text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Bị quai bị uống thuốc gì?
Quai bị gây ra bởi virus paramyxovirus, còn được gọi với tên khác là bệnh viêm tuyến vùng mang tai hoặc viêm mang tai do virus. Đây là 1 loại bệnh lành tính, tuy nhiên đối với nam giới có thể gây biến chứng viêm tinh hoàn. Do đó để phòng và điều trị bệnh nên sử dụng thuốc chữa quai bị có chứa Corticoid hoặc thực hiện tiêm vắc-xin cho trẻ nhỏ.
1. Bệnh quai bị là bệnh gì?
Bệnh quai bị được gây ra bởi virus paramyxovirus. Bệnh còn được gọi với tên khác là bệnh viêm tuyến vùng mang tai hoặc viêm mang tai do virus quai bị. Quai bị là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan qua đường hô hấp, nguy cơ tạo thành dịch cao ở trẻ em và thanh thiếu niên.Các triệu chứng điển hình của bệnh thường là viêm tuyến nước bọt mang tai không hóa mủ, bệnh khá lành tính. Tuy nhiên trong một số trường hợp bệnh có thể gây ra các biến chứng như viêm buồng trứng ở nữ và viêm tinh hoàn ở nam, hậu quả là có thể gây vô sinh và suy giảm chất lượng cuộc sống. Virus paramyxovirus có thể di chuyển từ người này sang khác bằng cách nói chuyện trực tiếp, ho, hắt hơi.Bệnh quai bị thường xuất hiện vào mùa xuân, nhất là tháng 4 và tháng 5. Địa điểm tại các môi trường tập thể (trường học, nhà trẻ). Bệnh có thể xuất hiện ở bất kỳ nhóm đối tượng nào, tuy nhiên khả năng mắc bệnh ở nam cao hơn nữ. Lứa tuổi mắc quai bị nhiều nhất là từ 10 đến 19 tuổi. Với trẻ em, nguy cơ mắc bệnh tăng cao với trẻ từ 2 tuổi trở lên.Sau khi tiếp xúc với yếu tố gây bệnh từ 14 đến 24 ngày, bệnh nhân sẽ có các triệu chứng như khó chịu, sốt, ăn kém, đau họng và đau góc hàm, đôi khi rét,... Tuyến mang tai có thể sưng một hoặc cả 2 bên. Tuyến sưng trong vòng 3 ngày đầu sau đó giảm sưng trong 1 tuần.
2. Bị quai bị uống thuốc gì?
Để phòng ngừa các biến chứng thì người bệnh cần sử dụng thuốc chữa quai bị ngay từ ban đầu. Một số loại thuốc điều trị quai bị gồm:Sử dụng thuốc chứa corticoid. Trường hợp có thể chỉ định Corticoid cho người bệnh khi xuất hiện biến chứng viêm tinh hoàn. Corticoid có khả năng giảm đau và chống viêm hiệu quả. Khi mới bắt đầu dùng thuốc có thể cho người bệnh uống từ liều cao sau đó giảm liều dần, dùng thuốc liên tục trong vòng 4 đến 7 ngày, mỗi ngày 1 lần uống.Tuy nhiên, Corticoid không thể làm giảm nguy cơ teo tinh hoàn ở người bệnh. Bên cạnh đó loại thuốc này cũng có thể gây ra nhiều tác dụng phụ không mang muốn như xuất huyết tiêu hóa, viêm loét dạ dày tá tràng, ức chế miễn dịch,.. Chính vì vậy, bậc phụ huynh chỉ nên cho con mình sử dụng thuốc khi có sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Các loại thuốc hạ sốt, giảm đau. Triệu chứng phổ biến nhất của bệnh quai bị là viêm tuyến nước bọt và viêm tinh hoàn. Do đó có thể kết hợp điều trị với các phương pháp hỗ trợ như súc miệng bằng nước muối, chườm ấm chỗ đau (trường hợp nặng có thể sử dụng thuốc giảm đau hạ sốt). Khi điều trị các mẹ cần thực hiện theo chỉ định của bác sĩ không nên cho người bệnh uống quá liều, vì điều này có thể làm xuất hiện nhiều tác dụng phụ khác.Thuốc an thần liều nhẹ. Thông thường bác sĩ chỉ định loại thuốc này với mục đích giúp người bệnh giảm mệt mỏi, dễ ngủ và bớt căng thẳng.Thuốc trợ tim và kháng sinh. Chỉ áp dụng loại thuốc này cho các trường hợp biến chứng nặng như viêm não, viêm màng não,...Thuốc bổ sung điện giải cho người bệnh. Khi người bệnh bị sốt có thể làm cơ thể mất nước cùng với các chất điện giải. Chính vì vậy, bác sĩ có thể yêu cầu bạn cho người bệnh sử dụng các loại dịch bù nước và điện giải.Bổ sung vitamin B, C, ENhiều nghiên cứu đã cho thấy việc bổ sung vitamin sẽ làm tăng cường sự đề kháng của cơ thể, củng cố hàng rào miễn dịch. Từ đó, giúp cơ thể nhanh chóng đẩy lùi tác nhân gây bệnh ra ngoài cơ thể.Một số biện pháp phối hợp khác. Chỉ sử dụng các loại thuốc để điều trị bệnh là không đủ do đó các mẹ cần cung cấp cho người bệnh đầy đủ chất dinh dưỡng (vitamin, chất khoáng) cần thiết để nâng cao sức đề kháng. Thực hiện chườm ấm tại vị trí đau và sưng sẽ giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn khi người bệnh quá đau, sốt và sưng.Vệ sinh cá nhân hàng ngày cho người bệnh, dạy người bệnh cách rửa tay bằng xà phòng. Vệ sinh tai mũi họng và mắt một cách thường xuyên để làm giảm tác nhân gây hại. Các mẹ có thể sử dụng nước muối sinh lý hoặc dung dịch sát khuẩn để vệ sinh cho người bệnh.Bệnh quai bị có thể là một bệnh không còn quá xa lạ với người dân nước ta, chúng thường xuất hiện nhiều vào khoảng đầu năm, chủ yếu ở người bệnh. Bệnh có thể điều trị khỏi trong một thời gian ngắn, tuy nhiên với một số trường hợp có thể xuất hiện biến chứng. Do đó sử dụng sớm các thuốc chữa quai bị sẽ làm giảm nguy cơ xuất hiện biến chứng. | vinmec | 981 |
Công dụng thuốc Eltrombopag (Promacta)
Eltrombopag hay còn có tên khác là thuốc Promacta, thuộc nhóm chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch của cơ thể. Thuốc Eltrombopag chứa thành phần hoạt chất chính là Eltrombopag và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
1. Thuốc Eltrombopag là thuốc gì?
Eltrombopag còn có tên khác là thuốc Promacta. Eltrombopag là 1 loại protein nhân tạo được sử dụng để điều trị trong trường hợp số lượng tiểu cầu thấp (giảm tiểu cầu) ở người lớn do ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (còn còn gọi là ITP). Eltrombopag là một chất chủ vận thụ thể Thrombopoietin kích thích tế bào tủy xương sản xuất tiểu cầu.Thuốc Eltrombopag được chỉ định sử dụng đối với những người bệnh không đáp ứng đủ với Corticosteroid, Globulin miễn dịch.
2. Cách sử dụng thuốc như thế nào?
Thuốc Eltrombopag được bào chế dưới dạng viên nén hoặc chất lỏng, sử dụng theo đường uống 1 lần/ ngày.Thuốc Eltrombopag nên được uống khi đói tức là khoảng 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.Bạn nên nậm cả viên thuốc Eltrombopag, không nghiền nát, nhai hoặc bẻ nhỏ.Trong trường hợp bạn bỏ lỡ một liều điều trị, hãy đợi và dùng liều tiếp theo theo lịch trình. Bạn tuyệt đối không sử dụng cùng lúc hai liều để bù cho một liều đã quên.Điều quan trọng là phải đảm bảo rằng bạn đang dùng thuốc Eltrombopag đúng lượng thuốc mỗi lần.Trước mỗi liều điều trị, cần kiểm tra và đối chiếu lại thông tin xem những gì bạn đang dùng có khớp với những gì bạn đã được kê đơn hay không.Liều điều trị khởi đầu được khuyến cáo là 50mg một ngày. Với những người gốc Đông Á hoặc những người có vấn đề về gan sẽ được bắt đầu với liều điều trị thấp hơn do nguy cơ nhiễm độc gan.Trong quá trình điều trị với thuốc Eltrombopag, bác sĩ điều trị sẽ chỉ định làm xét nghiệm công thức máu và đánh giá chức năng gan của bạn.
3. Tương tác của thuốc Eltrombopag
Các hợp chất sau làm giảm đáng kể sự hấp thu của thuốc Eltrombopag và không nên tiêu thụ ít nhất 4 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi sử dụng:Các sản phẩm hay chế phẩm có nguồn gốc từ sữa hoặc nước trái cây bổ sung canxi.Thuốc kháng axit (được sử dụng cho chứng ợ nóng hoặc bổ sung canxi).Các loại vitamin tổng hợp hoặc chất bổ sung có chứa sắt, canxi, nhôm, magie, selen hoặc kẽm.
4. Cách bảo quản thuốc Eltrombopag
Bảo quản thuốc Eltrombopag trong bao bì gốc, có dán nhãn ở nhiệt độ phòng và ở nơi khô ráo (trừ khi có chỉ dẫn khác của bác sĩ điều trị hoặc chuyên gia y tế của bạn).Thuốc Eltrombopag không nên được bảo quản trong hộp thuốc.Để hộp đựng thuốc Eltrombopag xa tầm tay với của trẻ em và những loại vật nuôi trong gia đình của bạn.Trong trường hợp có người chăm sóc:Người chăm sóc nên cân nhắc đeo găng tay hoặc đổ thuốc trực tiếp từ hộp đựng của họ vào nắp, cốc nhỏ.Người chăm sóc nên tránh chạm vào viên thuốc.Lưu ý luôn rửa tay trước và sau khi đưa viên thuốc cho người sử dụng thuốc. Người đang trong thời kỳ thai sản hoặc đang cho con bú không nên chuẩn bị liều dùng thuốc Eltrombopag.Không xả viên thuốc Eltrombopag xuống bồn cầu hoặc vứt vào thùng rác.
5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Eltrombopag
Dưới đây là một số tác dụng phụ phổ biến hoặc quan trọng có thể gặp khi sử dụng thuốc Eltrombopag:5.1. Gây ra độc tính trên gan. Thuốc Eltrombopag có thể gây nhiễm độc gan, bác sĩ có thể theo dõi bằng cách sử dụng các xét nghiệm máu để đánh giá chức năng gan. Bạn nên chú ý theo dõi những dấu hiệu trên da hoặc mắt bị vàng, nước tiểu có màu sẫm hoặc nâu, bạn bị sưng hoặc đau ở bụng, vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo tình trạng nhiễm độc gan.5.2. Bệnh tiêu chảy. Bác sĩ điều trị có thể giới thiệu các loại thuốc để giảm tiêu chảy. Ngoài ra, bạn có thể thay đổi chế độ dinh dưỡng hàng ngày như:Thử ăn các loại thực phẩm ít chất xơ như cơm trắng và thịt gà luộc hoặc nướng. Tránh ăn các loại hoa quả sống, rau, bánh mì nguyên hạt, ngũ cốc và hạt.Chất xơ hòa tan như sốt táo, chuối (chín), trái cây đóng hộp, khoai tây luộc, gạo trắng, các sản phẩm làm từ bột mì trắng và bột yến mạch có thể giúp giảm tiêu chảy.Uống trung bình từ 8 đến 10 ly nước không cồn, không chứa cafein mỗi ngày để ngăn tình trạng mất nước có thể xảy ra.5.3. Giảm số lượng tiểu cầu sau khi ngừng thuốc. Trong các thử nghiệm lâm sàng, một số người có số lượng tiểu cầu thấp hơn khi ngừng thuốc so với trước khi dùng thuốc. Tác dụng không mong muốn này rất có thể xảy ra ngay sau khi ngừng sử dụng thuốc Eltrombopag và có thể kéo dài khoảng 1 tháng. Số lượng tiểu cầu thấp hơn so với mức bình thường làm tăng nguy cơ chảy máu, vì vậy cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa và theo dõi các vết bầm tím hoặc chảy máu nào nên được báo cho bác sĩ điều trị của bạn.5.4. Thay đổi tầm nhìn. Thuốc Eltrombopag có thể gây ra bệnh đục thủy tinh thể mới hoặc nặng hơn. Bác sĩ điều trị có thể có chỉ định kiểm tra mắt của bạn trước và trong khi điều trị. Các triệu chứng của bệnh đục thủy tinh thể bao gồm nhìn mờ, mờ hoặc mờ, khó nhìn ban đêm, nhạy cảm với ánh sáng hoặc nhìn thấy quầng sáng xung quanh đèn.5.5. Hình thành các cục máu đông. Thuốc Eltrombopag làm gia tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Các triệu chứng của việc tăng hình thành các cục máu đông bao gồm sưng, đỏ hoặc đau ở đầu chi hoặc khó thở.5.6. Buồn nôn hay nôn mửa nhiều. Bạn có thể kiểm soát tình trạng nôn mửa sau khi sử dụng thuốc Eltrombopag bằng cách thay đổi chế độ ăn uống: hạn chế ăn các thức ăn nhiều dầu mỡ, gia vị hoặc axit (chanh, cà chua, cam). Bạn có thể pha một tách trà gừng ấm để giảm bớt các triệu chứng.Bạn nên thông báo cho bác sĩ điều trị nếu bạn không thể giữ chất lỏng trong thời gian hơn 12 giờ hoặc nếu cảm thấy choáng váng hoặc chóng mặt bất cứ lúc nào.5.7. Mệt mỏi. Mệt mỏi là trạng thái sức khỏe rất phổ biến trong quá trình điều trị ung thư, trong đó có điều trị ung thư với thuốc Eltrombopag. Bạn có thể xuất hiện cảm giác kiệt sức thường không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Để giảm cảm giác mệt mỏi, bạn có thể tăng thêm thời gian nghỉ ngơi kết hợp với lịch trình tập thể dục nhẹ nhàng, tập trung năng lượng và những hoạt động quan trọng trong ngày.
6. Ảnh hưởng của thuốc Eltrombopag đến khả năng sinh sản
Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc Eltrombopag có thể gây ra tình trạng dị tật bẩm sinh, vì vậy bạn không nên mang thai hoặc làm cha khi đang dùng thuốc này.Bạn nên áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và trong 7 ngày sau khi điều trị xong.Ngay cả khi chu kỳ kinh nguyệt của bạn của bạn đã dừng lại đối với nữ giới hoặc bạn tin rằng bạn không sản xuất tinh trùng đối với nam giới, bạn vẫn có thể có khả năng thụ thai và thụ thai.Bạn không nên cho con bú khi đang sử dụng thuốc Eltrombopag và trong 7 ngày sau liều cuối cùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Eltrombopag. Bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng để tránh gặp phải tác dụng không mong muốn.
| vinmec | 1,389 |
Liệt dây 7 ngoại vi: triệu chứng, nguyên nhân, điều trị
Liệt dây 7 ngoại vi không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng dễ để lại di chứng và ảnh hưởng tới sức khỏe, thẩm mỹ. Bệnh có thể gặp ở mọi đối tượng, không phân biệt giới tính, tuổi tác.
1. Hiểu về liệt dây 7 ngoại vi và nguyên nhân
Nhân dây thần kinh số 7 là một dây hỗn hợp gồm vận động, cảm giác, thực vật, dinh dưỡng và phản xạ. Dây thần kinh số 7 nằm ở cầu não, có nhân vận động và nhân cảm giác. Nhân trên phụ trách nửa mặt trên (ừ đuôi khóe mắt trở lên), nhân dưới phụ trách nửa mặt dưới.
Dây thần kinh số 7 chi phối hoạt động bài tiết của các tuyến nước mắt, tuyến dưới hàm, tuyến dưới lưỡi, tuyến niêm dịch mũi, sự vận động của các cơ bám da mặt, cơ bám da cổ,
Liệt dây thần kinh số 7 xảy ra khi dây thần kinh số 7 bị chèn ép và sưng viêm, dẫn tới yếu và mất chức năng (liệt mặt ngoại biên).
Có nhiều nguyên nhân khiến dây thần kinh số 7 bị chèn ép và sưng viêm. Trong đó, nguyên nhân chủ yếu là do nhiễm lạnh đột ngột, nhiễm virus, cảm cúm,…
Ngoài ra, cũng có một vài trường hợp khác bị liệt dây 7 ngoại vi do chấn thương vùng mặt, ở sọ vùng thái dương, viêm tai xương chũm, bệnh lý tai mũi họng,…
Cấu tạo các dây thần kinh vùng mặt
2. Triệu chứng liệt dây thần kinh 7 ngoại vi
Biểu hiện của liệt dây thần kinh số 7 ngoại vi thường khá rõ ràng, rất dễ để người bệnh cũng như người ngoài phát hiện.
Các biểu hiện của liệt dây 7 ngoại biên gồm:
Mặt xệ (yếu hẳn một bên mặt), tê bì đột ngột, hơi cứng, miệng méo sang một bên, uống nước bị trào ra ngoài.
Liệt cơ khép vòng mi, khiến mắt phía bên mặt bị liệt không nhắm kín được.
Người bệnh khó cử động, khó cười nói tự nhiên, đau trong tai, nhức đầu.
Tăng tiết nước bọt đặc biệt là khi nói chuyện hoặc ăn uống, nước mắt, mất vị giác,…
Triệu chứng liệt dây thần kinh 7 ngoại vi
3. Điều trị liệt dây thần kinh 7 ngoại vi
3.1 Điều trị nội khoa cho người liệt dây 7 ngoại vi
Điều trị nguyên nhân
Tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng liệt dây thần kinh số 7 ngoại vi sẽ có chỉ định điều trị khác nhau, nhằm loại trừ nguyên nhân gây bệnh với các bệnh lý khác không có chỉ định ngoại khoa.
Các trường hợp nhẹ có tự thể hồi phục trong vòng 3 – 6 tuần hoặc nhanh hơn. Các trường hợp nặng thời gian phục hồi chậm hơn, đôi khi để lại di chứng.
Một số trường hợp bệnh nhân có thể chuyển sang co cứng các cơ bên mặt bị liệt, làm mặt bệnh nhân bị co kéo lệch về bên liệt, nếp nhăn mũi – má sâu, khiến dễ lầm tưởng bên liệt là bên lành. Để đạt hiệu quả tối đa trong điều trị và phục hồi chức năng liệt dây thần kinh số 7 ngoại vi cần phối hợp các nhóm thuốc và kết hợp với các biện pháp không dùng thuốc.
Dùng thuốc:
– Corticoide tiêm hoặc uống, chỉ định càng sớm càng tốt để chống phù nề vì dây thần kinh số VII đi trong ống xương hẹp, phù nề gây chèn ép và thiếu nuôi dưỡng, điều trị muộn có thể dẫn đến thoái hóa dây thần kinh làm khó phục hồi.
– Kháng sinh khi có nhiễm khuẩn hoặc kháng virus khi bị zona.
– Dùng các thuốc giãn mạch, tăng biến dạng hồng cầu: Piracetam.
– Bảo vệ dây thần kinh: dùng sinh tố nhóm B liều cao B1-B6-B12
– Thuốc tăng dẫn truyền thần kinh: Nivalin.
– Kích thích tái tạo bao myelin: nucléo – CMP forte.
Các biện pháp không dùng thuốc: nên phối hợp với dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh sau khi thăm khám.
– Các biện pháp y học cổ truyền: Điện châm các huyệt Ế phong, Dương bạch, Toản trúc, Tình minh, Ty trúc không, Đồng tử liêu, Thừa khớp, Nghinh hương, Giáp xa, Địa thương, Nhân trung, Thừa tương cùng bên liệt… Toàn thân châm huyệt Hợp cốc, Phong chì bên đối diện. Cần tránh kích thích quá mức có thể gây co cứng cơ mặt. Khi mắt đã gần bình thường thì dừng điều trị kích thích. Khi thấy các dấu hiệu co cứng cần ngừng ngay liệu pháp điện, châm, xoa bóp.
– Các biện pháp vật lý trị liệu: điện di nivalin, hồng ngoại, sóng ngắn, điện xung dòng xung kích thích, xoa bóp.
Trường hợp bệnh nhân đến muộn bị liệt mặt co cứng dai dẳng điều trị không kết quả: có thể tiêm cồn huỷ dây thần kinh.
Dự phòng: điều trị tích cực viêm tai giữa, viêm tai xương chũm, tránh nhiễm lạnh đặc biệt sau khi uống rượu bia say.
Chỉ định điều trị phối hợp oxy cao áp cho thấy kết quả phục hồi nhanh hơn, điều trị càng sớm kết quả càng tốt.
3.2 Điều trị ngoại khoa cho người bị liệt dây 7 ngoại vi
Mổ để loại trừ nguyên nhân như mổ u não, áp – xe não, loại khối máu tụ hoặc mổ để giải phóng dây thần kinh bị chèn ép trong ống dây thần kinh ở xương đá như viêm tai xương chũm.
Chỉ định phẫu thuật khi:
U não, áp – xe não, loại khối máu tụ…
Liệt dây VII do viêm tai cấp hoặc mạn tính: điều trị bảo tồn trong 4 – 5 tuần mà không có dấu hiệu phục hồi thì có chỉ định phẫu thuật.
Liệt dây VII sau mổ tai: cần kiểm tra ống Fallop, nếu có thay đổi hình thái cần phải mổ lại, nếu không thấy thay đổi thì điều trị nội khoa, sau 4 tuần không hồi phục thì có chỉ định mổ.
4. Người bị liệt dây 7 ngoại vi cần chăm sóc gì?
Khi bị liệt dây thần kinh 7 ngoại vi, người bệnh gặp phải một số khó khăn ở mắt, răng miệng, tâm lý,… Cần lưu ý một số cách chăm sóc sau đây:
– Giữ vệ sinh mắt: bạn có thể sử dụng nước nhỏ mắt bằng dung dịch Nacl (nước muối nhỏ mắt sinh lý), dùng chất làm trơn, nước mắt nhân tạo,… để tránh khô mắt và hạn chế bội nhiễm mắt.
– Vệ sinh răng miệng: liệt mặt thường làm gia tăng tiết nước bọt, không giữ được nước trong miệng hay chảy dãi. Người bệnh khó cử động cơ mặt vì cơ mặt bị cứng, nên thường lười chải răng, thức ăn ứ đọng bên má bị liệt,… do đó dễ bị viêm răng, ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể, gây chậm phục hồi bệnh.
– Tinh thần lạc quan: người bị liệt dây 7 ngoại vi gặp khó khăn khi vệ sinh cá nhân, ăn, uống, giao tiếp, thẩm mỹ nên thường có tâm lý e dè ngại giao tiếp, suy nghĩ tiêu cực, xa lánh mọi người. Nên cần động viên người bệnh suy nghĩ tích cực, vui vẻ, tăng cường giao tiếp với mọi người.
Điều trị và phục hồi chức năng cho người bị liệt dây 7 ngoại vi | thucuc | 1,284 |
Top 7 món cháo cho trẻ 3 tuổi bị cảm cúm vừa ngon lại dễ nấu
Trẻ 3 tuổi bị cảm cúm thường cảm thấy mệt mỏi, ăn không ngon miệng. Do đó, để tốt nhất, bố mẹ nên chế biến đồ ăn dạng lỏng như cháo hay súp cho con. Bài biết dưới đây sẽ gợi ý tới các bố mẹ 7 món cháo cho bé 3 tuổi mắc cảm cúm vừa ngon, vừa bổ lại rất dễ nấu.
1. 7 món cháo ngon lại dễ nấu cho các bé bị cảm cúm 3 tuổi
1.1. Cháo trứng tía tô giải cảm tốt cho trẻ 3 tuổi bị cảm cúm
Cháo trứng tía tô giải cảm tốt cho trẻ 3 tuổi bị cảm cúm
Cháo trứng tía tô là sự hòa quyện giữa món ăn ngon miệng và dinh dưỡng, đặc biệt phù hợp cho trẻ nhỏ khi đang mắc cúm. Với tính ấm và vị cay của tía tô, cháo có khả năng giúp giải cảm, kích thích quá trình ra mồ hôi, làm dịu triệu chứng ho và làm loãng đờm. Cùng với đó, trứng gà với tính ôn và vị ngọt mang đến sự bổ dưỡng, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể bé. Khi hai thành phần này được kết hợp với nhau, chúng tạo nên một món cháo giúp giải cảm cho bé rất hiệu quả.
Cách nấu cháo trứng tía tô giải cảm cho bé rất đơn giản. Mẹ chỉ cần chuẩn bị các nguyên liệu gồm: lá tía tô, 1 nắm gạo, 1 quả trứng và gia vị nêm vừa ăn. Cách nấu tiến hành theo các bước sau:
– Cho 1 nắm gạo vào nồi vo sạch rồi thêm 500ml nước để ninh nhừ;
– Lá tía tô (5-7 lá) rửa sạch, thái sợi;
– Cháo chín thì nêm gia vị vừa ăn rồi đạp 1 quả trứng khuấy đều và thêm lá tía tô;
– Nếu thêm 1 chút cho cháo sánh ngon thì đổ ra bát để cho bé ăn. Mẹ cũng có thể nêm 1 xíu hạt tiêu nếu bé có thể ăn được và không bị dị ứng.
1.2. Cháo thịt băm gừng tươi cho bé cảm cúm
Gừng có tính ấm, vị cay giúp hỗ trợ giải cảm, kích thích quá trình tạo mồ hôi, giảm triệu chứng ho và hỗ trợ tiêu đờm ở các bé cảm cúm khá hiệu quả. Thịt năm có tính ôn và vị ngọt đem lại sự bổ dưỡng, cải thiện sức đề kháng cho cơ thể trẻ. Khi cả hai nguyên liệu này kết hợp lại tạo nên món cháo thịt băm gừng tươi sẽ đem tới công dụng giải cảm cho bé vô cùng hiệu quả.
Để nấu cháo thịt băm gừng tươi, mẹ cần chuẩn bị các nguyên liệu gồm: 100g thịt lợn nạc, 1 nắm gạo, 10g gừng, hành tím, hành lá, mắm, muối, hạt nêm… Cách nấu tiến hành theo các bước sau:
– Thịt lợn đem rửa sạch rồi băm nhỏ, ướp với nước mắm, chút tiêu và dầu ăn;
– Gừng rửa sạch, cạo vỏ rồi thái lát mỏng và sắt sợi;
– Gạo vo rồi thêm nước để ninh nhừ, tới khi cháo được thì cho thịt vào khuấy đều đến khi chín, thêm gừng và nêm gia vị vừa miệng là xong.
Lưu ý, nếu bé cảm cúm đang sốt thì bố mẹ không nên thêm gừng vào cháo cho con. Lý do là bởi nguyên liệu gừng có thể gây tổn thương các mạch máu và gây xung huyết ở bé.
1.3. Cháo đậu xanh cho bé cảm cúm
Cháo đậu xanh là một món ăn ngon và giàu dinh dưỡng. Thành phần đậu xanh có tính mát và vị ngọt, rất hiệu quả trong hỗ trợ giải cảm, làm mát và thanh lọc độc tố trong cơ thể trẻ.
Cháo đậu xanh là lựa chọn tốt cho bé cảm cúm
Để nấu cháo đậu xanh cho bé cảm cúm, mẹ có thể thực hiện theo các bước hướng dẫn sau:
– Đầu tiên, mẹ nên ngâm đậu xanh trong nước khoảng một giờ để đậu mềm hơn, sau đó lột vỏ đi. Nếu thời gian hạn hẹp, mẹ có thể chọn mua đậu xanh đã lột vỏ sẵn để tiết kiệm thời gian khi nấu cháo.
– Bước tiếp theo là cho một nắm gạo và khoảng 500ml nước vào nồi, đun sôi và sau đó cho đậu xanh vào.
– Hạ lửa nhỏ và nấu chậm cho đến khi đậu xanh và gạo chín mềm.
– Mẹ nêm gia vị sao cho vừa ăn là xong.
Với trẻ cảm cúm, mẹ nên cho bé ăn khi cháo còn nóng để tăng hiệu quả giải cảm cúm.
1.4. Cháo gà cho bé cảm cúm
Cháo gà là một món ăn ngon và bổ dưỡng, rất tốt cho trẻ khi bị cảm cúm. Gà có tính ôn ngọt, có khả năng bổ khí và âm tỳ vị, giúp cải thiện tiêu hóa. Hơn nữa, thịt gà chứa nhiều protein, vitamin (như A, C, D) và khoáng chất (như Canxi, Sắt) quan trọng cho sự phát triển của trẻ nhỏ. Tương tự, cà rốt cũng chứa nhiều loại vitamin có lợi, hỗ trợ sức đề kháng.
1.5. Cháo bí đỏ cho bé cảm cúm
Với tính mát và vị ngọt của bí đỏ, món cháo bí đỏ đem đến hiệu quả hỗ trợ giải cảm, làm mát và giúp thanh lọc độc tố trong cơ thể trẻ rất tốt. Khi kết hợp với các thành phần khác như thịt băm và rau củ, cháo bí đỏ trở thành một món ăn hấp dẫn và giàu dinh dưỡng cho bé.
1.6. Cháo thịt bò cà rốt cho bé cảm cúm
Cháo thịt bò cà rốt là món ăn rất tốt cho bé cảm cúm
Cháo thịt bò cà rốt là một món ăn ngon và giàu dinh dưỡng, đặc biệt có lợi cho bé trong giai đoạn cảm cúm. Thịt bò mang tính ôn ngọt, góp phần bổ khí và âm tỳ vị, giúp tối ưu quá trình tiêu hóa. Ngoài ra, thịt bò còn cung cấp nhiều protein, vitamin (như A, C, D) và khoáng chất (như Canxi, Sắt…) rất tốt cho sự phát triển của trẻ nhỏ. Tương tự, cà rốt cũng chứa nhiều vitamin có lợi, hỗ trợ sức đề kháng. Sự kết hợp giữa thịt bò và cà rốt trong món cháo tạo ra một hương vị thơm ngon và bổ dưỡng, góp phần tăng cường khả năng kháng viêm và hỗ trợ giải cảm cho bé.
Để nấu cháo thịt bò cà rốt cho bé cảm cúm, mẹ cần chuẩn bị các nguyên liệu sau: 100g thịt bò, 1 củ cà rốt, 100g gạo tẻ, 1/2 muỗng cà phê muối, 1/2 muỗng cà phê hạt nêm, 1/2 muỗng cà phê dầu ăn. Cách làm như sau:
– Vo gạo tẻ rồi ngâm nước trong vòng 30 phút.
– Rửa sạch thịt bò rồi cắt miếng nhỏ cho trẻ dễ ăn.
– Gọt vỏ cà rốt, rửa sạch, cắt khúc nhỏ.
– Cho gạo sau ngâm vào nồi, đổ nước sao cho nước ngập mặt gạo và đun sôi.
– Cháo sôi thì thêm thịt bò vào, giảm lửa và ninh cho đến khi thịt bò mềm chín.
– Thêm cà rốt vào nồi và ninh thêm 15 phút.
– Nêm gia vị vừa ăn, sau đó tắt bếp là đã có thể dùng được.
1.7. Cháo hành cho bé cảm cúm
Cháo hành là một lựa chọn tốt cho bé cảm cúm. Lý do là vì hành lá có tính ấm, vị cay, mang đến tác dụng giải cảm, kích thích ra mồ hôi, làm dịu triệu chứng ho và giúp tiêu đờm ở trẻ cảm cúm. Mẹ nấu cháo hành có thể thêm vào thịt băm hay bò băm để món cháo thêm thơm ngon, bổ dưỡng cho bé.
2. Những lưu ý cần biết khi chăm sóc trẻ 3 tuổi bị cảm cúm
Để trẻ cảm cúm mau khỏi bệnh, phụ huynh nên lưu ý một số điều sau:
– Chủ động biện pháp cách ly để ngăn ngừa lây nhiễm bệnh cúm cho cộng đồng và các thành viên trong gia đình. Mọi đồ dùng cá nhân của trẻ đều phải riêng biệt.
– Mọi thuốc trẻ uống đều cần được chỉ định từ bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua thuốc chữa bệnh cho bé.
– Cho bé nghỉ ngơi nhiều tại phòng riêng sạch sẽ và thông thoáng.
– Vệ sinh mắt và mũi họng cho bé mỗi ngày bằng dung dịch nước muối 0.9% | thucuc | 1,454 |
Có nên nhổ răng khôn trước khi mang thai?
Nhổ răng khôn trong và sau khi mang thai đều có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mẹ và bé. Nhổ răng khôn trước khi mang thai giúp loại bỏ những đau nhức, ảnh hưởng do răng khôn mọc lệch và là sự chuẩn bị tốt nhất cho hành trình mang thai sắp tới của mẹ.
1. Nhổ răng khôn khi nào là an toàn?
Nhổ răng khôn vào thời điểm trong khi mang thai và sau khi sinh đều có thể gây ảnh hưởng sức khỏe cho mẹ và con. Chính vì vậy, nếu răng khôn mọc lên vào thời điểm trước khi bắt đầu kế hoạch mang thai của bệnh nhân thì bệnh nhân nên cân nhắc để nhổ răng khôn càng sớm càng tốt. Nhổ răng khôn trước khi mang thai là thời sự lựa chọn tốt nhất trong trường hợp này.
2. Nhổ răng khôn khi đang mang thai có ảnh hưởng gì?
Nhổ răng khi đang mang thai gây nhiều ảnh hưởng không tốt cho cả mẹ và bé
Thông thường, răng khôn mọc khi con người ở độ tuổi từ 17 – 25. Răng khôn mọc lệch có thể khiến người bệnh đau nhức dữ dội, mất ngủ và vướng víu trong ăn nhai. Phụ nữ mang thai có cơ địa rất nhạy cảm, thường yếu ớt hơn do có sự thay đổi về nội tiết tố cũng như lượng canxi trong cơ thể. Do đó, đây có thể là điều kiện cho các bệnh về răng miệng phát triển mạnh mẽ, gây ra viêm, nhiễm trùng răng miệng, sâu răng, sưng lợi nghiêm trọng.Các dạng tổn thương, viêm nhiễm này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người mẹ và gián tiếp ảnh hưởng đến thai nhi. Trong trường hợp răng khôn của phụ nữ mang thai bị viêm nhiễm dẫn đến ăn uống khó khăn khiến người mẹ thiếu chất, thai nhi cũng có khả năng bị suy dinh dưỡng và chậm phát triển cả về cơ thể lẫn trí não.Theo nghiên cứu của nhiều chuyên gia về răng miệng, phụ nữ đang mang thai có răng sâu thì những đứa trẻ khi sinh ra sẽ có hệ miễn dịch và hệ thống tiêu hoá làm việc không tốt, dễ bị sâu răng,.....Ngoài ra, đang bị sâu răng khôn thì việc nhổ răng là không nên, vì rất dễ bị nhiễm trùng huyết sẽ làm ảnh hưởng đến thai nhi. Nếu buộc phải nhổ bỏ răng khôn, cần phải tiểu phẫu, chụp phim X-quang, uống thuốc giảm đau và kháng sinh nhiều hơn so với nhổ các răng khác. Điều này sẽ vừa làm thai phụ vốn đã yếu lại thêm mệt mỏi, ảnh hưởng không tốt đến đứa bé trong bụng.
3. Nhổ răng khôn trước khi sinh có lợi gì?
Nhổ răng trước khi mang thai là sự lựa chọn tốt nhất
Khi phụ nữ có kế hoạch mang thai, nhưng lại bị mọc răng khôn lệch, nếu phải nhổ bỏ thì nên ưu tiên nhổ răng khôn trước. Bởi lẽ nếu cứ cố gắng chịu đựng, thì tình trạng răng khôn tiếp tục mọc lên, đau nhức trong suốt thai kỳ có thể ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, miễn dịch, dinh dưỡng cho mẹ, từ đó cũng sẽ gián tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Do đó, nhổ răng khôn trước khi mang thai là sự lựa chọn tốt nhất.Hơn nữa, khi chưa mang thai, xét về các yếu tố sức khỏe thì đây là thời điểm thích hợp nhất để bệnh nhân nhổ răng khôn. Lúc này, việc nhổ răng sẽ không ảnh hưởng tới sức khỏe của người mẹ, cũng không ảnh hưởng tới sức khỏe của thai nhi như trong trường hợp nhổ răng khôn vào giai đoạn đang mang thai hoặc sau khi mới sinh.Hiện nay, các kỹ thuật nhổ răng khôn hiện đại được sự hỗ trợ của các máy móc sẽ giúp việc nhổ răng nhanh hơn, chính xác hơn, giúp đau và chảy máu. Do đó, phụ nữ thường phục hồi nhanh chóng, sớm ăn uống tốt trở lại, dinh dưỡng tốt và không còn bị đau đớn nữa. Do đó sẽ tạo điều kiện tốt nhất để chị em tiếp tục kế hoạch mang thai của mình tốt nhất và không bị ảnh hưởng nhiều từ việc nhổ răng khôn.
Bệnh lý răng miệng dễ xảy ra trong khi mang thai nên cần khám và điều trị rang miệng trước khi có thai. Khi bị đau răng, viêm tủy, áp xe nha chu cần khám sớm. Các bác sĩ trình độ chuyên môn cao đã thực hiện rất nhiều ca nhổ răng khôn thành công từ những ca đơn giản đến phức tạp nhất...) và chuyên sâu như nắn chỉnh răng, phục hình răng thẩm mỹ, cấy ghép implant được thực hiện trong phòng mổ hiện đại và vô trùng tuyệt đối. | vinmec | 828 |
Các tác dụng phụ và chỉ định của thuốc Furmet cream
Furmet cream là thuốc điều chế dưới dạng kem bôi, dùng bôi ngoài da trị các bệnh như: eczema, viêm da tiếp xúc, viêm nang lông, tổ đỉa... Thuốc Furmet cream mặc dù mang đến rất nhiều lợi ích nhưng khi sử dụng cần hết sức cẩn trọng, bởi có thể gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn.
1. Furmet là thuốc gì
Dược chất chính của Furmet gồm có: Gentamycin sulphat 10 mg, Betamethason dipropionat 6.4 mg, Clotrimazol 100 mg.Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 1 tuýp x 10 g kem bôi da.Thuốc có công dụng chính trong việc điều trị các vấn đề như: da đáp ứng corticosteroid, bệnh da liễu bẹn, viêm da mạn tính ở các chi, viêm da nếp gấp, viêm bao quy đầu, bệnh zona, viêm da tiết bã nhờn do eczema, viêm da tiếp xúc, viêm nang lông, bệnh tổ đỉa, viêm quanh móng, ngứa hậu môn, da bị hăm, viêm da tiết bã, mụn mủ, ghẻ lở, viêm khóe miệng, viêm da do nhạy cảm ánh sáng, bệnh liken và các nhiễm nấm da....Thuốc được dùng cho cả trẻ em và người lớn với liều lượng như sau:Thoa thuốc lên vùng da bị bệnh 2-3 lần mỗi ngày.Thuốc cần được dùng đều đặn và thường xuyên để mang tới kết quả điều trị tốt nhất. Tuy nhiên cần lưu ý rằng, với người lớn việc dùng thuốc trong thời gian 4 tuần không mang lại kết quả thì cần dừng thuốc và trao đổi với bác sĩ. Còn với trẻ em không quá 2 tuần, trẻ sơ sinh không quá 1 tuần.
2. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi bôi Furmet cream
Những tác dụng phụ xảy ra trong quá trình dùng thuốc Furmet cream thường không có nhiều và nghiêm trọng. Một số ít người bệnh có thể gặp tình trạng như: bao gồm bỏng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, đau rát vùng bôi thuốc ở da hoặc âm đạo...Để hạn chế những tác dụng phụ có thể xảy khi khi bôi thuốc, người dùng cần lưu ý một vài vấn đề sau:Chống chỉ định nếu người bệnh có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bệnh dị ứng với gentamycin và với các aminoglycosid khác không nên dùng thuốc. Những người bệnh bị tiểu đường, tâm thần, loét dạ dày và hành tá tràng, trong nhiễm khuẩn và nhiễm virus, trong nhiễm nấm toàn thân và ở người bệnh quá mẫn với betamethason hoặc với các corticosteroid khác không nên dùng hoặc hết sức cân nhắc.Thận trọng khi sử dụng. Không nên dùng thuốc diện rộng hoặc dùng thuốc thời gian dài.Không nên dùng thuốc dưới dạng băng ép.Không dùng clotrimazol cho điều trị nhiễm nấm toàn thân.Chỉ nên dùng đủ thuốc trong thời gian khuyến cáo.Phụ nữ có thai và cho con bú không nên bôi thuốc. Tóm lại, thuốc Furmet cream là loại thuốc không kê đơn, người dùng có thể mua thuốc tại các nhà thuốc để sử dụng. Tuy nhiên cần lưu ý rằng nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, nếu có thêm bất cứ vấn đề gì phát sinh khi sử dụng người bệnh nên dừng thuốc và trao đổi với bác sĩ chuyên môn. | vinmec | 560 |
Dấu hiệu nhận biết bệnh suy giảm trí nhớ Alzheimer
Suy giảm trí nhớ (Alzheimer) là một dạng sa sút trí tuệ thường gặp. Bệnh chủ yếu hay gặp ở người cao tuổi. Các triệu chứng thường tiến triển âm thầm trong một thời gian dài, thời kỳ đầu thường không rõ rệt, dễ khiến nhiều người nhầm lẫn, bỏ qua. Hãy cùng tìm hiểu 10 dấu hiệu nhận biết bệnh suy giảm trí nhớ Alzheimer trong bài viết dưới đây của chúng tôi.
1. Điểm danh 10 dấu hiệu suy giảm trí nhớ Alzheimer
1.1 Sụt giảm trí nhớ
Có một lưu ý là nhiều người hiện nay có đôi lúc quên tên, quên ngày hẹn thì điều này là bình thường, chưa thể khẳng định họ có triệu chứng alzheimer được. Cần theo dõi trong một thời gian dài, nếu điều này diễn ra thường xuyên và người bệnh không có khả năng nhớ lại, thì cần lưu ý đến dấu hiệu của Alzheimer và nên đi khám.
1.2 Gặp khó khăn khi thực hiện các công việc quen thuộc
Nếu bạn cảm thấy khó khăn khi hoạch định hay hoàn tất công việc thường ngày. Nếu tình trạng này xảy ra nhiều lần, cần xem xét dấu hiệu của bệnh sa sút trí tuệ Alzheimer.
Tuy nhiên, nếu có những lúc bạn chợt quên rằng tại sao mình lại đi vào căn phòng này mà không phải căn phòng khác. Chợt quên điều gì mà mình định nói. Thì đây vẫn được coi là bình thường, trừ khi điều này diễn ra thường xuyên thì bạn cũng cần phải lưu ý.
1.3 Người bị suy giảm trí nhớ Alzheimer gặp khó khăn khi sử dụng ngôn ngữ
Người bệnh thường quên (không nhớ) những từ đơn giản, thông dụng, dễ hiểu mà thay vào đó là sử dụng những từ ngữ không thông dụng. Điều này làm cho câu văn hay lời nói của họ thật khó hiểu. Có thể lấy ví dụ như: họ muốn tìm chiếc bàn chải đánh răng lẽ ra người bình thường sẽ hỏi chiếc bàn chải đánh răng của họ đang ở đâu. Nhưng người suy giảm trí nhớ alzheimer gặp khó khăn trong việc sử dụng từ ngữ, họ có thể hỏi là “cái đồ dùng cho miệng của tôi ở đâu?” Điều này khiến câu nói trở nên khó hiểu, tối nghĩa.
1.4 Mất định hướng về thời gian và không gian
Không ít những trường hợp đăng trên báo, đài, tivi, mạng xã hội tìm người thân đi lạc (bỏ nhà ra đi), có lưu ý dưới là người bệnh cao tuổi, mắc chứng mất trí nhớ (alzheimer). Khó khăn của người mắc bệnh alzheimer là mất định hướng về thời gian và không gian. Người bệnh có thể đi lạc ngay trong khu vực quen thuộc đối với họ. Họ không biết rằng mình đang ở đâu, làm thế nào mà bản thân đã tới được đây và cũng không biết làm thế nào để về lại nhà.
Người bệnh alzheimer dễ bị mất định hướng về thời gian và không gian.
1.5 Hành động kỳ lạ, khả năng xét đoán kém
Bạn có thể bắt gặp một người alzheimer ăn mặc không phù hợp. Chẳng hạn như họ mặc nhiều lớp áo vào một ngày ấm áp hoặc mặc rất ít áo vào những ngày trời lạnh.
Khả năng xem xét vấn đề và dự đoán của những người bệnh này cũng thường bị suy giảm đáng kể.
1.6 Khó khăn khi thực hiện các công việc trí óc phức tạp
Người bệnh Alzheimer thường gặp khó khăn khi phải thực hiện các công việc trí óc phức tạp. Đặc biệt là các công việc liên quan đến việc sử dụng các con số. Họ có thể quên rằng các con số này dùng để làm gì và dùng bằng cách nào.
Ngoài ra, nhưng công việc đòi hỏi phải tư duy, ghi nhớ nhiều cũng khiến họ gặp nhiều khó khăn khi thực hiện.
1.7 Người bị suy giảm trí nhớ Alzheimer hay để lạc đồ hay dùng
Người mắc bệnh alzheimer thường xuyên để lạc đồ đạc ở những nơi bất thường, sau đó không nhớ và cứ đi tìm quanh quẩn.
Ví dụ như họ có thể để khiển tivi hoặc bàn là vào ngăn đá tủ lạnh, hoặc có thể để đồ trang sức trong lọ đựng đường, lọ gia vị,..
1.8 Thay đổi tính tình hoặc tâm tính
Một người bị bệnh Alzheimer thường xuất hiện những thay đổi về tính tình khác hẳn so với tính cách vốn có của người đó trước đây.
Chẳng hạn như trước đây người đó rất điềm tĩnh thì khi mắc bệnh alzheimer khiến tính cách của người bệnh có thể trở nên dễ nhạy cảm, dễ tức giận đột ngột mà không rõ lý do.
1.9 Cá tính cũng thay đổi
Nếu một người nào đó đột nhiên trở nên lẩm cẩm, đa nghi, sợ hãi, lệ thuộc vào một ai đó trong gia đình, thì nên coi chừng người đó có thể mắc chứng suy giảm trí nhớ alzheimer.
Nhưng điều này cần loại trừ những người lớn tuổi có sự thay đổi tính cách theo tuổi tác.
Người bệnh alzheimer có thể trở nên cáu gắt, khó tính, nói nhiều hoặc trầm cảm.
1.10 Thiếu ý chí
Người bệnh alzheimer dễ trở nên thụ động, cảm thấy ngán ngẩm việc làm hay các trách nhiệm xã hội. Chẳng hạn như họ có thể ngồi hàng giờ trước tivi, ngủ nhiều hơn trước, chẳng muốn làm việc thường ngày.
2. Vì sao người bị suy giảm trí nhớ alzheimer nên điều trị sớm?
Mặc dù không thể chữa khỏi hoàn toàn được bệnh alzheimer. Nhưng theo các chuyên gia, nếu một ai đó được phát hiện bị suy giảm trí nhớ alzheimer thì nên điều trị càng sớm càng tốt.
Việc điều trị giúp người bệnh giảm bớt các triệu chứng mà căn bệnh gây ra, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Bên cạnh đó, nếu người bệnh được quan tâm đúng đắn và có biện pháp điều trị kịp thời có thể góp phần kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân.
Hiện nay đã có một số loại thuốc giúp hỗ trợ điều trị bệnh alzheimer. Bên cạnh đó cần kết hợp với chế độ ăn uống, tập luyện và sự quan tâm chăm sóc, thấu cảm từ phía gia đình và xã hội. | thucuc | 1,097 |
Phẫu thuật u xơ tử cung có nguy hiểm không?
U xơ tử cung là bệnh không hiếm gặp ở phụ nữ, nhưng nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể sẽ phải thực hiện phẫu thuật. Nhiều chị em phụ nữ thắc mắc, liệu phẫu thuật u xơ tử cung có nguy hiểm không, để giải đáp thắc mắc trên hãy đọc bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết nhé.
1. Những phương pháp mổ u xơ tử cung phổ biến hiện nay
U xơ tử cung là một trong những bệnh lý phụ khoa mà rất nhiều chị em phụ nữ gặp phải hiện nay. Bệnh thường không quá nguy hiểm và xuất hiện chủ yếu ở những chị em phụ nữ hiện đang trong độ tuổi sinh sản.
U xơ cổ tử cung có thể được điều trị bằng thuốc hoặc một số phương pháp can thiệp không xâm lấn nếu như phát hiện sớm, khi những khối u còn nhỏ. Với những trường hợp nếu như không được phát hiện sớm, khối u đã có kích thước lớn và có nhiều biến chứng với sức khỏe thì rất có thể phải thực hiện phẫu thuật để loại bỏ.
Hiện nay có 2 phương pháp phẫu thuật u xơ tử cung phổ biến là:
– Phương pháp mổ nội soi: Phương pháp phẫu thuật này được thực hiện sẽ ít xâm lấn, nhanh hồi phục, ít biến chứng. Phương pháp mổ nội soi được thực hiện bằng cách, các bác sĩ đưa một ống nội soi đi qua đường âm đạo hoặc bác sĩ cũng có thể rạch một vết rạch nhỏ vừa đủ ở phần bụng dưới để đưa ống nội soi vào buồng tử cung. Khi đi được vào bên trong của khu vực có khối u bác sĩ sẽ thực hiện bóc tách với những khối u nhỏ đã xuất hiện đồng thời phương pháp này giúp quan sát rõ hơn những khối u đã xuất hiện, nếu như có bị che lấp khi siêu âm thì cũng có thể được nhìn ra.
– Phương pháp mổ mở: Khi phát hiện khối u xơ khá muộn, kích thước đã đạt đến độ lớn nhất định không thể can thiệp bởi thuốc hay phương pháp mổ nội soi thì chị em phụ nữ bắt buộc phải thực hiện mổ mở theo chỉ định của bác sĩ. Bác sĩ sẽ rạch 1 đường ở bụng dưới rồi tiếp cận tử cung để cắt bỏ khối u xơ.
Với những trường hợp khối u có kích thước quá lớn, chị em phụ nữ gặp phải biến chứng nghiêm trọng tới sức khỏe thì bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ tử cung.
U xơ tử cung có thể được điều trị và không gây hậu quả lớn nếu như được phát hiện sớm và có phác đồ điều trị phù hợp với tình trạng bệnh. Vì vậy ngay khi cơ thể có những dấu hiệu bất thường thì nên đến thăm khám sớm, bởi bệnh có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh đẻ, tính mạng của người bệnh.
Nhiều chị em phụ nữ thắc mắc, liệu phẫu thuật bóc u xơ tử cung có nguy hiểm không
2. Kích thước của u xơ như thế nào thì nên phẫu thuật?
Bệnh tuy có thể gặp ở bất kỳ chị em nào nhưng những đối tượng sau đây sẽ thuộc nhóm phụ nữ nguy cơ cao có thể mắc bệnh:
– Phụ nữ hiện đang ở trong độ tuổi 30 – 45 tuổi
– Gia đình có người đã từng mắc u xơ tử cung thì khả năng mắc bệnh này cũng sẽ cao hơn 3 lần so với những phụ nữ khác
– Chị em phụ nữ không kiểm soát được cân nặng của mình mà dẫn đến thừa cân, béo phì. Nhóm này cũng có thể có nguy cơ sẽ bị u xơ tử cung gấp 2 – 3 lần bình thường.
– Chế độ ăn uống hàng ngày không được lành mạnh, khẩu phần ăn nhiều thịt đỏ và chất béo
– Trước đây từng phá thai, phá thai nhiều lần, dậy thì và có kinh sớm (trước tuổi 12)
Như đã kể ở trên không phải trường hợp nào u xơ tử cung cũng phải can thiệp đến phẫu thuật, có những khối u xơ nhỏ không ảnh hưởng đến những cơ quan khác, hay sức khỏe của chị em phụ nữ thì khi ấy có thể dùng thuốc để điều trị, “kìm hãm” khối u phát triển về kích thước. Phẫu thuật cắt u xơ tử cung thường được các bác sĩ chỉ định dựa vào kích thước khối u cũng như những ảnh hưởng của khối u tới sức khỏe. Thường khi khối u trên 50mm thì các bác sĩ sẽ chỉ định mổ nội soi hoặc mổ mở để loại bỏ.
Đối với những trường hợp vẫn muốn có con thì có thể mang thai bình thường sau 1 năm kể từ ngày thực hiện phẫu thuật mổ bóc tách u xơ tử cung. Không nên mang thai quá sớm để tránh sau mổ, tử cung chưa đủ thời gian hồi phục sẽ gây ra nhiều nguy cơ sảy thai.
Phẫu thuật cắt u xơ tử cung thường được các bác sĩ chỉ định khi kích thước khối u trên 50mm
3. Phẫu thuật u xơ tử cung có nguy hiểm không?
Phẫu thuật u xơ tử cung có nguy hiểm hay không còn tùy thuộc vào tình kích thước, vị trí của khối u và diễn biến bệnh của chị em phụ nữ. Thực hiện phẫu thuật u xơ tử cung cần chỉ định trực tiếp từ bác sĩ sau khi thăm khám và kiểm tra với mục đích:
– Thực hiện loại bỏ khối u xơ xuất hiện trong cơ thể
– Loại bỏ những triệu chứng bệnh như đau bụng dưới, hiện tượng xuất huyết tử cung bất thường và một vài triệu chứng do khối u xơ chèn ép.
Việc mổ u xơ tử cung nhìn chung thì được đánh giá là một phương pháp khá an toàn, không gây nguy hiểm đến tính mạng. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định mổ nội soi hay mổ mở. Khi thực hiện phẫu thuật trong một vài trường hợp nguy hiểm như khối u có dấu hiệu ung thư hóa, không cầm được máu… có thể sẽ phải thực hiện cắt bỏ tử cung.
Phẫu thuật u xơ cổ tử cung có nguy hiểm không còn tùy thuộc vào tình trạng u xơ tử cung, diễn biến bệnh của chị em phụ nữ | thucuc | 1,125 |
Giải mã nguyên nhân đi ngoài phân lỏng - làm sao để chấm dứt?
Đi ngoài phân lỏng hay chứng tiêu chảy là một hiện tượng có thể bắt gặp ở bất kỳ độ tuổi nào. Nếu bị nhẹ thì tình trạng này có thể kết thúc sớm trong 1 - 2 ngày, nhưng khi diễn tiến nặng hơn thì bệnh lại gây nên nhiều hệ lụy đối với sức khỏe người bệnh. Vậy nguyên nhân đi ngoài phân lỏng là do đâu?
1. Nguyên nhân đi ngoài phân lỏng theo từng cấp độ
Đi ngoài ra phân lỏng có thể bắt nguồn từ vấn đề sinh lý hoặc bệnh lý và được chia thành cấp tính hoặc mạn tính. Khi bị đi ngoài phân lỏng cấp tính, bệnh nhân có thể tự khỏi trong thời gian ngắn nhưng nếu bị mạn tính thì sẽ lâu khỏi hơn. Cũng có trường hợp nghiêm trọng, đi ngoài phân lỏng cấp tính biến chứng thành mạn tính cảnh báo dấu hiệu của một bệnh lý nguy hiểm nào đó.
1.1. Nguyên nhân đi ngoài phân lỏng cấp tính
Nhiễm khuẩn đường ruột là nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng đi ngoài phân lỏng. Các tác nhân gây nên hiện tượng này là các ký sinh trùng, virus, vi khuẩn trong đường tiêu hóa khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ sinh sôi và phát triển, gây tình trạng viêm và giải phóng ra các độc tố khiến người bệnh bị đi ngoài phân lỏng, kèm nhầy và có thể lẫn máu. Việc nhiễm khuẩn xảy ra khi bệnh nhân tiếp xúc với đồ dùng hoặc ở trong môi trường có nguồn bệnh sinh sôi. Điều kiện ăn uống không đảm bảo vệ sinh, ăn phải thức ăn bị ôi thiu cũng là yếu tố khiến các vi khuẩn dễ dàng xâm nhập và gây hại cho đường ruột.
Vùng bụng bị nhiễm lạnh.
Cơ địa không dung nạp được một số chất như: chất
ngọt nhân tạo sorbitol, chế phẩm từ đường lactose, fructose, glucose-galactose, hoặc cơ thể thiếu hụt các men tiêu hóa như lactase hay sucrase-isomaltase
sẽ khiến bệnh nhân bị tiêu chảy, đi ngoài phân lỏng.
Chế độ sinh hoạt thiếu lành mạnh: ăn không đúng bữa, để bụng quá đói hoặc ăn quá no gây ảnh hưởng tới dạ dày, rối loạn hệ tiêu hóa. Ngoài ra những người có thói quen thức khuya, thiếu ngủ cũng khiến đồng hồ sinh học của cơ thể bị thay đổi và làm tổn thương cả hệ tiêu hóa. Theo nghiên cứu, từ 5 - 7 giờ sáng là thời điểm lý tưởng nhất để đi đại tiện, tống đạt các chất thải ra ngoài thanh lọc cơ thể. Nếu sinh hoạt theo múi giờ bất thường sẽ khiến cơ thể tích tụ nhiều chất độc và dần dẫn tới rối loạn cho hệ tiêu hóa.
Tác dụng phụ do các loại thuốc kháng sinh đang sử dụng cũng có thể khiến bệnh nhân bị táo bón hoặc tiêu chảy. Nếu ngừng thuốc thì
có thể chấm dứt tình trạng đi ngoài phân lỏng.
1.2. Nguyên nhân đi ngoài phân lỏng mạn tính
Hiện tượng đi ngoài phân lỏng mạn tính thường do 2 bệnh lý phổ biến là Viêm đại tràng và đại tràng co thắt gây nên.
Viêm đại tràng:
Đây là một trong các nguyên nhân đi ngoài phân lỏng và trên niêm mạc của đại tràng khi mắc bệnh lý này thường xuất hiện triệu chứng viêm và có tổn thương.
Khi bị viêm đại tràng, sau khi thức dậy vào buổi sáng bệnh nhân thường bị đi ngoài phân lỏng, thậm chí còn bị đi ngoài “nhắc lại” một lần nữa sau bữa ăn sáng. Đi ngoài phân lỏng đặc biệt xảy ra khi người bệnh ăn những đồ lạ, đồ ăn kích thích hoặc sau khi uống cafe, bia, rượu,...
Cần phải lưu ý đó là nếu viêm đại tràng lâu ngày không được điều trị có thể dẫn tới những biến chứng khôn lường, nghiêm trọng nhất là bị ung thư đại tràng gây nhiều khó khăn trong điều trị và có tỷ lệ tử vong cao hàng đầu thế giới.
Đại tràng co thắt:
Đại tràng co thắt hay còn được biết đến là hội chứng ruột kích thích, xảy ra khi có sự co thắt bất thường ở nhu động ruột khiến chức năng của đại tràng trở nên rối loạn. Bệnh nhân bị co thắt đại tràng dễ đi ngoài phân lỏng và tiêu chảy.
So với viêm đại tràng là bệnh nhân xuất hiện triệu chứng đi ngoài phân lỏng sau khi ăn khoảng 40 phút, khi bị đại tràng co thắt người bệnh có thể bị đi ngoài ngay sau khi ăn khoảng 10 - 15 phút hoặc ngay khi vừa ăn xong. Mặc dù không để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng như bệnh viêm đại tràng nhưng mức độ khó chịu lại cao hơn, khiến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh gặp nhiều bất tiện.
Các nguyên nhân đi ngoài phân lỏng khác:
Bên cạnh những rối loạn trong đường tiêu hóa, nguyên nhân đi ngoài phân lỏng còn có thể là do các bất thường ở gan và túi mật. Các bệnh lý như sỏi mật hoặc xơ gan khiến chức năng hoạt động của 2 bộ phận này bị suy giảm và dẫn tới tiêu chảy.
Ngoài ra, một bệnh lý khác cũng có khả năng gây ra triệu chứng đi ngoài phân lỏng đó là bệnh cường giáp. Ở những người mắc bệnh này, tuyến giáp sẽ tiết ra dư thừa hormone làm rối loạn chức năng vốn có của nó. Không chỉ bị đi ngoài phân lỏng, bệnh nhân còn gặp các biểu hiện khác như: ngủ kém, tâm trạng thất thường, sưng quanh cổ, hay cáu gắt, nhiệt độ cơ thể không ổn định, sút cân,...
Mặt khác, nếu tụy của một người bị viêm thì các chất dinh dưỡng như tinh bột, chất béo, protein sẽ khó được phân hủy gây nên tình trạng phân lỏng, người bệnh hay có cảm giác buồn nôn, nôn và đau bụng.
2. Đi ngoài phân lỏng cần làm gì để khắc phục?
Nhằm phòng tránh và điều trị kịp thời khi gặp tình trạng đi ngoài phân lỏng, mỗi người nên áp dụng các biện pháp dưới đây:
Có một chế độ ăn uống hợp lý và lành mạnh. Nên ăn chín uống sôi và nếu thức ăn có dấu hiệu bị ôi thiu cần loại bỏ ngay. Không ăn quá nhiều những thức ăn gây kích thích nhu động ruột và dạ dày như dưa, cà muối chua và đồ cay nóng, chế biến với nhiều dầu mỡ.
Ở trẻ nhỏ, tốt hơn hết nên cho bé bú sữa mẹ đồng thời tham gia đầy đủ chương trình tiêm chủng. Thực đơn ăn uống của trẻ cũng cần được đảm bảo vệ sinh.
Đối với những người bị đi ngoài phân lỏng, cần:
Tích cực bù nước và điện giải bằng các loại nước trái cây, nước khoáng, nước gạo rang,...
Không ăn những loại thực phẩm dễ lên men, đầy hơi khó hấp thu như sữa, trứng, thịt mỡ, phô mai, rau có nhiều xơ.
Tăng dần khối lượng thực phẩm trong chế độ ăn: từ thức ăn lỏng chuyển dần sang những món đặc hơn. Ví dụ như thời gian đầu khi bị đi ngoài phân lỏng thì bệnh nhân ăn các món súp, cháo loãng. Sau khi bệnh đã được cải thiện thì chuyển sang ăn ngũ cốc, thịt nạc băm, ngoai lang nghiền,...
Thời gian biểu trong ăn uống: sắp xếp giờ ăn phù hợp với tình trạng bệnh và không để bệnh nhân bỏ bữa. | medlatec | 1,275 |
Công dụng thuốc Levotra
Levotra là thuốc dùng để điều trị những bệnh nhiễm khuẩn về mắt, tai mũi họng. Thuốc có thành phần chính là Levofloxacin, với hàm lượng 25mg/5ml. Để tìm hiểu rõ hơn về thông tin của thuốc Levotra, hãy theo dõi thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Levotra là gì?
Thành phần Levofloxacin trong thuốc là kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm Quinolon, đồng phân của Ofloxacin nhưng có hoạt lực mạnh hơn Ofloxacin.Cơ chế tác dụng của Levofloxacin là tác động lên phức hợp gyrase và Topoiso-merase IV ADN, từ đó ức chế tổng hợp ADN của vi khuẩn. Thuốc ức chế tổng hợp ADN nên ngăn chặn các quá trình nhân đôi, sao chép, sửa chữa, hồi phục và tái kết hợp ADN của vi khuẩn.Trên in vitro, Levofloxacin có phổ tác dụng rộng với các chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: Phế cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenzae, vi khuẩn Gram âm không lên men và các vi khuẩn không điển hình, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn. Levofloxacin thường không có đề kháng chéo với các kháng sinh khác trong nhóm.
2. Thuốc Levotra có tác dụng gì?
Thuốc Levotra được sử dụng trong điều trị các bệnh về mắt như: Viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm túi lệ, viêm sụn mi, viêm giác mạc, loét giác mạc, lẹo, nhiễm khuẩn hậu phẫu,... do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin.Thuốc Levotra không được sử dụng cho trường hợp quá mẫn với các thành phần của thuốc hay nhóm Quinolon.
3. Cách dùng - liều lượng thuốc Levotra
3.1. Cách dùng. Nhỏ thuốc trực tiếp vào mắt theo các bước:Rửa tay sạch sẽ.Ngửa đầu về sau.Dùng ngón tay kéo nhẹ mí dưới xuống.Tay còn lại cầm lọ thuốc nhỏ mắt để ngay sát mép mí dưới. Giữ lọ thuốc gần mắt nhưng không chạm vào mắt.Nhỏ thuốc vào mắt theo liều dùng quy định.Sau khi nhỏ thuốc xong, chớp mắt cho thuốc tán đều quanh giác mạc. Có thể nhắm mắt vài phút để tăng thời gian tiếp xúc của thuốc với mắt.Lưu ý: Người bệnh nếu sử dụng đồng thời với các thuốc nhỏ mắt khác, nhỏ cách nhau ít nhất 15 phút.3.2. Liều lượng. Người bệnh nghe theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều dưới đây:Hai ngày đầu: mỗi lần nhỏ 1-2 giọt, cách 2 giờ, nhỏ 8 lần/ngày. Các ngày sau: mỗi lần nhỏ 1-2 giọt, cách 4 giờ, nhỏ 4 lần/ngày. Khi quên liều Levotra, bạn có thể bỏ qua liều đã quên. Dùng liều tiếp theo như bình thường, không nhỏ gấp đôi liều nếu quên.
4. Tác dụng không mong muốn của Levotra
Các tác dụng không mong muốn có thể gặp trong quá trình dùng thuốc Levotra thường thuộc nhóm tác dụng phụ thường gặp, nhẹ nhàng nên bạn ít khi phải ngưng khi đang sử dụng thuốc. Các tác dụng phụ của thuốc không liên quan đến giới tính, độ tuổi của người dùng thuốc. Một số tác dụng phụ khi dùng thuốc Levotra như sau:Tác dụng phụ thường gặp: Kích ứng mắt, ngứa mắt, nóng mắt thoáng qua, đau hoặc khó chịu ở mắt, viêm họng, sợ ánh sáng, giảm tầm nhìn tạm thời, sốt, cảm giác có dị vật ở mắt, nhức đầu...Tác dụng phụ hiếm gặp: Khô mắt, ngứa mắt, dị ứng, nổi ban, mề đay, phù nề mi mắt, mí mắt đỏ, sưng, xung huyết kết mạc, buồn nôn, lạnh tay chân, khó thở (ngưng thuốc)..Bạn nên thông báo ngay cho bác sĩ khi gặp bất kỳ phản ứng phụ của thuốc. Đặc biệt khi gặp những triệu chứng thuộc nhóm tác dụng phụ hiếm gặp, bạn nên ngừng sử dụng thuốc và báo lại ngay cho bác sĩ điều trị.
5. Tương tác của thuốc Levotra
Chưa có báo cáo về việc Levotra có tương tác với thuốc khác. Nhưng để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, người bệnh nên báo với bác sĩ về tất cả các bệnh khác bạn đang mắc phải và tất cả thuốc mà bạn đang dùng.
6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Levotra
Thuốc Levotra khi vừa sử dụng có thể gây mờ mắt, giảm tầm nhìn tạm thời, bạn nên ngừng các hoạt động đến khi tầm nhìn của mắt trở lại bình thường. Do vậy nên sử dụng thận trọng khi đang lái xe hoặc đang vận hành máy móc, thiết bị.Với phụ nữ mang thai hiện tại chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng với trường hợp này, do đó cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.Với bà mẹ cho con bú, thuốc Levofloxacin có bài tiết qua đường sữa mẹ, vì vậy không nên sử dụng cho bà mẹ đang cho con bú.Trong vài ngày dùng thuốc mà không thấy hiệu quả hoặc bệnh nặng thêm, cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng tiếp.Khi dùng thuốc không sử dụng kính áp tròng.Thuốc làm cho mắt nhạy cảm hơn với ánh sáng thông thường, vì vậy nên đeo kính râm và tránh ánh sáng trực tiếp.Nhỏ trực tiếp vào mắt, không chạm vào chóp lọ để tránh nhiễm bẩn thuốc.Điều kiện bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Tránh để thuốc dưới ánh sáng trực tiếp. Không sử dụng thuốc khi đã hết hạn sử dụng in trên bao bì hoặc thuốc đã bị mở ra trước đó.Thuốc Levotra là thuốc được dùng trong điều trị các bệnh về nhiễm khuẩn mắt. Tuy nhiên, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi trước khi dùng thuốc, trong khi dùng thuốc bạn nên tuyệt đối nghe theo chỉ định của bác sĩ để đạt được hiệu quả tối đa của thuốc và an toàn cho bản thân. | vinmec | 972 |
Đau dạ dày miệng đắng- Nguyên nhân, cách xử lý
Đau dạ dày miệng đắng là một triệu chứng mà nhiều người trải qua. Nó thường xuất hiện khi có sự cản trở hoặc rối loạn trong quá trình tiêu hóa và tiết dịch vị trong dạ dày. Dưới đây là một số nguyên nhân và cách ngăn chặn hoặc giảm triệu chứng đau dạ dày đắng miệng.
Đau dạ dày đắng miệng là triệu chứng gây xấu hổ cho người bệnh
3. Có đúng là đau dạ dày đắng miệng không?
Đau dạ dày và triệu chứng đắng miệng có thể liên quan chặt chẽ và xuất phát từ cùng một nguyên nhân hoặc tình trạng liên quan đến dạ dày như trào ngược dạ dày, do sử dụng thuốc chữa đau dạ dày,…
Nếu bạn trải qua cảm giác đắng miệng kéo dài hoặc đau dạ dày kèm theo triệu chứng khác, hãy thăm khám bác sĩ để được tư vấn và chẩn đoán chính xác nguyên nhân. Bác sĩ sẽ đề xuất phác đồ điều trị phù hợp dựa trên tình trạng của bạn.
2. Nguyên nhân đau dạ dày đắng miệng
2.1. Trào ngược dạ dày thực quản
Trào ngược dạ dày thực quản là một nguyên nhân thường gặp gây ra đau dạ dày và đắng miệng. Khi cơ vòng ở đỉnh dạ dày suy yếu, chất tiêu hóa, axit dịch vị và thức ăn có thể trào ngược lên thực quản và gây ra vị đắng trong miệng.
2.2. Sử dụng thuốc chữa đau dạ dày
Một số loại thuốc chữa đau dạ dày có vị đắng tự nhiên hoặc có thể tác động lên tuyến nước bọt, dẫn đến cảm giác đắng miệng. Điều này có thể xảy ra với các loại thuốc như các thuốc hỗ trợ tim mạch, thuốc trị bệnh tâm thần, thuốc kháng sinh, và các thuốc điều trị vi khuẩn HP như Clarithromycin, Rabeprazole & Ornidazole, Esomeprazole, như bạn đã đề cập.
3. Làm gì khi đau dạ dày đắng miệng?
3.1. Đánh răng đúng cách
Hãy đánh răng ít nhất hai lần mỗi ngày, sử dụng bàn chải răng mềm và pasta đánh răng chứa fluoride. Đảm bảo bạn đánh răng kỹ cả trên và dưới, cùng với việc chải sát vào lợi và lưỡi.
3.2. Thời gian đánh răng sau khi ăn
Đánh răng sau khi ăn từ 30 phút đến 1 giờ để giảm cơ hội cho vi khuẩn gây hại phát triển. Điều này giúp loại bỏ thức ăn còn sót lại và ngăn chặn sự tích tụ của vi khuẩn.
3.3. Sử dụng chỉ nha khoa
Chỉ nha khoa có thể được sử dụng để loại bỏ thức ăn và mảng bám ở kẽ răng mà bàn chải không thể tiếp cận được.
3.4. Súc miệng sau khi đánh răng
Sử dụng nước súc miệng hoặc dung dịch súc miệng chứa chất kháng khuẩn để tiệt trùng khoang miệng và giúp loại bỏ vi khuẩn gây mất cân bằng vi sinh.
3.5. Kiểm tra nha khoa định kỳ
Điều này giúp bạn theo dõi sức khỏe răng miệng và phát hiện sớm các vấn đề, như sâu răng hoặc viêm nhiễm nướu, để có điều trị kịp thời.
Kiểm tra sức khỏe thường xuyên để phòng ngừa đau dạ dày đắng miệng
3.6. Tránh thức ăn và đồ uống có chứa đường và acid
Đường và acid có thể gây hại cho men răng và dẫn đến các vấn đề về răng miệng. Hạn chế tiêu thụ các loại thức ăn và đồ uống có các chất này.
4. Các dấu hiệu còn lại của trào ngược dạ dày thực quản
4.1. Ợ hơi và ợ chua
Khi bị trào ngược axit dạ dày, người bệnh thường trải qua các triệu chứng ợ hơi (hơi thoát ra từ dạ dày lên miệng) và ợ chua (cảm giác chua trong miệng). Dịch axit từ dạ dày trào ngược lên tiếp xúc với niêm mạc thực quản, gây ra cảm giác nóng và chua ở miệng. Ợ chua thường xảy ra vào buổi sáng khi đánh răng và thường đi kèm với ợ hơi. Các triệu chứng này có thể tăng lên sau khi ăn no, cảm giác đầy bụng và khi uống nước.
4.2. Khó nuốt
Axit dạ dày khi tiếp xúc nhiều có thể gây sưng, viêm niêm mạc thực quản, khiến đường dẫn thức ăn bị hẹp lại và tạo ra cảm giác khó nuốt hơn.
4.3. Đau tức ở ngực
Đôi khi trào ngược dạ dày thực quản gây các triệu chứng căng tức và đau ngực do axit cùng với thức ăn tràn ngược lên thực quản. Tuy nhiên, dấu hiệu này có thể dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác về tim, phổi.
4.4. Buồn nôn và nôn mửa
Dịch dạ dày và thức ăn trào ngược lên thực quản vào trong miệng kích thích tuyến nước bọt sản xuất ra nước bọt trong thời gian ngắn. Trong khi đó, dạ dày co thắt liên tục để đẩy axit và thức ăn ra ngoài, khiến người bệnh cảm thấy buồn nôn và bị nôn trớ.
4.5. Đau họng và ho
Axit dạ dày có thể trào ngược lên thanh quản và họng, làm dây thanh quản bị phù, kích ứng dẫn tới hiện tượng đau họng, viêm họng và ho.
4.6. Đắng ở miệng
Hiện tượng này hay xảy ra vào sáng sớm. Lúc này, trào ngược dạ dày làm cho van môn vị bị đóng mở quá mức, khiến dịch mật từ tá tràng trào ngược vào dạ dày. Dịch mật này sẽ theo axit tràn lên thực quản và vào khoang miệng, gây ra cảm giác đắng miệng
5. Biến chứng của trào ngược dạ dày thực quản
5.1. Viêm loét thực quản
Axit dạ dày, sau khi tiếp xúc lâu dài, có thể ăn mòn niêm mạc thực quản, tạo ra các vết loét. Những vết loét này có thể chảy máu, gây đau đớn và khó chịu khi nuốt thức ăn.
