text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Hướng dẫn chăm sóc người già bị tai biến Tai biến là một căn bệnh thường xuất hiện ở người già và để lại rất nhiều di chứng. Vậy cách chăm sóc người già bị tai biến như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ chỉ ra một số cách để giúp người bệnh sau tai biến giúp giảm thiểu được các triệu chứng và hồi phục hiệu quả. 1. Hậu quả sau tai biến Tai biến mạch máu não hay đột quỵ não là tình trạng não bị tổn thương do lưu lượng máu cung cấp đến não bị gián đoạn. Khi đó, lượng oxy và dinh dưỡng nuôi tế bào não bị suy giảm dẫn đến não bị chết trong vài phút. Tai biến mạch máu não để lại những hậu quả rất nặng nề: – Rối loạn nhận thức: Đây là một trong những di chứng nặng nề nhất của tai biến mạch máu não. Sau cơn đột quỵ, người bệnh thường bị sa sút trí tuệ, mắc chứng hay quên, thậm chí là không nhận ra người thân. – Rối loạn ngôn ngữ: Người bệnh nói ngọng, nói lắp, khó để phát âm và không hiểu người khác nói gì. – Rối loạn thị giác: Do thiếu máu võng mạc nên người bệnh sẽ bị giảm thị thực ở một hoặc cả hai mắt. – Yếu hoặc liệt nửa người: Đây là biến chứng phổ biến nhất. Người bệnh sau tai biến có nguy cơ bị liệt chân tay, liệt mặt hoặc liệt nửa người gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. Việc vận động bị hạn chế gây ra lở loét da, viêm hô hấp, viêm khớp,…cho người bệnh. Sau cơn tai biến mạch máu não, người bệnh thường bị liệt nửa người, rối loạn nhận thức, ngôn ngữ và thị giác 2. Khó khăn khi chăm sóc người già sau tai biến Sau cơn tai biến, người bệnh gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt từ những việc nhỏ như ăn uống hay tiểu tiện. Vì vậy, họ cần sự hỗ trợ từ người thân. Đối với trường hợp bị liệt, bạn phải đảm nhiệm việc tắm rửa, cho người bệnh đi vệ sinh, đảm bảo bề mặt da luôn sạch sẽ và không bị lở loét. Bên cạnh đó, bạn cần phải cùng bệnh nhân tập các bài tập vật lý trị liệu để hồi phục khả năng đi lại. Việc tập luyện cần kiên trì và đúng quy trình thì mới đạt được hiệu quả tốt nhất. 3. Cách chăm sóc người già sau cơn tai biến Chăm sóc cho người già sau khi bị tai biến không phải là một việc đơn giản, đòi hỏi người chăm sóc phải có tinh thần “thép” và sự kiên nhẫn. Những việc cần làm gồm: 3.1 Theo dõi tình trạng sức khỏe Đối với người bị tai biến, quan trọng nhất là theo dõi huyết áp hàng ngày, lịch tái khám và uống thuốc. Bạn nên trang bị máy đo huyết áp tại nhà để theo dõi và kiểm tra huyết áp thường xuyên. Khi huyết áp của người bệnh bất thường hãy tham khảo tư vấn của bác sĩ để điều chỉnh, không nên tự ý cho người bệnh uống thuốc hoặc sử dụng các phương pháp truyền miệng. Người bệnh sau tai biến phải sử dụng rất nhiều loại thuốc như thuốc hạ đường huyết, thuốc làm loãng máu, thuốc kiểm soát cholesterol,… Vì vậy, cần cho người bệnh uống thuốc đúng giờ và theo dõi trạng thái sau khi uống thuốc để kịp thời xử lý nếu xảy ra những bất thường. Bên cạnh đó, việc tái khám đúng hạn cũng vô cùng quan trọng. Bác sĩ là người nắm được tình hình bệnh rõ nhất và sẽ đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho người bệnh. Đối với người bị tai biến, quan trọng nhất là theo dõi huyết áp hàng ngày 3.2 Chế độ sinh hoạt trong chăm sóc người già bị tai biến Người già bị tai biến có nguy cơ nhiễm trùng cao vì phải nằm một chỗ nên có thể gây ra các biến chứng như loét do tỳ đè, da bị phồng,…Vì vậy, bạn cần thường xuyên cho người bệnh trở mình, vệ sinh cơ thể và các vùng da bị tổn thương. Ngoài ra, bạn nên thay ga trải giường, chiếu, tã, tấm lót,…đều đặn cho người bệnh. Khi tắm rửa hoặc vệ sinh cá nhân cho người bệnh, nên thực hiện trong phòng kín gió, nhiệt độ ấm, sàn nhà không trơn trượt. Đặc biệt, không nên để người bệnh tắm lâu và tắm vào buổi tối. Đối với bệnh nhân đột quỵ, việc đi đại tiểu tiện gặp khó khăn, vậy nên bạn có thể lựa chọn dùng bỉm tã và đảm bảo vệ sinh sạch sẽ để tránh viêm nhiễm. 3.3 Chế độ dinh dưỡng trong chăm sóc người già bị tai biến Sau tai biến, cơ thể người bệnh sẽ suy yếu, vì thế hãy bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng và chế độ ăn phù hợp cho người bệnh. Chế độ dinh dưỡng không chỉ hỗ trợ cho quá trình phục hồi mà còn làm giảm nguy cơ tái phát đột quỵ. Các thực phẩm tốt cho người bệnh sau tai biến là các loại cá, rau củ nhiều chất xơ, sữa,… Đối với các bệnh nhân tự ăn được thì bữa ăn nên được cân đối dưỡng chất và ưu tiên các loại thức ăn mềm, dễ tiêu hóa như cháo, súp, nước trái cây, sữa,… Còn đối với những người bệnh không thể tự ăn được mà phải đưa thức ăn qua ống thông dạ dày thì bạn nên chia nhỏ lượng thức ăn và điều chỉnh tốc độ ăn phù hợp với người bệnh. 3.4 Chế độ tập luyện trong chăm sóc người già bị tai biến Phục hồi chức năng có hiệu quả tốt nhất đối với người bệnh trong ba đến sáu tháng đầu sau đột quỵ. Các bài tập vận động, giữ thăng bằng,…nên được duy trì tập luyện 2 – 3 lần trong ngày. Tuy nhiên, người bệnh rất dễ bị té ngã nên bạn phải luôn bên cạnh và hỗ trợ, đồng thời dọn dẹp các chướng ngại vật để tạo điều kiện tốt nhất cho người bệnh luyện tập. Đối với những người bệnh nằm liệt, bạn nên thường xuyên xoa bóp các cơ bắp, các khớp chân tay để giúp người bệnh lưu thông máu và ngăn ngừa tình trạng teo cơ. Quá trình phục hồi thường diễn ra chậm, đòi hỏi cả người bệnh và người nhà cần phải kiên nhẫn và duy trì tập luyện. Tập luyện rất quan trọng trong quá trình phục hồi sau tai biến, đặc biệt là khoảng thời gian 3 – 6 tháng đầu 3.5 Chăm sóc tâm lý cho người bệnh Sau tai biến, người bệnh phải đối mặt với tình trạng rối loạn ngôn ngữ và liệt vận động. Việc này khiến người bệnh rơi vào trạng thái mệt mỏi, lo âu, buồn chán. Khi các sinh hoạt bị phụ thuộc khiến họ cảm thấy tự ti, mặc cảm và thấy mình vô dụng. Người nhà cần ở bên cạnh động viên tinh thần, ngoài ra có thể hỗ trợ người bệnh tự chăm sóc, sử dụng một số dụng cụ giúp người bệnh có thể tự ăn uống, vệ sinh. Như vậy, người bệnh sẽ cảm thấy bớt gánh nặng và lạc quan hơn.
thucuc
1,269
Trẻ sốt xuất huyết: Cần ít nhất 7 ngày để hồi phục 1. Sốt xuất huyết: 5 điều bố mẹ nhất định phải biết 1.1. Sốt xuất huyết có nguyên nhân phát sinh là virus Dengue Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính phát sinh do virus Dengue. Để trẻ mắc sốt xuất huyết, cần thiết phải có trung gian truyền nhiễm là muỗi Aedes aegypti và muỗi Aedes albopictus. Theo đó, chúng ta có một phương thức lây nhiễm sốt xuất huyết duy nhất như sau: – Bước 1: Muỗi Aedes aegypti và muỗi Aedes albopictus đốt trẻ sốt xuất huyết và nhiễm virus Dengue. – Bước 2: Muỗi Aedes aegypti và muỗi Aedes albopictus nhiễm virus Dengue, đốt trẻ không bệnh, truyền virus Dengue và làm khởi phát sốt xuất huyết ở trẻ đó. Cần thiết phải có muỗi Aedes aegypti và muỗi Aedes albopictus, để trẻ mắc sốt xuất huyết. 1.2. Sốt xuất huyết có 3 giai đoạn với nhiều triệu chứng khác nhau Sốt xuất huyết có biểu hiện lâm sàng phong phú, diễn biến nhanh chóng từ nhẹ đến nặng. Thông thường, bệnh truyền nhiễm cấp tính này có 3 giai đoạn là: Giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm và giai đoạn hồi phục. – Giai đoạn sốt: Sốt cao đột ngột, liên tục; đau đầu, đau hốc mắt, đau cơ xương khớp; buồn nôn và nôn; nổi hạch; phát ban. – Giai đoạn nguy hiểm: Sốt giảm; đau bụng dữ dội; xuất huyết (xuất huyết dưới da, xuất huyết niêm mạc như chảy máu mũi, chảy máu chân răng, nôn ra máu, chảy máu âm đạo, tiểu máu, đi ngoài phân đen hoặc máu); vật vã, lơ mơ, li bì;… – Giai đoạn hồi phục: Sốt cắt; tiểu nhiều; phát ban hồi phục hoặc ngứa da;… 1.3. Sốt xuất huyết có thể khiến trẻ suy đa tạng và tử vong Biến chứng của sốt xuất huyết là rất đa dạng. Dưới đây là một số biến chứng nghiêm trọng phổ biến nhất của sốt xuất huyết bố mẹ nhất định phải biết: – Giảm tiểu cầu: Sốt xuất huyết có thể làm giảm số lượng tiểu cầu trong máu, làm tăng nguy cơ trẻ xuất huyết nội tạng. – Xuất huyết nội tạng: Khi sốt xuất huyết, hệ thống mao mạch trẻ tổn thương và chảy máu. Tình trạng chảy máu này có thể xuất hiện trên nhiều cơ quan, điển hình nhất là ở não và dạ dày. – Suy đa tạng như suy tim, suy gan, suy thận,… – Hội chứng sốt xuất huyết: Là hội chứng bao gồm tất cả các biến chứng nghiêm trọng trên. Nếu không điều trị kịp thời, hội chứng sốt xuất huyết có thể làm trẻ tử vong. 1.4. Hầu hết các trường hợp sốt xuất huyết có thể chăm sóc tại nhà Trẻ sốt xuất huyết hầu hết là rơi vào trường hợp thứ hai – bố mẹ có thể chăm sóc tại nhà. Để chăm sóc trẻ sốt xuất huyết tại nhà hiệu quả, có 4 yêu cầu sau bố mẹ cần thực hiện: Mất nước, liên quan đến hiện tượng thoát huyết tương, là một tình trạng nguy hiểm phổ biến ở trẻ sốt xuất huyết. Để hạn chế sự xuất hiện của tình trạng này, bố mẹ phải cho trẻ uống nhiều nước, như: – Dung dịch Oresol: Dung dịch Oresol phải được pha theo hướng dẫn của nhà sản xuất in trên bao bì. Chỉ dùng nước lọc để pha và không thêm đường vào dung dịch thu được. – Nước trái cây giàu Vitamin C như nước chanh, nước cam, nước bưởi, nước ổi, nước dâu, nước dừa,…: Chúng vừa chứa nước vừa chứa các chất điện giải, Vitamin và khoáng chất, giúp tăng cường hệ miễn dịch và củng cố tính bền vững của thành mạch, hạn chế nguy cơ xuất huyết nội tạng. Nước cam vừa chứa nước vừa chứa các chất điện giải, Vitamin và khoáng chất. – Nước lọc Sử dụng paracetamol để hạ sốt, giảm đau cho trẻ theo một số lưu ý sau: – Thời điểm sử dụng: Khi và chỉ khi sốt từ 38.5 độ C. – Liều dùng: 10 – 15mg/kg/lần. – Tần suất: 4 – 6 giờ/lần. Paracetamol là thuốc duy nhất bố mẹ có thể sử dụng với mục đích hạ sốt, giảm đau cho trẻ trong trường hợp này. Các thuốc ibuprofen và aspirin có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết và suy đa tạng, bố mẹ tuyệt đối không cho trẻ sử dụng. Ngoài dùng thuốc, để tăng cường hiệu quả giảm sốt, bố mẹ có thể chườm mát trán, nách, bẹn cho trẻ. Với trẻ còn bú mẹ, tiếp tục cho trẻ bú và cho trẻ bú nhiều hơn bình thường (8 – 10 bữa/ngày). Với trẻ đã ăn dặm, bố mẹ bổ sung dinh dưỡng cho trẻ như sau: – Thực phẩm bố mẹ nên cho trẻ ăn, bao gồm: Thực phẩm giàu tinh bột (gạo, các loại khoai,…), thực phẩm giàu đạm (thịt lợn, thịt bò, thịt gà, cá, trứng, sữa và chế phẩm từ sữa), thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất (rau cải, cà rốt, rau diếp cá,…; cam, quýt, chanh, ổi, táo, lê, mận, đào, đu đủ, dưa hấu, chuối, xoài, lựu,…; nghệ, gừng, tỏi, quế, bạch đậu khấu, nhục đậu khấu,…; các loại hạt), thực phẩm chứa probiotic (sữa chua, phomai kefir, kombucha, đậu nành). – Nguyên tắc chế biến: Các thực phẩm trên cần được chế biến theo nguyên tắc 3L – Lỏng, lạt, lạnh. Nếu sốt xuất huyết trở nặng, biểu hiện qua các triệu chứng của giai đoạn nguy hiểm, bố mẹ phải cho trẻ tái khám ngay lập tức. 2. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Sốt xuất huyết ở trẻ bao lâu thì khỏi? Giai đoạn sốt của sốt xuất huyết thường kéo dài 2 ngày, giai đoạn nguy hiểm kéo dài 5 ngày và giai đoạn hồi phục kéo dài 3 ngày. Như vậy, thông thường trẻ mất khoảng 10 ngày để khỏi sốt xuất huyết. Tuy nhiên, tùy thuộc sức đề kháng của trẻ cũng như cách trẻ được bố mẹ chăm sóc, thời gian trẻ khỏi sốt xuất huyết có thể ít hoặc nhiều hơn con số đó. Thông thường trẻ mất khoảng 7 – 10 ngày để khỏi sốt xuất huyết.
thucuc
1,072
Công dụng thuốc Raxiz Raxiz là một thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được dùng trong điều trị các cơn co thắt ở trẻ hay các cơn động kinh cục bộ. Vậy thuốc Raxiz có tác dụng gì? Thuốc được chỉ định trong các trường hợp nào? Và làm sao để có thể sử dụng thuốc hiệu quả mà lại an toàn cho người bệnh? 1. Thuốc Raxiz là thuốc gì? Thuốc Raxiz là thuốc thuộc danh mục thuốc kê đơn ETC. Thành phần chính của thuốc là Vigabatrin hàm lượng 500mg.Trong đó, Vigabatrin là thuốc chống co giật được dùng trong điều trị động kinh hay chống động kinh. Thuốc dùng được cho cả người lớn và trẻ nhỏ trên 1 tháng tuổi. Ở trẻ sơ sinh, thuốc được dùng đơn trị liệu trong điều trị co thắt (hội chứng West).Khi vào trong cơ thể, Vigabatrin hoạt động như một chất ức chế chọn lọc không phục hồi GABA-transaminase. Uống Vigabatrin đúng cách và đủ liều làm tăng nồng độ GABA và các chất dẫn truyền thần kinh ức chế trong não. Do đó, thuốc có hiệu quả rất tốt trên những bệnh nhân có cơn động kinh cục bộ. 2. Thuốc Raxiz có tác dụng gì? Chỉ định dùng thuốc Raxiz trong các trường hợp:Hỗ trợ điều trị cho những bệnh nhân trên 10 tuổi có cơn động kinh cục bộ phức tạp dai dẳng mà không đáp ứng với các phương pháp điều trị thay thế khác.Điều trị các cơn co thắt ở trẻ trong độ tuổi từ 1 tháng đến 2 tuổi. Tuy nhiên, đối với giai đoạn này, cần cân nhắc về lợi ích và tác hại khi sử dụng thuốc do Raxiz có thể gây nguy cơ mất thị lực cho trẻ.Chống chỉ định của Raxiz đối với bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc và người có tiền sử hoặc đang điều trị các rối loạn tâm thần. 3. Cách sử dụng và liều lượng của thuốc Raxiz Thuốc Raxiz được bào chế ở dạng viên nén dài bao phim. Mỗi hợp thuốc có 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén. Thuốc được sử dụng chủ yếu theo đường uống. Thời gian uống thuốc không liên quan đến bữa ăn của người bệnh.Liều lượng khuyến cáo của thuốc như sau:Đối với điều trị cơn động kinh cục bộ phức tạp dai dẳng:Người trên 16 tuổi: Uống liều khởi đầu 1000mg/ngày chia làm 2 lần. Khuyến cáo với người lớn nên dùng 3000mg/ngày chia 2 lần.Trẻ từ 10 đến 16 tuổi: Khuyến cáo liều khởi đầu cho uống 500mg/ngày chia làm 2 lần rồi tăng dần liều đến 2000mg/ngày chia làm 2 lần. Lưu ý ở những trẻ có cân nặng trên 60kg chỉ định liều tương đương liều người trên 16 tuổi.Điều trị cơn co thắt ở trẻ trong giai đoạn từ 1 tháng tuổi đến 2 tuổi: Liều khởi đầu 50mg/kg/ngày chia làm 2 lần. Cứ 3 ngày lại tăng liều dần dần thêm 25 - 50mg/kg/ngày, tối đa 150mg/kg/ngày.Điều trị hội chứng West ở trẻ sơ sinh có liều khởi đầu: 50mg/kg/ngày chia làm 2 lần. Chỉnh liều sau 1 tuần nếu cần thiết.Dùng thuốc trên bệnh nhân suy thận: Liều thuốc phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin ở cùng khoảng thời gian đó.Nếu độ thanh thải creatinin trong khoảng từ 50 - 80ml/phút: giảm liều 25%.Nếu độ thanh thải creatinin trong khoảng từ 30 - 50ml/phút: giảm liều 50%.Nếu độ thanh thải creatinin trong khoảng từ 10 - 30ml/phút: giảm liều 75%. 4. Tác dụng phụ và những lưu ý khi sử dụng thuốc Raxiz Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Razix:Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, có thể bị rung lắc không kiểm soát được một phần cơ thể, giảm khả năng phối hợp linh hoạt giữa các vùng.Cảm giác mệt mỏi, da nhợt, đau tại một số khớp hay vùng cơ bắp.Ảnh hưởng đến trí nhớ và tư duy của người bệnh, hay bị nhầm lẫn.Sưng tay chân, có thể sưng cả bàn chân, mắt cá và cẳng chân, cảm giác ngứa ran bàn tay kèm đau.Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy hoặc táo bón, nôn, buồn nôn, đau bụng, đôi khi bị ợ nóng.Ở bệnh nhân nữ có thể sẽ bị chuột rút trong chu kỳ kinh nguyệt.Khó thở, tim đập nhanh, nổi mày đay trên da.Để hạn chế việc xảy ra các tác dụng phụ, khi dùng thuốc cần lưu ý những điều như sau:Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Không tự ý thay đổi tăng giảm liều lượng dùng thuốc khi chưa được sự cho phép của bác sĩ.Sử dụng thuốc ở trẻ em, tính liều thuốc dựa vào trọng lượng cơ thể của trẻ.Nên bắt đầu với liều thấp rồi từ từ tăng liều để hạn chế các nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn như buồn ngủ.Việc ngừng thuốc cũng cần giảm liều dần dần, không nên dừng thuốc đột ngột.Ở phụ nữ có thai, các chuyên gia nói rằng thuốc có thể gây nên tình trạng sảy thai. dị tật thai nhi bẩm sinh nhất là trong giai đoạn 3 tháng đầu. Do đó không nên sử dụng thuốc cho những đối tượng này. Trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc, hỏi ý kiến bác sĩ, cân nhắc lợi và hại.Một vài nghiên cứu cho thấy Raxiz có khả năng truyền qua sữa mẹ. Vậy nên khuyến cáo không dùng thuốc cho các bà mẹ đang cho con bú.Thuốc có thể gây buồn ngủ nên cần thận trọng khi sử dụng với những người phải lái xe hay vận hành máy móc.Không dùng chung thuốc với rượu bia thuốc lá hay các chất kích thích khác.Trường hợp bị quá liều, cần liên hệ ngay với các bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn hướng dẫn xử lý kịp thời. Một số triệu chứng có thể gặp khi sử dụng quá liều Raxiz như buồn ngủ, thậm chí mất ý thức.Nếu bị quên liều, uống ngay sau khi nhớ ra, tốt nhất nên uống cách khoảng 1 đến 2 giờ so với giờ chỉ định của bác sĩ. Bỏ qua liều nếu quá sát giờ dùng liều tiếp theo. Đặc biệt, không được uống liều sau gấp đôi lượng thuốc để bù lại liều đã bị quên.Nói chung, Raxiz có tác dụng tốt trong việc cải thiện các triệu chứng của cơn động kinh cục bộ. Tuy nhiên thuốc có nhiều tác dụng phụ nên cần phải lưu ý khi sử dụng. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để được tư vấn hướng dẫn dùng thuốc an toàn mà hiệu quả.
vinmec
1,136
Các dấu hiệu suy giãn tĩnh mạch Vì bệnh tiến triển âm thầm nên việc nhận biết dấu hiệu bị suy giãn tĩnh mạch có vai trò vô cùng quan trọng để người bệnh đến bệnh viện thăm khám và điều trị kịp thời. 1. Suy giãn tĩnh mạch là bệnh gì? Suy giãn tĩnh mạch là bệnh lý phổ biến với tỷ lệ nữ mắc bệnh cao hơn 3 lần so với nam giới. Suy giãn tĩnh mạch chi dưới là tình trạng máu trong hệ thống tĩnh mạch bị ứ đọng ở chân và không thể trở về tim theo đường tĩnh mạch chủ như bình thường. Tình trạng này làm tăng áp suất thủy tĩnh trong các tĩnh mạch khiến nó bị giãn ra. Nếu không điều trị kịp thời đúng cách, bệnh sẽ tiếp tục tiến triển và lưu lượng máu động mạch đến chân ngày càng giảm.Suy giãn tĩnh mạch chi dưới thường diễn ra âm thầm. Khi không điều trị kịp thời thì có thể gây chảy máu, loét chân không lành và thậm chí là hoại tử.Ai cũng có thể bị giãn tĩnh mạch. Tuy nhiên nhóm người thuộc các trường hợp dưới đây có nguy cơ cao mắc bệnh:Tiền sử gia đình bị giãn tĩnh mạch;Giới tính: Có nhiều phụ nữ hơn nam giới;Tuổi tác: Càng lớn tuổi, nguy cơ mắc bệnh suy giãn tĩnh mạch càng cao;Béo phì;Mang thai: Sinh đôi hoặc sinh nhiều lần do thay đổi nội tiết tố;Những nghề phải đứng nhiều, ít di chuyển như nhân viên bán hàng, nhân viên văn phòng, giáo viên, bác sĩ... Các dấu hiệu suy giãn tĩnh mạch có thể dễ bắt gặp ở một số người đang mang thai 2. Nhận biết những dấu hiệu bị suy giãn tĩnh mạch Vì bệnh tiến triển âm thầm nên việc nhận biết dấu hiệu bị suy giãn tĩnh mạch có vai trò vô cùng quan trọng. Ở giai đoạn đầu, bệnh thường không có triệu chứng, đôi khi chỉ là cảm giác khó chịu nhẹ và nặng hơn ở chân. Vùng da bị giãn tĩnh mạch có thể ngứa hoặc nóng hơn. Các triệu chứng thường xấu đi vào cuối ngày, đặc biệt khi bệnh nhân phải đứng trong thời gian dài.Trường hợp nặng hơn, người bệnh có thể thấy chân dễ mỏi chân khi đứng lâu, phù nhẹ nếu ngồi trong thời gian dài, có cảm giác như kim châm hoặc kiến ​​bò trên bắp chân, chuột rút ban đêm ... Dấu hiệu nhận biết suy giãn tĩnh mạch vào thời điểm này đã rõ ràng hơn. Người bệnh có thể nhìn thấy các mạch máu nhỏ như tĩnh mạch xuất hiện trên bề mặt da giống mạng nhện. Các triệu chứng trên có thể biến mất khi người bệnh nghỉ ngơi bởi tình trạng tĩnh mạch không bị giãn nhiều. Chính vì vậy nhiều khi người bệnh ít chú ý, dễ bỏ qua.Nhìn chung, mọi người khi nhận thấy những dấu hiệu suy giãn tĩnh mạch sau thì nên đến bệnh viện để kiểm tra:Cảm giác căng tức ở bắp chân, nặng và mỏi chân;Bắp chân bị chuột rút vào ban đêm, cảm giác như kiến ​​bò;Bàn chân sưng, ngứa, đặc biệt là ở vùng mắt cá chân;Bị viêm, gân xanh dọc theo da đùi, mắt cá chân hoặc đầu gối;Da đổi màu, loét hoặc thậm chí nhiễm trùng mô mềm gần mắt cá chân;Với sự phát triển của y tế, việc chẩn đoán và xác định bệnh suy giãn tĩnh mạch không còn quá khó khăn. Bác sĩ sẽ thông qua thăm khám lâm sàng và siêu âm Doppler mạch máu để chẩn đoán căn bệnh này. 3. Suy giãn tĩnh mạch điều trị như thế nào? Khi nhận biết được các dấu hiệu bị suy giãn tĩnh mạch, người bệnh nên nhanh chóng đến bệnh viện thăm khám và điều trị. Hiện nay bệnh suy giãn tĩnh mạch có các phương pháp điều trị như sau:Liệu pháp xơ hóa: Bác sĩ sẽ tiêm các loại thuốc gây xơ hóa vào các mạch máu bị tổn thương. Người bệnh sẽ được tiêm nhiều mũi thuốc trị liệu cho đến khi không còn tình trạng giãn tĩnh mạch. Đây là một cách hiệu quả để điều trị các tĩnh mạch nông dưới da.Laser đốt bỏ tĩnh mạch: Sử dụng nguyên lý sức nóng của tia laser làm xẹp các tĩnh mạch, bác sĩ luồn các sợi laser vào vùng tĩnh mạch bị giãn. Sau khi bật nguồn, tia laser hướng vào vị trí cần can thiệp và kéo ra từ từ để hai thành tĩnh mạch dính vào nhau. Đồng thời, thủ thuật gây tê kết hợp bơm tiêm quanh tĩnh mạch sẽ giúp giảm tác động của tia laser lên mô xung quanh, hạn chế bỏng mô, tránh biến chứng dây thần kinh cảm giác.Sử dụng vớ y khoa: Đây là phương pháp không dùng thuốc rất phổ biến và hiệu quả. Đôi tất này tạo áp lực lên tất cả các bộ phận của chân, điều này phù hợp với sinh lý bình thường: bó sát cổ chân hơn, lỏng hơn khi đi lên, luôn ôm sát chân, đẩy máu theo tĩnh mạch về tim, đồng thời đẩy nhanh tuần hoàn máu, giảm thiểu tối đa nguy cơ đông máu do máu chảy chậm. Đóng van tĩnh mạch và tạo ra áp suất phù hợp là 2 trong số những đặc tính quan trọng nhất của vớ y khoa mà không loại thuốc nào có thể thay thế được. Sau khi phát hiện dấu hiệu suy giãn tĩnh mạch thì người bệnh cần được điều trị sớm Suy giãn tĩnh mạch là bệnh lý tiến triển âm thầm, vì vậy ngay khi thấy những dấu hiệu nghi ngờ, người bệnh cần đến bệnh viện thăm khám và tiếp nhận điều trị y tế.
vinmec
976
Cà phê có thể ảnh hưởng đến nhịp tim của bạn Cafe có nhiều tác động đến hệ thần kinh trung ương cũng như sự hoạt động của tim. Thông thường, hầu hết mọi người uống cà phê nhịp tim nhanh và mức độ này khác nhau giữa các cá nhân. Theo đó, cafe có làm tăng nhịp tim phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau bao gồm lượng cafe tiêu thụ, tần suất uống, thể trạng và chức năng sinh lý của người đó. 1. Cafe ảnh hưởng đến chứng loạn nhịp tim như thế nào? Nếu là một người uống cà phê, mọi người có thể lo lắng về việc uống cafe tăng nhịp tim cũng như thói quen uống cafe hàng ngày ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch như thế nào. Bởi vì cafe là một chất kích thích, mọi người thường có thể nghĩ rằng đây là một tác nhân gây căng thẳng, đặc biệt là nếu bản thân dễ bị nhịp tim không đều được gọi là loạn nhịp tim. Tuy nhiên, trong một thời gian dài, các bác sĩ đã không từng nghĩ rằng cafe cũng tốt cho tim mạch cho đến khi kết quả của các nghiên cứu đang thay đổi quan niệm cũ xưa.Một số nghiên cứu đã được tiến hành để xem xét cụ thể tác động cafe có làm tăng nhịp tim. Theo đó, kết quả của một nghiên cứu cho thấy các trường hợp rối loạn nhịp tim không khác nhau giữa những người tiêu thụ caffeine nói chung (cụ thể là cafe, trà và sô cô la) và những người không tiêu thụ caffeine.Trong một nghiên cứu nhỏ ở Brazil, những người tham gia có vấn đề về nhịp tim được chỉ định ngẫu nhiên để uống đồ uống có chứa caffein hoặc không có caffein, sau đó được đánh giá bằng điện tâm đồ và các bài kiểm tra gắng sức. Thật bất ngờ là các nhà nghiên cứu không tìm thấy sự khác biệt về nhịp tim không đều giữa hai nhóm.Chính vì vậy, điểm mấu chốt về vai trò của uống cà phê nhịp tim nhanh hay nhịp tim không đều là cần phải thay đổi. Uống cafe có làm tăng nhịp tim không là thắc mắc của một số người dùng 2. Những tác động của cà phê đối với sức khỏe tim mạch tổng thể Nghiên cứu gần đây, bao gồm một nghiên cứu từ Đại học Nam California, đã tìm thấy mối liên hệ giữa việc uống cà phê và tuổi thọ. Các nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ ít mắc bệnh tim mạch hơn ở những người uống cà phê, khiến cà phê là một yếu tố thực sự tốt cho tim mạch.Tuy vậy, còn vai trò của caffein trong tất cả những điều này thì sao? Trong khi nhiều nghiên cứu tìm thấy lợi ích của cà phê, nhiều lợi ích trong số đó xảy ra cho dù cà phê có chứa caffein hay không có caffein. Có thể có một thứ gì đó khác trong cà phê giúp tăng cường sức khỏe. Hoặc, có thể có một yếu tố gây nhiễu khác ảnh hưởng đến kết quả - xét cho cùng, những nghiên cứu này chỉ chứng minh mối liên hệ chứ không phải nguyên nhân và kết quả.Mặt khác, một nghiên cứu được trình bày tại hội nghị của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ đã cung cấp một cơ chế về cách mà bản thân caffeine có thể cải thiện sức khỏe tim mạch. Qua đó, thói quen uống một tách cà phê mỗi ngày sẽ giúp cải thiện đáng kể lưu lượng máu giữa các mạch máu nhỏ, giúp tim không phải làm việc quá sức. Ngoài vấn đề uống cafe tăng nhịp tim thì cafe thực sự tốt cho tim mạch 3. Những ảnh hưởng của caffeine cần xem xét Mặc dù nghiên cứu hiện không hỗ trợ mối liên hệ giữa caffeine, thay vì cafe nói chung, và chứng loạn nhịp tim, nhưng nếu tự nhận thấy caffeine dường như làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh lý tim mạch, hãy cân nhắc cắt giảm.Thực tế là có những bệnh nhân có thể nhạy cảm với caffeine và ghi nhận thấy khi uống cafe là sẽ tạo ra các cơn đánh trống ngực. Do đó, những bệnh nhân bị đánh trống ngực trầm trọng hơn khi tiếp xúc với caffeine nên cắt giảm số lần và số lượng cafe uống vào. Ngược lại, nếu không phải là do uống cà phê nhịp tim nhanh, những người bị rối loạn nhịp tim này là không có bằng chứng bị ảnh hưởng bởi caffeine và vẫn có thể tiếp tục sử dụng cafe với lượng vừa phải.Tuy nhiên nhìn chung, dưới góc độ về sức khỏe tim mạch, các bác sĩ thường khuyến cáo người bệnh nên tránh xa đồ uống năng lượng cao, nhất là khi có chứa hàm lượng caffeine rất cao. Và cafe là một ví dụ điển hình, bên cạnh đó còn có các loại nước ngọt, nước tăng lực hay nước uống thể thao.Mặt khác, khi cảm nhận thấy nhịp tim không đều hay có thể cảm thấy như tim đập loạn xạ hoặc đập nhanh, đây là một điều đáng lo ngại vì điều này có thể có nghĩa là tim không hoạt động bình thường. Cụ thể là dấu hiệu của bệnh tim, bao gồm bệnh mạch vành hoặc bệnh cơ tim. Lúc này, người bệnh cần thăm khác sớm tại các bác sĩ tim mạch. Siêu âm tim và đo điện tim là các công cụ tiên quyết để phát hiện bệnh và chẩn đoán, đưa ra kế hoạch điều trị về lâu dài. Những rối loạn nhịp nguy hiểm, có tính di truyền trong gia đình, trên các đối tượng nguy cơ cao do các bệnh đồng mắc, khi chậm trễ phát hiện, người bệnh có thể gặp phải các biến cố nặng nề, bao gồm đột tử do tim.Tóm lại, uống cà phê nhịp tim nhanh cho đến nay vẫn chưa có minh chứng rõ ràng. Tuy nhiên, với những ai lo ngại về việc cafe có làm tăng nhịp tim hay đã từng gặp phải các triệu chứng như choáng váng hoặc chóng mặt, nhịp tim tăng, hồi hộp tạm thời khi uống cafe thì nên tránh. Mặt khác, uống nhiều hơn hai tách cà phê mỗi ngày cũng nên cân nhắc, không chỉ người bị chứng uống cafe tăng nhịp tim mà để tránh các rủi ro do caffein được tiêu thụ quá mức gây ra.org, ucsf.edu, keckmedicine.org, webmd.com
vinmec
1,109
Bị lệch vách ngăn mũi: Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết Bị lệch vách ngăn mũi là trường hợp khá phổ biến hiện nay ở nhiều người. Đây là một dạng rối loạn cấu trúc mũi, lúc này vách ngăn chia đôi 2 lỗ mũi bị tác động làm cho cong, vẹo và khiến cho lỗ mũi của người bệnh bị biến dạng, một bên lỗ mũi hẹp hơn bên đối diện. Ngay sau đây hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết của căn bệnh này. 1. Thế nào là lệch vách ngăn mũi? Vách ngăn mũi là một bộ phận thuộc cấu tạo mũi nằm ở trong hốc mũi chia đôi 2 khoang mũi. Vách ngăn mũi thường được cấu tạo bao gồm phần sụn, xương, chiều dài khoảng 8cm bắt đầu từ phần đầu mũi đến vòm mũi họng. Lệch (vẹo) vách ngăn mũi là tình trạng vách ngăn mũi của người bệnh bị dịch chuyển đáng kể sang một bên, làm cho một đường dẫn không khí một bên mũi nhỏ hơn so với bên còn lại. Tình trạng lệch này xảy ra khi vách ngăn mũi chia đôi 2 cánh mũi của bạn được dịch chuyển, khiến mũi cũng bị xiêu vẹo và gây biến dạng bất thường. Để phân loại được tình trạng lệch vách ngăn mũi, các bác sĩ thường căn cứ vào mức độ lệch như sau: – Lệch vách ngăn ở một bên mũi (lệch hình chữ C): Người bệnh thường bị nghẹt mũi ở bên vách ngăn vẹo. – Lệch vách ngăn 2 bên mũi (lệch hình chữ S): Vẹo vách ngăn mũi phức tạp, vừa có thể bị vẹo sang trái hoặc phải. Nếu người bệnh bị vẹo cả hai bên vách ngăn mũi sẽ bị nghẹt mũi cả hai bên. – Gai hoặc mào vách ngăn mũi: Thường gặp ở vùng tiếp giáp của phần xương và sụn vách ngăn. Gai hoặc mào vách ngăn mũi có thể chạm tới niêm mạc mũi gây tình trạng chảy máu và đau nhức dữ dội cho người bệnh. – Dày chân vách ngăn: Đây là tình trạng xương bị dày ở phần thấp của vùng vách ngăn. Tình trạng lệch này xảy ra khi vách ngăn mũi chia đôi 2 cánh mũi của bạn được dịch chuyển, khiến mũi cũng bị xiêu vẹo 2. Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết bị lệch vách ngăn mũi 2.1. Nguyên nhân khiến người bệnh bị lệch vách ngăn mũi Có khoảng 80% những người bị lệch vách ngăn mũi nhưng họ lại không hay biết. Tuy nhiên, khi thấy có những dấu hiệu sau đây thì chứng tỏ bạn đang bị vẹo vách ngăn mũi: – Nghẹt mũi liên tục – Cảm thấy đau đầu – Viêm mũi, viêm xoang diễn ra thường xuyên – Bị chảy máu mũi thường xuyên – Xuất hiện tình trạng ngủ ngáy – Giảm mức độ nhạy của khứu giác – Nằm ngủ chỉ theo một hướng – Thấy khô ở một bên mũi – Mũi có tiếng ồn khi bạn hít vào hoặc thở ra – Tiếng thở ồn ào khi ngủ đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ – Trong trường hợp nặng có thể gặp tình trạng ngưng thở khi ngủ 2.2. Những nguyên nhân bị lệch vách ngăn mũi thường gặp Một số trường hợp lệch vách ngăn mũi xảy ra trong quá trình khi mẹ mang thai, bào thai phát triển và biểu hiện rõ rệt hơn khi bé được sinh ra đời. Một số chấn thương cũng có thể khiến vách ngăn mũi di chuyển ra khỏi vị trí ban đầu. Với trẻ sơ sinh, chấn thương này thường diễn ra trong quá trình sinh nở của người mẹ. Còn ở trẻ em và người lớn, một loạt các tai nạn cũng có thể dẫn đến chấn thương mũi và lệch vách ngăn mũi. Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ lệch vách ngăn mũi có thể kể đến như: Chấn thương khi luyện tập thể thao, không thắt dây an toàn khi lái các phương tiện cơ giới như xe ô tô. Quá trình lão hóa của cơ thể con người theo thời gian cũng có thể làm thay đổi cấu trúc của vùng mũi và vách ngăn mũi lúc này sẽ bị vẹo sang một bên. Tình trạng viêm mạn tính ở vùng mũi, viêm mũi dị ứng, hay viêm xoang khiến cho người bệnh khó chịu. Một số động tác như quẹt mũi thường xuyên do viêm mũi khi còn nhỏ, lúc vách ngăn chưa phát triển hoàn chỉnh cũng có thể làm thay đổi cấu trúc của vách ngăn dẫn tới tình trạng bị vẹo vách ngăn mũi. Do phẫu thuật chỉnh hình nâng mũi thất bại Nhiều phẫu thuật làm đẹp ở vùng mũi như nâng mũi, thu hẹp cánh mũi thất bại cũng là nguyên nhân khiển mũi lệch sang một bên. Có nhiều nguyên nhân khiến bạn mắc phải tình trạng lệch vách ngăn mũi 3. Biến chứng do vẹo vách ngăn mũi gây ra Lệch vách ngăn mũi thông thường không gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tuy nhiên, vẫn có số lượng lớn người bị lệch vách ngăn không được chữa trị dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng. Nguyên nhân do lỗ mũi bị biến dạng khiến đường thở 1 bên hoặc 2 bên thu hẹp làm cho hệ hô hấp ảnh hưởng, từ đó gây nên nhiều hệ lụy. Cụ thể như: – Dễ mắc phải bệnh về đường hô hấp – Viêm họng, khô miệng – Viêm mũi xoang – Chảy máu mũi – Ngủ ngáy – Hội chứng ngưng thở khi ngủ 4. Cách phòng tránh tình trạng lệch vách ngăn mũi Bệnh lệch vách ngăn mũi có thể được phòng ngừa nếu bạn tuân thủ các biện pháp sau: – Hạn chế các chấn thương ở vùng mũi: Nên đội mũ bảo hiểm hoặc mặt nạ bảo hiểm khi chơi các môn thể dục thể thao như bóng đá và bóng chuyền, bóng chày. Ngoài ra, bạn cần đeo dây an toàn khi đi xe ô tô. – Hạn chế chấn thương trong giai đoạn sinh nở: Lệch vách ngăn mũi có thể xảy ra do chấn thương ở trong giai đoạn sinh nở. Khi sinh tự nhiên, có thể bị va chạm giữa vùng mũi mặt của thai nhi với phần khung chậu của người mẹ sẽ gây chấn thương hẹp vách ngăn mũi… Vì vậy, hãy lựa chọn địa chỉ y tế uy tín để quá trình sinh nở diễn ra an toàn. Hãy chú ý thắt dây an toàn khi lái xe ô tô để hạn chế tai nạn xảy ra gây chấn thương mũi Có thể thấy, lệch vách ngăn mũi là căn bệnh rất khó để phát hiện. Do đó, nếu bạn nhận thấy cơ thể xuất hiện các dấu hiệu như bài viết đã đề cập đến thì nên sớm đi thăm khám và điều trị để tránh gặp những khó khăn trong cuộc sống về sau.
thucuc
1,194
Trẻ quấy khóc đêm thì cha mẹ nên làm gì? Một trong những hiện tượng phổ biến, hay gặp ở trẻ sơ sinh là chứng khóc đêm. Vậy, việc trẻ quấy khóc đêm có ảnh hưởng gì không và cha mẹ nên làm gì? Cùng đón đọc câu trả lời có trong bài viết dưới đây. 1. Trẻ quấy khóc đêm như nào là bình thường? Dân gian vẫn thường gọi hiện tượng trẻ khóc đêm là khóc dạ đề. Phần lớn, trẻ thường trăn trở, khó chịu và quấy khóc khi ngủ. Cũng có những trường hợp bé khóc thét lúc ngủ do bị giật mình. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, chứng khóc dạ đề thường xuất hiện ở trẻ từ 3 – 6 tháng tuổi. Sau đó, trẻ sẽ ngừng khóc hoặc tần suất khóc đêm của trẻ cũng giảm rõ rệt. Mỗi khi trẻ “vào cơn” thì không có cách nào ngoài việc đợi đến khi trẻ tự nín. Hiện nay, có đến 30% trẻ sơ sinh mắc phải hiện tượng này. Do đó, cha mẹ đừng quá lo lắng, hãy kiên nhẫn dỗ dành và vỗ về con. Nếu qua 6 tháng tuổi mà bé vẫn thường xuyên quấy khóc, cha mẹ hãy tới gặp bác sĩ để được tư vấn cụ thể và chính xác. Dân gian vẫn thường gọi hiện tượng trẻ khóc đêm là khóc dạ đề. 2. Trẻ quấy khóc đêm như nào là bất thường? Không phải trường hợp khóc đêm nào của bé cũng là khóc dạ đề bình thường. Trẻ quấy khóc ban đêm có thể do con đang gặp phải một số vấn đề gây ức chế, khó chịu. Một số lý do thường gặp khiến trẻ quấy khóc đêm bao gồm: 2.1. Trẻ quấy khóc đêm do có sự thay đổi về thể chất và môi trường Với trẻ nhũ nhi vừa lọt lòng mẹ, sự thay đổi đột ngột từ trong bụng mẹ sang môi trường ngoài có thể khiến con khó ngủ và quấy khóc. Bởi lẽ, trẻ không kịp thích nghi với sự khác nhau giữa hai môi trường nên sinh ra khó chịu. Đối với trẻ sơ sinh hoặc dưới 2 tuổi, con vẫn chưa thể diễn đạt được hết những khó chịu đang gặp phải như: Đói bụng, đầy hơi, chướng bụng, lạnh, mọc răng, côn trùng đốt, giun kim, bỉm ướt hoặc bẩn… Do đó, cha mẹ hãy lưu ý: – Cho con ăn nhiều bữa nhỏ, mỗi bữa cách nhau khoảng 2 – 3 giờ đồng hồ. – Không nên cho con ăn quá no trước khi đi ngủ. – Kiểm tra thân nhiệt của bé và điều chỉnh nhiệt độ điều hòa phù hợp. – Kiểm tra việc mọc răng của con. – Có biện pháp ngăn ngừa côn trùng tấn công bé như: mắc màn, xông tinh dầu… – Chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh, tẩy giun định kỳ cho bé. – Kiểm tra và thay bỉm cho bé nếu cần Côn trùng đốt cũng khiến trẻ khó chịu, quấy khóc trong khi ngủ. 2.2. Trẻ quấy khóc đêm do những yếu tố về tinh thần Nếu ban ngày trẻ được cha mẹ đưa đến những nơi đông người hoặc tiếp xúc với những bộ phim, bản nhạc có tiết tấu mạnh… có thể sẽ khiến trẻ quấy khóc vào ban đêm. Lí do là vì hệ thần kinh của trẻ rất nhạy cảm, những thứ bé tiếp xúc có thể gây ra ác mộng, khiến bé giật mình và khóc vào ban đêm. Ngoài ra, có nhiều gia đình cho con ngủ riêng từ rất sớm cũng là yếu tố khiến con khóc đêm. Việc phải ở một mình trong bóng tối có thể sẽ khiến con bất an, hoang mang và tủi thân. Do đó, hành động quấy khóc ban đêm của bé có thể là tín hiệu muốn cha mẹ âu yếm, vỗ về và an ủi. 2.3. Trẻ quấy khóc đêm do một số bệnh lý Khi thể trạng không được khỏe, người lớn chúng ta rất dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi, mất ngủ. Trẻ nhỏ cũng vậy. Do đó, khi không may gặp phải một số bệnh lý về đường tiêu hóa như: chướng bụng, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa… trẻ sẽ quấy khóc nhiều hơn, đặc biệt là vào ban đêm. Bên cạnh đó, những bệnh về răng miệng như mọc răng, nứt lợi, loét miệng, nhiệt miệng… cũng là một trong những nguyên nhân khiến trẻ quấy khóc khi ngủ. Nếu thấy con bỏ ăn, sốt nhẹ, nhiều nước dãi, mẹ hãy kiểm tra tình trạng răng miệng của con xem sao nhé. Những vấn đề về răng miệng như mọc răng, nứt lợi, loét miệng, nhiệt miệng… cũng là một trong những nguyên nhân khiến trẻ quấy khóc đêm. 3. Trẻ hay quấy khóc về đêm có ảnh hưởng thế nào? Nhiều chuyên gia Nhi khoa đã khẳng định, giấc ngủ có vai trò khôi phục và tái tạo năng lượng cũng như sức khỏe cho bé. Một giấc ngủ ngon sẽ giúp tuyến yên sản sinh ra hormone tăng trưởng, giúp con phát triển chiều cao và cân nặng. Bên cạnh đó, khi con trẻ ngủ sâu, cơ thể sẽ sản sinh ra nhiều tế bào miễn dịch hơn. Do đó, việc trẻ thường xuyên quấy khóc ban đêm sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển của trẻ, cả thể lực và trí lực. Theo kết quả của nhiều nghiên cứu, trẻ mất ngủ kéo dài sẽ có nguy cơ bị suy giảm trí nhớ, suy giảm khả năng tập trung. Không những thế, trẻ không ngủ đủ hoặc không ngủ ngon sẽ bị suy giảm miễn dịch và dễ bị vi khuẩn, virus tấn công và dễ bị ốm. Một giấc ngủ ngon sẽ giúp tuyến yên sản sinh ra hormone tăng trưởng, giúp con phát triển cả thể lực và trí lực. 4. Cha mẹ cần làm gì khi trẻ hay khóc đêm? Có thể nói, việc con trẻ quấy khóc ban đêm không chỉ khiến tất cả cha mẹ lo lắng, xót xa mà còn khiến họ mất ngủ. Vì vậy, các phương pháp để giúp trẻ hạn chế khóc đêm đều được các bố mẹ quan tâm. Dưới đây là một số lời khuyên từ các chuyên gia Nhi, nhằm giúp các bậc phụ huynh khi có con hay quấy khóc buổi đêm: – Đầu tiên, cha mẹ hãy bình tĩnh, nhanh chóng theo dõi và tìm hiểu nguyên nhân khiến trẻ khó chịu, quấy khóc. Nếu nguyên nhân là do những bất thường từ cơ thể như đói, sốt, nóng, lạnh… thì cha mẹ chỉ cần khắc phục những vấn đề đó, giúp trẻ cảm thấy dễ chịu hơn. – Mẹ hãy âu yếm, vỗ về bé để bé lấy lại bình tĩnh, cân bằng cảm xúc và tạo cảm giác an toàn cho con. – Trước khi ngủ, mẹ không nên cho bé ăn hay bú quá nhiều, quá no, khiến trẻ đầy bụng mà còn dễ bị tiểu đêm, gây ướt bỉm. – Vệ sinh, thay bỉm cho bé, giữ cho cơ thể bé được khô ráo, đặc biệt là trước khi ngủ. – Thường xuyên thay chăn ga, sử dụng chăn ga có chất liệu mềm mại, thoáng khí và sử dụng bột giặt chuyên dụng cho bé để tránh gây kích ứng da cho con. – Giúp trẻ hình thành và tạo lập thói quen sinh hoạt khoa học, ăn uống, vệ sinh, vui chơi, nghỉ ngơi đúng giờ. – Không nên cho bé ngủ quá nhiều vào ban ngày vì ban đêm sẽ dễ bị mất ngủ. – Hạn chế các hoạt động vui đùa, ồn ào quá mức khiến trẻ giật mình, khó ngủ. – Cha mẹ có thể cho con tham gia một số hoạt động nhẹ nhàng như đạp xe, đi bộ… vào ban ngày để ban đêm con dễ ngủ và ngủ ngon hơn. Trên thực tế, việc trẻ khóc ban đêm có thể chỉ là một dấu hiệu sinh lý thông thường. Tuy nhiên, nếu hiện tượng này kéo dài thì các mẹ cần tìm hiểu kỹ vì có thể sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, cũng như sự phát triển của trẻ.
thucuc
1,396
Công dụng thuốc Midafra 125mg/ 5ml Thuốc Midafra 125mg/ 5ml được chỉ định trong điều trị viêm họng, viêm phổi thùy, viêm phế quản,...Vậy cách sử dụng thuốc Midafra 125mg/ 5ml như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Midafra 125mg/ 5ml qua bài viết dưới đây. 1. Midafra 125mg/5ml là thuốc gì? Thuốc Midafra 125mg/5ml là Thuốc nhóm có thành phần Cefradin. Thuốc sản xuất bởi Công ty CPDP Minh Dân lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-19901-13.Tên dược phẩm: Midafra 125mg/5ml. Phân loại: Thuốc. Số đăng ký: VD-19901-13Doanh nghiệp sản xuất: Công ty CPDP Minh Dân. Thành phần: Thuốc Midafra 125mg/5ml có chứa thành phần chính là Cefradin các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.Dạng bào chế: lọĐóng gói: Hộp 01 lọ 60ml, Bột pha hỗn dịch, uống.Hàm lượng: 125mg/ 5ml; lọ 60ml. Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm. 2. Công dụng thuốc Midafra 125mg/ 5ml 2.1 Tác dụng. Thuốc Midafra 125mg/5ml có tác dụng gì?Xem thông tin tác dụng của thuốc Midafra 125mg/5ml được quy định ở mục tác dụng, công dụng trong tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc.Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng thuốc Midafra 125mg/5ml để điều trị các bệnh lý hay tình trạng được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù Thuốc Midafra 125mg/5ml có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.2.2 Chỉ định. Cefradin được dùng để điều trị:Các bệnh nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp kể cả viêm thùy phổi do các cầu khuẩn. Gram dương nhạy cảm.Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu kể cả viêm tuyến tiền liệt và nhiều bệnh nhiễm khuẩn nặng và mãn tính khác.Đề phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.2.3 Liều lượng và cách dùng. Liều dùng:Người lớn:Nhiễm trùng xương: Tiêm IV 1 g x 4 lần/ngày.Nhiễm trùng hô hấp, da và mô mềm, tiết niệu: tiêm IV hoặc IM 1 g x 2 lần/ngày.Nhiễm trùng huyết tổng liều 8g/ngày.Trẻ em: 50 - 100 mg/kg/ngày, chia 4 lần.Người suy thận: chỉnh liều theo Cl. Cr.Cách dùng:Thuốc dùng đường tiêm.2.4 Quá liều, quên liều, khẩn cấp. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.Quên liều:Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Midafra 125mg/ 5ml Chống chỉ định. Dị ứng hoặc mẫn cảm với cefradin.Lưu ý. Sử dụng thuốc theo đúng toa hướng dẫn của bác sĩ. Không sử dụng thuốc nếu dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc có cảnh báo từ bác sĩ hoặc dược sĩ. Cẩn trọng sử dụng cho trẻ em, phụ nữ có thai, cho con bú hoặc vận hành máy móc.Lưu ý dùng thuốc Midafra 125mg/5ml trong thời kỳ mang thai. Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi...) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.Lưu ý dùng thuốc thuốc Midafra 125mg/5ml trong thời kỳ cho con bú. Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. 4. Tác dụng phụ của thuốc Midafra 125mg/ 5ml Các tác dụng phụ:Phát ban, mày đay, ban đỏ, ngứa, sốt, nổi hạch, phù, đau khớp, hiếm khi sốc, hội chứng Lyell, rối loạn tiêu hoá.Hiếm khi: rối loạn huyết học, tăng men gan, suy thận, viêm đại tràng giả mạc, viêm phổi mô kẽ, bội nhiễm.Rất hiếm: đau đầu, chóng mặt, khó chịu, đau thượng vị, viêm lưỡi. 5. Tương tác thuốc Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.Tương tác thuốc Midafra 125mg/5ml với thuốc khác. Thuốc Midafra 125mg/5ml có thể tương tác với những loại thuốc nào? Dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng khi chưa có kiến thức chuyên môn. Tương tác thuốc Midafra 125mg/5ml với thực phẩm, đồ uống. Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Thuốc Midafra 125mg/5ml cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.Bảo quản thuốc. Nên bảo quản Thuốc Midafra 125mg/5ml như thế nào. Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị ảnh hưởng nếu bảo thuốc không tốt hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến nguy hại khi sử dụng. Đọc kỹ thông tin bảo quản và hạn sử dụng thuốc được ghi trên vỏ sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng nên tham khảo với bác sĩ, dược sĩ hoặc đơn vị xử lý rác để có cách tiêu hủy thuốc an toàn. Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu.Lưu ý không để thuốc Midafra 125mg/5ml ở tầm với của trẻ em, tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng Thuốc Midafra 125mg/5ml, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm, đặc biệt với những dược phẩm dự trữ tại nhà.
vinmec
1,210
Đau Lưng và Mỏi Chân là Do đâu? Cách điều trị như thế nào hiệu quả? Trả lời: Chào bác, với thắc mắc đau lưng và mỏi chân vì sao của bác, chúng tôi xin được giải đáp như sau: Đau lưng và mỏi chân do đâu? Đau lưng và mỏi chân vốn dĩ không phải là một bệnh, đây có thể là triệu chứng của nhiều bệnh, trong đó cần cảnh giác với chứng thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Đây được xem là một nguyên nhân phổ biến gây ra những dấu hiệu như đau lưng và mỏi chân như bác mô tả ở trên. Đau lưng là triệu chứng gặp ở nhiều người Bởi đĩa đệm cột sống thắt lưng có cấu trúc nằm giữa các đốt sống bị lồi ra sau quá nhiều và chèn vào rễ thần kinh gây đau nhức, khiến việc vận động khó khăn cho người bệnh. Nguyên nhân thường gặp là do sự thoái hóa các dây chằng bao quanh đĩa đệm kết hợp với việc sinh hoạt và làm việc không đúng tư thế. Điều trị đau lưng mỏi chân như thế nào? Tuy nhiên, để biết chính xác nguyên nhân gây đau lưng và mỏi chân, cách tốt nhất bác nên đi khám chuyên khoa cơ xương khớp, các bác sĩ sẽ trực tiếp thăm khám và đưa ra chỉ định cần thiết nhằm tìm kiếm nguyên nhân gây bệnh, đồng thời có hướng điều trị phù hợp. Mỏi chân cần cảnh giác với bệnh thoát vị đĩa đệm Nếu đau lưng và mỏi chân có liên quan đến thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng thì cần chẩn đoán bằng đo điện cơ, chụp Xquang và MRI cột sống lưng. Hướng điều trị là sử dụng các loại thuốc giảm đau đặc hiệu có thể kết hợp với tập vật lý trị liệu. Ngoài ra, đối với những trường đĩa đệm bị thoát vị nặng và lúc này điều trị nội khoa không còn hiệu quả thì cần phải phẫu thuật để lấy nhân đĩa đệm và giải ép rễ thần kinh.
thucuc
357
Mẹ bầu bị đậu mùa khỉ: Dấu hiệu nhận biết và cách phòng ngừa Bệnh đậu mùa khỉ rất dễ nhầm lẫn với các bệnh nhiễm trùng da khác mà có thể mẹ bầu không để ý hoặc phát hiện muộn dẫn đến ảnh hưởng sức khỏe thai kì. Vì thế hãy trang bị cho mình những kiến thức cần thiết nếu không may bà bầu bị đậu mùa khỉ sẽ biết cách ứng phó và có thai kì thuận lợi hơn. 1. Nhận biết bệnh đậu mùa khỉ và các bệnh nhiễm trùng có cùng triệu chứng Những phụ nữ mang thai mắc bệnh đậu mùa khỉ thường có các triệu chứng tương tự như các trường hợp bị nhiễm bệnh khác. Các triệu chứng có thể kể đến như: sốt, phát ban trên da và sau đó là xuất hiện các nốt phỏng. Những nốt phỏng này có thể tiến triển theo thời gian và xuất hiện ở các vị trí khác nhau trên cơ thể, kể cả bộ phận sinh dục. Bà bầu dễ bị mắc bệnh đậu mùa khỉ do sức đề kháng bị suy giảm khi mang thai Tuy nhiên, theo các bác sĩ thì những triệu chứng này cần phải được phân biệt với các bệnh nhiễm trùng khác cũng có biểu hiện phát ban và có thể gây nguy hiểm cho phụ nữ mang thai. Nếu phụ nữ mang thai mắc rubella hoặc thủy đậu cũng có thể có triệu chứng phát ban. Những bệnh này ở mẹ bầu có thể gây biến chứng và nguy cơ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Nếu bà bầu bị đậu mùa khỉ sẽ có phương án điều trị phù hợp, thực hiện cách ly và các biện pháp y tế khác để phòng ngừa lây lan. 2. Bệnh đậu mùa khỉ và những ảnh hưởng đến thai phụ, thai nhi Bên cạnh chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt hợp lý thì yếu tố tâm lý của mẹ bầu cũng ảnh hưởng 1 phần không nhỏ đến sự phát triển của thai nhi. Các bác sĩ khuyên các bà bầu bị đậu mùa khỉ không cần quá lo lắng vì lây nhiễm từ mẹ sang con thường chỉ xảy ra qua đường tiếp xúc trực tiếp. Trẻ có thể bị nhiễm khi sinh ra hoặc khi tiếp xúc với mẹ. Dù số liệu về trường hợp nhiễm bệnh đậu mùa khỉ trong thai kỳ vẫn ít, nhưng thực tế cho thấy, bệnh đậu mùa khỉ không có vẻ gây ra dị tật bẩm sinh. Vì vậy, trẻ vẫn có thể sinh ra bình thường. Tuy nhiên, trong quá trình mang thai bị bệnh đậu mùa khỉ mẹ bầu có thể bị ốm sốt. Trường hợp sốt cao và xảy ra trong thai kì sẽ tăng nguy cơ trẻ bị dị tật, ảnh hưởng đến quá trình phát triển bình thường của thai nhi. Khi mắc bệnh đậu mùa khỉ, người mẹ có thể bị nhiễm trùng ở da và niêm mạc, điều này cũng tăng nguy cơ lây nhiễm cho con trong quá trình chuyển dạ, nuôi con về sau. Tuy nhiên, nếu chẩn đoán sớm, chúng ta có thể đạt được phòng bệnh tốt hơn. Có trường hợp trẻ sinh ra từ những bà mẹ mắc đậu mùa khỉ mà không có triệu chứng gì của bệnh. 3. Phòng bệnh đậu mùa khỉ cho bà bầu  Phụ nữ mang thai cần tránh tiếp xúc với nguồn lây nhiễm tiềm tàng và hạn chế tiếp xúc với những người có triệu chứng bệnh như sốt, nhiễm trùng đường hô hấp, hoặc phát ban trên da. Đồng thời, việc duy trì khoảng cánh trong giao tiếp đối với những người có nguy cơ mắc bệnh sẽ giúp bạn tự bảo vệ bản thân khỏi các nguy cơ sức khỏe. Mẹ bầu nên đi khám thai định kì thường xuyên để sớm phát hiện bệnh và điều trị kịp thời Các bác sĩ, chuyên gia y tế cũng khuyến cáo rằng sự hỗ trợ từ cộng đồng trong việc phòng ngừa lây nhiễm bệnh đậu mùa khỉ là rất quan trọng. Các người có triệu chứng sốt, triệu chứng bất thường về hô hấp hoặc phát ban cần tự giữ khoảng cách và không tiếp xúc với phụ nữ mang thai. Nếu mẹ bầu không may bị bệnh, họ có thể yên tâm điều trị, vì rất nhiều trường hợp đều có thể điều trị khỏi hoàn toàn. Bệnh không gây ra những di chứng đáng kể, miễn là người bệnh được chăm sóc để giảm triệu chứng như sốt, phát ban hoặc điều trị nhiễm trùng da và niêm mạc do các nốt phỏng nước hoặc phát ban gây ra. 4. Bà bầu bị đậu mùa khỉ nên sinh mổ thay sinh thường? Khi có bằng chứng về tổn thương thai nhi hoặc nguy cơ đe dọa tính mạng của người mẹ, việc sinh con cần được cân nhắc bởi các bác sĩ sản khoa. 1 số trường hợp cần quyết định can thiệp để sinh sớm để đảm bảo sức khỏe cho cả 2 mẹ con. Những trường hợp này cẩn phải thận trọng, được bác sĩ tính toán, xem xét dựa trên tuổi thai, cân nặng ước tính của thai nhi, tình trạng sức khỏe hiện tại của thai nhi và người mẹ. Mẹ bầu bị bệnh đậu mùa khỉ nên sinh thường hay sinh mổ còn phụ thuộc vào kết quả đánh giá tình trạng sức khỏe của 2 mẹ con bởi bác sĩ sản khoa Hiên nay, đối với bà bầu bị đậu mùa khỉ vẫn chưa có những nghiên cứu xác thực rằng bạn nên thực hiện phương pháp sinh nào thì tốt hơn. Với khả năng lây truyền dọc của bệnh, có thể em bé đã bị nhiễm trước khi sinh, do đó, việc mổ lấy thai có thể không mang lại nhiều lợi ích. Hơn nữa, virus cũng có thể lây truyền qua tiếp xúc với các vết thương hở. Nếu mẹ bầu sinh nở theo phương pháp thông thường bằng ngả âm đạo cũng có thể dẫn đến nguy cơ trẻ bị lây nhiễm bệnh. Do đó, phương pháp sinh phù hợp sẽ được xác định dựa trên tình hình sức khỏe thực tế của thai phụ và diễn biến bệnh.
thucuc
1,065
Làm gì khi có bạn bị ung thư? Ung thư là bệnh lý ác tính mà nghe tới ai cũng sợ hãi, và nghĩ ngay đến cái chết. Việc lập nhóm hỗ trợ có thể có ích với người bệnh. Những thành viên trong nhóm có thể chia sẻ kinh nghiệm hoặc các thông tin hữu ích liên quan đến quá trình điều trị ung thư. Ngoài ra, còn có thể động viên, cho nhau tinh thần để chiến đấu với căn bệnh khó chữa này. 1. Hãy dành thời gian để chuẩn bị tinh thần của chính mình Hãy chuẩn bị cảm xúc của bạn trước khi nói chuyện với bạn mình. Bạn có thể thấy khó khăn khi biết bạn mình bị ung thư, vậy nên hãy bình tĩnh để có thể hỗ trợ người đó tốt nhất.Hãy 2. Một số gợi ý hữu ích trong việc hỗ trợ bạn của bạn Hãy hỏi ý kiến bạn mình trước khi đến thăm và giải thích rõ rằng việc từ chối gặp gỡ là hoàn toàn bình thường.Hãy lập kế hoạch cho tương lai. Điều này có thể giúp người bệnh lạc quan trong quá trình điều trị ung thư dài và mệt mỏi.Hãy tìm niềm vui cùng nhau. Hãy cố gắng hài hước và vui vẻ khi phù hợp.Hãy chấp nhận sự buồn rầu và đừng né tránh các chủ đề nhạy cảm.Hãy nói chuyện về những chủ đề khác ngoài ung thư. Thay vào đó, hãy hỏi họ về các mối quan tâm và sở thích khác. Hãy nói chuyện về những chủ đề khác ngoài ung thư 3. Lập nhóm hỗ trợ Việc lập nhóm hỗ trợ có thể có ích với người bệnh. Những thành viên trong nhóm có thể chia sẻ kinh nghiệm hoặc các thông tin hữu ích liên quan đến quá trình điều trị ung thư. Nhóm có thể tổ chức các hoạt động hoặc sự kiện dành cho người bệnh để giúp người bệnh cảm thấy lạc quan hơn. 4. Một số ý tưởng quà tặng Có rất nhiều lựa chọn về quà tặng cho người bệnh. Hãy lựa chọn những món quà phù hợp mà bạn của bạn có thể thích.Sách báo, tạp chí, băng hình, phimẢnh bạn bè và gia đình. Các phụ kiện như mũ, trang sức, quần áo. Hoa hoặc các loại cây cảnhĐồ ăn và trái cây. Các thiệp viết tay với những thông điệp yêu thương.Bác sĩ Lê Thị Nhã Hiền có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực khám, chẩn đoán các bệnh lý ung bướu và các phương thức điều trị hóa trị, điều trị đích và Chăm sóc giảm nhẹ. Bài viết tham khảo nguồn: Cancer.net
vinmec
445
Bị suy nhược thần kinh nên làm gì? Căng thẳng, mệt mỏi, dễ cáu gắt, nhức đầu, mất ngủ… nếu tình trạng này xảy ra thường xuyên có thể là biểu hiện của hội chứng suy nhược thần kinh – một biểu hiện thực thể của bệnh rối loạn lo âu. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phân bệnh này vào nhóm rối loạn chức năng tự trị tâm thần kinh (một rối loạn tâm thần) có gây ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vậy khi bị suy nhược thần kinh nên làm gì? Địa chỉ khám và điều trị suy nhược thần kinh uy tín hiện nay? Cùng tham khảo bài viết dưới đây. 1. Suy nhược thần kinh và nguyên nhân 1.1 Suy nhược thần kinh là gì? Suy nhược thần kinh là tình trạng rối loạn chức năng vỏ não do tế bào não làm việc quá tải dưới sự tác động của nhiều yếu tố, khiến thần kinh bị suy nhược, gây ảnh hưởng đến quá trình nghỉ ngơi và phục hồi của cơ thể. Định nghĩa về hội chứng suy nhược thần kinh. 1.2 Nguyên nhân gây suy nhược thần kinh Nguyên nhân chính dẫn đến suy nhược thần kinh đó là do trạng thái thần kinh bị kích thích quá mức hoặc căng thẳng quá mức, liên tục trong thời gian dài, dẫn đến suy nhược như áp lực học hành thi cử, áp lực chỉ tiêu công việc, thất bại trong sự nghiệp, đổ vỡ chuyện tình cảm gia đình, Nguyên nhân khác có thể đến từ lối sống buông thả, không lành mạnh như việc sử dụng quá mức thuốc lá, rượu bia, cà phê, các chất kích thích gây nghiện khác. Hoặc do các bệnh lý về tâm thần gây ra. 2. Biểu hiện của suy nhược thần kinh Các biểu hiện thường thấy của người suy nhược thần kinh đó là: chóng mặt, ù tai, mệt mỏi, lo âu, dễ cáu gắt, hồi hộp, tim đập nhanh, khó thở, tức ngực, táo bón… Suy nhược thần kinh nếu để lâu ngày, không được chữa trị sẽ dẫn tới tổn thương nặng nề cho hệ thần kinh, dẫn đến rối loạn chức năng và giảm sức đề kháng của cơ thể và có thể dẫn đến các căn bệnh lý nguy hiểm như: tiểu đường, các bệnh về tim mạch hay ung thư,… chóng mặt, ù tai, mệt mỏi, lo âu, dễ cáu gắt, hồi hộp, tim đập nhanh, khó thở, tức ngực, táo bón… là những biểu hiện của hội chứng suy nhược thần kinh. 3. Bệnh suy nhược thần kinh có chữa khỏi không? Bệnh suy nhược thần kinh có thể chữa khỏi, nhưng đòi hỏi người bệnh phải kiên trì tìm ra nguyên nhân. Việc điều trị không chỉ là dùng thuốc an thần theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh mà có khi cần phối hợp điều trị với bác sĩ tâm thần hoặc chuyên gia tâm lý. Do vậy, người bệnh khi có triệu chứng suy nhược thần kinh nên đến khám và điều trị với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh hoặc chuyên khoa tâm thần để được tư vấn, tâm sự, giải tỏa lo âu, stress và xây dựng phương pháp điều trị hiệu quả. Chỉ nên sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không lạm dụng thuốc an thần đề điều trị. 4. Người suy nhược thần kinh nên làm gì? Để đẩy lùi suy nhược thần kinh người bệnh nên bổ sung những thực phẩm sau: – Không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thức uống có ga, thuốc lá,…để tránh thần kinh bị kích thích, gây hưng phấn, khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn. – Ăn nhiều rau xanh hay các loại hoa quả chẳng hạn như chuối, bí đỏ, đu đủ, cam, dứa,.. Tránh các thực phẩm chiên, rán, nướng chứa nhiều dầu mỡ. – Tập các bài thể dục hay các môn thể thao nhẹ nhàng như đi bộ, thiền, yoga, khí công, cầu lông, đạp xe… để tăng cường sức khỏe, giúp tinh thần thư thái, thả lỏng. – Giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng hay stress để hệ thần kinh không bị quá tải. 5. Khám và điều trị suy nhược thần kinh tại đâu? – Khám và điều trị với đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm. – Hệ thống trang thiết bị hiện đại. – Quy trình thăm khám nhanh chóng. – Được thanh toán BHYT theo quy định của Nhà nước.
