text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Bệnh màng trong ở trẻ sơ sinh nguy hiểm như thế nào? Bệnh màng trong là một trong những bệnh lý liên quan đến đường hô hấp thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là những trẻ sinh non. Bệnh lý này ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của trẻ, nặng nhất là có thể gây tử vọng. Vì thể, tìm hiểu về bệnh lý này là điều cần thiết với các bậc phụ huynh trong việc chăm sóc và bảo vệ con yêu. 1. Tìm hiểu về bệnh màng trong ở trẻ sơ sinh Ở những người bình thường, trên bề mặt phế nang ở phổi được bao phủ bởi một chất có tác dụng làm giảm hoạt và duy trì tính ổn định của phế nang. Điều này giúp hạn chế tình trạng xẹp phế nang ở trẻ sơ sinh. Chất này có tên gọi là Surfactant. Thông thường, vào tuần thai thứ 20 của thai kỳ thì chất Surfactant sẽ xuất hiện và bao phủ toàn bộ vách trong của phế nang đồng thời đây cũng là thành phần quan trọng trong nước ối của thai phụ từ tuần thai thứ 28 - 36. Đối với thai nhi sinh non thì phổi con chưa trưởng thành dẫn tới Surfactant cũng chưa được hoàn thiện. Lúc này, ở phổi của trẻ sơ sinh sẽ thiếu Surfactant gây ra tình trạng xẹp phế nang tạo điều kiện cho huyết tương tràn vào phế nang. Hơn nữa, trong huyết tương có một chất gọi là fibrin, khi huyết tương tràn vào phế nang thì chất này sẽ bị lắng đọng lại, dần dần sẽ hình thành nên 1 lớp màng ngăn cản sự lưu thông khí huyết và quá trình trao đổi O2. Điều này dẫn đến việc CO2 sẽ di chuyển từ phế nang đến các mao mạch gây ra tình trạng suy hô hấp rất dễ gây tử vong ở trẻ. Nguyên nhân gây bệnh màng trong Có thể nói rằng, bệnh màng trong là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng suy hô hấp ở trẻ em. Thông thường, các dấu hiệu của bệnh sẽ được biểu hiện từ vài giờ đến vài ngày sau khi sinh. Theo thống kê, có khoảng 5 - 10% trẻ sinh non mắc phải bệnh lý này. Có hai nguyên nhân chính gây nên bệnh màng trong ở trẻ sơ sinh là thai ngạt hoặc bị sinh non. Các cơ quan của trẻ sơ sinh vẫn chưa được hoàn thiện, trong đó có phổi biểu hiện bằng độ thẩm thấu của màng phế nang và mao mạch phổi tăng lên dễ khiến lòng phế nang và tổ chức kẽ bị phù. Đây là điều kiện để các huyệt tương, fibrin cùng các tế bào máu dễ dàng tràn vào phế nang. Sau khi chất dịch rút đi vẫn còn đọng lại các hồng cầu và fibrin trong phế nang. Còn với trường hợp thai ngạt, lượng oxy cung cấp đến các phế nang bị thiếu hụt, không đủ để cung cấp đến các tế bào để sản xuất surfactant, không giữ được độ phồng của phế nang khiến nó bị xẹp lại. Điều này tác động xấu đến quá trình trao đổi khí, là nguyên nhân dẫn tới suy hô hấp. Thực tế cho thấy, tình trạng suy hô hấp xuất hiện khá nhanh, chỉ khoảng sau vài giờ đến vài ngày. Tình trạng này gây rối loạn quá trình trao đổi khí, hạn chế sự khuếch tán không khí thông qua màng phế nang. Lúc này, trẻ phải thở nhanh, gắng thở, sức khỏe suy giảm nhanh chóng. Dấu hiệu của bệnh màng trong Như đã đề cập, tình trạng bệnh màng trong diễn tiến khá nhanh chóng, các triệu chứng khởi phát có thể xuất hiện sau vài giờ sau khi chào đời, các trường hợp nhẹ có thể xuất hiện sau vài ngày. Thậm chí, tình trạng suy hô hấp có thể xuất hiện đột ngột thông qua các triệu chứng sau: Làn da và vùng niêm mạc bị tím tái, càng để lâu thì mức độ càng nặng. Trẻ thở nhanh, tuy nhiên đối với trẻ sinh quá non có thể thở chậm hơn. Mạch đập nhanh. Cánh mũi phập phồng, co rút hõm ức. Tình trạng lan rộng phổi bị giảm thông khí từ khu trú sang toàn cả phổi. Nếu tình trạng chuyển biến nặng sẽ xuất hiện các triệu chứng vật vã, tần số thở thấp, có các cơ ngừng thở, nặng hơn nữa là nguy hiểm đến tính mạng. 2. Phương pháp điều trị bệnh màng trong ở trẻ sơ sinh Bệnh màng trong xuất hiện nhiều ở trẻ sơ sinh, có thể gây ra các ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của trẻ. Vì thế, nếu nghi ngờ bé nhà mình mắc phải tình trạng này, bố mẹ cần đưa bé đến bệnh viện để thực hiện các chẩn đoán phát hiện bệnh và tiến hành điều trị kịp thời. Có thể áp dụng các phương pháp sau để điều trị bệnh màng trong: Liệu pháp thay thế chất hoạt động bề mặt: liệu pháp này sẽ cung cấp các chất hoạt động bề mặt mà trẻ đang thiếu. Các chất hoạt động bề mặt sẽ được cung cấp vào phổi trẻ thông qua các dụng cụ chuyên dụng. Tùy vào tình trạng mà trẻ gặp phải bác sĩ có thể cân nhắc cho trẻ thực hiện pháp này bao nhiêu lần. Thở áp lực dương qua mũi liên tục: thông qua việc duy trì một áp lực dương qua mũi liên tục cả chu kỳ thở có thể khiến phế nang không bị xẹp ngay cả trong thời kỳ thở ra, từ đó giúp quá trình trao đổi khí diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn. Liệu pháp oxy: Liệu pháp này giúp cung cấp oxy cho các cơ quan trong cơ thể qua phổi. Tuy nhiên, khi áp dụng liệu pháp này cần sử dụng đến máy thở hoặc NCPAP. Nhưng nếu tình trạng của trẻ khá nhẹ có thể điều trị bằng việc thở oxy bình thường. Các phương pháp điều trị trên có thể giúp cải thiện bệnh màng trong ở trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, cách hiệu quả nhất vẫn là phòng tránh bệnh. Để thực hiện được điều này, các mẹ bầu cần lưu ý về chỉ số cân nặng trước khi mang thai và tăng cân hợp lý khi mang thai. Có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi lành mạnh. Đồng thời cần khám sức khỏe tiền mang thai và khám thai định kỳ, chỉ nên mang thai khi cách lần mang thai trước ít nhất là 18 tháng. Một điều quan trọng nữa là nên tiêm vắc xin trước và trong khi mang thai để giảm nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm như cúm, rubella,...
medlatec
1,137
Có thai ăn rau muống được không? Rau muống là loại rau xanh phổ biến và giá thành khá rẻ tại Việt Nam. Vậy có thai có ăn rau muống được không? Hãy cùng tìm hiểu những giá trị dinh dưỡng mà loại rau này mang lại cho các mẹ bầu. Có thai ăn rau muống được không? Lợi ích của rau muống với sức khỏe Rau muốn mang lại lợi ích cho sức khỏe theo nhiều cách: Rau muống có thể được sử dụng như một loại thuốc đắp. Với đặc tính mềm, ẩm, người ta thường lấy rau muống để đắp lên các vết viêm hoặc đau nhức. Chồi rau muống được sử dụng để điều trị các bệnh về da chẳng hạn như hắc lào. Nước ép rau muống khi để đông lạnh được dùng để hạ sốt. Nước rau muống luộc giúp làm lỏng phân, trị táo bón. Rau muống giúp điều trị giun trong đường ruột. Rau muống có rất nhiều tác dụng tuyệt vời cho sức khỏe. Rau muống điều trị các vấn đề về gan. Một nghiên cứu cho thấy những lợi ích sức khỏe của rau muống giúp điều trị vàng da và chống hoại tử tế bào (phá hủy tế bào), tổn thương và viêm gan Lá rau muống giúp điều trị bệnh tiểu đường. Rau muống có thể được dùng làm thuôc an thần, giúp thư giãn, dễ ngủ và đặc biệt hữu ích cho những người bị mất ngủ. Rau muống trị viêm loét rất hiệu quả. Nó chứa flavonoid chịu trách nhiệm sản xuất các chất nhầy bảo  vệ cơ bao phủ các cơ quan và bảo vệ cơ thể khỏi những tổn thương như viêm loét. Có thai ăn rau muống được không? Rau muống là một loại rau tuyệt vời mà các mẹ bầu thường xuyên ăn bởi nó có thể điều trị được các chứng bệnh đã đề cập ở trên mà không cần dùng thuốc. Nước rau muống luộc hoặc lá rau muống giúp giảm táo bón, đây là một triệu chứng phổ biến khi mang thai. Mẹ bầu khi bổ sung rau muống vào chế độ ăn trong thai kỳ có thể bảo  vệ cả mẹ và bé khỏi bệnh tiểu đường. Đây là một lợi ích tuyệt vời của rau muống cho những mẹ có nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ. Mẹ bầu hoàn toàn có thể ăn rau muống được trong thai kỳ. Những quan niệm không đúng về rau muống Có những lời đồn cho rằng ăn rau muống sẽ gây yếu chân hoặc giãn tĩnh mạch. Rõ ràng là có những nền văn hóa cho rằng phụ nữ mang thai khi ăn rau muống sẽ bị những bệnh đó. Tuy nhiên, không có bằng chứng khoa học nào chỉ ra ăn rau muống gây yếu chân. Sự thật là hầu hết các mẹ bầu đều bị giãn tĩnh mạch khi mang thai. Tử cung phát triển gây áp lực lên tĩnh mạch chủ dưới, dẫn đến áp lực lớn hơn cho các tĩnh mạch ở chân. sinh mổ 8 có thai lại Mẹ nên ăn rau muống với hàm lương vừa phải, kết hợp với các loại rau khác để có một thai kỳ khỏe mạnh. Phụ nữ càng tăng nhiều cân khi mang thai, mang đa thai hoặc sinh càng nhiều thì tình trạng giãn tĩnh mạch càng nặng thêm. Việc đứng trong thời gian dài cũng không giúp hạn chế hay cải thiện tình trạng này. Nhờ hàm lượng canxi cao mà rau muống giúp các mẹ bầu có được xương, răng chắc khỏe khi thai nhi khai thác canxi từ mẹ để phát triển. >> Có thể bạn quan tâm: Mang thai 3 tháng đầu tăng bao nhiêu cân? Tác dụng phụ của rau muống và những lưu ý khi ăn rau muống lúc mang thai Rau muống thường an toàn cho tất cả mọi người, kể cả phụ nữ mang thai và trẻ em. Tuy nhiên, các mẹ nên sử dụng rau muống được trồng ở nơi cao, tránh rau muống nước bởi nó có thể bị ô nhiễm. Khi sử dụng, mẹ nên ngâm rau muống trong dung dịch nước muối hoặc baking soda khoảng 30 phút để loại bỏ thuốc trừ sâu. Mẹ bầu không nên ăn sống rau muống bởi có thể bị nhiễm ký sinh trùng. Để phòng ngừa thêm các mẹ bầu phải rửa kỹ và nấu chín rau trước khi ăn. Mẹ bầu nên rửa sạch, chế biến kỹ ra muống để tránh thuốc trừ sâu, nhiễm sán. Cuối cùng, rau muống có thể làm giảm lượng đường trong máu nên các mẹ cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi định đưa nó vào chế độ ăn hàng ngày. Kết hợp và luân chuyển rau muống với các loại rau khác sẽ cung cấp cho mẹ bầu lượng canxi và sắt cần thiết giúp thai nhi phát triển. Theo khuyến nghị của các chuyên gia, mẹ bầu nên tiêu thụ 2-3 phần rau  mỗi ngày. Một khẩu phần 45 gr rau muống cung cấp cho mẹ protein, canxi, phốt pho, sắt, beta-carotene, thiamin, riboflavin, niacin và axit ascorbic.thai sản trọn gói
thucuc
874
Nạo va cho trẻ không nên vội vàng Không phải trường hợp viêm VA nào cũng cần tiến hành nạo. Nạo VA cho trẻ không nên vội vàng mà cần có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa dựa trên kết quả thăm khám cụ thể. 1. Nạo VA cho trẻ không nên vội vàng Theo các bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng cho biết: nạo VA sẽ chỉ được đề cập sau quá trình bệnh lý kéo dài, bao gồm viêm VA mạn tính tái đi tái lại nhiều lần, gây biến chứng gần và xa; VA phì đại khiến trẻ phải thở bằng miệng, nghẹt mũi, ngủ ngáy, ngủ không yên giấc, ngừng thở khi ngủ…; Nạo VA cho trẻ cần được bác sĩ chuyên khoa chỉ định sau thăm khám VA bị viêm nhiễm kéo dài và quá phát chẳng những không thể duy trì chức năng miễn dịch của mình mà còn dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như gây cản trở việc thở của trẻ, khiến trẻ phải thở miệng, ngủ ngáy và thậm chí ngừng thở khi ngủ. Thiếu oxy não thường xuyên sẽ ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển thể chất và trí tuệ, khả năng học tập cũng như hành vi của trẻ. VA quá lớn cũng ảnh hưởng tới khứu giác và vị giác của các bé. VA phì đại cũng có thể gây bít tắc vòi tai, dẫn tới nhiễm trùng tai, giảm thính lực và ảnh hưởng tới phát triển ngôn ngữ; VA phì đại có thể khiến dịch nhầy tích tụ trong các xoang hoặc gây viêm xoang tái phát. Ngoài ra, VA bị viêm thường xuyên sẽ là nơi trú ngụ của các vi khuẩn gây bệnh, từ đó chúng có thể tấn công các cơ quan khác như mũi họng, xoang, tai, thanh khí phế quản, tim, thận… Tuy nhiên, các chuyên gia tai mũi họng cũng lưu ý, nói như vậy không có nghĩa là mọi trường hợp viêm VA đều phải phẫu thuật cắt bỏ bởi viêm VA không biến chứng ở trẻ em là quá trình có lợi cho cơ thể vì giúp hình thành miễn dịch. Vì vậy quyết định nạo VA cần được thực hiện đúng quy trình, bởi các bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng. Dựa trên kết quả thăm khám lâm sàng và nội soi, bác sĩ sẽ cân nhắc kỹ lưỡng trước khi chỉ định phẫu thuật. 2. Khi nào cần thực hiện nạo VA cho trẻ? Phẫu thuật nạo VA được chỉ định trong các trường hợp: Viêm VA tái đi tái lại nhiều lần trong năm (≥ 5 lần/1năm); Viêm VA điều trị nội khoa không hết, kèm theo bé có các biến chứng như viêm mũi họng, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phế quản.. tái phát; V.A quá phát gây bít tắc cửa mũi sau, khiến trẻ nghẹt mũi kéo dài, gây cản trở đường thở tự nhiên. Nạo VA là kỹ thuật phổ biến, an toàn, tuy nhiên cũng như với bất kỳ ca phẫu thuật nào, quá trình tiến hành các kỹ thuật này vẫn có khả năng đi kèm một số nguy cơ.
thucuc
535
Chuyên gia chỉ nhanh 5 cách trị tim đập nhanh tại nhà hiệu quả Trong một số trường hợp, tim đập nhanh có thể vô hại. Tuy nhiên, không nên chủ quan nếu tình trạng này diễn ra thường xuyên và kéo dài. Bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nguy hiểm. Dưới đây là một số cách trị tim đập nhanh tại nhà để bạn tham khảo và áp dụng. 1. Như thế nào là tim đập nhanh? Tim đập nhanh là khi bạn cảm nhận rõ tim đang đập thình thịch trong ngực, kèm theo đó là cảm giác hồi hộp, hụt hơi, đánh trống ngực. Quá trình này có thể kéo dài vài giây hoặc vài phút. Và nếu hiện tượng tim đập nhanh không xảy ra thường xuyên thì thường là vô hại. Hoặc có một cách khác để nhận biết chính xác tim đập nhanh, đó là đo nhịp tim. Nhịp tim của mỗi người là khác nhau, trung bình từ 60 - 100 nhịp/phút với người trưởng thành đang trong trạng thái nghỉ ngơi. Với vận động chuyên nghiệp thì nhịp tim từ 40 - 50 nhịp/phút. Còn người cao tuổi thì trong khoảng 60 - 80 nhịp/phút. Khi đo nhịp tim của mỗi người, nếu chỉ số cao hơn những con số này thì được coi là nhịp tim nhanh. 2. Các cách trị tim đập nhanh tại nhà Có nhiều cách trị tim đập nhanh tại nhà giúp bạn kiểm soát tình hình và cải thiện tình trạng. Uống đủ nước mỗi ngày Nước mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe. Khi cơ thể thiếu nước, bạn sẽ luôn trong trạng thái mệt mỏi, đặc biệt là tim đập nhanh hơn, huyết áp cao hơn. Bởi lúc này, thiếu nước khiến lượng máu trong cơ thể bị suy giảm. Đồng thời, nồng độ chất điện giải trong máu cũng bị thay đổi. Do đó, để phòng ngừa hoặc cải thiện hiện tượng tim đập nhanh, bạn nên uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày. Kể cả khi không khát nước, cũng hãy uống nước và uống thành từng ngụm nhỏ. Ngoài nước lọc, có thể bổ sung thêm nước trái cây, sữa,… Tăng cường bổ sung chất điện giải Những chất điện giải như kali, canxi, natri, magie có tác dụng thúc đẩy hoạt động co bóp của cơ tim. Khi nồng độ các chất điện giải này bị rối loạn sẽ dẫn đến những bất thường về nhịp tim. Do đó, đừng quên áp dụng cách trị tim đập nhanh tại nhà bằng cách bổ sung chất điện giải. Các chất điện giải có nhiều trong trái cây, hạt ngũ cốc, hải sản, sữa, phô mai, yến mạch. Vì thế, trong thực đơn ăn uống hàng ngày, hãy tăng cường trái cây, hạt hạnh nhân, sữa và chế phẩm từ sữa, thịt, tôm, cua, hàu,… Lưu ý là không bổ sung natri bằng cách ăn mặn (nhiều muối) để tránh bị cao huyết áp. Làm mát cơ thể Nhiệt độ cao, thời tiết nóng bức, da bị khô và đổ mồ hôi nhiều khiến cơ thể dễ bị mất nước. Và như đã nói ở trên, khi bị thiếu nước sẽ dẫn đến nhịp tim nhanh. Do đó, song song với việc uống đủ nước, có thể làm mát cơ thể để cải thiện tình trạng. Nếu ở ngoài trời nắng, hãy di chuyển đến khu vực có bóng râm. Nếu ở trong nhà, có thể tận dụng gió từ máy lạnh hoặc máy quạt. Tắm rửa thường xuyên, mặc đồ thông thoáng, ăn nhiều rau xanh cũng là cách làm mát cơ thể hiệu quả. Tập thể dục thể thao Người bị rối loạn nhịp tim nên thường xuyên vận động với những bài tập nhẹ nhàng như ngồi thiền, yoga, đi bộ, đạp xe. Lưu ý là không nên tập quá sức vì có thể gây áp lực cho tim, khiến tình trạng thêm tồi tệ. Để đảm bảo an toàn và chọn được bài tập phù hợp, nên trao đổi trước với bác sĩ và huấn luyện viên. Tránh xa chất kích thích và tác nhân có hại Những chất kích thích sẽ khiến cơ thể tăng cường tiêu thụ oxy, tim phải co bóp nhiều hơn, dẫn đến đập nhanh hơn. Vì vậy, để điều trị tim đập nhanh, nên tránh xa rượu bia, thuốc lá, ma túy. Việc này còn mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe, giúp phòng tránh được nhiều bệnh tật. Ngoài ra, căng thẳng, áp lực, hồi hộp cũng là nguyên nhân khiến nhịp tim đập nhanh hơn bình thường. Những lúc này, hãy hít thật sâu và thở ra nhẹ nhàng, đồng thời, suy nghĩ đến những điều tích cực để ổn định lại nhịp tim. 3. Tim đập nhanh - khi nào cần đến gặp bác sĩ? Không phải khi nào tim đập nhanh cũng vô hại. Nếu đã áp dụng các cách trị tim đập nhanh tại nhà nói trên nhưng tình trạng không thuyên giảm, đặc biệt là khi xuất hiện kèm các triệu chứng dưới đây thì cần đến gặp bác sĩ. Tình trạng diễn ra thường xuyên và không rõ nguyên nhân. Tim đập nhanh kèm khó thở, phải rướn người mới có thể thở được. Lo lắng, bồn chồn, hồi hộp và đau tức ngực. Đau đầu, chóng mặt, choáng và ngất xỉu. Trong những trường hợp trên, nếu không được thăm khám và điều trị, người bệnh có thể gặp nhiều biến chứng nguy hiểm. Thậm chí là suy tim, ngưng tim, đột quỵ, tử vong. Khi đến bệnh viện, bác sĩ chuyên khoa sẽ khai thác tiền sử bệnh tật, khám lâm sàng và chỉ định một số xét nghiệm để tìm nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị. Những xét nghiệm cơ bản bao gồm ECG - điện tâm đồ, Holter - điện tâm đồ, siêu âm tim,… Sau khi xác định được nguyên nhân, bác sĩ sẽ tư vấn các cách trị tim đập nhanh tại nhà. Đồng thời, có phương pháp điều trị đặc hiệu cho từng loại bệnh và tình trạng bệnh.
medlatec
1,010
Chi phí bơm tinh trùng hết khoảng bao nhiêu? Chi phí bơm tinh trùng IUI có đắt không? Có quá tốn kém khi thực hiện phương pháp bơm tinh trùng không? Những câu hỏi này vẫn luôn là điều mà rất nhiều người thắc mắc. Vậy thì hãy tìm hiểu xem liệu mức chi phí mà bạn cần bỏ ra cho phương pháp này là bao nhiêu? 1. Tìm hiểu về phương pháp bơm tinh trùng IUI Ngày nay, bơm tinh trùng là một phương pháp hỗ trợ sinh sản cực kỳ phổ biến. Với cách thực hiện khá dễ dàng, đồng thời chi phí thực hiện cũng không quá tốn kém, bơm tinh trùng dần trở thành sự lựa chọn của rất nhiều cặp vợ chồng. Bơm tinh trùng hay còn gọi là phương pháp IUI (Intrauterine Insemination). Phương pháp này sẽ trực tiếp sử dụng tinh trùng của người chồng và bơm vào trong tử cung của người vợ. Tinh trùng được sử dụng sau khi trải qua quá trình lọc rửa. Quá trình lọc rửa được thực hiện nhằm mục đích chọn lọc lại những con tinh trùng khỏe và chất lượng nhất. Đồng thời cũng sẽ loại bỏ được những con tinh trùng chết, bị dị dạng hoặc có chất lượng xấu. Như vậy khi thành công, thai nhi sẽ khỏe mạnh và không có biến dị gì ảnh hưởng. Sở dĩ, phương pháp bơm tinh trùng IUI mang lại tỷ lệ thành công khá cao là nhờ khoảng cách giữa tinh trùng và trứng đã được cắt giảm. Từ đó, thời gian tinh trùng bơi đến gặp trứng sẽ nhanh hơn rất nhiều. Tỷ lệ thụ thai cũng được nâng cao lên hơn rất nhiều. 2. Cần chuẩn bị gì để bơm tinh trùng? Ngoài việc cần có chi phí bơm tinh trùng thì để quá trình IUI diễn ra nhanh chóng và tốt đẹp nhất thì cần chuẩn bị: 2.1. Tinh trùng Đối với những những cặp vợ chồng thì người chồng sẽ tự chuẩn bị tinh trùng bằng cách lấy tinh dịch của mình. Đối với trường hợp là mẹ đơn thân thì tinh trùng được hiến tặng sẽ đem đi rã đông. Tinh trùng trước khi bơm sẽ đem vào phòng thí nghiệm để tiến hành lọc rửa. 2.2. Trứng Có thể theo dõi chu kỳ rụng trứng tự nhiên của người vợ để tiến hành bơm tinh trùng. Tuy nhiên, cũng sẽ có những trường hợp cần đến thuốc kích rụng trứng. HCG sẽ được sử dụng để kích thích trứng chín và rụng nhiều hơn so với chu kỳ rụng trứng tự nhiên. Với mỗi chu kỳ tự nhiên, trứng sẽ chỉ rụng duy nhất 1 quả cho mỗi tháng. 3. Phương pháp bơm tinh trùng có đau không? Thường có rất nhiều người sợ rằng, khi thực hiện thủ thuật bơm tinh trùng sẽ rất đau. Đồng thời họ cũng sợ sẽ có những ảnh hưởng và tổn thương đến buồng tử cung và buồng trứng. Vậy thực hư mọi chuyện là như thế nào? Để có thể thực hiện thủ thuật này, bác sĩ sẽ sử dụng một dụng cụ y tế chuyên dụng có tên là Catheter. Đây là một dạng dụng cụ có ống thông rất mỏng và dài. Thiết kế Catheter dạng đầu tù và khá mềm hoàn toàn không gây tổn thương đến buồng tử cung. Điều này đồng nghĩa rằng sẽ không có bất kỳ đau đớn nào xảy ra. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp bơm tinh trùng bị đau do tay nghề của bác sĩ còn rất kém. Nếu thao tác thủ thuật quá mạnh hoặc quá trình này bị gặp khó khăn thì có thể khiến cho tử cung bị chảy máu. Vậy nên, việc tìm kiếm một địa chỉ bệnh viện uy tín để bơm tinh trùng là điều cần thiết mà bạn nên làm. Một số trường hợp phổ biến khi bơm tinh trùng là vùng bụng dưới bị căng tức hoặc khó chịu. Cũng sẽ có những trường hợp bị ảnh hưởng từ thuốc kích thích rụng trứng. Một số ảnh hưởng từ thuốc như: buồn nôn hoặc đau bụng nhẹ,... Trong thời gian đầu sau khi bơm tinh trùng, bạn cần phải theo dõi tình trạng sức khỏe của mình. Nếu có bất kỳ hiện tượng nào lạ xảy ra thì cần phải đến ngay bệnh viện để tiến hành khám và điều trị. 4. Bơm tinh trùng vào buồng tử cung có hại không? Sẽ có nhiều người cho rằng, việc bơm tinh trùng vào buồng tinh trùng sẽ gây hại và ảnh hưởng đến sức khỏe của người vợ. Trên thực tế, bất cứ phương pháp điều trị nào cũng sẽ có những nguy cơ tiềm ẩn của nó. Nguy cơ này sẽ xảy ra nếu có sự bất cẩn và thiếu hiểu biết trong khi thực hiện. Dưới đây sẽ liệt kê một số những ảnh hưởng có thể sẽ xảy ra khi bơm tinh trùng: 4.1. Phát triển quá kích của buồng trứng Đại đa số các trường hợp khi thực hiện phương pháp bơm tinh trùng đều sẽ được bác sĩ chỉ định việc tiêm thuốc kích thích buồng trứng. Sẽ có những trường hợp có phần nhạy cảm hơn khi sử dụng thuốc với những phản ứng như: bụng khó chịu và căng tức, mệt mỏi,… Trong số này có khoảng 1% bị phản ứng mạnh với thuốc cần đến ngay sự can thiệp của bác sĩ để được chữa trị. 4.2. Mang thai đa nang Khi tiêm h CG, trứng thường sẽ chín nhiều hơn 1 quả so với tự nhiên. Mặc dù như vậy sẽ nâng cao tỷ lệ thụ thai, nhưng đồng thời cũng làm cho tỷ lệ mang thai đa là khá cao. Nếu trường hợp này xảy ra sẽ có khả năng gây nguy hiểm cho người mẹ. 4.3. Nhiễm trùng Buồng tử cung là nơi rất mỏng manh và dễ bị tổn thương của người phụ nữ. Chúng sẽ rất dễ bị tác động làm tổn thương từ dụng cụ Catheter nếu không được sát khuẩn cẩn thận. Thao tác bơm tinh trùng cũng có thể sẽ khiến cho buồng tử cung bị chảy máu. Nếu không được chăm sóc cẩn thận có khả năng sẽ bị nhiễm trùng. 5. Chi phí bơm tinh trùng là bao nhiêu? Có thể nói rằng, trong số những phương pháp hỗ trợ sinh sản hiện nay thì chi phí bơm tinh trùng thấp hơn rất nhiều. Có lẽ cũng vì vậy mà nó trở nên phổ biến hơn rất nhiều và được nhiều người sử dụng hơn.
medlatec
1,090
Xét nghiệm ADN thai nhi không xâm lấn: Phương pháp an toàn cho cả mẹ và thai nhi Mối quan hệ huyết thống cha con có thể xác định ngay từ khi em bé còn nằm trong bụng mẹ bằng nhiều phương pháp khác nhau, chẳng hạn như phương pháp xét nghiệm xâm lấn (chọc ối và sinh thiết gai nhau) và xét nghiệm không xâm lấn. Trong đó, phương pháp xét nghiệm ADN thai nhi không xâm lấn luôn được ưu tiên lựa chọn vì có độ chính xác cao lại đảm bảo an toàn cho cả mẹ bầu và thai nhi. 1. Những phương pháp xét nghiệm ADN phổ biến hiện nay. Dưới đây là một số phương pháp xét nghiệm ADN phổ biến: - Phương pháp xét nghiệm ADN thai nhi không xâm lấn: ADN của thai nhi sẽ được xác định từ mẫu máu của mẹ và sau đó so sánh với ADN của người cha giả định. - Phương pháp chọc ối: Thường được thực hiện vào tuần thai thứ 14 đến 20 và là một phương pháp xét nghiệm xâm lấn. Các bác sĩ cần dùng đến một cây kim chuyên dụng để xuyên qua thành bụng của người mẹ, sau đó hút một lượng dịch ối để xét nghiệm ADN. - Phương pháp sinh thiết gai nhau: Thường được thực hiện vào tuần thai thứ 12 đến tuần thai thứ 13 của thai kỳ. Một ống thông hoặc một chiếc kim nhỏ sẽ giúp các bác sĩ lấy mô bánh nhau từ tử cung của người mẹ. 2. Vì sao nên thực hiện xét nghiệm ADN thai nhi không xâm lấn? Phương pháp chọc ối hay sinh thiết gai nhau đều có thể mang lại độ chính xác tương đối cao, nhưng lại tiềm ẩn những nguy cơ, rủi ro nhất định. Ở mức độ nhẹ, có thể khiến thai phụ bị đau bụng trong vài ngày hoặc gây xuất huyết âm đạo với lượng máu ít. Tuy nhiên, ở một số trường hợp nghiêm trọng, thủ thuật xâm lấn này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi, thậm chí làm tăng nguy cơ sảy thai. Do đó, những phương pháp này chỉ được thực hiện trong những trường hợp thực sự cần thiết. 2.1. Những ưu điểm vượt trội của xét nghiệm ADN của thai nhi không xâm lấn Trong khi đó, xét nghiệm ADN thai nhi không xâm lấn là phương pháp luôn được ưu tiên hàng đầu với những lý do vượt trội như sau: Lấy mẫu đơn giản, nhanh chóng và đảm bảo an toàn cho cả mẹ bầu và thai nhi Khi xét nghiệm ADN thai nhi không xâm lấn, bác sĩ sẽ chỉ cần từ 7 đến 10ml máu lấy từ đường tĩnh mạch của người mẹ để thực hiện phân tích ADN của thai nhi. Sau đó, mẫu ADN của thai nhi sẽ được phân tích và so sánh với mẫu ADN của người cha giả định để đưa ra kết luận có cùng huyết thống hay không. Người cha giả định có thể được lấy mẫu máu, móng tay hoặc móng chân, tóc, lông,… để thực hiện xét nghiệm ADN. Phương pháp lấy mẫu đơn giản và nhanh chóng, đồng thời không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi và mẹ bầu. Chính vì thế, mẹ bầu có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng phương pháp này. Có thể thực hiện từ rất sớm So với các phương pháp sinh thiết gai nhau hay phương pháp chọc ối thì phương pháp xét nghiệm ADN trước sinh không xâm lấn có thể thực hiện sớm hơn nhiều. Mẹ bầu có thể thực hiện phương pháp này ngay từ tuần thai thứ 7. Độ chính xác cao, thời gian trả kết quả nhanh chóng Tính chính xác cao cũng là một ưu điểm lớn của phương pháp xét nghiệm ADN huyết thống không xâm lấn. Độ chính xác của loại xét nghiệm này có thể lên tới 99%. Hơn nữa, thời gian trả kết quả nhanh chóng có thể từ vài tiếng đến vài ngày vì thời gian trả kết quả sẽ phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng. Nếu mẹ bầu chỉ muốn kiểm tra huyết thống cha con thì thời gian cho kết quả sẽ sớm hơn. Đối với những trường hợp kết hợp kiểm tra huyết thống với sàng lọc dị tật thai nhi thì thời gian trả kết quả sẽ lâu hơn. 2.2. Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện xét nghiệm ADN không xâm lấn Những mẹ bầu đã quyết định lựa chọn xét nghiệm ADN thai nhi không xâm lấn cần lưu ý những điều sau: - Thai phụ không cần nhịn ăn trước khi lấy mẫu máu để thực hiện xét nghiệm. - Có thể thực hiện xét nghiệm này vào bất cứ thời điểm nào trong ngày. - Lưu ý khi lấy mẫu xét nghiệm của người cha giả định, có thể lấy mẫu máu, móng tay, móng chân, mẫu tóc,… Cần lưu ý nếu lấu mẫu tóc thì cần phải nhổ cả chân tóc và nếu lấy mẫu móng tay, móng chân thì cần dùng kìm bấm mới, kìm bấm đã được vệ sinh sạch sẽ trước khi cắt lấy móng,… để đảm bảo kết quả chính xác.
medlatec
878
Suy giáp ở trẻ: những điều cha mẹ không nên bỏ qua Suy giáp là một trong những bệnh có thể gặp ở bất kỳ ai và bất kỳ độ tuổi nào, bao gồm cả trẻ em. Suy giáp ở trẻ em có thể dẫn tới những biến chứng rất nguy hiểm, nặng nề nếu như không được kịp thời phát hiện và điều trị. 1. Suy giáp ở trẻ có thể được hiểu như thế nào? Tuyến giáp ở con người nằm tại vị trí chính giữa cổ, có hình giống như hai cánh bướm, ở bên dưới sụn giáp. Nhiệm vụ của chúng là sản xuất ra hai loại hormone T3 và T4. Ngay khi trẻ còn đang nằm trong bụng mẹ, tuyến giáp đã được hình thành, không chỉ để duy trì sự phát triển, tạo lập xương mà còn giúp điều hòa chuyển hóa. Khái niệm suy giáp ở trẻ em hay người lớn đều dùng để chỉ việc hoạt động của tuyến này không bình thường dẫn tới hormone T3 và T4 không được sản xuất đủ. Đối với trẻ em, điều này có thể là nguyên nhân khiến cho trẻ kém ăn, tăng trưởng kém, dậy thì muộn. Thông thường, việc điều trị bệnh cần duy trì suốt đời. 2. Đâu là nguyên nhân có thể dẫn tới hiện tượng suy giáp ở trẻ? Đối với các nguyên nhân dẫn tới bệnh, có thể kể đến gồm: Tiền sử gia đình Được xem là guyên nhân phổ biến nhất, cụ thể là những trẻ sinh ra trong gia đình có ông bà, cha mẹ hay anh chị em mắc bệnh về tuyến giáp hoặc cả những bệnh miễn dịch liên quan tới tuyến này sẽ là đối tượng nguy cơ cao. Viêm tuyến giáp tự miễn Không ít trẻ trong những năm tháng đầu đời, có thể mắc phải hiện tượng viêm tuyến giáp tự miễn, tức là cơ thể nhầm lẫn tế bào tuyến giáp với các tác nhân lạ, tấn công và gây viêm. Khi tình trạng viêm kéo dài, tuyến giáp sẽ bị tổn thương và suy giảm khả năng sản sinh hormone. Nguyên nhân gây viêm tuyến giáp tự miễn chưa được xác định rõ song khả năng cao là do di truyền. Một số nguyên nhân khác Việc thiếu hụt iốt trong chế độ ăn hàng ngày khiến hoạt động của tuyến này bất thường. Không có tuyến giáp hoặc tuyến giáp không hoạt động. Trong quá trình mang thai, người mẹ được phát hiện có bệnh tuyến giáp nhưng điều trị không triệt để hoặc không điều trị. Viêm tuyến giáp cấp hoặc phải cắt bỏ tuyến giáp. Phải điều trị phóng xạ do mắc phải một số bệnh như: bướu giáp, Hodgkin hoặc một số hạch ung thư. Một số loại thuốc có tác dụng phụ gây ảnh hưởng tới hoạt động của tuyến này, chẳng hạn Lithium, oxcarbazepine,... Tuyến yên bị tổn thương dẫn tới hormone TSH không được sản sinh đủ, ảnh hưởng tới tuyến giáp. 3. Suy giáp ở trẻ có thể dẫn tới những triệu chứng nào? Đối với trẻ em, tùy từng độ tuổi khác nhau mà các triệu chứng cũng không giống nhau. Cụ thể: Đối với trẻ sơ sinh Triệu chứng có thể rất khó phát hiện và dễ gây nên nhầm lẫn hoặc bị bỏ qua, chẳng hạn như: Khi sinh ra, cân nặng lớn hơn bình thường. Ít khóc, ít vận động và thường ngủ nhiều. Hiện tượng vàng da sơ sinh diễn ra trong thời gian dài, trên hai tuần. Da khô, lạnh, chân tay lạnh và nhiệt độ cơ thể thấp, thường là khoảng 35 độ C. Bụng to, lưỡi to, rốn lồi. Thóp trước có kích thước lớn và mềm. Gặp hiện tượng táo bón kéo dài. Đối với trẻ nhỏ Các biểu hiện có thể trở nên nhiều và rõ ràng hơn, chẳng hạn như: Thường thờ ơ là không nhanh nhạy với tiếng động. Chậm phát triển một số mặt như: về trí tuệ, chiều cao, cân nặng, độ dài các chi, đi đứng, mọc răng,... Ngay cả nhịp tim cũng chậm hơn bình thường. Một số biểu hiện khác như: thường mệt mỏi, hay táo bón, mắt sưng, tóc khô, giòn, dễ gãy, da khô,... Có thể nói, bệnh thời kỳ này đã có những ảnh hưởng xấu tới não và sự phát triển trí tuệ của trẻ. Ở thời kỳ thiếu niên Trẻ thiếu niên bị suy giáp thường có những biểu hiện gần như người lớn nhưng có thể cũng khó nhận biết: Chậm phát triển về trí tuệ, chiều cao. Tăng cân và dậy thì muộn. Đối với trẻ em gái đã dậy thì, trong chu kỳ kinh nguyệt thường bị xuất huyết nặng. Đối với trẻ em trai, thường là kích thước tinh hoàn tăng. Các cơ, khớp cứng, không linh hoạt. Các hiện tượng như: da, tóc khô, táo bón, mặt sưng, kích thước tuyến giáp lớn,... cũng thường gặp. Trẻ trở nên hay quên, mức độ tập trung thấp dẫn tới chán nản, mệt mỏi, căng thẳng, khó khăn trong học tập, thậm chí có thể bị trầm cảm. 4. Suy giáp ở trẻ em có thể được chẩn đoán và điều trị như thế nào? Việc chẩn đoán bệnh có thể được thực hiện bằng kết hợp cả lâm sàng lẫn xét nghiệm đặc hiệu. Việc khám lâm sàng thường được chú trọng với phần cổ, một số dấu hiệu thuộc về cơ năng cũng như thực thể. Chẩn đoán qua hình ảnh bằng việc siêu âm hoặc chụp xạ hình tuyến giáp. Xét nghiệm với bệnh phẩm là máu để đánh giá định lượng hormone T4 hoặc TSH. Xét nghiệm được xem là phương pháp mang lại độ chính xác cao và cần thiết để khẳng định bệnh. Có thể nói bệnh không thể chữa dứt điểm mà cần duy trì điều trị cả đời. Mặc dù vậy, cha mẹ cũng không cần quá lo lắng bởi khi được chẩn đoán, điều trị từ sớm, trẻ vẫn có thể lớn lên một cách khỏe mạnh bình thường. Thay thế hormone là liệu pháp phổ biến, thường được dùng với hiệu quả mang lại cao. Hormone này sẽ được điều chế dưới dạng thuốc Levothyroxine và trẻ cần duy trì uống suốt đời. Cùng với uống thuốc, cha mẹ nên chú ý cho con đi xét nghiệm định kỳ nhằm đánh giá hiệu quả, sự đáp ứng với thuốc và những chuyển biến của bệnh. Với Trung tâm Xét nghiệm chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012 và CAP (Hoa Kỳ) cùng hệ thống thiết bị hiện đại như: máy đốt sóng cao tần (RFA), máy chụp cộng hưởng từ, máy chụp cắt lớp vi tính, máy siêu âm,... cùng đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực nhi khoa, nội tiết, chẩn đoán hình ảnh,... các bé sẽ được chẩn đoán, điều trị một cách hiệu quả nhất.
medlatec
1,124
Nguyên tắc của xạ hình tưới máu cơ tim Xạ hình tưới máu cơ tim là một kỹ thuật cận lâm sàng giúp đánh giá chức năng tưới máu tim, nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân một số bệnh lý tim mạch xuất hiện chỉ với triệu chứng đau ngực. Ngoài việc tìm nguyên nhân để chẩn đoán bệnh thì xạ hình tim còn được sử dụng như một phương tiện để đánh giá bệnh nhân sau khi xuất hiện cơn nhồi máu cơ tim, từ đó có những chỉ định tiếp theo cho bệnh nhân. 1. Tưới máu cơ tim Cơ tim là loại cơ có mặt ở tim, cấu tạo nên những cấu trúc của tim và có tác dụng bơm máu từ tim đến động mạch và đến hầu hết tất cả những cơ quan trong cơ thể. Tưới máu cơ tim là một hoạt động rất cần thiết cho cơ tim để có thể thực hiện được những chức năng quan trọng của tim đối với toàn bộ cơ thể, nếu như hoạt động này bị ảnh hưởng hay có những vấn đề bất thường xảy ra thì sẽ dẫn đến một số biểu hiện như đau thắt ngực.Để có thể tưới máu cơ tim tốt thì một trong những động mạch quan trọng nhất đó là động mạch vành. Nếu động mạch vành bị hẹp ở 1 nhánh hay nhiều nhánh thì khả năng máu cung cấp cho cơ tim khi thực hiện những hoạt động đòi hỏi thể lực sẽ bị giảm sút, lúc này triệu chứng đau thắt ngực sẽ thể hiện một cách rõ rệt và gây ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của người bệnh.Do đó, để có thể khảo sát và đánh giá chức năng tưới máu tim nhằm có những biện pháp hỗ trợ kịp thời khi bệnh nhân xuất hiện cơn đau thắt ngực thì phương pháp xạ hình tưới máu cơ tim được xem như là một trong những lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực này. Xạ hình tưới máu cơ tim giúp tìm ra nguyên nhân đau thắt ngực nhất là khi bệnh nhân gắng sức, khảo sát lượng máu đến nuôi cơ tim, tình trạng hẹp mạch vành cũng như mức độ hẹp và sự tổn thương của cơ tim sau khi cơn nhồi máu cơ tim xảy ra. Xạ hình tưới máu cơ tim giúp tìm ra nguyên nhân gây đau thắt ngực 2. Xạ hình tưới máu cơ tim Xạ hình tưới máu cơ tim sử dụng đồng vị phóng xạ là một loại chất hóa học có khả năng phát ra tia gamma có thể quan sát được khi tiêm vào cơ thể người bệnh theo đường tĩnh mạch. Về đồng vị phóng xạ thì có rất nhiều loại, mỗi loại sẽ thích hợp và tập trung tại nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể nên để xác định vị trí cơ quan cần khảo sát thì cần phải lựa chọn loại đồng vị phóng xạ phù hợp với cơ quan đó.Đối với xạ hình tưới máu cơ tim thì sẽ phù hợp với một số loại đồng vị phóng xạ nhất định, theo đường máu tĩnh mạch đến cơ tim. Thông qua phương pháp này, những vị trí của cơ tim vẫn đang được nuôi dưỡng đầy đủ thì sẽ có khả năng hấp thụ đồng vị phóng xạ rất cao, ngược lại đối với những vùng cơ tim không được nuôi dưỡng tốt do đoạn động mạch vành bị hẹp hoặc bị xơ vữa thì sẽ hấp thụ chất đồng vị phóng xạ rất kém, dẫn đến tình trạng đau thắt ngực.Tia Gamma phát ra từ đồng vị phóng xạ được ghi lại bởi gamma camera là một thiết bị ghi nhận tín hiệu, sau đó sẽ chuyển toàn bộ những gì thu nhận được vào đầu máy tính và cho ra kết quả là những hình ảnh tương ứng với sự hấp thu đồng vị phóng xạ của các vùng cơ tim có màu đậm nhạt tượng trưng có sự hấp thu nhiều hay ít.Cách thực hiện chụp xạ hình tưới máu cơ tim rất đa dạng, có thể chụp liên tục lúc bệnh nhân nghỉ ngơi và gắng sức ngay sau đó, hoặc có thể chụp một cách độc lập giữa 2 trạng thái nghỉ và hoạt động gắng sức này. Chụp xạ hình tưới máu cơ tim được thực hiện rất đa dạng Nghiệm pháp gắng sức được tiến hành như sau: Người kỹ thuật viên sẽ tiêm theo đường tĩnh mạch vào cơ thể của bệnh nhân một chất khiến cho nhịp đập của tim tăng nhanh hơn so với bình thường, bệnh nhân sẽ có triệu chứng đau nhói ở ngực và tim đập mạnh trong lúc này. Sau đó chất phóng xạ sẽ tiếp tục được tiêm vào để bắt đầu khảo sát tưới máu cơ tim. Những triệu chứng đau ngực này thường sẽ tự động biến mất sau khi thực hiện chụp xạ hình tưới máu cơ tim kết thúc.Ngoài ra, bệnh nhân có thể được yêu cầu phải đạp xe đạp để làm tăng nhịp tim, tùy theo thể lực của từng bệnh nhân mà thời gian đạp xe sẽ khác nhau trong từng trường hợp cụ thể. Một điều cực kỳ quan trọng đó là trong quá trình gắng sức thì bệnh nhân sẽ được đo điện tâm đồ liên tục để theo dõi tình trạng tim mạch của cơ thể người bệnh. Thời gian chụp xạ hình tưới máu cơ tim thường kéo dài từ 15 phút – 30 phút và có thể được thực hiện nhiều lần để kết quả được chính xác nhất, giúp những chẩn đoán được chắc chắn hơn.Sau khi chụp thì thường những chất đồng vị phóng xạ thường không để lại những biến chứng gì và thuận theo quá trình phân rã một cách tự nhiên, sau đó sẽ được thải ra môi trường bên ngoài qua đường nước tiểu, phân. Vì vậy, sau khi đi vệ sinh thì cần vệ sinh thật kỹ khu vực này để tránh khỏi nguy cơ nhiễm chất phóng xạ cho người khác, đặc biệt là phụ nữ đang trong thai kỳ vì có nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển của bào thai trong thời gian này. Nếu bệnh nhân có tiền sử hen suyễn thì cũng sẽ gặp phải tình trạng thở khò khè do hậu quả của thuốc tăng nhịp tim để lại, tuy nhiên tình trạng này là rất hiểm nên khi có bất cứ dấu hiệu nào bệnh nhân cần báo ngay với bác sĩ điều trị để được xử lý. Chất đồng vị phóng xạ được thải ra môi trường qua đường nước tiểu, phân 3. Kết luận Chụp xạ hình tưới máu cơ tim đóng vai trò vô cùng to lớn đối với lĩnh vực tim mạch, nhất là bệnh lý liên quan đến hẹp động mạch vành cũng như rối loạn chức năng tưới máu cơ tim.
vinmec
1,172
Những điều cần biết về huyết áp và nhịp tim của người cao tuổi Huyết áp và nhịp tim của người cao tuổi luôn là vấn đề phải được quan tâm hàng đầu liên quan đến sức khỏe của người già. Các chỉ số này luôn có sự thay đổi nhất định theo thời điểm và do những nguyên nhân khác nhau. Chỉ cần có sự thay đổi bất thường mà không kịp thời điều chỉnh là sẽ có nguy hiểm đến sức khỏe của họ. 1. Các chỉ số bình thường của huyết áp và nhịp tim của người cao tuổi Để dự phòng những thay đổi bất thường về huyết áp và nhịp tim của người cao tuổi, trước hết hãy cùng xem các chỉ số bình thường là bao nhiêu: Chỉ số nhịp tim bình thường của người cao tuổi Những người trên 45 tuổi sẽ được tính nhịp tim bình thường ở mức độ khác so với độ tuổi kém hơn. Theo đó, ở tầm tuổi này, nhịp tim bình thường được xác định là từ 60 - 90 nhịp/phút. Chỉ số này cụ thể ở các giai đoạn và giới tính như sau: Độ tuổi từ 46-65: Với nữ là 74-77 nhịp/phút, với nam là 72-76 nhịp/phút; Độ tuổi trên 65: Ở nữ là 73-76 nhịp/phút, ở nam giới là 70-73 nhịp/phút. Tuy nhiên, trên thực tế, chỉ số này có sự thay đổi nhất định theo thời điểm đo, lúc nghỉ ngơi, sau khi vận động hoặc theo môi trường sống. Nhưng về cơ bản, chỉ số không dao động và thay đổi quá lớn. Chỉ số huyết áp bình thường của người cao tuổi Ở người trung và cao tuổi, chỉ số huyết áp bình thường cũng được tính bình quân với 2 giá trị như sau: Huyết áp tâm thu: < 120 mm Hg Huyết áp tâm trương < 80 mm Hg Nếu chỉ số có chênh lệch quá thấp hoặc quá cao so với bình quân đều là dấu hiệu cảnh báo những bất thường về sức khỏe. Đặc biệt với người già cần hết sức lưu ý. 2. Sự thay đổi của huyết áp và nhịp tim của người cao tuổi Các chỉ số huyết áp và nhịp tim của người cao tuổi luôn có sự thay đổi lớn theo độ tuổi và do những nguyên nhân khác nhau: Thay đổi của nhịp tim Nút xoang là nơi điểu khiển nhịp tim. Ở người cao tuổi, tuổi càng cao thì nút xoang này có sự xơ hóa càng lớn. Do vậy, nhịp tim cũng có sự thay đổi theo thời gian và độ tuổi. Ngoài ra, hệ tuần hoàn cũng bị xơ vữa theo độ tuổi, chai cứng và ảnh hưởng đến sự dẫn truyền cũng như dinh dưỡng làm tần số nhịp tim bị ảnh hưởng. Cùng với rất nhiều lý do khác nguyên nhân xuất phát từ sự lão hóa theo độ tuổi của người già dẫn đến sự ảnh hưởng lớn đến nhịp tim trong cơ thể. Sự thay đổi của huyết áp Ở người cao tuổi, cùng với sự thoái hóa trong cơ thể thì huyết áp cũng có sự thay đổi theo. Đa số những người cao tuổi đều mắc chứng cao huyết áp. Huyết áp tăng sơ xơ vữa động mạch, làm tăng áp lực lên mạch máu. Khi tuổi càng cao dẫn theo nhiều bệnh lý phức tạp bên trong cơ thể dẫn đến những bất thường về sức khỏe, mạch máu, khả năng dẫn truyền máu và nhiều vấn đề khác. Mà huyết áp tăng luôn là dấu hiệu nhận biết đầu tiên về sự bất thường này. 3. Các bệnh lý về huyết áp và nhịp tim của người cao tuổi Cùng với sự thay đổi về sinh lý và sự thoái hóa do tuổi tác sẽ kéo theo rất nhiều bệnh lý liên quan đến huyết áp và nhịp tim của người cao tuổi như: Đau thắt ngực: Bệnh lý liên quan đến vùng tim, nguyên nhân do thiếu máu cơ tim. Xơ vữa động mạch: là vấn đề tim mạch rất phổ biến ở những người tuổi về già. Đây là bệnh lý nguy hiểm. Nhồi máu cơ tim: Là bệnh lý tim mạch rất nguy hiểm hình thành do những cục máu đông trong mạch vành, làm tắc mạch máu dẫn đến nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Cao huyết áp: Hầu hết những người cao tuổi đều bị tăng huyết áp do tuổi cao và bệnh lý và cần được theo dõi thường xuyên để tránh những biến chứng nguy hiểm. Đột quỵ: Hay còn gọi là tai biến mạch máu não khiến bệnh nhân bị nguy hiểm đến tính mạng. Rối loạn nhịp tim: xuất hiện cùng với sự rối loạn về dẫn truyền máu gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng. Bệnh lý tâm phế mạn: cũng là căn bệnh rất thường gặp ở người già liên quan đến tim và hệ tim mạch. Nguyên nhân chủ yếu là do quá trình xơ hóa ở hệ thống tim do tuổi cao. Suy tim: Rất nhiều người bước vào tuổi trung niên và cao tuổi đều có những dấu hiệu sức khỏe tim mạch bất thường. Trong đó, bệnh lý thường thấy là suy tim, gây ra sự cản trở về quá trình dẫn truyền máu và ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, đời sống sinh hoạt thường ngày. Tắc nghẽn mạch máu: Quá trình xơ vữa động mạch, sự hình thành các cục máu đông là nguyên nhân dẫn đến sự tắc nghẽn mạch máu. Đây là bệnh lý nguy hiểm, nguyên nhân hàng đầu dẫn đến đột quỵ, tai biến ở người già. 4. Cách phòng ngừa bệnh lý về huyết áp và nhịp tim của người cao tuổi Cách tốt nhất để phòng ngừa các bệnh lý liên quan đến huyết áp và nhịp tim của người cao tuổi là phải được theo dõi sức khỏe thường xuyên. Kiểm tra huyết áp, do nhịp tim hàng ngày để đề phòng và phát hiện những dấu hiệu bất thường của cơ thể. Có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, luyện tập thể dục hợp lý để tăng cường lưu thông máu, cải thiện huyết áp, ổn định nhịp tim. Duy trì việc thăm khám và kiểm tra sức khỏe thường xuyên để kịp thời phát hiện, khắc phục những vấn đề bất thường về sức khỏe.
medlatec
1,060
Có phải ai cũng có thể niềng răng mắc cài trong suốt không? Trong các phương pháp niềng răng, niềng răng bằng mắc cài trong suốt là phương pháp tân tiến nhất, được đánh giá cao về tính thẩm mỹ cũng như tính tiện dụng. Vậy ai có thể thực hiện niềng răng mắc cài trong suốt? 1. Niềng răng mắc cài trong suốt là phương pháp gì? Niềng răng trong suốt (niềng răng Invisalign) là phương pháp là sử dụng khay niềng có màu sắc trong suốt để đeo lên răng, từ đó giúp nắn chỉnh những khuyết điểm và đưa răng về đúng vị trí trên cung hàm. Từ đó, tính thẩm mỹ được đảm bảo và người bệnh không gặp khó khăn gì khi ăn nhai. Niềng răng trong suốt là phương pháp tân tiến nhất hiện nay, được đông đảo khách hàng lựa chọn vì tính tiện dụng và thẩm mỹ cao 2. Niềng răng bằng mắc cài trong suốt có ưu & nhược điểm gì? 2.1 Ưu điểm – Áp dụng công nghệ tân tiến, giúp khắc phục hiệu quả khuyết điểm của răng. – Người dùng có thể dễ dàng quan sát sự thay đổi của răng và kết quả niềng răng hoàn thiện trên phần mềm 3D. – Chất liệu của khay nhựa lành tính và được chứng nhận an toàn cho sức khoẻ người bệnh. – Đảm bảo tính thẩm mỹ cao. – Dễ dàng tháo lắp khay niềng khi vệ sinh răng miệng hay ăn uống. 2.2 Nhược điểm – Là một trong những phương pháp có chi phí cao nhất, nên người dùng cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi lựa chọn. – Người dùng dễ lạm dụng tháo ra quá nhiều, trong khi cần phải đeo đủ 22h/ngày để đạt hiệu quả cao nhất. 3. Niềng răng trong suốt phù hợp với đối tượng nào? – Răng bị khớp cắn sâu: Đây là trường hợp các răng cửa hàm trên gần như che phủ răng cửa hàm dưới. – Răng bị khớp cắn ngược: Tình trạng này xảy ra khi răng cửa hàm dưới chìa ra ngoài so với răng cửa hàm trên. – Răng bị khớp cắn chéo: Với kiểu khuyết điểm này, một số răng hàm trên sẽ nằm trong răng hàm dưới chứ không nằm hoàn toàn bên ngoài như bình thường. – Răng bị thưa: Giữa 2 răng hoặc nhiều răng có khe hở, gây mất thẩm mỹ và khiến người bệnh có nguy cơ bị các bệnh lý răng miệng. – Răng bị khớp cắn hở: Khi bị tình trạng này, người bệnh sẽ không thể chạm 2 hàm với nhau. – Răng mọc chen chúc, khấp khểnh: Đây là trường hợp hàm của bạn không còn khoảng trống khi các răng mọc trước đã mọc khít nhau, khiến các răng sau mọc chen chúc, vị trí bất thường, thi thoảng bị đẩy lên phía trước hay lùi phía sau. Tình trạng răng khấp khểnh khiến cho hàm răng kém thẩm mỹ và nguy cơ cao mắc phải các bệnh lý răng miệng 4. Một số thắc mắc xoay quanh niềng răng trong suốt 4.1 Có phải nhổ răng khi niềng răng trong suốt không? Dù thực hiện bất kỳ phương pháp niềng răng nào, vấn đề bạn có cần nhổ răng không còn phải phụ thuộc vào tình trạng sau khi bác sĩ thăm khám và đánh giá. Nếu răng bị xô lệch hoặc mọc sai quá nhiều thì vẫn cần phải nhổ răng trước khi niềng. 4.2 Một lộ trình cần bao nhiêu khay niềng? Trong quá trình niềng răng trong suốt, người dùng cần sử dụng 30 – 40 khay niềng, trung bình sẽ thay khoảng 2 tuần/lần. Bên cạnh đó, người dùng phải đeo tối thiểu 22h/ngày và chỉ tháo ra khi thực sự cần thiết để không ảnh hưởng đến hiệu quả niềng răng. 4.3 Cần lưu ý gì khi niềng răng trong suốt? Khi thực hiện đeo loại niềng này, bạn cần chú ý một số điều sau: – Chú ý cách vệ sinh khay niềng đúng cách. Không để khay tiếp xúc với nước nóng, cần vệ sinh khay thường xuyên khi tháo ra và đeo lại để đảm bảo vi khuẩn không bám trong khay và xâm nhập vào khoang miệng. – Vệ sinh răng miệng sạch sẽ bằng bàn chải mềm, cố gắng chải từng kẽ nhỏ, sử dụng thêm một số phương pháp làm sạch khác như chỉ nha khoa, nước súc miệng, tăm nước…. – Ăn những đồ ăn mềm, không ăn những đồ cứng dai, tránh uống nước quá nóng hay quá lạnh để không ảnh hưởng đến khay niềng. Bên cạnh đó, cần hạn chế tối đa đồ ăn vặt, đồ ngọt để ngăn chặn mảng bám hình thành. – Tránh để khay niềng ố vàng bằng cách hạn chế tối đa đồ uống có màu, có đường hay có tính axit cao. Khi sử dụng những đồ uống này, người dùng cần tháo khay niềng và súc miệng khi lắp trở lại. – Bỏ thói quen hút thuốc lá vì không những gây hại cho màu răng, men răng mà còn ảnh hưởng đến sức khoẻ. – Bảo quản giữ gìn khay niềng cẩn thận, tránh làm mất vì toàn bộ khay đều được sản xuất tại Mỹ. Nếu làm mất thì sẽ phải đặt làm lại ở Mỹ, thời gian chờ đợi lâu và ảnh hưởng đến hiệu quả niềng răng. Cần bảo quản khay niềng cẩn thận vì toàn bộ khay được sản xuất tại Mỹ, nếu mất sẽ phải đợi sản xuất lại khá lâu và ảnh hưởng đến hiệu quả niềng răng
thucuc
955
Nên xét nghiệm HPV Đắk Lắk ở đâu đảm bảo chính xác Bệnh ung thư cổ tử cung có thể được ngăn ngừa thông qua sàng lọc thường xuyên. Mục đích là phát hiện trước sự xuất hiện của các tổn thương tiền ung thư để theo dõi và điều trị. Bài viết sau sẽ giúp độc giả tìm hiểu về loại xét nghiệm này và gợi ý địa chỉ xét nghiệm HPV Đắk Lắk uy tín. 1. Virus HPV và xét nghiệm HPV là gì? Virus HPV (virus u nhú ở người) là một loại virus có liên quan đến nhiễm trùng bộ phận sinh dục và ung thư cổ tử cung cũng như âm hộ, âm đạo, dương vật, hậu môn, miệng và cổ họng. Con đường lây nhiễm virus HPV chủ yếu qua đường tình dục. Xét nghiệm HPV giúp phát hiện một người có bị nhiễm HPV không, nguyên nhân chính gây ra những biến đổi bất thường ở tế bào cổ tử cung nhằm điều trị trước khi chúng phát triển thành ung thư. Hoặc xét nghiệm này cũng chẩn đoán ung thư ở giai đoạn đầu, từ đó nâng cao hiệu quả chữa trị, cải thiện chất lượng cuộc sống người bệnh. Xét nghiệm HPV được khuyến cáo thực hiện sớm ở phụ nữ từ 25 tuổi trở lên nhằm phát hiện sớm sự hiện diện của virus HPV có khả năng gây ra các tổn thương ung thư. Xét nghiệm HPV được cho là xét nghiệm nghiệm đầu tay của các bác sĩ sản phụ khoa trong việc sàng lọc ung thư cổ tử cung. Cho đến nay, hơn một trăm loại virus HPV đã được xác định là nguyên nhân gây nhiễm trùng bộ phận sinh dục. Tuy nhiên, không phải tất cả đều liên quan đến ung thư cổ tử cung. Hiện có hơn mười loại trong số chúng có thể gây ung thư, ví dụ, loại HPV 6 và 11 gây ra mụn cóc ở bộ phận sinh dục hay loại HPV 16, 18, 31, 33 và 36,... có nguy cơ tiến triển thành ung thư cao hơn. Trong đó nguy cơ cao nhất thuộc về nhóm typ 16 và 18. 2. Bạn có thể tham khảo trước quy trình này để có sự chuẩn bị tốt nhất khi thực hiện: Để lấy mẫu, bác sĩ hoặc y tá nhẹ nhàng đưa dụng cụ y tế chuyên dụng (được gọi là mỏ vịt) vào âm đạo. Dụng cụ này giúp mở rộng âm đạo để bác sĩ có thể nhìn thấy toàn bộ âm đạo và cổ tử cung. Bác sĩ hoặc y tá sử dụng một bàn chải nhỏ, được gọi là chổi phết tế bào, để nhẹ nhàng lấy các tế bào khỏi bề mặt và lỗ ngoài cổ tử cung. Sau khi thu thập các tế bào, bác sĩ hoặc y tá nhúng chổi đã lấy mẫu vào lọ chứa dung dịch bảo quản. Mẫu được gửi đến phòng xét nghiệm để kiểm tra xem có sự hiện diện của virus HPV trong mẫu hay không. 3. Kết quả xét nghiệm HPV có nghĩa gì? - Nếu xét nghiệm HPV âm tính có nghĩa là không bị nhiễm virus HPV, xét nghiệm được sàng lọc lại thường quy sau 3 năm. - Nếu xét nghiệm HPV dương tính type 16 hoặc 18 có nghĩa là bị nhiễm virus HPV type 16 hoặc 18 hoặc cả 2. Khi đó bác sĩ sẽ thực hiện soi cổ tử cung để tìm tổn thương và xử trí theo phác đồ. - Nếu HPV dương tính với 1 trong 12 nhóm type có nguy cơ cao (như: 31.33.58.56.59,... ), bệnh nhân sẽ được tiến hành làm thêm xét nghiệm PAP-Smear, nếu kết quả PAP-Smear âm tính, thì xét nghiệm HPV và PAP-Smear được xét nghiệm lại sau 1 năm . Nếu PAP-Smear có bất thường, thực hiện soi cổ tử cung và xử trí theo phác đồ nếu có tổn thương. 4. Xét nghiệm HPV Đắk Lắk ở đâu? Trên đây là những thông tin hữu ích liên quan đến việc sàng lọc virus HPV, nếu bạn nằm trong độ tuổi từ 25 và lo lắng về việc bị lây nhiễm virus HPV, hãy đến các trung tâm y tế uy tín để được tư vấn và thực hiện xét nghiệm kiểm tra liên quan. Đội ngũ nhân viên y tế được đào tạo bài bản, tác phong làm việc chuyên nghiệp, luôn sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp và giúp đỡ bệnh nhân nhiệt tình. Bảng giá dịch vụ được công khai, niêm yết rõ ràng, khách hàng có thể tham khảo và chủ động trong việc chuẩn bị. Thông tin khách hàng luôn được cam kết bảo mật hoàn toàn.
medlatec
781
Bỏ túi 5 loại thực phẩm bổ sung máu hiệu quả 5 loại thực phẩm bổ sung máu hiệu quả 1. Cà rốt Cà rốt chứa nhiều vitamin B và C. Chúng cũng chứa một chất dinh dưỡng đặc biệt, đó là carotene. Carotene rất có lợi cho việc bổ sung máu. Bạn có thể dùng cà rốt để nấu canh sẽ rất tốt cho việc bổ sung máu. 2. Rau bina Rau bina hay còn được gọi là rau chân vịt, cải bó xôi, vốn là thực phẩm bổ máu nổi tiếng vì chúng có chứa sắt và carotene khá dồi dào. Do đó, đây là nguồn thức ăn quan trọng giúp bạn bổ máu một cách hiệu quả. Ngoài ra, một số thực phẩm khác có chứa sắt với hàm lượng khá cao trong trái cây như nho khô, mận khô, mơ, đào khô… cũng là nhóm thực phẩm bạn nên ăn. 3. Cà chua Quả cà chua có màu đỏ khi đã chín kỹ thường có màu đỏ rực, đây là thực phẩm giàu vitamin carotene, vitamin C và B. Hàm lượng protein trong cà chua và sữa chua có thể có lợi trong việc thúc đẩy sự hấp thu sắt, vì vậy bạn có thể dùng cà chua kết hợp với sữa chua để nâng cao hiệu quả hấp thụ của cơ thể. Đồng thời đây là cách bổ máu đơn giản và hiệu quả. 4. Bí ngô Bí ngô hay bí đỏ là thực phẩm chứa protein, carotene, vitamin, các axit amin thiết yếu, canxi, kẽm, sắt, phốt pho và các thành phần khác. Trong bí ngô còn có thành phần khác là coban và kẽm, coban là một trong những thành phần quan trọng của tế bào hồng cầu trong máu; kẽm lại là chất trực tiếp ảnh hưởng đến chức năng của các tế bào máu đỏ phát triển; trong khi sắt là một yếu tố vi lượng hemoglobin cơ bản để tạo máu. Tất cả những chất này đều vô cùng cần thiết trong quá trình tái sinh máu và bổ máu. 5. Rau dền Rau dền được xem là một trong những loại rau ăn hàng ngày giàu sắt, canxi và vitamin K… Rau dền có tác dụng thúc đẩy đông máu, tăng hàm lượng hemoglobin, tăng cường khả năng vận chuyển oxy, và thúc đẩy tốt quá trình tạo máu. Chất Carotene trong rau dền có hàm lượng cao hơn các loại quả họ cà hơn hai lần, có thể cung cấp các chất dinh dưỡng phong phú cho cơ thể, có lợi cho sự phát triển thể chất, cải thiện hệ thống miễn dịch của cơ thể, và đây được xem là “thực phẩm trường thọ”. Quan trọng hơn, rau dền không chứa axit oxalic, nên các chất canxi và sắt chứa trong rau dền sẽ dễ dàng được hấp thu và sử dụng. Khám và điều trị thiếu máu ở đâu hiệu quả
thucuc
478
Khám phụ khoa khi chưa có gia đình - Có nên hay không? Nhiều người cho rằng chỉ khám phụ khoa khi có biểu hiện bất thường hay trong trường hợp các cặp vợ chồng muốn chuẩn bị sinh em bé. Còn đối với những người độc thân thì sao? Có nên đi khám phụ khoa khi chưa có gia đình hay không? Bài viết sau sẽ giải đáp thắc mắc đó cho mọi người. 1. Hậu quả của bệnh phụ khoa Cho đến nay, khi tỷ lệ người mắc bệnh phụ khoa và tỷ lệ vô sinh tăng cao thì nhiều chị em phụ nữ vẫn chần chừ, e ngại không đi khám, bởi vậy mà sức khỏe bị ảnh hưởng nghiêm trọng, chất lượng cuộc sống giảm sút đáng kể. Có thể kể đến một số hậu quả của bệnh phụ khoa mà nữ giới thường phải gánh chịu: + Đau đớn khi đi tiểu hay đại tiện; + Luôn cảm thấy ngứa ngáy, không thoải mái cũng không tự tin trong các hoạt động thường ngày; + Giảm ham muốn tình dục; + Bệnh tật ảnh hưởng đến tâm lý nên phụ nữ luôn cảm thấy buồn bực, chán nản, hay cáu gắt và không hài lòng với mọi thứ, mọi người xung quanh; + Bệnh ở mức độ nặng có thể phải điều trị trong khoảng thời gian dài và tốn kém nhiều chi phí; + Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau này. 2. Khám phụ khoa khi chưa lập gia đình - Có nên hay không? Bởi những hậu quả kể trên mà khám phụ khoa là việc làm cần thiết. Theo các chuyên gia, phụ nữ nên đi khám định kỳ 6 tháng - 1 năm/lần để phát hiện sớm và kịp thời điều trị, tránh những biến chứng xấu có thể xảy ra. Đặc biệt, trong các trường hợp có biểu hiện bất thường như: khi hư có mùi và màu khác lạ, xuất hiện nốt ở bộ phận sinh dục, ngứa vùng kín, đau khi quan hệ tình dục,... thì nên đi khám ngay. Không chỉ người đã kết hôn, người chưa lập gia đình cũng nên đi khám phụ khoa. Bởi trong quá trình dậy thì, sự thay đổi nội tiết tố hay các tác động xấu từ môi trường, thói quen sinh hoạt không tốt của cá nhân như ăn ngủ không điều độ, không vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ,... cũng là nguyên nhân dẫn đến viêm nhiễm phụ khoa và các bệnh lý khác. Hơn nữa, giới trẻ quan hệ tình dục sớm mà chưa đủ kiến thức bảo vệ sức khỏe, nạo phá thai nhiều lần,... là lý do phổ biến khiến tỷ lệ người mắc bệnh phụ khoa luôn trong mức báo động. Khám phụ khoa là việc làm cần thiết để bảo vệ chính mình. Hơn nữa, khách hàng sẽ được tư vấn về chế độ dinh dưỡng, tập luyện hợp lý cũng như cách để cải thiện sức khỏe. Không ai là người muốn chịu đau đớn hay bệnh tật. Vì vậy, dù là phụ nữ độc thân hay đã có gia đình thì khám phụ khoa định kỳ và khi có biểu hiện bất thường luôn là điều quan trọng. 3. Khám phụ khoa khi chưa lập gia đình có quy trình như thế nào? Ngoài việc lo lắng trong quá trình khám phụ khoa sử dụng dụng cụ mỏ vịt sẽ gây đau đớn thì phụ nữ chưa lập gia đình còn nỗi sợ rách màng trinh. Thực chất, việc khám phụ khoa không hề gây tổn thương hay rách màng trinh như nhiều người vẫn nghĩ. Bởi quy trình khám cho người đã quan hệ tình dục và chưa quan hệ tình dục sẽ khác nhau. Cụ thể như: Bước 1: Bác sĩ nắm bắt thông tin cụ thể của bệnh nhân bằng cách hỏi về dấu hiệu bất thường, tiền sử bệnh, phương pháp đã điều trị nếu có,... và đã quan hệ tình dục chưa để có kế hoạch khám các bước tiếp theo; Bước 2: Thực hiện khám vùng bụng để xác định khối u bất thường, vị trí, kích thước và mật độ nếu có; Bước 3: Khám bộ phận sinh dục ngoài (mu, âm vật, tầng sinh môn,... ). Nếu có nghi ngờ viêm nhiễm thì bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ để lấy dịch âm đạo xét nghiệm; Bước này được thực hiện bởi người có tay nghề cao, nhiều năm kinh nghiệm nên không hề gây đau đớn hay tổn thương cho bệnh nhân. Các dụng cụ đều được vô trùng nên đảm bảo an toàn tuyệt đối, không làm mức độ bệnh trở nên trầm trọng. Đối với người chưa có gia đình thì bác sĩ sẽ quyết định khám và sử dụng dụng cụ khám để không làm rách màng trinh. Dịch vụ y tế nào cũng vì sức khỏe mọi người nên luôn có cách tốt nhất để hạn chế hay loại bỏ những nguy hại đối với bệnh nhân. Người chưa lập gia đình có thể hoàn yên tâm đi khám phụ khoa. Bước 4: Chờ kết quả, lắng nghe chẩn đoán và tư vấn của bác sĩ. Lấy đơn thuốc và trao đổi phương pháp điều trị phù hợp nếu có phát hiện bệnh. Quy trình này được thực hiện chỉ với vài bước nhanh chóng, đơn giản. Tuy nhiên, vẫn nên lựa chọn địa chỉ khám phụ khoa uy tín để cho ra kết quả chính xác, không xảy ra tình trạng “tiền mất tật mang”. Hà Nội là thủ đô, trung tâm của cả nước nên số lượng bệnh viện, phòng khám tương đối lớn để phục vụ nhu cầu người dân là điều dễ hiểu. Nhưng mặt trái của vấn đề này là những địa chỉ không uy tín, kém chất lượng, làm tổn hại đến sức khỏe, tiền bạc và thời gian cho người bệnh. Thậm chí gây tâm lý hoang mang, lo lắng khi chẩn đoán sai và quá trình điều trị không hiệu quả. Với khoản chi phí hợp lý, khách hàng chưa có gia đình có thể chủ động thời gian khám phụ khoa định kỳ trước khi quá muộn, tránh xảy ra hậu quả nặng nề hơn.
