text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Myotalvic 50 Myotalvic 50 thuộc danh mục thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ. Thuốc có dạng bào chế là viên nén bao phim, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Myotalvic 50 sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Myotalvic 50 công dụng là gì? Thuốc Myotalvic 50 có chứa thành phần chính là Tolperison Hydroclorid 50 mg hoặc 150 mg.Dược lực học:Thành phần Tolperison trong Myotalvic 50 là 1 thuốc giãn cơ tác dụng trung ương, có tác động phức tạp. Nhờ khả năng làm bền vững màng và gây tê cục bộ, tolperison có thể ức chế sự dẫn truyền trong các sợi thần kinh nguyên phát và các nơron vận động của người bệnh. Từ đó giúp ức chế được các phản xạ đa synap và đơn synap.Mặt khác, Tolperison cũng ức chế dòng Ca2+ nhập vào synap (chất ức chế giải phóng chất dẫn truyền thần kinh). Trong thân não, tolperison sẽ ức chế đường phản xạ lưới – tủy sống. Theo các nghiên cứu thực hiện trên các mô hình động vật thì tolperison có thể làm giảm trương lực cơ đã tăng và sự co cứng sau khi mất não.Đồng thời, Tolperison cũng giúp cải thiện tuần hoàn ngoại biên. Tác dụng này có thể liên quan đến tác dụng chống co thắt nhẹ và tác dụng kháng adrenergic của tolperison.Dược động học:Sau khi uống, tolperison sẽ được hấp thu tốt ở ruột non. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 30 phút - 1 tiếng. Do chịu sự chuyển hóa đầu tiên mạnh nên sinh khả dụng của thuốc Myotalvic 50 sẽ đạt khoảng 20%. Những bữa ăn giàu chất béo có thể làm tăng sinh khả dụng của Myotalvic 50 đường uống lên đến 100% và làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 45% so với bữa ăn nhẹ. Nồng độ đỉnh sẽ đạt được sau khi uống khoảng 30 phút.Trong cơ thể người, Tolperison sẽ bị chuyển hóa mạnh bởi gan và thận. Nó được thải trừ chủ yếu qua thận (trên 99%) dưới dạng các chất chuyển hóa.Hoạt tính dược lý của chất chuyển hóa hiện tại vẫn chưa được biết. 2. Chỉ định của thuốc Myotalvic 50 Thuốc Myotalvic 50 được chỉ định để điều trị các trường hợp:Co cứng cơ sau đột quỵ ở trưởng thành.Tăng trương lực cơ xương bệnh lý trong các rối loạn thần kinh thực thể (xơ vữa nhiều chỗ, tổn thương bó tháp, tai biến mạch não, viêm não tủy hay bệnh tủy sống...).Tăng trương lực cơ, co thắt cơ và các co thắt kèm theo các bệnh vận động như thấp khớp sống, thoái hóa đốt sống, các hội chứng thắt lưng và cổ hay bệnh khớp của các khớp lớn).Phục hồi chức năng cho người bệnh sau các phẫu thuật chấn thương – chỉnh hình.Điều trị các bệnh nghẽn mạch như: Xơ vữa động mạch nghẽn, viêm mạch tạo huyết khối nghẽn, bệnh mạch máu do tiểu đường, xơ cứng bì lan tỏa hay bệnh Raynaud. 3. Chống chỉ định của thuốc Myotalvic 50 Thuốc Myotalvic 50 chống chỉ định trong trường hợp:Người bệnh bị mẫn cảm với thành phần Tolperison hoặc các chất có cấu trúc hóa học tương tự eperison và các tá dược có trong thuốc.Người bị nhược cơ năng. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Myotalvic 50 Cách sử dụng: Thuốc Myotalvic 50 dùng bằng đường uống.Liều lượng:Đối với người lớn:Liều khuyến cáo: Từ 150-450mg/ ngày x 3 lần bằng nhau.Đối với người suy thận, suy gan: Thông tin về việc sử dụng thuốc Myotalvic 50 trên bệnh nhân suy thận và suy gan còn hạn chế. Tuy nhiên, cũng đã ghi nhận các trường hợp gặp biến cố có hại khi dùng thuốc ở nhóm đối tượng này. Do vậy, đối với người bị suy thận, suy gan ở mức độ trung bình, cần xác định liều Myotalvic 50 phù hợp với từng cá thể, tùy theo đáp ứng của cơ thể người bệnh. Song song với đó, cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan và thận mỗi ngày. Không khuyến cáo sử dụng thuốc Myotalvic 50 trên bệnh nhân bị suy thận và suy gan mức độ nặng.Đối với trẻ em:Mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc Myotalvic 50 trên trẻ em vẫn chưa được khẳng định. Do đó cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.Quá liều Myotalvic 50 và cách xử trí:Những dữ liệu về quá liều Myotalvic 50 rất hiếm bởi thành phần Tolperison có ranh giới điều trị rộng. Thuốc có thể dùng liều tối đa lên đến 600mg mà không gây triệu chứng nhiễm độc trầm trọng nào. Tuy nhiên, với đối tượng là trẻ em thì đã có báo cáo gặp hiện tượng kích ứng sau khi điều trị với liều uống 300 – 600mg/ ngày. Mặt khác, trong những nghiên cứu độc tính cấp tiền lâm sàng của Myotalvic 50 cũng cho thấy rằng nếu dùng liều cao tolperison thì có thể gây thất điều, khó thở, co giật cứng – run và liệt hô hấp.Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho thuốc Myotalvic 50. Nếu gặp quá liều thì nên điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. 5. Tác dụng phụ của thuốc Myotalvic 50Myotalvic 50 Các tác dụng phụ khi sử dụng Myotalvic 50 chủ yếu là các biểu hiện trên da hoặc mô dưới da, rối loạn trên hệ thần kinh, toàn thân hoặc hệ tiêu hóa.Hầu hết các phản ứng phụ của thuốc Myotalvic 50 đều không nghiêm trọng và có thể phục hồi sau khi bạn ngừng dùng thuốc. Thuốc Myotalvic 50 hiếm khi gây ra các phản ứng quá mẫn.Nhìn chung, ảnh hưởng của thuốc Myotalvic 50 thường không nghiêm trọng và ở mức độ vừa. Tuy nhiên những phản ứng phụ nghiêm trọng của Myotalvic 50 vẫn có thể xảy ra nên bạn không được chủ quan. Nếu gặp phải các triệu chứng này thì ngưng sử dụng thuốc Myotalvic 50 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Myotalvic 50 Sử dụng thận trọng thuốc Myotalvic 50 cho những người có tiền sử bị dị ứng, suy gan và suy thận nặng.Phụ nữ có thai không nên sử dụng thuốc Myotalvic 50 ở 3 tháng đầu thai kỳ, trừ khi lợi ích vượt hẳn so với nguy cơ cho thai nhi.Vẫn chưa rõ thuốc Myotalvic 50 có đi vào sữa mẹ hay không. Do vậy không dùng thuốc này khi đang cho con bú.Vì thuốc Myotalvic 50 có thể gây hoa mắt, chóng mặt do đó nên thận trọng cho người làm nghề lái xe và vận hành máy móc.Nếu gặp tình trạng chóng mặt, hoa mắt, động kinh, mất tập trung, nhìn mờ hoặc yếu cơ khi uống Myotalvic 50 thì bạn cần xin ý kiến tư vấn bác sĩ xem có thể tiếp tục điều trị nữa không.Bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Myotalvic 50.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Myotalvic 50 có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Myotalvic 50 có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Myotalvic 50 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Myotalvic 50 ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
1,304
Những “kẻ thù” gây hại cho gan mà bạn ít biết Ngoài rượu, các loại virus viêm gan, thuốc men… còn có nhiều “kẻ thù” khác có thể gây hại cho tế bào gan và gây ra một loạt các bệnh nguy hiểm. Gan rất dễ bị tổn thương bởi các yếu tố tác động bên ngoài. 1. Đường Quá nhiều đường không chỉ có hại cho răng mà còn ảnh hưởng xấu tới gan. Các cơ quan trong cơ thể sử dụng một loại đường gọi là fructose, để tạo ra chất béo. Tiêu thụ quá nhiều đường tinh luyện và siro bắp cao phân tử (chất làm ngọt nhân tạo có nguồn gốc từ tinh bột ngô), sẽ gây ra tình trạng tích tụ chất béo có thể dẫn tới sự phát triển của các bệnh lý về gan. Một số nghiên cứu cho thấy đường gây tổn hại cho gan tương đương rượu. Chính vì thế để bảo vệ lá gan, nên hạn chế ăn các loại thực phẩm có lượng đường cao như bánh kẹo, soda. 2. Mì chính (bột ngọt) Một số nghiên cứu trên động vật cho thấy rằng mì chính có thể gây tích tụ chất béo ở gan hoặc làm viêm gan. Mì chính hay bột ngọt, có tên hóa học là monosodium glumate (MSG). Bột ngọt được sử dụng trong rất nhiều các loại thực phẩm khác nhau nhất là các loại chế biến sẵn như giò chả, đồ hộp,… Đây là loại gia vị gần như không thể thiếu trong bất cứ bếp ăn nào ở Việt Nam, từ gia đình cho đến nhà hàng. Tuy nhiên một số nghiên cứu trên động vật cho thấy rằng mì chính có thể gây tích tụ chất béo ở gan hoặc làm viêm gan, dẫn tới sự hình thành bệnh gan nhiễm mỡ không do cồn và ung thư gan. Các nhà khoa học cho biết cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định xem liệu mì chính có ảnh hưởng tới con người như với động vật hay không. 3. Comfrey Comfrey (cây hoa chuông) là một loại cây bụi được tìm thấy nhiều ở châu Âu và châu Á. Lá của loại cây này có chứa một chất hóa học giúp giảm sưng và giữ cho da luôn khỏe mạnh, vì vậy được ứng dụng rất nhiều trong một số loại kem giảm đau. Tuy nhiên comfrey cũng có những chất gây hại cho gan. Không sử dụng sản phẩm có chứa comfrey trong hơn 10 ngày hoặc hơn 6 tuần trong một năm. Chỉ nên bôi một lượng rất nhỏ lên da và tuyệt đối không bôi lên vết thương hở. 4. Béo phì Những người béo phì, thừa cân, trong độ tuổi trung niên hoặc bị tiểu đường có nguy cơ cao phát triển bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu. Những người béo phì, thừa cân, trong độ tuổi trung niên hoặc bị tiểu đường có nguy cơ cao phát triển bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu. Hiện tại chưa có thuốc điều trị triệt để gan nhiễm mỡ không do rượu nhưng một chế độ ăn uống lành mạnh kết hợp với luyện tập thể dục thường xuyên có thể đảo ngược được tình trạng này. 5. Quá nhiều vitamin A Vitamin A có nhiều trong trứng, sữa cũng như các loại trái cây và rau quả tươi có màu đỏ, cam và vàng. Nhiều chất bổ sung cũng có vitamin A vì nó giúp cải thiện thị lực, giữ cho xương chắc khỏe và tăng cường hệ miễn dịch. Tuy nhiên tiêu thụ quá nhiều vitamin A có thể gây độc hại cho gan. Để đảm bảo an toàn, không nên tiêu thụ vượt quá mức 10.000 IU mỗi ngày. 6. Nước ngọt Tiêu thụ quá nhiều nước ngọt có thể gây hại cho gan. Các nhà khoa học đã nghiên cứu chế độ ăn của một nhóm người mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, có bao gồm các yếu tố như trọng lượng cơ thể, lượng chất béo trong máu và người tham gia nghiên cứu có bị tiểu đường hay không. Một điều nổi bật trong nghiên cứu là 80% những người này uống 2 lon nước ngọt hoặc nhiều hơn mỗi ngày, không kể nước ngọt bình thường hay loại không có calo (calorie-free). Mặc dù không có bằng chứng xác thực nhưng các nhà nghiên cứu cho rằng các chất làm ngọt nhân tạo có thể là nguyên nhân. 7. Thuốc chống trầm cảm Dù rất hiếm nhưng một số loại thuốc chống trầm cảm có thể gây tổn hại cho lá gan, ngay cả khi chỉ dùng trong thời gian ngắn. Thậm chí trong một số trường hợp có thể dẫn tới chết người. Người lớn tuổi và những người thường xuyên phải uống thuốc có nguy cơ cao hơn vì gan của họ có thể đã bị tổn thương từ trước. Cần biết mốt số triệu chứng về gan để phát hiện sớm và điều trị kịp thời nếu gan bị ảnh hưởng. 8. Chất béo chuyển hóa Một chế độ ăn có chứa chất béo chuyển hóa không chỉ làm tăng cân mà còn khiến cho bệnh gan trở nên nghiêm trọng hơn. Chất béo chuyển hóa là một chất béo nhân tạo phổ biến trong các thực phẩm chế biến sẵn. Một chế độ ăn có chứa chất béo chuyển hóa không chỉ làm tăng cân mà còn khiến cho bệnh gan trở nên nghiêm trọng hơn. Trong một nghiên cứu, những con chuột ăn một chế độ ăn thức ăn nhanh giàu chất béo chuyển hóa có tổn thương gan sau 4 tháng.
thucuc
960
Lợi ích khi quan hệ buổi sáng ít người biết! Sự ham muốn tình dục là khác nhau ở mỗi người, điều này tùy thuộc vào đồng hồ sinh học bên trong cơ thể. Bài viết sau tìm hiểu về quan hệ tình dục vào các thời điểm trong ngày và lợi ích của việc quan hệ buổi sáng đối với sức khỏe. 1. Quan hệ tình dục vào các thời điểm trong ngày Quan hệ tình dục là một hành vi tình yêu, phải được thực hiện dựa trên sự tự nguyện của cả hai và trong mọi trường hợp, không được coi là nghĩa vụ của một trong hai người. Chọn lịch trình phù hợp với cả hai, có thể cải thiện tần suất quan hệ tình dục của cặp vợ chồng và từ đó tận hưởng cuộc sống tình dục tích cực hơn. Dưới đây là 3 thời điểm phổ biến về quan hệ tình dục trong ngày. Quan hệ tình dục buổi sáng: cho phép cơ thể chuyển động (dopamine), thức dậy với tâm trạng tốt và bắt đầu ngày mới với sự tự tin. Quan hệ tình dục vào buổi trưa: thường đó là khoảnh khắc "nhanh chóng" hơn trong giờ nghỉ trưa. Đây là nghệ thuật thể hiện tình dục cho những ai thích rượt đuổi. Và không cần cà phê sau buổi trưa, tình dục là một chất kích thích tự nhiên. Quan hệ tình dục buổi tối: thời điểm hoàn hảo để dành thời gian cho nhau. Bạn phải chắc chắn rằng bạn không quá mệt mỏi để thưởng thức nó. Quan hệ tình dục dễ chịu vào buổi tối sẽ đưa bạn vào giấc ngủ sâu nhờ oxytocin, endorphin và melatonin được tiết ra khi quan hệ. 2. Mối quan hệ giữa giấc ngủ và tình dục Một nghiên cứu gần đây được thực hiện bởi Emma - The Sleep Company về mối liên hệ chặt chẽ giữa giấc ngủ và tình dục. Kết quả nghiên cứu rất rõ ràng: tình dục sẽ là một giải pháp tuyệt vời giúp bạn dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn. Có đến 60% người được hỏi, nói rằng, làm tình là hoạt động mang lại cơ hội tốt nhất để có một đêm ngon giấc. Một con số tăng dần theo các nhóm tuổi. Tỷ lệ này thậm chí lên tới 66% ở nhóm tuổi 35 - 44 và 65% ở nhóm tuổi 25 - 34. Trên thực tế, 7 trong số 10 người tham gia nói rằng họ ngủ ngon hơn sau khi quan hệ tình dục. Hoạt động tình dục thúc đẩy sản xuất các hormone quan trọng như oxytocin và prolactin, mang lại cảm giác sảng khoái và thư giãn. Đồng thời, mức độ cortisol - hormone căng thẳng, giảm, khiến bạn dễ đi vào giấc ngủ hơn. Bên cạnh đó, đối với nam giới, nếu ngủ không đủ giấc có thể ức chế testosterone, điều này sẽ làm giảm ham muốn tình dục. Vì vậy, duy trì nhịp điệu giấc ngủ tốt có thể cải thiện đời sống tình dục. 3. Giờ giấc sinh hoạt và tuổi tác ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian quan hệ tình dục Sự ham muốn tình dục là khác nhau ở mỗi người, điều này tùy thuộc vào đồng hồ sinh học bên trong cơ thể. Những người dậy sớm thì thích ngủ sớm, trong khi cú đêm thì thích ngủ muộn. Cũng giống như nhu cầu tình dục của nam và nữ là khác nhau nếu xét trên quan điểm thời gian. Đây là kết quả được tiết lộ bởi cuộc khảo sát do công ty đồ chơi tình dục Lovehoney thực hiện. Trong đó, nam giới thích có hoạt động quan hệ buổi sáng, đặc biệt là từ 6 giờ đến 9 giờ. Trong khi phụ nữ có xu hướng làm tình vào buổi tối và chính xác hơn là trong khoảng thời gian từ 23 giờ đến 2 giờ. Theo nhà tình dục học và thần kinh học Nan Wise, tuổi tác là một yếu tố gây kích thích tình dục. Khi lớn tuổi, một số người thích ngủ sớm hơn và do đó có nhiều khả năng quan hệ tình dục vào buổi sáng. Ngược lại, những người trẻ tuổi, nói chung là cú đêm, sẽ có xu hướng quan hệ tình cảm vào ban đêm, khi ham muốn tình dục đang ở đỉnh điểm. 4. Quan hệ tình dục vào buổi sáng có mang lại lợi ích gì không? Vào khoảng 8 giờ sáng, mức testosterone cao. Đối với nam giới, đó là hormone sinh dục được sản sinh trong khi ngủ và có tác động lớn đến ham muốn và khả năng cương cứng. Vậy, quan hệ buổi sáng có những lợi ích gì? Đốt cháy calo tương ứng với tập thể dục Trung bình, một người đàn ông trưởng thành đốt cháy 4,2 calo mỗi phút và phụ nữ đốt cháy 3,1 calo mỗi phút khi quan hệ tình dục. Do đó, tình dục là một hoạt động hiệu quả, tương đương với tập thể dục buổi sáng. Giảm căng thẳng và tạo nhiều năng lượng cho ngày mới Endorphin và dopamine là những hormone được giải phóng trong quá trình quan hệ tình dục và nó hoạt động như chất dẫn truyền thần kinh dễ chịu, kích hoạt tâm trạng tốt để bắt đầu một ngày mới, giải phóng oxytocin - hormone của tình yêu và sự gắn bó. Giảm chứng đau nửa đầu Một nghiên cứu được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu Đức từ Đại học Munster đã chỉ ra rằng hoạt động tình dục có tác động làm giảm chứng đau nửa đầu. Lời giải thích rất rõ ràng: cực khoái đi kèm với việc giải phóng endorphin và morphin của não, hoạt động như một loại thuốc giảm đau. Trẻ hóa làn da Một tác dụng khác của quan hệ buổi sáng là mang lại làn da sáng khỏe, nhờ vào các phản ứng sinh học khác nhau do quan hệ tình dục gây ra, giúp sự gia tăng độ đàn hồi của da. Theo một nghiên cứu năm 2013 của Hiệp hội Tâm lý Anh cũng cho rằng, quan hệ tình dục ba lần một tuần, sẽ khiến bạn trông trẻ hơn từ 7 đến 12 tuổi. Bên cạnh những lợi ích tích cực đối với sức khỏe thì quan hệ buổi sáng cũng tồn tại nhược điểm sau: Nếu xét về khối lượng các hoạt động khác nhau vào buổi sáng như chuẩn bị đi làm, ăn sáng, chăm lo cho con cái,… chắc hẳn rằng, cảm giác khoái cảm tình dục vào thời điểm này có những bất lợi nhất định. Vì không đủ thời gian nên việc quan hệ không tạo nên những khoảnh khắc yêu đương đặc biệt. Do đó, việc làm tình vào buổi sáng có thể gây ra bất mãn tình dục.
medlatec
1,146
Công dụng của thuốc Viflucamin Thuốc Viflucamin – viên uống hỗ trợ suy giảm trí nhớ, mất khả năng tập trung đồng thời hỗ trợ làm tăng sức bền thành mạch máu. Vậy thuốc Viflucamin là thuốc gì? Thuốc Viflucamin có tác dụng như thế nào? Cách dùng và liều lượng thế nào là đúng? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Viflucamin. 1. Công dụng thuốc Viflucamin 1.1. Thuốc Viflucamin là thuốc gì?Viflucamin thuộc nhóm thuốc hướng thần, có số đăng ký VD-17923-12, do Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây - một trong số những công ty Dược hàng đầu Việt Nam sản xuất.Thuốc Viflucamin bao gồm các thành phần:Vincamine với hàm lượng 20mg;Rutin với hàm lượng 25mg.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang 10 viên 1 vỉ, hộp 10 vỉ.Thuốc Viflucamin được khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành. Trẻ em cần tham khảo ý kiến bác sĩ và chuyên gia trước khi sử dụng thuốc.1.2. Thuốc Viflucamin có tác dụng gì?Vincamine: là chất có vai trò trong quá trình chuyển hóa của tế bào thần kinh nhờ vào tác dụng tăng cường sức tiêu thụ oxy và giảm tỉ lệ lactate/pyruvate. Đồng thời vincamine còn có khả năng tăng lưu lượng máu ở những vùng thiếu máu cục bộ. Sau khi vào cơ thể, thuốc được hấp thu nhanh và đạt được nồng độ tối đa trong máu sau 2 giờ. Thuốc được đào thải qua thận.Rutin là một flavonoid glycoside, được tìm thấy nhiều trong lúa mạch, có vai trò:Tăng cường sức bền của thành mạch, ngăn ngừa xuất huyết vỡ mạch máu.Phục hồi, tái tạo, giữ cho thành mạch dày và chắc từ đó làm giảm nguy cơ đột quỵ.Hỗ trợ cho quá trình tổng hợp vitamin C và thúc đẩy quá trình hấp thu vitamin C chống oxy hóa để ngăn chặn sự tổn thương tế bào do các gốc oxy hóa tự do, từ đó làm giảm nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp.Thuốc Viflucamin được sử dụng cho những trường hợp sau. Cải thiện các triệu chứng ở người già như suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung.Điều trị xơ cứng mạch máu, tăng huyết áp, xuất huyết, hội chứng giãn tĩnh mạch, phòng ngừa đột quỵ và dùng trong quá trình hồi phục sau cơn đột quỵ.Các đối tượng nên sử dụng thuốc này:Bệnh nhân lớn tuổi mắc các chứng sa sút trí tuệ (giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung).Bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao, phòng ngừa tăng huyết áp, phòng ngừa đột quỵ và trong quá trình hồi phục sau đột quỵ.Bệnh nhân xơ cứng mạch máu, mắc các hội chứng suy giãn tĩnh mạch. 2. Cách sử dụng của Viflucamin 2.1. Cách dùng thuốc Viflucamin. Thuốc Viflucamin được bào chế ở dạng viên nang nên được dùng bằng đường uống.Thời điểm dùng thuốc trong bữa ăn, nên uống với thật nhiều nước.2.2. Liều dùng của thuốc Viflucamin. Theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều sau đây, trung bình:Người lớn: liều dùng 1 viên/lần x 3 lần/ngày.Đối với trẻ em cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia trước khi sử dụng thuốc.Xử trí khi quá liều:Triệu chứng: Hiện chưa có báo cáo về trường hợp quá liều nào.Cách xử lý: Nếu thấy bất kỳ triệu chứng ảnh hưởng đến cơ thể sau khi dùng thuốc, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời. 3. Chống chỉ định của thuốc Viflucamin Chống chỉ định dùng Viflucamin trên những bệnh nhân tân sinh mô não với tăng áp lực nội sọ hay có tiền căn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc. Không sử dùng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú. 4. Tương tác thuốc Chống chỉ định phối hợp: với các thuốc gây xoắn đỉnh như amiodarone, bepridil, bretylium, disopyramide, erythromycine đường tĩnh mạch, nhóm quinidin, sotalol, sultopride vì tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh.Không nên phối hợp: với các thuốc gây hạ kali máu amphotericine B (đường tĩnh mạch), gluco-mineralo-corticoide (đường toàn thân), tetracosactide, thuốc lợi tiểu hạ kali máu, thuốc nhuận trường kích thích vì nguy cơ gây ra xoắn đỉnh. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Viflucamin Đối với những bệnh nhân di chứng nhồi máu cơ tim hoặc có tiền sử mắc các bệnh lý rối loạn nhịp tim, phải dùng liều thấp Viflucamin và tăng liều từ từ, đồng thời nên theo dõi điện tâm đồ trong quá trình điều trị.Nên uống thuốc theo đúng liều bác sĩ kê đơn hoặc theo liều khuyến cáo.Thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú. 6. Tác dụng phụ của thuốc Viflucamin Tác dụng phụ rất hiếm gặp: nhức đầu, nổi mẩn, rối loạn tiêu hóa.Trong quá trình sử dụng thuốc nếu có bất cứ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc chuyên gia để được kịp thời xử lý. 7. Cách bảo quản thuốc Viflucamin Nên đặt thuốc trong bao bì gốc, vị trí trong phòng khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời.Nhiệt độ tốt nhất để bảo quản là dưới 30°C.Tránh xa tầm tay trẻ em.Bài viết đã cung cấp thông tin Viflucamin là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Viflucamin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
915
Triệu chứng mất ngủ về đêm cảnh báo bệnh gì? Nhiều người bị mất ngủ về đêm và điều này không chỉ khiến cơ thể mệt mỏi, thiếu tập trung, giảm trí nhớ mà còn tiềm ẩn rất nhiều bệnh lý nguy hiểm đe dọa tới sức khỏe. Tìm hiểu bài viết dưới đây để biết triệu chứng mất ngủ về đêm có thể do bệnh lý nào gây ra? và có nguy hiểm không? 1. Mất ngủ về đêm: nặng hay nhẹ tùy từng người Có người than phiền đêm chỉ ngủ được khoảng 2-3 tiếng, có người lại than phiền rằng mặc dù họ đi ngủ rất sớm nhưng nằm trằn trọc mãi không vào giấc ngủ và thường chỉ ngủ được khoảng vài tiếng lại tỉnh khó ngủ tiếp. Có người thậm chí không ngủ được chút nào (thức trắng đêm). Việc mất ngủ về đêm tùy thuộc vào tình trạng và sức khỏe của mỗi người, nhưng nhìn chung nếu mỗi đêm bạn ngủ dưới 4 tiếng (đối với người cao tuổi) và dưới 6 tiếng đối với người trẻ tuổi, điều này phản ánh cơ thể bạn đang bị mất ngủ. Đặc biệt là những người mất ngủ cả đêm “thức trắng đêm” nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch, tăng huyết áp, đột quỵ, trầm cảm sẽ rất cao. Có người bị mất ngủ một hôm đến ngày hôm sau trông đã phờ phạc, thiếu sức sống, không tập trung. Có người mất ngủ lâu năm tuy không biểu hiện quá nhiều nhưng cơ thể suy nhược như bị “bào mòn dần”, cuối cùng kéo theo nhiều bệnh lý nguy hiểm. Mất ngủ thuộc bệnh lý rối loạn giấc ngủ. Gồm 2 loại là mất ngủ cấp tính và mất ngủ mạn tính. – Mất ngủ cấp tính: hay còn gọi là mất ngủ ngắn hạn là tình trạng mất ngủ không quá 1 tháng. – Mất ngủ mạn tính: hay còn gọi là mất ngủ kinh niên hoặc mấy ngủ lâu năm. Đây là tình trạng mất ngủ kéo dài hơn 1 tháng và gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe. Mất ngủ về đêm nặng nhẹ tùy mỗi người, đặc biệt là với người đang mắc các bệnh lý nền như tim mạch, huyết áp, bệnh thận,… khi bị mất ngủ về đêm dễ làm tình trạng bệnh tiến triển nặng hơn. 2. Bệnh gì gây mất ngủ về đêm? Chắc hẳn sẽ có rất nhiều người thắc mắc vậy mất ngủ về đêm có thể do những bệnh gì gây ra? Sau đây là một số bệnh lý có thể gây chứng mất ngủ về đêm: 2.1 Thiếu máu não Thiếu máu lên não khiến cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, đau đầu hay bị mất ngủ về đêm. Thiếu máu não cục bộ hoăc thiếu máu não cục bộ thoáng qua đều có nguy cơ dẫn đến đột quỵ (tai biến mạch máu não). Do đó, khi có các biểu hiện thiếu máu não như đau đầu, hoa mắt, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, bạn nên đi thăm khám với bác sĩ để được đo lưu huyết não (đánh giá lưu lượng tuần hoàn máu lên não) và có biện pháp điều trị hiệu quả, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm xảy ra. Thiếu máu não có thể dẫn đến đau đầu, mất ngủ về đêm. 2.2 Rối loạn tiền đình Mỗi khi cơn rối loạn tiền đình tái phát khiến người bệnh đau đầu, chóng mặt, ù tai, buồn nôn, giảm thị lực điều này ảnh hưởng tới giấc ngủ của bạn. Người bị rối loạn tiền đình nếu kê gối quá thấp dễ gây h chóng mặt, ù tai dẫn tới khó ngủ và mất ngủ. 2.3 Bệnh tim mạch gây triệu chứng mất ngủ về đêm Khi bạn bị mắc các bệnh lý về tim mạch như hở van tim, suy tim, rối loạn nhịp tim,… khiến cơ thể mệt mỏi, khó thở, điều này cản trở giấc ngủ. Người bệnh nên đi thăm khám sớm với bác sĩ để được chẩn đoán đúng, có biện pháp điều trị hiệu quả và cải thiện các thói quen không tốt gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, góp phần ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm xảy ra. Người già mắc các bệnh lý tim mạch dễ dẫn đến mất ngủ về đêm. 2.4 Trào ngược dạ dày – thực quản Cơn trào ngược dạ dày thực quản đẩy lên khiến bạn ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, nôn, tức ngực, vô cùng khó chịu và điều này sẽ phá vỡ giấc ngủ ngon của bạn. Nếu bị trào ngược dạ dày bạn nên đi khám sớm với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được tư vấn sử dụng một số loại thuốc hoặc men hỗ trợ làm giảm triệu chứng trào ngược dạ dày. Không nên để tình trạng này kéo dài vì trào ngược nhiều sẽ khiến cơ vòng thực quản co thắt không linh hoạt, dễ gây trào ngược mạn tính, kéo dài cũng khiến người bệnh chán ăn, mệt mỏi và gầy sút. 2.5 Hen suyễn gây triệu chứng mất ngủ về đêm Các vấn đề về hô hấp như viêm phế quản, giãn phế quản, viêm phổi, hen suyễn,… ảnh hưởng trực tiếp tới cơ quan hô hấp của người bệnh. Chẳng hạn như khi cơn hen suyễn lên, người bệnh sẽ cảm thấy khó thở tức ngực và điều này có thể phá vỡ giấc ngủ của bạn. 2.6 Huyết áp cao Mỗi khi huyết áp tăng cao khiến người bệnh có cảm giác như bốc hỏa, khó thở, người mệt mỏi thậm chí có thể ngất. Huyết áp tăng cao nếu không được kiểm soát kịp thời có thể gây đột qụy (tai biến mạch máu não thể xuất huyết não). Người bị huyết áp cao thường khó ngủ hơn người bình thường. 2.7 Trầm cảm, rối loạn lo âu Trầm cảm, lo lắng khiến hệ thần kinh luôn trong trạng thái căng thẳng, điều này ảnh hưởng trực tiếp tới giấc ngủ. 2.8 Ung thư Những đau đớn cả về thể xác và tinh thần mà người bệnh ung thư phải chịu đựng ảnh hưởng trực tiếp tới giấc ngủ. Nhiều người bệnh ung thư chỉ ngủ được khoảng vài tiếng buổi đêm vì những cơn đau làm phiền, có những người mất ngủ trắng đêm. Đau do bệnh tật gây ra, đau do tác dụng phụ của thuốc hóa trị, xạ trị khiến người bệnh ung thư mệt mỏi, khó có thể ngủ ngon được. Bệnh nhân ung thư phải chiến đấu với bệnh tật mỗi ngày, một trong những triệu chứng gặp phải là mất ngủ do bệnh gây ra hoặc do tác dụng phụ của thuốc điều trị. 2.9 Bệnh tiểu đường Tiểu đường khiến cơ thể mệt mỏi, đi tiểu nhiều, khát nhiều và điều này làm gián đoạn giấc ngủ của bạn. 3. Mất ngủ về đêm có nguy hiểm không? Mất ngủ về đêm có thể do nguyên nhân tâm lý, tác động của môi trường hoặc tiềm ẩn bệnh lý. Cần tìm đúng nguyên nhân để từ đó xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả. Mất ngủ có thể tiềm ẩn nhiều bệnh lý nguy hiểm, cần phát hiện sớm để có biện pháp điều trị và phòng ngừa hiệu quả. Mất ngủ kéo dài không chỉ “bào mòn” cơ thể bạn mà còn kéo theo rất nhiều bệnh nguy hiểm. Do đó khi có biểu hiện mất ngủ về đêm bạn tuyệt đối không được chủ quan. Nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được thăm khám và tư vấn điều trị.
thucuc
1,299
Phác đồ điều trị tay chân miệng mới nhất của Bộ Y tế Điều trị chân tay miệng cần có phác độ cụ thể để đảm bảo hiệu quả. Để hiểu rõ về điều trị chân tay miệng bạn có thể tham khảo một số thông tin về chẩn đoán, điều trị bệnh. Bài viết sau đây xin chia sẻ đến bạn phác đồ điều trị tay chân miệng Bộ Y tế. 1. Chẩn đoán tay chân miệng theo Bộ Y tế Tay chân miệng là căn bệnh nhiễm khuẩn cấp tính do vi khuẩn được tìm thấy ở đường ruột gây ra. Theo quan sát bệnh lý, những biểu hiện sau khi người bệnh mắc tay chân miệng đều khá giống với các loại bệnh do nhiễm vi-rút khác. Các kết quả nghiên cứu chưa có phát hiện biến chứng nguy hiểm nào sau điều trị tay chân miệng nhưng cần phòng ngừa nguy cơ biến chứng nguy hiểm dẫn đến tử vong do viêm màng não hoặc tổn thương cơ tim khi vi-rút tấn công.Tay chân miệng có thể xuất hiện một số biểu hiện phổ biến sau:Thân nhiệt người bệnh có xu hướng tăng lên, thường trong khoảng 37,5 - 38 độ. Ở trẻ nhỏ có thể tăng cao thân nhiệt, thậm chí chạm ngưỡng 39 độ hoặc hơn nữa tùy mức độ tổn thương do vi-rút tấn công gây ra. Người bệnh xuất hiện nốt đỏ trên da có dấu hiệu bọng nước và tần suất dày đặc ở lòng bàn tay, lòng bàn chân. Ngoài nốt hồng ban trên da, bệnh nhân có thể xuất hiện vết loét mụn nhọt trong miệng gây cản trở ăn uống. Vị trí vết loét không cố định nhưng gây đau đớn khiến trẻ bỏ ăn, quấy khóc.Khi có những biểu hiện như trên cần đưa người bệnh đến bệnh viện nhanh chóng để làm chẩn đoán. Với bệnh nhân nghi ngờ mắc chân tay miệng cần thực hiện một số phương pháp xét nghiệm sàng lọc để đánh giá phân tích sau:Xét nghiệm chỉ số công thức máu: Bệnh nhân chân tay miệng cần đánh giá chỉ số công thức máu, CRP và lượng đường trong máu.Xét nghiệm dịch não tủy: Dịch não tủy có thể phát hiện biến chứng ảnh hưởng đến thần kinh khi vi-rút tấn công não bộ.Chụp chiếu: Các phương pháp chụp chiếu hình ảnh sẽ giúp bác sĩ đánh giá mức độ tổn thương những cơ quan bên trong. Nhờ đó mà có thể xem xét phát hiện sớm biến chứng.Xét nghiệm mẫu mụn nước dịch hầu họng và phân người bệnh.Biểu hiện bệnh lý tay chân miệng có thể gây nhầm lẫn với một số bệnh lý khác ảnh hưởng đến chẩn đoán điều trị. Vì thế cần phân biệt rõ ràng để loại trừ nguy cơ mắc sốt phát ban, dị ứng da, thủy đậu, nhiễm trùng huyết, viêm da hay viêm màng não. Mỗi bệnh lý khác nhau có thể chung biểu hiện nhưng sẽ cần có phác đồ điều trị riêng biệt. 2. Phác đồ điều trị tay chân miệng Bộ Y tế Bệnh tay chân miệng chưa phát hành thuốc đặc trị do còn trong quá trình phân tích và thử nghiệm. Theo những phác đồ hiện tại sẽ phân loại bệnh nhân và điều trị theo tình hình cụ thể để đảm bảo hiệu quả, tránh tái nhiễm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và khả năng phục hồi của bệnh nhân.2.1. Phác đồ điều trị tay chân miệng nội trú. Bệnh nhân điều trị nội trú được chia ra theo nhiều mức độ tính từ độ 2 tới độ 4. Tình trạng bệnh nặng thì phân độ sẽ tăng cao, tức là mức độ tổn thương tăng dần từ độ 2 tới độ 4.Độ 2:Độ 2 ở mức nhẹ bệnh nhân có thể được sử dụng Paracetamol nếu phù hợp, không phản ứng lại thuốc. Sau 6 - 8 giờ có thể dùng liều kế tiếp hoặc điều trị thêm bằng thuốc Phenobarbital với liều mỗi ngày tính theo tỷ lệ 5 - 7mg/ kg. Trong thời gian điều trị bác sĩ sẽ thường xuyên kiểm tra theo dõi tình trạng bệnh nhân.Với bệnh nhân nặng hơn cần kê đầu nằm cao hơn 30 độ và thở oxy tốc độ 3 - 6 lít mỗi phút. Trẻ nhỏ sốt cao cần lưu ý hạ sốt liên tục để đảm bảo thân nhiệt không tăng cao. Thuốc sẽ phân chia theo tình trạng bệnh nhân. Khi người bệnh không thể uống Immunoglobulin thì cần cân nhắc truyền tĩnh mạch Phenobarbital theo cân nặng. Trong thời gian điều trị ngoài kiểm tra thân nhiệt, theo dõi huyết áp thì cần chú ý đến chỉ số SPO2.Độ 3:Bệnh nhân độ 3 khi thở oxy không đạt hiệu quả có thể đặt ống nội khí quản. Lượng khí dung nạp cần điều chỉnh liên tục cho phù hợp để tránh sưng phù não cho bệnh nhân. Với mức độ 3 cần theo dõi và đổi thuốc khi cần thiết để đảm bảo công dụng điều trị. Bệnh nhân cần được theo dõi các chỉ số như huyết áp, tim mạch và phòng chống co giật.Độ 4:Tay chân miệng độ 4 sẽ đặt ống nội khí quản, đồng thời chống sốc để giảm tổn thương cho não. Mức độ nguy kịch của bệnh nhân này thường khá cao. Do vậy người bệnh nên được theo dõi thường xuyên để kịp thời có phương án điều trị, tránh tình trạng nguy kịch.2.2. Phác đồ điều trị tay chân miệng ngoại trú. Tay chân miệng độ 1 sẽ được điều trị ngoại trú và người bệnh cần đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng để tăng cường sức khỏe. Bệnh nhân sử dụng Paracetamol giảm đau hạ sốt, đồng thời vệ sinh răng miệng thường xuyên để loại bỏ vi khuẩn tấn công khoang miệng. Bệnh nhân cần thường xuyên trao đổi bác sĩ về tình trạng để được chỉ định tái khám hay nhập viện khi cần thiết. 3. Hướng dẫn phòng bệnh tay chân miệng Các số liệu phân tích cho thấy rằng vi-rút gây ra bệnh chân tay miệng ảnh hưởng nặng trong nhóm trẻ dưới 3 tuổi. Thông thường trẻ em dưới 5 tuổi là những đối tượng thường có nguy cơ cao mắc tay chân miệng đã ghi nhận. Nếu không kịp thời phòng tránh, ngăn chặn bệnh thì có thể lây từ người qua người, chủ yếu là nhiễm khuẩn từ đường tiêu hóa. Môi trường mẫu giáo trẻ nhỏ vui chơi khó kiểm soát hoàn toàn nên sẽ tăng cao nguy cơ mắc tay chân miệng.Tay chân miệng chưa công bố thuốc đặc trị hay vắc-xin phòng bệnh, vì vậy cần phòng theo nguyên nhân gây bệnh. Mỗi người nên vệ sinh sạch sẽ để giảm lây lan vi khuẩn đường tiêu hóa, đặc biệt cần vệ sinh, sát khuẩn tại nơi có bệnh nhân đã xác định mắc bệnh.Sau khi xuất viện bệnh nhân từng điều trị mức độ 3 - 4 cần thường xuyên tái khám và kiểm tra sức khỏe. Hãy thận trọng để phòng biến chứng hoặc di chứng của bệnh do mức độ nhiễm có thể gây tổn thương cao. Với cấp độ 1- 2, mức tổn thương tuy giảm nhưng không được chủ quan. Bệnh nhân cần theo dõi thân nhiệt trong 24 giờ để xác định đã hạ sốt. Người bệnh dưới cấp độ 2 cần đảm bảo không sốt trong 48 giờ mới đủ điều kiện ra viện.Sau khi khỏi bệnh, bạn không nên lơ là mà vẫn chăm sóc sức khỏe và vệ sinh nơi ở theo chỉ dẫn của bác sĩ. Hãy lưu ý tái khám đúng lịch và báo cho bác sĩ nếu có dấu hiệu khó khăn khi ăn hoặc hô hấp để kịp thời kiểm tra đánh giá nguyên nhân.Phác đồ điều trị tay chân miệng được quy định theo độ 1 - 4 dựa vào chẩn đoán của bác sĩ. Khi có bất kỳ biểu hiện nào giống với người mắc tay chân miệng bạn nên nhanh chóng di chuyển tới bệnh viện. Mọi vấn đề sẽ được bác sĩ hướng dẫn và điều trị hỗ trợ.
vinmec
1,380
Cảnh giác gút - Bệnh “nhà giàu”, ngày càng gặp người trẻ tuổi mắc Bệnh gút trước đây được xem là bệnh " nhà giàu" thường gặp ở các quý ông tuổi trung niên, nhưng hiện nay căn bệnh này xuất hiện nhiều hơn ở những người trẻ. Thậm chí có người chỉ 23 tuổi đã mắc gút. Hiểu đầy đủ về bệnh gút Th S. Một trong những nguyên nhân gây bệnh gút là do bệnh nhân tiêu thụ quá nhiều chất đạm, thịt cá, vì vậy mà bệnh này còn được gọi là bệnh của nhà giàu, quý tộc. Gút biểu hiện bằng những đợt viêm khớp cấp tính và sau đó tiến triển thành mạn tính. Triệu chứng đặc trưng của cơn gút cấp là khởi đầu đột ngột với tình trạng sưng, nóng, đỏ, đau dữ dội thường ở một khớp, đặc biệt là khớp bàn ngón chân cái, làm hạn chế vận động. Bệnh gút thường ảnh hưởng đến các khớp ở chi dưới. Bệnh gút thường xảy ra ở những người độ tuổi trung niên và cao tuổi, có nhiều lý do giải thích điều này. Đầu tiên là ở độ tuổi này, các rối loạn chuyển hóa, vốn thường kín đáo ở tuổi trẻ, bắt đầu trở nên rõ ràng, thường xuyên hơn. Bệnh nhân gút có thể chỉ bị rối loạn đạm với biểu hiện là mắc bệnh gút cũng như có thể kết hợp với nhiều dạng rối loạn chuyển hóa khác như đái tháo đường, tăng mỡ máu, béo phì, gan nhiễm mỡ, xơ vữa động mạch. Chính các rối loạn chuyển hóa này khi phối hợp với nhau càng làm cho bệnh tiến triển nhanh và nặng hơn. Những người cao tuổi thường có chế độ ăn uống sinh hoạt chưa hợp lý như uống ít nước, ăn nhiều đạm, uống rượu, thường lo lắng, căng thẳng trong cuộc sống. Chính đó là yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh. Đây là một trong những bệnh về xương khớp phổ biến nhất. Điều đáng quan ngại là người mắc gút ngày càng trẻ hóa. Trường hợp bệnh nhân nam L. X. P, 23 tuổi, ở Từ Sơn, Bắc Ninh là một ví dụ điển hình. Anh P. , tới khám vì nguyên nhân đau khớp háng nhiều đợt, mỗi đợt kéo dài 1-2 tuần, đau dữ dội và hạn chế vận động. Tiếp nhận ca bệnh, bác sĩ Nga chỉ định những xét nghiệm cần thiết và kết quả cho thấy bệnh nhân có: Chỉ số Acid uric máu cao: 509.2 mmol/L; có tinh thể urat trong dịch khớp háng - đây là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán bệnh gút. Sau khi thăm khám, anh P,. bất ngờ khi được bác sĩ thông báo bị mắc căn bệnh gút - vốn vẫn được coi là bệnh của người giàu, người cao tuổi. Bác sĩ Nga kê đơn thuốc điều trị ngoại trú và bệnh nhân đáp ứng tốt, hoàn toàn hết đau sau 5 ngày điều trị, chỉ số Acid uric máu giảm dần, sau 6 tháng tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, bệnh nhân không tái phát bệnh. Trao đổi thêm về bệnh lý này, Th S. BSNT Nga cho biết, bệnh gút không chỉ đang có xu hướng gia tăng mà còn ngày càng trẻ hóa, nếu như trước đây, bệnh thường gặp ở những nam giới ngoài 40 tuổi, tỷ lệ mắc càng cao khi lớn tuổi, đa số nguyên nhân đến từ chế độ ăn uống không lành mạnh và lười rèn luyện thể thao. Bên cạnh đó, yếu tố di truyền cũng là vấn đề rất nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Bác sĩ Nga nhấn mạnh: Bệnh lý viêm khớp gút là một bệnh mạn tính, vì vậy người bệnh cần phải có phương án kiểm soát bệnh lâu dài thông qua chế độ ăn uống sinh hoạt và thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Nếu không được điều trị phù hợp, người bệnh sẽ dễ bị biến dạng xương khớp, giảm chức năng vận động, thậm chí dẫn tới tàn phế làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống. Khi những hạt tophi bị vỡ, nguy cơ bị vi khuẩn xâm nhập rất cao và gây ra viêm khớp nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết. Ngoài ra, bệnh gút còn gây ra sỏi thận, suy thận và ảnh hưởng đến toàn bộ các cơ quan khác trong cơ thể. Bên cạnh đó, theo bác sĩ, việc sử dụng các thuốc giảm đau một cách bừa bãi của một bộ phận không nhỏ người bệnh dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như xuất huyết tiêu hóa, loãng xương, gãy xương, đái tháo đường, nhồi máu cơ tim, đột tử,… Lời khuyên hữu ích cho người mắc bệnh gút Để điều trị bệnh gút, biện pháp tốt nhất là điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt, giảm cân, tập thể dục đều đặn, uống nhiều nước, tránh rượu bia, thuốc lá, tránh thức ăn chứa nhiều đạm động vật như nội tạng động vật, thịt bò, hải sản và tuân thủ nghiêm lời khuyên từ bác sĩ, chấp nhận điều trị lâu dài sẽ mang lại hiệu quả bền vững. Với kinh nghiệm điều trị bệnh nhân mắc gút, Th S. BS Nga cho biết: "Một số người bệnh có quan niệm sử dụng thuốc lâu dài sẽ nóng trong người và gây hại cho các cơ quan trong cơ thể. Đây là quan niệm sai lầm vì hiện nay đã có nhiều thuốc an toàn cho người bệnh, thậm chí đối với những trường hợp người bệnh dị ứng với thuốc hạ axít uric máu cũng đã có thuốc khác không gây dị ứng thay thế. Đặc biệt, bệnh phát hiện sớm sẽ điều trị dễ dàng hơn, do đó, khi người dân thấy xuất hiện cơn đau dữ dội tại các khớp, nhất là vào buổi đêm; tại các khớp có biểu hiện viêm, sưng đỏ, cảm giác nóng ở khớp và chạm vào sẽ thấy đau thì nên tới bệnh viện có bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời". Chuyên khoa có PGS. TS Nguyễn Mai Hồng - Nguyên Trưởng khoa Cơ-Xương-Khớp, Bệnh viện Bạch Mai, Phó Chủ tịch Hội Loãng xương Hà Nội, Ủy viên Thường vụ Hội Khớp học Việt Nam (VRA), với thâm niên 35 năm kinh nghiệm đã điều trị khỏi nhiều ca bệnh khó và đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi, tận tâm với người bệnh như TS Mai Thị Minh Tâm, TS. BS Nguyễn Thị Ngọc, Th S. BS Mạc Thùy Chi, Th S. BSNT Trịnh Thị Nga,… Cùng với đội ngũ nhân sự chất lượng, bệnh viện đầu tư trang thiết bị đầy đủ, hiện đại như: Hệ thống máy xét nghiệm tự động hoàn toàn đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012, máy đo loãng xương DEXA scan, máy CT 128 dãy, máy chụp cộng hưởng từ (MRI),… phục vụ chẩn đoán chính xác bệnh cho người dân. Phòng khám Đa khoa và 33 chi nhánh, 29 văn phòng, 50 điểm thu gom mẫu trên toàn quốc.
medlatec
1,186
Vì sao chai chân lại gây đau? Trong các bệnh lý gây ra tình trạng đau bàn chân thì chai chân là một nguyên nhân phổ biến nhất, chiếm tỉ lệ từ 14-48% dân số. Chai chân tuy là một tổn thương lành tính nhưng có thể khiến người bệnh suy giảm khả năng vận động cũng như khiến chất lượng cuộc sống bị giảm sút. 1. Vì sao bạn bị chai chân? Chai chân xuất hiện là do bị kích thích bởi chấn thương mô mềm dưới các tác động cơ học (chủ yếu là áp lực hoặc cọ sát) khi vận động. Từ đó cơ thể phản ứng bằng sự giải phóng các chất trung gian gây viêm và các yếu tố tăng trưởng. Các chất trung gian hóa học này làm tăng sản xuất tế bào, dẫn đến hình thành một mảng chai chân.Các khu vực da nằm sát xương đặc biệt có khả năng bị cọ xát và áp lực sẽ dễ hình thành vết chai. Đó là lý do tại sao vết chai phổ biến hơn ở tay và chân hơn là ở các vùng khác trên cơ thể. Vết chai chân thường xuất hiện ở người mang giày dép quá chật. 2. Vì sao chai chân lại gây đau? Kích thước chai chân rất thay đổi từ vài mm đến vài cm. Tổn thương chai chân thường có dạng hình nón với một “nhân” cứng ở giữa và đáy của hình nón hướng lên bề mặt da và đỉnh nón hướng vào trong. Chính cấu trúc này mà chai chân như một dạng đinh ghim cắm vào lòng bàn chân. Nó chèn ép vào các mô lân cận nhất là dây thần kinh và gây đau dữ dội. Nguyên nhân gây đau thứ hai là do hiện tượng viêm tại chỗ như đã nêu ở trên. Viêm là phản ứng tự sửa chữa của cơ thể trên các tổn thương, nhưng triệu chứng của viêm là gây đau.Việc điều trị chai chân nhằm mục đích giảm đau và khó chịu dù đây là một tổn thương lành tính. Hiện tại, phương pháp điều trị tiêu chuẩn vàng đối với vết chai là tiểu phẫu cắt trọn tổn thương. Mặc dù, chai chân là một vấn đề mãn tính có tái phát nhưng hầu hết chúng sẽ không tái phát khi bàn chân của bạn không còn bị ma sát hoặc áp lực lặp đi lặp lại. Tuy nhiên, nếu chai chân không biến mất hoặc nếu chúng bắt đầu gây đau dữ dội thì bệnh nhân cần đi khám để các bác sĩ đưa ra hướng điều trị bệnh kịp thời. Đây là một phẫu thuật nhỏ, khá hiệu quả, người bệnh có thể về ngay trong ngày. Đặc biệt, với sự chỉ dẫn, thực hiện phẫu thuật từ đội ngũ y bác sĩ giàu chuyên môn, kinh nghiệm, có nhiều năm công tác phẫu thuật chỉnh hình sẽ giúp người bệnh hạn chế tối đa biến chứng trong và sau quá trình phẫu thuật.Trung tâm có thế mạnh chuyên môn trong phẫu thuật, điều trị các bệnh lý:Thay thế một phần hoặc toàn bộ đoạn xương và khớp nhân tạo;Thay khớp háng, gối, khuỷu tay;Thay khớp vai đảo ngược, các khớp nhỏ bàn ngón tay đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam;Phẫu thuật nội soi khớp tái tạo và sửa chữa các tổn thương dây chằng, sụn chêm;Ung thư xương, u xương và mô mềm cơ quan vận động;Phục hồi chức năng chuyên sâu về Y học thể thao;Phân tích vận động để chẩn đoán, theo dõi và cải thiện thành tích cho các vận động viên; chẩn đoán và hỗ trợ phục hồi cho người bệnh.Trung tâm đang áp dụng các công nghệ hiện đại, tối tân vào điều trị như công nghệ tái tạo hình ảnh 3D và in 3D xương, khớp nhân tạo, công nghệ trợ cụ cá thể hóa được chế tạo và in 3D, công nghệ chế tạo và ứng dụng xương khớp nhân tạo bằng các vật liệu mới, kỹ thuật phẫu thuật chính xác bằng Robot.
vinmec
686
Dịch bạch hầu có nguy hiểm không? Một dạng bệnh truyền nhiễm mà chúng ta cần cảnh giác đó là bệnh bạch hầu, trong đó vi khuẩn gây bệnh thường lây lan qua đường hô hấp là chủ yếu. Nếu không phát hiện và kiểm soát kịp thời, bệnh sẽ bùng phát thành dịch bạch hầu và gây ra nhiều hậu quả khó lường. 1. Bệnh bạch hầu Chắc hẳn mọi người không cảm thấy quá xa lạ với bệnh bạch hầu, một trong những bệnh nhiễm trùng thường gặp. Trong đó, tác nhân chính gây bệnh là vi khuẩn có tên gọi quốc tế Corynebacterium diphtheriae. Nếu chúng ta không kiểm soát tốt thì dịch bạch hầu sẽ lây lan diện rộng và ảnh hưởng tới sức khỏe của nhiều người. Các bác sĩ cho biết vi khuẩn gây bệnh lây truyền từ người qua người chủ yếu qua đường hô hấp. Chính vì thế mọi người nên cẩn thận khi trò chuyện với bệnh nhân, tốt nhất bạn nên sử dụng khẩu trang để hạn chế nguy cơ lây nhiễm. Bên cạnh đó, vi khuẩn có thể lây lan bằng hình thức gián tiếp, ví dụ khi bạn sử dụng đồ dùng cá nhân với người bệnh. Tốt nhất mỗi người nên sử dụng riêng vật dụng cá nhân, đây là cách phòng ngừa sự lây lan của bệnh bạch hầu. Thông thường, sau khi nhiễm khuẩn khoảng 6 tuần, người bệnh bắt đầu lây truyền vi khuẩn tới người khỏe mạnh khác. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, vi khuẩn gây bệnh bạch hầu ảnh hưởng tới nhiều vị trí trên cơ thể, trong đó có thể kể đến khu vực mũi, họng, hoặc khí quản,… Trong một số trường hợp, bệnh nhân phát hiện kết mạc mắt, da hoặc bộ phận sinh dục cũng bị tổn thương do Corynebacterium diphtheriae. 2. Nhận biết các triệu chứng bệnh bạch hầu Để ngăn ngừa nguy cơ bùng phát dịch bạch hầu, trước hết mọi người cần nắm được các triệu chứng bệnh điển hình. Nhờ vậy, chúng ta sẽ kịp thời phát hiện và hạn chế sự lây lan của vi khuẩn gây bạch hầu nói chung. Triệu chứng của bệnh bạch hầu thường xuất hiện sau khoảng 3 - 5 ngày ủ bệnh, mọi người thường gặp phải tình trạng đau họng, ho kèm theo sốt. Những dấu hiệu này rất dễ gây nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác, chính vì thế khá khó để phát hiện và điều trị kịp thời. Càng về sau, triệu chứng bạch hầu càng trở nên nghiêm trọng hơn, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe bệnh nhân. Đối với bệnh nhân mắc bạch hầu mũi trước, triệu chứng điển hình là chảy nước mũi kèm dịch nhầy, thậm chí có lẫn chút máu. Ngay khi gặp phải dấu hiệu trên, mọi người cần đi khám và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, tránh diễn biến phức tạp về sau. Trong khi đó, người bị bạch hầu họng phải đối mặt với nguy cơ sưng khu vực dưới hàm hoặc quanh hạch ở cổ. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn khiến bệnh nhân tự ti với ngoại hình của mình. Đáng lo ngại nhất là tình trạng nhiễm độc nặng, các triệu chứng thường gặp là cơ thể mệt mỏi, xanh xao, bệnh nhân có thể hôn mê sâu hoặc tử vong. Nếu dịch bạch hầu bùng phát thì bác sĩ rất khó kiểm soát và điều trị cho tất cả người bệnh. Như vậy để phát hiện bệnh bạch hầu, chúng ta cần biết vị trí tổn thương do sự tấn công của vi khuẩn. Tùy từng vị trí mà triệu chứng bạch hầu có nhiều triệu chứng khác biệt. 3. Nguy cơ bùng phát dịch bạch hầu Như mọi người đều biết bạch hầu là căn bệnh truyền nhiễm và rất khó lường, chính vì thế nhiều bạn lo lắng về nguy cơ bùng phát dịch bạch hầu. Khi tiếp xúc, trò chuyện với bệnh nhân mà không đeo khẩu trang thì khả năng lây nhiễm bệnh cực kỳ cao. Trong trường hợp người bệnh không triệu chứng thì vi khuẩn vẫn có thể lây lan và đe dọa sức khỏe của những người khỏe mạnh. Như vậy, vi khuẩn gây bệnh có khả năng truyền từ người sang người với tốc độ nhanh chóng, khó kiểm soát. Tuy nhiên, mọi người không cần quá lo lắng về nguy cơ bùng dịch, ngày nay vắc xin phòng bệnh đã được công bố trên hầu khắp thế giới. Ngay từ khi sinh ra, trẻ nhỏ đã được tiêm vắc xin phòng bạch hầu, chính vì thế tỷ lệ người nhiễm bệnh trong những năm trở lại đây khá thấp. Những người sống trong khu vực chưa được tiêm phòng đầy đủ nên cảnh giác, họ là đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh cực kỳ cao. Đặc biệt, môi trường sống đông người, chật chội và không đảm bảo an toàn vệ sinh cũng là yếu tố làm gia tăng nguy cơ bùng dịch bạch hầu. Bên cạnh đó, bệnh nhân có tiền sử rối loạn miễn dịch cũng nên theo dõi và chăm sóc sức khỏe cẩn thận để hạn chế nguy cơ nhiễm vi khuẩn bạch hầu. 4. Bạch hầu và một số biến chứng thường gặp Các bác sĩ cho biết chúng ta không thể chủ quan trước bệnh bạch hầu, việc bỏ qua điều trị sẽ dẫn đến những hậu quả khó lường, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe, thậm chí là tính mạng bệnh nhân. Một số bệnh nhân phải đối mặt với tình trạng tắc nghẽn đường hô hấp, khó thở và ho khan liên tục, điều này ảnh hưởng tới hoạt động của hệ hô hấp nói riêng và của toàn cơ thể nói chung. Nhiều bạn gặp phải biến chứng liên quan tới tim mạch, ví dụ như viêm cơ tim, suy tim hoặc hệ thần kinh tổn thương nghiêm trọng. Trường hợp này không được phát hiện và điều trị sớm thì bệnh nhân có thể tử vong sau ít ngày. Ngoài những biến chứng kể trên, bệnh nhân bạch hầu có thể chịu nhiều tổn thương thận, ví dụ như thoái hóa thận hoặc là hoại tử ống thận. Nếu để dịch bạch hầu bùng phát và gây ra những biến chứng nguy hiểm kể trên, cơ hội sống sót và bình phục của bệnh nhân sẽ giảm đáng kể. 5. Điều trị bạch hầu như thế nào? Chắc hẳn nhiều bạn đang quan tâm tới quá trình điều trị và kiểm soát bệnh bạch hầu. Tin vui đối với người bệnh đó là đã có thuốc đặc trị bạch hầu. Loại thuốc này thường được sử dụng kết hợp với kháng sinh để ngăn ngừa độc tố do vi khuẩn sinh ra, loại bỏ tác nhân gây bệnh. Tốt nhất mọi người nên tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ để đạt hiệu quả trị bệnh tốt nhất, ngăn ngừa biến chứng xấu xảy ra. Trong trường hợp bệnh nhân nặng, bác sĩ có thể kết hợp các phương pháp hỗ trợ hô hấp, hoặc mở đường thở linh hoạt. Hy vọng rằng qua bài viết này mọi người đã nắm được những thông tin cơ bản về bệnh bạch hầu và nguy cơ bùng phát dịch bạch hầu. Việc chủ động tiêm vắc xin phòng bệnh đúng lịch giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bạch hầu, bảo vệ sức khỏe cho bạn và mọi người xung quanh.
medlatec
1,260
Mắc bệnh lao khi mang thai trường hợp hiếm gặp Mắc bệnh lao khi mang thai không phải là trường hợp hiếm gặp. Tuy nhiên không phải thai phụ nào cũng phát hiện và biết cách xử trí đúng bệnh. Bệnh lao khi mang thai có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm gây ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển của thai nhi. 1. Mắc bệnh lao khi mang thai Phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ và nuôi con lại dễ bị mắc lao hơn so với các lứa tuổi khác. Nguyên nhân là do sự thay đổi các nội tiết tố oestrogen, progesteron và sự xuất hiện nội tiết tố rau thai…làm tăng cường chuyển hóa các chất. Điều này kéo theo cả tổ chức phổi – những tổ chức xơ sẹo trở nên mềm hơn, làm cho vi khuẩn lao dễ dàng hoạt động hơn. Phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ và nuôi con lại dễ bị mắc lao hơn so với các lứa tuổi khác. Bên cạnh sự thay đổi nội tiết, khi mang thai, cơ thể người mẹ sẽ bị suy giảm miễn dịch tự nhiên, do ăn uống không đủ chất, do sự vất vả trong mang thai, cuộc đẻ và lúc nuôi con… cũng là một trong nhiều nguyên nhân khiến chị em dễ nhiễm lao. Khi mắc lao, thai phụ sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng khá điển hình như như ho (thường kéo dài 3 tuần hoặc hơn), đau ngực, mỏi mệt, biếng ăn, hay cảm giác ăn mất ngon, ớn lạnh, sốt hoặc đổ mồ hôi vào ban đêm… Bệnh lao không chỉ khiến cho cơ thể người mẹ bị tàn phá, mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai nhi. Khi người mẹ mắc bệnh thì những đứa con cũng dễ dàng bị lây bệnh, thậm chí lây ngay từ khi còn là bào thai, đó là lao bẩm sinh. 2. Làm gì khi mắc bệnh lao trong thai kỳ? Từ những tác động không tốt tới sức khỏe của cả mẹ và thai nhi, khi nghi ngờ mắc bệnh lao trong thai kỳ, thai phụ cần thực hiện ngay theo hướng dẫn sau đây: Khi nghi ngờ mắc bệnh lao phổi, thai phụ cần đi khám để được chẩn đoán đúng bệnh – Làm các xét nghiệm lâm sàng và cận lâm sàng tại các bệnh viện có chuyên khoa Hô hấp để biết chắc chắn mình có bị bệnh lao hay không. Các xét nghiệm lao thường an toàn với thai kỳ nếu quy trình kỹ thuật được đảm bảo. Nếu mang thai giai đoạn đầu, thai phụ cần thông báo với bác sĩ để: – Dùng thuốc hỗ trợ điều trị bệnh lao theo đúng chỉ định của bác sĩ. Khi dùng kết hợp nhiều loại thuốc hỗ trợ điều trị lao, thai phụ cần tuân thủ theo đơn thuốc, liều lượng và thời gian chữa trị của bác sĩ. Tránh tự ý ngừng thuốc hoặc thay đổi đơn thuốc khi chưa có chỉ định cụ thể. – Phải đặc biệt lưu ý cung cấp đủ dinh dưỡng. Thực phẩm phải có đủ lượng calo, giàu protein, vitamin và khoáng chất. – Phải có chế độ nghỉ ngơi thích hợp. Sau khi sinh phải nghỉ ngơi lâu, đồng thời ăn nhiều thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Sau khi sinh phải nghỉ ngơi lâu, đồng thời ăn nhiều thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. – Việc cách ly đối với con rất cần thiết khi người mẹ mắc lao phổi có vi khuẩn lao trong đờm. Người mẹ cần phải mang khẩu trang mỗi khi ở gần, chăm sóc con hoặc cho con bú… cho đến khi vi khuẩn lao âm tính. – Nên nuôi con bằng sữa mẹ nếu đang hỗ trợ điều trị lao. Nếu trẻ mắc bệnh thì cũng nên hỗ trợ điều trị cùng lúc. – Con của người mẹ mắc lao phải được theo dõi cẩn thận để phát hiện lao bẩm sinh và phải được tiêm vắc xin phòng lao BCG sớm để phòng bệnh lao sơ nhiễm.
thucuc
682
Cơ chế thiếu máu, đông máu trong xơ gan Xơ gan là bệnh mạn tính nguy hiểm ở gan, có thể dẫn đến nhiều biến chứng xơ gan nghiêm trọng. Quá trình đông máu trong xơ gan bị rối loạn, thiếu máu do xơ gan có thể xảy ra. Hãy cùng tìm hiểu cơ chế thiếu máu, đông máu trong xơ gan qua bài viết dưới đây. 1. Xơ gan Xơ gan (chai gan) là một bệnh mãn tính nguy hiểm của gan. Quá trình xơ hóa lan tỏa và tăng hình thành các khối tăng sinh với cấu trúc bất thường dẫn đến xơ gan. Xơ gan là kết quả cuối cùng của quá trình tăng sinh xơ (dải xơ) và cùng với các tổn thương gan mãn tính.Các nguyên nhân dẫn đến xơ gan bao gồm: virus viêm gan B, virus viêm gan C, gan nhiễm mỡ và tình trạng sử dụng bia rượu nhiều.Ở giai đoạn đầu, người bị xơ gan hầu như không có triệu chứng gì đặc biệt, khó phát hiện. Khi bệnh nhân đến viện thì phần lớn đã xuất hiện những biến chứng xơ gan. Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, có thể kìm hãm được quá trình phát triển mạnh mẽ của xơ gan, hạn chế tối đa các biến chứng có thể xảy ra. 2. Cơ chế thiếu máu, đông máu trong xơ gan Ở các bệnh nhân xơ gan sẽ xảy ra những bất thường trong cơ chế đông máu. Hai giả thuyết chính gây bất thường đông máu trong xơ gan là do xuất huyết và huyết khối.Nguyên nhân xuất huyết:Số lượng và chức năng tiểu cầu giảm. Giảm nồng độ các yếu tố đông máu huyết tương (II, V, VII, IX, X, XI)Bất thường số lượng và chất lượng yếu tố đông máu fibrinogen. Giảm nồng độ TAFI, t. PA, thiếu vitamin K.Các yếu tố chính liên quan đến huyết khối gồm:Tăng nồng độ yếu tố VIII và von Willebrand ( hai yếu tố quan trọng tham gia vào quá trình đông máu)Giảm nồng độ protein C, protein S (đồng yếu tố protein C), antithrombin;Giảm nồng độ plasminogen.Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy biến chứng huyết khối có thể xảy ra ngay cả khi lâm sàng đang xem xét tăng nguy cơ xuất huyết. Người ta thường dùng heparin và kháng vitamin K để điều trị huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân xơ gan, biến chứng chảy máu, thiếu máu do xơ gan khá phổ biến.. Cơ chế đông máu trong xơ gan thường bất thường do huyết khối và xuất huyết 2.1. Giảm tổng hợp các yếu tố đông máu. Các yếu tố đông máu được tổng hợp chủ yếu ở gan. Ở bệnh nhân xơ gan thì chức năng gan giảm dẫn đến việc tổng hợp các yếu tố đông máu trong xơ gan sẽ giảm.Yếu tố VII là yếu tố đông máu giảm đầu tiên do thời gian bán hủy ngắn (4-6 giờ). Tình trạng xơ gan và chức năng gan giảm sút nghiêm trọng khi nồng độ yếu tố VII càng giảm.Mức độ xơ gan và mất tế bào gan cũng tỉ lệ thuận với sự giảm tổng hợp các yếu tố II, V, IX, X và XI.Nồng độ yếu tố VIII vẫn bình thường hoặc có thể tăng nhẹ do tổng hợp ở bên ngoài cơ thể (trên tế bào nội mô) hoặc độ thanh thải của phức hợp yếu tố VIII ‐ von Willebrand trong gan giảm nhiều hoặc ít.Nồng độ của yếu tố đông máu XIII bình thường.Nồng độ fibrinogen bình thường hoặc tăng, có thể giảm ở bệnh nhân xơ gan nặng.Giảm nồng độ của các yếu tố đông máu huyết tương (yếu tố II, V, VII, X), thời gian prothrombin (PT) và thời gian thromboplastin một phần hoạt hóa (APTT) kéo dài được phát hiện ở những bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tính nguyên nhân do chảy máu hệ thống.Các yếu tố đông máu trong xơ gan giảm, dẫn đến không tạo được các định cầm máu để lấp các mạch máu bị tổn thương, khiến máu chảy ra thành mạch nhiều gây thiếu máu do xơ gan.2.2. Tiêu sợi huyết quá mức. Xuất huyết ở bệnh nhân xơ gan do tăng tiêu sợi huyết làm cho cục máu đông tại vị trí tổn thương sớm tan ra. Sự mất cân bằng giữa chất họa hóa và chất ức chế tiêu sợi huyết dẫn đến tình trạng tăng tiêu sợi huyết.2.3. Giảm số lượng tiểu cầuỞ bệnh nhân xơ gan, khoảng 15-70% bệnh nhân có giảm tiểu cầu, giảm nhiều hay ít phụ thuộc vào giai đoạn bệnh.Giảm tiểu cầu không làm tăng nguy cơ xuất huyết từ tĩnh mạch trướng thực quản. Tuy nhiên giảm số lượng tiểu cầu có liên quan đến các yếu tố đông máu trong xơ gan khác như giảm fibrinogen, giảm hoạt độ các yếu tố đông máu, và tăng hoạt hóa tiêu sợi huyết, có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết ở bệnh nhân xơ gan.Có nhiều nguyên nhân gây giảm số lượng tiểu cầu ở máu ngoại vi như:Lách lớn do tĩnh mạch trướng thực quản. Lách bắt giữ tiểu cầu, gan giảm sản xuất thrombopoietin. Tủy xương bị ức chế bởi interferonĐiều trị viêm gan C bằng thuốc kháng virus. Tăng phá hủy tiểu cầu gián tiếp bởi cơ chế miễn dịch liên quan tự kháng thể kháng tiểu cầu và các phức hợp miễn dịch liên quan tiểu cầu.2.4. Khiếm khuyết chức năng tiểu cầuỞ bệnh nhân xơ gan, khiếm khuyết bên trong tiểu cầu dẫn đến giảm ngưng tập tiểu cầu khiến tiểu cầu không tập trung lại vùng bị tổn thương, đông máu trong xơ gan bị rối loạn, do:Cơ chế dẫn truyền tín hiệu bị khiếm khuyết, thromboxane A2 giảm tổng hợp. Thiếu hụt kho lưu trữ tiểu cầu. Thụ thể GPIb trên bề mặt tiểu cầu giảm.Sự kết dính tiểu cầu với các thành phần bên dưới mạch máu cũng giảm ở bệnh nhân xơ gan.2.5. Đông máu rải rác nội mạchỞ bệnh nhân xơ gan, đông máu rải rác nội mạch (DIC: Disseminated intravascular coagulation) liên quan đến nhiều cơ chế kích hoạt gây tổn thương gan, từ đó tăng phóng thích các yếu tố đông máu trong xơ gan, giảm đào thải các protein đông máu đã hoạt hóa và nội độc tố được sản xuất bởi vi khuẩn đường ruột, và giảm tổng hợp các chất ức chế đông máu. Một số nguyên nhân kích hoạt khác như sốc, phẫu thuật, hoặc chấn thương. Chẩn đoán DIC rất khó khăn và được cân nhắc kỹ lưỡng ở bệnh nhân xơ gan. Hình ảnh DIC đông máu trong xơ gan 2.6. Huyết khối. Huyết khối ở bệnh nhân xơ gan là kết quả của sự mất cân bằng giữa chất hoạt hóa và ức chế đông máu. Huyết khối thường xảy ra ở tĩnh mạch mạc treo và tĩnh mạch cửa. Ở bệnh nhân xơ gan, khoảng 9 – 20% huyết khối ở tĩnh mạch mạc treo, 20-25% huyết khối tĩnh mạch cửa (PVT). Những yếu tố liên quan đến huyết khối bao gồm:Protein chống đông giảm (như antithrombin III, protein C và protein S), nồng độ yếu tố VIII và yếu tố von Willibrand tăng.Rối loạn tăng đôngĐể điều trị PVT ở bệnh nhân xơ gan thường sử dụng heparin trọng lượng phân tử thấp. Thay đổi thể tích PVT trên hình ảnh sớm nhất sau 2 tần điều trị thuốc chống đông. Thời gian dùng chống đông thay đổi tùy theo chỉ định của bác sĩ dựa vào tình hình bệnh nhân và hình ảnh huyết khối sau khi điều trị. 3. Biến chứng xơ gan Những biến chứng xơ gan thường gặp có thể bao gồm:Tăng huyết áp tĩnh mạch cửa. Lách to. Phù nề ở chân và bụng. Xuất huyết tiêu hóa. Nhiễm trùng. Suy dinh dưỡng. Bệnh não gan. Bệnh xương. Ung thư gan.