thucuc
783
Cần làm gì khi bị lẹo ở mắt? Nguyên nhân và cách điều trị Là một bệnh viêm nhiễm lành tính, đa phần khi bị lẹo ở mắt sẽ tự lành sau một vài ngày mà không cần chăm sóc quá nhiều. Nhưng có một số trường hợp lẹo ở mắt to, không thuyên giảm sau một vài ngày, bệnh nhân ngày càng đau và khó chịu. Lúc này cần nhanh chóng đi khám bác sĩ chuyên khoa để được điều trị đúng cách. 1. Bị lẹo ở mắt là gì? Lẹo ở mắt là một loại bệnh thường gặp, phần lớn do vi khuẩn Staphylococcus gây nên. Thông thường lẹo mắt nhìn giống như một đốm mụn sưng trên mắt, bên ngoài màu đỏ và bên trong có mủ màu vàng. Lẹo mắt sưng đỏ khiến bệnh nhân đau và khó chịu Mặc dù là một bệnh thông thường, nhưng khi bị lẹo gây ra một số khó khăn cho bệnh nhân trong sinh hoạt. Điển hình, bệnh sẽ khiến mi mắt nhạy cảm hơn với ánh sáng mặt trời. Bên cạnh đó, người bệnh sẽ dễ bị khó chịu bởi việc nháy mắt thường xuyên và bị cộm ở trong mắt. Người đã bị lẹo sẽ dễ bị tái phát nếu không biết cách phòng tránh. Lẹo mắt có nhiều loại, điển hình là 3 loại sau đây: – Lẹo mắt trong: Loại lẹo này do nhiễm trùng từ tuyến nhầy của mi mắt. Cách phân biệt chúng là lẹo nằm ở vị trí mặt trong của mi mắt. Nó không dễ dàng nhìn thấy nếu không nhìn kĩ hoặc không lật mi của người bệnh lên. – Lẹo mắt ngoài: Loại lẹo này do nhiễm trùng nang lông mi. Cách phân biệt chúng là lẹo nằm ngoài mi, nhìn thấy mà không cần lật mi. Chúng thường có kích thừng to bằng hạt đậu. – Đa lẹo: Loại lẹo này xuất hiện với nhiều đầu lẹo. Chúng có thể xuất hiện ở trên cả hai mí mắt. 2. Tại sao chúng ta bị lẹo ở mắt? Là một loại bệnh viêm nhiễm cấp tính do vi khuẩn xâm nhập vào tuyến chân lông mi, nguyên nhân bị lẹo ở mắt cũng giống như những bệnh nhiễm khuẩn khác. Lẹo mắt đến từ những hành động vô tình đưa vi khuẩn lên mắt của chúng ta, khiến mí mắt bị nhiễm khuẩn và gây bệnh như: – Đưa tay chưa sạch sẽ lên dụi mắt hoặc tháo kính áp tròng – Dùng phấn mắt, mascara hoặc kẻ mắt hết hạn sử dụng hoặc có thành phần không lành tính. – Không tẩy trang kĩ phần mắt trước khi đi ngủ hoặc để lớp trang điểm trong thời gian quá dài. – Không vệ sinh, giặt phơi vỏ gối hàng tuần. – Sống trong môi trường không trong lành hoặc đi đường khói bụi không che chắn – Đặc biệt, không có thói quen rửa tay thường xuyên, Chúng ta cần hạn chế những hành động trên và luôn giữ cơ thể sạch sẽ để hạn chế bệnh lẹo mắt nói riêng và bệnh do nhiễm trùng ở mắt nói chung. 3. Cần làm gì khi mắt bị lẹo? Thông thường, mắt lẹo sẽ tự hết sau vài ngày mà không cần chăm sóc quá đặc biệt. Nếu chăm sóc đúng cách, từ 4 đến ngày thứ 6 sau khi khởi phát, phần mủ ở lẹo sẽ vỡ, bệnh nhân sẽ dần cảm thấy đỡ đau nhức và khó chịu. Để bệnh nhanh khỏi và tránh bị nhiễm trùng, bệnh nhân nên áp dụng một số cách sau trong giai đoạn đầu của lẹo mắt: – Rửa vết lẹo bằng nước muối ấm. – Chườm ấm bằng khăn mềm đã nhúng qua nước ấm và vắt sạch nước. – Tránh tập thể thao và vận động mạnh ra mồ hôi. – Nên sinh hoạt trong môi trường không bị ô nhiễm và khói bụi. Nên tập thói quen rửa tay thường xuyên để tránh các bệnh nhiễm khuẩn Lưu ý, khi thực hiện phải rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng hoặc nước rửa tay chuyên dụng. Không tác động mạnh lên vết thương để tránh khiến lẹo bị vỡ sẽ gây nhiễm trùng và mắt sẽ bị tổn thương nặng hơn 4. Bị lẹo mắt có cần phải đi khám bác sĩ không? Nếu bạn chăm sóc ở nhà tốt, vết thương sẽ tự lành mà không cần đến bác sĩ. Tuy nhiên nếu bạn gặp phải những trường hợp sau, cần nhanh chóng đến bệnh viện để chữa trị kịp thời: – Lẹo mắt không xẹp xuống sau 1 tuần mà vẫn tiếp tục sưng tấy. – Thị lực mắt giảm dần. – Nước mắt tiết ra nhiều. – Mức độ đau nhức, khó chịu tăng dần theo thời gian. Thông thường, khi gặp những trường hợp trên, bác sĩ sẽ thăm khám và dùng thủ thuật trích lẹo và kê đơn thuốc uống để bệnh thuyên giảm. Bạn cần thực hiện đúng như sự chỉ dẫn của bác sĩ để nhanh chóng hồi phục. 5. Làm sao để tránh bị lẹo ở mắt? Là một bệnh rất thường gặp nhưng để tránh bị lẹo ở mắt rất đơn giản. Bạn cần chú ý tập những thói quen sau để tránh bị nhiễm trùng ở mắt: – Rửa tay bằng xà phòng hoặc nước rửa chuyên dụng thường xuyên, sau khi hoạt động và sau khi đi vệ sinh. – Không ngoáy mũi rồi đưa lên mặt. – Không đưa tay lên dụi mắt. – Không sử dụng chung các đồ mỹ phẩm, mascara, kẻ mắt, cọ trang điểm, khăn mặt. Đặc biệt là dùng chung đồ cá nhân với những người có tiền sử hoặc đang bị lẹo. – Không sử dụng mỹ phẩm đã hết hạn hay có những thành phần không lành tính – Đeo kính râm hoặc các đồ vật bảo vệ mắt khi vào nơi có bụi bẩn, ô nhiễm và ánh sáng mặt trời Mắt là một cơ quan nhỏ và rất dễ bị tổn thương. Mặc dù đa số các loại bệnh về mắt sẽ không gây nguy hiểm lớn đến tính mạng, nhưng chúng lại gây nhiều bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày. Khi có biểu hiện đau và khó chịu, bạn cần thăm khám tại bệnh viện có chuyên khoa mắt cùng bác sĩ có chuyên môn và tay nghề cao. Bên cạnh việc bảo vệ sức khỏe cho bản thân, bạn nên bảo vệ sức khỏe cho người thân bằng cách đi khám mắt định kỳ cho cả gia đình. Đây là biện pháp tốt giúp bảo vệ cửa sổ tâm hồn, nhằm phát hiện sớm những triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng của bệnh, tiết kiệm thời gian cũng như tiền bạc.
thucuc
1,144
Tăng áp lực nội sọ: biến chứng của đột quỵ Tăng áp lực nội sọ là một biến chứng nặng gặp ở bệnh nhân đột quỵ (tai biến mạch máu não). Người bệnh đột quỵ có kèm tăng áp lực nội sọ có tỷ lệ tử vong cao, vì vậy cần được cấp cứu để xử trí kịp thời, làm giảm áp lực nội sọ cho bệnh nhân. Cùng tìm hiểu về tăng áp lực nội sọ – biến chứng của đột quỵ trong bài viết dưới đây.  1. Thế nào được gọi là tăng áp lực nội sọ? Áp lực bên trong nội sọ ở người bình thường là dưới 15 mgHg. Tăng áp lực nội sọ bệnh lý là khi áp lực nội sọ trên 20 mgHg. Áp lực nội sọ từ 20-30 mmHg được xem là tăng áp lực nội sọ nhẹ. Áp lực nội sọ tăng hơn 40 mmHg kéo dài là tình trạng đe dọa tính mạng. Tăng áp lực nội sọ là một biến chứng nặng gặp ở bệnh nhân đột quỵ (tai biến mạch máu não). 2. Các nguyên nhân gây tăng áp lực nội sọ trong tai biến 2.1 Có khối máu tụ trong sọ – biến chứng của đột quỵ Sự va đập do chấn thương hoặc bất thường trong hộp sọ hình thành khối máu tụ trong não là nguyên nhân gây tăng áp lực nội sọ. Mức độ áp lực nội sọ phụ thuộc vào tính chất hình thành nhanh và thể tích của khối máu tụ. Thường gặp ở người bệnh mắc các bệnh như xuất huyết dưới nhện, xuất huyết não, xuất  huyết não – não thất. 2.2 Liệt mạch (rối loạn vận mạch) Sự rối loạn vận mạch có thể tại chỗ, xung quanh vùng tổn thương hoặc ở toàn bộ não, gây phù não lan tỏa. Phù não và giãn mạch não là nguyên nhân lan rộng và thứ phát các tổn thương ban đầu. 2.3 Phù não – biến chứng của đột quỵ Là tình trạng tăng thể tích của não do tăng thành phần nước trong não. Phù não sẽ làm giảm tỷ trọng của não trên phim chụp cắt lớp vi tính sọ não. Phần não bị phù chủ yếu là phần chất trắng (chiếm khoảng 68% não), còn phần chất xám ít khi bị phù do bản chất đặc hơn. Phù não có thể có các dạng sau: Phù não do mạch máu: là tình trạng tổn thương hàng rào máu não khiến huyết tương thoát ra khỏi khoảng kẽ của não. Phù não do nhiễm độc tế bào: não thiếu oxy làm mất hiệu lực của bơm natri trong tế bào. Khi natri bị ứ đọng nhanh sẽ kéo theo nước vào trong tế bào. Phù não do áp lực thủy tĩnh: sự gia tăng huyết áp động mạch và giãn động mạch não gây áp lực thủy tĩnh làm phù não. Các dạng khác: sự chênh lệch áp lực thẩm thấu huyết thanh và áp lực thẩm thấu trong não sau khi truyền nhiều dịch đường ưu trương. Phù kẽ do dịch não tủy ngấm qua thành não thất vào khoảng kẽ khi có tắc tuần hoàn dịch não tủy. Bệnh nhân đi khám vì triệu chứng đau đầu, mất ngủ, tê bì cánh tay chụp cộng hưởng từ MRI não thì phát hiện có khối u to gây tăng áp lực nội sọ. 3. Hậu quả tăng áp lực nội sọ – biến chứng của đột quỵ 3.1 Làm giảm hoặc ngừng dòng máu tới não Khi áp lực nội sọ tăng bằng huyết áp động mạch trung bình, khi đó tuần hoàn não sẽ bị ngừng giống như trong ngừng tim. Nếu áp lực nội sọ cao hơn huyết áp động mạch trung bình trong khoảng từ 5-10 phút lúc đó não có thể coi như đã chết. Với những bệnh nhân có chấn thương sọ não nặng, áp lực nội sọ tăng cao kéo theo tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân này cũng cao. 3.2 Gây chèn ép và thoát vị não Tăng áp lực nội sọ khiến tế bào não bị chèn ép, dễ dẫn đến thoát vị não. Phần não bị thoát vị có thể là hồi hải mã, phần trong và nền của thùy thái dương, tiểu não. Khi não bị thoát vị có thể gây các biến chứng như cản trở hoặc đứt tuần hoàn dịch não tủy, giãn đồng tử, liệt nửa người, mất não, tử vong. 4. Điều trị tăng áp lực nội sọ ở bệnh nhân tai biến mạch máu não 4.1 Biện pháp điều trị chung khi bị tăng áp lực nội sọ – biến chứng của đột quỵ Truyền dịch An thần Kiểm soát huyết áp Tư thế bệnh nhân Kiểm soát thân nhiệt Thuốc chống động kinh 4.2 Điều trị đặc hiệu tăng áp lực nội sọ – biến chứng của đột quỵ Tìm ra nguyên nhân gây tăng áp lực nội sọ và giải quyết nguyên nhân là phương pháp tốt nhất để điều trị tăng áp lực nội sọ. Các biện pháp điều trị đặc hiệu như: lợi tiểu, glucocorticoide, tăng thông khí, barbiturates, hạ thân nhiệt chủ động, dẫn lưu dịch não tủy, mở sọ giảm áp, sử dụng các dung dịch thẩm thấu như mannitol, truyền nhanh Na ưu trương. 5. Các biến chứng nguy hiểm khác của đột quỵ 5.1 Liệt vận động, co cứng cơ Đây là biến chứng thường gặp nhất (chiếm khoảng 90% các trường hợp đột quỵ não). Người bệnh có thể bị liệt nửa người, liệt tứ chi, liệt mặt, liệt các dây thần kinh, tê bì nửa người, co cứng cơ và đau ở chân – cánh tay,… Nếu để lâu (bệnh nhân liệt lâu ngày) dễ đối mặt với các biến chứng như cứng khớp, loét các điểm tỳ đè, viêm phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu,… Liệt vận động, co cứng cơ là biến chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân sau khi trải qua cơn tai biến mạch máu não (hay còn gọi là cơn đột quỵ). 5.2 Viêm phổi Bệnh nhân đột quỵ thường gặp khó khăn khi nhai, nuốt do rối loạn chức năng nhai – nuốt. Điều này dẫn đến mất khả năng kiểm soát ở miệng và họng khiến người bệnh dễ bị ho, sặc thức ăn đồ uống dẫn tới viêm phổi hít. Viêm phổi ở bệnh nhân tai biến còn có thể do người bệnh không thể di chuyển phải nằm một chỗ lâu ngày. 5.3 Rối loạn ngôn ngữ Tổn thương ở não gây ảnh hưởng tới chức năng ngôn ngữ (rối loạn ngôn ngữ). Người bệnh đột quỵ thường nói ngọng, nói lắp, thay đổi âm điệu, gặp khó khăn khi diễn đạt. Một số trường hợp còn mất khả năng đọc và viết. 5.4 Động kinh, rối loạn co giật Do não bị tổn thương dễ gây tình trạng rối loạn co giật và động kinh. 5.5 Suy giảm nhận thức, sa sút trí tuệ Người bệnh hay quên, lú lẫn, mất chức năng lập kế hoạch, phán đoán, định hướng không gian – thời gian, không nhận ra người thân, … 5.6 Đau đầu mạn tính Nhất là đối với người bệnh bị đột quỵ thể xuất huyết não dễ bị đau đầu kéo dài do máu từ vị trí xuất huyết gây ảnh hưởng tới não. 5.7 Rối loạn cảm xúc Những khó khăn về đi lại, giao tiếp, suy luận, khả năng phán đoán, rối loạn giấc ngủ,…. đã gây ra nhiều cản trở cho bệnh nhân. Điều này khiến người bệnh khó có thể kiểm soát cảm xúc, dễ thay đổi về tâm lý – tinh thần, lâu ngày dễ phát triển thành trầm cảm. 5.8 Rối loạn đại tiểu tiện, nhiễm trùng đường tiểu Việc nằm lâu một chỗ, hạn chế đi lại và các hoạt động sinh hoạt cá nhân cũng bị hạn chế khiến bệnh nhân đột quỵ dễ đối mặt với nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu. Ngoài ra, sự rối loạn cơ vòng dễ khiến bệnh nhân bị rối loạn đại tiểu tiện. 5.9 Huyết khối tĩnh mạch sâu Huyết khối tĩnh mạch sâu hay còn gọi là cục máu đông – đây là một biến chứng của đột quỵ cần phải thận trọng. Bởi nếu chúng vỡ ra và di cuyển trong máu đến các cơ quan khác như phổi, não, sẽ gây thuyên tắc phổi, đột quỵ nhồi máu não đe dọa đến tính mạng.
thucuc
1,433
Bỏ thuốc lá bao lâu thì phổi sạch và lời giải đáp từ chuyên gia Có thể nói khi một người từ bỏ được thuốc lá thì cũng là lúc cơ thể họ sẽ có những chuyển biến tích cực, đặc biệt là lá phổi. Khi đã chia tay điếu thuốc, nhiều người đều có chung một thắc mắc đó là bỏ thuốc lá bao lâu thì phổi sạch? Nếu bạn cũng có cùng băn khoăn này thì bài viết sau sẽ giúp ích cho bạn. 1. Thuốc lá và những hệ lụy tiêu cực đối với sức khỏe con người Từ lâu thuốc lá vốn đã được xem như là một kẻ giết người thầm lặng vì tính chất nghiêm trọng do những chất độc có trong thuốc lá gây ra trong lặng lẽ đối với cơ thể con người. Theo các nghiên cứu được công bố, khói thuốc lá có chưa tới hơn 4000 chất hóa học khác nhau, trong đó có nhiều chất gây hại cho cơ thể, đặc biệt, một số chất có thể gây ra tình trạng ung thư. Nếu thường xuyên hút thuốc lá có thể gây nên 2 loại tổn thương vĩnh viễn cho lá phổi của người bệnh đó là: Viêm phế quản mạn tính: sau một thời gian hút thuốc lá, các đường dẫn khí tới phế nang sẽ bị viêm nhiễm và tổn thương, điều này gây cản trở quá trình vận chuyển khí oxy tới các phế nang; Khí phế thũng: các túi khí nhỏ trong phổi hay còn gọi là các phế nang sẽ bị tổn thương, từ đó làm giảm đáng kể diện tích bề mặt của phổi. Lúc này lá phổi của người bệnh sẽ dần mất đi khả năng trao đổi khí oxy như bình thường để duy trì sự sống cho cơ thể. Không chỉ có phổi, các hệ cơ quan khác trong cơ thể cũng bị ảnh hưởng tiêu cực bởi khói thuốc lá, điển hình như: Não bộ: khói thuốc lá còn có thể gây nghiện. Mặc dù nhiều khi người ta hút thuốc lá để giải tỏa căng thẳng, stress nhưng nếu chia tay điếu thuốc thì họ thường sẽ cảm thấy bứt rứt, nhớ thuốc, não bộ kém tập trung, cảm giác mệt mỏi cả ngày. Tất cả điều này là do ảnh hưởng của chất nicotin có trong thuốc lá; Tim mạch: những chất độc hại chứa trong khói thuốc lá có khả năng gây xơ vữa, hẹp lòng mạch máu, quá trình vận chuyển máu tới các cơ quan khác trong cơ thể sẽ gặp nhiều khó khăn. Khi đó tim lại phải gắng sức để bơm máu và về lâu về dài tình trạng này sẽ gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe hệ tim mạch; Cơ quan sinh sản: nghiện thuốc lá lâu năm có thể khiến người bệnh phải đối mặt với nguy cơ vô sinh, hiếm muộn và giảm ham muốn tình dục. Trên thực tế thì số lượng người nghiện thuốc lá cũng tỷ lệ thuận với nguy cơ mắc các bệnh lý mạn tính như bệnh tim mạch, huyết áp cao, tiểu đường, hay thậm chí là bệnh ung thư, chất lượng cuộc sống và tuổi thọ người hút thuốc lá cũng vì thế mà giảm đi đáng kể. Như vậy có thể thấy đằng sau một điếu thuốc nhỏ bé cũng ẩn chứa biết bao nguy hại đối với sức khỏe con người. Vì vậy chúng ta nên từ bỏ thuốc lá càng sớm càng tốt để bảo vệ sức khỏe cho cả bản thân và gia đình. 2. ​​Bỏ thuốc lá bao lâu thì phổi sạch? Thực chất rất khó để xác định chính xác mốc thời gian cho vấn đề bỏ thuốc lá bao lâu thì phổi sạch. Tuy nhiên bạn có thể tham khảo khoảng thời gian ước lượng dưới đây để nhận thấy sự thay đổi tích cực khi quyết tâm từ bỏ thuốc lá: Sau 20 phút: huyết áp và nhịp tim của bạn sẽ bắt đầu ổn định hơn; Sau một vài ngày: hàm lượng carbon monoxide và nicotine trong máu giảm hẳn. Nồng độ oxy tăng trở lại khiến cho việc hít thở trở nên dễ chịu hơn, ngoài ra còn giúp cải thiện độ nhạy bén của vị giác và khứu giác; Sau 2 tuần đến 3 tháng: phổi đã dần hồi phục được chức năng tự làm sạch, nhờ đó hệ tuần hoàn và các chức năng khác của phổi cũng được cải thiện; Sau 3 - 12 tháng: giảm dần triệu chứng ho và khó thở. Hệ thống lông mao của phổi đã được tái khởi động để đẩy các độc tố và lớp hắc ín bao trùm phổi bởi khói thuốc ra bên ngoài theo dịch đờm. Nhờ đó giúp giảm thiểu nguy cơ mắc phải các bệnh lý nhiễm trùng; Sau 1 - 2 năm: hạn chế rủi ro mắc các bệnh lý về tim mạch; Sau 5 năm trở lên: so với những người đang hút thuốc thì nguy cơ bị các loại bệnh như huyết áp cao, tim mạch, đột quỵ, các bệnh ung thư như ung thư thanh quản, ung thư miệng, ung thư phổi và ung thư vòm họng giảm đi đáng kể. Mặc dù chúng ta không biết được chính xác thời điểm bỏ thuốc lá sau bao lâu thì phổi sạch nhưng nhìn chung nếu bỏ thuốc lá thì nguy cơ mắc nhiều loại bệnh lý mạn tính và ác tính đều giảm đi rất nhiều lần. Lá phổi của bạn lại có cơ hội lần nữa để tự chữa lành và nó sẽ không còn bị bao vây, tật bệnh bởi khói thuốc. 2. Mách bạn những cách giúp làm sạch phổi khi bỏ thuốc lá Bên cạnh những phương pháp y khoa thì bạn cũng có thể áp dụng những cách dưới đây để làm sạch phổi trong quá trình bỏ thuốc lá: Uống đủ nước mỗi ngày: mỗi ngày bạn nên uống ít nhất 2 lít nước để làm loãng các dịch nhầy trong phổi, từ đó việc tống những chất dịch này ra khỏi phổi sẽ dễ hơn so với khi ở dạng đặc; Tăng cường vận động và tập thể dục, thể thao: phương pháp này không chỉ giúp tăng cường sức đề kháng, nâng cao sức khỏe mà còn có tác dụng làm sạch phổi sau khi người bệnh chia tay với thuốc lá. Bắt đầu từ việc đi bộ mỗi ngày sẽ làm mở các túi khí trong phổi, thúc đẩy hoạt động trao đổi oxy và vận chuyển oxy đến các cơ quan khác trong cơ thể một cách dễ dàng; Nên lựa chọn những loại thực phẩm chống viêm: những người nghiện thuốc lá lâu năm có nguy cơ cao bị viêm phổi và thường hay xuất hiện triệu chứng khó thở. Vì vậy sau khi bỏ thuốc lá, bạn nên áp dụng một chế độ ăn uống lành mạnh, nhiều rau củ và thực phẩm có khả năng chống viêm hiệu quả, ví dụ như cải xoăn, quả việt quất, quả ô liu,...
medlatec
1,174
Cách làm giảm cơn đau ruột thừa Đau ruột thừa thuộc nhóm bệnh lý khá phổ biến, nhưng nếu không được can thiệp kịp thời có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe sau này. Để cải thiện tình trạng này người bệnh cần biết nguyên nhân dẫn đến cơn đau cũng như cách làm giảm cơn đau ruột thừa. 1. Đặc điểm của đau ruột thừa Đau ruột thừa hay còn là tình trạng ruột tịt của phần ống tiêu hóa nằm tại vị trí nối giữa ruột non và ruột già.Khi cơ thể khỏe mạnh thì ruột thừa thường mỏng và có độ dài từ 5 đến 10cm. Ruột thừa không có vai trò trong quá trình tiêu hóa và hấp thu các chất như ruột non và ruột già.Thời gian trước người ta coi ruột thừa như là một tàn tích của quá trình con người tiến hóa. Nhưng một số nghiên cứu gần đây cho thấy ruột thừa có chứa các mô đặc biệt liên quan đến hệ miễn dịch của cơ thể đồng thời còn giúp chống lại sự nhiễm trùng trong cơ thể. Bên trong bề mặt niêm mạc ruột thừa có chứa các vi khuẩn có lợi có vai trò quan trọng trong việc giúp khởi động hệ tiêu hóa sau khi mắc các bệnh lý nhiễm trùng.Tuy nhiên do một nguyên nhân nào đó sẽ khiến cho ruột thừa viêm hoặc có các khối u tại ruột thừa gây nên tình trạng bệnh lý đau ruột thừa. Viêm ruột thừa gây đau là trường hợp khá phổ biến, chiếm khoảng 60 đến 70% các ca cấp cứu. Viêm ruột thừa có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe, sinh hoạt của người bệnh. Tình trạng viêm và đau ruột thừa cần được phát hiện sớm để có các biện pháp điều trị kịp thời. Nếu không bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm trong ổ bụng hoặc thậm chí có thể ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh. 2. Nguyên nhân của cơn đau ruột thừa Đau ruột thừa có thể do nhiều nguyên nhân gây ra hoặc có thể do ruột thừa bị viêm, xuất hiện khối u ruột thừa. Trong đó, tình trạng đau ruột thừa liên quan đến viêm chiếm tỷ lệ cao và nguyên nhân chính gây nên cơn đau ruột thừa.Các nguyên nhân khác bao gồm:Tắc nghẽn lỗ thông ở vị trí giữa ruột già và ruột thừa là nguyên nhân phổ biến gây nên tình trạng ứ đọng các chất thải trong ruột thừa, đồng thời tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển gây ra viêm, nhiễm trùng và hình thành các cơn đau ruột thừa.Sưng viêm các nang bạch huyết ở dưới niêm mạc ruột thừa có thể do nhiễm trùng đường ruột hoặc các nhiễm trùng toàn thân, chẳng hạn như viêm nhiễm trùng đường hô hấp cấp.Các vật thể lạ như mảnh sạn, hạt trái cây, vật sắc nhọn... có thể làm tổn thương đến ruột thừa và hình thành các cơn đau.Ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim... có thể chui vào trong ruột thừa và gây nên tình trạng đau.Moi nguyên nhân gây viêm ruột thừa đều có nguy cơ cao dẫn đến những cơn đau ruột thừa dữ dội và kéo dài. Đồng thời có thể gây ra các biến chứng viêm phúc mạc. Vì vậy sẽ khá nguy hiểm đến sức khỏe của người bệnh, đồng thời ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. 3. Các triệu chứng của đau ruột thừa Để xác định triệu chứng và dấu hiệu của đau ruột thừa thường dựa vào vị trí của ruột thừa. Đây là cách dễ dàng nhận biết được khi người bệnh bị viêm ruột thừa.Đau vùng bụng phải ở bên hoặc trên rốn là dấu hiệu điển hình của một cơn đau ruột thừa. Cơn đau này có thể kéo dài từ 2 đến 12 giờ, đau âm ỉ rồi tăng dần và lan ra các vị trí xung quanh. Cơn đau có thể tăng dần mức độ khi di chuyển, cử động hoặc ho... Một số trường hợp cơn đau có thể xuất hiện ở vị trí khác nhau như đau dưới sườn phải, đau lưng hông...Ngoài ra, đau ruột thừa còn gặp một số dấu hiệu như:Người bệnh có thể sốt trên 38 độ, đây chính là phản ứng của cơ thể khi bị nhiễm trùng, nếu nhiệt độ cơ thể sốt càng tăng cao thì cảnh báo của tình trạng viêm phúc mạc.Bệnh nhân có thể gặp phải các vấn đề liên quan đến tiêu hóa như tiêu chảy, nôn mửa hoặc có một số trường hợp gặp tình trạng táo bón, chán ăn, ăn không ngon. Những biểu hiện này có thể do tình trạng viêm ruột thừa cấp.Thành bụng có tình trạng bị co cứng, đau thành bụng cũng có thể xuất hiện trong cơn đau của viêm ruột thừa. Nếu tình trạng trầm trọng sẽ gây ra vỡ ruột thừa, nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh.Đau bàng quang, đi tiểu nhiều lần thường xảy ra khi viêm ruột thừa diễn biến xấu và kéo dài. Đồng thời gây nhiễm trùng từ ruột thừa và ảnh hưởng đến quá trình bài tiết của cơ thể. Nếu tình trạng kéo dài sẽ rất 4. Một số cách giúp giảm cơn đau ruột thừa Với đau ruột thừa thì người bệnh không nên chủ quan và tự điều trị ở nhà. Tuy nhiên, để giảm cơn đau ruột thừa thì có thể áp dụng một số cách sau:Sử dụng nước ấm: Nước ấm có vai trò kép khi mắc bệnh liên quan đến đau ruột thừa. Nước ấm có lợi đối với sức khỏe tổng thể của người bệnh. Hơn nữa, nước ấm giúp làm sạch ruột. Khi viêm ruột thừa là do sự tích tụ của chất độc, uống nước ấm sẽ giúp loại bỏ những chất độc này.Đậu xanh được sử dụng như một cách giảm đau ruột thừa đã có từ lâu. Đậu xanh có thể sử dụng bằng cách ngâm với nước để uống mỗi ngày 3 lần.Sữa bơ là cách làm giảm đau ruột thừa. Có thể sử dụng một chút muối cùng với sữa bơ khi uống để tăng hiệu quả giảm đau. Nên uống hỗn hợp này ngày từ 2 đến 3 lần để có hiệu quả tốt nhất. Sữa bơ giúp ngăn ngừa tình trạng phát triển vi khuẩn ở đường ruột, từ đó giúp giảm tình trạng viêm.Tỏi có tác dụng chữa viêm ruột thừa khá tốt, bởi vì trong tỏi có thành phần hợp chất chống viêm. Nên sử dụng vài tép tỏi sống để hạn chế được tình trạng đau ruột thừa , tuy nhiên sử dụng tỏi sẽ gây ra mùi khó chịu thì có thể lựa chọn tinh dầu tỏi.Gừng cũng tương tự như tỏi, đều có thành phần hợp chất chống viêm. Nếu sử dụng trà gừng nhiều lần trong ngày thì có thể giảm thiểu được tình trạng đau ruột thừa. Hoặc có thể sử dụng tinh dầu gừng để xoa bóp ở phần bụng dưới.Nước ép rau bao gồm dưa leo, củ cải đường, cà rốt... có thể giúp giảm cơn đau do viêm ruột thừa. Thành phần dinh dưỡng của rau có chứa vitamin và chất xơ mang lại lợi ích cho sức khỏe. Hơn nữa vitamin trong rau giúp tăng cường hệ miễn dịch và chất xơ giúp cải thiện tình trạng táo bón.Sử dụng chanh với mật ong hoặc nước chanh giúp điều trị viêm ruột thừa. Chanh cung cấp nguồn vitamin C tự nhiên giúp tăng cường hệ miễn dịch. đồng thời làm giảm đau và ngăn ngừa chứng khó tiêu, táo bón...Sử dụng lá húng quế giúp làm chứng khó tiêu và tăng cường hệ miễn dịch cho đường ruột. Húng quế còn có hoạt chất chống oxy hóa giúp cơ thể loại bỏ chất độc ra ngoài. Các chất độc hại là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng viêm ruột thừa.Sử dụng hạt cỏ cà ri để cải thiện tình trạng viêm ruột thừa. Cỏ cà ri có tác dụng ngăn ngừa sự hình thành viêm, mủ và chất nhầy trong ruột thừa.Mát xa bằng tinh dầu ở bụng dưới cao thể làm giảm cơn đau ruột thừa.Đau ruột thừa là tình trạng mà người bệnh không nên chủ quan và tự điều trị ở nhà. Tuy nhiên, để giảm cơn đau ruột thừa thì có thể áp dụng một số cách nêu trong bài viết.
vinmec
1,455
Lý do phụ nữ mang đa thai là gì, có thể gặp biến chứng nguy hiểm không Mang thai là niềm hạnh phúc lớn với những ai đã trải qua một thời gian dài mong mỏi, chờ đợi mãi mà chưa có con trong số đó có những chị em niềm vui tăng lên gấp nhiều lần khi phát hiện mình có nhiều hơn một thai. Bên cạnh niềm vui ấy, nhiều người cũng không khỏi lo lắng cho thai kỳ của mình liệu có nguy cơ nào không. Vậy đa thai là gì, nguyên nhân do đâu, có thể gặp nguy hiểm gì không, bài viết sau đây sẽ cùng bạn tìm hiểu về những điều ấy. 1. Lý do khiến phụ nữ mang đa thai là gì 1.1. Như thế nào là đa thai Nếu trong quá trình mang thai, thai phụ có từ hai thai trở lên trong tử cung thì được gọi là mang đa thai. Đây là kết quả của nhiều nang noãn được giải phòng trong chu kỳ kinh và mỗi noãn thụ tinh được một tinh trùng rồi phát triển thành nhiều phôi trong tử cung hoặc từ một trứng thụ tinh với một tinh trùng nhưng khi phân chia lại thành hai thai hoặc nhiều hơn. Mang đa thai có thể thuộc một trong hai trường hợp sau: - Đa thai cùng trứng Hiện tượng này tức là thai được hình thành từ sự thụ tinh thành công của một trứng kết hợp với một tinh trùng. Nếu phôi chia thành 2 thì sẽ có cặp song sinh giống hệt nhau. Trường hợp một trong hai phôi tiếp tục phân chia thêm lần nữa sẽ có thai 3 và cứ như thế tiếp tục cho những trường hợp đa thai khác. Tất cả thai nhi trong bào thai đều bắt đầu cùng bộ gen, cùng giới tính nên hầu hết trường hợp sau khi chào đời sẽ có hình dáng giống nhau. - Đa thai khác trứng Trong một tháng có thể có nhiều trứng rụng. Nếu mỗi trứng đều thụ tinh được với một tinh trùng khác thì sẽ là đa thai khác trứng. Đây là trường hợp thai nhi không giống nhau về gen. Ngoài ra, khi có nhiều trứng rụng thì mỗi trứng cũng có thể thụ tinh vào các thời điểm khác nhau hoặc của những người đàn ông khác nhau nên sẽ có trường hợp sinh đôi khác cha. 1.2. Nguyên nhân đa thai là gì Vậy lý do khiến cho phụ nữ có thể mang đa thai là gì? Các lý do phổ biến được cho là: - Dùng thuốc hỗ trợ sinh sản Một số trường hợp nữ giới không có khả năng mang thai và sử dụng thuốc kích thích buồng trứng có thể làm tăng cơ hội có con. Tuy nhiên, đây cũng là nguyên nhân làm tăng cơ hội mang đa thai. - IVF (thụ tinh trong ống nghiệm) Những trường hợp mang thai bằng phương pháp IVF tức là trứng và tinh trùng được thụ tinh trong phòng thí nghiệm sau đó được đưa trở lại vào tử cung của nữ giới. Do khó dự đoán được phôi thai có thể phát triển được trong tử cung không nên bác sĩ sẽ cấy nhiều hơn một phôi khỏe mạnh vào. Trong trường hợp này, nếu tất cả các phôi cùng lớn lên thì sẽ mang đa thai. - Tuổi và chiều cao của người mẹ Thực tế ở Mỹ cho thấy có khoảng trên 35% nữ giới trên 30 tuổi mang đa thai ngay cả khi họ không sử dụng phương pháp hỗ trợ sinh sản nào. Vậy lý do mang đa thai là gì trong trường hợp này? Đây chính là kết quả của sự gia tăng hormone kích thích buồng trứng làm cho phụ nữ trên 30 tuổi có thể rụng từ 2 trứng trở lên trong một tháng. Không chỉ có vậy, những phụ nữ có chiều cao hơn mức thông thường khoảng 3cm cũng dễ mang đa thai hơn bình thường. Nguyên nhân của điều này là do họ có hormone tăng trưởng IGF khiến cho buồng trứng rụng nhiều trứng hơn. Tuy nhiên, yếu tố này vẫn chưa được kết luận chính xác mà cần có thời gian để nghiên cứu thêm. - Sử dụng sữa Đã có nghiên cứu cho thấy phụ nữ uống nhiều sữa hoặc các sản phẩm từ sữa có khả năng mang đa thai. Điều này được giải thích do sữa kích thích cơ thể sản sinh nhiều hormone IGF hơn nên hàng tháng trứng sẽ rụng nhiều hơn. - Một số nguyên nhân khác + Chỉ số khối cơ thể (BMI) cao hơn so với bình thường. + Người có chị em gái hoặc mẹ đã từng sinh đôi. 2. Biến chứng cần chú ý khi mang đa thai Bản thân việc mang đa thai đã khác so với người bình thường rồi nên liệu mang đa thai có thể gặp biến chứng gì không cũng là vấn đề được nhiều thai phụ quan tâm. Về băn khoăn biến chứng có thể xảy ra khi mang đa thai là gì chúng tôi xin chia sẻ một số nguy cơ cần lưu ý như sau: - Chuyển dạ sớm gây sinh non Đây là biến chứng cần lưu ý nhất với những người mang đa thai vì họ có tỉ lệ chuyển dạ sớm cao gấp đôi người mang thai đơn. Đặc biệt, những trường hợp mang thai bốn trở lên thì đều gặp tình trạng này. - Nguy cơ mắc tiểu đường cao Bệnh tiểu đường thai kỳ có nguy cơ cao ở những phụ nữ mang đa thai hơn là mang thai đơn. Tuy nhiên, đây không phải là bệnh đáng lo ngại vì nó có thể xử lý được. - Bánh nhau bất thường Các trường hợp mang đa thai đều có nguy cơ biến chứng bong nhau non hoặc nhau tiền đạo. Khi hiện tượng này xảy ra thì người mẹ sẽ phải đối mặt với rất nhiều nguy hiểm trong đó đáng lưu ý là tình trạng chảy máu trong thai kỳ và sau sinh. Để tránh xảy ra những tai biến ấy, thai phụ cần được theo dõi sát sao trong suốt thai kỳ. - Gặp sự cố về tim Trong nghiên cứu ở phụ nữ mang đa thai tại Canada cho thấy người mẹ dễ bị suy tim và có nguy cơ nhồi máu cơ tim cao gấp 4 lần người mang thai đơn. - Huyết áp cao và tiền sản giật Đây là hiện tượng khá phổ biến ở những phụ nữ mang đa thai và họ cần phải được kiểm tra huyết áp đều đặn, có trường hợp sẽ cần phải dùng tới thuốc để cải thiện, thậm chí có thể còn phải cho sinh sớm. Mặt khác, huyết áp cao lại là một phần của tiền sản giật và tăng protein trong nước tiểu. - Thai truyền máu cho thai Nếu có bất thường ở mạch máu trong bánh nhau thì sự cung cấp máu cho mỗi thai sẽ không đều nên các thai cũng có sự phát triển không đều với nhau. Trong y học hiện tượng này được gọi là hội chứng thai truyền máu cho nhau. Hiểu đơn giản là sẽ có thai cho máu đi và có thai nhận máu từ thai cho. Mặc dù hiện tượng này không nguy hại cho mẹ nhưng lại nguy hiểm cho thai. Thực tế cho thấy, có khoảng 90% trường hợp đa thai mắc hội chứng này không được phát hiện sớm khiến cho một trong các thai bị tử vong. Có khoảng 25% trường hợp đa thai đều sống sót nhưng nếu không được điều trị thì sẽ bị tổn thương thần kinh. Từ những chia sẻ trên đây chúng tôi hy vọng đã giúp được mẹ bầu hiểu được lý do khiến mình mang đa thai là gì, biến chứng có thể gặp là như thế nào
medlatec
1,310
Tiêu chảy sau phẫu thuật cắt túi mật Phẫu thuật cắt túi mật có thể làm thay đổi dòng chảy của mật đến ruột. Sự xuất hiện của tiêu chảy sau cắt túi mật có thể liên quan đến sự thay đổi của hệ vi sinh vật đường ruột. Tuy nhiên, ít người biết về mối quan hệ giữa hệ vi sinh vật đường ruột và tiêu chảy sau cắt túi mật. 1. Tiêu chảy thường xảy ra sau phẫu thuật cắt túi mật Tiêu chảy là 1 phần của hội chứng sau cắt túi mật, rất khó điều trị. Sau khi phẫu thuật cắt túi mật, mật đi vào tá tràng trực tiếp, không phụ thuộc vào thời gian của bữa ăn. Sự tương tác giữa axit mật và vi khuẩn đường ruột bị thay đổi. Sự xuất hiện của tiêu chảy sau cắt túi mật có thể liên quan đến sự thay đổi của hệ vi sinh vật đường ruột. Tuy nhiên, ít người biết về mối quan hệ giữa hệ vi sinh vật đường ruột và tiêu chảy sau cắt túi mật. 2. Tiêu chảy sau phẫu thuật cắt túi mật rất khó điều trị Khoảng 12% - 35,6% bệnh nhân sau phẫu thuật cắt túi mật bị tiêu chảy mạn tính ở các mức độ khác nhau. Trình tự thông lượng cao của gen 16S r. RNA được sử dụng để mô tả thành phần và sự đa dạng của cộng đồng hệ vi sinh đường ruột phức tạp ở bệnh nhân tiêu chảy sau cắt túi mật. Kết quả chỉ ra rằng, sự giảm đa dạng và phong phú của hệ vi sinh đường ruột sau cắt túi mật có thể gây ra tiêu chảy. Những phát hiện này chứng minh mối liên quan giữa tiêu chảy sau cắt túi mật và hệ vi sinh vật đường ruột, đặc biệt là liên quan đến Prevotella và Bifidobacterium. Tiêu chảy là 1 phần của hội chứng sau cắt túi mật, rất khó điều trị 3. Sinh lý sau khi phẫu thuật cắt túi mật Phẫu thuật cắt túi mật có thể làm thay đổi dòng chảy của mật đến ruột. Có hàng tỷ vi khuẩn trong đường ruột của con người, có thể được chia thành 3 loại theo chức năng của chúng: Vi khuẩn có lợi, có hại và vi khuẩn trung tính. Sau khi phẫu thuật cắt túi mật, mật đi vào tá tràng trực tiếp, không phụ thuộc vào thời gian của bữa ăn. Sự cân bằng chuyển hóa axit mật bị phá vỡ và sản xuất axit mật chính tăng lên. Tương tác giữa axit mật và vi khuẩn đường ruột bị thay đổi. Sự xuất hiện của tiêu chảy sau cắt túi mật có thể liên quan đến sự thay đổi của mật chảy vào ruột sau phẫu thuật cắt túi mật.Một số nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng rằng, sau phẫu thuật cắt túi mặt thì hệ vi sinh vật đường ruột vẫn duy trì chức năng tiêu hóa bình thường. Tuy nhiên, những thay đổi trong cộng đồng vi sinh đã góp phần vào các triệu chứng tiêu hóa. Như vậy, có thể thấy rằng hệ vi sinh đường ruột đóng 1 vai trò quan trọng trong sự phát triển của một số trạng thái bệnh tật, chẳng hạn như: Bệnh miễn dịch, chuyển hóa và thậm chí cả bệnh ngoài da.Cắt túi mật đã trở thành phẫu thuật đường mật phổ biến nhất. Tuy nhiên, biến chứng tiêu chảy sau khi phẫu thuật cắt túi mật phần lớn đã bị bỏ qua, gây ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.
vinmec
610
Các tư thế nằm giúp giảm đau bụng kinh Trong những ngày hành kinh, nhiều chị em thường cảm thấy đau bụng, mệt mỏi, có cảm giác khó chịu và chỉ muốn nằm yên để được nghỉ ngơi. Tuy nhiên, nằm như thế nào để vừa có thể giảm đau hiệu quả, vừa mang lại những lợi ích đối với sức khỏe. Dưới đây là các tư thế nằm giúp giảm đau bụng kinh mà chị em có thể tham khảo. 1. Khám phá một số tư thế nằm giúp giảm đau bụng kinh Đau bụng kinh là hiện tượng thường gặp ở chị em phụ nữ, mang đến cảm giác mệt mỏi nên việc nghỉ ngơi là điều vô cùng cần thiết. Để giảm đau bụng kinh hiệu quả, các bạn có thể tham khảo những tư thế nằm phù hợp sau đây.Nằm nghiêng và cong ngườiĐây là tư thế nằm phổ biến nhất mà các bạn nên tham khảo và áp dụng. Khi nằm với tư thế này sẽ giúp cơ thể được thư giãn, đặc biệt là góp phần giảm đau bụng hiệu quả mà không gây ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng khác. Ngoài ra, bạn cũng sẽ có được những giấc ngủ sâu và ngon giấc hơn.Nằm ngửa và kê gối ở dưới chân. Tư thế này cũng có thể mang đến sự thoải mái và dễ chịu cho chị em trong thời gian hành kinh. Khi ngủ nằm ngửa sẽ giúp giảm tình trạng đau lưng và đau bụng dưới. Đặc biệt nếu bạn đặt một chiếc gối dưới chân sẽ giúp cột sống thấp hơn, đem lại cảm giác thoải mái và hạn chế cơn đau. 2. Bị đau bụng kinh cần tránh nằm với tư thế nào? Cùng với việc nằm thế nào giúp giảm đau bụng kinh, bạn cũng cần tránh xa một số tư thế nhất định.Thực tế, nhiều chị em thường lựa chọn tư thế nằm sấp với mong muốn giảm đau bụng kinh, giảm việc máu kinh ra nhiều. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nằm sấp lại gây ra những ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe nói chung và trong giai đoạn hành kinh nói riêng.Bởi lẽ khi bạn nằm sấp, các cơ quan nội tạng sẽ bị đè xuống. Ngoài ra, tư thế này còn gây hại cho những người mắc bệnh cột sống, bởi sẽ gây ảnh hưởng đến tư thế đi đứng. Thêm nữa, nằm sấp còn ảnh hưởng đến sự phát triển của ngực, đặc biệt là đối với trẻ đang trong giai đoạn dậy thì.Trong những ngày hành kinh, nằm sấp sẽ đè lên các dây chằng ở ngực, tạo áp lực lên tử cung khiến tình trạng đau bụng ngày càng gia tăng. 3. Gợi ý một số cách giảm đau bụng kinh ngay lập tức Cùng với việc áp dụng các tư thế nằm giúp giảm đau bụng kinh hiệu quả, chị em có thể tham khảo một số cách kiểm soát cơn đau để tránh ảnh hưởng đến công việc và sinh hoạt hàng ngày dưới đây:Chườm bụng bằng nước ấm: Đây được xem là cách giảm đau hữu hiệu được rất nhiều chị em lựa chọn bởi tính đơn giản. Bạn chỉ cần sử dụng một túi chườm, chai nước ấm hoặc khăn nóng để đặt lên bụng sẽ có khả năng làm giảm cơn co tử cung, kích thích lưu thông máu để hạn chế các cơn đau. Tuy nhiên, bạn đừng quên lưu ý đến nhiệt độ của nước để tránh bị bỏng, tốt nhất hãy dùng nước có nhiệt độ từ 60 đến 70 °C.Sử dụng gừng tươi: Gừng tươi được biết đến với khả năng kháng viêm, giảm đau hiệu quả. Vào những ngày đèn đỏ, bạn có thể sử dụng gừng kết hợp mật ong để pha nước uống khi còn nóng. Bạn cũng có thể dùng lát gừng đắp lên bụng hoặc sử dụng như một loại gia vị trong chế biến món ăn.Massage bụng dưới: Với phương pháp này, bạn hãy sử dụng một lượng tinh dầu vừa phải để thoa lên vùng bụng dưới, kết hợp massage nhẹ nhàng. Bạn cũng có thể kết hợp massage hai bên rốn khoảng 3-5 phút, xoa bụng dưới thêm 5 phút sẽ giúp làm dịu cơn đau.Ăn trứng gà kết hợp ngải cứu: Thêm một cách giảm đau bụng kinh nữa mà chị em có thể tham khảo đó chính là sử dụng kết hợp giữa trứng gà và rau ngải cứu. Theo các tài liệu Đông y, ngải cứu là gia vị mang mùi thơm, tính ấm, vị đắng có khả năng điều hòa khí huyết và kinh nguyệt, hỗ trợ chữa kinh hiệu quả. Bởi thế, trong những ngày hành kinh bạn có thể chọn ngải cứu nhưng một giải pháp giúp giảm đau hiệu quả. Mặc dù ngải cứu có thể được chế biến thành nhiều món ăn khác nhau, tuy nhiên sử dụng trứng tráng ngải cứu chính là món ăn hấp dẫn bạn nên lựa chọn.Dùng thuốc giảm đau bụng kinh: Nếu đã cố gắng thực hiện những giải pháp trên nhưng bạn vẫn bị hành hạ bởi những cơn đau bụng kinh khó chịu, hãy tham khảo sự tư vấn của bác sĩ về việc sử dụng một số thuốc giảm đau. Tuy nhiên với phương pháp này, bạn cần thực hiện theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, tuyết đối không tự ý mua và tự uống, lạm dụng sử dụng thuốc lâu dài sẽ gây phụ thuộc vào thuốc, dẫn đến những tác dụng phụ đối với sức khỏe.Như vậy, chị em vừa cùng tham khảo một số tư thế nằm giúp giảm đau bụng kinh hiệu quả. Cùng với đó, bạn cũng nên áp dụng một số những biện pháp khác để giúp giảm thiểu cơn đau trong thời gian ngắn nhất.
vinmec
984
Cách để chăm sóc người cao tuổi không bị gián đoạn Việc chăm sóc người cao tuổi vốn không phải là dễ dàng, điều này càng trở nên khó khăn hơn khi con cái ở xa bố mẹ già. Vậy làm thế nào để có thể chăm sóc người cao tuổi không bị gián đoạn dù họ đang ở một mình? 1. Chăm sóc người già từ xa có nghĩa là gì? Bất kỳ ai đang chăm sóc bạn bè, người thân hoặc cha mẹ già từ xa đều có thể được coi là người chăm sóc sức khỏe từ xa.Thuê người chăm sóc chuyên nghiệp hoặc y tế tại nhà và giúp họ có được thiết bị y tế bền cần thiết.Cung cấp hỗ trợ tinh thần và chăm sóc thay thế không thường xuyên cho người chăm sóc chính, người đảm nhận hầu hết các trách nhiệm chăm sóc hàng ngày.Phục vụ như một điều phối viên thông tin, bao gồm việc nghiên cứu các vấn đề sức khỏe hoặc thuốc,.Giữ cho gia đình và bạn bè được cập nhật, thông báo thông tin về người thân.Lập một kế hoạch và nhận các thủ tục giấy tờ để đề phòng trường hợp khẩn cấp.Đánh giá ngôi nhà và đảm bảo rằng nó an toàn cho nhu cầu của người già ở một mình hoặc cùng người cao tuổi khác.Theo thời gian, khi nhu cầu của thành viên trong gia đình bạn thay đổi, vai trò của bạn với tư cách là người chăm sóc từ xa cũng sẽ thay đổi. Chăm sóc người già ở xa thông qua các dịch vụ chăm sóc sức khỏe 2. Người chăm sóc người cao tuổi từ xa cần làm gì? Những bước đầu tiên dành cho những người chăm sóc từ xa, bao gồm:Nói chuyện với bạn bè là người chăm sóc để xem họ có gợi ý về cách giúp đỡ không. 3. Để chăm sóc người già ở xa bạn cần biết những gì? Tìm hiểu càng nhiều càng tốt về tình trạng của thành viên gia đình bạn và bất kỳ phương pháp điều trị nào. Điều này có thể giúp bạn hiểu những gì đang xảy ra, dự đoán diễn biến của bệnh tật, ngăn ngừa khủng hoảng và hỗ trợ trong việc quản lý chăm sóc sức khỏe. Nó cũng có thể giúp bạn nói chuyện với bác sĩ dễ dàng hơn.Xin phép bằng văn bản, nếu cần theo Quy tắc về quyền riêng tư, để nhận thông tin y tế và tài chính. Trong phạm vi có thể, thành viên gia đình được phép phải là người nói chuyện với tất cả các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Hãy thử tập hợp một cuốn sổ ghi chép trên giấy hoặc trực tuyến, bao gồm tất cả thông tin quan trọng về chăm sóc y tế, dịch vụ xã hội, số liên lạc, các vấn đề tài chính, v.v. Tạo bản sao cho những người chăm sóc khác và luôn cập nhật thông tin vào đó.Tận dụng tối đa các chuyến thăm với cha mẹ già hoặc người thân. Nói chuyện trước với người nhận dịch vụ chăm sóc và tìm hiểu xem họ muốn làm gì trong chuyến thăm của bạn. Cũng nên hỏi người chăm sóc chính, nếu thích hợp, để biết họ cần gì, chẳng hạn như xử lý một số trách nhiệm chăm sóc khi bạn ở xa. Điều này có thể giúp bạn đặt các mục tiêu rõ ràng và thực tế cho chuyến thăm. Quyết định các ưu tiên và để các nhiệm vụ khác cho chuyến thăm khác.Hãy nhớ thực sự dành thời gian đến thăm với thành viên gia đình của bạn. Cố gắng dành thời gian để làm những việc không liên quan đến việc chăm sóc trẻ, chẳng hạn như xem phim, chơi trò chơi hoặc lái xe. Tìm thời gian để làm điều gì đó đơn giản và thư giãn có thể giúp ích cho tất cả mọi người, đó có thể là niềm vui và xây dựng ký ức gia đình. Hãy cố gắng để những điều phiền nhiễu bên ngoài gây ảnh hưởng tới chuyến thăm của bạn. Chăm sóc người già ở xa cần lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ tốt 4. Làm thế nào bạn có thể kết nối với cha mẹ già hoặc người thân ở xa? Cố gắng tìm những người sống gần người thân của bạn và có thể cung cấp cái nhìn thực tế về những gì đang diễn ra. Đây có thể là phụ huynh khác của bạn. Một nhân viên xã hội có thể cung cấp thông tin cập nhật và đưa ra quyết định. Đó là một cách đơn giản để cập nhật cho mọi người về nhu cầu của cha mẹ bạn. Những chiến lược đơn giản như vậy có thể là một cứu cánh.Tìm hiểu về những người quản lý chăm sóc người cao tuổi chuyên nghiệp và cách họ có thể hỗ trợ bạn và gia đình bạn trong vai trò là người chăm sóc người già ở xa.Tóm lại, chúng ta không có nhiều kỹ năng để trở thành người chăm sóc từ xa. Thông tin các cơ hội đào tạo về công việc này có rất nhiều. Một số chi hội địa phương của Hội Chữ thập đỏ có thể cung cấp các khóa học cũng như tổ chức phi lợi nhuận tập trung vào việc chăm sóc người cao tuổi.nih.gov, webmd.com, aarp.org
vinmec
918
Khí hư lẫn máu có nguy hiểm không? Trả lời: Khí hư có máu có nguy hiểm gì không? Khí hư xuất hiện ở cơ thể người phụ nữ trưởng thành đóng vai trò quan trọng giúp giữ ẩm vùng kín, là dịch bôi trơn trong quan hệ tình dục, tạo điều kiện thuận lợi để tinh trùng đi vào gặp trứng. Bên cạnh đó, chúng còn tạo ra màng bảo vệ vùng kín khỏi sự tấn công của các tác nhân gây bệnh. Khí hư sinh lý có màu trắng trong, dai và thường không có mùi, nếu trong trường hợp khí hư thay đổi về màu sắc và tính chất đều là dấu hiệu liên quan đến các bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Khí hư có máu là một trong những hiện tượng chị em tuyệt đối không được thờ ơ Với trường hợp khí hư lẫn máu mà bạn đang gặp phải có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang mắc phải một trong những bệnh phụ khoa sau: Khí hư lẫn máu là dấu hiệu của nhiều bệnh phụ khoa nguy hiểm Ra khí hư có lẫn máu phải làm sao? Hiện tượng ra khí hư lẫn máu là dấu hiệu cảnh báo rất nhiều bệnh lý phụ khoa, trong đó có cả bệnh ung thư. Do đó chúng tôi khuyên bạn nên đến gặp bác sĩ phụ khoa ngay để kiểm tra, thăm khám và có chẩn đoán bệnh chính xác nhất. Từ đó tích cực điều trị bệnh, tránh để ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản cũng như tính mạng của mình. Sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp Bên cạnh việc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, bạn cần phải tuân thủ và thực hiện tốt một số vấn đề dưới đây: Ăn uống khoa học để tăng cường sức đề kháng, chống lại sự tấn công của các vi nấm vi khuẩn gây hại
thucuc
334
Công dụng thuốc butapenem 500 Thuốc Butapenem 500 được sử dụng cho các trường hợp điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các loại vi khuẩn nhạy cảm cụ thể như nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp,...Vậy để tìm hiểu cụ thể xem thuốc Butapenem 500 là thuốc gì? Cách sử dụng ra sao? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về công dụng thuốc Butapenem 500 qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của Thuốc Butapenem 500 1.1 Thuốc Butapenem 500 là thuốc gì?Butapenem 500 là một sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2, thuộc nhóm sản phẩm thuốc trị ký sinh trùng, kháng virus, kháng nấm, chống nhiễm khuẩn; Phân loại kháng sinh nhóm beta-lactam, phân nhóm Carbapenem; có số đăng ký VN- 29168-18, được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Dược phẩm TW2 (Dopharma) - Việt Nam.Thuốc Butapenem 500 có thành phần chính là Doripenem (dưới dạng Doripenem monohydrate) hàm lượng 500mg và tá dược vừa đủ trong lọ thuốc tiêm. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.Thuốc Butapenem 500 khuyến cáo sử dụng cho người từ 18 tuổi trở lên và người trưởng thành.Doripenem có phổ tác dụng rộng, trên nhiều loại vi khuẩn Gram âm, vi khuẩn Gram dương hiếu khí và một số vi khuẩn kỵ khí. Phổ tác dụng của doripenem tương tự như meropenem và imipenem, tuy nhiên doripenem có phần mạnh hơn so với các carbapenem khác trên Enterobacteriaceae và Pseudomonas aeruginosa.1.2. Công dụng của Butapenem 500Viêm phổi bệnh viện, bao gồm cả viêm phổi liên quan đến thở máy. Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, kể cả viêm thận bể thận có hoặc không biến chứng và những trường hợp có vãng khuẩn huyết đồng thời. Do có hoạt tính diệt khuẩn phổ rộng trên cả vi khuẩn gram dương và gram âm hiếu khí và kỵ khí, Butapenem 500 có thể được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn hỗn hợp hoặc phức tạp. 2. Cách sử dụng của thuốc Butapenem 500 2.1 Cách dùng. Butapenem 500 được truyền tĩnh mạch trong 1 giờ hoặc 4 giờ.Tiêm tĩnh mạch: Thêm 10 ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch tiêm natri chlorid 0,9% vào lọ thuốc 250 mg hoặc 500 mg Butapenem, lắc nhẹ để tạo hỗn dịch 25 mg/ml hoặc 50 mg/ml. Hỗn dịch này bắt buộc phải được pha loãng tiếp trước khi tiêm truyền cho bệnh nhân.Pha loãng trước khi truyền:Hỗn dịch sau khi pha loãng tiếp tục được pha loãng tiếp bằng cách bơm vào túi dịch truyền 50 ml hoặc 100 ml dung dịch natri chlorid 0,9% hoặc dung dịch glucose 5%, lắc đều để tạo được dung dịch trong suốt.2.2 Liều dùng. Viêm phổi bệnh viện bao gồm viêm phổi có liên quan đến thở máy/500 mg/mỗi 8 giờ/1 hoặc 4/7-14 ngày. Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng/500mg/mỗi 8 giờ/1/5-14 ngày. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, kể cả viêm thận-bể thận/500mg/mỗi 8 giờ/1/10 ngày. Với bệnh nhân viêm phổi bệnh viện, truyền thuốc trong 1 giờ. Với những bệnh nhân có nguy cơ nhiễm vi khuẩn ít nhạy cảm, nên truyền trong 4 giờ.Thời gian sử dụng này tính cả thời gian chuyển sang dùng thuốc theo đường uống, sau ít nhất 3 ngày tiêm, truyền và khi bệnh nhân có tiến triển tốt2.3 Quá liều và quên liều khi dùng thuốc Butapenem 500* Quá liều:Dấu hiệu: Triệu chứng quá liều có thể phát ban. Xử trí: Khi quá liều doripenem cần ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng cho tới khi thuốc thải trừ hết qua thận. Doripenem có thể được thải trừ nhờ thẩm tách máu nhưng hiện chưa có thông tin phù hợp về việc tiến hành thẩm tách máu khi quá liều doripenem.Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn ở bệnh nhân dùng Butapenem, cần ngưng thuốc ngay và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp (ví dụ corticosteroid, epinephrin, truyền dịch, truyền kháng histamin, các amin giúp tăng huyết áp, thở oxygen và duy trì đường thở).Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy trong quá trình điều trị hoặc sau khi đã điều trị xong bằng Butapenem 500, cần theo dõi, có chẩn đoán và cách thức điều trị phù hợp. Một số trường hợp bị tiêu chảy và viêm đại tràng giả mạc có thể hết khi kết thúc điều trị hay ngừng thuốc, tuy nhiên ở một vài trường hợp nặng, cần truyền dịch và bổ sung điện giải, bổ sung protein và kết hợp sử dụng các thuốc có tác dụng đối với C. difficile (vancomycin hoặc metronidazol đường uống).* Quên liều:Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều. 3. Chống chỉ định của thuốc Butapenem 500 Bệnh nhân bị dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng với doripenem, các thuốc khác cùng nhóm carbapenem, hay bệnh nhân bệnh nhân có sốc phản vệ với kháng sinh nhóm beta-lactam. 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Butapenem 500 Ngoài dung dịch glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% nêu trên, không được trộn Butapenem 500 với bất kỳ thuốc hay dung dịch nào khác.Thận trọng khi dùng thuốc:Không được dùng Butapenem 500 theo đường hít vì có thể gây viêm phổi.Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân quá mẫn với các carbapenem khác, hoặc cephalosporin, các penicilin do tăng nguy cơ xảy ra phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng.Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với nhiều loại dị nguyên khác nhau cũng tăng nguy cơ có phản ứng quá mẫn đe dọa tính mạng với thuốc Butapenem 500.Không nên sử dụng đồng thời Butapenem 500 với probenecid. Thận trọng khi sử dụng đồng thời với acid valproic, cần theo dõi nồng độ acid valproic trong huyết thanh.Cần giảm liều khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận vừa và nặng, đồng thời thường xuyên theo dõi bệnh nhân.Sử dụng kháng sinh có thể làm bội nhiễm các loại nấm và vi khuẩn không nhạy cảm, bao gồm tiêu chảy do C. difficile và viêm ruột kết giả mạc. Vì vậy cần theo dõi và có chẩn đoán phù hợp nếu bệnh nhân bị tiêu chảy thứ phát khi điều trị bằng doripenem.Tránh dùng Butapenem 500 kéo dài.Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc: Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.Sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai: Doripenem không gây quái thai, không có tác dụng trên sự cốt hóa thai nhi, không ảnh hưởng đến sự phát triển và trọng lượng thai trong các thử nghiệm tiền lâm sàng.Sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú: Không rõ Doripenem có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Bởi vì rất nhiều thuốc được tiết vào sữa mẹ, cần hết sức thận trọng khi sử dụng Doripenem cho bà mẹ đang cho con bú. Thuốc Butapenem 500 làm giảm nồng độ acid valproic xuống dưới giới hạn điều trị mong muốn, có thể làm tăng nguy cơ bị cơn động kinh, cần thận trọng khi dùng phối hợp. Cơ chế tương tác chưa được biết, tuy nhiên carbapenem có thể ức chế thủy phân glucuronid của acid valproic.Tránh sử dụng với một số loại thuốc: Thuốc Probenecid làm giảm bài tiết Butapenem 500 qua ống thận, làm tăng nồng độ thuốc trong máu và kéo dài thời gian thải trừ thuốc. Một số thuốc kháng sinh khác như amikacin, co-trimoxazol, daptomycin, levofloxacin, linezolid, vancomycin. 5. Tác dụng phụ của thuốc Butapenem 500 Rất thường gặp:Tác dụng đến hệ thần kinh trung ương: Đau đầu.Tác dụng đến hệ tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.Thường gặp:Nhiễm khuẩn: Nhiễm candida ở miệng, nhiễm nấm âm đạo.Da và tổ chức dưới da: Ban trên da (bao gồm cả ban đỏ, ban sẩn, viêm da dị ứng/bọng nước, mày đay và ban đỏ đa dạng).Gan, mật: Tăng chỉ số enzym gan.Tác dụng đến hệ bạch huyết và máu: Thiếu máu.Thận: Suy giảm chức năng thận.Tại chỗ: Viêm tĩnh mạch.Ít gặp:Tác dụng đến hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng do C. difficile.Tác dụng đến hệ bạch huyết và máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính. Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.Chưa xác định tần suất:Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, sốc phản vệ, co giật, viêm phổi kẽ.Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 6. Cách bảo quản thuốc Butapenem 500 Bảo quản lọ thuốc bột ở nhiệt độ phòng 15 – 30 độ C.
vinmec
1,479
Công dụng thuốc Maxxpla 75 Maxxpla 75 là thuốc tim mạch, chứa thành phần chính là Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulfat), hàm lượng là 75mg, bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói theo hộp 1 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên. Thuốc được dùng dự phòng nguyên phát rối loạn do nghẽn mạch huyết khối và kiểm soát, dự phòng thứ phát ở người bệnh xơ vữa động mạch, giảm nguy cơ tim mạch và đột quỵ. Vậy thuốc Maxxpla 75 là thuốc gì và có tác dụng như thế nào? 1. Thuốc Maxxpla 75 là thuốc gì? Thuốc Maxxpla 75 được bào chế dạng viên nén bao phim, chứa 75mg clopidogrel, là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A - VIỆT NAM. Viên nén thuốc hình tam giác, 2 mặt khum, bao phim màu hồng, 1 mặt có logo dập trên viên thuốc. Thuốc giúp ngăn ngừa những rối loạn do tắc nghẽn mạch huyết khối như: Nhồi máu cơ tim, đột quỵ do thiếu máu cục bộ và bệnh lý động mạch ngoại biên.Trong đó:Hoạt chất Clopidogrel là chất ức chế chọn lọc việc gắn của ADP (adenosine diphosphate) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu, dẫn đến sự hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa. Thuốc làm biến đổi không hồi phục thụ thể ADP tiểu cầu, ức chế sự ngưng tập của tiểu cầu, tác động lên giai đoạn sau đời sống tiểu cầu.Thuốc được hấp thu nhanh sau khi uống, ít nhất là 50% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Clopidogrel là tiền chất và chất chuyển hóa hoạt động là dẫn chất thiol. Chất chuyển hóa gắn kết nhanh chóng, không hồi phục với các thụ thể tiểu cầu. Thuốc gắn kết thuận nghịch với protein máu (khoảng từ 94-98%). Thuốc Maxxpla 75 được chuyển hóa chủ yếu tại gan. Chất chuyển hóa chính dẫn xuất acid carboxylic là dạng không hoạt động chiếm 85% thành phần thuốc lưu hành trong máu. Thuốc và chất chuyển hóa bài tiết qua nước tiểu và phân. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa là dẫn xuất acid carboxylic khoảng 8 giờ. Nồng độ trong máu của chất chuyển hóa lưu hành chính thấp hơn ở người bệnh nhân suy thận nặng (creatinine khỏang 5-15m. L/phút) so với người bệnh suy thận nhẹ (creatinine khỏang 30-60m. L/phút) hoặc so sánh với người khỏe mạnh. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Maxxpla 752.1. Chỉ định. Maxxpla 75 công dụng trong điều trị các bệnh lý sau:Dự phòng nguyên phát những rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như đột quỵ, nhồi máu cơ tim và bệnh động mạch ngoại biên. Kiểm soát và dự phòng thứ phát ở người bệnh có xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, nhồi máu cơ tim hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã xác định.2.2. Chống chỉ định. Người bệnh có chống chỉ định dùng thuốc Maxxpla 75 trong các trường hợp sau:Người bệnh tiền sử dị ứng và quá mẫn với Clopidogrel hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Người bệnh có bệnh lý về chảy máu như loét đường tiêu hóa hay chảy máu nội sọ.Người bệnh bị suy gan nặng không dùng thuốc Maxxpla 75. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Maxxpla 75 Cách dùng: Thuốc Maxxpla 75 được dùng bằng đường uống. Người bệnh cần uống với 1 cốc nước vừa đủ, có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.Liều dùng: Người bệnh cần tuân thủ đúng liều dùng theo chỉ định của bác sĩ, hoặc tham khảo liều dùng như sau:Người bệnh có tiền sử xơ vữa động mạch: liều dùng trong ngày là 1 viên/ lần.Liều dùng dự phòng để ngăn ngừa các rối loạn huyết khối tắc mạch là: 1 viên/ 1 lần/ trong ngày.Hội chứng mạch vành cấp (đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có sóng Q): Liều dùng khởi đầu là 300mg uống 1 lần duy nhất. Liều duy trì mỗi ngày là 75mg.Không cần điều chỉnh liều thuốc Maxxpla 75 ở người già hay người bệnh bị suy thận.Quá liều: Quá liều thuốc dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và xảy ra biến chứng của chảy máu. Các triệu chứng độc tính cấp tính là nôn, mệt, khó thở và xuất huyết tiêu hóa.4. Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Maxxpla 75Thuốc Maxxpla 75 nhìn chung dễ được dung nạp. Tuy nhiên cũng có xuất hiện một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng bao gồm:Phổ biến: Triệu chứng của rối loạn đường tiêu hóa (tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng và buồn nôn), dị ứng da (ban đỏ và ngứa da).Ít phổ biến: Tức ngực hoặc chảy máu cam.Hiếm gặp: Chảy máu đường tiêu hóa, loét dạ dày, giảm bạch cầu trung tính hoặc mất bạch cầu không hạt nghiêm trọng, giảm tiểu cầu, nổi ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, hội chứng viêm thận, mất vị giác và viêm khớp cấp.Tác dụng phụ khác: Giảm tiểu cầu, chảy máu nội sọ và xuất huyết ở mắt.5. Tương tác thuốc. Sự tương tác của Maxxpla 75 với các thuốc khác khi dùng đồng thời có thể gây các tác dụng không mong muốn hoặc các bất lợi như sau:Aspirin, heparin, warfarin: Có thể xảy ra tương tác dược lực học giữa thuốc và một trong các thuốc trên có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết. Do đó, cần thận trọng khi phối hợp chung các thuốc này với thuốc Maxxpla 75. Tuy nhiên, thuốc aspirin có thể được phối hợp với thuốc trong thời gian kéo dài 1 năm.Những thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs): Nghiên cứu ở người tình nguyện khỏe mạnh sử dụng thuốc Naproxen, khi dùng đồng thời Naproxen và thuốc có thể tăng xuất huyết đường tiêu hóa tiềm tàng. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc với các kháng viêm không steroid.Những thuốc chuyển hóa nhờ hệ Cytochrom P450: Thuốc có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của phenytoin, tamoxifen, warfarin, tolbutamid, torsemid, fluvastatin, nhiều thuốc kháng viêm không steroid khác, nhưng chưa có dữ liệu về mức nghiêm trọng của tương tác trên, cần lưu ý khi phối hợp thuốc.Kết hợp điều trị khác: sử dụng chung với thuốc ức chế hoạt động của enzyme CYP2C19 có thể gây giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt động của thuốc. Vì thế cần thận trọng dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP2C19 bao gồm Esomeprazole, Omeprazole, fluvoxamine, fluoxetine, moclobemide, fluconazole, voriconazole, ticlopidine, ciprofloxacin, carbamazepine, cimetidine, oxcarbazepine và chloramphenicol.6. Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Maxxpla 75Người bệnh cần lưu ý những vấn đề sau đây trong quá trình dùng thuốc Maxxpla 75:Thận trọng khi sử dụng thuốc ở người bệnh có xuất huyết do chấn thương, phẫu thuật hoặc do những bệnh lý khác. Trường hợp người bệnh chuẩn bị phẫu thuật, phải ngưng sử dụng thuốc 5 ngày trước khi phẫu thuật.Thận trọng khi sử dụng thuốc ở người bệnh có thương tổn thiên về xuất huyết (như loét). Thận trọng khi dùng những thuốc có thể gây ra thương tổn tương tự như vậy cho người bệnh đang uống thuốc.Thận trọng ở những người bệnh suy gan, người có sự thay đổi trong chuyển hóa (kém chuyển hóa do CYP2C19).Chưa có các nghiên cứu đầy đủ về việc bài tiết thuốc trong sữa mẹ và sử dụng trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng thuốc trong thời gian mang thai hoặc đang cho con bú khi thật cần thiết.Thuốc Maxxpla 75 không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Maxxpla 75 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Maxxpla 75 là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn.
vinmec
1,377
Nam giới xuất tinh nhiều có ảnh hưởng đến sức khỏe không? Trên thực tế, phụ thuộc vào tần suất quan hệ mà mỗi người đàn ông sẽ có số lần xuất tinh khác nhau. Không thể phủ nhận được rằng xuất tinh đều đặn sẽ mang lại những lợi ích nhất định cho sức khỏe, tuy nhiên nếu điều này bị lạm dụng hoặc là do bệnh lý gây ra thì lại gây ra những hệ quả tiêu cực đối với sức khỏe của cánh mày râu. Vậy xuất tinh nhiều có ảnh hưởng đến sức khỏe không? Câu trả lời sẽ được giải đáp ngay trong bài viết dưới đây. 1. Xuất tinh thường xuyên có lợi như thế nào? Xuất tinh là một phản ứng tự nhiên của cơ thể nam giới khi quan hệ tình dục. Khi nam giới xuất tinh thì thường là khi họ đã đạt cực khoái trong “cuộc yêu” và nhờ phản ứng này, các nhóm cơ sẽ được tăng cường hoạt động, thúc đẩy hệ tuần hoàn máu lưu thông, tinh thần nhờ đó mà trở nên sảng khoái hơn và có được giấc ngủ sâu hơn. Nguyên nhân khiến nam giới cảm thấy thoải mái hơn sau khi xuất tinh đó là vì trong quá trình này, cơ thể sẽ giải phóng ra các hormone hạnh phúc là dopamine và oxytocin giúp kích thích hệ thần kinh và tạo ra năng lượng tích cực hơn, khiến nam giới thỏa mãn và hưng phấn. Nhìn chung, theo các chuyên gia y tế xuất tinh sẽ giúp mang lại những ích lợi sau cho nam giới: Cải thiện giấc ngủ và tốt cho sức khỏe tinh thần; Nâng cao sức mạnh cơ bắp; Sau mỗi lần xuất tinh, chất lượng tinh trùng cũng sẽ được cải thiện; Giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch và bệnh đau nửa đầu.2. Thế nào thì được coi là xuất tinh nhiều? Xuất tinh nhiều là khi nam giới xuất tinh với tần suất dày và mỗi lần xuất tinh lượng tinh dịch đều nhiều hơn bình thường. Điều này có thể xảy ra khi nam giới thủ dâm hoặc quan hệ tình dục với người khác. Theo các nghiên cứu khoa học, trung bình một người đàn ông sẽ xuất tinh khoảng 5000 lần trong đời. Số lượng tinh binh được giải phóng cho mỗi lần xuất tinh sẽ là khoảng 2 triệu tinh trùng. Phụ thuộc vào tần suất quan hệ tình dục hay tuổi tác, số lần xuất tinh cũng sẽ khác nhau, trung bình là như sau: Nam giới từ 20 - 30 tuổi: trung bình 3 lần/tuần; Nam giới từ 30 - 50 tuổi: trung bình 2 lần/tuần; Nam giới ngoài 50 tuổi: trung bình 1 - 2 lần/tháng. Đối với những người có sức khỏe bình thường, số thể tích tinh dịch được giải phóng cho mỗi lần xuất tinh có thể đạt từ 2 - 6ml. Nếu tần suất xuất tinh nhiều hơn các mức nêu trên thì thể tích tinh dịch sẽ nhiều hơn và khi đó nam giới được cho là xuất tinh nhiều.3. Đàn ông xuất tinh nhiều có ảnh hưởng đến sức khỏe không? Xuất tinh nhiều có ảnh hưởng đến sức khỏe không là điều mà rất nhiều nam giới băn khoăn và quan tâm. Nhất là những người đàn ông có nhu cầu sinh lý cao thì thường rất dễ rơi vào tình trạng này. Ngoài những lợi ích của việc xuất tinh, nếu tần suất xuất tinh quá nhiều cũng sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe của nam giới. Cụ thể như sau:Xuất tinh nhiều có thể dẫn đến hiện tượng phì đại tiền liệt tuyến, làm tăng nguy cơ tắc nghẽn đường tiểu và bệnh viêm đường tiết niệu. Đây đều là những cơ quan thuộc hệ bài tiết và sẽ làm ảnh hưởng đến chức năng của thận. Nếu không được khắc phục kịp thời, những tình trạng này có thể tiến triển thành các biến chức như viêm bể thận hay viêm đài bể thận. Suy thận hoàn toàn có thể trở thành suy thận mạn tính, từ đó gây giảm ham muốn tình dục, sức khỏe suy kiệt và nhiều hệ lụy khác. Khi quan hệ tình dục, thường thì nam giới sẽ là người ở thế chủ động, đòi hỏi họ phải vận dụng khối lượng cơ bắp và hệ xương, nhất là vùng hông và thắt lưng. Việc xuất tinh thường xuyên do quan hệ tình dục sẽ làm đàn ông dễ bị đau nhức xương khớp, tinh thần mệt mỏi và uể oải. Theo nghiên cứu, trung bình một nam giới mỗi lần xuất tinh sẽ cần phải tiêu tốn một mức năng lượng tương đương với việc chạy bộ 1.5km. Và để công việc “chạy bộ” chốn phòng the này được thực hiện, cơ thể nam giới cần sử dụng nhiều năng lượng, protein, khoáng chất và các vitamin thiết yếu khác. Thêm vào đó, xuất tinh nhiều trong thời gian ngắn sẽ khiến cơ thể phải liên tục gia tăng sản xuất tinh binh, gây tiêu tốn một lượng lớn calo và nam giới dễ rơi vào tình trạng mệt mỏi, suy nhược cơ thể. Quan hệ liên tục và xuất tinh quá nhiều lần sẽ khiến nam giới mệt mỏi, giảm hưng phấn, rối loạn xuất tinh và khó đạt cảm giác khoái cảm khi “yêu”, thậm chí có thể bị xuất tinh mất kiểm soát và rối loạn cương dương. Chất lượng tinh trùng cũng có nguy cơ bị giảm sút nếu xuất tinh quá nhiều lần, từ đó ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới. Ngoài ra quan hệ tình dục với tần suất dày đặc còn làm tăng rủi ro mắc các bệnh ở cơ quan sinh dục như viêm tinh hoàn, xuất tinh ra máu,...4. Lời khuyên từ các chuyên gia y tếĐể đảm bảo việc xuất tinh không ảnh hưởng tới sức khỏe, nam giới nên tham khảo áp dụng một số biện pháp sau đây: Có một lối sống tình dục lành mạnh, tần suất quan hệ hợp lý, tránh thủ dâm quá nhiều, quan hệ chỉ với một đối tác để tránh nguy cơ bị lây nhiễm các bệnh xã hội; Sau khi giao hợp, cơ thể thường sẽ mất đi khá nhiều calo nên nam giới có thể nạp thêm năng lượng bằng cách bổ sung một bữa ăn nhẹ như uống một ly sữa nóng hay ăn trái cây,... ; Sau mỗi lần xuất tinh nên uống một ly nước ấm và đi tiểu để loại bỏ những vi khuẩn có thể gây viêm đường tiết niệu. Đồng thời cách này cũng giúp bù đắp lượng nước vừa mất đi trong tinh dịch và lượng mồ hôi mà cơ thể tiết ra trong quá trình quan hệ tình dục; Vệ sinh sạch sẽ cơ thể và bộ phận sinh dục trước và sau khi quan hệ sẽ giúp tinh thần luôn dễ chịu, thoải mái và tránh sự xâm nhập của vi khuẩn gây hại; Hạn chế hút thuốc lá, uống rượu bia hay dùng chất kích thích vì những sản phẩm này sẽ làm giảm chất lượng tinh trùng, ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của nam giới. Như vậy, xuất tinh nhiều có ảnh hưởng đến sức khỏe không thì câu trả lời là có. Vì vậy cánh mày râu nên hạn chế tần suất thủ dâm cũng như quan hệ tình dục để tránh gặp phải những vấn đề về sức khỏe.