medlatec
1,035
Chữa vi khuẩn HP bằng nghệ có giúp bệnh âm tính trở lại không? Chữa vi khuẩn HP bằng nghệ với lợi thế đơn giản, chi phí thấp nên được nhiều người áp dụng. Tuy nhiên, câu hỏi được đưa ra là liệu rằng đây có thực sự là phương pháp điều trị hiệu quả giúp loại trừ vi khuẩn HP hiệu quả và giúp bệnh âm tính trở lại? 1. Vi khuẩn HP dạ dày Theo thống kê, tỷ lệ người Việt nhiễm khuẩn HP lên tới 80%. Một con số đáng báo động và đây cũng trở thành nỗi lo chung của cả cộng đồng. Vi khuẩn HP xâm nhập và phát triển ngay tại lớp nhầy thành niêm mạc dạ dày. Trong quá trình hoạt động, vi khuẩn HP sẽ tiết ra loại độc tố để chống lại môi trường axit cao tại dạ dày. Theo thời gian sẽ bào mòn dần lớp bảo vệ, đây cũng là cơ chế gây ra các bệnh dạ dày thường gặp như trào ngược, viêm dạ dày, viêm hang vị, loét tá tràng – dạ dày từ nguyên nhân nhiễm khuẩn HP dương tính. Vi khuẩn HP có tốc độ lây lan nhanh trong cộng đồng thông qua 3 đường lây phổ biến như sau: – Lây qua đường miệng – miệng – Lây qua đường phân – miệng – Lây qua đường dạ dày – dạ dày Người bệnh nhiễm khuẩn HP cần chủ động thăm khám và tiến hành điều trị đúng chỉ định để nhanh chóng dứt điểm bệnh thành công, ngăn ngừa ảnh hưởng xấu về sau. Vi khuẩn HP có tỷ lệ nhiễm cao trong cộng đồng và là nguyên nhân chính gây ra các bệnh lý đường tiêu hóa. 2. Chữa vi khuẩn HP bằng nghệ có mang lại hiệu quả không? 2.1. Tác dụng của chữa vi khuẩn HP bằng nghệ Nghệ từ lâu đã được biết đến như một bài thuốc chữa các bệnh dạ dày – tiêu hóa được áp dụng rất rộng rãi. Trong thành phần của nghệ có chữa hợp chất mang tên curcumin (2-7%). Hợp chất này với hàng loạt các tác dụng tốt với đường tiêu hóa như chống oxy hóa tốt, chống viêm, kích thích tiết mật, giải độc gan. Đặc biệt, ở người bệnh viêm loét dạ dày, nghệ giúp tăng cường lớp màng bảo vệ, giúp người bệnh giảm nhanh các triệu chứng như khó tiêu, buồn nôn, ợ chua, ợ hơi,… và tham gia hỗ trợ làm lành ổ loét. 2.2. Chữa vi khuẩn HP bằng nghệ có âm tính trở lại? Việc điều trị các bệnh tiêu hóa bằng nghệ được áp dụng rất rộng rãi. Tuy nhiên, với người bệnh nhiễm khuẩn HP dương tính, cho đến hiện nay thì việc dùng nghệ vẫn chưa được chứng minh mang lại mang hiệu quả điều trị. Nghệ có thể giảm các triệu chứng của bệnh nhưng không có tác dụng giúp người nhiễm khuẩn HP âm tính trở lại. Nghệ chỉ có tác dụng thuyên giảm triệu chứng, không thể giúp tiêu diệt vi khuẩn HP. 3. Chữa vi khuẩn HP đúng cách Điều trị vi khuẩn HP không quá khó, nhưng bệnh rất dễ tái lại và ở những lần tái phát sẽ có xu hướng nặng hơn. Chính vì vậy, mỗi người bệnh cần tuân thủ đúng chỉ định điều trị dựa trên nguyên tắc sau đây để đảm bảo mang lại hiệu quả điều trị toàn diện ngay ở lần đầu tiên: – Hãy chủ động thăm khám từ sớm và chẩn đoán bệnh chính xác. – Nhận chỉ định điều trị HP theo đúng phác đồ phù hợp. – Tuân thủ thực hiện phác đồ kết hợp chế độ ăn khoa học và nếp sống sinh hoạt lành mạnh. 3.1. Thăm khám và chẩn đoán HP dương tính Hiện nay, chẩn đoán HP dương tính có thể được thực hiện theo 4 phương pháp chính sau: – Test hơi thở – Xét nghiệm máu – Xét nghiệm mẫu phân – Sinh thiết, xét nghiệm HP dương tính qua nội soi dạ dày Mỗi phương pháp sẽ có những ưu điểm riêng, phù hợp với từng mục đích cụ thể. Trong đó, nội soi dạ dày được coi là phương pháp tiêu chuẩn chẩn đoán chính xác các bệnh đường tiêu hóa trong đó có HP dạ dày. Lưu ý, người bệnh chỉ thực hiện điều trị bệnh sau khi đã có kết quả chẩn đoán HP dương tính. Thực hiện đúng bệnh, đúng phác đồ, không tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà. 3.2. Phác đồ điều trị HP Hiện nay, việc điều trị vi khuẩn HP được thực hiện bằng thuốc. Tuy nhiên, do khả năng kháng thuốc của vi khuẩn HP ngày một cao nên yêu cầu kết hợp nhiều nhóm thuốc kháng sinh cùng lúc theo đúng phác đồ điều trị HP được Bộ Y tế công bố bao gồm: – Phác đồ liệu pháp 3 thuốc – Phác đồ liệu pháp 4 thuốc – Phác đồ điều trị nối tiếp – Phác đồ điều trị kết hợp (điều trị kết hợp liệu pháp 3 thuốc và có  thêm Levofloxacin). Mỗi trường hợp nhiễm khuẩn sẽ được chỉ định yêu cầu thuốc và phác đồ thuốc phù hợp đảm bảo tính tương thích cao để mang lại hiệu quả tiêu diệt HP tốt nhất, ngăn ngừa tình trạng kháng thuốc, nhờn thuốc khiến bệnh có thể tái lại. Điều trị vi khuẩn HP bằng thuốc và thực hiện theo đúng phác đồ Bộ Y tế công bố. 3.3. Tuân thủ đúng phác đồ cùng lối sống lành mạnh Tính tuân thủ là yếu tố quyết định quan trọng mang đến hiệu quả trong việc điều trị vi khuẩn HP. Như đã nói ở trên, vi khuẩn HP rất dễ tái nhiễm nên chỉ cần một sai sót cũng có thể dẫn đến kết quả không mong muốn này. Vì vậy, mỗi người bệnh cần thực hiện đúng các yêu cầu sau đây: – Thực hiện đúng đơn kê của bác sĩ, không tự ý thay đổi loại thuốc kể cả thuốc có tác dụng tương tự. – Uống đúng liều dùng trong thời gian được chỉ định. Không nên tự ý ngưng thuốc, uống ngắt quãng khi triệu chứng bắt đầu thuyên giảm. – Bên cạnh việc uống thuốc, hãy kết hợp cùng chế độ ăn khoa học, nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng mệt mỏi và vận động điều độ sẽ giúp tăng hiệu quả điều trị tiêu diệt HP. – Tái khám sau điều trị theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. – Ngay cả khi bệnh đã được chữa khỏi âm tính trở lại, người bệnh vẫn cần tuân thủ hướng dẫn phòng bệnh, phòng tái nhiễm trở lại. Như vậy, chữa vi khuẩn HP bằng nghệ sẽ không giúp bệnh âm tính trở lại. Người bệnh cần thăm khám, điều trị và tuân thủ nghiêm đúng phác đồ mới cho hiệu quả tiêu diệt bệnh thành công.
thucuc
1,188
Có bầu bị sốt xuất huyết và những điều cần biết So với người bình thường, thai phụ mắc bệnh sốt xuất huyết có thể dẫn đến nhiều biến chứng và gây khó khăn điều trị đối với cả mẹ và thai nhi. Nếu phụ nữ có bầu bị sốt xuất huyết thì phải làm thế nào? Bài viết chia sẻ tới bạn đọc những lưu ý cần biết nếu gặp phải tình huống này.  1. Biến chứng của bệnh sốt xuất huyết ở mẹ bầu  Bệnh sốt xuất huyết là một căn bệnh nguy hiểm đối với mọi người. Đặc biệt quan trọng đối với phụ nữ mang thai cần phải điều trị sớm để đề phòng biến chứng, vì mẹ có thể truyền bệnh cho thai nhi. Sốt xuất huyết thường không gây dị tật hay các bất thường cho thai nhi nhưng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, cân nặng của bé, mẹ bầu có thể sinh non,.. Mẹ bầu nên cẩn thận trước dịch bệnh sốt xuất huyết bởi bạn dễ gặp nhiều biến chứng hơn người bình thường Diễn biến của bệnh sốt xuất huyết ở phụ nữ mang thai cũng rất khó đoán và có thể trở nặng nhanh chóng. Triệu chứng bắt đầu bằng sốt cao kéo dài từ 4-7 ngày, thai phụ có thể trải qua đau đầu dữ dội, đau cơ và khớp, buồn nôn, mệt mỏi và mất khẩu vị. Tuy nhiên, đây chỉ là những triệu chứng nhẹ của sốt xuất huyết. Ngoài ra, nếu người bệnh bị sốt xuất huyết giai đoạn nặng còn có những biểu hiện như: thân nhiệt giảm dưới 35 độ C, cơ thể chảy máu mạnh, huyết áp giảm nhanh. Mất máu quá nhiều và tăng nhanh lượng huyết tương gây tràn dịch vào phổi, khiến cơ thể trở thành trạng thái hôn mê do phù não, đe dọa tính mạng. Phụ nữ có bầu bị sốt xuất huyết có thể tăng nguy cơ sảy thai hay thai chết lưu. Ở giai đoạn cuối, sốt xuất huyết có thể gây tử vong cho thai nhi, làm trẻ sơ sinh có thể sinh non hoặc nhẹ cân. Đặc biệt, sự giảm tiểu cầu đe dọa tính mạng của cả thai phụ và thai nhi, có thể gây ra việc sinh non và gây ra các biến chứng nghiêm trọng như chảy máu không kiểm soát, rối loạn dịch não màng, tiền sản giật… Trẻ sơ sinh cũng có thể bị thiếu hụt tiểu cầu trong những ngày đầu và có thể kéo dài vài tuần sau sinh nếu sinh ra từ mẹ bị giảm tiểu cầu. Có thể nói, có bầu bị sốt xuất huyết rất nguy hiểm, để lại nhiều biến chứng và các nguy cơ không lường trước đối với thai phụ. Vì thế bạn cần hết sức cẩn trọng bảo vệ bản thân trong giai đoạn dịch bệnh đang có dấu hiệu bùng phát, tăng nhanh số ca nhiễm như hiện nay. 2. Chế độ chăm sóc cho phụ nữ có bầu bị sốt xuất huyết  Trong thời kỳ mang thai, phụ nữ có hệ miễn dịch yếu hơn, dẫn đến khả năng bị nhiễm bệnh cao hơn. Đặc biệt, trong giai đoạn sốt xuất huyết gia tăng, mẹ bầu nên tránh đi đến các điểm đang bùng dịch. Nếu thai phụ tiếp xúc với người mắc sốt xuất huyết và có dấu hiệu bệnh, bạn cần đến viện càng sớm càng tốt. Đặc biệt, những thai phụ gần đến ngày sinh hoặc sau khi sinh cần được theo dõi chặt chẽ, vì đây là những đối tượng có nguy cơ biến chứng cao. Khi phát hiện thai phụ mắc sốt xuất huyết, cần bổ sung nước, giảm sốt một cách hợp lý, nghỉ ngơi và bồi bổ cơ thể. Đồng thời, cần được theo dõi chặt chẽ và cẩn trọng bởi các bác sĩ có chuyên môn. Mẹ bầu bị sốt nên uống nhiều nước để bù điện giải Trong thời gian này, chế độ dinh dưỡng của của phụ nữ có bầu bị sốt xuất huyết cần được chú trọng. Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn sẽ giúp chị em hồi phục sức khỏe nhanh chóng, cung cấp nguồn năng lượng để nuôi bào thai. Những nhóm thực phẩm bạn nên bổ sung vào thời kì này bao gồm việc tăng lượng chất lỏng và các loại muối cần thiết cho cơ thể. Thai phụ có thể uống nước dừa, nước giải khát điện giải, nước trái cây và thực phẩm nấu với nước sạch, ít nhất 3 lít mỗi ngày. Việc duy trì cân bằng chất lỏng trong phôi thai cũng rất quan trọng để chăm sóc sức khỏe của em bé. Ngoài ra, bạn nên ăn nhiều hoa quả để cung cấp Vitamin bồi bổ sức khỏe, tăng cường sức đề kháng. 3. Có nên cho con bú khi mẹ bị sốt xuất huyết không?  Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng sữa mẹ, đặc biệt là sữa non, chứa các kháng thể giúp bảo vệ trẻ sơ sinh khỏi bệnh nhiễm trùng. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cũng khẳng định rằng sữa mẹ cung cấp chất dinh dưỡng và kháng thể quan trọng, giúp bảo vệ trẻ, ngăn ngừa mất nước và tạo ra mối quan hệ đặc biệt giữa mẹ và con. Việc chăm sóc cẩn thận cho trẻ sơ sinh khi mẹ được chẩn đoán mắc sốt xuất huyết trước hoặc sau khi sinh là cực kỳ quan trọng để giảm nguy cơ lây truyền bệnh. Theo các chuyên gia, việc truyền virus sốt xuất huyết từ mẹ sang con thông qua sữa mẹ là rất ít xảy ra, vì vậy mẹ vẫn có thể tiếp tục cho con bú trong thời gian bị bệnh. Mẹ bầu bị sốt xuất huyết nhẹ vẫn có thể cho con bú bình thường mà không sợ bé bị lây bệnh Trong một số trường hợp đặc biệt, ví dụ như khi người mẹ mắc sốt xuất huyết nặng, bác sĩ có thể đề xuất cho trẻ sơ sinh sử dụng sữa công thức hoặc sữa từ nguồn khác để người mẹ được nghỉ ngơi và không bị mất chất dinh dưỡng trong quá trình cho con bú sữa. Có thể nói, mẹ bầu bị sốt xuất huyết luôn cần có sự chăm sóc của gia đình và bác sĩ để an tâm điều trị, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. Tuy nhiên, vẫn không ít trường hợp các mẹ chủ quan, thấy giảm sốt tức là bản thân đã khỏi bệnh. Điều này là vô cùng sai lầm, mẹ bầu nên lưu ý.
thucuc
1,127
Nghỉ việc trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản Nghỉ việc trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản không là một trong những chủ đề được nhiều bà mẹ bầu quan tâm. Không phải mẹ bầu nào cũng đảm bảo được sức khỏe cũng như những điều kiện không lường trước xảy ra trước khi sinh, nên nghỉ việc trước khi sinh là điều dễ hiểu. Vậy thì khi nghỉ việc ngay trước thời điểm đi sinh, liệu người nữ có được hưởng chế độ thai sản hay không? Cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết này nhé. Nghỉ việc trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản Nghỉ việc trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản hay không là một trong những thắc mắc mà nhiều mẹ bầu băn khoăn Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi đã nghỉ việc  Để biết nghỉ việc trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản không thì cần tìm hiểu điều 31 trong Luật Bảo hiểm xã hội 2014 – Luật BHXH số 58/2014/QH13 a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con. 2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. 4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này. Ví dụ:  Hỏi: Tôi có tham gia BHXH từ tháng 01 năm 2011, nhưng đến hết tháng 05 năm 2018 tôi đã xin nghỉ ở công ty, hiện giờ tôi đang mang thai và dự kiến ngày sinh là ngày 16 tháng 05 năm 2019. Vậy tôi xin hỏi là trong trường hợp của tôi, tôi có được hưởng BHXH hay không? Đáp: Căn cứ theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản. Thời gian sinh dự kiến của bạn là vào 16/05/2019, do vậy trong vòng 12 tháng (từ tháng 05/2018 đến 05/2019) nếu bạn đóng đủ 06 tháng bảo hiểm xã hội thì bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Về cách tính thời gian hưởng chế độ thai sản  Về câu hỏi nghỉ việc trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản hay không thì mẹ cần hiểu rõ về cách tính thời gian để được hưởng quyền lợi Cách tính thời gian để biết mẹ nghỉ việc trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản, chế độ bảo hiểm thai sản như thế nào như sau: bạn cần đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh (3/2016 – 3/2017) thì bạn sẽ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này Ví dụ: Hỏi: Bạn cho mình hỏi mình bắt đầu đóng bảo hiểm từ tháng 12/2018 đến tháng 3/2019 (tổng đóng được 4 tháng) sau đó chuyển công tác nên tạm ngưng đóng 6 tháng. Đến tháng 10/2019 thì được đóng bảo hiểm tiếp. Vậy nếu tháng 9/2020 mình sinh con thì có ảnh hưởng đến chế độ thai sản không? Đáp: Trong vòng 12 tháng 09/2019 – 09/2020 bạn đóng đủ 6 tháng trở lên thì bạn sẽ được hưởng đủ chế độ thai sản bạn nhé. 2. Thủ tục hồ sơ, nơi nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc Mức hưởng Theo quy định mức hưởng chế độ bảo hiểm thai sản  sẽ  bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công trong một tháng của người lao động  đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Bên cạnh đó, bạn còn được nhận một khoản trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu cho mỗi con. Hồ sơ hưởng giải quyết chế độ thai sản Cần biết về hồ sơ cần chuẩn bị để hưởng được quyền lợi bảo hiểm xã hội khi sinh con dù bạn đã nghỉ việc nhé Theo quy định tại Quyết định 01/2014/QĐ-BHXH ngày 03 tháng 01 năm 2014, Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, bao gồm: a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết; d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh; Thẩm quyền giải quyết Theo Điều 13 Quyết định 01/2014/QĐ-BHXH ngày 03 tháng 01 năm 2014, thẩm quyền giải quyết thuộc về Cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện. Thời gian giải quyết Theo Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản  Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội. a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 103. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản Tùy thuộc vào thời gian bạn đóng BHXH thì sẽ trả lời được thắc mắc về chế độ thai sản bạn nhé Vậy qua bài viết trên bạn đã thêm thông tin cũng như trả lời được câu hỏi nghỉ việc trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản hay không rồi phải không ạ?
thucuc
1,311
Phân biệt triệu chứng ung thư buồng trứng và cổ tử cung Ung thư buồng trứng và cổ tử cung đều bắt đầu ở hệ thống sinh sản của nữ giới, nhưng chúng bắt đầu ở các cơ quan khác nhau. Bởi vì cả hai căn bệnh này đều ảnh hưởng đến hệ thống sinh sản nên ung thư buồng trứng và cổ tử cung có thể gây ra một số triệu chứng giống nhau. Tuy nhiên cũng có một số triệu chứng ung thư buồng trứng khác đối với ung thư cổ tử cung.  1. Ung thư buồng trứng và ung thư cổ tử cung 1.1 Vị trí hình thành khối u nguyên phát Ung thư buồng trứng và ung thư cổ tử cung ảnh hưởng đến hai cơ quan khác nhau trong hệ thống sinh sản của nữ giới. Ung thư buồng trứng bắt đầu ở buồng trứng, hoặc ống dẫn trứng, nằm ở hai bên tử cung. Ung thư cổ tử cung bắt đầu ở cổ tử cung, là vị trí chật và hẹp giữa tử cung và âm đạo. Buồng trứng và cổ tử cung được kết nối theo nhiều cách, tuy nhiên các triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh của mỗi loại ung thư này có thể khác nhau. Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh phổ biến nhất ở phụ nữ, đặc biệt trong độ tuổi 30 trở lên. Sàng lọc ung thư sớm là biện pháp rất quan trọng và hữu hiệu giúp hiện bệnh sớm. Tại Việt Nam ung thư buồng trứng là bệnh phổ biến đứng thứ 3 trong các bệnh ung thư phụ khoa 1.2 Nguyên nhân gây bệnh Chưa rõ chính xác nguyên nhân gây ung thư buồng trứng, tuy nhiên có một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng ở chị em phụ nữ đó là: – Có tiền sử các nhân mắc ung thư vú; có tiền sử gia đình mắc một số bệnh ung thư, đặc biệt là ở độ tuổi trẻ bao gồm: Ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư đại trực tràng. – Có những thay đổi di truyền làm tăng nguy cơ ung thư chẳng hạn như thay đổi gen BRCA1 hoặc BRCA2. – Bị lạc nội mạc tử cung, thừa cân béo phì – Phụ nữ sử dụng liệu pháp thay thế hormone sau mãn kinh… Nguyên nhân chính gây bệnh ung thư cổ tử cung được xác minh là do virus HPV. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) cho biết, trên 9 trong 10 trường hợp ung thư cổ tử cung là do virus HPV gây ra. Ung thư cổ tử cung cũng có các yếu tố thúc đẩy tăng nguy cơ hình thành bệnh đó là: – Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư cổ tử cung (mẹ, chị em gái) – Hút thuốc lá – Có nhiều bạn tình hoặc quan hệ tình dục lần đầu ở độ tuổi còn trẻ – Đang mắc các bệnh lây qua đường tình dục – Chị em phụ nữ dùng thuốc tránh thai trong thời gian dài… 2. Phân biệt triệu chứng ung thư buồng trứng và ung thư cổ tử cung 2.1 Triệu chứng giống nhau của ung thư buồng trứng và cổ tử cung Ung thư buồng trứng và ung thư cổ tử cung không gây ra các triệu chứng điển hình cho đến khi chúng bắt đầu xâm lấn đến các tế bào lân cận. Ở giai đoạn sớm của hai loại ung thư phụ khoa này, nhiều người không nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào. Hai loại bệnh ung thư này có một số triệu chứng chung bao gồm: – Có tình trạng chảy máu bất thường giữa các chu kỳ kinh nguyệt – Chu kỳ kinh nguyệt dài hơn và nặng hơn bình thường – Chảy máu sau khi mãn kinh – Dịch tiết âm đạo bất thường – Đau vùng chậu – Đau khi quan hệ tình dục Đau vùng chậu là một biểu hiện của ung thư buồng trứng và ung thư cổ tử cung 2.2 Triệu chứng khác nhau của ung thư buồng trứng và cổ tử cung Ung thư buồng trứng có một số triệu chứng khác với ung thư cổ tử cung bao gồm chướng bụng và cảm thấy nhanh no sau khi ăn, tiểu thường xuyên hoặc khẩn cấp. Các triệu chứng tiềm ẩn khác của ung thư buồng trứng đó là: Mệt mỏi, đau lưng, giảm cân nhanh không rõ nguyên nhân, khó tiêu, táo bón,… Trong khi đó ở ung thư cổ tử cung, các triệu chứng khác biệt so với triệu chứng ung thư buồng trứng đó là: Dịch tiết âm đạo có chứa máu hoặc mùi khó chịu, có máu trong nước tiểu, khó tiểu, sưng ở chân, mệt mỏi, táo bón, khó tiêu… Chảy máu âm đạo bất thường là dấu hiệu chị em phụ nữ nên đi thăm khám sớm 3. Dự phòng ung thư buồng trứng và ung thư cổ tử cung 3.1 Phát hiện bệnh sớm, gia tăng cơ hội điều trị thành công Như đã đề cập ở phần trước các triệu chứng của ung thư buồng trứng và ung thư cổ tử cung thường không rõ ràng ở giai đoạn sớm, vì vậy thực hiện thăm khám phụ khoa định kỳ, tầm soát ung thư sớm có những đối tượng có yếu tố nguy cơ cao là đặc biệt quan trọng. Việc này sẽ giúp phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm, gia tăng cơ hội điều trị thành công. Tỷ lệ sống tương đối 5 năm của ung thư buồng trứng được ước tính là khoảng 93% và ung thư cổ tử cung là khoảng 92% nếu ở giai đoạn khu trú. Trái lại khi ung thư ở giai đoạn muộn, đã di căn thì tỷ lệ sống tương đối 5 năm của 2 căn bệnh ung thư buồng trứng và ung thư cổ tử cung lần lượt là khoảng 31% và 17%. 3.2 Cách giúp giảm nguy cơ gặp 2 căn bệnh ung thư phổ biến ở nữ giới Một số cách giúp giảm nguy cơ gặp 2 căn bệnh ung thư phụ khoa này đó là: – Nên thăm khám phụ khoa định kỳ, theo dõi các triệu chứng, những dấu hiệu bất thường nếu có và báo chi tiết lại cho bác sĩ trong quá trình thăm khám. – Phụ nữ trong độ tuổi 21 đến 65 tuổi nên thực hiện xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Thực hiện xét nghiệm tìm kiếm virus HPV định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. – Chủ động bảo vệ bản thân khỏi virus HPV bằng cách tiêm vắc xin HPV – Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục, hạn chế số lượng bạn tình khi quan hệ tình dục – Dừng hút thuốc, tránh khói thuốc – Duy trì cân nặng khỏe mạnh, tập luyện thể dục, vận động thường xuyên, sử dụng một chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm trái cây, rau củ, protein nạc và ngũ cốc nguyên hạt… Trên đây là các thông tin về triệu chứng ung thư buồng trứng, điểm giống và khác nhau đối với ung thư cổ tử cung, hi vọng bài viết mang đến các thông tin hữu ích và cần thiết cho bạn.
thucuc
1,264
Vi khuẩn HP là gì? Lây qua đường nào? Nhiễm khuẩn HP được xem là loại nhiễm khuẩn phổ biến nhất trên thế giới chỉ sau vi khuẩn sâu răng. Loại nhiễm khuẩn này rất lặng lẽ nên khó phát hiện, nhưng nó là tác nhân gây ra các cơn đau dạ dày mãn tính như viêm dạ dày mãn hoặc loét dạ dày, thậm chí ung thư dạ dày. Cùng tìm hiểu những vấn đề liên quan tới vi khuẩn HP qua bài viết này. 1. Vi khuẩn HP là gì? Vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori) là một loại vi khuẩn sinh sống và phát triển trong dạ dày người.Vậy vì sao vi khuẩn HP sống được trong dạ dày? Ở môi trường acid như dạ dày vi khuẩn HP tồn tại bằng cách tiết ra một loại enzyme là Urease giúp nó trung hòa độ acid trong dạ dày.Nhiều người khi phát hiện bị nhiễm vi khuẩn HP thường lo lắng không biết vi khuẩn HP có gây ung thư không. Thực tế, vi khuẩn HP có thể dẫn tới viêm dạ dày mạn tính tiến triển và là nguyên nhân chính gây loét dạ dày, tá tràng, ung thư dạ dày. Theo nghiên cứu, có khoảng 1% những người nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori có nguy cơ mắc ung thư. Vi khuẩn HP là một loại vi khuẩn sinh sống và phát triển trong dạ dày người 2. Vi khuẩn HP dạ dày lây qua đường nào? Vi khuẩn HP có lây không? Câu trả lời là loại khuẩn này hoàn toàn có khả năng lây lan từ người mang vi khuẩn sang người lành. Thông thường chúng lây qua 3 con đường như sau:Đường miệng - miệng: Đây là đường lây truyền chủ yếu của vi khuẩn HP, lây lan do tiếp xúc nước bọt hay dịch tiết đường tiêu hóa của người mắc bệnh và người lành. Thông thường trong gia đình có người nhiễm HP thì khả năng những người khác cũng nhiễm là rất cao.Đường phân - miệng: Vi khuẩn đào thải qua phân và là nguồn lây lan sang cộng đồng, do thói quen sinh hoạt ăn đồ sống nên có thể bị nhiễm vi khuẩn HP.Đường khác: Có thể bị lây nhiễm do khám chung các thiết bị y tế như nội soi dạ dày, soi tai mũi họng, dụng cụ nha khoa,... Nên việc vệ sinh tiệt trùng các thiết bị y tế sau mỗi lần sử dụng cho các đối tượng khác nhau là cần thiết để tránh lây nhiễm HP. Dùng chung bàn chải đánh răng giúp vi khuẩn Hp dễ dàng lây lan 3. Ai có nguy cơ nhiễm vi khuẩn HP? Mọi đối tượng đều có nguy cơ nhiễm vi khuẩn HP. Hiện nay ước tính trên thế giới có khoảng 50% dân số nhiễm vi khuẩn HP. Tuy nhiên tỷ lệ mắc bệnh còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tuổi tác, khu vực địa lý, thói quen sinh hoạt và chất lượng sống.Trẻ nhỏ cũng có nguy cơ nhiễm khuẩn cao do bố mẹ hay người thân nhiễm vi khuẩn có thói quen hôn môi trẻ, mớm thức ăn cho trẻ....Mặc dù tỷ lệ nhiễm bệnh khá cao, tuy nhiên rất nhiều trường hợp người bị nhiễm không có biểu hiện triệu chứng hay biến chứng nào trên đường tiêu hóa. 4. Làm sao để biết mình nhiễm vi khuẩn HP? Các triệu chứng ở người nhiễm vi khuẩn HP thường thầm lặng, không rõ ràng. Thông thường nó gây ra những cơn đau bụng vùng thượng vi, đầy bụng, khó tiêu, rối loạn phân,... Trong trường hợp gặp những cơn đau như vậy, tốt nhất nên đi thăm khám tại bệnh viện để biết được kết quả chính xác nhất.Các phương pháp trong y học được áp dụng để phát hiện vi khuẩn HP bao gồm:Phương pháp xâm lấn: Bệnh nhân được tiến hành nội soi dạ dày tá tràng, đánh giá tình trạng bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng. Đồng thời khi soi xong bác sĩ lấy một mẫu mô sinh thiết tiến hành test urease nhanh, làm sinh thiết mô bệnh học hay nuôi cấy vi khuẩn.Phương pháp không xâm lấn: Phương pháp này người bệnh có thể biết mình có nhiễm vi khuẩn HP hay không mà không cần phải nội soi dạ dày tá tràng, với 3 cách sau:Test hơi thở. Xét nghiệm tìm vi khuẩn HP trong phân. Xét nghiệm tìm kháng thể kháng HP trong máu (ít được áp dụng). Test thở để kiểm tra vi khuẩn HP 5. Điều trị vi khuẩn HP như thế nào? Điều trị diệt vi khuẩn HP trên những đối tượng nhiễm khuẩn HP được chỉ định trong các trường hợp: viêm loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày đã được điều trị, thiếu máu do thiếu sắt, xuất huyết giảm tiểu cầu.Điều trị dự phòng ung thư dạ dày cho những người nhiễm HP trong trường hợp: gia đình có người mắc bệnh ung thư dạ dày, có polyp dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày sử dụng thuốc chống viêm không steroid(NSAIDs) kéo dài hoặc người mong muốn diệt trừ HP.Phương pháp điều trị HP được sử dụng là kết hợp các loại kháng sinh và kèm 1 loại thuốc giảm tiết acid dịch vị. Việc dùng các loại thuốc này có thể gây một số tác dụng phụ như phân đen, tiêu chảy, rối loạn vị giác (vị kim loại) , lưỡi đen và phản ứng cai rượu (hiệu ứng antabuse). Bài viết tổng hợp từ nguồn: Viện Pasteur Vi khuẩn HP dương tính có nguy hiểm không? Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách phòng ngừa nhiễm vi khuẩn HP
vinmec
955
Các gói xét nghiệm NIPT và những ưu điểm vượt trội Xét nghiệm NIPT là phương pháp sàng lọc trước sinh rất hiệu quả và ngày càng được ưa chuộng. 1. Xét nghiệm NIPT quan trọng như thế nào? Mẹ bầu nào cũng mong muốn sinh ra những đứa con khỏe mạnh. Tuy nhiên, trên thực tế, tỷ lệ trẻ sinh ra mắc dị tật bẩm sinh khá cao. Những dị tật này khiến trẻ chậm phát triển thể chất, vận động khó khăn, chậm phát triển về trí tuệ. Không những ảnh hưởng trực tiếp đến trẻ bị bệnh mà vấn đề dị tật bẩm sinh cũng ảnh hưởng đến chất lượng giống nòi và đặc điệt là gây áp lực cho gia đình về vấn đề kinh phí chữa trị. Dù y học đã có những bước phát triển vượt bậc nhưng dị tật bẩm sinh vẫn là một áp lực, một thách thức rất lớn. Tuy nhiên, sàng lọc nguy cơ dị tật thai nhi hoàn toàn có thể giúp giảm thiểu những nguy cơ, áp lực nêu trên. Ngay trong thai kỳ, mẹ bầu có thể đến thăm khám, thực hiện xét nghiệm để hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe thai nhi, sàng lọc nguy cơ dị tật thai nhi. Trong những trường hợp nguy cơ cao, các bác sĩ có thể tư vấn và thực hiện những biện pháp can thiệp kịp thời. Về phía gia đình, khi biết trước tình trạng nguy cơ của con em mình, gia đình có thể đưa ra lựa chọn và chuẩn bị tâm lý tốt nhất trước khi trẻ chào đời. Trong số những phương pháp sàng lọc dị tật thai nhi, xét nghiệm NIPT được các chuyên gia đánh giá cao và được khuyến khích thực hiện. Đây là phương pháp phân tích DNA tự do của thai nhi thông qua mẫu máu được lấy từ đường tĩnh mạch của mẹ bầu. Các bác sĩ sẽ phân tích dựa trên công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới và kết quả cuối cùng sẽ giúp xác định về nguy cơ bất thường về nhiễm sắc thể thai nhi. Những ưu điểm của xét nghiệm NIPT có thể kể đến như: - Bất cứ loại xét nghiệm nào cũng tồn tại tỷ lệ sai số nhất định. Tuy nhiên, đối với xét nghiệm NIPT, tỷ lệ chính xác có thể lên đến 99,8%. Do đó, đây được đánh giá là kết quả đáng tin cậy. - Khi thực hiện NIPT, bác sĩ chỉ cần lấy 7ml máu từ đường tĩnh mạch của mẹ, hoàn toàn không xâm lấn. Vì thế rất an toàn cho thai nhi. - Có thể thực hiện từ rất sớm, ở tuần thai thứ 9 của thai kỳ. Tuy nhiên, nếu thực hiện sớm hơn, lượng ADN tự do của thai nhi trong máu của người mẹ có thể không ổn định nên dễ xảy ra tình trạng không đọc được kết quả hoặc bị sai lệch kết quả,… - Có thể phát hiện nhiều loại dị tật bẩm sinh như hội chứng Down, Edwards, Patau, Turner, Klinefelter, thể tam nhiễm XXX,… Đặc biệt, NIPT còn có thể sàng lọc những hội chứng do đột biến vi mất hay lặp đoạn nhiễm sắc thể. - Là xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn nên NIPT rất an toàn đối với thai nhi. Mọi mẹ bầu đều nên thực hiện NIPT, tuy nhiên, những đối tượng có nguy cơ cao như mẹ bầu đã từng sinh con dị tật, có kết quả bất thường khi thực hiện các phương pháp sàng lọc trước đó(siêu âm, Double test, Triple test), mẹ bầu lớn tuổi(>35 tuổi) mẹ đã từng bị sảy thai, mang thai nhờ phương pháp IVF,…
medlatec
623
Hướng dẫn cách chăm sóc bệnh nhân xuất huyết não an toàn Xuất huyết não là một bệnh lý nguy hiểm với tỷ lệ mắc phải biến chứng rất cao. Do đó, để bệnh nhân có thể hồi phục một cách nhanh chóng và đề phòng bệnh lại tái phát thì người nhà phải đặc biệt quan tâm và chăm sóc. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn cách chăm sóc bệnh nhân bị xuất huyết não cụ thể bao gồm chế độ dinh dưỡng, tập luyện và những điều cần tránh. 1. Hướng dẫn cách chăm sóc bệnh nhân bị xuất huyết não trong sinh hoạt hàng ngày Người bệnh xuất huyết não có thể bị tái phát, vì thế nên họ cần được chăm sóc bằng một chế độ đặc biệt. Điều này không những làm bệnh nhân có thể hồi phục nhanh chóng mà còn giúp họ giảm được các áp lực về mặt tinh thần. Các việc bạn cần lưu ý trong hướng dẫn cách chăm sóc bệnh nhân xuất huyết não bao gồm: chế độ dinh dưỡng, vệ sinh cá nhân, vận động phục hồi và cách đề phòng bệnh tái phát. 1.1. Chế độ dinh dưỡng Với những ai mắc chứng xuất huyết não mà không liệt cơ tròn thì người nhà cần lưu ý xây dựng thực đơn hàng ngày cho người bệnh theo các nguyên tắc sau: Chế độ ăn ít muối. Cho ăn các thức ăn dạng mềm. Chia thành nhiều bữa trong ngày, mỗi bữa ăn một lượng thức ăn vừa phải. Tăng lượng rau xanh và hoa quả. Hạn chế mỡ động vật, chất béo,… Không cho người bệnh tiếp xúc với các chất kích thích. 1.2. Vệ sinh cá nhân Lưu ý thứ hai trong hướng dẫn cách chăm sóc bệnh nhân xuất huyết não chính là hỗ trợ khâu vệ sinh cá nhân cho người bệnh. Có nhiều bệnh nhân xuất huyết não nhưng không bị biến chứng rối loạn tiểu, đại tiện. Trường hợp này, bệnh nhân có thể tự thực hiện vệ sinh cá nhân. Ngược lại, người nhà phải hỗ trợ bệnh nhân trong các hoạt động vệ sinh cá nhân hàng ngày. 1.3. Vận động phục hồi Đối với những bệnh nhân nào bị biến chứng nhẹ thì cần lên kế hoạch luyện tập một cách phù hợp để góp phần giúp cho bệnh tình phục hồi nhanh chóng hơn. Hầu hết các động tác luyện tập đều sẽ do bệnh nhân tự làm mà không có sự trợ giúp của người nhà. Tùy vào mức độ bệnh lý của bệnh nhân, sẽ có các bài tập cụ thể với nhiều cường độ nặng nhẹ khác nhau. Nếu bạn cảm thấy việc tự xây dựng một bài tập để phục hồi chức năng cho người bị xuất huyết não quá khó, thì có thể đến các chuyên gia phục hồi chức năng để xin ý kiến. Ở giai đoạn này, người nhà nên thường xuyên động viên để khích lệ tinh thần bệnh nhân. Đây cũng là một nội dung trong hướng dẫn cách chăm sóc bệnh nhân xuất huyết não. 1.4. Phòng ngừa sự tái phát của bệnh Nguy cơ tái phát của căn bệnh này rất cao, vì thế ngoài việc đảm bảo các yếu tố bên trên thì người nhà cần nắm rõ các biện pháp phòng tránh bệnh tái phát như sau: Hạn chế tiếp xúc với gió lạnh. Tuyệt đối không cho người bệnh tắm vào đêm khuya. Luôn giữ thân nhiệt ổn định (giữ ấm cơ thể và không phơi nắng quá lâu). Giữ tinh thần lạc quan, thoải mái. Ngủ đủ giấc và không làm việc quá sức. Không cho bệnh nhân vận động thể lực mạnh (chạy nhanh, mang vác nặng, đá bóng,…). Thực hiện các vận động nhẹ nhàng như đạp xe, đi bộ,… Không uống rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích. Tiến hành điều trị triệt để các bệnh lý liên quan nếu có (tiểu đường, rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch,... ). 2. Cách xử lý xuất huyết não tại chỗ Để giảm thiểu tối đa những biến chứng xảy ra sau này thì bạn nên nắm kĩ các bước xử lý xuất huyết não tại chỗ theo đúng quy trình. Trước hết, hãy gọi ngay mọi người xung quanh đến trợ giúp, đỡ bệnh nhân tránh bị chấn thương hay té ngã. Sau đó, lập tức gọi xe cứu thương và xem xét tình hình người bệnh trong các trường hợp sau đây: Nếu bệnh nhân nằm bất tỉnh hoặc đang trong trạng thái lơ mơ: Đặt họ ở tư thế ngửa hoặc nằm nghiêng. Nếu khi để ngửa mà bệnh nhân có dấu hiệu nôn ói thì chuyển tư thế sang nằm nghiêng ngay lập tức để tránh làm người bệnh sặc gây cản trở việc hít thở. Sau đó, xem kĩ trong khoang miệng của bệnh nhân nếu có vật gì hoặc đàm thì lấy hết ra cho đường hô hấp được lưu thông. Nếu bệnh nhân vẫn còn tỉnh táo: đặt họ nằm ở một tư thế thoải mái và theo dõi những phản ứng tiếp theo của người bệnh. Quá trình này có một số lưu ý như sau: Không được đưa người bệnh đi bằng xe máy vì nó sẽ làm tăng áp lực nội sọ và gây nguy cơ tử vong cho người bệnh. Nên vận chuyển bệnh nhân bằng xe cứu thương chuyên dụng vì nó có đầy đủ các dụng cụ cần thiết cùng với nhân viên y tế đảm bảo an toàn cho người bệnh. Trường hợp không thể đợi được xe cấp cứu đến, bạn có thể thay thế bằng xe ô tô, nhưng lưu ý hãy đặt bệnh nhân nằm ở tư thế thoải mái nhất. Chỉ cần chậm trễ khoảng 3 phút thôi là đủ để gây tổn thương cho các tế bào não vì chúng không được cung cấp oxy đầy đủ, và tổn thương này không thể phục hồi được. Cơ hội cứu chữa của bệnh nhân sẽ tỷ lệ thuận với thời gian bạn đưa họ đến bệnh viện. 3. Xử lý xuất huyết não cần tránh điều gì? Trên thực tế, không phải ai cũng có thể áp dụng một cách chuẩn xác các hướng dẫn cách chăm sóc bệnh nhân xuất huyết não bên trên. Có nhiều người thực hiện rất lúng túng và làm sai cách trong quá trình xử lý xuất huyết não cho người bệnh. Một trong những sai phạm thường gặp có thể kể đến như: Dùng kim nhọn chích vào mười đầu ngón chân, tay của bệnh nhân. Thực hiện cạo gió trực tiếp cho người bệnh. Cho bệnh nhân uống các thuốc điều trị huyết áp.
medlatec
1,108
Bệnh cúm A khác cúm thường như thế nào? Cùng có những triệu chứng tương đồng và cùng do virus gây nên nên cúm A và cúm thường rất khó để phân biệt. Tuy nhiên mức độ nguy hiểm của 2 loại cúm này là hoàn toàn khác nhau. Vậy cúm A khác cúm thường như thế nào? 1. Phân biệt giữa cúm thường và cúm A Mặc dù là 2 bệnh hoàn toàn khác nhau, tuy nhiên cúm thường và cúm A lại có biểu hiện khá giống nhau khiến cho nhiều người nhầm lẫn và chủ quan trong quá trình điều trị. Vì thế, việc nắm rõ cách phân biệt 2 loại cúm trên là rất cần thiết. Cúm  thông thường hay còn được gọi là cảm cúm hoặc cảm lạnh. Bệnh do hơn 200 loại virus gây ra và thường dễ mắc vào thời điểm mùa thu đông. Bệnh cảm cúm thường nhẹ, nhanh khỏi sau vài ngày và gần như không gây ra biến chứng. Ai cũng có nguy cơ mắc cảm cúm nhưng thường gặp nhất ở những người có sức đề kháng yếu như: trẻ em, người có bệnh lý nền, người già, phụ nữ mang thai… Bệnh lây theo cơ chế khi người lành tiếp xúc với người bệnh thông qua việc ho, hắt hơi, nói chuyện. Còn đối với cúm A, bệnh gây ra bởi các virus H1N1, H5N1, H7N9. Bệnh cúm A cũng có thể điều trị tại nhà, tuy nhiên đây là bệnh lý dễ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đặc biệt ở trẻ nhỏ. Trong quá khứ, đã ghi nhận những trường hợp trẻ tử vong do cúm A. Cũng như cảm cúm thông thường, cúm A thường lây qua đường hô hấp khi người bệnh tiếp xúc với người lành. Cúm A khác và cúm thường như thế nào về dấu hiệu? 2. Cúm A khác cúm thường như thế nào? Về dấu hiệu mắc bệnh của cúm A và cúm thường, chúng ta có thể đánh giá qua những biểu hiện thường thấy như: 2.1 Cúm A khác cúm thường về triệu chứng Với triệu chứng của cúm thường, khi mắc bệnh người bệnh thường có những biểu hiện sau: – Chảy nước mũi và kèm theo đau đầu – Hắt hơi, kèm theo nghẹt mũi, sổ mũi. – Xuất hiện những cơn ho kèm sốt nhẹ. – Người mệt mỏi, số ít người có tình trạng đau mỏi cơ… Với bệnh cúm A, biểu hiện thường có gồm: – Ho, đau rát cổ họng và có thể là khó thở – Có cảm giác đau đầu, mệt mỏi – Xuất hiện những cơn sốt cao, kéo dài trên 38.5 độ – Đối với trẻ nhỏ con có thể bỏ ăn, chán ăn, quấy khóc – Người bệnh cảm thấy đau nhức, mỏi cơ chân và tay… Có thể thấy những biểu hiện của người mắc virus cúm A thường nặng hơn so với cảm cúm thông thường. Vì thế mà người mắc bệnh cúm A thường có nguy cơ cao gặp phải những biến chứng nếu không được can thiệp kịp thời. Cúm A là bệnh lý dễ lây lan và nguy hiểm hơn cúm thường 2.2 Cúm A khác cúm thường về cách điều trị Cách điều trị cúm thường Bên cạnh đó, khi mắc cảm cúm người bệnh có thể áp dụng một số cách sau đây để bệnh nhanh khỏi như: – Uống nhiều nước, có thể là nước lọc, nước trái cây hoặc nước điện giải – Hàng ngày súc miệng và vệ sinh mũi họng bằng nước muối sinh lý – Hạn chế tối đa ăn đồ cay nóng hoặc đồ lạnh trong thời gian bị ốm – Trong chế độ ăn hàng ngày nên bổ sung đầy đủ dưỡng chất như: vitamin, protein nhằm nâng cao sức đề kháng và loại bỏ virus ra khỏi cơ thể. Đối với cảm cúm thông thường bệnh sẽ giảm và khỏi sau khoảng 3 – 4 ngày điều trị tại nhà. Sau khi khỏi người bệnh có thể sinh hoạt bình thường mà không cần lo lắng gì về những ảnh hưởng tới sức khỏe. Cách điều trị cúm A Khi mắc cúm A, người bệnh thường có biểu hiện đặc trưng là sốt cao. Lúc này người bệnh nên được sử dụng thuốc hạ sốt để hạ sốt. Tùy theo mỗi độ tuổi, tình trạng sức khỏe mà liều dùng thuốc hạ sốt sẽ là khác nhau. Bạn nên tham vấn ý kiến bác sĩ để được tư vấn kỹ hơn về cách dùng thuốc. Kết hợp với việc sử dụng thuốc điều trị, người bệnh có thể áp dụng một vài biện pháp sau: – Chủ động cách ly phòng riêng khi mắc bệnh, vì cúm A lây lan rất nhanh. – Nên dành nhiều thời gian nghỉ ngơi trong thời gian mắc bệnh để sức khỏe sớm được hồi phục. – Bổ sung nhiều nước từ trái cây tươi, hoa quả, chất bù điện giải. – Ưu tiên sử dụng những món ăn dễ tiêu, nhiều chất như: cháo, canh, súp, đồ hầm… Để giảm nguy cơ mắc cúm A cha mẹ nên chú ý tới chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt của trẻ 3. Cần làm gì để hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh cảm cúm và cúm A? Vì là bệnh lý lây lan qua đường hô hấp nên để hạn chế tối đa nguy cơ mắc cúm A và cảm cúm thông thường, bạn nên chú ý tới một số vấn đề sau: – Thường xuyên vệ sinh chân tay sạch sẽ với xà phòng hoặc nước sát khuẩn tay. – Khi ra ngoài cần đeo khẩu trang tới kín mũi và miệng để giảm nguy cơ lây nhiễm. – Trong thời điểm dịch bệnh bùng phát mạnh hạn chế tối đa tới chỗ đông người. – Nơi ở cần được vệ sinh sạch sẽ, thoáng mát, hạn chế tối đa nguy cơ bùng dịch. – Nên ăn nhiều rau quả tươi, trái cây để cơ thể được bổ sung đầy đủ vitamin, khoáng chất. Trên đây là những thông tin lý giải cho cúm A khác cúm thường như thế nào? Bạn có thể tham khảo để biết được cách phòng tránh cũng như nhận biết dấu hiệu để có phương án điều trị kịp thời.
thucuc
1,074
Nguyên nhân gây nhìn đôi (song thị) Nhìn đôi hay song thị là tình trạng mắt nhìn thấy một vật thành hai. Đây có thể là triệu chứng của một căn bệnh nghiêm trọng nào đó, chẳng hạn như khối u, cục máu đông hoặc chấn thương hay đơn giản chỉ là dấu hiệu của mỏi mắt hay đeo kính sai số. Trẻ em khuyết tật như hội chứng Down hoặc bại não có thể bị nhìn đôi do rối loạn chức năng hoặc sai lệch chi tiết ở cơ mắt. Các nguyên nhân khác bao gồm các bệnh về thần kinh và viêm. Song thị có thể xảy ra khi một mắt đã nhắm lại (song thị một bên) hay chỉ khi hai mắt đều mở ra (song thị hai bên). Nhìn đôi hay song thị là tình trạng mắt nhìn thấy một vật thành hai. Các bệnh lý có thể gây song thị bao gồm bệnh về tuyến giáp, bệnh đa xơ cứng, viêm màng não, đột quỵ và các bệnh thần kinh cơ nhược cơ. Theo Bressler, hai nguyên nhân phổ biến nhất của song thị ở người lớn trên 50 tuổi là bệnh về tuyến giáp và tổn thương thần kinh sọ não. Giảm lưu lượng máu do các bệnh như cao huyết áp hoặc tiểu đường không kiểm soát được có thể gây tổn hại các dây thần kinh sọ não. Ngoài ra các bệnh lý về thần kinh như hội chứng Guillain-Barre đôi khi ảnh hưởng đến mắt gây mờ hoặc nhìn đôi. Hội chứng Guillain-Barre thường xảy ra sau nhiễm khuẩn nhẹ gây viêm và thiệt hại các bộ phận của dây thần kinh, nhược cơ là một bệnh tự miễn dịch khiến cơ mắt trở nên quá yếu để kiểm soát chuyển động của mắt. Bệnh nhân bị nhược cơ đồng thời cũng phát triển chứng rủ mí mắt. Nhìn đôi có thể là triệu chứng của một căn bệnh nghiêm trọng nào đó, chẳng hạn như khối u, cục máu đông hoặc chấn thương hay đơn giản chỉ là dấu hiệu của mỏi mắt hay đeo kính sai số. Đột nhiên nhìn đôi cũng có thể là dấu hiệu của một bệnh nghiêm trọng. Theo AllAboutVision.com, nhìn đôi có thể được gây ra bởi đột quỵ, chấn thương đầu, u não hoặc chứng phình mạch. Chứng đau nửa đầu không chỉ gây ra những cơn đau nhức đầu mà còn kéo theo những rối loạn về thị giác như nhìn đôi. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có thể là do sự thay đổi trong dòng chảy của máu trong não. Chẩn đoán chính xác là rất quan trọng bởi vì các triệu chứng của chứng đau nửa đầu ở mắt có thể bị nhầm lẫn với bong võng mạc – một bệnh lý cần điều trị ngay lập tức để tránh biến chứng mù lòa.
thucuc
484
Mách mẹ địa chỉ khám Tai Mũi Họng uy tín cho trẻ em 3 Bệnh viêm tai mũi họng thường gặp ở trẻ Viêm tai giữa Viêm tai giữa là bệnh thường gặp ở trẻ em. Bệnh do nhiễm trùng (virus hoặc vi khuẩn) khởi phát đột ngột với các triệu chứng đau tai, ngứa tai, sốt, ngủ kém, quấy khóc, … Bệnh do nhiễm trùng hoặc ứ đọng dịch trong vòm tai mà thành. Viêm tai giữa cấp và viêm tai giữa có dịch, trong đó viêm tai giữa có dịch (viêm tai giữa sinh mủ) có thể là biến chứng của viêm tai giữa cấp mà thành. Bệnh viêm tai giữa ở trẻ em nếu do virus gây ra thì không cần dùng kháng sinh. Việc dùng kháng sinh đối với trường hợp này là không có tác dụng. Thay vào đó, các biện pháp điều trị sẽ được bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng có kinh nghiệm chỉ định như chích, rạch màng nhĩ. Nếu thấy màng nhĩ bị viêm đỏ, sưng phồng hay chứa nhiều dịch, việc chích này sẽ khiến mủ vỡ ra, tránh lan vào xương chũm. Màng nhĩ sẽ mau chóng lành lại sau 1-2 ngày nếu trẻ được phát hiện hoặc chích rạch sớm. Bác sĩ cũng có thể sử dụng thuốc (không phải thuốc kháng sinh) nếu như biện pháp trích rạch màng nhĩ là không cần thiết. Viêm mũi dị ứng Viêm mũi dị ứng là hiện tượng mũi bị viêm, sưng tấy do dị ứng. Các tác nhân gây viêm mũi dị ứng như bụi, khói, lông, tơ, thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất không khí … Viêm mũi dị ứng tuy không đe doạ tính mạng, nhưng gây ra nhiều khó chịu cho người bệnh. Đặc biệt trong thời gian dài, bệnh gây ảnh hưởng xấu tới hiệu suất làm việc, cản trở các hoạt động thể thao, giải trí. Có 2 loại viêm mũi dị ứng là: viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm. Khi bị viêm mũi dị ứng trẻ thường có các biểu hiện như nghẹt mũi, hắt hơi, chảy mũi, đau đầu, đau họng, … Viêm họng cấp Viêm họng chủ yếu gồm 2 loại là viêm họng cấp và viêm họng mạn tính. Trẻ nhỏ là đối tượng dễ mắc viêm họng cấp. Triệu chứng ban đầu của bệnh là cảm giác khô nóng, đau rát trong họng, khó uống hay nuốt thức ăn. Ngoài những triệu chứng ban đầu, trẻ bị viêm họng cấp thường kèm theo các triệu chứng như mệt mỏi, ho, sốt, kém ăn, quấy khóc, … Bệnh có nhiều nguyên nhân gây ra song theo thống kê có đến 80% viêm họng ở trẻ em là do virus, chỉ 20% trong số đó là do vi khuẩn gây ra. Vì vậy để điều trị hiệu quả bệnh viêm họng cấp, trẻ cần được làm xét nghiệm máu để xác định chính xác bệnh do virus hay vi khuẩn gây ra. Kháng sinh chỉ được sử dung và hiệu quả khi viêm họng cấp của trẻ là do vi khuẩn. Ba mẹ không tùy tiện sử dụng kháng sinh cho trẻ. Khi trẻ bị viêm tai mũi họng, ba mẹ cần phải đưa trẻ đến khám với các bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh lý. Đồng thời các trường hợp phẫu thuật tai mũi họng, cần được chỉ định từ các bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm. Đặc biệt, các bệnh lý về tai mũi họng cần phải phẫu thuật như nạo VA, cắt amidan, … trẻ sẽ được thực hiện cẩn thận và an toàn theo một quy trình khép kín như sau: Trước phẫu thuật: Bác sĩ khám và xác định bệnh lý, tư vấn cho trẻ và lên phác đồ điều trị. Sau khi thực hiện đầy đủ các xét nghiệm cần thiết trẻ được đưa vào phòng chăm sóc tiền phẫu thuật. Tại đây trẻ được các y bác sĩ kiểm tra kỹ lưỡng trước khi tiến hành phẫu thuật. Trong phẫu thuật: Tại phòng mổ, bác sĩ gây mê hồi sức tiến hàng gây mê cho trẻ bằng phương pháp gây mê nội khí quản. Đội ngũ bác sĩ và nhân viên mổ có kỹ năng cao có thể phản ứng nhanh và chính xác trong mọi trường hợp. Khi cuộc phẫu thuật diễn ra, trẻ luôn được theo dõi độ bão hòa oxy trong máu và nhịp tim bằng monitor. Ngoài bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ gây mê hồi sức còn có các y tá chuyên nghiệp trong phòng mổ. Toàn bộ quá trình phẫu thuật diễn ra nhanh chóng chưa đầy 30 phút. Khoảng 20 phút sau phẫu thuật trẻ sẽ thoát mê hoàn toàn. Sau phẫu thuật: Sau khi phẫu thuật trẻ sẽ được đưa vào phòng hậu phẫu và được các điều dưỡng theo dõi, chăm sóc rất tận tình. Tại đây, con được nghỉ ngơi, thư giãn thoải mái nhất. Phòng bệnh được vệ sinh sạch sẽ, trẻ được kiểm tra chu đáo nhiệt độ và huyết áp, … trước khi được ra viện.
thucuc
855
Công dụng thuốc Dexcon Tablets 10mg Thuốc Dexcon Tablets 10mg được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Dextromethorphan hydrobromid 10mg. Thuốc được sử dụng trong điều trị triệu chứng ho do nhiều nguyên nhân khác nhau. 1. Thuốc Dexcon có tác dụng gì? Thuốc Dexcon 10mg có thành phần chính là Dextromethorphan hydrobromid 10mg. Dextromethorphan là dẫn xuất của morphin, là thuốc chống ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành tủy. Ở liều điều trị, thành phần Dextromethorphan không có tác dụng lên trung tâm hô hấp nhưng ở liều cao thì có thể gây ức chế. Dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin nhưng Dextromethorphan không có đặc tính giảm đau và rất ít tác dụng an thần.Thuốc Dextromethorphan thường được dùng phối hợp với các chất khác trong điều trị triệu chứng ở đường hô hấp trên, không có tác dụng long đờm. Hiệu quả của Dextromethorphan gần như tương đương với Codein nhưng ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hóa hơn Codein. Với liều điều trị, tác dụng chống ho của Dextromethorphan kéo dài được 5 - 6 giờ. Tuy thuốc có độc tính thấp nhưng nếu dùng với liều rất cao thì có thể gây ức chế thần kinh trung ương.Chỉ định sử dụng thuốc Dexcon 10mg:Điều trị triệu chứng ho do kích thích họng và phế quản xuất phát từ nguyên nhân cảm lạnh thông thường hoặc hít phải chất kích thích;Điều trị ho không có đờm, mạn tính.Chống chỉ định sử dụng thuốc Dexcon 10mg:Bệnh nhân dị ứng với thành phần Dextromethorphan;Người bị suy hô hấp hoặc ho do hen phế quản;Trẻ em dưới 2 tuổi;Người đang dùng thuốc IMAO không chọn lọc (vì có thể gây ra những phản ứng nặng như chóng mặt, tăng huyết áp, sốt cao, chảy máu não, thậm chí tử vong). 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Dexcon 10mg Dexcon 10mg được dùng bằng đường uống. Người bệnh có nguy cơ suy hô hấp, có ho khạc đờm, mủ nên chú ý thời gian dùng thuốc Dexcon Tablets 10mg tối đa không quá 7 ngày.Liều dùng:Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Dùng liều 5mg/lần mỗi 4 giờ;Trẻ em 6 - 12 tuổi: Dùng liều 5 - 10mg/lần mỗi 4 giờ hoặc 15mg/lần mỗi 6 - 8 giờ. Lưu ý dùng tối đa 60mg/24 giờ;Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: Dùng liều 10 - 20mg/lần mỗi 4 giờ hoặc 30mg/lần mỗi 6 - 8 giờ. Lưu ý dùng tối đa 120mg/24 giờ;Người cao tuổi: Dùng liều như người trưởng thành;Trẻ em dưới 2 tuổi: Không dùng thuốc.Quá liều: Khi sử dụng thuốc Dexcon 10mg quá liều, người bệnh có biểu hiện buồn nôn, nôn ói, mất ngủ, kích động, lẫn lộn, mờ mắt, rung giật nhãn cầu, phát ban dạng mề đay,... Nếu dùng quá liều với lượng lớn, bệnh nhân có thể bị co giật, hôn mê, ức chế hô hấp. Cách xử trí quá liều là rửa dạ dày. Trường hợp người bệnh bị suy hô hấp và ức chế hệ thần kinh trung ương thì có thể sử dụng Naloxone liều 2 - 10mg và hỗ trợ thở. Trong trường hợp bệnh nhân bị co giật thì có thể dùng benzodiazepin theo đường tĩnh mạch. 3. Tác dụng phụ của thuốc Dexcon Tablets 10mg Khi sử dụng thuốc Dexcon 10mg, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Thường gặp: Mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, nhịp tim nhanh, đỏ bừng da;Ít gặp: Nổi mày đay;Hiếm gặp: Ngoại ban da, thỉnh thoảng bị buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa, có hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp (nếu dùng liều quá cao).Người bệnh nên được thông báo trước về phản ứng phụ của thuốc như gây buồn ngủ, nên cần tránh sử dụng đồng thời với rượu bia và các thuốc ức chế thần kinh trung ương. Khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc Dexcon Tablets 10mg, bệnh nhân nên báo cho bác sĩ để có biện pháp can thiệp xử trí thích hợp. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Dexcon 10mg Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Dexcon Tablets 10mg gồm:Tình trạng ho thường đi kèm với đờm vì đây là 1 phản ứng cơ bản bảo vệ phế quản - phổi. Trước khi dùng thuốc Dexcon, người bệnh nên được kiểm tra kỹ xem có các bệnh lý cần điều trị đặc hiệu khác hay không, đặc biệt là giãn phế quản, hen phế quản, suy thất trái, tắc nghẽn nội phế quản, ung thư, nghẽn mạch phổi, các nhiễm khuẩn phế quản phổi, tràn dịch màng phổi;Người bệnh nếu vẫn còn ho sau khi dùng thuốc Dexcon Tablets 10mg ngay cả ở liều thông thường, không nên tăng liều thuốc mà nên đi kiểm tra sức khỏe lại;Không nên sử dụng các loại thức uống hoặc thuốc có cồn khi sử dụng thuốc Dexcon 10mg;Ở người bệnh suy gan hoặc lớn tuổi, liều khởi đầu của thuốc Dexcon nên giảm còn 50% và có thể tăng liều tùy theo độ dung nạp và nhu cầu của bệnh nhân;Sử dụng Dextromethorphan có liên quan tới tình trạng giải phóng histamin, nên thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em bị dị ứng;Lạm dụng và phụ thuộc thuốc Dextromethorphan có thể xảy ra (tuy hiếm gặp), đặc biệt là khi dùng thuốc liều cao, kéo dài;Chưa có đầy đủ thông tin về độ an toàn khi sử dụng Dextromethorphan ở phụ nữ có thai. Trong giai đoạn cuối thai kỳ, dùng Dextromethorphan liều cao có thể gây ức chế hô hấp cho trẻ sơ sinh. Do đó, nên tránh dùng thuốc Dexcon Tablets 10mg ở phụ nữ mang thai;Do chưa có đủ bằng chứng về độ an toàn của Dextromethorphan nên cần tránh dùng thuốc Dexcon 10mg ở phụ nữ đang nuôi con bú;Dextromethorphan có thể gây buồn ngủ nên cần thận trọng khi dùng thuốc ở người lái xe, vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Dexcon Tablets 10mg Tương tác thuốc có thể làm tăng tác dụng ngoại ý hoặc ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị của một hoặc một vài loại thuốc. Do đó, trước khi dùng thuốc, bệnh nhân nên chia sẻ với bác sĩ về danh sách các thuốc mình đang dùng, các bệnh lý mình đang mắc phải,... Đồng thời, bệnh nhân không nên tự ý bắt đầu, ngừng thuốc,... khi chưa được bác sĩ cho phép.Một số tương tác thuốc của Dexcon 10mg gồm:Sử dụng đồng thời Dextromethorphan với các thuốc IMAO không chọn lọc có thể gây kích thích, sốt cao và trụy tim mạch;Không nên sử dụng đồng thời Dextromethorphan với rượu vì sẽ làm tăng tác dụng an thần của các thuốc chống ho thần kinh;Thận trọng khi dùng đồng thời Dextromethorphan với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương vì các thuốc này gây tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương, đặc biệt ở người lái xe, vận hành máy móc;Quinidin ức chế cytochrome P450 2D6, có thể làm giảm chuyển hóa của Dextromethorphan tại gan, làm tăng nồng độ của Dextromethorphan trong huyết thanh và tăng tác dụng phụ của chất này. Do đó, nên tránh dùng đồng thời 2 thuốc trên.Khi sử dụng thuốc Dexcon 10mg, người bệnh nên tuân thủ đúng theo mọi hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc bằng cách tăng hoặc giảm liều nếu chưa được cho phép. Điều này đảm bảo hiệu quả điều trị tốt nhất và hạn chế đáng kể nguy cơ phát sinh các tác dụng phụ khó lường.
vinmec
1,304
Đối tượng và cách thức thực hiện xét nghiệm ELISA Xét nghiệm ELISA trong y học được sử dụng để tìm tác nhân gây bệnh. Vậy cụ thể đó là những tác nhân nào, cách thức thực hiện ra sao, áp dụng cho đối tượng nào,... những vấn đề này sẽ được giải đáp ngay trong bài viết dưới đây. 1. Xét nghiệm Elisa là gì? ELISA (Enzyme Linked Immunosorbent Assay) là một kỹ thuật xét nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết với enzyme có đặc điểm là dựa trên sự kết hợp đặc hiệu giữa kháng nguyên và kháng thể được gắn với một enzyme. Khi cho thêm cơ chất thích hợp vào trong phản ứng sẽ xảy ra tình trạng enzyme thủy phân cơ chất thành một chất có màu. Điều này có nghĩa là đã xảy ra phản ứng đặc hiệu giữa kháng thể với kháng nguyên. Cường độ màu chính là yếu tố xác định nồng độ kháng nguyên hay kháng thể cần phát hiện. Đây là xét nghiệm chẩn đoán y khoa tương đối phổ biến, gồm nhiều loại, được ứng dụng trong nhiều nhóm bệnh lý khác nhau như: bệnh truyền nhiễm, miễn dịch, nội tiết hormon,... 2. Những trường hợp nào cần thực hiện xét nghiệm Elisa? - Xét nghiệm ELISA được dùng để xác định nhiều loại tác nhân gây bệnh như vi khuẩn,, virus, ký sinh trùng: - Virus HIV. - Virus viêm gan E. - Virus viêm gan B, H. pylori 3. Các phương pháp xét nghiệm Elisa và cách thức thực hiện 3.1. Elisa trực tiếp - Cách thức thực hiện: + Kháng nguyên (Antigen- Ag) được gắn lên một tấm nhựa sau đó thêm vào một lượng lớn protein (thường là albumin huyết thanh bò - BSA). + Một phản ứng riêng biệt xảy ra để một loại kháng thể liên kết với enzyme liên kết với một kháng thể nhằm hấp phụ các kháng nguyên, loại bỏ hết kháng thể dư thừa, enzyme - kháng thể nào gắn với kháng nguyên sẽ còn lại trên giếng. + Thêm vào cơ chất của enzyme để phát ra tín hiệu đại diện cho lượng kháng nguyên trong mẫu. - Ưu điểm của xét nghiệm: + Thời gian thực hiện xét nghiệm Elisa nhanh vì chỉ dùng một kháng thể có gắn enzyme, các thao tác khi thực hiện phản ứng được hạn chế tối đa. + Phản ứng chéo của kháng thể thứ cấp bị loại bỏ. 3.2. Elisa gián tiếp - Cách thức thực hiện: + Gắn kháng nguyên với các đĩa giếng + Tiếp tục thêm mẫu có chứa kháng thể, sau đó rửa loại bỏ những kháng thể dư thừa. + Thêm Enzyme gắn với kháng thể thứ cấp lặp lại bước ủ và rửa. + Thêm cơ chất, phản ứng cơ chất với enzyme nhằm tạo ra tín hiệu màu. Tín hiệu màu này được đo trên máy đo quang. - Ưu điểm của xét nghiệm: + Sử dụng các kháng thể thứ cấp có gắn enzyme một cách linh hoạt. + Dễ lựa chọn kháng thể sơ cấp cho phản ứng. + Phát huy tối đa hoạt động miễn dịch của kháng thể sơ cấp. + Có độ nhạy cao và sử dụng cơ chất linh hoạt. 3.3. Elisa Sandwich - Cách thức thực hiện: + Sử dụng các đĩa/plate có chứa các giếng nhỏ để gắn kháng thể ở đáy giếng. + Cho thêm mẫu cần phân tích vào từng giếng. + Sau bước ủ sẽ loại bỏ kháng nguyên thừa không gắn kháng thể bằng cách rửa đĩa. + Thêm một kháng thể đặc hiệu vào gắn với kháng nguyên. + Thêm kháng thể thứ cấp liên kết enzyme. + Rửa đĩa. + Thêm cơ chất sẽ phản ứng với enzyme để lên màu. Tín hiệu màu này sẽ được đo trên máy đo quang ở bước sóng thích hợp. + Xác định sự có mặt và số lượng kháng nguyên bằng cách đo độ hấp thụ, huỳnh quang hoặc tín hiệu điện. - Ưu điểm của xét nghiệm: + Trước khi thực hiện xét nghiệm Elisa, mẫu không cần tinh sạch. + Độ đặc hiệu, độ nhạy cao. + Phù hợp với mẫu phức tạp. + Linh hoạt. 3.4. Elisa cạnh tranh - Cách thức thực hiện: + Ủ kháng nguyên mẫu có chứa kháng nguyên/ kháng thể với kháng thể chính - sơ cấp. + Thêm vào kháng thể có gắn enzyme. + Rửa đĩa loại bỏ kháng thể không kết hợp với kháng nguyên. + Thêm cơ chất, cơ chất này sẽ tác dụng với enzyme để tạo tín hiệu màu. + Bước cuối sẽ thêm chất để dừng phản ứng. Độ đậm màu sẽ được đo trên máy đo quang ở bước sóng thích hợp và tạo tín hiệu màu hoặc huỳnh quang. - Ưu điểm của xét nghiệm + Nồng độ kháng nguyên mẫu càng nhiều thì tín hiệu cuối cùng càng yếu. + Khả năng sử dụng các mẫu thô hoặc không tinh khiết mà vẫn gắn chọn lọc bất kỳ kháng nguyên nào có mặt. Kháng nguyên trong mẫu càng nhiều thì kháng nguyên được giữ lại trong giếng càng ít và tín hiệu càng yếu. + Độ đặc hiệu cao. + Phù hợp với những mẫu phức tạp bởi kháng nguyên không đòi hỏi tinh sạch trước khi tiến hành phản ứng. + Độ nhạy cảm, linh hoạt cao. + Nồng độ kháng nguyên/ kháng thể cần phát hiện càng thấp thì tín hiệu màu của phản ứng càng cao. Về cơ bản, xét nghiệm Elisa khá nhạy và đơn giản. Mặt khác, xét nghiệm này cũng có chi phí thấp hơn, an toàn và đảm bảo độ chính xác. Kỹ thuật ELISA gồm có ba thành phần chính tham gia vào phản ứng là: kháng nguyên, kháng thể và chất tạo màu, thực hiện qua hai phản ứng sau: - Phản ứng miễn dịch học: kết hợp đặc hiệu giữa kháng nguyên và kháng thể. - Phản ứng hóa học: qua hoạt tính xúc tác của enzyme làm giải phóng oxy nguyên tử [O] từ H2O2, làm thay đổi màu của hỗn hợp trong xét nghiệm.
