text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Những kiêng cữ sau sinh mẹ cần biết
Sau sinh nở, người phụ nữ bị suy yếu cả thể chất lẫn tinh thần, kiêng cữ sau sinh cần thiết để phục hồi cơ thể của mẹ. Tuy nhiên, việc kiêng cữ sau sinh thế nào cần được chị em tìm hiểu thật kỹ.
Kiêng cữ sau sinh cần thiết để phục hồi cơ thể của mẹ.
Kiêng cữ sau sinh đúng cách
Kiêng vận động mạnh sau sinh
Theo quan niệm cũ, sản phụ sau sinh phải nằm một chỗ, kiêng vận động nhưng nếu cơ thể không vận động thì máu huyết sẽ không được lưu thông, ảnh hưởng sức khỏe, cơ thể lâu hồi phục. Vì thế chị em chỉ nên kiêng vận động nhiều, đi lại quá nhiều ảnh hưởng cơ bụng chưa co lại mức bình thường; còn vẫn nên vận động nhẹ nhàng sau sinh 24 giờ để cơ thể thoải mái, máu huyết lưu thông tốt hơn.
Kiêng trong ăn uống
Trong thời gian sau sinh, sản phụ cần ăn uống đủ chất phục hồi sức khỏe. Mẹ vẫn ăn đa dạng thực phẩm đủ chất cho con bú, mau phục hồi. Thức ăn nên nấu mềm, dễ tiêu, tránh bổ sung quá nhiều đạm gây khó khăn cho tiêu hóa.
Hạn chế ăn những món có quá nhiều gia vị nặng mùi như tỏi, cà ri… ảnh hưởng đến mùi sữa khiến bé có thể bỏ bú; hạn chế đồ ăn có tính hàn như cua và rau đay… và tuyệt đối không ăn đồ sống.
Sản phụ cần ăn uống đủ chất phục hồi sức khỏe.
Kiêng quan hệ thời gian đầu sau sinh
Cần có thời gian để cơ thể loại bỏ hết sản dịch sau sinh thường là 20 ngày đến 1 tháng. Quan hệ quá sớm khiến vết thương có thể bị rách, gây nhiễm trùng vùng kín Thêm vào đó, phụ nữ sau sinh còn khó chịu, cơ thể chưa tiết hormone nên việc quan hệ tình dục nên kiêng trong khoảng 2 tháng, khi mẹ đã sẵn sàng để bắt đầu lại quan hệ tình dục.
Không nên lạm dụng thuốc
Thuốc khi được nạp vào cơ thể mẹ sẽ truyền vào cơ thể con thông qua việc bé bú sữa. Chính vì vậy, thuốc kháng sinh chữa bệnh, thuốc giảm béo, thuốc trị mụn, thuốc ngủ… nên hạn chế và bắt buộc uống thì cần hỏi ý kiến của bác sĩ.
Tránh những căng thẳng, stress
Căng thẳng, stress ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của mẹ. Em bé tiếp nhận nguồn sữa từ mẹ nếu mẹ trầm cảm rầu rĩ, em bé sẽ bình ảnh hưởng. Phụ nữ sau sinh cần được sự quan tâm từ người thân, giảm tải được áp lực sau sinh, mẹ cần có thời gian thư giãn, nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng.
Tránh những căng thẳng, stress, hãy hạnh phúc và thoải mái tinh thần với thiên chức mới của mình.
Những sai lầm cần tránh về kiêng cữ sau sinh
Kiêng gọi đầu trong 1 tháng
Bà mẹ sau sinh mồ hôi thường ra nhiều, tóc bết, nếu không tắm gội thường xuyên sẽ gây tóc nấm, ảnh hưởng giấc ngủ và sức khỏe nói chung. Vì thế, tốt nhất sau sinh 2-3 ngày, khi cơ thể đã dần hồi phục, mẹ có thể gội đầu nhanh bằng nước ấm trong phòng kín gió. Sau khi gội xong thì dùng máy sấy để làm khô tóc nhanh chóng, có thể thoa thêm rượu gừng hoặc dầu tràm làm ấm cơ thể.
Tránh xem ti vi đọc sách báo
Sau sinh thị lực của mẹ cũng có ảnh hưởng, tuy nhiên không vì thế àm kiêng hoàn toàn việc xem ti vi, đọc sách báo. Điều này sẽ khiến mẹ cảm thấy cuộc sống khá mệt mỏi, áp lực, không giải tỏa được tâm lý.
Tránh nói chuyện nhiều
Đây là một sai lầm, mẹ vẫn có thể giao tiếp bình thường, chỉ cần với giọng nhỏ nhẹ, không nên nói lớn tiếng sẽ làm ảnh hưởng thanh quản, hầu họng khiến dây thanh âm bị tổn thương.
Sau sinh mổ nên kiêng vận động hoàn toàn trong mấy ngày đầu
Nhiều mẹ bàu được truyền lại kinh nghiệm rằng sau sinh cần nằm yên kiêng vận động di chuyển nhiều sẽ làm vết mổ bị rách. Quan niên này không đúng. Sau sinh 24 giờ, mẹ cần vận động nhẹ, đi chậm rãi để giúp cơ thể được phục hồi, máu lưu thông tốt hơn. | thucuc | 766 |
Chia sẻ những cách chữa vùng kín có mùi hôi an toàn, hiệu quả
Vùng kín có mùi hôi là vấn đề khiến không ít chị em bận tâm và lo lắng. Đây là tình trạng không quá nguy hiểm, tuy nhiên nếu vấn đề này diễn ra trong một thời gian dài có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Vậy đâu là cách chữa vùng kín có mùi hôi hiệu quả?
1. Nguyên nhân khiến vùng kín có mùi hôi
Trước khi tìm hiểu cách chữa vùng kín có mùi hôi, bạn cần biết đâu là nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho vùng kín của phụ nữ có mùi khó chịu. Trong đó có hai nhóm chính là do các bệnh lý và do tác động từ bên ngoài cơ thể. Cụ thể như sau:
Các nguyên nhân bên ngoài
Do nước tiểu ứ đọng: Sau khi đi vệ sinh, nước tiểu có thể đọng lại trên quần lót. Nước tiểu dư thừa sẽ kết hợp với chất nhầy của âm đạo gây ra mùi hôi cho vùng kín. Chính vì thế, thói quen lười vệ sinh vùng kín sau khi đi vệ sinh hàng ngày là lý do hàng đầu khiến vùng kín xuất hiện mùi hôi.
Mặc quần lót quá chật: Khi mặc quần lót quá chật, sau quá trình di chuyển và vận động, thành quần có thể cọ xát với vùng kín, gây ra những vết xước hay hằn đỏ khiến vùng kín có thể có mùi, đặc biệt vào những ngày nắng nóng.
Do thói quen ăn uống: Có rất nhiều các nhóm thực phẩm có mùi khi ăn vào có thể khiến vùng kín có mùi. Đó là nhóm các thực phẩm có mùi hăng, nồng như: hành, tỏi, đồ uống có cồn, cà phê,…
Sử dụng thuốc kháng sinh dài ngày hoặc lạm dụng các loại thuốc gây mất cân bằng nội tiết như thuốc tránh, dẫn đến vùng kín có mùi hôi khó chịu.
Trong kì kinh nguyệt vùng kín cũng có thể có mùi như mùi của máu hoặc mùi của băng vệ sinh được sử dụng.
Nguyên nhân do các bệnh lý gây ra
Viêm âm đạo: Đây là bệnh phụ khoa do sự xâm nhập của các vi khuẩn hoặc nấm vào âm đạo gây nên. Vùng kín có mùi hôi rất có thể là một trong những dấu hiệu của bệnh. Mùi hôi có thể nặng lên tùy thuộc vào tình trạng bệnh, đi kèm với các triệu chứng như: có dịch trắng, ngứa ngáy, đau rát,…
Bệnh ung thư cổ tử cung: Là một bệnh khá nguy hiểm, những triệu chứng ban đầu cũng có thể là vùng kín có mùi hôi và tiết nhiều dịch.
Ngoài ra, còn một số bệnh cũng gây ảnh hưởng đến vùng kín và khiến vùng kín có mùi như: rò hậu môn, trực tràng.
2. Cách chữa vùng kín có mùi hôi
Hiện nay, trên các trang mạng online có quảng cáo và bán tràn lan các loại nước hoa vùng kín để cải thiện tình trạng mùi hôi ở “cô bé”. Tuy nhiên, việc lạm dụng thứ nước được thần thánh hóa công dụng này có thể khiến tình trạng trở nên tồi tệ và nghiêm trọng hơn. Theo các bác sĩ chuyên khoa, đây chỉ là phương pháp khắc phục tạm thời và không có hiệu quả triệt để.
Chuyên gia cũng khuyến khích chị em nên tham khảo những cách chữa vùng kín có mùi hôi an toàn, hiệu quả dưới đây.
Giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ và khô thoáng: Do vùng kín là vùng nhạy cảm, vì thế chị em nên vệ sinh vùng kín từ hai đến ba lần trong ngày. Có thể vệ sinh bằng nước sạch hoặc các dung dịch vệ sinh dịu nhẹ, an toàn và không có mùi.
Sau khi gần gũi với bạn tình chị em nên đi tiểu và vệ sinh “cô bé”. Ngoài ra, nên giặt đồ lót bằng những sản phẩm không có các chất tẩy rửa và không mùi.
Sử dụng trang phục đồ lót phù hợp: Đồ lót có thể chứa nước tiểu còn đọng lại sau khi đi vệ sinh chứa các tế bào da chết, mồ hôi, tinh dịch của những lần quan hệ trước. Vì thế, nên sử dụng đồ lót vừa vặn với cơ thể, đồ lót làm bằng các chất liệu mềm mại và thông thoáng, để hạn chế mùi ở vùng kín.
Vệ sinh vùng kín đúng cách trong mỗi kỳ kinh nguyệt: Khi đến kỳ kinh, một số trường hợp sẽ thấy vùng kín có mùi hôi, mùi lạ. Vì thế nên vệ sinh đúng cách, rửa bằng nước sạch và lau khô vùng kín mỗi lần thay băng, nên thay băng vệ sinh 3-4 tiếng một lần. Ngoài ra, có thể dùng cố nguyệt san, tampon thay thế cho băng vệ sinh để hạn chế sự tiếp xúc làm điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi.
Có chế độ ăn uống lành mạnh: Phụ nữ nên ăn những thực phẩm tốt cho sự ổn định lượng lợi khuẩn trong vùng kín như sữa chua. Các thực phẩm hạn chế mùi vùng kín như dưa hấu, táo, cần tây,… Uống thật nhiều nước trong ngày, giúp cơ thể khỏe mạnh hơn và ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn ở vùng kín.
Quan hệ tình dục an toàn: Sau khi quan hệ, tinh dịch tiếp xúc với dịch âm đạo cũng có thể gây ra mùi hôi. Chính vì thế, sau khi quan hệ nên vệ sinh vùng kín bằng nước sạch để đảm bảo không có sự xâm nhập của vi khuẩn gây hại cho vùng kín.
Bổ sung các lợi khuẩn cho âm đạo: Trong âm đạo có chứa các vi khuẩn có lợi, các lợi khuẩn này giúp cân bằng độ p
H , hạn chế mùi hôi. Vì thế, chị em nên cung cấp các lợi khuẩn hỗ trợ cho sự sản sinh và phát triển của các lợi khuẩn trong vùng kín. | medlatec | 1,010 |
Nạo VA bằng dao plasma có ưu điểm gì?
Nạo VA bằng dao plasma là phương pháp ưu việt nhất hiện nay. Phương pháp này giúp người bệnh ít đau sau mổ, không gây tổn thương các mô xung quanh, thời gian phục hồi nhanh chóng,…
1. Khi nào cần nạo VA?
Nạo VA cần được chỉ định khi VA quá lớn, viêm VA gây biến chứng,…
Nạo Va được chỉ định trong các trường hợp sau
2. Ưu điểm khi nạo VA bằng dao plasma
Công nghệ plasma là phương pháp nạo VA bằng dao plasma sử dụng kỹ thuật đầu dò thông minh cùng với nguồn nhiệt thấp plasma kết hợp với kính soi điện tử hiện đại, tiến hành truy tìm, đánh tan ổ dịch và tế bào viêm nhiễm. Nạo VA bằng dao plasma được xem là kỹ thuật tiên tiến, hiệu quả cao, được giới chuyên môn ưu tiên áp dụng vì:
Nạo VA bằng dao plasma có nhiều ưu điểm
2.1. Thời gian thực hiện nhanh
Nếu như phương pháp truyền thống cắt va có thể kéo dài đến 1h đồng hồ, cắt amidan bằng dao plasma chỉ thực hiện trong 30 – 45 phút do lưỡi dao plasma dẹt và thiết diện mỏng nên thao tác cắt, đốt nhanh hơn. Không chỉ có vậy, lưỡi dao có thể bẻ cong được nên bác sĩ thao tác dễ dàng hơn trong phẫu trường hẹp. Những yếu tố đó giúp rút ngắn đáng kể thời gian phẫu thuật.
2.2. Ít đau, không gây chảy máu
Nạo VA bằng dao plasma là phương pháp sử dùng sóng năng lượng từ tần số radio để phá hủy các mô bị viêm với nhiệt độ phù hợp vì thế sẽ không gây bỏng. Đồng thời dao plasma có thể cắt, đốt và cầm máu ngay trong khi mổ giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ chảy máu, vì thế bệnh nhi hầu như không có cảm giác đau đớn.
2.3. Ít xâm lấn, tổn thương nhỏ
Bản chất plasma là một đám mây dẫn điện được tạo ra khi năng lượng sóng radio (RF) tiếp xúc với mô tế bào và khiến cho mô bị phân hủy. Đám mây dẫn điện này bao gồm hơi nước và các hạt tích điện hay còn gọi là ion, cho phép truyền năng lượng ở mức thấp nhờ đó hạn chế tối đa các tổn thương, không ảnh hưởng tới các mô lành, tổ chức gần kề amidan/VA. So với dao điện (có nhiệt lượng 250 – 300 độ C) sẽ rất dễ gây bỏng sâu thì dao plasma có nhiều ưu điểm hơn hẳn (nhiệt lượng chỉ ở mức 65 – 90 độ C) nhưng vẫn đảm bảo loại bỏ triệt để tổ viêm.
2.4. Phục hồi nhanh sau phẫu thuật
Vì ít đau, không chảy máu nhiều nên sức khỏe bệnh nhân phục hồi rất tốt sau mổ. Ngay sau phẫu thuật người bệnh có thể ăn những thức ăn lỏng và có thể ra viện trong vòng 24 giờ sau mổ để trở lại học tập, sinh hoạt.
2.5. Đảm bảo an toàn cho người bệnh
Nạo VA bằng dao plasma giúp bác sĩ cải tiến tầm nhìn, cho phép quan sát trực diện, cận cảnh và phóng đại những vùng phẫu trường hẹp, đảm bảo cho ca phẫu thuật thành công, ít xảy ra sự cố y khoa.
2.6. Chi phí hợp lý, tiết kiệm thời gian và tiền bạc
Nạo VA bằng dao plasma giúp rút ngắn thời gian lưu viện nhờ ít đau, hầu như không chảy máu nên chi phí được tiết kiệm hơn đồng thời lại đảm bảo an toàn, hạn chế tối đa các rủi ro, người bệnh an tâm điều trị hơn. | thucuc | 630 |
Trẻ sốt cao co giật làm thế nào? 4 việc cần làm ngay
Sốt cao co giật thường xảy ra ở trẻ, do nhiều nguyên nhân như nhiễm trùng đường hô hấp, viêm tai giữa, viêm phế quản phổi, sau tiêm phòng… Trẻ sốt cao co giật làm thế nào chắc chắn là vấn đề rất cấp thiết, hãy thực hiện ngay 4 điều dưới đây để đảm bảo an toàn cho trẻ nhé.
1. 8 nguyên nhân phổ biến nhất khiến trẻ bị sốt cao co giật
Hiện tượng co giật xảy ra khi trẻ bị sốt cao, não dễ bị kích thích. Các nơ ron thần kinh nhất thời phòng điện quá mức và đột ngột, khiến trẻ bị co giật toàn thân. Cơn co giật thường khiến trẻ gồng cứng, co rút người, rung giật, mắt trợn, sùi bọt mép, nghiến chặt răng, trẻ tiểu không tự chủ… Sau cơn co giật trẻ thường mệt mỏi và buồn ngủ.
Sốt cao co giật thường xảy ra ở trẻ em nhiều hơn người lớn.
Cơn co giật thường xảy khi sốt cao trên 39 độ C, và thường chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, khoảng 10 – 15 phút và thường nhất là dưới 5 phút. Khi cơn sốt cao quay trở lại, hiện tượng co giật có thể tiếp tục xảy ra.
Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do trong não của trẻ có chứa nhiều protein, nước, lipit (ít hơn người lớn). Do các tế bào thần kinh của trẻ chưa biệt hoá, thành phần hoá học có nhiều nước hơn người lớn nên khi trẻ sốt cao, não dễ bị kích thích, dẫn tới co giật.
8 nguyên nhân phổ biến dễ xảy ra sốt cao, co giật:
– Phổ biến nhất là nhiễm trùng đường hô hấp trên
– Viêm tai giữa (chiếm 1/5).
– Viêm phế quản phổi.
– Nhiễm trùng đường tiêu hóa (kiết lỵ, thương hàn,…).
– Nhiễm trùng đường tiểu.
– Nhiễm trùng huyết
– Sau tiêm phòng: đặc biệt là quai bị, sởi (trong vòng 7-10 ngày); bạch hầu, uốn ván, ho gà (trong vòng 48 giờ).
– Viêm màng não (chiếm dưới 2%
2. Trẻ sốt cao co giật làm thế nào? – 4 việc cần làm ngay tức khắc
Nhiều người nhầm tưởng rằng khi trẻ bị sốt cao thì phải ủ kín hoặc cởi hết đồ của trẻ để nhanh hạ thân nhiệt. Tuy nhiên đây là điều hoàn toàn sai lầm, bởi khi sốt, cơ thể bé bị mất nước và muối khoáng nên hệ thần kinh bị rối loạn, thân nhiệt không ổn định, lúc quá nóng, lúc lại quá lạnh. Thậm chí, nhiều người nghĩ chườm nước đá trực tiếp có thể có hiệu quả, tuy nhiên điều này lại vô cùng nguy hiểm bởi sẽ khiến thân nhiệt của bé tăng cao do cơ chế co mạch ngoại vi.
Vậy đâu mới là cách sơ cứu chuẩn nhất?
Phụ huynh không nên quá hoảng hốt vì hầu hết cơn co giật sẽ chỉ diễn ra dưới 5 phút, và hầu như sẽ không gây hại cho sức khỏe của trẻ, chỉ cần thực hiện khẩn cấp 3 biện pháp sơ cứu dưới đây:
2.1. Đặt trẻ nằm ở nơi bằng phẳng
Trẻ sốt cao co giật làm thế nào là lo lắng của tất cả bậc phụ huynh. Đầu tiên hãy cho bé nằm nghiêng sang 1 bên để các chất nôn dễ dàng đi ra ngoài.
Tốt nhất nên đặt trẻ nằm trên giường, xung quanh không có vật dụng nào có thể làm tổn thương bé, đặc biệt những vật cứng nhọn.
Tư thế nằm tốt nhất cho trẻ là nằm nghiêng 1 bên để đường thở thông suốt, và dễ loại bỏ những đờm dãi trong miệng. Một lưu ý đặc biệt là tuyệt đối không được cho trẻ ăn, uống bất cứ thứ gì khi trẻ bị co giật.
2.2. Nhanh chóng hạ sốt cho bé
Thuốc hạ sốt lý tưởng nhất là Paracetamol với liều 10-15mg/kg cân nặng/lần, 3-4 lần/ngày, dạng viên đặt hậu môn. Ba mẹ nên dùng thuốc khi bé sốt trên 38,5 độ C.
Ngoài việc dùng thuốc, để giúp con hạ thân nhiệt nhanh hơn, ba mẹ nhanh chóng cởi bớt quần áo, tã bỉm cho bé. Tiếp theo, hãy lau người trẻ bằng nước ấm. Những vùng có mạch máu lớn sát da như nách, cổ, trán, bẹn…, hãy chườm khăn ấm tại những vị trí này. Cứ khoảng 2 giờ chườm ấm 1 lần, không quá 30 phút/lần. Sau khi chườm 10 phút, hãy kiểm tra lại nhiệt độ của bé. Khi nào đo được nhiệt độ dưới 38,5 độ C, phụ huynh có thể dừng lại.
2.3. Ghi nhớ thời gian bé bị co giật
Ghi nhớ thời gian trẻ bị co giật là điều rất quan trọng bởi thông tin này vô cùng cần thiết với bác sĩ.
Điều này rất quan trọng đối với bác sĩ trong việc đánh giá mức độ nặng nhẹ. Do vậy, ba mẹ hãy ghi nhớ thời gian bắt đầu và kết thúc để khi đi khám thông báo cho bác sĩ.
2.4. Đưa bé đi khám khi hết cơn co giật
3. Chăm sóc tại nhà khi trẻ bị sốt cao, co giật
– Sau cơn co giật, trẻ thường rất mệt và buồn ngủ, do đó, hãy để con được ngủ ngon trên giường hoặc nơi nào thật bằng phẳng. Chú ý cho trẻ nằm nghiêng và ngửa đầu ra sau, đề phòng trẻ có thể tiếp tục bị co giật, thì tư thế này sẽ giúp khơi thông đường thở.
– Thường xuyên đo nhiệt độ cho trẻ đảm bảo thân nhiệt của trẻ trong ngưỡng bình thường.
– Nếu trẻ tỉnh táo hoàn toàn, ba mẹ có thể dùng thuốc hạ sốt Paracetamol dạng siro nếu trẻ bị sốt trên 38,5 độ.
– Cho bé uống nhiều nước, và có chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng.
| thucuc | 1,012 |
Lưu ý chăm sóc bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối tránh mệt mỏi, khó thở
Đối với những bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối, việc chăm sóc đóng vai trò vô cùng quan trọng. Suy tim là bệnh lý mạn tính, điều trị suy tim là một quá trình dài hạn. Kết quả điều trị phụ thuộc rất nhiều vào sự phối hợp tốt giữa nhân viên y tế, bệnh nhân và gia đình.
1. Mục tiêu điều trị đối với suy tim giai đoạn cuối
Suy tim là một hội chứng lâm sàng gây ra bởi bất thường cấu trúc hoặc chức năng của tim, dẫn đến giảm cung lượng tim và / hoặc tăng áp lực trong buồng tim khi nghỉ hoặc gắng sức. Vì vậy, điều trị suy tim có thể làm chậm quá trình diễn tiến suy tim, giảm triệu chứng suy tim, nhưng không thể chữa khỏi suy tim.Mục tiêu điều trị của suy tim bao gồm:Phục hồi chức năng tim nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, gia tăng hoạt động thể chất và làm chậm tiến trình của bệnh. Phục hồi chức năng tim là một giải pháp toàn diện, cần sự hợp tác tốt của bệnh nhân - nhân viên y tế - gia đình. Bao gồm: Chế độ dinh dưỡng hợp lý, chế độ luyện tập, giảm căng thẳng và tuân thủ điều trị. Ngoài ra, bệnh nhân cần được tư vấn kiến thức về bệnh lý tim mạch của mình và có thể tự theo dõi một số triệu chứng bất thường.
Suy tim dẫn đến giảm cung lượng tim và / hoặc tăng áp lực trong buồng tim khi nghỉ hoặc gắng sức
2. Cách chăm sóc bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối
2.1 Với chế độ ăn dành cho bệnh nhân suy timĂn đủ chất dinh dưỡng, vitamin và các chất khoáng.Ngưng thuốc lá và các thực phẩm chứa cồn như rượu, bia.Hạn chế muối, nhất là suy tim nặng, thường giới hạn < 2g muối mỗi ngày. Do đó bệnh nhân suy tim cần tránh thực phẩm đã chế biến, thực phẩm đóng hộp hoặc thức ăn nhanh. Tập thói quen đọc hàm lượng natri (sodium) ghi trong thành phần trong thực phẩm đóng sẵn.Lượng nước uống tính theo nhu cầu của bệnh nhân và mức độ suy tim. Tránh truyền dịch nếu không có chỉ định của bác sĩ. Nếu bệnh nhân phù nhiều thì cần phải hạn chế lượng nước đưa vào cơ thể và ăn nhạt hoàn toàn.Chế biến món ăn dưới dạng mềm, nhừ. Không nên ăn các loại thức ăn lên men như cải bắp, rau cải, đậu đỗ, dưa muối.Bữa ăn phải xa giờ ngủ ban đêm, sau khi ăn cần phải nghỉ ngơi 30-40 phút.Đối với bệnh nhân suy tim có sử dụng thuốc chống đông: Nên hạn chế ăn các loại rau quả có lá màu xanh như cải bó xôi, bông cải xanh, đậu Hà Lan, đậu xanh, củ cải, mùi tây và rau diếp,...2.2 Hoạt động thể lực đối với bệnh nhân suy timĐặt ra mục tiêu tập luyện vừa phải, không quá sức. Khi mới tập cần tập nhẹ, tăng dần cường độ. Nếu cảm thấy mệt mỏi ngay sau khi tập hoặc ngày hôm sau, thì cần giảm bớt cường độ tập luyện.Tránh những hoạt động nặng như chạy bộ, nâng tạ, tránh những bài tập làm căng, duỗi, co cơ liên tục.Nếu ngưng tập một vài ngày (do bị cảm, bận công việc, thời tiết xấu,...), khi tập lại cần tập nhẹ hơn mức bình thường, tăng dần cường độ về bằng mức trước đó vào những buổi tập sau.Tránh tập thể dục ngoài trời khi thời tiết quá nóng, quá lạnh, ẩm ướt: Độ ẩm cao làm mau mệt, nhiệt độ quá nóng hay quá lạnh ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn, gây khó thở, đau ngực.Uống đủ nước: Nên uống nước ngay cả khi không khát, đặc biệt trong những ngày nóng.
Bệnh nhân suy tim nên uống nước ngay cả khi không khát, đặc biệt trong những ngày nóng
2.3 Tuân thủ điều trị đối với bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối. Trong nhiều thập kỷ nay, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng rất nhiều loại thuốc điều trị suy tim không chỉ cải thiện triệu chứng mà có thể giúp kéo dài đời sống và giảm tỷ lệ tử vong. Điều quan trọng là sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân.Suy tim là bệnh lý mạn tính, do đó điều trị thuốc mỗi ngày là cần thiết, ngay cả khi bệnh nhân cảm thấy khỏe nhiều, không có triệu chứng. Không bao giờ được tự ý ngưng thuốc hay thay đổi liều hoặc uống bất kỳ loại thuốc nào khác mà không thông qua ý kiến của bác sĩ điều trị.Chính sự hiểu biết về bệnh là một trong những cách đơn giản nhất, là biện pháp “điều trị không dùng thuốc” nhưng có thể giúp bệnh nhân có thể nâng cao chất lượng cuộc sống của mình...giúp tầm soát và điều trị kịp thời | vinmec | 853 |
Góc giải đáp: Quan hệ bằng miệng có khả năng lây nhiễm HIV không?
Nếu không có biện pháp phòng tránh thì việc quan hệ tình dục bằng đường âm đạo và hậu môn sẽ có nguy cơ bị nhiễm HIV rất cao. Vậy thực tế khi quan hệ bằng miệng có khả năng lây nhiễm HIV không? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây.
1. Quan hệ bằng miệng có khả năng lây nhiễm HIV không?
Bệnh HIV có thể lây truyền từ người bệnh sang người khác khi máu hay chất lỏng từ người bệnh thẩm thấu vào niêm mạc của người lành. Cơ chế này sẽ dễ dàng xảy ra hơn khi trên cơ thể của người khỏe có vết thương hở, hoặc lây qua mô âm đạo, bao quy đầu, hay khi “cậu bé” mở ra để phóng tinh trùng.
Quan hệ bằng miệng là khi dùng miệng và lưỡi để gây kích thích lên “cậu bé”, “cô bé”, hậu môn của bạn tình. Cách quan hệ này vẫn dẫn tới nguy cơ cao mắc phải những bệnh lây truyền qua đường tình dục, chẳng hạn như bệnh sùi mào gà, bệnh giang mai, lậu, herpes sinh dục và trong đó có cả bệnh HIV.
Nhưng trên thực thế, những trường hợp bị lây bệnh qua đường quan hệ bằng miệng thấp hơn nhiều so với quan hệ bằng đường âm đạo, hậu môn. Nguyên nhân là vì enzyme có trong nước bọt có khả năng trung hòa nhiều loại virus khác nhau và nguy cơ lây nhiễm là không cao. Tuy nhiên, việc lây nhiễm hay không sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
2. Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV khi quan hệ bằng miệng
Vị trí quan hệ: Nguy cơ lây truyền cao hay thấp phụ thuộc vào việc người nhiễm bệnh là người cho hay nhận khi quan hệ. Trong trường hợp người nhiễm bệnh được nhận thì nguy cơ lây nhiễm HIV cho bạn tình sẽ cao hơn vì rất có thể trong miệng của họ có thể có vết thương hở. Như đã nói ở phía trên, enzyme trong nước bọt có thể làm trung hòa các loại virus. Tuy nhiên nếu người bệnh có vết thương hở và người khỏe tiếp xúc trực tiếp với virus qua vết thương đó thì nguy cơ bị lây bệnh sẽ cao.
Lượng virus trong cơ thể: Để giải đáp cho câu hỏi “Quan hệ bằng miệng có khả năng lây nhiễm HIV không”, bạn cũng cần tính đến yếu tố quan trọng là lượng virus trong cơ thể người bệnh. Số lượng virus càng cao thì khả năng người bệnh lây nhiễm cho bạn tình lại càng lớn.
Sự phóng tinh: Đây cũng là yếu tố được tính đến. Khi đang quan hệ đường miệng, quá trình xuất tinh cũng có thể là yếu tố tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh.
Vết thương hở hay vết loét: Đây chính là thủ phạm chủ yếu gây bệnh khi quan hệ bằng miệng. Những vết thương hở, vết loét ở khoang miệng, lưỡi rất có thể là tổn thương do nhiễm trùng hoặc những tình trạng khác của cơ thể.
Chẳng hạn, tình trạng nhiễm trùng có liên quan tới HIV như bệnh nấm candida. Bệnh này có thể gây ra các vết loét hoặc làm tổn hại đến các mô trong khoang miệng. Hãy nhớ rằng, bất cứ một vết xước, vết rách nào trên cơ thể mà tiếp xúc với dịch từ người bệnh cũng có khả năng cao bị nhiễm virus.
Kinh nguyệt: Khi những tế bào mang virus HIV bong tróc ra khỏi tử cung trong quá trình kinh nguyệt. Trong trường hợp, bạn tình vô tình tiếp xúc với máu hoặc chất dịch có chứa những tế bào mang virus này sẽ có nguy cơ cao lây nhiễm bệnh.
Viêm niệu đạo: Trong khi quan hệ, nếu người bệnh nhiễm HIV phải tình trạng viêm ở niệu đạo hoặc bị kích thích niệu đạo thì sẽ có nguy cơ cao lây truyền bệnh cho những người khác.
Giảm nguy cơ lây nhiễm HIV trong quá trình quan hệ bằng miệng bằng cách dưới đây:
Người bị nhiễm bệnh nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, uống thuốc đầy đủ để
giảm tối đa lượng virus trong máu. Hạn chế phóng tinh vào miệng bạn tình để giảm nguy cơ lây nhiễm.
Nên sử dụng bao cao su hoặc có thể dùng màn chắn miệng khi quan hệ để bảo vệ an toàn.
Trong trường hợp niêm mạc vùng miệng đang có vết thương hở, lở loét thì không nên quan hệ bằng miệng. Đây chính là những yếu tố làm tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh.
Việc sử dụng chất bôi trơn trong khi quan hệ bạn cũng nên cân nhắc để tránh ma sát nhiều, dễ gây nên các vết rách nhỏ.
Khi quan hệ, không nên dùng rằng để tránh gây vết thương hở làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV.
Nên chung thủy, hạn chế số lượng bạn tình, không quan hệ tình dục với quá nhiều người để hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm.
Qua những thông tin phía trên, hi vọng bạn đã tìm được ra câu trả lời cho câu hỏi quan hệ bằng miệng có khả năng lây nhiễm HIV không. Dù tỉ lệ lây nhiễm bệnh là thấp và còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhưng bạn vẫn nên cẩn trọng.
Cách tốt nhất là hãy thẳng thắn với “đối tác” của mình về tình trạng sức khỏe. Trước khi “yêu” hay kết hôn, hãy khám sức khỏe, đặc biệt là kiểm tra những bệnh lây truyền qua đường tình dục để biết được tình trạng sức khỏe cho cả hai và đảm bảo “yêu” an toàn và tránh tối đa nguy cơ rủi ro khi quan hệ bằng miệng nhé. | medlatec | 983 |
Tình trạng âm đạo tiết ra nhiều khí hư vón cục có nguy hiểm không?
Tình trạng khí hư tiết ra ở vùng kín của nữ giới là một phản ứng sinh lý rất bình thường của cơ thể. Tuy nhiên, những biến đổi bất thường của khí hư cũng là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh dục. Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về hiện tượng âm đạo tiết ra nhiều khí hư vón cục, bài viết hôm nay sẽ chia sẻ một số thông tin về chủ đề này.
1. Khí hư là gì?
Khí hư được lý giải là dạng dịch nhầy thường tiết ra ở vùng kín của chị em phụ nữ. Tình trạng này thường xuất phát ở độ tuổi dậy thì và kéo dài đến hết giai đoạn mãn kinh. Do đó, khí hư tiết ra ở vùng âm đạo là một biểu hiện rất bình thường của cơ thể. Tuy nhiên, các bạn nữ cũng nên lưu ý đến những biến đổi của khí hư để nhận diện một số bệnh lý liên quan đến vùng kín. Điền hình như khí hư vón cục là biểu hiện của tình trạng viêm nhiễm âm đạo,...
Thông thường, khí hư tiết ra có màu trắng (trong hoặc hơi đục), kèm theo mùi tanh nhẹ nhưng không phải là mùi hôi, chạm vào sẽ thấy hơi dai. Có thể bạn không biết nhưng khí hư có ý nghĩa rất quan trọng đối với vùng kín phụ nữ. Điển hình như khí hư có chức năng
giữ ẩm cho âm đạo, cân bằng nồng độ PH để sản sinh những lợi khuẩn, ngăn ngừa những vi khuẩn có hại tấn công vào vùng kín. Bên cạnh đó, khí hư cũng làm tăng hứng thú khi quan hệ tình dục nhờ khả năng bôi trơn và giúp tinh trùng dễ dàng xâm nhập vào sâu bên trong âm đạo để thụ thai.
Số lượng khí hư tiết ra ở âm đạo có thể nhiều hoặc ít tùy vào thời điểm trong chu kỳ kinh nguyệt cũng như hàm lượng Estrogen sản sinh trong cơ thể. Do đó, trong những trường hợp sau đây, khí hư thường tiết ra nhiều hơn mức bình thường:
Chị em phụ nữ đang đối diện với nhiều áp lực, căng thẳng trong cuộc sống.
Khi âm đạo bị kích thích sinh hoạt tình dục.
Trong suốt quá trình mang thai hoặc làm việc nặng cũng kích thích khí hư tiết ra nhiều hơn. Một số trường hợp, khí hư tiết ra nhiều thành từng dòng hoặc sợi dài.
Trong thời kỳ kinh nguyệt, hàm lượng Estrogen được sản sinh nhiều hơn so với ngày thường.
2. Khí hư vón cục là dấu hiệu của bệnh gì?
Theo kinh nghiệm của các bác sĩ phụ khoa, âm đạo xuất hiện khí hư vón cục không phải là hiện tượng quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài khoảng 5 - 7 ngày thì các bạn nên đi thăm khám vì đây cũng có thể là một cảnh báo của cơ thể về một vài vấn đề liên quan đến bộ phận sinh dục. Cụ thể như hiện tượng khí hư vón cục, có mùi hôi và thường xuyên xuất hiện cảm giác ngứa ngáy ở vùng kín là biểu hiện của một vài bệnh lý như:
2.1. Nhiễm vi khuẩn nấm Candida
Nhiễm vi khuẩn nấm Candida là một bệnh lý rất thường gặp ở chị em phụ nữ. Theo thống kê của Bộ Y tế, có khoảng 70% nữ giới mắc phải bệnh lý này. Ngoài ra, 90% phụ nữ mắc bệnh viêm phụ khoa xuất phát từ tình trạng nhiễm nấm Candida. Thông thường, khi âm đạo bị nấm Candida xâm nhập sẽ có những biểu hiện như khí hư vón cục hoặc khí hư có dạng như bã đậu kèm theo mùi hôi và màu sắc bất thường. Đặc biệt, bệnh nhân thường cảm thấy đau rát, ngứa ngáy âm đạo nhiều hơn vào buổi tối.
2.2. Bệnh viêm phần phụ
Hầu hết những bạn nữ không có thói quen vệ sinh vùng kín thường mắc phải bệnh lý viêm phần phụ. Bên cạnh đó, những bạn có sở thích quan hệ tình dục không lành mạnh
cũng rất dễ tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công và gây bệnh. Điển hình như những bạn có thói quen quan hệ tình dục bằng miệng, quan hệ với nhiều người, quan hệ không có biện pháp phòng tránh,...
Một trong những biểu hiện thường xuất hiện ở bệnh nhân bị viêm phần phụ là tình trạng ra nhiều khí hư màu trắng vón cục kèm theo mủ (dịch vàng) và mùi hôi. Bên cạnh đó, bệnh nhân thường bị đau bụng dưới, sốt nhẹ,... Nếu tình trạng này kéo dài có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản về sau cũng như những biến chứng nghiêm trọng liên quan đến sức khỏe người bệnh.
2.3. Viêm lộ tuyến cổ tử cung
Khí hư vón cục còn là một trong những biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân bị viêm lộ tuyến cổ tử cung. Tuy nhiên, bạn có thể phân biệt triệu chứng này với các bệnh lý khác dựa trên một số dấu hiệu đi kèm như khí hư có màu như sữa đục, có mùi hôi và tạo thành từng mảng đặc. Đồng thời, khi quan hệ tình dục, bệnh nhân thường nhận thấy tử cung bị chảy máu (có thể nhiều hoặc ít). Theo kinh nghiệm của bác sĩ, khí hư có mùi hôi nàng càng nồng cũng có nghĩa bệnh lý này đã chuyển biến càng nặng.
2.4. Viêm vùng chậu
Viêm vùng chậu hay còn được gọi tắt là PID, là một căn bệnh liên quan đến sự nhiễm trùng âm đạo. Bệnh lý này thường phát sinh do vi khuẩn tấn công vào âm đạo hoặc một số bộ phận khác có liên quan đến khả năng sinh sản. Những bệnh nhân bị viêm vùng chậu thường xuất hiện một số triệu chứng như khí hư tiết ra vón thành cục kèm theo mùi tanh khó chịu. Đôi khi người bệnh cũng bị đau bụng dưới, ra máu âm đạo hoặc đau rát tử cung khi quan hệ tình dục.
3. Giải pháp ngăn ngừa khí hư vón cục
Việc chủ động phòng ngừa bệnh cũng đồng nghĩa với việc giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. Do đó, để phòng tránh tình trạng âm đạo tiết ra khí hư vón cục cảnh báo nhiều căn bệnh phụ khoa, các bạn nữ nên tự ý thức bảo vệ vùng kín của mình. Để giúp các bạn dễ dàng phòng ngừa bệnh, sau đây là một số giải pháp đơn giản và hiệu quả nhất do các bác sĩ chia sẻ:
Đảm bảo vùng kín luôn sạch sẽ. Các bạn nữ nên sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ sau mỗi lần đi vệ sinh hoặc khi âm đạo tiết ra nhiều khí hư.
Hạn chế thụt rửa âm đạo quá sâu vì rất dễ tạo điều kiện ho vi khuẩn xâm nhập vào sâu bên trong thông qua tay. Đồng thời, môi trường bên trong âm đạo thường duy trì một nồng độ p
H nhất định. Nếu một tác nhân nào đó ở bên ngoài xâm lấn vào cũng có thể khiến âm đạo bị tổn thương.
Khi quan hệ tình dục nên có biện pháp bảo vệ an toàn.
Tuyệt đối không quan hệ tình dục bằng miệng.
Chỉ nên quan hệ tình dục với một đối tác để giảm thiểu nguy cơ bị lây nhiễm bệnh từ nhiều người.
Trong chu kỳ kinh nguyệt, các bạn nữ nên thường xuyên thay băng vệ sinh để hạn chế bị nhiễm vi khuẩn.
Xây dựng và duy trì thói quen tập luyện thể dục mỗi ngày để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
Cung cấp đủ nước cho cơ thể mỗi ngày.
Đảo bảo cơ thể được cung cấp đầy đủ các dưỡng chất thiết yếu cũng như tăng cường bổ sung những thực phẩm có lợi cho sức khỏe.
Hạn chế thức khuya cũng như ngủ đúng giấc, đủ giờ mỗi ngày.
Giữ tinh thần thoải mái, hạn chế đối diện với căng thẳng, áp lực.
Tham gia thăm khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ, ít nhất mỗi năm 1 lần.
Với những thông tin từ bài viết này, chắc hẳn các bạn cũng hiểu rõ hơn về tình trạng khí hư vón cục có liên quan đến những bệnh lý nào. Bên cạnh đó, chị em phụ nữ cũng nên chủ động phòng ngừa các bệnh phụ khoa để bảo vệ sức khỏe sinh sản của bản thân. | medlatec | 1,444 |
Bệnh Whitmore có phải là “vi khuẩn ăn thịt” người không?
1. Bệnh Whitmore là gì?
Bệnh Whitmore do vi khuẩn Burkholderia pseudomallei (vi khuẩn whitmore) gây ra. Đây là một loại vi khuẩn gram âm, yếu, chúng tồn tại trong bùn, đất, và thường chỉ lây nhiễm cho con người thông qua các vết xước, vết thương ngoài da, một số rất ít lây nhiễm qua đường hô hấp và tiêu hóa.