medlatec
1,272
Công dụng thuốc Ocebaten Thuốc Ocebaten dùng trong điều trị các triệu chứng dị ứng của bệnh viêm mũi, viêm kết mạc hay nổi mề đay vô căn. Cùng tìm hiểu về liều dùng, cách dùng và các chỉ định của thuốc Ocebaten qua bài viết dưới đây nhé. 1. Thuốc Ocebaten là thuốc gì? Ocebaten là thuốc được sử dụng ở những bệnh nhân hay bị viêm mũi dị ứng và nổi mề đay mãn tính. Thuốc có thành phần chính là Esbatine với hàm lượng 20mg trong mỗi viên nén, dùng theo đường uống. 2. Công dụng thuốc Ocebaten Ocebaten với thành phần chính là Esbatine, đây là thuốc thuộc nhóm kháng histamin thế hệ thứ 2. Esbatine sau khi đi vào cơ thể sẽ có quá trình chuyển hóa tạo thành một chất khác có hoạt tính Carebastine.Một ưu điểm khá rõ rệt của Ocebaten đó chính là sự chống dị ứng hiệu quả và ức chế co thắt phế quản ở các bệnh nhân hen suyễn. Với những bệnh nhân viêm mũi dị ứng quanh năm do thời tiết, Ocebaten có tác dụng giảm hẳng hắt hơi và sổ mũi, nghẹt mũi.Theo thống kê từ các thực nghiệm lâm sàng, người bệnh sử dụng Ocebaten lâu ngày, thậm chí là hàng ngày đều không có sự ghi nhận hiện tượng lờn thuốc hoặc mất tác dụng thuốc.Dược động học:Thuốc Ocebaten hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa sau khi người bệnh uống. Với những bệnh nhân có liều dùng 10mg thì thuốc sẽ đạt nồng độ cao nhất 80-100ng/ml trong huyết tương từ 2 giờ đến 4 giờ. Thuốc Ocebaten hoàn toàn có thể đi qua nhau thai và bài tiết qua đường mẹ cho con bú. Về độ thải trừ, 2⁄3 thuốc Ocebaten sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa liên hợp. Thời gian bán thải trung bình của Ocebaten từ 15-19 giờ, có thể tăng lên từ 23-27 giờ ở các bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.Tương tác thuốc:Không nên dùng thuốc Ocebaten với Ketoconazol, Itraconazol, Erythromycin, Clarithromycin, Josamycin vì dễ gây rối loạn nhịp tim ở những người nhạy cảm.Không nên dùng thuốc Ocebaten ở gần bữa ăn, vì thức ăn và sữa đều có nguy cơ gây tăng nồng độ thuốc. 3. Chỉ định dùng thuốc Ocebaten Người bệnh bị viêm mũi dị ứng theo mùa, theo thời tiết, quanh năm.Viêm kết mạc do dị ứng.Nổi mề đay vô căn (bệnh mãn tính). 4. Chống chỉ định dùng thuốc Ocebaten Chống chỉ định dùng Ocebaten cho những bệnh nhân quá mẫn với thành phần Ebastin 20mg có trong thuốc và bệnh nhân suy gan nặng. 5. Liều lượng và cách dùng thuốc Ocebaten Thuốc Ocebaten được dùng qua đường uống. Thời điểm thích hợp để uống thuốc là cách bữa ăn trước hoặc sau 3 giờ đồng hồ để tránh thức ăn có thể làm tăng nồng độ Ocebaten trong huyết tương.Liều dùng:Với bệnh nhân viêm mũi dị ứng dùng 1-2 viên/ngày;Với bệnh nhân mề đay vô căn mạn tính: 1 viên/ngày;Với bệnh nhân suy gan nhẹ tới vừa: 1 viên/ngày. 6. Tác dụng phụ của thuốc Ocebaten Đối với các hệ cơ quan trên cơ thể, khi dùng thuốc Ocebaten đều cho ra nguy cơ phản ứng phụ, cụ thể như sau:Tác dụng phụ nhẹ: Viêm họng, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, suy nhược, mất ngủ, buồn nôn.Tác dụng phụ hiếm gặp ở các hệ cơ quan:Hệ tim mạch: Đánh trống ngực kèm tăng nhịp tim.Toàn thân: Suy nhược, phù nền.Hệ tiêu hóa: Khô miệng, khó tiêu, đau bụng, buồn mửa.Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, căng thẳng. Hệ sinh dục: Rối loạn kinh nguyệt.Dị ứng, mề đay, viêm da. 7. Lưu ý khi dùng thuốc Ocebaten Cần lưu ý khi sử dụng thuốc Ocebaten với bệnh nhân hạ Kali máu. Với những bệnh nhân đang điều trị với các nhóm thuốc gồm Ketoconazol, Itraconazol, Erythromycin, Clarithromycin, Josamycin, phải có sự can thiệp và đánh giá tình trạng từ bác sĩ.Thận trọng khi dùng ở người suy thận. Thận trọng khi dùng Ocebaten ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Theo các thí nghiệm lâm sàng thì Ocebaten không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay lái xe. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn thì người dùng cần theo dõi các phản ứng sau khi dùng thuốc một thời gian trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.Thuốc Ocebaten với hàm lượng Esbatine 20mg là thuốc điều trị viêm mũi dị ứng do thời tiết hoặc nổi mề đay vô căn. Dùng thuốc đúng liều, đúng giờ và theo toa của bác sĩ sẽ giúp quá trình điều trị bệnh đạt hiệu quả rõ rệt.
vinmec
789
Vai trò của nội soi tiêu hóa trong phát hiện sớm ung thư Ung thư đường tiêu hóa (gồm ung thư thực quản – dạ dày – tá tràng – đại trực tràng) là nhóm bệnh lý ung thư rất phổ biến hiện nay. Sàng lọc ung thư từ giai đoạn sớm chính là chìa khóa giúp tăng hiệu quả điều trị và ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm. Hãy tham khảo bài viết sau để tìm hiểu về vai trò của nội soi tiêu hóa (hay nội soi dạ dày – đại tràng) đối với việc sàng lọc phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa. 1. Khái niệm “nội soi tiêu hóa” Đây là tên gọi chung của thăm dò chức năng nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng – đại tràng và trực tràng. Đây là một trong những kỹ thuật hiện đại nhất hiện nay được ứng dụng phổ biến trong chẩn đoán các bệnh lý tại đường tiêu hóa. Đặc biệt nội soi giúp phát hiện chính xác các bệnh lý nguy hiểm từ giai đoạn sớm như ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng,… Quá trình nội soi thông thường diễn ra trong khoảng 15 phút. Thời gian thực hiện có thể kéo dài hơn trong một số trường hợp đặc biệt. Chẳng hạn như các trường hợp bác sĩ can thiệp lấy dị vật, nong hẹp, cắt polyp, cầm máu,… Để tiến hành nội soi dạ dày – đại tràng, bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi mềm được gắn camera và nguồn sáng. Với nội soi dạ dày, ống nội soi sẽ được đưa vào từ mũi hoặc miệng để quan sát thực quản, dạ dày và tá tràng. Trong khi đó, với nội soi đại tràng, ống nội soi lại đi từ hậu môn lên quan sát đại tràng và trực tràng. Nhờ camera và nguồn sáng đầu ống nội soi, bác sĩ có thể quan sát trực tiếp lớp niêm mạc ống tiêu hóa. Công nghệ nội soi hiện đại hiện nay giúp bác sĩ phát hiện các tổn thương rất nhỏ. Trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể sinh thiết tổn thương nghi ngờ để làm xét nghiệm chẩn đoán vi khuẩn HP hoặc tế bào ung thư. Nội soi dạ dày – đại tràng có thể can thiệp điều trị nhiều bệnh lý như: lấy dị vật, cầm máu, nong hẹp, cắt polyp,… 2. Các phương pháp nội soi phổ biến hiện nay Có thể chia nội soi dạ dày – đại tràng thành 2 phương pháp chính như sau: 2.1. Nội soi tiêu hóa tiêu chuẩn Kỹ thuật nội soi tiêu chuẩn được thực hiện khi người bệnh hoàn toàn tỉnh táo, không thực hiện gây mê. Ống nội soi sẽ được đưa từ đường mũi/ miệng hoặc qua đường hậu môn để thăm khám. Quá trình ống nội soi di chuyển có thể khiến người bệnh cảm thấy buồn nôn, khó chịu. Tuy nhiên cảm giác khó chịu sẽ được hạn chế đáng kể nhờ thao tác nhẹ nhàng của bác sĩ và sự hợp tác, tâm lý thoải mái của người bệnh. Nội soi dạ dày – đại tràng được ứng dụng phổ biến hàng đầu trong chẩn đoán các bệnh lý đường tiêu hóa 2.2. Nội soi tiêu hóa không đau Lúc này, ống nội soi sẽ được đưa vào dạ dày – đại tràng sau khi người bệnh đã ngủ an thần. Kỹ thuật gây mê trong nội soi là gây mê tĩnh mạch với lượng thuốc mê ít và thời gian gây mê ngắn. Người bệnh ngủ ngon trong suốt quá trình thực hiện và có thể tỉnh táo ngay khi hoàn thành nội soi. Nội soi không đau mang đến cho người bệnh trải nghiệm êm ái, nhẹ nhàng, không hề đau hay khó chịu. Đồng thời, phương pháp này còn đảm bảo an toàn cho người bệnh, hạn chế các tai biến, đặc biệt là trong trường hợp thực hiện các thủ thuật can thiệp. Nội soi không đau mang đến trải nghiệm thoải mái, nhẹ nhàng, người bệnh ngủ ngon nhờ kỹ thuật gây mê ngắn 3. Một số điều cần lưu ý khi thực hiện nội soi Ngoài ra, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau để quá trình nội soi diễn ra thuận lợi nhất: – Vài ngày trước khi nội soi đại tràng, người bệnh nên tránh sử dụng những thực phẩm khó tiêu hoặc nhiều chất xơ. 1 ngày trước ngày nội soi dạ dày – đại tràng, người bệnh không nên sử dụng các loại thức ăn hoặc đồ uống có màu đỏ, vì có thể gây nhầm lẫn với tình trạng xuất huyết tiêu hóa. – Người bệnh cần nhịn ăn từ 6 giờ đến 8 giờ, nhịn uống ít nhất 2 giờ trước khi nội soi. – Hãy thông báo với bác sĩ tiền sử dị ứng thuốc, tiền sử bệnh lý của bản thân và các loại thuốc đang sử dụng. – Giữ tinh thần thoải mái, thư giãn, thực hiện đúng theo hướng dẫn của nhân viên y tế. – Uống thuốc tan bọt dạ dày trước khi nội soi dạ dày, uống thuốc nhuận tràng mạnh (hoặc thực hiện thụt tháo đại tràng) trước khi nội soi đại tràng. Những việc này nhằm giúp làm sạch niêm mạc đường tiêu hóa, thuận tiện cho bác sĩ quan sát phát hiện các bất thường, tổn thương. – Sau khi nội soi, người bệnh không nên khạc nhổ, không nên ăn uống các thực phẩm nóng, khó tiêu. 4. Vai trò của nội soi tiêu hóa trong phát hiện ung thư sớm Nội soi được coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán các bệnh lý tại đường tiêu hóa trên (thực quản, dạ dày tá tràng) và đường tiêu hóa dưới (đại trực tràng, hậu môn). Đặc biệt, nội soi giúp phát hiện sớm và rất sớm ung thư tại các cơ quan này, tăng hiệu quả điều trị. Cụ thể, ý nghĩa của nội soi trong chẩn đoán sớm ung thư đường tiêu hóa gồm: – Phát hiện các tổn thương nghi ngờ, tiến hành sinh thiết để xác định sự có mặt của tế bào ung thư. – Công nghệ nội soi hiện đại (như nội soi dải tần ánh sáng hẹp NBI, nội soi nhuộm màu, nội soi siêu âm) giúp phát hiện ung thư từ khi mới khu trú ở hệ thống mao mạch nuôi dưỡng lớp niêm mạc. – Tăng hiệu quả điều trị ung thư đường tiêu hóa, kéo dài thời gian sống sau khi điều trị. – Thực hiện đơn giản, nhanh chóng, bác sĩ có thể can thiệp để loại bỏ tổ chức ung thư ngay trong quá trình nội soi. Điều này giúp người bệnh tránh được các biến chứng nguy hiểm, rút ngắn thời gian hồi phục. – Nội soi phát hiện sớm ung thư giúp tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị bệnh. 5. Kết luận Như vậy, nội soi tiêu hóa là thăm dò chức năng có vai trò quan trọng trong chẩn đoán các bệnh lý đường tiêu hóa, bao gồm cả ung thư. Mỗi người cần chủ động nội soi ngay khi có triệu chứng bất thường. Bên cạnh đó, bạn cũng nên nội soi định kỳ ngay cả khi không có triệu chứng cảnh báo. Thói quen này giúp kiểm soát hiệu quả sức khỏe dạ dày – đại tràng, phát hiện sớm các bệnh lý, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,286
Đi tiểu nhiều có phải là biểu hiện bệnh lý hay không? Tiểu tiện là một trong những hoạt động sinh lý của cơ thể để loại thải những chất cặn bã ra ngoài. Vì thế, nhiều người đã nghĩ rằng đi tiểu nhiều là thận đang làm việc hiệu quả, quá trình lọc nhanh. 1. Sinh lý tiểu tiện ở người bình thường như thế nào? Lượng nước tiểu vào và ra ở cơ thể bình thường Với một người bình thường, một ngày khi được cung cấp đủ 2 lít nước thì sẽ đi tiểu khoảng 5 đến 10 lần và không đi tiểu vào ban đêm. Nếu cơ thể bạn bình thường, không mắc các bệnh lý liên quan đến hệ tiết niệu, không mang thai, chế độ sinh hoạt đều đặn, không mất quá nhiều nước qua mồ hôi, chế độ dinh dưỡng cân đối và không sử dụng các chất kích thích thì một ngày, lượng nước tiểu thải ra sẽ tương ứng với lượng nước uống vào trong ngày Khi bàng quang được dung nạp khoảng từ 250 - 350ml nước tiểu sẽ kích thích cơ thể gây nên cảm giác muốn đi tiểu, người bình thường sẽ đi tiểu chủ yếu vào ban ngày, ban đêm thường tiểu rất ít hoặc không mắc tiểu. Quá trình tạo ra nước tiểu Nước tiểu được tạo ra ở thận qua 2 giai đoạn: Đầu tiên là quá trình lọc ở cầu thận là quá trình dịch đi từ lòng mạch để vào bọc Bowman thông qua ba lớp tế bào từ tế bào biểu mô mao mạch đến màng đáy. Nước tiểu vào được trong bọc Bowman gọi là nước tiểu đầu có chứa thành phần các chất hòa tan giống huyết tương có kích thước nhỏ. Quá trình lọc diễn ra nhờ vào sự chênh lệch áp suất giữa các lớp màng. Tiếp theo là quá trình lọc là sự tái hấp thu nước, các chất dinh dưỡng cần thiết và bài tiết các chất diễn ra ở hệ thống ống thận. Nước và các chất dinh dưỡng sau quá trình lọc vẫn còn tồn tại rất nhiều trong nước tiểu đầu, do đó cần phải có quá trình tái hấp thu để các chất dinh dưỡng đi ngược lại vào và cô đặc nước tiểu, chỉ có những chất cặn bã mà cơ thể không dung nạp được mới được đẩy ra ngoài. Trong hệ thống ống thận, quá trình tái hấp thu và bài tiết của nước tiểu sẽ diễn ra ở ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp. Nhờ vậy mà các chất dinh dưỡng sẽ được hấp thu lại một cách tối đa. Nước tiểu còn lại sau quá trình tái hấp thu, cô đặc và bài tiết rồi đổ vào bể thận, theo niệu quản xuống bàng quang và cuối cùng được thải ra ngoài. 2. Điều gì khiến một người đi tiểu nhiều lần trong ngày? Trường hợp nếu bạn đi tiểu quá 10 lần trong một ngày sẽ được gọi là tiểu nhiều. Nếu bạn dung nạp nước vào cơ thể nhiều thì có thể xem đây là biểu hiện bình thường. Tuy nhiên, nếu bạn cung cấp nước ít, không dùng các thuốc lợi tiểu, ăn bình thường nhưng vẫn đi tiểu liên tục thì cần chú ý vì có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý trong cơ thể. Đi tiểu nhiều do mắc các bệnh liên quan đến hệ tiết niệu Hệ tiết niệu là cơ quan sản xuất và đào thải nước tiểu, do đó xảy ra bất thường nào đều có thể làm rối loạn quá trình tiểu tiện khiến cơ thể liên tục muốn bài trừ nước tiểu. Người đi tiểu nhiều lần trong một ngày có thể là do mắc các bệnh như: nhiễm khuẩn hoặc có dị vật, sỏi ở đường tiết niệu, viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang kẽ, hội chứng bàng quang kích thích, ung thư bàng quang, suy tuyến thượng thận, hội chứng thận hư, hoặc bị hẹp niệu đạo. Đi tiểu liên tục do các bệnh về tiền liệt tuyến Tiền liệt tuyến là bộ phận nằm dưới bàng quang, bao quanh đầu niệu đạo. Tiền liệt tuyến chỉ có ở nam giới đảm nhận 2 chức năng quan trọng là tiết và dự trữ tinh dịch, co bóp đồng thời kiểm soát nước tiểu, không để nước tiểu và tinh dịch ra ngoài cùng một lúc. Bên cạnh đó sự co thắt sẽ làm đáy bàng quang đóng lại, ngăn không để tinh dịch chảy ngược vào bàng quang khi phóng tinh. Chính vì vậy mà các bệnh lý về tiền liệt tuyến sẽ có thể gây ra kích ứng bàng quang dẫn đến Đi tiểu nhiều lần. Các bệnh lý mà nam giới cần chú ý khi mắc chứng đi tiểu liên tục như viêm hoặc u xơ tuyến tiền liệt. Các nguyên nhân khác Một số nguyên nhân khác khiến bạn đi tiểu thường xuyên trong một ngày như: Mắc bệnh đái tháo đường đi kèm với biểu hiện khô da, sụt cân,... Stress quá độ cũng có thể là nguyên nhân mà ít người để ý. Tình trạng lo lắng, mệt mỏi thường xuyên có thể gây ra bệnh trầm cảm, mất ngủ khiến đi tiểu nhiều lần, nhất là vào ban đêm. Hệ thần kinh bị tổn thương hoặc đang mắc các bệnh lý như tai biến mạch máu não, chấn thương tủy sống,... cũng có thể khiến cho quá trình kiểm soát tại bàng quang gặp sự cố, khiến cơ thể liên tục kích thích, tạo cảm giác buồn tiểu và phải đi tiểu nhiều lần. Tiểu nhiều sinh lý. Uống nhiều nước làm tăng lưu lượng máu đến thận, khiến thận làm việc nhiều hơn. Uống nhiều cafe, chè, thuốc lợi tiểu. Đang dùng các thuốc trợ tim như: digitalin, ubain, long não. Đang trong giai đoạn ủ bệnh với các nhóm bệnh: thương hàn, viêm phổi, viêm gan virus, cúm,… Do tiết trời quá lạnh, việc thoát nước qua da kém đi, đồng nghĩa với việc thận phải bài tiết nhiều hơn. 3. Những lời khuyên về chế độ ăn uống nhằm hạn chế tình trạng đi tiểu nhiều lần? Ngoài việc có thể mắc các bệnh lý nói trên thì đi tiểu nhiều lần trong một ngày khiến người bị bệnh cảm thấy bất tiện trong sinh hoạt cũng như ảnh hưởng đến chất lượng công việc. Uống nước quá ít hay quá nhiều cũng đều không phải là phương pháp khoa học cho cơ thể bạn. Hạn chế các thức uống có gas, cồn, nước ngọt vì nó có thể làm tăng lượng nước tiểu. Cafein là một chất có tác dụng lợi tiểu do đó, hạn chế các chất chứa cafein như cafe, không hút thuốc lá sẽ giúp bạn hạn chế việc đi tiểu liên tục. Các loại thực phẩm như cam, quýt, chanh,... có chứa axit đều dễ dàng gây kích ứng bàng quang khiến bạn nhanh chóng buồn tiểu. Ăn nhiều loại thực phẩm giàu chất xơ để giúp cơ thể duy trì nồng độ kiềm ổn định, giảm các áp lực lên thận. Bổ sung các loại thực phẩm giàu protein thực vật, động vật, các chế phẩm từ đậu, ngô, thịt nạc, cá, gà,... đều có lợi với người đi tiểu nhiều. Hạn chế đồ cay, nóng cũng là cách để bảo vệ bàng quang của bạn.
medlatec
1,229
Công dụng thuốc Haemostop Thuốc Haemostop được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với thành phần chính là Acid Tranexamic 50mg/ml. Vậy thuốc Haemostop là thuốc gì, công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Haemostop là thuốc gì? Haemostop là một loại thuốc tác dụng đối với máu, với hoạt chất chính là Acid Tranexamic, hoạt chất này có tác dụng ức chế hệ phân huỷ fibrin, bằng cách gây ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin, làm cho plasmin không được tạo ra.Các tác dụng của Acid tranexamic gồm có:Tác dụng kháng plasmin: Acid tranexamic gắn mạnh vào vị trí liên kết lysin (LBS), đây là vị trí có ái lực với fibrin của plasmin và plasminogen, và gây ức chế sự liên kết của plasmin và plasminogen vào phân tử fibrin. Vì vậy, sự phân hủy bởi plasmin sẽ bị ức chế mạnh. Với sự có mặt của các chất kháng plasmin trong huyết tương, như a2-macroglobulin, làm cho tác dụng kháng tiêu fibrin của acid tranexamic còn được tăng cường thêm.Tác dụng cầm máu: Plasmin tăng quá mức sẽ gây ra ức chế kết tụ tiểu cầu, ức chế sự phân hủy của các tác nhân đông máu... nhưng ngay cả một sự tăng nhẹ plasmin cũng làm cho sự thoái hóa đặc hiệu của fibrin xảy ra trước đó. Vì vậy, trong những trường hợp chảy máu bình thường, sự có mặt của acid tranexamic sẽ tạo ra sự cầm máu bằng cách loại bỏ quá trình phân hủy fibrin.Tác dụng chống dị ứng và chống viêm: Acid tranexamic có tác dụng ức chế quá trình sản xuất kinin và các peptid có hoạt tính khác... do plasmin, các chất này có thể gây ra sự tăng tính thấm thành mạch, dị ứng và các tổn thương viêm. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Haemostop Thuốc Haemostop được chỉ định trong các trường hợp sau:Chảy máu bất thường trong và sau phẫu thuật.Chảy máu trong sản phụ khoa, tiết niệu.Bệnh xuất huyết.Ða kinh.Chảy máu trong bệnh lý tiền liệt tuyến.Tan huyết do lao phổi.Chảy máu thận.Chảy máu mũi.Thuốc Haemostop chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với thành phần của thuốc Haemostop.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Haemostop trong các trường hợp sau:Bệnh nhân mắc bệnh huyết khối hoặc các bệnh lý tiêu hủy đông máu.Người cao tuổi. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Haemostop Thuốc Haemostop được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, được thực hiện bởi nhân viên y tế.Liều dùng thuốc Haemostop cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo như sau:Liều thường dùng là 250 - 500mg/ngày tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp, dùng 1 - 2 lần/ngày.Liều 500 - 1000mg/lần tiêm tĩnh mạch hay 500 - 2500mg/lần truyền tĩnh mạch khi cần trong và sau phẫu thuật. 4. Tác dụng phụ của thuốc Haemostop Trong quá trình sử dụng Haemostop, bạn có thể gặp phải tác dụng phụ của thuốc như:Rối loạn tiêu hóa.Nếu bạn thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào khi sử dụng thuốc Haemostop, hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế tại nơi điều trị biết để được xử lý kịp thời. 5. Tương tác của thuốc Haemostop với các loại thuốc khác Thuốc Haemostop có thể xảy ra tương tác khi sử dụng cùng với thuốc uống ngừa thai chứa estrogen.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Haemostop, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Haemostop là thuốc kê đơn, bạn cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
634
Bệnh tiểu đường tuýp 2 có phải do di truyền không? Tiểu đường là một bệnh lý hiện nay đang có xu hướng trẻ hóa độ tuổi mắc. Trước tình trạng này nhiều người thắc mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 có di truyền không và nếu có thì bệnh tiểu đường di truyền như thế nào? 1. Bệnh tiểu đường di truyền như thế nào? Tiểu đường hay còn gọi là đái tháo đường, có 2 loại:Tiểu đường tuýp 1: Rối loạn chuyển hóa glucose do thiếu hormone insulin.Tiểu đường tuýp 2: Suy giảm chức năng của hormone insulin.Nguyên nhân gây tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2 là khác nhau. Thông qua các phương tiện truyền thông, chúng ta đã biết tiểu đường là bệnh có thể di truyền. Tuy nhiên, việc mắc bệnh không chỉ phụ thuộc vào gen di truyền gây bệnh mà còn tùy vào tác động của môi trường sống.Đối với tiểu đường tuýp 1, tỉ lệ di truyền được thống kê như sau:Nếu cả cha và mẹ đều bị tiểu đường tuýp 1 thì tỉ lệ con cái sinh ra bị di truyền bệnh này là khoảng 30%.Nếu chỉ có người cha bị tiểu đường thì tỉ lệ con cái sinh ra bị di truyền bệnh này là khoảng 6%.Nếu chỉ có người mẹ bị tiểu đường thì tỉ lệ con cái sinh ra bị di truyền bệnh này là khoảng 4%. 2. Bệnh tiểu đường tuýp 2 có di truyền không? Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ, tỉ lệ di truyền bệnh tiểu đường tuýp 2 là khá cao và trong hầu hết các trường hợp đây chính là nguyên nhân gây bệnh tiểu đường. Tỉ lệ di truyền ở bệnh tiểu đường tuýp 2 như sau:Nếu trước 50 tuổi cha mẹ được chẩn đoán mắc tiểu đường tuýp 2 thì tỉ lệ con cái sinh ra bị bệnh này là 14%, còn sau 50 tuổi thì tỉ lệ là 7,7%.Nếu cả cha và mẹ đều bị tiểu đường tuýp 2 thì tỉ lệ con cái sinh ra bị di truyền bệnh này là lớn hơn 50%.Nếu chỉ có người cha hoặc người mẹ bị tiểu đường tuýp 2 và dưới 50 tuổi thì tỉ lệ con cái sinh ra bị di truyền bệnh này là 14% và sau 50 tuổi là 7,7%.Mặc dù tỷ lệ di truyền ở bệnh tiểu đường tuýp 2 là cao hơn, nhưng tùy vào các yếu tố tác động từ môi trường sống bên ngoài, tỉ lệ nêu trên có thể thay đổi. Vì vậy, lời khuyên được các bác sĩ đưa ra là hãy chú ý xây dựng lối sống lành mạnh để làm giảm nguy cơ ảnh hưởng đến gen và nguy cơ mắc bệnh. 3. Những gen di truyền liên quan đến bệnh tiểu đường tuýp 2 Như vậy, qua thống kê cho thấy tỷ lệ di truyền của bệnh tiểu đường tuýp 2 là cao hơn so với tuýp 1. Cho đến nay, các nghiên cứu về đột biến gen di truyền bệnh tiểu đường đã cho biết một số loại gen liên quan đến khả năng điều hòa glucose trong cơ thể, đó là:Gen kiểm soát điều hòa việc sản xuất insulin và glucose, điều hòa nồng độ insulin, kiểm soát độ nhạy của cơ thể với nồng độ glucose trong máu.Các gen khác có liên quan như thụ thể và hormone Glucagon điều hòa glucose, thụ thể Ure Sulfonylurea điều tiết insulin, gen vận chuyển Glucose 2, gen TCF7L2 ảnh hưởng đến quá trình sản xuất glucose và bài tiết insulin, ...Như vậy, người có các gen nêu trên thì có nguy cơ cao bị bệnh tiểu đường tuýp 2 hơn, nhưng cần phải hiểu rõ ràng không phải mang gen này là bị bệnh. So với người bình thường, người mang gen đột biến sẽ có nguy cơ bị mắc bệnh cao hơn.Như đã nêu ở trên, một phần nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tuýp 2 là do các yếu tố từ môi trường. Nếu con cái sinh ra trong gia đình có cha mẹ bị bệnh tiểu đường tuýp 2, ngoài nguyên nhân di truyền còn có thể là do lối sống bao gồm chế độ ăn và thói quen tập luyện thể dục thể thao. 4. Xét nghiệm di truyền bệnh tiểu đường tuýp 2 Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học, có thể tiến hành xét nghiệm di truyền đối với bệnh tiểu đường tuýp 2, tuy nhiên độ chính xác chưa cao vì nguy cơ đột biến gen. Để có thể chẩn đoán bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 2 do di truyền, cần kết hợp thêm các yếu tố sau:Người bị huyết áp cao. Tiền sử trong gia đình có người thân bị tiểu đường tuýp 2Chỉ số khối cơ thể (BMI)Tiền sử bị tiểu đường thai kỳ. Xét nghiệm thấy nồng độ cholesterol và triglycerid máu tăng. Thực tế, việc xét nghiệm và sàng lọc di truyền bệnh tiểu đường tuýp 2 vẫn rất khó khăn vì không thể đánh giá chính xác sự tác động của hai yếu tố phát triển bệnh là gen di truyền và môi trường sống bên ngoài. Điều này cũng đồng nghĩa với việc chúng ta có thể làm giảm nguy cơ tiến triển của bệnh nhờ vào việc thay đổi lối sống, chế độ sinh hoạt hàng ngày.Cụ thể, duy trì cân nặng trong mức cho phép hoặc giảm cân, chế độ dinh dưỡng hợp lý, lành mạnh, thường xuyên hoạt động thể dục thể thao sẽ giúp duy trì được chỉ số đường huyết, nhờ đó có thể trì hoãn hoặc ngăn ngừa bệnh tiểu đường tuýp 2. 5. Có thể phòng ngừa tiểu đường di truyền như thế nào? Một chế độ sống lành mạnh có thể giúp cải thiện và phòng ngừa bệnh tiểu đường di truyền tiến triển, cụ thể:Thường xuyên tập luyện thể dục, thể thao, tăng cường các hoạt động thể chất, ít nhất 30 phút mỗi ngày.Hạn chế ăn thức ăn nhiều tinh bột, đường, mỡ.Mỗi bữa ăn nên tiêu thụ trái cây, rau xanh, các loại thực phẩm giàu chất xơ nhiều hơn.Tránh hoặc hạn chế, từ bỏ các thói quen sử dụng chất kích thích thường xuyên như uống rượu bia, hút thuốc lá, ...Cố gắng duy trì cân nặng vừa phải, trong ngưỡng cho phép, tránh để cơ thể bị béo phì.Cố gắng không để bị căng thẳng.Ghi nhớ lịch khám sức khỏe hoặc thường xuyên kiểm tra theo định kỳ để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh.Bệnh tiểu đường type 2 có di truyền và có tỉ lệ di truyền cao hơn so với tiểu đường type 1. Tuy nhiên, có thể hạn chế được tỉ lệ di truyền giữa các thế hệ và phòng ngừa bệnh tiến triển bằng cách xây dựng một lối sống, chế độ sinh hoạt lành mạnh, hợp lý.
vinmec
1,155
Công dụng thuốc Alphafoss Thuốc Alphafoss có thành phần chính là Fosfomycin Natri, thường được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng. Cùng tìm hiểu công dụng, cách sử dụng cũng như lưu ý khi dùng thuốc Alphafoss qua bài viết dưới đây. 1. Alphafoss là thuốc gì? Thuốc Alphafoss được sản xuất bởi Công ty Hankook Korus Pharm. Co., Ltd, Hàn Quốc. Alphafoss là một thuốc kê đơn, được phân loại vào nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc Alphafoss có thành phần hoạt chất chính là Fosfomycin Natri.Dạng bào chế: Bột pha tiêm với hàm lượng 1g.Dạng đóng gói: Lọ 1g, trên thị trường có hai dạng lạ là hộp 1 lọ hoặc 10 lọ. 2. Công dụng thuốc Alphafoss Dược lực học và tác dụng:Fosfomycin có hiệu quả diệt khuẩn đối với vi khuẩn gram dương và gram âm, đặc biệt tác dụng mạnh với vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens, Proteus vulgaris, Staphylococcus aureus, Escherichia coli kháng lại nhiều loại thuốc.Cơ chế tác dụng của Fosfomycin thông qua việc ức chế giai đoạn đầu quá trình sinh tổng hợp peptit-polisacarit của thành tế bào vi khuẩn.Dược động học:Tỉ lệ gắn kết của Fosfomycin với protein huyết tương là 2.16%. Fosfomycin không chuyển hóa trong cơ thể và được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng thuốc gốc. 3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Alphafoss Thuốc Alphafoss thường được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng các vi khuẩn nhạy cảm, đã kháng nhiều loại thuốc.Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng Alphafoss trong các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Alphafoss Alphafoss là một thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng, đường dùng, số ngày điều trị. Để đảm bảo an toàn và tránh hiện tượng kháng thuốc, người bệnh không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định hoặc thay đổi liều lượng, đường dùng.Liều lượng:Người lớn: 2 - 4g/ ngày. Trẻ em: 100 - 200mg/ kg/ ngày.Cách dùng: Thuốc Alphafoss được bào chế dưới dạng pha tiêm và được tiêm, truyền tĩnh mạch. Khi truyền tĩnh mạch, pha thuốc với 100 - 500ml dịch, truyền trong 1 - 2 giờ, chia ra ngày 2 lần. Nếu tiêm tĩnh mạch, pha thuốc với 20ml dịch, tiêm chậm tối thiểu 5 phút, liều 1 ngày chia 2 - 4 lần tiêm.Cần làm gì khi quên một liều thuốc Alphafoss?Khi quên liều, cần dùng ngay liều thuốc khác càng sớm càng tốt. Nếu gần với thời điểm dùng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua, không tăng liều lượng để bù liều đã quên.Cần làm gì khi quên quá liều thuốc Alphafoss?Khi nghi ngờ quá liều, cần nhanh chóng thông báo với nhân viên y tế để được cấp cứu kịp thời. Người nhà cần cho nhân viên y tế biết về các thuốc bệnh nhân đã được sử dụng trước đó, bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn, vitamin và khoáng chất, thảo dược,... 5. Tác dụng không mong muốn Ngoài tác dụng điều trị, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn trong quá trình dùng thuốc Alphafoss như: giảm tiểu cầu, rối loạn tiêu hóa, viêm ruột giả mạc, phản ứng da, ...Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng không mong muốn của Alphafoss, người bệnh có thể gặp phải những triệu chứng khác chưa được liệt kê, nghiên cứu. Vì vậy, để đảm bảo an toàn, cần nhanh chóng liên hệ với bác sĩ khi có bất kỳ biểu hiện bất thường nào trong quá trình dùng thuốc. 6. Tương tác thuốc Việc điều trị với nhiều loại thuốc có thể gây ra tương tác giữa các thuốc hoặc tương tác giữa thuốc, thực phẩm, đặc biệt là rượu bia, chất kích thích, điều này dẫn đến thay đổi tác dụng, tác dụng phụ của thuốc. Một số bệnh lý cũng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị như ung thư, tiểu đường, suy giảm miễn dịch,...Vì vậy trước khi bắt đầu điều trị, cần cho bác sĩ biết về tất cả các thuốc đang sử dụng và các bệnh lý mắc phải. Đồng thời, tham khảo ý kiến bác sĩ về việc hạn chế một số loại thực phẩm có thể ảnh hưởng đến quá trình dùng thuốc. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Alphafoss Sử dụng thuốc Alphafoss trong thai kỳ: Một số thuốc sử dụng trong thời kỳ mang thai có thể gây độc tính trên hệ sinh sản (sảy thai, dị tật thai nhi, quái thai,...), đặc biệt là trong ba tháng đầu thai kỳ. Do đó, tốt nhất không nên dùng thuốc với phụ nữ có thai. Nếu bắt buộc phải dùng thuốc, cần tham khảo ý kiến bác sĩ và cân nhắc giữa lợi ích khi điều trị cho mẹ và rủi ro gây ra cho thai nhi.Sử dụng thuốc Alphafoss trong thời kỳ cho con bú: Một số loại thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ và truyền qua trẻ theo sữa mẹ. Vì vậy cần hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Nếu bắt buộc phải dùng thuốc, cần tham khảo ý kiến bác sĩ và cân nhắc giữa lợi ích khi điều trị cho mẹ và rủi ro gây ra cho trẻ bú mẹ. 8. Bảo quản thuốc Bảo quản thuốc Alphafoss trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Để Alphafoss tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Thuốc Alphafoss có hạn sử dụng là 36 tháng, không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.Không vứt thuốc Alphafoss vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.
vinmec
1,030
Công dụng thuốc Cbizentrax Cbizentrax chứa thành phần chính là Albendazole với hàm lượng 400mg - một dẫn chất Benzimidazol carbamat, có phổ hoạt tính rộng trên các loại giun đường ruột. Thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột và một số tình trạng khác. 1. Cbizentrax là thuốc gì? Cbizentrax là một biệt dược của hoạt chất Albendazole, chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, người bệnh không tự ý dùng khi chưa được kê đơn. Thuốc là một sản phẩm của Chi nhánh Công ty cổ phần Dược phẩm Agimexpharm - Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm và được bào chế dưới dạng viên nén bao phim (hộp 1 vỉ, 1 viên mỗi vỉ).Mỗi viên nén thuốc Cbizentrax chứa 400mg Albendazole và một số tá dược khác vừa đủ. 2. Cbizentrax công dụng là gì? Thuốc được sử dụng mục đích chính là điều trị tình trạng nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột. Thuốc có hoạt tính rộng trên các loại giun đường ruột như:Giun móc (Ancylostoma duoenale, Necator americanus).Giun đũa (Ascaris lumbricoides).Giun kim (Enterobius vermiculasris).Giun lươn (Strongyloides stercoralis).Giun tóc (Trichuris trichiura).Giun Capillaria (Capillaria philippinensis).Giun xoắn (Trichinella spiralis).Thể ấu trùng di trú ở cơ, da hoặc nội tạng do Toxocara canis hay T. cati.Các loại sán dây và ấu trùng sán ở mô.Ngoài ra, thuốc cũng có tác dụng đối với bệnh ấu trùng sán lợn (Taenia solium) ở hệ thần kinh, bệnh nang sán chó (Echinococcus granulosus) ở gan, phổi và màng bụng hay bệnh do Giardia.Albendazole có cơ chế tác dụng tương tự như các thuốc tẩy giun Benzimidazol khác. Đó là liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, ức chế sự trùng hợp hóa các tiểu quản thành các vi tiểu quản của bào tương - là những bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng. Bên cạnh đó, Albendazole còn có tác dụng diệt trứng, ấu trùng và cả giun trưởng thành.Albendazole ức chế quá trình hấp thụ glucose, chính vì vậy làm giun mất năng lượng, không đủ để sống, gây bất động rồi chết.Sau khi uống liều duy nhất 400mg Albendazole, nồng độ đạt đỉnh của chất chuyển hóa sulfoxid sau 1-4 giờ. Khi dùng với thức ăn nhiều mỡ, nồng độ trong huyết tương tăng lên gấp 2-4 lần. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân. Thời gian bán thải khoảng 9 giờ. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Cbizentrax Có thể nhai, nuốt hoặc nghiền và trộn thuốc với thức ăn. Nên sử dụng thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày để gia tăng sự tuân thủ điều trị.Liều dùng tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh:Giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc:Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Uống một liều duy nhất 400mg. Có thể điều trị lại sau 3 tuần.Trẻ em từ 2 tuổi trở xuống: Uống một liều duy nhất 200mg. Có thể điều trị lại sau 3 tuần.Ấu trùng di trú ở da:Người lớn: Uống một liều duy nhất 400mg mỗi ngày, uống trong 3 ngày.Trẻ em: Dùng với liều 5mg/kg mỗi ngày, uống trong 3 ngày.Bệnh nang sáng:Người lớn: Uống với liều 800mg mỗi ngày, uống trong 1 tháng. Điều trị lặp lại nếu cần.Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Dùng với liều 10-15mg/kg mỗi ngày, uống trong 1 tháng. Điều trị lặp lại nếu cần.Trẻ em dưới 6 tuổi: Chưa xác định được liều lượng.Ấu trùng sán lợn ở não: Liều dùng chung cho người lớn và trẻ em là 15mg/kg mỗi ngày, dùng trong 1 tháng. Điều trị lặp lại sau 3 tuần nếu cần.Sán dây, giun lươn:Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Uống một liều duy nhất 400mg mỗi ngày, uống trong 3 ngày. Điều trị lặp lại sau 3 tuần nếu cần.Trẻ em từ 2 tuổi trở xuống: Uống một liều duy nhất 200mg mỗi ngày, uống trong 3 ngày. Điều trị lặp lại sau 3 tuần nếu cần.Bệnh do Giardia: Dùng với liều duy nhất 400mg một ngày, uống trong 5 ngày.Bệnh sán lá gan: Liều dùng chung cho trẻ em và người lớn là 10mg/kg mỗi ngày, uống trong 7 ngày.Đối với phụ nữ có thai: Không nên dùng trừ trường hợp có chỉ định của bác sĩ bắt buộc phải điều trị. Hơn nữa, sau khi dùng thuốc, người bệnh không được mang thai ít nhất là 1 tháng. Nếu đang dùng thuốc mà phát hiện có thai thì cần phải ngừng sử dụng thuốc ngay.Đối với phụ nữ cho con bú: Chưa biết được mức độ thuốc tiết vào sữa, do đó cần hết sức thận trọng khi sử dụng trừ khi có chỉ định của bác sĩ.Trước khi kê đơn thuốc Cbizentrax, hãy báo với bác sĩ nếu bạn thuộc một trong những chống chỉ định sau:Quá mẫn với nhóm Benzimidazol hoặc các thành phần khác của thuốc.Có thai hoặc đang cho con bú.Tiền sử nhiễm độc tủy xương.Suy gan.Xơ gan.Bất dung nạp lactose.Trước khi điều trị bệnh ấu trùng sán lợn ở mô thần kinh, người bệnh cần được khám mắt cẩn thận để loại trừ tổn thương võng mạc. Do khi dùng thuốc có thể gây tổn thương không hồi phục khi điều trị các nang ở mắt hoặc tủy sống.Khi xảy ra quá liều thuốc, bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện ngay để rửa dạ dày, dùng than hoạt và áp dụng các biện pháp cấp cứu.Cần cân nhắc sử dụng trên bệnh nhân có suy gan do thuốc được chuyển hóa qua gan, do đó có thể xảy ra tình trạng nhiễm độc gan. Trước khi điều trị nên xét nghiệm chức năng gan để đánh giá.Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Không làm rách bao bì thuốc, bảo quản ở nhiệt độ dưới 30o. C và ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng. 4. Tương tác thuốc Khi sử dụng kèm với các thuốc sau đây có thể làm gia tăng phản ứng tương tác thuốc:Dùng chung với Dexamethason hoặc Praziquantel sẽ làm gia tăng nồng độ ổn định của thuốc lúc thấp nhất trong huyết tương lên khoảng 50%.Ở người bệnh nang sán, khi dùng phối hợp với Cimetidin sẽ làm tăng nồng độ thuốc trong mật và dịch nang sán lên khoảng 2 lần. 5. Tác dụng phụ của thuốc Cbizentrax Các tác dụng phụ có thể gặp của Cbizentrax bao gồm:Sốt.Nhức đầu.Chóng mặt.Tăng men gan.Đau bụng.Buồn nôn và nôn ói.Rối loạn tiêu hóa.Hạn chế ăn bưởi hoặc nước ép bưởi khi sử dụng thuốc do có thể làm gia tăng tác dụng phụ.Thuốc cũng ít khi gây rối loạn bạch cầu (thường gặp nhất là giảm bạch cầu). Do đó, trước khi điều trị cũng cần xét nghiệm công thức máu để đánh giá.Rất hiếm khi gây dị ứng. Tuy nhiên, nếu có xảy ra cần phải đưa người bệnh đến bệnh viện ngay lập tức để điều trị theo phác đồ xử trí sốc phản vệ đã được Bộ Y tế ban hành.Tóm lại, Cbizentrax là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Sulfaprim theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,242
Kết hợp xương điều trị gãy xương là gì? Kết hợp xương là phương pháp điều trị gãy xương đang được áp dụng phổ biến hiện nay. Ưu điểm của phương pháp này là có hiệu quả cao, ít biến chứng, giúp bệnh nhân sớm hồi phục sức khỏe. 1. Kết hợp xương là gì? 3 bước cơ bản trong điều trị gãy xương gồm: nắn chỉnh - cố định - tập luyện. Trong đó, cố định trong là một trong những phương pháp cố định xương thường được áp dụng. Kết hợp xương là kỹ thuật cố định đầu xương gãy sau khi được nắn chỉnh về tư thế giải phẫu bằng các thiết bị cấy ghép hiện đại. Đây là phương pháp phẫu thuật mổ mở hoặc nội soi, nhằm mục đích cố định vững chắc ổ gãy xương, tập vận động phục hồi chức năng sớm thúc đẩy xương nhanh liền, người bệnh trở lại lao động sớm. 2. Các phương pháp kết hợp xương 2.1 Phương pháp kết hợp xương bên trong Kết hợp xương bằng nẹp vít. Phương pháp này được chỉ định áp dụng cho các trường hợp bị gãy ở đầu xương, gãy xương phạm khớp, gãy nát nhiều tầng thân xương, không thể đóng đinh nội tủy có bắt chốt ngang được. Không chỉ kết hợp được xương dài, phương pháp kết hợp xương bằng nẹp vít còn có thể cố định hoặc thay thế các xương bản rộng như xương sọ, xương bả vai, xương chậu,... khi bị vỡ, gãy hoặc mất xương. Kết hợp xương bằng nẹp vít Trước đây các bác sĩ thường phải mổ mở để kết hợp xương bằng nẹp vít. Nhưng hiện nay, các bác sĩ có thể sử dụng kỹ thuật bắc cầu và nẹp luồn, có khóa cho các trường hợp bị gãy xương để tránh tổn thương phần mềm quá nhiều.Kết hợp xương bằng đinh nội tủy. Phương pháp này còn được gọi là phẫu thuật kết hợp xương trên màn hình tăng sáng. Bác sĩ sẽ thực hiện đóng đinh nội tủy Kuntscher, đinh Rush (áp dụng cho xương gãy vững) hoặc đinh nội tủy có chốt (áp dụng cho xương gãy không vững, gãy hở độ I - II có thời gian gãy dưới 6 giờ). Kết hợp xương bằng đinh nội tủy chủ yếu điều trị gãy xương ống dài Đây là phương pháp điều trị các chấn thương gãy xương ống dài tốt nhất hiện nay. Với hỗ trợ của bàn chỉnh hình, màn tăng sáng, bác sĩ chỉ cần rạch da bệnh nhân với kích thước tối thiểu (3-4cm) để luồn đinh vào ống tủy rồi chốt 2 đầu. Xương gãy sẽ được nắn chỉnh thẳng, cố định vững chắc, không cần phải mở vào ổ gãy như phương pháp kết hợp xương nẹp vít. Nhờ vậy, bệnh nhân mất ít máu, không bị tổn thương thêm phần mềm, giảm nguy cơ nhiễm trùng. Đồng thời, kết hợp xương bằng đóng đinh nội tủy cũng giúp ổ gãy xương vững chắc hơn, giảm nguy cơ tắc mạch, giúp người bệnh sớm phục hồi chức năng, sẹo mổ nhỏ có tính thẩm mỹ và ít bị đau hơn so với các phương pháp điều trị khác. 2.2 Kết hợp xương bằng khung cố định ngoài Phương pháp này chủ yếu áp dụng cho bệnh nhân gãy xương hở độ từ IIIA trở đi, gãy xương hở không được cấp cứu kịp thời, gãy xương hở có biểu hiện nhiễm khuẩn hoặc gãy xương kín nhưng tình trạng phần mềm xấu. Kết hợp xương bằng khung cố định ngoài Ưu điểm của phương pháp kết hợp xương bằng khung cố định ngoài:Bất động xương gãy tương đối vững chắc.Bất động xa ổ gãy, tránh dị vật ở ổ gãy hở.Không bất động khớp, cho phép bệnh nhân có thể tập cử động sớm (trừ trường hợp có chỉ định cố định khớp).Căng dãn hoặc nén ép các đoạn xương gãy được.Nắn các di lệch được, tùy loại cố định ngoài.Cho phép chăm sóc vết thương dễ dàng khi thực hiện các thủ thuật như cắt lọc, ghép da, xoay da.Phương pháp điều trị gãy xương này có ưu điểm là ít tổn hại phần mềm xung quanh, thời gian mổ ngắn, bộc lộ chính xác vị trí ổ gãy xương, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng, giảm số ngày nằm viện sau phẫu thuật, giảm đau trong và sau mổ, tạo điều kiện cho bệnh nhân tập phục hồi chức năng sớm để sớm quay trở lại cuộc sống bình thường. Bác sĩ Hải từng nhận Huân chương Chiến công hạng Nhất do Chủ tịch nước khen tặng, danh hiệu Thầy thuốc Ưu tú do Chủ tịch nước khen tặng,...
vinmec
786
Có nên quan hệ khi bị gãy xương đòn? Gãy xương đòn là một chấn thương thường gặp ở vai do va đập trực tiếp hoặc gián tiếp. Gãy xương đòn có quan hệ được không và phải làm sao để xương đòn nhanh hồi phục là thắc mắc chung của không ít bệnh nhân. 1. Gãy xương đòn là gì ? Gãy xương đòn là chấn thương thường gặp ở đai vai với tỉ lệ khoảng 35 - 43% các trường hợp gãy xương ở mọi lứa tuổi. Gãy xương đòn thường do va đập trực tiếp hoặc gián tiếp mà nguyên nhân chủ yếu ở Việt Nam là tai nạn giao thông.Triệu chứng lâm sàng của tình trạng này là :Sưng nề, bầm tím, đau mất cơ năng khớp vai (thường không giơ tay lên đầu được).Vai xệ, vai đau thấp hơn bên lành, tay lành nâng lên thường đau.Có thể sờ thấy xương gãy gồ lên dưới da (đây là biến dạng kiểu bậc thang).Ấn đau chói tại vị trí gãy và có thể nghe tiếng lạo xạo xương do hay đầu xương gãy cọ vào nhau.Đo chiều dài mỏm cùng – xương ức thường ngắn hơn bên lành.X-quang xương đòn giúp xác định loại gãy xương và đường gãy, nhất là các loại gãy xương ở đầu ngoài và đầu trong xương đòn. Để thấy rõ gãy xương trong nhiều trường hợp khó, cần chụp X-quang xương đòn ở tư thế chiếu chếch 40 độ, để hình ảnh xương đòn không chồng lên các xương khác. 2. Điều trị gãy xương đòn 2.1. Điều trị ngoại trú. Hầu hết các gãy xương đòn đều được điều trị bảo tồn, tuy nhiên nên lựa chọn thích hợp tùy từng bệnh nhân và tùy vào loại chấn thương.Đai số 8 : Giúp cố định khớp vai và xương đòn, để xương đòn không di động được. Đai số 8 bằng thun thường tốt hơn dùng băng bột vì nó luôn ôm sát xương đòn trong mọi tư thế. Thời gian mang đai số 8 khoảng từ 4 đến 6 tuần.Thuốc : Sử dụng kháng viêm và giảm đau không Steroid (NSAIDs), bệnh nhân có thể bổ sung thêm các loại thuốc chứa Canxi, Vitamin D...Tái khám tại viện sau 1, 3, 6 và 12 tuần.2.2. Điều trị nội trúĐiều trị bảo tồn với các trường hợp gãy ít di lệch hoặc không di lệch, bệnh nhân có tổn thương phối hợp như gãy xương sườn, gãy xương bả vai, hoặc có vấn đề về tim mạch, hô hấp cần theo dõi.Phẫu thuật thường được chỉ định trong các trường hợp như không liền xương, gãy đầu ngoài xương đòn, gãy có tổn thương mạch máu, thần kinh, hai đầu gãy xa nhau, vai bập bênh, gãy hở, bệnh nhân muốn phục hồi sớm....Thuốc : Sử dụng kháng sinh trước và sau phẫu thuật, kháng viêm giảm đau không Steroid (NSAIDs).Cắt chỉ vết mổ sau 10 – 14 ngày, hướng dẫn tập vận động chủ động sau mổ.Tái khám tại viện sau 1, 3, 6 và 12 tuần. 3. Bị gãy xương đòn có quan hệ được không ? 3.1. Bệnh nhân điều trị nội trú. Gãy xương đòn có làm được việc nặng không hay quan hệ tình dục được không là những câu hỏi mà hầu hết các bệnh nhân thắc mắc với bác sĩ điều trị. Những câu hỏi này xuất phát về việc gãy xương đòn là một loại gãy mức độ nhẹ, thường đơn giản và ít biến chứng.Tuy nhiên, đối với những bệnh nhân bị gãy xương đòn chỉ định điều trị nội trú, tức là có gãy xương đòn kèm với gãy phối hợp ở các xương khác, gãy đầu ngoài xương đòn, gãy xương đòn kèm tổn thương mạch máu, thần kinh, gãy xương hở, gãy hay đầu xương xa nhau, hoặc các bệnh nhân mong muốn hồi phục sớm sau điều trị...Thì không được quan hệ tình dục trong thời gian điều trị vì có thể gặp phải những biến chứng sau :Chọc thủng da, chuyển từ gãy kín sang gãy hở.Đè ép hoặc chọc thủng mạch máu và thần kinh dưới đòn.Có thể gây tổn thương thứ pháp như gây tràn khí màng phổi.Khớp giả.Can lệch.Đơ cứng do viêm quanh vai.Đau kéo dài tại vùng vai.3.2. Bệnh nhân điều trị ngoại trú. Những bệnh nhân được điều trị ngoại trú với chỉ định bảo tồn bằng đai số 8 vẫn có thể quan hệ tình dục nhưng phải hết sức thận trọng và phải tham vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa về chấn thương chỉnh hình. Về cơ bản, quá trình liền xương sinh lý và hoạt động tình dục của bệnh nhân không liên quan với nhau, tuy nhiên sẽ rất khó để bệnh nhân có được cảm giác muốn “yêu”.Bệnh nhân nếu không cẩn thận trong lúc quan hệ tình dục vẫn có thể xảy ra những biến chứng đã nêu ở trên. Nhìn chung, các bác sĩ thường khuyên bệnh nhân bị gãy xương đòn nên kiêng quan hệ tình dục trong ít nhất từ 4 – 6 tuần (đây cũng là thời gian chỉ định mang đai số 8) để đảm bảo xương đòn lành hẳn.Một số bệnh nhân gãy xương đòn với mức độ nhẹ, không có triệu chứng, hoặc sau khi phẫu thuật xương đòn vẫn có thể quan hệ tình dục. Tuy nhiên, đa phần các trường hợp bệnh nhân nam gặp phải vấn đề về rối loạn cương dương, đau nhức âm ĩ khiến quá trình giao hợp trở nên khó khăn và dần dần mất đi sự thoải mái, chán nản thậm chí là stress. Vì thế, để có một cuộc “yêu” được trọn vẹn cần một khoảng thời gian cần thiết để xương đòn bình phục, đồng thời giúp cơ thể hồi lại trạng thái ổn định nhất. 4. Lời khuyên từ chuyên gia Bệnh nhân cần được tham khắm và tư vấn bởi bác sĩ chuyên khoa về mức độ an toàn và rủi ro của việc quan hệ tình dục trong thời gian điều trị gãy xương đòn.Nếu cơ thể chưa sẵn sàng hay chưa tìm lại được trạng thái tinh thần tốt nhất, nên hoãn việc quan hệ tình dục cho đến khi hồi phục hoàn toàn.Chuẩn bị tinh thần trước cuộc “yêu” là điều hết sức quan trọng. Việc có một chấn thương có thể gây cảm giác sợ đau, lo lắng, lúng túng, ngại ngần và đôi khi là xấu hổ. Điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình giao hợp cho cả bệnh nhân và đối phương.Quá trình giao hợp nên được thực hiện ở mức độ nhẹ nhàng và chậm rã, không vội vàng và hấp tấp vì có thể gây đau và tạo cảm giác khó chịu cho bệnh nhân.Tần suất quan hệ trong một ngày hoặc một tuần nên được giảm thiểu ở mức tối đa. Thời gian giữa mỗi lần quan hệ nên được kéo dài, tạo khoảng nghỉ cho cơ thể và cụ thể là xương đòn của bạn.Sử dụng các tư thế quan hệ tình dục an toàn, cụ thể là tránh các tư thế mang vác hay các tư thế sử dụng lực nhiều tại xương đòn, hoặc cánh tay.Nếu bệnh nhân chưa sẵn sàng cho cuộc “yêu”, cần thẳng thắn với một nửa còn lại để tạo sự cảm thông và tìm ra hướng giải quyết tốt nhất cho cả hai.Như vậy bài viết trên đã giải đáp thắc mắc “gãy xương đòn bao lâu quan hệ được? Quan hệ tình dục là một nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của con người. Tuy nhiên, khi bệnh nhân gặp phải những chấn thương ở xương khớp, cụ thể là gãy xương đùi, việc quan hệ tình dục cần một sự thận trọng nhất định. Bệnh nhân gãy xương đòn cần được thăm khám kỹ lưỡng đồng thời tham vấn ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa, trước khi thực hiện chuyện “chăn gối”.
vinmec
1,343
“Giải mã” thắc mắc về tình trạng thiếu máu não mất ngủ Thiếu máu não chính là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nên tình trạng mất ngủ hiện nay. Vậy thiếu máu não mất ngủ ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của chúng ta như thế nào? Có phải tất cả các trường hợp mất ngủ đều do thiếu máu não? Có biện pháp gì để cải thiện tình trạng này hay không? Tìm hiểu ngay bài viết dưới đây để giải đáp những thắc mắc này nhé. Có tới 80% những trường hợp mất ngủ nguyên nhân chính là do thiểu năng tuần hoàn máu não. Bởi thiểu năng tuần hoàn não xảy ra khi sự lưu thông dòng máu tới não suy giảm. Lúc này não không được cung cấp đầy đủ oxy, dưỡng chất gây nên tình trạng suy nhược, trong đó có mất ngủ.  Tuy nhiên đa số chúng ta thường lại không để ý tới nguyên nhân này. Thiếu máu não là một trong những nguyên nhân hàng đầu mất ngủ. Tìm hiểu kĩ hơn, chúng ta sẽ thấy khi thành mạch bị tổn thương sẽ hình thành cục xơ vữa và huyết khối, điều này đã ngăn dòng máu, oxy và các chất dinh dưỡng khác tới với não bộ, lâu ngày gây nên hiện tượng rối loạn chức năng của hệ thần kinh. Điều này sẽ khiến cho người bệnh thường xuyên có cảm giác tỉnh táo, không buồn ngủ, ngủ không sâu giấc, thường bị giật mình tỉnh giấc và rất khó duy trì giấc ngủ trở lại bình thường… Những cơn rối loạn mất ngủ thường khiến chúng ta rất khó chịu với những biểu hiện như: khó ngủ, bồn chồn, trở mình mãi không ngủ được, ngủ không sâu, nửa đêm giật mình và khó ngủ lại,… Ngoài ra do bị mất ngủ, các cơ quan của cơ thể cũng không được nghỉ ngơi nên dễ dẫn tới tình trạng như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai,… Đặc biệt ở phụ nữ tiền mãn kinh, người cao niên,…dễ bị mất ngủ do bị thiểu năng tuần hoàn máu não. 2. Nguyên nhân gây thiếu máu não mất ngủ Hiện nay có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu máu não dẫn đến mất ngủ, trong đó có thể kể đến một số nguyên nhân như: – Chế độ ăn uống và sinh hoạt thiếu khoa học: Thường xuyên ngủ muộn, căng thẳng, ăn thiếu dưỡng chất, đặc biệt là các chất bổ não,… – Tuổi tác: Tình trạng này thường xảy ra nhiều hơn ở nhóm người cao tuổi . – Tự ý sử dụng thuốc: Người bệnh tự ý sử dụng các loại thuốc không rõ nguồn gốc lâu ngày sẽ khiến sức khỏe bị ảnh hưởng và trở nên tồi tệ hơn. Nếu tự ý sử dụng các loại thuốc để điều trị mất ngủ khi chưa biết nguyên nhân có thể khiến tình trạng mất ngủ thêm trầm trọng và dẫn tới nhiều bệnh lý nguy hiểm khác, khiến việc điều trị bệnh đã khó khăn càng thêm khó khăn hơn. 3. Những ảnh hưởng của mất ngủ do thiếu máu não Không chỉ gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ, mất ngủ do thiếu máu não còn gây nhiều hệ lụy cho sức khỏe và cuộc sống của người bệnh như: – Suy giảm trí nhớ: Mất ngủ lâu ngày cũng chính là nguyên nhân khiến trí nhớ suy giảm. Người bệnh trở nên thiếu tập trung, nhanh chóng quên đi những việc đang làm, cần làm và phải làm. Suy giảm trí nhớ xuất hiện như lưu lượng máu tới não giảm, hay cũng chính là do quá trình lão hóa ở tế bào não, thoái hóa não,… Người bệnh bị mất ngủ do thiếu máu não thường rất khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu giấc và thường xuyên cảm thấy mệt mỏi – Giảm năng suất và chất lượng công việc: Khó đi vào giấc ngủ, trằn trọc không thể ngủ, ngủ không sâu, nửa đêm hay thức giấc,…hay ngủ được lúc gần về sáng… Tình trạng này kéo dài khiến những người mắc bệnh thiếu tập trung, mệt mỏi vào ban ngày, làm giảm hiệu quả làm việc. – Thiểu năng tuần hoàn não tăng nặng: Việc mất ngủ cũng làm xuất hiện thêm những triệu chứng thiểu năng tuần hoàn não như: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, tê bì chân tay,… 4. Cách khắc phục mất ngủ do thiếu máu não Chất lượng cuộc sống của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều nếu tình trạng mất ngủ kéo dài. Vì thế để hạn chế những biến chứng và những hệ lụy không mong muốn người bệnh cần được thăm khám và điều trị sớm để bệnh tình không trở nên nặng hơn. Một số cách khắc phục bệnh mất ngủ do thiếu máu não gồm: 4.1. Điều trị nội khoa thiếu máu não mất ngủ 4.2. Xây dựng lối sống khoa học, lành mạnh cho người bệnh thiếu máu não mất ngủ Ngoài việc điều trị bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, để bệnh tình nhanh chóng được kiểm soát, người bệnh cần xây dựng cho bản thân chế độ dinh dưỡng cùng lối sống khoa học, lành mạnh để nâng cao chất lượng cuộc sống. Người thiếu máu não nên tránh những loại đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ, chất béo, các loại đồ ăn nhanh, đồ chiên rán, các loại thực phẩm đóng hộp,… Hạn chế những loại đồ uống chứa chất kích thích như rượu, bia, đồ uống có gas, cà phê,… Đồng thời tăng cường bổ sung vitamin và khoáng chất, chất xơ bằng cách tăng cường ăn rau xanh, các loại hoa quả,… Ngoài việc điều trị chuyên khoa theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần thay đổi chế độ ăn uống hàng ngày, thay đồi thói quen sống để cải thiện chất lượng cuộc sống hơn. Tránh làm việc căng thẳng, stress, nên có chế độ nghỉ ngơi phù hợp. Ngoài ra, cần luyện tập thể dục thể thao đều đặn để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, từ đó hạn chế nguy cơ mắc các bệnh lý khác. Đối với người bệnh cao tuổi, không được tắm bằng nước lạnh khi vừa đi từ ngoài trời nắng về. Luôn phải giữ ấm cho cơ thể, tránh gió và nằm ở nơi kín gió. Đồng thời hạn chế sự thay đổi nhiệt độ đột ngột gây nguy hiểm cho người bệnh.
thucuc
1,114
Bác sĩ tư vấn: Khi nào bạn cần thực hiện sàng lọc ung thư dạ dày? Ung thư dạ dày là bệnh lý có thể gây tử vong cực kỳ cao bởi việc phát hiện ra bệnh sớm khá khó khăn. Vậy bạn đã thực sự hiểu rõ về mức độ nguy hiểm của căn bệnh tình này hay chưa? Khi nào bạn cần thực hiện sàng lọc ung thư dạ dày? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu sâu hơn nhé! 1. Ung thư dạ dày nguy hiểm như thế nào? WHO (tổ chức y tế thế giới) đã công bố rằng bệnh ung thư dạ dày là loại ung thư có tần suất xuất hiện cao đứng thứ 3 (chỉ sau ung thư phổi và ung thư gan). Mặt khác, ở những đất nước chưa phát triển thì con số những ca mắc bệnh ung thư dạ dày có khả năng gây tử vong là cực kì cao. Ngay tại nước ta, mỗi năm có tới 86% những ca bệnh ung thư dạ dày bị tử vong do phát hiện bệnh tình qua muộn nên không thể chữa trị được nữa. Thậm chí ở đất nước có nền khoa học, nền y tế rất phát triển như Mỹ hay Nhật Bản cũng không đưa ra được biện pháp chữa khỏi bệnh ung thư dạ dày ở những giai đoạn cuối. Nguyên nhân gây ra bệnh ung thư dạ dày chủ yếu tập trung ở các yếu tố như: Loại vi khuẩn có tên Helicobacter pylori (HP) là nguyên nhân điển hình gây ra bệnh ung thư dạ dày. Vi khuẩn HP gây ra các tổn thương nặng đến vùng niêm mạc dạ dày, tạo tiền đề cho sự phát triển các khối u ác tính. Những bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh viêm loét dạ dày cấp, mãn tính nếu không có biện pháp điều trị sớm và đúng cách thì khả năng cao sẽ dẫn tới tình trạng viêm teo niêm mạc dạ dày mãn tính, ung thư dạ dày. Những đối tượng có tiền sử mắc các bệnh về dạ dày và được chỉ định phẫu thuật sẽ có nguy cơ bị ung thư dạ dày cao. Yếu tố di truyền cũng được xem là nguyên nhân điển hình của căn bệnh quái ác này. Thông thường những người bị mắc các bệnh di truyền như ung thư đại trực tràng, hội chứng đa polyp tuyến,... có ảnh hưởng đến sự phát triển các khối u trong dạ dày. Thói quen ăn uống cũng sẽ là mầm mống gây ra các bệnh viêm nhiễm dạ dày hay ung thư dạ dày (Các loại thức ăn có chứa hàm lượng Nitrat cao). Thói quen sử dụng quá nhiều các loại đồ uống chứa cồn cũng gây ảnh hưởng không nhỏ. Một số yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư dạ dày như: Có nhóm máu A, tình trạng béo phì, giới tính (số lượng ca bệnh ở nam nhiều gấp đôi ở nữ giới), tình trạng kinh tế,... Vậy thì làm cách nào để phát hiện ra bệnh sớm? Khi nào bạn cần sàng lọc ung thư dạ dày để có phương hướng điều trị kịp thời? 2. Khi nào bạn cần sàng lọc ung thư dạ dày? Bệnh ung thư dạ dày mặc dù có thể được điều trị khỏi và có khả năng duy trì được sự sống thêm mấy năm nữa, thế nhưng trường hợp này chỉ xảy ra khi bệnh tình được phát hiện ở giai đoạn đầu. Vậy thì những triệu chứng của bệnh ung thư dạ dày là gì? Vùng thượng vị thường bị đau âm ỉ kéo dài trong nhiều ngày, đặc biệt các cơn đau xuất hiện khi bụng đang đói. Hay có triệu chứng buồn nôn, ợ chua, chướng bụng và đại tiện ra phân có màu đen. Triệu chứng ợ hơi có thể sẽ xuất hiện liên tục thậm chí khi không uống nước có gas, ăn no hay ăn đồ ăn cay nóng. Không có cảm giác muốn ăn dẫn tới nguy cơ sụt cân nhanh, cơ thể suy nhược. Khối u nếu nằm ở gần tâm vị sẽ khiến người bệnh khi ăn thường dễ bị nghẹn hơn bình thường. Một vài trường hợp người bệnh có thể bị nôn ra máu, hoặc đi ngoài kèm máu đỏ tươi. Hầu hết các dấu hiệu nhận biết ung thư dạ dày ở giai đoạn đầu không phải lúc nào cũng rõ ràng, việc phát hiện bệnh tình sớm bởi việc phát hiện các triệu chứng bệnh là rất khó khăn. Vậy thì khi nào bạn cần thực hiện sàng lọc ung thư dạ dày? Các chuyên gia y tế thường khuyến cáo nên thực hiện các sàng lọc ung thư dạ dày ngay khi bạn bước sang tuổi ngoài 40. Tuy nhiên, các trường hợp người bệnh thuộc diện các nhóm sau đây nên thực hiện sàng lọc ung thư dạ dày sớm hơn: Những người có tiền sử bị mắc các bệnh về dạ dày, đặc biệt là tình trạng viêm loét dạ dày mãn tính, nhiễm khuẩn HP. Những đối tượng có người thân trong gia đình bị ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng hoặc hội chứng đa polyp. Những người đã từng phẫu thuật cắt dạ dày do điều trị bệnh. Những đối tượng thường xuyên sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá,... Những người có những triệu chứng bệnh về dạ dày và có nghi ngờ bị ung thư dạ dày. Thông qua nghiên cứu từ Hiệp hội ung thư Nhật Bản thì việc sàng lọc ung thư dạ dày nên được thực hiện qua 2 bước chính. Bước đầu tiên, người bệnh nên dự phòng trường hợp có thể bị ung thư dạ dày bằng cách thay đổi chế độ ăn uống khoa học hơn, sinh hoạt cá nhân an toàn sạch sẽ, tránh xa các chất kích thích,... các biện pháp này nhằm mục đích giúp người bệnh có thể tăng cường hệ miễn dịch để chống lại bệnh tật cũng như giảm thiểu các yếu tố gây ra bệnh. Các bác sĩ chuyên khoa sẽ thực hiện các cách thức khác nhau để xác định nguy cơ mắc ung thư dạ dày từ các tổn thương có thể gây ra ung thư như: Tình trạng loạn sản, dị sản ruột, hội chứng Adenoma và các dấu hiệu ung thư khác,... Hiện này có rất nhiều bệnh viện có thể thực hiện các phương pháp sàng lọc ung thư dạ dày hiệu quả và sẽ được thực hiện qua 4 bước sau đây: Xác định các yếu tố nguy cơ gây bệnh. Tiến hành xét nghiệm HP. Sinh thiết các mô bệnh học. Theo dõi tình trạng để xác định có cần phải nội soi lại hay không và đưa ra các phương pháp điều trị cụ thể cho từng giai đoạn bệnh.