medlatec
981
Xét nghiệm ADN huyết thống mức độ chính xác có cao không? Tới nay, với sự phát triển của khoa học hiện đại, con người đã nghiên cứu và phân tích được mối quan hệ di truyền qua hệ gen. Trong đó, xét nghiệm ADN ngay khi ra đời đã chứng minh hiệu quả, độ chính xác cao so với các phương pháp nhận dạng huyết thống truyền thống. Bộ gen người gồm 23 cặp NST (22 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính). Ở cặp NST giới tính, nam giới mang cặp XY, còn nữ giới là XX. Mỗi cá thể người có các tính trạng cơ thể khác nhau, do các gen (đoạn DNA) trong các cặp NST quy định. Các gen này duy trì ổn định trong mỗi thế hệ, được di truyền sang thế hệ sau qua quy luật nhất định. Cụ thể, con cái được thừa hưởng 23 NST của 23 cặp từ bố, và 23 NST ghép đôi còn lại từ mẹ. Như vậy, xét nghiệm ADN dựa trên quy luật di truyền trên, để xác định quan hệ huyết thống ở 2 cá thể, cho độ chính xác gần như tuyệt đối. 2. Hướng dẫn lấy mẫu xét nghiệm Có thể xét nghiệm ADN với nhiều mẫu tế bào khác nhau của cơ thể người, trong đó xét nghiệm mẫu máu, mẫu tóc và mẫu tế bào niêm mạc miệng là phổ biến hơn cả. 2.1. Hướng dẫn lấy mẫu tóc Đối tượng: Người từ 3 tuổi trở lên. Yêu cầu: Bắt buộc có chân tóc. Thực hiện lấy mẫu như sau: - Bước 1: Nhổ từ 7 - 10 sợi tóc có chân, sao cho khi tóc đặt trên giấy thì chân tóc dính vào giấy. Gói vào giấy A4 có ghi thông tin người cho mẫu. - Bước 2: Cho tóc của từng người lấy mẫu vào phong bao riêng, ghi tên thông tin tương ứng ở ngoài. - Bước 3: Thu thập đủ mẫu của từng đối tượng xét nghiệm, lưu ý ghi thông tin chính xác, cẩn thận, tránh nhầm mẫu. - Bước 4: Bỏ chung các phong bao đựng mẫu vào bao thư lớn, gửi đến địa chỉ xét nghiệm. Có thể phải gửi cùng giấy đề nghị xét nghiệm ADN. 2.2. Hướng dẫn lấy mẫu tế bào niêm mạc miệng Đối tượng: Từ trẻ em đến người lớn. Chuẩn bị trước khi lấy mẫu: Em bé tránh không bú sữa mẹ ngay trước khi lấy mẫu. Với người lớn cũng nên tránh uống cà phê, trà, sữa trước khi lấy mẫu. Lấy mẫu tế bào niêm mạc miệng nhanh chóng hơn so với việc lấy chân tóc, thường được áp dụng cho trẻ nhỏ. Các bước lấy mẫu: - Bước 1: Súc miệng sạch với nước ấm khoảng 10 giây. - Bước 2: Chuẩn bị cây tăm bông sạch, nên cắt 1 đầu bông để tránh nhầm lẫn, - Bước 3: Đưa đầu tăm bông vào trong vòm miệng, tại thành má trong, dùng đầu tăm quẹt xoay tròn, lực ấn nhẹ vào bên trong thành má. Thực hiện khoảng 10 - 20 giây là thu được mẫu. - Bước 4: Với mỗi người lấy mẫu, thu thập 4 que bông lấy tế bào niêm mạc miệng, mỗi bên má 2 que bông. Sau đó cho cả mẫu vào phong bì có ghi tên chính xác người cho mẫu. - Bước 5: Thu thập đủ mẫu của từng đối tượng xét nghiệm, lưu ý ghi thông tin chính xác, cẩn thận, tránh nhầm mẫu. - Bước 6: Bỏ chung các phong bao đựng mẫu vào bao thư lớn, gửi đến địa chỉ xét nghiệm. Có thể phải gửi cùng giấy đề nghị xét nghiệm ADN. 2.3. Cách lấy máu xét nghiệm Đối tượng: Từ trẻ nhỏ đến người trưởng thành. Yêu cầu: Không truyền máu trước khi lấy mẫu. - Bước 1: Chuẩn bị bộ kit thu mẫu máu chuyên dụng, chuẩn bị thẻ FTA. - Bước 2: Ghi ký hiệu mẫu (tên, thông tin cá nhân) lên mép miếng vải để phân biệt mẫu. - Bước 3: Dùng cồn làm sạch vị trí đầu ngón tay, tiệt trùng kim ròi trích máu ở đầu ngón tay. Dùng miếng vải để thấm máu cho đến khi có vết máu tròn bán kính khoảng 1,5 cm. Lưu ý không chạm tay vào vết máu. - Bước 4: Để mẫu khô tự nhiên. - Bước 5: Lấy đủ mẫu của mọi người, cho mẫu vào phong bì ghi thông tin người cho mẫu tương ứng. - Bước 6: Bỏ chung các phong bao đựng mẫu vào bao thư lớn, gửi đến địa chỉ xét nghiệm. Có thể phải gửi cùng giấy đề nghị xét nghiệm ADN. 3. Mức độ chính xác của xét nghiệm ADN huyết thống Hiện nay, xét nghiệm ADN là phương pháp khoa học xác minh quan hệ huyết thống giữa 2 người chính xác, nhanh chóng nhất, chủ yếu được sử dụng ở trường hợp thụ tinh trong ống nghiệm, nhận con nuôi hoặc lý do khác. Xét nghiệm thường dùng chứng minh một đứa trẻ có phải con ruột của người đàn ông hay không. Do đó cần đến mẫu thử của đứa trẻ lẫn người đàn ông. Người mẹ cũng có thể tham gia xét nghiệm trong một số trường hợp nhằm tăng độ chính xác của xét nghiệm, nhưng không bắt buộc. Nếu mẫu ADN của con và bố khớp nhau ở tất cả các gen, thì có thể khẳng định hai người có quan hệ huyết thống với độ chính xác đạt 99,999%. Ngược lại, nếu mẫu ADN của hai người lệch nhau từ 2 gene trở lên thì kết luận được hai người không có quan hệ huyết thống. Xét nghiệm phân tích ADN kiểm tra huyết thống như đã trình bày ở trên có thể thực hiện với nhiều loại mẫu tế bào như: tế bào má trong, máu, chân tóc, móng tay, mẫu mô, cuống rốn,… Độ chính xác khi xét nghiệm các mẫu ADN khác nhau là giống nhau, bởi mọi tế bào cơ thể đều chứa ADN giống nhau, ổn định và bền vững, đặc trưng của 1 người riêng biệt. Trong trường hợp đặc biệt, có thể dùng mẫu bàn chải đánh răng, bao cao su, mẫu nước bọt,… đạt yêu cầu để xét nghiệm. Thai nhi ngay từ khi còn trong bụng mẹ cũng đã có thể xét nghiệm ADN để kiểm tra huyết thống, bằng lấy mẫu tế bào dịch ối hoặc sinh thiết gai nhau. Tuy nhiên, chọc dò dịch ối và sinh thiết gai nhau không được khuyến khích thực hiện, trừ khi cần sàng lọc trước sinh.
medlatec
1,089
Bạn đã biết tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu khi nào chưa? Ai cũng có thể là đối tượng mắc phải uốn ván. Và bà bầu cũng không ngoại lệ. Tiêm vắc xin là cách tốt nhất để phòng tránh bệnh. Vậy tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu khi nào? Chúng ta cùng tìm câu trả lời trong bài viết sau. 1. Một số thông tin về bệnh uốn ván Uốn ván là bệnh lý nhiễm trùng cấp tính có tỷ lệ tử vong cao vì độc tố của vi khuẩn xâm nhập qua vết thương hở, bám vào các dây thần kinh và lan dần đến tủy sống và não bộ. Các cơ, hệ thần kinh, hệ hô hấp đều bị ảnh hưởng. Theo thống kê, có đến 95% số lượng trẻ sơ sinh tử vong do nhiễm vi khuẩn uốn ván trong quá trình cắt dây rốn. Bà bầu cũng có thể mắc phải khi chuyển dạ, qua đường sinh dục, dẫn đến uốn ván tử cung. Một số triệu chứng thường gặp của bệnh uốn ván như: + Co cứng cơ nhai và các cơ ở mặt làm cho bệnh nhân có nét mặt “cười nhăn”; + Co cứng cơ gáy, cơ lưng, cơ bụng, đôi khi co cứng ở vùng bị thương; + Tùy theo nhóm cơ co cứng chiếm ưu thế mà bệnh nhân có một trong những tư thế đặc biệt như sau: Cong ưỡn người ra sau, thẳng cứng cả người như tấm ván, cong người sang một bên, gập người ra phía trước; + Các cơn co giật toàn thân thường xảy ra do bị kích thích bởi va chạm, ánh sáng chói, tiếng ồn,… Uốn ván có thời gian ủ bệnh từ 3 - 10 ngày nhưng cũng có nhiều trường hợp đến vài tuần. Nếu không được chữa trị kịp thời, người bệnh có thể ngừng thở và tử vong nhanh chóng. Nếu chưa thì nên tiêm vắc xin phòng bệnh ngay để tránh xảy ra những hậu quả nặng nề. 2. Tại sao nên tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu? Uốn ván có khả năng cao mắc phải nếu có vết thương hở hoặc nhiễm vi khuẩn trong quá trình chuyển dạ đối với phụ nữ mang bầu. Để tránh trường hợp xấu dẫn đến uốn ván tử cung, thì tiêm vắc xin là điều cần thiết để bảo vệ sức khỏe. Hơn nữa, trong quá trình thai nghén, bà bầu tiêm vắc xin sẽ truyền miễn dịch thụ động cho em bé qua nhau thai. Nên hạn chế tối đa nguy cơ có thể nhiễm khuẩn uốn ván khi cắt dây rốn. Tiêm vắc xin uốn ván là một trong những mũi tiêm bắt buộc trong quá trình mang thai. Đây là phương pháp chủ động lại không tốn kém nhiều chi phí. Loại vắc xin này có thể tiêm được trong quá trình mang thai nên các bà bầu không cần lo lắng sẽ ảnh hưởng đến em bé. Nếu không tiêm thì nguy cơ em bé gặp vấn đề về sức khỏe sẽ cao hơn. Vì vậy mọi người đừng bỏ qua phương pháp này. 3. Tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu khi nào? Tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu khi nào là câu hỏi rất nhiều người quan tâm. Để phòng bệnh cho mẹ và bảo vệ an toàn cho bé thì đây là phương pháp hiệu quả nhất. Mọi người có thể tham khảo lịch tiêm cụ thể như sau: + Tiêm mũi 1 khi phụ nữ có thai lần đầu hoặc đang trong độ tuổi sinh đẻ; + Tiêm mũi 2 cách mũi 1 ít nhất 1 tháng hoặc trước khi sinh tối thiểu 1 tháng; + Tiêm mũi 3 cách mũi 2 ít nhất 6 tháng hoặc lần có thai sau; + Tiêm mũi 4 cách mũi 3 ít nhất 1 năm hoặc lần có thai sau; + Tiêm mũi 5 cách mũi 4 ít nhất 1 năm hoặc lần có thai sau. Đặc biệt, mọi người nên tiêm mũi nhắc lại sau 5 - 10 năm để vắc xin phát huy tác dụng phòng bệnh tốt nhất.
medlatec
685
Nguyên nhân khiến bạn bị đau tim và cách điều trị Đau tim là tình trạng đau xảy ra đột ngột ở vùng ngực trái, thường khiến bệnh nhân bất ngờ không kịp phản ứng. Triệu chứng này thường không kéo dài nhưng có thể tái phát nhiều lần, nó cảnh báo nguy cơ tim có thể bị tổn thương hoặc cơ quan nào đó gặp bất thường. 1. Nguyên nhân khiến bạn bị đau tim Nguyên nhân khiến bạn bị đau tim có thể chỉ là nguyên nhân do sinh hoạt, tâm lý không tốt, song cần cẩn thận nếu nguyên nhân do bệnh lý. Bệnh lý tim mạch gây đau tim có thể tiến triển nhanh, gây suy giảm chức năng tim nghiêm trọng nên cần khám và điều trị sớm. 1.1. Nguyên nhân không do bệnh lý Đôi khi, đau tim xuất hiện là hậu quả khi bạn hoạt động thể lực quá sức hoặc vấn đề tâm lý như: căng thẳng, buồn phiền, lo âu quá mức,… Sức khỏe tinh thần ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của tim khi tác động đến thần kinh giao cảm, thần kinh tim,… Đây chỉ là hiện tượng tạm thời, không kéo dài và không tái phát nhiều lần nên không quá nguy hiểm. Có thể nhận biết tình trạng đau tim lành tính không xuất phát từ vấn đề tim mạch cần thăm khám, điều trị nếu có đặc điểm sau: Đau nhói ở tim kéo dài khoảng 30 giây hoặc hơn, khi nghỉ ngơi hoặc ổn định nhịp thở, dấu hiệu này sẽ giảm dần và biến mất. Đau nhói ở tim đột ngột hoặc sau khi ăn no. Đau khi hoặc sau khi hoạt động thể chất ở cường độ cao như: tập gym, chạy bộ dài, chơi thể thao, mang vác làm việc tay chân nặng nhọc. Khi tình trạng đau tim bất ngờ, dần hồi phục khi bạn nghỉ ngơi thì tình trạng này thường không nghiêm trọng và bạn không nên quá lo lắng. Song vẫn cần theo dõi triệu chứng xem Đau tim có tái phát hay không, cơ thể có gặp vấn đề bất thường nào khác không. 1.2. Nguyên nhân xuất phát từ bệnh lý Đau nhói ở tim là dấu hiệu cho thấy tim đang bị tổn thương nhất định, nhất là khi nó diễn ra thường xuyên thì nguyên nhân có thể do bệnh lý như: Bệnh lý ở phổi. Rối loạn thần kinh tim. Viêm sụn sườn, viêm dây thần kinh liên sườn. Bệnh lý về tim như hẹp van tim, viêm màng ngoài tim, nhồi máu, thiếu máu cơ tim. Viêm dạ dày, thực quản gây đau tức vùng tim xuất hiện không thường xuyên, tình trạng đau ngực thường đặc trưng hơn. Khi dấu hiệu đau tim bất thường, bạn cần nghỉ ngơi và tiếp tục theo dõi triệu chứng này cũng như triệu chứng kèm theo. Để hỗ trợ chẩn đoán nguyên nhân nhói ở tim dễ dàng, hãy cung cấp đủ thông tin về tiền sử bệnh cá nhân và gia đình, dấu hiệu lâm sàng, triệu chứng, hợp tác thực hiện các xét nghiệm cần thiết. 2. Khi nào dấu hiệu đau tim cảnh báo nguy hiểm? Thông thường, đau tim không do tim sẽ giảm và biến mất sau khi nghỉ ngơi, điều chỉnh lối sống và sinh hoạt hợp lý. Tuy nhiên cần cẩn thận, đau tim là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm nếu nó đi kèm với các triệu chứng như: Đau đầu chóng mặt và buồn nôn. Ngất xỉu. Khó thở, tức ngực. Đau nhói ở tim lan đến vai và hai cánh tay. ư Thời gian xuất hiện của các triệu chứng này kéo dài trên 15 phút và không giảm khi nghỉ ngơi, cơn đau có thể tăng dần. Theo dõi triệu chứng đau tim và những dấu hiệu nguy hiểm đi kèm này sẽ cho biết bạn có đang gặp phải vấn đề nghiêm trọng và tới bệnh viện kiểm tra hay không. Không nên chủ quan với các dấu hiệu đau tim cảnh báo sức khỏe tim mạch này bởi nguyên nhân bệnh lý có thể phá hủy trái tim, suy giảm chức năng tim, đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng người bệnh bất cứ lúc nào. 3. Điều trị đau đau tim như thế nào? Còn tùy theo nguyên nhân gây bệnh là bệnh nhân bị đau nhói ở tim có thể chỉ cần nghỉ ngơi và theo dõi tại nhà, đôi khi phải chẩn đoán tìm nguyên nhân và điều trị tích cực dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa. Một số phương pháp thường dùng điều trị bệnh lý tim mạch gây đau đau tim gồm: 3.1. Điều trị bằng nội khoa Trong điều trị bệnh và biến chứng tim mạch bằng nội khoa, y học thường sử dụng các loại thuốc có tác dụng giãn mạch, tăng cường máu nuôi tim, kết hợp thuốc giảm stress, thuốc tiêu huyết khối. Cụ thể: Thuốc chống trầm cảm: giúp điều trị đau nhói ở tim do vấn đề stress, tâm lý hoặc bệnh nặng lên do hoảng loạn về tâm lý. Thuốc giãn động mạch vành: thường là thuốc nhóm nitrat để giãn động mạch vành tim, đảm bảo lưu thông máu tốt hơn. Thuốc làm tan huyết khối: để điều trị tình trạng đau nhói ở tim do tắc nghẽn mạch vành do cục máu đông. Ngoài thuốc Tây Y, Đông y cũng có một số bài thuốc sử dụng thảo dược có tác dụng giãn mạch, điều trị đau đau tim khá hiệu quả. Tuy nhiên không phải bài thuốc Đông y nào được lưu truyền cũng thực sự tốt cho sức khỏe tim, cải thiện tình trạng đau đau tim nên cần lựa chọn kỹ lưỡng, tin tưởng. 3.2. Điều trị bằng phẫu thuật can thiệp Tùy vào tình trạng và nguyên nhân mà các bác sĩ sẽ chỉ định những phương pháp điều trị phù hợp. Cụ thể: Nong mạch, đặt Stent mạch vành: hiệu quả nhất với tình trạng đau đau tim do bệnh tắc hẹp mạch máu. Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành: Khi triệu chứng tim do tổn thương mạch vành nghiêm trọng, không thể phục hồi hoặc phục hồi không hoàn toàn. 3.3. Điều trị bằng thay đổi lối sống Trong các bệnh lý tim mạch nói chung và triệu chứng cảnh báo sức khỏe tim mạch nói riêng như chứng đau tim, duy trì lối sống lành mạnh giúp cải thiện đáng kể sức khỏe tim mạch. Cụ thể, bạn nên: Thực hiện chế độ ăn uống xây dựng riêng cho người gặp bệnh lý tim mạch, suy giảm và tổn thương tim: Ít chất béo bão hòa, tăng cường ăn rau, trái cây, củ quả, hạn chế muối và cholesterol,… Duy trì cân nặng, nếu đang béo phì hoặc thừa cân, hãy giảm cân lành mạnh bằng chế độ ăn và luyện tập. Bỏ thuốc lá. Tăng cường hoạt động thể chất. Kiểm soát bệnh lý liên quan như: huyết áp cao, tăng cholesterol, bệnh tiểu đường,… Không nên coi thường chứng đau tim dù là thoáng qua hay kéo dài, điều này đều cảnh báo tế bào cơ tim đang bị tổn thương. Cần duy trì lối sống lành mạnh để đảm bảo sức khỏe tim mạch ngay từ hôm nay.
medlatec
1,202
Bạch cầu trong nước tiểu tăng cao là do nguyên nhân nào? Bạch cầu trong nước tiểu tăng cao là dấu hiệu cảnh báo những vấn đề bất thường về sức khỏe. Thực hiện xét nghiệm giúp phát hiện sớm tình trạng này và kịp thời điều trị nhằm cải thiện sức khỏe và phòng ngừa biến chứng cho người bệnh. 1. Bạch cầu trong nước tiểu bao nhiêu là bình thường? Bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu là các tế bào máu và đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể. Trong đó, bạch cầu là thành phần quan trọng của hệ miễn dịch, góp phần giúp cơ thể tiêu diệt vi khuẩn và nhiều tác nhân có hại xâm nhập cơ thể, bảo vệ cơ thể tránh khỏi nhiều căn bệnh truyền nhiễm. Các tế bào bạch cầu có mặt ở nhiều vị trí trên cơ thể, chẳng hạn như tủy xương, tuyến ức và lá lách. Bên cạnh đó, bạch cầu cũng có thể tìm thấy trong nước tiểu. - Nếu chỉ số bạch cầu trong nước tiểu nằm trong khoảng 10 - 25 LEU/UL thì được cho là bình thường, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe. - Tuy nhiên, nếu chỉ số này vượt quá mức giới hạn cho phép thì đó được coi là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe của bạn không được tốt hoặc bạn đang mắc phải một số bệnh lý nào đó. Cần tìm nguyên nhân và điều trị bệnh kịp thời. 2. Những nguyên nhân khiến bạch cầu trong nước tiểu tăng cao Nhiều nguyên nhân khiến bạch cầu trong nước tiểu tăng cao, tuy nhiên những nguyên nhân dưới đây được cho là phổ biến nhất: - Do viêm bàng quang: Khi bàng quang bị nhiễm khuẩn, bạch cầu sẽ xuất hiện nhiều hơn với vai trò tiêu diệt vi khuẩn. Chính vì thế những trường hợp viêm bàng quang sẽ thường có chỉ số bạch cầu trong nước tiểu tăng cao hơn bình thường. Khi mắc viêm bàng quang, người bệnh thường gây ra những triệu chứng như đau bụng dưới, tiểu nhiều lần, tiểu đau, rát,… Những đối tượng có nguy cơ cao bị bệnh là trẻ vị thành niên và phụ nữ vì cấu trúc niệu đạo của chị em rất ngắn và lại ở vị trí gần hậu môn, do đó vi khuẩn có nhiều cơ hội ngược dòng và gây viêm nhiễm. - Do bệnh sỏi thận: Chỉ số bạch cầu trong nước tiểu của bệnh nhân sỏi thận cũng cao hơn bình thường. Ngoài chỉ số bạch cầu tăng cao trong nước tiểu, người mắc bệnh sỏi thận còn có thể gặp phải một số triệu chứng như buồn nôn, tiểu nhiều lần, nước tiểu đục, đau rát khi tiểu, sốt và ớn lạnh,… - Do nhiễm khuẩn thận hay còn gọi là viêm thận: Đây là tình trạng nguy hiểm, có thể làm suy giảm nghiêm trọng chức năng thận. Nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh có thể gặp nguy hiểm. Chỉ số kết quả bạch cầu trong nước tiểu của người bệnh có xu hướng tăng cao. Một số triệu chứng của bệnh có thể kể đến như tiểu nhiều lần, sốt, ớn lạnh, đau vùng thắt lưng,… - Do bệnh về máu: Một số bệnh về máu chẳng hạn như bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm cũng chính là nguyên nhân khiến bạch cầu tăng cao trong nước tiểu. Ngoài ra, một số bệnh lý nguy hiểm khác cũng dẫn đến tắc nghẽn đường tiểu và khiến bạch cầu xuất hiện nhiều hơn trong nước tiểu, có thể kể đến như bệnh ung thư thận, bệnh bướu tuyến tiền liệt,… - Thói quen nhịn tiểu sẽ gây căng bàng quang, khiến nước tiểu tích tụ nhiều tại bàng quang khiến vi khuẩn có cơ hội sinh sôi và tăng nguy cơ gây viêm nhiễm và lúc này, bạch cầu sẽ xuất hiện nhiều hơn trong nước tiểu. Ngoài ra, thói quen nhịn tiểu còn gây ra nhiều tác hại khác đối với sức khỏe. - Phụ nữ mang thai: Phần lớn các mẹ bầu đều có chỉ số bạch cầu trong nước tiểu tăng cao hơn bình thường. Với những trường hợp này, mẹ bầu cần nhờ đến sự tư vấn, điều trị kịp thời của bác sĩ để tránh những ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ cũng như sự phát triển của thai nhi. - Một số nguyên nhân khác: + Do tác dụng phụ của các loại thuốc chẳng hạn như thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh, thuốc điều trị viêm khớp,… + Quan hệ tình dục không lành mạnh cũng là nguyên nhân khiến vi khuẩn có điều kiện thuận lợi để xâm nhập niệu đạo, gây viêm nhiễm đường tiết niệu. Do vậy, bạch cầu trong nước tiểu sẽ có xu hướng tăng cao hơn bình thường. + Tập thể dục quá mức: Tập thể dục là một thói quen rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên nếu bạn liên tục thực hiện những bài tập với cường độ cao thì có thể gây phản tác dụng, đồng thời sẽ khiến cho lượng bạch cầu trong nước tiểu tăng cao hơn bình thường. 3. Phải làm sao khi bạch cầu trong nước tiểu tăng cao? Khi bạch cầu trong nước tiểu tăng cao, bác sĩ sẽ dựa vào chỉ số cụ thể của từng người bệnh, mức độ triệu chứng và có thể thực hiện thêm một số xét nghiệm khác để tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Sau đó, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với từng bệnh nhân. Dưới đây là một số phương pháp phổ biến: - Đối với những trường hợp nhiễm khuẩn đường tiểu: + Nếu là lần đầu tiên mắc bệnh: Các bác sĩ thường áp dụng những đợt điều trị ngắn với thuốc kháng sinh. + Nếu là các trường hợp tái phát: Bệnh nhân cần uống thuốc kháng sinh trong một thời gian dài hơn. Bên cạnh đó, cần uống nước lọc nhiều hơn để bệnh sớm được cải thiện và hạn chế nguy cơ tái phát. - Đối với những trường hợp do tắc nghẽn đường tiểu vì khối u hay sỏi,… bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Trong trường hợp là những khối u ác tính, bệnh nhân có thể phải kết hợp với một số phương pháp như hóa trị, xạ trị.
medlatec
1,067
Danh sách các loại thuốc chữa trị viêm đại tràng Hầu hết các trường hợp viêm đại tràng phải điều trị bằng thuốc. Thuốc chữa viêm đại tràng chủ yếu là các loại thuốc có tác dụng chống viêm, ức chế miến dịch và làm giảm triệu chứng bệnh. Bài viết dưới đây giúp tìm hiểu về các loại thuốc chữa viêm đại tràng. Các loại thuốc chữa viêm đại tràng  Thuốc chữa viêm đại tràng chủ yếu là các loại thuốc có tác dụng chống viêm, ức chế miến dịch và làm giảm triệu chứng bệnh. Các loại thuốc chống viêm thường dùng nằm trong nhóm thuốc Mesalamine (Liaida, Apriso, Canasa, Pentasa, Tidocol). Nhóm thuốc này có tác dụng làm giảm bớt các triệu chứng khó chịu của bệnh viêm đại tràng và ngăn chặn tình trạng bệnh tiến triển cũng như tái phát. Tùy vào từng trường hợp bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc với liều lượng và cách dùng phù hợp. Thuốc làm giảm các triệu chứng của viêm đại tràng là các thuốc thuộc nhóm budesonide (Entocort, Uceris). Thuốc này có tác dụng làm thuyên giảm các triệu chứng bệnh, nhưng có thể gây ra các tác dụng phụ (nhiễm trùng, tăng đường huyết, cao huyết áp, loãng xương, tăng cân…). Do đó, người bệnh không nên tự ý dùng nhóm thuốc này và chỉ nên dùng khi có chỉ định của bác sĩ. Trong quá trình dùng thuốc, nếu thấy có bất cứ bất thường nào cần báo ngay cho bác sĩ điều trị biết để có biện pháp xử trí kịp thời, đúng cách. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc, dùng thuốc keo kê đơn của bệnh nhân khác. Nếu sau khi dùng các loại thuốc nêu trên không có hiệu quả, bác sĩ sẽ kê loại thuốc cyclosporine hoặc infliximab (Remicade) – các loại thuốc ức chế miễn dịch trong cơ thể người bệnh. Tuy nhiên các loại thuốc này đòi hỏi người bệnh phải dùng liều cao và dùng dài ngày do đó nó có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, và các phản ứng phụ khác. Do đó, người bệnh cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng nhóm thuốc này. Ngoài ra còn có một số loại thuốc khác như: thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau, thuốc chống tiêu chảy, phòng chống thiếu máu,… Lưu ý khi sử dụng thuốc chữa viêm đại tràng -Sử dụng thuốc chữa viêm đại tràng được áp dụng cụ thể theo từng trường hợp bệnh, phân biệt theo trường hợp viêm đại tràng cấp tính và mạn tính, bệnh nặng – nhẹ. -Khi sử dụng thuốc chữa viêm đại tràng, người bệnh cần phải được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa và dùng thuốc theo kê đơn của bác sĩ khám. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc, dùng thuốc keo kê đơn của bệnh nhân khác. -Trong quá trình dùng thuốc nếu thấy có bất cứ bất thường nào cần báo ngay cho bác sĩ điều trị biết để có biện pháp xử trí kịp thời đúng cách. -Bên cạnh việc dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần thay đổi lối sống để hỗ trợ việc điều trị bệnh đạt hiệu quả. … XEM THÊM: >> Viêm đại tràng uống thuốc gì? >> Đau bụng đại tràng phải làm sao? >> Sai lầm khiến viêm đại tràng chữa mãi không khỏi
thucuc
573
Hiểu về tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết Sốt xuất huyết có thể gây ra nhiều hệ lụy đối với sức khỏe như tình trạng hạ tiểu cầu, sốc mất máu, suy đa tạng, xuất huyết não, tràn dịch màng phổi… Nhiều người đã biết sốt xuất huyết lây truyền qua muỗi nhưng không phải ai cũng rõ tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết thực sự. 1. Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì? 1.1 Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết thực sự là gì? Cho đến nay, nhiều người vẫn cho rằng muỗi vằn là nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết. Nhưng thực tế muỗi chỉ là trung gian truyền sốt xuất huyết từ người sang người bệnh sang người lành. Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết thực sự là virus Dengue. Virus Dengue có 4 chủng huyết thanh khác nhau, kí hiệu lần lượt là DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4. Mỗi lần, người bệnh chỉ nhiễm 1 trong 4 chủng virus và cơ thể cũng chỉ tạo ra kháng thể chống lại chủng virus đó. Như vậy, trong cuộc đời, một người có thể chỉ nhiễm 1 trong 4 chủng virus nhưng cũng có thể nhiễm cả 4 chủng này với 4 lần mắc bệnh khác nhau. Bệnh sốt xuất huyết do virus Dengue gây ra. 1.2 Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Khi xâm nhập vào cơ thể người, virus Dengue sẽ thường ủ bệnh trong khoảng 4 – 7 ngày, nhưng cũng có thể dao động từ 3 – 14 ngày. Ở thể nhẹ, bệnh nhân thường sốt cao liên tục trong nhiều ngày, kèm theo các triệu chứng đau ở vùng trán, sau nhãn cầu; đau nhức cơ khớp; buồn nôn và nôn; nổi mẩn đỏ, phát ban. Ở thể nặng, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng xuất huyết với các mức độ khác nhau, từ xuất huyết dưới da (nổi chấm đỏ ngoài da, vết bầm tím), cho đến xuất huyết niêm mạc (chảy máu cam, chảy máu chân răng), xuất huyết nội tạng (xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não). Người bệnh có thể nôn ra máu, đi ngoài phân đen, đau bụng nhiều, mệt mỏi, vật vã cực độ, chân tay lạnh, hốt hoảng. Nếu không được cấp cứu kịp thời, người bệnh có thể tử vong nhanh chóng. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng như xuất huyết nặng và tụt huyết áp, suy đa tạng (gan, thận, não), tràn dịch màng phổi, màng tim, bụng. Nguy cơ tử vong ở những người bệnh này rất cao. Các chuyên gia y tế cho biết, trong số tất cả các chủng Dengue, DEN-2 được đánh giá là nguy hiểm nhất, có thể gây chảy máu trong và tử vong do sốc. Nếu nhiễm virus Dengue thứ phát, hệ thống miễn dịch sẽ phản ứng quá mức, làm tăng mức độ nghiêm trọng của sốt xuất huyết. 2. Muỗi Aedes aegypti – Tác nhân làm tăng nguy cơ lây lan bệnh sốt xuất huyết Với vai trò là trung gian truyền bệnh, muỗi Aedes aegypti là tác nhân chính khiến bệnh sốt xuất huyết lan rộng thành dịch, làm tăng mức độ nguy hiểm của căn bệnh này. Muỗi Aedes aegypti còn có tên gọi khác là muỗi vằn. Chúng có kích thước nhỏ, dài khoảng 4 – 7mm, màu sẫm đen, với các mảng màu trắng điển hình ở thân và chân. Con cái lớn hơn con đực, vòi có vảy bạc hoặc trắng. Loại muỗi này hoạt động vào ban ngày, mạnh nhất là buổi sáng sớm và chiều tối. Chúng thường đẻ trứng ở ao hồ, những dụng cụ chứa nước như thùng, chum, vại, xô, lọ hoa, bể chứa, chai lọ bỏ đi, hộp thiếc, lốp xe đọng nước,… Đặc biệt, trứng muỗi có thể tồn tại đến 1 năm trong điều kiện rất khô. Chúng chỉ nở ra khi ngập trong nước. Tuy chỉ sống vài tuần đến một tháng, nhưng trong suốt vòng đời của mình, muỗi cái có thể thực hiện giao phối nhiều lần, đẻ tới 5 lần, mỗi đợt trung bình đẻ từ 100 đến 200 trứng. Muỗi hút máu người để bổ sung chất dinh dưỡng nuôi trứng lớn, vô tình trở thành trung gian truyền bệnh. Sau khi hút máu từ người bệnh nhiễm virus Dengue thì muỗi sẽ mang virus trong cơ thể của mình. Virus ủ bệnh ở muỗi trong khoảng 10 – 12 ngày. Sau đó, muỗi sẽ truyền bệnh cho những người khỏe mạnh qua đường nước bọt khi đốt người. Muỗi Aedes aegypti là tác nhân truyền bệnh sốt xuất huyết. 3. Ngăn tác nhân gây sốt xuất huyết bằng cách nào? 3.1 Hạn chế khả năng nhiễm virus Dengue – tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết Tiêm vắc-xin phòng bệnh sốt xuất huyết là cách ngăn nguy cơ mắc bệnh từ gốc. Tuy nhiên, việc tiêm vắc-xin này còn chưa thực sự phổ biến. Bên cạnh đó, việc bổ sung các thực phẩm, luyện tập thường xuyên, tăng sức đề kháng của cơ thể cũng là điều rất cần thiết để tăng khả năng kháng virus. 3.2 Ngăn sự sinh sôi của tác nhân truyền bệnh Việc tiêu diệt muỗi, ngăn đường truyền bệnh của virus là rất quan trọng đối với việc phòng tránh nhiễm và lây lan bệnh sốt xuất huyết. Đầu tiên cần loại bỏ nơi sinh sản và trú ngụ của muỗi, diệt lăng quăng/bọ gậy bằng cách: + Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước (bể, giếng, chum, vại…), như vậy muỗi sẽ không có nơi đẻ trứng. + Thả cá hoặc thiên địch của loăng quăng vào các dụng cụ chứa nước lớn để tiêu diệt loăng quăng/bọ gậy. + Cọ sạch các dụng cụ chứa nước vừa và nhỏ hàng ngày, hàng tuần. + Thu gom, xử lý các vật dụng, phế thải như chai, lọ, mảnh chai vỡ, lốp/vỏ xe, ống bơ, vỏ dừa, hốc cây, bẹ lá… trong nhà, xung quanh nơi ở. + Thường xuyên dọn vệ sinh môi trường, lật úp các dụng cụ chứa nước khi không dùng đến. + Thay nước bình hoa, bình thủy sinh, bát chứa nước trong nhà thường xuyên. Bên cạnh đó cần thực hiện các biện pháp phòng chống muỗi đốt như: + Mặc quần áo dài, trùm kín để tránh bị muỗi đốt. + Ngủ trong màn kể cả khi ngủ vào ban ngày. + Dùng các sản phẩm diệt muỗi như bình xịt diệt muỗi, hương muỗi, kem xua muỗi, vợt điện… + Phối hợp với chính quyền và ngành y tế phun hóa chất phòng, chống dịch. + Dùng rèm, màn tẩm hóa chất để ngăn muỗi. + Người bị sốt xuất huyết cần được nằm trong màn, tránh muỗi đốt và lây bệnh cho người khác. Ngủ màn cả ban ngày là cách hiệu quả ngăn muỗi lây truyền bệnh sốt xuất huyết. 4. Cần làm gì khi nghi ngờ có người bị sốt xuất huyết? Tóm lại, với tác nhân gây bệnh là virus Dengue và tác nhân truyền bệnh là muỗi văn, bệnh sốt xuất huyết dễ dàng khởi phát, lây lan và bùng phát thành dịch. Vì thế cần ngăn chặn các tác nhân này để ngăn nguy cơ nhiễm bệnh.
thucuc
1,242
Triệu chứng suy tim trái và cách phòng ngừa Suy tim trái là tình trạng phần bên trái của tim không thể hoạt động hiệu quả, làm gián đoạn quá trình bơm máu đi nuôi các cơ quan trong cơ thể. Bệnh kéo dài sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm như suy gan, suy thận, rối loạn nhịp tim. Cùng đọc bài viết sau để nhận biết triệu chứng suy tim trái và cách điều trị bệnh. 1. Suy tim trái là gì và có mấy loại? Suy tim trái xảy ra khi chức năng co bóp của tâm thất trái suy giảm. Tình trạng này kéo dài khiến tim bị suy yếu và không còn khả năng xử lý máu nhận từ phổi. Suy tim bên trái có 2 dạng là suy tim tâm thu và suy tim tâm trương. – Suy tim tâm thu (suy tim phân suất tống máu giảm): chức năng co bóp tống máu của tâm thất trái bị suy yếu, không thể bơm máu ra động mạch chủ để nuôi dưỡng các cơ quan trên cơ thể. – Suy tim tâm trương(phân suất tống máu bảo tồn): là khi tâm thất trái bị cứng, giảm đàn hồi và không thể thư giãn thích hợp nên quá trình hút máu về tâm thất bị cản trở. Các đối tượng có nguy cơ cao mắc căn bệnh này là: – Nam giới có nguy cơ cao hơn, bệnh phổ biến ở độ tuổi từ 50-70 và đặc biệt những người từng bị nhồi máu cơ tim. – Người bị hẹp động mạch chủ cũng dễ mắc bệnh. Do động mạch chủ bị hẹp nên khi máu di chuyển qua chậm hơn, làm tim bị suy yếu đi. – Người mắc bệnh cơ tim, người có khuyết tật bẩm sinh hoặc người mắc bệnh van tim cũng thuộc nhóm nguy cơ. – Người bị thiếu máu, người đang dùng các thuốc hóa trị, thuốc trị tiểu đường, thuốc giảm đau chống viêm non steroid,… – Người bị nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus: do một số loại vi khuẩn, virus có khả năng làm tổn thương cơ tim. Suy tim trái là phần tim bên trái bị suy yếu, thường phổ biến hơn suy tim phải 2. Các triệu chứng suy tim trái 2.1. Khó thở là triệu chứng suy tim trái điển hình – Khó thở khi gắng sức: khi khỏe mạnh con người cũng có thể khó thở khi gắng sức và sẽ bình thường trở lại khi nghỉ ngơi. Nhưng ở bệnh nhân suy tim sẽ thấy khó thở ngay cả khi dùng ít sức và lâu hồi phục hơn. – Khó thở khi nằm: khi nằm máu dồn về vùng ngực nhiều và làm tăng áp lực cho tim nên bệnh nhân sẽ thấy khó thở. Đây là triệu chứng sớm cảnh báo suy tim mà người bệnh nên lưu ý. Hiện tượng khó thở khi nằm xuất hiện vài phút sau khi bệnh nhân nằm hoặc sau khi ngồi dậy. – Khó thở kịch phát về đêm: bệnh nhân đột ngột thức dậy sau khi ngủ với cảm giác bức bối, lo lắng kèm khó thở. Người bệnh phải ngồi dậy hoặc kê cao gối thì mới dễ thở hơn. Khó thở kịch phát phải cần một khoảng thời gian lâu hơn để cơ thể về trạng thái bình thường. – Khó thở khi nghỉ ngơi: đây là dấu hiệu cảnh báo suy tim đã chuyển biến nặng. Sự suy giảm chức năng phổi gây ra tình trạng này. – Cơn hen tim và phù phổi cấp: người bệnh khó thở dữ dội, vã mồ hôi, thở nhanh, co kéo cơ hô hấp, tiếng ran dâng lên từ hai đáy phổi kèm cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực. Đây là dấu hiệu cảnh báo bệnh tình nguy hiểm, đe dọa trực tiếp đến tính mạng. Bệnh nhân suy tim trái thường cảm thấy khó thở ngay cả khi đang nghỉ ngơi 2.2. Nhóm các triệu chứng suy tim trái khác – Ho: bệnh nhân ho nhiều vào ban đêm và khi gắng sức. Thường là ho khan nhưng cũng có khi là ho đờm có lẫn máu. – Nhịp tim bị rối loạn, tim thường xuyên đập nhanh. – Sức khỏe suy giảm: do không được cung cấp máu đầy đủ nên người bệnh có cảm giác người yếu, tay chân rã rời kèm biểu hiện chóng mặt, hoa mắt. – Cảm giác đau tức ngực, ngực bị đè nặng hoặc đánh trống ngực. – Hay đi tiểu đêm. – Sưng ở bàn chân, mắt cá chân. – Tăng cân không rõ nguyên nhân, cảm giác người bị phù, tích nước. – Buồn nôn, nôn ói, đầy bụng và đau thượng vị. 3. Nguyên nhân gây ra bệnh suy tim trái 3.1. Các nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây bệnh – Tăng huyết áp: huyết áp cao trong thời gian dài khiến tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu đi nuôi cơ thể. Từ đó tim trở nên dày, cứng hơn. Tình trạng này ảnh hưởng đến khả năng thư giãn giữa các nhịp. – Tăng huyết áp cũng là nguyên nhân phổ biến của suy tim tâm trương. – Bệnh tiểu đường: lượng đường trong máu cao là nguyên nhân gây xơ cứng mạch máu. Khi đó tim phải làm việc nhiều hơn và làm cho cơ dày lên. – Bệnh động mạch vành: tắc nghẽn mạch vành khiến máu đến nuôi cơ tim ít đi. Lưu lượng máu đến tim thấp khiến các tế bào cơ tim chết đi, khiến tim không thể thư giãn và nạp đủ máu như bình thường. – Lối sống ít vận động: ít vận động tăng nguy cơ bị huyết áp cao, tiểu đường, bệnh mạch vành và béo phì. Đây đều là các yếu tố góp phần gây ra suy tim tâm trương. – Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn: ngưng thở khi ngủ dẫn đến một loạt thay đổi: tăng huyết áp, giảm cung cấp oxy đến tim và tăng hoạt động của hệ thần kinh. Những biến đổi này gây ra sự mất cân bằng cung – cầu oxy, tăng nguy cơ bị suy tim trái cũng như bệnh tim mạch khác. 3.2. Biến chứng của suy tim trái người bệnh cần biết Nếu được chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giúp làm chậm sự tiến triển của suy tim trái, phòng ngừa biến chứng. Ngược lại nếu không được can thiệp sớm, suy tim trái có thể gây ra các biến chứng bao gồm: – Rối loạn nhịp tim – Hở van tim – Suy gan, suy thận – Đột tử hoặc thậm chí tử vong – Cục máu đông trong tim có thể gây ra tai biến mạch máu não – Thiếu máu Ít vận động, ngồi nhiều là nguyên nhân gây ra rất nhiều bệnh trong đó có bệnh tim mạch 4. Làm thế nào để phòng ngừa bệnh suy tim trái? – Xây dựng và theo đuổi chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế muối, đường và chất béo. Nên ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi, ngũ cốc nguyên hạt và hạn chế mỡ, nội tạng động vật. Nếu đang bị tiểu đường, cần kiểm soát đường máu nghiêm túc để tránh biến chứng. – Giảm cân, duy trì cân nặng ở mức BMI hợp lý. Béo phì là nguyên nhân gây ra các bệnh tim mạch nói chung. – Tập luyện đều đặn, vận động thường xuyên. Lựa chọn các môn tập phù hợp với thể trạng cá nhân để không gây áp lực lên tim. Nên tham vấn ý kiến bác sĩ để có lộ trình tập thích hợp nhất. – Cố gắng giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ, tích cực, hạn chế căng thẳng. Căng thẳng, lo âu làm nhịp tim đập nhanh hơn, không tốt cho sức khỏe trái tim. – Kiểm soát các bệnh liên quan như tăng huyết áp, tiểu đường, hen xuyễn … – Luôn tuân thủ chỉ định dùng thuốc của bác sĩ. Sử dụng thuốc sai cách cũng có thể khiến tim suy yếu. Bài viết trên đây đã cung cấp cho ban đọc triệu chứng suy tim trái cũng như cách phòng ngừa bệnh. Suy tim trái là bệnh nguy hiểm nên ngay khi có triệu chứng, bạn cần thăm khám chuyên khoa Tim mạch để có phác đồ điều trị hiệu quả.
thucuc
1,428
Đau giữa bụng là bị làm sao? Đau bụng dữ dội đôi khi chỉ vì những tình trạng nhẹ như đầy hơi, hoặc đau quặn khi bị viêm dạ dày ruột do vi rút. Ngược lại, đau ít hoặc không đau lại có thể biểu hiện cho những tình trạng nặng đe doạ tính mạng như ung thư đại tràng hoặc viêm ruột thừa giai đoạn sớm. 1. Đau bụng ở giữa là bị gì? 1.1 Đau ở vị trí giữa bụng phía bên phải và bên trái. Thận nằm ở mỗi bên của cột sống. Có thể, đau ở khu vực này cũng gây ra bởi các vấn đề với ruột già.Thông thường những cơn đau hay lan ra sau lưng, kèm theo sốt, ớn lạnh, tiêu chảy và buồn nôn có thể là dấu hiệu cho thấy đang bị nhiễm trùng thận.Một khi cơn đau dữ dội lan tỏa xuống vùng bụng dưới và xuất hiện từng đợt, nó có thể là sỏi thận. Người bệnh có thể bị buồn nôn, nôn, sốt, cần đi tiểu liên tục, trong nước tiểu có máu.Cơn đau thường kèm theo triệu chứng đầy hơi, cùng với đi đại tiện phân cứng và khô là triệu chứng của táo bón.1.2 Đau ở vị trí nằm chính giữa bụng. Các vấn đề liên quan đến ruột non và ruột già là nguyên nhân gây ra cảm giác khó chịu ở giữa bụng.Đau bụng và chuột rút đi kèm tiêu chảy nghiêm trọng, mệt mỏi, sốt và giảm cân là biểu hiện của bệnh viêm ruột.Khi bị đau kèm theo cảm giác nôn mửa, tiêu chảy và khó xì hơi hoặc đại tiện, người bệnh nên cẩn thận với chứng tắc nghẽn ruột non.Cơn đau kèm theo sưng phình ở gần rốn, thường gây khó chịu ở bụng gọi là thoát vị rốn. Các vấn đề liên quan đến ruột non và ruột già là nguyên nhân gây ra cảm giác khó chịu ở giữa bụng 1.3 Đau ở vị trí giữa ở phía bên tráiỞ vị trí phía ngoài thận trái, đây cũng là khu vực chứa đại tràng. Nguyên nhân gây ra cơn đau giữa bụng có thể do đại tràng bị nhiễm trùng hoặc viêm do chế độ ăn uống không lành mạnh, lão hóa...Cơn đau liên tục và kéo dài kèm theo biểu hiện đau bụng, sốt, buồn nôn và nôn là những triệu chứng điển hình của viêm túi thừa hoặc viêm đại tràng.Đây cũng có thể là những biểu hiện ban đầu của hội chứng ruột kích thích, một tình trạng rối loạn chức năng của ruột tái đi tái lại nhiều lần mà không tìm thấy các tổn thương về giải phẫu, tổ chức học, sinh hóa ở ruột. 2. Những biện pháp phòng đau bụng Chia nhỏ các bữa ăn.Cần đảm bảo bữa ăn phải cân đối và đủ chất xơ.Ăn nhiều rau củ quả.Giới hạn những thực phẩm sinh nhiều hơi.Uống nước nhiều mỗi ngày.Tập luyện thường xuyên.Để tránh các triệu chứng ợ nóng hoặc chứng trào ngược dạ dày thực quản:Bỏ thuốc lá.Giảm cân nếu cần thiết.Ngừng ăn ít nhất 2 giờ trước khi đi ngủ.Duy trì tư thế ngồi thẳng ít nhất 30 phút sau khi ăn.Khi xuất hiện những triệu chứng đau bụng, đau giữa bụng, người bệnh cần xác định nguyên nhân đau do đâu, nếu như tự điều trị ở nhà bằng những biện pháp nêu trên mà không các tác dụng thì cần tới sự kiểm tra của bác sĩ để có phác đồ chữa bệnh khoa học.Bác sĩ Hương có kinh nghiệm trên 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội Tiêu hóa trong đó với với gần 20 năm giữ chức vụ Phó khoa, trưởng khoa Bệnh viện Trung ương Huế. Ruột thừa nằm bên phải hay bên trái ổ bụng?
vinmec
636
Xông mũi có tác dụng gì? Xông mũi là một trong những phương pháp y học cổ truyền đơn giản, tiện lợi để phòng ngừa và điều trị COVID-19 hay những bệnh lý về đường hô hấp khác. Xông hơi mũi họng được sử dụng rộng rãi để làm dịu và thông mũi cũng như giảm triệu chứng của đường hô hấp. Vậy xông mũi có tác dụng gì? 1. Xông mũi có tác dụng gì? Xông mũi họng là một phương pháp điều trị y học cổ truyền đơn giản, tiện lợi để phòng ngừa và điều trị những bệnh lý về đường hô hấp, đặc biệt là bệnh COVID-19. Xông hơi trị liệu là phương pháp sử dụng hơi nước nóng tác động lên bề mặt của cơ thể giúp làm giãn nở lỗ chân lông. Phương pháp xông hơi mũi họng được áp dụng từ lâu đời trên nhiều quốc gia trên thế giới.Xông mũi họng là một trong những phương pháp điều trị truyền thống được sử dụng rộng rãi, có tác dụng làm dịu và thông thoáng đường thở, giảm những triệu chứng của đường hô hấp. Việc hít hơi nước, không khí được làm ấm và làm ẩm có tác dụng làm lỏng chất nhầy bên trong mũi họng và phổi, giúp giảm kích ứng đường hô hấp, làm sạch đường mũi và giảm viêm niêm mạc trên đường thở hoặc ức chế sự nhân lên của virus bởi vì nhiệt của hơi nước.Thay vì dùng hơi nước đơn thuần, Y học cổ truyền sử dụng phương pháp xông hơi bằng thảo dược (gọi là xông thuốc YHCT). Xông thuốc y học cổ truyền ngoài tác dụng của hơi nước còn có thêm tác dụng của các vị thuốc. Các vị thuốc thường được dùng để xông là các thuốc có tinh dầu, có tác dụng hạ sốt và sát khuẩn đường hô hấp như lá tre, lá bưởi, chanh, sả, bạc hà.... 2. Những lợi ích của xông thuốc y học cổ truyền Xông hơi trị liệu gây phản ứng được gọi là "cơn sốt nhân tạo". Sốt kích thích hệ thống miễn dịch, tăng sản xuất bạch cầu, tăng sản xuất interferon - một protein chống virus. Mayo Clinic, Wakim và đồng nghiệp (1959) đã trích dẫn những phát hiện cho thấy rằng số lượng tế bào bạch cầu trong máu tăng trung bình 58% do cơn sốt giả tạo gây ra. Sốt làm chậm sự phát triển của sinh vật xâm nhập bằng cách tạo ra một môi trường khắc nghiệt. Ví dụ: 40°C tốc độ tăng trưởng của virus bại liệt giảm 250 lần. Ở 41°C, phế cầu - một loại vi khuẩn gây viêm phổi bị chết. Ở vùng bị nhiễm sốt rét, tế bào ung thư di căn bị phá hủy ở nhiệt độ 41 - 43°C. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, nhiệt độ và độ ẩm cao (nhiệt độ trên 40°C và độ ẩm trên 95%) làm ức chế khả năng nhân lên của SARS – Co. V – 2 trên các tế bào biểu mô đường hô hấp. Xông hơi có nhiệt độ khoảng 70°C nên ức chế sự nhân lên của virus.Xông hơi mũi họng giúp tăng độ ẩm trong niêm mạc mũi và giảm giải phóng histamine làm giảm phản ứng dị ứng. Ngoài ra, hơi nước cũng làm ổn định niêm mạc mũi, do đó giảm sản xuất chất nhờn và tính thấm thành mạch. Hơn nữa, hơi nước hít vào ngăn ngừa tình trạng ngứa mũi, hắt hơi và tắc mũi. Xông hơi làm tăng tốc độ các quá trình hóa học trong cơ thể, tăng lưu thông dòng máu, tác dụng kích thích hệ thống tim mạch. Điều này làm tăng tuần hoàn máu. Hơi nước hít vào giúp giải phóng endorphin trong cơ thể giúp con người giảm căng thẳng và tạo điều kiện tốt cho giấc ngủ.Xông hơi bằng thuốc y học cổ truyền ngoài tác dụng của hơi nước còn có tác dụng của dược liệu. Các dược liệu thường được chọn có tác dụng thanh nhiệt, tuyên phế chỉ khái, sát khuẩn hầu họng. Những bệnh nhân có triệu chứng nhẹ đến trung bình của bệnh COVID-19 cần được xông mũi họng bằng phương pháp y học cổ truyền. Tuy nhiên, đối với trường hợp bệnh nhân có triệu chứng nặng thường kèm theo khó thở và cần thở máy hoặc thở oxy thì không nên thực hiện xông hơi. Ngoài ra, cần phải thận trọng xông mũi đối với trẻ em, người già yếu, có bệnh mạn tính, suy nhược cơ thể,... 3. Kỹ thuật xông mũi họng bằng thuốc y học cổ truyền 3.1 Nguyên liệu. Nguyên liệu cần chuẩn bị bao gồm: Hoắc hương. Sả. Chanh. Bạc hà. Húng quế. Gừng. Tỏi. Lá bưởi. Kinh giới. Tía tô. Tràm gió,...3.2 Liều dùng, cách dùng. Có thể dùng một loại dược liệu hoặc phối hợp nhiều loại dược liệu, mỗi loại 200g - 400g. Nếu bạn dùng dạng tinh dầu thì lấy khoảng 2 – 4ml. Xông hơi mũi họng bằng máy xông hoặc có thể đun thuốc sôi và hít vào hơi thuốc.3.3 Tư thế bệnh nhân. Tư thế để xông hơi mũi họng là tư thế ngồi, phần đầu và cổ che bằng khăn hoặc vải dày để hơi nước trực tiếp đi vào lỗ mũi. Hơi nước không được thoát ra khỏi vải hoặc khăn. Theo đó, bạn chỉ nên xông hơi tại chỗ vùng mũi họng, không xông toàn thân để tránh mất nước, điện giải, đặc biệt khi bệnh nhân sốt cao.3.4 Thời gian. Mỗi lần xông khoảng 10 phút. Liệu trình xông 1 – 2 lần/ngày. Sau khi xông cần lau khô, giữ ấm và tránh gió. Lưu ý, trong quá trình xông nếu thấy khó thở, tức ngực, choáng váng hay bất cứ dấu hiệu bất thường nào, cần ngừng ngay. Trẻ em, người già yếu, có bệnh mạn tính, suy nhược cơ thể... khi xông cần phải có người hỗ trợ ngồi phía sau giữ vai tránh ngã. 4. Nguy cơ có thể xảy ra khi xông mũi họng Xông mũi có tốt không? Xông hơi mũi họng là một phương pháp điều trị an toàn, nhưng cũng có thể xảy ra một số tai biến nếu không cẩn thận:Nguy cơ bị bỏng nếu tiếp xúc với nước nóng.Nguy cơ tổn thương biểu mô đường hô hấp khi xông quá nóng và trong thời gian dài.Nguy cơ bị sốc nhiệt khi trùm kín xông hơi nhiệt độ cao sau đó ra môi trường bên ngoài, đặc biệt là trong những ngày trời rét.Tóm lại, xông mũi họng là một trong những biện pháp hỗ trợ điều trị các bệnh lý đường hô hấp, đặc biệt là bệnh COVID-19 trong thời điểm hiện nay. Xông mũi học có nhiều tác dụng tốt giúp làm thông thoáng đường thở, tuy nhiên trong quá trình xông có thể gây ra nhiều nguy cơ tổn thương niêm mạc nếu không xông hơi đúng cách. Vì vậy, bệnh nhân không nên quá lạm dụng xông hơi trong điều trị và phải được nhân viên y tế hướng dẫn cụ thể.
vinmec
1,203
Tọa đàm online - Điều trị và phòng ngừa sớm các bệnh lý Gan mật TS Trịnh Thị Ngọc và Th. S. Chương trình diễn ra vào tối thứ 5 ngày 23/04/2020. Tiếp nối thành công của chương trình tọa đàm online số trước (ngày 16/04/2020), tuần này bệnh viện tiếp tục thực hiện chủ đề liên quan tới bệnh Gan mật như: viêm gan B, C; gan nhiễm mỡ; xơ gan; suy gan; ung thư gan; các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh này. Theo PGS. Đặc biệt vấn nạn lạm dụng rượu bia ngày càng nhiều là nguyên nhân gây đột qụy, suy tim, các bệnh lý tăng huyết áp và phình động mạch chủ, tổn thương gan, xơ gan dẫn tới tổn thương tế bào gan, viêm gan, viêm tuỵ cấp, mãn tính. Vì vậy, người dân cần chủ động khám để phát hiện bệnh càng sớm càng tốt. Trong chương trình lần này, Ban tổ chức có mời một khách hàng thân thiết của bệnh viện đã sử dụng dịch vụ 5 năm qua để chia sẻ về tình trạng bệnh của mình. Đồng thời, PGS. TS Trịnh Thị Ngọc sẽ tư vấn cho khách mời và trả lời các câu hỏi tổng hợp thắc mắc của khách hàng về bệnh gan, phương pháp chẩn đoán, điều trị và cách phòng ngừa đơn giản tại nhà. Nội dung chương trình cụ thể: - Thời gian: Từ 20h đến 21h, ngày 23/04/2020.000 đồng khi sử dụng tại Bệnh viện và phòng khám. Mong rằng chương trình tọa đàm này sẽ mang nhiều kiến thức bổ ích cho khách hàng về chăm sóc sức khỏe, chủ động phòng các bệnh gan mật tại nhà. Hãy cùng chờ đón buổi tọa đàm online với nhiều bất ngờ và thú vị này Quý vị nhé.
medlatec
299
Những thực phẩm phòng nguy cơ đột quỵ bạn cần biết Thực phẩm phòng nguy cơ đột quỵ sẽ giúp mỗi người tăng cường sức khỏe và đẩy lùi những bệnh lý có liên quan làm tăng nguy cơ đột quỵ. 1. Sơ lược về đột quỵ Đột quỵ là một bệnh nguy hiểm. Theo thống kê, mỗi năm đột quỵ cướp đi mạng sống của khoảng 5 triệu người trên thế giới. Các hậu quả nghiêm trọng của đột quỵ có thể kể đến như làm tê liệt hoặc yếu một bên (hoặc cả hai bên) cơ thể, khó thở, khó nuốt, gặp vấn đề thị lực (không tập trung nhìn được, có điểm mù, vấn đề với tầm nhìn ngoại vi…), khó khăn trong sinh hoạt, rối loạn lo âu, trầm cảm… Nghiêm trọng hơn, người bệnh đột quỵ đột quỵ sẽ bị chết hoặc sống thực vật nếu không được chữa trị kịp thời. Người bệnh đột quỵ đột quỵ sẽ bị chết hoặc sống thực vật nếu không được chữa trị kịp thời. Phần lớn các ca đột quỵ có thể phòng ngừa bằng việc thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn uống khoa học, bỏ hút thuốc lá và tập thể dục thường xuyên. Trong đó sử dụng các thực phẩm phòng nguy cơ đột quỵ có tác dụng rất tốt đối với việc làm giảm khả năng mắc bệnh. 2. Những thực phẩm phòng nguy cơ đột quỵ 2.1. Rau xanh là thực phẩm phòng nguy cơ đột quỵ Theo kết quả nghiên cứu của Đại học Harvard (Hoa Kỳ) thực hiện, tăng ít nhất 1 khẩu phần (75 gam) rau xanh hoặc trái cây trong thực đơn mỗi ngày có tác dụng giảm 6% nguy cơ đột quỵ. 2.2. Trái cây là thực phẩm phòng nguy cơ đột quỵ Theo một nghiên cứu trên 70.000 phụ nữ được công bố trên tạp chí Stroke, những người ăn nhiều trái cây họ cam quýt trong thời gian khoảng 14 năm sẽ có nguy cơ đột quỵ thấp hơn 19% so với những phụ nữ ít tiêu thụ các loại trái cây này. 2.3. Tỏi là thực phẩm phòng nguy cơ đột quỵ Các chất bổ sung như tỏi có thể giúp làm giảm lượng cholesterol trong máu, ngăn ngừa các cục máu đông hình thành trong cơ thể. Đây là một trong những cách hiệu quả nhất giúp ngăn ngừa đột quỵ. Một nghiên cứu cho thấy số lượng tiêu thụ tỏi thường xuyên có khả năng làm giảm nguy cơ đột quỵ tới 50%. Tỏi có thể giúp làm giảm lượng cholesterol trong máu. 2.4. Các loại ngũ cốc Các loại hạt như hạnh nhân, hạt điều, hạt bí ngô… có tác dụng ngăn ngừa đột quỵ hiệu quả. Những thực phẩm này cũng đứng đầu danh sách gợi ý nếu bạn chưa biết nên ăn gì để phòng ngừa đột quỵ. Các loại hạt chứa hàm lượng cao protein, magie, kali và chất béo không bão hòa đa. Không chỉ vậy, loại hạt này còn chứa chất chống oxy hóa và chất xơ giúp cân bằng lượng đường trong máu, giảm viêm nhiễm, hạn chế nguy cơ mắc bệnh tim, ung thư và đột quỵ. 2.5. Cà chua Cà chua chứa hàm lượng lycopene cao, là thực phẩm phòng nguy cơ đột quỵ hiệu quả. Theo một phân tích được công bố trên tạp chí Neurology, theo dõi hơn 1.000 đàn ông Phần Lan từ 46 đến 55 tuổi, những người có hàm lượng lycopene cao nhất có nguy cơ đột quỵ cao hơn những người có hàm lượng thấp nhất, thấp hơn 55%. 2.6. Cà phê và trà xanh Kết quả của một nghiên cứu kéo dài 13 năm trên 80.000 người trưởng thành ở Nhật Bản cho thấy những người uống 1-2 tách cà phê mỗi ngày có nguy cơ đột quỵ thấp hơn 19%. Những người uống 2-3 tách trà xanh mỗi ngày có thể giảm 14% nguy cơ đột quỵ. Theo nghiên cứu của ông Yoshihiro Kokubo, trà xanh có chứa nhóm hợp chất gọi là catechin có tác dụng chống oxy hóa, chống viêm và chống đông máu. Ngoài ra, một số hóa chất trong cà phê, chẳng hạn như axit chlorogen, có thể giúp ngăn ngừa sự phát triển của bệnh tiểu đường loại 2, do đó làm giảm nguy cơ đột quỵ. 2.7. Sô cô la Theo nghiên cứu dân số kéo dài nhiều năm, những người ăn sô cô la có tỷ lệ đột quỵ thấp hơn. Tuy nhiên, đường và sữa cũng như hầu hết các loại sôcôla đều không có tác động tích cực đến sức khỏe. Vì vậy, sôcôla đen có hàm lượng cacao cao là sự lựa chọn phù hợp nhất. 2.8. Thực phẩm giàu kali Ăn nhiều thực phẩm giàu kali có thể làm giảm đáng kể nguy cơ đột quỵ. Một nghiên cứu kéo dài 11 năm trên 90.000 phụ nữ sau mãn kinh cho thấy nhóm tiêu thụ nhiều nhất khoảng 2.600 miligam kali mỗi ngày sẽ giảm nguy cơ đột quỵ khoảng 12% so với nhóm tiêu thụ thấp nhất. Rau xanh, đậu, chuối và khoai lang là nguồn cung cấp kali tuyệt vời. 2.9. Thực phẩm giàu magie Một phân tích kết quả từ nhiều nghiên cứu cho thấy rằng lượng magie hấp thụ cao hơn có liên quan đến nguy cơ đột quỵ thấp hơn. Đậu, rau xanh và ngũ cốc nguyên hạt rất giàu magie. 2.10. Cá Cá, đặc biệt là cá ngừ, cá thu và cá hồi, cung cấp chất béo omega-3, là chất béo thiết yếu giúp ngăn ngừa mảng xơ vữa động mạch và giảm nguy cơ cao huyết áp và đột quỵ. Một nghiên cứu kéo dài 12 năm của Trường Y Harvard với gần 5.000 người từ 65 tuổi trở lên cho thấy ăn cá từ 1 đến 4 lần một tuần giúp giảm 27% nguy cơ đột quỵ. Điều quan trọng nữa là hạn chế một số loại thực phẩm có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ, chẳng hạn như thực phẩm chế biến sẵn, thịt đỏ, các bộ phận của động vật và muối. Cá là chất béo thiết yếu giúp ngăn ngừa mảng xơ vữa động mạch. 3. Chế độ ăn uống dinh dưỡng cho bệnh nhân sau đột quỵ Đột quỵ là một vấn đề sức khỏe nguy hiểm với những biến chứng lâu dài và thời gian hồi phục chậm. Vì vậy, người bệnh không chỉ nên chú ý ăn gì để phòng ngừa đột quỵ mà còn phải tìm hiểu nên ăn gì sau đột quỵ để nhanh chóng hồi phục. Vì vậy, bệnh nhân sau đột quỵ nên cân nhắc những khuyến nghị sau: – Ăn đa dạng các loại thực phẩm mỗi ngày – Ăn ít nhất 5 loại trái cây và rau quả mỗi ngày – Chọn thực phẩm nhiều màu sắc – Hạn chế chất béo bão hòa và các thực phẩm giàu cholesterol – Giảm lượng đường – Hạn chế ăn mặn (giảm natri) – Ưu tiên các thực phẩm nhiều chất xơ – Bổ sung kali – Duy trì cân nặng khỏe mạnh 4. Người bị đột quỵ nên kiêng gì? Bên cạnh bổ sung kiến thức về thực phẩm lành mạnh, chúng ta cũng nên lưu ý về các loại thực phẩm nên kiêng khi bị đột quỵ như: – Thịt đỏ – Bơ – Đô ăn chiên xào, nhiều dầu mỡ – Bánh kẹo, thực phẩm ngọt, nhất là thực phẩm sử dụng các chất làm ngọt nhân tạo. – Rượu bia – Các thực phẩm chứa nhiều muối – Thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn có chất bảo quản.
thucuc
1,297
Top các thực phẩm giàu protein ít calo giúp cơ thể săn chắc Protein có vai trò quan trọng với sức khỏe con người, tuy nhiên lượng Protein nạp vào từ thực phẩm mỗi ngày nên giới hạn theo nhu cầu của cơ thể. Lượng Protein khuyến cáo với phụ nữ là 46g và với nam giới là 56g. Tuy nhiên thực phẩm giàu Protein ít Calo tốt hơn với sức khỏe, nhất là những người cần giảm cân hoặc cần tăng cơ. 1. Protein gần như tham gia vào mọi hoạt động sống trong cơ thể, cấu thành nên nhiều cơ quan. Vì thế lượng Protein mà cơ thể cần nạp mỗi ngày là rất lớn, đây cũng là dinh dưỡng chính trong chế độ ăn của con người. Calo là đơn vị để đo năng lượng, cơ thể cần đến năng lượng để thực hiện mọi hoạt động sống từ cấp độ tế bào đến cơ thể. Vì thế mỗi ngày, cơ thể cũng cần cung cấp lượng Protein đáp ứng nhu cầu để thực hiện đủ hoạt động sống. Có thể thấy cả Protein và Calo đều quan trọng với cơ thể và được nạp qua chế độ ăn. Nếu chế độ ăn với lượng calo nhiều hơn cơ thể cần, hậu quả sẽ là sự tích tụ mỡ thừa và gây tăng cân, béo phì. Vì thế chế độ ăn bổ sung nhiều Protein nhưng hạn chế lượng calo được khuyến cáo với những người muốn giảm cân, giảm mỡ hoặc vận động viên muốn tăng cơ. Những người muốn duy trì cân nặng và sức khỏe tốt, hạn chế mỡ xấu trong máu cũng lựa chọn chế độ ăn giàu Protein, ít calo này. Vậy đâu là những loại thực phẩm phù hợp với chế độ ăn này? 2. Danh sách thực phẩm giàu Protein ít calo tiêu biểu Những thực phẩm giàu Protein ít calo này sẽ giúp bạn sở hữu một vóc dáng vừa vặn như ý cũng như sức khỏe tốt nhất. 2.1. Trứng Trứng là thực phẩm giàu Protein hàng đầu, nó lại chứa ít calo nên là lựa chọn ưa thích của những vận động viên thể hình và những người có mong muốn giảm cân. Tuy nhiên các chuyên gia khuyến cáo mỗi người mỗi tuần chỉ nên ăn từ 3 - 5 quả trứng, nếu nạp nhiều hơn có thể làm tăng cholesterol trong máu - nguy cơ gây bệnh tim mạch. Vì thế nếu muốn hạn chế nguy cơ này, bạn có thể lựa chọn ăn lòng trắng trứng. Thực tế lòng trắng trứng chứa hàm lượng Protein thuần cao hơn lòng đỏ. 2.2. Cá béo Các loại cá béo như cá hồi, cá ngừ,… là thực phẩm yêu thích của người dân của nhiều quốc gia. Nguyên nhân vì cá béo là loại thực phẩm cực kỳ dinh dưỡng, chứa hàm lượng Protein hữu ích cao, đặc biệt là Omega 3 tốt cho não bộ và mắt. Tiêu thụ hàm lượng đủ cá béo còn giúp cơ thể tăng cân lành mạnh và kiểm soát tình trạng viêm tốt hơn. 2.3. Ức gà Dù ức gà không phải là phần thịt ngon và dễ ăn nhưng nó chứa nhiều Protein, ít calo nhất. Hơn nữa, cơ thể còn cần tiêu hao nhiều năng lượng hơn để tiêu hóa thịt ức gà, từ đó sẽ phân giải mỡ thừa để sử dụng, giúp giảm cân giảm béo. Những nguyên nhân này khiến thịt ức gà luộc, hấp hay áp chảo luôn là thực phẩm không thể thiếu mặt trong những bữa ăn dinh dưỡng lành mạnh của người muốn giảm cân, tăng cơ hoặc đơn giản là duy trì cân nặng và đảm bảo sức khỏe. 2.4. Thịt bò nạc Thịt bò cũng được đánh giá là loại thực phẩm giàu Protein hàng đầu, tuy nhiên vì trong thịt bò hầu hết chứa khá nhiều chất béo nên không được ưa chuộng nhiều. Trung bình trong 100g thịt bò cung cấp khoảng 36 Protein, lượng calo đáp ứng đủ cho nửa ngày hoạt động bình thường của bạn. Chế biến thịt bò bằng nướng, áp chảo,… sẽ giúp giảm bớt lượng chất béo, giúp bạn có chế độ ăn lành mạnh hơn. Ngoài ra, ăn thịt bò còn giúp bổ sung kẽm, canxi, Vitamin A, B, C, sắt,… giúp cho hệ miễn dịch và tổng hợp cơ bắp. Hương vị thơm ngon của thịt bò sẽ giúp các bữa ăn giảm cân kiêng khem của bạn trở nên hấp dẫn hơn. 2.5. Trung bình 100g tôm chứa khoảng 21g Protein, ngoài ra còn chứa các dinh dưỡng tốt khác như omega 3, Vitamin B12, Selen,… Tuy nhiên do hàm lượng Protein cao nên cần tính toán lượng thực phẩm này với lượng vừa đủ mỗi ngày, tránh cơ thể hấp thụ quá nhiều đạm sẽ gây hại ngược lại. 2.6. Các loại đậu và hạt Các loại đậu và hạt là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời dành cho người giảm cân, giảm mỡ và tăng cơ, giúp bạn sở hữu một vóc dáng như ý cùng sức khỏe tốt nhất. Trung bình 100g hạt và đậu các loại cung cấp cho cơ thể 33g Protein. Những loại hạt và đậu đứng đầu trong danh sách này gồm: hạt bí đỏ, hạt óc chó, hạnh nhân, hạt điều đậu xanh, đậu lăng, đậu đen,… Ngoài ra, các Vitamin và chất oxy hóa trong loại thực phẩm này còn tốt cho sức khỏe làn da, cải thiện khả năng nhìn của mắt cũng như hoạt động của trí não. 2.7. Sữa và chế phẩm từ sữa Sữa là loại thực phẩm dinh dưỡng, là nguồn bổ sung Protein hàng ngày ngoài thực phẩm ăn chính. Ngoài ra, sữa cũng cung cấp nhiều khoáng chất, Vitamin và năng lượng giúp cải thiện hoạt động của cơ thể. Các chuyên gia khuyến cáo, mỗi người nên uống ít nhất 1 ly sữa mỗi ngày. Ngoài sữa có thể sử dụng chế phẩm từ sữa để kích thích vị giác hơn nwh sữa chua, kem, phô mai,… 2.8. Chuối Đây là loại trái cây nhiệt đới không chỉ tốt cho hệ tiêu hóa mà còn rất giàu Protein, vì thế mà loại quả này có mặt thường xuyên trong các khẩu phần dinh dưỡng giảm cân, tăng cơ cho người tập gym. Trung bình 100g chuối chín chứa khoảng 4 g Protein, bạn nên bổ sung dinh dưỡng này sau mỗi bữa ăn hoặc kết hợp với salad để làm bữa ăn phụ. Chuối chín chứa hàm lượng glucose khá cao nên hạn chế ăn chuối chín ở những người mắc bệnh tiểu đường. 2.9. Khoai lang Có thể bạn không biết, cứ 100g khoai lang lại chứa 5,4 g Protein - hàm lượng Protein phong phú mà ít loại thực phẩm cung cấp được. Ngoài ra, khoai lang còn chứa nhiều chất xơ, carbohydrate phức hợp, Vitamin A rất phù hợp cho chế độ ăn giảm cân, giữ vóc dáng. Tuy nhiên nhiều người chế biến khoai lang không đúng cách làm hao hụt đáng kể dinh dưỡng mà thực phẩm này có. Bạn nên ăn khoai lang dưới dạng hấp, luộc, nướng nguyên củ. Với những thực phẩm giàu Protein ít calo này, chắc chắn bạn sẽ sớm sở hữu một vóc dáng thon gọn, săn chắc như ý.