2. Bệnh Whitmore có phải “vi khuẩn ăn thịt” người không?
Vi khuẩn Whitmore chỉ có nguy cơ xâm nhập cao vào cơ thể những người có sức đề kháng kém như bệnh nhân mắc bệnh mạn tính. Trong trường hợp người bệnh không được điều trị kịp thời bằng thuốc kháng sinh, sẽ gây hoại tử các tổ chức, trong đó các tổ chức mà vi khuẩn Whitmore thường tấn công như: cánh mũi, xương hàm, cơ tay và chân,…
Trong trường hợp bệnh nặng, vi khuẩn Whitmore mới gây “hoại tử” chứ bình thường vi khuẩn này không có khả năng “ăn” các tế bào trên cơ thể con người. Vì vậy chúng KHÔNG thể gọi là vi khuẩn “ăn thịt người”.
3. Tác hại của vi khuẩn Whitmore
Vi khuẩn Whitmore diễn biến nhanh và có thể gây ra các biến chứng như: Gây nhiễm trùng huyết, tổn thương tại chỗ, tụ cầu phổi, sốc nhiễm khuẩn, nếu người bệnh không được phát hiện sớm và có biện pháp điều trị kịp thời có thể gây biến chứng tử vong sau 48 giờ nhập viện.
4. Đối tượng nào dễ mắc bệnh Whitmore
Những người làm nông nghiệp thường xuyên phải tiếp xúc với bùn, đất bẩn, khi các vết trầy, xước, vết thương hở không được bảo vệ tốt tiếp xúc với bùn, đất bẩn sẽ dễ lây nhiễm vi khuẩn Whitmore. Ngoài ra những người mắc các bệnh mạn tính như bệnh phổi, tiểu đường, suy giảm miễn dịch,… cũng dễ bị lây nhiễm vi khuẩn Whitmore.
Bệnh Whitmore thường dễ nhầm lẫn với các bệnh khác cũng do vi khuẩn gây ra. Do đó khó chẩn đoán chính xác ngay từ đầu nên có thể dễ bị bỏ qua, không điều trị, khiến bệnh nặng hơn. Tuy nhiên, chỉ cần bác sĩ xác định đúng bệnh nhiễm khuẩn Whitmore và điều trị theo phác đồ thì sẽ khỏi hoàn toàn. Bệnh không dễ dàng lây lan, bệnh không lây trực tiếp từ người sang người do đó người dân không nên quá lo lắng.
5. Các biện pháp phòng tránh bệnh Whimore
– Vệ sinh thân thể và môi trường sống sạch sẽ
– Không để các vết trầy, xước tiếp xúc với bùn, đất, nước bẩn
– Trang bị bảo hộ lao động khi tiếp xúc với đất, nước bẩn, đặc biệt đối với những người có nguy cơ cao.
– Những người có bệnh mãn tính như tiểu đường, suy giảm miễn dịch cần được chăm sóc, bảo vệ các tổn thương để ngăn ngừa nhiễm khuẩn. | thucuc | 493 |
Kiêng gì khi bị polyp mũi?
Polyp mũi hoàn toàn có thể chữa trị hiệu quả nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Ngoài ra, người bệnh muốn có được kết quả chữa trị tốt nhất cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về những vấn đề cần kiêng gì khi bị polyp mũi.
Polyp mũi có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm
Polyp mũi nhỏ và đơn độc không gây ra vấn đề gì nghiêm trọng, ít khi gây biến chứng, nhưng nếu polyp lớn hoặc nhiều polyp nhỏ (đa polyp) có thể gây những biến chứng như: Viêm xoang cấp hoặc mạn tính, khó thở tắc nghẽn lúc ngủ, biến đổi cấu trúc của mặt gây song thị (nhìn đôi) hoặc 2 mắt xa nhau bất thường. Biến chứng này hiếm gặp và thường xảy ra nhất ở những bệnh nhân xơ nang phổi.
Polyp mũi cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
Các thực phẩm cần kiêng khi bị polyp mũi
Thực phẩm có chất kích thích
Các loại thực phẩm có chứa chất kích thích sẽ tạo điều kiện cho polyp mũi phát triển. Do đó, khi bị polyp mũi bạn không nên sử dụng các loại thực phẩm mang tính kích thích như: rượu, cà phê, thuốc lá… Các loại thực phẩm này sẽ làm cho vùng mũi bị kích ứng, phù nề, niêm mạc có cơ hội sưng to hơn, có một số trường hợp bệnh nặng có thể dẫn đến tình trạng khối polyp mũi bị chèn ép và dẫn tới tình trạng chảy máu mũi.
Thịt đỏ
Thịt đỏ là một trong những loại thực phẩm có chứa rất nhiều dinh dưỡng do đó đây cũng được coi là điều kiện cho các polyp mũi phát triển. Do đó, khi bị polyp mũi bác sĩ sẽ khuyên bạn hạn chế sử dụng các loại thịt đỏ như: thịt bò, thịt trâu, thịt dê…
Người bị polyp mũi nên hạn chế thịt đỏ
Thực phẩm nhiều dầu mỡ
Các loại thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ nhất là mỡ động vật cũng là những tác nhân làm cho polyp mũi phát triển. Vì thế khi bị polyp mũi bạn hạn chế ăn các đồ chiên rán, đồ ăn sẵn, thực phẩm chế biến sẵn…
Thực phẩm cay nóng
Thực phẩm cay nóng cũng là một trong những loại thực phẩm dễ gây kích ứng cho mũi nhất là với những bệnh nhân bị polyp mũi. Các loại thực phẩm cay nóng như: ớt, hành, tỏi, hạt tiêu… các loại thực phẩm này sẽ dễ gây kích thích mạnh đến vùng niêm mạc làm cho mũi sưng nề, tăng kích thước của các polyp mũi rất nguy hiểm.
Những việc không nên làm khi bị polyp mũi
Không ngoáy mũi
Ngoáy mũi là một trong những việc làm cấm kỵ khi bị polyp mũi. Việc ngoáy mũi bằng tay thì sẽ mang vi khuẩn vào mũi tạo điều kiện cho polyp mũi phát triển, khi sử dụng các vật dụng để ngoáy mũi sẽ dễ làm tổn thương mũi và các polyp mũi có nguy cơ bị vỡ sẽ rất nguy hiểm.
Ngoáy mũi có thể gây tổn thương niêm mạc mũi vì vậy cần loại bỏ thói quen xấu này
Không để mũi bẩn
Mũi bẩn có thể khiến niêm mạc mũi tổn thương và là cơ hội cho polyp phát triển gây biến chứng. Vì vậy, người bệnh cần vệ sinh mũi đúng cách hàng ngày. Theo đó, bệnh nhân có thể thấm thuốc vào bông tăm và nhẹ nhàng đưa vào mũi để làm sạch mũi. Lưu ý, không được tự ý mua thuốc để vệ sinh mũi mà cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào cho mũi.
Không tự ý dùng thuốc nhỏ mũi
Người bệnh polyp mũi không được tự ý dùng thuốc nhỏ mũi, vì rất có thể sẽ làm tình trạng polyp mũi phát triển ngày càng nặng hơn. Vì vậy, để tránh gây tổn thương cho niêm mạc mũi và khiến polyp phát triển, bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Ngoài ra, đối với những bệnh nhân polyp mũi cần chú ý không được để mũi bị lạnh, khi đi ra ngoài tốt nhất bạn nên bảo vệ mũi bằng cách đeo khẩu trang, khi ngủ không để quạt quay trực tiếp vào mũi sẽ làm ảnh hưởng đến mũi. | thucuc | 759 |
Công dụng thuốc Ciatic 20
Thuốc Ciatic 20 là thuốc kê đơn, được dùng trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Ciatic 20, người bệnh có thể tham khảo thông tin về thuốc Ciatic 20 qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Ciatic 20 công dụng là gì?
1.1. Thuốc Ciatic 20 là thuốc gì?
Thuốc Ciatic 20 thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ, có số đăng ký VD-27123-17, do Công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ sản xuất. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, vỉ 2 viên, hộp 1 vỉ, với các thành phần:Hoạt chất chính là Tadalafil hàm lượng 20mg.Tá dược: Tinh bột mì (Amidon), Magnesi stearat, Natri starch glycolate, Tween 80, Hydroxypropyl Methylcellulose, Polyvinylpyrrolidone (P.V.P K30), Titan dioxyd, PEG 6000, Talc, Sắt vàng Oxyd.Thuốc Ciatic 20 được khuyến cáo sử dụng riêng cho nam giới trưởng thành.
1.2. Thuốc Ciatic 20 có tác dụng gì?
Thuốc Ciatic 20 được kê đơn chỉ định trong những trường hợp:Nam giới trường thành bị rối loạn cương dương.Người bệnh cần phải có thuốc để duy trì hoạt động tình dục.Chống chỉ định:Không dùng cho phái nữ.Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Tadalafil hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.Sử dụng đồng thời Ciatic 20 với các chất nitrat hữu cơ dưới bất cứ dạng nào.Bệnh nhân nam cần tránh hoạt động tình dục do bệnh lý về tim mạch không ổn định.Bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày, suy tim nặng và tai biến mạch máu não trong vòng 6 tháng trở lại đây.Bệnh nhân có cơn đau thắt ngực không ổn định hay cơn đau thắt ngực xảy ra trong quá trình giao hợp.Bệnh nhân bị loạn nhịp tim không kiểm soát được, cao huyết áp hay huyết áp thấp (< 90/ 50mm. Hg).Bệnh nhân có bệnh võng mạc bẩm sinh kể cả viêm võng mạc sắc tố.
2. Cách sử dụng của thuốc Ciatic 20
2.1. Cách dùng thuốc Ciatic 20
Thuốc Ciatic 20 dùng đường uống, vào lúc no hay đói đều được do thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.Có thể sử dụng trước từ 30 phút đến 12 giờ trước khi sinh hoạt tình dục. Hiệu quả của thuốc có thể duy trì trong vòng 24 giờ kể từ sau khi dùng thuốc. Uống nguyên viên Ciatic 20 với cốc nước đầy, không nghiền nát hay trộn với dung dịch hoặc hỗn hợp nào.Tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, không thêm bớt liều uống được chỉ định gia tăng tác dụng phụ hoặc quá liều.
2.2. Liều dùng của thuốc Ciatic 20
Uống 1 viên mỗi lần, liều tối đa 1 lần mỗi ngày. Bệnh nhân suy thận: Không cần thiết điều chỉnh liều Ciatic 20 ở bệnh nhân suy thận nhẹ. Bệnh nhân suy thận từ trung bình nên bắt đầu dùng ở liều 5mg, và liều tối đa là 10mg mỗi 48 giờ. Bệnh nhân bị suy thận nặng, liều uống tối đa là 5 mg.Bệnh nhân suy gan: Bệnh nhân suy gan từ nhẹ và trung bình, không nên dùng quá 10 mg mỗi ngày. Bệnh nhân suy gan nặng, không nên sử dụng Ciatic 20.Xử lý khi quên liều:Để thuốc Ciatic 20 phát huy tác dụng điều trị rối loạn cương dương hiệu quả, người bệnh nên cố gắng để không quên liều. Nếu lỡ quên uống thì cần uống ngay khi nhớ ra, thời gian quan hệ ít nhất sau uống 30 phút.Xử trí khi quá liều:Khi quá liều thuốc Ciatic 20, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị biết nếu bạn có phản ứng bất thường trong khi dùng thuốc.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Ciatic 20
Không dùng thuốc Ciatic 20 khi đã hết hạn sử dụng, thuốc có mùi lạ, đổi màu, bị nấm mốc, bao bì bị rách hở.Tadalafil không phát huy được tác dụng khi không có kích thích tình dục.Bệnh tim mạch: Bác sĩ nên xem xét tình trạng tim mạch của bệnh nhân trước khi cho chỉ định sử dụng thuốc này. Nếu bệnh nhân bị cương đau dương vật trên 4 giờ thì phải báo ngay cho bác sĩ.Bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc suy gan nặng: Bệnh nhân có những bệnh lý dễ: Gây ra cương đau dương vật (như đau tuỷ, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh bạch cầu), hay trên những bệnh nhân có biến dạng giải phẫu dương vật (như dương vật gập góc, bệnh xơ thể hang hay bệnh Peyronie).Cần hỏi thăm và khám lâm sàng để chẩn đoán, đánh giá được rối loạn cương dương cũng như xác định các bệnh tiềm ẩn kèm theo, trước khi tiến hành kê đơn sử dụng thuốc Ciatic 20.Tác động trầm trọng về tim mạch, bao gồm loạn nhịp thất, cơn đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim, cơn thiếu máu tim, tai biến mạch não thoáng qua xảy ra trong các thử nghiệm lâm sàng của Tadalafil.Cần thận trọng khi kê đơn thuốc Tadalafil cho bệnh nhân có những bệnh lý dễ gây ra cương đau dương vật (như bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh bạch cầu, đau tủy), hay cho những bệnh nhân có biến dạng về giải phẫu dương vật (như dương vật gập góc, bệnh Peyronie, bệnh xơ thể hang).Người lái xe và vận hành máy móc không nên dùng thuốc này.
4. Tác dụng phụ của thuốc Ciatic 20
Các tác dụng không mong muốn được ghi nhận với Ciatic 20 thường thoáng qua và ở mức độ nhẹ hay vừa.Thường gặp:Nhức đầu, nghẹt mũi, Flushing, chứng khó tiêu (khó tiêu), trào ngược, đau lưng, đau ở cơ bắp (đau cơ).Ít gặp;Mờ mắt, chóng mặt, đau mắt, đau bụng, tăng nhịp tim (nhip tim nhanh), đánh trống ngực, đau ngực, hạ huyết áp, khó thở, phát ban, đổ mồ hôi.Hiếm gặp:Cương cứng dương vật kéo dài, ngất xỉu, mất trí nhớ tạm thời, đau nửa đầu, sưng mặt, mắt đỏ, sưng mí mắt, giảm thị lực đột ngột hoặc mất.Nhồi máu cơ tim, đột quỵ nhỏ hoặc đột quỵ với những người đàn ông đã có từ trước yếu tố nguy cơ cho bệnh tim).Nhịp tim không đều (loạn nhịp tâm thất). Co giật.Phát ban, nổi mề đay, hội chứng Stevens-Johnson.Bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ (NAION). Tình trạng này xảy ra một bất ngờ, giảm một phần hoặc mất hẳn thị lực ở một hoặc cả hai mắt do thiệt hại thần kinh thị giác. Nó có thể là tạm thời hoặc vĩnh viễn.
5. Tương tác thuốc Ciatic 20
Ketoconazol: Làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của Ciatic 20.Erythromycin, Itraconazole, Clarithromycin và nước ép quả nho: Làm tăng nồng độ của Tadalafil trong huyết tương.Rifampicin: Làm giảm diện tích dưới đường cong (AUC) của Tadalafil.Phenobarbital, phenytoin và Carbamazepin: Làm giảm nồng độ của Tadalafil trong huyết huyết tương.Uống rượu làm tăng tác dụng phụ không mong muốn nhất định của hoạt chất Tadalafil.
6. Cách bảo quản thuốc Ciatic 20
Thời gian bảo quản thuốc Ciatic 20 là 36 tháng từ ngày sản xuất.Bảo quản Ciatic 20 trong bao bì gốc của thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tại những nơi khô ráo thoáng mát, tránh xa khỏi ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp, các nguồn nhiệt như lò nướng, tủ lạnh hay tivi và những nơi ẩm thấp như trong nhà tắm.Để thuốc ở nơi trẻ không với tay tới được. | vinmec | 1,282 |
Phẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý chóp xoay
Đau khớp vai chiếm tới 16% các trường hợp bị bệnh lý về xương khớp, chỉ đứng sau bệnh về cột sống và khớp gối, đây là biểu hiện triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau, trong đó rất nhiều liên quan đến bệnh lý của chóp xoay.
1. Phẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý chóp xoay là gì ?
1.1. Bệnh lý chóp xoay là gì?Đầu tiên có thể hiểu một cách ngắn gọn thuật ngữ chóp xoay là tên gọi chung của tổ hợp gồm 4 nhóm gân của các cơ: cơ trên gai, cơ dưới vai, cơ dưới gai và cơ tròn bé bám vào củ lớn và củ bé ở đầu trên xương cánh tay. Khi một trong các gân này bị tình trạng viêm hoặc rách (bán phần, hoàn toàn) người ta gọi chung là bệnh lý chóp xoay.
Hình ảnh: gân cơ chóp xoay
Thương tổn rách chóp xoay làm cho bệnh nhân đau đớn, hạn chế vận động khớp vai đây được coi là nguyên nhân gây ra khuyết tật chi trên không do chấn thương phổ biến nhất ở những người trên 50 tuổi. Tại Hoa Kỳ trong năm 2002 đã có 4,5 triệu lượt khám và khoảng 40.000 bệnh nhân điều trị nội trú cho các vấn đề của chóp xoay, với chi phí trung bình là 14.000 đô la cho mỗi trường hợp.
Hình ảnh: mô phỏng rách gân cơ chóp xoay
Bệnh nhân bị bệnh lý chóp xoay có thể có tiền sử chấn thương bên vai bệnh, nhất là ngã trong tư thế dạng tay là một gợi ý rất quan trọng, nhưng đa số trường hợp bệnh nhân tự nhiên xuất hiện cơn đau vùng vai. Đau là triệu chứng nổi bật, đến sớm nhất, cơn đau mặt ngoài khớp vai lan xuống cánh tay nhưng không quá khuỷu, đau lan lên cổ và thường đau về đêm khiến bệnh nhân mất ngủ; đau khiến bệnh nhân không thể nằm nghiêng về bên bệnh. Các động tác lặp đi lặp lại, mang vác nặng, đặc biệt là đưa tay lên quá đầu sẽ càng đau hơn. Nó thường diễn ra khi giạng cánh tay từ 70° đến 120°. Khu vực này được gọi là "cung đau”.Yếu vai và cứng vai cũng có thể xuất hiện, nhưng những triệu chứng này thường thứ phát sau đau. Khi bệnh còn nhẹ thì bệnh nhân không than phiền về yếu hay cứng khớp, nhưng hạn chế vận động của khớp vai sẽ càng tăng theo mức độ nặng của bệnh.Để chẩn đoán chính xác bệnh thì ngoài thăm khám lâm sàng để xác định bệnh các bác sĩ còn kết hợp các chỉ định cận lâm sàng như siêu âm vai, chụp X-quang vai, cộng hưởng từ khớp vai để đánh giá chính xác nguyên nhân và mức độ của bệnh.1.2. Chỉ định của phẫu thuật nội soi trong điều trị bệnh lý chóp xoay?Chỉ định nói chung của điều trị bệnh lý chóp xoay dựa trên mục tiêu của điều trị bệnh lý chóp xoay như là: phục hồi năng lực chức năng, điều trị đau và ngăn ngừa di chứng lâu dài bao gồm cả viêm thoái khớp. Nó có thể bao gồm điều trị bảo tồn (dùng thuốc và vật lý trị liệu) hoặc can thiệp bằng phẫu thuật. Quyết định lựa chọn loại điều trị nào phụ thuộc vào tuổi bệnh nhân, tình trạng chức năng trước chấn thương, các bệnh kèm theo và mức độ của bệnh. Nhìn chung chỉ định can thiệp phẫu thuật được đưa ra khi:Bệnh nhân không tiến triển sau điều trị bảo tồn: Bệnh nhân đã được điều trị theo phác đồ bảo tồn (bao gồm dùng thuốc, phục hồi chức năng) mà không đáp ứng điều trị, hoặc đáp ứng điều trị rất chậm kèm theo sự không hài lòng về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, đau và khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày nhiều.Các bệnh nhân bị rách chóp xoay do chấn thương mà trước đó chức năng khớp vai bình thường.Bệnh nhân có rách rộng gân chóp xoay trở lên1.3. Phẫu thuật điều trị bệnh lý chóp xoayĐiều trị phẫu thuật bao gồm hai phương thức chính là phẫu thuật mổ mở và phẫu thuật mổ nội soi:Phẫu thuật mổ mở sửa chữa những tổn thương chóp xoay là phương pháp kinh điển trong lịch sử điều trị bệnh, khi mà chưa có sự phát triển về kỹ thuật nội soi. Tuy nhiên một điều mà các tác giả đều công nhận là mổ mở thì can thiệp khá lớn vào cơ Delta (tùy mức độ tổn thương chóp xoay mà mở rộng hay nhỏ) điều này dẫn đến việc phục hồi cơ Delta mất nhiều thời gian do đó ảnh hưởng đến quá trình phục hồi chức năng khớp vai sau phẫu thuật.Phẫu thuật nội soi đã phát triển đáng kể trong vài thập kỷ vừa qua, với nhiều ưu điểm và lợi thế hơn phẫu thuật mổ mở như ít xâm lấn, cho thời gian hồi phục sau mổ nhanh hơn giảm đau và nguy cơ cứng khớp sau phẫu thuật rất tốt, bảo tồn điểm bám của cơ Delta khắc phục được tình trạng teo cơ Delta của mổ mở.Trong quá trình phẫu thuật qua quan sát trên màn hình nội soi các phẫu thuật viên có thể kiểm tra toàn bộ những bệnh lý của khớp ổ chảo xương cánh tay có liên quan, kèm theo khả năng mô tả đầy đủ các tình trạng bệnh lý của gân chóp xoay.Dưới sự hỗ trợ của các dụng cụ chuyên dụng dành cho phẫu thuật nội soi các phẫu thuật viên có thể tiến hành xử lý các tổn thương của gân chóp xoay như dọn dẹp đốt tổ chức viêm, mài tạo hình khoang dưới mỏm cùng vai, khâu đính lại gân rách v.v..Phẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý chóp xoay khớp vai là một kỹ thuật chuyên sâu, hiện tại vẫn chỉ có một số bệnh viện có thể triển khai được.1.4.Để nâng cao hơn nữa hiệu quả của quá trình phẫu thuật thì ngoài phẫu thuật khâu lại gân chóp xoay rách bệnh nhân còn được sử dụng các liệu pháp kích thích quá trình liền gân sau mổ điều này sẽ giảm thiểu nguy cơ rách lại của gân và tăng hiệu quả lâm sàng. Chăm sóc sau phẫu thuật
Sau mổ bệnh nhân được mang đai bảo vệ CX với cánh tay giạng 30 độ, đưa trước 30 độ và xoay trong 30 độ. Thời gian bất động từ 4-6 tuần tùy theo kích thước gân rách.Dùng kháng sinh, giảm đau.Chườm lạnh, tập phục hồi chức năng theo hướng dẫn tuỳ theo mức độ tổn thương
Hình minh họa: bất động sau phẫu thuật khâu gân chóp xoay rách. | vinmec | 1,159 |
Xét nghiệm IgE là gì và các thông tin cơ bản liên quan
Ig. E có mặt trong máu là một trong 5 loại globulin miễn dịch, có cấu trúc đặc biệt là có chức năng sinh lý trong phản ứng quá mẫn hay quá trình tự miễn dịch. Xét nghiệm Ig. E là gì xét nghiệm thường thực hiện trong chẩn đoán các loại bệnh dị ứng cũng như theo dõi điều trị. Vậy cụ thể xét nghiệm ige là gì?
1. Chỉ số Ig
E và bệnh dị ứng
Dị ứng là tình trạng hệ miễn dịch phản ứng quá mức với dị nguyên là chất gây dị ứng thông qua sản xuất kháng thể Immunoglobulin. Kháng thể này di chuyển đến tế bào và giải phóng chất gây dị ứng, từ đó gây ra các triệu chứng dị ứng trên da, họng, phổi, mũi,… Triệu chứng dị ứng lâm sàng là khác nhau ở các loại rối loạn dị ứng khác nhau như: hen suyễn, viêm mũi dị ứng, viêm da dị ứng,…
Ig
E hay tên đầy đủ là Immunoglobulin E là một trong 5 loại kháng thể được hệ miễn dịch tạo ra trong phản ứng dị ứng. Kháng thể này chủ yếu được niêm mạc tiêu hóa và đường hô hấp tiết ra, cố định trong tương bào và bạch cầu ưa bazơ. Từ đó, tế bào gặp kháng thể Ig
E sẽ giải phóng chất trung gian dị ứng như Histamin, serotonin, leukotriene, tryptase,…
Mỗi người có thể bị dị ứng với các chất khác nhau, đó là do sự tồn tại kháng thể Ig
E đặc hiệu khác nhau. Ví dụ một người có kháng thể Ig
E đặc hiệu với lông mèo, khi tiếp xúc với lông mèo sẽ gây ra phản ứng dị ứng với hoạt động của Ig
E đặc hiệu được kích hoạt. Khi tiếp xúc với chất gây dị ứng khác, người bệnh này lại không bị dị ứng do không có kháng thể Ig
E đặc hiệu.
Do Ig
E đóng vai trò quan trọng trong bệnh sinh của các loại bệnh dị ứng nên xét nghiệm Ig
E được thực hiện để phát hiện, sàng lọc các bệnh dị ứng. Cụ thể, những người có triệu chứng dị ứng nhưng chưa xác định được tác nhân hay cơ chế chính xác, xét nghiệm Ig
E thường được thực hiện.
2. Chuyên gia tư vấn: xét nghiệm Ig
E là gì?
Xét nghiệm Ig
E là xét nghiệm định lượng Ig
E ở những người có dấu hiệu, triệu chứng nghi ngờ dị ứng với dị nguyên là một hoặc nhiều chất. Ngoài ra, ở các đối tượng có nguy cơ cao, xét nghiệm Ig
E cũng được thực hiện để sàng lọc nguy cơ dị ứng.
Kết quả xét nghiệm Ig
E là định lượng tổng lượng kháng thể Ig
E có trong máu dựa trên công nghệ hóa phát quang ở hệ thống máy miễn dịch tự động. Giá trị Ig
E tham chiếu theo độ tuổi và đôi khi còn tùy theo từng phòng xét nghiệm do các yếu tố ảnh hưởng gây sai số kết quả xét nghiệm là khác nhau.
Mức độ tăng Ig
E trong máu cho biết người bệnh đang có quá trình dị ứng xảy ra, tuy nhiên không biết được chính xác người bệnh dị ứng với tác nhân nào. Ở người bệnh dị ứng, điều trị và theo dõi thấy Ig
E trong máu giảm có thể thấy bệnh đã được kiểm soát song không có nghĩa là dị ứng được loại trừ.
Ngoài ra, xét nghiệm Ig
E cũng được dùng trong một số mục đích khác như: kiểm tra các bệnh về ký sinh trùng, chẩn đoán bệnh đa u tủy xương Ig
E,…
Các triệu chứng dị ứng xảy ra có thể cần xét nghiệm Ig
E để chẩn đoán bao gồm:
Triệu chứng dị ứng khi tác nhân tiếp xúc qua đường hô hấp
Người bệnh có những triệu chứng như: ngứa mũi, hắt xì, đỏ và ngứa mắt, viêm kết mạc dị ứng, chảy nước mũi, ho, sưng niêm mạc mũi,… Ngoài ra, dị ứng còn liên quan đến bệnh hen suyễn nguy hiểm gây co thắt cơ trơn đường thở, viêm và tăng tiết chất nhầy hô hấp, giãn mạch gây phù ở da,…
Triệu chứng dị ứng khi tác nhân tiếp xúc qua đường tiêu hóa
Dị ứng do tiếp xúc với tác nhân qua đường tiêu hóa sẽ gây các triệu chứng như: môi và lưỡi bị sưng, tê, đầy hơi, tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng,…
Triệu chứng dị ứng do côn trùng cắn
Côn trùng cắn có thể gây các triệu chứng dị ứng như: ngứa, sưng, đổi màu da tại khu vực côn trùng cắn. Nặng hơn cơ thể sẽ xuất hiện nhiều nốt phát ban gây ngứa rát kèm theo khó thở, ho, tức ngực,… Cần cẩn thận dị ứng nghiêm trọng dẫn đến sốc phản vệ có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh nếu không kịp thời can thiệp.
Triệu chứng dị ứng do sử dụng thuốc
Khi cơ thể có kháng thể Ig
E đặc hiệu với thành phần của thuốc, bạn sẽ bị dị ứng khi dùng các loại thuốc này với triệu chứng như: ho, hắt hơi, đau bụng, khó thở, tức ngực, nổi mề đay, phát ban,… Nghiêm trọng hơn, dị ứng thuốc có thể gây sốc phản vệ.
Như vậy, xét nghiệm Ig
E có vai trò quan trọng trong chẩn đoán bệnh dị ứng ở người có triệu chứng nghi ngờ và cũng dùng trong theo dõi điều trị bệnh.
3. Ý nghĩa kết quả xét nghiệm Ig
E trong máu
Kết quả xét nghiệm nồng độ Ig
E trong máu giúp bác sĩ chẩn đoán nguyên nhân và điều trị nhanh chóng hơn, cụ thể như sau:
3.1. Kết quả xét nghiệm Ig
E huyết thanh tăng
Ig
E trong huyết thanh tăng cao có thể do những nguyên nhân sau:
Bệnh dị ứng như: viêm da dị ứng, hen phế quản ngoại sinh, dị ứng thuốc, dị ứng thức ăn, bệnh sốt cỏ khô, viêm mũi dị ứng,…
Viêm xoang.
Bệnh bọng nước đa dạng pemphigus.
Bệnh đa u tủy xương Ig
E.
Các bệnh do nhiễm ký sinh trùng như: bệnh sán máng, giun móc, giun đũa, nhiễm nấm echinococcus,…
3.2. Kết quả xét nghiệm Ig
E huyết thanh giảm
Nồng độ Ig
E trong huyết thanh giảm có thể do những nguyên nhân sau:
Giãn mạch não thất.
Thiếu hụt Ig
E huyết thanh bẩm sinh.
Bệnh đa u tủy xương không thuốc loại Ig
E.
Hội chứng suy giảm miễn dịch như AIDS.
Ung thư biểu mô giai đoạn nặng.
Không có gamma globulin máu.
Có thể thấy, tình trạng dị ứng có thể xuất hiện từ nhẹ đến nặng song nhiều trường hợp bệnh diễn biến nhanh, có thể gây sốc phản vệ vô cùng nguy hiểm. Xét nghiệm Ig
E được thực hiện sớm ở các bệnh nhân có triệu chứng này để chẩn đoán nhanh và can thiệp điều trị hiệu quả. Nếu cần tư vấn thêm xét nghiệm Ig | medlatec | 1,140 |
Lưu ý khi dùng thuốc trị viêm phế quản
Viêm phế quản là tình trạng bệnh lý của đường thở thường gặp ở trẻ em, gây ra các triệu chứng như ho dai dẳng, mệt mỏi và khó thở. Bệnh có khả năng gây tắc nghẽn phổi nếu không điều trị kịp thời các triệu chứng. Vậy thuốc trị viêm phế quản cho trẻ em khác người lớn như thế nào và có những lưu ý gì trong việc sử dụng?
1. Viêm phế quản là bệnh gì?
Viêm phế quản là tình trạng viêm niêm mạc của ống phế quản. Ngoài các cơn ho dai dẳng, viêm phế quản có thể gây khó thở, mệt mỏi, thở khò khè, tức ngực và sốt. Ngoài ra, các triệu chứng sau có thể đưa tới chẩn đoán của viêm phế quản:Ho khan hoặc ho có đờm dai dẳng trên 3 tuần, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt hàng ngày, đặc biệt là cơn ho xuất hiện dày đặc vào buổi tối gây mất ngủ.Cơn sốt cao và liên tục trên 38 độ.Dịch đàm, chất nhầy tiết ra nhiều, có màu vàng hoặc xanh, mùi hôi khó chịu.Các cơn khó thở xuất hiện càng nhiều khi triệu chứng nặng hơn khiến người bệnh mệt mỏi.Người bệnh xanh xao, sụt cân nhanh, buồn nôn và nôn, chán ăn hoặc ăn không ngon.Có thể phân loại viêm phế quản làm 2 dạng:Viêm phế quản cấp tính: là loại phổ biến nhất thường do nhiễm virus. Viêm phế quản mạn tính: là một trong hai dạng phổ biến nhất của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), không hồi phục và có đặc điểm là viêm phế quản diễn ra từng cơn. Bệnh phổi này thường biểu hiện dưới dạng ho mãn tính kéo dài trong vài tháng.
2. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc viêm phế quản cho người lớn và trẻ em
Các thuốc sử dụng trong điều trị viêm phế quản nên được kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa. Một số lưu ý của từng nhóm thuốc điều trị viêm phế quản gồm có:Thuốc giảm ho, long đờm:Là loại thuốc giúp tiêu đờm, giảm dịch nhầy kích thích gây ho, hỗ trợ làm sạch chất nhầy từ đường hô hấp trên và dưới bao gồm phổi, phế quản, khí quản.Một trong những nhóm thuốc phổ biến là guaifenesin nhưng có tác dụng phụ là buồn nôn và nôn. Thuốc kháng viêm:Hầu hết bệnh nhân viêm phế quản đều được chỉ định các loại thuốc kháng viêm khác nhau.Thuốc chứa corticoid có tác dụng kháng viêm tương đối mạnh, nhanh chóng cắt đứt các chuỗi phản ứng viêm tuy nhiên thường để lại nhiều tác dụng phụ như nhức đầu, chóng mặt, ợ chua và buồn nôn.Thuốc kháng sinh:Viêm phế quản đơn thuần thường không cần sử dụng kháng sinh. Tuy nhiên các trường hợp xác định được vi khuẩn gây nên viêm phế quản thì bác sĩ sẽ sử dụng kháng sinh để điều trị. Các loại thuốc kháng sinh thường dùng là penicillin, ampicillin, amoxicillin, beta lactam, macrolide, quinolone,...Tuỳ vào mức độ nhiễm khuẩn mà bệnh nhân có thể được kê toa với các loại kháng sinh khác nhau. Việc sử dụng cũng cần có sự dặn dò của bác sĩ, không tự ý mua thuốc, điều chỉnh liều dùng hay đột ngột ngừng thuốc gây ra tình trạng kháng kháng sinh hoặc ngộ độc thuốc. Thuốc chống virus:Thường được sử dụng trong viêm phế quản đã xác định nguyên nhân do virus. Tuy nhiên virus thường khu trú trong tế bào nên việc điều trị sẽ khó khăn hơn. Nếu bệnh nhân đáp ứng thuốc tốt, từ 7-10 ngày là có thể khỏi bệnh. Thuốc giãn phế quản:Nếu bệnh nhân bị viêm phế quản cấp kèm khò khè, có thể được chỉ định dùng thuốc giãn phế quản. Ngoài ra các đối tượng có tiền sử COPD, hen suyễn hoặc viêm phế quản mãn tính cũng có thể được dùng nhóm thuốc này. Thuốc có tác dụng giãn phế quản và tiểu phế quản, giảm sức cản trong đường hô hấp và tăng luồng khí đến phổi. Các loại thuốc thường dùng là: albuterol, metaproterenol, levalbuterol và pirbuterol. Các tác dụng phụ thường gặp gồm tăng nhịp tim hoặc đánh trống ngực, đau bụng, co cứng cơ, đau đầu, buồn nôn và nôn. Thuốc kháng histamine:Có tác dụng giảm phản ứng dị ứng có thể gặp phải trong viêm phế quản dị ứng. Thuốc này ngăn chặn histamine, một chất hoá học được giải phóng trong cơ thể khi phát hiện chất có hại xâm nhập. Thuốc kháng histamin phổ biến gồm cetirizine và loratadin
3. Phòng ngừa viêm phế quản như thế nào?
Trước và ngay cả khi đang điều trị viêm phế quản cũng cần tuân thủ một số lưu ý để làm giảm nguy cơ mắc bệnh cũng như giảm tình trạng bệnh:Không hút thuốc lá, tránh nơi có bụi bẩn, giữ ấm vùng cổ vào mùa lạnh. Thường xuyên vệ sinh mũi, họng bằng dung dịch nước muối sinh lý hoặc có thể pha nước mỗi loãng để súc miệng mỗi ngày. Vận động nhẹ nhàng, hít thở không khí trong lành vào sáng sớm thông qua các bài tập. Người bệnh nên có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, thư giãn đầu óc và tinh thầnĂn uống đủ chất, bổ sung các loại rau củ giàu vitamin, chất khoáng để tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. | vinmec | 920 |
Dương tính với vi khuẩn HP trong dạ dày nên ăn gì?
Chế độ dinh dưỡng rất quan trọng để hỗ trợ điều trị các loại bệnh, dương tính với vi khuẩn Hp trong dạ dày cũng không nằm ngoài quy luật đó. Vậy thực phẩm nào tốt cho sức khỏe người mắc vi khuẩn Hp dạ dày? Ăn gì để đẩy lùi vi khuẩn Hp?
1. Thực phẩm người dương tính với vi khuẩn HP trong dạ dày nên ăn
1.1. Rau củ quả tốt cho người dương tính với vi khuẩn Hp trong dạ dày
Rau củ quả là thực phẩm rất hữu ích cho người dương tính với vi khuẩn Hp trong dạ dày
Như súp lơ, bắp cải, táo, dâu tây, quả mâm xôi, cà rốt, ớt chuông, rau lá xanh,…
Các loại hoa quả này chống oxy hóa rất tốt, vừa bảo vệ và vừa có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch chống các lại hoạt động của vi khuẩn cũng như phản ứng nhiễm trùng trong cơ thể. Vì vậy người bệnh nên bổ sung những thực phẩm này để tăng cường hiệu quả điều trị vi khuẩn HP, giảm triệu chứng bệnh cũng như ngăn ngừa ung thư dạ dày.
Bên cạnh đó, bông cải xanh có chứa hợp chất sulforaphane được chứng minh có khả năng cản trở hoạt động gây hại của vi khuẩn HP. Vitamin B và canxi đến từ các loại rau này cũng vô cùng cần thiết cho người dương tính với vi khuẩn Hp trong dạ dày.
1.2. Sữa chua, các chế phẩm từ sữa nhiều men vi sinh
Sữa chua cũng như các sản phẩm lên men từ sữa sẽ kích thích hoạt động của hệ tiêu hóa, người bệnh ăn ngon miệng hơn và giảm các triệu chứng bệnh lý dạ dày.
1.3. Thực phẩm giàu chế phẩm sinh học
Đó là dưa cải bắp, kim chi, rượu Kefir,…
Nhiều người cho rằng thực phẩm lên men như kim chi, dưa muối không tốt cho người mắc bệnh dạ dày vì sẽ khiến tình trạng viêm loét nặng hơn. Mặc dù vậy nhóm thực phẩm này lại được chứng minh có hiệu quả khá tốt trong hỗ trợ điều trị khuẩn HP dạ dày và ngăn ngừa tái nhiễm.
Người viêm loét dạ dày do vi khuẩn HP đang điều trị bằng kháng sinh được cân nhắc bổ sung men vi sinh hàng ngày nhằm tăng hiệu quả điều trị. Bên cạnh đó, các tác dụng phụ do sử dụng kháng sinh kéo dài khi kết hợp với men vi sinh cũng được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn loại thực phẩm và men vi sinh phù hợp.
1.4. Dược phẩm thiên nhiên
Các dược phẩm thiên nhiên cũng được khuyên dùng để hỗ trợ điều trị cho người nhiễm vi khuẩn Hp dạ dày
Mật ong, trà xanh, dầu olive và các loại dầu thực vật khác, cam thảo,… là những thực phẩm không thể bỏ qua nếu bạn muốn hỗ trợ điều trị vi khuẩn Hp dạ dày.
Các dược phẩm thiên nhiên như nghệ, mật ong,… thường được sử dụng trong hỗ trợ điều trị các bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng. Với bệnh nhân dương tính với khuẩn HP, nhóm dược phẩm này cũng giúp giảm triệu chứng bệnh cũng như ngăn ngừa hoạt động của vi khuẩn.
Dầu Olive giàu acid béo có thể điều trị nhiễm trùng HP, người bệnh cũng có thể bổ sung hàng ngày trong chế độ ăn uống của mình.
2. Thực phẩm không nên ăn
2.1. Socola
Trong socola có chứa nhiều caffeine – một loại chất có thể gây kích ứng lên niêm mạc dạ dày, khiến bạn có cảm giác khó chịu tại dạ dày đặc biệt là khi bạn nhiễm vi khuẩn HP.
Ngoài ra, trong các loại kẹo socola/đồ uống chứa socola đều sử dụng một lượng đường khá lớn nhằm giảm bớt độ đắng của chúng. Việc tiêu thụ quá nhiều đồ ngọt sẽ không có lợi cho vùng niêm mạc bị tổn thương. Điều này khiến vết thương lâu lành, thậm chí gây viêm loét nặng hơn.
2.2. Nhóm thực phẩm có chứa các chất béo không lành mạnh
Mỡ động vật, nội tạng động vật, các đồ ăn chiên rán, thức ăn chế biến sẵn, đồ ăn nhanh,… là những thực phẩm có chứa chất béo không bão hòa, khiến dạ dày làm việc với công suất lớn.
Quá trình tiêu hóa các thực phẩm này tạo gánh nặng lên cơ quan tiêu hóa, dẫn đến tình trạng đầy hơi, đau bụng, khó tiêu, ảnh hưởng đến quá trình hồi phục niêm mạc.
2.3. Nhóm gia vị cay người dương tính với vi khuẩn Hp trong dạ dày nên tránh
Các loại gia vị cay nóng như hạt tiêu, ớt, mù tạt,… gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của dạ dày. Bởi chúng khiến tình trạng viêm loét dạ dày tồi tệ hơn. Đồng thời làm suy yếu khả năng tiêu hóa, khiến dạ dày tăng tiết acid dịch vị tạo môi trường thuận lợi làm vi khuẩn HP phát triển.
2.4. Thực phẩm chứa Carbohydrates
Người ăn nhiều thực phẩm chứa Carbohydrates có nguy cơ mắc viêm dạ dày do khuẩn HP cao hơn thông thường
Vi khuẩn HP trong dạ dày vốn rất ưa những thực phẩm giàu Carbohydrates. Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng ở người ăn nhiều thực phẩm chứa Carbohydrates có nguy cơ mắc viêm dạ dày do khuẩn HP cao hơn thông thường.
Những thực phẩm có chứa nhiều carbohydrates đó là mỳ ống, nước ngọt, rau củ,….Việc loại bỏ các thực phẩm này ra khỏi thực đơn hoàn toàn là rất khó. Tuy nhiên bạn nên tìm hiểu kỹ và hạn chế ăn các thực phẩm này để bảo vệ sức khỏe dạ dày.
2.5. Thức ăn chứa nhiều muối
Việc tiêu thụ quá nhiều muối sẽ làm gia tăng nguy cơ ung thư dạ dày nếu bạn đang nhiễm vi khuẩn HP.