vinmec
1,332
Gan nhiễm mỡ là gì và phương pháp chẩn đoán và điều trị hiệu quả hiện nay Gan nhiễm mỡ là bệnh phổ biến nhưng không phải ai cũng biết cụ thể gan nhiễm mỡ là gì?  Những đối tượng dễ mắc bệnh gan nhiễm mỡ nhất là những người trung và cao tuổi, người béo phì, uống nhiều rượu bia, mắc bệnh tiểu đường hay rối loạn chuyển hóa lipid. 1. Gan nhiễm mỡ là gì? Gan là một cơ quan quan trọng của cơ thể, vừa có chức năng tổng hợp các chất cần thiết cho cơ thể như lipid, protein, dự trữ đường,… vừa thanh lọc và thải độc. Bất cứ tổn thương gan nào đều khiến chức năng gan suy giảm, dẫn tới tình trạng viêm và sau đó là xơ hóa gan. Xơ hóa gan rất khó điều trị, bởi các tổ chức xơ đã hình thành bền vững, khiến gan không thể tổng hợp các chất cần thiết và thải độc tố. Lúc này, việc điều trị không có nhiều hiệu quả. Một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tổn thương gan, xơ gan hiện nay là gan nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ là tình trạng gan tích tụ quá nhiều chất béo, dẫn tới viêm. Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh lý này, nhưng người ta chia thành 2 nhóm là gan nhiễm mỡ do uống rượu và gan nhiễm mỡ không do rượu (NASH). Gan nhiễm mỡ do rượu cần điều trị sớm, tránh dẫn đến viêm và xơ gan do rượu. Tỉ lệ mắc gan nhiễm mỡ không do rượu ngày càng tăng, bắt nguồn từ lối sống hiện đại¸ kém khoa học hiện nay. Gan nhiễm mỡ NASH hiện vẫn chưa xác định được nguyên nhân cụ thể¸ nhưng phổ biến hơn ở những người thừa cân. Tình trạng gan nhiễm mỡ cơ bản không gây hại. Nhưng triệu chứng viêm mà nó gây ra cho gan có thể dẫn tới xơ gan, suy giảm chức năng gan và ung thư gan. Vì thế, bệnh nhân gan nhiễm mỡ cần sớm điều trị để đề phòng biến chứng. 2. Gan nhiễm mỡ có mấy giai đoạn? Các giai đoạn của gan nhiễm mỡ gồm: Gan nhiễm mỡ cấp độ 1 Ở mức độ này, tình trạng mỡ chỉ chiếm 5 - 10% tổng trọng lượng gan. Đây là giai đoạn đầu của bệnh nên ảnh hưởng chưa rõ rệt, triệu chứng nhẹ và chưa gây nguy hiểm tới sức khỏe. Việc điều trị gan nhiễm mỡ cấp độ 1 thường kết hợp giữa chế độ ăn uống và vận động thể dục. Gan nhiễm mỡ cấp độ 2 Đây là giai đoạn phát triển của bệnh, khi lượng mỡ đã chiếm từ 10 - 25% trọng lượng của gan. Các mô mỡ đã lan rộng, có mặt khắp các cơ hoành, mô gan và làm giảm đường bờ tĩnh mạch trong gan. Triệu chứng bệnh lúc này chưa xuất hiện rõ ràng, chưa gây nguy hiểm tới sức khỏe nhưng đây là giai đoạn báo động, cần sớm điều trị. Điều trị gan nhiễm mỡ độ 2 thường kết hợp thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt với chỉ định điều trị của bác sỹ. Hiện vẫn chưa có thuốc điều trị hoàn toàn bệnh giai đoạn này. Gan nhiễm mỡ cấp độ 3 Đây là giai đoạn tiến triển cuối cùng của bệnh, khi lượng mỡ chiếm hơn ¼ trọng lượng tổng của gan. Bệnh lúc này đã ở mức cảnh báo nguy hiểm, khó điều trị và phục hồi, biến chứng dẫn đến là viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan. Bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ độ 3 thường không thể chữa trị được, chỉ điều trị giảm nhẹ và phòng ngừa biến chứng. 3. Nguyên nhân và triệu chứng của gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ do rượu được xếp riêng thành một nhóm và được điều trị đặc biệt. Bởi bệnh tiến triển nhanh, dễ dẫn tới xơ gan, ung thư gan, phá hủy chức năng gan. Ngoài nguyên nhân này, gan nhiễm mỡ có thể do các rối loạn chuyển hóa lipid ở người béo phì, thừa cân, tiểu đường, rối loạn lipid máu, kháng insulin,… Những đối tượng sau có nguy cơ cao mắc gan nhiễm mỡ, cần thường xuyên kiểm tra: Người béo phì, béo bụng. Người bị đái tháo đường. Người bị tăng cholesterol, triglyceride trong máu. Người bị suy giáp, suy tuyến yên. Hội chứng buồng trứng đa nang, hội chứng ngừng thở khi ngủ. Hầu hết người bệnh mắc gan nhiễm mỡ chưa có biến chứng nặng sang xơ gan, viêm gan mạn hay ung thư gan đều không phát hiện được bệnh. Bởi bệnh thường gây triệu chứng không rõ ràng, dễ nhầm lẫn như: Chán ăn, mệt mỏi, vàng mặt, vàng da, siêu âm thấy gan to, các bờ gan không đồng đều. Nếu gan nhiễm mỡ tiến triển sang xơ gan sẽ có những triệu chứng như: Lách to, Cổ trướng (dịch ổ bụng), vàng da, lòng bàn tay son, xuất hiện các sao mạch,… 4. Các biện pháp chẩn đoán gan nhiễm mỡ Các xét nghiệm sau được dùng để phát hiện, chẩn đoán gan nhiễm mỡ: Xét nghiệm máu Kiểm tra Cholesterol, Triglycerid trong máu, định lượng men gan AST, ALT, GGT xem có tăng hay không. Nếu nghi ngờ gan nhiễm mỡ tiến triển sang xơ gan, cần xét nghiệm máu kiểm tra thêm Bilirubin, Albumin, đông máu cơ bản, protein máu. Xét nghiệm Virus viêm gan Kiểm tra Virus viêm gan B, C để ngăn ngừa viêm gan Virus kết hợp. Siêu âm ổ bụng Siêu âm kiểm tra hình ảnh gan tăng âm để chẩn đoán gan nhiễm mỡ nhanh chóng, đơn giản. Nếu nghi ngờ xơ gan, có thể siêu âm đo độ đàn hồi gan. 5. Điều trị gan nhiễm mỡ hiệu quả Hiện nay, không có thuốc hay biện pháp điều trị nào có thể loại bỏ hoàn toàn tình trạng gan nhiễm mỡ. Bệnh nhân chỉ có thể cải thiện dần dần tình trạng bệnh bằng thay đổi lối sống, thói quen dinh dưỡng và ngăn ngừa biến chứng kèm theo. Giảm cân Người bị béo phì bị gan nhiễm mỡ bắt buộc phải giảm cân, với mục tiêu giảm từ 0,5 - 1kg cân nặng mỗi tuần. Việc này sẽ giúp giảm tổn thương gan, cải thiện đề kháng Insulin. Xem xét sử dụng vitamin E Một số nghiên cứu đã chỉ ra, Vitamin E có thể cải thiện tình trạng viêm ở bệnh nhân gan nhiễm mỡ không có đái tháo đường. Tuy nhiên, hiệu quả với những bệnh nhân xơ gan mất bù và đái tháo đường chưa được chứng minh. Ngoài ra, bệnh nhân nam có tiền sử hoặc gia đình bị ung thư tiền liệt tuyến cũng không nên sử dụng Vitamin E điều trị gan nhiễm mỡ. Kiểm soát rối loạn lipid máu Các Statin không chuyển hóa kéo dài qua gan như rosuvastatin hay pravastatin có thể kiểm soát các rối loạn lipid máu, giảm gan nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ ngày càng phổ biến, do đó chẩn đoán phòng ngừa cần được đẩy mạnh. Mỗi người cần tự thực hiện chế độ ăn uống khoa học, cân bằng dinh dưỡng, hạn chế rượu bia sẽ giúp ngăn ngừa gan nhiễm mỡ hiệu quả.
medlatec
1,206
Gợi ý địa chỉ xét nghiệm máu Huế uy tín, đáng tin cậy Xét nghiệm máu là phương pháp chẩn đoán thường quy khá phổ biến được chỉ định khi thăm khám sức khỏe định kỳ và khi cần xác định một bệnh lý nào đó. 1. Xét nghiệm máu để làm gì? Không chỉ khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng bất thường thì chúng ta mới tiến hành xét nghiệm máu để tìm hiểu nguyên nhân mà phương pháp này nên được thực hiện định kỳ để cập nhật tình trạng sức khỏe hiện tại. Từ đó phát hiện kịp thời những vấn đề bệnh lý hay các rối loạn bất thường mà bệnh nhân đang gặp phải. Ngoài ra, xét nghiệm máu còn giúp xác định nhóm máu của mỗi người. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong công tác truyền máu cấp cứu, hiến máu cứu người và các vấn đề liên quan khác. Nhiều trường hợp khi cơ thể chưa biểu hiện rõ các triệu chứng lâm sàng nhưng trong một lần vô tình đi xét nghiệm máu đã giúp phát hiện ra những vấn đề bệnh lý của cơ thể. Nhờ vậy nên người bệnh có cơ hội được điều trị bệnh ngay từ giai đoạn sớm, tiết kiệm được rất nhiều công sức, thời gian cũng như tiền bạc trong việc điều trị, gia tăng chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ. 2. Những bệnh lý có thể được tiết lộ thông qua xét nghiệm máu Xét nghiệm máu tổng quát sẽ giúp phát hiện ra những vấn đề sức khỏe như sau:2.1. Thành phần trong máu và các bệnh về máu Tác dụng của xét nghiệm máu tổng quát đó là phân tích được những thành phần của máu và phát hiện ra các bệnh lý như thiếu máu, viêm nhiễm, rối loạn miễn dịch, bệnh ký sinh trùng, các vấn đề về đông máu, ung thư máu,... Một trong những xét nghiệm máu cơ bản nhất đó là xét nghiệm về tổng phân tích tế bào máu, xét nghiệm này có thể cho biết các thông số sau:Tế bào hồng cầu: những tế bào này có chức năng vận chuyển oxy từ phổi cung cấp cho các cơ quan khác trong cơ thể. Nếu chỉ số hồng cầu thay đổi bất thường thì đây có thể là cảnh báo tình trạng mất nước, xuất huyết, thiếu máu hay rối loạn hồng huyết cầu khác,... ; Tế bào bạch cầu: giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng, bạch cầu tăng giảm hơn mức bình thường có khả năng là dấu hiệu của nhiễm trùng, ung thư máu hay rối loạn miễn dịch,... ;Tế bào tiểu cầu: là thành phần có chức năng đông máu để chữa lành các vết thương. Sự thay đổi của tiểu cầu cũng là tín hiệu của các vấn đề như máu khó đông hoặc tụ huyết khối;Hemoglobin (Hb): là một loại protein giàu chất sắt, cũng thuộc thành phần của máu giúp vận chuyển oxy. Hb có hàm lượng bất thường sẽ phản ánh một số nguy cơ bệnh lý như thiếu máu, hồng cầu hình liềm, hội chứng tan máu bẩm sinh Thalassemia và các vấn đề khác liên quan đến máu. Nếu người bệnh bị tiểu đường, Hb sẽ gắn vào các phân tử đường dư thừa trong máu và dẫn tới tăng Hb A1c;Hematocrit (Hct): là chỉ số cho biết tỷ lệ hồng cầu trên 1 đơn vị máu. Hct giảm xuống thấp tức là bệnh nhân đang có nguy cơ bị thiếu máu. Nếu Hct tăng cao thì tức là người bệnh đang bị mất nước. Sự bất thường trong chỉ số Hct còn là triệu chứng của tình trạng rối loạn máu hay bệnh lý về tủy xương;Thể tích trung bình hồng cầu (MVC): chỉ số này cũng giúp tiết lộ về nguy cơ bị thiếu máu của người bệnh.2.2. Các bệnh lý chuyển hóa Xét nghiệm máu cũng có tác dụng giúp phát hiện ra các vấn đề về chuyển hóa thông qua những thay đổi của các chỉ số như:Cholesterol xấu: nếu tích tụ quá nhiều loại cholesterol này trong cơ thể có thể gây xơ vữa và tắc nghẽn động mạch;Cholesterol tốt: là một dạng cholesterol giúp giảm nguy cơ tắc nghẽn động mạch;Triglyceride: một loại chất béo khác có mặt trong máu. Xét nghiệm đường huyết: chỉ số đường huyết phản ánh hàm lượng glucose có trong máu bệnh nhân. Nếu glucose tăng cao hơn mức bình thường chính là tín hiệu của bệnh đái tháo đường. Những chỉ số này thay đổi bất thường có thể dẫn tới bệnh lý mạch vành. Thông thường trước khi thực hiện xét nghiệm bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân cần phải nhịn ăn từ 9 - 12 tiếng.2.3. Tổn thương tim và cơ bắp Troponin là một loại protein đặc biệt có nhiệm vụ chính là giúp co cơ. Nếu tổn thương xảy ra tại tim và các tế bào cơ bắp khác sẽ gây rò rỉ Troponin và protein này sẽ đi vào máu. Xét nghiệm sẽ cho ra kết quả nồng độ Troponin trong máu tăng lên. Nếu bệnh nhân có các dấu hiệu như đau tức ngực, đau tim thì bác sĩ thường sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện xét nghiệm này.2.5. Bệnh về thận Nồng độ ure và creatinin là những chỉ số được xác định để đánh giá sức khỏe của thận. Bởi vì thận là cơ quan có chức năng lọc những chất này và nếu có sự bất thường trong các chỉ số ure, creatinin thì người bệnh có thể đang bị suy giảm hay rối loạn chức năng thận.2.6. Các vấn đề về điện giải Trong cơ thể có chứa những chất điện giải (Natri, Kali, Clorua,... ) nhằm duy trì lượng chất lỏng và cân bằng tính axit cho cơ thể. Rối loạn điện giải các chất trong máu có thể gây ra những biến đổi về huyết áp, mất nước, bệnh lý gan thận, suy tim cùng nhiều vấn đề sức khỏe khác,...2.7. Rối loạn enzym Enzym là chất xúc tác góp mặt trong những phản ứng hóa học quan trọng của cơ thể. Có nhiều loại xét nghiệm giúp kiểm tra enzyme nhưng kiểm tra lượng enzyme trong máu thường được dùng trong chẩn đoán đau tim.2.8. Các bệnh về canxi máu Sự bất thường về canxi trong máu cũng là một triệu chứng cho thấy bệnh nhân đang mắc những bệnh lý liên quan đến thận, bệnh tuyến giáp, ung thư, các vấn đề về xương, suy dinh dưỡng hay các bệnh lý khác,...3. Nên thực hiện xét nghiệm máu Huế ở đâu chính xác, an toàn?
medlatec
1,120
Người nóng bừng nhưng không sốt, vì sao? Cơ thể nóng ran hay người nóng bừng nhưng không sốt là một biểu hiện có thể gặp phải trên lâm sàng thực tế. Mặc dù, tình trạng này không gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh ngay lúc đó, nhưng lại là tiềm ẩn của bệnh lý cần được tìm hiểu và phát hiện sớm. 1. Cảm giác nóng ran trong người là như thế nào? Cơ thể nóng ran lên đột ngột là tình trạng một số bộ phận trên cơ thể nóng bừng lên, chủ yếu là vùng mặt, cổ và ngực của người bệnh. Thông thường, da lúc này sẽ đỏ bừng, kèm theo đó có thể là triệu chứng đổ mồ hôi hay ớn lạnh. Ngoài ra, khi cảm giác nóng ran trong người xuất hiện thì trên mặt sẽ xuất hiện những vết đỏ loang lổ, nhịp tim tăng nhanh sau đó. Tình trạng này có thể diễn ra nhiều lần trong ngày, mỗi lần có thể kéo dài khoảng vài phút và có xu hướng xuất hiện nhiều vào ban đêm. Tình trạng bất thường này có thể tự động khỏi sau khoảng 4 – 5 năm xảy ra. 2. Bị nóng người nhưng không sốt là do đâu? Không sốt nhưng nóng người được cho là có rất nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó phổ biến nhất là liên quan đến hormone trong thời kỳ mãn kinh gây ra. Một nguyên nhân khác cũng dẫn đến tình trạng bất thường này đó là:Sự thay đổi bất thường ở vùng hạ đồi của não bộ (trung tâm điều nhiệt chính của cơ thể người).Các loại thuốc như Raloxifene trong điều trị bệnh lý loãng xương, Tamoxifen chữa ung thư vú cũng có tác dụng phụ là nóng người.Một số ít trường hợp sau khi sử dụng thuốc giảm đau Tramadol cũng có thể dẫn đến tình trạng này.Các loại thực phẩm, gia vị cũng có thể ảnh hưởng đến cơ thể và gây ra tình trạng nóng trong người, như ớt là một loại gia vị kinh điển gây ra tình trạng này, hay rượu cũng làm cho mạch máu và thần kinh giãn ra, từ đó cũng gây nên triệu chứng nóng bừng trong người.Một nguyên nhân khác cũng khá phổ biến đó là stress. Khi cơ thể gặp phải một sự căng thẳng trong cuộc sống thì hormone như Epinephrine và Norepinephrine sẽ được tiết ra, làm lưu lượng tuần hoàn tăng lên gây nóng bừng cơ thể.Tương tự với những phụ nữ ở độ tuổi tiền mãn kinh và mãn kinh thì nam giới cũng có khả năng mắc phải chứng bốc hỏa này, tuy nhiên nguyên nhân nóng trong người ở nam giới ngoài vấn đề căng thẳng, tác dụng phụ của thuốc thì có thể đến từ một số bệnh lý khác như bệnh lý liên quan đến tinh hoàn, suy tuyến thượng thận, ung thư tiền liệt tuyến cũng gây nên tình trạng nóng trong người ở nam giới. Không sốt nhưng nóng người được cho là có rất nhiều nguyên nhân gây ra Dù là nam hay nữ thì những yếu tố nguy cơ sau cũng sẽ làm gia tăng khả năng mắc bệnh, đó là:Hút thuốc lá;Tăng cân, béo phì;Không hoạt động, luyện tập thể dục;Người có chủng tộc Mỹ gốc Phi, Châu Âu.Để điều trị tình trạng cơ thể nóng ran một cách đột ngột này thì có thể áp dụng các phương pháp như sau:Liệu pháp hormone: Đối với nữ giới thì hormone được sử dụng để điều trị đó là Estrogen và Progesteron. Tuy nhiên, cần có những lưu ý và tư vấn cụ thể hơn với những người đã trải qua phẫu thuật cắt bỏ tử cung, có vấn đề về đông máu hay mắc phải bệnh ung thư vú.Thuốc chống trầm cảm: Các thuốc này có thể là Venlafaxine, Paroxetine được dùng để thay thế cho phương pháp hormone trong trường hợp không thể áp dụng được, tuy nhiên hiệu quả sẽ không tối ưu.Cơ thể nóng ran là tình trạng có thể gặp ở cả nam lẫn nữ, không nguy hiểm tính mạng nhưng lại khiến người bệnh vô cùng lo lắng và ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân. Vì vậy, cần đến bệnh viện để được khám, tìm ra nguyên nhân khiến cho người nóng bừng nhưng không sốt để điều trị hiệu quả nhất.
vinmec
741
Công dụng thuốc Klavunamox 625mg Thuốc Klavunamox 625mg được sản xuất bởi Công ty Atabay Kímya Sanayi Ve Tícaret A.S, Thổ Nhĩ Kỳ. Klavunamox 625mg có thành phần chính là Amoxicilin và Acid clavulanic, thường được dùng trong điều trị các trường hợp nhiễm trùng. 1. Klavunamox 625mg là thuốc gì? Klavunamox 625mg là một thuốc kê đơn được xếp vào danh mục thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc Klavunamox 625mg có thành phần hoạt chất chính là amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrate) và acid clavulanic (dưới dạng clavulanat kali).Dạng bào chế: viên nén bao phim, mỗi viên chứa 500mg amoxicilin và 125mg acid clavulanic và tá dược vừa đủ.Dạng đóng gói: vỉ 5 viên, mỗi hộp gồm 3 vỉ. 2. Thuốc Klavunamox 625mg có công dụng gì? Dược lực học: Amoxicillin là một kháng sinh bán tổng hợp có phổ diệt khuẩn rộng. Tuy nhiên, amoxicillin dễ bị phá hủy bởi β-lactamase, do đó không có tác dụng với các vi khuẩn sinh ra các enzyme này, ví dụ Enterobacteriaceae và Haemophilus influenza. Acid clavulanic có khả năng ức chế β-lactamase, do đó giúp cho amoxicillin không bị phân hủy và mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicillin.Dược động học: Klavunamox 625mg được hấp thu tốt qua đường uống, nồng độ thuốc đạt đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 – 2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng của Klavunamox 625mg không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Theo đó, thuốc Klavunamox 625mg được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu. 3. Chỉ định và chống chỉ định của Klavunamox 625mg Thuốc Klavunamox 625mg thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi – phế quản.Nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục mức độ nặng do E. Coli, Enterobacter, Klebsiella: viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm bể thận.Viêm tủy xương. Mụn nhọt, áp xe, nhiễm trùng vết thương.Các nhiễm khuẩn khác ở ổ bụng, phụ khoa.Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng Klavunamox 625mg trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Klavunamox 625mg. Có tiền sử vàng da, rối loạn gan mật do Amoxicillin, Clavulanate hay Penicillin. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Klavunamox 625mg Klavunamox 625mg là một thuốc kê đơn, vì vậy bạn chỉ được sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ và phải tuân thủ tuyệt đối về liều thuốc và đường dùng thuốc. Không tự ý điều chỉnh liều lượng thuốc, đường dùng cũng như đưa thuốc cho người khác uống khi thấy họ mắc bệnh giống bạn.Liều lượng dùng tham khảo như sau:Người lớn. Nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến vừa: 1 viên/lần, mỗi lần uống cách nhau 12 giờ.Nhiễm khuẩn mức độ nặng: 1 viên/lần, mỗi lần uống cách nhau 8 giờ.Trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến vừa: 1 viên/lần, mỗi lần uống cách nhau 12 giờ.Nhiễm khuẩn mức độ nặng: 1 viên/lần, mỗi lần uống cách nhau 8 giờ.Trẻ em dưới 6 tuổi và nhẹ hơn 25kg: Nên dùng dạng thuốc gói hoặc hỗn dịch.Cách dùng: Người bệnh cần uống cả viên với nước, không nghiền nát hoặc nhai trong miệng. Nên uống thuốc Klavunamox 625mg vào đầu bữa ăn để đạt hiệu quả tốt.Chú ý: Thời gian điều trị tối đa là 14 ngày. Nếu sau đó không cải thiện triệu chứng thì cần khám lại. 5. Quên liều và quá liều thuốc Klavunamox 625mg Quên liều thuốc: Người bệnh hãy uống ngay một liều khác khi nhớ ra (có thể cách 1 – 2 giờ so với thời gian được hướng dẫn). Nếu thời điểm đó gần với thời điểm dùng lần tiếp theo thì hãy bỏ qua và dùng lần tiếp theo như hướng dẫn. Chú ý không được dùng gấp đôi liều để bù lại liều đã quên.Quá liều: Thuốc Klavunamox 625mg ít gây ra tai biến khi dùng quá liều, vì được dung nạp tốt, thậm chí ở liều cao. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra các triệu chứng cấp tính phụ thuộc vào cơ địa của từng người bệnh, triệu chứng có nguy cơ cao là tăng Kali máu... để được chẩn đoán chính xác. Phương pháp điều trị quá liều Klavunamox 625mg là thẩm phân máu để loại bỏ thuốc ra khỏi hệ tuần hoàn. 5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Klavunamox 625mg Trong quá trình sử dụng Klavunamox 625mg, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như: tiêu chảy, ngứa, tăng bạch cầu ái toan, buồn nôn, nôn mửa, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng men gan, sốc phản vệ, phù quincke, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, hồng ban đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm thận kẽ, ...Những tác dụng không mong muốn được nêu trên là chưa đầy đủ, bạn có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn khác trong quá trình dùng Klavunamox 625mg. Do đó, hãy thông báo ngay với bác sĩ khi xuất hiện bất kỳ phản ứng bất thường nào để được hướng dẫn kịp thời. 6. Tương tác thuốc Klavunamox 625mg Các thuốc có thể tương tác với Klavunamox 625mg như:Thuốc chống đông máu. Thuốc tránh thai đường uống. Probenecid. Do đó, để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn cần cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc đang sử dụng, kể cả các loại thảo dược và thực phẩm chức năng. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Klavunamox 625mg Phụ nữ có thai: Tránh sử dụng thuốc Klavunamox 625mg trong 3 tháng đầu thai kỳ. Trường hợp thật sự cần thiết cần tham khảo hướng dẫn của bác sĩ.Phụ nữ cho con bú: Có thể sử dụng thuốc Klavunamox 625mg. Ngoài ra, cần chú ý thận trọng khi sử dụng cho những người tăng bạch cầu đơn nhân, suy gan thận, rối loạn đông máu, có nguy cơ bội nhiễm với vi khuẩn và nấm.Để Klavunamox 625mg ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp, nhiệt độ không quá 25 độ C. Bạn nên để thuốc Klavunamox 625mg tránh xa tầm tay trẻ em cũng như thú nuôi trong gia đình. Trước khi sử dụng, cần kiểm tra hạn sử dụng ghi trên bao bì, không dùng thuốc đã quá hạn hoặc có những dấu hiệu biến đổi màu sắc, tính chất.
vinmec
1,081
Công dụng thuốc Usariz Thuốc Usariz là thuốc kháng histamin, được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm kết mạc dị ứng, mày đay mạn tính vô căn. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc một số thông tin về công dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc Usariz. 1. Công dụng thuốc Usariz Thuốc Usariz có thành phần chính là Cetirizin, thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm với hàm lượng 10mg. Usariz thuộc nhóm thuốc kháng histamin, đối kháng thụ thể H1. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Usariz Chỉ định: Thuốc Usariz được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm kết mạc dị ứng, mày đay mạn tính vô căn.Chống chỉ định: Thuốc Usariz chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cetirizin, hydroxyzin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân mắc suy thận giai đoạn cuối, có độ thanh thải Creatinin nhỏ hơn 10ml/phút. 3. Cách dùng thuốc Usariz Thuốc Usariz được dùng đường uống. Mặc dù thức ăn có thể làm giảm nồng độ đỉnh trong máu của thuốc và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh, tuy nhiên không ảnh hưởng đến mức hấp thu thuốc, do đó người bệnh có thể uống thuốc Usariz cùng hoặc ngoài bữa ăn.Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: uống 10mg/lần x1 lần/ngày.Bệnh nhân có chức năng thận suy giảm nhẹ (độ thanh thải creatinin là > 50ml/phút): liều dùng 10mg/lần/ngày.Cần lưu ý rằng liều dùng thuốc Usariz trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng cụ thể của mỗi bệnh nhân tùy thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khoẻ và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng thuốc Usariz phù hợp bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, không tự ý tăng liều thuốc mà không theo chỉ dẫn.Quá liều thuốc Usariz và xử trí: Triệu chứng của quá liều thuốc Usariz có thể gặp là ngủ gà ở người lớn; có thể bị kích động ở trẻ em.Xử trí: Hiện nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho Cetirizin. Trường hợp quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Thẩm tách máu không có tác dụng trong điều trị quá liều Cetirizin. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Usariz Trong quá trình sử dụng thuốc Usariz, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Điều chỉnh liều dùng thuốc Usariz ở bệnh nhân suy thận vừa hoặc nặng và đang thẩm phân thận nhân tạo.Điều chỉnh liều dùng thuốc Usariz ở bệnh nhân suy gan. Tránh dùng đồng thời thuốc Usariz với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương, vì làm tăng thêm tác dụng của thuốc.Phụ nữ mang thai: Mặc dù Cetirizin không gây quái thai ở động vật, nhưng không có nghiên cứu đầy đủ khi sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai, do đó không nên dùng thuốc Usariz cho đối tượng này.Phụ nữ đang cho con bú: Cetirizin có thể bài tiết qua sữa, cần tránh không cho con bú khi người mẹ dùng thuốc Usariz.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Một số bệnh nhân sử dụng Cetirizin có hiện tượng ngủ gà. Vì vậy nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy khi dùng thuốc Usariz do dễ gây nguy hiểm. 5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Usariz Tác dụng phụ thường gặp nhất khi dùng thuốc Usariz là hiện tượng ngủ gà, tỷ lệ triệu chứng này phụ thuộc vào liều dùng thuốc. Ngoài ra, thuốc Usariz có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, khô miệng hoặc viêm họng.Ít gặp hơn: chán ăn hoặc có thể tăng thèm ăn, đỏ bừng, bí tiểu, tăng tiết nước bọt.Hiếm gặp: giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, choáng phản vệ, hạ huyết áp nặng, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận.Nếu các tác dụng phụ trên không thuyên giảm hoặc xấu đi thì người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Usariz và đến gặp bác sĩ để được đánh giá giữa lợi ích và nguy cơ, từ đó có cách sử dụng thuốc phù hợp. 6. Tương tác thuốc Usariz Các thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc an thần, rượu: không dùng đồng thời với thuốc Usariz.Theophyllin: Độ thanh thải của Cetirizin giảm nhẹ khi dùng cùng với 400mg Theophyllin.Thuốc Usariz được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm kết mạc dị ứng, mày đay mạn tính vô căn. Điều chỉnh liều dùng thuốc Usariz ở bệnh nhân suy thận và suy gan. Tác dụng phụ thường gặp nhất khi dùng thuốc là ngủ gà và tỷ lệ triệu chứng này phụ thuộc vào liều dùng, do đó để có cách dùng thuốc phù hợp tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
vinmec
869
Trào ngược dạ dày thực quản có chữa dứt điểm được không? Có một sự thật rất dễ nhận thấy rằng ngày càng nhiều các bạn trẻ đang mắc chứng trào ngược dạ dày thực quản và nhiều người đã vào giai đoạn mãn tính kéo dài khó điều trị. Bạn luôn phải đối mặt với sự thay đổi tồi tệ của cơ thể, những cơn đau rát/ nóng rát từ bụng lan đến ngực ngày càng dồn dập, hệ hô hấp dễ bị thương tổn và cảm giác vô vị trong những bữa ăn,... và còn rất nhiều tác hại mà căn bệnh trào ngược dạ dày gây ra trong cuộc sống của bạn. Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản Bạn có thể hình dung dạ dày như cái thùng, với cơ thắt thực quản là cái nắp thùng. Trào ngược dạ dày xảy ra khi có hiện tượng “ thùng đầy nắp yếu”, tức là sự suy yếu của cơ thắt thực quản dưới và sự dư thừa axit bên trong dạ dày.Yếu tố tâm lý: Căng thẳng trong cuộc sống hiện đại khiến tinh thần bạn kiệt quệ và thường xuyên mệt mỏi. Vì một lời chia tay chẳng rõ ràng, bạn lao vào Caffeine, thuốc lá và rượu bia, vì công việc bạn sẵn sàng thức hàng chục tiếng đồng hồ không ngơi nghỉ. Nếp sinh hoạt không lành mạnh chính là điều kiện kích thích sản xuất acid và làm giảm chức năng điều tiết của dạ dày, khiến dịch vị dễ bị trào ngược.Ngoài ra, cách ăn uống không khoa học như nhai quá nhanh, vừa ăn vừa vận động, hoặc lấp đầy dạ dày một cách quá đà sẽ gây áp lực và khiến acid dâng lên thực quản. Việc tiêu thụ các thức ăn nhiều dầu mỡ, thức ăn cay và khó tiêu hóa sẽ làm tăng áp lực trong dạ dày và gây ra triệu chứng này.Những người béo phì và phụ nữ mang thai bị trào ngược dạ dày thực quản cũng dễ bị trào ngược dạ dày thực quản do tăng áp lực trong ổ bụng, tăng áp lực trong dạ dày, dẫn đến đẩy dịch dạ dày trào ngược lên thực quản.Những bệnh lý về dạ dày như: Nhiễm vi khuẩn Hp, viêm loét dạ dày, viêm trợt hang vị dạ dày hoặc viêm xung huyết dạ dày,... có thể gây tổn thương dạ dày khiến cơ tâm vị bị rối loạn cũng là nguyên nhân chính gây ra trào ngược dạ dày.Trào ngược dạ dày là một căn bệnh cực kỳ dễ mắc phải, chỉ cần bạn lơ là và vô tâm với bản thân 1 chút cũng có thể tạo điều kiện cho bệnh lý này nắm bắt cơ hội mà phát triển. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh sẽ nhanh chóng chuyển sang mãn tính kéo dài và để lại nhiều biến chứng quan trọng. Trong đó, có ung thư thực quản gây tử vong cao. Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản 2. Cách điều trị trào ngược dạ dày thực quản Điều đáng mừng là hiện nay trào ngược dạ dày có thể điều trị dứt điểm nếu bạn phát hiện và điều trị trong giai đoạn đầu với các triệu chứng nhẹ. Nhưng dù ở giai đoạn nào, bạn cũng cần tuân thủ một chế độ sinh hoạt lành mạnh:Thực đơn đầy đủ chất dinh dưỡng kết hợp thực phẩm có tính trung hòa axit như bánh mì, thực phẩm có chứa chất đạm dễ tiêu hóa và hạn chế tối đa việc sử dụng các thức ăn có chứa axit như chanh, cam, nước uống có ga và đồ ăn cay nóng,... và cần ăn chậm, nhai kỹ cho mỗi bữa ăn. Ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày, không thức quá khuya và làm việc quá sức. Luyện tập thể thao để giữ cân nặng phù hợp. Với những bệnh nhân chỉ bị tổn thương nhẹ ở cơ thắt thực quản dưới với hiện tượng ợ nóng và các biểu hiện khác không thường xuyên, việc thay đổi lối sống lành mạnh là bệnh có thể trở lại trạng thái bình thường sau một thời gian ngắn.Tuy nhiên, nếu đã bị trào ngược dạ dày trong thời gian dài và các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn, bạn cần được điều trị bằng cách thay đổi chế độ ăn uống và lối sống, kết hợp với việc sử dụng một số loại thuốc chống trào ngược. Nếu không phù hợp, một số bệnh nhân sẽ được chỉ định bằng phương pháp phẫu thuật. Trong đó, mổ nội soi tạo van chống trào ngược dạ dày là phương pháp tối ưu nhất. Với phương pháp mổ mở, phẫu thuật vùng thực quản phải thao tác trong vùng sâu nên rất khó tiếp cận và thao tác. Khi phương pháp phẫu thuật nội soi ra đời, bác sĩ có cách tiếp cận dễ dàng hơn, điều trị hiệu quả cho các trường hợp trào ngược dạ dày thực quản. Ưu điểm nổi bật của mổ nội soi là. Người bệnh không còn phải trong cảnh sống chung với thuốc nữa nên cũng bớt đi được những tác dụng phụ do việc dùng thuốc trị bệnh gây ra.Ngăn ngừa được những biến chứng bất lợi và nguy hiểm do bệnh gây ra.Có khá nhiều phương pháp phẫu thuật nội soi điều trị trào ngược dạ dày, bác sĩ sẽ dựa trên thăm khám, kiểm tra mức độ tổn thương của thực quản để chỉ định phương pháp phù hợp với từng bệnh nhân. Sau khi phẫu thuật người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối dặn dò của bác sĩ và nếu phát hiện bất thường cần nhanh chóng liên hệ bác sĩ để kịp thời xử lý.
vinmec
978
Hướng dẫn xử trí, sơ cứu cho người bị nhồi máu cơ tim Nhồi máu cơ tim thường xảy ra khi mảng xơ vữa bị nứt vỡ, hình thành cục huyết khối gây bít tắc mạch vành hoàn toàn. Cơn nhồi máu cơ tim xảy ra đột ngột, khó biết trước và dễ gây nguy hiểm đến tính mạng. Vì vậy, việc sơ cứu nhồi máu cơ tim là vô cùng quan trọng nhằm giúp người bệnh vượt qua cơn nguy kịch trước mắt. 1. Dấu hiệu nhận biết cơn nhồi máu cơ tim cấp Theo một nghiên cứu ở Đại học Arkansas - Hoa Kỳ thực hiện: 95% số người sống sót sau nhồi máu cơ tim đã có những dấu hiệu cảnh báo trước đó vài tuần, thậm chí là vài tháng nhưng lại chủ quan, bỏ mặc hoặc có thể do chính bản thân người bệnh cũng không biết rõ dấu hiệu của một cơn nhồi máu cơ tim sắp xảy đến. Dưới đây là một số các dấu hiệu cảnh báo nhồi máu cơ tim:Đau thắt ngựcĐây là dấu hiệu nguy hiểm, một số người sẽ có cảm giác giống như có vật nặng đè lên ngực hoặc có bàn tay của ai đó bóp chặt lấy tim, trong khi một số khác lại cảm thấy đau nhói, bỏng rát như kim châm... Cơn đau sẽ xuất hiện ở giữa ngực hoặc bên ngực trái, có thể lan lên cổ, hàm, vai, cánh tay trái hoặc cả hai tay trong khoảng một vài phút rồi biến mất và quay trở lại.Mệt mỏi100% người bệnh cảm thấy mệt mỏi lặp đi lặp lại nhiều lần mà trước đây chưa từng bị trong khoảng vài ngày trước khi cơn nhồi máu cơ tim xuất hiện.Khó thở khi gắng sức. Khó thở, lúc đầu là xảy ra khi có gắng sức, sau đó là cả khi nghỉ ngơi, có thể xảy ra trước hoặc cùng lúc với cơn đau thắt ngực.Buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, ợ nóng Buồn nôn là một trong các dấu hiệu nhận biết cơn nhồi máu cơ tim cấp Các triệu chứng này thường xuất hiện ở bệnh nhân nữ nhiều hơn bệnh nhân nam.Các dấu hiệu khác. Chóng mặt, choáng váng. Cảm giác muốn đi đại tiện. Toát mồ hôi lạnh. Vã mồ hôi. Lo lắng quá mức...Trước mức độ nguy hiểm của cơn nhồi máu cơ tim, người bệnh khi gặp phải biểu hiện đau thắt ngực cần phải được nhanh chóng đưa người bệnh tới bệnh viện để được hỗ trợ điều trị khẩn cấp. Tuy nhiên, trong lúc đợi xe cấp cứu, gia đình của bệnh nhân nên có cách sơ cứu nhồi máu cơ tim tạm thời để người bệnh vượt qua cơn nguy cấp và bảo toàn được tính mạng. 2. Cấp cứu nhồi máu cơ tim tại nhà Trong nhồi máu cơ tim, thời gian là yếu tố quan trọng nhất quyết định sinh mạng của người bệnh. Thời điểm để xử trí sơ cứu nhồi máu cơ tim hiệu quả nhất là trong vòng hai giờ kể từ khi cơn đau thắt ngực xảy ra. Dưới đây là cách sơ cứu nhồi máu cơ tim đơn giản mà ai cũng nên biết:2.1 Đối với bản thân người bệnh. Phải dừng ngay mọi công việc đang làm, ngồi nghỉ ngơi hoặc nằm theo tư thế nửa nằm nửa ngồi (co đầu gối, nằm nghiêng 75 độ so với mặt đất).Buông lỏng phần vai và hai cánh tay, nhắm mặt lại và hít thở nhẹ nhàng bằng mũi, không cố hít sâu, không nín hơi để tránh bị căng thẳng và tim bị mệt.Cởi bớt áo khoác ngoài, nới rộng khăn quàng cổ, cà vạt (nếu có).Uống một liều thuốc trị đau thắt ngực theo đơn của bác sĩ. Trong trường hợp có sẵn thuốc mang theo bên người, nên dùng ngay viên ngậm dưới lưỡi Nitroglycerin hoặc xịt dưới lưỡi 2 lần Nitroglycerin dạng xịt trong khi chờ đợi xe cấp cứu. Nếu sau 5 phút mà cơn đau ngực vẫn chưa đỡ có thể dùng thêm một liều nữa.Nếu bệnh nhân được bác sĩ cho uống aspirin (một loại thuốc chống kết tập tiểu cầu), người bệnh có thể nhai luôn một viên Aspirin hoặc uống dạng sủi để phòng cục máu đông và nhanh chóng đưa đến bác sĩ để được điều trị ngay, không nên để quá 15 phút.Nhờ người gọi xe cấp cứu hoặc nhờ họ đưa bạn đến bệnh viện gần nhất.2.2 Đối với người thân của bệnh nhân. Khi quan sát thấy người bệnh còn tỉnh, hãy để người bệnh nằm ở tư thế nửa nằm nửa ngồi ở nơi thoáng đãng, trấn an nhẹ nhàng, tránh nói to hay hỏi quá nhiều vì điều này có thể làm cho người bệnh cảm thấy căng thẳng.Nếu người bệnh được bác sĩ cho uống aspirin hoặc nitroglycerin... trong đơn thuốc hàng ngày hoặc thuốc cấp cứu đã chỉ định trước, hãy cho họ dùng thuốc theo hướng dẫn.Nếu người bệnh đã bất tỉnh, có thể thực hiện theo 2 cách sau:Ép tim ngoài lồng ngực Ép tim ngoài lồng ngực cho bệnh nhân Để người bệnh nằm lên một mặt phẳng cứng, quỳ gối phía bên trái của người bệnh. Sau đó chồng 2 bàn tay lên và đặt trước tim (khoảng giữa 2 núm vú - khoang liên sườn 4 – 5 bên trái, ngay trên xương ức), dùng toàn lực ép mạnh và sâu xuống 1/3 lồng ngực rồi nới lỏng tay. Lặp lại động tác này liên tục 60 lần/phút để tăng co bóp tim.Hô hấp nhân tạoĐặt người bệnh nằm ở nơi thoáng đãng, nới rộng quần áo, kiểm tra dị vật trong miệng, rồi kê cao cổ để đầu hơi ngửa ra phía sau. Sau đó bịt mũi người bệnh rồi dùng miệng của mình lấy hơi và thổi vào miệng người bệnh nhiều lần.Tuy nhiên, có một điều quan trọng cần lưu ý là bạn chỉ thực hiện các kỹ thuật sơ cứu này nếu đã nắm rõ kỹ thuật và đã được huấn luyện thực hành các kỹ thuật này.Với các trang thiết bị Chẩn đoán hình ảnh và Xét nghiệm hiện đại, đặc biệt là các xe cấp cứu chuyên dụng hạng nặng với đầy đủ các máy móc hỗ trợ cho bệnh nhân nặng đi đường xa trong lĩnh vực cận lâm sàng cũng như trong vận chuyển các bệnh nhân nặng theo yêu cầu.
vinmec
1,083
Bị ung thư buồng trứng nên ăn gì? Ung thư buồng trứng khởi phát từ sự phát triển và phân chia bất thường của các tế bào ở buồng trứng. Điều trị ung thư buồng trứng là cả một quá trình lâu dài, đòi hỏi kết hợp nhiều yếu tố, bao gồm cả chế độ dinh dưỡng phù hợp. Bệnh nhân bị ung thư buồng trứng nên ăn gì là quan tâm của rất nhiều người bệnh và người nhà của họ. 1. Rau xanh, trái cây tươi Rau xanh và trái cây tươi là những loại thực phẩm hàng đầu được các chuyên gia khuyên nên bổ sung vào chế độ ăn hàng ngày cho bệnh nhân ung thư buồng trứng. Một số loại rau xanh, hoa quả tươi mang lại nhiều lợi ích sức khỏe cho người bệnh là: Cà rốt chứa chất chống oxy hóa bảo vệ chống lại tổn thương tế bào 2. Ngũ cốc nguyên hạt Ngũ cốc nguyên hạt giàu vitamin, khoáng chất, chất chống oxy hóa, chất xơ Đây là loại thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất, chất chống oxy hóa, chất xơ. Một số loại ngũ cốc nguyên hạt nên sử dụng bao gồm yến mạch, lúa mạch, lúa mì, gạo lứt… 3. Sản phẩm đậu nành Các sản phẩm đậu nành cung cấp một lượng chất xơ, vitamin B, axit béo Omega 3 cần thiết cho người bệnh Đậu nành, sữa đậu nành, sữa chua đậu nành… cung cấp một lượng chất xơ, vitamin B, axit béo Omega 3… tốt cho người bệnh. Thực tế, chế độ ăn uống cho bệnh nhân ung thư buồng trứng như thế nào còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Vì vậy, để biết chính xác bệnh nhân bị ung thư buồng trứng nên ăn gì và không nên ăn gì, bạn cần tham khảo ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị.
thucuc
321
6 nguyên nhân gây đau tại buồng trứng Buồng trứng là hai tuyến nhỏ nằm ở hai bên của khung chậu dưới. Chúng đóng một vai trò quan trọng trong sinh sản, chu kỳ kinh nguyệt và sự phát triển của các đặc tính tình dục ở phụ nữ. Mỗi tháng, một nang trứng sẽ trưởng thành thành trứng, được phóng ra khỏi buồng trứng trong một quá trình gọi là rụng trứng. Đối với hầu hết phụ nữ, điều này xảy ra thường xuyên từ tuổi dậy thì cho đến khi mãn kinh.Dưới đây là 6 nguyên nhân gây đau tại buồng trứng phổ biến nhất: 1. Rụng trứng Rụng trứng là quá trình trứng được phóng ra khỏi buồng trứng và xảy ra vào khoảng ngày thứ 14 của chu kỳ kinh nguyệt trung bình.Một số phụ nữ không cảm thấy gì trong quá trình rụng trứng, nhưng những phụ nữ khác cảm thấy khó chịu nghiêm trọng trong vài phút hoặc vài giờ khi họ rụng trứng. Đau do rụng trứng có thể xảy ra ở một hoặc cả hai bên của cơ thể và đôi khi đi kèm với buồn nôn, chảy máu hoặc tăng tiết dịch âm đạo.Điều trị. Không có cách điều trị nào triệt để cho hiện tượng này, một số phụ nữ dùng thuốc tránh thai để tránh rụng trứng và những khó chịu đi kèm. 2. Viêm nhiễm vùng chậu Viêm nhiễm vùng chậu là một bệnh nhiễm trùng đã lan đến tử cung, buồng trứng hoặc ống dẫn trứng. Vi khuẩn gây ra bệnh lây truyền qua đường tình dục, chẳng hạn như lậu hoặc nấm. Cũng có thể bị nhiễm trùng do sau khi sinh con, đặt vòng tránh thai, sảy thai, phá thai hoặc một thủ tục xâm lấn khác.Điều trị. Bệnh này cần dùng kháng sinh để điều trị nhiễm trùng tiềm ẩn. Nhẹ có thể được điều trị bằng một mũi tiêm đơn, trong khi đó, bệnh nặng hơn có thể phải ở lại bệnh viện để dùng kháng sinh tiêm tĩnh mạch. 3. Xoắn buồng trứng Buồng trứng được nối với thành bụng bằng một dây chằng mỏng, qua đó các mạch máu và dây thần kinh cung cấp cho buồng trứng cũng đi qua. Có thể cho dây chằng đó bị xoắn, hoặc thậm chí trở thành thắt nút.Xoắn là phổ biến hơn nếu có một nang trên buồng trứng vì u nang làm cho buồng trứng nặng hơn hoặc lớn hơn bình thường.Điều trị. Xoắn buồng trứng gây đau buồng trứng nghiêm trọng và là một cấp cứu y tế. Nếu không điều trị nhanh, buồng trứng có thể hoại tử vì mất nguồn cung cấp máu. Xoắn buồng trứng gây đau buồng trứng nghiêm trọng và là một cấp cứu y tế 4. Lạc nội mạc tử cung Lạc nội mạc tử cung là sự phát triển bất thường của mô chịu tác động của chu kỳ kinh nguyệt nhưng lại ở bên ngoài tử cung. Mô này có thể phát triển bất cứ nơi nào trong bụng hoặc trong tiểu khung bao gồm cả trong buồng trứng. Vào đầu chu kỳ, các mô phát triển do nồng độ các hormone trong cơ thể tăng lên. Một khi kinh nguyệt bắt đầu, các mô cũng bắt đầu bong ra giống như niêm mạc tử cung. Điều này có thể gây chảy máu trong, mô sẹo và đau bụng hoặc vùng chậu nghiêm trọng.Điều trịĐiều trị lạc nội mạc tử cung có thể dùng thuốc hoặc phẫu thuật, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nó. Không có cách chữa bệnh lạc nội mạc tử cung, nhưng có thể kiểm soát bằng thuốc giảm đau, thuốc nội tiết và phẫu thuật. 5. U nang buồng trứng U nang buồng trứng là một túi chứa đầy chất lỏng phát triển tại buồng trứng của phụ nữ. U nang buồng trứng rất phổ biến và trong hầu hết các trường hợp không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Tuy nhiên, một u nang lớn hoặc vỡ có thể gây ra một loạt các triệu chứng, bao gồm:Đau bụngĐầy hơi. Kinh nguyệt bị rối loạnĐi tiểu thường xuyênĂn thấy chóng no. Bụng cảm thấy khó chịu. Hầu hết các u nang là lành tính (không phải ung thư), nhưng trong những trường hợp cực kỳ hiếm gặp, chúng có thể là ung thư.Điều trị. Nếu u nang buồng trứng nhỏ, có thể là theo dõi và chờ đợi xem nó có biến mất không. Một số bác sĩ sẽ kê toa thuốc tránh thai để giúp u nang co lại. Nếu u nang rất lớn, phẫu thuật để loại bỏ u nang có thể là cần thiết. Hầu hết các u nang là lành tính (không phải ung thư) 6. Hội chứng tàn dư buồng trứng Hội chứng tàn dư buồng trứng chỉ xảy ra ở những phụ nữ đã cắt bỏ buồng trứng và ống dẫn trứng. Nếu bất kỳ mô buồng trứng nào còn lại trong khung chậu, nó có thể tiếp tục đáp ứng và sản xuất hormone.Điều này có thể gây ra nỗi đau hoặc là liên tục hoặc đến và đi. Phụ nữ mắc hội chứng tàn dư buồng trứng cũng có thể bị đau khi quan hệ, khi đi tiểu hoặc đi tiêu.Điều trị. Một phụ nữ mắc hội chứng tàn dư buồng trứng có thể cần dùng thuốc hoặc xạ trị để tiêu diệt bất kỳ mô buồng trứng còn lại. Điều này sẽ làm giảm các hormone được sản xuất bởi các mô còn sót lại. Sàng lọc phát hiện sớm ung thư phụ khoa (Ung thư cổ tử cung).Khi đăng ký Gói khám, sàng lọc bệnh lý phụ khoa cơ bản, khách hàng sẽ được:Khám chuyên khoa Phụ khoa. Siêu âm tử cung buồng trứng qua đường âm đạo. Siêu âm tuyến vú hai bên. Các xét nghiệm khác.net Hình ảnh buồng trứng trong cơ thể người
vinmec
986
Tràn khí màng phổi áp lực là gì và các thông tin liên quan Tràn khí màng phổi áp lực là tình trạng không khí từ trong phổi hoặc từ bên ngoài cơ thể đi qua màng phổi bị rách và đọng lại ở khoang màng phổi. Tình trạng này làm tăng áp lực trong khoang màng phổi, khiến phổi bị xẹp và ảnh hưởng đến chức năng hô hấp. Biến chứng hô hấp này có thể gây tổn thương nhiều cơ quan và dẫn đến biến chứng nặng cần cấp cứu kịp thời. 1. Tổng quan về chứng tràn khí màng phổi áp lực Màng phổi gồm 2 lớp bao quanh phổi, giữa chúng chỉ là lớp dịch nhầy giảm ma sát và tạo áp lực âm giúp phổi di động dễ dàng hơn, máu cũng được vận chuyển đều đặn hơn. Tuy nhiên do nguyên do nào đó, màng phổi có thể bị rách khiến khí tràn vào trong, làm tăng áp lực trong khoang màng phổi. Trung thất vì thế bị đẩy về phía đối diện, cản trở máu tĩnh mạch đưa về tim. Tràn khí màng phổi áp lực dẫn đến sự mất ổn định hô hấp và tuần hoàn, dẫn tới tổn thương nhiều cơ quan nội tạng khác. Đa phần các trường hợp bệnh nhân do chấn thương ngực và phổi. Cần cẩn thận với trường hợp chấn thương ngực kín, đồng thời gây tràn khí và tràn máu màng phổi. Tràn khí màng phổi quá nhiều còn dẫn đến tình trạng tràn khí dưới da, tràn khí lan ra toàn bộ ngực - bụng và cơ quan phía trên của cơ thể. Các chấn thương gây rách nhu mô phổi hoặc phế quản lớn thường gây ra biến chứng này. Đây là biến chứng hô hấp nặng, có thể tiến triển nhanh, khiến bệnh nhân tử vong trong thời gian ngắn do suy hô hấp và tuần hoàn. Triệu chứng của tràn khí màng phổi thường khá rầm rộ, chỉ có số ít trường hợp triệu chứng âm thầm thì tiên lượng cũng thường tốt hơn. Người bệnh thường khởi phát với cơn đau ngực dữ dội và đột ngột kèm theo chứng khó thở, cảm giác ngột ngạt. Lượng khí tràn trong khoang màng phổi càng nhiều thì mức độ khó thở càng tăng, ngoài ra còn phụ thuộc vào bệnh lý ở phổi trước đó. Ngoài triệu chứng hô hấp, tràn khí màng phổi còn có thể gây triệu chứng toàn thân như sốt, hạ huyết áp, mạch nhanh, nhịp thở nhanh,… Cần cẩn thận nếu bệnh nhân có triệu chứng trụy tim mạch, ngừng tim,… nghĩa là tình trạng tràn khí nghiêm trọng cần cấp cứu sớm. 2. Chẩn đoán tràn khí màng phổi áp lực thế nào? Tràn khí màng phổi áp lực sẽ được chẩn đoán dựa trên dấu hiệu, triệu chứng thực thể và kết quả xét nghiệm cận lâm sàng. Trong đó, ảnh chụp X-quang và chụp CT có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán xác định bệnh và mức độ tràn khí màng phổi. 2.1. Chẩn đoán xác định Chẩn đoán xác định tràn khí màng phổi thường không gặp nhiều khó khăn, nhất là với các trường hợp triệu chứng bệnh rầm rộ, rõ ràng. Hãy thông báo với bác sĩ về tình trạng bản thân gặp phải như: đau ngực, khó thở, suy hô hấp (vã mồ hôi, khó thở, thở nhanh, người tím tái,…), choáng (tụt huyết áp, tay chân lạnh, mất ý thức,…). Chẩn đoán xác định tràn khí màng phổi chủ yếu dựa trên kết quả chụp X-quang phổi. Tuy nhiên các thể bệnh khu trú, ảnh chụp X-quang có thể không rõ ràng, bác sĩ sẽ dựa trên các bệnh lý hô hấp, tiền sử bệnh khác để chẩn đoán chính xác. 2.2. Chẩn đoán nguyên nhân Nguyên nhân tràn khí màng phổi có thể là thứ phát, nghĩa là dựa trên bệnh lý phổi trước đó, do chấn thương hoặc tự phát không rõ nguyên nhân. Tỉ lệ mắc tràn khí màng phổi tự phát là khá lớn, đặc biệt là ở giới trẻ, vì thế không dễ dàng để chẩn đoán tìm nguyên nhân gây bệnh. Trong đó, hút thuốc làm hiện nay đã tăng tỉ lệ tràn khí màng phổi lên tới 9 lần. Để chẩn đoán nguyên nhân tràn khí màng phổi, cần dựa trên nhiều thông tin như: tiền sử, bệnh sử, triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm,… Khó khăn để xác định nguyên nhân chính xác song cần phân biệt rõ ràng tràn khí màng phổi tự phát hay thứ phát để định hướng theo dõi và điều trị tốt hơn. Yếu tố kích thích thường là thuốc lá, stress, gắng sức, ho mạnh hoặc do cơn hen phế quản. Chấn thương lồng ngực thường gây tràn khí màng phổi là gãy xương sườn, trong trường hợp này cần chẩn đoán đánh giá chấn thương cẩn thận. Một số trường hợp để chẩn đoán nguyên nhân, bệnh nhân cần thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng chuyên sâu như: chọc dịch màng phổi, soi phế quản, sinh thiết phổi, sinh thiết gan, châm cứu,… 2.3. Chẩn đoán phân biệt Tràn dịch màng phổi có thể bị nhầm lẫn với các chứng bệnh có triệu chứng tương tự khác như: Kén phổi Triệu chứng khó thở, ho và khám lâm sàng khá giống nhau, tuy nhiên có thể phân biệt bằng ảnh chụp X-quang và chụp cắt lớp vi tính. Bóng khí thũng Nếu khi tràn khí màng phổi thường xảy ra ở 1 bên phổi, hiếm khi lan sang bên còn lại thì bóng khí thũng thường gặp ở cả 2 bên phổi. Để chẩn đoán phân biệt, chụp X-quang cũng có giá trị cao, ngoài ra còn dựa trên triệu chứng như: suy hô hấp mạn, triệu chứng cơ năng cấp tính,… Hang phổi Để phân biệt tràn khí màng phổi và hang phổi, bác sĩ sẽ dựa trên tiền sử, bệnh sử và kết quả chụp X-quang. 3. Tràn khí màng phổi áp lực có bắt buộc phẫu thuật không? Để điều trị tràn khí màng phổi áp lực, việc dẫn khí ra khỏi màng phổi là bắt buộc để màng phổi có thể phục hồi cấu trúc, áp lực và giúp chức năng phổi trở lại bình thường. Tuy nhiên không phải tất cả trường hợp đều phải phẫu thuật để dẫn khí màng phổi. Đa phần trường hợp tràn khí màng phổi tự phát, thể tích khí nhỏ hơn 10% thể tích bên phổi bị ảnh hưởng thì bệnh nhân sẽ được theo dõi thoát khí tự nhiên. Trong trường hợp cần thiết sẽ được thở oxy để hỗ trợ thoát khí, sau khi triệu chứng bệnh sẽ biến mất và bệnh nhân được phục hồi nhanh chóng. Tuy nhiên cần theo dõi bằng chụp X-quang để xác định khí đã được thoát ra hoàn toàn hay chưa. Nếu tràn khí màng phổi nặng, thể tích khí vượt quá 20% hoặc bệnh nhân có sức khỏe yếu, mắc bệnh phổi trước đó thì sẽ cần làm 1 số phẫu thuật đơn giản để dẫn khí. Dẫn lưu khí bằng kim, catheter hay phẫu thuật thắt buộc bóng khí, khâu lỗ thủng màng phổi sẽ được chỉ định tùy vào từng trường hợp cụ thể. Các phẫu thuật này thường khá đơn giản, người bệnh sẽ phục hồi nhanh chóng sau khi khí được dẫn thoát dần dần ra khỏi màng phổi. Ngoài ra, sau điều trị cần chăm sóc, theo dõi và dự phòng tái phát bởi theo thống kê, hơn 30% trường hợp tràn khí màng phổi áp lực tái phát bệnh trong vòng 3 năm sau đó. Mức độ nghiêm trọng nếu tái phát thường tăng lên, vì thế theo dõi và phòng ngừa chủ động bệnh tái phát được ưu tiên.
medlatec
1,297
Cách xử trí khi trẻ sơ sinh bị ho có đờm để đảm bảo an toàn cho bé Trong giai đoạn đầu đời, khi hệ miễn dịch còn yếu kém, trẻ sơ sinh rất dễ mắc các vấn đề về hô hấp, trong đó có tình trạng trẻ sơ sinh bị ho có đờm. Điều này khiến trẻ ăn dễ bị nôn trớ, bỏ ăn, khó chịu. Cha mẹ không nên chủ quan bởi đây có thể là dấu hiệu của bệnh viêm phổi rất nguy hiểm. 1. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị ho có đờm Thực chất, ho không quá đáng sợ như mọi người vẫn thường lo lắng. Ngược lại, ở một mức độ nhất định, ho là phản xạ có lợi cho cơ thể bởi nó giúp đẩy những vật vướng mắc trong cổ họng ra ngoài. Đồng thời, khi có sự tiếp xúc của virus hay vi khuẩn có hại trong đường thở và cổ họng thì cũng sẽ xảy ra phản ứng ho. Khi những cơn ho diễn ra liên tục và thường xuyên hơn mức bình thường thì đây có thể dấu hiệu cổ họng và đường hô hấp của bạn đang có nhiều dị vật hoặc những tác nhân nguy hiểm. Tùy từng trường hợp mà cơn ho có thể đi kèm theo dung dịch đờm màu xanh hoặc trắng. Một vài nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng trẻ sơ sinh bị ho có đờm như: - Thay đổi thời tiết, nhất là khi trời chuyển lạnh. Phế quản và phổi có thể bị tổn thương khi nhiễm virus - vi khuẩn từ môi trường vào phổi. Lúc này, cổ họng sẽ có cảm giác rát và gây ra hiện tượng ho khan, đôi khi xuất hiện cả đờm trắng. - Các bệnh lý về đường hô hấp: hoạt động của các cơ quan trong đường hô hấp có thể bị ảnh hưởng khi có sự xâm nhập của vi khuẩn, virus vào cơ thể và khiến trẻ sơ sinh bị ho. - Do ăn uống: ăn đồ lạnh hoặc uống nhiều nước lạnh làm cho cổ họng bị sưng, viêm. 2. Trẻ sơ sinh bị ho có đờm là biểu hiện của bệnh gì? Trẻ sơ sinh bị ho có đờm là hiện tượng khá phổ biến. Tuy nhiên, cha mẹ không nên chủ quan bởi đây có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý như: Viêm phế quản: bé thấy khó thở, thở nhanh, thở khò khè kết hợp ho nhiều và có đờm. Hen phế quản: bé mắc bệnh lý này thường ho dai dẳng, ho nhiều đặc biệt về đêm. Khi ho thường kèm theo những tiếng rít khó khăn. Trào ngược dạ dày: hiện tượng trào ngược xuất hiện khi thức ăn không tiêu hóa được. Những trẻ mắc bệnh lý này thường ho nhiều mỗi khi nằm xuống hoặc ngay sau khi ăn xong. Bên cạnh đó còn có cả triệu chứng buồn nôn, nôn mửa. Những bệnh lý này tuy không quá nguy hiểm nhưng vẫn nên được chữa trị kịp thời để ngăn ngừa biến chứng xảy ra, đồng thời hạn chế tối đa việc làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển toàn diện của trẻ. 3. Khi trẻ sơ sinh bị ho có đờm thì nên làm gì? Thông thường, chúng ta có thể dùng các loại thuốc kháng sinh đặc trị nếu đã xác định được nguyên nhân gây ra tình trạng ho có đờm. Tuy nhiên, thuốc kháng sinh không nên được sử dụng cho trẻ sơ sinh bởi nó có thể gây ra nhiều tác dụng phụ và ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Do đó, bố mẹ có thể tham khảo các bài thuốc dân gian từ các nguyên liệu thiên nhiên để khắc phục tình trạng ho có đờm ở trẻ sơ sinh. 3.1. Quất với đường phèn Theo Đông y, quất là loại quả có tính mát, vị chua ngọt còn đường phèn có tính bì bổ tỳ, phế với hương vị ngọt. Khi kết hợp chúng lại với nhau sẽ có tác dụng giảm ho, long đờm, kháng viêm, kháng khuẩn và virus. Cách thực hiện: Cắt nhỏ 2 - 3 quả quất xanh. Đem hấp cách thủy cùng một ít đường phèn trong khoảng 15 - 20 phút. Sau đó để nguội và cho bé dùng, mỗi lần 1 thìa cà phê và ngày 3 lần. 3.2. Chanh đào Chanh đào rất có ích trong việc điều trị tình trạng ho khan, ho có đờm ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Đối với trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi, mẹ có thể hấp cách thủy đường phèn và chanh đào để cho trẻ uống. Đối với trẻ trên 1 tuổi có thể sử dụng mật ong. Cách thực hiện: Cắt lát mỏng chanh đào và cho vào bát, thêm một ít đường phèn và đem hấp cách thủy từ 15 - 20 phút. Mỗi ngày chia thành 3 lần cho trẻ uống, mỗi lần 1 thìa cà phê. 3.3. Lá hẹ Được biết là vị thuốc có tác dụng làm ấm gối, bổ can thận, lá hẹ được sử dụng để chữa nhiều loại bệnh trong đó có tình trạng ho có đờm. Cách làm: Rửa sạch lá hẹ. Cho lá hẹ và đường phèn vào 1 chiếc chén, đem hấp cách thủy. Sau khoảng 15 - 20 phút thì bỏ ra và chắt lấy nước. Mỗi ngày cho bé uống 2 lần, mỗi lần từ 2 - 3 thìa cà phê. 3.4. Hạt chanh Một trong những bài thuốc giảm ho, tiêu đờm hiệu quả chính là sử dụng hạt chanh. Cách thực hiện: Lấy hạt chanh và đem giã nhuyễn ra. Sau đó thêm vào một chút nước lọc và đường phèn để hấp cách thủy. Sau khi hấp khoảng 20 phút thì lấy ra và để chờ cho nguôi. Mỗi ngày cho bé uống 4 - 6 lần, mỗi lần 1 - 2 thìa cà phê. 3.5. Một số biện pháp tác động khác Bên cạnh những bài thuốc kể trên, để rút ngắn quá trình phục hồi, cha mẹ cần thực hiện một số biện pháp tác động vào cơ thể trẻ như: - Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ cơ thể của trẻ. Nếu sốt thì tích cực chườm ấm để hạ sốt. Trường hợp trẻ sốt cao trên 38,5 độ thì tham khảo ý kiến của bác sĩ để cho trẻ dùng thuốc hạ sốt. - Cha mẹ khum bàn tay và vỗ nhẹ vào lưng trẻ để long đờm trong phế quản, đồng thời giúp lưu thông tuần hoàn máu ở phổi. Mẹ lưu ý không vỗ vào vị trí xương sống, dạ dày mà chỉ vỗ vào vị trí phổi. Không vỗ lưng khi trẻ vừa ăn no. - Khi trẻ sơ sinh bị ho có đờm thì nên được cho bú sữa mẹ nhiều hơn. Điều này có thể giúp làm tăng sức đề kháng của trẻ và bổ sung lượng nước cần thiết cho cơ thể. - Pha nước ấm với một ít tinh dầu tràm để tắm cho trẻ. Mùi hương từ tinh dầu sẽ giúp cải thiện tình trạng ho liên tục và ho có đờm. - Sau khi tắm xong có thể dùng tinh dầu tràm thoa vào phần cổ, bàn tay và bàn chân để giúp làm nóng và giữ ấm cơ thể trẻ. - Giúp trẻ giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ như tay, mũi, miệng để tránh vi khuẩn, virus xâm nhập. Như vậy, có thể thấy trẻ sơ sinh bị ho có đờm là một hiện tượng thường gặp nhưng không quá nguy hiểm, đặc biệt khi thay đổi thời tiết. Chính vì vậy, bố mẹ cần lưu ý quan sát những biểu hiện ở trẻ để có thể xác định được chính xác nguyên nhân của hiện tượng ho. Từ đó mới có thể có những cách chữa trị phù hợp.
medlatec
1,307
Giảm cân nhanh đột ngột là bệnh gì? Nếu không trong chế độ ăn kiêng giảm cân mà cơ thể đột ngột sụt cân thì rất có thể bạn đang gặp vấn đề về sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp giảm cân nhanh đột ngột là bệnh gì, bạn đọc nên tham khảo và chủ động thăm khám chẩn đoán bệnh hiệu quả. 1. Giảm cân nhanh đột ngột là bệnh gì? 1.1 Tình trạng giảm cân nhanh đột ngột Kiểm soát được tình trạng cân nặng là mong muốn của nhiều người, đặc biệt đối với những người có nhu cầu giảm cân để có được vóc dáng cân đối. Tuy nhiên, không ít trường hợp sút cân nhanh do bệnh hoặc do sức khỏe có vấn đề cần được thăm khám kịp thời. Vậy khi nào tính là sụt cân nhanh bất thường? Đó là khi cân nặng của bạn giảm tới 5-10% tổng cân nặng của cơ thể chỉ trong thời gian ngắn từ 3 đến 6 tháng. Đây là dấu hiệu bất thường cảnh báo sức khỏe có vấn đề. Sút cân nhanh đột ngột là biểu hiện của nhiều bệnh lý nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh Đa số mọi người thường ước chừng cân nặng của mình mà ít theo dõi, nhưng khi cơ thể đột ngột sút cân có thể kèm theo tình trạng gầy gò, da xanh xao, yếu sức và quần áo bị rộng. Những thay đổi trên cơ thể này không phụ thuộc vào những thói quen ăn uống hay tập luyện của người bệnh. Do đó, bạn cần lưu ý khi thăm khám với bác sĩ để xác định chính xác tình trạng của mình gặp phải. 1.2 Giảm cân nhanh đột ngột cảnh báo những bệnh lý gì? Nếu bạn không theo một liệu trình giảm cân nào hoặc đang bình thường đột nhiên thấy khó chịu, chán ăn, giảm cân nhanh chóng thì rất có thể bạn đang gặp vấn đề về sức khỏe. Giảm cân nhanh đột ngột có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý như: – Bệnh tiểu đường: lượng đường glucose trong máu quá cao do sự thiếu hụt insulin có thể là một trong những nguyên chính khiến cơ thể giảm cân nhanh bất thường. – Bệnh trầm cảm: Đây là căn bệnh tinh thần với những biểu hiện như  chán ăn, mất ngủ, luôn có cảm giác tiêu cực, vô vọng. Tình trạng này diễn ra trong một thời gian dài sẽ dẫn đến tình trạng giảm cân mất kiểm soát. Sút cân liên tục trong thời gian dài có thể là dấu hiệu của bệnh trầm cảm – Bệnh lao: Vi khuẩn lao không chỉ gây tác động xấu đến thận, cột sống hay vùng não bộ, nó còn làm suy giảm hệ miễn dịch, chán ăn, buồn nôn và giảm cân không mong muốn. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến hậu quả đáng tiếc. – Bệnh ung thư: Một trong số những dấu hiệu điển hình nhất của các bệnh ung thư gan, ung thư phổi, ung thư vòm họng đó chính là tình trạng mệt mỏi, đau nhức xương khớp và giảm cân nhanh mất kiểm soát. Ngoài ra, giảm cân nhanh không rõ nguyên nhân còn là triệu chứng của nhiều căn bệnh mà ít người biết đến như bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính, bệnh Addison… 2. Khi nào cần đi kiểm tra sức khỏe nếu bạn gặp phải tình trạng giảm cân bất thường? 2.1 Khi nào cần kiểm tra sức khỏe khi sút cân đột ngột? Nếu giảm từ 4.5 kg đến 5 kg hoặc giảm khoảng 5% trọng lượng cơ thể trong vòng từ 6 đến 12 tháng (hoặc ít hơn) mà không rõ lý do, bạn cần đi kiểm tra sức khỏe để nhận biết rõ nguyên nhân thật sự của vấn đề là gì. Càng sớm phát hiện ra rắc rối, khả năng điều trị bệnh thành công càng cao. Ngoài ra, những vấn đề sức khỏe thường không có biểu hiện rõ ràng vì thế để bảo vệ sức khỏe, bạn cần chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ 1-2 lần 1 năm thường xuyên. 2.2 Nên làm gì khi cân nặng đột ngột giảm sút? Những bệnh nhân gặp phải vấn đề về bệnh lý dẫn đến sút cân có thể khắc phục tình trạng này thông qua điều chỉnh chế độ ăn, tập luyện và sử dụng phương pháp điều trị phù hợp. Đồng thời, điều này cũng tránh được những biến chứng nguy hiểm từ triệu chứng này gây ra. Những điều bệnh nhân sụt cân bất thường nên làm là: – Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hàng ngày Một chế độ ăn uống đối với người có bệnh là vô cùng quan trọng, người bệnh không chỉ cần đảm bảo đủ dinh dưỡng mà còn cần hạn chế những đồ chứa tinh bột, không ăn đồ ăn sẵn và hạn chế những đồ ăn chiên dầu… Người bệnh nên có một chế độ ăn uống ít dầu mỡ để tránh những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe Để hấp thụ tốt chất dinh dưỡng thì người bệnh cũng nên điều chỉnh việc ăn uống thành nhiều bữa nhỏ trong ngày và giảm khẩu phần ăn cho phù hợp. Bên cạnh đó, nên hạn chế tối đa rượu bia và chất kích thích… tránh ảnh hưởng đến sức khỏe. – Luyện tập thể dục thể thao khoa học, phù hợp Người bệnh nên rèn luyện sức khỏe và tăng sức đề kháng thông qua tập luyện thể dục thể thao đúng cách, phù hợp, đồng thời giảm những nguy cơ biến chứng nguy hiểm có thể xảy đến. Tuy nhiên, người bệnh nên luyện tập theo khả năng của bản thân và tình trạng sức khỏe để tránh mất sức mà thiếu khoa học dẫn đến phản tác dụng. Đồng thời, đối với những bạn đang có xu hướng tập luyện để giảm cân cũng nên xây dựng chế độ tập khoa học tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.