medlatec
1,204
Kem ngừa mụn Esunvy: Sạch mụn, giảm thâm, mờ sẹo Với thành phần là các dược liệu hiếm trong điều trị mụn và chăm sóc da, tác động trực tiếp đến các nguyên nhân gây mụn, sẹo, thâm nên kem ngừa mụn Esunvy rất lành tính và hiệu quả trong việc gìn giữ vẻ tươi trẻ cho làn da. 1.Kem ngừa mụn Esunvy là gì? Kem ngừa mụn Esunvy là sản phẩm chuyên biệt dành cho da mụn thuộc nhãn hiệu Esunvy, nhãn hiệu dược mỹ phẩm chăm sóc da dành cho người Việt của Công ty dược phẩm Tín Phong với nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ châu Âu, an toàn và thân thiện với làn da. Được sản xuất trong quy trình khép kín của nhà máy đạt chuẩn CGMP-Asean, cùng công thức thành phần với cơ chế tác động trực tiếp đến nguyên nhân gây mụn, sẹo, thâm nên kem ngừa mụn Esunvy có hiệu quả cao trong phòng ngừa và điều trị mụn. 2.Thành phần kem ngừa mụn Esunvy Kem ngừa mụn Esunvy sở hữu công thức trị mụn đặc biệt đến từ các nguyên liệu dược liệu 100% nhập khẩu Châu Âu, hiệu quả và lành tính gồm:Chiết xuất rễ cây ngưu bàng. Chiết xuất hành tây tím. Glycerin2.1.Chiết xuất rễ cây ngưu bàng (Arctium majus root extract)Chiết xuất rễ cây ngưu bàng của kem ngừa mụn Esunvy được nhập khẩu từ nhà sản xuất Gattefossé – Pháp, đây là thành phần mỹ phẩm thiên nhiên hiếm có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm và chống oxy hóa mạnh, giúp điều tiết tuyến bã nhờn, ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây mụn, giúp chống oxy hoá da, giảm tình trạng viêm nhiễm và hỗ trợ tái tạo cấu trúc da.Rễ cây ngưu bàng đã được sử dụng từ lâu đời để điều trị mụn trứng cá, viêm da cơ địa và vảy nến do tác dụng chống oxy hóa mạnh, khả năng thải độc và cải thiện tuần hoàn da.Ngoài ra, rễ cây ngưu bàng còn là một chế phẩm chống lão hóa tuyệt vời từ thiên nhiên. Các kết quả nghiên cứu lâm sàng năm 2008 đã chỉ ra việc sử dụng chế phẩm chứa chiết xuất rễ cây ngưu bàng chăm sóc da hàng ngày đã giúp làm mờ các nếp nhăn, cải thiện quá trình chuyển hóa và thải độc của lớp da bên ngoài giúp da khỏe mạnh và tươi sáng hơn.Sở dĩ, rễ ngưu bàng có được nhiều lợi ích cho sức khỏe và chăm sóc da là do có chứa các chất chống oxy hóa mạnh như các acid phenol, luteolin, quercerin và khoáng chất đa dạng như sắt, Magne, Mangan, Selen, kẽm và Calci. Các thành phần chống oxy hóa trong rễ cây ngưu bàng bảo vệ các tế bào da khỏi các tổn thương từ các gốc tự do, phối hợp cùng các thành phần khoáng và vitamin có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn. Kem ngừa mụn Esunvy được chiết xuất rễ cây ngưu bàng và hành tây tím giúp giảm viêm hiệu quả 2.2.Chiết xuất hành tây tím (Allium cepa extract)Chiết xuất hành tây tím của kem ngừa mụn Esunvy được nhập khẩu từ nhà sản xuất uy tín Cobiosa - Tây Ban Nha, giúp kháng khuẩn bằng cách ức chế trực tiếp sự phát triển của vi khuẩn và nấm gây mụn, làm sạch da, đồng thời có chứa nhiều chất chống oxy hóa mạnh, giúp giảm thâm, làm mờ, ngăn ngừa hình thành sẹo và làm mềm da.Bên cạnh đó, chiết xuất hành tây tím còn chứa các chất quang hóa có tác dụng làm mềm và sáng da. Theo kết quả nghiên cứu lâm sàng năm 2018 đã cho thấy, gel chứa chiết xuất hành tây tím điều trị sẹo hiệu quả tương đương với gel silicon (là một thành phần chính trong các chế phẩm điều trị sẹo hiện nay trên thị trường). Trong nghiên cứu tổng quan năm 2016, chiết xuất hành tây tím đã chứng minh tác dụng với hầu hết các loại vi khuẩn khác nhau, trong đó có các vi khuẩn gây mụn và viêm da. Chiết xuất hành tím chứa sulfur có tác dụng trong nhiều bệnh lý mụn trứng cá khác nhau và vitamin C giúp đẩy nhanh quá trình sừng hóa tế bào giúp tái tạo da, phục hồi bề mặt da sau các tổn thương do mụn trứng cá.2.3. GlycerinĐây là chất giữ ẩm (humectant) điển hình, giúp kéo nước từ không khí vào các lớp tầng sâu hơn của da. Trong mỹ phẩm, Glycerin thường được sử dụng như một chất khóa ẩm giúp cải thiện chức năng hàng rào bảo vệ da.Theo Hiệp hội Da liễu Mỹ, glycerin đã chứng minh có tác dụng bảo vệ da chống lại các chất gây kích ứng, đẩy nhanh quá trình lành vết thương và giảm tình trạng khô da. Cũng theo khuyến cáo của Hiệp hội, glycerin còn có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh vảy nến. Thành phần kem ngừa mụn Esunvy được chiết xuất từ các dược liệu hiếm 3.Công dụng kem ngừa mụn Esunvy Với công thức đặc biệt giàu chất kháng khuẩn, kháng viêm, chất chống oxy hóa, vitamin C...được các chiết xuất từ dược liệu thiên nhiên, kem ngừa mụn Esunvy là sản phẩm chuyên biệt dành cho da mụn, hỗ trợ điều trị an toàn, lành tính.Giúp ngăn ngừa hiệu quả mụn trứng cá, mụn viêm, mụn cám, mụn đầu trắng, mụn đầu đen, mụn mủ, mụn bọc.Hạn chế tiết bã nhờn là nguyên nhân chính gây ra mụn.Ngăn ngừa và làm mờ vết thâm, vết sẹo do mụn.Kháng khuẩn, chăm sóc và phục hồi vùng da bị tổn thương do mụn.Dưỡng da, chống lão hoá da. 4.Hướng dẫn sử dụng kem ngừa mụn Esunvy Làm sạch da sau đó bôi một lượng kem vừa đủ lên vùng da bị mụn. Ngày nên thoa 2-3 lần, nên kiên trì sử dụng để thấy hiệu quả tốt nhất.Sản phẩm nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C
vinmec
1,015
Chủ quan với khối u ở vú, người phụ nữ ngỡ ngàng phát hiện ung thư vú giai đoạn IIB Nhiều phụ nữ sờ thấy rõ một cục ở trong ngực chỉ bằng hạt lạc mà vẫn vô tình bỏ qua, đến khi nó phát triển lớn mới nghĩ đến chuyện đi khám. Người bệnh đâu biết là ung thư vú diễn tiến rất âm thầm, tưởng lành mà lại rất hiểm… Thấy khối u to bằng quả chanh đi khám bất ngờ ung thư tuyến vú thể lan tỏa hiếm gặp Vốn là một người phụ nữ tràn đầy tự tin, năng động, chị Trần Thị H. (38 tuổi) đã từng có cuộc sống viên mãn bên chồng và 2 con nhỏ. Tuy nhiên, biến cố xảy ra khi chị phát hiện bất thường về sức khỏe. Trong một lần đi tắm, chị H vô tình sờ thấy bên vú phải có một cục u nhỏ. Do nghĩ đây chỉ là biểu hiện bình thường của phụ nữ đến kỳ kinh nên chị cũng không quá chú tâm để ý. Tại đây, các bác sĩ tiến hành thăm khám lâm sàng và chỉ định xét nghiệm cùng các thăm dò chẩn đoán hình ảnh như: siêu âm, chụp X-quang tuyến vú. Kết quả siêu âm vú phát hiện hai khối u tuyến vú phải đều nghi ngờ ác tính. Đặc biệt, hình ảnh chụp X-quang cho thấy hiện tượng vi vôi hóa lan tỏa tuyến vú phải kèm vài hạch vùng hố nách. Sau đó bác sĩ tiến hành sinh thiết khối u và cuối cùng chẩn đoán chị bị ung thư vú giai đoạn IIB thể lan tỏa. Vô tình phát hiện khối vùng vú - Dấu hiệu cảnh báo bệnh lý thường gặp ở chị em Câu chuyện của chị Trần Thị H. Như trường hợp của bệnh nhân Đ. T. M. (55 tuổi, Hà Nội) đi khám với lý do tự phát hiện thấy khối u ở vú phải. Qua thăm hỏi tiền sử, bác M. cho biết có mẹ đẻ mắc ung thư cổ tử cung. Sau khi tiến hành siêu âm và chụp X-quang tuyến vú, kết hợp sinh thiết khối u, bệnh nhân không may nhận về kết quả chẩn đoán ung thư tuyến vú. T. H. (38 tuổi, Hà Nội) đến khám do tự phát hiện thấy khối vùng vú phải khi tắm, kích thước bằng quả chanh nhỏ. Bệnh nhân ở độ tuổi khá trẻ, tiền sử bản thân và gia đình chưa phát hiện bất thường, đồng thời cũng không có biểu hiện đau, nhức nên chủ quan không đi khám. Qua thăm khám và thực hiện các cận lâm sàng cần thiết các bác sĩ kết luận bệnh nhân bị ung thư vú phải độ II, thậm chí đã di căn ra hạch nách. Lơ là với sức khỏe bản thân, nhiều phụ nữ bỏ qua các “biển báo” nguy hiểm Đa phần chị em phụ nữ luôn bận rộn với guồng quay công việc, nên ít dành thời gian để trang bị kiến thức chăm sóc sức khỏe, cũng như lơ là trước những cảnh báo nguy hiểm từ triệu chứng cơ thể mình, dẫn tới khi phát hiện bệnh thì đã quá muộn. Có thể thấy, ở các ca bệnh trên, bệnh nhân đều tự phát hiện thấy có khối u trong vú, tuy nhiên đến khi đi khám thì đều không may mắn cho ra kết quả ung thư giai đoạn muộn. Như vậy, có thể thấy “hung thần” mang tên ung thư vú diễn tiến âm thầm, khó nhận biết ở giai đoạn sớm, tới khi có biểu hiện triệu chứng thì đã ở giai đoạn muộn, khối u di căn. Đáng ngại hơn, tại Việt Nam hiện nay, ung thư vú đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa, nhưng do yếu tố tâm lý nên nhiều phụ nữ còn e ngại, trì hoãn việc khám sàng lọc nên có không ít trường hợp để lại hậu quả khôn lường. Theo PGS. Do vậy, việc thấy có dấu hiệu mới đi khám không phải là cách tốt nhất để phòng ngừa ung thư. Theo tôi, phụ nữ thuộc mọi đối tượng nên tiến hành tầm soát sức khỏe định kỳ trước khi có bất kỳ triệu chứng nào, nhờ đó bệnh mới có thể phát hiện rất sớm và chữa trị hiệu quả được”. Ung thư vú - Nếu phát hiện sớm, tỷ lệ điều trị thành công lên tới 90% Cũng theo PGS. TS Đoàn Hữu Nghị chia sẻ, có đến hơn 90% trường hợp chữa trị thành công ở giai đoạn đầu có thể kéo dài thời gian sống đến 10 năm, 20 năm. Theo chuyên gia, các chị em thuộc nhóm đối tượng dưới đây nên chủ động thăm khám vú định kỳ: Phụ nữ từ 20 - 40 tuổi nên tập thói quen tự thăm khám vú tại nhà, định kỳ mỗi tháng sau khi sạch kinh. Nếu trong gia đình có người bị ung thư vú, hoặc mắc các loại ung thư khác thì chị em cũng nên chú ý tầm soát ung thư kỹ lưỡng. Thực tế cho thấy việc tầm soát để phát hiện sớm ung thư vú mang đến hiệu quả rõ rệt. Các phương pháp tầm soát ung thư vú phổ biến hiện nay gồm: Khám lâm sàng: Thời gian thực hiện khám lâm sàng tốt nhất là sau khi sạch kinh, bởi vì trong thời gian hành kinh, hệ thống ống tuyến vú vú có thể tăng sinh nên rất khó nhận biết. Bên cạnh tự khám vú bằng tay ( dùng tay sờ vào vú, ấn nhẹ đầu vú xem có phát hiện khối u không), chị em cũng nên tập thói quen quan sát trước gương mỗi ngày để xem da vú, núm vú có xuất hiện điều gì bất thường không. Siêu âm vú Siêu âm là một phương pháp khảo sát hình ảnh tuyến vú bằng sóng siêu âm. Siêu âm giúp phân biệt giữa u nang và các khối u đặc. Trong một số trường hợp, siêu âm tuyến vú được sử dụng để tìm kiếm các hạch bạch huyết có kích thước lớn. Chụp X-quang tuyến vú Chụp X-quang tuyến vú có vai trò quan trọng trong tầm soát ung thư vú. Qua hình ảnh thu được, bác sĩ có thể phát hiện các bất thường và khối u ở giai đoạn sớm ngay cả khi người bệnh chưa có triệu chứng lâm sàng, sờ chưa thấy khối u. Chụp MRI tuyến vú Chụp cộng hưởng từ cũng là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại giúp phát hiện ung thư và một số bất thường khác ở tuyến vú có độ chính xác cao. Theo thống kê, độ nhạy của kỹ thuật này đạt gần 100% trong phát hiện ung thư vú xâm lấn dù khối u nhỏ chỉ vài milimet. ​ Phụ nữ chọn hạnh phúc - Đừng bỏ quên sức khỏe Là một người phụ nữ hiện đại, bạn có bao giờ thấy áp lực vì vừa phải "đảm việc nước, giỏi việc nhà"? Bởi vậy, đôi lúc, chị em phụ nữ chúng ta quên rằng ngoài những nhiệm vụ đó, bản thân cũng cần phải biết cách “yêu thương” sức khỏe của chính mình. Bên cạnh đội ngũ chuyên gia hàng đầu, khách hàng hoàn toàn an tâm khi thăm khám dưới sự hỗ trợ của hệ thống máy móc chẩn đoán hình ảnh hiện đại, công nghệ tiên tiến: Đặc biệt, các chất chỉ điểm ung thư như AFP, CEA, CA 15-3, CA 72-4, SCC... cũng như các xét nghiệm giải phẫu đều được thực hiện đầy đủ và chính xác tại Trung tâm Xét nghiệm song hành hai chứng chỉ là ISO 15189:2012 và CAP.
medlatec
1,280
Quy trình chụp cắt lớp vi tính cột sống cổ có tiêm thuốc đối quang Ngoài phương pháp chụp X-quang, chụp CLVT cột sống cổ có tiêm thuốc đối quang cũng là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có độ chính xác cao và rất an toàn, giúp bác sĩ có thể phát hiện được những vấn đề bất thường để đưa ra lựa chọn điều trị phù hợp nhất cho bệnh nhân. 1. Chụp CLVT cột sống cổ có tiêm thuốc đối quang là gì? Cột sống cổ là phần cao nhất của cột sống, bao gồm 7 đốt sống đầu tiên. Chụp CT vùng cổ (hay chụp CT cột sống cổ) là phương pháp được thực hiện dựa trên sự kết hợp của kỹ thuật chụp X-quang và máy vi tính để thu được hình ảnh chi tiết của cột sống cổ. Dựa vào các hình ảnh thu được, bác sĩ có thể dễ dàng quan sát, phát hiện những dấu hiệu bất thường hoặc tổn thương ở xương, đĩa đệm, ống sống hay các thành phần lân cận,...Chụp CLVT cột sống cổ phối hợp với tiêm thuốc đối quang i ốt sẽ giúp bác sĩ đánh giá được các bệnh lý ở vùng cột sống cổ như viêm, lao, các khối u cột sống, tủy sống,... Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính cột sống cổ phát hiện những dấu hiệu bất thường ở xương, đĩa đệm 2. Chỉ định và chống chỉ định 2.1 Chỉ định Quá trình chụp CT thường diễn ra trong thời gian ngắn, cho kết quả rất nhanh nên thường được chỉ định áp dụng trong các trường hợp cấp cứu. Ngoài ra, bác sĩ còn có thể chỉ định chụp CT vùng cổ để phát hiện các vấn đề sức khỏe như:● Gãy xương;● Dị tật cột sống cổ bẩm sinh ở trẻ nhỏ;● Tổn thương ở phần cột sống trên;● Tổn thương cột sống cổ ở bệnh nhân không được chỉ định chụp MRI;● Ung thư hoặc các khối u xương;● Tình trạng chèn ép cột sống cổ. 2.2 Chống chỉ định Chụp CLVT cột sống cổ có tiêm thuốc đối quang từ không có chống chỉ định tuyệt đối. Tuy nhiên, phụ nữ có thai, bệnh nhân suy thận hoặc dị ứng thuốc đối quang là đối tượng chống chỉ định tương đối, cần được bác sĩ đánh giá kỹ càng về nguy cơ để quyết định có nên thực hiện hay không. 3. Quy trình chụp CLVT cột sống cổ có tiêm thuốc đối quang 3.1 Chuẩn bị ● Nhân sự thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa, điều dưỡng và kỹ thuật viên điện quang;● Vật tư y tế: Bơm tiêm các cỡ 10 - 20ml, kim tiêm 18 - 20G, bơm tiêm cho máy bơm điện, thuốc đối quang iod tan trong nước, dung dịch sát khuẩn da, bộ khay, kẹp phẫu thuật, bông, gạc, nước muối sinh lý (hoặc nước cất), găng tay, mũ, khẩu trang phẫu thuật, hộp thuốc và các dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang;● Phương tiện kỹ thuật: Máy bơm điện chuyên dụng, máy chụp cắt lớp vi tính, phim, máy in phim và hệ thống lưu trữ hình ảnh;● Bệnh nhân: được bác sĩ giải thích kỹ càng về thủ thuật; ký cam kết chấp nhận làm thủ thuật; tháo bỏ đồ vật bằng kim loại trên người như vòng cổ, khuyên tai, kẹp tóc, dụng cụ nha khoa; nhịn ăn và uống trước 4 giờ, có thể uống dưới 50ml nước; có thể dùng thuốc an thần với bệnh nhân quá kích thích, không nằm yên;● Phiếu xét nghiệm: Có phiếu chỉ định chụp cắt lớp vi tính của bác sĩ; hồ sơ bệnh án và kết quả chẩn đoán hình ảnh liên quan nếu có. 3.2 Tiến trình thực hiện kỹ thuật ● Tư thế bệnh nhân: Nằm ngửa trong khung máy, vai hạ thấp tối đa và để 2 tay xuôi dọc theo cơ thể. Bệnh nhân cần nhịn thở và không nuốt trong quá trình chụp CT;● Thực hiện chụp định khu toàn bộ cột sống cổ;● Lấy hình định vị theo hướng bên bắt đầu từ khớp thái dương hàm tới bờ dưới D1;● Đặt chương trình chụp theo đúng yêu cầu lâm sàng. Bác sĩ có thể sử dụng các lớp cắt theo hướng các đĩa đệm (nhằm đánh giá bệnh lý thoát vị đĩa đệm) hoặc chụp toàn bộ cột sống cổ và sử dụng các phần mềm cho phép xử trí ảnh sau chụp;● Chọn ảnh chụp phim trên các cửa sổ đĩa đệm và cửa sổ xương;● Chụp lại sau khi tiêm thuốc cản quang i ốt.Trong quá trình chụp CT, người bệnh cần giữ nguyên tư thế để tránh làm rung hoặc mờ ảnh chụp. Đồng thời, khi chụp cắt lớp tốt nhất bệnh nhân nên nín thở vài giây. Thông thường, quá trình chụp CLVT chỉ diễn ra trong khoảng từ 5 - 15 phút. Chụp CT mang lại sự thoải mái cho bệnh nhân 3.3 Đánh giá kết quả Hình ảnh thu được từ quá trình chụp CLVT cột sống cổ có tiêm thuốc cản quang sẽ hiển thị trên máy tính dưới dạng từng lát cắt của cơ thể (còn gọi là ảnh chụp cắt lớp). Những hình ảnh này có thể được quan sát trực tiếp trên máy tính hoặc in ra phim. Dựa trên các lát cắt, máy tính có thể dựng được hình ảnh 3 chiều của cột sống.Từ hình ảnh, bác sĩ có thể:● Đánh giá các tổn thương gặp ở bệnh lý thoái hóa đốt sống như trượt đốt sống do thoái hóa, thoái hóa dây chằng, thoái hóa khối khớp bên, hẹp ống sống;● Đánh giá các tổn thương ở thân đốt gồm xẹp thân đốt, trượt thân đốt, vỡ thân đốt, di lệch tổn thương tường sau thân đốt, tổn thương cung sau, máu tụ do chấn thương, dấu hiệu thoát vị đĩa đệm, tổn thương phần mềm rãnh sống hoặc đánh giá vị trí các dị vật đối quang i ốt;● Đánh giá các bất thường bẩm sinh tại cột sống;● Đối chiếu các ảnh chụp trước - sau tiêm thuốc cản quang, nhận định các bệnh lý đi kèm;● Bác sĩ đọc tổn thương và tư vấn cho bệnh nhân, người nhà đi cùng. 3.4 Một số tai biến và cách xử trí Sai sót có thể cần thực hiện lại kỹ thuật nếu bệnh nhân không nằm yên trong quá trình chụp phim hoặc hình ảnh chụp không rõ nét,...;● Các tai biến liên quan tới thuốc đối quang: Gồm phản ứng nhẹ (đau đầu, buồn nôn, ngứa, đỏ bừng mặt, phát ban nhẹ và nổi mề đay); phản ứng vừa phải (thở khò khè, khó thở, phát ban da nghiêm trọng hoặc nổi mề đay, nhịp tim bất thường, huyết áp cao hoặc thấp) và phản ứng sốc phản vệ (ngừng tim, khó thở, co giật, phù nề cổ họng hoặc các bộ phận khác trên cơ thể, huyết áp thấp,...). Việc xử trí tai biến cần thực hiện đúng theo các phác đồ điều trị chuẩn.Quá trình chụp CLVT cột sống cổ diễn ra tương đối nhanh và không xâm lấn nên sau khi hoàn tất kỹ thuật, bệnh nhân có thể quay trở lại sinh hoạt như bình thường. Người bệnh chú ý nên uống nhiều nước để đào thải hết chất cản quang ra khỏi cơ thể thông qua đường tiết niệu.
vinmec
1,242
Công dụng thuốc Gastrozole Thuốc Gastrozole là thuốc có chứa hoạt chất Rabeprazole hàm lượng 20mg. Rabeprazole thuộc nhóm ức chế bơm proton (PPI), có công dụng trong điều trị một số vấn đề về dạ dày và thực quản như loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản,... Cùng tìm hiểu những thông tin hữu ích của thuốc Gastrozole qua bài viết dưới đây. 1. Gastrozole có tác dụng gì? Thuốc Gastrozole có chứa hoạt chất Rabeprazole hàm lượng 20mg. Rabeprazole thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI).Rabeprazole hoạt động bằng cách giảm lượng axit trong dạ dày. Vì vậy, nó làm giảm các triệu chứng như ợ chua, khó nuốt và ho. Thuốc Gastrozole giúp chữa lành tổn thương do axit trong dạ dày và thực quản, giúp ngăn ngừa loét hoặc ung thư thực quản.Thuốc Gastrozole được chỉ định trong các trường hợp sau:Loét tá tràng hoạt động;Loét dạ dày lành tính hoạt động;Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản xuất hiện triệu chứng ăn mòn hoặc loét (GORD);Phòng ngừa bệnh trào ngược dạ dày-thực quản;Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GORD có triệu chứng) mức độ từ trung bình đến rất nặng;Hội chứng Zollinger-Ellison;Diệt trừ Helicobacter pylori ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng bằng cách kết hợp với phác đồ điều trị kháng khuẩn thích hợp.Thuốc Gastrozole chống chỉ định trong các trường hợp sau:Quá mẫn với Rabeprazole hay bất cứ thành phần nào của thuốc;Phụ nữ mang thai;Phụ nữ đang cho con bú. 2. Liều dùng của thuốc Gastrozole Bệnh nhân loét tá tràng, loét dạ dày lành tính hoạt động:Liều 20mg/lần/ngày, uống vào buổi sáng trước ăn.Hầu hết các bệnh nhân bị loét tá tràng hoạt động lành lại trong vòng 4 tuần nhưng một số bệnh nhân có thể cần thêm 4 tuần điều trị để chữa bệnh. Hầu hết các bệnh nhân bị loét dạ dày lành tính hoạt động sẽ lành lại trong vòng 6 tuần nhưng cũng có thể cần thêm 6 tuần để chữa bệnh.Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản xuất hiện triệu chứng ăn mòn hoặc loét:Liều uống khuyến cáo là 20mg/lần/ngày, trong 4 đến 8 tuần.Phòng ngừa bệnh trào ngược dạ dày-thực quản:Tuỳ vào từng đáp ứng của bệnh nhân, liều khuyến cáo 10-20mg/lần/ngày.Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản mức độ từ trung bình đến rất nặng:Liều khuyến cáo là 10mg x 1 lần/ ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. Khi các triệu chứng đã hết, duy trì điều trị theo yêu cầu, dùng 10mg x 1 lần/ ngày khi cần.Hội chứng Zollinger-Ellison:Ở người lớn, liều khởi đầu được khuyến cáo là 60mg x 1 lần / ngày. Tùy vào nhu cầu của từng bệnh nhân, liều có thể được điều chỉnh lên đến 120mg/ ngày.Liều duy nhất hàng ngày có thể lên đến 100mg/ ngày.Có thể chia liều 120mg/lần/ngày thành liều 60mg x 2 lần/ ngày. Điều trị nên tiếp tục trong thời gian dài phụ thuộc vào chỉ định lâm sàng.Diệt trừ H. pylori:Gastrozole 20mg x 2 lần/ ngày + Clarithromycin 500mg x 2 lần/ ngày và Amoxicilin 1g x 2 lần/ ngày, uống trong vòng 7 ngày. 3. Lưu ý trước khi sử dụng thuốc Gastrozole Trước khi dùng Gastrozole, hãy thông báo cho bác sĩ điều trị nếu bạn dị ứng với Rabeprazole hoặc các loại thuốc tương tự (chẳng hạn như Lansoprazole, Omeprazole) hoặc bất kỳ dị ứng nào khác.Hãy thông báo cho bác sĩ điều trị của bạn biết nếu bạn có tiền sử bệnh gan, lupus..Nếu xuất hiện các triệu chứng như ợ chua kèm theo choáng váng, đổ mồ hôi, chóng mặt, đau vai, đau cánh tay, đau ngực, sụt cân không rõ nguyên nhân. Hãy đến ngay trung tâm y tế để được chăm sóc và điều trị.Thuốc ức chế bơm proton như Rabeprazole có thể làm tăng nguy cơ gãy xương, đặc biệt là khi sử dụng liệu trình điều trị lâu dài, liều cao hơn và ở người lớn tuổi. Để ngăn ngừa gãy xương, mất xương thì người bệnh nên bổ sung canxi (chẳng hạn như canxi citrate) và vitamin D.Những thông tin cơ bản về thuốc Gastrozole trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Gastrozole là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
752
Nguyên nhân gây bệnh hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi là tình trạng chỏm xương đùi bị phá hủy do thiếu nuôi dưỡng. Triệu chứng sớm của bệnh là các biểu hiện đau vùng khớp háng, tăng lên khi đi lại và đỡ khi nghỉ ngơi. Bệnh ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh. Dưới đây là nguyên  nhân, triệu chứng của bệnh hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi. Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi là tình trạng chỏm xương đùi bị phá hủy do thiếu nuôi dưỡng Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi là gì? Bệnh hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi xảy ra khi sự cung cấp máu cho xương bị tổn thương. Hay nói cách khác, máu cung cấp để nuôi dưỡng chỏm xương đùi bị thiếu và giảm đi, khiến cho các tế bào xương và tủy xương bị hoại tử. Tình trạng hoại tử này xảy ra là do thiếu máu nuôi dưỡng, không phải do vi khuẩn nên gọi là hoại tử vô khuẩn. Vùng bị hoại tử lúc đầu sẽ bị thưa xương, khuyết xương, lâu dần càng trở nên suy yếu, xương trở nên mất cân đối khiến mặt sụn bị phá, dẫn đến gãy xương dưới sụn, xẹp chỏm xương đùi và gây thoái hóa khớp. Gãy cổ xương đùi là một trong những nguyên nhân có thể gây hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi thuộc nhóm bệnh hoại tử xương, còn được gọi là hoại tử chỏm xương đùi, hoại tử vô mạch, hoại tử do thiếu máu cục bộ, viêm tách xương sụn. Nguyên nhân gây bệnh hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi tuy nhiên phần lớn các trường hợp xuất hiện ở nam giới, dưới 50 tuổi. Bệnh thường do tự phát. Tuy nhiên một số nguyên nhân thứ phát sau đây cũng là nguyên nhân gây nên căn bệnh này: Hoại tử chỏm xương đùi cần được phát hiện và điều trị sớm Triệu chứng bệnh hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi Hoại tử chỏm xương đùi có thể tiến triển mà không có các biểu hiện trên lâm sàng. Tổn thương của xương phát hiện được trên phim chụp cộng hưởng từ và xuất hiện trước cả các biểu hiện lâm sàng. Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân có hiện tượng đau nhức ở vùng bẹn hoặc quanh khớp hang, có thể ở một bên hoặc quanh khớp háng. Dần dần, về những giai đoạn sau người bệnh khó di chuyển, khớp háng bị cứng và bị hạn chế vận động, dáng đi tập tễnh. Các triệu chứng thực thể không có tính chất đặc hiệu, ở giai đoạn sớm có thể có hạn chế các động tác vận động của khớp háng bị tổn thương. Đau khi thăm khám nhất là các động tác xoay hoặc dạng khớp háng. By: coxuongkhop.info
thucuc
506
Dấu hiệu viêm đường tiết niệu và những biến chứng nguy hiểm Viêm đường tiết niệu hình thành từ nhiều nhóm nguyên nhân khác nhau, phần lớn xuất phát từ thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh và vệ sinh không sạch sẽ. Đây được xem là bệnh lý lành tính, tuy nhiên cần sớm nhận biết các dấu hiệu viêm đường tiết niệu để tiến hành điều trị, hạn chế những biến chứng, hậu quả nguy hiểm. 1. Cấu tạo và tác nhân gây viêm nhiễm đường tiết niệu Hệ tiết niệu bao gồm các cơ quan: thận, bàng quan, niệu đạo và niệu quản. Thận giữ vai trò bài tiết, loại bỏ chất độc hại ra khỏi máu và một số chất điện giải, sản phẩm chuyển hóa đạm trong quá trình hình thành nước tiểu. Khi di chuyển qua ống lọc thận, nước tiểu sẽ dần cô đặc và dự trữ tại bàng quang thông qua niệu quản. Khi lượng nước tiểu đầy sẽ tạo nên phản xạ gây co thắt các cơ thành bàng quang, hình thành cảm giác buồn tiểu và tiểu thông qua đường niệu đạo. Trong điều kiện bình thường, nước tiểu sẽ ở trạng thái vô trùng, nhưng do thói quen sinh hoạt và một số tác động khác, vi khuẩn có thể xâm nhập gây viêm đường tiết niệu. Do cấu tạo hệ thống cơ quan sinh dục phức tạp và các thói quen đặc thù như thường xuyên sử dụng băng vệ sinh, làm sạch vùng kín,... bệnh có dấu hiệu phổ biến ở nữ giới hơn. Tuy nhiên, nếu không có biện pháp làm sạch bao quy đầu phù hợp, nam giới vẫn có khả năng nhiễm bệnh. 2. Dấu hiệu của viêm đường tiết niệu Không phải tất cả bệnh nhân viêm đường tiết niệu đều có dấu hiệu lâm sàng. Vấn đề này tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, vị trí tổn thương, dấu hiệu viêm đường tiết niệu sẽ có những biểu hiện khác nhau. Dấu hiệu viêm đường tiết niệu ở nữ giới Thường xuyên xuất hiện cảm giác buồn tiểu, đặc biệt là vào ban đêm nhưng lượng nước tiểu rất ít. Bụng dưới có dấu hiệu đau nhức, đau tăng lên khi tiểu tiện. Trong lúc đại tiện thường có hiện tượng tiểu buốt, tiểu rắt, nóng rát,... Bên cạnh đó, nước tiểu có màu bất thường kèm mùi khó chịu. Bệnh nhân viêm nhiễm đường tiết niệu tại niệu quản và thận thường đau nhức dữ dội ở khu vực bụng dưới và thắt lưng. Trong một số trường hợp bệnh chuyển biến nặng có thể gây tiểu ra máu, sốt cao, chóng mặt, ớn lạnh và nôn ói. Dấu hiệu viêm đường tiết niệu ở nam giới Luôn có cảm giác mắc tiểu, đi tiểu nhiều lần trong ngày, thậm chí trong một số trường hợp, bệnh nhân không kiểm soát được vấn đề tiểu tiện. Tình trạng viêm nhiễm gây sưng đỏ, co hẹp đường tiết niệu dẫn đến hiện tượng tiểu rắt ở nhiều bệnh nhân. Tiểu máu cuối bãi hoặc tiểu máu toàn bãi. Dấu hiệu viêm nhiễm đường tiết niệu ở nam giới còn phụ thuộc vào bộ phận tổn thương: Viêm nhiễm bể thận có dấu hiệu cấp tính: bệnh nhân sẽ đau nhức dữ dội ở hông, lưng hoặc mạng sườn. Ngoài ra có thể xuất hiện sốt cao liên tục, tay chân run từng cơn và nôn ói. Viêm nhiễm bàng quang: xuất hiện cảm giác đau nhói, tức nặng tại vùng bụng dưới, hạ vị khó chịu. Nước tiểu bệnh nhân có mùi tanh, khai, đặc biệt dấu hiệu tiểu buốt, rát bộc lộ rõ ràng hơn. Viêm niệu đạo: bệnh chuyển biến nặng sẽ gây nên tình trạng tiết dịch mủ ra từ dương vật, cảm giác bỏng rát rõ ràng khi tiểu tiện. Ngoài ra, trẻ nhỏ bị viêm đường tiết niệu sẽ có những triệu chứng như chán ăn, quấy khóc, tiêu chảy, kêu đau mỗi lần đi tiểu,... Điều trị bằng phương pháp phù hợp, kịp thời sẽ giúp mỗi cá nhân sớm ổn định sức khỏe, hạn chế nguy cơ tái phát. 3. Biến chứng nguy hiểm khi bị viêm tiết niệu Đây là bệnh lý lành tính, phần lớn chỉ gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống do những dấu hiệu viêm đường tiết niệu đã nêu trên. Tuy nhiên, kéo dài tình trạng viêm nhiễm, không có liệu pháp điều trị phù hợp, kịp thời, bệnh sẽ tiến triển nhanh chóng, gây nhiều biến chứng nguy hiểm, đe dọa đến sức khỏe, tính mạng bệnh nhân. Tổn thương nghiêm trọng đường tiết niệu Viêm tiết niệu mạn tính nếu không có biện pháp kiểm soát, điều trị sẽ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm như sưng đỏ, tiểu ra máu kèm mũ,... Kéo dài tình trạng này có thể dẫn đến tổn thương nghiêm trọng, không có khả năng phục hồi hoàn toàn chức năng đường tiết niệu. Gây hại cho đường sinh sản Một trong những biến chứng nguy hiểm đối với nữ giới khi đường tiết niệu bị viêm nhiễm là tình trạng tắc nghẽn buồng trứng gây khó khăn tinh cho quá trình thụ thai và bệnh nhân có thể đối mặt với vấn đề vô sinh. Thận nhiễm trùng Nếu không sớm tiến hành điều trị, vi khuẩn có hại tại đường tiết niệu có thể di chuyển đến thận gây tổn thương, nguy hiểm hơn là dẫn đến những biến chứng như nhiễm trùng, suy thận,... Nhiễm trùng máu Không điều trị bệnh dứt điểm là điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn đường tiết niệu xâm nhập vào máu dẫn đến nhiễm trùng máu toàn thân. Nhiễm trùng máu do viêm đường tiết niệu thường có những biểu hiện sau: sốt cao, rét run, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp,... đe dọa trực tiếp đến tính mạng bệnh nhân. Ảnh hưởng đến thai kỳ Viêm đường tiết niệu gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng đối với phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai, gây nhiễm trùng bào thai, nước ối, ảnh hưởng đến quá trình thai nhi phát triển, sinh non,... Hẹp niệu đạo ở nam giới Viêm nhiễm đường tiết niệu ở nam giới nếu tái phát nhiều lần sẽ gây hẹp đường niệu đạo, quá trình đi đại tiện đau nhức, gặp nhiều khó khăn. Suy giảm đời sống tình dục Tình trạng viêm đường tiết niệu kéo dài gây đau nhức âm đạo đối với nữ giới và đau tức dương vật đối với nam giới. Vì vậy, đời sống tình dục có dấu hiệu suy giảm, họ cảm thấy không thoải mái, sợ quan hệ.
medlatec
1,099
Những điều cần biết về bệnh tuyến giáp ở phụ nữ Bệnh tuyến giáp là bệnh gây rối loạn nội tiết thường gặp nhất ở phụ nữ. Cùng tìm hiểu ngay những thông tin hữu ích trong bài để có được những biện pháp phòng ngừa, bảo vệ sức khỏe của bản thân. 1. Bệnh tuyến giáp là bệnh như thế nào? Trước hết, bạn cần hiểu rằng, tuyến giáp đóng một vai trò rất lớn trong việc điều khiển các quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Tuyến giáp nằm ở trước cổ và có hình dạng giống như loài bướm. Khi cấu trúc hay chức năng của tuyến giáp bị ảnh hưởng sẽ gây ra các Bệnh tuyến giáp. Dưới đây là một số bệnh lý về tuyến giáp phổ biến mà bạn cần biết để phòng ngừa bệnh hoặc tầm soát hay điều trị sớm để bảo vệ sức khỏe. - Suy giáp: Xảy ra khi tuyến giáp không hoạt động hiệu quả, cơ quan này không tiết đủ hormone cần thiết cho quá trình chuyển hóa của cơ thể. Bệnh dễ nhầm lẫn vì có biểu hiện dễ nhầm lẫn với chứng mệt mỏi thông thường. Bệnh nhân thường phải điều trị kiên trì, một số bệnh nhân nặng có thể sẽ phải điều trị suốt đời. - Cường giáp: Đây là tình trạng do tuyến giáp tiết quá nhiều hormon triiodothyronine và thyroxine. Đây là một hội chứng có thể do nhiều bệnh gây ra, phổ biến nhất là bệnh Basedow. Ngoài ra, chứng cường giáp cũng có thể do bệnh bướu giáp thể đa nhân, viêm giáp, hay ăn quá nhiều iốt... - Ung thư tuyến giáp: Là bệnh nguy hiểm nhưng so với các loại ung thư khác, tỉ lệ chữa khỏi ung thư tuyến giáp cao hơn rất nhiều. Một số biểu hiện của bệnh như tuyến giáp to bất thường, có nhiều hạch nổi, sút cân, hay vã mồ hôi, căng thẳng, mất ngủ,… Bướu lành tuyến giáp: Thường khó phát hiện vì có biểu hiện không rõ ràng. Thông thường bệnh nhân sẽ cảm thấy cổ phình lớn, có nổi u cục, cảm giác khó nuốt,… 2. Vì sao nữ giới dễ mắc bệnh lý tuyến giáp? Sự khác biệt trong cấu tạo cơ thể và mặt giải phẫu cũng như thay đổi sinh lý của nữ giới. Là nguyên nhân chính gây ra các bệnh liên quan đến tuyến giáp. Cơ thể của nữ giới phải trải qua nhiều thay đổi về nội tiết tố hơn nam giới. Do đó, tỷ lệ mắc bệnh của nữ thường cao hơn so với nam giới. Hormone của cơ thể nữ thay đổi qua các giai đoạn sinh lý: Trong giai đoạn dậy thì hoặc chu kỳ kinh nguyệt thì sự thay đổi nội tiết tố có liên quan mật thiết với hormone tuyến giáp. Phụ nữ khi mang thai sẽ bị thay đổi nội tiết tố trong suốt thai kỳ. Khi đó cơ thể người mẹ sẽ sản sinh ra hai loại hormone là estrogen và βh CG. Ngoài ra, trong quá trình mang thai, kích thước của tuyến giáp có thể thay đổi gây ra tình trạng bướu cổ. Phụ nữ sống ở vùng núi thường có tỷ lệ mắc cao do thiết i ốt. 3. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tuyến giáp Phụ nữ thời kỳ mãn kinh dễ mắc các bệnh lý về tuyến giáp. Chế độ ăn uống không hợp lý, yếu tố tuổi tác hay sự thay đổi nội tiết tốt trong cơ thể có thể bùng phát bệnh lý tuyến giáp. Phụ nữ mang thai nên bổ sung i ốt để duy trì chức năng tuyến giáp. Bởi trong tuần đầu của thai kỳ, trẻ hoàn toàn phụ thuộc vào chức năng tuyến giáp của người mẹ. Nội tiết tố, hormone thay đổi do mất ngủ, căng thẳng, stress làm tăng nguy các mắc các bệnh về tuyến giáp. Yếu tố di truyền cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Đặc biệt là ung thư tuyến giáp có ảnh hưởng đến thế hệ sau. Hệ miễn dịch suy yếu khiến cho hormone trong cơ thể thay đổi cũng là yếu tố làm tăng khả năng mắc bệnh. 4. Ảnh hưởng của bệnh tuyến giáp đến sinh sản của nữ giới Bệnh lý tuyến giáp có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nữ giới. Bởi tuyến giáp tạo ra hai hormone đóng vai trò trong sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể. Các hormon tuyến giáp có tác dụng kích thích sinh trưởng và phát dục. Vô sinh là một trong những tác nhân nguy hiểm của bệnh lý tuyến giáp. Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng rõ trong từng giai đoạn: Bệnh lý tuyến giáp có thể rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. Điều này sẽ khiến cho việc thụ thai gặp khó khăn. Không những thế, nữ giới mãn kinh sớm cũng bởi nguyên nhân chính từ đây. Trong quá trình mang thai, phụ nữ mắc các bệnh lý tuyến giáp có thể tiềm ẩn nguy cơ tiền sản, sinh non hoặc suy tim,... Thai nhi cũng cũng bị ảnh hưởng do bé phụ thuộc hoàn toàn vào chức năng tuyến giáp của mẹ trong 10 - 12 tuần đầu của thai kỳ. 5. Phòng ngừa bệnh lý tuyến giáp ở phụ nữ Bệnh tuyến giáp khá đa dạng, ở mỗi đối tượng sẽ có những biểu hiện lâm sàng khác nhau. Không những thế, các triệu chứng của bệnh thường không rõ ràng, bạn có thể tự phòng tránh thông qua những cách sau: Lên thực đơn với chế độ ăn uống lành mạnh, đa dạng thực phẩm. Đặc biệt nên ăn nhiều rau xanh hoặc các loại trái cây để cân bằng hormone tuyến giáp. Tập thể dục thường xuyên để nâng cao sức khỏe, tăng cường sức đề kháng, hệ miễn dịch. Khi cơ thể khỏe mạnh sẽ giúp chống lại mọi bệnh tật cũng như các bệnh lý tuyến giáp. Thực hiện lối sống khoa học, ngủ sớm, đúng giờ, không thức khuya. Không sử dụng rượu bia, các chất kích thích hay ăn loại đồ chiên xào, nhiều dầu mỡ. Phụ nữ mang nên nên bổ sung iốt để phòng ngừa nguy cơ biến chứng cũng như giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh. Ngoài ra, cách tốt để ngăn ngừa các bệnh lý tuyến giáp đó là đi khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm. Để từ đó đưa ra các biện pháp điều trị kịp thời, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm sau này.
medlatec
1,086
Chi phí đi siêu âm hết bao nhiêu tiền và mốc khám định kỳ Khi mang thai lần đầu tiên, các mẹ thường băn khoăn lựa chọn cho mình một địa chỉ uy tín, để thăm khám và theo dõi sự phát triển của con yêu. Ngoài ra, đi siêu âm hết bao nhiêu tiền và các mốc thời gian khám thai định kỳ cũng được mẹ quan tâm. 1. Thế nào siêu âm thai siêu âm thai là một phương pháp tiên tiến của nền y học dùng sóng âm tần số cao (tai không nghe thấy) để thu được hình ảnh thai nhi rõ ràng và sắc nét. Siêu âm thai là việc quan trọng trong thời kỳ mang thai mẹ bầu cần phải làm. Hệ thống siêu âm hoạt động theo cơ chế sóng âm được truyền xuyên qua tử cung của mẹ, sau khi gặp cơ thể con sẽ phản xạ lại và được chuyển hóa thành hình ảnh hiển thị trên máy tính. Qua việc siêu âm, mẹ bầu cũng như bác sĩ có thể nhìn thấy hình ảnh cũng như hoạt động của con và tử cung của mẹ. Việc siêu âm giúp bạn kiểm tra được sự phát triển của con, vị trí phôi thai nằm. Bên cạnh đó còn giúp các bác sĩ dự đoán được ngày sinh, kiểm tra được nhịp tim và cũng phát hiện được dị tật mà thai nhi đang mắc phải,… từ đó có hướng xử lý tốt nhất. Sau khi hiểu được lợi ích của siêu âm thai mang lại, các mẹ bầu thường lo lắng đặt câu hỏi về chi phí đi siêu âm. 2. Chi phí đi siêu âm hết bao nhiêu tiền Chi phí đi siêu âm hết bao nhiêu tiền cho một lần đi khám thai, có đắt không là câu hỏi các mẹ lần đầu mang thai đặt ra. Tuy vậy, mức giá siêu âm không quá tốn kém, thường dao động trong khoảng từ 100.000 - 600.000 nghìn đồng. Dưới đây là các yếu tố chính tác động đến chi phí siêu âm: Phương pháp siêu âm lựa chọn Hiện nay, với trình độ phát triển của nền y học có rất nhiều phương pháp siêu âm được sử dụng. Dưới đây là các loại hình mẹ bầu có thể lựa chọn: Siêu âm 2D: là hình thức siêu âm truyền thống, cho hình ảnh không gian hai chiều, phù hợp với nhu cầu xác định có thai hay không, xác định tuần tuổi thai nhi, kiểm tra vị trí phôi thai nằm trong hay ngoài tử cung và phát hiện dị tật bẩm sinh ở thai nhi nếu có. Vì vậy siêu âm 2D có thể được thực hiện ở những lần khám thai đầu tiên cho tới khi sắp sinh. Siêu âm 3D (siêu âm ba chiều): là hình thức siêu âm cho hình ảnh màu với không gian ba chiều ở mọi góc độ quan sát khác nhau, giúp bác sĩ và mẹ bầu quan sát rõ nét hình ảnh bé. Siêu âm 3D thường sử dụng khi thai nhi ở tuần tuổi lớn, ít sử dụng trong những tuần đầu thai kỳ. Dùng để xác định chính xác tuổi thai, trọng lượng, hoạt động cũng như hình thái của thai nhi. Siêu âm 4D (siêu âm bốn chiều): là công nghệ hiện đại nhất trong siêu âm thai, dựa trên công nghệ 3D, cho hình ảnh động của bé. Qua hình ảnh động trên, bác sĩ và mẹ có thể thấy cử chỉ, hoạt động của bé trong tử cung. Thường không sử dụng trong những tuần đầu thai kỳ, siêu âm này nên thực hiện từ tuần thứ 12 trở đi. Vì vậy chi phí siêu âm rẻ nhất là siêu âm 2D do hình ảnh thu được cơ bản. còn siêu âm 3D và 4D có chi phí cao hơn do hình ảnh thu được có màu, rõ ràng và sắc nét, dễ quan sát hơn. Cùng đội ngũ y bác sĩ chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệm, giúp quá trình siêu âm nhanh chóng và kết quả chính xác. Chi phí siêu âm phù hợp cho các mẹ bầu lựa chọn. Là nơi các mẹ bầu hoàn toàn có thể tin tưởng chuẩn bị điều kiện tốt nhất cho bé chào đời. Vậy các mẹ nên chú ý khi nào thì nên đi siêu âm thai, các mốc thời gian định kỳ mẹ bầu nên chú ý kiểm tra. 3. Các mốc thời gian khám thai định kỳ cần biết Các thai phụ nên đi khám và siêu âm định kỳ để kiểm tra sức khỏe, sự phát triển và hoạt động của bé. Bên cạnh đó siêu âm còn giúp phát hiện các dị tật bẩm sinh, có hướng xử lý kịp thời. Từ đó các mẹ xác định được chi phí đi siêu âm hết bao nhiêu tiền cho các giai đoạn thai kỳ. Các mốc định kỳ cần nhớ: Khi bị trễ kinh Khi trễ kinh kèm theo các dấu hiệu bất thường của cơ thể bạn cần đi khám và kiểm tra xem bản thân có thai hay chưa. Và khi có thai thì siêu âm sẽ kiểm tra được số lượng phôi thai, vị trí nằm, nhịp tim,… Mốc từ tuần 11 - 14 của thai kỳ Đây là mốc bác sĩ dự kiến ngày sinh và là thời gian kiểm tra độ mờ của da gáy. Mục đích phát hiện nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể, xác định nguy cơ mắc các bệnh như Down, Edward,… Nhờ vậy mà có hướng xử lý điều trị tốt nhất. Mốc từ tuần 20 - 22 của thai kỳ Là giai đoạn các cơ quan nội tạng thai nhi phát triển bình thường, hình thành một số bộ phận quan trọng. Siêu âm trong giai đoạn này giúp bác sĩ phát hiện dị tật bất thường về hình thể như hở hàm ếch, sứt môi,… Mốc từ tuần 30 - 32 của thai kỳ Là giai đoạn cuối thai kỳ, siêu âm giúp phát hiện bất thường về não, mạch máu và tim,... Và trong giai đoạn này bác sĩ xác định được trọng lượng và kích thước thai nhi, nhau thai, dây rốn và thể tích nước ối trong tử cung. Trước khi chào đón bé ra đời Trước lên bàn đẻ, mẹ bầu được siêu âm lần cuối biết được tình trạng thai nhi và vị trí ngôi thai, nhau thai, lượng nước ối, trọng lượng mà thai nhi đạt tới để dự đoán được mẹ bầu dễ sinh hay khó sinh, nên sinh thường hay sinh mổ.
medlatec
1,095
Vi khuẩn HP là gì, mức độ nguy hiểm và các con đường lây nhiễm Hiện nay, số lượng người có nguy cơ nhiễm khuẩn HP đang ngày một gia tăng. Loại vi khuẩn này thường khó phát hiện, không bộc phát nhiều triệu chứng nhưng để lại những hậu quả vô cùng nguy hiểm. Do đó, nhận biết được vi khuẩn HP là gì nhằm thực hiện phòng tránh, thăm khám kịp thời là vấn đề vô cùng quan trọng. 1. Giải đáp thắc mắc vi khuẩn HP là gì vi khuẩn HP là gì Nhiều người khi thực hiện phương pháp xét nghiệm và phát hiện nhiễm vi khuẩn HP thường tỏ ra lo lắng, băn khoăn “vi khuẩn HP là gì? ”. Đây là loại vi khuẩn phát triển và sinh sống trong dạ dày, có tên đầy đủ là Helicobacter Pylori. Để có thể tồn tại, chúng đã tiến hành tạo ra Enzyme Urease nhằm trung hòa nồng độ Acid. Nhiễm khuẩn HP nếu không sớm được phát hiện và điều trị có thể gây nên một số bệnh lý như: loét dạ dày, tá tràng,... Đặc biệt, có khoảng 1% những người nhiễm vi khuẩn HP có nguy cơ mắc bệnh ung thư. Con đường lây truyền Vi khuẩn HP hoàn toàn có khả năng lây truyền từ người bệnh sang người bình thường, khỏe mạnh. Do đó, để giảm thiểu mức độ lây nhiễm, bên cạnh việc nhận biết vi khuẩn HP là gì, mỗi cá nhân cần có phương pháp hạn chế 3 con đường lây truyền sau đây: Đường miệng Đây được xem là con đường lây truyền bệnh chủ yếu thông qua nước bọt hoặc dịch tiết đường tiêu hóa. Vì vậy, trong gia đình nếu có người nhiễm bệnh, những thành viên còn lại thường có nguy cơ bị lây nhiễm rất cao. Đường phân Quá trình bài tiết, đào thải vi khuẩn qua phân là nguồn lây nhiễm chính trong cộng đồng. Do đó, mỗi cá nhân cần chủ động phòng tránh, hạn chế dùng nhà vệ sinh công cộng nếu không thật sự cần thiết. Ngoài ra, vi khuẩn HP đào thải xuống sông, hồ, ao suối,... dẫn đến xâm nhập vào nguồn nước cũng được xem là một trong những nguồn lây lan. Một số con đường khác Thực hiện thăm khám chung các thiết bị y tế trong nội soi dạ dày, mũi họng,... có thể dẫn đến lây nhiễm vi khuẩn HP. Vì vậy, nên vệ sinh sạch sẽ dụng cụ sau mỗi lần thăm khám là điều cần thiết nhằm ngăn ngừa bệnh truyền nhiễm nói chung và vi khuẩn HP nói riêng. Một số cá nhân có thói quen ăn đồ sống, tái, chưa qua chế biến,... thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người bình thường. 2. Nhận biết vi khuẩn HP Tại sao nên nhận biết nhiễm vi khuẩn HP Đây được xem là loại vi khuẩn có khả năng lây nhiễm cao bằng nhiều con đường khác nhau. Theo thống kê của một số tổ chức y tế thế giới, có đến 50% dân số bị nhiễm loại vi khuẩn trên. Tuy nhiên, quá trình phát triển và hình thành bệnh còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: tuổi tác, thói quen sinh hoạt, tình trạng sức khỏe,... Hiện nay, trẻ em được xem là nhóm đối tượng có nguy cơ nhiễm khuẩn cao. Biểu hiện bệnh ở nhóm đối tượng này thường không rõ ràng nên rất khó nhận biết. Đặc biệt, khi lây nhiễm ở trẻ em vẫn có thể gây ra nhiều biến chứng. Nếu không sớm phát hiện và điều trị, loại vi khuẩn trên có thể gây nên nhiều bệnh lý nguy hiểm: Phần lớn bệnh nhân bị loét tá tràng đều nhiễm vi khuẩn HP. Khoảng 70% bệnh nhân loét dạ dày bắt nguồn từ nguyên nhân nhiễm khuẩn. Có đến 90% các ca ung thư dạ dày liên quan đến vấn đề vi khuẩn HP. Qua đó có thể thấy, vi khuẩn HP là tác nhân gây nhiều bệnh lý nguy hiểm, đe dọa đến sức khỏe và tính mạng con người. Do đó, việc sớm phát hiện và tiến hành điều trị là vô cùng cần thiết, tránh tình trạng chủ quan dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Phương pháp nhận biết bệnh Nhận biết rõ về vi khuẩn HP là gì và những biến chứng nguy hiểm do chúng gây ra, mỗi cá nhân cần chủ động thực hiện thăm khám khi phát hiện dấu hiệu bệnh. Triệu chứng do vi khuẩn HP gây ra thường không rõ ràng, khó nhận biết. Phần lớn bệnh nhân sẽ xuất hiện những dấu hiệu như: đau tại vùng thượng vị, khó tiêu, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa,... Nếu tình trạng trên kéo dài, không thuyên giảm, nên gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị. Hiện nay, sự phát triển của y học đã cho ra đời nhiều phương pháp chẩn đoán bệnh hiện đại, có tỷ lệ chính xác cao. Để phát hiện vi khuẩn HP, bác sĩ thường tiến hành một số kỹ thuật sau: Phương pháp xâm lấn Tiến hành đánh giá tình trạng dạ dày, tá tràng thông qua các kỹ thuật nội soi (nội soi gây mê hoặc nội soi truyền thống). Qua đó, bác sĩ chuyên khoa có thể xác định được tình trạng tổn thương, viêm teo niêm mạc, dấu hiệu ung thư, tiền ung thư nếu có. Khi kết thúc quá trình nội soi, bác sĩ sẽ thực hiện kỹ thuật sinh thiết 2 mẫu mô nhằm tiến hành Test Urease. Kết quả kiểm tra được sử dụng làm sinh thiết mô bệnh hoặc hay nuôi cấy vi khuẩn. Phương pháp không xâm lấn Khi tiến hành sử dụng phương pháp này, bác sĩ không cần thực hiện các kỹ thuật nội soi nhưng vẫn có thể xác định được tình trạng nhiễm vi khuẩn HP nếu có. Phương pháp phát hiện bệnh không xâm lấn được tiến hành bằng các kỹ thuật sau: Kiểm tra qua hơi thở. Xét nghiệm phát hiện vi khuẩn thông qua phân. Xét nghiệm máu tìm kháng thể HP. 3. Phương pháp hạn chế nhiễm khuẩn HP Vi khuẩn HP là nguyên nhân gây nên nhiều bệnh lý nguy hiểm liên quan đến dạ dày. Do đó, việc hạn chế lây truyền vi khuẩn trên là vô cùng cần thiết trong vấn đề bảo vệ sinh khỏe bản thân và gia đình. Mỗi cá nhân nên chủ động kiểm soát con đường lây truyền thông qua một số biện pháp sau đây: Hạn chế dùng chung dụng cụ ăn uống với nhiều người hoặc việc bỏ thức ăn cho nhau. Giữ gìn môi trường sống sạch sẽ, tiến hành vệ sinh thường xuyên, nên diệt trừ các loại côn trùng như: ruồi, muỗi, gián,... Hạn chế ăn thức ăn tái, sống, lên men bởi chúng dễ hình thành nên những bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa, trong đó có nhiễm khuẩn HP.
medlatec
1,154
Tìm hiểu về ngừng tim, một hiện tượng nguy hiểm cần cấp cứu kịp thời Một người tưởng như đang khỏe mạnh bỗng ngã quỵ, tim như ngừng đập. Ngừng tim có thể xảy ra bất cứ khi nào và có thể dẫn đến tử vong nếu không được xử lý kịp thời, bài viết sau cung cấp các thông tinh về hiện tượng này. 1. Đau tim và ngừng tim là hai vấn đề sức khỏe khác nhau Đau tim và ngừng tim là hai vấn đề sức khỏe khác nhau. Ngừng tim xảy ra khi tim gặp trục trặc hoặc khi các chức năng của tim ngừng hoạt động đột ngột. Kết quả là tim không còn có thể bơm máu lên não, phổi và các cơ quan khác. Đau tim được hình thành khi động mạch bị thu hẹp do cục máu đông. Nguy hiểm xảy ra khi lưu lượng máu không được phục hồi, hoặc khi thiếu oxy tác động đến cơ tim. Nhồi máu cơ tim là một trong những cơn đau tim mang tính chất khẩn cấp và nguy hiểm. Vì vậy, bạn cần phải hỏi ý kiến ​​bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng như căng tức và khó thở; đau ngực hoặc cánh tay nghiêm trọng kéo dài và có thể ảnh hưởng đến cổ, hàm, vai và lưng; buồn nôn, nôn mửa, ngất xỉu hoặc chóng mặt đột ngột; khó tiêu, ợ chua hoặc đau bụng; đổ mồ hôi lạnh, da sần sùi và mệt mỏi, xanh xao, lo lắng. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến đau tim là chế độ ăn uống kém, căng thẳng, tăng huyết áp, tuổi tác, hút thuốc, lối sống kém, tiểu đường, béo phì và tiền sử gia đình. Hiện tượng ngưng tim? Hiện tượng ngưng tim xảy ra do rối loạn điện học trong tim, khi đó, chức năng bơm máu thường xuyên bị gián đoạn, ngăn máu lưu thông đến phần còn lại của cơ thể. Tình trạng sức khỏe này được gọi là rối loạn nhịp tim (nhịp tim không đều) và có thể gây ngừng toàn bộ hoạt động bơm máu của tim. Điều quan trọng cần biết khi tim ngừng đập đột ngột là một cấp cứu y tế. Nếu vấn đề sức khỏe này không được điều trị ngay lập tức, nó có thể dẫn đến đột tử, do tim không thể bơm máu và cung cấp oxy cho các bộ phận khác nhau của cơ thể, đặc biệt là não, bị tắc nghẽn. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến ngừng tim là tuổi tác, hút thuốc lá, rượu hoặc ma túy, tiền sử gia đình, tiền sử rối loạn nhịp tim và bệnh mạch vành. 2. Những nguyên nhân gây ra ngừng tim là gì? Ngừng tim có thể do một số dạng rối loạn nhịp tim, nhịp tim không đều có thể làm cho hệ thống điện của tim gặp vấn đề. Trên thực tế, khoảng một phần tư các cơn đau tim dẫn đến ngừng tim - ngay lập tức hoặc trong vòng một hoặc hai giờ. Các nguyên nhân hiếm gặp khác gây ngừng tim bao gồm dùng quá liều thuốc, các bất thường lớn về điện giải hoặc các cục máu đông lớn cắt đứt nguồn cung cấp máu đến phổi. Ngừng tim có điều trị được không? Trong hầu hết các trường hợp, cách duy nhất để điều trị ngừng tim là tiến hành sốc điện cho nạn nhân bằng máy khử rung tim. Khi nào cần đến bệnh viện để kiểm tra và thăm khám tim để phòng ngừa hiện tượng ngừng tim Nếu bạn gặp phải tình trạng này, bạn nên đến bác sĩ để kiểm tra vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo rối loạn nhịp tim và dẫn đến ngừng tim. Ngất xỉu là một hiện tượng khá phổ biến, nhưng nếu nó xảy ra trong quá trình hoạt động thể chất, bơi lội, hoặc do rối loạn cảm xúc, nó có thể là một dấu hiệu cảnh báo của Hội chứng đột tử, rối loạn nhịp tim. Ngoài ra, vì cơn đau tim có thể xảy ra trước khi ngừng tim, điều cần thiết là phải biết cách nhận biết các dấu hiệu cảnh báo của cơn đau tim và tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. 3. Tại sao điều quan trọng khi tim ngừng đập là phải hành động nhanh chóng? Trong trường hợp ngừng tim, lưu lượng máu thường cần được phục hồi trong vòng năm phút để nạn nhân có thể sống sót. Hầu hết các nạn nhân không qua khỏi vì những người cứu hộ không thực hiện được hô hấp nhân tạo hoặc sử dụng AED (máy khử rung tim tự động) để hồi sức cho bệnh nhân, hoặc xe cấp cứu không đến kịp thời. Các bước xử lý nếu gặp trường hợp ngừng tim Bước 1. Có nguy hiểm cho người cứu hộ không? Nếu bạn phát hiện ai đó bất tỉnh, điều đầu tiên cần làm trước khi tiếp cận là đảm bảo rằng không có nguy hiểm cho bạn. Một khi bạn chắc chắn rằng không có nguy hiểm, bạn có thể tiếp cận nạn nhân. Bước 2. Nạn nhân có bất tỉnh không? Lúc này bạn cần kiểm tra xem nạn nhân còn tỉnh hay không. Bước 3. Cảnh báo các dịch vụ khẩn cấp ! ! Khi bạn đã xác định rằng người đó bất tỉnh, lúc này bạn cần được giúp đỡ. Nếu bạn ở một mình, bạn sẽ phải tự liên hệ với các xe cấp cứu. Bước 4. Kiểm tra hô hấp Ở giai đoạn này, bạn cần kiểm tra nhịp thở của nạn nhân. Nếu không có hơi thở hoặc nếu nó có vẻ bất thường. Đây là dấu hiệu của tim ngừng đập. Đừng để bị hơi thở đánh lừa. Nếu bạn có bất kỳ nghi ngờ nào về tính bình thường của điều này, bạn cần bắt đầu các thao tác hồi sức ngay lập tức. Bước 5. Làm gì nếu người bệnh không phản ứng và không thở? Đặt nạn nhân trên bề mặt rắn. Ép ngực với tốc độ từ 100-120 nhịp/phút. Mỗi lần thực hiện phải sâu và nên để khung xương sườn được thư giãn hoàn toàn. 4. Chẩn đoán và các yếu tố dẫn đến nguy cơ ngừng tim Những người có nguy cơ ngừng tim là những người: đã từng bị đau tim trước đó (nhồi máu cơ tim), bị suy tim (không đủ máu bơm), sống sót sau một lần ngừng tim trước đó, tiền sử gia đình bị ngừng tim, phân suất tống máu thấp bất thường. Phân suất tống máu được theo dõi bởi bác sĩ tim mạch để xác định xem tim bạn đang bơm máu tốt như thế nào. Chỉ bác sĩ chuyên khoa về tim mạch mới có thể đánh giá nguy cơ ngừng tim của bạn. Để làm điều này, bác sĩ có thể chỉ định một hoặc nhiều xét nghiệm chẩn đoán sau: siêu âm tim, điện tâm đồ (ECG), chụp X-quang phổi, kiểm tra căng thẳng, thông tim.
medlatec
1,180
Tập thể thao bao nhiêu là đủ? Tập thể thao bao nhiêu là đủ? Thời gian khuyến nghị phụ thuộc vào loại hình luyện tập, với tập luyện vừa phải thì 150 phút mỗi tuần, tương đương với 30 phút/ngày trong 5 ngày mỗi tuần; tập luyện cường độ cao thì 75 phút mỗi tuần. 1. Tập thể thao bao nhiêu là đủ? Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ khuyến cáo sử dụng FITT (viết tắt của tần suất, cường độ, thời gian và loại hình tập luyện) như một nguyên tắc để tập thể thao đúng cách.Tần suất: Tập thể thao chỉ có thể mang lại lợi ích cho sức khỏe tổng thể một khi bạn tập luyện liên tục và lâu dài. Các buổi tập ngắn trong ngày hoặc trong tuần có thể mang lại nhiều lợi ích sức khỏe hơn là các buổi tập kéo dài. Do đó, thay vì đi bộ 30 phút, bạn hãy thử 3 lần đi bộ 10 phút.Cường độ: Tập thể thao nên bắt đầu chậm rãi từ các bài tập cơ bản, sau đó nâng dần lên mức trung bình hoặc cao. Cường độ tập luyện có thể được đo qua bài kiểm tra nói, nếu bạn có thể nói chuyện nhưng không thể hát, bạn đang tập luyện vừa phải, còn nếu chỉ nói được một vài từ và phải tạm dừng để lấy hơi thì bạn đang tập luyện cường độ cao.Thời gian: Bạn có thể lựa chọn bất kỳ trong số các tùy chọn sau:150 phút tập luyện vừa phải mỗi tuần, tương đương với 30 phút tập thể dục 5 ngày/tuần.HOẶC 75 phút tập thể dục cường độ cao mỗi tuần.HOẶC kết hợp tương đương giữa tập luyện vừa phải và cường độ cao.Ngoài ra, hãy thực hiện các bài tập tăng cường cơ bắp, hoặc các bài tập cân bằng ít nhất 2 ngày/tuần. Cố gắng thực hiện một lần duy nhất cho mỗi bài tập với mức tạ hoặc mức kháng đủ nặng để làm mệt mỏi cơ bắp sau khoảng 12 đến 15 lần lặp lại.Loại hình: Có 3 loại hình tập luyện mà bạn có thể kết hợp gồm:Các bài tập hiếu khí ít tác động như đi bộ nhanh, đi xe đạp, bơi lội, thể dục nhịp điệu dưới nước, làm vườn, các lớp tập thể dục nhóm và khiêu vũ.Các bài tập tăng cường cơ bắp như leo núi, chèo thuyền, calisthenics, isometrics, tập tạ và sử dụng băng cản.Các bài tập thăng bằng như yoga và thái cực quyền.Các hướng dẫn khuyên bạn nên trải rộng bài tập này trong suốt một tuần. Mục tiêu chung là dành ít nhất 30 phút hoạt động thể chất vừa phải mỗi ngày. Để mang lại lợi ích sức khỏe lớn hơn nữa, hỗ trợ giảm cân hoặc duy trì việc giảm cân, bạn nên tập ít nhất 300 phút mỗi tuần. Giải đáp tập thể thao bao nhiêu là đủ? 2. Lợi ích của việc tập thể dục Tập thể thao đúng cách và thường xuyên có thể mang lại nhiều tác động tích cực cho sức khỏe cơ khớp và sức khỏe tổng thể, trong đó điển hình là:Giúp bôi trơn các khớp, khiến việc cử động trở nên dễ dàng hơn. Tạo ra endorphin giúp kiểm soát cơn đau và cải thiện sức khỏe tổng thể. Giúp bạn dễ ngủ hơn vào ban đêm. Giúp tăng cường năng lượng và nâng cao tâm trạng. Giúp giảm cân và phòng ngừa các bệnh mãn tính như cao huyết áp, đái tháo đường, xơ vữa mạch máu, v.v. 3. Thay đổi thói quen tập luyện bằng cách nào? Ít vận động có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh chuyển hóa và bệnh mãn tính khác. Do đó, những người làm việc văn phòng hoặc các công việc ít vận động khác được khuyến khích tăng cường vận động. Bạn có thể thực hiện bằng cách chia nhỏ thời gian vận động, nếu không thể đi bộ 30 phút liên tục, hãy thử đi bộ vài phút đến 5 phút một lần. Quan trọng hơn là biến các hoạt động thể chất thành một phần trong lối sống của bạn, lâu dần bạn sẽ thấy hiệu quả mà nó mang lại.Bắt đầu tập luyện luôn là khoảng thời gian khó khăn nhất, bạn nên lập danh sách các hoạt động yêu thích hàng ngày có liên quan đến vận động và lên kế hoạch về thời gian thực hiện. Ví dụ như đi dạo với gia đình vào buổi sáng, đưa con đến công viên và chơi với chúng thay vì ngồi yên, đi cầu thang bộ thay vì thang máy, đỗ xe xa văn phòng hơn. Khi đã tìm được niềm vui với tập luyện thể thao, bạn có thể chuyển qua các hoạt động như bơi lội, lướt ván, đi bộ đường dài để làm mới quá trình tập luyện.Một cách khác để kéo dài thời gian luyện tập là khuyến khích người thân hoặc bạn bè cùng tham gia. Việc lên mục tiêu và phần thưởng khi hoàn thành như vé xem phim, đi ăn tối ở nhà hàng, v.v. có thể trở thành động lực để họ tham gia luyện tập cùng bạn. Khi đã nghiêm túc tập luyện, bạn cũng nên tuân thủ về thời gian khuyến nghị là 30 phút/ngày trong 5 ngày mỗi tuần để mang lại hiệu quả tốt.org, arthritis.org, cdc.gov, webmd.com
vinmec
915
Làm thế nào để liền vết thương nhanh - mẹo nhỏ mà có võ Những tổn thương ngoài da nếu không vệ sinh, chăm sóc tốt có thể thời gian lành và phục hồi lâu hơn, ngoài ra còn làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và để lại sẹo. Vậy làm thế nào để liền vết thương nhanh? Biết đến những mẹo chăm sóc sau sẽ giúp bạn giải quyết nhanh chóng vết thương nhỏ, giảm đau và giảm di chứng hiệu quả. 1. Quá trình liền vết thương diễn ra như thế nào? Những va chạm mạnh hay vết cắt rạch đều có thể gây tổn thương chảy máu trên da của bạn. Bằng cơ chế tự bảo vệ, máu chảy sẽ tự đông lại trong thời gian ngắn, cùng với đó là huyết tương bảo vệ và tạo lớp màng để phục hồi da tổn thương. Thời gian liền vết thương phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: bản chất của vết thương, phương pháp xử lý và chăm sóc, mức độ tổn thương,… Chăm sóc xử lý tốt vết thương sẽ giúp rút ngắn thời gian hồi phục, giảm nguy cơ nhiễm trùng và di chứng về sau. Quá trình liền vết thương sẽ trải qua 3 giai đoạn sau: Giai đoạn 1 Đây là giai đoạn chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn vào bên trong vết thương gây nhiễm trùng, cản trở quá trình tự làm lành. Giai đoạn 2 Sản sinh các mô hạt tế bào để lấp đầy vết thương, trả lại hình thái ban đầu trước khi bị tổn thương. Giai đoạn 3 Giai đoạn cuối cùng liền vết thương là giai đoạn tái tạo biểu bì, sau đó tổn thương sẽ lành lặn hoàn toàn. 2. Làm thế nào để liền vết thương nhanh - các mẹo đơn giản mà hiệu quả Quá trình liền vết thương nhanh hơn cần sự tác động đồng thời của chăm sóc bên trong và bên ngoài, nghĩa là chế độ ăn uống, sinh hoạt và vệ sinh, giữ gìn vết thương. 2.1. Chế độ dinh dưỡng để nhanh liền vết thương. Khi bị thương, dù vết thương nặng hay nhẹ thì hãy chú ý đến chế độ dinh dưỡng đầy đủ, bổ sung tăng cường các nhóm chất quan trọng giúp làm lành vết thương nhanh chóng. Vitamin C Vitamin C, hay còn gọi là acid ascorbic có tác dụng rất tốt, thúc đẩy vết thương liền nhanh hơn. Bạn có thể bổ sung Vitamin C tự nhiên cho cơ thể từ các thực phẩm như: nước cam, ổi, nước chanh, súp lơ xanh, ớt chuông, bắp cải,… hoặc bổ sung từ chế phẩm nhưng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Bổ sung kẽm Kẽm là yếu tố vi lượng nhưng vô cùng quan trọng với sức khỏe, đặc biệt nó tham gia vào quá trình làm liền vết thương của cơ thể. Vì thế, bổ sung nhiều kẽm hơn trong giai đoạn phục hồi vết thương sẽ thúc đẩy quá trình này diễn ra nhanh hơn. Các nghiên cứu đã chỉ ra, bổ sung kẽm bằng đường uống không hiệu quả bằng bôi kẽm tại chỗ, vết thương sẽ lành nhanh hơn và không để lại sẹo. Bổ sung protein Đặc biệt với những vết thương nặng, vết thương do phẫu thuật, bệnh nhân cần đặc biệt chú ý đến chế độ ăn cung cấp đủ lượng protein. Protein này cần thiết để quá trình tái tạo mô diễn ra nhanh hơn, phục hồi vết thương cũng được thúc đẩy. Nên nạp vào cơ thể 25 - 30g protein trong mỗi bữa ăn chính, tăng cường từ 10 - 15g protein vào mỗi bữa ăn nhẹ. Bổ sung Vitamin A Vitamin A có tác dụng kích thích sự tổng hợp collagen, tăng cường đa dạng hóa các nguyên bào sợi, vì thế cơ thể sẽ kiểm soát viêm nhiễm tốt hơn. Đây là nguyên nhân mà bạn nên bổ sung Vitamin A nhiều hơn nếu đang cần hồi phục vết thương. Vitamin A tự nhiên có nhiều trong các loại thực phẩm như: trái cây, rau có lá màu xanh đậm, cam và các loại rau trái màu vàng, sản phẩm từ sữa và gan động vật,… Bổ sung Vitamin K Quá trình đông máu là quá trình đầu tiên diễn ra khi cơ thể gặp phải tổn thương để ngăn chặn sự chảy máu và nhiễm trùng. Trong đó, thrombin là yếu tố chính thúc đẩy quá trình đông máu tự nhiên này, nó được sản xuất bởi Vitamin K và Canxi. Vì thế cơ thể cần bổ sung nhiều hơn Vitamin K để đảm bảo quá trình đông máu xảy ra bình thường, hãy bổ sung từ những thực phẩm tự nhiên như: rau có lá màu xanh đậm, bông cải xanh, bông cải trắng, cải bắp, nho, kiwi, bơ,… Bổ sung khoáng chất đồng Ít người biết rằng đồng là nguyên tố vi lượng quan trọng của cơ thể, chúng ta cần sử dụng chất này để sản xuất lysyl oxidase - enzyme cần thiết để hình thành liên kết đảm bảo sức mạnh và sự đàn hồi của xương, khớp, thành mạch máu. Enzyme này cũng thúc đẩy quá trình sản xuất collagen và elastin, giúp vết thương mau lành hơn. Vì thế, hãy chú ý bổ sung đồng cho cơ thể từ những thực phẩm như: cà tím, khoai tây, cà chua, đậu ve, hạt hướng dương, cải củ, mù tạt, bạc hà,… Bổ sung sắt Tương tự như Vitamin A, sắt cũng là thành phần quan trọng để cơ thể tổng hợp collagen - cần thiết cho quá trình làm lành vết thương. Những người thiếu hụt sắt thì lưu thông máu bị hạn chế, quá trình oxy hóa diễn ra nhanh hơn khiến vết thương chậm phục hồi. Vì thế, cần bổ sung sắt để giúp vết thương nhanh lành, chất này có nhiều trong những thực phẩm như: cải củ, đậu tây, đậu hũ, nấm, mật mía, bông cải xanh, rau bina, thịt thăn bò, đậu tây,… 2.2. Chế độ chăm sóc giúp vết thương nhanh lành Vết thương cần được xử lý, vệ sinh làm sạch đúng cách là điều đầu tiên cần thực hiện để loại bỏ chất lạ cũng như ngăn ngừa sự nhiễm trùng. Mỗi loại vết thương đều có cách xử lý riêng, ví dụ bỏng cần được làm mát sớm, bảo vệ ngăn ngừa nhiễm trùng trước khi xử lý y tế. Với vết thương ngoài da, cần làm sạch bụi bẩn, tạp chất bằng nước sạch, sát khuẩn bằng oxy già trước khi băng bó để vết thương lành. Bên cạnh đó, bạn có thể áp dụng 1 số cách đơn giản sau ngay tại nhà: Dùng đá lạnh giảm tổn thương do bỏng nhẹ Những viên đá lạnh là giải pháp tốt để giảm đau, giảm tổn thương do bỏng nhẹ ở lưỡi hoặc bộ phận khác của cơ thể. Hãy áp viên đá lạnh vào chỗ bị bỏng trong vài phút, nếu có thể, hãy bọc viên đá vào khăn vải mỏng để tránh bỏng lạnh. Chườm lạnh để giảm sưng Nếu tổn thương, sưng do bỏng hoặc bong gân, vết bầm tím thì một túi nước đá để chườm lạnh sẽ giúp giảm tình trạng này. Lưu ý không nên chườm lạnh trong thời gian dài quá 30 phút, nó sẽ tác dụng ngược lại gây tổn thương nặng hơn, giảm lưu thông máu để phục hồi tổn thương. Dùng lô hội Lô hội có tác dụng tốt với những tổn thương bỏng nhẹ hoặc vết thương đang trong quá trình hồi phục. Làm thế nào để liền vết thương nhanh chỉ là chuyện nhỏ với các mẹo trên. Hãy áp dụng ngay tại nhà để thấy hiệu quả phục hồi tổn thương và hạn chế di chứng sau tổn thương.