medlatec
1,144
Mách bạn những cách làm sạch lỗ chân lông mở rộng Khi lỗ chân lông giãn to hơn bình thường, chị em sẽ cảm thấy e ngại với người đối diện và vô cùng tự ti khi giao tiếp. Vậy phải làm sao để cải thiện tình trạng này? Bài viết dưới đây sẽ gợi ý cho bạn những cách làm sạch lỗ chân lông mở rộng hiệu quả. 1. Một số lưu ý về lỗ chân lông Đây là những lỗ mở của các nang lông ở trên da và dưới nó chính là tuyến bã nhờn. Kích thước của lỗ chân lông ở những vùng da khác nhau sẽ khác nhau, chẳng hạn lỗ chân lông ở vùng da mũi và hai má thường to hơn những vùng da khác trên khuôn mặt của bạn. Mỗi chúng ta có khoảng 5 triệu lỗ chân lông trên khắp cơ thể và ở nam giới, lỗ chân lông thường to hơn so với chị em. Lỗ chân lông của chúng ta có thể giãn ra khi gặp hơi nóng và có thể thu gọn lại khi gặp hơi lạnh. Những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng lỗ chân lông mở rộng, giãn to: Thường xuyên sử dụng các sản phẩm trang điểm nhưng lại không chú ý đến bước làm sạch da sau khi trang điểm, từ đó dẫn đến tình trạng mụn nhiều hơn khiến lỗ chân lông bị mở rộng. Những người da dầu gặp phải tình trạng tiết dầu thừa quá nhiều trên da cũng dẫn đến tình trạng lỗ chân lông bị giãn nở nhiều hơn và tăng kích thước. Những trường hợp da khô có xu hướng tích tụ tế bào chết trên da và cũng là nguyên nhân khiến cho lỗ chân lông mở rộng. Không thường xuyên làm sạch da khiến cho các tế bào da chết tích tụ và gây ảnh hưởng đến lỗ chân lông. Thường xuyên tiếp xúc và làm việc trong môi trường ô nhiễm, chẳng hạn như môi trường hóa chất độc hại, thuốc trừ sâu, khí thải xe cộ, khói thuốc lá,… cũng ảnh hưởng rất xấu đến làn da của bạn, đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến lỗ chân lông. Tiếp xúc với nhiệt độ nóng cũng khiến da của chúng ta giãn nở. Do di truyền, nếu bố mẹ của bạn có đặc điểm da dầu hoặc lỗ chân lông trên da bị giãn to thì bạn cũng sẽ có nguy cơ cao sở hữu làn da giống như của bố mẹ. Thường xuyên gặp áp lực, căng thẳng trong cuộc sống và công việc. Chế độ ăn có nhiều chất béo, thường xuyên ăn các món chiên rán, nhiều dầu mỡ hoặc uống quá nhiều rượu và cà phê cũng khiến da tăng tiết bã nhờn và giãn nở lỗ chân lông. Bên cạnh những nguyên nhân trên, chúng ta có thể kể đến một số nguyên nhân khác như tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời mà không có phương pháp che chắn, bảo vệ, thay đổi nội tiết tố, đặc biệt là phụ nữ trong thời kỹ mang thai, thời kỳ mãn kinh và trong những ngày kinh nguyệt. 2. Những cách làm sạch lỗ chân lông mở rộng đơn giản và hiệu quả Nguyên tắc để làm sạch lỗ chân lông bị giãn nở là phải thường xuyên làm sạch da, đảm bảo da của bạn không bị tích tụ bụi bẩn, dầu thừa, tránh tình trạng lỗ chân lông bị tắc. Dưới đây là những cách làm sạch lỗ chân lông mở rộng mà bạn có thể thực hiện ngay tại nhà. Rửa mặt 2 lần/ngày Rửa mặt là bước chăm sóc da cơ bản và không thể thiếu mỗi ngày. Đây là cách giúp bạn loại bỏ bụi bẩn trên da và loại bỏ lớp trang điểm sau cả một ngày dài. Bạn nên rửa mặt 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi tối. Lưu ý sau khi tập thể dục, da tiết rất nhiều mồ hôi vì thế bạn cũng nên rửa mặt thật sạch sẽ. Những người có làn da dầu cần chú ý nhiều hơn đến vấn đề làm sạch da mặt. Có thể sử dụng toner, hoặc lotion sau bước làm sạch da Luôn tẩy trang trước khi đi ngủ Việc tẩy trang là rất quan trọng và cần thiết. Khi bạn trang điểm hoặc sử dụng kem chống nắng thì sữa rửa mặt thông thường sẽ không thể làm sạch hết được lớp kem, phấn trên da, dù đó là những sản phẩm thân thiện với làn da. Vì thế, bạn cần tẩy trang để đảm bảo da của bạn thật sạch sẽ và không bị bít tắc. Nên tẩy trang trước khi rửa mặt. Sử dụng các loại kem dưỡng ẩm Bôi kem dưỡng ẩm là một bước cần thiết sau khi bạn đã làm sạch da. Đây là cách khiến cho làn da của bạn luôn mềm mịn, hạn chế tình trạng da khô và những vấn đề thường gặp ở lỗ chân lông. Tuy nhiên, cần tham khảo chuyên gia để lựa chọn những sản phẩm dưỡng ẩm phù hợp với làn da của bạn để mang lại hiệu quả tốt nhất. Sử dụng mặt nạ đất sét Mặt nạ đất sét cũng là một cách kiềm dầu. Nó giúp loại bỏ tình trạng tắc nghẽn lỗ chân lông, đồng thời thu gọn lỗ chân lông để làn da của bạn trở nên mịn màng hơn. Tuy nhiên, cần kiên trì sử dụng 2 hoặc 3 lần mỗi tuần để thu được kết quả tốt nhất. Bạn nên chú ý nhiều hơn đến làn da ở cánh mũi - vùng da thường đối mặt với tình trạng lỗ chân lông to. Tẩy da chết Những tế bào da chết tích tụ dưới da gây ra nhiều vấn đề như da nổi mụn, sần sùi, lỗ chân lông mở rộng. Vì thế, cần phải giải quyết vấn đề này bằng cách tẩy da chết. Lời khuyên dành cho bạn là nên tẩy da chết khoảng 2 đến 3 lần/tuần, trong quá trình thực hiện, bạn có thể mát xa da nhẹ nhàng. Hãy ưu tiên những sản phẩm tẩy da chết có nguồn gốc từ thiên nhiên. Bên cạnh những phương pháp trên, bạn có thể lựa chọn sử dụng giấy thấm dầu, kem dưỡng kiềm dầu, miếng lột mụn đầu đen. Nhưng đừng quên, cách làm sạch lỗ chân lông mở rộng hiệu quả nhất chính là giữ cho làn da của bạn luôn sạch sẽ.
medlatec
1,084
Tìm hiểu về các loại viêm xoang và gợi ý địa chỉ khám viêm xoang uy tín Viêm xoang là loại bệnh lý phổ biến với nguyên nhân đa dạng. Các chuyên gia y tế chia viêm xoang thành nhiều loại khác nhau dựa trên 2 tiêu chí là vị trí viêm xoang và diễn biến của bệnh. Vậy các loại viêm xoang đó là gì? Hãy cùng khám phá qua bài viết dưới đây nhé! 1. Tổng quan về bệnh viêm xoang 1.1. Cấu tạo và chức năng của xoang Trên phương diện giải phẫu học, phần xương sọ ở mặt được cấu tạo từ nhiều mảnh xương ghép lại và phần lớn chúng là xương rỗng. Hệ thống xoang bao gồm các hốc rỗng nằm trong xương sọ, chúng được đặt tên theo tên gọi của chính loại xương đó. Bên trong các xoang có một lớp mô lót gọi là niêm mạc xoang, cấu trúc tương tự như niêm mạc hô hấp. Lớp niêm mạc này sẽ tiết ra các chất nhầy, chảy qua các lỗ thông mũi xoang để đổ vào các hốc mũi. Có 2 nhóm xoang được phân định như sau: Nhóm xoang trước: gồm xoang sàng trước, xoang hàm, xoang trán và chúng nằm quanh hốc mắt. Chất dịch do nhóm xoang trước tiết ra sẽ đổ về khe mũi trước, vì vậy khi xuất hiện tình trạng xuất tiết dịch niêm mạc mũi xoang thì bệnh nhân có thể có triệu chứng chảy mũi hoặc nghẹt mũi. Đây là nhóm xoang rất dễ bị nhiễm khuẩn dẫn tới các biến chứng về mắt; Nhóm xoang sau: bao gồm xoang bướm và xoang sàng sau. Những xoang này được cấu tạo nằm sâu dưới nền sọ, có liên hệ mật thiết với dây thần kinh thị giác, phần sau ổ mắt, tuyến yên và xoang tĩnh mạch. Vì vị trí kín hơn nên ít khi bị các tác nhân bên ngoài xâm nhập. Nhóm xoang sau nếu bị viêm sẽ khiến dịch tiết chảy từ khe mũi sau xuống hầu họng. Xoang có chức năng gì? Giúp giảm bớt trọng lượng của đầu nhờ cấu tạo xương rỗng; Lưu thông không khí khi chúng ta hít thở; Phát âm thanh: âm thành khi được phát ra và công hưởng với các xoang vùng mặt sẽ giúp bạn có giọng nói, âm sắc đặc trưng dễ phân biệt với người khác. 1.2. Nguyên nhân gây viêm xoang Khi lớp niêm mạc xoang bị viêm sẽ dẫn đến tình trạng viêm xoang, từ đó làm ứ đọng và tắc nghẽn chất dịch nhầy tại các lỗ xoang. Có rất nhiều nguyên nhân gây viêm xoang, chẳng hạn như: Do nhiễm phải adenovirus, virus cúm,... gây viêm xoang; Do nấm và vi khuẩn tấn công: một số loại nấm gây bệnh hoặc vi khuẩn gây viêm nhiễm đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn răng và lan tới xoang mũi; Do dị ứng: cơ thể tiếp xúc với các dị nguyên như mạt bụi, phấn hoa, nước hoa, lông động vật,... cũng là các yếu tố làm tăng nguy cơ gây viêm xoang; Do các vấn đề về nội tiết: thường gặp ở bệnh nhân suy giáp hoặc phụ nữ có thai; Do bất thường trong cấu trúc giải phẫu: lệch vách ngăn mũi, khối u hốc mũi, polyp mũi, chấn thương vùng mặt,... 2. Liệt kê các loại viêm xoang 2.1. Phân loại viêm xoang dựa trên diễn tiến bệnh Nếu xét theo diễn biến của bệnh thì có thể phân viêm xoang thành 2 loại chính sau: Viêm xoang cấp tính: là khi viêm xoang xảy ra trong thời gian ngắn (dưới 2 tuần), kiểm soát tốt bằng thuốc điều trị và nếu được chăm sóc đúng cách có thể khỏi hoàn toàn; Viêm xoang mạn tính: là do không điều trị triệt để viêm xoang cấp nên viêm xoang bị tái phát làm tắc các lỗ thông xoang, dịch hoặc mủ chứa đầy trong các xoang. Phương pháp điều trị có thể là thuốc kết hợp cũng thủ thuật hoặc phẫu thuật nếu có bất thường về giải phẫu. 2.2. Phân loại viêm xoang theo vị trí Viêm xoang sàng: Xoang sàng gồm nhiều hốc nhỏ, vị trí nằm ở giữa hốc mắt và hốc mũi. Kích thước của xoang này nhỏ nhất và có cấu tạo phức tạp nên cũng là xoang dễ viêm nhất. Có 4 loại viêm xoang sàng: Viêm xoang sàng trước: dịch nhầy thường tụ lại ở mũi khiến gốc mũi bị tắc nghẽn và đau nhức. Dịch sẽ chảy theo hướng khe trước và giữa mũi; Viêm xoang sàng sau: dịch nhầy chảy theo khe mũi sau nhỏ xuống họng khiến người bệnh cảm thấy vướng ở họng, khó chịu nên có phản xạ khạc đờm liên tục. Nếu chuyển nặng bệnh có thể dẫn tới đau nhức đỉnh đầu và làm suy giảm thị lực; Viêm cả 2 xoang: người bệnh khi bị viêm cả 2 loại xoang trên thường có biểu hiện chảy nước mũi, ngạt mũi, ứ đờm ở cổ và luôn muốn khạc nhổ đờm; Viêm xoang sàng ở trẻ nhỏ: đây là đối tượng cần phải được theo dõi chặt chẽ khi bị viêm xoang sàng vì bệnh nhi có nguy cơ gặp phải biến chứng nghiêm trọng như viêm đường hô hấp, diễn biến nhanh, biến chứng nội sọ và tác động đến khả năng nhìn cần phải được cấp cứu gấp. Viêm xoang trán: Đây là xoang nằm ở trán - vị trí cao nhất gần lông mày. Dạng viêm xoang này xảy ra khá phổ biến và thường kèm theo viêm xoang sàng trước với các biểu hiện như: Đau nhức vùng chân mày và trên ổ mắt. Tình trạng này thường tăng dần vào thời điểm từ sáng đến giữa trưa; Chảy nhiều dịch mủ, cơn đau dịu dần sau khi chảy dịch nhưng đến chiều lại tái diễn tình trạng này; Thường xuyên chảy nước mũi, nghẹt mũi, đau đầu trong thời gian dài; Đau ngay cả khi đảo mắt, đặc biệt có cảm giác đau nhói khi ấn tay vào hố mắt. Biến chứng nguy hiểm của viêm xoang trán bao gồm viêm tai giữa cấp và mạn tính (có thể làm thủng màng nhĩ). Bởi vì loại xoang này có vị trí gần não nhất nên nếu diễn tiến nặng, nguy cơ bệnh nhân bị viêm màng não mủ và tử vong là rất cao. Viêm xoang hàm: Xoang hàm nằm ở 2 bên má, hướng về cánh mũi và cũng là xoang lớn nhất. Khi bị viêm xoang hàm, người bệnh thường xuất hiện các triệu chứng sau: Gặp vấn đề về răng miệng; Nghẹt mũi, chảy dịch từ khe mũi, dịch mũi có mùi hôi; 2 má đau nhức, đau nhiều khi ấn vào rãnh mũi má. Biến chứng khi bị viêm xoang hàm là áp xe ổ mắt và có khả năng lây sang các loại xoang lân cận. Viêm xoang bướm: Vị trí của xoang bướm là ở phía dưới sàng sọ, so với những xoang khác đây lại là xoang nằm sâu nhất trong khoang mũi, có liên hệ với động mạch cảnh trong và thần kinh thị giác. Để nhận biết được viêm xoang bướm cần dựa trên các triệu chứng sau: Dịch mũi chảy nhiều, màu trong suốt, xanh hoặc vàng, nghẹt mũi; Mũi kém nhạy bén do viêm xoang ảnh hưởng tới dây thần kinh khứu giác; Mờ mắt, thị lực giảm; Đau trên đỉnh đầu, giữa 2 hốc mắt, cơn đau có thể lan ra sau gáy; Dịch mũi chảy xuống sau họng rất nhiều, có thể gây hôi miệng; Biểu hiện khác: viêm tai giữa, sốt, viêm họng,... Nhìn chung các triệu chứng của viêm xoang bướm thường không đặc trưng nên khó chẩn đoán, khiến việc điều trị gặp khó khăn. Viêm đa xoang: Đây là tình trạng tập hợp các loại viêm xoang cùng lúc, bắt nguồn từ việc sự viêm nhiễm lây lan giữa các xoang với nhau. Biểu hiện điển hình của viêm đa xoang đó là: Thường xuyên đau nặng đầu, đau nhức vùng trán, thái dương, đỉnh đầu, quanh mắt và sau gáy; Chảy nhiều dịch mũi, màu dịch thường là vàng hoặc xanh, thậm chí còn lẫn máu và mủ; Ăn không ngon, mệt mỏi; Dịch mũi chảy xuống họng nên cảm giác khó chịu ở cổ họng, luôn muốn khạc nhổ; Sốt nhẹ, có thể sốt âm ỉ, sốt liên tục hoặc sốt cao, rét run,... tùy vào tình trạng của viêm xoang. Mong rằng những chia sẻ trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại viêm xoang. Vì đây là bệnh lý dễ mắc phải do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên, bởi vậy bạn nên chủ động phòng tránh các yếu tố gây bệnh. Nếu có các triệu chứng cảnh báo viêm xoang, bạn nên đi khám để được điều trị sớm tránh trường hợp bệnh phát triển thành nhiều biến chứng nguy hiểm.
medlatec
1,455
Nhận biết các dấu hiệu bị tay chân miệng ở trẻ Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm thường thấy ở trẻ em, đặc biệt là dưới 5 tuổi. Bệnh có tốc độ lây lan nhanh và ảnh hưởng lớn tới sức khỏe nên cha mẹ cần nhận biết dấu hiệu bị tay chân miệng ở trẻ từ sớm để chủ động điều trị đúng cách. 1. Bệnh tay chân miệng là gì? Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm từ người sang người, nguy cơ bùng phát thành dịch rất cao. Bệnh do virus gây ra, biểu hiện thành các tổn thương dưới dạng phỏng nước ở dưới da. Theo các chuyên gia, thời điểm tháng 3-5 và 9-12 hàng năm thường bùng phát dịch mạnh mẽ do điều kiện khí hậu thay đổi thất thường, nhiệt độ cao, độ ẩm lớn. Bệnh tay chân miệng thường lây lan qua nước bọt, mủ từ vết phỏng nước hoặc phân của trẻ mắc bệnh. Virus có thể tồn tại trong môi trường tự nhiên ở một khoảng thời gian nhất định nên không chỉ lây qua tiếp xúc trực tiếp với người bệnh mà trẻ còn có nguy cơ bị nhiễm khi tiếp xúc với đồ dùng cá nhân hoặc tới những nơi đang bùng phát dịch. Bệnh không chỉ gây ra sự khó chịu cho trẻ mà còn có thể tiềm ẩn nguy cơ biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, viêm não, viêm cơ tim, phù phổi cấp… nếu như cha mẹ chủ quan trong điều trị cho trẻ hoặc trẻ được phát hiện bệnh khi quá muộn Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm do virus gây ra, thường gặp ở trẻ nhỏ 2. Nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân chính gây tay chân miệng là do virus đường ruột có tên Coxsackie A16 và Enterovirus 71 (EV71). Hai loại virus này có thể tồn tại nhiều giờ ngoài môi trường tự nhiên, ở cả nhiệt độ nóng và lạnh. Virus có thể bị tiêu diệt ở nhiệt độ khoảng 560 độ C trong vòng 30 phút. Loại virus này thường sinh sôi và phát triển ở những nơi có điều kiện khí hậu thuận lợi, những nơi ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước… Chúng có thể tồn tại ở cả trên mặt bàn, đồ dùng cá nhân, đồ ăn uống… Khả năng lây lan của virus là rất nhanh nên khi gặp điều kiện thuận lợi, bệnh có khả năng cao bùng phát thành dịch. 3. Điểm mặt dấu hiệu bị tay chân miệng ở trẻ Cha mẹ cần chú ý sát sao trong việc chăm sóc trẻ để có thể nhận biết sớm bệnh lý. Theo các bác sĩ, dấu hiệu nhận biết bị tay chân miệng ở trẻ thường thấy phải kể tới chính là: 3.1. Giai đoạn ủ bệnh Ở giai đoạn này trẻ thường không có dấu hiệu mắc bệnh rõ rệt. Trẻ có thể sinh hoạt một cách bình thường trong thời gian đang ủ bệnh tay chân miệng. Nhưng chỉ cần gặp phải các điều kiện thuận lợi như đề kháng kém, cơ thể mệt mỏi, vệ sinh không đảm bảo… thì bệnh sẽ bùng phát. Thời gian ủ bệnh tay chân miệng ở trẻ thường kéo dài từ khoảng 3 ngày cho tới 1 tuần. 3.2. Giai đoạn khởi phát Giai đoạn khởi phát bệnh tay chân miệng thường kéo dài từ khoảng 1-2 ngày. Ở giai đoạn này, trẻ thường có các biểu hiện: đau họng, sốt nhẹ, tiêu chảy, người mệt mỏi, biếng ăn, quấy khóc… Những dấu hiệu này rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh về đường tiêu hóa, hô hấp nên có không ít bậc phụ huynh chủ quan. Do vậy, cha mẹ cần cẩn trọng với các dấu hiệu khởi phát này và nên đưa trẻ đi khám ngay. 3.3. Giai đoạn toàn phát Ở giai đoạn này, triệu chứng của bệnh thể hiện rõ ràng mà cha mẹ có thể dễ dàng nhận biết: – Loét miệng, phổ biến ở niêm mạc hầu họng, lưỡi gà, môi, má và lưỡi. Vết loét có kích thước từ 2-3mm, khiến trẻ gặp khó khăn trong ăn uống, tăng tiết nước bọt. – Sốt: Trẻ mắc bệnh thường bị sốt tới 38 độ C hoặc sốt cao từ 39-40 độ C. Nếu trẻ sốt cao kéo dài mà không hạ, có thể dẫn tới co giật vô cùng nguy hiểm. – Phát ban: Các vết phát ban dưới dạng phỏng nước, tập trung ở lòng bàn tay, chân, đầu gối, khuỷu tay, mông… Phần lớn các vết ban này sẽ tồn tại trong khoảng 1 tuần và khi lặn thì sẽ để lại vết thâm, hiếm khi bị loét hoặc bội nhiễm. Dấu hiệu bị tay chân miệng ở trẻ thường thấy là sốt cao, phát ban, loét miệng 4. Điều trị tay chân miệng Hiện nay, bệnh tay chân miệng chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và dứt điểm. Nguyên tắc điều trị bệnh được áp dụng cho trẻ là điều trị triệu chứng và giúp trẻ nhanh chóng đào thải virus ra khỏi cơ thể để khỏi bệnh. Cụ thể: – Hạ sốt: Sử dụng thuốc hạ sốt để ngăn chặn nguy cơ gây co giật cho trẻ vì bệnh có thể khiến trẻ bị sốt cao… – Giảm đau: Sử dụng một số loại thuốc chấm vào vết thương hoặc thuốc uống để giúp trẻ giảm đau do các vết phỏng nước gây ra. – Giảm ngứa: Sử dụng một số loại thuốc kháng histamin để giảm tình trạng ngứa ngáy, khó chịu trong quá trình điều trị cho trẻ. – Bổ sung nước: Cho trẻ uống đủ nước, uống các loại nước ép trái cây để bổ sung đủ nước cho cơ thể và các loại vitamin cần thiết. – Đồng thời, trong quá trình điều trị, cha mẹ cần cho trẻ ăn đủ chất, hạn chế một số thực phẩm có khả năng gây dị ứng cao và cần theo dõi sát sao để đưa trẻ đi khám ngay khi có dấu hiệu bất thường. Điều trị tay chân miệng cho trẻ theo nguyên tắc điều trị triệu chứng 5. Phòng bệnh tay chân miệng Bệnh tay chân miệng không chỉ khiến trẻ khó chịu, mỏi mệt mà còn tiềm ẩn nguy cơ biến chứng nặng nề và khiến cuộc sống sinh hoạt của trẻ bị đảo lộn. Do đó, cách bảo vệ trẻ tốt nhất chính là ngăn ngừa nguy cơ lây bệnh cho trẻ. Để phòng bệnh tay chân miệng cho trẻ, cha mẹ cần lưu ý tới một số vấn đề sau: – Cách ly trẻ với những trẻ đang mắc bệnh, hạn chế để trẻ tới những nơi đang bùng dịch. Nếu phải tới nơi đông người, hãy cho trẻ đeo khẩu trang đầy đủ và sát khuẩn tay kỹ lưỡng sau khi từ bên ngoài về. – Giữ vệ sinh môi trường sống, quần áo, đồ dùng cá nhân, đảm bảo vệ sinh thực phẩm, đồ uống cho trẻ. – Hướng dẫn trẻ đánh răng, rửa tay và giữ vệ sinh thân thể đúng cách mỗi ngày. – Bổ sung đủ dưỡng chất cho trẻ với thực phẩm lành mạnh, nhiều chất xơ để trẻ có một cơ thể khỏe mạnh. – Với trẻ sơ sinh, cho trẻ bú đủ theo khuyến cáo của bộ Y tế để trẻ có dinh dưỡng để phát triển và duy trì hệ miễn dịch. – Tiêm phòng các vắc xin cần thiết theo khuyến cáo để tăng cường sức đề kháng và giúp trẻ hạn chế mắc bệnh hơn. – Đưa trẻ đi khám sức khỏe thường xuyên, chủ động để có thể kiểm soát tình trạng sức khỏe cũng như phòng ngừa đúng cách cho trẻ. Chủ động đưa trẻ đi khám sức khỏe và tiêm chủng để phòng ngừa mắc bệnh Trên đây là những dấu hiệu bị tay chân miệng ở trẻ mà cha mẹ cần lưu ý. Bệnh tiến triển nhanh và ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của con nên cha mẹ cần chủ động phát hiện và đưa trẻ đi khám kịp thời để được điều trị dứt điểm.
thucuc
1,381
Giải đáp: Chậm kinh nguyệt 15 ngày có phải đã mang thai? Khi xuất hiện dấu hiệu chậm kinh 15 ngày, nhiều chị em băn khoăn không biết có phải mình đã mang thai hay không. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp “chậm kinh nguyệt 15 ngày có phải đã mang thai” bằng cách hướng dẫn bạn cách xác định thai kỳ. Ngoài ra, chúng tôi cũng sẽ đề cập đến những nguyên nhân khác có thể dẫn đến chậm kinh. Cùng tìm hiểu nhé! 1. Chậm kinh nguyệt 15 ngày có phải là đã mang thai? Chậm kinh là dấu hiệu điển hình nhất cho thấy chị em đã mang thai. Tuy nhiên tình trạng chậm kinh này cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác gây ra. Chậm kinh nguyệt 15 ngày có phải đã mang thai không là câu hỏi nhiều người quan tâm Nếu trước đó chị em có quan hệ tình dục không an toàn và đang chậm kinh 15 ngày, thì rất có thể chị em đã mang thai. Cho dù quan hệ có biện pháp bảo vệ thì khả năng mang thai vẫn có thể có do trong quá trình quan hệ bao sao su có thể bị rách hay bị thủng mà bạn không biết. Để biết chính xác bạn có mang thai hay không bạn có thể mua que thử thai về nhà để thử. Nếu que báo hai vạch thì bạn đã có thai còn nếu que báo một vạch thì bạn chưa có thai. Ngoài ra, bạn có thể xác định tình trạng mang thai nếu cơ thể xuất hiện những dấu hiệu mang thai sớm như: – Thay đổi ở vùng ngực: Vùng ngực sưng, đau, núm vú sẫm màu và nhô ra; quầng vú lớn hơn do tăng nồng độ hormone hCG. – Đi tiểu nhiều lần: Đi tiểu thường xuyên, đặc biệt vào ban đêm, do áp lực của tử cung lớn lên lên bàng quang. – Buồn nôn: Cảm giác buồn nôn trong ba tháng đầu, đặc biệt vào sáng sớm, có thể kéo dài vài tuần. – Mệt mỏi: Tăng nồng độ progesterone gây mệt mỏi, kiệt sức, và làm thay đổi nội tiết tố. – Đầy hơi: Tăng progesterone có thể làm cho cơ bắp trở nên “lười biếng,” làm chậm tiêu hóa và gây đầy hơi. – Nướu sưng và đau: Sưng và đau nướu do máu và lượng chất lỏng trong cơ thể tập trung cho việc nuôi dưỡng thai kỳ. – Cổ tử cung ẩm ướt: Dịch tiết cổ tử cung tăng khiến vùng này cảm giác ẩm ướt. – Chóng mặt, ngất xỉu: Lưu thông máu tăng và áp lực máu giảm khi mang thai có thể gây chóng mặt và ngất xỉu. – Chảy máu âm đạo: Chảy máu nhẹ có thể xảy ra khi trứng được thụ tinh làm tổ trên niêm mạc tử cung. – Thay đổi khẩu vị: Cảm giác thèm ăn và thay đổi khẩu vị, đặc biệt vào buổi sáng. – Đau lưng: Cảm nhận cơn đau ở vùng sống lưng do sự phát triển của tử cung và tăng kích thước của thai nhi. – Đau bụng âm ỉ: Cảm nhận đau bụng âm ỉ giống như kỳ kinh nguyệt sắp đến, có thể kèm theo các triệu chứng khác như ra máu báo thai, mệt mỏi, buồn nôn, và căng tức ngực. Lưu ý rằng, triệu chứng mang thai có thể thay đổi từ người này sang người khác, và không phải tất cả các phụ nữ đều trải qua tất cả các triệu chứng này. Nếu bạn nghi ngờ mình có thể mang thai, nên sử dụng que thử thai và tham khảo ý kiến bác sĩ để xác định thai kỳ và quản lý sức khỏe của bạn. 2. Nguyên nhân khác dẫn đến hiện tượng chậm kinh nguyệt Ngoài dấu hiệu mang thai thì chậm kinh là hiện tượng không hiếm gặp ở các bạn nữ. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên hiện tượng này. Cụ thể: – Do bạn bị chán ăn hoặc ăn uống vô độ khiến bạn bị giảm hoặc tăng cân quá nhanh. Tập luyện thể dục thể thao quá độ cũng khiến chu kỳ kinh nguyệt bị thay đổi. Những hiện tượng này sẽ làm mất cân bằng nồng độ hoocmon trong cơ thể, làm cho quá trình rụng trứng gặp khó khăn, làm cho nội mạc tử cung dày lên, dẫn đến việc chậm kinh, mất kinh. Tập luyện thể dục quá độ cũng khiến chu kỳ kinh nguyệt bị thay đổi – Tâm trạng của chị em cũng có những ảnh hưởng nghiêm trọng đến chu kỳ kinh nguyệt. Nếu chị em bị stress hoặc thường xuyên bị căng thẳng, lo âu thì rất dễ bị rối loạn kinh nguyệt. – Hoạt động của tuyến giáp cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho bạn bị chậm kinh. Bởi hoạt động của tuyến giáp có liên quan mật thiết đến chu kỳ kinh nguyệt của chị em phụ nữ. Khi tuyết giáp bị suy hoặc cường giáp thì cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến kinh nguyệt đến sớm hoặc đến muộn hơn. – Chậm kinh cũng có thể là do bạn bị hội chứng buồng trứng đa nang, có thể trứng không rụng, hàm lượng estrogen hoặc progesterone thay đổi. Điều này sẽ khiến cho kinh nguyệt của chị em phụ nữ thất thường. – Các bệnh lý tử cung như polyp tử cung hoặc u xơ tử cung cũbg có thể gây ảnh hưởng đến chu kỳ kinh. – Sử dụng các phương pháp tránh thai cấy que tránh thai, đặt vòng tránh thai cũng có thể gây thay đổi chu kỳ kinh. – Ngoài ra, nếu bạn sử dụng thuốc tránh thai cũng có thể gây chậm kinh, mất kinh. 3. Làm gì khi bị chậm kinh 15 ngày? Khi bạn bị chậm kinh 15 ngày, đây có thể là dấu hiệu của nhiều nguyên nhân khác nhau, một trong những nguyên nhân phổ biến là mang thai. Bạn hãy mua một que thử thai và thử vào sáng sớm để có kết quả chính xác nhất. Nếu kết quả là dương tính, bạn cần thăm khám bác sĩ để xác nhận thai kỳ và bắt đầu quản lý sức khỏe thai kỳ. Bác sĩ sẽ có những tư vấn cụ thể để bạn có một thai kỳ khỏe mạnh và suôn sẻ. Bạn cần thăm khám bác sĩ để kiểm tra sức khỏe và có chỉ định tốt nhất cho tình trạng của mình
thucuc
1,115
Thuốc nhỏ tai Otifar: Những điều cần biết khi sử dụng Thuốc nhỏ tai Otifar là sản phẩm phổ biến được sử dụng nhiều trong các trường hợp điều trị viêm tai hay nhiễm trùng tai ngoài. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc phải có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để tránh gây ra những hậu quả khó lường. 1. Công dụng thuốc nhỏ tai Otifar Thuốc nhỏ tai Otifar là một loại kháng sinh, được đóng gói ở dạng lọ 8ml và được sản xuất tại Việt Nam. Thành phần Mỗi lọ Otifar sẽ có chứa các thành phần bao gồm: Dexamethasone Acetate 4mg. Chloramphenicol 80mg. Ngoài ra, sản phẩm còn có tá dược với lượng vừa đủ 8ml. Công dụng Với 2 thành phần chính là Dexamethasone Acetate và Chloramphenicol, thuốc nhỏ tai Otifar có công dụng: Cloramphenicol gắn với tiểu thể 50S của ribosome ở tế bào vi khuẩn, ức chế quá trình tổng hợp protein. Nhờ đó, cho khả năng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn, nhất là đối với những nhóm vi khuẩn có độ nhạy cao. Dexamethasone Acetate là các Glucocorticoid tổng hợp có khả năng gắn với các thụ thể trên gen được mã hóa từ tế bào vi khuẩn, có tác dụng chống viêm mạnh mẽ, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. 2. Những trường hợp chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc nhỏ tai Otifar Thuốc nhỏ tai Otifar được sử dụng khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Việc tự ý mua thuốc nhỏ tai có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Thuốc Otifar được chỉ định trong những trường hợp nào? Thuốc Otifar thường được chỉ định điều trị trong những trường hợp sau: Nhiễm khuẩn tai ngoài với các biểu hiện như ngứa ngáy, sưng, đau, ù tai, lở loét, mùi hôi,… Viêm tai giữa xung huyết. Những trường hợp viêm nhiễm ở các bộ phận khác như da, mắt, đường hô hấp,… cũng có thể được chỉ định dùng thuốc Otifar. Chống chỉ định Thuốc chống chỉ định với những trường hợp: Cơ thể mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân từng bị thủng màng nhĩ. Trường hợp mắc các bệnh lý về máu có nguồn gốc từ tủy xương như thiếu máu, leukemia, tiền sử suy tủy xương,… Bệnh nhân suy gan, rối loạn chuyển hóa porphyrin. Những trường hợp loét dạ dày, tá tràng, tiểu đường, huyết áp thấp hoặc tăng nhãn cầu. Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn lao, virus, nấm toàn thân. 3. Cách sử dụng và liều lượng dùng thuốc Otifar Ưu điểm của thuốc Otifar là cách sử dụng đơn giản, chỉ cần nhỏ trực tiếp vào ống tai. Quá trình chuyển hóa diễn ra ở gan và thải trừ qua thận. Tùy vào từng trường hợp và mục đích sử dụng mà bác sĩ có thể chỉ định liều lượng sử dụng khác nhau. Liều thông thường theo khuyến cáo của nhà sản xuất là: Người lớn: 1 - 5 giọt/lần, 2 lần/ngày và có thể kéo dài từ 6 - 10 ngày. Trẻ em: 1 - 2 giọt/lần, 2 lần/ngày (tùy độ tuổi) và có thể kéo dài từ 6 - 10 ngày. Otifar là kháng sinh, do đó bạn cần sử dụng liên tục và đều đặn theo chỉ định tại một thời điểm cố định để thuốc phát huy công dụng tốt nhất. Việc sử dụng thuốc không đúng theo hướng dẫn có thể làm giảm công dụng đối với vi khuẩn và tăng nguy cơ bội nhiễm. 4. Tác dụng phụ và những lưu ý khi sử dụng thuốc Otifar Thuốc có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn, do đó, cần phải thật thận trọng trong quá trình sử dụng. Tác dụng phụ Thông thường, trong 1 - 3 ngày đầu khi sử dụng thuốc, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng như sưng đỏ, ngứa, xót nhẹ hoặc đau đầu. Tuy nhiên, những biểu hiện này sẽ thuyên giảm dần và tự khỏi sau khi ngưng thuốc. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Khi sử dụng thuốc, để đảm bảo an toàn cho cơ thể và thuốc phát huy công dụng hiệu quả, bạn cần chú ý những vấn đề sau: Trong quá trình sử dụng, nếu thấy thuốc gây kích ứng tai thì cần ngưng dùng và báo ngay với bác sĩ điều trị. Trẻ dưới 12 tuổi cần sử dụng theo liều chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để tránh phát sinh những phản ứng bất lợi. Những trường hợp màng tai có vết thương hở, trầy xước,… thuốc có thể đi vào máu. Do đó, cần phải kiểm tra tai trước khi dùng bởi những trường hợp màng nhĩ bị rách, thuốc có thể làm thay đổi cấu trúc bên trong tai dẫn đến mất thăng bằng, điếc,… Thận trọng khi sử dụng thuốc với phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. Không sử dụng thuốc chung với các loại dung dịch nhỏ tai khác trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp bạn mắc các bệnh lý khác và đang sử dụng liệu pháp điều trị, hãy thông báo với bác sĩ trước khi dùng thuốc Otifar để đảm bảo an toàn. Thông thường, sau khi dùng thuốc từ 3 - 4 ngày, các triệu chứng viêm tai, nhiễm trùng sẽ có dấu hiệu thuyên giảm. Trong trường hợp các triệu chứng nghiêm trọng hơn thì bạn cần phải ngưng sử dụng và báo với bác sĩ để thay đổi hướng điều trị. Thuốc chỉ có tác dụng trong vòng 10 - 20 sau khi mở nắp. Không nên dùng thuốc sau thời gian này vì vừa không có hiệu quả vừa gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Khi nhỏ, hạn chế để đầu thuốc chạm vào tai. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc trong bất kỳ trường hợp nào. Lựa chọn những địa chỉ uy tín để đảm bảo mua thuốc chính hãng, chất lượng với giá thành hợp lý.
medlatec
989
Ung thư dạ dày giai đoạn đầu có chữa được không? Ung thư dạ dày giai đoạn đầu được chia làm 2 giai đoạn nhỏ: Ung thư dạ dày giai đoạn 1A Ung thư dạ dày giai đoạn 1B Dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn đầu Ung thư dạ dày ở giai đoạn đầu hầu như không có triệu chứng. Nhưng khi bệnh đã tiến triển nặng hơn, thì bệnh nhân thường cảm thấy: Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng, các dấu hiệu của ung thư dạ dày rất dễ nhầm lẫn với một vài bệnh khác như viêm loét dạ dày tá tràng, rối loạn tiêu hóa, trào ngược dạ dày…, bởi vậy mà cũng rất dễ bị bỏ qua. Vì thế, chúng ta tuyệt đối không được chủ quan. Ung thư dạ dày giai đoạn đầu có chữa được không? Ung thư dạ dày giai đoạn sớm có thể chữa được. Tỉ lệ sống sau 5 năm nếu điều trị tích cực là 57 – 71% Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể. Thông thường, phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho ung thư dạ dày giai đoạn 1. Phẫu thuật là phương pháp điều trị phổ biến cho ung thư dạ dày giai đoạn sớm Đối với giai đoạn ung thư giai đoạn 1A, bác sĩ phẫu thuật của bạn có thể loại bỏ ung thư khỏi lớp lót dạ dày thông qua một ống nội soi mềm. Đối với giai đoạn 1B, bác sĩ có thể chỉ định hóa trị trước và sau khi phẫu thuật để giảm nguy cơ ung thư tái phát.    
thucuc
282
Nguyên nhân gây ê buốt răng và hướng dẫn cách xử trí hiệu quả Không chỉ gây nhiều khó khăn trong việc ăn uống mà tình trạng ê buốt răng kéo dài còn có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe răng miệng. Dưới đây, bác sĩ nha khoa sẽ chỉ rõ cho bạn lý do vì sao răng bị ê buốt đồng thời hướng dẫn cách xử trí hiệu quả. 1. Ê buốt răng là do những nguyên nhân nào? Bình thường, ngà răng của bạn sẽ được bao bọc bởi một lớp men răng. Tác dụng của men răng chính là bảo vệ ngà răng. Khi lớp men răng bị hỏng, ngà răng không được bảo vệ khi tiếp xúc với thực phẩm khi chúng ta ăn uống. Đó chính là lý do khiến răng trở nên nhạy cảm hơn và người bệnh phải đối mặt với tình trạng đau buốt và lung lay răng. Đặc biệt, những loại đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh lại càng kích thích các dây thần kinh trong ống tủy răng khiến những cơn đau càng thêm nghiêm trọng và việc ăn uống của bệnh nhân càng trở nên khó khăn hơn. Ở nhiều trường hợp răng quá nhạy cảm, chỉ cần hít phải một luồng không khí lạnh cũng khiến răng của người bệnh bị ê buốt. Dưới đây là những nguyên nhân cụ thể trong sinh hoạt hàng ngày cũng như chế độ ăn uống khiến răng của bạn trở nên nhạy cảm và dễ bị đau buốt: - Do một số bệnh lý về răng miệng như sâu răng, viêm nướu, tụt lợi, sứt mẻ răng,… Trong đó, tình trạng sâu răng là nguyên nhân phổ biến nhất khiến răng của bạn bị ê buốt và gặp phải nhiều biến chứng nghiêm trọng khác. Khi bị sâu răng, trên răng của bạn sẽ xuất hiện những lỗ sâu và ảnh hưởng đến tủy răng. Bên cạnh đó, sâu răng cũng là nguyên nhân làm tăng nguy cơ tụt lợi và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe răng miệng. Tình trạng tụt lợi sẽ khiến cho phần ngà ở phía dây thần kinh chân răng bị lộ ra và khiến răng dễ bị ê buốt hơn. - Do vệ sinh răng sai cách: Hàng ngày chúng ta cần đánh răng ít nhất 2 lần để làm sạch răng, bảo vệ răng. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải ai cũng biết đánh răng đúng cách. Nhiều người chỉ làm qua loa cho xong nên răng miệng chưa được làm sạch hoàn toàn. Bên cạnh đó, một số khác lại đánh răng quá mạnh, quá kỹ và quá nhiều lần khiến cho lớp men răng bị bào mòn, khiến răng trở nên nhạy cảm hơn. Ngoài ra việc lựa chọn bàn chải đánh răng quá cứng, loại kem đánh răng không phù hợp hoặc lạm dụng nước súc miệng cũng gây ra tình trạng đau buốt răng. Việc sử dụng nước súc miệng không chỉ giúp sát khuẩn mà còn khiến hơi thở trở nên thơm mát, giúp bạn tự tin hơn trong giao tiếp. Tuy nhiên, với những trường hợp răng nhạy cảm (lớp men răng đã bị hỏng), thì việc dùng nước súc miệng có chứa nhiều axit trong thời gian dài sẽ khiến răng của bạn tổn thương nhiều hơn. - Thói quen ăn nhiều thực phẩm có chứa nhiều axit và không vệ sinh răng miệng cẩn thận cũng chính là nguyên nhân phổ biến khiến răng bạn đau buốt nhiều hơn và tăng nguy cơ mắc phải một số bệnh lý về răng, nhất là viêm nướu và sâu răng. - Nghiến răng: Nhiều người có tật xấu là nghiến răng khi ngủ. Tật xấu này không chỉ phát ra những âm thanh gây khó chịu và ảnh hưởng đến sức khỏe của người khác mà còn gây hại cho răng. Khi bạn nghiến răng, hai hàm răng sẽ siết chặt lại và gây mòn răng, từ đó ảnh hưởng đến men răng và khiến răng trở nên nhạy cảm hơn. - Tẩy trắng răng hoặc một số thủ thuật nha khoa khác cũng khiến cho răng của bạn bị ê buốt. Do đó, bạn nên đi khám và tham khảo bác sĩ trước khi thực hiện một số phương pháp làm đẹp răng. Đồng thời trong quá trình thực hiện, cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Có thể nói rằng, ê buốt răng không đơn giản chỉ khiến bạn phải từ bỏ những món ăn yêu thích của mình, ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng mà còn có thể ảnh hưởng đến việc bổ sung dưỡng chất cho cơ thể. Đặc biệt, đối với các em nhỏ, đau buốt răng có thể dẫn tới chứng biếng ăn và ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. 2. Những phương pháp xử lý tình trạng ê buốt răng hiệu quả - Vệ sinh răng miệng đúng cách: Trong một ngày, bạn nên vệ sinh răng miệng ít nhất 2 lần vào buổi sáng và buổi tối trước khi ngủ. Bên cạnh đó, nên lựa chọn những loại kem đánh răng có chứa fluoride để đảm bảo răng được vệ sinh sạch sẽ. Nên đánh răng bằng nước ấm. Lưu ý, việc đánh răng có thể chưa hoàn toàn loại bỏ hết những mảng bám trên răng, nhất là ở những kẽ răng. Vì thế, bạn có thể kết hợp chỉ nha khoa để làm sạch răng hoàn toàn. - Duy trì một chế độ ăn khoa học và lành mạnh: Những trường hợp răng nhạy cảm cần chú ý nhiều hơn đến chế độ ăn uống. Trong chế độ ăn của bạn cần loại bỏ những món ăn, những thức uống có chứa nhiều axit như cà chua, cam, bưởi, nước ngọt có gas,... và đặc biệt là cần tránh ăn những thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh. Đồng thời, bạn cũng nên bổ sung những thực phẩm có chứa nhiều chất xơ như táo, chuối,… Những loại thực phẩm này sẽ giúp cơ thể được bổ sung nhiều khoáng chất để phòng tránh tình trạng ê buốt răng. Bên cạnh đó, bạn cũng nên tăng cường bổ sung những loại thực phẩm có chứa nhiều canxi như sữa, bơ, rau cải màu xanh đậm, hạnh nhân,… Tình trạng thiếu canxi sẽ gây ra nhiều vấn đề về răng miệng. - Khám sức khỏe răng miệng Không chỉ điều chỉnh lại thói quen vệ sinh răng miệng và chế độ ăn uống, người bệnh nên đi khám để được các bác sĩ nha khoa kiểm tra và điều trị kịp thời. Từ đó, phòng tránh được những biến chứng nguy hiểm. Bất cứ ai cũng nên duy trì thói quen khám sức khỏe răng miệng định kỳ 6 tháng/lần.
medlatec
1,130
Nổi mẩn ngứa khắp người nguyên nhân do đâu? Nổi mẩn ngứa khắp người là triệu chứng khó chịu thường xảy ra trong mùa hè có thể gặp ở mọi đối tượng. Vậy nổi mẩn ngứa khắp người nguyên nhân do đâu? Nổi mẩn ngứa khắp người nguyên nhân do đâu? Có nhiều nguyên nhân dẫn tới mẩn ngứa trên da, điển hình gồm có dị ứng, nhiễm khuẩn hoặc cũng có thể do stress. Dị ứng Khi cơ thể tiếp xúc với một yếu tố lạ, có thể thông qua ăn uống, hít thở hay tiếp xúc, thì cơ thể sẽ tự động tiết ra chất trung gian hóa học histamine làm tăng tính thấm của thành mạch máu. Do đó, tế bào bạch cầu sẽ theo máu đi qua thành mạch máu vào dịch mô và gây phản ứng dị ứng tại vùng da đó. Nổi mẩn ngứa khắp người có thể do nhiều nguyên nhân gây ra Nhiễm khuẩn Virus có thể gây ra mẩn ngứa sau khi đã xâm nhập vào cơ thể, dù có thể sự xâm nhập này đã rất lâu. Ví dụ, virus gây bệnh thủy đậu có thể còn lưu lại trong cơ thể khá lâu sau khi những triệu chứng của đợt thủy đậu đã khỏi hẳn. Sau nhiều năm, virus này vẫn có thề gây hại cho người. Stress Khi bị stress, não người tiết ra nhiều serotonin và norepinephrine, là những chất nội sinh có tác dụng tương tự histamin. Đó chính là nguyên nhân gây ra mẩn ngứa tâm lý. Những loại mẩn ngứa do tâm lý thường được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm nhằm làm giảm nồng độ các chất nội sinh này. Nổi mẩn ngứa khắp người phải làm sao? Khi có dấu hiệu nổi mẩn ngứa khắp người, bạn cần đến bệnh viện để được chuyên gia da liễu thăm khám chẩn đoán xác định nguyên nhân và chỉ định phương pháp chữa trị hiệu quả. Để điều trị triệu chứng nổi mẩn ngứa khắp người, người bệnh cần: – Vệ sinh da sạch sẽ, tránh bị kích thích (như gãi, phơi nắng), quần áo phải rộng, mềm mại. – Tránh những nhân tố gây dị ứng trong thực phẩm như các loại thực phẩm biển như tôm, sò, cua hoặc những thức ăn tanh. Người mẹ cho con bú cũng cần kiêng ăn những loại thức ăn mà bé dị ứng. – Giữ tiêu hóa luôn bình thường, tránh ăn no quá. Trẻ bị bệnh nên ăn nhạt để tránh tích lũy quá nhiều nước và natri trong cơ thể. Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị nổi mẩn ngứa khắp người – Dùng dầu thực vật có thể tăng thêm acid béo không bão hòa, có thể giảm bớt phát sinh mẩn ngứa. – Chườm lạnh để giảm triệu chứng: Dùng một mảnh vải sạch, thấm ướt bằng nước lạnh rồi đắp lên trên vết  mẩn. Nhiệt độ thấp sẽ giúp giảm cảm giác ngứa và việc băng lại như vậy sẽ giúp hạn chế việc dùng tay gãi ngứa. Khi băng dính không còn lạnh nữa, tháo ra và thay một băng mới. Để cắt cơn ngứa ngay, người bệnh nên dùng các loại thuốc kháng histamin tổng hợp theo chỉ định và liều lượng của bác sỹ. Đối với các loại thuốc có chứa corticoid cần cân nhắc khi dùng vì đi cùng với hiệu quả là tác dụng phụ của thuốc rất khôn lường.
thucuc
588
Giải đáp: Viêm phế quản cấp ở trẻ em có nguy hiểm hay không? Viêm phế quản cấp ở trẻ em là căn bệnh thường gặp, nhất là ở những nơi có khí hậu nhiệt đới gió mùa như nước ta. Nếu không được chăm sóc và kịp thời điều trị, bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Do đó, bố mẹ cần phải nắm rõ thông 1. Nguyên nhân gây ra căn bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ em Viêm phế quản cấp ở trẻ có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Một số nguyên nhân phổ biến nhất gây ra căn bệnh này là: – Do các loại virus gây ra: Khi sức đề kháng của cơ thể trẻ yếu đi, thời tiết thay đổi đột ngột hoặc tiếp xúc với môi trường ô nhiễm sẽ khiến các loại virus hoạt động mạnh mẽ hơn, đặc biệt là ở vùng mũi họng và gây ra bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ. – Trẻ bị viêm xoang mạn tính, dị ứng hoặc có amidan mở rộng quá mức cũng có khả năng bị viêm phế quản cấp. – Một số yếu tố bên ngoài như khói bụi, môi trường ô nhiễm, khói thuốc cũng có thể khiến bé bị viêm phế quản cấp. Bên cạnh đó, căn bệnh này cũng có thể là kết quả của những cơn hen. – Nếu điều kiện môi trường bất lợi kéo dài sẽ khiến bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ chuyển sang thể mạn tính. Ngoài ra, trẻ đứng trước máy lạnh, tắm nước lạnh quá lạnh hoặc ngồi điều hòa sai cách cũng có thể bị viêm phế quản cấp. – Những hóa chất gây hại có thể đi theo đường hơi nước và kích thích niêm mạc của phế quản, từ đó gây viêm phế quản cấp. Do đó, bố mẹ phải tránh không cho con tiếp xúc với môi trường độc hại, có hóa chất. Viêm phế quản cấp là căn bệnh nhiều trẻ em gặp phải 2. Viêm phế quản cấp ở trẻ nhỏ có nguy hiểm hay không? Viêm phế quản cấp ở trẻ có nguy hiểm hay không là điều rất nhiều bậc phụ huynh quan tâm. Trên thực tế, nếu bệnh viêm phế quản cấp được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ không gây ảnh hưởng gì tới trẻ em. Tuy nhiên, nếu con bị viêm phế quản cấp mà bố mẹ không phát hiện sớm khiến bệnh diễn tiến tới giai đoạn nguy hiểm kèm theo việc điều trị sai cách sẽ làm tăng nguy cơ bị biến chứng. Một số vấn đề mà bé có thể gặp phải khi bị viêm phế quản cấp là: – Viêm phế quản cấp tính kéo dài nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ gây ra bệnh viêm phổi. – Viêm phế quản ở trẻ rất dễ tiến triển thành hen suyễn mạn tính nếu bệnh không được điều trị triệt để và tái phát lại nhiều lần. – Nếu không được cấp cứu nhanh chóng và kịp thời, bé có nguy cơ bị tràn dịch phổi, thậm chí là tử vong. – Trẻ có thể bị suy hô hấp vì phù nề niêm mạc phế quản, tắc hẹp ống thở. Do đó, bố mẹ tuyệt đối không được chủ quan khi thấy con yêu bị viêm phế quản cấp. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ sẽ dẫn tới những biến chứng nguy hiểm 3. Cách điều trị hiệu quả khi trẻ em bị viêm phế quản cấp Khi con có dấu hiệu bị viêm phế quản cấp, bố mẹ phải nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện uy tín để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và tư vấn phương pháp điều trị kịp thời, tránh xảy ra biến chứng. Thông thường, các bác sĩ có thể chẩn đoán tình trạng của con thông qua tiền sử bệnh và thăm khám thực tế. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể chỉ định trẻ thực hiện một số xét nghiệm cần thiết như xét nghiệm máu, chụp X – quang phổi và nuôi cấy đờm để chẩn đoán chính xác nhất, cũng như loại trừ những căn bệnh khác. Nếu viêm phế quản cấp ở trẻ nhẹ nhưng các dấu hiệu của bệnh kéo dài khoảng 1 – 2 tuần, bố mẹ hãy cho con uống nhiều nước và để bé nghỉ ngơi thoải mái. Quan trọng nhất là bố mẹ phải tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị để yên tâm hơn về tình trạng của bé. Bên cạnh đó, bố mẹ cần phải lưu ý những điều sau khi chăm sóc trẻ bị bệnh viêm phế quản cấp: – Luôn giữ ấm cho bé, tránh để trẻ bị nhiễm lạnh khiến bệnh viêm phế quản cấp trở nên nặng hơn. Tuy nhiên, bố mẹ cũng không cần mặc cho con quá nhiều lớp quần áo vì sẽ khiến trẻ cảm thấy nóng bức và khó thở hơn. – Luôn để ý đến mũi họng của con, nếu thấy nước mũi chảy ra nhiều, bố mẹ hãy vệ sinh sạch sẽ cho trẻ để bé dễ thở hơn. Đồng thời, bố mẹ cũng nên dùng nước muối sinh lý để vệ sinh mũi họng cho con. – Cho trẻ uống canh, súp và nước hoa quả để làm tan bớt dịch nhầy, giúp con dễ thở hơn. Khi con có dấu hiệu bị viêm phế quản cấp, bố mẹ nên nhanh chóng đưa con đến gặp bác sĩ
thucuc
961
Hiểu về viêm cổ tử cung cấp độ 1 Viêm cổ tử cung cấp độ 1 (viêm lộ tuyến cổ tử cung) là bệnh phụ khoa thường gặp ở nhiều chị em phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, nếu không phát hiện và điều trị kịp thời bệnh sẽ để lại những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới khả năng sinh sản. Nguyên nhân gây bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì, cách chữa trị như thế nào, chị em đừng bỏ qua những thông tin hữu ích sau để hiểu thêm về bệnh nhé. 1. Viêm cổ tử cung cấp độ 1 là bệnh gì?  Viêm lộ tuyến cổ tử cung là tình trạng cổ tử cung bị tổn thương do các tế bào tuyến nhầy ở cổ tử cung phát triển, xâm lấn ra ngoài và viêm nhiễm. Viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 1 là bệnh mới ở giai đoạn đầu, cơ thể chưa có nhiều triệu chứng rõ ràng về việc tăng tiết dịch âm đạo, ngứa âm đạo nhưng ở thời điểm này diện tích tổn thương ở cổ tử cung có thể lên tới 1/3. Viêm lộ tuyến cổ tử cung nếu không điều trị kịp thời sẽ gây ra những ảnh hưởng đáng kể đến cuộc sống và sinh hoạt của chị em, đặc biệt là dẫn tới hiếm muộn, vô sinh. Chính vì thế, việc phát hiện sớm những biểu hiện viêm cổ tử cung khi bệnh mới ở giai đoạn đầu có thể giúp điều trị bệnh nhanh chóng, hiệu quả, tránh ảnh hưởng tới khả năng sinh sản. Hình ảnh của viêm lộ tuyến cổ tử cung 2. Nguyên nhân gây bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung cấp độ 1 Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm lộ tuyến cổ tử cung, sau đây là 6 nguyên nhân chính, chị em trong độ tuổi sinh sản cần hết sức lưu ý phòng tránh. Nội tiết thay đổi là một trong những nguyên nhân gây bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung 3. Viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 1 có nguy hiểm không? Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung cấp độ 1 là bệnh mới ở giai đoạn đầu, chưa đe dọa đến tính mạng nhưng cũng gây ảnh hưởng khá lớn đến sức khỏe và cuộc sống của chị em, đặc biệt là khả năng sinh sản. Các biểu hiện điển hình của viêm lộ tuyến cổ tử cung đó là khí hư ra nhiều bất thường khiến vùng kín luôn bị ẩm ướt, ngứa ngáy, đôi khi còn kèm theo hiện tượng đau rát ở vùng kín, đau bụng dưới, rối loạn tiểu tiện. Các triệu chứng khó nói này sẽ khiến chị em không được thoải mái, luôn cảm thấy khó chịu, bất tiện trong sinh hoạt thường ngày. Như đã chia sẻ ở trên, viêm lộ tuyến cổ tử cung sẽ khiến vùng kín luôn trong tình trạng ẩm ướt, nhiều khí hư, điều này sẽ khiến chị em có tâm lý e ngại, tự ti mỗi khi gần gũi chồng. Ngoài ra, với tổn thương tới 30% diện tích cổ tử cung, bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung cấp độ 1 còn làm cho nhiều chị em có cảm giác đau, rát, thậm chí bị xuất huyết khi quan hệ vợ chồng. Viêm lộ tuyến cổ tử cung nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời vi khuẩn gây bệnh sẽ tấn công sang các bộ phận khác trong cơ quan sinh sản gây viêm tắc vòi trứng, viêm cổ tử cung, viêm buồng trứng, viêm đường tiết niệu… Nguy hiểm hơn viêm lộ tuyến cổ tử cung còn gây tăng nguy cơ vô sinh và hiếm muộn cho người bệnh do nồng độ PH trong môi trường âm đạo thay đổi, làm tinh trùng bị tiêu diệt trước khi gặp trứng để thụ tinh. Viêm lộ tuyến cổ tử cung nếu không được điều trị bệnh sẽ tiến triển nặng khiến vùng viêm nhiễm bị lan rộng và kích thích tế bào ung thư phát triển làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung. Viêm lộ tuyến cổ tử cung ảnh hưởng đến đời sống tình dục 4. Viêm lộ tuyến độ 1 có ảnh hưởng đến khả năng mang thai? Câu trả lời là có. Khi bị viêm, cổ tử cung sẽ sẽ tăng tiết dịch nhầy, làm cho độ PH âm đạo bị thay đổi, vì thế vì thế tinh trùng khó sống sót và vượt qua được lớp dịch nhầy ở cổ tử cung để gặp trứng và thụ tinh. Những chị em bị viêm lộ tuyến cổ tử cung thường bị hiếm muộn, thậm chí vô sinh nếu để bệnh tiến triển sang giai đoạn 2,3 gây viêm tắc vòi trứng, buồng trứng và tử cung. 5. Chữa trị viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 1 như thế nào? Viêm lộ tuyến cổ tử cung cấp độ 1 là tử cung mới bị tổn thương ở giai đoạn đầu, diện tích tổn thương chưa rộng, sâu nên thường được điều trị theo phương pháp nội khoa: dùng thuốc đặt âm đạo và dùng dung dịch vệ sinh vùng kín chuyên dụng. Trong thời gian điều trị chị em lưu ý dùng thuốc đúng thời gian, liều lượng theo chỉ định của bác sĩ để việc điều trị đạt hiệu quả cao, tránh tái phát. Đồng thời trong thời gian này cũng cần tránh quan hệ tình dục để hạn chế việc tổn thương tới cổ tử cung, dẫn tới thời gian điều trị bị kéo dài.. Sau thời gian điều trị nội khoa, nếu bệnh không có tiến triển thì bác sĩ sẽ chỉ định những phương pháp điều trị triệt để hơn như là đốt lộ tuyến, áp lạnh… Viêm lộ tuyến cổ tử cung cấp độ 1 thường sẽ được chữa trị theo phương pháp nội khoa 6. Cách phòng tránh bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung – Quan hệ tình dục an toàn, không quan hệ tình dục bừa bãi: Việc quan hệ tình dục an toàn là cách phòng tránh viêm lộ tuyến hiệu quả. Chị em cần sử dụng bao cao su để tránh lây nhiễm các bệnh qua đường tình dục, không nên quan hệ với nhiều bạn tình, tránh các động tác mạnh bạo để không gây tổn thương vùng kín. – Vệ sinh vùng kín đúng cách: Vệ sinh vùng kín đúng cách bằng cách là giữ vùng kín luôn sạch sẽ, vệ sinh vùng kín hàng ngày bằng dung dịch vệ sinh chuyên dụng. Tránh thụt rửa âm đạo sâu, ngâm vùng kín quá lâu trong nước hay sử dụng các sản phẩm vệ sinh có độ sát khuẩn cao khiến âm đạo bị khô và mất cân bằng độ PH – Ăn uống: ngoài việc chăm sóc vùng kín đúng cách để hạn chế khả năng mắc bệnh thì chế độ ăn uống hợp lý cũng góp phần quan trọng trong việc tăng cường miễn dịch, chống viêm nhiễm hiệu quả. Những thực phẩm được khuyên dùng thường xuyên là sữa chua, tỏi, nhóm rau củ giàu carotene, vitamin C. Ngoài những thực phẩm được khuyên dùng, các chị em cũng nên hạn chế các đồ ăn sau để tránh bệnh diễn biến xấu đi như: Đồ ăn nhanh, thức ăn chứa nhiều gia vị, đồ cay nóng, nhiều dầu mỡ, kẹo, bánh ngọt, hải sản, chất kích thích rượu bia, thuốc lá. Xem thêm >> Hở eo tử cung: Nguyên nhân và cách xử trí > Hình ảnh u xơ tử cung trên siêu âm
thucuc
1,288
Công dụng thuốc Seryn Thuốc Seryn là một loại thuốc phổ biến được chỉ định sử dụng trong điều trị rối loạn tâm thần. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. 1. Công dụng thuốc Seryn là gì? Thuốc Seryn chứa các thành phần như cao quả Crataegi, cao lá Mellisae, cao lá Ginkgo bilobae, dầu củ Allii sativi được bào chế dưới dạng viên nang mềm. Mỗi thành phần có trong thuốc có tác dụng như sau:Cao quả Cratae: Giúp trấn tĩnh an thần, chống oxy hóa, bảo vệ tế bào gan, chống ngưng tập tiểu cầu, hạ huyết áp, làm giảm và gia tăng lưu lượng động mạch vành tim, giảm lượng oxy mà cơ tim tiêu thụ, giúp có khả năng nâng cao năng lực hoạt động của hệ tim mạch và ngừa các bệnh liên quan đến động mạch vành. Bên cạnh đó, hệ tiêu hóa còn được nâng cao hoạt động giúp hạ mỡ máu, tăng cường miễn dịch, phòng chống ung thư;Cao lá Mellisae: Giúp giảm lo âu, điều trị chứng mất ngủ, đau nửa đầu, cao huyết áp, mụn nước, hỗ trợ tình trạng mất trí nhớ, đặc biệt là ở người già;Cao Ginkgo biloba: Giúp tăng lưu lượng máu lên não, gia tăng tiêu thụ glucose trong não, từ đó làm hoạt hóa chuyển hóa năng lượng trong tế bào, đồng thời giúp ngăn xuất hiện chứng huyết khối thuộc vi tuần hoàn. Cao Ginkgo biloba còn làm tăng tuần hoàn động mạch ở đầu và chi;Dầu củ Allii Sativi hay còn có tên gọi khác là dầu tỏi có tác dụng trong việc làm hạ mỡ máu, ức chế mảng xơ cứng động mạch, tăng hoạt tính dung giải của Fibrin, giúp giảm ngưng tập tiểu cầu, làm hạ huyết áp. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Seryn 2.1. Chỉ định. Thuốc Seryn được chỉ định trong những trường hợp sau đây:Người mắc rối loạn thần kinh, biểu hiện suy giảm trí nhớ, suy giảm trí tuệ, khó khăn khi tập trung nhất là ở người cao tuổi;Người mắc hội chứng Raynaud. Hỗ trợ để cải thiện các biểu hiện chóng mặt, ù tai, nguyên nhân do tổn thương võng mạc;Người bị tắc nghẽn động mạch ở chi dưới thể mạn tính.2.2. Chống chỉ định. Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc;Người mắc hội chứng máu loãng;Người đang mang thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ cần được tư vấn và cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc;Người đang điều trị bằng thuốc có tác dụng ức chế MAOI. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Seryn 3.1.Liều dùng. Liều dùng cụ thể phụ thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người. Sau đây là liều dùng khuyến cáo thông thường:Đối với người lớn: Dùng liều uống 2 lần/ ngày, 2 viên/ lần;Đối với trẻ em: Hay hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.3.2.Cách dùng. Thuốc Seryn được bào chế dạng viên nang mềm và được đưa vào cơ thể qua đường uống. Người bệnh nên dùng sau khi ăn.Sử dụng đúng liều lượng được chỉ định, không tự ý thay đổi giảm hay tăng liều, vì việc này sẽ không làm tăng hiệu quả của thuốc, mà ngược lại còn gây hại cho sức khỏe. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Seryn 4.1. Tác dụng phụ. Bệnh nhân sử dụng thuốc Seryn để điều trị có thể gặp một số triệu chứng gây ra do tác dụng phụ của thuốc, tuy nhiên tỷ lệ này là rất thấp. Nếu người bệnh gặp một số các biểu hiện như dị ứng, buồn nôn, da xuất hiện phát ban, đại tiện khó khăn, suy nhược cơ thể, tiêu chảy, đau bụng, cơ thể mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt thì cần liên hệ với bác sĩ điều trị để được tư vấn phù hợp.4.2. Thận trọngĐối với phụ nữ có thai: Đã có các báo cáo cho thấy, việc dùng sử dụng thuốc đối với phụ nữ có thai gây hậu quả nghiêm trọng và có thể dẫn đến việc sinh non hay sảy thai. Chính vì vậy, cần hỏi ý kiến bác sĩ và cân nhắc rất kỹ trước lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc đối với phụ nữ đang mang thai;Đối với bà mẹ cho con bú: Chưa có những nghiên cứu đầy đủ về việc thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Dù vậy, với đối tượng nhạy cảm và có hệ miễn dịch yếu như trẻ sơ sinh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng;Đối với người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không tác động lên hệ thần kinh trung ương hay thần kinh vận động. Vì vậy, người dùng có thể sử dụng an toàn trên khi lái xe hay vận hành máy móc;Thận trọng khi sử dụng thuốc cho trẻ em.Thuốc Seryn là một loại thuốc phổ biến được chỉ định sử dụng trong điều trị rối loạn tâm thần. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.4.3. Tương tác thuốc. Hiện chưa thấy có báo cáo về tương tác thuốc ghi nhận xảy ra khi dùng thuốc Seryn với các thuốc khác. Cách tốt nhất là hãy báo cho bác sĩ các thuốc khác đang sử dụng, thảo dược hay các thực phẩm hỗ trợ khác trước khi dùng phối hợp với Seryn.Thuốc Seryn là một loại thuốc phổ biến được chỉ định sử dụng trong điều trị rối loạn tâm thần, có thành phần chính là các thảo dược. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,008
Bác sĩ giải đáp: Viêm não nhật bản tiêm mấy mũi? Bệnh viêm não Nhật Bản rất nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Thậm chí, có những trường hợp đã được điều trị nhưng vẫn có thể để lại di chứng nặng nề về sau. Hiện nay, tiêm vắc xin là phương pháp phòng bệnh rất hiệu quả. Tuy nhiên, một số người vẫn băn khoăn viêm não Nhật Bản tiêm mấy mũi và những phản ứng phụ khi tiêm có đáng lo ngại không? 1. Viêm não Nhật Bản tiêm mấy mũi Tiêm vắc xin là phương pháp hiệu quả nhất để phòng ngừa bệnh viêm não Nhật Bản. Tuy nhiên, để đảm bảo đạt hiệu quả tối đa, các bậc phụ huynh cần lưu ý cho con tiêm đầy đủ và đúng lịch. Rất nhiều phụ huynh thắc mắc viêm não Nhật Bản tiêm mấy mũi để đạt hiệu quả cao nhất. Điều này tùy thuộc vào người được tiêm phòng là trẻ nhỏ hay người trưởng thành và loại vắc xin sử dụng là gì. Tại Việt Nam, hiện đang được sử dụng 2 loại vắc xin để phòng ngừa bệnh viêm não Nhật Bản. Đó là vắc xin Jevax (do Việt Nam sản xuất) và loại vắc xin Imojev (Sanofi Pasteur – Pháp, sản xuất tại Thái Lan). 1.1. Đối với vắc xin Jevax Loại vắc xin này có thể được sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên. Phác đồ tiêm Jevax bao gồm 3 mũi cơ bản như sau: Mũi 1: Chính là mũi tiêm đầu tiên. Mũi 2: Mũi 2 sẽ được tiêm sau mũi 1 khoảng 2 tuần. Mũi 3: Mũi 3 sẽ được tiêm sau mũi 2 khoảng 1 năm. Để duy trì hiệu quả ngừa bệnh, trẻ nên được tiêm nhắc lại một liều sau mỗi 3 năm, cho đến 15 tuổi. Lưu ý, đối với loại vắc xin này, nếu chỉ tiêm 1 mũi vắc xin thì sẽ không đủ hiệu lực bảo vệ. Những trường hợp tiêm 2 mũi vắc xin thì hiệu lực bảo vệ lên đến 80%. Đến khi tiêm mũi vắc xin thứ 3 thì hiệu lực bảo vệ có thể đạt 90% – 95% trong khoảng 3 năm. Những trường hợp sau đây không sử dụng vắc xin Jevax: + Những người có cơ địa dị ứng hoặc bị nhạy cảm với thành phần trong thuốc. + Phụ nữ đang mang thai. + Bệnh nhân mắc phải một số bệnh lý như bệnh tim, gan, thận, tiểu đường,... hoặc một số bệnh lý ác tính, đặc biệt là bệnh ung thư. + Những trường hợp đang có dấu hiệu suy dinh dưỡng. + Bệnh nhân đang bị sốt, có nguy cơ nhiễm trùng. 1.2. Đối với vắc xin Imojev Loại vắc xin phòng ngừa bệnh viêm não Nhật Bản này có thể dùng cho những trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên. Phác đồ tiêm vắc xin Imojev được thực hiện như sau: - Đối với trẻ em từ 9 tháng tuổi đến dưới 18 tuổi và chưa từng thực hiện tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh viêm não Nhật Bản: Mũi 1: Chính là mũi tiêm đầu tiên Mũi 2: Mũi tiêm thứ hai sẽ cách mũi tiêm đầu tiên khoảng 1 năm. - Đối với những người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên, chỉ cần tiêm duy nhất một mũi. - Trên thực tế, có một số trường hợp trẻ đã từng tiêm vắc xin Jevax nhưng lại muốn chuyển sang vắc xin Imojev, thì có thể xử lý như sau: + Trong trường hợp trẻ đã tiêm 1 mũi Jevax: Trẻ vẫn có thể tiêm 2 mũi Imojev, nhưng cần phải đảm bảo tiêm cách mũi Jevax ít nhất 2 tuần. + Đối với trường hợp trẻ đã tiêm 2 mũi Jevax: Có thể tiêm cho trẻ 1 mũi Imojev với điều kiện mũi Imojev phải đảm bảo cách mũi cuối Jevax ít nhất 1 năm. + Đối với trường hợp trẻ đã tiêm 3 mũi Jevax: Trẻ vẫn có thể tiêm 1 mũi Imojev với điều kiện mũi tiêm này phải cách mũi cuối Jevax ít nhất 3 năm. Lưu ý rằng, sau khi hoàn tất phác đồ tiêm Imojev, trẻ không cần tiêm nhắc lại vắc xin viêm não Nhật Bản. 2. Lưu ý về một số phản ứng phụ có thể xảy ra khi tiêm vắc xin Jevax hoặc Imojev Không chỉ thắc mắc viêm não Nhật Bản tiêm mấy mũi, rất nhiều người còn lo ngại đến những phản ứng phụ của vắc xin. Hai loại vắc xin Jevax hoặc Imojev cũng giống như những loại vắc xin khác. Ngoài tác dụng phòng ngừa bệnh, những loại vắc xin này cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, bạn có thể hoàn toàn yên tâm vì những tác dụng phụ này hoàn toàn nằm trong dự liệu của nhà sản xuất và phần lớn không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêm. Một số phản ứng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin Jevax hoặc Imojev là: Đỏ, sưng, ngừa và đau nhức tại vết tiêm. Bên cạnh đó là một số tác dụng phụ toàn thân như hiện tượng đau nhức đầu, mệt mỏi và sốt sau tiêm. Những phản ứng phụ này có thể xảy ra khoảng vài giờ sau tiêm, nhưng sau một vài ngày có thể biến mất. Nếu những yếu tố như tiêm đúng liều lượng và thời gian cũng như công tác khám sàng lọc sức khỏe trước tiêm được thực hiện tốt thì sẽ có thể hạn chế nguy cơ phản ứng phụ. Vì thế, bạn không cần phải quá lo lắng về các tác dụng không mong muốn sau khi tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản.