Trào ngược dạ dày có thẩy gây viêm loét thực quản
5.2. Hẹp thực quản
Do niêm mạc thực quản chịu nhiều tác động từ axit dạ dày, nó có thể xuất hiện các mô sẹo, làm cho đường thực quản bị thu hẹp lại. Điều này có thể ảnh hưởng đến việc nuốt thức ăn và gây khó khăn trong việc đi qua thực quản.
5.3. Barrett thực quản
Trào ngược dạ dày trong thời gian dài có thể kích thích niêm mạc trong lòng thực quản, ảnh hưởng đến các tế bào lót phần dưới của thực quản. Đây là một tình trạng tiền ung thư, có nguy cơ biến thành ung thư thực quản nếu không được điều trị.
5.4. Ung thư thực quản
Trào ngược dạ dày thực quản có nguy cơ dẫn đến phát triển ung thư thực quản. Có hai dạng chính của ung thư thực quản là ung thư biểu mô tuyến và ung thư biểu mô tế bào vảy. Đây là biến chứng nguy hiểm và có thể gây ra tình trạng nghiêm trọng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
Tóm lại, để ngăn chặn và giảm tình trạng đau dạ dày miệng đắng hay trào ngược dạ dày, bạn cần thăm bác sĩ để chẩn đoán và điều trị bệnh dạ dày hoặc trào ngược dạ dày thực quản một cách chính xác.
| thucuc | 1,253 |
Công dụng thuốc Opeaka
Opeaka có thành phần chính là thuốc Ketoconazole được dùng để bôi ngoài da điều trị tại chỗ cho bệnh lý do nhiễm nấm. Vậy thuốc Opeaka có công dụng như thế nào, cách sử dụng và lưu ý gì khi dùng? Cùng tìm hiểu điều đó qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Opeaka là thuốc gì?
Thuốc Opeaka có thành phần chính là Ketoconazole 2%, được bào chế dưới dạng tuýp bôi ngoài da 10g.Kem bôi có chứa Ketoconazol thường có tác động nhanh chóng trên triệu chứng ngứa do nhiễm nấm ngoài da và nấm men, thường có liên quan đến sự hiện diện của chủng nấm Malassezia spp. Ketoconazol, một dẫn xuất dioxolane imidazol tổng hợp, có hoạt tính kháng nấm mạnh chống lại các loại nấm ngoài da như Trichophyton spp., Epidermophyton floccosum và Microsporum spp., chống nấm men, bao gồm cả Malassezia spp. và Candida spp. Thông qua cơ chế là ức chế sinh tổng hợp ergosterol ở nấm, tác dụng làm thay đổi cấu trúc các thành phần lipid khác trong màng.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Opeaka
Chỉ định: Thuốc Opeaka được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Dùng tại chỗ để điều trị nhiễm nấm ở da như trong bệnh nấm ở thân, nấm bẹn, nấm bàn tay và nấm bàn chân do các loại nấm như Trichophyton spp, Microsporon spp và Epidermophyton spp.Thuốc Opeaka 2% cũng được chỉ định để điều trị nấm Candida bao gồm cả viêm âm hộ do nấm, lang ben và viêm da tiết bã nhờn.Chống chỉ định: Bệnh nhân đã được biết là quá mẫn với hoạt chất ketoconazol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc Opeaka.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Opeaka
Cách dùng: Thuốc Opeaka được dùng ngoài, dùng để bôi trên da, nên làm sạch tay trước và sau khi bôi thuốc, vùng da tổn thương nên được làm sạch trước khi bôi thuốc. Liều dùng: Kem ketoconazol chỉ được dùng cho người lớn.Bệnh nấm da chân: Thoa kem ketoconazol 2% tại vùng da nhiễm bệnh mỗi ngày hai lần. Khoảng thời gian điều trị thông thường đối với các trường hợp nhiễm nấm nhẹ là 1 tuần. Đối với nhiễm nấm nặng hơn (bao gồm nhiễm nấm gan bàn chân hay hai bên bàn chân) điều trị nên được tiếp tục sau một vài ngày sau khi tất cả các dấu hiệu và các triệu chứng đã biến mất để ngăn ngừa tái phát.Đối với nhiễm các nấm khác: Thoa thuốc kem ketoconazol 2% tại vùng da nhiễm bệnh một đến hai lần mỗi ngày, tùy thuộc vào từng mức độ nghiêm trọng của nhiễm nấm. Việc điều trị nên được tiếp tục sau đó một vài ngày sau khi người bệnh không xuất hiện tất cả các dấu hiệu và triệu chứng nữa. Khoảng thời gian điều trị thông thường đối với lang ben 2 - 3 tuần, nấm ở thân là 3 - 4 tuần.Nếu không có cải thiện lâm sàng được ghi nhận sau 4 tuần sử dụng thuốc. Các biện pháp vệ sinh chung của người bệnh nên được giám sát để kiểm soát các nguồn lây nhiễm hay nguồn tái nhiễm. Lưu ý với tình trạng viêm da tiết bã nhờn thường mãn tính và tái phát là rất cao.Đối với trẻ em: Dữ liệu việc dùng thuốc còn hạn chế, cho nên việc sử dụng kem ketoconazol 2% ở bệnh nhi là không được khuyến cáo.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Opeaka
Một số tác dụng phụ của thuốc bôi Opeaka được báo cáo gồm:Thường gặp: Rối loạn trên da và mô dưới da, có cảm giác rát da; ban đỏ, ngứa tại nơi bôi thuốcÍt gặp: Phản ứng quá mẫn; ban bọng nước, tình trạng viêm da tiếp xúc, nổi ban trên da, tróc da, nhám da; chảy máu, khó chịu, cảm giác khô, viêm da, kích ứng, cảm giác dị cảm, phản ứng tại nơi dùng thuốc; nổi mày đay.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi sử dụng thuốc bôi Opeaka.
5. Những lưu ý khi dùng thuốc Opeaka
Thuốc Opeaka là thuốc kê đơn, chỉ dùng khi được chỉ định trong trường hợp nhiễm nấm. Nói với bác sĩ về tiền sử dị ứng và bệnh lý khác gặp phải trước khi dùng. Chỉ dùng theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và tránh dùng với liều lượng lớn hơn chỉ định.Nếu cần phải điều trị thuốc kéo dài thì trước khi dùng thuốc Opeaka, cần xét nghiệm chức năng gan và trong suốt thời gian điều trị thì cứ 1 hoặc 2 tháng lại tiến hành kiểm tra ít nhất một lần, đặc biệt là ở những người bệnh đang dùng các loại thuốc khác có độc tính mạnh với gan. Khi kết quả xét nghiệm chức năng gan tăng đáng kể, hay chức năng gan thay đổi không bình thường kéo dài, xấu đi, hoặc kèm theo những biểu hiện rối loạn chức năng gan khác, cần phải ngừng thuốc.Không được dùng các loại thuốc kem Opeaka 2% ở mắt, nếu không may dính vào mắt cần rửa ngay bằng nước sạch trong vòng 15 phút.Nếu phối hợp Opeaka với việc dùng thuốc corticosteroid tại chỗ, để có thể dự phòng tái phát bệnh sau khi ngừng điều trị kéo dài với corticosteroid tại chỗ thì khuyến cáo tiếp tục dùng corticosteroid tại chỗ vào buổi sáng và dùng thuốc kem Opeaka 2% vào buổi tối. Sau đó mới từ từ ngừng việc điều trị bằng thuốc corticosteroid tại chỗ trong khoảng thời gian 2 - 3 tuần. Thời kỳ mang thai: Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát của thuốc Opeaka ở phụ nữ mang thai. Không phát hiện trong huyết tương của ketoconazol sau khi dùng tại chỗ thuốc kem bôi ketoconazol 2% ở da của người không mang thai. Chưa có nguy cơ có liên quan đến việc sử dụng thuốc kem ketoconazol 2% ở phụ nữ mang thai, nhưng chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết.Thời kỳ cho con bú: Không phát hiện nồng độ trong huyết tương của thuốc ketoconazol sau khi dùng tại chỗ thuốc kem ketoconazol 2% ở da của những người không mang thai. Chưa có nguy cơ đã biết có liên quan đến việc sử dụng thuốc kem ketoconazol 2% cho con bú. Nhưng cần thận trọng khi dùng Opeaka .Quá liều: Bôi thuốc Opeaka quá nhiều thuốc trên da có thể gây ra ban đỏ, phù nề và cảm giác nóng rát, các triệu chứng này thường sẽ giảm và biến mất khi ngưng dùng thuốc.Nuốt vào miệng: Nếu lỡ nuốt phải thuốc Opeaka, người bệnh cần được thực hiện các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng.Tương tác thuốc: Dùng Opeaka ngoài da nên chưa có những nghiên cứu về việc tương tác với các thuốc khác. Bảo quản: Để thuốc Opeaka trong bao bì kín, đóng nắp sau khi dùng và tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp. Để thuốc ở những nơi ngoài tầm tay của trẻ.Hy vọng, với những thông tin trên về thuốc bạn đã biết thuốc Opeaka có công dụng gì và cách sử dụng ra sao. Bạn không nên tự ý lạm dụng việc dùng thuốc để tránh nguy cơ gây hại cho cơ thể. | vinmec | 1,244 |
Hình ảnh polyp túi mật trên siêu âm như thế nào?
Polyp túi mật trên siêu âm có hình ảnh như thế nào là thông tin mà nhiều người bệnh muốn biết. Bởi đây là bệnh lý khá phổ biến ở nước ta, thường không có biểu hiện rõ rệt và siêu âm là phương pháp chẩn đoán thường được chỉ định, cho kết quả chính xác cao. Để
1. Tìm hiểu về bệnh polyp túi mật
Polyp túi mật hình thành do sự phát triển bất thường của các tế bào niêm mạc túi mật tạo thành u nhú lồi vào trong lòng túi mật. Bệnh được chia thành 2 loại là polyp lành tính và polyp ác tính. Tuy nhiên đa số mắc polyp túi mật là dạng lành tính. Một tỷ lệ nhỏ có thể tiến triển thành ác tính, khi ấy sẽ gây nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh.
Polyp túi mật hình thành do sự tăng sinh bất thường của các tế bào túi mật, tạo thành u nhú và lồi vào trong lòng túi mật
Thông thường, khi mới xuất hiện, các triệu chứng thường rất mơ hồ, khó phát hiện. Người bệnh thường tình cờ biết được khi đi khám sức khỏe định kỳ hoặc các bệnh lý khác liên quan đến gan mật. Khi polyp túi mật gây rối loạn bài tiết dịch mật hoặc khi có sỏi túi mật và viêm túi mật kèm theo thì các triệu chứng sẽ rõ ràng hơn, bao gồm
– Đau tức nhẹ vùng vùng thượng vị hoặc hạ sườn phải, đau thường xuất hiện sau khi ăn.
– Có thể đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn và nôn, đặc biệt sau khi ăn các đồ ăn nhiều chất béo.
Có nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến hình thành polyp túi mật như chức năng gan mật kém, người bị béo phì, đường huyết, mỡ máu cao, thói quen ăn uống không điều độ,..
2. Hình ảnh polyp túi mật trên siêu âm
Như đã nói ở trên, polyp túi mật thường không có dấu hiệu và biểu hiện cụ thể, đa số là tình cờ phát hiện. Khi ấy, để biết chính xác mình có bị bệnh hay không cần, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện siêu âm chẩn đoán polyp túi mật.
Trước khi thực hiện phương pháp này, người bệnh được dặn nhịn ăn trước khi siêu âm để hình ảnh polyp túi mật sẽ được nhìn rõ nhất. Nếu ăn no trước khi siêu âm sẽ khiến bác sĩ rất khó để quan sát hình ảnh polyp bởi vì lúc này túi mật co nhỏ lại do đã tiết dịch mật xuống đường tiêu hoá.
Hình ảnh polyp túi mật trên siêu âm là hình tăng âm (chiếm gần 95%), không có bóng cản (phân biệt với hình ảnh sỏi túi mật là hình tăng âm và có bóng cản). Hình ảnh tăng âm này nằm bám trên bề mặt niêm mạc túi mật và không di động khi thay đổi tư thế.
Hình ảnh polyp túi mật trên siêu âm là hình tăng âm và không có bóng cản
Siêu âm là phương pháp đơn giản và được áp dụng nhiều nhất khi muốn phát hiện người bệnh có bị polyp túi mật hay không. Phương pháp này cho tỷ lệ chẩn đoán chính xác lên đến trên 90%. Việc chẩn đoán polyp túi mật bằng siêu âm không chỉ giúp bác sĩ thấy được hình ảnh khối polyp, vị trí, kích thước mà còn đánh giá được mức độ nguy hiểm của chúng. Ngoài ra, siêu âm còn giúp theo dõi tiến triển của khối polyp, từ đó đưa ra các chỉ định điều trị phù hợp.
3. Các phương pháp khác chẩn đoán polyp túi mật
Ngoài phương pháp siêu âm, polyp túi mật cũng có thể được chẩn đoán bằng nhiều phương pháp khác như:
– Chụp đường mật cản quang qua đường ống: phương pháp này ít được sử dụng. Hình polyp quan sát được là một hình khuyết cản quang ở túi mật đã ngấm thuốc.
– Chụp đường mật nội dòng qua nội soi: thường được chỉ định khi siêu âm đường mật thất bại.
– Chụp cắt lớp vi tính (CT scanner): thường được dùng khi polyp có kích thước lớn có nguy cơ ác tính. Hình ảnh polyp quan sát được trong chụp CT là khối tăng tỷ trọng lồi ra trong lòng túi mật. Chụp CT có kết hợp bơm thuốc cản quangg cho kết quản chính xác tới 90%.
– Chụp cộng hưởng từ (MRI): chỉ định khi nghi ngờ có polyp ác tính. Trên phim MRI, polyp cho kết quả là khối tăng tín hiệu ở thì T2.
4. Điều trị polyp túi mật như thế nào
Điều trị polyp túi mật có thể thực hiện theo 2 hướng là theo dõi định kỳ và cắt bỏ túi mật. Tuy nhiên, túi mật là một cơ quan của hệ thống đường mật, có chức năng điều hòa bài tiết dịch mật và tiêu hóa thức ăn nên không thể tùy tiên cắt bỏ nếu đây không phải chỉ định bắt buộc.
Đa số các trường hợp polyp túi mật là lành tính (trên 90%) nên hầu như không cần phải cắt bỏ túi mật. Nếu túi mật có kích thước dưới 10mm thì người bệnh chỉ cần đi khám định mỗi 3-6 tháng kết hợp với chế độ ăn uống và tập luyện để kiểm soát sự tiến triển của polyp.
Với những polyp túi mật có kích thước trên 10mm và có nguy cơ ác tính thì cần cắt bỏ túi mật để ngăn chặn sự phát triển thành ung thư. Cắt bỏ túi mật hiện nay đã được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp nội soi ít xâm lấn, ít đau, hạn chế biến chứng và giúp người bệnh hồi phục nhanh chóng.
Phẫu thuật nội soi cắt túi mật giúp loại bỏ hoàn toàn polyp túi mật một cách êm ái, nhẹ nhàng, ít đau, ít sẹo.
5. Chế độ ăn cho người bị polyp túi mật
Để hạn chế được các triệu chứng của bệnh và ngăn ngừa sự tiến triển của polyp, người bệnh cần lưu ý một số điểm sau
– Bổ sung các loại rau xanh nhiều chất xơ giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, hạn chế hấp thu chất béo ở ruột đồng thời hỗ trợ là giảm các triệu chứng đầy bụng, khó tiêu.
– Trái cây giàu vitamin và khoáng chất giúp tăng cường sức khỏe gan mật, hạn chế sự hình thành và tăng trưởng của polyp.
– Tăng cường sử dụng các loại chất béo có nguồn gốc thực vật như bơ, dầu oliu, dầu hướng dương dầu cải,..
– Ngoài ra, người bệnh cũng cần tập thể dục thể thao thường xuyên giúp hệ gan mật hoạt động tốt hơn, tăng cường sức khỏe.
– Hạn chế thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa như thức ăn chiên xào, mỡ động vật, thức ăn nhanh,…
– Tránh ăn các loại thức ăn có hàm lượng cholesterol cao như nội tạng động vật, phô mai, lòng đỏ trứng gà,…
Polyp túi mật là bệnh tiến triển thầm lặng, khó phát hiện sớm. Việc theo dõi polyp túi mật trên siêu âm là phương pháp giúp kiểm soát bệnh hiệu quả, đánh giá mức độ tiến triển của polyp để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. | thucuc | 1,268 |
Sự bài tiết và hoạt động của axit dạ dày
Axit dạ dày được bài tiết bởi tế bào viền ở lớp niêm mạc dạ dày, đồng thời axit dạ dày có tính axit cao để phân hủy và tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn. Vậy sự bài tiết axit dạ dày và cách chúng hoạt động trong cơ thể là như thế nào?
1. Tổng quan về axit dạ dày
Axit dạ dày là thành phần chính của dịch vị - một chất lỏng không màu. Axit dạ dày chính là axit clohydric (HCl), ngoài ra còn một số thành phần khác là KCl (kali clorua) và Na. Cl (natri clorua).Axit dạ dày có tính axit rất cao, với độ p. H nằm trong khoảng từ 1 - 2, chỉ thấp hơn axit trong bình acquy. Với tính axit cao, axit dạ dày có khả năng phân hủy tất cả các loại thực phẩm trong dạ dày, từ những thực phẩm mềm đến xơ cứng, nhưng vẫn đảm bảo hệ tiêu hóa vẫn hoạt động bình thường và an toàn đối với sức khỏe.
2. Sự bài tiết axit dạ dày
Để tìm hiểu sự bài tiết axit dạ dày, trước tiên cần biết cấu tạo của dạ dày. Dạ dày được chia làm 3 phần, gồm phần đáy, phần thân và phần hang. Bên trong dạ dày là lớp niêm mạc, khi thức ăn vào hệ tiêu hóa sẽ tiếp xúc với niêm mạc dạ dày. Dịch vị do các tuyến niêm mạc dạ dày bài tiết và axit dạ dày được bài tiết bởi tế bào viền ở phần thân của dạ dày. Quá trình bài tiết axit dạ dày gồm 3 giai đoạn sau:Giai đoạn đầu (diễn ra ở hệ thần kinh): Khi đồ ăn vào miệng và xuống hệ tiêu hóa, mùi vị thức ăn kích thích dây thần kinh phế vị ở tiểu não và cuống não để truyền tín hiệu gửi về hệ thần kinh trung ương, não bộ chỉ đạo hệ tiêu hóa bài tiết khoảng 30% lượng axit dạ dày, bắt đầu tham gia vào quá trình phân hủy và tiêu hóa thức ăn.Giai đoạn thứ hai (diễn ra ở dạ dày): Dạ dày co bóp và nghiền nhỏ thức ăn, đồng thời tiếp tục bài tiết 60% lượng axit dạ dày còn lại.Giai đoạn thứ ba (diễn ra ở ruột): Khi thức ăn đã được nghiền hết và đưa xuống ruột, dạ dày bài tiết 10% lượng axit còn lại.
Trong suốt quá trình tiêu hóa thức ăn, axit dạ dày được bài tiết liên tục, nhưng với lượng vừa đủ để hệ tiêu hóa hoạt động và đảm bảo cân bằng dịch vị. Từ khi sinh ra, cơ thể đã xuất hiện cơ chế bài tiết axit dạ dày này và đến khi 2 tuổi thì cơ chế được hoàn thiện tương đương ở người trưởng thành bình thường.
Hình ảnh cơ chế bài tiết axit dạ dày
3. Axit dạ dày hoạt động thế nào?
Cùng với enzym và cơ chế co bóp, axit dạ dày giúp quá trình tiêu hóa thức ăn được diễn ra nhưng vẫn bảo vệ dạ dày. Với độ p. H tối ưu, axit dạ dày là chất xúc tác, tạo môi trường để pepsin (một loại enzym tiêu hóa do tế bào chính ở vùng thân dạ dày sản xuất) hoạt động, đồng thời hoạt hóa pepsin và phá vỡ các mô liên kết bao quanh để giải phóng pepsin, phân giải protid và cắt chuỗi protein để phá vỡ sự liên kết thức ăn, giúp cơ thể hấp thu dưỡng chất từ thức ăn.Bên cạnh đó, axit dạ dày cũng trung hòa các loại muối khó tan và là chất xúc tác cho những phản ứng thủy phân để chuyển hóa đạm, tinh bột, đường cho cơ thể hấp thụ. Lượng axit dạ dày cũng giúp tiêu diệt các loại vi khuẩn theo thức ăn đi vào dạ dày để bảo vệ hệ tiêu hóa không bị vi khuẩn tấn công.
4. Nếu nồng độ axit dạ dày quá cao hoặc quá thấp thì như thế nào? Cách xử lý
Theo thời gian, nồng độ axit dạ dày trong cơ thể thay đổi. Nó cũng phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý dạ dày, việc dùng thuốc hoặc tinh thần bị căng thẳng. Tuy nhiên, cơ thể vẫn duy trì cơ chế bài tiết axit dạ dày trong suốt cuộc đời.Mặc dù đóng vai trò quan trọng đối với hệ tiêu hóa nói riêng và cơ thể nói chung nhưng khi nồng độ axit dạ dày tăng lên hoặc giảm xuống, sẽ ảnh hưởng đến niêm mạc dạ dày. Cụ thể:Nồng độ axit dạ dày thấp: Căng thẳng thần kinh, chế độ ăn uống không đủ chất có thể khiến nồng độ axit dạ dày thấp, khi đó sẽ gây ra những triệu chứng như đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, ợ nóng, buồn nôn, rụng tóc. Tình trạng này nếu kéo dài có thể làm khả năng tiêu hóa và dẫn đến giảm hấp thụ dinh dưỡng, tăng nguy cơ nhiễm trùng và ảnh hưởng đến sức khỏe. Tùy theo nguyên nhân, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc bổ sung axit dạ dày hoặc men pepsin để làm tăng nồng độ axit dạ dày.Nồng độ axit dạ dày cao: Đau bụng (đặc biệt là khi bụng đói), đầy hơi, ợ nóng, buồn nôn hoặc nôn, tiêu chảy, chán ăn, giảm cân không rõ nguyên nhân là những biểu hiện của nồng độ axit dạ dày cao. Tình trạng này nếu không được điều trị có thể gây ra biến chứng là viêm loét dạ dày, trào ngược axit dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản (GERD). Cũng tùy vào nguyên nhân, cách thức điều trị sẽ khác nhau, nhưng chủ yếu là dùng thuốc ức chế bơm proton để giảm bài tiết axit dạ dày.Bài tiết axit dạ dày do phần thân của dạ dày đảm nhiệm. Cùng với các hoạt chất khác bao gồm enzym và chất nhầy, axit dạ dày giúp phân hủy và tiêu hóa thức ăn. Nồng độ axit dạ dày cao hoặc thấp đều ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, khi đó, người bệnh cần được thăm khám và điều trị. | vinmec | 1,047 |
Công dụng thuốc Peditral
Thuốc Peditral được sản xuất dưới dạng hỗn dịch bột pha uống với nhiều thành phần khác nhau. Vậy thuốc Peditral có tác dụng gì và cần sử dụng như thế nào cho đúng cách, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Peditral là thuốc gì?
Peditral là thuốc có tác dụng giúp cân bằng điện giải cho cơ thể. Thuốc được sản xuất dưới dạng hỗn dịch bột pha uống với mỗi gói 29.5 gam gồm các thành phần với hàm lượng như sau:3,5 gam Natri Clorid.2.9 gam Trinatri citrat dihydrat hàm lượng.1.5 gam Kali clorid.20 gam Dextrose khan hàm lượng.Các tá dược khác như hương liệu, acid citric, natri saccharin,...với hàm lượng thích hợp.
2. Thuốc Peditral có tác dụng gì?
Thuốc Peditral có tác dụng giúp bổ sung những chất điện giải cần thiết cho cơ thể. Do đó, thuốc được chỉ định điều trị trong các trường hợp rối loạn mất cân bằng nước hoặc điện giải do nôn hoặc tiêu chảy. Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định để dự phòng tình trạng mất nước hoặc các chất điện giải sau khi thực hiện phẫu thuật hoặc sau khi mắc bệnh.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Peditral
Thuốc Peditral được sử dụng bằng đường uống bằng cách pha một gói thuốc với 1 lít nước nguội. Dung dịch thuốc sau khi pha chỉ có tác dụng sử dụng trong vòng 24h. Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của mỗi người mà bác sĩ sẽ chỉ định lượng dung dịch thuốc khác nhau.
4. Chống chỉ định của thuốc Peditral
Chống chỉ định sử dụng thuốc Peditral cho các trường hợp như:Người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Peditral.Cơ thể không có khả năng dung nạp đường glucose hoặc bệnh nhân bị suy thận, tắc ruột, liệt ruột.Khi bệnh nhân gặp phải tình trạng nôn dai dẳng hoặc mất nước mức độ nặng thì biện pháp sử dụng thuốc không có hiệu quả.
5. Tác dụng phụ của thuốc Peditral
Nếu sử dụng thuốc Peditral lớn hơn nhu cầu có thể dẫn đến hiện tượng phù mí mắt. Không sử dụng đúng chỉ định có thể gây ra tình trạng mất cân bằng nước và điện giải.Khi có bất kỳ bất thường nào trong quá trình sử dụng thuốc Peditral, bệnh nhân cần dừng sử dụng thuốc hoặc liên hệ với bác sĩ để tránh gây ra các hậu quả nghiêm trọng.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Peditral
Không được pha thuốc Peditral bằng các dung dịch chứa các chất điện giải khác, không thêm muối hay đường vào dung dịch thuốc.Không tự ý kết hợp thuốc Peditral với các thuốc khác. Trong trường hợp cần thiết phải sử dụng, bệnh nhân nên hỏi ý kiến của bác sĩ để có cách sử dụng an toàn và hiệu quả nhất.Thuốc Peditral chỉ phát huy tác dụng tối đa khi pha với nước uống tinh khiết và với thể tích như đã nêu ở trên. Không được tự ý bổ sung đường hoặc thay thế nước uống tinh khiết bằng các loại nước khác.Không đun sôi dung dịch thuốc sau khi pha và không sử dụng thuốc sau 24h kể từ khi pha. Nếu chưa sử dụng hết bạn nên bảo quản thuốc ở ngăn mát tủ lạnh, đậy kín và uống hết trong ngày.Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân mất nước nghiêm trọng hoặc bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, huyết áp, gan thận.com | vinmec | 596 |
Công dụng thuốc Tanafadol
Thuốc Tanafadol thường được bác sĩ chỉ định sử dụng để làm giảm đau hoặc hạ sốt bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Trước và trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc Tanafadol, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về liều lượng cũng như thời gian dùng thuốc để sớm khỏi bệnh.
1. Thuốc Tanafadol là thuốc gì?
Tanafadol thuộc nhóm thuốc giảm đau hạ sốt, được sử dụng chủ yếu để điều trị các tình trạng sốt xuất huyết, cảm cúm, nhiễm vi rút siêu vi, nhiễm khuẩn,... Dưới đây là những thành phần dược chất có trong thuốc Tanafadol, bao gồm:Dược chất chính: Paracetamol hàm lượng 325mg.Các tá dược khác: Tinh bột sắn, Avicel PH101, Natri starch glycolate, Magnesium stearate, Sunset yellow và mùi dâu.
2. Thuốc Tanafadol có tác dụng gì?
Hoạt chất chính Paracetamol trong thuốc Tanafadol là chất chuyển hoá có hoạt tính Phenacetin, có tác dụng giảm đau hạ sốt hiệu quả và thường được dùng để thay thế cho Aspirin, tuy nhiên không có khả năng điều trị viêm. Ngoài ra, Paracetamol có tác dụng giảm thân nhiệt nhanh chóng ở bệnh nhân bị sốt nhưng hiếm khi hạ nhiệt ở người bình thường.Thuốc Tanafadol có chứa Paracetamol nên ít tác động lên hệ tim mạch và hô hấp khi dùng ở liều điều trị. Mặt khác, hoạt chất này cũng không gây kích ứng, chảy máu dạ dày hay xước niêm mạc dạ dày như Salicylat.Thuốc Tanafadol thường được bác sĩ kê đơn để điều trị những trường hợp dưới đây:Điều trị hiệu quả các triệu chứng của những bệnh lý gây sốt và đau.Điều trị các tình trạng như nhức đầu, đau dây thần kinh, đau cơ, đau gân, đau khớp mãn tính và đau do chấn thương.Điều trị sốt bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau.Không nên sử dụng thuốc Tanafadol cho các trường hợp dưới đây:Bệnh nhân bị dị ứng hoặc có phản ứng quá mẫn với Paracetamol hay bất kỳ tá dược nào có trong thuốc.Không sử dụng Tanafadol cho người bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
3. Liều lượng và khuyến cáo dùng thuốc Tanafadol đúng cách
3.1 Liều dùng thuốc Tanafadol. Thuốc Tanafadol thường được dùng với liều lượng khuyến nghị chung dưới đây:Liều cho người trưởng thành và trẻ em > 11 tuổi: Uống từ 1 – 2 viên / lần, cách nhau từ 4 – 6 tiếng cho mỗi liều. Mỗi ngày không nên uống quá 4g Paracetamol và không được dùng thuốc quá 5 ngày đối với trẻ em và quá 10 ngày đối với người lớn.Liều cho trẻ em từ 6 – 11 tuổi: Uống 60mg / kg thể trọng / 24 giờ.3.2 Nên dùng thuốc Tanafadol như thế nào cho hiệu quả?Thuốc Tanafadol được dùng bằng đường uống cùng với một lượng nước vừa đủ. Khi uống thuốc, bệnh nhân cần tránh uống chung với các chất có gas, đồ uống chứa đường hoặc cồn để đảm bảo không ảnh hưởng đến công dụng của hoạt chất trong thuốc.Trong quá trình sử dụng thuốc Tanafadol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và tuân thủ chặt chẽ mọi chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý điều chỉnh liều hoặc bỏ liều thuốc khi chưa được bác sĩ chấp thuận.3.3 Cách xử trí khi dùng quá liều Tanafadol. Tình trạng quá liều Tanafadol có thể xảy ra khi bệnh nhân uống một liều vượt quá hàm lượng cho phép hoặc uống lặp lại liều Paracetamol từ 7,5 – 10g / ngày trong vòng 1 – 2 ngày. Triệu chứng quá liều nghiêm trọng nhất mà Paracetamol có thể gây ra là tình trạng hoại tử gan. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có những biểu hiện khác như đau bụng, nôn ói, chứng xanh tím da, móng tay hay niêm mạc.Trong trường hợp ngộ độc Paracetamol nghiêm trọng, người bệnh sẽ gặp các triệu chứng kích thích nhẹ ban đầu, mê sảng, kích động, sau đó ức chế hệ thần kinh trung ương (mệt lả, hạ thân nhiệt, sững sờ, mạch nhanh yếu, mạch không đều, thở nhanh – nông, suy tuần hoàn và huyết áp thấp). Tình trạng quá liều thuốc Tanafadol có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh, do đó việc chẩn đoán sớm là điều vô cùng quan trọng. Dưới đây là một số biện pháp có thể áp dụng để xử trí tình trạng quá liều Paracetamol:Rửa dạ dày trong vòng 4 giờ sau khi dùng quá liều thuốc.Giải độc bằng hợp chất Sulfhydryl. N – acetylcystein dùng đường uống hay tiêm tĩnh mạch.Dùng than hoạt, Methionin hoặc thuốc tẩy muối.
4. Thuốc Tanafadol có thể gây ra các tác dụng phụ nào?
Trong một số trường hợp nhất định, bạn có thể gặp phải các phản ứng phụ sau đây khi điều trị đau và hạ sốt bằng thuốc Tanafadol:Bệnh thận.Phát ban da.Buồn nôn, nôn ói.Tăng độc tính thận khi dùng thuốc Tanafadol dài ngày.Giảm tiểu cầu.Giảm bạch cầu trung tính.Giảm toàn thể huyết cầu.Thiếu máu.Phản ứng quá mẫn (hiếm gặp).Những tác dụng phụ ngoại ý trên thường ít gặp hoặc hiếm khi xảy ra, tuy nhiên bệnh nhân không nên chủ quản nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng lạ thường nào trong quá trình dùng thuốc Tanafadol. Tốt nhất, hãy thông báo cho người phụ trách y khoa ngay lập tức nếu nghi ngờ các triệu chứng xuất hiện liên quan đến thuốc Tanafadol.
5. Cần lưu ý những gì trong quá trình điều trị bằng thuốc Tanafadol?
Trong mọi trường hợp, để đảm bảo dùng thuốc Tanafadol an toàn và mang lại tác dụng điều trị như mong đợi, người bệnh cần lưu ý một số khuyến cáo dưới đây:Thận trọng khi quyết định dùng Tanafadol cho người nghiện rượu, mắc bệnh suy gan hoặc suy thận.Đôi khi, Paracetamol có thể gây các phản ứng dị ứng da như phát ban đỏ, nổi mẩn ngứa, nổi mày đay; hoặc phản ứng mẫn cảm khác như phù mạch, phù thanh quản, phản vệ,... Khi đó, bệnh nhân nên dừng thuốc và báo cho bác sĩ sớm.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người mắc Phenylceton niệu.Tránh uống rượu khi dùng thuốc Tanafadol vì nó có thể làm tăng độc tính gan.Chỉ dùng thuốc Tanafadol cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết.
6. Thuốc Tanafadol có khả năng tương tác với loại thuốc nào?
Dưới đây là danh sách các loại thuốc có nguy cơ xảy ra tương tác khi dùng chung với thuốc Tanafadol:Thuốc chống đông Coumarin.Dẫn chất Indandion.Thuốc Phenothiazin.Rượu.Thuốc chống co giật như Barbiturat, Phenytoin và Carbamazepine.Thuốc Isoniazid.Thuốc Probenecid.Để tránh xảy ra tương tác giữa thuốc Tanafadol với các thuốc khác, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ biết nếu hiện đang dùng những chất hay thuốc được liệt kê ở trên. Ngoài ra, các loại vitamin, thuốc không kê đơn hoặc sản phẩm bào chế từ thảo dược tự nhiên cũng cần báo lại cho bác sĩ biết để đánh giá nguy cơ tương tác với thuốc Tanafadol. | vinmec | 1,180 |
Hỏi đáp: Đau đầu gối có phải là thoái hóa khớp gối không?
Đau đầu gối là triệu chứng thường thấy ở những người cao tuổi hoặc làm công việc nặng. Bệnh lý này gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe nếu gặp phải. Vậy, đau đầu gối có phải là thoái hóa khớp gối không? Cùng tìm hiểu những thông
1. Đau đầu gối có phải là thoái hóa khớp gối không?
Lớp sụn khớp gối có chức năng bảo vệ các đầu khớp gối. Vì vậy, khi mà các lớp sụn này bị tổn thương, bị teo thì gây ra tình trạng đầu xương cọ vào nhau. Nếu không được phát hiện kịp thời, nguy cơ cao là hình thành bệnh lý thoái hóa khớp gối. Người bệnh không nên chủ quan khi mắc phải bệnh này, bởi vì đây là căn bệnh mạn tính, lâu dần sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe như biến dạng khớp hay tàn phế.
Đau đầu gối có phải là thoái hóa khớp gối không?
Đau đầu gối xuất hiện khi bị chấn thương ở gối hoặc mắc các bệnh về xương khớp như: Gout, viêm đa khớp dạng thấp và đặc biệt là thoái hóa khớp gối . Đây thường là dấu hiệu đầu tiên để nhận biết bệnh thoái hóa khớp gối.
2. Triệu chứng của thoái hóa khớp gối
Bệnh lý này chia thành 4 giai đoạn, từ nhẹ đến nặng và mức độ đau đầu gối cũng phụ thuộc vào tiến triển của bệnh. Ở các giai đoạn đầu, cơn đau đứt quãng, người bệnh có thể chịu được. Nhưng khi bệnh trở nặng, đến giai đoạn cuối, cơn đau dữ dội sẽ khiến cho người bệnh gặp rất nhiều khó khăn trong việc di chuyển.
Ngoài ra, bệnh còn có một vài triệu chứng kèm theo mà người bệnh rất dễ nhận thấy như: khớp gối đau nhức, sưng đỏ, biến dạng, khi đi thì có tiếng lụp cụp và ngủ dậy hay ngồi lâu thì xuất hiện tình trạng cứng khớp gối. Bệnh nhân còn cảm nhận được những cơn đau từ trong đầu gối và cả vùng trước của đầu gối.
Ở bệnh lý này, bệnh nhân sẽ cảm thấy “rất sợ” khi phải vận động như đứng lên ngồi xuống, mang vác đồ, chạy, nhảy hay là leo cầu thang. Vì những động tác này tác động lực lên khớp gối gây đau nhiều cho người bệnh. Không những vậy, ban đêm cũng là thời điểm mà chỗ thoái hóa ở khớp gối bung tỏa những cơn đau khiến bệnh nhân mất ngủ dẫn đến suy nhược cơ thể.
Một điều cần lưu ý ở bệnh thoái hóa khớp gối là tình trạng khớp gối sưng quá to. Khi gặp trường hợp này, người nhà cần đưa bệnh nhân đến ngay các Trung tâm y tế vì có khả năng cao người bệnh đã bị tràn dịch khớp gối. Nếu để bệnh kéo dài sẽ dẫn đến viêm khớp nhiễm trùng, rất nguy hiểm.
3. Những nguyên nhân phổ biến gây bệnh thoái hóa khớp gối
Thoái hóa khớp gối là bệnh lý do nhiều nhân tố gây ra. Trong đó, có 2 nguyên nhân chính đó là các yếu tố bên trong cơ thể con người và các tác động từ bên ngoài môi trường sống.
Những yếu tố bên trong cơ thể dẫn đến bệnh thoái hóa khớp gối
Người nhà có tiền sử mắc bệnh thoái hóa khớp gối, các thành viên trong gia đình có khả năng bị bệnh do hàm lượng collagen và khả năng tổng hợp proteoglycan ở sụn được di truyền.
Ở những người cao tuổi, quá trình lão hóa diễn ra, các tế bào sụn khớp vừa mất đi chức năng tổng hợp vừa không thể tái tạo sụn mới khiến khớp gối chịu lực kém và dễ dàng bị thương tổn do các nguyên nhân bên ngoài gây ra.
Cơ thể diễn ra quá trình thay đổi nội tiết tố.
Các tác động bên ngoài gây bệnh thoái hóa ở khớp gối
Không xử lý, chữa trị dứt điểm các chấn thương do va chạm làm cho khớp gối bị tổn thương mạnh dẫn đến rách dây chằng, nứt hoặc gãy xương,… là một trong những nguyên nhân gây bệnh.
Những người béo phì, tăng cân có nguy cơ cao mắc bệnh, bởi vì trọng lượng lớn gây nhiều áp lực lên khớp gối.
Chế độ ăn uống không khoa học, thiếu các thành phần dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin D và canxi cũng làm tăng nguy cơ gây các bệnh về xương khớp.
Trước đó có mắc các bệnh liên quan đến xương khớp.
Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu gây bệnh thoái hóa khớp gối. Từ những nguyên nhân này, mỗi người đều có thể tự phòng bệnh cho chính bản thân và gia đình của mình. Hãy bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng trong thực đơn gia đình, kiểm soát cân nặng cơ thể và chữa trị ngay khi phát hiện các bệnh về xương khớp để phòng tránh bệnh thoái hóa xương khớp.
4. Các phương pháp điều trị bệnh thoái hóa khớp gối
Tình trạng bệnh thoái hóa khớp gối phân theo từng giai đoạn, vì vậy tùy vào mức độ thoái hóa sẽ có phương pháp trị liệu khác nhau, phù hợp với mỗi bệnh nhân.
Phương pháp điều trị áp dụng cho những trường hợp bệnh ở giai đoạn đầu
Điều trị bằng cách dùng thuốc, người bệnh cần đến bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và kê toa thuốc.
Phương pháp vận động trị liệu nhằm tập cơ tứ đầu đùi, khuyến khích người bệnh luyện tập các môn thể thao như đi bộ, đạp xe, bơi lội, …
Xây dựng chế độ ăn đảm bảo các chất dinh dưỡng như ăn nhiều trái cây, rau củ, cá, nước hầm xương, … Tránh ăn thức ăn chế biến sẵn, nước có ga, bi rượu, thuốc lá.
Người bệnh cần thực hiện giảm cân nếu bị béo phì, thừa cân.
Phương pháp điều trị ở giai đoạn nặng
Phẫu thuật như phẫu thuật nội soi làm sạch, ghép tế bào sụn tự thân, đục xương sửa trục, …
Thay khớp gối nhân tạo, đây là phương pháp cần có đội ngũ y bác sĩ chuyên môn, có kinh nghiệm, đầy đủ trang thiết bị y tế. | medlatec | 1,068 |
4 cách chữa hẹp bao quy đầu an toàn và hiệu quả nhất
Hẹp bao quy đầu là tình trạng bất thường tại bao quy đầu khá phổ biến ở trẻ nhỏ và cả nam giới trưởng thành. Vì thế những cách chữa hẹp bao quy đầu an toàn và hiệu quả luôn được nhiều người quan tâm.
1. Như thế nào là hẹp bao quy đầu
Bao quy đầu là phần da mỏng, dễ đàn hồi và bao trùm gần như toàn bộ đầu của dương vật. Bao quy đầu có tác dụng che chắn cho quy đầu khỏi những tổn thương từ môi trường bên ngoài như vi khuẩn có hại, bụi bẩn và kích thích do đồ lót cọ xát gây nên.
Ở người bình thường, phần bao quy đầu dễ kéo lên tuột xuống thuận tiện cho việc vệ sinh. Nhưng ở một số trường hợp trẻ em đã ngoài 5 tuổi, thậm chí nam giới đã đến tuổi trưởng thành mà lớp da này vẫn ôm lấy phần đầu dương vật, không thể kéo tuột xuống được thì gọi là hẹp bao quy đầu. Nếu cố kéo phần bao da quy đầu này xuống thì sẽ gây đau, chảy máu, thậm chí khiến bao quy đầu bị mắc kẹt, không thể trở lại trạng thái ban đầu (còn gọi là nghẹt bao quy đầu).
Có 2 trường hợp hẹp bao quy đầu là bán hẹp và hẹp hoàn toàn
2. Hẹp bao quy đầu có nguyên nhân từ đâu?
Theo các chuyên gia, hẹp bao quy đầu thường do những nguyên nhân sau:
– Do bẩm sinh: Khoảng 90% bé trai sau khi sinh đều gặp tình trạng hẹp bao quy đầu, đây là hiện tượng sinh lý bình thường. Bởi tại thời điểm này bao quy đầu của trẻ chưa có sự phân tách giữa lớp da bao quy đầu và đầu dương vật.
Nhưng khi trẻ lớn dần lên, lớp da bao quy đầu sẽ dần dần tự tuột xuống. Nếu đã trên 5 tuổi mà bao quy đầu của trẻ vẫn giữ nguyên trạng thái bọc kín dương vật thì trẻ đã bị hẹp bao quy đầu sinh lý.
– Do bệnh lý: tình trạng này ít gặp hơn vì thế dễ bị bỏ qua, tuy nhiên bệnh thường để lại nhiều hậu quả nặng nề tới sức khỏe sinh sản. Hẹp bao quy đầu do bệnh lý xuất hiện do bao quy đầu bị viêm nhiễm nhiều lần dẫn đến sẹo xơ, khiến da bao quy đầu dính chặt vào quy đầu và không tuột được xuống như cũ nữa.
Hẹp bao quy đầu có thể do bẩm sinh hoặc do bệnh lý, nhưng thường là do bẩm sinh
3. Hẹp bao quy đầu gây ảnh hưởng tới sức khỏe ra sao?
Bao quy đầu hẹp nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng tới sức khỏe, cụ thể như:
– Dương vật chậm phát triển: Bao quy đầu hẹp có thể kìm hãm sự phát triển của dương vật, khiến dương vật ngắn và nhỏ hơn bình thường.
– Gây bệnh viêm nhiễm sinh dục và tiết niệu: đây là hậu quả thường gặp nhất của hẹp bao quy đầu. Tình trạng hẹp bao quy đầu cản trở rất lớn tới việc vệ sinh dương vật, khiến nước tiểu và các chất cặn bã bị đọng lại, tạo môi trường lý tưởng cho các loại vi khuẩn tấn công gây viêm nhiễm quy đầu. Tình trạng viêm nhiễm không được điều trị kịp thời sẽ lan ngược dòng qua nước tiểu gây ra viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang, viêm bể thận…
– Gây nghẹt quy đầu: Xảy ra do bao quy đầu khi kéo tuột xuống nhưng không kéo phủ trở lại được. Nghẹt bao quy đầu khiến máu khó lưu thông đến dương vật, gây sưng phù quy đầu thậm chí trong trường hợp nặng còn làm hoại tử dương vật.
– Gây ung thư dương vật: Viêm nhiễm ở dương vật tái đi tái lại nhiều lần do hẹp bao quy đầu sẽ làm cho các tế bào ở đây biến đổi và dễ dẫn đến ung thư dương vật.
– Gây xuất tinh sớm: Dương vật của nam giới sẽ nhạy cảm hơn bình thường khi bị hẹp bao quy đầu. Vì thế rất dễ bị xuất tinh dù mới chỉ có kích thích nhẹ.
– Gây khó khăn cho quan hệ tình dục: Bao quy đầu bị hẹp khiến nam giới thường xuyên phải đối mặt với cảm giác đau, rát khi dương vật cương cứng hoặc khi quan hệ tình dục. Nhiều trường hợp bị chảy máu, rách bao quy đầu và bị ám ảnh ở những lần quan hệ sau. Ngoài ra hẹp bao quy đầu còn khiến cho dương vật không thể cương cứng, dẫn tới bất lực, yếu sinh lý.
– Gặp khó khăn khi đi tiểu tiện: Nam giới hẹp bao quy đầu thường hay bị tiểu đau, tiểu buốt, đau rát đầu dương vật, từ đó tạo tâm lý ngại đi tiểu hoặc nhịn tiểu.
– Gây vô sinh hiếm muộn: Viêm nhiễm quy đầu xuất hiện do hẹp bao quy đầu có thể lây lan ngược dòng dẫn đến viêm tiền liệt tuyến, viêm tinh hoàn. Đây là lý do làm cho chất lượng và số lượng tinh trùng bị suy giảm và làm tăng nguy cơ vô sinh, hiếm muộn.
Khi bị hẹp bao quy đầu nam giới cần thăm khám bác sĩ càng sớm càng tốt bởi bệnh sẽ gây nhiều hệ lụy đến sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh sản
4. 4 cách chữa hẹp bao quy đầu an toàn, hiệu quả
Chữa trị hẹp bao quy đầu hiện nay có nhiều cách, tùy vào tình trạng hẹp, biến chứng tới sức khỏe, lứa tuổi mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp phù hợp nhất. Có 4 cách điều trị hẹp bao quy đầu ở người lớn và trẻ nhỏ hiệu quả nhất hiện nay gồm:
4.1. Cách chữa hẹp bao quy đầu bằng kéo da quy đầu
Đây là cách điều trị hẹp bao quy đầu dành cho trẻ em. Cách thực hiện khá đơn giản, cha mẹ dùng tay tóm nhẹ phần da bao quy đầu rồi đưa nhẹ nhàng lên xuống, trái phải mỗi ngày một chút để bao quy đầu dần tuột được xuống.
Phương pháp này không gây sang chấn cũng như không làm tổn thương tới cấu trúc của quy đầu, nhưng cha mẹ cần thực hiện nhẹ nhàng, không được thô bạo.
4.2. Cách chữa hẹp bao quy đầu bằng thuốc bôi chứa steroid
Đây là cách điều trị hẹp bao quy đầu bằng cách kết hợp việc nong bao quy đầu bằng tay với thuốc bôi chứa steroid. Thuốc này sẽ khiến da bao quy đầu căng mỏng hơn, từ đó dễ dàng kéo xuống.
4.3. Nong bao quy đầu
Tiểu phẫu này khá đơn giản, thời gian thực hiện cũng rất nhanh, chỉ khoảng 3-5 phút. Bác sĩ có thể xịt thuốc tê tại chỗ để trẻ bớt đau và sợ trong quá trình thực hiện
4.4. Cắt bao quy đầu
Đây sẽ là biện pháp cuối cùng nếu các biện pháp trên không hiệu quả. Cắt bao quy đầu thường chỉ tiến hành ở trẻ lớn, thanh thiếu niên và người lớn đã trưởng thành. Trước khi thực hiện bác sĩ sẽ tiêm thuốc tê ở dương vật rồi tiến hành cắt, loại bỏ phần bị hẹp. Cắt bao quy đầu sẽ gây sưng và đau cho dương vật nhưng nếu sau khi thực hiện bệnh nhân được chăm sóc đúng cách thì sẽ nhanh chóng hồi phục, tránh được biến chứng.
Hẹp bao quy đầu là tình trạng thường gặp nhưng nếu không được theo dõi, điều trị đúng cách thì sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm cho cơ quan sinh sản. Vì vậy khi có dấu hiệu hẹp bao quy đầu hãy nhanh chóng tiến hành thăm khám để có phương án khắc phục triệt để. | thucuc | 1,366 |
Cắt lại dạ dày do ung thư tái phát
Ung thư dạ dày tái phát là tình trạng bệnh lý đã được ghi nhận với nguy cơ cao tăng dần theo thời gian khi so sánh với người bệnh thường. Cắt dạ dày là một biện pháp điều trị chính ở những bệnh nhân mắc ung thư dạ dày tái phát.
1. Tổng quan về ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày là một trong những gánh nặng y tế của nhiều quốc gia trên thế giới. Đây là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ hai trong các bệnh lý ung thư, sau ung thư phổi. Hơn 90% các trường hợp ung thư dạ dày là ung thư biểu mô. Tiên lượng ung thư dạ dày không khả quan, tỷ lệ sống 5 năm trung bình thấp hơn 20%, chủ yếu do chậm trễ trong việc chẩn đoán. Tỷ lệ mắc ung thư dạ dày cao nhất ở các nước Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc. Ung thư dạ dày xuất hiện là hậu quả của nhiều yếu tố phối hợp, trong đó vi khuẩn Helicobacter pylori được xem là nguyên nhân chính, phối hợp cùng với yếu tố vật chủ, môi trường và các vi sinh vật khác.Ung thư dạ dày tái phát có thể xuất hiện sớm hoặc muộn sau nhiều năm kể từ thời điểm điều trị ung thư nguyên phát lần đầu. Nhiều ca lâm sàng ung thư dạ dày tái phát sau hàng chục năm đã được báo cáo. Hầu hết các trường hợp ung thư dạ dày tái phát tại chỗ bao gồm tại mỏm cắt hoặc tại vị trí miệng nối. Phẫu thuật cắt dạ dày là phương pháp điều trị chính được lựa chọn ở những bệnh nhân ung thư dạ dày tái phát chưa di căn xa.
Hơn 90% các trường hợp ung thư dạ dày là ung thư biểu mô
2. Chỉ định phẫu thuật cắt lại dạ dày do ung thư tái phát
Tương tự như ung thư dạ dày nguyên phát, điều trị ung thư dạ dày tái phát bằng phẫu thuật không phải là phương pháp phù hợp với tất cả bệnh nhân. Phẫu thuật cắt dạ dày do ung thư tái phát được áp dụng cho các trường hợp sau:Ung thư dạ dày tái phát tại vị trí mỏm cụt chưa di căn đến các cơ quan xa ngoài ổ bụng. Gan, đại tràng, đoạn thân và đuôi tụy có thể bị xâm lấn tại chỗ. Phẫu thuật cắt ung thư dạ dày nên được áp dụng khi ung thư dạ dày xâm lấn một trong ba cơ quan kể trên.Ung thư dạ dày tái phát tại miệng nối dạ dày với vị tràng chưa có di căn xa đến các tạng ngoài ổ bụng hoặc có di căn phúc mạc.Các ung thư dạ dày tái phát xâm lấn nhiều cơ quan, di căn xa hoặc ở giai đoạn muộn không phải là đối tượng phù hợp để phẫu thuật cắt dạ dày.
3. Phương pháp ngoại khoa điều trị ung thư dạ dày tái phát
Biện pháp điều trị ung thư dạ dày tái phát được ưu tiên lựa chọn là phẫu thuật cắt dạ dày. Phẫu thuật viên thực hiện phải là người có kinh nghiệm về ung thư đường tiêu hóa vì đây là một cuộc phẫu thuật phức tạp với nhiều nguy cơ. Ekip phẫu thuật bao gồm phẫu thuật viên chính, bác sĩ phụ mổ, bác sĩ gây mê hồi sức và bác sĩ phụ gây mê. Phẫu thuật cắt dạ dày do ung thư dạ dày tái phát được chia làm hai loại chính: phẫu thuật toàn bộ dạ dày hoặc cắt một phần dạ dày sau nối vị tràng.
Ung thư dạ dày tái phát tại vị trí mỏm cụt chưa di căn đến các cơ quan xa ngoài ổ bụng
Phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày trong ung thư dạ dày tái phát được thực hiện theo đường mổ mở trước bụng. Phẫu thuật viên tiến hành thăm dò ổ bụng theo đường trắng giữa phía trên rốn, cắt bỏ sẹo cũ và cẩn thận gỡ dây dính trong ổ bụng, quan sát gan, dạ dày, mỏm cụt dạ dày và buồng trứng nếu bệnh nhân là nữ giới. Sau đó, các miệng nối cũ của dạ dày được gỡ dính khỏi các tạng và mô xung quanh trước khi được cắt bỏ cùng với dạ dày, phúc mạc và các hạch lân cận. Tiến hành phục hồi lưu thông đường tiêu hóa bằng cách nối thực quản với đoạn hỗng tràng bên dưới. Cuối cùng, phẫu thuật viên thực hiện cầm máu kỹ, kiểm soát lại ổ bụng và đặt ống dẫn lưu ổ bụng tại vị trí dưới gan để theo dõi bệnh nhân. Chỉ những trường hợp xuất hiện khối u mới cách mỏm cụt trên 3cm có xâm lấn vào đầu tụy, cuống gan nhưng không ăn xa vào hệ mạch máu nuôi đại tràng từ động mạch mạc treo tràng dưới và động mạch mạc treo tràng trên mới có chỉ định phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày.Bệnh nhân ung thư dạ dày tái phát trước đó đã được phẫu thuật nối vị tràng, quyết định phương pháp phẫu thuật cắt một phần hoặc toàn bộ dạ dày dựa vào vị trí và đặc điểm của khối u tái phát. Phẫu thuật viên có thể tiến hành cắt đoạn xa dạ dày hoặc toàn bộ dạ dày, kèm vét hạch và tái lập lưu thông đường tiêu hóa.
4. Theo dõi bệnh nhân sau phẫu thuật cắt dạ dày do ung thư dạ dày tái phát
Bệnh nhân mắc ung thư dạ dày tái phát được chỉ định điều trị cắt dạ dày cần được theo dõi kỹ sau điều trị. Phẫu thuật cắt lại dạ dày là một đại phẫu hay phẫu thuật phức tạp, người bệnh phải đối diện với nhiều nguy cơ và tai biến như:Chảy máu: Xuất huyết sau mổ là biến chứng nguy hiểm mà các phẫu thuật viên thường lo ngại. Máu có thể xuất phát từ bất kỳ vị trí nào như miệng nối dạ dày ruột hay các mạch máu. Những trường hợp nặng, máu chảy ồ ạt ảnh hưởng đến tổng trạng của người bệnh cần được phẫu thuật cấp cứu cầm máu. Bệnh nhân cần được theo dõi số lượng và màu sắc của dịch từ hệ thống các ống dẫn lưu kết hợp với các xét nghiệm công thức máu để kịp thời phát hiện tình trạng chảy máu, đánh giá mức độ nặng và đáp ứng với điều trị.Tắc ruột: Có thể xuất hiện sớm trong 72 giờ sau mổ, do viêm dính hoặc các vận động bất thường của các quai ruột. Các triệu chứng lâm sàng như đau bụng, chướng bụng, trung tiện sau mổ cần được theo dõi và đánh giá. Một số trường hợp bệnh nhân đã có trung tiện trước đó nhưng vẫn có thể xuất hiện tắc ruột sau mổ ở giai đoạn muộn hơn. Tắc ruột sau cắt dạ dày nếu không đáp ứng với điều trị bảo tồn cần được phẫu thuật sớm.Bục miệng nối: Đây là biến chứng xuất hiện do kỹ thuật khâu nối không đảm bảo hoặc bờ miệng nối còn chứa các tổn thương. Khi biến chứng bục miệng nối xảy ra, máu và dịch tiêu hóa chảy vào ổ bụng có thể gây ra viêm phúc mạc khu trú hoặc toàn thể, nặng nề hơn có thể dẫn đến nhiễm trùng huyết. Theo dõi triệu chứng lâm sàng và tính chất dịch dẫn lưu là những việc cần làm để kịp thời phát hiện bục rò miệng nối. Phẫu thuật sửa chữa miệng nối được chỉ định trong những trường hợp nặng không đáp ứng điều trị bảo tồn.
Bệnh nhân mắc ung thư dạ dày tái phát được chỉ định điều trị cắt dạ dày
Khám sàng lọc ung thư đường tiêu hoá là biện pháp khoa học và hiệu quả để phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa (ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng) và đưa ra phác đồ điều trị tốt. Video đề xuất:
Những điều cần biết về ung thư | vinmec | 1,385 |
Nguyên nhân ung thư dạ dày cách phòng ngừa bệnh hiệu quả
Ung thư dạ dày là ung thư xuất phát từ niêm mạc dạ dày, là bệnh đứng đầu trong các loại bệnh về đường tiêu hóa. Thông qua những nguyên nhân ung thư dạ dày dưới đây, chúng ta sẽ biết cách phòng ngừa bệnh hiệu quả.
Theo nghiên cứu, mỗi năm trên thế giới có hơn 800.000 trường hợp tử vong do ung thư dạ dày. Đây là căn bệnh nguy hiểm cần được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt.
Nguyên nhân ung thư dạ dày
Cho đến nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân ung thư dạ dày, tuy nhiên có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như:
Vi khuẩn HP được cho là nguyên nhân làm gia tăng các bệnh ở dạ dày, trong đó có ung thư dạ dày
Đây là nguyên nhân làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày. Việc loại trừ vi khuẩn HP có thể giảm hơn 40% nguy cơ mắc bệnh.
Việc thường xuyên ăn các thực phẩm chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ, đồ cay nóng, đồ nướng sẽ sinh ra độc tố gây viêm loét dạ dày, lâu ngày sẽ tiến triển thành ung thư dạ dày.
Làm việc quá sức, mệt mỏi, áp lực tinh thần, thường xuyên thức khuya, mất ngủ… cũng là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày.
Việc lạm dụng các đồ uống chứa cồn như rượu bia sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới dạ dày, làm tăng nguy cơ mắc bệnh
Việc lạm dụng rượu bia, thuốc lá cũng là yếu tố nguy cơ gây ung thư dạ dày. Các chất này khi xâm nhập vào cơ thể sẽ làm tiêu các chất nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày, khiến dạ dày dễ bị viêm loét, lâu ngày sẽ tiến triển thành ung thư.
Nếu trong gia đình có người mắc ung thư dạ dày thì những thành viên trong gia đình cũng rất dễ mắc bệnh.
Đây cũng có thể là nguyên nhân ung thư dạ dày mà ít người biết. Các căn bệnh như viêm dan mạn tính, suy gan, xơ gan, viêm loét dạ dày tá tràng… có khả năng biến chứng sang dạ dày, gây bệnh ung thư dạ dày.
Trên đây là những nguyên nhân ung thư dạ dày thường gặp. Căn cứ vào các yếu tố nguy cơ gây ung thư dạ dày này, chúng ta sẽ có biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả.
Cách phòng tránh ung thư dạ dày
Có khoảng 60-90% người mắc bệnh dạ dày có liên quan tới vi khuẩn HP. Chính vì thế để giảm nguy cơ mắc ung thư dạ dày cần điều trị triệt để vi khuẩn HP, giúp cải thiện tình trạng tổn thương ở dạ dày.
Thường xuyên bổ sung các thực phẩm giàu dinh dưỡng như các loại trái cây, rau củ quả chứa nhiều vitamin C và beta carotene giúp giảm nguy cơ mắc bệnh dạ dày. Ngoài ra để phòng ung thư dạ dày cần ăn giảm muối.
Thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày sẽ giúp bạn phòng ngừa ung thư dạ dày hiệu quả
Tích cực vận động thể dục thể thao như đi bộ, chạy bộ, yoga, aerobic… không chỉ giúp tăng cường sức khỏe mà còn giúp phòng ngừa ung thư dạ dày
Thuốc lá không chỉ là nguyên nhân gây ung thư phổi mà còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh dạy dày. Vì thế cần ngừng hút thuốc hoặc tránh xa khói thuốc sẽ giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả.
Đây là việc làm vô cùng quan trọng bởi tầm soát bệnh định kỳ sẽ giúp phát hiện và điều trị sớm bệnh, tránh để bệnh tiến triển nặng hơn, gây nguy hiểm tới tính mạng. | thucuc | 659 |
Nguyên nhân ung thư tuyến giáp
Nhiễm chất phóng xạ, sự thay đổi yếu tố hoóc môn, thiếu hoặc thừa i ốt, tiền sử gia đình có người mắc ung thư tuyến giáp,… là những nguyên nhân ung thư tuyến giáp cần lưu ý.
Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ác tính thường gặp ở vùng đầu cổ
Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ác tính khởi phát từ tuyến giáp – một tuyến nội tiết nằm ở phía trước cổ có chức năng sản sinh ra các hoóc môn để tăng trao đổi chất cho cơ thể. Tuy chỉ chiếm khoảng 1% trong các loại ung thư nhưng đây là bệnh đặc biệt nguy hiểm do tính chất phát triển nhanh và âm thầm. Bệnh phổ biến nhất ở nữ giới trong độ tuổi 40 – 60 tuổi.
Nguyên nhân ung thư tuyến giáp
Đến nay vẫn chưa có kết luận chính xác về nguyên nhân ung thư thư tuyến giáp. Tuy nhiên, một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh là:
Phơi nhiễm phóng xạ tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp tuy nguy hiểm nhưng tỷ lệ điều trị thành công là rất lớn. Theo đó, nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, cơ hội sống trong 5 năm của bệnh nhân là tuyệt đối.
TS. BS Lim Hong Liang chuyên điều trị các bệnh ung thư đầu cổ | thucuc | 241 |
Dấu hiệu thiếu magie và những lưu ý cần quan tâm
Magie là một trong số khoáng chất cần thiết đối với cơ thể. Sự mất cân bằng magie sẽ khiến sức khỏe gặp phải nhiều vấn đề nghiêm trọng mà bản thân chúng ta không thể lường trước được. Vậy cơ thể bị thiếu magie sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? Và có thể bổ sung magie ra sao?
1. Magie có vai trò như thế nào với cơ thể?
Magie là một trong số các khoáng chất cần thiết để các cơ quan trong cơ thể hoạt động bình thường. Khoáng chất này tham gia vào các quá trình khác nhau, bao gồm việc kiểm soát cách thức hoạt động của hệ thống dây thần kinh và cơ bắp.
Để xương khỏe mạnh thì ngoài canxi, magie cũng rất cần thiết. Khi cơ thể được cung cấp một lượng magie vừa đủ sẽ giúp cải thiện mật độ xương và phòng ngừa tình trạng loãng xương. Magie cũng hỗ trợ quá trình hình thành nên các tinh thể xương.
Thêm vào đó, magie còn tham gia vào quá trình điều chỉnh hàm lượng vitamin D và nồng độ canxi trong cơ thể. Đây chính là hai dưỡng chất không thể thiếu để bảo vệ sức khỏe của hệ xương.
Một đánh giá được thực hiện ở trên Tạp chí Đái tháo đường Thế giới năm 2015 cho thấy, những người bị bệnh tiểu đường thường có hàm lượng magie khá thấp và magie có thể hỗ trợ việc kiểm soát bệnh tiểu đường.
Nếu cơ thể bị thiếu magie thì sẽ khiến tình trạng kháng insulin càng thêm nghiêm trọng. Bên cạnh đó, kháng insulin cũng được xem là nguyên nhân làm cho hàm lượng magie ở bên trong cơ thể bị suy giảm. Đây cũng là minh chứng để giải thích cho việc magie có tác dụng đối với việc phòng ngừa tiểu đường.
Magie có thể hỗ trợ thư giãn các thành mạch máu, hỗ trợ vận chuyển kali. Trong khi đó, kali lại là một khoáng chất giúp mạch máu mềm mại, từ đó giúp lưu thông máu ổn định. Nên việc thiếu hụt magie có thể khiến bạn đứng trước nguy cơ gặp phải các bệnh lý liên quan đến tim mạch, huyết áp.
Nếu cơ thể bị thiếu magie có thể làm ảnh hưởng đến sự dẫn truyền thần kinh, đồng thời làm hạn chế sự co thắt mạch máu dẫn đến tình trạng đau nửa đầu. Những trường hợp bị đau nửa đầu, nguyên nhân có thể là do hàm lượng magie ở trong mô và máu thấp hơn so với thông thường. Khi cơn đau bộc phát, nồng độ magie ở bên trong não cũng có thể giảm xuống mức thấp hơn. Vì vậy, việc bổ sung magie đầy đủ có thể hỗ trợ phòng ngừa và cải thiện tình trạng đau nửa đầu.
Theo Đại học Sản phụ khoa Hoa Kỳ, việc bổ sung thêm magie sẽ giúp giảm tình trạng đầy hơi, hạn chế những cơn đau tức ngực,... thường gặp phải trước khi kỳ kinh nguyệt xảy ra. Vậy nên, bạn có thể bổ sung thêm magie và cả vitamin B6 để cải thiện vấn đề này.
2. Những đối tượng dễ bị suy giảm magie
Tình trạng thiếu magie có thể gặp ở những nhóm đối tượng sau: Người có chế độ ăn uống không cân bằng (thường thấy ở người cao tuổi, người bị suy dinh dưỡng hoặc có dấu hiệu nghiện rượu). Trường hợp bị tiêu chảy kéo dài. Rối loạn tiêu hóa. Đái tháo đường. Người vừa phẫu thuật. Suy tuyến cận giáp. Người phải sử dụng thuốc lợi tiểu trong thời gian dài. Người bị bỏng nặng. Mẹ bầu bị nhiễm độc thai nghén,...
Những biểu hiện lâm sàng của việc thiếu magie thường chỉ xuất hiện khi nồng độ của magie huyết thanh dưới mức 0,5mmol/L.3. Những triệu chứng nhận biết cơ thể thiếu magie
Như đã đề cập ở trên, magie là một trong các khoáng chất rất cần thiết đối với cơ thể. Nếu bị thiếu hụt magie, sức khỏe của bạn sẽ gặp phải rất nhiều vấn đề với những triệu chứng như:
Tăng huyết áp. Vôi hóa động mạch (có thể làm tăng nguy cơ bị mắc bệnh tim, nguy hiểm hơn là bị ngưng tim và đột quỵ). Giấc ngủ thường bị gián đoạn. Cơ thể bị suy giảm năng lượng, thường xuyên mệt mỏi, suy nhược tinh thần. Thường cảm thấy lo lắng và dễ bị trầm cảm (đặc biệt nổi bật với cảm giác lo âu, bồn chồn,... ). Sức khỏe xương bị ảnh hưởng.4. Các biện pháp bổ sung magie cho cơ thể
Nếu bị thiếu magie, bạn có thể bổ sung thêm khoáng chất này bằng tăng cường các loại thực phẩm như gạo, lúa mì hay yến mạch vào khẩu phần ăn. Trung bình, cứ khoảng 100g gạo thô sẽ có 781 mg magie (chiếm khoảng 195% hàm lượng magie mà cơ thể cần được bổ sung mỗi ngày).
Ngoài ra, trong bí ngô đỏ hay dưa hấu cũng chứa một lượng magie khá lý tưởng. Cứ khoảng 100mg hạt bí sẽ có khoảng 535mg magie. Trong khi đó, 100g hạt dưa hấu sẽ có 515mg magie. Bên cạnh đó, hạt hướng dương không chỉ đứng đầu trong bảng xếp hạng sở hữu lượng lớn vitamin E mà còn rất giàu magie (100g hạt hướng dương sẽ có khoảng 325mg magie - khoảng 81% nhu cầu cho cơ thể mỗi ngày).
Không chỉ có các loại hạt mà rau xanh cũng là nguồn cung vitamin, khoáng chất, bao gồm magie rất tốt mà bạn không nên bỏ qua. Rau xanh ăn sống hoặc nấu chín đều giúp cơ thể hấp thu được những vitamin và khoáng chất thiết yếu. Những loại rau xanh có chứa nhiều magie là cải xanh, cải xoăn, cần tây, dưa leo,... Ngoài ra, bạn cũng có thể bổ sung magie cho cơ thể bằng các loại thực phẩm chức năng hoặc những viên uống dinh dưỡng khác. Tuy nhiên, khi sử dụng các sản phẩm này, bạn cần tham khảo trước ý kiến của bác sĩ để có định lượng dùng phù hợp nhất với thể trạng. Không nên tự ý mua hoặc sử dụng các sản phẩm không có xuất xứ rõ ràng để tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe. | medlatec | 1,068 |
Hướng dẫn phụ huynh cách bắt giun kim ở bộ phận sinh dục nữ của trẻ
Tình trạng nhiễm giun kim xảy ra ở trẻ em là rất phổ biến. Nó có thể đẻ trứng ở hậu môn rồi sau đó chui vào vùng kín ở gần đó nên khiến trẻ thường gặp các biểu hiện như ngứa ngáy, viêm âm đạo, nặng hơn là biến chứng dị dạng đường sinh dục nếu cha mẹ không phát hiện kịp thời.
1. Tìm hiểu chung về bệnh giun kim
1.1. Bệnh giun kim là gì?
Ký sinh trùng giun kim có tên khoa học là Enterobius vermicularis là nguyên nhân gây nên bệnh giun kim. Nó có cấu tạo đầu hơi phình, màu trắng sữa và có khía ngoài vỏ. Giun đực có chiều dài khoảng 2 - 5mm, gai sinh dục khoảng 70mm và đuôi cong. Trong khi đó giun cái dài từ 9 - 12mm, đuôi nhọn và dài.
Trứng do giun cái đẻ ra khi gặp điều kiện thuận lợi có thể nở thành ấu trùng. Nó phát triển tốt trong môi trường độ ẩm từ 70%, nhiệt độ 20 - 40 độ C sau từ 6 - 8 giờ. Đặc biệt là giun kim cái chỉ đẻ trứng về đêm ở hậu môn, trong quá trình này chúng tiết ra một chất gây ngứa nên những trẻ nhiễm giun kim sẽ bị ngứa dữ dội vùng hậu môn vào ban đêm.
Bệnh giun kim thường xuất hiện ở những nơi có đặc điểm khí hậu nóng ẩm và bất kỳ lứa tuổi nào cũng có thể mắc, phổ biến nhất là trẻ em.
1.2. Bệnh giun kim lây truyền qua những con đường nào?
Đường ăn uống: khi trẻ dùng tay gãi hậu môn vì ngứa sẽ khiến trứng giun kim dính vào tay. Sau đó nếu trẻ không rửa tay sạch sẽ trước khi ăn mà cầm nắm vào đồ ăn hoặc mút tay thì sẽ lây bệnh cho những trẻ khác khi dùng chung đồ vật, ăn uống, tiếp xúc và sinh hoạt chung;
Lây truyền qua đường khác hiếm gặp hơn: sau khi nở ra tại hậu môn, ấu trùng giun kim tiếp tục di chuyển lên manh tràng và phát triển thành giun trưởng thành tại đây.
Trên thực tế nhiều trẻ ở các khu vực miền núi, nông thôn, vùng sâu vùng xa thì tỷ lệ mắc giun kim khá cao do thói quen sinh hoạt hàng ngày. Trẻ tiếp xúc với đất cát và bụi bẩn thường xuyên, đồng thời hay đưa vật lạ, tay bẩn vào miệng, ngậm đồ chơi,... Ngoài ra trẻ thường không rửa tay sau khi chơi với vật nuôi, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, không đi giày dép mà để chân trần tiếp xúc với đất,... Những thói quen này không chỉ khiến trẻ bị bệnh giun kim mà còn nhiễm các loại giun khác nhu giun tóc, giun móc, giun đũa,...
2. Trẻ bị giun kim có triệu chứng gì?
Khi bị nhiễm giun kim trẻ thường có những biểu hiện sau:
Hay khóc và ngứa gãi vùng hậu môn vào ban đêm. Nếu quan sát bằng mắt thường, cha mẹ có thể phát hiện ra giun kim ở rìa hậu môn của trẻ trong khoảng 6 - 7 giờ tối khi giun kim đẻ trứng. Giun kim cũng có thể xuất hiện trong phân khi trẻ đại tiện;
Thường cảm thấy khó chịu, bứt rứt, ngứa ngáy;
Khó ngủ, ngủ không yên giấc, thần kinh suy nhược;
Hay đái dầm và nghiến răng khi ngủ.
Mặc dù chưa đến mức đe dọa đến tính mạng của trẻ nhưng giun kim gây suy giảm chất lượng sống nghiêm trọng, nếu không được điều trị từ sớm bệnh có thể khiến trẻ gặp phải những biến chứng nguy hiểm như:
Tổn thương niêm mạc ruột dẫn đến rối loạn tiêu hóa. Hệ quả là trẻ sẽ bị biếng ăn, suy dinh dưỡng, gầy gò, chậm lớn và thiếu máu vì máu là nguồn dinh dưỡng chính của giun kim. Biểu hiện thiếu máu chính là nguyên nhân gây tay chân lạnh ở trẻ;
Nếu giun kim chui vào ruột thừa có thể gây tắc, viêm ruột thừa cấp tính;
Giun kim có thể đi tới những cơ quan khác như bàng quang, phổi, thực quản, hốc mũi,... khiến những khu vực này bị viêm nhiễm, thậm chí là dị dạng;
Khi giun kim chui vào âm hộ của trẻ nữ có thể khiến vùng này bị đỏ, đau (nhất là khi đi tiểu), viêm nhiễm âm đạo - âm hộ, có mùi hôi.
3. Cách bắt giun kim ở bộ phận sinh dục nữ cho trẻ
3.1. Điều trị giun kim bằng thuốc
Trước tiên để ngăn chặn sự sinh sôi phát triển của ấu trùng giun kim, cha mẹ cần:
Ngay khi phát hiện trẻ bị giun kim phải điều trị ngay. Nếu trẻ đã đi nhà trẻ thì khi có trẻ bị mắc giun kim, những trẻ còn lại cũng cần được điều trị đồng loạt;
Đưa trẻ đi khám để bác sĩ kê đơn thuốc trị giun kim. Thuốc phổ biến thường được dùng để chữa giun hiện nay là: Albendazole 400 hoặc Mebendazole 500mg liều duy nhất cho cả người lớn và trẻ em. Dùng nhắc lại sau 1 tháng.