thucuc
1,044
Bác sĩ giải đáp: Quá trình sàng lọc ung thư đại tràng diễn ra như thế nào? Ung thư đại tràng là loại ung thư phổ biến hiện nay với diễn tiến bệnh rất nguy hiểm. Hàng năm theo thống kê tỷ lệ người mắc và tử vong không có dấu hiệu suy giảm. Việc tìm hiểu về bệnh lý nguy hiểm này cũng như quá trình sàng lọc ung thư đại tràng là cần thiết, có thể mang lại kết quả tốt hơn. 1. Định nghĩa về ung thư đại tràng Giống như một số loại ung thư khác, bệnh có nguồn gốc và xuất phát từ đại tràng. Tại vị trí này xuất hiện một khối u, hoặc do sự tăng sinh trưởng mạnh của các niêm mạc đại tràng tạo nên các polyp. Khi cư trú đủ thời gian polyp có thể tiến triển thành ung thư. Ung thư đại tràng thường bắt đầu khởi phát từ lớp niêm mạc trong cùng. Sau một khoảng thời gian có thể tiến triển thêm ra một số lớp bên ngoài hoặc tất cả các lớp của đại tràng. Quá trình điều trị ung thư đại tràng là quá trình phát hiện, điều trị cắt bỏ các polyp có nguy cơ gây nên ung thư. 2. Dấu hiệu cảnh báo ung thư đại tràng Giai đoạn đầu của bệnh các triệu chứng có thể nhầm tưởng với bệnh lý khác khiến người bệnh khó phát hiện. Dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết không nên bỏ qua: - Thay đổi bất thường quá trình sinh học của việc đi đại tiện hàng ngày; - Những người bị ung thư đại tràng sẽ cảm nhận rõ tình trạng khi đi đại tiện phân không đặc; - Cơ thể trở nên mệt mỏi, có thể chóng mặt, biểu hiện cần chú ý như đau bụng âm ỉ nhẹ; Giai đoạn muộn hơn, khi u đã phát triển to lên dẫn đến tình trạng tắc ruột, gây ra hoại tử ruột hoặc nhiễm trùng nặng. Cơ thể suy nhược, mệt mỏi, ngất xỉu hoặc đau bụng dữ dội là những dấu hiệu có thể quan sát được ở bệnh. Ở giai đoạn muộn người bệnh thường có biểu hiện chảy máu tiêu hoá rầm rộ. 3. Một số yếu tố, tác nhân ảnh hưởng đến đại tràng Thực phẩm tươi sống Theo các bác sĩ chuyên khoa các thực phẩm đóng hộp như: thịt bò, thịt trâu, thịt dê,... nên hạn chế trong các bữa ăn. Bởi lẽ, nếu thường xuyên sử dụng các loại thịt này trong bữa ăn hàng ngày sẽ khiến cho các triệu chứng của ung thư đại tràng trở nên trầm trọng hơn. Bởi vậy thay đổi thói quen ăn uống là điều rất cần thiết trong việc phòng ngừa ung thư đại tràng. Sử dụng chất kích thích, rượu, bia, thuốc lá Điều này không chỉ gây ảnh hưởng đến đại tràng mà còn làm tổn thương tới nhiều bộ phận trên cơ thể con người. Trong quá trình điều trị nếu bệnh nhân không kiêng thuốc lá sẽ khiến cho việc điều trị trở nên phức tạp hơn dẫn đến nguy cơ tử vong tăng cao. Vì vậy, nếu có thói quen hút thuốc lá bạn nên loại bỏ ngay để tránh những hậu quả không đáng có xảy ra. Các trường hợp béo phì, thừa cân Không chỉ là yếu tố gây nên ung thư đại tràng, béo phì, thừa cân còn là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm khác. Theo các bác sĩ chuyên khoa, những người có thể trạng béo phì thường có nguy cơ mắc ung thư đại tràng cao hơn nhiều so với những người bình thường. Bởi vậy duy trì vóc dáng cân đối là biện pháp để có một sức khỏe dẻo dai, phòng tránh bệnh tật. 4. Sàng lọc ung thư đại tràng như thế nào? Một polyp đại tràng cần một khoảng thời gian rất lâu mới có thể phát triển thành ung thư, chính vì thế sàng lọc ung thư đại tràng là một việc làm rất cần thiết để tầm soát ung thư một cách kịp thời. Để sàng lọc đạt kết quả tốt trước tiên các bác sĩ sẽ thăm khám tổng quát các dấu hiệu nghi ngờ, đánh giá các tiền sử, bệnh sử của người khám. Tiếp đó, các bác sĩ sẽ thực hiện các biện pháp sàng lọc đối với người khám như: Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân Trước khi tiến hành xét nghiệm, người thực hiện cần chuẩn bị tốt các yêu cầu của bác sĩ về chế độ ăn, ví dụ như hạn chế những thức ăn có hàm lượng vitamin C cao. Đồng thời, những người mắc các vấn đề như tiêu chảy, táo bón, viêm túi thừa, bị trĩ đang chảy máu,… thì không nên làm xét nghiệm này. Đối với các xét nghiệm có độ nhạy cao, sẽ có tỉ lệ phát hiện ung thư khoảng 75 – 85%. Tuy nhiên, xét nghiệm này cũng chưa thể hoàn toàn chỉ rõ có phải là ung thư hay không, kết quả xét nghiệm dương tính vẫn có thể là các trường hợp mắc một số bệnh lý khác về đường tiêu hóa. Một khi xét nghiệm dương tính, người bệnh sẽ được chỉ định để thực hiện nội soi đại tràng. Chụp các lớp vi tính đại tràng Trước khi thực hiện phải đảm bảo người bệnh đã được xổ ruột. Sau đó bác sĩ sẽ chụp CT nhiều lát cắt trên người bệnh. Những hình ảnh bên trong đại tràng được ghi lại nhờ các thiết bị. Phương pháp này sẽ giúp các bác sĩ phát hiện các polyp hoặc các khối u bên trong đại tràng, nhận thấy những ảnh hưởng của tổ chức ấy lên các cơ quan lân cận xung quanh. Đây là thủ thuật dễ thực hiện, thời gian thực hiện nhanh, không cần gây mê người bệnh. Với hình ảnh rõ nét, độ phân giải cao giúp cho việc kết luận bệnh được chính xác hơn. Nội soi đại tràng Thời gian để thực hiện nội soi là khoảng 45 phút. Có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau hay an thần để bệnh nhân không bị khó chịu trong quá trình nội soi. Thông qua các thiết bị được gắn và ống nội soi, có thể quan sát được sự bất thường, có xuất hiện polyp hay không, hoặc phát hiện ra một số bệnh lý như: trĩ, viêm loét đại tràng,… Từ đó, có thể xử trí luôn các khối polyp bằng biện pháp cắt bỏ trong lúc nội soi, đồng thời thực hiện sinh thiết khối polyp để chẩn đoán ung thư gan. Với đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giàu kinh nghiệm, cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại, Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế, Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh được trang bị đầy đủ các loại máy móc như: máy chụp MRI, máy chụp CT, máy siêu âm, máy chụp X-quang,... sẽ mang lại những kết quả xét nghiệm chính xác, hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe của bạn.
medlatec
1,190
Công dụng thuốc Presartan 25 Presartan 25 là thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh lý về tim mạch. Để sử dụng thuốc hiệu quả, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân thủ chặt chẽ theo những chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. 1. Presartan 25 là thuốc gì? Tác dụng ra sao? Thuốc presartan 25mg là một sản phẩm của thương hiệu Ipca Laboratories Ltd (Ấn Độ). Thành phần chính của thuốc là Losartan, có khả năng chẹn thụ thể angiotensin (ARB), góp phần ngăn chặn các thụ thể hormone angiotensin II hoạt động. Đây chính là hormone cho khả năng làm tăng huyết áp bằng cách co thắt các mạch máu và giúp cơ thể giữ muối và nước. 2. Chỉ định và chống chỉ định Presartan 25 Thuốc presartan 25mg được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình. Thuốc có thể được sử dụng riêng lẻ hoặc dùng kết hợp với một số thuốc hạ huyết áp khác để phát huy hiệu quả tốt nhất.Tuy nhiên, bạn cần chú ý thuốc presartan 25mg chống chỉ định trong một số trường hợp sau:Người quá mẫn với thành phần Losartan của thuốc.Phụ nữ có thai, đang trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ hoặc trẻ em dưới 18 tuổi. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Presartan 25 Presartan 25 là thuốc dùng qua đường uống với liều dùng tham khảo như sau:Người lớn dùng liều khởi đầu & duy trì: Uống thuốc với liều lượng 25 - 50 mg, ngày dùng 1 lần. Trong trường hợp cần thiết có thể tăng lên 100 mg, ngày dùng 1 lần.Người cao tuổi, người suy thận hay bị giảm dịch nội mạc: Liều dùng cần được điều chỉnh với khởi đầu 25mg, dùng ngày 1 lần. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng Presartan 25 Trong quá trình sử dụng Presartan 25, một số tác dụng phụ thường gặp gồm có:Hạ huyết áp, tức ngực, tim đập nhanh, phù mặt, đỏ mặt.Mất ngủ, choáng váng, có cảm giác lo âu, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu hoặc đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, hoa mắt, chóng mặt.Tăng hoặc giảm K huyết, bệnh Gout.Khó tiêu, chán ăn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, mất vị giác, viêm dạ dày, co thắt ruột.Hạ hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết.Đau lưng, đau cơ, đau chân, dị cảm, run, đau xương, phù khớp, đau xơ cơ.Tăng/hạ acid uric huyết, nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin/ure.Ho, viêm xoang, khó thở, sung huyết mũi, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, xung huyết đường thở, ngứa họng.Rụng tóc, viêm da, nổi ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm tím bất thường, ngoại ban.Tiểu nhiều đặc biệt vào ban đêm, suy thận, viêm thận kẽ.Tăng nhẹ chức năng gan/bilirubin, viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tụy.Viêm kết mạc, giảm thị lực, nhìn mờ hoặc nóng rát và nhức mắt.Ù tai, toát mồ hôi.Do Presartan-25 có nguy cơ gây ra nhiều tác dụng phụ. Do đó, bạn cần theo dõi phản ứng của cơ thể khi dùng thuốc để ứng phó kịp thời. 5. Tương tác thuốc Presartan 25 Presartan 25 có khả năng tương tác với một số loại thuốc sau:Các loại thuốc lợi tiểu, chế phẩm bổ sung K, chất thay thế muối K.Rượu, Corticosteroid, ACTH, các loại thuốc giãn cơ.Thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh gout, vitamin D.Để tránh tương tác thuốc, bạn cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng trước khi dùng Presartan 25. 6. Lưu ý khi sử dụng Presartan-25 Thận trọng khi dùng thuốc Presartan 25mg cho bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch, suy gan, hẹp động mạch thận.Khi quên liều, bạn cần dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu không quá gần liều kế tiếp. Còn lại, bạn hãy bỏ qua và dùng liều tiếp theo như thông thường.Nếu dùng thuốc quá liều, bạn hãy thông báo cho bác sĩ khi có dấu hiệu bất thường để được hỗ trợ điều trị.Trên đây là một số thông tin về thuốc Presartan 25mg mà bạn đọc có thể tham khảo. Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ theo đúng liều lượng, thời gian dùng thuốc để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
737
Có được bôi thuốc kháng sinh vào vết thương hở không ? Bị thương là tình trạng xảy ra khá phổ biến trong cuộc sống hàng ngày và có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào. Nếu tình trạng tổn thương nhỏ, không rách da chảy máu, bạn có thể tự chữa trị tại nhà. Tuy nhiên, nếu chẳng may vết thương lớn, hở rộng, nhiều người vẫn còn gặp khó khăn trong việc xử trí. Nhiều bệnh nhân tự hỏi khi chăm sóc vết thương hở có được bôi thuốc kháng sinh hay không ? 1. Vết thương hở là gì? Vết thương hở được định nghĩa là một tổn thương lớp mô bên ngoài cơ thể và làm vết thương thông với môi trường bên ngoài. Tuy nhiên, hầu hết các vết thương hở nhỏ và không chảy máu nhiều có thể được điều trị tại nhà.Hiện tại, có một số người đang áp dụng những mẹo truyền miệng hoặc các phương pháp theo cách dân gian để chăm sóc vết thương hở. Tuy nhiên, theo các bác sĩ, người bệnh cần cẩn thận và tránh xa những cách làm không có bằng chứng y học, vì không những không lành vết thương mà còn làm cho tình trạng nặng nề hơn. 2. Có được bôi thuốc kháng sinh vào vết thương hở không ? Có được bôi thuốc kháng sinh vào vết thương hở không là thắc mắc của nhiều người khi vô tình bị tai nạn dẫn đến những tổn thương hở ngoài da. Bôi thuốc kháng sinh vào vết thương hở nên được thực hiện để giúp vết thương mau lành cũng hạn chế nguy cơ nhiễm trùng. Tuy nhiên, việc này cần được thực hiện đúng cách dưới sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ và người bệnh không được tự ý dùng thuốc kháng sinh một cách bừa bãi.Trong một số trường hợp vết thương nhỏ, không quá sâu và không chảy máu quá nhiều thì người bệnh có thể tự xử lý tại nhà theo hướng dẫn như sau:Cầm máu: trong trường hợp vết thương vẫn còn chảy máu. Rửa sạch và sát khuẩn: người bệnh cần loại bỏ các dị vật còn bám trên vết thương và rửa sạch vết thương bằng nước sạch, dung dịch sát khuẩn hoặc nước muối sinh lý.Bôi kháng sinh: để vết thương mau lành, hạn chế tình trạng nhiễm khuẩn, người bệnh có thể bôi các loại thuốc mỡ hoặc bôi thuốc kháng sinh vào vết thương hở. Lưu ý chỉ được bôi thuốc kháng sinh dạng dùng ngoài da lên vết thương, không được rắc thuốc kháng sinh vào vết thương hở. Một số loại kem mỡ có các thành phần như kẽm, Neomycin, Polymyxin B, Sulfadiazine bạc 1%, D-panthenol,... thường hay được sử dụng. Tuy nhiên, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để lựa chọn loại kem mỡ phù hợp với tình trạng của bạn.Băng vết thương: Để hạn chế sự tiếp xúc của vi khuẩn ở môi trường bên ngoài, sau khi bôi thuốc kháng sinh, người bệnh hãy sử dụng băng gạc y tế loại chống thấm nước để băng vết thương lại .Kiểm tra, thay băng: kiểm tra vết thương, vệ sinh vết thương và thay băng cần thực hiện hàng ngày trong quá trình chăm sóc. Chú ý làm sạch và bôi thuốc kháng sinh đều đặn để vết thương mau lành.Trong trường hợp vết thương hở quá rộng, quá sâu hoặc điều trị tại nhà không cải thiện thì cần tới bệnh viện để kiểm tra và điều trị. 3. Hậu quả của việc rắc thuốc kháng sinh vào vết thương hở Mặc dù có vẻ rất vô lý nhưng đây là một trong những sai lầm mà nhiều người mắc phải khi chăm sóc vết thương. Nhiều người suy nghĩ rằng, kháng sinh sẽ giúp hạn chế nhiễm trùng, lành vết thương mà không biết hành động rắc thuốc kháng sinh vào vết thương hở không những không có tác dụng điều trị, mà còn dễ làm vết thương nặng thêm, thậm chí gây ra dị ứng, sốc phản vệ.Rắc thuốc kháng sinh vào vết thương hở tăng nguy cơ dị ứng, sốc phản vệRắc thuốc kháng sinh trực tiếp lên vết thương hở sẽ làm kích thích da tại chỗ, kích ứng gây viêm, vì đây là các loại thuốc được bào chế cho đường uống, không phù hợp khi sử dụng trực tiếp trên da như các loại thuốc bôi kháng sinh. Nếu vết thương hở bị rắc thuốc kháng sinh sẽ dẫn đến dị ứng, trường hợp nặng có thể gây ra sốc phản vệ. Dị ứng kháng sinh thường nguy hiểm và nhiều trường hợp có thể gây tử vong nhanh chóng.Không có tác dụng chống nhiễm khuẩn. Kháng sinh sau khi rắc lên vết thương hở vài giờ sẽ khô lại, nên nồng độ kháng sinh thấm được vào các mô bị tổn thương là không đáng kể, vì vậy không có tác dụng trong việc phòng chống nhiễm khuẩn. Thậm chí, rắc thuốc kháng sinh vào vết thương còn gây sưng tấy và làm vết thương mưng mủ hoặc hoại tử. Người bệnh còn có thể gặp tình trạng sốt do cơ thể phản ứng với việc rắc thuốc kháng sinh vào vết thương hở.Làm vết thương lâu lành. Khi có vết thương hở, điều quan trọng cần làm là giúp vết thương mau lên da non, khép miệng vết thương lại. Tuy nhiên, nếu rắc thuốc kháng sinh vào vết thương sẽ tạo thành lớp vỏ khô bao phủ bên ngoài da, đây tương tự như một hàng rào vật lý sẽ làm cản trở các yếu tố bảo vệ cơ thể và giúp làm lành vết thương như máu, kháng thể, bạch cầu. Điều này sẽ làm vết thương lâu lành hơn, chậm lên da non và khả năng bảo vệ cơ thể khỏi viêm, nhiễm trùng cũng sẽ bị hạn chế hơn. 4. Những sai lầm khi chăm sóc vết thương hở Trong quá trình chăm sóc vết thương hở, người bệnh cần chú ý tránh mắc những sai lầm sau đây để không làm cản trở việc lành vết thương cũng như hạn chế nguy cơ nhiễm trùng.Không vệ sinh sạch sẽ vết thương hở ngay từ đầuĐiều này là do trường hợp vết thương nhỏ, ngoài da nên nhiều bệnh nhân thường chủ quan, không để ý mà tiến hành băng vết thương ngay. Việc không thực hiện các bước vệ sinh, làm sạch và sát khuẩn cho vết thương làm cho bụi bẩn, dị vật và vi trùng sẽ còn bám trên bề mặt vết thương và khiến vùng này dễ bị nhiễm trùng, chảy nước, lở loét và trở lên nặng hơn. Hậu quả là làm kéo dài quá trình lành vết thương dù sau đó người bệnh có bôi thuốc kháng sinh vào vết thương hở.Rửa vết thương hở với oxy già hoặc cồn. Oxy già hay cồn thường được nhiều người sử dụng để sát trùng vết nhằm giúp diệt vi khuẩn và hạn chế tình trạng nhiễm trùng. Điều này có thể đúng trong một vài trường hợp, vì oxy già là một chất oxy hóa mạnh có thể giúp tiêu diệt các vi khuẩn kỵ khí thường hay sinh sôi và phát triển trong các vết thương. Trong khi đó, cồn sẽ giúp thủy phân các protein và chất béo có trong cấu tạo của vi khuẩn.Tuy nhiên, với trường hợp vết thương hở thì khi sử dụng cồn và oxy già, bên cạnh việc tiêu diệt vi khuẩn, các thành phần lành tính cũng có tác dụng bảo vệ cơ thể như các bạch cầu, tiểu cầu và các mô mới lành cũng có thể bị tiêu diệt. Điều này sẽ làm cho vết thương lâu lành hơn và còn tạo điều kiện cho tình trạng nhiễm trùng cơ hội xảy ra. Do đó, bạn có thể sử dụng nước sạch, nước muối để làm sạch, sát khuẩn cho vết thương của bạn.Khi có vết thương hở, bạn có thể bôi thuốc kháng sinh dạng mỡ dùng ngoài da để giúp vết thương mau lành và hạn chế tình trạng nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, chú ý không rắc thuốc kháng sinh vào vết thương hở một cách trực tiếp và hãy hạn chế mắc phải các sai lầm đã nêu trong quá trình chăm sóc.
vinmec
1,415
5 sai lầm trong dùng thuốc ở người cao tuổi Khi bị bệnh, người cao tuổi cần đi khám bệnh để được dùng thuốc đúng chỉ định, không nên tự ý dùng thuốc sẽ gây nên tương tác thuốc rất nguy hiểm. Dùng nhiều thuốc Người cao tuổi thường mắc hai hay nhiều chứng bệnh cùng một lúc. Các bệnh thường gặp ở người cao tuổi như viêm khớp dạng thấp, gout, loãng xương, tim mạch, viêm loét dạ dày, đau nhức, mất ngủ. Một số người cao tuổi thường tự chữa theo kiểu “đau đâu chữa đó”. Ví dụ, người bệnh mới bị viêm loét dạ dày, dùng cimetidin lại bị cơn gout bột phát và tự dùng kháng viêm không steroid, dùng thuốc ngủ seduxen. Kháng viêm không steroid làm nặng thêm bệnh dạ dày, có khi gây chảy máu dạ dày. Seduxen chưa cần lắm nếu chữa khỏi cơn bột phát gout không còn đau nhức thì ngủ được song lại có tương tác với cemitindin tăng tác dụng buồn ngủ, giảm trí nhớ, lú lẫn, đi lại dễ bị té ngã. Nếu người cao tuổi có sẵn bệnh loãng xương thì dễ gây tai biến gãy xương. Cần thận trọng khi người cao tuổi dùng thuốc. Ảnh: Internet. Hay tự thay đổi thuốc Bệnh ở người cao tuổi phần lớn là mạn tính, có lúc bột phát, có lúc yên lặng. Dùng thuốc để đưa bệnh về trạng thái ổn định đã là tốt song đa số người cao tuổi muốn chữa dứt bệnh nên cứ nghe có thầy hay thuốc mới thì lại muốn đổi thuốc, không kiên trì theo một liệu trình điều trị căn bản nào cả. Chẳng hạn khi tuổi cao thường bị đục nhân mắt. Trong giai đoạn đầu, có thể dùng một số thuốc chống oxy hóa làm chậm quá trình ấy. Nhưng đến một giai đoạn nào đó phải mổ thay bằng nhân mắt nhân tạo. Nhiều người tin vào lời mách bảo, cứ dùng hết thuốc bổ mắt, sáng mắt này lại sang thuốc bổ mắt sáng mắt khác mà không khám chuyên khoa mắt định kỳ, mổ đúng lúc. Kết quả bị mù do đục nhân mắt. Dùng liều không thích hợp Một số người cao tuổi có tỷ lệ mỡ cao (béo sinh lý). Nếu tiêm thuốc vào bắp thịt, thuốc nằm trong mỡ khó hấp thu, phân tán nên phải dùng với liều cao. Ví dụ: Khi người cao tuổi bị viêm phổi cấp phải tiêm bắp một liều penicillin cao hơn người trung niên mới có hiệu quả, nếu dùng liều thấp hơn sẽ không đáp ứng. Gan là nơi chuyển hóa, thải độc. Thận là nơi thải trừ thuốc ra khỏi cơ thể. Ở người cao tuổi, chức năng gan, thận bị suy giảm (có khi đến 30-50%), vì thế sẽ không làm tốt nhiệm vụ này. Với các thuốc chuyển hóa tại gan, thải trừ qua thận thì việc suy giảm này sẽ làm tăng nồng độ thuốc trong máu. Nếu thuốc có tính tích lũy thì mức tăng càng cao hơn, làm tăng hiệu lực (quá mức yêu cầu) tăng cả độ độc nguy hiểm, giống như khi dùng quá liều. Trong số thuốc này cần lưu ý đến các nhóm: Nhóm chủ yếu chuyển hóa tại gan, chậm thải trừ như thuốc tâm thần kinh (phenobarbital, diazepam, phenylbutazon), thuốc chống lao ( isoniazid). Nhóm chuyển hóa mạnh ở gan như thuốc giảm đau (morphin, pethidin, dolargan, paracetamol), thuốc chống động kinh (chlopromazin), một số thuốc phong bế beta (propanolol, alprenolol). Nhóm không qua chuyển hóa tại gan, thải trừ chỉ dựa vào thận như kháng sinh (aminozid, tetracyclin), trầm cảm (lithium). Nhóm mà khoảng cách giữa liều điều trị và liều độc quá hẹp như thuốc tim mạch (digitoxin, wafarin, quinidin), rối loạn lipid máu (clofibrat), đái tháo đường typ 2 (các sufonylure), thuốc trị lao (ethambutol), thuốc lợi tiểu (furosemid )... Người cao tuổi khi dùng các thuốc này phải điều chỉnh, hạ liều xuống theo kinh nghiệm của thầy thuốc hoặc có thuốc phải tính toán mức hạ liều chặt chẽ theo hệ số thanh thải creatinin. Có trường hợp liều thuốc ở người cao tuổi hạ xuống chỉ còn bằng 50% liều ở người trung niên, khỏe mạnh. Nhãn, tờ thông tin thuốc chỉ ghi tổng quát liều người lớn nên khi dùng thuốc, người cao tuổi cần hỏi thầy thuốc về liều lượng để tránh tai biến. Dùng quá nhiều thuốc bổ Người cao tuổi dùng thuốc bổ dưỡng mong đỡ bệnh tật, tăng tuổi thọ nhưng lạm dụng cũng có hại. Vitamin A giúp người già có da dẻ tốt, đỡ nhiễm khuẩn, chậm già hóa… song nếu bổ sung mỗi ngày 5.000IU thì lại gây hại xương. Vitamin D, canxi giúp kiến tạo xương song nếu bổ sung quá thừa sẽ làm tăng canxi-máu, có hại cho tim mạch. Magie cùng với kali, natri, canxi làm nên hệ cân bằng điện giải, điều tiết các chức năng hoạt động của cơ tim, làm giãn mạch, có lợi cho bệnh tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, bệnh mạch vành; làm chậm dẫn truyền thần kinh, có lợi trong việc giảm tính chịu kích thích, giảm rối loạn hoạt động cơ... song nếu bổ sung nhiều magie, hay uống thuốc chữa đau dạ dày chứa quá nhiều magie sẽ tăng magie-máu. Nếu không điều trị tích cực thì sẽ bị nôn ói, thậm chí có thể bị tử vong. FDA đã có các cảnh báo về việc này. Người cao tuổi chỉ nên dùng thuốc bổ dưỡng khi cần, với liều lượng, đợt dùng thích hợp, không dùng liều cao, kéo dài. Dùng sai thuốc tăng tính dục Các hormon, chức phận, trong đó hormon chức phận sinh dục hoạt động phối hợp với nhau chặt chẽ, nhịp nhàng với cường độ tương thích theo lứa tuổi. Người còn trẻ, toàn cục khỏe mạnh mà testosteron giảm xuống dưới ngưỡng bình thường, mất hứng thú tình dục; máu không đến thể hang gây rối loạn cương là bệnh lý cần chữa bằng testosteron hay viagra theo chỉ định của thầy thuốc nam khoa. Người cao tuổi suy giảm toàn bộ hệ thống hormon, chức phận thì việc suy giảm ham muốn tình dục, không cương dương là biểu hiện sinh lý tuổi già, theo qui luật tự nhiên, không thể đảo ngược được. Một số ít người cao tuổi tự ý dùng testosteron, viagra với mong mỏi phục hồi lại phong độ khi toàn cục đã suy yếu là trái với chỉ định. Nếu người đó có sẵn bệnh tim mạch thì rất dễ bị đột tử. Trong 2 năm đầu tiên, viagra đưa vào thị trường, theo Trung tâm giám sát Upasalla (Thụy Điển), có tới 616 trường hợp tử vong tim mạch có liên quan đến dùng thuốc này, trong đó đa số là tự dùng không đúng chỉ định. Bản thân thuốc không có lỗi mà lỗi thuộc về người dùng không đúng. Một số cách dùng thuốc chưa hợp lý trên cần được chính người cao tuổi nhận thức lại và chủ động khắc phục.
medlatec
1,173
Mẹ hắt xì hơi nhiều có ảnh hưởng tới thai nhi? "Hắt xì hơi nhiều có ảnh hưởng tới thai nhi không" thì bạn hãy yên tâm rằng tình trạng này không gây hại cho mẹ và bé. Tuy nhiên, việc có bầu hắt xì đau bụng dưới kéo dài trong thời gian mang thai có thể là dấu hiệu cảnh báo một tình trạng sức khỏe nào đó. 1. Nguyên nhân mang bầu hắt xì hơi nhiều Có một số mẹ bầu bị hắt xì hơi nhiều hơn bình thường trong quá trình mang thai và bác sĩ gọi tình trạng này là viêm mũi thai kỳ. Viêm mũi khi mang thai là tình trạng nghẹt mũi bắt đầu tại bất kỳ thời điểm nào của thai kỳ và hết trong vòng 2 tuần sau khi sinh.Các triệu chứng viêm mũi khi mang thai bao gồm:Sổ mũi;Nghẹt mũi;Hắt xì...Hiện nay, nguyên nhân dẫn đến tình trạng này chưa được biết, bác sĩ cho rằng nó có liên quan đến sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể của mẹ bầu.Bên cạnh đó, mẹ bầu có thể bị hắt xì hơi nhiều có thể do một số nguyên do sau đây:Dị ứng: Nếu trước đây từng bị dị ứng với tác nhân nào đó thì khi mang thai bạn vẫn có nguy cơ đối mặt với tình trạng này. Tuy nhiên, tình trạng dị ứng khi mang thai không làm tăng nguy cơ sinh non hay trẻ nhẹ cân.Cảm lạnh hay cảm cúm: Mang thai bị cảm cúm hay cảm lạnh có thể khiến mẹ bầu bị hắt xì hơi nhiều lần trong ngày. 2. Hắt xì hơi nhiều có ảnh hưởng tới thai nhi? Hắt xì hơi nhiều có ảnh hưởng tới thai nhi không là nỗi băn khoăn và lo lắng của mẹ bầu khi gặp phải tình trạng này. Nếu tình trạng hắt xì hơi xuất hiện với tần suất ít và không kèm theo các dấu hiệu như ho, đau họng hay sốt... thì hầu như sẽ không ảnh hưởng tới thai nhi. Tuy nhiên, nếu mẹ bầu hắt xì nhiều có thể gây ra một số tác động như:Hắt xì hơi nhiều trong thời gian dài khi mang thai gây ra những cơn co thắt dẫn đến dọa sảy, đẻ non...;Hắt xì nhiều có ảnh hưởng đến thai nhi vì gây tăng áp lực ổ bụng mạnh.Do đó, mẹ bầu cần đến bệnh viện ngay nếu hắt xì hơi nhiều kèm theo bất kỳ triệu chứng nào sau đây:Khó thở;Sốt trên 38°C;Mất nước;Không có khả năng ăn hoặc ngủ;Mẹ bầu hắt xì đau bụng dưới dữ dội;Đau, tức ngực;Thở khò khè;Ho ra dịch đờm nhầy có màu xanh lá cây hoặc vàng... 3. Cách giảm thiểu tình trạng hắt xì hơi nhiều khi mang thai Vì mẹ bầu hắt xì có ảnh hưởng đến thai nhi nên bạn cần phải tìm cách hạn chế xảy ra tình trạng này. Để giảm thiểu việc hắt xì hơi nhiều khi mang thai, bạn có thể áp dụng một số biện pháp sau:Xịt và rửa mũi mỗi ngày: Bạn có thể dùng bình xịt mũi hoặc dụng cụ rửa mũi nhằm làm sạch mũi bằng nước muối sinh lý hoặc nước cất.Súc miệng bằng nước muối hàng ngày: Vì muối có tác dụng kháng khuẩn nên sẽ giúp bạn ngăn ngừa vi khuẩn gây viêm mũi tấn công xuống họng;Uống nhiều nước: Uống nhiều nước sẽ giúp bạn làm lỏng dịch đặc ở mũi và cải thiện tình trạng hắt xì hơi nhiều khi mang thai. Bạn nên uống nước ấm hoặc nước ấm pha với mật ong và chanh thì sẽ tốt hơn so với nước lọc thông thường;Trà gừng: Vì gừng có tác dụng chống viêm rất tốt nên khi bà bầu bị hắt xì hơi hay nghẹt mũi khi mang thai thì có thể pha nước nóng với vài lát gừng tươi và thêm một thìa mật ong, để ấm rồi uống. Trà gừng mật ong sẽ giúp làm ấm các cơ quan của hệ hô hấp, cải thiện tình trạng hắt xì hơi khi mang thai;Sử dụng máy tạo độ ẩm: Thiết bị này sẽ tạo độ ẩm cho không khí, giúp đường hô hấp của mẹ bầu không bị khô;Máy lọc không khí: Vì mẹ bầu có thể bị dị ứng với một tác nhân nào đó trong nhà hoặc văn phòng làm việc như nấm mốc, bụi hay khói... Nên việc dùng máy lọc không khí để làm sạch không gian sống và làm việc sẽ giúp bạn thoải mái hơn;Tránh tác nhân gây kích ứng: Nếu mẹ bầu bị kích thích bởi các yếu tố như phấn hoa, cỏ khô hoặc lông, vảy da thú cưng... thì hãy hạn chế tối đa nguy cơ hít phải những thứ này bằng cách đeo khẩu trang, mắt kính khi đi ở bên ngoài, không đến gần thú nuôi hoặc không cho thú nuôi tiếp xúc với không gian sinh hoạt của bạn... Mỗi khi ra ngoài về, mẹ bầu nên thay quần áo và đi tắm;Tránh đồ cay nóng: Đồ ăn và gia vị cay như tiêu, ớt, mù tạt sẽ khiến mẹ bầu có thể bị hắt xì hơi và không tốt cho sức khỏe mẹ và bé. Vì thế, hãy tránh xa những đồ ăn này để cảm thấy dễ chịu và đảm bảo an toàn;Sử dụng thuốc điều trị: Trong thời kỳ mang thai, bất cứ thứ gì bạn tiêu thụ đều có thể truyền sang cho em bé Do đó, bạn nên cẩn thận về những gì đang sử dụng, đặc biệt là thuốc. Có một số loại thuốc giảm đau, thuốc kháng histamine và thuốc chống dị ứng an toàn để sử dụng trong thai kỳ. Tuy nhiên, trước khi uống bất kỳ loại thuốc nào, mẹ bầu nên tham vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa;Tiêm phòng cúm trước khi mang thai: Bạn nên tiêm phòng cúm trước khi mang thai. Nếu chưa tiêm, bạn cũng có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ sản khoa để được tiêm vắc-xin ngừa cúm khi mang thai;Kiểm soát tình trạng hen suyễn: Nếu bị hen suyễn, ngoài việc theo dõi sức khỏe thật cẩn thận, mẹ bầu cần phải trao đổi cụ thể với bác sĩ để có phương pháp hỗ trợ hiệu quả trong thai kỳ;Tập thể dục: Việc tập thể dục thường xuyên khi mang thai sẽ giúp bạn khỏe mạnh và tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể, phòng tránh các bệnh lý ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu;Dùng băng vệ sinh hằng ngày: Nếu hắt hơi nhiều khiến bạn bị són tiểu, hãy dùng băng vệ sinh hằng ngày để ngăn nước tiểu làm vấy bẩn đồ lót.Thử tư thế thai nhi: Nếu mẹ bầu hắt xì đau bụng dưới, hãy thử ôm bụng hoặc nằm nghiêng trong tư thế của thai nhi để giảm cảm giác đau;Bổ sung thực phẩm giàu vitamin C: Trong thời gian mang thai, bạn nên ăn nhiều thực phẩm dồi dào vitamin C như cam, bưởi, ổi, sơ ri, rau ngót... nhằm giúp tăng cường hệ thống miễn dịch cho cơ thể.Có thể nói, tình trạng hắt xì hơi nhiều ở bà bầu rất phổ biến và không quá nguy hiểm nhưng mẹ cũng đừng vì thế mà chủ quan. Thay vào đó, mẹ bầu hãy chú ý đến từng thay đổi của cơ thể và đi khám ngay khi có dấu hiệu bất thường.
vinmec
1,255
Công dụng thuốc Zolotaya Zvezda Thuốc Zolotaya Zvezda được sản xuất tại Công ty cổ phần Dược DANAPHA, thuốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng cảm thông thường. Vậy Xolotaya Xvezda là thuốc gì? 1. Xolotaya Xvezda là thuốc gì? Thành phần mỗi gói Zolotaya Zvezda 15g chứa. Paracetamol hàm lượng 325 mg;Pheniramin hàm lượng 20 mg;Phenylephrine hàm lượng 10 mg;Tá dược: Maltodextrin, mannitol, sucralose, natri clorid, acid citric, đường RE, màu sunset yellow, mùi cam, aerosil, polyethylene glycol 6000) vừa đủ 1 gói. 2. Thuốc Zolotaya Zvezda có tác dụng gì? Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của Phenacetin, đây là thuốc hạ sốt và giảm đau điển hình, không có tác dụng kháng viêm. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc có tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng quá trình tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.Pheniramin maleat có tác dụng kháng histamin thông qua việc ức chế lên thụ thể H1 nhờ đó làm giảm sự tiết nước mũi và chất nhầy ở đường hô hấp trên.Phenylephrine là chất kích thích thần kinh giao cảm, với tác dụng chủ yếu trực tiếp lên receptor adrenergic. Phenylephrin hydroclorid tác dụng ưu thế trên alpha adrenergic và tác dụng không đáng kể lên hệ thần kinh trung ương ở liều dùng thông thường. Do có tác dụng gây co mạch, giúp phân phối lại lưu lượng máu cục bộ nên phenylephrin làm giảm sự phù nề của niêm mạc mũi, cải thiện đáng kể tình trạng khô và nghẹt mũi. 3. Chỉ định - chống chỉ định của Zolotaya Zvezda Chỉ định của thuốc Zolotaya Zvezda:Zolotaya Zvezda được chỉ định điều trị các triệu chứng cảm thông thường như: Sốt, đau đầu, đau nhức cơ thể, đau cơ, chảy nước mũi, ngạt mũi.Chống chỉ định của Zolotaya Zvezda:Người bị mẫn cảm với các thành phần của thuốc Zolotaya Zvezda;Trẻ em < 12 tuổi. - ;Ho do bệnh nhân hen;Phụ nữ có thai, cho con bú;Người bị tăng huyết áp nặng, thiểu năng mạch vành nặng;Bệnh nhân đang dùng thuốc nhóm IMAO hoặc đã ngưng sử dụng nhưng chưa quá l4 ngày;Người bị suy gan, suy thận;Bệnh đái tháo đường;Hội chứng thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase;Bệnh nhân cường giáp nặng hoặc glaucoma góc đóng. 4. Thận trọng khi sử dụng Zolotaya Zvezda Không dùng Zolotaya Zvezda chung với thuốc khác có thành phần Paracetamol hoặc Acetaminophen;Cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng (liên quan đến paracetamol) trong quá trình dùng Zolotaya Zvezda như: Hội chứng Steven-Johnson (SJS), Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), Hội chứng Lyell, Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP);Thận trọng khi sử dụng thuốc Zolotaya Zvezda ở người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận, người bệnh có thiếu máu từ trước;Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Zolotaya Zvezda, nên tránh uống rượu;Thận trọng khi dùng Zolotaya Zvezda cho người bị glaucoma, phì đại tuyến tiền liệt, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, cường giáp, người lớn tuổi và có bệnh tâm thần;Theo dõi chức năng thận trong trường hợp điều trị Zolotaya Zvezda kéo dài hoặc suy thận;Không dùng thuốc Zolotaya Zvezda quá 7 ngày hoặc khi sốt quá 3 ngày/ho kéo dài > 1 tuần/uống Zolotaya Zvezda mà không cải thiện hay xuất hiện thêm triệu chứng khác, lúc này nên đến khám bác sĩ xem lại chẩn đoán.Cần lưu ý khi sử dụng Zolotaya Zvezda với người lái xe và điều khiển máy móc vì có nguy cơ gây buồn ngủ, chóng mặt khi dùng thuốc này. 5. Tác dụng phụ của Zolotaya Zvezda Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra khi dùng Zolotaya Zvezda, thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc, thương tổn niêm mạc;Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol có thể gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu;Thuốc Zolotaya Zvezda có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hồi hộp, mất ngủ, run tay, rối loạn tiêu hoá, co thắt phế quản, phản ứng kháng tiết cholin, phản ứng dị ứng (mẩn đỏ da);Liều cao Zolotaya Zvezda có thể hại gan;Thông báo ngay cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn mà bệnh nhân gặp phải khi dùng thuốc Zolotaya Zvezda. 6. Tương tác thuốc của Zolotaya Zvezda Uống Zolotaya Zvezda dài ngày với liều cao Paracetamol sẽ làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion;Isoniazid và các thuốc chống lao có thể làm tăng độc tính của Paracetamol với gan;Tránh dùng dùng đồng đồng các thuốc có nguy cơ gây độc gan như: Phenytoin, Barbiturate, Carbamazepin, Isoniazid;Không dùng đồng thời với các IMAO hoặc ngừng sử dụng thuốc chưa quá 14 ngày;Không dùng Zolotaya Zvezda chung với rượu vì làm tăng tác dụng an thần do rượu;Phentolamin và thuốc chẹn alpha-adrenergic hoặc Phenothiazin (như clorpromazin) có thể làm giảm tác dụng của Phenylephrine;Không dùng Zolotaya Zvezda chung với Epinephrin hoặc thuốc cường giao cảm khác, vì nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim có thể xảy ra;Thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc Guanethidin làm tăng tác dụng của phenylephrine;Không dùng Phenylephrin cùng với Bromocriptin vì tai biến co mạch và tăng huyết áp;Digitalis phối hợp với Phenylephrin làm tăng mức độ nhạy cảm của cơ tim do hoạt chất Phenylephrine. 7. Khuyến cáo khi sử dụng Zolotaya Zvezda Không dùng thuốc Zolotaya Zvezda quá hạn ghi trên hộp hoặc thuốc có nghi ngờ về chất lượng của thuốc Zolotaya Zvezda như: bị ướt, bị biến màu. Báo ngay cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn của Zolotaya Zvezda mà bạn gặp phải khi dùng thuốc.
vinmec
992
Bệnh phụ khoa – nên loại bỏ đồng thời cho cả vợ và chồng Có nhiều chị em mắc bệnh phụ khoa đã khỏi nhưng cứ tái đi tái lại không hiểu vì sao. Tình trạng viêm âm đạo lắp đi lặp lại khiến chị rất mỏi mệt. “Mà tôi cũng chú ý vấn đề vệ sinh lắm. Rửa vùng kín 2 lần một ngày, làm đúng theo lời dặn của bác sĩ trong vệ sinh cá nhân như giặt riêng đồ lót bằng xà phòng, phơi khô ngoài nắng to trước khi mặc để tránh nhiễm nấm từ những đồ lót mặc lần trước. Thế nhưng… mỗi lần yêu chồng, tôi đều phải gồng mình chịu đau, rát. Mà nào có dám nói với chồng, chỉ sợ chồng mất hứng. Lần này đến khám, bác sĩ đã cho tôi biết nguyên nhân. Thì ra, vì tôi đã khám và loại khỏi nhưng lại lây từ chồng. Việc thực hiện loại bỏ bệnh đơn phương một mình đã khiến bệnh không thuyên giảm. Tôi đang không biết làm thế nào, khuyên được chồng đi khám phụ khoa đâu phải là điều dễ dàng. Đàn ông thì ít khi công nhận và thiện chí hợp tác trong những vấn đề liên quan đến các bệnh nhạy cảm ở bộ phận vùng kín.” Tôi cũng chột dạ nghĩ, hay là mình cũng đúng như vậy thật. Chuyện vợ chồng của chúng tôi chỉ suôn sẻ được mấy bữa, ít ngày sau khi cưới là tôi bị mắc bệnh phụ  khoa. Tình trạng ngứa vùng kín khiến tôi không còn mấy hứng thú với chuyện gối chăn. Tôi đi khám bị nhiễm vi nấm đã khỏi nhưng giờ lại bị lại. Chuyện vợ chồng của chúng tôi chỉ suôn sẻ được mấy bữa, ít ngày sau khi cưới là tôi bị mắc bệnh phụ khoa. Vào phòng khám, bác sĩ đã giải thích cho tôi, cách chữa nấm phụ khoa dứt điểm phải thực hiệnđồng thời cho cả vợ và chồng. Bởi vì trong môi trường nhạy cảm như bộ phận sinh dục bệnh vùng kín dễ lây lan. Khi phụ nữ bị bệnh mà quan hệ tình dục với chồng dễ lây bệnh cho chồng. Biểu hiện của bệnh phụ khoa ở đàn ông ít khi được bộc lộ như ở phụ nữ chính vậy mà các vi trùng ẩn nấp có thể lây truyền ngược lại khi người phụ nữ đã khỏi bệnh. Việc loại bỏ bệnh phụ khoa phải được thực hiện đồng thời ở cả hai vợ chồng. Bác sĩ đã nhấn mạnh bắt buộc trong khi loại bỏ các bệnh vùng kín cũng tuyệt đối không được quan hệ tình dục và cả bạn tình. Đồng thời, muốn trị dứt điểm, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ, không bỏ dở giữa chừng.
thucuc
471
Trước khi cắt amidan cần chuẩn bị gì? Trước khi cắt amidan cần chuẩn bị gì để phẫu thuật diễn ra thuận lợi và an toàn là thắc mắc chung của nhiều người bệnh. Nhìn chung trước khi chuẩn bị cắt amidan, bệnh nhân sẽ được bác sĩ điều trị hướng dẫn chi tiết về những điều cần lưu ý. Trước khi cắt amidan cần chuẩn bị gì sẽ được bác sĩ dặn dò chi tiết 1. Điều tra một số thông tin về tình trạng sức khỏe và tình hình điều trị trước đó – Tất cả loại thuốc mà bệnh nhân hiện đang sử dụng, bao gồm cả thảo dược hay chất bổ sung. – Tiền sử gia đình hay cá nhân người bệnh có bị dị ứng với thuốc gây mê hay không. – Tiền sử gia đình hay cá nhân người bệnh có mắc rối loạn về chảy máu hay không. – Người bệnh có bị dị ứng hoặc phản ứng tiêu cực với các loại thuốc khác, chẳng hạn như thuốc kháng sinh hay không. – Bệnh nhân cần cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin này. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất. 2. Hướng dẫn chuẩn bị sẽ bao gồm những điều sau: Tạm ngừng dùng thuốc aspirin hoặc các thuốc khác có aspirin trong thành phần ít nhất là 2 tuần trước khi phẫu thuật cắt amidan. Không ăn bất cứ thứ gì sau nửa đêm trước khi phẫu thuật theo dự kiến. Bác sĩ điều trị sẽ cung cấp cho người bệnh hướng dẫn chi tiết về việc ăn uống như thế nào là hợp lý trước khi tiến hành mổ. Sắp xếp cho việc về nhà sau khi hoàn thành phẫu thuật, có thể nhờ người thân hoặc bạn bè đưa về. Lên kế hoạch, sắp xếp để có ít nhất là 10 ngày hoặc 2 tuần để nghỉ ngơi phục hồi. Người lớn có thể cần nhiều thời gian hơn trẻ em. Nếu đối tượng cần cắt amidan là trẻ em, cha mẹ nên thẳng thắn trao đổi trực tiếp với bé về cuộc phẫu thuật sắp tới. Khuyến khích trẻ suy nghĩ theo hướng nhờ cắt amidan, trẻ sẽ khỏe mạnh hơn. Hãy cho trẻ biết rằng phẫu thuật amidan là an toàn và cha mẹ luôn ở gần bên trẻ. Thái độ bình tĩnh và yên tâm của phụ huynh tự nhiên sẽ làm giảm bớt lo lắng cho trẻ. Ngoài ra nên cho trẻ biết rằng sau phẫu thuật trẻ sẽ chỉ đau nhẹ, tuy nhiên tình trạng này chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và hoàn toàn có thể được cải thiện nhờ thuốc giảm đau.
thucuc
463
Người bị Covid-19 nên ăn gì và kiêng gì để nhanh hồi phục? Người mắc Covid-19 và sau khi mắc gặp phải nhiều vấn đề sức khỏe, ảnh hưởng nhiều đến tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng nên hoàn toàn có thể bị suy dinh dưỡng nếu chế độ ăn không tốt. Vậy người bị Covid-19 nên ăn gì để nhanh hồi phục sức khỏe? 1. Người bị Covid-19 nên ăn gì? Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết, người bị Covid-19 nên có chế độ ăn đặc biệt hơn, bổ sung nhiều năng lượng cùng các thực phẩm để phục hồi sức khỏe. Năng lượng trong khẩu phần ăn được cung cấp bởi 3 nhóm thực phẩm chính sau: Nhóm thực phẩm giàu chất bột đường như: ngũ cốc, khoai, củ, gạo,... Nhóm thực phẩm giàu chất đạm như: cá và thủy sản, thịt gia cầm, các loại thịt động vật, đậu đỗ các loại,... Chế độ ăn hợp lý với người bị Covid-19 cần cung cấp đủ số lượng với tỉ lệ các chất phù hợp. Trong đó, chất đạm bổ sung 13 - 20% năng lượng hàng ngày, chất béo là 20 - 25% và cuối cùng là chất bột đường từ 55 - 65%. Thực phẩm cung cấp 3 nhóm dinh dưỡng trên cần đa dạng từ 15 - 20 loại, thay đổi thường xuyên giữa các bữa ăn trong ngày. Ngoài ra, khẩu phần ăn cũng cần cân đối giữa chất đạm động vật và thực vật. Với người bệnh Covid-19 hoặc người vừa khỏi bệnh cần chọn nguồn thực phẩm có chứa protein có giá trị sinh học cao, chứa lượng acid amin thiết yếu lớn. Việc bổ sung acid amin không những cung cấp năng lượng mà còn tham gia vào quá trình củng cố hệ miễn dịch, tăng cường quá trình hấp thu dinh dưỡng. Nhóm thực phẩm giàu chất béo: bơ, dầu thực vật, mỡ động vật, các loại hạt nhiều dầu,... Chất béo mà người bệnh Covid-19 nên ăn bao gồm cả dầu thực vật và mỡ động vật, trong đó chất béo động vật không nên chiếm quá 60%. Chất béo có nguồn gốc từ cá hoặc dầu thực vật vẫn được khuyến khích hơn cả do tốt với sức khỏe và hệ miễn dịch. 2. Một số thực phẩm tốt giúp người bệnh Covid-19 nhanh hồi phục Bên cạnh việc nghỉ ngơi và điều trị thì không thể phủ nhận vai trò của chế độ ăn uống với sức khỏe của hệ miễn dịch, giúp bệnh nhân Covid-19 nhanh hồi phục, ít gặp di chứng. Vậy những thực phẩm nào tốt đem lại hiệu quả củng cố hàng rào miễn dịch chống Virus SARS-Co V-2? 2.1. Rau xanh và hoa quả Rau xanh và hoa quả là nguồn cung cấp Vitamin và khoáng chất vô cùng phong phú, nhất là các chất chống oxy hóa có vai trò chống viêm, chống nhiễm trùng. Rau quả chứa lượng lớn các loại Vitamin, khoáng chất và chất xơ. Trong đó Vitamin và khoáng chất giúp nâng cao sức đề kháng, chống lại virus gây bệnh. Nên ăn các loại rau màu xanh sẫm, hoa quả màu vàng hoặc đỏ sẽ chứa lượng lớn Vitamin A, C, E. Lượng rau xanh và hoa quả được khuyến nghị hàng ngày với mỗi người là từ 400 - 600g, người bệnh Covid-19 có thể ăn nhiều hơn theo khả năng và đa dạng các loại mỗi ngày. 2.2. Uống nhiều nước Với người bệnh Covid-19, triệu chứng sốt, mệt mỏi, nôn mửa hay rối loạn tiêu hóa là khá phổ biến khiến bệnh nhân bị mất nước và rối loạn chất điện giải. Cơ thể cần được bổ sung bù lại lượng nước đã mất để nhanh hồi phục, chống lại virus gây bệnh. Ngoài uống nước lọc, các chuyên gia khuyến khích người bệnh nên bổ sung các loại nước trái cây, nước rau xanh, nước chế biến khác,... có hương vị và dinh dưỡng đa dạng. Sinh tố hay nước ép hoa quả như nước chanh, nước cam, nước xoài, nước rau má,... chứa lượng Vitamin A, C rất lớn tốt cho bệnh nhân Covid-19. 2.3. Thực phẩm giàu kẽm Kẽm là vi chất nhưng có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển và đảm bảo chức năng của hệ thống miễn dịch, tăng khả năng chống chịu của cơ thể trước các tác nhân gây bệnh như virus. Kẽm có nhiều trong các loại thịt nạc, hải sản, thịt gia cầm, các sản phẩm ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt và đậu,... Do vậy, không nên bỏ qua kẽm trong chế độ ăn của người bệnh Covid-19 cũng như đã khỏi bệnh cần hồi phục sức khỏe. 2.4. Bổ sung thêm men vi sinh Men vi sinh chứa lượng lớn các lợi khuẩn lành mạnh, tốt cho hệ tiêu hóa, giúp cho đường ruột khỏe mạnh hơn, chống lại vi trùng gây bệnh. Điều này rất tốt cho bệnh nhân Covid-19 đang cần hồi phục sức khỏe nhưng thường khó ăn uống, chán ăn,... Không chỉ bệnh nhân Covid-19 mà người bình thường cũng có thể bổ sung men vi sinh qua thực phẩm thường xuyên để cân bằng hệ vi sinh đường ruột, giúp quá trình tiêu hóa, hấp thu dinh dưỡng tốt hơn. 3. Bệnh nhân Covid-19 nên hạn chế những thực phẩm nào? Thực phẩm nên hạn chế với bệnh nhân F0 hoặc người vừa khỏi bệnh do ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, miễn dịch và tăng nguy cơ biến chứng bao gồm: 3.1. Thực phẩm có nhiều cholesterol Thực phẩm nhiều cholesterol như nội tạng động vật, óc,... là món ăn ưa thích của nhiều người, tuy nhiên các chuyên gia khuyên rằng bệnh nhân Covid-19 và cả kể người bình thường cũng nên hạn chế. Thay vào đó, nên ăn ít nhất 3 bữa cá mỗi tuần, ăn 3 quả trứng và uống thêm sữa hàng ngày. 3.2. Thực phẩm chế biến sẵn hoặc nhiều muối Các thực phẩm chế biến sẵn chứa lượng muối rất lớn như: xúc xích, đồ hộp, giò, chả, đồ biển, thực phẩm muối chua, đồ ăn khô,... 3.3. Thực phẩm hoặc thức uống chứa nhiều gas Uống các thức uống chứa nhiều gas trước hoặc trong bữa ăn ảnh hưởng tới việc tiêu hóa và hấp thu thức ăn nên hạn chế. Chế độ ăn uống tốt và nghỉ ngơi hợp lý là hai điều quan trọng với bệnh nhân Covid-19 có triệu chứng nhẹ và vừa có thể tự điều trị tại nhà. Nắm được người bị Covid-19 nên ăn gì cũng như những lưu ý trong chế độ ăn uống, nghỉ ngơi sẽ giúp bạn chăm sóc người thân cũng như bản thân tốt hơn.
medlatec
1,108
Trào ngược dạ dày ăn gì nhanh khỏe? Trào ngược dạ dày ăn gì là vấn đề rất nhiều người thắc mắc. Trào ngược dạ dày là một trong những vấn đề sức khỏe thường gặp ở nhiều người. Tình trạng này xảy ra khi phần thực phẩm trong dạ dày bị trào ngược lên thực quản, gây ra cảm giác khó chịu và đau rát. Khi gặp phải trào ngược dạ dày, nhiều người lo lắng về việc ăn uống thế nào để giảm thiểu tình trạng này.  1. Trào ngược dạ dày có triệu chứng gì? Trào ngược dạ dày là một tình trạng bệnh lý của hệ tiêu hóa, nơi nội dung dạ dày và dịch vị bị đẩy lên thực quản thay vì di chuyển xuống ruột già. Tình trạng này xảy ra khi dạ dày không hoạt động chính xác, hoặc khi các cơ vòng xoay ở đầu thực quản (còn được gọi là cơ thần kinh thực quản) không hoạt động đúng cách.     Hình ảnh trào ngược dạ dày Những triệu chứng của trào ngược dạ dày: 1.1. Ợ nóng, ợ trớ, ợ chua Ợ nóng là cảm giác nóng rát và khó chịu từ dạ dày đến cổ họng. Ợ trớ là cảm giác thức ăn hoặc dịch vị trở lại miệng, thường xảy ra sau khi ăn hoặc uống. Ợ chua là cảm giác chua, đắng hoặc cay trong miệng, thường xảy ra sau khi ngủ hoặc khi thức dậy. 1.2. Đau vùng thượng vị, buồn nôn Đau thường nằm ở vùng thượng vị và có thể lan ra khắp vùng ngực. Buồn nôn có thể xảy ra sau khi ăn, nhất là khi ăn nhiều hoặc ăn đồ nặng. 1.3. Đắng miệng, hôi miệng Những triệu chứng này có thể xảy ra khi dịch vị trào ngược lên thực quản và vào miệng. Đắng miệng thường liên quan đến dịch vị, trong khi chua miệng và hôi miệng có thể do vi khuẩn hoặc thức ăn. 1.4. Nuốt khó, nuốt đau, vướng ở cổ Trào ngược dạ dày cũng có thể gây ra khó khăn trong việc nuốt, đặc biệt là khi nuốt thức ăn hoặc nước uống. Bệnh nhân có thể cảm thấy vướng ở cổ họng, đau hoặc khó chịu khi nuốt. 1.5. Ho mạn tính, viêm thanh quản Điều này xảy ra khi dịch vị trào ngược lên và kích thích hoặc làm viêm màng nhầy trong đường hô hấp. Bệnh nhân có thể cảm thấy khó thở, hoặc có cảm giác đau hoặc khó chịu trong vùng ngực. 2. Trào ngược dạ dày ăn gì hợp lý? 2.1. Ăn nhiều rau quả- trả lời câu hỏi trào ngược dạ dày ăn gì Một chế độ ăn uống giàu rau quả có thể giúp giảm thiểu tình trạng trào ngược dạ dày. Rau quả giàu chất xơ, chúng có thể giúp cơ thể giảm thiểu việc tiêu thụ chất béo và giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Bạn nên ăn ít nhất 5 phần rau quả mỗi ngày, bao gồm cả rau xanh và trái cây tươi. 2.2. Ăn chậm và nhai kỹ Ăn chậm và nhai kỹ thức ăn giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn tốt hơn, đồng thời giúp giảm thiểu tình trạng trào ngược dạ dày. Nếu bạn ăn quá nhanh, đó có thể là nguyên nhân chính gây ra tình trạng này. 2.3. Tránh ăn đồ cay và chất kích thích Ăn đồ cay và chất kích thích có thể kích thích sản xuất dịch tiêu hóa và làm tăng áp lực dạ dày, gây ra tình trạng trào ngược dạ dày. Vì vậy, bạn nên tránh ăn đồ cay và chất kích thích, bao gồm cà phê, nước giải khát và rượu. 2.4. Uống nhiều nước Uống đủ nước trong ngày có thể giúp cơ thể giảm thiểu tình trạng trào ngược dạ dày. Khi cơ thể mất nước, dịch tiêu hóa có thể trở nên dày và nhớt, gây ra áp lực trên dạ dày và gây ra tình trạng trạng trào ngược. 2.5. Ăn các loại thực phẩm giàu chất xơ Các loại thực phẩm giàu chất xơ như lúa mì, ngũ cốc và đậu có thể giúp giảm thiểu tình trạng trào ngược dạ dày. Chất xơ giúp tăng cường chức năng tiêu hóa và hấp thụ dinh dưỡng, giảm áp lực lên dạ dày. Để trả lời câu hỏi trào ngược dạ dày ăn gì, nên ăn nhiều chất sơ 2.6. Ăn các loại thực phẩm giàu chất chống oxy hóa Các loại thực phẩm giàu chất chống oxy hóa như các loại trái cây và rau quả tươi có thể giúp giảm thiểu tình trạng trào ngược dạ dày. Chất chống oxy hóa giúp giảm viêm và bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi các tác nhân gây hại. 2.7. Ăn các loại thực phẩm giàu chất béo không bão hòa Các loại thực phẩm giàu chất béo không bão hòa như cá, hạt, dầu ô liu và dầu hạt cải có thể giúp giảm thiểu tình trạng trào ngược dạ dày. Chất béo không bão hòa giúp tăng cường chức năng tiêu hóa và giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. 2.8. Tránh ăn quá no và quá đói- trả lời câu hỏi trào ngược dạ dày ăn gì Ăn quá no và quá đói cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng trào ngược dạ dày. Vì vậy, bạn nên ăn nhẹ và đều đặn trong ngày, tránh ăn quá no hoặc quá đói. 3. Trào ngược dạ dày tránh ăn gì? Dưới đây là một số loại thực phẩm và đồ uống nên hạn chế hoặc tránh khi bị trào ngược dạ dày. 3.1. Đồ uống có cồn Đồ uống có cồn như bia, rượu vang, whiskey, vodka, tequila, gin, … có thể kích thích sản xuất acid dạ dày, tăng cường quá trình trào ngược và gây ra khó chịu cho người bệnh. 3.2. Cà phê và đồ uống có chất kích thích Cà phê, trà đen, trà xanh, nước ngọt có gas, đồ uống chứa caffeine như nước giải khát, cacao, … cũng có thể kích thích quá trình trào ngược và gây ra khó chịu. 3.3. Thực phẩm chứa đường Thực phẩm có chứa đường như kẹo, bánh kẹo, bánh ngọt, kem, … có thể làm tăng lượng acid dạ dày, gây khó chịu và đau đớn. 3.4. Thực phẩm có độ cay cao Thực phẩm có độ cay cao như ớt, tiêu, … có thể kích thích sản xuất acid dạ dày, gây ra khó chịu và đau đớn. 3.5. Thực phẩm có độ acid cao Thực phẩm có độ acid cao như cam, chanh, dưa hấu, cà chua, … có thể kích thích quá trình trào ngược và gây ra khó chịu cho người bệnh. 3.6. Thực phẩm có độ béo cao Thực phẩm có độ béo cao như mỡ động vật, đồ chiên, đồ ăn nhanh, … có thể làm tăng áp lực trong dạ dày và gây ra khó chịu. 3.7. Thực phẩm có độ giàu protein Thực phẩm có độ giàu protein như thịt đỏ, cá, trứng, … có thể tăng áp lực trong dạ dày và gây ra khó chịu. Không nên ăn nhiều đồ ăn chiên rán khi bị trào ngược dạ dày Tóm lại, ăn uống hợp lý là một trong những biện pháp quan trọng giúp giảm thiểu triệu chứng của trào ngược dạ dày và cải thiện tình trạng sức khỏe. Vậy qua bài viết này, các bạn đã giải đáp được thắc mắc trào ngược dạ dày ăn gì rồi chứ.
thucuc
1,286
Nguyên nhân và triệu chứng mắc bệnh cường giáp bạn cần biết Cường giáp là tình trạng tăng quá mức lượng hormone tuyến giáp lưu hành trong máu do tăng hoạt động tuyến giáp. Đây là một trong những bệnh nội tiết thường gặp nhất, nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Cường giáp là gì? Cường giáp là tình trạng tăng quá mức lượng hormon tuyến giáp lưu hành trong máu do tăng hoạt động tuyến giáp. Cường giáp là tình trạng tăng quá mức lượng hormon tuyến giáp lưu hành trong máu do tăng hoạt động tuyến giáp. Sự dư thừa nồng độ của hormon giáp làm tăng quá trình chuyển hóa (cách sử dụng năng lượng) đồng thời làm tăng nguy cơ mắc các bệnh khác như bệnh tim, loãng xương, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phụ nữ. Triệu chứng của bệnh Bệnh cường giáp thường gây ra triệu chứng căng thẳng, khó chịu, đổ mồ hôi nhiều, tim đập nhanh, run tay, lo lắng, da mềm mỏng, tóc dễ gãy, cơ bắp yếu, thường xuyên đi đại tiện nhưng ít khi tiêu chảy, dễ sụt cân cho dù vẫn thèm ăn, nôn mửa… Với phụ nữ thường có thêm triệu chứng kinh nguyệt bất thường, có thể giảm đi hoặc không điều hòa. Bệnh cường giáp thường gây ra triệu chứng căng thẳng, khó chịu, đổ mồ hôi nhiều, tim đập nhanh,… Nguyên nhân gây bệnh –  Khoảng 70% người mắc bệnh cường giáp mắc phải là do bệnh graves. Đây là bệnh gây ra bởi các kháng thể trong máu kích thích tuyến giáp phát triển và tiết ra quá nhiều hormone tuyến giáp. Đây là bệnh di truyền và thường gặp ở phụ nữ (nhiều gấp 5 lần so với nam giới). – Tăng hấp thu quá mức hormon giáp do uống quá nhiều hormon. Trường hợp này thường xảy ra ở những người lạm dụng thuốc giảm cân… – Viêm tuyến giáp: Viêm tuyến giáp có thể xuất hiện sau nhiễm virus (viêm giáp bán cấp), khiến người bệnh sốt và đau họng đặc biệt là khi nuốt. – Quá nhiều lượng iot: tuyến giáp sử dụng iot để tạo kích thích tố tuyến giáp. Nếu sử dụng quá nhiều iôt có thể gây cường giáp. – Tiết TSH bất thường. Một khối u tuyến yên có thể gây nên tình trạng tăng tiết TSH (hormon kích thích tuyến giáp), làm tăng các tín hiệu đến tuyến giáp, kích thích tuyến giáp sản xuất hormon giáp. – U tuyến giáp và bướu cổ.
thucuc
442
Trẻ sơ sinh bị viêm phổi – những thông tin cha mẹ không được bỏ qua Một trong những bệnh lý nguy hiểm tới tính mạng của trẻ sơ sinh chính là viêm phổi bởi bệnh diễn biến nhanh, triệu chứng dễ nhầm lẫn. Vậy làm thế nào để nhận biết trẻ sơ sinh bị viêm phổi và cần làm gì khi con bạn không may trong trường hợp này, hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây. 1. Bệnh viêm phổi ở trẻ sơ sinh Trẻ sơ sinh bị viêm phổi không điều trị kịp thời sẽ gây đe dọa trực tiếp tính mạng của trẻ Hô hấp của trẻ khi trong bụng mẹ và khi chào đời có sự khác biệt lớn. Trẻ phải tự học cách thích nghi với môi trường mới và với hệ hô hấp cũng dần hoàn thiện. Thời điểm chào đời và thời gian sơ sinh là giai đoạn nhạy cảm nhất đối với trẻ, trẻ rất dễ bị tấn công bởi các tác nhân có hại nếu quá trình sinh và chăm sóc không được tốt. Theo thống kê, riêng với bệnh viêm phổi thì tỷ lệ trẻ sơ sinh bị viêm phổi chiếm đến 80% các ca mắc và tỷ lệ tử vong ở độ tuổi này cũng là cao nhất. Viêm phổi là bệnh lý hô hấp vô cùng nguy hiểm với trẻ nhỏ, tác nhân gây bệnh là các loại vi khuẩn như Coli, Gram âm hay Listeria,.. tấn công phổi làm tê liệt chức năng hô hấp và dẫn tới một loạt các biến chứng nguy hiểm. Có rất nhiều yếu tố gián tiếp gây nên tình trạng viêm phổi, cụ thể các nguyên nhân phổ biến nhất là: – Thời gian vỡ ối: Thời gian vỡ ối càng lâu, nguy cơ mắc viêm phổi càng tăng do khi vỡ ối, vi khuẩn rất dễ xâm nhập vào trong nước ối, và tấn công phổi. Theo thống kê, có đến 33% trẻ mắc viêm phổi khi thời gian vỡ ối kéo dài từ 6 đến 12 giờ, hơn 50% trẻ mắc viêm phổi nếu thời gian vỡ ối kéo dài từ 12 đến 24 giờ và trên 90% trẻ bị viêm phổi khi thời gian vỡ ối trên 24 giờ. Chính vì thế, để tránh trẻ sơ sinh bị suy hô hấp ngay từ khi chào đời, nếu quá trình chuyển dạ kéo dài quá lâu khi đã vỡ ối thường cần chuyển sinh mổ để đảm bảo an toàn cho bé. Ngoài ra, một số trẻ khi trào đời nếu hít phải nước ối, phân su đã nhiễm khuẩn cũng có nguy cơ bị viêm phổi. – Nhiễm khuẩn trong quá trình chăm sóc: Nhiễm khuẩn đường hô hấp thông qua các đồ vật, dụng cụ như quần áo, vải,… môi trường xung quanh bé (không khí trong phòng) và từ người chăm sóc đều có thể xảy ra nếu không gian, đồ dùng không sạch sẽ, người chăm sóc không đảm bảo cơ thể vệ sinh sạch sẽ khi tiếp xúc trẻ. – Thời tiết thay đổi: Đây là một trong những nguyên nhân mà nhiều cha mẹ nghĩ đến nhất khi không may trẻ bị viêm phổi. Điều này cũng vô cùng dễ hiểu bởi trẻ sơ sinh sức đề kháng và khả năng thích nghi với những thay đổi môi trường chưa cao. Vào các thời điểm giao mùa, hệ miễn dịch suy yếu sẽ khiến trẻ dễ nhiễm bệnh về hô hấp, trong đó có viêm phổi. Ngoài ra, một số yếu tố như quá trình mang thai trẻ có được cung cấp đủ oxy, trẻ có đủ cân, có mắc chứng trào ngược hay không, trẻ có mắc bệnh về khoang miệng, da liễu hay dây rốn hay không… cũng tác động đến nguy cơ mắc viêm phổi ở trẻ. 2. Các dấu hiệu khi trẻ sơ sinh bị viêm phổi Trẻ ho, nôn trớ, bỏ bú,… là những triệu chứng thường gặp khi trẻ bị viêm phổi – Trẻ có tình trạng ho, có đờm ở cổ, thở khò khè hoặc thở nhanh, thở gấp (nhận biết bằng cách đếm nhịp thở của trẻ, nếu nhịp thở trên 60 lần/ phút sẽ được coi là thở nhanh). Quan sát vùng ngực thấy trẻ thở lõm ngực. – Trẻ thường quấy khóc, mệt mỏi, trẻ sơ sinh bỏ bú, bỏ ăn sữa. Đặc biệt, nếu trẻ có hiện tượng tím tái hoặc xuất hiện các cơn ngưng thở cần lập tức đưa trẻ tới viện cấp cứu. 3. Biến chứng nguy hiểm của viêm phổi với trẻ Như đã đề cập, viêm phổi diễn biến nhanh và dễ chuyển biến xấu nếu không được điều trị kịp thời. Ngoài việc ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ hô hấp của trẻ sau này, trẻ còn phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm như: – Các biến chứng đối với phổi Viêm phổi nhanh chóng lan rộng ra toàn bộ phổi gây nên tình trạng khó thở, suy hô hấp, sốc nhiễm trùng và một loạt các biến chứng với phổi: tình trạng xẹp phổi, áp xe phổi và phù phổi cấp,… Khi chuyển sang giai đoạn này, trẻ có nguy cơ tử vong rất cao. – Biến chứng nhiễm khuẩn huyết: gây ra do tình trạng vi khuẩn xâm nhập từ phổi vào hệ tuần hoàn gây nhiễm trùng máu. Nhiễm trùng máu ở trẻ rất khó điều trị và thời gian kéo dài, tỷ lệ tử vong cao. – Biến chứng viêm phúc mạc gây suy tạng Ngoài ra một số biến chứng hiếm gặp ở trẻ như viêm màng não, viêm phế cầu,… 3. Phòng ngừa viêm phổi cho trẻ Phòng ngừa viêm phổi và các bệnh lý hô hấp cho trẻ, đặc biệt là trẻ sơ sinh là điều cần thiết giúp hạn chế nguy cơ nhiễm bệnh ở trẻ. Để phòng ngừa viêm phổi cho bé, cha mẹ nên: – Cho trẻ bú mẹ nhiều nhất có thể, đặc biệt là trong 6 tháng đầu đời. Trong sữa mẹ không chỉ có chất dinh dưỡng mà còn giúp trẻ bổ sung các kháng thể quan trọng. Theo thống kê, trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu có tỷ lệ gặp các bệnh về hô hấp thấp hơn rất nhiều so với trẻ không được bú mẹ thường xuyên. – Luôn giữ ấm cho trẻ vào các thời điểm giao mùa, mùa lạnh và khi sử dụng các thiết bị làm lạnh, làm mát cho trẻ. – Chủ động giữ vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ, không bụi bẩn, bao gồm: không gian ngủ nghỉ của trẻ, các khu vực trong nhà và xung quanh nhà. – Hạn chế cho trẻ tiếp xúc đông người hoặc tiếp xúc với nhiều người lớn bởi người lớn có thể lây nhiễm vi khuẩn, virus cho trẻ. – Người lớn không nên hút thuốc trong nhà bởi các chất chứa trong thuốc lá có thể gây tổn thương phổi cho trẻ. – Thực hiện tiêm phòng cho bé đầy đủ. Hiện nay, có một số loại vacxin phòng ngừa viêm phổi do một số loại virus phổ biến như vacxin phòng ngừa vi khuẩn Hib,…. – Đưa trẻ tới thăm khám ngay khi có dấu hiệu nhiễm khuẩn hô hấp: ho, sổ mũi,… Trên đây là một số thông tin cơ bản nhất về viêm phổi ở trẻ sơ sinh. Hi vọng rằng những kiến thức này sẽ giúp cha mẹ xử lý nhanh khi không may trẻ sơ sinh bị viêm phổi cũng như biết cách phòng tránh cho trẻ hiệu quả.
thucuc
1,286
Nhận biết các dấu hiệu và phòng ngừa đột quỵ thoáng qua Các nhà khoa học đã chứng minh cơn đột quỵ thoáng qua (thiếu máu não cục bộ thoáng qua) là tín hiệu sớm cảnh báo cơn đột quỵ thực sự. Theo số liệu thống kê, có tới tận 50% người bệnh bị ít nhất 1 lần đột quỵ trong vòng 5 năm sau khi trải qua cơn đột quỵ nhẹ. Vì vậy, hiểu rõ các dấu hiệu và phòng ngừa thiếu máu não cục bộ thoáng qua là vô cùng quan trọng để ngăn ngừa đột quỵ. 1. Thế nào là cơn đột quỵ thoáng qua? Đột quỵ thoáng qua, hay còn gọi là cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua là tình trạng máu bị ngưng trệ, không thể lưu thông lên não trong một khoảng thời gian ngắn. Tuy nhiên, thiếu máu não thoáng qua không làm chết các tế bào não như đột quỵ thực sự. Thiếu máu não cục bộ thoáng qua cũng có các triệu chứng tương tự như một cơn đột quỵ thực sự và là một dấu hiệu cảnh báo cơn đột quỵ thực sự có thể diễn ra trong tương lai. Theo Hiệp hội Tim mạch của Mỹ ( AHA), thiếu máu não cục bộ thoáng qua làm giảm 20% tuổi thọ của bạn và cần phải được điều trị ngay là liên tục kể từ khi xuất hiện để ngăn chặn những cơn đột quỵ thực sự có thể xảy ra trong tương lai. Đột quỵ rất nguy hiểm, không chỉ đe dọa đến tính mạng của người bệnh mà gần 90% người bị đột quỵ để lại các biến chứng nặng nề về sau như: rối loạn ngôn ngữ, liệt, tê yếu tay chân, rối loạn đại tiểu tiện, mất khả năng giao tiếp, suy giảm trí nhớ, tàn phế suốt đời,… tạo gánh nặng cho gia đình, cộng đồng và xã hội. Vì vậy, cần nhận biết sớm các dấu hiệu và thăm khám kịp thời để xử trí đúng cách, hạn chế tối đa các di chứng về sau. Thiếu máu não thoáng qua có triệu chứng giống như đột quỵ nhưng nhẹ hơn và không kéo dài như đột quỵ thực sự 2. Các triệu chứng của cơn thiếu máu não thoáng qua Thực tế rất khó để xác định được triệu chứng của cơn thiếu máu não thoáng qua. Mặc dù các triệu chứng của cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua khá giống với cơn đột quỵ thật sự, nhưng nhiều người lại không đi khám do các triệu chứng ít nghiêm trọng và không kéo dài lâu như đột quỵ thực sự. Cơn đột quỵ thực sự có thể kéo dài từ 1 đến 2 ngày, nhưng cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua chỉ kéo dài từ 1 giờ đến 24 giờ. Một số dấu hiệu phổ biến của cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua bao gồm: – Huyết áp tăng cao đột biến – Suy yếu cơ bắp, tê một bên tay hoặc chân – Đột nhiên chóng mặt, bất tỉnh – Thay đổi tri giác – Mất trí nhớ tạm thời – Mất thăng bằng, mất thị lực – Khó phát âm như bình thường – Thay đổi tính tình – Cơ thể ngứa ran đột ngột Hãy nhớ rằng những triệu chứng nó có thể là dấu hiệu của cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua, nhưng cũng có thể là của một cơn đột quỵ thực sự. Chính vì vậy, ngay khi nhận thấy những dấu hiệu này, người bệnh hoặc người thân cần gọi cấp cứu ngay để tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Ngất xỉu là một trong những triệu chứng nguy hiểm mà nhiều người gặp phải 3. Đột quỵ thoáng qua nguyên nhân do đâu? 3.1 Đột quỵ thoáng qua do huyết áp và các cục máu đông Tăng huyết áp được coi là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra các cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua. Đây cũng là nguyên nhân gây ra các cơn đột quỵ thực sự, chính vì vậy một cơn thiếu máu não cục bộ mới được coi là dấu hiệu cảnh báo cơn đột quỵ trong tương lai. Việc kiểm soát huyết áp là vô cùng quan trọng trong việc phòng chống đột quỵ trong tương lai. Các cục máu đông cũng là nguyên nhân thường thấy ở nhiều bệnh nhân thiếu máu não cục bộ thoáng qua. Các cục máu đông là kết quả của xơ vữa động mạch, rối loạn nhịp tim… Cục máu đông có thể làm tắc nghẽn dòng máu tới một hoặc nhiều phần của não bộ trong thời gian ngắn gây ra các triệu chứng ở những phần của cơ thể được kiểm soát bời vùng não này. Khi cục máu đông tan ra thì các triệu chứng này sẽ biến mất. Các cục máu đông là nguyên nhân chính gây ra tình trạng đột quỵ não 3.2 Các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ thoáng qua Ngoài ra, một số những yếu tố nguy cơ phổ biến khác gây đột quỵ não bao gồm: – Mạch máu bị phá hủy – Mạch máu bên trong hoặc xung quanh não bị hẹp – Nồng độ cholesterol cao Theo Hiệp hội Tim mạch Mỹ, những người có nguy cơ bị thiếu máu não thoáng qua là: Người có người thân có tiền sử mắc bệnh tim mạch, Người trên 55 tuổi, người bị béo phì, người mắc các bệnh về huyết áp, bệnh tim, suy tim hay bị đái tháo đường, thường xuyên hút thuốc lá hoặc sử dụng ma túy… 4. Phải làm gì để ngăn ngừa khả năng đột quỵ trong tương lai? Thiếu máu não cục bộ thoáng qua thường không gây tổn thương não vĩnh viễn. Thế nhưng người bệnh cũng không nên xem nhẹ bởi cơn thiếu máu não thoáng qua là dấu hiệu báo động của một cơn đột quỵ thực sự có thể xảy ra trong tương lai.  Thống kê cho thấy có tới 10% người bệnh thiếu máu não thoáng qua bị đột quỵ thực sự trong vòng 3 tháng sau đó. Vì thế, thiếu máu não cục bộ thoáng qua nên được điều trị một cách nghiêm túc và sớm nhất bằng các phương pháp như: – Dùng thuốc hạ huyết áp nếu có tiền sử huyết áp cao – Kiểm soát đường huyết tại bệnh nhân tiểu đường – Sử dụng thuốc ngăn ngừa hình thành các cục máu đông Để đảm bảo điều trị hiệu quả và an toàn, người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán và kê đơn chuẩn xác, Cần tuyệt đối tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Đồng thời thường xuyên thăm khám để theo dõi tình trạng của bản thân và thay đổi lối sống lành mạnh hơn, tập thể dục thể thao thường xuyên và ăn uống khoa học. Đặc biệt, ngay từ ban đầu bạn cũng nên chủ động phòng tránh cơn đột quỵ thoáng qua bằng cách thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm. Việc tầm soát sẽ giúp phát hiện các yếu tố nguy cơ, kiểm soát chúng ngay từ sớm sẽ giảm tối đa khả năng xảy ra đột quỵ.