Muối khi đi vào cơ thể ở mức độ cao sẽ làm rối loạn độ nhớt, thay đổi tính chất của lớp màng nhầy bảo vệ dạ dày. Vì vậy khiến vi khuẩn HP dễ xâm nhập vào lớp niêm mạc trong của dạ dày. Từ đó làm biến đổi gen, dẫn đến viêm loét niêm mạc và tạo ra nguy cơ ung thư dạ dày phát triển.
Trên đây là những thực phẩm nên và không nên ăn nếu như bạn dương tính với vi khuẩn hp trong dạ dày. Hãy xây dựng chế độ ăn khoa học để dạ dày luôn khỏe mạnh. | thucuc | 1,135 |
Nên điều trị ung thư vòm họng ở đâu tốt nhất?
Ung thư vòm họng là bệnh phổ biến hàng đầu trong các loại ung thư vùng đầu mặt cổ. Bệnh thuộc top 10 loại ung thư thường gặp nhất ở Việt Nam với đối tượng mắc bệnh chủ yếu là nam giới lứa tuổi 40 – 60. Loại ung thư này hoàn toàn có thể chữa được nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Cũng chính vì thế mà điều trị ung thư vòm họng ở đâu tốt nhất trở thành mối quan tâm của hầu hết người bệnh. Hãy cùng tìm hiểu về bệnh ung thư vòm họng và cách lựa chọn địa chỉ điều trị uy tín trong bài viết dưới đây nhé.
1. Ung thư vòm họng và tiên lượng của bệnh
1.2 Nguyên nhân gây ung thư vòm họng
Cho đến nay, nguyên nhân của căn bệnh ung thư vòm họng vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, có một số yếu tố được cho là có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng gồm:
– Môi trường: Thường xuyên tiếp xúc với môi trường nhiều khói, bụi, không khí kém lưu thông, nhiều hoá chất khiến bạn dễ mắc ung thư vòm họng.
– Các thói quen xấu như: Ăn nhiều thực phẩm lên men (dưa, cà, mắm)…, hút thuốc lá, uống nhiều bia rượu.
– Do di truyền: Những người có người thân từng mắc bệnh ung thư vòm họng có nguy cơ cao bị bệnh này hơn người bình thường.
– Do địa lý: Tỉ lệ mắc ung thư vòm họng cao ở các nước Đông Nam Á, miền nam Trung Quốc, trong khi bệnh này lại ít gặp ở các nước Âu Mỹ.
– Nhiễm virus Epstein- Barr (EBV): Gen của virus này được tìm thấy trong các sản phẩm sinh thiết của bệnh nhân.
Ung thư vòm họng là căn bệnh có thể chữa được nếu được phát hiện và chữa trị kịp thời.
1.2 Tiên lượng sống của người bệnh
Bệnh ung thư vòm họng có tiên lượng khá tốt. Thông thường tỉ lệ sống sau 5 năm của các bệnh nhân ung thư giai đoạn đầu và giai đoạn 2 đạt khoảng 70 – 90%. Tỉ lệ này giảm xuống chỉ còn 15 – 30% đối với bệnh nhân giai đoạn 3 và 4. Tuy nhiên, điều này chỉ mang tính tương đối. Cùng 1 giai đoạn mắc bệnh nhưng có những bệnh nhân chỉ sống được 6 tháng, trong khi những trường hợp khác lại sống được 5 – 6 năm.
Khả năng sống của người bệnh phần lớn phụ thuộc vào phác đồ điều trị của bác sĩ và sự chủ động, hợp tác của bệnh nhân.
1.3 Các phương pháp điều trị ung thư vòm họng
Tại Việt Nam, xạ trị vẫn là biện pháp quan trọng nhất để điều trị ung thư vòm họng. Khả năng chữa khỏi bệnh này ở giai đoạn đầu với tỉ lệ sống thêm 5 năm đạt tới 97 -100%.
Phẫu thuật không có vai trò quá quan trọng trong điều trị bệnh này bởi vòm họng ở vị trí hẹp. Phẫu thuật thuờng chỉ áp dụng để sinh thiết hạch hoặc lấy hạch còn lại sau khi xạ trị.
Trước đây, hoá trị thường chỉ áp dụng điều trị khi bệnh ung thư vòm họng đã có di căn xa hoặc ung thư tái phát và điều trị bằng xạ trị không có hiệu quả. Hiện nay, hoá trị được kết hợp với xạ trị trong điều trị ung thư vòm giai đoạn tiến triển tại vùng bao gồm: điều trị hoá chất tân bổ trợ, điều trị hoá chất bổ trợ, điều trị hoá chất xen kẽ trong thời gian xạ trị.
2. Khám và điều trị ung thư vòm họng ở đâu tốt nhất?
Các triệu chứng ung thư vòm họng rất mơ hồ, thường dễ nhầm lẫn với các bệnh lý hô hấp như cảm cúm, viêm họng, viêm amidan, viêm mũi theo mùa… Khi các triệu chứng trở nên “rầm rộ” thì thường ung thư vòm họng ở giai đoạn nặng, các tế bào ung thư đã xâm lấn lên sàn sọ hoặc não.
Khi bị ung thư vòm họng, bạn nên đến các bệnh viện ung bướu hoặc chuyên khoa ung bướu để được điều trị với đội ngũ bác sĩ giỏi và máy móc hiện đại.
2.1 Khi nào cần đi khám và chẩn đoán ung thư vòm họng ở đâu?
– Nghẹt mũi
– Ù tai
– Nổi các hạch ở vùng cổ
– Chảy nước mũi, máu mũi kèm mủ
– Nhức đầu
Tại các chuyên khoa về tai mũi họng, bạn sẽ được khám vùng họng hầu, nội soi tai mũi họng kết hợp sinh thiết giúp xác định các triệu chứng là do ung thư, viêm amidan hay viêm họng.
2.2 Lựa chọn địa chỉ điều trị ung thư vòm họng như thế nào?
– Tư vấn phác đồ điều trị phù hợp bởi đội ngũ chuyên gia ung bướu dựa trên: giai đoạn bệnh, kích thước khối u, thể trạng, các yếu tố nguy cơ,…Từ đó xác định sử dụng phương pháp điều trị nào, chia thành mấy giai đoạn,…
– Tiến hành điều trị bằng các công nghệ và máy móc hiện đại giúp quá trình điều trị đạt hiệu quả tối ưu.
– Chăm sóc và hướng dẫn tự chăm sóc sau khi rời bệnh viện.
3. Các biện pháp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị
Để phòng ngừa bệnh ung thư vòm họng hoặc giúp quá trình điều trị trở nên thuận lợi và hiệu quả hơn, các chuyên gia khuyên bạn nên:
– Điều trị sớm và dứt điểm các viêm nhiễm tai mũi họng.
– Bỏ thuốc lá, hạn chế đến mức tối đa việc uống bia rượu.
– Không ăn các thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn ướp muối, lên men (dưa, cà muối…)
– Đi khám ngay khi thấy các dấu hiệu bất thường để phát hiện sớm và điều trị kịp thời. | thucuc | 1,032 |
Thực đơn cho trẻ suy dinh dưỡng 7 tuổi
Thực đơn cho trẻ suy dinh dưỡng 7 tuổi không giống như với trẻ nhỏ, bởi lúc này, hệ tiêu hóa của trẻ đã vững vàng hơn, những lựa chọn về các món ăn với trẻ cũng đa dạng hơn rất nhiều. Chính vì thế, cha mẹ có thể sử dụng nhiều món ăn phong phú kích thích trẻ ăn uống và bổ sung dinh dưỡng cần thiết cho trẻ. Hãy cùng khám phá công thức xây thực đơn cho trẻ suy dinh dưỡng ở 7 tuổi để an tâm cho con những bữa ăn thật hấp dẫn và thú vị.
1. Giải thích nguyên nhân trẻ 7 tuổi bị suy dinh dưỡng
Độ tuổi nào cũng có thể suy dinh dưỡng, nhưng với trẻ 7 tuổi, ở độ tuổi thay đổi khẩu vị, mải chơi hơn mải ăn, thì trẻ có nhiều nguyên nhân dễ dàng dẫn đến tình trạng này:
– Trẻ biếng ăn: Việc trẻ biếng ăn, ăn kém khiến cho dinh dưỡng được nạp vào cơ thể so với lượng dinh dưỡng cần thấp hơn. Do đó, cơ thể trẻ thiếu hụt chất và gây nên tình trạng thiếu năng lượng, thiếu các vi chất dinh dưỡng cần thiết, từ đó gây nên hiện tượng suy dinh dưỡng.
– Nguồn thức ăn cho trẻ không đảm bảo đủ chất
Trẻ ăn tốt nhưng thức ăn hằng ngày không đầy đủ chất, trong khi cơ thể trẻ cần lượng dinh dưỡng nhiều hơn, thì khả năng trẻ bị suy dinh dưỡng vẫn rất lớn.
– Tình trạng ốm kéo dài của trẻ
Độ tuổi 7 tuổi là độ tuổi dễ mẫn cảm với các vấn đề thời tiết. Trẻ dễ dạng bị ốm, sốt với các bệnh lý khác nhau. Khi trẻ ốm, thường sẽ ăn kém và hấp thụ kém. Thêm vào đó, việc sử dụng kháng sinh có tác dụng tiêu diệt vi trùng có hại nhưng cũng có thể tiêu diệt luôn các lơi khuẩn, nhất là ở đường ruột, khiến cho việc hấp thụ dinh dưỡng của trẻ bị ảnh hưởng. Khi đó, trẻ dễ sút cân, mệt mỏi, tiều tụy, suy dinh dưỡng.
– Do thể trạng bị dị tật ở trẻ
Với những trẻ có các vấn đề như sinh non, suy dinh dưỡng bào thai, hở hàm ếch, tim bẩm sinh,… sẽ thường có khả năng suy dinh dưỡng cao hơn các trẻ khác đồng trang lứa 7 tuổi.
Trẻ 7 tuổi dễ trong tình trạng suy dinh dưỡng
2. Suy dinh dưỡng gây nhiều vấn đề và hệ lụy
Theo tổ chức Y tế Thế giới, có đến 54% trường hợp trẻ em tử vong ở các nước đang phát triển đều có liên quan đến suy dinh dưỡng (dù chỉ là mức độ vừa và nhẹ). Thực tế, trẻ bị suy dinh dưỡng không được cải thiện tình hình sẽ gặp nhiều vấn đề như: chậm phát triển ngoại hình, sức đề kháng kém, giao tiếp kém, trí não phát triển cũng chậm hơn so với trẻ thông thường. Phụ nữ khi tuổi nhỏ bị suy dinh dưỡng, sẽ dễ bị suy dinh dưỡng thai kỳ. Mẹ suy dinh dưỡng dẫn đến con sinh ra dễ yếu ớt, nhẹ cân, suy dinh dưỡng và có nguy cơ tử vong cao hơn so với trẻ thông thường. Do đó, cần hết sức để tâm vấn đề dinh dưỡng ở trẻ.
3. Phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ với thực đơn cho trẻ em suy dinh dưỡng 7 tuổi
Phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ không chỉ là việc cung cấp đủ thức ăn cho trẻ, mà trên hết cần có thức ăn lành mạnh, dinh dưỡng cho trẻ.
3 nhóm chất cần thiết và chính yếu nhất để bổ sung cho trẻ suy dinh dưỡng là đạm, đường, chất béo. Ngoài ra, việc bổ sung các vitamin và khoáng chất thiết yếu là điều bắt buộc. Các chất này bao gồm:
3.1. Sắt
Sắt là thành phần quan trọng giúp quá trình trình vận chuyển và lưu trữ oxy, chuyển hóa các chất dinh dưỡng, tạo hồng cầu, tạo enzyme. Chính vì thế, không thể không bổ sung sắt để tăng cường thể lực trong quá trình phòng chống suy dinh dưỡng.
Sắt được bổ sung thông qua các thực phẩm hằng ngày hay sử dụng như: thịt bò, thịt gà, gan, cá, trứng, mè, mộc nhĩ, rau dền,… Nên kết hợp các thực phẩm giàu vitamin C để tăng cường việc hấp thụ sắt.
3.2. Canxi
Đây là chất có vai trò quan trọng trong việc cấu tạo xương, răng. Canxi cũng tham gia vào quá trình đông máu và chuyển hóa một số chất. Việc thiếu canxi ảnh hưởng đến răng khiến hoạt động nhai nuốt không tốt, tiêu hóa hấp thu kém.
Bổ sung canxi có thể sử dụng các thực phẩm như ốc, cá, trứng, các loại rau xanh đậm, sữa,…
Bổ sung canxi trong bữa ăn của trẻ suy dinh dưỡng
3.3 I-ốt
I-ốt là vi chất giúp bảo vệ, nâng cao sức khỏe, trí tuệ. I-ốt giúp tổng hợp nội tiết tố tuyến giáp, giúp não bộ phát triển, giúp tăng cường thể chất, giúp chuyển hóa dinh dưỡng để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Chính vì thế, cần bổ sung I-ốt hằng ngày và đủ để phát triển cả cơ thể và trí tuệ. Bạn có thể tìm đến các thực phẩm giàu i-ốt như hải sản, rong biển, muối biến,…
3.4. Kẽm
Kẽm tham gia vào quá trình chuyển hóa dinh dưỡng và phân chia tế bào. Thiếu kẽm là nguyên nhân lớn khiến trẻ suy dinh dưỡng, giảm đề kháng, dễ mắc bệnh,… Bổ sung kẽm hằng ngày bằng các thực phẩm như tôm, cua, hu, các loại thịt: thịt bò, thịt gà, phô mai, ngũ cốc.
3.5. Vitamin
Trẻ suy dinh dưỡng luôn cần bổ sung vitamin. Thiếu vitamin là điều quan trọng khiến trẻ không phát triển thể chất.Thiếu vitamin A khiến trẻ chậm phát triển, suy giảm miễn dịch, mắt kém, dễ mắc bệnh về da. Thiếu vitamin D khiến trẻ còi xương, suy dinh dưỡng. Thiếu vitamin nhóm B khiến trẻ mệt mỏi, biếng ăn,… Thiếu vitamin C khiến cơ thể trẻ kém hấp thu sắt, axit folic.
Có thể bổ sung vitamin bằng rất nhiều thực phẩm, rau, hoa quả xung quanh chúng ta như: cà rốt, đu đủ, cà chua, bí đỏ,.. (- nhóm thực phẩm giàu vitamin A); cá, trứng, sữa, bơ,…(- nhóm thực phẩm giàu vitamin D); bơ, gan, đậu phộng, các loại rau xanh như cải xanh, măng tây, cải bó xôi,… (- nhóm thực phẩm giàu vitamin B); các loại trái cây như cam, ổi, dâu, nho,… (- các thực phẩm giàu C);…
Ngoài thực phẩm, bổ sung các sản phẩm dinh dưỡng cho bé cũng là lựa chọn mà cha mẹ có thể cân nhắc khi bổ sung dinh dưỡng cho con.
Bổ sung dinh dưỡng theo nhiều cách khác nhau cho trẻ
Với rất nhiều loại thực phẩm tương ứng với các vitamin và chất dinh dưỡng, cha mẹ có thể cân nhắc để làm phong phú thực đơn cho trẻ suy dinh dưỡng 7 tuổi. Ở độ tuổi này, bé có thể ăn được nhiều món mới, dạ dày cũng đã ổn định hơn, thế nên, cha mẹ hãy cho trẻ nhiều sự lựa chọn để trẻ ăn ngon, kích thích tiêu hóa cũng như sự hấp thụ để an tâm phòng, chống suy dinh dưỡng. Bên cạnh đó, đừng quên đưa trẻ đến khám dinh dưỡng để theo dõi sự phát triển của trẻ và có phương pháp can thiệp phù hợp với tình trạng cua trẻ. | thucuc | 1,303 |
Kháng sinh nhóm Macrolid và những thông tin cần biết
Kháng sinh nhóm Macrolid là một trong những loại được ứng dụng rất phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, hệ lụy trong quá trình sử dụng đang gây nhiều tranh cãi trong cộng đồng y khoa. Vì thế, mỗi cá nhân có thể
1. Định nghĩa và phân loại kháng sinh nhóm Macrolid
Định nghĩa
Macrolid là nhóm kháng sinh phổ hẹp, có vòng lacton từ 12 - 17 nguyên tử Cacbon, tác dụng chủ yếu với một số vi khuẩn Gram dương và nhóm không điển hình. Nhóm kháng sinh này còn cho hiệu quả tốt với một số loại vi khuẩn nội bào nhưng không có tác dụng trên hầu hết các loại trực khuẩn Gram âm.
Các loại kháng sinh thuộc nhóm Macrolid được điều chế từ môi trường nuôi cyasa loại vi khuẩn có tên Streptomyces. Loại bán tổng hợp của kháng sinh nhóm Macrolid được bào chế từ tự nhiên sau đó thay đổi các thành phần thay thế.
Phân loại kháng sinh nhóm Macrolid
Các loại kháng sinh thuộc nhóm Macrolid có 2 dạng là tự nhiên và bán tổng hợp với sự khác nhau về số lượng các nguyên tử Cacbon. Cụ thể, các nhóm kháng sinh Macrolid được phân chia dựa như sau:
Cơ chế tác dụng của kháng sinh
Cơ chế tác dụng của các loại kháng sinh nhóm Macrolid chủ yếu là kìm khuẩn thông qua quá trình ngăn cản sự tổng hợp protein. Trong một số trường hợp, khi ở nồng độ cao, các loại kháng sinh này cũng có tác dụng diệt khuẩn với một số chủng nhạy cảm.
Tiều phân ribosom 50S của vi khuẩn sẽ được gắn với kháng sinh để cản trở sự hình thành của phức hợp acid amin Tarn. Các peptidyltransferase sẽ không kết nối để tạo liên kết peptide gắn với acid amin tiếp theo. Quá trình tổng hợp protein không được thực hiện khiến cho vi khuẩn không có khả năng phân chia và nhân lên.
Ở một khía cạnh khác, các loại kháng sinh thuộc nhóm Macrolid còn có tác dụng kích thích hoạt động của các đại thực bào di chuyển đến vị trí vi khuẩn. Khi đó, các loại mầm bệnh sẽ nhanh chóng bị đại thực bào tiêu diệt.
2. Tác dụng của kháng sinh nhóm Macrolid
Tác dụng chính
Thông thường, các bác sĩ sẽ chỉ định kháng sinh thuộc nhóm Macrolid trong các trường hợp nhiễm khuẩn Gram dương, nội bào mức độ nhẹ và vừa. Kháng sinh nhóm này được áp dụng chủ yếu với bệnh nhân nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm phổi hoặc sự tấn công của vi khuẩn tại các mô mềm, đường tiết niệu-sinh dục,...
Bên cạnh đó, các trường hợp bị dị ứng với Penicillin cũng được chỉ định sử dụng các loại kháng sinh thuộc nhóm Macrolid để thay thế.
Ngoài ra, Clarithromycin cũng có thể được dùng phối hợp nhằm mục đích tiêu diệt vi khuẩn HP gây bệnh ở dạ dày - tá tràng.
Tác dụng phụ
Bất kể một loại thuốc nào cũng có tác dụng chính và những tác dụng không mong muốn. Đó chính là “con dao hai lưỡi” mà mọi người cần phải có sự đề phòng. Đặc biệt, với các loại kháng sinh được dùng rộng rãi như hiện nay thì tác dụng điều là điều hoàn toàn không thể tránh khỏi. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi bệnh nhân sử dụng các loại kháng sinh nhóm Macrolid bao gồm:
Những biểu hiện hay gặp nhất thường là tiêu chảy, nôn mửa, nổi mẩn đỏ, hoa mắt,...
Một số trường hợp nổi mề đay, ngứa ngáy, phát ban và có hiện tượng sốc phản vệ hay hội chứng Stevens - Johnson.
Những bệnh nhân sử dụng kháng sinh liều cao có thể dẫn đến độc với thính giác nhưng trong phạm vi có thể hồi phục được.
Quá trình thải độc tố ở gan có những bất thường, men gan tăng, ứ mật, tình trạng viêm gan hoặc biến chứng nặng hơn có thể dẫn đến tử vong.
Hiếm gặp các ca bệnh do tác dụng phụ của kháng sinh nhóm Macrolid gây ảnh hưởng tim. Số ít trường hợp bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim, khó thở,...
Hầu hết các trường hợp tác dụng phụ của thuốc đều xảy ra ở đường tiêu hóa và không gây quá nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân. Những đánh giá của chuyên gia về kháng sinh nhóm Macrolid đa phần an toàn cho bệnh nhân, rất hiếm các trường hợp biến chứng nặng do tác dụng phụ. Tuy nhiên, cần được sử dụng theo sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, việc tự ý sử dụng, tăng giảm liều lượng đôi khi sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy và hiện tượng kháng kháng sinh.
3. Một số loại kháng sinh điển hình nhóm Macrolid
Hiện nay, trên thị trường, các loại kháng sinh thuộc nhóm Macrolid có rất nhiều với những tên biệt dược kháng nhau. Dưới đây là một số loại kháng sinh điển hình đại diện cho nhóm Macrolid:
Erythromycin
Đây là kháng sinh tồn tại ở dạng base nên dễ mất hoạt tính bởi các loại dịch acid. Loại kháng sinh này được sử dụng chủ yếu để kìm hãm quá trình sinh trưởng các loại vi khuẩn Gram dương. Thông thường, Erythromycin được chỉ định điều trị bệnh đường hô hấp do vi khuẩn và dự phòng thấp khớp cấp để thay cho Penicillin. Đặc điểm nổi bật của loại kháng sinh này là cho tác dụng hiệu quả với cả vi khuẩn nội bào, xoắn khuẩn và một số ít vi khuẩn cơ hội, an toàn cho phụ nữ có thai, đang cho con bú.
Spiramycin
Đây là một loại kháng sinh có tác dụng kháng khuẩn và tác dụng ở diện rộng hơn so với Erythromycin. Spiramycin không bị mất tác dụng bởi thức ăn khi sử dụng được tiêu hóa, khả năng hấp thu nhanh tuy nhiên không hoàn toàn. Kháng sinh này đa phần được kê trong toa thuốc điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, cơ, xương, hệ tiết niệu, sinh dục và phòng ngừa viêm màng não.
Clarithromycin
Clarithromycin được áp dụng với trẻ em khi đủ 12 tuổi trở lên, cho tác dung điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, các mô mềm, da, và vi khuẩn HP,... Kháng sinh Clarithromycin có khả năng hấp thụ nhanh thông qua đường tiêu hóa. Tại gan, thuốc bắt đầu chuyến hóa mạnh mẽ, thời gian bán thải chậm và được bài xuất ra ngoài chủ yếu qua nước tiểu.
Azithromycin
Azithromycin với khả năng hấp thu nhanh qua đường uống, kháng sinh có thể phân bố rộng khắp các mô và dịch trong cơ thể. Thông thường, Azithromycin được chỉ định với bệnh nhân nhiễm khuẩn nội bào do có thể đạt nồng độ hiệu quả trong huyết tương. | medlatec | 1,154 |
Đặt vòng tránh thai khi nào quan hệ được?
“Đặt vòng tránh thai khi nào quan hệ được?” là câu hỏi mà nhiều chị em thường thắc mắc, tìm hiểu sau khi đặt vòng tránh thai. Vậy hãy cùng chúng tôi thông qua bài viết sau tìm hiểu về vấn đề này nhé.
1. Phương pháp đặt vòng tránh thai có ưu điểm gì?
Vòng tránh thai được áp dụng trong y học để tránh thai cho chị em phụ nữ, chất liệu thường được sử dụng là bằng nhựa dẻo hoặc đồng. Vòng tránh thai được nghiên cứu và thiết kế sao cho có thể đặt được đặt vào tử cung của người phụ nữ. Khi sử dụng vòng tránh thai sẽ ngăn được tinh trùng có thể gặp trứng và ngăn không cho hợp tử làm tổ trong tử cung phát triển thành bào thai. Phương pháp này hiện nay có thể mang lại hiệu quả lên đến 99% và ngay sau khi thực hiện đặt vòng sẽ mang lại kết quả ngay.
Đây là một phương pháp khá tiết kiệm, không tốn thời gian thực hiện, không ảnh hưởng đến việc quan hệ vợ chồng, chính vì vậy được hầu hết chị em tin tưởng áp dụng.
“Đặt vòng tránh thai khi nào quan hệ lại được?” là câu hỏi mà nhiều chị em thắc mắc
2. Những lưu ý về quan hệ tình dục sau khi đặt vòng tránh thai
Sau khi đặt vòng tránh thai nếu quan hệ tình dục lại quá sớm có thể sẽ gây ra hiện tượng viêm nhiễm vùng kín ở chị em phụ nữ. Chính vì vậy sau khi đặt vòng chị em phụ nữ lưu ý về việc nghỉ ngơi, kiêng quan hệ tình dục trong một thời gian nhất định. Bên cạnh đó thời gian đầu không nên thực hiện những tư thế quan hệ tình dục thô bạo, mạnh mẽ.
Ngoài ra sau khi đặt vòng tránh thai chị em cũng cần đặc biệt chú ý:
– Những ngày đầu sau khi đặt vòng tránh thai chị em phụ nữ cần nghỉ ngơi, tránh những việc lao động nặng, quá sức hay leo cầu thang nhiều lần, có thể gây ảnh hưởng đến vị trí của vòng.
– Vệ sinh vùng kín hàng ngày cũng cần được chú ý. Chị em nên rửa nhẹ nhàng bằng dung dịch vệ sinh có độ pH phù hợp.
– Thực hiện thăm khám định kỳ sẽ giúp chị em phụ nữ sớm phát hiện vấn đề của mình, đặc biệt khi thăm khám sẽ biết xem vị trí vòng tránh thai có bị xê dịch hay không.
– Một số dấu hiệu bất thường ở vùng kín như là khí hư có màu xanh hoặc vàng, xuất hiện hiện tượng đau bụng dưới, ngứa âm hộ, ra máu bất thường thì cần phải gặp bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra ngay.
Khi đặt vòng tránh thai có thể sẽ gây ra hiện tượng viêm nhiễm vùng kín ở chị em phụ nữ
3. Đặt vòng tránh thai khi nào quan hệ được?
Đặt vòng tránh thai khi nào quan hệ lại được là câu hỏi được nhiều chị em phụ nữ thắc mắc sau khi thực hiện đặt vòng. Việc đặt vòng tránh thai vào tử cung có thể gây ra hiện tượng viêm nhiễm nhẹ. Chính vì vậy mà sau khi thực hiện thủ thuật đặt vòng chị em nên kiêng quan hệ từ 7 – 10 ngày để tránh ảnh hưởng tới vùng kín.
Tuy nhiên thời gian quan hệ trở lại này có thể khác nhau tùy vào tình trạng hồi phục của chị em sau khi đặt vòng. Có những chị em cần thời gian lâu hơn để vòng tránh thai ổn định vị trí trong cơ thể cũng như sẵn sàng cho việc quan hệ trở lại.
Thời gian mà phụ nữ nên đi đặt vòng tránh thai là sau khi kết thúc chu kỳ kinh nguyệt, tốt nhất là khi vừa mới sạch kinh. Đối với chị em muốn tránh thai ngay sau sinh thì thời gian khuyến khích đặt vòng đối với sinh thường là rơi vào khoảng 6 tuần. Đối với việc sinh mổ thì cần thời gian lâu hơn mới có thể đặt vòng, thời gian khuyến khích tối thiểu cần đảm bảo là 3 tháng sau khi sinh. Bởi khi sinh mổ tử cung của phụ nữ chịu nhiều tác động nên cần nhiều thời gian hơn để phục hồi lại như ban đầu. Đối với những trường hợp phụ nữ nạo hút thai hay sảy thai thì nên đợi kinh nguyệt trở lại mới thực hiện đặt vòng tránh thai.
4. Đặt vòng tránh thai có thể ảnh hưởng đến quan hệ tình dục hay không?
Hiện nay vòng tránh thai thông dụng nhất có hai loại là vòng tránh chứa nội tiết tố và vòng tránh thai không có nội tiết tố và với các loại vòng này thì chưa có một nghiên cứu nào chỉ ra có ảnh hưởng đến ham muốn tình dục sau khi đặt vòng hoặc cảm giác khi quan hệ.
Việc đặt vòng tránh thai là ở bên trong khoang tử cung, vì vậy mà không thể nhìn thấy hoặc có thể cảm nhận nó. Chính vì điều này mà nó không có tác động tiêu cực hay ảnh hưởng đến đời sống tình dục của phụ nữ đặt vòng. Đặt vòng tránh thai không hề ảnh hưởng đến chất lượng đời sống tình dục cũng như cảm giác lên đỉnh khi quan hệ ở người nữ. Tuy nhiên quan hệ thời gian đầu khi mới đặt vòng thì cần lưu ý là thực hiện nhẹ nhàng để không ảnh hưởng đến quá trình hồi phục của khu vực tử cung và hạn chế tổn thương tại vùng âm đạo.
Trong một số trường hợp ngoại lệ thì sau khi đặt vòng tránh thai có thể quan hệ sẽ bị đau, thậm chí là có thể xuất hiện hiện tượng xuất huyết. Lý do có thể xuất phát từ việc thân vòng quá dài hoặc vòng quá cứng nên xuyên vào lớp niêm mạc tử cung hoặc vòng đã bị lệch khỏi vị trí ban đầu. Nếu gặp hiện tượng này khi quan hệ chị em nên thăm khám ngay để được bác sĩ phát hiện nguyên nhân chính xác và có các điều chỉnh cần thiết nhé.
Nếu như hiện tại chưa có ý định mang thai mà muốn bản thân chuẩn bị sức khỏe cũng như có một tinh thần tốt nhất trước sinh con thì việc thăm khám sức khỏe trước khi mang thai là việc làm cần thiết. Theo đó, bạn cũng nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ về biện pháp phòng tránh phù hợp với từng độ tuổi cũng như cách tránh mang thai ngoài ý muốn.
Nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ tư vấn biện pháp phòng tránh phù hợp với từng giai đoạn của cuộc đời cũng như tránh để tình trạng mang thai ngoài ý muốn | thucuc | 1,193 |
Siêu âm thai: Độ mờ da gáy bao nhiêu là bình thường?
Siêu âm thai đo độ mờ da gáy là xét nghiệm lâm sàng rất quan trọng giúp mẹ biết được em bé trong bụng mình có phát triển bình thường hay không. Nếu mẹ đang thắc mắc “độ mờ da gáy 2.5mm có bình thường không?” hay “độ mờ da gáy 3mm có sao không?” thì hãy theo dõi hết bài viết sau để có được câu trả lời chính xác nhất nhé.
1. Khái niệm đo độ mờ da gáy
Độ mờ da gáy có tên tiếng anh là Nuchal translucency, là 1 trong những xét nghiệm quan trọng, mẹ cần thực hiện khi mang thai 3 tháng đầu thai kỳ. Độ mờ da gáy chính là 1 tập hợp chất lỏng ở dưới da phía sau cổ của thai nhi. Trên siêu âm, độ mờ da gáy xuất hiện dưới dạng hình ảnh màu đen hoặc mờ. Trong trường hợp thai nhi có bất thường nhiễm sắc thể hoặc mắc nhiều hội chứng di truyền, khiếm khuyết tim thì khi đo độ mờ da gáy sẽ cao.Khi đo độ mờ da gáy, nếu phát hiện trẻ có nguy cơ mắc hội chứng Down thì thai phụ sẽ được chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm như chọc ối, lấy mẫu nhung màng đệm...Các bác sĩ chuyên khoa Sản khuyến cáo mẹ nên thực hiện siêu âm thai đo độ mờ da gáy từ tuần thứ 11 đến tuần thứ 13 của thai kỳ.
2. Độ mờ da gáy bao nhiêu là bình thường?
Khi thực hiện siêu âm thai đo độ mờ da gáy, nhiều mẹ bầu hoang mang không biết “độ mờ da gáy bao nhiêu là bình thường?”, “độ mờ da gáy 3.2mm có bình thường không?”, “độ mờ da gáy 2.5mm có bình thường không?” hay “độ mờ da gáy 3mm có sao không?”. Dưới đây là chỉ số độ mờ da gáy mà mẹ bầu có thể đối chiếu để biết bao nhiêu là bình thường:Nếu thai nhi 11 tuần tuổi thì siêu âm thai đo độ mờ da gáy thường sẽ nhỏ hơn 2mm.Nếu thai nhi 12 tuần tuổi thì siêu âm thai đo độ mờ da gáy thường sẽ nhỏ 2,5mm.Nếu thai nhi 13 tuần tuổi thì siêu âm thai đo độ mờ da gáy thường sẽ nhỏ hơn 2,8mm.Nếu thai nhi có kích thước từ 45 - 84mm thì siêu âm thai đo độ mờ da gáy thường sẽ nhỏ hơn 3,5mm.Nếu siêu âm thai đo độ mờ da gáy dưới 1,3mm thì nguy cơ mắc hội chứng Down sẽ rất thấp.Nếu siêu âm thai đo độ mờ da gáy cao hơn 3mm thì sẽ có nguy cơ mắc hội chứng Down.Nếu siêu âm thai đo độ mờ da gáy đạt 6mm thì đồng nghĩa với việc thai nhi đã có nguy cơ cao mắc hội chứng Down và một số dị tật bẩm sinh khác.Nếu siêu âm thai đo độ mờ da gáy từ 3,2 - 3,5mm thì sẽ có nguy cơ đột biến nhiễm sắc thể.Xem thêm: Thai nhi có độ mờ da gáy 1.3mm có ảnh hưởng gì?
3. Siêu âm đo độ mờ da gáy bao nhiêu thì có nguy cơ bị Down?
Siêu âm thai đo độ mờ da gáy của thai nhi nên được thực hiện trong quý 1 của thai kỳ (từ 11 - 13 tuần). Kết quả đo độ mờ da gáy sẽ giúp cho các bác sĩ xác định được nguy cơ mắc hội chứng Down hay không. Thông thường, nếu kết quả đo độ mờ da gáy càng càng thì thai nhi càng có nguy cơ mắc phải hội chứng Down và các dị tật bẩm sinh khác.Trong trường hợp kết quả đo độ mờ da gáy vượt ngưỡng 3mm thì các bác sĩ sẽ tiến hành thêm xét nghiệm chọc ối để có kết quả chính xác nhất trước khi kết luận thai nhi có nguy cơ mắc hội chứng Down hay không.Trường hợp kết quả đo độ mờ của da gáy từ 3.5 - 4.4 thì tỉ lệ bất thường nhiễm sắc thể ở khoảng là 21.1%.Trường hợp kết quả đo độ mờ của da gáy ≥ 6.5 mm tỉ lệ bất thường nhiễm sắc thể ở khoảng là 64.5%, chứng tỏ thai nhi có nguy cơ mắc phải hội chứng Down là rất lớn.
4.Thông thường, nguy cơ định chuẩn trung bình thường khi siêu âm độ mờ da gáy thường là 1/300. Nếu nguy cơ nhỏ hơn (1/1.000) thì được xem là thấp và ngược nếu cao hơn 1/100 là cao.Mặc dù có thể dự đoán nguy cơ trẻ có mắc hội chứng Down hay không nhưng mẹ cũng không cần lo lắng quá bởi đây chỉ là các chỉ số dự báo, không mang tính chất khẳng định. Siêu âm đo độ mờ da gáy có chỉ số cao không có nghĩa là chắc chắn trẻ sẽ mắc hội chứng Down và ngược lại.Theo thống kê, có khoảng 5% mẹ bầu có chỉ số nguy cơ cao khi đo độ mờ da gáy nhưng em bé sau sinh lại hoàn toàn bình thường.Tóm lại, siêu âm đo độ mờ da gáy chính là 1 trong những xét nghiệm quan trọng giúp xác định thai nhi có nguy cơ mắc bệnh Down hay không. Ngày nay, chỉ số đo độ mờ da gáy có tính chính xác cao nhờ công nghệ siêu âm hiện đại và trình độ của bác sĩ cũng được nâng cao. Hy vọng thông qua bài viết, mẹ bầu đã có thể giải đáp được những thắc mắc “độ mờ da gáy bao nhiêu là bình thường?”, “độ mờ da gáy 3.2mm có bình thường không?”, “độ mờ da gáy 2.5mm có bình thường không?” hay “độ mờ da gáy 3mm có sao không?”. | vinmec | 976 |
Công dụng thuốc Methocarbamol 500
Methocarbamol 500 là thuốc được sử dụng trong điều trị giảm đau liên quan đến co thắt cơ xương, ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về thuốc Methocarbamol 500 và công dụng thuốc Methocarbamol 500.
1. Methocarbamol 500 là thuốc gì?
Methocarbamol 500 là thuốc thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân - VIỆT NAM.Thuốc Methocarbamol 500 được bào chế dưới dạng viên nén, đóng gói 1 hộp gồm 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.Thành phần thuốc:Methocarbamol 500mg: Methocarbamol 500 là thuốc giãn cơ và có tác dụng an thần nhẹ.Methocarbamol 500 có tác dụng ức chế chọn lọc trên hệ thần kinh trung ương như noron trung gian giúp giãn cơ trên các cơ xương, ức chế tình trạng co thắt cơ, dịu hệ thần kinh trung ương, giảm cơn đau cấp tính.Ngoài ra Methocarbamol 500 có tác dụng sau 30 phút sử dụng, hiệu quả tác dụng cao và kéo dài, hầu như không có tác dụng phụ. Liều sử dụng thông thường của Methocarbamol 500 không làm giảm sức cơ bình thường cũng như phản xạ cơ, không ảnh hưởng lên các neuron vận động.
2. Công dụng thuốc Methocarbamol 500
Thuốc Methocarbamol 500 công dụng điều trị co thắt cơ, đau cơ. Giảm đau trong các trường hợp đau có liên quan đến co thắt cơ xương, ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể như:Đau cấp tính và mãn tính do căng cơ, bong gân, hội chứng whiplash, chấn thương, viêm cơ.Đau và co thắt liên quan đến viêm khớp, vẹo cổ, căng và bong gân khớp, viêm túi chất nhờn bursa, đau lưng dưới có nguyên nhân rõ ràng.Ngoài ra, thuốc Methocarbamol 500 còn được sử dụng trong quá trình tập liệu pháp thư giãn, vật lý trị liệu và cách điều trị khác. Thuốc hoạt động bằng cách giúp thư giãn các cơ bắp.3. Cách dùng, liều dùng thuốc Methocarbamol 500Cách dùng:Dùng thuốc bằng đường uống trực tiếp.Dùng thuốc thận trọng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Liều lượng sẽ dựa trên tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân và khả năng đáp ứng điều trị. Thông thường uống từ 3 tới 4 lần 1 ngày.Người trưởng thành:Uống 1 viên/lần đến 3 viên(500mg)/lần, 4 lần trong ngày. Liều khởi đầu ở người lớn được đề nghị là 2 viên(500mg) , mỗi 6 giờ.Liều dùng phải được điều chỉnh tùy theo tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng dung nạp của thuốc. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dùng trong thời gian 4 - 6 tháng.Không nên dùng quá 4g/ngày, không nên dùng thuốc này liên tục trong hơn 3 ngày để điều trị sốt mà không hỏi ý kiến bác sĩ.Bệnh nhân cao tuổi:Bệnh nhân cao tuổi nên dùng liều thấp hơn cũng để giảm đau và giãn cơ.Bệnh nhân có bệnh gan và thận:Những trường hợp này nên tăng khoảng cách thời gian giữa 2 lần dùng thuốc.4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Methocarbamol 500 khi nào?Chống chỉ định với các đối tượng sau:Dị ứng hoặc mẫn cảm với thành phần Methocarbamol 500, Paracetamol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh gan hoặc thận.Có tiền sử tổn thương não.Hôn mê hoặc tiền hôn mê.Yếu cơ hoặc nhược cơ nặng.Phụ nữ có thai: Không dùng thuốc Methocarbamol 500 trong suốt thời kỳ mang thai để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe hoặc biến chứng cho mẹ và thai nhi.Với phụ nữ đang cho con bú, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.5. Tác dụng phụ thuốc Methocarbamol 500Trong quá trình sử dụng thuốc Methocarbamol 500 có thể gây ra một số phản ứng phụ sau:Gây buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, có vị giác kim loại, biếng ăn và rối loạn đường tiêu hóa.Xuất hiện dị ứng như: nổi mày đay, ngứa, phát ban trên da và viêm kết mạc kèm sung huyết mũi.Nước tiểu có màu xanh đen.Những biểu hiện trên chỉ là tạm thời và sẽ biến mất khi ngừng sử dụng thuốc.Tuy nhiên nếu xuất hiện các triệu chứng nặng hơn như:Sốt, ớn lạnh, các triệu chứng cúm. Vàng da. Lên cơn co giật. Nhịp tim chậm. Cơ thể mệt mỏi, ngất xỉu.Xử trí khi quên liều, quá liều. Quên liều:Nếu quên dùng 1 liều thuốc Methocarbamol 500, cần dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều Methocarbamol 500 kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.Không dùng gấp đôi liều đã quy định.Quá liều:Nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường khi quá liều,cần thông báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời.6. Lưu ý khác. Không nên uống rượu trong khi dùng thuốc. Kiểm tra kĩ hạn sử dụng và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Nếu vỏ thuốc hoặc thuốc thấy có tình trạng móp méo, vỡ, chuyển màu,... tuyệt đối không được sử dụng.Tránh để thuốc ở nơi ánh nắng trực tiếp hoặc nơi ẩm thấp.Để xa thuốc khỏi tầm với trẻ em, động vật.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Methocarbamol 500, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Methocarbamol 500 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 934 |
Tẩy trắng răng ở đâu hiệu quả? thay đổi cấu trúc ngà răng
Một hàm răng trắng bóng sẽ giúp nụ cười của bạn trở nên rạng ngời và tự tin hơn trong giao tiếp. Tuy nhiên, màu sắc của răng sẽ bị vàng đi theo năm tháng do thay đổi cấu trúc ngà răng và sự thấm của các chất màu ngoại sinh. Tẩy trắng răng ở đâu hiệu quả? Đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm…
Tẩy trắng răng ở đâu hiệu quả? thay đổi cấu trúc ngà răng
Tẩy trắng răng là phương pháp hoàn toàn vô hại, đơn giản và nhanh chóng giúp cải thiện thẩm mỹ cho hàm răng. Nếu lựa chọn đúng địa chỉ, áp dụng công nghệ cao vào điều trị, bạn sẽ cảm nhận được hiệu quả tẩy trắng như ý muốn. Tuy nhiên, giữa “ma trận” những địa chỉ tẩy trắng răng hiện nay, câu hỏi “Tẩy trắng răng ở đâu hiệu quả?” sẽ làm bạn đau đầu và tốn không ít thời gian tìm hiểu.