Lưu ý: 2 loại thuốc trên không được dùng cho trẻ nhỏ dưới 2 tuổi và phụ nữ có thai 3 tháng đầu, người đang cho con bú, bệnh nhân từng bị nhiễm độc tủy xương hoặc mẫn cảm với thành phần Benzimidazole. Bệnh nhân suy gan, suy thận cần thận trọng khi dùng 2 loại thuốc này.
3.2. Hướng dẫn cách bắt giun kim ở bộ phận sinh dục nữ cho trẻ:
Khi nhận thấy giun kim ở vùng hậu môn và chui vào vùng kín của trẻ, cha mẹ hãy cho trẻ ngâm hậu môn vào nước muối ấm vào buổi tối. Ngoài ra còn có 1 số phương pháp dân gian bắt giun kim cho trẻ như: dùng lá mơ lông, bằng mật ong. Lưu ý trước khi thực hiện cần vệ sinh tay sạch sẽ và thao tác nhẹ nhàng, không làm da trẻ bị tổn thương;
Rửa thật sạch vùng hậu môn và vùng kín cho trẻ;
Sau khi bắt giun cha mẹ cần dùng xà phòng rửa tay thật kỹ để tránh trứng giun vẫn tồn tại trên da và tiếp tục lây nhiễm sang cho trẻ;
Nếu sau khi đã bắt giun và vệ sinh vùng kín cho trẻ nhưng trẻ vẫn cảm thấy khó chịu thì có khả năng giun kim đã chui sâu vào cơ quan sinh dục. Đối với trường hợp này các bậc phụ huynh cần đưa trẻ đi khám để được bác sĩ xử lý.
Khi giun kim chui vào cơ quan sinh dục của trẻ sẽ phát triển rất nhanh và gây bệnh tại đây, làm ảnh hưởng tới chu kỳ kinh nguyệt và chức năng sinh sản sau này của trẻ. Do đó nếu phát hiện tình trạng trẻ bị nhiễm giun kim, cha mẹ hãy điều trị cho trẻ càng sớm càng tốt.
4. Cách phòng ngừa nguy cơ nhiễm giun kim
Để phòng tránh bệnh giun kim, các bậc phụ huynh nên áp dụng những biện pháp dưới đây cho trẻ:
Tẩy giun định kỳ cho cả gia đình;
Dạy trẻ thói quen không được đại tiểu tiện, phóng uế bừa bãi;
Rác thải cần được xử lý sạch sẽ, vệ sinh nhà cửa thường xuyên;
Tắm rửa hàng ngày cho trẻ, vệ sinh đúng cách vùng hậu môn và vùng kín;
Cắt tỉa gọn gàng móng tay, móng chân cho trẻ;
Khi đi ra ngoài phải đảm bảo trẻ luôn mang giày dép và không chơi đùa, ngồi trên nền đất hoặc ở khu vực bụi bẩn;
Tạo dựng thói quen rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh;
Ăn chín uống sôi, trước khi chế biến cần làm sạch thực phẩm kỹ lưỡng, không ăn đồ tái hoặc đồ sống. | medlatec | 1,325 |
Sau khi mổ ung thư tuyến giáp nên ăn gì?
Thực tế, bệnh nhân sau khi mổ tuyến giáp ăn uống vẫn còn khó khăn. Bên cạnh đó việc áp dụng các phương pháp bổ trợ sau mổ như tia xạ, điều trị I 131 cũng có tác động nhất định đến người bệnh dễ gây nôn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, mệt mỏi… Vì vậy, có một chế độ dinh dưỡng hợp lý, tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sĩ là rất quan trọng để bệnh hồi phục nhanh hơn. Thông thường, bệnh nhân ung thư tuyến giáp có thể ăn uống trở lại bình thường sau 1 – 2 tuần mổ. Vậy bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư tuyến giáp nên ăn gì?
1. Chế độ ăn rõ ràng với các loại thực phẩm mềm
Các loại cháo súp mềm dễ ăn, giàu sinh dưỡng cho người bệnh
Bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư tuyến giáp chưa thể ăn uống như bình thường ngay lập tức, lúc này chế độ ăn nghiêm ngặt cần phải tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Khi bác sĩ có chỉ định ăn bình thường, do cổ họng vẫn còn có cảm giác đau nhẹ nên bạn hãy bắt đầu ăn bằng những loại thức ăn mềm, dễ tiêu hóa như cháo, súp, bột yến mạch, khoai tây, rau nấu nhừ, các loại trái cây nghiền nhỏ…
2. Thực phẩm giàu vitamin C
Các loại hoa quả giàu vitamin C giúp vết thương mau lành, tránh để lại sẹo
Sau phẫu thuật, việc đảm bảo ăn đầy đủ các loại thực phẩm với đầy đủ các loại chất dinh dưỡng giúp đảm bảo thể trạng tót nhất, tăng sức chống đỡ của cơ thể, giúp người bệnh nhanh hồi phục hơn và giảm các tác dụng phụ của điều trị. Trong khẩu phần ăn bạn đừng quên bổ sung những loại thực phẩm giàu Vitamin C bởi nó có tác dụng tuyệt vời trong chữa lành vết thương, tránh để lại sẹo. Đây cũng là loại chất cơ thể rất dễ hấp thu.
Một số loại thực phẩm giàu vitamin C gồm: dâu tây, mâm xôi, việt quất, bông cải xanh, rau bina, cag chua, nước ép cam…
3. Thực phẩm bổ sung kẽm
Kẽm đóng vai trò thiết yếu trong việc chữa lành các vết thương, nâng cao hệ miễn dịch cho cơ thể người bệnh, rất cần thiết với bệnh nhân sau mổ tuyến giáp.
Ngũ cốc nguyên hạt có những tác dụng tuyệt vời với bệnh nhân điều trị ung thư
Một số loại thực phẩm là nguồn cung cấp kẽm tuyệt vời cho người bệnh là: thịt gà, thịt bò, thịt lợn, ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt đậu…
Thực tế, bệnh nhân sau khi mổ ung thư tuyến giáp nên ăn gì còn phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nên để tìm cho mình chế độ dinh dưỡng hợp lý nhất, bạn cần tham khảo ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị. | thucuc | 517 |
Công dụng thuốc Unitoba
Unitoba-D là thuốc thuộc nhóm điều trị bệnh mắt, tai mũi họng, chứa thành phần chính là hỗn hợp Tobramycin và Dexamethasone. Thuốc dùng để điều trị các tình trạng viêm nhiễm ở mắt như viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm màng bồ đào mạn tính...Để bạn đọc hiểu rõ hơn những thông tin về thuốc tra mắt Unitoba-D, hãy tham khảo bài viết sau đây.
1. Unitoba là thuốc gì?
Thuốc Unitoba-D chứa hỗn hợp 2 dược chất chính là Tobramycin hàm lượng 15mg và dược chất Dexamethasone hàm lượng 1mg.Thuốc được dùng đường nhỏ mắt điều trị các bệnh lý về mắt nhờ công dụng hiệp đồng của 2 dược chất kháng sinh và chất chống viêm Steroid chứa trong thuốc.Tobramycin là chất kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosides, là sản phẩm dược từ môi trường nuôi cấy nấm có tên Streptomyces tenebrarius. Kháng sinh này có tác dụng diệt khuẩn, cơ chế dược lý hiện nay của thuốc chưa được biết đầy đủ. Tobramycin ức chế sự tổng hợp các protein ở vi khuẩn nhạy cảm thông qua gắn không thuận nghịch với tiểu đơn vị 30S của ribosom. Phổ tác dụng của kháng sinh Tobramycin là nhiều nhóm vi khuẩn hiếu khí gram âm và các vi khuẩn gram dương. Dược chất không có tác dụng với chlamydia, các vi nấm, các virus và đa số những vi khuẩn yếm khí.Với dạng bào chế dung dịch nhỏ mắt, Unitoba điều trị bệnh lý nhiễm trùng mắt do những chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra như viêm kết mạc, viêm túi lệ, viêm giác mạc mắt, viêm mí mắt, bệnh lẹo mắt...Dexamethasone là chất chống viêm steroid, một glucocorticoid tổng hợp. Cơ chế của dược chất là nó tác dụng gắn vào thụ thể ở tế bào, sau đó chuyển vị vào nhân tế bào, tác động đến 1 số gen được dịch mã. Dexamethasone có tác dụng chính là chống viêm, tác dụng chống dị ứng, tham gia ức chế miễn dịch làm giảm sưng, giảm phù nề, viêm do những tác nhân gây viêm gây ra. Về hoạt lực chống viêm, dược chất này mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn chất prednisolon 7 lần. Dexamethasone hấp thu tốt ở ngay vị trí sử dụng thuốc, kể cả đường nhỏ mắt hay đường bôi, thuốc ngấm vào kết mạc, bao hoạt dịch, qua da.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Unitoba
2.1. Chỉ định. Thuốc Unitoba được chỉ định trong điều trị tại chỗ các tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với thuốc chống viêm steroid và khi xuất hiện nhiễm khuẩn nông ở mắt hay nguy cơ nhiễm trùng mắt.Bệnh lý viêm kết mạc bờ mi mắt, viêm kết mạc nhãn cầu, viêm giác mạc mắt và bán phần trước nhãn cầu.Trong trường hợp người bệnh viêm màng bồ đào trước mạn tính, tổn thương giác mạc nguyên nhân hóa chất, do tia xạ hay do bỏng nhiệt hoặc dị vật.Người bệnh có nguy cơ cao nhiễm trùng thông thường ở mắt do những chủng vi khuẩn nhạy cảm hoặc khi thấy có khả năng xuất hiện ở mắt nhóm vi khuẩn nguy hiểm và nhạy cảm với kháng sinh Tobramycin.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Unitoba không dùng trong các trường hợp:Người bệnh có tiền sử dị ứng hay phản ứng quá mẫn với bất cứ thành phần: Tobramycin, chất Dexamethasone hay các tá dược khác có trong hỗn dịch.Viêm biểu mô giác mạc mắt nguyên nhân do Herpes simplex, Varicella, Vaccinia, các virus khác.Nhiễm nấm ở mắt của người bệnh.Sau khi người bệnh lấy bỏ dị vật giác mạc nhưng không biến chứng.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Unitoba
3.1. Cách dùng. Thuốc Unitoba được dùng bằng đường nhỏ mắt tại chỗ. Người bệnh rửa sạch tay và nhỏ trực tiếp dung dịch hỗn hợp thuốc vào vùng mắt điều trị.3.2. Liều dùng. Nhỏ thuốc 1 - 2 giọt ở mỗi mắt bị bệnh trong mỗi 4 giờ đến 6 giờ một lần.Trong 24 giờ đến 48 giờ đầu có thể tăng liều lên nhỏ 1 - 2 giọt thuốc mỗi 2 giờ một lần.Khi các triệu chứng của mắt giảm, người bệnh tăng khoảng cách thời gian mỗi lần nhỏ thuốc.
4. Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Unitoba
Những tác dụng không mong muốn khi người bệnh dùng thuốc nhỏ mắt Unitoba bao gồm:Sưng mắt, ngứa mí mắt, xung huyết kết mạc mắt.Glaucoma, tăng áp lực nội nhãn, tổn thương dây thần kinh thị giác, bị đục thủy tinh thể dưới bao sau, vết thương chậm lành.Người bệnh bị nhiễm trùng mắt thứ phát do sử dụng steroid kéo dài.Thông báo cho bác sĩ điều trị của bạn biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Unitoba.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Unitoba
Những lưu ý khi người bệnh dùng thuốc nhỏ mắt Unitoba bao gồm:Dùng thuốc thời gian dài có thể xuất hiện nhiễm nấm giác mạc. Người bệnh cần tuân thủ theo hướng dẫn bác sĩ về thời gian dùng thuốc, không tự ý nhỏ thuốc kéo dài nhiều ngày.Trẻ em dùng thuốc khi có chỉ định cần được sự giám sát và trợ giúp từ người lớn.Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang cho con bú dùng thuốc Unitoba theo sự chỉ dẫn từ bác sĩ.Thuốc tra mắt Unitoba không gây ảnh hưởng khi người bệnh lái xe và vận hành máy móc.Trên đây là thông tin về công dụng thuốc Unitoba. Thuốc dùng trong nhãn khoa điều trị các bệnh nhiễm trùng ở mắt, người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc. Thuốc có thể gây các tác dụng ngoài ý muốn nếu người bệnh dùng thời gian kéo dài hơn liệu trình, hay lạm dụng thuốc nhỏ quá liều. Nếu bạn còn câu hỏi nào thắc mắc về thuốc Unitoba, hãy gặp các dược sĩ, bác sĩ chuyên khoa mắt hay các nhân viên y tế để được giúp đỡ, tư vấn kịp thời. | vinmec | 1,013 |
Đừng nói điều này với bệnh nhân tiểu đường
Bệnh tiểu đường là trong các căn bệnh nội tiết, lượng đường trong máu cao do rối loạn chuyển hóa đường trong máu. Người bị tiểu đường sẽ mất dần khả năng sản xuất insulin - một loại hormon giúp giảm đường huyết. Có thể nói, bệnh nhân bị tiểu đường phải sống chung với căn bệnh này cả đời nên đây thực sự là một thử thách. Để tránh gây tâm lý tiêu cực cho bệnh nhân tiểu đường, bạn cần lưu ý tránh nói một số điều với họ.
1. Bạn bị tiểu đường vì bạn ăn quá nhiều đường
Bệnh tiểu đường không phải do ăn quá nhiều đường. Bệnh tiểu đường và các yếu tố nguy cơ của nó rất phức tạp. Bệnh tiểu đường loại 1 là một phản ứng tự miễn dịch trong cơ thể của một người, nơi hệ thống miễn dịch của cơ thể tự tấn công. Nguyên nhân là do di truyền và các yếu tố kích hoạt khác vẫn chưa được xác định. Hiện tại, không có cách nào để ngăn chặn sự khởi phát của bệnh tiểu đường loại 1. Sự khởi phát của bệnh tiểu đường loại 2 là do di truyền, lối sống và nhiều yếu tố chưa rõ. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chúng ta có thể ngăn ngừa hoặc trì hoãn bệnh tiểu đường loại 2 đối với một số người. Tuy nhiên, không có nguyên nhân hoặc chiến lược phòng ngừa duy nhất cho tất cả. Vì vậy, những gì là hữu ích để nói? Hỏi xem bạn có thể hỗ trợ họ như thế nào trong việc chăm sóc bệnh tiểu đường.
2. Bạn bị tiểu đường thì có nên ăn món này không?
Sống chung với bệnh tiểu đường loại 2 là một công việc 24/7. Chúng ta luôn nghĩ về thức ăn và cách cơ thể phản ứng với những lựa chọn của chúng ta. Nhưng điều đó không có nghĩa là chúng ta cần kiểm soát.Ví dụ một phụ nữ trưởng thành mắc bệnh tiểu đường loại 2 không có nghĩa là họ không bao giờ được thưởng thức những món ăn ngon. Có thể là nếu họ đang ăn một thứ gì đó thích thú, họ đã lên kế hoạch và rất hào hứng với nó.Những người sống chung với bệnh tiểu đường phải suy nghĩ về những gì họ ăn cho mỗi bữa ăn chính và bữa ăn nhẹ. Đôi khi nó có thể được áp đảo. Nó không chỉ dành cho những người mắc bệnh tiểu đường, đó còn là những gì được khuyến nghị cho tất cả mọi người. Tránh đưa ra lời khuyên không được yêu cầu, nếu bạn đang cố gắng giúp ai đó đạt được mục tiêu dinh dưỡng của họ. Thay vào đó, hãy tự lựa chọn thực phẩm lành mạnh và chuẩn bị sẵn các lựa chọn thực phẩm lành mạnh khi dùng chung bữa.
Người bị tiểu đường cần có chế độ ăn uống cân bằng
3. Bạn phải dùng insulin sao? Bạn bị tiểu đường mức độ nặng đúng không?
Bệnh tiểu đường ảnh hưởng đến mỗi người khác nhau. Một số người mắc bệnh tiểu đường phải uống thuốc để kiểm soát bệnh. Những người khác có thể quản lý nó bằng chế độ ăn kiêng và tập thể dục một mình. Tiêm insulin không có nghĩa là một người mắc một dạng bệnh nặng hơn. Nó cũng không phản ánh họ kiểm soát bệnh tiểu đường tốt như thế nào. Những người mắc bệnh tiểu đường loại 1 cần phải dùng insulin nhiều lần mỗi ngày, vì cơ thể của họ không sản xuất bất kỳ insulin nào. Những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 có sản xuất insulin nhưng bệnh có thể thay đổi theo thời gian. Đó là lý do tại sao nhu cầu thuốc của họ có thể thay đổi. Một người nào đó mắc bệnh tiểu đường loại 2 có thể cần bắt đầu dùng insulin để giữ lượng đường trong máu của họ ở mức khỏe mạnh. Không có loại bệnh tiểu đường tốt hay xấu. Mọi người mắc bệnh tiểu đường đều có những nhu cầu khác nhau, bác sĩ theo dõi sức khỏe của họ giúp họ chọn thức ăn, hoạt động và thuốc tốt nhất cho họ.
4. Hi vọng bạn không bị biến chứng của bệnh tiểu đường giống người thân của tôi
Hầu hết bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường loại 2 đều nhận thức rõ về các biến chứng có thể phát sinh do tình trạng này. Thậm chí có thể sử dụng kiến thức này như một động lực để ăn uống tốt, uống thuốc theo lời khuyên và tập thể dục nhiều hơn.Khi nghe những câu chuyện trực tiếp về những trường hợp bị biến chứng tiểu đường có thể lấy đi động lực đó và biến nó thành nỗi sợ hãi, khiến họ luôn trong trạng thái lo lắng. Bệnh nhân tiểu đường chắc chắn đã biết những thực tế đi kèm với căn bệnh này và đang cố gắng hết sức để giữ tinh thần lạc quan và kiểm soát những thứ họ có thể như cách họ ăn, cách họ di chuyển, cách họ suy nghĩ và cách họ phản ứng với người khác.Bạn không cần phải làm nổi bật những biến chứng có thể gặp đối với họ. Đừng chia sẻ những câu chuyện về biến chứng mà những người khác bạn biết có thể đã trải qua. Các nhóm chăm sóc sức khỏe và các chương trình giáo dục về bệnh tiểu đường giúp hướng dẫn và hỗ trợ từng người bị bệnh tiểu đường. Cũng có nhiều tiến bộ trong chăm sóc bệnh tiểu đường đã làm giảm tỷ lệ biến chứng. Năm 2016, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ đã phê duyệt tuyến tụy nhân tạo đầu tiên. Medtronic đã phát triển thiết bị này với sự trợ giúp của nghiên cứu của Trung tâm Tiểu đường Quốc tế. Nó liên tục theo dõi lượng đường trong máu và cũng tự động điều chỉnh lượng insulin cung cấp cho cơ thể. Thiết bị cung cấp nhiều insulin hơn khi lượng đường của một người đang tăng lên, nó phân phối ít hơn khi đường đi xuống. Điều đó làm cho một người thay đổi lượng đường huyết, cho những người mắc bệnh tiểu đường loại 1 và những thách thức hàng ngày của họ trong việc kiểm soát mức đường huyết.
Bệnh nhân tiểu đường nên uống thuốc để tránh biến chứng nguy hiểm
5. Bạn hãy giảm cân để tình trạng bệnh tiểu đường của bạn tốt hơn
Mặc dù việc giảm cân chắc chắn có thể giúp hạ đường huyết ở những người mắc bệnh tiểu đường, tuy nhiên nó không phải là cách chữa bệnh.Chỉ bằng cách ăn uống khoa học, sinh hoạt điều độ, chăm chỉ tập thể dục, tuân thủ phác đồ điều điều trị của bác sĩ thì bệnh tiểu đường của bạn mới có thể tốt lên. Hàng triệu người đang sống chung với bệnh tiểu đường loại 2 đã có thể làm được việc này.Bệnh tiểu đường là căn bệnh mãn tính, những người mắc bệnh phải sống chung với căn bệnh này cả đời. Đây thực sự là một thử thách lớn. Do đó, để tránh ảnh hưởng đến tâm lý người bệnh, bạn hãy lưu ý tránh nói một số điều với họ, hãy quan tâm và động viên để họ luôn giữ một tinh thần lạc quan tốt nhất. | vinmec | 1,277 |
Công dụng của thuốc Anbirip
Thuốc Anbirip được chỉ định điều trị phổ biến trong các trường hợp dị ứng như viêm mũi, mề đay. Vậy thuốc Anbirip sử dụng như thế nào? Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để có thêm những thông tin về tác dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc này.
1. Thuốc Anbirip chữa bệnh gì?
Thuốc Anbirip có chứa thành phần Triprolidin HCl hàm lượng 2,5mg, Pseudoephedrin HCl hàm lượng 60mg và các tá dược vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp.Thuốc Anbirip được chỉ định điều trị trong các trường hợp như:Điều trị các triệu chứng của dị ứng như mày đay, viêm mũi dị ứng, ngứa.Triprolidin và Pseudoephedrin hydroclorid thường được kết hợp điều trị viêm mũi.Hoạt chất Triprolidin được dùng phổ biến trong nhiều chế phẩm chữa triệu chứng ho và cảm lạnh.Bên cạnh đó, thuốc Anbirip chống chỉ định điều trị với các trường hợp bệnh nhân:Dị ứng với hoạt chất Triprolidin và Pseudoephedrin hoặc các tá dược có trong thành phần của thuốc.Bệnh nhân có tình trạng bệnh lý như cơn hen cấp, Glocom góc đóng, cường giáp. Bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc ức chế monoaminoxydase hoặc mới ngừng dùng thuốc này chưa được hai tuần.Bệnh nhân bị cao huyết áp nặng, bệnh mạch vành.Bệnh nhân có hạ kali máu nhưng chưa được điều trị.Trẻ em dưới 4 tháng tuổi.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Anbirip
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, được dùng bằng đường uống. Thuốc nên uống cùng với nước ấm hoặc nước lọc. Có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn, tuy nhiên để giảm kích thích tiêu hóa nên uống thuốc lúc bụng no.Liều dùng khuyến cáo cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Với liều 2,5mg, uống thuốc từ 4-6 giờ/lần, tối đa là 10mg mỗi ngày.Liều dùng này chỉ có tính tham khảo, tùy vào tình trạng của mỗi bệnh nhân mà bác sĩ điều trị chỉ định dùng liều lượng phù hợp. Vì thế, không tự ý dùng thuốc, người bệnh nên dùng thuốc theo đúng chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
3. Tác dụng phụ của thuốc Anbirip
Trước khi kê đơn, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích hiệu quả mà thuốc Anbiripđem lại nhiều hơn nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân dùng thuốc. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Anbirip vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Buồn ngủ, nhức đầu, mệt mỏi, phối hợp kém.Ít gặp: Nhìn mờ, bí tiểu, tiểu ít, khô miệng, chán ăn, cảm giác tức ngực.Hiếm gặp: Tụt huyết áp tư thế, ù tai, kích động, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết. Với trẻ nhỏ có thể gây mất ngủ, quấy khóc, nhịp tim nhanh, run đầu chi, co giật, có thể xuất hiện các cơn động kinh ở trẻ có tổn thương khu trú trên vỏ não.Khi người bệnh có các tác dụng không mong muốn như trên, có thể xử lý bằng cách như:Uống nhiều nước hoặc ngậm đá, ngậm kẹo để làm giảm khô miệng.Có thể uống một ít cà phê, nước chè để làm giảm chứng buồn ngủ.Nên ngừng thuốc hoặc thay bằng các thuốc kháng histamin thế hệ 2 nếu các triệu chứng trở nên trầm trọng và kéo dài.
4. Tương tác thuốc Anbirip
Hãy liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược...nhằm tránh những tương tác có thể xảy ra khi dùng phối hợp các loại thuốc khác nhau.Sau đây, là một số thuốc có khả năng tương tác với thuốc Anbirip khi dùng kết hợp như:Dùng thuốc Anbirip đồng thời với các tác nhân giống giao cảm, như các thuốc chống sung huyết, thuốc chống trầm cảm, thuốc làm giảm ngon miệng và các thuốc kích thích thần kinh như Amphetamine, hay dùng Anbirip đồng thời với các thuốc IMAO có thể có nguy cơ tăng huyết áp.Thuốc Anbirip có chứa hoạt chất Pseudoephedrine có thể gây đảo ngược một phần tác động của các thuốc can thiệp vào hoạt động giao cảm bao gồm: bretylium, bethanidine, methyldopa và cá tác nhân ức chế alpha và beta adrenergic.
5. Một số lưu ý khi dùng thuốc Anbirip
Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Anbirip sẽ giúp bạn đạt hiệu quả của thuốc cũng như giảm nguy cơ gặp phải tác dụng phụ:Thuốc Anbirip có thể gây buồn ngủ và làm ảnh hưởng những xét nghiệm về thính giác.Cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân tăng áp lực trong ổ mắt (glocom góc hẹp), loét da, hẹp môn vị tá tràng, phì đại tiền liệt tuyến, nghẽn cổ túi mật, đái tháo đường, thiếu máu cục bộ.Cần cân nhắc khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai, trừ khi những lợi ích đem lại cho người mẹ lớn hơn những nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ nên không dùng cho bà mẹ cho con bú. Chỉ dùng thuốc cho các đối tượng này khi có chỉ định rõ ràng của bác sĩ điều trị.Thuốc Anbirip có thể gây buồn ngủ, chóng mắt, nhức đầu, vì vậy những người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng khi dùng thuốc này. Người bệnh không nên lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi đã xác định rõ đáp ứng với thuốc.Trên đây là những thông tin quan trọng của thuốc Anbirip, việc đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ giúp người bệnh dùng thuốc hiệu quả, an toàn. | vinmec | 975 |
Ung thư vú có mấy giai đoạn và dấu hiệu bệnh điển hình
Ung thư vú là căn bệnh nguy hiểm hàng đầu ở phụ nữ, bệnh đang hàng ngày cướp đi tính mạng và sức khỏe của hàng nghìn người. Giống như những bệnh ung thư khác, ung thư vú cũng cần trải qua các giai đoạn phát triển trong thời gian dài rồi mới bắt đầu di căn lan rộng ra nhiều nơi. Dưới đây, bác sĩ sẽ giúp bạn tìm hiểu cụ thể ung thư vú có mấy giai đoạn và triệu chứng điển hình của từng giai đoạn đó.
1. Ung thư vú có mấy giai đoạn?
Ung thư vú được chia thành 5 giai đoạn phát triển dựa trên số lượng tế bào ung thư và kích thước khối u, mức độ lan rộng và di căn (chẩn đoán theo giai đoạn bệnh TNM, viết tắt của Tumour (T) - Nodes (N) - Metastasis (M)) . Vì ung thư vú cần thời gian khá lâu để tiến triển bệnh nên nếu phát hiện được bệnh ở giai đoạn đầu, khả năng chữa khỏi rất cao.
Vì thế mỗi người được khuyến cáo nên tự nắm rõ các dấu hiệu và đặc điểm ung thư vú phát triển qua từng giai đoạn để phòng ngừa, bảo vệ sức khỏe bản thân và người thân tốt hơn.
Dưới đây là các xét nghiệm phổ biến nhất giúp chẩn đoán ung thư vú hiệu quả:
Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh: siêu âm vú, chụp X-quang tuyến vú, chụp CT, MRI, X-quang tim phổi,… giúp đánh giá kích thước khối u và mức độ tiến triển của bệnh.
Xét nghiệm tế bào bằng sinh thiết khối u vú cho phép xác định chính xác sự có mặt của tế bào ung thư cũng như số lượng của chúng.
Xét nghiệm máu,… tìm kiếm các chất chỉ điểm ung thư.
2. Đặc điểm tiến triển bệnh ở từng giai đoạn ung thư vú
Ngoài nắm được ung thư vú có mấy giai đoạn, các bạn nữ cũng cần
Việc xác định chính xác bệnh đang ở giai đoạn nào, sẽ giúp bác sĩ có hướng điều trị thích hợp.
2.1. Ung thư vú giai đoạn đầu
Ở giai đoạn này, tế bào bất thường mới bắt đầu xuất hiện trong các ống tuyến của vú, nó chưa có tính xâm lấn nên chưa lan ra các mô của vú cũng như mô xung quanh.
Rất khó để phát hiện ung thư vú giai đoạn đầu vì bệnh nhân chưa hề xuất hiện dấu hiệu bệnh nào. Chỉ có các trường hợp xét nghiệm sàng lọc hoặc chẩn đoán bệnh liên quan vô tình phát hiện bất thường. Phát hiện ung thư vú giai đoạn đầu có tiên lượng điều trị rất tốt, bệnh nhân thường được chỉ định phẫu thuật, xạ trị loại bỏ tế bào bất thường, kết hợp các biện pháp giúp giảm nguy cơ phát triển bệnh.
Cơ hội chữa khỏi ung thư vú giai đoạn đầu rất cao, khoảng 90 - 100% trường hợp. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp điều trị bệnh không tốt, ung thư vú không được loại bỏ hoàn toàn và tiếp tục phát triển sang các giai đoạn muộn hơn.
2.2. Ung thư vú giai đoạn 1
Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình xâm lấn, nghĩa là lúc này các tế bào ung thư không còn nằm trong phạm vi ống tuyến vú
nữa mà lan rộng ra các mô vú xung quanh. Khối u ung thư cũng bắt đầu hình thành ở giai đoạn này, tuy nhiên kích thước nhỏ hơn 2cm và chưa lan ra phạm vi ngoài vú. Tế bào ung thư lúc này cũng chưa lây đến hạch bạch huyết nên việc điều trị cũng khá đơn giản.
Điều trị ung thư vú giai đoạn 1 thường bằng phẫu thuật phẫu thuật Patey vú, giải phẫu lấy khối u ung thư và xạ trị loại bỏ những tế bào bất thường còn sót lại. Nếu khối u lớn hoặc khó can thiệp, hóa trị có thể được xem xét áp dụng.
Tỉ lệ chữa khỏi bệnh khi phát hiện ung thư vú giai đoạn 1 là tương đối cao, khoảng 80 - 90%.
2.3. Ung thư vú giai đoạn 2
Tế bào ung thư ở giai đoạn này vẫn chưa lan xa ra các bộ phận khác. Người ta chia nhỏ ung thư vú giai đoạn 2 thành 2 mức phát triển là 2A và 2B như sau:
Ung thư vú giai đoạn 2A
Khi đặc điểm tiến triển ung thư có 1 trong các đặc điểm sau:
Chưa có khối u ung thư và ít hơn 4 hạch bạch huyết bị xâm lấn.
Khối u ung thư nhỏ hơn 2cm, ít hơn 4 hạch bạch huyết ở nách bị di căn ung thư.
Khối u ung thư kích thước 2 - 5cm nhưng chưa di căn đến hạch bạch huyết.
Ung thư vú giai đoạn 2B
Giai đoạn này đặc trưng bởi sự di căn tế bào ung thư đến hạch bạch huyết, với các đặc điểm gồm:
Khối u ung thư kích thước 2 - 5cm, có các cụm tế bào ung thư nhỏ hình thành trong hạch bạch huyết.
Khối u ung thư kích thước 2 - 5 cm, di căn đến ít hơn 4 hạch bạch huyết ở nách.
Khối u ung thư kích thước trên 5cm nhưng chưa di căn đến hạch bạch huyết.
Ung thư vú giai đoạn 2 có sự phát triển khối u tương đối nhanh, kích thước lớn và bắt đầu di căn đến hạch bạch huyết song tỉ lệ chữa khỏi bệnh khá cao. Phương pháp điều trị bệnh giai đoạn này là phẫu thuật cắt bỏ khối u hoặc cắt bỏ vú, sau đó xạ trị.
2.4. Ung thư vú giai đoạn 3
Từ giai đoạn này, ung thư vú đã phát triển mạnh, lan đến hạch bạch huyết xung quanh. Tùy theo khối u ung thư và số lượng hạch bạch huyết di căn, giai đoạn này còn được chia nhỏ thành ung thư vú 3A, 3B và 3C.
Do di căn nhiều hạch bạch huyết, khối u ung thư cũng khá lớn nên điều trị ung thư vú giai đoạn này phức tạp hơn. Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ vú thường được chỉ định kết hợp với xạ trị loại bỏ tế bào ung thư còn sót lại. Với hạch bạch huyết bị di căn, điều trị hóa trị đạt hiệu quả tốt nhất.
2.5. Ung thư vú giai đoạn 4
Đây là giai đoạn phát triển cuối cùng của ung thư vú, đặc trưng bởi sự di căn mạnh mẽ đến các cơ quan trong cơ thể như: não, gan, xương, phổi,… Điều trị ung thư vú giai đoạn 4 chưa đạt được kết quả tốt, các phương pháp mới cho phép bệnh nhân kéo dài sự sống và tăng chất lượng sống tốt hơn.
Phương pháp điều trị chính cho giai đoạn này là sử dụng thuốc kết hợp với hóa trị. Liệu pháp hormone cũng được sử dụng để giảm sự phát triển của khối u.
Như vậy, nếu bạn đang thắc mắc ung thư vú có mấy giai đoạn thì câu trả lời là 5. Ung thư vú giai đoạn càng muộn thì kích thước khối u càng lớn, mức độ di căn và lan rộng càng xa nên điều trị khó khăn hơn. Sàng lọc và xét nghiệm ung thư vú định kỳ được khuyến cáo để có thể phát hiện bệnh sớm hơn, tăng tỉ lệ chữa khỏi. | medlatec | 1,247 |
Điều trị lấy tủy răng: Quy trình và thời gian thực hiện
1. Điều trị lấy tủy răng là gì?
Đây là một quá trình tiến hành nhằm mục đích loại bỏ hoàn toàn tình trạng viêm và tổn thương của phần tủy bên trong lõi răng. Sau khi hoàn thành, khu vực ống chứa tủy sẽ được làm sạch kỹ càng. Sau đó, được trám kín để bảo vệ và khôi phục tình trạng sức khỏe của răng. Chỉ khi việc này được thực hiện đúng cách, tình trạng viêm mới được giải quyết hoàn toàn và ngừng đau.
Chữa tủy răng là một biện pháp tối ưu giúp giảm đau răng (minh họa).
2. Khi nào cần điều trị tủy răng ngay?
Tủy răng là một cơ cấu liên kết các sợi thần kinh và mạch máu, nằm ở cả phần thân lẫn chân răng. Thường thì một răng có thể chứa từ một đến bốn ống tủy. Chức năng chính của chúng là cảm nhận và dẫn truyền cảm giác, nuôi dưỡng cho phần ngà răng và duy trì sự sống của răng.
Nếu bạn thuộc vào một trong những tình huống sau, việc điều trị tủy răng là vô cùng cần thiết:
– Răng bị vỡ do tai nạn hoặc chấn thương mặt từ bên ngoài.
– Răng đã trám đi trám lại nhiều lần, dẫn đến miếng trám tiếp xúc với phần tủy răng.
– Răng bị nhiễm sâu nghiêm trọng dẫn đến viêm nhiễm. Nếu không thực hiện lấy tủy răng kịp thời, có nguy cơ gây ra tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng. Từ đó, hình thành ổ mủ ở răng và gây đau đớn liên tục.
Trước đây, tình trạng hỏng tủy răng thường dẫn đến việc phải nhổ răng hoàn toàn. Nhưng ngày nay, với sự phát triển của công nghệ hiện đại, việc bảo tồn răng thật là hoàn toàn khả thi.
3. Quy trình 7 bước điều trị lấy tủy răng chuẩn
Để thực hiện điều trị lấy tủy răng, các bác sĩ sẽ thực hiện qua 7 bước sau:
Bác sĩ chẩn đoán và lên phác đồ chữa trị cụ thể cho tình trạng của từng răng (minh họa).
3.1 Bước 1: Thăm khám sơ bộ tình trạng tủy răng
Việc kiểm tra tình trạng răng toàn diện cùng với việc đánh giá răng cần được điều trị là bước không thể thiếu. Răng cần điều trị tủy sẽ được chụp phim X quang kỹ trước. Sau đó, bác sĩ sẽ đánh giá: vết sâu, vết nối cũ, phòng tủy, hệ thống ống tủy, viêm nhiễm vùng xung quanh, và tình trạng xương chứa răng,… Điều này giúp bác sĩ chẩn đoán và lên phác đồ chữa trị cụ thể cho tình trạng của từng răng.
Việc thảo luận trước khi bắt đầu điều trị là rất quan trọng, giúp bạn hiểu rõ về quy trình chữa trị. Từ đó bạn có thể dự tính về thời gian và nguồn tài chính cần thiết.
3.2 Bước 2: Thực hiện gây tê cục bộ cho răng viêm tủy
Trước khi thực hiện thủ thuật, bạn sẽ được tiêm tê để đảm bảo rằng bạn sẽ không thấy đau và thoải mái trong quá trình nha sĩ thực hiện thủ tục. Không phải tất cả trường hợp chữa trị tủy đều yêu cầu tiêm tê. Nếu răng của bạn không đau, thì việc tiêm tê có thể không cần thiết. Ví dụ như trong trường hợp tủy đã mất cảm giác từ lâu hoặc tủy răng đã chết.
3.3 Bước 3: Đặt đệm cao su
Bước này bao gồm việc đặt một lớp đệm cao su để ngăn cách giữa vùng đang được điều trị tủy răng và các vùng xung quanh. Điều này nhằm mục đích ngăn ngừa nước bọt xâm nhập vào khu vực điều trị trong quá trình thực hiện.
3.4 Bước 4: Mở ống tủy, loại bỏ tủy viêm
Bước này, bác sĩ dùng các công cụ chuyên dụng nha khoa để loại bỏ tủy hỏng khỏi khoang tủy. Quá trình này sẽ giúp tiến hành loại bỏ mô tủy viêm và tái khôi phục chức năng của răng.
3.5. Bước 5: Điều chỉnh lại hình dáng ống tủy
Khi đã làm sạch phần tủy bị tổn thương trong răng, nha sĩ sẽ tiến hành điều chỉnh lại hình dáng của ống tủy để chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
3.6 Bước 6: Điều trị trám kín hố tủy
Bước này liên quan đến việc sử dụng các dụng cụ nha khoa để trám kín hố tủy. Từ đó ngăn vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào vùng này. Hoặc nếu có điều kiện, bạn có thể xem xét điều trị tủy răng bằng cách bọc sứ.
3.7 Bước 7: Tái hẹn kiểm tra theo lịch trình
Việc tái hẹn theo lịch trình với bác sĩ là cần thiết để kiểm tra tình hình ổn định của răng sau quá trình điều trị. Đồng thời, bác sĩ sẽ cung cấp hướng dẫn về cách chăm sóc và vệ sinh răng tại nhà cho bạn.
4. Thời gian điều trị tủy răng kéo dài bao lâu thì ổn định? Các nhân tố ảnh hưởng là gì?
4.1 Thời gian điều trị
Thời gian thực hiện điều trị tủy răng được ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Thông thường, quá trình này sẽ diễn ra trong khoảng thời gian ngắn từ 15-30 phút (đối với răng có một ống tủy). Trong đó, sẽ mất khoảng 90 phút nếu răng có nhiều ống tủy. Cụ thể:
– Đối với răng có một ống tủy, bao gồm các răng cửa và răng nanh (răng số 1, 2 và 3).
– Đối với răng có hai ống tủy, gồm răng tiền hàm (răng số 4 và 5).
– Đối với răng có bốn ống tủy, bao gồm răng hàm (răng số 6, 7 và 8).
Thời gian điều trị tủy phụ thuộc tùy loại răng (minh họa).
Tuy nhiên, khi thực hiện điều trị tủy răng hàm hoặc răng nanh, việc hẹn tái khám nhiều lần là cần thiết. Trong cuộc hẹn khám đầu tiên, nha sĩ sẽ tiến hành loại bỏ mô tủy bị nhiễm trùng hoặc tổn thương. Sau đó sử dụng loại thuốc chống khuẩn và giảm đau. Trong cuộc hẹn khám thứ hai, nếu tình trạng đau nhức vẫn tồn tại, nha sĩ sẽ tiến hành làm sạch lần nữa sự nhiễm trùng nếu cần. Sau làm sạch là việc sử dụng vật liệu chuyên dụng để trám bít lỗ tủy một cách vĩnh viễn.
4.2 Các nhân tố ảnh hưởng thời gian điều trị tủy
Tóm lại, thời gian thực hiện điều trị tủy răng phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Số lượng ống tủy của răng nhiều hay ít:
Số lượng ống tủy sẽ ảnh hưởng đến thời gian thực hiện điều trị tủy của bạn. Vì các nhánh tủy phải được làm sạch kỹ lưỡng, đôi khi cần chia thành nhiều lần điều trị.
Tình trạng răng của bệnh nhân cho tới hiện tại:
Tình trạng răng miệng cũng quyết định thời gian điều trị tủy. Nếu có các vấn đề khác như nhiễm trùng ở chóp răng, viêm nướu,… thì thời gian điều trị hốc tủy sẽ kéo dài hơn.
Trình độ chuyên môn của nha sĩ và phương pháp sử dụng:
Tài năng và kỹ thuật của nha sĩ sẽ ảnh hưởng đến thời gian và chất lượng của quá trình điều trị. Nha sĩ có kinh nghiệm và kỹ thuật giỏi thường có thể thực hiện nhanh chóng và hiệu quả hơn.
Phương pháp phục hình răng sau chữa hốc tủy:
Thường sau khi lấy tủy, bạn sẽ cần thực hiện thêm các bước như trám hoặc bọc răng sứ để bảo vệ và duy trì chức năng của răng. | thucuc | 1,322 |
Phòng ngừa bệnh gai cột sống
Bệnh gai cột sống hay còn gọi là vôi hóa cột sống thường xuất hiện ở những người độ tuổi trên 40 có dấu hiệu cột sống bị thoái hóa. Gai cột sống nếu không được điều trị có thể ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ của người bệnh. Để tránh không phải gặp này đầu tiên bạn cần nắm được cách phòng ngừa bệnh gai cột sống.
Bệnh gai cột sống hay còn gọi là vôi hóa cột sống thường xuất hiện ở những người độ tuổi trên 40
Cách phòng thừa bệnh gai cột sống
Chế độ dinh dưỡng
– Ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, đặc biệt là thực phẩm chứa nhiều canxi – nguyên tố chính yếu cấu thành xương, mỗi ngày cơ thể cần khoảng 1.200 mg canxi.
– Thức ăn chứa nhiều canxi như sữa, các sản phẩm từ sữa – đây là nguồn thực phẩm giàu canxi và dễ hấp thu nhất. Bên cạnh đó bạn cần bổ sung các loại rau xanh, các loại thủy sản như tôm cua, các loại cá nhỏ để ăn nguyên xương cũng cung cấp một lượng canxi đáng kể.
– Giảm cân nếu béo phì để giảm chịu lực của cột sống.
– Hãy bổ sung các loại thực phẩm dưới vào thực đơn hằng ngày của bạn để có một hệ xương chắc khỏe:
+ Sử dụng xương ống hay sụn sườn bò, lợn để hầm canh hằng ngày. Vì các loại thực phẩm này chứa nhiều glucosamin và chondroitin là những hợp chất tự nhiên, có tác dụng giúp sụn chắc khỏe, bổ sung nguồn canxi cho cơ thể.
Nên bổ sung thường xuyên các thực phẩm giàu canxi để xương khỏe mạnh
+ Đậu nành: không nhiều canxi nhưng lại là thực phẩm rất tốt để phòng ngừa loãng xương.
+ Nấm và mộc nhĩ: Các loại nấm có tác dụng tăng cường sức đề kháng cơ thể, chống lão hóa, làm giảm nguy cơ mắc các bệnh như ung thư, tim mạch,…
+ Hoa quả: nên ăn các loại ổi, đu đủ, dứa, cam, chanh, bưởi vì các loại trái này là nguồn cung ứng men kháng viêm và sinh tố vitamin C khá dồi dào, hai hoạt chất này có tác dụng kháng viêm.
+ Cà rốt rất giàu vitamin A và E, hai yếu tố cần thiết để bảo vệ bao khớp và đầu xương. Súp lơ xanh là thực phẩm giàu vitamin K và C, giúp cho xương khớp chắc khỏe.
Tập thể dục
– Tập thể dục đặc biệt cần chú trọng đến các động tác cử động vùng cột sống cổ và vùng cột sống thắt lưng. Tập thể dục buổi sáng 10-15 phút với các bài tập thở, thực hiện các động tác vận động các phần cột sống về tất cả các hướng .
– Tránh những môn thể thao quá sức chịu đựng của mình (như cử tạ quá nặng, tập thể dục, vận động quá khó), nên chơi các môn thể thao nhẹ nhàng như bơi lội, tập aerobic, yoga.
– Tập thể dục thường xuyên để tăng cường hấp thu canxi, tập cho xương chắc khỏe. Thường xuyên đi ra ngoài trời sẽ tăng tạo vitamin D bởi vì khi da tiếp xúc với ánh nắng sẽ giúp tổng hợp vitamin D cho cơ thể.
Tránh các thói quen xấu
Tập thể dục buổi sáng 10-15 phút để phòng ngừa gai xương cột sống
– Tránh các tư thế đứng, ngồi khom lưng, khuân vác nặng, quá lâu khi làm việc để tránh gây áp lực lên cột sống.
– Hạn chế khiêng vác nặng làm ảnh hưởng đến cột sống thắt lưng và tránh đội những vật nặng trên đầu gây ảnh hưởng cột sống cổ. Tránh các chấn thương ở vùng cột sống do chơi thể thao hoặc tai nạn.
– Không hút thuốc lá.
– Tránh ngồi quá lâu ở những tư thế không lành mạnh.
– Duy trì cân nặng ở mức vừa phải, tránh làm tăng áp lực lên cột sống.
By: coxuongkhop.info
| thucuc | 693 |
6 thói quen xấu khiến bạn dễ bị bệnh
Ăn quá nhiều thực phẩm khó tiêu như dầu mỡ, đồ mặn, ngọt… khiến cơ thể sản xuất nhiều peroxit, tăng tình trạng viêm nhiễm, đặc biệt là viêm chướng dạ dày.
Theo Health Sina, tình trạng ẩm trong cơ thể gia tăng ảnh hưởng đến sức khỏe. Dưới đây là 6 thói quen xấu dễ làm tăng độ ẩm mà mọi người cần tránh:
Không ngủ đủ giấc
Theo quan điểm của Đông y, ngủ không đủ là triệu chứng của tỳ hư. Ngủ ngon giúp cơ thể dẻo dai khỏe mạnh. Các chuyên gia khuyến cáo mọi người nên duy trì thói quen ngủ trước 23h mỗi ngày. Nếu bạn khó ngủ, nên tăng số lượng hoạt động vào ban ngày mang lại giấc ngủ đêm chất lượng hơn.
Khẩu vị nặng
Chức năng tiêu hóa liên quan trực tiếp đến chuyển hóa dinh dưỡng và nước, do vậy tốt nhất mọi người nên có chế độ ăn uống cân bằng và thích hợp. Ăn quá nhiều thực phẩm khó tiêu như dầu mỡ, đồ mặn, đồ ngọt… dễ gây viêm chướng dạ dày. Đồ chiên và đồ ngọt dễ làm cho cơ thể sản xuất nhiều peroxit, tăng tình trạng viêm nhiễm.
Ảnh minh họa: News.
Ăn nhiều đồ lạnh
Đông y tin rằng tiêu thụ quá nhiều thức ăn lạnh như kem, trái cây mát và rau quả, khiến chức năng tiêu hóa và hấp thu của dạ dày bị trì trệ, tạo cơ hội cho sự xâm nhập xấu từ bên ngoài. Vì vậy không nên ăn quá nhiều đồ lạnh. Nếu muốn ăn đồ lạnh, tốt nhất thêm hành tây, gừng để giảm hàn tính.
Uống rượu
Đây là một trong những yếu tố chủ yếu làm gia tăng độ ẩm của cơ thể. Do vậy nên hạn chế dùng rượu bia, tốt nhất là đừng để bị nghiện.
Lười vận động
Người lười vận động thường nặng nề, suy nhược và có hiệu suất độ ẩm lớn. Càng ít vận động càng có nhiều ẩm tích tụ trong cơ thể, theo thời gian gây ra bệnh tật. Tập thể dục thường xuyên như chạy, đi bộ, bơi lội… có thể thúc đẩy các bộ phận trên cơ thể bài tiết độ ẩm.
Ngồi liên tục
Ngồi nhiều ít vận động khiến não không được cung cấp đủ lượng máu, dẫn đến giảm lượng oxy và chất dinh dưỡng cho não. Tình trạng này khiến bạn ngày càng mệt mỏi, mất ngủ, giảm trí nhớ, đau cơ, cứng cổ, đau đầu, chóng mặt.
Theo Vnexpress | thucuc | 440 |
Bạn đã biết về chỉ số HbsAg định lượng là gì?
Rất nhiều người đi khám viêm gan B nhưng chưa hiểu rõ những ý nghĩa của các xét nghiệm quan trọng trong quá trình thăm khám. Phần lớn đều thắc mắc Hbs. Ag định lượng là gì và vì sao phải thực hiện xét nghiệm này. Mời bạn cùng tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Hbs
Ag định lượng là gì?
Chỉ số Hbs
Ag là một trong những chỉ số quan trọng để bác sĩ căn cứ vào đó đưa ra kết luận chính xác về khả năng mắc bệnh viêm gan B. Vì thế, đây là một xét nghiệm không thể thiếu trong quá trình thăm khám, nằm trong 5 loại xét nghiệm cơ bản để tìm ra bệnh viêm gan B.
Hbs
Ag được viết tắt từ Hepatitis B surface Antigen - là kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B. Bằng cách xét nghiệm máu, các bác sĩ sẽ biết được chỉ số Hbs
Ag trong cơ thể và chẩn đoán bệnh.
2. Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm Hbs
Ag
Dưới đây là những chỉ dẫn của chuyên gia khi bạn đã có trong tay kết quả xét nghiệm Hbs
Ag.
2.1. Nếu kết quả HBs
Ag dương tính
Khi kết quả cho biết Hbs
Ag dương tính, bạn có thể hiểu là trong huyết thanh của cơ thể đang có kháng nguyên này, cụ thể là cơ thể đã từng hoặc đang bị nhiễm virus viêm gan B.
Trong khoảng 10 tuần đầu, chỉ số HBs
Ag có thể sẽ tăng lên. Nhưng đối với những trường hợp người bệnh có hệ miễn dịch tốt thì rất có thể HBs
Ag sẽ giảm dần, thậm chí là biến mất sau khoảng 4 - 6 tháng. Điều này đồng nghĩa là cơ thể đã khỏi bệnh và miễn nhiễm với loại virus viêm gan B. Lúc này, người bệnh cũng không cần phải tiêm phòng viêm gan B.
Trong trường hợp ngược lại, những người có hệ miễn dịch kém, Hbs
Ag không những không mất đi mà thậm chí còn tiếp tục hoạt động và phát triển sau khoảng 6 tháng. Chỉ số Hbsab định lượng cao lên, rất có thể người bệnh đã nhiễm siêu vi B mạn tính và cần phải điều trị càng sớm càng tốt.
Theo nghiên cứu thực thế, chỉ có khoảng 10% trường hợp có HBs
Ag dương tính mang mầm bệnh mãn tính hoặc chuyển biến nặng thành xơ gan hoặc ung thư gan. Còn lại, phần lớn các trường hợp đều tự khỏi mà không cần điều trị. Vì thế, người bệnh cần phải nghe theo lời khuyên của bác sĩ và không nên quá lo lắng gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
2.2. Nếu kết quả HBs
Ag âm tính
Trong trường hợp kết quả Hbs
Ag là âm tính, người bệnh có thể an tâm rằng mình không mắc virus viêm gan B. Nhưng bạn cũng không nên chủ quan với kết quả này. Chuyên gia khuyên rằng, bạn nên tiêm phòng viêm gan B để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm bệnh, lây nhiễm từ người khác.
Chỉ số Hbs
Ag có thể cho biết bạn có mắc viêm gan B hay không nhưng để biết rõ tình trạng hoạt động của virus viêm gan B cũng như mức độ lây nhiễm, đánh giá về mức độ tổn thương gan,… người bệnh cần phải làm thêm các xét nghiệm khác để kiểm tra, bao gồm xét nghiệm Hbe
Ag, xét nghiệm Anti-Hbe, kiểm tra HPV - DNA,...
3. Nên xét nghiệm Hbs
Ag ở bệnh viện nào?
Xét nghiệm HBs
Ag là một xét nghiệm quan trọng trong quá trình chẩn đoán, điều trị viêm gan B và đòi hỏi độ chính xác rất cao.
Tất cả các loại máy móc phục vụ xét nghiệm đều được nhập khẩu từ những quốc gia có nền y học phát triển trên thế giới như Anh, Mỹ, Nhật. Bên cạnh đó, các xét nghiệm được thực hiện nhanh chóng và theo một quy trình khép kín nghiêm ngặt để đảm bảo mẫu bệnh phẩm được bảo quản an toàn và thông tin của người bệnh được bảo mật tuyệt đối.
Đội ngũ bác sĩ của bệnh viện đều là các chuyên gia đầu ngành, có chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệm khám chữa bệnh về tất các các lĩnh vực như: Ung bướu, sản, bệnh truyền nhiễm, tiêu hóa,…
Không chỉ giỏi về chuyên môn, các bác sĩ còn luôn tận tâm, hết lòng vì người bệnh, coi người bệnh như chính người thân trong gia đình và hết mực quan tâm chăm sóc.
Theo các chuyên gia đầu ngành của bệnh viện, bạn không nên quá lo lắng nếu được chẩn đoán nhiễm virus viêm gan B. Điều quan trọng là cần phải tuân thủ phương pháp điều trị của bác sĩ. Thực hiện những biện pháp an toàn để tránh lây nhiễm cho những người xung quanh.
Người bệnh đặc biệt phải chú ý đến việc tái khám thường xuyên để theo dõi tình trạng sức khỏe và được bác sĩ tư vấn điều trị, tránh tối đa nguy cơ biến chứng có thể xảy ra.
Như vậy, bài viết trên đây đã giúp bạn giải đáp thắc mắc Hbs | medlatec | 866 |
Rối loạn ăn uống: Nguyên nhân, điều trị
Rối loạn ăn uống có thể ảnh hưởng rất tiêu cực đến lao động, học tập, và cuộc sống thường ngày của người mắc. Ăn vô độ là một dạng rối loạn ăn uống và tác động xấu tới chất lượng cuộc sống người bệnh.
1. Ăn vô độ là gì?
Ăn vô độ (binge - eating disorder) là một loại rối loạn ăn uống nghiêm trọng, trong đó người mắc thường xuyên tiêu thụ một lượng thức ăn lớn bất thường và cảm thấy không thể ngừng ăn.Đa số người bình thường đều từng trải qua những lúc ăn rất nhiều, chẳng hạn như trong các bữa tiệc, buổi kỉ niệm, bữa liên hoan,... Nhưng một số người đã vượt qua lằn ranh bình thường, không thể tự kiểm soát được sự ăn uống quá mức của bản thân, để nó diễn ra lặp đi lặp lại, và tiến tới chứng ăn vô độ.Khi bị mắc chứng ăn vô độ, bản thân người mắc cũng cảm thấy xấu hổ về mức độ ăn của mình và cũng có ý muốn dừng lại, nhưng họ luôn bị một cảm giác thúc bách khiến việc ăn không thể dừng lại, dẫn tới ăn không ngừng. Thật may mắn là có thể can thiệp điều trị với chứng ăn vô độ.
Ăn vô độ là tình trạng rối loạn ăn uống, ăn không ngừng
2. Nguyên nhân gây ra chứng ăn vô độ
Nguyên nhân gây ra chứng ăn vô độ cho đến hiện nay vẫn chưa được biết rõ, tuy nhiên yếu tố di truyền, các yếu tố sinh học, chế độ ăn kiêng kéo dài và các vấn đề tâm thần có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện chứng ăn vô độ.Chứng ăn vô độ hay xuất hiện ở nữ giới hơn nam giới. Mặc dù có thể xuất hiện ở bất kỳ ai, ở bất kỳ lứa tuổi nào, nhưng chứng ăn vô độ thường xuất hiện ở cuối tuổi vị thành niên hoặc đầu những năm tuổi 20.Các yếu tố nguy cơ làm gia tăng khả năng xuất hiện chứng ăn vô độ bao gồm:Tiền sử gia đình: nguy cơ xuất hiện rối loạn ăn uống sẽ tăng lên nếu trong gia đình có thành viên (cha mẹ, anh chị em) đã hoặc đang mắc rối loạn ăn uống. Điều này gợi ý rằng yếu tố di truyền có thể là nhân tố làm tăng khả năng xuất hiện các rối loạn ăn uống.Chế độ ăn kiêng: nhiều người bị ăn vô độ có tiền sử đã từng ăn kiêng. Ăn kiêng hoặc ăn theo chế độ giới hạn năng lượng trong ngày có thể khởi phát thèm muốn ăn vô độ, đặc biệt là khi bản thân có xuất hiện các dấu hiệu của trầm cảm.Các vấn đề tâm thần: nhiều người mắc chứng ăn vô độ có cảm giác tiêu cực về bản thân, về năng lực cũng như kết quả đã đạt được. Các yếu tố có thể gây khởi phát ăn vô độ bao gồm áp lực căng thẳng, tự ti về ngoại hình, có sẵn nhiều đồ ăn ưa thích,...
3. Các biểu hiện của chứng ăn vô độ
Đa số những người mắc chứng ăn vô độ bị thừa cân hoặc béo phì, nhưng vẫn có những người có cân nặng bình thường. Các dấu hiệu về hành vi và cảm xúc của chứng ăn vô độ bao gồm:Ăn một lượng thức ăn lớn bất thường trong một khoảng thời gian nhất định, chẳng hạn như ăn quá nhiều trong hai giờ đồng hồ.Có cảm giác hành vi ăn uống nằm ngoài tầm kiểm soát.Vẫn ăn không ngừng dù đã cảm thấy no hoặc không cảm thấy đói.Tốc độ ăn rất nhanh khi trong cơn ăn.Ăn không ngừng cho tới khi no không thể chịu được nữa.Thường xuyên ăn một mình hoặc ăn trong bí mật.Cảm thấy tuyệt vọng, chán ghét, xấu hổ, tội lỗi, hoặc buồn bã về hành vi ăn uống của bản thân.Thường xuyên ăn kiêng, và có thể vẫn không giảm được cân nặng.Không giống như người mắc chứng ăn ói (bulimia), sau khi trải qua cơn ăn, người mắc chứng ăn vô độ thường không cân bằng lại lượng năng lượng dư thừa đã thu nạp bằng cách nôn ra, sử dụng thuốc nhuận tràng hay tập luyện quá mức. Người mắc chứng ăn vô độ có thể cố gắng ăn kiêng hoặc ăn những bữa ăn ở mức bình thường, nhưng ăn kiêng nghiêm ngặt có thể lại dẫn tới khởi phát những cơn ăn vô độ.Mức độ nặng của chứng ăn vô độ được xác định bằng mức độ thường xuyên xảy ra cơn ăn vô độ trong một tuần.Nếu thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào của chứng ăn vô độ, hãy đi thăm khám càng sớm càng tốt. Vấn đề ăn vô độ sẽ khác nhau tùy từng người, có thể xuất hiện những lần ngắn, sau đó tái diễn hoặc tồn tại dai dẳng nhiều năm nếu không được điều trị.
4. Biến chứng của chứng ăn vô độ
Nếu không được điều trị, người mắc chứng ăn vô độ có thể xuất hiện các vấn đề liên quan về thể chất và tâm thần. Chứng ăn vô độ có thể gây ra các biến chứng sau:Suy giảm chất lượng cuộc sống.Gặp rắc rối trong công việc, tương tác xã hội hoặc đời tư.Tách biệt với xã hội.Béo phì.Các vấn đề sức khỏe liên quan tới béo phì, chẳng hạn các vấn đề về khớp, tim mạch, đái tháo đường type 2, bệnh trào ngược dạ dày thực quản (gastroesophageal reflux disease - GERD), và một số rối loạn hô hấp trong giấc ngủ.Các rối loạn tâm thần thường có mối liên quan tới chứng ăn vô độ bao gồm:Trầm cảm.Rối loạn cảm xúc lưỡng cực.Rối loạn lo âu.Lạm dụng chất gây nghiện.
Ăn uống vô độ có thể dẫn đến trầm cảm
5. Điều trị chứng ăn vô độ
Mục tiêu điều trị của chứng ăn vô độ là giảm thiểu sự ăn vô độ và tái lập thói quen ăn uống lành mạnh. Bởi vì chứng ăn vô độ có thể kèm theo các cảm xúc tiêu cực (như xấu hổ, tự ti về ngoại hình,...) nên việc điều trị cũng có thể nhắm đến những vấn đề tâm thần kèm theo, chẳng hạn như trầm cảm. Qua quá trình điều trị người mắc bệnh có thể lấy lại được sự kiểm soát đối với việc ăn uống.
5.1 Tâm lý liệu pháp
Tâm lý liệu pháp sẽ giúp người mắc chứng ăn vô độ (cũng như những người bị rối loạn ăn uống khác) thay đổi thói quen ăn uống, làm giảm số cơn ăn, tái lập và duy trì thói quen ăn uống lành mạnh.
5.2. Thuốc điều trị
Lisdexamfetamine dimesylate (Vyvanse) vốn là thuốc điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý, đã trở thành loại thuốc đầu tiên được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (Food and Drug Administration - FDA) Hoa Kỳ phê chuẩn sử dụng cho những trường hợp người trưởng thành mắc chứng ăn vô độ mức độ trung bình và mức độ nặng, tuy nhiên Vyvanse cũng là một chất kích thích, có thể khiến người sử dụng bị phụ thuộc và lạm dụng. Tác dụng không mong muốn thường thấy của thuốc bao gồm khô miệng và mất ngủ, nhưng những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng hơn cũng có thể xảy ra.Một số loại thuốc khác có thể sử dụng để làm giảm triệu chứng, ví dụ như:Topiramate (Topamax): là một thuốc chống co giật, tuy nhiên cũng có tác dụng làm giảm số cơn ăn vô độ. Thuốc có khá nhiều tác dụng không mong muốn.Thuốc chống trầm cảm: có thể làm giảm số cơn ăn vô độ dù chưa rõ cơ chế tác dụng.
5.3. Kế hoạch giảm cân
Rất nhiều người mắc chứng ăn vô độ có tiền sử giảm cân thất bại. Tuy nhiên kế hoạch giảm cân không nên đặt ra trước khi chứng ăn vô độ đã được điều trị, bởi chế độ ăn giảm cân có thể gây khởi phát các cơn ăn, khiến việc giảm cân không thành công.
Bài viết tham khảo nguồn: mayoclinic.org
Bạn có đang bị trầm cảm không? | vinmec | 1,394 |
Suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi
(SK&ĐS) - Suy giảm trí nhớ (SGTN) là bệnh diễn ra khá phổ biến hiện nay, đặc biệt đối với những người cao tuổi. Nguyên nhân có thể do sự lão hóa nhanh của các tế bào thần kinh, do môi trường sống, stress, rối loạn giấc ngủ,... Đây có thể là chứng hay quên đơn thuần do tuổi tác nhưng cũng có thể là biểu hiện ban đầu của sa sút trí tuệ (SSTT), một bệnh lý thoái hóa não tiến triển dẫn đến mất trí nhớ và có thể tử vong.
 
SGTN do tuổi
Trí nhớ là sự lưu trữ thông tin trong hệ thống thần kinh trung ương, từ việc ghi nhận thông tin, lưu trữ thông tin cho đến tìm kiếm - truy xuất thông tin. Quá trình phát triển của hệ thần kinh bắt đầu từ trong phôi thai và đến năm 25 tuổi thì hoàn chỉnh. Sau lứa tuổi này, mỗi ngày có khoảng 3.000 nơron thần kinh bị hủy đi mà không có sự sinh sản thêm. Càng lớn tuổi, cơ thể càng ít tạo ra các chất trung gian cần thiết cho não hoạt động. Giảm trí nhớ đi kèm với lớn tuổi, chủ yếu suy giảm về trí nhớ công việc, bao gồm sự đãng trí, giảm khả năng tập trung và giảm khả năng giữ ý nghĩ lâu dài như: Quên ngay một việc mình định làm, không nhớ vị trí để đồ vật mình vừa đặt xuống, thường xuyên phải tìm kiếm đồ dùng cá nhân như mũ, chìa khoá, quên hoặc khó nhớ tên người mới gặp,...
SGTN do bệnh lý
 
Các bệnh lý như: chấn thương sọ não hay tai biến mạch máu não, viêm não và bệnh Alzheimer, rối loạn tiền đình hay rỗi loạn tuần hoàn não, stress, nghiện rượu, lạm dụng thuốc chống trầm cảm, thuốc ngủ,... gây suy giảm trí nhớ với các biểu hiện sau: Quên những đồ vật và cách sử dụng đã từng dùng rất thường xuyên; Quên những sự kiện đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn tiếp nhận và duy trì được khả năng nhớ những thông tin mới; Gặp nhiều khó khăn khi tiếp nhận thông tin mới; Hay lặp lại một câu hay một câu chuyện trong cùng một buổi trò chuyện; Không thể giữ nếp sinh hoạt thường ngày,... Những kinh nghiệm và kiến thứ ít bị ảnh hưởng. Người bệnh vẫn có khả năng  nhớ được những sự kiện đã xảy ra từ rất lâu
 
Biểu hiện đầu tiên của sa sút trí tuệ (SSTT)
Giảm trí nhớ là biểu hiện đầu tiên SSTT. Trong các nguyên nhân của SSTT người cao tuổi, bệnh Alzheimer và SSTT do tổn thương mạch máu não là nguyên nhân hàng đầu.
Bệnh Alzheimer là bệnh thoái hóa não bộ không hồi phục, tổn thương tế bào thần kinh ở vỏ não và những cấu trúc xung quanh làm suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tư duy, phán đoán, rối loạn định hướng và ngôn ngữ; Giảm khả năng thực hiện trong các công việc thường ngày (mặc quần áo, giặt rũ, nấu ăn…); Giảm cảm giác: Mất kiểm soát cảm xúc (dễ buồn, dễ khóc, dễ bị kích thích); Khó tự chăm sóc cho bản thân,... cuối cùng là mất trí nhớ và có thể tử vong.
SSTT do tổn thương mạch máu não gây ra thường đột ngột với các biểu hiện: giảm trí nhớ, rối loạn ngôn ngữ, vận động,...
 Luyện tập hợp lý để đẩy nhanh quá trình mất trí nhớ ở người cao tuổi
Điều trị và phòng ngừa SGTN
SGTN do tuổi là một tiến trình tự nhiên của sự lão hóa nên chưa cần thiết phải điều trị bằng thuốc mà chỉ cần áp dụng tích cực các biện pháp điều trị không dùng thuốc như phải thường xuyên hoạt động trí não, sống trật tự, có phương pháp, việc nào ra việc ấy, luôn đọc sách, giao tiếp xã hội, luyện trí nhớ, liệt kê danh sách các công việc cần phải làm, lập thời gian biểu cho công việc hằng ngày, làm theo thời gian biểu công việc đã lập, đề ra những mục quan trọng cần chú ý thực hiện...
Ví dụ: Luôn đặt mũ, chìa khóa ở một chỗ nhất định, lặp lại tên của người vừa mới gặp, giữ những tài liệu lưu trữ thông tin, sự kiện như sổ ghi chép, album hình... Tập thể dục thường xuyên cũng là một cách tốt để duy trì khả năng tư duy vì nó thúc đẩy tuần hoàn, hô hấp, giúp tăng cường cung cấp ôxy và dinh dưỡng cho não.
Để duy trì và tăng cường trí nhớ, cần phải thực hiện một chế độ dinh dưỡng đa dạng, giàu chất sắt và các nguyên tố vi lượng cần thiết như phốt pho, kẽm, vitamin nhóm B, các loại dầu thực vật; hạn chế uống rượu, bia vì rượu có thể thúc  đẩy nhanh quá trình suy giảm trí nhớ, thậm chí mất trí nhớ ở người cao tuổi; có chế độ làm việc, nghỉ ngơi, thư giãn, tập luyện hợp lý. Đặc biệt, đối với người cao tuổi nên tránh những căng thẳng, lo lắng, mất ngủ thường xuyên,...
 
BS. Trọng Nghĩa  | medlatec | 879 |
Đừng quên chăm sóc bản thân trong những tháng đầu tiên sinh con
Thời kỳ hậu sản bắt đầu sau khi sinh em bé và kết thúc khi cơ thể người mẹ gần như trở lại trạng thái trước khi mang thai. Thời kỳ hậu sản thường kéo dài 6 đến 8 tuần và có liên quan đến việc phải trải qua nhiều thay đổi cả về cảm xúc và thể chất. Do đó, người mẹ cần chăm sóc bản thân tốt để cân bằng cuộc sống, chăm con và phòng tránh trầm cảm sau sinh.
1. Những cách bạn có thể tự chăm sóc bản thân khi có con nhỏ
Nếu bạn giống như hầu hết các bà mẹ có con lần đầu, bạn có thể nhận ra bản thân không thể tìm thấy thời gian riêng cho cá nhân khi phải chăm sóc với một đứa con nhỏ trong nhà. Tuy nhiên, bạn cần biết rằng, chỉ khi chăm sóc bản khi có con nhỏ thật tốt thì mới có thể chăm sóc được cho con.Hãy cố gắng dành ra vài phút mỗi ngày để chăm sóc bản thân. Điều đó không chỉ giúp bạn bớt bực bội, giảm cáu gắt và hạn chế tự trách bản thân, thậm chí bạn còn có thể tự bảo vệ mình khỏi trầm cảm sau sinh.Dưới đây là danh sách các đề xuất có thể giúp bạn tự chăm sóc bản thân. Bạn có thể không cần thực hiện tất cả, nhưng chỉ cần đọc qua chúng cũng có thể giúp bạn chọn ra cách có thể thực hiện được:Chăm sóc bản thân về thể chất: Nghỉ ngơi, ăn uống hợp lý, tập thể dục. Phát triển mạng lưới hỗ trợ: Hãy chắc chắn rằng bạn có những cặp bố mẹ cũng mới sinh em bé khác để nói chuyện và chia sẻ cho nhau những kinh nghiệm trong cuộc sống cũng như chăm sóc trẻ sơ sinh ít nhất một lần một tuần.Thể hiện và chấp nhận cảm xúc tiêu cực của bạn: Đôi khi cảm thấy tồi tệ khi bạn phải thích nghi với cuộc sống có em bé mới là điều rất bình thường.
Nên cố gắng dành vài phút mỗi ngày để tập luyện và thư giãn sau khi sinh
Tập trung vào cảm xúc tích cực của bạn: Hãy tìm những cách mà bạn cảm thấy tốt hơn và cũng chú ý đến những cách đó.Nghỉ ngơi một mình hoặc với chồng và người thân, bạn bè: Không ai có thể làm việc mà không có thời gian nghỉ mỗi ngày.Giữ cho kỳ vọng gắn liền với thực tế: Không ai có thể làm tất cả, hãy làm từng việc một cách hoàn hảo. Làm việc hướng tới các mục tiêu hợp lý, có thể đạt được, cho dù là giải quyết cảm xúc, làm việc nhà hay giảm cân trước khi sinh.Hãy cố gắng giữ thái độ tích cực và vui cười mỗi ngày. Lập kế hoạch hằng ngày tất cả các công việc mà bạn dự định làm, như chăm con, vệ sinh nhà cửa hay mua sắm. Giữ cho kế hoạch linh hoạt và bám sát với thực tế để bạn có thể thực hiện và hoàn thành kế hoạch.Tạm gác những việc lớn trong cuộc sống. Tránh nhận một công việc mới, một ngôi nhà mới hoặc bạn trai mới cho đến khi bạn cảm thấy ổn định hơn trong vai trò làm mẹ.
2. Tại sao thật khó để ưu tiên bản thân lên đầu tiên?
Thật không may, hầu hết chúng ta đã không học cách tự chăm sóc bản thân khi lớn lên. Chúng ta thường lo lắng rằng việc ưu tiên sức khỏe cảm xúc của bản thân sẽ ảnh hưởng đến việc chăm sóc tốt cho con cái, chồng, gia đình và bạn bè của chúng ta.Trong thực tế, mọi việc hoàn toàn ngược lại. Bạn càng chăm sóc bản thân, bạn sẽ càng có nhiều năng lượng, cảm thấy an tâm và bạn sẽ không cảm thấy bực bội và căng thẳng.
Một sức khỏe tốt giúp bạn an tâm và có nhiều cảm xúc tích cực
Dưới đây là danh sách những niềm tin và thói quen có thể gây cản trở cho việc chăm sóc bản thân về mặt cảm xúc hoặc thể chất. Bạn có thể nhận ra một số trong số họ từ những người tự nói chuyện, điều gì đó bất ngờ xuất hiện khi bạn suy nghĩ về việc dành thời gian cho bản thân.Những nhu cầu khác quan trọng hơn nhu cầu của tôi.Vai trò của tôi là chăm sóc người khác. Đó là những gì mà người phụ nữ nên làm.Tôi không thể tìm thấy thời gian để làm bất cứ điều gì thêm.Tôi cảm thấy ích kỷ khi tôi làm một cái gì đó cho bản thân.Tôi không xứng đáng có thời gian cho bản thân mình để làm những gì tôi muốn.Tôi sợ người khác sẽ không thích tôi hoặc sẽ tức giận với tôi khi tôi dành thời gian để làm việc cá nhân.Mẹ tôi không bao giờ làm bất cứ điều gì cho bản thân, vậy tại sao tôi phải làm?Những cô gái xinh đẹp luôn đặt người khác lên ưu tiên hàng đầu.Tôi nghĩ rằng tôi có thể khỏe mạnh mà không cần làm gì cho bản thân.Khi bạn nhận thức được những rào cản của mình, bạn có thể thay đổi những ý tưởng hay suy nghĩ tiêu cực cản trở khả năng tự chăm sóc bản thân.
3. Làm thế nào để lập trình lại tự nói chuyện của bạn?
Một cách hiệu quả để đánh bại những niềm tin ngăn cản bạn chăm sóc bản thân là lặp lại các cụm từ mới cho chính mình. Hãy thử bài tập này:Tìm một nơi yên tĩnh và nhắm mắt lại: Thực hành thở chậm, thở sâu, chậm đến mức bụng bạn nổi lên và hạ xuống. Trong hai phút, lặp lại với những động tác trên và suy nghĩ "Chăm sóc bản thân tôi sẽ mang lại lợi ích cho em bé."Khi bạn tự chăm sóc bản thân cũng giống như việc bạn đang đổ đầy bình năng lượng, xây dựng tài khoản ngân hàng hay sạc pin.Lúc đầu bạn có thể cảm thấy ngớ ngẩn hoặc chưa quen. Bạn có thể nghi ngờ tính hiệu quả của bài tập này, do đó, bạn hãy thử tập trong một vài ngày và sau đó đánh giá lại kết quả.