medlatec
1,283
Mách mẹ cách phân biệt sốt phát ban và sởi Sốt phát ban và sởi là hai thể bệnh hoàn toàn khác nhau nhưng có những biểu hiện ban đầu khá tương đồng. Do vậy, nhiều trường hợp phụ huynh không phân biệt được giữa sởi và sốt phát ban khác nhau như thế nào nhất là những người làm cha mẹ lần đầu tiên, chưa có kinh nghiệm nuôi con. Việc này sẽ dẫn đến những sai lầm đáng tiếc khi bé mắc bệnh. Trong khi sốt phát ban được cho là khá lành tính thì sởi lại có nguy cơ gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Do đó, bố mẹ cần trang bị đầy đủ kiến thức để bảo vệ sức khỏe con. 1. Cách phân biệt bệnh sốt phát ban và bệnh sởi 1.1 Nguyên nhân gây sốt phát ban và sởi khác nhau như thế nào? Với bệnh sốt phát ban, 70-80% các trường hợp nhiễm bệnh là do có nguyên nhân là nhiễm virus thông thường. Theo các chuyên gia thì hầu hết loại virus gây bệnh đến từ nhóm virus đường hô hấp, điển hình là virus Rubella. Bệnh có nhiều con đường lây nhiễm như tiếp xúc với dịch hô hấp hoặc nước bọt của người bệnh, qua trung gian truyền bệnh (như muỗi, côn trùng…). Tuy nhiên sốt phát ban được đánh giá là căn bệnh khá lành tính, ít phát triển thành dịch và không nguy hiểm đến sức khỏe của trẻ nhỏ. Với bệnh sốt phát ban, đa số các trường hợp nhiễm bệnh là do có nguyên nhân là nhiễm virus thông thường. Trong khi đó, sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính, nguyên nhân là từ virus thuộc giống Morbillivirus của họ Paramyxoviridae gây ra. Loại virus này có đặc tính lây lan khá nhanh, dễ truyền từ người này sang người khác qua đường hô hấp. Cụ thể virus gây bệnh theo đường nước bọt bệnh nhân bắn ra ngoài trong lúc ho hoặc hắt hơi. Bệnh có khả năng tạo thành dịch, nhất là ở những nơi tập trung quá nhiều trẻ nhỏ. Mặc dù sởi ban đầu khá lành tính, tuy nhiên bệnh lại dễ tiến triển đến giai đoạn nguy hiểm nếu không được chăm sóc y tế đúng cách. 1.2 Phân biệt sốt phát ban và sởi qua triệu chứng Theo các bác sĩ chuyên khoa, ở giai đoạn ủ bệnh thì hai căn bệnh sởi và sốt phát ban đều giống nhau ở các triệu chứng sau đây: – Trẻ có biểu hiện sốt, tùy theo thể trạng trẻ có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao 38 – 39 độ C. – Đầu bé bị đau, các cơ bắp nhức mỏi. – Bé bú ít, chán ăn, khó chịu trong người. – Một số bé còn có thể bị nôn ói nhiều hơn bình thường. Sau khi giảm sốt, trẻ bước vào giai đoạn khởi phát bệnh, và đây là giai đoạn giúp phụ huynh có thể phân biệt giữa sởi và phát ban thông qua các vết nổi mẩn trên da bé. Cụ thể như sau: – Khi bị sốt phát ban, bệnh kéo dài từ 3-5 ngày với các nốt ban nổi đồng loạt khắp các bộ phận trên cơ thể. Các nốt ban có đặc điểm mịn, không sần sùi và lặn nhanh, không để lại sẹo hoặc vết thâm trên da của bé. – Ngược lại, với bệnh sởi các nốt ban thường xuất hiện theo trình tự, từ sau tai, mặt sau đó mới lan dần xuống ngực, bụng và nổi khắp toàn thân. Vết bạn ở dạng sần, gồ lên bề mặt da và gây ngứa ngáy cho trẻ bị bệnh. Ngoài ra, khi mắc bệnh sởi trẻ thường có một trong 3 triệu chứng đi kèm là: chảy nước mũi, ho và mắt bị đỏ. Với bệnh sốt phát ban và sởi, mẹ cần phân biệt qua nốt ban nổi trên da bé. 1.3 Biến chứng của bệnh sốt phát ban và bệnh sởi Đối với trẻ bị sốt phát ban, mẹ đừng qua lo lắng vì đây là thể bệnh lành tính, trẻ khỏi sau 3-5 ngày nếu phụ huynh biết chăm sóc con đúng cách. Ngược lại, với bệnh sởi, bố mẹ cần hết sức lưu tâm vì căn bệnh này được cho là nguy hiểm do nó có thể làm xuất hiện tình trạng bội nhiễm và để lại những hệ lụy khá nặng nề. Những hệ lụy này ảnh hưởng đến toàn thân của trẻ như bệnh tiêu chảy, suy dinh dưỡng, viêm tai giữa, loét miệng. Một số trường hợp nặng hơn còn có thể phải đối mặt với loét giác mạc, viêm phổi, viêm phế quản, thậm chí viêm não. 2. Cách điều trị sởi và sốt phát ban Hiện nay chưa có cách điều trị đặc hiệu đối với bệnh sởi và sốt phát ban. Phương pháp điều trị giảm thiểu triệu chứng bệnh kết hợp với tăng cường thể trạng của cơ thể bé được bác sĩ khuyến khích. Khi thấy con có dấu hiệu bất thường cần đưa khám bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn cách điều trị bệnh tốt nhất. Với cả hai căn bệnh thì ba mẹ đều phải hạ sốt đúng cách cho con, với mỗi mức độ sốt cần có cách làm riêng: – Với trẻ sốt dưới 38 độ C: nhiệt độ này sẽ không gây biến chứng nguy hiểm cho trẻ. Do đó, không cần dùng đến thuốc hạ sốt vì có thể gây ra tác dụng phụ cho bé như ảnh hưởng đến gan, thận. Thay vào đó, mẹ nên hạ nhiệt cho con một cách tự nhiên bằng cách cởi bớt quần áo trẻ, chườm ấm, chườm mát cho bé. – Trẻ sốt trên 38 độ C: có thể sử dụng thuốc hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ khoa Nhi và kết hợp với việc chườm mát cho bé. Mẹ dùng khăn mềm chườm ở những vị trí có mạch máu lớn đi qua như: trán, nách, bẹn, lòng bàn tay, lòng bàn chân để hạ sốt nhanh. Lưu ý dành cho mẹ là nhiệt độ nước thích hợp để chườm cho bé thấp hơn nhiệt độ cơ thể 0.5 độ C. Mẹ tuyệt đối không chườm quá lạnh hoặc quá nóng đột ngột, gây nguy hiểm cho bé. Ngoài ra, nên bổ sung vitamin cho trẻ để tăng cường hệ miễn dịch cho con nhất là vitamin A. Vitamin A có chức năng bảo vệ tế bào biểu mô và tăng cường hệ miễn dịch ở trẻ. Đối với những bé bị sởi hay sốt phát ban, có hệ miễn dịch tốt giúp bé nhanh chóng khỏi bệnh. Bên cạnh đó, trong quá trình chăm sóc bé tại nhà, các bậc phụ huynh cần lưu tâm đến diễn biến cơ thể của con nhất là việc thường xuyên theo dõi thân nhiệt của trẻ. Khi thấy, bé có hiện tượng sốt cao liên tục trong 3-4 ngày không có dấu hiệu hạ sốt, càng ngày càng ho nhiều, cơ thể mất nước, khó thở, hoa mắt,… thì cần đưa con đến bệnh viện để được điều trị đề phòng xảy ra biến chứng. Trên đây là những thông tin giúp các phụ huynh có thể phân biệt được bệnh sốt phát ban và sởi, từ đó có cách chăm sóc đúng chuẩn, tránh biến chứng không mong muốn xảy ra. Trẻ nhỏ là đối tượng nhạy cảm, hệ miễn dịch còn non yếu nên cách an toàn nhất khi thấy con có dấu hiệu bất thường cần đưa khám bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn cách điều trị bệnh tốt nhất.
thucuc
1,300
Thuốc nhuận tràng để giảm cân: Chúng có hiệu quả và an toàn không? Ngoài việc dùng để trị táo bón, thuốc nhuận tràng còn có thể giúp bạn giảm cân nhanh chóng nhưng đó chỉ là công dụng tạm thời. Nếu như lạm dụng các loại thuốc này để giảm cân thì có thể ảnh hưởng tới sức khỏe và gây ra biến chứng nguy hiểm. 1. Thuốc nhuận tràng là gì? Thuốc nhuận tràng được sử dụng để giúp kích thích nhu động ruột hoặc làm lỏng phân để dễ dàng đào thải ra ngoài. Thường được chỉ định sử dụng để điều trị táo bón.Một số loại thuốc nhuận tràng được sử dụng bao gồm:Thuốc nhuận tràng kích thích: Chúng hoạt động bằng cách tăng nhu động của đường tiêu hóa.Thuốc nhuận tràng loại thẩm thấu: Loại này làm cho đại tràng giữ lại nhiều nước hơn, từ đó làm tăng tần suất chuyển động của ruột.Thuốc nhuận tràng tạo khối: Những chất này di chuyển qua ruột mà không bị tiêu hóa, hấp thụ nước và thêm khối lượng lớn vào phân.Thuốc nhuận tràng có muối: Với những loại thuốc này, nước sẽ được rút vào ruột non, giúp thúc đẩy nhu động ruột.Thuốc nhuận tràng bôi trơn: Loại thuốc nhuận tràng này phủ lên bề mặt phân cũng như lớp niêm mạc ruột để dễ dàng thải ra ngoài hơn..Thuốc làm mềm phân: Những chất này cho phép phân hấp thụ nhiều nước hơn, giúp phân mềm hơn để đi dễ dàng hơn.Trong các loại thuốc nhuận tràng trên thì thuốc nhuận tràng tăng nhu động ruột hay được sử dụng để giảm cân. Tuy nhiên, việc làm này có thể gây ra nhiều biến chứng. Thuốc nhuận tràng có thể giúp bạn giảm cân nhanh chóng 2. Thuốc nhuận tràng có thể giúp giảm cân không? Nhiều người muốn ăn uống một cách thỏa thích nhưng lại không muốn tăng cân nên đã nghĩ đến việc sử dụng thuốc nhuận tràng hay các chất gây nôn để hạn chế hấp thu thức ăn vào cơ thể. Những đối tượng này có thể là người mắc chứng cuồng ăn, một dạng rối loạn ăn uống liên quan đến việc ăn một lượng lớn thức ăn, sau đó sử dụng các phương pháp nhuận tràng để giảm sự tăng cân.Người ta đã tiến hành nghiên cứu trên những người mắc rối loạn này thì nhận thấy rằng, việc sử dụng thuốc nhuận tràng là một phương pháp không hiệu quả để kiểm soát trọng lượng cơ thể.Một nghiên cứu khác cũng đã cho ra kết quả rằng thuốc nhuận tràng không hiệu quả trong việc kiểm soát cân nặng. Cũng chưa từng có nghiên cứu nào ủng hộ ý kiến ​ sử dụng thuốc nhuận tràng có thể dẫn đến giảm cân lâu dài.Mặc dù nó có thể giảm cân ngắn hạn, nhưng không duy trì lâu dài mà lại có thể gây ra nhiều tác dụng phụ rất nguy hiểm. 3. Giảm cân bằng thuốc nhuận tràng có an toàn không? Sử dụng thuốc nhuận tràng có thể làm giảm trọng lượng nước tạm thời. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy đây không phải là phương pháp hiệu quả và an toàn. Bởi nó có thể gây ra những ảnh hưởng tới sức khỏe như:Sử dụng thuốc nhuận tràng có thể dẫn đến mất nước. Một trong những tác dụng phụ thường gặp của việc sử dụng thuốc nhuận tràng là tình trạng mất nước. Điều này là do nhiều loại thuốc nhuận tràng hoạt động bằng cách hút nước vào ruột từ các mô khác, dẫn đến mất nước qua phân.Các triệu chứng phổ biến của mất nước bao gồm đau đầu, giảm lượng nước tiểu, tăng cảm giác khát, mệt mỏi, da khô và chóng mặt.Thuốc nhuận tràng có thể gây mất cân bằng điện giải. Chất điện giải có thể hòa tan trong chất lỏng cơ thể, rất quan trọng để giúp các tế bào và mô hoạt động bình thường. Một số chất điện giải bao gồm cl-, na+, k+, mg 2+, ca 2+.Nếu sự cân bằng của các chất điện giải thiết yếu này bị mất cân bằng khi bạn lạm dụng thuốc nhuận tràng, nó có thể gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm bao gồm co giật, lú lẫn và hôn mê. Các triệu chứng khác phổ biến của mất cân bằng điện giải có thể bao gồm khát nước, đau đầu, tim đập nhanh, mệt mỏi, suy nhược và đau cơ.Mối lo phụ thuộc vào thuốc nhuận tràng. Mặc dù thuốc nhuận tràng nói chung là an toàn khi sử dụng trong thời gian ngắn, nhưng một số người lo lắng chúng có thể dẫn đến phụ thuộc vào thuốc khi sử dụng lâu dài. Điều này có thể đặc biệt đúng đối với thuốc nhuận tràng kích thích, hoạt động bằng cách tăng nhu động của đường ruột.Một số tác dụng phụ khác của việc lạm dụng thuốc nhuận tràng như:Tiêu cơ vân: Nghiên cứu cho thấy, lạm dụng thuốc nhuận tràng có thể gây ra tiêu cơ vân, suy thoái nhanh chóng của mô cơ và giải phóng một protein có hại vào máu.Tổn thương đường tiêu hóa: Nghiên cứu nhỏ cho thấy một số bệnh nhân chán ăn đã hồi phục có những thay đổi về chức năng đường tiêu hóa và tổn thương tuyến tụy lâu dài do sử dụng thuốc nhuận tràng trước đây.Tổn thương gan: Việc sử dụng thuốc nhuận tràng góp phần gây tổn thương gan ở một bệnh nhân được nghiên cứu.Suy thận: Một nghiên cứu trường hợp khác cho thấy lạm dụng thuốc nhuận tràng dường như đã gây ra suy thận nặng cần phải lọc máu. Sử dụng thuốc nhuận tràng giảm cân có thể dẫn đến mất nước 4. Làm sao để giảm cân hiệu quả một cách an toàn? Nếu bạn đang áp dụng các phương pháp giảm cân không an toàn như thuốc nhuận tràng, hãy dừng lại và tìm kiếm sự trợ giúp của chuyên gia. Một lựa chọn an toàn hơn cho sức khỏe là giảm cân an toàn.Dưới đây là một số cách đã được chứng minh để giảm cân an toàn:Ăn nhiều trái cây và rau quả: Chúng có chứa ít calo nhưng giàu chất xơ. Ăn nhiều trái cây và rau quả có liên quan đến trọng lượng cơ thể thấp hơn. Tăng cường hoạt động thể chất: Tham gia tập thể dục nhịp điệu vài lần mỗi tuần có thể hỗ trợ giảm cân và giúp ngăn ngừa tăng cân.Giảm lượng calo: Khẩu phần nhỏ có nghĩa là ít calo hơn. Một nghiên cứu thậm chí còn phát hiện ra rằng chỉ cần sử dụng đĩa nhỏ hơn đã khiến những người tham gia ăn ít hơn.Ăn bữa sáng giàu protein: Bắt đầu ngày mới với bữa sáng giàu protein đã được chứng minh là làm giảm sự thèm ăn cả ngày.Giảm lượng đường bổ sung: Đường chứa nhiều calo, ít chất dinh dưỡng và dẫn đến tăng cân. Nghiên cứu cho thấy, uống đồ có đường liên quan đến béo phì.Như vậy, dùng thuốc nhuận tràng giảm cân không phải một lựa chọn tốt. Bạn nên ngừng lại nếu đang dùng nó. Hãy lựa chọn các biện pháp khác, vừa nâng cao sức khỏe vừa giúp bạn giảm cân hiệu quả.com
vinmec
1,235
Ấn tượng với hệ thống chẩn đoán trực tuyến công nghệ 4.0 của Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh Tại Hội nghị tập huấn cập nhật các xét nghiệm y khoa và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh 4. Cách mạng công nghệ 4.0 làm thay đổi và phát triển toàn bộ đời sống của con người. Trong khoa học y học, sự ứng dụng phát triển của công nghệ y ngày càng phát triển và nhanh chóng, đặc biệt là trong cận lâm sàng. Công nghệ chẩn đoán hình ảnh 4. Trong khuôn khổ Hội nghị tập huấn cập nhật các xét nghiệm y khoa và và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh 4. Gần 600 bác sĩ, cán bộ y tế đang làm việc trong ngành y tại tỉnh Đắk Lắk tham gia hội nghị thực sự ấn tượng với quy mô, năng lực, sự hiện đại và tính ứng dụng của một Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh trực tuyến công nghệ cao không khoảng cách. Giới thiệu về công nghệ chẩn đoán hình ảnh không khoảng cách, PGS. Theo PGS. Bên cạnh đó, các hệ thống quản lý bệnh viện (HIS), quản lý thông tin chẩn đoán hình ảnh (RIS) xét nghiệm (LIS), trung tâm lưu trữ dữ liệu (data center) được kết hợp trên cùng một mạng lưới qua kênh truyền dữ liệu riêng MPLS đảm bảo kết nối tốc độ cao liền mạch đảm bảo kết nối trực tuyến với Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh trực tuyến và bác sĩ, người bệnh. Với hệ thống mạng lưới công nghệ thông tin 4.0 được ứng dụng, Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh từ xa phục vụ đọc phim chẩn đoán từ xa với các bác sĩ, đơn vị y tế với quy trình đơn giản và nhanh chóng. PGS Dũng khẳng định dù bác sĩ ở đâu thì việc kết nối đọc phim cũng trở nên dễ dàng và tiết kiệm chi phí bằng 5 bước sau: Chụp phim, xử lý ảnh: Cán bộ y tế đẩy dữ liệu hình ảnh lên hệ thống PACS; Đọc kết quả: Chuyên gia, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh nhận đọc kết quả trên PACS; Cố vấn chuyên môn: Các trường hợp có vấn đề tổn thương, bất thường trên hình ảnh được các chuyên gia hội chẩn, tư vấn; Duyệt kết quả đọc: Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh duyệt kết quả trên PACS, ký duyệt; Trả kết quả: Cán bộ y tế in duyệt kết quả qua hệ thống PACS. Thực hiện các dịch vụ hội chẩn ca bệnh trực tuyến, tư vấn kết quả trực tuyến, đọc lại phim theo yêu cầu Nhờ sự ứng dụng công nghệ 4. Không in phim, các hình ảnh được lưu trữ toàn bộ trên hệ thống PACS dễ sử dụng trong chẩn đoán, điều trị, phục vụ thực hành, đào tạo hiệu quả, trực quan và sinh động. Với khả năng thực hiện mỗi ngày hơn 5... Hội nghị tập huấn này, không chỉ ấn tượng với hệ thống chẩn đoán trực tuyến của Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh trưc tuyến, mà còn tiếp nhận nhiều thông tin y khoa về xét nghiệm. Đây là tiền đề
medlatec
521
Xét nghiệm NIPT giá bao nhiêu và những câu hỏi thường gặp NIPT - là phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn hiện đại, được áp dụng nhiều nhất hiện nay. Phương pháp này giúp phát hiện dị tật ở thai nhi từ rất sớm khi thai mới đạt 10 tuần tuổi. Để tất cả bà bầu có được kiến thức chắc chắn nhất về phương pháp này, bài viết hôm nay sẽ cung cấp về thông tin xét nghiệm NIPT giá bao nhiêu đồng thời trả lời những câu hỏi còn tồn đọng về xét nghiệm này. 1. Xét nghiệm NIPT có thể phát hiện được dị tật gì Cùng với câu hỏi xét nghiệm NIPT giá bao nhiêu thì câu hỏi xét nghiệm NIPT phát hiện những bệnh gì cũng được các mẹ bầu đặc biệt quan tâm. Qua kiểm chứng, hiện nay đây là phương pháp sàng lọc trước sinh hiện đại nhất. Phương pháp này giúp sàng lọc và phát hiện được các dị tật có nguyên nhân do thừa hoặc thiếu nhiễm sắc thể. Cụ thể NIPT có thể phát hiện các dị tật: Ba hội chứng xảy ra do thừa nhiễm sắc thể: hội chứng Down (do thừa nhiễm sắc thể số 21), hội chứng Edwards (do thừa nhiễm sắc thể số 18) và hội chứng patau (do thừa nhiễm sắc thể số 13). Hội chứng do rối loạn về nhiễm sắc thể giới tính: Turner, MX, tam nhiễm X, XYY. Các hội chứng vi mất đoạn như: hội chứng Di George (do mất đoạn 22q11), hội chứng mất đoạn 1p36, hội chứng mất đoạn 5p (Cri- du- chat). Với những lợi ích mà phương pháp xét nghiệm NIPT mang lại thì liệu bạn có cần đắn đo xét nghiệm NIPT giá bao nhiêu hay sẽ quyết tâm dù với giá nào bạn cũng sẽ tìm đến bệnh viện để được thực hiện? 2. Xét nghiệm NIPT thực hiện với đối tượng nào Đối tượng mà xét nghiệm NIPT hướng đến là các tất cả các bà bầu. Tuy nhiên không phải bà bầu nào cũng có điều kiện thực hiện phương pháp xét nghiệm này vì chi phí xét nghiệm NIPT khá cao. Vậy không thực hiện xét nghiệm NIPT có ảnh hưởng gì? Bà bầu thuộc đối tượng nào nhất định phải thực hiện? Để trả lời cho câu hỏi đó, các bác sỹ đã đưa ra một danh sách các bà bầu nhất định phải thực hiện xét nghiệm này: Bà bầu có độ tuổi ngoài 35; Người mang song thai, đa thai cùng trứng hoặc khác trứng; Người đang trong tình trạng thai đa ối; Người từng sảy thai hoặc thai chết lưu nhưng không thể xác định nguyên nhân; Người mắc cảm cúm, sởi, quai bị và rubella trong thời gian mang bầu đặc biệt là trong ba tháng đầu của thai kỳ; Mẹ bầu dùng thuốc kháng sinh chống chỉ định với bà bầu. 3. Quy trình sàng lọc NIPT chuẩn hiện nay Cùng tìm hiểu về quy trình sàng lọc NIPT để có thể biết được xét nghiệm NIPT giá bao nhiêu và vì sao xét nghiệm này có giá khác so với các phương pháp sàng lọc trước sinh cổ điển. Có thể khẳng định rằng, xét nghiệm NIPT là một xét nghiệm nếu chỉ nhìn cách lấy mẫu và bảng kết quả được trả lại về thấy nó hết sức đơn giản. Nhưng sự đơn giản đó lại rất “cầu kì” và cần được thực hiện bởi các chuyên gia có tay nghề cao trong lĩnh vực sản khoa. Quy trình thực hiện xét nghiệm NIPT được các bác sỹ tiết lộ Bước 1: Thu mẫu máu của thai phụ để thực hiện xét nghiệm( Bác sỹ tiến hành lấy từ 7ml - 10ml máu của mẹ bầu); Bước 2: Sử dụng máy móc chuyên dụng tách chiết các ADN tự do trong mẫu máu vừa thu được; Bước 3: Phân tích các ADN tự do và tổng hợp các chỉ số đo được vào bảng kết quả; Bước 4: Kết luận về nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh của thai nhi. Chỉ với 4 bước thực hiện như trên ở tuần thai thứ 10, các bác sỹ đã có thể kết luận chính xác về nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Theo khảo sát thực tế cho thấy, xét nghiệm NIPT đưa kết quả chính xác lên đến 99,99%. 4. Xét nghiệm NIPT giá bao nhiêu? Rất nhiều mẹ bầu đang thắc mắc xét nghiệm NIPT giá bao nhiêu? Tại sao chỉ thực hiện với duy nhất 4 bước mà giá xét nghiệm thường cao hơn các xét nghiệm khác. Trả lời trực tiếp cho câu hỏi trên, các bác sỹ đã lên tiếng: “NIPT là một công nghệ xét nghiệm hiện đại. Mặc dù khi đọc các mẹ bầu thấy phương pháp này chỉ thực hiện bởi 4 bước rất nhanh chóng nhưng mỗi bước thực hiện đều đòi hỏi phải cẩn trọng, chính xác. Hơn nữa, máy móc thiết bị để thực hiện xét nghiệm không phải là máy móc thông thường mà là các máy móc hiện đại luôn được tích hợp sẵn công nghệ phân tích. Các bác sỹ đứng ra thực hiện xét nghiệm này đều là những bác sỹ có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực sản khoa và được đào tạo kiến thức bài bản từ nước ngoài”.100.000 đồng. - NIPT BASIC trả kết quả trong 4 ngày : giá 3.200.000 đồng. - NIPT PRO trả kết quả trong 2 ngày: giá 5.900.000 đồng. - NIPT PRO trả kết quả trong 4 ngày: giá 4.500.000 đồng. - NIPT PLUS trả kết quả trong 4 ngày: giá 7.500.000 đồng. - NIPT TWIN trả kết quả trong 4 ngày: giá 5.700.000 đồng. 5. Thực hiện xét nghiệm NIPT ở đâu an toàn, không lo về giá? NIPT là một phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn được Mỹ phát triển. Phương pháp này đã được chuyển giao cho nhiều đơn vị y tế, trường học đào tạo ngành y tại Việt Nam cũng như các nước trên thế giới. Như vậy, xét nghiệm NIPT giá bao nhiêu và những thắc mắc xung quanh phương pháp này đã được
medlatec
1,011
Chuyên gia chia sẻ cách phòng tránh bệnh tay chân miệng Tay chân miệng là một trong những bệnh thường gặp, đặc biệt là ở trẻ em. Vì thế, các gia đình có trẻ nhỏ thường rất quan tâm đến vấn đề phòng tránh bệnh tay chân miệng để bảo vệ sức khỏe cho con em mình, cũng như cho cả gia đình. 1. Tìm hiểu bệnh tay chân miệng Để có thể phòng tránh bệnh tay chân miệng hiệu quả, trước tiên, mỗi người cần chủ động cập nhật các kiến thức cơ bản liên quan đến bệnh lý này như sau. Bệnh tay chân miệng là gì? Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Enterovirus gây ra, nổi bật là Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71. Thời điểm giao mùa là lúc bệnh bùng phát mạnh mẽ với mức độ lây lan nhanh và rộng. Hiện nay chỉ có thuốc hỗ trợ điều trị tay chân miệng chứ chưa có thuốc đặc trị hiệu quả. Nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng Bệnh do nhóm virus đường ruột gây ra với mức độ nghiêm trọng khác nhau. Cụ thể, nếu là do virus Coxsackievirus A16 thì người bệnh có thể tự khỏi sau vài ngày nếu được nghỉ ngơi, chăm sóc và điều trị đúng cách. Nhưng nếu do virus Enterovirus 71 thì người bệnh cần được chăm sóc và điều trị tích cực, nếu không sẽ gặp nhiều biến chứng, thậm chí là tử vong. Vậy bệnh này có lây không? Câu trả lời là có, thậm chí, mức độ lây lan sẽ rất nhanh nếu không biết cách phòng tránh bệnh tay chân miệng. Bên cạnh tiếp xúc trực tiếp với nước bọt, phân hay dịch bóng nước của người bệnh thì chỉ cần chạm vào những món đồ, vật dụng mà người bệnh đã dùng thì vẫn có nguy cơ nhiễm bệnh. Đặc biệt, trẻ em dưới 5 tuổi và đang đi học là đối tượng dễ mắc bệnh nhất. Bởi hệ miễn dịch của bé chưa hoàn thiện, sức đề kháng còn yếu, đi học lại tiếp xúc với nhiều bạn bè nên nguy cơ nhiễm bệnh cao. Và khi chăm sóc trẻ bị tay chân miệng, nếu người lớn không cẩn thận thì không chỉ bản thân bị lây nhiễm mà còn trở thành trung gian truyền bệnh cho các trẻ khác. 2. Dấu hiệu của bệnh tay chân miệng Nổi ban trên da Biểu hiện đặc trưng của bệnh là các tổn thương hồng ban, bóng nước xuất hiện ở lòng bàn tay, lòng chân, trong ổ miệng, và đôi khi xuất hiện ở vùng mông, đầu gối của trẻ. Loét miệng Vị trí loét thường được phát hiện nhiều nhất là vùng hầu họng (gần lưỡi gà), đôi khi xuất hiện ở niêm mạc má, môi hoặc lưỡi. Số lượng vết loét rất thay đổi từ 1 đến vài mụn loét trong miệng, kích cỡ khoảng 2 - 3mm. Tình trạng loét miệng khiến trẻ có cảm giác đau rát khi ăn, uống, khiến trẻ bỏ ăn và thường chảy nước miếng liên tục. Sốt Một số trẻ có thể bị sốt nhẹ, nhiệt độ thường từ 37,5 - 38 độ C. Tuy nhiên có những trẻ bị sốt cao trên 39 độ C liên tục là một trong những dấu hiệu gợi ý trẻ bị tay chân miệng đã nghiêm trọng cần nhập viện để điều trị tốt hơn. Các dấu hiệu nặng hơn Ngoài các dấu hiệu trên, một số trẻ còn xuất hiện những triệu chứng nặng hơn, nếu không được điều trị y tế kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng. Những triệu chứng này bao gồm: Sốt cao liên tục, không thể hạ sốt dù đã dùng thuốc hạ nhiệt. Giật mình, hốt hoảng không rõ nguyên nhân. Mệt mỏi, lơ mơ, ngủ gà, ngủ li bì,... Vã mồ hôi, lạnh toàn thân hoặc lạnh ở tay, chân. Thở nhanh, thở bất thường (thở nông, rút lõm ngực, khò khè). Run người, tay chân run, ngồi không vững, đi đứng loạng choạng. 3. Cách phòng tránh bệnh tay chân miệng Mức độ lây lan nhanh cộng với sự nguy hiểm khi không được điều trị tích cực khiến dịch tay chân miệng trở thành nỗi ám ảnh của nhiều gia đình, đặc biệt khi nhà có con nhỏ. Do đó, cần chủ động phòng tránh bệnh tay chân miệng bằng những biện pháp sau. Rửa tay thường xuyên Tay là bộ phận cầm nắm và tiếp xúc với nhiều vật dụng, vì thế, cần rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, nước diệt khuẩn, nước sạch để làm sạch bụi bẩn và vi khuẩn. Nếu bạn đang chăm sóc con nhỏ thì phải luôn rửa tay trước khi chế biến thức ăn, trước khi cho bé ăn, trước khi ẵm bé và đặc biệt là sau khi làm vệ sinh cho bé. Thực hiện tốt vệ sinh ăn uống Bên cạnh việc ăn chín uống sôi thì cần vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ chế biến thức ăn. Cùng với đó, dụng cụ ăn uống của người lớn và của trẻ em nên được sử dụng riêng, nhất là chén, dĩa, đũa, muỗng, cốc, khăn ăn,… Giữ gìn vệ sinh nhà cửa Nhà cửa luôn được quét dọn, lau rửa, hút bụi hàng ngày. Đặc biệt, các vị trí như tay vịn cầu thang, tay nắm cửa, mặt bàn/ghế,… cần được vệ sinh kỹ lưỡng bởi đây là những vị trí thường tiếp xúc với nhiều người. Ngoài ra, những đồ chơi và vật dụng thường dùng của trẻ cần phải được tẩy trùng sạch sẽ bằng những dung dịch sát khuẩn như dung dịch Cloramin B 2%, dung dịch nước Javel hoặc xà phòng sát khuẩn để tạo tính an toàn cho trẻ khi sử dụng. Không/hạn chế tiếp xúc với người bệnh Một trong những cách phòng tránh bệnh tay chân miệng hiệu quả là không tiếp xúc với người bệnh để tránh bị lây nhiễm. Trường hợp bắt buộc phải tiếp xúc thì cần thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng chống lây nhiễm như đeo khẩu trang, giữ khoảng cách, rửa tay ngay sau đó. Nếu nghi ngờ mắc bệnh với các triệu chứng như nói trên thì cần đi khám ngay. Nếu gia đình có người bị tay chân miệng thì cần cách ly người bệnh trong phòng riêng để phòng tránh nguy cơ lây nhiễm. Quá trình chăm sóc, nhất là khi thay quần áo, tã hay vệ sinh cho người bệnh thì cần thực hiện cẩn thận bởi chỉ cần tiếp xúc với nước bọt hay phân của người bệnh là có thể bị lây nhiễm. Với tất cả những chia sẻ trên, hy vọng bạn đọc sẽ hiểu hơn về bệnh lý phổ biến này cũng như cách phòng tránh bệnh tay chân miệng hiệu quả để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cả cộng đồng.
medlatec
1,138
Uống nước gì để giảm tiểu đường mà vẫn đảm bảo dinh dưỡng? Bên cạnh áp dụng một chế độ ăn uống lành mạnh thì cũng có nhiều người đang băn khoăn uống nước gì để giảm tiểu đường. Thật vậy, nếu biết kết hợp một cách khoa học các loại nước uống sẽ giúp người bệnh không những kiểm soát được lượng đường huyết mà còn hạn chế các biến chứng nghiêm trọng của bệnh tiểu đường. Dưới đây là một số loại quả người bệnh có thể tham khảo để bổ sung hàng ngày. 1. Nước ép rau củ Nước ép rau củ đã được chứng minh là có tác dụng kiểm soát tốt những triệu chứng của bệnh đái tháo đường. Trong nước ép rau củ chứa các thành phần giúp làm giảm lượng đường trong máu, người bệnh nên uống từ 1 - 2 lần/ngày sẽ hỗ trợ hạn chế được các nguy cơ mắc biến chứng tiểu đường. Công thức mẫu cho một cốc nước ép rau củ: Chuẩn bị: 2 củ cà rốt, 2 cọng cần tây, 3 cọng rau bina và 1 quả táo xanh; Cách làm: nguyên liệu trên rửa sạch, gọt vỏ táo và cà rốt rồi ép lấy nước. Sau đó thêm những nguyên liệu còn lại vào và xay đều. 2. Nước tỏi tây Uống nước gì để giảm tiểu đường? - bạn có thể thử với nước tỏi tây. Đây là loại củ ít natri và không có cholesterol cũng như chất béo bão hòa, ngoài ra còn cung cấp một nguồn chất xơ dồi dào nên rất đáng được có mặt trong danh sách này. Chuẩn bị: 1 nhánh tỏi tây (gồm cả rễ) và nước lọc; Cách làm: rửa sạch tỏi tây sau đó ngâm vào một cốc nước. Đậy nắp, để qua đêm. Sau 24h bạn có thể uống nước ngâm tỏi tây và nên duy trì thói quen này hàng ngày. 3. Trà lá xoài Lá xoài có chứa chất chống oxy hóa và khoáng chất, hỗ trợ khả năng hấp thu insulin của các tế bào, đồng thời quản lý tốt hoạt động sản xuất insulin giúp giảm tiểu đường một cách hiệu quả. Ngoài tác dụng tốt trong việc đẩy lùi bệnh tiểu đường, trà lá xoài còn là thức uống giải độc dễ làm. Bạn nên uống trà lá xoài trước bữa ăn sáng, kết hợp với thực đơn dinh dưỡng khoa học và rèn luyện thể dục thể thao hợp lý thì không chỉ bệnh tiểu đường mà ngay cả những bệnh lý khác cũng không có cơ hội làm phiền bạn. Chuẩn bị: 3 - 4 lá xoài, nước nóng; Cách chế biến: rửa sạch lá xoài và đun với nước trong 15 phút. Sau đó tắt bếp và để ngâm qua đêm. Đến sáng hôm sau đun lại hỗn hợp một lần nữa, đun xong lấy nước uống. 4. Nước ép củ cải Nước ép củ cải đường có tác dụng cải thiện hội chứng rối loạn chuyển hóa (đây là một trong các yếu tố làm tăng nguy cơ dẫn tới bệnh tiểu đường). Củ cải trắng chứa nhiều hợp chất làm giảm sự gia tăng nhanh chóng của lượng đường trong máu. Người bệnh có thể uống nước ép củ cải 1 lần mỗi ngày. Nguyên liệu: 3 lá bạc hàn, 1 cốc nước và 1 củ cải; Cách làm: Củ cải gọt sạch vỏ và cắt thành từng miếng nhỏ. Xay củ cải cùng lá bạc hà, thêm nước và xay nhuyễn hỗn hợp trong vòng 3 phút. Xay xong chắt phần nước để uống. 5. Nước ép bưởi Bưởi có khả năng chống oxy hóa và giảm thiểu lượng đường có trong máu góp phần giúp kiểm soát các triệu chứng và biến chứng của bệnh đái tháo đường. Bạn có thể thưởng thức nước ép bưởi bằng cách xẻ đôi quả bưởi và ép lấy nước, có thể bảo quản trong tủ lạnh và uống 1 lần/ngày. 6. Nước ép cỏ lúa mì Nhiều người khá xa lạ với cỏ lúa mì nhưng đây lại là nguyên liệu dồi dào chất dinh dưỡng như khoáng chất, vitamin, canxi, sắt và axit amin rất tốt cho cơ thể. Bên cạnh khả năng hỗ trợ giảm tiểu đường, nước ép cỏ lúa mì còn giúp cân bằng hàm lượng huyết sắc tố hemoglobin, giảm cholesterol và củng cố hệ miễn dịch. Người bệnh có thể uống nước ép cỏ lúa mì theo cách sau: Chuẩn bị một vài cọng cỏ lúa mì kèm theo 2 cốc nước; Cách làm: rửa cỏ lúa mì sạch sẽ rồi cho vào máy xay với nước. Chát lấy nước uống vào mỗi buổi sáng khi bụng còn đói. 7. Hỗn hợp nước táo lên men, quế và mật ong Tác dụng của từng thành phần có trong hỗn hợp trên đó là: trong táo có chứa một hàm lượng không nhỏ chất chống oxy hóa sẽ thúc đẩy quá trình trao đổi chất trong cơ thể, đồng thời giảm lượng đường trong máu. Các enzyme có trong mật ong sẽ giúp cân bằng lại lượng insulin do tuyến tụy tiết ra. Quế sẽ giúp điều hòa đường huyết. Chuẩn bị nguyên liệu: 2 muỗng cà phê bột quế, 4 muỗng giấm táo, 2 muỗng mật ong (có thể thêm mật ong nếu thích); Cách dùng: khuấy đều hỗn hợp trên và nên uống sau bữa sáng. 8. Nước gừng và đậu bắp Nếu bạn vẫn đang còn băn khoăn không biết nên uống nước gì để giảm tiểu đường thì nước gừng và đậu bắp là một gợi ý dành cho bạn. Trong đậu bắp chứa nhiều vitamin và chất xơ, còn gừng giống như một loại thảo mộc thông dụng chứa polyphenol. Cả gừng và đậu bắp đều giúp điều chỉnh lượng đường trong máu rất tốt và nên uống nước ép của 2 loại thực phẩm này vào trước bữa sáng trong vòng 1 tháng để đem lại hiệu quả tốt nhất. Chuẩn bị: 2 muỗng nước ép gừng và 1 bát đậu bắp đã được cắt nhỏ; Cách làm: cho hỗn hợp trên vào máy xay cùng 1 chút nước. Xay nhuyễn hỗn hợp rồi chắt lấy nước uống. 9. Trà hoa cúc Chỉ số calo là 0% và hàm lượng chất chống oxy hóa trong trà hoa cúc cao đã biến loại thức uống này trở thành lựa chọn hoàn hảo cho những bệnh nhân bị đái tháo đường. Thường xuyên uống trà hoa cúc ngoài việc hỗ trợ quản lý đường huyết mà còn giúp giảm thiểu tổn thương hệ thần kinh và hệ tuần hoàn, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm do tiểu đường gây ra như mù lòa và tiểu đường. Nên uống trà hoa cúc khoảng 2 lần/ngày để đạt được hiệu quả tối ưu. Hiện nay trà hoa cúc có thể được tìm thấy bày bán rất nhiều trong siêu thị và các cửa hàng dưới dạng túi lọc tiện lợi.
medlatec
1,144
Cha mẹ nên biết: trẻ thở rít là bị làm sao và xử lý thế nào? Trẻ thở rít là hiện tượng dễ gặp ở trẻ sơ sinh do đường thở vẫn còn nhỏ và ngắn. Tuy nhiên, nhiều trường hợp thở rít xuất phát từ bệnh lý đường hô hấp cần được chẩn đoán và điều trị đúng để tránh hệ lụy không tốt cho sức khỏe của trẻ. 1. Như thế nào là thở rít? Thở rít là tiếng thở phát ra âm thanh có âm sắc cao khi trẻ hít vào, đôi khi có thể xuất hiện ở thì thở ra của trẻ. Sự xuất hiện của âm thanh này là kết quả của sự tắc nghẽn, thu hẹp đường hô hấp trên. Tùy vào vị trí tắc nghẽn mà âm sắc của tiếng thở rít của mỗi trẻ sẽ khác nhau. Ngoài ra, khi bị thở rít trẻ cũng có thể xuất hiện các triệu chứng: ho khan, khàn tiếng, đau họng, sốt, khó nuốt, thở rên, thở nhanh, khi thở cánh mũi phập phồng, chảy nước miếng,...2. Nguyên nhân khiến cho trẻ thở rít là gì? Một trong những lý do khiến trẻ thở rít là do cấu trúc đường thở bất thường. Ngoài ra, một số bệnh lý sau cũng có thể là nguyên nhân gây thở rít ở trẻ:2.1. Mềm sụn thanh quản Khi thượng thanh môn trong thanh quản bị xẹp và mềm sẽ khiến cho một phần đường thở tắc nghẽn và sinh ra tiếng thở rít cùng với các hiện tượng ngưng thở đột ngột trong vài giây, ho, sặc, khó nuốt, nôn,... Đây không phải là tình trạng nguy hiểm vì hầu hết trường hợp đều có thể tự khỏi mà không cần can thiệp điều trị. Một số trẻ bị mềm sụn thanh quản nghiêm trọng sẽ được bác sĩ chỉ định phẫu thuật và hồi phục tốt. 2.2. Bướu máu hạ thanh môn Bướu máu hạ thanh môn là tình trạng tăng sinh mạch máu và hình thành bướu máu làm cho đường thở bị tắc nghẽn. Giai đoạn đầu sau sinh trẻ có thể gặp tình trạng này và tăng kích thước lớn nhất khi trẻ ở độ tuổi 6 - 10 tháng. Sau khi trẻ được 1 tuổi, quá trình thoái hóa tự nhiên sẽ khiến bướu máu hạ thanh môn dần dần biết mất, ít trường hợp cần điều trị.2.3. Vòng mạch máu Vòng mạch máu có thể là nguyên nhân khiến trẻ thở rít. Hiểu đơn giản thì vòng mạch máu chính là hiện tượng tĩnh mạch hoặc động mạch đè ép lên và tạo thành vòng quanh khí quản. Đây là một loại dị tật bẩm sinh, hiếm gặp nhưng tính chất nguy hiểm cao vì có thể gây ngưng thở đột ngột. Trẻ cần được phát hiện dị tật để phẫu thuật càng sớm càng tốt.2.4. Hẹp hạ thanh môn Thanh môn là phần thanh quản nằm dưới dây thanh âm. Bệnh hẹp hạ thanh môn dùng để chỉ tình trạng phần thanh môn bị hẹp. Đây là bệnh bẩm sinh nhưng thường vài tháng sau sinh mới xuất hiện triệu chứng nên không được chẩn đoán ngay khi trẻ chào đời. Khi có điều kiện thuận lợi như sự xâm nhập của virus, thay đổi thời tiết, đường thở bị kích thích thì triệu chứng thở rít do hẹp hạ thanh môn mới khởi phát. Tuy nhiên, bệnh lý này có thể tự biến mất, chỉ khi bệnh diễn tiến nghiêm trọng mới cần can thiệp phẫu thuật.2.5. Viêm thanh khí phế quản Viêm thanh khí phế quản là tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp, nếu không được điều trị sớm khiến đường thở bị phù nề, trẻ thở rít, ho, sốt,... Tác nhân chính gây bệnh là virus, thường gặp ở trẻ trong độ tuổi 6 tháng - 6 tuổi.2.6. Viêm thanh thiệt Thanh nhiệt (nắp thanh môn) bị viêm do vi khuẩn khiến cho bộ phận này bị phù nề và tắc nghẽn. Do cấu trúc sụn đàn hồi có tác dụng ngăn không cho thức ăn không đi vào khí quản nên viêm thanh nhiệt viêm nhiễm có thể khiến cho trẻ bị thở rít vì đường thở bị tắc nghẽn.2.7. Viêm phế quản Tác nhân chính gây nên bệnh viêm phế quản là virus hoặc vi khuẩn. Ngoài ra, các tác động từ môi trường sống như khói bụi, khói thuốc, lông động vật, phấn hoa,... cũng góp phần tăng nguy cơ mắc bệnh. Trẻ bị viêm phế quản thường không có triệu chứng điển hình mà hay gặp các triệu chứng chung của các bệnh lý đường hô hấp như: khó thở, bú khó, thở rít, đau ngực, nôn,...2.8. Viêm amidan Amidan có vai trò là cửa ngõ bảo vệ cho hệ hô hấp không bị tác nhân gây hại tấn công. Tuy nhiên, khi có quá nhiều virus, vi khuẩn tấn công hay hệ miễn dịch suy yếu thì amidan không thể thực hiện tốt chức năng của mình và bị viêm nhiễm. Trẻ bị sưng viêm amidan thường có triệu chứng đau họng, thở rít, ngủ ngáy, khó nuốt,...3. Xử trí khi trẻ bị thở rít Trẻ thở rít sẽ được bác sĩ chẩn đoán dựa trên quá trình thăm khám lâm sàng và các kiểm tra cận lâm sàng cần thiết giúp xác định nguyên nhân như:- Nội soi phế quản: bác sĩ sử dụng ống soi phế quản để quan sát hình ảnh đường thở nhằm xác định có hay không sự có mặt của bệnh lý bẩm sinh ở khu vực này.
medlatec
927
F4 - xơ gan hóa mức độ nặng Xơ gan phát triển qua 4 giai đoạn khác nhau, mức độ ngày càng tăng dần và có những đe dọa khác nhau đến người bệnh. Khi ở giai đoạn xơ gan hóa F4, tế bào gan bị tổn thương hoàn toàn, bệnh gan đã tiến triển đến giai đoạn cuối, lúc này gan không còn chức năng. 1. Xơ gan nguy hiểm như thế nào? Xơ gan nếu không được phát hiện và có phương pháp điều trị kịp thời thì có thể sẽ dẫn tới xơ gan cổ trướng. Đây là giai đoạn gan bị tổn thương nặng nề nhất, lúc này gan sẽ không hoạt động được nữa, mất chức năng trao đổi chất và có nước trong ổ bụng gây chèn ép các nội tạng làm thay đổi cấu trúc tế bào gan và xơ hóa gan. Từ đó khiến chức năng lọc máu, tiêu hóa, bài tiết mật của gan kém đi, sức đề kháng của người bệnh bị giảm, dễ dàng mắc các bệnh về đường ruột, đường tiết niệu, đường hô hấp và ống mật, gây nguy hại đến tính mạng người bệnh.Ngoài ra xơ gan còn gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cơ thể như: Xuất huyết tiêu hóa; Nhiễm trùng; Bệnh não gan (hôn mê gan); Ung thư gan. 2. Xơ gan hoá F4 là gì? Triệu chứng của xơ gan hóa F4 Xơ gan phát triển qua 4 giai đoạn khác nhau, mức độ ngày càng tăng dần, và mỗi mức độ sẽ có những đe dọa khác nhau đến người bệnh. Khi ở giai đoạn xơ gan hóa F1, gan bắt đầu xuất hiện tổn thương nhưng chưa biểu hiện rõ. Giai đoạn xơ gan hóa F2, gan xuất hiện tổn thương nhiều hơn và bị suy yếu chức năng rõ rệt, chất độc bị ứ đọng, không được thải ra ngoài. Giai đoạn xơ gan hóa F3, gan xuất hiện nhiều tổn thương hơn, triệu chứng cũng rõ rệt hơn làm gan mất đi hầu hết chức năng vốn có.Xơ gan hóa F4 còn gọi là giai đoạn xơ gan mất bù hay xơ gan cổ trướng. Đây là giai đoạn cuối, tế bào gan bị tổn thương hoàn toàn, bệnh gan đã tiến triển đến giai đoạn cuối, lúc này gan không còn chức năng, bệnh ngày càng có những diễn biến xấu hơn và người bệnh phải đối mặt với những triệu chứng bệnh lý khác hay các biểu hiện của những biến chứng xơ gan gây nên.Triệu chứng nhận biết xơ gan hóa F4:Vàng da: khi chuyển sang giai đoạn mất bù, da của người bệnh sẽ bị vàng sẫm, móng tay, củng mạc mắt của bệnh nhân cũng bị vàng.Chán ăn, sụt cân: những bệnh nhân có độ xơ hóa gan f4 thường rất chán ăn, cơ thể bị suy nhược, sụt cân.Tinh thần không minh mẫn: bệnh xơ gan cũng có thể ảnh hưởng đến não bộ do chức năng thải độc của gan bị suy giảm, Amoniac sẽ xâm nhập lên não gây nên chứng não gan. Bệnh nhân thường bị mất y thức về hàng vi, lời nói, lơ mơ, thèm ngủ.Phù chi, trướng bụng: mặc dù cân nặng giảm sút nhưng những bệnh nhân bị xơ gan F4 thường gặp tình trạng chân tay bị phù, bên trong chứa dịch lỏng, khi ấn vào thì để lại vết lõm và phải 1-2 phút sau vết lõm mới biến mất, bụng phình to, da bụng căng bóng, các mạch máu nổi lên rõ rệt. Phù chi là triệu chứng của bệnh nhân xơ gan hóa F4 3. Xơ gan hóa F4 có nguy hiểm không? Xơ gan hóa f4 nếu không điều trị kịp thời có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe cũng như tính mạng người bệnh như:Xuất huyết tiêu hóa do tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Đây là biến chứng do các mô xơ trong gan chèn ép lên các mạch máu, tăng huyết áp tĩnh mạch cửa làm cho các tĩnh mạch trở nên dễ vỡ và gây nên hiện tượng xuất huyết nội tạng.Bệnh não gan: Hay còn gọi là chứng não gan, bệnh xảy ra do tác dụng lên não của các chất được gan chuyển hóa và là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất của xơ gan giai đoạn cuối do gan lúc này không thể đào thải được các độc chất trong cơ thể gây tình trạng rối loạn tri thức với các biểu hiện như: không tỉnh táo, ngủ gà ngủ gật, lơ mơ mất ý thức, tay chân run rẩy.Cổ trướng. Viêm phúc mạc tiên phát.Hội chứng gan thận. Hội chứng gan phổi. Ung thư gan. Bệnh xơ gan F4 nếu không điều trị thì sẽ biến chứng thành ung thư gan 4. Xơ gan hóa F4 có chữa khỏi được không? Khi Bệnh ở giai đoạn xơ gan hóa F4 lúc này mọi việc chữa trị là để hạn chế sự tiến triển của bệnh và các biến chứng không mong muốn chứ không thể điều trị khỏi được nữa. Xơ gan F4 là giai đoạn nguy hiểm nhất. Bệnh nhân xơ gan hóa F4 cần kiêng tuyệt đối rượu, bia,... 5. Phương pháp chẩn đoán xơ gan Xét nghiệm máu. Khi mắc bệnh xơ gan, các mô xơ ở gan sẽ gây cản trở dòng máu chảy qua gan. Máu sẽ bị chảy ngược về lá lách, khiến lá lách phình to. Lá lách sẽ giữ lại và phá hủy tế bào máu, khiến số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu giảm xuống, đây còn được gọi là hiện tượng cường lách. Xét nghiệm máu cho thấy bị giảm tiểu cầu có thể cảnh báo bệnh xơ gan.·Siêu âmĐây là phương pháp đơn giản, nhanh gọn, không gây nguy hại cho người bệnh và có thể thực hiện nhiều lần. Hiện nay phương pháp chẩn đoán siêu âm đàn hồi mô gan là phương pháp tốt nhất để đánh giá tổn thương trong nhu mô gan và mức độ xơ gan. Ưu điểm của kỹ thuật là không xâm lấn, dễ thực hiện được ở bệnh nhân béo phì, báng bụng và có thể áp dụng với nhiều cơ quan khác nhau
vinmec
1,047
Cúm H7N9 phủ rộng Trung Quốc Trung Quốc thông báo trường hợp đầu tiên nhiễm cúm H7N9 tại tỉnh Hồ Nam, xác nhận dịch đã lan từ các tỉnh phía đông sang các tỉnh miền trung và nam. 23 người đã tử vong. Theo Tân hoa xã, ca bệnh đầu tiên tại Hồ Nam là một phụ nữ 64 tuổi, ở thành phố Thiệu Dương, bị sốt từ ngày 14/4, phát bệnh 4 ngày sau khi tiếp xúc với gia cầm. Trước đó, tỉnh Phúc Kiến cũng thông báo xác nhận ca bệnh đầu tiên. Các nhà khoa học xác định ổ virus H7N9 là đàn gia cầm. Ảnh: Như vậy, đến nay dịch bệnh đã lan ra 10 địa phương Trung Quốc gồm: Bắc Kinh, Thượng Hải, Giang Tô, Chiết Giang, An Huy, Hà Nam, Sơn Đông, Phúc Kiến, Giang Tây và Hồ Nam. Số ca mắc đã tăng lên 118. Đài Loan cũng đã ghi nhận ca mắc đầu tiên. Theo các nhà khoa Trung Quốc thì gia cầm chính là thủ phạm lây bệnh cúm H7N9. Tuy nhiên, chưa phát hiện dịch bệnh trên gia cầm cũng như chưa có bằng chứng về sự lây truyền bệnh từ người sang người, cũng như chưa phát hiện dịch H7N9 trên đàn gia cầm. Tổ chức Y tế Thế giới gọi đây là một trong những virus nguy hiểm nhất mà thế giới từng đối phó, có khả năng gây thành đại dịch. Gần 2 tháng sau khi trường hợp mắc cúm H7N9 đầu tiên tại Trung Quốc được phát hiện, số ca nhiễm virus đã tăng lên gấp 2 lần so với các ca cúm H5N1 ở nước này trong suốt một thập kỷ qua. Giới chức Trung Quốc cũng lên tiếng khuyến cáo người dân cần chuẩn bị sẵn tinh thần đối phó với mọi tình huống vì lo ngại virus này có thể biến đổi thành một dạng dễ lây từ người sang người. Các biện pháp đối phó được đánh giá hiệu quả nhưng dịch bệnh vẫn diễn biến phức tạp, tiếp tục ghi nhận các ca mắc mới.
medlatec
346
Công dụng thuốc Astymin Thuốc Astymin Liquid được sản xuất bởi Công ty Tablets (India) Limited, với các thành phần bao gồm các acid amin, vitamin và khoáng chất. Đây là sản phẩm cung cấp dinh dưỡng cho mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ nhỏ. 1. Thành phần của thuốc Vitamin Astymin Liquid Astymin Liquid được bào chế dưới dạng Siro. Hộp/chai 60ml với thể tích 110ml. Astymin Liquid có chứa các thành phần:Leucine: 18.3-mg;Isoleucine: 5.9-mg;Lysine HCl: 25-mg;Methionin: 9.2-mg;Tryptophan: 5-mg;Valine: 6.7-mg;Vitamin B1: 5-mg;Vitamin B2: 3-mg;Vitamin D3: 200IU;Vitamin A: 2000-IU;Vitamin C;Vitamin B6: 1.5-mg;Vitamin B12: 2.5-Mcg;Vitamin E: 7.5-IU;Phenylalanine: 5-mg;Threonine: 4.2-mg;Acid folic: 0.75-mg;Calcium Pantothenate: 5-mg;Niacinamide: 25mg. 2. Công dụng của thuốc Vitamin Astymin Liquid 2.1 Chỉ định. Thuốc Astymin Liquid được chỉ định dùng trong một số trường hợp sau:Bổ sung dinh dưỡng cho những trẻ em đang trong thời kỳ tăng trưởng.Nguồn cung cấp dinh dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chống mệt mỏi cho mọi lứa tuổi.Những bệnh nhân trong thời kỳ bị bệnh hoặc giai đoạn giường bệnh, các trường hợp suy nhược cơ thể.Người bị các bệnh sốt, sau phẫu thuật và thương tích.2.2 Dược lực học. Trong hệ tiêu hóa, lipid và carbohydrate là các nguồn năng lượng, còn protein trong đó có amino acid. Đây được xem là nguyên tố cần cho sự tạo thành các mô cơ thể. Sự bổ sung một số amino acid thiết yếu đồng thời với sinh tố và chất khoáng sẽ tái tạo nguồn amino acid của cơ thể. Từ đó giúp cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân. Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh và giúp người bệnh chống trả hiệu quả các ứng xuất tâm lý (stress).Các thành phần trong Astymin liquid có nhiệm vụ:Vitamin A: Tăng trưởng và hoạt động của da, màng nhầy và của mắt khi nhìn ban đêm.Vitamin B: Cần cho sự chuyển hóa của carbohydrate, chức năng hoạt động của hệ thần kinh TW và dây thần kinh. Vitamin B được chuyển hoá năng lượng ở da và thị giác. Vitamin B rất cần trong sự chuyển hóa protein và chức năng hệ thần kinh TW.Vitamin C: Có nhiệm vụ trong mô liên kết trong sự hấp thụ sắt và tăng tốc độ lành một số bệnh nhiễm khuẩn. Nicotinamid, Calci Pantothenat tham dự vào sự chuyển hoá năng lượng Folic acid điều hòa sự tăng trưởng của tế bào, kể cả hồng cầu.Vitamin D: Hỗ trợ điều hoà hấp thụ calci cần thiết cho xương và răng.Vitamin E: Giúp bảo vệ cấu trúc tế bào và lipid chống lại các sự huỷ hoại oxy hoá.Sự phối kết hợp giữa amino acid với những vitamin trong công thức đã khiến Astymin liquid trở thành một dược phẩm đa năng đa hiệu trong điều trị. Đồng thời là chất bổ sung dinh dưỡng ưu việt cho cơ thể trong đời sống hàng ngày.2.3 Dược động học. Sau khi dùng thuốc Astymin Liquid, các amino acid sẽ được hấp thụ từ ruột đi thẳng vào hệ tuần hoàn. Sau đó và di chuyển tự do khắp cơ thể. Các amino acid này luôn luôn ở 1 trạng thái cân bằng động học giữa các dịch ngoại tế bào và các tế bào.Các tế bào và các mô sử dụng amino acid khi cần thiết, tùy theo nhu cầu của chúng. Những amino acid này có thể liên kết lẫn nhau bằng nhiều thể thức khác nhau để tạo thành protein trong cơ thể. Nồng độ amino acid - huyết tương và sự bài thải vào nước tiểu đã được nghiên cứu trên người lớn, khỏe mạnh bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch 500 và 1000 ml 1 dung dịch có 8 aminoacid, phối hợp với alanine, aspartic acid, histidine, arginine, proline, serine, và aminoacetic acid, tyrosine. Nồng độ amino acid toàn phần trong huyết tương đạt đỉnh điểm tối đa vào đúng lúc khi hoàn tất tiêm truyền. Tiếp đó là sự tụt giảm nhanh và sự trở lại trị số gốc ban đầu sau 24 giờ.Amino acid huyết tương sẽ phản ánh đúng các chất trong dịch đã truyền. Sự gia tăng thể tích nước tiểu đào thải và chỉ số tăng amino acid trong nước tiểu (threonine, serine, glycine, histidine và leucine) đã tỉ lệ với thể tích dịch truyền chỉ định ban đầu.Đa số các vitamin đều hấp thụ trực tiếp qua ống tiêu hoá, một số được chuyển hoá phân phối vào tế bào. Một vài chất chuyển hoá được đào thải ra ngoài theo đường phân nước tiểu và phân. 3. Liều dùng của thuốc Vitamin Astymin Liquid Cách dùng: Thuốc Vitamin Astymin Liquid được sử dụng chủ yếu bằng đường uống.Liều dùng:Đối với trẻ em từ 1 - 5 tuổi: Dùng 10ml/ lần (2 thìa cà phê). Mỗi ngày uống 1 lần.Đối với trẻ em trên 5 tuổi: Dùng 10ml/ lần (2 thìa cà phê). Mỗi ngày uống 2 lần.Lưu ý: Liều dùng Vitamin Astymin Liquid trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể còn phải tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có được liều dùng Vitamin Astymin Liquid phù hợp, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Astymin Liquid:Không có báo cáo về sử dụng quá liều cho đến thời điểm hiện tại.Nếu bạn bỏ quên một liều, hãy dùng lại liều bỏ quên càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu liều bỏ quên gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Tuyệt đối không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. 4. Tác dụng phụ của dung dịch Vitamin Astymin Liquid Mặc dù thuốc uống Astymin Liquid được dung nạp dễ dàng. Rất hiếm khi có tác dụng phụ. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể gặp các tác dụng không mong muốn như: Buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy. Nếu gặp phải các triệu chứng này, bạn cần ngưng sử dụng thuốc Astymin Liquid và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Lưu ý khi dùng Vitamin Astymin Liquid Trước khi sử dụng thuốc Astymin Liquid bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.5.1 Chống chỉ định. Astymin Liquid chống chỉ định trong các trường hợp với người bị mẫn cảm với các thành phần của thuốc.5.2 Thận trọng khi sử dụngỞ những bệnh nhân thiểu năng thận, việc bổ sung amino acid qua đường tĩnh mạch hoặc đường tiêu hóa có thể kéo theo hoặc làm nặng thêm trường hợp nhiễm acid chuyển hóa và tăng nitơ huyết.Trong thời gian dùng thuốc, nước tiểu đôi khi có màu vàng do tác dụng của vitamin B.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Astymin Liquid có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Astymin Liquid theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Astymin Liquid ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
1,211
Công dụng của thuốc Ibatony Ibatony là thuốc giúp cung cấp Vitamin và các khoáng chất cần thiết cho người bệnh trong giai đoạn hồi phục các bệnh mãn tính. Vậy thuốc Ibatony nên sử dụng như thế nào để có được hiệu quả tốt nhất cho sức khỏe người bệnh? 1. Thuốc ibatony là gì? Ibatony được biết đến như thuốc bổ sung các vitamin và chất khoáng, đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn hồi phục của người bệnh mắc các bệnh mãn tính, hậu phẫu hay mắc các bệnh viêm nhiễm. Ibatony cung cấp Lysine, một loại axit amin thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được.Về thành phần hoạt chất chính của Ibatony bao gồm các chất như sau: Lysin, Calci Gluconat, Kẽm Gluconat, Vitamin D3, C, B1, B2, B6, A, PP. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm, người bệnh khó nuốt sau phẫu thuật vẫn có thể dùng được dễ dàng. 2. Tác dụng của thuốc Ibatony Với thành phần chính là Lysine và các Vitamine cần thiết cho cơ thể người bệnh hồi phục, thuốc Ibatony gồm nhiều tác dụng được đại diện bởi các hoạt chất có trong thành phần thuốc. Lysine: Thuốc Ibatony cung cấp lượng Lysine 15mg trong mỗi viên nén, giúp kích thích tạo xương, tăng cường miễn dịch, hỗ trợ lấy lại vị giác sau phẫu thuật, đặc biệt cần cho sự phát triển và hồi phục cơ bắp.Calci Gluconat: Đóng vai trò cơ bản trong cấu tạo của xương, có vai trò quan trọng trong hoạt động của thần kinh và sự co cơ. Ngoài ra, còn là một trong các yếu tố đông máu.Kẽm Gluconat: Có tác dụng chính trong việc tổng hợp acid nucleic, protid, glucid. Kẽm gluconat còn đóng vai trò giữ cho sự toàn vẹn của các mô cơ thể.Vitamin D3: Đóng vai trò tổng hợp Calci, tham gia vào quá trình tạo xương, điều hòa nồng độ canxi trong máu, tham gia vào quá trình biệt hóa tế bào biểu mô.Vitamin C: Là một trong những Vitamin quan trọng bậc nhất cần thiết cho cơ thể. Thuốc Ibatony cung cấp Vitamin giúp cơ thể nhanh hồi phục hơn trong các bệnh mãn tính, tăng sức đề kháng, mau lành vết thương. Vitamin C còn giúp ngăn ngừa loạn nhịp tim, tăng cường miễn dịch và tăng hấp thụ sắt, thành phần chính của hồng cầu.Vitamin nhóm B: Tham gia quá trình chuyển hóa glucid và tổng hợp các enzyme.Vitamin A: Tạo sắc tố võng mạc, hỗ trợ điều tiết mắt.Vitamin PP: Vitamin đóng vai trò chuyển hóa lipid, phân giải glycogen cho cơ thể. Vitamin này còn tham gia vào các phản ứng oxy hóa khử cần thiết cho sự hô hấp của tế bào. 3. Chỉ định dùng thuốc Ibatony Cung cấp các khoáng chất, acid amin cần thiết và vitamin cho các trường hợp. Người đang điều trị nhiễm trùng herpes và ốm do cảm lạnh.Thiếu vitamin và khoáng chất trong suy dinh dưỡng, kém hấp thu, người trong chế độ ăn kiêng, người biếng ăn, người cần giảm lượng glucose.Người cần tăng nhu cầu dinh dưỡng như phụ nữ có thai hoặc cho con bú, trẻ tuổi dậy thì, người ốm cần hồi phục sau phãu thuật, nhiễm khuẫn. 4. Chống chỉ định dùng Ibatony Với một số thành phần trong máu tăng hoặc giảm mạnh, một số trường hợp mắc các bệnh lý toàn thân cũng nằm trong danh sách chống chỉ định dùng thuốc Ibatony.Người bị tăng calci huyết, calci niệu.Người bị rối loạn chức năng gan, hạ huyết áp, xuất huyết động mạch.Thừa một trong các vitamin thuộc thành phần của thuốc Ibatony. 5. Liều dùng thuốc Ibatony Thuốc ibatony được khuyến cáo dùng ngay sau bữa ăn.Đối với người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên/lần, ngày uống 2 lần.Phụ nữ có thai và cho con bú: liều dùng 1 viên/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. 6. Lưu ý khi sử dụng Ibatony Không nên dùng Ibatony quá liều, vì các vitamin khi thừa cũng đều gây ra tác dụng phụ (ví dụ thừa Vitamin A gây đau đầu, buồn nôn, mệt mỏi, thừa Vitamin C gây viêm bàng quang, tiêu chảy, tăng tạo sỏi thận,..)Thận trọng khi dùng chung thuốc Ibatony với các chế phẩm có Vitamin A và DThận trọng khi dùng cho người bị suy giảm chức năng thận, bị bệnh tim, sỏi thận, loét dạ dày.Theo nhiều ghi nhận trên đối tượng lái xe và vận hành máy móc thì Ibatony nếu dùng đúng liều không gây ra phản ứng phụ nào khác. 7. Tác dụng phụ thuốc Ibatony Lysine có thể gây ra tác dụng phụ là tiêu chảy và đau dạ dày, do đó cần theo dõi khi dùng thuốc Ibatony và báo ngay với bác sĩ nếu gặp các triệu chứng trên.Ngộ độc cấp: Thường xảy ra trong trường hợp dùng liều cao, thông thường là ngộ độc Vitamin A, D hoặc B6. Dấu hiệu nhận biết: buồn nôn, co giật, tiêu chảy, mất cảm giác, ở trẻ nhỏ có thể phồng thóp và co giật.Ngộ độc mạn: Xảy ra trong trường hợp dùng liều cao kéo dài liên tục 10-15 ngày. Triệu chứng đặc trưng là mệt mỏi, sốt, rối loạn tiêu hóa, tăng calci huyết, gan, lách to. Với trẻ em dễ làm tăng áp lực nội sọ, ù tai.Với 2 trường hợp ngộ độc do quá liều trên thì cách xử trí tốt nhất là ngưng dùng thuốc Ibatony, điều trị triệu chứng theo chỉ dẫn của bác sĩ, uống nhiều nước, trong trường hợp khẩn cấp nên súc rửa dạ dày hoặc kích thích gây nôn. để đưa lượng vitamin chưa hấp thu ra ngoài cơ thể.Ibatony là thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm, có tác dụng chính là cung cấp lysine và các vitamin cần thiết giúp cho người bệnh mau hồi phục. Người bệnh nên dùng thuốc Ibatony theo liều bác sĩ chỉ định và của nhà sản xuất yêu cầu, tránh dùng quá liều dễ gây ra tác dụng phụ.
vinmec
1,018
Tìm hiểu về bệnh viêm nội tâm mạc Viêm nội tâm mạc là bệnh lý có thể dẫn đến các tình trạng nguy hiểm đến tính mạng. Đột quỵ hoặc giảm lưu lượng máu đến các cơ quan có thể xảy ra khi các khối vi khuẩn bị vỡ ra và làm tắc nghẽn mạch máu. Do vậy, cần có biện pháp chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. 1. Viêm nội tâm mạc là gì? Viêm nội tâm mạc là tình trạng nhiễm trùng ở màng trong của tim và các van tim. Nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc nấm xâm nhập vào máu qua niêm mạc miệng, vết thương hở, kim tiêm. Nhiễm trùng cũng có thể xảy ra do các thủ thuật y tế từ vết mổ bị nhiễm trùng.Thông thường, vi khuẩn xâm nhập vào máu đi qua tim và không gây hại nhờ sự bảo vệ của hệ thống miễn dịch. Tuy nhiên, vi khuẩn lưu thông trong dòng máu có thể bám vào mô tim vốn đã bị tổn thương do bị bệnh tim nào đó hoặc có van tim nhân tạo. Vi khuẩn có thể ẩn náu khỏi hệ thống miễn dịch và gây nhiễm trùng nguy hiểm.Viêm nội tâm mạc có thể dẫn đến các tình trạng nguy hiểm đến tính mạng. Đột quỵ hoặc giảm lưu lượng máu đến các cơ quan có thể xảy ra khi các khối vi khuẩn bị vỡ ra và làm tắc nghẽn mạch máu. Vi khuẩn gây viêm nội tâm mạc cũng có thể lây lan sang các cơ quan khác làm tổn thương các mô. Viêm nội tâm mạc không được kiểm soát có thể làm hỏng van tim vĩnh viễn, cuối cùng dẫn đến suy tim. Viêm nội tâm mạc là tình trạng nhiễm trùng ở màng trong của tim và các van tim 2. Nguyên nhân viêm nội tâm mạc Viêm nội tâm mạc là do vi khuẩn hoặc nấm xâm nhập vào máu từ bên ngoài cơ thể. Những người có trái tim khỏe mạnh thường ít khi bị viêm nội tâm mạc. Một số bệnh về tim và một số thủ thuật được sử dụng để điều trị một số loại bệnh tim, khiến họ dễ bị viêm nội tâm mạc hơn, bao gồm:Bệnh tim bẩm sinh. Bệnh van tim. Bệnh cơ tim phì đại. Thay van tim nhân tạo. Cấy ghép thiết bị hỗ trợ vào tim, chẳng hạn như máy tạo nhịp tim. Bệnh nhân đã từng bị viêm nội tâm mạc một lần dễ bị các nhiễm trùng tim khác. Những người bị suy yếu hệ thống miễn dịch (ví dụ, nhiễm HIV hoặc ghép tạng) cũng có nhiều khả năng bị nhiễm trùng tim hơn. 3. Triệu chứng viêm nội tâm mạc Các triệu chứng của viêm nội tâm mạc cũng tương tự như bệnh cúm hoặc các bệnh nhiễm vi rút khác, bao gồm: Sốt, ớn lạnh, đổ mồ hôi trộm ban đêm, thiếu năng lượng, suy nhược, xanh xao, đau khớp và cơ bắp. Các triệu chứng khác có thể bao gồm:Xuất hiện vùng bị chảy máu dưới móng tay, móng chân (xuất huyết mảnh)Xuất hiện các nốt đỏ, không đau trên lòng bàn tay và lòng bàn chân (tổn thương Janeway)Các nốt đỏ, đau ở các miếng đệm của ngón tay và ngón chân (hạch Osler)Các đốm nhỏ màu tím hoặc đỏ trên da, lòng trắng mắt hoặc trong miệng. Khó thở. Ho dai dẳng. Giảm cân không rõ lý do. Sưng bàn chân, cẳng chân hoặc bụng. Các triệu chứng của viêm nội tâm mạc có thể phát triển nhanh chóng (trong vài ngày) hoặc chậm (trong vài tuần). Bệnh nhân đã từng bị viêm nội tâm mạc một lần dễ bị các nhiễm trùng tim khác 4. Chẩn đoán viêm nội tâm mạc Các xét nghiệm thường được sử dụng để chẩn đoán viêm nội tâm mạc bao gồm:Xét nghiệm máu: Cấy máu được thực hiện để xác định loại vi khuẩn hoặc nấm gây ra nhiễm trùng. Các loại nhiễm trùng khác nhau đòi hỏi các phương pháp điều trị khác nhau. Công thức máu hoàn chỉnh cũng được thực hiện để tìm kiếm tổn thương cho các tế bào máu. Khi nghi ngờ viêm nội tâm mạc, cần cấy máu trước khi dùng kháng sinh. Những loại thuốc này có thể che giấu sự hiện diện của các vi sinh vật lây nhiễm trong máu.Siêu âm tim: Để kiểm tra tình trạng của van tim và mạch máu trong timĐiện tâm đồ (ECG): Để xác định các vấn đề về nhịp tim có thể có do nhiễm trùng. Chụp X-quang ngực, chụp cắt lớp vi tính (CT), hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI): để tìm tổn thương thực thể ở tim hoặc các cơ quan khác. 5. Điều trị viêm nội tâm mạc 5.1. Điều trị bằng thuốc Điều trị viêm nội tâm mạc bằng liều kháng sinh rất cao hoặc thuốc chống nấm. Thuốc được đưa trực tiếp vào máu tĩnh mạch thông qua đường tĩnh mạch (IV). Thuốc thường được dùng liên tục trong khoảng 6 tuần. Điều trị bằng thuốc đối với bệnh viêm nội tâm mạc bắt đầu tại bệnh viện, nhưng một số bệnh nhân có thể hoàn thành quá trình điều trị qua đường tĩnh mạch tại nhà. Nhiễm nấm khó điều trị bằng thuốc hơn nhiễm vi khuẩn. 5.2. Phẫu thuật Đôi khi cần phẫu thuật để loại bỏ các mô bị tổn thương hoặc các vùng bị nhiễm trùng. Phẫu thuật cũng có thể cần thiết để sửa chữa hoặc thay thế van tim bị tổn thương do viêm nội tâm mạc. Điều trị viêm nội tâm mạc bằng liều kháng sinh rất cao hoặc thuốc chống nấm 6. Các yếu tố rủi ro và phòng ngừa Bệnh nhân có nguy cơ cao bị viêm nội tâm mạc nên vệ sinh răng miệng tốt, bao gồm đánh răng thường xuyên, dùng chỉ nha khoa và đến gặp nha sĩ. Vi khuẩn gây viêm nội tâm mạc thường xâm nhập vào máu mặc dù các mô trong miệng bị tổn thương do vệ sinh răng miệng kém (viêm lợi).Những bệnh nhân có nguy cơ cao bị viêm nội tâm mạc cũng nên tránh các thủ thuật thẩm mỹ hoặc xăm mình, bấm khuyên, vì vi khuẩn có thể đi qua da vào máu. Những bệnh nhân có nguy cơ cao cũng nên đến gặp bác sĩ nếu vết thương bình thường không nhanh lành.Cuối cùng, những bệnh nhân có nguy cơ cao bị viêm nội tâm mạc có thể được kê đơn thuốc kháng sinh phòng ngừa trước một số thủ thuật y tế, bao gồm cả thủ thuật nha khoa có liên quan đến răng lợi, hoặc một số loại phẫu thuật.Để bảo vệ sức khỏe bản thân và ngăn ngừa biến chứng viêm tâm nội mạch, người bệnh cần đến bệnh viện uy tín để tiến hành thăm khám và điều trị ngay khi có dấu hiệu của bệnh. Với sự hội tụ của đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, có uy tín lớn trong lĩnh vực điều trị ngoại khoa, nội khoa, thông tim can thiệp và ứng dụng các kỹ thuật cao cấp trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh lý tim mạch, cùng với hệ thống các trang thiết bị hiện đại, ngang tầm với các bệnh viện uy tín nhất trên thế giới như: Máy cộng hưởng từ MRI 3 Tesla (Siemens), máy CT 640 (Toshiba), các thiết bị nội soi cao cấp EVIS EXERA III (Olympus Nhật Bản), hệ thống gây mê cao cấp Avace, phòng mổ Hybrid theo tiêu chuẩn quốc tế...