Các kỹ thuật hiện đại khoa răng hàm mặt đang sử dụng như: Mô phỏng tương tác 3D tự động, ghép xương, Implant, nắn chỉnh Invisalign, công nghệ CAD/CAM, đèn tẩy trắng răng bằng ánh sáng trắng X – Bright (xuất xứ Châu Âu), hệ thống gồm 6 ghế máy nha khoa Gnatus (Braxin), đèn hàn quang trùng hợp Litex (Mỹ), máy X – Quang kỹ thuật số RSV (Pháp), máy nội soi răng (Hàn Quốc)… sẽ làm hài lòng mọi người bệnh, kể cả những người bệnh khó tính nhất.
Không chỉ tự hào về công nghệ kỹ thuật hiện đại, Khoa còn tự hào vì được điều hành bởi đội ngũ bác sỹ được đào tạo bài bản ở Việt Nam và nước ngoài.
Thảo Đan | thucuc | 303 |
Viêm xoang và cách điều trị đơn giản nhưng hiệu quả cao
Viêm xoang là một trong những bệnh nhiễm trùng hô hấp phổ biến, gây không ít triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Nếu không điều trị tốt, viêm xoang sẽ tiến triển thành mạn tính gây nhiễm trùng diện rộng và gây nhiều biến chứng tới sức khỏe.
1. Viêm xoang là gì?
Viêm xoang là tình trạng viêm, nề ở niêm mạc xoang khiến dịch nhầy hô hấp tiết ra nhiều hơn và bị ứ đọng trong xoang. Đây là điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật xâm nhập qua đường hô hấp phát triển trong xoang và gây nhiễm trùng nặng.
Theo tiến triển và đặc điểm bệnh, viêm xoang được chia thành các nhóm bệnh gồm: Viêm xoang cấp tính thường không kéo dài (tối đa 4 tuần), viêm xoang bán cấp kéo dài từ 4 - 12 tuần, viêm xoang mạn tính kéo dài trên 12 tuần và viêm xoang tái phát có thể lặp lại nhiều lần trong năm.
2. Nguyên nhân dẫn đến viêm xoang phổ biến
Nguyên nhân và các yếu tố dẫn đến viêm xoang rất đa dạng, song đặc điểm chung là đều khiến dịch nhầy tràn và ứ đọng trong hốc xoang khiến vi sinh vật gây bệnh phát triển. Viêm xoang cấp và bán cấp thường là hệ quả của các bệnh đường hô hấp như: cúm, cảm lạnh, viêm mũi dị ứng, polyp mũi, khối u trong mũi, lệch vách ngăn mũi,…
Ngoài ra, có nhiều yếu tố dẫn đến viêm xoang như:
2.1. Virus
Có đến 90% viêm xoang ở người trưởng thành có nguyên nhân bắt nguồn từ tác nhân gây bệnh là virus.
2.2. Vi khuẩn
Vi khuẩn gây viêm xoang ít gặp hơn nhưng bệnh thường nặng và khó điều trị hơn (chiếm khoảng 10%).
2.3. Nấm
Viêm xoang do nấm rất hiếm gặp, nguyên nhân là sự xâm nhập của bào tử nấm từ môi trường vào trong hệ hô hấp, gây kích ứng hốc xoang hoặc tổn thương niêm mạc xoang.
2.4. Hóa chất
Ngoài nguyên nhân do vi sinh vật, hóa chất độc hại từ môi trường không khí ô nhiễm xâm nhập gây kích thích niêm mạc xoang cũng là nguyên nhân quan trọng.
Với những nguyên nhân và yếu tố trên, viêm xoang có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào với mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, bệnh thường gặp hơn ở các đối tượng có miễn dịch kém hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch, có triệu chứng cảm lạnh kéo dài, nghẹt mũi, polyp mũi,…
3. Triệu chứng phân biệt viêm xoang với các bệnh đường hô hấp khác
Triệu chứng của viêm xoang và các bệnh viêm đường hô hấp khác, đặc biệt là cảm lạnh khá giống nhau nên rất dễ nhầm lẫn gây khó khăn trong điều trị. Ngoài ra, từ bệnh cảm lạnh kéo dài, không được điều trị tốt bệnh nhân có thể bị viêm xoang kết hợp.
Điểm khác nhau đầu tiên để phân biệt viêm xoang với cảm lạnh là triệu chứng viêm xoang thường kéo dài hơn so với cảm lạnh. Nếu như bình thường, triệu chứng cảm lạnh thường bắt đầu giảm, sức khỏe hồi phục dần sau 3 - 5 ngày bệnh bùng phát. Trong khi đó, viêm xoang thường kéo dài hơn, triệu chứng có thể xảy ra liên tục 10 ngày hoặc lâu hơn.
Ngoài ra, nếu có những triệu chứng sau, khả năng cao hơn bạn bị viêm xoang gồm:
Ngạt mũi.
Dịch nhầy có màu xanh đặc biệt.
Sưng ở các mô bên trong mũi.
Hơi thở có mùi khó chịu.
Mặt bị sưng. Điều trị chậm trễ là nguyên nhân khiến viêm xoang tái phát liên tục và trở thành mạn tính.
4. Viêm xoang và cách điều trị hiệu quả
Viêm xoang là bệnh lý phổ biến hiện nay song không ít người bệnh do điều trị chậm trễ hoặc không điều trị đúng cách nên phải sống chung với bệnh trong nhiều năm. Nếu phát hiện sớm, điều trị tích cực, viêm xoang hoàn toàn có thể chữa trị hiệu quả.
Dưới đây là viêm xoang và cách điều trị phổ biến nhất:
4.1. Chữa viêm xoang bằng thuốc
Hầu hết bệnh nhân viêm xoang đều được bác sĩ chỉ định điều trị bằng thuốc tùy vào tình trạng bệnh và nguyên nhân. Để khắc phục triệu chứng viêm xoang, bệnh nhân có thể được khuyên sử dụng thuốc chống viêm, thông mũi giúp giảm tắc nghẽn mũi, loại bỏ dịch nhầy.
Với viêm xoang do vi khuẩn, bệnh nhân cần được kê thuốc kháng sinh điều trị đúng liều lượng trong thời gian từ 10 - 14 ngày. Nếu đáp ứng tốt với thuốc, vi khuẩn được loại bỏ thì triệu chứng viêm xoang cũng giảm bớt và biến mất sau liệu trình điều trị với kháng sinh này.
Ngoài ra với viêm xoang mạn tính, một số thuốc điều trị khác được chỉ định bao gồm:
Steroid kết hợp với kháng sinh.
Thuốc kháng Histamin nếu viêm xoang do dị ứng.
Thuốc giảm đau để làm dịu cơn đau viêm xoang ở mặt, đầu hoặc răng.
Thuốc kháng nấm nếu viêm xoang do nấm.
Thuốc tăng cường hệ miễn dịch.
Không nên tự ý mua và sử dụng thuốc điều trị viêm xoang tại nhà vì có thể khiến bệnh nghiêm trọng hơn và kém đáp ứng với thuốc điều trị sau này.
4.2. Chữa viêm xoang tại nhà
Ngoài điều trị bằng thuốc là chủ yếu, bệnh nhân viêm xoang có thể kết hợp điều trị tại nhà để giảm triệu chứng, tăng hiệu quả điều trị.
Rửa mũi: Rửa sạch mũi và xoang loại bỏ dịch nhờn tích tụ cùng vi sinh vật gây bệnh giúp giảm triệu chứng và đẩy nhanh thời gian chữa bệnh.
Xịt mũi: Thuốc xịt mũi OTC giúp giảm nhanh tình trạng sưng niêm mạc mũi và nghẹt mũi, tuy nhiên không nên lạm dụng những thuốc này.
Xông hơi: Làm thông thoáng xoang hiệu quả, giảm triệu chứng viêm xoang.
Bổ sung nhiều nước: Giúp làm loãng dịch tiết, làm sạch các xoang.
Nghỉ ngơi nhiều hơn: Phục hồi sức khỏe nhanh chóng, tăng cường miễn dịch chống lại nhiễm trùng.
4.3. Phẫu thuật xoang
Các trường hợp viêm xoang nặng điều trị nội khoa không có kết quả, viêm xoang tái phát nhiều lần ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc viêm xoang do do lệch vách ngăn mũi hoặc polyp, khối u ở mũi sẽ cần phẫu thuật khắc phục. Phẫu thuật nội soi mũi xoang hiện đang được áp dụng phổ biến để giảm đau khi mổ và thao tác chính xác hơn. | medlatec | 1,095 |
Phế cầu tiêm mấy mũi là đủ? Tầm quan trọng của vắc xin phế cầu
Phế cầu là một loại vi khuẩn nguy hiểm đối với các bé dưới 5 tuổi. Nếu trẻ bị nhiễm loại vi khuẩn này có thể sẽ mắc phải nhiều bệnh lý và nhiều biến chứng tiêu cực đến sức khỏe. Đó cũng là lý do vì sao, các bác sĩ thường khuyên ba mẹ tiêm vắc xin phế cầu cho trẻ. Vậy phế cầu tiêm mấy mũi? Nội dung sau đây sẽ giúp ba mẹ giải đáp được thắc mắc ở trên.
1. Tìm hiểu các công dụng của vắc xin phế cầu
Phế cầu có tên khoa học đầy đủ là Streptococcus Pneumoniae là nguyên nhân của nhiều căn bệnh nguy hiểm ảnh hưởng đến tính mạng, điển hình như bệnh viêm màng não, bệnh viêm tai giữa, nhiễm trùng huyết,... Bên cạnh đó, phế cầu cũng có thể là tác nhân của một vài bệnh lý khác ví dụ viêm xoang hay viêm kết mạc,... Từ đó có thể thấy, vắc xin phế cầu chính là biện pháp để phòng ngừa những loại bệnh lý kể trên.
Theo ghi nhận, vắc xin phế cầu có thể phòng ngừa được những loại bệnh lý sau:1.1. Bệnh viêm phổi
Khi bé được tiêm đầy đủ các mũi vắc xin phế cầu sẽ giúp cơ thể tạo hệ miễn dịch bảo vệ phổi. Bệnh viêm phổi thường là do phế cầu gây nên, phổ biến nhất ở các đối tượng như trẻ dưới 5 tuổi và những người già. Vi khuẩn phế cầu thường tồn tại ở vùng hầu họng. Chúng có thể phát tán ra bên ngoài và xâm nhập vào các bạn nhỏ qua đường hô hấp. Đối với người lớn, các vi khuẩn phế cầu dường như không quá nguy hiểm. Tuy nhiên, đối với các em bé, khi thể trạng và sức đề kháng còn yếu kém nên có thể bị nhiễm khuẩn hô hấp hoặc bị viêm phổi. Nguy cơ tử vong với những trường hợp bị viêm phổi do phế cầu thường dao động trong khoảng 10 - 20%. Một vài biểu hiện của bệnh viêm phổi ở trẻ em như: thời gian đầu sẽ bị ho nhiều, bị sốt cao và ớn lạnh. Bé thường quấy khóc, bỏ bú, thở nhanh và cơ thể bị suy kiệt do không ăn uống được. Khi bé bị sốt cao, cơ thể tím tái và bị chứng suy hô hấp tức là bệnh viêm phổi đã trở nên nặng hơn.
1.2. Bệnh viêm màng não
Các vi khuẩn phế cầu thường có nhiều ở vùng niêm mạc hầu họng. Chúng chính là nguyên nhân của những loại bệnh lý về đường hô hấp hoặc tấn công và gây bệnh viêm màng não. Bệnh viêm màng não có tỷ lệ tử vong khá cao và sẽ có khá nhiều di chứng để lại cho người bệnh.
Dấu hiệu của loại bệnh lý này thường rất khó phát hiện đối với các bệnh nhân nhí và có thể xuất hiện những dấu hiệu ví dụ như sốt cao, bị nôn ói, bị tiêu chảy hoặc bỏ bú,... Đây đều là những triệu chứng phổ biến nên rất dễ bị nhầm lẫn với nhiều loại bệnh lý khác. Đối với những bé lớn tuổi hơn, một vài triệu chứng khác của bệnh có thể như bị đau đầu, bị cứng cổ, bị tiêu chảy hay táo bón,...
Nếu bệnh không được phát hiện và xử lý sớm thì bé có thể bị tử vong hoặc có những di chứng rất nặng, ảnh hưởng đến cuộc sống như: liệt nửa người, thần kinh vận động phát triển kém, não bị tổn thương vĩnh viễn,...1.3. Viêm tai giữa
Các phế cầu khuẩn có thể lan rộng từ vùng viêm mũi họng cho đến khu vực tai giữa qua vòi nhĩ, gây tình trạng viêm tai giữa và bị ứ đọng dịch ở trong tai. Bệnh lý này thường xuất hiện nhiều ở trẻ em và nếu không được điều trị đúng cách nhanh chóng có thể khiến màng nhĩ bị thủng, xương bị tiêu và làm cho thính giác của các bé bị ảnh hưởng. Khi thính giác của các bé dưới 2 tuổi bị ảnh hưởng thì sẽ khiến cho việc phát âm của các con bị khó khăn vì không thể nghe được.
1.4. Nhiễm trùng huyết
Bệnh lý này thường khá phổ biến ở những người bị bệnh hoặc có sử dụng thuốc suy giảm hệ miễn dịch. Các vi khuẩn phế cầu nếu bắt đầu tấn công vào trong máu sẽ gây nên tình trạng sốc nhiễm trùng cực kỳ nguy hiểm. Tỷ lệ tử vong của loại bệnh lý này cũng rất cao. Dấu hiệu nhận biết bệnh như bị sốt cao, nhịp tim nhanh hơn, bị khó thở, có tình trạng thở nhanh, bỏ bú, nặng hơn là bị hôn mê,...2. Vắc xin phế cầu tiêm mấy mũi? Liệu trình tiêm ra sao?
Phế cầu tiêm mấy mũi: Hiện tại có 3 loại vắc xin phế cầu gồm Synflorix, Prevenar 13 và Pneumo 23 (hiện tại ít dung).
Vắc xin Synflorix
Chủng vắc xin này sẽ giúp bé phòng tránh được 10 loại vi khuẩn phế cầu là nguyên nhân của các bệnh lý như hội chứng nhiễm trùng, bị viêm màng não, bị viêm phổi hay nhiễm khuẩn huyết,... Synflorix là sản phẩm được phát triển bởi Tập đoàn Glaxosmithkline (GSK) - Bỉ. Có công dụng phòng các bệnh lý do phế cầu điển hình như viêm phổi, viêm tai giữa, bệnh viêm màng não hay chứng nhiễm khuẩn huyết được chỉ định đối với trẻ em từ 2 tháng tuổi đến trước 6 tuổi.
Phác đồ tiêm cụ thể:Đối với trẻ từ 6 tuần - 6 tháng tuổi có tất cả 4 mũi tiêm:Mũi 1: 2 tháng tuổi. Mũi 2: 3 tháng tuổi. Mũi 3: 4 tháng tuổi. Mũi nhắc lại: 6 tháng sau khi tiêm mũi 3. Hoặc lịch tiêm khác như:Mũi 1: 2 tháng tuổi. Mũi 2: 4 tháng tuổi. Mũi 3: 6 tháng tuổi. Mũi nhắc lại: 6 tháng sau khi tiêm mũi 3. Vắc xin phế cầu dành cho trẻ 7 - 11 tháng tuổi (chưa tiêm phòng vắc xin trước đó) được tiêm theo lịch gồm 3 mũi như sau:Mũi 1: Lần đầu
Mũi 2: 1 tháng sau
Mũi nhắc lại: Tiêm vào năm 2 tuổi và cách mũi 2 tối thiểu là 2 tháng
Vắc xin cho bé 12 tháng - trước 6 tuổi chưa từng tiêm vắc xin sẽ được tiêm tất cả 2 mũi gồm:
Mũi 1: Lần đầu
Mũi 2: 1 tháng sau
Vắc xin Prevenar 13Một dạng vắc xin phòng những bệnh phế cầu có khả năng xâm lấn và gây nguy hiểm cho cả người lớn lẫn trẻ nhỏ như bệnh viêm phổi, bệnh viêm màng não, bệnh nhiễm trùng máu,... nguyên nhan do 13 chủng phế cầu khuẩn gây nên. Prevenar 13 còn được chứng minh về khả năng tạo hệ miễn dịch chéo không đặc hiệu đối với COVID-19.
Prevenar 13 được được nghiên cứu bởi Tập đoàn Pfizer (Mỹ) và được sản xuất trực tiếp tại Bỉ. Vắc xin được chỉ định tiêm cho trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên. Phác đồ tiêm cụ thể như sau:Trẻ 6 tuần tuổi - 7 tháng tuổi được tiêm 4 mũi gồm:Mũi 1: Lần đầu tiên. Mũi 2: 1 tháng sau khi tiêm mũi 1. Mũi 3: 1 tháng sau khi tiêm mũi 2. Mũi 4 (nhắc lại): 8 tháng sau khi tiêm mũi 3. Lưu ý: Mũi 4 tiêm cách mũi 4 ít nhất 2 tháng khi trẻ khoảng 11 - 15 tháng tuổi. Trẻ từ 7 tháng - dưới 12 tháng tuổi chưa được tiêm vắc xin sẽ được tiêm tất cả 3 mũi:
Mũi 1: Lần đầu. Mũi 2: 1 tháng sau khi tiêm mũi 1. Mũi 3 (nhắc lại): 6 tháng sau khi tiêm mũi 2. Lưu ý: Mũi 3 nên được tiêm cách mũi 2 ít nhất là 2 tháng khi trẻ lên 1 tuổi.
Trẻ 1 tuổi - dưới 2 tuổi chưa được tiêm vắc xin trước đó sẽ được tiêm 2 mũi:
Mũi 1: Lần đầu. Mũi 2: 2 tháng sau khi tiêm mũi 1. Trẻ từ 2 tuổi và người lớn chưa tiêm vắc xin phế cầu hoặc đã được tiêm Pneumo 23 thì sẽ được tiêm 1 mũi. | medlatec | 1,396 |
Lưu ý trong điều trị và chăm sóc trẻ em mắc bạch cầu cấp tính dòng tế bào Lympho (ALL)
Mọi phương pháp điều trị ung thư đều có thể gây ra tác dụng phụ hoặc sự thay đổi đối với cơ thể trẻ khiến tâm trạng và cảm xúc của trẻ bị ảnh hưởng. Khi chăm sóc trẻ mắc bệnh bạch cầu cấp tính dòng tế bào Lympho (ALL), các bậc phụ huynh cần lưu ý một vài vấn đề dưới đây.
1. Theo dõi các tác dụng phụ vật lý
Các phương pháp điều trị ung thư ở trẻ sẽ gây ra một loạt các tác dụng phụ. Tùy thuộc vào sức khỏe, giai đoạn ung thư, thời gian điều trị, phương pháp điều trị, liệu trình điều trị, mỗi trẻ sẽ có nguy cơ đối mặt với các tác dụng phụ khác nhau.Bạn cần theo dõi và báo ngay cho các bác sĩ về sự xuất hiện của các tác dụng phụ mới hoặc sự thay đổi của các tác dụng phụ ở trẻ sau khi điều trị bệnh bạch cầu cấp tính dòng tế bào Lympho (ALL). Dựa vào đó, các bác sĩ sẽ tìm cách điều trị hoặc kiểm soát các tác dụng phụ nhằm giúp trẻ cảm thấy thoải mái đồng thời tránh tình trạng trở nên nghiêm trọng.Đôi khi, các tác dụng phụ vật lý có thể kéo dài sau khi điều trị kết thúc, đây là các tác dụng phụ dài hạn. Chúng có thể xảy ra vài tháng hoặc thậm chí nhiều năm sau khi điều trị. Điều trị các tác dụng phụ một phần quan trọng trong chăm sóc sau điều trị cho trẻ bị ALL.
Người bệnh ALL cần được theo dõi các tác dụng phụ của bệnh
Các phương pháp điều trị ung thư ở trẻ sẽ gây ra một loạt các tác dụng phụ. Tùy thuộc vào sức khỏe, giai đoạn ung thư, thời gian điều trị, phương pháp điều trị, liệu trình điều trị, mỗi trẻ sẽ có nguy cơ đối mặt với các tác dụng phụ khác nhau.Bạn cần theo dõi và báo ngay cho các bác sĩ về sự xuất hiện của các tác dụng phụ mới hoặc sự thay đổi của các tác dụng phụ ở trẻ sau khi điều trị bệnh bạch cầu cấp tính dòng tế bào Lympho (ALL). Dựa vào đó, các bác sĩ sẽ tìm cách điều trị hoặc kiểm soát các tác dụng phụ nhằm giúp trẻ cảm thấy thoải mái đồng thời tránh tình trạng trở nên nghiêm trọng.Đôi khi, các tác dụng phụ vật lý có thể kéo dài sau khi điều trị kết thúc, đây là các tác dụng phụ dài hạn. Chúng có thể xảy ra vài tháng hoặc thậm chí nhiều năm sau khi điều trị. Điều trị các tác dụng phụ một phần quan trọng trong chăm sóc sau điều trị cho trẻ bị ALL.
2. Theo dõi cảm xúc và hiệu ứng xã hội
Gia đình bạn có thể gặp một số hiệu ứng cảm xúc và xã hội cũng như các tác động vật lý sau khi chẩn đoán ung thư. Điều này có thể bao gồm việc xử lý các cảm xúc khó khăn, chẳng hạn như lo lắng hoặc tức giận hoặc căng thẳng. Đôi khi, bệnh nhân và gia đình họ gặp vấn đề trong việc thể hiện cảm giác của họ với người thân hoặc mọi người không biết phải nói gì để đáp lại.Một số người đã phát hiện ra rằng nói chuyện với một nhà tâm lý học, cố vấn hoặc thành viên của nhóm chăm sóc bệnh nhân ung thư có thể giúp họ có cách đối phó và nói chuyện về ung thư hiệu quả hơn.
3. Theo dõi tái phát
Mục tiêu của chăm sóc theo dõi là kiểm tra tái phát, điều đó có nghĩa là ung thư có thể quay trở lại. Ung thư tái phát vì các khu vực nhỏ của tế bào ung thư có thể vẫn không bị phát hiện trong cơ thể. Theo thời gian, các tế bào này có thể tăng số lượng cho đến khi chúng hiển thị trên kết quả xét nghiệm hoặc gây ra các dấu hiệu hoặc triệu chứng.Trong suốt quá trình chăm sóc theo dõi, bác sĩ đã nắm rõ tiền sử bệnh lý của bạn sẽ cung cấp cho bạn các thông tin cá nhân về nguy cơ ung thư tái phát. Bác sĩ sẽ đưa ra những câu hỏi cụ thể về tình trạng sức khỏe của người bệnh. Trong quá trình chăm sóc theo dõi thường xuyên, một số bệnh nhân có thể sẽ được làm các xét nghiệm máu hoặc xét nghiệm hình ảnh, việc chỉ định các xét nghiệm này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm loại ung thư và giai đoạn bệnh tại thời điểm được chẩn đoán lần đầu và các loại điều trị trước đó.Việc dự đoán kết quả trước khi làm xét nghiệm hoặc khi chờ đợi kết quả chỉ gây thêm căng thẳng cho bạn và các gia đình. Điều này gọi là “scan-xiety’, tạm dịch là những lo lắng, sợ hãi khi phải làm xét nghiệm hình ảnh để kiểm tra ung thư.
Thăm khám định kỳ để theo dõi ung thư tái phát
4. Giải quyết vấn đề tài chính
Điều trị ung thư rất tốn kém và cần nhiều thời gian. Đây chính là nguyên nhân gây nên tình trạng căng thẳng và lo lắng cho các gia đình đối phó với chẩn đoán ung thư. Ngoài chi phí điều trị, gia đình và người thân của những bệnh nhân ung thư còn phải gánh thêm các khoản chi phí ngoài dự kiến liên quan đến việc chăm sóc con cái. Cần phải có một kế hoạch tài chính rõ ràng để giảm bớt phần nào gánh nặng tâm lý cho chính người bệnh và gia đình người bệnh. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể chia sẻ vấn đề tài chính với các những người thân yêu để giảm bớt nỗi lo này.
5. Giữ hồ sơ sức khỏe của người bệnh
Bạn cần lưu giữ hồ sơ cá nhân về thông tin y tế của trẻ Bác sĩ sẽ đưa cho người thân hồ sơ sức khỏe của người bệnh. Bằng cách đó, khi đứa trẻ bước vào tuổi trưởng thành, nó có một lịch sử rõ ràng về căn bệnh như chẩn đoán, phương pháp điều trị và các khuyến nghị của bác sĩ về lịch trình chăm sóc theo dõi tiến triển của bệnh.Một số trẻ cần được tiếp tục gặp bác sĩ điều trị ung thư trong khi những người khác chuyển trở lại chăm sóc cho bác sĩ gia đình hoặc một chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác. Quyết định này phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm loại và phân loại ung thư, tác dụng phụ, quy tắc bảo hiểm y tế và sở thích cá nhân của gia đình bạn. Nói chuyện với nhóm chăm sóc sức khỏe về chăm sóc y tế liên tục của con bạn và bất kỳ mối quan tâm nào của bạn về sức khỏe tương lai của trẻ.net. XEM THÊM:Thế nào là bệnh bạch cầu mãn tính dòng Lympho?Các liệu pháp tâm lý cho bệnh nhân ung thư. Cách chăm sóc bệnh nhân ung thư tại nhà. Chăm sóc giảm nhẹ trong điều trị ung thư nên được bắt đầu từ khi nào?
Ghép tế bào gốc tạo máu: Hy vọng cho nhiều bệnh ung thư phức tạp ở trẻ em | vinmec | 1,269 |
Triệu chứng suy thận độ 1 ở giai đoạn đầu tiên
Bệnh suy thận có 5 giai đoạn. Suy thận độ 1 nằm ở giai đoạn đầu tiên, cũng là giai đoạn mà nhiều người mắc nhất. Vậy triệu chứng suy thận độ 1 là gì? Bạn cần lưu ý gì khi mắc bệnh? Hãy cùng theo dõi những thông tin dưới đây:
Triệu chứng suy thận cấp độ 1 là gì?
Bệnh suy thận cấp độ 1 là hiện tượng các chức năng hoạt động của thận bị suy giảm khoảng 25% so với mức độ trung bình
Bệnh suy thận cấp độ 1 là hiện tượng các chức năng hoạt động của thận bị suy giảm khoảng 25% so với mức độ trung bình. Suy thận độ 1 là giai đoạn đầu tiên trong 5 giai đoạn của bệnh, lúc này chức năng hoạt động của thận chỉ bị suy giảm nhẹ, bệnh thường có xuất hiện những triệu chứng không rõ ràng như thiếu máu nhẹ, chán ăn, mệt mỏi, tức hai bên hố lưng, bệnh rất dễ nhầm với những bệnh khác. Khi trong giai đoạn suy thận cấp 1 người bệnh thường không nhận biết được là mình đã bị suy thận.
Một vài triệu chứng suy thận độ 1 khác như: các chỉ số creatine cùng urê trong máu cao vượt mức bình thường khi đi xét nghiệm máu, xuất hiện hồng cầu hoặc cam có trong nước tiểu. Khi chạy máy quét CT hoặc siêu âm phát hiện thận đã bị tổn thương nhẹ.
Suy thận độ 1 có nguy hiểm không?
Suy thận độ 1 cũng có ảnh hưởng lớn đến những hoạt động của rất nhiều cơ quan khác
Mặc dù các chức năng của thận ở cấp độ này mới chỉ bị suy giảm ¼ nhưng đây cũng là một vấn đề rất nghiêm trọng. Suy thận độ 1 cũng có ảnh hưởng lớn đến những hoạt động của rất nhiều cơ quan khác, chất lượng sinh hoạt cuộc sống hàng ngày của người bệnh cũng bị suy giảm rõ rệt.
Khi phát hiện suy thận độ 1 bạn cần điều trị càng sớm càng tốt, ngay khi phát hiện mình mắc bệnh suy thận cấp độ 1 người bệnh nếu được điều trị hiệu quả thì tỉ lệ khỏi bệnh lên tới là 90%. Tuy nhiên ngược lại, nếu không điều trị sớm, bệnh sẽ tiến triển sang những cấp độ khác, đây là điều rất nguy hiểm.
Người bệnh suy thận độ 1 cần chú ý gì?
Bệnh suy thận độ 1 chưa thực sự nguy hiểm, nhưng người bệnh cần chú ý:
Phòng và chữa suy thận chủ yếu là phòng xuất hiết đường tiêu hóa, tránh đi tiểu quá nhiều và cổ trướng nhiều lần, cẩn thận khi dùng các loại thuốc, chống nhiễm trùng… | thucuc | 473 |
Cách xử lý hôi miệng sau ăn hành tỏi
1. Tại sao lại hôi miệng sau ăn hành tỏi?
Hành tây và tỏi, cả hai đều thuộc họ cây allium và chứa những hợp chất lưu huỳnh đặc biệt. Những hợp chất này đóng góp vào hương vị đặc trưng của thực phẩm. Tuy nhiên, khi bạn cắt hoặc nhai chúng, chúng có thể tạo ra các hạt khí độc. Đó là lý do tại sao bạn hôi miệng sau ăn hành tây và tỏi.
Một điều khiến nhiều người thắc mắc là tại sao hôi miệng vẫn tồn tại ngay cả sau khi đã trôi qua một thời gian và đã vệ sinh miệng kỹ lưỡng. Nguyên nhân là trong quá trình tiêu hóa, hợp chất allyl methyl sulfide (AMS) từ hành tây và tỏi được hấp thụ vào máu và sau đó chuyển đến phổi. Hợp chất này là nguyên nhân gây hơi thở có mùi sau khi bạn ăn tỏi. Đôi khi, AMS còn có thể tiết ra qua các lỗ chân lông trên da, gây ra mùi hôi khó chịu.
Hành tỏi có thể gây hôi miệng, điều này đã gây lo ngại cho nhiều người. Tuy nhiên, hành tây và tỏi không chỉ ngon mà còn rất tốt cho sức khỏe. Chẳng hạn, hành tây chứa nhiều chất chống oxy hóa giúp giảm nguy cơ mắc ung thư, cung cấp crom hữu ích cho bệnh nhân tiểu đường. Đặc biệt là giàu vitamin C, tăng cường hệ miễn dịch và cải thiện khả năng hấp thu sắt cho cơ thể. Vì những lợi ích này, hãy tiếp tục ăn hành tây, tỏi trong chế độ ăn hàng ngày của bạn. Đừng quá lo lắng, chỉ cần áp dụng một số mẹo nhỏ, bạn có thể giảm hiện tượng hôi miệng sau khi ăn hành tỏi
2. Cách xử lý hôi miệng sau ăn hành tỏi
Làm thế nào để giải quyết tình trạng hôi miệng sau ăn hành tỏi? Để khắc phục tình trạng hôi miệng sau khi ăn hành tỏi, bạn có thể áp dụng:
Hôi miệng khi ăn hành tỏi gây nhiều phiền toái trong cuộc sống và mất tự tin khi giao tiếp.
2.1 Uống trà xanh:
Nếu bạn gặp tình trạng hơi thở có mùi sau khi ăn hành, trà xanh có thể giúp bạn. Trà xanh chứa polyphenol, một hợp chất có khả năng loại bỏ các chất lưu huỳnh và giảm mùi hôi. Ngoài ra, trà xanh còn có lợi cho sức khỏe tổng thể.
2.2 Chanh:
Nước cốt chanh cũng có thể giúp giảm hôi miệng sau ăn hành tỏi. Sau khi ăn hành, bạn có thể pha một thìa nước cốt chanh vào một cốc nước và súc miệng với nước chanh khoảng 2-3 lần. Axit citric trong chanh có khả năng tiêu diệt các vi khuẩn gây mùi hôi.
2.3 Nước giấm táo pha loãng:
Nước giấm táo chứa pectin, một hợp chất hữu ích cho sự phát triển của vi khuẩn có lợi, và nó cũng tiêu diệt vi khuẩn gây mùi hôi miệng. Bạn có thể uống nước giấm táo pha loãng trước hoặc sau khi ăn tỏi, hành tây.
Nước giấm táo pha loãng giúp giảm hôi miệng do hành tỏi (minh họa).
2.4 Uống một chút sữa:
Sữa chứa các hợp chất đặc biệt có khả năng loại bỏ vi khuẩn và mùi hôi. Vì vậy, sau khi ăn hành, bạn có thể uống sữa để cải thiện hơi thở. Những biện pháp trên có thể giúp bạn giảm thiểu tình trạng hôi miệng sau khi ăn hành tỏi.
2.5 Chăm sóc răng miệng:
Đánh răng và dùng chỉ nha khoa sau khi ăn hành là cách hiệu quả để loại bỏ mùi hôi. Thậm chí nó loại bỏ mảng bám trên răng, giúp răng miệng khỏe mạnh. Đừng quên kết hợp việc sử dụng chỉ nha khoa để loại bỏ cặn thức ăn và vi khuẩn. Bởi những cặn này bàn chải đánh răng không thể loại bỏ được. Đây là một phương pháp đơn giản nhưng hiệu quả để duy trì hơi thở thơm mát.
Khách hàng nên đến nha khoa khi có vấn đề để bác sĩ kiểm tra răng miệng (minh họa).
2.6 Làm sạch lưỡi:
Vi khuẩn không chỉ tồn tại trên răng và trong khoang miệng, mà còn phát triển nhiều trên bề mặt lưỡi. Đặc biệt vi khuẩn trú ngụ nhiều ở phía sau lưỡi. Vì vậy, bạn cần làm sạch lưỡi bằng bàn chải lưỡi hoặc dụng cụ cạo lưỡi. Đây là một cách hiệu quả để loại bỏ vi khuẩn ở lưỡi gây mùi hôi không mong muốn.
2.7 Sử dụng nước súc miệng chứa chlorine dioxide:
Chlorine dioxide là một hợp chất có khả năng cải thiện tình trạng hơi thở có mùi. Vì vậy, bạn có thể sử dụng nước súc miệng chứa chlorine dioxide để tạo sự tự tin sau khi ăn hành.
2.8 Dùng kẹo cao su bạc hà:
Kẹo cao su bạc hà là một giải pháp khá hiệu quả để loại bỏ hơi thở có mùi sau khi ăn hành hoặc tỏi. Các hợp chất trong bạc hà giúp mang đến hơi thở mát mẻ. Hơn nữa, bạc hà còn có tính chất kháng khuẩn nhẹ, giúp cải thiện hơi thở không mong muốn. Bạn cũng có thể dùng lá bạc hà để nấu nước hoặc nhai chúng trực tiếp để có kết quả tương tự.
2.9 Sử dụng mật ong và bột quế:
Mật ong có khả năng ngăn sự phát triển của vi khuẩn gây mùi. Bột quế, với hương thơm đặc trưng, giúp hơi thở thơm ngon hơn. Kết hợp mật ong và bột quế tạo thành một hỗn hợp súc miệng sẽ giúp bạn không chỉ loại bỏ vi khuẩn gây mùi hôi mà còn làm hơi thở trở nên thơm tho hơn.
2.10 Uống nước gừng:
Gừng có hương vị cay và chứa nhiều tinh dầu thơm, nên cũng có khả năng kiểm soát hơi thở không mong muốn. Để thực hiện, bạn chỉ cần chuẩn bị một cốc nước ấm và sau đó thái vài lát gừng mỏng và thêm một chút muối vào cốc nước. Sử dụng hỗn hợp này để súc miệng sẽ mang lại hiệu quả lớn.
2.11 Tách lấy phần lõi tỏi
Hãy cắt mỗi tép tỏi và loại bỏ phần trung tâm, điều này không chỉ giúp giảm hương vị tỏi sau mỗi bữa ăn mà còn làm cho hơi thở của bạn dễ chịu hơn.
Tách lõi tỏi giúp giảm hương vị tỏi và hôi miệng (minh họa).
2.12 Tận dụng trái cây và rau quả
Sử dụng trái cây tươi và rau quả, trước và sau khi ăn để giảm mùi của tỏi và hành. Nghiên cứu cho thấy trái táo hoặc rau diếp sống có khả năng giảm mùi của tỏi sau khi ăn.
Nếu bạn đã thưởng thức một bữa ăn có nhiều tỏi, hãy ăn một trái táo hoặc nhai lá bạc hà tươi sau bữa ăn. Ưu điểm lớn của việc sử dụng trái táo là nó giúp làm dịu hơi thở nặng mùi hành tỏi. Đặc biệt hiệu quả trong việc phá vỡ các hợp chất lưu huỳnh từ tỏi, nhờ các enzym tự nhiên trong trái táo. | thucuc | 1,229 |
Tiền sản giật nguy hiểm không và biến chứng thường gặp
Tiền sản giật là bệnh lý sản khoa xảy ra trước khi lên cơn sản giật, gây ra các triệu chứng xuất hiện cuối thai kỳ như: tăng huyết áp, xuất hiện protein trong nước tiểu, phù,...
1. Nguyên nhân phổ biến gây ra tiền sản giật
Nguyên nhân trực tiếp gây ra tiền sản giật được các chuyên gia cho rằng là do giảm lưu lượng máu đến nhau thai - cơ quan có vai trò kết nối đưa chất dinh dưỡng nuôi thai nhi trong suốt thai kỳ. Trong thời gian đầu của thai kỳ, khi thai còn nhỏ, mạch máu mới phát triển, máu và dinh dưỡng được đưa từ mẹ đến thai nhi qua nhau thai một cách hiệu quả.
Tuy nhiên khi thai phát triển lớn hơn, do nhiều yếu tố khiến các mạch máu ở nhau thai bị hẹp hơn bình thường dẫn đến giảm lưu lượng máu chảy qua. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có thể gồm: yếu tố về gen, tổn thương mạch máu, máu nuôi đến tử cung ít, bệnh về hệ thống miễn dịch,...
Tiền sản giật thường được phát hiện sàng lọc qua kiểm tra huyết áp của người mẹ trong thai kỳ cao hơn bình thường. Tuy nhiên huyết áp cao có thể do nguyên nhân khác ngoài tiền sản giật, do vậy bác sĩ sẽ cần chỉ định xét nghiệm khác như: xét nghiệm đạm trong nước tiểu, xét nghiệm sinh hóa máu, siêu âm đo huyết áp động mạch trung bình, đo chỉ số xung động mạch tử cung qua siêu âm,...
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc tiền sản giật bao gồm:
Mang thai lần đầu tiên: Tiền sản giật có tỉ lệ cao gặp phải ở những chị em phụ nữ mang thai lần đầu.
Tiền sử bệnh: Khi bản thân từng bị tiền sản giật trong lần mang thai trước hoặc tiền sử gia đình như mẹ hoặc bà, chị gái cũng mắc bệnh thì sản phụ có nguy cơ cao hơn.
Tăng huyết áp mạn tính: Sản phụ có yếu tố này có nguy cơ mắc tiền sản giật cao hơn so với sản phụ có huyết áp bình thường.
Độ tuổi: Phụ nữ mang thai khi lớn tuổi hoặc bé gái ở tuổi vị thành niên mang thai có tỷ lệ tiền sản giật cao.
Mang đa thai: Phụ nữ mang song thai, tam thai,... không chỉ có nguy cơ tiền sản giật cao hơn mà biến chứng cũng nghiêm trọng hơn.
Béo phì: Sản phụ béo phì cần chú ý theo dõi huyết áp, kiểm tra tiền sản giật trong thai kỳ nhất là 3 tháng cuối cùng.
Bệnh sử: Các bệnh lý như đau nửa đầu, tăng huyết áp mạn tính, tiểu đường, bệnh thận, bệnh về hệ miễn dịch,... làm tăng nguy cơ gây tiền sản giật ở phụ nữ mang thai.
Yếu tố khác: Thụ tinh trong ống nghiệm, khoảng cách giữa các lần mang thai quá ngắn,...
Tỉ lệ mắc bệnh tiền sản giật chiếm khoảng 2 - 4% phụ nữ mang thai, nguy cơ cao hơn ở những chị em phụ nữ có những yếu tố trên. Trong đó nhiều trường hợp bệnh nặng gây ra biến chứng nguy hiểm cho mẹ bầu cũng như sự phát triển của thai, có thể phải ngừng thai trong thai kỳ hoặc sinh non.
2. Bác sĩ giải đáp: tiền sản giật nguy hiểm không?
Tiền sản giật có nguy hiểm không là thắc mắc của nhiều sản phụ khi có dấu hiệu hoặc được chẩn đoán mắc bệnh. Các trường hợp bệnh nhẹ, chỉ có dấu hiệu tăng huyết áp, protein niệu thì có thể tự chăm sóc và theo dõi tại nhà, song cần thăm khám định kỳ để kiểm tra, phát hiện sớm nếu có bất thường.
Vậy cụ thể tiền sản giật nguy hiểm không? Tiền sản giật nặng có thể gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của cả mẹ và bé như:
2.1. Biến chứng ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của thai nhi
Tiền sản giật có liên quan trực tiếp đến sự bất thường của các động mạch vận chuyển máu đến nhau thai nuôi thai. Nếu nhau thai bất thường dẫn đến thai không được nhận đủ máu, oxy và chất dinh dưỡng sẽ gây chậm tăng trưởng, bé dễ bị nhẹ cân và dễ sinh non hơn. Trường hợp nghiêm trọng hơn, tiền sản giật còn khiến thai phát triển bất thường, dị tật, sảy thai.
2.2. Biến chứng sinh non
Ở những sản phụ bị tiền sản giật nghiêm trọng, triệu chứng nặng kéo dài, nếu không được theo dõi và khắc phục tốt có thể dẫn đến sinh non. Sinh non không được can thiệp y tế tốt sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng của cả mẹ và con. Hơn nữa, trẻ sinh non thường có sức khỏe yếu, dễ mắc bệnh, tỉ lệ tử vong sau sinh cao hơn so với các trẻ khác.
2.3. Biến chứng nhau thai bong non
Tiền sản giật có liên quan trực tiếp đến bất thường ở nhau thai, có thể dẫn đến bóc, tách nhau thai ra khỏi thành tử cung trước sinh. Biến chứng này rất nguy hiểm vì nhiều trường hợp xảy ra đột ngột gây chảy máu nặng, thai thiếu oxy và dưỡng chất đe dọa đến tính mạng.