Mẹ tự chăm sóc bản thân tốt sẽ mang lại nhiều lợi ích cho em bé
Trẻ sơ sinh giai đoạn 0 - 6 tháng tuổi nhìn chung dễ gặp bệnh về đường hô hấp, các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp và nhiễm trùng đường tiêu hóa nếu bé ăn dặm sớm hoặc việc lưu trữ và pha chế sữa không đảm bảo. Để bảo vệ sức khỏe của trẻ, cha mẹ nên thực hiện tốt việc cho bé bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu (nếu được) và tiêm vắc-xin đúng lịch.com | vinmec | 1,180 |
Lịch tập gym tăng cân đạt hiệu quả chỉ sau 60 ngày
Tập gym tăng cân hoàn toàn có thể cải thiện vóc dáng của bạn chỉ sau 2 tháng nếu bạn nghiêm túc luyện tập. Những hướng dẫn cách tập gym dưới đây nếu thực hiện kiên trì, kỷ luật thì chắc chắn bạn sẽ có được cơ thể vạm vỡ, cơ bắp săn chắc, thể hình cân đối như mong muốn.
1. Nguyên tắc cần biết khi tập gym để tăng cân hiệu quả
Do cơ địa nên rất nhiều người có vóc dáng gầy khó cải thiện, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và thẩm mỹ. Thực tế việc tăng cơ bắp, tăng cân với những người tạng cánh tay dài, ít nạc và cơ bụng nhỏ là rất khó khăn. Tuy nhiên việc quyết tâm luyện tập kết hợp chế độ nghỉ ngơi, dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp bạn cải thiện được tình trạng vóc dáng bản thân.
Trước khi đến với các bài tập gym tăng cân trong vòng 60 ngày, cần ghi nhớ nguyên tắc sau đây:
1.1. Tập gym đều đặn
Lịch tập được các chuyên gia thể hình nghiên cứu và thiết kế trong vòng 60 ngày đã được kiểm chứng hiệu quả, dựa trên nghiên cứu khoa học. Vì thế điều bạn cần làm là thực hiện đúng, đủ các bài tập suốt thời gian này. Kiên trì luyện tập là yếu tố quan trọng quyết định đến kết quả bạn nhận được.
1.2. Ăn nhiều hơn
Nguyên tắc dinh dưỡng để tập gym tăng cân là lượng Calo nạp vào phải nhiều hơn lượng calo mất đi, việc luyện tập sẽ giúp cơ thể hấp thu dinh dưỡng và phát triển cơ bắp tốt hơn. Vì thế hãy cố gắng nạp nhiều thực phẩm, đặc biệt là các chất dinh dưỡng quan trọng để tăng cân như: Calo, Protein, chất béo, Carbohydrate,…
1.3. Tập gym theo phương pháp Superset
Phương pháp Superset được các chuyên gia đưa ra là thực hiện bài tập kết hợp 2 động tác với số lượt quy định mà không có thời gian nghỉ khi chuyển động tác. Khi tập hết lượt sẽ nghỉ ngơi và thực hiện lần tiếp theo.
Phương pháp tập luyện này đã được chứng minh hiệu quả cao, người gầy chỉ cần tập gym 3 - 4 ngày mỗi tuần. Ngày nghỉ cách giữa các ngày luyện tập sẽ giúp bạn chủ động thời gian hơn.
1.4. Không nên tập quá nhiều Cardio
Cardio là những bài tập gym đơn giản, được sử dụng trong nhiều chế độ tập, trong đó có cả chế độ tập gym cho người gầy. Tuy nhiên các chuyên gia khuyên rằng, để tăng cân hiệu quả, phát triển cơ bắp thì chỉ nên tập bài Cardio 1 - 2 lần mỗi tuần. Ngoài ra cần sắp xếp tập Cardio tách biệt với những ngày tập nâng tạ, thời gian tập tối đa cho mỗi buổi là khoảng 30 phút.
2. Bài tập gym tăng cân đạt hiệu quả chỉ sau 60 ngày
60 ngày tập để thay đổi bản thân này, các bài tập gym tăng cân sẽ được thiết kế riêng cho từng tuần như sau:
2.1. Tuần thứ nhất
Các bài tập trong ngày 1
Squat gánh tạ trên lưng: Thực hiện 3 hiệp, mỗi hiệp 5 lần.
Kéo xà đơn ngửa tay: Thực hiện 2 hiệp, mỗi hiệp cố gắng số lần nhiều nhất có thế, ghi nhớ lại và tăng dần cường độ.
Đẩy ngực tạ đôi trên ghế phẳng: Thực hiện 2 hiệp, mỗi hiệp từ 8 - 12 lần nâng tạ.
Kéo một tay với tạ đơn: Thực hiện 3 hiệp, mỗi hiệp 10 lần cho 1 bên cánh tay.
Kéo tạ thẳng gập người tại eo: Thực hiện 3 hiệp, mỗi hiệp 12 - 15 cái kéo tạ.
Xoay cáp: Thực hiện 3 hiệp, mỗi hiệp 10 lần mỗi bên, lưu ý nên nghỉ khoảng 90 - 120 giây sau mỗi hiệp Superset.
Bước đi tạ điền: Bài tập này tương đối nhẹ nhàng để kết thúc ngày tập đầu tiên, thực hiện 3 hiệp mỗi hiệp 120 bước.
Các bài tập trong ngày thứ 2
Nằm ghế đẩy tạ đòn: Thực hiện 3 hiệp, mỗi hiệp đẩy 5 lần.
Kéo xà đơn ngửa tay: Thực hiện 2 hiệp, mỗi hiệp cố gắng số lần kéo nhiều nhất có thể, nên tăng dần.
Nâng tạ: bài tập cơ bản này thực hiện 3 hiệp, mỗi hiệp 8 lần, lưu ý về tư thế tập đúng.
Chống tay trải dần trên sàn: Tập theo chế độ Superset, 3 hiệp mỗi hiệp 8 - 10 lần.
Ngồi xổm nhấc quả tạ nhỏ: tập 3 hiệp, mỗi hiệp 12 - 15 lần.
Gập người nâng tạ đòn: Thực hiện 3 hiệp, mỗi hiệp 5 - 6 lần theo chế độ Superset.
Cầm tạ đôi đứng tấn trước: Thực hiện 2 hiệp, mỗi hiệp 8 - 10 lần mỗi bên và nghỉ giữa hiệp 1
phút.
Cách bài tập trong ngày 3
Sumo Deadlift: Thực hiện 3 hiệp, mỗi hiệp 5 lần, lưu ý tư thế đứng thẳng hai chân rộng hơn vai và giữ nguyên trong quá trình tập.
Một tay nhấc tạ chữ T: Thực hiện 2 hiệp theo chế độ Superset, nghỉ ngơi 90 giây giữa các hiệp. Mỗi hiệp thực hiện 8 lần với mỗi bên cánh tay.
Squat trước với tạ đòn: Cần tập đủ 3 hiệp, mỗi hiệp 8 - 10 lần.
Hông nâng tạ với hai vay trên ghế phẳng: Bài tập này cần thực hiện theo Superset, 3 hiệp mỗi hiệp 10 lần với mỗi bên chân. Lưu ý nghỉ 90 - 120 giây sau mỗi hiệp.
Đẩy tạ gần trên ghế: Thực hiện 2 hiệp, mỗi hiệp 12 - 15 lần, lưu ý hít thở đều theo bài tập.
Gập người chèo tạ đòn: Thực hiện 3 hiệp, mỗi hiệp 10 - 12 lần và nghỉ khoảng 90 - 120 giây sau mỗi hiệp tập.
Kéo cáp gần mặt: Với bài tập này, bạn cần tập 2 hiệp, mỗi hiệp 20 lần kết hợp cả 2 cánh tay để kéo cáp. Giữa 2 hiệp có thể nghỉ ngơi 1 phút.
2.2. Kế hoạch tập từ tuần 2 - 8
Tuần thứ 2, 3 và 4: Luyện tập tương tự tuần thứ nhất, tăng gấp đôi số lần tập với 2 bài tập đầu tiên mỗi ngày.
Tuần thứ 5: Vẫn tăng gấp đôi số lần tập với 2 bài tập đầu tiên mỗi ngày, nhưng cố gắng thực hiện nhiều lần nhất có thể trong các bài superset. Bên cạnh đó, tăng trọng lượng thanh tạ trong các bài tập liên quan ở khả năng cơ thể đáp ứng được.
Tuần thứ 6, 7, 8: Thực hiện tương tự tuần 2, nhưng trọng lượng tạ giữ nguyên sau khi thay đổi tăng lên ở tuần 5.
Như vậy, lịch tập gym tăng cân trong vòng 60 ngày trên tương đối nặng với người mới bắt đầu, nhất là tập gym tăng cân nữ tuy nhiên bạn tập cách ngày nên luôn có thời gian nghỉ cho các nhóm cơ. Ban đầu có thể khá khó khăn nhưng hãy giữ tinh thần tập luyện chăm chỉ, nghiêm tục để đạt được mục tiêu tăng cân và sở hữu thân hình săn chắc như mong muốn. | medlatec | 1,197 |
U tinh hoàn có nguy hiểm không? Dấu hiệu nhận biết và cách chữa
Có rất nhiều bệnh nhân khi bị u tinh hoàn đều có chung một nỗi lo là u tinh hoàn có nguy hiểm không? Trên thực tế phải đến 90% những ca bị u tinh hoàn là u ác tính (hay còn gọi là ung thư). Tuy vậy, nếu ung thư tinh hoàn được phát hiện sớm và điều trị đúng cách thì tỷ lệ hồi phục lên tới 80 - 90%.
1. Tìm hiểu về u tinh hoàn
Để biết rõ hơn u tinh hoàn có nguy hiểm không, chúng ta cần tìm hiểu một số thông tin cơ bản về căn bệnh này.
Tinh hoàn có hình dáng giống 2 quả trứng, nằm trong bìu, phía dưới dương vật. Đây là 2 cơ quan sinh sản ở nam giới với nhiệm vụ chính là sản sinh ra hormone testosterone và tinh trùng để duy trì nòi giống.
U tinh hoàn là để chỉ sự hình thành của một khối u bất thường, nằm bên trong tinh hoàn. Đây là tình trạng diễn ra khá phổ biến do nhiều nguyên nhân gây nên (có thể là do chấn thương hoặc nam giới mắc một bệnh lý nào đó).
Bất kỳ nam giới ở độ tuổi nào, từ bé trai, thanh thiếu niên cho đến đàn ông trưởng thành đều có nguy cơ bị u tinh hoàn. Khối u có thể xuất hiện ở 1 hoặc là ở cả 2 bên tinh hoàn.
2. Các triệu chứng khi bị u tinh hoàn
2.1. Nguyên nhân dẫn đến u tinh hoàn
Tình trạng tinh hoàn ẩn: có tới 80 - 85% bệnh nhân bị tinh hoàn ẩn tiến triển thành ung thư tinh hoàn;
Từng bị mắc bệnh quai bị;
Thoát vị bẹn;
Tràn dịch màng tinh hoàn.
2.2. Biểu hiện ở người bị u tinh hoàn
Ở giai đoạn đầu: người bệnh có thể khó phát hiện ra khối u tinh hoàn vì nó phát
triển một cách âm thầm, không có triệu chứng rõ rệt, không gây đau nhức. Tuy nhiên cũng tồn tại một số những dấu hiệu bệnh nhân cần hết sức lưu ý:
Ban đầu có thể phát hiện thấy một khối u cứng, đau hoặc không đau tại một bên tinh hoàn;
Cảm giác sưng to khu vực xung quanh tinh hoàn;
Cảm thấy đau âm ỉ vùng bẹn hoặc vùng bụng;
Nặng nề, khó chịu hoặc tụ dịch vùng bìu;
Đau lưng và ngực. Ngực căng to;
Khi u to hơn, người bệnh sẽ bắt đầu thấy nặng và vướng ở một bên và so với bên lành thì tinh hoàn có khối u sẽ bị xệ thấp hơn. Nhưng vì u không gây cảm giác đau nên bệnh nhân thường không để ý nhiều, bỏ qua không đi thăm khám sớm.
Cách tự kiểm tra tại nhà để phát hiện ra các bất thường ở tinh hoàn:
Đứng trước gương quan sát xem vùng bìu có dấu hiệu sưng viêm hay không;
Khi tự khám, người bệnh dùng 2 tay: ngón cái đặt trên tinh hoàn, ngón giữa kẹp bên dưới, làm tương tự với bên còn lại;
Nắn nhẹ 2 bên tinh hoàn, nếu thấy kích thước 2 bên không đều nhau thì cũng đừng lo lắng vì đây là điều bình thường;
Người bệnh có thể tiến hành kiểm tra tinh hoàn bất kỳ thời điểm nào trong ngày, dễ thực hiện nhất là khi đi tắm.
Xét trên giải phẫu và khi đi khám cận lâm sàng: có thể nhận biết rõ hơn tình trạng u tinh hoàn, cụ thể như sau:
Hình dạng khối u tinh hoàn: có hình quả trứng, kích cỡ khoảng vài centimet, nặng khoảng vài chục gam;
Đặc điểm khối u: bao bọc bởi một lớp vỏ xơ nhẵn, dạng nang, bên trong có chứa dịch màu vàng hoặc nâu;
Tinh hoàn có dấu hiệu to dần, chắc nhưng không xuất hiện triệu chứng sưng nóng đỏ;
Tuy những dấu hiệu của bệnh u tinh hoàn có thể dễ dàng nhận ra nhưng đôi khi cũng dễ nhầm lẫn với các tình trạng lao hay viêm hoại tử. Vì vậy, việc thực hiện xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng và nhất là sinh thiết khối u làm giải phẫu bệnh là cực kỳ quan trọng và phải thực hiện một cách cẩn thận, chính xác nhất có thể để tránh nhầm lẫn hay bỏ sót.
Nhìn chung, diễn tiến và dấu hiệu của u tinh hoàn khá thất thường, khó có thể tiên đoán. Phần lớn các ca u tinh hoàn sẽ trải qua 3 giai đoạn phát triển bệnh:
Giai đoạn 1: khối u vẫn khu trú bên trong tinh hoàn, chưa xâm lấn vào các hạch lân cận hoặc di căn sang những cơ quan khác;
Giai đoạn 2: bắt đầu có dấu hiệu tấn công đến các hạch, nhưng chưa di căn tới những khu vực khác trong cơ thể;
Giai đoạn 3: lúc này tinh hoàn trở nên to và cứng hơn, có chỗ lồi chỗ lõm, hạch bẹn sưng to và khối u di căn tới các cơ quan khác như bụng, gan, phổi,... Ngoài ra, xuất hiện tình trạng tiết dịch và thâm
nhiễm ở màng tinh hoàn. Tinh hoàn bên chứa u nặng hơn, kéo xệ xuống làm căng thừng tinh khiến cho vùng bẹn và cả vùng bụng dưới bị đau.
3. U tinh hoàn có nguy hiểm không? Cơ hội điều trị khỏi là bao nhiêu %?
Điều khiến cho u tinh hoàn tăng phần nguy hiểm đó là sự di căn sớm qua hệ thống mạch máu và hệ bạch huyết. Vì thế cho nên trước đây, những ca mắc u tinh hoàn thường có tiên lượng rất xấu và có đến 70% số bệnh nhân tử vong vì căn bệnh này. Tuy nhiên ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ ứng dụng trong y khoa đã giúp giảm thiểu đáng kể tỷ lệ tử vong do u tinh hoàn. Có nhiều bệnh nhân đã khỏi hẳn sau khi điều trị, thậm chí có những người bị u ác tính nghiêm trọng cũng đã được chữa khỏi.
Đây là một điều đáng mừng cho bệnh nhân ung thư tinh hoàn khi đã có thể cảm thấy nhẹ nhõm hơn trước trăn trở: u tinh hoàn có nguy hiểm không? Trong 90% các ca bị u tinh hoàn, bao gồm cả những trường hợp di căn xa vẫn có cơ hội chữa khỏi lên tới 70 - 80%. Phương án điều trị chủ yếu đối với người bị u tinh hoàn là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị.
Thường thì những người bị u nhỏ hoặc ung thư không phải dòng tinh thì có thể được áp dụng phương pháp phẫu thuật. Bác sĩ sẽ chỉ định xạ trị khi tế bào ung thư đã bắt đầu xâm lấn sang các hạch bạch huyết ở khu vực xung quanh. Còn hóa trị là dành cho các trường hợp bệnh tiến triển sang giai đoạn di căn xa sang những cơ quan khác trong cơ thể.
Phẫu thuật cắt bỏ một bên tinh hoàn của người bệnh thực chất sẽ không ảnh hưởng lớn tới chức năng sinh sản hoặc đời sống tình dục của bệnh nhân, nên mọi người không nên quá lo lắng về vấn đề này.
Cập nhật ngay những thông tin bệnh lý | medlatec | 1,221 |
Nồng độ asen cao ở trẻ uống sữa công thức
Trẻ nhỏ được nuôi bằng sữa công thức có nồng độ asen trong cơ thể cao hơn nhiều so với trẻ được nuôi bằng sữa mẹ, đó là kết quả của một nghiên cứu được công bố ngày hôm qua.
Asen trong nước tiểu của các em bé 6 tuần tuổi được nuôi bằng sữa công thức cao gấp 7,5 lần những em bé bú mẹ. Nghiên cứu được công bố trên tạp chí Environmental Health Perspectives ngày 23/2/2015.
Tổng cộng có 72 trẻ ở bang New Hampshire (Mỹ) được đưa vào nghiên cứu. Sữa của 9 bà mẹ cũng được xét nghiệm và kết quả cho thấy nồng độ asen rất thấp.
Nghiên cứu thấy rằng nồng độ asen trong nước máy vượt xa lượng tìm thấy trong sữa bột công thức, nhưng cả hai điều này đều góp phần khiến trẻ bị phơi nhiễm asen.
“Kết quả của nghiên cứu này cho thấy việc nuôi con bằng sữa mẹ có thể làm giảm phơi nhiễm asen thậm chí ở nồng độ asen khá thấp thường gặp ở Mỹ”, Kathryn Cottingham, trường Cao đẳng Dartmouth, tác giả chính của nghiên cứu nói. “Đây là một lợi ích sức khỏe cộng đồng quan trọng của sữa mẹ”.
Asen thường có mặt trong tầng đá cứng và trong nước giếng ô nhiễm. Chất này có thể gây ung thư và có liên quan với tăng tỷ lệ chết thai nhi, giảm cân nặng sơ sinh và những vấn đề về phát triển não.
Các tác giả nghiên cứu đề nghị người dân, nhất là người dân nông thôn, nên mang nước giếng đi xét nghiệm asen. | medlatec | 278 |
Tiết lộ những nguyên nhân dẫn đến chứng ợ chua và cách điều trị hiệu quả
Ợ chua là vấn đề khá phổ biến. Nếu tình trạng này xuất hiện sau khi ăn thì bạn không cần quá lo ngại. Tuy nhiên, nếu ở chua liên tục và kéo dài thì rất có thể là triệu chứng của một số bệnh lý đường tiêu hóa. Do
đó, bạn không nên chủ quan mà cần đi khám sớm để tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến chứng ợ chua và kịp thời điều trị bệnh, phòng tránh tối đa nguy cơ biến chứng.
1. Những nguyên nhân dẫn đến chứng ợ chua
Ợ chua là hiện tượng axit trong dạ dày trào ngược lên cổ họng, khoang miệng và có thể kèm theo dịch vị chua. Hiện tượng ợ chua có thể kéo dài vài phút đến vài giờ, thường xảy ra sau khi ăn.
Khi bị ợ chua, người bệnh có thể xuất hiện kèm theo một số triệu chứng như:
Nóng rát cổ, ngực và xương ức.
Thở khò khè, nhất là sau khi ăn, hay khi nằm.
Buồn nôn hoặc nôn ra thức ăn đã lên men, có vị chua.
Khó tiêu, đầy hơi.
Cảm giác khó nuốt, như có dị vật trong cổ hoặc đau khi nuốt.
Tiêu chảy.
Dưới đây là những nguyên nhân dẫn đến chứng ợ chua:
- Do thói quen ăn uống không khoa học:
Chế độ ăn uống và thói quen ăn uống có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của chúng ta. Thói quen ăn uống không khoa học có thể gây ra nhiều loại bệnh tật, trong đó có chứng ợ chua. Cụ thể như sau:
+ Ăn quá nhanh, nhai không kỹ thức ăn, thói quen ăn đêm, vừa ăn vừa nằm hoặc vừa ăn vừa làm việc,… chính là một trong những nguyên nhân gây ợ chua.
+ Nếu bạn ăn quá no sẽ tạo áp lực cho dạ dày, van dưới thực quản sẽ mở ra làm tăng nguy cơ gây ra chứng ợ chua.
+ Ngoài ra những trường hợp thường xuyên ăn đồ chua, đồ cay nóng hoặc thường xuyên uống cà phê, bia rượu, đồ uống có ga cũng là một nguyên nhân khá phổ biến gây tăng tiết axit dạ dày và khiến chúng ta thường xuyên bị ợ chua.
Thường xuyên căng thẳng
Thường xuyên căng thẳng là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý, đặc biệt là những bệnh về đường tiêu hóa. Khi bạn căng thẳng, hệ thần kinh trung ương sẽ gặp áp lực, mất tập trung và giảm khả năng điều khiển hoạt động tiêu hóa, tăng nguy cơ rối loạn tiêu hóa. Do đó, những người gặp căng thẳng kéo dài có nguy cơ phải đối mặt với chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng.
Phụ nữ mang thai
Khi thai nhi lớn dần, tử cung của mẹ bầu sẽ to ra và gây ra những áp lực đáng kể trong khoang bụng. Từ đó ảnh hưởng đến chức năng cơ vòng ở dưới thực quản và tăng nguy cơ ợ chua và nhiều vấn đề về rối loạn tiêu hóa.
Loạn khuẩn
Trong hệ tiêu hóa có chứa một số loại vi khuẩn có lợi giúp quá trình tiêu hóa thức ăn được diễn ra trơn tru. Tuy nhiên, vì một lý do nào đó dẫn tới tình trạng mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa thức ăn và làm tăng nguy cơ bị ợ chua.
Rối loạn nhu động ruột
Khi nhu động ruột bị kích thích, chức năng đường ruột bị suy giảm cũng có thể dẫn tới tình trạng khó tiêu, ợ chua.
Do một số bệnh lý
Đáng lo ngại hơn khi một trong những nguyên nhân dẫn đến chứng ợ chua là do một số bệnh lý. Cụ thể là:
+ Bệnh trào ngược dạ dày thực quản: Khi cơ vòng của thực quản gặp phải một số vấn đề thì hiện tượng trào ngược dạ dày có thể xảy ra khiến cho dịch thức ăn và dịch vị chua dạ dày bị trào ngược lên cổ họng và khoang miệng của người bệnh. Đây là căn bệnh phổ biến ở người trưởng thành. Đi kèm với ợ chua, người bệnh còn có thể xuất hiện một số triệu chứng khác như ợ nóng, buồn nôn, ho khan và đau tức ngực.
+ Viêm thực quản: Khi niêm mạc ở thành thực quản bị tổn thương hay bị viêm nhiễm sẽ có thể khiến cho dịch vị axit dạ dày bị trào ngược lên cổ họng và từ đó dẫn đến triệu chứng ợ chua.
+ Viêm loét dạ dày: Đối với những bệnh nhân bị viêm loét dạ dày, lớp niêm mạc dạ dày của họ sẽ bị tổn thương, đôi khi còn có thể dẫn đến xuất huyết dạ dày và gây ra tình trạng ợ chua, ợ nóng. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
+ Thoát vị hoành: Một số trường hợp thoát vị hoành là do bẩm sinh, nhưng cũng có trường hợp thoát vị hoành là do những chấn thương ở vùng ngực, vùng bụng. Thoát vị hoành khiến cho cơ hoành bị yếu đi và khiến cho dịch vị trong thực quản dễ dàng bị trào lên khoang miệng, dẫn tới ợ chua.
2. Những trường hợp nào cần đi khám bác sĩ?
Nếu ợ chua với tần suất thấp và nguyên nhân gây ợ chua là do thói quen ăn uống, sinh hoạt không khoa học, do căng thẳng,… bạn chỉ cần điều chỉnh lại thói quen ăn uống hàng ngày.
Tuy nhiên nếu những nguyên nhân dẫn đến chứng ợ chua là một số bệnh lý thì bạn không nên chủ quan, cần đi khám sớm để được chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời. Cụ thể, nên đi khám khi có những triệu chứng dưới đây:
- Chứng ợ chua kéo dài, xảy ra với tần suất cao, xảy ra nhiều hơn 2 lần/tuần.
- Khi đã sử dụng một số loại thuốc không kê đơn mà chứng ợ chua vẫn không thuyên giảm.
- Bệnh nhân xuất hiện kèm theo một số triệu chứng như khó nuốt, buồn nôn và nôn, đau khi ăn, chán ăn, sụt cân,… | medlatec | 1,047 |
Công dụng thuốc Lorytec 10
Thuốc Lorytec 10 có chứa thành phần chính là Loratadin các hoạt chất khác, giúp điều trị những triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng. Người bệnh cần đọc kỹ các hướng dẫn sử dụng và tuân thủ chặt chẽ theo những chỉ định mà bác sĩ đưa ra để đảm bảo đạt hiệu quả điều trị cao.
1. Công dụng của thuốc Lorytec
Thành phần Loratadin trong Lorytec thuốc biệt dược là 1 thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biện và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mề đay liên quan đến histamin. Loratadin không có tác dụng an thần, ngược với tác dụng phụ an thần của các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất.Nhờ vậy, thuốc Lorytec được chỉ định trong điều trị các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi, và ngứa mũi, cũng như ngứa và xót mắt. Thuốc cũng được kê đơn trong điều trị các triệu chứng, dấu hiệu mề đay mạn tính và các rối loạn dị ứng ngoài da khác.Thuốc Lorytec không được phép kê đơn đối với người bệnh quá mẫn hoặc dị ứng với một trong các thành phần của thuốc. Trẻ em dưới 6 tuổi cũng được cân nhắc kỹ lưỡng trong việc kê đơn loại thuốc này.
2. Liều dùng thuốc Lorytec
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên (10mg) 1 lần/ngày hay 2 muỗng cà phê (10ml) xirô Loratadine mỗi ngày.Trẻ em 2-12 tuổi:Cân nặng > 30 kg: 10ml (10mg = 2 muỗng cà phê) xirô Loratadine mỗi ngày.Cân nặng < 30 kg: 5ml (5mg =1 muỗng cà phê) xirô Loratadine mỗi ngày.Người suy gan hoặc suy thận: 1/2 viên/ngày hoặc 1 viên/lần, mỗi 2 ngày. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.
3. Tác dụng phụ thuốc Lorytec
Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Lorytec đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Glotadol vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn như: Mệt mỏi, buồn nôn, đau đầu, mạch nhanh, ngất, rối loạn tiêu hoá & tăng cảm giác thèm ăn...
4. Tương tác thuốc Lorytec
Một số thuốc Cimetidine, erythromycin, ketoconazole, quinidine, fluconazole, fluoxetine khi dùng chung với thuốc Lorytec có thể làm làm tăng nồng độ loratadine trong máu.Khi dùng đồng thời với rượu, loratadine không có tác dụng mạnh như đo được ở các nghiên cứu tâm thần vận động.Nên ngưng sử dụng viên Loratadine khoảng 48 giờ trước khi tiến hành các tiến trình thử nghiệm trên da vì các thuốc kháng histamine có thể làm mất hoặc giảm những dấu hiệu của các phản ứng dương tính ngoài da.Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng thuốc Lorytec 10 cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Lorytec
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Lorytec bao gồm:Những bệnh nhân suy gan trầm trọng nên dùng liều ban đầu thấp hơn do giảm thanh thải loratidine. Liều khởi đầu ở các bệnh nhân này là 5mg hay 5ml mỗi ngày hoặc 10mg hay 10ml mỗi 2 ngày.Bác sĩ sẽ chỉ kê đơn loại thuốc này cho mẹ bầu khi lợi ích của thuốc được thấy có lợi hơn những nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.Do loratadine được bài tiết qua sữa mẹ và tăng nguy cơ của thuốc kháng histamine trên trẻ sơ sinh và sinh non, nên hoặc phải ngưng cho con bú hoặc phải ngưng thuốc trong thời gian cho con bú. | vinmec | 778 |
Mùa lạnh, nên phòng bệnh như thế nào?
Mùa lạnh, người cao tuổi cần tìm mọi cách để không bị nhiễm lạnh và áp dụng các biện pháp phòng bệnh đơn giản nhất, dễ thực hiện nhất.
Những người cao tuổi đã có bệnh về đường hô hấp mãn tính nên đi khám bệnh định kỳ
Phòng bệnh như thế nào?
Trong những ngày giá rét, nhất là các tỉnh phía Bắc nước ta, thời tiết lạnh, có khi nhiệt độ xuống thấp dưới 100C, đó là những lý do làm cho người cao tuổi mắc phải một số bệnh phải nhập viện. Hầu hết bệnh nhân NCT vào viện trong tình trạng bệnh nặng, phải cấp cứu do sức đề kháng và tính chịu đựng với lạnh kém. Vì vậy, để phòng bệnh thì NCT trong mùa lạnh, cần mặc đủ ấm, ngủ ấm, tránh gió lùa, nên hạn chế ra khỏi nhà lúc sáng sớm. Nếu cần thiết phải ra khỏi nhà thì phải mặc quần áo ấm, đi tất, găng tay, cổ quàng khăn ấm, đeo khẩu trang và nên đội mũ len.
NCT có thể vẫn tập thể dục hoặc đi lại, vận động thân thể ở trong nhà, không nên ra khỏi nhà khi thời tiết còn lạnh giá. Khi thời tiết lạnh quá, ở trong phòng có thể được sưởi ấm tùy thuộc vào điều kiện của từng người, nhưng hết sức thận trọng với bếp than củi, than đá vì rất nhiều khí độc thải ra, do đó phải sưởi trong phòng thông gió tốt, tránh ứ đọng khói, khí độc. Với gia đình có điều kiện thì nên sưởi bằng lò sưởi, quạt sưởi điện. Sưởi ấm bằng hình thức nào cũng phải đề phòng bỏng, cần lưu ý với NCT có rối loạn về nhận thức và hành vi. Thời tiết lạnh giá nhưng NCT cũng có thể tắm, rửa bằng nước ấm trong buồng tắm kín gió; tắm xong phải lau khô người và nhanh chóng mặc quần áo thật ấm. Những trường hợp có bệnh về tim mạch, tăng huyết áp, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen suyễn, bệnh xương khớp, những ngày nhiệt độ giảm xuống thấp nên hạn chế tắm, chỉ nên lau người và rửa tay, chân bằng nước ấm. Cần vệ sinh họng, miệng hằng ngày bằng cách đánh răng đều đặn sau khi ăn, trước và sau khi ngủ dậy, súc họng bằng nước muối nhạt, tốt nhất là dùng loại nước muối sinh lý có bán sẵn ở các quầy dược phẩm.
Những trường hợp dùng răng giả cần vệ sinh răng giả thật sạch sẽ không để bám dính nhiều cặn, thức ăn làm tăng nguy cơ bội nhiễm vi sinh vật. Cần bỏ thuốc lá, thuốc lào nhất là những người cao tuổi đã bị các bệnh đường hô hấp mãn tính Cần ăn, uống đủ lượng và chất, tránh bỏ bữa. Thức ăn, nước uống cần nóng và tránh dùng các loại có tính chất kích thích như: rượu, bia, cà phê. | medlatec | 507 |
Tìm hiểu bọc răng sứ giá bao nhiêu 1 chiếc thì tốt
Bọc răng sứ giá bao nhiêu 1 chiếc hiện là thắc mắc của rất nhiều độc giả. Thực tế, mão răng sứ được chia thành nhiều loại với những mức giá không giống nhau. Tại các nha khoa uy tín, dịch vụ được thực hiện bởi bác sĩ giỏi thì mức giá cũng có thể cao hơn một hơn một chút.
1. Những yếu tố ảnh hưởng tới giá dịch vụ bọc răng sứ
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới giá dịch vụ bọc răng sứ
Bọc răng sứ là một trong những giải pháp giúp phục hình thẩm mỹ và chức năng ăn nhai của răng hiệu quả. Chính điều này khiến phương pháp bọc răng sứ đang ngày càng phổ biến, được nhiều người lựa chọn để “hô biến” hàm răng nhiều khuyết điểm trở nên hoàn hảo, đẹp tự nhiên.
Giá dịch vụ bọc răng sứ tại các đơn vị nha khoa thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Vậy nên, nhiều trường hợp cùng 1 loại mão sứ nhưng giá ở mỗi nha khoa sẽ khác nhau.
Thông thường, giá dịch vụ bọc răng sứ tại các nha khoa sẽ được quyết định bởi 4 yếu tố chính, bao gồm:
1.1. Vật liệu tạo nên mão răng sứ
Dù cùng có tên là mão răng sứ nhưng sản phẩm này có thể được tạo nên từ nhiều loại vật liệu như: mão sứ kết hợp kim loại, mão toàn sứ… Mỗi loại sẽ có mức giá thành khác nhau. Bên cạnh đó, mão răng sứ của các thương hiệu lớn cũng sẽ có mức giá cao hơn các thương hiệu bình thường.
1.2. Tình trạng răng cần bọc sứ của khách hàng
Đây được đánh giá là yếu tố quyết định trực tiếp tới chi phí khách hàng sẽ phải chi trả. Nếu có tình trạng răng hoàn toàn khỏe mạnh, chỉ gặp các khiếm khuyết nhỏ như răng hơi cấp khểnh, bị sứt nhẹ… thì khách hàng chỉ phải trả duy nhất phí bọc răng sứ. Song nếu răng cần bọc sứ hiện đang gặp phải bệnh lý, cần phải điều trị thì chi phí bọc sứ sẽ tăng thêm các khoản phát sinh khác.
Bên cạnh đó, nếu răng cần bọc sứ là răng hàm, khách hàng hoàn toàn có thể cân nhắc chọn mão sứ kim loại để tiết kiệm chi phí. Nhưng nếu là răng cửa thì giải pháp tối ưu nhất vẫn là bọc răng toàn sứ, điều này đồng nghĩa rằng chi phí cần bỏ ra để bọc sứ sẽ nhiều hơn.
1.3. Đơn vị nha khoa thực hiện bọc sứ
Cùng 1 loại mão răng sứ nhưng ở những đơn vị nha khoa uy tín, dịch vụ được thực hiện bởi bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm, máy móc thiết bị nha khoa hiện đại thì chi phí có thể cao hơn một chút. Lý do một phần là vì những đơn vị nha khoa này cần bỏ ra mức lương cao hơn để mời các nha sĩ giỏi về làm việc, đồng thời cũng phải bỏ ra khoản chi phí lớn để đầu tư máy móc, nâng cấp công nghệ nha khoa tiên tiến, hiện đại.
Nhưng đổi lại, khách hàng khi chọn các nha khoa có thương hiệu uy tín có thể an tâm hơn. Dưới bàn tay tài hoa của nha sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm, sử dụng máy móc hiện đại, mỗi thao tác bọc sứ cho răng đều sẽ được tiến hành chuẩn xác, nhẹ nhàng. Kết quả tạo nên một hàm răng sau bọc sứ chắc khỏe và đẹp như ý
2. Dịch vụ bọc răng sứ giá bao nhiêu 1 chiếc?
Dịch vụ bọc răng sứ bao nhiêu 1 chiếc còn phụ thuộc vào loại mão sứ mà bạn muốn dùng để bọc cho răng của mình. Dưới đây là gợi ý giá 3 loại răng bọc sứ được sử dụng khá phổ biến hiện nay.
2.1. Mão răng sứ kim loại
Mão răng sứ kim loại thường có giá rẻ hơn nhiều mão răng sứ
Mão răng sứ kim loại là mão sứ được chế tác từ 2 vật liệu chính là sứ và kim loại. Cụ thể, lớp khung sườn bên trong của mão sứ được làm từ hợp kim Ni-Cr-Ti, Ni-Cr hoặc Cr-Co; còn lớp bên ngoài sẽ được phủ men sứ.
2.2. Mão răng sứ titan
Mão răng sứ titan là sự kết hợp của lớp hợp kim có chứa titan bên trong và lớp sứ phủ bên ngoài. Dù bản chất cũng là mão răng sứ kim loại nhưng thành phần titan trong loại mão sứ sẽ giúp cho răng sau bọc chắc khỏe hơn, làm chậm quá trình bị đen viền nướu nếu được chăm sóc cẩn thận.
2.3. Mão răng toàn sứ
Mão răng toàn sứ có nhiều loại với nhiều mức giá cao thấp khác nhau
Dĩ nhiên, khi bỏ ra một khoản chi phí lớn hơn để bọc răng toàn sứ, khách hàng cũng sẽ nhận lại được nhiều lợi ích: Sở hữu hàm răng sau bọc đều màu, đẹp tự nhiên; răng sứ sau bọc có khả năng chịu lực cao gấp nhiều lần răng thường; hoàn toàn không lo đen viền nướu trong suốt thời gian sử dụng. Hơn thế nếu đảm bảo vệ sinh và chăm sóc tốt, răng sứ sau bọc có thể cho thời hạn sử dụng tới trọn đời. | thucuc | 924 |
Khám sàng lọc thai là gì và thời điểm thực hiện?
Khám sàng lọc thai là một trong những việc làm hết sức cần thiết và quan trọng mà mẹ bầu cần thực hiện để thai nhi được khỏe mạnh. Đặc biệt, sàng lọc thai và thực hiện các xét nghiệm sàng lọc trước sinh còn giúp xác định nguy cơ dị tật bẩm sinh ở thai nhi để từ đó bác sĩ và gia đình có hướng khắc phục kịp thời.
1. Giúp mẹ tìm hiểu chung về khám sàng lọc trước sinh
1.1 Thế nào là khám sàng lọc thai nhi?
Sàng lọc thai trước sinh được đánh giá là phương pháp y học hiện đại, nhằm giúp phát hiện, tầm soát các nguy cơ dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Phương pháp này được thực hiện trong thai kỳ của người mẹ để từ đó phát hiện sớm bất thường của thai nhi, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra quyết định điều trị hoặc can thiệp kịp thời.
Các phương pháp sàng lọc trước sinh bao gồm khâu: chẩn đoán và thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu ở từng tuần cụ thể thai kỳ. Khi thực hiện thăm khám, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định mẹ bầu thực hiện các phương pháp, kỹ thuật như: Siêu âm thai, xét nghiệm NIPT, Double test và Triple test. Bên cạnh đó, nếu nghi ngờ thai nhi có nguy cơ cao, bác sĩ sẽ chỉ định mẹ dùng các kỹ thuật chẩn đoán chuyên sâu như: chọc ối, sinh thiết nhau thai,…
Đa phần các phương pháp chẩn đoán trước sinh đều an toàn với mẹ bầu và thai nhi, đem lại hiệu quả cao, chính xác
1.2 Những đối tượng nào cần thực hiện khám sàng lọc thai nhi?
Tất cả phụ nữ mang thai đều được các bác sĩ khuyến cáo nên thực hiện khám và xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Đặc biệt với những trường hợp mẹ bầu có nguy cơ thai bị dị tật cao thì việc khám sàng lọc trước sinh lại càng cần thiết.
Dưới đây là một số trường hợp thai phụ bắt buộc thực hiện sàng lọc thai trước sinh như:
– Thai phụ mang thai khi tuổi đã cao (Ngoài 35 tuổi).
– Thai phụ trong thai kỳ bị mắc các bệnh khiến thai nhi có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh như: bệnh cảm cúm, thủy đậu, bệnh nội khoa, Rubella,…
– Mẹ bầu sinh sống và làm việc ở môi trường thường xuyên phải tiếp xúc với hóa chất độc hại, không đảm bảo an toàn sức khỏe.
–Trong gia đình thai phụ có người bị dị tật bẩm sinh, dị tật trong lần mang thai trước.
Thông qua các kết quả sàng lọc, xét nghiệm nếu có bất thường bác sĩ có thể tư vấn gia đình cách xử lý, can thiệp sớm để bé phát triển một cách bình thường. Chính vì vậy, ngay từ khi mới mang bầu, thai phụ cần thực hiện thăm khám, xét nghiệm sàng lọc thai nhi đầy đủ để đảm bảo sự phát triển bình thường về sau của trẻ.
Khám sàng lọc thai là một trong những việc làm hết sức cần thiết và quan trọng mà mẹ bầu cần thực hiện để thai nhi được khỏe mạnh
2. Thời điểm thực hiện sàng lọc trước sinh là khi nào?
Sàng lọc trước sinh cho mẹ bầu có hai hoạt động cơ bản là xét nghiệm máu cho mẹ và siêu âm hình thái thai nhi.
2.1 Thời điểm ba tháng đầu thai kỳ
– Tiến hành siêu âm hình thái thai nhi, đo độ mờ da gáy phát hiện nguy cơ thai nhi mắc hội chứng Down. Bên cạnh đó, việc chẩn đoán này còn giúp bác sĩ phát hiện vấn đề khác như thai không có hộp sọ, …
– Thực hiện xét nghiệm máu để xác định mẹ bầu có mắc rubella, HIV và nguy cơ thai nhi có những bất thường về gen hay không
– Nếu phát hiện những bất thường, bác sĩ sẽ tiếp tục thực hiện thêm các xét nghiệm chuyên sâu như: sinh thiết gai rau, xác định chính xác tình trạng gene cũng như các vấn đề khác.
2.2 Ba tháng giữa của thai kỳ
– Lúc này thai nhi có tốc độ phát triển nhanh chóng, do đó, việc sàng lọc, chẩn đoán thời gian này qua siêu âm có thể phát hiện bất thường về hệ thần kinh của trẻ như: tật nứt đốt sống, não úng thủy…, các bất thường ở hệ tim mạch như: dị tật ở tim, mạch máu, dị tật van tim.., các bất thường ở hệ tiêu hóa như: dị tật ở ruột, dạ dày…
– Thực hiện xét nghiệm máu để xem xét các bệnh lý mới lây nhiễm ở mẹ, phát hiện các bất thường mới phát sinh.
– Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy có vấn đề bất thường và nguy cơ cao, bác sĩ sẽ chọc nước ối để xác định tình trạng chính xác thai nhi.
Việc khám sàng lọc trước sinh trước sinh giúp mẹ bầu cùng gia đình phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh ở trẻ như: hở hàm ếch, sứt môi, rối loạn giới tính, chậm phát triển trí tuệ,… để từ đó có phương pháp can thiệp sớm và điều trị xử lý kịp thời để bé phát triển bình thường. Do đó, khi mang bầu, mẹ bầu cần thực hiện thăm khám, xét nghiệm sàng lọc thai nhi đầy đủ để đảm bảo sự phát triển toàn diện của con yêu. | thucuc | 953 |
Công dụng thuốc Vacohistin 8
Vacohistin 8 là một loại thuốc chống chóng mặt. Nó thường được kê đơn sử dụng trong điều trị các vấn đề liên quan đến rối loạn thăng bằng hoặc để giảm bớt các triệu chứng chóng mặt. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Vacohistin 8 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
1. Tác dụng của thuốc Vacohistin 8
Vacohistin 8 có thành phần chính là Betahistine dihydrochloride 8mg, thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được sử dụng để điều trị các bệnh như:Triệu chứng chóng mặt nguyên nhân do tiền đình gây ra: Thành phần Betahistin làm giãn cơ vòng tiền mao mạch, vì vậy có tác dụng gia tăng tuần hoàn và giảm sự tích tụ nội dịch bạch huyết tai trong. Thuốc cũng giúp cải thiện tuần hoàn não, gia tăng lưu lượng máu qua động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống. Do vậy mà Vacohistin 8 có hiệu quả trong điều trị chóng mặt và choáng váng.Hội chứng Meniere: Với các biểu hiện bao gồm có chóng mặt, ù tai, nôn, nhức đầu, mất thính lực.Thời gian bán thải trung bình của thuốc Vacohistin 8 trong huyết tương là 3 đến 4 giờ và bài tiết hầu như hoàn toàn qua nước tiểu trong vòng 24 giờ.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Vacohistin 8
Cách dùng: Vacohistin 8 được bào chế dưới dạng viên nén bao phin, đa dạng các hộp thuốc với trọng lượng khác nhau. Thuốc được sử dụng qua đường uống trong hoặc sau ăn. Thời gian điều trị thuốc trong khoảng 2 đến 3 tháng hoặc lâu hơn tùy thuộc vào mức độ tình trạng của bệnh.Liều lượng thuốc:Sử dụng từ 1-2 viên ngày, dùng 3 lần/ngày với thuốc trọng lượng 8mg;Với thuốc có trọng lượng 16mg dùng từ 1/2 viên đến 1 viên, ngày dùng 3 lần;Hoặc 1 viên 24mg x 2 lần/ngày.Chống chỉ định:Không sử dụng thuốc Vacohistin 8 cho bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng và U tủy thượng thận.Không sử dụng Vacohistin 8 cho người quá mẫn cảm hoặc dị ứng với thành phần Betahistine dihydrochloride và bất kỳ thành phần nào của thuốc.
3. Tác dụng phụ của thuốc Vacohistin 8
Bệnh nhân dùng thuốc chứa thành phần Betahistine có thể gặp các tác dụng phụ sau: Đau đầu, ảnh hưởng trên dạ dày -tiêu hóa với các triệu chứng đi kèm như đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, khô miệng và đau quặn bụng. Các triệu chứng này thường không nghiêm trọng và giảm dần giữa các liều.Bệnh nhân khi dùng Betahistine có thể gặp một số phản ứng quá mẫn và dị ứng. Theo như các nghiên cứu lâm sàng cho thấy Betahistine có thể gây ra một số tác dụng phụ liên quan đến dị ứng và da. Chúng bao gồm phát ban ở một số vùng trên cơ thể; ngứa; sưng mặt, lưỡi và miệng. Các phản ứng quá mẫn khác được báo cáo bao gồm ngứa ran, tê, cảm giác nóng rát, khó thở và thở gấp gáp. Tuy nhiên người bệnh cũng không cần quá lo về các phản ứng này, vì thực tế các phản ứng quá mẫn sẽ nhanh chóng giảm hoặc biến mất sau khi ngừng sử dụng Betahistine.
4. Thận trọng khi dùng thuốc Vacohistin 8
Cần thận trọng sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị hen suyễn.Không sử dụng thuốc đối với phụ nữ đang trong thời gian mang thai và cho con bú.Cẩn trọng dùng thuốc Vacohistin 8 cho người bệnh bị hen phế quản, tiền sử loét dạ dày hoặc có bệnh liên quan đến đường tiêu hóa.Khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi cần hỏi ý kiến của bác sĩ.
5. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc là tình trạng thay đổi công dụng hiệu quả hoặc làm tăng tác dụng phụ không mong muốn của một thuốc khi được sử dụng đồng thời với thuốc khác. Dưới đây là một số thuốc khi sử dụng cùng với Vacohistin 8 có thể gây ra tương tác như:Acrivastine, Alimemazine, Amitriptyline, Amitriptyline, Amoxapine: Hiệu quả điều trị của Betahistine có thể bị giảm khi sử dụng kết hợp với các loại thuốc trên.Amphetamine: Có thể làm giảm các tác dụng an thần và kích thích của Betahistine.Benzphetamine: Vacohistin 8 có thể làm giảm các hoạt động an thần và kích thích của Benzphetamine.Benzylpenicilloyl polylysine: Betahistine có thể làm giảm hiệu quả của Benzylpenicilloyl polylysine.Khi sử dụng kết hợp với thuốc kháng histamin, trong đó có Vacohistin 8 sẽ làm tăng tác dụng dụng phụ không mong muốn của thuốc thuộc nhóm MAOIs, thuốc chống trầm cảm và trị Parkinson.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Vacohistin 8. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Vacohistin 8 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 840 |
Nguyên nhân gây giảm tiểu cầu là gì?
Tiểu cầu là thành phần của máu giúp tạo thành cục máu đông để làm ngưng chảy máu (khi mạch máu bị tổn thương), nếu thiếu tiểu cầu sẽ gây ra tình trạng không hình thành cục máu đông được. Vậy nguyên nhân gây giảm tiểu cầu là gì?
1. Nguyên nhân gây giảm tiểu cầu
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng giảm tiểu cầu:
Hệ miễn dịch chính là một trong những nguyên nhân chính gây giảm tiểu cầu hay gặp nhất và thường không có triệu chứng nào khác. Bệnh này còn có một tên gọi khác trước đây là xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn. Kháng thể được tạo ra để tấn công các yếu tố ngoại lai thì nay nó tấn công phá hủy tiểu cầu của cơ thể.
Có nhiều nguyên nhân gây giảm tiểu cầu
Do thuốc: do tác dụng phụ của thuốc (thuốc tim mạch, thuốc chống động kinh, kháng sinh), thuốc kháng đông máu heparin, hóa trị liệu;
Một số nguyên nhân gây bệnh đã xác định được như: bị nhiễm trùng nặng, nhiễm kí sinh trùng, nhiễm virus cúm, sởi, quai bị, viêm gan siêu vi… Các bệnh có lách to như xơ gan, cường lách. Các bệnh tự miễn như Lupus ban đỏ, viêm nút động mạch, viêm đa khớp dạng thấp… Các bệnh về máu như suy tủy toàn bộ, xơ tủy, ung thư máu, ung thư hạch, ung thư tủy di căn, thiếu máu tiêu huyết tự miễn.
Thuốc có thể là nguyên nhân gây giảm tiểu cầu
Ngoài ra, khoảng 5% phụ nữ khỏe mạnh mang thai thì bị giảm tiểu cầu nhưng sau sinh thì bình thường và không có triệu chứng gì,…
2. Điều trị giảm tiểu cầu như thế nào?
Giảm tiểu cầu là một bệnh khá nguy hiểm nhưng không phải bệnh nan y nhưng nếu không được điều trị đúng cách, bệnh có thể tiến triển gây biến chứng nghiêm trọng. Khi thấy những triệu chứng như: thâm quầng, sưng tấy, xuất huyết (răng, mũi, ngoài da…), đau đầu không rõ nguyên nhân phải nhập viện ngay để kịp thời điều trị.
Bệnh nhân cẩn thận trong sinh hoạt, giảm tối đa nguy cơ gây xuất huyết (không chạy nhảy hay vận động mạnh, không ăn mía, xương, các thức ăn cứng, không đánh răng hoặc xỉa răng) thì sẽ tránh được các nguy hiểm mà bệnh đem đến.
Xét nghiệm máu chẩn đoán mức độ tiểu cầu
Truyền tiểu cầu: đây chỉ là phương thức điều trị tạm thời để cầm máu hoặc đề phòng biến chứng xuất huyết nặng.
Nếu xác định được chính xác tác nhân gây giảm tiểu cầu thì việc điều trị cần đi từ nguyên nhân gây bệnh.
Trong trường hợp bệnh nhân bị giảm tiểu cầu vô căn thì các loại corticoides là thuốc lựa chọn hàng đầu, chủ lực.
Cắt lách được chỉ định khi bệnh trở thành mạn tính phải phụ thuộc vào corticoides hoặc không còn đáp ứng với corticoides. Sau cắt lách, nếu tái phát, có thể phối hợp với các loại thuốc ức chế miễn dịch khác như: Immuran, Purinéthol, Vincristin, Endoxan… | thucuc | 542 |
Bệnh ung thư vú giai đoạn III
Bệnh ung thư vú giai đoạn III tuy chưa di căn đến các cơ quan ở xa nhưng đã có thể xâm lấn thành ngực, da, khối u sưng tấy, di căn hạch nách cùng bên và hạch đã cố định.
1. Đặc điểm bệnh ung thư vú giai đoạn 3
Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến hàng đầu ở nữ giới Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Ung thư vú phát hiện càng sớm, cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư càng cao. Bệnh ung thư vú giai đoạn III có thể phát triển theo hướng:
Ung thư vú giai đoạn 3
Thông tin hữu ích, giúp phát hiện sớm ung thư vú: triệu chứng ung thư vú giai đoạn 1
2. Biểu hiện bệnh ung thư vú giai đoạn 3 như thế nào?
Không giống như giai đoạn đầu khi các triệu chứng bệnh còn chưa rõ ràng, ở giai đoạn III bệnh đã có biểu hiện rõ, ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của người bệnh.
Một số triệu chứng bệnh ung thư vú giai đoạn III có thể gặp là:
3. Ung thư vú giai đoạn 3 có chữa được không?
So với các bệnh ung thư thường gặp ở nữ giới, ung thư vú được xếp vào nhóm có tiên lượng sống tốt ở giai đoạn sớm. Đến giai đoạn III, ung thư đã tiến triển và chuẩn bị di căn nên cơ hội sống của người bệnh cũng giảm đi đáng kể. Tuy nhiên, với sự tiến bộ của khoa học y tế trong điều trị bệnh ung thư, vẫn có rất nhiều bệnh nhân ung thư giai đoạn này vẫn kiểm soát bệnh rất tốt và điều trị bệnh thành công. Ở giai đoạn III, bệnh nhân ung thư vú vẫn có khoảng 67% cơ hội sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh.
Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, lựa chọn phương pháp điều trị bệnh ung thư vú giai đoạn III còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Điều trị cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này thường kết hợp đa mô thức, bao gồm điều trị tại chỗ, điều trị toàn thân hóa trị.
Phẫu thuật bảo tồn vú có thể được bác sĩ xem xét trong trường hợp khối u có kích thước nhỏ dưới 2 cm. Xạ trị có thể được bổ trợ sau đó. Ở giai đoạn này, bệnh nhân cũng thường phải cắt bỏ buổng trứng.
Phương pháp điều trị toàn thân bằng hóa trị phổ biến cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này. | thucuc | 461 |
Trẻ khóc nhiều không rõ nguyên nhân
Tình trạng trẻ khóc nhiều không rõ nguyên nhân rất phổ biến hiện nay, đặc biệt với những trẻ dưới 2 tuổi. Điều này đã khiến cho nhiều bậc cha mẹ cực kỳ lo lắng. Vậy cần biết được tại sao em bé khóc và bé khóc nhiều có ảnh hưởng gì không để có cách xử lý thích hợp.
1. Em bé khóc nhiều nguyên nhân do đâu?
Bé khóc nhiều ở giai đoạn nhũ nhi là một tình trạng thường gặp, gây khó khăn cho cha mẹ trong cách giúp đỡ trẻ. Một số nhà khoa học còn gọi đây là hội chứng quấy khóc ở trẻ nhũ nhi, biểu hiện thường thấy là trẻ quấy khóc rất nhiều, diễn ra trong thời gian dài và không rõ nguyên nhân đối với những trẻ được chẩn đoán là không có bất cứ bệnh lý gì kèm theo. Trẻ khóc nhiều không rõ nguyên nhân diễn ra nhiều nhất trong giai đoạn sơ sinh, đặc biệt là vào tuần thứ 6 sau sinh và có xu hướng tự động biến mất khi trẻ được 3 – 4 tháng tuổi. Các cơn quấy khóc của trẻ thường xảy ra vào một thời điểm nhất định mỗi ngày, thường là vào ban đêm, kéo dài hàng giờ và không thể xác định được nguyên nhân chính xác khiến trẻ khó chịu. Một số trẻ vì khóc quá nhiều dẫn đến hiện tượng đầy hơi, nuốt hơi vào bụng và khiến bụng của trẻ bị đầy hơi. Tình trạng này được cho là không có mối liên quan đến tính cách của trẻ như các cha mẹ vẫn thường nghĩ.
2. Tại sao em bé khóc?
Tình trạng trẻ khóc nhiều không rõ nguyên nhân cần được phân biệt với một số nguyên nhân, bệnh lý thường gặp ở giai đoạn nhũ nhi cũng khiến cho trẻ bật khóc đó là:Trẻ đói: Đây là nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ khóc, ngoài ra một số biểu hiện đi kèm để nhận biết trẻ đang đói đó là khóc ầm ĩ, có dấu hiệu tìm vú mẹ khi bồng trẻ, nhóp nhép và cử động miệng nhiều... Lúc này cần cho trẻ bú sữa ngay, nếu trẻ bú no thì sẽ hết khóc.Tã bị dơ hoặc ướt: Khi trẻ tiểu ra tã khiến tã đầy hoặc dính ướt vào cơ thể cũng khiến trẻ khó chịu và khóc, vì vậy cha mẹ cần chú ý thay tã cho trẻ ngay khi cần thiết, tránh tình trạng ẩm ướt.Trẻ cảm thấy quá lạnh hay quá nóng: Cần điều chỉnh việc quấn khăn, ủ ấm cho trẻ tùy theo điều kiện thời tiết và biểu hiện của trẻ để khiến trẻ cảm thấy thoải mái.Trẻ muốn được ôm ấp: Đôi khi trẻ quấy khóc nhiều là vì muốn được cha mẹ ôm ấp, bồng và nâng niu trẻ, trẻ thích được nói chuyện và lắng nghe giọng nói của mọi người xung quanh.Trẻ mệt mỏi: Vì là độ tuổi thích được vui chơi, chạy nhảy nhiều nên nếu trẻ hoạt động nhiều trong thời gian dài thì cần được chăm sóc, nghỉ ngơi và ăn uống để hồi phục, nếu không có đủ sức khỏe để hoạt động thì trẻ sẽ quấy khóc nhiều hơn.Một số bệnh lý thường gặp như viêm màng não mủ, chấn thương, rối loạn tiêu hóa, mọc răng, thiếu vitamin D, các bệnh lý về thần kinh, nhiễm trùng như viêm tai giữa, nhiễm trùng đường tiểu... cũng khiến trẻ quấy khóc nhiều.
Em bé khóc nhiều có thể do một số nguyên nhân khác nhau
3. Bé khóc nhiều có ảnh hưởng gì không?
Em bé khóc nhiều là dấu hiệu nhận biết cho thấy có một tình trạng bất thường trong cơ thể khiến trẻ khó chịu, có thể là những nguyên nhân thông thường như đói, tã ướt, buồn ngủ... hoặc cũng có thể là một số bệnh lý nghiêm trọng cần đi bệnh viện ngay như nhiễm trùng, viêm màng não, viêm ruột thừa, dị ứng thức ăn, tắc ruột, chấn thương..., vì vậy cha mẹ cần phải chú ý đến trẻ và đưa đến khám tại những bệnh viện có chuyên môn về nhi khoa ngay khi có bất cứ triệu chứng nghi ngờ nào.Khi trẻ trong độ tuổi nhũ nhi quấy khóc cha mẹ trước tiên cần phải bình tĩnh, không nên giữ thái độ quá lo lắng, mất kiểm soát vì sẽ khiến mọi việc trở nên nghiêm trọng hơn. Sau đó cha mẹ quan sát những biểu hiện của trẻ, xem thử có phải quấy khóc đến từ những nguyên nhân có thể xử lý được như trẻ đói, cần thay tã, cần ôm ấp... hay không, nếu đã xử lý bằng cách cho trẻ bú, thay tã, bồng và nâng niu trẻ mà vẫn không được thì cần tìm sự hỗ trợ y tế trong thời gian sớm nhất.Thông thường, một số kinh nghiệm có thể giúp trẻ giảm bớt sự quấy khóc nếu như trẻ không mắc bất cứ bệnh lý bất thường nào đó là:Ôm ấp, nói với trẻ bằng những lời nói dịu dàng, trìu mến để giúp trẻ bình tĩnh lại.Xây dựng kế hoạch cho những hoạt động của trẻ theo lịch trình mà cơ thể trẻ biểu hiện, tránh để trẻ phải làm bất cứ việc gì trong thời gian trẻ đang khó chịu.Giữ ấm vừa phải cho trẻ, không nên quấn khăn quá kín.Có thể cho trẻ nghe một số bài nhạc nhẹ nhàng.Có thể xoa bụng, massage cho trẻ.Trẻ khóc nhiều không rõ nguyên nhân là vấn đề khiến nhiều cha mẹ rất lo lắng, căng thẳng và mệt mỏi trong giai đoạn 1 – 2 tuổi. Tuy nhiên, cha mẹ nên bình tĩnh, cố gắng dành những cử chỉ yêu thương, quan tâm trẻ, đồng thời quan sát và tìm cách hiểu được những phản ứng của trẻ. | vinmec | 994 |
Nội soi thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng cần lưu ý
Nội soi thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn, sử dụng những dụng cụ đặc biệt và những máy móc hiện đại để lấy khối thoát vị nhưng ít làm ảnh hưởng đến cấu trúc của cột sống.
Thoát vị đĩa đệm là nguyên nhân hàng đầu gây đau lưng. Đó là tình trạng cấu trúc đĩa đệm phình ra gây chèn ép vào các cấu trúc lân cận, biểu hiện là đau vùng thắt lưng có thể lan xuống mông hoặc chân khiến bệnh nhân đi lại khó khăn.
Thoát vị đĩa đệm là tình trạng cấu trúc đĩa đệm phình ra gây chèn ép vào các cấu trúc lân cận, biểu hiện là đau vùng thắt lưng
Hiện nay, để chẩn đoán thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng cần có sự hỗ trợ của các phương tiện chẩn đoán hiện đại như chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ. Nếu không kịp thời xử lý tình trạng bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm.
Nội soi thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Đối với hầu hết người bệnh, việc lựa chọn phương pháp điều trị nội khoa hay phẫu thuật là vấn đề rất khó khăn, đặc biệt khi bác sĩ đề nghị phẫu thuật.
Phương pháp điều trị nội khoa là phương pháp chủ yếu và cơ bản điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống lưng, bao gồm nghỉ ngơi, dùng thuốc, tiêm ngoài màng cứng, kéo giãn cột sống. Các phương pháp can thiệp tối thiểu như dùng laser, đốt sóng radio làm giảm áp đĩa đệm mang lại hiệu quả nhất định cho những trường hợp ở giai đoạn sớm, chưa rách bao xơ đĩa đệm.
Trong nhiều trường hợp vẫn cần phải sử dụng đến phương pháp điều trị bằng phẫu thuật. Điều trị phẫu thuật chiếm khoảng 10-20% số bệnh nhân thoát vị đĩa đệm và chỉ được xem xét khi đã điều trị nội khoa trong thời gian 6 tuần mà không có kết quả hoặc triệu chứng tái phát nhiều lần. Có 2 phương pháp phẫu thuật thường được áp dụng là phẫu thuật mở và phẫu thuật ít xâm lấn (nội soi).
Nội soi thoát vị đĩa đệm là một phương pháp điều trị ít xâm lấn, được sử dụng rộng rãi hiện nay
Nội soi thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng ít xâm lấn với vết mổ nhỏ. Bác sĩ sẽ sử dụng những dụng cụ đặc biệt và những máy móc hiện đại để lấy khối thoát vị nhưng ít làm ảnh hưởng đến cấu trúc của cột sống.
Một ống nội soi có đường kính 8mm được đưa vào vị trí đĩa đệm thoát vị, các thao tác kỹ thuật lấy khối thoát vị được thực hiện qua ống này, các bác sĩ quan sát trên màn hình qua hệ thống camera có độ nét cao để phẫu thuật, các cấu trúc đĩa đệm, rễ thần kinh, màng tủy, mạch máu được nhìn thấy rõ nên ít xảy ra tai biến.
Do không phải cắt các cấu trúc của cột sống nên lượng máu mất trong phẫu thuật rất ít, hơn nữa không làm hư tổn đến các tổ chức xung quanh nên sau phẫu thuật không cần hoặc dùng rất ít thuốc giảm đau.
Khoảng vài giờ sau phẫu thuật người bệnh có thể ngồi dậy đi lại nhẹ nhàng, tự làm những công việc thông thường như ăn uống, tắm rửa, đi vệ sinh. Đặc biệt hơn, vết rạch da chỉ khoảng 7mm nên không cần khâu, sẹo nhỏ có tính thẩm mỹ cao. Bệnh nhân có thể xuất viện ngay ngày hôm sau và trở lại công việc sớm.
Ưu điểm của kỹ thuật nội soi thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là ít làm tổn thương đến cấu trúc của cột sống, giúp bệnh nhân vận động sớm sau mổ, ít phải dùng thuốc giảm đau, sẹo mổ nhỏ và đặc biệt giảm tỷ lệ biến chứng so với mổ mở. | thucuc | 688 |
Thực đơn cho người sinh mổ ngon miệng, bổ dưỡng
Cùng giống như sinh thường, thực đơn cho người sinh mổ cần phải đảm bảo các yếu tố cơ bản như ngon miệng, bổ dưỡng, đẹp mắt và nhanh gọi sữa về. Vậy thực đơn cho người sinh mổ cần những gì? Hãy theo dõi những chia sẻ dưới đây của chúng tôi để xây dựng một chế độ dinh dưỡng khoa học.
Thực đơn cho người sinh mổ
Các bác sĩ khuyến cáo rằng trong vòng 6 giờ sau khi sinh, mẹ bầu không nên ăn gì để tránh tình trạng bị táo bón, đầy hơi và không gây ảnh hưởng đến khả năng phục hồi của cơ thể sau sinh.
Sau sinh mổ khoảng 1-2 ngày, mẹ bầu nên ăn những thực phẩm dễ tiêu, tránh những món ăn nhiều dầu mỡ, gia vị. Trong 3-4 ngày tiếp theo các mẹ không nên ăn quá no, vì như thế sẽ ảnh hưởng đến dạ dày. Sau 1 tuần, các mẹ có thể ăn uống lại bình thường, bổ sung thêm nhiều thực phẩm lợi sữa, thịt cá để có nhiều sữa cho con bú.
Sau sinh mẹ bầu nên ăn bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể
Bên cạnh đó, mẹ bầu cần phải hạn chế các thực phẩm tanh như cá, ốc… bởi chúng có thể làm cho vết thương lâu lành hơn. Các loại thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ cũng là những món ăn mẹ bầu cần phải kiêng vì sau khi sinh mổ hoạt động của dạ dày và ruột hoạt động kém.
Ngoài ra, mẹ bầu cũng cần phải cẩn trọng khi sử dụng các loại thực phẩm như bắp cải, dưa hấu, cải trắng,… để tránh ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa. Những loại đồ uống như rượu, trà, cà phê hay các loại gia vị đậm mùi như cari, hành, tỏi cũng là những món các mẹ không nên ăn nếu không muốn ảnh hưởng đến chất lượng sữa.
Những món ăn tốt cho mẹ bầu sau sinh mổ
Cũng như các mẹ sinh thường, những món ăn cho mẹ sinh mổ cần phải đảm bảo ngon miệng, chế biến đa dạng, hấp dẫn và có thể gọi sữa về. Các mẹ bầu có thể tham khảo thực đơn 7 ngày sau
Thứ 2
Sáng: thịt thăn rim nghệ tôm, thịt viên nấu đu đủ xanh, củ cải trắng luộc, cơm trắng, chuối
Trưa: Trứng gà luộc, bắp cải luộc, chà bông heo, thịt viên nấu bầu băm, cơm trắng
Tối : Thịt bò xào mướp, rau ngót nấu thịt bắm, thịt kho củ cải, cơm gạo lứt
Thứ ba
Sáng: Tôm đồng kho, trứng gà ta luộc, mướp nấu gạch tôm, cơm trắng, cam
Trưa: Gà kho gừng, bầu băm nấu mọc, rau lang luộc, cơm trắng
Tối: Khổ qua nhồi thịt, móng giò hầm đu đủ, cá thu chiên, cơm gạo lứt
Ăn uống khoa học sẽ giúp ẹm bầu mau chóng hồi phục
Thứ tư
Sáng: Thịt heo kho nghệ, canh rau ngót nấu thịt băm, rau bí xào thịt bò, cơm trắng, thanh long đỏ
Trưa: Thịt heo luộc, đậu que luộc, canh mùng tơi nấu tôm khô, cơm trắng
Tối: Chả lá lốt chiên, trứng gà luộc, chà bông gà, bí luộc, cơm gạo lứt
Thứ năm
Sáng: Tràng trứng gà non xào lặc lè, sườn rim, bầu luộc, cơm trắng, dưa hấu
Trưa: Gà kho gừng lá chanh, khoai tây xào, canh cà chua nấu thịt băm, cơm trắng
Tối: Bò tơ xào, rau bí xào tỏi, chân giò hầm đu đủ, cơm gạo lứt
Thứ sáu
Sáng: Tép kho, thịt bò xào giá, lặc lè luộc, cơm trắng, táo
Trưa: Nem rán, khổ qua xào trứng, bông cải xào thịt bò, cơm trắng
Tối: Thịt viên sốt cà chua, chà bông cá hồi, cải ngồng luộc, rau ngót nấu thịt băm, cơm gạo lứt.
Thứ bảy:
Sáng: chim bồ câu quay, rau bí xào tỏi, nước canh rau muống luộc, cơm trắng, sữa chua
Trưa: Cá thu kho, rau cải xào thịt, canh rau ngót, cơm trắng
Tối: Cá hồi áp chảo, rau củ nướng, súp bí đỏ
Chủ nhật
Sáng: Sườn bò nướng, bánh mì, sữa tươi
Trưa: Mỳ ý sốt bò bằm, quýt
Tối: Tôm hùm sốt phô mai, khoai tây nướng
Một thực đơn đủ chất sẽ giúp mẹ bầu ăn ngon miệng hơn
Thực đơn cho mẹ bầu sau sinh mổ tuy không còn phải kiêng khem quá nhiều thứ như ngày xưa nhưng cũng có những lưu ý nhất định mẹ bầu cần phải nhớ để đảm bảo cho vết thương chóng lành và có nhiều sữa cho con bú. Bên cạnh đó, trong thực đơn cho người sinh mổ mẹ bầu có thể bổ sung thêm các loại trái cây trong khẩu phần ăn mỗi ngày để giúp vừa giảm cân, đẹp da mà lại dồi dào sữa. | thucuc | 833 |
Tác dụng của thuốc Omlonti
Thuốc omlonti có chứa thành phần chính là isopropyl omidenepag được sử dụng trong điều trị bệnh tăng nhãn áp. Vậy Omlonti là thuốc gì và được sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Omlonti là gì?
Omlonti là thuốc được bào chế dưới dạng thuốc nhỏ mắt kê đơn được sử dụng trong điều trị bệnh tăng nhãn áp.Omlonti là thuốc mới đầu tiên trong nhóm thuốc có chứa chất chủ vận thụ thể prostaglandin EP2 tương đối chọn lọc. Thuốc có tác dụng làm giảm áp lực nội nhãn bằng cách tăng tiết dịch mắt, còn gọi là thủy dịch.Thuốc Omlonti có chứa dung dịch nhỏ mắt isopropyl omidenepag nồng độ 0,002% với dạng tiền chất của omidenepag có hoạt tính tương đối chọn lọc với tác dụng điều hòa áp lực nội nhãn.
2. Công dụng của thuốc Omlonti
Omlonti được sử dụng để giảm áp lực nội nhãn ở những bệnh nhân bị bệnh tăng nhãn áp góc mở. Tăng nhãn áp là bệnh có đặc trưng bởi áp lực trong mắt tăng cao và có thể dẫn đến mù lòa nếu như không được điều trị kịp thời.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Omlonti đúng cách
Để sử dụng thuốc omlonti đúng cách, bệnh nhân cần làm theo các bước sau đây:Bước 1: Rửa tay thật sạch bằng xà phòng và nước trước khi sử dụng.Bước 2: Mở nắp đậy chống giả mạo theo hướng sang bên trái. Bước 3: Lắc nhẹ chai thuốc để đảm bảo thuốc được khuếch tán đều trong chai.Bước 4: Xoay nhẹ nắp vít bên trong sang trái để tháo ra.Bước 5: Dùng ngón tay sạch nhẹ nhàng kéo mí mắt dưới xuống và nhỏ thuốc vào khoảng trống giữa mí mắt dưới và mắt.Bước 6: Hơi nghiêng đầu ra sau và nhìn lên.Bước 7: Bóp nhẹ lọ thuốc để nhỏ 1 giọt thuốc vào mắt. Cần lưu ý không để đầu lọ thuốc chạm vào mắt hoặc bất kỳ bề mặt nào khác để tránh nhiễm khuẩn.Bước 8: Chớp mắt nhiều lần để thuốc lan đều khắp mắt.Lặp lại các bước trên nếu dùng cho 2 mắt.
4. Tác dụng phụ của thuốc Omlonti
Một số trường hợp sau khi sử dụng thuốc Omlonti có thể gây ra sự thay đổi màu sắc trong mống mắt và mí mắt, đồng thời có thể thay đổi độ dài và màu sắc của lông mi.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Omlonti
Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với omidenepag isopropyl.Báo cho bác sĩ biết về tình trạng đặc biệt trước đó của mắt như nhiễm trùng mắt, bong võng mạc, đã từng có phẫu thuật mắt hoặc chấn thương ảnh hưởng mắt gây ảnh hưởng đến thủy tinh thể.Sau khi bạn lấy chai thuốc Omlonti ra khỏi hộp, cần đảm bảo rằng tem chống hàng giả vẫn còn nguyên.Thuốc omlonti có chứa thành phần chính là isopropyl omidenepag được sử dụng trong điều trị bệnh tăng nhãn áp. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 522 |
Công dụng thuốc Oflotab
Thuốc Oflotab được bào chế dưới dạng viên bao phim với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Ofloxacin 200mg. Vậy thuốc Oflotab có tác dụng gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?
1. Công dụng thuốc Oflotab
Ofloxacin trong thuốc Oflotab là một thuốc kháng sinh nhóm Fluoroquinolon, có phổ kháng khuẩn rộng. Cơ chế tác dụng ofloxacin chưa được biết đầy đủ. Giống như các thuốc kháng sinh Quinolon khác, Ofloxacin có tác dụng ức chế DNA– gyrase là enzym cần thiết cho quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.Thuốc Oflotab được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như là:Viêm phế quản nặng;Viêm phổi;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục, tuyến tiền liệt;Nhiễm khuẩn da và mô mềm;Viêm đại tràng.Thuốc Oflotab chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với Ofloxacin hoặc với các thuốc kháng sinh khác thuốc nhóm Quinolone.Trẻ em dưới 15 tuổi.Thận trọng khi sử dụng thuốc Oflotab trong các trường hợp sau:Người bị bệnh động kinh hoặc có tiền sử rối loạn thần kinh trung ương.Phải giảm liều thuốc Oflotab đối với người bệnh bị suy thận.Không nên dùng thuốc Oflotab trong thời kỳ mang thai.Không được dùng thuốc Oflotab trong thời kỳ cho con bú hoặc ngừng cho con bú khi đang sử dụng thuốc.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Oflotab
Thuốc Oflotab được sử dụng bằng đường uống, uống thuốc cùng với một lượng nước vừa đủ.Liều lượng thuốc Oflotab cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo cho các trường hợp cụ thể như sau:Viêm phổi, viêm phế quản nặng, nhiễm khuẩn da và mô mềm:Người lớn và trẻ em ≥ 15 tuổi: Sử dụng liều 2 viên/lần, ngày 2 lần (cách nhau 12 giờ), trong vòng 10 ngày.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:Người lớn và trẻ em ≥ 15 tuổi: Sử dụng liều 1 viên/lần, ngày 2 lần (cách nhau 12 giờ), trong vòng 3 – 10 ngày.Người lớn suy chức năng thận điều chỉnh liều thuốc như sau:Độ thanh thải creatinin > 50ml/phút: Sử dụng liều thông thường ở người lớn, các lần uống thuốc cách nhau 12 giờ/lần.Độ thanh thải creatinin 10 – 50ml/phút: Sử dụng liều thông thường ở người lớn, các lần uống thuốc cách nhau 24 giờ/lần.Độ thanh thải creatinin < 10ml/phút: Sử dụng 1/2 liều thuốc thông thường ở người lớn, các lần uống thuốc cách nhau 24 giờ/lần.Các triệu chứng bạn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Oflotab quá liều bao gồm buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, nóng và lạnh, nói ngọng, đỏ bừng, sưng mặt và mất phương hướng từ nhẹ đến trung bình. Cách xử trí khi uống quá liều thuốc Oflotab:Gây nôn;Rửa dạ dày;Theo dõi lâm sàng;Có biện pháp bù nước thích hợp.