thucuc
1,239
Công dụng thuốc Nicobrand Thuốc Nicobrand được sử dụng chủ yếu cho các trường hợp bị lệ thuộc chất Nicotine có trong thuốc lá. Hiện nay, Nicobrand thường được các bác sĩ khuyến nghị phối hợp với kế hoạch cai nghiện thuốc lá nhằm nâng cao hiệu quả điều trị. 1. Thuốc Nicobrand là thuốc gì? Nicobrand là viên nhai hỗ trợ cai nghiện thuốc lá, được sản xuất bởi Watson Laboratories Inc., - Mỹ. Thuốc Nicobrand có chứa hoạt chất chính là Nicotine (dạng Nicotine Polacrilex) hàm lượng 2mg. Ngoài ra, trong mỗi viên nhai Nicobrand còn chứa các thành phần dược chất khác được bổ sung theo mục đích của nhà sản xuất.Mặc dù được bào chế dưới dạng kẹo nhai như Nicobrand vẫn cần được sử dụng cẩn thận và tránh lạm dụng quá mức. Ngoài ra, trước khi quyết định cai nghiện thuốc lá bằng Nicobrand, bệnh nhân cũng nên trao đổi cụ thể với bác sĩ để biết được liệu loại thuốc này có phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình không. 2. Thuốc Nicobrand có tác dụng gì? 2.1. Công dụng của hoạt chất Nicotine. Nicotine là chất có thể giúp bệnh nhân cai nghiện thuốc lá thông qua việc thay thế lượng Nicotine có trong thuốc lá. Việc ngừng hút thuốc lá đột ngột sẽ khiến sụt giảm nhanh chóng nồng độ Nicotine và gây ra các triệu chứng thèm thuốc, nhức đầu, bồn chồn, khó chịu, khó tập trung và tăng cân. Vì vậy, dùng chất Nicotine thay thế có trong thuốc Nicobrand sẽ giúp bệnh nhân dần cải thiện thói quen hút thuốc lá liên tục và đẩy lùi tình trạng lệ thuộc Nicotine.Hoạt chất Nicotine trong Nicobrand được chuyên gia đánh giá cao về hiệu quả hỗ trợ cai nghiện thuốc lá, đồng thời giúp người bệnh ngăn ngừa đáng kể các nguy cơ mắc bệnh ung thư, phổi hoặc bệnh tim. Dưới đây là một số đặc tính dược động học của hoạt chất Nicotine:Hấp thu: Nicotine được hấp thu nhanh chóng và dễ dàng ở đường tiêu hóa. Đối với nicotine dạng kẹo cao su nhai sẽ mất khoảng 25 – 30 phút để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương.Phân bổ: Theo nghiên cứu, Nicotine vượt qua được hàng rào nhau thai và có thể phân bố một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Khả năng liên kết của Nicotine với protein huyết tương rất thấp, chỉ dưới 5%.Chuyển hóa: Nicotine chuyển hóa chủ yếu ở gan thành hơn 20 chất khác nhau, đa phần ở dạng không hoạt tính.Thải trừ: Hoạt chất Nicotine thải trừ chủ yếu qua đường nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa (chiếm 70 – 90%), chỉ khoảng 10 – 30% Nicotine bài tiết dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải của Nicotine trung bình khoảng 2 giờ.2.2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Nicobrand. Viên nhai Nicobrand được sử dụng cho những trường hợp bị lệ thuộc Nicotine trong thuốc lá, giúp bệnh nhân sớm cai nghiện thuốc lá thành công và thực hiện một lối sống lành mạnh. Thuốc Nicobrand nên được kết hợp với một kế hoạch cai thuốc lá theo khuyến cáo của bác sĩ để đạt hiệu quả tối ưu nhất.Tuy nhiên, không nên sử dụng Nicobrand cho các trường hợp bệnh nhân dưới đây:Người bị dị ứng với bất kỳ thành phần dược chất nào có trong viên nhai Nicobrand.Chống chỉ định thuốc Nicobrand cho người mới có cơn đau tim gần đây.Không sử dụng Nicobrand cho bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim hoặc đau ngực.Không dùng Nicobrand cho trẻ em, thai phụ hoặc bà mẹ nuôi con bú do chưa có đủ nghiên cứu đảm bảo độ an toàn cho những đối tượng này. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Nicobrand Thuốc Nicobrand được dùng theo đường nhai. Tuy nhiên, không giống như những loại kẹo cao su thông thường, bệnh nhân cần tránh nhai Nicobrand liên tục. Tương tự như những biện pháp thay thế chất Nicotine khác, khi dùng bằng đường miệng, Nicobrand phát huy tác dụng bằng cách thấm vào lớp nhầy trong miệng thay vì thẩm thấu vào dạ dày qua đường nhai bã nuốt nước. Dưới đây là liều lượng và cách dùng thuốc Nicobrand hiệu quả cho bệnh nhân đang muốn cai thuốc lá:Nhai viên Nicobrand từ 3 – 4 lần cho đến khi có cảm giác cay hoặc ngứa ran như kiến bò ở miệng.Dát phẳng viên nhai Nicobrand và đưa nó vào vị trí giữa lợi và má.Trong thời gian nhai Nicobrand, bệnh nhân không nên uống hay ăn bất kỳ thứ gì, ngoại trừ nước lọc.Sau khoảng 30 phút nhai Nicobrand, bệnh nhân có thể vứt bỏ thuốc.Theo tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo, bệnh nhân chỉ nên dùng viên nhai Nicobrand từ 1 – 2 giờ / ngày và trong vòng 1 – 3 tháng. Tuyệt đối không sử dụng quá 20 viên Nicobrand hàm lượng 2mg hoặc 10 viên Nicobrand hàm lượng 4mg trong vòng 1 ngày. Đối với những bệnh nhân bị nghiện thuốc lá nặng cần có kế hoạch điều trị lâu dài hơn nhằm tránh nguy cơ tái nghiện. Trong tất cả các trường hợp, người dùng thuốc cần tránh sử dụng Nicobrand liên tục quá 12 tháng. 4. Thuốc Nicobrand gây ra các tác dụng phụ gì khi dùng? Trong quá trình cai nghiện thuốc lá bằng viên nhai Nicobrand, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ ngoại ý dưới đây:Tổn thương niêm mạc miệng hoặc răng.Khó tiêu.Nấc cụt.Buồn nôn.Kích ứng hoặc có cảm giác ngứa ran ở miệng, lưỡi hay cổ họng.Đau cơ hàm.Loét niêm mạc miệng.Ợ hơi hoặc miệng có mùi khó chịu.Kẹo dính vào răng.Gây cảm giác lâng lâng, chóng mặt hoặc đau đầu.Mất ngủ.Nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào được đề cập ở trên, bệnh nhân cần đến khám bác sĩ ngay để được chẩn đoán và có cách xử lý. 5. Những lưu ý cần biết khi cai nghiện thuốc lá bằng Nicobrand Dưới đây là một số điều mà bệnh nhân cần lưu ý khi sử dụng thuốc Nicobrand để cai nghiện thuốc lá:Báo cho bác sĩ biết nếu bệnh nhân có dự định mang thai, đang mang thai hoặc nuôi con bú.Trao đổi với bác sĩ trước khi sử dụng Nicobrand nếu bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bệnh với một số loại thuốc hay chất khác.Nếu đang thực hiện một chế độ ăn uống đặc biệt trong quá trình cai thuốc lá, bệnh nhân cũng nên báo cho bác sĩ để được tư vấn dùng thuốc phù hợp.Thận trọng khi sử dụng Nicobrand cho những người có cơ địa bị dị ứng với các thành phần trong thuốc hay những chất khác.Cần cân nhắc kỹ lưỡng khi dùng viên cai nghiện thuốc lá Nicobrand cho bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành, nhịp tim bất thường, đau thắt ngực, huyết áp cao, tiền sử nhồi máu cơ tim, cường giáp, có vết loét, u tuyến thượng thận, rối loạn khớp thái dương hàm, tiểu đường, hội chứng Raynaud hoặc bệnh Buerger.Thận trọng khi sử dụng Nicobrand trong thời gian điều trị bệnh trầm cảm, hen suyễn hay bất kỳ loại thuốc cai nghiện khác.Kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng của viên nhai Nicobrand trước khi dùng. Nếu thuốc đã hết hạn hoặc viên nhai có dấu hiệu đổi màu, chảy nước và nấm mốc, bệnh nhân cần tránh tiếp tục dùng thuốc.Việc dùng quá liều Nicobrand có thể dẫn đến triệu chứng suy hô hấp, khi đó bệnh nhân cần được cấp cứu kịp thời để tránh gặp các biến chứng nguy hiểm tới tính mạng. Hoạt chất Nicotine có thể được loại bỏ thông qua phương pháp dùng than hoạt tính.Thận trọng khi dùng thuốc Nicobrand cùng với các thuốc có tác dụng giãn mạch (thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp) hoặc co mạch (thuốc cường giao cảm).Không dùng chung Nicobrand với các loại đồ uống như cà phê, nước ngọt có gas hoặc nước trái cây vì chúng có thể làm giảm sự hấp thu Nicotine của cơ thể.
vinmec
1,370
Thuốc trị giời leo gồm những loại nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng? Giời leo là tên gọi chung của bệnh lý viêm da dị ứng da do côn trùng gây nên. Trong trường hợp bị giời leo, các loại thuốc trị giời leo giúp cho vết thương chóng lành và giảm cảm giác đau đớn. 1. Tìm hiểu chung về bệnh giời leo Bệnh giời leo là tên gọi dân gian được dùng để chỉ tình trạng viêm da dị ứng do nguyên nhân da tiếp xúc với con giời leo hoặc một số loại côn trùng khác như sâu ban miêu, kiến ba khoang thường xuất hiện khi mưa bão, giao mùa hoặc vào mùa gặt. Những loài côn trùng này khi bò trên da người sẽ tiết ra một loại độc tính, cụ thể là axit photpho để lại các thương tổn sưng rát, viêm đỏ khiến người bệnh đau đớn. Chất này có thể phát sáng trong bóng tối nên vào ban đêm bạn có thể phát hiện dễ dàng ra. Giời leo có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể, miễn là nơi có tiếp xúc với chất độc của côn trùng. Cần phân biệt rõ bệnh giời leo và bệnh zona thần kinh vì nguyên nhân của hai tình trạng này là khác nhau nhưng đôi khi gây nhầm lẫn cho người bệnh vì biểu hiện khá giống nhau. Zona thần kinh là do Virus Herpes Zoster tấn công vào hệ thần kinh vùng da của người bệnh, hình thành nên các nốt ban đỏ đau rát, sau đó là đám mụn nước tập trung thành cụm men dọc theo dây thần kinh mà virus tấn công. Đám mụn này gây ra cảm giác như bị bỏng, đau rát, ngứa ngáy, đau như kim chích, âm ỉ, giật lên từng cơn ở những vùng da bị bệnh. Chúng thường nổi lên ở dọc thân sườn, dọc cánh tay hoặc chạy lên mang tai, đặc biệt là chỉ tập trung ở một bên cơ thể (bên trái hoặc bên phải). Ngoài ra bệnh nhân còn bị ù tai, chóng mặt, đau đầu, sợ ánh sáng, đi đứng không vững và rối loạn bài tiết mồ hôi,... Bệnh có xu hướng khởi phát đột ngột, diễn ra cấp tính và có thể gây ra biến chứng mất cảm giác vùng da bị bệnh do hệ thần kinh ở vùng da đó đã bị virus phá hủy. Bên cạnh đó tổn thương và viêm loét giác mạc do zona có thể dẫn tới mù lòa. 2. Các biện pháp điều trị giời leo 2.1. Thuốc trị giời leo Đối với các trường hợp bị giời leo do côn trùng thì người bệnh không nên tự ý mua thuốc về sử dụng, bôi lên vết thương. Đồng thời hạn chế gãi mạnh vào vùng da này. Ngay khi phát hiện bị giời leo do côn trùng và xuất hiện triệu chứng ngứa đỏ da, bạn hãy rửa vùng da này với nước muối sinh lý 0,9% để chống viêm và loại bỏ độc tố. Nếu không thể phân biệt được đó là bệnh giời leo hay zona thần kinh thì bạn hãy đi khám để được bác sĩ da liễu chẩn đoán đồng thời tư vấn phương hướng xử trí đúng cách. Mặc dù đây không phải là bệnh lý nguy hiểm nhưng nếu giời leo không được điều trị tích cực có thể gây bội nhiễm, khi khỏi cũng sẽ để lại sẹo mất thẩm mỹ cho vùng da bị bệnh. Sau khi thăm khám tùy vào tình trạng bệnh bác sĩ có thể sẽ kê đơn một số loại thuốc như thuốc giảm đau, kháng viêm, thuốc kháng sinh, sát khuẩn,... Người bệnh tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc acyclovir vì đây là thuốc dùng trong điều trị zona thần kinh. 2.2. Các lưu ý trong quá trình điều trị Bên cạnh việc dùng thuốc trị giời leo, người bệnh cũng cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây trong quá trình điều trị căn bệnh này: Khi xuất hiện các vết phỏng nước, bệnh nhân không sờ tay vào vùng da này và tránh chạm vào những vùng da khác vì độc tố của côn trùng có thể lây lan; Nên mặc những bộ quần áo rộng rãi, thoáng mát, chất liệu thấm hút mồ hôi để không bị cọ xát vào vùng da bị tổn thương; Dùng vật dụng cá nhân để chăm sóc vùng da bị giời leo để tránh không lây lan cho người khác; Không nên rửa vết thương bằng xà phòng vì điều này có thể gây kích ứng cho da. Bên cạnh đó, người bệnh nên tránh bôi thuốc mỡ vào vùng da tổn thương vì thuốc mỡ sẽ gây bám dính bụi bẩn, làm ứ đọng dịch tiết càng khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Thay vào đó bạn có thể bôi bằng hồ nước để làm dịu da; Hiện vẫn chưa có bằng chứng khoa học nào về công dụng và hiệu quả của các phương pháp dân gian truyền miệng như dùng nước ép từ thảo dược hoặc đỗ xanh nhai nát để chữa bệnh giời leo. Do đó để tránh nguy cơ bị bội nhiễm thì bạn không nên áp dụng các cách này; Lưu ý đến chế độ ăn hàng ngày: bổ sung nhiều khoáng chất, vitamin từ thực phẩm, đặc biệt là các loại rau xanh, trái cây tươi để tăng cường hệ miễn dịch giúp cơ thể thải bỏ độc tố. Ngoài ra nên kiêng các thức ăn có thể gây dị ứng và ngứa ngáy như tôm cua, không nên ăn nhiều đồ cay nóng, chiên xào và tránh xa rượu bia, chất kích thích trong thời gian điều trị giời leo. 3. Các phương pháp phòng ngừa nguy cơ bị bệnh giời leo Để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh giời leo, mỗi gia đình nên: Thường xuyên vệ sinh nhà cửa, phòng ốc sạch sẽ, đặc biệt là những khu vực ẩm thấp như tầng hầm, phòng kho,... vì đây là nơi côn trùng dễ trú ngụ; Hạn chế bật đèn sáng vào ban đêm khi đi ngủ, nhất là khi vào mùa gặt, mùa sinh sản của các loại côn trùng. Bởi vì đèn sáng là yếu tố dễ thu hút chúng bay vào nhà; Khi phát hiện có côn trùng thì không nên dùng tay để đập. Nếu vô tình đập trúng thì hãy rửa sạch tay với nước và xà phòng; Trước khi đi ngủ hãy kiểm tra kỹ càng chăn ga gối đệm, mắc màn để tránh trường hợp côn trùng bò vào người; Quần áo, khăn lau mặt,... sau khi phơi khô hãy đem cất và gấp gọn. Bởi vì nếu để lâu ngoài trời côn trùng sẽ neo đậu và gây bệnh khi bạn dùng những đồ vật này.
medlatec
1,140
Răng nhạy cảm phải làm thế nào? Nguyên nhân và cách khắc phục Các vấn đề về răng như bị sâu, mòn men răng hoặc tình trạng sứt mẻ làm cho răng của bạn trở nên nhạy cảm hơn rất nhiều. Lúc này, bạn sẽ phải chịu đựng cảm giác ê buốt trong các sinh hoạt hằng ngày như đánh răng, uống nước đá, ăn cơm,… Vậy thì chắc hẳn có rất nhiều người thắc mắc răng nhạy cảm phải làm thế nào? Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, cách chăm sóc cùng một số biện pháp để khắc phục tình trạng này nhé. 1. Nguyên nhân làm răng nhạy cảm Đôi khi răng của bạn bắt đầu trở nên nhạy cảm là do một trong số những nguyên nhân phổ biến sau: Nướu đang thu nhỏ tự nhiên: Thường thì nướu ở những người ngoài 40 tuổi sẽ có xu hướng bị tụt xuống và mòn dần đi, làm lộ chân răng. Lúc này, răng sẽ không có lớp men bảo vệ và trở nên nhạy cảm hơn trước. Đây cũng có thể là dấu hiệu của bệnh nướu răng, phải tiến hành ghép nướu nếu bệnh tình nghiêm trọng. Nứt răng (hoặc lớp trám bị hỏng): Vết nứt khi gãy răng có thể kéo dài đến chân răng gây cho bạn cảm giác ê buốt khi sinh hoạt hay ăn uống đồ lạnh,… Có rất nhiều người thắc mắc răng nhạy cảm phải làm thế nào? Nếu vết nứt nhỏ, bạn có thể đến gặp nha sĩ để trám răng bình thường. Nhưng nếu nó kéo dài xuống tới chân răng của bạn thì phải tiến hành nhổ bỏ và thay bằng răng giả. Bệnh nướu răng; Các mảng bám tích tụ trên răng làm cho nướu của bạn tụt đi trông thấy và phá hủy phần xương nâng đỡ răng. Trong trường hợp này, bạn nên đến các phòng khám nha khoa để thực hiện loại bỏ các mảng bám và cao răng bên dưới đường viền nướu. Hút thuốc là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh nướu răng. 2. Răng nhạy cảm phải chăm sóc như thế nào? Để trả lời cho câu hỏi răng nhạy cảm phải làm thế nào, bạn có thể tham khảo các tip sau đây: Không đánh răng quá mạnh: Dùng quá nhiều lực khi đánh răng có thể lấy đi nhiều thứ khác ngoài các cặn thức ăn và mảng bám trên răng. Thói quen đánh răng theo chiều ngang từ bên này sang bên kia dễ gây mòn men răng. Để khắc phục tình trạng này, bạn nên thay bàn chải hiện tại bằng loại lông mềm, tư thế tay khi chải răng chếch góc 45 độ so với nướu và chải răng theo hướng trên xuống giúp cho men răng chắc chắn và sạch sẽ. Tránh xa các thực phẩm có tính axit (kẹo dẻo, nước soda, bánh kẹo nhiều đường,. . ). Những thứ này sẽ tấn công và làm cho men răng của bạn hư hại. Bạn có thể thay thế chúng bằng các loại trái rau xanh và trái cây giàu chất xơ, sữa chua nguyên chất hoặc phô mai để làm ẩm khoang miệng và giúp bảo vệ bạn khỏi những axit, vi khuẩn ăn men răng. Hạn chế nghiến răng: Việc thường xuyên nghiến răng khi căng thẳng, stress,… sẽ làm men răng của bạn mòn đi. Điều này khiến cho nhiều người đặt ra câu hỏi răng nhạy cảm phải làm thế nào? Bạn có thể đến nha sĩ để đeo dụng cụ bảo vệ miệng hoặc nẹp chuyên dụng để ngăn chặn tình trạng nghiến răng. Nhưng nếu như tình hình nghiêm trọng hơn, bạn sẽ phải nhờ đến tác dụng của thuốc giãn cơ hoặc thay đổi vị trí của răng. Ngừng việc tẩy trắng răng: Tuy chỉ là cảm giác ê buốt tạm thời và sẽ hết sau một thời gian nhưng nó cũng khiến bạn đau đớn và gặp nhiều bất tiện trong các sinh hoạt hằng ngày. Trường hợp này bạn cần hỏi ý kiến nha sĩ và xem xét có nên tiếp tục hay ngừng việc tẩy trắng này lại. 3. Răng nhạy cảm phải làm thế nào? Để trả lời câu hỏi này, có thể nhắc đến các phương án như: dùng kem đánh răng chuyên dụng, súc miệng bằng nước muối, dùng mật ong kết hợp với nước ấm, trà xanh,… Hầu hết những biện pháp trên đều có tác dụng làm giảm đi cơn ê buốt và giúp cho răng của bạn đỡ nhạy cảm hơn trước. Cụ thể từng phương pháp như sau: 3.1. Dùng kem đánh răng trị ê buốt Bạn có thể đến gặp nha sĩ để được tư vấn một loại kem đánh răng chuyên dùng cho răng nhạy cảm. Chúng có chứa các thành phần hỗ trợ bảo vệ dây thần kinh khỏi sự tác động của chất gây kích ứng. Kem đánh răng này có lượng kali nitrat cao giúp ngăn đường truyền tín hiệu đau từ chân răng đến hệ thần kinh trung ương. Nhờ đó, cảm giác ê buốt nhanh chóng biến mất. Bạn có thể kết hợp chúng với nước súc miệng fluor để tăng hiệu quả. 3.2. Thường xuyên súc miệng bằng nước muối Nước muối cũng là một gợi ý tuyệt vời cho câu hỏi răng nhạy cảm phải làm thế nào. Đây được xem như một chất khử trùng giúp kháng viêm cho răng, giảm bớt những triệu chứng ê buốt do răng nhạy cảm. Để thực hiện phương pháp này, bạn hãy pha nước muối tại nhà theo công thức sau đây: Rót một cốc nước ấm. Thêm khoảng nửa muỗng cà phê muối vào cốc nước. Khuấy đều và súc miệng trong khoảng thời gian 30 giây (có thể ngắn hơn). Nhổ nước muối ra sau khi hết thời gian. 3.3. Dùng Hydrogen peroxide cho răng nhạy cảm Khi áp dụng cách này, bạn hãy làm theo hướng dẫn dưới đây: Rót một ly nước ấm. Thêm vào đó khoảng 2 nắp Hydrogen peroxide 3%. Dùng dung dịch đó súc miệng trong 30 giây. Nhổ ra sau khi hết thời gian. Cuối cùng là súc miệng lại với nước thường để, tránh trường hợp oxy già còn sót trong khoang miệng. 3.4. Dùng mật ong kết hợp nước ấm Mật ong còn có tác dụng như một chất kháng khuẩn với tác dụng giảm sưng, viêm, giảm đau và đẩy nhanh quá trình hồi phục vết thương. Do đó, người ta thường dùng để xử lý các vết thương. Ngoài ra, đây cũng là một phần đáp án cho câu hỏi răng nhạy cảm phải làm sao. Bạn có thể pha loang 1 thìa mật ong với nước ấm và dùng nó để súc miệng hàng ngày. 3.5. Dùng nghệ để giảm độ nhạy cảm của răng Nghệ thường được biết đến như một loại gia vị quen thuộc trong căn bếp của gia đình bạn. Nhưng ngoài việc giúp tăng hương vị cho món ăn, nó còn có khả năng điều trị chống viêm rất hiệu quả. Do đó, nghệ thường được dùng trong việc điều trị vết thương và các bệnh liên quan đến tiêu hóa . Để giảm đi cảm giác đau đớn và ê buốt, bạn có thể xay nhuyễn nghệ sau đó dùng hỗn hợp thoa lên răng nhạy cảm. Ngoài ra còn một cách khác là trộn hỗn hợp từ nửa thìa cà phê muối với một thìa cà phê nghệ và nửa muỗng cà phê dầu mù tạt lại với nhau. Sau đó bôi hỗn hợp này lên phần nướu và răng khoảng từ 1 đến 2 lần/ngày để khắc phục tình trạng nhạy cảm của răng. 3.6. Dùng trà xanh để giảm đau Nếu bạn thắc mắc răng nhạy cảm phải làm thế nào thì “trà xanh” sẽ là một lựa chọn rất đáng thử. Nguyên liệu này được biết đến như một thành phần có khả năng chống oxy hóa, chống viêm nên thường được dùng trong các nghiên cứu về sức khỏe tim mạch và phòng chống ung thư. Ngoài ra, nó còn có một số lợi ích nhất định đối với răng miệng. Bạn có thể dùng trà xanh không đường để súc miệng hàng ngày để giảm viêm và chắc răng. Những nội dung trong bài sẽ giúp bạn trả lời cho câu hỏi răng nhạy cảm phải làm thế nào. Qua thông tin về nguyên nhân, cách chăm sóc cũng như phương pháp khắc phục, bạn sẽ khắc phục được tình trạng răng ê buốt của bản thân. Hy vọng bài viết trên sẽ hữu ích đối với bạn.
medlatec
1,428
Dán sứ Veneer Emax, đem lại hiệu quả tối ưu? Dán sứ Veneer Emax có lẽ không còn xa lạ với những tín đồ thẩm mỹ răng miệng. Những năm gần đây, phương pháp này như trở thành xu hướng của lĩnh vực thẩm mỹ răng. Lý do nằm ở đâu? Tại sao Veneer Emax lại có sức hút tới vậy. Hãy cùng tìm hiểu ngay qua bài viết sau đây để có cho mình đáp án.  1. Thông tin chung về dán sứ Veneer Emax 1.1 Xuất xứ và cấu tạo Dán sứ Veneer Emax được cho ra đời bởi tập đoàn Ivoclar Vivadent đến từ Đức. Đây là một cái tên nổi tiếng về sản xuất vật liệu và thiết bị nha khoa trên thế giới. Veneer Emax là sự kết hợp giữa vật liệu sứ IPS EMAX của Thụy Sĩ cùng nhựa dán chuyên dụng dành cho Veneer. Trong đó, IPS EMAX là dòng sứ chuyên dụng, khả năng chịu lực của nó có thể gấp tới 4 lần răng thật. Lớp sứ phủ ngoài được sử dụng là E.max Ceram. Lớp sứ với thành phần Nano Fluorapatite sở hữu cấu trúc và đặc tính y hệt men răng. Nhờ vậy, phương pháp này có thể đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ của người dùng. Đây được đánh giá là phương pháp phục hình thẩm mỹ răng tối ưu. Những vật liệu sử dụng để dán răng đều rất tỉ mỉ, công phu về thiết kế. Từ đó có thể thấy, hiệu quả của phương pháp này sẽ được đảm bảo tối đa. 1.2 Các loại Veneer Emax Tới này, Veneer Emax đã được ra đời nhiều dòng sản phẩm khác nhau. Mỗi loại đều có những đặc tính riêng phù hợp với tệp đối tượng khách hàng nhất định. Cụ thể, Veneer Emax có 6 dòng sản phẩm: – IPS Emax CAD: Đây là dòng sản phẩm được làm từ chất liệu gốm thủy tinh lithium disilicate. – IPS Emax Ceram: Đây là sự kết hợp giữa zirconia dioxide và gốm thủy tinh. – IPS Emax ZirCAD: chứa thành phần zirconia dioxide đem lại khả năng chịu lực tốt. – IPS Emax ZirCAD Prime: được làm 100% bằng gốm. Sản phẩm đạt hiệu quả cao về độ bền và tính thẩm mỹ. – IPS Emax ZirPress: được cấu tạo 2 lớp với khả năng chịu lực cao. 2. Những đối tượng nên sử dụng dán răng sứ Veneer Emax Veneer Emax giúp khắc phục nhiều vấn đề thẩm mỹ răng miệng Với tư cách là một phương pháp phục hình thẩm mỹ răng, Veneer Emax có thể giải quyết những khuyết điểm về răng hiệu quả. Cụ thể: – Tình trạng răng bị xỉn màu, nhiễm fluor, ố vàng nghiêm trọng, cần được khắc phục. – Một số răng bị sứt, vỡ, mẻ, thưa,… cần phục hồi. – Răng lệch lạc, khấp khểnh, không đồng đều mức độ nhẹ. – Bề mặt của men răng không đều, không có độ mịn màng. – Những đối tượng khách hàng có nhu cầu về thẩm mỹ để cải thiện hàm trên theo đường cười. Nên tham khảo tư vấn của nha sĩ trước khi quyết định thực hiện dán sứ Lưu ý: Veneer Emax đem lại hiệu quả cao, giúp cải thiện vẻ đẹp của hàm răng, hạn chế nhiều tổn thương. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ có thể sử dụng cho răng số 1,2,3 và 4 chứ không áp dụng cho các răng đóng vai trò quan trọng thực hiện chức năng ăn nhai. Tóm lại, trước khi quyết định thực hiện phương pháp này, chúng ta hãy tham khảo tư vấn từ chuyên gia trước để có quyết định phù hợp. 3. Những ưu điểm nổi bật Phương pháp phục hình thẩm mỹ răng Veneer Emax đem tới hiệu quả sử dụng cao. Trong đó, 4 ưu điểm nổi bật phải kể đến là: 3.1 Khả năng chịu lực cao Trong khoang miệng, răng là bộ phận có độ cứng cao và chứa nhiều khoáng chất. Trong đó, men răng có thành phần chính là một loại Canxi Photphat kết tinh gọi là Hydroxyapatite. Theo thang độ cứng quốc tế Mohs, men răng có mức điểm lên tới 200 Mpa. Và khi sử dụng Veneer Emax, độ chịu lực này có thể lên tới 500 Mpa. Điều này chứng tỏ, sau khi dán Veneer Emax, người dùng hoàn toàn có thể thực hiện quá trình ăn nhai bình thường mà không lo bị ảnh hưởng. Tuy con số 500 Mpa không phải quá cao bởi thường độ cứng không phải là điểm mạnh lớn của các loại dán sứ. Thế nhưng, Veneer Emax chỉ được dùng cho răng cửa hoặc răng nanh, không phải những vị trí cần khả năng nhai và chịu lực cao. Vậy nên khi sử dụng, chỉ cần người dùng không quá cố dùng sức và hạn chế những thói quen như mở nắp chai bằng răng hay nghiến răng thì sẽ không có bất cập gì. 3.2 Dán sứ Veneer Emax có tính thẩm mỹ cao Đối với các phương pháp phục hình thẩm mỹ, yếu tố thẩm mỹ luôn ảnh hưởng tới phần lớn quyết định của khách hàng. Đối với Veneer Emax, đây luôn là một ưu điểm nổi bật. Cụ thể, loại dán sứ này sở hữu độ trong suốt hoàn hảo. Trong đó, 70% cấu trúc của Lithium disilicate là những thủy tinh thể phức tạp. Nhờ vậy, các chỉ số về độ khúc xạ ánh sáng không cao so với bình thường. Mức độ trong này đem tới vẻ ngoài tự nhiên, gần như giống hoàn toàn toàn răng thật. Bên cạnh đó, khi áp dụng phương pháp dán răng Veneer Emax, ta có thể lựa chọn màu sắc của sứ sao cho phù hợp. Khi màu sắc sứ tương ứng với màu răng thật sẽ đem tới vẻ đẹp tự nhiên, không còn lo tình trạng không đều màu hay lộ sứ. 3.3 Không cần mài răng quá nhiều Phương pháp Veneer Emax không cần mài bớt quá nhiều răng thật Khi thực hiện dán sứ, thông thường vấn đề nhiều người quan ngại nhất là sự an toàn của răng thật. Với Veneer Emax, vấn đề này sẽ được khắc phục tối đa. Phương pháp dán răng sứ Veneer Emax có thể được sử dụng cho kể cả những đối tượng bị tổn thương răng mức độ nhẹ. Điều này là nhờ vào độ dày của miếng sứ dán răng chỉ trong khoảng 0.3-0.5 mm. Do đó, việc phải mài bớt men răng cũng được hạn chế. Chỉ cần một lớp mỏng ở bề mặt đã đủ để dán và cố định vị trí miếng dán Veneer Emax. 3.4 Dán sứ Veneer Emax có độ lành tính cao Một ưu điểm không thể bỏ qua của Veneer Emax chính là độ lành tính. Những miếng dán sứ được đảm bảo không bị lẫn chút tạp chất nào. Vậy nên những tình trạng như bị kích thích nướu, lưỡi,… là không cần lo lắng. Ngoài ra, những vật liệu chế tạo được sử dụng đều đã có kiểm định về độ an toàn tuyệt đối với sức khỏe người dùng. Miếng dán Veneer Emax sau khi được dán lên răng cũng sẽ đóng vai trò như lớp men răng tự nhiên. Răng gốc sẽ được bảo vệ, đảm bảo sức khỏe răng miệng. Có thể thấy, dán sứ Veneer Emax đem tới những ưu điểm ấn tượng. Vì vậy, nếu ai đang có nhu cầu sử dụng phương pháp phục hình thẩm mỹ răng thì đây sẽ là một gợi ý lý tưởng. Tuy nhiên, trước khi quyết định, chúng ta cũng nên nhờ tới sự tư vấn của nha sĩ để đảm bảo về độ phù hợp hơn nhé.
thucuc
1,315
Những rào cản trong sản xuất vắcxin Zika Với sự bùng nổ virút Zika tại Brazil đầu năm 2015, thế giới đang phải đối mặt với căn bệnh nan y, mới lạ và nguy hiểm này, và có nguy cơ phủ sóng trên toàn thế giới. Bắt đầu từ tháng 2/2016, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã chính thức công bố tình trạng khẩn cấp về căn bệnh Zika, nó gây ra nhiều dị tật nghiêm trọng, trong đó có bệnh đầu nhỏ và các biến chứng liên quan đến não trẻ sơ sinh. Để đối phó, hiện đã có hơn 15 dự án nghiên cứu độc lập bắt tay vào sản xuất vắc-xin Zika. Tuy nhiên do mức độ phức tạp của loại virus này nên việc sản xuất vắc-xin đầu tiên đang gặp nhiều khó khăn. Quy trình để sản xuất 1 loại vắcxin là 15 năm Trước khi sản xuất vắcxin Zika, các nhà khoa học phát hiện thấy Zika thuộc loại flavivirus, có chung cấu trúc ADN với virút sốt xuất huyết Dengue, và cùng có chung môi chất gây bệnh là muỗi, riêng vắcxin Dengue phải mất 20 năm khoa học mới tìm ra. Zika là dịch nổi cộm thế giới kể từ năm 1997, sau dịch cúm lợn H1N1 năm 2009, dịch bại liệt trẻ em 2014, và dịch Ebola 2014. Quy trình sản xuất vắcxin Zika thường pahri qua các bước sau: - Giai đoạn thăm dò (khoảng 2 - 4 năm): trong giai đoạn này, khoa học tiến hành nghiên cứu các kháng thể tự nhiên hoặc tổng hợp có thể trị được bệnh. - Giai đoạn 2 (1 - 2 năm): giai đoạn tiền lâm sàng, trong đó các loại vắcxin ứng viên sẽ được thử nghiệm lâm sàng an toàn bằng cách dùng hệ thống nuôi trồng mô hoặc tế bào, và thử nghiệm trên động vật. - Giai đoạn nộp hồ sơ đăng ký lên FDA (30 ngày): đây là giai đoạn hãng tài trợ đệ trình hồ sơ đăng ký lên lên Cơ Quan quản lý Thực & Dược phẩm Mỹ (FDA) xin phê duyệt, trong đó nêu tóm tắt các quá trình sản xuất và thử nghiệm, các báo cáo lab và các đề suất nghiên cứu lâm sàng trên người. Ngay sau khi hồ sơ đăng ký được chấp thuận, công tác thử nghiệm vắcxin trên người được tiến hành. Thông thường vắcxin đã được phê duyệt phải qua 4 bước thử nghiệm và các thử nghiệm bổ sung về an toàn, hiệu quả và các tiềm năng ứng dụng khác. - Bước 1: tiến hành ở nhóm người nhỏ (khoảng 20 - 80 người). - Bước 2: tiến hành ở hàng trăm người. - Bước 3: tiến hành thử nghiệm ở hàng nghìn người. - Bước cuối cùng: sau khi bước 3 kết thúc và thành công, tiến hành nộp hồ sơ xin cấp phép lưu hành chế phẩm sinh học (BLA). Sau khi nhận được BLA, FDA sẽ tiến hành thẩm định nhà máy sản xuất nơi vắcxin được bào chế và phê duyệt nhãn mác. Đối với vắcxin Ebola, đã tiến hành bước 1 thử nghiệm hồi tháng 9/2014 nên hiện vẫn chưa có vắcxin thương phẩm. Bốn trở ngại chính trong việc sản xuất vắcxin Zika - Phụ nữ mang thai và thử nghiệm lâm sàng: phụ nữ mang thai là nhóm có rủi ro mắc bệnh Zika cao nhất, và để lại nhiều khuyết tật khi sinh. Vì vậy các nhà khoa học hiện đang lo ngại vắcxin và các loại truốc trị Zika cho nhóm người này “hại nhiều hơn lợi”, có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Chính sự do dự này nên tiến độ sản xuất vắcxin cũng như thuốc điều trị còn chậm chạp. - Những trở ngại về nguồn vốn: việc nghiên cứu thuốc lẫn vắcxin cần có thì giờ và tiền của, trong khi đó Zika không đe dọa gây chết người nên ít khuyến khích các hãng tài trợ lẫn các hãng dược phẩm vào cuộc. - Vắcxin Zika là dược phẩm khó sản xuất: việc sản xuất vắcxin nói chung rất khó khăn, phức tạp bởi việc tạo ra vắcxin đồng nghĩa với việc tạo ra thế cân bằng hoàn hảo, các nhà khoa học cần đến loại vắcxin để khích thích vừa đủ hệ miễn dịch sản xuất ra các kháng thể mà không ảnh hưởng đến cơ thể người bệnh, vắcxin Zika cũng không thuộc trường hợp ngoại lệ. Quá trình này có thể tóm tắt trong ba bước: (1) nếu không có vắcxin dịch bệnh sẽ vượt khỏi sự kiểm soát của con người, (2) hệ miễn dịch kích thích, kích hoạt các kháng thể làm việc mà không làm cho người bệnh vị viêm nhiễm, (3) nếu các kháng thể không loại trừ các kháng nguyên thì người bệnh sẽ bị nhiễm Zika. - Những trở ngại về lưu thông: mặc dù chuyện thương phẩm, lưu thông vắcxin khá đơn giản, nhất là ở các thành phố, đô thị lớn, nhưng ở vùng nông thôn, hẻo lánh, nhất là ở các nước nghèo lại không đơn giản, nên nhiều tổ chức phi lợi nhuận cũng không mặn mà. Ngoài ra còn phải kể đến các quy định nghiêm ngặt trong việc bảo quản, vận chuyển. Nếu bảo quản không đúng cách, phơi ra môi trường nhiệt độ ngoài trời quá lâu sẽ mất tác dụng. Theo quy định, vắcxin Zika phải bảo quản trong môi trường với mức nhiệt độ từ 35 - 46o F (1,6 - 7,2o C).
medlatec
918
Polyp túi mật khi mang thai – Mẹ bầu cần lưu ý gì? Polyp túi mật khi mang thai là một trong số các bệnh lý về gan mật thường gặp ở mẹ bầu bên cạnh sỏi mật, ứ mật hay bùn túi mật. Vậy khi mắc bệnh này, mẹ bầu cần làm gì để có một thai kỳ suôn sẻ, an toàn? 1. Tìm hiểu về polyp túi mật khi mang thai Polyp túi mật là dạng u nhỏ mọc ra từ niêm mạc túi mật, vì thế còn được gọi là u nhú niêm mạc tuyến túi mật. Phần lớn các trường hợp mắc polyp túi mật đều lành tính (khoảng 92%), còn lại 8% là polyp túi mật ác tính (ung thư). Polyp túi mật có thể mọc ra dưới dạng đơn lẻ hoặc thành chùm với kích thước phong phú. Nhưng hầu hết các trường hợp là chỉ có một polyp túi mật với kích thước nhỏ hơn 1cm. Polyp túi mật còn được gọi là u nhú niêm mạc túi mật và đa phần là lành tính 1.1. Nguyên nhân gây polyp túi mật khi mang thai Polyp túi mật được hình thành từ nhiều nguyên nhân khác nhau với các dạng chính như sau: – Polyp thể cholesterol chiếm tới hơn 50% trên tổng số ca mắc phải. Ở thể này, các khối polyp có kích thước khoảng từ 2-10mm, nhìn như những đốm vàng trên bề mặt niêm mạc túi mật. Nguyên nhân của trường hợp này là do dư thừa cholesterol gây nên sự lắng đọng của cholesterol trên thành túi mật. – Polyp thể viêm: chiếm khoảng 10% trong tổng số ca mắc bệnh. Bản chất của polyp viêm là các dạng mô xơ sẹo do tình trạng viêm mãn tính trên thành túi mật gây nên. Đường kính polyp viêm thường < 1cm, có chân rộng và lành tính. – Polyp thể u tuyến: chiếm khoảng 25% các trường hợp polyp túi mật, nguyên nhân là do sự tăng sinh quá mức của niêm mạc túi mật. Polyp túi mật dạng thường có kích thước lớn (10-20mm), có cuống hoặc không có cuống. 1.2. Dấu hiệu nhận biết polyp túi mật khi mang thai Phần lớn polyp túi mật thường phát triển âm thầm và không có triệu chứng. rõ ràng. Tuy nhiên mẹ bầu hãy lưu ý một số biểu hiện bất thường cảnh báo sau đây: – Xuất hiện những cơn đau tại vùng hạ sườn phải hoặc trên rốn. Những cơn đau này có thể âm ỉ hoặc dữ dội tùy từng người. – Rối loạn tiêu hóa: Có cảm giác đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn và đau sau khi ăn nhiều thức ăn chiên xào, nhiều chất béo. Đặc biệt, nếu mẹ bầu gặp phải các triệu chứng sau đây thì nên vào viện sớm để được điều trị kịp thời: – Cơn đau hạ sườn phải kéo dài trên 5h, đau lan ra sau lưng và dưới vai phải, cơn đau tăng lên khi hít thở sâu. – Bị sốt nhẹ hoặc ớn lạnh. – Có hiện tượng tắc mật như nước tiểu sẫm màu, da và mắt vàng, phân bạc màu. – Nôn, buồn nôn, bụng đầy trướng. Hiện nay việc chẩn đoán polyp túi mật chủ yếu là qua siêu âm. Siêu âm sẽ giúp bác sĩ xác định được vị trí, kích thước, hình dạng của polyp túi mật, đồng thời theo dõi được tiến triển của chúng để có phương pháp điều trị thích hợp. Triệu chứng rõ ràng nhất khi bị polyp túi mật đó là cảm giác đau ở hạ sườn phải và đau nhiều hơn khi ăn no 1.3. Những đối tượng có nguy cơ cao bị polyp túi mật khi mang bầu – Gia đình có người mắc bệnh về túi mật. – Mẹ bầu bị thừa cân, béo phì. – Mẹ bầu có chế độ ăn uống nhiều chất béo. – Mẹ bầu bị bệnh tiểu đường. 2. Cách điều trị polyp túi mật trong thai kỳ Khi bị polyp, nếu túi mật không bị tổn hại nhiều, chức năng tiết mật vẫn bình thường thì mẹ bầu không cần phải lo lắng. Tuy nhiên nếu polyp khiến túi mật không thể tổng dịch mật ra ngoài được hoặc gây ra tình trạng đau bụng kéo dài, ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi thì bác sĩ sẽ cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ mà đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. – Điều trị nội khoa: Bác sĩ có thể kê thuốc kháng sinh nếu mẹ bầu có dấu hiệu nhiễm trùng như sốt nhẹ, mệt mỏi, buồn nôn. – Điều trị ngoại khoa: Phẫu thuật cắt bỏ túi mật thường không được chỉ định trong 3 tháng đầu thai kỳ vì nguy cơ sảy thai cao, trừ những trường hợp đặc biệt nghiêm trọng. Vì thế phẫu thuật cắt mật bằng phương pháp nội soi thường được chỉ định thực hiện vào 3 tháng giữa để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. Tình trạng polyp túi mật khi mang bầu thường được bác sĩ chỉ định điều trị nội khoa kết hợp với theo dõi chặt chẽ 3. Bị polyp túi mật – Mẹ bầu cần lưu ý gì? Nếu không may bị polyp túi mật mẹ bầu hãy thực hiện những lời khuyên sau để giảm bớt những triệu chứng khó chịu và kiểm soát tốt tình trạng bệnh: – Kiểm soát tốt cân nặng, không ăn đồ quá nhiều dầu mỡ, chất béo, không nhịn ăn quá lâu. – Thường xuyên tập thể dục với các bài tập nhẹ nhàng như yoga, đi bộ… – Giữ đường huyết ổn định. – Uống nhiều nước mỗi ngày. – Tăng cường ăn rau xanh, thực phẩm giàu chất xơ, hoa quả ít ngọt. – Ngủ đủ giấc để ổn định tâm lý, nâng cao sức khỏe. – Thực hiện siêu âm định kỳ theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh polyp túi mật khi mang bầu có thể gây nhiều triệu chứng khó chịu, từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé. Vì thế hãy trao đổi với bác sĩ nếu mẹ đang lo lắng mình có thể có nguy cơ hoặc nghi ngờ mình đang có các triệu chứng của bệnh polyp túi mật nhé.
thucuc
1,071
Những lợi ích khi mua gói khám tiền hôn nhân Bạn có biết những lợi ích khi mua gói khám tiền hôn nhân không? Đây là một trong những dịch vụ y tế được các bạn trẻ ưa chuộng trước khi bước vào cuộc sống gia đình. Cùng tham khảo bài viết dưới đây để tìm hiểu về vấn đề này. Phát hiện sớm các vấn đề về sức khỏe và sức khỏe sinh sản Gói khám tiền hôn nhân đem lại nhiều lợi ích cho các cặp đôi trẻ Trong gói khám sức khỏe tiền hôn nhân có nhiều hạng mục giúp các bạn được thăm khám tổng quát. Từ khám lâm sàng: cân đo, đo huyết áp, nhịp tim… đến khám phụ khoa tổng quát, xét nghiệm máu, nước tiểu, tinh dịch (nam giới) và thực hiện siêu âm ổ bụng, chụp XQ tim phổi. Qua đó, các bạn sẽ phát hiện được những vấn đề bất thường về sức khỏe chung. Đồng thời phát hiện được một số căn bệnh viêm nhiễm phụ khoa, bệnh lây truyền qua con đường tình dục, các bệnh lý nam khoa và phụ khoa gây vô sinh, hiếm muộn… Trường hợp các bạn có một số vấn đề về sức khỏe thì sẽ được các bác sĩ chuyên khoa tư vấn phương pháp điều trị kịp thời. Thông qua gói khám tiền hôn nhân, các bạn sẽ chuẩn bị cho bản thân sức khỏe tốt nhất trước khi bước vào cuộc sống vợ chồng. Chuẩn bị tâm lý và kiến thức bước vào cuộc sống gia đình Mua gói khám tiền hôn nhân giúp các bạn chuẩn bị sức khỏe, kiến thức và tâm lí tốt trước khi bước vào cuộc sống gia đình Không ít cặp vợ chồng do thiếu kiến thức về sức khỏe sinh sản mà nghi ngờ nhau, khiến tình cảm rạn nứt và gây nên những mâu thuẫn trong gia đình. Thực hiện gói khám sức khỏe tiền hôn nhân giúp các bạn trẻ trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về sức khỏe sinh sản nhằm hạn chế những mâu thuẫn không đáng có. Đồng thời tạo tâm lí thoải mái, không lo lắng khi bước vào cuộc sống gia đình. Tiết kiệm chi phí Trước khi kết hôn, vấn đề tài chính cũng là một mối quan tâm của các bạn trẻ. Để tổ chức lễ cưới và chuẩn bị những đồ dùng cần thiết cho cuộc sống gia đình khiến các bạn phải chuẩn bị một phần kinh tế không nhỏ. Do đó, việc tiết kiệm chi phí trong thời gian này là thực sự cần thiết. Gói khám tiền hôn nhân giúp bạn trẻ tiết kiệm chi phí Mua gói khám tiền hôn nhân sẽ giúp các bạn trẻ tiết kiệm chi phí đáng kể nhưng vẫn được thực hiện được đầy đủ các hạng mục thăm khám. Đây cũng là chính một trong những lợi ích khi mua gói khám tiền hôn nhân được nhiều bạn trẻ quan tâm. Các bác sĩ chuyên khoa cho biết thời điểm thực hiện gói khám tiền hôn nhân là trước khi kết hôn khoảng 1-3 tháng. Do đó khi có nhu cầu kết hôn, các bạn hãy sắp xếp thời gian để thực hiện thăm khám đúng thời điểm. Xem thêm: Khám sức khỏe tiền hôn nhân bao gồm những gì?
thucuc
567
Bạn biết gì về bệnh viêm bàng quang? Bệnh viêm bàng quang không phải hiếm gặp. Đây là bệnh khá phổ biến ở cả nam và nữ, thường xuyên tái phát ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và sức khỏe của nhiều người. Viêm bàng quang thường gặp ở nữ Thực tế cho thấy, bệnh viêm bàng quang hay gặp ở nữ nhiều hơn nam giới. Nguyên nhân là do cấu tạo giải phẫu bộ phận tiết niệu sinh dục ngoài của nữ giới dễ bị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng nên gây nhiễm khuẩn ngược dòng gây viêm bàng quang. Viêm bàng quang thường gặp ở nữ Mặt khác, phụ nữ trải qua quá trình sinh đẻ hoặc thay đổi nội tiết, đặc biệt ở giai đoạn mãn kinh dẫn tới những thay đổi giải phẫu, sinh lý bộ phận dinh dục ngoài cũng dẫn tới nguy cơ bị viêm bàng quang. Các đợt viêm bàng quang ở nữ thường xảy ra sau khi quan hệ tình dục do vi khuẩn thường ngược dòng từ niệu đạo vào bàng quang. Tiểu buốt, đau bụng dưới là dấu hiệu của viêm bàng quang Viêm bàng quang thường thể hiện ở sự thay đổi thói quen tiểu tiện. Theo đó, khi bị viêm bàng quang, người bệnh sẽ thấy: Người bệnh bị viêm bàng quang thường xuất hiện các triệu chứng tiểu buốt, tiểu ra máu… Xét nghiệm nước tiểu giúp phát hiện viêm bàng quang Để xác định chính xác bạn có mắc viêm bàng quang hay không, bạn cần thực hiện xét nghiệm nước tiểu. Nước tiểu nên lấy của lần tiểu đầu tiên vào buổi sáng. Bác sĩ sẽ lấy mẫu bệnh phẩm đem đi phân tích tìm vi khuẩn, máu hoặc mủ trong nước tiểu. Kết quả xét nghiệm cho thấy có nhiều bạch cầu, hồng cầu trong nước tiểu. Có nhiều phương pháp điều trị viêm bàng quang Tùy vào từng nguyên nhân cụ thể gây bệnh mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Người bệnh cần đi khám và tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ Bệnh viêm bàng quang có thể phòng ngừa Để phòng viêm bàng quang, chúng ta nên áp dụng theo những biện pháp như: Viêm bàng quang mặc dù phổ biến nhưng có thể phòng ngừa và điều trị khỏi nếu bạn phát hiện sớm, tuân thủ theo đúng phương pháp chữa trị của bác sĩ.
thucuc
414
Viêm màng ngoài tim cấp: Những điều cần biết Viêm màng ngoài tim (VMNT) là một bệnh lý cấp tính đòi hỏi phải chẩn đoán nhanh và xử trí cấp cứu. Nếu chẩn đoán muộn có thể dẫn đến tử vong trong trường hợp chèn ép tim cấp hoặc tiên lượng xấu trong VMNT co thắt. Bệnh hay gặp ở nam hơn nữ 1. Viêm màng ngoài tim cấp là gì? Viêm màng ngoài tim là bệnh lý xảy ra khi màng quanh tim bị viêm, gây ra đau ngực và hình thành dịch màng ngoài tim. Màng ngoài tim che phủ tim và phần gần của đại động mạch và tĩnh mạch chủ xuất phát từ tim. MNT bao gồm hai lá: lá tạng là màng trong nằm sát thượng mạc cơ tim, lá thành gồm phần màng trong và màng sợi. Bình thường chứa 35-50ml dịch có ít albumin, dịch này được tiết bởi tế bào trung mô ở màng trong của màng ngoài tim. Bệnh có 2 dạng là: Viêm màng ngoài tim cấp tính (xảy ra bất thình lình) hoặc mãn tính (diễn ra liên tục trong thời gian dài).Viêm màng ngoài tim cấp có thể làm cho màng ngoài tim hóa sẹo, trở nên mỏng đi và tim bị siết lại. Bệnh có khả năng gây ra nhiều triệu chứng khác, như giảm lưu lượng máu đi ra từ tim. Điều này xảy ra khi có quá nhiều dịch đọng lại trong màng tim, tạo ra áp lực quá lớn lên trái tim, làm cho tim không thể bơm đầy máu như bình thường. Đối với trường hợp nặng, huyết áp bệnh nhân có thể giảm xuống mức nguy hiểm, dẫn đến tử vong. Khi màng quanh tim bị viêm được gọi là bệnh lý viêm màng ngoài tim 2. Nguyên nhân gây ra viêm màng ngoài tim cấp Viêm màng ngoài tim cấp có thể do những nguyên nhân sau đây gây ra:Vô căn. Do viêm nhiễm:Các loại virus: Coxsackie A, B (thường gây bệnh tay - chân - miệng), quai bị, Adenovirus (gây bệnh ở nhiều cơ quan khác nhau như hệ hô hấp, tiêu hoá, mắt, tiết niệu), bệnh viêm gan,..Vi khuẩn : phế cầu, liên cầu, tụ cầu khuẩn,...Vi trùng lao (Mycobacterium tuberculosis)Nấm: các chủng Histoplasmosis, Coccidioidomycosis, Aspergillosis. Ký sinh trùng: như Toxoplasmosis, Echinococcus.Mắc bệnh tự miễn hoặc một số bệnh lý khác:Hội chứng Dressler, hội chứng sau nhồi máu cơ tim muộn,...Bệnh mô liên kết và các bệnh viêm như lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp,...Do tác dụng của các thuốc, bao gồm procainamide, hydralazine, isoniazid,...Bệnh nhân sau ghép tim. Ung thư: nguyên phát, thứ phát, sau xạ trị ung thư. Các vấn đề về chuyển hóa: ure máu cao, suy giáp, tăng cholesterol máu, bệnh gout. Do chấn thương: chấn thương ngực kín, vỡ tim, vỡ đại động mạch,...Bóc tách động mạch chủ 3. Triệu chứng lâm sàng của viêm màng ngoài tim cấp 3.1. Triệu chứng cơ năngĐau ngực là triệu chứng thường gặp của viêm màng ngoài tim cấp, cơn đau thường ở sau xương ức, cảm giác đau buốt, có thể nặng dữ dội, nhưng cũng có trường hợp đau âm ỉ kéo dài cả ngày, đau thường lan lên vùng cổ và sau lưng. Ngoài ra, triệu chứng đau ngực thường kèm theo sốt và đau mỏi cơ, tương tự như khi nhiễm virus thông thường.Bệnh nhân viêm màng ngoài tim cấp đôi khi gặp phải triệu chứng khó thở, nhưng thường xuất hiện sau giai đoạn đau ngực (bệnh diễn tiến thành tràn dịch màng ngoài tim).Cảm giác khó chịu, căng thẳng, buồn bã.3.2. Triệu chứng thực thể. Nghe tim là dấu hiệu giúp chẩn đoán bệnh. Theo đó, bệnh nhân bị viêm màng ngoài tim cấp thì khi nghe tim sẽ thấy có tiếng cọ phát ra từ màng ngoài tim. Vị trí tốt nhất để nghe thấy tiếng cọ màng ngoài tim là ở phía thấp của bờ trái xương ức, có thể nghe thấy khi yêu cầu bệnh nhân ngồi hơi cúi ra trước và nín thở sau khi hít một hơi sâu. 4. Dấu hiệu cận lâm sàng giúp chẩn đoán viêm màng ngoài tim cấp 4.1. Điện tâm đồ (ECG)ECG của viêm màng ngoài tim cấp sẽ diễn biến qua 4 giai đoạn như sau:Giai đoạn đầu của bệnh: Thường trong vài giờ sau khi cơn đau ngực đầu tiên xuất hiện. Trên ECG quan sát thấy các dấu hiệu: đoạn ST chênh lên đồng hướng với sóng T dương ở các chuyển đạo trước tim. Giai đoạn thứ hai: Xuất hiện sau vài ngày, lúc này đoạn ST trở về đường đẳng điện, sóng T dẹt xuống. Giai đoạn ba của viêm màng ngoài tim cấp, ECG quan sát thấy sóng T âm đảo ngược. Giai đoạn sau vài ngày đến vài tuần: Sóng T sẽ dương trở lại, cũng là giai đoạn cuối cùng của bệnh. Điện tâm đồ như một tiêu chuẩn chẩn đoán chính cho các bệnh lý tim mạch 4.2. Chụp tim phổi. Kết quả chụp tim phổi cho thấy tim to, tuy nhiên điều này thường chỉ thấy trong trường hợp có tràn dịch màng ngoài tim phối hợp, không phải là dấu hiệu đặc trưng giúp chẩn đoán chính xác.4.3. Thực hiện cấy máu, cấy đờm và dịch hút dạ dày. Xét nghiệm này có khả năng chẩn đoán một số các trường hợp viêm màng ngoài tim phức tạp bắt nguồn từ những nguyên nhân như lao (sau 1 tuần), nhiễm khuẩn huyết và viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.4.4. Xét nghiệm máu. Khi tiến hành xét nghiệm máu cho bệnh nhân, bác sĩ thường quan sát thấy có hiện tượng tăng bạch cầu, tăng máu lắng và tăng men creatine phosphokinase MB.4.5. Siêu âm timĐối với viêm màng ngoài tim cấp, siêu âm tim thường được chỉ định vào giai đoạn sau. Lúc này, trên siêu âm sẽ thấy một khoảng trống do dịch màng ngoài tim gây ra, hiếm gặp hơn có thể là dấu hiệu màng ngoài tim dày hơn so với bình thường.4.6. Các xét nghiệm khác. Siêu âm tim qua thực quản, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ hạt nhân có thể áp dụng trong một vài trường hợp cá biệt để nghiên cứu kỹ hơn về màng ngoài tim. 5. Điều trị viêm màng ngoài tim cấp 5.1. Điều trị nội khoa. Người bệnh viêm ngoài màng tim cấp không do virus, điều trị đặc hiệu là điều trị nguyên nhân. Đa số bệnh nhân bị VMNT cấp đáp ứng tốt với điều trị nội khoa. Tuy nhiên, những bệnh nhân có tràn dịch màng ngoài tim lượng nhiều có rối loạn huyết động ( khó thở, nhịp tim nhanh, tụt huyết áp), nghi ngờ do nhiễm trùng hay u tân sinh, có bằng chứng của VMNT co thắt nên được điều trị bằng những biện pháp xâm lấn: dẫn lưu hoặc mở màng ngoài tim.5.2. Phẫu thuật mổ timĐối với trường hợp viêm màng ngoài tim do ung thư, bác sĩ tiến hành phẫu thuật mở dẫn lưu màng ngoài tim ở dưới xương ức. Với những bệnh nhân tràn dịch tái phát nhiều hay viêm co thắt màng ngoài tim, bác sĩ sẽ phẫu thuật cắt màng ngoài tim.Trong suốt quá trình điều trị, bệnh nhân viêm màng ngoài tim cấp cần chú ý tái khám đúng lịch hẹn, tuân thủ dùng thuốc, đồng thời chú trọng nghỉ ngơi và tránh các hoạt động gắng sức.Bệnh viêm màng ngoài tim cấp nếu được chẩn đoán và điều trị sớm có thể làm giảm nguy cơ xảy ra các biến chứng nguy hiểm.
vinmec
1,278
Răng số 8 có nên nhổ không? Có những phương pháp nhổ răng nào? Khi nghe đến thuật ngữ răng số 8 (răng khôn), nhiều người thường có suy nghĩ phải nhổ ngay loại răng này đi để không ảnh hưởng đến sức khoẻ răng miệng. Nhưng thực tế liệu răng số 8 có nên nhổ không? Cùng khám phá lời giải đáp trong bài viết dưới đây nhé. 1. Răng số 8 là răng gì? Răng số 8 (răng khôn) thường mọc trong độ tuổi trưởng thành, từ 17 – 25. Loại răng này nằm ở phần cuối 2 hàm sau khi các răng đã mọc đầy đủ vì vậy đa số các trường hợp đều mọc lệch, chen chúc dẫn đến sưng tấy và đau đớn. Răng số 8 nằm ở phần cuối 2 hàm sau khi các răng đã mọc đầy đủ vì vậy đa số các trường hợp đều mọc lệch, chen chúc dẫn đến sưng tấy và đau đớn. 2. Răng số 8 có nên nhổ không? Thực tế cho thấy, không phải tất cả các trường hợp có răng số 8 đều cần phải nhổ. 2.1 Trường hợp không nên nhổ răng khôn – Răng khôn mọc thẳng, không có những triệu chứng như sưng đau, gây khó chịu. – Bệnh nhân có bệnh lý toàn thân nhưng là những bệnh không kiểm soát tốt như tiểu đường, rối loạn đông máu,… – Răng số 8 liên quan đến cấu trúc giải phẫu của dây thần kinh, xoang hàm,… 2.2 Trường hợp nên nhổ răng khôn – Gặp các biến chứng như sưng đau, tấy đỏ và nhiễm trùng tái phát. – Răng khôn mọc thẳng nhưng không có răng đối diện ăn khớp, làm nướu hàm đối diện bị loét do răng khôn dài trồi lên đâm vào, kéo theo thức ăn bị nhồi nhét vào nướu gây nên hiện tượng viêm nhiễm. – Bị viêm nha chu hay sâu ở răng khôn. – Nhổ răng khôn để làm chỉnh nha hoặc phục hình thẩm mỹ. – Răng số 8 mọc có liên quan đến những bệnh lý toàn thân. – Giữa răng số 8 và răng bên cạnh có khe giắt, nên thức ăn dễ bị tích tục và viêm nhiễm. Nếu răng khôn mọc sưng đau, tấy đỏ thì bệnh nhân sẽ được chỉ định nhổ để không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ răng miệng 3. Các phương pháp nhổ răng số 8 3.1 Phương pháp truyền thống Phương pháp này được thực hiện bằng cách bác sĩ sẽ sử dụng dao rạch mở nướu để phần răng khôn lộ ra, sau đó dùng kìm và bẩy để tạo lực đẩy răng ra. Cuối cùng, vết rạch được khâu lại và bác sĩ vệ sinh sạch sẽ khoang miệng. Được đánh giá là có chi phí tương đối rẻ nhưng phương pháp truyền thống lại có một số cần cải thiện như thời gian thực hiện tương đối lâu khoảng 15 – 20 phút nên khách hàng phải há miệng tương đối lâu, vết phẫu thuật có thể biến chứng sau khi nhổ. 3.2 Phương pháp nhổ răng khôn siêu âm Piezotome Đây được coi là một trong những “trợ thủ đắc lực” của các bác sĩ chuyên khoa Răm – hàm – mặt. Thông qua biến điệu của tần số sóng siêu âm chọn lọc khoảng 28 – 36Khz, mũi khoan mỏng và mảnh tác động nhẹ nhàng lên khu vực xung quanh răng khôn để bóc tách nướu và cuối cùng đưa răng khôn ra ngoài, hạn chế tối đa khả năng chảy máu với chức năng khoá mạch máu nhanh chóng. Thời gian thực hiện phương pháp này tương đối ngắn, chỉ khoảng 10 phút là răng đã được lấy ra ngoài và không gây ra biến chứng. Mũi khoan mỏng và mảnh chỉ khoảng 0.2 – 0.5mm bóc tách nướu dễ dàng để lấy răng khôn ra chính là điểm vượt trội của phương pháp nhổ răng khôn siêu âm Piezotome 4. Lưu ý cách chăm sóc răng số 8 sau khi nhổ  4.1 Chế độ chăm sóc – Tạo áp lực cho máu ngừng chảy bằng cách cắn chặt miếng gạc. – Không tác động vào chỗ nhổ răng bằng cách dùng lưỡi,ngón tay, các vật dụng. – Tránh việc xì mũi, hắt xì hay ho mạnh. – Uống thuốc giảm đau hoặc kháng sinh theo đúng liều lượng bác sĩ kê. – Súc miệng bằng nước muối và nhổ ra nhẹ nhàng. – Khi đánh răng hay dùng chỉ nha khoa, chú ý không tác động lên vùng nhổ răng. 4.2 Chế độ nghỉ ngơi – Không thực hiện các bài tập thể chất trong ngày đầu tiên sau khi nhổ răng. – Nằm gối cao để giúp không bị sặc nước hay sặc nước bọt. – Không nằm nghiêng sang bên vừa nhổ răng, gây áp lực và dễ chảy máu. – Ngồi tư thế thẳng, không gập người xuống đất hoặc mang vác vật nặng. Để vết nhổ răng mau lành, cần tránh mang vác vật nặng ít nhất trong 24h giờ đầu 4.3 Chế độ ăn uống Đồ ăn nên bổ sung – Ăn những đồ mềm như cháo, súp, đồ ăn xay nhuyễn,…. – Bổ sung vào bữa ăn hàng ngày những thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất như trứng, sữa chua, trái cây, rau xanh,…  Đồ ăn nên kiêng – Thức ăn chưa được chế biến kỹ, quá cứng hoặc quá dai – Đồ ăn có tính axit cao, thực phẩm hoặc đồ uống chứa nhiều đường. – Đồ ăn giòn, hay có vụn như đồ chiên rán, các loại bánh… – Thuốc lá, đồ uống có chứa cồn như rượu, bia,…
thucuc
960
Tại sao ăn cay đau dạ dày? Giải pháp là gì? Có thể nói ăn cay là sở thích của rất nhiều người. Tuy nhiên, theo nghiên cứu thì việc ăn cay đau dạ dày là điều rất dễ xảy ra. Tại sao lại vây? Để có được lời giải đáp hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé! 1. Tại sao ăn cay đau dạ dày 1.1. Làm giảm vị giác Việc ăn cay thường xuyên hoặc ăn cay với nồng độ mạnh chính là nguyên nhân trực tiếp khiến cho vị giác của bạn bị giảm dần theo thời gian. Hàm lượng Capsaicin trong ớt có vị cay rất mạnh, nếu ăn quá nhiều sẽ làm niêm mạc miệng – lưỡi bị sưng và phù nề. Hơn nữa, bộ phận thụ cảm ở lưỡi nếu tiếp xúc liên tục với capsaicin sẽ khiến vị giác của bạn suy giảm. Việc ăn cay thường xuyên khiến cho vị giác của bạn bị giảm dần theo thời gian 1.2. Xảy ra tình trạng khó tiêu hóa hoặc tiêu chảy Một số những hiện tượng điển hình khi ăn quá nhiều đồ cay nóng chính là chứng khó tiêu, chướng bụng, căng tức bụng hay ợ hơi. Không những vậy, bạn có thể gặp phải tình trạng khó tiêu sau khi ăn cay. Bên cạnh đó, nghiên cứu chứng minh rằng capsaicin có trong thực phẩm cay còn có tác dụng giống như một loại thuốc nhuận tràng. Chính điều này đã xảy ra hiện tượng tiêu chảy ở một số người khi ăn quá cay hoặc ăn đồ cay với số lượng quá nhiều. 1.3. Tổn thương dạ dày nghiêm trọng Capsaicin có trong ớt sẽ khiến niêm mạc thực quản, dạ dày và ruột bị sưng tấy. Không những vậy, nó còn làm chứng trào ngược dạ dày thực quản và các các bệnh lý về dạ dày ngày càng nặng hơn. Bởi vậy nên việc ăn cay về lâu dài rất nghiệm trọng, các bạn nên hạn chế các đồ ăn cay để bảo vệ sức khỏe dạ dày. Capsaicin có trong ớt sẽ khiến niêm mạc thực quản, dạ dày và ruột bị sưng tấy 1.4. Làm vết thương sau phẫu thuật trở nên nghiêm trọng hơn Sau khi phẫu thuật đặc biệt là phẫu thuật dạ dày, các vết thương rất cần có thời gian để hồi phục và hoạt động lại như bình thường. Chính vì vậy nếu người bệnh ăn một lượng nhỏ cũng khiến các vết thương phẫu thuật bị lở loét, nóng rát. Do vậy, để tình trạng này không xảy ra, tốt nhất người bệnh nên kiêng tuyệt đối trong thời gian này để tránh những triệu chứng không đáng có. 1.5. Ung thư dạ dày Nếu trong trường hợp ăn phải ớt hỏng, ớt thối, ớt mốc, bạn còn có thể dung nạp phải chất aflatoxin. Điều này có thể khiến cơ thể bị ngộ độc nếu ăn vào lượng lớn trong thời gian ngắn. Bởi aflatoxin là một chất gây ra ung thư dạ dày và bệnh ruột kết, Có thể thấy, ớt làm cho món ăn hằng ngày thêm phần hấp dẫn. Tuy nhiên,  những người bị đau dạ dày thì không nên sử dụng ớt. Bởi bên cạnh việc ăn cay đau dạ dày thì điều này còn khiến tình trạng đau hay các ổ viêm, loét trở nên nguy hiểm hơn. 2. Muốn giảm tình trạng khó chịu dạ dày sau khi ăn cay thì làm thế nào? 2.1. Ăn gì để giảm tình trạng ăn cay đau dạ dày? Để làm giảm tình trạng dạ dày khó chịu sau khi ăn, bạn nên thực hiện một số điều sau. – Nếu dạ dày xuất hiện những triệu chứng khó tiêu và tình trạng ợ hơi, nóng trong,…thì lúc này bạn nên ăn chậm, nhai kỹ để thức ăn được nghiền nhỏ, giảm tải cho hoạt động của dạ dày. Bên cạnh đó, ăn chậm cũng tránh được tình trạng dạ dày quá no hoặc ăn quá nhanh do lúc này não bộ kiểm soát việc ăn uống tốt hơn. – Lựa chọn các thực phẩm mềm để dạ dày bớt phải co bóp trong thời gian này. – Không nên ăn quá no hoặc để bụng quá đói tránh để dạ dày tiết ra nhiều acid hơn khiến dạ dày càng đau trầm trọng. – Không vừa ăn vừa nói chuyện, xem tivi, đọc sách…tránh để cơ thể bị căng thẳng trong bữa ăn. – Ăn sữa chua: Sữa chua giúp bao bọc niêm mạc dạ dày, làm dịu dạ dày khi đang đau. Các men vi sinh có trong sữa chua sẽ trung hòa được vị cay, cảm giác cay nóng bị mất đi và kích thích ăn uống ngon miệng trở lại. – Ăn bơ: Bơ là một trong số những thực phẩm rất tốt cho hệ tiêu hóa. Ăn bơ sẽ làm giảm đi tình trạng nóng rát trong dạ dày. Bơ mềm nên dễ tiêu hóa và có khả năng bảo vệ thành dạ dày rất tốt. Tuy nhiên, không nên ăn quá nhiều vì bơ khá giàu dinh dưỡng, sẽ khiến bạn bị đầy bụng khó tiêu. Sữa chua giúp bao bọc niêm mạc dạ dày, làm dịu dạ dày khi đang đau 2.2. Uống gì để giảm tình trạng ăn cay đau dạ dày? – Uống nước rau củ quả: Các loại nước ép rau quả tươi giúp làm giảm cảm giác khó chịu trong dạ dày một cách nhanh chóng và hiệu quả. Nếu cảm thấy bắt đầu xuất hiện các triệu chứng đau dạ dày, uống một chút nước ép trái cây tươi, như táo, chuối, dưa hấu… bạn sẽ cảm thấy cơn đau dịu hẳn lại. – Uống sữa: Sau khi ăn thực phẩm cay nóng, niêm mạc miệng và dạ dày thường có cảm giác nóng rát. Lúc này, uống vài ngụm sữa sẽ cải thiện tình trạng này. Vì sữa giúp bao bọc niêm mạc dạ dày, làm giảm cơn đau do ăn đồ cay. – Uống mật ong: Vị ngọt có trong mật ong sẽ nhanh chóng loại bỏ vị cay mà bạn đã ăn phải. Hãy dùng một ít mật ong pha với nước ấm rồi uống từ từ từng ngụm một, tình trạng đau sẽ không còn nữa. Vị ngọt có trong mật ong sẽ nhanh chóng loại bỏ vị cay mà bạn đã ăn phải Như vậy bài viết trên đã giúp các bạn hiểu rõ về nguyên nhân cũng như giải pháp khắc phục tình trạng ăn cay đau dạ dày. Do vậy nếu bạn đang mắc bệnh dạ dày thì nên hạn chế ăn cay để tình trạng bệnh không bị trầm trọng hơn.