2.4. Biến chứng sản giật
Nếu mẹ bầu có triệu chứng tiền sản giật nhưng không được kiểm soát tốt có thể gặp phải sản giật với những cơn co giật và triệu chứng nghiêm trọng hơn. Rất khó để biết mẹ bầu bị tiền sản giật khi nào có thể bị sản giật nhưng nguy cơ cao hơn ở các mẹ có triệu chứng tiền sản giật nặng không kiểm soát tốt.
Sản giật là biến chứng rất nguy hiểm, bác sĩ bắt buộc chỉ định sinh sớm dù thai nhi được bao nhiêu tháng để giữ tính mạng cho mẹ và bé. Vì thế việc kiểm soát tiền sản giật là rất quan trọng để thai đủ lớn và có sức khỏe tốt, tránh tử vong do sinh sớm.
2.5. Biến chứng sản khoa - hội chứng HELLP
Hội chứng HELLP là một biến chứng sản khoa nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng của sản phụ nếu không phát hiện và can thiệp tốt. Biến chứng có thể xảy ra ở những tháng cuối thai kỳ hoặc sau khi sản phụ sinh.
2.6. Biến chứng tim mạch
Thai nhi sinh ra từ mẹ bầu gặp tình trạng tiền sản giật trong thời gian thai kỳ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn những trẻ khác. Đặc biệt là khi mẹ bị tiền sản giật nhiều lần, sinh non hoặc sản giật phải sinh non.
2.7. Biến chứng tổn thương cơ quan khác
Tiền sản giật còn gây những tổn thương cho nhiều cơ quan khác như: tim, phổi, gan, thận, mắt, não,... Tùy vào mức độ nghiêm trọng của những cơn tiền sản giật mà sự tổn thương cũng khác nhau.
Tiền sản giật có nguy hiểm không? Câu trả lời là Có. Đây là biến chứng thai kỳ nguy hiểm gây cao huyết áp và tổn thương trên nhiều cơ quan, ảnh hưởng đến cả sức khỏe, tính mạng của mẹ và bé. Vì thế nếu phát hiện dấu hiệu tiền sản giật, nên đi khám và theo dõi tránh biến chứng đáng tiếc xảy ra. | medlatec | 1,243 |
Các tư thế yoga đẹp và tốt cho sức khỏe
Không chỉ mang lại nhiều lợi ích sức khỏe, các tư thế yoga đẹp còn giúp bạn có những bức hình “sống ảo” cực chất. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về yoga và hướng dẫn cách thực hiện các tư thế đẹp để cải thiện vóc dáng và nâng cao sức khỏe.
1. Yoga mang đến những lợi ích sức khỏe như thế nào?
Nếu tập yoga đều đặn và đúng kỹ thuật, bạn sẽ nhận được nhiều lợi ích sức khỏe như sau:
- Tăng sự linh hoạt và khả năng thăng bằng: Khi tập yoga, bạn sẽ cảm thấy cơ thể dẻo dai hơn, di chuyển một cách linh hoạt hơn và tăng khả năng giữ thăng bằng. Những yếu tố này giúp cơ thể hoạt động hiệu quả hơn, giảm tình trạng co kéo cơ bắp, tránh gây ảnh hưởng đến các khớp.
- Tăng sức mạnh cơ bắp: Những bài tập yoga sẽ rèn luyện cho bạn biết cách giữ trọng lượng giống như hình thức kháng cự để tăng sức bền của cơ bắp. Thực hiện đều đặn mỗi ngày trong một thời gian, bạn sẽ cảm nhận rõ được sự thay đổi tích cực về độ bền, sức mạnh của cơ bắp.
- Cải thiện sức khỏe tim mạch: Những động tác yoga cũng có tác động đến hệ tim mạch và tăng cường sức khỏe tim mạch hiệu quả.
- Giảm đau lưng: Nếu bạn đang khổ sở với những cơn đau thắt lưng thì đừng quên những bài bài tập yoga. Tập yoga giúp bạn cải thiện tư thế, tăng cường tính linh hoạt cũng như độ bền của cơ bắp, từ đó khả năng vận động của người bệnh cũng được cải thiện. Hơn nữa, một số tư thế yoga sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cơ lưng cũng như các cơ kết nối với cơ lưng, giúp bạn giảm đau thắt lưng hiệu quả, đồng thời giảm nguy cơ tái phát.
- Cải thiện triệu chứng viêm khớp: Những người mắc bệnh viêm khớp cần tập luyện để cải thiện triệu chứng bệnh. Tuy nhiên, không nên vận động mạnh để tránh gây tổn thương khớp, khiến cho bệnh càng nghiêm trọng.
Bài tập yoga được đánh giá là phù hợp với những bệnh nhân mắc viêm khớp vì bạn có thể luyện tập theo tốc độ phù hợp và sử dụng trọng lượng của cơ thể trong từng bài tập, từng động tác. Tuy nhiên, trước khi tập, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ và huấn luyện viên để lựa chọn những bài tập phù hợp với thể trạng sức khỏe.
- Giúp giảm cân: Nếu bạn muốn giảm cân thì các bài tập yoga cũng là một sự lựa chọn. Ưu điểm của các bài tập yoga là giúp người tập có thể cảm nhận rõ hơn và cơ thể của mình. Khi tập, nhịp tim tăng lên, thúc đẩy quá trình trao đổi chất và giúp cơ thể đốt cháy calo hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, tập yoga cũng giúp giảm cảm giác thèm ăn, hỗ trợ giảm cân hiệu quả.
- Loại bỏ căng thẳng: Những kỹ thuật thở khác nhau trong các bài tập yoga sẽ tác động tích cực tới hệ thần kinh và giúp bạn giảm căng thẳng hiệu quả và ngủ ngon hơn. Khi luyện tập, tâm trí của bạn sẽ được thư giãn hoàn toàn. Chính vì thế, bạn luôn cảm thấy vui vẻ, suy nghĩ tích cực hơn sau mỗi buổi tập.
2. Hướng dẫn thực hiện các tư thế yoga đẹp
- Tư thế chiến binh I: Đây là một trong các tư thế yoga đẹp và dễ thực hiện. Tác dụng của tư thế này là giúp cơ lưng, cơ mông và gân kheo khỏe hơn, tăng cường khả năng giữ thăng bằng, giảm triệu chứng đau thần kinh tọa và làm săn chắc vùng bụng.
Cách thực hiện như sau:
+ Đứng thẳng và dang rộng 2 chân.
+ Thực hiện xoay một chân ra ngoài 90 độ và chân còn lại xoay vào trong 15 độ.
+ Đặt tay lên hông và hướng phần vai, ngực về phía trước.
+ Hít vào một hơi thật sâu đồng thời đưa 2 tay qua đầu, hai tay chắp lại.
+ Từ từ đưa vai xuống và giữ chắc chân sau. Gập đầu gối và thở ra từ từ.
+ Vòm lưng, đầu hơi ngả ra sau và mắt hướng lên trên.
+ Giữ tư thế trong vòng 10 đến 20 giây.
+ Sau đó hít một hơi thật sâu và duỗi thẳng chân. Thở ra từ từ và thả cánh tay nhẹ nhàng. Đổi bên và lặp lại quy trình tập.
- Tư thế chiến binh ngược: Nếu bạn muốn thực hiện một động tác đơn giản nhưng vẫn đảm bảo có được một bức hình “sống ảo” thì đừng bỏ qua tư thế này. Tác dụng của tư thế chiến binh ngược là tăng cường sức mạnh cho phần chân và giúp cột sống khỏe mạnh, dẻo dai hơn.
Thực hiện đều đặn và đúng kỹ thuật, tư thế này còn giúp cải thiện sức khỏe hệ tuần hoàn và hệ hô hấp. Bên cạnh đó, tư thế yoga này cũng rất phù hợp với những người thường xuyên phải ngồi làm việc trong một thời gian dài vì nó rất tốt cho cơ liên sườn của xương sườn và gân kheo.
Cách thực hiện như sau:
+ Đầu tiên chân phải bước lên trước, đẩy cơ thể về phía trước và vòng tay phải về phía trần nhà.
+ Giữ tay phải ở trên không, đồng thời tay trái đặt vào đùi trái.
+ Đưa mắt hướng về phía tay phải và giữ nguyên tư thế này trong 5 nhịp thở.
+ Tiếp đó, lặp lại bài tập và đổi bên.
- Tư thế yoga con công: Đây là một trong các tư thế yoga đẹp nhất nhưng để thực hiện được bạn cần trải qua một quá trình rèn luyện và có kỹ thuật yoga tốt. Lợi ích của bài tập này là giúp lưu thông máu, tăng cường sức mạnh của phần ngực, cánh tay, lưng, mông, đùi.
Cách thực hiện như sau:
+ Khi chưa quen với bài tập này, bạn có thể dựa vào tường để dễ dàng thực hiện hơn.
+ Đầu tiên đặt cẳng tay và hai lòng bàn tay lên sàn sao cho song song với nhau và khoảng cách giữa hai cẳng tay phải rộng bằng vai.
+ Tiến hành gập đầu gối trái, nhón chân phải giống như thực hiện một bước nhảy.
+ Đưa chân chủ động lên và đá chân còn lại khỏi sàn.
+ Giữ tư thế này trong khoảng 10 đến 15 giây. Sau đó hạ tư thế bằng cách hạ từng chân xuống và lưu ý không lún vào vai.
Trên đây là những gợi ý về các tư thế yoga đẹp vừa có tốt cho sức khỏe lại vừa giúp bạn có những bức hình “sống ảo” cực chất. Hãy kiên trì thực hiện để cải thiện vóc dáng, nâng cao sức khỏe và loại bỏ căng thẳng hiệu quả. Chúc bạn thành công! | medlatec | 1,193 |
Bé bị táo bón vì những nguyên nhân gì - Xử lý ra sao thì an toàn?
Táo bón là tình trạng thường gặp ở mọi độ tuổi, bao gồm cả trẻ em. Táo bón không phải là vấn đề quá nghiêm trọng thế nhưng nếu bố mẹ chủ quan để tình trạng kéo dài sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con. Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem bố mẹ nên làm gì khi bé bị táo bón.
1. Dấu hiệu nhận biết bé bị Táo bón
Táo bón là bệnh dễ nhận biết với nhiều dấu hiệu. Bố mẹ cần lưu ý những dấu hiệu đặc trưng sau đây để phân biệt rõ ràng với những bệnh lý khác:
Bé đang bú bình nhưng không đi vệ sinh trong khoảng 3 ngày. Bé đang bú mẹ nhưng không đi vệ sinh trong khoảng 1 tuần. Đối với bé sơ sinh sẽ nghe bé rên nhẹ và mặt ửng đỏ khi đi ngoài.
Phân bé thải ra bị khô cứng và vón cục với kích thước lớn hơn bình thường. Một vài bé sẽ tỏ vẻ sợ sệt khi được bố mẹ cho đi ngoài.
Bé thường khó chịu, quấy khóc khi đi vệ sinh.
Nếu dựa theo tiêu chuẩn ROM III đưa ra khái niệm về táo bón thì cần phải có ít nhất là 2 trong số các biểu hiện dưới đây và trong thời gian ít nhất 12 tuần:
Số lần đi đại tiện dưới 3 lần trong tuần.
Có ít nhất 1 trong các dấu hiệu sau khi đi đại tiện:
Căng thẳng.
Chất thải khô, cứng, sần.
Cảm nhận sự tắc nghẽn ở hậu môn và trực tràng.
Cảm giác chưa thải hết phân ra ngoài.
Tốn nhiều sức rặn khi đi ngoài.
Hiện nay có nhiều người vẫn lầm tưởng rằng bé bị táo bón sẽ tự hết khoảng từ vài ngày đến 1 tuần. Thế nhưng, bố mẹ lưu ý rằng táo bón ở bé em được phân biệt thành 2 loại đó là:
Táo bón chức năng: nguyên nhân do thói quen ăn uống và sinh hoạt không lành mạnh.
Táo bón bệnh lý: xuất hiện những triệu chứng các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa, vấn đề về tuyến giáp, hệ thần kinh hoặc những vấn đề quanh hậu môn,… Tuy rằng những nguyên nhân này chiếm tỉ lệ nhỏ thế nhưng bố mẹ cũng không nên chủ quan. Nếu bé không được thăm khám chẩn đoán nguyên nhân và chữa trị sớm sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hại cho sức khỏe. Bé có thể bị sụt cân, suy dinh dưỡng, tâm lý bất ổn,…
2. Vì sao bé bị táo bón?
Nhiều bố mẹ thường chỉ nghĩ rằng táo bón là do bé ăn quá nhiều hoặc uống không đủ nước mỗi ngày. Thế nhưng trên thực tế có nhiều nguyên nhân dẫn đến táo bón bố mẹ cần biết:
Cơ thể bé không thể tiếp thu được loại sữa đang uống và phản ứng mạnh mẽ.
Bé không được bú sữa mẹ đầy đủ. Bên trong sữa mẹ có chứa hormone motilin có vai trò hỗ trợ cho hoạt động ruột của bé nếu không được bổ sung hormone này sẽ khiến bé bị táo bón.
Bé không được bổ sung đầy đủ lượng nước và chất xơ cần thiết mỗi ngày. Chất xơ có nhiệm vụ giữ nước tại ruột già và hỗ trợ thức ăn tiêu hóa nhanh chóng.
Bé thường lười và nhịn đi vệ sinh. Việc nhịn đi vệ sinh thời gian dài khiến phân thải ra khô cứng khiến bé bị đau rát khi đi ngoài.
Bé
thường gặp căng thẳng và ít vận động, đặc biệt sau bữa ăn.
Bé bị táo bón do lạm dụng thuốc quá nhiều. Ở các bé nhỏ thường mắc các vấn đề như suy dinh dưỡng, thiếu máu, bệnh về hệ hô hấp,… cần đến sự hỗ trợ của thuốc. Thế nhưng việc uống nhiều thuốc khác nhau với hàm lượng cao lâu dài cũng là nguyên nhân gây táo bón.
Bé bị chuyển đột ngột từ sữa mẹ sang dùng thức ăn khiến cơ thể chưa kịp thích nghi.
Không khí gia đình căng thẳng cũng có thể khiến bé bị táo bón.
Bé mắc các bệnh cần đến phẫu thuật như tắc nghẽn ruột, phình đại tràng bẩm sinh, bị suy giáp,…
3. Bố mẹ cần làm gì khi con bị táo bón?
Khi con bé bị táo bón bố mẹ cần bình tĩnh xử lý giúp con nhanh chóng hồi phục lại sức khỏe. Bố mẹ cần ghi nhớ những điều sau đây:
3.1. Chế độ dinh dưỡng khoa học
Thực đơn của bé cần cân đối các thành phần dinh dưỡng trong đó quan trọng là chất xơ, dầu ăn,…
Hạn chế cho bé ăn đồ ngọt và uống nước ngọt hoặc thực phẩm giàu chất béo để hệ tiêu hóa thực hiện tốt vai trò của mình.
Cho bé ăn vừa đủ lượng tinh bột, chuối mà có thể thay thế bằng hạt ngũ cốc, yến mạch,…
Cho bé uống các loại sinh tố cho cơ thể dễ dàng hấp thu các vitamin cần thiết, nước và chất xơ giúp bé nhanh hồi phục.
Cho bé uống thật nhiều và đầy đủ lượng nước cần cho mỗi ngày.
Cho bé sử dụng thuốc làm mềm phân và tăng cường nhu động ruột.
Bố mẹ có thể cho bé uống thuốc hỗ trợ nếu như đã thay đổi chế độ ăn mà triệu chứng táo bón vẫn không giảm. Các bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc có tác dụng làm cấu trúc chất thải mềm hơn, dễ thay đổi phù hợp với tình hình sức khỏe của bé. Nên nhớ rằng bố mẹ không được tự ý cho con dùng thuốc mà chưa có sự tư vấn từ bác sĩ. Tốt nhất là nên đưa bé đi bệnh viện nếu táo bón kéo dài.
3.2. Thay đổi hành vi và chăm sóc tinh thần cho con
Đây là cách mà nhiều bậc phụ huynh không biết. Bố mẹ có thể tham khảo các thông tin sau đây:
Bố mẹ cần theo dõi và hướng dẫn cho con nếu bé có tư thế khi đi đại tiện không đúng hoặc lười đi vệ sinh mỗi ngày.
Hướng dẫn cho bé khi đi vệ sinh điều chỉnh sao cho đầu gối phải cao hơn hông và tốt nhất là nên cho bé ngồi xổm.
Các bé dễ Cảm thấy xấu hổ, ngại ngùng khi bị táo bón. Thế nên bố mẹ cần lưu ý và giải thích cho bé hiểu để không phải xấu hổ hoặc căng thẳng lo sợ.
Tập cho bé thói quen đi vệ sinh đều đặn mỗi ngày 1 lần vào buổi sáng hoặc tối.
4. Cách phòng ngừa táo bón cho bé
Theo dõi sát sao việc đi vệ sinh của bé mỗi ngày.
Thường xuyên nhắc nhở bé không được nhịn đi vệ sinh.
Luôn cho bé ăn thật nhiều rau xanh và uống nhiều nước mỗi ngày.
Đưa bé ra ngoài tham gia các hoạt động thể thao ngoài trời. Không nên cho bé ngồi lâu trong nhà, ít vận động.
Bé bị táo bón là vấn đề thường gặp của nhiều bố mẹ. Việc trang bị kiến thức về cách xử lý và phòng bệnh là việc làm cần thiết của các bậc phụ huynh cho con luôn mạnh khỏe. | medlatec | 1,212 |
Các thực phẩm có hại cho tim mạch
Cải thiện chế độ ăn uống sẽ giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim theo nhiều cách, bao gồm: Giảm cholesterol máu, giảm huyết áp, giảm lượng đường và tăng hiệu quả của insulin trong máu. Chế độ ăn tốt sẽ giúp ngăn ngừa béo phì và cải thiện chức năng của tim và mạch máu.
Những thực phẩm không tốt cho tim mạch không nên thêm vào chế độ ăn của bản thân và gia đình một cách thường xuyên bao gồm:
1. Thức ăn nhanh là thực phẩm không tốt cho tim mạch
Chất béo bão hòa từ động vật, đặc biệt khi kết hợp với carbohydrate có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của tim. Chính vì thế, bạn nên tránh các nhà hàng thức ăn nhanh. Mặt khác, nơi này có xu hướng sử dụng các nguyên liệu chất lượng thấp và sử dụng phương pháp nấu ăn không lành mạnh.
Thức ăn nhanh chứa nhiều chất béo bão hòa, có thể gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe tim mạch
2. Đường, muối, chất béo
Theo thời gian, một lượng lớn muối, đường, chất béo bão hòa và carbs tinh chế sẽ làm tăng nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ. Nếu bạn lo lắng về sức khỏe trái tim của mình, bạn nên tránh lạm dụng những thực phẩm có hại cho tim mạch này. Chỉ nên bổ sung chúng qua trái cây và rau quả tốt cho sức khỏe, ngũ cốc nguyên hạt, protein nạc và sữa ít béo.
3. Thịt ba rọi xông khói
Hơn một nửa lượng calo của thịt xông khói đến từ chất béo bão hòa, có thể làm tăng lipoprotein mật độ thấp (LDL-C) - cholesterol xấu, tăng khả năng bị đau tim hoặc đột quỵ. Thịt ba rọi xông khói thường chứa đầy muối, làm tăng huyết áp và khiến tim phải hoạt động mạnh hơn. Lượng natri cao (thành phần chính của muối) có thể dẫn đến đột quỵ, bệnh tim và suy tim. Chất bảo quản sử dụng trong thực phẩm này cũng liên quan đến những vấn đề về tim mạch.
Thịt ba rọi xông khói không tốt cho tim mạch
4. Thịt đỏ là thực phẩm không tốt cho tim mạch
Ăn quá nhiều thịt bò, thịt cừu và thịt lợn có thể làm tăng tỷ lệ mắc bệnh tim và tiểu đường. Điều này được giải thích là do chúng có nhiều chất béo bão hòa, làm tăng cholesterol.
5. Thịt chế biến sẵn là thực phẩm không tốt cho tim mạch
Người bị bệnh tim nên kiêng gì? Câu trả lời chắc chắn không thể thiếu thực phẩm chế biến sẵn. Xúc xích và thịt hộp là những thực phẩm có hại cho tim mạch. Chúng có lượng muối cao và hầu hết đều có lượng chất béo bão hòa cao.
Thịt hộp xúc xích là những thực phẩm người bệnh tim không nên ăn do chúng có lượng muối và lượng chất béo bão hòa cao
6. Rượu
Uống rượu vừa phải sẽ không gây hại cho tim trừ khi bạn mắc chứng huyết áp cao hoặc triglyceride cao - một loại chất béo trong máu có thể làm tăng tỷ lệ mắc bệnh tim. Tuy nhiên, uống nhiều rượu có thể dẫn đến huyết áp cao, suy tim, đột quỵ và tăng cân.
7. Nước ngọt
Bổ sung một lượng đường nhỏ vào cơ thể sẽ không gây hại nhưng một lon soda luôn luôn chứa nhiều đường hơn lượng đường được khuyên dùng trong cả ngày. Những người uống soda thường xuyên có xu hướng tăng cân nhiều hơn và có nhiều khả năng bị béo phì, bệnh tiểu đường tuýp 2, huyết áp cao và bệnh tim.
Nước ngọt có chứa một số chất không tốt cho bệnh tim
8. Kẹo là thực phẩm không tốt cho tim mạch
Trong nhiều năm, chất béo được coi là nguyên nhân lớn nhất của bệnh tim. Nhưng một báo cáo được công bố năm ngoái trên JAMA Internal Medicine tiết lộ rằng, chế độ ăn nhiều đường có thể là mối đe dọa lớn hơn bằng cách góp phần gây béo phì, tăng tình trạng viêm, tăng cholesterol và tiểu đường, tất cả đều là yếu tố nguy cơ của bệnh tim.
9. Bơ
Bơ là một trong thực phẩm có hại cho tim mạch. Bơ có nhiều chất béo bão hòa, làm tăng cholesterol xấu và tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Bạn nên thay thế bơ bằng dầu ô liu hoặc dầu thực vật có chứa chất béo đơn và đa không bão hòa tốt cho tim.
Người bệnh cần hạn chế ăn bơ
10. Khoai tây chiên
Khoai tây chiên có nhiều chất béo và muối, đây là một thực phẩm có hại cho tim mạch. Một nghiên cứu cho thấy những người ăn khoai tây chiên 2 đến 3 lần một tuần có nhiều khả năng tử vong sớm. Một lựa chọn khác tốt hơn một chút đó là tự làm khoai tây chiên bằng lò nướng với dầu ô liu tốt cho sức khỏe, sẽ còn tốt hơn nữa nếu bạn sử dụng khoai lang.
11. Gà rán là thực phẩm không tốt cho tim mạch
Gà rán chứa rất nhiều calo, chất béo và natri. Các nghiên cứu đã liên kết thực phẩm chiên với bệnh tiểu đường loại 2, béo phì và huyết áp cao - tất cả đều làm tăng tỷ lệ mắc bệnh suy tim. Do đó, bạn nên chọn ức gà không da và nướng thay vì chiên sẽ tốt hơn cho sức khỏe.
Bệnh tim mạch: Cứ 2 giây lại có 1 người tử vong | vinmec | 937 |
Công dụng thuốc Tussifast
Thuốc Tussifast gồm 3 thành phần chính là Dextromethorphan HBr hàm lượng 5mg, Clopheniramin maleat hàm lượng 1,33mg và Guaiphenesin hàm lượng 50mg giúp long đờm. Tussifast được đóng trong hộp 1 lọ 30 ml, hộp 1 lọ 60 ml siro với hạn sử dụng không quá 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
1. Tussifast công dụng là gì?
Thuốc Tussifast được chỉ định cho những đối tượng sau:Bệnh nhân ho do những tác nhân sau: Cúm, cảm lạnh, viêm phổi, lao, suyễn, viêm phế quản, sởi và ho gà.Bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng, viêm hầu, viêm khí quản, viêm thanh quản, hít phải chất kích thích, ho do tâm lý và kích thích màng phổi.2. Chống chỉ định của thuốc Tussifast. Những đối tượng dưới đây không được sử dụng thuốc Tussifast:Bệnh nhân dị ứng hay mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Tussifast.Người bệnh đang có những cơn hen cấp tính.Người bệnh bị suy hô hấp.Bệnh nhân bị bệnh gan.Người bệnh mắc phì đại tiền liệt tuyến.Bệnh nhân tắc cổ bàng quang.Bệnh nhân loét dạ dày, tắc nghẽn môn vị - tá tràng.Bệnh nhân là phụ nữ đang cho con bú.Bệnh nhân là trẻ sơ sinh, bệnh nhân là trẻ đẻ thiếu tháng.
3. Liều lượng sử dụng thuốc Tussifast
Cách dùng: Thuốc Tussifast bào chế dưới dạng lỏng và sử dụng theo đường uống. Liều lượng dùng thuốc Tussifast:Bệnh nhân là người lớn mỗi lần sử dụng 15 ml.Bệnh nhân thuộc độ tuổi từ 7 – 12 tuổi: Mỗi lần uống 10ml và cách nhau 6 – 8 giờ.Bệnh nhân thuộc độ tuổi từ 2 – 6 tuổi: Mỗi lần uống 5 ml và cách nhau 6 – 8 giờ.4. Cách xử lý khi quên liều hoặc quá liều Tussifast. Trường hợp quên liều: Nếu quên liều dưới 2 tiếng, uống ngay khi nhớ ra. Nếu liều Tussifast bị quên gần với liều kế tiếp, bệnh nhân bỏ qua liều quên để uống liều kế tiếp. Tuy nhiên không tự ý tăng gấp đôi liều để bù liều quên, tránh tác dụng phụ ngoài ý muốn.Trường hợp quá liều: Khi bị quá liều, bệnh nhân ngừng uống thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ/ dược sĩ. Trường hợp xuất hiện triệu chứng hôn mê hoặc không thở được, người nhà ngay lập tức đưa bệnh nhân đi cấp cứu.5. Tác dụng phụ của thuốc Tussifast. Trong quá trình sử dụng thuốc Tussifast, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau:Bệnh nhân bị buồn ngủ, ngủ sâu.Bệnh nhân bị khô miệng, khô mũi, khô họng.Bệnh nhân bị chóng mặt, nhức đầu, đánh trống ngực, bồn chồn,...Bệnh nhân có cảm giác buồn nôn và nôn, ăn không ngon. Bệnh nhân bị táo bón, tiểu khó.Bệnh nhân mặt đỏ bừng, hạ huyết áp, nổi mẩn, đổ mồ hôi,...Bệnh nhân rối loạn tiêu hóa và rối loạn hệ thần kinh trung ương.
6. Tương tác của thuốc Tussifast
Thuốc chống trầm cảm Monoamin Oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết chất dẫn truyền thần kinh của thuốc Tussifast.Ethanol hoặc thuốc an thần gây ngủ làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc Tussifast.Thuốc Tussifast ức chế chuyển hóa Phenytoin và tăng nguy cơ ngộ độc Phenytoin.7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tussifast. Trước khi sử dụng thuốc Tussifast, hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ nếu bản thân bệnh nhân bị dị ứng với thành phần của thuốc hoặc các thuốc bạn đang dùng, chuẩn bị dùng.Chia sẻ với bác sĩ/ dược sĩ nếu bạn đang có phẫu thuật hoặc từng mắc bệnh khí phế thũng, bệnh hen huyễn, viêm phế quản mãn tính hoặc bệnh phổi khác, bệnh tăng nhãn áp, bệnh tiểu đường, tiểu khó do tuyến tiền liệt, bệnh huyết áp cao, bệnh tim, bệnh cường giáp,... Khi sử dụng thuốc Tussifast không được uống đồ chứa cồn như bia, rượu,... vì làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc.Thuốc Tussifast làm tăng nguy cơ bí tiểu, đặc biệt ở bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, tắc môn vị tá tràng, tắc đường niệu,...Thận trọng sử dụng thuốc Tussifast với bệnh nhân phổi mãn tính, khó thở hoặc thở ngắn,... Vì tăng nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp, thậm chí ngừng thở.Tăng nguy cơ sâu răng đối với bệnh nhân sử dụng thuốc Tussifast thời gian dài.Thuốc có tác dụng phụ gây buồn ngủ, hoa mắt, chóng mặt, nhìn mờ,... vì vậy dân lái xe, người vận hành máy móc hoặc làm bất cứ công việc yêu cầu sự tỉnh táo,... không được sử dụng thuốc Tussifast.Thận trọng khi sử dụng thuốc Tussifast cho bệnh nhân trên 60 tuổi vì nhóm đối tượng này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết chất dẫn truyền thần kinh.Không sử dụng thuốc Tussifast cho bệnh nhân đang mang thai, đặc biệt 3 tháng cuối thai kỳ vì có thể dẫn tới tác dụng phụ nghiêm trọng, trong đó có cơn động kinh sau khi trẻ sinh ra. Thuốc Tussifast tiết qua sữa mẹ và ức chế việc tiết sữa, dẫn tới phản ứng nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ. Vì vậy đối tượng bệnh nhân là phụ nữ đang cho con bú không được dùng thuốc.Bảo quản thuốc Tussifast nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 °C, không để ánh nắng mặt trời chiếu vào thuốc.Bài viết đã cung cấp thông tin Tussifast có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Tussifast theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Tussifast là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn. | vinmec | 994 |
Công dụng thuốc Strecalis
Thuốc Strecalis là thuốc thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ, có thành phần chính là hoạt chất Eperison hàm lượng 50mg. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách dùng của thuốc Strecalis qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Strecalis có tác dụng gì?
Công dụng thuốc Strecalis được sử dụng trong điều trị liệt cứng do trong các trường hợp sau:Bệnh mạch máu não.Liệt cứng do tủy.Thoái hoá đốt sống cổ.Di chứng sau phẫu thuật.Cải thiện và hỗ trợ các triệu chứng tăng trương lực cơ trong hội chứng đốt sống cổ.Viêm quanh khớp vai và vùng thắt lưng.Không sử dụng thuốc Strecalis cho người bệnh quá mẫn hoặc dị ứng với Eperison hoặc với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Strecalis
2.1. Cách dùng. Thuốc Strecalis là loại thuốc được kê theo toa từ bác sĩ, dược sĩ. Vì thế, người bệnh cần đọc thật kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc dùng liều theo chỉ định của bác sĩ.Strecalis được bào chế dưới dạng viên nén và được sử dụng cho đường uống. Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc kèm một cốc nước vừa đủ. Không tự ý dùng thuốc theo cách khác khi chưa có chỉ định từ chuyên viên y tế.2.2. Liều dùng. Liều dùng Eperison phụ thuộc vào độ tuổi và mức độ bệnh nặng nhẹ mà sẽ có liều dùng phù hợp nhất. Liều dùng thông thường 3 viên/ngày được chia làm 3 lần và uống sau mỗi bữa ăn.Nếu người bệnh sử dụng quá liều và xuất hiện những biểu hiện bất thường, hãy ngừng dùng thuốc và báo cáo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều và có các biểu hiện cần phải cấp cứu hãy gọi cho 115 và người nhà hãy mang theo tất cả những dòng thuốc mà bệnh nhân đã và đang sử dụng. Các bác sĩ sẽ chẩn đoán và có hướng điều trị phù hợp nhất.Trường hợp quên liều:Thông thường, tất cả các thuốc có thể uống sau khi quên liều từ 1 đến 2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Tuy nhiên, những dòng thuốc có quy định nghiêm ngặt về thời gian dùng thuốc thì có thể dùng thuốc sau vài tiếng khi phát hiện quên. Nhưng nếu thời gian quên liều gần với thời gian dùng liều kế tiếp, người bệnh hãy bỏ liều đã quên và sử dụng thuốc như bình thường.
3. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Strecalis
Trong quá trình sử dụng Eperiso, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Đau dạ dày. Buồn nôn. Chóng mặt, đau đầu. Chán ăn. Buồn ngủ. Phát ban ở da, nổi mẩn đỏ. Ngứa. Phù mạch, mạch nhanh. Tụt huyết áp. Khó thở. Tiêu chảy, không tiêu, táo bón. Ngoài ra, theo báo cáo thì phản ứng thường gặp nhất là các phản ứng quá mẫn trên da và có thể nặng hơn là sốc phản vệ. Vì vậy, người bệnh nên tuân thủ đúng theo hướng dẫn sử dụng thuốc, điều này sẽ làm giảm đi những tác dụng không mong muốn.Trong quá trình sử dụng Eperiso, nếu người bệnh có bất cứ dấu hiệu bất thường nào, hãy ngừng dùng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn kịp thời.
4. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Strecalis
Người bệnh có thể tham khảo mục chú ý, thận trọng trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ. Ngoài ra, có thể tham khảo mỗi số lưu ý khi dùng Eperiso như sau:Thận trọng sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc.Thận trọng dùng cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan.Giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc khi thấy cơ thể bị yếu sức, chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc các triệu chứng khác có thể xảy ra.Không nên dùng thuốc Strecalis khi lái xe hay sử dụng máy móc. Bởi vì, thuốc có tác dụng phụ là buồn ngủ, chóng mặt và đau đầu.Bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp rọi vào.Để thuốc lên trên cao, tránh xa tầm với của trẻ em.Không sử dụng thuốc khi hết hạn hoặc có các dấu hiệu của sự hết hạn như: chảy nước, mốc, màu sắc thay đổi, thuốc không còn nguyên vẹn,...Không sử dụng Eperiso cho phụ nữ đang cho con bú.Strecalis có chứa lactose. Vì thế, không nên sử dụng thuốc cho các bệnh nhân có vấn đề dung nạp galactose di truyền(hiếm gặp), kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt men lapp-lactase.
5. Tương tác thuốc Strecalis
Hiện tại chưa có báo cáo về những tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng chung Eperiso với các sản phẩm hoặc những loại thuốc khác.Nội dung trên đây không thay thế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và lời khuyên từ bác sĩ. Hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và là đúng theo chỉ dẫn dùng thuốc của bác sĩ để hạn chế được những tác dụng phụ không đáng có xảy ra. | vinmec | 881 |
Mổ polyp mũi người bệnh nên tới các bệnh viện
Mổ polyp mũi thường được áp dụng trong trường hợp điều trị nội khoa bằng thuốc không hiệu quả, polyp có kích thước lớn…Để chữa trị thành công bệnh polyp mũi, người bệnh nên tới các bệnh viện có chuyên khoa Tai mũi họng.
Polyp mũi là u lành tính hay gặp ở hốc mũi hoặc vùng mũi xoang, hình thành từ lớp niêm mạc của mũi, xoang mặt hoặc ở các xoang. Polyp mũi là hậu quả của sự phì đại lành tính của niêm mạc mũi. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, hiếm khi có ở trẻ em dưới 10 tuổi, thường xuất hiện ở độ tuổi sau 30, nam có tần suất bị polyp mũi nhiều hơn nữ. Người cao tuổi có polyp một bên mũi cần cảnh giác tổn thương ung thư nằm bên dưới bị che đậy bởi polyp.
Polyp mũi có thể gặp ở mọi lứa tuổi, hiếm khi có ở trẻ em dưới 10 tuổi, thường xuất hiện ở độ tuổi sau 30
1. Mổ polyp mũi như thế nào?
Nếu thuốc điều trị không giảm hoặc loại bỏ polyp mũi, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Các loại phẫu thuật phụ thuộc vào số lượng, kích thước và vị trí của các khối u. Phẫu thuật lựa chọn cho polyp mũi bao gồm:
– Cắt polyp: Cắt polyp hoặc khối u nhỏ thường có thể được cô lập hoàn toàn loại bỏ bằng cách sử dụng một thiết bị hút khí nhỏ. Sau khi cắt polyp, phải điều trị tình trạng viêm, thường sử dụng thuốc xịt mũi có chứa corticosteroid và đôi khi cần dùng đến thuốc kháng sinh và thuốc corticosteroid đường uống. Polyp mũi, ngay cả khi được điều trị triệt để vẫn thường tái phát, đòi hỏi phải phẫu thuật lại.
Để mổ polyp mũi thành công, người bệnh cần tìm đến bệnh viện có chuyên khoa Tai mũi họng
– Phẫu thuật nội soi xoang: Có thể cần phải phẫu thuật để loại bỏ khối u và sửa vấn đề với các xoang dễ bị viêm nhiễm và sự phát triển của khối u. Các bác sĩ phẫu thuật chèn một đèn nội soi, một ống nhỏ với một ống kính lúp hoặc máy ảnh nhỏ, vào lỗ mũi và hướng dẫn nó vào hốc xoang. Sử dụng công cụ nhỏ để loại bỏ khối u và các vật cản khác ngăn chặn dòng chảy của chất lỏng từ xoang. Do phẫu thuật nội soi chỉ rạch những đường rất nhỏ nên vết mổ sẽ lành nhanh và ít đau đớn khó chịu hơn các kiểu phẫu thuật khác. Tuy vậy, việc phục hồi hoàn toàn cũng cần đến vài tuần và polyp cũng thường tái phát.
2. Lưu ý sau khi mổ polyp mũi
Sau khi mổ polyp mũi, người bệnh cần tuân thủ theo những chỉ định cụ thể của bác sĩ nhằm tránh nguy cơ tái phát bệnh.
Sau khi mổ polyp mũi cần vệ sinh mũi hàng ngày bằng nước muối sinh lý
– Vệ sinh mũi hàng ngày bằng nước muối sinh lý. Điều này có thể cải thiện dòng chảy chất nhờn và loại bỏ các chất gây dị ứng và chất kích thích khác
– Sử dụng máy tạo độ ẩm nếu có không khí khô trong nhà. Điều này có thể giúp cải thiện dòng chảy của chất nhầy từ các xoang và có thể giúp ngăn ngừa tắc nghẽn và viêm.
– Tránh các chất kích thích như chất gây dị ứng, khói bụi, hóa chất bởi chúng có thể khiến bệnh nhanh tái phát lại.
– Tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ nhằm nắm được tiến triển tình trạng bệnh và xử lý kịp thời những biến chứng có thể xảy ra. | thucuc | 644 |
Bạch cầu cao khi mang thai có nguy hiểm?
Trong suốt thời kỳ 9 tháng mang thai, bà bầu thường bị thay đổi rất nhiều từ hình dáng, thể chất lẫn tinh thần. Bạch cầu cao khi mang thai là một trong những thay đổi có liên quan đến huyết học. Vậy bạch cầu cao khi mang thai có nguy hiểm không?
1. Bạch cầu là gì? Tầm quan trọng của bạch cầu
Bạch cầu là tế bào máu trắng trong trong hệ thống miễn dịch của cơ thể. Bạch cầu giúp chống lại và tiêu diệt các nhân tố lạ gây hại cho cơ thể. Ngoài ra, chúng cũng xuất hiện ở hầu hết cơ quan và bộ phận. Mặt khác, việc xác định chính xác bạn đang khỏe mạnh hay không phụ thuộc vào mức độ tăng bạch cầu hoặc giảm bạch cầu.Mục đích chung của bạch cầu là tăng cường hệ miễn dịch. Tuy nhiên, mỗi tế bào bạch cầu được sản xuất trong tủy xương lại có những chức năng khác nhau.Bạch cầu neutrophils (đa nhân trung tính): loại bạch cầu neutrophils có số lượng nhiều nhất và có vai trò quan trọng trong việc tránh nhiễm khuẩn hoặc nấm.Bạch cầu monocytes (đơn nhân): loại bạch cầu này giúp rút, hút chất độc hại của vi khuẩn và cuối cùng tiêu diệt chúng.Bạch cầu eosinophils (ái toan): với nhiệm vụ che chắn cơ thể, chống lại ký sinh trùng và các phản ứng dị ứng khi mang thai.Bạch cầu basophils (ái kiềm): loại bạch cầu này thường chiếm ít hơn 1% trong tổng số tế bào bạch cầu. Giúp điều chỉnh lưu lượng máu và tăng các tế bào. Tăng hệ miễn dịch hoạt động ổn định khi mẹ bầu đang mắc bệnh.Bạch cầu lymphocytes: với nhiệm vụ tạo ra các kháng thể chống lại các tế bào lạ và phá hủy chúng.
2. Phụ nữ mang thai có chỉ số bạch cầu bao nhiêu là bình thường?
Tế bào bạch cầu có chức năng như một phần của hệ thống miễn dịch cơ thể. Chúng giúp cơ thể con người khỏi bị nhiễm trùng và bệnh tật. Thông thường số lượng bạch cầu của 1 người khoảng từ 4.000 – 10.000 bạch cầu/nm3. Nếu chỉ số bạch cầu > 8.000 bạch cầu/ml là bạch cầu cao và > 100.000 bạch cầu/ml có thể cơ thể đang mắc phải 1 bệnh lý khác.Ở phụ nữ mang thai chỉ số bạch cầu trung bình từ 4.500 – 11.000/nm3. Khi mang thai, số lượng tối thiểu được duy trì là 6.000/nm3. Trong thời kỳ tam cá nguyệt thứ 3, dao động khoảng 12.000 – 18.000/nm3 là an toàn.Ngoài ra khi mang thai, chỉ số bạch cầu có thể tăng cao để có thể đáp ứng phù hợp với thai nhi. Trường hợp này hoàn toàn không có gì đáng lo ngại và cũng không cần đến biện pháp cấp cứu nào. Tuy nhiên, nếu chỉ số bạch cầu tăng cao khi mang thai kèm theo các triệu chứng như tăng huyết áp, sốt, căng thẳng, sụt cân, chảy máu cam,...
3. Bạch cầu tăng cao khi mang thai có nguy hiểm không?
Trong thời kỳ mang thai việc phân tích nước tiểu có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Điều này giúp kiểm tra tình trạng sức khỏe của thai phụ và sự phát triển của thai nhi như thế nào? Ngoài ra, chỉ số bạch cầu trong nước tiểu còn báo hiệu những nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu ở phụ nữ mang thai. Vậy bạch cầu cao khi mang thai có nguy hiểm không?Thông thường, ở bà bầu khỏe mạnh chỉ số bạch cầu dưới 10 là bình thường. Nhưng nếu như chỉ số bạch cầu vượt ngưỡng cho phép chứng tỏ bạn đang bị nhiễm trùng. Đồng thời, chỉ số bạch cầu trong nước tiểu càng cao thì tình trạng viêm nhiễm càng nặng.Tình trạng nhiễm độc thai kỳ kéo theo rất nhiều hệ lụy đến sức khỏe của mẹ và bé. Khi bị nhiễm độc thai kỳ sẽ khiến người mẹ bị sụt cân bất thường, mất nước và tiền sản giật. Nếu không được phát hiện sớm và có phương hướng điều trị kịp thời sẽ để lại những hậu quả nguy hiểm như cao huyết áp, liệt nửa người, viêm thận, sảy thai, lưu thai, sinh non,...Đối với thai nhi khi bị nhiễm độc sẽ dẫn đến em bé kém phát triển, dị tật bẩm sinh sau sinh và hệ miễn dịch kém.Ở giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ, bạch cầu tăng cao có thể dẫn đến sinh non. Em bé sinh ra sẽ kém phát triển và hệ miễn dịch yếu gây nên một số dị tật bẩm sinh.