medlatec
971
Chỉ số AST là gì? các xét nghiệm khác kèm theo Chỉ số AST là gì? AST thay đổi có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý gan mật. Vì vậy khi được chẩn đoán AST tăng hoặc giảm người bệnh cần làm thêm các xét nghiệm khác kèm theo để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả. 1. Chỉ số AST là gì? AST (SGOT) là từ viết tắt của Aspartate transaminase, đây là một loại enzyme có nhiều ở các tế bào gan và thận, một lượng nhỏ được tìm thấy ở cơ tim và cơ bắp. Ở người bình thường nồng độ AST trong máu thường thấp, nhưng khi gan có những vấn để bất ổn thì lượng AST sẽ được phóng thích vào máu nhiều hơn. Chỉ số AST giúp chẩn đoán bệnh lý gan mật Do đó xét nghiệm chỉ số AST được coi là một trong những xét nghiệm quan trọng nhất dùng để phát hiện ra những tổn thương gan. Xét nghiệm này còn được chỉ định kết hợp thực hiện với các xét nghiệm khác để đánh giá cụ thể các chức năng gan hoặc giúp chẩn đoán các bệnh liên quan đến gan. 2. Khi nào chỉ số ast thay đổi? Thông thường chỉ số AST ở người bình thường có thể nhỏ hơn 30 U/L, nhưng cũng tùy vào điều kiện thiết bị xét nghiệm mà số tham chiếu có thể khác nhau. Khi bị nhiễm viêm gan cấp tính, chỉ số AST cao hơn 10 lần bình thường và kéo dài 1 – 2 tháng. Mức AST tăng cao rõ rệt khi sử dụng thuốc hay các chất làm cho gan bị nhiễm độc làm giảm lưu lượng máu trong gan. Khi bị nhiễm viêm gan mạn tính, chỉ số AST thường không tăng cao, nếu có sẽ tăng rất nhẹ, do đó trong giai đoạn này bệnh nhân cần đi kiểm tra định kỳ để các bác sĩ có thể theo dõi và có giải pháp điều trị hợp lý. Ngoài ra, các bệnh lý như tắc nghẽn đường mật, xơ gan, khối u trong gan cũng có thể làm cho chỉ số AST tăng lên trong cơn đau tim hay chấn thương. Ăn quá nhiều thức ăn nhanh cũng có thể làm cho nồng độ AST tăng cao, do mọi thứ đều được chuyển qua gan để phân giải. Nếu có chế độ ăn hợp lý thì AST sẽ trở lại bình thường. 3. Khi nào nên xét nghiệm AST? Bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm AST để đánh giá bệnh tình một người khi có các triệu chứng rối loạn như: Ngoài ra AST còn được kết hợp với một số xét nghiệm khác ở những đối tượng : Ngoài ra AST còn dùng để theo dõi điều trị người bệnh gan, được chỉ định để xem xét quá trình điều trị phương pháp có phù hợp hay không. Khi phát hiện chỉ số AST trong máu tăng cao cần đến ngay bệnh viện để thăm khám và làm các xét nghiệm khác xác định nguyên nhân và định hướng điều trị hiệu quả. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa không được tự ý chữa trị theo những phương pháp dân gian truyền miệng, và dừng thuốc khi không có chỉ định.
thucuc
567
Chàng trai mắc u não hiểm nghèo vẫn xuất sắc tốt nghiệp đại học Đột ngột mắc bệnh hiểm nghèo - u nguyên bào tủy khi chỉ mới bước vào tuổi 20, lứa tuổi đẹp nhất của cuộc đời, khiến cho cơ thể “yếu như sên” và phải gác lại nhiều dự định. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây. Ban đầu, khi Anh đi thực tập vì phải đi bộ rất nhiều và các triệu chứng cũng bắt đầu xuất hiện, Anh cảm thấy đi không vững, viết thấy run tay...Sau hơn 1 tháng, Anh đã nói chuyện với bố mẹ và được đưa đi khám, các triệu chứng của bệnh u não ngày càng nặng, bác sĩ khuyên nên phẫu thuật u não ác tính ngay.Tống Quang Anh được chẩn đoán mắc bệnh u nguyên bào tủy thuộc nhóm nguy cơ cao, đây là nhóm bệnh có độ ác tính rất cao của tế bào thần kinh phôi.Trước khi điều trị, các triệu chứng thần kinh của khối u não rất nặng nề như mất thăng bằng, mất sự phối hợp vận động giữa các chi, tay phải và tay trái không theo sự chỉ đạo của tiểu não, rối loạn tầm vận động...Bệnh nhân cần được điều trị với phác đồ hòa chất liều cao tương ứng với tình trạng nguy cơ cao của bệnh. Quá trình điều trị u não ác tính của Quang Anh, khó khăn gặp phải là làm thế nào để hóa chất và các tia xạ tiêu được các khối u còn sót lại trong tiểu não nhưng vẫn đảm bảo sự an toàn.Hiện tại, Quang Anh không còn đau nữa, tỉnh táo hơn và không dễ bị mệt như trước. Nghị lực và sự nỗ lực không ngừng của bạn đã truyền cảm hứng cho nhiều bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo đang chiến đấu với bệnh tật, xin chúc mừng sự hồi phục sức khỏe kỳ diệu này.
vinmec
333
Xét nghiệm NIPT ở đâu Hà Nội đảm bảo an toàn và chính xác nhất? Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, phương pháp khám NIPT hiện nay đang trở nên phổ biến và cực kì cần thiết đối với nhiều mẹ bầu. Đây được coi là tiêu chuẩn đánh giá phụ nữ hiện đại ngày nay đặc biệt đối với người mang thai. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu một vài thông tin bổ ích cũng như địa điểm xét nghiệm NIPT ở đâu Hà Nội uy tín và an toàn nhé! 1. Xét nghiệm NIPT và ý nghĩa trong y học hiện đại NIPT (Non-invasive prenatal testing) là một trong những phương pháp xét nghiệm đã được phổ biến rộng rãi trong vòng nhiều năm trở lại đây. Cụ thể, NIPT là phương pháp sàng lọc thai nhi trước khi sinh ở những người đang mang thai nhằm đem lại sức khỏe cho thai nhi một cách tốt nhất. Phương pháp xét nghiệm này nhìn chung cũng giống như nhiều loại xét nghiệm khác. Bằng cách lấy máu của mẹ bầu, sau đó đem đi sàng lọc - thực chất là quá trình kiểm tra các nhiễm sắc thể (NST) như thừa, thiếu, đứt mạch ADN để có thể phát hiện dị tật bất thường cũng như khám sức khỏe và tình trạng thai nhi một cách chính xác và hiệu quả nhất. 2. Vì sao nên xét nghiệm NIPT? Con cái là một điều gì đó rất thiêng liêng và không phải ai muốn có cũng đều đạt được. Vì vậy, đối với những người mang thai, việc sàng lọc thai nhi là điều vô cùng quan trọng. Trước khi tìm hiểu xem nên xét nghiệm NIPT ở đâu Hà Nội, bạn cần phải biết những lý do tuyệt vời của phương pháp xét nghiệm này. Xét nghiệm NIPT sẽ giúp các bậc làm cha mẹ được sàng lọc thai nhi, cụ thể đó là khám sức khỏe thai nhi để phát hiện ra dị tật bất thường từ đó biết được chính xác thai nhi đang phát triển như thế nào, có khỏe mạnh hay không. Trong đó, có thể kể ra một số các dị tật bẩm sinh mà trẻ sơ sinh thường hay gặp phải như sau: Hội chứng Down Hội chứng Edwards Hội chứng Patau Hội chứng Turner Dị tật thần kinh Thông qua phương pháp này, các bác sĩ sẽ đem đến những lời khuyên và phương pháp giải quyết tốt nhất cho bậc làm cha mẹ. Không chỉ thế, xét nghiệm NIPT còn có rất nhiều ưu điểm vượt trội như: Không can thiệp đến xét nghiệm sinh thiết như ối. Không gây đau đớn, chỉ cần lấy từ 7 - 10ml máu để xét nghiệm. Tiết kiệm thời gian và công sức cho các bà mẹ đang mang thai ốm nghén. Độ chính xác vượt trội lên đến 99% dưới sự hỗ trợ của các máy móc thiết bị y khoa hiện đại. Thời gian trả kết quả nhanh từ 5 - 7 ngày. 3. Nên đi xét nghiệm NIPT ở tuần thai thứ bao nhiêu và những ai nên làm NIPT? Thời gian mà các mẹ bầu nên đi xét nghiệm NIPT sàng lọc thai nhi là khi thai nhi phát triển và sinh trưởng ở tuần thứ 10 đến 13. Đây là khoảng thời gian được các chuyên gia y tế cho là tốt nhất để đem đến những kết quả chính xác nhất. Các mẹ bầu cần phải ghi nhớ rằng, thời gian là một yếu tố vô cùng quan trọng để có được những kết quả chính xác nhất trong quá trình xét nghiệm NIPT. Nếu như bạn đi khám khi thai kỳ phát triển quá sớm hoặc quá muộn sẽ dẫn đến những sai lệch trong kết quả sau này, từ đó gây đến những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Cùng với việc tìm hiểu xem xét nghiệm nipt ở đâu Hà Nội tốt nhất, các mẹ bầu rơi vào một trong những trường hợp dưới đây nên nhớ không thể bỏ qua các phương pháp sàng lọc trước sinh: Phụ nữ mang thai trên 35 tuổi. Tiểu sử mang thai có con bị dị tật hoặc trong nhà anh em có người mang thai nhi bị dị tật. Những mẹ bầu bị sảy thai hoặc thai chết lưu trong lần mang thai trước. Gia đình có mắc bệnh di truyền theo gen. 4. Xét nghiệm NIPT ở đâu Hà Nội an toàn uy tín và chính xác nhất? Hiện nay có rất nhiều các bệnh viện đa khoa, tư nhân trong nước đến quốc tế có thực hiện dịch vụ sàng lọc thai nhi, xét nghiệm NIPT. Không chỉ thế, ở bên chúng tôi còn có hệ thống máy móc trang thiết bị y tế hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế. Bên cạnh đó, hồ sơ khám của bạn sẽ được lưu lại tại bệnh viện cho những lần khám tiếp theo bởi bên cạnh sàng lọc thai nhi - xét nghiệm NIPT ở khoảng tuần 9 - 12 thì mẹ bầu còn phải đến khám và theo dõi thai nhi định kỳ nữa. Vì vậy bạn không cần phải quá lo lắng cho mỗi lần đi khám sức khỏe thai nhi đâu nhé! Một số lưu ý và lời khuyên cho các mẹ bầu đó là: Mang theo bảo hiểm y tế và bảo hiểm thân thể nếu có để được miễn giảm chi phí theo luật Y Tế.
medlatec
902
Bạn có biết: Ung thư tuyến tiền liệt có thể chữa khỏi? Ung thư tuyến tiền liệt là bệnh lý ác tính phổ biến ở nam giới. Việc phát hiện, điều trị và hồi phục của bệnh ung thư tuyến tiền liệt tốt hơn đáng kể so với các loại ung thư khác. Ung thư tuyến tiền liệt và triệu chứng Ung thư tuyến tiền liệt là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ tuyến tiền liệt – một tuyến chỉ có ở nam giới. Đó là hạch nhỏ nằm dưới bọng đái gần ruột già. Nó bao quanh niệu đạo, tức ống dẫn nằm bên trong dương vật qua đó nước tiểu và tinh dịch thoát ra. Ở giai đoạn sớm, các triệu chứng của bệnh không rõ ràng. Đến giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy: gặp khó khăn trong việc đi tiểu, thường đi tiểu vào ban đêm, hoặc có máu trong tinh dịch… Ung thư tuyến tiền liệt thường gặp ở nam giới cao tuổi Bệnh có thể chữa được Người bệnh không nên bi quan bởi một khi được phát hiện sớm, khả năng hồi phục từ bệnh ung thư tuyến tiền liệt khá cao nhất là ở giai đoạn đầu của bệnh. Nhìn chung, khi ung thư được coi là có nguy cơ lây lan cao hơn, bệnh nhân sẽ cần được điều trị, có thể là dưới dạng phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt. Bệnh nhân sẽ trở về nhà với một ống thông tiểu đặt trong bàng quang để cổ bàng quang được lành lại sau phẫu thuật. Sau khi tháo bỏ ống, hầu hết bệnh nhân sẽ tạm thời trải qua tình trạng đi ngoài không kiềm chế được trước khi hồi phục hoàn toàn, có thể mất tới 3-4 tháng. Phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt phổ biến Việc rối loạn chức năng dạ dày, một nhược điểm nữa của thủ tục này – thường gặp sau khi cắt bỏ tuyến tiền liệt – dù với sự tư vấn và chăm sóc đầy đủ tận tình sẽ cần từ 9-12 tháng để phục hồi. Về cơ bản, trong kiểm soát ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn sớm, phẫu thuật tuyến tiền tiệt bằng robot được coi là một trong những lựa chọn tối ưu nhất. Trong một số trường hợp, khi bệnh nhân không thích phẫu thuật, các bác sĩ có thể xem xét một khóa xạ trị kéo dài 7 tuần rưỡi để làm teo nhỏ tế bào ung thư và ngăn ngừa tái phát.
thucuc
432
5 loại cỏ chữa thoát vị đĩa đệm hiệu quả Cây cỏ xước Cỏ xước là một trong các vị thuốc nam có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh phong thấp, tê mỏi chân tay, đau nhức xương khớp Cỏ xước là một trong các vị thuốc nam có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh phong thấp, tê mỏi chân tay, đau nhức xương khớp, đau thần kinh tọa, huyết áp cao, chấn thương gây tụ máu,… Để điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm bằng cây cỏ xước người ta kết hợp loại cỏ này cùng một số loại thảo dược khác để chúng phát huy tác dụng. Dưới đây là bài thuốc chữa thoát vị đĩa đệm bằng cây cỏ xước bạn có thể tham khảo: Bài thuốc 1: Cỏ xước rửa sạch, phơi khô, mỗi ngày sắc một ít lấy nước uống thay nước lọc, uống đến khi nào nước thuốc cỏ xước loãng ra thì thôi. Bởi đây là nguyên liệu từ tự nhiên, hoàn toàn lành tính, vì thế bạn không cần phải lo lắng về việc uống quá liều lượng hay lo về tác dụng phụ mà chúng gây ra. Bài thuốc 2: Dùng 20g rễ cỏ xước, lá lốt 16g, thiên niên kiện 12g, tô mộc 12g, củ ráy sao vàng 12g, cẩu tích 12g, đỗ trọng 16g, ý dĩ 20g, ngải cứu 12g, lá thông 12g. Cho tất cả các nguyên liệu trên vào nồi để sắc, đổ khoảng 6 bát nước thì lấy 2 bát nước cốt, ngày uống 2 lần. Liên tục trong 10-15 ngày để nhận thấy kết quả mang lại. Cây xấu hổ Cây xấu hổ hỗ trợ điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm khá hiệu quả Cây xấu hổ hay còn gọi là cây trinh nữ, mọc ở nhiều nơi. Loại cây này có tác dụng trong việc điều trị các bệnh phong thấp, đau nhức xương khớp, giảm đau, viêm dạ dày… Rễ cây xấu hổ rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô. Mỗi ngày sao nóng 120g sau đó tẩm rượu trắng và tiếp tục cho vào chảo sao vàng đến khi rễ xấu hổ tẩm rượu khô thì thôi. Mỗi ngày lấy chỗ nguyên liệu này sắc với khoảng 4 bát nước lấy lại 1 bát nước cốt, mỗi ngày uống 2 bát nước thuốc, chỉ sau khoảng 5 thang, bạn sẽ thấy tác dụng. Cây lá lốt Lá lốt có tác dụng trị phong thấp, tê bì chân tay, giảm đau hiệu quả. Cách điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm, đau dây thần kinh tọa bằng lá lốt khá đơn giản. Bạn chỉ cần lấy lá lốt rửa sạch, giã hoặc xay lấy nước uống hàng ngày. Bên cạnh đó, đun thêm nước lá lốt để ngâm chân. Kiên trì sử dụng cách trên, những cơn đau nhức do bệnh xương khớp gây ra sẽ giảm sau một thời gian áp dụng. Cây chìa vôi Cây chìa vôi có tác dụng trừ tê thấp, giải độc, sát trùng, trị đau nhức xương khớp,… Cây chìa vôi có tác dụng trừ tê thấp, giải độc, sát trùng, trị đau nhức xương khớp,… Bạn có thể kết hợp cây chìa vôi cùng một vài loại thảo dược khác để hỗ trợ điều trị thoát vị đĩa đệm. Cụ thể: + Cây chìa vôi (vị thuốc chủ đạo), cỏ xước, tầm gửi, dền gai, cỏ ngươi, lá lốt. + Mỗi vị dùng 20g, cỏ xước dùng 30g. Các nguyên liệu trên khi thu hái về cần phải rửa sạch, phơi khô, sắc lấy nước uống hàng ngày. Thuốc có vị đắng nhẹ, thơm, bạn có thể uống thay nước lọc. Cây dền gai Cây dền gai có nhiều công dụng điều trị bệnh nhưng không phải ai cũng biết. Để giải quyết tình trạng đau nhức do bệnh thoát vị đĩa đệm gây ra, người bệnh cần rửa sạch cây dền gai, phơi khô sau đó sắc lấy nước uống mỗi ngày như uống nước lọc. Nước thuốc dền gai có vị đắng ngọt, thanh mát vì vậy rất dễ uống.
thucuc
675
Những dấu hiệu đau ruột thừa Nguyên nhân của sự viêm nhiễm Đau ruột thừa là một dạng đau bụng xảy ra khi ruột thừa bị viêm. Nguyên nhân của sự viêm nhiễm này thường là do sỏi phân mắc kẹt ở ruột thừa gây viêm nhiễm và tắc ruột thừa. Thông qua những dấu hiệu đau ruột thừa dưới đây sẽ giúp bạn phát hiện và điều trị sớm bệnh. Theo các chuyên gia y tế, đau ruột thừa có thể gặp ở tất cả các lứa tuổi.với nhiều dấu hiệu cảnh báo khác nhau: Đau ruột thừa là bệnh khá phổ biến có thể gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi Đau bụng: Đây là dấu hiệu đầu tiên của đau ruột thừa. Những cơn đau bụng thường kéo dài 1-12h ở xung quanh rốn vùng thượng vị các cơn đau lúc này vẫn vừa phải (rất dễ nhầm lẫn với các cơn đau bụng thông thường khác). Tiếp theo cơn đau sẽ chuyển sang vùng bụng dưới bên hố chậu phải các cơn đau bụng lúc này vẫn âm ỉ thỉnh thoảng có lúc trở nên dữ dội. Ngoài ra, khi bị đau ruột thừa, người bệnh sẽ thấy xuất hiện những dấu hiệu khác như chán ăn cảm giác buồn nôn, sốt nhẹ từ 38-39 độ. Cảm giác đi tiểu khó và dắt, đi ngoài. Khi thấy những dấu hiệu đau ruột thừa, người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Khi bị đau ruột thừa, người bệnh sẽ có những dấu hiệu như đau bụng, sốt nhẹ, buồn nôn…. Ngoài việc dựa vào các triệu chứng lâm sàng của bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định làm một số các xét nghiệm cần thiết như siêu âm để chẩn đoán bệnh. Căn cứ vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp. Phương pháp điều trị đau ruột thừa là phẫu thuật để loại bỏ ruột thừa. Trước đây, trong phương pháp mổ hở, bác sĩ sẽ tạo một vết rạch dài ở dưới thành bụng dưới bên phải, sau đó tiến hành cắt bỏ ruột thừa. Tuy nhiên người bệnh sẽ mất nhiều thời gian để phục hồi, nằm viện lâu hơn, vết mổ cũng lâu liền hơn. Hiện nay mổ ruột thừa bằng phương pháp nội soi là lựa chọn phổ biến và được ưa chuộng hơn so với phương pháp mổ hở. Trong thủ thuật này, bác sĩ phẫu thuật sẽ tạo khoảng 3 vết rạch cực nhỏ, sau đó đưa các dụng cụ phẫu thuật, ống mềm có gắn camera và nguồn sáng có kết nối hình ảnh với màn hình bên ngoài vào ổ bụng, để cắt bỏ ruột thừa. Người bệnh cần tới bệnh viện để được bác sĩ trực tiếp chỉ định điều trị mổ nội soi ruột thừa sớm
thucuc
476
Chụp MRI có ảnh hưởng đến sức khỏe không? Chụp MRI có ảnh hưởng đến sức khỏe không còn phụ thuộc vào từng trường hợp. Ghi nhớ ngay các lưu ý dưới đây để quá trình chụp cộng hưởng từ diễn ra nhanh chóng, an toàn và chính xác. 1. Đánh giá mức độ an toàn của kỹ thuật chụp MRI Chụp cộng hưởng từ MRI là một trong những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại, được ứng dụng phổ biến trong khám chữa bệnh nhờ tính năng tái cấu trúc rõ nét, mô phỏng hình ảnh 3D giúp bác sĩ dễ dàng quan sát ngay cả các tổn thương nhỏ nhất. Khác với các phương pháp khác, chụp MRI có thể thực hiện đối với hầu hết các bộ phận của cơ thể, bao gồm cả các vùng mô mềm và xương khớp (như não, mạch máu, gan, xương,…), cho ra hình ảnh có giá trị chẩn đoán cao. Ngoài giá trị về mặt chẩn đoán, chụp MRI còn được ứng dụng phổ biến trong y khoa nhờ đặc tính an toàn và thân thiện với người sử dụng. 1.1. Chụp MRI có ảnh hưởng đến sức khỏe không? Khác với các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như  X-quang, CT Scan, chụp cộng hưởng từ không xuất hiện các tia xạ độc hại, không gây nhiễm xạ cho người bệnh. Chính vì thế, phương pháp này được đánh giá cao về mức độ an toàn, và phù hợp với mọi đối tượng. Tùy từng trường hợp, chụp MRI có thể ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh nếu bỏ qua những lưu ý sau đây: – Tuy không gây hại cho sức khỏe, nhưng sóng từ trường có thể ảnh hưởng đến những thiết bị, vật dụng bằng kim loại được cấy ghép hoặc mang trên cơ thể. Trước khi bắt đầu quy trình chụp cộng hưởng từ, bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh tháo bỏ các vật dụng bằng kim loại ra khỏi cơ thể, bao gồm: trang sức, thiết bị điện tử, đồng hồ, chìa khóa, thẻ ngân hàng, răng giả,… – Nếu cơ thể bạn đang mang các dụng cụ hay thiết bị hỗ trợ sức khỏe như van tim nhân tạo, vòng tránh thai, máy trợ thính, thiết bị bơm thuốc tự động,… thì hãy thông báo lại với bác sĩ để đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện. Trước khi bắt đầu chụp MRI, bác sĩ sẽ cân nhắc người bệnh đủ điều kiện để thực hiện kỹ thuật này hay không. – Một số trường hợp cần sử dụng thuốc phản quang thì nhân viên y tế sẽ kiểm tra tiền sử dị ứng thuốc để đảm bảo không gây hại tới sức khỏe người bệnh. Mặc dù đem lại hiệu quả chẩn đoán tốt hơn, nhưng thuốc cản quang có nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận, hoặc gây ra một số tác dụng phụ như: đau đầu, buồn nôn, hạ huyết áp, ngứa, cơ thể nóng bừng,… Nếu người bệnh đang gặp các vấn đề về thận thì trước khi chụp MRI có tiêm thuốc cản quang, cần xét nghiệm chức năng thận để đảm bảo cơ thể có khả năng đào thải thuốc sau khi kết thúc quá trình chụp. Chụp MRI được đánh giá cao về hiệu quả chẩn đoán và mức độ an toàn 1.2. Phụ nữ có thai chụp MRI có ảnh hưởng đến sức khỏe không? Tính đến hiện nay, vẫn chưa có minh chứng nào cho thấy tác hại đáng kể của từ trường đối với cơ thể người. Tuy nhiên, từ trường cùng với tiếng ồn phát ra trong quá trình chụp MRI có thể ảnh hưởng đến sự phát triển thính lực của thai nhi. Bởi vậy, phụ nữ có thai chụp MRI cần có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên môn. Trước khi bắt đầu, hãy thông báo với bác sĩ tình trạng sức khỏe hiện tại ngay cả khi đang nghi ngờ mang thai. Ngoài các trường hợp đã nêu trên, người có hình xăm trên cơ thể dễ bị bỏng rát da khi chụp cộng hưởng từ trực tiếp vào các vùng này. Để đảm bảo an toàn và thu được kết quả chính xác, hãy thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe hiện tại. Trong quá trình thực hiện, người bệnh sẽ được hướng dẫn cách ra dấu hiệu để ngừng thao tác chụp MRI ngay khi cơ thể cảm thấy khó chịu/ bất thường. Hãy thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của mình trước khi bắt đầu chụp 2. Những lưu ý giúp quá trình chụp MRI diễn ra an toàn 2.1. Trước khi chụp Không như xét nghiệm hay nội soi dạ dày – đại tràng, người bệnh trước khi chụp MRI vẫn có thể ăn uống như bình thường mà không phải để bụng rỗng. Trường hợp đang sử dụng thuốc điều trị bệnh mạn tính thì bạn cần thông báo lại với bác sĩ. Nếu còn băn khoăn chụp MRI có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, thì bạn hãy chủ động trao đổi với bác sĩ để được giải thích đầy đủ về lợi ích, nguy cơ xảy ra trong quá trình chụp. Ngay trước khi vào phòng chụp cộng hưởng từ, các chuyên viên y tế sẽ tiến hành khảo sát về tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh lý nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh. Các vật dụng có chứa kim loại sẽ được yêu cầu tháo bỏ trước khi bước vào phòng chụp MRI, bao gồm cả trang phục có chứa các chi tiết kim loại. Thay vào đó, người bệnh sẽ được hướng dẫn thay trang phục chuyên dụng tại viện. 2.2. Trong khi chụp Trong quá trình chụp MRI, hãy giữ bình tĩnh, cố định phần cơ thể cần chụp và làm theo các hướng dẫn của các chuyên gia y tế. Người bệnh cũng sẽ được sử dụng nút đeo tai để không bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn của máy quét MRI và có thể nghe hướng dẫn của nhân viên y tế rõ hơn. 2.3. Sau khi chụp Kết thúc quá trình chụp MRI, người bệnh có thể ăn uống, đi lại vận động như bình thường mà không cần nghỉ ngơi đặc biệt hay lưu viện (trừ trường hợp tiêm thuốc cản quang). Kết quả chụp MRI sẽ có sau khi chụp và được trả về phòng khám ban đầu để bác sĩ đọc, phân tích. Kết quả sẽ được gửi về phòng khám ban đầu để bác sĩ phân tích và kết luận
thucuc
1,122
Công dụng thuốc Amloefti Amloefti là thuốc gì? Amloefti là thuốc chẹn kênh calci, thành phần chính là Amlodipin 5mg. Thuốc được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp ở người có biến chứng chuyển hóa và điều trị dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định. 1. Công dụng của thuốc Amloefti Thuốc được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp (ở người bệnh có những biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường) và điều trị dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định.Amlodipin là chất đối kháng và ức chế dòng ion calci đi vào tế bào cơ tim và cơ trơn. Cơ chế hạ huyết áp của amlodipin chưa được xác định hoàn toàn nhưng chủ yếu bằng hai tác động sau: Thứ nhất là làm giãn tiểu động mạch ngoại biên và do đó làm giảm sức kháng ngoại biên tác động lên sự co bóp của tim, từ đó làm giảm sự tiêu thụ năng lượng của cơ tim và giảm nhu cầu oxy; Thứ hai là làm giãn các động mạch vành và tiểu động mạch vành chính yếu, làm gia tăng cung cấp oxy cho cơ tim ở bệnh nhân co thắt động mạch vành.Amloefti được chống chỉ định với người suy tim chưa được điều trị ổn định, và người quá mẫn với dihydropyridin. 2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Amloefti Liều thông thường của Amloefti nằm trong khoảng 5-10ml tùy vào khả năng đáp ứng của từng bệnh nhân. Liều khởi đầu thường là 5ml, sau có thể tăng lên 10ml. Sau 4 tuần điều trị mà vẫn chưa đạt hiệu quả mong muốn thì có thể tăng liều. Không điều chỉnh liều khi dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid.Các dữ liệu hiện có cho thấy quá liều Amloefti (> 100 mg) gây giãn mạch ngoại vi quá mức, dẫn đến hạ huyết áp toàn thân rõ rệt và có thể kéo dài. Hạ huyết áp do quá liều Amloefti cần được điều trị tích cực gồm kiểm tra chức năng tim, hô hấp thường xuyên, theo dõi thể tích dịch tuần hoàn, lượng nước tiểu. Chất co mạch có thể giúp hồi phục huyết áp nếu không có chống chỉ định. Tác động nghẽn kênh calci có thể đảo ngược bằng việc tiêm tĩnh mạch calci gluconat. Ngoài ra, có thể rửa dạ dày khi thuốc chưa được phân hủy hoàn toàn. Thẩm phân máu không có tác dụng khi amloefti gắn chặt với protein. 3. Tương tác thuốc Amloefti Tương tác thuốc gặp phải khi kết hợp Amloefti với các loại thuốc:Thuốc gây mê: Làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin, gây tụt huyết áp. Lithi: Có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Thuốc chống viêm không steroid, đặt biệt là indomethacin: Có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin do ức chế tổng hợp prostaglandin và/ hoặc giữ natri và dịch.Các thuốc liên kết cao với protein (như dẫn chất coumarin, hydantoin): Amlodipin liên kết cao với protein nên nồng độ của các thuốc nói trên ở dạng tự do (không liên kết) có thể thay đổi trong huyết thanh. 4. Tác dụng phụ của thuốc Amloefti Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của amlodipin là phù cổ chân, từ nhẹ đến trung bình, khoảng 3% trong số người bệnh điều trị với liều 5 mg/ ngày và khoảng 11% với liều 10 mg/ ngày. Cụ thể, tác dụng phụ của Amloefti gồm có:Thường gặp: Phù cổ chân, nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nóng, mệt mỏi, suy nhược, đánh trống ngực, chuột rút, buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, khó thở.Ít gặp: Hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực, ngoại ban, ngứa, đau cơ, đau khớp, rối loạn giấc ngủ.Hiếm gặp: Ngoại tâm thu, tăng sản lợi, nổi mày đay, tăng enzym gan (transaminase, phosphatase kiềm, lactat dehydrogenase), tăng glucose máu, lú lẫn, hồng ban đa dạng.Thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ gặp phải trong quá trình sử dụng Amloefti để được theo dõi và điều trị kịp thời, tránh gây biến chứng về sau. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Amloefti Một số điều cần lưu ý trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Amloefti gồm:Thận trọng khi dùng cho người bị giảm chức năng gan, hẹp động mạch chủ, suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp. Thận trọng khi tăng liều cho bệnh nhân lớn tuổi. Không nên sử dụng thuốc cho trẻ em do thiếu kinh nghiệm lâm sàngĐể thuốc Amloefti xa tầm tay trẻ em. Các thuốc chẹn kênh calci có thể ức chế cơn co tử cung sớm nhưng không có tác dụng bất lợi cho quá trình sinh đẻ. Nguy cơ thiếu oxy cho thai nhi nếu gây hạ huyết áp ở người mẹ, vì làm giảm tưới máu nhau thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc chẹn kênh calci có thể gây quái thai ở dạng dị tật xương, vậy nên cần tránh dùng amlodipin cho người mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.Chưa có nhiều nghiên cứu về tác dụng của thuốc Amloefti với phụ nữ đang cho con bú. Không nên dùng thuốc Amloefti không đang lái xe và vận hành máy móc vì khả năng cao có thể bị chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, hay buồn nôn khi dùng thuốc.
vinmec
913
9 loại trái cây khi ăn chớ nên vứt vỏ Khi ăn trái cây, chúng ta thường bỏ lớp vỏ bên ngoài của chúng. Nhưng ít ai ngờ những lợi ích sức khỏe của vỏ các loại quả này cũng tốt không kém phần thịt quả. 1. Vỏ quả chanh thanh lọc cơ thể Vỏ của quả chanh hơi đắng một chút, nhưng nó lại rất có giá trị với sức khỏe. Vỏ chanh hỗ trợ hệ tiêu hóa, giảm đau, cải thiện sự lưu thông máu và tăng cường hệ miễn dịch. Vỏ của các loại quả họ cam quýt rất giàu bio-flavonoit, vì vậy mà chúng có khả năng đào thải độc tố ra ngoài cơ thể. Trong vỏ của quả chanh cũng có hàm lượng canxi, vitamin cao vì vậy mà chúng giúp xương chắc khỏe. Không chỉ vậy, ăn vỏ chanh hàng ngày còn giúp làn da đẹp hơn. 2. Vỏ quả kiwi rất giàu chất chống oxy hóa Có thể bạn không muốn ăn vỏ quả kiwi, nhưng có rất nhiều chất chống oxy hóa trong vỏ quả kiwi. Vỏ quả kiwi là đặc biệt tốt cho sức khỏe, bởi nó rất giàu vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa. Các thành phần có trong vỏ quả kiwi có khả năng cải thiện sức khỏe tim mạch và mang lại nhiều lợi ích khác cho cơ thể. 3. Vỏ quả cam với nhiều công dụng hữu hiệu Tinh dầu chiết xuất từ vỏ cam có thể được dùng trong hoặc dùng ngoài để làm dịu một số bệnh, dùng để bỏ vào dung dịch tẩy trùng, nước rửa chén vì chúng có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn và giúp cho vết thương không bị nhiễm trùng. Vỏ cam quýt rất hiệu quả trong việc điều trị ho đờm và dạ dày. Sau khi ăn bạn nên giữ lại vỏ cam quýt để phơi hoặc sấy khô để dùng dần. Dùng nước hãm từ vỏ quýt hoặc cam để pha vào bồn tắm, đồng thời vắt thêm tinh dầu từ vỏ còn tươi trộn chung với muối tán mịn cho vào nước tắm sẽ giúp bạn ngủ ngon. Xông mặt với tinh dầu vỏ cam, quýt với nước có tác dụng giảm thiểu những cơn đau đầu khó chịu. Ngoài ra, những món ăn có chế biến thêm vỏ quýt để đề phòng bệnh viên gan, do thành phần tinh dầu có trong vỏ quýt loại trừ hàm lượng: cholesterol LDL gây hại cho cơ thể. Ngoài ra, hương thơm tinh dầu của vỏ cam quýt còn giúp giảm hiện tượng chướng bụng, đầy hơi và khắc phục tình trạng thiếu vi khuẩn. 4. Vỏ quả táo giàu chất chồng oxy hóa, thanh lọc cơ thể Vỏ táo bao gồm chủ yếu là cellulose, có tác dụng thanh lọc cơ thể khỏi chất độc. Đây cũng là bộ phận chứa pectin một chất giúp hệ tiêu hóa hoạt động ổn định và làm giảm mức độ cholesterol có hại. Vỏ táo giàu chất chống oxy hóa tự nhiên có tác dụng giảm viêm đường tiêu hóa và chứa nhiều hợp chất hóa học có tên gọi flavanoid. Tất cả những chất này đều tốt cho tim. Vỏ táo chứa lượng flavanoid nhiều hơn sáu lần so với thịt táo và lượng chất chống ôxy hóa cũng cao hơn hẳn. Ngoài vitamin và khoáng chất ra, vỏ táo cũng có tác dụng chữa bệnh. 5. Vỏ quả nho có tác dụng hiệu quả trong việc giảm huyết áp, bảo vệ tim mạch Vỏ nho, đặc biệt là vỏ nho đỏ giàu polypenol giúp duy trì tình trạng tốt nhất cho hệ thống tim mạch. Một nghiên cứu của Đại học Harvard chỉ ra rằng resveratrol (là một chất chống lại sự xâm lược của nấm. Chất này có khả năng chống oxy hóa mạnh gấp 7 lần vitamin E) trong vỏ nho có tác dụng hiệu quả trong việc chống oxy hóa. Resveratrol không những chứa chất chống oxy hóa mà còn có thể phòng tránh được các bệnh tim mạch và các bệnh ung thư. Vỏ nho, đặc biệt là vỏ nho tím còn chứa chất flavonoids giúp giảm huyết áp, thúc đẩy lipoprotein mật độ cao trong máu tăng lên, làm giảm lượng cholesterol có hại, bảo vệ tim mạch. Ngoài ra, cellulose, pectin và sắt có trong vỏ nho có thể bù đắp dinh dưỡng trong chế độ ăn hiện nay. Các chuyên gia khuyên rằng nên ăn nho cả quả cùng với vỏ và hạt, cơ thể sẽ hấp thu được nhiều chất dinh dưỡng hơn. 6. Vỏ dưa chuột Vỏ dưa chuột giàu dinh dưỡng, có khả năng giải nhiệt cho cơ thể. Ăn dưa chuột cả vỏ sẽ giúp bạn hấp thụ vitamin C có trong dưa tốt hơn, chất nhựa trong vỏ dưa cũng giúp tăng cường chức năng giải độc cho cơ thể. Vỏ màu xanh của dưa chuột có chứa axit chlorogenic và acid caffeic, có thể kháng khuẩn, chống viêm và kích thích vai trò của bạch cầu. Những người thường xuyên bị đau họng có thể dùng vỏ dưa chuột làm thuốc rất tốt. 7. Vỏ chuối Trong vỏ chuối có chứa các thành phần hoạt chất để ức chế nấm và vi khuẩn. Vỏ chuối có thể điều trị nhiễm nấm do ngứa da. Ngoài ra còn có tác dụng thông mạch, nhuận tràng. Vỏ chuối giã nát cho thêm nước gừng vào có thể chống viêm giảm đau, dùng vỏ chuối xoa lên chân tay có thể phòng bệnh nứt nẻ da mùa lạnh. Ngoài ra, vỏ chuối phơi khô nghiền bột có thể làm mỹ phẩm rất tốt. 8. Vỏ dưa hấu có tác dụng giải nhiệt rất tốt Vỏ dưa hấu có thể làm tiêu tan cái nóng và giải khát, thanh nhiệt giải độc, vỏ dưa hấu tốt hơn ruột. Đông y dùng vỏ dưa hấu và nước ép dưa có tác dụng thanh nhiệt, tiêu tan muộn phiền, hạ huyết áp. Ngoài ra vỏ dưa còn có tác dụng rất tốt đối với các bệnh thiếu máu, họng khô, viêm bàng quang, sơ gan cổ trướng, viêm thận. 9. Vỏ quả lê chữa vết loét sưng bên ngoài da Vỏ lê có tính hàn vị chua, có tác dụng mát tim phổi, trừ hoả tiêu đờm. Dùng 30gr vỏ lê sắc nước uống có tác dụng tĩnh tâm nhuận phổi, chữa ho có đờm. Vỏ lê nghiền nát có thể điều trị vết loét sưng và vết thương bên ngoài da. Vỏ lê tươi sắc nước uống nhiều lần có thể thanh độc tiêu viêm.
medlatec
1,088
Triệu chứng bệnh quai bị ở trẻ em Bệnh quai bị ở trẻ em có khả năng lây nhiễm cấp tính và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời. Vì vậy, khi có những triệu chứng bệnh quai bị ở trẻ em, cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám điều trị đúng cách. Triệu chứng bệnh quai bị ở trẻ em Bệnh quai bị hình thành do một loại siêu vi (thuộc họ Paramyxoviridae) gây nên với những biểu hiện sốt nhẹ, sưng đau ở tuyến nước bọt phía mang tai, cũng có một số trường hợp viêm tuyến nước bọt hàm trên hoặc viêm tuyến nước bọt dưới lưỡi. Bệnh quai bị ở trẻ em là bệnh lý khá phổ biến dễ lây nhiễm Phần lớn bệnh nhi bị nhiễm virus quai bị đều trải qua thời gian ủ bệnh từ 1 – 2 ngày với những cảm giác khó chịu. Sau đó, các triệu chứng sốt cao từ 39 đến 40 độ C, vùng mang tai sưng tấy, tăng tiết nước bọt,… sẽ xuất hiện. Mặc dù không phải là bệnh quá nguy hiểm, nhưng nếu không chữa trị kịp thời, quai bị vẫn có thể kéo theo những biến chứng nguy hại, đặc biệt, quai bị ở bé trai có thể gây viêm tinh hoàn, dẫn tới vô sinh. Cách điều trị bệnh quai bị ở trẻ em Nếu không được điều trị sớm, bệnh quai bị ở trẻ có thể gây ra một số biến chứng như viêm não – màng não, viêm tinh hoàn, viêm buồng trứng. Tình trạng viêm tinh hoàn có thể dẫn đến teo tinh hoàn và một số ít trong đó có khả năng dẫn đến vô sinh. Khi trẻ có dấu hiệu bệnh quai bị cần đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám điều trị hiệu quả – Cần cho trẻ một chế độ nghỉ ngơi hợp lý: không cho trẻ vận động nhiều, đặc biệt trong trường hợp trẻ sưng tinh hoàn thì trẻ cần được nghỉ ngơi tuyệt đối. – Chế độ dinh dưỡng: không kiêng cữ, cần cho trẻ ăn uống đầy đủ, thông thường các bé bị quai bị ăn uống rất khó khăn, cần phải chọn thức ăn mềm, dễ nuốt, nhiều chất dinh dưỡng để tăng sức đề kháng cho cơ thể. – Nếu trẻ sốt hoặc quá đau, có thể cho trẻ uống thuốc giảm sốt. Cho trẻ uống nhiều nước điều trị bệnh quai bị ở trẻ hiệu quả – Cho trẻ uống nhiều nước – Không cho trẻ ra ngoài để tránh gió, nên giữ trẻ trong nhà cho đến khi vùng sưng tấy có dấu hiệu giảm. Trẻ mắc bệnh không cho đến trường, các khu vực vui chơi công cộng vì có thể lây bệnh cho những bạn khác. – Vệ sinh cá nhân và tẩy uế sát trùng các chất dịch tiết ra. – Tránh tự ý bôi hoặc đắp, phun những loại thuốc dân gian ở tuyến mang tai đề phòng nhiễm độc.
thucuc
526
Nguyên nhân tăng men gan của người nhiễm sốt xuất huyết Dengue 1. Tình hình chung về Sốt xuất huyết Dengue Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh lây truyền qua muỗi đốt thường gặp trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Tại Việt Nam, SXHD có thể gặp ở hầu hết các tỉnh thành, tuy nhiên số ca nhiễm SXHD chủ yếu ở miền Nam, Tây Nguyên. 2. Tăng men gan trong sốt xuất huyết Dengue Tăng men gan là tình trạng phổ biến ở các bệnh nhân nhiễm SXHD. Khoảng 65% người nhiễm SHXD có tăng men gan.Tăng men gan có thể từ nhẹ đến nặng có thể liên quan đến số lượng virus Dengue trong cơ thể gây ra:Tổn thương trực tiếp đến tế bào gan. Hoại tử tế bào gan. Sự gia tăng nồng độ các yếu tố viêm như Interleukin 2 được giải phóng vào gan. Phản ứng miễn dịch trong cơ thể Tăng men gan trong sốt xuất huyết Dengue có thể làm tổn thương trực tiếp đến tế bào gan 3. Xử trí tăng men gan Khi có tăng men gan, người bệnh có thể được sử dụng các thuốc hỗ trợ gan đường uống hay truyền thuốc, tùy theo tình trạng của người bệnh. Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ tình trạng tăng men gan hàng ngày.Trên thực tế tình trạng tự ý mua thuốc hạ sốt Paracetamol dùng tại nhà là phổ biến. Tuy nhiên, nếu sử dụng không đúng liều lượng, người bệnh có thể có tác dụng phụ của thuốc là tăng men gan.Do vậy, khi bị sốt thì người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc hạ sốt.>>> 3 xét nghiệm tìm căn nguyên sốt xuất huyết. Xét nghiệm chẩn đoán sốt xuất huyết giúp xác định sự có mặt của virus gây bệnh trong máu. Những xét nghiệm thường được dùng để chẩn đoán sốt xuất huyết là xét nghiệm NS1, kháng thể Ig. M và kháng thể Ig. G. Bệnh viện cung cấp dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp, không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm.
vinmec
388
Ý nghĩa xét nghiệm máu trong thăm khám và điều trị bệnh Xét nghiệm máu là xét nghiệm thường quy thường được chỉ định thực hiện trong khám chữa bệnh, nhằm phân tích xác định và định lượng nhiều thông số khác nhau. Kết quả xét nghiệm máu giúp bác sĩ đánh giá tình trạng sức khỏe, chẩn đoán, theo dõi bệnh và hiệu quả điều trị. 1. Xét nghiệm máu gồm những xét nghiệm cơ bản nào? Hầu hết mọi người chỉ biết đến xét nghiệm máu thường quy, thường được sử dụng trong khám chữa bệnh. Tuy nhiên có rất nhiều loại xét nghiệm máu khác nhau do kiểm tra đánh giá và định lượng những thành phần hay nhóm chất khác nhau có trong máu. Những xét nghiệm máu cơ bản thường được chỉ định trong khám chữa bệnh thông thường bao gồm: 1.1. Xét nghiệm công thức máu toàn phần Xét nghiệm công thức máu toàn phần sẽ kiểm tra các thành phần máu bao gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Kết quả xét nghiệm giúp chẩn đoán sớm các bệnh lý liên quan đến tạo máu như suy tủy, ung thư máu, thiếu máu hay các viêm nhiễm gặp phải. 1.2. Xét nghiệm mỡ máu Xét nghiệm định lượng mỡ máu cholesterol các loại và triglyceride giúp phát hiện sớm bệnh rối loạn mỡ máu để điều trị, phòng ngừa biến chứng. 1.3. Xét nghiệm đường huyết Nồng độ Glucose trong máu thể hiện tình trạng sức khỏe cũng như nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. 1.4. Xét nghiệm men gan Men gan bao gồm men ALT và men AST được giải phóng khi tế bào gan bị tổn thương, do đó xét nghiệm kiểm tra thấy có chất này có thể tiết lộ bệnh lý về gan. 1.5. Xét nghiệm chức năng thận Xét nghiệm này giúp đánh giá các bệnh lý về thận như suy thận. 1.6. Xét nghiệm điện giải đồ Xét nghiệm này giúp đánh giá tình trạng rối loạn các chất điện giải như natri, kali,... Các xét nghiệm máu cơ bản trên nằm trong các hạng mục khám sức khỏe thông thường cũng như chẩn đoán bệnh lý. Dựa trên kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm bổ sung để chẩn đoán bệnh chính xác. 2. Ý nghĩa xét nghiệm máu là gì? Mỗi chỉ số xét nghiệm máu có ý nghĩa khác nhau, phản ánh các vấn đề sức khỏe và bệnh lý khác nhau. Phạm vi mục này sẽ đề cập đến các chỉ số được thực hiện trong tổng phân tích tế bào máu - một trong các xét nghiệm máu phổ biến nhất hiện nay. Cụ thể như sau: 2.1. Chỉ số WBC Chỉ số WBC là chỉ số thể hiện số lượng bạch cầu có trong một thể tích máu, bình thường sẽ nằm trong khoảng từ 4300 đến 10800 tế bào/mm3. Chỉ số WBC tăng cao bất thường có thể do nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng, bệnh bạch cầu dòng tủy cấp, bệnh bạch cầu lympho cấp, u bạch cầu hoặc do ảnh hưởng của thuốc điều trị như corticosteroid. Ngược lại, chỉ số WBC giảm có thể do những nguyên nhân như nhiễm siêu vi, thiếu máu bất sản, thiếu vitamin B12 hoặc folate. Chỉ số này còn chịu ảnh hưởng của 1 số loại thuốc gây giảm thấp bất thường như Chloramphenicol, phenothiazine,… 2.2. Chỉ số LYM Chỉ số LYM thể hiện số lượng tế bào bạch cầu lympho - tế bào có khả năng miễn dịch. Nếu chỉ số này tăng cao bất thường (lớn hơn 20 - 25%) thì khả năng cao người bệnh bị nhiễm khuẩn, suy tuyến thượng thận hay mắc bệnh bạch cầu dòng lympho,… Khi mắc lao, ung thư, sốt rét, thương hàn nặng hay HIV, chỉ số LYM sẽ giảm thấp. 2.3. Chỉ số MON Chỉ số Mon có liên quan đến bạch cầu mono, bình thường sẽ nằm trong mức từ 4 - 8%. Bạch cầu mono là những bạch cầu đơn thân, sau sẽ phát triển và biệt hóa thành đại thực bào, các trường hợp tăng hay giảm bất thường đều chỉ ra vấn đề sức khỏe. Cụ thể, MON tăng khi bị nhiễm virus, u lympho, ung thư hoặc lao,… và giảm khi thiếu máu bất sản. 2.4. Chỉ số NEUT Chỉ số bạch cầu trung tính bình thường nằm trong mức từ 60 - 66%, song tế bào máu có chức năng miễn dịch quan trọng này sẽ tăng cao nếu cơ thể bị nhiễm trùng cấp hoặc nhồi máu cơ tim cấp. Khi thiếu máu bất sản, nhiễm độc kim loại hoặc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, chỉ số NEUT sẽ giảm. 2.5. Chỉ số BASO Chỉ số BASO là chỉ số bạch cầu ái kiềm, bình thường rơi vào khoảng 0,1 - 2,5%, có liên quan đến các phản ứng dị ứng của cơ thể. BASO tăng có liên quan đến bệnh đa hồng cầu, phẫu thuật cắt lách hoặc bệnh leukemia mạn tính,… Khi bị stress, dị ứng quá mẫn hoặc tổn thương tủy xương, BASO sẽ giảm. 2.6. Chỉ số EOS EOS là chỉ số có liên quan đến tế bào bạch cầu ái toan - tế bào có khả năng thực bào yếu. EOS sẽ tăng trong trường hợp người bệnh bị bệnh lý dị ứng hoặc nhiễm ký sinh trùng, ngược lại giảm nếu sử dụng corticosteroid. 2.7. Chỉ số HBG Chỉ số HBG thể hiện lượng huyết sắc tố trong một đơn vị thể tích máu hay còn gọi là hemoglobin. Thành phần máu này là một protein có vai trò vận chuyển oxy, tạo màu đỏ cho hồng cầu. Khi cơ thể mất nước, bị bỏng hoặc mắc bệnh tim mạch, chỉ số HBG sẽ tăng cao bất thường. Nếu bị xuất huyết, tán huyết hoặc thiếu máu, HBG sẽ giảm. 2.8. Chỉ số RBC Để kiểm tra số lượng hồng cầu trong một đơn vị thể tích máu, chỉ số RBC thường được sử dụng. RBC sẽ tăng cao trong bệnh đa hồng cầu, bệnh tim mạch hoặc do mất nước. Người bệnh bị thiếu máu, suy tủy, sốt rét hoặc lupus ban đỏ hệ thống, RBC sẽ giảm thấp. Ngoài ra còn rất nhiều chỉ số xét nghiệm máu khác có ý nghĩa khác nhau trong khám chữa bệnh như: chỉ số thể tích trung bình của tiểu cầu trong một thể tích máu MPV, chỉ số phân bố kích thước tiểu cầu PDW, chỉ số số lượng tiểu cầu trong một đơn vị thể tích máu PLT,… 3. Cần lưu ý gì trước khi xét nghiệm máu Chỉ số xét nghiệm máu có thể bị ảnh hưởng và không thể hiện chính xác tình trạng bệnh do bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: thực phẩm, các chất kích thích, thuốc điều trị,… Do đó trước khi lấy máu xét nghiệm, hãy trao đổi với bác sĩ về những điều cần lưu ý. Một số xét nghiệm máu yêu cầu người bệnh phải nhịn ăn từ 8 - 12 giờ, đặc biệt là xét nghiệm máu liên quan đến mỡ máu, đường huyết hay bệnh lý gan mật. Thuốc điều trị cũng gây nhiều ảnh hưởng cho kết quả xét nghiệm máu, hãy trao đổi với bác sĩ về ảnh hưởng này để xem xét có phải ngưng dùng thuốc trước điều trị hay không. Ngoài ra, trước khi xét nghiệm máu, người bệnh không nên sử dụng những chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê,… Ngoài xét nghiệm máu, bệnh viện còn thực hiện hàng nghìn xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu, hỗ trợ quá trình thăm khám và điều trị bệnh khác. Để tiết kiệm thời gian đi lại, chờ đợi, bệnh viện đã cung cấp hình thức xét nghiệm tại nhà, giá xét nghiệm tại nhà bằng xét nghiệm tại bệnh viện, chỉ phụ thu thêm 10.000 đồng phí đi lại và được khách hàng đánh giá rất cao.
medlatec
1,315
Rối loạn tiêu hóa kiêng ăn gì? Chứng rối loạn tiêu hóa xảy ra với nhiều người, thuộc mọi lứa tuổi khác nhau. Vấn đề rối loạn tiêu hóa kiêng ăn gì là một trong những thắc mắc của người bệnh. Dưới đây là những thông tin cho biết những thực phẩm nên kiêng khi mắc chứng này. Khi bị rối loạn tiêu hóa, dạ dày sẽ trở nên yếu và nhạy cảm hơn bình thường. Nếu lúc này, bạn ăn những thực phẩm dễ gây kích ứng dạ dày sẽ khiến tình trạng rối loạn tiêu hóa nặng hơn. Vậy, người bị rối loạn tiêu hóa kiêng ăn gì? 1. Thực phẩm nhiều chất béo Hạn chế ăn các thực phẩm nhiều chất béo, đồ ăn chiến rán nhiều dầu mỡ là một trong các câu trả lời cho vấn đề: Rối loạn tiêu hóa kiêng ăn gì? 2. Kiêng thuốc lá, giảm thiểu đồ uống kích thích Hạn chế uống rượu bia, đồ uống có cồn, có ga, cà phê, trà đặc… Đặc biệt, phải nói không với thuốc lá và các chất kích thích độc hại khác. 3. Không nên ăn đồ ăn nhanh Những thức ăn nhanh và các loại thực phẩm đóng hộp đều không tốt cho người bị rối loạn tiêu hóa. Vì vậy, người bệnh nên tránh ăn các đồ ăn thuộc nhóm này. 4. Tránh ăn đồ ăn cay nóng Các đồ ăn cay nóng và chua là những loại thực phẩm nên tránh ăn khi đi tìm lời giải đáp cho thắc mắc: Rối loạn tiêu hóa kiêng ăn gì? Hạn chế ăn những món ăn chứa nhiều gia vị cay, nóng, chua sẽ giúp củng cố tiêu hóa của bạn. 5. Thực phẩm cần kiêng khi bị trào ngược dạ dày, thực quản Người bệnh bị bị trào ngược dạ dày, thực quản thường bị đau ngực, khó nuốt, ho, thở khò khè, trào ngược khi ăn các thức ăn chua. Do đó cần kiêng các đồ ăn chua như đồ muối, hoa quả quá chua. Tránh các loại thực phẩm béo, bạc hà, ớt, thịt xông khói, thịt chiên, xúc xích, khoai tây chiên, bánh ngọt, bơ, đậu phộng. Nên chia làm nhiều bữa nhỏ trong ngày và ăn một cách từ tốn, thoải mái. 6. Người không dung nạp lactose nên kiêng ăn gì? Lactose là một loại đường có trong sữa. Không dung nạp lactose là do không có khả năng sản xuất đủ lactase (enzyme cần thiết để phá vỡ lactose). Người bệnh sẽ bị tiêu chảy, đau bụng và đầy hơi. Những người này nên kiêng sử dụng các sản phẩm từ sữa. Với trẻ em, có thể thay các loại sữa khác bằng sữa đậu nành tăng cường vì nó cung cấp lactose tự nhiên. 7. Các món nên kiêng của người bị loét dạ dày Khi bị loét dạ dày, khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng từ thức ăn của ruột non bị phá hủy. Điều này dẫn đến thiếu sắt, vitamin và thiếu khoáng sản, và kém hấp thu. Do đó người bệnh không nên ăn bánh mì, mì ống, bánh quy và các sản phẩm ngũ cốc khác. Không nên ăn mặn, tránh các loại thực phẩm khó tiêu, cứng, dai và chứa nhiều thành phần axit. Bên cạnh đó nên giảm thiểu các loại thực phẩm chiên, đồ uống có chứa chất cồn. XEM THÊM: >> Bà bầu bị rối loạn tiêu hóa nên ăn gì? >> Cách phòng và chữa bệnh rối loạn tiêu hóa >> Cách chữa rối loạn tiêu hóa ở người lớn
thucuc
601
Đánh giá áp lực động mạch phổi bằng siêu âm Doppler tim Áp lực động mạch phổi có tên viết tắt tiếng Anh là PAP (Pulmonary artery pressure). Đây là một đại lượng được dùng nhiều trên thực hành lâm sàng trong chẩn đoán, tiên lượng, chỉ định điều trị và đánh giá kết quả điều trị đối với nhiều bệnh tim mạch. 1. Tăng áp lực động mạch phổi là gì? Khái niệm tăng áp động mạch phổi được xác định khi áp lực động mạch phổi trung bình ≥ 25 mm. Hg. Tăng áp động mạch phổi có thể là nguyên phát nhưng cũng có thể là hậu quả của nhiều bệnh lý: suy tim trái, tim bẩm sinh, một số đột biến gene, bệnh van tim, bệnh phổi, dị dạng lồng ngực, tắc động mạch phổi, bệnh hệ thống, ngừng thở khi ngủ, AIDS, thuốc, ký sinh trùng. Tăng áp động mạch phổi nặng có tiên lượng xấu.Đánh giá áp lực động mạch phổi một cách chính xác nhất là đo trực tiếp áp lực động mạch phổi qua ống thông trong phòng thông tim. Tuy nhiên phương pháp đo áp lực động mạch phổi phổ biến nhất, ứng dụng thường quy nhất, là tính áp lực động mạch phổi qua siêu âm Doppler. Đây là kỹ thuật dễ thực hiện, rẻ và có độ chính xác khá cao. Có 3 thông số áp lực động mạch phổi: Áp lực động mạch phổi tâm thu (ALĐMP tt) được tính qua phân tích phổ hở van ba lá, còn áp lực động mạch phổi trung bình (ALĐMP tb ) và áp lực động mạch phổi tâm trương (ALĐMP ttr) được tính qua phân tích phổ hở van động mạch phổi. Tính áp động mạch phổi tâm thu qua phân tích phổ hở van 3 lá Khi không có hẹp đường ra thất phải hoặc hẹp động mạch phổi, áp lực động mạch phổi = áp lực buồng thất phải trong thì tâm thu. Qua phổ hở van ba lá, có thể tính áp lực động mạch phổi theo công thức: Áp lực động mạch phổi = chênh áp giữa thất P và nhĩ P + áp lực nhĩ phải.Đo chênh áp giữa thất phải và nhĩ phải được thao tác như sau: bệnh nhân nằm nghiêng trái, lấy nhát cắt bốn buồng từ mỏm tim; xác định hở van ba lá bằng phổ Doppler màu, sau đó bật chế độ Doppler liên tục, để định vị (cursor) vào giữa phổ màu của hở van ba lá rồi ghi phổ Doppler liên tục. Đo chênh áp đỉnh (peak gradient) của phổ Doppler liên tục thu được, thông số này = chênh áp giữa thất phải và nhĩ phải qua hở van ba lá.Ước tính áp lực nhĩ phải: Do nhĩ phải nhận máu từ tĩnh mạch chủ dưới nên áp lực nhĩ phải ảnh hưởng tới kích thước của tĩnh mạch chủ dưới : Áp lực nhĩ phải lớn thì kích thước tĩnh mạch chủ dưới cũng tăng. Bình thường đường kính max tĩnh mạch chủ dưới ≤ 2,1 cm. Ngoài ra vì kích thước tĩnh mạch chủ dưới thay đổi theo chu kỳ hô hấp: kích thước tĩnh mạch chủ dưới giảm khi hít vào. Sự thay đổi kích thước của tĩnh mạch chủ dưới theo chu kỳ hô hấp được phản ảnh bởi chỉ số xẹp của tĩnh mạch chủ dưới (IVC collapsibility index): (đường kính max IVC – đường kính min IVC)/đường kính max IVCBình thường chỉ số xẹp ≥ 50 %. Nếu Áp lực nhĩ phải cao thì chỉ số xẹp giảm. Dựa vào kích thước tĩnh mạch chủ dưới và chỉ số xẹp có thể ước tính Áp lực nhĩ phải theo bảng sau: Đây là các thông số của Hội siêu âm tim Hoa kỳ. Với người Việt nam có chiều cao và cân nặng nhỏ hơn thì sử dụng thông số kích thước tĩnh mạch chủ dưới có thể không chính xác. Ta có thể áp dụng chỉ số xẹp để ước tính Áp lực nhĩ phải.Ước tính Áp lực nhĩ phải thông qua các thông số tĩnh mạch chủ dưới được thực hiện như sau: Bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, lấy nhát cắt dưới bờ sườn, tiến hành đo đường kính tĩnh mạch chủ dưới ở dưới chỗ đổ vào nhĩ phải 1-1,5 cm ở 2 thì hít vào và thở ra tối đa.Ví dụ: Chênh áp tối đa qua phổ hở van ba lá = 30 mm. Hg; kích thước max tĩnh mạch chủ dưới = 2,3 cm, chỉ số xẹp tĩnh mạch chủ dưới < 50 %, tương đương ALNP từ 15-20 mm. Hg. ALĐMP tt = 45 – 50 mm. Hg. Tính Áp lực động mạch phổi tâm trương qua phân tích phổ hở van động mạch phổi Trên siêu âm tim, Áp lực động mạch phổi tâm trương được tính theo công thức: ALĐMP ttr = Chênh áp giữa động mạch phổi và thất phải cuối tâm trương + áp lực thất phải (ALTP). Trong thì tâm trương, áp lực thất phải gần tương đương với Áp lực nhĩ phải. Vì vậy có thể thay áp lực thất phải bằng Áp lực nhĩ phải trong công thức trên. Tính chênh áp giữa động mạch phổi và thất phải cuối tâm trương được thực hiện như sau: Lấy nhát cắt trục ngang cạnh ức trái, xác định hở van động mạch phổi bằng Doppler mầu. Bật Doppler liên tục, để định vị (cursor) ở giữa phổ hở phổi. Đo chênh áp cuối tâm trương của phổ hở phổi thu được.Ví dụ: Chênh áp cuối tâm trương qua phổ hở van động mạch phổi = 10 mm. Hg; kích thước max tĩnh mạch chủ dưới = 1,9 cm; chỉ số xẹp của tĩnh mạch chủ dưới ≥ 50 %. ALĐMP ttr = 10 – 15 mm. Hg 4. Tính Áp lực động mạch phổi trung bình qua phân tích phổ hở van động mạch phổi Trên siêu âm tim, Áp lực động mạch phổi trung bình được tính theo công thức: ALĐMP tb = chênh áp giữa động mạch phổi và thất phải cuối tâm trương + áp lực thất phải. Tính chênh áp trung bình giữa động mạch phổi và thất phải được thực hiện như sau: Lấy nhát cắt trục ngang cạnh ức trái, xác định hở van động mạch phổi bằng Doppler mầu. Bật Doppler liên tục, để định vị (cursor) ở giữa phổ hở phổi. Đo chênh áp max của phổ hở phổi thu được.Ví dụ: Chênh áp max của phổ hở phổi = 30 mm. Hg; kích thước max tĩnh mạch chủ dưới = 2 cm; chỉ số xẹp tĩnh mạch chủ dưới ≥ 50 %. ALĐMP tb = 30 – 35 mm. Hg.Có 3 thông số về áp lực động mạch phổi: ALĐMP tt; ALĐMP tb; ALĐMP tr, nhưng trong thực hành lâm sàng thường dùng thông số ALĐMP tt do phổ hở van ba lá gặp nhiều hơn và dễ thực hiện hơn. Có 3 mức độ tăng áp động mạch phổi: Tăng áp lực động mạch phổi nhẹ khi áp lực động mạch phổi tâm thu từ 25 tới 45 mm. Hg; Tang áp lực động mạch phổi trung bình khi áp lực động mạch phổi tâm thu từ 46 tới 65 mm. Hg; Tăng áp lực động mạch phổi nặng khi áp lực động mạch phổi tâm thu > 65 mm. Hg. Phổi có nhiệm vụ gì?
vinmec
1,250
Nguyên nhân đau bụng kinh và cách hỗ trợ điều trị! Đau bụng kinh nguyệt là hiện tượng thường gặp ở chị em phụ nữ. Đau bụng kinh không chỉ khiến chị em mệt mỏi, khó chịu mà còn có thể là biểu hiện của nhiều bệnh lý nghiêm trọng cần được phát hiện và điều trị sớm. Bài viết dưới đây đề cập đến các nguyên nhân đau bụng kinh nguyệt và tư vấn phương pháp điều trị. 1. Tìm hiểu về tình trạng đau bụng kinh Đau bụng kinh là hiện tượng đau bụng dưới khi có hành kinh và có thể lặp đi lặp lại theo chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ. Đau bụng kinh được chia làm hai loại đau bụng kinh nguyên phát và đau bụng kinh thứ phát. – Đau bụng kinh nguyên phát là đau mà không có bất kỳ nguyên nhân hoặc vấn đề y tế cụ thể nào khác. – Đau bụng kinh thứ phát là loại đau kinh nguyệt được gây ra bởi một nguyên nhân cụ thể hoặc một vấn đề y tế khác. Đau bụng kinh thứ phát có thể đòi hỏi sự theo dõi và điều trị y tế đặc biệt để giúp thuyên giảm và chữa trị. Đau bụng kinh là hiện tượng thường gặp ở nhiều chị em phụ nữ Tùy thuộc cơ địa từng người, đau bụng kinh có các triệu chứng và mức độ đau khác nhau. Có những người chỉ bị đau trong 1-2 ngày đầu khi hành kinh nhưng cũng có những người đau trong suốt chu kỳ. Có người chỉ bị đau bụng nhẹ và âm ỉ, có người bị đau bụng dữ dội kèm theo các triệu chứng mệt mỏi, đau lưng, hạ huyết áp, toát mồ hôi, chân tay lạnh, nôn và buồn nôn… thậm chí là hôn mê. 2. Nguyên nhân đau bụng kinh Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau bụng kinh ở phụ nữ. Dưới đây là một số nguyên nhân đau bụng kinh phổ biến: – Tử cung co thắt quá độ là một trong những nguyên nhân gây nên hiện tượng đau bụng kinh. Tử cung co thắt quá độ là một trong những nguyên nhân đau bụng kinh phổ biến – Đau bụng kinh có thể do tử cung không bình thường hoặc bị những dị tật bẩm sinh. Tử cung phát triển không tốt kết hợp với sự cung ứng máu thất thường gây nên hiện tượng thiếu máu, thiếu oxy cho tử cung trong chu kỳ kinh nguyệt, từ đó khiến nhiều chị em phụ nữ bị đau bụng kinh. – Đau bụng kinh nguyệt do vị trí của tử cung không bình thường (lùi về phía sau quá hoặc quá ngả về phía trước) ảnh hưởng đến máu kinh lưu thông gây đau bụng trong thời gian hành kinh. – Đau bụng kinh do ống cổ tử cung quá hẹp cản trở máu kinh nguyệt lưu thông và gây nên hiện tượng đau bụng kinh nguyệt. – Đau bụng kinh có thể là do một số bệnh phụ khoa gây nên. Các bệnh phụ khoa phổ biến có thể kể đến như lạc nội mạc tử cung, viêm vùng chậu, u xơ tử cung, u nang cơ tử cung… – Một số nguyên nhân đau bụng kinh khác: Yếu tố tinh thần, do di truyền, yếu tố nội tiết của người phụ nữ, vận động quá mạnh, yếu tố môi trường… 3. Phương pháp điều trị hỗ trợ giảm đau bụng kinh Dưới đây là một số phương pháp để bạn thực hiện giúp giảm tình trạng đau bụng kinh: – Chườm ấm bụng dưới: Trước và trong chu kỳ kinh nguyệt, bạn nên áp dụng phương pháp chườm ấm vùng bụng dưới bằng túi chườm, chai nước nóng hoặc miếng dán được thiết kế đặc biệt. Ngoài ra, bạn nên tắm nước ấm, tránh gió lùa khi gần kỳ kinh nguyệt để điều hòa cơ thể, tăng cường lưu thông máu và giảm đau bụng kinh. Đây là một cách hiệu quả để giảm đau bụng kinh mà nhiều phụ nữ đã áp dụng thành công. Chườm ấm là phương pháo hiệu quả để giảm đau bụng kinh – Massage vùng bụng: Khi cơn đau bụng kinh xảy ra, việc áp dụng các động tác massage nhẹ nhàng, xoay tròn liên tục trong vùng bụng dưới sẽ giúp giảm đau rõ rệt. Massage đúng cách sẽ làm cơ bụng đang căng cứng do chu kỳ kinh nguyệt được giãn ra, giảm co thắt tử cung đột ngột – đây chính là nguyên nhân chính gây đau bụng kinh. – Uống trà gừng ấm: Gừng là một loại dược liệu có tính ấm từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền, đặc biệt có tác dụng làm ấm cơ thể và tăng cường lưu thông máu. Do đó, bạn có thể sử dụng gừng để giảm đau bụng kinh bằng cách pha thành nước trà ấm hoặc áp dụng gừng tươi giã nhuyễn lên vùng bụng dưới. – Ngủ đủ giấc và đi ngủ sớm: Trong những ngày có kinh, hormone trong cơ thể phụ nữ thay đổi kèm theo các triệu chứng khó chịu, gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Trong thời gian này, bạn nên tạo thói quen đi ngủ sớm hơn và nằm nghỉ theo tư thế bào thai để giúp giãn cơ bụng, điều hòa hormone và lưu thông máu, từ đó giảm đau bụng kinh và các triệu chứng khác trong kỳ kinh. – Chế độ ăn uống lành mạnh: Để chủ động tăng cường sức khỏe, ngăn ngừa đau bụng kinh và các triệu chứng khó chịu, chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng. Đặc biệt, bạn nên bổ sung thực phẩm giàu vitamin B1, B6, vitamin E, kẽm, magie, acid béo… để tăng cường hệ miễn dịch, giảm căng cơ gây đau bụng kinh. – Sử dụng thuốc giảm đau: Trường hợp đau bụng kinh kéo dài và nghiêm trọng, ảnh hưởng đến công việc hoặc cuộc sống hàng ngày, bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau như một biện pháp giảm đau nhanh chóng. Tuy nhiên, cần tuân theo chỉ định của bác sĩ và không tự ý sử dụng hoặc lạm dụng thuốc giảm đau, vì điều này có thể gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn. Nếu đau bụng kinh kéo dài và ảnh hưởng đến công việc hoặc cuộc sống hàng ngày, bạn nên thăm khám và uống thuốc theo chỉ định Lưu ý rằng các biện pháp trên chỉ mang tính chất hỗ trợ và giảm nhẹ đau bụng kinh. Nếu bạn gặp các triệu chứng đau bụng kinh nghiêm trọng và không được giảm bớt bằng các biện pháp tự chăm sóc thông thường, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và điều trị phù hợp. Ngoài ra, cần nhớ rằng mỗi người có thể có trạng thái sức khỏe và cơ địa riêng, do đó hiệu quả của các biện pháp trên có thể khác nhau. Điều quan trọng là lắng nghe cơ thể của bạn và tìm ra những phương pháp phù hợp nhất để giảm đau bụng kinh và cải thiện chất lượng cuộc sống trong giai đoạn kinh nguyệt.
thucuc
1,233
Cách nhận biết bệnh tiểu đường giai đoạn sớm Tìm hiểu cách nhận biết bệnh tiểu đường giai đoạn đầu để có biện pháp can thiệp sớm sẽ giúp bệnh nhân có một cuộc sống dễ chịu hơn và hạn chế nguy cơ biến chứng nguy hiểm. Vậy làm cách nào để biết cơ thể đang bị tiểu đường ở giai đoạn đầu? 1. Khái niệm bệnh tiểu đường là gì? Có mấy loại? Nhiều người tìm kiếm cách nhận biết bệnh tiểu đường nhưng chưa thực sự hiểu rõ nó là gì và được chia thành những loại nào. Khái niệm tiểu đường là gì? Tiểu đường (đái tháo đường) là bệnh lý rối loạn chuyển hóa mạn tính do rối loạn chuyển hóa Insulin trong cơ thể, dẫn đến lượng đường trong máu tăng cao. Tình trạng này xảy ra có thể do: Tuyến tụy giảm hoặc không sản xuất Insulin dẫn đến thiếu hụt, không đáp ứng đủ nhu cầu cơ thể. Insulin cũng có thể được sản xuất ra đủ hoặc thừa nhưng do nhiều lý do mà các tế bào kháng lại Insulin nên đường không thể chuyển hóa dẫn đến đường trong máu tăng cao. Hiện nay, nguyên nhân rõ ràng gây bệnh tiểu đường vẫn chưa được xác định. Một số nhà khoa học đã đưa ra nhận định giải thích sự rối loạn chuyển hóa đường trong máu có thể liên quan đến yếu tố di truyền hoặc môi trường. Bệnh tiểu đường được chia thành những loại nào? Hiện nay, dựa vào đặc điểm và tính chất tiểu đường có 2 thể bệnh chính là: Sự bất thường của tế bào β khiến cho tuyến tụy không sản xuất hoặc tạo ra không đủ hormon Insulin đáp ứng nhu cầu cơ thể dẫn gây ra tiểu đường type 1. Tình trạng tuyến tụy vẫn đảm bảo chức năng tạo ra insulin một cách bình thường nhưng do lý do nào đó mà các tế bào trong cơ thể không sử dụng Insulin (kháng Insulin) làm suy giảm chức năng chuyển hóa đường và dẫn đến dư thừa gây ra tiểu đường type 2. Ngoài 2 thể bệnh chính trên thì còn một dạng tiểu đường chỉ xảy ra ở phụ nữ mang thai (gọi là tiểu đường thai kỳ). Mặc dù hầu hết các trường hợp tiểu đường thai kỳ đều khỏi sau khi mẹ sinh em bé nhưng cần phải theo dõi và kiểm soát bệnh để tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bà bầu và thai nhi. Các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng đường trong máu Phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ gây tiểu đường có ý nghĩa đối với việc điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Một số yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến hàm lượng Glucose trong máu mà bạn cần lưu ý là: Phụ nữ có tiền sử bị tiểu đường hay rối loạn dung nạp Glucose trong quá trình mang thai hoặc bị thừa cân. Chế độ dinh dưỡng không có sự cân bằng, thiếu chất. Người càng ít vận động thì nguy cơ bị rối loạn Glucose trong máu càng cao. Người thừa cân, béo phì, rối loạn mỡ máu, huyết áp cao. Gia đình có người thân đã từng hoặc đang bị tiểu đường. Phụ nữ mắc hội chứng đa nang buồng trứng với các biểu hiện thường gặp như tăng cân quá mức, rối loạn kinh nguyệt,... Người bị rối loạn giấc ngủ do thói quen hoặc tính chất công việc thường xuyên làm ca đêm. Người bị stress, áp lực liên tục trong thời gian dài. 2. Cách nhận biết bệnh tiểu đường Hầu hết các trường hợp, tiểu đường ở giai đoạn đầu có thể không xảy ra bất kỳ triệu chứng nào hoặc biểu hiện mờ nhạt, mơ hồ, không rõ ràng khiến người bệnh khó nhận biết hoặc nhầm lẫn với bệnh lý khác. Sau đây là những cách giúp nhận biết sớm bệnh tiểu đường:Khát nước nhiều và uống nước nhiều Đây là dấu hiệu mà những bệnh nhân tiểu đường nào cũng nhận thấy sớm nhất. Tuy nhiên, dấu hiệu này cũng cần phân biệt với tình trạng khát nước, uống nhiều nước do mất nước, do hoạt động nhiều, do thời tiết nắng nóng,... Tiểu nhiều lần Nếu thấy tần suất đi tiểu nhiều lần, tiểu không buốt, không rắt, nước tiểu bình thường,... thì bạn cũng nên nghĩ ngay đến bệnh tiểu đường. Mệt mỏi, cơ thể dễ bị suy nhược Khi bị tiểu đường, do thiếu Insulin nên đường không được chuyển hóa thành năng lượng cung cấp cho các tế bào trong cơ thể. Bên cạnh đó, cơ thể mất nhiều năng lượng do đào thải glucose qua đường tiểu, từ đó dẫn đến mệt mỏi, suy nhược cơ thể. Tuy nhiên, dấu hiệu này dễ bị bỏ qua do nghĩ đến những bệnh lý khác. Vì vậy, nếu có những dấu hiệu như: mệt mỏi, tiểu nhiều lần, khát nước nhiều, cần phải nghĩ ngay đến bệnh tiểu đường. Ngoài các dấu hiệu thường gặp trên, khi bị tiểu đường còn gặp các dấu hiệu khác như:Thị lực giảm sút. Ngứa da. Vết loét hoặc vết thương lâu lành. Tê bì, mất cảm giác ở chân. Đối với trường hợp tiểu đường khi mang thai thường được phát hiện thông qua xét nghiệm dung nạp đường ở tuần thai 24-28 tuần. Việc điều trị tiểu đường ở giai đoạn nặng thường sẽ rất phức tạp, kéo dài và gây nhiều phiền toái, ảnh hưởng sức khỏe cũng như đời sống hàng ngày của người bệnh. Do vậy mà phát hiện tiểu đường sớm và can thiệp điều trị ngay từ giai đoạn đầu sẽ cho hiệu quả tích cực, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.