thucuc
1,137
Cách hạ huyết áp mà không dùng thuốc? Ở cơ thể người, huyết áp là áp lực của máu trong lòng động mạch khi tim thực hiện chức năng bơm máu cung cấp cho các cơ quan. Thông qua thiết bị đo huyết áp, có thể dễ dàng biết được mức độ áp lực của dòng máu trong cơ thể con người.Tăng huyết áp hay còn gọi là cao huyết áp là bệnh lý phổ biến khi mà áp lực máu tác động lên thành mạch quá cao. Nếu mức huyết áp này tăng cao trong thời gian dài, có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe khác, thậm chí là biến chứng nguy hiểm, đe dọa tính mạng bệnh nhân, chính vì thế, biết được cách để hạ huyết áp hay cách hạ huyết áp khẩn cấp đóng vai trò rất quan trọng.Theo số liệu của tổ chức Y tế thế giới, bệnh tăng huyết áp ngày càng nhiều người mắc, gây tử vong mỗi năm 7,1 triệu người (tương đương 13% tổng tử vong) và chiếm 4,5% bệnh tật chung toàn cầu. Tỷ lệ tăng huyết áp được dự báo sẽ tăng lên 29,2% (1,5 tỷ người bệnh) vào năm 2025. Bệnh có thể biểu hiện bằng các triệu chứng như đau đầu, đỏ bừng hay nóng bừng mặt, tức nặng ngực...Và hậu quả tăng huyết áp lâu ngày không kiểm soát, không sử dụng thuốc hạ huyết áp sẽ làm tổn thương các mạch máu, gây nhiều biến chứng lên các cơ quan đích như tim, não, thận, mắt... đồng thời thúc đẩy xơ vữa động mạch phát triển.Theo báo cáo thống kê của Hội Tim mạch Việt Nam, cả nước hiện có 25% dân số đang có triệu chứng tăng huyết áp và mắc bệnh tim mạch. Đặc biệt, trong các năm trở lại đây, bệnh lý tăng huyết áp đang có chiều hướng trẻ hóa, trong đó rất nhiều đối tượng mắc bệnh đang còn trong độ tuổi lao động.Một khi có chẩn đoán tăng huyết áp thì người bệnh có thể sử dụng thuốc hạ huyết áp hoặc áp dụng cách làm hạ huyết áp tại nhà đầu tiên đối với người bệnh là thay đổi lối sống (bất kể giai đoạn nào của tăng huyết áp) và/hoặc thuốc hạ huyết áp phối hợp cùng tùy vào giai đoạn tăng huyết áp.Việc điều trị tăng huyết áp không cần dùng thuốc hạ huyết áp thường được khuyến khích cho những bệnh nhân bị tăng huyết áp bình thường cao (trừ trường hợp trên bệnh nhân có nguy cơ rất cao bệnh tim mạch) và/hoặc tăng huyết áp độ 1, không có biến chứng về tim mạch và tổn thương cơ quan đích. Hiện nay, cách để hạ huyết áp không dùng thuốc bao giờ cũng chiếm một vai trò cực kỳ quan trọng trong việc kiểm soát huyết áp, bệnh nhân có thể kiểm soát huyết áp bằng các phương pháp không dùng thuốc hạ huyết áp như sau:Thay đổi lối sống bao gồm chế độ ăn hợp lý, duy trì cân nặng lý tưởng, hạn chế các chất kích thích (rượu, bia, cà phê..), tăng cường hoạt động thể lực, bỏ thuốc lá. Tập thể dục đều đặn, vừa sức;Giảm cân nếu đang bị thừa cân, béo phì - duy trì cân nặng lý tưởng;Ngừng hoặc hạn chế tối đa uống rượu, bỏ hút thuốc;Tránh nhiễm lạnh đột ngột;Kiểm soát tốt các bệnh liên quan;Thường xuyên kiểm tra huyết áp tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ.Hiệu quả của việc áp dụng cách để hạ huyết áp không dùng thuốc hạ huyết áp phụ thuộc rất nhiều vào sự tuân trị của người bệnh đồng thời bệnh nhân cần được theo dõi, quản lý bệnh lâu dài và điều trị theo hướng dẫn của thầy thuốc để giảm bớt các nguy cơ xảy ra biến chứng và để duy trì mức huyết áp hợp lý. Trong trường hợp áp dụng các cách hạ huyết áp khẩn cấp không đem lại kết quả thì người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và điều trị.Bệnh tăng huyết áp thường diễn tiến rất lặng lẽ với những triệu chứng mơ hồ hoặc không có biểu hiện gì cụ thể. Chính vì vậy, nhóm đối tượng dễ bị tăng huyết áp, chẳng hạn như người trung niên và cao tuổi, lao động nhiều hay thói quen sinh hoạt thiếu khoa học, nên chủ động theo dõi huyết áp của bản thân thường xuyên và đều đặn. Nếu không kịp thời phát hiện tình trạng huyết áp cao để nghỉ ngơi hoặc uống thuốc hạ huyết áp, bệnh có nhiều nguy cơ dẫn đến tai biến nguy hiểm, nhất là đột quỵ.
vinmec
802
Giải đáp thắc mắc: Vô sinh có bị di truyền không? Ở nước ta, tỷ lệ vô sinh, hiếm muộn ở các cặp vợ chồng ngày càng tăng cao đến mức báo động. Vậy, đâu là nguyên nhân gây vô sinh ở cả hai giới, bệnh có những dấu hiệu nào, đặc biệt, bệnh vô sinh có bị di truyền không,… là những từ khóa được tìm kiếm trên mạng xã hội nhiều nhất hiện nay. Hãy cùng theo dõi ngay bài viết dưới đây để tìm ra câu trả lời nhé! 1. Đâu là nguyên nhân dẫn đến vô sinh hiếm muộn ở nam giới và nữ giới? 1.1 Ở nam giới: Do mắc một số bệnh lý về tuyến yên hoặc là tuyến dưới đồi, làm mất cân bằng nội tiết tố trong cơ thể, từ đó khiến tinh dịch ít chứa tinh trùng. Do đó, nếu bệnh không được phát hiện và chữa trị kịp thời có thể gây vô sinh, hiếm muộn. Hiện tượng tinh hoàn hạ xuống thấp làm suy giảm khả năng của tinh dịch hoặc làm tinh trùng chết. Bất thường nhiễm sắc thể cũng là nguyên nhân gây vô sinh ở cánh mày râu. Ngoài ra, các tác nhân như nhiễm trùng đường sinh sản, viêm tuyến tiền liệt, viêm túi tinh,… có thể gây vô sinh. 1.2 Ở nữ giới: Nguyên nhân đầu tiên cần phải kể đến là do chị em phụ nữ mắc phải những bệnh lý như viêm cổ tử cung, viêm âm đạo, ung thư cổ tử cung,… Nạo phá thai bừa bãi, lạm dụng thuốc tránh thai trong một thời gian dài là những thủ phạm dẫn đến tình trạng vô sinh ở phái nữ. Hiện tượng tắc vòi trứng khiến tinh trùng và trứng không thể tiếp xúc với nhau, làm giảm khả năng thụ thai. Thường xuyên sử dụng các chất kích như bia, rượu, cafein,… 2. Những biểu hiện thường gặp của bệnh vô sinh hiếm muộn 2.1 Đối với nam giới: Đau trong lúc quan hệ và xuất tinh, phát hiện thấy tinh dịch có lẫn máu. Tinh hoàn có cục nhỏ, rắn, không đau; bìu căng, sưng to, có cảm giác dễ vỡ. Gặp phải một số vấn đề về cương cứng dương vật cũng là dấu hiệu của bệnh vô sinh ở nam. 2.2 Đối với nữ giới: Thường xuyên đau vùng kín, đau khi quan hệ, đau vùng chậu, đau bụng âm ỉ,… đều là những dấu hiệu của bệnh vô sinh hiếm muộn ở nữ bạn cần chú ý. Chu kỳ kinh nguyệt thay đổi thất thường dẫn đến tình trạng rối loạn hóc môn sinh dục nữ khiến trứng chín và rụng. Nhận thấy khí hư có màu sắc bất thường, có mùi hôi, tanh khó chịu. 3. Vô sinh có bị di truyền không? Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của nền y học hiện đại cùng sự hỗ trợ của các phương pháp điều trị vô sinh đã mang lại niềm vui, hạnh phúc được làm cha làm mẹ cho những cặp vợ chồng không may bị vô sinh hiếm muộn. Cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề vô sinh có di truyền không ở cả nam giới và nữ giới, cụ thể như sau: 3.1 Di truyền gây vô sinh ở nữ giới: Nguyên nhân thường gặp dẫn đến vô sinh do di truyền ở phái nữ là do những bất thường về số lượng, cấu trúc nhiễm sắc thể và hội chứng đứt gãy nhiễm sắc thể X (hay còn gọi là hội chứng Fragile X-FRAX). Những đứa trẻ được sinh ra từ người mẹ có tiền sử sảy thai nhiều lần, dị tật bẩm sinh,… có nguy cơ bị vô sinh do bất thường NST chiếm khoảng 5 - 15%. Đối với những gia đình có tiền sử sản khoa phức tạp, chẳng hạn như sảy thai liên tiếp (nhất là ở những tháng đầu của thai kỳ), sinh con bị dị tật bẩm sinh, trẻ tử vong sau sinh,… thì thế hệ đời sau thường có nguy cơ bị vô sinh do yếu tố di truyền là rất cao. Theo nghiên cứu, có khoảng 5% trường hợp nữ giới bị mãn kinh sớm mang nhiễm sắc thể X bị đứt gãy dẫn đến những tổn thương bẩm sinh cho sự phát triển tâm thần kinh ở các bé trai (từ mẹ truyền sang con trai). 3.2 Di truyền gây vô sinh ở nam giới: Theo số liệu thống kê, tỷ lệ các trường hợp bị vô sinh hiếm muộn do di truyền chiếm khoảng 10 - 15% bởi những nguyên nhân chủ yếu sau: Rối loạn nhiễm sắc thể, rối loạn di truyền đơn gen, đột biến DNA ty thể, rối loạn di truyền đa yếu tố dẫn đến rối loạn và suy giảm nội tiết tố gây vô sinh ở phái mạnh. Tuy nhiên, nguyên nhân đặc biệt nhất trong các yếu tố gây vô sinh hiếm muộn do di truyền ở cánh mày râu là rối loạn di truyền do mất đoạn NST Y. Có khoảng 13% trong tổng số bệnh nhân nam bị mất đoạn nhánh dài trên NST Y bị vô tinh, thiểu tinh chiếm khoảng 1 - 7%, 5% bệnh nhân bị tổn thương tinh hoàn nguyên phát. 4. Nên điều trị vô sinh ở đâu mang lại hiệu quả an toàn cao? Trên thị trường hiện có rất nhiều trung tâm y tế, bệnh viện khám và điều trị bệnh vô sinh hiếm muộn. Tuy nhiên, để lựa chọn được đơn vị uy tín, chất lượng, mang lại hiệu quả cao cũng như chi phí hợp lý thì không phải là điều dễ dàng. Hy vọng qua những thông tin trong bài viết trên sẽ giúp bạn đọc giải đáp được băn khoăn “vô sinh có bị di truyền không?
medlatec
956
Test HP hơi thở C14 là gì? Có thể thực hiện ở đâu? Trong cuộc sống hàng ngày, có thể bạn đã nghe nhiều tới hình thức test HP hơi thở C14 trong khám và điều trị một số bệnh liên quan tới dạ dày. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rõ test HP hơi thở C14 là gì, được thực hiện thế nào và ở đâu. 1. Test HP hơi thở C14 là gì? Test HP hơi thở C14 còn có thể được gọi với tên xét nghiệm Hơi thở Ure C14. Đây là một trong những công cụ được sử dụng nhằm chẩn đoán Helicobacter Pylori (H. pylori) - một trong những loại vi khuẩn gây bệnh nhiễm trùng phổ biến nhất ở người. Vi khuẩn này xâm nhập vào niêm mạc dạ dày và gây ra viêm, loét ở tá tràng, dạ dày. Nó cũng có liên quan đến ung thư dạ dày. Việc nhiễm vi khuẩn H. pylori có thể gây ra các triệu chứng bao gồm đau rát ở thượng vị, khó tiêu, buồn nôn, nôn, ợ hơi và chán ăn. Xét nghiệm này được thực hiện một cách nhanh chóng, không xâm lấn, chính xác cao, dễ tiến hành, ít rủi ro đi kèm với mục đích để phát hiện sự hiện diện và hoạt động của vi khuẩn, đồng thời kiểm tra, đánh giá kết quả của quá trình điều trị. Mặc dù môi trường bên trong dạ dày là môi trường acid song vi khuẩn HP vẫn có thể tồn tại được do chúng có khả năng trung hòa acid bằng việc tiết enzyme Urease. Chính khả năng này của HP được lấy làm căn cứ để thực hiện xét nghiệm hơi thở C14, trong đó mẫu bệnh phẩm được sử dụng để làm xét nghiệm là hơi thở của người bệnh, dựa trên nguyên tắc: - Dùng một lượng nhỏ ure gắn 14C để cho người bệnh uống. Nếu trong dạ dày của người bệnh có vi khuẩn HP, enzyme Urease của chúng sẽ khiến Ure 14C bị phân hủy. - Kết quả của sự phân hủy này là tạo ra các chất gồm: dioxit carbon phóng xạ 14CO2 và amoniac. Trong đó, dioxit carbon phóng xạ sẽ thực hiện quá trình ngấm vào máu rồi theo máu tới phổi. Khi người bệnh thở ra, chúng sẽ hiện diện trong khí thở và từ đó, giúp cho việc phát hiện, khẳng định bệnh. 2. Test HP hơi thở C14 được thực hiện ra sao? Sau khi xác định được Test HP hơi thở C14 là gì, chúng ta có thể phần nào hình dung ra đối tượng được chỉ định thực hiện và quá trình xét nghiệm. Trong đó, đối tượng được chỉ định thực hiện là những người có nguy cơ hoặc nghi ngờ bị nhiễm HP, kể cả đã nhiễm, sau một thời gian, xét nghiệm này có thể giúp cho bác sĩ đánh giá để kết thúc hay thực hiện điều trị tiếp. Đặc biệt, do tính chất không xâm lấn và không cần gây mê hay uống thuốc an thần, xét nghiệm này có thể được chọn để thực hiện cho trẻ em trên 8 tuổi hoặc người già thay vì nội soi. Việc xét nghiệm được triển khai theo các bước gồm: Bước chuẩn bị Trước thời điểm thực hiện từ 4 tới 6 giờ, bạn được hướng dẫn đảm bảo tuyệt đối không ăn, uống để dạ dày rỗng. Bước thực hiện Bao gồm: Trước hết, bạn được hướng dẫn thổi một hơi vào túi khí y tế: ngậm túi, dùng mũi để hít không khí vào, giữ trong khoảng 5 giây rồi lấy không khí từ phổi thở vào túi. Bác sĩ sẽ cho bạn dùng nước để nuốt viên thuốc có thành phần là Ure gắn đồng vị phóng xạ C14. Lưu ý là không được nhai hay làm nát viên thuốc khi uống. Bạn nằm xuống và giữ cho cơ thể nghiêng về bên trái trong thời gian khoảng 5 phút. Sau đó, ngồi dậy, không nói chuyện, không đi lại trong thời gian khoảng 15 phút để đợi cho thuốc tan hoàn toàn trong dạ dày của bạn và tạo ra phản ứng. Bạn tiếp tục được thở một lần nữa vào túi khác với kỹ thuật như lúc ban đầu. Hai mẫu túi thở sẽ được đem đi làm xét nghiệm phân tích. Bước kết thúc Xét nghiệm này hầu như không mang tới tác dụng phụ nào nên sau khi thực hiện xong, bạn ngồi thư giãn và đợi kết quả. 3. Một số lưu ý khi thực hiện test HP hơi thở Khi quyết định thực hiện xét nghiệm này, bạn cần chú ý tới một số khuyến cáo như sau: Với yêu cầu dạ dày rỗng, nhịn ăn uống, kể cả nước lọc trong khoảng 4 tới 6 giờ, bạn nên thực hiện xét nghiệm vào buổi sáng để đảm bảo cho kết quả. Hút thuốc lá là điều chống chỉ định cũng với khoảng thời gian như trên. Một số loại thuốc sẽ có thể ảnh hưởng tới độ chính xác của xét nghiệm, đó là: thuốc kháng sinh, thuốc ức chế axit, thuốc chẹn histamine. Đây là lý do nên dừng thuốc trong khoảng 4 tuần trước khi thực hiện xét nghiệm. Do xét nghiệm chỉ có thể xác định được sự hiện diện của vi khuẩn HP mà không đánh giá được mức độ của sự viêm loét nên bạn có thể được bác sĩ chỉ định thêm việc thực hiện nội soi hoặc một số xét nghiệm hay chẩn đoán hình ảnh khác nữa. Giống như các trường hợp khác, bạn cần cho bác sĩ biết về bệnh sử của mình hoặc các dị ứng từng gặp, các bệnh đang mắc hoặc đang điều trị. Phương pháp này không được áp dụng với đối tượng phụ nữ cho con bú hoặc đang trong thời gian mang thai.
medlatec
966
Công ty TNHH Thịnh Điền “đầu tư vốn” sức khỏe cho nhân viên an tâm công tác làm việc Quan tâm chăm sóc sức khỏe người lao động là việc làm vô cùng ý nghĩa và thiết thực đối với từng nhân viên của doanh nghiệp. Đặc biệt, trong dịp cuối năm bận rộn, dồn dập nhiều deadline và các công việc cần xử lý gấp rút, việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ giúp kiểm tra, tổng kết tình trạng sức khỏe của nhân viên trong suốt 1 năm qua. Khám sức khỏe công ty Thịnh Điền đã được diễn ra trong 2 ngày. Hãy cùng điểm lại những hình ảnh của nhân viên trong quá trình thăm khám. Công ty TNHH Thịnh Điền (Prosland) là công ty hoạt động dưới lĩnh vực cung cấp các dịch vụ vận hành cho ngân hàng. Tại đây, yếu tố con người luôn được coi là trung tâm. Ban lãnh đạo luôn cố gắng tạo điều kiện, môi trường để cán bộ nhân viên có cơ hội phát huy tốt nhất thế mạnh của mình, thúc đẩy sự sáng tạo trong mỗi cá nhân.  Khám sức khỏe là hoạt động đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Dưới đây là những hình ảnh lấy máu của cán bộ nhân viên Thịnh Điền: Nhân viên công ty trong buổi lấy máu xét nghiệm Đội ngũ nhân viên y tế thực hiện nghiêm chỉnh quy trình lấy máu Nhân viên công ty đứng xếp hàng rất trật tự và nghiêm chỉnh Sau khi lấy máu xong, nhân viên sẽ di chuyển sang khu vực lấy bánh sữa để nạp lại năng lượng Khám sức khỏe giúp doanh nghiệp đánh giá tổng quan tình trạng sức khỏe nhân viên… …có những sắp xếp, điều chỉnh phù hợp với từng tình trạng sức khỏe nhân viên Hoạt động này còn là sợi dây giúp gia tăng tính đoàn kết nội bộ cho nhân viên,… …là sợi dây gắn kết Ban lãnh đạo cùng đội ngũ nhân viên. Ngoài ra, đây là hoạt động giúp cho chính nhân viên kiểm tra, sàng lọc cơ thể mình sau 1 năm Việc kiểm tra sức khỏe tổng quát giúp phát hiện ra các dấu hiệu bệnh lý bất thường, từ đó làm có phương pháp điều trị phù hợp – Giảm tới 70% đối với đoàn đông người – Hỗ trợ lấy mẫu xét nghiệm tại doanh nghiệp với chi phí không đổi. – Miễn phí thiết kế danh mục khám theo ngành nghề. – Hỗ trợ thăm khám lưu động với đoàn ở xa. – Tặng bộ  ảnh và quay video chất lượng cao cho doanh nghiệp.
thucuc
450
Đau nửa đầu vai gáy phải nguyên nhân do đâu? Những triệu chứng đau nửa đầu vai gáy bên phải có thể chỉ là do căng thẳng, mệt mỏi hoặc do ngủ sai tư thế. Tuy nhiên, dây cũng có thể là dấu hiệu của những bệnh lý nguy hiểm cần được phát hiện và điều trị sớm. Vậy đau nửa đầu vai gáy phải có nguyên nhân do đâu và làm thế nào để khắc phục? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé. 1. Đau nửa đầu vai gáy phải có biểu hiện gì? Theo thống kê, chứng đau nửa đầu vai gáy phải có thể xảy ra ở nhiều đối tượng ở mọi độ tuổi và nghề nghiệp khác nhau. Trong đó, chiếm phần đa là dân công sở, những người làm việc nhiều bằng trí não. Đây là một dạng biến thể của chứng đau nửa đầu với các dấu hiệu phổ biến như: – Cảm giác đau nhức ở một bên đầu, sau đó cơn đau sẽ lan rộng xuống vùng vai gáy, gây khó khăn cho việc cử động – Cơ thể mệt mỏi, suy nhược – Hoa mắt, chóng mặt, ù tai – Cảm giác tê, ngứa râm ran ở cánh tay hoặc ngón tay – Sợ ánh sáng hay tiếng ồn mạnh Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, những triệu chứng này có thể gây cản trở đến công việc và sinh hoạt của người bệnh. Hội chứng đau nửa đầu là nguyên nhân chủ yếu gây ra đau nửa đầu vai gáy 2. Đau nửa đầu vai gáy bên phải nguyên nhân do đâu? Đau nửa đầu vùng vai gáy có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến: 2.1 Căng thẳng kéo dài Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới hầu hết những cơn đau nửa đầu mà mọi người thường gặp. Cơn đau có thể lan ra toàn bộ vùng đầu, lan xuống vùng vai gáy gây ra tình trạng mệt mỏi, khó chịu. Mức độ đau sẽ giảm dần khi bạn nghỉ ngơi và thư giãn, giảm cảm giác lo lắng. 2.2 Cảm cúm, thay đổi thời tiết Một số bệnh cảm cúm, cúm theo mùa, sốt siêu vi, sốt xuất huyết… cũng là nguyên nhân dẫn đến cơn đau nửa đầu vùng vai gáy phải. Sự mệt mỏi kéo dài khiến người bệnh cảm thấy đau đầu, đặc biệt là đau một bên đầu. Việc thay đổi thời tiết đột ngột cũng làm những cơn đau nửa đầu tái phát. Đặc biệt là đối với những người có tiền sử bị xoang mạn tính hay những người nhạy cảm với sự thay đổi thời tiết. Lúc này, cơ thể rất dễ bị mệt mỏi và có thể xuất hiện những cơn đau nửa đầu vai gáy khó chịu. 2.3 Vận động sai cách – Nguyên nhân phổ biến gây đau nửa đầu vai gáy phải Tình trạng này thường xảy ra ở người dân văn phòng với tư thế cúi đầu sát màn hình máy tính hoặc những người có lối sống ít vận động. Ngoài ra, những người thường xuyên mang vác vật nặng, khiến vùng cổ, vai, gáy bị tổn thương cũng có thể bị đau nửa đầu vai gáy. Tình trạng này cũng xảy ra cả ở những người có thói quen ngủ gối cao đầu khi thức dậy. 2.4 Hội chứng đau nửa đầu Hội chứng đau nửa đầu vận mạch là một loại bệnh thần kinh gây ra những cơn đau nhói buốt ở nửa đầu bên trái hoặc bên phải. Cơn đau thường có tính chất dữ dội, đau giật từng cơn, có thể kèm theo đó là buồn nôn và chóng mặt. Cơn đau có thể kéo dài từ vài giờ đến vài ngày, tăng nhiều hơn khi vận động và giảm dần khi nghỉ ngơi, tránh khu vực có ánh sáng và tiếng ồn. Hội chứng đau nửa đầu là nguyên nhân chủ yếu gây ra đau nửa đầu vai gáy 2.5 Thiếu máu não Những cơn đau nửa đầu do thiếu máu não thường không quá dữ dội như cơn đau nửa đầu vận mạch. Đau do thiếu máu não thường âm ỉ, kèm theo đó là các triệu chứng như: ù tai, chóng mặt, hoa mắt… 2.6 Đau nửa đầu vai gáy phải do các bệnh lý về xương khớp Các bệnh lý về xương khớp, đặc biệt là ở vùng cổ, vai gáy là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến cơn đau nửa đầu kèm đau vai gáy phải hoặc trái. Nếu bị đau nửa đầu vai gáy trong một thời gian và vấn đề nằm ở xương khớp, bạn có thể đã bị mắc một số bệnh như thoái hóa đốt sống cổ, nhiễm trùng cơ xương khớp… 2.7 U não Khối u phát triển bên trong vỏ não sẽ gây ra áp lực đè nén dây thần kinh, điều này gây ra tình trạng đau nửa đầu hoặc đau đầu khu trú ở một vài người bệnh. Đi kèm với đó là tình trạng suy nhược cơ thể, mệt mỏi, để lâu có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm khác. 3. Phải làm sao để đẩy lùi cơn đau nửa đầu vai gáy? Đối với cơn đau nửa đầu do bệnh lý, người bệnh cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán, xác định rõ nguyên nhân gây bệnh và có hướng điều trị phù hợp. Đối với trường hợp cơn đau đến từ thói quen sinh hoạt, bạn cần thay đổi lối sống lành mạnh hơn để phòng ngừa và điều trị hiệu quả: 3.1 Tránh đồ uống có cồn Bạn cần tránh các loại đồ uống có cồn, các chất kích thích và các loại thức ăn nhanh để đảm bảo sức khỏe. Ngoài ra, người bệnh có thể ăn một số loại thực phẩm có tác dụng giảm tình trạng đau nhức như các loại hạt, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt… 3.2 Loại bỏ các thói quen xấu Bạn nên loại bỏ ngay những thói quen xấu như ngồi quá lâu ở một tư thế, tránh mang vác vật nặng và cúi đầu quá nhiều. Bạn có thể lựa chọn tập một số bài tập yoga tốt cho cổ, vai gáy để cải thiện tình trạng đau nhức. 3.3 Thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý Nếu cảm thấy áp lực, bạn nên dành thời gian nghỉ ngơi để thư giãn đầu óc, tránh căng thẳng, hãy dành ra cho mình một khoảng thời gian để nghỉ ngơi bằng cách đi du lịch hay tham gia các hoạt động xã hội khác sau một thời gian làm việc căng thẳng. Người bệnh nên nghỉ ngơi, thư giãn để cải thiện sức khỏe hiệu quả Trên đây là những thông tin về triệu chứng, nguyên nhân của tình trạng đau nửa đầu vai gáy phải và các biện pháp cải thiện. Các biện pháp này chỉ là gợi ý và có tác dụng trong những trường hợp bệnh nhẹ. Để chấm dứt những khó chịu dai dẳng này, bạn nên chủ động thăm khám tại các chuyên khoa, từ đó được chẩn đoán, xác định nguyên nhân và có hướng điều trị phù hợp với tình trạng bệnh cụ thể.
thucuc
1,238
Bị viêm loét dạ dày có nên ăn sữa chua hay không? Rất nhiều ý kiến trái chiều xoay quanh việc liệu người bệnh bị viêm loét dạ dày có nên ăn sữa chua hay không. Một phần ý kiến cho rằng điều này là không nên vì ai cũng biết đồ ăn có vị chua đều không tốt với người bệnh dạ dày. Một phần khác lại cho rằng, sữa chua đặc biệt tốt cho tiêu hóa và người bệnh viêm loét nên ăn. 1. Giải đáp: Bị viêm loét dạ dày có nên ăn sữa chua hay không? Theo các bác sĩ tư vấn, bị loét dạ dày không chỉ có thể ăn được sữa chua mà sữa chua còn là thực phẩm rất tốt với người bệnh. Trong sữa chua có tính acid nhẹ, nồng độ acid này thấp hơn nhiều so với nồng độ axit sống có trong dịch vị tiêu hóa. Đây cũng là nguyên nhân lý giải vì sao việc ăn sữa chua sẽ không gây hại với người bệnh viêm loét dạ dày. Không chỉ vậy, sữa chua có chứa men vi sinh giúp làm tăng khả năng chống lại vi khuẩn gây hại của cơ thể. Đồng thời, ăn sữa chua giúp bổ sung lượng lớn lợi khuẩn có tác dụng làm dịu dạ dày, giảm tình trạng trào ngược axit dạ dày lên thực quản (GERD), tăng nhanh thời gian thức ăn di chuyển vào ruột giúp ích cho quá trình tiêu hóa. Như vậy, có thể thấy rằng, sữa chua an toàn với người bệnh viêm loét dạ dày và cần được thêm vào khẩu phần ăn. Điều người bệnh cần lưu ý là lựa chọn loại sữa chua phù hợp và sử dụng sữa chua hợp lý để mang lại lợi ích tốt nhất. Sữa chua an toàn và tốt với người bệnh viêm loét dạ dày nên không cần kiêng loại thực phẩm này. 2. Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng sữa chua với người bệnh viêm loét dạ dày 2.1. Bị viêm loét dạ dày nên chọn loại sữa chua nào? Sữa chua là một loại thức ăn thơm ngon, bổ dưỡng nhưng không phải loại sữa chua nào cũng sẽ phù hợp với người bị loét dạ dày. Người bệnh có thể chọn loại sữa chua theo những nguyên tắc sau: – Lựa chọn sữa chua có thành phần ít đường, ít hương liệu, không chất tạo màu và chất bảo quản. – Nhóm sữa chua giàu canxi và các loại vitamin sẽ rất tốt với người bệnh. – Ưu tiên sữa chua trắng để đảm bảo không có các loại phụ gia hoặc có rất ít. Vì các chất này không tốt cho tiêu hóa và có thể làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh về tim mạch, béo phì, tiểu đường,… – Lựa chọn sữa chua lên men tự nhiên sẽ rất tốt cho hoạt động của dạ dày cũng như hệ tiêu hóa. Chọn loại sữa chua phù hợp, có lợi cho tiêu hóa và không gây ra những ảnh hưởng xấu tới người bệnh viêm loét dạ dày. 2.2. Sử dụng sữa chua hợp lý ở người bị viêm loét dạ dày Giống như các loại thực phẩm khác, sữa chua cũng nên được tiêu thụ ở một mức độ vừa phải nhất là với người bệnh viêm loét dạ dày. Người bệnh không thể lạm dụng ăn quá nhiều mà cần cân đối vừa phải và lựa chọn thời điểm ăn hợp lý. Cụ thể, những lưu ý trong việc sử dụng sữa chua như sau: – Nên ăn sữa chua vào bữa sáng hoặc sau các bữa chính từ 1-2 tiếng. Ăn ở những thời điểm này giúp cung cấp đủ hàm lượng dinh dưỡng cần thiết, kích thích ăn ngon, giảm cholesterol trong máu,… – Với người bình thường chỉ nên ăn 1 – 2 cốc sữa chua mỗi ngày, còn người bệnh đau dạ dày nên giảm bớt ít hơn ăn là 3 – 4 cốc/tuần để đảm bảo hệ tiêu hóa luôn hoạt động tốt và không bị ảnh hưởng. – Không ăn sữa chua khi đói, không làm nóng sữa chua trước khi ăn. – Nên kết hợp sữa chua cùng các loại hoa quả (chuối, táo, bơ,…) hoặc các loại hạt (hạt điều, hạt mắc ca, óc chó,..). Tránh ăn các món mặn cùng lúc với sữa chua vì có thể dễ dẫn tới rối loạn tiêu hóa. – Đặc biệt lưu ý với người bệnh đang dùng kháng sinh nhóm sulfonamides, chloramphenicol thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước, để tránh trường hợp tương tác với các thành phần trong sữa chua khiến cho thuốc bị mất tác dụng. 3. Những thực phẩm khác tốt với người bệnh viêm loét dạ dày Bên cạnh sữa chua, gợi ý cho bạn nhóm những thực phẩm có lợi với người bệnh viêm loét dạ dày dưới đây. – Thực phẩm giàu chất xơ từ hoa quả tươi, yến mạch, các loại hạt,…: Chất xơ có lợi cho tiêu hóa nói chung và với người bệnh bị loét dạ dày nói riêng. Cụ thể, chất xơ có thể giúp làm giảm nồng độ acid trong dạ dày, các triệu chứng đau và chướng bụng cũng sẽ nhẹ đi và hạn chế hình thành vết loét mới. Tăng cường các loại rau củ quả tươi trong khẩu phần ăn mỗi ngày của người bệnh viêm loét dạ dày. – Thực phẩm hỗ trợ điều trị bệnh như gừng, nghệ, mật ong: Hỗn hợp này có tác dụng làm giảm các triệu chứng, chống viêm tốt, điều hòa nồng độ acid ở dạ dày, cải thiện tốt tình trạng bệnh. – Thực phẩm giàu vitamin A, B, D, K, canxi, kẽm, magie, sắt, acid folic,…: Vitamin và khoáng chất giúp tăng sức đề kháng, đảm bảo đủ dưỡng chất và hỗ trợ quá trình làm lành các vết loét ở dạ dày. – Thực phẩm chống oxy hóa như đu đủ, nghệ, bông cải xanh,..: Nhóm thực phẩm có tác dụng chống oxy hóa có tác dụng giúp ích trong quá trình làm lành các ổ viêm loét và tái cấu trúc lớp niêm mạc ở dạ dày. Giải đáp cho băn khoăn liệu người bị viêm loét dạ dày ăn được sữa chua hay không thì câu trả lời đưa ra là có. Lựa chọn những thực phẩm có lợi, cân bằng dưỡng chất và thực hiện lối sống khoa học là cách hữu ích giúp người bệnh loét dạ dày cải thiện tình trạng hiệu quả.
thucuc
1,113
Các phương pháp điều trị ung thư lưỡi bạn nên biết Phác đồ điều trị ung thư lưỡi phụ thuộc vào kích thước của khối u, mức độ xâm lấn và di căn, tuổi tác và thể trạng người bệnh… Mời bạn đọc cùng tìm hiểu cụ thể về các phương pháp điều trị ung thư lưỡi qua bài viết dưới đây. 1. Ung thư lưỡi là gì? Ung thư lưỡi là bệnh lý ác tính, bắt nguồn từ lưỡi – cơ quan trong miệng, được tạo thành từ một nhóm các cơ, giúp nếm thức ăn, nuốt và nói. Giai đoạn đầu, bệnh nhân ung thư lưỡi không có dấu hiệu rõ ràng. Đến giai đoạn tiến triển, các triệu chứng của ung thư lưỡi có thể bao gồm: Ung thư lưỡi là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ lưỡi 2. Các phương pháp điều trị ung thư lưỡi Tùy vào giai đoạn bệnh, kích thước khối u, mức độ xâm lấn, tuổi tác, mong muốn của người bệnh và gia đình… mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị cụ thể. Phẫu thuật và xạ trị Phẫu thuật là phương pháp điều trị tốt nhất cho ung thư lưỡi giai đoạn sớm Phẫu thuật là phương pháp điều trị tốt nhất cho ung thư lưỡi giai đoạn sớm, khi khối u còn rất nhỏ. Phẫu thuật nhằm loại bỏ khối u và vùng bị ảnh hưởng. Đối với các khối u lớn hơn, đã lan đến các hạch bạch huyết ở cổ, bác sĩ có thể chỉ định kết hợp phẫu thuật và xạ trị nhằm cắt bỏ khối u (loại bỏ một phần hoặc toàn bộ lưỡi, sau đó sẽ tái tạo lưỡi mới) và cách hạch bạch huyết. Phương pháp này còn giúp giảm nguy cơ ung thư tái phát. Sau phẫu thuật, xạ trị có thể được chỉ định nhằm tiêu diệt các khối u còn sót lại. Hóa trị Bác sĩ thường chỉ định hóa trị trong trường hợp khối u tái phát hoặc nếu ung thư đã lan rộng vào các mô xung quanh hoặc các bộ phận khác của cơ thể. Hóa trị có thể được chỉ định trước khi phẫu thuật hoặc xạ trị nhằm thu nhỏ khối u. Hoá trị cũng được áp dụng cho nhiều trường hợp ung thư lưỡi Hai loại thuốc hóa trị liệu thông thường được sử dụng để điều trị ung thư vùng đầu và cổ, khoang miệng là Cisplatin và Fluorouracil. Các loại thuốc khác ít được sử dụng bao gồm: Xạ trị ở vùng khoang miệng có thể gây ra một số tác dụng phụ bao gồm khô miệng, đau và thay đổi khẩu vị. Hầu hết các tác dụng phụ này sẽ được kiểm soát và chấm dứt sau vài ngày.
thucuc
467
Viêm niệu đạo và cách xử trí Viêm niệu đạo là bệnh có cả ở nam và nữ. Bệnh không chỉ gây đau rát khó chịu, ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt mà còn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của người bệnh. Trong bài viết này, chúng tôi đề cập đến bệnh viêm niệu đạo và cách xử trí. Những điều cần biết về bệnh viêm niệu đạo Bệnh viêm niệu đạo là viêm nhiễm xảy ra tại ống dẫn nước tiểu. Bệnh có ở cả nam và nữ. Tuy nhiên, nữ giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn do niệu đạo nữ ngắn và gần với hậu môn, âm đạo. Viêm âm đạo và cách xử trí là quan tâm của nhiều người. Viêm niệu nạo ảnh hưởng đến việc bài tiết nước tiểu, khiến người bệnh có cảm giác đau rát khi đi tiểu. Với nam giời, viêm niệu đạo còn ảnh hưởng đến việc dẫn tinh khi có hiện tượng xuất tinh, làm giảm khoái cảm tình dục, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Bệnh viêm niệu đạo nếu để lâu không xử trí có thể dẫn đến những biến chứng xấu cho sức khỏe nhất là sức khỏe sinh sản ở cả nam và nữ. Có nhiều nguyên nhân gây viêm niệu đạo, có thể kể đến các nguyên nhân như, tác động của các loại vi khuẩn, nấm (E.coli; tụ cầu da; tụ cầu hoại sinh…), vệ sinh bộ phận sinh dục không sạch sẽ, thói quen nhịn tiểu, quan hệ tình dục không lành mạnh, phụ nữ mang thai dễ bị viêm niệu đạo… Viêm niệu đạo ở nữ giới thường có các biểu hiện như: Đau, nóng rát ở niệu đạo; sốt, ớn lạnh; đau lưng; có mủ, dịch âm đạo có mủ; tiểu đau, tiểu rắt, nước tiểu có màu đục thậm chí có lẫn máu. Viêm niệu đạo ở nam giới thường có biểu hiện nóng rát tại niệu đạo; tiểu bí và đau rát; ngứa và sưng niệu đạo;  miệng niệu đạo có thể có giọt mủ sau khi đi tiểu vào buổi sáng; đau lưng; đau bụng; sốt cao hoặc có cảm giác buồn nôn; đau nhức các khớp xương… Nữ giới có tỷ lệ mắc bệnh viện niệu đạo cao hơn nam giới. Viêm  niệu đạo và cách xử trí Viêm niệu đạo nếu không xử trí sớm có thể dẫn đến những biến chứng khôn lường cho sức khỏe nhất là sức khỏe sinh sản. Chính vì thế, viêm niệu đạo và cách xử trí luôn là quan tâm của rất nhiều người. Hỗ trợ điều trị viêm niệu đạo ở nam giới: Viêm niệu đạo do lậu hỗ trợ điều trị bằng các loại thuốc: Ceftriaxone 250mg, tiêm bắp liều duy nhất + Doxycycline 100mg uống ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên, trong 7 ngày; Spectinomycin 2g, tiêm bắp liều duy nhất + Doxycycline 100mg uống ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên, trong 7 ngày; Cefotaxime 1g tiêm bắp liều duy nhất + Doxycycline 100mg uống ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên, trong 7 ngày. Viêm niệu đạo không do lậu được chỉ định dùng 1 trong 3 thuốc sau: Doxycycline 100mg uống ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên, trong 7 ngày; Tetracycline 500mg uống ngày 4 lần, mỗi lần 1 viên, trong 7 ngày; Azithromycin 1g uống liều duy nhất. Lưu ý: Ðiều trị cho bạn tình với liều tương tự. Không dùng Doxycycline, Tetracycline cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú. Trong quá trình hỗ trợ điều trị cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Tái khám theo hẹn. Có lối sống lành mạnh, khoa học. Sinh hoạt tình dục an toàn. Trong quá trình bị bệnh không nên sinh hoạt tình dục. Cần kết hợp hỗ trợ điều trị song song cả bạn tình. Hỗ trợ điều trị viêm niệu đạo nữ:  Đối với viêm niệu đạo chủ yếu là dùng kháng sinh. Tuy nhiên nếu bệnh nhân nhiễm 2 loại vi khuẩn Mycoplasma và Chlamydia thường nhạy cảm với kháng sinh hơn do vậy thời gian dùng thuốc tương kéo dài hơn Bệnh nhân cần tuân thủ chỉ định mà bác sĩ, hỗ trợ điều trị đủ liều, không tự ý dừng hỗ trợ điều trị.
thucuc
715
Viêm cổ tử cung có lây sang chồng không? Xin chào bác sĩ! Viêm cổ tử cung có lây sang chồng không là băn khoăn của nhiều chị em. Bạn Thùy Trang thân mến! Viêm cổ tử cung là một bệnh viêm nhiễm phụ khoa thường xảy ra ở chị em trong độ tuổi sinh sản. Viêm cổ tử cung thường do vi khuẩn, vi rút, trùng roi,… gây nên khiến người bệnh gặp phải tình trạng ngứa, đau rát, sưng tấy, ra nhiều khí hư, vùng kín có mùi hôi khó chịu kèm theo đau khi quan hệ tình dục, xuất huyết âm đạo bất thường… Khi đã được chẩn đoán bệnh viêm cổ tử cung thì người bệnh cần chữa trị theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu không, tác nhân gây bệnh sẽ lây lan đến cơ quan sinh dục khác, ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản người bệnh. Khi đã được chẩn đoán bệnh viêm cổ tử cung thì người bệnh cần chữa trị theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Viêm cổ tử cung có lây sang chồng không? Quan hệ tình dục là con đường thuận lợi để vi khuẩn lây lan, khi bạn bị viêm cổ tử cung mà quan hệ với chồng thì vi khuẩn sẽ dễ lây sang vùng sinh dục của chồng bạn, gây viêm nhiễm tại vùng kín nam giới. Hơn nữa, việc quan hệ tình dục khi bạn đang mắc viêm cổ tử cung có thể khiến cho tình trạng viêm nhiễm nặng hơn, tổn thương trở nên nghiêm trọng hơn, có thể làm xây xước niêm mạc cổ tử cung, gây chảy máu âm đạo trong khi giao hợp. Quan hệ tình dục thời gian điều trị bệnh phụ khoa khiến bệnh dễ tái phát liên tục do đã chữa khỏi thì khi quan hệ lại lây nhiễm từ chồng. Việc quan hệ khi đang bị viêm cổ tử cung cũng khiến bạn dễ bị đau, ảnh hưởng đến chất lượng tình dục của vợ chồng bạn. Tốt nhất bạn nên thực hiện điều trị bệnh theo đúng chỉ định của bác sĩ. Nên trao đổi với chồng tình hình sức khỏe của bản thân để được chồng thông cảm. Việc quan hệ tình dục khi chưa khỏi bệnh sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả điều trị. Viêm cổ tử cung không khó điều trị, vì vậy bạn cần kiên trì để mang lại hiệu quả cao.
thucuc
412
Lạm dụng corticoid coi chừng rước họa vào thân Trẻ có thân hình béo phì, nhiều gia đình bỏ qua vì nghĩ rằng con tăng cân là do sự phát triển tự nhiên theo độ tuổi. Tuy nhiên, ít ai biết rằng mỡ tích tụ ở vùng bụng, mặt tròn ra, sau gáy và cổ mập ra là đôi khi do lạm dụng corticoid từ những thói quen mà nhiều người vô tình bỏ qua. M. T, 11 tuổi, ở Tây Hồ, Hà Nội vào viện với lí do béo mặt, đau đầu. Theo lời kể của phụ huynh, bệnh nhân T. , có tiền sử dùng Corticoid dạng xịt 1 năm để điều trị viêm mũi dị ứng. Cùng thời điểm khám, bé trai N. Đ. Sau khi khi khai thác tiền sử, hai bệnh nhân được bác sĩ chỉ định các cận lâm sàng và xét nghiệm cần thiết. Kết quả là cả 2 mắc hội chứng Cushing. Dấu hiệu nhận biết hội chứng Cushing Bệnh nhân mắc hội chứng Cushing thường dễ nhận biết bởi các triệu chứng điển hình có thể nhìn thấy bằng mắt thường. - Mập/phì là triệu chứng thường gặp nhất với sự phân bố mỡ đặc trưng ở mặt, ở thân người nhiều hơn tứ chi cùng các đặc điểm: mặt tròn, u mỡ ở gáy, mỡ dày ở ngực, bụng, nhưng không nhiều ở mông và chân tay. Tăng cân thường là triệu chứng đầu tiên. - Những thay đổi ở da thường gặp: Da mỏng, mặt đỏ, bầm máu sau va chạm gặp khoảng 45% vết nứt da gặp 50 - 70% thường có màu đỏ tím lún sâu dưới da. Các vết nứt thường nằm ở: bụng, ngực, háng, mông, đùi. - Rậm lông tóc: Lông mày rậm, nhiều lông tơ ở mặt, ở thân mình, có thể mọc râu, ria mép, lông nách. - Rối loạn sinh dục do tăng androgen ở nữ và tăng cortisol ở nam: tắc kinh ở nữ hoặc mọc lông sớm ở trẻ chưa dậy thì. - Có thể đau đầu, giảm trí nhớ, kém tập trung, nặng hơn có thể có các rối loạn tâm thần. Do vậy, nếu con có yếu tố nguy cơ hoặc xuất hiện những biểu hiện bất thường, cha mẹ không nên chủ quan và nên đưa con đi khám ở các địa chỉ tin cậy,… Nguyên nhân mắc hội chứng Cushing Nguyên nhân phổ biến nhất là hội chứng Cushing do thuốc. Các nguyên nhân khác là rối loạn ở tuyến yên thượng thận hoặc do tiết ACTH lạc chỗ. Bệnh Cushing là dùng để chỉ hội chứng Cushing do u tuyến yên tăng tiết ACTH gây ra. Phương pháp chẩn đoán hội chứng Cushing - Khám tổng quát lâm sàng nghi có hội chứng Cushing, hỏi tiền sử dùng thuốc và tiền sử gia đình. - Sử dụng các xét nghiệm đặc hiệu để chẩn đoán hội chứng Cushing như: cortisol, định lượng cortisol và định lượng ACTH huyết tương. - Đo cortisol tự do trong nước tiểu 24h, nghiệm pháp ức chế Dexamethasone. - Các xét nghiệm khác : điện giải đồ, tổng phân tích máu, glucose lúc đói, cholesterol, triglyceride, LDL- Cholesterol, HDl-cholesterol. - Siêu âm tuyến thượng thận và chụp cộng hưởng từ (MRI) tuyến yến. 6 cách giúp cơ thể tránh xa Corticoid Các chuyên gia y tế khuyến cáo, corticoid sẽ có lợi nếu dùng đúng cách, đúng liều lượng. Tuy nhiên, thuốc sẽ phản tác dụng nếu dùng quá liều và sẽ gây ra các biến chứng như: tăng đường huyết, tăng cân, loãng xương, tăng cortisol máu, thoái hóa cơ, yếu cơ, mỏng da, vết rạn da, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, suy thượng thận, suy giảm miễn dịch, giảm trí nhớ, rối loạn tâm thần, rối loạn kinh nguyệt, chậm dậy thì… Vì vậy, để phòng tránh hoặc hạn chế tiến triển của bệnh thì lời khuyên của bác sĩ là: 1. Không tự ý mua các thuốc kháng viêm giảm đau không có đơn của bác sĩ, thuốc không có nguồn gốc rõ ràng (ví dụ: một số bệnh nhân thường hay ra cửa hàng thuốc Tây khai bệnh và tự mua thuốc giảm đau nhức xương khớp, hoặc thuốc trị cảm ho, sổ mũi, viêm xoang, … về uống). 2. Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý dùng quá nhiều thuốc chứa steroid trong thời gian dài. 3. Thận trọng sử dụng các thuốc nam , thuốc bột trong điều trị 4. Ăn ít mỡ và calories hơn, tăng cường rau quả trong bữa ăn. 5. Tăng cường vận động, luyện tập thể dục thể thao. 6. Khám sức khỏe định kỳ để kiểm tra tình trạng huyết áp, đường huyết, mật độ xương.
medlatec
776
Những điểm mới về điều trị ợ hơi 1. Tổng quan về ợ hơi Ợ, hay còn được gọi là ợ hơi, là cách để cơ thể bạn thải không khí dư thừa ra khỏi đường tiêu hóa trên. Hầu hết ợ hơi là do nuốt không khí dư thừa. Không khí này thường không bao giờ đến dạ dày mà tích tụ trong thực quản. Bạn có thể nuốt phải không khí thừa nếu ăn hoặc uống quá nhanh, nói chuyện trong khi ăn, nhai kẹo cao su, ngậm kẹo cứng, uống đồ uống có ga hoặc hút thuốc. Một số người nuốt không khí như một thói quen của sự lo lắng, ngay cả khi họ không ăn hoặc uống. Trào ngược axit hoặc bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) đôi khi có thể gây ra ợ hơi quá mức bằng cách thúc đẩy sự nuốt. Ợ hơi mãn tính cũng có thể liên quan đến tình trạng viêm niêm mạc dạ dày hoặc nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori, vi khuẩn gây ra một số bệnh viêm loét dạ dày. Trong những trường hợp này, ợ hơi kèm theo các triệu chứng khác như ợ chua hoặc đau bụng. 2. Đánh giá lâm sàng về chứng ợ hơi quá mức Ợ hơi quá mức có thể đi kèm với cả bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) và chứng khó tiêu chức năng với tỷ lệ được báo cáo là từ 40 đến 80%. Người ta đề xuất rằng, ợ hơi trên dạ dày là phản ứng của bệnh nhân đối với cảm giác khó chịu ở thực quản, vì ợ hơi trên dạ dày có thể xảy ra vài giây sau khi bắt đầu đợt trào ngược, mặc dù ợ hơi cũng được ghi nhận là gây ra các đợt trào ngược ở một số bệnh nhân.Tiền sử cần khai thác về chứng ợ hơi quá mức:Tần suất ợ hơi.Xuất hiện ợ hơi khi ngủ hoặc các hoạt động khác.Ảnh hưởng của căng thẳng tới ợ hơi.Có biểu hiện của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (viêm thực quản trào ngược), khó tiêu, khó nuốt, sụt cân, bệnh tâm thần đi kèm.Kiểm tra thể chất: Không có bất thường.Kiểm tra X-quang bụng: Không có bất thường. Nghiên cứu trở kháng thực quản:Ợ hơi dạ dày với tần suất cao.Nuốt không khí bình thường.Điều trị:Lời khuyên về chế độ ăn uống.Liệu pháp hành vi.Thuốc ức chế bơm proton, nếu được chỉ định.Nội soi đường tiêu hóa trên, nếu được chỉ định để loại trừ bệnh lý hữu cơ.Tuổi được báo cáo khi chẩn đoán thay đổi từ 46 đến 58 tuổi và mặc dù nguy cơ ác tính là rất thấp, nội soi đường tiêu hóa trên nên được thực hiện khi ợ hơi quá mức kèm theo các triệu chứng đường tiêu hóa trên khác đáp ứng tiêu chuẩn điều tra. Có thể cần phải điều tra bổ sung để loại trừ các rối loạn khác như viêm thực quản trào ngược hoặc lo âu. Ợ hơi quá mức có thể đi kèm với cả bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) và chứng khó tiêu chức năng. 3. Những điểm mới về điều trị ợ hơi Thật không may, bằng chứng cho việc kiểm soát chứng ợ hơi quá mức còn hạn chế. Tuy nhiên, giải thích cặn kẽ về nguyên nhân của các triệu chứng và trấn an bệnh nhân là những phần quan trọng trong xử trí ban đầu và có thể là tất cả những gì cần thiết.Có một số bằng chứng về vai trò của các liệu pháp hành vi trong điều trị bệnh nhân ợ hơi quá mức. Liệu pháp ngôn ngữ tập trung vào các chuyển động và kiểm soát nhịp thở đã làm giảm đáng kể triệu chứng ở hơn 50% bệnh nhân ợ hơi quá mức trên dạ dày. Tuy nhiên, đây là một nghiên cứu mở, nhỏ chỉ bao gồm 11 bệnh nhân. Các liệu pháp hành vi khác như thở bằng cơ hoành, liệu pháp hành vi nhận thức và phản hồi sinh học đã được báo cáo là có hiệu quả. Thôi miên đã được báo cáo là có lợi trong một báo cáo trường hợp đơn lẻ. Thật không may, sự thiếu hụt các nhà trị liệu chuyên về các phương pháp điều trị này đồng nghĩa với việc các phương pháp điều trị đó không được phổ biến rộng rãi.Tuy nhiên, gần đây hơn, một liệu pháp hành vi tại văn phòng đã được báo cáo, với tỷ lệ đáp ứng tốt (80%) trong một loạt trường hợp gồm 5 bệnh nhân. Bệnh nhân được đặt nằm ngửa và yêu cầu thở chậm (khoảng tám nhịp thở một phút) và cơ hoành (với bụng nhưng không di chuyển lồng ngực khi họ thở) với miệng mở rộng để ngăn nuốt. Nếu điều này thành công, bệnh nhân được yêu cầu thực hiện kỹ thuật tương tự trong khi ngồi và tiếp tục luyện tập hàng ngày ở nhà. Ban đầu bệnh nhân được yêu cầu giữ miệng ở nhà nhưng khi ở nơi công cộng thì được yêu cầu giữ hơi hé mở. Miệng mở rộng được sử dụng để loại bỏ cơn ợ hơi. Thông thường, yêu cầu bệnh nhân thè lưỡi hoặc giữ miệng hơi há ra đã được ghi nhận để ngăn chặn cơn ợ hơi trong khi hội chẩn.Điều chỉnh chế độ ăn uống thường được khuyến khích ở những bệnh nhân bị ợ hơi quá mức. Bao gồm tránh nhai kẹo cao su và uống đồ uống có ga, uống qua ống hút, ăn chậm và khuyến khích nuốt từng miếng nhỏ. Baclofen (một chất chủ vận của thụ thể axit γ-aminobutyric) gần đây đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc giảm các triệu chứng ợ hơi trên dạ dày bằng cách tăng áp lực cơ thắt dưới thực quản và giảm tốc độ nuốt. Tác dụng phụ của nó là gây buồn ngủ và khó tập trung, mặc dù nhẹ, đã được báo cáo ở 33% bệnh nhân trong nghiên cứu, lợi ích của nó có thể coi là một nhân tố điều trị tiềm năng. Clonazepam đã được sử dụng thành công để điều trị chứng đau miệng ở trẻ em, với tỷ lệ thuyên giảm được báo cáo là 66,7%.Trong trường hợp GERD có thể là một yếu tố góp phần gây ra chứng ợ hơi quá mức thì ta nên bắt đầu với liệu pháp PPI. Nếu chứng ợ hơi vẫn tiếp diễn thì các biện pháp hành vi trên cũng có thể được thực hiện. Phẫu thuật chống trào ngược sẽ làm giảm tần suất ợ hơi của dạ dày nhưng có khả năng gây đầy hơi do không khí nuốt vào bị giữ lại do tình trạng ợ hơi bị suy giảm sau phẫu thuật và không được chỉ định ngoài điều trị GERD. 4. Kết luận Hiện nay, vẫn còn thiếu các thử nghiệm về hiệu quả điều trị chứng ợ hơi. Nếu bạn bị ợ hơi thông thường, hãy thử thay đổi thói quen ăn uống và sinh hoạt của mình để cải thiện triệu chứng. Nếu bạn bị ợ hơi kéo dài và nghi ngờ do trào ngược dạ dày thực quản (GERD) hoặc các rối loạn khác thì nên hỏi ý kiến của bác sĩ. Họ có thể giúp bạn kê đơn thuốc và cho bạn những lời khuyên hữu ích.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác. Bài viết tham khảo: ncbi.nlm.nih.gov
vinmec
1,267
Biến chứng của bệnh xơ gan Xơ gan nếu không được điều trị tích cực sớm có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng, đe dọa tính mạng người bệnh. Một số biến chứng của bệnh xơ gan thường gặp là xuất huyết tiêu hóa, phù chân, báng bụng, nhiễm trùng hay thậm chí là ung thư gan… Xơ gan là tình trạng gan bị hư hại, thoái hóa, mất dần chức năng và hình thành các mô sẹo, u cục. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến xơ gan, phổ biến nhất là do vi rút gây viêm gan, rượu bia, rối loạn chuyển hóa… Biến chứng của bệnh xơ gan rất nặng nề, ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Dưới đây là 5 biến chứng của bệnh xơ gan thường gặp nhất: 1. Phù chân, báng bụng Phù chân dễ gặp ở bệnh nhân xơ gan Là tình trạng chân bị phù nề và bụng lớn do tích tụ dịch ở bụng. Với tình trạng tiến triển nặng của biến chứng này bệnh nhân sẽ kèm theo các biểu hiện như sốt cao, đi ngoài phân lỏng, đau bụng… 2. Xuất huyết tiêu hóa Dòng máu đi qua gan bị cản trở bởi các mô sẹo, u cục có thể dẫn đến giãn tĩnh mạch thực quản và tĩnh mạch phình vị dạ dày. Tình trạng dãn quá mức của các tĩnh mạch có thể bị vỡ gây tình trạng nôn ói ra máu nhiều và đi cầu ra máu. Nếu không được cấp cứu kịp thời, tính mạng người bệnh sẽ bị đe dọa. 3. Hôn mê gan (não gan) Hôn mê gan khởi phát do các điều kiện thuận lợi như nôn ra máu, nhiễm khuẩn. Mặt khác, gan xơ không thực hiện được chức năng đào thải chất độc ra ngoài cơ thể. Chính vì vậy, các độc tố có hại ở ruột, điển hình nhất là amoniac đi vào trong máu và tích tụ tại não gây một loạt các triệu chứng nguy hiểm như rối loạn tri giác, hôn mê gan và cuối cùng là tử vong. 4. Nhiễm trùng Xơ gan giai đoạn cuối bệnh nhân rất dễ bị nhiễm trùng như nhiễm khuẩn dịch cổ trướng, viêm phổi, lao phổi, nhiễm trùng máu… do lúc này hệ miễn dịch của cơ thể rất yếu, các chất độc tích tụ không được gan xử lý gây hại cho cơ thể. Nhiễm trùng làm tình trạng bệnh nặng lên và thúc đẩy dồn dập các biến chứng khác xuất hiện… 5. Ung thư gan Các nguyên nhân gây xơ gan như vi rút viêm gan B, viêm gan C, rượu bia… đều là những yếu tố tăng nguy cơ phát triển ung thư gan. Quá trình tiến triển bệnh từ viêm gan mạn tính tới xơ gan và ung thư gan tích lũy theo thời gian. Theo các chuyên gia, có khoảng 30% bệnh nhân xơ gan tiến triển thành ung thư gan. Giai đoạn xơ gan biến chứng ung thư gan nhiều khi không có bất kì biểu hiện bệnh nào. Chính vì vậy, người bệnh dễ chủ quan mà bỏ qua cơ hội phát hiện bệnh sớm. Tầm soát ung thư gan luôn được khuyến khích cho bệnh nhân có xơ gan So với các bệnh ung thư tiêu hóa thường gặp khác, ung thư gan được đánh giá tiên lượng sống nghèo nàn hơn nếu không được điều trị tích cực ngay từ sớm. Chính vì vậy, khám sức khỏe sàng lọc ung thư gan định kì với những bệnh nhân có xơ gan luôn được các bác sĩ khuyến khích. (Xem thêm: tầm soát ung thư gan)
thucuc
620
Chi tiết quy trình lấy dị vật mũi gây tê Quy trình lấy dị vật mũi là điều cần quan tâm trong cấp cứu điều trị dị vật mũi. Với phương pháp gây tê để lấy dị vật, điều này sẽ thực hiện như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về quy trình này cũng như cung cấp những thông tin cần thiết để việc xử lý dị vật mũi được nhanh chóng, phù hợp. 1. Đại cương về kỹ thuật lấy dị vật mũi gây tê 1.1. Dị vật mũi hình thành do đâu? Dị vật mũi là tình huống trong mũi xuất hiện vật lạ trong mũi thường gây nên tình trạng khó chịu cùng nguy cơ gây tắc nghẽn và tổn thương niêm mạc mũi. Dị vật mũi có thể hình thành từ nhiều nguyên nhân và cũng rất đa dạng về chất liệu, hình dáng hay kiểu dị vật: – Trẻ em nghịch, nhét các đồ vào mũi như đồ chơi nhỏ, mảnh ghép hình, các loại hạt, nút áo, cao su, giấy, cúc áo, khuy áo, hạt cườm….. – Người lớn rơi vào các tai nạn như: khi làm thủ thuật và bị bỏ sót bông, băng gạc, ,… – Ngoài ra, dị vật sống cùng là một trong những dạng dị vật dễ bắt gặp, do mũi bị côn trùng chui vào. Dị vật mũi hình thành do nhiều nguyên nhân 1.2. Chỉ định và chuẩn bị cho kỹ thuật lấy dị vật mũi gây tê Việc gây tê lấy dị vật mũi được áp dụng khi có dị vật trong mũi cần lấy ra mà không thể áp dụng các phương thức tự nhiên. Biện pháp này có thể được áp dụng với mọi đối tượng, không chống chỉ định đặc biệt và được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng. Các phương tiện và dụng cụ cần cho việc lấy dị vật mũi gây tê bao gồm: bộ khám mũi và lấy dị vật trong mũi; bông, bấc trong trường hợp nhét bấc hoặc merocel; thuốc co mạch, thuốc gây tê tại chỗ; máy hút. Theo từng trường hợp mà bác sĩ có thể cần thêm những dụng cụ cần thiết cho ca phẫu thuật. 2. Quy trình kỹ thuật lấy dị vật mũi gây tê 2.1. Chuẩn bị tư thế phù hợp cho người bị dị vật mũi Với người lớn cần lấy dị vật mũi, ngồi ghế thông thường có thể đáp ứng điều kiện lấy dị vật. Còn với trẻ em, thì nên cân nhắc. Với các em nhỏ, cần có người lớn bế ngồi trên ghế. 2.2. Kỹ thuật thực hiện lấy dị vật mũi cho bệnh nhân – Với dị vật mới và dễ lấy, bác sĩ sẽ sử dụng móc kéo dị vật từ đằng sau ra đằng trước. Điều này khá đơn giản và tùy từng trường hợp mà việc dùng co mạch, thuốc tê được cân nhắc. – Với dị vật để lâu ngày trong mũi hoặc các dị vật khó lấy, cần cố định đầu bệnh nhân cẩn thận để chuẩn bị cho điều trị. Bác sĩ sẽ dùng thiết bị hút sạch mũi, mủ và các dịch nhầy xuất tiết ở hốc mũi. Sau đó, cần đặt bấc có thấm thuốc co mạch vào mũi nhằm cho cánh mũi rộng ra. Đồng thời, bác sĩ sẽ nhỏ 1-2 giọt thuốc tê niêm mạc nhằm gây tê tại chỗ (xylocain 3%). Sau khi đã thực hiện các thao tác này, bác sĩ sẽ tiến hành banh mũi, dùng móc luồn ra sau dị vật và kéo dị vật một cách từ từ và cẩn thận ra ngoài. Thực hiện kiểm tra lấy dị vật mũi (Minh họa) 2.3. Chăm sóc, theo dõi sau thủ thuật lấy dị vật mũi Sau khi thực hiện lấy dị vật bằng các gây tê, bệnh nhân được nhỏ mũi sát khuẩn bằng Argyrol 1-3%. Thực hiện điều này ngày 2 lần và kéo dài trong 3 ngày để tránh vấn đề nhiễm trùng cho bệnh nhân. Trong trường hợp người bệnh bị chảy máu mũi, bác sĩ có thể nhét thêm bấc mũi trước tùy theo mức độ nặng nhẹ. Trong trường hợp phẫu thuật lấy dị vật mũi, cần theo dõi và chăm sóc bệnh nhân như một ca phẫu thuật mũi. Ngoài ram cần chú ý những vấn đề có thể phát sinh như: cầm máu khi niêm mạc mũi bị tổn thương. Với trẻ em có tình trạng ngất do đau hoặc sợ, cần chống choáng và giảm đau tốt cho trẻ. 3. Một số lưu ý về tình trạng dị vật mũi 3.1. Dị vật mũi có thể trở thành dị vật đường thở nghiêm trọng Dị vật mũi có thể làm đau, khó chịu, viêm nhiễm mũi xoang cho người bị dị vật. Vì thế, người bệnh không nên để dị vật quá lâu trong mũi. Đôi khi, tình trạng dị vật mũi để quên cũng xảy ra mà đến khi hình thành bệnh viêm nhiễm, nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài người bệnh mới phát hiện ra. Tình trạng quên dị vật trong mũi này rất dễ xảy ra ở trẻ nhỏ. Dị vật mũi để lâu không cẩn thận có thể trở thành dị vật đường thở. Nguyên nhân là do mũi họng là đường thông nhau. Do đó, dị vật mũi hoàn toàn có thể di chuyển từ vị trí mũi xuống họng và rơi vào đường thở, trở thành dị vật đường thở. Trong tình huống này, dị vật có thể hình thành vấn đề viêm nhiễm hệ hô hấp chung, đồng thời, kèm theo nguy cơ bít tắc đường thở có thể nguy hại đến tính mạng. Chính vì thế, cần sớm xử lý dị vật mũi nhanh chóng và phù hợp, không để những biến chứng này có thể xảy ra. Dị vật mũi có thể để lại nhiều biến chứng 3.2. Phòng tránh vấn đề dị vật mũi trong cuộc sống hằng ngày Dị vật mũi là tình trạng khá quen thuộc trong đời sống của chúng ta. Trong khi đó, những tình huống dị vật mũi bao giờ cũng để lại nhưng vấn đề có thể ảnh hưởng đến cuộc sống, dù chỉ là tình trạng khó chịu hoặc vấn đề viêm nhiễm, chảy máu do dị vật,… Điều quan trọng là cần phòng tránh tính trạng dị vật mũi này để luôn an tâm cho sức khỏe của mình bằng cách cách thiết thực như: ăn uống nghiêm túc để tránh tình trạng sặc làm đồ ăn lên khoang mũi. Cũng cần chú ý đến trẻ nhiều hơn, theo dõi trẻ khi chơi, tránh để trẻ đưa đồ vật nhỏ lên trên mũi miệng. Ngoài ra, việc dạy trẻ ý thức về tầm nguy hiểm tiềm tàng của việc dị vật mũi cũng rất cần thiết. Điều này sẽ giúp trẻ tự ý thức và cảnh giác với tình trạng dị vật mũi. Quy trình lấy dị vật mũi bằng cách gây tê là điều cần tìm hiểu với người bị dị vật mũi cũng như chúng ta, bởi tai nạn này hết sức phổ biến. Bên cạnh đó, cần nâng cao ý thức phòng tránh dị vật mũi để không đối mặt với biến chứng phức tạp của tình huống này.
thucuc
1,238
Vi khuẩn HP dạ dày có nguy hiểm không? Rất nhiều người đi khám bệnh dạ dày, khi kết quả xét nghiệm dương tính với vi khuẩn HP dạ dày thì lập tức lo lắng, hoang mang. Vậy, thực chất vi khuẩn HP dạ dày có nguy hiểm không? Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây. Vi khuẩn HP dạ dày là gì? Vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP) là loại vi khuẩn sống trên lớp nhày niêm mạc dạ dày và ruột non. Bình thường chúng không gây hại nhiều đến dạ dày nhưng khi gặp điều kiện thuận lợi (dạ dày có các vết xước, vết xung huyết phù nề, môi trường thay đổi, căng thẳng – stress kéo dài, chế độ ăn uống không hợp lý…) chúng sẽ hoạt động rất mạnh mẽ, khu trú tại tì vết, dần gây thành nhiễm trùng và tạo ra ổ viêm loét. Vi khuẩn HP được xác định là nguyên nhân chính gây ra các bệnh lý tại dạ dày. Vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP) là loại vi khuẩn sống trên lớp nhày niêm mạc dạ dày và ruột non. Vi khuẩn HP dạ dày có nguy hiểm không? Các bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa cho biết, nhiễm vi khuẩn HP là một trong các nhiễm khuẩn thường gặp ở người. Ước tính tại Việt Nam có khoảng hơn 70% người trưởng thành bị nhiễm vi khuẩn HP. Vi khuẩn HP được xem là nguyên nhân chính gây viêm, loét dạ dày – tá tràng và ung thư dạ dày. Cụ thể: – 90% số người bị viêm dạ dày có sự hiện diện của vi khuẩn HP. – 75-85% số người bị bệnh loét dạ dày-tá tràng dương tính với vi khuẩn HP. -Trong các trường hợp bị biến chứng thủng do loét dạ dày tá tràng thì sự hiện diện của HP chiếm từ 80-95% trường hợp. -Nếu bị nhiễm vi khuẩn HP mà không chữa trị hoặc chữa không triệt để có thể dẫn đến ung thư. Tuy nhiên, không phải người bệnh nào nhiễm vi khuẩn HP đều sẽ bị ung thư. Điều này còn phụ thuộc vào cơ địa của từng người, độc tính của vi khuẩn và chế độ ăn uống cũng như việc điều trị của bệnh nhân đó. Nếu bị nhiễm vi khuẩn HP mà không chữa trị hoặc chữa không triệt để có thể dẫn đến ung thư. Tuy nhiên, không phải người bệnh nào nhiễm vi khuẩn HP đều sẽ bị ung thư. Điều này còn phụ thuộ Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây nên các bệnh lý tại dạ dày. Việc điều trị diệt vi khuẩn HP khi bị viêm, loét dạ dày – tá tràng là rất cần thiết nhằm ngăn ngừa các biến chứng như xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày, và nguy hiểm hơn là ung thư dạ dày. Các bác sĩ cũng cho biết, hiện nay việc điều trị diệt vi khuẩn HP trong bệnh viêm, loét dạ dày-tá tràng đang đối mặt với nhiều thách thức do người bệnh không tuân thủ đúng liều lượng, thời gian và cách uống thuốc; vi khuẩn HP kháng thuốc; axit trong dạ dày quá nhiều làm cho kháng sinh bị phá hủy hoặc mất tác dụng… Phương pháp để chẩn đoán việc kháng thuốc của vi khuẩn HP là nội soi dạ dày, lấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ để kiểm tra vi khuẩn phù hợp với loại thuốc nào để đưa ra phác đồ điều trị thích hợp. Các bác sĩ cũng khuyến cáo, những người bị nhiễm vi khuẩn HP cần tránh đồ chua cay, tránh ăn mặn, tránh ăn các thực phẩm lên men;  cần tuân thủ điều trị, uống thuốc đúng liều, đúng lượng, đúng giờ, khi có tác dụng phụ, cần báo ngay với bác sĩ để có hướng điều chỉnh kịp thời. … XEM THÊM: >> Các loại thực phẩm có khả năng tiêu diệt vi khuẩn HP >> Con đường lây nhiễm vi khuẩn HP và phương pháp phòng tránh >> Sinh thiết mảng HP
thucuc
681
Viêm thanh quản mạn tính có nguy hiểm không? Viêm thanh quản mạn tính thường diễn ra từ từ, kéo dài trên 3 tuần, người lớn gặp nhiều hơn trẻ em. Đây là nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng khàn tiếng, mất tiếng. Nếu không được điều trị dứt điểm, bệnh sẽ trở thành mạn tính, làm thay đổi giọng nói, ảnh hưởng đến công việc, giao tiếp. Nguyên nhân gây viêm thanh quản mạn tính Thanh quản bao gồm hai chức năng: hô hấp và phát âm. Những nguyên nhân như nói to, nói nhiều, nhiễm lạnh, nhiễm vi khuẩn, virus, thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia, làm việc trong môi trường ô nhiễm… đều dẫn tới viêm thanh quản. Triệu chứng cơ bản nhất của viêm thanh quản là khản tiếng, mất tiếng. Viêm thanh quản mạn tính thường diễn ra từ từ, kéo dài trên 3 tuần, người lớn gặp nhiều hơn trẻ em. Viêm thanh quản thường gặp ở những người thường xuyên sử dụng tiếng nói là công cụ làm việc chính như giáo viên, bán hàng, dẫn chương trình, diễn giả… Các trường hợp này, viêm thanh quản ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động nghề nghiệp, thậm chí có người phải nghỉ việc, bỏ nghề. Do đó, việc phát hiện và điều trị sớm bệnh rất quan trọng, giúp ngăn ngừa nguy cơ bệnh tiến triển thành viêm thanh quản mạn tính. Triệu chứng viêm thanh quản mạn tính Theo các chuyên gia, viêm thanh quản thường có triệu chứng ban đầu như nhức đầu, mệt mỏi, sổ mũi, ngấy sốt, sau đó chuyển sang đau họng, có cảm giác nóng và khô hoặc vướng như có dị vật trong cổ họng, kích thích ho. Sau vài ngày, giọng nói người bệnh bị khàn, thậm chí mất tiếng, ho khan chuyển dần sang có đờm. Người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng để được chẩn đoán sớm bệnh Chẩn đoán viêm thanh quản mạn tính Điều trị viêm thanh quản Thông thường, để điều trị viêm thanh quản, bác sĩ thường kê cho bệnh nhân thuốc nhóm chống viêm corticoid, kháng sinh và sử dụng nước muối sinh lý súc họng. Song song đó, bệnh nhân cần giữ ấm vùng mũi, họng, ngực, mặc ấm, cần tránh để thanh quản phải làm việc quá sức. Nếu bị viêm mũi, viêm xoang, viêm nướu răng, bệnh nhân cần chữa sớm để tránh vi khuẩn di cư sang họng và tấn công thanh quản. Nếu bị viêm thanh quản mạn tính có liên quan với các chứng bệnh khác như bệnh trào ngược dạ dày thực quản, hút thuốc lá hoặc uống rượu, cần điều trị bệnh nguyên nhân. Ở người nghiện thuốc lá, khàn giọng dai dẳng có thể là một dấu hiệu của ung thư vòm họng, cần được khám và phát hiện càng sớm càng tốt. Bước 2: Làm thủ tục thăm khám dưới sự hướng dẫn của đội ngũ nhân viên y tế. Quá trình này diễn ra rất nhanh chóng, không mất nhiều thời gian chờ đợi. Bước 3: Bác sĩ chuyên khoa trực tiếp thăm khám. Ngoài các triệu chứng lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định thêm các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán bệnh. Bước 4: Người bệnh được tư vấn phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng bệnh. Bước 5: Tiến hành điều trị. Bước 6: Kết thúc dịch vụ và tất toán ra viện.Chi phí khám và điều trị hợp lý: Bệnh viện áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ đầy đủ, đúng quy định. Phòng bệnh viêm thanh quản
thucuc
618
Hiện tượng rỉ ối khi mang thai – Mẹ chớ coi thường Hiện tượng rỉ ối khi mang thai không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của bà bầu mà còn đe dọa tới tính mạng của thai nhi. Bài viết dưới đây sẽ giúp bà bầu hiểu rõ hơn về nguyên nhân của hiện tượng này cũng như triệu chứng và phương pháp phòng ngừa rỉ ối hiệu quả. 1. Hiện tượng rỉ ối là gì? Nước ối đóng vai trò quan trọng trong suốt quá trình của thai kỳ và là môi trường để nuôi dưỡng thai nhi. Nước ối và thai nhi nằm trong màng ối và thường vỡ khi mẹ bầu chuyển dạ. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp bà bầu bị vỡ ối sớm, một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng này là rỉ ối. Rỉ ối là hiện tượng mà nước ối bị chảy ra ngoài âm đạo với một lượng ít, không màu hoặc đôi khi kèm theo chất nhầy hoặc máu. Hiện tượng này xuất hiện vào khoảng tuần thứ 24 của thai kỳ. Hiện tượng rỉ ối là khi nước ối bị chảy ra ngoài âm đạo với một lượng ít, không màu hoặc đôi khi kèm theo chất nhầy hoặc máu 2. Những nguyên nhân gây nên hiện tượng rỉ ối Theo thống kê của Hiệp hội Thai sản Hoa Kỳ thì cứ 10 bà bầu thì sẽ có 1 người gặp phải tình trạng bị vỡ ối và hầu hết các trường này đều là do rỉ ối gây ra. Thông thường, vào những tháng cuối của thai kỳ, rỉ ối bắt đầu xuất hiện khi mẹ có dấu hiệu chuyển dạ, tuy nhiên trên thực tế nhiều mẹ bầu xuất hiện tình trạng này ngay từ giai đoạn tam cá nguyệt thứ 2, vậy nguyên nhân gây ra hiện tượng này là gì? 2.1. Hiện tượng rỉ ối do bà bầu bị viêm nhiễm phụ khoa 2.2 Hở eo cổ tử cung gây nên hiện tượng rỉ ối 2.3. Tình trạng nhau thai bám sai vị trí Nguyên nhân gây ra hiện tượng rỉ ối do mẹ bầu bị viêm nhiễm phụ khoa 3. Những dấu hiệu của rỉ ối bà bầu dễ dàng nhận biết Mẹ bầu có thể thực hiện xét nghiệm nước tiểu để phát hiện rỉ ối 4. Lý giải tình trạng rỉ ối có nguy hiểm không? Rỉ ối đặc biệt nguy hiểm với mẹ bầu mang thai dưới 37 tuần. Bởi đây là dấu hiệu cho thấy môi trường sống của thai nhi đang gặp các vấn đề bất thường. Đặc biệt là những nguy hiểm tiềm ẩn như sau: Rỉ ối khi mang thai nguy hiểm vì thế bà bầu nên đi thăm khám để được tư vấn và điều trị kịp thời 5. Cách phòng tránh rỉ ối hiệu quả cho bà bầu Hiện tượng rỉ ối khi có thai gây nên rất nhiều ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của mẹ và bé. Nắm rõ có những biện pháp phòng tránh rỉ ối giúp mẹ có thai kỳ khỏe mạnh và hạn chế được những rủi ro và nguy cơ xấu tới thai nhi.  