4. Nguyên nhân bạch cầu tăng cao khi mang thai
Dưới đây là một số yếu tố có nguy cơ là nguyên nhân gây ra chỉ số bạch cầu tăng cao khi mang thai.4.1.Nhiễm trùng. Tất cả những hình thức cơ thể bị nhiễm trùng hoặc nhiễm nấm đều gây nên cảm lạnh và nhiễm trùng đường tiết niệu. Điều này khiến cho chỉ số bạch cầu tăng cao khi mang thai. Vì thế, mẹ bầu nên thận trọng nhằm giữ an toàn cho bản thân. Bạn có thể tăng cường bổ sung vitamin, vệ sinh sạch sẽ vùng kín,... hạn chế nhiễm khuẩn. Từ đó, giúp ngăn ngừa tình trạng bạch cầu tăng cao khi mang thai.4.2.Viêm nhiễm. Khi cơ thể bị viêm hoặc phản ứng dị ứng. Các tế bào bạch cầu sẽ di chuyển đến khu vực cần được giúp đỡ. Sau đó sẽ phát triển tại đó làm cho cơ thể chưa kịp phản ứng lại. Điều này khiến cho chỉ số bạch cầu cũng tăng cao.4.3.Tâm lý căng thẳng. Tâm lý căng thẳng khi mang thai nguyên nhân chủ yếu do cảm xúc và thể chất gây nên. Việc căng thẳng kéo dài thường dẫn đến chỉ số bạch cầu tăng cao hơn bình thường. Điều này giúp bảo vệ cơ thể khỏi những ảnh hưởng tiêu cực. Vì thế, bạn hãy hạn chế căng thẳng bằng cách ngừng suy nghĩ tiêu cực, góp phần kiểm soát chỉ số bạch cầu tốt hơn.4.4.Nhịn đi tiểu thường xuyên. Khi bạn mang thai, vùng tử cung gây áp lực lên vùng bàng quang, nhất là những tháng cuối thai kỳ, khiến bạn thường xuyên cảm thấy buồn tiểu hoặc chỉ cần ho hoặc cười to cũng có thể són tiểu. Việc này rất dễ bị kích ứng. Ngoài ra, do đặc thù môi trường làm việc của mỗi người mà nhiều người có xu hướng nhịn tiểu. Việc nhịn tiểu lâu khiến cho vùng bàng quang bị kích thích và rất dễ nhiễm trùng.Ngoài 4 nguyên nhân phổ biến nêu ở bên trên, chỉ số bạch cầu tăng cao khi mang thai cũng do một số nguyên nhân khác như:Mắc một số bệnh ung thư như: ung thư bàng quang hoặc ung thư thận.Quá trình sử dụng thuốc giảm đau cũng có thể gây nên tác dụng phụ khiến bạch cầu tăng.Chế độ sinh hoạt không hợp lý, quá trình mang thai kiêng khem vô lý dẫn đến thiếu dưỡng chất và khiến hồng cầu hình liềm.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn hiểu được bạch cầu trong máu cao khi mang thai tăng cao là do đâu và gây nguy hiểm cho mẹ bầu như thế nào. Để có thể hạn chế tối đa tăng bạch cầu, bạn hãy duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh và bổ sung những dưỡng chất cần thiết cho cơ thể. Bằng cách bổ sung đạm, tăng cường rau xanh và các loại hoa quả. Ngoài ra, bạn hãy khám thai định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ, để có được thai kỳ khỏe mạnh. | vinmec | 1,313 |
Địa chỉ xét nghiệm lậu tại Nghệ An uy tín - nhanh chóng - bảo mật
1. Bệnh lậu là gì?
Bệnh lậu là một trong những căn bệnh lây qua đường tình dục gây ám ảnh bởi khó chữa và dễ lây lan. Bất cứ ai cũng cần tìm hiểu những thông tin cần biết về căn bệnh
Bệnh lậu do vi khuẩn lậu cầu (Neisseria Gonorrhoeae) gây ra. Đây là căn bệnh truyền nhiễm. Người mắc bệnh chủ yếu do nguyên nhân chính là quan hệ tình dục không lành mạnh, không có biện pháp bảo vệ an toàn khi giao hợp.
Đây cũng là nguyên truyền nhiễm nhiều căn bệnh khác qua đường tình dục. Bệnh thường gặp đối với cả nam và nữ. Bệnh có thể gặp ở nhiều đối tượng và các lứa tuổi khác nhau, bệnh lây qua đường máu, lây từ mẹ sang con trong quá trình mang thai hoặc sinh nở.
2. Những dấu hiệu nhận biết bệnh lậu
Các biểu hiện trong giai đoạn đầu của bệnh ở từng đối tượng cụ thể như sau:
Dấu hiệu ở nữ giới
Giai đoạn đầu bệnh tiến triển âm thầm và không có dấu hiệu rõ ràng, dễ chẩn đoán nhầm thành viêm nhiễm phụ khoa. Với bệnh lậu thể cấp tính thường có dấu hiệu như: dịch tiết âm đạo nhiều có màu không bình thường và có mùi hôi, đau bụng dưới khi quan hệ tình dục, cổ tử cung có dấu hiệu phù nề, chảy máu và mủ. Kèm theo là người bệnh cảm giác đau lưng, đau bụng dưới, chảy máu ấm đạo, ngứa hậu môn, chảy máu khi đại tiện,…
Dấu hiệu ở nam giới
Sau khoảng 1 tuần nhiễm khuẩn lậu ở nam giới, biểu hiện diễn ra khá rõ ràng. Đầu tiên là có biểu hiện của viêm niệu đạo, tiểu buốt, có khi ra mủ màu vàng hoặc xanh, đôi khi lẫn máu. Miệng sáo có dấu hiệu sưng đỏ, phù nề. Phần trực tràng và hậu môn bị nhiễm khuẩn gây ngứa hậu môn, chảy máu trực tràng. Thêm dấu hiệu nhiễm trùng phần hầu họng nếu có quan hệ bằng đường miệng, miên amidan, miệng nổi nhiều nốt,. .
Biểu hiện ở trẻ sơ sinh
Nếu người mẹ bị bệnh lậu thì rất dễ lây sang cho con trong giai đoạn mang thai hoặc sinh con. Sau 2 ngày, trẻ sơ sinh nếu nhiễm vi khuẩn lậu sẽ có biểu hiện rõ ràng như: đau mắt, mắt bị sưng và phù nề có mủ vàng, viêm giác mạc, loét giác mạc,…
Nếu không được chữa trị kịp thời trẻ có thể mù vĩnh viễn, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Tốt nhất là người mẹ trước khi mang thai nên làm xét nghiệm lậu để tránh những trường hợp đáng tiếc xảy ra. | medlatec | 468 |
Kuplevotin là thuốc gì? Công dụng điều trị của thuốc Kuplevotin 25mg
Thuốc Kuplevotin 25mg là thuốc được chỉ định điều trị viêm loét đường tiêu hóa. Bên cạnh đó, thuốc còn có tác dụng điều trị bệnh tâm thần phân liệt mãn tính. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Thuốc Kuplevotin 25mg là thuốc gì?
Thuốc Kuplevotin 25mg có thành phần chính là Levosulpiride 25mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
2. Chỉ định và chống chỉ định của Kuplevotin 25mg
2.1. Chỉ định. Thuốc Kuplevotin 25mg được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Điều trị rối loạn ở dạng cơ thể.Điều trị bệnh tâm thần phân liệt mãn tính xuất hiện cùng với những triệu chứng tiêu cực.Điều trị một số bệnh lý đường tiêu hóa như: bệnh trào ngược dạ dày thực quản, hội chứng ruột kích thích xuất hiện các triệu chứng đau dạ dày dai dẳng, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón.2.2. Chống chỉ định của Kuplevotin 25mg. Thuốc Kuplevotin 25mg chống chỉ định với những trường hợp sau đây:Người bệnh bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào trong thuốc Kuplevotin 25mg. Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính. U tủy thượng thận. Người bệnh đang ở trong trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế. Người bệnh bị hôn mê. Ngộ độc rượu hoặc đang sử dụng các thuốc ức chế thần kinh khác.
3. Cách dùng và liều dùng Kuplevotin 25mg
Cách dùng: Người bệnh cần dùng thuốc Kuplevotin 25mg bằng đường uống và nên uống cùng với nước lọc.Liều dùng cụ thể như sau:Liều dùng thông thường khi điều trị các bệnh lý tiêu hóa:Dùng 75mg/ ngày và chia thành 3 liều bằng nhau. Liều dùng thông thường khi điều trị tâm thần phân liệt:Dùng 200 – 300mg/ ngày và chia thành 3 liều bằng nhau. Cần chú ý: Giảm liều đối với trẻ em từ 14 – 18 tuổi. Tuyệt đối không sử dụng thuốc Kuplevotin 25mg cho trẻ dưới 14 tuổi.Ngoài ra, cần điều chỉnh liều dùng thuốc Kuplevotin 25mg ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, cụ thể như sau:Độ thanh thải creatinin 30 – 60ml/ phút: Sử dụng 2/3 liều so với liều thông thườngĐộ thanh thải creatinin 10 – 30ml/ phút: Sử dụng 1/2 liều so với liều thông thườngĐộ thanh thải creatinin dưới 10ml/ phút: Sử dụng 1/3 liều so với liều thông thường
4. Những lưu ý khi sử dụng Kuplevotin 25mg
Trong quá trình sử dụng thuốc Kuplevotin 25mg, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Nếu dùng thuốc Kuplevotin 25mg cho người bệnh suy thận, cần điều chỉnh liều và theo dõi chặt chẽ các biến chứng, cũng như những ảnh hưởng đến chức năng của cơ quan này.Người bệnh động kinh sử dụng thuốc Kuplevotin 25mg có khả năng co giật bị hạ thấp. Còn với người cao tuổi dễ buồn ngủ và hạ huyết áp thế đứng. Do đó cần hết sức thận trọng với 2 đối tượng này.Sử dụng rượu và đồ uống có cồn, chất kích thích cùng với thuốc Kuplevotin có thể làm gia tăng triệu chứng buồn ngủ và mất tập trung.Ngoài ra, trong thời gian dùng thuốc Kuplevotin 25mg, nếu người bệnh bị sốt cao không rõ nguyên nhân thì cần ngưng thuốc Kuplevotin 25mg ngay để loại trừ khả năng mắc hội chứng an thần kinh ác tính.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng Kuplevotin 25mg
Trong quá trình sử dụng thuốc Kuplevotin 25mg, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau đây:Tác dụng phụ thông thường:Hệ thần kinh: Người bệnh có thể cảm thấy buồn ngủ hoặc mất ngủ. Nội tiết: làm tăng tiết sữa, vô kinh, rối loạn kinh nguyệt, tăng prolactin máu,...Tác dụng phụ ít gặp:Hệ thần kinh: Hội chứng Parkinson, hội chứng ngoại tháp và kích thích quá mức.Tim mạch: Khoảng QT bị kéo dài. Tác dụng phụ hiếm gặp:Nội tiết: Vú to bất thường ở nam giới. Hệ thần kinh: Hội chứng sốt cao ác tính, loạn vận động muộn,...Huyết áp: Rối loạn nhịp tim, Chậm nhịp tim, hạ huyết áp thế đứng,...
6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Kuplevotin 25mg
Phụ nữ mang thai: Kuplevotin có thể đi qua nhau thai và gây tác dụng tiêu cực đến thần kinh thai nhi. Vì vậy, không khuyến cáo dùng thuốc Kuplevotin 25mg cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong tam cá nguyệt thứ nhất.Phụ nữ cho con bú: Thuốc Kuplevotin có thể phân bố qua sữa mẹ, từ đó gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Vì vậy, để đảm bảo an toàn, người mẹ nên ngưng cho trẻ bú hoặc đề nghị bác sĩ chỉ định một loại thuốc điều trị khác thích hợp hơn.Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc: Sử dụng thuốc Kuplevotin có thể làm gia tăng cảm giác buồn ngủ, chóng mặt, rối loạn thần kinh. Vì vậy, cần thận trọng nếu người lái xe và vận hành máy móc trong thời gian sử dụng thuốc Kuplevotin 25mg
7. Tương tác thuốc Kuplevotin 25mg
Thuốc kháng axit có chứa nhôm/ magnesi hydroxyd: Những loại thuốc này có khả năng làm giảm mức độ hấp thu Levosulpiride làm tác dụng của thuốc bị suy giảm, Vì vậy, người bệnh nên uống thuốc Kuplevotin cách 2 giờ sau khi uống thuốc kháng axit.Levodopa: Chống chỉ định thuốc chứa thành phần Levosulpiride và các thuốc an thần kinh với Levodopa do chúng có đối kháng cạnh tranh.Thuốc hạ huyết áp: Sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng. Do đó, cần điều chỉnh liều nếu có ý định kết hợp.Lithi: Sử dụng đồng thời làm tăng khả năng phong bế của Levosulpiride với thụ thể dopaminergic D2 ở não. Vì vậy, có khả năng gây rối loạn ngoại tháp.Thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: Có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh.Rượu: Có thể làm tăng tác dụng an thần của Levosulpiride.Tóm lại, thuốc Kuplevotin 25mg là thuốc điều trị viêm loét đường tiêu hóa. Bên cạnh đó, thuốc còn có tác dụng điều trị bệnh tâm thần phân liệt mãn tính. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,076 |
Nệm tốt có cải thiện giấc ngủ không?
Nệm có ảnh hưởng rất nhiều đến giấc ngủ, giúp cho việc nằm, xoay trở mình một cách thư giãn và thoải mái. Chính vì vậy, có một tấm nệm giúp ngủ ngon là một phần quan trọng của sức khỏe tổng thể. Khi tìm hiểu về các phương pháp cải thiện giấc ngủ, việc biết cách lựa chọn nệm nào tốt cho sức khỏe là điều kiện đầu tiên cần đạt được.
1. Ý nghĩa của một tấm nệm tốt cho sức khỏe
Phòng ngủ tạo điều kiện cho giấc ngủ và nghỉ ngơi. Để đảm bảo điều kiện này, mỗi người nên giữ cho môi trường ngủ của mình an toàn, thoải mái và hấp dẫn. Theo đó, mặc dù nhiều người không mấy quan tâm đến tấm nệm, nhưng trên thực tế, đó là một thiết bị ngủ cần thiết trong phòng ngủ và có thể ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống hàng ngày.Một tấm nệm tốt cho sức khỏe sẽ mang lại ý nghĩa như sau:Ngủ đủ giấc, chất lượng vào ban đêm: Một tấm nệm tốt sẽ giúp bạn ngủ ngon, nghỉ ngơi hoặc chợp mắt mọi lúc. Tùy thuộc vào loại nệm, nệm tốt cho sức khỏe cần giảm áp lực, hỗ trợ lưng hoặc cả hai, đồng thời khiến cơ thể thả lỏng hoàn toàn khi ngủ.Nâng đỡ và đem lại một tư thế ngủ tốt: Các tư thế ngủ khác nhau ở mỗi người và thường không ai có thể nhận thức được điều đó. Bằng cách có một tấm nệm phù hợp, mỗi người mới có thể duy trì hoặc cải thiện hình thức và tư thế nằm. Ví dụ, nếu có xu hướng ngủ nghiêng về bên phải, tư thế này cũng có thể gây căng thẳng cho các cơ quan của bạn. Lúc này, lựa chọn nệm cao su tốt cho sức khỏe là một ví dụ vì có thể duy trì sự thẳng hàng của cột sống và cung cấp lớp đệm cho các điểm chịu áp lực.Phát triển khuynh hướng ngủ của bản thân: Thật không may, một số người không thích ngủ do nhiều lý do cá nhân, trong đó có thể kể đến một tấm nệm không tốt. Hơn nữa, khi có quá nhiều hoạt động, mối quan tâm như công việc, học hành cũng như giao tiếp xã hội, một số người có xu hướng quên mất giấc ngủ. Nhưng với một tấm nệm giúp ngủ ngon, đem lại cảm giác thoải mái, mọi người sẽ thích nằm lên và nhanh chóng tận hưởng giấc ngủ hơn.
Nệm tốt cho sức khỏe giúp bạn có giấc ngủ ngon và đủ giấc
2. Những đặc điểm của nệm nào tốt cho sức khỏe?
Nghiên cứu cho thấy, ngủ trên nệm có độ cứng vừa phải, đặc biệt là nệm có độ cứng có thể điều chỉnh được sẽ thúc đẩy sự thoải mái, điều chỉnh cột sống thích hợp và giấc ngủ chất lượng. Nói chung, nệm phải hỗ trợ độ cong lành mạnh của cột sống, đồng thời không gây nóng bức và phải phù hợp với chi phí và các nhu cầu khác của từng gia đình.Một tấm nệm giúp ngủ ngon là thông qua mạng lưới các mạch máu nhỏ được gọi là mao mạch chạy bên dưới da, giúp thư giãn các điểm tì đè trên cơ thể, từ đó sẽ giúp người nằm có được một đêm ngon giấc hơn.Ngược lại, khi nằm ngửa trên một tấm đệm xấu quá lâu sẽ khiến cơ thể mất oxy và chất dinh dưỡng. Điều này làm cho các tế bào thần kinh và thụ thể đau trên da truyền tín hiệu đến não, đưa ra phản xạ trở mình. Đây là cách giúp cải thiện lưu lượng máu đến khu vực này nhưng cũng khiến giấc ngủ bị gián đoạn tạm thời. Vì thế, khi nệm không có chất lượng lâu năm thường bị cong hoặc võng ở tâm, nơi thường đặt trọng lượng lớn nhất lên đó. Lúc này, người nằm khi thức dậy sẽ thấy bị khó chịu ở thắt lưng, cứng hoặc căng cơ.
3. Cách lựa chọn nệm nào tốt cho sức khỏe?
Thử và tham khảo trước khi chọn đệm. Không có gì thay thế cho việc thử nệm trực tiếp. Điều này có thể thu hẹp mọi thông tin tìm kiếm khá nhanh và giúp mỗi người tìm thấy những loại nệm nào thích và không thích. Một cách tuyệt vời khác để bắt đầu chọn một tấm nệm giúp ngủ ngon là hỏi kinh nghiệm từ bạn bè, gia đình hoặc đồng nghiệp về thương hiệu nệm tin cậy trên thị trường.
Bạn nên lựa chọn và tham khảo nệm tốt cho sức khỏe trước khi mua
Dành thời gian. Các chuyên gia khuyên rằng nên dành ít nhất 15 phút ở tư thế ngủ thông thường trên bất kỳ tấm đệm nào đang cân nhắc nghiêm túc sẽ mua. Nếu sợ bị thức giấc bởi các chuyển động trên giường, hãy nhớ nhờ một người ngồi trên giường và đứng dậy để xem chuyển động của người khác có chuyển đến vị trí đang nằm hay không.Tìm thử nghiệm giấc ngủ dài. Nếu quyết định mua một tấm nệm trước khi dùng thử, hãy chọn một công ty cho phép khách hàng ít nhất 90 ngày để thử.Tìm hiểu về chính sách hoàn trả. Trong một số trường hợp, khách hàng có quyền trả lại tấm nệm đã mua vì thấy không phù hợp và được hoàn lại tiền. Trong các trường hợp khác, công ty có thể đề nghị đổi một tấm nệm khác thay vì hoàn lại tiền. Do đó, tìm hiểu những điều này trước khi quyết định mua nệm.Tóm lại, một tấm nệm tốt cho sức khỏe là yếu tố quyết định để có được một cơ thể sảng khoái và tinh thần minh mẫn khi thức dậy. Vì thế, biết được những bí quyết để chọn nệm nào tốt cho sức khỏe sẽ mang lại một đêm ngon giấc cũng như tư thế ngủ thoải mái, phù hợp.com, news18.com, healthline.com, webmd.com | vinmec | 1,031 |
Bị viêm bàng quang nên ăn gì?
Viêm bàng quang là một bệnh khá thường gặp, gây nên do vi khuẩn phát triển trong bàng quang với các triệu chứng như tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu có máu... Chế độ ăn uống phù hợp rất cần thiết để giúp người bệnh cải thiện triệu chứng và giảm nguy cơ tăng nặng.
1. Bệnh viêm bàng quang là gì?
Bàng quang là phần của hệ tiết niệu, nơi chứa nước tiểu từ niệu quản. Chức năng chính của bàng quang đó là chứa đựng nước tiểu và đào thải nước tiểu ra ngoài quan niệu đạo.Viêm bàng quang là một tình trạng viêm gây ra do sự nhiễm khuẩn ở bàng quang, bệnh này có thể gặp ở mọi đối tượng, cả nam và nữ nhưng tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới thường cao hơn do cấu tạo cơ quan sinh dục của nữ.Viêm bàng quang chủ yếu gây ra là do vi khuẩn E Coli, loại vi khuẩn này sinh sống và là vi khuẩn có lợi cho đường ruột, nó vô hại khi sống ở đường ruột nhưng khi nó xâm nhập vào niệu đạo rồi đến bàng quang sẽ gây ra tình trạng viêm nhiễm. Nguy cơ lây nhiễm thường thấy nhất là do việc vệ sinh vùng kín không đúng cách, do quan hệ tình dục không an toàn...Việc điều trị bệnh viêm bàng quang thường cần kết hợp điều trị bằng thuốc kháng sinh, chế độ ăn uống phù hợp.
2. Viêm bàng quang nên ăn gì?
Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh viêm bàng quang giúp hạn chế hạn chế sự phát triển của vi khuẩn. Vì vậy, người bệnh viêm bàng quang nên ăn gì là điều cần biết. Dưới đây là một số thực phẩm mà người bệnh bị viêm bàng quang nên ăn:Chế độ ăn nhiều rau xanh lá, chế độ ăn uống cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, giúp cơ thể được cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết để tăng sức đề kháng, loại bỏ vi sinh vật gây bệnh.Một số thức ăn có thể được coi là tốt cho cơ thể như: tỏi có chứa hoạt chất tính kháng sinh từ đó giúp tiêu diệt các vi khuẩn có hại và nâng cao sức đề kháng cơ thể. Rau cần tây cũng góp phần ngăn chặn tình trạng nhiễm khuẩn trong đường tiết niệu.Uống nước: viêm bàng quang nên uống gì cũng là thắc mắc của không ít người mắc bệnh. Việc quan trọng nhất trong khi mắc bệnh viêm nhiễm đường tiết niệu đó là phải uống nhiều nước, bạn nên uống nước lọc, nước đun sôi để nguội ít nhất 2 lít nước mỗi ngày. Việc uống nhiều nước giúp vi khuẩn bị đào thải ra ngoài dễ dàng hơn, từ đó giúp tình trạng viêm nhanh khỏi hơn.
Viêm bàng quang nên ăn gì? Bạn nên thêm nhiều rau xanh vào chế độ ăn hàng ngày
3. Viêm bàng quang nên kiêng gì?
Bên cạnh những thực phẩm nên ăn thì việc kiêng một số thức ăn cũng góp phần giúp bệnh nhân mau khỏi bệnh hơn. Một số thực phẩm mà bệnh nhân mắc bệnh viêm bàng quang nên kiêng bao gồm:Một số loại trái cây có chứa nhiều acid như cam, bưởi, chanh, quýt, mận, trái vả, dứa, đu đủ, nam việt quất, dâu tây, quả việt quất, anh đào, đào và nho là những loại trái cây có thể gây kích thích bàng quang bị viêm.Hạn chế những loại rau củ quả như cà chua, dưa muối, cà muối...Những thực phẩm chế biến sẵn và có chứa chất bảo quản như xúc xích, giăm bông, thịt hun khói, đậu phụ, cá hun khói, bánh mì, bánh bao, bim bim, khoai tây chiên... nó có thể gây đau và kích thích bàng quang.Một số chế phẩm từ sữa: Sữa chua, kem chua, pho mát, phô mai có thể làm nặng các triệu chứng viêm bàng quang.Nên kiêng những gia vị cay nóng, hạn chế cho thêm tiêu, mù tạt vào đồ ăn.Nên tránh những đồ uống có thể gây kích ứng bàng quang bao gồm các loại nước có thể hương vị, cà phê, trà, trà xanh, nước ép cà chua, nước cam, nước ép bưởi, chanh, nước uống thể thao, nước tăng lực...Tránh hoàn toàn với rượu bia, thuốc lá: Những đồ uống có cồn khiến cho người bệnh xuất hiện triệu chứng nặng hơn, tiểu khó hơn. Những người thường xuyên sử dụng những thức uống này khi bị viêm bàng quang có thể làm tăng nguy cơ phát triển thành ung thư bàng quang cao hơn.
Viêm bàng quang nên kiêng gì? Bạn nên kiêng dùng trái cây nhiều acid như cam, bưởi...
4. Những lưu ý khác khi bị viêm bàng quang
Ngoài việc nên ăn và nên kiêng một số nhóm thực phẩm, người bệnh viêm bàng quang nên duy trì thói quen sống lành mạnh để hạn chế bệnh tái phát và một số lưu ý để bệnh mau khỏi hơn:Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, không nên lạm dụng xà bông hoặc dung dịch vệ sinh có tính tẩy rửa mạnh để vệ sinh, vì gây ra tổn thương vùng kín và tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Nên vệ sinh vùng kín từ trước ra sau để hạn chế tình trạng vi khuẩn từ đường tiêu hóa vào niệu đạo. Mặc quần áo thoáng mát giúp hạn chế tình trạng viêm nhiễm vùng kín.Chế độ ăn uống, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế thức khuya để giúp cơ thể khỏe mạnh, tránh căng thẳng khiến sức đề kháng của cơ thể suy giảm.Nên tập thể dục thể thao thường xuyên để tăng cao sức khỏe.Chú ý không được nhịn tiểu, nên đi tiểu sau khi quan hệ tình dục để tránh viêm bàng quang.Nên tránh việc quan hệ tình dục trong khi đang điều trị viêm bàng quang. Bởi làm tăng nặng các triệu chứng khó chịu của người bệnh và có nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn sang cơ quan sinh dục cao hơn.Khi điều trị bệnh viêm bàng quang cần tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sĩ điều trị. Tái khám sớm nếu các biểu hiện bệnh không thuyên giảm, xuất hiện thêm các biểu hiện như rét run, sốt cao, tiểu đục, tiểu ra máu, không đi tiểu, phù...Hy vọng thông qua bài viết bạn đã biết được bệnh viêm bàng quang nên ăn gì, kiêng gì và những lưu ý cần thiết để giúp các triệu chứng bệnh thuyên giảm và hạn chế nguy cơ bệnh tăng nặng. Khi có những biểu hiện của bệnh như tiểu buốt, tiểu rắt hay tiểu ra máu bạn nên thăm khám để được điều trị phù hợp. | vinmec | 1,145 |
Công dụng thuốc Halez Tablets
Thuốc Halez Tablets được chỉ định sử dụng trong điều trị các triệu chứng dị ứng, các bệnh ngứa. Vậy Halez Tablets là thuốc gì? Halez Tablets có tác dụng gì? Uống thuốc như thế nào là đúng? Bài viết sau đây sẽ tổng hợp nhằm cho bạn cái nhìn rõ hơn về thành phần cũng như công dụng của loại thuốc này.
1. Thuốc Halez Tablets là thuốc gì?
Thuốc Halez Tablets hay còn được gọi là Halez Tablets 5mg được sản xuất bởi công ty TNHH Akums Drugs & Pharmaceuticals, Ấn Độ dưới dạng viên nén hình tròn màu trắng, bao gồm 10 viên/vỉ, mỗi hộp 1 vỉ.Hoạt chất chủ yếu có trong Halez Tablets là Levocetirizine dihydrochloride 5 mg. Đây là nhóm thuốc kháng histamin, giúp điều trị các triệu chứng khó chịu khi gặp tình trạng dị ứng như chảy nước mắt, chảy nước mũi, ngứa mắt, ngứa mũi và hắt hơi. Ngoài ra, Levocetirizine cũng điều trị hiệu quả tình trạng ngứa và phát ban.
2. Thuốc Halez Tablets có tác dụng gì?
Thuốc Halez Tablets 5mg bao gồm dược chất Levocetirizine. Tác dụng của dược chất này trong thuốc giúp ức chế sự phóng thích của các chất hóa học gây dị ứng như histamin, bradykinin, serotonin, từ đó lượng máu cung ứng gia tăng, làm giảm nhanh chứng dị ứng.Thuốc Halez Tablets được chỉ định dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi nhằm giảm triệu chứng dị ứng và các bệnh ngứa trong trường hợp bệnh lý như sau:Họng và phế quản kích thích do cảm lạnh. Viêm mũi mãn tính. Viêm mũi dị ứng theo mùa. Mề đay tự phát mãn tính. Các dạng dị ứng da khác, các bệnh ngứa.
3. Cách sử dụng của Halez Tablets
3.1. Cách sử dụng Halez Tablets. Bệnh nhân sử dụng qua đường uống. Đặc thù sản xuất của Halez Tablets là dạng viên ném bao phim, bởi vậy việc nhai hoặc nghiền nát thuốc có thể gây mất dược tính. Bệnh nhân nên uống nguyên viên cùng với nước nguội để có được hiệu quả điều trị tốt nhất. Có thể dùng bất cứ lúc nào trước khi ăn.3.2. Liều dùng thuốc Halez Tablets. Bệnh nhân được khuyến cáo uống 1 lần/ngày. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: sử dụng 5mg, 1 lần/ngày. Trẻ em từ 6 tới 12 tuổi: sử dụng 5mg, 1 lần/ngàyĐối với bệnh nhân suy thận:Creatinine 50 - 79 ml/phút: 2,5mg ngày một lần. Creatinine 30 - 49 ml/phút: 2,5mg/lần, 2 ngày uống một lần. Creatinine dưới 30 ml/ phút: 2,5mg/lần, 3 ngày uống một lần. Tuỳ vào thời gian và diễn biến của triệu chứng: hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt; đỏ mắt, ngứa, liều khuyến cáo là 5 hoặc 10mg hàng ngày. Liều lớn nhất là 20 mg/ngày.Nếu cần thiết, có thể dùng liều 5mg vào buổi sáng và 5 mg vào buổi tối.Đối với người cao tuổi: Hiện nay chưa có số liệu về cần thiết giảm liều ở người cao tuổi.3.3. Xử lý khi quên, quá liều. Quên liều: Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và uống theo phác đồ đề ra. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.Quá liều: Chỉ cần sử dụng 1 viên Halez Tablets 5mg đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, nửa viên với người suy thận để ngăn chặn các triệu chứng hắt hơi, chảy nước mắt,... của các bệnh lý như viêm mũi dị ứng và ngứa. Tuy vậy, trong trường hợp người dùng đã sử dụng quá liều và xuất hiện triệu chứng nghiêm trọng, liên hệ ngay với bác sĩ để được xử lý kịp thời.3.4. Chống chỉ định thuốcĐối tượng quá mẫn cảm bất cứ thành phần nào của thuốc.Suy thận nặng. Creatinine < 10 ml/phút và bệnh nhân đang thẩm tách máu. Trẻ em dưới 2 tuổi. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: Thời kỳ mang thai Dùng ít hoặc không sử dụng levocetirizine với phụ nữ có thai. Thời kỳ cho con bú Levocetirizine chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú do có bài tiết vào trong sữa.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Halez Tablets
Chú ý liều dùng khi sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi, người già, bệnh nhân, suy thận.Thận trọng khi sử dụng thuốc trên da mặt, vùng da bị rách.Theo dõi sát sao khi điều trị cho bệnh nhân bị bệnh vảy nến vì đã có một vài ghi nhận trường hợp tái phát, tăng dung nạp, tăng độc tính tại chỗ và toàn thân.Cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý thay đổi liều dùng và thời gian điều trị4.1 Tác dụng phụ của Halez Tablets 5mg. Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, lo âu.Tiêu hóa: Khô miệng, khó chịu tiêu hóa.4.2 Tương tác thuốc. Hiện chưa có báo cáo cụ thể về tương tác xảy ra khi dùng sản phẩm với các loại kháng sinh, thực phẩm chức năng hay dược liệu khác. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn bạn nên tham khảo ý kiến trước khi sử dụng.4.3 Khi sử dụng Halez Tablets 5mg cần lưu ý khi những điều gì?Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng.Tuyệt đối không dùng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú:Thời kỳ mang thai:4.4 Bảo quản. Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.Nhiệt độ bảo quản thích hợp là dưới 30 độ C.Để xa tầm tay của trẻ em.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Halez Tablets, hy vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp người dùng hiểu rõ hơn về công dụng điều trị bệnh cũng như cách sử dụng, liều lượng để đảm bảo an toàn tốt nhất cho sức khỏe. | vinmec | 1,021 |
Tự chẩn đoán thoái hóa cột sống cổ
Hội chứng do thoái hoá đốt sống cổ còn được gọi là bệnh thoái hoá đốt sống cổ, là một loại bệnh thường hay gặp ở những người cao tuổi, người làm việc văn phòng; lái xe...
Ảnh minh họa.
Thoái hóa đốt sống cổ thường do các đốt sống bị tăng sinh, vôi hoá, biến dạng... chèn ép kích thích vào các tổ chức phần mềm xung quanh cột sống mà xuất hiện hàng loạt các triệu chứng như ép rễ thần kinh cổ, ép tuỷ sống cổ, rối loạn thần kinh giao cảm mạch máu vùng cổ và vai. Khi bị kích thích đột ngột hoặc chèn ép rễ thần kinh và tuỷ sống dẫn đến cung cấp máu không đủ ở động mạch sống nền, khi thần kinh giao cảm cổ bị kích thích có thể phát sinh rối loạn thần kinh giao cảm.
Người bị thoái hoá đốt sống cổ thường bị đau ở cổ, ở đầu, tai, trán, bả vai và cánh tay trên, ngón tay bị tê mỏi, lạnh, làm cho hoạt động phần cổ bị hạn chế (khi vận động mạnh bị đau dữ dội, khi đầu chuyển động đến một vị trí nào đó dẫn đến thiếu máu ở não) người bệnh cảm thấy nôn nao, chóng mặt, có lúc có thể xuất hiện hiện tượng chi dưới yếu hoặc bị ngã đột ngột. Người bị thoái hoá đốt sống cổ bị ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống. Trong lâm sàng sử dụng đồng thời nhiều phương pháp điều trị; biện pháp vận động cũng là một trong những phương pháp điều trị tích cực có hiệu quả nhằm làm giảm dần đau, tăng được tính đàn hồi dây chằng, các cơ thúc đẩy quá trình trao đổi chất, ổn định cơ năng của khớp là vô cùng quan trọng.
Khi cột sống cổ bị thoái hoá, mọc gai xương sẽ gây chèn ép vào các rễ thần kinh chi phối cho vùng bả vai và gây ra triệu chứng đau vai: Thoái hoá cổ 5, sẽ có rối loạn cảm giác ở phía vai ngoài, đau lan đến
khuỷu, cơ delta, cơ trên gai, cơ nhị đầu. Thoái hoá C6 thì đau lan từ vai đến mặt ngoài cánh tay, tê ngón tay cái, có khi cả ngón 2. Thoá hoá C7 thì đau mặt sau vai lan đến cổ tay. Rối loạn cảm giác cơ tam đầu, cơ duỗi bàn tay và mu bàn tay và ngón tay 2 - 3, đôi khi cả ngón 4. Thoái hóa C8 thì đau ở mặt trong cánh tay, cẳng tay, cổ tay, bàn tay, ngón 4 và ngón út. | medlatec | 450 |
Công dụng của thuốc Cambia
Thuốc Cambia có thành phần là Diclofenac Kali dưới dạng bột pha uống. Diclofenac là một thuốc chống viêm không steroid được sử dụng khá phổ biến. Vậy thuốc Cambia có tác dụng gì, chỉ định và liều dùng như thế nào?
1. Cambia là thuốc gì?
Cambia chứa hoạt chất Diclofenac kali hàm lượng 50mg dưới dạng bột pha dung dịch uống. Diclofenac là một thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hoạt động bằng ức chế hình thành các chất gây viêm đau trong cơ thể. Vậy thuốc Cambia có tác dụng gì?Thuốc Cambia được sử dụng để điều trị các cơn đau nửa đầu, có hoặc không kèm theo Aura (tập hợp các triệu chứng xảy ra trước hoặc trong cơn đau nửa đầu) ở người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên. Bệnh nhân không được sử dụng thuốc Cambia với mục đích ngăn ngừa chứng đau nửa đầu hoặc điều trị đau đầu cụm (Cluster Headache)Thuốc Cambia chỉ có hiệu quả khi cơn đau đầu đã xảy ra và không có công dụng ngăn ngừa hoặc giảm tần suất các cơn đau.
2. Những vấn đề cần lưu ý trước khi dùng thuốc Cambia
Thuốc Cambia có thể gây ra một tác dụng ngoại ý nghiêm trọng là xuất huyết tiêu hóa (dạ dày hoặc ruột) và hoàn toàn có thể gây tử vong. Vấn đề này luôn được bác sĩ cảnh báo cho bệnh nhân đang sử dụng thuốc Cambia, đặc biệt ở người lớn tuổi.Diclofenac trong Cambi cũng làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ (nguy cơ tử vong rất cao), ngay cả khi bệnh nhân không có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào trước đa. Tuyệt đối không sử dụng thuốc Cambia ngay trước hoặc sau khi phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG).Người bệnh không nên sử dụng thuốc Cambia nếu có cơ địa hoặc tiền sử dị ứng với Diclofenac, tiền sử khởi phát cơn hen phế quản cấp hay phản ứng dị ứng nghiêm trọng sau khi dùng Aspirin hoặc các NSAID khác.Để việc dùng thuốc Cambia đảm bảo an toàn, bệnh nhân hãy cho bác sĩ biết nếu có những vấn đề sau:Mắc bệnh tim mạch hoặc tăng huyết áp;Viêm loét hoặc xuất huyết dạ dày;Hen phế quản;Bệnh lý gan hoặc thận;Thường xuyên hút thuốc lá.Diclofenac có thể ảnh hưởng đến quá trình rụng trứng, do đó bệnh nhân có thể khó thụ thai hơn trong thời gian sử dụng thuốc Cambia. Nếu đang mang thai, bệnh nhân không nên dùng thuốc Cambia trừ khi bác sĩ chỉ định do việc dùng các NSAID trong 20 tuần cuối thai kỳ có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng về tim hoặc thận ở thai nhi hoặc tăng nguy cơ xảy ra các biến chứng với thai kỳ.Thuốc Cambia có thể không an toàn khi bà mẹ đang cho con bú sử dụng. Đối tượng này cần trao đổi với bác sĩ của về bất kỳ rủi ro nào có thể xảy ra.Thuốc Cambia không được chấp thuận sử dụng cho bất kỳ trường hợp nào dưới 18 tuổi.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Cambia
Bệnh nhân hãy uống 1 gói Cambia theo chỉ định của bác sĩ và cần tuân thủ tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất. Liều lượng của bệnh nhân có thể thay đổi tùy theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo đạt hiệu quả điều trị tốt nhất. Bệnh nhân không nên thay đổi liều hoặc thời gian dùng thuốc Cambia khi chưa được bác sĩ cho phép và cố gắng sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong quá trình điều trị đau nửa đầu.Cách sử dụng thuốc Cambia như sau:Bệnh nhân lấy 1 gói Cambia ra khỏi hộp (1 hộp gồm 3 gói);Mở gói thuốc khi đã sẵn sàng sử dụng;Cho toàn bộ bột bên trong vào 30-60ml nước sạch (Không sử dụng bất kỳ dung dịch nào khác);Tiến hành trộn đều và uống hỗn hợp thuốc đã hòa tan hoàn toàn;Sử dụng thuốc Cambia sau bữa ăn có thể làm giảm hiệu quả so với dùng khi bụng đói.Bệnh nhân hãy liên hệ với bác sĩ nếu cơn đau nửa đầu không biến mất hoàn toàn sau khi dùng thuốc Cambia. Tuyệt đối không dùng tiếp liều thứ 2 khi chưa có lời khuyên của bác sĩ do việc lạm dụng thuốc có thể khiến cơn đau đầu trở nên trầm trọng hơn. Trao đổi với bác sĩ nếu thuốc Cambia dường như không hiệu quả để tìm kiếm biện pháp điều trị phù hợp hơn.Liều thông thường của thuốc Cambia để điều trị chứng đau nửa đầu:1 gói thuốc Cambia (tương đương 50mg Diclofenac) uống 1 lần duy nhất;Như đã đề cập ở trên, thuốc Cambia không được chỉ định để dự phòng chứng đau nửa đầu hoặc điều trị đau đầu cụm;Đồng thời chưa xác định mức độ an toàn và hiệu quả khi bệnh nhân dùng tiếp liều thứ 2.Những việc cần tránh khi sử dụng thuốc Cambia:Tránh uống rượu vì có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày;Tránh dùng đồng thời với Aspirin hoặc các NSAID khác trừ khi bác sĩ chỉ định;Tránh tự ý sử dụng các thuốc giảm đau, hạ sốt, giảm sưng viêm hoặc thuốc chữa cảm lạnh/cúm khi chưa được bác sĩ cho phép vì thành phần các thuốc trên cũng có thể bao gồm Diclofenac hay các NSAID khác.