vinmec
1,273
Cách nhận biết hẹp bao quy đầu ở trẻ em Hẹp bao quy đầu là tình trạng dễ gặp ở bé trai và thông thường sẽ biến mất khi trẻ đến tuổi trưởng thành. Tuy nhiên một số tình trạng hẹp bao quy đầu lại tấy đỏ và cần xử lý kịp thời. Vậy cách nhận biết hẹp bao quy đầu ở trẻ em sớm như thế nào? 1. Cách nhận biết hẹp bao quy đầu ở trẻ Cách nhận biết hẹp bao quy đầu ở trẻ em Theo thống kê, có đến 90% bé trai sinh ra có hiện tượng hẹp bao quy đầu và cần được theo dõi xem hiện tượng này là sinh lý bình thường hay bất thường. Hẹp bao quy đầu khiến cho bao phủ quy đầu bị dính vào nhau và khó để tụt ra bên ngoài.  Nguyên nhân của tình trạng này phần lớn là do: – Vùng da của bao quy đầu nhỏ khiến dương vật không lọt qua – Dây hãm breve ngắn dẫn đến bao quy đầu không thể thu lại hoàn toàn – Viêm nhiễm dương vật gây sẹo xơ hóa quy đầu dương vật. Theo các nguyên nhân trên, tình trạng hẹp bao quy đầu sẽ có hai dạng sinh lý và bệnh lý. Dưới đây là cách nhận biết hẹp bao quy đầu ở trẻ trong trường hợp bình thường và bệnh lý: 1.1. Hẹp bao quy đầu sinh lý ở trẻ Đây là hiện tượng bình thường và cha mẹ không cần quá lo bởi lúc này bao quy đầu đang có chức năng bảo vệ dương vật. Khi bé trưởng thành thì bao quy đầu sẽ tự động có thể tụt xuống và hoàn toàn không gây ảnh hưởng tới bộ phận sinh dục nam. 1.2. Hẹp bao quy đầu bệnh lý ở trẻ Hẹp bao quy đầu bệnh lý khiến trẻ bị khó chịu. Các dấu hiệu của hẹp bao quy đầu bệnh lý điển hình đó là: – Bao quy đầu phủ kín dương vật (hình minh họa) – Quy đầu bị sưng tấy, đỏ. – Khi vệ sinh vùng kín cho trẻ, trẻ bị đau đớn khi chạm vào quy đầu. – Trẻ trên 1 tuổi nhưng vẫn còn bị hẹp bao quy đầu. Với tình trạng hẹp bao quy đầu bệnh lý, cha mẹ cần sớm đưa trẻ đi thăm khám và có phương pháp xử lý phù hợp, tránh những tổn thương sâu vùng cơ quan sinh dục của trẻ. 2. Hẹp bao quy đầu bệnh lý gây ra những ảnh hưởng xấu gì? Hẹp bao quy đầu gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của trẻ và lâu dài ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của trẻ Hẹp bao quy đầu ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của trẻ, về lâu dài sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe sinh sản của các bé trai. Dưới đây là ba tác động điển hình trẻ dễ gặp phải khi không điều trị hẹp bao quy đầu: 2.1. Trẻ bị viêm quy đầu Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do khi hẹp bao quy đầu, vùng bộ phận sinh dục không được vệ sinh sạch sẽ dẫn đến ứ đọng chất thải, mồ hôi,… là nơi phát triển của các vi sinh vật gây hại tạo nên ổ viêm nhiễm. Sau bao quy đầu bị viêm, tình trạng viêm quy đầu sẽ diễn ra. Tại vị trí viêm tấy đỏ và có thể mưng mủ khi viêm nhiễm mức độ nặng. 2.2.Trẻ bị viêm niệu đạo Quy đầu viêm chứa nhiều vi sinh vật gây hại. Ổ viêm này tiếp tục lan rộng và tấn công trong nhiệu đạo của trẻ. Viêm niệu đạo không điều trị kịp thời rất dễ tiến sâu vào bên trong gây viêm bàng quang. Tình trạng xấu có thể tiến tới viêm thận, để lại những biến chứng nguy hiểm. Hẹp bao quy đầu bệnh lý có thể dẫn đến tình trạng viêm nhiễm niệu đạo ở trẻ 2.3. Trẻ bị nghẹt quy đầu Nghẹt quy đầu khiến bao quy đầu không thể kéo trở lại, máu không thể lưu thông tại phần bao quy đầu bị nghẹt dẫn đến khu vực này thiếu chất nuôi. Biến chứng nguy hiểm nhất của tình trạng nghẹt quy đầu chính là sưng tấy, viêm nhiễm và hoại tử quy đầu. 3. Điều trị chứng hẹp bao quy đầu ở trẻ 3.1.Hẹp bao quy đầu sinh lý Với các trẻ bị hẹp bao quy đầu sinh lý ( hẹp bao quy đầu không kèm theo bất kỳ bất thường nào) thì không cần phải điều trị. Thay vào đó, quá trình vệ sinh vùng sinh dục của trẻ cần phải được thực hiện thường xuyên hằng ngày, bao gồm: – Vệ sinh vùng dương vật cho trẻ để tránh tồn đọng những chất bẩn, chất thải ở quy đầu. – Chăm sóc tại nhà cho trẻ đúng cách: Sau khi tắm xong cho trẻ, cha mẹ có thể dùng tay để lột nhẹ bao quy đầu bởi thời điểm này da bao quy đầu mềm và dễ lột. Các thức thực hiện vuốt nhẹ bao quy đầu hướng về phía trong dương vật để lô quy đầu. Đồng thời vệ sinh sạch bao quy đầu và suy đầu cho trẻ. Việc hỗ trợ trẻ lột bao quy đầu hàng ngày sẽ giúp tình trạng hẹp được cải thiện dần dần. 3.2. Hẹp bao quy đầu bệnh lý Với bé trai bị hẹp bao quy đầu kèm theo các biểu hiện bất thường (hẹp bao quy đầ bệnh lý) cần đưa trẻ đến thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt. Quá trình thăm khám bác sĩ sẽ đánh giá mức độ hẹp bao quy đầu và mức độ tổn thương do hẹp bao quy đầu để có phác đồ điều trị tốt nhất. Hiện nay, trong điều trị hẹp bao quy đầu cho trẻ, các phương pháp thường dùng gồm có: phương pháp kéo bao quy đầu, phương pháp nong bao quy đầu và tiến hành cắt bao quy đầu. Các bước nong bao quy đầu cho trẻ – Nong bao quy đầu: Nong bao quy đầu giúp quy đầu giúp bao quy đầu của trẻ được tụt ra ngoài. Tuy nhiên theo khuyến cáo khi trẻ còn quá nhỏ không nên nong bao quy đầu vì dễ tổn thương mạch máu, sẹo quy đầu khiến rối loạn cương dương sau này. Bên cạnh đó khi thực hiện nong bao quy đầu cần thực hiện khi da mềm, tốt nhất là thực hiện sau khi vừa tắm xong và có sự hỗ trợ của thuốc bôi trớn để giảm cảm giác đau cho trẻ. – Kéo bao quy đầu: Đây là biện pháp giúp tác động từ từ, k gây tổn thương da quy đầu của trẻ. Da quy đầu được kéo và lột từ từ nhằm giúp bao quy đầu được giãn ra và không gây cảm giác đau cho trẻ. Cắt bao quy đầu ở trẻ hẹp bao quy đầu Trên đây là một số thông tin về cách nhận biết hẹp bao quy đầu ở trẻ cũng như cách điều trị tình trạng này. Hi vọng những kiến thức này sẽ mang đến thông tin hữu ích tới các bậc cha mẹ trong chăm sóc con trẻ.
thucuc
1,236
Điều trị trĩ ngoại bằng thuốc có hiệu quả không? Điều trị trĩ ngoại bằng thuốc hay thường được gọi là điều trị nội khoa. Đây là một trong những phương pháp chữa trĩ phổ biến được nhiều người bệnh tìm đến đầu tiên. Tuy nhiên, việc dùng thuốc liệu có mang lại hiệu quả tốt với tất cả các trường hợp trĩ, cần lưu ý những gì trong việc điều trị? Hãy cùng tìm hiểu ngay. 1. Điều trị trĩ ngoại bằng thuốc Điều trị bằng thuốc là lựa chọn tối ưu dành cho những người bệnh trĩ bận rộn vì có thể thực hiện đơn giản ngay tại nhà, không tốn nhiều công sức. Tuy nhiên, việc dùng thuốc không phải được áp dụng với mọi trường hợp trĩ và cần quan tâm đến những lưu ý như sau: 1.1. Khi nào được chỉ định điều trị trĩ ngoại bằng thuốc? Điều trị bằng thuốc thường được chỉ định với bệnh trĩ ngoại ở những giai đoạn đầu khi mới phát hiện. Lúc này, búi trĩ còn nhỏ, triệu chứng nhẹ nên dùng thuốc sẽ phát huy tác dụng tốt trong việc thuyên giảm các triệu chứng, kiểm soát quá trình phình to của búi trĩ và ngăn ngừa biến chứng có thể xảy ra. Các loại thuốc chữa trĩ thường được chỉ định: – Thuốc có tác dụng giúp điều hòa lưu thông ruột (thuốc chống táo bón, thuốc nhuận tràng, thuốc chống tiêu chảy,..) – Thuốc uống giúp tăng cường thành mạch – Thuốc bôi ngoài da, thuốc đặt hậu môn – Thuốc chống viêm, chống sưng Chỉ định điều trị bằng thuốc thường được áp dụng trong các trường hợp trĩ được phát hiện ở giai đoạn đầu của bệnh. 1.2. Những lưu ý trong điều trị trĩ ngoại bằng thuốc – Những loại thuốc nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo, với từng trường hợp cụ thể sẽ được chỉ định loại thuốc cụ thể. Người bệnh cần thăm khám trực tiếp cùng bác sĩ chuyên khoa khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc trĩ để được tư vấn cách chữa. – Không tự ý mua thuốc, hay dùng các loại thuốc không theo chỉ định từ bác sĩ. Không thay đổi liều lượng hay tự dừng thuốc vì điều trị nội khoa có thể sẽ cần nhiều thời gian nên người bệnh hãy kiên nhẫn và duy trì chế độ điều trị chuẩn mực. – Chủ động tái khám đúng hẹn để bác sĩ có thể theo dõi sát sao tiến trình phát triển của búi trĩ, đánh giá hiệu quả điều trị và xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh. – Trong trường hợp sử dụng thuốc đều đặn mà không nhận thấy hiệu quả, các triệu chứng vẫn không thuyên giảm thì cần tái khám ngay để có phương án điều chỉnh hợp lý, kịp thời tránh bệnh trở nặng hơn. Việc điều trị bằng thuốc cần tuân thủ tuyệt đối theo hướng dẫn và chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. 2. Điều trị trĩ bằng thuốc có hiệu quả không? Trên thực tế, bệnh trĩ hoàn toàn có thể được chữa trị hiệu quả bằng thuốc nếu được phát hiện sớm kết hợp điều chỉnh lối sống lành mạnh, tuân thủ các hướng dẫn từ bác sĩ. Lúc này hiệu quả điều trị sẽ cao hơn và giảm thiểu nguy cơ tái trĩ. Lưu ý điều trị bằng thuốc là một trong những mắt xích quan trọng trong phác đồ điều trị trĩ ở giai đoạn đầu của bệnh. Chính vì vậy, việc dùng thuốc có mang lại hiệu quả không còn cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác mà quan trọng nhất là chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. Tuy nhiên, nhiều người bệnh vẫn còn tâm lý chủ quan hoặc e ngại mà giấu bệnh, chỉ khi bệnh đã trở nặng không thể chịu thêm thì mới bắt đầu đi khám. Khi đó, người bệnh không chỉ phải chịu nhiều đau đớn do trĩ gây ra mà còn gây khó khăn trong việc điều trị và phương pháp được chỉ định lúc này thường là phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ. Vì trĩ khi đã ở mức độ nặng, gây chảy máu và búi trĩ sa ra ngoài nghiêm trọng thì thuốc hầu như không có tác dụng. Bệnh trĩ ngoại ở những giai đoạn đầu có thể được chỉ định điều trị bằng thuốc kết hợp chế độ chăm sóc đúng cách. 3. Biện pháp phòng ngừa trĩ ngoại Để phòng bệnh trĩ ngoại, điều quan trọng nhất là cần hạn chế tình trạng táo bón, tránh các nguyên nhân khiến phân khô, cứng gây khó khăn mỗi lần đi đại tiện. Một số lời khuyên hữu ích giúp phòng bệnh trĩ như sau: – Thực hiện chế độ ăn uống điều độ: Khẩu phần ăn mỗi ngày cần được bổ sung nhiều thực phẩm giàu chất xơ, thực phẩm nhuận tràng như rau xanh, hoa quả tươi, ngũ cốc,… Tránh đồ ăn cay nóng, thức ăn nhanh và đồ uống chứa cồn để ngăn ngừa táo bón. – Uống đủ nước mỗi ngày: Nên uống từ 2-3l nước mỗi ngày, với bà bầu có nguy cơ bị trĩ cao thì cần uống lượng nước nhiều hơn. Nước giúp làm mềm phân, thúc đẩy quá trình tiêu hóa nhờ đó việc bài tiết phân cũng trở nên dễ dàng hơn. – Điều chỉnh các thói quen trong sinh hoạt: Tư thế ngồi cầu tốt nhất là ngồi xổm, không ngồi cầu quá lâu, tránh việc phải rặn phân liên tục và lưu ý vệ sinh sạch sẽ hậu môn mỗi ngày nhất là sau mỗi lần đi đại tiện. – Tăng cường vận động: Không đứng hoặc ngồi một chỗ quá lâu. Cách vận động được khuyến khích là đi bộ, nên vận động mỗi ngày đều đặn từ 20-30 phút. Điều trị trĩ ngoại bằng thuốc sẽ mang lại hiệu quả trong các trường hợp bệnh được phát hiện sớm, trĩ mức độ nhẹ và kết hợp chế độ chăm sóc đúng cách. Mỗi chúng ta đều có nguy cơ mắc trĩ nên việc phòng tránh cũng cần hết sức quan tâm để trĩ không làm ảnh hưởng tới công việc, sinh hoạt cũng như cuộc sống hằng ngày.
thucuc
1,074
Xét nghiệm triple test có cần nhịn ăn không? Xét nghiệm triple test là chỉ định cần thiết trong quá trình thăm khám, theo dõi sự phát triển của thai nhi. Vì vậy xét nghiệm triple test có cần nhịn ăn không là vấn đề nhiều mẹ bầu băn khoăn. Xét nghiệm triple test là gì? Triple test là loại xét nghiệm nhằm phát hiện nguy cơ bị dị tật bẩm sinh ở thai nhi thông qua việc sàng lọc, sử dụng máu mẹ để tìm hiểu nguy cơ của một số loại rối loạn bẩm sinh ở thai nhi. Triple test hay còn được gọi là bộ 3 xét nghiệm, bởi vì xét nghiệm này cho chúng ta biết 3 chỉ số là: hCG, AFP và estriol. Từ đó có thể tính ra được nguy cơ khuyết tật của bào thai. Xét nghiệm triple test cần thiết trong quá trình theo dõi sức khỏe thai nhi Trong đó: – AFP (alpha-fetoprotein) là lượng protein được sản xuất bởi bào thai. – hCG: một loại hormone được sản xuất bên trong nhau thai. – Estriol: là một estrogen (cũng là một dạng hormone) được sản xuất bởi cả bào thai và cả nhau thai. Xét nghiệm triple test có cần nhịn ăn không? Khi đi làm xét nghiệm triple test bạn nhớ phải nhịn ăn sáng và chỉ được uống nước lọc trước khi làm xét nghiệm. Ngoài ra bạn nên lưu ý một số điều khi chuẩn bị đi làm xét nghiệm như: – Mang theo kết quả siêu âm tuần thứ 12 để điền thông tin chính xác về tuổi, ngày siêu âm, chiều dài đầu mông, đường kính đầu và độ dày da gáy của thai nhi. Nếu như bạn có siêu âm ngày gần hơn thì bạn vẫn phải lấy thông tin từ tuần thứ 12 thì mới có ý nghĩa. – Cần phải tìm hiểu thông tin trước về tiền sử của bệnh tiểu đường, bệnh Down và dị tật bẩm sinh của họ hàng trong 3 đời của bạn và bố của thai nhi để khai vào form thông tin. – Cần phải tìm hiểu trước về thông tin về người thân họ nhà chồng trong vòng 3 đời có ai đã tham gia chiến tranh và có bị nhiễm chất độc màu da cam hay không. Trước khi xét nghiệm triple test mẹ bầu không cần nhịn ăn Xét nghiệm triple test ở đâu?  
thucuc
412
Bị viêm cổ tử cung khi mang thai có nguy hiểm không? Bị viêm cổ tử cung khi mang thai có nguy hiểm không, đau cổ tử cung khi mang thai xử trí thế nào.. là vấn đề được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu. Cùng đi tìm câu trả lời cho câu hỏi này qua bài viết dưới đây… Viêm cổ tử cung là gì? Viêm cổ tử cung là một trong những bệnh phụ khoa thường gặp ở nữ giới. Viêm cổ tử cung có thể ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ. Điều này càng trở nên nghiêm trọng hơn khi viêm cổ tử cung xảy ra trong thời điểm mang thai. Bị viêm cổ tử cung khi mang thai có nguy hiểm không là vấn đề được nhiều người quan tâm. Viêm cổ tử cung là một dạng viêm nhiễm xảy ra tại cổ tử cung. Có hai dạng viêm chính là viêm cổ tử cung cấp tính và viêm cổ tử cung mạn tính. -Viêm cổ tử cung cấp tính thường do vi trùng Gonococcus gây ra. Một số do Staphylococcus, Enterococci… Bệnh có thể lan lên tử cung và phần phụ. -Viêm cổ tử cung mạn tính sẽ làm thay đổi cấu trúc mô học của cổ tử cung, tạo thành các hạt sần sùi. Viêm cổ tử cung khi mang thai có thể gây nguy hiểm đến thai nhi. Bị viêm cổ tử cung khi mang thai có nguy hiểm không? Viêm cổ tử cung nếu không xử trí kịp thời có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ. Với phụ nữ mang thai, viêm cổ tử cung có thể gây ảnh hưởng xấu đến thai nhi, gây sảy thai, sinh non hoặc nhiễm trùng sơ sinh khi em bé được sinh ra qua đường âm đạo. Phụ nữ mang thai bị viêm cổ tử cung nên trị bệnh khỏi trước khi sinh em bé. Bởi khi bị viêm cổ tử cung có thể lây nhiễm bệnh qua đường sinh dục của mẹ khi em bé được sinh ra. Khi tiến hành trị viêm cổ tử cung, mẹ bầu nên trình bày rõ bệnh tình của mình đồng thời cần thông báo cho bác sĩ chuyên khoa biết mình đang mang thai. Các bác sĩ sẽ lưu ý và đưa ra những phương pháp hỗ trợ điều trị thích hợp nhất để không ảnh hưởng đến em bé. Cách phòng bệnh viêm cổ tử cung cho bà bầu Để phòng ngừa bệnh viêm cổ tử cung cho bà bầu, chị em nên lưu ý thực hiện các điều sau: -Vệ sinh âm đạo, âm hộ hàng ngày sạch sẽ. -Thường xuyên thay quần lót. Cố gắng giữ cho âm đạo được khô, thoáng. -Không thụt rửa sâu âm đạo. Không dùng các loại dung dịch vệ sinh có tính tẩy rửa mạnh. -Không nên quan hệ tình dục thô bạo. -Khám thai thường xuyên và báo ngay cho bác sĩ nếu thấy có bất cứ biểu hiện khác lạ nào tại âm đạo như khí hư nhiều, ngứa rát âm đạo… -Khi sinh con cần tránh gây tổn thương cổ tử cung.
thucuc
533
Mồ hôi không có vị mặn có bình thường? Đổ mồ hôi là một trong những hoạt động bài tiết và điều hòa thân nhiệt quan trọng của cơ thể. Đa số trường hợp đổ mồ hôi có vị mặn nên mọi người thường cho rằng đó chính là vị của mồ hôi. Vậy nếu mồ hôi không có vị mặn thì có sao không? 1. Đổ mồ hôi như thế nào là bình thường?Mọi người đều biết tiết mồ hôi là một việc hết sức bình thường của cơ thể mỗi ngày. Quá trình tiết mồ hôi được xem như cơ chế đào thải các chất cặn bã ra bên ngoài và cân bằng thân nhiệt. Mồ hôi ra nhiều nhất khi trời oi bức hoặc khi cơ thể phải vận động nhiều.Thông thường, một người thường có khoảng từ 2 - 4 triệu tuyến mồ hôi với mật độ cao nhất trên lòng bàn tay và lòng bàn chân. Số tuyến mồ hôi này không thay đổi theo thời gian. Vì vậy, trẻ nhỏ sẽ có số lượng tuyến mồ hôi nhiều hơn trên mỗi mét vuông da, đồng nghĩa với tỉ lệ cao gấp 8 - 10 lần so với người lớn. Một vài người chỉ đổ nửa lít mồ hôi trong 1 giờ hoạt động hết công suất, trong khi số khác lại đổ mồ hôi đến tận 3 - 4 lít và cả 2 trường hợp này đều bình thường. Tuy nhiên, tình trạng đổ mồ hôi ở mức độ cao do sốc nhiệt hay do cơ thể đang trong trạng thái nguy hiểm - được gọi là toát mồ hôi thì cần được chú ý hơn. 2. Mồ hôi không có vị mặn có bình thường không?Như đã đề cập, đổ mồ hôi sẽ giúp cơ thể bài tiết các độc tố và chất dư thừa ra ngoài. Đồng thời, khi mồ hôi bốc hơi trên da cũng sẽ giúp cơ thể được làm mát khi thân nhiệt lên quá cao. Đa số mồ hôi của chúng ta khi tiết ra đều mang vị mặn đặc trưng, chủ yếu đến từ những chất dư thừa, cặn bã và độc tố của cơ thể,... Ngoài mùi mồ hôi mang vị mặn thì cũng có trường hợp mồ hôi khi tiết ra lại rất nhạt hoặc không có vị gì cả. Khi gặp phải tình trạng này, nhiều người đã lo lắng liệu mồ hôi không có vị mặn có gây ảnh hưởng đến sức khỏe không?Mồ hôi có vị mặn thường là do chúng ta uống ít nước, chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày không hợp lý hoặc do cơ thể đang phải bài tiết độc tố ra ngoài nhiều hơn bình thường. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu cho thấy mồ hôi mặn là biểu hiện của việc cơ thể đang thiếu muối, do muối được đào thải trực tiếp qua mồ hôi. Chính vì vậy, có thể nói mồ hôi không có vị mặn không gây bất cứ bất lợi nào cho cơ thể. Có thể nói mồ hôi không có vị mặn không gây bất cứ bất lợi nào cho cơ thể 3. Những cách giúp cơ thể kiểm soát mồ hôi tốt hơn. Quan sát tình trạng tiết mồ hôi cũng là cách nhận biết sức khỏe của bản thân. Dưới đây là những cách giúp bạn khắc phục, kiểm soát vị mặn và mùi mồ hôi của cơ thể tốt hơn:Chế độ ăn uống đầy đủ và hợp lý: Bổ sung các chất dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp chúng ta khỏe mạnh hơn, nhờ đó cơ thể không phải tiết mồ hôi quá nhiều để thải các chất dư thừa ra ngoài.Bổ sung muối đúng cách: Tuy là một trong những gia vị phổ biến, nhưng nếu bổ sung muối quá mức thì sẽ làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý nguy hiểm như các bệnh tim mạch, đột quỵ, tăng huyết áp,... Lượng bổ sung muối theo khuyến nghị là khoảng 200 - 500mg/ngày sẽ giúp các chức năng của cơ thể hoạt động tốt và tránh được nhiều bệnh như bướu cổ,...Uống đủ 2 lít nước một ngày: Uống đủ nước không chỉ giúp cơ thể khỏe mạnh mà còn giúp ngăn mùi mô hôi và ngăn mất nước khi cơ thể tiết mồ hôi.Vệ sinh sạch sẽ cơ thể sau khi đổ mồ hôi: Việc này giúp loại bỏ các chất cặn bã và dư thừa mà mồ hôi vừa tiết ra. Đồng thời, các lỗ chân lông ở da cũng được thông thoáng. Tuy nhiên, không nên tắm rửa ngay khi tiết mồ hôi mà nên chờ khoảng 30 phút để khô mồ hôi hẳn, tránh bị sốc nhiệt.Tóm lại, mồ hôi không có vị mặn hoặc quá nhạt không phải là dấu hiệu của bất kỳ bệnh lý nào và đây cũng là điều vô cùng bình thường. Để kiểm soát mồ hôi và sức khỏe tổng thể được tốt hơn, bạn cần đảm bảo một chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý.
vinmec
849
Tìm hiểu bệnh Parkinson khởi phát sớm Parkinson khởi phát sớm là một tình trạng có thể xảy ra ở những người trẻ tuổi, khiến bệnh nhân gặp phải nhiều khó khăn trong vận động và mất đi một số chức năng quan trọng khác của cơ thể. Hiểu rõ bệnh parkinson khởi phát sớm sẽ giúp bạn có biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn. 1. Parkinson khởi phát sớm là bệnh gì? Trước tiên, chúng ta cần hiểu rõ parkinson là bệnh gì? Theo các chuyên gia, parkinson là một căn bệnh tiến triển của hệ thần kinh trung ương, xảy ra khi các tế bào trong vùng não sản xuất dopamine bị mất đi.Căn bệnh này thường ảnh hưởng chủ yếu đến những người ngoài 60 tuổi. Tuy nhiên, khi bệnh parkinson được chẩn đoán ở những người từ 21 – 50 tuổi sẽ được gọi là parkinson khởi phát sớm.Mặc dù các triệu chứng của parkinson có xu hướng tương tự nhau ở bất kỳ độ tuổi nào phát triển căn bệnh này. Nhưng những người trẻ tuổi dường như sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong việc quản lý bệnh và dễ mắc phải các sang chấn tâm lý nhất định. 2. Các triệu chứng thường gặp của bệnh parkinson khởi phát sớm Các triệu chứng của tình trạng khởi phát bệnh parkinson ở những người trẻ tuổi có thể khác nhau đối với mỗi bệnh nhân. Dưới đây là những biểu hiện điển hình nhất của một người mắc chứng parkinson khởi phát sớm, bao gồm:Táo bón.Mất khứu giác.Rối loạn hành vi REM.Rối loạn tâm trạng, ví dụ như lo lắng hoặc trầm cảm.Hạ huyết áp tư thế hoặc mức huyết áp thấp khi đứng lên.Khó ngủ, ngay cả khi ngủ nhiều vào ban ngày hoặc quá ít vào ban đêm.Mắc một số vấn đề về bàng quang.Rối loạn thị giác.Thay đổi ham muốn tình dục.Trọng lượng cơ thể thay đổi thất thường.Mệt mỏi kéo dài.Mắc các vấn đề về nhận thức, chẳng hạn như thường xuyên lú lẫn, khó ghi nhớ mọi thứ.Ngoài ra, người mắc bệnh parkinson khởi phát sớm cũng có thể gặp phải các vấn đề về vận động sau:Run ngay khi cơ thể được nghỉ ngơi, hoặc cơ bắp bị rung động liên tục dù đã được thư giãn.Các chuyển động cơ thể bị chậm lại.Cứng cơ bắp.Bị khòm lưng.Mất thăng bằng, dễ té ngã. Bệnh parkinson khiến người bệnh dễ bị té ngã 3. Nguyên nhân khiến khởi phát bệnh parkinson sớm Thực tế, nguyên nhân chính xác gây khởi phát bệnh parkinson sớm vẫn chữa được biết rõ. Theo các nhà nghiên cứu cho biết, dường như yếu tố môi trường, gen di truyền hoặc sự kết hợp của cả 2 có thể liên quan đến căn bệnh này.Thông thường, bệnh parkinson xảy ra khi các tế bào bị mất đi trong phần não bộ sản xuất hormone dopamine. Loại hormone này chịu trách nhiệm gửi tín hiệu não để điều khiển các chuyển động của cơ thể. Tuy nhiên, sự đột biến gen có thể khiến cho một người bị bệnh parkinson khởi phát sớm trước 20 tuổi.Ngoài ra, các nguyên nhân từ môi trường cũng góp phần thúc đẩy sự khởi phát sớm của parkinson, bao gồm việc thường xuyên tiếp xúc với các chất hóa học độc hại như thuốc diệt nấm, thuốc diệt côn trùng và thuốc diệt cỏ. Nhiều bệnh nhân mắc chứng parkinson khởi phát sớm có thể do tiếp xúc với chất độc màu da cam – một loại thuốc diệt cỏ hoá học tổng hợp, được sử dụng để phun lên cây côi và thảm thực vật trong Chiến tranh Việt Nam. 4. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh parkinson khởi phát sớm Bạn sẽ có nguy cơ cao khởi phát bệnh parkinson sớm hơn nếu có một trong những điều kiện sau đây:Là nam giới.Sống gần khu công nghiệp hoặc trong khu vực tồn tại một số chất ô nhiễm hữu cơ.Tính chất công việc phải thường xuyên tiếp xúc với các hoá chất độc hại, chẳng hạn như chì hoặc mangan.Đã từng bị chấn thương ở vùng đầu.Đã từng tiếp xúc với các chất diệt cỏ, đặc biệt là chất độc màu da cam.Thường xuyên tiếp xúc với chất dung môi hoá học hoặc biphenyl polychlorinated. 5. Chẩn đoán bệnh parkinson khởi phát sớm Hiện nay vẫn chưa có bất kỳ phương pháp xét nghiệm nào giúp phát hiện bệnh parkinson nói chung và parkinson khởi phát sớm nói riêng. Việc chẩn đoán bệnh có thể khá khó khăn và mất nhiều thời gian. Thông thường, bác sĩ thần kinh sẽ chẩn đoán parkinson dựa trên các triệu chứng của bệnh nhân và khám sức khỏe lâm sàng.Ngoài ra, phương pháp Datscan cũng có thể được áp dụng nhằm giúp mô tả hệ thống dopamine trong não, từ đó xác nhận chẩn đoán parkinson khởi phát sớm. Các xét nghiệm máu và hình ảnh khác, chẳng hạn như chụp MRI không có khả năng chẩn đoán được bệnh parkinson, tuy nhiên chúng có thể được thực hiện để loại trừ một số điều kiện y tế khác. 6. Một số lựa chọn điều trị cho bệnh parkinson khởi phát sớm Điều trị bệnh parkinson khởi phát sớm chủ yếu nhằm mục đích làm chậm sự tiến triển của bệnh thông qua các lựa chọn sau đây:6.1 Sử dụng thuốc. Một số loại thuốc thường được sử dụng trong điều trị bệnh parkinson khởi phát sớm, bao gồm:Levodopa: Là một chất hoá học được chuyển đổi thành dopamine trong não bộ. Tuy nhiên, khi sử dụng Levodopa, những bệnh nhân mắc parkinson khởi phát sớm có thể gặp phải nhiều tác dụng phụ tiêu cực, ví dụ như cử động không theo chủ ý.Thuốc ức chế MAO-B: Giúp giảm sự phân hủy hormone dopamine trong não.Các chất ức chế catechol-O-methyltransferase: Giúp tăng cường tác dụng của Levodopa trong não bộ.Thuốc kháng cholinergic: Giúp giảm tình trạng run do parkinson gây ra.Amantadine: Thường được sử dụng để cải thiện khả năng kiểm soát cơ và giảm cứng cơ bắp. Người bệnh parkinson có thể sử dụng thuốc điều trị theo đơn của bác sĩ 6.2 Phẫu thuật kích thích não sâu (DBS)Phẫu thuật kích thích não sâu (DBS) cũng được xem là một lựa chọn điều trị tốt cho những người mắc chứng parkinson khởi phát sớm. Phương pháp này phù hợp đối với những trường hợp khởi phát bệnh parkinson sớm có ít nguy cơ mắc các bệnh lý khác gây biến chứng.Trong quá trình thực hiện phẫu thuật DBS, bác sĩ sẽ đặt các điện cực vào khu vực cụ thể trong não bộ. Các điện cực này sẽ được kết nối với một máy phát điện đã được lập trình từ trước để gửi những xung điện đến não bộ của bạn. Phương pháp phẫu thuật này có thể giúp giảm bớt các triệu chứng của parkinson khởi phát sớm sau:Run chân tay.Cứng cơ.Chuyển động cơ thể chậm chạp.Đi lại khó khăn. 7. Làm thế nào để ngăn ngừa bệnh parkinson khởi phát sớm? Thực chất, không có biện pháp chính xác nào có thể ngăn ngừa được bệnh parkinson ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, bạn có thể giảm thiểu những rủi ro của mình thông qua một số bước sau đây:Uống caffeine: Một nghiên cứu mới đây đã phát hiện ra rằng uống caffeine có thể giúp phục hồi các triệu chứng vận động có liên quan đến bệnh parkinson.Sử dụng thuốc chống viêm: Theo các chuyên gia, sử dụng một số loại thuốc chống viêm NSAIDs có thể giúp bạn ngăn ngừa hiệu quả bệnh parkinson khởi phát sớm.Theo dõi mức vitamin D: Nhiều người mắc bệnh parkinson khởi phát sớm là do cơ thể không có đủ vitamin D. Vì vậy, bạn cần chú trọng bổ sung nhiều thực phẩm giàu vitamin D trong bữa ăn hàng ngày để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh một cách hiệu quả.Tập thể dục thường xuyên: Tăng cường thực hiện các bài tập thể chất mỗi ngày có thể giúp bạn cải thiện độ cứng cơ, khả năng vận động, đồng thời giảm nguy cơ mắc trầm cảm do bệnh parkinson khởi phát sớm gây ra. Mặt khác, tập thể dục cũng là một cách lý tưởng giúp bạn ngăn ngừa bệnh parkinson và một số bệnh lý khác.org - parkinson.org - healthline.com
vinmec
1,405
Đau bụng mạn sườn phải Chào bác sĩ. Dạo gần đây tôi thấy bị đau bụng mạn sườn phải, cơn đau âm ỉ và thường xuyên xuất hiện. Tôi định đi khám nhưng vì công việc bận rộn nên vẫn chưa đi kiểm tra. Xin bác sĩ tư vấn giúp tình trạng của tôi là bệnh gì? Cách điều trị như thế nào? Văn Quyết (45 tuổi, HN) Trả lời nguyên nhân đau bụng mạn sườn Đau bụng là dấu hiệu thường gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi. Đôi khi đau bụng chỉ là triệu chứng bình thường do ăn phải thức ăn không phù hợp hoặc đau bụng khi tới chu kỳ kinh nguyệt… Thế nhưng, cũng có nhiều trường hợp đau bụng do bệnh lý, tức là bạn mắc một hoặc nhiều bệnh khác nhau. Đau bụng mạn sườn phải là bệnh gì? Tùy vào mức độ và vị trí đau bụng của từng người, bác sĩ sẽ giúp chẩn đoán chính xác bệnh và tư vấn cách điều trị phù hợp. Trong trường hợp của bạn bị đau bụng vùng mạn sườn phải, cơn đau âm ỉ và thường xuyên xảy ra thì rất có thể bạn đã mắc bệnh viêm đại tràng. Tuy nhiên bạn cũng không cần phải quá lo lắng. Viêm đại tràng là bệnh lý thường gặp ở đường tiêu hóa, thường khởi phát từ một đợt viêm đường tiêu hóa cấp tính do nhiễm khuẩn, nhiễm trùng. Bệnh viêm đại tràng không nguy hiểm tới tính mạng nhưng lại gây ra nhiều phiền toái, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người bệnh. Ngoài triệu chứng đau bụng mạn sườn phải, khi bị viêm đại tràng người bệnh còn thấy xuất hiện các triệu chứng như cảm giác đau tức, nặng ở vùng bụng, rối loạn đại tiện, chướng bụng, ăn uống khó tiêu hóa… Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe
thucuc
327
Cách trị HP dạ dày bằng nghệ mật ong có thực sự hiệu quả? Nhiều người bệnh đau dạ dày HP thường sử dụng nghệ và mật ong như một bài thuốc điều trị bệnh. Tuy nhiên, liệu rằng đây có phải cách trị HP dạ dày mang lại hiệu quả tốt, hãy cùng tìm hiểu ngay. 1. HP dạ dày là gì? HP là một chủng vi khuẩn với tên đầy đủ Helicobacter Pylori. Đây là vi khuẩn có khả năng lây truyền nhanh và xâm nhập, cư trú, hoạt động tại lớp nhầy thành niêm mạc dạ dày. Trong quá trình hoạt động, vi khuẩn sẽ tiết độc tố chống lại môi trường axit cao ở dạ dày người. Chính điều này lâu dần sẽ gây ra các bệnh lý đường tiêu hóa như viêm dạ dày, loét hành tá tràng, thậm chí có thể dẫn tới ung thư dạ dày. Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh lý ở đường tiêu hóa. 2. Điều trị HP bằng nghệ và mật ong có hiệu quả không? Nghệ và mật ong được biết đến là bài thuốc đặc trị hữu hiệu với các bệnh dạ dày. Thành phần của nghệ chứa curcumin (2-7%). Chất này có tác dụng chống oxy hóa, kháng viêm tốt, giải độc gan và kích thích tiết mật. Đặc biệt, bộ đôi nghệ và mật ong cho hiệu quả tốt với bệnh viêm loét dạ dày: giúp tăng cường lớp màng bảo vệ, hỗ trợ tốt trong việc giảm triệu chứng bệnh và làm lành ổ viêm loét. Tuy nhiên, nghệ và mật ong chưa được chứng minh mang lại hiệu quả trong điều trị vi khuẩn HP. Nếu có cũng chỉ dừng lại ở việc thuyên giảm các triệu chứng tiêu hóa chứ không có tác dụng loại bỏ vi khuẩn và giúp bệnh âm tính trở lại. 3. Cách trị HP dạ dày đúng được áp dụng Hiện nay, việc điều trị HP dạ dày được Bộ Y tế đưa ra dựa trên các phác đồ điều trị chuyên biệt bằng các nhóm thuốc kháng sinh cụ thể. Như vậy, người bệnh cần chủ động thăm khám với bác sĩ chuyên khoa, chẩn đoán chính xác về tình trạng nhiễm khuẩn và nhận chỉ định phác đồ điều trị tương thích. Điều trị HP dạ dày cần tuân thủ đúng các phác đồ thuốc được Bộ Y tế công bố. 3.1. Cách trị HP dạ dày bằng liệu pháp 3 thuốc Phác đồ 3 thuốc tiêu diệt vi khuẩn HP thường được áp dụng trong những trường hợp nhiễm vi khuẩn được phát hiện sớm ở giai đoạn đầu với mức độ ảnh hưởng nhẹ. Nhóm 3 loại thuốc được sử dụng trong phác đồ này bao gồm: Kháng sinh, nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI) và Amoxicillin. Cụ thể: Kết quả điều trị bằng liệu pháp 3 thuốc: Phác đồ được áp dụng trong khoảng 10-14 ngày, cho hiệu quả tiêu diệt vi khuẩn HP tốt lên tới trên 80% đối với lần điều trị đầu tiên. Tuy nhiên, phác đồ này còn ít được áp dụng tại Việt Nam do khả năng vi khuẩn H.pylori kháng Metronidazole khá cao. 2.2. Phác đồ điều trị 4 thuốc Phác đồ 4 thuốc là giải pháp điều trị thay thế khi phác đồ 3 thuốc thực hiện không phù hợp hoặc không mang lại kết quả tốt. Cụ thể, phác đồ điều trị 4 thuốc sẽ được chia làm 2 loại như sau: – Phác đồ 4 thuốc có thêm Bismuth bao gồm: Bismuth; Tinidazole hoặc dùng Metronidazol; Tetracyclin; Nhóm PPI. – Phác đồ 4 thuốc và không có Bismuth bao gồm: Nhóm PPI; Kháng sinh Amoxicillin; Tinidazole hoặc dùng Metronidazol; Clarithromycin. Kết quả điều trị bằng phác đồ 4 thuốc: Phác đồ 4 thuốc điều trị HP cũng thường được áp dụng từ 10 – 14 ngày. Với liệu pháp 4 thuốc có sử dụng thêm Bismuth sẽ cho hiệu quả tiêu diệt HP lên tới 95%. Tuy nhiên, việc áp dụng phác đồ 4 thuốc này khá phức tạp và cần tham khảo thật kỹ ý kiến từ bác sĩ để tránh các tác dụng phụ và dẫn đến tình trạng kháng thuốc, vi khuẩn HP có thể tái lại. 2.3. Cách trị HP dạ dày bằng phác đồ điều trị nối tiếp Phác đồ nối tiếp được sử dụng như một giải pháp kế tiếp hoặc có thể được sử dụng ngay ở hai liệu trình đầu. Phác đồ được chia cụ thể thành 2 giai đoạn như sau: – Ở 5 ngày đầu tiên: Dùng kháng sinh Amoxicillin + PPI. – Ở 5 ngày tiếp theo: Dùng Tinidazole + Clarithromycin + PPI. Kết quả điều trị bằng phác đồ nối tiếp: Phác đồ nối tiếp sẽ được áp dụng trong thời gian 10 ngày theo 2 giai đoạn như trên. Phác đồ điều trị này có thể đạt tỷ lệ tiêu diệt vi khuẩn HP cao, chiếm tới 88,9% trên các chủng vi khuẩn H.pylori kháng thuốc kháng sinh Clarithromycin và đạt tỷ lệ 28,6% so với điều trị bằng phác đồ 3 thuốc. 2.4. Phác đồ kết hợp giữa liệu pháp 3 thuốc có chứa Levofloxacin Phác đồ kết hợp giữa điều trị vi khuẩn HP 3 thuốc và có thêm Levofloxacin thường được áp dụng khi thực hiện liệu pháp 4 thuốc và phác đồ nối tiếp không cho hiệu quả loại bỏ HP. Phác đồ kết hợp sử dụng các nhóm thuốc sau: Kháng sinh; PPI; Levofloxacin; Amoxicillin. Người bệnh uống thuốc vào buổi sáng và buổi tối sau khi ăn. Kết quả điều trị bằng phác đồ kết hợp: Thời gian áp dụng phác đồ kết hợp diễn ra trong 10 ngày. Theo các chuyên gia đánh giá, phác đồ trị vi khuẩn HP kết hợp 3 thuốc có chứa Levofloxacin sẽ cho hiệu quả tiêu diệt HP cao hơn liệu pháp 4 thuốc. Tuy nhiên, phác đồ này chỉ được thực hiện đối với một số trường hợp cụ thể có chọn lọc. 4. Những lưu ý trong điều trị HP dạ dày Như đã nói ở trên, vi khuẩn HP rất dễ sinh đề kháng với các kháng sinh điều trị. Chính vì vậy, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ các chỉ định, hướng dẫn mà bác sĩ chuyên khoa đưa ra để đảm bảo hiệu quả điều trị đạt kết quả tốt nhất, tiêu diệt HP thành công. Ăn uống khoa học, sinh hoạt lành mạnh sẽ giúp tăng hiệu quả điều trị HP dạ dày. Cụ thể, người bệnh cần lưu ý như sau: – Tuân thủ đúng phác đồ, đúng loại kháng sinh, đúng liều lượng và thời gian sử dụng. – Không tự ý dừng thuốc hay thay đổi loại thuốc kể cả khi các triệu chứng có thuyên giảm. – Các trường hợp gặp phải tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc kháng sinh cần thông báo chi tiết về mức độ triệu chứng với bác sĩ điều trị để được hướng dẫn xử lý đúng cách. – Bên cạnh việc dùng thuốc, người bệnh HP dạ dày cần xây dựng chế độ ăn khoa học, thực hiện nếp sống lành mạnh và vận động điều độ. Việc làm này sẽ giúp tăng nhanh hiệu quả điều trị bệnh. – Tái khám đúng lịch đã hẹn, thực hiện thêm các xét nghiệm test HP sau thời gian tuân thủ phác đồ. Như vậy có thể thấy, cách trị HP dạ dày bằng nghệ hoàn toàn chưa có căn cứ xác thực. Trên hết, người bệnh cần thực hiện thăm khám cùng bác sĩ chuyên khoa, chẩn đoán bệnh chính xác, bác sĩ lên phác đồ và tuân thủ nghiêm phác đồ điều trị mới là cách loại bỏ HP đúng đắn.
thucuc
1,319
Hơn 3 giờ “say kiến thức” của y bác sĩ Bệnh viện tại workshop “Đào tạo chuẩn hóa quy trình nội soi tiêu hóa” BS Hoàng Thị Năng - Giám đốc Bệnh viện; BSCKII. Trần Đăng Luân - Chuyên gia Gây mê hồi sức; Th S. BSNT Lưu Tuấn Thành - Chuyên khoa Tiêu hóa; cùng các Trưởng khoa, bác sĩ, điều dưỡng Khoa/Phòng có liên quan. Về phía Olympus vinh dự có sự tham gia của PGS Kohei Takizawa - Chuyên gia Nội soi tiêu hóa, Bệnh viện Koyukai Shin Sapporo (Nhật Bản); ông Ryoji Takahashi - Tổng Giám đốc; ông Daichi Hadani - Giám đốc Marketing; cùng các thành viên trực thuộc đơn vị. Bởi vậy, hoạt động nâng cao chuyên môn tại đơn vị luôn được quan tâm hàng đầu nhằm mang lại chất lượng chẩn đoán, điều trị bệnh hiệu quả cho người dân. Olympus (Nhật Bản) là Tập đoàn chuyên cung cấp các giải pháp toàn diện về nội soi tiêu hoá hiện đại hàng đầu, với mạng lưới phủ khắp 38 quốc gia và khu vực trên toàn cầu. Mở đầu chương trình, Th S. Giám đốc Bệnh viện hy vọng workshop sẽ mang lại nhiều thông tin y khoa giá trị tới đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa, đặc biệt là hỗ trợ đắc lực vào quá trình phát hiện sớm và điều trị kịp thời các bệnh ung thư đường tiêu hóa cho người dân. Trong khuôn khổ chương trình, PGS Kohei Takizawa - Chuyên gia Nội soi tiêu hóa từng có kinh nghiệm gần 20 năm làm việc tại những Trung tâm chẩn đoán và điều trị sớm ung thư hàng đầu thế giới có phần trình bày chi tiết tới các y bác sĩ tham dự những nội dung quan trọng liên quan đến kỹ thuật này, gồm: Cập nhật, chuẩn hóa quy trình nội soi tiêu hóa chuẩn Nhật Bản; Một số mẹo và thủ thuật tránh bỏ sót tổn thương ở đường tiêu hóa trên; Vai trò của nội soi tăng cường trong chẩn đoán ung thư đường tiêu hóa trên. Đặc biệt, trong bài thuyết trình, ông đưa ra số liệu thống kê cho thấy sự khác biệt lớn giữa Việt Nam và Nhật Bản về thực trạng phát hiện và điều trị sớm ung thư. Theo đó, tại Nhật Bản, tỷ lệ mắc mới ung thư và tỷ lệ điều trị thành công giúp người bệnh sống sót tương đương nhau. Tuy nhiên, tại Việt Nam, tỷ lệ mắc mới cao hơn nhiều so với tỷ lệ điều trị thành công bệnh. Từ đó, ông chỉ ra tầm quan trọng của nội soi tiêu hóa trong chẩn đoán, điều trị sớm ung thư, đồng thời đây còn là phương pháp “vàng” giúp giảm tỷ lệ can thiệp phẫu thuật trong quá trình điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa. Nối tiếp chương trình, Th
medlatec
480
Các thuốc trị viêm loét hậu môn Hậu môn là vị trí nhạy cảm có thể dẫn đến nhiều bệnh khác nhau liên quan đến biểu hiện viêm loét. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số thuốc trị viêm hậu môn thường gặp. 1. Nguyên nhân dẫn đến viêm loét hậu môn Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra tình trạng viêm hậu môn như bệnh lý đường tiêu hóa hoặc do các tác nhân như nấm, ký sinh trùng,... Ngoài ra, viêm loét hậu môn còn có thể do những nguyên nhân tiềm ẩn khác như:Bệnh lý viêm đường ruột.Viêm nhiễm lây qua đường quan hệ tình dục, đặc biệt ở những người quan hệ qua đường hậu môn.Bệnh nhân sau thực hiện xạ trị tuyến tiền liệt, trực tràng hoặc một số cơ quan ở vị trí lân cận cũng có thể dẫn đến niêm mạc hậu môn bị viêm.Việc sử dụng kháng sinh quá nhiều trong thời gian dài có thể tiêu diệt cả hệ vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại.Do phẫu thuật lệch hướng trực tràng làm ảnh hưởng đến hướng di chuyển của phân và làm tăng nguy cơ viêm nhiễm.Tiêu thụ quá mức thực phẩm có chứa protein cũng là một nguyên nhân dẫn tới viêm nhiễm vùng hậu môn.Bất cứ ai cũng có thể mắc phải tình trạng viêm loét hậu môn. Tuy nhiên, có một số đối tượng có nguy cơ cao như:Bệnh nhân mắc bệnh viêm đường ruột.Bệnh nhân sau khi thực hiện xạ trị ở các cơ quan gần trực tràng, tuyến tiền liệt hay buồng trứng,...Những người có thói quen sinh hoạt không khoa học như thường xuyên sử dụng nhiều rượu bia, không vệ sinh cơ thể sạch sẽ, uống không đủ nước, ăn ít trái cây và chất xơ, thường xuyên nhịn đi ngoài, lười vận động, người ngồi làm việc lâu ở một chỗ,...Sử dụng quá mức thuốc kháng sinh khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Quan hệ tình dục không an toàn như quan hệ với nhiều bạn tình khác nhau, quan hệ bằng đường hậu môn,... 2. Triệu chứng thường gặp khi bị viêm loét hậu môn Khi bị viêm hậu môn, bệnh nhân thường gặp phải những triệu chứng điển hình sau:Xuất hiện cảm giác đi ngoài thường xuyên mặc dù không có nhu cầu.Đau vùng hậu môn và có thể kèm theo chảy máu.Đau vùng bụng bên trái.Trực tràng luôn có cảm giác đầy.Bệnh nhân bị tiêu chảy.Đau khi đi đại tiện. Ngứa vùng hậu môn thường xuyên. 3. Các thuốc trị viêm loét hậu môn 3.1. Điều trị nứt hậu môn. Nứt hậu môn có thể xảy ra do những sang chấn tại chỗ làm căng giãn quá mức ống hậu môn như đi ngoài phân cứng khô làm niêm mạc hậu môn bị rách theo chiều dọc. Ngoài ra, tình trạng tiêu chảy kéo dài hoặc mắc các bệnh lý viêm vùng hậu môn trực tràng cũng có thể dẫn đến nứt hậu môn. Đối với các vết nứt cấp tính thường nông và thời gian lành vết thương nhanh nếu được điều trị đúng. Các vết nứt mạn tính nếu kéo dài hơn 1 tháng có thể gây loét sâu đến tận cơ thắt hậu môn do nguyên nhân gây bệnh chưa được giải quyết triệt để.Một số thuốc dùng để điều trị nứt hậu môn gồm thuốc giảm đau như Diclophenac 50mg hoặc Mobic 7,5mg và các loại kháng sinh như Amoxicillin, Erythromycin, Augmentin được dùng khi bệnh nhân có triệu chứng nhiễm trùng đi kèm.Bên cạnh việc sử dụng thuốc, cần chú ý loại bỏ các tác nhân gây bệnh bằng cách chống táo bón hoặc làm mềm phân với cách xây dựng chế độ ăn uống hợp lý. Bệnh nhân cần uống đầy đủ lượng nước mà cơ thể cần thiết khoảng 2 lít/ngày. Nước có tác dụng làm mềm phân để tránh các tổn thương gây nứt hậu môn và tránh làm tái phát tình trạng này. Ngoài ra, cần tăng cường chất xơ trong bữa ăn hằng ngày như rau cải, đậu, trái cây.3.2. Viêm ống hậu môn. Viêm ống hậu môn khởi đầu với cảm giác đau rát vùng hậu môn hoặc cạnh hậu môn. Bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng toàn thân như sốt cao, mệt mỏi, sưng nề nóng quanh hậu môn, hậu môn đỏ, nề nhẹ có thể kèm theo rách phần da vùng niêm mạc hậu môn.Điều trị viêm ống hậu môn bằng nhóm thuốc kháng sinh như Augmentin 625mg, Zinnat 500mg, Ciprofloxacin 200mg. Ngoài ra, có thể sử dụng các thuốc giảm đau, kháng viêm như Mobic 7,5mg, Tatanol 500mg, Paracetamol 500mg. Kết hợp ngâm vùng hậu môn bằng nước muối ấm pha loãng để giúp giảm sưng, ăn nhiều chất xơ và bổ sung thêm vitamin và các loại khoáng chất.3.3. Viêm tấy tầng sinh mônĐây là bệnh lý có biểu hiện toàn thân với tình trạng nhiễm trùng nặng. Bệnh nhân mệt mỏi, ăn uống kém, người gầy gò, mạch nhanh. Khám vùng tầng sinh môn thấy phù nề, đỏ đau và thậm chí lan rộng lên bẹn hoặc vùng mông. Trong trường hợp nặng có thể xuất hiện hoại tử.Bệnh nhân mắc viêm tấy tầng sinh môn thường được nhập viện để điều trị hồi sức kèm theo bù nước và điện giải. Có thể sử dụng kháng sinh liều cao phối hợp từ 2 loại trở lên như Augmentin 1g Metrodiazol 0,5g, Cefuroxim 1g và Metrodiazol 0,5g. Các thuốc này được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch với liều cao và dùng liên tục kéo dài từ 7 đến 10 ngày. Ngoài ra, có thể kết hợp thêm thuốc giảm đau, kháng viêm bằng đường tiêm như Mobic 7,5mg và Efferalgan 1g.3.4. Áp xe cạnh hậu mônÁp xe cạnh hậu môn là tình trạng ổ mủ nhiễm trùng ở bên cạnh hậu môn hoặc trực tràng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có thể do các tuyến hậu môn nhỏ tiết nhờn bị tắc nghẽn gây ra nhiễm trùng bộc phát tạo thành ổ mủ ngoài da.Điều trị áp xe cạnh hậu môn bằng các thuốc có tác dụng toàn thân như kháng sinh Augmetin, Unasyn, Ciprofloxacin và các thuốc có tác dụng giảm đau, kháng viêm như Diclophenac, Paracetamol, Panadol. 4. Phòng ngừa viêm loét hậu môn Để phòng ngừa bệnh loét hậu môn, bạn cần lưu ý một số điều sau:Hạn chế sử dụng trà và cà phê, vì đây là 2 yếu tố thuận lợi gây ra bệnh táo bón. Bổ sung đầy đủ lượng rau xanh và chất xơ hằng ngày để đáp ứng nhu cầu của cơ thể.Tăng cường tham gia các hoạt động thể chất như luyện tập thể dục thường xuyên, tham gia các môn thể thao có tính vận động cơ thể như chạy bộ, bóng đá, bóng bàn, cầu lông hay bơi lặn.Xây dựng chế độ nghỉ ngơi và sinh hoạt hợp lý, tránh thức khuya, tránh căng thẳng thần kinh kéo dài.Đối với bệnh nhân mắc các bệnh lý nội khoa đi kèm như bệnh đái tháo đường thì cần giữ mức đường huyết luôn ở trạng thái ổn định để làm hạn chế nguy cơ nhiễm trùng nặng.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn hiểu hơn về các thuốc điều trị viêm loét hậu môn để có cách dùng thuốc hiệu quả, tránh gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,260
Khối u tuyến yên có nguy hiểm không? Khối u tuyến yên phát triển từ tế bào tuyến yên. Đây là một trong những loại u sọ hay gặp nhất. Khối u tuyến yên sẽ chèn ép các bộ phận xung quanh trong não và có thể gây đau đầu, giảm thị lực. Trong bài viết này chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem khối u này có nguy hiểm không nhé. 1. Tổng quan về khối u tuyến yên Tuyến yên có kích thước rất nhỏ tương đương hạt đậu nhỏ và nằm ở đáy não. Mặc dù kích thước nhỏ nhưng tuyến yên ảnh hưởng hầu hết các bộ phận của cơ thể. Chức năng của tuyến yên khá quan trọng như sản xuất hormone, tăng trưởng và phát triển, điều chỉnh các tuyến nội tiết khác U tuyến yên là sự tăng sinh bất thường của các tế bào tại tuyến yên. Sự xuất hiện của khối u tuyến yên có thể dẫn đến việc sản xuất quá nhiều hormone hoặc ít đi. Điều này khiến cơ thể thừa hoặc thiếu lượng hormone cần thiết. Một số triệu chứng của u tuyến yên là rối loạn nội tiết, rối loạn thị giác, u chèn ép tăng áp lực trong sọ. Đa số u tuyến yên là lành tính. Khối u này sẽ tồn tại và phát triển chỉ tại tuyến yên hoặc các mô xung quanh chứ không lan sang các khu vực khác của cơ thể. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng cứ 10 người thì sẽ có 1 người mắc u tuyến yên. U tuyến yên là một trong số 4 bệnh u sọ hay gặp U tuyến yên là một trong số 4 bệnh u sọ hay gặp 2. Phân loại u tuyến yên theo kích thước – U tuyến nhỏ (icroadenoma): U tuyến nhỏ là u tuyến yên nhỏ có đường kính dưới 1 cm (10 mm). Những khối u này thường được phát hiện tình cờ trong quá trình nghiên cứu hình ảnh hoặc khi điều tra sự mất cân bằng nội tiết tố. U tuyến nhỏ thường được coi là nhỏ và có thể không gây ra các triệu chứng đáng chú ý hoặc rối loạn chức năng nội tiết tố đáng kể. – U tuyến lớn (Macroadenoma) là u tuyến yên lớn hơn với đường kính lớn hơn hoặc bằng 1 cm (10 mm). Macroadenoma có nhiều khả năng gây ra các triệu chứng hơn và có thể chèn ép các cấu trúc xung quanh, bao gồm cả dây thần kinh thị giác, dẫn đến rối loạn thị giác. 3. Nguyên nhân gây bệnh u tuyến yên Như các khối u trong sọ khác, nguyên nhân gây u tuyến yên chưa rõ nguyên nhân. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng khá ít trường hợp có tính di truyền như gia đình bị bệnh gigantism. 4. U tuyến yên có nguy hiểm không? U tuyến yên có thể gây ra các vấn đề và biến chứng nghiêm trọng nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách. Một số tình trạng nguy hiểm liên quan đến u tuyến yên bao gồm: 4.1. Khối u tuyến yên gây thiếu hormone U tuyến yên có thể gặp vấn đề và không sản xuất đủ hoặc không sản xuất một số hormone cần thiết. Điều này có thể dẫn đến các tình trạng thiếu hormone, chẳng hạn: – Thiếu hormone tuyến giáp (hypothyroidism): Thiếu sản xuất hormone tuyến giáp (TSH) có thể xảy ra khi u tuyến yên gặp vấn đề, dẫn đến giảm hoạt động của tuyến giáp và thiếu hormone giáp. – Thiếu hormone tăng trưởng (growth hormone deficiency): Nếu u tuyến yên không sản xuất đủ hormone tăng trưởng (growth hormone), trẻ em có thể bị suy giảm tăng trưởng và phát triển. – Thiếu hormone tuyến thượng thận (adrenal insufficiency): U tuyến yên có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến vỏ thượng thận, gây thiếu hụt hormone cortisol và aldosterone. 4.2. Tăng tiết hormone tăng tuyến vỏ thượng thận (ACTH) Một số khối u tuyến yên có khả năng sản xuất và tiết ra lượng hormone adrenocorticotropic (ACTH) cao hơn mức bình thường. Điều này có thể dẫn đến tình trạng tăng tiết hormone tăng tuyến vỏ thượng thận (Cushing’s disease), với triệu chứng bao gồm tăng cân, tăng áp lực máu, suy giảm cơ, và sự phân giải glúcôzơ. 4.3. Tăng tiết hormone tăng trưởng (growth hormone excess) U tuyến yên có thể sản xuất quá mức hormone tăng trưởng (growth hormone), gây ra tình trạng tăng trưởng quá nhanh ở trẻ em (gigantism) hoặc tăng kích thước cơ thể và các đặc điểm ngoại hình ở người lớn (acromegaly). 4.4. Khối u tuyến yên là nguyên nhân gây tăng tiết hormone prolactin Một số khối u tuyến yên có khả năng sản xuất và tiết ra lượng hormone prolactin cao hơn mức bình thường. Đây được gọi là prolactinoma, và có thể gây ra các triệu chứng như kinh nguyệt không đều, giảm số lượng tinh trùng, tiết sữa không bình thường và giảm ham muốn tình dục. Khối u tuyến yên gây dư thừa hormone tăng trưởng Khối u tuyến yên gây dư thừa hormone tăng trưởng 5. Cách phòng ngừa u tuyến yên Phòng ngừa khối u tuyến yên đòi hỏi sự chăm sóc và quan tâm đến sức khỏe tổng thể. Dưới đây là một số cách phòng ngừa u tuyến yên: 5.1. Chế độ dinh dưỡng lành mạnh Ăn một chế độ ăn giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất có thể giúp duy trì sức khỏe tốt cho u tuyến yên. Hạn chế tiêu thụ thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh và đồ ngọt, và tăng cường tiêu thụ rau, quả, ngũ cốc nguyên hạt và thực phẩm giàu chất dinh dưỡng. 5.2. Hạn chế uống rượu và bia Uống rượu và bia một cách có mức độ và cân nhắc giúp giảm nguy cơ u tuyến yên. Nếu uống rượu, hãy tuân thủ theo hướng dẫn của các chuyên gia về sức khỏe, và không vượt quá mức uống an toàn. 5.3. Ăn đủ điều độ cùng với giữ tinh thần thoải mái Hạn chế căng thẳng và áp lực trong cuộc sống hàng ngày, và đảm bảo có đủ giấc ngủ đều đặn và chất lượng. Giữ tinh thần thoải mái bằng cách thực hiện kỹ thuật giảm căng thẳng, như yoga, thiền định hoặc các hoạt động thể thao nhẹ nhàng. 5.4. Tập thể dục đều đặn Thực hiện các hoạt động thể dục đều đặn để duy trì cơ thể khỏe mạnh và tăng cường hệ miễn dịch. Lựa chọn các hoạt động như đi bộ, chạy, bơi lội, tham gia lớp thể dục nhẹ hoặc tập yoga. 5.5. Khám sức khỏe định kỳ Điều quan trọng là thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ và khám bác sĩ định kỳ. Điều này giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, bao gồm cả u tuyến yên, để có thể điều trị kịp thời nếu cần. Hạn chế rượu bia phòng ngừa u tuyến yên Hạn chế rượu bia phòng ngừa u tuyến yên
thucuc
1,212
Các cách làm nhỏ bướu cổ hiệu quả? Bướu cổ làm thay đổi cấu trúc và chức năng tuyến giáp, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và chất lượng sống. Vậy có thể làm nhỏ bướu cổ bằng cách nào? 1. Một số cách làm nhỏ bướu cổ Tùy thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định một trong những phương pháp sau để làm nhỏ bướu cổ. 1.1. Điều trị bằng sóng cao tần RFA Đốt bướu cổ bằng sóng cao tần (RFA) là giải pháp điều trị tối ưu và không để lại sẹo được chỉ định cho các trường hợp: Bướu giáp nhân lành tính, kích thước nhân > 20mm có triệu chứng lâm sàng, nang giáp có phần đặc trên 50%, ảnh hưởng thẩm mỹ, u có nhân độc tuyến giáp.Hiện nay, kỹ thuật điều trị bằng sóng cao tần RFA mang lại hiệu quả cao trong điều trị nhân tuyến giáp. Phương pháp này sử dụng 1 đầu đốt có kích thước lớn hơn cây kim tiêm chuyên dùng, đâm xuyên qua da vào vùng trung tâm của khối bướu. Tùy vào từng kích thước của khối bướu mà sẽ phát công suất sóng cao tần đốt u tuyến giáp phù hợp.Ưu điểm của kỹ thuật đốt bướu cổ bằng sóng cao tần là an toàn, thẩm mỹ, hiệu quả, không biến chứng, tránh được cuộc phẫu thuật. Tuy nhiên chi phí điều trị bằng sóng cao tần cao, người bệnh phải điều trị nhiều lần mới có thể làm teo nhỏ khối bướu và vẫn có tỷ lệ nhỏ tái phát. 1.2. Phương pháp phóng xạ i-ốt Người bệnh bướu cổ do Basedow (Graves) sẽ uống 1 lượng i-ốt phóng xạ vào trong cơ thể. I-ốt sẽ theo máu đến tuyến giáp để phá hủy tế bào. Phương pháp phóng xạ i-ốt có hiệu quả cho 90% trường hợp điều trị, trong đó 50 – 60% người bệnh giảm kích thước bướu sau 1- 2 năm điều trị. 1.3. Làm nhỏ bướu cổ bằng phẫu thuật Trường hợp người bệnh có kích thước khối bướu lớn chèn ép gây khó thở hoặc khó nuốt thì sẽ được các bác sĩ chỉ định phẫu thuật khối bướu.Tuy nhiên, sau khi mổ bướu cổ, người bệnh sẽ phải uống thuốc thay thế hormone tuyến giáp suốt đời để điều trị suy giáp. 2. Lưu ý trong quá trình điều trị bướu cổ Để việc điều trị đạt được hiệu quả tốt nhất, người bệnh cần tuân thủ đúng việc sử dụng thuốc theo kê đơn của bác sĩ và lưu ý một số vấn đề sau:Chế độ ăn uống cung cấp đầy đủ dưỡng chất và các thực phẩm giàu iốt như hải sản, rong biển, sữa chua, các loại đậu, trái cây họ cam quýt và rau có màu xanh đậm,...Căng thẳng và mệt mỏi có thể khiến bệnh bướu cổ nặng hơn. Do đó, người bệnh hãy giữ tâm lý thoải mái, không nên quá lo lắng, giảm bớt công việc và nghỉ ngơi đầy đủ để việc điều trị có kết quả tốt.Thăm khám thường xuyên theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để chẩn đoán và điều trị kịp thời các triệu chứng phát sinh, tăng hoặc giảm liều thuốc khi cần thiết.Kết hợp sử dụng các thảo dược giúp tăng cường sức khỏe tuyến giáp, điều hòa nồng độ hormone từ đó giúp thu nhỏ khối bướu, bình ổn tuyến giáp nhanh và hiệu quả. 3. Cách điều trị bướu cổ bằng thảo dược hải tảo Để thu nhỏ bướu cổ, bên cạnh việc tuân thủ điều trị và có chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp đã có nhiều nghiên cứu chứng minh hiệu quả làm giảm kích thước khối bướu cổ.Tiêu biểu trong số đó là thảo dược hải tảo. Gần 2000 năm qua, hải tảo đã được Y học cổ truyền Trung Quốc sử dụng để điều trị bệnh tuyến giáp. Theo một Nghiên cứu tại Úc năm 2012: Hải tảo có chứa các hoạt chất sinh học như: Meroterpenoids, phlorotanins và fucoidan giúp chống ung thư, kháng viêm, chống nhiễm khuẩn và kháng virus.Bên cạnh đó, các hoạt chất sinh học trong hải tảo còn giúp điều hòa hệ miễn dịch và nồng độ hormone tuyến giáp. Để tiện lợi hơn trong việc sử dụng, các nhà khoa học đã nghiên cứu và bào chế thành các dạng viên uống chứa thành phần chính hải tảo. Người bệnh có thể tham khảo sử dụng hải tảo để thu nhỏ khối bướu.Các sản phẩm có chứa thành phần chính là Hảo tảo kết hợp cùng các thảo dược quý khác như: cao bán biên liên, cao khổ sâm nam, cao ba chạc, lá neem,... sẽ tạo nên tác dụng toàn vẹn trong việc hỗ trợ điều trị làm nhỏ khối bướu; hỗ trợ giảm nguy cơ tiến triển của bướu cổ lành tính; giảm nguy cơ bướu cổ do thiếu iod; điều hòa hệ miễn dịch; bình ổn hormone tuyến giáp và hỗ trợ tăng cường sức đề kháng, chống oxy hóa.Hy vọng với những thông tin trong bài viết đã giúp người bệnh biết cách làm nhỏ bướu cổ. Việc điều trị bướu cổ cần phải kịp thời và đúng cách để tránh gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.
vinmec
892
Cách chữa nghén 3 tháng đầu cho bà bầu Những cơn ốm nghén là nỗi “ám ảnh” của rất nhiều mẹ bầu, đặc biệt là trong những tháng đầu của thai kỳ. Bạn đọc có thể theo dõi bài viết dưới đây để biết cách chữa nghén 3 tháng đầu cho bà bầu thế nào hiệu quả? 1. Lý do bị nghén khi mang thai Nghén – tình trạng thường gặp trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Lý do là bởi lúc này cơ thể có những thay đổi bất thường khi có sự hiện diện của bào thai trong cơ thể. Nghén với các biểu hiện đặc trưng là:Nôn;Buồn nôn;Mệt mỏi;Buồn ngủ;Nhạy cảm với mùi/ vị;...Tình trạng nghén thường gặp vào buổi sáng và có thể xuất hiện bất ngờ. Lý do khiến mẹ bầu bị ốm nghén chưa được lý giải cụ thể. Tuy nhiên, một số khả năng cũng được nhiều chuyên gia đưa ra gồm:Hệ thần kinh của phụ nữ trở nên nhạy cảm khi có thai;Thói quen ăn uống bất thường;Nồng độ progesterone tăng cao trong thai kỳ;Áp lực, căng thẳng...;Với những thai phụ ốm nghén nặng, có thể giảm 5% kg trọng lượng cơ thể. Ngoài ra, còn có các biểu hiện của tình trạng mất nước do nôn nhiều. Lúc này, thai phụ cần được bù nước, giảm nôn, thậm chí phải nhập viện. Một số yếu tố làm gia tăng tình trạng nghén ở phụ nữ có thai như:Mang đa thai;Hay bị say xe, say sóng..;Tiền sử gia đình bị nghén;...Ngoài ra, phụ nữ mang thai bị nghén gây nôn, buồn nôn cũng có thể do các bệnh lý như:Bệnh tuyến giáp;Bệnh túi mật;Viêm dạ dày;...Lúc này, ngoài buồn nôn, nôn thì thai phụ cũng có thể có các biểu hiện mệt mỏi, đau bụng hoặc có bướu ở cổ...2. Cách làm giảm nghén 3 tháng đầu“Cách chữa nghén 3 tháng đầu thế nào?” chắc hẳn là thông tin mà nhiều mẹ bầu đang tìm kiếm. Theo các chuyên gia, có nhiều cách đỡ nghén 3 tháng đầu như sau:2.1 Cách chữa nghén 3 tháng đầu không cần thuốc. Theo đó, các mẹ bầu khi có thai 3 tháng đầu để giảm nghén có thể tránh các yếu tố gây nôn, buồn nôn như:Hạn chế thực phẩm nhiều chất béo;Ăn ít Carbohydrate;Tăng protein;Chia nhỏ bữa ăn;Không ăn quá no;Uống đủ nước;Không nằm ngay sau ăn;Tránh căng thẳng;Tập luyện nhẹ nhàng;...Ngoài ra, mẹ bầu có thể bổ sung các loại trái cây cũng là cách đỡ nghén 3 tháng đầu như:Chuối;Thanh long;Dâu tây;Cam;Nho;Ô mai;...Các loại thực phẩm cũng là cách làm giảm nghén 3 tháng đầu cho thai phụ như:Các loại bánh mặn;Kem trái cây;Ngũ cốc nguyên hạt;Bên cạnh đó, thai phụ cũng có thể áp dụng một số mẹo dân gian chữa nghén 3 tháng đầu như:Mía + gừng tươi;Chanh + mật ong;Tía tô + vỏ quýt + gừng;...2.2 Cách chữa nghén 3 tháng đầu bằng thuốc. Với các trường hợp bị nghén nặng, nôn ói nhiều, thai phụ có thể tham khảo một số thuốc chống nôn dưới sự tư vấn, chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ như:Vitamin B1;Vitamin B6;...Nhóm vitamin này có thể dùng an toàn, nhưng vẫn nên có sự tư vấn từ bác sĩ/ dược sĩ. Ngoài ra, cách đỡ nghén 3 tháng đầu, bác sĩ có thể kê thêm thuốc như. Promethazine;Metoclopramide;...Các thuốc này bắt buộc phải có sự chỉ định, tư vấn từ bác sĩ, bởi các thuốc giảm nôn cho bà bầu này cũng có một số rủi ro nhất định. 3. Khi nào nghén phải điều trị y tế? Nghén 3 tháng đầu là tình trạng thường gặp, với nhiều mức độ khác nhau. Đối với các biểu hiện thông thường thì có thể theo dõi tại nhà. Tuy nhiên, nếu như thai phụ bị nghén kèm theo các biểu hiện sau thì cần đi khám:Suy kiệt sức lực;Sụt cân nghiêm trọng;Nghén không thể sinh hoạt bình thường;Đi tiểu ít;Chóng mặt khi ngồi/ đứng dậy;Ngất xỉu;...