thucuc
541
Công dụng thuốc Molvitax Ngày nay, khi nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ sức khỏe thì nhu cầu về tăng cường sức đề kháng bằng cách bổ sung thông qua các loại thuốc vitamin và khoáng chất cũng ngày càng tăng. Điều này đặc biệt quan trọng ở những người mắc các bệnh mạn tính, người suy nhược cơ thể, phụ nữ có thai hoặc người cao tuổi. Một trong những thuốc thuộc nhóm vitamin và khoáng chất hay được sử dụng là Molvitax. 1. Molvitax là thuốc gì ? Molvitax là thuốc thuộc nhóm vitamin và khoáng chất. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm, hộp 60 viên. Thành phần chính của Molvitax gồm 8 acid amin thiết yếu có nguồn gốc protein và các vitamin quan trọng là Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin PP, Vitamin B6, Vitamin B5. Acid amin có vai trò giúp cơ thể phục hồi sau khi ốm hoặc duy trì sức khỏe, trong khi đó vitamin giúp cho việc tăng cường chuyển hóa các chất trong cơ thể, tăng cường hoạt động thể chất và tinh thần.Molvitax được chỉ định trong các trường hợp:Người có bệnh mạn tính trên đường tiêu hóa như dạ dày, đại tràng,...Người đang trong thời kỳ hồi phục sức khỏe sau khi trải qua phẫu thuật hoặc chấn thương.Người kém ăn, ăn không ngon miệng, suy nhược, có chế độ ăn nghèo chất đạm. Hỗ trợ điều trị ở bệnh nhân mắc các bệnh về mắt, da, thần kinh, lao phổi,...Trẻ em đang trong thời kỳ phát triển mạnh về chiều cao, cân nặng, thể lực, có nhu cầu cao về acid amin và vitamin.Phụ nữ có thai, đang cho con bú hoặc người cao tuổi. Người làm việc nặng nhọc, trong điều kiện độc hại hoặc làm việc với tần suất cao thường xuyên.Thuốc Molvitax không được sử dụng trong những trường hợp:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Người bị hạ đường huyết nặng, xuất huyết động mạch. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận nặng. Bệnh nhân viêm loét dạ dày – tá tràng. 2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Molvitax 2.1. Cách sử dụng. Thuốc Molvitax được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân uống hết 1 viên thuốc Molvitax với nửa ly, không nên nhai, bẻ, nghiền nát, vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Thuốc được sử dụng sau ăn ngày 2 lần chia sáng và tối.2.2. Liều dùng. Người lớn: 1-2 viên/lần, ngày 1-2 lần. Có thể tăng liều dựa vào thể trạng sức khỏe của bệnh nhân và chỉ định của bác sĩ.Trẻ em: 1 viên/lần, ngày 1 lần, có thể hòa vào sữa nếu trẻ không uống được thuốc. 3. Tác dụng phụ của Molvitax Bệnh nhân khi sử dụng thuốc Molvitax có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như:Buồn nôn, nôn sau khi sử dụng thuốc. Phát ban, nổi mề đay, nổi mẩn, ngứa. Khi gặp các tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị Molvitax, bệnh nhân cần đến gặp bác sĩ để được tư vấn xử trí phù hợp. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Molvitax Chưa có nghiên cứu lâm sàng về hiệu quả của việc sử dụng thuốc Molvitax trên trẻ em nên cần thận trọng khi muốn sử dụng cho đối tượng này.Thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận, bệnh gút có biến chứng hoặc không, tiền sử hoặc đang bị loét dạ dày – tá tràng, đái tháo đường, bệnh túi mật.Không chống chỉ định nhưng hạn chế sử dụng ở phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ đang cho con bú. Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc Molvitax đến khi lái xe và vận hành máy móc. Không sử dụng rượu bia, chất kích thích trong thời gian điều trị thuốc Molvitax.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Molvitax, người bệnh cần hiểu rõ tác dụng cũng như tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng của thuốc để nâng cao hiệu quả điều trị và phòng tránh các tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
698
Cập nhật 2 yếu tố tiên quyết giúp chẩn đoán, điều trị bệnh hiệu quả Tại Hội nghị tập huấn Cập nhật xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh công nghệ 4. Trước kia nếu việc chẩn đoán, điều trị bệnh dựa trên “tứ chẩn” của Đông y cụ thể là “vọng, văn, vấn, thiết” hay nhìn, sờ, gõ, nghe và bắt mạch là có thể chẩn đoán và điều trị bệnh. Tuy nhiên, trước sự phát triển không ngừng, thay đổi từng ngày của khoa học công nghệ, khoa học y khoa, hiện nay tất cả các chẩn đoán bệnh tật, điều trị không đơn giản dựa vào “tứ chẩn” mà hiệu quả hơn, chính xác hơn là dựa trên căn cứ khoa học, các phương pháp cận lâm sàng, thăm dò chức năng,... Bên cạnh các biểu hiện lâm sàng thể hiện ở người bệnh, những thay đổi trong cơ thể gây ra sự bất thường đều được chứng minh cụ thể qua kết quả xét nghiệm, hình ảnh một rõ ràng và xác thực. Bởi vậy, tại Hội nghị tập huấn Cập nhật xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh công nghệ 4.0 trong chẩn đoán, điều trị diễn ra ở Hòa Bình, các chuyên gia đã đề cập đến 2 yếu tố lâm sàng tiên quyết giúp bác sĩ lâm sàng đưa ra hướng chẩn đoán và điều trị tối ưu cho người bệnh. Vai trò xét nghiệm trong chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh ung thư Trong khuôn khổ bài báo cáo chuyên môn về Ứng dụng xét nghiệm trong chẩn đoán, điều trị và theo dõi ung thư được trình bài tại Hội nghị tập huấn, Th S. Do đó, để cải thiện tình trạng này, việc tầm soát sớm nguy cơ ung thư là rất quan trọng cho người dân và các bác sĩ cũng cần chú trọng tư vấn, định hướng cho người dân có ý thức, thay đổi tư duy phòng bệnh sớm. Hiện nay, có nhiều phương pháp sàng lọc nhưng xét nghiệm có vai trò gợi ý mở ra cách cửa phát hiện và chẩn đoán ung thư. Th S. BSNT Vũ Anh Tuấn chia sẻ các xét nghiệm chỉ điểm ung thư được xem là phương pháp đơn giản đầu tiên được các bác sĩ chỉ định cho tầm soát sớm nguy cơ ung thư. Tuy nhiên, bác sĩ Tuấn cũng đưa ra lưu ý khi các bác sĩ sử dụng chỉ điểm ung thư trong quá trình hành nghề. Cụ thể là xét nghiệm chỉ điểm ung thư có thể tăng trong bệnh lành tính, là tình trạng dương tính giả, hoặc có thể không tăng dù thực sự mắc ung thư (âm tính giả). Với các trường hợp này để chẩn đoán chính xác người bệnh có mắc ung thư hay không, cần thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu giải phẫu bệnh, kết hợp chẩn đoán hình ảnh tại cơ quan nghi ngờ ung thư để có kết luận chính xác nhất. Bên cạnh đó, Th S. BSNT Vũ Anh Tuấn cũng đã chia sẻ cụ thể hơn về các xét nghiệm chỉ điểm ung thư ở các cơ quan, cụ thể như tuyến giáp, phổi, gan, đường tiêu hóa, tuyến tiền liệt, ung thư phụ khoa với từng xét nghiệm có độ đặc hiệu, đặc trưng được bác sĩ sử dụng thường xuyên trong quá trình tầm soát, sàng lọc sớm, hoặc theo dõi điều trị bệnh ung thư.000 xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu phục vụ phát hiện, điều trị và theo dõi bệnh ung thư cũng như các bệnh lý khác. Chẩn đoán hình ảnh công nghệ 4.0 - “trợ thủ” đắc lực của bác sĩ Những nội dung hấp dẫn về xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh nói trên được trình bày trong Hội nghị tập huấn Cập nhật xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh công nghệ 4.0 trong chẩn đoán, điều trị thu hút sự quan tâm đặc biệt của hơn 200 bác sĩ tỉnh Hòa Bình tham dự. Hội nghị kết thúc thành công tốt đẹp để lại dư âm tốt cho Ban Lãnh đạo Sở Y tế tỉnh Hòa Bình và các bác sĩ tham gia.
medlatec
701
Mẹ đẻ thường ở cữ bao lâu thì được ra ngoài? 1. Tìm hiểu về việc ở cữ của mẹ sau sinh thường 1.1 Khái niệm ở cữ sau sinh Ở cữ sau sinh là thuật ngữ dùng để miêu tả giai đoạn sau khi sinh của mẹ, đây là thời gian mẹ được chăm sóc trong bệnh viện cho đến khi sẵn sàng được xuất viện về nhà. Trong giai đoạn này, mẹ cần phải tuân thủ một số chế độ ăn uống cũng như sinh hoạt khác với chế độ thông thường nhằm đảm bảo sức khỏe cho mẹ và bé sau sinh. Mục đích của việc thực hiện quá trình ở cữ là giúp mẹ hồi phục sau quá trình sinh nở, bởi khi sinh mẹ đã tiêu hao phần lớn năng lượng, sức khỏe yếu đi chính vì vậy việc ở cữ sẽ giúp mẹ phục hồi sức khỏe. 1.2 Đẻ thường ở cữ bao lâu thì được ra ngoài? Trong giai đoạn ở cữ tại bệnh viện, các nhân viên y tế sẽ theo dõi sát sao sức khỏe, thường xuyên đánh giá các dấu hiệu của sự phục hồi và phát triển của mẹ và bé. Nếu sức khỏe của mẹ và bé ổn định và không có biến chứng, mẹ có thể được xuất viện trong vòng 24-48 giờ sau khi đẻ. Tuy nhiên, trong trường hợp có các vấn đề về sức khỏe, thì thời gian ở cữ tại bệnh viện có thể kéo dài hơn vì mẹ và bé cần được theo dõi và điều trị cho đến khi sức khỏe được ổn định. Mẹ nên ở cữ từ 1-2 tháng Ngoài ra, quá trình ở cữ tại nhà cũng vô cùng quan trọng. Thông thường quá trình này sẽ kéo dài khoảng 3 tháng 10 ngày theo quan niệm của ông bà xưa. Tuy nhiên, trước sự thay đổi của khoa học, quan điểm cũng như trải nghiệm thực tế thì thời gian ở cữ của các mẹ sau sinh hiện nay chỉ cần duy trì trong vòng 1-2 tháng là mẹ có thể ra ngoài và sinh hoạt bình thường. Việc tuân thủ thời gian ở cữ sẽ giúp cơ thể mẹ hồi phục cũng như hạn chế được nguy cơ mắc các bệnh hậu sản và các biến chứng về sức khỏe sau này. 2. Lợi ích của việc ở cữ sau sinh thường Việc ở cữ sau khi sinh thường là điều rất quan trọng, vì nó mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe của mẹ và bé như: – Giảm nguy cơ mắc các biến chứng sau sinh: Sau khi sinh, cơ thể của mẹ cần thời gian để phục hồi và trở lại trạng thái bình thường. Việc ở cữ giúp mẹ giảm nguy cơ mắc các biến chứng như nhiễm trùng, sốc huyết và các vấn đề khác. – Tăng cường sự liên kết giữa mẹ và con: Việc ở cữ cho phép mẹ và con có thời gian tiếp xúc gần gũi, đồng thời cũng là thời gian để mẹ học cách chăm sóc và nuôi dạy con, giúp mẹ tự tin hơn trong vai trò làm cha mẹ. – Ổn định tâm lý: Ở cữ còn giúp mẹ có khoảng thời gian ổn định tâm lý sau sinh cũng như làm quen với việc phải dành thêm thời gian chăm sóc em bé. 3. Những lưu ý khi chăm sóc mẹ ở cữ sau sinh thường 3.1 Đẻ thường ở cữ bao lâu thì được ăn uống bình thường? Mẹ nên duy trì chế độ ăn cữ trong khoảng thời gian từ 1-2 tháng để hỗ trợ quá trình phục hồi sức khỏe sau khi sinh cũng như đảm bảo lượng sữa cho bé. Để đảm bảo cho bữa ăn của mẹ đầy đủ dinh dưỡng và không làm ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ, bạn có thể xây dựng chế độ ăn cữ dựa trên những yếu tố sau: Bữa ăn ở cữ của mẹ cần đảm bảo dinh dưỡng – Ăn đủ các nhóm thực phẩm: Bữa ăn của mẹ nên bao gồm đủ các nhóm thực phẩm cơ bản như tinh bột, rau củ, trái cây, đạm và chất béo. Một chế độ ăn đa dạng sẽ đảm bảo mẹ được cung cấp đủ dinh dưỡng cần thiết cho việc phục hồi sức khỏe và đảm bảo lượng sữa cho bé. – Tăng cường uống nước: Mẹ cần uống đủ lượng nước hàng ngày để cung cấp đủ nước cho việc tiết sữa và giúp phòng ngừa táo bón và tránh các đồ uống có cồn và có caffein. – Ăn thực phẩm giàu chất sắt: Mẹ cần cung cấp đủ chất sắt cho cơ thể thông qua các loại thực phẩm như: bao gồm thịt đỏ, cá hồi, đậu đen, bí đỏ, rau bina và củ cải đường… nhằm hỗ trợ cho quá trình giúp tái tạo hồng cầu. – Tránh các loại thực phẩm gây khó tiêu hoặc có nguy cơ gây dị ứng: Mẹ cần tránh các loại thực phẩm có nguy cơ gây dị ứng và khó tiêu như đậu nành, trứng, đồ hải sản và đậu phụ, đồ chiên,… để tránh ảnh hưởng sức khỏe cho cả mẹ và bé. – Chia nhỏ bữa: Thay vì ăn quá nhiều trong một bữa, mẹ nên ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày để đảm bảo cung cấp đủ năng lượng và dinh dưỡng cho cả mẹ và bé. 3.2 Chế độ nghỉ ngơi cho mẹ ở cữ Chế độ nghỉ ngơi cho mẹ ở cữ rất quan trọng để giúp phục hồi sức khỏe sau khi sinh và ổn định tinh thần. Dưới đây là một số lưu ý về chế độ nghỉ ngơi cho mẹ ở cữ: – Nghỉ ngơi đầy đủ: Mẹ cần nghỉ ngơi đầy đủ và giảm thiểu các hoạt động mạnh trong 2-3 tuần đầu sau khi sinh. Thời gian nghỉ ngơi cụ thể sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp của mẹ, nhưng thường khoảng 6-8 tuần sẽ là thời gian tối thiểu để phục hồi sức khỏe. – Giữ cho cơ thể ấm: Mẹ cần giữ cho cơ thể ấm và tránh bị cảm lạnh trong giai đoạn này. Nên mặc quần áo ấm và giày dép thoải mái khi cần thiết. – Hỗ trợ bằng gối: Sử dụng gối để hỗ trợ cho cơ thể khi ngồi hoặc nằm. Gối có thể giúp giảm đau và cân bằng trọng lực. – Tránh động tác vặn xoắn: Mẹ cần tránh động tác vặn xoắn cơ thể để giảm đau và giảm nguy cơ chảy máu. Cần tránh động tác vặn xoắn cơ thể khi nâng đồ, làm việc nhà, hoặc khi chăm sóc con. – Thực hiện các bài tập đơn giản: Mẹ có thể thực hiện một số bài tập đơn giản để giúp cơ thể phục hồi nhanh hơn. Tuy nhiên, cần tư vấn với bác sĩ hoặc chuyên gia về sức khỏe trước khi thực hiện bất kỳ bài tập nào. – Chăm sóc tâm lý: Giai đoạn ở cữ cũng là thời gian mẹ cần chăm sóc tâm lý để giảm stress và tăng cường cảm giác thoải mái. Mẹ có thể chia sẻ với người thân, bạn bè hoặc tìm sự giúp đỡ từ các bác sĩ tâm lý. Ngoài ra, mẹ sau sinh sẽ được nằm theo dõi tại phòng lưu viện với đầy đủ tiện nghi cùng sự chăm sóc tận tình của đội ngũ y tá, điều dưỡng hỗ trợ mẹ chăm bé 24/24. Các bữa ăn của mẹ ở cữ sẽ được các bác sĩ dinh dưỡng nghiên cứu và lên thực đơn, có tính toán đầy đủ lượng calo cần thiết từ đó đảm bảo dinh dưỡng cho mẹ sau sinh.
thucuc
1,314
Công dụng thuốc Coflun Thuốc Coflun là thuốc thuộc nhóm điều trị nấm có chứa thành phần chính là Fluconazole. Thuốc được bác sĩ chỉ định để điều trị và phòng ngừa bệnh nấm ngoại vi hoặc toàn thân. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ hoặc tương tác với thuốc khác. Vì vậy, người bệnh cần thận trọng và hỏi ý kiến bác sĩ trong mọi trường hợp. 1. Thuốc Coflun là thuốc gì? Thuốc Coflun có tác dụng gì? Thuốc Coflun là thuốc kê đơn được bác sĩ chỉ định dùng phòng ngừa và điều trị các bệnh nấm phổ biến. Sản phẩm là biệt dược có thành phần chính là Fluconazole - hoạt chất này có tác dụng kháng nấm ngoại vi hoặc nấm toàn thân, đặc biệt là khả năng kháng nấm Candida. Thuốc Coflun được nghiên cứu bởi Công ty Chemfar Organics (P)., Ltd ( Ấn Độ) mang đến hiệu quả điều trị các loại nấm thường gặp trên cơ thể như móng, da, phổi, tiết niệu, niêm mạc, âm đạo, nấm canada toàn thân, máu,... Ngoài khả năng tiêu diệt nhanh các loại nấm, thuốc Coflun 150mg còn giúp làm lành các vùng bị tổn thương do nấm.Thông tin về thuốc Coflun cụ thể như sau:Dạng bào chế: viên nénĐóng gói: hộp to có 10 hộp nhỏ 1 vỉ x 1 viên. Thành phần: Fluconazole và các phụ dược khác 2. Công dụng và chỉ định của thuốc Coflun 2.1. Chỉ định. Với hoạt chất chính là Fluconazol, thuốc Coflun được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Điều trị nhiễm nấm tiết niệu, nấm âm đạo, nấm thực quản, nấm miệng hầu, nấm da, nấm móng, nấm Candida toàn thân, nấm màng bụng,...Điều trị nhanh nấm Candida ở vùng kín sâu trong âm đạo.Điều trị viêm màng não do nấm Cryptococcus neoformans gây ra.Phòng ngừa nhiễm nấm Candida ở người bệnh ghép tủy xương.2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định của thuốc Coflun trong những trường hợp sau đây:Người mẫn cảm với thuốc hoặc thành phần dược chất của thuốc.Mẹ bầu và mẹ cho con bú không nên dùng và nếu muốn dùng cần có chỉ định của bác sĩ. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Coflun Thuốc Coflun được bào chế dạng viên nén, bảo quản mỗi viên trong 1 vỉ riêng biệt khá tiện mỗi khi sử dụng. Người bệnh cần sử dụng bằng cách uống trực tiếp với nước lọc. Để đạt được hiệu quả tốt nhất và tránh gây hại cho thận thì người bệnh nên uống nhiều nước và uống khi ăn no.Liều dùng phụ thuộc vào tình trạng của bệnh và độ tuổi. Do đó, mỗi trường hợp bác sĩ sẽ có các chỉ định liều dùng khác nhau và cụ thể. Người bệnh cũng có thể tham khảo thông tin liều dùng dưới đây:Người lớn:Điều trị vấn đề nhiễm nấm Candida vùng kín và âm đạo: 1 viên/ngày.Điều trị nấm móng và nấm da: 1 - 3 viên/ngày và dùng liên tục đến khi bệnh cải thiện rõ rệt.Điều trị nhiễm nấm Candida niêm mạc: 1 viên/ngày. Thời gian uống trong khoảng 1 đến 2 tuần.Điều trị nấm toàn thân: ngày đầu 3 viên/ngày, ngày thứ 2 trở đi 1 viên/ngày và duy trì uống từ 2 đến 4 tuần.Điều trị nấm thực quản: 1 viên/ngày và kéo dài thời gian uống liên tục từ 2 đến 4 tuần.Điều trị viêm màng não do nấm: ngày đầu tiên uống 3 viên/ngày, những ngày sau uống từ 1 - 3 viên. Và uống theo chỉ định của bác sĩ.Trẻ sơ sinh:Trẻ sơ sinh 2 tuần tuổi: 3-6 mg/kg/lần/ ngày, liều kế tiếp cách giờ đầu 72h.Trẻ sơ sinh 2 - 4 tuần tuổi: 3-6 mg/kg/lần; liều kế tiếp cách giờ đầu 48h. Trẻ em:Liều dự phòng: 3 mg/kg/ngày (nhiễm nấm bề mặt) hoặc 6-12 mg/kg/ngày (nhiễm nấm toàn thân).Điều trị: 6mg/kg/ngày hoặc 12 mg/kg/ngày x 2 lần/ngày ( trường hợp nặng). Lưu ý không dùng quá 600mg/ngày. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Coflun Một số điều cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Coflun như sau:Tác dụng phụ của thuốc gây ra có thể ảnh hưởng đến thần kinh gây buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu. Vì vậy, nếu phải lái xe hoặc thực hiện các hoạt động vận động thì không nên sử dụng thuốc Coflun vì có thể gây nguy hiểm.Thận trọng đối với trường hợp bị suy gan, thận hoặc rối loạn nhịp tim.Không tự ý tăng giảm liều dùng hoặc ngừng sử dụng nếu không có chỉ định.Thận trọng khi dùng cho trẻ sơ sinh, theo dõi kĩ sức khỏe của trẻ trong suốt thời gian dùng thuốc, nếu có bất thường cần đưa đi kiểm tra ngay.Trong quá trình thuốc không sử dụng chung với các chất kích thích như rượu bia hoặc các thực phẩm lên men. 5. Tác dụng phụ của thuốc Coflun Cũng như những thuốc chữa bệnh khác, trong quá trình sử dụng thuốc Coflun, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Tác dụng phụ thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, hoa mắt, đau bụng, tiêu chảy,...Một số tác dụng ít gặp: Men gan tăng cao, mẩn ngứa trên da, hạ huyết áp, da tróc vảy cá, sốt nhẹ,..Tùy từng cơ địa mà tác dụng phụ và mức độ ở mỗi người là khác nhau. Do đó, trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần theo dõi sức khỏe và các triệu chứng bất thường đi kèm. Khi có nghi ngờ về biểu hiện nào hãy báo ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn cách xử trí phù hợp. 6. Tương tác thuốc Tương tác thuốc khi dùng chung với thuốc hoặc thực phẩm khác là điều không thể tránh khỏi, bởi đây là phản ứng sinh hóa. Dưới đây là một số tương tác thuốc khi dùng chung với thuốc Coflun:Nhóm thuốc điều trị tiểu đường: Sulfonylurea, Phenytoin, Theophylin,..Thuốc chống đông máu Coumarin,Thuốc kháng virus Ciclosporin. Thuốc Rifampicin nếu dùng chung cần tăng liều dùng của Coflun.Để tránh các tương tác và hạn chế ảnh hưởng tác dụng của thuốc, người bệnh hãy chủ động cung cấp cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng để được tư vấn cách dùng đúng hoặc thay thế bằng giải pháp khác phù hợp.Nếu trong quá trình điều trị bằng thuốc Coflun, người bệnh muốn sử dụng thêm thuốc hoặc thực phẩm khác, cần hỏi ý kiến bác sĩ. 7. Sử dụng quá liều hoặc quên liều thuốc cần xử trí như thế nào? Quên liều và uống quá liều lượng chỉ định là điều không thể tránh khỏi. Tùy từng trường hợp sẽ có cách xử trí khác nhau:Quá liều: Dừng sử dụng thuốc và thông tin cho bác sĩ để được hướng dẫn xử trí.Quên liều: Uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian uống quá gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều quên và uống liều sau đó. Tuyệt đối không bổ sung bằng cách uống chồng liều.Tóm lại, thuốc Coflun là thuốc được kê đơn chỉ định điều trị nấm. Với thành phần chính chứa Fluconazole, thuốc được dùng để điều trị và phòng ngừa bệnh nấm ngoại vi hoặc toàn thân bao gồm móng, niêm mạc, tiết niệu, da,... Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ hoặc tương tác với thuốc khác, nên người bệnh cần thận trọng và hỏi ý kiến bác sĩ trong mọi trường hợp.
vinmec
1,272
Mẹo nhỏ trị viêm họng lúc giao mùa Thời điểm giao mùa khiến bạn dễ nhiễm lạnh và viêm họng. Những cách đơn giản sau sẽ giúp bạn nhanh chóng loại bỏ cảm giác khó chịu này. Việc này sẽ giúp bạn nhanh chóng xua được cảm giác đau rát cổ họng. Bạn có thể pha 1 thìa muối với khoảng 250 ml nước lọc ấm và súc miệng mỗi giờ một lần. Trà và mật ong được xem như những loại "thảo dược" thần kỳ giúp bạn nhanh chóng trị dứt cảm giác đau họng. Bạn hãy cho 1 thìa mật ong khuấy đều trong chén trà và thêm nửa quả chanh vắt. Mật ong là dược liệu quí kì diệu . Sử dụng đồ uống nóng cũng là cách trị chứng viêm họng hữu hiệu. Những đồ uống nóng hữu ích là nước, trà, cà phê, nước chanh ấm... Thuốc lá có thể là thủ phạm khiến bạn bị đau họng và nó càng làm cho tình trạng càng trở nên xấu hơn. Vì thế, khi bị viêm họng, việc tránh xa khói thuốc lá càng là điều rất cần thiết. Bạn hãy pha 10 ml nước vỏ xoài với 125 ml nước lọc đun sôi để nguội và dùng để súc miệng hằng ngày. Dùng một thìa bột quế đun với 1 cốc nước, có thêm một chút hạt tiêu và 2 thìa mật ong sẽ giúp bạn nhanh chóng khắc phục được tình hình. Nghệ cũng dùng để chữa ho. Lấy một nửa cốc nước nóng, thêm một ít muối vào, sau đó cho nửa thìa bột nghệ rồi khuấy đều và uống ngày một lần, liên tục trong 3 ngày. Cách này rất hiệu quả để bảo vệ họng khỏi bị viêm nhiễm. Có thể xoa dịu chứng đau cổ họng bằng cách hít nhiều hơi nước trong lúc tắm nước nóng hoặc nghiêng đầu trên một chậu nước bốc hơi và há miệng ra hít hơi ẩm bay lên. Làm như vậy mỗi lần khoảng 5 phút, có thể làm mỗi giờ một lần đến khi nào cảm giác đau họng thuyên giảm. Lưu ý: Bạn nên nhanh chóng tới gặp bác sĩ nếu xuất hiện những triệu chứng cảnh báo như: Đau họng và khan tiếng kéo dài trong nhiều ngày không có dấu hiệu thuyên giảm; đau họng khiến bạn cảm thấy rất đau đớn và khó thở; xuất hiện máu trong nước bọt, đờm; sốt cao trên 39º C.
medlatec
406
Thực phẩm giàu cholesterol làm tăng nguy cơ ung thư Theo nghiên cứu mới đây cho biết, chế độ ăn uống nhiều thực phẩm giàu cholesterol làm tăng nguy cơ ung thư gấp 100 lần. Đây là vấn đề đáng lo ngại mọi người cần chú ý đặc biệt là giới trẻ. Thực phẩm giàu cholesterol làm tăng nguy cơ ung thư gấp 100 lần Ăn nhiều thực phẩm giàu cholesterol làm tăng nguy cơ ung thư gấp 100 lần Ăn uống thế nào ngừa nguy cơ ung thư Qua nghiên cứu kết luận nguy cơ mắc ung thư tăng 100 lần ở người ăn nhiều cholesterol, các nhà  khoa học đã đưa ra lời cảnh báo về một số thực phẩm làm tăng nhanh hàm lượng cholesterol toàn phần, nhất là cholesterol xấu như xúc xích, thịt mỡ, bơ, kem, phô mai, bánh ngọt, bánh quy, thực phẩm chứa dầu dừa hoặc dầu cọ… Ngoài ra, để giảm nguy cơ ung thư bạn nên có một chế độ ăn uống hợp lý với những lưu ý sau: Tăng cường hấp thu chất xơ, thực phẩm tươi Tăng cường chất xơ ngừa nguy cơ ung thư Ăn nhiều những thực phẩm từ thực vật như hoa quả, rau, ngũ cốc toàn phần, các loại hạt, đậu vv… Nghiên cứu chỉ ra rằng những người ăn ít hoa quả và rau xanh có nguy cơ gấp hai lần bị ung thư so với những người ăn lượng vừa phải hoa quả và rau. Chất xơ là thành phần chính làm giảm nguy cơ ung thư. Tất cả những thực phẩm từ thực vật giàu chất xơ giúp làm sạch hệ tiêu hóa và loại bỏ những chất gây ung thư ra khỏi đường ruột trước khi chúng kịp gây hại cho bạn. Tránh thực phẩm chế biến sẵn Càng ăn những thực phẩm dưới dạng nguyên chất, hiệu quả bảo vệ cơ thể càng cao. Vì vậy, bạn nên hạn chế tối đa các thực phẩm chế biến sẵn, không rõ nguồn gốc. Giảm thịt đỏ và sữa béo nguyên chất Nghiên cứu chỉ ra rằng những người ăn kiêng giảm 50% nguy cơ ung thư so với những người ăn thịt. Điều này là vì thịt và sữa thiếu chất xơ, chất chống oxy hóa và các dưỡng chất có đặc tính bảo vệ chống ung thư và nhiều chất béo bão hòa có liên quan tới tăng nguy cơ ung thư. Nhưng bạn không nên loại bỏ thịt hoàn toàn khỏi chế độ ăn mà chỉ nên hạn chế. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tiêu thụ nhiều thịt chế biến sẵn có thể làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày do nitrosamin có trong chúng. Uống nhiều nước Tăng cường hấp thu nước giúp loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể và bổ sung dinh dưỡng để tiêu diệt và ngăn ngừa các tế bào ung thư nhân lên. Tránh các đồ uống có đường như cola, nước ép trái cây vì chúng làm tăng tình trạng viêm và nguy cơ phát triển ung thư. Uống nước nhiều tốt cho sức khỏe Bảo quản chất dinh dưỡng khi chế biến Rửa sạch rau và hoa quả bằng bàn chải để loại bỏ dư lượng thuốc trừ sâu. Ăn sống càng nhiều càng tốt, điều này sẽ giúp giữ lại nhiều chất dinh dưỡng. Luộc rau với ít nước. Tránh đun dầu quá nóng vì nó có thể trở thành chất gây ung thư. Ngoài ra, để phòng ngừa nguy cơ ung thư bạn nên đến bệnh viện thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để được theo dõi chữa trị kịp thời những dấu hiệu bệnh lý.
thucuc
623
Ung thư xâm lấn là gì? Khi những tế bào ung thư xâm lấn đến các tổ chức xung quanh hoặc các cơ quan khác trong cơ thể được gọi là giai đoạn ung thư xâm lấn hoặc di căn. Lúc này, sức khỏe người bệnh sẽ giảm sút nghiêm trọng. Thông tin sau sẽ giúp bạn hiểu rõ ung thư xâm lấn là gì và phải làm sao để phòng ngừa tình trạng này? 1. Ung thư xâm lấn là gì? Ở giai đoạn đầu, những tế bào, khối u chưa phát triển quá mức, chưa ảnh hưởng đến các mô xung quanh hay các hạch bạch huyết. Do đó, việc điều trị bệnh sẽ dễ dàng hơn, thậm chí nhiều trường hợp đã được chữa khỏi bệnh. Theo thời gian, những khối u phát triển, bệnh ngày càng tiến triển thì việc điều trị lại càng khó khăn hơn. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều người bệnh vẫn chưa hiểu rõ “ung thư xâm lấn là gì” và mức độ nguy hiểm của giai đoạn này như thế nào? Ung thư xâm lấn hay còn gọi là ung thư di căn gần chính là tình trạng khối u ung thư xâm lấn, ảnh hưởng đến những cơ quan xung quanh cơ quan có khối u nguyên phát. Trong một số trường hợp, tế bào ung thư còn có thể tiến đến các hạch bạch huyết lân cận. Tuy nhiên, chưa đi đến những cơ quan ở xa. Tùy vào từng trường hợp, bác sĩ sẽ đưa ra những tiên lượng cụ thể cho bệnh nhân. Bệnh nhân ở giai đoạn xâm lấn của bệnh ung thư vú, ung thư đại tràng,... sẽ có cơ hội điều trị cao hơn so với giai đoạn xâm lấn ở bệnh ung thư phổi và ung thư tụy,... Với những trường hợp bệnh nhân có tiên lượng xấu, gần như không có cơ hội điều trị bệnh dứt điểm, các bác sĩ sẽ áp dụng những phương pháp điều trị với mục đích chính là giảm kích thước của khối u, kìm hãm sự phát triển của những tế bào ung thư,... Từ đó, giúp người bệnh giảm bớt sự khó chịu, đau đớn và kéo dài sự sống. 2. Giai đoạn ung thư di căn là như thế nào? Bước sang giai đoạn di căn, tình trạng bệnh đã nghiêm trọng hơn. Tình trạng di căn là khi những tế bào ung thư đã di chuyển đến những cơ quan khác trong cơ thể, có thể ở một vị trí xa hơn so với vị trí ban đầu. Trong quá trình di chuyển, một số tế bào ác tính có thể chết đi và một số khác có thể định cư và hình thành những khối u ung thư tại những khu vực mới. Những tế bào ác tính này không giống với các cơ quan bị di căn mà giống với những tế bào ung thư tại cơ quan ban đầu hay còn gọi là vị trí bướu nguyên phát. Tuy nhiên, điều trị những tế bào di căn này lại khó hơn rất nhiều so với những tế bào ung thư nguyên phát vì chúng đã trải qua nhiều quá trình sinh tồn và phát triển. Khi những tế bào ung thư di căn, chúng sẽ di chuyển theo hệ thống mạch máu và các mạch bạch huyết. Chúng bị mắc kẹt ở đâu thì có thể hình thành những khối u ung thư mới tại đó. Thông thường những tế bào ung thư thường ảnh hưởng đến cơ quan đầu tiên mà dòng máu hay các mạch bạch huyết đưa đến. Do đó, có thể dễ hiểu khi ung thư vú thường di căn đến các hạch bạch huyết ở nách hay ung thư đại tràng thường di căn đến gan,... Những tế bào, khối u di căn được tìm thấy ngay khi bắt đầu hoặc sau khi điều trị khối u nguyên phát. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp không tìm thấy vị trí khối u nguyên phát và được gọi là ung thư di căn không rõ nguyên phát. Khi những tế bào ung thư đã di căn, gần như không thể chữa khỏi bệnh. Mục đích điều trị lúc này là giảm kích thước và hạn chế sự phát triển của khối u, giúp bệnh nhân cải thiện triệu chứng và kéo dài thời gian sống. Hiệu quả điều trị phụ thuộc vào mức độ di căn, thể trạng sức khỏe người bệnh. Di căn xương là tình trạng những tế bào ung thư di chuyển đến xương và làm tổn thương cơ quan này. Trong đó, xương cột sống là vị trí dễ bị di căn hơn những vị trí xương khác. Khi ung thư đã di căn đến xương thì rất khó để chữa khỏi bệnh. 3. Làm sao để phòng ngừa ung thư xâm lấn, di căn? Để phòng ngừa ung thư xâm lấn, di căn, bạn cần thực hiện những lưu ý sau: - Tầm soát ung thư sớm: Hiện nay, có nhiều loại bệnh ung thư chưa thể xác định được nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã xác định được các yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh có thể kể đến như: + Độ tuổi: Người cao tuổi sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người trẻ. + Người mắc bệnh lý mạn tính như bệnh tiểu đường, viêm gan, viêm dạ dày,... thì nguy cơ mắc ung thư cũng cao hơn những đối tượng khác. + Người có thói quen hút thuốc lá và lạm dụng bia rượu cũng có nguy cơ mắc ung thư cao hơn những người không sử dụng những chất độc hại này. + Chế độ dinh dưỡng không khoa học chẳng hạn như ăn quá nhiều đạm hay các thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ, thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn đã ôi thiu,... . + Lối sống thiếu vận động cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại bệnh, trong đó bao gồm ung thư. + Di truyền: Một số loại ung thư có liên quan đến yếu tố di truyền. Do đó, nếu trong gia đình có người bệnh ung thư thì bạn cũng có nguy cơ cao hơn người khác. Tuy nhiên, điều này không thể khẳng định tất cả những người mang gen đột biến di truyền đều mắc ung thư. + Tiếp xúc với bức xạ hay hóa chất độc hại cũng có thể khiến tế bào bị tổn thương và làm tăng nguy cơ ung thư. + Căng thẳng kéo dài do các vấn đề trong cuộc sống và công việc cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư. Nếu nằm trong nhóm có nguy cơ cao, bạn nên tầm soát ung thư sớm. Khi phát hiện bệnh sớm và điều trị đúng phương pháp, bạn không những có thể phòng tránh được tình trạng ung thư di căn mà còn có cơ hội điều trị khỏi bệnh. - Khám sức khỏe ngay khi có những dấu hiệu bất thường: Đây cũng là một phương pháp giúp bạn bảo vệ sức khỏe và phòng tránh ung thư di căn.
medlatec
1,189
Tất tần tật những điều cần biết về đau thần kinh tọa Đau thần kinh tọa là tình trạng thường gặp ở độ tuổi trên 30 và gây ảnh hưởng tới chức năng vận động, chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vậy nguyên nhân gây đau thần kinh tọa là gì, triệu chứng nhận biết và cách điều trị như thế nào, hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây. 1. Tổng quan về bệnh 1.1 Khái niệm Đau thần kinh tọa là khái niệm dùng để chỉ tình trạng đau dọc theo đường đi của thần kinh tọa hay còn được biết với tên là đau dây thần kinh hông to. Đây là dây thần kinh đi từ vị trí dưới thắt lưng đến ngón chân và biết đến là dây thần kinh dài nhất của cơ thể. Cơn đau thường bắt đầu từ cột sống thắt lưng sau đó lan tới đùi phần mặt ngoài và phần cẳng chân có thể lan tới mắt cá chân bên ngoài hoặc các ngón chân tùy theo vị trí tổn thương.  Bệnh lý này rất phổ biến và độ tuổi thường gặp phải tình trạng đau thần kinh tọa là từ 30 – 50 tuổi và nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng này chủ yếu do bệnh lý ở đĩa đệm gây chèn ép dây thần kinh (khoảng 80%) gây viêm đau. Ngoài ra 1 số nguyên nhân ít gặp hơn như chấn thương, người bệnh bị viêm đĩa vị cột sống, tổn thương vùng thân cột sống… cũng có thể gây đau thần kinh tọa. Đau thần kinh tọa là bệnh lý thường gặp ở độ tuổi từ 30 – 50 1.2 Đối tượng dễ gặp phải tình trạng đau thần kinh tọa Tuổi tác: Tuổi càng cao thì nguy cơ đau thần kinh tọa cũng tăng lên, lý do là khi tuổi cao thì dễ gặp phải những thay đổi ở cột sống điển hình như  thoát vị đĩa đệm,  gai xương…. Thừa cân: Những người bị thừa cân, béo phì khiến cột sống phải chịu áp lực lớn và dễ gây ra các biến đổi, tổn thương dẫn đến đau thần kinh tọa.  Đặc thù nghề nghiệp:  Một số công việc đặc thù thường phải mang vác nặng, ngồi nhiều, ít vận động… cũng dễ gặp phải tình trạng đau thần kinh tọa.  Người bị tiểu đường: Bệnh tiểu đường làm tăng nguy cơ tổn thương thần kinh và cũng dễ dẫn đến đau thần kinh tọa. 1.3 Mức độ nguy hiểm của bệnh Thông thường các cơn đau thần kinh tọa đa phần sẽ tự khỏi tuy nhiên bệnh có thể gây nên các cơn đau nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến vận động thậm chí gây suy yếu chi dẫn đến tàn phế. Ngoài ra bệnh cũng có thể gây nên tình trạng thay đổi bàng quang, ruột cần phải thực hiện phẫu thuật. Vì vậy bệnh cần được nhận biết, chẩn đoán và điều trị sớm. 2. Nguyên nhân gây đau thần kinh tọa và dấu hiệu nhận biết 2.1. Nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân trực tiếp và thường gặp nhất của đau thần kinh tọa là do đĩa đệm cột sống bị lồi ra (do thoát vị) và đè lên dây thần kinh gây đau.  Bên cạnh đó, bệnh còn có thể gặp phải do 1 số nguyên nhân  như tình trạng chấn thương, người bệnh bị viêm đĩa vị cột sống, tổn thương vùng thân cột sống… (ít gặp hơn) và 1 số nguyên nhân hiếm gặp là các khối u chèn ép, tình trạng gãy xương chậu gây nhiễm trùng, biến chứng, mang thai… Mang vác vật nặng thường xuyên, không đúng cách cũng có thể dẫn đến đau thần kinh tọa 2.2. Dấu hiệu nhận biết Tùy theo vị trí của tổn thương mà cơn đau thần kinh tọa sẽ biểu hiện khác nhau. Thông thường cơn đau sẽ xuất hiện dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa từ vùng thắt lưng tới đùi và đến chân (cẳng chân, mắt cá chân, ngón chân). Trong 1 số trường hợp người bệnh không bị đau vùng cột sống mà chỉ đau dọc theo chân. Về cường độ cơn đau cũng có thể khác nhau ở từng người bệnh, có thể đau dữ dội hoặc đau nhói và cảm giác đau sẽ tăng lên khi hắt hơi hoặc ngồi lâu 1 tư thế. Và thường cơn đau thần kinh tọa chỉ ảnh hưởng tới 1 nửa người. Ngoài cơn đau thì người bệnh cũng có thể gặp phải tình trạng tê, yếu cơ hoặc ngứa ở chân.  Thông thường cơn đau thần kinh tọa ở dạng nhẹ thường tự khỏi tuy nhiên nếu đau dữ dội ngày 1 tăng mà không giảm thì bạn nên đi khám để được chẩn đoán và điều trị. 3. Phòng và điều trị bệnh đau thần kinh tọa 3.1 Cách phòng bệnh Để phòng bệnh đau thần kinh tọa, bạn nên thực hiện 1 số phương pháp sau đây: – Luyện tập thể dục thể thao đúng cách đều đặn mỗi ngày – Duy trì tư thế  ngồi thích hợp, khi ngồi nên giữ thẳng lưng và thỉnh thoảng nên đứng dậy đi lại vận động, tránh ngồi quá lâu. – Hạn chế mang vác các vật nặng,  khi mang vác nặng nên giữ lưng thẳng, tránh nâng và vặn vùng thắt lưng đồng thời. 3.2 Điều trị bệnh đau dây thần kinh tọa Khi điều trị đau thần kinh tọa cần tuân theo các nguyên tắc như điều trị theo nguyên nhân gây bệnh, giảm đau phục hồi vận động, điều trị nội khoa với những trường hợp nhẹ và vừa, với trường hợp nặng có biến chứng thì can thiệp ngoại khoa…. Với các trường hợp nhẹ bác sĩ sẽ chỉ định nghỉ ngơi cùng với sử dụng 1 số loại thuốc.  – Về chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi: Người bệnh nên nằm giường cứng, tránh mang vác nặng, tránh đứng ngồi lâu hoặc thực hiện các động tác mạnh và đột ngột… – Sử dụng thuốc: Tùy theo mức độ đau mà bác sĩ sẽ cho người bệnh các loại thuốc giảm đau, cùng với đó có thể sử dụng thuốc giãn cơ, thuốc giảm đau thần kinh hoặc vitamin nhóm B… Lưu ý: Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc mà cần theo sự kê đơn của bác sĩ. Điều trị đau thần kinh tọa tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân Khi tình trạng bệnh cải thiện, các cơn đau giảm, bác sĩ  ó thể tư vấn người bệnh sử dụng các biện pháp vật lý trị liệu để phục hồi chức năng như các bài tập hoặc sử dụng đai đeo hỗ trợ cột sống. Với những trường hợp nặng hoặc có biến chứng bác sĩ có thể chỉ định người bệnh điều trị ngoại khoa. Tùy theo tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân mà có thể sử dụng các phương pháp phẫu thuật khác nhau như phẫu thuật nội soi, mổ hở, làm vững cột sống…  Trên đây là những kiến thức về đau thần kinh tọa mà bạn có thể tham khảo. Đau thần kinh tọa tuy có thể tự khỏi nhưng trường hợp nặng có thể gây biến chứng nên khi thấy các dấu hiệu bất thường cần đi khám sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
thucuc
1,256
Siêu âm thai 4D và những điều mẹ bầu nên nắm rõ 1. Tổng quan về phương pháp siêu âm thai 4D Siêu âm 4D còn được biết đến với tên gọi siêu âm 4 chiều là phương pháp giúp cung cấp các hình ảnh chuyển động của thai nhi ở thời điểm tiến hành siêu âm. Cùng với sự phát triển vượt trội của ngành y học hiện đại, phương pháp siêu âm 4D đã cải tiến thêm một bậc mới. Từ các hình ảnh siêu âm thai đen trắng, siêu âm thai 4 chiều giúp cung cấp hình ảnh màu với độ sắc nét cao, cử động của em bé trong bụng mẹ được hiển thị trên màn hình siêu âm rõ ràng nhất. Siêu âm thai 4D là phương pháp được nhiều mẹ bầu lựa chọn 2. Ý nghĩa của phương pháp siêu âm 4D là gì? Tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển khác nhau trong suốt thai kỳ mà bác sĩ sẽ khuyến cáo mẹ bầu sử dụng những phương pháp siêu âm phù hợp. Khi ở giai đoạn đầu của thai kỳ, mẹ bầu nên sử dụng kỹ thuật siêu âm thai hai chiều để đánh giá tổng thể về cấu trúc của thai nhi. Mẹ bầu hoàn toàn có thể sử dụng phương pháp siêu âm thai này cho tới tận lúc lâm bồn. Tuy nhiên, mẹ bầu cũng được bác sĩ khuyến khích sử dụng kỹ thuật siêu âm thai 3D và 4D ở những giai đoạn sau của thai kỳ. Bởi vì phương pháp siêu âm thai này sẽ giúp bác sĩ nhìn rõ và phát hiện những dị tật bẩm sinh của thai nhi (nếu có) như hở hàm ếch, sứt môi, thiếu ngón tay, chân, Hội chứng Down,… Ngoài ra, siêu âm 4D còn giúp mẹ bầu có thể ngắm nhìn rõ nét hình ảnh của con yêu khi đã phát triển đủ các bộ phận trên cơ thể. Khi nhìn thấy những biểu cảm đầu tiên của con như đạp chân, mỉm cười, mút ngón tay,… qua phương pháp siêu âm 4D chắc chắn sẽ mang lại những giây phút xúc động cho mẹ bầu. Siêu âm 4D có ý nghĩa vô cùng tuyệt vời 3. Khi nào mẹ bầu cần thực hiện phương pháp siêu âm thai 4D? Mẹ bầu nên thực hiện phương pháp siêu âm 4D vào 3 thời điểm quan trọng trong thai kỳ là: 3.1. Tuần thai từ 12 – 13 Tuần thai từ 12 – 13 là mốc siêu âm thai quan trọng với tất cả các mẹ bầu. Trong giai đoạn này của thai kỳ, em bé trong bụng mẹ đã hình thành gần như là đầy đủ các bộ phận. Siêu âm 4D sẽ giúp mẹ bầu nhìn thấy sự phát triển của con yêu và giúp bác sĩ kiểm tra sàng lọc trước sinh. Đây là thời điểm vô cùng quan trọng để đo độ mờ da gáy nhằm sàng lọc Hội chứng Down và kiểm tra xem em bé trong bụng mẹ có bị dị tật nào hay không, tay chân có bị thiếu ngón hay không,… 3.2. Tuần thai thứ 18 – 22 Ở giai đoạn này của thai kỳ, các bộ phận của em bé trong bụng mẹ đã phát triển một cách rõ ràng. Siêu âm 4D giúp bác sĩ phát hiện những dị tật về đầu và thần kinh như não úng thủy, sứt môi, dị tật tim, hở hàm ếch, dị tật lồng ngực, phổi, các căn bệnh ở ổ bụng như teo thực quản, tắc ruột,… 3.3. Tuần thai thứ 28 – 32 Tuần thai thứ 28 – 32 là thời điểm quan trọng để các bác sĩ xác định được những dị tật bất thường ở thai nhi. Siêu âm thai 4D ở giai đoạn này sẽ giúp bác sĩ phát hiện một số căn bệnh muộn như phù nhau thai, thai chậm phát triển, não úng thủy,… Bên cạnh đó, siêu âm 4D còn là phương pháp để bác sĩ đánh giá tình trạng nhau thai, nước ối,… Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp xử lý an toàn nhất cho mẹ bầu và thai nhi. 4. Một số điều mẹ bầu cần lưu ý khi tiến hành siêu âm 4D – Trước khi tiến hành siêu âm 4D, mẹ bầu nên uống nhiều nước và nhịn tiểu khoảng 2 giờ đồng hồ để bàng quang đầy nước. Điều này sẽ giúp việc siêu âm thai diễn ra suôn sẻ, dễ dàng hơn, cho hình ảnh chân thực, rõ nét hơn. – Không nên mặc những bộ quần áo bó sát, chật chội khi đi siêu âm thai. Tốt nhất, mẹ bầu nên mặc những bộ đồ thoải mái, rộng rãi. – Mặc dù siêu âm thai khá an toàn cho mẹ bầu và thai nhi nhưng mẹ cũng không được quá lạm dụng phương pháp này. – Với những mẹ bầu có tiền sử bị sảy thai, từng bị chảy máu, đau bụng hoặc từng sử dụng phương pháp điều trị vô sinh,… thì phải hỏi ý kiến của bác sĩ để được siêu âm thai sớm hơn. Từ đó, bác sĩ sẽ tư vấn những biện pháp xử lý kịp thời để đảm bảo sức khỏe cho mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi. Khi đi siêu âm 4D, mẹ bầu nên mặc quần áo thoải mái, rộng rãi
thucuc
915
Giải đáp: Chụp cắt lớp có nguy hiểm không? Chụp cắt lớp có nguy hiểm không, có bị ung thư không là thắc mắc của rất nhiều người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các thắc mắc thường gặp ở người bệnh, giúp người bệnh an tâm hơn trong quá trình thăm khám và điều trị. 1. Nhận định về công nghê chụp cắt lớp vi tính Chụp cắt lớp vi tính hay CT scan là một trong những công nghệ chẩn đoán hình ảnh hiện đại, được áp dụng phổ biến trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Cơ chế hoạt động của máy là chạy vòng quanh cơ thể người bệnh, đồng thời phát sóng X-quang để có thể hấp thụ năng lượng tia X từ các cấu trúc khác nhau trên cơ thể. Chụp cắt lớp vi tính thu lại hình ảnh không gian đa chiều, hỗ trợ tìm kiếm các dấu ấn tổn thương chỉ trong một thời gian ngắn. Chính vì thế, chụp CT thường được chỉ định cho các trường hợp tai nạn, cấp cứu khẩn cấp. So với X-quang, thế mạnh của CT là cho ra những hình ảnh cơ thể trên không gian 2 hoặc 3 chiều, giúp bác sĩ nhận định rõ hơn về vị trí, kích thước, mức độ thương tổn. Đặc biệt, chụp cắt lớp vi tính có thể áp dụng với mọi bộ phận trên cơ thể, bao gồm: sọ não, vùng mặt cổ, bụng và khung chậu, phổi và lồng ngực, cột sống thắt lưng, xương trục và các chi, mạch,… 1.1. Băn khoăn thường gặp Chụp cắt lớp có nguy hiểm không là băn khoăn thường thấy ở rất nhiều người bệnh đang có nhu cầu hoặc được chỉ định thực hiện kỹ thuật này. Có rất nhiều ý kiến cho rằng, chụp CT có thể ảnh hưởng tới sức khỏe, bao gồm: Tăng nguy cơ bị ung thư, ảnh hưởng đến thai nhi, có hại với trẻ em, khả năng nhiễm độc gây suy thận, phản ứng với thuốc cản quang. Phải khẳng định rằng, chụp cắt lớp vi tính không gây hại tới sức khỏe. Những tác động trên hoàn toàn có thể khắc phục hoặc thay thế bằng kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác. Tùy vào thể trạng sức khỏe của mỗi người, bác sĩ sẽ chỉ định kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh phù hợp, nhằm giảm thiểu tác động tới sức khỏe người bệnh. Chụp cắt lớp vi tính đóng vai trò quan trọng trong thăm khám và điều trị bệnh 1.2. Chụp cắt lớp có nguy hiểm không? Đánh giá từ phía chuyên gia, chụp cắt lớp vi tính là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh tương đối an toàn và tiềm ẩn nguy cơ rủi ro thấp. Tuy nhiên, người bệnh cần xác định đây không phải kỹ thuật an toàn tuyệt đối, nên chỉ có thể thực hiện khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên môn. – Chụp cắt lớp có ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi không là thắc mắc của rất nhiều mẹ bầu. Nếu đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai, bạn hãy thông báo lại với bác sĩ để thay thế bằng kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác hoặc sử dụng biện pháp hỗ trợ nếu bắt buộc phải chụp cắt lớp vi tính. – Tiềm ẩn nguy cơ ung thư từ bức xạ tia X cũng là lo lắng của rất nhiều người bệnh. Thực tế kỹ thuật này chỉ đóng góp sự gia tăng rất nhỏ nguy cơ gây ung thư. Với một số đối tượng đặc biệt như trẻ em, bác sĩ sẽ điều chỉnh lượng tia bức xạ phù hợp để đảm bảo an toàn tối đa. – Nhiễm độc gây suy thận rất hiếm xảy ra trong quá trình chụp CT. Rủi ro này có thể xảy ra do ảnh hưởng từ thuốc cản quang, tuy nhiên chỉ những người có sẵn bệnh lý nền (tiểu đường, mất nước, suy giảm chức năng thận,…) mới có nguy cơ bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, bạn không nên quá lo lắng về điều này. Trước mỗi quy trình chụp CT, bác sĩ sẽ thăm hỏi thể trạng sức khỏe của người bệnh để phòng ngừa mọi rủi ro ngoài ý muốn. Ngoài ra, người bệnh có thể uống nhiều nước trong vòng 24 giờ kể từ lúc chụp chiếu để hỗ trợ quá trình đào thải. – Phản ứng thuốc cản quang là hiện tượng thường gặp trong kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính. Bên cạnh tác dụng làm rõ hình ảnh và kết quả thu nhận được thì thuốc cản quang có thể gây ra một vài tác dụng phụ như mẩn ngứa, nổi mề đay, gây nóng toàn cơ thể,… Số ít trường hợp có thể bị dị ứng nặng, kèm theo triệu chứng khó thở. Cần nhấn mạnh rằng tỷ lệ phản ứng thuốc cản quang không nhiều nếu người bệnh đã thông qua khám sàng lọc kỹ lưỡng. Nếu bạn lo lắng về điều này, hãy trực tiếp trao đổi với bác sĩ để can thiệp thuốc làm giảm các triệu chứng tác dụng phụ. Chụp CT không gây hại tới sức khỏe và có thể thay thế bằng phương pháp khác với những đối tượng chống chỉ định 2. Chụp cắt lớp có thể nguy hiểm với trường hợp nào? Như đã phân tích ở trên, kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính an toàn với người sử dụng, vậy nên không có chống chỉ định tuyệt đối với các trường hợp chụp CT không tiêm thuốc cản quang. Tuy nhiên, có 2 đối tượng được khuyến cáo nên cân nhắc khi sử dụng phương pháp này. – Phụ nữ đang mang thai: Trong 3 tháng đầu thai kỳ, CT scan có thể làm tăng nguy cơ dị tật thai nhi. Chính vì thế, nữ giới trước khi tiến hành chụp CT sẽ được ký giấy cam kết đang không trong thời kỳ mang thai hoặc nghi ngờ mang thai để đảm bảo an toàn. – Trẻ em là đối tượng được rất nhiều người quan tâm liệu có bị ảnh hưởng gì khi chụp CT hay không vì cơ thể còn rất non nớt và nhạy cảm với tia X. Một số nghiên cứu đã chỉ ra tia X có thể gây ảnh hưởng đến cơ thể của trẻ nhỏ. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện bác sĩ chỉ định sẽ cân nhắc rủi ro và lợi ích nhận được trong điều trị để xác định mức độ phù hợp của phương pháp này. Căn cứ vào đối tượng và bệnh tình, bác sĩ có thể tư vấn hoặc điều chỉnh lượng tia bức xạ để đảm bảo an toàn, nhất là đối với trẻ em. Trường hợp sử dụng phương pháp chụp CT có tiêm thuốc cản quang thì cần chống chỉ định với: Bệnh nhân dị ứng với thuốc cản quang, bị mất nước nặng, phụ nữ đang mang thai, có bệnh nền mạn tính (đái tháo đường, hen suyễn, cường giáp,…), bệnh nhân suy gan, suy tim, suy thận hoặc những người có cơ địa dị ứng,… Để đảm bảo an toàn, bạn nên thông báo với bác sĩ tiền sử bệnh lý và các loại thuốc đang sử dụng trước khi bắt đầu quy trình chụp cắt lớp vi tính. Hình ảnh được xử lý hỗ trợ quá trình thăm khám 3. Lưu ý cần nhớ khi chụp cắt lớp vi tính Có một số lưu ý mà người bệnh cần ghi nhớ trước khi tiến hành chụp CT nhằm đảm bảo an toàn và thu được kết quả chính xác: – Trao đổi với bác sĩ về tình trạng sức khỏe hiện tại của bản thân, bao gồm: tình trạng đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai, các bệnh lý nền mạn tính sẵn có, loại thuốc đang sử dụng,… – Chỉ chụp cắt lớp vi tính khi có chỉ định của bác sĩ. Hãy thẳng thắn trao đổi với bác sĩ về tình trạng sức khỏe hiện tại và nguyện vọng của bản thân để đạt được kết quả thăm khám như ý.
thucuc
1,385
10 Cách tránh bị đột quỵ không phải ai cũng biết Việc phòng tránh đột quỵ là vô cùng quan trọng để bảo vệ sức khỏe và tính mạng. Bởi nguy cơ tử vong của bệnh nhân đột quỵ rất cao và các biến chứng sau đột quỵ cũng thường nặng nề. Cùng tìm hiểu 10 cách tránh bị đột quỵ đơn giản qua bài biết sau đây. 1. Duy trì chế độ dinh dưỡng khoa học – Các tránh bị đột quỵ đơn giản, hiệu quả Chế độ dinh dưỡng kém lành mạnh là một trong những “thủ phạm” quan trọng gây bệnh đột quỵ. Vì vậy duy trì chế độ ăn uống khoa học đóng một vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa đột quỵ não. Dưới đây là một số lưu ý về chế độ dinh dưỡng giúp phòng ngừa đột quỵ não: 1.1 Hạn chế sử dụng chất béo bão hòa – Cách tránh bị đột quỵ quan trọng Chất béo bão hòa làm tăng cholesterol xấu, tăng nguy cơ hình thành mảng xơ vữa nên cần hạn chế trong chế độ ăn uống hàng ngày. Các thực phẩm giàu chất béo bão hòa gồm mỡ động vật, bơ, kem… Thay vào đó nên tăng cường tiêu thụ dầu ô liu, cá hồi, hạt chia và quả óc chó,… để bổ sung chất béo không bão hòa. Duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý là cách tránh đột quỵ đơn giản. 1.2 Tăng cường chất xơ Chất xơ có vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa chất béo, giúp giảm nguy cơ đột quỵ. Cần tăng cường bổ sung chất xơ trong bữa bằng cách ăn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc, các loại hạt… 1.4 Hạn chế ăn mặn – Cách tránh bị đột quỵ nhờ giảm nguy cơ huyết áp Hạn chế tiêu thụ đồ ăn nhiều muối là cách hữu hiệu để kiểm soát huyết áp cao – một yếu tố hàng đầu làm tăng nguy cơ đột quỵ. 1.5 Bổ sung một cách phù hợp các chất chống oxy hóa Vì các chất này có thể giúp giảm nguy cơ đột quỵ. Các thực phẩm giàu chất chống oxy hóa là các thực phẩm giàu vitamin C, vitamin E… như dầu thực vật, hạnh nhân, hạt dẻ, cam, chanh,… 1.6 Giảm tiêu thụ đường Ăn nhiều đường làm tăng nguy cơ thừa cân, béo phì, mắc bệnh tiểu đường. Khi bệnh tăng nặng có thể gây biến chứng đột quỵ. Để phòng tránh đột quỵ, không nên tiêu thụ các sản phẩm chứa nhiều đường như kẹo, nước ngọt, đồ ngọt… Ngoài ra, cần xây dựng chế độ ăn uống với đầy đủ các nhóm thực phẩm khác nhau như vậy mới giúp đảm bảo cung cấp đủ dưỡng chất cho cơ thể. 2. Tập thể dục đều đặn vừa sức Việc tập thể dục thường xuyên, đều đặn có nhiều ý nghĩa lớn trong phòng ngừa đột quỵ bởi: – Giúp tăng cường khả năng vận chuyển và sử dụng oxy, cải thiện tuần hoàn, giảm huyết áp và nguy cơ bị tắc nghẽn động mạch. – Giảm cân, kiểm soát mức đường trong máu, nhờ đó làm giảm nguy cơ thừa cân béo phì và mắc bệnh tiểu đường. – Giảm căng thẳng và stress, tăng cường miễn dịch. Tập luyện thể dục đều đặn giúp ngăn bệnh đột quỵ 3. Tránh thừa cân, béo phì Thừa cân, béo phì thường liên quan đến sự tích tụ chất béo trong cơ thể, khiến lượng cholesterol xấu (LDL) tăng cao, gây tắc nghẽn động mạch và đột quỵ. Tránh thừa cân và béo phì cũng có thể góp phần phòng ngừa đột quỵ. Duy trì cân nặng bằng cách: – Chủ động theo dõi trọng lượng cơ thể thường xuyên. – Duy trì một chế độ ăn uống nhiều rau xanh ít chất béo, thực phẩm nhiều dầu mỡ, đồ ngọt,… – Tập thể dục, vận động thường xuyên, đều đặn. 4. Hạn chế căng thẳng Căng thẳng, stress do công việc, cuộc sống là tác nhân làm tăng nguy cơ đột quỵ, đặc biệt ở người trẻ. Sống lạc quan, vui vẻ, cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi, giải trí phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa đột quỵ. 5. Cai thuốc lá Hút thuốc lá cả dạng chủ động và bị động đều làm tăng nguy cơ đột quỵ bởi nicotine và carbon monoxide trong khói thuốc có thể gây tăng huyết áp, làm tổn thương đến hệ tuần hoàn, gây co thắt động mạch và tăng nguy cơ tắc nghẽn mạch máu não do xơ vữa. Đồng thời làm tăng nguy cơ vỡ mạch máu não. Hạn chế hút thuốc lá là một việc làm cần thiết để giữ cho huyết áp ổn định, giúp cải thiện tuần hoàn, từ đó giảm nguy cơ đột quỵ. 6. Hạn chế rượu bia Bên cạnh thuốc lá, lạm dụng rượu bia cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ. Uống quá nhiều rượu bia làm tăng huyết áp, góp phần làm tăng mức cholesterol xấu (LDL) trong máu, dẫn đến hình thành mảng bám trong động mạch. Đây là một trong những nguyên nhân đột quỵ bắt nguồn từ thói quen thiếu lành mạnh. Sử dụng các thức uống có cồn cũng gây mất nước và mất cân bằng điện giải làm tăng nguy cơ đột quỵ. Bởi vậy, hạn chế rượu bia và đồ uống có cồn là cách tránh bị đột quỵ đơn giản nhưng cần thiết. Điều này cũng giúp bảo vệ sức khỏe tổng thể. 7. Quản lý huyết áp Tăng huyết áp là một trong những yếu tố hàng đầu gây đột quỵ. Huyết áp tăng cao có thể gây tổn thương đến hệ tuần hoàn, làm tắc nghẽn mạch máu não gây đột quỵ. Do đó, cần ổn định huyết áp để làm giảm nguy cơ đột quỵ bằng cách: – Giảm tiêu thụ muối, bổ sung rau xanh. – Tăng cường vận động, tham gia các hoạt động thể chất. – Kiểm soát cân nặng. – Hạn chế stress. – Tuân thủ việc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ nếu đang bị tăng huyết áp. 8. Kiểm soát tốt lượng cholesterol trong máu Cholesterol trong máu cao là yếu tố quan trọng làm tăng nguy cơ tắc nghẽn động mạch dẫn đến đột quỵ. Chất béo dư thừa dễ tích tụ và hình thành mảng bám trong lòng mạch, khiến mạch máu giảm tính đàn hồi, giảm lưu thông máu đến não, góp phần tăng nguy cơ đột quỵ. Để kiểm soát cholesterol trong máu, cần hạn chế thực phẩm nhiều dầu mỡ và chất béo, thường xuyên vận động thể chất, kiểm soát cân nặng. 9. Kiểm soát hiệu quả các bệnh lý nguy cơ Tăng huyết áp, tiểu đường, bệnh tim mạch, thiếu máu não, dị dạng mạch máu… là những bệnh lý phổ biến góp phần làm tăng nguy cơ đột quỵ. Điều trị tốt các bệnh lý này sẽ góp phần quan trọng vào việc phòng ngừa đột quỵ. Khi mắc các bệnh kể trên, người bệnh hãy luôn tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ để duy trì sức khỏe. Điều trị tốt các bệnh lý hiện có và tầm soát nguy cơ đột quỵ tiềm ẩn là một trong những cách tránh bị đột quỵ. 10. Tầm soát nguy cơ đột quỵ Việc tầm soát các yếu tố nguy cơ đột quỵ có vai trò rất quan trọng trong việc ngăn đột quỵ xảy ra. Việc tầm soát giúp đánh giá được các yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến đột quỵ như huyết áp, nồng độ lipid máu, đường huyết,…
thucuc
1,310
Tiện lợi, chuyên nghiệp hơn với quản lý tiến trình đặt lịch lấy mẫu xét nghiệm tận nơi của Với trình quản lý, theo dõi tiến trình này, khách hàng dễ dàng cập nhật thông tin về quá trình đặt lịch xét nghiệm tận nơi của mình. Đặc biệt là đưa công nghệ thông tin 4.0 ứng dụng, như áp dụng chữ ký số, hệ thống ERP... Khách hàng nhận đường link theo dõi tiến trình đặt lịch lấy mẫu xét nghiệm tận nơi sẽ nắm cụ thể thông tin về cuộc hẹn lịch lấy mẫu xét nghiệm của mình... ); Thông tin cán bộ y tế lấy mẫu xét nghiệm cho khách hàng; Nội dung đặt lịch đã được xác nhận hay chưa; Quá trình cán bộ y tế đã đến lấy mẫu hay chưa (dự kiến đến vào thời gian nào); Thông báo khách hàng lấy mẫu xong và thanh toán thành công; Cập nhập tiến độ của mẫu bệnh phẩm đang trong quá trình phân tích và dự kiến thời gian có kết quả; Cập nhật kết quả xét nghiệm, tình trạng tư vấn kết quả hay chưa; Thông báo lịch tái khám tiếp theo (nếu có) cho khách hàng theo tư vấn của bác sĩ; Đánh giá chất lượng dịch vụ, thái độ cán bộ y tế lấy mẫu. Như vậy, chỉ trong một đường link nhận được, khách hàng dễ dàng theo dõi và quản lý tiến trình đặt lịch xét nghiệm của mình. Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ sẽ nhận thấy những điểm khác biệt so với trước đây khi hẹn lịch xét nghiệm. Thứ hai, khách hàng tiết kiệm, chủ động thời gian khi biết thời gian dự kiến lấy mẫu của cán bộ y tế, đặc biệt là chủ động được kế hoạch kiểm tra sức khỏe của mình sau khi biết được thời gian cụ thể dự kiến có kết quả được cập nhật, cũng như nếu cần tái khám. nguyên chỉ 10.000đ/lần đối với bất cứ khoảng cách nào.