medlatec
960
Hiểu đúng về dị ứng ở trẻ em để xử trí đúng cách Dị ứng là gì? Dị ứng ở trẻ là tình trạng liên quan đến hệ thống miễn dịch phản ứng quá mức/quá mẫn khi ăn, hít thở, các chất độc hại (dị nguyên/chất gây dị ứng). Dị ứng không phải là một bệnh mà chỉ là một phản ứng của hệ thống miễn dịch trên cơ thể. Phản ứng dị ứng này có thể ảnh hưởng đến các bộ phận cơ thể, dẫn đến các bệnh hoặc tình trạng như: Nguyên nhân gây dị ứng ở trẻ em Trẻ bị dị ứng khi tiếp xúc với các dị nguyên (chất gây dị ứng). Các dị nguyên này có thể xâm nhập vào cơ thể bằng nhiều đường khác nhau như thở, ăn uống, tiêm chích (bị côn trùng đốt/chích hoặc do tiêm thuốc) hoặc tiếp xúc qua da. Một số dị nguyên phổ biến là: Dị ứng thường có tính di truyền. Nếu cha/mẹ có dị ứng, con họ sẽ có nhiều khả năng cũng bị dị ứng. Nguy cơ này càng tăng khi cả cha và mẹ đều bị dị ứng. Khi nào thì các triệu chứng dị ứng ở trẻ em bắt đầu xuất hiện? Một số chứng dị ứng ở trẻ em có thể xuất hiện từ rất sớm. Chằng hạn như bệnh chàm ở trẻ thường xảy ra trong những năm tháng đầu đời. Trong khi bệnh sốt cỏ khô có thể xảy ra ở lứa tuổi mầm non hoặc bắt đầu đi học. Ở một số trẻ em, các chứng dị ứng có thể thuyên giảm vào độ tuổi dậy thì. Các trẻ khác có thể vẫn tiếp tục bị dị ứng cho đến suốt đời. Điều trị bằng thuốc có hiệu quả không? Có nhiều loại thuốc để chữa các tình trạng dị ứng, bao gồm thuốc kháng histamine dạng viên hoặc xi-rô, thuốc nhỏ mắt, xịt mũi, thuốc trị suyễn, và các dạng thuốc kem và thuốc mỡ. Một số thuốc không cần toa bác sĩ. Các loại thuốc này có thể làm dịu các triệu chứng như ngứa, hắt hơi, tắc nghẽn, chảy mũi, khò khè, ho, phát ban và suyễn. Thuốc chữa dị ứng có thể có các phản ứng phụ nhẹ như buồn ngủ hoặc gây khó chịu. Trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc chữa dị ứng nào, hãy đọc các cảnh báo in trên nhãn mác. Nếu thuốc không làm giảm các triệu chứng của bé hoặc gây ra phản ứng phụ quá mạnh, hãy gọi ngay cho bác sĩ. Bé có thể cần loại thuốc hoặc liều lượng thuốc khác. Mặc dù thuốc có thể hiệu quả, nhưng cũng cần phải xác định các tác nhân gây dị ứng và loại trừ chúng khi có thể. Tại sao con tôi cần gặp chuyên gia về dị ứng? Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể khuyên bạn đưa con đến gặp một chuyên gia về dị ứng – bác sĩ chuyên điều trị các loại dị ứng. Chuyên gia về dị ứng có thể sẽ: Chích ngừa dị ứng là gì? Bác sĩ có thể đề nghị cho bé chích ngừa dị ứng, còn gọi là liệu pháp miễn dịch. Các liều thuốc này có chứa một hàm lượng nhỏ các chất mà con bạn bị dị ứng. Nó sẽ giúp cơ thể bé dần dần trở nên ít mẫn cảm với các chất này hơn. Chích ngừa dị ứng có thể làm giảm các triệu chứng của bệnh sốt cỏ khô và suyễn, và ngăn ngừa sốc phản vệ khi bị dị ứng nọc độc côn trùng. Tuy nhiên, không có loại chích ngừa đối với dị ứng thực phẩm. Phụ huynh có thể giúp con tránh dị ứng bằng cách nào? Cách tốt nhất là xác định và tránh các thứ mà bé bị dị ứng. Nếu con bạn có chứng dị ứng, hãy thử các cách thức sau: (Thông tin tham khảo: benhviennhitrunguong.org.vn)
thucuc
657
Biến chứng của sỏi tiết niệu - Mối nguy hiểm khôn lường! Ở Việt Nam, có khoảng 2 - 12% dân số mắc bệnh sỏi tiết niệu. Qua đó có thể thấy mức độ phổ biến của căn bệnh này. Sỏi tiết niệu có thể điều trị khỏi nếu phát hiện sớm và can thiệp điều trị kịp thời bằng những phương pháp phù hợp. Tuy nhiên, bệnh nếu phát hiện ở giai đoạn muộn có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. 1. Những yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành sỏi và triệu chứng thường gặp Hệ tiết niệu bao gồm các cơ quan: thận, bàng quang, niệu quản, niệu đạo. sỏi tiết niệu xảy ra khi có sự xuất hiện của một hoặc nhiều viên sỏi ở bất kỳ vị trí nào trong các cơ quan trên. Những yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành sỏi tiết niệu Sỏi hình thành là do sự kết tinh của các ion và các tinh thể có trong nước tiểu. Quá trình này xảy ra thường do một số yếu tố sau: Ít uống nước: Việc ít uống nước khiến nước tiểu tạo ra ít hoặc những người sống trong vùng khí hậu nóng bức, làm việc hoặc vận động nhiều, tiết nhiều mồ hôi cũng có thể là lý do làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận, tiết niệu. Tác dụng phụ của một số loại thuốc như thuốc lợi tiểu,… hoặc lạm dụng canxi, vitamin C quá mức. Người bị các bệnh như nhiễm trùng hệ tiết niệu, viêm ruột, thừa cân, béo phì, gout, u tuyến tiền liệt,… Chế độ ăn không lành mạnh, nhiều muối, đạm động vật hoặc thường xuyên tiêu thụ các loại thực phẩm giàu oxalat. Triệu chứng Hầu hết các trường hợp bị sỏi tiết niệu, nếu sỏi có kích thước nhỏ, cũng soi chỉ ở trên thận không di chuyển xuống niệu quản thường không gây ra triệu chứng hoặc ảnh hưởng sức khỏe. Vì vậy người bệnh thường khó phát hiện. Tuy nhiên, nếu sỏi có kích thước lớn, gây bít tắc thì người bệnh có các triệu chứng sau: Hầu hết các trường hợp sỏi được hình thành trong thận rồi rơi xuống niệu quản, bàng quang, niệu đạo theo dòng chảy nước tiểu. Khi sỏi di chuyển sẽ có thể gây ra những cơn đau bụng dữ dội hoặc từng cơn tương ứng ở vị trí thắt lưng, hai bên hông rồi lan sang mạn sườn, xuống vùng xương chậu (gọi là cơn đau quặn thận). Những bất thường khi đi tiểu là triệu chứng thường gặp như đi tiểu buốt, tiểu nhiều lần, tiểu ra máu, tiểu ít, són tiểu, bí tiểu,... Trong trường hợp viêm ngược dòng có thể gây ra tình trạng tiểu đục, có mủ. Lúc này, người bệnh cần được điều trị kịp thời để tránh nhiễm trùng máu, sốc nhiễm trùng. Một số trường hợp sỏi kích thước nhỏ, người bệnh có thể đi tiểu ra sỏi. Ngoài ra, bệnh nhân sỏi tiết niệu còn có biểu hiện sốt cao, rét run, chóng mặt, buồn nôn, nôn, chướng bụng (thường đi kèm khi có cơn đau quặn thận),… 2. Biến chứng của sỏi tiết niệu Nếu bệnh không được can thiệp điều trị sớm hoặc điều trị không đúng cách, người bệnh không tuân thủ theo hướng dẫn thì sẽ có nguy cơ phải đối mặt với những biến chứng của sỏi tiết niệu như sau: Giãn đài bể thận Sỏi hình thành trong đường tiểu làm tắc nghẽn quá trình lưu thông của nước tiểu xuống bàng quang, không thể tống hết ra ngoài dẫn đến ứ đọng trong thận. Đặc biệt, nếu sỏi bị mắc lại ở niệu quản có thể làm tắc nghẽn toàn bộ nước tiểu. Tình trạng kéo dài sẽ gây giãn đài bể thận. Suy thận cấp tính Nước tiểu ứ đọng lâu ngày sẽ làm suy giảm chức năng thận. Ngoài ra, người bệnh còn có thể gặp tình trạng vô niệu nếu nước tiểu bị tắc hoàn toàn. Đây là biến chứng của sỏi tiết niệu nguy hiểm nhất vì sẽ đe dọa tính mạng nếu người bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời. Nhiễm trùng đường tiểu Trong quá trình di chuyển từ thận xuống những cơ quan khác, sỏi có thể ma sát và làm tổn thương niêm mạc cùng với nước tiểu ứ đọng, tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi và gây nhiễm trùng. Khi đó, người bệnh sẽ có các triệu chứng như sốt cao, ớn lạnh, toát mồ hôi, đau dữ dội hố thắt lưng,… Ngoài ra, nhiễm trùng đường tiểu kéo dài có thể biến chứng sang suy thận mạn, thận bị tổn thương nghiêm trọng và mất khả năng hồi phục, hoặc nhiễm trùng huyết,... . Để đưa ra kết luận chính xác về sỏi tiết niệu cũng như vị trí, mức độ bệnh, biến chứng, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện các kiểm tra như: xét nghiệm máu, nước tiểu, các xét nghiệm sinh hóa máu (chức năng thận, uric, mỡ máu, calci máu,... . ), siêu âm ổ bụng, chụp phim X-quang hệ niệu không chuẩn bị, chụp cắt lớp vi tính bụng, soi bàng quang,... Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp điều trị bao gồm: Sỏi nhỏ (kích thước sỏi nhỏ hơn 5mm) và không có biến chứng thường được chỉ định điều trị bảo tồn, không phẫu thuật. Người bệnh phải uống đủ nước mỗi ngày (hơn 2 lít) và tích cực vận động thể dục thể thao, kết hợp theo dõi định kỳ. Chỉ định điều trị tích cực nhiễm trùng (nếu có). Nếu sỏi có kích thước và gây ra những ảnh hưởng sức khỏe thì cần điều trị ngoại khoa như: tán sỏi ngoài cơ thể, nội soi niệu quản ngược dòng tán sỏi bằng ống soi mềm, tán sỏi qua da,…
medlatec
994
Hà Nội: Bệnh viện đầu tiên xây dựng mô hình Bác sĩ Gia đình GS. TS. Nguyễn Viết Tiến - Thứ trưởng Bộ Y tế phát biểu tại buổi lễ. Tới dự có Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Dân vận Trung ương Trương Thị Mai; Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Viết Tiến; Phó Chủ tịch UBND TP Hà Nội Ngô Văn Quý cùng đại diện nhiều Bộ ban ngành của Trung ương. Nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe toàn diện ban đầu, giảm tải lượng bệnh nhân cho các bệnh viện tuyến trên theo chủ trương của Bộ Y tế, Bệnh viện Đa khoa đã triển khai dịch vụ Bác sĩ Gia đình, chăm sóc sức khỏe toàn diện tại nhà cho người dân Thủ đô. Bác sĩ gia đình phục vụ chăm sóc, quản lý sức khỏe tại nhà. Đây cũng là bệnh viện đầu tiên tại Hà Nội đi tiên phong trong việc xây dựng Phòng khám Bác sĩ Gia đình và “Đề án Xây dựng thí điểm mô hình Phòng khám Bác sĩ Gia đình lồng ghép với Trạm Y tế xã, phường giai đoạn 2017 - 2018”, được UBND TP Hà Nội ghi nhận và đánh giá cao. Thứ trưởng Nguyễn Viết Tiến nhấn mạnh, mô hình dịch vụ này có ý nghĩa rất lớn vì đã lấp vào đkhoảng trống mà nhiều bệnh viện công lập hiện chưa làm được, qua đó bệnh viện ngày càng có đóng góp lớn hơn để cùng ngành y tế của Hà Nội và cả nước đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Tại buổi lễ, 6 tập thể, 5 cá nhân của Bệnh viện cũng vinh dự được nhận Bằng khen của Bộ Y tế do có thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác y tế năm 2016.
medlatec
314
Công dụng thuốc Aminoplasmal 10 Aminoplasmal 10 là dịch truyền có tác dụng cung cấp các axit amin như một chất nền cho quá trình tổng hợp protein trong chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch. Vậy thuốc Aminoplasmal 10 nên được sử dụng như thế nào cho hiệu quả? 1. Aminoplasmal 10 là thuốc gì? Aminoplasmal 10 là thuốc thuộc danh mục chất điện giải, được bào chế dưới dạng dung dịch truyền với thành phần chính là axit amin. Thuốc Aminoplasmal 10 được dùng trong chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch cho những bệnh nhân không đủ hoặc chống chỉ định khi nuôi dưỡng qua đường uống và đường tiêu hóa không thể thực hiện được.Aminoplasmal 10 được chỉ định sử dụng trong nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch. Thuốc cung cấp các amino axit như một chất nền cho quá trình tổng hợp protein trong chế độ nuôi đường tĩnh mạch, khi không nuôi được qua đường uống và đường tiêu hóa hoặc chống chỉ định.Luôn truyền dung dịch amino axit phối hợp với một lượng thích hợp dung dịch cung cấp năng lượng khi nuôi qua đường tĩnh mạch. Ví dụ phối hợp với các dung dịch carbohydrat.Với những bệnh nhân bị bỏng, xuất huyết, hậu phẫu, ung thư, dinh dưỡng kém, các bệnh lý về dạ dày tá tràng nhẹ, lành tính, rối loạn hấp thụ protein do đường tiêu hóa thì được chỉ định sử dụng thuốc Aminoplasmal để dự phòng và điều trị. Thuốc Aminoplasmal 10 còn sử dụng được trong các trường hợp bệnh nhân mắc các bệnh lý xơ hóa nang, bệnh Crohn, hội chứng ruột ngắn.Ngoài ra, thuốc còn sử dụng làm dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa ở trẻ sơ sinh và trẻ sinh non. Các trường hợp bị mất protein lớn hơn 15g/ ngày và các đối tượng kém ăn uống trên 1 tuần cũng có thể sử dụng thuốc. 2. Liều dùng và cách dùng Aminoplasmal 10 Liều dùng đối với người lớn và trẻ từ 15 tuổi trở lên. Liều trung bình mỗi ngày:Dùng 10 - 20ml/ kg thể trọng, tương đương 1,0 - 2,0g amino axit/ kg thể trọng.Bệnh nhân nặng 70kg thì dùng liều 1400 - 2800mi.Liều tối đa mỗi ngày:Dùng 20ml/ kg, tương đương 2,0g amino axit/ kg thể trọng.Bệnh nhân nặng 70kg thì dùng liều 140g amino axit, tương đương 2800 mi.Tốc độ truyền và giọt tối đa:Dùng 10,0ml/ kg thể trọng/ giờ, tương đương 0,1g amino axit/ kg thể trọng/ giờ, tương đương 45 giọt/ phút - dùng cho bệnh nhân nặng 70kg, tương đương 2,34ml/ phút.Đối với trẻ em đến thanh thiếu niên 14 tuổi:Liều dùng được khuyến cáo là giá trị trung bình có tính chất định hướng. Theo mỗi độ của bệnh nhân mà liều phải được điều chỉnh tương ứng, theo giai đoạn phát triển của bệnh và tình trạng bệnh.Với trẻ 3 - 5 tuổi liều dùng hàng ngày là 15ml/ kg thể trọng/ ngày, tương đương với 1,5g amino axit/ kg thể trọng/ ngày.Với trẻ 6 - 14 tuổi liều dùng hàng ngày là 10ml/ kg thể trọng/ ngày và tương đương với 1,0g amino axit/ kg thể trọng/ ngày.Tốc độ truyền tối đa là 1,0ml/ kg thể trọng/ giờ, tương ứng với 0,1 g amino axit/ kg thể trọng/ giờ. Trường hợp lượng amino axit yêu cầu là 1g/ kg thể trọng/ ngày hoặc nhiều hơn thì cần đặc biệt chú ý đến giới hạn lượng dịch đưa vào cơ thể. Có thể dùng dung dịch amino axit với hàm lượng lớn hơn trong trường hợp đặc biệt để tránh quá tải dịch.Cách dùng truyền qua tĩnh mạchĐược chỉ định khi cần nuôi dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch. Aminoplasmal 10 chỉ là một thành phần dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch. Đối với dinh đường qua đường tĩnh mạch, cung cấp amino axit phải được kết hợp với cung cấp các nguồn năng lượng, axit béo thiết yếu, vitamin và các nguyên tố vi lượng. 3. Lưu ý khi sử dụng Aminoplasmal 10 3.1 Chống chỉ định. Thuốc Aminoplasmal 10 chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Quá mẫn cảm với amino axit có mặt trong dung dịch. Bẩm sinh chuyển hóa amino axit bất thường. Mắc rối loạn tuần hoàn nghiêm trọng, có thể đe dọa đến tính mạng như bị sốc. Bị giảm oxy huyết. Nhiễm axit chuyển hóa. Mắc bệnh gan tiến triển. Mắc suy thận nặng không phải lọc máu hoặc thẩm tách máu. Nồng độ bệnh lý hoặc cao trong huyết thanh của bất kỳ chất điện giải nào trong thành phần sản phẩm. Trẻ em dưới 2 tuổi không được chỉ định sử dụng. Các chống chỉ định chung trong truyền tĩnh mạch như suy tim mất bù, phù phổi cấp, tình trạng ứ nước.3.2 Thận trọng. Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa axit amin khi sử dụng Aminoplasmal 10 cần thận trọng chỉ định sau khi cân nhắc giữa lợi ích mong đợi và rủi ro tiềm tàng, do các nguyên nhân như:Cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân mắc suy gan, suy thận. Cẩn trọng kiểm tra những bệnh nhân bị tăng áp lực thẩm thấu huyết thanh. Nếu bệnh nhân mất nước nhược trương nên điều chỉnh bằng cách cung cấp đủ dịch và chất điện giải trước khi dùng dung dịch dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch cho bệnh nhân.Trong suốt quá trình điều trị phải thường xuyên theo dõi điện giải huyết thanh, đường máu, cân bằng chất lỏng, cân bằng kiềm toan, chức năng thận (BUN, Creatinine) cho bệnh nhân.Kiểm soát protein huyết thanh và kiểm tra chức năng gan cho bệnh nhân.Cẩn trọng khi cần truyền một lượng lớn dịch cho bệnh nhân suy tim.Kiểm tra dấu hiệu viêm hoặc nhiễm trùng ở các vị trí truyền.Thuốc không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.Chỉ sử dụng thuốc Aminoplasmal 10 cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ sau khi đã đánh giá cẩn thận mọi lợi ích và rủi ro khi dùng thuốc.3.3 Tác dụng phụ. Trong quá trình sử dụng thuốc Aminoplasmal bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ, điều này như kết quả của quá trình nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, nhất là ở giai đoạn đầu mới sử dụng:Cảm giác buồn nôn hoặc nôn. Bị đau đầu, rét run, sốt.Những tác dụng phụ được nêu trên không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra. Trường hợp bệnh nhân sử dụng thuốc và gặp vấn đề về sức khỏe thì tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
vinmec
1,126
Chuyên gia giải đáp: Bệnh tay chân miệng bao lâu thì khỏi? 1. Cơ bản về bệnh tay chân miệng Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm, khởi phát do hoạt động của virus đường ruột họ Enterovirus, cụ thể là Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71. Tay chân miệng lưu truyền quanh năm nhưng lây nhiễm mạnh mẽ nhất, có khả năng phát triển thành dịch vào 2 khoảng thời gian: Tháng 3 – tháng 5 và tháng 9 – tháng 12. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Việt Nam mỗi năm ghi nhận 50.000 – 100.000 ca tay chân miệng. Trong đó, 60% các ca là tại miền Nam, 40% còn lại là tại miền Trung và miền Bắc. Theo chuyên gia, có 2 đường lây nhiễm tay chân miệng: Trực tiếp và gián tiếp, thông qua dịch tiết mũi họng, phân,…: – Trực tiếp: Người không bệnh hít phải dịch tiết mũi họng người bệnh ho hoặc hắt hơi ra. Người không bệnh sờ/chạm/ôm/hôn người bệnh. Người không bệnh sử dụng đồ đạc sinh hoạt dính dịch tiết mũi họng người bệnh. Người không bệnh hít phải dịch tiết mũi họng người bệnh ho hoặc hắt hơi ra – Gián tiếp: Người không bệnh sờ/chạm tã, quần áo dính phân hoặc mặt bàn, mặt tủ, tay nắm cửa, đồ chơi,… dính dịch tiết mũi họng người bệnh rồi vô tình đưa tay sờ/chạm mắt, mũi, miệng. Về dấu hiệu nhận biết, bố mẹ có thể dễ dàng “bắt bài” tay chân miệng thông qua những biểu hiện sau: – Biểu hiện không đặc trưng: Sốt, đau họng, chảy mũi, tiêu chảy, mệt mỏi. Đôi khi nổi hạch, ở cổ hoặc ở hàm dưới hoặc ở cả 2. – Biểu hiện đặc trưng: Tổn thương da và niêm mạc, tồn tại dưới dạng những vết phồng rộp dễ vỡ, khi vỡ tạo thành các vết loét, khiến trẻ đau đớn. Ở niêm mạc miệng, má trong, lợi, mặt bên lưỡi,… những vết phồng rộp này thường có đường kính khoảng 2 – 3 mm. Còn ở lòng bàn tay, đầu gối, mông, lòng bàn chân,… đường kính của chúng là 2 – 10mm. Ở lòng bàn tay, đầu gối, mông, lòng bàn chân,… chúng có thể ẩn dưới bề mặt da hoặc hiện trên bề mặt da. Ngoài những triệu chứng trên, trẻ mắc tay chân miệng còn có thể sốt cao, nôn, lơ mơ, mê sảng, co giật,… nếu tay chân miệng biến chứng. Ở thời điểm hiện tại, một số biến chứng nguy hiểm đã được xác định của tay chân miệng có thể kể đến là: Viêm màng não, viêm não, viêm cơ tim,… Các trường hợp tay chân miệng biến chứng hầu hết đều phát sinh do Enterovirus 71. Tay chân miệng phát sinh do Coxsackievirus A16 phần lớn không biến chứng. 2. Bệnh tay chân miệng bao lâu thì khỏi – Chuyên gia giải đáp “Chu kỳ sống” của tay chân miệng bao gồm 4 giai đoạn: Ủ bệnh, khởi phát, toàn phát và lui bệnh. Nếu không biến chứng, tay chân miệng sẽ thuyên giảm và biến mất (bước vào giai đoạn lui bệnh) mà không cần can thiệp y tế sau khoảng 10 ngày, kể từ thời điểm khởi phát. Cụ thể, giai đoạn khởi phát sẽ kéo dài 1 – 2 ngày (là giai đoạn trẻ sốt, đau họng, chảy mũi, tiêu chảy,…); giai đoạn toàn phát sẽ kéo dài 3 – 7 ngày (là giai đoạn trẻ tổn thương da và niêm mạc). Tay chân miệng do Coxsackievirus A16 gây ra thường tự khỏi sau khoảng 10 ngày 3. Điều trị và phòng ngừa bệnh tay chân miệng – Thông tin bố mẹ nên biết 3.1. Điều trị Tương tự nhiều bệnh truyền nhiễm do virus khác, tay chân miệng chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Bởi thế, để hỗ trợ cơ thể trẻ giải quyết tay chân miệng, bố mẹ chỉ có thể cho trẻ sử dụng thuốc hạn chế triệu chứng khi cần thiết, ví dụ: Thuốc hạ sốt Paracetamol như Hapacol, thuốc giảm đau không kê đơn như Ibuprofen, kem chống ngứa như Calamine, dung dịch sát khuẩn (sử dụng để bao phủ bề mặt các tổn thương da), nước muối sinh lý 0,9% (sử dụng để vệ sinh các tổn thương niêm mạc). Lưu ý: Tất cả những thuốc này đều phải được dùng dưới sự hướng dẫn của chuyên gia. Ngoài thuốc hạn chế triệu chứng, một số lưu ý khác bố mẹ cũng cần thực hiện khi chăm sóc trẻ tại nhà là: Cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ theo nguyên tắc 3 chữ L: Lỏng, lạt, lạnh (một số thực phẩm tốt cho trẻ tay chân miệng bố mẹ có thể tham khảo là: Trứng, đậu, khoai tây, đu đủ, dưa hấu,…). Bổ sung cho trẻ 1,5 – 2l nước mỗi 24 giờ. Vẫn tắm hoặc lau người cho trẻ hàng ngày để loại bỏ virus cũng như các tác nhân tiêu cực khác của môi trường. Không cho trẻ gãi để tránh làm vỡ các vết phồng rộp. Lập tức cho trẻ tái khám nếu các dấu hiệu biến chứng đã được liệt kê tại mục 1 bài viết này xuất hiện. Cho trẻ thăm khám với chuyên gia khi nghi ngờ trẻ mắc tay chân miệng 3.2. Phòng ngừa Để phòng ngừa hiệu quả tay chân miệng cho trẻ, 7 khuyến cáo sau của chuyên gia nhi khoa nên được bố mẹ thực hiện nghiêm túc: – Nên: Rửa tay sạch sẽ cho trẻ và cho bản thân nhiều lần trong ngày bằng các sản phẩm khử khuẩn. Cho trẻ ăn chín uống sôi. Luộc hoặc ngâm dung dịch Cloramin B 2% quần áo trẻ trước khi giặt. Vệ sinh cẩn thận đồ chơi của trẻ và không gian sinh hoạt của gia đình bằng các sản phẩm khử khuẩn. – Không nên: Cho trẻ ngậm/mút tay và đồ chơi. Cho trẻ sử dụng chung dụng cụ ăn uống với gia đình. Cho trẻ đến nơi có người bệnh tay chân miệng.
thucuc
1,025
Phòng virus cúm đang lây lan gây chết người cách nào? WHO khuyến cáo cách tránh lây nhiễm virus cúm A/H7N9, chuyên gia tư vấn làm thế nào để virus từ Trung Quốc không vào Việt Nam. 7 bệnh nhân nhiễm cúm Đây là những ca bệnh đầu tiên trên thế giới nhiễm chủng virus cúm mới này và đã có 2 trường hợp tử vong. Sau đó, Bộ Y tế Trung Quốc thông báo thêm 4 người ở tỉnh Giang Tô đã bị nhiễm cúm gia cầm H7N9. Cả 4 bệnh nhân đang trong tình trạng nguy kịch, phải điều trị nghiêm ngặt. Số ca bệnh trên được xác định là nhiễm H7N9 bởi các chuyên gia y tế tỉnh dựa trên xét nghiệm lâm sàng, xét nghiệm và điều tra dịch tễ học chiều 3/4. Khi lại gần, sờ diều gà không quá no, quá đói, phân gà như con ốc, mào phải đỏ, dựng, ngực chắc, không có tiếng khò khè. Lông gà càng vàng, càng sáng thì da vàng và là gà ngon. Chị em chú ý, nếu có điều kiện, nên nhốt gà trước khi ăn vài hôm và cho ăn gạo, thóc của gia đình, vì nếu gà đó có cho thuốc kháng sinh thì thuốc sẽ được thải ra ngoài sẽ bớt độc.
medlatec
215
Xét nghiệm máu đánh giá chức năng tuyến giáp là gì? Một số xét nghiệm máu đánh giá chức năng tuyến giáp được áp dụng bao gồm:  T4 toàn phần, T4 tự do (Free T4), T3 (Triiod thyronin), TSH máu. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu cụ thể về các xét nghiệm này qua bài viết dưới đây. 1. Chức năng tuyến giáp là gì? Chức năng của tuyến giáp là sản xuất hormone. Tuyến giáp là một tuyến nhỏ nằm ở dưới thanh quản, khu vực cổ. Chức năng của tuyến giáp là sản xuất hormone. Các hormone là những hóa chất được phóng thích và vận chuyển trong máu để dẫn đến đến các cơ quan. Chúng hoạt động giống như chất dẫn truyền, điều hòa hoạt động của các tế bào và các mô cơ quan trong cơ thể của con người. Hormone tuyến giáp sản xuất ảnh hưởng lớn đến tốc độ trao đổi chất của cơ thể cũng như nồng độ của một số khoáng chất trong máu. Tuyến giáp sản xuất 3 loại hormone và hai trong số chúng được gọi là thyroxine (T4) và triodothyronine (T3), có tác dụng tăng tốc độ trao đổi chất của cơ thể. Hormone còn lại có chức năng giúp cơ thể kiểm soát lượng canxi trong máu. Trong quá trình lưu thông máu, hormone T3 và T4 được tồn tại ở hai dạng là dạng tự do và dạng gắn vào protein vận chuyển. Dạng T3, T4 tự do có tác dụng ức chế ngược lại hoạt động tuyến giáp. Do đó, để kiểm tra chức năng tuyến giáp, người ta thường định lượng hormone T3, T4 dạng tự do. Tham khảo: các xét nghiệm ung thư tuyến giáp 2. Xét nghiệm máu đánh giá chức năng tuyến giáp là gì? Xét nghiệm chức năng tuyến giáp là các xét nghiệm máu nhằm kiểm tra nồng độ của các hormon do tuyến giáp sản xuất (hormon thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3)) và một loại hormon do tuyến yên sản xuất (TSH) có tác động tới tuyến giáp. Xét nghiệm này giúp tìm hiểu xem tuyến giáp có hoạt động tốt không. Xét nghiệm máu đánh giá chức năng tuyến giáp là một xét nghiệm máu đơn giản. Theo đó, bạn không cần mất thời gian chuẩn bị hoặc thời gian thực hiện xét nghiệm. Bạn được lấy một lượng máu cần thiết, sau đó, mẫu máu này sẽ được gửi đến phòng xét nghiệm để phân tích, kết quả được trả về cho bác sĩ ra yêu cầu xét nghiệm. Dựa vào các thông số trên kết quả xét nghiệm, bác sĩ dễ dàng xác định được người bệnh có đang gặp phải rối loạn chức năng tuyến giáp nào không. 3. Xét nghiệm máu đánh giá chức năng tuyến giáp được chỉ định khi nào? Xét nghiệm chức năng tuyến giáp thường được thực hiện khi bệnh nhân có nghi ngờ bị cường giáp hoặc suy giáp. Ngoài ra, xét nghiệm này cũng được thực hiện để: Xét nghiệm chức năng tuyến giáp thường được thực hiện khi bệnh nhân có nghi ngờ bị cường giáp hoặc suy giáp Xét nghiệm máu đánh giá chức năng tuyến giáp bao nhiêu tiền?
thucuc
542
Xơ gan uống thuốc gì và cách phòng ngừa Bệnh xơ gan là bệnh lý gan mật nguy hiểm, có thể đe dọa tới tính mạng. Xơ gan uống thuốc gì cần tuân thủ theo đơn thuốc của bác sĩ, tránh uống bừa bãi sẽ gây hại tới gan. 1. Bệnh xơ gan có mấy giai đoạn? 1.1. Xơ gan giai đoạn 1 Ở giai đoạn đầu tiên, gan chưa có dấu hiệu tổn thương tuy nhiên đã bắt đầu viêm. Các tế bào gan bị viêm đang cố gắng đảo ngược quá trình nên gây ra sự xơ hóa. Các triệu chứng ở giai đoạn này chưa rõ ràng do sự xơ hóa chưa nhiều. Bệnh nhân chỉ cảm thấy mệt mỏi, thiếu năng lượng tuy nhiên ở mức độ nhẹ. Đáng chú ý, nếu phát hiện và điều trị phù hợp ngay từ giai đoạn này, khả năng hồi phục trở lại là rất cao. Hình ảnh so sánh gan bình thường và gan bị xơ hóa 1.2. Xơ gan giai đoạn 2 Ở giai đoạn 2, áp lực tĩnh mạch cửa đang tăng dần, các mô xơ hóa nhiều hơn. Việc điều trị bắt đầu gặp nhiều khó khăn nhưng cơ hội khỏi bệnh vẫn ở mức cao. 1.3 Xơ gan giai đoạn 3 Tại giai đoạn 3, bệnh nhân có thể xuất hiện cổ trướng. Lượng dịch tại ổ bụng tăng nhanh cảnh báo gan bị xơ hóa đáng kể. Giai đoạn này, gan gần như không thể trở lại bình thường. Các triệu chứng rõ ràng và nghiêm trọng hơn như: – Chán ăn, ăn không ngon, mệt mỏi, thiếu năng lượng – Sụt cân nhanh – Vàng da, vàng mắt, nhợt nhạt – Viêm da, ngứa, nổi mề đay – Đường huyết lên xuống thất thường, khó kiểm soát – Phù chân và mắt cá 1.4. Giai đoạn 4 Bước sang giai đoạn 4, quá trình xơ hóa xảy ra hoàn toàn ở gan. Các biến chứng đã xuất hiện bao gồm: – Xuất huyết tiêu hóa – Bệnh não gan – Tăng áp lực tĩnh mạch cửa Cơ hội điều trị ở giai đoạn này rất thấp, có thể nói gần như không còn. Dấu hiệu ở giai đoạn này sẽ xuất hiện với cường độ mạnh hơn, cụ thể là: – Mệt mỏi kéo dài, gần như không thể làm việc – Lòng bàn tay son – Tính cách thay đổi – Suy thận – Sốt cao – Viêm màng bụng 2. Các phương pháp phát hiện sớm bệnh xơ gan 2.1. Phát hiện bệnh qua triệu chứng Ở giai đầu, bệnh nhân không có triệu chứng cụ thể do đó mà thường bị bỏ qua. Khi gan tổn thương nghiêm trọng hơn, triệu chứng của xơ gan là: – Mệt mỏi – Sụt cân nhanh – Buồn nôn, nôn, nôn ra máu – Dễ bị chảy máu, bầm tím, sưng ở bụng. – Da vàng, ngứa, sao mạch, bàn tay son – Suy giảm trí nhớ, khó tập trung, luôn trong trạng thái mơ hồ – Rối loạn kinh nguyệt – Giảm ham muốn tình dục – Nước tiểu màu sẫm 2.2. Phát hiện bệnh qua nguyên nhân Bệnh gan tiến triển thành xơ gan phải trải qua một thời gian khá dài. Các nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh xơ gan thường là: – Uống rượu bia với lượng lớn liên tục nhiều năm – Béo phì – Viêm gan mạn tính gồm viêm gan B, viêm gan C 2.3 Phát hiện bệnh qua các xét nghiệm Bệnh gan nói chung thường tiến triển âm thầm, triệu chứng mờ nhạt do đó việc phát hiện sớm bệnh là vô cùng quan trọng. Phát hiện và điều trị sớm giúp nâng cao kết quả điều trị, tiết kiệm thời gian và chi phí. Cách tốt nhất là nên thăm khám gan mật và sức khỏe định kỳ 1 năm 2 lần. Chi phí thăm khám định kỳ rẻ hơn rất nhiều so với điều trị khi bệnh đã tiến triển nặng. Hoặc ngay khi có triệu chứng dù chỉ là nhỏ nhất cũng cần thăm khám. Ban đầu bác sĩ sẽ hỏi tiền sử về sức khỏe, thông tin cá nhân và gia đình, kiểm tra vật lý. Tùy vào tình trạng của từng người mà bác sĩ sẽ chỉ định thêm phương pháp phù hợp bao gồm: – Kiểm tra máu: xét nghiệm máu cho biết bệnh nhân đang gặp vấn đề gì về gan. – Hình ảnh: siêu âm, chụp CT, chụp MRI để kiểm tra các tổn thương ở gan. – Sinh thiết gan: bác sĩ lấy mô mẫu từ gan, sau đó đưa đi phân tích mẫu sinh thiết đó. Siêu âm gan, chụp CT hoặc chụp MRI được áp dụng trong chẩn đoán, xác định cụ thể tình trạng và mức độ nhóm bệnh gan mật 3. Gợi ý bệnh xơ gan uống thuốc gì? 3.1. Xơ gan uống thuốc gì và lưu ý trong điều trị Nếu đang ở giai đoạn xơ gan còn bù, bệnh nhân hoàn toàn có thể tích cực rằng bệnh có thể hồi phục được. Còn khi xơ gan tiến triển thành xơ gan mất bù, việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn hơn tuy nhiên vẫn có khả quan. Dù ở giai đoạn nào, nguyên tắc chung của điều trị xơ gan vẫn là: – Làm giảm các yếu tố tấn công: tiêm phòng virus viêm gan B, viêm gan C; giảm lượng mỡ tích cụ trong gan; tránh tiếp xúc với hóa chất; bỏ hoàn toàn bia rượu và sử dụng thuốc hợp lý. – Tăng cường yếu tố bảo vệ gan Điều trị xơ gan nói riêng và bệnh lý gan mật nói chung còn dựa trên nhiều yếu tố. Điều quan trọng là bệnh nhân cần kiên trì, giữ thái độ tích cực để có kết quả tốt nhất. Trong quá trình điều trị, cần tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị, chỉ dùng thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho mình. 3.2. Xơ gan uống thuốc gì để cải thiện tình trạng bệnh? Để hồi phục chức năng gan, dự phòng biến chứng, bác sĩ có thể cho người bệnh uống một số loại thuốc như: – Các loại thuốc điều trị rối loạn đông máu – Truyền huyết tương tươi nếu có nguy cơ bị chảy máu – Truyền albumin – Thuốc tăng đào thải mật – Các axit amin – Thuốc lợi tiểu Một số loại thuốc hại gan, không dùng với bệnh nhân xơ gan là: – Paracetamol (khi dùng liều cao hoặc quá dày) – Thuốc chống viêm không steroid – Thuốc nhóm opioid – Một số thuốc kháng sinh Thuốc điều trị xơ gan bắt buộc phải uống theo đơn của bác sĩ điều trị 3.3. Cách phòng ngừa bệnh xơ gan bạn cần biết Xơ gan là bệnh nguy hiểm nhưng có thể phòng ngừa bằng các cách sau: – Nâng cao nhận thức về bệnh và nâng cao bảo vệ sức khỏe bản thân – Dự phòng lây truyền viêm gan virus B từ mẹ sang con (kiểm tra sức khỏe trước khi mang thai) – Tiêm phòng vắc xin phòng virus viêm gan – Sử dụng nguồn thực phẩm vệ sinh, đảm bảo nguồn gốc – Quan hệ tình dục an toàn, nói không với tiêm chích ma túy – Không làm dụng rượu bia, không uống liên tục với lượng nhiều – Không sử dụng thuốc điều trị mà không được bác sĩ khuyến cáo – Truyền máu an toàn – Thực hiện các thủ thuật xâm lấn cần kiểm soát nhiễm khuẩn – Thường xuyên thăm khám, theo dõi sức khỏe và đi khám khi có triệu chứng bất thường – Phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý gan mật nói chung
thucuc
1,326
Tìm hiểu về eo tuyến giáp Eo tuyến giáp nằm trong tuyến giáp, một bộ phận quan trọng của hệ thống nội tiết, đóng vai trò quyết định trong việc sản xuất hormone tuyến giáp, giữ vai trò then chốt trong việc điều hòa quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Hiểu rõ về eo tuyến giáp và nhận thức về các bệnh lý tuyến giáp sẽ giúp chúng ta nhận diện, điều trị kịp thời, và ngăn chặn những hệ lụy tiêu cực cho sức khỏe. Eo tuyến giáp là bộ phận quan trọng của hệ thống nội tiết 1. Eo tuyến giáp là gì? Eo tuyến giáp, là một phần quan trọng của tuyến giáp, một cơ quan nội tiết có trách nhiệm sản xuất hormone để điều hòa quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Eo tuyến giáp nằm ở phía trước cổ, phía dưới cuối cùng của giáp, trên trachea (khí quản) và dưới thanh quản. Eo giáp bao gồm một lớp bao xơ bên ngoài, được tạo ra bởi lớp cân sau. Lớp cân sau gắn tuyến vào sụn giáp, tạo ra một kết cấu linh hoạt, có thể di động khi chúng ta nuốt. 2. Chức năng của eo tuyến giáp 2.1. Liên kết thùy tuyến giáp Eo tuyến giáp giữ hai thùy tuyến giáp kề nhau thông qua cấu trúc của mình. Thùy tuyến giáp chính là nơi sản xuất và giải phóng các hormone tuyến giáp, như thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3), quan trọng cho sự điều hòa năng lượng và quá trình trao đổi chất trong cơ thể. 2.2. Eo tuyến giáp hỗ trợ quá trình nuốt thức ăn Eo giáp có khả năng di động khi người ta nuốt, giúp tuyến giáp lên và xuống trên thanh quản. Điều này giúp quá trình nuốt thức ăn và nước được thực hiện một cách mượt mà. 2.3. Quản lý hormone Eo tuyến giáp chịu trách nhiệm về việc duy trì sự cân bằng hormone tuyến giáp trong cơ thể, đảm bảo rằng chúng được sản xuất và giải phóng đúng lượng để duy trì sức khỏe chung. Nắm vững thông tin về eo tuyến giáp là quan trọng để hiểu rõ về tuyến giáp và nhận diện các vấn đề sức khỏe liên quan đúng cách. Bất kỳ thay đổi đột ngột trong vùng này đều nên được đánh giá bởi chuyên gia y tế để đảm bảo sự duy trì ổn định của cơ thể. 3. Bệnh lý về eo tuyến giáp Eo tuyến giáp đóng vai trò quan trọng trong duy trì sức khỏe cơ thể, và nhiều bệnh lý có thể ảnh hưởng đến chức năng của nó. Dưới đây là một số bệnh lý phổ biến liên quan đến eo tuyến giáp và tuyến giáp: 3.1. Bệnh viêm tuyến giáp Hashimoto Bệnh Hashimoto là một bệnh tự miễn, khi hệ thống miễn dịch tấn công tuyến giáp. Sự tấn công này dẫn đến suy giáp, khiến tuyến giáp không thể sản xuất đủ hormone cần thiết cho cơ thể. Bệnh phổ biến ở phụ nữ trung niên, và là nguyên nhân chính của suy giáp ở Hoa Kỳ. 3.2. Bệnh Graves (Bệnh Basedow) Đây là một rối loạn miễn dịch, dẫn đến sản xuất hormone tuyến giáp quá mức (cường giáp). Bệnh có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh, não bộ, và nhiệt độ cơ thể. Không điều trị thì bệnh có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Bệnh phổ biến trong các trường hợp cường giáp, thường ảnh hưởng đến phụ nữ nhiều hơn nam giới. 3.3. Cường giáp Bệnh gia tăng kích thước của tuyến giáp không phải do ung thư, thường xuất phát từ thiếu iod trong chế độ ăn.Bệnh đặc biệt phổ biến ở những nơi có mức độ thiếu hụt iod cao. Có thể ảnh hưởng đến phụ nữ và người trên 40 tuổi nhiều hơn. 3.4 Suy giáp Là tình trạng tuyến giáp không sản xuất đủ hormone, dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe. Bệnh có thể do viêm tuyến giáp Hashimoto hoặc các vấn đề về tuyến giáp khác. 3.5. Nhân tại eo tuyến giáp Bệnh phát triển bất thường của mô tuyến giáp, tạo thành các nhân tuyến giáp (bướu giáp nhân). Mặc dù tỷ lệ ác tính thấp, nhưng nhân ở eo tuyến giáp có thể phát triển thành tổ chức tế bào ung thư. Bênh thường không gây triệu chứng, nhưng khi phát triển đủ lớn có thể dẫn đến sưng cổ và khó thở. Việc nhận biết và điều trị sớm các vấn đề liên quan đến eo giáp là quan trọng để bảo vệ sức khỏe toàn diện và ngăn chặn các biến chứng tiềm ẩn. Nếu có bất kỳ triệu chứng hoặc nghi ngờ nào, việc thăm bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn là quan trọng. Nhân tại eo tuyến giáp gây khó chịu cho người bệnh 4. Cách chẩn đoán các bệnh lý tuyến giáp Chẩn đoán bệnh lý tuyến giáp là bước quan trọng để xác định và đối phó với các vấn đề sức khỏe liên quan đến tuyến giáp: 4.1. Siêu âm tuyến giáp Phương pháp này dụng sóng siêu âm để tạo hình ảnh chi tiết về tuyến giáp nhằm xác định kích thước, vị trí, và tính chất của nhân tuyến giáp. 4.2. Xét nghiệm chức năng tuyến giáp Phương pháp này nhằm đo lường các hormone như T3, T4, FT3, FT4, và TSH, xác định mức độ hoạt động của tuyến giáp và loại bệnh tuyến giáp. Phương pháp sử dụng iod để kiểm tra khả năng hấp thụ của tuyến giáp. 4.3. Xạ hình tuyến giáp Phương pháp sử dụng iod phóng xạ để theo dõi hấp thụ iod của tuyến giáp, giúp nhận ra bất thường về cấu trúc của tuyến giáp và nhân giáp. Xạ hình tuyến giáp thực hiện khi nghi ngờ về khối u ác tính. Xét nghiệm bằng cách chọc hút mẫu tế bào để kiểm tra dưới kính hiển vi. 5. Cách chăm sóc sức khỏe tuyến giáp Tuyến giáp đóng vai trò quan trọng trong sự duy trì của hệ thống nội tiết và chăm sóc tuyến giáp đôi khi là chìa khóa giữ cho cơ thể hoạt động đúng cách. Dưới đây là một số cách giúp giữ cho tuyến giáp khỏe mạnh: 5.1. Chế độ ăn uống cân bằng – Ăn những thực phẩm có lợi cho tuyến giáp: Trái cây, rau, các loại ngũ cốc, cá và hải sản. – Tránh thực phẩm gây viêm: Thực phẩm chế biến chứa đường, chất bảo quản, và phẩm màu. – Thực phẩm đã qua chế biến, chất béo chuyển hóa, và đường tinh luyện. Ăn những thực phẩm có lợi chăm sóc sức khỏe tuyến giáp 5.2. Bổ sung các chất cần thiết – Iodine: Thiếu hụt iod là nguyên nhân chính gây phì đại và suy giáp. Cần sử dụng iodine dưới sự giám sát của bác sĩ. – Selenium và Vitamin D: Nhằm hỗ trợ cải thiện sức khỏe tuyến giáp, bổ sung theo chỉ định của chuyên gia y tế. 5.3. Kiểm soát trạng thái tâm lý thật tốt – Giảm stress: Stress có thể gây ảnh hưởng đến hệ thống nội tiết. Có thể thực hành kỹ thuật thư giãn như thiền để giảm stress. – Đủ giấc ngủ: Thiếu ngủ có thể làm tăng rủi ro các vấn đề tuyến giáp. – Theo dõi sức khỏe tuyến giáp: Điều trị sớm có thể ngăn chặn nhiều vấn đề tuyến giáp. Ngoài ra cần kiểm tra định kỳ và thảo luận với bác sĩ về kết quả bệnh án. Chú ý rằng mỗi người là cá thể riêng biệt và nhu cầu dinh dưỡng có thể khác nhau. Việc thảo luận với chuyên gia y tế sẽ giúp bạn xác định chính xác những điều cần thiết để duy trì sức khỏe tốt nhất cho eo tuyến giáp và cả cơ thể.
thucuc
1,347
Top các biện pháp tránh thai được sử dụng phổ biến nhất Việc tìm đến các phương pháp tránh thai đang ngày càng gia tăng và phổ biến. Song song với đó là những băn khoăn, lo lắng về hiệu quả và mức độ an toàn khi sử dụng. Trong các biện pháp tránh thai, khi lựa chọn cần có sự trao đổi giữa các đối tượng có nhu cầu và tham khảo ý kiến bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất. Bài viết sau đây tổng hợp một số biện pháp tránh thai được sử dụng phổ biến hiện nay. 1. Thuốc tránh thai Một trong các biện pháp tránh thai được nhiều người sử dụng hiện nay là thuốc tránh thai. Đây là sự kết hợp giữa Hormone Estrogen và Progestin hay chỉ duy nhất thành phần Progestin, có tác dụng ngăn ngừa khả năng mang thai hiệu quả. Nếu sử dụng đúng chỉ định, có thể đạt hiệu quả cao trong vấn đề tránh thai và một số lợi ích khác: Cải thiện triệu chứng chuột rút trong thời kỳ kinh nguyệt. Giảm tình trạng viêm nhiễm vùng chậu, loãng xương. Hỗ trợ điều trị mụn trứng cá. Có khả năng phòng chống ung thư, mang thai ngoài tử cung. Giúp làm giảm triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt, thiếu máu do thiếu Sắt. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc, cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, hạn chế xuất hiện một số tác dụng phụ không mong muốn như: đau vú, buồn nôn, chóng mặt, thay đổi tâm trạng, cân nặng,... Ngoài ra, thuốc có thể không đạt hiệu quả cao với những đối tượng đang sử dụng các nhóm thuốc sau: Thuốc kháng sinh, chống nấm. Thuốc điều trị HIV. Thuốc phòng chống động kinh. Sử dụng cây cỏ ban. 2. Miếng dán tránh thai Miếng dán tránh thai tuy không phổ biến như các biện pháp tránh thai khác, nhưng vẫn được tin dùng bởi những công dụng hiệu quả. Sử dụng miếng dán tránh thai giúp cung cấp một số Hormone cần thiết thông qua da để phòng ngừa hiệu quả khả năng mang thai ngoài ý muốn. Theo thống kê cho thấy, có hơn 99% chị em phụ nữ đạt hiệu quả trong vấn đề sử dụng miếng dán tránh thai. Một số tác dụng phụ thường xuất hiện khi sử dụng phương pháp này là: chảy máu giữa chu kỳ kinh nguyệt, có triệu chứng đau ở vú, buồn nôn kèm nôn. Nếu tình trạng trên kéo dài, nên gặp bác sĩ để thay đổi phương pháp phù hợp hơn hoặc thăm khám, kiểm tra, chẩn đoán bệnh lý nếu có. 3. Bao cao su Phương pháp này giúp các cặp đôi đạt hiệu đến 99% hiệu quả nếu sử dụng đúng cách. Bên cạnh đó, trong các biện pháp tránh tránh thai, việc sử dụng bao cao su còn nổi bật với ưu điểm bảo vệ sức khỏe, hạn chế một số bệnh lây truyền qua đường tình dục. Trên thị trường hiện đã có cả bao cao su dành cho nam và nữ Bao cao su cho nam Chất liệu bao cao su dành cho nam giới thường làm từ cao su mỏng, dài với những thiết kế đặc trưng, phù hợp với kích thước dương vật và công dụng ngăn ngừa tinh trùng xâm nhập âm đạo. Bao cao su cho nữ Chất liệu tạo thành của bao cao su dành cho nữ giới là nhựa tổng hợp, thiết kế mềm mỏng, trong suốt. Trước khi giao hợp, chúng được đặt vào âm hộ giúp cản tinh trùng và các loại vi khuẩn lây bệnh truyền nhiễm. 4. Xuất tinh ngoài âm đạo Xuất tinh ngoài âm đạo là hiện tượng rút dương vật ra khỏi âm đạo người phụ nữ khi bắt đầu có xuất hiện tình trạng xuất tinh. Lúc này, tinh dịch sẽ bắn ra ngoài, hạn chế vấn đề mang thai ngoài ý muốn. Trong các biện pháp tránh thai, đây được xem là phương pháp tự nhiên, an toàn, hiệu quả, nhưng các đối tượng cần lưu ý: Người đàn ông cần trang bị đầy đủ kiến thức và khả năng kiểm soát cơ thể để cảm nhận được tình trạng xuất tinh, tránh không để tinh trùng xuất ra tại âm đạo. Người phụ cần nắm rõ chu kỳ về thời gian xuất hiện kinh nguyệt, khuyến cáo nên chuẩn bị một biện pháp dự phòng, đặc biệt là trong khoảng thời gian có khả năng thụ thai cao. 5. Sử dụng thuốc diệt tinh trùng Thuốc diệt tinh trùng tinh trùng là một chế phẩm hóa học, được đặt vào âm hộ người phụ nữ trước khi bắt đầu quan hệ tình dục. Đây được đánh giá là phương pháp tránh thai an toàn trong các biện pháp tránh thai khi thực hiện quan hệ tình dục. Bên cạnh đó, chúng còn có tác dụng “cấp nước”, hạn chế tác dụng phụ, không gây hại đến sức khỏe sinh sản cũng như sữa mẹ trong thời kỳ cho con bú,... Tuy nhiên, đối tượng có nhu cầu cân nhắc trước khi tiến hành sử dụng, bởi chúng thường có một số hạn chế không mong muốn sau: Gây kích ứng cho cả nam và nữ nếu sử dụng nhiều lần trong ngày. Có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiểu cho phái nữ và bạn tình. Môi trường p H bên trong âm đạo mất tính ổn định, cân bằng. 6. Đặt vòng tránh thai Biện pháp tránh thai ưu việt, đạt hiệu quả đến 99% trong vấn đề ngăn ngừa khả năng mang thai ngoài ý muốn là đặt vòng tránh thai. Đây là quá trình đặt một vòng nhỏ tại âm đạo, có công dụng giải phóng Estrogen và Progesterone. Từ đó giúp ngăn ngừa khả năng rụng trứng, ngăn không cho trứng và tinh trùng gặp nhau. Vòng tránh thai giúp khắc phục một số hạn chế của các biện pháp tránh thai thông thường khác như: Đạt hiệu quả cả khi người phụ nữ xuất hiện tình trạng nôn ói, tiêu chảy. Có thể giúp ngăn ngừa hiệu quả khả năng mang thai từ 5 đến 10 năm. Dễ dàng sử dụng, không gây ảnh hưởng đến quá trình giao hợp. Sản phẩm không chứa hóa chất gây hại, an toàn ngay cả khi cho con bú. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, có thể xuất hiện một số hiện tượng tạm thời như: làm tăng nguy cơ nhiễm các bệnh phụ khoa, rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, rong kinh, mất kinh,... 7. Thắt ống dẫn tinh (đối với nam), thắt ống dẫn trứng (đối với nữ) Đây là biện pháp được áp dụng đối với cả nam giới và nữ giới, có hiệu quả lâu dài và chỉ cần thực hiện một lần bằng cách can thiệp ngoại khoa thông qua kỹ thuật thắt hoặc cắt bỏ ống dẫn dẫn tinh hoặc ống dẫn trứng. Thông qua quá trình này, sẽ ngăn quá sự gặp nhau của tinh trùng và trứng sau khi được phóng noãn. Sau khi tiến hành phẫu thuật, cần nghỉ ngơi, hạn chế vận động hay tham gia thể dục thể thao. Bên cạnh đó, để đạt hiệu quả tốt nhất, hạn chế mang thai ngoài ý muốn, cần kiêng quan hệ tình dục ít nhất 2 tháng sau khi kết thúc phẫu thuật. Nếu có nhu cầu trong thời gian này, nên sử dụng kèm theo các biện pháp an toàn khác. 8. Cấy que tránh thai Que tránh thai có cấu tạo từ chất nhựa dẻo, chứa Thuốc tránh thai và được cấy vào tay không thuận của người phụ nữ thông qua lớp da tay. Sau 24h cấy, que tránh thai bắt đầu phát huy công dụng và kéo dài trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm.
medlatec
1,293
Cách hút mũi cho bé đảm bảo an toàn Trẻ nhỏ là đối tượng thường xuyên bị ngạt mũi, sổ mũi, ảnh hưởng tới khả năng hít thở và gây một số bệnh lý liên quan tới đường hô hấp. Chính vì thế, các bậc phụ huynh nên chủ động hút mũi cho bé giúp con hít thở thoải mái và dễ chịu hơn. Vậy bạn có biết cách hút mũi cho trẻ an toàn và hiệu quả hay không? 1. Trường hợp nào cha mẹ nên hút mũi cho bé Trẻ nhỏ có hệ miễn dịch khá yếu và dễ bị vi khuẩn, vi rút xâm nhập vào cơ thể gây tình trạng ngạt mũi, sổ mũi, ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như sinh hoạt hàng ngày. Đặc biệt với các em bé dưới 2 tuổi, chúng không thể tự chăm sóc sức khỏe và biết cách làm sạch đờm, chất nhầy từ khoang mũi ra bên ngoài. Đó là lý do vì sao các bậc phụ huynh phải tiến hành hút mũi cho bé dưới 2 tuổi. Cụ thể, khi bé có dấu hiệu khó thở, thở khò khè, chúng ta nên chủ động thực hiện hút mũi để con cảm thấy dễ chịu hơn, không còn thở khò khè nữa. Bên cạnh đó, tình trạng ho có đờm đặc hoặc ngạt mũi nghiêm trọng của trẻ cũng cần ba mẹ hút mũi. Như vậy, bé không còn phải đối mặt với vấn đề hô hấp khó khăn. Nếu không hút mũi cho bé thì đờm có thể đọng lại tại cuống họng và cản trở quá trình hô hấp. Về lâu về dài, đây là nguyên nhân dẫn tới hiện tượng suy hô hấp ở trẻ nhỏ, nếu không cấp cứu kịp thời thì tính mạng của bé sẽ bị đe dọa nghiêm trọng. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh chỉ nên tiến hành hút mũi cho em bé khi được bác sĩ hướng dẫn và đồng ý. Chúng ta không nên tự ý thực hiện, nếu làm sai cách thì sức khỏe của em bé có thể chịu ảnh hưởng tiêu cực. 2. Chia sẻ kinh nghiệm hút mũi cho bé an toàn và hiệu quả Trên thực tế, kỹ thuật hút mũi cho bé không hề đơn giản, cha mẹ phải đảm bảo sử dụng dụng cụ sạch sẽ, không gây kích ứng khi đưa vào khoang mũi của con. Đồng thời, khi thực hiện phải cho kết quả thay đổi rõ rệt, khả năng hô hấp của bé được cải thiện đáng kể. Nếu các bậc phụ huynh đang băn khoăn không biết nên hút mũi cho trẻ như thế nào thì hãy tham khảo ngay một vài kinh nghiệm dưới đây nhé! 2.1. Sử dụng ống hút Sử dụng hút là một trong những cách hút mũi cho bé khá phổ biến và đem lại hiệu quả tương đối tốt. Trước khi tiến hành, chúng ta nhớ nhỏ dung dịch nước muối sinh lý vào mũi của bé để làm loãng đờm hoặc dịch nhầy. Sau đó, đưa ống hút vào bên trong, tiến hành bơm để đẩy dịch nhầy ra bên ngoài, nhờ vậy bé sẽ cảm thấy thoải mái, dễ chịu hơn và không còn cảm giác khó thở, thở khò khè. Một lưu ý nhỏ đó là cha mẹ không nên đưa ống hút vào sâu bên trong khoang mũi của trẻ, điều này có thể gây tổn thương các bộ phận bên trong, ảnh hưởng tới quá trình hô hấp. Đặc biệt với trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, bé thường quấy khóc và phản ứng gay gắt khi đưa ống hút vào mũi. Chính vì thế chúng ta cần thao tác hút mũi cho bé nhẹ nhàng để đảm bảo an toàn. 2.2. Sử dụng dụng cụ chuyên dụng Ngày nay, với sự phát triển của y học, nhiều dụng cụ y tế được chế tạo để phục vụ quá trình điều trị và chăm sóc sức khỏe bệnh nhân, trong đó không thể bỏ qua dụng cụ hút mũi chuyên dụng. Sản phẩm này được thiết kế hình chữ U để thuận tiện cho việc hút mũi, đồng thời đảm bảo an toàn cho bé khi đưa dụng cụ vào sâu trong khoang mũi. Tốt nhất, các bậc phụ huynh nên lựa chọn dụng cụ hút mũi chuyên dụng để thao tác thực hiện trở nên đơn giản hơn, hạn chế gây tổn thương khoang mũi của bé. Một lưu ý đó là trước và sau khi sử dụng, chúng ta phải vệ sinh sản phẩm sạch sẽ, tránh để vi khuẩn tích tụ sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của con trẻ. Tốt nhất, chúng ta không lạm dụng phương pháp hút mũi cho bé, nếu không thực hiện đúng kỹ thuật thì bé rất dễ bị tổn thương khoang mũi, quá trình hô hấp gặp gián đoạn. 3. Sai lầm của cha mẹ khi hút mũi cho trẻ Hiện nay, nhiều bậc phụ huynh vẫn tiến hành hút mũi cho trẻ không đúng cách, thói quen này tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho sức khỏe của bé. Vậy những thói quen nào là không tốt, ba mẹ nên từ bỏ ngay nhé! Một số cha mẹ có thói quen hút mũi cho con bằng miệng thay vì sử dụng các dụng cụ chuyên dụng, mặc dù phương án này nhanh gọn nhưng không đảm bảo yêu cầu vệ sinh. Trên thực tế, nhiều vi khuẩn đã và đang tích tụ tại khoang miệng, khi hút mũi trực tiếp bằng miệng thì vi khuẩn có cơ hội xâm nhập vào khoang mũi của trẻ và ảnh hưởng tới sức khỏe. Chính vì thế, các bạn tuyệt đối không tự ý hút mũi cho bé bằng miệng nhé! Thậm chí, nhiều người cố gắng móc họng trẻ để đẩy đờm trong cuống họng ra ngoài. Điều này có thể gây ra tình trạng tổn thương niêm mạc họng, sặc đường thở, thậm chí là trào ngược dạ dày,… Tốt nhất các bậc phụ huynh không nên thực hiện phương pháp này, thay vào đó hãy chủ động hỏi ý kiến bác sĩ để có cách chăm sóc sức khỏe khoa học và đảm bảo an toàn nhất. 4. Người lớn cần lưu ý điều gì khi hút mũi cho bé Các bác sĩ khuyến khích cha mẹ vệ sinh tay và dụng cụ chuyên dụng thật sạch sẽ bằng xà phòng trước khi tiến hành hút mũi cho bé để ngăn ngừa nguy cơ vi khuẩn xâm nhập vào khoang mũi trẻ. Bên cạnh đó, chúng ta hãy cố gắng thao tác thật nhẹ nhàng, tránh đưa dụng cụ vào sâu trong khoang mũi, điều này rất dễ gây tổn thương cho bé. Hy vọng rằng qua bài viết này cha mẹ đã nắm được cách hút mũi cho bé vừa an toàn vừa đem lại hiệu quả. Tốt nhất, chúng ta chỉ tiến hành hút mũi khi được bác sĩ cho phép và hướng dẫn cẩn thận.
medlatec
1,159
Cảnh báo: Những điều bạn phải biết về sốt siêu vi ở người lớn Sốt siêu vi là tình trạng nhiệt độ cơ thể cao hơn mức bình thường, do nhiễm các loại siêu vi trùng, virus. Sốt siêu vi ở người lớn thường xảy ra do thay đổi thời tiết. Hầu hết đều không gây nguy hiểm, người bệnh có thể cải thiện tình trạng tại nhà bằng một số phương pháp hoặc uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. 1. Nguyên nhân gây sốt siêu vi ở người lớn Sốt siêu vi ở người lớn được gây ra bởi các chủng virus gây bệnh phổ biến như: virus rhino, virus adeno, virus cúm, virus entero,… Người bệnh dễ bị nhiễm virus sốt siêu vi bởi nhiều nguyên nhân khác nhau như: Tiếp xúc với người bệnh Dùng chung vật dụng cá nhân, ăn uống với người đang nhiễm bệnh hoặc bạn có thể hít phải không khí có virus gây bệnh được truyền từ hắt hơi, ho của người bệnh. Côn trùng cắn Một số loài côn trùng mang virus gây sốt siêu vi. Vì vậy, khi bị chúng cắn, bạn có nguy cơ nhiễm trùng dẫn đến sốt siêu vi. Ăn uống Thực phẩm, đồ uống hàng ngày có thể nhiễm virus sốt siêu vi, như norovirus và enterovirus. Khi đi vào cơ thể con người, nguy cơ gây sốt siêu vi là rất cao. Sử dụng các đồ dùng công cộng Các vật dụng nơi công cộng như tay nắm, cốc uống nước hay bất cứ thứ gì nơi công cộng mà bạn chạm phải có thể chứa virus sốt siêu vi, gián tiếp đi vào cơ thể bạn. Nguyên nhân là do các vi khuẩn có trong nước bọt và các dịch tiết người bệnh còn sót lại trên đồ vật. 2. Sốt siêu vi kéo dài bao lâu và triệu chứng Sốt siêu vi ở người lớn kéo dài mấy ngày? Hầu hết các trường hợp sốt siêu vi ở người lớn thường kéo dài 5 - 7 ngày, lâu nhất là 10 ngày. Tuy nhiên, bệnh có thể nặng hơn nếu không có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý, đồng thời chủ quan và coi thường mức độ nghiêm trọng của sốt siêu vi. Người lớn bị sốt siêu vi sẽ có triệu chứng gì Sốt cao Đây là dấu hiệu đầu tiên để nhận biết sốt siêu vi ở người trưởng thành, nhiệt độ của cơ thể có thể tăng lên đến 40 - 41 độ. Cảm giác mệt mỏi Người bệnh sẽ cảm thấy uể oải, khó chịu, không có năng lượng để hoạt động do hệ miễn dịch phản ứng lại với những mầm bệnh. Đau nhức đầu và cơ bắp Sốt siêu vi ở người lớn khiến người bệnh đau nhức đầu và cơ bắp, đặc biệt ở bắp tay và bắp chân. Do nhiệt độ cơ thể tăng cao, người bệnh sẽ chịu đựng những cơn nhức đầu dữ dội, giật mạnh nơi thái dương. Các cơn đau này thường chỉ hết cho đến khi khỏi bệnh. Viêm đường hô hấp Người bệnh thường xuyên bị ho, hắt hơi, nghẹt mũi, các phản ứng viêm sưng quá mức gây ra tắc nghẽn và viêm đường hô hấp. Nếu giao tiếp với người bệnh, bạn sẽ dễ bị lây nhiễm bởi vi khuẩn sốt siêu vi có thể đi vào cơ thể thông qua đường hô hấp. Phát ban Các chấm đỏ ở da thường nổi sau 2 - 3 ngày sốt và gây ngứa ngáy. Đây là biểu hiện dễ gây nhầm lẫn với sốt xuất huyết. Đau mắt Mắt lừ đừ, đỏ, nước mắt chảy liên tục và có cảm giác nóng rát càng nặng dần nếu không được điều trị sớm. Ngoài ra người bệnh còn có các triệu chứng như nóng lạnh bàn tay, bàn chân, buồn nôn, tiêu chảy,. . 3. Cách điều trị Bằng thuốc Sốt siêu vi ở người lớn có thể dứt trong vòng 1 - 2 tuần. Tuy nhiên, sử dụng thuốc là một trong những cách hiệu quả để chấm dứt những triệu chứng gây khó chịu cho cơ thể và đánh gục những virus mang mầm bệnh. Hiện tại chưa có thuốc để đặc trị khi người lớn bị sốt siêu vi. Chỉ có các loại thuốc để giảm các triệu chứng liên quan đến bệnh. Người bệnh có thể sử dụng các loại thuốc hạ sốt có thành phần như paracetamol (Hapacol), aspirin. Các biện pháp điều trị sốt siêu vi tại nhà cho người lớn Uống nước Bạn cần nạp nhiều nước để bù lại lượng nước bị mất của cơ thể mà sốt siêu vi gây ra. Nước có thể là nước lọc hoặc chất điện giải, bù ion. Nước làm mát cơ thể, cân bằng lượng nước và đặc biệt rất cần thiết trong các trường hợp tiêu chảy, sốt cao. Chườm ấm Đây là biện pháp hạ nhiệt cơ thể hiệu quả cho người bệnh. Không nên dùng khăn quá lạnh để chườm cho người bệnh, khi tiếp xúc với nhiệt độ quá lạnh, cơ thể đang sốt sẽ bị ảnh hưởng không tốt, người bệnh có thể sốt cao hơn thay vì hạ nhiệt. Thiết lập chế độ dinh dưỡng hợp lý Người bị sốt siêu vi nên cân nhắc chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý. Nên ăn các món ăn nhẹ nhàng cho đường tiêu hóa như súp, cháo để bổ sung chất dinh dưỡng. Các món rau xanh, củ quả có màu tự nhiên giúp bổ sung vitamin C và tăng sức đề kháng cho cơ thể. Người bệnh nên dành thời gian để cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn, giảm hoạt động để cơ thể có thời gian phục hồi. Vệ sinh Đảm bảo vệ sinh trong quá trình ăn uống, vệ sinh môi nơi sinh sống trong lành, sạch sẽ. Nên dùng riêng các vật dụng cá nhân để tránh lây bệnh cho những người xung quanh. Các lưu ý khác Nên mặc các loại quần áo mỏng nhẹ để cơ thể không bị bí bách, nên sử dụng quạt gió thay điều hòa để giúp không khí được lưu thông. Sử dụng bất cứ loại thuốc nào cho người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.