vinmec
669
Khi nào cần bôi thuốc trị ghẻ bộ phận sinh dục nam? Ghẻ dương vật là một trong những nguyên nhân gây ngứa dữ dội. Việc dùng thuốc bôi trị ghẻ phải tuân theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, bởi mỗi bệnh nhân sẽ có những đặc điểm bệnh lý khác nhau. Vậy khi nào thì cần bôi thuốc trị ghẻ bộ phận sinh dục nam? 1. Bệnh ghẻ ở bộ phận sinh dục nam Một loại bọ ve siêu nhỏ với tên khoa học Sarcoptes scabiei chính là tác nhân gây ra bệnh ghẻ ở bộ phận sinh dục nam (ghẻ dương vật). Loài bọ ve này sau khi xâm nhập vào cơ thể khoảng 4-6 tuần sẽ gây ra các triệu chứng ở dương vật, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tâm lý của người bệnh.Ghẻ ở bộ phận sinh dục nam là một bệnh có khả năng lây lan nhanh qua đường tiếp xúc cũng như quan hệ tình dục. Tình trạng lây lan ghẻ dương vật càng gia tăng ở những người có nhiều bạn tình, quan hệ không an toàn, không lành mạnh. Bệnh cũng có thể lây lan do tiếp xúc với quần áo, chăn gối của người nhiễm bệnh.Ghẻ ở bộ phận sinh dục nam có thể gây ra nhiều triệu chứng mà nam giới cần nhận biết ngay để được thăm khám và điều trị kịp thời. Các triệu chứng thường gặp của bệnh ghẻ dương vật là:Bộ phận sinh dục nam bị ngứa: Đây là triệu chứng thường gặp nhất của bệnh ghẻ dương vật. Bệnh nhân thường ngứa ngáy dữ dội ở bộ phận sinh dục, ngứa thường tăng lên về đêm. Nếu gãi quá mức có thể dẫn đến tình trạng nhiễm trùng da thứ phát.Nổi mụn li ti ở vùng sinh dục nam: Bên cạnh triệu chứng ngứa ngáy dữ dội, bệnh ghẻ dương vật còn biểu hiện các mụn nhỏ li ti ở xung quanh bìu và dương vật. Phát ban do ghẻ dương vật thường xuất hiện sau khoảng 4-6 tuần kể từ khi bọ ve Sarcoptes scabiei xâm nhập. Hiện tượng phát ban này chính là hệ quả của phản ứng dị ứng của da đối với bọ ve. 2. Chẩn đoán bệnh ghẻ ở bộ phận sinh dục nam Để trả lời được câu hỏi “Khi nào cần bôi thuốc trị ghẻ dương vật?”, việc đầu tiên là cần phải chẩn đoán bệnh chính xác, tránh nhầm lẫn với các bệnh lý khác với biểu hiện tương tự như: viêm nang lông, viêm da tiếp xúc, chàm, giang mai, bọ chét cắn,...Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường ở vùng sinh dục nam, tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc bôi hay thuốc uống nào. Việc thăm khám bệnh cần được tiến hành càng sớm càng tốt. Bệnh nhân cần đến gặp các bác sĩ chuyên khoa da liễu để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.Bác sĩ có thể đề nghị bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm cần thiết để xác định ghẻ dương vật. Một trong những phương pháp thường được áp dụng là cạo bề mặt da dương vật để quan sát dưới kính hiển vi tìm kiếm trứng ghẻ, con cái ghẻ. 3. Khi nào cần bôi thuốc trị ghẻ bộ phận sinh dục nam? Các loại thuốc trị ghẻ bộ phận sinh dục nam thường được sử dụng bao gồm: thuốc bôi (tại chỗ) và thuốc uống (đường toàn thân).Việc dùng thuốc bôi phải tuân theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, bởi mỗi bệnh nhân sẽ có những đặc điểm bệnh lý khác nhau. Các loại thuốc bôi thường dùng để điều trị bệnh ghẻ dương vật có thể kể đến như: thuốc mỡ bôi giảm ngứa, thuốc kháng viêm Steroid dạng bôi tại chỗ, thuốc kháng sinh bôi tại chỗ,... Tuyệt đối không tự ý sử dụng các loại thuốc bôi ghẻ ngoài da mà không có ý kiến của bác sĩ, bởi vì một số loại thuốc bôi ghẻ chống chỉ định ở vùng sinh dục. Việc dùng thuốc sai cách có thể để lại những hệ quả nghiêm trọng.4. Các biện pháp hỗ trợ điều trị bệnh ghẻ ở bộ phận sinh dục nam. Bên cạnh các phương pháp điều trị bằng thuốc, nam giới bị ghẻ ở bộ phận sinh dục cần tuân thủ các biện pháp điều trị hỗ trợ sau đây. Điều này đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc chữa lành bệnh, tránh tái phát bệnh và hạn chế lây bệnh cho người khác:Vệ sinh cơ thể và vùng sinh dục sạch sẽ: Vệ sinh kém là một trong những nguyên nhân khiến bệnh ghẻ lâu lành dù đã điều trị tích cực, thậm chí lây lan cho những người xung quanh. Nam giới mắc bệnh ghẻ dương vật cần chú ý vệ sinh cơ thể mỗi ngày để đạt được hiệu quả trong việc điều trị bệnh. Tắm nước ấm hàng ngày có thể được bác sĩ đề xuất đối với những bệnh nhân bị ghẻ dương vật đang điều trị.Không dùng chung đồ dùng với người khác (như khăn tắm,...). Kiêng quan hệ trong thời gian mắc bệnh để tránh lây lan bệnh.Vệ sinh quần áo, đồ dùng cá nhân, chăn màn,... sạch sẽ. Phơi khô đồ dùng dưới ánh nắng mặt trời, tránh tình trạng ẩm ướt.5. Các phương pháp phòng ngừa bệnh ghẻ ở bộ phận sinh dục. Thực hiện một vợ một chồng, không nên quan hệ với nhiều bạn tình, sử dụng biện pháp bảo vệ để giảm nguy cơ mắc bệnh qua đường tình dục.Vệ sinh cá nhân hàng ngày, không dùng chung đồ dùng cá nhân (quần áo, khăn tắm, chăn gối,... với người khác). Phơi khô đồ dùng cá nhân dưới ánh nắng mặt trời.Thường xuyên vệ sinh phòng, nơi ở và môi trường xung quanh.Tránh tiếp xúc với chăn, gối, ga, nệm, quần áo của người bị bệnh ghẻ. Không ngủ chung giường với người bị ghẻ.Hạn chế tiếp xúc với mọi người ở những nơi đông đúc, nhất là trong một không gian kín.Tóm lại, ghẻ ở bộ phận sinh dục nam là một bệnh lý có thể chữa khỏi. Một trong những phương pháp điều trị bệnh là sử dụng thuốc bôi tại chỗ. Tuy nhiên, việc dùng thuốc trị ghẻ bộ phận sinh dục nam cần được hướng dẫn bởi các bác sĩ chuyên khoa, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng.
vinmec
1,096
Bệnh viêm gan B mãn tính có lây không nếu lây thì cần làm gì Viêm gan B là một trong những căn bệnh nguy hiểm nhất của gan. Khi bệnh kéo dài hơn 6 tháng sẽ chuyển sang giai đoạn mãn tính. Đây là giai đoạn có nguy cơ xảy ra nhiều biến chứng như xơ gan, ung thư gan và khó điều trị. Viêm gan B mãn tính có lây không cũng là điều mà nhiều người thắc mắc. 1. Viêm gan B là gì? Viêm gan B là một căn bệnh cực kỳ nguy hiểm cho gan do virus HBV gây ra. Bệnh này có tốc độ lây lan nhanh chóng, thường lây qua ba con đường cơ bản: đường máu, đường tình dục, hoặc lây từ mẹ sang con. Căn bệnh này nguy hiểm hơn khi nó ít biểu hiện ra ngoài những dấu hiệu rõ ràng, khiến chúng ta khó phát hiện ra bệnh. Đến khi biết mình bị viêm gan B, nhiều trường hợp đã ở mức độ nặng. Tuy nhiên, khi bị viêm gan B, bạn cũng có thể gặp một vài triệu chứng dưới đây: chướng bụng, xuất huyết dưới da, hay buồn nôn, chán ăn, người mệt mỏi, vàng da, vàng mắt, nước tiểu có màu sẫm... Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu lạ đó, bạn không nên chủ quan. Rất có thể chúng cảnh báo bạn có nguy cơ nhiễm virus HBV và cần đến bệnh viện khám để có kết luận chính xác nhất. Viêm gan B thường chia thành 2 loại: cấp tính và mãn tính. 2. Viêm gan B mãn tính là gì? Viêm gan B mãn tính là giai đoạn nghiêm trọng. Khi bệnh kéo dài hơn 6 tháng sẽ chuyển sang giai đoạn mãn tính. Đây là giai đoạn cực kỳ nguy hiểm, nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời rất dễ dẫn đến xơ gan, thậm chí ung thư gan, đe dọa tính mạng con người. Viêm gan B mãn tính diễn biến âm thầm, lặng lẽ, ít biểu hiện những triệu chứng cụ thể, dễ gây nhầm lẫn đối với các bệnh khác. Cách duy nhất phát hiện viêm gan B mãn tính là xét nghiệm máu. Hầu hết các trường hợp bị mãn tính ở nước ta đều được phát hiện khi đi kiểm tra sức khỏe tổng quát hoặc đi hiến máu, khám thai kỳ. Người bệnh không có dấu hiệu gì đặc biệt nên việc phát hiện khó khăn. Tuy nhiên, với những người mắc chứng viêm gan B mãn tính siêu vi, người bệnh sẽ có vài triệu chứng như mệt mỏi, kém ăn, đau tức vùng gan, vàng da, vàng mắt. 3. Viêm gan B mãn tính có lây không? Viêm gan B là một căn bệnh truyền nhiễm, có tốc độ lây lan nhanh. Nếu không biết cách phòng tránh thì khả năng lây nhiễm virus HBV là rất lớn. Viêm gan B mãn tính cũng vậy, có khả năng lây nhiễm, thường lây qua 3 con đường cơ bản: Lây truyền từ mẹ sang con: Nếu người mẹ bị viêm gan B mãn tính thì sinh ra con nguy cơ bị bệnh cũng rất cao nếu không được phòng tránh kịp thời. Tiêm vắc xin cho trẻ sơ sinh là cách phòng tránh bệnh hiệu quả nhất. Vắc xin viêm gan B được khuyến cáo nên tiêm cho trẻ trong vòng 24 giờ đầu sau sinh. Lây truyền qua đường tình dục: Ở Việt Nam ghi nhận rất nhiều ca bệnh có nguy nhân lây nhiễm từ con đường này. Nếu quan hệ tình dục không an toàn với người bị bệnh, nguy cơ bạn bị lây nhiễm cũng rất cao. Lây truyền qua đường máu: Đây là một trong những con đường lây truyền khá phổ biến. Lây nhiễm có thể diễn ra đối với các trường hợp như người hiến máu, truyền máu, tiêm, xăm,... nếu dụng cụ thực hiện không được vệ sinh an toàn. Ngoài ra, bạn cũng không nên dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo, bấm móng,... với người bị bệnh. 4. Viêm gan B mãn tính nguy hiểm như thế nào? Viêm gan B mãn tính là giai đoạn khá nặng, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh sẽ có khả năng biến chứng thành xơ gan, suy gan, thậm chí ung thư gan. Xơ gan Bệnh viêm gan mãn tính có thể diễn biến thành xơ gan. Khi xơ gan, người bệnh có biểu hiện mệt mỏi, người yếu, dễ bị nhiễm khuẩn. Nguy hiểm hơn, nhiều trường hợp không có biểu hiện rõ ràng, người bệnh không phát hiện ra những bất thường của cơ thể, đến khi phát hiện ra thì bệnh đã quá nặng và khó điều trị. Lúc đầu sẽ bị phù hai chi dưới, về sau gan suy nhiều có thể bị phù toàn thân. Khi đã phát hiện những dấu hiệu giai đoạn muộn này, gan không còn cơ hội phục hồi nữa. Bệnh nhân có thể bị tử vong bởi những biến chứng như nhiễm khuẩn, hôn mê gan. Ung thư gan Ung thư gan là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất trong giai đoạn viêm gan B mãn tính. Virus làm gan suy yếu, xơ hóa và dẫn đến hình thành các tế bào ác tính. Triệu chứng thường gặp nhất của ung thư gan là đau bụng, phù nề, sốt và sụt cân nhanh. Ung thư gan là căn bệnh nghiêm trọng, nguy hiểm và diễn biến nhanh, điều trị khó khăn. Phần lớn bệnh nhân ung thư gan được phát hiện thường ở giai đoạn muộn do căn bệnh tàn phá âm thầm, con người khó nhận ra triệu chứng bất thường. 5. Viêm gan B mãn tính có trị dứt điểm được không? Hiện nay vẫn chưa có phương pháp điều trị dứt điểm hoàn toàn đối với bệnh viêm gan B mãn tính. Thế nhưng có phương pháp nhằm khống chế sự hoạt động, sinh sôi của virus. Từ đó mà bệnh nhân sống hòa bình với virus viêm gan B, không gặp các vấn đề ảnh hưởng tới sức khỏe. Việc điều trị viêm gan B cũng không hề đơn giản mà phức tạp. Nó còn phụ thuộc vào tình trạng bệnh hiện tại ở mức độ nào, tiền sử bệnh, chức năng gan, các kết quả xét nghiệm cũng như con đường lây nhiễm là gì. Như vậy, câu hỏi viêm gan B mãn có lây không đã được giải đáp. Chúng có lây nhiễm và qua 3 con đường: đường máu, đường tình dục hoặc lây từ mẹ sang con.
medlatec
1,105
Các dấu hiệu ung thư đường tiết niệu Ung thư đường tiết niệu thường có thể được phát hiện sớm vì phát hiện máu trong nước tiểu hoặc các triệu chứng tiết niệu khác cần phải đi khám bác sĩ. 1. Dấu hiệu ung thư đường tiết niệu 1.1 Máu trong nước tiểu Trong hầu hết các trường hợp, máu trong nước tiểu (được gọi là tiểu máu) là dấu hiệu đầu tiên của ung thư đường tiết niệu. Máu làm nước tiểu chuyển thành màu cam, hồng hoặc ít thường xuyên hơn là màu đỏ sẫm. Đôi khi, màu của nước tiểu là bình thường nhưng một lượng máu nhỏ được tìm thấy khi xét nghiệm nước tiểu (xét nghiệm nước tiểu) được thực hiện do các triệu chứng khác hoặc là một phần của kiểm tra y tế nói chung. Máu trong nước tiểu (được gọi là tiểu máu) là dấu hiệu đầu tiên của ung thư đường tiết niệu. Thông thường, giai đoạn đầu của ung thư đường tiết niệu như ung thư bàng quang (khi nó nhỏ và chỉ trong bàng quang) gây chảy máu nhưng ít hoặc không đau hoặc các triệu chứng khác.Tuy nhiên, không phải trường hợp nào tiểu ra máu cũng sẽ bị ung thư bàng quang. Thông thường, nó gây ra bởi những nguyên nhân như nhiễm trùng, khối u lành tính (không phải ung thư), sỏi trong thận hoặc bàng quang hoặc các bệnh thận lành tính khác. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải nhờ bác sĩ kiểm tra để tìm ra nguyên nhân. 1.2 Thay đổi thói quen bàng quang hoặc triệu chứng kích thích Những thay đổi trong việc đi tiểu, chẳng hạn như:Phải đi tiểu thường xuyên hơn bình thườngĐau hoặc rát khi đi tiểu. Luôn có cảm giác mót tiểu, ngay cả khi bàng quang không đầy. Khó tiểu hoặc có dòng nước tiểu yếu. Phải thức dậy đi tiểu nhiều lần trong đêm. Những triệu chứng này có nhiều khả năng là do nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI), sỏi bàng quang, bàng quang hoạt động quá mức hoặc tuyến tiền liệt mở rộng (ở nam giới). Tuy nhiên, điều quan trọng là phải nhờ bác sĩ kiểm tra để có thể tìm ra nguyên nhân và điều trị nếu cần. 2. Triệu chứng của ung thư đường tiết niệu Không thể đi tiểuĐau lưng dưới một bên. Mất cảm giác ngon miệng và giảm cân. Cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu đuối. Sưng ở chânĐau xương Không thể đi tiểu là triệu trứng của ung thư đường tiết niệu Tuy nhiên, nhiều trong số các triệu chứng này có nhiều khả năng được gây ra bởi một nguyên nhân khác ngoài ung thư bàng quang, nhưng điều quan trọng là phải kiểm tra chúng. 3. Các xét nghiệm có thể được sử dụng để chẩn đoán ung thư đường tiết niệu Xét nghiệm nước tiểu: Một cách để kiểm tra ung thư bàng quang là kiểm tra máu trong nước tiểu (tiểu máu). Điều này có thể được thực hiện trong quá trình phân tích nước tiểu, đây là một xét nghiệm đơn giản để kiểm tra máu và các chất khác trong mẫu nước tiểu. Xét nghiệm này đôi khi được thực hiện như một phần của kiểm tra sức khỏe tổng quát.Máu trong nước tiểu thường được gây ra bởi các vấn đề lành tính (không phải ung thư), như nhiễm trùng, nhưng nó cũng có thể là dấu hiệu đầu tiên của ung thư đường tiết niệu. Một lượng lớn máu trong nước tiểu có thể được nhìn thấy nếu nước tiểu chuyển sang màu hồng hoặc đỏ, nhưng cũng có thể không nhìn thấy được nếu lượng máu trong nước tiểu là rất nhỏ.Tế bào học nước tiểu: Trong xét nghiệm này, kính hiển vi được sử dụng để tìm kiếm các tế bào ung thư trong nước tiểu. Tế bào học nước tiểu tìm thấy một số bệnh ung thư, nhưng nó không đủ tin cậy.Xét nghiệm nước tiểu tìm kiếm dấu hiệu sinh học của ung thư đường tiết niệu: Các xét nghiệm mới hơn tìm kiếm một số chất trong nước tiểu có thể là dấu hiệu của ung thư đường tiết niệu. Bao gồm các:Uro. Vysion TM: Xét nghiệm này tìm kiếm những thay đổi nhiễm sắc thể thường thấy trong các tế bào ung thư bàng quang.Xét nghiệm BTA: Những xét nghiệm này tìm kiếm một chất gọi là kháng nguyên liên quan đến khối u bàng quang (BTA), trong nước tiểu.Immuno. Cyte TM: Xét nghiệm này xem xét các tế bào trong nước tiểu để tìm sự hiện diện của các chất như kháng nguyên mucin và carcinoembryonic (CEA), thường được tìm thấy trên các tế bào ung thư.NMP22 Bladder Chek®: Thử nghiệm này tìm kiếm một protein có tên là NMP22 (protein ma trận hạt nhân 22) trong nước tiểu. Những người bị ung thư bàng quang thường có mức độ cao hơn.Những xét nghiệm này có thể giúp phát hiện một số bệnh ung thư sớm. Trong một số trường hợp, kết quả xét nghiệm có thể bất thường ngay cả ở những người không bị ung thư.Tại thời điểm này, các xét nghiệm được sử dụng chủ yếu để tìm ung thư ở những người đã có dấu hiệu hoặc triệu chứng của nó, hoặc để theo dõi các dấu hiệu cho thấy ung thư đã quay trở lại (tái phát) ở những người đã loại bỏ ung thư.
vinmec
915
Xét nghiệm HPV bằng cách nào, cần lưu ý gì trước khi xét nghiệm? Xét nghiệm HPV được biết đến là một phương pháp giúp phát hiện bệnh phụ khoa nguy hiểm như ung thư cổ tử cung, từ đó giúp người mắc chữa trị kịp thời. 1. Vì sao nên xét nghiệm HPV? xét nghiệm HPV là phương pháp giúp rà soát, phát hiện virus HPV gây nên bệnh ung thư cổ tử cung và các u nhú, mụn cóc ở bộ phận sinh dục. Virus này thường lây lan qua đường tình dục, khi người bệnh không thực hiện tốt các biện pháp an toàn. Nếu không phát hiện và chữa trị kịp thời, virus có thể phát triển và dẫn đến bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Đặc biệt, độ tuổi mắc phải loại virus này đang dần trẻ hóa. Việc xét nghiệm HPV giúp người bệnh biết được nguy cơ bị ung thư cổ tử cung của bản thân, tuy nhiên không nên hiểu lầm rằng xét nghiệm này có thể cho biết chính xác bạn có đang bị ung thư hay không. Trên thực tế, đây là để phát hiện virus HPV - một loại virus làm tăng khả năng mắc bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ (bao gồm loại virus HPV 16 và 18). Nếu virus này có tồn tại trong cơ thể, điều đó có nghĩa người bệnh cần điều trị và chăm sóc sức khỏe phụ khoa để kiểm soát, hạn chế và ngăn ngừa nguy cơ bị ung thư cổ tử cung. 2. Vậy xét nghiệm HPV bằng cách nào? Có thể thấy việc xét nghiệm HPV ở phụ nữ là quan trọng và cần thiết. Vậy xét nghiệm HPV bằng cách nào? Tùy thuộc vào lứa tuổi mà bác sĩ có thể chỉ định cho bạn sử 2 phương pháp sau đây: Phương pháp xét nghiệm Pap: thông qua xét nghiệm PAP- Smear nếu kết quả cho thấy có sự hiện diện của các tế bào rỗng thì bệnh nhân đã bị nhiễm HPV. Phương pháp xét nghiệm HPV: được áp dụng với phụ nữ từ 30 tuổi trở lên. Phương pháp này giúp bác sĩ kiểm tra và phát hiện xem cơ thể người bệnh có mang virus gây ung thư cổ tử cung không. Trong một vài trường hợp bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng kết hợp cả phương pháp xét nghiệm Pap để kiểm tra. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng sử dụng phương pháp xét nghiệm HPV nhiều lần ở phụ nữ dưới 30 tuổi là không được khuyến khích và không mang lại nhiều lợi ích. Trên thực tế, virus HPV sẽ xuất hiện phổ biến ở phụ nữ trưởng thành qua quan hệ tình dục, vì thế dù bạn có kiểm tra bao nhiêu lần thì phần lớn các kết quả sau kiểm tra sẽ là dương tính. 3. Quy trình xét nghiệm HPV thường áp dụng hiện nay Chuẩn bị trước khi xét nghiệm Khi bạn quyết định thực hiện xét nghiệm HPV thì nên chú ý những điều sau để có được kết quả chính xác nhất có thể. Không nên sử dụng các thuốc âm đạo, sản phẩm cho vùng kín hoặc quan hệ tình dục trước khi xét nghiệm 2 ngày. Tuy xét nghiệm vẫn thực hiện được nhưng kết quả sẽ không chính xác bằng khi xét nghiệm trong ngày thường. Quy trình xét nghiệm HPV Sau khi bác sĩ chắc chắn bệnh nhân đã chuẩn bị đầy đủ và sẵn sàng thực hiện xét nghiệm thì sẽ tiến hành các bước theo quy trình xét nghiệm như sau: Bước 1: Chuẩn bị lấy mẫu Bệnh nhân sẽ được yêu cầu nằm ngửa trên bàn, chân đặt ở vị trí bàn đạp hỗ trợ. Bác sĩ sẽ đặt một dụng cụ nhỏ vào âm đạo để âm đạo được nới rộng ra, từ đó giúp quan sát cổ tử cung một cách dễ dàng hơn. Bước 2: Lấy mẫu xét nghiệm Bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu tế bào cổ tử cung bằng dụng cụ chuyên dụng có hình dạng giống chiếc bàn chải mềm mịn (đối với xét nghiệm PAP) và lấy dịch ở ống cổ tử cung, âm đạo (đối với xét nghiệm HPV). Trong quá trình lấy mẫu bệnh nhân sẽ không có cảm giác khó chịu hay gặp bất kỳ đau đớn nào. Bước 3: Đợi kết quả xét nghiệm Sau khi lấy mẫu xét nghiệm xong bệnh nhân có thể đi lại và sinh hoạt bình thường vì quy trình lấy mẫu không ảnh hưởng gì đến sức khỏe. Với câu hỏi xét nghiệm HPV bao lâu có kết quả thì bạn không cần quá lo lắng vì bác sĩ sẽ trực tiếp thông báo cho bạn thời gian nhận phiếu kết quả, đồng thời sẽ tư vấn thêm nếu kết quả xét nghiệm là dương tính. 4. Cần lưu ý gì sau xét nghiệm HPV? Có 2 kết quả xảy ra sau khi xét nghiệm HPV đó là: kết quả dương tính hoặc kết quả âm tính. Với trường hợp kết quả âm tính thì bệnh nhân không nhiễm virus HPV và nên duy trì việc chăm sóc sức khỏe như bình thường. Tuy nhiên với trường hợp kết quả là dương tính đồng nghĩa là bệnh nhân có mang virus HPV. Để chữa trị đối với trường hợp dương tính, bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân các biện pháp cải thiện tình hình sức khỏe. Tuy nhiên tùy vào từng mức độ nhiễm trùng mà bác sĩ sẽ có biện pháp thích hợp. Những giải pháp có thể bác sĩ sẽ chỉ định là theo dõi định kỳ, soi cổ tử cung, sử dụng phương pháp sinh thiết, tham gia liệu trình điều trị hoặc loại bỏ các tế bào ung thư cổ tử cung bất thường. Lưu ý, trong vòng một đến hai năm bệnh nhiễm HPV, bệnh nhân có thể tự khỏi. Trường hợp nhiễm HPV bị biến chứng thành ung thư cổ tử cung có thể sẽ mất khoảng 5 - 7 năm hoặc xa hơn. Vì thế, nhiều trường hợp có thể sẽ khỏi bệnh nếu thực hiện các biện pháp điều trị phù hợp. Bài viết đã chia sẻ thông tin giúp giải đáp các câu hỏi như xét nghiệm HPV bằng cách nào, xét nghiệm HPV bao lâu có kết quả, các phương pháp điều trị cũng như những lưu ý sau khi tiến hành. Như vậy, đối với phụ nữ trưởng thành việc thăm khám và làm xét nghiệm này là điều cần thiết vì nó đảm bảo sức khỏe cho bạn về lâu dài. Nếu phát hiện có virus HPV và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ bị ung thư cổ tử cung.
medlatec
1,125
Bệnh gan nhiễm mỡ điều trị và phòng ngừa hiệu quả như thế nào? Gan nhiễm mỡ điều trị như thế nào hiệu quả? Đây là thắc mắc của nhiều bệnh nhân và người nhà mắc phải căn bệnh này. 1. Gan nhiễm mỡ điều trị và phòng ngừa thế nào? Gan nhiễm mỡ do tích tụ quá nhiều mỡ thừa trong gan, vì thế điều trị phải giải quyết được nguyên nhân gây bệnh, đồng thời ngăn ngừa diễn tiến bệnh thành biến chứng nguy hiểm. Ở Việt Nam, các bệnh nhân gan nhiễm mỡ thường đồng thời mắc các bệnh lý khác như viêm gan B, viêm gan C, suy giảm chức năng gan,… dẫn tới việc điều trị gặp nhiều khó khăn. Hơn nữa, thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh gan nhiễm mỡ hiện chưa có nhiều. Vì thế, nếu điều trị bằng thuốc độc lập sẽ không đem lại kết quả tốt, bệnh vẫn có thể gây biến chứng viêm gan, xơ gan, ung thư gan,… Ngoài ra, bệnh nhân nên lưu ý chỉ dùng thuốc điều trị khi có chỉ định của bác sĩ, không tự ý sử dụng vì không những không đạt hiệu quả khỏi bệnh mà còn làm tăng gánh nặng cho gan, khiến gan phải hoạt động thải độc nhiều hơn, khiến bệnh trầm trọng thêm. Điều quan trọng giúp kiểm soát gan nhiễm mỡ là giảm bớt yếu tố nguy cơ bằng một số biện pháp sau: - Kiểm soát cân nặng. - Kiểm soát cholesterol và đường máu. - Hạn chế sử dụng các loại đồ uống có cồn, nhất là rượu. Muốn thực hiện những mục tiêu này, thói quen ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên là điều không thể thiếu. Chế độ ăn uống của người bệnh cần cân bằng dinh dưỡng, tăng cường các loại thực phẩm tốt giúp giảm mỡ máu như: rau củ quả (tỏi, giá đỗ, cà chua chín, đu đủ, thanh long, xoài, quýt,…), thực phẩm giàu cholesterol và triglyceride (lòng đỏ trứng, thịt đỏ, phủ tạng, da gà vịt,…), giảm đường (bánh ngọt, kẹo,…). Cùng với đó, cần hạn chế sử dụng mỡ động vật hoặc lòng mề động vật, sử dụng thay thế bằng dầu thực vật như dầu đậu nành, dầu lạc, dầu mè,… Ăn cá được khuyến khích cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ vào các bữa chính thay thế cho thịt. Vận động cơ thể có tác dụng giảm mỡ trong gan, thải độc gan hiệu quả. Có thể lựa chọn các hình thức vận động cơ thể phù hợp với điều kiện sức khỏe của bạn như: đi bộ, bơi, chơi thể thao, tập thể dục dưỡng sinh,… Giấc ngủ tốt giúp cho tinh thần thoải mái, cơ thể điều hòa, chuyển hóa hiệu quả, rất tốt cho bệnh nhân nói chung và người bệnh gan nhiễm mỡ nói riêng. Các chuyên gia sức khỏe khuyên bệnh nhân nên đi kiểm tra, khám bệnh định kỳ để kiểm tra tình trạng gan nhiễm mỡ cũng như sàng lọc các vấn đề sức khỏe liên quan. Nếu thực hiện tốt các phương pháp điều trị và chăm sóc này, chắc chắn người bệnh có thể kiểm soát được gan nhiễm mỡ, đảm bảo sức khỏe lá gan cũng như tình trạng sức khỏe cơ thể bạn luôn ở mức tốt nhất. 2. Một số hiểu lầm về điều trị gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ là một căn bệnh phổ biến, vì thế thông tin về điều trị bệnh cũng rất phong phú đa dạng. Trong đó có không ít thông tin sai lệch, hiểu lầm về điều trị gan nhiễm mỡ. 2.1. Để chữa khỏi gan nhiễm mỡ bắt buộc phải dùng thuốc? Thực tế không phải trường hợp gan nhiễm mỡ nào cũng cần điều trị bằng thuốc, quan trọng hơn là điều trị nguyên nhân gây bệnh như: Gan nhiễm mỡ do rượu: Ngừng uống rượu. Gan nhiễm mỡ do chế độ ăn uống: Cân bằng ăn uống, dinh dưỡng hợp lý. Bệnh nhân bị béo phì: Thực hiện chế độ ăn kiêng, tập thể dục để giảm cân an toàn. Gan nhiễm mỡ do thuốc: Ngưng dùng thuốc và thay thế bằng các loại thuốc an toàn khác. Gan nhiễm mỡ do viêm gan siêu vi: Kiểm soát tình trạng viêm và hoạt động của virus, ngăn ngừa biến chứng. Gan nhiễm mỡ do bệnh lý rối loạn chuyển hóa như tiểu đường: Kiểm soát lượng đường trong máu ở mức bình thường. Bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc điều trị phù hợp với tình trạng bệnh cũng như yếu tố nguy cơ. Vì thế bệnh nhân chỉ sử dụng khi được chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Phần lớn thuốc cần chuyển hóa qua gan nên nếu lạm dụng, thuốc càng làm tăng tổn thương gan, trầm trọng bệnh. 2.2. Gan nhiễm mỡ không gây triệu chứng không nguy hiểm? Thực chất gan nhiễm mỡ là bệnh lý diễn tiến âm thầm, ít gây triệu chứng nhưng không vì thế mà người bệnh chủ quan. Hầu hết các trường hợp có triệu chứng mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng, đau bụng,… đều là gan nhiễm mỡ đã tiến triển sang viêm gan, xơ gan. Việc phát hiện bệnh ở giai đoạn chưa có triệu chứng và điều trị kịp thời sẽ đem lại kết quả tốt nhất cho người bệnh. Hơn nữa, điều trị sớm ở giai đoạn này cũng khá đơn giản, chủ yếu bằng điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt để phục hồi chức năng gan. Nếu đợi đến khi bệnh phát triển sang viêm gan, xơ gan thì sức khỏe bệnh nhân bị đe dọa nghiêm trọng hơn. 2.3. Gan nhiễm mỡ điều trị thì người bệnh phải ăn chay hoàn toàn? Chế độ ăn uống rất quan trọng trong kiểm soát, điều trị gan nhiễm mỡ, tuy nhiên người bệnh không cần ăn chay. Ăn chay dài ngày sẽ khiến cơ thể thiếu hụt protein, acid amin và các dưỡng chất thiết yếu cần thiết cho hoạt động của gan. Vì thế bệnh nhân cần có chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân bằng, cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể thì việc điều trị bệnh mới đạt hiệu quả. Ngoài rau củ quả, người bệnh gan nhiễm mỡ vẫn có thể ăn các loại cá, tôm, thịt trắng, sữa không béo,… để kích thích khẩu vị, tăng cường sức khỏe. Người bệnh vẫn có thể duy trì chế độ dinh dưỡng này khi kiểm soát được gan nhiễm mỡ để dự phòng bệnh tái phát. Hi vọng những thông tin về gan nhiễm mỡ điều trị và những quan niệm sai lầm trong chữa bệnh trên đây sẽ giúp bệnh nhân kiểm soát tốt hơn tình trạng bệnh mình gặp phải.
medlatec
1,123
Công dụng thuốc Melgez 7.5 Thuốc Melgez 7.5mg được chỉ định trong điều trị dài ngày thoái hóa các khớp, viêm cột sống dính khớp và bệnh khớp mạn tính khác. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Melgez 7.5 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. 1. Thành phần thuốc Melgez 7.5 Melgez 7.5 có chứa thành phần chính là Meloxicam hàm lượng 7.5mg cùng các tá dược khác vừa đủ hàm lượng thuốc.Thuốc Melgez 7.5 được bào chế dạng viên nén. 2. Thuốc Melgez có tác dụng gì? Tác dụng của thuốc Melgez 7.5 là giúp giảm triệu chứng đau, hạ sốt, kháng viêm và chống sự kết tập tiểu cầu. Tuy nhiên, tác dụng hạ sốt của thuốc yếu nên chủ yếu được dùng trong việc làm giảm các cơn đau và chống viêm.Thuốc Melgez 7.5 được chỉ định trong điều trị dài ngày các triệu chứng do:Thoái hóa khớp;Viêm cột sống dính khớp;Các bệnh khớp mạn tính khác. 3. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Melgez 7.5 3.1. Liều dùng thuốc Melgez 7.5Liều Melgez 7.5 cho bệnh nhân người lớn:Điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: Dùng 2 viên/ lần/ ngày.Điều trị lâu dài, nhất là ở người cao tuổi hoặc người có nhiều nguy cơ mắc tai biến phụ: Dùng 1 viên/ 1 lần/ ngày. Liều Melgez 7.5 tối đa mỗi ngày dùng 2 viên.Liều Melgez 7.5 điều trị đau cấp tính của chứng thoái hóa khớp: 1 viên/ ngày. Khi cần có thể tăng g 2 viên/ ngày chia làm 1 lần uống.Liều dùng cho người lớn tuổi:Mỗi ngày dùng 1 viên Melgez 7.5.Liều dùng cho suy gan, suy thận:Dùng liều nhẹ và vừa, không cần phải điều chỉnh liều, nếu suy nặng thì không dùng thuốc Melgez 7.5.Liều dùng cho người bệnh bị suy giảm chức năng thận phải chạy thận nhân tạo:Dùng không quá 1 viên Melgez 7.5 trong ngày.Liều dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi:Độ an toàn và hiệu quả của thuốc Melgez 7.5 chưa được xác định.Liều dùng thuốc Melgez 7.5 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Melgez 7.5 cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Melgez 7.5 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.3.2. Cách dùng thuốc Melgez 7.5Thuốc Melgez 7.5 bào chế dạng viên nén nên được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc Melgez 7.5 vào trước hoặc sau khi ăn với nước đun sôi để nguội. Khi uống Melgez 7.5, bệnh nhân nuốt cả viên, không nhai hay nghiền nát thuốc. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Melgez 7.5 Không sử dụng thuốc Melgez 7.5 cho những người bệnh sau:Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Melgez 7.5;Người bệnh hen phế quản, phù mạch thần kinh, polyp mũi, phù Quincke, nổi mề đay sau khi dùng Aspirin hoặc các thuốc chống viêm không Steroid khác.Người bị loét dạ dày tá tràng có tiến triển, xuất huyết dạ dày và não.Đối tượng suy giảm chức năng gan/ thận nặng mà không lọc máu.Phụ nữ mang thai và cho con bú. 5. Tác dụng phụ của thuốc Melgez 7.5 Bên cạnh các tác dụng điều trị, người bệnh khi dùng thuốc Melgez 7.5 cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Đau bụng, tiêu chảy;Chậm tiêu, chướng bụng, đầy hơi;Buồn nôn và nôn;Thiếu máu;Rối loạn số lượng bạch cầu;Giảm tiểu cầu;Ngứa và phát ban ngoài da;Nổi mề đay;Viêm miệng;Nhạy cảm hơn với ánh sáng;Cơn hen cấp tính;Chóng mặt, đau đầu, ù tai;Ngủ gà/ gật.Phù, cao huyết áp;Hồi hộp lo lắng;Đỏ mặt.Tăng creatinin huyết và/hoặc urê huyết.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Melgez 7.5 thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời. 6. Tương tác với các thuốc khác thuốc Các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid khác;Các thuốc chống đông máu;Thuốc làm tan cục máu đông;Lithi;Methotrexat;Dụng cụ ngừa thai.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Melgez 7.5, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin và thảo dược đang dùng. 7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Melgez 7.5 Lưu ý và thận trọng sử dụng thuốc Melgez 7.5:Người bệnh cần sử dụng đúng liều theo sự chỉ dẫn của bác sĩ/ dược sĩ để đạt hiệu quả cao nhất. Không tự ý điều chỉnh liều Melgez 7.5 khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ/ dược sĩ điều trị.Không được để Melgez 7.5 gần tầm tay trẻ em, tránh việc trẻ có khả năng uống phải thuốc mà không hay biết.Bệnh nhân không tự ý ngưng Melgez 7.5 mà phải xin ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ điều trị.Kiểm tra hạn sử dụng của Melgez 7.5 trước khi sử dụng thuốc.Không sử dụng thuốc Melgez 7.5 cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Bảo quản thuốc Melgez 7.5:Bảo quản thuốc Melgez 7.5 ở nơi khô ráo, thoáng mát, có độ ẩm vừa phải.Không để thuốc Melgez 7.5 tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Melgez 7.5, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
933
Cắt amidan kiêng nói bao lâu? Lời khuyên từ bác sĩ Đối với những người có dự định cắt amidan thì sẽ không khỏi thắc mắc “cắt amidan kiêng nói bao lâu mới được?”. Bởi việc chỉ định kiêng nói sẽ tránh gây ảnh hưởng đến vết mổ, quá trình hồi phục sẽ nhanh hơn. Theo dõi ngay bài viết dưới đây để tìm được câu trả lời cho mình nhé! 1. Có cần kiêng nói sau cắt amidan không? Kiêng trong bao lâu? Viêm amidan bệnh lý tai – mũi – họng thường gặp. Xảy ra khi vi khuẩn ồ ạt xâm nhập và tấn công vào mũi họng nhưng amidan không thể chống lại gây nên viêm sưng, đỏ. Viêm amidan có thể tái đi tái lại nhiều lần gây nên biến chứng vô cùng nguy hiểm. Điển hình như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm khớp, viêm cầu thận,…. Nếu tình trạng viêm amidan cấp xảy ra 5-6 lần/năm hay amidan có kích thước to gây khó khăn trong ăn uống/ngưng thở trong lúc ngủ thì nên thực hiện cắt amidan. Hiện nay có rất nhiều phương thức cắt amidan. Plasma Plus là phương pháp hiện đại, với khả năng hàn những mạch máu nhỏ liti, không gây tổn thương tới các mô lành, do vậy người bệnh rất ít chảy máu, ít đau trong và sau quá trình mổ. Nhờ vậy, khả năng phục hồi cũng nhanh hơn. Thời gian nằm viện chỉ trong 24h, người bệnh được ra viện ngay hôm sau. Phương pháp cắt amidan mới giúp người bệnh phục hồi nhanh, và không cần kiêng khem nhiều. 2. Sau cắt amidan nên chăm sóc như nào? 2.1. Theo dõi tình hình Sau khi cắt amidan, hiện tượng chảy máu tại vết mổ có thể xuất hiện. Nhưng đây là hiện tượng bình thường, không nguy hiểm. Do đó bệnh nhân cần theo dõi tình trạng sức khỏe của mình trong 1-3 ngày đầu sau khi cắt amidan. 2.2. Thay đổi thói quen sinh hoạt phù hợp Thời gian sau cắt amidan cần được chăm sóc cẩn thận và chú trọng. Người bệnh và người nhà nên để ý đến các thói quen sinh hoạt thường ngày để giúp thời gian phục hồi nhanh nhất: – Nghỉ ngơi tại giường trong 3 ngày đầu. Không vận động mạnh, không chơi thể thao bởi sẽ làm ảnh hưởng đến vết mổ. Nghỉ ngơi tại nhà là vô cùng quan trọng bởi vết thương lúc này còn rất nhạy cảm – Hạn chế giao tiếp, đặc biệt trong 7-10 ngày là tốt nhất. Không hét to, nói chuyện với âm lượng lớn. – Hạn chế hắt hơi. Nếu có cần mở miệng rộng để không gây áp lực lên vết mổ. – Súc miệng nước muối loãng hàng ngày để khử khuẩn. Đảm bảo vùng khoang miệng và họng sạch sẽ. – Hạn chế việc khạc nhổ, hắt hơi. Trong trường hợp cần thiết, bệnh nhân hãy mở miệng rộng để tránh tạo áp lực vào vết mổ. – Tránh làm việc ngoài trời. Khi đi đường cần đeo khẩu trang để khói bụi không xâm nhập vào khoang miệng, họng. Khi khói bụi xâm nhập sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng vết mổ. 2.3. Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cần thiết Bên cạnh biết được việc cắt amidan kiêng nói bao lâu thì người bệnh cũng cần nắm chắc thông tin những dưỡng chất nào cần thiết cho cơ thể vào thời điểm này. Vì vết mổ mới chưa lành nên người bệnh cần chú trọng trong vấn đề ăn uống. Các dạng thức ăn mềm, dễ nuốt nên được ưu tiên trong thời gian này. Có thể kể đến như: cháo, súp, canh,… Bên cạnh đó, bổ sung đầy đủ chất xơ, vitamin, đạm, chất béo, tinh bột giúp nhanh chóng hồi phục và đảm bảo đủ năng lượng cho cơ thể. Ngoài ra, lời khuyên là trong vài tiếng say phẫu thuật, người bệnh nên uống sữa lạnh. Điều này giúp giảm cảm giác đói. Đồng thời làm dịu hơn phần niêm mạc bị tổn thương. Bên cạnh đó, người vừa làm phẫu thuật amidan cũng nên uống nhiều nước. Nước sẽ giúp dẫn lưu dịch và phần máu còn ứ đọng. Sau phẫu thuật 1 tuần, ta có thể ăn uống bình thường. Tuy nhiên, có những loại thực phẩm bệnh nhân nên kiêng ăn. Một số loại thực phẩm nên kiêng trong thời gian sau cắt amidan gồm: – Các loại hạt, thực phẩm dạng cứng – Thực phẩm có tính nóng, cay gây kích ứng vết thương – Các đồ uống lạnh, kem, sữa chua,… – Các chất kích thích và đồ uống có cồn như: thuốc lá, rượu, bia, cà phê,… – Đồ chiên xào, nhiều dầu mỡ Các thực phẩm mềm, dễ nuốt như cháo, súp,….nên được ưu tiên bổ sung vào cơ thể 3. Những lưu ý dành cho người có ý định cắt amidan Nếu bạn đang có ý định cắt amidan, đừng quên một số lưu ý quan trọng sau: – Chỉ thực hiện cắt amidan theo chỉ định của bác sĩ – Cần nắm rõ những lưu ý trong vấn đề chăm sóc sức khỏe sau cắt amidan – Trao đổi ngay với bác sĩ nếu có thắc mắc về phương thức cắt amidan, các bước chuẩn bị trước và sau khi thực hiện Trao đổi chi tiết với bác sĩ trước khi tiến hành cắt amidan Tóm lại cắt amidan kiêng nói bao lâu thì còn tùy thuộc vào mỗi người. Nhưng thời gian lý tưởng nhất là 7-10 ngày người bệnh nên hạn chế nói chuyện, tránh gây áp lực tại cổ họng. Bên cạnh đó, các vấn đề chăm sóc sau cắt amidan cũng cần được chú trọng. Nếu giữ gìn tốt thì người bệnh sẽ sớm có thể giao tiếp được như bình thường.
thucuc
995
Cùng tìm hiểu: Tràn dịch khớp gối nên ăn gì và kiêng gì? Bên cạnh chế độ tập luyện, nghỉ ngơi, thì dinh dưỡng cũng là một yếu tố rất quan trọng để đẩy nhanh và nâng cao hiệu quả điều trị bệnh. Ngược lại nếu tiêu thụ những thực phẩm không phù hợp sẽ khiến cho bệnh có thể nghiêm trọng hơn. Vậy bị tràn dịch khớp gối nên ăn gì và kiêng gì. Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu tràn dịch khớp gối nên ăn gì? tràn dịch khớp gối là hiện tượng dịch trong khớp gối quá nhiều dẫn tới hiện tượng sưng, phù nề, tấy đỏ. Người bệnh thường có cảm giác đau nhức, khó khăn khi di chuyển và giảm khả năng vận động. Để điều trị bệnh, mỗi bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định phác đồ điều trị riêng phù hợp với mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe. Bệnh nhân có thể được sử dụng thuốc, can thiệp ngoại khoa, đặc biệt là chế độ nghỉ ngơi, tập luyện và ăn uống khoa học. Dưới đây là những thực phẩm mà người bệnh nên bổ sung để tăng hiệu quả điều trị bệnh: Nhóm thực phẩm giàu omega 3: Omega 3 có nhiều trong quả óc chó, hạt chia và các loại cá như cá thu, cá hồi, cá cơm,… Những loại thực phẩm này sẽ giúp người bệnh giảm cơn đau và tình trạng sưng khớp do dịch tràn khớp gối gây ra. Bên cạnh đó, khi được dung nạp dưỡng chất omega 3, cơ thể người bệnh còn giảm nguy cơ về bệnh viêm khớp dạng thấp cũng như bệnh tim mạch. Các loại thực phẩm có chứa vitamin D: Theo các chuyên gia dinh dưỡng thì việc bổ sung đầy đủ vitamin D sẽ tăng khả năng hấp thụ canxi của cơ thể, rất tốt cho hệ thống xương khớp, giúp chắc khỏe xương, giảm viêm, giảm sưng, phù nề rất tốt. Bạn có thể bổ sung vitamin D bằng cách tắm nắng hoặc cũng có thể bổ sung một số loại thực phẩm như tôm, hàu, trứng, cá, sữa và các sản phẩm từ sữa, hay các loại ngũ cốc. Các loại thực phẩm giàu canxi: Như chúng ta đã biết, canxi rất tốt cho sự hình thành và phát triển xương khớp. Một cơ thể được cung cấp lượng canxi đầy đủ sẽ có thể phòng chống được bệnh loãng xương và tình trạng thoái hóa khớp. Để bổ sung canxi, bạn hãy lựa chọn một số thực phẩm như đậu phụ, yến mạch, đậu bắp, đậu trắng, cải xoăn, hạnh nhân, các loại rau có màu xanh sẫm,... Các loại thực phẩm vitamin A, C và K có nhiều trong một số loại rau củ như cà chua, dưa chuột, cam, cải bó xôi, khoai lang, đu đủ,… Những chất dinh dưỡng này có vai trò giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Thực phẩm có chứa sulforaphane và glucosinolate: Sulforaphane có nhiều trong bông cải xanh và bắp cải,… Trong khi đó, glucosinolate có nhiều trong các loại cây có vị cay. Những hợp chất này có tác dụng làm lành những sụn khớp bị tổn thương, giảm viêm, giảm sưng và đồng thời làm chậm lại sự thoái hóa xương khớp. Một số thực phẩm chống viêm: Khi bị tràn dịch khớp gối, bạn cũng nên kiểm soát tình trạng giảm viêm, giảm sưng bằng cách tiêu thụ một số loại thực phẩm như tỏi hành tím, củ nghệ,… Lưu ý: Những thực phẩm trên rất tốt cho sức khỏe nếu bạn ăn đúng liều lượng. Tránh lạm dụng, ăn quá nhiều một loại thực phẩm nào đó. Đặc biệt là canxi, cần bổ sung theo liều lượng mà bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất. 2. Tràn dịch khớp gối kiêng ăn gì? Bên cạnh những thực phẩm cần bổ sung cho cơ thể, người bệnh tràn dịch khớp gối cũng lưu ý và nên kiêng ăn một số thực phẩm có thể khiến bạn bị đau hay sưng nhiều hơn. Dưới đây là một số loại thực phẩm mà người bệnh nên kiêng: Đồ cay nóng: Các loại thực phẩm cay nóng như ớt tiêu, cá ngừ, thịt bò, măng,… có nguy cơ khiến cho khớp gối của bạn tăng cường tiết dịch và trở nên nóng, đau nhức hơn. Đồ ăn chiên rán: Những loại thực phẩm này có chứa nhiều dầu mỡ và là thực phẩm không tốt với sức khỏe nói chung và những người bệnh về xương khớp nói riêng. Cụ thể những loại thức ăn này có thể làm tăng nguy cơ viêm nhiễm đối với người bệnh. Đồ nếp: Trong và sau khi điều trị, bạn nên hạn chế hoặc loại bỏ những loại đồ ăn như cơm nếp, xôi, khoai, ngô,… vì những thực phẩm này sẽ khiến cho tình trạng viêm sưng khớp trở nên nghiêm trọng hơn, người bệnh sẽ lâu khỏi bệnh hơn. Nội tạng động vật và các loại đồ ăn nhiều muối: Khi ăn những loại thực phẩm này thì khả năng hấp thụ canxi của cơ thể sẽ bị giảm đi đồng thời tăng mức độ đau nhức cho người bệnh. Bơ, xúc xích chính là nguyên nhân khiến tăng lượng lipid và gây viêm sưng. Các chất kích thích luôn là những thực phẩm cần loại bỏ đối với bất kỳ người bệnh nào. Cụ thể một số chất kích thích như rượu bia hay thuốc lá, cà phê và các loại đồ uống có gas,… sẽ khiến kích thích tiết dịch khớp gối, làm cho bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. 3. Lời khuyên cho bạn để phòng ngừa bệnh tràn dịch khớp gối Bệnh tràn dịch khớp gối là bệnh không gây hại cho tính mạng nhưng bệnh có thể làm giảm khả năng vận động, khiến người bệnh di chuyển rất khó khăn, ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống sinh hoạt, thậm chí nếu không được điều trị còn có thể gây biến chứng nguy hiểm như teo cơ,... Vì thế, mỗi người nên có ý thức phòng bệnh bằng cách luôn quan tâm và chăm sóc để sụn khớp luôn khỏe mạnh: Tránh vận động mạnh, không nên thay đổi tư thế đứng lên hay ngồi xuống một cách đột ngột. Những người có đặc thù công việc phải đứng hoặc ngồi quá lâu thì trong khi làm việc cũng nên thư giãn bằng cách đi lại khoảng 10 phút sau khoảng 2 giờ làm việc. Chăm chỉ vận động, thường xuyên tập thể dục, đặc biệt cần phải lựa chọn những bộ môn thể thao phù hợp như đi bộ, bơi lội hay đạp xe,… Những phương pháp này vừa tốt cho quá trình lưu thông máu vừa giúp cơ thể duy trì cân nặng và bảo vệ khớp gối không bị lão hóa sớm. Bên cạnh đó, nên khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm những bệnh xương khớp mạn tính như thoái hóa khớp, tràn dịch khớp gối hay gout, viêm khớp dạng thấp.
medlatec
1,185
Tượng đài cầu lông Lee Chong Wei chiến thắng ung thư Theo tờ China Press đưa tin, vận động viên cầu lông nổi tiếng thế giới Lee Chong Wei đã chiến thắng được căn bệnh ung thư quái ác. Ung thư hiện đang là nỗi ám ảnh của toàn nhân loại và bất cứ ai cũng có thể mắc bệnh. Vận động viên Lee Chong Wei người Malaysia cũng vậy. Vào giữa năm 2018, tay vợt 35 tuổi đang ở đỉnh cao phong độ với những thành tích vô cùng ấn tượng như sở hữu hàng chục danh hiệu lớn ở cấp độ Super Series, xếp hạng 4 thế giới… thì đột ngột bị chẩn đoán ung thư mũi. Các gói tầm soát ung thư bạn nên tham khảo: Tầm soát ung thư cơ bản Tầm soát ung thư nâng cao Vận động viên Lee Chong Wei người Malaysia bị chẩn đoán ung thư mũi Sau 2 tháng tới Đài Loan (Trung Quốc) điều trị anh đã trở lại Malaysia. Theo tờ China Press viết: “Lee đã kết thúc quá trình điều trị rất tốt. Tất cả tế bào ung thư đã biến mất, anh ấy có thể hồi phục trở lại bình thường”, thông tin này được đăng tải hôm 4/10 và tới chiều 7/10 Lee đã về nước kết thúc quá trình điều trị. Vì lý do cá nhân nên Lee Chong Wei cùng gia đình đã về nước một cách lặng lẽ, do đó giới truyền thông không biết về thông tin này. Ngay khi về tới nhà, tay vợt 35 tuổi đã thông báo trên mạng xã hội: “Các bạn không phải chờ đợi tôi, bây giờ tôi cần phải nghỉ ngơi. Tôi sẽ nghỉ ngơi vài ngày trước khi tổ chức một cuộc họp báo”. Hiện tại chưa có thông tin chính thức từ Lee về việc đã đánh bại căn bệnh ung thư, tuy nhiên việc trở về Malaysia và không tiếp tục phải điều trị nữa giúp người hâm mộ yên tâm. Ung thư mũi là căn bệnh nguy hiểm có thể đe dọa tới tính mạng người bệnh.
thucuc
354
Tác dụng của thuốc Seabibol Thuốc seabibol 1g là thuốc tiêm truyền với thành phần chính là Citicoline 1000 mg. Thuốc seabibol được chỉ định trong điều trị một số bệnh lý não cấp tính và mãn tính, chấn thương sọ não,...Cùng tìm hiểu cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc seabibol. 1. Seabibol 1g là thuốc gì? Mỗi ống 4m. L dung dịch tiêm Seabibol có chứa Citicoline 1000 mg và tá dược vừa đủ. Citicoline là một phức hợp phân tử hữu cơ, có tác dụng làm chất trung gian trong tổng hợp màng tế bào. Citicoline giúp ổn định màng tế bào thần kinh thông qua con đường chuyển hóa và ức chế sự hình thành các acid béo, các chất gây độc tế bào. Citicoline có tác dụng chống lại quá trình lão hóa của não bộ bằng cách tái tạo lại phospholipid ở não và kiểm soát sự nhạy cảm của màng tế bào thần kinh.Bên cạnh đó, citicoline còn kích thích màng tế bào thần kinh trung ương để duy trì khả năng chống đỡ những tác hại của các yếu tố: nội độc tố, môi trường, stress, chế độ dinh dưỡng không hợp lý. 2. Chỉ định của thuốc seabibol 1g Dung dịch tiêm truyền Seabibol 1g/4ml được chỉ định trong điều trị các bệnh lý sau:Bệnh não cấp tính: Thiểu năng tuần hoàn não, nhũn não, xuất huyết não, chấn thương sọ não.Bệnh não mạn tính: Sa sút trí tuệ do nhồi máu não, di chứng tai biến mạch não.Chấn thương sọ não.Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh.Phối hợp với thuốc kháng cholinergic trong bệnh Parkinson có triệu chứng run nặng, khi dùng L-Dopa không hiệu quả hoặc có tác dụng phụ. 3. Cách dùng thuốc seabibol 1g Cách dùng: Seabibol thuốc được dùng đường tiêm tĩnh mạch chậm, hạn chế tiêm bắp.Liều dùng khuyến cáo:Rối loạn ý thức do chấn thương đầu hoặc sau phẫu thuật não: Dùng liều 500mg x 1 - 2 lần/ ngày hoặc 1g một lần duy nhất trong ngày.Hỗ trợ phục hồi vận động ở người bị liệt nửa người sau tai biến mạch máu não: Dùng liều 1g x 1 lần/ ngày x 4 tuần.Phối hợp với kháng cholinergic trong bệnh Parkinson có triệu chứng run nặng, khi dùng L - Dopa không hiệu quả hoặc có tác dụng phụ: Dùng liều 500mg hoặc 1g x 1 lần/ ngày tùy theo đáp ứng của bệnh nhân x 3 - 4 tuần. 4. Chống chỉ định của thuốc seabibol 1g Dung dịch tiêm truyền Seabibol 1g/ 4ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bị tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc seabibol 1g Các tác dụng không mong muốn khi dùng Seabibol 1g/ 4ml có thể gặp bao gồm:Hiếm gặp: Mẫn cảm, nhức đầu, mất ngủ, choáng váng, sốc.Các tác dụng phụ khác gồm có co giật, cảm giác nóng khó chịu, chán ăn, huyết áp dao động. 6. Thận trọng khi dùng thuốc seabibol 1g Bệnh nhân bị rối loạn ý thức cấp nặng sau chấn thương hoặc phẫu thuật, nên phối hợp với điều trị cầm máu và giảm áp lực nội sọ.Phụ nữ có thai: Chưa có các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc seabibol trên phụ nữ có thai. Phụ nữ mang thai không nên dùng thuốc, chỉ dùng khi thật cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.Phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc citicoline cho phụ nữ đang cho con bú.Ảnh hưởng của thuốc seabibol khi lái xe và vận hành máy móc: Không thấy có báo cáo nào trong các tài liệu đã tham khảo. 7. Tương tác thuốc Thuốc citicoline làm tăng tác dụng của thuốc levodopa do kích thích tiết dopamin.Tránh dùng citicoline đồng thời với meclophenoxat, centrofenoxin.Thuốc seabibol được sử dụng trong điều trị một số bệnh não cấp tính và bệnh não mạn tính. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh các tác dụng không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
vinmec
708
Các loại vắc xin rota virus đang được sử dụng hiện nay Tiêu chảy cấp là một trong những căn bệnh phổ biến và vô cùng nguy hiểm đối với trẻ nhỏ, nguyên nhân chủ yếu là do virus Rota gây ra. Chính vì sự nguy hiểm của căn bệnh này đối với trẻ nhỏ mà vắc xin rota được sinh ra nhằm ngăn chặn trẻ mắc tiêu chảy cấp. Vậy có các loại vắc xin rota nào đang được sử dụng hiện nay, cùng tìm hiểu ngay sau đây.  1. Vắc xin rota là gì? Vắc xin Rota, hay còn gọi là Rotavirus vaccine, là một loại vắc xin được sử dụng để phòng ngừa nhiễm trùng do Rotavirus. Rotavirus là một loại virus gây bệnh tiêu chảy nặng ở trẻ em, đặc biệt là dưới 5 tuổi. Nó là nguyên nhân hàng đầu gây ra tiêu chảy cấp tính ở trẻ em và có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng như mất nước và dẫn đến tử vong. Vắc xin Rota chứa các thành phần hoạt tính của Rotavirus đã bị giảm độc, giúp cung cấp sự miễn dịch cho cơ thể trẻ em. Khi uống vắc xin, cơ thể sẽ phản ứng thông qua việc tạo ra kháng thể chống lại virus, từ đó giúp bảo vệ trẻ em khỏi nhiễm Rotavirus hoặc giảm đáng kể tình trạng nặng của bệnh nếu nhiễm phải. Vắc xin Rota thường được dùng cho trẻ em khi chúng còn bé, thường trong 2 đến 6 tháng đầu đời. Việc uống vắc xin này là một phần quan trọng của chương trình tiêm chủng trẻ em để giảm nguy cơ nhiễm trùng và biến chứng từ Rotavirus. Vắc xin Rota là một loại vắc xin được sử dụng để phòng ngừa nhiễm trùng do Rotavirus 2. Tìm hiểu về các loại vắc xin rota 2.1. Các loại vắc xin rota đang được sử dụng phổ biến hiện nay Hiện tại, có hai loại vắc xin Rota chính được sử dụng phổ biến trên thị trường: Vắc xin RotaTeq là một trong ba loại vắc xin Rota phổ biến được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm trùng do Rotavirus gây ra. Dưới đây là những thông tin về loại vắc xin này: – Thành phần: Vắc xin RotaTeq chứa 5 giống Rotavirus sống, đã được giảm độc, được gọi là G1, G2, G3, G4 và P1A. Đây là những giống virus phổ biến gây bệnh tiêu chảy do Rotavirus. Các thành phần khác của vắc xin bao gồm các chất phụ gia, chất bảo quản và chất tạo màu, giúp duy trì tính ổn định và hiệu quả của vắc xin. – Cơ chế tác động: Khi uống vắc xin RotaTeq, các giống Rotavirus sống đã giảm độc trong vắc xin sẽ kích thích hệ miễn dịch của cơ thể, gây ra phản ứng miễn dịch và tạo ra kháng thể chống lại Rotavirus. Nhờ sự hình thành kháng thể, cơ thể sẽ có khả năng chống lại sự tấn công của virus Rotavirus thực tế, giúp bảo vệ trẻ em khỏi nhiễm trùng và giảm thiểu tính nghiêm trọng của bệnh tiêu chảy do Rotavirus. – Liều uống: Thường được uống 3 liều và hoàn thành 3 liều trước 32 tuần tuổi. Liều đầu tiên khi trẻ 7,5 đến 12 tuần tuổi. Liều 2 cách liều đầu 4 tuần, Liều 3 cách liều hai 4 tuần. Trong một số trường hợp đặc biệt, liều tiêm có thể thay đổi, tùy thuộc vào khuyến nghị y tế và chương trình tiêm chủng của từng quốc gia. – Lưu trữ: Vắc xin RotaTeq phải được lưu trữ ở nhiệt độ thấp, trong khoảng 2 đến 8°C (35.6 đến 46.4°F). Không được đông lạnh vắc xin và nếu vắc xin đã được đông đá, không sử dụng. – Hiệu quả: Vắc xin RotaTeq đã được chứng minh là an toàn và hiệu quả trong việc ngăn ngừa nhiễm Rotavirus và giảm tính nghiêm trọng của bệnh tiêu chảy do Rotavirus ở trẻ em. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sau khi tiêm đủ liều vắc xin, vắc xin RotaTeq có khả năng giảm đến 74 – 98% số ca nhiễm Rotavirus nặng ở trẻ em. Vắc xin RotaTeq là một trong những loại vắc xin Rota phổ biến được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm trùng Rotavirus – Thành phần: Vắc xin Rotarix chứa một giống Rotavirus sống, đã được giảm độc, gọi là G1P[8]. Đây là một giống virus phổ biến gây bệnh tiêu chảy do Rotavirus. Các thành phần khác của vắc xin bao gồm các chất phụ gia, chất bảo quản và chất tạo màu, giúp duy trì tính ổn định và hiệu quả của vắc xin. – Cơ chế tác động: Khi uống vắc xin Rotarix, giống Rotavirus sống đã giảm độc trong vắc xin sẽ kích thích hệ miễn dịch của cơ thể, gây ra phản ứng miễn dịch và tạo ra kháng thể chống lại Rotavirus. Nhờ sự hình thành kháng thể, cơ thể sẽ có khả năng chống lại sự tấn công của virus Rotavirus thực tế, giúp bảo vệ trẻ em khỏi nhiễm trùng và giảm thiểu tính nghiêm trọng của bệnh tiêu chảy do Rotavirus. – Liều uống: Thường được uống 2 liều và hoàn thành 2 liều trước 24 tuần tuổi. Liều 1 khi trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên. Liều 2 sau liều đầu 4 tuần. Lịch tiêm có thể thay đổi tùy thuộc vào khuyến nghị y tế và chương trình tiêm chủng của từng quốc gia. – Lưu trữ: Vắc xin Rotarix phải được lưu trữ ở nhiệt độ thấp, trong khoảng 2 đến 8°C (35.6 đến 46.4°F). Không được đông lạnh vắc xin và nếu vắc xin đã được đông đá, không sử dụng. – Hiệu quả: Vắc xin Rotarix đã được chứng minh là an toàn và hiệu quả trong việc ngăn ngừa nhiễm Rotavirus và giảm tính nghiêm trọng của bệnh tiêu chảy do Rotavirus ở trẻ em. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sau khi tiêm đủ liều vắc xin, vắc xin Rotarix có khả năng giảm đến 85 – 98% số ca nhiễm Rotavirus nặng ở trẻ em. 2.2. Lưu ý khi sử dụng các loại vắc xin rota – Không nên dùng vắc xin rota cho trẻ mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của vắc xin.  – Trẻ có tiền sử bị lồng ruột không nên sử dụng vắc xin rota.  – Vắc xin rota không được dùng cho trẻ có dị tật bẩm sinh ở đường tiêu hóa. – Vắc xin rota có thể xuất hiện một số tác dụng phụ như tiêu chảy, sốt,… do đó cần được theo dõi sau khi sử dụng.  3. Vắc xin Rota chống chỉ định với những trường hợp nào? Các trường hợp chống chỉ định tiêm vắc xin Rota bao gồm: – Dị ứng nặng: Nếu người tiêm có tiền sử dị ứng nặng hoặc phản ứng nghiêm trọng sau khi tiêm vắc xin Rota hoặc bất kỳ thành phần nào của vắc xin, việc tiếp tục tiêm có thể gây nguy hiểm. – Tiền sử suy giảm miễn dịch: Trẻ em có các tình trạng suy giảm miễn dịch, như hệ thống miễn dịch suy yếu do bệnh lý hoặc sử dụng các loại thuốc ức chế miễn dịch, có thể không nên tiêm vắc xin Rota. – Trẻ sinh non: Trẻ sinh trước tuần thứ 37 của thai kỳ, có thể không được tiêm vắc xin Rota. – Trạng thái bệnh nặng: Nếu trẻ có bất kỳ bệnh nhiễm trùng hoặc bệnh nào đang trong trạng thái nặng, tiêm vắc xin Rota có thể tạm hoãn cho đến khi trẻ ổn định hơn. – Dị tật cơ bản: Nếu có bất kỳ dị tật cơ bản nào ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch hoặc có thể tác động đến việc tiêm vắc xin, thì việc tiêm có thể không được khuyến nghị. Vắc xin Rota chống chỉ định cho trẻ bị dị ứng nặng với những thành phần của loại vắc xin này Nếu bạn có ý định tiêm các loại vắc xin Rota hoặc bất kỳ vắc xin nào cho trẻ, hãy thảo luận cụ thể về tình trạng sức khỏe của bé với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế trước khi tiến hành tiêm. Các bác sĩ có thể đánh giá tình trạng cũng như quyết định xem có thể thực hiện tiêm vắc xin hay không, nhằm tránh những trường hợp không đáng có xảy ra.
thucuc
1,439
Tiểu ít kéo dài: Cảnh giác bệnh thận Tiểu ít là tình trạng giảm lượng nước tiểu trong 24 giờ. Đó là một triệu chứng nguy hiểm gặp trong nhiều bệnh lý khác nhau. Tiểu ít kéo dài có thể là một trong những dấu hiệu của bệnh thận. 1. Tiểu ít là gì? Tiểu ít, còn được gọi là thiểu niệu, là tình trạng thể tích nước tiểu dưới 500ml/ 24h hoặc dưới 0.5ml/ kg/ h đối với người lớn (dưới 1ml/ kg/ h đối với trẻ sơ sinh). Khi bàng quang ít nước tiểu dưới 50ml/ 24h thì gọi là vô niệu. Nếu không được xử trí kịp thời, thiểu niệu, vô niệu có thể dẫn đến: tăng huyết áp, suy tim, thiếu máu, suy thận cấp,... 2. Các nguyên nhân gây tiểu ít kéo dài Có nhiều nguyên nhân khiến nhiều người đi tiểu ít hơn so với bình thường. Thông thường theo Hội niệu học quốc tế, một người trưởng thành khỏe mạnh trung bình sẽ đi tiểu từ 6 - 8 lần trong một ngày. Nếu bạn đi tiểu ít hơn, khoảng 2 - 3 lần trong một ngày thì bạn nên lưu ý tìm hiểu nguyên nhân.Triệu chứng đi tiểu ít nước tiểu (trong 24 giờ) có thể cảnh báo các dấu hiệu bất thường, bệnh lý trong cơ thể. Có hai nhóm nguyên nhân chính gây ra tình trạng tiểu ít kéo dài, đó là: 2.1. Nguyên nhân sinh lý Do uống quá ít nước.Đổ nhiều mồ hôi. 2.2. Nguyên nhân bệnh lý Tiểu ít kéo dài thường liên quan đến các bệnh lý trong cơ thể. Nguyên nhân bệnh lý có thể chia làm ba nhóm như sau:Nguyên nhân trước thận: Cơ thể bị mất nước (do sốt cao, tiêu chảy, nôn nhiều,...), mất máu (chảy máu, xuất huyết tiêu hóa,...), hay sốc (do chấn thương, nhiễm trùng) làm giảm thể tích tuần hoàn giảm lưu lượng máu đến thận gây thiểu niệu. Ngoài ra, các bệnh lý như suy tim, xơ gan hay việc sử dụng thuốc kháng viêm không steroid, thuốc ức chế men chuyển,... cũng có thể khiến bệnh nhân tiểu ít.Nguyên nhân tại thận: Thận là nơi nước tiểu được tạo thành, do đó các rối loạn thận nội tại có thể gây ra tình trạng tiểu ít kéo dài, thậm chí là vô niệu.Nguyên nhân sau thận: Tình trạng tắc nghẽn sau thận như: Tắc nghẽn niệu đạo, tắc nghẽn cổ bàng quang,... khiến cho nước tiểu không được tống xuất ra ngoài, dẫn đến tiểu ít tiểu nhiều lần. Đây có thể là hậu quả của bệnh phì đại tiền liệt tuyến lành tính, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư bàng quang,... 3. Cảnh giác bệnh thận khi tiểu ít kéo dài Như đã đề cập ở trên, bệnh thận là một trong ba nhóm nguyên nhân bệnh lý gây tiểu ít kéo dài. Các nguyên nhân tại thận ảnh hưởng đến việc sản xuất nước tiểu của thận, do đó bàng quang ít nước tiểu và bệnh nhân tiểu ít. Các bệnh thận gây ra tình trạng này có thể kể đến:Viêm cầu thận: Bệnh nhân viêm cầu thận có thể có triệu chứng thiểu niệu, vô niệu, tiểu máu kèm với các biểu hiện toàn thân như sốt, mệt mỏi, phù, huyết áp cao, đau đầu, buồn nôn,...Hoại tử ống thận cấp: Hoại tử ống thận có thể là hậu quả của ngộ độc cấp tính hoặc sốc, và thiểu niệu là dấu hiệu sớm của tình trạng bệnh lý này.Viêm mô kẽ thận: Nhiễm trùng mô kẽ do tụ cầu, liên cầu, Ecoli, lao,... hay viêm mô kẽ do dùng thuốc kháng sinh, kháng viêm có thể biểu hiện với triệu chứng thiểu niệu.Bệnh mạch thận: Tắc động mạch thận hai bên hoặc tắc tĩnh mạch thận hai bên khiến bệnh nhân bị thiểu niệu, vô niệu, kèm với triệu chứng sốt, đau vùng hông lưng,... 4. Thăm khám bệnh nhân tiểu ít kéo dài Không nên chủ quan trước triệu chứng tiểu ít tiểu nhiều lần, cảm giác mắc tiểu nhưng tiểu ít ở nữ giới cũng như nam giới, hay các rối loạn tiết niệu khác.Bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ về tiền sử bệnh lý (thận, gan, tim mạch,...) cũng như các loại thuốc đang sử dụng. Bác sĩ sẽ đánh giá các dấu hiệu quan trọng (huyết áp, nhịp tim,...) để loại trừ tình trạng bệnh lý nguy hiểm như giảm thể tích máu, sốc nhiễm khuẩn,... trước khi tìm kiếm các nguyên nhân khác. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể được chỉ định đặt ống thông tiểu để chẩn đoán, điều trị tắc nghẽn, hay theo dõi lượng nước tiểu.Sau khi thăm khám lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định một số cận lâm sàng cần thiết để chẩn đoán bệnh như:Xét nghiệm nước tiểu: Phân tích màu sắc, p. H nước tiểu, nhiễm trùng đường tiểu (nếu có),...Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm, cắt lớp vi tính bụng,... 5. Điều trị tình trạng tiểu ít kéo dài như thế nào? Muốn điều trị triệu chứng tiểu ít kéo dài, trước hết cần phải tìm hiểu nguyên nhân. Đối với các trường hợp tiểu ít sinh lý, cần tăng cường uống nước, bổ sung lại lượng nước đã mất. Trong trường hợp thiểu niệu bệnh lý, cần phải điều trị nguyên nhân như:Đối với thiểu niệu do giảm khối lượng tuần hoàn: Cần bù lại khối lượng tuần hoàn đã mất bằng đường truyền tĩnh mạch.Đối với thiểu niệu do nhiễm khuẩn: Cần điều trị kháng sinh.Đối với thiểu niệu do giảm chức năng của thận: Cần điều trị thay thế thận như lọc máu, chạy thận nhân tạo,...Đối với thiểu niệu do tắc nghẽn đường tiểu: Giải quyết nguyên nhân tắc nghẽn bằng phẫu thuật hay dùng thuốc.Tóm lại, tiểu ít kéo dài là một tình trạng bệnh lý nguy hiểm và có thể là biểu hiện của bệnh lý tại thận.