medlatec
328
Sau khi tiêm nên ăn gì để cơ thể nhanh phục hồi, đẩy nhanh các tác dụng phụ? Để cơ thể nhanh phục hồi và khỏe mạnh thì sau khi tiêm nên ăn gì là điều bạn cần tìm hiểu và áp dụng. Ngoài việc nghỉ ngơi, theo dõi thì chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý sẽ giúp cơ thể nhanh chóng lấy lại sức sau khi tiêm vắc xin. Vậy sau khi tiêm nên ăn những thực phẩm nào và nên tránh những thực phẩm nào? 1. Sau khi tiêm nên ăn gì Để cơ thể nhanh sản sinh miễn dịch, cần cung cấp đủ dinh dưỡng với nguồn gốc đa dạng, tỷ lệ cân đối. Sau khi tiêm, bạn nên bổ sung thêm những thực phẩm sau. Nước Trong cơ thể một người trưởng thành, nước chiếm tận hơn 55 - 60% trọng lượng cơ thể. Ngoài việc đảm bảo nhiệt độ cơ thể, nước còn có vai trò trong quá trình hấp thu, chuyển hóa và đào thải. Do đó, việc bổ sung nước sau khi tiêm vắc xin là vô cùng quan trọng, nhất là bạn tiêm vào những ngày nắng nóng. Ngoài ra, bạn cũng có thể thay nước suối thông thường bằng nước ép trái cây để bổ sung thêm vitamin cho cơ thể. Khi uống nước, bạn không cần phải uống một lần thật nhiều mà có thể chia nhỏ lượng nước trong ngày, uống từ từ. Khi uống quá nhiều nước trong một thời gian ngắn, bạn thậm chí còn cảm thấy khát hơn. Bên cạnh đó, uống nhiều nước một lúc làm mồ hôi tiết ra nhiều hơn, mất chất điện giải làm cơ thể mệt mỏi. Vì vậy, uống nước từ từ sẽ tốt hơn và làm giảm cơn khát hiệu quả. Cá Sau khi tiêm nên ăn gì để nhanh phục hồi sức khỏe thì câu trả lời không thể thiếu là cá. Trong cá chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể như vitamin A, kẽm, sắt, omega-3. Những dưỡng chất này giúp cơ thể tăng cường miễn dịch và chống viêm rất tốt. Vì thế, sau khi tiêm nên ăn cá ít nhất 3 lần/tuần. Thực phẩm giàu vitamin A Vitamin A là một dưỡng chất rất quan trọng cho cơ thể, tăng cường hệ miễn dịch và biệt hóa tế bào miễn dịch. Bên cạnh đó, vitamin A còn bảo vệ sự toàn vẹn của da, niêm mạc đường tiêu hóa, hô hấp. Đây chính là hàng rào ngăn cản mầm bệnh nảy sinh trong cơ thể. Do đó, sau khi tiêm, bạn nên tăng cường vitamin A cho cơ thể qua những thực phẩm như khoai lang, cà rốt, bí đỏ, ớt chuông, gấc,… Những loại thực phẩm giàu vitamin C và E Vitamin C và vitamin E là chất chống oxy hóa mạnh cho cơ thể, bảo vệ sự nguyên vẹn của tế bào từ đó nâng cao sức đề kháng. Vitamin C chủ yếu có trong rau xanh và hoa quả như bưởi, chanh, ổi, cam, kiwi, bông cải xanh, rau ngót, ớt chuông,… Vitamin E thì có nhiều trong các thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên như giá đỗ, vừng lạc, dầu ô liu, dầu hướng dương và một số loại rau có màu xanh đậm. Thực phẩm giàu vitamin D Vitamin D rất quan trọng đối với hệ miễn dịch. Nếu cơ thể thiếu vitamin D có thể làm rối loạn điều hòa những phản ứng miễn dịch. Vậy sau khi tiêm nên ăn gì để bổ sung thêm vitamin D cho cơ thể? Bạn có thể bổ sung qua những thực phẩm phổ biến như sữa và các sản phẩm từ sữa, cá, trứng,… Thực phẩm giàu kẽm Kem là chất xúc tác đồng thời cấu trúc cho nhiều enzyme chuyển hóa trong cơ thể. Kẽm còn là nhân tố giúp tăng cường miễn dịch và giúp vết thương nhanh chóng phục hồi, duy trì vị giác và khứu giác. Thực phẩm giàu kẽm là chủ yếu là tôm, cua biển, ghẹ, hàu, sò,… Ngoài ra, ngũ cốc nguyên hạt cũng chứa rất nhiều kẽm. Ngoài ra, sau khi tiêm vắc xin Covid-19 cơ thể có thể bị sốt, mệt mỏi nên bạn hơi chán ăn. Do đó, bạn nên ăn những thức ăn mềm, dễ tiêu hóa như súp, cháo và nên chia nhỏ bữa ăn hàng ngày. 2. Những thực phẩm nên tránh sau khi tiêm Bên cạnh một số thông tin về sau khi tiêm nên ăn gì, việc kiêng hoặc hạn chế một số thực phẩm không tốt cũng rất cần thiết trong quá trình phục hồi sức khỏe. Sau khi tiêm, bạn nên hạn chế một số loại thực phẩm sau. Chất kích thích Sau khi tiêm, nên tránh dùng chất kích thích như thuốc lá, bia, café và đặc biệt là rượu. Rượu có thể gây ức chế miễn dịch, giảm khả năng chống nhiễm trùng, làm cơ thể bị thiếu nước. Ngoài ra, rượu cũng làm cho quá trình phân biệt giữa phản ứng của rượu và phản ứng của vắc xin trở nên khó khăn hơn. Thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa Chất béo bão hòa làm tăng phản ứng viêm rất có hại cho cơ thể. Do đó, sau khi tiêm nên hạn chế thức ăn nhanh, thức ăn chế biến sẵn, đồ chiên, rán, dầu mỡ như gà rán, khoai tây chiên, xúc xích,… 3. Nguyên tắc ăn uống sau khi tiêm vắc xin Việc phối hợp giữa các món ăn một cách hợp lý và có một chế độ ăn uống là điều rất quan trọng sau khi tiêm. Bên cạnh lựa chọn thực phẩm giàu dinh dưỡng, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Ăn đủ nhu cầu cơ thể và phối hợp đa dạng các món ăn, thường xuyên thay đổi các thực phẩm trong ngày, Trong một khẩu phần ăn phải có sự cân đối về tỷ lệ nguồn chất đạm động vật và thực vật. Tăng cường vừng, lạc, hoa quả chín, rau xanh. Trong một khẩu phần ăn chỉ nên có 55 - 65% năng lượng từ ngũ cốc, chất béo khoảng 20 - 25% và còn lại là chất đạm. Vì thế, ngoài việc tìm hiểu sau khi tiêm nên ăn gì, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về cách cân bằng các dưỡng chất trong khẩu phần ăn mỗi ngày. Một người nên bổ sung khoảng 200 - 300g rau xanh và 100 - 200g quả chính trong một ngày. Khi lựa chọn thực phẩm, nên chọn những phẩm tươi sống, tuyệt đối không ăn thịt động vật chết do nhiễm bệnh. Ăn chín, uống sôi, không ăn tiết canh, ăn tái, trứng ốp la,… Vệ sinh giao thớt, rửa tay trước, trong và sau khi chế biến. Thức ăn nên được nấu chín kỹ, mềm, dạng lỏng để dễ tiêu hóa. Tìm hiểu cách chăm sóc sức khỏe hiệu quả sau khi tiêm vắc xin phòng COVID-19
medlatec
1,155
U tuyến giáp lành tính kiêng ăn gì để kiểm soát bệnh? U tuyến giáp là tình trạng tăng sinh bất thường của các tế bào tuyến giáp. Trong đó gồm có u lành tính và u ác tính. U tuyến giáp lành tính thường không gây nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên bạn cần có những giải pháp để hạn chế u phát triển. Một trong những phương pháp hữu hiệu nhất đó là tác động đến khẩu phần ăn của người bệnh. Vậy u tuyến giáp lành tính kiêng ăn gì thì tốt cho sức khỏe? 1. Tìm hiểu về căn bệnh u tuyến giáp U tuyến giáp là tình trạng tăng sinh bất thường của các tế bào tuyến giáp. Nguyên nhân là do các kích thích có hại từ môi trường hoặc do di truyền. U tuyến giáp có hai thể: u tuyến giáp lành tính và u tuyến giáp ác tính. U tuyến giáp ác tính Còn được gọi là ung thư tuyến giáp. Trường hợp này chỉ chiếm khoảng 5% so với tổng số bệnh nhân bị u tuyến giáp. Nguyên nhân khiến mắc ung thư tuyến giáp thường là do bệnh nhân có tiền sử xạ trị vùng đầu, cổ, ngực, đôi khi một người bình thường không có tiền sử nguy cơ nào cũng có thể mắc bệnh. Tin vui là hầu hết các bệnh nhân bị u tuyến giáp ác tính đều có thể hồi phục nếu có chế độ điều trị thích hợp. U tuyến giáp lành tính Trường hợp này chiếm tới 90 - 95%. Các tế bào u lành tính tuyến giáp vẫn có thể tiết ra hormon tuyến giáp, không có khả năng di căn và không gây hại đối với những cơ quan, bộ phận khác trên cơ thể. Tuy nhiên, nếu khối u lành phát triển quá lớn và hoạt động tiết hormon mạnh hơn bình thường sẽ gây nên bệnh cường tuyến giáp, vì thế đây là u lành tính nhưng cũng cần có biện pháp điều trị thích hợp. Bệnh nhân bị u tuyến giáp lành tính thường không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt. Bệnh thường được phát hiện khi u quá lớn hoặc phát hiện thông qua khám tổng quát. U tuyến giáp lành tính thường ít gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên một số trường hợp u tuyến giáp lành tính có thể gây đau đớn cho người bệnh. Ở các bệnh nhân có u phát triển quá lớn sẽ gây chèn ép cổ họng, gây khó nuốt, khó thở. Dưới đây là phần tìm hiểu về u tuyến giáp lành tính kiêng ăn gì bạn nên biết. 2. Người bị u tuyến giáp lành tính kiêng ăn gì? Để có kết quả tốt trong điều trị u lành tuyến giáp, bệnh nhân cần có chế độ ăn phù hợp. Giải đáp cho câu hỏi “u tuyến giáp lành tính kiêng ăn gì? ” bệnh nhân cần kiêng ăn những thực phẩm sau: Đồ ăn nhanh, thực phẩm được chế biến sẵn Các đồ ăn nhanh và thực phẩm đóng hộp chứa nhiều loại chất phụ gia, chất bảo quản. Các chất này ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến giáp và góp phần làm u phát triển nhanh hơn. Do đó, bạn nên kiêng các thực phẩm này để nâng cao hiệu quả điều trị u lành tuyến giáp. Đậu nành và các sản phẩm có nguồn gốc từ đậu nành Đậu nành được biết đến là loại thực phẩm chứa nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, với câu hỏi u tuyến giáp lành tính kiêng ăn gì thì đậu nành là loại thực phẩm không nên sử dụng. Lý do là trong đậu nành có chứa chất isoflavone, chất này ức chế quá trình tạo hormon tuyến giáp, khiến cho tuyến giáp càng suy giảm chức năng hơn. Do đó, những bệnh nhân đang bị u tuyến giáp lành tính có thể phải hạn chế đậu nành và các sản phẩm có nguồn gốc từ đậu nành. Nội tạng động vật Nội tạng động vật như gan, lòng, tim lợn, bò, gà,… có chứa lượng lớn acid lipoic. Acid này ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất hormon tuyến giáp, mất cân bằng hoạt động tuyến giáp. Đồng thời, acid lipoic có tác dụng làm giảm hoạt tính của các thuốc điều trị u tuyến giáp lành tính. Vì vậy, các bạn cần tránh xa thực phẩm loại này kể cả lúc bình thường lẫn lúc đang điều trị u tuyến giáp bằng thuốc để bệnh không nặng hơn. Thực phẩm chứa nhiều chất xơ và đường Chất xơ là thực phẩm tốt cho hệ tiêu hoá và sức khỏe mà chúng ta nên bổ sung chất xơ vào khẩu phần ăn hằng ngày. Tuy nhiên ở các bệnh nhân đang điều trị u tuyến giáp thì chất xơ lại có tác dụng làm giảm hấp thu thuốc vào cơ thể, khiến giảm hiệu quả điều trị. Vì thế, bệnh nhân đang điều trị u tuyến giáp được khuyến cáo nên hạn chế chất xơ trong khẩu phần ăn. Sử dụng quá nhiều sản phẩm chứa tinh bột, đường sẽ khiến cho cơ thể bạn thừa năng lượng. Năng lượng dư thừa sẽ không được sử dụng hết mà tích luỹ khiến béo phì. Béo phì cũng ảnh hưởng đến hoạt động tuyến giáp, gây suy giáp, giảm hoạt động tiết hormon tuyến giáp. Bia, rượu và các chất kích thích Vốn dĩ, bia rượu và các chất kích thích là những chất không tốt cho sức khỏe. Đối với các bệnh nhân mắc bệnh u tuyến giáp lành tính thì bia rượu và các chất kích thích là thứ càng nên tránh xa. Chúng làm rối loạn hoạt động của hệ thần kinh dẫn đến rối loạn hoạt động tuyến giáp, đồng thời làm rối loạn hấp thu thuốc ở hệ tiêu hoá. Do đó, bia rượu làm tình trạng bệnh trở nên xấu hơn. Các thực phẩm chứa gluten Lúa mạch, lúa mì là các thực phẩm chứa nhiều gluten. Gluten có trong lúa mì, lúa mạch có tác dụng xấu đến hệ miễn dịch, gây suy giảm miễn dịch, dẫn đến hàng loạt các hệ quả: dễ mắc bệnh liên quan tuyến giáp, bệnh dễ dàng tiến triển theo chiều hướng xấu, hiệu quả điều trị không cao,… Do đó, hạn chế các thực phẩm loại này khi điều trị sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị, khi chưa bị bệnh sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh liên quan đến tuyến giáp. 3. Vậy thì bị u tuyến giáp lành tính có thể ăn gì? Song song với câu hỏi “u tuyến giáp lành tính kiêng ăn gì? ” thì sau đây là các loại thực phẩm mà bạn nên bổ sung để tốt cho sức khỏe và quá trình điều trị u tuyến giáp lành tính: Trái cây, hoa quả: Trong hoa quả và trái cây tươi chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe. Chúng chứa hàm lượng lớn các vitamin có tác dụng tốt trong việc chống oxy hoá, tăng tái tạo tế bào, giải độc cơ thể như vitamin C, vitamin nhóm B,… Đồng thời có tác dụng làm tăng hoạt động của hệ miễn dịch giúp tiêu diệt mầm bệnh, tăng khả năng điều trị. Vì thế, các loại hoa quả và trái cây tươi là sự lựa chọn tốt không chỉ đối với các bệnh nhân bị u tuyến giáp mà còn đối với tất cả mọi người. Bổ sung thực phẩm chứa nhiều Iod Iod là yếu tố quyết định đến quá trình sản sinh các hormon tuyến giáp. Khi thiếu iod, các tế bào tuyến giáp tăng sinh và thay đổi hình dạng để có thể bắt giữ được nhiều phân tử iod hơn, khiến cho kích thước khối u ngày càng lớn. Vì thế bổ sung iod vào khẩu phần ăn giúp làm giảm nguy cơ bị u tuyến giáp, đối với người đã mắc thì hạn chế sự phát triển của khối u, đồng thời giúp hoạt động của tuyến giáp tiết hormon được hiệu quả hơn. Các thực phẩm chứa nhiều iod: muối tinh, tảo, rong biển, sữa, trứng,… Các loại hải sản Các loại hải sản đặc biệt là cá có chứa nhiều cholesterol tốt, protein, các acid amin thiết yếu và nhiều vitamin nhóm B. Các chất này có tác dụng tốt cho tuyến giáp, vì vậy nên bổ sung vào khẩu phần ăn để giúp hiệu quả điều trị được cao hơn. Các loại hạt Cần bổ sung các loại hạt chứa nhiều magie, kẽm, đồng, vitamin E,… để tuyến giáp hoạt động hiệu quả hơn. Một số loại hạt tốt nên sử dụng trong điều trị u tuyến giáp: hạt bí, hạt điều, hạnh nhân,…
medlatec
1,460
Giải đáp: Đau dạ dày ăn gì để giảm đau Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, những người bị đau dạ dày nếu có chế độ ăn uống tốt có thể sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh hiệu quả.  Vậy hãy cùng theo dõi bài viết sau để biết đau dạ dày ăn gì để giảm đau bạn nhé.. 1. Nguyên tắc nên thực hiện khi bị đau dạ dày 1.1. Ăn thức ăn mềm, dễ tiêu Những đồ ăn mềm sẽ nhanh chóng tiêu hóa và không lưu lại quá lâu trong dạ dày. Từ đó sẽ giảm lượng acid trong dạ dày tiết ra, đồng thời lúc này dạ dày của bạn sẽ làm việc nhẹ nhàng hơn, nhanh chóng giảm được những cơn đau, khó chịu do dạ dày gây ra. 1.2. Chia bữa chính thành bữa ăn nhỏ Hãy chia nhỏ bữa ăn trong ngày để giúp giảm bớt áp lực cho dạ dày. Nếu bạn ăn quá nhiều và quá no trong một bữa sẽ khiến dạ dày hoạt động hết năng suất, đồng thời tiết ra nhiều acid để tiêu hóa lượng thức ăn đó. Từ đó, gây ra cơn đau dạ dày nghiêm trọng cho bạn. Hãy chia nhỏ bữa ăn trong ngày để giúp giảm bớt áp lực cho dạ dày. 1.3. Ăn uống đủ bữa, đúng giờ Dạ dày luôn cần có thức ăn trong ngày để có thể tiết ra acid tiêu hóa thức ăn. Nếu bạn bỏ bữa không ăn, lượng acid dư thừa đó sẽ làm dạ dày tổn thương, và đó cũng là nguyên nhân xuất hiện các cơn đau dạ dày. Vì vậy, nếu đang bị đau dạ dày, bạn càng phải chú trọng hơn vào việc ăn uống điều độ hằng ngày, đặc biệt là không được bỏ bữa. 1.4. Tránh đồ ăn chua, cay, khó tiêu Theo các chuyên gia những loại thức ăn này sẽ kích thích dạ dày tiết ra nhiều acid hơn, và sẽ khiến dạ dày của bạn tổn thương trầm trọng hơn. Từ đó các cơn đau dạ dày sẽ xuất hiện với tần suất thường xuyên hơn. 2. Đau dạ dày nên ăn gì để giảm đau? 2.1. Bánh mì Khi bị đau dạ dày, bạn nên ăn ngay một chút bánh mì bởi bánh mì giúp thấm hút hết dịch vị axit dư thừa trong dạ dày, điều này sẽ khiến bạn cảm thấy dễ chịu hơn. Khi ăn bánh mì người bệnh nên chọn ăn bánh mì lát mềm để đạt hiệu quả điều trị cao. Đồng thời không nên kết hợp bánh mì kèm với bơ, mứt hay phô mai bởi nó sẽ làm giảm tác dụng của bánh mì với triệu chứng đau dạ dày. Khi bị đau bạn nên ăn ngay một chút bánh mì để giúp thấm hút hết dịch vị axit dư thừa trong dạ dày 2.2. Các thực phẩm giàu chất xơ Thực phẩm giàu chất xơ rất tốt cho người đau dạ dày bởi nó có thể làm giảm lượng acid trong dạ dày, đồng thời làm dịu đi cơn đau. Theo nghiên cứu, một chế độ ăn giàu chất xơ có thể sẽ giúp ngăn ngừa tiến triển viêm loét dạ dày. Trong số đó, thực phẩm bổ sung pectin – chất xơ chứa trong táo và trái cây họ cam quýt. Thực phẩm này có thể giúp rút ngắn thời gian tiêu chảy và thúc đẩy hệ vi khuẩn đường ruột khỏe mạnh. 2.3. Đau dạ dày ăn gì để giảm đau – Chuối Chuối là loại quả dễ tiêu hóa và thường không gây khó chịu trong dạ dày. Chuối rất tốt trong việc cải thiện các vấn đề về dạ dày, bởi trong chuối chứa hoạt chất pectin giúp hệ tiêu hóa cân bằng và ổn định. Chuối rất tốt trong việc cải thiện các vấn đề về dạ dày, bởi trong chuối chứa hoạt chất pectin giúp hệ tiêu hóa cân bằng và ổn định. 2.4. Đu đủ Đây cũng là một trong những loại trái cây được liệt kê vào danh sách thân thiện với dạ dày. Ăn đu đủ sẽ giúp kích thích hệ tiêu hóa, giảm bớt các triệu chứng khó tiêu hoặc táo bón hiệu quả. Các hoạt chất Enzyme papain và chymopapain trong đu đủ sẽ giúp xoa dịu dạ dày bằng cách thúc đẩy sản sinh các acidic lành mạnh. Nếu bạn không thích ăn đu đủ trực tiếp, bạn có thể sử dụng các viên thuốc chiết xuất từ đu đủ để bổ sung cũng là ý tưởng hợp lý. 2.5. Đau dạ dày ăn gì để giảm đau – Táo Táo cũng là một sự lựa chọn rất tốt cho những người đau dạ dày. Trong táo chứa hoạt chất polyphenol – một chất chống oxy. Các nghiên cứu cho thấy, hoạt chất này có thể giúp cải thiện tình trạng đau dạ dày rất tốt. Bên cạnh đó, polyphenol trong táo còn giúp: – Kiểm soát bệnh viêm dạ dày – Bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày – Tăng sức đề kháng hệ vi sinh vật đường ruột 2.6. Cơm trắng Cơm trắng giúp bảo vệ tốt lớp niêm mạc dạ dày, làm dịu đi cơn đau. Người đang bị đau dạ dày nên ăn những món được chế biến trực tiếp từ cơm, cháo. Khi chế biến cần nấu chín kỹ, mềm cho dễ tiêu hóa; hạn chế tình trạng cơm khô, cháy gây tổn thương đến niêm mạc dạ dày. Bên cạnh đó chúng ta cũng nên hạn chế ăn bún, phở. Bởi đây là những thực phẩm được chế biến từ tinh bột lên men. 2.7. Yến mạch và ngũ cốc nguyên hạt Bột yến mạch rất tốt bởi nó giúp bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày. Sử dụng bột yến mạch khoa học sẽ cải thiện đường ruột, nhuận tràng; đồng thời bổ sung các chất dinh dưỡng cho cơ thể. Người bị đau dạ dày và những người gặp các vấn đề về tiêu hóa dùng bột yến mạch sẽ rất tốt. Bên cạnh đó, người bệnh đau dạ dày có thể sử dụng ngũ cốc nguyên hạt để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Người bị đau dạ dày và những người gặp các vấn đề về tiêu hóa dùng bột yến mạch sẽ rất tốt. 2.8. Nước canh hoặc súp Nước canh và súp không chỉ ngon miệng, bổ nhiều dinh dưỡng mà còn dễ tiêu, nhanh chóng làm lành các vết loét ở niêm mạc dạ dày. Ngoài ra, nước canh hầm xương còn giúp ngăn ngừa chứng viêm loét dạ dày rất hiệu quả. 2.9. Thực phẩm giàu probiotic Probiotic mang lại rất nhiều lợi ích cho hệ tiêu hóa, đặc biệt là những người đang gặp vấn đề về dạ dày. Các thực phẩm giàu probiotic giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột, đồng thời làm giảm các triệu chứng của bệnh dạ dày như đầy hơi, chướng bụng…
thucuc
1,175
Xét nghiệm Ure máu và những điều cần biết Qua việc hiến máu nhân đạo, làm xét nghiệm máu hay tìm hiểu các thông tin trên phương tiện truyền thông đại chúng, có lẽ chúng ta đã nghe nhiều đến Ure máu. Nghe nhiều là vậy nhưng thực tế thì không nhiều người biết về Ure máu là gì và xét nghiệm Ure máu có ý nghĩa gì. Để giúp bạn tránh bị mơ hồ về điều đó, chúng tôi sẽ giúp bạn cung cấp những thông tin cần thiết. 1. Xét nghiệm Ure máu là gì? Ure máu là sản phẩm cuối cùng của chuyển hóa chất đạm (protein) trong cơ thể, được đào thải ra ngoài qua thận. Ure tương đối ít độc kể cả khi lượng Ure trong máu tăng cao. Để đánh giá khả năng lọc của thận, Người ta thường xét nghiệm máu để xác định chỉ số Ure máu, nếu chỉ số này càng cao thì chức năng thận càng kém. Bình thường, Ure máu vào khoảng 2,5-7,5mmol/l. Ure luôn có trong cơ thể và thường xuyên được bổ sung bằng chất đạm (protein) chúng ta ăn hằng ngày. Đó là các protein ngoại sinh và được các protease của đường tiêu hóa chuyển hóa thành axit amin. Cuối cùng được chuyển hóa thành NH3 và CO2. NH3 là chất độc chuyển hóa thành Ure, là chất rất ít độc ở gan. Các rối loạn chức năng gan đều sẽ làm quá trình chuyển hóa NH3 thành Ure bị suy giảm ít hoặc nhiều. Xét nghiệm Ure máu: xét nghiệm BUN đo lượng urea nitrogen trong máu. Gan sản xuất amoniac (trong đó chứa nito) sau khi nó phá vỡ các nitơ được sử dụng bởi tế bào cơ thể. Nito kết hợp với một số yếu tố khác để tạo thành ure, là sản phẩm chuyển hóa cuối cùng và được đào thải qua thận. Ure đi từ gan, vào máu, tới thận và đào thải qua nước tiểu. Thận lọc ure và các sản phẩm phế thải khác từ máu. Vì vậy, thực hiện xét nghiệm Ure máu giúp đánh giá tình trạng hoạt động của gan và thận. + Nếu mức Ure máu cao hơn bình thường thì có thể thận hoạt động không tốt. Hoặc có thể lượng protein cao, lượng nước uống không đủ dẫn đến lưu thông kém. + Còn nếu mức độ Ure máu thấp, thì có thể là dấu hiệu của các bệnh gan, suy dinh dưỡng. Để có kết luận bệnh chính xác hơn, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện thêm một số xét nghiệm khác. Bởi chỉ mình xét nghiệm Ure máu thì không đủ để sàng lọc, chẩn đoán hay theo dõi các bệnh lý của gan, thận. 2. Những trường hợp làm Ure máu thay đổi Ure ở mức bình thường vào khoảng 2,5-7,5mmol/l và sẽ có sự thay đổi ở một số trường hợp: 2.1 Trường hợp khiến Ure tăng cao: - Suy thận, vô niệu, tắc nghẽn đường niệu,... ; - Chế độ ăn nhiều protein; - Xuất huyết tiêu hóa, nhiễm trùng nặng,... ; - Tăng dị hóa protein: Sốt, bỏng, suy dinh dưỡng,... ; - Ngộ độc thủy ngân. 2.2 Trường hợp khiến Ure giảm: - Hội chứng tiết ADH không thích hợp. - Có thai. - Ăn kiêng. - Hội chứng giảm hấp thu. - Suy gan, xơ gan, viêm gan nặng cấp hay mạn tính làm giảm tổng hợp Ure. - Chế độ ăn nghèo protein, hòa loãng máu, hội chứng thận hư. Để biết rõ nguyên nhân Ure máu tăng hoặc giảm, bệnh nhân nên đi xét nghiệm ure máu để được bác sĩ chẩn đoán chính xác nhất. Đồng thời giúp tầm soát bệnh và không để lại hậu quả nghiêm trọng về sau. 3. Ure máu ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe? Ure máu tăng hoặc giảm đều ảnh hưởng đến sức khỏe con người Ảnh hưởng tim mạch - Mạch nhanh, nhỏ, tăng huyết áp. - Ở giai đoạn cuối của suy thận có thể gây trụy mạch, cực kỳ nguy hiểm đến tính mạng. Thần kinh mệt mỏi - Mức độ nhẹ: chóng mặt, đau đầu, hoa mắt, có thể thấy ruồi bay trước mặt và mất ngủ. - Mức độ trung bình: Mơ màng, nói mê, vật vã. - Mức độ nặng: hôn mê, co giật, đồng tử co lại, phản ứng ánh sáng kém. Ảnh hưởng tiêu hóa - Mức độ nhẹ: Ăn không ngon, đầy bụng, chướng hơi. - Mức độ nặng hơn: lưỡi đen, niêm mạc họng và miệng bị loét, buồn nôn, ỉa chảy, xuất hiện những màng giả màu xám. Ảnh hưởng hô hấp - Hơi thở có mùi Amoniac, rối loạn nhịp thở. - Có thể bị hôn mê kèm theo hơi thở chậm và yếu. Ảnh hưởng thân nhiệt Thông thường, thân nhiệt giảm. Ảnh hưởng về huyết học Thiếu máu thường xảy ra ở bệnh nhân tăng urê máu, tùy theo từng giai đoạn mà sự ảnh hưởng sẽ khác nhau. Nếu thiếu máu càng nặng thì suy thận càng nặng. 4. Xét nghiệm Ure máu ở đâu? Đi khám định kỳ luôn là biện pháp tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cho chính mình. Mọi người thường chủ quan khi có những biểu hiện bất thường. Và nghĩ rằng sẽ khỏi ngay thôi. Nhưng đó có thể là biểu hiện bệnh mà có thể chúng ta không biết. Đi khám và làm xét nghiệm ure máu sẽ cho biết kết quả bệnh nhân có các rối loạn về chức năng gan hoặc thận không. Ngoài ra, bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm khác nếu có nghi ngờ. Bên cạnh đó, sẽ có bác sĩ chuyên khoa tư vấn kết quả. Nếu sau khi thực hiện xét nghiệm ure máu mà kết quả tăng hoặc giảm mức ure máu, bác sĩ sẽ hỏi bệnh nhân có đang mắc bệnh và điều trị bệnh khác không. Từ đó tìm ra nguyên nhân của bệnh. Bệnh nhân sẽ được bác sĩ tư vấn về liệu trình điều trị và chế độ dinh dưỡng phù hợp. Bác sĩ khuyên rằng bệnh nhân nên đến khám trực tiếp để trao đổi về tình trạng bệnh cũng như đưa ra được hướng điều trị tốt nhất cho bệnh nhân để cải thiện sức khỏe.
medlatec
1,029
Ung thư máu có di truyền không? Ung thư là căn bệnh ác tính nguy hiểm với tỉ lệ bệnh nhân tử vong cao và chưa có cách điều trị triệt để. Ung thư máu là một trong những ung thư nguy hiểm nhất hiện nay, có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Các chuyên gia y tế đã khẳng định yếu tố môi trường là nguyên nhân chính dẫn đến ung thư, những câu hỏi “Ung thư máu có di truyền hay không?” vẫn luôn là thắc mắc của nhiều người. Bài viết này sẽ cung cấp thêm thông tin về bệnh ung thư máu và giải đáp câu hỏi trên. Ung thư máu là bệnh gì? Trong các bệnh lý về ung thư, ung thư máu là bệnh duy nhất không hình thành khối u, vì vậy việc điều trị sẽ phức tạp và khó khăn hơn các bệnh ung thư khác. Tuy nhiên, nếu được phát hiện và điều trị ngay từ giai đoạn đầu, hiệu quả điều trị bệnh sẽ cao hơn rất nhiều. Máu gồm 3 loại tế bào là hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Ung thư máu bắt nguồn từ sự tăng sinh và tích lũy bất thường của các tế bào tạo máu chưa trưởng thành trong tủy xương và ở máu ngoại vi. Những tế bào này lấn át và ức chế dòng tế bào bình thường khác trong tủy, xâm lấn ra các cơ quan khác và lan tràn ra máu ngoại vi. Ung thư máu là do bất thường các dòng tế máu Ung thư máu gồm 3 bệnh chính: Bệnh bạch cầu (Leukemia) hay còn gọi là bệnh máu trắng: Là sự tăng sinh ác tính của dòng bạch cầu ở cơ quan tạo máu, có thể xâm nhập vào các phủ tạng khác. Bạch cầu tăng sinh gây ức chế sự phát triển của hồng cầu và tiểu cầu, có thể gây ra tình trạng suy tủy xương. U Lympho (Ung thư hạch) Là nhóm bệnh ác tính của tổ chức Lympho, có biểu hiện như các khối u ở hạch hoặc ở các tổ chức Lympho khác (Lách). Đây là nhóm hay gặp ở Việt Nam, thường xuất hiện ở tuổi trung niên và người già. Đa u tủy xương: Là bệnh đặc trưng bởi sự tăng sinh ác tính tế bào dòng Plasmo tiết ra protein đơn dòng trong huyết thanh và nước tiểu. Triệu chứng của bệnh là gì? Triệu chứng của ung thư máu thường không biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu, chỉ khi các tế bào ung thư phát triển mạnh, ảnh hưởng đến 1 số cư quan, bộ phận trên cơ thể thì mới xuất hiện các triệu chứng: Ban đầu, các triệu chứng khá mơ hồ: Mệt mỏi, sút cân, giảm thể lực Xuất hiện xuất huyết tự nhiên, đa hình thái (chấm, nốt, mảng xuất huyết dưới da, chảy máu cam, …) Có thể sốt không rõ nguyên nhân, điều trị kháng sinh không đỡ. Tế bào ung thư xâm nhập vào xương gây đau nhức xương khớp. Có thể sưng hoặc nổi các hạch bạch huyết. Việc phát hiện bệnh và điều trị sớm có ý nghĩa vô cùng quan trọng, vậy nên chúng ta không được chủ quan với những triệu chứng này. Vậy bệnh ung thư máu có di truyền không? Các yếu tố về điều kiện môi trường sống được coi là các tác nhân chính gây ung thư máu. Tuy nhiên, bệnh ung thư máu lại là bệnh có thể di truyền, nhưng tỉ lệ này không cao, chỉ khoảng 5% bệnh nhân mắc ung thư máu là do nguyên nhân này. AND hay ARN là các nhân tố di truyền của cơ thể, chúng có nhiệm vụ mang thông tin di truyền riêng của mỗi cá thể như màu da, màu mắt,… ngoài ra nó còn quy định sự phân chia và phát triển của tế bào theo lập trình sẵn có. Một số trường hợp ít gặp, bệnh nhân ung thư máu có thể do đột biến gen của tế bào tủy xương như: Đột biến gen CEBPA: Người mang đột biến gen này thường có lượng bạch cầu và hồng cầu thấp, từ đó khiến cơ thể dễ mắc các bệnh nhiễm trùng và cơ thể suy nhược do thiếu Hemoglobin. Đột biến gen CEBPA đã được chứng minh đóng vai trò quang trọng trong việc hình thành và tiên lượng bệnh ở bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu dòng tủy. Đột biến gen DDX41: Đột biến gen này không trực tiếp gây mà làm gián đoạn khả năng ức chế các khối u của cơ thể, từ đó gián tiếp làm tăng nguy cơ mắc ung thư máu. Đột biến gen RUNX1: Đây là loại đột biến gen phổ biến nhất ở các bênh nhân mắc ung thư máu do di truyền. Đột biến gen này sẽ gây rối loạn khả năng đông máu do giảm số lượn tiểu cầu, đồng thời làm tăng nguy cơ mắc bệnh bạch cầu dòng Lympho (cả bệnh bạch cầu kinh và bệnh bạch cầu cấp). Ngoài các đột biến gen trên, các rối loạn di truyền cũng là tác nhân gây ung thư máu: Hội chứng rối loạn tế bào máu: Là các rối loạn của tế bào máu hình thành bất thường cả về cấu trúc và chức năng. Các tế bào máu bất thường chết trong tủy xương hoặc ngay sau khi ra máu ngoại vi khiến người bệnh xuất huyết, nặng hơn là ung thư máu. Theo các chuyên gia, nguyên nhân của tình trạng này là do yếu tố di truyền hoặc do người bệnh tiếp xúc hóa chất quá nhiều. Người mắc hội chứng Down: Bệnh Down là căn bệnh không phải di truyền mà do đột biến nhiễm sắc thể gây ra. Do sự mất cân bằng gen trong cơ thể, người bênh Down hoặc người trong gia đình có người mắc bệnh Down sẽ có tỉ lệ mắc ung thư máu cao hơn. Khi có các yếu tố nguy cơ như trên, bạn cũng không nên quá lo lắng vì nhiều người có yếu tố nguy cơ nhưng không tiến triển thành bệnh. Bạn nên xây dựng cho mình lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống hợp lý để có thể hạn chế tối đa khả năng mắc ung thư của mình. Ngoài ra, bạn nên tầm soát ung thư định kỳ như một biện pháp phòng ngừa bệnh cho bản thân và gia đình.
medlatec
1,077
Viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ là gì? Cách điều trị hiệu quả Viêm tai giữa ứ dịch là căn bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì bệnh có thể biến chứng thành xẹp nhĩ, thậm chí gây điếc vĩnh viễn. Trong thời kỳ phát triển ngôn ngữ, trẻ sẽ chậm nói hay không nói được vì không nghe được. Do đó, bố mẹ không được chủ quan khi con mắc phải căn bệnh này. 1. Đôi nét về tình trạng viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em Viêm tai giữa bị ứ dịch là hiện tượng tắc vòi nhĩ gây áp lực âm bên trong tai giữa làm tế bào tai giữa tiết ra dịch vô trùng. Ban đầu là thanh dịch, tiếp đến là dịch nhầy và để lâu sẽ thành mủ keo, sau đó có nguy cơ bị xẹp nhĩ. Viêm tai giữa là căn bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ vì lúc này, vòi nhĩ của các bé chưa hoàn thiện, vòi nhĩ vừa to vừa ngắn, nằm ngang và mở suốt ngày. Vì vậy, dịch từ mũi xoang dễ chui vào trong vòi nhĩ, gây tắc. Do đó, nếu trực tiếp bơm nước muối vào mũi của trẻ để rửa hoặc xì mũi, nôn trớ, trẻ rất dễ bị viêm tai giữa ứ dịch. Viêm tai giữa bị ứ dịch là căn bệnh nhiều trẻ em gặp phải 2. Triệu chứng của bệnh viêm tai giữa và ứ dịch Khi mắc bệnh này, trẻ thường lắc đầu và đôi khi sờ tay lên tai. Bệnh viêm tai giữa bị ứ dịch thường phát triển âm thầm và có xu hướng nặng dần thành dịch keo, sau đó xẹp nhĩ nếu không được điều trị kịp thời. Thậm chí, căn bệnh này còn khiến trẻ bị giảm thính lực và có thể gây ra tình trạng điếc vĩnh viễn. Thông thường, cha mẹ phát hiện ra trẻ bị bệnh khi thấy những triệu chứng bất thường như sau: – Trẻ hay lắc đầu hoặc sờ tay lên tai, nhưng không sốt và không đau tai. – Trẻ chậm biết nói, nhạy cảm với âm thanh, đặc biệt là không quay đầu về chỗ có âm thanh. – Với những trẻ 7 tuổi trở lên, khi đã đi học thường không nghe rõ, cảm giác khó chịu ở trong tai, nặng tai, nhất là khi nghe đọc viết chính tả. Ngoài ra, căn bệnh này còn được phát hiện khi bố mẹ đưa con tới khám những bệnh liên quan tới nhiễm trùng đường hô hấp trên. Bệnh viêm tai giữa bị ứ dịch ở trẻ nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng tới thính lực của con, ảnh hưởng tới sự phát triển ngôn ngữ, khả năng học tập của bé. Một số triệu chứng hiếm gặp của bệnh viêm tai giữa bị ứ dịch có thể kể tới là: – Đau tai thường phát triển trong thời kỳ viêm tai giữa bị ứ dịch bội nhiễm hay viêm tai giữa bị ứ nhiều dịch làm căng phồng màng nhĩ, hoặc màng nhĩ bị áp lực âm kéo nhiều vào bên trong. – Giảm thính lực theo mức độ của bệnh viêm tai giữa bị ứ dịch. Trẻ bị viêm tai giữa, ứ dịch thường cảm thấy đau tai và khả năng nghe bị suy giảm 3. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm tai giữa bị ứ dịch Vì vòi nhĩ của trẻ em chưa hoàn thiện nên vi trùng và chất dịch dễ chui vào vòi nhĩ làm tắc cũng như viêm tai giữa bị ứ dịch. Một số nguyên nhân gây ra bệnh viêm tai giữa bị ứ dịch ở trẻ em là: 3.1. Do tắc vòi nhĩ Tất cả những nguyên nhân khiến tắc vòi nhĩ sẽ gây ra căn bệnh viêm tai giữa bị ứ dịch, đặc biệt là tắc vòi nhĩ do bơm rửa mũi không đúng cách, không đúng chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, việc xì mũi không đúng cách sẽ đẩy vi trùng và mủ vào vòi nhĩ làm tắc. Bên cạnh đó, VA to chèn vào lỗ vòi nhĩ, VA mủ xoang đẩy lên vòi nhĩ, khối u vòm chèn vào vòi nhĩ cũng là nguyên nhân gây ra bệnh viêm tai giữa bị ứ dịch 3.2. Do vi khuẩn và virus Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng viêm tai giữa bị ứ dịch ở trẻ em. Trong số đó, khoảng 40% các trường hợp trẻ mắc bệnh viêm tai giữa bị ứ dịch là do các vi khuẩn, virus xâm nhập như Staphylococcus Pneumoniae, Haemophilus Influenzae, Coxsackie B4, Herpes,… Nhiễm khuẩn làm tăng dịch mủ, tiết dịch đọng ở vòm họng rồi chui vào trong vòi nhĩ gây tắc. 3.3. Do dị ứng Trường hợp viêm tai giữa bị ứ dịch do dị ứng rất ít bắt gặp ở trẻ em. Nó có thể dẫn tới phù nề và làm tăng tiết dịch nhầy, gây tắc vòi nhĩ. 4. Cách điều trị căn bệnh viêm tai giữa bị ứ dịch ở trẻ em Nếu không được phát hiện và điều trị triệt để thì bệnh viêm tai giữa bị ứ dịch sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm như xẹp nhĩ, túi co kéo, viêm tai giữa mạn tính, xơ nhĩ, viêm màng não, áp xe não vì khối Cholesteatoma phá hủy xương,… Để điều trị căn bệnh này, bố mẹ cần phải đưa trẻ tới bệnh viện gặp bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng để được xác định nguyên nhân gây ra bệnh. Điều quan trọng nhất là bố mẹ phải tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ khi chữa cho con để bé mau hồi phục sức khỏe và tránh nguy cơ bị biến chứng về sau. Bố mẹ nên cho con đi khám khi trẻ bị viêm tai giữa
thucuc
1,009
Cách chữa đau dạ dày ngay lập tức Làm thế nào để giảm đau dạ dày ngay lập tức chắc hẳn là thắc mắc của những ai đã từng trải qua cơn đau dạ dày. Bài viết dưới đây cung cấp một số cách chữa đau dạ dày tại nhà mà người bệnh có thể áp dụng. Đau dạ dày hay đau bao tử, là cơn đau âm ỉ ở vùng bụng khi niêm mạc dạ dày bị thương tổn do nhiều nguyên nhân khác nhau. Đau dạ dày là bệnh về tiêu hóa thường gặp nhất hiện nay với tỷ lệ mắc bệnh cao.Dưới đây là một số cách chữa đau dạ dày ngay lập tức mà người bệnh có thể tham khảo. Sau khi cơn đau dịu đi, người bệnh nên thăm khám bác sĩ và điều trị triệt để để bệnh không ảnh hưởng đến sức khỏe. 1. Giảm đau dạ dày ngay lập tức bằng cách xoa bụng Khi bị đau dạ dày hay đau vùng bụng nói chung, xoa bụng hay massage bụng là biện pháp giảm đau nhanh chóng và hiệu quả, giúp làm dịu các cơn co thắt ở vùng bụng. Massage bụng còn giúp tăng cường máu lưu thông ở vùng bụng, đồng thời cải thiện hoạt động của hệ tiêu hoá.Có thể thực hiện động tác xoa bụng, massage bụng như sau để giúp làm giảm đau dạ dày ngay lập tức:Cho 2 - 3 giọt dầu nóng vào lòng bàn tay, sau đó xoa đều hai lòng bàn tay để dầu nóng.Đặt lòng bàn tay lên bụng rồi bắt đầu xoa tròn theo chiều kim đồng hồ. Xoa đều trong 10 - 15 phút để làm ấm vùng bụng.Lưu ý, cách chữa đau dạ dày bằng massage bụng chỉ nên được thực hiện 1 giờ sau khi ăn, không tiến hành ngay sau khi ăn vì có thể làm tăng triệu chứng đau. 2. Làm ấm bụng - Cách chữa đau dạ dày nhanh chóng Ngoài xoa bụng, làm ấm bụng bằng cách chườm ấm hoặc uống nước ấm cũng là một trong những cách chữa đau dạ dày hiệu quả. Người bệnh có thể sử dụng một túi ấm hoặc một chai nước ấm để lăn, chườm trên bụng, hoặc có thể rang nóng một ít gạo hoặc muối rồi cho vào khăn ấm để chườm bụng.Cũng như động tác xoa bụng, khi vùng bụng được làm ấm, lưu thông tuần hoàn máu tăng lên sẽ giúp làm giảm các cơn co thắt để chữa đau dạ dày tại nhà nhanh chóng.3. Hít thở sâu và đều giúp giảm đau dạ dày ngay lập tức. Hít thở đúng cách, hít thở đều và sâu cũng là một trong những biện pháp đơn giản, dễ thực hiện, không chỉ giúp giảm đau dạ dày mà còn làm dịu nhiều cơn đau khác.Đối với cơn đau dạ dày, hít thở sâu làm kích thích co thắt dạ dày và giảm lượng axit dạ dày bị dư thừa, nhờ đó mà những triệu chứng của bệnh dạ dày như buồn nôn, đầy bụng, đau dạ dày giảm đi đáng kể.Động tác hít thở sâu và đều để chữa đau dạ dày tại nhà được thực hiện như sau:Ngồi trên sàn nhà hoặc trên giường trong tư thế thoải mái, đặt hai tay đặt ở bụng. Hít một hơi thật sâu vào mũi để bụng căng lên, giữ 3 - 5 giây. Thở chậm bằng miệng đến khi bụng xẹp. Có thể thực hiện 2 lần mỗi ngày hoặc mỗi khi đau dạ dày.Cách chữa đau dạ dày bằng hít thở sâu có tác dụng hiệu quả đối với đau dạ dày do căng thẳng áp lực gây ra, bởi vì khi hít thở sâu và đều sẽ giúp làm giãn thần kinh và thoải mái tâm trạng.4. Cách chữa đau dạ dày với gừng, nghệGừng và nghệ là các loại thảo dược có tính nóng ấm, đặc biệt, nghệ còn có đặc tính kháng viêm cao. Trong điều trị các bệnh tiêu hóa, gừng được sử dụng để làm giảm các triệu chứng buồn nôn, ợ hơi, ợ chua. Người bệnh có thể cắt gừng (sau khi đã rửa sạch và bỏ vỏ) thành lát mỏng rồi nhai nuốt hoặc ngâm vào nước sôi trong 5 - 10 phút rồi uống, sẽ giúp giảm đau dạ dày ngay lập tức.Nghệ là thành phần của nhiều loại thuốc điều trị bệnh dạ dày. Tinh chất Curcumin trong nghệ có nhiều tác dụng hữu ích đối với dạ dày như giảm tiết axit dịch vị, đồng thời tăng tiết dịch nhầy, kháng viêm để bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày. Ngoài ra, nghệ còn có khả năng ức chế virus HP gây bệnh dạ dày.Vì vậy, để chữa đau dạ dày tại nhà, người bệnh có thể sử dụng các sản phẩm từ nghệ như tinh bột nghệ pha với nước hoặc trộn với mật ong thành dạng viên hoàn uống. 5. Nằm nghiêng giúp giảm đau dạ dày ngay lập tức Nếu như cơn đau dạ dày âm ỉ và kéo dài, người bệnh nên nằm nghỉ, cụ thể là nằm nghiêng sang bên trái, sẽ giúp giảm đau dạ dày ngay lập tức. Nằm nghiêng về bên trái kích thích dạ dày tiêu hóa thức ăn và giảm viêm.Tuy nhiên, cần lưu ý là không được nằm sau khi ăn no, vì có thể gây ra tình trạng đầy hơi, khó tiêu.6. Cách chữa đau dạ dày nhanh nhất tại nhà bằng chế độ ăn BRATMột trong những cách chữa đau dạ dày được biết đến là áp dụng chế độ ăn BRAT. BRAT là từ viết tắt của 4 loại thực phẩm, trong đó, chữ B đại diện cho banana (chuối), chữ R đại diện cho rice (gạo), chữ A đại diện cho applesauce (sốt táo) và chữ T đại diện cho toast (bánh mì nướng). Đây là những loại thực phẩm khô, mềm, nhạt và rất dễ tiêu hóa.Chế độ ăn BRAT với các loại thực phẩm nêu trên có nhiều tác dụng hữu ích đối với hệ tiêu hóa. Cụ thể, bánh mì với hàm lượng lớn bicarbonat, có thể giúp trung hòa axit trong dạ dày để giảm đau dạ dày ngay lập tức. Còn chuối thì giúp bổ sung kali và làm rắn phân trong trường hợp người bệnh bị đau bụng và tiêu chảy.7. Uống nước dừa giúp giảm đau dạ dày ngay lập tức. Nước dừa có chứa rất nhiều magie và kali, đây là những khoáng chất có tác dụng làm mát và giảm sự co thắt dạ dày, cải thiện tiêu hóa và giảm đau dạ dày ngay lập tức. Nước dừa cũng có tác dụng kháng viêm rất tốt cho hệ tiêu hóa. Tuy nhiên, cần lưu ý là chỉ nên uống 1 trái dừa mỗi ngày để không gây khó tiêu và lạnh bụng.8. Cách chữa đau dạ dày bằng thuốc Tây. Nếu sau khi áp dụng các biện pháp nêu trên mà cơn đau dạ dày không thuyên giảm, người bệnh nên tìm đến một số loại thuốc Tây. Nguyên nhân chính gây bệnh dạ dày thường là do tình trạng tăng bài tiết axit dạ dày. Vì vậy, sử dụng các loại thuốc ức chế hoặc làm giảm tiết axit dạ dày có thể giúp làm giảm cơn đau dạ dày ngay lập tức. Ngoài ra, thuốc còn hạn chế những triệu chứng khác của bệnh dạ dày như ợ nóng, ợ chua...Tuy nhiên, cần lưu ý khi sử dụng thuốc Tây để chữa đau dạ dày tại nhà, không được lạm dụng thuốc, bởi vì sẽ làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ như làm tiêu chảy, táo bón, teo thành dạ dày... Việc dùng thuốc Tây để giảm cơn đau dạ dày tốt nhất nên có sự hướng dẫn của bác sĩ.Có nhiều cách chữa đau dạ dày mà bạn có thể áp dụng tại nhà để làm giảm cơn đau ngay lập tức như xoa bụng, uống nước ấm, ăn bánh mì nướng, nằm nghiêng, hít thở sâu và đều ... Bạn có thê áp dụng và thực hiện ngay tại nhà. Tuy nhiên, nếu áp dụng các biện pháp trên nhưng người bệnh không thấy cải thiện thì cần sớm đến các bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và điều trị.
vinmec
1,402
Bọc răng sứ giữ được bao lâu và hướng dẫn chăm sóc sau bọc răng Bọc răng sứ là phương pháp thẩm mỹ cho răng ngày càng được nhiều người lựa chọn bởi đem đến hàm răng trắng sáng, đều, đẹp tự nhiên, lâu dài cho người dùng. Bọc răng sứ được bao lâu còn tùy thuộc nhiều yếu tố như loại răng bọc và chăm sóc răng sau bọc. 1. Bọc răng sứ là gì? Bọc răng sứ là một kỹ thuật nha khoa phổ biến hiện nay, là giải pháp để nâng cao tính thẩm mỹ cho hàm răng và cải thiện những khiếm khuyết, khuyết điểm ở răng. So với các kỹ thuật thẩm mỹ răng khác, bọc răng sứ có nhiều ưu điểm như: tính thẩm mỹ cao, độ bền cao, răng sứ không bị ố vàng, khả năng chịu lực tốt để bảo vệ răng thật bên trong. Hiện nay có rất nhiều loại răng sứ với tuổi thọ, đặc tính và giá tiền khác nhau. Vì thế khi có mong muốn thực hiện kỹ thuật làm đẹp răng này, nha sĩ sẽ trao đổi với bạn về đặc điểm của từng loại răng sứ và từ đó có lựa chọn phù hợp. 2. Giải đáp chi tiết: Bọc răng sứ giữ được bao lâu? Bọc răng sứ giữ được bao lâu? Câu trả lời còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: loại răng sứ, tình trạng răng hiện tại, kỹ thuật phục hình răng cũng như cách chăm sóc, bảo vệ răng sau khi bọc răng sứ. 2.1. Độ bền của các loại răng sứ phổ biến hiện nay Hiện nay có những loại răng sứ phổ biến được bệnh nhân lựa chọn sử dụng như: Răng sứ kim loại Đây là loại răng sứ xuất hiện từ khá lâu, được tạo thành từ hợp kim Crom - Coban hoặc Crom - Niken, vì thế khả năng chịu lực cắn khá tốt. Bên ngoài lớp hợp kim là một lớp sứ phủ có màu sắc trùng với màu răng tự nhiên. Răng sứ kim loại có giá thành thấp nhất trong các loại răng sứ, được nhiều khách hàng lựa chọn sử dụng. Độ bền của răng sứ kim loại rơi vào khoảng 3 - 5 năm. Dù giá thành rẻ song răng sứ kim loại thường có màu trắng đục, dễ bị đổi màu do oxy hóa, dễ gây kích ứng cho mô răng. Răng sứ titan Cấu trúc của răng sứ titan cũng tương tự với răng sứ kim loại, điểm khác nhau là lớp nền bên trong sử dụng titan thay cho hợp chất kim loại. Titan được dùng trong nhiều ứng dụng y học vì thân thiện hơn với cơ thể, ít gây dị ứng và có khả năng kết hợp tốt với tổ chức xương của cơ thể. Tuy nhiên, màu sắc của răng sứ titan thường hơi đục, độ bóng không tự nhiên nên dễ phát hiện. Tuổi thọ của răng sứ titan đạt khoảng 5 - 10 năm. Răng sứ kim loại quý Thành phần của răng sứ này là kim loại quý hiếm như Platin, vàng, Palladium, bên ngoài được phủ một lớp sứ mỏng. Kim loại quý có độ bền cao, khả năng tương thích với răng và nướu tốt nên ít gây kích ứng dù sử dụng nhiều năm. Tuy nhiên, răng sứ kim loại quý rất dễ phát hiện do màu sắc nổi bật so với răng, tuổi thọ cao song chi phí cũng đắt đỏ nên hiện nay không phổ biến. Răng toàn sứ Răng được làm hoàn toàn bằng sứ, không chứa thành phần kim loại là loại phổ biến nhất, được ưa chuộng nhất hiện nay. Thành phần răng không chứa kim loại, hoàn toàn là hỗn hợp sứ nên màu sắc răng đẹp, tự nhiên, bóng, trong giống như răng thật. Độ bền của răng toàn sứ có thể kéo dài đến hàng chục năm ngang với tuổi thọ người trồng nếu chăm sóc tốt. 2.2. Bọc răng sứ giữ được bao lâu phụ thuộc vào tình trạng răng Tuổi thọ của răng sứ không chỉ phụ thuộc vào loại răng sứ sử dụng mà còn có mối liên hệ chặt chẽ với tình trạng răng khi trồng. Những người tìm đến phương pháp bọc răng sứ đều để khắc phục vấn đề răng miệng như: răng thưa, răng sau chữa tủy, răng bị sứt mẻ, răng xỉn màu nặng,… Với trường hợp răng không phải điều trị tủy, răng không bị sâu, nứt mẻ và còn cứng chắc thì răng sứ có thể đạt độ bền tương đương với răng thật. Ngược lại, nếu răng từng bị chấn thương, mô răng còn lại ít hoặc đã lấy tủy răng, cùi răng yếu thì độ bền răng sứ cũng không kéo dài. 2.3. Kỹ thuật trồng răng sứ quyết định đến tuổi thọ của răng Đó là lý do khi làm răng bọc sứ, người bệnh nên tìm đến nha khoa uy tín, các nha sĩ có tay nghề cao, nhiều kinh nghiệm trong nghề. Kỹ thuật trồng răng sứ sẽ quyết định được tuổi thọ và tính thẩm mỹ cho răng sứ. Không ít trường hợp lựa chọn răng sứ tốt nhưng kỹ thuật trồng không tốt, có tình trạng răng sứ bị hở chân răng, khiến thức ăn bị giắt vào kẽ chân răng và gây hỏng chân răng. Khi chân răng đã bị mòn, hỏng thì răng sứ cũng không thể có tuổi thọ dài. 2.4. Cách chăm sóc răng miệng sau khi bọc răng sứ Trên thực tế, tuổi thọ của răng sứ có kéo dài hay không phụ thuộc rất nhiều vào việc chăm sóc của người bệnh sau đó. Răng sứ có độ cứng cao song không nên lạm dụng ăn nhiều thức ăn quá cứng, quá dai sẽ khiến răng sứ bị tổn hại, nhất là răng đã lấy tủy hoặc bị mòn chân răng. Vệ sinh răng miệng không tốt cũng tạo điều kiện cho mảnh vụn thức ăn, vi khuẩn tấn công gây bệnh lý răng miệng, từ đó làm giảm tuổi thọ của răng sứ. 3. Hướng dẫn chăm sóc cho răng bọc sứ đúng cách Sau khi bọc răng sứ, cần lưu ý đến việc chăm sóc, vệ sinh và bảo vệ răng miệng để giữ được độ bền tốt nhất: Ăn thức ăn mềm, không quá cứng hoặc dai. Không ăn thực phẩm quá lạnh hoặc quá nóng, nhất là ngay sau khi mới bọc răng sứ xong. Hạn chế uống có có ga hoặc có màu. Hạn chế ăn nhiều đồ ngọt. Không hút thuốc lá. Khám răng miệng và lấy cao răng định kỳ. Vệ sinh răng miệng sạch sẽ, đúng cách 2 lần mỗi ngày. Lựa chọn bàn chải đánh răng lông mềm, kem đánh răng chứa Flour để loại bỏ mảng màu bám trên răng tốt nhất Như vậy, bọc răng sứ giữ được bao lâu phụ thuộc vào chất lượng của từng loại răng sứ, cách chăm sóc răng sứ cũng như kỹ thuật bọc của nha sĩ. Để có độ bền răng sứ tốt nhất, hãy thực hiện tại nha khoa uy tín và chăm sóc răng miệng tốt sau đó. vn : 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội : 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội : 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội : 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội : 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
medlatec
1,224
Rối loạn nuốt do tai biến, thoái hóa não Rối loạn nuốt là triệu chứng hay gặp ở bệnh nhân sau khi bị tai biến mạch máu não, thoái hóa não. Rối loạn nuốt sau đột quỵ gây ra khi bệnh nhân hít sặc, có thể gây viêm phổi, thậm chia gây tử vong. 1. Rối loạn nuốt là gì? Rối loạn nuốt là cảm giác bị vướng, suy giảm hoặc rối loạn các giai đoạn miệng, giai đoạn hầu hoặc thực quản trong quá trình nuốt, làm ảnh hưởng đến ăn hoặc uống không an toàn.Rối loạn nuốt đôi khi có thể là do tổn thương tại lưỡi gây mất cảm giác và tổn thương trung tâm nuốt. 2. Nguyên nhân rối loạn nuốt. Tai biến mạch máu não là nguyên nhân hay gặp, làm cho cơ hầu họng bị liệt dẫn đến triệu chứng nuốt khó, bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt thức ăn thức uống. Ngoài ra khi nuốt nước bọt cũng làm cho bệnh nhân có cảm giác khó nuốt.3. Dấu hiệu và triệu chứng rối loạn nuốt. Rối loạn nuốt có triệu chứng được thể hiện cụ thể qua 3 giai đoạn như sau:3.1. Giai đoạn miệng. Thức ăn bị tồn đọng trong miệng. Nước dãi bị chảy. Thức ăn bị vương vãi Thức ăn bị tồn đọng trong miệng ở giai đoạn miệng 3.2 Giai đoạn hầu. Trào ngược miệng – mũi.Trong khởi đầu khi nuốt gây khó khăn, trì hoãn trong quá trình nuốt.Khi nuốt bị ho hoặc bị sặc. Sau khi nuốt thay đổi giọng nói.Chủ động ho không có hiệu quả.Trọng lượng cơ thể bị sụt không có nguyên nhân.3.3. Giai đoạn thực quản. Cảm giác thức ăn còn ứ đọng ở trong cổ, ngực.Viêm phổi gần nhất.Trọng lượng cơ thể bị sụt không có nguyên nhân.Ăn uống bị thay đổi thói quen.4. Các biện pháp chẩn đoán can thiệp. Rối loạn nuốt được chẩn đoán qua các kỹ thuật sau đây:4.1 Chiếu X-quang uống BaritĐây là biện pháp được coi là tiêu chuẩn vàng kinh điển để đánh giá quá trình nuốt. Cho bệnh nhân ngồi hoặc đứng ở độ dốc 45-90 độ, hòa tan Barit cho bệnh nhân uống, sau đó chụp X-quang từ phía trước hoặc phía bên.Kết quả này có thể đem lại độ tin cậy từ 40-80%, tuy nhiên còn phụ thuộc vào trình độ và kinh nghiệm của người đánh giá. Người bệnh uống Barit được hòa tan với nước 4.2. Nội soi ống mềm đánh giá nuốt. Dùng nội soi ống mềm đưa qua đường mũi để quan sát trong hầu họng, hình ảnh thanh quản sau ăn hoặc uống thức ăn có màu.Ưu điểm: phương pháp nội soi ống mềm rất an toàn, tỉ lệ chảy máu mũi rất thấp 1/1000 trường hợp, bệnh nhân có thể làm được tại giường, có thể đánh giá được với nhiều loại thức ăn, đánh giá được giải phẫu và cảm giác vùng hầu họng. Độ nhạy 88%, độ đặc hiệu 50 – 92%, giá trị dương tính của chẩn đoán 69 – 88%, giá trị âm tính 63 – 100%.Nhược điểm: đòi hỏi phương tiện tốt chính xác, trình độ và kinh nghiệm của bác sĩ đạt kết quả tốt. Không quan sát được thức ăn khi đi qua hầu họng vì cơ quan này co thắt khít khi nuốt.4.3. Đánh giá bằng độ bão hòa oxy mao mạch. Bệnh nhân nuốt chất lỏng thì đo Sp. O2 bằng đầu ngón tay. Chẩn đoán dương tính khi Sp. O2 giảm 2% so với giá trị ban đầu.Ưu điểm: không xâm lấn, dễ làm, đơn giản, nhanh, có thể làm lại nhiều lần. Độ nhạy 73 -87%, độ đặc hiệu 39 – 87%.Nhược điểm: ảnh hưởng bởi tuổi tác, độ tin cậy thấp, bệnh lý về đường hô hấp.5. Phương pháp điều trị rối loạn nuốt do tai biến, thoái hóa não5.1. Kỹ thuật bù trừ. Kỹ thuật thay đổi tư thế. Bệnh nhân gập cằm ra trước khi nuốt, bệnh nhân ở tư thế nửa ngồi hoặc ngồi.Bệnh nhân xoay mặt về bên liệt khi nuốt.Bệnh nhân xoay mặt về bên liệt đồng thời cúi xuống khi nuốt.Nghiêng đầu bệnh nhân sang bên lành.Cho bệnh nhân nằm xuống mục đích làm thay đổi của trọng lực lên chất đọng lại khi có tình trạng ứ đọng thức ăn trong hầu sau nuốt. Người bệnh sau đột quỵ gặp khó khăn về ăn uống Tăng độ nhận thức về cảm giác. Cho bệnh nhân ăn những vị có vị mặn, ngọt, chua, nóng, lạnh... để kích thích phản xạ nuốt. Biện pháp này có lợi cho bệnh nhân có rối loạn cảm giác.5.2. Các bài tập. Các bài tập vận động miệng: Mục đích là làm độ bền của cơ vân môi, hàm, lưỡi và tăng sức mạnh. Tập vận động bằng lưỡi: Đưa lưỡi ra phía trước, thực hiện lặp lại nhiều lần, giữ đầu lưỡi chính giữa cơ thể. Đưa lưỡi sang 2 vùng niêm mạc má, y tá dùng tay kháng lại bên ngoài má của bệnh nhân, yêu cầu bệnh nhân dùng lưỡi đẩy tay y tá.Tập phát âm: Nói các nguyên âm u, a, e, i, o.Các bài tập làm sạch họng và giảm tồn đọng thức ăn: Nuốt gắng sức, nuốt trên thanh môn.Tập nuốt gắng sức. Tập đẩy hàm. Bài tập Masako: đưa lưỡi ra phía trước, giữ cố định giữa 2 hàm răng với nhau, thực hiện động tác nuốt.5.3. Thủ thuật điều trị xâm nhập. Không cho ăn bằng đường miệngĐặt ống sonde đường miệng – dạ dày.Đặt ống sonde đường mũi – dạ dày.Nuôi dưỡng hoàn toàn ngoài ruột truyền nuôi dưỡng. Nuôi ăn qua sonde đường mũi – dạ dày Điều trị ngoại khoa. Loại bỏ cơ nhẫn hầu.Phẫu thuật đưa nếp thanh âm vào chính giữa.Cắt loại bỏ thanh quản.Đặt ống nội khí quản.5.4. Điều trị bằng thuốc. Bệnh nhân có thể được chỉ định Atropin để giảm chảy nước bọt, tuy nhiên thuốc làm trầm trọng thêm tình trạng khó nuốt của bệnh nhân. 6. Chăm sóc bệnh nhân rối loạn nuốt do tai biến, thoái hóa não. Việc chăm sóc bệnh nhân mắc di chứng sau tai biến mạch máu não cần hết sức lưu ý. Theo đó, thức ăn của người bệnh cần được nấu mềm, cắt nhỏ hoặc xay nhuyễn nếu người bệnh khó nhai, khó nuốt. Tránh các thức ăn xơ cứng, khô, kích thước lớn, thức ăn dễ dính vào răng, nướu. Chỉ nên cho người bệnh ăn uống khi tỉnh táo, ăn từng muỗng nhỏ ăn chậm, hỗ trợ nếu người bệnh khó mở miệng, nhắc nhở nếu người bệnh ngậm thức ăn lâu.Người bệnh khi ăn nên ngồi tư thế thẳng, vuông góc ở hông, đầu gối và cổ chân, bàn chân chạm sàn hoặc kê trên bục, không để chân lơ lửng. Nếu người bệnh không ngồi được nên điều chỉnh đầu giường lên cao hoặc đỡ người bệnh ngồi, chêm gối để người bệnh ngồi ăn được thoải mái, đúng tư thế. Sau khi ăn nên ngồi hoặc đi lại khoảng 30 phút để tránh trào ngược thức ăn. Chú ý vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân, nếu không thể đánh răng được có thể dùng gạc rơ lưỡi và nước muối sinh lý để làm sạch.
vinmec
1,222
Kính áp tròng - những điều nên biết trước khi sử dụng Với ưu điểm nổi trội về tính thẩm mỹ và khả năng điều chỉnh tật khúc xạ cho đôi mắt, kính áp tròng hiện đang là lựa chọn của rất nhiều người. Tuy nhiên, nếu lần đầu dùng kính bạn sẽ không tránh khỏi cảm thấy khó khăn và băn khoăn về rủi ro tiềm ẩn trong quá trình sử dụng. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu hơn về loại kính này để biết cách dùng sao cho đúng. 1. Kính áp tròng là gì, gồm những loại nào? 1.1. Kính áp tròng là kính gì? Kính áp tròng được thiết kế hình chảo, có độ cong phù hợp và ôm sát vào giác mạc, khi dùng không cần gọng đỡ. Khi kính bám vào giác mạc sẽ được ngăn cách với bề mặt giác mạc bằng một lớp nước mỏng. Lớp nước này có vai trò giúp kính dễ dàng di chuyển theo các chuyển động của mắt. Ngoài ra chính lớp nước đó cũng sẽ được thay mới thường xuyên bằng nước mắt nên giảm được nguy cơ bị bám đọng vi khuẩn. Nhờ có lớp nước ấy mà giác mạc được bôi trơn và giảm nguy cơ trầy xước. Kính áp tròng gồm nhiều loại khác nhau sản xuất theo mục đích sử dụng của người dùng, có tác dụng điều chỉnh các tật khúc xạ mắt. Việc dùng loại kính này không chỉ đáp ứng thị hiếu thẩm mỹ mà còn cải thiện tầm nhìn cho người sử dụng. 1.2. Phân loại kính áp tròng Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại kính áp tròng nhưng được sử dụng nhiều nhất là: - Kính mềm: ngậm nước, chứa 40 - 80% nước để thẩm thấu oxygen và đem lại cảm giác thoải mái khi sử dụng. - Kính cứng: làm bằng LRPO, có thể tăng mức độ thẩm thấu oxygen. - Kính để dùng hằng ngày: hạn dùng trong ngày, phù hợp với người không dùng kính áp tròng thường xuyên mà chỉ cần dùng trong những trường hợp nhất định. - Kính để dùng hàng tháng: làm từ silicone hydrogel, làm tăng tính thấm oxy cho giác mạc. - Kính đổi màu: làm đổi màu tròng mắt, người dùng có thể lựa chọn màu sắc theo nhu cầu của mình. - Kính bảo vệ: chống lại các tác hại của tia UV. 2. Những ưu - nhược điểm của việc sử dụng kính áp tròng 2.1. Ưu điểm Kính áp tròng là sự lựa chọn của nhiều người bởi: - Vừa điều chỉnh được tật khúc xạ vừa cải thiện tính thẩm mỹ cho đôi mắt, giúp người dùng cảm thấy tự tin và thoải mái khi giao tiếp. - Sử dụng tiện lợi và dễ dàng, rất phù hợp với những người làm công việc cần hoạt động mạnh, khi đi mưa không lo bị nhòe vì nước. - Cải thiện tầm nhìn cho mắt vì không bị giới hạn bởi gọng kính, dễ di chuyển theo chuyển động của mắt nên dễ dàng quan sát xung quanh. - Có thể bảo vệ mắt trước tác động nguy hại của các yếu tố bên ngoài, nhất là tia UV. 2.2. Nhược điểm Bên cạnh những ưu điểm nổi trội nêu trên thì việc dùng kính áp tròng cũng có một số nhược điểm như: - Nếu không đeo kính đúng cách dễ làm cho giác mạc bị trầy xước, viêm loét hoặc nhiễm trùng. Thường gặp nhất là trường hợp mắc bệnh biểu mô do tế bào ngoài cùng của giác mạc bị tổn thương khi tiếp xúc với kính áp tròng. - Hơi khó đeo, nhất là với người mới dùng lần đầu. - Cần được vệ sinh hàng ngày nên hơi mất thời gian. - Có thời hạn sử dụng, để đảm bảo an toàn cho đôi mắt thì khi kính quá hạn cần phải thay. - Mỗi lần đeo kính tay cần được vệ sinh sạch sẽ. 3. Cách sử dụng kính áp tròng 3.1. Cách đeo kính áp tròng Trình tự đeo kính áp tròng như sau: - Rửa tay sạch sẽ để loại bỏ các tác nhân nguy hại. - Nhẹ nhàng lắc hộp đựng kính và dung dịch bảo vệ để giúp kính được giãn ra. - Trượt nhẹ kính khỏi hộp rồi để kính lên lòng bàn tay. - Đặt kính lên trên đầu ngón tay trỏ, các ngón tay còn lại nhẹ nhàng kéo mi mắt xuống phía dưới, mắt mở to và không được chớp. - Áp kính vào trong mắt. - Nhắm mắt lại và chớp nhẹ để kính khớp tròng mắt. 3.2. Cách tháo kính áp tròng Khi muốn tháo kính áp tròng, bạn cần: - Rửa tay để diệt khuẩn trước khi thực hiện các thao tác tháo kính. - Đứng trước gương, mắt liếc nhìn ngược lên trên. - Dùng ngón tay giữa để kéo mi mắt dưới còn ngón trỏ và ngón cái bóp nhẹ để lấy kính áp tròng ra ngoài. - Cho kính vào hộp và nhỏ thuốc nhỏ mắt để giữ ẩm cho mắt. 4. Một vài lưu ý khi sử dụng kính áp tròng - Khám bác sĩ chuyên khoa mắt trước khi quyết định dùng kính áp tròng để đeo đúng độ với tật khúc xạ và tránh tình trạng bị kích ứng mắt. - Lựa chọn kính áp tròng có đầy đủ thông tin về nguồn gốc sản xuất. - Luôn vệ sinh tay sạch sẽ trước khi đeo kính và tháo kính. - Không đeo kính áp tròng trong thời gian quá dài để cho giác mạc có thời gian tiếp xúc với không khí, nhờ đó mà tránh được nguy cơ thiếu oxy và viêm nhiễm. - Sau khi tháo kính ra cần ngâm kính trong dung dịch chuyên dụng. - Nếu kính bị trầy xước hay bị rách thì cần bỏ ngay để không làm tổn thương cho giác mạc. - Không dùng kính quá hạn để tránh nguy cơ vi khuẩn hay tạp chất xâm nhập vào trong mắt. - Không dùng chung kính với người khác để tránh bị lây bệnh về mắt. - Chọn kính có kích cỡ, hình dạng phù hợp với nhãn cầu. - Thường xuyên vệ sinh hộp kính và thay mới theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc 4 tuần/lần thay. - Không nên đeo kính áp tròng khi bị bệnh giác mạc, viêm mạn tính ở mi mắt, bị khô mắt. - Nên đeo kính trước khi trang điểm vì nếu thao tác này diễn ra sau thì trước đó tay đã dễ chạm vào đồ trang điểm, đến khi khi đeo kính mắt dễ bị nhiễm trùng. - Khám mắt định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ hoặc ngay khi phát hiện các bất thường ở mắt như: ngứa, rát, đỏ, cộm,... Mặc dù kính áp tròng có nhiều ưu điểm đáng để lựa chọn nhưng do đặc điểm nước ta môi trường tương đối ô nhiễm, khí hậu nóng ẩm nên việc dùng loại kính này vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ viêm nhiễm, tổn thương giác mạc. Để đảm bảo an toàn cho đôi mắt của mình, bạn chỉ nên dùng kính áp tròng khi cần thiết đồng thời cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ để biết có nên dùng hay không và dùng loại nào thì phù hợp.
medlatec
1,200
Hướng dẫn trực quan về ung thư mắt U mắt ác tính là một bệnh nguy hiểm, không những phá huỷ chức năng thị giác của mắt bị bệnh mà còn có thể đe dọa đến tính mạng. Vì vậy cần hiểu rõ ung thư mắt là như thế nào để phát hiện và kịp thời điều trị. 1. Ung thư mắt là như thế nào? Khi các tế bào khỏe mạnh trong mắt thay đổi hoặc biến đổi bất thường và phát triển quá nhanh một cách vô tổ chức có khả năng hình thành khối u. Nếu tế bào ung thư xuất phát từ mắt, thì đó được gọi là ung thư nội nhãn hoặc ung thư mắt nguyên phát. Nếu tế bào ung thư lây lan sang mắt của bạn từ một bộ phận khác của cơ thể, thì đó được gọi là c thứ phát. 2. Triệu chứng của ung thư mắt Dấu hiệu phổ biến nhất của bệnh ung thư mắt là thị lực thay đổi: không nhìn rõ, nhìn thấy các tia sáng hoặc đốm sáng (vật nổi). Bạn cũng có thể nhận thấy một đốm đen mới ở một bên mắt hoặc sự thay đổi về kích thước hoặc hình dạng của đốm đen. Ung thư mắt ít gây ra các triệu chứng sớm, đó là lý do tại sao điều quan trọng là phải khám mắt hàng năm. 3. Ung thư tế bào hắc tố (Uveal Melanoma) Đây là loại ung thư mắt nguyên phát phổ biến nhất, xảy ra khi các tế bào ung thư xuất hiện ở màng bồ đào (uvea). Uvea chia ba phần: mống mắt, thể mi và lớp màng mạch cung cấp máu đây là nơi các tế bào bắt đầu thay đổi và trở thành ung thư. Hình ảnh ung thư mắt Uveal Melanoma 4. U nguyên bào võng mạc (Retinoblastoma) Đây là loại ung thư mắt phổ biến nhất ở trẻ em, thường phát hiện ở trẻ trước 5 tuổi. U nguyên bào võng mạc bắt đầu khi trẻ còn trong bụng mẹ. Hình ảnh ung thư mắt được phát hiện khi một trong hai con ngươi trông khác với con ngươi kia, thường có phản chiếu màu trắng. 5. Lymphoma nội nhãn Hệ thống bạch huyết được tạo thành từ các hạch bạch huyết giúp loại bỏ chất thải và vi khuẩn. Hạch bạch huyết là một phần của hệ thống miễn dịch xuất hiện khắp cơ thể, bao gồm ở mắt. Lymphoma nội nhãn khó chẩn đoán vì các triệu chứng không giống nhau ở tất cả mọi người. 6. U ác tính kết mạc Lớp niêm mạc bên ngoài nhãn cầu và bên trong mí mắt được gọi là kết mạc. U ác tính kết mạc là loại u mắt ác tính hiếm gặp, xảy ra khi một khối u phát triển trong lớp kết mạc. Cần khám với bác sĩ định kì phát hiện và điều trị nhanh chóng vì nguy cơ lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể thông qua hệ thống bạch huyết. U ác tính kết mạc là một trong các loại u mắt ác tính 7. Ung thư tuyến lệ Ung thư tuyến lệ hiếm gặp, bắt đầu khi một khối u hình thành trong các tuyến tạo ra nước mắt. Ung thư tuyến lệ có xu hướng xảy ra thường xuyên hơn ở những người ngoài 30 tuổi. 8. Ung thư mí mắt Ung thư mí mắt xuất hiện trên hoặc bên trong mí mắt. Dạng phổ biến nhất là ung thư biểu mô tế bào đáy - thường xảy ra trên mi dưới và tiếp xúc nhiều dưới ánh nắng mặt trời. Ung thư mí mắt có thể được điều trị có hiệu quả nếu phát hiện sớm. 9. Ung thư mắt thứ phát Ung thư mắt thứ phát là loại ung thư lây từ các khối u ở vùng khác trong cơ thể, thường gặp ung thư vú ở phụ nữ và ung thư phổi ở nam giới. Ung thư mắt có thể xuất phát của từ da, thận, ruột và tuyến giáp . 10. Chẩn đoán ung thư mắt Bác sĩ khám các triệu chứng và kiểm tra thị lực và cách chuyển động của mắt. Bác sĩ chuyên khoa sử dụng đèn và kính lúp để tìm các dấu hiệu của khối u trong mắt. Nếu nghi ngờ bị ung thư mắt, bác sĩ đề nghị chẩn đoán hình ảnh bằng siêu âm hoặc MRI để xem xét kỹ hơn. Hoặc thực hiện sinh thiết bằng cách lấy một lượng nhỏ mô đánh giá dưới kính hiển vi có phải là ung thư hay không. Bác sĩ có thể sử dụng một số phương pháp chẩn đoán u mắt ác tính 11. Điều trị ung thư mắt như thế nào? 11.1 Điều trị bằng cách phẫu thuật. Nếu khối u nhỏ và không phát triển nhanh, không gây ra nhiều vấn đề, bác sĩ khám và theo dõi chặt chẽ. Nếu khối u lớn hơn 10mm xung quanh hoặc cao hơn 3mm, bác sĩ đề nghị phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ mắt, tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của khối u.11. 2. Điều trị bằng xạ trị. Bác sĩ có thể sử dụng chùm năng lượng cao (thường là một loại tia X) để tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư nào còn sót - có hoặc không có phẫu thuật. Tuy nhiên, xạ trị cũng có thể làm hỏng các tế bào khỏe mạnh và có thể khiến mắt bị khô, lông mi rụng hoặc làm mờ tầm nhìn.11.3. Điều trị bằng liệu pháp laser. Loại điều trị laser phổ biến nhất là nhiệt trị liệu qua đồng tử. Điều trị laser tập trung một chùm tia hồng ngoại cường độ hẹp vào mắt để thu nhỏ một khối u nhỏ. Laser sử dụng để điều trị u mắt ác tính, vì những tế bào đó hấp thụ năng lượng ánh sáng từ tia laser. Laser không hoạt động với ung thư hạch nội nhãn. Liệu pháp laser thường gây ra ít tác dụng phụ hơn so với phẫu thuật hoặc bức xạ.Khi đã hiểu rõ về ung thư mắt cũng như cách điều trị, bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ để được kiểm tra nhằm có những chỉ định phù hợp với tình trạng hiện tại để đảm bảo tốt cho sức khỏe.