3. Tác dụng phụ của thuốc Oflotab
Trong quá trình sử dụng thuốc Oflotab, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Đau đầu;Chóng mặt;Mệt mỏi;Run;Mất ngủ;Ác mộng;Rối loạn thị giác;Buồn nôn, nôn;Tiêu chảy;Đau bụng;Rối loạn tiêu hóa;Phát ban;Ngứa;Phản ứng da kiểu quá mẫn.
4. Tương tác của thuốc Oflotab với các loại thuốc khác
Nồng độ Ofloxacin trong huyết thanh có thể giảm xuống dưới nồng độ điều trị khi dùng đồng thời thuốc Oflotab với các thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Oflotab, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Oflotab là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 626 |
Công dụng thuốc Tydol PM
Tydol PM thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt. Thuốc được dùng trong các trường hợp cảm lạnh, cúm, viêm mũi dị ứng, cải thiện giấc ngủ ngắn hạn cho bệnh nhân bị đau.
1. Tydol PM là thuốc gì?
Thuốc Tydol thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt. Thành phần mỗi viên Tydol PM bao gồm: Acetaminophen 500 mg, Diphenhydramine HCl 25 mg. Trong đó:Paracetamol (Acetaminophen) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau, hạ sốt hiệu quả. Khi so sánh với Aspirin Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.Paracetamol tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, nhờ tác dụng giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên, từ đó làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng ít gây giảm thân nhiệt ở người bình thường.Diphenhydramine HCl là thuốc kháng histamin, có tác dụng an thần và kháng cholinergic mạnh. Diphenhydramine hydrochloride tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh ở thụ thể histamin H1, khiến cho histamine không được giải phóng, giúp làm giảm bớt triệu chứng dị ứng, cảm cúm.
2. Công dụng của Tydol PM
Tydol PM thường được dùng trong các trường hợp sau:Cảm lạnh, cúm và viêm mũi dị ứng, giúp điều trị các triệu chứng: Chảy nước mũi, đau đầu, sốt, đau họng, đau cơ, hắt hơi, đau nhức, ngứa mũi họng, đỏ/ ngứa/ chảy nước mắt,..Mất ngủ, đặc biệt ở những bệnh nhân bị đau gây mất ngủ.
3. Liều dùng - cách dùng Tydol PM
Tydol PM là thuốc điều trị triệu chứng, thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, bắt đầu phát huy tác dụng sau khoảng 30-60 phút khi sử dụng.Liều lượng:Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, Tydol PM sử dụng cho đối tượng là người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, với liều lượng như sau:Mỗi lần uống 01 viên, cách nhau 06 giờ, uống khi cần.Không dùng liều vượt quá 04 viên trong vòng 24 giờ.Cách dùng:Uống thuốc với một cốc nước. Uống khi cần, nhưng phải đảm bảo khoảng thời gian cách nhau giữa các lần sử dụng.
4. Chống chỉ định của thuốc Tydol PM
Không sử dụng thuốc Tydol PM trong các trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Tydol PM.Trẻ em dưới 12 tuổi.Phì đại tiền liệt tuyến.Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.Phụ nữ có thai, hoặc đang trong giai đoạn cho con bú (cần thận trọng).
5. Dấu hiệu cần biết khi sử dụng quá liều Tydol PM
Khi sử dụng quá liều Tydol PM theo quy định, bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng như:Buồn nôn, nôn và đau bụng, chóng mặt (xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi uống).Sau 24 giờ, có thể làm suy giảm chức năng gan, hoại tử gan. Nặng có thể dẫn đến các tổn thương tại não: co giật, ức chế hô hấp, xuất huyết não, phù não, hạ đường huyết, thậm chí có thể gây tử vong.Ngoài ra, khi sử dụng quá liều Tydol, bạn có thể còn xuất hiện các triệu chứng khác như: khô miệng, giãn đồng tử, rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy,..),...Khi dùng quá liều thuốc Tydol PM, cần báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn và hướng dẫn. Trong trường hợp đã xuất hiện các dấu hiệu tổn thương nặng như suy gan cấp (căng đau hạ sườn phải...), rối loạn tri giác, khó thở, hôn mê, co giật,...
6. Tương tác với thuốc Tydol PM
Khi sử dụng kết hợp Tydol PM với các thuốc, thực phẩm và đồ uống dưới đây có thể xảy ra các tương tác:Thuốc ức chế Monoamine oxidase kéo dài và làm tăng tác dụng kháng Cholinergic của thuốc kháng histamin.Thuốc an thần khi dùng đồng thời với kháng histamin làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.Khi sử dụng Tydol PM cùng với rượu, bia, thuốc lá,... có thể làm thay đổi thành phần cũng như tác dụng của thuốc.Do đó bạn cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thuốc do nhà sản xuất cung cấp hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ/dược sĩ về việc dùng thuốc Tydol PM cùng với thức ăn, rượu, bia, thuốc lá hay các loại thực phẩm khác. Tránh xảy ra tương tác không đáng có, ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc cũng như quá trình điều trị.
7. Tác dụng phụ của thuốc Tydol PM
Một số các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng Tydol PM, bao gồm:Buồn ngủ, táo bón, ngứa, kích động, bồn chồn, mệt mỏi, khô miệng, nôn/buồn nôn, bí tiểu, rối loạn thị giác (nhìn đôi...).Nếu sử dụng Tydol PM (Acetaminophen) liều cao, kéo dài có thể gây ảnh hưởng đến chức năng gan, gây suy tế bào gan, nặng có thể có biểu hiện của suy gan cấp.Trong quá trình dùng thuốc, nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường hoặc các triệu chứng không mong muốn khác ngoài các triệu chứng trên, cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị/nhân viên y tế để được tư vấn, và điều trị kịp thời.
8. Lưu ý và thận trọng trong quá trình dùng thuốc Tydol PM
Bạn cần ngưng sử dụng thuốc Tydol PM và hỏi ý kiến bác sĩ điều trị nếu:Các triệu chứng đau xuất hiện nhiều hơn hoặc kéo dài trên 7 ngày.Sốt không giảm, nặng thêm hoặc kéo dài trên 3 ngày.Có các dấu hiệu, triệu chứng mới hoặc dấu hiệu bệnh nặng hơn so với trước điều trị.Phụ nữ có thai và cho con bú: Tuy trên người chưa phát hiện bất cứ triệu chứng nguy hại đến mẹ, quá trình mang thai cũng như sự phát triển của thai nhi nhưng bạn chỉ nên sử dụng Tydol PM khi có chỉ định của thầy thuốc.Thuốc Tydol PM có thể gây buồn ngủ, nên cần thận trọng nếu bạn phải lái xe hoặc vận hành máy móc, vì nó có thể gây nguy hiểm trong quá trình làm việc.Trên đây là một số thông tin về công dụng thuốc Tydol PM, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi nào thắc mắc hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ/dược sĩ có chuyên môn để được giải đáp. | vinmec | 1,058 |
Viêm chân răng tụt lợi, nguyên nhân và cách đối phó
Viêm chân răng tụt lợi là một trong những bệnh lý nha khoa không hiếm gặp hiện nay. Việc phát hiện nguyên nhân gây bệnh sớm có ý nghĩa quan trọng để xây dựng một kế hoạch điều trị hiệu quả hơn, tránh tác động xấu đến các răng còn lại và giảm thiểu thời gian phục hồi một cách đáng kể.
1. Nguyên nhân của viêm chân răng tụt lợi
Tụt lợi là tình trạng mất lớp kết nối giữa nướu và chân răng, dẫn đến việc lợi dần di chuyển về phía đỉnh của răng, khiến chân răng bị lộ và lòi ra ở phía bên ngoài.
Nguyên nhân chính gây viêm răng tụt lợi bao gồm:
– Vệ sinh răng miệng không đúng cách : Chải răng quá mạnh hoặc thực hiện chải răng theo hướng ngang có thể gây tổn thương cho nướu và dẫn đến tụt lợi.
– Viêm lợi và viêm chóp răng : Sưng tấy hoặc co rút của nướu răng, khiến việc bám sát thân răng trở nên khó khăn.
– Thay đổi vị trí niêm mạc : Các biến đổi trong niêm mạc nướu có thể ảnh hưởng đến sự kết nối giữa nướu và răng.
– Sang chấn khớp cắn : Các thay đổi trong khớp cắn có thể tạo áp lực không cân bằng lên răng và nướu, gây tụt lợi.
– Cao răng tích tụ quá nhiều : Sự tích tụ quá mức của cao răng có thể dẫn đến tụt lợi, viêm chân răng và các vấn đề khác.
Có nhiều nguyên nhân khiến cho lợi bị tụt
Nếu bạn phát hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào về răng miệng của mình như lợi bị tụt, sưng, đau, chảy máu chân răng, hoặc gặp khó khăn khi ăn uống, tốt nhất là bạn nên thăm khám tại các trung tâm nha khoa để được bác sĩ đánh giá và lập kế hoạch điều trị kịp thời, từ đó tránh tình trạng bệnh kéo dài và bảo vệ sức khỏe răng miệng của bạn.
2. Viêm chân răng tụt lợi có cần điều trị sớm không?
Viêm chân răng gây ra tụt lợi, nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, có thể dẫn đến nhiều vấn đề nha khoa nguy hiểm, bao gồm:
– Tạo hình răng kém đẹp : Gây ra sự thay đổi trong hình dáng của răng, khiến chúng trông dài và không đều đặn.
– Nguy cơ các bệnh nha khoa : Bao gồm viêm nướu, viêm chân răng, viêm nha chu, viêm tủy, và chảy máu chân răng.
– Răng bị lung lay hoặc mất : Tụt lợi có thể dẫn đến răng bị lung lay hoặc thậm chí mất đi hoàn toàn.
– Tiêu xương ổ răng : Tụt lợi có thể gây mất mát tiêu xương ổ răng, gây suy yếu cho hệ thống răng miệng.
– Hạn chế chức năng ăn nhai : Gây ra khó khăn trong việc nhai thức ăn và ảnh hưởng đến chức năng ăn uống.
– Tăng nguy cơ đau nhức răng : Răng bị tụt lợi có thể làm người bị cảm thấy đau nhức trong khu vực đó.
Trong trường hợp bị tụt lợi, cần đi thăm khám bác sĩ để được điều trị sớm
Vì vậy, việc theo dõi và điều trị tụt lợi là rất quan trọng để tránh các vấn đề nha khoa nghiêm trọng và bảo vệ sức khỏe răng miệng.
3. Phương pháp điều trị tụt lợi như thế nào hiệu quả?
Thường, theo mức độ tụt lợi của từng người, các bác sĩ sẽ đề xuất phương pháp điều trị tương ứng:
3.1. Tụt lợi ở mức độ nhẹ
– Đối với tụt lợi ở mức độ nhẹ, người bệnh có thể tập trung vào cải thiện thói quen vệ sinh răng miệng hàng ngày, bằng cách sử dụng bàn chải răng lông mềm để tránh làm tổn thương răng, sử dụng nước súc miệng chứa thành phần chống ê buốt và ăn mòn răng như chlorhexidin, sodium fluorid hoặc potassium nitrat, và thường xuyên sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch các kẽ răng để loại bỏ vi khuẩn gây bệnh.
– Nếu cổ răng bị mòn vẹt và chân răng bị lộ ra ngoài, bạn có thể nhanh chóng khắc phục bằng cách áp dụng kỹ thuật hàn trám răng thẩm mỹ. Các vật liệu trám nha khoa có thể sử dụng để điền vào các phần cổ răng bị mòn, đồng thời che phủ phần chân răng và ngà răng lộ ra ngoài. Điều này sẽ giúp giảm tình trạng tụt nướu và ê buốt một cách đáng kể.
3.2. Tụt lợi ở mức độ nặng
– Trong trường hợp tụt lợi nặng, đặc biệt kèm theo ê buốt răng, phương pháp tối ưu nhất để giải quyết tình trạng này là phẫu thuật ghép vạt lợi.
– Phẫu thuật này liên quan đến việc tách tổ chức ghép, sau đó thực hiện phẫu thuật và ghép tổ chức này vào vị trí bị tụt nướu. Sau đó, bác sĩ sẽ khâu lại vết thương và đặt lợi nhân tạo vào vị trí tụt lợi để tạo tính thẩm mỹ cho toàn bộ khuôn hàm.
– Có ba phương pháp phổ biến để che phủ chân răng trong trường hợp này, đó là: ghép lợi tự do tự thân , ghép vạt có chân nuôi và ghép tổ chức liên kết dưới biểu mô.
4. Kiểm soát viêm chân răng tụt lợi bằng cách nào?
Có thể kiểm soát tụt nướu/chân răng nhẹ bằng cách thực hiện một quy trình vệ sinh răng chuyên nghiệp tại nha khoa, được tiến hành bởi nha sĩ. Tuy nhiên, sau khi đã xuất hiện tình trạng tụt nướu nặng, khó để phục hồi hoàn toàn. Dưới đây là một số cách để ngăn ngừa tụt nướu chân răng:
Chăm sóc răng nhẹ nhàng để kiểm soát tình trạng
– Chăm sóc nhẹ nhàng : Không cần phải chải răng quá mạnh để loại bỏ các mảng bám mềm. Thực tế, đánh răng mạnh có thể gây tổn thương men răng và tụt nướu. Thay vào đó, hãy đảm bảo bạn sử dụng bàn chải răng có lông mềm.
– Chăm sóc răng miệng đúng cách : Sử dụng chỉ nha khoa để loại bỏ các mảnh thức ăn còn sót lại giữa các kẽ răng. Nếu không loại bỏ chúng, thức ăn có thể gây kích ứng và khó chịu. Hãy dành ít nhất hai phút để chải răng một cách cẩn thận, làm sạch tất cả các bề mặt của răng, bao gồm mặt trong, mặt ngoài và mặt trên nơi bạn nhai thức ăn. Hãy chải răng theo hướng lên xuống theo lợi. Hãy chải răng sau bữa ăn cuối cùng trước khi đi ngủ và thêm một lần nữa trong ngày.
– Thăm khám nha sĩ : Nếu bạn lo lắng về tụt nướu hoặc răng của bạn có vẻ dài hơn, hãy thăm nha sĩ. Họ có thể tư vấn về các biện pháp để ngăn ngừa sự tụt nướu không để nghiêm trọng hơn. Các vấn đề như tật nghiến răng có thể ảnh hưởng đến nướu. Nếu bạn bị tật nghiến răng khi ngủ, tại nha khoa, bác sĩ cũng giúp bạn phát hiện ra điều đó để điều chỉnh sớm tình trạng này
Trên đây là những thông tin về căn bệnh viêm chân răng tụt lợi cho những ai cần tham khảo để có biện pháp bảo vệ răng lợi một cách khỏe mạnh nhất. | thucuc | 1,291 |
Chất lượng tinh trùng suy giảm theo độ tuổi
Cơ thể nam giới tạo ra hơn 100-200 triệu tinh trùng mới mỗi ngày. Số lượng này đủ nhiều để đàn ông không có nguy cơ “cạn kiệt” tinh trùng theo tuổi tác. Tuy nhiên, tuổi tác có thể ảnh hưởng đến việc sản xuất tinh trùng hoặc quá trình xuất tinh, gây ra suy giảm chất lượng tinh trùng và khả năng sinh sản của nam giới.
1. Suy giảm chất lượng tinh trùng ở nam giới có liên quan đến tuổi tác?
Phụ nữ không phải là những người duy nhất trải qua sự suy giảm khả năng sinh sản do tuổi tác, nhưng sự suy giảm khả năng sinh sản của nam giới theo tuổi tác ít đáng kể hơn những gì phụ nữ trải qua.Các nghiên cứu chứng minh rằng, ngay cả khi kiểm soát độ tuổi của bạn đời (vì nam giới lớn tuổi có xu hướng có bạn tình nữ lớn tuổi), việc tăng tuổi của nam giới có liên quan đến sự suy giảm khả năng sinh sản của nam giới, được định nghĩa là tăng thời gian thụ thai và giảm tỷ lệ có thai. Trong một nghiên cứu trên 8.000 ca mang thai, khả năng thụ thai trong một năm ở nam giới trên 40 tuổi thấp hơn 30% so với nam giới dưới 30 tuổi.Trong một cuộc khảo sát khác với 1.976 phụ nữ, tác động tuổi tác thậm chí còn lớn hơn: Các nhà nghiên cứu báo cáo rằng thời gian có thai trung bình của nam giới từ 45 tuổi trở lên lớn hơn 5 lần so với thời gian trung bình để có thai của nam giới dưới 25 tuổi. Trong một nghiên cứu khác về 901 chu kỳ thụ tinh trong tử cung (một phương pháp điều trị vô sinh), nam giới trên 35 tuổi có tỷ lệ có thai là 25%, so với tỷ lệ có thai ở nam giới dưới 35 tuổi là 52%. Do vậy, suy giảm chất lượng tinh trùng và khả năng sinh sản của nam giới do tuổi tác đã được nghiên cứu xác nhận rõ ràng.
2. Tại sao tuổi tác lại ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng?
Tinh trùng được tạo mới hàng ngày. Vậy tại sao chúng ta lại thấy tỷ lệ sinh sản của nam giới giảm dần theo độ tuổi?Trước hết, khi đàn ông già đi, họ có nguy cơ mắc các bệnh lý ảnh hưởng đến sức khỏe tình dục và khả năng sinh sản, chẳng hạn như rối loạn cương dương và ung thư,... Nhưng ngay cả những người đàn ông hoàn toàn khỏe mạnh cũng bị suy giảm khả năng sinh sản của nam giới. Một số nguyên nhân tiềm ẩn khiến chất lượng tinh trùng suy giảm:Giảm khả năng di chuyển của tinh trùng: “Khả năng di chuyển” là khả năng tinh trùng di chuyển và “bơi” đúng hướng về phía trứng. Nghiên cứu chứng minh rằng khả năng di chuyển của tinh trùng giảm dần theo tuổi tác; những người đàn ông khỏe mạnh, không hút thuốc nhu động tinh trùng giảm 0,8% mỗi năm. Khả năng vận động được phát triển khi tinh trùng di chuyển qua tuyến tiền liệt và mào tinh hoàn, do đó, sự suy giảm khả năng vận động được cho là do suy giảm chức năng của các tuyến này liên quan đến tuổi tác.Giảm hình thái tinh trùng: "Hình thái" đề cập đến kích thước và hình dạng của tinh trùng. Các nghiên cứu chỉ ra rằng hình thái tinh trùng bình thường giảm 0.2 – 0.9% mỗi năm, dẫn đến hình thái bình thường giảm 4 - 18% trong khoảng thời gian 20 năm. Số lượng tinh trùng có hình dạng bình thường thấp hơn dẫn đến chất lượng tinh trùng suy giảm và giảm khả năng sinh sản của nam giới, vì tinh trùng có hình thái bất thường sẽ ít có khả năng thụ tinh với trứng hơn.
Suy giảm chất lượng tinh trùng có liên quan mật thiết với độ tuổi của đàn ông
Giảm thể tích tinh dịch: Có thể có sự giảm rất nhẹ về lượng tinh dịch (lượng tinh dịch được xuất tinh) theo tuổi tác. Một số báo cáo cho thấy sự thay đổi khiêm tốn là 0.15 - 0.2% mỗi năm, tích lũy đến mức giảm 3 - 4% về thể tích tinh trong khoảng thời gian 20 năm (với những thay đổi rõ rệt nhất xảy ra ở nam giới trên 45 tuổi). Mặt khác, một số nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt về khối lượng theo độ tuổi, do đó tác động của điều này đối với sự suy giảm của chất lượng tinh trùng và khả năng sinh sản của nam giới là không rõ ràng.
3. Khi nào thì khả năng sinh sản của nam giới bắt đầu giảm?
Khả năng sinh sản của nam giới giảm với tốc độ chậm hơn nhiều so với khả năng sinh sản của nữ giới. Khi nào thì khả năng sinh sản của nam giới bắt đầu giảm? Giống như khả năng sinh sản của nữ giới, khả năng sinh sản của nam giới giảm trong suốt tuổi trưởng thành, nhưng các chuyên gia cho rằng tuổi của một người đàn ông không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng sinh sản cho đến tuổi 40, bởi vì chỉ có khoảng 1-2% khả năng di chuyển / hình thái tinh trùng giảm mỗi năm. Do vậy, chất lượng tinh trùng suy giảm ở nam giới thường rất nhỏ so với sự giảm chất lượng trứng mỗi năm ở phụ nữ.Tuy nhiên, không giống như phụ nữ đến tuổi mãn kinh khi hết trứng, nam giới bị suy giảm chất lượng tinh trùng và khả năng sinh sản nhưng không bị vô sinh do tuổi tác. Nam giới ở mọi lứa tuổi đều có thể có khả năng làm cha. | vinmec | 1,000 |
Thuốc trị đau thượng vị dạ dày
Chào bác sĩ. Nghe nhiều người mách nên tôi đã tới nhà thuốc Đông y để mua thuốc trị đau thượng vị dạ dày. Mới đầu uống thấy cũng đỡ nhưng sau đó lại tái phát lại, bệnh không khỏi dứt điểm được. Tôi rất lo lắng. Mong bác sĩ tư vấn giúp tôi về phương pháp chữa đau thượng vị dạ dày hiệu quả.
Hoàng Ngọc Minh (Ba Đình, HN)
Trả lời
Đau thượng vị dạ dày uống thuốc gì?
Đau thượng vị dạ dày là triệu chứng thường gặp khi mắc các bệnh về dạ dày như đau dạ dày hoặc viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày… Triệu chứng này kéo dài gây ảnh hưởng tới sức khỏe, khiến người bệnh khó chịu.
Đau thượng vị dạ dày là triệu chứng thường gặp khi mắc các bệnh về dạ dày
Trường hợp của bạn đã dùng thuốc trị đau thượng vị dạ dày bằng Đông y. Đây cũng là một phương pháp chữa bệnh. Tuy nhiên không phải trường hợp nào điều trị bằng đông y cũng mang lại hiệu quả. Tùy vào từng trường hợp bệnh cụ thể và mức độ nặng – nhẹ của mỗi người mà thuốc phát huy tác dụng khác nhau.
Trong trường hợp của bạn cần phải xác định rõ nguyên nhân đau thượng vị dạ dày là gì. Nếu đau do viêm dạ dày hoặc loét dạ dày do vi khuẩn HP thì cần phải sử dụng thuốc kháng viêm, thuốc kháng sinh, thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày…
Nếu đau thượng vị dạ dày do chế độ ăn uống, sinh hoạt thì cần phải điều chỉnh lại ăn uống, sinh hoạt hàng ngày.
Nếu đau thượng vị dạ dày do các nguyên nhân khác như stress hoặc mắc bệnh nào đó trong cơ thể như gan mật hoặc bệnh tuyến tụy… thì cần có thuốc điều trị phù hợp.
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng thuốc trị đau thượng vị dạ dày theo chỉ định của bác sĩ nhằm cải thiện sớm tình trạng bệnh
Chính vì thế, trường hợp của bạn không nói rõ bạn đau thượng vị dạ dày do nguyên nhân gì, đau lâu chưa, đau như thế nào nên chúng tôi chưa thể kết luận chính xác bệnh. Bạn nên tới bệnh viện có chuyên khoa Tiêu hóa để được bác sĩ thăm khám.
Ngoài thăm khám lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định làm thêm các xét nghiệm, kiểm tra khác nhằm chẩn đoán chính xác bệnh. Từ đó mới có biện pháp điều trị phù hợp.
Bạn không nên tự ý sử dụng thuốc trị đau thượng vị dạ dày bởi nếu dùng không đúng loại thuốc có thể khiến bệnh nặng hơn, ảnh hưởng tới sức khỏe.
XEM THÊM:
>> Hình ảnh đau thượng vị
>> Đau thượng vị lan ra sau lưng
>> Đau thượng vị ở bà bầu | thucuc | 493 |
Công dụng của vắc xin tả mORCVAX dành cho trẻ nhỏ
Bệnh tả là bệnh lý truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em, do vi khuẩn tả Vibrio Cholerae gây nên. Khi trẻ tiếp xúc với nguồn nước có nhiễm vi khuẩn tả Vibrio Cholerae, vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào cơ thể trẻ và gây ra các triệu chứng nặng nề như nôn mửa, mất nước,… Bệnh tả ở trẻ tuy nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể phòng ngừa bằng việc uống vắc xin từ sớm. Hiện nay, vắc xin mORCVAX là loại vắc xin được ứng dụng phổ biến để phòng ngừa bệnh tả ở trẻ. Vậy cha mẹ cần biết gì về vắc này? Mời tham khảo về công dụng của vắc xin tả mORCVAX trong bài viết sau đây.
1. Tìm hiểu về thông tin và công dụng của vắc xin tả mORCVAX
1.1. Thông tin cơ bản về vắc xin tả mORCVAX
Vắc xin mORCVAX được nghiên cứu và sản xuất với công dụng phòng bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn tả Vibrio Cholerae gây nên. Vắc xin được nghiên cứu và sản xuất bởi công ty Vabiotech – Việt Nam.
Vắc xin tả được điều chế từ các chủng vi khuẩn tả O1 (gồm típ sinh học cổ điển và El Tor) và chủng vi khuẩn tả O139. Quy trình sản xuất bao gồm nuôi cấy vi khuẩn tả trên môi trường thích hợp, bất hoạt bằng formaldehyde hoặc nhiệt độ và cô đặc bằng phương pháp ly tâm hoặc lọc, loại bỏ hoàn toàn độc tố tả. Vắc xin tả được bào chế theo dạng uống nên rất tiện lợi khi sử dụng cho trẻ nhỏ.
Tuy tả là bệnh lý nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể phòng ngừa bằng việc uống vắc xin từ sớm
1.2. Công dụng mà vắc xin tả mORCVAX mang lại
Như đã nói ở trên, tả là bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em, do vi khuẩn tả Vibrio Cholerae gây nên. Khi tiếp xúc với nguồn nước có nhiễm vi khuẩn tả, con người đặc biệt là trẻ nhỏ rất dễ mắc bệnh tả. Triệu chứng ban đầu của bệnh rất dễ nhận biết đó là sốt, đau bụng kèm đi ngoài phân lỏng… Khi bệnh đã tiến triển nặng sẽ khiến người bệnh sẽ xuất hiện thêm tình trạng khô môi/da, mắt lờ đờ thậm chí là có hiện tượng co giật, hôn mê.
Nếu bệnh tả không được phát hiện và can thiệp điều trị kịp thời, tình trạng tiêu chảy kéo dài sẽ khiến người bệnh mất nước nặng. Từ đó rất dễ dẫn đến hiện tượng hạ đường huyết và thậm chí là tử vong.
Tuy nhiên, chúng ta có thể chủ động phòng ngừa bệnh bằng việc uống vắc xin mORCVAX. Vắc xin được khuyên dùng để phòng bệnh tả cho trẻ em trên 2 tuổi và người lớn sống hoặc di cư đến khu vực có dịch tả.
2. Những đối tượng chỉ định và chống chỉ định tiêm vắc xin phòng tả mORCVAX
2.1. Nhóm đối tượng chỉ định tiêm vắc xin phòng tả mORCVAX
– Vắc xin tả mORCVAX được bác sĩ chỉ định sử dụng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên và người lớn.
– Ngoài ra, những người đi vào vùng có dịch tả lưu hành cũng được khuyến nghị uống vắc xin.
Vắc xin tả được khuyến nghị sử dụng cho trẻ từ sớm để bảo vệ trẻ trong suốt quá trình trưởng thành
2.2. Nhóm đối tượng chống chỉ định tiêm vắc xin phòng tả mORCVAX
– Không dùng vắc xin mORCVAX cho trẻ quá mẫn cảm ở lần uống đầu tiên hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của vắc xin.
– Không dùng vắc xin mORCVAX cho người mắc các bệnh nhiễm trùng đường ruột cấp tính, các bệnh cấp tính và mãn tính đang trong thời kỳ tiến triển.
– Không dùng cho người bệnh đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, thuốc chống ung thư.
2.3. Nhóm đối tượng thận trọng khi sử dụng vắc xin phòng tả mORCVAX
Dưới đây là nhóm đối tượng nên thận trọng khi sử dụng loại vắc xin này:
– Đã từng có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng nào với thuốc, động vật hoặc thực vật.
– Nên tạm hoãn việc dùng vắc xin nếu trẻ đang sốt hoặc rối loạn tiêu hóa và bị nôn trớ.
– Không khuyên dùng cho phụ nữ mang thai trừ trường hợp rất cần thiết.
– Hiện nay, vẫn chưa có số liệu nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng vắc xin này cho phụ nữ đang cho con bú. Khi có dịch, bác sĩ cũng sẽ cân nhắc việc dùng vắc xin tả cho nhóm đối tượng này.
3. Liều uống của vắc xin phòng tả mORCVAX
Lịch uống vắc xin mORCVAX phòng bệnh tả được chuyên gia y tế khuyến cáo như sau:
– Lịch uống cơ bản: Gồm 2 liều dành cho cả người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. Liều thứ hai phải uống cách liều đầu tiên tối thiểu 14 ngày.
– Lịch uống nhắc lại: Uống vắc xin sau lịch uống cơ bản 2 năm hoặc là trước mỗi mùa dịch tả hàng năm.
Thông thường vắc xin tả mORCVAX được khuyến nghị uống 2 liều cơ bản, mỗi liều cách nhau tối thiểu 14 ngày.
4. Lưu ý sau khi uống vắc xin tả mORCVAX
– Không phải tất cả những người uống vắc xin phòng tả đều được bảo vệ hoàn toàn trước vi khuẩn tả. Trên thực tế, sản phẩm này sẽ không phòng chống được bệnh lý gây ra do các chủng vi sinh vật khác ngoài những chủng được nêu trong vắc xin. Vì vậy, ngoài việc uống vắc xin, mọi người vẫn cần phải tiến hành các biện pháp phòng ngừa cần thiết để tránh tiếp xúc với nguồn bệnh như không ăn thực phẩm, nước uống bị ô nhiễm, rửa tay trước khi ăn và sau khi đại/tiểu tiện cũng là điều cần thiết.
– Ở lại trung tâm tiêm chủng ít nhất 30 phút để theo dõi phản ứng của cơ thể sau khi uống vắc xin tả mORCVAX. Nếu có bất kỳ phản ứng phụ bất thường thì người bệnh có thể kịp thời điều trị.
– Đối với trẻ vừa uống vắc xin, cha mẹ cần lưu ý giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ cho trẻ. Đồng thời, cha mẹ đừng quên rửa tay sau khi thay tã để đảm bảo vệ sinh. | thucuc | 1,120 |
Công dụng thuốc Pharmacort
Thuốc Pharmacort thuộc nhóm thuốc nội tiết có tác dụng kiểm soát dị ứng nghiêm trọng hoặc mất khả năng điều trị bằng các thử nghiệm điều trị thông thường trong hen suyễn, viêm da dị ứng,... Thuốc Pharmacort nên được sử dụng như thế nào để có hiệu quả tốt?
1. Thuốc Pharmacort có tác dụng gì?
Thuốc Pharmacort có thành phần chính triamcinolone acetonide là glucocorticoid tổng hợp có fluor có các tác dụng sau:Glucocorticoid nguồn gốc tự nhiên và tổng hợp là steroid vỏ thượng thận giúp dễ dàng hấp thu từ đường tiêu hoá. Công dụng chống viêm, giảm đau, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Tiêm khớp để điều trị các bệnh lý liên quan đến xương khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch, thoái hoá khớp,...Tiêm bắp để điều trị viêm da thần kinh, trị sẹo, các bệnh tự miễn,...Thuốc Pharmacort thường được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau:Viêm khớp dạng thấp. Thoái hoá khớp. Viêm bao hoạt dịch. Viêm bao gân. Viêm mỏm lồi cầu. Viêm khớp vảy nến. Viêm da cơ toàn thân. Liken phẳng. Phản ứng viêm sau phẫu thuật răng. Hội chứng Steven Johnson. Phù mạch. Sẹo lồi, sẹo phì đại. U hạt dạng vòng. Rụng tóc từng mảng. Các chống chỉ định của thuốc Pharmacort gồm có:Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Pharmacort. Bệnh nhân nhiễm trùng nặng, trừ khi có biện pháp chống nhiễm trùng cụ thể. Người bị xuất huyết giảm tiểu cầu không rõ nguyên nhân. Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân hoặc bị bệnh lao. Không tiêm tĩnh mạch, tiêm trong hoặc ngoài màng cứng, tiêm nội nhãn và tiêm vào gân Achilles. Thận trọng khi sử dụng thuốc Pharmacort cho người cao tuổi
2. Liều sử dụng của thuốc Pharmacort
Thuốc Pharmacort được dùng theo đường tiêm tại khớp hoặc tiêm bắp và chỉ do nhân viên y tế có chuyên môn kỹ thuật thực hiện. Không tự ý sử dụng thuốc tại nhà mà không có sự giám sát của bác sĩ, tránh tiêm vào những vùng da bị nhiễm trùng, tiêm bắp sâu để tránh teo mỡ dưới da. Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều sử dụng Pharmacort sẽ khác nhau:Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:Tiêm trong khớp còn phụ thuộc vào kích thước của khớp và tình trạng bệnhĐối với khớp nhỏ, tổn thương nhỏ (khớp ngón tay, ngón chân, cổ tay,...): dùng liều 20mg (0,5 ml)Khớp lớn, tổn thương lớn (khớp đầu gối, khớp cánh tay,...): dùng liều 40-80 mg (1-2ml)Tiêm bắp sâu vào cơ mông lớn: dùng liều 40-80 mg (1-2ml) tuỳ thuộc vào kích thước vùng tổn thương. Liều tối đa 100 mg/lần, thời gian cách nhau giữa mỗi lần tiêm từ 1-5 tuầnĐối với trẻ em từ 6-12 tuổi:Liều khởi đầu: tiêm bắp sâu 40 mg (1 ml) hoặc chia liều theo độ tuổi, cân nặng và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Không dùng thuốc Pharmacort cho trẻ em dưới 6 tuổi
3. Tác dụng phụ của thuốc Pharmacort
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Pharmacort có thể gặp các tác dụng phụ như:Phản ứng tại chỗ tiêm, nhiễm trùngĐau đầuÁp xe vị trí tiêm. Phản ứng phản vệỨc chế tuyến thượng thận. Suy vỏ thượng thận thứ phát. Suy tuyến yên. Giữ muối và nước. Tăng đường huyết. Thiếu canxi, loãng xương, đau khớp. Thay đổi tâm trạng, trầm cảm. Co giật, động kinh, tăng áp lực nội sọ. Nhìn mờ, đục thuỷ tinh thể. Loét dạ dày tá tràng. Teo da, da mỏng, xuất huyết dưới da, viêm da dạng mụn. Lupus ban đỏ, phù mạch
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Pharmacort
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Pharmacort gồm có:Nghiên cứu cho thấy triamcinolone đi được qua nhau thai nên khuyến cáo chỉ sử dụng thuốc Pharmacort khi thực sự cần thiết và lợi ích cho mẹ vượt trội hơn so với nguy cơ gây ra cho thai nhi. Triamcinolone được bài tiết vào sữa mẹ, nếu người mẹ dùng liều cao có thể gây ức chế tuyến thượng thận ở trẻ. Không tiêm Pharmacort vào đường tĩnh mạch. Người bệnh dùng corticosteroid thường xảy ra tình trạng giữ muối nước gây phù nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc Pharmacort cho bệnh nhân suy tim sung huyết, tăng huyết áp hay suy thận. Suy thượng thận thứ phát do thuốc có thể được giảm thiệu bằng cách giảm dần liều, tình trạng này có thể tồn tại trong nhiều tháng sau khi ngừng thuốc. Thuốc Pharmacort nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân loét dạ dày, viêm túi thừa đại tràng hoặc viêm loét đại tràng không đặc hiệu, do steroid có thể làm tăng nguy cơ thủng niêm mạc đường tiêu hoá. Sử dụng vaccine được chống chỉ định ở bệnh nhân dùng liều corticosteroid ức chế miễn dịch
5. Các tương tác thuốc với Pharmacort
Thuốc Pharmacort có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng thuốc chống đông máu. Thuốc Pharmacort làm giảm tác dụng của thuốc chống đái tháo đường do triamcinolone làm tăng glucose máu. Tác dụng của thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu bị ảnh hưởng do triamcinolone làm tăng huyết áp và tăng kali máu. Triamcinolone làm giảm nồng độ thuốc chống lao (Isoniazid) trong huyết tương. Dùng chung thuốc tiêm chứa Triamcinolone với thuốc trợ tim nhóm Digitalis làm tăng độc tính của Digitalis. Các chất cảm ứng men gan như Barbiturat, Carbamazepin,... làm tăng độ thanh thải của thuốc Pharmacort, giảm tác dụng điều trị. Trong quá trình tiêm thuốc, bệnh nhân sử dụng thêm các thuốc NSAID đường uống sẽ làm tăng nguy cơ loét dạ dày và xuất huyết đường tiêu hoá. | vinmec | 979 |
Tầm soát ung thư bằng xét nghiệm máu có thực sự cần thiết
Tầm soát ung thư bằng xét nghiệm máu là một trong những phương pháp được sử dụng giúp phát hiện bệnh sớm và tăng tỷ lệ điều trị khỏi. Vậy thực hiện xét nghiệm này có thực sự cần thiết? Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Tầm soát ung thư bằng xét nghiệm máu là cần thiết nhưng đừng quá vội vàng
Ngày nay việc tầm soát ung thư đang bị lạm dụng. Mặc dù nó có ưu điểm giúp người bệnh phát hiện sớm ung thư và có hướng điều trị thành công cao. Tuy nhiên, không phải ai cũng cần phải đi tầm soát ngay. Bởi nếu lạm dụng có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như tiêu tốn tiền của.
Theo các bác sĩ chuyên khoa thì không có xét nghiệm máu hay chẩn đoán hình ảnh nào có thể chẩn đoán được "hàng loạt" các bệnh ung thư.
Tầm soát ung thư bằng xét nghiệm máu là cần thiết, chìa khóa giúp phát hiện bệnh sớm và điều trị thành công. Tuy nhiên, mỗi đối tượng sàng lọc khác nhau nên làm theo chỉ định của các bác sĩ có chuyên môn cao.
2. Những ai nên đi tầm soát ung thư sớm?
Đối với phụ nữ trên 40 tuổi nên đi khám sàng lọc ung thư vú. Hoặc những người có nguy cơ mắc ung thư vú cao như: tiền sử gia đình, ung thư buồng trứng,... Bên cạnh đó, khám sàng lọc ung thư cổ tử cung cũng không thể bỏ qua ở phụ nữ trên 30 tuổi sau quan hệ tình dục.
Nam giới được khuyến cáo nên đi tầm soát ung thư đại tràng từ 50 tuổi hoặc sàng lọc ung thư phổi, ung thư gan, tiền liệt tuyến,...
Ngoài những độ tuổi chỉ định thì bạn nên đi khám, kiểm tra sức khỏe ngay nếu cơ thể có những dấu hiệu bất thường như: rối loạn tiêu hóa, nổi hạch bất thường, đau đầu, ù tai,...
Các bệnh ung thư có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Ngoài tầm soát ung thư định kỳ, bạn cũng nên thực hiện một chế độ sinh hoạt lành mạnh, nói không với thuốc lá, rượu bia, các chất kích thích. Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe. Ăn uống khoa học, điều độ, tăng cường rau xanh, hoa quả, tránh xa đồ chiên xào, dầu mỡ,…
3. Tầm soát ung thư bằng xét nghiệm máu có thực sự hiệu quả?
Xét nghiệm máu tìm dấu ấn ung thư thường được áp dụng trong trường hợp đánh giá hiệu quả điều trị, theo dõi tiến trình của bệnh, tránh những tái phát trước đó. Thực hiện xét nghiệm máu chỉ được coi là một phần giá trị trong tầm soát ung thư.
Để xác định chính xác kết quả, bệnh nhân thường được chỉ định làm kết hợp giữa tầm soát ung thư bằng xét nghiệm máu với các kỹ thuật y khoa khác như: nội soi, chụp X-quang, CT scan,... Phương pháp này chỉ nên thực hiện ở những bệnh nhân có nguy cơ mắc cao hay trong trường hợp theo dõi điều trị ung thư. Bạn nên tham khảo tư vấn cũng như chỉ định cụ thể của các bác sĩ chuyên khoa. | medlatec | 572 |
Chích ngừa ung thư cổ tử cung bao nhiêu tuổi?
Tác dụng của tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là bệnh nguy hiểm và khá phổ biến đối với phụ nữ trên toàn thế giới. Tỉ lệ tử vong cao ở giai đoạn muộn khiến cho ung thư cổ tử cung trở thành nỗi ám ảnh của nhiều phụ nữ. Nhiễm vi rút HPV thuộc các tuýp nguy cơ cao được cho là nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung. Bởi theo nghiên cứu, 99,7% người mắc ung thư cổ tử cùng có sự hiện diện của virut HPV. Tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung giúp phòng lây nhiễm virut HPV.
Chích ngừa ung thư cổ tử cung bao nhiêu tuổi là vấn đề được đông đảo bạn đọc quan tâm.
Như vậy, tiêm vắc xin ngừa HPV không chắc chắn là bạn sẽ thoát bệnh ung thư cổ tử cung tuyệt đối nhưng có thể giảm nguy cơ lây nhiễm HPV, từ đó, giảm nguy cơ mắc bệnh.
Hiện có hai loại vắc xin phòng ngừa lây nhiễm HPV thuộc các týp nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung, bao gồm:
Chích ngừa ung thư cổ tử cung khi bao nhiêu tuổi?
Trẻ gái từ 9 -26 tuổi nên tiêm vắc xin phòng ngừa HPV
Độ tuổi thích hợp để tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung là:
Chị em phụ nữ nên tiêm đủ 3 mũi phòng virut HPV. Nếu đang trong quá trình tiêm vắc xin phòng HPV mà có thai cần dừng tiêm đến khi sinh xong mới tiêm mũi tiếp theo. Tuy nhiên, thời gian hoàn tất ba mũi tiêm không được quá 2 năm.
Hiện Trung tâm Kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Mỹ (CDC) đề nghị chích ngừa cho trẻ nam nếu có điều kiện. Thực hiện tiêm 3 mũi theo phác đồ 0, 1, 6 hay 0, 2, 6 tháng. Không cần xét nghiệm HPV trước tiêm.
Chị em phụ nữ cần khám tầm soát ung thư định kỳ để kịp thời phát hiện và điều trị ung thư cổ tử cung.
Vắc xin phòng HPV có thể gây một số phản ứng phụ như sưng, đau ở chỗ tiêm, sốt nhẹ… Những tác dụng phụ này thường chỉ thoáng qua. Bên cạnh đó, chị em cần có lối sống lành mạnh, quan hệ tình dục an toàn, duy trì luyện tập thể dục thể thao, bổ sung chất dinh dưỡng để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. | thucuc | 431 |
Xét nghiệm nào giúp phát hiện ung thư sớm?
Tại sao phải xét nghiệm phát hiện sớm ung thư?
Xã hội phát triển theo hướng công nghiệp hóa, kéo theo đó là nhiều hệ lụy. Khói bụi từ hàng chục triệu xe máy, ô tô ngược xuôi trên đường; nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt của dân cư được xả vào sông, hồ khiến cho môi trường đất, nước, không khí bị ô nhiễm trầm trọng. Bên cạnh đó, thói quen ăn uống thiếu khoa học như: chế độ ăn nhiều thịt, nhiều mỡ, ít rau xanh; ăn nhiều đồ nướng, đồ chế biến sẵn…; lối sống không lành mạnh (hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, sử dụng các chất kích thích) càng làm tăng nguy cơ mắc ung thư và, bất cứ ai cũng có thể trở thành nạn nhân của căn bệnh nguy hiểm này.
Xã hội phát triển theo hướng công nghiệp hóa, kéo theo đó là nhiều hệ lụy
Ung thư mặc dù nguy hiểm, tuy nhiên nếu phát hiện sớm, người bệnh có cơ hội thoát bệnh. Ngược lại, phát hiện muộn, tiên lượng sống rất dè dặt. Tầm soát ung thư là giải pháp tối ưu giúp phát hiện sớm ung thư. Với một số bệnh ung thư, tầm soát giúp phát hiện các tổn thương tiền ung thư, từ đó ngăn ngừa tiến triển thành ung thư.
Xét nghiệm nào giúp phát hiện ung thư sớm?
Tùy vào từng trường hợp, loại bệnh mà người bệnh có nhu cầu khám tầm soát mà các xét nghiệm sẽ khác nhau. Thông thường, các xét nghiệm phổ biến nhất bao gồm:
Xét nghiệm máu: giúp phát hiện chất chỉ điểm ung thư trong máu
Chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng có thể cho thấy hình ảnh chi tiết bên trong các cơ quan trong cơ thể, hình ảnh khối u, kích thước khối u, và vị trí di căn. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng phổ biến là:
Siêu âm được ứng dụng nhiều trong chẩn đoán ung thư nguyên ph
Sau khi một loạt các xét nghiệm, chẩn đoán và đã xác định được khối u, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện sinh thiết để kết luận về ung thư. | thucuc | 375 |
Dị tật teo van 3 lá ở trẻ em
Dị tật teo van ba lá là một khuyết tật tim bẩm sinh, trong đó van ba lá không được hình thành đúng cách. Thay vào đó, mô cơ tim tại đây phát triển mạnh hơn, làm hạn chế lưu lượng máu và khiến tâm thất phải kém phát triển nên thường mắc phải chứng tâm thất độc nhất kèm theo. Trẻ sơ sinh, trẻ em hoặc người lớn mắc dị tật teo van ba lá không thể nhận đủ oxy qua cơ thể nên rất dễ mệt mỏi, thường xuyên khó thở và có làn da xanh tím.
1. Dị tật teo van ba lá là gì?
Dị tật teo van ba lá là một dị tật bẩm sinh của van ba lá - van tim kiểm soát dòng máu từ tâm nhĩ phải đến tâm thất phải. Tình trạng này xảy ra khi van ba lá hoàn toàn không hình thành và không có lưu lượng máu có thể đi từ tâm nhĩ phải qua tâm thất phải đến phổi để lấy oxy. Vì trẻ bị dị tật ba lá có thể cần phẫu thuật hoặc các thủ thuật can thiệp khác ngay sau khi sinh, dị tật teo van ba lá được xem là một dị tật tim bẩm sinh nghiêm trọng.Ở trẻ không bị khuyết tật tim bẩm sinh, thất phải có vai trò bơm máu nghèo oxy từ tim đến phổi thông qua động mạch phổi. Máu trở lại từ phổi rất giàu oxy và sau đó có thể được bơm bởi thất trái đến các phần còn lại của cơ thể thông qua động mạch chủ.Ở trẻ sơ sinh bị dị tật teo van ba, vì van ba lá kiểm soát dòng máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải không được hình thành, máu không thể đến tâm thất phải và ra phổi. Vì lý do này, tâm thất phải có thể kém phát triển. Động mạch phổi cũng có thể nhỏ với rất ít máu đi qua để đến phổi.Như vậy, trong dị tật teo van ba lá, do máu không thể trực tiếp chảy từ nhĩ phải xuống thất phải, máu phải sử dụng các con đường khác để đi qua van ba lá chưa định hình. Trẻ sinh ra với chứng hở van ba lá thường cũng bị thông liên nhĩ, là một lỗ thông giữa nhĩ phải và trái, hay còn gọi là thông liên thất, là một lỗ thông giữa thất phải và trái. Những khiếm khuyết này cho phép máu giàu oxy trộn lẫn với máu nghèo oxy, để máu giàu oxy có cách được bơm đến phần còn lại của cơ thể.
2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ của dị tật teo van ba lá
Nguyên nhân của các dị tật tim bẩm sinh, chẳng hạn như dị tật teo van ba lá nói riêng, ở hầu hết các trẻ sơ sinh vẫn chưa được biết rõ.Một số trẻ bị dị tật tim vì những thay đổi trong gen hoặc nhiễm sắc thể. Hơn nữa, dị tật tim cũng được cho là do sự kết hợp của gen và các yếu tố khác, chẳng hạn như những tác nhân do người mẹ tiếp xúc trong môi trường hoặc những gì người mẹ ăn hoặc uống, cả một số loại thuốc sử dụng trong thai kỳ.
Teo van 3 lá là một dị tật tim bẩm sinh nghiêm trọng
3. Cách chẩn đoán dị tật teo van ba lá như thế nào?
Dị tật teo van ba lá có thể được chẩn đoán trong thời kỳ mang thai hoặc ngay sau khi trẻ được sinh ra.3.1 Trong khi mang thai. Trong thời kỳ mang thai, có các xét nghiệm sàng lọc (còn gọi là xét nghiệm tiền sản) có vai trò để kiểm tra các dị tật tim bẩm sinh cũng như các bệnh lý khác. Dị tật teo van ba lá có thể được nhìn thấy khi siêu âm tim thai.Siêu âm tim thai là một công cụ đặc biệt nhằm khảo sát cấu trúc tim của thai nhi trong buồng tử cung và các mạch máu chính. Hình thức siêu âm này cũng có thể cho thấy các vấn đề với cấu trúc của tim và cách tim hoạt động nhằm đáp ứng với các khiếm khuyết này.3.2 Sau khi chào đời. Những trẻ sơ sinh khi chào đời đã mắc phải dị tật teo van ba lá nói riêng hay bệnh tim bẩm sinh tím nói chung sẽ xuất hiện các triệu chứng từ khi mới sinh hoặc rất nhanh sau đó. Trẻ có thể có màu da hơi xanh, được gọi là xanh tím, vì máu bơm ra đại tuần hoàn không mang đủ oxy.Ngoài ra, trẻ sơ sinh bị teo van ba lá còn có thể có thêm các triệu chứng khác, chẳng hạn như:Có vấn đề về hô hấp. Màu da xám hoặc hơi xanh. Bú kém. Lừ đừ, kém linh hoạt.Nếu nghi ngờ rằng có thể có vấn đề tại tim, bác sĩ có thể yêu cầu một hoặc nhiều xét nghiệm để xác định chẩn đoán bệnh thiểu sản ba lá. Công cụ phổ biến nhất là siêu âm tim, có thể cho thấy các vấn đề với cấu trúc của tim, như lỗ thông giữa các buồng và bất kỳ lưu lượng máu bất thường nào.Bên cạnh đó, can thiệp thông tim, bằng cách luồn một ống mỏng vào mạch máu và dẫn đến tim, cũng có thể xác định chẩn đoán bằng cách nhìn gián tiếp vào bên trong tim và đo huyết áp, độ bão hòa oxy từng vị trí. Điện tâm đồ để đo hoạt động điện của tim và các xét nghiệm y tế khác cũng có thể được sử dụng để chẩn đoán.
Teo van 3 lá có thể được phát hiện khi siêu âm tim thai
4. Làm cách nào để điều trị dị tật teo van ba lá?
4.1 Nội khoa. Một số trẻ sơ sinh và trẻ em mắc dị tật teo van ba lá sẽ cần các loại thuốc giúp tăng cường cơ tim, giảm huyết áp và lợi tiểu giúp cơ thể thải bớt chất lỏng.4.2 Dinh dưỡng. Một số trẻ sơ sinh bị teo van ba lá trở nên mệt mỏi khi bú và không ăn đủ nhu cầu để tăng cân. Do vậy, để đảm bảo trẻ tăng cân lành mạnh, trẻ có thể cần can thiệp các loại sữa công thức đặc biệt có hàm lượng calo cao.Bên cạnh đó, nếu trẻ không thể ngậm bắt vú tốt thì có thể cần cho ăn qua ống dẫn thức ăn trực tiếp vào dạ dày.4.3 Phẫu thuậtĐiều trị bằng phẫu thuật đối với chứng thiểu sản ba lá phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng và sự hiện diện của các dị tật tim khác kèm theo.Theo đó, ngay sau khi một trẻ sơ sinh mắc dị tật teo van ba lá được sinh ra, một hoặc nhiều cuộc phẫu thuật có thể cần thiết thực hiện để tăng lưu lượng máu đến phổi và bỏ tâm thất phải vốn hoạt động không hiệu quả.Tóm lại, dị tật teo van ba lá là một dị tật tim bẩm sinh. Điều này có nghĩa là van ba lá của tim không phát triển từ khi sinh ra. Vì dòng máu của tim bất thường, lượng máu đến phổi ít, cơ thể sẽ không nhận được đủ lượng oxy cần thiết nên trẻ sẽ có làn da xanh tím. Theo đó, trẻ cần nhận được các biện pháp can thiệp kịp thời, bao gồm nội khoa và phẫu thuật, có thể duy trì sự sống.Đặc biệt, Trung tâm có các trang thiết bị hiện đại, ngang tầm với các bệnh viện uy tín nhất trên thế giới. Đây cũng là một bệnh viện tư nhân đầu tiên, đồng thời là bệnh viện thứ 2 tại Việt Nam thực hiện thành công kỹ thuật cấy ghép tim nhân tạo hỗ trợ tâm thất HVAD. Thực hiện 18 ca thay van động mạch chủ qua đường ống thông - Một trong những kỹ thuật can thiệp tim mạch phức tạp nhất trên thế giới hiện nay trong vòng hơn 1 năm; thực hiện ca Mitra. Clip đầu tiên và hàng trăm ca can thiệp động mạch chủ, động mạch vành, trong đó có những trường hợp bệnh phức tạp, khó tiếp cận. | vinmec | 1,414 |
Những điều cần lưu ý về thuốc trị bệnh trĩ
1. Những thông tin khái quát về bệnh trĩ
1.1. Định nghĩa và nguyên nhân
Bệnh trĩ (hemorrhoids) là căn bệnh hậu môn – trực tràng có tỷ lệ mắc trong cộng đồng rất cao. Khoảng 55% dân số Việt Nam đứng trước nguy cơ bệnh trĩ. Cơ chế hình thành của bệnh trĩ được giải thích theo nhiều giả thuyết, tuy nhiên giả thuyết phổ biến là theo thuyết mạch máu. Các tĩnh mạch hậu môn giãn nở quá mức do tình trạng ứ trệ máu, tạo nên các búi trĩ. Dần dần các búi trĩ lớn hơn và gây khó chịu, phiền toái cho người mắc.
Có nhiều nguyên nhân đứng đằng sau bệnh trĩ, góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Cụ thể là:
– Táo bón kéo dài do chế độ ăn thiếu chất xơ từ rau xanh, trái cây,… Thường xuyên ăn đồ chiên rán, nhiều dầu mỡ,..
Thường xuyên sử dụng đồ chiên rán cũng dễ gây ra táo bón, dẫn đến trĩ
– Tính chất công việc: ngồi nhiều hoặc bê vác vật nặng trong thời gian dài
– Không uống đủ nước và lạm dụng các đồ uống chứa cồn gây táo bón
– Thai kỳ của phụ nữ và quá trình sinh nở, đặc biệt là sinh thường (rất dễ rặn không đúng cách)
– Những nguyên nhân khác như thói quen đi đại tiện lâu, rặn mạnh khi đại tiện,..
1.2. Phân loại bệnh
Bệnh trĩ thường được chia thành hai loại dựa trên các đặc điểm và vị trí phân bố của búi trĩ. Trĩ nội là tình trạng các búi trĩ mọc ở phía bên trên đường lược. Búi trĩ ở giai đoạn nhẹ nằm hoàn toàn trong ống hậu môn. Khi bệnh trở nặng, búi trĩ nội sẽ sa ra ngoài. Trĩ ngoại là hiện tượng các búi trĩ nằm phía bên dưới đường lược và hoàn toàn bên ngoài ống hậu môn. Ngoài hai loại trĩ trên còn có bệnh trĩ hỗn hợp. Trĩ hỗn hợp là khi người bệnh có đồng thời cả búi trĩ nội lẫn búi trĩ ngoại. Đặc biệt, khi búi trĩ nội sa ra ngoài, chúng rất dễ hợp thành một với các búi trĩ ngoại gây đau đớn và khó điều trị hơn.
Bên cạnh các loại bệnh trĩ, các chuyên gia chia bệnh trĩ nói chung thành 4 mức độ. Các mức độ tăng dần tương ứng với tình trạng nặng lên của bệnh. Với độ 1 và 2, bệnh trĩ còn nhẹ, chỉ cần điều trị nội khoa bằng các loại thuốc kèm theo ăn uống, tập luyện hợp lý. Tuy nhiên, khi bệnh đã trở nặng ở độ 3, 4 hoặc thậm chí mới độ 2 nhưng không đáp ứng điều trị nội khoa, các bác sĩ sẽ tiến hành các thủ thuật hoặc phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ.
1.3. Biểu hiện điển hình của bệnh trĩ ra sao?
Một số biểu hiện đặc trưng của bệnh trĩ là ngứa ngáy, đau rát, chảy máu hậu môn. Khi bệnh nặng, người bệnh sẽ luôn cảm thấy các khối thịt thừa lớn ở bên ngoài gây cộm, khó chịu khi ngồi. Bệnh trĩ nội gây chảy máu nhiều hơn trĩ ngoại. Điều này được giải thích là các búi trĩ cọ xát vào thành niêm mạc khi người bệnh rặn đại tiện, gây chảy máu. Bệnh trĩ ngoại chảy máu ít hơn nhưng lại đau đớn hơn, nhiều biến chứng nguy hiểm hơn.
2. Các loại thuốc trị bệnh trĩ thường được chỉ định hiện nay
Sau khi khám lâm sàng và các xét nghiệm cần thiết, bác sĩ xác định được loại bệnh, mức độ và chỉ định phương pháp. Thông thường bệnh trĩ ở độ 1,2 sẽ được chỉ định thuốc để làm giảm triệu chứng và dần dần loại bỏ trĩ.
Các loại thuốc được chỉ định với ba mục đích: giảm triệu chứng và giảm đau, hỗ trợ nhuận tràng, hỗ trợ độ bền tĩnh mạch.
2.1. Thuốc trị bệnh trĩ: nhóm thuốc giảm đau và triệu chứng
Một số loại thuốc phổ biến cho điều trị bệnh trĩ hiện nay là thuốc thuộc nhóm giảm đau và giảm triệu chứng. Chúng thường chứa các hoạt chất giúp bệnh nhân giảm bớt cơn đau và ngứa rát. Bệnh nhân có thể được chỉ định thuốc bôi lên hậu môn hoặc sẽ được kê đơn thuốc uống.
Các bác sĩ khuyến cáo không nên dùng thuốc thuộc nhóm giảm đau giảm triệu chứng liên tiếp trong thời gian quá dài. Tùy vào cơ địa mà thuốc sẽ có tác dụng nhanh hay chậm.
Ngoài ra, bác sĩ có thể kê cho bệnh nhân thuốc có tác dụng sát khuẩn và tăng sự săn chắc cho hậu môn.
2.2. Thuốc trị bệnh trĩ: nhóm thuốc giúp nhuận tràng
Táo bón là nguyên nhân cũng là cơn ác mộng đối với người mắc bệnh trĩ. Vì vậy, các bác sĩ thường kê thuốc làm mềm phân cho người bệnh. Khi người bệnh đại tiện ổn định, liều dùng sẽ giảm dần và dùng theo liều duy trì. Buổi sáng là thời điểm sử dụng thuốc đem lại hiệu quả cao.
Ngoài ra, cách hữu hiệu để tránh táo bón là việc đảm bảo uống đủ 2 lít nước mỗi ngày. Người bệnh cũng cần tăng cường ăn rau củ quả, bổ sung chất xơ để hỗ trợ quá trình điều trị bệnh.
Rau củ giúp hạn chế táo bón, hỗ trợ điều trị bệnh trĩ
2.3. Nhóm thuốc làm tăng độ bền tĩnh mạch
Ngoài việc điều trị triệu chứng, bệnh trĩ còn cần được xử lý nguyên nhân từ gốc: các vấn đề với tĩnh mạch. Bác sĩ thể chỉ định thuốc tăng tính đàn hồi cho tĩnh mạch. Tuy vậy, thuốc có thể đáp ứng với tùy từng trường hợp bệnh. Bệnh nhân có thể xin tư vấn từ bác sĩ để lựa chọn hướng điều trị hợp lý hơn nếu dùng thuốc không hiệu quả rõ rệt.
3. “Bỏ túi” những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc trị bệnh trĩ
Lưu ý những điều sau để việc điều trị bệnh đạt hiệu quả cao hơn:
– Không tự ý chữa bệnh trĩ, cần đi khám để được chẩn đoán và xác định tình trạng bệnh rõ ràng. Sử dụng tuân thủ loại thuốc, liều lượng, thời gian dùng thuốc mà bác sĩ dặn dò.
Bệnh nhân trĩ cần đi khám để được điều trị đúng hướng và hiệu quả
– Bệnh trĩ nếu chữa bằng thuốc được thì quá trình điều trị rất dễ dàng. Người bệnh cần khám ngay khi phát hiện triệu chứng của bệnh trĩ. Điều này sẽ tránh việc bỏ lỡ thời điểm “vàng” chữa bệnh. Bệnh trĩ nặng rồi mới đi khám sẽ khiến việc điều trị sẽ khó khăn và mất nhiều thời gian hơn. Khi không thể điều trị nội khoa thì phải cắt bỏ búi trĩ chứ không nên chần chừ kéo dài.
– Ngoài thuốc uống, người bệnh nên điều chỉnh chế độ ăn uống lành mạnh, tăng cường vận động. Loại trừ các thói quen gây hại như đi đại tiện lâu, rặn mạnh khi đại tiện,.. cũng là biện pháp vừa phòng bệnh vừa hỗ trợ điều trị bệnh.
4. Điều trị bệnh trĩ nặng như thế nào?
Bài viết vừa cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về bệnh trĩ, thuốc trị bệnh trĩ và các phương pháp điều trị bệnh trĩ khác. Bệnh trĩ có thể chữa khỏi nếu bạn đi khám kịp thời và tuân thủ chỉ định, khuyến cáo từ các bác sĩ. | thucuc | 1,298 |
Thực hư phương pháp bấm huyệt chữa rối loạn nhịp tim
Bấm huyệt chữa rối loạn nhịp tim là phương pháp hỗ trợ điều trị các bệnh lý tim mạch khá phổ biến. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng nên áp dụng cách này. Người bệnh nên thăm khám tại chuyên khoa Tim mạch để được tư vấn cụ thể.
1. Tìm hiểu về rối loạn nhịp tim
Rối loạn nhịp tim là tình trạng nhịp tim mất đi sự đồng nhất, nhịp đập không còn đều. Trong trạng thái bình thường, tim có nhịp đều để thực hiện nhiệm vụ bơm máu và cung cấp oxy đến các cơ quan trên cơ thể.
Khi xảy ra rối loạn nhịp tim, nhịp tim quá nhanh, quá chậm, không đều làm ảnh hưởng đến khả năng bơm máu. Điều này ít nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và có thể dẫn đến nhiều biến chứng khác.
Nhịp tim rối loạn là bệnh lý nguy hiểm, người bệnh không nên chủ quan với các triệu chứng cảnh báo
2. Cảnh báo các triệu chứng rối loạn nhịp tim
Triệu chứng của bệnh lý này rất đa dạng, với nhiều mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng. Một số người bệnh không có biểu hiện hoặc biểu hiện khá mơ hồ, dễ nhầm lẫn như mệt mỏi, tức ngực. Tuy nhiên, bệnh vẫn có một số dấu hiệu đặc trưng mà bạn nên lưu ý như sau:
– Hồi hộp
– Cảm giác đánh trống ngực, tim đập mạnh thình thịch
– Hụt hơi
– Khó thở
– Nóng râm ran ở ngực
– Yếu sức
Bên cạnh đó, một số trường hợp bị loạn nhịp nặng sẽ xuất hiện các triệu chứng như:
– Đau ngực
– Vã mồ hôi
– Chóng mặt, hoa mắt, xây xẩm mặt mày
– Gần ngất, ngất
– Mệt đến mức không thể làm việc
3. Tìm hiểu phương pháp bấm huyệt chữa rối loạn nhịp tim
3.1. Bấm huyệt chữa rối loạn nhịp tim có hiệu quả không?
Nhịp tim bình thường ở người trưởng thành sẽ đập trong khoảng 60-90 lần/phút. Khi tim đập nhanh hoặc chậm hơn đều gây ra nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống của người bệnh.
Để hạn chế tình trạng này, nhiều người lựa chọn bấm huyệt để cải thiện triệu chứng. Theo một số nghiên cứu, bấm huyệt chữa rối loạn nhịp tim có một số tác dụng như sau:
– Hỗ trợ điều hòa nhịp tim hoạt động ở trạng thái bình thường.
– Hỗ trợ chức năng hoạt động cơ bản của tim.
– Tăng cường quá trình lưu thông khí huyết.
– Mang lại cảm giác thư giãn, giảm sự khó chịu.
Tăng khả năng miễn dịch, tăng cường sức khỏe cho người bệnh.
Xin ý kiến bác sĩ tim mạch trước khi thực hiện bất kỳ phương pháp điều trị nào để đảm bảo an toàn
3.2. Một số vị trí bấm huyệt chữa rối loạn nhịp tim
Huyệt hạ quan
Một trong các cách bấm huyệt chữa rối loạn nhịp tim là tác động vào huyệt hạ quan.
– Tác dụng: huyệt hạ quan có ý nghĩa tăng cường oxy cho tim. Nhờ đó, nhịp tim ổn định hơn và hạn chế tình trạng tim đập quá nhanh.
– Vị trí: huyệt hạ quan được xác định bằng cách người bệnh ngậm miệng, lúc này chỗ lõm phía trước tai, dưới xương gò má là huyệt hạ quan.
– Cách thực hiện:
Người bệnh lấy ngón cái day bấm cùng lúc huyệt này ở cả 2 bên.
Vừa ấn bạn vừa ngáp 10 lần, thực hiện để thấy hiệu quả tích cực nhất.
Huyệt thần môn
– Tác dụng: việc bấm huyệt thần môn giúp người bệnh giải tỏa stress, lo lắng đồng thời lưu thông máu hiệu quả.
– Vị trí: khi gập hai bàn tay lại, huyệt nằm trên ngấn cổ tay.
– Cách thực hiện:
Dùng ngón tay cái day ấn huyệt trong vòng 2-3 phút.
Trước khi ấn, bạn nên xoa nhẹ sau đó tăng lực từ nhẹ đến mạnh. Khi có cảm giác đau, mỏi, tê thì dừng lại.
3.3. Một số lưu ý
Cách bấm huyệt chữa loạn nhịp tim đơn giản, có thể thực hiện tại nhà. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý đây chỉ là một biện pháp mang tính hỗ trợ, không phải phương pháp đặc trị. Bạn không nên phụ thuộc vào bấm huyệt mà chậm trễ việc thăm khám, điều trị chuyên khoa.
Bên cạnh đó, người bệnh nhịp tim rối loạn cần lưu ý:
– Tham khảo ý kiến của người có chuyên môn để bấm đúng huyệt, dùng lực phù hợp.
– Không tự ý bấm huyệt đạo trên cơ thể nếu không nắm rõ vị trí huyệt phù hợp với tình trạng bệnh.
– Tác động sai huyệt, sai cách có thể ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe.
– Báo với bác sĩ chuyên khoa khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu bất thường như khó thở, tức ngực.
– Cần chủ động thăm khám định kỳ để nhận biết tình trạng bệnh để có hướng điều trị phù hợp.
Thăm khám cùng chuyên gia để nhận định chính xác về tình trạng bệnh để được điều trị hiệu quả
4. Các biến chứng nguy hiểm rối loạn nhịp tim gây ra
Một số rối loạn nhịp tim nhẹ thường không gây hại tới sức khỏe cũng như cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên những trường hợp rối loạn nhịp nặng không được phát hiện và điều trị sớm có thể đe dọa tính mạng và gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như:
4.1. Đột quỵ
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng người bệnh rối loạn nhịp đối mặt với nguy cơ đột quỵ cao gấp 5 lần. Nguyên nhân là do khi nhịp tim không đều, máu không thể lưu thông đến các bộ phận trên cơ thể sẽ tạo điều kiện cho cục máu đông hình thành. Cục máu đông này có thể di chuyển đến não, làm tắc, hẹp các mạch máu và gây ra đột quỵ.
4.2. Ảnh hưởng đến sinh hoạt
Để di chuyển, vận động, làm việc hay học tập, cơ thể con người cần được cung cấp máu có oxy liên tục. Nếu bạn mắc phải bệnh lý này, tim không thể bơm đủ máu đến các bộ phận khác, khiến bạn luôn trong trạng thái mệt mỏi, yếu sức. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hàng ngày cũng như làm giảm chất lượng học tập, làm việc.
4.3. Suy tim
Tim bơm máu đến các bộ phận khác của cơ thể để hoạt động sống được duy trì đều đặn. Tuy nhiên, khi rối loạn nhịp tim xảy ra, tim không thể bơm máu đến nơi cần thiết hiệu quả, nhanh chóng. Vì thế, tim phải làm việc liên tục, nặng nhọc hơn và lâu dần sẽ trở nên yếu đi. Điều này cản trở hoạt động của tim và theo thời gian gây suy tim.
4.4. Đột tử
Một số dạng rối loạn nhịp tim diễn ra tiềm ẩn, triệu chứng thoáng qua hoặc thậm chí không có triệu chứng. Điều này khiến việc điều trị bị bỏ lỡ, tạo điều kiện cho bệnh tiến triển nặng. Ghi nhận nhiều trường hợp cơn loạn nhịp tái phát nặng dẫn đến đột tử.
Nhìn chung, rối loạn nhịp tim là bệnh lý nguy hiểm, cần được điều trị sớm, đúng cách. Tốt nhất, khi có triệu chứng, người bệnh nên đến chuyên khoa Tim mạch để được tư vấn phác đồ hiệu quả, an toàn. | thucuc | 1,293 |
Chụp cộng hưởng từ MRI giá bao nhiêu?
1. Ưu điểm của phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI
Chụp cộng hưởng từ MRI là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại nhất hiện nay. Sử dụng sóng radio và từ trường khi chụp do đó hình ảnh thu được sắc nét, chi tiết giải phẫu rõ ràng, độ tương phản cao. Đây là phương pháp có giá trị cao trong chẩn đoán và điều trị với các ưu điểm vượt trội như:
– Ảnh của cấu trúc các mô mềm trong cơ thể như não, tim, gan, thận và các cơ quan khác rõ hơn và chi tiết hơn so với ảnh được tạo bằng các phương pháp khác.
– MRI giúp cho các bác sĩ đánh giá được các chức năng hoạt động cũng như cấu trúc của nhiều cơ quan nội tạng trong cơ thể.
– Sự chi tiết làm cho MRI trở thành công cụ có giá trị cao trong chẩn đoán thời kì đầu và trong việc đánh giá các khối u bên trong cơ thể.
– Tạo ảnh bằng MRI không gây tác dụng phụ như trong tạo ảnh bằng chụp X quang thường quy và chụp CT.
– MRI cho phép phát hiện các điểm bất thường ẩn sau các lớp xương mà các phương pháp tạo ảnh khác khó có thể nhận ra được.
– MRI có thể cung cấp nhiều thông tin có giá trị hơn so với tia X trong việc chẩn đoán các bệnh về tim mạch.
– Không phát ra các bức xạ gây nguy hiểm cho con người.
Phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI mang lại nhiều ưu việt trong quá trình thăm khám
Phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI mang lại nhiều ưu việt trong quá trình thăm khám
2.1 Giá thành của máy thực hiện chụp cộng hưởng từ MRI
2.2 Bộ phận trên cơ thể cần chụp cộng hưởng từ MRI
Chụp MRI có thể áp dụng cho nhiều chuyên khoa và nhiều bộ phận trên cơ thể, do đó tùy thuộc vào bộ phận thực hiện chụp cũng có giá thành khác nhau. Trong một số trường hợp phải sử dụng thuốc tương phản để hình ảnh thể hiện rõ nét hơn các bất thường trong cơ thể thì giá thành cũng sẽ tăng lên.
Chụp MRI giá bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Chụp MRI giá bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố
– Trong quá trình chụp không tạo tiếng ồn tạo cảm giác dễ chịu và thoải mái cho người chụp.
– Máy chụp có độ phân giải tốt, thể hiện các chi tiết trên cơ thể người một cách rõ nét, do đó có thể áp dụng được cho hầu hết các bộ phận trên cơ thể.
– Kết quả chụp có thể tiếp cận được gần với bản chất mô học của thương tổn, thực hiện được nhiều tư thế, nhiều hướng chụp khác nhau.
– Quy tụ đội ngũ bác sĩ hàng đầu, nhiều năm kinh nghiệm trực tiếp thăm khám
– Hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, tiên tiến, nhập khẩu 100%
– Quy trình thăm khám khoa học, khép kín và nhanh chóng
– Danh mục khám đa dạng giúp phát hiện được nhiều bệnh lý
– Phát hiện các bất thường có thể xử trí ngay tại viện như sinh thiết, giải phẫu bệnh, phẫu thuật loại bỏ khối u, hóa trị, hỗ trợ điều trị trúng đích. | thucuc | 592 |
Thoát vị đĩa đệm điều trị kịp thời sẽ tránh nguy hiểm
Thoát vị đĩa đệm không chỉ khiến người bệnh gặp khó khăn trong sinh hoạt mà còn có thể kéo theo nhiều biến chứng, rối loạn khác nhau.
1. Thoát vị đĩa đệm là bệnh gì?
Thoát vị đĩa đệm là hiện tượng đĩa đệm bị dịch chuyển ra khỏi vị trí bên trong đốt sống. Hiện tượng này thường xảy ra sau các tác nhân sang chấn hoặc trên nền đĩa đệm bị thoái hóa, nứt rách và trên lâm sàng biểu hiện đau về thần kinh.