medlatec
1,025
Công dụng thuốc Mariprax Mariprax thuộc nhóm thuốc chống parkinson có thành phần chính là Pramipexol ở dưới dạng Pramipexol dihydroclorid monohydrat 0,18 mg. Thuốc dùng để điều trị những bệnh nhân có triệu chứng parkinson vô căn ( có thể kết hợp với levodopa) hay triệu chứng chân không yên vô căn vừa và nặng với liều dùng lên đến 0,54 mg. 1. Bệnh Parkinson là gì? Parkinson được biết đến là một bệnh rối loạn thoái hóa chậm tiến triển. Chúng đặc trưng bởi hiện tượng run tĩnh trạng, tăng trương lực cơ và giảm vận động, vận động chậm, sau cùng là ổn định tư thế hay dáng đi.Các triệu chứng của Parkinson được biểu hiện ra bên ngoài như: run chân tay trong lúc nghỉ ngơi, cứng cơ bắp hay di chuyển chậm. Bệnh nhân Parkinson có khả năng bị trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, giảm khứu giác, táo bón hay rối loạn thần kinh thực vật, suy giảm nhận thức và ảo giác.Người ta hay nhầm lẫn Parkinson với run vô căn. Tuy nhiên, biểu hiện rõ ràng của run vô căn là không chỉ rối loạn vận động như ảnh hưởng đến việc cầm nắm, làm việc hay vận động mà còn xảy ra ở đầu và giọng nói làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày.Để biết chính xác những triệu chứng bạn đang gặp phải có phải là Parkinson hay không chúng ta cần sự chẩn đoán và kết luận của bác sĩ, điều trị theo phác đồ để có được hiệu quả tốt nhất. 2. Công dụng của thuốc Mariprax Thuốc Mariprax được chỉ định kê đơn điều trị trong các trường hợp bệnh sau:Điều trị cho bệnh nhân có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn ( có thể điều trị riêng biệt hay kết hợp thêm với levodopa)Điều trị các triệu chứng hội chứng chân không yên vô căn ở dạng vừa và nặng.Ngoài những công dụng điều trị bệnh, thuốc Mariprax cũng chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. 3. Cách dùng thuốc và liều lượng của thuốc Mariprax 3.1 Liều dùng đối với người lớn. Mariprax thuốc áp dụng với bệnh nhân bị bệnh Parkinson:Liều khởi đầu nên bắt đầu từ 0.264 mg/ngày. Nếu không thấy tác dụng phụ và vẫn đáp ứng được thì nên tăng dần sau 5 – 7 ngày lên đến 0.54 – 1.1 mg cho đến khi phát huy được tác dụng tối đa. Nếu vẫn cần tăng liều để điều trị có thể tăng thêm 0.54 mg đến tối đa là 3.3 mg/ ngày.Liều duy trì là 0.264 mg – 3.3 mg/ ngày. Nếu muốn điều chỉnh liều tăng thêm thì phải căn cứ vào những đáp ứng của cơ thể người bệnh với thuốc. Nếu có xuất hiện những tác dụng không mong muốn thì giảm liều lượng, kết hợp với việc xem phản ứng của bệnh nhân với việc điều chỉnh liều lượng thuốc.Liều ngừng điều trị: giảm theo tốc độ 0.54 mg/ ngày cho đến khi đạt mức 0.54 mg rồi tiếp tục giảm xuống còn 0.264 mg/ ngày.Liều điều trị đối với bệnh nhân suy thận: Liều lượng sử dụng chỉnh theo CICr. Việc loại bỏ pramopexole còn phụ thuộc vào chức năng của thận. Có thể tham khảo thêm lịch trình liều dùng sau đây:Những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trên 50ml / phút sẽ không yêu cầu giảm liều hàng ngày hay tần suất dùng thuốc.Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 20 – 50ml/ phút, liều dùng như sau: bắt đầu từ 0,0088 mg bazo (0,125 mg muối) 2 lần / ngày ( 0,176 mg bazơ / 0,25 mg muối mỗi ngày). Không vượt quá 1,57 mg gốc pramipexole ( 2,25 mg muối)Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 20ml / phút nên dùng liều duy nhất trong ngày. Bắt đầu từ 0,088 mg bazơ (0,125 mg muối ) mỗi ngày. Có thể dùng liều hàng ngày và chia thành hai lần nếu độ thanh thải creatinin trong khoảng 20 – 50ml / phút và dùng liều duy nhất trong ngày nếu độ thanh thải thấp hơn 20 ml/ phút.Đối với bệnh nhân suy gan: Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. Vì phần lớn thuốc, khoảng 90% hoạt chất hấp thu được bài tiết qua thận. Tuy nhiên những tác động tới gan đối với dược động học của pramipexole vẫn chưa có nghiên cứu chính xác.3.2 Liều dùng với trẻ em. Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi, vì những nghiên cứu về sự an toàn và hiệu quả của pramipexole ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu.Với bệnh nhân có hội chứng chân không yên nên bắt đầu liều từ 0.088 mg/ 1 lần / ngày và nên dùng 2 – 3 giờ trước khi ngủ. Nếu muốn hiệu quả hơn nữa có thể cân nhắc tăng liều từ ngày thứ 4 – 7 đến 0.18 mg – 0.35 mg và tối đa đạt được là 0.54 mg. Sau 3 tháng cần đánh giá lại và cân nhắc xem có nên dùng thuốc hay không. 4. Tác dụng phụ của thuốc Mariprax Khi sử dụng thuốc Mariprax, chúng ta sẽ thấy xuất hiện những tác dụng phụ sau đây:Những tác dụng phụ rất hay gặp như:Thấy hiện tượng chóng mặt. Thấy rối loạn vận động và buồn ngủ. Thấy buồn nôn. Những hiện tượng thường gặp như:Thấy mơ bất thường. Có những biểu hiện hành vi của rối loạn kiểm soát xung lực và thấy xung lực cưỡng bức. Xuất hiện những hiện tượng như lú lẫn, ảo giác, mất ngủ hay nhức đầu. Thấy suy giảm thị lực, song thị hay hạ huyết áp. Thấy xuất hiện hiện tượng táo bón, nôn, mệt mỏi, ăn không miệng. Thấy phù ngoại biên và giảm cân.Thuốc Mariprax là thuốc được chỉ định điều trị bệnh Parkinson và hội chứng chân không yên. Người bệnh cần tham khảo và tuân thủ đúng liều lượng của bác sĩ điều trị để có được hiệu quả tốt nhất và tránh được những tác dụng phụ không cần thiết.
vinmec
1,044
Khám và điều trị bệnh viêm gân gấp, gân duỗi VIÊM GÂN GẤP, GÂN DUỖI LÀ GÌ Viêm gân gấp, gân duỗi (ngón tay lò xo) là tình trang bao gân của các gân gấp ngón tay bị viêm gây chít hẹp bao gân. Người bệnh khó khăn trong việc co duỗi ngón tay thậm chí phải nhờ đến tay lành kéo ngón tay ra. Viêm gân gấp, gân duỗi ảnh hưởng đến khả năng co duỗi của ngón tay cũng như khả năng vận động của người bệnh. NGUYÊN NHÂN VIÊM GÂN GẤP, GÂN DUỖI TRIỆU CHỨNG VIÊM GÂN GẤP, GÂN DUỖI Khi bị viêm gân gấp, gân duỗi, người bệnh gặp phải các triệu chứng như: -Đau ngón tay ở vị trí bao gân viêm và cục viêm xơ. -Ngón tay khó cử động hoặc bị kẹt ở tư thế đang gấp, duỗi thẳng. Sờ thất cục viêm xơ trên gân gấp ngón tay tại các đốt. Cục viêm xơ sẽ di động thi ngón tay gấp duỗi. ẢNH HƯỞNG CỦA VIÊM GÂN GẤP, GÂN DUỖI ĐẾN NGƯỜI BỆNH Khi bị viêm gân gấp, gân duỗi, người bệnh sẽ gặp phải nhiều chó chịu, ảnh hưởng đến khả năng vận động của ngón tay. Tại vị trí viêm, có các cục viêm xơ di động khiến gân gấp qua vùng ngón tay bị cản trở. Vì thế người bệnh thấy khó khăn trong cử động tay hay tay bị mắc kẹt trong các tư thế gấp hoặc duỗi. Thậm chí phải dùng đến tay lành để kéo ra khiến các hoạt động thường nhật không thể diễn ra bình thường. Ngâm nước ấm giúp cải thiện tình trạng viêm gân gấp, gân duỗi KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM GÂN GẤP, GÂN DUỖI -Người bệnh được thăm khám lâm sàng, kiểm tra chức năng vận động của tay. Có thể được chỉ định chụp X quang để phân biệt với các bệnh lý xương khớp khác. -Phương pháp điều trị phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, cụ thể là: +Giai đoạn điều trị sớm: Người bệnh có thể cải thiện bằng ngâm tay trong nước muối ấm từ 15 – 20 phút, ngày 2 lần. Để máu lưu thông tốt hơn, nên day nhẹ, hoạt động này cũng giúp ngón tay trở lên linh hoạt hơn. +Giai đoạn điều trị nội khoa: Kết hợp uống thuốc giảm đau, kháng viêm với vật lý trị liệu và ngâm tay với nước muối ấm. Nếu không mang đến hiệu quả điều trị viêm, người bệnh được chỉ định tiêm trực tiếp Cortisone ở vị trí viêm. +Tiểu phẫu: Khi điều trị nội khoa không đáp ứng thì có thể thực hiện tiểu phẩu giúp giải phóng gân gập ngón tay. Phương pháp này sẽ mở rộng ròng rọc ở vị trí gân bị chít hẹp để tay không còn khó khăn khi cử động. “Trong lúc đang cắt tóc cho người bệnh, tay tôi bỗng khó cử động và đau nhiều. Đi khám bác sĩ cho biết bị viêm gân duỗi, gân gấp. Tôi được kê thuốc uống và ngâm nước ấm tại nhà. Hiện tại, tay tôi đã không còn khó khăn khi cử động tay, công việc vì thế mà cũng suôn sẻ”.
thucuc
526
Phòng ngừa trào ngược dạ dày thực quản Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh thường gặp nhưng không phải ai cũng là đối tượng mắc phải căn bệnh này. Để bảo vệ bản thân và gia đình khỏi nguy cơ mắc bệnh, chúng ta cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa trào ngược dạ dày thực quản sau đây. Trào ngược dạ dày thực quản có liên quan tới chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày do đó cách phòng bệnh hiệu quả nhất là: 1. Tránh những thực phẩm có vị chua, cay Các món ăn có vị chua và cay nếu ăn quá nhiều sẽ gây kích thích niêm mạc dạ dày tiết ra axit dịch vị dư thừa. Axit dịch vị tiết ra quá mức cần thiết thì niêm mạc tế bào cũng có thể bị bào mòn, phá hủy gây nên các rối loạn chức năng dạ dày. Hình thành nên bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Để phòng trào ngược dạ dày thực quản cần tránh những thực phẩm cay nóng như tiêu, ớt Vì thế để phòng ngừa trào ngược dạ dày chúng ta cần tránh các món chua, trái cây có vị chua như (khế, xoài, táo, cam, quýt, chanh…), gia vị chua, cay, nóng như (ớt, hạt tiêu, quế, đinh hương, ngũ vị hương). Tránh chất kích thích dạ dày rượu bia, thuốc lá. 2. Hạn chế những thực phẩm khó tiêu Các  loại thực phẩm khó tiêu như thức ăn nhiều dầu mỡ, thực phẩm chiên rán, giàu chất đạm, thực phẩm chế biến sẵn… là thủ phạm dễ gây trào ngược dạ dày thực quản. Lý do là bởi các thực phẩm này khi được dung nạp vào cơ thể có thể gây nên tình trạng lên men tiết bọt khí gây ợ hơi, ợ chua và ợ nóng. Do đó để phòng trào ngược dạ dày thực quản chúng ta cần tránh các thực phẩm khó tiêu hóa vừa nêu trên. 3. Duy trì cân nặng ở mức độ ổn định Theo nghiên cứu, những người thừa cân béo phì là đối tượng dễ bị trào ngược dạ dày thực quản. Vì thế tốt nhất chúng ta cần duy trì cân nặng ở mức độ ổ đinh. Tuy nhiên không được áp dụng các biện pháp giảm cân thiếu khoa học vì có thể phản tác dụng như: Duy trì cân nặng hợp lý cũng giúp ngừa trào ngược dạ dày hiệu quả Những phương pháp này không những không thể giảm cân an toàn mà còn gây hại cho dạ dày, khiến tình trạng trào ngược dạ dày thực quản dễ xuất hiện và phát triển mạnh mẽ hơn. 4. Cân nhắc sử dụng thuốc tây đang dùng Việc lạm dụng các loại thuốc trong điều trị bệnh có thể gây ảnh hưởng tới dạ dày. Cụ thể làm tăng nguy cơ trào ngược dạ dày thực quản. Các loại thuốc cần hạn chế là: Để phòng trào ngược dạ dày thực quản người bệnh nên dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ Khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. Nếu như khi sử dụng các loại thuốc trên điều trị bệnh mà gặp phải triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản thì nên dừng thuốc và tới khám bác sĩ để có biện pháp xử trí hiệu quả. 5. Tránh căng thẳng, mệt mỏi Căng thẳng mệt mỏi do áp lực công việc và cuộc sống sẽ làm tăng cơn co bóp dạ dày. Việc dạ dày co bóp thường xuyên sẽ làm tăng tiết dịch vị, tăng độ cọ sát gây hại tới dạ dày hình thành trào ngược dạ dày thực quản. Chính vì vậy để phòng trào ngược dạ dày thực quản chúng ta cần kết hợp làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế căng thẳng, mệt mỏi. Tích cực vận động, thể dục thể thao hàng ngày nhằm tăng cường sức khỏe và phòng tránh bệnh hiệu quả. XEM THÊM: >> Trào ngược dạ dày thực quản có chữa được không? >> Thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản >> Chữa trào ngược dạ dày thực quản bằng thuốc nam
thucuc
711
Lần đầu tiên thử nghiệm đại trà thuốc chữa Ebola Tổ chức Bác sĩ không biên giới (MSF) sẽ thử nghiệm lâm sàng hai loại thuốc kháng virus và liệu pháp truyền máu trên hàng trăm bệnh nhân Ebola ở Guinea và Liberia vào tháng 12. Theo , đây là những thử nghiệm lâm sàng chưa từng có tiền lệ bởi các phương pháp này chưa trải qua thử nghiệm lâm sàng lâu dài trên động vật và người khỏe mạnh trước khi dùng cho người bệnh. Theo bác sĩ Annick Antierans của MSF, nỗ lực hợp tác quốc tế lần này đại diện cho hy vọng tìm kiếm phương pháp chữa trị thực sự chống lại căn bệnh mà tới nay đã giết chết 50-80% người nhiễm. Các đợt thử nghiệm lâm sàng ba phương pháp điều trị nói trên sẽ do 3 nhóm nghiên cứu dẫn đầu, trong đó tập trung vào việc tìm kiếm cách thức hữu hiệu chống Ebola. Khác với thông thường là bệnh nhân được chia làm hai nhóm dùng thuốc và không sử dụng thuốc để lấy kết quả so sánh, trong thử nghiệm lần này tất cả bệnh nhân đều được dùng thuốc. Sau đó, các nhà khoa học sẽ theo dõi tỷ lệ người khỏi bệnh sau 14 ngày có cải thiện so với khi không điều trị bằng thuốc hay không. Thử nghiệm lâm sàng đầu tiên thực hiện với thuốc Brincidofovir tại một trung tâm y tế ở thủ đô Monrovia (Liberia). Brincidofovir trước đây đã được dùng cho Thomas Eric Duncan, bệnh nhân Ebola đầu tiên tại Mỹ. Tuy nhiên, người này đã tử vong tại bệnh viện Texas Health Presbyterian sau một tháng điều trị. Nhà quay phim tự do đài NBC Ashoka Mukpo, người nhiễm virus tại Liberia cũng được điều trị bằng loại thuốc này trong thời gian ở tại bệnh viện Nebraska. Anh đã hồi phục và xuất viện hồi tháng 10. Loại thuốc thứ hai trong thử nghiệm lâm sàng là Favipiravir. Thuốc được dùng trên các bệnh nhân ở thị trấn Gueckedou, miền nam Guinea. Trước đó, nữ y tá Teresa Romero Ramas, bệnh nhân nhiễm Ebola đầu tiên bên ngoài châu Phi được điều trị bằng Favipiravir và đã hồi phục. Cô chính thức xuất viện đầu tháng 11 năm nay. Liệu pháp truyền máu là phương thức thứ ba trong thử nghiệm lâm sàng tháng tới, bố trí thực hiện tại thủ đô Conakry của Guinea. Truyền máu từ bệnh nhân Ebola thoát chết cho người nhiễm bệnh - dù chưa có nghiên cứu nào chứng minh - là phương pháp đầy hứa hẹn được Tổ chức Y tế thế giới WHO khuyến nghị. Theo các chuyên gia, trong huyết thanh của người nhiễm Ebola đã khỏi bệnh chứa các kháng thể có khả năng chống lại virus chết chóc này. Trong số những bệnh nhân Ebola được điều trị bằng truyền máu có bác sĩ Mỹ Kent Brantly, nhân viên cứu trợ Rick Sacra và y tá Mỹ gốc Việt Nina Phạm. Cả ba bệnh nhân đều hồi phục khỏe mạnh. Công bố thử nghiệm lâm sàng được đưa ra hôm 13/11 trong bối cảnh số tử vong vì Ebola trên toàn thế giới đã vượt mốc 5.000 người.
medlatec
540
U nang buồng trứng - căn bệnh phụ khoa tiềm ẩn nguy hiểm U nang buồng trứng là căn bệnh phụ khoa thường gặp ở chị em phụ nữ có độ tuổi từ 18 đến 45. Đa số các khối u đều lành tính, đặc biệt có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, một số trường hợp các khối u có thể phát triển âm thầm và gây ra nhiều biến chứng. Vậy bệnh có ảnh hưởng như thế nào? Đâu là nguyên nhân dẫn đến căn bệnh “u nang buồng trứng”. 1. Các dạng u nang buồng trứng thường gặp U nang buồng trứng là hiện tượng xuất hiện một khối u bất thường bên trên hoặc trong buồng trứng. Khối u này thường chứa rất nhiều chất dịch nhầy. Có hai dạng u nang buồng trứng thường gặp là: U nang cơ năng Những khối u hình thành do rối loạn nội tiết tố buồng trứng ở phụ nữ. Dạng u nang này vẫn giữ nguyên và không làm thay đổi tổ chức của buồng trứng. U nang cơ năng thường là lành tính. Có thể xuất hiện và tự vỡ sau một vài kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp, nang bọc noãn sẽ lớn dần lên. Lớn đến khi vỡ ra thì sẽ chảy máu, gây ra chậm kinh ở người bệnh. U nang thực thể Khác với u nang cơ năng, những khối u này sẽ làm biến đổi về tổ chức học buồng trứng. Vì vậy, đây là những khối u ác tính và có nguy cơ dẫn tới ung thư hoá. Bao gồm: u nang nhầy và u nang bì. Do hình thành từ tổn thương nhu mô bình thường nên các khối u này thường có kích thước tương đối lớn. Chúng phát triển qua nhiều năm tháng một cách lặng lẽ, có thể gây ra nhiều biến chứng về lâu dài. Khi nang bị vỡ, hay cuống nang bị xoắn, rất có thể sẽ gây ra sảy thai, sinh non,... thậm chí là những căn bệnh ung thư nguy hiểm tính mạng. Do đó mà càng phát hiện sớm, thì càng tốt. Ít nhất chúng ta có thể ngăn chặn chúng hình thành lớn hơn, hoặc điều trị để không gặp phải biến chứng nguy hiểm. 2. Nguyên nhân nào gây ra bệnh u nang buồng trứng? Có rất nhiều nguyên nhân gây ra u nang buồng trứng, điển hình như: Rối loạn nội tiết tố Nội tiết tố ở buồng trứng bị rối loạn gây ra tình trạng u nang buồng trứng. Biểu hiện dễ nhận thấy khi bị rối loạn nội tiết tố chính là kinh nguyệt không đều, dễ bị béo phì,... Nang trứng phát triển không đầy đủ Sự phát triển không đầy đủ của nang trứng đã khiến cho nang trứng không thể hấp thụ được chất lỏng có trong buồng trứng. Đây là nguyên nhân dẫn tới tình trạng u nang buồng trứng. Thường thì thì u nang trong giai đoạn đầu không để lại điều gì đặc biệt, chúng thường vỡ ra ngay sau vài chu kỳ kinh nên chị em không dễ nhận ra. Mạch máu của nang buồng trứng bị bục, vỡ Phần mạch máu bị vỡ sẽ dẫn tới tình trạng u nang xuất huyết. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, thì u nang xuất huyết thoái triển thành u nang thanh dịch của buồng trứng. Một số nguyên nhân khác Phụ nữ ở độ tuổi từ 18 đến 45 có thể dễ bị u nang buồng trứng bởi một số nguyên nhân khách quan như: Sử dụng nhiều thuốc tránh thai có chứa hoóc môn nội tiết. Ăn uống không đầy đủ dưỡng chất, thường thiếu hoa quả. 3. U nang buồng trứng nguy hiểm như thế nào? U nang buồng trứng thường lành tính không gây hại đến sức khoẻ người bị bệnh. Tuy nhiên, không phải 100% tất cả các loại u nang đều như thế. Như đã phân tích ở trên, ngoại trừ u nang cơ năng lành tính, thì các u nang thực thể đều có khả năng gây nguy hiểm. Về lâu dài, nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời, thì bệnh sẽ để lại nhiều biến trứng phức tạp hơn. Ảnh hưởng tới khả năng sinh sản U nang phát triển sẽ ảnh hưởng đến quá trình rụng trứng, gây khó khăn cho quá trình thụ thai ở chị em phụ nữ. Thậm chí còn là nguyên nhân dẫn đến vô sinh. Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng người bệnh U nang có khả năng cao sẽ bị vỡ do phần chất dịch trong khối u lớn dần lên. Khi bị vỡ u nang, phần chất dịch sẽ chảy ra ngoài, gây ra đau bụng âm ỉ. Nếu không điều trị kịp thời còn nguy hiểm tới tính mạng. Trong một số trường hợp u nang khi phát triển sẽ gây ra tình trạng xoắn buồng trứng, hoặc xoắn ống dẫn trứng. U xoắn cản trở hoạt động lưu thông máu, gây ra các triệu chứng như buồn nôn, đau bụng dữ dội. Nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời thì rất có thể buồng trứng sẽ bị hoại tử. Dẫn đến tình trạng tiết niệu hoặc táo bón Những khối u phát triển sẽ làm cho bụng phình to, gây áp lực lên thực tràng và bàng quang. Lâu dần sẽ dẫn đến táo bón, rối loạn tiểu tiện. 4. Làm thế nào để nhận biết u nang buồng trứng Người bệnh có thể nhận biết mình đã bị u nang buồng trứng qua những biểu hiện sau: Đau nhiều tại vùng hố chậu, vùng bụng dưới, vùng thắt lưng. Cơn đau dai dẳng và âm ỉ khiến người bệnh khó chịu. Mức độ đau sẽ tăng khi đến kỳ kinh, quan hệ tình dục,... Chị em thường bị chậm kinh, kinh nguyệt không đều, thất thường. Táo bón, đại tiện khó khăn. Đau tức ngực. Cân nặng tăng mà không thể kiểm soát. Khi u nang phát triển nhanh, chị em sẽ bị chán ăn, mệt mỏi và sụt cân rất nhanh. Siêu âm: Đây là một trong các phương pháp được các bác sĩ sử dụng để chẩn đoán bệnh lý tại cơ quan sinh dục. Siêu âm đầu dò và siêu âm phần phụ thường được đề xuất khi bệnh nhân có dấu hiệu u nang. Chụp cắt lớp vi tính CT scanner hoặc chụp cộng hưởng từ MRI để chẩn đoán u nang và mức độ lan rộng của u nang. Làm thêm một số các xét nghiệm máu để xác định xem các khối u này là u lành tính hay ác tính.
medlatec
1,106
Xét nghiệm tinh dịch đồ hết bao nhiêu tiền? Xét nghiệm tinh dịch đồ hết bao nhiêu tiền? Khi thực hiện cần lưu ý những vấn đề gì và xét nghiệm ở đâu? Đây là thắc mắc của nhiều nam giới. Để giúp nam giới hiểu hơn vấn đề này sẽ giải quyết các thắc mắc trên. Xét nghiệm tinh dịch đồ hết bao nhiêu tiền? Xét nghiệm tinh dịch đồ cần thực hiện Xét nghiệm tinh dịch đồ là phương pháp hiệu quả để xác định chất lượng và số lượng tinh trùng. Qua kết quả xét nghiệm có thể đánh giá phần nào khả năng sinh sản của nam giới. Xét nghiệm tinh dịch đồ là việc cần thực hiện với nam giới khi phát hiện nguy cơ vô sinh hiếm muộn hoặc có nhu cầu có con. Vậy xét nghiệm tinh dịch đồ hết bao nhiêu tiền? Khi thực hiện tinh dịch đồ cần lưu ý những gì? Cần xét nghiệm tinh dịch đồ sau khi lấy tinh dịch trong vòng 1 giờ – Trước khi thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ cần kiêng quan hệ tình dục từ 3-5 ngày để đảm bảo chất lượng tinh trùng. – Việc lấy mẫu tinh trùng tốt nhất là thủ dâm để đảm bảo mẫu tinh trùng được chính xác nhất. – Nên hạn chế việc ngồi lâu trên xe hoặc vận động mạnh trước khi lấy mẫu tinh trùng. – Hai lần thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ ít nhất cách nhau 2 tuần. Xét nghiệm tinh dịch đồ ở đâu? – Quy trình xét nghiệm tinh dịch đồ khoa học, nhanh gọn, khép kín với sự chỉ dẫn của nhân viên và  đội ngũ y bác sĩ giỏi có trên 35 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản phụ khoa sẽ cho kết quả thăm khám, chẩn đoán và hỗ trợ điều trị đạt kết quả cao. – Chi phí xét nghiệm tinh dịch đồ hợp lý. – Nhân viên tận tình, phục vụ chuyên nghiệp, không gian thoáng mát giúp nam giới luôn thoải mái trong quá trình xét nghiệm. – Lấy kết quả nhanh chóng và không mất quá nhiều thời gian.
thucuc
369
Điều trị trật khớp gối Trật khớp gối là một trong những tổn thương đầu gối rất hiếm gặp và thường nhầm lẫn với trật khớp bánh chè. Trật khớp gối rất nguy hiểm và cần được chẩn đoán, điều trị ngay. Vậy khi bị trật khớp gối nên làm gì, điều trị như thế nào? 1. Tìm hiểu chung về trật khớp gối Trật khớp gối là tình trạng cấu trúc xương ở đầu gối, cụ thể là khớp xương chày và xương đùi bị sai lệch so với vị trí ban đầu, khiến toàn bộ khớp gối bị trật ra phía sau.Trật khớp gối là một trong những chấn thương ở gối rất nặng và ít thấy, bởi vì cấu tạo của khớp gối rất vững chắc, các cơ khớp và dây chằng liên kết chặt chẽ với nhau, phải cần một lực rất mạnh đập vào đầu gối trong tình trạng đầu gối đang gập lại, mới có thể gây trật khớp được.Vì vậy, phần lớn trật khớp gối là chấn thương rất mạnh do tai nạn giao thông hoặc thể thao gây ra. Đôi khi, chấn thương nhẹ hơn như từ trên cao rớt xuống hố, hoặc té ngã cũng có thể khiến khớp gối bị xoắn và trật.Trong các chấn thương ở chân, trật khớp gối là tình trạng rất nguy hiểm cần được cấp cứu bởi khi đó mạch máu và các dây thần kinh bị tổn thương rất nặng, có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như hỏng khớp, mất vững khớp và các biến chứng liên quan đến động mạch và dây thần kinh ở chân như động mạch khoeo và dây thần kinh chày, mác. Hậu quả nặng nề cuối cùng là người bị thương có thể phải cắt cụt chân khi các chi không nhận được máu đến nuôi dưỡng.Do đó, trật khớp gối cần được phát hiện sớm và xử trí ngay nhưng phải đúng cách để hạn chế thấp nhất các biến chứng xấu có thể xảy ra. Tuy nhiên, phẫu thuật trật khớp gối rất phức tạp, bệnh nhân có thể phải phẫu thuật nhiều lần để tái tạo phần cấu trúc nhằm phục hồi lại chức năng của khớp gối. Trật khớp gối là một trong những chấn thương ở gối thường gặp 2. Trật khớp gối nên làm gì? Như đã đề cập ở trên, trật khớp gối là một chấn thương rất nặng, vì vậy, tốt nhất là người bị thương nên được đưa đến bệnh viện càng sớm càng tốt, nhất là khi chấn thương gối có những biểu hiện sau:Đầu gối hoặc vùng xung quanh ở chân bị đau hoặc sưng rất nghiêm trọng, nhất là sau khi mới bị chấn thương.Đầu gối trông như bị biến dạng.Tê chân, không thấy được nhịp mạch đập ở chân.Nhiều người sau chấn thương bị trật khớp gối thường áp dụng cách chữa trật khớp thông thường là chườm lạnh và nghỉ ngơi. Tuy nhiên, cách này chỉ có thể làm giảm tình trạng sưng, đau ở đầu gối, tốt nhất là người bị thương nên thăm khám bác sĩ, tránh để lâu gây biến chứng xấu. 3. Chẩn đoán trật khớp gối Để chẩn đoán chính xác tình trạng trật khớp gối, đầu tiên, bác sĩ sẽ thăm khám và nhìn kỹ đầu gối của người bị thương từ nhiều góc khác nhau, bác sĩ cũng có thể ấn nhẹ vào khớp gối nhằm đánh giá tình trạng tổn thương của các cấu trúc bên trong.Chụp X-quang động mạch siêu âm hoặc siêu âm Doppler động mạch: Kỹ thuật này cho phép đánh giá các mạch máu ở gối bị tổn thương như thế nào do trật khớp gối, lưu lượng máu ở động mạch.Chụp MRI: Hình ảnh MRI cho phép đánh giá những tổn thương ở các mô mềm của khớp gối bao gồm sụn, gân và cơ.Kiểm tra mạch đập ở bàn chân. 4. Điều trị trật khớp gối Hiện nay, điều trị trật khớp gối gồm có 2 phương pháp, đó là phẫu thuật và trị liệu.4.1. Điều trị trật khớp gối bằng trị liệu. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng lực tay để nắn sai khớp, điều chỉnh, đưa các xương ở khớp gối về vị trí ban đầu. Sau đó, người bị thương được bó bột và bất động đầu gối trong tư thế gập nhẹ khoảng 15 độ (thời gian 1 tuần) và bó ống (thời gian 3 tuần) để chức năng vận động của khớp gối được hồi phục và cắt cơn đau. Bác sĩ sẽ dùng tay nắn sai khớp giúp điều trị trật khớp gối Sau thời gian bó bột, người bệnh được hướng dẫn thực hiện các bài tập vật lý trị liệu ở khớp gối, co duỗi khớp gối để tránh tình trạng bị cứng khớp và giúp tăng cường sức mạnh cơ vùng đầu gối, sớm phục hồi chức năng khớp gối.4.2. Điều trị trật khớp gối bằng phẫu thuật. Phẫu thuật được chỉ định nhằm điều chỉnh cấu trúc khớp gối bao gồm xương đùi, xương chày bị sai lệch khỏi vị trí, hoặc trật khớp gối làm gãy xương, dây chằng bị rách, dây thần kinh bị tổn thương. Tùy theo tổn thương, phẫu thuật có thể đóng khung cố định bên ngoài hoặc bên trong xương chày, xương đùi bằng đinh.Tuy nhiên, dù phẫu thuật được tiến hành là mổ hở hay nội soi, đây không phải là biện pháp thường được lựa chọn để điều trị trật khớp gối bởi tiềm ẩn một số rủi ro như nhiễm trùng, cứng khớp, mất chức năng khớp gối, khớp gối bị biến dạng vĩnh viễn, tổn thương dây thần kinh xung quanh. 5. Trật khớp gối bao lâu thì khỏi? Tùy vào mức độ tổn thương, thời gian phục hồi sẽ nhanh hay chậm. Với trường hợp trật khớp gối nhẹ, chỉ cần bó nẹp, giữ chân cao và vết thương được chườm đá để giảm sưng, thì người bệnh vẫn có thể di chuyển được.Thời gian hồi phục sẽ lâu hơn, khoảng 6 tuần thường gặp ở những người bị trật khớp gối phần xương bánh chè. Tuy nhiên, tốt nhất là các trường hợp trật khớp gối cần được bác sĩ kiểm tra để đánh giá chính xác tình trạng tổn thương, người bệnh được xử trí và hướng dẫn tập các bài tập vật lý trị liệu để hạn chế biến chứng và tránh bị trật khớp lại.Trật khớp gối là một chấn thương nghiêm trọng ở chân, dù ít gặp nhưng hậu quả có thể dẫn đến là cắt cụt chân. Trật khớp gối nhẹ có thể điều trị bằng bó nẹp, tuy nhiên với những trường hợp xương, mạch máu và các dây thần kinh xung quanh bị tổn thương thì buộc phải phẫu thuật.
vinmec
1,141
Tập thể dục sau khi tiêm vắc xin và những điều cần biết Trong bối cảnh xã hội hiện đại, việc tiêm vacxin phòng bệnh đóng vai trò quan trọng để bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình bạn. Sau tiêm vacxin, một câu hỏi phổ biến được nhiều người quan tâm là “có nên tập thể dục sau khi tiêm vacxin không”? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn câu trả lời và cái nhìn toàn diện về tập thể dục sau khi tiêm vacxin. Đọc ngay để có cái nhìn chi tiết và đầy đủ thông tin giúp bạn đưa ra quyết định thông minh và an toàn cho sức khỏe của mình nhé. 1. Cơ chế hoạt động của vacxin và phản ứng sau tiêm Vacxin là một sản phẩm chứa các kháng nguyên có nguồn gốc từ vi sinh vật gây bệnh hoặc cấu trúc kháng nguyên tương tự như vi sinh vật gây bệnh, đã được bào chế để đảm bảo an toàn cho cơ thể. Khi virus hoặc vi khuẩn có trong vacxin xâm nhập vào cơ thể, hệ miễn dịch bắt đầu một chuỗi các phản ứng phòng vệ để nhận diện, tiêu diệt, và loại bỏ chúng. Các tế bào được triệu hồi để chiến đấu với vi sinh vật gây bệnh và ghi nhớ thông tin về chúng. Thông tin này là quan trọng khi cùng loại vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể lần tiếp theo, giúp hệ miễn dịch phản ứng nhanh và hiệu quả. Vacxin giúp cơ thể tạo ra hệ miễn dịch phản ứng nhanh với vi khuẩn và virus thực sự khi chúng xâm nhập Sau khi tiêm vacxin, người tiêm có thể gặp một số phản ứng không mong muốn. Ngay cả khi vacxin được đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về bảo quản, vận chuyển, chỉ định và quy trình tiêm chủng, phản ứng vẫn có thể xảy ra. Phản ứng phụ có thể biến đổi từ nhẹ đến nặng và nghiêm trọng tùy thuộc vào loại vacxin, độ tuổi tiêm phòng, cơ địa của mỗi người. – Phản ứng nhẹ: Thường xảy ra ngay sau khi sử dụng vacxin, kéo dài vài giờ. Các phản ứng tại chỗ bao gồm đau, sưng, và đỏ tại vị trí tiêm chủng. Phản ứng toàn thân có thể bao gồm sốt nhẹ, ớn lạnh, mệt mỏi, đau cơ, đau khớp, đau đầu, mất cảm giác ngon miệng. Những phản ứng này thường biến mất trong vài ngày, trừ trường hợp nổi mề đay có thể xuất hiện trong 6-12 ngày. – Phản ứng nặng: Bao gồm động kinh, phản ứng dị ứng,… Các phản ứng nặng hiếm khi đe dọa tính mạng nhưng có thể làm giảm tiểu cầu, gây cơn giảm trương lực giảm phản ứng, trẻ quấy khóc kéo dài, phản ứng phản vệ. – Các phản ứng nghiêm trọng: Nằm trong phân loại phản ứng nặng, cần đặc biệt chú ý để phát hiện và có biện pháp can thiệp kịp thời. Có thể gây tử vong, đe dọa tính mạng, yêu cầu nhập viện, hoặc để lại hậu quả lâu dài đáng kể. Sau khi tiêm vacxin người được tiêm cần chú ý trong sinh hoạt và theo dõi phản ứng phụ xảy ra để hạn chế mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ và đảm bảo an toàn sức khỏe. 2. Tập thể dục sau khi tiêm vacxin có nên hay không? Tập thể dục sau khi tiêm vacxin là một chủ đề được nhiều người quan tâm, và quyết định có nên tập hay không thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhất định. Có nên tập thể dục sau khi tiêm vacxin không là chủ đề nhiều người quan tâm Theo các chuyên gia y tế, tập thể dục sau khi tiêm vacxin có thể kích thích hệ miễn dịch tạo ra nhiều kháng thể hơn, giúp cải thiện sức khỏe miễn dịch. Đồng thời tập thể dục sau khi tiêm vacxin còn hỗ trợ tăng lưu lượng máu, giúp vận chuyển vacxin từ vị trí tiêm đến nhiều bộ phận và cơ quan khác trong cơ thể. Trong một nghiên cứu của Đại học bang Iowa tại Mỹ, người tham gia được chia thành hai nhóm: một nhóm tập thể dục với tốc độ vừa phải sau khi tiêm ngừa cúm và một nhóm ngồi yên. Kết quả cho thấy nhóm tập thể dục có phản ứng kháng thể cao hơn gấp đôi so với nhóm không vận động. Không chỉ vậy, tập thể dục cũng có thể giảm tác dụng phụ từ việc tiêm vacxin, như đau hoặc khó chịu ở vị trí tiêm. Điều này được giải thích bởi việc vận động giúp cải thiện lưu thông máu, giảm viêm nhiễm và cứng cơ. Tuy nhiên, việc tập thể dục sau khi tiêm vacxin cần được điều chỉnh phù hợp với từng người. Các chuyên gia khuyến cáo người vừa tiêm vacxin hạn chế các bài tập cường độ cao mà thay vào đó, tập trung vào bài tập trung bình hoặc tăng cường sức bền như đi bộ, đi bộ nhanh, đạp xe, yoga,…. Đối với những người có tác dụng phụ như mệt mỏi, uể oải, hoặc suy nhược sau khi tiêm vacxin, nên nghỉ ngơi phù hợp. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thời lượng tập thể dục tối ưu nên duy trì ở mức khoảng 90 phút. 3. Sau khi tiêm vacxin nên kiêng cữ những gì? Sau khi tiêm vacxin, có một số vấn đề mà người tiêm phòng cần xem xét và tuân thủ để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả của quá trình tiêm phòng. Dưới đây là một số hạn chế sau khi tiêm vacxin được bác sĩ khuyến cáo: – Tránh tập luyện cường độ cao: Việc thực hiện các hoạt động tập luyện cường độ cao có thể tăng cường cảm giác mệt mỏi và gây căng thẳng cho cơ bắp, có thể làm tăng khả năng xuất hiện các phản ứng phụ như đau và sưng tại vùng tiêm. – Lưu ý khi tình dục: Ngay sau khi tiêm vacxin, việc thực hiện quan hệ tình dục là hoàn toàn khả thi. Tuy nhiên, trong giai đoạn mới tiêm, việc này nên được thực hiện một cách nhẹ nhàng để giảm nguy cơ gặp vấn đề sức khỏe, như viêm cơ tim. – Tránh thức khuya và thiếu ngủ: Đảm bảo bạn ngủ đủ giấc sau khi tiêm vacxin giúp hỗ trợ quá trình phục hồi của cơ thể. Thiếu ngủ có thể làm yếu hệ miễn dịch và tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ mệt mỏi. Tuân thủ những lưu ý bác sĩ khuyến cáo giúp hạn chế mệt mỏi và tác dụng phụ sau tiêm vacxin – Không sử dụng rượu và chất kích thích: Bạn nên tránh sử dụng rượu và các chất kích thích sau khi tiêm vacxin vì chúng có thể ảnh hưởng đến quá trình phục hồi, tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ hoặc các phản ứng sau tiêm vacxin dễ nhầm lẫn với tác dụng phụ sau uống rượu bia, dẫn đến chậm trễ trong xử trí trường hợp khẩn cấp. – Tránh chạm hoặc tác động mạnh vào vùng tiêm. Không bôi hoặc đắp bất cứ thứ gì lên vết tiêm để tránh tình trạng nhiễm trùng. Bên cạnh đó, bạn cần chú ý theo dõi các phản ứng phụ mà bạn đang trải qua. Nếu những phản ứng phụ này là bất thường và kéo dài, bạn cần báo cáo cho nhân viên y tế để được hỗ trợ xử trí.
thucuc
1,296
Tham khảo một số cách cải thiện mất ngủ không dùng thuốc Hiện nay, mất ngủ là một bệnh lý thần kinh phổ biến ở mọi lứa tuổi, do nhiều nguyên nhân gây ra. Trong nhiều phương pháp điều trị chứng mất ngủ, những cách cải thiện mất ngủ không dùng thuốc đang ngày càng được quan tâm. Vậy đó là những cách chữa mất ngủ nào và hiệu quả ra sao, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Thiết lập thói quen ngủ đúng giờ, đủ giấc để cải thiện chứng mất ngủ Mất ngủ là trạng thái trằn trọc, khó ngủ, rối loạn giấc ngủ, ngủ không đủ sâu và ngon giấc, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vì vậy, việc tạo một thói quen ngủ hợp lý là điều rất quan trọng và cần thiết để khắc phục tình trạng này. Nhiều người có suy nghĩ rằng, ngủ muộn có thể khiến cơ thể đi vào giấc ngủ sâu hơn. Tuy nhiên, đây là một quan điểm hoàn toàn sai lầm. Các nhà khoa học đã nghiên cứu và chỉ ra rằng: thời gian thích hợp để lên giường đi ngủ là 9 – 10 giờ tối, cơ thể sẽ rơi vào giấc ngủ đêm khoảng 1 – 2 tiếng sau đó. Ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày là chính là cách giúp các cơ quan có đủ thời gian để nghỉ ngơi và hoàn thành nhiệm vụ thải độc cơ thể, giúp cơ thể luôn khỏe mạnh và tinh thần sảng khoái. Với các phương pháp cải thiện mất ngủ không dùng thuốc, lâu ngày cơ thể của người bệnh sẽ hình thành lịch ngủ một cách hợp lý và lành mạnh. Ngủ đủ giấc và đủ giờ mỗi ngày giúp hình thành lịch ngủ một cách hợp lý và lành mạnh. 2. Sử dụng các loại thực phẩm tốt cho giấc ngủ Một tin vui đó là người bệnh có thể cải thiện chứng mất ngủ bằng cách sử dụng những thực phẩm quen thuộc trong các bữa ăn hàng ngày. Một số loại thực phẩm tốt cho giấc ngủ nên tham khảo đó là: 2.1 Các loại ngũ cốc nguyên hạt Các loại ngũ cốc nguyên hạt như lúa mì, đậu, vừng, bắp giúp người bệnh bổ sung lượng magie cần thiết để điều hòa hệ thần kinh, đảm bảo cho một giấc ngủ ngon và sâu. Bên cạnh đó, các loại hạt cũng chứa chất chống oxy hóa giúp cải thiện sức khỏe hiệu quả. 2.2 Thịt đỏ Thiếu chất sắt là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mất ngủ ở nhiều người. Trong khi đó, thịt đỏ lại chứa rất nhiều sắt. Một số loại thịt như thịt heo, thịt bò hay thịt dê đều là những loại thịt đỏ có tác dụng tái tạo các tế bào hồng cầu, bổ sung lượng sắt bị thiếu hụt, tăng và điều hòa lượng máu lên não giúp người bệnh có được giấc ngủ chất lượng. 2.3 Mật ong Khi bị khó ngủ, hãy sử dụng một ly nước ấm pha với mật ong trước khi ngủ khoảng 30 phút. Điều này sẽ giúp người bệnh ngủ ngon hơn bởi hàm lượng tryptophan có trong mật ong giúp cơ thể thư giãn, giảm căng thẳng. Nhờ hàm lượng tryptophan cao, mật ong được chứng minh là một trong những loại thực phẩm hỗ trợ giấc ngủ hiệu quả. 3. Cải thiện mất ngủ nhờ áp dụng các mẹo nhỏ trước khi ngủ Kết hợp các thói quen tốt cho giấc ngủ cùng một số mẹo nhỏ dưới đây sẽ giúp người bệnh có một giấc ngủ đảm bảo chất lượng: 3. Nó có thể gây mỏi mắt, loạn mắt và tình trạng rối loạn giấc ngủ. Do đó, trước khi ngủ, người bệnh nên hạn chế tiếp xúc với ánh sáng xanh để cơ thể được ngủ ngon hơn. 3.2 Tập thể dục thường xuyên Tập thể dục thường xuyên không chỉ giúp rèn luyện sức khỏe mà còn là phương pháp cải thiện mất ngủ không dùng thuốc hiệu quả đối với người bệnh. Các bài tập thể dục sẽ giúp cơ thể được vận động, khí huyết lưu thông và cải thiện chất lượng giấc ngủ. Ngoài những bài tập hàng ngày, có thể thực hiện một vài động tác nhỏ trước khi ngủ cũng là biện pháp hữu hiệu cho giấc ngủ ngon và sâu. 3.3 Không sử dụng chất kích thích Rượu, bia, cà phê và các chất kích thích khác đều có nguy cơ gây hưng phấn ở trung tâm thần kinh, khiến cơ thể luôn tỉnh táo. Do vậy, thay vì sử dụng các chất kích thích kể trên, bạn nên dùng các thức uống tốt cho sức khỏe hay một cốc nước ấm để cơ thể thư giãn, đi vào giấc ngủ dễ dàng. 3.4 Hạn chế ngủ trưa quá lâu Việc dành quá nhiều thời gian cho giấc ngủ trưa có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ vào ban đêm. Người bệnh nên giới hạn giấc ngủ trưa trong khoảng 15 – 30 phút để giúp tinh thần tỉnh táo, sẵn sàng làm việc vào buổi tiếp theo mà vẫn duy trì được giấc ngủ đêm trọn vẹn. 3.5 Không ăn trước khi ngủ là một trong những cách cải thiện mất ngủ  Ăn tối quá no hay quá muộn có thể kích thích hệ thống tiêu hóa, khiến dạ dày phải hoạt động liên tục mà không được nghỉ ngơi. Tình trạng này còn gây ra cảm giác ợ nóng, trào ngược rất khó chịu làm người bệnh không thể ngủ ngon giấc. Vì vậy, nên ăn bữa tối cách giấc ngủ từ 2 – 3 giờ để cơ thể có đủ thời gian tiêu hóa và dễ đi vào giấc ngủ, ngủ ngon hơn. Nên tạo thói quen ngủ hợp lý bằng cách không ngủ trưa quá lâu. 4. Sử dụng các bài thuốc dân gian từ nguyên liệu tự nhiên trị chứng mất ngủ Trong dân gian có rất nhiều bài thuốc hay giúp hỗ trợ điều trị chứng mất ngủ. Phương pháp này được khá nhiều người áp dụng bởi tính an toàn, hiệu quả nhờ các nguyên liệu tự nhiên lành tính. Một số bài thuốc dân gian trị mất ngủ đó là: – Gừng: Gừng là nguyên liệu khá quen thuộc nhưng lại mang tới nhiều lợi ích cho sức khỏe. Nên ngâm chân bằng nước gừng vào mỗi buổi tối trước khi ngủ giúp kinh mạch thư giãn và dễ đi vào giấc ngủ. – Hạt sen: Trong hạt sen có chứa glucose thơm và chất kiềm có tác dụng an thần. Hạt sen có thể kích thích tuyến tụy tiết ra lượng insulin, từ đó giúp người bệnh dễ đi vào giấc ngủ. – Cây lạc tiên: Trong loại cây này chứa nhiều thành phần hoạt chất có tính an thần nhẹ như sulphate ester, passiflorin… không chỉ giúp người bệnh có giấc ngủ ngon mà còn rất tốt cho hệ tim mạch.
thucuc
1,198
Hướng dẫn cách nhận biết 5 biểu hiện viêm âm đạo ở nữ giới Có đến 95% phụ nữ bị viêm âm đạo ít nhất 1 lần trong đời, nhất là với những chị em đã có gia đình. Mặc dù đây là bệnh lý phổ biến nhưng nhiều người vẫn còn mông lung chưa có kiến thức cụ thể về bệnh viêm âm đạo, đặc biệt là những biểu hiện viêm âm đạo, khiến cho việc phát hiện và điều trị không kịp thời. Bài viết dưới đây sẽ chỉ ra 5 biểu hiện viêm âm đạo thường gặp nhất ở nữ giới. 1. Những nguyên nhân gây ra tình trạng viêm âm đạo ở nữ giới Viêm âm đạo là bệnh lý gây ra hiện tượng viêm nhiễm ở bộ phận sinh dục nữ, làm cho người bệnh có cảm giác ngứa rát, đau, tăng tiết dịch và có mùi hôi khó chịu ở âm đạo. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh lý viêm âm đạo là do sự xáo trộn trong môi trường âm đạo hoặc từ các tác nhân gây bệnh khác như quan hệ tình dục lây nhiễm từ bạn tình, vệ sinh vùng kín chưa đúng cách,…. Viêm âm đạo là bệnh lý phụ khoa phổ biến ở nữ giới, gây ra nhiều phiền toái làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Nữ giới bị viêm âm đạo có thể đến từ nhiều nguyên nhân, tùy vào mỗi nguyên nhân cụ thể mà sẽ có phác đồ điều trị bệnh khác nhau. Vì vậy khi bị viêm âm đạo thì việc thăm khám, xét nghiệm để tìm ra đúng nguyên nhân gây bệnh là rất quan trọng. Sau đây là một số nguyên nhân chính thường gây viêm âm đạo ở nữ giới: 1.1 Nguyên nhân viêm âm đạo do vi khuẩn xâm nhập Viêm âm đạo do vi khuẩn là nguyên nhân phổ biến nhất thường hay gặp ở nữ giới. Khi vi khuẩn sinh sôi và phát triển quá mạnh mẽ trong môi trường âm đạo sẽ khiến cho hệ vi sinh vật bị mất cân bằng, vi khuẩn kỵ khí sẽ “áp đảo” những vi khuẩn có lợi khác dẫn đến âm đạo bị viêm. Viêm âm đạo do vi khuẩn thường bắt nguồn từ việc quan hệ tình dục không lành mạnh, tuy nhiên ngay cả những phụ nữ chưa quan hệ tình dục cũng có nguy cơ bị viêm âm đạo nếu chưa vệ sinh vùng kín đúng cách hoặc sinh sống trong môi trường có độ ẩm cao. 1.2 Nguyên nhân gây viêm âm đạo từ nấm Viêm âm đạo do nhiễm nấm thường có tỷ lệ tái đi tái lại cao, đồng thời rất khó điều trị dứt điểm. Loại nấm thường gây bệnh nhất là nấm Candida, chúng không chỉ sinh sống ở khu vực âm đạo mà còn ở những bộ phận ẩm ướt khác trên cơ thể như miệng, nếp gấp da,…. 1.3 Nguyên nhân viêm âm đạo do ký sinh trùng Ký sinh trùng Trichomonas – Nguyên nhân gây viêm âm đạo phổ biến ở nữ giới Ký sinh trùng lây qua đường sinh hoạt tinh dục có thể là nguyên nhân gây viêm âm đạo ở nữ giới khi phụ nữ có quan hệ tình dục với người đang mắc bệnh. Ngoài ký sinh trùng Trichomonas thì còn có 1 vài tác nhân gây bệnh ít gặp hơn như: ký sinh trùng Chlamydia, Herpes, Gonorrhea lây qua đường tình dục hoặc 1 số vi khuẩn lây từ đường hậu môn qua âm đạo…. 1.4 Nguyên nhân viêm âm đạo từ tác nhân khác Một số trường hợp bị viêm âm đạo không phải do vi khuẩn, nấm hay ký sinh trùng mà còn do sự xáo trộn, mất cân bằng môi trường âm đạo. Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi này có thể đến từ nhiều phía, nhiều tác nhân như âm đạo phản ứng lại với các loại chất tẩy rửa, xà phòng, thuốc xịt,….Vì vậy, việc vệ sinh vùng kín và lựa chọn dung dịch vệ sinh phù hợp cũng hết sức quan trọng. 2. 5 dấu hiệu viêm âm đạo ở nữ giới phổ biến nhất Các bác sĩ thường đưa ra lời khuyên chị em nên đi kiểm tra sức khỏe phụ khoa định kỳ 1 năm hai lần để sớm phát hiện bệnh lý nếu có và lên phương án điều trị kịp thời, trong đó bệnh lý thường gặp nhất là viêm âm đạo. Đặc biệt, những trường hợp có biểu hiện viêm âm đạo dưới đây cần được đi kiểm tra càng sớm càng tốt: 2.1 Biểu hiện viêm âm đạo: Vùng kín tăng tiết dịch bất thường Để cân bằng môi trường âm đạo và làm sạch vùng kín một cách tự nhiê, cơ thể sẽ luôn tự tiết ra một lượng chất nhầy phù hợp. Nếu “cô bé” khỏe mạnh và không bị viêm nhiễm, dịch âm đạo sẽ có màu trắng trong và dai dính như lòng trắng trứng gà hoặc có màu trắng đục nhẹ. Tuy nhiên khi âm đạo bị viêm, dịch nhầy âm đạo sẽ có sự thay đổi bất thường cả về màu sắc, kết cấu, mùi và số lượng. Lúc này, có thể quan sát đặc điểm của khí hư để chẩn đoán nguyên nhân gây viêm âm đạo. 2.2 Biểu hiện viêm âm đạo: Ngứa rát vùng kín Viêm âm đạo thường gây không ít phiền phức cho người bệnh, nhất là cảm giác ngứa rát vùng kín thường xuyên. Tình trạng ngứa rát thường xảy ra khi tác nhân gây bệnh đến từ nấm, tạp khuẩn, trùng roi hay các vi khuẩn lậu,…. Ngứa rát âm đạo là biểu hiện viêm âm đạo thường gặp ở nữ giới Phần lớn viêm âm đạo xảy ra ở những phụ nữ đã có quan hệ tình dục do những loại nấm này thường lây truyền từ vùng kín khi quan hệ với người bệnh. 2.3 Dấu hiệu viêm âm đạo: Xuất huyết âm đạo bất thường Mỗi tháng nữ giới sẽ có từ 3 – 7 ngày kinh nguyệt. Nhưng nếu kinh nguyệt của bạn bị kéo dài bất thường hoặc xuất huyết âm đạo ngoài kỳ kinh nguyệt, kèm theo màu sắc máu đen, có xuất hiện cơn đau vùng bụng dưới thì có thể là dấu hiệu của bệnh viêm âm đạo. Những tác nhân khiến cho âm đạo bị viêm có thể đã làm tổn thương đến các mô và dẫn đến xuất huyết âm đạo. Ngoài ra, những dấu hiệu này còn có thể báo động bệnh lý ung thư cổ tử cung rất nguy hiểm mà chị em cần đặc biệt chú ý. 2.4 Dấu hiệu viêm âm đạo: Đau rát khi quan hệ tình dục Dịch tiết âm đạo giúp bôi trơn đóng vai trò quan trọng để cho cuộc “yêu” dễ dàng hơn. Tuy nhiên khi bị viêm âm đạo, môi trường âm đạo sẽ bị xáo trộn. Vì thế khi quan hệ nữ giới sẽ gặp tình trạng đau rát, khó chịu ở vùng kín. 2.5 Dấu hiệu viêm âm đạo: Đau tức vùng bụng dưới, gặp khó khăn khi đi tiểu
thucuc
1,219
Cách tự nhiên giúp loại bỏ sẹo mụn Khoảng 80% những người trong độ tuổi từ 11 đến 30 bị mụn trứng cá do thay đổi nội tiết tố, căng thẳng, kinh nguyệt, mỹ phẩm chứa dầu hoặc thuốc tránh thai. Tuy nhiên, chỉ 5% trong số này bị sẹo mụn. Vậy điều trị sẹo mụn như thế nào là điều mà chị em luôn quan tâm và liệu có cách tự nhiên nào để điều trị sẹo mụn không? 1. Sẹo mụn là gì? Mụn trứng cá là một vấn đề phổ biến thường gặp ở tuổi thanh thiếu niên và trưởng thành. Nguyên nhân là do thay đổi nội tiết tố, căng thẳng, kinh nguyệt, mỹ phẩm chứa dầu hoặc thuốc tránh thai,... Khi hết mụn, da sẽ hồi phục bằng cách sản xuất collagen làm lành da, tuy nhiên, quá trình này có thể để lại sẹo lồi hoặc sẹo lõm.Có các loại sẹo mụn là:Sẹo hình phễu (Ice pick scar): là các sẹo nhỏ tạo các lỗ trên da của bạn.Sẹo hình hộp (Boxcar scar): là những vùng lõm thường có hình tròn hoặc bầu dục với các cạnh thẳng đứng và rất giống với sẹo thủy đậu.Sẹo hình lòng chảo (Rolling scar) Chúng thường thấy ở má dưới và hàm nơi da dày hơn. Các vết lõm dốc và tạo ra làn da gợn sóng không đồng đều.Sẹo phì đại hoặc sẹo lồi: Chúng xảy ra khi da sản xuất quá nhiều collagen để chữa lành vết thương do mụn và gây ra một khối lượng mô lớn trên da. 2. Điều trị sẹo mụn như thế nào? Không có cách nào để làm cho các vết sẹo biến mất hoàn toàn, nhưng nhiều vết sẹo sẽ tự mờ theo thời gian. Trên thực tế, một số cách điều trị sẹo mụn tự nhiên có thể đẩy nhanh quá trình làm sáng da và làm mờ sẹo. Cụ thể:2.1. Tinh dầu trà (tea tree oil)Tinh dầu trà được chiết xuất từ cây Melaleuca alternifolia của Úc, có khả năng kháng khuẩn và chống viêm. Khi bôi tinh dầu trà trên mặt có thể giúp làm sạch mụn và thậm chí giảm sẹo.2.2. Dầu dừa. Các nghiên cứu đã đã chỉ ra rằng dầu dừa có công dụng dưỡng ẩm cho làn da và ngăn ngừa sẹo mụn hình thành. Tuy nhiên, nếu bạn có làn da cực kỳ nhờn, bạn nên tránh thoa trực tiếp bởi vì điều này có thể làm tình hình tồi tệ hơn. Trong trường hợp này, bạn nên sử dụng dầu dừa ép lạnh.Cách thực hiện: Đun nóng một vài thìa dầu dừa ở nhiệt vừa đủ để dầu dừa chuyển sang dạng lỏng. Xoa bóp dầu dừa vào vết sẹo trong khoảng 10 phút và để da hấp thụ dầu trong ít nhất một giờ. Lặp lại hai đến bốn lần mỗi ngày để điều trị sẹo mụn. Sử dụng dầu dừa điều trị sẹo mụn cần thực hiện theo hướng dẫn 2.3. Nha đam. Nha đam có công dụng trong việc điều chỉnh sản xuất melanin và làm giảm sắc tố và sự đổi màu. Sử dụng gel nha đam tươi bôi trực tiếp lên vết sẹo và massage theo chuyển động tròn. Rửa sạch mặt bằng nước và lặp lại hai lần mỗi ngày sẽ giúp làm mờ sẹo.2.4. Giấm táo. Giấm táo pha loãng có thể giúp loại bỏ tế bào chết trên da và giảm sự xuất hiện của sẹo mụn. Tuy nhiên, hãy chắc chắn rằng bạn sử dụng dung dịch giấm táo pha loãng vì ở nồng độ đậm đặc, nó có thể gây hại cho da mặt.Cách thực hiện: Kết hợp 4 thìa nước cất với 2 thìa giấm táo. Nhúng một miếng bông gòn vào hỗn hợp rượu táo và chấm đều lên vết sẹo của bạn và để khô tự nhiên. Thực hiện mỗi tối trước khi bạn đi ngủ, rửa sạch vùng da vào buổi sáng.2.5. Bột nghệBột nghệ làm giảm sự phát triển của vi khuẩn do đặc tính chống viêm của nó. Đồng thời, bột nghệ còn giúp tái tạo da và giảm sẹo.2.6. Chanh và mật ong. Chanh là một nguồn giàu vitamin C, đóng vai trò duy trì màu da tốt.Mật ong được sử dụng trong lĩnh vực dược phẩm và mỹ phẩm với công dụng được biết đến là làm giảm kích ứng.Sự kết hợp chanh và mật ong góp phần vào quá trình chữa bệnh của cơ thể, dưỡng ẩm tự nhiên cho làn da của bạn và ngăn ngừa sản xuất bã nhờn quá mức. Lưu ý, bạn nên sử dụng nước chanh pha loãng.2.7. Mật ong. Trước khi đi ngủ, hãy đắp lên vết sẹo mụn của bạn một lớp mật ong, dùng băng quấn vết sẹo đã bôi mật ong lại và để nó qua đêm. Vào buổi sáng, tháo băng và rửa sạch mật ong bằng nước ấm. Mật ong đóng vai trò giảm kích ứng, chống viêm và thúc đẩy quá trình làm mờ sẹo.2.8. Chanh. Cắt một lát chanh tươi và nhẹ nhàng xoa phần mọng nước của chanh lên vết sẹo. Thư giãn trong khoảng 10 phút trước khi rửa sạch bằng nước mát. Thực hiện mỗi ngày vào cùng một thời điểm để trị sẹo mụn. Sử dụng chanh là một trong các cách điều trị sẹo mụn 2.9. Vitamin ECắt một viên nang vitamin E và thoa đều lên vết sẹo, massage trong khoảng 10 phút. Và sau khoảng 20 phút rửa sạch vitamin E bằng nước ấm.Lặp lại quá trình này tối thiểu 3 lần mỗi ngày để đạt hiệu quả mong muốn.Để thúc đẩy quá trình chữa lành mụn tự nhiên và ngăn ngừa sẹo tiếp tục, bạn cũng nên lưu ý một số vấn đề như sau:Tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời ở cường độ cao có thể làm sẹo mụn bị thâm và nổi rõ hơn. Vì thế, cần mang kem chống nắng với SPF 15 để giảm thiểu tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.Rửa hoặc chà xát da da mặt quá nhiều làm giảm độ đàn hồi và làm tổn thương da. Do đó, bạn phải rửa mặt nhẹ nhàng mà không rửa quá nhiều lần trong ngày.Không nên nặn mụn vì vi khuẩn trong móng tay hoặc ngón tay của bạn có thể làm tăng nguy cơ hình thành sẹo.Bổ sung nước cho cơ thể bằng cách uống nhiều nước để thải độc tố ra khỏi cơ thể và giảm sự xuất hiện của mụn.Thực hiện quy trình chăm sóc da bằng cách rửa mặt và tẩy trang trước khi đi ngủ để ngăn quá trình tích lũy bụi bẩn bít chân lông.Bạn cũng nên tránh hút thuốc vì các chất trong thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ bị sẹo mụn.Các vết sẹo có thể mờ đi một chút theo thời gian, nhưng chúng có thể không biến mất. Có một số cách điều trị sẹo mụn tự nhiên bạn có thể áp dụng. Tuy nhiên nếu vấn đề về sẹo nghiêm trọng, bạn nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn điều trị thích hợp.com, medicinenet.com
vinmec
1,197
Suy giảm trí nhớ ở người tiểu đường và cách cải thiện Người mắc bệnh tiểu đường dễ bị suy giảm trí nhớ. Bệnh tiểu đường cũng tồi tệ hơn nếu người bệnh bắt đầu bị suy giảm trí nhớ. Cùng theo dõi bài viết sau đây để hiểu hơn về tình trạng suy giảm trí nhớ ở người tiểu đường và cách ngăn ngừa, cải thiện. 1. Thông tin về bệnh tiểu đường, hội chứng suy giảm trí nhớ 1.1. Bệnh tiểu đường Tiểu đường là bệnh lý đặc trưng bởi tình trạng mức đường huyết cao. Bệnh lý xảy ra khi tuyến tụy giảm sản xuất hormone insulin điều hòa đường huyết. Tiểu đường được chia thành 2 loại chính như sau: – Tiểu đường type 1 – cơ thể có kháng thể chống lại tế bào sản xuất insulin ở tụy. – Tiểu đường type 2 – tuyến tụy giảm sản xuất insulin, không điều hòa đường huyết trong máu và có thể ảnh hưởng tới não bộ. Cùng với quá trình lão hóa tự nhiên, sức khỏe người cao tuổi suy giảm nên dễ mắc nhiều bệnh lý nguy hiểm trong đó có tiểu đường. Sức đề kháng của người già thường kém nên tạo điều kiện cho bệnh tiến triển nhanh. Triệu chứng của tiểu đường rất đa dạng, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh và người thân. Nguy hiểm hơn, bệnh gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị tích cực. 1.2. Chứng suy giảm trí nhớ Suy giảm trí nhớ là hiện tượng bình thường khi tuổi cao. Các biểu hiện phổ biến là quên tên, quên các sự kiện mới diễn ra, đặt sai vị trí đồ vật, … Ban đầu, suy giảm trí nhớ chưa ảnh hưởng nhiều tới cuộc sống hàng ngày. Khi tình trạng này tiến triển nặng, triệu chứng bao gồm: – Quên từ ngữ thông dụng. – Lặp lại những câu nói, câu hỏi có nội dung giống nhau. – Quên đường, không thể xác định phương hướng. – Không nhớ đã ăn hay chưa, uống thuốc hay chưa. – Thay đổi tâm trạng, dễ cáu gắt hoặc xúc động. 2. Tìm hiểu về chứng suy giảm trí nhớ ở người tiểu đường 2.1. Suy giảm trí nhớ ở người tiểu đường vì sao xảy ra? Bệnh tiểu đường làm tăng nguy cơ mắc phải một số vấn đề sức khỏe trong đó có bệnh tim và suy thận. Gần đây, một số nghiên cứu cho thấy bệnh tiểu đường có ảnh hưởng đến sự suy giảm nhận thức ở người cao tuổi. Giải thích cho chứng suy giảm trí nhớ ở người tiểu đường, chuyên gia cho rằng bệnh lý này hủy hoại các mạch máu cung cấp máu lên não, cản trở việc lưu thông dòng máu từ đó làm tăng các vấn đề rối loạn trong nhận thức. Bên cạnh đó, người bệnh tiểu đường lâu năm thường có lượng hormone insulin điều chỉnh đường huyết cao. Nồng độ insulin tăng cao đồng thời làm tăng lượng amyloid-beta protein trong cơ thể, chất này sẽ tạo nên một “mảng vón” trong não bộ của những người mắc bệnh tâm thần. Người cao tuổi mắc bệnh tiểu đường dễ đối mặt với biến chứng suy giảm trí nhớ 2.2. Suy giảm trí nhớ ở người tiểu đường có nghiêm trọng không? Người lớn tuổi mắc bệnh tiểu đường rất dễ bị suy giảm hoặc rối loạn trí nhớ. Bệnh tiểu đường ngày càng thúc đẩy sự tiến triển của xơ vữa động mạch trong não. Nếu tình trạng này diễn tiến trong thời gian dài gây nhồi máu não và trở thành chứng suy giảm trí nhớ liên quan đến mạch máu. Việc quan trọng là người bệnh cần tuân thủ điều trị, duy trì đường huyết ổn định. Bên cạnh đó, người bị tiểu đường cần phòng ngừa chứng suy giảm trí nhớ càng sớm càng tốt. Thăm khám và kiểm tra sức khỏe não bộ thường xuyên để dự phòng sớm tình trạng suy giảm trí nhớ 3. Một số cách cải thiện trí nhớ cho người cao tuổi bị tiểu đường Người lớn tuổi bị tiểu đường sẽ đối mặt với tình trạng những mạch máu lên não bị tổn thương. Do đó, lưu lượng máu lên não kém và ảnh hưởng lớn đến một số chức năng từ đó dẫn đến nhiều bệnh lý thần kinh nguy hiểm. Vì vậy, việc thăm khám tiểu đường và nội thần kinh cần duy trì song song. Bên cạnh sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ, người lớn tuổi cũng nên chú ý một số vấn đề như sau: 3.1. Cho trí óc được luyện tập hàng ngày Não bộ cũng giống như cơ bắp, cần được vận động mỗi ngày. Người cao tuổi nên dành thời gian để giải ô chữ, đọc sách, … để cải thiện trí nhớ. Rèn luyện trí não hàng ngày là cách để ngăn ngừa, làm chậm quá trình suy giảm trí nhớ 3.2. Chế độ dinh dưỡng phù hợp Những thực phẩm cơ thể hàng ngày ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của trí não. Người bệnh nên nhờ bác sĩ tư vấn chế độ ăn uống phù hợp để ngăn ngừa và hạn chế hội chứng suy giảm trí nhớ. 3.3. Kiểm soát các chỉ số Người lớn tuổi nên ổn định huyết áp, không để tăng quá cao hoặc giảm quá thấp. Bên cạnh đó cần giữ cho tâm trí thoải mái, tránh lo nghĩ quá nhiều. Người lớn tuổi cần ngủ đủ 7-9h mỗi ngày. 4. Gợi ý các thực phẩm tốt cho trí nhớ 4.1. Các loại hạt Các loại hạt là thực phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho tim mạch và khả năng chống viêm tốt. Đây còn là nguồn dinh dưỡng có lợi giúp máu lưu thông tốt hơn, từ đó phân phối oxy đến não hiệu quả. 4.2. Các loại quả mọng Chế độ ăn uống với nhiều quả mọng như dâu tây, mâm xôi, việt quất, … được chứng minh làm chậm suy giảm tinh thần, tăng cường khả năng ghi nhớ và tập trung. Không chỉ các loại quả mọng mà trái cây tươi cũng đem đến nhiều lợi ích cho sức khỏe não bộ. 4.3. Các loại rau có màu xanh đậm Các loại rau củ có màu xanh đậm như bông cải xanh, rau diếp, cải xoăn… cung cấp nhiều chất xơ, vitamin cần thiết cho trí não và sức khỏe con người. 4.4. Sữa Sữa chứa nhiều protein, axit amin và canxi – đều là các chất thiết yếu với não bộ. Bên cạnh đó, vitamin B1 trong sữa có lợi cho tế bào thần kinh, giúp ngủ sâu và nâng cao chất lượng giấc ngủ. 4.5. Bí đỏ Trong bí đỏ chứa chất cần thiết cho hoạt động của não bộ, là acid glutamic. Chất này có vai trò cần thiết trong bồi dưỡng thần kinh, hỗ trợ các phản ứng chuyển hóa ở các tế bào thần kinh và não. Bên cạnh đó, acid glutamic còn đóng góp tích cực trong quá trình chuyển hóa cơ thể, thải amoniac, thúc đẩy khả năng ghi nhớ của não bộ.
thucuc
1,228
Tổng hợp thông tin về phương pháp tán sỏi niệu đạo Sỏi niệu đạo là bệnh lý ít gặp trong các bệnh lý tiết niệu, nhưng biến chứng mà căn bệnh này để lại rất nguy hiểm. Do đó, người bệnh cần nắm được phương pháp điều trị căn bệnh này, đặc biệt là phương pháp tán sỏi niệu đạo. 1.Bệnh sỏi niệu đạo có nguy hiểm không? 1.1 Sỏi niệu đạo là gì? Hệ tiết niệu của con người gồm: 2 quả thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo; đóng vai trò “vận chuyển” nước tiểu từ thận, qua niệu quản, chứa tại bàng quang và thoát ra bằng niệu đạo. Sỏi có thể hình thành và phát triển ở bất kì đâu trong số các bộ phận này và gây ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe con người. Sỏi xuất hiện tại niệu đạo được gọi là sỏi niệu đạo: sỏi có thể tự hình thành ở niệu đạo hoặc từ thận, niệu quản, bàng quang rơi xuống. Sỏi niệu đạo là căn bệnh thường gặp ở nam giới hơn so với nữ giới, do đường niệu đạo của nam giới dài hơn, sỏi có nguy cơ kẹt lại cao hơn. Sỏi xuất hiện tại niệu đạo gọi là sỏi niệu đạo Một số triệu chứng của bệnh sỏi niệu đạo điển hình bao gồm: – Khó tiểu, tiểu buốt, đi tiểu ngắt quãng, đi tiểu ra máu, nước tiểu có màu đục, mùi hôi do sỏi làm tắc dòng nước tiểu. – Đau lan tỏa ở gần bộ phận sinh dục hoặc tầng sinh môn, nhiều trường hợp bệnh nhân đau quặn thận nếu tắc hoàn toàn đường nước tiểu. – Sốt, ớn lạnh do sỏi khiến nấm, vi khuẩn sinh sôi khiến niệu đạo bị viêm. 1.2 Biến chứng khó lường của bệnh sỏi niệu đạo Bệnh sỏi niệu đạo khi mới hình thành thường không có nhiều dấu hiệu rõ ràng, người bệnh thường chủ quan ít khi thăm khám dẫn đến sỏi phát triển về kích thước, bít dòng nước tiểu hoặc các biến chứng rõ ràng hơn… Lúc này, hệ tiết niệu của người bệnh đã có những ảnh hưởng nhất định, đồng thời việc chữa trị cũng khó khăn hơn. Niệu đạo là một đường ống hẹp dài, là chặng cuối trước khi nước tiểu ra khỏi cơ thể. Do kết cấu hẹp nên sỏi có thể bị kẹt lại ở cơ quan này dẫn tới một số biến chứng nguy hiểm như: Nhiễm trùng đường niệu: Sỏi cọ vào niêm mạc , làm tổn thương niêm mạc khiến nước tiểu bị chặn lại, tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển gây nhiễm trùng đường niệu. 2. Phương pháp điều trị tán sỏi niệu đạo – những điều cần biết 2.1 Phương pháp tán sỏi niệu đạo có đau không? Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị sỏi niệu đạo và mỗi phương pháp lại có ưu và nhược điểm khác nhau. Trong đó có 3 phương pháp điều trị phổ biến và hiệu quả nhất bao gồm: mổ lấy sỏi, tán sỏi và uống thuốc điều trị sỏi. Trong ba phương pháp kể trên, mổ mở lấy sỏi là phương pháp được đánh giá là ít nhiều mang lại đau đớn cho người bệnh tùy mức độ. Bởi đây là phương pháp can thiệp phẫu thuật truyền thống nên có tình trạng chảy máu. Bên cạnh đó, khi bệnh nhân điều trị với phương pháp tán sỏi, đặc biệt là sỏi niệu đạo, bệnh nhân sẽ không cần chịu nhiều đau đớn mà vẫn mang lại hiệu quả sạch sỏi tối đa. Bởi phương pháp điều trị tán sỏi niệu đạo hoàn toàn không can thiệp “dao kéo” nên không khiến bệnh nhân chịu nhiều đau đớn và bảo vệ được chức năng các cơ quan trong cơ thể. 2.2 Quy trình điều trị với phương pháp tán sỏi niệu đạo Phương pháp được áp dụng để tán sỏi niệu đạo là Tán sỏi nội soi lội ngược dòng, có thể áp dụng cho cả sỏi bàng quang và sỏi niệu quản. Kỹ thuật này hoàn toàn không can thiệp phẫu thuật, điều trị sỏi bằng cách luồn dụng cụ nội soi và laser tán sỏi ngược theo dòng nước tiểu đến niệu đạo và tán vỡ sỏi, từ đó vụn sỏi thoát ra ngoài theo đường nước tiểu. Sau khi được gây tê hoặc gây mê toàn thân, bệnh nhân sẽ được nằm theo tư thế ngửa, hơi ngẩng đầu. Tiếp theo, bác sĩ sẽ thông qua niệu đạo, đưa ống nội soi siêu nhỏ và dây dẫn tia laser vào tiếp cận viên sỏi. Sau đó các bác sĩ sẽ điều chỉnh cường độ laser phù hợp phá vỡ viên sỏi và sau 2-3 tuần vụn sỏi sẽ trôi ra ngoài theo đường nước tiểu. Trường hợp có nhiều mảnh sỏi lớn, bác sĩ sẽ dùng dụng cụ gắn ở đầu ống nội soi hút bỏ vụn ra ngoài. 3. Vì sao nên tán sỏi niệu đạo? Đối với phương pháp Tán sỏi nội soi lội ngược dòng, bệnh nhân có thể điều trị được đa dạng các loại sỏi mà không làm tổn thương niệu đạo. Do đó hạn chế hoặc không làm bệnh nhân đau đớn, tránh gặp phải nhiều biến chứng như chảy máu, nhiễm khuẩn… Đồng thời, thời gian bệnh nhân thực hiện tán sỏi chỉ 30-45 phút, sau khi điều trị, bệnh nhân chỉ cần ở lại viện theo dõi 24h là có thể xuất viện về nhà. Nhờ ưu điểm vượt trội không đau, không mổ, hồi phục nhanh; bệnh nhân điều trị với phương pháp này thường điều trị nhanh chóng, quá trình điều trị đơn giản hơn nên tiết kiệm được nhiều chi phí hơn. Ngoài ra, Tán sỏi niệu đạo nội soi ngược dòng điều trị theo đường tự nhiên của cơ thể nên không để lại sẹo, nhờ vậy đảm bảo tính thẩm mỹ cho bệnh nhân. Bệnh nhân hồi phục nhanh sau khi điều trị tán sỏi Đồng thời, sau khi điều trị tán sỏi niệu đạo, người bệnh nên xây dựng chế độ sinh hoạt, ăn uống lành mạnh và khoa học kết hợp với tập thể dục điều độ để tránh tái phát sỏi, sỏi đào thải ra ngoài cũng nhanh hơn. Đặc biệt, bệnh nhân lưu ý đi tái khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ để theo dõi tình trạng sỏi sau điều trị.