vinmec
1,057
Nội soi đại tràng gây mê ở đâu? Nội soi đại tràng gây mê là phương pháp hiệu quả giúp phát hiện sớm các bệnh lý ở đại trực tràng. Thế nhưng không phải ai cũng biết nên nội soi đại tràng gây mê ở đâu an toàn để tìm đến thực hiện dịch vụ. Độc giả có thể tham khảo bài viết dưới đây để tìm cho mình một địa chỉ nội soi đại tràng uy tín. 1. Nội soi đại tràng gây mê là gì? Nội soi đại tràng là phương pháp được sử dụng ngày càng rộng rãi trong tầm soát ung thư đại tràng hoặc để phát hiện các bệnh lý ở đại tràng và thường bắt đầu từ tuổi 40. Đây là một phương pháp thăm khám trực tiếp phần đại tràng, trực tràng nhờ một ống soi mềm nhỏ đường kính khoảng 1 cm, được đưa vào qua lỗ hậu môn. Nhờ quan sát hình ảnh trên máy soi, bác sĩ có thể phát hiện các bất thường ở trong đại tràng, như viêm loét, polyp hoặc ung thư. Phương pháp nội soi đại tràng thông thường có thể khiến người bệnh hơi đau và khó chịu. Vì vậy, phương pháp nội soi đại tràng gây mê được người bệnh ưa chuộng hơn. Nội soi đại tràng là phương pháp được sử dụng ngày càng rộng rãi trong tầm soát ung thư đại tràng hoặc để phát hiện các bệnh lý ở đại tràng Nội soi đại tràng gây mê là việc sử dụng thuốc an thần trước khi nội soi đại tràng, giúp người không còn cảm giác khó chịu. Thuốc gây mê có tác dụng ngắn, không gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Người bệnh hoàn toàn tỉnh táo sau khi kết thúc quá trình nội soi và có thể ra về ngay. Nhờ nội soi đại tràng gây mê mà bác sĩ có thể quan sát chi tiết hơn bên trong đại tràng, phát hiện sớm tổn thương. Người bệnh cũng thoải mái, dễ chịu hơn khi thực hiện dịch vụ. 2. Nên nội soi đại tràng gây mê ở đâu? Chính vì thế, người bệnh nên lựa chọn những bệnh viện lớn có khoa Chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng – chuyên thực hiện những dịch vụ nội soi đường tiêu hóa (dạ dày – thực quản – đại trực tràng) cũng như những dịch vụ chẩn đoán hình ảnh khác.
thucuc
408
Công dụng thuốc Assolox Thuốc Assolox thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, kháng virus, kháng nấm, chống nhiễm khuẩn. Tham khảo thêm bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về công dụng của thuốc Assolox. 1. Thuốc Assolox là thuốc gì? Thuốc Assolox có thành phần chính chứa hoạt chất Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrate) với hàm lượng 500mg, được bào chế dạng viên nén bao phim, trình bày dạng hộp 3 vỉ, 1 vỉ gồm 7 viên nén. 2. Chỉ định của thuốc Assolox Thuốc Assolox được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị viêm đường hô hấp trên và dưới: viêm phổi, viêm xoang, viêm mũi, viêm phế quản cấp và mãn tính.Điều trị nhiễm trùng da và cấu trúc da, viêm đường tiết niệu có hoặc không có biến chứng, nhiễm khuẩn thận – bể thận cấp tính. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Assolox 3.1. Cách dùng của thuốc Assolox. Thuốc Assolox được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dạng bao tan trong ruột, được sử dụng bằng đường uống.3.2. Liều dùng của thuốc AssoloxỞ người lớn:Điều trị viêm xoang cấp tính: dùng liều 500 mg/ ngày, dùng kéo dài trong 10 đến 14 ngày.Điều trị đợt kịch phát trong viêm phế quản mạn tính: dùng liều 250 – 500 mg/ ngày, dùng kéo dài từ 7 – 10 ngày.Điều trị viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: dùng liều 500 mg, ngày 1 – 2 lần, dùng kéo dài trong 7 đến 14 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng kể cả nhiễm khuẩn thận và bể thận: dùng liều 250 mg/ ngày, uống kéo dài trong 7 – 14 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm: dùng liều 500 mg, ngày 1 – 2 lần, dùng kéo dài trong 7 – 10 ngày.Ở đối tượng bệnh nhân bị suy thận (Cl. Cr < 50 ml/ phút): cần tiến hành giảm liều phù hợp với tình trạng bệnh nhân. 4. Tác dụng không mong muốn của Assolox Trong quá trình sử dụng thuốc Assolox, bên cạnh những tác dụng điều trị của thuốc, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như sau:Các tác dụng phụ thường gặp: cảm giác nôn nao, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, ngủ không sâu giấc, khó ngủ, kích ứng tại vị trí tiêm, chóng mặt, nhức đầu.Các tác dụng phụ ít gặp: kích thích tâm thần, lo âu, khó tiêu, chướng bụng, táo bón, nổi ban đỏ, mẩn ngứa, nhiễm nấm Candida sinh dục, nhiễm khuẩn âm đạo, tăng nồng độ bilirubin trong máu.Các tác dụng phụ hiếm gặp: rối loạn huyết áp, viêm dạ dày, viêm đại tràng, đau mỏi xương, khớp, rối loạn nhịp tim, nhức cơ, nhạy cảm với ánh sáng, phản ứng dị ứng.Các tác dụng ngoại ý sẽ mất đi sau khi bệnh nhân ngưng sử dụng thuốc, tuy nhiên khuyến cáo bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ khi có những triệu chứng bất thường để được hỗ trợ điều trị. 5. Tương tác thuốc Assolox Một số tương tác có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Assolox chung với các loại thuốc khác như sau:Khi dùng chung với các thuốc nhóm NSAIDs, thuốc Assolox làm tăng tác dụng phụ trên hệ thần kinh, gây ra các biểu hiện co giật.Trên bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc tiểu đường, việc phối hợp chung với thuốc Assolox có thể xảy ra các rối loạn nồng độ đường trong máu.Tăng hoạt tính thuốc chống đông máu Wafarin khi dùng chung với thuốc Assolox.Khuyến cáo bệnh nhân cần thông báo tất cả các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng đã và đang sử dụng thời gian này với bác sĩ để có thể đưa ra các phác đồ điều trị hiệu quả và tránh các tương tác thuốc không mong muốn có thể xảy ra.Cân nhắc việc sử dụng thuốc lá, rượu bia, đồ uống lên men hoặc có cồn trong quá trình sử dụng Assolox, vì các tác nhân này có thể làm thay đổi tính chất của thuốc, gây ảnh hưởng đến quá trình điều trị. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Assolox 6.1. Chống chỉ định của thuốc Assolox. Không chỉ định sử dụng thuốc Assolox trên các đối tượng có tiền sử quá mẫn với Levofloxacin, các thuốc thuộc nhóm Quinolon hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc Assolox.6.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Assolox. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng là phụ nữ đang có thai, đang nuôi con bú và trẻ em, vì chưa có các nghiên cứu, báo cáo chứng minh an toàn và hiệu quả khi sử dụng trên các đối tượng này.Cần thông báo cho bác sĩ biết để có những tư vấn và điều chỉnh liều dùng hợp lý nếu bản thân người bệnh có bệnh mạn tính và yêu cầu dùng thuốc kéo dài như dị ứng, tim mạch.Cần khuyến cáo bệnh nhân tuân thủ liều điều trị để đạt được hiệu quả tối ưu, không tự ý điều chỉnh, thay đổi liều lượng hoặc ngừng sử dụng thuốc. 7. Bảo quản thuốc Assolox Bảo quản thuốc Assolox ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc nhiệt độ cao, vì có thể làm thay đổi các hoạt chất có trong thuốc, nhiệt độ bảo quản phù hợp là dưới 30 độ C.Với các thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện những dấu hiệu lạ như thay đổi màu thuốc, ẩm mốc, chảy nước khi không nên sử dụng tiếp. Tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ để hạn chế tình trạng uống nhầm thuốc.Trong quá trình dùng thuốc Assolox nếu có bất cứ vấn đề gì người bệnh nên liên hệ bác sĩ để được tư vấn cũng như có những chỉ định phù hợp.
vinmec
990
Công dụng thuốc Izba Izba thuộc nhóm thuốc điều trị tai mũi họng và mắt. Thuốc có dạng bào chế là dung dịch nhỏ, đóng gói hộp 1 lọ đếm giọt 2.5ml. Thành phần chính của thuốc Izba là Travoprost 30mcg. Theo dõi bài viết dưới đây để biết Izba là thuốc gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao? 1. Chỉ định của thuốc Izba Thuốc Izba được chỉ định điều trị bệnh glaucoma góc mở có nhãn áp cao. 2. Chống chỉ định của thuốc Izba Người bệnh không dùng Izba trong trường hợp bị mẫn cảm với các thành phần, tá dược có trong thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Izba Cách sử dụng: Thuốc Izba dùng để nhỏ mắt.Liều dùng: Nhỏ mỗi lần 1 giọt, ngày 1 lần. Nên nhỏ thuốc vào buổi tối để phát huy tối đa hiệu quả.Lưu ý: Liều dùng thuốc Izba trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Izba phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Izba:Trong trường hợp quên liều thuốc Izba thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Izba đã quên và sử dụng liều mới. 4. Tương tác thuốc Izba Có thể xảy ra tương tác khi sử dụng Izba đồng thời với các thuốc sau:Thuốc Bimatoprost;Thuốc Latisse.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Izba thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Izba phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Izba Ở liều điều trị, thuốc Izba được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Izba, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Xung huyết kết mạc;Giảm thị lực;Mắt khó chịu;Cảm giác đau và ngứa;Viêm bờ mi;Đục thủy tinh thể;Viêm kết mạc;Khô mắt;Đỏ mắt;Mất màu mống mắt;Viêm giác mạc;Có vảy bờ mi;Sợ ánh sáng;Xung huyết dưới kết mạc;Chảy nước mắt.Ngoài ra, người bệnh cũng có thể gặp phải 1 số các tác dụng phụ trên toàn thân như: Đau ngực, chấn thương, đau lưng, bồn chồn lo lắng, viêm khớp, chậm nhịp tim, cảm lạnh, viêm phế quản, trầm cảm, rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, đau đầu, tăng huyết áp, tăng cholesterol, nhiễm khuẩn, rối loạn tiền liệt tuyến, tiểu không kiểm soát, viêm xoang và viêm đường niệu.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Izba và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Izba Quá trình điều trị bằng thuốc Izba, nếu thấy xuất hiện tình trạng viêm giác mạc, phù hoàng điểm, viêm mống mắt, viêm màng bồ đào...thì người bệnh cần ngừng sử dụng.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Izba.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Izba có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Izba, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Izba điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
600
Phụ nữ ăn gì để tăng ham muốn "chuyện ấy"? Phụ nữ ăn gì để tăng ham muốn “chuyện ấy” là băn khoăn, thắc mắc của không ít chị em phụ nữ. Dưới đây là những thực phẩm giúp phái đẹp tăng ham muốn, cải thiện chuyện chăn gối hiệu quả. Phụ nữ ăn gì để tăng ham muốn “chuyện ấy”? Cá hồi Không chỉ tốt cho nam giới, cá hồi còn là thực phẩm có lợi cho sức khỏe, đồng thời tăng ham muốn “yêu” cho phái nữ. Các axit béo omega-3 có trong cá hồi giúp tăng lưu thông máu đến bộ phận sinh dục và tăng mức độ dopamine trong não, kích thích tâm trạng hưng phấn. Ngũ cốc nguyên hạt Vitamin và protein thường bị mất trong các loại gạo và bột trắng, do đó, ngũ cốc nguyên hạt là điều cần thiết trong chế độ ăn hàng ngày. Chúng cung cấp chất xơ, chất chống oxy hóa và vitamin B cho cơ thể, các dưỡng chất đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng ham muốn tình dục. Chocolate đen Chocolate giúp giải phóng hormone endorphin, làm bạn cảm thấy thoải mái, vui vẻ hơn. Ngoài ra, chocolate đen có chứa hợp chất phenylethylamine kích hoạt hormone giới tính trong cơ thể và kích thích phụ nữ sung mãn hơn và “lên đỉnh” dễ dàng. Quả bơ Quả bơ chứa một lượng lớn axit béo giúp giảm thiểu tình trạng khô âm đạo và tăng ham muốn “yêu” ở phụ nữ. Bơ cũng có tác dụng giống như estrogen, cải thiện mức độ hormone trong cơ thể. Quả đào Đây là một trong những thực phẩm tốt nhất nếu bạn cảm thấy giảm ham muốn trên giường. Loại quả này rất giàu vitamin C, giúp tăng cường mức độ hormone giới tính trong cơ thể, đồng thời thúc đẩy lưu thông máu, từ đó đánh thức ham muốn ở nữ giới. Cần tây Loại rau xanh này có chứa androsterone và androsterol, các hợp chất giúp tăng cường hormone giới tính, thúc đẩy khả năng “yêu”. Ngoài ra, nhờ khả năng cân bằng canxi và kali trong cơ thể, cần tây rất thích hợp cho những người phụ nữ bị lãnh cảm với “chuyện ấy” …  
thucuc
382
Cách lấy lại sữa sau khi dùng kháng sinh Bị ốm trong thời gian cho con bú là điều khó tránh khỏi. Tuy nhiên, nếu mẹ lo lắng bị mất sữa do dùng thuốc thì hãy theo dõi hết bài viết sau để biết cách lấy lại sữa sau khi dùng kháng sinh nhé. 1. Thuốc kháng sinh có gây mất sữa không? Có rất nhiều mẹ sau sinh bị mất sữa, tình trạng này có thể diễn ra trong thời gian ngắn sau đó cải thiện, hoặc là mất hoàn toàn. Nguyên nhân gây mất sữa có thể là do thực phẩm, tâm lý hoặc tác dụng phụ của thuốc...Hầu hết các loại thuốc kháng sinh mẹ sử dụng khi đi vào cơ thể đều gây ra những tác dụng phụ nhất định đến sức khỏe của mẹ và bé. Thuốc kháng sinh có thể gây ức chế hormon tiết sữa và làm ảnh hưởng đến hoạt động tăng tiết sữa của mẹ.Thực tế thì có nhiều mẹ sau khi sử dụng thuốc kháng sinh vẫn tiết sữa bình thường, nhưng cũng có không ít mẹ cảm thấy sữa bị ít dần đi và phải áp dụng các cách gọi sữa về sau khi uống kháng sinh. Một số trường hợp thì bị mất sữa hoàn toàn sau khi uống kháng sinh. 2. Cách lấy lại sữa sau khi dùng kháng sinh “Cách lấy lại sữa sau khi dùng kháng sinh như nào?” hay “cách lấy lại sữa khi bị mất sữa là gì?” là những thắc mắc được nhiều mẹ quan tâm. Theo các bác sĩ chuyên khoa, tùy vào tình trạng mất sữa mà mẹ có thể thực hiện các cách gọi sữa về sau khi uống kháng sinh khác nhau, cụ thể:2.1 Cách lấy lại sữa sau khi dùng kháng sinh là cho bé bú đều đặn. Có 1 thực tế là nhiều mẹ khi sử dụng thuốc kháng sinh đã cho con bú ít đi hoặc cắt hẳn cữ bú vì sợ thuốc đi vào sữa gây ảnh hưởng sức khỏe của bé. Chính điều này đã khiến cho tuyến sữa bị tác động, dù trước đó sữa mẹ có căng đầy mà bé bú ít đi thì cũng sẽ khiến cho lượng sữa bị giảm và ít dần đi. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ khiến mẹ bị mất sữa hoàn toàn. Do vậy, cách lấy lại sữa khi bị mất sữa chính là cho bé bú đều đặn. Mỗi lần nên bú cạn để tuyến sữa hoạt động hiệu quả hơn. 2.2 Cách gọi sữa về sau khi uống kháng sinh là uống nhiều nước. Nếu mẹ bị mất sữa và đang muốn gọi sữa về sau khi uống kháng sinh thì hãy uống nhiều nước. Tốt nhất vẫn là nước ấm hoặc các loại thức uống lợi sữa. Cách làm này tuy đơn giản nhưng hiệu quả rất nhanh, mẹ hãy thử ngay đi nhé.2.3 Gọi sữa về bằng cách ăn uống đủ chất. Trừ những thực phẩm cần tránh để không làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc thì mẹ sau sinh không nên kiêng khem quá nhiều. Cách lấy lại sữa sau khi uống kháng sinh nhanh và hiệu quả nhất chính là ăn uống đủ chất. Các bữa ăn hàng ngày mẹ nên ăn đa dạng các nhóm tinh bột, chất béo, chất đạm, đường...Ăn uống đủ chất sẽ khiến cho tâm lý được thoải mái, nhờ đó mà tuyến sữa cũng sẽ hoạt động hiệu quả hơn. 3. Một số loại thuốc kháng sinh có thể gây mất sữa Thuốc kháng sinh có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn, virus gây bệnh. Tuy nhiên, có 1 số loại thuốc kháng sinh thường không được chỉ định cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Nếu mẹ sau sinh sử dụng các loại thuốc kháng sinh này có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ hoặc thậm chí là gây mất sữa hoàn toàn. Các loại thuốc kháng sinh đó chính là:Thuốc kháng sinh nhóm Metronidazol: Loại này có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn âm đạo. Mẹ sau sinh dùng thuốc kháng sinh Metronidazol có thể khiến sữa có mùi khó chịu, sữa đổi màu, trẻ không chịu bú mẹ hoặc đi ngoài phân lỏng.Thuốc kháng sinh nhóm Nitrofurantoin: Mặc dù thuốc kháng sinh này không khiến mẹ phải tìm cách gọi sữa về sau khi uống kháng sinh nhưng nó lại có thể khiến trẻ bị thiếu máu. Do vậy mẹ cần phải cẩn trọng khi sử dụng.Thuốc kháng sinh nhóm Chloramphenicol: Có tác dụng điều trị nhiễm trùng kỵ khí nặng. Tác dụng phụ của Chloramphenicol là có thể gây hóa cốt khung xương và hội chứng xám khiến trẻ sơ sinh tử vong. Mẹ sau sinh tuyệt đối không sử dụng loại thuốc kháng sinh này khi đang cho con bú.Thuốc kháng sinh nhóm Tetracyline: Có tác dụng chữa các bệnh đường ruột. Nếu chỉ điều trị trong thời gian ngắn thì thuốc kháng sinh Tetracyline có thể tạo phức với calci trong sữa và không gây ảnh hưởng đến trẻ. Tuy nhiên về lâu dài thì các bác sĩ khuyên mẹ không nên sử dụng loại thuốc kháng sinh này.Thuốc kháng sinh nhóm penicillins, cephalosporins, macrolides, và aminoglycosides đều chống chỉ định với mẹ đang cho con bú vì có thể khiến trẻ bị tiêu chảy nhẹ tạm thời.Thuốc kháng sinh Vibramycin, Minocine: Nếu mẹ sau sinh sử dụng các thuốc kháng sinh này thì có thể gây ngộ độc, giảm sự phát triển xương và ảnh hưởng đến màu răng của trẻ. 4. Mẹ sau sinh có thể uống loại thuốc kháng sinh nào? Hầu hết các loại thuốc kháng sinh đều được khuyến cáo không nên sử dụng với phụ nữ có thai và đang cho con bú. Trong một số trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc thì mẹ hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ. Cũng không nên quá lo lắng vì có nhiều loại thuốc kháng sinh vẫn có thể sử dụng khi đang cho con bú mà không làm ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. Một số loại thuốc kháng sinh mà mẹ có thể yên tâm uống vì chúng bài tiết rất ít qua sữa mẹ chính là:Thuốc kháng sinh Penicillins có tác dụng điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn;Thuốc kháng sinh Cephalosporin có tác dụng điều trị nhiễm trùng phổi, tai, da, đường tiểu, họng và xương;Thuốc kháng sinh Fluconazolec có tác dụng kháng nấm;Thuốc kháng sinh Miconazole có tác dụng điều trị nhiễm trùng nấm men;Thuốc kháng sinh Clotrimazole có tác dụng điều trị nhiễm trùng do nấm men và nhiễm nấm;Thuốc kháng sinh Acyclovir và valacyclovir có tác dụng điều trị nhiễm trùng do herpes;Thuốc kháng sinh Erythromycin có tác dụng điều trị nhiễm trùng ở da và đường hô hấp.Ngoài ra, để hạn chế tối đa ảnh hưởng của kháng sinh đến hoạt động tiết sữa mẹ thì cần chú ý những điều sau:Uống thuốc kháng sinh đúng loại và đúng liều theo chỉ định của bác sĩ;Ăn uống đủ chất, khoa học, uống nhiều nước;Cần nghỉ ngơi đầy đủ và tránh stress.Trong quá trình uống kháng sinh thì vẫn nên cho bé bú mẹ thường xuyên.Tóm lại, trong trường hợp bắt buộc thì mẹ vẫn cần phải uống thuốc kháng sinh. Nếu không may bị mất sữa thì vẫn có cách lấy lại sữa sau khi dùng kháng sinh nên mẹ không cần lo lắng quá. Tuy nhiên, trong mọi hoàn cảnh cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng thuốc kháng sinh và tuyệt đối tuân thủ chỉ định của bác sĩ.
vinmec
1,284
Viêm phổi không điển hình ở trẻ - cách nhận biết và điều trị Viêm phổi không điển hình ở trẻ là một trong những dạng viêm phổi thường gặp nhất. Tuy những ảnh hưởng của bệnh viêm phổi không điển hình không quá nghiêm trọng đối với trẻ nhưng cha mẹ cũng không được chủ quan. Để có thêm thông tin về tình trạng này, cụ thể là dấu hiệu nhận biết và cách điều trị, mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Viêm phổi không điển hình ở trẻ là gì? Viêm phổi không điển hình là tình trạng phổi bị nhiễm trùng do vi khuẩn tấn công và gây ra tình trạng viêm nhiễm ở phổi. Đối với chứng viêm phổi không điển hình này khó có thể phát hiện bằng phương pháp chẩn đoán nhuộm Gram thông thường. Có 3 loại vi khuẩn gây ra chứng viêm phổi không điển hình ở trẻ gồm: Mycoplasma Pneumoniae. Chlamydophila Pneumoniae. Legionella Pneumophila. Viêm phổi không điển hình cho Mycoplasma Pneumoniae: Theo số liệu ước tính, các ca viêm phổi do loại vi khuẩn này lên đến 2 triệu ca, chủ yếu là độ tuổi dưới 40. Những người có nguy cơ mắc thường sống ở những môi trường có điều kiện thấp như: nhà tập thể, khu ổ chuột, nhà tù, trường học. Viêm phổi không điển hình do Legionella: Loại vi khuẩn này có trong những đường ống nước của các tòa nhà và tháp làm lạnh, những người tiếp xúc với loại vi khuẩn này trong không khí thường có nguy cơ nhiễm rất cao. Ngoài ra, nguyên nhân gây ra chứng viêm phổi còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác ngoài môi trường như: hút thuốc lá, hệ miễn dịch yếu, người cao tuổi và người mắc bệnh mạn tính. Viêm phổi không điển hình do Chlamydophila: Dạng viêm phổi này có thể gặp ở nhiều thời điểm trong năm và chủ yếu ở lứa tuổi học sinh. Theo nghiên cứu cho thấy có đến 50% số người trưởng thành đã mắc viêm phổi không điển hình trước 20 tuổi. Tuy nhiên chứng viêm phổi không điển hình ở trẻ này thường chỉ có những ca bệnh nhẹ chứ hiếm khi có những chuyển biến nặng. 2. Triệu chứng Thường chứng viêm phổi không điển hình ở trẻ sẽ có triệu chứng đầu tiên là viêm đường hô hấp. Đi kèm sau đó là các triệu chứng như ho thành tiếng, ho thành cơn, khó thở, thở gấp,… Đối với những trẻ lớn hơn thì sẽ có thêm những triệu chứng như đau đầu, đau cơ, cứng cơ,… Đặc biệt, nếu trẻ bị mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma thì sẽ có triệu chứng phát ban và do Legionella thì có triệu chứng tiêu chảy và lú lẫn đôi lúc. Các triệu chứng của bệnh thường rất ít và không rõ ràng. Việc thăm khám cũng khó có thể dựa vào những biểu hiện bên ngoài mà cần thực hiện thêm nhiều xét nghiệm và các phương pháp khác. 3. Cách chẩn đoán Để chẩn đoán được chính xác bệnh viêm phổi không điển hình ở trẻ các bác sĩ thường sử dụng phương pháp chụp X-quang. Kết quả chụp X-quang có thể cho ra kết quả khá chính xác, bên cạnh đó có thể phát hiện được những tổn thương ở gan, lá lách, cơ tim hay tổn thương màng phổi. Dựa vào kết quả chụp X-quang có thể phân biệt được chứng viêm phổi không điển hình với các bệnh về phổi khác. Hình ảnh trên phim chụp X-quang có thể cho thấy được những tổn thương ở nhu mô, có hình lưới mờ, rải rác toàn bộ hai bên phổi. Có thể ghi nhận được hiện tượng tràn dịch màng phổi ở một hoặc hai bên phổi, tuy nhiên lượng dịch không nhiều. Một số trường hợp cần thực hiện thêm những xét nghiệm khác để có kết quả chính xác hơn như: Nuôi cấy dịch tiết ở phổi để tìm vi khuẩn. Nuôi cấy vi khuẩn từ máu. Thực hiện nhuộm Gram để phát hiện vi khuẩn. Lấy dịch họng bằng que ngoáy. Đếm tế bào máu. Xét nghiệm kháng thể đặc hiệu chống vi khuẩn trong máu. 4. Biện pháp điều trị Có nhiều biện pháp để điều trị chứng viêm phổi không điển hình ở trẻ, tùy theo tình trạng bệnh của mỗi trẻ sẽ có cách điều trị khác nhau. Sử dụng kháng sinh để điều trị: Kháng sinh là một trong những phương pháp được lựa chọn hàng đầu để điều trị chứng bệnh này. Có 2 nhóm kháng sinh có hiệu quả cao trong việc chống lại sự tấn công của vi khuẩn gây viêm phổi không điển hình đó là Macrolid và Quinolon. Đối với những trẻ bị mắc viêm phổi không điển hình ở mức độ nhẹ thì có thể sử dụng kháng sinh ở dạng uống. Còn những trường hợp nặng hơn có thể phải sử dụng bằng cách tiêm qua đường tĩnh mạch và kết hợp thở oxy. Đa số các ca bệnh viêm phổi không điển hình ở trẻ có thể hồi phục hoàn toàn sau khi sử dụng kháng sinh. Tuy nhiên, không nên sử dụng kháng sinh quá sớm và cần đúng liều cho một liệu trình điều trị nếu không sẽ gây tái bệnh. Chống suy hô hấp: Nếu bệnh nhân có hiện tượng suy hô hấp thì cần sử dụng liệu pháp Oxy bổ sung, theo dõi nhịp thở, Sa O2, khí máu và hút thông đường thở. Bên cạnh đó cũng cần cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và cần thiết như nước, chất điện giải để trẻ mau hồi sức. Các phương pháp điều trị hỗ trợ khác: Đối với trẻ còn nhỏ tuổi nên thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ: ăn đủ chất, bú đều đặn, ngủ đủ giấc, tránh kiêng ăn,… Dùng nước muối sinh lý để rửa và nhỏ mũi cho trẻ để tránh việc khó thở cho trẻ. Cần cho trẻ bú nhiều hơn vì chứng viêm phổi không điển hình ở trẻ cần bổ sung nhiều nước để có thể làm loãng đờm, giảm ho và tránh mất nước. Cần thực hiện thăm khám và điều trị kịp thời khi phát hiện thấy các dấu hiệu của chứng viêm phổi không điển hình ở trẻ. Nếu không được phát hiện sớm và quan tâm đúng mức bệnh sẽ gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm.
medlatec
1,073
Giảm tiểu cầu ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe? Tiểu cầu là một phần của tế bào không thể thiếu trong cơ thể, thực hiện chứng năng quan trọng: cầm máu. Giảm tiểu cầu được coi là một bệnh lý vô cùng nghiêm trọng, gây nên nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm đến an toàn, tính mạng nếu như không được phát hiện và điều trị kịp thời. Bài viết này sẽ tìm hiểu những thông tin cơ bản, quan trọng và mức độ nguy hiểm của căn bệnh này. 1. Đôi nét cơ bản về giảm tiểu cầu Trước khi tìm hiểu kỹ về bệnh giảm tiểu cầu, chúng ta cần biết được khái niệm tiểu cầu là gì và tiểu cần thực hiện chức năng gì? Từ đó sẽ dễ dàng nhận định được nếu lượng tiểu cầu trong cơ thể giảm sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan và ảnh hưởng đến an toàn sức khỏe như thế nào! Cụ thể như sau: 1.1. Khái niệm cơ bản về tiểu cầu Tiểu cầu được sản sinh ra từ tủy xương, nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông máu. Khi mạch máu có các tổn thương, tiểu cầu được tập trung tại đó, dính kết với nhau tạo thành khối tiểu cầu bịt kín miệng vết thương, từ đó ngăn chặn tình trạng chảy máu. Trong máu trung bình có số lượng khoảng từ 150.000 đến 450.000 tế bào tiểu cầu/1 micro lít máu. Tiểu cầu trong cơ thể chỉ sống trong khoảng từ 7 đến 10 ngày, sau đó bị loại bỏ và cơ thể tiếp tục tái tạo ra tiểu cầu mới. 1.2. Giảm tiểu cầu Nếu số lượng tiểu cầu < 150.000 tế bào/ 1 micro lít máu thì được gọi là giảm tiểu cầu. Khi số lượng tiểu cầu trong máu giảm hơn so với mức bình thường, chức năng của tiểu cầu vẫn tiếp tục được duy trì như bình thường đối với trường hợp giảm nhẹ. . Thế nhưng, lượng tiểu cầu trong máu nếu xuống mức quá thấp sẽ làm chậm quá trình đông máu, thậm chí có thể gây ra tình trạng tự chảy máu từ bên trong, chảy máu bên ngoài hoặc chảy máu dưới da, gây nguy hiểm đến tính mạng nếu mất máu quá nhiều. 2. Nguyên nhân gây nên tình trạng giảm tiểu cầu ở người bệnh Cách tốt nhất để phòng bệnh và chữa bệnh hiệu quả chính là phát hiện được nguyên nhân. Đây là đường đi ngắn nhất để có những biện pháp ngăn chặn, khắc phục tình trạng của bất kỳ căn bệnh nào. Sau đây là nguyên nhân gây nên tình trạng giảm tiểu cầu: Khi cơ thể nhiễm một số loại virus như HIV, viêm gan B, viêm gan C, thủy đậu, quai bị,... do đó ảnh hưởng đến quá trình sản sinh tiểu cầu. Một số loại thuốc cũng có thể gây ức chế quá trình sản sinh tiểu cầu hoặc phá hủy tiểu cầu. Bệnh lý ác tính có thể gây nên tình trạng tiểu cầu bị giảm đột ngột, chẳng hạn như bệnh ung thư với các tế bào ung thư phát triển nhanh chóng, chiếm đóng các không gian trong tủy xương khiến cho quá trình sinh sản của tiểu cầu bị hạn chế, không thể sản sinh ra nhiều tiểu cầu hay thậm chí có thể ngăn chặn hoàn toàn quá trình sản sinh của tiểu cầu. Hệ thống miễn dịch bị rối loạn, các kháng thể có khả năng phá hủy tiểu cầu có thể được sinh ra, gọi là xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn. Người thân trong gia đình đã từng mắc bệnh giảm tiểu cầu. Nguyên nhân khác: cơ thể thiếu vitamin B12 và axit folic, do uống bia rượu, truyền máu, ghép tạng, tổn thương mạch máu,... 3. Triệu chứng nhận biết của bệnh giảm tiểu cầu Tiểu cầu giảm có nhiều mức độ khác nhau, từ mức độ nhẹ cho đến nặng. Với mỗi mức độ sẽ cho ra từng dấu hiệu, triệu chứng khác nhau để có thể dễ dàng nhận biết tình trạng bệnh của mình. Cụ thể: Mức độ nhẹ: thường ở mức độ nhẹ, người có tiểu cầu bị giảm xuống thấp so với mức bình thường thường không xuất hiện triệu chứng. Thông thường, người có tiểu cầu giảm ở mức độ nhẹ phát hiện thông qua xét nghiệm huyết đồ. Mức độ nặng với khoảng dưới 20.000 tế bào tiểu cầu trên 1 micro lít máu xuất hiện các triệu chứng như: khi bị đứt tay, chân sẽ chảy máu dài hơn; phụ nữ sẽ bị ra nhiều máu hơn trong thời kỳ kinh nguyệt. Mức độ nặng với khoảng dưới từ 10.000 đến 20.000 tế bào tiểu cầu trên 1 micro lít máu xuất hiện các triệu chứng như: chảy máu tự phát như xuất huyết niêm mạc mũi, họng, miệng, xuất huyết dưới da, xuất huyết ống tiêu hóa. Các nốt giảm tiểu cầu xuất hiện là các vết nhỏ, đỏ với kích thước bằng đầu kim, phẳng thường thấy ở khu vực hai cẳng chân. Đây là triệu chứng của xuất huyết các mao mạch ở niêm mạc hoặc ở vùng da. Xuất hiện các nốt xuất huyết tiểu cầu ở dưới da, những nốt này được hình thành có thể đến từ sự hội tụ của các nốt xuất huyết trên da. Những nốt đỏ này có đường kính bình thường trong khoảng 3mm. 4. Bệnh giảm tiểu cầu có mức độ nguy hiểm như thế nào? Giảm tiểu cầu là bệnh lý có nhiều mức độ từ nhẹ cho đến nguy hiểm, nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó, tiểu cầu có vai trò quan trọng trong việc cầm máu, giảm thiểu tình trạng xuất huyết gây nguy hiểm cho tính mạng. Căn bệnh này có nhiều mức độ khác nhau: Mức độ nhẹ: lượng tiểu cầu trong cơ thể giảm còn dưới 150.000 tế bào trên một micro lít máu. Mức độ nguy hiểm: lượng tiểu cầu trong cơ thể giảm còn dưới 50.000 tế bào trên một micro lít máu. Mức độ nghiêm trọng: lượng tiểu cầu trong cơ thể giảm còn dưới từ 10.000 - 20.000 tiểu cầu/micro lít máu. Nếu lượng tiểu cầu trong cơ thể con người bị giảm xuống mức cho phép, người bệnh không chỉ dễ dàng bị xuất huyết mà khả năng đông máu và khả năng chống nhiễm trùng của cơ thể cũng bị giảm hoàn toàn. Người bệnh khi tiểu cầu bị giảm xuống mức cho phép có thể xuất hiện các dấu hiệu như chảy máu chân răng, chảy máu cam, vùng dưới da bị xuất huyết, hoặc nghiêm trọng hơn là xuất huyết não gây tử vong. Do đó, con người cần phải duy trì lượng tiểu cầu trong cơ thể ở mức độ cho phép thì các bộ phận trong cơ thể mới có thể hoạt động tốt được. Do đó, nếu có dấu hiệu, triệu chứng tiểu cầu trong cơ thể bạn đang bị giảm, hãy đến thăm khám bác sĩ ngay lập tức để được chẩn đoán, phát hiện và điều trị kịp thời, đúng đắn.
medlatec
1,195
Công dụng thuốc Norfdexca Norfdexca là thuốc nhỏ mắt hoặc tai thường được chỉ định trong các bệnh lý viêm vùng mắt, viêm mũi dị ứng, viêm tai ngoài,... Vậy công dụng và cách sử dụng thuốc như thế nào? 1. Norfdexca là thuốc gì? Norfdexca chứa thành phần chính là Dexamethasone, Neomycin và Polymyxin B sulfate. Tác dụng kháng viêm, diệt khuẩn ở vùng niêm mạc mắt, mũi hay ống tai ngoài.Thành phần Dexamethasone - là một fluomethylprednisolon (glucocorticoid tổng hợp) có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng, liều cao gây ức ức chế miễn dịch. Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa cũng như qua đường thẩm thấu qua da. Sau khi hấp thu vào cơ thể thuốc chuyển hoá ở gan chậm, qua được nhau thai và sữa mẹ; liên kết với protein huyết tương tới 77% chủ yếu là albumin và thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không liên hợp.Thành phần Neomycin - kháng sinh nhóm aminoglycosid, thường được sử dụng dưới dạng Neomycin sulfate. Thuốc ít hấp thu qua đường tiêu hóa do có độc tính cao với thận và dây thần kinh thính giác nên thường được sử dụng dùng ngoài như dung dịch nhỏ mắt, nhỏ mũi hoặc dạng bôi da. Sau khi hấp thu, thuốc ít liên kết với protein huyết tương và thẩm thấu chủ yếu vào dịch ngoại bào.Thành phần Polymyxin B sulfate - là một kháng sinh có hoạt tính kháng khuẩn nhẹ, thường phối hợp với Neomycin trong các loại thuốc nhỏ niêm mạc, thuốc đặt hay thuốc bôi để tăng hiệu quả diệt khuẩn. 2. Chỉ định của thuốc Norfdexca Thuốc Norfdexca được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau. Viêm nhiễm vùng niêm mạc mắt: Viêm mí mắt, viêm túi lệ, viêm kết mạc, viêm giác mạc.Phòng ngừa các nhiễm khuẩn trước và sau khi phẫu thuật hay các nhiễm khuẩn do chấn thương vùng mắt, mũi, tai ngoài.Viêm mũi dị ứng có đáp ứng với điều trị bằng corticoid.Polyp mũi có nhiễm khuẩn, viêm xoang.Viêm tai ngoài không có thủng màng nhĩ, eczema vùng tai ngoài, nhiễm trùng ống tai ngoài. 3. Chống chỉ định của thuốc Norfdexca Norfdexca không được sử dụng trong các trường hợp sau đây. Dị ứng với thành phần Dexamethasone, Neomycin, Polymyxin hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh lý viêm giác mạc do mụn phồng rộp, do nhiễm nấm hoặc lao.Viêm kết mạc, giác mạc do virus.Bệnh nhân nhiễm khuẩn có sinh mủ ở niêm mạc mắt, mí mắt do vi khuẩn đề kháng với Neomycin.Bệnh nhân có tiền sử bệnh lý tăng nhãn áp không dùng thuốc Norfdexca ở vùng mắt.Thủng màng nhĩ do nhiễm khuẩn hay do chấn thương vùng tai.Lưu ý khi sử dụng thuốc Norfdexca. Thành phần Dexamethasone trong thuốc có thể khuếch tán qua niêm mạc vào hệ tuần hoàn gây ra các tác dụng không mong muốn như sảy thai, dị tật, quái thai,... khi sử dụng cho phụ nữ đang mang thai đặc biệt là 3 tháng đầu thai kỳ.Chưa đảm bảo tính an toàn cho trẻ bú mẹ, vì vậy phụ nữ đang cho con bú nên tham khảo ý kiến của bác sĩ khi sử dụng thuốc.Chưa phát hiện các tương tác thuốc của Norfdexca với các thuốc khác. Tuy nhiên, trước khi phối hợp với bất cứ loại thuốc nào khác cần phải có chỉ định của bác sĩ. 4. Liều dùng và cách dùng 4.1. Cách dùng. Norfdexca được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt, nhỏ tai.Chỉ sử dụng thuốc ngoài, không uống hay nhỏ vào vết thương hở.4.2. Liều dùng. Giai đoạn điều trị tấn công các bệnh lý viêm vùng mắt: Nhỏ mắt 1-2 giọt/ lần mỗi 2 giờ. Liều duy trì: Nhỏ mắt 1-2 giọt/ lần mỗi 4-6 giờ.Bệnh lý viêm vùng tai ngoài: Nhỏ từ từ 2-3 giọt vào tai tổn thương, để dung dịch tiếp xúc với tai trong vài phút sau đó nghiêng đầu để thuốc chảy ra ngoài. Sử dụng 2 lần/ ngày. Không dùng áp lực bơm thuốc vào tai tránh gây tổn thương màng nhĩ.Tùy từng bệnh lý và thể trạng của bệnh nhân mà thay đổi liều lượng theo hướng dẫn sử dụng của thuốc hoặc theo chỉ định của nhân viên y tế.Nếu quên một liều trong quá trình nhỏ thuốc, dùng lại liều quên càng sớm càng tốt. Nếu gần tới thời gian nhỏ liều kế tiếp thì bỏ qua liều quên và dùng liều kế tiếp vào đúng thời gian cũ, không dùng gấp đôi liều đã quên. 5. Tác dụng phụ của thuốc Norfdexca Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Norfdexca. Phản ứng dị ứng, mẩn đỏ, ngứa tại vùng nhỏ thuốc.Chảy nước mắt, rát vùng mắt, đỏ kết mạc, nhìn mờ (thoáng qua có hồi phục).Khi dùng dài ngày thuốc có thể gây ra các phản ứng phụ trên toàn thân như tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực, khuyết thị trường, bệnh lý glocom.Tóm lại, Norfdexca là thuốc nhỏ mắt, nhỏ tai có công khuẩn kháng khuẩn và dự phòng viêm nhiễm trong các tổn thương vùng mắt, mũi, tai ngoài. Thuốc dễ sử dụng, có thể tự dùng tại nhà, cho hiệu quả điều trị cao. Tuy nhiên, dùng quá liều hoặc sai chỉ định vẫn có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn cho cơ thể.
vinmec
908
Bệnh trĩ nội là gì? dấu hiệu và biến chứng nguy hiểm Trĩ nội là bệnh lý hậu môn trực tràng nhiều người mắc phải tuy nhiên những dấu hiệu của bệnh thường khó nhận biết khiến người bệnh dễ dàng bỏ qua. Dưới đây là những thông tin về bệnh trĩ nội là gì, dấu hiệu và biến chứng nguy hiểm của bệnh, bạn đọc nên tham khảo. Bệnh trĩ nội là gì? Trĩ nội là hiện tượng búi trĩ hình thành trên đường lược mà nguyên nhân chủ yếu là do các tĩnh mạch trĩ quanh vùng hậu môn trực tràng căng giãn, phình to quá mức. Các búi trĩ có thể trồi ra bên ngoài hậu môn và tự co trở lại vào bên trong, sau một thời gian khi trĩ nội trở nên nặng hơn thì các búi trĩ sẽ không thể tự thụt được vào bên trong. Các dấu hiệu cảnh báo bệnh trĩ nội Đối với trĩ nội, có 4 cấp độ trĩ tùy vào mức độ sa búi trĩ, ở mỗi cấp độ lại có triệu chứng khác nhau như: Trĩ nội cấp độ 1: Vùng hậu môn có hiện tượng đại tiện ra máu, máu có thể dính ở trên phân hoặc có thể dính trên giấy vệ sinh. Búi trĩ bị phình ra hoặc không sa ra ngoài. Trĩ nội cấp độ 2: Máu sẽ chảy ra nhiều hơn dễ gây viêm sưng và đau đớn, các búi trĩ to hơn và lòi ra ngoài vùng hậu môn nhưng sau đó có thể tự thụt vào được. Trĩ nội cấp độ 3: Bệnh phát triển nặng hơn, cảm giác khó chịu và đau đớn tăng lên gấp đôi, búi trĩ bị sa ra ngoài và khó có thể thụt vào, thường phải dùng tay mới đẩy vào được. Trĩ nội cấp độ 4: Búi trĩ bị sa hẳn ra ngoài dù bạn dùng tay đẩy vào cũng không được. Bệnh trĩ nội nguy hiểm không? Bệnh trĩ nội nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển gây biến chứng nguy hiểm như: Ung thư trực tràng – hậu môn Trĩ nội giai đoạn nặng, cơ vòng hậu môn bị giãn, các búi trĩ sa ra ngoài, làm cho đại tràng tiết ra lượng dịch nhầy lớn, dịch nhầy chảy ra ngoài qua hậu môn khiến cho hậu môn ẩm ướt, gây viêm hậu môn. Nếu bị nặng có thể dẫn tới ung thư trực tràng. Biến chứng bội nhiễm Đại tiện ra máu và trĩ sa ra ngoài lâu rất dễ bị bội nhiễm do vi khuẩn xung quanh hậu môn gây nên. Đây cũng là nguyên nhân gây ra một số bệnh da liễu liên quan về hậu môn khác. Biến chứng tắc mạch Khi bệnh chuyển nặng, búi trĩ tăng kích thước, máu đông lại thành cục gây đau rát, khó chịu. Sau một thời gian nếu không có biện pháp can thiệp thì sẽ dẫn tới tắc mạch. Biến chứng nghẹt Nghẹt là tình trạng búi trĩ hay vòng trĩ sa ra ngoài, mạch có thể tắc gây phù nề và do đó khó hoặc không thể tự thụt vào trong lòng trực tràng được gây đau đớn cho người bệnh. Nếu không được chữa trị kịp thời, búi trĩ có thể sa nghẹt hoặc cũng có thể bị loét, nhiễm khuẩn, hoại tử, gây ra những biến chứng bệnh trĩ nội cực kỳ nguy hiểm. Biến chứng nhiễm khuẩn Nhiễm khuẩn khi bị trĩ thường thể hiện tình trạng viêm khe, viêm nhú gây ra đau đớn trong sinh hoạt và cuộc sống thường ngày. Khi thăm khám có thể dễ dàng nhìn thấy nhú phù nề sưng to, màu trắng, các khe giữa các búi trĩ có vết loét nông, màu đỏ, ngứa ngáy. Gây thiếu máu cục bộ và làm giảm trí nhớ ở người bệnh Mỗi lần đi ngoài là người bệnh lại mất một lượng máu đáng kể, có thể dẫn tới các bệnh về đường huyết. Tình trạng này kéo dài gây thiếu máu dẫn đến đau đầu, giảm trí nhớ, giảm cả thị lực. Bệnh nhân thường xuyên cảm thấy cơ thể mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, có thể ngất xỉu. Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và hiệu quả công việc Khi bị trĩ người bệnh lúc nào cũng cảm thấy vướng víu, đau rát, khó chịu, không thoải mái, đồng thời làm mất đi sự tự tin trong giao tiếp dẫn tới chất lượng công việc ngày càng sa sút, hiệu quả làm việc không cao. Để sớm ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm, người bệnh trĩ cần chủ động thăm khám và điều trị kịp thời hiệu quả. Phẫu thuật cắt trĩ bằng phương pháp longo được coi là giải pháp tối ưu điều trị triệt để bệnh trĩ, thời gian hồi phục nhanh, không đau, hạn chế tái phát.
thucuc
827
Tổng quan về bệnh huyết áp thấp đe dọa tính mạng người bệnh Mặc dù ít được quan tâm và đề cập đến như cao huyết áp nhưng huyết áp thấp cũng có thể gây ra nhiều rủi ro cho sức khỏe không kém, có khi còn đe dọa tính mạng người bệnh. Vì thế tuyệt đối không nên chủ quan khi được chẩn đoán bị huyết áp thấp. Vậy huyết áp thấp là bao nhiêu? Huyết áp thấp là bao nhiêu? Huyết áp là áp lực máu cần thiết tác động lên thành động mạch nhằm đưa máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra từ lực co bóp của tim và sức cản của động mạch. Huyết áp được thể hiện bằng hai chỉ số là: huyết áp tâm thu (hoặc ngắn gọn là số trên) và huyết áp tâm trương (số dưới). Theo đó, nhìn chung huyết áp thấp là khi huyết áp tâm thu bằng hoặc dưới 90 mmHg và huyết áp tâm trương bằng hay dưới 60 mmHg. Tuy nhiên khác với huyết áp cao, trong huyết áp thấp trị số chỉ mang tính tham khảo, triệu chứng được quan tâm nhiều hơn. Người bệnh được chẩn đoán huyết áp thấp khi  có các triệu chứng như mệt mỏi, rất muốn nghỉ ngơi, hoa mắt, chóng mặt, khó tập trung, dễ nổi cáu, có cảm giác buồn nôn… hoặc trị số huyết áp giảm đột ngột. Triệu chứng cảnh báo bệnh huyết áp thấp Người bệnh huyết áp thấp có nhiều biểu hiện nặng nhẹ khác nhau và thường từ nhẹ đến nặng. Một số triệu chứng thường gặp như: –  Mệt mỏi, khó thở và hơi tức ngực khi làm việc nặng, leo cầu thang bộ. – Người bị ra nhiều mồ hôi nhưng toàn thân có cảm giác ớn lạnh. – Cơ thể mệt mỏi, thiếu năng động, trí óc khó tập trung, dễ nổi cáu, tức giận. – Có cảm giác buồn nôn, khó chịu. – Bị ngất trong khoảng thời gian ngắn và hồi phục nhanh khi có tác động từ bên ngoài vào cơ thể nhằm tăng huyết áp hoặc cơ thể có xu hướng tự phục hồi. Điều trị huyết áp thấp Với những người khỏe mạnh bị huyết áp thấp mà chỉ có các triệu chứng ở mức độ nhẹ như chóng mặt thoảng qua khi đứng lên hoặc ngồi xuống, thường không cần điều trị. Các trường hợp nghiêm trọng, gây ra những triệu chứng ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, điều trị tập trung vào nguyên nhân dẫn tới tình trạng này. Đối với những người huyết áp xuống quá thấp gây sốc, cần được cấp cứu và điều trị ngay. Nếu nguyên nhân gây huyết áp thấp là không thể xác định, mục tiêu điều trị thường là làm tăng huyết áp, hạn chế các dấu hiệu và triệu chứng. Một số phương pháp điều trị triệu chứng huyết áp thấp mà bạn đọc có thể tham khảo là: Dùng thêm muối để nâng cao huyết áp, tuy nhiên với những người có vấn đề về tim mạch, ăn quá nhiều muối có thể ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, vì thế nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện. Huyết áp giao động theo nhịp sinh học, nghĩa là thay đổi vài lần trong ngày. Do đó để biết một người có huyết áp thấp hay cao, cần phải đo huyết áp thường xuyên, nhiều lần trong ngày và theo dõi trong nhiều ngày.
thucuc
598
Ai không nên xông hơi trị cảm cúm? Xông hơi trị cảm là một biện pháp được sử dụng từ lâu đời trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh cảm cúm. Tuy đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhưng không phải lúc nào chúng ta cũng biết khi nào nên và không nên xông hơi trị cảm. 1. Xông hơi trị cảm có tác dụng gì? Thời tiết lạnh là một điều kiện thuận lợi cho virus phát triển gây ra các bệnh lý như cảm cúm và cảm lạnh. Khi nhiễm virus, xông hơi là một biện pháp được áp dụng để giảm bớt các triệu chứng cũng như sự khó chịu cho người bệnh. Một số tác dụng của xông hơi có thể kể đến như:Hơi nóng bốc lên từ nồi xông giúp làm giãn nở mạch máu ngoại vi, kích thích lưu thông khí huyết và kích thích tuyến mồ hôi đào thải các chất độc trong cơ thể. Theo đông y các tà khí gây bệnh như hàn, thấp, phong tà có thể được đưa ra ngoài thông qua mồ hôi, từ đó giúp trị cảm.Xông hơi khi bị cảm cúm thường sử dụng một số loại thảo dược có tinh dầu như sả, hương nhu, húng quế, cúc tần, đại bi, bạc hà, tía tô, kinh giới... các loại tinh dầu nói chung đều có tác dụng tiêu diệt một số loại vi sinh vật gây bệnh, giúp thư giãn cơ thể.Những loại lá khi chúng ta sử dụng lại có những công hiệu khác nhau như: Sả kích thích tiêu hóa, sát khuẩn, trừ đờm; Bạc hà sát khuẩn vùng hầu họng, chống viêm, thông mũi họng, giảm đau đầu; Tía tô, kinh giới có công dụng khu phong tán hàn, chống viêm; Hương nhu có tác dụng thanh nhiệt giải biểu, hành khí, giảm đau, trừ thấp, giảm nhức đầu; Đại bi có tác dụng sát khuẩn, tiêu đờm, trị ho... Xông hơi khi bị cảm cúm thường sử dụng một số loại thảo dược có tinh dầu như sả, hương nhu, húng quế... 2. Cách xông hơi tại nhà trị cảm Chúng ta có thể xông hơi tại nhà trị cảm theo các bước sau:Đầu tiên, chuẩn bị một số loại lá có sẵn và tùy theo triệu chứng để chọn lá phù hợp, có thể chọn các thảo dược như sả, tía tô, hương nhu, bạc hà, cúc tần, ngải cứu... mỗi loại 1 nắm to. Rửa sạch cho lá vào nồi trừ bạc hà, rồi đổ sâm sấp nước.Tiếp theo, đun sôi khoảng 5-10 phút rồi mới cho bạc hà vào đun sôi lại thì tắt bếp. Bạc hà có nhiều tinh dầu nếu đun lâu sẽ mất hết tinh dầu.Chọn nơi kín gió, chuẩn bị một chăn mỏng trước đó. Cởi bỏ quần áo rồi chùm chăn kín đầu, mở nồi xông từ từ để cơ thể có thể thích nghi với môi trường nóng. Xông khoảng 5-10 phút có thể bỏ chăn ra để thích nghi nhiệt độ hoặc khi cảm thấy nóng quá nên bỏ bớt chăn để tránh tăng nhiệt cao quá. Tiếp tục xông tới khi thấy ra mồ hôi và thấy thoải mái thì nên dừng.Lau khô người, mặc quần áo và uống nước xông để nguội hay nước ấm để tránh mất nước. Nằm nghỉ ngơi sau khi xông. >>> Xem thêm: Thuốc Tamiflu có tác dụng gì? 3. Ai không nên xông hơi trị cảm? Tuy việc xông hơi trị cảm không phải phương pháp gì xa lạ với chúng ta, nhưng vẫn cần lưu ý một số đối tượng không nên xông hơi như:Những người đang bị sốt cao, đang bị ra nhiều mồ hôi hay bị tiêu chảy gây mất nước, người bị mất máu thì không nên xông. Việc xông vô tình làm cho tình trạng tồi tệ hơn, gây mất nước, tụt huyết áp.Người bị huyết áp cao hay huyết áp dao động, mắc cách bệnh lý tim mạch, giảm cảm giác nóng lạnh, người suy nhược, già yếu, mới ốm dậy không nên xông.Phụ nữ đang mang thai, đang trong kỳ kinh nguyệt.Trẻ nhỏ dưới 12 tuổi.Người có bệnh lý về tâm thần hoặc bệnh ngoài da nặng cũng không nên xông.Không xông cho những người bị cảm do nắng, đang bị mệt lả hay buồn nôn. Xông hơi trị cảm không phải phương pháp gì xa lạ 4. Những lưu ý khi xông hơi trị cảm Để việc xông hơi trị cảm đạt hiệu quả tối ưu, người bệnh cần tránh những tác dụng không mong muốn sau đây:Chỉ nên lau khô người sau khi xông hơi, không tắm ngay sau khi xông hơi vì lỗ chân lông đang mở khi gặp lạnh sẽ đóng lại, không thoát mồ hôi và tà khí ra ngoài nên sẽ làm giảm tác dụng của việc xông. Nên tắm rửa hay làm sạch cơ thể trước khi xông.Cách nấu nồi xông giải cảm tương đối đơn giản, tuy nhiên do nhiệt từ hơi nước có thể gây bỏng do đó chỉ nên để nhiệt độ xông hơi cao hơn nhiệt độ cơ thể từ 7-8 độ C, chú ý trong quá trình xông không để hơi nóng quá gần da gây bỏng và không được xông quá 30 phút.Do khi xông cơ thể sẽ bị mất nước nên cần uống bù nước ấm sau khi xông, chú ý không uống nước lạnh vì gây mất cân bằng nhiệt trong cơ thể.Trong quá trình xông, nếu cảm thấy khó thở, choáng váng, bủn rủn... cần ngừng xông ngay. Uống nước ấm và nằm nghỉ để theo dõi tiếp, nếu tình trạng nặng lên mà không cải thiện sau khi nghỉ cần phải đưa tới bệnh viện.Xông hơi trị cảm được áp dụng khi người bệnh nhiễm các loại virus thông thường và có thể hỗ trợ điều trị bệnh. Tuy nhiên, cũng không nên xông quá nhiều lần vì gây mất nước và điện giải không tốt.Tóm lại, xông hơi trị cảm là một biện pháp được sử dụng từ lâu đời trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh cảm cúm. Để tránh việc xông hơi gây ảnh hưởng tới cơ thể thì không nên làm dụng và phải thực hiện đúng cách, luôn có người hỗ trợ khi xông để xử lý kịp thời nếu có biểu hiện bất thường xảy ra.
vinmec
1,067
Liệu pháp nhận thức - hành vi trong điều trị bệnh lý mất ngủ Đây là phương pháp không dùng thuốc được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị mất ngủ mạn tính do nhiều nguyên nhân. Mặc dù thuốc có thể có tác dụng điều trị nhanh hơn, nhưng liệu pháp nhận thức - hành vi có hiệu quả gây ngủ về lâu dài tốt hơn khi so với điều trị thuốc đơn độc. Bệnh mất ngủ có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nữ nhiều hơn nam, người cao tuổi nhiều hơn người trẻ. Tại TP. HCM tiến hành khảo sát trên 800 người cho thấy có 20% số người được khảo sát bị mất ngủ. Mất ngủ có liên quan với một loạt các hậu quả sức khỏe nguy hiểm, bao gồm gia tăng nguy cơ tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, trầm cảm, lo âu, Alzheimer, động kinh... Ngoài ra, mất ngủ có tác động kinh tế quan trọng, so với người khỏe mạnh, cá nhân bị mất ngủ mạn tính giảm năng suất làm việc, có nhu cầu chăm sóc sức khỏe lớn hơn và khả năng gia tăng các chấn thương. Việc điều trị mất ngủ với các nhóm thuốc an thần và gây ngủ, chủ yếu là nhóm bezodiazepin gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng như: dị ứng, độc tính trên gan và máu, ác mộng, lo âu, tăng kích động, nhịp tim nhanh, vã mồ hôi, giảm tập trung hoặc suy giảm trí nhớ, chứng quên, ảo giác, mất phối hợp vận động, hưng cảm, hoang tưởng, trầm cảm, tự tử, và lạm dụng thuốc… Liệu pháp nhận thức - hành vi bao gồm: - Chỉ đi nằm trên giường khi buồn ngủ. - Chỉ sử dụng phòng ngủ cho mục đích để ngủ và quan hệ tình dục. - Di chuyển sang phòng khác khi không thể ngủ được sau 15 - 20 phút, đọc sách hoặc làm những động tác yên tĩnh khác, và quay lại giường ngủ chỉ sau khi cảm thấy buồn ngủ; lặp lại nếu cần thiết. 20% số người được khảo sát bị mất ngủ - Có thời gian biểu thức dậy điều đặn bất kể khoảng thời gian ngủ. - Tránh ngủ trưa kéo dài vào ban ngày. - Giảm thời gian nằm trên giường để đạt đến mức tổng thời gian ngủ ước tính (tối thiểu 5 giờ). - Tăng thời gian nằm trên giường 15 phút mỗi tuần đến khi hiệu suất ngủ ước tính (tỉ lệ giữa thời gian ngủ và thời gian nằm trên giường) đạt ít nhất 90%. Giáo dục để thay đổi những đức tin hoặc quan điểm không đúng về ngủ như ngủ ít nhất 8 giờ mỗi đêm thì cần cho sức khỏe. Điều chỉnh những yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến giấc ngủ như: - Nhiệt độ phòng ngủ. - Sử dụng rượu, nicotine hoặc caffeine. - Thiếu luyện tập thể dục hoặc tập quá nhiều trước giờ ngủ. - Âm thanh có chu kỳ đều của đồng hồ đầu giường ngủ, môi trường xung quanh không yên tĩnh (tiếng ngáy của bạn đời, tiếng ồn xe…). Hiện nay, với áp lực lớn của xã hội công nghiệp, môi trường sống thay đổi và do kinh tế khiến con người căng thẳng quá mức làm cho rối loạn giấc ngủ gia tăng. Người bệnh còn phải đương đầu với nhiều tác dụng phụ của các thuốc an thần gây ngủ đã sử dụng trong quá trình điều trị. Từ thực tế đó, việc sử dụng các phương pháp điều trị không dùng thuốc có hiệu quả, không gây tác dụng phụ, giảm chi phí y tế cần được ưu tiên sử dụng trước khi sử dụng các phương pháp khác.
medlatec
629
Kết quả test HP hơi thở C14 có ý nghĩa gì trong việc điều trị bệnh? Trong điều trị bệnh dạ dày - tá tràng với nguyên nhân do vi khuẩn HP gây ra, kết quả test HP hơi thở C14 đóng vai trò quan trọng giúp cho bác sĩ có thể đưa ra đánh giá và phương pháp điều trị bệnh. 1. Vì sao cần thực hiện test HP hơi thở C14? Có thể nói, trong các nguyên nhân gây bệnh lý viêm dạ dày, không thể không kể đến vi khuẩn Helicobacter Pylori. Theo thống kê được Tổ chức Y tế Thế giới công bố, tại Việt Nam, có khoảng gần 80% dân số dương tính với vi khuẩn này. Chúng được cấu tạo dưới dạng xoắn, có thể xâm nhập và tồn tại trong niêm mạc dạ dày mặc dù môi trường tại đây mang tính axit cao. Nguyên nhân là do chúng có khả năng sản sinh ra enzyme urease có thể trung hòa độ axit của dạ dày. Chủng vi khuẩn này có thể gây ra viêm dạ dày, loét dạ dày, loét dạ dày tá tràng và khi những bệnh lý này kéo dài, dẫn tới nguy cơ ung thư dạ dày. Để phát hiện sự tồn tại của HP trong dạ dày, hiện nay thường thực hiện các phương pháp như nội soi dạ dày, xét nghiệm máu, phân hoặc test hơi thở C14. Xét nghiệm ure qua hơi thở (hay còn được gọi là test HP qua hơi thở) được khuyến cáo là một lựa chọn không xâm lấn ưu tiên để phát hiện vi khuẩn HP trước và sau khi điều trị. Xét nghiệm có thể mang đến kết quả chính xác và nhanh chóng, đặc biệt phù hợp với những đối tượng khi mà việc thực hiện nội soi có thể mang đến một số nguy cơ hoặc khiến cho họ cảm thấy sợ hãi. Xét nghiệm này ra đời dựa trên đặc điểm sinh vật học của HP, đó là khả năng có thể chuyển ure thành amoniac và carbon dioxide. Cơ chế hoạt động của xét nghiệm này chính là việc trước hết, bệnh nhân được lấy mẫu khí thở trong điều kiện bình thường bằng cách thổi vào túi đựng mẫu. Sau đó được cho nuốt một 1 viên thuốc có chứa ure gắn đồng vị phóng xạ 14C cùng với nước. Khoảng 20 phút sau, bệnh nhân lại được lấy mẫu khí thở lần nữa bằng cách thổi vào túi đựng mẫu khác. Cả 2 túi đựng mẫu này được đưa đi phân tích. Lúc này, việc phát hiện sự có mặt của carbon dioxide trong hơi thở sẽ cho thấy urê đã bị tách ra. Có nghĩa là urease enzyme mà HP sử dụng để chuyển hóa ure có trong dạ dày, đồng nghĩa với việc có vi khuẩn HP. 2. Kết quả test hơi thở C14 được xác định như thế nào? Sau khi thực hiện xong xét nghiệm, bạn sẽ được ngồi đợi để bác sĩ đưa kết quả và kết luận cuối cùng. Khi nhìn vào tờ phiếu xét nghiệm, bạn có thể đọc được kết quả này một cách dễ dàng như sau: Nếu kết luận ghi là Positive (ký hiệu dấu +): đồng nghĩa với việc bạn bị nhiễm vi khuẩn HP, lúc này thống số DMP từ 200 trở lên (DMP là độ phân giải của chất phóng xạ trong một phút). Nếu kết luận ghi là Negative (ký hiệu dấu -): đồng nghĩa với việc bạn không bị nhiễm HP, thông số DMP nhỏ hơn 50 Nếu kết quả là Greyzone (không xác định): đồng nghĩa với việc tải lượng của vi khuẩn HP trong dạ dày của bạn đang ở ngưỡng giữa dương và âm tính, DMP nằm trong khoảng từ 50 - tới 199. Thông thường, nồng độ HP càng cao thì điều này đồng nghĩa với việc tải lượng vi khuẩn trong cơ thể càng nhiều và bệnh sẽ có nguy cơ tiến triển hay tái phát nhanh hơn. Mặc dù vậy, một trong những hạn chế của phương pháp này là không phản ánh được mức độ tổn thương của dạ dày. Điều này có nghĩa không phải cứ nồng độ vi khuẩn cao là tổn thương nhiều và thấp là tổn thương ít. Chính vì thế, nếu kết quả test HP hơi thở C14 cho thấy dương tính, bác sĩ có thể sẽ cần thêm thông tin để xác định bệnh, chẳng hạn như: Bạn trước đây từng bị dạ dày chưa. Người thân trong gia đình bạn có bị dạ dày không. Bạn có mắc phải tình trạng thiếu máu không rõ nguyên nhân không. Bạn có dùng thuốc có tác dụng kháng viêm hoặc giảm đau trước đó không. Một điều nữa mà bạn cần lưu ý là không phải cứ dương tính với vi khuẩn HP đồng nghĩa với việc sức khỏe của bạn có vấn đề hoặc bị đe dọa. Có thể tỷ lệ người dương tính với loại vi khuẩn này cao song việc mắc bệnh liên quan tới dạ dày còn phụ thuộc vào một số yếu tố như: thói quen ăn uống, dùng thuốc, tuổi tác, cơ địa,... 3. Khi nào thì cần tiến hành tiêu diệt vi khuẩn HP? Không phải mọi trường hợp có kết quả test HP hơi thở C14 dương tính đều cần phải điều trị tiêu diệt chúng. Điều này nên được tiến hành trong các trường hợp: Chúng gây hiện tượng viêm hoặc loét dạ dày, tá tràng. Những trường hợp bị ung thư dạ dày hoặc đã cắt bỏ một phần dạ dày. Người bị xuất huyết tiêu hóa mà chưa xác định được nguyên nhân. Trong dạ dày có xuất hiện khối u hoặc niêm mạc dạ dày vị viêm teo. Trong gia đình có người bị bệnh ung thư vùng dạ dày. Có nguy cơ bị ung thư dạ dày, chẳng hạn như khu vực sinh sống có nhiều người bị mắc hoặc làm việc trong môi trường nhiều mối đe dọa có thể dẫn tới bệnh. Những người gặp hiện tượng trào ngược dạ dày thực quản kéo dài. Xét nghiệm cho thấy cơ thể thiếu sắt hoặc vitamin B12 song không xác định được nguyên nhân. Có thể nói, bạn không nên quá lo lắng bởi việc điều trị vi khuẩn này có thể triệt để được nếu như bạn tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu bỏ dở việc điều trị hoặc không tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn, có thể thúc đẩy tình trạng vi khuẩn kháng thuốc và khiến chúng phát triển mạnh mẽ hơn. Cùng với đó, bạn cần phối hợp tích cực giữa việc điều trị bằng thuốc với thực hiện các thói quen tốt hàng ngày, đó là: Kiểm soát tâm trạng của mình, tránh để căng thẳng, lo lắng nhiều. Trong ăn uống, đồ cay nóng, nhiều dầu mỡ, nhiều acid là những loại cần tránh. Ngược lại, rau củ quả như: bông cải xanh, bắp cải, súp lơ, cà rốt, cải bó xôi, ớt chuông, anh đào,... là những loại nên tăng cường ăn. Ngoài ra, từ xưa tới nay, mật ong, nghệ luôn được xem là “người bạn thân thiết” của những người có bệnh về dạ dày hoặc muốn tăng sức khỏe dạ dày. Trong sinh hoạt, việc thức khuya nhiều, uống các đồ kích thích là điều nên tránh. Bên cạnh đó, bạn cũng cần chú ý việc kiểm soát sức khỏe của mình bằng khám định kỳ và bất cứ khi nào có dấu hiệu của bệnh tật.
medlatec
1,248
Ý nghĩa chỉ số SG trong xét nghiệm nước tiểu Xét nghiệm nước tiểu là một trong những hình thức kiểm tra sức khỏe tổng quát thường được các bác sĩ khuyến nghị thực hiện. Thông qua các chỉ số phân tích trong mẫu nước tiểu, bác sĩ có thể chẩn đoán và nhận biết bạn có đang gặp phải vấn đề gì về sức khỏe hay không. Trong xét nghiệm nước tiểu có một chỉ số SG, vậy ý nghĩa của chỉ số này là gì? 1. Chỉ số SG trong xét nghiệm nước tiểu là gì? Chỉ số SG tên đầy đủ là Specific Gravity - tức tỷ trọng. Tỷ trọng nước tiểu được định nghĩa là lượng các chất hòa tan hòa tan trong nước tiểu so với nước (=1.000). Tỷ trọng nước tiểu thể hiện khả năng cô đặc nước tiểu hay pha loãng nước tiểu giúp đánh giá trạng thái thể dịch hay cân bằng nước của bệnh nhân.Đây cũng có thể là chỉ số gợi ý khả năng nhiễm khuẩn, bệnh thận như viêm cầu thận, bệnh lý ống thận, hay viêm đài bể thận. Ngoài ra, một số bệnh lý khác cũng cần dùng chỉ số này để đánh giá như bệnh lý về gan, đái tháo đường, suy tim xung huyết. 2. Chỉ số SG trong xét nghiệm nước tiểu cho biết điều gì? Thử nghiệm này phản ánh nồng độ ion trong nước tiểu và có tương quan với phương pháp đo khúc xạ. Khi có các ion dương, các proton sẽ được giải phóng bởi một thuốc thử hỗn hợp, tạo nên một sự thay đổi màu của chất chỉ thị màu Bromthymol có màu xanh da trời sang màu xanh lá cây rồi chuyển màu vàng. Đạm trong nước tiểu từ 100-500 mg/d. L hoặc các cetoacid, làm tỷ trọng nước tiểu có xu hướng tăng, sự tăng tỷ trọng do nồng độ đường >1000mg/dl (>56 mmol/l) có thể không phát hiện bằng thử nghiệm này .Tỷ trọng nước tiểu bình thường được đo theo que thử là: 1.010-1.025. Các thay đổi tỷ trọng và tình trạng thận tương ứng như sau:Tỷ trọng nước tiểu giảm (<1.005): Là dấu hiệu thận có khả năng cô đặc nước tiểu kém hoặc do tăng thải nước tiểu quá mức, thường gặp trong đái tháo nhạt do thận, viêm cầu thận cấp, viêm bể thận hoặc hoại tử ống thận giai đoạn đa niệu. Tỷ trọng nước tiểu thấp giả tạo có thể là do nước tiểu bị kiềm hóa;Tỷ trọng nước tiểu không thay đổi (tỉ trọng =1.010): Gặp trong bệnh thận giai đoạn cuối, tỷ trọng nước tiểu thường có xu hướng tiến tới 1.010, nguyên nhân có thể do các bệnh thận gây suy thận mạn, viêm cầu thận mạn;Tỷ trọng nước tiểu tăng (>1.035): Tăng tỷ trọng nước tiểu thể hiện nước tiểu bị cô đặc với một lượng lớn các chất hòa tan. Nguyên nhân có thể do mất nước (sốt, nôn mửa, ỉa lỏng), hội chứng tăng tiết ADH không thích hợp, suy thượng thận, suy thận, hạ Kali máu đi kèm phù, suy gan, suy tim do tắc nghẽn, hội chứng thận hư. Ngoài ra, tăng tỷ trọng nước tiểu cũng có thể do đái tháo đường hoặc do truyền đường, tiểu đạm, nhiễm độc niệu hoặc do truyền dung dịch dextran. 3. Cách lấy mẫu nước tiểu làm xét nghiệm Cách lấy mẫu nước tiểu làm xét nghiệm Có hai phương pháp lấy nước tiểu làm xét nghiệm: lấy 1 mẫu mẫu nước tiểu giữa dòng (thường là mẫu nước tiểu vào lúc sáng sớm, lần đầu ngay khi thức dậy) hoặc thu thập nước tiểu trong 24 giờ để phân tích.Cách thu thập toàn bộ mẫu nước tiểu trong khoảng thời gian 24 giờ được thực hiện như:Bước 1: Ngay sau khi ngủ dậy, đi tiểu hết vào trong bồn vệ sinh mà không lấy mẫu xét nghiệm. Nữ hộ sinh hoặc bác sĩ có thể sẽ yêu cầu bạn lấy mẫu nước tiểu vào một giờ cố định trong buổi sáng;Bước 2: Thu thập toàn bộ lượng nước tiểu trong thời gian còn lại của ngày hôm đó và buổi tối. Mỗi khi đi tiểu xong, đổ hết lọ nước tiểu vào trong một bình chứa mà bệnh viện cung cấp;Bước 3: Đúng 24 giờ sau Bước 1, bạn thu thập mẫu nước tiểu cuối cùng và đổ thêm vào bình chứa.Lấy nước tiểu giữa dòng có nghĩa là sau khi đi tiểu bớt một ít sẽ lấy phần nước tiểu tiếp đó để làm xét nghiệm. Mục đích của việc bỏ đi phần nước tiểu đầu là nhằm giảm khả năng vây bẩn nước tiểu từ vùng sinh dục ngoài, vùng hậu môn, vốn rất gần với lỗ tiểu.Tay dùng để lấy nước tiểu nên rửa sạch để tránh dây bẩn. Nếu có điều kiện rửa sạch vùng kín trước khi đi tiểu thì càng tốt.Bạn nên ghi nhớ chi tiết liên quan đến bữa ăn như khoảng cách từ sau bữa ăn tới lúc lấy nước tiểu, có ăn hay uống quá ngọt không... trước khi lấy nước tiểu. Như vậy sẽ kết quả diễn giải xét nghiệm sẽ chính xác hơn.Kết quả xét nghiệm nước tiểu chỉ nên được bác sĩ phân tích và diễn giải để đảm bảo chính xác và hiểu rõ tình trạng sức khỏe. Khi cơ thể bạn có bất kỳ vấn đề nào bất ổn thì nên đi khám kiểm tra tổng quát để xác định bệnh và điều trị kịp thời.
vinmec
930