2. Triệu chứng bệnh thế nào?
Các triệu chứng dễ nhận biết là:
– Đau nhức tay, chân: Những cơn đau đột ngột ở vùng cổ, vai gáy, thắt lưng hoặc tay và chân là dấu hiệu thường thấy. Cơn đau có thể âm ỉ vài ngày, vài tuần, thậm chí vài tháng. Ngược lại, cũng có trường hợp cơn đau xuất hiện bất ngờ, dữ dội và trở nặng khi người bệnh vận động.
Đau nhức xương khớp ở tay, chân, lưng là biểu hiện của thoát vị đĩa đệm
– Tê bì tay, chân: Người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức, tê bì ở vùng cổ, thắt lưng, sau đó lan dần dần xuống mông, đùi, chân, gót chân. Ngoài ra, rối loạn cảm giác hoặc cảm giác bị kiến bò trong người cũng là một biểu hiện rõ ràng của thoát vị đĩa đệm.
– Yếu cơ, bại liệt: Lúc này bệnh đã chuyển nặng, người bệnh khó vận động, đi lại như bình thường. Sau một thời gian, người bệnh sẽ bị teo hai chân, teo cơ hoặc liệt các chi.
– Són tiểu hoặc bí tiểu: Người bệnh có thể bị rò rỉ nước tiểu không tự chủ hoặc có cảm giác buồn tiểu nhưng không đi được.
– Mất cảm giác tại các vùng “yên ngựa” như: phía sau chân, bắp đùi trong, vùng quanh hậu môn.
Tuy nhiên, cũng có những trường hợp bệnh nhân không có triệu chứng gì. Vì vậy, người bệnh cần kiểm tra và theo dõi sức khỏe thường xuyên để phát hiện bệnh kịp thời.
3. Chẩn đoán thoát vị đĩa đệm như thế nào?
3.1. Kiểm tra lâm sàng
Để chẩn đoán thoát vị đĩa đệm, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh nằm thẳng và di chuyển chân theo những vị trí khác nhau nhằm xác định nguyên nhân gây ra cơn đau. Ngoài ra người bệnh cũng có thể được yêu cầu thực hiện các bài kiểm tra về thần kinh như:
– Kiểm tra phản xạ
– Sức mạnh cơ bắp
– Khả năng đi lại
– Khả năng cảm nhận được những tiếp xúc nhẹ hoặc rung
3.2. Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng
Trong hầu hết các trường hợp, chẩn đoán thoát vị đĩa đệm chủ yếu là thăm khám lâm sàng và tìm hiểu tiền sử bệnh. Tuy nhiên, nếu bác sĩ nghi ngờ bệnh khác hoặc cần phải kiểm tra các dây thần kinh bị ảnh hưởng, người bệnh có thể sẽ phải làm thêm một số xét nghiệm sau:
– Chụp X quang: chụp X quang không phát hiện được thoát vị đĩa đệm nhưng vẫn có thể được thực hiện để loại trừ ác nguyên nhân khác gây đau lưng, chẳng hạn như nhiễm trùng, khối u, các vấn đề liên quan đến cột sống hoặc xương bị gãy.
– Chụp cắt lớp vi tính (CT): cung cấp hình ảnh cắt ngang của cột sống và các cấu trúc xung quanh.
– Chụp cộng hưởng từ (MRI): được sử dụng để xác định vị trí của thoát vị đĩa đệm và xem dây thần kinh bị ảnh hưởng.
Chẩn đoán bệnh thông qua phương pháp chụp Cộng hưởng từ (MRI)
– Tủy đồ: một chất nhuộm màu được tiêm vào dịch não tủy sau đó chụp X quang. Xét nghiệm này có thể hiển thị áp lực trên dây thần kinh cột sống của người bệnh do thoát vị đĩa đệm hoặc do các bệnh khác.
4. Cách để điều trị thoát vị đĩa đệm
Sau khi được chẩn đoán, bác sĩ sẽ tư vấn kế hoạch điều trị phù hợp nhất với tình trạng của người bệnh. Các phương pháp điều trị bao gồm điều trị nội khoa (dùng thuốc), vật lý trị liệu, phục hồi chức năng và phẫu thuật.
4.1. Điều trị nội khoa
Một số loại thuốc điều trị có thể sử dụng là:
– Giảm đau bằng Ibuprofen hoặc naproxen. Người bệnh cần sử dụng các loại thuốc này theo chỉ định của bác sĩ.
– Thuốc giãn cơ hoặc các thuốc điều trị có tác dụng giảm đau thần kinh như: Amitriptyline, duloxetine, gabapentin…
– Ngoài ra, các loại vitamin hỗ trợ thần kinh như vitamin B12, B6, B1 cũng được nhiều người sử dụng.
4.2. Vật lý trị liệu
Một số bài tập giúp người bệnh cải thiện các triệu chứng thoát vị đĩa đệm có thể được áp dụng là:
– Kéo giãn cột sống nhằm dịch chuyển đĩa đệm trở về vị trí bình thường
– Mặc áo nẹp cột sống
– Căng cơ
– Tập aerobic hoặc đi bộ, đạp xe tại chỗ
Tập luyện thường xuyên để giảm đau nhức xương khớp
– Mát xa, chườm nóng hoặc lạnh
– Sử dụng sóng siêu âm
– Kích thích điện cơ và điện phân
– Chiếu đèn hồng ngoại
– Sóng ngắn…
4.3. Tiêm ngoài màng cứng
Bác sĩ có thể chỉ định tiêm một loại thuốc steroid vào vị trí trống xung quanh dây thần kinh cột sống. Liệu pháp này có thể làm giảm sưng, giảm đau, giúp người bệnh di chuyển dễ dàng hơn.
4.4. Phẫu thuật
Hầu hết bệnh nhân mắc bệnh không phải phẫu thuật. Tuy nhiên, nếu cơn đau kéo dài và không thuyên giảm dù đã áp dụng các phương pháp điều trị trên, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật.
Thoát vị đĩa đệm có thể dẫn đến đau đốt sống cổ, cột sống thắt lưng, đau chân tay… và nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Do đó, người bệnh không nên chủ quan, cần đi khám và điều trị ngay khi phát hiện có các dấu hiệu của thoát vị đĩa đệm. | thucuc | 1,063 |
Xơ gan giai đoạn cuối sống được bao lâu?
Xơ gan là một căn bệnh mãn tính nguy hiểm, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong. Vậy nếu bị xơ gan giai đoạn cuối sống được bao lâu và có những phương pháp điều trị nào có thể tăng thời gian sống cho người bệnh không?
1. Những giai đoạn của căn bệnh xơ gan?
Theo nghiên cứu về mặt sinh học thì gan chính là cơ quan nội tạng lớn nhất bên trong cơ thể người. Xơ gan xảy ra khi xuất hiện tình trạng những tế bào bào gan dần bị thay thế bởi các mô sẹo gọi là xơ gan, gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, điển hình là chức năng gan của người bệnh bị suy giảm và thậm chí có thể bị mất đi vĩnh viễn.Dựa vào những mức độ tổn thương bị phát sinh ở gan mà các nhà nghiên cứu y học đã chia bệnh lý này thành 4 giai đoạn cơ bản chính là F1, F2, F3, F4. Trong đó, F4 chính là giai đoạn xơ gan cuối cùng, gây tỷ lệ tử vong cao.Khi bệnh lý được chẩn đoán đã phát triển đến giai đoạn xơ gan cuối cùng thì cũng đồng nghĩa với việc gan của bệnh nhân đang bị chịu rất nhiều tổn thương, ở mức nghiêm trọng nhất. Khi đó, hầu hết các chức năng chính của gan đều đã biến mất vì số lượng mô sẹo đã hình thành rất nhiều và chiếm hết diện tích trên bộ phận này.Đặc biệt, những tiên lượng dành cho bệnh nhân trong giai đoạn này thường không mấy khả quan. Tuy nhiên, tiên lượng của mỗi bệnh nhân sẽ khác nhau và còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, ví dụ như liệu trình điều trị hoặc khả năng đáp ứng của cơ thể người bệnh đối với thuốc.
2. Xơ gan giai đoạn cuối sống được bao lâu?
Những triệu chứng của xơ gan giai đoạn cuối kết hợp cùng với các biến chứng có thể xuất hiện sẽ phác họa rõ nhất mức độ nghiêm trọng của căn bệnh này.Thống kê cho thấy, có đến 30% những trường hợp bị xơ gan giai đoạn cuối sẽ phát sinh những biến chứng xuất huyết vì giãn tĩnh mạch tại thực quản. Hơn nữa, tỷ lệ tử vong ở người bệnh có thể lên đến 55% ngay trong lần đầu tiên bệnh nhân bị xuất huyết.
Hỉnh ảnh nội soi bệnh nhân bị xuất huyết giãn tĩnh mạch tại thực quản
Biến chứng nguy hiểm nhất của xơ gan giai đoạn cuối chính là bệnh nhân bị ung thư gan. Trong một số trường hợp đặc biệt, bệnh nhân có thể được tiến hành phẫu thuật để ghép gan giúp kéo dài thời gian sống thêm vài năm. Nhưng ngược lại, nếu như không tìm được những biện pháp y khoa phù hợp thì người bệnh chỉ có thể sống tiếp được khoảng 24 tháng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy có không ít trường hợp những bệnh nhân bị ung thư gan đã qua đời chỉ sau 6 tháng.Để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra thì điều trị xơ gan chính là mục tiêu cần được ưu tiên hàng đầu. Tuy nhiên, hiện nay trên thế giới vẫn chưa tìm ra được liệu trình chữa trị hiệu quả tuyệt đối đối với căn bệnh xơ gan này.Đối với tình trạng xơ gan giai đoạn cuối thì người bệnh chỉ có thể kéo dài thời gian sống trong 1-3 năm với sự hỗ trợ của các liệu trình điều trị phù hợp. Nhưng thực tế cho thấy có đến khoảng 50% người bệnh đã qua đời ngay khi chưa đủ 12 tháng tính từ thời điểm được chẩn đoán xơ gan. Điều này phụ thuộc vào một số yếu tố quan trọng như:Tình trạng sức khỏe tổng thể của người bệnh.Phương hướng điều trị phù hợp.Mức độ nghiêm trọng của những biến chứng tác động đến tình trạng sức khỏe của người bệnh.
3. Các phương án điều trị xơ gan giai đoạn cuối?
Một số phương pháp y học điều trị xơ gan giai đoạn cuối đang được sử dụng phổ biến bao gồm:Chọc dịch ổ bụng.Sử dụng các loại thuốc kê toa theo phác đồ điều trị.Ghép gan cho người bệnh. Trong đó, hai liệu pháp đầu thường được sử dụng chủ yếu để dễ dàng kiểm soát tiến triển phát triển chung của bệnh, giảm một số triệu chứng và có thể ngăn ngừa phát sinh nhiều biến chứng khác.Còn phương án ghép gan có thể trực tiếp loại bỏ được những mô sẹo trên gan của người bệnh, vì vậy đây được đánh giá là phương án điều trị tiềm năng nhất dành cho những bệnh nhân đang bị xơ gan giai đoạn cuối.
Một số trường hợp sẽ được bác sĩ kê đơn theo phác đồ điều trị
Lý thuyết y học cho thấy một ca cấy ghép gan thành công thì có thể kéo dài sự sống cho người bệnh tối đa là 20 năm, tuy nhiên khoảng 70% người bệnh sau khi được ghép gan có thể sống nhiều hơn 5 năm.Nhưng không phải trường hợp nào bệnh nhân cũng được chỉ định ghép gan. Để có thể ghép gan thì bạn cần phải đáp ứng được các tiêu chuẩn khi ghép gan, đồng thời chi phí cho những ca phẫu thuật này cũng tương đối cao nên không phải ai cũng có thể chi trả dễ dàng.
4. Những gợi ý giúp tăng cường sức khỏe cho bệnh nhân bị xơ gan giai đoạn cuối
Đối với những bệnh nhân đang bị xơ gan F4 thì ngoài các phương án điều trị thông thường thì bệnh nhân sẽ được khuyến cáo nâng cao sức đề kháng của cơ thể bằng cách xây dựng cho bản thân một lối sống lành mạnh, ví dụ như:Thực hiện chế độ ăn uống khoa học, hợp lý.Hạn chế sử dụng lượng muối và các chất béo tiêu thụ.Bổ sung thêm nhiều thực phẩm chứa vitamin, các chất xơ và chất chống oxy hóa trong thực đơn ăn uống mỗi ngày.Bệnh nhân nên thường xuyên rèn luyện thể chất dưới sự theo dõi của bác sĩ.Không thực hiện các công việc nặng nhọc, đòi hỏi dùng nhiều sức lực.Uống thuốc theo sự chỉ định và kiểm tra định kỳ của bác sĩ.Không sử dụng thêm những thực phẩm chức năng, thuốc giảm đau, hay thảo dược khi chưa có sự cho phép của bác sĩ.Bệnh xơ gan giai đoạn cuối sống được bao lâu còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố. Có thể nói yếu tố quan trọng nhất để điều trị thành công căn bệnh này là phát hiện bệnh sớm và đưa ra liệu trình điều trị kịp thời.
Khám gan mật định kỳ giúp người bệnh tăng cao cơ hội điều trị thành công khi phát hiện sớm bệnh lý
Đánh giá khả năng làm việc của gan thông qua các xét nghiệm men gan;Đánh giá chức năng mật; dinh dưỡng lòng mạch;Tầm soát sớm ung thư gan;Thực hiện các xét nghiệm như Tổng phân tích tế bào máu, khả năng đông máu, sàng lọc viêm gan B,CĐánh giá trạng thái gan mật qua hình ảnh siêu âm và các bệnh có nguy cơ ảnh hưởng gây ra bệnh gan/làm bệnh gan nặng hơn. | vinmec | 1,259 |
Công dụng thuốc Remeron Soltab
Thuốc Remeron Soltab thuộc nhóm thuốc hướng thần, được bào chế ở dạng viên phân tán trong miệng. Thành phần chính của thuốc Remeron Soltab là Mirtazapine, được chỉ định trong điều trị ở giai đoạn trầm cảm.
1. Remeron Soltab là thuốc gì?
Remeron Soltab chứa thành phần Mirtazapine, thuộc nhóm thuốc đối kháng A2 tiền synap có hoạt tính trung ương, làm tăng dẫn truyền thần kinh thông qua trung gian noradrenalin và serotonin trung ương. Với sự tăng cường dẫn truyền thần kinh qua hệ thống trung gian serotonin cùng các thụ thể 5-HT1 đặc hiệu, đồng phân đối quang của mirtazapin được tham gia hoạt tính chống trầm cảm. Hoạt tính đối kháng histamin H1 của hợp chất này có liên quan đến tính chất an thần của thuốc.Hợp chất này trong thuốc Remeron Soltab được dung nạp khá tốt và không có tác dụng lên hệ tim mạch.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Remeron Soltab
Remeron Soltab công dụng trong chỉ định điều trị giai đoạn trầm cảm chủ yếu.Remeron Soltab chống chỉ định trong trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Remeron Soltab
Thuốc Remeron Soltab được sử dụng trong điều trị cho người lớn với liều ban đầu khuyến nghị là 15mg/ngày. Thông thường để đáp ứng lâm sàng tối ưu thì thuốc Remeron Soltab cần được tăng lên sau liều ban đầu. Liều thuốc Remeron Soltab hữu hiệu có thể áp dụng là từ 15mg đến 45mg.Đối với người cao tuổi thì việc tăng liều sử dụng thuốc Remeron Soltab cần được theo dõi và chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho người bệnh cũng như hiệu quả điều trị.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo trên cho thuốc Remeron Soltab chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Remeron Soltab, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Remeron Soltab
Nếu quên liều Remeron Soltab hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Remeron Soltab quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Remeron Soltab, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Remeron Soltab, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Remeron Soltab quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn, cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức. Tuy nhiên, người nhà có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sơ bộ khi ngộ độc thuốc Remeron Soltab như gây nôn.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Remeron Soltab
Thuốc Remeron Soltab có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Remeron Soltab có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Remeron Soltab gây ra bao gồm tăng cảm giác ngon miệng và tăng cân, buồn ngủ có thể xảy ra trong ít tuần đầu,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Remeron Soltab. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Remeron Soltab có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Remeron Soltab có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Remeron Soltab hoặc lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: Hạ huyết áp tư thế, cơn hưng cảm, co giật, run rẩy, rung cơ, phù, ức chế tủy xương cấp, tăng bạch cầu ái toan, giảm/ mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, tăng hoạt tính của transaminase huyết thanh, phát ban...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Remeron Soltab:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Remeron Soltab. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Remeron Soltab từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Remeron Soltab có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng tương tác thuốc người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Tình trạng ức chế tủy xương thường được biểu hiện bằng giảm hoặc mất bạch cầu hạt sau 4 đến 6 tuần điều trị với thuốc Remeron Soltab. Tình trạng này có thể phục hồi khi ngưng sử dụng thuốc.Những người bị động kinh, hội chứng não thực thể hoặc tình trạng bệnh suy gan, suy thận, tim mạch, huyết áp thấp, rối loạn tiểu tiện, phì đại tuyến tiền liệt, tăng nhãn áp, đái tháo đường nên thận trọng khi sử dụng thuốc Remeron Soltab.Những trường hợp vàng da, sốt, đau họng, viêm miệng hoặc nhiễm trùng nên ngưng sử dụng thuốc Remeron Soltab.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Remeron Soltab, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 973 |
Công dụng thuốc Airflat
Airflat là thuốc được chỉ định trong điều trị các vấn đề như đầy hơi, chướng căng do tồn tại nhiều khí trong đường tiêu hóa. Để tìm hiểu về công dụng, liều dùng, tác dụng phụ thường gặp trong quá trình dùng thuốc, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.
1. Thuốc Airflat có tác dụng gì?
Thuốc Airflat có chứa thành phần chính là Simethicone. Đây vốn là hoạt chất được biết đến với tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của bóng hơi trong niêm mạc ống tiêu hoá. Nhờ đó mà các bóng khí này sẽ bị xẹp để tống hơi trong ống tiêu hoá và làm giảm sình bụng hiệu quả.Điểm đáng chú ý của hoạt chất Simethicone là có tính chất trơ về mặt hóa học, không có độc tính và được cơ thể dung nạp khá tốt. Do cơ chế hoạt động của chúng giúp thu ngắn thời gian di chuyển của hơi trong ống tiêu hóa nên có khả năng điều trị, ngăn ngừa các cảm giác khó chịu ở đường tiêu hóa, đầy hơi và chướng bụng vô cùng hiệu quả.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Airflat
2.1. Chỉ định dùng thuốc Airflat. Thuốc Airflat thường được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân bị tích tụ hơi ở đường tiêu hóa dẫn đến cảm giác bị ép và đầy ở vùng thượng vị.Chướng bụng tạm thời nguyên nhân do chế độ ăn kém lành mạnh và ít vận động.Chướng bụng sau khi thực hiện giải phẫu trên cơ thể.Người mắc phải hội chứng dạ dày, tim hoặc chuẩn bị thực hiện kiểm tra X-quang (dạ dày, ruột, túi mật, thận) và nội soi dạ dày.2.2. Chống chỉ định dùng thuốc Airflat. Không nên dùng Airflat để điều trị cơn đau bụng ở trẻ em do hiện nay chưa có đầy đủ thông tin về lợi ích và độ an toàn cho lứa tuổi này.Người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của Airflat.
3. Cách dùng và liều dùng Airflat
Airflat được sử dụng qua đường uống vào thời điểm sau bữa ăn và trước khi đi ngủ với liều dùng như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng thuốc với liều 1 – 2 viên/ ngày. Tuy nhiên, chú ý không dùng quá 2 viên trong 24 giờ nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ.Trẻ em dưới 12 tuổi: Sử dụng thuốc Airflat theo hướng dẫn của bác sĩ.Về cơ bản, liều dùng thuốc Airflat trên chỉ mang tính chất tham khảo. Bạn cần lưu ý liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh nên cần được chỉ định, theo dõi bởi bác sĩ chuyên khoa.
4. Tác dụng phụ dùng thuốc Airflat
Hiện tại chưa ghi nhận bất cứ tác dụng không mong muốn nào liên quan đến việc sử dụng loại thuốc này.
5. Tương tác thuốc
Sử dụng Airflaf cùng lúc với Levothyroxin có thể làm giảm hấp thu levothyroxin, gây giảm năng tuyến giáp. Do đó bạn cần uống 2 thuốc cách nhau ít nhất 4 giờ đồng hồ, đồng thời theo dõi mức TSH hoặc các đánh giá khác về chức năng tuyến giáp khi bắt đầu hoặc ngưng dùng 2 loại thuốc trên.Sử dụng đồng thời dầu khoáng (paraffin) tác dụng nhuận tràng và Airfla cũng không được bác sĩ khuyến cáo vì sẽ làm giảm tác dụng của thuốc.
7. Thận trọng khi dùng Airfla
Bệnh nhân có ý định sử dụng thuốc Airflat cần có chỉ định từ bác sĩ và tuyệt đối không tăng hoặc giảm liều theo ý muốn của mình.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tốt nhất không nên sử dụng Airfla để bảo vệ sức khỏe cả mẹ và bé.Nếu bệnh nhân đang dùng cùng lúc loại thuốc khác bao gồm cả vitamin, thực phẩm chức năng cần thông báo cho bác sĩ để phòng ngừa tương tác thuốc.Trên đây là những thông tin về thuốc Airflat mà người bệnh có thể tham khảo. Nếu có ý định dùng thuốc, người bệnh hãy liên hệ bác sĩ chuyên khoa để phòng ngừa các trường hợp xấu nhất. | vinmec | 706 |
Công dụng thuốc Bivicip AG
Bivicip AG là thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Bivicip AG sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Bivicip AG là gì?
Thuốc Bivicip AG có chứa các thành phần, tá dược sau:Thành phần: Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin Hydroclorid) hàm lượng 500mg;Tá dược: Natri Starch Glycolat, Povidon, Cellulose vi tinh thể, Sillic Dioxyd dạng keo khan, Hydroxypropyl Methylcellulose, Titan Dioxyd, Magnesi Stearat, Polyethylen Glycol 6000 và nước tinh khiết vừa đủ 1 viên.Bivicip AG có 4 dạng đóng gói gồm:Hộp 5 vỉ x 10 viên Bivicip AG;Hộp 10 vỉ x 10 viên Bivicip AG;Hộp 1 chai 100 viên Bivicip AG;Chai 500 viên Bivicip AG.
2. Công dụng của thuốc Bivicip AG
Thuốc Bivicip AG có công dụng điều trị các trường hợp bị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu;Viêm tuyến tiền liệt mãn tính;Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do vi khuẩn Gram âm;Viêm xoang cấp;Nhiễm khuẩn da và mô mềm;Nhiễm khuẩn xương và khớp;Tiêu chảy do nhiễm khuẩn;Bệnh sốt thương hàn.Bệnh lậu không biến chứng ở cổ tử cung và niệu đạo.
3. Chống chỉ định của thuốc Bivicip AG
Thuốc Bivicip AG chống chỉ định trong trường hợp:Người có tiền sử quá mẫn với thành phần Ciprofloxacin hoặc các tá dược có trong thuốc Bivicip AG và nhóm kháng sinh Quinolon;Phụ nữ có thai hoặc cho con bú;Trẻ em < 18 tuổi.
4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Bivicip AG
Cách sử dụng: Thuốc Bivicip AG được dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống Bivicip AG với 1 cốc nước đầy, 2 giờ sau khi ăn.Liều dùng:Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu:Trường hợp nhẹ, vừa hoặc không biến chứng: Liều 250mg x 2 lần/ ngày. Điều trị trong khoảng 3 – 7 ngày;Trường hợp nặng và có biến chứng: Liều 500mg x 2 lần/ ngày. Điều trị trong vòng 14 ngày.Điều trị viêm tuyến tiền liệt mãn tính:Trường hợp bệnh nhẹ hoặc vừa: Liều 500mg x 2 lần/ ngày. Điều trị trong vòng 28 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới:Trường hợp nhẹ, vừa hoặc không biến chứng: Liều 500mg x 2 lần/ ngày. Điều trị trong vòng 7 ngày;Trường hợp nặng và có biến chứng: Liều 750mg x 2 lần/ ngày. Điều trị trong vòng 14 ngày.Điều trị viêm xoang cấp:Trường hợp nhẹ và vừa: Liều 500mg x 2 lần/ ngày. Điều trị trong vòng 10 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm:Trường hợp nhẹ, vừa hoặc không biến chứng: Liều 500mg x 2 lần/ ngày. Điều trị trong vòng 7 ngày;Trường hợp nặng và có biến chứng: Liều 750mg x 2 lần/ ngày. Điều trị trong vòng 14 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn xương và khớp:Trường hợp nhẹ, vừa hoặc không biến chứng: Liều 500mg x 2 lần/ ngày. Điều trị trong 4 tuần;Trường hợp nặng và có biến chứng: Liều 750mg x 2 lần/ ngày. Điều trị trong vòng 6 tuần.Điều trị tiêu chảy do nhiễm khuẩn:Trường hợp từ nhẹ đến nặng: Liều 500mg x 2 lần/ ngày. Điều trị trong vòng 5 – 7 ngày.Điều trị sốt thương hàn:Trường hợp từ nhẹ đến vừa: Liều 500mg x 2 lần/ ngày. Điều trị trong 10 ngày.Điều trị bệnh lậu niệu đạo và cổ tử cung:Không biến chứng: Liều 500mg liều duy nhất.Lưu ý: Cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận.Liều dùng Bivicip AG trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Bivicip AG cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Bivicip AG phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
5. Tác dụng phụ của thuốc Bivicip AG
Sử dụng thuốc Bivicip AG có thể gây ra 1 số tác dụng không mong muốn ở các hệ cơ quan như:Hệ tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn/ nôn, ăn không tiêu, tiêu chảy và viêm kết tràng giả mạc.Hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, đau đầu, ảo giác, mất ngủ, rối loạn tâm thần, trầm cảm, rối loạn thị giác, ác mộng và co giật.Da: Ngứa ngáy, mẩn đỏ, viêm mạch, hội chứng Steven Johnson, hồng ban đa dạng và nhạy cảm ánh sáng.Phản ứng phản vệ toàn thân.Tăng bạch cầu ưa Eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết (rất hiếm) và mật bạch cầu hạt.Tăng tạm thời Creatinin, Bilirubin và Ure trong huyết thanh.Vàng da, tăng men gan và viêm gan.Suy thận, kết tinh thể niệu, viêm thận kẽ và đái ra máu.Tim đập nhanh.Khó chịu ở khớp, viêm gân gót và đau cơ.Ảnh hưởng của thuốc Bivicip AG thường không nghiêm trọng và ở mức độ vừa. Tuy nhiên những phản ứng phụ nghiêm trọng của Bivicip AG vẫn có thể xảy ra, do đó không nên chủ quan. Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Bivicip AG và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
6. Thận trọng khi dùng thuốc Bivicip AG
Thận trọng khi sử dụng thuốc Bivicip AG cho người có tiền sử rối loạn hệ thần kinh trung ương, mắc bệnh động kinh, suy chức năng gan, thận, thiếu G6PD và bị nhược cơ.Nếu dùng thuốc Bivicip AG dài ngày có thể khiến các vi khuẩn nhạy cảm phát triển quá mức. Trường hợp này cần phải làm kháng sinh đồ và có biện pháp điều trị phù hợp.Người bệnh cần hạn chế tiếp xúc ánh nắng và tia tử ngoại trong thời gian điều trị bằng thuốc Bivicip AG. Nếu xuất hiện tình trạng nhạy cảm ánh sáng thì phải ngưng dùng thuốc Bivicip AG.Khuyến cáo không dùng Bivicip AG cho trẻ em từ 1 - 17 tuổi vì có thể gây thoái hóa sụn khớp.Người cao tuổi bị suy giảm chức năng gan thận thì cần phải điều chỉnh liều Bivicip AG phù hợp.Bivicip AG có thể gây tác dụng phụ là chóng mặt, hoa mắt nên cần thận trọng khi sử dụng cho người làm nghề lái xe và vận hành máy móc.
7. Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Bivicip AG
Quên liều:Trong trường hợp quên liều thuốc Bivicip AG thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Bivicip AG đã quên và sử dụng liều mới.Quá liều:Khi sử dụng thuốc Bivicip AG quá liều thì có thể gây đau đầu, buồn ngủ, mất định hướng, đau bụng, chóng mặt, nói ngọng, buồn nôn/ nôn mửa, run rẩy, tiêu chảy và có vấn đề về thận.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Bivicip AG, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Bivicip AG điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,197 |
CumarGold NEW: Công dụng và cách dùng
Cumar. Gold là sản phẩm có khả năng hỗ trợ bảo vệ niêm mạc dạ dày, hỗ trợ giảm nhanh các triệu chứng của viêm loét dạ dày tá tràng như đau vùng thượng vị, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn; giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị.
1. Thành phần của Cumar. Gold New
Cumar. Gold New là chế phẩm thảo dược chuẩn hóa được sản xuất bằng công nghệ cao với thành phần từ Nano Curcumin hàm lượng cao (20%) của Viện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ Việt Nam cùng chiết xuất Gừng chuẩn hoá (Standardized Ginger Extract) nhập khẩu châu Âu. Đây là thế hệ nâng cấp của dòng sản phẩm Nano Curcumin đầu tiên dành riêng cho người viêm loét dạ dày HP (Cumar. Gold) ra đời năm 2013 dưới sự phát triển nghiên cứu của Viện Hoá học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.Đặc biệt, đây là sản phẩm đã nghiên cứu chất lượng, hiệu quả và độ an toàn tại Học viện Quân y (*).
2. Công dụng của sản phẩm Cumar. Gold
Sản phẩm có khả năng hỗ trợ bảo vệ và làm lành niêm mạc dạ dày, hỗ trợ chống viêm, ức chế vi khuẩn HP; hỗ trợ giảm nhanh các triệu chứng của viêm loét dạ dày tá tràng như đau vùng thượng vị, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn; hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị. Ngoài ra, sản phẩm có thể hỗ trợ tiêu hóa, giảm tình trạng đầy bụng, khó tiêu.
Cumar. Gold được sản xuất bằng công nghệ cao với thành phần từ Nano Curcumin
3. Ai nên sử dụng Cumar. Gold?
Bạn có thể nhận được lợi ích từ sản phẩm Cumar. Gold trong trường hợp viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản hoặc tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa trong hay sau điều trị bằng hóa trị, xạ trị.
4. Liều dùng, cách dùng của Cumar. Gold
Liều dùng của Cumar. Gold được nhà sản xuất khuyến cáo cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là là 2 - 3 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày. Trẻ em dưới 12 tuổi sử dụng 1 viên/lần x 2 lần/ngày.Nên uống Cumar. Gold trước ăn sáng 30 phút hoặc sau bữa ăn 1 giờ. Sản phẩm nên được uống nguyên viên với nước lọc.
5. Lưu ý khi sử dụng sản phẩm Cumar. Gold
Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Bạn không nên tự ý ngừng các thuốc điều trị các vấn đề tiêu hóa của mình khi đã được bác sĩ thăm khám, đánh giá và kê đơn, đặc biệt là các thuốc điều trị vi khuẩn H.pylori do tăng nguy cơ đề kháng.Có thể sử dụng Cumar. Gold New song song với phác đồ sử dụng thuốc. Tuy nhiên, người bệnh nên tham khảo liều dùng và thời gian sử dụng từ chuyên gia để có chỉ định phù hợp.Viên nang mềm Cumar. Gold New được bảo quản trong bao bì vỉ nhôm định hình 3 lớp giúp bảo quản sản phẩm tốt hơn dưới tác động bất lợi của môi trường bên ngoài. Bạn chỉ nên bóc Cumar. Gold khỏi bao bì ngay trước khi sử dụng.Không nên dùng Cumar. Gold cho phụ nữ có thai do chưa có đủ dữ liệu về an toàn. Không nên sử dụng sản phẩm nếu bạn có mẫn cảm với các thành phần của sản phẩm.Hiện nay, vẫn chưa ghi nhận các tác dụng không mong muốn liên quan tới Cumar. Gold New. Trong trường hợp sử dụng sản phẩm, bạn có các biểu hiện bất thường thì có thể liên lạc với nhà thuốc cung ứng sản phẩm để nhận được phản hồi của công ty sản xuất. Khi có biểu hiện nghiêm trọng như dị ứng, khó thở... hoặc các vấn đề bất thường kéo dài hay ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống thì bạn cần tới bệnh viện gần nhất để được thăm khám và xử trí kịp thời.Thông tin tham khảo từ nguồn:Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu tác dụng của chế phẩm Cumargold trên thực nghiệm tại Học viện Quân Y (2017)Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn của chế phẩm Cumargold trên thực nghiệm tại Học viện Quân Y (2017) | vinmec | 751 |
Phụ nữ mang thai nên ăn gì tốt cho mẹ và bé?
Ăn uống như thế nào để đảm bảo dinh dưỡng cho cả mẹ và bé là mối quan tâm của nhiều người. Một vài lời khuyên từ chuyên gia dinh dưỡng về các loại thực phẩm hàng đầu nên ăn trong thời kỳ mang thai dưới đây sẽ giúp bạn có được những lựa chọn phù hợp.
Trứng
Ngoài hơn 12 vitamin và khoáng chất, trứng chứa nhiều protein chất lượng, đó là nguồn dinh dưỡng cần thiết cho thai kỳ.
Phụ nữ mang thai nên ăn trứng để bổ sung protein cho sự phát triển của bé và tốt cho cơ thể mẹ
Các tế bào của em bé đang phát triển, trong khi đó protein chính là đơn vị cấu tạo nên tế bào. Bên cạnh đó, phụ nữ mang thai cũng có nhu cầu protein của riêng mình.
Trứng cũng rất giàu choline – thúc đẩy tăng trưởng và sức khỏe tổng thể bộ não của bé, đồng thời giúp ngăn ngừa khuyết tật ống thần kinh.
Một số loại trứng chứa chất béo omega-3, quan trọng cho cả não và thị giác phát triển.
Phụ nữ khỏe mạnh có hàm lượng cholesterol trong máu bình thường có thể ăn 1-2 quả trứng mỗi ngày, nhưng nếu cholesterol cao, hãy ăn lòng trắng trứng để thay thế cho toàn bộ quả trứng.
Cá hồi
Cá hồi không chỉ giàu protein mà còn chứa chất béo omega-3, tốt cho sự phát triển của bé. Tuy vậy, các chuyên gia cũng khuyến cáo ăn không quá nhiều cá hồi để tránh hấp thụ quá nhiều thủy ngân.
Các loại đậu
Đậu navy, đậu lăng, đậu đen, đậu pinto, đậu xanh …chứa nhiều chất xơ và protein nhất trong tất cả các loại rau.
Các loại rau họ đậu sẽ bổ sung chất xơ, giúp ngăn ngừa táo bón và bệnh trĩ ở bà bầu
Khi đang mang thai, đường tiêu hóa sẽ làm việc trì trệ, khiến bạn có nguy cơ bị táo bón và bệnh trĩ. Chất xơ có thể giúp ngăn ngừa và giảm bớt những vấn đề này.
Ngoài ra, thực phẩm có chứa chất xơ thường giàu chất dinh dưỡng. Với các loại đậu, đó là nguồn cung cấp sắt, folate, canxi và kẽm.
Khoai lang
Khoai lang có màu cam của họ từ carotenoids – sắc tố thực vật được chuyển đổi thành vitamin A trong cơ thể chúng ta. Khoai lang cũng là một nguồn chứa tuyệt vời vitamin C, folate, và chất xơ.
Cũng giống như các loại đậu, khoai lang rất dễ tìm và không tốn kém. Hãy nấu bổ sung khoai lang vào thực đơn ăn uống hàng ngày của bạn để cơ thể khỏe mạnh.
Quả óc chó
Loại quả này là một trong những nguồn giàu chất omega-3 thực vật.
Một số ít các quả óc chó là một lựa chọn tuyệt vời cho một bữa ăn nhẹ trong ngày hoặc một bổ sung cho món salad thêm thơm ngon, hấp dẫn.
Quả óc chó cũng là một nguồn bổ sung protein và chất xơ rất tốt cho em bé của bạn lớn lên từng ngày.
Quả óc chó cũng là một nguồn bổ sung protein và chất xơ rất tốt cho em bé lớn lên từng ngày.
Các loại rau lá màu xanh đậm
Rau bina, cải xoăn, củ cải Thụy Sĩ, và các loại rau lá xanh khác chứa nhiều vitamin và dinh dưỡng quan trọng, bao gồm vitamin A, C và K, cũng như folate cần thiết cho bé. Chúng cũng đã được chứng minh giúp tăng cường sức khỏe đôi mắt cho bạn và bé.
Thịt nạc
Thịt là nguồn thực phẩm chứa hàm lượng protein cao. Thịt bò và thịt lợn nổi bật trong số các loại thịt vì chúng có chứa choline tốt cho bé.
Không nên ăn thịt nguội hoặc xúc xích trừ khi chúng được đun nóng hay hấp chín bởi có thể bạn sẽ vô tình truyền vi khuẩn và ký sinh trùng, chẳng hạn như Listeria, toxoplasma, hoặc salmonella, từ thịt cho em bé của bạn.
Trái cây và rau có màu
Ăn nhiều trái cây và rau xanh, đỏ, cam, vàng, tím, trắng sẽ đảm bảo cho bạn và em bé nhận được một loạt các chất dinh dưỡng. Mỗi nhóm màu sắc cung cấp vitamin và khoáng chất khác nhau.
Vì vậy ngay từ khi mang thai các bà mẹ cần bổ sung nhiều loại trái cây có màu sắc giúp bổ sung đầy đủ các vitamin và khoáng chất cần thiết cho sự phát triển của bé và cơ thể mẹ. | thucuc | 787 |
Tìm hiểu về ung thư gan nguyên phát
Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) là loại ung thư gan phổ biến nhất, chiếm đến 80% các ca ung thư gan nguyên phát, xảy ra ở cả người lớn và trẻ em.
1. Ung thư gan nguyên phát
Bệnh ung thư gan xuất hiện khi các tế bào gan vì lý do nào đó bị đột biến, bắt đầu phát triển mất kiểm soát và hình thành nên khối u ác tính. Có 2 loại ung thư gan, một là ung thư gan nguyên phát (căn nguyên xuất phát từ gan) và ung thư gan thứ phát (căn nguyên do di căn từ bộ phận khác sang gan).Ung thư gan nguyên phát còn được chia nhỏ hơn nữa thành 4 loại theo điểm xuất phát của ung thư trong gan, bao gồm:Ung thư biểu mô tế bào gan (hay ung thư HCC - Hepatocellular carcinoma): xuất phát từ chính các tế bào gan, phổ biến hơn ở nam giới và nguy cơ cao với những người bị xơ gan. Đây là loại ung thư gan thường gặp nhất.Ung thư đường mật, hay còn gọi là ung thư ống mật: Xuất phát từ ống mật trong gan.U nguyên bào gan: Thường gặp ở trẻ em dưới 4 tuổi.U máu ác tính: Nguyên nhân xuất phát từ mạch máu ở gan, với tốc độ phát triển rất nhanh.Trong đó, ung thư gan HCC là loại ung thư phổ biến thứ 4 trên thế giới và là một trong 2 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở khu vực Châu Á.
2. Ung thư gan HCC là gì?
Ung thư gan HCC là bệnh lý ác tính thường gặp nhất ở gan. Đây là bệnh ung thư bắt nguồn từ trong gan (ung thư gan nguyên phát), khác với ung thư lây lan từ các cơ quan khác đến gan (ung thư gan thứ phát).Theo thống kê, mỗi năm có khoảng 781 nghìn người tử vong do bệnh ung thư gan trên toàn thế giới, đặc biệt là ung thư gan nguyên phát HCC. Con số này ở Việt Nam đang thuộc nhóm rất cao bởi vì nước ta được xem là vùng có nhiều yếu tố nguy cơ gây ung thư gan, chủ yếu là nam giới nghiện rượu bia, thuốc lá. Nguyên nhân gây ra ung thư gan HCC gồm hai tác nhân chính là viêm gan do virus và do độc tố aflatoxin.
Đa số các trường hợp ung thư gan là ung thư biểu mô tế bào gan (HCC)
3. Những đối tượng có nguy cơ mắc ung thư gan HCC
Ung thư gan HCC dễ xảy ra ở những nhóm đối tượng sau đây:
3.1. Viêm gan B
Nhiễm HBV làm nguy cơ tiến triển thành ung thư gan HCC tăng gấp 100 lần. Có khoảng 80% số ca mắc HCC trên thế giới và khoảng 70% ở Việt Nam là do HBV (virus gây viêm gan B) gây ra. Trung bình mỗi năm có khoảng 0.5% những người nhiễm HBV mạn tính sẽ chuyển thành HCC.Với những ai đã từng mắc viêm gan B hoặc chưa tiêm phòng viêm gan B, nguy cơ mắc ung thư gan HCC cũng cao hơn so với những người khác. Với những trường hợp này, để sàng lọc ung thư, bác sĩ sẽ phải tiến hành theo dõi sát sao, thực hiện siêu âm ổ bụng 1 lần/năm. Ngoài ra, xét nghiệm lượng alpha-fetoprotein cũng là một cách để tầm soát ung thư gan hiệu quả đối với nhóm đối tượng này.
3.2. Viêm gan C
Virus viêm gan C (HCV) là nguyên nhân gây ra khoảng 30 - 50% các trường hợp mắc ung thư gan nguyên phát HCC ở Mỹ, và con số này ở Việt Nam là khoảng 7%.Nếu mắc viêm gan C, bệnh nhân rất có thể sẽ phát triển thành ung thư gan sau 10 năm chẩn đoán bệnh. Do đó, những người đã mắc viêm gan C nên tầm soát ung thư gan định kỳ để phòng bệnh và xử lý kịp thời những bất thường có thể xảy ra.
3.3. Xơ gan
Khoảng 80% các bệnh nhân mắc ung thư biểu mô tế bào gan có biểu hiện xơ gan, do vậy các yếu tố nguy cơ của xơ gan cũng được xem là yếu tố nguy cơ của HCC.
3.4. Nghiện rượu bia
Thói quen uống nhiều rượu bia là tác nhân gây hại nhất cho cơ thể đối với người Việt Nam, khi tỷ lệ nghiện rượu thuộc vào mức cao. Uống rượu bia thường xuyên là nguyên nhân dẫn đến xơ gan. Mặt khác, xơ gan do rượu chiếm khoảng 15% trong các trường hợp mắc ung thư gan HCC. Những chất độc hại trong các thức uống này có thể âm thầm tàn phá tế bào gan, để lại hậu quả nặng nề cho toàn bộ cơ thể, làm tăng nguy cơ sinh ra tế bào ác tính ở gan.
3.5. Béo phì
Những người thừa cân, béo phì có nguy cơ mắc bệnh ung thư cao hơn những người khác. Trong đó, tỷ lệ mắc ung thư gan liên quan đến béo phì và đái tháo đường đang ngày càng tăng nhanh hơn trong những năm vừa qua. Do đó, nếu là người có cân nặng vượt quá chuẩn thì càng nên chú ý đến việc kiểm tra sức khỏe và tầm soát ung thư gan định kỳ.
3.6. Một số bệnh lý di truyền
Một số bệnh lý liên quan đến di truyền cũng là nguyên nhân gây ra xơ gan và làm tăng đáng kể nguy cơ phát triển thành ung thư gan HCC, bao gồm: Bệnh thừa sắt (Hemochromatosis), bệnh di truyền tyrosine huyết, và bệnh viêm gan mạn tính tự miễn thể hoạt động.
3.7. Các yếu tố khác
Nguy cơ mắc HCC cũng tăng lên đối với nhóm bệnh nhân: Nhiễm độc tố aflatoxin B1 (được tiết ra từ loài nấm có tên Aspergillus), tăng sinh steroid androgenic, thorotrast (chất cản quang), dùng thuốc uống tránh thai, và bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ không do rượu.
Một số nguyên nhân dẫn tới ung thư gan
4. Dấu hiệu của ung thư gan nguyên phát HCC
Dưới đây là những dấu hiệu thường gặp của ung thư gan HCC:4.1. Đau bụng bất thường vùng hạ vị. Những cơn đau bụng ở vùng hạ vị, tức vùng bụng bên phải phía trên (vị trí của gan) có thể là do ung thư gan gây ra. Tuy nhiên, nếu cơn đau xuất hiện ở vị trí này cũng có khả năng là dấu hiệu của các bệnh khác, nên thăm khám kiểm tra sớm để xác định nguyên nhân và điều trị kịp thời.4.2. Vàng mắt, vàng da. Một trong số những biểu hiện của ung thư gan HCC là vàng mắt, vàng da. Ngoài ra, khi những triệu chứng này xuất hiện, có kèm thêm dấu hiệu ngứa, thì rất có thể bệnh nhân đang mắc ung thư gan.4.3. Giảm cân bất thường. Nếu không ăn kiêng mà cơ thể vẫn sụt cân không rõ nguyên nhân thì rất có khả năng đây là biểu hiện của rối loạn ở gan. Đây là thời điểm thích hợp để thăm khám, chẩn đoán về tình trạng sức khỏe hiện tại của mình, và hơn hết là sàng lọc các vấn đề liên quan đến gan, đặc biệt là ung thư gan nguyên phát HCC.4.4. Chán ăn, nhanh no. Sự phát triển của tế bào ung thư gan khiến bệnh nhân cảm thấy ăn không ngon, đồng thời sự tăng tiết dịch ổ bụng sẽ làm cho bệnh nhân cảm thấy nhanh no.Ung thư gan nếu phát hiện muộn sẽ rất khó để điều trị hiệu quả. Chính vì vậy, việc thăm khám sàng lọc định kỳ luôn cần thiết để có một sức khỏe vẹn toàn.
5. Phát hiện sớm bệnh lý ung thư gan để từ đó có biện pháp điều trị thích hợp, kịp thời.Hợp tác chuyên môn toàn diện với các bệnh viện trong nước và quốc tế: Singapore, Nhật, Mỹ,..Điều trị, chăm sóc người bệnh toàn diện, phối hợp đa chuyên khoa theo hướng cá thể hóa từng người bệnh.Có đầy đủ các phương tiện chuyên môn để chẩn đoán xác định bệnh và xếp giai đoạn trước điều trị: Nội soi, CT scan, PET-CT scan, MRI, chẩn đoán mô bệnh học, xét nghiệm gen - tế bào,...Có đầy đủ các phương pháp điều trị chủ đạo bệnh ung thư: phẫu thuật, trị xạ, hóa chất, ghép Tế bào gốc... | vinmec | 1,424 |
Sinh thiết tuyến giáp: Phân loại và quy trình
Sinh thiết tuyến giáp là một phương pháp y tế sử dụng để xác định tình trạng và chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp. Quy trình này thường được sử dụng khi các kỹ thuật hình ảnh không đủ để đưa ra một chẩn đoán chính xác.
1. Sinh thiết tuyến giáp là gì?
Đây là một phương pháp chẩn đoán y tế được sử dụng để xác định tình trạng và kiểm tra các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp. Quy trình này bao gồm việc lấy mẫu tế bào từ tuyến giáp và kiểm tra chúng dưới kính hiển vi để đánh giá sự tồn tại của các tế bào bất thường hoặc bất thường.
Kỹ thuật này thường được chỉ định khi các kỹ thuật hình ảnh khác như siêu âm, chụp cắt lớp máy tính (CT), hoặc chụp cắt lớp từ (MRI) không đủ để đưa ra một chẩn đoán chính xác. Nó cũng được sử dụng để phân biệt giữa các bệnh lý khác nhau của tuyến giáp, như các khối u tuyến giáp, viêm tuyến giáp, hoặc các vấn đề liên quan đến chức năng tuyến giáp.
Sinh thiết tuyến giáp bằng đầu kim nhỏ
2. Sinh thiết tuyến giáp phát hiện các bệnh lý gì?
2.1. Sinh thiết tuyến giáp phát hiện nang tuyến giáp
Kỹ thuật này có thể phát hiện các nang tuyến giáp, tức là các cụm tế bào không hoạt động bình thường trong tuyến giáp. Nang tuyến giáp thường được chia thành hai loại chính: nang tuyến giáp lành tính và nang tuyến giáp ác tính. Sinh thiết giúp xác định xem một nang tuyến giáp có tính ác tính hay lành tính.
2.2. Sinh thiết tuyến giáp giúp phát hiện bướu giáp mạch
Bướu giáp mạch là sự phì đại của tuyến giáp liên quan đến mạch máu chủ yếu cung cấp máu cho tuyến giáp. Bướu giáp mạch có thể gây ra các triệu chứng như khó nuốt, ho, và cảm giác thắt cổ. Sinh thiết giúp xác định tính ác tính của bướu giáp mạch và đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh.
2.3. Viêm giáp Hashimoto
Đây là một bệnh tự miễn, khi hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công tuyến giáp. Sinh thiết tuyến giáp có thể xác định các biểu hiện của viêm giáp Hashimoto, bao gồm việc xem xét sự hiện diện của các tế bào viêm và tình trạng tổn thương của tuyến giáp.
2.4. Viêm giáp nhiễm trùng
Sinh thiết tuyến giáp cũng có thể phát hiện các biểu hiện của viêm giáp nhiễm trùng, khi tuyến giáp bị nhiễm trùng bởi vi khuẩn hoặc vi rút. Các dấu hiệu viêm và các biểu hiện nhiễm trùng có thể được quan sát dưới kính hiển vi từ mẫu tế bào được lấy từ tuyến giáp.
2.5. Phình giáp hạt lành tính
Trong quá trình sinh thiết, một mẫu tế bào nhỏ được lấy từ phần phình giáp và sau đó được kiểm tra dưới kính hiển vi. Bằng cách xem xét cấu trúc và tính chất của các tế bào, bác sĩ có thể xác định xem phình giáp có tính chất lành tính và không gây nguy hiểm hay không.
Phình giáp hạt hay còn gọi là bướu giáp đa nhân
2.6. Ung thư giáp
Sinh thiết tuyến giáp là phương pháp quan trọng trong việc chẩn đoán ung thư giáp. Bằng cách lấy mẫu tế bào từ tuyến giáp và kiểm tra chúng dưới kính hiển vi, sinh thiết tuyến giáp có thể phát hiện sự hiện diện của các tế bào ung thư. Điều này cho phép xác định loại ung thư, mức độ phát triển và mức độ nghiêm trọng của bệnh, từ đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
3. Các loại sinh thiết tuyến giáp
3.1. Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ
Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA) là một kỹ thuật sinh thiết tuyến giáp được sử dụng phổ biến. Trong quá trình FNA, một kim mỏng được sử dụng để lấy mẫu tế bào từ khối cộm trong tuyến giáp. Kim mỏng thường có đường kính nhỏ và được chọc qua da và vào khối cộm để lấy mẫu tế bào. Một số mẫu tế bào nhỏ được thu thập và sau đó được xem xét dưới kính hiển vi để đánh giá tổ chức và tính chất của tế bào.
FNA thường được sử dụng để xác định tính chất của các khối cộm trong tuyến giáp, bao gồm việc phân biệt giữa các khối cộm lành tính và ác tính. Kỹ thuật này cũng có thể giúp đánh giá tính chất và mức độ phát triển của các bệnh lý tuyến giáp như ung thư.
3.2. Sinh thiết tế bào kim lõi
Sinh thiết tế bào kim lõi hay còn gọi là Core Biopsy, là một kỹ thuật sinh thiết tuyến giáp nâng cao hơn so với FNA. Thay vì sử dụng một kim mỏng, Core Biopsy sử dụng một kim dày hơn và có đầu cắt lõi để lấy mẫu tế bào từ khối cộm trong tuyến giáp.
Kim được đưa vào khối cộm và một mẫu tế bào lớn hơn được lấy ra. Quá trình này cho phép đánh giá chi tiết hơn về cấu trúc và tính chất của tế bào. Core Biopsy thường được sử dụng khi FNA không đủ để đưa ra kết luận chính xác hoặc khi cần một mẫu tế bào lớn hơn để kiểm tra chi tiết hơn.
4. Quy trình sinh thiết tuyến giáp
4.1. Chuẩn bị
Trước khi tiến hành sinh thiết, bác sĩ sẽ thực hiện một khám lâm sàng để đánh giá tình trạng tuyến giáp của bạn. Các xét nghiệm và hình ảnh học, như siêu âm tuyến giáp, có thể được thực hiện để xác định vị trí và kích thước của khối cộm.
4.2. Gây tê
Để đảm bảo sự thoải mái và giảm đau cho bạn trong quá trình sinh thiết, bác sĩ có thể sử dụng một loại thuốc gây tê cục bộ như xịt gây tê da hoặc tiêm gây tê xung quanh khu vực tuyến giáp.
4.3. Vị trí và hướng dẫn
Bác sĩ sẽ sử dụng các kỹ thuật hình ảnh, như siêu âm, để xác định vị trí chính xác của tuyến giáp và khối u.
Bác sĩ xác định vị trí của khối u bằng cách siêu âm
4.4. Lấy mẫu tế bào
Bác sĩ sẽ sử dụng một kim mỏng (FNA) hoặc một kim cắt lõi (Core Biopsy) để lấy mẫu tế bào từ khối cộm trong tuyến giáp. Kim được chọc qua da và đưa vào khối cộm để thu thập một mẫu tế bào nhỏ hoặc lớn hơn.
Gửi mẫu đi kiểm tra: Mẫu tế bào được thu thập sẽ được đặt trong dung dịch bảo quản hoặc trên lưỡi kim để đảm bảo tính chất của tế bào không bị thay đổi. Sau đó, mẫu sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm để xem xét dưới kính hiển vi bởi các chuyên gia sinh thiết.
Đánh giá kết quả: Khi kết quả của sinh thiết tuyến giáp đã sẵn sàng, bác sĩ sẽ xem xét các mẫu tế bào dưới kính hiển vi và đưa ra đánh giá về tính chất và tổ chức của tế bào. Kết quả này sẽ giúp xác định tính chất của khối cộm, bao gồm việc xác định xem tế bào lành tính hay không. | thucuc | 1,277 |
Có nên thắt ống dẫn trứng khi mổ đẻ hay không?
Thắt ống dẫn trứng được biết đến là một phương pháp ngừa thai vĩnh viễn được áp dụng phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, để thực hiện được phương pháp này chị em sẽ cần phải thực hiện một cuộc tiểu phẫu trực tiếp vào trong cơ thể. Chính vì thế, có nên thắt ống dẫn trứng khi mổ đẻ hay không được nhiều chị em vô cùng quan tâm. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu xem phương pháp này có thực sự mang lại hiệu quả như những đánh giá hiện nay không nhé.
1. Thắt ống dẫn trứng là gì?
Thắt ống dẫn trứng là một phương pháp triệt sản nữ đang được sử dụng rộng rãi hiện nay. Phương pháp này có khả năng mang lại kết quả ngừa thai lên đến 99% và ít gây ra tác dụng phụ đối với cơ thể. Đối với cơ thể người phụ nữ, phương pháp này hoạt động bằng cách ngăn chặn ống dẫn trứng – bộ phận nối giữa buồng trứng và tử cung khiến cho tinh trùng không thể đi qua và gặp trứng để thụ tinh.
Có 2 phương pháp triệt sản đối với phụ nữ liên quan đến ống dẫn trứng đó là: Thắt ống dẫn trứng và cấy ống dẫn trứng.
Thắt ống dẫn trứng là phương pháp ngừa thai vĩnh viễn dành cho phụ nữ
1.1 Thắt ống dẫn trứng
Đây là phương pháp sử dụng dây buộc chuyên dụng buộc chặt phía trên mỗi bên ống dẫn trứng hai nút thắt, sau đó bác sĩ sẽ tiến hành cắt đoạn giữa hai dây buộc để chúng hoàn toàn tách rời nhau. Lúc này tinh trùng hoàn toàn bị cắt đứt con đường di chuyển đến ống dẫn trứng. Phương pháp này được thực hiện phẫu thuật qua thành bụng với vết cắt rất nhỏ, còn được gọi là triệt sản qua đường rạch nhỏ.
1.2 Cấy ống dẫn trứng
Sẽ có một cuộn dây giống lò xo rất nhỏ được đặt vàobên trong mỗi ống dẫn trứng. Cuộn dây sẽ làm hình thành nên mô sẹo trong ống dẫn để ngăn chặn sự lưu thông và khiến cho tinh trùng không thể đến và thụ tinh được với trứng. Phương pháp này không cần phải phẫu thuật mà sẽ thực hiện thông qua âm đạo, đến tử cung và vào ống dẫn trứng.
2. Chị em phụ nữ có nên thắt ống dẫn trứng khi mổ đẻ hay không?
Thực hiện đẻ mổ kết hợp với triệt sản, nhất là đối với những trường hợp đẻ mổ nhiều lần là một thời điểm hoàn toàn phù hợp. Lúc này tử cung của người mẹ chưa co lại của nhiều, tuy nhiên bác sĩ chỉ có thể thực hiện trong trường hợp tình trạng sức khỏe của mẹ ổn định bình thường, đủ để thực hiện tiểu phẫu.
Hơn nữa, nếu như bạn thực hiện cùng một lúc kết hợp với sau khi sinh mổ thì sẽ hạn chế cho cơ thể số lần tác động dao kéo. Tuy nhiên, có nên thắt ống dẫn trứng khi mổ đẻ cũng cần phải phụ thuộc vào một số yếu tố nữa đó là:
– Thắt ống dẫn trứng khác hoàn toàn so với các phương pháp ngừa thai khác, nếu như sau khi thực hiện thắt ống mà bạn vẫn muốn tiếp tục mang thai thì sẽ cần phải tiến hành nối ống. Tuy nhiên, để nối lại được ống dẫn trứng không phải là một điều dễ dàng, cần nhiều sự nổ lực cũng như trình độ chuyên môn qua các sĩ. Đây hoàn toàn là điều được khuyến cáo không nên thực hiện. Bên cạnh đó, việc nối lại ống dẫn trứng cũng không đảm bảo 100% khả năng tiếp tục mang thai tự nhiên.
– Bạn chỉ nên thực hiện trong trường hợp đã đủ số con theo mong muốn hoặc cơ thể không đủ sức khỏe cho lần mang thai tiếp theo.
– Chỉ nên thực hiện đối với những người trên 35 tuổi, khi khả năng sinh sản bắt đầu gặp nhiều hạn chế.
Hình ảnh mô phỏng những cách thức thắt ống dẫn trứng hiện nay
3. Quy trình thực hiện thắt ống dẫn trứng
Để biết được có nên thực hiện thắt ống dẫn trứng khi mổ đẻ hay không bạn hãy theo dõi quy trình thắt ống được thực hiện như thế nào để hiểu rõ hơn về phương pháp này nhé.
3.1 Các bước chuẩn bị trước khi thực hiện
Trước khi thực hiện bất kỳ một cuộc phẫu thuật thắt ống dẫn trứng nào, bác sĩ cũng sẽ có một cuộc nói chuyện trao đổi trực tiếp với bệnh nhân để hiểu rõ lý do thực hiện thắt ống của người bệnh là gì. Từ đó, bác sĩ sẽ phân thích những ưu điểm cũng như hạn chế của phương pháp này để bạn cân nhắc kỹ hơn trước khi thực hiện.
Sau khi tư vấn và bạn đồng ý thực hiện sẽ tiến hành khám sức khỏe sơ bộ giúp bác sĩ đánh giá được bạn có đủ điều kiện để thực hiện triệt sản hay không cũng như lên lịch thời gian phẫu thuật.
– Đối với những người không mang thai thì có thể thực hiện triệt sản bất cứ lúc nào hoặc thực hiện cùng lúc với thủ thuật phẫu thuật vùng bụng khác.
– Đối với những người đang không chắc chắn rằng mình có đang mang thai hay không thì sẽ cần phải xét nghiệm máu hoặc nước tiểu để chắc chắn cơ thể không đang trong tình trạng mang thai.
– Đối với những phụ nữ sinh mổ bác sĩ sẽ khuyến cáo thời gian thực hiện được tiến hành ngay sau khi vừa mới lấy thai ra, bởi nếu thực hiện tại thời điểm đó sẽ hạn chế tối đa số lần phẫu thuật trên cơ thể bạn.
3.2 Quy trình thực hiện
Có nhiều phương pháp khác nhau để thực hiện thắt ống dẫn trứng như là dùng kẹp kim loại hoặc vòng nhựa, buộc, cắt rời, đốt điện để thắt lại. Quy trình thắt ống được bác sĩ thực hiện được tiến hành như sau:
– Bước 1: Bác sĩ sẽ tiến hành gây mê hoặc gây tê tủy sống
– Bước 2: Rạch một đường ở rốn để bơm khí nitro oxide hoặc carbon dioxide.
– Bước 3: Tiếp tục rạch thêm một được rạch khác để đưa các dụng cụ chuyên khoa vào ổ bụng.
– Bước 4: Cuối cùng, thực hiện cắt rời ống dẫn trứng hoặc dùng vòng nhựa/ kẹp nhựa để thắt ống dẫn trứng.
Thắt ống dẫn trứng sau khi sinh mổ được xem là thời điểm thích hợp giúp mẹ hạn chế tối đa số lần dao kéo lên cơ thể
3.2 Quá trình sau phẫu thuật
Sau khi kết thúc cuộc phẫu thuật, bác sĩ sẽ giúp bạn loại bỏ các khí được bơm vào ổ bụng trước đó. Thời điểm này bạn đã có thể xuất viện để về nhà nghỉ ngơi mà không cần lưu viện. Có một số lưu ý sau khi phẫu thuật triệt sản mà bạn cần lưu ý như sau:
– Chỉ nên tắm sau khi phẫu thuật tối thiểu 48 giờ nhưng không nên chà xát mạnh vết mổ. Nhanh chóng tiến hành làm khô vết mổ sau khi tắm bằng khăn bông mềm, sạch.
– Hạn chế tối đa quan hệ tình dục khoảng thời gian sau phẫu thuật và làm những việc nặng như bê vác các đồ vật.
– Tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để đảm bảo vết mổ không bị nhiễm trùng và phục hồi tốt.
– Nhanh chóng gặp trực tiếp bác sĩ nếu thấy có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào như: sốt cao, ngất xỉu, vết thương xuất huyết, đau bụng hoặc rỉ dịch… | thucuc | 1,347 |
Giải đáp câu hỏi viêm gan B có lây không con đường lây lan như thế nào
Viêm gan B là một trong những bệnh nguy hiểm nhất tấn công lá gan, do virus HBV gây ra. Viêm gan B có lây nhiễm không? Câu trả lời là có. Bất kỳ ai cũng có thể bị nhiễm viêm gan B. Tuy nhiên người lớn bị nhiễm bệnh có thể loại trừ virus dễ dàng hơn trẻ em. Bài viết sẽ giải đáp thắc mắc viêm gan B có lây nhiễm không.
1. Viêm gan B là gì?
Viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm do virus viêm gan B (HBV) gây ảnh hưởng đến gan. Đây là một vấn đề lớn của sức khỏe toàn cầu, đối với một số người bệnh chuyển sang giai đoạn mãn tính, có nghĩa là bệnh kéo dài hơn 6 tháng tăng nguy cơ dẫn đến suy gan, ung thư gan hoặc xơ gan. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong.
Virus HBV lây truyền qua đường máu, quan hệ tình dục không an toàn, cũng như các chế phẩm của máu, dịch tiết và từ người mẹ bị nhiễm bệnh sang trẻ mới sinh trong thai kỳ hoặc mới sinh ra.
Ai cũng có thể bị lây nhiễm viêm gan B. Nhưng hầu hết người lớn bị nhiễm bệnh có thể loại trừ virus dễ dàng. Tuy nhiên một số người lớn, trẻ sơ sinh và trẻ em bị nhiễm bệnh không thể loại trừ virus này và sẽ bị nhiễm bệnh mãn tính sống chung với viêm gan B suốt đời.
Hiện nay đã có một loại vắc xin an toàn để phòng chống viêm gan B, kết hợp với những phương pháp điều trị bằng thuốc hiệu quả có thể kiểm soát virus ở thể mãn tính.
2. Viêm gan B có triệu chứng và dấu hiệu như thế nào?
Người mắc bệnh có thể xuất hiện một số biểu hiện như:
Sốt, mệt mỏi, đau nhức khớp.
Chán ăn.
Hay có hiện tượng buồn nôn, ói mửa.
Nước tiểu vàng, sẫm.
Đau bụng.
Phân có màu xanh xám hoặc sẫm màu.
Rối loạn tiêu hóa.
Vàng mắt, vàng da.
Xuất huyết dưới da.
Đau hạ sườn phải.
Bụng chướng.
Bệnh nhân viêm gan B thường có triệu chứng buồn nôn, chán ăn, mệt mỏi, vàng mắt. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ có nguy cơ cao tiến triển thành xơ gan, cổ trướng và suy gan.
3. Viêm gan B có lây không?
Viêm gan B là căn bệnh truyền nhiễm và có tốc độ lây lan nhanh nếu bạn không biết cách phòng tránh. Vậy viêm gan B lây lan qua những con đường nào?
Lây từ mẹ sang con:
Con đường lây truyền này thường xảy ra ở những tháng đầu sau sinh và không lây nhiễm qua nhau thai. Cách thức lây nhiễm này tương đối phổ biến và nguy hiểm. Mức độ lây nhiễm tùy thuộc vào nồng độ virus viêm gan B (HBV DNA) và tình trạng HBe
Ag của mẹ vào 3 tháng cuối thai kỳ. Nếu mẹ có nồng độ HBV càng cao và HBe
Ag (+) thì khả năng lây truyền từ mẹ sang con càng cao và ngược lại.
Lây qua đường máu:
Do lượng HBV có trong máu cao, nếu da hoặc niêm mạc bị xây xước mà tiếp xúc với máu của người bị nhiễm viêm gan B thì nguy cơ nhiễm bệnh sẽ rất cao. Ngoài ra, HBV cũng được tìm thấy trong dịch âm đạo, tinh dịch, sữa, nước bọt, nước tiểu, phân, dịch mật nhưng với nồng độ rất thấp. Vì vậy khi da, niêm mạc bị tổn thương mà tiếp xúc với các dịch này cũng có thể bị lây nhiễm HBV.
Lây qua đường tình dục:
Quan hệ tình dục không an toàn với người bị viêm gan B bạn cũng sẽ có khả năng bị nhiễm HBV. Vì virus có trong dịch tiết của người nhiễm có thể thâm nhập vào thân thể qua các vết xước nhỏ và di chuyển vào máu. Lây truyền qua đường tình dục hay gặp ở những người đàn ông không được tiêm chủng có quan hệ tình dục không an toàn với người đồng giới, nhiều bạn tình hoặc tiếp xúc với gái mại dâm.
Ngoài ra căn bệnh còn có thể lây lan khi bạn tái sử dụng ống kim, ống tiêm
hoặc nhiễm máu nhiễm bệnh.
4. Phòng bệnh viêm gan B bằng cách nào?
Hiện nay chưa có nhiều biện pháp phòng bệnh viêm gan B. Tiêm vắc-xin viêm gan B là biện pháp phòng ngừa chính và hiệu quả nhất trong phòng ngừa viêm gan B. WHO khuyến cáo nên tiêm liều vắc-xin viêm gan B đầu tiên càng sớm càng tốt trong vòng 24 giờ đầu sau sinh. Các mũi tiếp theo nên tiêm vào tháng 2, 3 và 4. Vắc-xin viêm gan B có tác dụng tạo ra kháng thể bảo vệ trẻ nhỏ rất tốt. Vắc- xin có hiệu quả bảo vệ cao, kéo dài ít nhất 20 năm và có thể là suốt đời nếu nồng độ kháng thể kháng virus được tạo ra sau chích ngừa lớn > 1000 IU/L.
Tất cả những người chưa có kháng thể chống vi khuẩn viêm gan B nên tiêm phòng vắc xin viêm gan B càng sớm càng tốt. Đặc biệt ưu tiên tiêm chủng cho những đối tượng dưới đây:
Người thường xuyên phải truyền máu, bệnh nhân chạy thận nhân tạo, người được ghép tạng.
Những người sống trong nhà tù.
Người sử dụng ma túy.
Người đã tiếp xúc trong gia đình có người nhiễm HBV mạn tính hoặc quan hệ tình dục không an toàn với người nhiễm HBV.
Những người được cung cấp vắc-xin trước khi đi đến các khu vực có tỉ lệ lưu hành HBV cao. | medlatec | 966 |
Mâm cao cỗ đầy ngày Tết - liệu lá gan của bạn có sẵn sàng cho một năm mới?
Mâm cao, cỗ đầy cùng thức uống rượu, bia trong những bữa tiệc, mâm cỗ Tết có thể là “hung thủ” đe dọa sức khỏe, đặc biệt với bệnh lý viêm gan, gan nhiễm mỡ. Có những cách nào để bảo vệ và biết được liệu lá gan đã sẵn sàng cho một năm mới không lo “sự cố”, thông tin bài viết dưới đây sẽ chia sẻ cùng bạn những thông tin hữu ích đó!
Cảnh giác lá gan “kêu cứu” từ mâm cỗ Tết
Gan là một cơ quan quan trọng trong cơ thể. Khi nạp vào cơ thể những đồ ăn, thức uống, lúc này gan có chức năng tổng hợp, dự trữ, chuyển hóa, giải độc. Theo đó, nếu bữa ăn mất cân đối, thiếu khoa học, hoặc sử dụng rượu bia quá chén có thể là nguyên nhân gây hậu quả khôn lường với sức khỏe lá gan, trong đó phổ biến là viêm gan và gan nhiễm mỡ. Với hai bệnh này, nếu không được kiểm soát có thể để lại hậu quả nghiêm trọng như suy gan cấp, xơ gan, ung thư gan.
Chia sẻ về sự tác động của việc ăn - uống thiếu khoa học trong dịp Lễ/Tết, Th
S. Đặc biệt, trong dịp Lễ/Tết thì “gia vị” này sẽ làm cho cuộc vui trọn vẹn hơn, nhưng uống rượu bia ảnh hưởng đến nhiều cơ quan bộ phận, nhất là uống với một lượng quá lớn vượt quá khả năng chuyển hóa chuyển hóa của gan, hoặc uống rượu bia không có nguồn gốc rõ ràng.
Uống rượu bia quá chén không chỉ gây đau đầu, buồn nôn, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, nghiêm trọng hơn tại gan sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng như viêm gan cấp, suy chức năng gan về lâu dài sẽ dẫn tới xơ gan.
Ăn nhiều thức ăn có chứa hàm lượng cholesterol cao
Những món ăn giàu dinh dưỡng, ngon miệng mang hương vị ngày Tết như bánh chứng, bánh tét, lạp xưởng... và các món xào rán, nếu ăn nhiều có thể gây đầy bụng, khó tiêu, tăng cân, thậm chí có thể là nguyên nhân gây ảnh hưởng tới gan. Lý do là những thực phẩm này này chứa hàm lượng chất béo cao, dẫn đến tình trạng chất béo tích tụ nhiều trong cơ thể không chuyển hóa kịp thời gây ra bệnh gan nhiễm mỡ.
Với tâm lý ngày Tết là ăn chơi thỏa phanh, hết mình, đói là ăn nên không theo số bữa trong ngày. Tuy nhiên, theo bác sĩ, việc ăn uống diễn ra thất thường, không điều độ sẽ gây tình trạng rối loạn sự cân bằng trong quá trình chuyển hóa chất béo, từ đó làm tăng nguy cơ béo phì và gan nhiễm mỡ.
Ngoài ra, việc tăng cân trong dịp Tết là mối quan tâm, lo lắng của nhiều chị em có thể trạng dễ hấp thu, do đó, để giữ gìn vóc dáng, chị em có xu hướng giảm cân đón tết.
BS Thành lưu ý, việc giảm cân đột ngột sẽ gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Bởi nếu sụt cân quá nhanh sẽ khiến cơ thể không tổng hợp được apolipoprotein làm cho triglyceride tích tụ trong gan, lâu ngày sẽ gây thừa mỡ trong gan.
Cách phòng ngừa, kiểm soát “sức khỏe” lá gan
Để gan phát huy vai trò và chức năng quan trọng với sức khỏe, theo BS Thành, bạn nên thực hiện một số cách tốt cho lá gan như sau:
Bảo vệ gan trước rượu
Để an toàn cho sức khỏe, người đã từng mắc bệnh lý gan mật cần nói không với bia rượu, hoặc người khỏe mạnh khi uống rượu bia cần thực hiện theo những lưu ý dưới dây:
Ăn đồ dễ tiêu giúp trung hòa rượu, bia.
Trước các bữa ăn/bữa cỗ sử dụng rượu, bia thì bạn nên ăn thực phẩm chứa protein cao như lòng trắng trứng, hoặc thực phẩm chứa nhiều protein thực vật như nước đậu xanh sẽ giúp kết tủa lượng cồn trong đồ uống qua đó làm giảm sự hấp thu của rượu vào trong cơ thể.
Uống nhiều nước là cách đào thải rượu nhanh, vì nước giúp pha loãng rượu, giảm hấp thụ rượu vào cơ thể và làm thúc đẩy nhanh quá trình tuần hoàn, đào thải rượu ra khỏi cơ thể.
Một số thực phẩm giúp trung hòa axid như canh cải xanh, hoặc chính nước canh trên bàn tiệc, cũng như một số loại nước khác như cam, chanh pha thêm gừng, hoặc mật ong, nước dừa, nước mía giúp đào thải rượu và giảm bớt triệu chứng do rượu nhanh hơn.
Liều lượng uống: Mỗi cơ thể bình thường một ngày chỉ chuyển hóa được 1 gram rượu cho 10kg trọng lượng cơ thể trong một giờ. Vì vậy, nếu một người nặng 50kg thì có thể chuyển hóa được 5gram rượu trong một giờ. Nếu trong 1 ngày hôm đó cơ thể uống nhiều hơn 5 gram thì cần tới 10 giờ để chuyển hóa hết lượng rượu. Theo các nghiên cứu, người bình thường chỉ uống tối đa 3gram rượu, trong khoảng 10-30gram cồn mỗi ngày thì cơ thể hoàn toàn có thể chuyển hóa, tiêu thụ hết lượng cồn.
Bảo vệ gan trước bữa ăn, nước uống
Với lý do “bệnh vào từ miệng”, vì vậy, để giữ gìn lá gan, cơ thể khỏe mạnh và tránh nguy cơ tiềm ẩn, hoặc tăng nguy cơ làm bệnh trầm trọng, chế độ ăn uống khoa học bạn nên thực hiện gồm:
Hạn chế sử dụng thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa, thay vào đó là các chất béo không bão hòa như: dầu oliu, dầu cá hồi...
Tăng cường ăn nhiều trái cây, rau xanh để bổ sung chất xơ, các vitamin, khoáng chất cần thiết;
Uống nhiều nước, tối đa 2 lít nước mỗi ngày;
Nếu có giảm cân để diện đồ Tết cần lưu ý phải giảm cân từ từ, không nên đột ngột vì sẽ gây hại cho gan.
Nâng cao tinh thần thể dục, thể thao
Mỗi dịp Tết đến, xuân về nhiều người lại mang tâm lý đây là dịp ăn, chơi mà quên đi, hoặc chủ quan không luyện tập. Tuy nhiên để cơ thể dẻo dai, nhiều năng lượng, giữ gìn vóc dáng thì nên duy trì tập thể dục vừa sức mỗi ngày.