thucuc
1,099
Hóa trị ung thư buồng trứng: Các lựa chọn của bạn Ung thư buồng trứng là một trong những căn bệnh ung thư về đường sinh dục thường gặp nhất ở nữ giới, chỉ đứng thứ hai sau ung thư cổ tử cung. Hiện nay, hóa trị được xem là biện pháp điều trị hàng đầu cho các bệnh ung thư nói chung và ung thư buồng trứng nói riêng. 1. Ung thư buồng trứng là gì? Ung thư buồng trứng xảy ra khi tại buồng trứng xuất hiện khối u ác tính. Ở nữ giới, buồng trứng là cơ quan sinh sản giữ chức năng sản xuất ra các tế bào trứng và các nội tiết tố nữ, gồm estrogen và Progesterone.Ung thư buồng trứng nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể khiến cho các tế bào ung thư ngày càng phát triển mạnh mẽ và khó có thể kiểm soát được. Khi đó, chúng sẽ di căn tới các bộ phận khác trong cơ thể và gây ra ung thư thứ phát tại vị trí đó. 2. Hóa trị ung thư buồng trứng là gì? Hóa trị ung thư buồng trứng Hóa trị ung thư buồng trứng là liệu pháp sử dụng các loại thuốc hoặc hóa chất gây độc tế bào để điều trị ung thư buồng trứng. Thông thường, hóa trị là một phương pháp điều trị toàn thân, tức là khi đưa thuốc hóa trị vào cơ thể, chúng sẽ đi vào trong máu và ảnh hưởng đến hầu hết các cơ quan trong cơ thể của người bệnh. Các loại hóa chất khi được đưa vào cơ thể có khả năng tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại sau khi phẫu thuật, hoặc giúp thu nhỏ khối u để tiến hành phẫu thuật dễ dàng hơn. 3. Các lựa chọn hóa trị ung thư buồng trứng Tùy vào từng loại và giai đoạn ung thư mà mỗi bệnh nhân sẽ có các lựa chọn điều trị bằng hóa trị khác nhau. Cụ thể là: 3.1 Hóa trị ung thư biểu mô buồng trứng. Ung thư biểu mô buồng trứng là loại ung thư buồng trứng phổ biến nhất ở phụ nữ. Đây là tình trạng các tế bào ung thư phát triển từ các tế bào nằm trên bề mặt của buồng trứng. Khi sử dụng liệu pháp hóa trị để điều trị căn bệnh này, bác sĩ sẽ sử dụng kết hợp hai loại thuốc khác nhau, bao gồm hợp chất bạch kim (thường là cisplatin hoặc carboplatin) và Taxane (như paclitaxel (Taxol ® ) hoặc docetaxel (Taxotere ® ). Việc kết hợp các loại thuốc hóa học này với nhau giúp đem lại hiệu quả điều trị tốt hơn và nó được xem là phương pháp điều trị ung thư đầu tiên cho người bệnh trước khi tiến hành các liệu pháp điều trị khác. Những loại thuốc này thường được đưa vào cơ thể thông qua đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch sau 3-4 tuần một lần.Thông thường, một liệu trình hóa trị cho ung thư biểu mô buồng trứng sẽ bao gồm 3-6 chu kỳ điều trị, tùy thuộc vào diễn biến của bệnh. Liệu pháp hóa trị có thể giúp thu nhỏ các khối u ác tính hoặc thậm chí làm chúng biến mất. Tuy nhiên, phương pháp này khó có thể tiêu diệt tận gốc các tế bào ung thư, vì vậy ung thư có thể quay trở lại bất cứ khi nào. Nếu đợt hóa trị đầu tiên mang lại kết quả cao, ung thư có thể được đẩy lùi ít nhất từ 6-12 tháng.3.2 Hóa trị trong phúc mạc (IP)Hóa trị trong phúc mạc (IP) thường được áp dụng đối với những phụ nữ bị ung thư buồng trứng giai đoạn III (ung thư không lan ra ngoài bụng) và ung thư đã được loại bỏ một cách tối ưu (không có khối u lớn hơn 1cm sau phẫu thuật).Trong hóa trị liệu IP, thuốc cisplatin và paclitaxel được tiêm vào khoang bụng thông qua một ống thông nhỏ và mỏng. Các ống thông này có thể được đặt ngay trong quá trình phẫu thuật, hoặc đôi khi được đặt sau đó. Ống thông thường được kết nối với một cổng và ở đầu được gắn một chiếc đĩa có kích thước bằng nửa tờ đô la với một màng chắn. Cổng được đặt dưới da để chống lại cấu trúc xương của thành bụng, chẳng hạn như xương sườn hoặc xương chậu. Sau đó, bác sĩ sẽ đặt một cây kim qua da và đưa vào cổng ống thông để bơm hóa chất vào khoang bụng của bệnh nhân.Đưa hóa trị vào cơ thể theo cách này sẽ giúp liều thuốc tập trung trực tiếp vào các tế bào ung thư trong khoang bụng. Ngoài ra, hóa chất cũng được hấp thụ vào máu, do đó nó có thể đi đến cả các tế bào ung thư bên ngoài khoang bụng.Mặc dù hóa trị IP giúp kéo dài tuổi thọ của người bệnh hơn, tuy nhiên nó có thể mang lại một số tác dụng phụ nghiêm trọng như đau bụng, buồn nôn hoặc nôn mửa. Điều này khiến một số phụ nữ phải ngừng điều trị sớm.3.3 Hóa trị cho khối u tế bào mầm buồng trứng. Có thể điều trị cho khối u tế bào mầm buồng trứng bằng liệu pháp hóa trị kết hợp các loại thuốc khác nhau cùng một lúc. Một số loại thuốc này bao gồm:TIP (paclitaxel / Taxol, ifosfamide và cisplatin / Platinol)Ve. IP (vinblastine, ifosfamide và cisplatin / Platinol)VIP (etoposide / VP-16, ifosfamide và cisplatin / Platinol)VAC (vincristine, dactinomycin và cyclophosphamide)3.4 Hóa trị cho khối u mô đệm buồng trứng. Các khối u mô đệm buồng trứng thường không được điều trị bằng hóa trị, tuy nhiên trong một số trường hợp nhất định có thể sử dụng kết hợp giữa carboplatin và paclitaxel hoặc PEB (cisplatin / Platinol, etoposide và bleomycin) để điều trị ung thư. 4. Các tác dụng phụ của hóa trị ung thư buồng trứng Khi điều trị ung thư thường có tác dụng phụ là rụng tóc Các loại thuốc hóa trị khi được đưa vào cơ thể không chỉ tác động tới các khối u ác tính mà nó còn ảnh hưởng tới toàn bộ cơ thể của người bệnh. Do vậy, không thể tránh khỏi những tác dụng phụ do thuốc gây ra. Mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng sẽ phụ thuộc vào loại và liều lượng thuốc được sử dụng. Một số tác dụng phụ thường gặp nhất bao gồm:Buồn nôn và ói mửaĂn không ngon miệng. Rụng tóc. Phát ban ở tay chân. Loét miệng. Hóa chất cũng có thể ảnh hưởng tới các tế bào tạo máu của tủy xương, dẫn đến các nguy cơ như:Tăng nguy cơ nhiễm trùng (do giảm bạch cầu)Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu (do giảm tiểu cầu)Cơ thể mệt mỏi (do số lượng hồng cầu thấp)Những tác dụng phụ này thường biến mất sau khi điều trị kết thúc. Trong quá trình điều trị, nếu phát hiện xảy ra bất kỳ triệu chứng nào, hãy thông báo ngay với bác sĩ để có biện pháp khắc phục kịp thời.Ngoài ra, một số loại thuốc hóa học có thể gây ra các tác dụng phụ lâu dài hoặc thậm chí là vĩnh viễn, bao gồm:Cisplatin có thể gây tổn thương thận. Cisplatin và Taxanes có thể gây tổn thương thần kinh, tê, ngứa ran ở tay hoặc chân. Cisplatin cũng có thể làm hỏng các dây thần kinh đến tai, dẫn đến mất thính giác. Gây ra mãn kinh sớm và vô sinh.
vinmec
1,289
Mang thai ra máu nhưng không đau bụng có sao không? Chào bác sĩ. Mang thai ra máu nhưng không đau bụng có sao không ạ? Cháu đang bầu được 8 tuần, hôm qua cháu thấy bị ra chút máu nhưng không bị đau bụng. Cháu đang rất lo lắng, không biết con cháu có bị ảnh hưởng gì không? Xin bác sĩ tư vấn. Cám ơn bác sĩ! – Hà Thu (24 tuổi, Ninh Bình). Trả lời Việc ra máu trong thời kì mang thai là hiện tượng mà mẹ bầu nào gặp phải cũng cảm thấy hết sức lo lắng. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải tất cả các trường hợp này đều báo hiệu sự nguy hiểm. Ra máu nhưng không đau bụng khi mang thai là hiện tượng xảy ra trong thai kì khiến nhiều chị em lo lắng Trong trường hợp bị ra máu khi mang thai nhưng không đau bụng, mẹ bầu không nên quá lo lắng, bởi với hiện tượng này, hầu hết chỉ là dấu hiệu ra máu báo thông thường khi mới mang bầu. Trong những tuần đầu tiên trong thai kì, việc ra máu báo là do sự di chuyển từ buồng trứng tới tử cung của phôi thai. Quá trình di chuyển này có thể gây chảy máu nhẹ ở một số chị em. Tuy nhiên, hiện tượng này chỉ kéo dài từ 2-3 ngày ở dạng những chấm nâu, đỏ kèm một chút dịch nhày. Bên cạnh đó, 1 vài lý do khác cũng có thể gây ra hiện tượng ra máu nhưng không đau bụng như: – Thay đổi nội tiết khi mang bầu. – Quan hệ tình dục mạnh bạo. – Viêm nhiễm phụ khoa. – Sau quá trình thăm khám thai. Mọi dấu hiệu bất thường trong thai kì cần được mẹ bầu chú ý theo dõi và thăm khám nếu cần thiết Ngoài những nguyên nhân không cần quá lo lắng cho mẹ bầu đã nói ở trên, một vài nguyên nhân khác nguy hiểm hơn cũng có thể xảy ra như tụ máu nhau thai. Hầu hết trường hợp này thường xảy ra đối với những mẹ bầu đã lớn tuổi. Nguyên nhân này có thể gây ra hiện tượng sinh non, sảy thai nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời. Hiện nay, chỉ bằng việc siêu âm, mẹ bầu có thể dễ dàng phát hiện được tình trạng này. Bên cạnh đó, nếu việc ra máu ở mẹ bầu kèm những dấu hiệu bất thường khác như đau bụng, chuột rút… thì rất có thể mẹ bầu đang gặp một số vấn đề nguy hiểm. Lúc này mẹ bầu cần nhanh chóng đến các bệnh viện uy tín để được thăm khám và xử trí kịp thời. Khi có dấu hiệu bất thường, mẹ bầu cần đến các bệnh viện uy tín để thăm khám và được xử trí kịp thời Có thể nói, việc ra máu trong thời kì mang thai là dấu hiệu mà mẹ bầu cần hết sức lưu ý và thận trọng. Dù trong trường hợp không có bất kì dấu hiệu bất thường nào kèm theo nhưng cũng có thể tiềm ẩn những nguy cơ khó lường. Chính vì vậy mẹ bầu cần chú ý theo dõi sức khỏe, nếu có gì bất thường ở bất kì thời điểm nào trong thai kì cũng không nên chủ quan mà cần được thăm khám và tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa.
thucuc
578
Phẫu thuật nội soi ít xâm lấn, tái tạo hiệu quả dây chằng chéo trước Phẫu thuật nội soi là phương pháp điều trị ít xâm lấn, giúp tái tạo hiệu quả dây chằng chéo trước, rút ngắn thời gian điều trị, mang lại hiệu quả tích cực đáng kinh ngạc. 1. Dấu hiệu đứt dây chằng chéo trước Khớp gối là khớp lớn nhất của cơ thể với cấu trúc vô cùng phức tạp. Khớp gối bao gồm nhiều xương được kết nối vững chắc bởi dây chằng chéo trước, dây chằng chéo sau, dây chằng bên ngoài, dây chằng bên trong và hệ thống cơ. Nhờ đó chúng ta có thể thực hiện các động tác đi, đứng, co duỗi, chạy nhảy...Trong đó, dây chằng chéo trước có nhiệm vụ giúp cẳng chân không bị trượt ra trước. 70% các trường hợp bị chấn thương trong thể thao gây tổn thương dây chằng, đặc biệt là dây chằng chéo trước.Tổn thương dây chằng chéo trước không ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, đi lại bình thường nên người bệnh thường không biết mình bị bệnh. Nhưng nếu để lâu, tổn thương dây chằng chéo trước sẽ ảnh hưởng đến sinh hoạt, hư hại sụn chêm dẫn đến thoái hóa khớp gối, không thể chơi thể thao hay vận động mạnh.Biểu hiện của đứt dây chằng chéo bao gồm:Có tiếng rắc gẫy đặc trưng khi xảy ra chấn thương;Sau chấn thương, chườm đá hết đau nhưng người bệnh có cảm giác lỏng, khi lên xuống cầu thay khớp gối bị xoay, thường xuyên bị trẹo chân, trượt chân;Khi chạy nhanh khớp gối bị trượt ra trước;Để lâu, bên đùi bị chấn thương sẽ teo nhỏ hơn bên bình thường.Khi thấy có các dấu hiệu kể trên hoặc nghi ngờ mình bị đứt dây chằng chéo cần đến bệnh viện để kiểm tra, thực hiện các xét nghiệm, chụp X quang hoặc cộng hưởng từ MRI để bác sĩ tiến hành chẩn đoán tình trạng bệnh. 2.1 Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo là gì?Phẫu thuật nội soi giúp thay dây chằng chéo, tái tạo đặc điểm giải phẫu và chức năng của dây chằng chéo, phục hồi khớp gối tối đa, giúp bệnh nhân có thể sinh hoạt, vận động bình thường. Đây là kỹ thuật hiện đại trong điều trị chấn thương chỉnh hình với ưu điểm vượt trội là ít xâm lấn, ít tổn hại đến các mô.Phẫu thuật nội soi khớp gối chỉ cần rạch một phần da nhỏ. Bác sĩ sẽ đưa ống kính soi quang học vào bên trong khớp gối thông qua lỗ rạch đó. Ống kính sẽ giúp quan sát toàn bộ cấu trúc bên trong khớp gối, xác định được vị trí tổn thương, mức độ tổn thương một cách rõ nét, từ đó có phương hướng xử lý phù hợp giúp phục hồi các tổn thương một cách chính xác, không làm tổn hại tới các vị trí xung quanh, người bệnh sẽ mau chóng bình phục, trở lại với cuộc sống bình thường. 2. Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo 2.2 Ưu điểm của phương pháp. Phẫu thuật nội soi điều trị đứt dây chằng chéo trước đem lại những ưu điểm sau:Phù hợp với đặc điểm giải phẫu học của cơ thể người châu ÁThời gian mổ nhanhÍt xâm lấnÍt gây đau đớnÍt biến chứngÍt tốn kém về dụng cụ vật tư y tế. Bệnh nhân nhanh chóng phục hồi, có thể ra viện sau 1 - 2 ngày, đi lại bình thường sau 3 - 5 ngày. Vết rạch nhỏ nên vết sẹo nhỏ, có tính thẩm mỹ hơn. Việc tập luyện sau mổ thuận lợi hơn.2.3 Đối tượng chỉ định và chống chỉ định. Chỉ định trong trường hợp:Bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên. Người bệnh tiền sử chấn thương khớp gối vì gối lỏng chẩn đoán đứt dây chằng chéo. Người bị chấn thương khớp gối chẩn đoán đứt dây chằng chéo. Người bị tổn thương dây chằng chéo trước, có hoặc không có tổn thương sụn chêm đi kèm.Chống chỉ định trong trường hợp:Bệnh nhân có tổn thương xung quanh khớp gối. Bệnh nhân có biên độ khớp gối hạn chế.2.4 Lưu ý khi thực hiện phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước. Trước khi phẫu thuật cần nhịn ăn 6 tiếng đồng hồ. Tái khám ngay khi thấy các biểu hiện bất thường sau phẫu thuật như: nhiễm khuẩn, tụ máu, phù nề, vận động kém...Hạn chế vận động gối sau mổ. Luyện tập phục hồi sau mổ để tránh teo cơ, cứng khớp. Việc tập luyện cần tuân thủ kỹ thuật để không ảnh hưởng đến quá trình bình phục. Tại đây đang áp dụng phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước với tỷ lệ thành công lên tới trên 95%, bệnh nhân sau phẫu thuật không đau, không nhiễm trùng, khớp vận động tốt. Tỷ lệ tai biến, biến chứng sau phẫu thuật rất nhỏ.Đặc biệt, ca phẫu thuật được thực hiện bởi bác sĩ chuyên môn cao, dày dạn kinh nghiệm là Bác sĩ, người đã có 9 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Chấn Thương Chỉnh Hình - Cột Sống. Bác sĩ được đào tạo bài bản tại Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Đức và đào tạo chuyên sâu tại Malaysia, Thái Lan,... Trong quá trình công tác Bác sĩ Hòa đã thực hiện thành công hàng trăm ca phẫu thuật Chấn Thương Chỉnh Hình chuyên sâu. Với các ca tán sỏi, thoát vị bẹn, khách hàng đi làm được luôn sau 1 ngày xuất viện.Hạn chế sử dụng kháng sinh, giảm nguy cơ tác dụng phụ, tiết kiệm chi phí, người bệnh không bị lo lắng, sợ hãi khi tiêm truyền kháng sinh và theo dõi sau dùng thuốc.Tỷ lệ hồi phục đạt 90%, tái nhập viện 0%, nhiễm trùng sau mổ 0%.Chương trình Chăm sóc phục hồi sớm sau phẫu thuật chăm sóc toàn diện bệnh nhân trước, trong và sau phẫu thuật, giúp giảm thời gian nằm viện, nâng cao chất lượng điều trị và giảm chi phí; hạn chế tỉ lệ biến chứng. ERAS đã được chứng minh rút ngắn thời gian lưu viện trung bình từ 8-10 ngày xuống còn 3-4 ngày. Khi khách hàng nhập viện điều trị đều được bảo lãnh và làm bồi thường ngay tại viện. Tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức của khách hàng.Các ưu điểm khác: Trang thiết bị hiện đại; Chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế; Bác sĩ trình độ cao; Người bệnh không cần người thân đi theo chăm sóc vì được bác sỹ điều dưỡng chăm sóc tận tình, chu đáo... Đứt dây chằng, khi nào phải mổ? Hướng dẫn tập phục hồi đứt dây chằng chéo trước
vinmec
1,153
Công dụng thuốc Eraeso 20mg Thuốc Eraeso 20mg được sử dụng trong điều trị hoặc phòng ngừa các bệnh lý mà niêm mạc đường tiêu hóa bị tổn thương bởi axit dạ dày. Eraeso 20mg có thể được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc khác để mang lại hiệu quả tốt hơn. 1. Thuốc Eraeso 20mg là thuốc gì? Thuốc Eraeso 20mg là biệt dược của Esomeprazol được bán theo đơn của bác sĩ. Thuốc do công ty cổ phần dược SAVI sản xuất. Viên thuốc Eraeso 20mg có dạng viên nén bao phim tan trong ruột, màu hồng, 2 mặt khum, 1 mặt có gạch ngang và thành viền lành lặn.Mỗi viên Eraeso 20 có chứa hàm lượng Esomeprazol magnesi trihydrat tương đương 20mg Esomeprazol cùng một số tá dược vừa đủ khác: Natri carbonat khan, natri hydrocarbonat, lactose monohydrat, silic dioxyd keo, crospovidon, copovidon, magnesi stearat,...Esomeprazol trong thuốc Eraeso 20mg là thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton hay còn được viết tắt là PPI. Thông thường, axit dịch vị HCl đóng nhiều vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa thức ăn như: Hoạt hóa, tạo môi trường, hỗ trợ enzim pepsin phân giải protid, góp phần vào đóng mở môn tâm vị, phân giải cellulose trong rau non,... Tuy nhiên khi axit này được tiết ra quá nhiều hoặc sức đề kháng của niêm mạc dạ dày yếu đi thì lại trở thành con “dao 2 lưỡi” gây phá hủy niêm mạc dạ dày.Vì vậy, để ngăn tình trạng này, các thuốc ức chế bơm proton được sử dụng để làm dạ dày giảm tiết axit dịch vị. 2. Thuốc Eraeso 20mg có tác dụng gì? Dựa vào cơ chế nêu trên của thành phần Esomeprazole, thuốc Eraeso 20mg được chỉ định sử dụng để điều trị các tình trạng do sản xuất quá nhiều axit HCl trong dạ dày, gồm:Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (hay còn gọi là trào ngược axit dạ dày – GERD):Điều trị triệu chứng của bệnh GERD;Điều trị dài hạn để dự phòng tái phát ở bệnh nhân GERD có viêm thực quản đã chữa lành;Điều trị loét thực quản do trào ngược.Phối hợp với kháng sinh và phác đồ phù hợp để điều trị và dự phòng tái phát trong viêm loét dạ dày do H.Pylori.Điều trị và dự phòng viêm loét dạ dày ở bệnh nhân có nguy cơ khi phải sử dụng thuốc kháng viêm không steroid thời gian dài.Điều trị hội chứng Zollinger Ellison (u tiết gastrin): Một tình trạng gây tăng tiết acid dạ dày, loét dạ dày nặng và kéo dài dai dẳng, khó điều trị. 3. Sử dụng thuốc Eraeso 20mg như thế nào? Uống nguyên viên thuốc Eraeso 20mg trước khi ăn ít nhất 1 giờ. Uống nguyên cả viên với nước, không được nhai, nghiền, bẻ hay hòa tan thuốc vào nước để uống.Liều lượng thuốc thông thường được bác sĩ chỉ định, tuy nhiên bạn có thể tham khảo liều lượng sau:Với GERD có loét thực quản uống 40mg thuốc (tức 2 viên Eraeso 20mg) mỗi ngày một lần, trong 4 tuần, dùng thêm 4 tuần nếu các triệu chứng vẫn còn hoặc còn viêm thực quản;Dùng 1 viên thuốc Eraeso 20mg mỗi ngày/ lần để dự phòng tái phát viêm loét thực quản hoặc điều trị triệu chứng của GERD không có tổn thương thực quản;Với người cần dùng thuốc kháng viêm không steroid kéo dài bị viêm loét dạ dày tá tràng dùng 1 viên Eraeso 20mg/ lần trong 4 đến 8 tuần, với người có nguy cơ dùng 1 viên thuốc/ lần/ ngày;Trong hội chứng Zollinger Ellison, ban đầu dùng liều khuyến cáo là 2 viên Eraeso 20mg/ 2 lần mỗi ngày, sau đó điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của người bệnh;Với viêm loét dạ dày HP phác đồ và liều lượng cụ thể được bác sĩ chỉ định tùy bệnh nhân.Nếu cần thiết có thể kết hợp thuốc này với Antacid. Nếu bạn cũng đang dùng thuốc Sucralfate, hãy dùng Eraeso 20mg ít nhất 30 phút trước khi uống Sucralfate.Sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và thời gian đã được bác sĩ hướng dẫn. Nếu các tình trạng của bạn không chuyển biến hoặc trở nên xấu hơn hãy thông báo cho bác sĩ. 4. Các hướng dẫn đặc biệt khi sử dụng thuốc Eraeso 20mg Trước khi dùng thuốc Eraeso 20mg, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn:Dị ứng với Esomeprazol hoặc với các loại thuốc tương tự (như Lansoprazole , Omeprazole) hay bất kỳ thành phần nào của thuốc;Tiền sử bệnh gan;Lupus;Các triệu chứng của một tình trạng nghiêm trọng hơn như: Ợ chua, choáng váng, khó thở, đổ mồ hôi bất thường, sụt cân không rõ nguyên nhân, khó nuốt, nôn ra máu hoặc chất màu như bã cà phê, thở khò khè,... và có thể cần nhận sự trợ giúp y tế khẩn cấp trong trường hợp này.Hỏi bác sĩ về vấn đề bổ sung canxi, vitamin D ngăn ngừa loãng xương nếu phải sử dụng thuốc này lâu hoặc người dùng lớn tuổi.Cẩn thận khi sử dụng thuốc Eraeso 20mg cho mẹ bầu hoặc phụ nữ đang cho bé bú, chỉ dùng khi thật cần thiết.Một số thuốc có thể gây tương tác với Eraeso 20mg gây giảm hiệu quả, tăng tác dụng phụ,... Bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu đang hoặc dự định sử dụng chúng, chẳng hạn như: Saquinavir, Tacrolimus, Clarithromycin, Clopidogrel, Diazepam, Warfarin, Cilostazol, Digoxin, Methotrexate,...Nếu sử dụng quá liều thuốc này có thể gây ra các triệu chứng như: Đổ mồ hôi nhiều, mờ mắt, lú lẫn, tim đập nhanh bất thường, khó thở, ngất,... 5. Phản ứng phụ của thuốc Eraeso 20mg là gì? Các tác dụng phụ hay gặp của thuốc Eraeso 20mg chẳng hạn như:Đau đầu;Tiêu chảy;Buồn nôn;Đầy hơi;Đau bụng;Táo bón;Khô miệng.Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể gặp cần gọi ngay bác sĩ hoặc cấp cứu nếu chúng có khả năng đe dọa đến tính mạng như:Tiêu chảy nặng phân có máu hoặc phân toàn nước, sốt không giảm;Gãy xương;Viêm teo dạ dày: Buồn nôn, nôn, sụt cân,...;Mức magie trong máu thấp: Co giật, chóng mặt, chuột rút, yếu cơ, rối loạn nhịp tim,...;Thiếu vitamin B12: Lo lắng, dị cảm, đau dây thần kinh, ngứa ran, lo lắng,...;Phản ứng dị ứng nặng: Khó thở, sưng mặt/ họng/ môi, ngứa, nổi mề đay,...;Lupus ban đỏ hệ thống;Lupus ban đỏ ở da.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Eraeso 20mg có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Eraeso 20mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng.
vinmec
1,148
Bọc răng sứ Venus có phải lựa chọn tối ưu? Bọc răng sứ Venus không còn là cái tên xa lạ trong lĩnh vực phục hình thẩm mỹ nha khoa. Loại răng sứ này được ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu thăng hạng hàm răng ngày càng cao của mọi người. Phương pháp bọc răng sứ này liệu có thực sự đem tới hiệu quả tối ưu hay không? Hãy tham khảo những thông tin sau đây để cùng tìm ra câu trả lời. 1. Tìm hiểu chung về răng sứ Venus 1.1 Cấu tạo của răng sứ Venus Răng sứ Venus là dòng răng toàn sứ với cấu tạo 2 lớp Răng sứ Venus là dòng răng sứ toàn sứ nhận được rất nhiều sự quan tâm từ phía người dùng. Răng được cấu tạo gồm 2 lớp: khung sườn và lớp phủ ngoài. Cả 2 phần này đều được chế tác 100% bằng phôi sứ nguyên chất. Nhờ vậy, độ bền và lành tính của loại răng này được đánh giá rất cao. Ngoài ra, điểm thu hút của dòng răng này còn nằm ở công nghệ CAD/CAM được sử dụng đem tới hiệu quả tuyệt vời. Từng đường nét, thiết kế của răng đều đem tới cảm giác tinh tế, tự nhiên không thua kém răng thật 1.2 Nguồn gốc răng sứ Venus Răng sứ Venus được sản xuất bởi một tập đoàn nha khoa đến từ Đức. Do đó, loại răng này còn được gọi với tên răng toàn sứ Đức Venus. Hiện nay, đây là một trong những cái tên nổi bật nhất thị trường răng sứ và đã có mặt tại hầu hết các quốc gia. 2. Những đối tượng nên sử dụng răng sứ Venus Cũng giống như nhiều phương pháp khác, răng sứ Venus giúp giải quyết nhiều vấn đề về định hình răng. Cụ thể: – Răng hô, móm, răng mọc lệch cần được khắc phục. – Răng thưa kẽ, gây mất thẩm mỹ, khiến thức ăn dễ giắt vào trong quá trình ăn nhai. – Răng bị xỉn màu, nhiễm kháng sinh, ố vàng, … cần được khắc phục. – Răng bị mẻ, bị sứt, vỡ, phải điều trị tủy khiến răng bị yếu. Răng sứ Venus phù hợp với hầu hết mọi đối tượng có nhu cầu khắc phục tình trạng hàm răng. Tuy nhiên, cần lưu ý với những đối tượng đang mắc các bệnh về răng miệng. Chúng ta hãy điều trị hoàn toàn các bệnh lý trước khi bọc sứ để đảm bảo an toàn và không có biến chứng sau này. 3. Bọc răng sứ Venus có phải lựa chọn tối ưu? Mỗi dòng răng sứ sẽ phù hợp với những đối tượng khác nhau, tùy theo điều kiện và nhu cầu sử dụng 3.1 Ưu điểm của bọc răng sứ Venus Răng sứ toàn sứ Venus sở hữu màu trắng trong, có độ mờ gần giống với răng thật. Bên cạnh đó, mỗi chiếc răng đều được chế tác với công nghệ hiện đại, đảm bảo thiết kế chính xác tới từng đường nét. Nhờ vậy, khi phục hình với mão sứ sẽ dễ dàng sát viền nướu và răng thật hơn. Ngoài ra, vì là dòng răng toàn sứ được làm từ chất liệu sứ cao cấp, tình trạng oxy hóa sẽ không xảy ra. Dù cho ở trong môi trường khoang miệng nhiều axit, sau thời gian sử dụng cũng sẽ không bị đen viền nướu. Do đó, tính thẩm mỹ của hàm răng sẽ luôn được đảm bảo. Những chiếc răng sứ Venus không có chứa bất kỳ tạp chất hay thành phần kim loại nào. Vì vậy, khi sử dụng, người dùng không phải lo về vấn đề kích ứng hay những biến chứng trong môi trường miệng. Tình trạng oxy hóa không còn là vấn đề đáng ngại, không gây tổn thương nướu và các mô mềm xung quanh. Dù cho đã phục hình lâu năm, độ an toàn và lành tính vẫn sẽ được đảm bảo. Để có được những chiếc răng sứ Venus là quá trình chế tác đầy kỳ công. Quy trình thực hiện tỉ mỉ cùng điều kiện nhiệt độ lên đến 1200 độ C. Do vậy, những sản phẩm được tạo ra có độ cứng và độ chịu lực tốt. Khi sử dụng răng sứ Venus, quá trình ăn uống vẫn có thể thực hiện bình thường, không phải lo vấn đề sứt, mẻ hay bong sứ. Thông thường, nhiều phương pháp bọc sứ khác răng chỉ có độ duy trì từ 5 – 10 năm. Thế nhưng với răng sứ Venus, tuổi thọ của răng có thể lên tới 15 và thậm chí là 20 năm. Điều này còn tùy thuộc vào tình trạng và quá trình chăm sóc răng sứ. Nếu đa phần mọi người đều ấn tượng rằng bọc răng sứ rất đắt và thường chỉ phù hợp với người có điều kiện kinh tế tốt. Nhưng với răng sứ Venus, mức giá đưa ra lại gây bất ngờ. So với nhiều dòng răng sứ khác, Venus có chi phí thấp hơn hẳn. Do đó, phương pháp này có thể phù hợp với nhiều đối tượng người dùng. 3.2 Hạn chế của bọc răng sứ Venus Tuy răng sứ Venus có mức độ chịu lực cao nhưng lại không bằng với các mão sứ cao cấp khác. Do đó, nếu cần phục hình vị trí răng hàm thì loại răng sứ này không phải một lựa chọn hợp lý. Hiện nay, rất nhiều dòng răng sứ ra đời được tối ưu về độ mỏng. Và với răng sứ Venus, tiêu chí này chưa được thực hiện. Răng có độ dày khá lớn, ảnh hưởng tới sự cảm biến thức ăn trong quá trình ăn uống hàng ngày. Do răng có độ dày lớn, khi tiến hành bọc sứ, việc mài bớt răng thật là không tránh khỏi. Và với những loại răng sứ dày thì lượng răng phải mài đi càng nhiều. Điều này gây ảnh hưởng không tốt tới cùi răng thật, nguy cơ tổn thương men răng. Trước khi quyết định thực hiện bọc răng sứ, hãy cân nhắc kĩ và nhờ tới sự giúp đỡ của nha sĩ để có lựa chọn phù hợp nhất Tuy có thiết kế tinh xảo, đường nét tự nhiên nhưng những chiếc răng Venus lại thiếu đi tính phản quang. Tuy chi tiết này không ảnh hưởng quá nhiều nhưng nếu quan sát kĩ, người nhìn vẫn có thể nhận ra sự thiếu tự nhiên. Trên đây là một số thông tin cụ thể về mặt ưu điểm và hạn chế của phương pháp bọc răng sứ Venus. Phương pháp này có phải lựa chọn tối ưu hay không là tùy theo nhu cầu và tình trạng của mỗi người. Chúng ta nên tới gặp nha sĩ để nhận được những tư vấn cụ thể hơn nhé.
thucuc
1,165
Điểm mặt những nguyên nhân viêm khớp giúp tăng cách phòng bệnh Xương khớp của chúng rất dễ bị tổn thương nếu bạn không biết cách chăm sóc, bảo vệ đúng cách. Chính vì thế, tỷ lệ người mắc bệnh viêm khớp có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Trong đó, rất nhiều bệnh nhân đang đối mặt với những cơn đau nghiêm trọng, ảnh hưởng tới việc di chuyển, vận động. Vậy nguyên nhân viêm khớp thường gặp là gì? 1. Bệnh viêm khớp và những điều bạn cần biết Có thể nói, viêm khớp là căn bệnh khá phổ hiện nay, chúng xảy ra khi các sụn khớp bắt đầu bước vào giai đoạn thoái hóa. Như vậy, xương sẽ không được bảo vệ mỗi khi bạn di chuyển hay vận động, hai đầu xương bắt đầu cọ xát liên tục vào nhau. Lâu dần, bạn sẽ đối mặt với tình trạng viêm khớp. Khi nghiên cứu về vấn đề này, các bác sĩ đã phát hiện ra có khoảng 150 dạng khác nhau của bệnh viêm khớp. Chúng có thể xảy ra với tất cả mọi người, kể cả nam và nữ giới. Tốt nhất, bạn nên chủ động tìm hiểu nguyên nhân viêm khớp và điều trị theo phác đồ phù hợp nhất. Người bệnh phải chịu nhiều ảnh hưởng xấu tới các khớp, đặc biệt là khớp đầu gối, khớp bàn tay hoặc là cột sống. Nếu bệnh nhân không được điều trị sớm, tình trạng sẽ trở nên tồi tệ hơn và chuyển thành viêm khớp mạn tính. Căn bệnh này để lại những hậu quả khôn lường, ví dụ như cứng khớp hoặc bất động khớp,… 2. Những nguyên nhân viêm khớp chủ yếu Để tìm ra phương án điều trị bệnh phù hợp và hiệu quả, trước tiên chúng ta cần xác định được nguyên nhân gây bệnh. Từ đó, các bác sĩ có thể chữa trị tận gốc và dứt điểm vấn đề bạn đang gặp phải. Trên thực tế, bệnh được hình thành dưới nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó, một số yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh là: tuổi tác, cân nặng, tinh thần, đặc thù công việc hoặc gen di truyền từ gia đình. 2.1. Yếu tố tuổi tác Không thể phủ nhận rằng tuổi tác là một trong những nguyên nhân viêm khớp chủ yếu. Khi tuổi càng cao, cơ thể chúng ta dần lão hóa, trong đó xương khớp là vùng rất dễ bị tổn thương nhất. Nguyên nhân là do khả năng hấp thu canxi không còn tốt như bình thường, hệ thống xương khớp trở nên yếu hơn hẳn. Đó cũng là lý do vì sao người cao tuổi thường được khuyến khích vận động nhẹ nhàng, tránh làm việc nặng. Nếu không, xương khớp của họ sẽ bị tổn thương nghiêm trọng. 2.2. Cân nặng Có thể bạn không biết, người béo phì đối mặt với nguy cơ bị viêm khớp cao hơn hẳn so với người bình thường. Rõ ràng tình trạng thừa cân khiến cho vùng khớp dưới chịu nhiều áp lực lớn. Sau một thời gian dài, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau nhức, đặc biệt là vùng khớp háng, khớp gối. Trong tình huống này bạn nên tìm hiểu các phương pháp để giảm cân, như vậy sẽ giảm áp lực và tác động xấu tới xương khớp. 2.3. Đặc điểm nghề nghiệp Một nguyên nhân viêm khớp đó là do đặc thù công việc, nhất là những người thường phải lao động nặng nhọc hoặc phải đứng trong một thời gian. Nếu bạn phải làm việc trong điều kiện như vậy, nên theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe của bản thân để kịp thời phát hiện các vấn đề nghiêm trọng. Sau vài tiếng làm việc, người lao động cần có một khoảng thời gian để nghỉ ngơi, thư giãn, như vậy họ giảm được phần nào nguy cơ mắc bệnh. 2.4. Yếu tố di truyền Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, căn bệnh này có khả năng di truyền từ cha mẹ sang con cái. Nếu người thân trong gia đình bạn từng mắc bệnh, chúng ta nên đi khám và kiểm tra càng sớm càng tốt. 3. Bệnh viêm khớp ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe? Chắc hẳn chúng ta rất quan tâm tới những ảnh hưởng của bệnh viêm khớp đối với sức khỏe nói chung và khả năng vận động nói riêng. Sau một thời gian không hề điều trị, xương khớp sẽ bị tổn thương cực kỳ nghiêm trọng, chúng có thể sưng hoặc bị hủy hoại. Điều này đồng nghĩa với việc bệnh nhân phải đối mặt với những cơn đau dai dẳng, liên tục. Sau khi tìm hiểu về nguyên nhân viêm khớp, bạn đã ý thức hơn về vấn đề chăm sóc sức khỏe. Nếu không vận động thường xuyên, bạn sẽ gặp phải tình trạng đau hoặc cứng khớp. Dần dần, chúng ta hoạt động kém linh hoạt, nhiều lúc bạn không thể đi bộ, leo lên cầu thang như bình thường,… Nghiêm trọng hơn cả, nhiều người do chủ quan, bỏ qua việc điều trị nên rơi vào tình trạng tàn tật nặng. Lúc này việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn và mất rất nhiều thời gian, tiền bạc. Như vậy, bệnh viêm khớp nếu không được quan tâm điều trị dứt điểm có thể để lại những biến chứng xấu đối với sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày. Mỗi người nên chủ động chăm sóc và theo dõi sức khỏe của bản thân để kịp thời xử lý các vấn đề mà bạn gặp phải. 4. Gợi ý một số bài tập giúp giảm tình trạng viêm khớp Như đã phân tích ở trên, khi mắc bệnh viêm khớp, bệnh nhân thường xuyên trải qua những cơn đau cực kỳ khó chịu. Chúng làm gián đoạn sinh hoạt thường ngày và công việc của chúng ta. Để khắc phục vấn đề này, bệnh nhân có thể tham khảo và thực hiện một số bài tập vận động nhẹ nhàng. Tốt nhất, bạn nên dành 15 - 30 phút mỗi ngày để đi bộ nhẹ nhàng, chúng vừa giúp hạn chế cơn đau, vừa cải thiện vóc dáng và rất tốt cho tim mạch. Tuy nhiên, khi luyện tập, bạn nên lưu ý tập với cường độ vừa phải, phù hợp với cơ địa thể chất của bản thân. Đối với những người chưa từng tập luyện, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về cường độ luyện tập. Họ sẽ đưa ra lời khuyên và chế độ luyện tập hiệu quả, đảm bảo an toàn cho bạn. Bên cạnh đi bộ nhẹ nhàng, chúng ta có thể luyện tập yoga, thiền,… Những hình thức này cũng rất có ích đối với sức khỏe nói chung và việc điều trị bệnh viêm khớp nói riêng.
medlatec
1,142
Thuốc Covergim là thuốc gì? Công dụng thuốc Covergim Thuốc Covergim được bào chế dưới dạng viên nén dài, có thành phần chính là Perindopril erbumine. Thuốc được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần dược phẩm Agimexpharm (Việt Nam), được dùng để điều trị các vấn đề về tim mạch như: Tăng huyết áp, suy tim sung huyết,... 1. Thuốc Covergim có tác dụng gì? Thuốc Covergim có thành phần chính là Perindopril (hàm lượng 4mg). Đây là thuốc ức chế men chuyển dạng Angiotensine I thành angiotensine II, có tác dụng co mạch kích thích bài tiết aldosterone ở vỏ thượng thận.Perindopril có hiệu lực ở mọi mức độ tăng huyết áp: tăng nhẹ, vừa và nặng. Nó đồng thời được ghi nhận là làm giảm huyết áp tâm trương và tâm thu, ở tư thế nằm và tư thế đứng. Đồng thời có tính giãn mạch, khôi phục tính đàn hồi của động mạch lớn và giảm phì đại thất trái.Nhìn chung, qua các nghiên cứu sử dụng thuốc Covergrim cho bệnh nhân suy tim cho thấy các công dụng:Giảm áp lực đổ đầy tâm thất trái và tâm thất phải;Giảm tổng kháng ngoại biên giúp giảm tải cho tim;Tăng cung lượng máu đến tim và cải thiện các chỉ số tim mạch;Tăng lưu lượng máu đến các cơ.Chỉ định khi dùng thuốc Covergim:Tăng huyết áp;Suy tim sung huyết. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Covergim Cách dùng: Thuốc Covergim dùng đường uống. Uống 1 lần duy nhất trong ngày, vào buổi sáng trước bữa ăn.Tăng huyết áp tiên phát: Nếu trước đó người bệnh không bị mất muối, nước hoặc suy thận thì liều hữu hiệu là 4mg/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng. Tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều tuy nhiên phải tăng từ từ trong 3-4 tuần đến liều tối đa 8mg/24 giờ, uống 1 lần vào buổi sáng.Suy tim sung huyết: Dùng liều khởi đầu thấp, đặc biệt là đối với bệnh nhân suy thận, huyết áp động mạch ban đầu trung bình hoặc thấp, hạ natri máu (do thuốc lợi tiểu hoặc không);Nếu cần thiết có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu không làm tăng kali máu nhằm tăng tác động hạ huyết áp. Tuy nhiên đối với người đã từng điều trị bằng thuốc lợi tiểu:Ngừng dùng thuốc lợi tiểu trước 3 ngày, sau đó dùng trở lại nếu cần;Dùng liều ban đầu 2mg và chỉnh liều tùy theo đáp ứng về huyết áp thu được.Nên định lượng creatinin và kali máu trước khi điều trị và trong thời gian điều trị, đặc biệt là với các đối tượng:Đối với người già: Dùng liều khởi đầu thấp (2mg/ngày, vào buổi sáng), và tăng lên đến 4mg sau khoảng 1 tháng điều trị (nếu cần);Đối với bệnh nhân suy thận: Liều dùng thuốc Covergim được điều chỉnh theo mức độ suy thận. Nếu độ thanh thải Cr ≥ 60ml/phút, không cần chỉnh liều; độ thanh thải Cr > 60ml/phút: từ 30 - 60ml/phút: 2mg/ngày; từ 15 - 30ml/phút: 2mg, uống 1 ngày nghỉ 1 ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Covergim Khi sử dụng thuốc Covergim, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Nhức đầu chóng mặt, suy nhược, rối loạn tính khí và/hoặc rối loạn giấc ngủ, vọp bẻ;Phát ban ngoài da;Hạ huyết áp theo tư thế hoặc không;Buồn nôn, chán ăn, ảnh hưởng vị giác;Ðau dạ dày, đau bụng;Ho khan;Phù mạch (phù Quincke);Tăng vừa phải urê và creatinin huyết (sẽ hồi phục khi ngưng điều trị);Tăng kali máu (thường là thoáng qua);Thiếu máu (khi dùng thuốc ức chế men chuyển với bệnh nhân ghép thận, lọc máu).Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Covergim, người bệnh nên ngưng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn cách xử lý. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Covergim 4.1. Trường hợp chống chỉ định. Chống chỉ định dùng thuốc Covergim cho các đối tượng:Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con mang sữa mẹ;Mẫn cảm với các thành phần của thuốc (đặc biệt là Perindopril);Người có tiền sử phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyển.Chống chỉ định tương đối:Bệnh nhân tăng kali máu;Bệnh nhân hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận (trong trường hợp chỉ còn duy nhất 1 quả thận hoạt động);Phối hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali, muối kali hay lithium.4.2. Trường hợp thận trọng. Thận trọng khi dùng thuốc Covergim cho các đối tượng sau:Người cao tuổi;Bệnh nhân suy thận;Bệnh nhân bị xơ vữa động mạch;Bệnh nhân thiếu máu cục bộ, suy tuần hoàn não;Bệnh nhân suy tim nặng (giai đoạn 4) hoặc tiểu đường lệ thuộc insulin (có khuynh hướng tăng kali máu);Bệnh nhân tăng huyết áp, suy mạch vành;Bệnh nhân tăng huyết áp vì mạch máu thận;Ghép thận hoặc thẩm phân máu. 5. Tương tác thuốc Covergim Không nên phối hợp thuốc Covergim với các thuốc sau:Thuốc lợi tiểu tăng kali máu (Spironolacton, Triamterene...) đơn lẻ hoặc phối hợp, kali (dạng muối) tăng kali huyết (có thể gây tử vong), nhất là ở bệnh nhân suy thận (phối hợp làm tăng kali máu). Không nên phối hợp thuốc lợi tiểu tăng kali máu với thuốc ức chế men chuyển, trừ trường hợp bệnh nhân bị hạ kali máu;Lithium: Tăng lithium máu quá cao có thể gây độc (do giảm bài tiết lithium ở thận). Nếu bắt buộc phải dùng thuốc ức chế men chuyển, cần theo dõi chỉ số lithium huyết và điều chỉnh liều.Cần thận trọng khi phối hợp thuốc Covergim với các thuốc sau:Thuốc trị đái tháo đường (Insulin, sulfamide hạ đường huyết);Thuốc điều trị xơ cứng Baclofen;Thuốc lợi tiểu;Thuốc kháng viêm không steroid;Thuốc chống trầm cảm nhóm Imipramine, thuốc an thần kinh;Thuốc Corticoid, Tetracosactide.Người bệnh nên dùng thuốc Covergim đúng theo hướng dẫn của bác sĩ. Trong mọi trường hợp, cần theo dõi chức năng thận (chỉ số creatinin huyết) trong thời gian điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.
vinmec
1,010
Thoái hóa khớp gối có nên đi bộ không? (Phạm Hồng, Hà Tĩnh) Trả lời 1. Thoái hóa khớp gối là gì? Thoái hóa khớp gối là biểu hiện của thương tổn trên bề mặt sụn khớp, do tác động của nhiều nguyên nhân làm cho bề mặt sụn khớp bị hư. Ở giai đoạn sớm, khớp gối chưa hư ngay do dịch khớp bên trong mới có biểu hiện bị hao hụt. Khi dịch khớp hao hụt càng nhiều thì độ ma sát giữa các đầu khớp sẽ tăng lên và chịu lực tác động nhiều hơn. “Thoái hóa khớp gối có nên đi bộ không?” là câu hỏi của phần lớn người bị thoái hóa khớp gối. Điều này làm bề mặt sụn khớp hao mòn dần và đưa đến tình trạng hẹp khe khớp gối. Theo thời gian, thương tổn “ăn” dần từ bề mặt của sụn rồi khuyết dưới mặt sụn, gây thương tổn tổ chức dưới sụn và phá hủy đến mô xương. Tuy nhiên, tùy theo mức độ thoái hóa của khớp gối sẽ lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp. Biện pháp phòng ngừa đầu tiên là tránh các tư thế gây hư khớp gối như ngồi xổm, khiêng nặng, chạy nhảy quá sức trong các môn thể thao như tennis, cầu lông, bóng chuyền, đá bóng… 2. Thoái hóa khớp gối có nên đi bộ không? Những môn thích hợp sẽ là những môn khớp gối ít bị sức nặng đè lên nhất như bơi lội, đạp xe, đi bộ (đi bộ đúng nghĩa là đi nhanh chứ không phải đi tản bộ), tập thể hình, đi bộ dưới nước… Trong đó, đi bộ luôn là môn thể dục tốt cho mọi lứa tuổi. Tuy nhiên nếu đi bộ không đúng phương pháp sẽ có nguy cơ gây thoái hóa khớp gối hoặc khiến bệnh nặng thêm. Với những người chọn bộ môn thể dục đi bộ, phải căn cứ vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe của mình để quyết định xem đi bộ thời gian bao nhiêu một ngày là đủ. Nếu đi bộ không đúng phương pháp sẽ có nguy cơ gây thoái hóa khớp gối hoặc khiến bệnh nặng thêm. Đối với những người già 60-70 tuổi chỉ nên đi bộ từ 30-45 phút mỗi ngày. Còn những người trẻ hơn có thể đi bộ trong khoảng thời gian nhiều hơn nhưng cũng không nên quá lạm dụng môn thể thao này.
thucuc
414
Yên tâm về kết quả xét nghiệm PCR Thái Bình với Xét nghiệm PCR có tính chính xác cao trong việc chẩn đoán nhiều bệnh lý và một số thay đổi có liên quan đến yếu tố di truyền. 1. Thông tin cơ bản về xét nghiệm PCR1.1. PCR là xét nghiệm gì? Xét nghiệm PCR là hình thức kiểm tra để tìm ra vật chất di truyền của một loại sinh vật. Ngoài khả năng gọi tên virus có mặt tại thời điểm xét nghiệm, PCR còn có thể tìm ra được các đoạn virus tồn tại sau khi cơ thể không còn nhiễm bệnh nữa. Vì thế, việc thực hiện xét nghiệm PCR sẽ giúp tìm ra bằng chứng nhiễm trùng từ sớm, khi chỉ có một lượng rất nhỏ mầm bệnh. Đây là điều mà nhiều thủ thuật y tế khác dễ bỏ sót.1.2. Có thể phát hiện bệnh gì qua xét nghiệm PCR? Xét nghiệm PCR được dùng rộng rãi trong y học để chẩn đoán các bệnh lý đặc hiệu có liên quan đến virus, phát hiện thay đổi về mặt di truyền là tác nhân gây ra bệnh, tế bào ung thư cùng một số bệnh truyền nhiễm như: - Bệnh giang mai. - Bệnh lao. - Viêm phổi không điển hình. - HIV. - Cytomegalovirus, Coronavirus, HPV-6, Adenovirus,... - Chlamydia. - Sốt rét do ký sinh trùng. - Nhiễm trùng niệu sinh dục. - Thiếu máu hồng cầu hình liềm. - Beta-thalassemia. - Chẩn đoán trước sinh. - Pháp y.1.3. Ưu điểm của xét nghiệm PCRSo với nhiều phương pháp xét nghiệm thông thường thì xét nghiệm PCR có nhiều ưu điểm vượt trội:- Cho kết quả xét nghiệm trong thời gian ngắn, thường trong khoảng 5 giờ tính từ thời điểm bắt đầu làm xét nghiệm. - Có khả năng phát hiện được những vi sinh vật gây bệnh không thể phát hiện trong phòng thí nghiệm lâm sàng. - Xác định được các tác nhân vi sinh mà phòng thí nghiệm lâm sàng không thể nuôi cấy được. - Cho kết quả định lượng chính xác về số bản copy virus/1ml máu, giúp tiên lượng giai đoạn bệnh và đánh giá hiệu quả điều trị. - Phát hiện đột biến gen gây bệnh di truyền, ung thư,... để có biện pháp kiểm soát tối ưu. - Xác định quan hệ huyết thống.2.1. Cùng một xét nghiệm nhưng độ nhạy và tính chính xác của xét nghiệm ở mỗi nơi sẽ có sự khác nhau. Vì thế, việc lựa chọn địa chỉ xét nghiệm PCR uy tín là điều không thể bỏ qua. Xét nghiệm PCR được đánh giá là kỹ thuật mang tính hiện đại nhất nên để đảm bảo độ chính xác thì cần thực hiện trên hệ thống thiết bị máy móc tiên tiến. Mặt khác, xét nghiệm cũng đòi hỏi kỹ thuật vận hành phức tạp nên người trực tiếp tiến hành xét nghiệm trên máy móc phải là đội ngũ kỹ thuật viên, bác sĩ đã được đào tạo bài bản, trình độ chuyên môn cao.
medlatec
513
Hội chứng ruột kích thích và ung thư đại tràng: Làm thế nào để phân biệt? Hội chứng ruột kích thích và ung thư đại tràng ảnh hưởng đến đường tiêu hóa, do đó chúng có chung một số triệu chứng. Tuy nhiên, những người bị hội chứng ruột kích thích không có nguy cơ cao bị polyp tiền ung thư hoặc ung thư đại tràng. 1. Tìm hiểu về hội chứng ruột kích thích 1.1. Những dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng ruột kích thích. Một số dấu hiệu, triệu chứng phổ biến nhất của hội chứng ruột kích thích là thay đổi nhu động ruột, bao gồm:Táo bón. Tiêu chảyĐau bụngĐầy hơi. Chướng bụng. Chất nhầy trong phân. Một số loại thực phẩm hoặc khi bị căng thẳng quá mức có thể gây ra các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích. Mặc dù đây là một tình trạng mãn tính, nhưng những triệu chứng này có thể đến và biến mất. Phụ nữ thường có xu hướng gia tăng các triệu chứng trong kỳ kinh nguyệt.Đối với hầu hết những người bị hội chứng ruột kích thích, các triệu chứng không quá nghiêm trọng và có thể được kiểm soát bằng cách thay đổi lối sống. Những người có các triệu chứng nghiêm trọng cũng có thể cần dùng thuốc để kiểm soát rối loạn này.1.2. Chẩn đoán hội chứng ruột kích thíchĐể chẩn đoán hội chứng ruột kích thích, bác sĩ sẽ hỏi tất cả các loại thuốc bạn dùng; những nhiễm trùng và sự căng thẳng gần đây hoặc chế độ ăn uống cũng như tiền sử cá nhân và gia đình của bạn có mắc bệnh celiac, ung thư đại tràng hay bệnh viêm ruột không.Để chắc chắn chẩn đoán, bác sĩ cũng sẽ khám sức khỏe tổng thể để kiểm tra tình trạng chướng bụng và căng tức. Bạn có thể không cần xét nghiệm bổ sung để chẩn đoán hội chứng ruột kích thích, nhưng một số xét nghiệm sau đây có thể loại trừ các tình trạng khác:Xét nghiệm máu để kiểm tra nhiễm trùng, thiếu máu và các vấn đề tiêu hóa khác.Xét nghiệm phân để kiểm tra nhiễm trùng, sự hiện diện của máu và các bệnh khác.Chẩn đoán liên quan đến một dạng triệu chứng, bao gồm đau bụng và hai hoặc nhiều triệu chứng sau:Đau bụng trở nên tốt hơn hoặc tồi tệ hơn sau khi đi tiêu.Đi tiêu của bạn thường xuyên hơn hoặc ít hơn bình thường.Đã có sự thay đổi về hình thức phân của bạn.Bạn có thể được chẩn đoán mắc hội chứng ruột kích thích nếu:Các triệu chứng bắt đầu ít nhất 6 tháng trước. Bạn đã gặp sự cố ít nhất một lần một tuần trong 3 tháng qua Táo bón là một trong những triệu chứng của hội chứng ruột kích thích 2. Tìm hiểu về ung thư đại tràng2.1. Những dấu hiệu và triệu chứng ung thư đại tràng. Các triệu chứng của ung thư đại tràng có thể không rõ ràng cho đến khi nó bắt đầu di căn. Đây là một loại ung thư phát triển chậm, do đó nội soi đại tràng để tầm soát ung thư là rất quan trọng.Trong quá trình nội soi đại tràng, các polyp tiền ung thư có thể được loại bỏ trước khi chúng phát triển thành ung thư. Thông thường, ung thư đại tràng biểu hiện các triệu chứng như sau:Co thắt hoặc đau bụng. Táo bón. Phân sẫm màu hoặc máu trong phân. Tiêu chảy. Chướng bụng. Mệt mỏi. Phân nhỏ dẹt. Chảy máu trực tràng. Giảm cân không rõ nguyên nhân2.2. Chẩn đoán ung thư ruột kết. Tương tự như hội chứng ruột kích thích, bác sĩ cũng sẽ hỏi đầy đủ tiền sử bệnh án cá nhân và gia đình của bạn. Ngoài khám sức khỏe, bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm máu và phân. Nếu nghi ngờ ung thư, các xét nghiệm khác có thể được thực hiện, bao gồm:Nội soi đại tràng cùng với sinh thiết mô. Xét nghiệm hình ảnh, chẳng hạn như chụp X-quang hoặc chụp CT đại tràng và trực tràng. Sinh thiết có thể xác nhận sự hiện diện của ung thư đại tràng và các xét nghiệm hình ảnh có thể giúp đánh giá liệu ung thư đã di căn hay chưa.3. Phân biệt hội chứng ruột kích thích và ung thư đại tràng. Mặc dù một số triệu chứng của hội chứng ruột kích thích và ung thư đại tràng giống nhau, nhưng có một số điểm khác biệt cần lưu ý sau đây: Triệu chứng Hội chứng ruột kích thích Ung thư đại tràng Đau quặn bụng hoặc đau liên quan đến đi tiêu X X Thay đổi thói quen đi tiêu kéo dài hơn vài ngày X X Táo bón X X Tiêu chảy X X Cảm thấy đi tiêu không hết phân X X Đầy hơi hoặc trướng bụng X X Chất nhầy màu trắng trong phân X Phân sẫm màu hoặc có máu trong phân X Mệt mỏi X Yếu toàn thân X Phân nhỏ dẹt X Chảy máu trực tràng X Giảm cân không rõ nguyên nhân X 4. Hội chứng ruột kích thích có thể dẫn đến ung thư ruột kết không?Hội chứng ruột kích thích sẽ không gây tổn hại đến đường tiêu hóa của bạn hoặc dẫn đến các vấn đề sức khỏe khác.Một thử nghiệm năm 2010 cho thấy rằng khi tiến hành nội soi đại tràng, những người bị hội chứng ruột kích thích không có nhiều bất thường về cấu trúc của đại tràng hơn những người khỏe mạnh.Họ cũng phát hiện ra rằng những người bị hội chứng ruột kích thích không có nguy cơ cao bị polyp tiền ung thư hoặc ung thư đại tràng.Tuy nhiên, trước khi chẩn đoán bạn có hội chứng ruột kích thích hay không, điều nên làm vẫn là thực hiện một thủ thuật nội soi tiêu hóa trên và tiêu hóa dưới để loại trừ một bệnh lý ung thư ở đường tiêu hóa hoặc các tổn thương viêm chuyển sản, polyp đại tràng... Đối với hầu hết mọi người, kiểm tra nội soi đại tràng nên bắt đầu ở tuổi 50. Nếu bạn có tiền sử gia đình bị ung thư đại tràng hoặc các yếu tố nguy cơ khác, bác sĩ có thể đề nghị tầm soát sớm hơn hoặc thường xuyên hơn.Tóm lại, hội chứng ruột kích thích thường có thể được quản lý bằng cách thực hiện một số thay đổi về chế độ ăn uống và lối sống khác. Những trường hợp nặng hơn có thể điều trị bằng thuốc.Hội chứng ruột kích thích không làm tăng nguy cơ phát triển ung thư đại tràng. Các triệu chứng của ung thư ruột kết có xu hướng chỉ xuất hiện sau khi bệnh đã lan rộng. Tầm soát ung thư đại tràng có thể phát hiện và loại bỏ các polyp tiền ung thư trước khi chúng có cơ hội phát triển thành ung thư.
vinmec
1,154
Phác đồ điều trị ung thư phổi: Những điều đáng chú ý Số liệu năm 2018 của tổ chức nghiên cứu ung thư toàn cầu cho thấy số người mắc ung thư phổi tại Việt Nam khá cao ở cả nam và nữ. Tỷ lệ tử vong gần 20%, tương đương cứ 5 bệnh nhân ung thư phổi sẽ có 1 người tử vong. Đây là 1 trong 5 loại ung thư phổ biến nhất nhưng chưa có phương pháp điều trị triệt để. Phác đồ điều trị ung thư phổi hiện nay chủ yếu ngăn bệnh tiến triển nặng hơn, áp dụng tùy giai đoạn bệnh và cơ địa bệnh nhân.  1. Phác đồ điều trị bệnh ung thư phổi theo từng giai đoạn 1.1. Phác đồ điều trị bệnh ung thư phổi ở giai đoạn đầu của bệnh ung thư phổi – giai đoạn 1 và 2 Lúc này vị trí ung thư còn khu trú tại chỗ, chưa lan rộng. Do đó, phác đồ điều trị thường được áp dụng có thể là xạ trị và phẫu thuật nhằm điều trị triệt căn. Mục đích là ngăn tình trạng di căn. Tùy trường hợp, trong đó có những bệnh nhân được chỉ định thực hiện hóa trị trước.  1.2. Phác đồ điều trị bệnh ung thư phổi ở các giai đoạn sau và cuối – giai đoạn 3, giai đoạn 4 Lúc này đã xảy ra tình trạng di căn và vị trí ung thư đã lan ra xa. Vì vậy giai đoạn này phác đồ phù hợp là chủ yếu nhằm giảm triệu chứng và kéo dài thời gian sống.  Bác sĩ chuyên khoa có thể chỉ định  liệu pháp điều trị toàn thân như hóa trị, với tác dụng nhắm trúng đích và tạo miễn dịch. Bên cạnh đó, căn cứ vào tùy từng trường hợp bệnh nhân với hiện trạng bệnh và thể trạng khác nhau, các bác sĩ cũng có thể tư vấn kết hợp dử dụng bổ sung các biện pháp điều trị tại chỗ như  xạ trị  hay phẫu thuật. Phác đồ điều trị ung thư phổi hiện nay chủ yếu ngăn bệnh tiến triển nặng hơn 2. Phương pháp điều trị bệnh ung thư phổi bằng xạ trị Khi áp dụng phương pháp xạ trị để ngăn chặn ung thư phổi, các bác sĩ chuyên khoa ung bướu sẽ sử dụng bức xạ ion hoá hoặc tia X với cường độ cao để loại bỏ tế bào ung thư, đồng thời ngăn chặn các tế bào này phát triển.  Đây là một công nghệ tiên tiến trong khoa học giúp phá hủy hoàn toàn vùng nhiễm bệnh. Xạ trị có ưu điểm là tính an toàn cao hơn so với nhiều phương pháp khác. Phương pháp này cũng chỉ tác động can thiệp vào vùng cần điều trị mà không ảnh hưởng đến các mô lành xung quanh. Bên cạnh đó xạ trị cũng không làm ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể.  Hạn chế của phương pháp xạ trị là chỉ áp dụng hiệu quả trong các giai đoạn đầu của bệnh, với những khối u chưa lớn, chưa di căn, đang còn trong quá trình hình thành. Ngoài ra, ở người bệnh áp dụng phương pháp này có ghi nhận một số phản ứng phụ như tiêu chảy, sốt cao, người mệt mỏi… 2.1. Các hình thức xạ trị Hiện tại, có 2 hình thức chính trong xạ trị gồm có:  – Xạ trị bên ngoài, nghĩa là sử dụng thiết bị tác động từ bên ngoài cơ thể để phóng tia xạ đến xử lý khối u. – Xạ trị bên trong, nghĩa là  chất phóng xạ được đặt trong các dụng cụ chuyên dụng như kim, hạt hoặc dây nhằm đưa trực tiếp vào khối u hoặc vị trí cạnh khối u để tác động loại bỏ nó. 2.2. Vai trò của thiết bị xạ trị hiện đại Với sự phát triển của y học hiện đại, hiện đã ra đời những hệ thống máy xạ trị thế hệ mới, giúp gia tăng độ chính xác và hiệu quả của phương pháp điều trị. Các thiết bị tiên tiến giúp xác định và đưa tia xạ đến chính xác vị trí của khối u. Từ đó sẽ điều chỉnh liều lượng tia xạ cho phù hợp.  Hiện có các phương pháp điều trị ung thư phổi như phác đồ điều trị bằng hóa trị, xạ trị, phẫu thuật… 3. Sử dụng hóa trị trong điều trị ung thư phổi Hóa trị là phương pháp dùng thuốc để ngăn tế bào ung thư phát triển, bằng cách tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phân chia tế bào. Với phương pháp hóa trị toàn thân, thuốc sẽ đi vào máu qua các đường như tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hay đường uống đi đến vị trí các tế bào ung thư trong toàn bộ cơ thể và loại bỏ chúng. Phác đồ điều trị ung thư phổi bằng hóa trị thường được kết hợp với phẫu thuật và xạ trị để tăng hiệu quả. Theo đó, hóa trị sẽ giúp loại bỏ hoàn toàn những tế bào ung thư sau phẫu thuật và xạ trị. Có 2 loại hóa trị tùy vào loại khối u và từng giai đoạn bệnh. Với ung thư phổi giai đoạn đầu sẽ áp dụng hóa trị tân bổ trợ trước phẫu thuật, để loại bỏ các tế bào di căn vi thể, giảm kích thước khối u. Còn với ung thư phổi giai đoạn sau sẽ áp dụng hóa trị bổ trợ dùng sau phẫu thuật. 4. Phác đồ điều trị bệnh ung thư phổi bằng phẫu thuật  Phẫu thuật có thể được tư vấn áp dụng với người mắc ung thư phổi giai đoạn đầu, khi khối u còn khu trú, chưa di căn. Bác sĩ sẽ cắt bỏ khối u nhằm loại bỏ nguy cơ ung thư lan rộng. Một số bệnh nhân có thể được hóa trị bổ trợ trước và sau điều trị triệt để. Hiện có 4 loại phẫu thuật trị ung thư phổi được chọn áp dụng tùy vào kích thước khối u, bao gồm: – Phẫu thuật loại bỏ khối u và một ít mô bình thường xung quanh khối u, hay còn gọi là phẫu thuật hình chêm. Trường hợp cần loại bỏ nhiều mô hơn sẽ chuyển thành phẫu thuật cắt một phần thùy phổi – Phẫu thuật cắt một thùy phổi: phẫu thuật lấy đi toàn bộ một thùy phổi – Phẫu thuật cắt phổi: Phẫu thuật lấy đi toàn bộ một lá phổi bị ung thư – Phẫu thuật cắt một phần phế quản: phẫu thuật lấy đi một phần của phế quản. Loại phẫu thuật này được chỉ định khi khối u phổi nằm ở một số vị trí đặc biệt. Chẳng hạn vị trí  phân chia phế quản thành 2 bên phế quản chính trái và phế quản chính phải. Phổi bị tàn phá qua các giai đoạn của bệnh ung thư phổi 5. Điều trị ung thư phổi bằng các phương pháp khác  5.1. Áp dụng liệu pháp nhắm trúng đích Đây là phương pháp sử dụng thuốc nhằm vào các tế bào ung thư cụ thể. Liệu pháp này gồm 2 hình thức chủ yếu là kháng thể đơn dòng và thuốc kháng tyrosine kinase, thường dùng để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ trong giai đoạn di căn hoặc tái phát bệnh. 5.2. Miễn dịch hay còn gọi là liệu pháp sinh học Với biện pháp này, các bác sĩ sử dụng hệ thống miễn dịch của chính bệnh nhân để loại bỏ khối u. Các chất từ cơ thể người bệnh hoặc tổng hợp trong phòng thí nghiệm sẽ giúp kích hoạt, hoặc khôi phục cơ chế bảo vệ của cơ thể chống khối u.  Bên cạnh đó còn có một số biện pháp khác được nghiên cứu và áp dụng với mục đích hạn chế, góp phần loại bỏ khối u như đốt điện, sử dụng laser, hoá trị ngăn ngừa, cảm thụ bức xạ, phẫu thuật lạnh,…
thucuc
1,369
Biểu hiện thoát vị bẹn giúp người bệnh phát hiện Biểu hiện thoát vị bẹn không những thể hiện ở vùng bẹn mà còn ở bộ phận sinh dục ngoài như bìu (nam giới) hay môi lớn (nữ giới) và cả ở đùi…Thông qua những dấu hiệu này sẽ giúp người bệnh phát hiện và chữa trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. Nguyên nhân gây thoát vị bẹn Nguyên nhân thoát vị bẹn là do là ống bẹn và ống phúc tinh mạc không được bịt kín ngay khi trẻ chào đời (bẩm sinh). Đây là nguyên nhân gây ra thoát vị bẹn. Bệnh chủ yếu ở nam giới (nam giới mắc thoát vị bẹn nhiều gấp 7 – 8 lần nữ giới). Nguyên nhân thoát vị bẹn là do là ống bẹn và ống phúc tinh mạc không được bịt kín ngay khi trẻ chào đời (bẩm sinh). Ngoài ra còn có nguyên nhân mắc phải như do lao động nặng nhọc, mang vác làm tăng áp lực trong ổ bụng hoặc sau phẫu thuật ruột thừa, gãy xương chậu hoặc do thành bụng yếu bởi tuổi tác hoặc do táo bón lâu ngày khi đi đại tiện phải rặn mạnh. Vì vậy, thoát vị bẹn gặp ở mọi lứa tuổi do bẩm sinh hoặc do mắc phải (trẻ em, người lao động nặng, đặc biệt ở người có tuổi do thành bụng yếu hoặc táo bón lâu ngày). Tuy vậy, trong thực tế có một số trường hợp không bị thoát vị bẹn mặc dù còn tồn tại ống phúc tinh mạc. Biểu hiện thoát vị bẹn Thoát vị bẹn không những thể hiện triệu chứng ở vùng bẹn mà còn ở bộ phận sinh dục ngoài như bìu (nam giới) hay môi lớn (nữ giới) và cả ở đùi. Thoát vị bẹn xuất hiện khi có khối phồng lên ở vùng bẹn, thường diễn ra từ từ, cảm giác đau, nặng và khó chịu ở vùng bẹn. Thoát vị bẹn xuất hiện khi có khối phồng lên ở vùng bẹn, thường diễn ra từ từ, cảm giác đau, nặng và khó chịu ở vùng bẹn. Dấu hiệu này ngày càng rõ, kèm theo việc xuất hiện một khối phồng ở vùng bẹn khi áp lực ổ bụng tăng lên (làm việc nặng, ho, rặn, chạy, nhảy…). Càng về sau khối thoát vị càng lớn và xuất hiện thường xuyên khi đứng, nhưng có thể biến mất khi nằm, nghỉ ngơi  hoặc người bệnh hoặc người nhà (với trẻ em) tự đẩy khối thoát vị lên. Chính vì lý do này mà người bệnh hoặc người nhà của trẻ chủ quan. Trong trường hợp nam giới thoát vị bẹn (ruột chui vào bìu) hoặc nữ giới (buồng trứng chui vào khe hở) không tự lên được gọi là thoát vị bẹn nghẹt. Lúc này các tạng tụt xuống càng lúc càng rõ làm căng phồng, đau nhiều làm cho trẻ quấy khóc. Đặc biệt, toàn bộ bụng có thể đau quặn từng cơn, nhìn có thể thấy các quai ruột nổi lên, kèm theo có buồn nôn hoặc nôn, bụng càng ngày càng chướng. Nếu thoát vị bẹn nghẹt là quai ruột thì nguy cơ tắc ruột và hoại tử rất có thể xảy ra do thiếu máu nuôi dưỡng. Thoát vị bẹn thường gặp một bên. Tuy vậy, có trường hợp thoát vị bẹn cùng một lúc cả hai bên được gọi là thoát vị đôi. Người bệnh cần đi khám và điều trị sớm khi có dấu hiệu thoát vị bẹn Khi thấy những dấu hiệu thoát vị bẹn, người bệnh nên đi khám để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Ngoài các triệu chứng lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết nhằm chẩn đoán đúng bệnh. Siêu âm cho thấy hình ảnh của các tạng (quai ruột hoặc mạc nối hoặc buồng trứng…) bên trong khối phồng và có thể đo được kích thước của lỗ bẹn sâu. Thoát vị bẹn, nếu phát hiện và điều trị muộn có thể gây biến chứng như thoát vị nghẹt gây hoại tử ruột, mạc treo ruột, buồng trứng (nữ giới). Ngoài ra thoát vị bẹn có thể là một trong các yếu tố thuận lợi gây xoắn tinh hoàn, teo tinh hoàn, nghẹt bó mạch thừng tinh gây hoại tử tinh hoàn (nam giới). Ở người trưởng thành, đặc biệt là người cao tuổi, thoát vị bẹn không được chữa trị kịp thời sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, lao động và cuộc sống. Chính vì thế ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em và người cao tuổi, khi nghi ngờ bị thoát vị bẹn cần được thăm khám càng sớm càng tốt để tránh biến chứng nguy hiểm do thoát vị bẹn gây ra.
thucuc
803