4. Tác dụng phụ của thuốc Cambia
Bệnh nhân cần được cấp cứu y tế khẩn cấp nếu có các triệu chứng của phản ứng dị ứng với thuốc Cambia (như phát ban, khó thở, phù mặt hoặc cổ họng) hoặc phản ứng da nghiêm trọng (như sốt, đau họng, bỏng mắt, đau hay phát ban ngoài da dạng đỏ hoặc tím kèm phồng rộp và bong tróc).Ngừng sử dụng thuốc Cambia và liên hệ với bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp nếu bệnh nhân có những dấu hiệu do phản ứng thuốc nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan, bao gồm: phát ban, sốt cao, hạch to, đau nhức cơ, suy nhược, bầm tím bất thường hoặc vàng da/mắt.Nhanh chóng gọi cho cấp cứu y tế nếu bệnh nhân dùng thuốc Cambia có các triệu chứng của nhồi máu cơ hoặc đột quỵ như:Đau tức ngực, lan lên hàm hoặc vai;Đột ngột tê hoặc yếu một bên cơ thể;Nói đớ lưỡi;Cảm thấy khó thở.Ngừng sử dụng thuốc Cambia và gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bệnh nhân có những tác dụng ngoại ý sau:Dấu hiệu khởi phát của tình trạng phát ban da bất kể mức độ;Các triệu chứng giống như cúm;Các biểu hiện bất thường tim mạch, như phù, tăng cân, cảm thấy khó thở;Các biểu hiện rối loạn chức năng thận như tiểu ít hoặc vô niệu, tiểu đau hoặc tiểu khó, phù tay hoặc chân, cảm thấy mệt mỏi hoặc khó thở;Các vấn đề về gan như buồn nôn, tiêu chảy, đau hạ sườn phải, mệt mỏi, ngứa da, nước tiểu sẫm màu, vàng da hoặc mắt;Triệu chứng xuất huyết dạ dày: đi tiêu phân có máu hoặc phân đen, nôn máu hoặc chất nôn trông giống như bã cà phê.
5. Tương tác của thuốc Cambia
Tham khảo bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Cambia nếu bệnh nhân cũng dùng điều trị bằng các chống trầm cảm do một số loại thuốc chống trầm cảm đồng thời với các NSAID có thể làm tăng nguy cơ bầm tím hoặc chảy máu bất thường.Bệnh nhân hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng, đặc biệt là:Thuốc tim mạch hoặc huyết áp, bao gồm cả thuốc lợi tiểu;Các chế phẩm khác của Diclofenac (như Arthrotec, Flector, Pennsaid, Solaraze, Voltaren Gel);Thuốc chống đông máu như Warfarin, Coumadin;Các NSAID khác như Aspirin, Ibuprofen (Advil, Motrin), Naproxen (Aleve), Celecoxib (Celebrex), Indomethacin, Meloxicam và một số thuốc khác. | vinmec | 1,340 |
[PK VĨNH PHÚC] TUYỂN DỤNG NHIỀU VỊ TRÍ HẤP DẪN - THU NHẬP ỔN ĐỊNH
VỊ TRÍ CẦN TUYỂN (SỐ LƯỢNG)
Kĩ thuật viên xét nghiệm : 05 ( ưu tiên Nam)
KTV điều dưỡng - lấy mẫu tại nhà : 06 (nhân sự)
MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Nhận mẫu, xử lý mẫu bệnh phẩm;
Quản lý trang thiết bị, quản lý hóa chất, vật tư tiêu hao... ;
Thực hiện nội kiểm và ngoại kiểm;
Báo cáo quản lý chất lượng, báo cáo công việc định kỳ;
Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Ban lãnh đạo.
Lấy mẫu bệnh phẩm tại nhà và trả kết quả;
Tư vấn cho khách hàng các vấn đề trong phạm vi chuyên môn;
Tiếp thị các dịch vụ xét nghiệm của phòng khám;
Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Ban lãnh đạo.
YÊU CẦU CÔNG VIỆC
Độ tuổi: Từ 22 - 40 tuổi;
Trình độ: Cao học/Đại học/Cao đẳng các ngành nghề liên quan;
Kinh nghiệm: Ưu tiên đã có kinh nghiệm. Có chứng chỉ hành nghề là 1 lợi thế;
Giao tiếp tốt, nhanh nhẹn, trung thực.
QUYỀN LỢI
Tổng thu nhập (150.000.000 - 300.000.000VNĐ/năm) - tương xứng với năng lực, kinh nghiệm và hiệu suất công việc;
Được đào tạo bài bản về nghiệp vụ y khoa và các kỹ năng mềm: Chăm sóc và tư vấn khách hàng; Kỹ năng giao tiếp…;
Được trang bị dụng cụ làm việc: Xe máy, máy tính bảng, quần áo (6 bộ/năm), mũ bảo hiểm, áo mưa;
Môi trường chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến;
Thưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty, thưởng các dịp Lễ Tết (27/2, sinh nhật công ty, 30/04 & 01/05, 02/09, tết dương lịch) và tháng lương 13++;
Phụ cấp tiền ăn: 40.000 VNĐ/bữa, phụ cấp trách nhiệm, xăng xe,…;
Chế độ du lịch trong và ngoài nước cho CBNV;
Các chế độ BHXH, BHYT theo đúng quy định của Luật lao động.
CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN
Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại: 119 đường Nguyễn Tất Thành, Khu dân cư số 2, Phường Khai Quang, TP. Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
Liên hệ: 0904271884 - Ms Hương (Phụ trách nhân sự phòng khám)/Ms Uyến - 0914351291 (Phụ trách tuyển dụng tập đoàn). | medlatec | 356 |
Công dụng thuốc Savixin
Thuốc Savixin thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, kháng virus và chống nhiễm khuẩn, có thành phần Cephalexin. Vậy cần những lưu ý gì khi sử dụng thuốc Savixin? Cùng tìm hiểu thông tin về thuốc Savixin qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Savixin là thuốc gì?
Thuốc Savixin thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, nhiễm trùng đường tiết niệu, hô hấp, da và mô mềm.Thuốc Savixin được bào chế dưới dạng viên nang hoặc thuốc bột pha hỗn dịch uống. Có quy cách đóng gói là hộp 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên nang hoặc hộp 10 gói x 3g.Thành phần chính có trong thuốc là hoạt chất Cephalexin và các thành phần tá dược hàm lượng vừa đủ gồm: Đường kính, avicel, aspartam, aerosil, bột cam, bột dâu, nước tinh khiết.
2. Thuốc Savixin có tác dụng gì?
Thuốc Savixin có thành phần là Cephalexin, đây là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cephalexin có phổ tác dụng trung bình, tác dụng trên các loại vi khuẩn gram âm (-) và gram dương (+), có tác dụng với các chủng Staphylococcus aureus tiết penicilinase kháng penicillin (hay ampicillin). Ngoài ra, Cephalexin cũng có hoạt tính trên đa số các E. coli kháng ampicillin.Chỉ định thuốc Savixin:Thuốc Savixin được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do những vi khuẩn chịu tác dụng:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Nhiễm khuẩn tai - mũi - họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và mãn tính, giãn phế quản có bội nhiễm. Nhiễm khuẩn da và mô mềm như: Bệnh mủ da và chốc lở.Nhiễm trùng đường tiểu: Viêm bể thận cấp và mãn tính, viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát.Nhiễm khuẩn sản, phụ khoa.
3. Cách sử dụng thuốc Savixin
3.1. Cách sử dụng thuốc Savixin:Người bệnh sử dụng thuốc Savixin qua đường uống.3.2. Liều dùng thuốc Savixin:Liều lượng sử dụng thuốc Savixin được khuyến cáo cho từng đối tượng như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khuyến cáo là 500mg x 3 lần mỗi ngày.Trẻ em 5 đến 12 tuổi: Liều khuyến cáo là 250mg x 3 lần mỗi ngày.Trẻ em 1 đến 5 tuổi: Liều khuyến cáo là 125mg x 3 lần mỗi ngày.Trẻ em dưới 1 tuổi: Liều khuyến cáo là 125mg x 2 lần mỗi ngày.Nên xem xét và cân nhắc liều dùng đối với các trường hợp sau:Đối với người lớn bị nhiễm trùng nặng hay khu trú sâu, đặc biệt vi khuẩn kém nhạy cảm, cân nhắc tăng liều 1 - 1,5g/ lần, 3 đến 4 lần một ngày.Trẻ nhỏ: Nên tính toán liều lượng dựa trên trọng lượng cơ thể. Liều lượng bình thường được khuyến cáo là 35 - 60mg/kg/ngày. Nhiễm trùng trầm trọng hay khu trú sâu, có thể tăng liều đến 100mg/kg/ngày.Đối với người già, nên xem xét cân nhắc khả năng suy thận.3.3. Cách xử trí khi quên, quá liều thuốc Savixin. Quên liều: Nếu quên liều thuốc Savixin, uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo theo đúng chỉ dẫn của dược sĩ chuyên môn hoặc bác sĩ phụ trách điều trị. Tuyệt đối không sử dụng gấp đôi liều lượng tại cùng thời điểm uống.Quá liều: Cho đến nay, Cephalexin chưa cho thấy có độc tính lên thận, tuy nhiên như đối với kháng sinh đào thải chủ yếu do thận, có thể xuất hiện sự tích tụ không cần thiết khi chức năng thận bị giảm dưới một nửa mức bình thường.Khi sử dụng quá liều, các triệu chứng gặp phải phần lớn là buồn nôn, nôn và tiêu chảy, tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bị bệnh suy thận.Xử trí khi dùng quá liều: Khi nghi ngờ dùng quá liều thuốc Savixin, ngưng dùng thuốc. Thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để có biện pháp kịp thời xử lý. Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu, nhưng thường không cần. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày.3.4. Chống chỉ định thuốc Savixin. Chống chỉ định thuốc Savixin trong các trường hợp dưới đây:Các trường hợp bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất Cephalexin, có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Không dùng Savixin cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicillin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch Ig. E.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Savixin
4.1 Thận trọng khi sử dụng SavixinỞ người bệnh dùng Cephalexin có thể gây dương tính giả trong thử nghiệm Coombs, xét nghiệm glucose niệu.Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay cả ở bệnh nhân dị ứng penicillin, tuy nhiên có một số rất ít phản ứng chéo xảy ra.Đối với bệnh nhân suy yếu chức năng thận: Cephalexin được đào thải chủ yếu qua thận, do đó cần chỉnh liều thích hợp cho các bệnh nhân này.Đối với phụ nữ có thai: Chưa có tài liệu cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai nhi và gây quái thai. Tuy nhiên chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thực sự cần thiết và có sự cho phép của bác sĩ.Đối với phụ nữ cho con bú: Mặc dù nồng độ của thuốc trong sữa mẹ rất thấp, tuy nhiên vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú trong thời gian mà người mẹ dùng thuốc.4.2 Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Savixin:Khi sử dụng thuốc Savixin có thể gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn được phân loại theo tần suất xảy ra như sau:Thường gặp:Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.Ít gặp:Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.Da: Nổi ban, mày đay, ngứa.Gan: Tăng transaminase gan có phục hồi.Hiếm gặp:Toàn thân: Chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi.Máu: Giảm bạch cầu trung tính.Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa.Da: Hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, phù Quincke, hoại tử biểu bì nhiễm độc.Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật.Tiết niệu - sinh dục: Viêm thận kẽ có hồi phục, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo.4.3 Tương tác, tương kỵ thuốc Savixin:Dùng kết hợp Cephalexin và probenecid sẽ làm kéo dài thời gian đào thải của Cephalexin và làm tăng nồng độ trong huyết thanh đến 50 - 100%. Dùng Cephalosporin liều cao cùng với các thuốc khác (như aminoglycosid, furosemid, acid ethacrynic và piretanid) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận. Do đó, cần sử dụng Cephalexin ở mức liều đã khuyến cáo.Tham khảo ý kiến dược sĩ, bác sĩ về việc dùng thuốc Savixin cùng thức ăn, đồ uống có cồn và thuốc lá. Tránh gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc.Trên đây là toàn bộ thông tin cần thiết khi sử dụng thuốc Savixin. Thuốc Savixin là thuốc kê đơn nên bệnh nhân không tự ý dùng và ngưng thuốc nếu chưa có sự cho phép của bác sĩ điều trị. | vinmec | 1,270 |
Mang thai có triệt lông được không?
Có ý kiến cho rằng triệt lông sử dụng công nghệ cao có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Điều này có đúng không? Mang thai có triệt lông được không? Những thắc mắc đó sẽ được giải đáp ngay trong bài viết sau.
1. Mang thai có triệt lông được không?
Triệt lông ở những vị trí nhất định giúp chị em tự tin hơn khi diện trang phục. Vì thế, đây là nhu cầu của nhiều chị em, trong đó có các mẹ bầu. Theo các chuyên gia da liễu cho biết, phụ nữ khi mang thai sẽ có sự thay đổi nội tiết tố và thường có những rối loạn nhất định. Điều này có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của sợi lông nên dù mẹ bầu có triệt sạch thì cũng dễ mọc tái phát lại trong thời gian gần.
Triệt lông có nhiều phương pháp như: dùng các nguyên liệu thiên nhiên, wax lông, dùng công nghệ cao…Mỗi phương pháp sẽ có những ưu và nhược điểm khác nhau. Vậy mang thai có triệt lông được không? Mẹ nên nhớ khi mang thai cơ thể rất dễ bị kích ứng nên việc wax lông có thể khiến da bị tổn thương, gây viêm nhiễm hoặc mẹ cũng phải tham khảo rất kỹ nếu có ý sử dụng các liệu trình triệt lông. Tốt nhất, nếu muốn triệt lông khi mang thai, mẹ bầu nên sử dụng các biện pháp tự nhiên.
Mang thai có triệt lông được không?
2. Một số phương pháp tẩy lông tự nhiên cho mẹ bầu
2.1. Tẩy lông bằng bơ
Mẹ có thể sử dụng bơ để tẩy lông các vùng nách, tay hay chân với những bước cơ bản như sau:
Bôi một lớp bơ lên vùng lông rồi lấy giấy mềm miết nhẹ lên vùng bơ
Giữ nguyên miếng giấy trong khoảng 2 – 5 phút rồi lột miếng giấy đó theo chiều ngược chiều lông mọc một cách dứt khoát, nhanh gọn. Những lớp lông sẽ dễ dàng được loại bỏ hơn.
Trong bơ cũng có chứa nhiều vitamin C, E, A, B,…có tác dụng làm da thêm sáng màu, mịn màng.
Tẩy lông bằng bơ khá an toàn
2.2. Tẩy lông bằng đậu nành và nghệ
Đầu tiên, các mẹ vệ sinh thật sạch vùng da cần tẩy lông.
Dùng khoảng 1 lạng hạt đậu nành trộn với 2 thìa bột nghệ tươi, đem xay nhỏ.
Sau đó, mẹ trộn với 1 ít nước và khuấy đều đến khi hỗn hợp đặc lại.
Mẹ bôi hỗn hợp này lên toàn bộ vùng da cần tẩy lông và rửa lại bằng nước sạch sau khoảng 30 phút. Thực hiện phương pháp này đều đặn 2 – 3 lần/tuần để tẩy lông và làn da cũng sáng mịn hơn.
Những phương pháp tẩy lông trên đều sử dụng các nguyên liệu thiên nhiên nên khá an toàn và dễ sử dụng cho mẹ bầu nên các mẹ hoàn toàn yên tâm nhé.
2.3. Tẩy lông bằng hỗn hợp chanh, mật ong và đường
Đây là hỗn hợp triệt lông khá quen thuộc với nhiều chị em mang lại hiệu quả cao. Ngoài ra, sử dụng hỗn hợp này còn có tác dụng tẩy tế bào chết, bảo vệ da khỏi sự xâm hại của vi khuẩn. Những nguyên liệu đều tự nhiên nên rất an toàn và tốt cho mẹ bầu.
Mẹ chỉ cần chuẩn bị hỗn hợp gồm: 1 bát nhỏ đường, 1 thìa nước cốt chanh, 3 – 4 thìa mật ong. Đun nhỏ lửa hỗn hợp này đến khi đường tan ra và hỗn hợp chuyển thành sệt sệt. Sau đó, để hỗn hợp nguội bớt và bôi lên vùng cần tẩy lông khi còn ấm. Tương tự như phương pháp trên, mẹ đặt một miếng vải sạch lên trên hỗn hợp, miết nhẹ theo chiều ngược lông mọc. Đợi khoảng 30 phút rồi lột thật nhanh tấm vải ra, mẹ sẽ thấy những sợi lông biến mất.
Hỗn hợp chanh, đường, mật ong tẩy lông khá hiệu quả và an toàn
3. Chăm sóc da sau khi tẩy lông
Sau khi tẩy lông, mẹ cũng cần cẩn trọng trong việc chăm sóc da, vì mẹ sau khi sinh sẽ tiếp xúc trực tiếp nhiều với em bé.
Bảo vệ vùng da mới tẩy lông để không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời
Chỉ sử dụng những loại sữa tắm dịu nhẹ, khi có bé thì sử dụng loại sữa tắm an toàn cho cả trẻ sơ sinh, không chứa hóa chất tẩy mạnh
Nếu có ý định sử dụng các loại mỹ phẩm thì nên hỏi ý kiến bác sĩ để xem có an toàn không.
Đắp mặt nạ bằng các nguyên liệu tự nhiên từ 1 – 2 lần/tuần
Mẹ nên sử dụng các nguyên liệu từ thiên nhiên để chăm sóc da
Ngoài ra, chế độ dinh dưỡng của mẹ bầu cũng hết sức quan trọng trong việc chăm sóc da sau khi tẩy lông. Mẹ nên bổ sung nhiều rau xanh và trái cây giúp làn da mau hồi phục và khỏe mạnh hơn.
| thucuc | 875 |
Giải đáp: Dây rốn bám màng thai nguy hiểm như thế nào?
Dây rốn là bộ phận có nhiệm vụ kết nối bánh nhau với thai nhi, giúp vận chuyển các dưỡng chất và máu cũng như oxy từ bánh nhau đến nuôi thai nhi. Do vậy, bất cứ biến chứng nào xảy ra với dây rốn đều có nguy cơ khiến thai nhi gặp nguy hiểm. Dây rốn bám màng thai là một biến chứng thai kỳ. Cùng chúng tôi tìm hiểu về hiện tượng này qua bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu về dây rốn
1.1. Dây rốn là gì?
Khi trứng gặp được tinh trùng và được thụ tinh, trứng sẽ tự chia tách thành hai phần: một phần sẽ phát triển và hình thành nên phôi thai và phần còn lại chính là bánh nhau. Sau khi phát triển, các phôi thai sẽ hình thành nên túi noãn hoàng, có vai trò nuôi dưỡng bào thai khi nhau thai chưa xuất hiện. Dây rốn là một bộ phận, được hình thành từ túi noãn hoàng và niệu nang, là đoạn nối giữa rốn của thai nhi với bánh nhau thai của mẹ, có hình tròn, mềm và trơn.
Dây rốn là bộ phận có nhiệm vụ kết nối bánh nhau với thai nhi, giúp vận chuyển các dưỡng chất và máu cũng như oxy từ bánh nhau đến nuôi thai nhi.
1.2. Dây rốn có vai trò gì?
Dưới đây là những vai trò vô cùng quan trọng, liên quan đến chính sự sống và sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ:
2. Tìm hiểu về hiện tượng dây rốn bám màng thai
2.1. Thế nào là dây rốn bám màng thai?
Thông thường, ở một thai kỳ khỏe mạnh, dây rốn sẽ bám vào bánh nhau, còn các mạch máu của thai nhi sẽ kết nối trực tiếp với nhau thai thông qua dây rốn. Khi đó, thai nhi sẽ nhận được trọn vẹn dưỡng chất, oxy và máu từ bánh nhau. Tuy nhiên, ở một số trường hợp có xảy ra một biến chứng thai kỳ là dây rốn bám màng (hay còn gọi là dây rốn bám màng thai).
Dây rốn bám màng là hiện tượng dây rốn của thai nhi bám hoặc chèn bất thường vào rìa màng nhau hoặc màng ối. Điều này khiến các mạch máu của thai nhi phải làm việc mà không có sự bảo vệ của bánh nhau khi chúng kết nối tại dây rốn. Do đó, thai nhi chỉ nhận được tối đa là khoảng 30% dinh dưỡng từ bánh nhau và khiến cho thai nhi có nguy cơ bị suy dinh dưỡng, sinh non hoặc thậm chí nguy hiểm hơn là chết lưu.
2.2. Chẩn đoán dây rốn bám màng thai bằng cách nào?
Hiện nay vẫn chưa có thông tin chính thức nào giải thích được vì sao xuất hiện hiện tượng dây rốn bám màng. Trên thực tế, khi gặp phải tình trạng này, mẹ bầu thường không có biểu hiện gì rõ rệt và chỉ có khi thực hiện siêu âm mới có thể phát hiện ra.
Nhờ kỹ thuật siêu âm, bác sĩ hoàn toàn có thể chẩn đoán được tình trạng của dây rốn dựa trên hình ảnh của cả dây rốn và nhau thai. Phần lớn, hiện tượng này sẽ xảy ra vào tam cá nguyệt thứ hai hoặc thứ ba của thai kỳ. Tuy nhiên, có một số trường hợp đã phát hiện ra dây rốn bám màng từ tam cá nguyệt đầu tiên của thai kỳ.
Chỉ có thăm khám và thực hiện siêu âm kiểm tra đầy đủ thì mới có thể phát hiện ra hiện tượng dây rốn bám màng thai.
Đó là một trong những lý do tại sao mà các mẹ bầu phải thường xuyên tuân thủ nghiêm ngặt lịch khám và siêu âm thai định kỳ. Việc phát hiện sớm hiện tượng dây rốn bám màng là cực kì cần thiết vì sẽ giúp bác sĩ kịp thời lên phương án theo dõi, quản lý thai kỳ và có các dự liệu cho trường hợp xấu nhất, hạn chế tối đa những biến chứng nguy hiểm đến cả mẹ và thai nhi.
3. Ai có nguy cơ mắc dây rốn bám màng?
Có thể nói, tuy không phải tình trạng phổ biến trong sản khoa nhưng hiện tượng dây rốn bám màng rất nguy hiểm với cả mẹ bầu và thai nhi. Theo kết quả nghiên cứu và khảo sát, nếu mẹ bầu có một trong các đặc điểm sau thì có nguy cơ mắc dây rốn bám màng cao hơn những mẹ bầu khác:
4. Những biến chứng nguy hiểm từ hiện tượng bầu mắc dây rốn bám màng
4.1. Đối với mẹ bầu
Khi bị dây rốn bám màng, mẹ bầu có nguy cơ gặp phải những biến chứng vô cùng nguy hiểm như:
Nguy cơ vỡ mạch máu, xuất huyết khi chuyển dạ khiến các mẹ bầu thược bị chỉ định đẻ mổ.
4.2. Đối với thai nhi
Không chỉ gây ảnh hưởng tới mẹ bầu, dây rốn bám màng còn gây ra những biến chứng nhất định cho thai nhi:
5. Có ngăn ngừa dây rốn bám màng được không?
Cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào ngăn ngừa được tình trạng này xảy ra vì không có lý do rõ ràng. Mẹ bầu chỉ có thể thực hiện thăm khám và siêu âm thường xuyên để phát hiện sớm.
Khám thai định kỳ giúp bác sĩ phát hiện sớm và kịp thời lên kế hoạch quản lý thai kỳ, hạn chế tối đa những biến chứng nguy hiểm đến cả mẹ và thai nhi.
Có thể nói, dây rốn bám màng thai không phổ biến nhưng để lại những biến chứng rất nguy hiểm. Khám thai định kỳ và siêu âm đầy đủ là cách duy nhất giúp phát hiện sớm hiện tượng này | thucuc | 998 |
Rối loạn tiêu hóa có nguy hiểm không
Trả lời:
Rối loạn tiêu hóa là trường hợp thường gặp nguyên nhân phần nhiều là do ăn phải thức ăn không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Như trường hợp của bạn ban đầu có thể được gọi là tiêu chảy. Khi số lần đi ngoài từ 3 lần/ngày trở lên, phân tóe nước thì được coi là tiêu chảy cấp tính. Tiêu chảy cấp tính có thể do vi khuẩn hoặc do virut gây ra.
Đau bụng, tiêu chảy khiến bạn mệt mỏi, xanh xao
Về nguyên tắc, trước một trường hợp tiêu chảy phải sử dụng ngay dung dịch oresol uống thay nước để bù nước và chất điện giải bị mất sau các lần đi ngoài. Cách dùng tốt nhất là sau mỗi lần đi ngoài uống một lượng dung dịch oresol tương đương với lượng nước bị mất do đi ngoài. Nếu không có oresol thì có thể dùng nước gạo rang thay thế hoặc nước cháo loãng muối. Rối loạn tiêu hóa có nguy hiểm hay không có lex là băn khoăn của nhiều người khi mắc phải chứng bệnh này. Rối loạn tiêu hóa tiêu chảy kéo dài làm cơ thể mất nước, xanh xao, mệt mỏi ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Bệnh nhân cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và điều trị kịp thời.
Nếu còn gì thắc mắc hay cần giải đáp những vấn đề liên quan, chị hãy liên lạc với chúng tôi:
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 266 |
Công dụng thuốc Piromax
Thuốc Piromax được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm, thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không steroid, thuốc điều trị Gout và các bệnh xương khớp.
1. Piromax là thuốc gì?
Thuốc Piromax có thành phần chính chứa hoạt chất Piroxicam hàm lượng 10mg, được bào chế dưới dạng viên nang cứng, đóng gói dạng hộp 10 vỉ, 1 vỉ 10 viên.
2. Dược lực học và dược động học của thuốc Piromax
2.1. Dược lực học. Hoạt chất Piroxicam là thuốc chống viêm non – steroid, thuộc nhóm oxicam, tác dụng chính của thuốc là hạ sốt, giảm đau, kháng viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc chưa được làm rõ, tuy nhiên dựa vào các tác dụng nêu trên thì có thể thấy cơ chế chung là do ức chế synthetase, prostaglandin. Do đó ngăn ngừa sự tạo thành thromboxane, prostaglandin và các sản phẩm khác của enzyme cyclooxygenase. Tác dụng kháng viêm còn bao gồm cả ức chế collagenase và proteoglycanase trong sụn, bởi vì Piroxicam còn có thể ức chế hoạt hóa các bạch cầu đa nhân trung tính, ngay cả khi có sự có mặt của cyclooxygenase. Ngoài ra, Piroxicam còn ức chế kết tập tiểu cầu.Cơ chế hoạt động của Piromax có ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, gây giảm lưu lượng máu đến thận.2.2. Dược động học. Hấp thu: Hoạt chất Piroxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sau 3 đến 5 giờ sau khi uống nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện. Tốc độ và mức độ hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi các thuốc kháng acid và thức ăn. Do có sự khác biệt rất nhiều về sự hấp thu giữa các người bệnh và Piroxicam có chu kỳ gan ruột, nên thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương cũng có sự biến đổi rất lớn từ 20 đến 70 giờ. Từ điều này có thể giải thích được tại sao khi sử dụng cùng một liều lại đem lại hiệu quả khác nhau giữa từng người bệnh.Phân bố: Thuốc Piromax được gắn rất mạnh với protein huyết tương đạt khoảng 99%. Thể tích phân bố thuốc xấp xỉ khoảng 120m. L/kg. Nồng độ thuốc trong hoạt dịch và trong huyết tương sẽ gần bằng nhau khi thuốc ở trạng thái ổn định từ sau 7 đến 12 ngày.Chuyển hóa và thải trừ: Khi ở mức dưới 5% thuốc sẽ thải trừ theo nước tiểu ở dạng không thay đổi. Chất chuyển hóa chủ yếu của thuốc là hydroxyl hóa vòng pyridine, rồi đến liên hợp với acid glucuronic, sau đó chất liên hợp này mới được thải ra theo nước tiểu.
3. Tác dụng của thuốc Piromax
3.1. Chỉ định thuốc Piromax. Thuốc Piromax được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Sử dụng để điều trị trong các trường hợp viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, bệnh cơ xương cấp, cột sống dính khớp, chấn thương trong thể thao , Gout cấp, viêm bao hoạt dịch, viêm gân, viêm dây thần kinh, đau lưng.Điều trị đau sau phẫu thuật và thống kinh.3.2. Chống chỉ định thuốc Piromax. Không chỉ định sử dụng thuốc Piromax cho các trường hợp sau:Các đối tượng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Piromax.Bệnh nhân có loét hành tá tràng, loét dạ dày cấp.Người bệnh có tiền sử hen, co thắt phế quản, polyp mũi, mày đay hoặc phù Quincke do Aspirin hoặc một NSAID khác gây ra, xơ gan, suy tim nặng, suy thận nặng hoặc người có nguy cơ chảy máu cao.
4. Cách dùng và liều dùng thuốc Piromax
4.1. Cách dùng. Thuốc Piromax được sử dụng bằng đường uống, dùng ngay trong hoặc sau bữa ăn.4.2. Liều dùng. Người lớn: Ngày dùng 1 lần, lần 20mg, sự đáp ứng của thuốc tăng lên từ từ qua vài tuần do thời gian bán thải của thuốc kéo dài nên nồng độ thuốc chưa đạt mức ổn định.Điều trị trong bệnh Gout cấp: Điều trị trong vòng 5 đến 7 ngày, ngày 40mg.Trẻ em: Thuốc không được sử dụng cho trẻ em. Tuy nhiên, ở đối tượng trẻ trên 6 tuổi và bị viêm khớp háng thì có thể dùng với liều 5mg/ngày đối với trẻ dưới 15kg, trẻ có cân nặng từ 16 đến 25kg dùng liều 10mg/ngày, cân nặng từ 26 đến 45kg dùng liều 15mg/ngày và trẻ nặng trên 46kg dùng liều ngày 20mg.
5. Tương tác thuốc Piromax
Làm tăng hiệu quả chống đông máu của Coumarins khi dùng chung với Piromax.Nồng độ của Lithi sẽ tăng lên trong huyết tương dẫn đến làm tăng độc tính của Lithi khi dùng chung với Piromax, nên cần theo dõi chặt chẽ nồng độ của Lithi trong huyết tương.Việc điều trị chung Piromax với Asprin không có hiệu quả hơn mà lại làm tăng những tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân vì Aspirin làm hạ thấp nồng độ của Priroxicam trong huyết tương.
6. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Piromax
Các tác dụng phụ thường gặp khi bệnh nhân sử dụng Piromax như: chán ăn, viêm miệng, đau vùng thượng vị, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, thiếu máu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm hồng cầu và hematocrit, phát ban, ngứa da, buồn ngủ, hoa mắt, chóng mặt, tăng creatinine và ure máu, khó chịu, nhức đầu, phù, ù tai.Các tác dụng phụ ít gặp hơn khi sử dụng Piromax: vàng da, chức năng gan bất thường, viêm gan, thủng và loét, chảy máu đường tiêu hóa, khô miệng, bầm tím, chấm xuất huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, ra mồ hôi, hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ, mất ngủ, kích thích, bồn chồn, trầm cảm, viêm thận kẽ, tiểu ra máu, hội chứng thận hư, protein niệu, có các triệu chứng giống cảm cúm, sốt, nhìn mờ, sưng mắt, mắt bị kích thích, suy tim sung huyết, tăng huyết áp.Các tác dụng phụ khác hầu như rất hiếm gặp như: viêm tụy, rụng tóc, tiêu móng, ảo giác, bồn chồn, thay đổi tính khí, ngồi không yên, lú lẫn dị cảm, bí tiểu, suy nhược, mất thính lực tạm thời, thiếu máu tan máu.Khi sử dụng thuốc Piromax, bệnh nhân gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào cần thông báo cho bác sĩ, để được theo dõi và đưa ra các hướng xử lý kịp thời và hiệu quả.
7.Chú ý sử dụng thuốc Piromax
Khi chỉ định điều trị thuốc Piromax cần thận trọng trên các đối tượng sau đây: người cao tuổi, bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu, bệnh tim mạch, rối loạn chảy máu, tiền sử suy gan, suy thận, loét dạ dày – tá tràng.Ngoài ra, cần chú ý, không dùng trên đối tượng phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.Thuốc Piromax được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm, thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không steroid, thuốc điều trị Gout và các bệnh xương khớp. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,235 |
7 lưu ý đơn giản để phòng ngừa bệnh tiểu đường
Bệnh tiểu đường là một trong những bệnh lý nội tiết do rối loạn chuyển hóa chất đường glucose trong máu. Bệnh nếu không được điều trị và có biện pháp ngăn ngừa kịp thời dễ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
Bệnh tiểu đường là một trong những bệnh lý nội tiết do rối loạn chuyển hóa chất đường glucose trong máu.
Để chủ động phòng ngừa tiểu đường bạn có thể tham khảo những cách đơn giản dưới đây:
1. Không nên bỏ bữa sáng
Theo thống kê, những người ăn bữa sáng nhẹ ít có khả năng mắc bệnh tiểu đường hơn những người thường xuyên bỏ bữa sáng. Bởi vậy, nếu muốn ngăn ngừa khả năng mắc bệnh tiểu đường, bạn nên tránh những thực phẩm giàu carbohydrates và nhiều dầu mỡ trong bữa sáng của bạn.
2. Giảm khẩu phần ăn
Để ngăn ngừa bệnh tiểu đường, bạn hãy cắt giảm chế độ ăn nhiều thịt, đặc biệt là nên hạn chế ăn những loại thịt đỏ, thức ăn nhanh, nước ngọt, đồ chiên rán và các loại thức ăn chế biến sẵn như: thịt xông khói, xúc xích… Bạn cũng không nên ăn vặt nhất là ăn đêm.
3. Ăn nhiều salad, rau xanh, hoa quả tránh xa bệnh tiểu đường
Để tránh mắc phải bệnh tiểu đường, bạn có thể làm các loại salad khác nhau để bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày. Bên cạnh đó, bạn cũng nên bổ sung trái cây tươi thuộc họ cam quýt, táo, đào, dưa hấu…Ăn hoa quả, rau xanh trước bữa ăn hàng ngày sẽ giúp bạn kiểm soát lượng dầu mỡ, đường trong máu.
Để tránh mắc phải bệnh tiểu đường, bạn có thể làm các loại salad khác nhau để bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày
4. Uống nhiều nước mỗi ngày
Một cuộc điều tra của các nhà nghiên cứu thuộc Bệnh viện Bichat tại Paris đã chỉ ra rằng, so với những người uống ít nước, người uống nước nhiều hơn mỗi ngày ít có nguy cơ mắc bệnh đường máu cao hơn. Vì thế, cách tốt nhất để ngăn ngừa bệnh tiểu đường là hãy uống nhiều nước và chia làm nhiều lần trong ngày. Lượng nước trung bình mà bạn cần nạp vào cơ thể là 8 ly nước mỗi ngày. Tuy nhiên không nên dùng các loại nước ngọt thay cho loại nước uống thông thường. Bởi chúng dễ gây béo phì và mất kiểm soát lượng đường trong máu.
5. Ăn các loại ngũ cốc
Ăn nhiều ngũ cốc đặc biệt là ngũ cốc nguyên hạt như: lúa mì, gạo nâu, yến mạch… giúp bạn làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư vú, tiểu đường tuýp 2, huyết áp cao và đột quỵ,.. rất tốt cho sức khỏe. Do đó, bạn có thể thay thế các loại thực phẩm bằng việc ăn các loại ngũ cốc nguyên hạt để ngăn chặn tiểu đường và đảm bảo sức khỏe.
Ăn nhiều ngũ cốc đặc biệt là ngũ cốc nguyên hạt như: lúa mì, gạo nâu, yến mạch… giúp bạn làm giảm nguy cơ tiểu đường tuýp 2
6. Uống cafe
Bạn có thể không tin nhưng cà phê lại thực sự giúp bạn tránh được bệnh tiểu đường khá hiệu quả. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng, cà phê hoặc đúng hơn là caffeine có thể ngăn ngừa bệnh tiểu đường một cách an toàn. Tuy nhiên không nên lạm dụng chúng mà chỉ nên uống đều đặn 1 ly cà phê mỗi sáng để phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh.
Ngoài cách ăn uống là cách phòng bệnh tiểu đường thì chúng ta nên duy trì thói quen vận động hàng ngày để giúp phòng ngừa bệnh tiểu đường hiệu quả. | thucuc | 657 |
Điều trị bệnh do amip bằng phương pháp nào?
Bệnh do amip là tình trạng nhiễm đơn bào Entamoeba histolytica, dẫn tới những tổn thương đến nhiều cơ quan trong cơ thể như niêm mạc đại tràng, gan và não,... Nếu không phát hiện và điều trị bệnh do amip, bệnh có thể chuyển biến thành mạn tính và gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.
1. Bệnh do amip có biểu hiện như thế nào?
Khi nhiễm đơn bào Entamoeba histolytica, người bệnh sẽ trải qua thời gian ủ bệnh khoảng 1 tuần cho đến 3 tháng.
Sau đó, đến giai đoạn phát bệnh, người bệnh thường có 3 triệu chứng đặc trưng nhất là đau quặn bụng, buồn đi đại tiện nhưng không có phân, đi đại tiện nhiều lần và trong phân có lẫn chất nhầy hoặc lẫn máu. Mỗi thể bệnh lại có những biểu hiện bệnh riêng. Cụ thể như sau:
- Thể bệnh cấp tính:
+ Người bệnh đau bụng theo từng cơn, cơn đau dọc theo khung đại tràng, đau buốt vùng hậu môn cùng với cảm giác mót rặn liên tục.
+ Đi đại tiện nhiều lần với lượng phân ít. Đôi khi phân có lẫn dịch nhầy và máu.
+ Nếu trường hợp bệnh nhẹ, người bệnh đi đại tiện khoảng vài lần trong ngày và cơ thể không quá mệt mỏi. Đối với những bệnh nhân đặc biệt nghiêm trọng, bệnh nhân bị suy kiệt, mất nước, đau bụng dữ dội, đi tiêu hơn 15 lần mỗi ngày, bị rối loạn chất điện giải,... - Thể bán cấp: Bệnh nhân bị đau bụng nhưng không quá nghiêm trọng, có cảm giác mót rặn nhưng không quá nhiều, đôi khi bị tiêu chảy và đôi khi lại bị táo bón.
- Thể mạn tính: Giai đoạn cấp tính không được điều trị kịp thời sẽ chuyển thành mạn tính. Trong đó, người bệnh sẽ phải chịu nhiều đợt bệnh cách nhau.
Một số triệu chứng bệnh là đau bụng âm ỉ hoặc dữ dội, ăn không tiêu, đầy hơi, tiêu chảy, cơ thể bị suy nhược, sụt cân. Nếu tình trạng này xảy ra ở những trường hợp có hệ miễn dịch kém hoặc mắc kèm theo một số bệnh nhiễm khuẩn đường ruột hay bệnh ký sinh trùng khác thì hậu quả sẽ vô cùng nghiêm trọng.
2. Con đường lây nhiễm bệnh do amip- Bệnh do amip có thể lây truyền qua những con đường sau:
+ Đường tiêu hóa: Khi không may ăn phải các loại thức ăn, đồ uống hoặc nguồn nước bị nhiễm khuẩn hay tiếp xúc với phân của người bệnh, bạn có thể lây nhiễm bệnh.
+ Lây qua đường quan hệ tình dục bằng miệng.
- Lưu ý: Dù người bệnh không có triệu chứng ra bên ngoài vẫn có thể lây nhiễm sang người khỏe mạnh.
- Mọi lứa tuổi đều có thể mắc phải căn bệnh này, tuy nhiên, những người trẻ từ 20 đến 30 tuổi là những đối tượng có tỷ lệ nhiễm bệnh cao hơn.
Ngoài ra, một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh có thể kể đến như:
+ Nhà ở chật chội và vệ sinh kém.
+ Ăn rau sống khi chưa rửa sạch sẽ.
+ Ô nhiễm nguồn nước. + Đang bị nhiễm một loại ký sinh trùng khác.
3. Điều trị bệnh do amip3.1. Phương pháp chẩn đoán- Trước hết, để được chẩn đoán bệnh, bác sĩ có thể chỉ định lấy mẫu phân, mủ tại các ổ áp xe của người bệnh và thực hiện:+ Soi tươi mẫu bệnh phẩm bằng kính hiển vi quang học.
+ Thực hiện phương pháp miễn dịch huỳnh quang.
+ Nuôi cấy amip trong môi trường nhân tạo. + Cấy truyền bệnh cho động vật. - Bên cạnh đó, có thể thực hiện siêu âm gan, thận, chup X-quang phổi và não, chụp CT,... - Đối với những trường hợp chọc hút ổ áp xe ở gan, thận hay phổi để lấy mẫu thực hiện xét nghiệm.
- Chẩn đoán phân biệt với một số bệnh lý khác+ Đối với amip ruột: Bệnh thường dễ nhầm lẫn với bệnh lỵ trực khuẩn. Trong đó, bệnh lỵ trực khuẩn thường diễn biến cấp tính.
+ Các triệu chứng bệnh cũng dễ nhầm lẫn với biểu hiện của một số bệnh như viêm đại tràng mạn, có khối u trong đại trực tràng, bệnh Crohn, nhiễm độc kim loại nặng,... Vì thế, cần thực hiện một số phương pháp để chẩn đoán phân biệt với những căn bệnh này.
+ Đối với viêm gan do amip: Cần phân biệt với những trường hợp bị viêm gan do siêu vi.
+ Đối với áp xe gan do amip: Cần tránh nhầm lẫn với một số bệnh như ung thư gan hay áp xe đường mật do vi khuẩn,... + Đối với áp xe phổi: Tránh nhầm lẫn với tình trạng lao phổi, áp xe phổi, u phổi,...3.2. Điều trị+ Dùng các loại thuốc diệt amip theo chỉ định của bác sĩ. Không tự ý dùng. + Kết hợp với các phương pháp khác
Thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ: Được chỉ định với những bệnh nhân bị đau bụng dữ dội và liên tục do co thắt đại tràng. Những trường hợp bị áp xe gan, áp xe phổi có bội nhiễm vi khuẩn, có thể kết hợp thuốc diệt amip với kháng sinh. Nếu cần thiết, có thể chọc hút hoặc phẫu thuật để giải quyết những ổ áp xe gan.
3.3. Phương pháp phòng bệnhĐể phòng ngừa bệnh do amip cần lưu ý những điều sau:
- Thực hiện ăn chín, uống sôi để tránh bị nhiễm amip. - Trước khi ăn các loại rau củ tươi cần phải vệ sinh sạch sẽ, khử trùng hoặc diệt kén amip bằng tia cực tím.
- Không nên ăn uống những loại thực phẩm, đồ uống không rõ ràng.
- Hạn chế ăn những sản phẩm bơ sữa chưa được tiệt trùng, rau sống, rau củ chưa được nấu chín,... - Trước khi nấu ăn và trước bữa ăn nên rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn.
- Rửa tay sạch sau khi đi vệ sinh hay sau khi thay tã cho trẻ nhỏ.