Kiểm tra sức khỏe định kỳ
Viêm gan và gan nhiễm mỡ ở giai đoạn đầu thường không có triệu chứng rõ ràng, mà tình cờ phát hiện khi siêu âm gan, hoặc xét nghiệm. Vì vậy, để biết cơ thể có mắc hay không lời khuyên cho bạn là nên đến khám chuyên khoa Gan mật, hoặc làm xét nghiệm cần thiết bao gồm:
Kiểm tra viêm gan virus: Làm các xét nghiệm HBs
Ag, HBe
Ag, Anti-HBs, Anti-HBe,
Anti-HBc, Anti-HBc Ig
M.
Kiểm tra gan nhiễm mỡ :
Xét nghiệm máu: Kiểm tra Cholesterol, Triglycerid trong máu, định lượng men gan AST, ALT, GGT xem có tăng hay không. Nếu nghi ngờ gan nhiễm mỡ tiến triển sang xơ gan, cần xét nghiệm máu kiểm tra thêm Bilirubin, Protein máu, Albumin, đông máu cơ bản.
Xét nghiệm virus viêm gan: Kiểm tra virus viêm gan B, C để ngăn ngừa viêm gan virus kết hợp.
Siêu âm ổ bụng: Siêu âm kiểm tra độ xơ hóa và độ nhiễm mỡ của gan thông qua các kỹ thuật siêu âm hiện đại như Fibroscan, siêu âm đàn hồi mô ARFI.
Hy vọng với những chia sẻ thông tin hữu ích từ chuyên gia sẽ giúp bạn an tâm lá gan khỏe mạnh để trọn vẹn niềm vui bên gia đình khi Tết đến, Xuân về! | medlatec | 1,299 |
Tuyến giáp suy giảm có nguy hiểm không?
Tuyến giáp suy giảm hay còn gọi là suy giáp là tình trạng tuyến giáp không sản xuất đủ hormon. Nếu nồng độ hormone tuyến giáp thấp có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng. Vậy nên cần hiểu rõ về bệnh để có phương pháp điều trị hiệu quả.
1. Tuyến giáp suy giảm có nghĩa là gì?
Tuyến giáp là tuyến nội tiết nằm ở vùng cổ trước có hình bướm. Nhiệm vụ chính của tuyến giáp là sản xuất và tiết ra các hormone giáp (thyroid hormone), gồm chủ yếu là thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3). Những hormone này đóng vai trò quan trọng trong điều tiết quá trình chuyển hóa, tốc độ trao đổi chất và chức năng của hầu hết các tế bào và mô trong cơ thể.
Tuyến giáp suy giảm là một tình trạng mà tuyến giáp không sản xuất đủ hormone giáp để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Khi tuyến giáp hoạt động chậm hơn bình thường, mức độ tiết ra hormone giáp (thyroxine – T4 và triiodothyronine – T3) giảm xuống, gây ra nhiều ảnh hưởng đến chức năng cơ thể.
Tuyến giáp suy giảm gây ảnh hưởng không tốt đến người bệnh
2. Nguyên nhân gây tuyến giáp suy giảm
2.1. Bệnh tự miễn là nguyên nhân gây tuyến giáp suy giảm
Bệnh tự miễn, chẳng hạn như bệnh Basedow và bệnh Hashimoto, là những bệnh trong đó hệ miễn dịch xâm nhập vào tuyến giáp và gây tổn thương dần dần. Bệnh Hashimoto thường dẫn đến suy giảm tuyến giáp.
2.2. Phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp
Nếu tuyến giáp bị loại bỏ hoặc một phần bị cắt bỏ thông qua phẫu thuật (chẳng hạn như để điều trị ung thư tuyến giáp hoặc bướu giáp), điều này có thể dẫn đến suy giảm tuyến giáp.
2.3. Điều trị bức xạ gây tuyến giáp suy giảm
Nếu tuyến giáp tiếp xúc với bức xạ trong quá trình điều trị ung thư, có thể gây tổn thương tuyến giáp và làm giảm hoạt động của nó.
2.4. Suy giáp bẩm sinh
Đôi khi, suy giáp có thể là do sự kém phát triển hoặc bất thường trong quá trình phát triển tuyến giáp từ khi còn trong tử cung. Đây là trạng thái suy giáp tồn tại ngay từ khi sinh.
2.5. Viêm tuyến giáp
Viêm tuyến giáp là một nguyên nhân phổ biến gây tuyến giáp suy giảm. Viêm tuyến giáp có thể do nhiều nguyên nhân, bao gồm nhiễm trùng vi khuẩn, vi rút, hoặc một phản ứng miễn dịch không bình thường.
Viêm tuyến giáp có thể gây suy giáp
2.6. Quá nhiều hoặc quá ít I- ốt
Iốt là thành phần cần thiết để tuyến giáp sản xuất hormone giáp. Quá ít iốt trong chế độ ăn uống có thể góp phần vào suy giảm tuyến giáp. Tuy nhiên, quá nhiều iốt cũng có thể gây ra suy giảm tuyến giáp ở những người có bệnh tự miễn.
3. Cách nhận biết người bị bệnh suy giáp
3.1. Triệu chứng lâm sàng
Bệnh suy giáp có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau, bao gồm:
– Mệt mỏi, suy nhược.
– Tăng cân hoặc khó giảm cân.
– Da khô, tóc khô và rụng tóc.
– Cảm giác lạnh thường xuyên.
– Hay buồn ngủ và thiếu năng lượng.
– Hành động và tư duy chậm chạp.
– Chất lỏng dịch tiểu đều đặn.
– Tâm lý không tốt, dễ trầm cảm.
– Đau cơ, cơ bắp căng thẳng.
– Chu kỳ kinh nguyệt không đều (ở phụ nữ).
3.2. Tiền sử phẫu thuật tuyến giáp
Nếu người bệnh đã trải qua phẫu thuật để loại bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp, tức là có nguy cơ cao bị suy giáp do tuyến giáp không hoạt động đầy đủ.
3.3. Xét nghiệm máu
Một trong những xét nghiệm quan trọng để chẩn đoán suy giáp là đo nồng độ hormone kích thích tuyến giáp (TSH) trong máu. Trong trường hợp suy giáp, mức độ TSH thường tăng cao hơn bình thường do tuyến yên cố gắng kích thích tuyến giáp để sản xuất hormone giáp. Ngoài ra, các xét nghiệm máu khác như đo nồng độ hormone giáp T4 và T3 cũng có thể được thực hiện để xác định mức độ suy giáp và đánh giá chức năng tuyến giáp.
4. Phương pháp điều trị suy giáp
4.1. Thuốc thyroxine tổng hợp
Thuốc thyroxine tổng hợp, chẳng hạn như levothyroxine sodium, được sử dụng để điều chỉnh mức độ hormone giáp trong cơ thể. Thuốc này chứa một dạng nhân tạo của hormone giáp (T4) và được dùng để thay thế hoặc bù trừ lượng hormone giáp không đủ sản xuất bởi tuyến giáp. Quá trình điều chỉnh liều thuốc thyroxine tổng hợp thường được thực hiện thông qua theo dõi nồng độ hormone giáp trong máu và điều chỉnh liều dùng cho phù hợp.
Liều dùng thuốc thyroxine tổng hợp được chỉ định dựa trên mức độ suy giáp và trạng thái sức khỏe của người bệnh. Bác sĩ sẽ quyết định liều thuốc phù hợp và lịch trình uống thuốc. Thông thường, người bệnh cần uống thuốc mỗi ngày, ít nhất 30 phút trước bữa ăn sáng và tránh uống chung với các loại thuốc khác, thức ăn hoặc các chất ảnh hưởng đến hấp thu thuốc.
4.3. Điều chỉnh liều dùng
Sau khi bắt đầu điều trị, người bệnh sẽ thường được kiểm tra định kỳ để đánh giá hiệu quả điều trị và điều chỉnh liều thuốc nếu cần thiết. Việc theo dõi nồng độ hormone giáp và các chỉ số máu khác sẽ giúp đảm bảo rằng liều thuốc thyroxine tổng hợp được điều chỉnh đúng cách.
4.4. Tuân thủ và theo dõi
Điều quan trọng là tuân thủ đúng liều thuốc và theo dõi định kỳ với bác sĩ. Thuốc thyroxine tổng hợp thường được uống trọn đời trong trường hợp suy giáp vĩnh viễn. Bác sĩ sẽ đánh giá tiến trình và điều chỉnh liều thuốc theo yêu cầu của từng người bệnh.
Theo dõi tuyến giáp định kỳ
5. Khi nào cần kiểm tra
5.1. Khi triệu chứng suy giáp nặng hơn
Nếu bạn đang điều trị suy giáp và cảm thấy triệu chứng suy giáp nặng hơn hoặc không có cải thiện sau khi bắt đầu điều trị, bạn nên đi kiểm tra tuyến giáp để xem xét điều chỉnh liều thuốc.
5.2. Sử dụng một loại thuốc làm giảm hấp thu thyroxine
Một số loại thuốc, chẳng hạn như chất chống loạn nhịp tim (như amiodarone), thuốc chống trầm cảm (như lithium) hoặc chất ức chế tiếp thu thyroxine (như các chất chống coagulants, chất chống vi khuẩn hoặc chất ức chế chức năng tiền tuyến giáp), có thể ảnh hưởng đến hấp thu hoặc sự tác động của hormone giáp. Khi bắt đầu sử dụng hoặc ngừng dùng một loại thuốc như vậy, bạn nên đi kiểm tra tuyến giáp để xem xét điều chỉnh liều thuốc.
5.2. Sử dụng một số loại thuốc để kiểm soát cơn co giật
Một số loại thuốc, chẳng hạn như carbamazepine hoặc phenytoin, được sử dụng để điều trị cơn co giật có thể ảnh hưởng đến tuyến giáp và sự hấp thu hormone giáp. Trong trường hợp bạn bắt đầu sử dụng hoặc ngừng dùng các loại thuốc như vậy, nên đi kiểm tra tuyến giáp để đảm bảo rằng không bị tuyến giáp suy giảm hormone.
Theo lịch trình kiểm tra định kỳ: Ngoài những tình huống cụ thể trên, nếu bạn đang điều trị suy giáp, bác sĩ sẽ đề xuất lịch trình kiểm tra định kỳ để theo dõi mức độ hormone giáp trong cơ thể và điều chỉnh liều thuốc khi cần thiết.
| thucuc | 1,325 |
Thận trọng khi dùng dầu gió
Dầu gió là một thành phần thông dụng trong tủ thuốc của mỗi gia đình. Tuy nhiên, dầu gió chỉ có hiệu quả khi sử dụng đúng cách nếu dùng sai cách thậm chí còn gây nguy hiểm cho người bệnh. Vậy bôi dầu gió có tác dụng gì?
1. Tác dụng của dầu gió
Dầu gió có chứa chủ yếu là các tinh dầu, thông thường là bạc hà có menthol và methyl salicylate cùng các thành phần khác như:Khuynh diệp. Quế. Tràm. Long não. Hương nhu. Thông, camphor, cineol. Dầu gió có tác dụng làm đổ mồ hôi, giảm đau, giảm ho và sát trùng, thông mũi, sát trùng đường hô hấp được sử dụng hiệu quả cho các chứng bệnh như:Cảm lạnh, cảm cúm;Nhức đầu, sổ mũi;Đau khớp, đau cơ bắp;Đầy hơi, khó tiêu;Đau dây thần kinh;Côn trùng đốt.
2. Dùng dầu gió nhiều có tốt không?
Dùng dầu gió nhiều có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như:Gây xung huyết da: vì metyl salicylat là chất lỏng dễ thấm qua da, giúp giảm đau, chống tê thấp, đau cơ bắp. Khi dùng nhiều metyl salicylat có thể làm rộp da, đặc biệt là rối loạn thân nhiệt khi xoa ở diện rộng, toàn thân.Gây tổn thương hệ hô hấp: dầu gió còn giúp thông mũi nhưng khi dùng quá liều với đặc tính kích ứng của tinh dầu sẽ gây rách vùng màng nhầy mũi, họng, gây tổn thương cho hệ hô hấp. Gây ngộ độc: thành phần dầu gió chứa eucalyptol và camphor, đặc biệt là camphor- chất độc đối với trẻ em nếu quá trình sử dụng không đúng, hấp thu nhiều vào cơ thể qua phần da trầy xước hay vô tình nuốt phải với lượng nhiều (khoảng 1g) gây tổn thương hệ hô hấp, thậm chí ngưng thở.
3. Những đối tượng không nên sử dụng dầu gió
Một số đối tượng không nên sử dụng dầu gió đó là:Trẻ em dưới 24 tháng tuổi.Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.Tuyệt đối không dùng dầu gió cho trẻ sơ sinh, nhất là không bôi lên mũi trẻ em vì có thể gây ức chế hô hấp ở trẻ.Không nên dùng ở đối tượng bị lở ngứa, ra mồ hôi hoặc sốt cao.Các trường hợp bị suy nhược, vừa ốm dậy hoặc bị táo bón, tăng huyết áp cần đưa đến khám ở bác sĩ thay vì dùng dầu gió.
4. Những lưu ý khi sử dụng dầu gió
Đối với trẻ em > 2 tuổi, khi dùng dầu gió phải có người lớn bên cạnh và theo dõi:Trước khi bôi dầu, cần phải rửa sạch và lau khô vùng da bị đau.Tiếp đó dùng đầu ngón tay trỏ lấy một lượng dầu thích hợp.Sau đó, bôi dầu lên hoặc xoa bóp chỗ đau nhức, thoa lên vết côn trùng cắn đốt.Trường hợp đau bụng do lạnh, khó tiêu có thể bôi dầu xung quanh rốn.Trường hợp nhức đầu có thể lấy một lượng nhỏ lên ngón trỏ và bôi vào thái dương. Sau đó miết nhẹ nhàng, day tròn và ấn bằng ngón trỏ để góp phần làm thuyên giảm cơn đau nhanh chóng.Một số lưu ý chung khi sử dụng dầu gió gồm có:Chỉ dùng dầu gió ngoài da, tuyệt đối không uống vì rất dễ ngộ độc.Không bôi dầu vào niêm mạc, vùng mắt hoặc bôi vào vết thương hở, vùng da trầy xước.Không dùng gió quá 4 lần/ngày, cũng không nên dùng thường xuyên mà ngưng ngay khi cơn đau chấm dứt.Trước khi thoa dầu cần rửa sạch, lau khô vùng da bị đau, bôi hoặc xoa bóp với lượng dầu vừa đủ và không bôi quá nhiều trên diện tích rộng.Chỉ xông hơi bằng dầu gió khi cơ thể bị nhiễm lạnh.Dầu gió là một thành phần thông dụng trong tủ thuốc của mỗi gia đình. Tuy nhiên, dầu gió chỉ có hiệu quả khi sử dụng đúng cách nếu. Vì vậy, người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi quyết định cân nhắc sử dụng. | vinmec | 681 |
Tròng kính Zeiss Đức có tốt không?
1. Tròng kính Zeiss
1.1 Thương hiệu Đức nổi tiếng
Zeiss (hay Carl Zeiss) là thương hiệu tròng kính của Đức được sản xuất bởi tập đoàn Carl Zeiss. Bên cạnh các sản phẩm tròng kính mắt, Carl Zeiss còn được biết tới với những chiếc ống kính máy ảnh huyền thoại và các công cụ quang học chất lượng hàng đầu thế giới.
Hiện nay, Carl Zeiss hoạt động tại gần 50 quốc gia với hơn 60 công ty dịch vụ và bán hàng, 25 địa điểm phát triển cùng 30 địa điểm sản xuất. Tập đoàn này kinh doanh tập trung chủ yếu ở 6 mảng, bao gồm: Kính hiển vi, đo lường công nghiệp, công nghệ bán dẫn, hệ thống y khoa, thấu kính Camera và kính mắt.
Zeiss là thương hiệu tròng kính nổi tiếng của Đức
1.2 Phân loại tròng kính
Các sản phẩm của Zeiss được phân chia thành các loại như dưới đây.
PHÂN LOẠI THEO KẾT CẤU TRÒNG KÍNH:
– Dòng 1: Mắt kính dành cho trẻ em (từ 6 – 12 tuổi). Kính giúp kiểm soát và làm chậm quá trình phát triển của tật cận thị. Bao gồm các sản phẩm: ZEISS MyoVision Pro và ZEISS Myokids.
– Dòng 2: Mắt kính dành cho những người trên 40 tuổi. Bao gồm: Tròng kính đa tiêu trọng lượng nhẹ (mang lại tầm nhìn rõ ràng ở mọi khoảng cách); Tròng kính văn phòng (giúp tầm nhìn thoải mái ở mọi tư thế, cải thiện tình trạng đau đầu, mỏi cổ).
– Dòng 3: Mắt kính dành cho mọi độ tuổi khác nhau. Bao gồm: Monosphere, Zeiss Aberration Monofocal, Zeiss Superb Monofocal và Individual Zeiss Monofocal.
– Dòng 4: Ống kính dành cho các sự kiện. Bao gồm: Tròng DriveSafe, tròng EnergizeMe và Tròng Digital.
PHÂN LOẠI THEO LỚP VÁNG PHỦ:
– Tròng chống phản quang Duravision Platinum
– Tròng chống ánh sáng xanh Duravision Blue Protect
– Tròng đổi màu Zeiss Photofusion
– Tròng râm cận Zeiss DuraVision Sun
– Tròng tráng gương
Các sản phẩm của Zeiss tương đối đa dạng
2. Tròng kính Zeiss có tốt không?
Với những người lần đầu đeo kính, chắc hẳn sẽ không tránh khỏi những đắn đo riêng. Việc lựa chọn giữa các thương hiệu mắt kính là điều không hề dễ dàng. Tuy nhiên, nếu bạn là một tay chơi kính sành điệu thì chắc hẳn sẽ không còn đắn đo với thương hiệu tròng kính mắt nổi tiếng này.
Carl Zeiss được biết đến là thương hiệu sản xuất mắt kính chất lượng hàng đầu thế giới được rất nhiều các bác sĩ và chuyên gia khuyên dùng. So với một số loại tròng kính thông thường khác, tròng Zeiss mang lại độ trong và thật hơn rất nhiều.
– Công nghệ Free Form HD giúp hiển thị một cách rõ nét từng điểm nhìn, hỗ trợ thị lực và điều dưỡng mắt.
– Công nghệ phủ LotuTec TM giúp hình ảnh được truyền tải một cách sắc nét. Đồng thời phát huy tốt tính năng chống trầy xước trong quá trình sử dụng.
– Lớp phủ cao cấp trên bề mặt tròng kính: Chống phản quang, chống chói, chống tĩnh điện, chống UV400.
Vì vậy, bạn có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng sản phẩm tròng kính đến từ thương hiệu này.
3. Các loại tròng kính Zeiss phổ biến
Hoàn toàn yên tâm khi sử dụng sản phẩm tròng kính mắt Zeiss
Tròng chống phản quang: Zeiss Duravision Platinum
– Tròng kính được làm từ High Index Plastic và được thiết kế phủ thêm lớp Duravision giúp hạn chế trầy xước, chống bám bụi, dễ lau chùi và chống phản quang tốt.
– Hệ thống phủ ion dày đặc giúp tròng kính cứng gấp 3 lần so với tròng kính thông thường. Đồng thời cứng hơn lớp phủ LotuTec 35%.
– Lớp phủ DuraVision Platinum AR màu xanh dương tạo độ dịu cho mắt, phản xạ ánh sáng ít hơn so với lớp phủ màu xanh lá cây thông thường.
Tròng chống ánh sáng xanh: Zeiss Duravision Blue Protect
– Tròng kính được sản xuất bởi công nghệ vượt trội. Lớp phủ DuraVision Blue Protect giúp giảm bớt ánh sáng xanh gây hại cho mắt mạnh (trong phạm vi từ 390mm đến 440nm). Công nghệ Clean Coat giúp người dùng lau chùi dễ dàng và luôn cảm thấy thoải mái khi sử dụng.
Tròng đổi màu: Zeiss Photofusion
– Tròng kính được sản xuất bởi công nghệ Photofusion giúp mắt thích ứng nhanh trong điều kiện thay đổi ánh sáng. Tốc độ đổi màu nhanh hơn gấp 2 lần so với các tròng kính khác. (Ngả màu tối 16% trong 15 – 30s; ngả màu tối 70% trong 3 – 8 phút)
– Ngoài ra, tròng kính còn có ưu điểm cung cấp hình ảnh với màu sắc chân thực, tự nhiên. Giúp ngăn chặn tia UV 100%. Ngăn tia ánh sáng xanh nhiều hơn gấp 2 lần so với tròng kính thông thường.
4. Nhận biết tròng kính mắt Zeiss chính hãng
Lựa chọn tròng kính chính hãng để bảo vệ tốt cho mắt
Vậy, làm sao để có thể nhận biết tròng kính mắt Zeiss chính hãng? Bạn có thể áp dụng một số phương pháp kiểm tra đơn giản sau:
– Dựa vào bao bì, tem nhãn: Tròng Zeiss chính hãng được dán tem mác và đóng gói vô cùng cẩn thận. Mặt sau của bao kính sẽ cung cấp nhiều thông tin khác nhau về tròng kính. Bao gồm: Độ cận, tên sản phẩm, độ chiết suất, nhà sản xuất, tem chống giả,…
– Dựa vào logo: Trên tròng kính của Zeiss luôn có in hình ảnh logo. Bạn có thể dễ dàng nhìn thấy logo này mà không cần hà hơi hoặc hơ tròng kính trên hơi nước nóng.
– Kiểm tra tình trạng đọng nước trên thấu kính: Tròng kính mắt Zeiss được phủ một lớp váng đặc biệt giúp hạn chế bám nước. Do đó, khi xịt nước vào kính, nước sẽ tụ lại thành những giọt nhỏ và từ từ trôi đi.
– Dựa vào màu phản chiếu: Khi được chiếu đèn vào, tròng Zeiss chính hãng thường có màu xanh lam/xanh ngọc. Lý do là bởi các tia UV và ánh sáng xanh có hại đã bị chặn lại và phản xạ ra ngoài, tạo ra màu sắc. | thucuc | 1,071 |
Công dụng thuốc Max Fexim 200
Thuốc Max Fexim 200 thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm, ký sinh trùng, được sử dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, sinh dục ở cả người lớn và trẻ em. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Max Fexim 200 thông qua bài viết dưới đây.
1. Max Fexim 200 là thuốc gì?
Thuốc Max Fexim 200 có thành phần chính là Cefixime trihydrate với hàm lượng 200 mg cùng các tá dược vừa đủ khác.Cefixime là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn, phổ tác dụng trên cả vi khuẩn gram âm và gram dương. Tương tự như của các cephalosporin khác thuốc gắn vào các protein đích, gây ức chế quá trình tổng hợp mucopetid ở thành tế bào vi khuẩn, từ đó tiêu diệt được vi khuẩn gây bệnh.
2. Công dụng thuốc Max Fexim 200
Max Fexim 200 thường được dùng trong điều trị các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn tiết niệu và bệnh lậu chưa có biến chứng.Viêm thận – bể thận, nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng do các Enterobacteriaceae, nhưng hiệu quả điều trị sẽ kém hơn so với các trường hợp nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng.Viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan do do Streptococcus pyogenes. Viêm phế quản cấp và mạn do Streptococcus pneumonia, Haemophilus influenzae, Moraxella. Viêm phổi tại cộng đồng thể vừa và nhẹ. Bệnh thương hàn do Salmomella typhi, bệnh lỵ do Shigella.Thuốc Max Fexim 200 không được phép kê đơn trong các trường hợp sau:Người có tiền sử dị ứng với cefixime hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin khác. Trẻ sơ sinh < 6 tháng tuổi
3. Liều dùng - cách dùng Max Fexim 200
Max Fexim 200 có thể dùng thuốc trước hoặc sau khi ăn. Liều dùng thuốc sẽ được điều chỉnh theo độ tuổi và mục đích điều trị bệnh:Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 400 mg/ngày, chia 2 lần. Nhiễm khuẩn tiết niệu do lậu cầu: uống liều duy nhất 400mg hoặc 400mg chia ngày 2 lần. Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: dùng 8mg/kg/ngày, uống 1 liều duy nhất trong ngày hoặc chia ngày 2 lần.Đối với bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều cho phù hợp với mức độ suy thận.Liệu trình điều trị thông thường từ 5 đến 10 ngày.Khi quá liều cefixim có thể gây co giật, phải ngừng thuốc ngay, rửa dạ dày, dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định.
4. Tương tác với thuốc Max Fexim 200
Sử dụng cùng các thuốc chống đông kháng vitamin K như warfarin có thể gây kéo dài thời gian prothrombin (PT), có hoặc không có kèm theo xuất huyết.Khi dùng cùng với nifedipin có thể làm tăng sinh khả dụng của Cefixime, dùng cùng carbamazepin làm tăng nồng độ carbamazepin trong máu.
5. Tác dụng phụ của thuốc Max Fexim 200
Max Fexim có khả năng dung nạp tốt nên các tác dụng không mong muốn thường thoáng qua, mức độ nhẹ và vừa.Các triệu chứng thường gặp: đau bụng, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đầy bụng, ăn kém, khô miệng, thường xảy ra ngay trong 1 – 2 ngày đầu.Ít gặp: phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng; giảm tiểu cầu, bạch cầu, thiếu máu; viêm đại tràng giả mạc,...Hiếm gặp: co giật, kéo dài thời gian prothrombin.Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu người bệnh thấy xuất hiện bất cứ các triệu chứng bất thường nào nghiêm trọng cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và điều trị kịp thời.
6. Lưu ý và thận trọng trong quá trình dùng thuốc Max Fexim 200
Khi sử dụng Max Fexim 200 cần thận trọng trong các trường hợp sau:Người có tiền sử mẫn cảm với penicilin và cephalosporin khác do có sự quá mẫn chéo giữa các kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam.Người có tiền sử bệnh tiêu hóa, nhất là khi dùng kéo dài, vì có thể tăng nguy cơ phát triển của các vi khuẩn kháng thuốc.Ở người suy thận cần phải giảm liều cho phù hợpĐối với người lớn tuổi thì không cần chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận (mức lọc cầu thận < 60 ml/phút).Phụ nữ có thai: chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ về tác hại của Cefixime khi sử dụng trên phụ nữ có thai, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và có hướng dẫn của y bác sĩ.Phụ nữ cho con bú: dừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.Thuốc không có ảnh hưởng tới khả năng vận hành máy móc và lái xe. | vinmec | 805 |
Bệnh Crohn hay bất ổn dạ dày?
Viêm dạ dày ruột (một bệnh nhiễm trùng đường ruột hoặc dạ dày) có thể có nhiều triệu chứng giống với bệnh Crohn. Do đó, hai bệnh này thường xuyên bị nhầm lẫn với nhau. Vậy, làm thế nào để phân biệt bệnh Crohn với viêm dạ dày ruột?
1. Dạ dày là gì?
Dạ dày là một cơ quan nằm ở phần bụng trên giữa thực quản và ruột non. Dạ dày thực hiện các chức năng sau:Tiếp nhận và nghiền nát thức ăn.Tiêu diệt các tác nhân có hại bên ngoài.Hỗ trợ tiêu hóa.Gửi tín hiệu đến não khi bạn đã ăn no.Dạ dày giúp ngăn ngừa nhiễm trùng bằng cách tiết ra một loại axit từ lớp niêm mạc của nó, tác dụng lên vi khuẩn và vi rút có hại có trong thực phẩm bạn ăn.Ruột non hấp thụ hầu hết các chất dinh dưỡng mà bạn tiêu thụ. Trong khi đó, dạ dày giúp phá vỡ các axit amin và hấp thụ đường đơn, chẳng hạn như glucose. Dạ dày cũng phân hủy một số loại thuốc, chẳng hạn như aspirin. Van ở đáy dạ dày điều chỉnh lượng thức ăn đi vào ruột non.
Dạ dày là một cơ quan nằm ở phần bụng trên giữa thực quản và ruột non
2. Nguyên nhân gây đau dạ dày
Sưng (viêm) niêm mạc dạ dày và ruột là đặc điểm của chứng đau dạ dày. Đôi khi, nó được gây ra bởi vi rút hoặc cũng có thể do ký sinh trùng hay vi khuẩn như salmonella hoặc E. coli.Trong một số trường hợp, phản ứng dị ứng với một loại thực phẩm nào đó hoặc bị kích ứng có thể gây khó chịu cho dạ dày. Sự khó chịu này có thể xảy ra do tiêu thụ quá nhiều rượu hoặc caffeine, ăn quá nhiều thức ăn béo hoặc chỉ đơn giản là ăn quá nhiều.
3. Bệnh Crohn là gì?
Bệnh Crohn là một tình trạng liên tục (mãn tính) khiến đường tiêu hóa (GI) bị viêm. Crohn có thể xảy ra ở nhiều khu vực của đường tiêu hóa. Ví dụ như:Ruột non.Miệng.Thực quản.Đại tràng.Hậu môn.Bệnh Crohn có thể gây đau bụng nhưng cũng có nhiều khả năng gây các triệu chứng liên quan khác, bao gồm:Bệnh tiêu chảy.Giảm cân.Mệt mỏi.Thiếu máu.Đau khớp.
Bệnh Crohn là một tình trạng liên tục (mãn tính) khiến đường tiêu hóa (GI) bị viêm
4. Các triệu chứng liên quan đến đau dạ dày
Đau bụng.Buồn nôn (có hoặc không nôn).Tăng nhu động ruột.Phân lỏng hoặc tiêu chảy.Đau đầu.Nhức mỏi cơ thể.Ớn lạnh (có hoặc không sốt).
5. Các triệu chứng của Crohn
Các triệu chứng của bệnh Crohn thường phát triển dần dần. Một số triệu chứng có thể trở nên nghiêm trọng hơn theo thời gian. Mặc dù có thể xảy ra nhưng hiếm khi các triệu chứng của Crohn xảy ra đột ngột và bất ngờ. Các triệu chứng sớm nhất của bệnh Crohn có thể bao gồm:Bệnh tiêu chảy.Co thắt ở bụng.Máu trong phân của bạn.Cơn sốt.Mệt mỏi.Ăn mất ngon.Giảm cân.Cảm giác như thể ruột của bạn không rỗng sau khi đi tiêu.Có nhu cầu đi tiêu thường xuyên.Đôi khi, bạn có thể nhầm những triệu chứng này với các triệu chứng của một tình trạng khác; chẳng hạn như ngộ độc thực phẩm, đau bụng hoặc dị ứng. Bạn nên đến gặp bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng nào kéo dài.Các triệu chứng có thể trở nên nghiêm trọng hơn khi bệnh tình tiến triển. Các triệu chứng nặng hơn có thể bao gồm:Một lỗ rò quanh hậu môn gây đau và tiết dịch gần hậu môn của bạn.Loét có thể xảy ra ở bất cứ đâu, từ miệng đến hậu môn.Viêm khớp và da.Khó thở hoặc giảm khả năng vận động do thiếu máu.Phát hiện và chẩn đoán sớm có thể giúp bạn tránh các biến chứng nặng và kịp thời điều trị sớm.
Tiêu chảy là triệu chứng sớm của bệnh Crohn
6. Phương pháp điều trị thông thường cho vấn đề đau dạ dày
May mắn thay, hầu hết các trường hợp đau bụng có thể được điều trị mà không cần đến bác sĩ. Điều trị nên tập trung vào việc bổ sung chất lỏng và quản lý chế độ ăn uống. Bạn cũng có thể cần dùng kháng sinh nhưng chỉ khi cơn đau bụng do một vài loại vi khuẩn gây ra.6.1. Chất lỏng trong suốtĐối với người lớn, Đại học Wisconsin-Madison khuyến nghị một chế độ ăn lỏng trong 24 đến 36 giờ đầu tiên khi bị đau bụng kèm theo buồn nôn, nôn mửa hoặc tiêu chảy. Đảm bảo uống nhiều nước, đồ uống thể thao hoặc chất lỏng trong khác (2 đến 3 lít mỗi ngày). Bạn cũng nên tránh thức ăn đặc, caffeine và rượu.Nếu bạn đang bị nôn, hãy chờ 1 đến 2 tiếng trước khi uống nước. Bạn có thể ngậm đá bào hoặc kem que. Nếu bạn dung nạp được thứ này, bạn có thể chuyển sang các chất lỏng trong khác (bao gồm cả đồ uống không chứa caffein), chẳng hạn như:Soda gừng.7-Up.Trà khử cafein.Nước dùng trong.Nước trái cây pha loãng (nước táo là tốt nhất).Tránh các loại nước trái cây có múi như nước cam.6.2. Đồ ăn. Hãy cố gắng ăn thức ăn nhạt nếu bạn dung nạp chất lỏng trong suốt. Bao gồm:Bánh mì trắng nướng.Khoai tây luộc.Gạo trắng.Nước sốt táo.Chuối.Sữa chua với men vi sinh nuôi cấy sống.Pho mát.Thịt nạc, như thịt gà không da.
Hãy đảm bảo uống nhiều nước, đồ uống thể thao hoặc chất lỏng trong khác (2 đến 3 lít mỗi ngày)
Các nhà khoa học đang khám phá việc sử dụng men vi sinh trong việc ngăn ngừa và điều trị nhiễm trùng đường ruột do vi rút gây ra. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các loài vi khuẩn đường ruột tốt như Lactobacillus và Bifidobacterium được chứng minh là làm giảm thời gian và mức độ nghiêm trọng của tiêu chảy liên quan đến nhiễm vi rút Rota. Các nhà nghiên cứu đang tiếp tục khám phá thời điểm, thời gian sử dụng và lượng probiotics cần thiết để điều trị hiệu quả.Học viện Bác sĩ Gia đình Hoa Kỳ cho biết người lớn có thể tiếp tục chế độ ăn bình thường nếu các triệu chứng cải thiện sau 24 đến 48 giờ. Tuy nhiên, hãy tránh một số loại thực phẩm cho đến khi đường tiêu hóa của bạn hồi phục. Quá trình này có thể mất một đến hai tuần. Những thực phẩm này bao gồm:Thức ăn cay.Các sản phẩm từ sữa (sữa và pho mát).Ngũ cốc nguyên hạt và các loại thực phẩm giàu chất xơ khác.Rau sống.Thức ăn nhiều dầu mỡ.Caffeine và rượu.6.3. Điều trị bằng thuốc. Acetaminophen có thể kiểm soát các triệu chứng như sốt, đau đầu và đau nhức cơ thể. Tránh dùng aspirin và ibuprofen vì chúng có thể gây kích ứng dạ dày thêm.Ở người lớn, subsalicylate bismuth không kê đơn (như Pepto-Bismol) hoặc loperamide hydrochloride (như Imodium) có thể giúp kiểm soát tiêu chảy và phân lỏng.
7. Khi nào cần quan tâm đến cơn đau dạ dày
Hầu hết các triệu chứng đau bụng sẽ giảm dần trong vòng 48 giờ nếu bạn tuân thủ phác đồ điều trị trên. Nếu các triệu chứng không thuyên giảm, bạn có khả năng đã bị Crohn hoặc một bệnh nào đó khác.Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng nào sau đây đi kèm với đau bụng:Đau bụng không cải thiện sau khi đi tiêu hoặc nôn mửa.Tiêu chảy hoặc nôn mửa kéo dài hơn 24 giờ.Tiêu chảy hoặc nôn mửa với tần suất hơn ba lần mỗi giờ.Sốt trên 101°F (38°C) không cải thiện khi dùng acetaminophen.Máu trong phân hoặc nôn mửa.Không đi tiểu trong sáu giờ trở lên.Tim đập loạn nhịp, hồi hộp.Không có khả năng thải khí hoặc đi tiêu.Chảy mủ từ hậu môn.
Nếu tình trạng đau bụng của bạn không cải thiện sau khi đi tiêu hoặc nôn mửa, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ ngay
8. Kết luận
tái phát hoặc tiếp tục mà không có dấu hiệu báo trước. Sụt cân, tiêu chảy và đau quặn bụng cũng có thể xảy ra ở Crohn. Nếu bạn mắc các triệu chứng dai dẳng, hãy đến gặp bác sĩ. Đừng bao giờ tự chẩn đoán các triệu chứng mãn tính. Mặc dù chưa có cách chữa khỏi bệnh Crohn nhưng bạn có thể kiểm soát tình trạng này bằng thuốc và thay đổi lối sống. Trò chuyện với những người đồng cảnh ngộ cũng có thể giúp bạn rất nhiều trong quá trình điều trị bệnh. | vinmec | 1,459 |
Công dụng thuốc Nobantalgin
Thuốc Nobantalgin có thành phần chính là Paracetamol, Thiamin nitrat hàm, Clorpheniramin maleat được chỉ định dùng điều trị bệnh giảm đau và hạ nhiệt độ trong các trường hợp người bệnh bị như: Đau viêm khớp, đau đầu, cảm sốt, đau dây thần kinh, đau răng,... Dưới đây là một số thông tin hữu ích của thuốc Nobantalgin giúp người bệnh tìm hiểu và sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả.
1. Thuốc Nobantalgin là thuốc gì?
Thuốc Nobantalgin là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid, điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Nobantalgin được bào bào chế sản xuất dưới dạng viên nang, được đóng gói theo hộp 10 vỉ x 10 viên nang.Thuốc Nobantalgin có thành phần chính là Paracetamol hàm lượng 400mg, Thiamin nitrat hàm lượng 50mg, Clorpheniramin maleat hàm lượng 2mg và các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên.
2. Thuốc Nobantalgin có công dụng gì?
Các trường hợp người bệnh được chỉ định khi sử dụng thuốc Nobantalgin để điều trị bệnh như:Điều trị giảm đau cho người bệnh bị:Viêm khớp, viêm cơ.Nhức đầu, đau dây thần kinh, đau răng, đau lưng do sỏi thận hay sỏi mật.Đau ở khoa tai mũi họng.Điều trị để hạ nhiệt khi người bệnh bị: Cảm sốt, sốt nóng, sổ mũi, cúm, viêm phổi, lao.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Nobantalgin
3.1. Cách dùng thuốc Nobantalgin. Thuốc Nobantalgin được bào chế dưới dạng viên nén, được dung nạp vào cơ thể theo con đường uống, theo viên.3.2. Liều lượng. Liều dùng thuốc Nobantalgin phụ thuộc vào từng đối tượng và diễn tiến của bệnh lý sẽ có liều dùng phù hợp. Dưới đây là liều dùng thuốc Nobantalgin tham khảo như sau:Đối với người lớn:Liều sử dụng thuốc Nobantalgin mỗi lần 0,3g – 0,5g/ngày, một ngày chia ra 1 đến 3 lần uống thuốc Nobantalgin.Liều dùng thuốc Nobantalgin tối đa là 1 lần/1g tức trong 1 ngày 24 giờ/3g.Dùng thuốc Nobantalgin theo từng đợt, tránh dùng kéo dài.Đối với trẻ em từ 6 tuổi - 15 tuổi: Liều dùng thuốc Nobantalgin mỗi lần 0,1g – 0,2g/ ngày, được chia ra làm 1 – 3 lần uống thuốc trong ngày.Lưu ý: Người bệnh không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng. Người dùng cần chú ý áp dụng chính xác liều dùng thuốc Nobantalgin 500mg đã được ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
4. Chống chỉ định của thuốc Nobantalgin
Thuốc Nobantalgin không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với dẫn chất Pyrazolon và Salicylat (đặc biệt Amidopyrin và Noramidopyrin).Không sử dụng thuốc Nobantalgin cho đối tượng trẻ em < 15 tuổi.Không sử dụng thuốc Nobantalgin cho người bệnh có các triệu chứng bệnh lý kèm theo như sau: Người bệnh có tiền sử mất bạch cầu hạt bất kể nguyên nhân, rối loạn chuyển hóa porphyrin ở gan, nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc bệnh về gan. Người bệnh thiếu hụt Glucose - 6 - Phosphat dehydrogenase, đang cơn hen cấp W 4 vừa đủ 1 viên, có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, bị bệnh Glocom góc hẹp, bệnh loét dạ dày chít, tắc môn vị - tá tràng.Không sử dụng thuốc Nobantalgin cho phụ nữ đang cho con bú.Không sử dụng thuốc Nobantalgin cho người bệnh đang dùng thuốc ức chế Monoamine oxidase trong vòng 14 ngày.
5. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Nobantalgin
Dưới đây là một số lưu ý cho người bệnh trước khi dùng thuốc Nobantalgin điều trị:Thuốc Nobantalgin có thể gây mất bạch cầu hạt rất nguy hiểm. Nếu dùng thuốc Nobantalgin mà bị sốt, viêm họng hoặc lở loét miệng phải ngừng ngay dùng thuốc và kiểm tra khẩn cấp huyết đồ, nếu mất bạch cầu hạt phải chuyển đến bệnh viện để được cấp cứu và điều trị kịp thời.Thận trọng sử dụng thuốc Nobantalgin nếu người bệnh suy gan – thận, rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim cấp, thiểu năng động mạch vành, cường giáp, viêm phế quản mạn, phì đại đại tràng nhiễm độc, liệt ruột, glôcôm góc đóng, rối loạn niệu đạo tiền liệt tuyến.Thuốc Nobantalgin gây mất bạch cầu hạt (10% tử vong).Thuốc Nobantalgin có thể gây buồn ngủ, vì thế cần thận trọng khi dùng cho người lái xe tàu và vận hành máy móc.Tránh hoặc hạn chế uống rượu khi dùng thuốc Nobantalgin.Dùng thuốc Nobantalgin thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước; người bị bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở; người bệnh nhược cơ; người bệnh bị tăng nhãn áp; người lớn tuổi (>60 tuổi).Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng thuốc Nobantalgin cho người mang thai khi thật cần thiết. Dùng Nobantalgin trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh) ở trẻ sơ sinh.Thời kỳ cho con bú: Hoạt chất clorpheniramin trong thuốc có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa. Vì thế cần cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc Nobantalgin, tuỳ thuộc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
6. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Nobantalgin
Trong quá trình sử dụng thuốc Nobantalgin, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Gây khô miệng, gây buồn ngủ, rối loạn điều tiết, bí tiểu.Ban da, buồn nôn/nôn, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, thiếu máu, độc tính thận khi sử dụng thuốc dài ngày.Phản ứng quá mẫn hiếm khi xảy ra.Người bệnh thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Nobantalgin.
7. Tương tác thuốc Nobantalgin với các loại thuốc khác
Dưới đây là một số tương tác thuốc Nobantalgin đã được báo cáo như:Uống paracetamol dài ngày với liều cao có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời liệu pháp hạ nhiệt và phenothiazin.Người bệnh sử dụng rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.Các thuốc chống co giật như phenytoin, barbiturat...có thể gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan và có thể gây tăng độc hại gan của paracetamol.Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ kết hợp dùng chung với thuốc Nobantalgin có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin.Clopheniramin kết hợp với phenytoin có thể ức chế chuyển hóa phenytoin.Chú ý: Thuốc Nobantalgin được kê theo toa của bác sĩ, người bệnh không nên dùng thuốc Nobantalgin khi chưa có chỉ định sử dụng. | vinmec | 1,182 |
Ung thư đại tràng nên ăn gì?
Ung thư đại tràng nên ăn gì là thắc mắc chung được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp câu hỏi của độc giả về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh ung thư đại tràng.
Theo các chuyên gia y tế, người bệnh ung thư đại tràng nên ăn những loại thực phẩm sau có thể giúp kiểm soát và cải thiện dần tình trạng sức khỏe.
Quả bơ
Bơ dồi dào chất xơ rất tốt cho sức khỏe, đặc biệt là hệ tiêu hóa, giảm nguy cơ mắc ung thư đại tràng. Đối với người đã mắc bệnh bơ có thể giúp kiểm soát sự phát triển và tái phát ung thư.
Gừng
Gừng được ví như một loại thảo dược rất tốt cho sức khỏe bởi gừng chứa chất chống viêm giúp tiêu diệt tế bào ung thư. Người bệnh có thể uống trà gừng hoặc ăn vài lát gừng sống mỗi ngày.
Khoai lang
Khoai lang là một loại thực phẩm mà người bệnh ung thư đại tràng nên ăn. Khoai lang tốt cho tiêu hóa bởi chúng chứa nhiều chất chống oxy hóa, giúp phòng ngừa và chống lại ung thư đại tràng.
Rau họ cải
Các loại rau họ cải như súp lơ, bắp cải, rau bina… giúp cung cấp cho cơ thể nhiều chất dinh dưỡng, giúp phòng ngừa ung thư đại tràng tái phát.
Ngũ cốc
Các loại ngũ cốc cung cấp lượng chất xơ dồi dào tốt cho sức khỏe và ngăn ngừa bệnh ung thư đại tràng. Vì thế người bệnh nên ăn ngũ cốc hàng ngày để cải thiện tình trạng bệnh.
Sữa chua
Sữa chua chứa men vi sinh kích thích nhu động ruột và cung cấp lượng vi khuẩn tốt cho đại tràng, ngăn ngừa bệnh tiến triển.
Xem thêm:
>> Bệnh ung thư đại tràng và những điều cần biết
>> Các giai đoạn của ung thư đại tràng
>> Nguyên nhân ung thư đại tràng | thucuc | 344 |
Chi phí siêu âm thai 5D là bao nhiêu?
Trong các công nghệ siêu âm thì siêu âm thai 5D đang là công nghệ siêu âm hiện đại được nhiều mẹ bầu lựa chọn nhất hiện nay. Vậy thì tại sao hình thức này lại được sử dụng nhiều đến vậy và chi phí siêu âm thai 5D là bao nhiêu?
1. Những điều cần biết về siêu âm thai 5D
Siêu âm thai 5D là công nghệ siêu âm mới có tích hợp toàn bộ những tính năng nổi trội nhất của các máy siêu âm 2D, 3D, 4D. Chính vì vậy mà siêu âm 5D có những ưu điểm vượt trội hơn hẳn các thế hệ siêu âm trước đó như:
– Cung cấp hình ảnh sắc nét, rõ ràng: Với màn hình LED 23 inch có độ phân giải cao (các máy siêu âm trước đó chỉ có màn hình LCD với kích thước từ 17-19 inch) kết hợp với đầu dò S-Vue băng thông rộng hơn và độ nhạy cao hơn so với các đầu dò thông thường đã cho phép tăng độ phân giải ở phần sâu nhất, từ đó chất lượng hình ảnh được cải thiện rõ rệt ngay cả với những người bệnh khó siêu âm.
Ngoài ra, máy siêu âm 5D còn tích hợp bộ lọc giảm nhiễu và công nghệ đồng nhất hình ảnh vì thế hình ảnh sắc nét đến từng chi tiết. Từ đó cha mẹ có thể nhìn thấy cụ thể, chân thực từng cử chỉ, biểu cảm của con yêu trong bụng. Có thể nói với phương pháp siêu âm 5D cha mẹ như đang xem video trực tiếp thế giới quan của con yêu vậy.
– Hỗ trợ phát hiện sớm các dị tật về tim và não của thai nhi: Đây là ưu điểm vượt trội của công nghệ siêu âm 5D so với các thế hệ siêu âm trước đó. Với công nghệ chụp 9 mặt cắt tim, 6 hình ảnh hiển thị cho 3 mặt cắt ngang của não, siêu âm 5D giúp các bác sĩ chẩn đoán sớm và chính xác hơn các dị tật của thai nhi, ngay từ thời điểm thai 12-16 tuần.
Siêu âm 5D sẽ giúp bố mẹ cảm nhận rõ ràng hơn về cuộc sống của con yêu trong bung mẹ
Ngoài ra siêu âm 5D còn hỗ trợ sàng lọc hầu hết các dị tật khác về hình thái của thai nhi như độ mờ da gáy, sứt môi, hở hàm ếch, phổi, thận…
– Giúp mẹ bầu thoải mái khi siêu âm: Bộ giữ ấm gel có khả năng điều chỉnh nhiệt độ từ 30°C đến 39°C sẽ giúp mẹ bầu không hề cảm thấy khó chịu, ớn lạnh mỗi khi siêu âm, nhất là vào mùa đông.
Bên cạnh đó, công nghệ bán tự động được tích hợp trong máy siêu âm 5D còn giúp các bác sĩ ước lượng chính xác hơn cân nặng và các chỉ số sinh trắc học của thai nhi (đường kính lưỡng đỉnh, chu vi đầu, chu vi bụng, chiều dài xương đùi…). Đây là một công cụ đo lường nổi trội hơn hẳn các dòng máy siêu âm trước đó của máy siêu âm 5D.
Nhờ công nghệ siêu âm 5D hiện đại mà bố mẹ có thể nhìn thấy rõ ràng, chân thực từng đường nét của con yêu
2. Chi phí siêu âm thai 5D là bao nhiêu?
Chi phí siêu âm thai 5D bao nhiêu là thắc mắc của nhiều mẹ bầu | thucuc | 597 |
Chế độ ăn như thế nào cải thiện chiều cao cho con?
Các yếu tố góp phần vào phát triển chiều cao bao gồm yếu tố di truyền chiếm 60 đến 80% và một số yếu tố môi trường, chẳng hạn như dinh dưỡng và tập thể dục, thường chiếm tỷ lệ còn lại. Chế độ ăn giúp cải thiện chiều cao cho trẻ sẽ được giới thiệu chi tiết ngay trong bài viết dưới đây.
1. Duy trì một chế độ ăn uống cân bằng
Từ 1 tuổi đến tuổi dậy thì, hầu hết mọi người đều tăng chiều cao khoảng 2 inch mỗi năm. Khi dậy thì, có thể tăng trưởng 4 inch mỗi năm. Tuy nhiên, mỗi người đều phát triển chiều cao với một tốc độ khác nhau.Đối với nữ, sự phát triển mạnh mẽ này thường bắt đầu sớm trong những năm thiếu niên. Còn đối với nam thường có sự tăng chiều cao đột ngột khi kết thúc tuổi thiếu niên.Thông thường chiều cao sẽ ngừng hoặc ít phát triển sau khi bạn bước qua tuổi dậy thì. Điều này có nghĩa là khi trưởng thành, bạn không có khả năng tăng chiều cao nhiều. Tuy nhiên, có một số điều chúng ta có thể làm trong suốt thời niên thiếu để đảm bảo tối đa hóa tiềm năng phát triển chiều cao. Do đó, nên tiếp tục những điều này khi trưởng thành để thúc đẩy sức khỏe tổng thể và duy trì chiều cao đạt chuẩn.Trong những năm trưởng thành nếu có được chế độ ăn uống cân bằng, nghĩa là cơ thể có đầy đủ được tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết sẽ giúp bạn luôn khỏe mạnh và có được chiều cao đạt chuẩn. Theo đó, chế độ ăn uống cân bằng nên bao gồm:Trái cây tươi. Rau sạch. Các loại ngũ cốc. Các loại ngũ cốc nên được bổ sung trong chế độ ăn hằng ngày đó là: Protein, sản phẩm bơ sữa. Tuy nhiên, nên hạn chế hoặc tránh các thực phẩm có chứa: Đường, chất béo chuyển hóa và chất béo bão hòa.Nếu có một tình trạng y tế tiềm ẩn làm ảnh hưởng đến mật độ xương thì hãy tăng lượng canxi cho cơ thể. Các chuyên gia khuyên rằng phụ nữ trên 50 tuổi và đàn ông trên 70 tuổi nên tiêu thụ 1.200 miligam (mg) canxi mỗi ngày. Vitamin D cũng thúc đẩy sức khỏe của xương. Các nguồn cung cấp vitamin D phổ biến bao gồm cá ngừ, sữa tăng cường và lòng đỏ trứng. Nếu cơ thể không nhận đủ vitamin D trong chế độ ăn uống thì bạn cần bổ sung để đáp ứng đủ lượng yêu cầu hàng ngày.Xem ngay: Những sai lầm khiến con bỏ lỡ “giai đoạn vàng” phát triển chiều cao
Chế độ ăn giúp tăng chiều cao cha mẹ nên thực hiện cho con
2. Sử dụng các chất bổ sung một cách thận trọng
Chỉ có một vài trường hợp bổ sung có thể phù hợp để tăng chiều cao ở trẻ em và chống co rút ở người lớn tuổi. Ví dụ, nếu cơ thể có tình trạng ảnh hưởng đến việc sản xuất hormone tăng trưởng của con người (HGH), bác sĩ có thể đề nghị một chất bổ sung có chứa HGH tổng hợp. Ngoài ra, người lớn tuổi có thể bổ sung vitamin D hoặc canxi để giảm nguy cơ mắc bệnh loãng xương.Trong tất cả các trường hợp khác, nên tránh bổ sung được quảng cáo là sẽ giúp bạn phát triển chiều cao. Vì khi các yếu tố tăng trưởng của cơ thể trở nên hợp nhất với nhau thì sẽ không có cơ hội nào để các chất bổ sung có thể tăng chiều cao bất kể nhãn bổ sung quảng cáo là gì.
3. Ngủ đủ giấc
Thỉnh thoảng mất ngủ thì sẽ không ảnh hưởng đến chiều cao trong thời gian dài. Nhưng nếu trong thời niên thiếu, bạn thường xuyên ngủ ít hơn số giờ ngủ yêu cầu, nó có thể dẫn đến các biến chứng khác. Điều này là do cơ thể giải phóng HGH trong khi ngủ. Việc sản xuất hoóc môn này chỉ diễn ra khi ngủ. Để đảm bảo, chế độ giờ ngủ quy định như sau:Trẻ sơ sinh đến 3 tháng tuổi ngủ từ 14-17 giờ mỗi ngày;Trẻ sơ sinh từ 3-11 tháng tuổi ngủ từ 12-17 giờ;Trẻ mới biết đi 1-2 tuổi ngủ từ 11-14 giờ;Trẻ nhỏ từ 3-5 tuổi ngủ từ 10-13 giờ;Trẻ em từ 6-13 tuổi ngủ từ 9 đến 11 giờ;Thanh thiếu niên từ 14 đến 17 tuổi ngủ từ 8 đến 10 giờ;Người lớn từ 18-64 tuổi ngủ từ 7 đến 9 giờ;Người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên ngủ từ 7 đến 8 giờ.
Cha mẹ cần khuyến khích chon vận động để phát triển chiều cao đúng chuẩn
4. Luôn vận động
Tập thể dục thường xuyên có nhiều lợi ích. Nó tăng cường cơ bắp và xương, giúp bạn duy trì trọng lượng khỏe mạnh, và thúc đẩy sản xuất HGH.Trẻ em ở trường nên có ít nhất một giờ tập thể dục mỗi ngày. Trong thời gian này, nên tập trung vào: Bài tập xây dựng sức mạnh, chẳng hạn như chống đẩy hoặc ngồi dậy. Bài tập linh hoạt, chẳng hạn như yoga. Các hoạt động aerobic như chơi bài, nhảy dây hoặc đạp xe.Tập thể dục ở tuổi trưởng thành cũng có lợi ích của nó. Ngoài việc giúp duy trì sức khỏe tổng thể, nó cũng có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh loãng xương. Tình trạng này xảy ra khi xương trở nên yếu hoặc giòn, dẫn đến mất mật độ xương. Điều này có thể khiến chiều cao giảm xuống. Để giảm thiểu rủi ro, hãy thử đi bộ, chơi tennis hoặc tập yoga vài lần một tuần.Chế độ ăn và lối sống có ảnh hưởng rất lớn đến chiều cao của con người. Vì thế, muốn trẻ đạt được chiều cao tối đa, cha mẹ cần xây dựng chế độ dinh dưỡng cân bằng cho con, đồng thời khuyến khích con tham gia các hoạt động thể chất, xây dựng lối sống lành mạnh. Việc này không chỉ giúp con có sức khỏe tổng thể tốt mà còn giúp con có chiều cao đạt chuẩn, tránh mắc các bệnh lý xương khớp về sau | vinmec | 1,072 |
Lưu ý khi dùng thuốc trị viêm xoang sàng sau
Viêm xoang sàng sau là một trong những bệnh lý khó điều trị dứt điểm và có thể gây khá nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Sử dụng thuốc trị viêm xoang sàng sau đúng cách là biện pháp giúp tránh được những biến chứng nguy hiểm của bệnh.
1. Bệnh viêm xoang sàng sau có nguy hiểm không?
Viêm xoang sàng sau là tình trạng xoang mũi sàng sau (nằm ở phía sau gáy, sau xoang sàng trước) bị viêm nhiễm. Tình trạng này xuất hiện khi vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh tấn công xoang sàng sau qua đường mũi. Từ đó, chúng gây sưng tấy lớp niêm mạc bao phủ bề mặt xoang sàng sau, khiến các dịch hô hấp trong hốc xoang không thể thoát ra ngoài. Nó làm tắc nghẽn, ứ đọng dịch tại đây, dẫn tới hình thành dịch mủ và gây viêm.Khi bị viêm xoang sàng sau, người bệnh thường có những cơn đau âm ỉ, lan dần từ hốc xoang tới vùng sau gáy, xuống vai. Bên cạnh đó, bệnh nhân còn có triệu chứng đau đầu, chảy dịch mũi, ngạt mũi, tắc mũi,... Nếu tình trạng này không được điều trị thì các hốc xoang khác của vùng đầu - mặt cũng dễ bị viêm nhiễm theo.Viêm xoang sàng sau là một trong những bệnh viêm xoang nặng, khó điều trị dứt điểm. Không chỉ vậy, vì cấu trúc xoang nằm sâu bên trong, hạn chế dịch mủ thoát ra ngoài nên đây là điều kiện thuận lợi để vi sinh vật gây bệnh phát triển. Do đó, căn bệnh này dễ tiến triển thành mãn tính nếu người bệnh chủ quan không điều trị.Bên cạnh đó, bệnh cũng dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Cụ thể, viêm xoang sàng sau có thể gây viêm thần kinh thị giác sau hốc mắt, gây mờ mắt hoặc mù lòa vĩnh viễn. Ngoài ra, dịch tiết và mủ ở xoang sàng sau có thể bị chảy vào lỗ mũi sau, phải khạc đờm để nhổ mủ ra, làm ứ đọng mủ ở vòm họng, dễ gây viêm đường hô hấp dưới.Người bị viêm xoang sàng sau còn dễ bị ho, dẫn tới viêm họng mãn tính với biểu hiện ngứa rát, khô họng. Bệnh có thể dẫn tới viêm thanh quản mãn tính, hạt xơ dây thanh,... Người cao tuổi mắc bệnh dễ bị viêm khí - phế quản mãn tính, lâu ngày sẽ dẫn đến viêm giãn phế quản với biểu hiện ho kéo dài, khạc đờm nhiều,... Ở trẻ em, bệnh dễ dẫn tới viêm khí - phế quản co thắt với triệu chứng ho kéo dài về đêm, khó thở, thở rít như cơn hen,...
2. Các thuốc trị viêm xoang sàng sau
Việc điều trị viêm xoang sàng sau bao gồm điều trị tại chỗ và điều trị toàn thân. Điều trị tại chỗ nhằm đảm bảo mũi - xoang được thông thoáng, dẫn lưu các chất tiết ứ đọng trong xoang ra ngoài. Tùy từng trường hợp mà người bệnh có thể được chỉ định nhỏ xoang mũi, xịt mũi, xông hơi mũi hoặc phun khí dung mũi xoang. Điều trị toàn thân gồm sử dụng thuốc kháng viêm và kháng sinh, kiểm soát các yếu tố cơ địa (dị ứng, trào ngược dạ dày - thực quản,...).Các thuốc chữa viêm xoang sàng sau phổ biến là: Thuốc kháng sinh, thuốc xịt mũi và thuốc chống dị ứng. Khi sử dụng các thuốc này, người bệnh cần đọc kỹ thành phần xem mình có bị dị ứng hay không và chỉ dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất. Cụ thể:Thuốc kháng sinh điều trị viêm xoang sàng sau do vi khuẩn. Với bệnh viêm xoang sàng sau do vi khuẩn, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh sử dụng thuốc kháng sinh. Kháng sinh Penicillin tổng hợp giúp tiêu diệt vi khuẩn gây viêm nhiễm mô xoang, làm giảm triệu chứng của bệnh và ngăn ngừa nhiễm trùng lan rộng.Nếu bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Penicillin, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng các thuốc kháng sinh chứa sulfur như Trimethoprim, Sulfamethoxazole và Bactrim. Thuốc kháng sinh sẽ được sử dụng liên tục trong 14 - 21 ngày (tùy theo mức độ nhiễm trùng) để điều trị hiện tượng viêm nhiễm ở mô xoang.Trong trường hợp người bệnh bị viêm xoang mãn tính hoặc viêm xoang cấp tái phát nhiều lần thì vi khuẩn có thể bị giảm mức độ nhạy cảm với kháng sinh nhóm Penicillin và sulfur. Lúc này, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng nhóm kháng sinh cephalosporin.Các loại kháng sinh đều có thể gây một số tác dụng phụ như đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, nhạy cảm với ánh nắng mặt trời,... Trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng dị ứng như ngứa da, nổi mề đay, phát ban, sưng họng,... người bệnh nên báo ngay cho bác sĩ để được thay thế bằng loại kháng sinh khác.Thuốc xịt mũi trị viêm xoang chứa corticoid. Nhóm thuốc trị viêm xoang sàng sau này thường dùng cho cả bệnh cấp tính và mãn tính. Các loại thuốc này thường chứa một số dẫn xuất của corticoid như Beclomethasone, Fluticasone, Triamcinolone, Mometasone,... Thuốc có khả năng ức chế phản ứng viêm ở niêm mạc, giúp thông mũi chỉ trong một thời gian ngắn sau khi sử dụng. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng kháng dị ứng dựa trên cơ chế ức chế miễn dịch.Tuy nhiên, việc sử dụng loại thuốc xịt mũi chứa corticoid này để điều trị bệnh viêm xoang cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như: Buồn nôn, nôn mửa, kích ứng niêm mạc mũi, đau đầu, chảy máu cam,...Thuốc trị viêm xoang sàng sau: Thuốc co mạch dạng xịt mũi. Các thuốc Naphazolin, Xylometazolin, Pseudoephedrine,... dạng xịt mũi được dùng phổ biến hơn dạng uống. Thuốc cho hiệu quả tốt chỉ sau 1 - 3 phút sử dụng, có thể cải thiện các triệu chứng do sung huyết mũi như nghẹt mũi, chảy nước mũi, khó thở, nặng mặt do ứ đọng dịch ở mô xoang,...Tuy nhiên, nhóm thuốc này có hạn chế là có nguy cơ nhờn thuốc cao hơn so với thuốc dạng uống. Thuốc cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng như khô mũi, loét mũi, hoại tử niêm mạc mũi ở trẻ nhỏ, giãn đồng tử,... Vì vậy, chỉ nên dùng thuốc này sau khi đã tham vấn ý kiến bác sĩ và cần tuân thủ đúng chỉ định về liều lượng, thời gian sử dụng thuốc.Thuốc kháng nấm trị viêm xoang sàng sau do nấm men. Các thuốc kháng nấm như Voriconazole, Amphotericin B được sử dụng trong trường hợp viêm xoang do nhiễm nấm hoặc bội nhiễm nấm. Chống chỉ định dùng nhóm thuốc này với bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc và người mắc hội chứng porphyrin niệu cấp tính.Thuốc nhỏ mũi chứa hoạt chất kháng histamin H1Bên cạnh các thuốc kháng histamin H1 dạng uống, người bệnh cũng có thể sử dụng thuốc kháng histamin H1 dạng xịt hoặc nhỏ mũi theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc dạng xịt thường có chứa hoạt chất Azelastine, được sử dụng rộng rãi trong điều trị viêm mũi dị ứng, viêm xoang dị ứng,... Các thuốc này có thể dùng cho trẻ từ 5 - 6 tuổi trở lên và cả người trưởng thành.Mặc dù thuốc nhỏ mũi có hoạt chất kháng histamin H1 ít có khả năng đi vào tuần hoàn máu nhưng để đảm bảo an toàn thì bệnh nhân tiểu đường, cao huyết áp, phì đại tuyến tiền liệt, xơ cứng động mạch, cường giáp,... cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.Có nhiều loại thuốc trị viêm xoang sàng sau. Khi dùng thuốc, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ mọi hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả trị bệnh tốt nhất và tránh được nguy cơ phát sinh những biến chứng nguy hiểm. | vinmec | 1,390 |
Siêu âm đầu dò có đau không?
Siêu âm đầu dò là phương pháp chẩn đoán hình ảnh có giá trị cao, giúp phát hiện sớm các bệnh lý ở phần phụ như: tử cung, buồng trứng và phần tiểu khung. Siêu âm đầu dò có đau không là vấn đề được nhiều chị em quan tâm.
Bác sĩ sẽ chèn một đầu dò siêu âm khoảng 2-3 inch vào ống âm đạo, qua đó cung cấp hình ảnh chi tiết của các cơ quan bên trong.
1. Siêu âm đầu dò là gì?
Siêu âm đầu dò âm đạo là kĩ thuật siêu âm chẩn đoán chuyên sâu về các bệnh lý phần phụ. Trong quá trình siêu âm, một đầu dò siêu âm chuyên dụng sẽ được đưa vào bên trong âm đạo của phụ nữ, hình ảnh siêu âm thu được giúp bác sĩ chẩn đoán các bất thường ở tử cung; buồng trứng; vòi trứng; chẩn đoán mang thai giai đoạn sớm và ứng dụng trong khám, điều trị vô sinh, hiếm muộn…
2. Siêu âm đầu dò có nguy hiểm không?
Siêu âm đầu dò là phương pháp quan trọng giúp chẩn đoán và điều trị các bệnh phụ khoa, hiếm muộn, vô sinh… ở phụ nữ.
Trong quá trình siêu âm, bác sĩ sẽ di chuyển thiết bị quanh âm đạo của mẹ bầu sao cho không chạm vào cổ tử cung. Điều này sẽ không gây ra bất kì tổn thương nào cho cổ tử cung và tử cung. Chính vì vậy, các chị em hoàn toàn yên tâm rằng siêu âm đầu dò không gây ảnh hưởng tới sức khỏe và cả với thai nhi (trong trường hợp phụ nữ đang mang thai).
So với siêu âm ổ bụng, siêu âm đầu dò âm đạo cung cấp những hình ảnh rõ nét hơn về các bộ phận bên trong cơ quan sinh dục, nhất là khu vực tiểu khung mà siêu âm ổ bụng không thể quét đến được, qua đó giúp bác sĩ chẩn đoán được chính xác tình trạng bệnh lý mà bạn đang mắc phải.
Bên cạnh ưu điểm vừa nêu, siêu âm đầu dò vẫn còn nhược điểm, đó là bác sĩ không quan sát được các tạng cao hơn trong ổ bụng và không phải trường hợp nào cũng áp dụng được.
Có một vài lưu ý dành cho mẹ bầu khi siêu âm đầu dò là cần đi tiểu trước đó để bàng quang rỗng sao cho không cản trợ thiết bị siêu âm. Mẹ bầu cũng nên mặc quần áo rộng rãi, thoải mái để quá trình siêu âm diễn ra thuận lợi hơn. | thucuc | 448 |
Điểm danh 4 loại bệnh võng mạc thường gặp
Võng mạc là bộ phận quan trọng nhất của mắt người, đó là 1 tấm màng thần kinh, là nơi tiếp nhận ánh sáng, thông qua các tế bào và dây thần kinh thị giác gửi thông tin về não. Khi mắc bệnh võng mạc, thị lực bị suy giảm nghiêm trọng và có nguy cơ mù lòa. Trên thực tế, đây là nguyên nhân thứ 2 gây mù lòa trên toàn thế giới chỉ sau đục thủy tinh thể. Dưới đây là 4 bệnh lý về võng mạc thường gặp nhất.
1. Bệnh võng mạc tiểu đường
Đây là bệnh mắc phải do biến chứng của bệnh nền tiểu đường sau 10 – 15 năm mắc. Bệnh nhân mắc tiểu đường lâu năm, không kiểm soát lượng đường trong máu có nguy cơ cao mắc bệnh.
Người bệnh tiểu đường cần kiểm soát đường máu hạn chế nguy cơ mắc các bệnh lý võng mạc.
Nguyên nhân gây mất thị lực ở bệnh nhân tiểu đường là do tăng sinh võng mạc trên nền võng mạc bị tổn thương. Các mạch máu nhỏ li ti dễ bị vỡ khiến cho máu chảy vào võng mạc và dịch kính. Biến chứng muộn hơn của bệnh có thể gây nên những bệnh lý nặng hơn như bong võng mạc hoặc tăng nhãn áp, làm gia tăng khả năng mất thị lực của người bệnh.
Các biểu hiện thường thấy có thể điểm qua:
– Ở giai đoạn sớm chưa gây mất thị lực nhưng bệnh nhân thấy xuất hiện các đốm đen hoặc chớp sáng trong tầm nhìn. Bên cạnh đó, bệnh nhân dần mất khả năng nhận biết màu sắc.
– Khi bệnh tiến triển nặng hơn thì bệnh nhân sẽ giảm sút thị lực rõ rệt hoặc mất thị lực thoáng qua trong thời gian ngắn
– Giai đoạn tiền tăng sinh sẽ có các dấu hiệu xuất tiết, xuất huyết võng mạc
– Giai đoạn tăng sinh gây rách hoặc bong võng mạc dẫn đến mù lòa
Hiện tại có 3 phương pháp điều trị bệnh được sử dụng phổ biến:
– Dùng laser quang đông tiêu diệt các vùng võng mạc bất thường, các tân mạch và điều trị phù hoàng điểm
– Tiêm thuốc vào nhãn cầu các thuốc chống tân mạch, chống phù hoàng điểm
– Phương pháp phẫu thuật dịch kính võng mạc được chỉ định khi bệnh tiến triển đến giai đoạn nặng
2. Bong võng mạc
Bong võng mạc là tình trạng mô võng mạc bong ra khỏi vị trí ban đầu. Giai đoạn sớm là vết rách nhỏ khiến võng mạc không được nuôi dưỡng và dẫn đến tình trạng suy giảm thị lực. Bệnh lý bong võng mạc là một cấp cứu nhãn khoa, cần được điều trị kịp thời trong khoảng 24 đến 72h.
Bong võng mạc là bệnh lý võng mạc rất nguy hiểm.
Người mắc bong võng mạc có các dấu hiệu điển hình như:
– Thấy chớp sáng góc mắt
– Xuất hiện nhiều chấm đen, ruồi bay trong tầm nhìn
– Chỉ phân biệt được sáng tối khi bệnh trở nặng
– Xuất hiện mảng tối lớn che trước mắt do đã có mảng lớn võng mạc bị bong ra
– Nhòe mờ thị lực trung tâm
– Nhiều khi bệnh xuất hiện đột ngột khiến người bệnh bị mất thị lực toàn phần ở 1 mắt
Nguyên nhân gây bong võng mạc:
– Do thoái hóa võng mạc, đặc biệt là võng mạc chu biên
– Có tiền sử chấn thương mắt, cận nặng của bản thân hoặc gia đình
– Người mắc bệnh lý võng mạc đái tháo đường
– Hiện tượng bong dịch kính sau gây bong võng mạc ở người bệnh trên 60 tuổi
– Các chấn thương
– Người mắc cận thị nặng hoặc trẻ em mắc cận thị nặng
Có nhiều phương pháp điều trị bệnh bong (rách) võng mạc tùy thuộc vào tình trạng bệnh như:
– Phẫu thuật Laser hàn võng mạc về vị trí cũ
– Cryopexy làm lạnh cường độ cao xung quanh vết rách đưa võng mạc về vị trí cũ
– Bơm khí Gas injection
– Phẫu thuật
Sau khi điều trị, thị lực bệnh nhân có thể tăng lại hoặc giữ nguyên như cũ. Các bác sĩ qua thăm khám sẽ đưa ra chỉ định phù hợp với tình trạng bệnh nhân. Hậu phẫu, bệnh nhân cần tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ về chăm sóc mắt cũng như tái khám, khám định kỳ.
3. Bệnh võng mạc tăng huyết áp
Huyết áp cao gây áp lực lên các mạch máu, không ngoại trừ các mạch máu nhỏ li ti ở võng mạc. Bệnh nhân nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng như tắc nghẽn mạch máu ở mắt, chảy máu mắt trong,…
Các bệnh nhân huyết áp cao cần dùng thuốc và kiểm tra huyết áp thường xuyên.
Bệnh tiến triển qua nhiều giai đoạn và có thể dẫn tới mù lòa.
– Giai đoạn 1: các tiểu động mạch bị thu nhỏ
– Giai đoạn 2: tiểu động mạch thu nhỏ lệch hướng tĩnh mạch ở đoạn bắt chéo
– Giai đoạn 3: tiểu động mạch thu nhỏ như sợi dây đồng có thể kèm theo xuất huyết hình ngọn nến, xuất tiết dạng bông
– Giai đoạn 4: động mạch khi này thu nhỏ và phù gai thị
Bệnh nhân mắc các bệnh lý võng mạc do tăng huyết áp thường có các biểu hiện:
– Suy giảm thị lực
– Mắt sưng
– Nhìn đôi kèm theo cảm giác đau đầu, khó chịu, sợ ánh sáng
– Qua thăm khám có thể thấy dấu hiệu đứt vỡ mạch máu
Do đây là bệnh gây ra bởi biến chứng của tăng huyết áp nên trong việc điều trị, bệnh nhân cần phải chú ý sử dụng đều đặn thuốc kiểm soát huyết áp. Ngoài ra, bác sĩ có thể dùng các loại thuốc giãn tĩnh mạch, trị liệu laser hoặc phẫu thuật cắt dịch kính. Mỗi phương pháp điều trị phù hợp với từng giai đoạn bệnh và thời gian mắc bệnh.
4. Bệnh võng mạc ở trẻ đẻ non
Trẻ sơ sinh đẻ thiếu tháng, thiếu cân có nguy cơ rất cao mắc các bệnh võng mạc. Cụ thể, trẻ có tuổi thai dưới 37 tuần hoặc nặng dưới 2500gam thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao. Khi sinh non, các mạch máu nuôi dưỡng võng mạc chưa phát triển đủ, còn yếu, thậm chí chúng sẽ phát triển một cách bất thường.
Trẻ sinh non dễ mắc các bệnh lý võng mạc do cơ thể chưa phát triển hoàn thiện.
Về dấu hiệu, trẻ sinh non không thể hiện các dấu hiệu sớm, bệnh chỉ được phát hiện khi đã tiến tới giai đoạn cuối. Vì vậy, phụ huynh nên chú ý cho con đi khám định kỳ, đặc biệt vào khoảng tuần thứ 7 – 9 để sớm phát hiện các dấu hiệu sớm của bệnh.
Các bệnh lý võng mạc ở trẻ sơ sinh thường sẽ tự hết, các triệu chứng dần thuyên giảm. Tuy nhiên, một số trường hợp không tự khỏi và trở thành tật khúc xạ cận thị hoặc bệnh lác mắt khi trẻ lớn hơn. Nếu bệnh phát triển nặng hơn, các bác sĩ có thể dùng phương pháp laser hoặc làm lạnh đông để phá hủy các mạch máu bất thường. Một số trường hợp có thể được chỉ định tiêm thuốc nội nhãn.