vinmec
997
Bị cao huyết áp có uống omega 3 được không? Cao huyết áp là bệnh lý mãn tính thường diễn ra âm thầm và không có triệu chứng rõ ràng. Tùy theo từng lứa tuổi thì chỉ số huyết áp sẽ có ngưỡng khác nhau, đặc biệt ở những đối tượng hay sử dụng các loại thực phẩm ăn nhanh, đồ nhiều dầu mỡ... thì càng phải thường xuyên theo dõi. Một số người cho rằng cao huyết áp có uống omega 3 6 9 có thể giúp đẩy lùi tình trạng bệnh và phòng biến chứng. 1. Huyết áp cao và acid béo omega 3 Cao huyết áp thường diễn ra một cách âm thầm mà không có triệu chứng rõ ràng. Khi chỉ số huyết áp lớn hơn hoặc bằng 140/90mm. Hg trong thời gian dài sẽ khiến cho người bệnh có nguy cơ tăng huyết áp. Tùy thuộc vào lứa tuổi thì các chỉ số huyết áp sẽ có ngưỡng khác nhau. Đặc biệt với các đối tượng sử dụng các loại thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, hoặc thực phẩm có hàm lượng muối cao... thì cần theo dõi chỉ số huyết áp thường xuyên để có thể kịp thời phát hiện bất thường của huyết áp. Từ đó có phương án cải thiện phù hợp.Một trong những phương pháp tốt giúp cải thiện và kiểm soát tình trạng huyết áp của người bệnh chính là xây dựng chế độ ăn lành mạnh cùng kết hợp với các biện pháp hỗ trợ và điều trị hiệu quả.Lợi ích của acid béo omega 3 với hàm lượng bao gồm acid docosahexaenoic và acid eicosapentaenoic thường tìm thấy trong các loại cá béo như cá hồi, cá ngừ, cá mòi, cá trích.... Những acid này được xem như chất béo tốt mang lại nhiều lợi ích cho cơ thể. Hơn nữa acid béo omega 3 còn mang lại những lợi ích cho tim, não, phổi và tuần hoàn.Hiện nay mọi người hay sử dụng kết hợp cả hai loai acid này trong các thực phẩm bổ sung cho cơ thể để nâng cao sức khỏe. 2. Cao huyết áp có uống omega 3 được không? Khá nhiều người bệnh thắc mắc khi sử dụng omega 3 để cải thiện tình trạng huyết áp. Vậy hợp chất acid béo này có thực sự tác dụng với những trường hợp bệnh lý này không?Theo Viện Y tế quốc gia Mỹ cho biết, một người khỏe mạnh cần cung cấp khoảng 1.1 đến 1.6 gam acid béo omega 3 mỗi ngày. Và hàm lượng này có thể còn thay đổi tùy thuộc vào độ tuổi và giới tính. Trong một nghiên cứu mới đây của Hiệp hội tim mạch mỹ cho thấy, một người trưởng thành trung bình có thể giảm huyết áp khi tiêu thụ 3 gam acid béo không no này mỗi ngày. Kết quả của 71 thử nghiệm lâm sàng trên toàn cầu được công bố với khoảng thời gian dài từ 1987 đến 2020 để kiểm tra mối quan hệ giữa huyết áp và acid béo omega 3 ở những người từ 18 tuổi trở lên co shocj không mắc bệnh tăng huyết áp hoặc bệnh rối loạn cholesterol. Số lượng người tham gia trong nghiên cứu này là 5000 người với tuổi từ 22 đến 86 tuổi được bổ sung acid béo này trong chế độ ăn trong khoảng thời gian là 10 tuần. Kết quả nghiên cứu cho thấy so với những người không sử dụng acid béo omega 3, những người sử dụng loại acid này với hàm lượng từ 2 đến 3 gam mỗi ngày có thể làm giảm chỉ số huyết áp một cách đáng kể.Omega 3 có thể khá tốt cho những người mắc bệnh tim mạch. Các chuyên gia đã đưa ra lời khuyến cáo cho khẩu phần ăn là cá nên thực hiện hai lần mỗi tuần với khối lượng từ 84.9 đến 1132, gam, đặc biệt nên lựa chọn các loại cá như cá hồi, cá mòi, cá trích....Một số lợi ích của omega 3 trong cải thiện chỉ số huyết áp:Acid béo omega 3 làm giảm nồng độ triglyceride-một dạng chất béo. Nếu chỉ số này quá lớn có nghĩ sẽ tăng nguy cơ bị xơ vữa động mạch, tắc hẹp động mạch vành, cao huyết áp, béo phì, đau tim, đột quỵ não... Theo kết quả của các nghiên cứu khi thực hiện bổ sung acid béo omega 3 thì giúp giảm 20 đến 30% nồng độ triglyceride trong máu từ đó làm giảm chỉ số mỡ máu khiến cho tình trạng bị tích tụ và lắng đọng thành các mảng bám sẽ giảm đi. Thành mạch sẽ được thông thoáng giúp máu lưu thông dễ dàng, áp lực thành mạch cũng giảm, và cải thiện được tình trạng tăng huyết áp.Tăng HDL-C và loại bỏ LDL-C: Có hai loại cholesterol là HDL-C có tác dụng giúp bảo vệ thành mạch khỏi tác nhân gây ra xơ vữa động mạch, LDL-C có nồng độ quá cao sẽ khiến hình thành quá trình lắng đọng ở thành mạch và làm hình thành các mảng xơ vữa gây nên hẹp hoặc tắc mạch.Theo thông báo của Hiệp hội tim mạch Mỹ các HDL-C có khả năng quét sạch LDL-C đồng thời mang những chất này ra khỏi động mạch, đưa tới gan để phá hủy và những chất này được đào thải ra khỏi cơ thể.Trong một thí nghiệm được thực hiện với thời gian 12 tuần thì nhóm người sử dụng acid béo omega 3 kết hợp với hoạt động luyện tập có thể tăng chỉ số o. HDC 11.6% trong khi nhóm người chỉ sử dụng acid béo omega 3 chỉ tăng 10%.Vì vậy việc bổ sung acid béo omega 3 có thể góp phần giúp làm giảm cholesterol có hại và hạn chế nguy cơ tăng huyết áp.Giảm tình trạng kết dính tiểu cầu: Đây được biết đến là một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh tim mạch. Acid béo omega 3 có tác dụng tăng cường sản xuất prostaglandin - acid béo bão hòa có tác dụng làm giãn mạch và ức chế sự hình thành lắng đọng tiểu cầu và hạ huyết áp.Mặc dù vậy khi sử dụng omega 3 có thể gây ra một số tác dụng phụ cho người bệnh. Nêu cần lưu ý:Theo Viện Y tế quốc gia Hoa kỳ acid béo omega 3 có thể an toàn với nhiều người khi sử dụng với hàm lượng dưới 3 gam/ngày. Đồng thời tổ chức này cũng cảnh báo rằng, nếu người bệnh sử dụng liều lượng lớn hơn so sovi khuyến cáo thì có thể ức chế quá trình đông máu và tăng nguy cơ chảy máu, thậm chí có thể dẫn tới tình trạng đột quỵ.Acid béo omega 3 được sử dụng thận trọng với sự giám sát của cán bộ y tế, đặc biệt ở những người có các biểu hiện như bầm tím, rối loạn chảy máu, hoặc sử dụng một số thuốc có thể làm tăng nguy cơ chảy máu như Warfarin, aspirin, vitamin E...Sử dụng acid béo omega 3 liều cao có thể làm giảm hoạt động của hệ miễn dịch trong cơ thể từ đó dẫn đến giảm khả năng chống lại nhiễm trùng. Sử dụng acid béo omega 3 có thể gây ra một số tác dụng như tăng huyết áp, hôi miệng, trào ngược dạ dày, tá tràng, ợ chua, buồn nôn, ngộ độc vitamin A, mất ngủ, tiêu chảy, huyết áp hạ thấp.Một số thực phẩm chức năng bổ sung có chứa thành phần omega 3 với nhiều hàm lượng khác nhau và được ghi rõ trong nhãn hàng của sản phẩm. Như vậy những người mắc bệnh cao huyết áp có thể sử dụng loại acid béo này với lượng vừa đủ, để có thể tránh được các tác dụng phụ khó lường.Mặc dù các khuyến cáo khác nhau nhưng liều sử dụng acid béo omega 3 từ 250 đến 500 mg hỗn hợp EPA và DHA là hai dạng chủ yếu của acid béo omega 3. Tuy nhiên, còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe cũng như tuổi tác của người bệnh. Bên cạnh đó nên thực hiện thay đổi lối sống cũng như xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh. Khi tuân thủ được chỉ định của bác sĩ thì quá trình điều trị tăng huyết áp sẽ đỡ áp lực và có hiệu quả hơn. Tuy nhiên mỗi loại thuốc có thể chỉ tác động vào một cơ chế gây ra tình trạng cao huyết áp nên sử dụng lâu có thể gây ra nhờ thuốc và dẫn đến nhiều tác dụng phụ.
vinmec
1,464
Cách trị trắng lưỡi ở trẻ sơ sinh hiệu quả Trắng lưỡi ở trẻ sơ sinh là hiện tượng thường gặp, khiến các bậc phụ huynh vô cùng lo lắng không biết đâu là nguyên nhân và giải pháp khắc phục hiệu quả. Dưới đây là một số cách trị trắng lưỡi ở trẻ sơ sinh hiệu quả. 1. Cách trị trắng lưỡi ở trẻ sơ sinh do tưa miệng Tưa miệng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trắng lưỡi ở trẻ sơ sinh. Đây là một bệnh nhiễm trùng nấm men do sự phát triển quá mức của nấm Candida, "thủ phạm" gây ra nhiễm trùng nấm âm đạo và hăm tã. Ngoài ra, nhiễm trùng cũng có thể hình thành trên một số bộ phận của miệng như môi, lưỡi, bên trong má...1.1. Dấu hiệu nhận biết trẻ bị trắng lưỡi do tưa miệng. Thực tế, không phải tất cả các trường hợp trẻ sơ sinh bị trắng lưỡi đều là do bệnh tưa miệng. Do đó để có thể xác định chính xác nguyên nhân này, các bạn hãy thực hiện theo phép thử sau đây:Sử dụng một khăn vải mềm để chà nhẹ lên lưỡi bé, nếu nhận thấy một lớp sáp phủ màu trắng trên khăn, có thể khẳng định rằng bé đang bị tưa lưỡi.Ngoài khu vực lưỡi, lớp sáp phủ này còn có thể xuất hiện trên một số vị trí khác trong khoang miệng của bé. Điều này có thể gia tăng nguy cơ khiến trẻ bị nhiễm trùng, gây đau và khó chịu khiến bé không muốn bú mẹ dẫn đến sụt cân.1.2. Cách trị trẻ sơ sinh bị trắng lưỡi nguyên nhân do tưa miệng. Việc trẻ sơ sinh bị tưa lưỡi dẫn đến bị trắng là điều rất phổ biến và dễ điều trị. Thông thường, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc chống nấm để bôi trực tiếp lên các mảng lưỡi trẻ sơ sinh bị trắng.Để thuốc phát huy tác dụng, bố mẹ chú ý nên để thuốc trong miệng bé càng lâu càng tốt. Hãy tránh cho bé ăn sau khi bôi thuốc ít nhất 30 phút để thuốc thẩm thấu hiệu quả. 2. Trẻ sơ sinh bị trắng lưỡi có thể do sữa sót lại Bên cạnh tưa miệng, một trong những nguyên nhân thường gặp khiến lưỡi trẻ sơ sinh bị trắng là do sữa còn bám lại trên khoang miệng của con.Trong thực tế, việc phân biệt 2 tình trạng này khá khó khăn vì chúng có biểu hiện tương tự nhau.2.1. Nhận biết trắng lưỡi ở trẻ sơ sinh do sữa. Bố mẹ có thể nhận biết tình trạng trắng lưỡi ở trẻ sơ sinh do sữa thông qua những dấu hiệu như:Sử dụng một miếng vải đã nhúng qua nước ấm để lau lưỡi cho bé. Nếu các vệt trắng trên lưỡi trẻ sơ sinh mờ dần, mẹ có thể yên tâm là bé chỉ bị sót sữa trong miệng.Bạn cũng cần chú ý, nếu tình trạng lưỡi trẻ sơ sinh bị trắng chỉ xuất hiện sau khi con bú mẹ và các mảng trắng không xuất hiện ở bất kỳ khu vực nào khác, nguyên nhân gây trắng lưỡi chắc chắn là do sữa còn đọng lại.Theo các chuyên gia, sự tích tụ sữa là do bé tiết ít nước bọt. Vài tháng đầu sau khi ra đời, nước bọt của trẻ chỉ được sản xuất với lượng nhỏ khiến sữa đọng lại trên lưỡi làm cho bộ phận này có màu trắng.Sữa đọng lại trên lưỡi cũng thường gặp ở những bé bị tật cứng lưỡi, tình trạng khiến lưỡi bị hạn chế chuyển động khiến lưỡi không thể chạm vào vòm miệng. Do thiếu ma sát, từ đây sẽ gây ra sự tích tụ sữa trên lưỡi.2.2. Cách vệ sinh miệng cho trẻ sơ sinh bị trắng lưỡi do sữa đọng. Bố mẹ có thể tham khảo hướng dẫn sau để giảm nguy cơ trẻ sơ sinh bị trắng lưỡi và các tình trạng răng miệng khác:Làm sạch miệng và lưỡi của bé sau mỗi lần cho ăn bằng cách nhúng một miếng vải mềm, sạch vào nước ấm sau đó nhẹ nhàng lau lưỡi, khoang miệng cho bé theo chuyển động tròn.Massage nướu của bé sau mỗi lần bú mẹ, góp phần đảm bảo nướu khỏe mạnh.Nếu bạn cho bé bú bình, hãy khử trùng tất cả các bộ phận của bình, kể cả núm vú để đảm bảo vệ sinh.Nếu bé bú mẹ, cần chú ý giữ núm vú của bạn luôn luôn sạch sẽ.Trên đây là một số cách trị trắng lưỡi ở trẻ sơ sinh. Các bạn có thể tham khảo để áp dụng hiệu quả cho bé nhà mình.
vinmec
794
Sa sút trí tuệ thể Lewy: Nguyên nhân và triệu chứng Chứng sa sút trí tuệ thể Lewy là dạng sa sút trí tuệ phổ biến thứ 3, sau sa sút trí tuệ mạch máu và bệnh Alzheimer. Bệnh gây ảnh hưởng lớn đến khả năng nhận thức và vận động của người bệnh. Cùng tìm hiểu nguyên nhân và các biểu hiện của căn bệnh này, cùng với cách phòng ngừa và điều trị hiệu quả nhé.  1. Sa sút trí tuệ thể Lewy là bệnh gì? Sa sút trí tuệ là hội chứng suy giảm nhận thức, suy giảm trí nhớ, suy nghĩ, hành vi và khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày. Có nhiều thể bệnh sa sút trí tuệ khác nhau.  Chứng sa sút trí tuệ thể Lewy (LBD) là dạng sa sút trí tuệ phổ biến thứ 3, sau sa sút trí tuệ mạch máu và bệnh Alzheimer. Bệnh tiến triển nặng dần và gây ảnh hưởng lớn đến khả năng nhận thức và vận động của người bệnh. Các thống kê cho thấy ở Hoa Kỳ, chứng bệnh này đang gây ảnh hưởng đến khoảng 1,4 triệu người cũng như là gia đình của họ. Sa sút trí tuệ dạng thể Lewy phổ biến thứ 3 trong các loại sa sút trí tuệ. 2. Các nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây ra loại sa sút trí tuệ này 2.1 Nguyên nhân gây sa sút trí tuệ thể Lewy Theo các nhà khoa học, LBD xảy ra là do sự tích tụ, lắng đọng alpha-synuclein – một khối chất protein trong não. Theo Viện Lão khoa Quốc gia Hoa Kỳ (NIA), alpha-synuclein đóng vai trò quan trọng, đặt biệt là ở các khớp thần kinh. Ở những người bị bệnh này, các thể Lewy hình thành bên trong các khớp thần kinh, khiến các tế bào thần kinh hoạt động kém hiệu quả, thậm chí chết đi. Khi xuất hiện, alpha-synuclein ngăn cản việc tạo ra acetylcholin và dopamin – 2 chất quan trọng đối với hoạt động và chức năng của não. Trong đó, acetylcholin thường liên quan đến trí nhớ và khả năng học tập. Còn dopamin ảnh hưởng đến khả năng di chuyển, tâm trạng và giấc ngủ. 2.2 Các yếu tố nguy cơ gây sa sút trí tuệ thể Lewy – Tuổi tác: Chứng LBD thường xảy ra ở độ tuổi từ 50 – 85. Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng chứng sa sút trí tuệ ở dạng này phát triển cao nhất từ 70-79 tuổi. – Bệnh Parkinson: Các nghiên cứu cho thấy khoảng 40% bệnh nhân mắc bệnh Parkinson sẽ phát triển sa sút trí tuệ do bệnh Parkinson. Chứng bệnh này thường xảy ra sau khoảng 10 đến 15 năm từ người bệnh được chẩn đoán mắc bệnh Parkinson. – Trình độ học vấn: Thời gian học tập càng ngắn thì nguy cơ mắc chứng LBD càng cao. – Trầm cảm: Nguy cơ phát triển chứng LBD có xu hướng gia tăng ở những người bị trầm cảm và lo âu. – Ăn uống: Một số nghiên cứu cho thấy những người thường xuyên tiêu thụ caffein có nguy cơ thấp mắc chứng bệnh này. – Di truyền: Khoảng 10% trường hợp LBD có liên quan đến di truyền. Nếu trong gia đình có người mắc bệnh thì nguy cơ mắc bệnh khi còn trẻ sẽ cao hơn người bình thường.  – Tăng động: Một nghiên cứu đăng trên tạp chí European Journal of Neurology cho thấy, gần 50% số người bệnh tham gia nghiên cứu có rối loạn tăng động giảm chú ý. – Giới tính: Đàn ông có tỉ lệ mắc bệnh cao gấp phụ nữ 2 lần. Sự lắng đọng protein trong não được cho là nguyên nhân gây bệnh. 3. Triệu chứng của sa sút trí tuệ dạng Lewy Ở giai đoạn đầu, các triệu chứng của sa sút trí tuệ thường nhẹ và không rõ ràng. Các dấu hiệu đầu tiên của bệnh gồm: ảo giác thị giác, nghe hoặc ngửi kém. Trong đó, ảo giác thị giác ảnh hưởng đến hơn 80% người mắc loại sa sút trí tuệ này. Các biểu hiện trở nên rõ ràng hơn theo thời gian bao gồm các triệu chứng về nhận thức, vận động và giấc ngủ: 3.1 Các triệu chứng về nhận thức Người bệnh có thể gặp các vấn đề nhận thức như lú lẫn, lơ mơ và ngủ lịm đi, khó tập trung, giảm trí nhớ… Các triệu chứng của sa sút trí tuệ cũng có thể gây khó khăn cho người bệnh trong việc diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ, ghi nhớ các con số, lên kế hoạch, giải quyết vấn đề. Một số người bị mất định vị trong không gian. 3.2 Triệu chứng vận động Các bất thường về vận động ở những người bị sa sút trí tuệ dạng Lewy gồm: khó nuốt, hay té ngã, khó phối hợp các động tác, đi chậm, viết chữ nhỏ hơn, co cứng cơ, giọng nói yếu đi. 3.3 Triệu chứng về giấc ngủ Khó ngủ là tình trạng thường xảy ra ở những người bị sa sút trí tuệ thể này. Người bệnh có thể có biểu hiện của hội chứng chân không yên, tăng chuyển động khi ngủ, ngã khỏi giường, mơ, nói chuyện khi ngủ, mộng du,… 3.4 Các triệu chứng về hành vi và tâm trạng Protein lắng đọng trong não của những người mắc bệnh sa sút trí tuệ dạng này cũng gây ra các hành vi và tâm trạng bất ổn như: ảo tưởng, trầm cảm, bồn chồn, lo âu… Ngoài ra những thay đổi với cơ thể và não bộ ở những người mắc bệnh này có thể dẫn tới các triệu chứng như táo bón, hoa mắt, chóng mặt, ngất, mất vị giác hoặc khứu giác, giảm ham muốn, tiểu tiện không tự chủ. Khi mắc dạng bệnh này, người bệnh có thể có cấc biểu hiện rối loạn vận động. 4. Chẩn đoán Để chẩn đoán chứng sa sút trí tuệ dạng này các bác sĩ cần khai thác các triệu chứng mà người bệnh gặp phải, sử dụng các bài tập và câu hỏi để đánh giá về tinh thần.  Ngoài ra, các xét nghiệm máu, phương pháp MRI, CT scan có thể được sử dụng để phân biệt với các bệnh lý có dấu hiệu tương tự.  5. Điều trị Hiện nay vẫn chưa có phương pháp nào cụ thể để điều trị bệnh sa sút trí tuệ dạng này. Việc điều trị căn bệnh này chủ yếu nhằm giúp kiểm soát triệu chứng. Phương pháp điều trị bao gồm: 5.1 Điều trị bằng thuốc Người bệnh có thể được các bác sĩ chuyên khoa kê cho một số loại thuốc giúp giảm ảo giác, lú lẫn, lơ mơ, cải thiện các vấn đề di chuyển và giấc ngủ. 5.2 Các phương pháp trị liệu  Vật lý trị liệu, các liệu pháp ngôn ngữ có thể giúp cải thiện các vấn đề về vận động, giao tiếp.Các hoạt động và bài tập được thiết kế riêng có thể giúp bệnh nhân cải thiện trí nhớ, kĩ năng giải quyết vấn đề và khả năng ngôn ngữ. Những thông tin về bệnh sa sút trí tuệ dạng thể Lewy trên đây hi vọng có thể giúp bạn hiểu hơn về căn bệnh này, từ đó nhận diện sớm và điều trị hiệu quả. Khi thấy các triệu chứng bất thường về nhận thức và vận động, bạn cần thăm khám sớm chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán và điều trị chính xác, hiệu quả. 
thucuc
1,291
Hướng dẫn cách giải quyết khi bị hóc xương cá Cách giải quyết khi bị hóc xương cá sai lầm có thể dẫn đến nhiều hệ lụy liên quan đến sức khỏe. Chính vì thế, cần trang bị cho mình cách xử trí phù hợp, không nên bất cẩn thực hiện việc chữa hóc xương cá sai cách. Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây để an tâm phòng bị đúng khi bắt gặp tai nạn này. 1. Hóc xương cá và những cách giải quyết sai lầm khi bị hóc xương cá 1.1. Hóc xương cá là gì? Trong đời sống thường nhật, không hiếm khi chúng ta bắt gặp cảnh vô tình nuốt phải xương cá và xương cá mắc lại vị trí nào đó trong cổ họng, gây đau, vướng và nuốt khó. Tình trạng này được gọi là hóc xương cá – một tai nạn rất dễ xảy ra. Hóc xương cá dễ xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng được ghi nhận nhiều nhất ở người già và trẻ nhỏ. Việc nuốt xương cá khá phổ biến và thông thường, xương cá có thể trôi xuống dạ dày mà không có triệu chứng gì. Tuy nhiên, khi hóc xương cá, cần chú ý cẩn trọng lấy xương cá ra sớm, tránh những khó khăn mà hiện tượng hóc gây nên. Trên thực tế, nhiều tình trạng bệnh nhân bị xương cá đâm thủng thực quản, nhiễm trùng máu, áp xe khu vực hô hấp, thậm chí là ảnh hưởng đến ruột và phúc mạc đã xảy ra. Chính vì thế, không nên thờ ơ với tai nạn khi ăn uống này. Những cách giải quyết sai lầm cũng là cảnh báo mà các bác sĩ tai mũi họng khuyến cáo khiến tình trạng hóc và biến chứng xương cá để lại nặng nề hơn. Hóc xương cá không được giải quyết có thể gây những bất lợi và biến chứng cho người bị hóc 1.2. Một số sai lầm thường gặp khi xử lý hóc xương cá – Cố gắng tiếp tục ăn uống bình thường dù phát hiện ra tình trạng hóc, khiến xương hóc càng gây đau và nguy cơ hình thành viêm nhiễm sớm hơn. – Dùng tay móc xương cá. Cách này có thể khiến xương cá đâm sâu vào họng hoặc thực quản, làm tổn thương, viêm nhiễm dễ xảy ra nhanh hơn và biến chứng sớm hơn. Trong một số trường hợp, xương cá có thể rơi xuống các khu vực sâu hơn, gây biến chứng khôn lường. Đặc biệt, tình trạng viêm nhiễm, áp xe khu vực đường thở có thể gây khó thở, nghẹt thở, thậm chí là tắc thở. – Cố nuốt xương cá bằng việc ăn. Nhiều người nghĩ rằng, ăn thật nhiều rau, cơm, chuối, khoai,… và cố nuốt một lần để lợi dụng khối thức ăn đẩy xương cá xuống dạ dày là cách làm đúng mà không biết rằng, khối xơ có thể gây tắc, viêm ruột. Bên cạnh đó, tình trạng xương cá khi xuống ruột có thể trở thành dị vật tiêu hóa, nguy cơ đâm thủng ruột, viêm phúc mạc cùng nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. Các bác sĩ cho biết, những sai lầm này có thể làm việc điều trị khó khăn hơn và biến chứng nặng nề hơn. cho người bị hóc. <h2>2. Cách giải quyết vấn đề khi bị hóc xương cá</p> Khi bị hóc xư ơng cá, bạn chú ý thực hiện những điều sau: – Ngừng ăn uống. Nếu có thức ăn trong miệng, cần móc ra luôn chứ không cố nuốt. Thực hiện điều này với trẻ nhỏ nếu trẻ bị hóc. – Ngưng mọi việc và giữ bình tĩnh trong một lúc để theo dõi tình hình. Với trẻ, cha mẹ cần cố gắng làm trẻ nín khóc và giúp trẻ bình ổn cảm xúc, không để trẻ khóc nấc vì điều này có thể ảnh hưởng đến tình trạng xương cá của trẻ. – Sau một lúc, thử nuốt (uống nước hoặc nuốt nước bọt) xem tình trạng đau họng còn không. Nếu bạn thấy tình trạng đau vẫn còn, điều này có nghĩa là tình trạng hóc kéo dài, xương cá bị mắc kẹt. – Lúc này, nhờ một người kiểm tra xem có thể nhìn thấy xương cá trong miệng họng không. Nếu có thể nhìn thấy xương cá rõ ràng, người hỗ trợ có thể dùng kẹp, nhíp để gắp xương cá ra một cách khéo léo. Kiểm tra xương cá khu vực họng miệng – Tình trạng xương cá lâu ngày có thể gây biến chứng hoại tử mô, áp xe, viêm nhiễm. Khi này, việc xử lý xương cá có thể phức tạp hơn. Tùy tình trạng của người bệnh mà các bác sĩ sẽ có những chỉ định điều trị phù hợp. 3. Sơ cứu cho người hóc xương cá nguy kịch Trong một số trường hợp đặc biệt, tình trạng hóc xương cá nói riêng và hóc dị vật nói chung có thể gây nên những tình huống nguy kịch. Đó là khi dị vật/xương cá làm bít tắc đường thở khiến bệnh nhân nghẹt thở, thậm chí là tắc thở. Khi này, cần thực hiện sơ cứu tại chỗ cho người bệnh, đồng thời, gọi cấp cứu ngay để tránh nguy hiểm về tính mạng với người bị hóc. 3.1. Với trẻ nhỏ Thực hiện sơ cứu hóc cho trẻ em dưới 2 tuổi bằng phương pháp vỗ lưng – ép ngực. Đặt trẻ nằm úp trên tay hoặc đùi người sơ cứu với dáng đầu thấp hơn chân. Sau đó, dùng gót bàn tay vỗ 5 lần vào phần lưng giữa hai bả vai của trẻ. Khi này, nếu trẻ chưa thoát khỏi tình trạng nguy kịch, hãy lật ngửa trẻ (vẫn tư thế đầu thấp hơn chân) và dùng hai ngón tay, ngón trỏ và ngón giữa, ấn 5 lần vào vùng ngực – xương ức của trẻ. Thực hiện kết hợp hai động tác này nếu trẻ chưa hồng hào hoặc thở lại bình thường cho đến khi cấp cứu đến. Thực hiện sơ cứu hóc dị vật cho trẻ nhỏ 3.2. Với trẻ lớn hơn và người lớn Với trẻ trên 2 tuổi và người lớn, sơ cứu hóc dị vật được tiến hành bằng cách: cho người bị hóc đang nguy kịch nằm trên mặt phẳng. Người sơ cứu ngồi đối diện với người bị hóc, hai chân kề hai bên đùi ngoài của người bệnh. Sau đó, xác định vùng thượng vị, dưới xương sườn, trên rốn, và dùng 2 tay lồng lên nhau ấn vào khu vực này theo chiều hướng vào sâu và hướng lên so với cơ thể người bệnh đang nằm. Trong cả hai trường hợp trên, nếu người bị hóc có hiện tượng ngưng thở, người sơ cứu cần hà hơi thổi ngạt kết hợp với việc thực hiện sơ cứu hóc.
thucuc
1,173
Công dụng thuốc Nepamol Thuốc Nepamol có tác dụng giảm đau cấp và mạn tính, đau sau phẫu thuật, đau xương khớp hoặc do chấn thương và bị bệnh ung thư. Việc sử dụng thuốc Ceftristad 1g theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp người bệnh đảm bảo an toàn sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị. 1. Nepamol là thuốc gì? Nepamol thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, điều trị gút và các bệnh xương khớp. Thuốc được bào chế dưới dạng bào chế viên nén bao phim, quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.Thành phần Nefopam HCl 30mg trong thuốc Nepamol có tác dụng giãn cơ, chống trầm cảm và giảm đau không gây nghiện, chống tiết cholin ở mức độ yếu. 2. Nepamol có tác dụng gì? Thuốc Nepamol có tác dụng trong các trường hợp sau:Giảm đau cấp và mạn tính;Giảm đau sau phẫu thuật;Giảm nhức răng;Giảm đau cơ/ xương;Giảm đau do chấn thương và đau trong ung thư. 3. Liều dùng thuốc Nepamol Thuốc Nepamol có liều tham khảo như sau:Người lớn: Dùng liều 1 viên/ lần x 3 - 4 lần/ ngày. Trong trường hợp đau trầm trọng có thể dùng đơn liều 90mg.Liều tối đa: Nepamol 300mg trong 24 giờ.Liều dùng thuốc Nepamol trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Nepamol cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Nepamol phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Nepamol Thuốc Nepamol không dùng cho các đối tượng sau:Người quá mẫn với các thành phần, hoạt chất có trong thuốc Nefopam;Người có tiền sử co giật, bí tiểu, glaucoma góc đóng;Những người đang dùng chất ức chế IMAO;Trẻ em dưới 12 tuổi. 5. Tương tác thuốc Có thể xảy ra tương tác khi sử dụng Nepamol đồng thời với các thuốc sau:Thuốc chống trầm cảm IMAO;Thuốc chống trầm cảm ba vòng.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Nepamol , người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin và thảo dược... đang dùng. 6. Tác dụng phụ của thuốc Nepamol Bên cạnh các tác dụng điều trị, người bệnh khi dùng thuốc Nepamol cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Buồn nôn và nôn;Bồn chồn;Khô miệng;Chóng mặt;Nhìn mờ;Ngủ gà;Tiết nhiều mồ hôi;Mất ngủ;Nhức đầu;Tim đập nhanh.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Nepamol thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Nepamol. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Nepamol theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
504
Công dụng thuốc Lifedroxin Thuốc Lifedroxin có thành phần hoạt chất chính là Cefadroxil với hàm lượng 500mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Đây là loại thuốc kháng sinh được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu,... 1. Thuốc Lifedroxin là thuốc gì? Thuốc Lifedroxin là thuốc gì? Thuốc Lifedroxin có thành phần hoạt chất chính là Cefadroxil với hàm lượng 500mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Loại thuốc này được bào chế dưới dạng viên nang, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Đây là loại thuốc kháng sinh được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu,...Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 10 vỉ và mỗi vỉ bao gồm 10 viên nang.1.1. Dược lực học của hoạt chất Cefadroxil. Hoạt chất Cefadroxil là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ I.1.2. Dược động học của hoạt chất Cefadroxil. Khả năng hấp thu: Hoạt chất Cefadroxil được hấp thu nhanh và hoàn toàn theo đường uống trực tiếp. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của hoạt chất Cefadroxil. Sau khi uống liều duy nhất 500mg và 1g, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh đạt xấp xỉ 16 và 28mcg/ml. Nồng độ của thuốc trong máu vẫn còn đo được sau khi uống khoảng 12 giờ.Khả năng phân bố đạt nồng độ rất cao trong mô, vì nó tan tốt trong mỡ.Khả năng thải trừ: Trên 90% thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu sau 24 giờ.1.3. Tác dụng của hoạt chất Cefadroxil. Hoạt chất Cefadroxil có phổ tác dụng trung bình, tác dụng đối với các loại vi khuẩn gram dương như tụ cầu, liên cầu, phế cầu, ngoại trừ liên cầu kháng methicillin. Hoạt chất này cũng có tác dụng đối với một số vi khuẩn gram âm như E.coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Shigella.Cơ chế tác dụng của hoạt chất Cefadroxil là ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, thuốc có tác dụng diệt khuẩn ức chế giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn dẫn đến vi khuẩn không có vách che chở sẽ bị tiêu diệt.Các chủng vi khuẩn kháng cefadroxil: Enterococcus, Staphylococcus kháng methicillin, Proteus có phản ứng indol dương tính, các Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa, Bacteroid. 2. Thuốc Lifedroxin điều trị bệnh gì? Thuốc Lifedroxin điều trị bệnh gì? Thuốc Lifedroxin được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn gây ra do các vi khuẩn nhạy cảm sau đây:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu bao gồm viêm thận-bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.Nhiễm khuẩn đường hô hấp bao gồm viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản-phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm màng phổi, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm thanh quản hay viêm tai giữa.Nhiễm khuẩn da và mô mềm, cụ thể như viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét.Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Lifedroxin 3.1. Cách dùng của thuốc Lifedroxin. Thuốc Lifedroxin được bào chế dưới dạng viên nang, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.Hoạt chất Cefadroxil bền vững với acid và có thể dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn. Dùng khi ăn có thể giúp giảm các triệu chứng dạ dày-tá tràng mà đôi khi xuất hiện khi điều trị bằng kháng sinh Cephalosporin đường uống.3.2. Liều dùng của thuốc LifedroxinĐối với người lớn: sử dụng 500mg - 1g/lần uống 1 hoặc 2 lần trong ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩnĐối với trẻ em:Trẻ em 1-6 tuổi uống 250mg, 2 lần mỗi ngày. Trẻ em trên 6 tuổi uống 500mg, 2 lần mỗi ngày.Cần điều chỉnh liều dùng đối với người lớn tuổi và người bị bệnh suy thận.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc Lifedroxin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn. Tuyệt đối không thay đổi liều lượng, hay sử dụng nhiều hơn so với quy định với mong muốn điều trị bệnh nhanh hơn. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Lifedroxin Hoạt chất chính Cefadroxil được dung nạp rất tốt ở mọi lứa tuổi. Tuy vậy, ở một số rất ít bệnh nhân thuốc có thể có các tác dụng không mong muốn cụ thể như sau:Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy ít gặp hơn.Phản ứng quá mẫn: ít gặp như nổi ban, nổi mề đay trên bề mặt da đã được báo cáo.Các dấu hiệu triệu chứng này thường sẽ tự hết sau khi ngưng sử dụng loại thuốc này.Các tác dụng phụ khác có thể gặp với tần suất hiếm gặp gồm ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, giảm bạch cầu trung tính thoáng qua.Trên đây không phải bao gồm đầy đủ tất cả các tác dụng không mong muốn và những người khác có thể xảy ra. Bạn cần chú ý chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị để được tư vấn y tế về tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Lifedroxin. 5. Tương tác của thuốc Lifedroxin Tương tác của thuốc Lifedroxin có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Cholestyramin gắn kết với thành phần hoạt chất Cefadroxil có trong thuốc Lifedroxin ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc. Probenecid có thể làm giảm bài tiết kháng sinh họ Cephalosporin. Furocemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng làm tăng độc tính đối với thận.Các loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Lifedroxin. Tương tác của thuốc Lifedroxin có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần lưu ý chủ động liệt kê cho các bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ lâm sàng biết tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, các sản phẩm thảo dược hay các loại thực phẩm chăm sóc sức khỏe mà bạn đang sử dụng để hạn chế tối đa những loại tương tác có thể gây ra ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe của người sử dụng.Tương tác thuốc Lifedroxin với thực phẩm, đồ uống: Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hay tác dụng hiệp đồng với thuốc. Bạn cần chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc sử dụng loại thuốc Lifedroxin cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Lifedroxin
vinmec
1,176
Người khoẻ mạnh thì tinh trùng có mùi gì và vị như thế nào? Tinh trùng có mùi gì? Vị gì? Và ăn gì để có vị ngọt?,… đều là vấn đề được cả nam lẫn nữ quan tâm. Mùi vị tinh trùng sẽ có sự thay đổi tuỳ thuộc chế độ ăn uống cũng như lối sống sinh hoạt của nam giới. Tìm hiểu về mùi và vị của tinh trùng người bình thường sẽ giúp bạn có thể phát hiện các bệnh lý nam phụ khoa nguy hiểm. 1. Tinh trùng có mùi vị gì? Tinh trùng là những tế bào có đuôi mang đặc điểm di truyền của nam giới và chỉ được giải phóng ra ngoài khi xuất tinh. Tinh trùng tồn tại trong tinh dịch với thành phần gồm nước, protein và các hợp chất khác. Do đó mà mùi, vị của tinh trùng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như thức ăn, nước uống, chế độ sinh hoạt, vấn đề vệ sinh hoặc đời sống tình dục,… Tinh trùng có mùi gì? Mùi của tinh trùng sẽ chịu sự tác động bởi vấn đề bạn ăn uống gì mỗi ngày, tuy nhiên đối với nam giới khỏe mạnh sẽ có một số mùi cơ bản của tinh trùng như: Mùi hơi tanh nồng hoặc gần giống với mùi thuốc tẩy Clo thường xuất hiện đối với tinh trùng của nam giới khỏe mạnh. Bên cạnh đó thì tinh dịch sẽ có tính ấm và độ p H là 7 - 8. Mùi khắm thường xảy ra khi nam giới sử dụng các loại thực phẩm như hành, tỏi, lá hẹ, măng tây quá nhiều hoặc uống rượu, bia, cà phê và hút thuốc lá. Một số loại thực phẩm hoặc do nhiễm khuẩn như lậu, chlamydia cũng có thể khiến cho tinh trùng có mùi tanh, hôi rất khó chịu. Trường hợp tinh trùng xuất hiện mùi lạ mà nguyên nhân là do thức ăn thì bạn hoàn toàn không cần phải lo lắng. Chỉ cần thay đổi chế độ ăn uống hợp lý và lành mạnh hơn thì sau vài ngày, mùi khó chịu của tinh trùng sẽ mất hẳn. Tinh trùng có vị gì? Tương tự như mùi thì vị của tinh trùng cũng có sự khác nhau tùy thuộc các chất đưa vào cơ thể. Chính vì vậy mà bạn không thể quy chuẩn một mùi hay vị cố định đối với tinh trùng. Đối với cơ thể khoẻ mạnh thì bình thường, tinh trùng sẽ có vị của các chất nuôi dưỡng chứa trong tinh dịch. Đôi khi bạn sẽ thấy tinh trùng có vị hơi mặn. Mặc dù vậy, một số trường hợp tinh trùng lại có vị ngọt hoặc không có vị. 2. Ăn gì để tinh trùng có vị ngọt và những loại thực phẩm cần tránh Không ít các cặp đôi có thói quen quan hệ bằng miệng nảy sinh thắc mắc ăn gì để tinh trùng có vị ngọt? Mùi và vị của tinh trùng thường có sự thay đổi phụ thuộc các loại thức ăn được sử dụng hàng ngày. Ăn gì để tinh trùng có vị ngọt? Để tạo mùi thơm tự nhiên và vị ngọt cho tinh trùng thì bạn có thể cân nhắc các vấn đề sau: Uống nhiều nước là cách tốt nhất và an toàn để nhanh chóng đào thải các độc tố gây hại cho cơ thể để giúp mùi vị của tình trùng giảm nguy có bị mùi hôi hoặc vị khác thường. Ăn nhiều trái cây là câu trả lời cho nghi vấn ăn gì để tinh trùng ngọt. Một số loại trái cây mà nam giới nên ăn để giúp tinh trùng có vị ngọt và tạo mùi thơm tự nhiên như dưa hấu, thơm, xoài, táo, kiwi, việt quốc,… Một số loại thảo mộc và rau xanh cũng có sự tác động tích cực đến mùi vị của tinh trùng như cần tây, quế, chanh, bạch đậu khấu, bạc hà,… Cần tây hay nhóm trái cây thuộc họ cam, quýt là loại thực phẩm giàu Vitamin C mà nam giới nên bổ sung thường xuyên vì giúp làm giảm vị mặn của tinh dịch. Hạn chế mùi hôi cho tinh trùng bằng cách nào? Sau khi biết tinh trùng có mùi gì? Vị gì? thì bạn cũng cần chú ý đến những điều sau để tránh tình trạng tinh trùng có mùi hôi tanh khó chịu: Mặc dù thịt đỏ giúp tăng khả năng sản xuất tinh trùng nhưng lại khiến tinh trùng có mùi hôi và bị mặn. Vì vậy mà để tạo vị ngọt hay mùi thơm cho tinh trùng thì nam giới nên chú ý hạn chế các loại thịt bò, heo, cừu,… mà thay thế bằng các loại thịt trắng như gà, vịt. Phô mai, sữa chua hay chế phẩm từ sữa chua rất tốt với hệ tiêu hoá nhưng lại khiến tinh trùng có mùi hôi khó chịu. Nếu bạn muốn làm hài lòng bạn gái trong cuộc yêu thì tốt nhất nên tránh các loại thực phẩm này. Rượu, bia, thuốc lá, cà phê không chỉ gây mùi, vị khó chịu cho tinh trùng mà còn là tác nhân khiến nam giới yếu sinh lý và gây hại cho sức khỏe. Ngoài những lưu ý nói trên thì các đấng mày râu còn cần phải chú ý đến vấn đề vệ sinh “cậu nhỏ” mỗi ngày, đặc biệt là trước và sau khi quan hệ. Mùi vị bất thường của tinh trùng nói lên điều gì? Không chỉ quan tâm đến tinh trùng có mùi gì? Vị gì? bạn cũng cần phải biết một số mùi, vị tinh trùng bất thường vì đó đôi khi là dấu hiệu cảnh báo tình trạng viêm nhiễm hay bệnh lý cơ quan sinh sản. Trường hợp tinh trùng nặng mùi lâu ngày đi kèm biểu hiện chảy dịch ngứa, khó chịu ở dương vật thì có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nam khoa. Ngoài ra, khi nam giới mắc các bệnh về đường sinh dục thì tinh trùng có mùi gì? Tuỳ vào từng bệnh khác nhau mà mùi có thể thay đổi, tuy nhiên, với cả nam lẫn nữ thì nên chú ý cảnh giác với mùi tanh cá của tinh trùng.
medlatec
1,039
Ung thư tinh hoàn ghé thăm nam giới trẻ tuổi Ung thư tinh hoàn là một trong những bệnh lý thường xảy ra ở nam giới trẻ tuổi. Tuy là bệnh nguy hiểm nhưng lại có tiên lượng khá tốt nếu được phát hiện và điều trị sớm. Dưới 35 tuổi cần cảnh giác với ung thư tinh hoàn Ung thư có thể ghé thăm bất cứ ai, kể cả những người trẻ tuổi, chưa lập gia đình và chưa sinh con. Với nam giới, có thể mắc nhiều bệnh ung thư khác nhau trong đó có ung thư tinh hoàn. Theo nghiên cứu, ung thư tinh hoàn là một trong những bệnh ụng thư hay gặp nhất trong độ tuổi từ 15-35 tuổi, chiếm khoảng 1% trong tổng số các loại ung thư ở nam giới. Ung thư có thể ghé thăm bất cứ ai, kể cả những người trẻ tuổi Lý do bệnh ung thư tinh hoàn thường gặp ở độ tuổi còn rất trẻ là bởi: Nam giới ở mọi độ tuổi đều cần cảnh giác với ung thư tinh hoàn, đặc biệt trong độ tuổi còn trẻ có nguy cơ cao mắc bệnh. Chính vì thế, nam giới cần trang bị cho mình những kiến thức và kinh nghiệm cần thiết nhằm phát hiện sớm ung thư tinh hoàn. Mách nam giới cách phát hiện sớm ung thư tinh hoàn Có nhiều cách phát hiện sớm ung thư tinh hoàn nhưng không phải nam giới nào cũng biết và chủ động áp dụng: Thứ nhất, tự khám tinh hoàn tại nhà Các chuyên gia y tế khuyến cáo, nam giới nên tạo cho mình thói quen tự khám tinh hoàn ít nhất 1 tháng/ lần để phát hiện sớm các triệu chứng bất thường. Tự khám tinh hoàn tại nhà giúp nam giới phát hiện sớm bất thường ở tinh hoàn Các bước tự khám tinh hoàn như sau: >> Thời gian kiểm tra tinh hoàn nên thực hiện sau khi tắm nước nóng. Lúc này da bìu giãn sẽ giúp bạn dễ sờ thấy những bộ phận bên trong tinh hoàn và phát hiện bất thường (nếu có). Nam giới thường ít quan tâm tới sức khỏe hoặc “ngại” đi khám, đặc biệt là kiểm tra những bộ phận nhạy cảm. Thế nhưng việc ít quan tâm tới sức khỏe vô tình khiến bạn mắc bệnh lúc nào không hay, điều trị muộn, tốn kém và hiệu quả không cao. Nam giới cần đi khám ngay nếu có dấu hiệu bất thường (ảnh minh họa) Chính vì thế, nam giới cần chủ động kiểm tra sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư hàng năm để phát hiện sớm bất thường trong cơ thể. Để phát hiện sớm ung thư tinh hoàn, bác sĩ có thể chỉ định siêu âm bìu hoặc chụp CT để xác định bệnh. Những người có các yếu tố nguy cơ mắc ung thư tinh hoàn nêu trên hoặc làm việc nhiều trong điều kiện nhiệt độ quá nóng như thợ mỏ, lái xe đường dài, người vô sinh, từng bị viêm tinh hoàn… cần chủ động tầm soát ung thư định kỳ.
thucuc
532
Viêm màng bồ đào (SK&ĐS) - Viêm màng bồ đào là bệnh lý thường gặp ở mắt. Nếu không được phát hiện sớm, điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng như: tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, teo nhãn cầu... ảnh hưởng thị lực có thể dẫn tới mù lòa. &#160; Viêm màng bồ đào là gì? Màng bồ đào được tạo thành 3 phần: Mống mắt (cho màu sắc đặc trưng của mắt (xanh, nâu, đen)); Thể mi (tạo dịch bên trong mắt); Hắc mạc (các mạch máu cung cấp máu cho mắt). Nếu tình trạng viêm xảy ra ở bất cứ 1 trong 3 phần trên gọi là viêm màng bồ đào. Nguyên nhân gây ra viêm màng bồ đào có thể do vi khuẩn hoặc tác nhân khác trong cơ thể người bệnh gây ra; Do chấn thương khi lao động, bị cây đập vào mắt, bị chất kích thích, thủy tinh, mảnh nhọn đâm vào mắt; Do nhiễm các độc tố hóa chất, độc tố từ tác nhân nhiễm trùng, độc tố của các u ác tính trong nhãn cầu… Viêm màng bồ đào có thể gặp ở bất cứ lứa tuổi nào. &#160; Trường hợp viêm màng bồ đào. Triệu chứng dễ nhầm với đau mắt đỏ Khi bị viêm màng bồ đào mắt thường bị đỏ, đau nhức, nhìn mờ, chói mắt khi gặp ánh sáng hoặc có thể thấy những đốm đen trong mắt... Viêm màng bồ đào có thể bị viêm một hoặc cả hai mắt. Do dấu hiệu thường gặp của viêm màng bồ đào là đỏ, mờ mắt và đau nhức. Trong khi đó, mắt đỏ cũng là dấu hiệu của nhiều bệnh liên quan đến mắt như đau mắt đỏ nên nhiều trường hợp lại tưởng đau mắt đỏ thông thường đã tự ý dùng thuốc điều trị. Điều này hết sức nguy hiểm bởi bệnh không những sẽ lâu khỏi mà còn dễ gây tai biến thậm có thể dẫn tới mất thị lực. Vì vậy, việc phân biệt dấu hiệu của viêm màng bồ đào với đau mắt đỏ thông thường rất quan trọng. Cụ thế: Với viêm màng bồ đào vùng rìa của lòng đen cũng bị đỏ, còn đau mắt đỏ thì vùng rìa của lòng đen không bị đỏ, không có những đốm mắt đen trong mắt và thường lây sang mắt bên nếu chưa bị đau... &#160; Có thể dẫn tới mù lòa BS Huy Thông &#160;
medlatec
405
Chẩn đoán các vấn đề về giấc ngủ Mất ngủ kéo dài là tình trạng rối loạn giấc ngủ gặp rất nhiều hiện nay, gây ra nhiều vấn đề sức khỏe cũng như làm người bệnh trở nên căng thẳng hơn trong cuộc sống. Vì vậy, ngay khi cơ thể có những dấu hiệu nghi ngờ thì người bệnh nên tìm đến những chuyên gia y tế để được khám mất ngủ, từ đó sẽ có những chẩn đoán rối loạn giấc ngủ một cách chính xác nhất. 1. Mất ngủ kéo dài Mất ngủ kéo dài là một nhóm những tình trạng ảnh hưởng đến khả năng ngủ ngon trong trong một thời gian dài, điều này về lâu về dài sẽ dẫn đến những bệnh lý và ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe tâm lý của bệnh nhân. Trong cuộc sống hiện đại ngày nay thì mất ngủ kéo dài lại càng phổ biến hơn, nhất là ở những nước phát triển.Hầu hết mọi người sẽ thỉnh thoảng phải trải qua những vấn đề về giấc ngủ, bởi vì căng thẳng, lịch trình làm việc bận rộn và những ảnh hưởng khác đến từ ngoại cảnh. Tuy nhiên, khi những vấn đề này diễn ra thường xuyên và cản trở cuộc sống hằng ngày thì đó sẽ là những dấu hiệu của mất ngủ kéo dài.Dựa vào những loại rối loạn giấc ngủ khác nhau thì người bệnh có thể cảm thấy khó đi vào giấc ngủ hoặc cảm thấy cực kỳ mệt mỏi suốt ngày. Sự thiếu ngủ này có thể có những ảnh hưởng tiêu cực đến năng lượng, tâm trạng, sự tập trung và sức khỏe toàn thân.Trong một vài trường hợp, rối loạn giấc ngủ có thể là một triệu chứng của những bệnh lý khác như bệnh lý tâm thần. Những rối loạn giấc ngủ này có thể được chữa khỏi nếu được điều trị dựa vào nguyên nhân bệnh.Khi những rối loạn giấc ngủ không phải do những bệnh lý khác gây nên thì việc điều trị thông thường sẽ cần phải kết hợp giữa việc điều trị bằng những phương pháp y tế và thay đổi lối sống. Điều quan trọng đó là cần phải chẩn đoán và điều trị ngay khi nghi ngờ bị rối loạn giấc ngủ. Khi người bệnh không được điều trị thì những ảnh hưởng tiêu cực của chứng bệnh này có thể còn gây ra nhiều hơn những hậu quả sức khỏe khác cho bệnh nhân. 2. Chẩn đoán rối loạn giấc ngủ Một số dấu hiệu có thể giúp bệnh nhân được nghĩ nhiều đến đang mắc phải tình trạng rối loạn giấc ngủ đó là:Thường xuyên khó ngủ, khó đi vào giấc ngủ. Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi cho dù đó là ban ngày và đã ngủ ít nhất 7 tiếng đồ hồ vào đêm hôm trước.Bệnh nhân có những thúc giục mạnh mẽ để đi ngủ vào ban ngày.Bệnh nhân xuất hiện những kiểu thở bất thường. Giảm sút khả năng thực hiện những hoạt động thường ngày.Bệnh nhân có những biểu hiện như lo âu, phiền muộn, cáu kỉnh...Tăng cân.Để được chẩn đoán rối loạn giấc ngủ thì bệnh nhân cần được khám mất ngủ với những câu hỏi như sau:Bạn có đang mắc phải bất cứ bệnh lý hay tình trạng sức khỏe bất thường nào không?Bạn có đang dùng bất cứ loại thuốc nào không?Bạn có cảm thấy mình gặp phải tình trạng căng thẳng trong cuộc sống hay không? Nếu có thì điều đó diễn ra như thế nào?Bạn có thường xuyên uống rượu bia không?Bạn có thường xuyên dùng đồ uống có chứa Caffeine không? Người bệnh nên gặp bác sĩ để được chẩn đoán rối loạn giấc ngủ Nếu người bệnh đã từng thử một số cách như dành đủ thời gian cho một giấc ngủ cũng như thay đổi không gian phòng ngủ thích hợp hơn cho việc nghỉ ngơi thì người bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh kiểm tra thêm tại phòng thí nghiệm về giấc ngủ, quá trình này có thể diễn ra trong 1 – 2 đêm. Tại đây, người bệnh sẽ được kết nối với những monitor theo dõi và kiểm tra tim, não, chuyển động và nhịp thở trong lúc ngủ.Mất ngủ kéo dài mặc dù không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng vẫn có những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, năng suất làm việc và chất lượng cuộc sống của người bệnh từ đó cũng giảm sút. Vì vậy, để được khám mất ngủ cũng như chẩn đoán rối loạn giấc ngủ thì người bệnh cần lắng nghe được những thay đổi của sức khỏe bản thân, từ đó đến khám và kiểm tra trong thời gian sớm nhất.com, healthline.com, my.clevelandclinic.org, mayoclinic.org
vinmec
801
Các nguyên nhân gây táo bón Các nguyên nhân gây táo bón là điều cần biết để phòng tránh bệnh hiệu quả. Căn bệnh này rất phổ biến và dễ tái phát. Cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời, hiệu quả để tránh biến chứng tai hại. Các nguyên nhân gây táo bón là điều cần biết để phòng tránh bệnh hiệu quả. Bệnh táo bón là gì? Bình thường số lần đại tiện từ một đến hai lần trong một ngày, phân mềm đóng thành khuôn. Khi bị táo bón thì quá hai ngày mới đại tiện, mỗi lần đại tiện rất khó hoặc lượng phân mỗi lần ra ít hơn bình thường hoặc khô cứng. Táo bón là một trong những vấn đề sức khoẻ phổ biến nhất với khoảng 12% số người dân trên toàn thế giới bị táo bón tự xác định được. Phụ nữ mắc chứng này nhiều gấp ba lần nam giới. Táo bón có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, từ trẻ sơ sinh đến người cao tuổi. Tuổi càng cao càng dễ bị bệnh. Táo bón là triệu chứng thường gặp, có thể đứng đơn độc thành một bệnh (táo bón chức năng) hoặc là một triệu chứng trong các bệnh lý khác (ung thư đại tràng, suy giáp trạng…). Táo bón kéo dài làm ảnh hưởng chất lượng sống, gây tình trạng lệ thuộc vào thuốc nhuận tràng, là yếu tố thuận lợi thúc đẩy bệnh trĩ. Uống không đủ nước cũng là một trong các nguyên nhân gây táo bón Các nguyên nhân gây táo bón – Táo bón không có tổn thương ở đại tràng, trực tràng và hậu môn: + Do chế độ ăn uống không khoa học: chế độ ăn ít chất xơ. Ăn nhiều đồ ăn nhanh, các loại thịt, trứng, sữa và sản phẩm từ sữa là chế độ ăn thiếu chất xơ trầm trọng. Người cao tuổi ngại ăn đồ ăn có nhiều chất xơ do không nhai nuốt được dễ dàng. Ngoài ra, uống không đủ nước cũng góp phần gây nên táo bón; sử dụng đồ uống có chất kích thích như cà phê, rượu, bia sẽ làm nặng thêm tình trạng này. + Do thói quen không đại tiện đúng giờ giấc, quên đại tiện làm rối loạn phản xạ mót rặn. + Do nghề nghiệp: những nghề phải ngồi nhiều ít hoạt động, nghề tiếp xúc với chì, ngộ độc chì mạn tính, ảnh hưởng đến sự hoạt động của ruột. + Do suy nhược: những người già, suy nhược, mắc bệnh mạn tính phải nằm lâu. Những nguyên nhân kể trên làm nhu động ruột và trương lực các cơ thành bụng giảm gây nên táo bón. + Rối loạn tâm thần: lo lắng, trầm cảm không để ý đến đại tiện, mất phản xạ mót rặn. + Những vấn đề sức khỏe toàn thân: nhiễm khuẩn bị sốt nhiều, sau phẫu thuật mất nhiều máu… những nguyên nhân này gây mất nước trong cơ thể do đó phân khô và táo. + Do dùng thuốc: một số thuốc làm giảm nhu động của ruột hoặc làm phân khô lại như: thuốc phiện, tanin, thuốc an thần, thuốc có chất sắt. Sử dụng các thuốc kích thích nhuận tràng kéo dài. Bác sĩ chuyên khoa sẽ cho bạn biết cụ thể về các nguyên nhân gây táo bón. – Táo bón do có tổn thương đường tiêu hóa: + Những cản trở đường đi của phân: khối u của trực tràng, đại tràng… ngoài dấu hiệu táo bón có thể đại tiện ra nhầy máu, có thể có bí trung đại tiện, nội soi đại tràng phát hiện ra khối u. + Những tổn thương bẩm sinh của đại tràng: Bệnh phình đại tràng, giãn đại tràng… + Những tổn thương của trực tràng và hậu môn: Trĩ và nứt hậu môn khiến mỗi lần đại tiện rất đau, người bệnh không dám đại tiện và dẫn đến táo bón. Bên cạnh đó còn có các chứng hẹp trực tràng và hậu môn – di chứng của bệnh nhiễm khuẩn vùng hậu môn trực tràng. + Áp lực do nhiều vấn đề gây đại tiện khó: Phụ nữ có thai, nhất là những tháng cuối, thai to đè vào trực tràng. Bên cạnh đó là các khối u vùng tiểu khung. Các dây chằng dính sau mổ, hay sau viêm xung quanh đại, trực tràng làm co hẹp, đại trực tràng. + Các tổn thương ở não, màng não dẫn đến rối loạn thần kinh thực vật gây táo bón. XEM THÊM: >> Bị táo bón nên kiêng ăn những gì? >> Thủ phạm gây táo bón >> Cách điều trị bệnh táo bón ở trẻ em
thucuc
786
Cách phòng ngừa và chữa trị bệnh đau lưng Bệnh đau lưng có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến ở người từ 30-60 tuổi. Bài viết dưới đây đề cập đến các nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp chữa trị bệnh đau lưng. 1. Nguyên nhân gây đau lưng Một số nguyên nhân cơ bản gây đau lưng gồm: – Đau lưng do xương khớp bị tổn thương: Các tổn thương xương khớp có thể dẫn đến đau lưng là viêm tủy xương, hoại tử xương, viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp, khớp bị thoái hóa, thoát vị đĩa đệm cột sống, đĩa đệm bị xô lệch, xoắn vặn vùng giãn đốt sống, gãy xương, loãng xương, hẹp ống cột sống, chứng gù vẹo cột sống, gân và cơ bị rách… Bệnh đau lưng rất phổ biến -Đau lưng là triệu chứng của các bệnh khác, như: Ung thư di căn vào xương sống, ung thư tủy sống, khối u, áp –xe cột sống, áp-xe ngoài màng cứng, bệnh thận, loét ống tiêu hóa, phình động mạch… 2. Triệu chứng bệnh đau lưng Người bệnh có thể bị đau âm ỉ hoặc đau dữ dội. Các triệu chứng của đau lưng tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Các triệu chứng thường gặp là: Hội chứng đau cơ mạc, điểm đau có tính chất di động, đau ở vùng xương cùng chậu và mào chậu, đau cạnh cột sống lan tỏa ở cả hai bên của cột sống… Đau lưng cản trở các hoạt động của cơ thể, ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh. Điều trị bệnh đau lưng sớm và triệt để là cách tốt nhất giúp người bệnh lấy lại được một cuộc sống bình thường, nâng cao chất lượng cuộc sống. Đau lưng cản trở các hoạt động của cơ thể, ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh. 3. Điều trị bệnh đau lưng như thế nào? Điều trị bệnh đau lưng có thể áp dụng các phương pháp như: Sử dụng vật lý trị liệu, không dùng thuốc;  dùng các thuốc trị đau lưng; châm cứu; phẫu thuật… Tùy thuộc mức độ bệnh, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho từng bệnh nhân. -Vật lý trị liệu, không dùng thuốc: Vật lý trị liệu giúp bệnh nhân chóng bình phục, khi đã bớt đau nên thực hiện tập vận động nhẹ tại nhà. Tập thể dục nhẹ nhàng cho cơ lưng hoạt động điều hòa nhiều khi đã khỏi bệnh. -Châm cứu, kỹ thuật thư giãn, kéo giãn cột sống, chạy điện kích thích thần kinh, xoa bóp bấm huyệt… cũng có nhiều hiệu quả trong việc chữa khỏi bệnh đau lưng. -Thuốc chữa đau lưng bao gồm: Thuốc giảm đau, chống viêm như panadol, aspirin, indomethacin, diclofenac,celebrex… Trường hợp đau nặng, khi dùng các thuốc giảm đau và chống viêm không kết quả, có thể dùng thuốc tiêm chống viêm loại steroid. Lưu ý, phải dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. -Những trường hợp đau lưng nặng như lệch đĩa đệm cấp tính có ảnh hưởng tới thần kinh; dây thần kinh bị chèn ép như đau thần kinh tọa, gai cột sống, gãy đốt sống… cần được điều trị bằng phẫu thuật… 4. Cách phòng ngừa bệnh đau lưng Để phòng ngừa đau lưng, cần tránh các tư thế sai như đứng lom khom, ngồi không thẳng, rướn người mang xách vật nặng… Khi có dấu hiệu đau lưng, nên đi khám bác sĩ chuyên khoa cột sống sớm để được hướng dẫn điều trị đúng đắn. Làm việc, ăn uống, nghỉ ngơi, tập luyện thể dục thể thao điều độ để cơ thể có sức đề kháng tốt và dẻo dai chống lại bệnh tật.
thucuc
641
Xét nghiệm sinh hóa nước tiểu - một số chỉ số cần lưu ý Nước tiểu là dịch bài xuất chứa phần lớn các chất thải cặn bã của cơ thể nên mọi thay đổi các chỉ số hóa lý trong xét nghiệm sinh hóa nước tiểu sẽ giúp nhận biết rối loạn chuyển hóa trong cơ thể. Nhờ đó mà bác sĩ có căn cứ đưa ra chẩn đoán cho các bệnh lý gan, thận, tiết niệu,... Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu thông tin về một số chỉ số quan trọng trong xét nghiệm này. 1. Tầm quan trọng của xét nghiệm sinh hóa nước tiểu Xét nghiệm nước tiểu là một chỉ tiêu xét nghiệm không thể thiếu trong khám sức khỏe định kỳ. Ngoài ra, đây cũng là hình thức kiểm tra được các bác sĩ chỉ định khi nghi ngờ và cần chẩn đoán bệnh lý gan, thận, tiểu đường, các bệnh lý đường tiết niệu, rối loạn trao đổi chất,... để đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả và đánh giá kết quả điều trị. Thông thường, xét nghiệm nước tiểu được thực hiện nhằm mục đích:- Kiểm tra bệnh hoặc tình trạng nhiễm trùng tiết niệu: những trường hợp này thường gây nên triệu chứng: nước tiểu khác thường về mùi và màu sắc, tiểu khó, đi tiểu bị đau, nước tiểu có máu, đau ở mạn sườn, sốt,... - Theo dõi hiệu quả điều trị bệnh lý: tiểu đường, nhiễm trùng tiết niệu, sỏi thận, cao huyết áp, bệnh về gan,... - Là một nội dung của kiểm tra tổng quát sức khỏe. - Căn cứ trong chẩn đoán các bệnh lý về gan, thận,... - Trong khám thai định kỳ.2. Ý nghĩa của một số thông số có trong xét nghiệm sinh hóa nước tiểu và lưu ý khi xét nghiệm2.1. Một số chỉ số cần lưu ý trong xét nghiệm sinh hóa nước tiểu Có rất nhiều chỉ số sẽ xuất hiện trong kết quả xét nghiệm sinh hóa nước tiểu nhưng nên lưu tâm đến một số chỉ số sau:- LEU (Leukocytes)Đây là loại tế bào bạch cầu trong nước tiểu, bình thường được duy trì trong ngưỡng 10 - 25 LEU/UL. Tuy nhiên, nếu bị nhiễm nấm, nhiễm khuẩn thì chỉ số này sẽ tăng lên và người bệnh có triệu chứng tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu nhiều lần trong ngày. - NIT (Nitrate)Ngưỡng cho phép của chỉ số NIT trong kết quả sinh hóa nước tiểu là 0.05 - 0.1 mg/d L. Nếu chỉ số này tăng sẽ phản ánh nhiễm trùng đường tiểu. Sự xuất hiện của vi khuẩn gây nhiễm trùng sẽ khiến cho đường tiết niệu xuất hiện enzyme làm cho nitrate niệu bị chuyển thành nitrite. Vì thế, kết quả xét nghiệm dương tính thì người bệnh bị nhiễm trùng đường tiểu, thường là do nhiễm E. Coli. - UBG (Urobilinogen)Trong nước tiểu, chỉ số Urobilinogen cho phép ở ngưỡng 0.2 - 1.0 mg/d L (3.5 - 17 mmol/L) nhưng nếu vượt quá thì có thể liên quan đến bệnh lý túi mật hoặc gan. Urobilinogen tạo ra từ Bilirubin thoái hóa nên khi chỉ số này tăng lên thì khả năng cao dòng mật bị tắc nghẽn, bệnh viêm gan hoặc xơ gan. - BIL (Bilirubin)Chỉ số Bilirubin bình thường vào khoảng 0.4 - 0.8 mg/d L (6.8 - 13.6 mmol/L). Bình thường, Bilirubin được đào thải qua phân chứ không qua đường tiểu nên nếu chất này có trong nước tiểu thì chứng tỏ túi mật bị tắc nghẽn hoặc tổn thương gan. - Pro (Protein)Chỉ số Protein bình thường là 7.5 - 20mg/d L (0.075-0.2g/L) nhưng khi vượt quá ngưỡng này thì cho thấy thận bị tổn thương. Đối với thai phụ, nếu xét nghiệm sinh hóa nước tiểu, bên cạnh sự vượt mức chỉ số này, nếu có thêm albumin thì có nguy cơ bị tiểu đường hoặc nhiễm độc thai nghén. - Chỉ số p HĐây là chỉ số có tác dụng xác định tính chất bazơ hoặc axit của nước tiểu. Kết quả xét nghiệm sinh hóa nước tiểu cho độ p H =4 tức là nước tiểu có tính axit, p H =9 tức là nước tiểu có tính bazơ, p H =7 là trung tính. - BLD (Blood)Blood ở người bình thường duy trì ở khoảng 0.015 - 0.062 mg/d L (5 - 10 Ery/UL) nhưng nếu tăng thì cho thấy sỏi thận, nhiễm trùng đường tiểu, xuất huyết bướu thận hoặc bàng quang,... - SG (Specific Gravity)Đây là chỉ số chung về tỷ trọng các thành phần hiện có trong nước tiểu. Kết quả chỉ số này có ý nghĩa bổ sung cho các chẩn đoán khác khi bác sĩ phát hiện sự bất thường đường tiểu. - KET (Ketone)Duy trì chỉ số Ketone bình thường khi ở trong khoảng 2.5 - 5mg/d
medlatec
809
Nguyên nhân không ngờ gây bệnh phụ khoa Bệnh phụ khoa không chỉ bắt nguồn từ những thói quen tình dục kém lành mạnh, hay việc lười vệ sinh vùng kín mà còn có rất nhiều nguyên nhân không ngờ khác có thể chị em chưa biết. Quan hệ tình dục Nữ giới dù đã có quan hệ tình dục hay chưa đều có nguy cơ mắc bệnh phụ khoa. Tuy nhiên, phụ nữ đã từng quan hệ tình dục là đối tượng có nguy cơ cao mắc các bệnh này. Không chỉ quan hệ tình dục thiếu lành mạnh như quan hệ với nhiều người, quan hệ thô bạo…mới dẫn đến bệnh, mà kể cả những người sinh hoạt tình dục bình thường cũng có thể mắc các bệnh như viêm nhiễm phụ khoa do không vệ sinh hoặc vệ sinh không đúng cách trước và sau quan hệ tình dục..vv Vệ sinh không đúng cách Vệ sinh phụ khoa quá nhiều hoặc quá ít đều có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Nhiều chị em vì quá sạch, thụt rửa âm đạo quá sâu, kết hợp với sự lạm dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ quá nhiều trong ngày (nhiều hơn 1 lần trong ngày) sẽ phá vỡ môi trường axit ngăn không cho vi khuẩn phát triển của âm đạo và trở thành nguyên nhân cho vi khuẩn, nấm phát triển. Nhiều nghiên cứu cho rằng những người vệ sinh vùng kín bằng nước sạch 2 lần/ngày sẽ tránh nguy cơ mắc bệnh phụ khoa. Nạo phá thai Dụng cụ tránh thai, nạo hút thai, …các thủ thuật phụ khoa trên rất dễ gây tổn thương vùng kín và gây bệnh. Khí hậu nóng ẩm Khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn, nấm xâm nhập và phát triển, đây cũng là lý do khiến đa số phụ nữ đều mắc bệnh phụ khoa ít nhất một lần trong đời. Vì vậy, chị em cần tránh mặc quần lót quá chật, quần lót ẩm chưa khô, quần lót bằng chất liệu nilon. Biến đổi trong cơ thể Các yếu tố về cơ địa như sự mất cân bằng nội tiết do căng thẳng, stress, môi trường thay đổi đột ngột, mang thai …cũng là nguyên nhân dẫn tới các bệnh phụ khoa. Bệnh phụ khoa không chỉ gây cảm giác khó chịu cho người bệnh mà còn ảnh hưởng đến chất lượng sinh hoạt tình dục và có thể để lại những hậu quả nguy hiểm gây tắc vòi trứng, vô sinh nếu không được loại bỏ kịp thời. Thậm chí, một số loại bệnh phụ khoa như nhiễm HPV còn có thể gây bệnh ác tính như ung thư cổ tử cung. Vì vậy, khi xuất hiện những dấu hiệu dưới đây chị em cần đi khám ngay: Khí hư bất thường như ra nhiều, có màu trắng, xanh, vàng hoặc mùi hôi, lẫn máu… có thể đi kèm với ngứa. Nguyên nhân gây bệnh có thể là do vi khuẩn, nấm, khuẩn lậu, trùng roi…vv. Đau bụng bất thường trong chu kì kinh nguyệt, ra máu giữa chu kỳ kinh nguyệt có thể là dấu hiệu của một số bệnh đường sinh dục. Chảy máu hoặc đau, rát khi quan hệ tình dục: Những dấu hiệu như chảy máu bất thường khi giao hợp, rát khi quan hệ có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh khô âm đạo, viêm nhiễm hoặc các bệnh phụ khoa khác. Phụ nữ nên đi khám phụ khoa định kỳ Bệnh phụ khoa thực chất là tên gọi chung của nhiều bệnh lý liên quan đến bộ phận sinh dục nữ. Chính vì vậy, để nhận biết chính xác và toàn diện sức khỏe của vùng kín chị em nên lựa chọn các gói khám phụ khoa toàn diện. Gói khám được đội ngũ bác sỹ kiện toàn với đầy đủ các xét nghiệm cần thiết, được thực hiện theo một quy trình khép kín cho phép phát hiện sớm các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa, ung thư phần phụ..; ngăn ngừa và loại bỏ kịp thời các bệnh viêm nhiễm tiết niệu, u xơ tử cung, ung thư cổ tử cung…Tham gia gói khám, chị em sẽ được tư vấn về sức khoẻ sinh sản, cách phòng tránh thai an toàn, hiệu quả, cách giữ vệ sinh khuê phòng; phát hiện những rối loạn nội tiết và tâm lý rồi tìm ra phương pháp loại bỏ. Tùy từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ có thể chỉ định người bệnh làm các xét nghiệm chuyên sâu cần thiết.
thucuc
771