Cần cho trẻ khám mắt định kỳ để sớm phát hiện các bất thường. | thucuc | 1,266 |
Công dụng thuốc Rosuvagen 20
Thuốc Rosuvagen 20 có thành phần hoạt chất chính là Rosuvastatin dưới dạng Rosuvastatin Calcium với hàm lượng 20mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc điều trị bệnh lý về tim mạch được bác sĩ chỉ định điều trị tăng Cholesterol nguyên phát.
1. Thuốc Rosuvagen 20 là thuốc gì?
Thuốc Rosuvagen 20 là thuốc gì? Thuốc Rosuvagen 20 có thành phần hoạt chất chính là Rosuvastatin dưới dạng Rosuvastatin Calcium với hàm lượng 20mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc điều trị bệnh lý về tim mạch, điều trị tăng Cholesterol nguyên phát.Thuốc Rosuvagen 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường dùng trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 3 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên thuốc viên nén.Hoạt chất Rosuvastatin là một chất có tác dụng ức chế chọn lọc và cạnh tranh đối với men chuyển hóa HMG-Co. A reductase. Đây là loại men có tác dụng xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A thành mevalonate, một tiền chất của cholesterol. Vị trí tác động chính của hoạt chất Rosuvastatin là ở gan- cơ quan đích có vai trò làm giảm cholesterol.Hoạt chất Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL đối với bề mặt tế bào ở gan, do vậy làm tăng hấp thu và dị hóa LDL và ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, vì vậy gây ra giảm các thành phần VLDL và LDL.Rosuvastatin được chứng minh có hiệu quả đối với nhóm người lớn tăng cholesterol máu, có hay không có tăng triglyceride máu, bất kỳ chủng tộc, giới tính hay tuổi tác và ở những người bệnh đặc biệt, cụ thể là người bị bệnh tiểu đường hoặc người bị tăng cholesterol máu gia đình.
2. Thuốc Rosuvagen 20 chữa bệnh gì?
Thuốc Rosuvagen 20 chữa bệnh gì? Thuốc Rosuvagen 20 là thuốc kê đơn bởi bác sĩ điều trị. Loại thuốc này được sử dụng để chỉ định trong điều trị tăng cholesterol nguyên phát (có và không có tính gia đình dị hợp tử)Điều trị rối loạn lipid máu hỗn hợp như là một điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Rosuvagen 20
Cách dùng và liều dùng của thuốc Rosuvagen 20 như sau:3.1. Cách dùng thuốc Rosuvagen 20Thuốc Rosuvagen 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.3.2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Rosuvagen 20Khởi đầu liều điều trị là 5 hoặc 10 mg, ngày 1 lần, nếu cần có thể chỉnh liều sau thời gian 4 tuần, liều điều trị 40mg chỉ sử dụng khi tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều 20mg, người sử dụng thuốc cần được theo dõi thường xuyên.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc Rosuvagen 20 chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể sẽ tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, cũng như khả năng đáp ứng thuốc của bệnh nhân. Vì vậy, người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn để đảm bảo hiệu quả điều trị, cũng như tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Rosuvagen 20
Các phản ứng ngoại ý được ghi nhận khi sử dụng thuốc Rosuvagen 20 thông thường nhẹ và thoáng qua. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc cụ thể như sau:Rối loạn hệ miễn dịch bao gồm các phản ứng quá mẫn bao gồm cả phù mạch.Rối loạn hệ thần kinh như đau nhức đầu, chóng mặt.Rối loạn hệ tiêu hoá như rối loạn tiêu hóa, táo bón, buồn nôn, đau bụng.Rối loạn da và mô dưới da như ngứa, xuất hiện nốt phát ban và mề đay.Rối loạn hệ cơ xương, mô liên kết và xương như đau mỏi cơ, bệnh cơ, tiêu cơ vân.Các rối loạn tổng quát cụ thể như suy nhược cơ thể.
5. Tương tác của thuốc Rosuvagen 20
Cyclosporin: dùng đồng thời với Cyclosporin với các thuốc Rosuvagen 20 thì các giá trị AUC của Rosuvastatin cao hơn trung bình gấp 7 lần so với trị số này đối với những người khỏe mạnh.Để tránh tương tác thuốc, người bệnh cần thông báo về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng, thuốc nam, thuốc bắc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang sử dụng để bác sĩ cân nhắc và kê đơn thuốc phù hợp.
6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Rosuvagen 20
Trong quá trình sử dụng thuốc Rosuvagen 20, người bệnh cần chú ý đến một số điều sau đây:6.1. Chống chỉ định của thuốc Rosuvagen 20Thuốc Rosuvagen 20mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:Hoạt chất Rosuvastatin chống chỉ định đối với những người có cơ địa nhạy cảm hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Những người mắc các bệnh lý về gan, bao gồm tăng transaminase trong huyết tương kéo dài không rõ nguyên nhân và những trường hợp tăng transaminase quá 3 lần giới hạn trên.Phụ nữ có thai và cho con bú hay những người phụ nữ có nghi ngờ đang mang thai và không sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp trong khoảng thời gian trước đó.Người đang bị bệnh suy thận giai đoạn nặng với độ thanh thải creatinin < 30ml/phút.Người có bệnh cơ.Người đang sử dụng Cyclosporin.6.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Rosuvagen 20 đối với những người:Người bị suy giảm chức năng thận.Người bị nhược giáp.Người có tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc các bệnh di truyền về cơ.Người có tiền sử bị bệnh cơ nguyên nhân do sử dụng Statin hoặc fibrat trong khoảng thời gian trước đó.Người có tiền sử mắc bệnh lý về gan.Người lạm dụng rượu hay sử dụng rượu trong thời gian kéo dài.Các trường hợp khác có thể dẫn đến làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.Người có độ tuổi trên 70 tuổi có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Rosuvagen 20mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Rosuvagen 20mg để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe. | vinmec | 1,113 |
Những ảnh hưởng nghiêm trọng của cứng khớp tới cơ thể người bệnh
Bệnh lý xương khớp hiện nay đang ngày càng phổ biến, một trong các triệu chứng gây ra là cứng khớp. Cứng khớp là hiện tượng người bệnh gặp khó khăn trong việc vận động khớp theo ý muốn, việc này khiến việc vận động hay thực hiện các hoạt động hàng ngày sẽ bị cản trở. Vì thế, nên điều trị, cải thiện tình trạng này sớm, tránh ảnh hưởng tới khả năng vận động và sức khỏe xương khớp sau này.
1. Cứng khớp có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể người bệnh
Nhiều người còn chủ quan khi có triệu chứng cứng khớp, nhất là khi nó chỉ xảy ra nhất thời tại một thời điểm nhất định trong ngày hoặc cách ngày. Tùy vào nguyên nhân gây cứng khớp mà mức độ nguy hiểm khác nhau, song không nên chủ quan vì triệu chứng này có thể sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh.
1.1. Giảm, mất khả năng vận động
Vận động hàng ngày của con người có vai trò quan trọng của hoạt động các khớp, vì thế một khớp bị ảnh hưởng thì khả năng vận động cũng bị ảnh hưởng. Viêm khớp dạng thấp là nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng cứng khớp, bệnh thường xảy ra ở khớp bàn tay. Bàn tay lúc này không chỉ cứng khó xoay, khó nắm mà dần biến chứng gây suy giảm, mất hoàn toàn chức năng cầm nắm, đi lại,… của tay.
Khi xảy ra biến chứng này, điều trị phục hồi có thể không hiệu quả khiến bệnh nhân hoàn toàn không có khả năng vận động tay cũng như lao động sử dụng đến tay.
1.2. Teo cơ, biến dạng khớp, tàn phế
Cứng khớp cũng như các biểu hiện xương khớp khác thường rất rõ ràng, song do tâm lý chủ quan mà nhiều bệnh nhân không điều trị, để bệnh tự diễn biến. Hậu quả là tổn thương khớp không được phục hồi, ngày càng nghiêm trọng dẫn đến biến chứng biến dạng khớp, teo cơ, dính khớp, tàn phế,…
1.3. Nguy cơ bệnh tim mạch
Cứng khớp ở người cao tuổi có mối liên hệ chặt chẽ với hoạt động của tim mạch, do đó bệnh nhân hoàn toàn có thể phải đối mặt với biến chứng tim mạch gây tử vong. Theo thống kê, có đến 30% bệnh nhân bị cứng khớp bị bệnh tim mạch, trong đó khoảng 1 nửa gặp phải biến chứng tim mạch gây tử vong.
1.4. Giảm tuổi thọ
Bệnh cứng khớp gây nhiều ảnh hưởng tới hoạt động khớp cũng như sức khỏe, là nguyên nhân khiến bệnh nhân có tuổi thọ thấp hơn.
1.5. Giảm chất lượng cuộc sống
Tình trạng cứng khớp thường kéo dài, tái phát liên tục cùng các triệu chứng xương khớp khác, nếu không khắc phục thì đây sẽ là gánh nặng sức khỏe cho người bệnh. Càng để lâu, triệu chứng xương khớp này càng nghiêm trọng, khiến chất lượng cuộc sống suy giảm.
1.6. Tổn thương xương vĩnh viễn
Cứng khớp nhưng người bệnh cố vận động hoặc vận động sai cách khiến xương bị gãy, lệch, trật khỏi vị trí ban đầu. Nếu không can thiệp, phần xương tổn thương có thể không thể liền được, tình trạng tổn thương này thể hiện khá rõ nét qua triệu chứng cứng khớp.
Như vậy, cứng khớp là dấu hiệu của nhiều bệnh lý xương khớp nguy hiểm, bệnh nhân không nên chủ quan dẫn đến những biến chứng đáng tiếc.
2. Điều trị cứng khớp như thế nào cho hiệu quả?
Cần xác định được nguyên nhân gây cứng khớp và điều trị từ nguyên nhân mới có thể loại bỏ triệu chứng khó chịu này tận gốc. Trong trường hợp chưa xác định được nguyên nhân, bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng thuốc kết hợp với luyện tập để cải thiện triệu chứng.
2.1. Điều trị cứng khớp bằng thuốc
Thường khi cứng khớp nghiêm trọng ảnh hưởng đến khả năng vận động hoặc kết hợp với triệu chứng viêm, đau khác, bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng thuốc như:
Thuốc chống viêm không Steroid
Thành phần chính của loại thuốc này là Ibuprofen và Diclofenac, có tác dụng giảm sưng đau, chống viêm và giảm cứng khớp nhanh chóng. Tuy nhiên, thuốc chỉ cải thiện triệu chứng tạm thời nên vẫn cần điều trị từ nguyên nhân để tránh triệu chứng tiếp tục tái phát. Ngoài ra, sử dụng thuốc chống viêm không Steroid kéo dài có thể gây viêm loét dạ dày, chảy máu dạ dày,… nên không nên lạm dụng và tự ý sử dụng khi không có chỉ định của bác sĩ.
Thuốc chứa Corticoid
Các loại thuốc này có tác dụng giảm cứng, sưng khớp và tiêu viêm hiệu quả nhanh chóng. Tuy nhiên, sử dụng thuốc cũng tiềm ẩn rủi ro ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng như: gan, thận, tiểu đường, loãng xương,…
Vì thế trong điều trị cứng khớp, thuốc chứa Corticoid không được khuyến khích sử dụng kéo dài.
Các loại thuốc Tây nói chung có khả năng giảm cứng khớp và các triệu chứng khác trong thời gian ngắn, song không nên sử dụng kéo dài. Lạm dụng thuốc giảm đau càng khiến khớp bị thoái hóa nghiêm trọng hơn, vì thế cần cân nhắc cẩn thận trước khi dùng.
2.2. Điều trị cứng khớp bằng vật lý trị liệu
Với bệnh xương khớp nói chung và cứng khớp nói riêng, vật lý trị liệu ngày càng chứng minh hiệu quả tuyệt vời trong cải thiện bệnh, tăng cường vận động và chức năng xương khớp. Bệnh nhân có thể tìm đến bác sĩ để được hướng dẫn vật lý trị liệu phù hợp. Châm cứu, xoa bóp, tập vận động, bấm huyệt,… giúp cải thiện lưu thông máu cũng giúp giảm sưng viêm, đau nhức khớp hiệu quả.
2.3. Lối sống lành mạnh cải thiện chứng cứng khớp
Bệnh nhân cứng khớp cần lưu ý đặc biệt hơn với chế độ dinh dưỡng của mình, nó cũng ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị bệnh. Ngoài đảm bảo hấp thu đủ 4 nhóm dinh dưỡng cơ bản gồm: chất đạm, chất béo, Vitamin, khoáng chất,… thì người bệnh cứng khớp nên tăng cường bổ sung Omega-3.
Chất béo này tác dụng vào khớp, giúp giảm sưng viêm, tổn thương và cứng khớp rất hiệu quả. Omega-3 có nhiều trong dầu đậu nành, dầu ô liu, dầu cá, cá hồi, cá ngừ,…
Ngoài dinh dưỡng, bệnh nhân cũng nên duy trì chế độ luyện tập thể dục hàng ngày để cải thiện chức năng vận động của khớp. Đi bộ là bài tập tốt nhất giúp cho khớp hoạt động tốt hơn, các chuyên gia khuyến cáo mỗi người nên đi bộ khoảng 10.000 bước mỗi ngày. | medlatec | 1,147 |
Những dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ cảnh báo nguy hiểm cha mẹ cần lưu ý
Sốt xuất huyết là một trong những căn bệnh gây ra tỷ lệ tử vong lớn cho trẻ em. Chính vì thế, nhận biết một số dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ cảnh báo nguy hiểm là điều mà các bậc cha mẹ cần quan tâm để bảo vệ con em mình, phòng ngừa những biến chứng nghiêm trọng.
1. Dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ cảnh báo nguy hiểm
Bệnh sốt xuất huyết ở trẻ em có thể có nhiều dạng biểu hiện khác nhau và diễn biến rất phức tạp. Thường thì bệnh khởi phát một cách đột ngột, diễn biến từ nhẹ tới nặng khá nhanh. Các biểu hiện sốt xuất huyết ở trẻ có thể khác nhau qua từng giai đoạn cụ thể. Sốt
Là giai đoạn đầu của bệnh, với triệu chứng điển hình nhất là sốt và sốt cao liên tục. Điều này khiến trẻ cảm thấy khó chịu, với trẻ nhỏ thì quấy khóc, bứt rứt, có thể gặp thêm các biểu hiện như tiêu chảy, sổ mũi, với trẻ lớn hơn thì đau đầu, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn. Cùng với đó là hiện tượng sung huyết, tức là các chấm xuất huyết xuất hiện dưới da, các cơ khớp, hốc mắt đau nhức, có thể chảy máu cam, chảy máu chân răng, đi ngoài ra máu. Các chấm huyết thường tập trung tại nách, ngực, cẳng chân, thắt lưng. Mặc dù vậy, các dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ giai đoạn này không đặc hiệu, có thể giống với nhiễm một số loại virus khác. Kết quả xét nghiệm máu có thể cho thấy lượng bạch cầu giảm, là dấu hiệu cảnh báo khả năng nhiễm bệnh. Giai đoạn nguy hiểm
Là giai đoạn tiếp theo, thường là từ ngày thứ 3 tới ngày 7 sau khi mắc bệnh. Biểu hiện bệnh giai đoạn này có thể là giảm sốt hoặc vẫn còn sốt. Ở một số bệnh nhi, có thể xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm, chẳng hạn như: Trẻ lừ đừ, mệt mỏi. Đau bụng, nôn trớ nhiều. Có thể xuất hiện các dấu hiệu của sốc xuất huyết như: Chân tay lạnh, mạch nhẹ và nhanh, không đo được huyết áp, xuất huyết niêm mạc, gan to, bụng chướng, mi mắt phù nề, xuất hiện các mảng xuất huyết hoặc bầm tím dưới da, tiểu ra máu, chảy máu chân răng,... Nếu hiện tượng sốc này không được kịp thời khắc phục, có thể khiến cho nhiều cơ quan của trẻ bị tổn thương và dẫn tới nguy cơ tử vong. Mặc dù tên bệnh là sốt xuất huyết song hiện tượng xuất huyết không phải là bắt buộc, bởi có không ít trẻ bị bệnh nhưng không biểu hiện triệu chứng này. Dù vậy, trẻ vẫn có nguy cơ gặp phải nhiều nguy hiểm đe dọa tới tính mạng, nếu không được theo dõi sát và thăm khám, xử trí kịp thời khi xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo.
Giai đoạn phục hồi
Vượt qua giai đoạn nguy hiểm sẽ là giai đoạn hồi phục, thường là từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 10 của bệnh. Lúc này, trẻ đã hết sốt, sức khỏe có nhiều cải thiện, bắt đầu có cảm giác thèm ăn, muốn ăn và đòi ăn, tiểu nhiều hơn và huyết áp cũng ổn định hơn.
Khi thực hiện xét nghiệm máu trong giai đoạn này, có thể thấy tiểu cầu dần trở về mức bình thường, trong khi bạch cầu tăng nhanh về số lượng.2. Cha mẹ cần làm gì khi phát hiện dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ?
Khi nhận thấy dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ, cha mẹ nên đưa con tới bệnh viện để thực hiện việc thăm khám cũng như chẩn đoán. Hầu hết các trường hợp đều được chỉ định điều trị tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ và việc điều trị chủ yếu là khắc phục triệu chứng. Nếu thấy con bị sốt cao trên 38,5 độ, cần cho con uống thuốc hạ sốt theo đúng liều. Thuốc được dùng để hạ sốt là paracetamol, tuyệt đối không dùng aspirin hoặc ibuprofen bởi chúng có thể khiến xuất huyết trầm trọng hơn. Cho con mặc đồ rộng rãi, tăng cường lau mát, cho uống nhiều nước sôi để nguội hoặc dung dịch điện giải, nước dừa, chanh, cam hoặc nước cháo loãng. Cho con ăn đồ lỏng, chia nhỏ thành nhiều bữa. Những thực phẩm có màu như củ cải tím, thanh long,... thường ảnh hưởng tới màu sắc của nước tiểu, phân nên cần tránh ăn để tránh nhầm với xuất huyết tiêu hóa. Cho trẻ nghỉ ngơi nhiều, hạn chế vận động. Đặc biệt, cha mẹ, người lớn cần cẩn thận theo dõi trong quá trình chăm sóc trẻ để kịp thời phát hiện dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm. Khi thấy một trong những biểu hiện sau đây thì cần lập tức đưa con tới bệnh viện: Trẻ không thể uống nước hoặc uống vào nôn ra, lừ đừ, mệt mỏi, vật vã. Hiện tượng đau bụng không thuyên giảm mà ngày càng trầm trọng. Sung huyết nhưng tay chân lạnh. Nôn trớ liên tục, nhiều lần. Xuất hiện tình trạng xuất huyết trên cơ thể: xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa,... .3. Phòng chống sốt xuất huyết cho trẻ như thế nào? | medlatec | 930 |
Công dụng thuốc Sarclisa
Thuốc Sarclisa có chứa kháng thể đơn dòng, được sử dụng trong điều trị ung thư. Tuy nhiên thuốc Sarclisa có thể gây nên tác dụng phụ ngoài ý muốn nếu dùng không đúng cách, vì vậy bệnh nhân cần sử dụng theo chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ.
1. Sarclisa có tác dụng gì?
Trong thuốc Sarclisa có chứa thành phần Isatuximab irfc, một loại kháng thể phân nhóm đơn dòng. Các nghiên cứu dịch tễ hiện đang cố gắng tìm kiếm phân tích những phản ứng của kháng thể này sau khi xâm nhập vào tế bào ung thư. Nhiều hy vọng cho rằng loại kháng thể đơn dòng trong thuốc Sarclisa có thể thúc đẩy kích hoạt hệ thống miễn dịch khi chúng gắn vào tế bào.Cơ chế hoạt động của các loại kháng thể thường không giống nhau. Mỗi kháng thể có một đặc trưng riêng biệt. Những kháng thể đó được phân chia thành từng loại khác nhau theo mục tiêu. Đôi khi kháng thể làm ức chế quá trình hoạt động của tế bào, số khác lại không thể. Chính vì vậy cần nghiên cứu xem xét để có kết luận chính xác nhất.Đối với kháng thể Isatuximab irfc được nhận định có khả năng chống lại protein CD38. Protein CD38 xuất hiện khá phổ biến trên tế bào u tủy. Khi daratumumab tự liên kết lên tế bào CD38 sẽ khiến hệ thống miễn dịch được kích hoạt và phát tín hiệu tiêu diệt nó.
2. Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Sarclisa
Ngoài việc tìm hiểu Sarclisa là thuốc gì thì cách sử dụng như thế nào cũng rất quan trọng đối với người bệnh. Thuốc Sarclisa được tiêm trực tiếp tĩnh mạch nên có liều dùng chỉ định theo hướng dẫn của bác sĩ. Tùy từng tình trạng bệnh cụ thể bác sĩ sẽ cân nhắc lại liều lượng cụ thể. Thời gian điều trị cũng có thể kéo dài khi bệnh tình nặng hơn.
3. Lưu ý cẩn trọng khi sử dụng thuốc Sarclisa
Kết quả xét nghiệm máu sau khi dùng thuốc Sarclisa có thể bị sai lệch do tương tác thuốc gây ra. Vì kết quả không còn chính xác nên có thể cần lượng máu lớn lấy ra làm xét nghiệm và so sánh. Bạn cần cung cấp thông tin nhóm máu trước khi xét nghiệm để bệnh viện có kế hoạch chuẩn bị máu truyền bổ sung nếu cần thiết.
4. Những phản ứng phụ ngoài ý muốn của thuốc Sarclisa
Tác dụng phụ là vấn đề khó tránh khi sử dụng thuốc. Với người sử dụng thuốc Sarclisa vấn đề đầu tiên gặp phải chính là thiếu máu. Vấn đề thiếu máu này thường do tế bào hồng cầu giảm thấp làm cơ thể không được cung cấp dinh dưỡng và oxy đến các cơ quan phục vụ cho hoạt động của cơ thể.Suy giảm tế bào bạch cầu cũng có thể xảy ra và được liệt vào danh sách phản ứng phụ của thuốc Sarclisa. Trường hợp phát hiện sớm dấu hiệu suy giảm số lượng bạch cầu hay bạch cầu trung tính có thể gây ra nguy cơ nhiễm trùng, cảm lạnh, khó thở, ho thậm chí là thân nhiệt tăng cao trên 38 độ. Với nguy cơ giảm tế bào bạch cầu bạn lưu ý luôn vệ sinh chân tay sạch và tránh tiếp xúc gần nơi đông đúc để phòng bị lây nhiễm bệnh.Tế bào tiểu cầu cũng chịu ảnh hưởng khi bệnh nhân uống thuốc Sarclisa. Nếu có xuất hiện vết bầm tím, chảy máu bất thường tại răng, lợi, mũi thì cần thông báo với bác sĩ điều trị ngay.Thuốc Sarclisa được dùng bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch nên có phản ứng phụ liên quan đến các loại thuốc sử dụng tiêm truyền. Hầu hết các biểu hiện sau truyền dịch có phản ứng phụ thường là nôn, tăng huyết áp, ớn lạnh hay khó thở. Bạn nên lưu ý biểu hiện bất thường và báo sớm cho bác sĩ để được hỗ trợ.Ngoài những tác dụng phụ phổ biến ở trên bạn cần chú ý một số tác dụng phụ ít gặp nhưng nguy hiểm như:Ung thư thứ phát thường xuất hiện khi bạn đã từng điều trị ung thư và lúc này tế bào ung thư nằm ở vị trí khác. Chính vì thế bạn lên lưu ý điều này nếu từng mắc ung thư đã được điều trị và hiện đang sử dụng thuốc Sarclisa.Ảnh hưởng đến vấn đề sinh sản khi dùng thuốc điều trị ung thư có thể diễn ra. Phụ nữ có thai khi sử dụng thuốc có thể dẫn đến dị tật thai nhi. Theo khuyến nghị của tổ chức y tế nên có biện pháp kế hoạch để tránh mang thai khi dùng thuốc, thậm chí là không dùng khi đang trong thời gian có kinh nguyệt để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.
5. Tương tác có thể xuất hiện khi sử dụng thuốc Sarclisa
Một số loại thuốc nên sử dụng trước hoặc sau khi truyền Sarclisa đó là:Corticosteroid. Acetaminophen ngừa sốt. Thuốc kháng histamin ngừa phản ứng truyền dịch. Sử dụng Corticosteroid. Thành phần của thuốc là Isatuximab irfc có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm máu. Chính vì lý do đó bạn cần kiểm soát chéo các kết quả xét nghiệm để sàng lọc và đánh giá chính xác vấn đề sức khỏe hiện tại.Trên đây là công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Sarclisa. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.org | vinmec | 959 |
Tăng huyết áp thai kỳ nguy hiểm hơn những gì bạn nghĩ
Tăng huyết áp thai kỳ là một triệu chứng của hội chứng nhiễm độc thai nghén thường gặp ở 3 tháng cuối của thai kỳ. Nếu không được điều trị tốt tăng huyết áp thai kỳ gây nên những biến chứng nguy hiểm hơn những gì bạn nghĩ.
Tăng huyết áp thai kỳ nguy hiểm hơn những gì bạn nghĩ
Nếu có albumin niệu là có tổn thương thận, cần được điều trị kháng sinh theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu bệnh nặng cần nhập viện để điều trị. Trường hợp điều trị nội khoa không kết quả (huyết áp vẫn tăng cao đe dọa sản giật thì cần can thiệp chấm dứt thai nghén).
Tăng huyết áp thai kỳ nguy hiểm hơn những gì bạn nghĩ
Cần kiểm soát và phòng ngừa tốt tăng huyết áp thai kỳ
Tiền sản giật có thể dự phòng hoặc giảm bớt biến chứng nhờ khám thai tốt, chú ý các yếu tố thuận lợi đưa đến tiền sản giật qua bệnh sử gia đình, bệnh sử nội khoa và bệnh sử thai kỳ lần này. Sản phụ cần khẩu phần ăn nhiều đạm, calo, không ăn mặn quá nhưng cũng không quá hạn chế muối và nước. Cần tuân thủ việc điều trị tiểu đường nghiêm ngặt hoặc các bệnh nội khoa khác đang có sẵn. Sản phụ có thể nghỉ ngơi tại nhà nếu bệnh nhẹ, tự theo dõi các dấu hiệu trở nặng như phù tăng, lên cân nhanh, nhức đầu nặng, mắt nhìn mờ, đau vùng gan, buồn nôn, ói nhiều.
Cần nhập viện ngay khi có một trong các dấu hiệu trên bởi thực tế lúc nào tiền sản giật biến thành sản giật khó đoán trước được.
Việc điều trị tùy thuộc phần lớn vào mức độ trầm trọng của bệnh và tuổi thai. Có thể giúp sinh hoặc mổ lấy thai nếu cần chấm dứt nhanh thai kỳ. Đối với các sản phụ đã có biến chứng của cao huyết áp như tim to, suy tim, thiếu máu cơ tim, suy thận thì nên chấm dứt thai kỳ sớm vì bệnh chỉ mất đi khi không còn mang thai trong tử cung.
Khám thai định kỳ thường xuyên
Sau sinh 1-2 tuần, các triệu chứng của tiền sản giật và sản giật tự nhiên biến dần. Nếu huyết áp chậm trở về bình thường, cần tiếp tục điều trị nội khoa.
Với những thông tin trên đây cảnh báo bệnh lý tăng huyết áp thai kỳ nguy hiểm hơn những điều bạn nghĩ vì vậy người bệnh cần chú ý đến việc thăm khám thai định kỳ thường xuyên tránh những biến chứng trong thai kỳ đe dọa sức khỏe của mẹ và bé. | thucuc | 471 |
Trước khi sử dụng thuốc Augmentin bạn nên biết
Augmentin một loại kháng sinh được nhiều người biết đến bởi nó là loại kháng sinh phổ rộng được dùng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn. Tuy nhiên, hầu hết chúng ta trong quá trình dùng thuốc đều không hiểu rõ bản chất của thuốc, tác dụng phụ cũng như cách dùng sao cho hiệu quả. Dưới đây, chúng tôi xin chia sẻ tất cả những thông tin ấy để bạn đọc được rõ.
1. Tác dụng và dạng bào chế của thuốc Augmentin
1.1. Augmentin là thuốc gì
Augmentin là thuốc có thành phần hoạt chất là amoxicillin kết hợp cùng acid clavulanic. Trong đó, amoxicillin là loại kháng sinh phổ rộng còn acid clavulanic là chất có nhiệm vụ bảo vệ amoxicillin không bị phân hủy. Nhờ sự kết hợp ấy mà amoxicillin được mở rộng phổ kháng khuẩn.
1.2. Công dụng của Augmentin như thế nào
Augmentin là loại thuốc được dùng cho các trường hợp điều trị ngắn hạn nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, cụ thể là:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: gồm tai - mũi - họng.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: gồm đợt cấp của viêm phổi thùy, viêm phế quản mạn tính và viêm phế quản phổi.
- Nhiễm khuẩn đường sinh dục, tiết niệu.
- Nhiễm khuẩn mô mềm và da.
- Nhiễm khuẩn xương khớp.
- Một số loại nhiễm khuẩn khác trong ổ bụng, sau sinh, sau nạo thai,...
1.3. Các dạng bào chế của thuốc Augmentin
Thuốc Augmentin được bào chế dưới 2 hình thức:
- Dạng gói bột pha hỗn dịch uống: gồm 2 loại:
+ Amoxicillin 250 mg và axit clavulanic 31.25 mg (Augmentin 250 mg).
+ Amoxicillin 500 mg và axit clavulanic 62.5 mg (Augmentin 500 mg)
- Dạng viên nén có nhiều loại hàm lượng khác nhau:
+ Augmentin 1g (amoxicillin 875 mg và axit clavulanic 125 mg).
+ Augmentin 625 mg (amoxicillin 500 mg và axit clavulanic 125 mg).
2. Hướng dẫn sử dụng và những điều cần chú ý khi dùng thuốc Augmentin
2.1. Hướng dẫn về liều lượng sử dụng thuốc
Tùy vào cân nặng, tuổi tác, tình trạng bệnh, tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng thuốc của từng bệnh nhân mà liều dùng thuốc Augmentin sẽ có sự khác nhau. Liều thứ 2 trong ngày cần cách liều thứ nhất khoảng 8 - 12 giờ. Thuốc sẽ có hiệu quả tối đa khi được dùng vào khoảng thời gian cách đều nhau, mỗi ngày đều trong cùng một thời điểm.
Người bệnh cần kiên trì dùng thuốc theo đúng chỉ định do bác sĩ kê, có những trường hợp dù các triệu chứng của bệnh đã biến mất sau vài ngày dùng thuốc thì vẫn phải tiếp tục sử dụng hết đơn. Nếu bệnh nhân ngưng thuốc quá sớm có thể gây ra tình trạng tái phát bệnh hoặc vi khuẩn kháng kháng sinh.
2.2. Cách dùng thuốc sao cho đạt hiệu quả
Để việc sử dụng thuốc Augmentin đạt hiệu quả tối ưu, người bệnh cần lưu ý:
- Đối với thuốc được bào chế dạng bột pha hỗn dịch uống: trước khi uống cần pha gói thuốc bột vào nước.
- Đối với thuốc được bào chế dạng viên nén: không nên nhai thuốc mà hãy nuốt cả viên thuốc hoặc bẻ thuốc làm đôi rồi uống cùng nước lọc.
Trong trường hợp dùng thuốc quá liều sẽ xảy ra hiện tượng mất cân bằng điện giải hoặc rối loạn tiêu hóa. Nếu lỡ quên một liều dùng, hãy dùng lại càng sớm càng tốt nhưng không nên uống bù mà hãy bỏ qua liều đã quên sau đó dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã được chỉ định. Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều lượng do bác sĩ quy định.
2.3. Tác dụng phụ có thể gặp phải
Hầu hết các tác dụng phụ của thuốc Augmentin là nhẹ và sẽ được giảm tối thiểu nếu dùng thuốc khi đã ăn no. Các tác dụng phụ có thể gặp phải gồm: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, vàng da ứ mật, viêm thận mô kẽ, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu,... Trường hợp bị dị ứng sau khi dùng thuốc người bệnh cần ngừng sử dụng ngay, đến gặp bác sĩ để nói về hiện tượng mình gặp phải để được chuyển sang loại thuốc phù hợp hơn. Thuốc hiếm khi làm tăng men gan.
2.4. Một số điều cần lưu ý khi dùng thuốc Augmentin
Hầu hết các trường hợp cần điều trị nhiễm trùng sẽ được bác sĩ chỉ định dùng thuốc Augmentin nhưng không phải mọi trường hợp đều đáp ứng tốt với thuốc. Thuốc cần được sử dụng theo đúng hướng dẫn trên đơn thuốc của bác sĩ. Nói như vậy có nghĩa là người bệnh cần dùng thuốc cho đến khi hết lượng thuốc mà bác sĩ đã chỉ định và uống thuốc theo đúng thời gian được hướng dẫn.
Việc tự ý ngưng dùng thuốc có thể sẽ khiến cho vi khuẩn có cơ hội tăng đề kháng kháng sinh nên tiếp tục phát triển gây ra tình trạng nhờn thuốc, nhiễm trùng tái phát và phải dùng đến một loại kháng sinh mạnh hơn.
Các trường hợp sau được xem là chống chỉ định, tuyệt đối không được dùng thuốc Augmentin:
- Người quá mẫn cảm với thành phần có trong thuốc, gồm: kháng sinh nhóm beta-lactam, amoxicillin và acid clavulanic.
- Người có tiền sử bị rối loạn chức năng gan có liên quan đến việc dùng kháng sinh Penicillin hoặc tiền sử vàng da.
Người bệnh cần báo với bác sĩ để được theo dõi khi đang:
- Bị suy giảm chức năng gan.
- Suy thận.
- Phenylceton niệu;
- Sử dụng thuốc chống đông máu.
- Bị giảm bài tiết nước tiểu.
Những trường hợp sau cần dừng sử dụng thuốc và báo với bác sĩ ngay:
- Có dấu hiệu dị ứng thuốc.
- Bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn: nhận biết qua kết quả xét nghiệm máu.
Đối với phụ nữ mang thai, hiện nay chưa có bằng chứng nào cho thấy rằng việc dùng thuốc Augmentin có thể gây quái thai nên thuốc vẫn có thể dùng được khi có chỉ định rõ ràng từ bác sĩ. Bên cạnh đó, cả hai hoạt chất của thuốc đều tiết ra một lượng nhỏ ở sữa mẹ và dễ gây hại cho trẻ sơ sinh đang bú mẹ. Vì thế, phụ nữ cho con bú cần có sự tư vấn kỹ càng từ bác sĩ về việc dùng loại thuốc này.
Nếu sau khi đã dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ mà bệnh không có chiều hướng thuyên giảm hoặc trở nên nghiêm trọng hơn, người bệnh cần trao đổi ngay với bác sĩ để tìm ra giải pháp điều trị hiệu quả hơn. | medlatec | 1,126 |
Triệu chứng u não ở trẻ em – Cha mẹ chớ lên bỏ qua
Các triệu chứng của u não ở trẻ em có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí khối u trong não, kích thước, mức độ phát triển khói u, độ tuổi của trẻ…
Trẻ em bị u não có biểu hiện bằng nhiều dấu hiệu do hội chứng tăng áp lực trong sọ, hội chứng tiểu não, hội chứng chèn ép khu trú… Một số dấu hiệu khác với u não ở người lớn là đầu to, thóp phồng, thóp giãn, buồn nôn…
1.Nhức đầu
Nhức đầu là một trong những triệu chứng u não phổ biến ở trẻ em
Nhức đầu là một trong những triệu chứng u não phổ biến ở trẻ em dù nguyên nhân dẫn đến triệu chứng đau có thể xuất phát từ yếu tố khác.
Với trẻ em bị u não, tình trạng nhức đầu càng tăng dần theo thời gian, thường xảy ra vào buổi sáng, dễ làm trẻ thức giấc. Đặc biệt, khi trẻ ho hay hắt hơi thì tình trạng đau càng diễn biến xấu hơn.
2. Co giật
Các chuyên gia cho biết, có đến khoảng ½ trẻ bị u não có biểu hiện co giật. Các rối loạn co giật cũng có thể biểu hiện khác nhau như co giật mạnh hay cử động co giật…
3. Suy giảm nhận thức
Trẻ bị u não thường không hoặc ít nhận thức được hành động trước đó của mình. Triệu chứng này có thể xuất hiện đột ngột hay từ từ và có thể nhận biết thông qua việc giao tiếp với trẻ thường xuyên.
4. Thay đổi hành vi
Thay đổi hành vi, nhân cách cũng là một trong những triệu chứng u não ở trẻ em thường gặp. Trẻ có thể hay quấy khóc, cáu gắt hơn hoặc ít nói hơn.
5. Ù tai, nghe kém, điếc
Dây thần kinh VIII bị chèn ép khiến trẻ dễ bị ù tai, nghe kém…
Đây là những dấu hiệu thần kinh khu trú phổ biến ở trẻ nhỏ mắc u não. Nguyên nhân là do dây thần kinh VIII bị chèn ép.
6. Đi đứng không vững
Khi bị u ở hố sau (chiếm 50-55% u não trẻ em), trẻ có dấu hiệu tăng áp lực trong sọ và dấu hiệu của chèn ép tiểu não hay cấu trúc lân cận. Bệnh nhi đứng không vững hay không đi được, đi lại loạng choạng, mất điều hòa động tác như quá tầm, sai hướng. Ngoài ra, u chèn ép dây thần kinh II gây nhìn mờ đôi khi mù lòa.
7. Thóp phồng
Ở trẻ sơ sinh, các đường nối các vùng trong não chưa đóng kín và các phần mềm tại chỗ vẫn còn hiện diện. Khi 1 khối u làm tăng áp lực nội sọ nó có thể khiến những chỗ mềm – thóp phình lên và khiến cha mẹ có cảm giác phần đầu của trẻ lớn hơn…
Nhìn chung, dấu hiệu u não ở trẻ em đôi khi rất khó nhận biết và rất phức tạp. Trẻ có thể chỉ bị nôn hay đau đầu bất thường nên hay bị chẩn đoán muộn. Nếu nghi ngờ u não bác sĩ có thể chỉ định chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ. | thucuc | 565 |
Đột quỵ thầm lặng: Những điều cần biết
Một người có thể bị đột quỵ mà không có bất kỳ triệu chứng báo hiệu nào, tình trạng này được gọi là nhồi máu não thầm lặng (SCI) hay đột quỵ thầm lặng. Nếu tình trạng này xảy ra nhiều hơn sẽ có nguy cơ suy giảm trí nhớ và những biến chứng đột quỵ nghiêm trọng hơn.
1. Đột quỵ thầm lặng
Khi nhắc đến đột quỵ, người ta có thể nhớ ngay đến các triệu chứng điển hình của nó như liệt hoặc mất vận động một số bộ phận cơ thể, khó nói hay ăn uống, rối loạn nhận thức... Tuy nhiên, có một loại đột quỵ không biểu hiện bất kỳ một triệu chứng nào trong số trên, đó gọi là đột quỵ thầm lặng.Tương tự đột quỵ do thiếu máu cục bộ, đột quỵ thầm lặng xảy ra khi lượng máu cung cấp cho não bị gián đoạn khiến các tế bào não thiếu oxy và chết. Nhưng đột quỵ thầm lặng khác biệt ở chỗ, các vùng não bị thiếu máu không đảm nhận các chức năng của cơ thể như vận động, tư duy... Vì thế, rất khó để nhận ra các tổn thương não tại các vùng này nếu không tiến hành chụp cắt lớp vi tính.Một số nghiên cứu cho thấy 1/3 người trên 70 tuổi đã từng trải qua ít nhất 1 cơn đột quỵ thầm lặng và việc xuất hiện nhiều cơn đột quỵ thầm lặng có thể gây ra các triệu chứng điển hình như:Suy giảm trí nhớ. Rối loạn cảm xúc: Không thể kiểm soát được cảm xúc, cười hoặc khóc vào những lúc không thích hợp.Thay đổi dáng đi lại.Có thể bị lạc ở những nơi vốn quen thuộc. Mất kiểm soát đại, tiểu tiện
Đột quỵ thầm lặng
2. Chẩn đoán đột quỵ thầm lặng
Việc chẩn đoán đột quỵ thầm lặng cần dựa vào nguyên nhân cũng như triệu chứng của bệnh và cần phân biệt với các loại đột quỵ khác. Vậy làm thế nào để biết được trường hợp nào là đột quỵ thầm lặng, trường hợp nào là đột quỵ do thiếu máu cục bộ, đột quỵ do xuất huyết hay trường hợp nào chỉ là cơn thiếu máu thoáng qua (TIA)? Bạn có thể tìm ra câu trả lời dựa vào bảng sau:
Ngoài ra dựa vào kết quả chụp cắt lớp vi tính (CT Scan) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) có thể giúp xác định các vùng trên não bị tổn thương hoặc ngừng hoạt động qua đó đưa ra kết luận về đột quỵ thầm lặng.
3. Điều trị đột quỵ thầm lặng
Không có cách nào khôi phục lại hoạt động của khu vực não bị tổn thương do đột quỵ thầm lặng. Trong một số trường hợp các vùng khác trên não bộ có thể đảm nhận thay chức năng của vùng bị tổn thương, tuy nhiên nếu những cơn đột quỵ thầm lặng tiếp tục xảy ra hậu quả sẽ rất nghiêm trọng.Những người mắc đột quỵ thầm lặng có thể lấy lại một số khả năng đã bị mất hoặc hạn chế dựa vào những liệu pháp phục hồi chức năng bao gồm:Vật lý trị liệu giúp hồi phục chức năng vận động của cơ thể. Tìm đến các chuyên gia bệnh học về ngôn ngữ lời nói để cải thiện khả năng giao tiếp hàng ngày. Sử dụng các biện pháp tâm lý, xã hội học đối với những trường hợp rối loạn tâm lý sau đột quỵ.Ngoài ra cũng có nhiều người sử dụng thuốc điều trị Alzheimer đối với những người sa sút trí tuệ sau nhiều cơn đột quỵ thầm lặng nhưng hiệu quả vẫn chưa được kiểm chứng.Bên cạnh các phương pháp điều trị, việc hình thành những thói quen trong cuộc sống hàng ngày cũng là cách để người bệnh đột quỵ có thể tự rèn luyện để phục hồi trí nhớ của mình, ví dụ:Tập thói quen hoàn thành những công việc thường nhật vào khoảng thời gian cố định trong ngày.Hình thành thói quen để những đồ vật cá nhân vào vị trí cố định của chúng như chìa khóa, thuốc, bàn chải đánh răng, dao cạo râu...Lập danh sách chi tiết cho những việc cần làm trong ngày.Để riêng từng loại thuốc vào túi hoặc hộp có ghi tên và công dụng của chúng.Tham gia chơi một số trò chơi có thể nâng cao khả năng ghi nhớ.
Đột quỵ thầm lặng nên tập thể dục đều đặn
Đột quỵ thầm lặng thường không biểu hiện triệu chứng hoặc triệu chứng không rõ ràng khiến nhiều người lầm tưởng với tình trạng lão hóa của người cao tuổi. Chính vì khó phát hiện nên đột quỵ âm thầm có khả năng gây ra những tổn thương không thể hồi phục với một số vùng của não. Tuy nhiên chúng hoàn toàn có thể được phòng ngừa bằng cách:Thường xuyên kiểm tra huyết áp và chỉ số đường huyết. Tập thể dục đều đặn. Giảm lượng muối đưa vào cơ thể. Duy trì cân nặng ở mức hợp lýĂn nhiều rau, hạn chế chất béo và các loại đồ ăn nhanh. Không hút thuốc lá và uống ít bia, rượu.Đột quỵ là tình trạng cần được cấp cứu y tế, nhất là tình trạng đột quỵ thầm lặng, vì không có oxy và chất dinh dưỡng từ máu cung cấp cho các tế bào não và phần não bị ảnh hưởng thì não sẽ chết dần và để lại biến chứng bệnh nguy hiểm. Vì thế khi có dấu hiệu đột quỵ não, người thân cần đưa người bệnh đến các trung tâm y tế. Việc điều trị bệnh sớm sẽ hạn được những biến chứng nguy hiểm hoặc tử vong.Hiện nay, Chụp cộng hưởng từ - MRI/MRA được coi là công cụ “vàng” tầm soát đột quỵ não. MRI được sử dụng để kiểm tra tình trạng hầu hết các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt có giá trị trong chụp ảnh chi tiết não hoặc thần kinh cột sống. Do có độ phân giải và tương phản tốt nên hình ảnh MRI cho phép phát hiện ra các điểm bất thường ẩn sau các lớp xương mà các phương pháp tạo ảnh khác khó có thể nhận ra. MRI có thể cho kết quả chuẩn xác hơn so các kỹ thuật dùng tia X (ngoại trừ kỹ thuật chụp DSA đánh giá mạch máu) trong chẩn đoán các bệnh lý não, tim mạch, đột quỵ,... Hơn nữa, quá trình chụp bằng MRI không gây tác dụng phụ như trong chụp X-quang hay cắt lớp vi tính (CT).com, webmd.com
Nguy cơ thầm lặng dẫn đến đột quỵ não | vinmec | 1,132 |
Công dụng thuốc Anozeol
Thuốc Anozeol có thành phần hoạt chất chính là Anastrozole với hàm lượng 1mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc có tác dụng chống ung thư và tác động vào hệ miễn dịch. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để giải đáp thắc mắc “Anozeol có tác dụng gì?”.
1. Thuốc Anozeol có tác dụng gì?
Thuốc Anozeol được sử dụng trong điều trị các bệnh lý như sau:Điều trị hỗ trợ đối với những người phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể estrogen dương tính.Điều trị ung thư vú tiến triển đối với những người phụ nữ sau mãn kinh. Hiệu quả chưa được chứng minh đối với những người có thụ thể oestrogen âm tính trừ phi đã có đáp ứng lâm sàng với tamoxifen trước đó.Điều trị hỗ trợ đối với những người phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể oestrogen dương tính, là những người đã được điều trị hỗ trợ bằng Tamoxifen trong thời gian từ 2 đến 3 năm.Tuy nhiên, trong các trường hợp dưới đây, thuốc này sẽ không được phép kê đơn:Những người phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh.Những người phụ nữ mang thai và người đang cho con bú bằng sữa mẹ.Người đang bị suy thận nặng với chỉ số thanh thải creatinin dưới 20ml/phút.Người đang bị mắc các bệnh lý về gan mức độ vừa và nặng.Người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn với thành phần Anastrozole hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.Các trị liệu có oestrogen không nên sử dụng kèm với hoạt chất Anastrozole vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc.Không nên sử dụng đồng thời thuốc này cùng lúc với Tamoxifen.
2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Anozeol
Thuốc Anozeol được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.Đối với người lớn, kể cả người cao tuổi liều điều trị là 1mg x 1 lần/ ngày.Đối với người suy thận nhẹ hoặc trung bình: không cần hiệu chỉnh liều điều trị của thuốc này.Đối với người suy gan nhẹ: không cần hiệu chỉnh liều điều trị.Trẻ em: không khuyến cáo sử dụng thuốc Anozeol.
3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Anozeol
Tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng thuốc Anozeol, bao gồm:Đối với hệ tim mạch: Xuất hiện những cơn bốc hỏa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.Toàn thân: Suy nhược cơ thể thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.Đối với hệ cơ xương, mô liên kết và xương: Xuất hiện cảm giác đau hay cứng khớp thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.Đối với hệ sinh sản và tuyến vú: Khô âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.Đối với da và mô dưới da: Tóc thưa, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Nổi mẩn đỏ trên da, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.Đối với hệ tiêu hóa: Tăng tần suất xuất hiện cơn buồn nôn thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình hay tình trạng tiêu chảy ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.Đối với hệ thần kinh: Xuất hiện những cơn nhức đầu, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.Đối với hệ tiêu hóa: Tăng chỉ số alkaline phosphatase, alanine aminotranferase và aspartate aminotransferase.Tác dụng không mong muốn ít gặp của thuốc Anozeol, bao gồm:Đối với hệ sinh sản và tuyến vú: Xuất huyết âm đạo thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.Chuyển hóa và dinh dưỡng: Xuất hiện tình trạng chán ăn thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Tăng chỉ số cholesterole trong máu, thông thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.Tiêu hóa: Xuất hiện tình trạng nôn mửa thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.Tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp của thuốc Anozeol, bao gồm:Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, phản ứng dị ứng bao gồm phù mạch, nổi mề đay và phản ứng phản vệ.Xuất huyết âm đạo ít được ghi nhận, chủ yếu ở những người bị ung thư vú tiến triển trong vài tuần đầu tiên sau khi chuyển từ liệu pháp nội tiết sang điều trị thuốc Anozeol.
4. Tương tác của thuốc Anozeol
Những nghiên cứu về tương tác thuốc trên lâm sàng với antipyrin và cimetidine cho thấy rằng sử dụng chung Thuốc Anozeol với các thuốc khác không gây ra tương tác thuốc, thông qua trung gian thụ thể cytocrome P450 đáng kể trên lâm sàng.Không nên sử dụng đồng thời các liệu pháp có oestrogen với thuốc Anozeol. Nguyên nhân là do nó có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc Anozeol.Tamoxifen không nên dùng đồng thời với thuốc Anozeol. Nguyên nhân là do sự kết hợp này có thể làm giảm tác dụng dược lý của thuốc Anozeol.
5. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Anozeol
Không nên sử dụng thuốc Anozeol cho trẻ em vì chưa xác định tính an toàn hiệu quả trên nhóm đối tượng này.Phụ nữ bị loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương cần thận trọng khi sử dụng thuốc Anozeol. Trước khi điều trị với thuốc này, bác sĩ điều trị thường chỉ định đánh giá đúng mức bằng máy đo mật độ xương như máy quét DEXA trước khi điều trị hoặc định kỳ sau đó. Nguyên nhân là do hoạt chất Anastrozole làm giảm tuần hoàn nồng độ estrogen dẫn đến giảm mật độ chất khoáng ở xương. Các dữ liệu tương ứng để chỉ ra ảnh hưởng của bisphosphonate trên sự giảm mật độ chất khoáng ở xương gây ra do hoạt chất Anastrozole.Không kết hợp thuốc Anozeol với các chất có cấu trúc tương tự LHRH.Những người có cơ địa không dung nạp Galactose, khiếm khuyết Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.Thuốc Anozeol không ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc. | vinmec | 1,031 |
Lưu ý khi dùng thuốc giảm ho
Thuốc ho là 1 trong những loại dược phẩm mà người dùng có thể dễ dàng mua và sử dụng mà không cần kê toa của bác sĩ. Tuy nhiên, để sử dụng thuốc ho một cách hiệu quả, đặc biệt là thuốc giảm ho cho trẻ thì cha mẹ cần lưu ý 1 số vấn đề.
1. Cần hiểu rõ về phản xạ ho của cơ thể
Ho là một phản xạ bảo vệ đường hô hấp của cơ thể khi gặp vấn đề về hô hấp như tắc nghẽn đường hầu họng do dịch hoặc ngứa họng do có tác nhân kích thích. Theo tính chất của các dạng ho thì sẽ phân thành 2 loại chính là ho khan và ho có đờm. Ngoài ra, một bệnh nhân bị ho có thể xác định là ho cấp tính hay ho mãn tính dựa trên thời gian triệu chứng ho kéo dài bao lâu, với ho cấp tính là dưới 3 tuần, ho mạn tính trên hoặc bằng 3 tuần.Ho khan:Ho khan là tình trạng người bệnh ho thường xuyên nhưng không có đờm tiết ra. Nguyên nhân của ho khan thường là do bụi bặm, khói thuốc, mùi hóa chất, nhiễm virus cúm hoặc cảm lạnh. Ho khan còn bắt gặp trong các bệnh như hen phế quản, trào ngược dạ dày, suy tim hoặc do người bệnh sử dụng thuốc ức chế men chuyển như captopril/ lisinopril.Ho khan chủ yếu xuất hiện theo các triệu chứng ngứa họng và không có đờm. Ho khan dạng nhẹ chỉ gây khàn giọng nếu nặng có thể gây mất giọng.Ho có đờm:Ho có đờm là tình trạng ho có kèm các bệnh lý viêm đường hô hấp điển hình như viêm họng (chiếm đa số), viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Ho có đờm thường gây ra các triệu chứng đi kèm như nặng ngực, cảm giác nghẹt thở và khó thở, các triệu chứng này có thể khiến người bệnh mệt lả. Người bệnh ho có đờm thường sẽ có các triệu chứng tăng lên về số lần (ho nhiều, muốn khạc đờm nhiều) khi nói chuyện hay đi bộ.
2. Lưu ý khi sử dụng các loại thuốc ho hiện nay
Như đã phân tích ở phần trên, tùy vào nguyên nhân gây ho mà người bệnh sẽ được chỉ định sử dụng loại thuốc ho khác nhau.2.1 Thuốc giảm ho dành cho bệnh nhân ho có đờm Các loại thuốc ho dành cho bệnh nhân ho có đờm sẽ là các thuốc làm giảm tính nhạy cảm của các thụ thể ho ở ngoại biên. Đây là các thuốc khi sử dụng sẽ có tác dụng hỗ trợ tiết dịch bảo vệ đường hô hấp, đồng thời sẽ được sử dụng kết hợp với các thuốc có tác dụng làm tan các chất nhầy (đờm) để người bệnh có thể dễ dàng tống chất nhầy này ra qua phản xạ ho, khạc. Thuốc giảm ho làm giảm kích thích thụ thể ho sẽ bao gồm các hoạt chất như: Guaiacol, Eucalyptol, Terpin. Thuốc làm giảm sản xuất chất nhầy ở đường họng: Thuốc kháng cholinergic, ipratropium và tiotropium.Thuốc giảm ho có công dụng làm loãng chất nhầy, tiêu chất nhầy (thuốc long đờm) ở đường họng: N-acetyl cysteine, Bromhexine, Carbocysteine, Mecysteine và Mucothiol2.2 Thuốc giảm ho dành cho bệnh nhân ho khanĐối với người bệnh ho khan, việc sử dụng thuốc giảm ho sẽ cực kỳ cân nhắc và dễ gây hiểu lầm cho những bệnh nhân tự ý đi mua thuốc mà không có toa của bác sĩ. Nên lưu ý rằng thuốc giảm ho dành cho bệnh nhân ho có đờm không sử dụng được cho bệnh nhân ho khan, vì ở bệnh nhân ho khan không có các chất nhầy và đờm ở đường hầu họng. Trong trường hợp người bệnh ho khan thì thuốc giảm ho sẽ được chia làm 2 loại là thuốc giảm ho ngoại biên và giảm ho trung ương. Thuốc giảm ho ngoại biên:Có tác dụng làm giảm độ nhạy của các thụ thể gây ho ở đường hầu họng, bao gồm các thành phần như glycerol, siro và đường mía. Ở dạng thuốc giảm ho này còn có chứa các chất gây tê ở những ngọn dây thần kinh gây ho, các thuốc tê được sử dụng là benzonatate, bupivacaine, lidocaine, tinh chất bạc hà,..Thuốc giảm ho trung ương:Codein (methylmorphine) là một trong những chất giảm đau và ức chế trực tiếp vào trung ho của người bệnh, codein phù hợp sử dụng ở những bệnh nhân ho khan khó chịu, mất ngủ, không sử dụng cho người mẫn cảm với thuốc, người bị gan và suy hô hấp, trẻ em dưới 1 tuổi và phụ nữ đang mang thai.Pholcodin: Có tác dụng giảm ho tốt hơn Codeine và có ít hơn các tác dụng phụ. Dextromethorphan: Đây là nhóm thuốc có tác dụng ức chế trung tâm ho giống như codein, tuy nhiên nhóm thuốc này không có tác dụng giảm đau. Dextromethorphan có hiệu quả tốt trong các trường hợp ho khan mãn tính. Không dùng thuốc ở những bệnh nhân dị ứng với thuốc, trẻ em dưới 24 tháng tuổi, những người bệnh đang dùng thuốc MAO, người có nguy cơ suy giảm hô hấp, người bị hen và thận.Noscapine: Có tác dụng và tác dụng phụ tương tự Dextromethorphan nhưng bị hạn chế dùng cho phụ nữ mang thai vì có thể gây tác dụng phụ nguy hiểm.Thuốc kháng histamin: Được dùng trong trường hợp ho do dị ứng, ho về đêm. Một số thuốc kháng histamin thường được sử dụng làm thuốc giảm ho là Alimemazin và diphenhydramine.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc giảm ho cho trẻ em
Trẻ em là đối tượng đặc biệt nhạy cảm với các loại thuốc nói chung và thuốc giảm ho nói riêng. Đa phần các phụ huynh đều tự ý mua thuốc giảm ho cho trẻ mà chủ quan không cần qua sự thăm khám và kê toa của bác sĩ. Đây là một sai lầm thường gặp và có thể dễ dẫn tới tình trạng trẻ uống thuốc nhưng không giảm ho, lờn thuốc. Do đó, khi dùng thuốc giảm ho cho trẻ, phụ huynh nên đưa trẻ đến khám và xác định rõ nguyên nhân trẻ bị ho mới có thể sử dụng đúng thuốc để giảm ho.Khi sử dụng thuốc giảm ho, đặc biệt ở trẻ nhỏ, cha mẹ nên xác định được nguyên nhân trẻ bị ho để sử dụng đúng thuốc, tránh gây lờn thuốc và tác dụng phụ cho trẻ. | vinmec | 1,124 |
Gây tê tủy sống và những điều cần lưu ý
Gây tê tủy sống có tác dụng giảm đau cho người bệnh và giúp quá trình phẫu thuật được thực hiện dễ dàng, thuận lợi. Tuy nhiên, thủ thuật phức tạp này cần được thực hiện bởi các bác sĩ gây mê có chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm.
1. Gây tê tủy sống được chỉ định với những trường hợp nào?
Gây tê tủy sống là thủ thuật tiêm thuốc gây tê(hoặc thuốc giảm đau) vào khoang dưới nhện, giúp người bệnh mất cảm giác đau đớn ở vị trí cần phẫu thuật.
Các bác sĩ có thể thực hiện gây tê tủy sống khi người bệnh tỉnh táo hoặc cũng có thể kết hợp với thuốc an thần và gây mê toàn thân. Ngoài ra, trong một số trường hợp cần thiết, phương pháp này cũng có thể được áp dụng sau phẫu thuật với mục đích giảm đau cho người bệnh.
Gây tê tủy sống được chỉ định trong:
- Phẫu thuật chi dưới.
- Phẫu thuật tiết niệu.
- Phẫu thuật sản phụ khoa.
- Phẫu thuật vùng bụng dưới như ruột thừa, trực tràng, hậu môn,. . Trong một số trường hợp, gây tê tủy sống cũng có thể được chỉ định với phẫu thuật vùng bụng trên nhưng dễ gây biến chứng và cần được kết hợp với gây mê toàn thân.
- Phẫu thuật khớp háng hay phẫu thuật cột sống vùng thắt lưng.
2. Gây tê tủy sống chống chỉ định trong những trường hợp nào?
- Các trường hợp tuyệt đối không được áp dụng phương pháp gây tê tủy sống bao gồm:
+ Trường hợp bệnh nhân không đồng ý thực hiện gây tê tủy sống.
+ Vùng da cần chọc kim bị nhiễm trùng hoặc bị nhiễm trùng toàn thân.
+ Các bệnh nhân bị lao cột sống.
+ Người bệnh bị sốc, giảm khối lượng tuần hoàn.
+ Huyết áp dưới 90mm
Hg và mạch đập chậm.
+ Các trường hợp bị cứng cột sống hay cột sống bị dị dạng.
+ Bệnh nhân rối loạn đông máu hoặc đang điều trị bằng các loại thuốc chống đông máu.
+ Người bệnh bị dị ứng với thuốc tê.
+ Bệnh nhân tâm thần, người bị động kinh hoặc mắc bệnh viêm đa rễ thần kinh.
- Các trường hợp chống chỉ định tương đối với gây tê tủy sống bao gồm: Bệnh nhân bị đau lưng, đau đầu; mắc viêm xương khớp, bị suy dinh dưỡng hay thiếu máu, bệnh mạch vành, xơ mạch máu não, nhồi máu cơ tim, hẹp van 2 lá, hẹp van động mạch chủ, huyết áp quá thấp hoặc bị tăng huyết áp nhưng chưa được điều trị ổn định, trẻ còn quá nhỏ,…
3. Người bệnh cần làm gì trước khi gây tê tủy sống?
Trước khi gây tê tủy sống, người bệnh cần cung cấp cho bác sĩ một số thông tin sau:
- Tiền sử dị ứng với một số loại thuốc.
- Tình trạng viêm hay nhiễm trùng.
- Tình trạng biến dạng cột sống.
- Đã từng phẫu thuật cột sống hay chưa.
- Nếu có rối loạn đông máu cũng cần thông báo với bác sĩ.
- Người bệnh có mắc các bệnh lý về tim mạch hay không.
- Các bệnh lý về thần kinh.
- Cung cấp thông tin về một số loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ để tránh trường hợp thuốc gây tê tương tác với các loại thuốc mà người bệnh đang điều trị dẫn đến những biến chứng nguy hiểm.
4. Gây tê tủy sống có thể gây ra những biến chứng gì?
Gây tê tủy sống có thể gây ra một số biến chứng như sau:
4.1. Biến chứng có thể xảy ra trong quá trình gây tê
- Không thể chọc được tủy sống vì cột sống bị cong vẹo, người bệnh bị gù, cột sống bị vôi hóa hoặc thoái hóa,... Bác sĩ có thể lựa chọn vị trí khác hoặc thủ thuật gây tê phù hợp hơn.
- Chọc vào các rễ thần kinh khiến người bệnh đau nhói, giật một hoặc cả hai chân. Nếu xảy ra biến chứng này, cần rút kim và lựa chọn vị trí gây tê khác.
- Chọc vào mạch máu: Nếu xảy ra biến chứng này, cần đợi một lúc. Nếu máu loãng dần thì có thể thực hiện lại. Tuy nhiên, trường hợp máu vẫn tiếp tục chảy thì cần chọc kim ở vị trí khác.
4.2. Biến chứng có thể xảy ra sau khi gây tê tủy sống
- Tụt huyết áp: Thường gặp ở mẹ bầu, người bệnh có khối u, hoặc các bệnh nhân phản ứng với thuốc gây tê dẫn đến cường phó giao cảm. Nếu xảy ra biến chứng này, cần hồi sức tuần hoàn, dùng thuốc tăng huyết áp, co mạch và trợ tim nếu đã được bù khối lượng tuần hoàn đầy đủ nhưng huyết áp người bệnh vẫn thấp.
- Tê tủy sống toàn bộ: Nguyên nhân gây ra biến chứng này có thể là do liều lượng thuốc tê vào tủy sống quá nhiều hoặc thuốc lan lên qua cao. Đây là một biến chứng nghiêm trọng khiến người bệnh liệt toàn thân, ngưng thở, tụt huyết áp nặng, mất tri giác vì thuốc gây tê lan lên não. Người bệnh cần được cấp cứu ngay lập tức bằng hô hấp nhân tạo, truyền dịch, dùng thuốc trợ tim và thuốc co mạch,...
- Tai biến hô hấp bao gồm giảm thở, nhịp thở không đều, ngừng thở, cơ thể tím tái,… Các trường hợp này nên được đặt nội khí quản.
- Tai biến trên hệ thần kinh chẳng hạn như tình trạng đau lưng ngay sau khi chọc kim. Những tổn thương này có thể phục hồi sau khoảng 1 đến 12 tuần. Tuy nhiên, cũng có những tổn thương không thể phục hồi.
- Các biến chứng khác như ngộ độc thuốc, bí tiểu, buồn nôn, nhiễm trùng,… Tùy từng trường hợp, có thể khắc phục theo những cách khác nhau. Chẳng hạn, với những trường hợp bí tiểu, người bệnh cần được chườm nóng hoặc đặt ống thông,...
Có thể nói rằng, gây tê tủy sống là thủ thuật được áp dụng phổ biến với tỷ lệ thất bại thấp nhưng vẫn tồn tại những nguy cơ rủi ro. Chính vì thế, người bệnh cần phối hợp và nghe theo hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình gây tê để hạn chế tối đa rủi ro. | medlatec | 1,068 |
Xét nghiệm NT-proBNP giúp chẩn đoán và sàng lọc suy tim
Trong những năm gần đây, giá trị lâm sàng của xét nghiệm NT-pro. BNP (N-terminal pro B-type natriuretic peptide) trong chẩn đoán suy tim xung huyết đã vượt quá sự mong đợi, khi nó còn có ý nghĩa rộng lớn hơn về chẩn đoán, theo dõi điều trị, tiên lượng và sàng lọc nhiều tình trạng suy tim.
1. Sinh học của NT-pro
BNP
NT-pro
BNP là peptid gồm 76 gốc acid amin. Tiền thân của NT-pro
BNP là pre-pro-peptid gồm 134 gốc acid amin. Pre-pro-peptid tách ra thành pro
BNP (108 gốc acid amin-một phân tử tiền thân được lưu trữ trong các hạt bài tiết trong các tế bào cơ) và một đoạn peptid tín hiệu (26 gốc acid amin). Khi được giải phóng vào máu, pro
BNP bị thủy phân bởi một emzym protease là furin tạo thành NT-pro
BNP (76 gốc acid amin, không có hoạt tính sinh học) và BNP (32 gốc acid amin, có hoạt tính sinh học) [3]. Ở người, NT-pro
BNP và BNP có hàm lượng lớn trong cơ tâm thất trái, nhưng cũng có một ít trong mô tâm nhĩ cũng như trong cơ tâm thất phải. BNP được thải trừ qua nhiều cơ chế, gồm cả sự tham gia của receptor, enzym endopeptidase và nhiều cơ quan, kể cả thận; trong khi NT-pro
BNP được thải trừ thụ động, chủ yếu qua thận [3]. Vì NT-pro
BNP có thời gian bán hủy (half-life) là khoảng 60-120 phút, dài hơn thời gian bán hủy của BNP (18 phút) và có độ ổn định hơn BNP nên NT-pro
BNP có độ nhạy hơn và hiện nay nó được sử dụng thông dụng hơn BNP trong chẩn đoán lâm sàng [3].
2. Chỉ định xét nghiệm NT-pro
BNP
Xét nghiệm NT-pro
BNP huyết tương có thể được chỉ định để:
2.1.
Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt suy tim
Xác định hoặc loại trừ suy tim ở các bệnh nhân khó thở cấp.
Chẩn đoán xác định hoặc loại trừ suy tim ở bệnh nhân có nguy cơ suy tim (đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh động mạch vành), bệnh nhân suy tim đã được chẩn đoán, chẩn đoán phân biệt suy tim với các bệnh lý khác (ví dụ: bệnh phổi,... ).
-
Chẩn đoán suy tim trong trường hợp khám lâm sàng hoặc siêu âm khó thực hiện (như bệnh nhân béo phì, quá già hoặc trẻ em).
-
Chẩn đoán suy tim ở bệnh nhi và sơ sinh bị bệnh tim bẩm sinh.
- Chẩn đoán phân biệt tăng NT-pro
BNP ở các bệnh lý không phải suy tim: bệnh cơ tim (bệnh cơ tim phì đại, cơ tim thâm nhiễm, viêm cơ tim), bệnh van tim (hẹp và hở van động mạch chủ, hẹp và hở van hai lá), rối loạn nhịp nhĩ, thiếu máu, bệnh nặng (sốc nhiễm khuẩn, sốc do bỏng, hội chứng suy hô hấp ở người lớn), đột quỵ do nhồi máu não, các hội chứng tâm phế (khó thở khi ngủ, tăng áp phổi, tim bẩm sinh).
2.2.
Theo dõi diễn biến và hiệu quả điều trị suy tim
- Theo dõi lâu dài bệnh nhân suy tim mạn.
- Đánh giá nguy cơ suy tim tái phát, độc tính của thuốc sử dụng hoặc hiệu quả điều trị.
2.3.
Tiên lượng suy tim
- Tiên lượng suy tim ở bệnh nhân khó thở hoặc bệnh nhân suy tim đã được chẩn đoán.
- Tiên lượng suy tim ở bệnh nhi và sơ sinh bị bệnh tim bẩm sinh.
2.4.
Sàng lọc (tầm soát) suy tim
-
Sàng lọc trong dân số chung [2], đặc biệt chú ý nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh tim cao như người già trên 60 tuổi, bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, …
-
Sàng lọc nguy cơ suy tim ở các bệnh nhân trước và sau phẫu thuật các cơ quan khác.
-
Sàng lọc để phát hiện sớm nguy cơ suy tim ở các đối tượng có nguy cơ bị bệnh tim mạch (béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh động mạch vành, suy thận).
3. Giá trị bình thường và thay đổi trong suy tim
Giá trị bình thường của NT-pro
BNP huyết tương thay đổi theo tuổi: < 50 tuổi là 50 pg/m
L, 50-75 tuổi là 75-100 pg/m
L và > 75 tuổi là 250-300 pg/m
L; một điểm cắt chung cho cả hai giới là 125 pg/m
L.
Nồng độ NT-pro
BNP huyết tương thay đổi theo mức độ suy tim:
3.1. Điểm cắt (cut-off) tối ưu của NT-pro
BNP để loại trừ suy tim mạn là (Bảng 1)
Bảng 1: Điểm cắt
của NT-pro
BNP huyết tương (pg/m
L) để loại trừ suy tim mạn
3.2. Điểm cắt tối ưu của NT-pro
BNP để loại trừ suy tim cấp ở bệnh nhân khó thở là (Bảng 2)
Bảng 2: Điểm cắt
tối ưu
NT-pro
BNP để loại trừ suy tim cấp ở bệnh nhân khó thở [7]
3.3. Điểm cắt tối ưu NT-pro
BNP để chẩn đoán suy tim cấp ở bệnh nhân khó thở theo tuổi là (Bảng 3)
Bảng 3: Điểm cắt tối ưu NT-pro
BNP để chẩn đoán suy tim cấp ở bệnh nhân khó thở theo tuổi [7]
4. Ý nghĩa lâm sàng của xét nghiệm NT-pro BNP
Nồng độ NT-pro
BNP huyết tương có thể tăng trong các bệnh lý và hội chứng sau:
4.1.
Khó thở cấp/ Suy tim cấp: các điểm cắt tối ưu của NT-pro
BNP để xác định suy tim cấp đối với các lứa tuổi < 50, 50-75 và > 75 là 450, 900 và 1800 pg/m
L. Điểm cắt không phụ thuộc tuổi NT-pro
BNP < 300 pg/m
L có giá trị chẩn đoán âm tính để loại trừ suy tim cấp là 98% [7]. Ở các bệnh nhân suy tim cấp, nồng độ NT-pro
BNP cao >5180 pg/m
L có giá trị tiên lượng về tử vong trong 76 ngày là 95% [7].
4.2. Suy tim mạn: ở bệnh nhân suy tim mạn, việc đo NT-pro
BNP lặp lại mỗi lần khám bệnh là cần thiết, nguy cơ tiên lượng nặng khi nồng độ NT-pro
BNP > 1000 pg/m
L [1].
4.3. Thiếu máu cục bộ cơ tim ổn định và không ổn định: ở bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim không ổn định nên đo NT-pro
BNP lặp lại 24-72 giờ, nồng độ NT-pro
BNP tăng kéo dài > 250 pg/m
L dự báo một tiên lượng xấu, nên đo NT-pro
BNP lặp lại hàng tuần hoặc hàng tháng tùy tình trạng cụ thể.
4.4.
Bệnh nhi và sơ sinh: có thể sử dụng điểm cắt theo lứa tuổi như đối với người < 50 tuổi với nồng độ NT-pro
BNP > 450 pg/m
L để xác định suy tim và < 300 pg/m
L để loại trừ suy tim ở trẻ em [6].
4.5.
Bệnh thận: sự tăng nồng độ NT-pro
BNP huyết tương ở bệnh thận mạn tính không chỉ phản ánh sự giảm đào thải peptid này mà còn khẳng định sự hiện diện bệnh tim ở những bệnh nhân này.
4.6.
Suy tim ở bệnh nhân béo phì: ở bệnh nhân béo phì, nồng độ NT-pro
BNP huyết tương giảm do tăng thoái hóa và giảm tổng hợp NT-pro
BNP ở tế bào cơ tim [5]. Vì vậy, để xác định suy tim ở bệnh nhân thừa cân hoặc béo phì, có thể sử dụng các điểm cắt NT-pro
BNP đối với bệnh nhân thừa cân là 491 pg/m
L và đối với bệnh nhân béo phì là 343 pg/m
L.
4.7.
Các bệnh lý ngoài suy tim: NT-pro
BNP có thể tăng trong bệnh cơ tim, bệnh van tim, rối loạn nhịp nhĩ, thiếu máu, bệnh nặng (sốc nhiễm trùng, sốc do các nguyên nhân khác), đột quỵ do nhồi máu não, các hội chứng tâm phế, bệnh nhân đái tháo đường và tăng huyết áp. Nguyên nhân chung tăng NT-pro
BNP của các bệnh này có thể do mô cơ tim bị thiếu máu hoặc thiếu oxy.
1. Cohn JN, Tognoni G (2001). A randomized trial of the angiotensin-receptor bloker valsartan in chronic heart failure. N Engl J Med; 345: 1667-1675.
2.
Groenning BA, Raymond I, Hildebrandt PR, Nilsson JC, Baumann M, Pedersen F (2004). Diagnostic and prognostic evaluation of left ventricular systolic heart failure by plasma N-terminal pro-brain natriuretic peptide concentrations in a large sample of the general population. Heart; 90 (3): 297-303.
3.
Januzzi James L , Sakhuja Rahul (2004). NT-pro
BNP A new test for Diagnosis, Prognosis and Management of Congestive Heart Failure. US Cardiology: 1-5.
4.
Lainchbury JG, Campbell E, Frampton CM, Yandle TG, Nicholls MG, Richards AM (2003). Brain natriuretic peptide and n-terminal brain natriuretic peptide in the diagnosis of heart failure in patients with acute shortness of breath. J Am Coll Cardiol; 42 (4): 728-735.
5.
Mc
Cord J,
Mundy BJ, Hudson MP et al (2004). Relationship between obesity and B-type natriuretic peptide levels. Arch Intern Med; 164: 2247-2252.
6.
Nir A, Nasser N (2005). Clinical value of NT-pro
BNP and BNP in pediatric cardiology. J Card Fail; 11(5): S76-80.
7.
Januzzi JL, van Kimmenade R, Lainchbury J, etal (2006). NT-pro
BNP testing for diagnosis and short-term prognosis in acute destabilized heart failure: an international pooled analysis of 1256 patients. The International Collaborative of NT-pro
BNP Study. Eur Heart J; 27(3): 330-337. | medlatec | 1,477 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.