- Dùng miếng dán bảo vệ răng miệng khi có quan hệ tình dục bằng đường miệng.
+ Xử lý phân hợp đúng cách, hợp vệ sinh, không dùng phân tươi để bón rau củ. Nếu thực phẩm đã dính phân thì nên vứt bỏ. | medlatec | 1,069 |
Bật mí: Ăn gì để phục hồi tinh trùng nhanh cho cánh mày râu?
Tinh trùng càng khỏe mạnh và chất lượng thì khả năng thụ thai ở nữ giới cũng tăng cao. Chính vì vậy mà vấn đề ăn gì để phục hồi tinh trùng nhanh được cánh mày râu và các chị em đặc biệt quan tâm. Mặc dù sức khỏe tinh trùng phụ thuộc rất nhiều yếu tố, tuy nhiên, vai trò của chế độ dinh dưỡng luôn là khía cạnh hàng đầu mà bất kể nam giới nào cũng cần phải chú ý.
1. Những dưỡng chất cần thiết cho tinh trùng khỏe mạnh
Nếu muốn biết ăn gì để phục hồi tinh trùng nhanh thì trước tiên bạn cần phải tìm hiểu những dưỡng chất cần thiết cho sự khỏe mạnh của “ đội ngũ binh lính”. Để tinh trùng luôn khỏe mạnh, có khả năng di chuyển nhanh và tồn tại được lâu hơn thì các quý ông cần chú ý đến những nhóm dưỡng chất sau:
Kẽm đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết hormone Testosterone ở nam giới, kích thích cơ thể sản xuất tinh trùng, hỗ trợ khả năng di chuyển của tinh trùng nhanh chóng đến gặp trứng.
Omega 3 là hợp chất đặc biệt có công dụng rất tốt đối với tốc độ di chuyển của tinh trùng.
Acid Lycopene hay Vitamin C, E, B12,... có tác dụng oxy hóa các chất độc hại, tăng cường sức khỏe sinh sản cũng như chất lượng tinh trùng.
2. Ăn gì để phục hồi tinh trùng nhanh?
Bên cạnh chế độ luyện tập, sinh hoạt thì một khẩu phần dinh dưỡng khoa học, ăn uống hợp lý, lành mạnh cũng giữ vai trò chủ chốt quyết định chất lượng tinh trùng. Nếu đấng mày râu đang phân vân không biết nên ăn gì để phục hồi tinh trùng nhanh thì đừng bỏ qua các loại thực phẩm sau:
Hàu
Nói đến khả năng phục hồi tinh trùng nhanh thì không thể nào bỏ qua hàu - Một loại thực phẩm bổ sung đa dạng dưỡng chất cần thiết cho tinh trùng được nhiều người biết đến. Hàu biến có chứa các thành phần như Omega 3, các loại khoáng chất như kẽm, canxi,... không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn cải thiện hiệu quả chất lượng tinh trùng.
Những công dụng của hàu biển đối với sức khỏe tinh trùng của phái mạnh bao gồm:
Hỗ trợ cân bằng hormone Testosterone.
Tăng ham muốn tình dục, giúp nam giới xung mãn hơn mỗi khi quan hệ.
Giảm nguy cơ mắc các vấn đề ở nam giới như xuất tinh sớm, yếu sinh lý, rối loạn cương dương,...
Quả óc chó
Quả óc chó được nhiều người biết đến với vai trò tăng cường độ dẻo dai của cơ thể, tốt cho hệ tim mạch và tiêu hóa. Tuy nhiên, bên cạnh những vai trò trên thì quả óc chó còn là thực phẩm cải thiện chất lượng tinh trùng nhanh, hiệu quả, tăng khả năng sống và di chuyển khi được giải phóng vào đường sinh dục nữ nhờ hàm lượng Omega 3 cao.
Nếu ai đó hỏi ăn gì để phục hồi tinh trùng nhanh thì quả óc chó là một ý kiến hay. Bạn có thể sử dụng quả óc chó để ăn vặt, chế biến thành các món ăn khác nhau hoặc sử dụng sữa óc chó mỗi ngày nhằm tăng cường sức khỏe tinh trùng.
Thịt bò
Thịt bò là một loại thực phẩm phổ biến, xuất hiện rất nhiều trong các bữa ăn hàng ngày. Thịt bò có chứa nhiều protein và các dưỡng chất như sắt, kẽm, vitamin B6, B12,... Không chỉ tốt cho sức khỏe mà thịt bò còn là loại thực phẩm sinh tinh hiệu quả mà các đấng mày râu không nên bỏ qua.
Các loại trái cây giàu vitamin C
Cam, quýt, bưới, kiwi,... là các loại trái cây có hàm lượng vitamin C, không chỉ giúp tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch mà còn đóng vai trò quan trọng trong vấn đề cải thiện chất lượng của “các chiến binh”. Các loại trái cây này có chứa nhiều dưỡng chất hỗ trợ cho quá trình hấp thụ của cơ thể và có khả năng chống oxy hóa cao, giúp loại bỏ những chất gây hại đến tinh trùng.
Socola
Socola là một thức ăn yêu thích của rất nhiều người nhưng không phải ai cũng biết đây cũng nằm trong top những thực phẩm phục hồi sức khỏe tinh trùng nhanh cho phái mạnh. Với thành phần Acid L - Arginine cao, socola giúp cải thiện cả về chất lượng lẫn số lượng của tinh trùng.
Bên cạnh đó, việc ăn một viên socola nhỏ mỗi ngày còn hỗ trợ quá trình tuần hoàn máu, kích thích ham muốn tình dục, tăng hưng phấn, giúp cho “cuộc yêu” của các cặp đôi thêm phần xung mãn hơn.
Chuối
Thành phần của chuối có nhiều Bromelain và vitamin B1, không chỉ cho khả năng phục hồi tinh trùng nhanh mà còn giúp giảm nguy cơ dị tật. Đối với vấn đề sinh lý yếu ở nam giới thì việc ăn mỗi ngày 1 - 2 quả chuối sẽ cho hiệu quả cải thiện rõ rệt.
Giá đỗ
Với nghi vấn “Ăn gì để phục hồi tinh trùng nhanh?
” thì chắc sẽ có nhiều người bất ngờ về câu trả lời giá đỗ. Giá đỗ có chứa nhiều vitamin D, E và protein, có công dụng đặc biệt đối với việc thúc đẩy quá trình sản xuất hormone nội tiết, tăng ham muốn ở nam giới.
Trên đây là một số gợi ý hữu ích dành cho nam giới khi muốn biết ăn gì để phục hồi tinh trùng nhanh. Tuy nhiên, những chia sẻ trên chỉ mang tính tham khảo, cách tốt nhất và an toàn là bạn đến tìm đến các chuyên gia có trình độ, kinh nghiệm để được tư vấn kỹ hơn.
Với đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, hệ thống trang thiết bị hiện đại, áp dụng công nghệ cao, Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn, chính sách khám chữa bệnh sử dụng thẻ bảo hiểm y tế và bảo lãnh viện phí tiện ích,... giúp bạn giải quyết hiệu quả các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản nam giới. | medlatec | 1,052 |
Mẹo chữa tiểu rắt, tiểu buốt cho bà bầu khi mang thai tại nhà
Cảm giác đau buốt, nóng rát nhiều khi đi tiểu khiến các mẹ bầu vô cùng khó chịu. Nếu bạn chưa trải qua cảm giác này, chắc hẳn bạn sẽ không tưởng tượng nó gây phiền toái đến thế nào? Tuy nhiên các mẹ bầu cùng đừng lo lắng, trong video sau đây Th. S. S. Tiểu rắt và tiểu buốt khi mang thai
Đi tiểu rắt là một trong những dấu hiệu nhận biết sớm của thai kỳ. Bởi sự thay đổi của nội tiết tố trong thời gian mang thai. Triệu chứng này có thể bắt đầu sớm trong những tháng đầu và kéo dài cho đến ba tháng cuối. Tuy nhiên, tình trạng này cũng có thể xảy ra do yếu tố bệnh lý.Nguyên nhân thông thường: thường gặp trong 3 tháng đầu do sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể sẽ làm tăng lượng máu và chất lỏng bài tiết qua thận. Đồng thời, trong giai đoạn đầu thai nhi sẽ gây chèn ép lên bàng quang. Lúc này, bàng quang sẽ bị căng, mẹ bầu phải đi tiểu nhiều hơn nhưng lượng nước tiểu rất ít. Kèm với đó là cảm giác đau rát, khó chịu khi đi tiểu.Thông thường tình trạng tiểu rắt ở phụ nữ mang thai sẽ thuyên giảm khi thai nhi bước sang tháng thứ tư.
Tiểu rắt khi mang thai nguyên nhân đo đâu?
2. Nguyên nhân bệnh lý gây nên vấn đề tiểu rắt, tiểu buốt
Chứng tiểu rắt ở phụ nữ mang thai cũng có thể xảy ra do các bệnh lý trong cơ thể. Các căn bệnh mà chị em phụ nữ có thể gặp như bệnh xã hội, viêm đường tiết niệu, bệnh phụ khoa...Tình trạng tiểu rắt sẽ không gây nguy hiểm nếu xảy ra do nội tiết tố thay đổi. Tuy nhiên, nếu tình trạng này đi kèm một số dấu hiệu dưới đây thì mẹ bầu nên thận trọng.Cảm giác đau buốt, nóng rát nhiều khi đi tiểu.Kèm theo triệu chứng sốt, ớn lạnh, mệt mỏiĐau bụng, đau lưng, đi tiểu nhiều lần và không kiểm soát được.Cảm giác đi tiểu cấp bách trong khi chỉ đi được một lượng nước tiểu rất ít.Thậm chí, khi cười, hắt hơi hoặc ho cũng khiến nước tiểu rỉ ra một ít.Có máu trong nước tiểu.Nước tiểu có mùi hôi hoặc có màu đục bất thường.Nôn, buồn nôn và giảm cân đột ngột.Theo BS Th. S..., để chữa tiểu rắt, ngoài áp dụng các bài thuốc dân gian, mẹ bầu cũng có thể thực hiện các cách điều trị bệnh tiểu rắt không dùng thuốc như:Đi tiểu nghiêng người về phía trước: Nghiêng người về phía trước giúp cho lượng nước tiểu trong bàng quang được thải hết ra ngoài. Điều này giúp phụ nữ mang thai cải thiện được tình trạng tiểu rắt, đi tiểu nhiều lần.Hoặc các mẹ có thể áp dụng bài tập Kegel. Đây là bài tập giúp tăng cường sức mạnh ở vùng xương chậu và cải thiện tình trạng tiểu rắt.Cách thực hiện:Chị em thực hiện co cơ âm đạo (tương tự như nhịn tiểu) và giữ trong 10 giây.Bạn nghỉ 10 giây rồi tiếp tục lặp lại khoảng 10 lần.Khi đã quen dần, bạn có thể tăng dần số giây mỗi lần thực hiện.Tuyệt đối không được tập khi đang đi tiểu vì có thể gây nhiễm trùng đường tiết niệu.Mang thai là quá trình vô cùng thiêng liêng với người phụ nữ. Nhưng các mẹ bầu cũng không tránh khỏi những rắc rối, trong đó có tiểu rắt, tiểu buốt. Hy vọng rằng thông qua sự tư vấn của bác sĩ, video có thể đem đến cho các mẹ bầu những kiến thức bổ ích, giúp cho quá trình mang thai thoải mái và thuận lợi hơn. | vinmec | 650 |
Đo huyết áp lúc nào cho chính xác?
Khi đã mắc phải bệnh huyết áp thì dù là cao hay thấp đều có thể dẫn đến những biến chứng bệnh lý cực kỳ nguy hiểm. Việc thường xuyên kiểm tra huyết áp bằng cách đo huyết áp đúng cách tại nhà sẽ giúp mọi người có thể theo dõi sức khỏe của chính mình và phòng ngừa hiệu quả hơn.Trên thực tế, nhiều người sống với tình trạng huyết áp cao kéo dài mà không nhận biết cho đến khi nhập viện vì các biến cố tim mạch. Lúc này, việc chủ động phòng ngừa tăng huyết áp đã trở nên muộn màng. Nếu so sánh với huyết áp cao thì huyết áp thấp trước mắt không dẫn đến biến chứng cấp cứu như: tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim...Tuy nhiên, huyết áp thấp cũng có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm không kém, bởi khi người bệnh bị tụt huyết áp nhiều lần, chức năng hệ thống thần kinh sẽ suy giảm, đồng thời cơ thể cũng không điều chỉnh kịp thời để cung cấp dinh dưỡng đến cơ quan như não, tim, thận,.... gây tổn thương các cơ quan này.Đo huyết áp đúng cách là cách tự kiểm soát huyết áp của bản thân, đặc biệt là đối với những người có tiền sử bệnh huyết áp, người già có nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp. Vì vậy, dựa vào kết quả trên đồng hồ đo huyết áp có thể góp phần kiểm soát sự tăng/ giảm huyết áp bất ngờ để phòng tránh các nguy cơ tai biến do huyết áp gây ra như tai biến mạch máu não, đột quỵ... bằng việc điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt cho hợp lý.Về mặt tâm lý, việc biết được các kỹ thuật đo huyết áp và áp dụng thường xuyên tại nhà bạn sẽ không còn cảm thấy lo lắng vì áp lực bệnh tật và có động lực để kiểm soát huyết áp tốt hơn.Thông thường, huyết áp sẽ có khuynh hướng cao hơn vào buổi sáng và thấp hơn vào buổi tối. Chỉ số cao nhất của huyết áp sẽ đánh dấu nhiều đỉnh khác nhau, đó là mỗi khi chúng ta hoạt động gắng sức hay suy nghĩ, căng thẳng, và sau đó cơ thể sẽ điều chỉnh về trạng thái thăng bằng. Nếu cơ thể không có khả năng này, đo huyết áp đúng cách mà luôn ở mức cao hay mức thấp, đó là tình trạng bệnh lý thực sự.Chính vì huyết áp thường xuyên dao động nên những kiến thức về thời điểm đo huyết áp và áp dụng đúng các hướng dẫn đo huyết áp là vô cùng cần thiết. Để kết luận con người có bị tăng huyết áp, huyết áp thấp hay huyết áp bình thường thì phải cần căn cứ vào trị số huyết áp của nhiều ngày, nhiều thời điểm khác nhau trong một ngày. Sau khi tiến hành đo huyết áp đúng cách thì cần ghi lại chỉ số huyết áp, bao gồm cả huyết áp tâm thu lẫn huyết áp tâm trương, nhịp tim và một cuốn nhật ký sẽ giúp việc theo dõi sức khỏe tại nhà được thuận tiện hơn.Việc đo huyết áp đúng cách tại nhà thường được khuyên rằng nên thực hiện vào buổi sáng sau khi thức dậy và trước khi bước ra khỏi giường. Nếu được yêu cầu theo dõi huyết áp nhiều lần trong ngày, nên chọn các thời điểm cố định, dễ nhớ và cũng dễ có căn cứ so sánh. Tuy nhiên, các kỹ thuật đo huyết áp đều thực hiện sau khi cơ thể đã được nghỉ ngơi ít nhất 15 phút với tinh thần hoàn toàn thoải mái. Tuyệt đối không thực hiện kỹ thuật đo huyết áp sau bữa ăn no hay lúc quá đói, quá mệt, đang buồn tiểu, sau khi hút thuốc hoặc uống cà phê hoặc đang trong tình trạng căng thẳng, nóng giận.Đo huyết áp đúng cách có thể thực hiện khi ngồi lẫn khi nằm với tư thế khoan thai và điều kiện là vị trí đặt máy đo trên bắp tay hay trên cổ tay phải ngang với tim. Lúc này, người bệnh nên ngồi ghế có tựa, tay đặt trên bàn hay nằm ngửa, tay để xuôi theo thân mình; đồng thời, không mặc quần áo quá bó hay quá chật dễ khiến huyết áp tăng giả tạo. Tốt nhất đo liên tiếp 2 lần, mỗi lần cách nhau 5 phút và lấy con số trung bình giữa các lần đo. Đo cùng lúc hai tay và chọn tay có chỉ số huyết áp cao hơn.Nói tóm lại, hiểu biết về mối nguy hiểm của các bệnh lý huyết áp cũng như biết các thời điểm đo huyết áp đúng cách trong ngày là việc làm cần thiết để bảo vệ sức khỏe toàn diện. | vinmec | 836 |
Giải mã: Bị tê bì chân tay là bệnh gì?
Tê bì chân tay là 1 trong những tình trạng khá phổ biến ở nhiều người đặc biệt là ở người lớn tuổi tuy nhiên thường dễ bị bỏ qua. Vậy bị tê bì chân tay là bệnh gì có nguy hiểm không, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
Bị tê chân tay là bệnh gì ?
Tê tay chân là triệu chứng xảy ra do các rễ thần kinh bị chèn ép. Biểu hiện ban đầu là các ngón chân, ngón tay có cảm giác tê rần như bị kim châm, kiến bò, thậm chí đôi lúc bệnh nhân có thể bị chuột rút. Vị trí bị ảnh hưởng nặng nề nhất là ở ngón giữa và ngón trỏ.
Tê bì chân tay là cảm giác các ngón chân, ngón tay bị tê như kim châm hoặc kiến bò. Cảm giác tê bì thường lan từ cánh tay, cổ tay, xuống cả bàn tay. Mức độ tê có thể tăng dần tùy thuộc vào thời gian bị bệnh ảnh hưởng đến khả năng cầm nắm đi lại của người bệnh.
Trong trường hợp người bệnh bị tê bì chân tay do thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm hay đau thần kinh tọa sẽ kèm theo các biểu hiện khác như đau lưng, đau vai gáy, đau dọc theo đường dây thần kinh tọa, gây tê buốt đùi, mông, cẳng chân, bàn chân,… khiến cho mọi cử động của cơ thể đều bị ảnh hưởng.
Nhiều người thường cho rằng đây chỉ là 1 triệu chứng bình thường không nguy hiểm tuy nhiên trên thực tế nó có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm khác:
Do hẹp ống sống: Tình trạng hẹp ống sống khiến các dây thần kinh bị chèn ép gây tắc nghẽn mạch máu từ đó xuất hiện.
Bệnh viêm khớp dạng thấp: Lý do là bởi khi các dây thần kinh tại khớp viêm nhiễm hoặc tổn thương sẽ khiến người bệnh gặp phải triệu chứng tê tay, tê chân, tình trạng này sẽ nặng hơn khi người bệnh ngồi hoặc nằm quá lâu.
Thoái hóa cột sống: Đây là bệnh lý hình thành do sự bào mòn và cọ xát của rễ thần kinh với đốt sống, gây ra các triệu chứng đau nhức vùng cổ, vai gáy, lan xuống thắt lưng, trong cơn đau còn kèm theo triệu chứng tê bì, ngứa râm ran dọc theo chiều của rễ thần kinh đi qua.
Bệnh thoát vị đĩa đệm: Đây cũng là nguyên nhân phổ biến gây tê bì tay chân lý do là bởi khối nhân nhầy trong bao xơ đĩa đệm bị thoát ra bên ngoài, chèn ép lên tủy sống và rễ thần kinh nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động thậm chí là liệt.
Tiểu đường: Những người mắc bệnh tiểu đường cũng gặp phải tình trạng tê bì tay chân, nguyên nhân là bởi cholesterol tăng cao ở những người bệnh tiểu đường gây ra xơ vữa làm tắc nghẽn lượng máu lưu thông đến các cơ quan, đặc biệt là ở chân và tay từ đó tạo nên tình trạng tê bì chân tay.
Đa xơ cứng: Khi hệ thống miễn dịch của cơ thể bị suy yếu, các tác nhân xấu sẽ xâm nhập vào hệ thống thần kinh trung ương gây ra các tổn thương ở màng bọc Myelin và cơ bắp co thắt.
Một số nguyên nhân cơ học gây tê bì chân tay
Ngoài những nguyên nhân do bệnh lý thì cũng có 1 số nguyên nhân cơ học như:
Hoạt động sai tư thế: Đây là 1 trong những nguyên nhân cực kì phổ biến, khi bạn ngồi hoặc quỳ quá lâu, ngồi bắt chéo chân trong thời gian dài hoặc mặc quần, đi tất quá chật,…sẽ gây áp lực lên dây thần kinh, làm giảm sự lưu thông máu đến chân và gây ra.
Bị tê chân tay do chấn thương: Tình trạng này đôi khi có thể xảy ra khi bạn gặp chấn thương mạnh ở vùng chân do nhiều nguyên nhân và tạo áp lực đè nén lên dây thần kinh, nếu không được xử lý đúng cách sẽ để lại di chứng và gây ra triệu chứng tê bì ở các khớp tay và chân sau này. | thucuc | 747 |
Viêm đường hô hấp trên ở trẻ em: Những điều bố mẹ phải biết
1. Viêm đường hô hấp ở trẻ nhỏ trên bao gồm những hình thái gì?
Đường hô hấp trên bao gồm mũi, hầu, họng, xoang và thanh quản. Sự phối hợp hoạt động của các bộ phận này giúp không khí được lọc, làm ấm và làm ẩm trước khi đi vào cơ thể. Viêm đường hô hấp trên ở trẻ nhỏ có nhiều hình thái, tùy thuộc vào vị trí phát sinh tình trạng nhiễm trùng. Sau đây là một số hình thái phổ biến của viêm đường hô hấp trên: Viêm mũi (tiếng Anh là Rhinitis); viêm họng (tiếng Anh là Pharyngitis); viêm amidan (tiếng Anh là Tonsillitis); viêm xoang (tiếng Anh là Sinusitis); viêm thanh quản (tiếng Anh là Laryngitis).
Các hình thái trên của viêm đường hô hấp trên có thể xuất hiện độc lập hoặc kết hợp.
2. Khi nào trẻ được xác định là có khả năng bị viêm đường hô hấp trên?
Dấu hiệu của viêm đường hô hấp trên có thể thay đổi tùy thuộc hình thái bệnh lý cụ thể mà trẻ có. Tuy nhiên, về cơ bản, nếu viêm đường hô hấp trên, trẻ thường:
– Sốt: Viêm đường hô hấp trên thường đi kèm sốt, đặc biệt là nếu phát sinh do vi khuẩn.
Viêm đường hô hấp trên thường đi kèm sốt, đặc biệt là nếu phát sinh do vi khuẩn.
– Chảy mũi: Trẻ có thể chảy mũi, nhất là khi trẻ viêm mũi dị ứng.
– Ho: Ho đờm hoặc không. Đây là phản ứng tự nhiên, giúp cơ thể loại bỏ tác nhân gây bệnh.
– Đau họng, khó nuốt: Triệu chứng này đặc biệt rõ rệt khi trẻ viêm họng.
– Khàn tiếng: Nếu thanh quản bị ảnh hưởng, trẻ có thể khàn tiếng và nói khó khăn.
– Đau đầu: Có thể xuất hiện khi trẻ viêm mũi hoặc viêm xoang.
– Mệt mỏi: Trẻ mệt mỏi, không có nhiều năng lượng như bình thường.
– Biếng ăn, khó ngủ: Trẻ ăn kém và thậm chí là ngủ kém, quấy khóc.
3. Do đâu mà trẻ bị viêm đường hô hấp trên?
Viêm đường hô hấp trên ở trẻ nhỏ có thể phát sinh do nhiều nguyên nhân. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh lý này:
– Virus: Virus thường là nguyên nhân chính gây viêm đường hô hấp trên ở trẻ nhỏ. Trong đó, phổ biến nhất là Rhinovirus, Adenovirus, Influenza Virus, Respiratory Syncytial Virus (RSV) và Human Metapneumovirus (hMPV).
– Vi khuẩn: Một số loại vi khuẩn cũng có thể gây viêm đường hô hấp trên ở trẻ nhỏ. Ví dụ như Streptococcus Pyogenes (gây viêm họng và viêm amidan), Mycoplasma Pneumoniae (gây viêm phổi) và Haemophilus Influenzae (gây viêm đường hô hấp nói chung).
– Dị nguyên: Các dị nguyên như phấn hoa, nấm mốc… có thể gây viêm mũi ở người có cơ địa dị ứng.
– Chất thải sinh hoạt và công nghiệp: Hóa chất, bụi công nghiệp, bụi sinh hoạt, khói thuốc lá… đều có thể kích thích, gây tổn thương, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Ngoài các nguyên nhân trên, viêm đường hô hấp trên ở trẻ nhỏ cũng có thể phát sinh do nấm, thường là Candida và Aspergillus. Ngoài nấm, ký sinh trùng như Toxoplasma Gondii, Strongyloides Stercoralis, Giardia Lamblia… cũng là một nguyên nhân khiến trẻ viêm đường hô hấp trên. Tuy nhiên, chỉ những trẻ miễn dịch yếu, trẻ có bệnh tự miễn, trẻ đang điều trị các bệnh lý khác bằng corticosteroid hay trẻ sinh trưởng trong môi trường ô nhiễm nặng nề mới có thể bị tác động bởi chúng.
Candida là loại nấm gây viêm đường hô hấp trên ở trẻ nhỏ phổ biến nhất.
4. Viêm đường hô hấp trên có biến chứng không?
Viêm đường hô hấp trên ở trẻ nhỏ có thể biến chứng. Dưới đây là các biến chứng phổ biến nhất của bệnh lý này:
– Co giật: Trong thời gian viêm đường hô hấp trên, một số trẻ có thể co giật do sốt cao.
– Mất nước, mất muối: Trẻ sốt cao, nôn nhiều trong thời gian viêm đường hô hấp trên, có thể dẫn mất nước, mất muối, trụy mạch và thậm chí là tử vong.
– Viêm phổi: Nhiễm trùng lan xuống phổi có thể gây viêm phổi.
– Suy hô hấp: Trong một số trường hợp, viêm đường hô hấp trên có thể gây khó khăn cho trẻ trong việc thở, đặc biệt là nếu nhiễm trùng lan xuống phế quản và phổi.
– Viêm màng ngoài tim: Nhiễm trùng trong một số hình thái của viêm đường hô hấp trên có thể lan đến màng ngoài tim, gây viêm màng ngoài tim.
5. Thăm khám và điều trị viêm đường hô hấp trên ở trẻ nhỏ như thế nào?
5.1. Thăm khám viêm đường hô hấp trên ở trẻ em
Khi có các triệu chứng của viêm đường hô hấp trên, trẻ cần thăm khám với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Bác sĩ sẽ kiểm tra các dấu hiệu lâm sàng như nhiệt độ cơ thể, nhịp tim, nhịp thở, các phản ứng của trẻ với ánh sáng và âm thanh. Sau đó, bác sĩ sẽ đề xuất các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh hỗ trợ như xét nghiệm máu, nội soi tai mũi họng, chụp X-quang để đánh giá cụ thể tình trạng đường hô hấp trên của trẻ.
Bác sĩ sẽ kiểm tra nhiệt độ, nhịp tim, nhịp thở, các phản ứng với ánh sáng và âm thanh.
5.2. Những lưu ý quan trọng trong điều trị bệnh lý viêm đường hô hấp trên ở trẻ em
Điều trị viêm đường hô hấp trên ở trẻ nhỏ phụ thuộc vào nguyên nhân cụ thể của bệnh lý và các triệu chứng mà trẻ đang trải qua. Dưới đây là các lưu ý quan trọng trong điều trị viêm đường hô hấp trên ở trẻ nhỏ:
– Điều trị triệu chứng: Sử dụng Paracetamol hoặc Ibuprofen dưới sự giám sát của bác sĩ để hạ sốt, giảm đau. Sử dụng nước muối sinh lý để súc họng và vệ sinh mũi để hạn chế triệu chứng ho, đau họng, chảy mũi. Đảm bảo trẻ được nghỉ ngơi và cung cấp đầy đủ dinh dưỡng và nước, để cơ thể trẻ chiến đấu hiệu quả, chống lại các tác nhân gây bệnh.
– Điều trị nguyên nhân: Dùng kháng sinh trong trường hợp nhiễm trùng phát sinh do vi khuẩn. Trong trường hợp nhiễm trùng phát sinh do virus, hầu hết trẻ chỉ cần điều trị triệu chứng. Trẻ viêm mũi dị ứng cần dùng thuốc chống dị ứng để cải thiện tình trạng nhiễm trùng.
– Theo dõi triệu chứng: Theo dõi và tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu triệu chứng viêm đường hô hấp trên ở trẻ không thuyên giảm hoặc trở nên trầm trọng. | thucuc | 1,193 |
Viêm kết mạc có lây không và cách phòng tránh
Viêm kết mạc là căn bệnh do vi khuẩn, virus hoặc các tác nhân dị ứng gây ra. Vậy viêm kết mạc có lây không? Cách điều trị và phòng tránh viêm kết mạc như thế nào? Cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây của chúng tôi ngay nhé!
1. Viêm kết mạc là bệnh thế nào?
Viêm kết mạc (hay còn được gọi với cái tên bệnh đau mắt đỏ) là tình trạng kết mạc – lớp màng trong và mỏng có nhiệm vụ che phủ, bảo vệ cũng như bôi trơn nhãn cầu vị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng, gây viêm.
Những đối tượng đề kháng kém miễn dịch yếu, có tiền sử dị ứng, thường xuyên tiếp xúc môi trường độc hại, ô nhiễm… là đối tượng có nguy cơ cao bị viêm kết mạc nhất. Bên cạnh đó, vệ sinh mắt sai cách cũng là một trong những nguyên nhân khiến mắt bị tổn thương, gây ra tình trạng viêm kết mạc.
Viêm kết mạc là bệnh lý mắt phổ biến mà ai cũng có nguy cơ gặp phải
Biểu hiện của viêm kết mạc khá rõ ràng như:
– Mắt sưng, đỏ, đặc biệt là mí mắt
– Nước mắt tiết ra nhiều hơn
– Cảm giác cộm vướng như có dị vật trong mắt
– Mắt tiết nhiều dịch mủ, ghèn hơn, mủ có thể có màu vàng, xanh hoặc trắng đục
– Cảm giác hai mắt dính vào nhau, khó mở mỗi khi ngủ dậy do ghèn mắt
– Trong một vài trường hợp có thể nhìn thấy tia đỏ trong mắt, nổi hạch
Dù được các chuyên gia nhãn khoa đánh giá là bệnh thường gặp và khá lành tính, có thể tự khỏi trong 7 – 10 ngày mắc. Nhưng tình trạng bệnh liên quan đến mắt này lại gây khó chịu, ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt hàng ngày cho người bệnh. Cùng với đó, nếu điều trị viêm kết mạc sai cách có thể dẫn đến những biến chứng khó lường, gây tổn thương thị lực.
2. Giải đáp câu hỏi: viêm kết mạc có lây không?
2.1 Viêm kết mạc có lây không?
Để biết được viêm kết mạc có khả năng lây không, cần dựa trên nguyên nhân của bệnh. Theo đó, viêm kết mạc có thể là kết quả của:
– Virus xâm nhập: Có 2 trường hợp xảy ra, nếu viêm kết mạc kèm theo các biểu hiện như cảm lạnh, chảy mũi, nổi hạch… thì rất có thể là do virus sởi, quai bị, rubella hoặc thủy đậu gây ra. Còn nếu bị viêm kết mạc và không kèm biểu hiện khác thì có thể do adenovirus – loại virus chiếm đến 90% trường hợp viêm kết mạc do vi rút. Đôi khi viêm kết mạc cũng do enterovirus hoặc vi rút herpes simplex (chiếm tỷ lệ ít hơn chỉ từ 1,3 – 4,8% trong tổng số các trường hợp viêm kết mạc do virus)
– Vi khuẩn tấn công: Có 2 chủng vi khuẩn thường tấn công gây viêm kết mạc phổ biến nhất là khuẩn lậu cầu (hay còn gọi là Neisseria gonorrhoeae) và khuẩn Chlamydia trachomatis. Biểu hiện của viêm kết mạc khi bị các loại khuẩn này tấn công thường có tốc độ tiến triển nhanh, kèm theo phù nề, mủ nhầy… nếu không được can thiệp sớm có thể gây ra những tổn thương hoặc biến chứng cho mắt về sau.
Viêm kết mạc có lây không là thắc mắc của nhiều người
– Ảnh hưởng của tình trạng dị ứng: Phấn hoa, khói bụi, thay đổi thời tiết, điều hòa, lông chó mèo… là những tác nhân gây dị ứng thường gặp và có thể ảnh hưởng đến các bộ phận của cơ thể, mắt là một trong số đó. Vậy nên đây cũng được xem là một trong những nguyên nhân gây viêm kết mạc.
– Do vệ sinh mắt sai cách, thường xuyên dùng tay dụi mắt hoặc không vệ sinh kính áp tròng sau khi dùng cũng có thể là nguyên nhân của tình trạng viêm kết mạc.
Có thể thấy, ngoại trừ nguyên nhân dị ứng và vệ sinh mắt sai cách thì vi khuẩn, virus đều có khả năng lây lan từ người sang người qua những con đường khác nhau. Thậm chí, viêm kết mạc còn có khả năng lây lan nhanh, thời gian kí sinh của vi khuẩn, virus ngoài môi trường lâu nên dễ bùng phát bệnh trên diện rộng, đặc biệt là môi trường đông người.
2.2 Con đường lây lan viêm kết mạc
Viêm kết mạc có thể lây lan qua nhiều con đường khác nhau, trong đó phổ biến nhất là lây truyền qua đường tiếp xúc trực tiếp với người bệnh như:
– Tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết hô hấp như nước bọt, dịch mủ nước mắt của người bệnh
– Dùng chung vật dụng cá nhân với người bệnh như khăn mặt, kính mắt, cốc, dụng cụ trang điểm…
– Tiếp xúc gián tiếp với những vật dụng nhiễm khuẩn như tay nắm cửa, đồ chơi, lan can cầu thang…
– Sử dụng chung nguồn nước nhiễm khuẩn
Chính vì thế, bệnh viêm kết mạc thường có khả năng lây lan nhanh chóng và những người trong một gia đình, sinh hoạt trong tập thể hoặc học cùng lớp có khả năng lây nhiễm bệnh cao.
3. Điều trị và phòng tránh viêm kết mạc
3.1 Viêm kết mạc có lây không và cách điều trị
Như đã chia sẻ viêm kết mạc có khả năng lây lan nhanh nên cần điều trị sớm để tránh bệnh truyền nhiễm cho mọi người xung quanh.
Cách điều trị viêm kết mạc khá đơn giản, quan trọng là nếu nghi ngờ bị viêm kết mạc với những biểu hiện trên, hãy đến gặp bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán cũng như được tư vấn cách điều trị hiệu quả nhất.
Sử dụng thuốc nhỏ mắt kháng sinh hoặc kháng dị ứng là cách đơn giản điều trị viêm kết mạc
Tùy thuộc vào tình trạng cũng như nguyên nhân bệnh mà bác sĩ sẽ hướng dẫn cách điều trị khác nhau. Cụ thể:
– Nếu nguyên nhân do vi khuẩn hoặc virus, bác sĩ sẽ chỉ định dùng một số loại kháng sinh có công dụng kháng khuẩn, tiêu viêm như: fluoromethason, dexamethason, cloramphenicol, polymyxin B, tobramycin, neomycin, sulfocetamid… hoặc thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID) như loại diclofenac.
– Nếu nguyên nhân do dị ứng, bác sĩ sẽ kê thuốc dị ứng phù hợp. Loại thuốc kháng dị ứng thường gặp nhất là kháng histamin H1 như: clorpheniramin,diphenhydramin…
– Nếu nguyên nhân do vệ sinh mắt sai cách hay khác, bác sĩ sẽ hướng dẫn cách vệ sinh mắt, chăm sóc mắt và bảo vệ mắt đúng cách.
Tùy thuộc vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ quyết định có nên sử dụng kháng sinh hay không, sử dụng với liều lượng như thế nào và thời gian bao lâu. Lưu ý, hãy luôn tuân thủ chỉ định của bác sĩ và tái khám dù đã thấy triệu chứng chưa giảm hoặc đã giảm.
3.2 Phòng tránh viêm kết mạc
Bên cạnh việc điều trị, hãy chủ động thực hiện các biện pháp phòng tránh phù hợp để căn bệnh này không làm phiền cuộc sống của chúng ta.
Khám mắt định kỳ là cách phòng ngừa viêm kết mạc cũng như phòng ngừa bệnh về mắt hiệu quả
Cụ thể, hãy:
– Vệ sinh mắt đúng cách, giữ đôi mắt luôn sạch sẽ, rửa mắt thường xuyên, đặc biệt là khi vừa từ môi trường khói bụi, ô nhiễm, nhiều nguy cơ bệnh.
– Tránh lấy tay dụi mắt
– Không dùng chung vật dụng cá nhân như khăn mặt, nhỏ mắt, gối, kính mắt, đồ trang điểm… với người khác
– Hạn chế đến, tụ tập ở những nơi đông người
– Vệ sinh cọ trang điểm hoặc các đồ trang điểm thường xuyên để diệt khuẩn.
– Khám mắt định kỳ và đến gặp bác sĩ khi có bất kỳ bất thường về mắt nào xảy ra | thucuc | 1,387 |
Viêm khớp dạng thấp cột sống và cách chữa trị
Viêm khớp dạng thấp cột sống gây viêm bao hoạt dịch, sưng, nóng, đỏ và đau ở khớp. Ngoài ra, người bệnh có nguy cơ bị tàn phế và tổn thương nhiều cơ quan khác như mắt, tim, phổi, da, mạch máu…
1. Viêm khớp dạng thấp cột sống là gì?
Viêm khớp dạng thấp (RA) là một bệnh tự miễn mãn tính do tổn thương màng hoạt dịch khớp. Là bệnh gặp ở nữ nhiều hơn nam và thường xảy ra ở tuổi trung niên với các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng rõ rệt. Đây là bệnh tự miễn dịch xảy ra khi hệ thống miễn dịch chịu trách nhiệm bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của vi khuẩn/virus. Các loại virus này gặp trục trặc và tấn công các mô khỏe mạnh trong cơ thể. Kết quả là viêm bao hoạt dịch, gây sưng, nóng, đỏ và đau ở khớp cột sống. Người bệnh có nguy cơ bị tàn phế và tổn thương nhiều cơ quan khác như mắt, tim, phổi, da, mạch máu…
Nó thường ảnh hưởng đến các khớp đối xứng trong cơ thể, chẳng hạn như bàn tay, cổ tay hoặc đầu gối. Đây là những gì phân biệt RA với các loại viêm khớp khác. Nếu tình trạng viêm xảy ra ở nhiều khớp (thường là 4 đến 5 vị trí) thì được gọi là viêm đa khớp.
Viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn mãn tính do tổn thương màng hoạt dịch khớp.
2. Các giai đoạn viêm khớp dạng thấp cột sống
Khi RA tiến triển, cơ thể của một người thay đổi. Một số thay đổi bạn có thể nhìn thấy và cảm nhận, trong khi những thay đổi khác không khiến bạn cảm thấy gì. Mỗi giai đoạn của RA có mục tiêu điều trị khác nhau.
2.1. Giai đoạn đầu viêm khớp dạng thấp cột sống
Ở giai đoạn đầu, người bệnh có cảm giác đau nhức, cứng khớp hoặc sưng đỏ ở khớp bị viêm. Ngoài ra, có tình trạng viêm bên trong khớp, khiến các mô trong khớp sưng lên. Mặc dù không có tổn thương xương nhưng màng hoạt dịch của khớp bị tổn thương.
2.2. Viêm khớp dạng thấp cột sống giai đoạn 2
Lúc này, bao hoạt dịch sẽ bị viêm nhiều hơn, có thể gây tổn thương sụn khớp. Sụn là mô bao phủ các đầu xương trong khớp. Khi sụn khớp bị tổn thương, bệnh nhân sẽ bị đau và hạn chế cử động.
2.3. Viêm khớp dạng thấp cột sống giai đoạn 3
Khi viêm khớp dạng thấp cốt sống ở người trưởng thành chuyển sang giai đoạn 3 tức là bệnh đã ở mức độ nặng. Lúc này, tổn thương không chỉ lan đến sụn mà còn lan đến xương. Khi sụn giữa các xương mòn đi, các xương có thể cọ xát vào nhau, gây đau và sưng nhiều hơn. Một số người bị yếu cơ và hạn chế vận động. Điều này là do xương bị hư hỏng hoặc thậm chí bị biến dạng.
2.4. Viêm khớp dạng thấp cột sống giai đoạn 4
Ở giai đoạn tiến triển, khớp ngừng hoạt động hoàn toàn, gây đau, sưng, cứng khớp và mất khả năng vận động. Trường hợp nghiêm trọng hơn, các khớp có thể bị tổn thương và dẫn đến viêm cột sống dính khớp.
3. Các biện pháp chẩn đoán
3.1. Xét nghiệm máu
Bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp thường có tốc độ máu lắng tăng cao (ESR hoặc tỷ lệ sed) hoặc protein phản ứng C (CRP), có thể cho thấy quá trình viêm trong cơ thể. Các xét nghiệm máu phổ biến khác tìm kiếm yếu tố dạng thấp và kháng thể peptide citrullinated chống vòng.
3.2. Chẩn đoán hình ảnh
Bác sĩ có thể đề nghị chụp X-quang để giúp theo dõi sự tiến triển của viêm khớp dạng thấp ở khớp của bạn theo thời gian. Chụp cộng hưởng từ và siêu âm có thể giúp bác sĩ đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh trong cơ thể bạn.
Chụp X-quang chẩn đoán bệnh viêm khớp dang thấp cột sống.
4. Thuốc điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp cột sống
Không có cách chữa hoàn toàn bệnh viêm khớp dạng thấp. Các biện pháp điều trị giúp cải thiện triệu chứng, nâng cao chất lượng cuộc sống, giúp duy trì cuộc sống bình thường. Tuy nhiên, các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng các triệu chứng có nhiều khả năng thuyên giảm hơn khi bắt đầu điều trị bằng thuốc chống thấp khớp thay đổi bệnh (DMARDs) sớm hơn.
4.1. Sử dụng thuốc
Loại thuốc mà bác sĩ khuyên dùng sẽ tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và thời gian bạn bị viêm khớp dạng thấp.
– Thuốc chống viêm không steroid: Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể giảm đau và giảm viêm. Bao gồm ibuprofen (Advil, Motrin IB), naproxen natri (Aleve). Tác dụng phụ có thể gồm kích ứng dạ dày, bệnh về tim và tổn thương thận. Ngoài ra, người bệnh có thể chảy máu kéo dài, tăng nguy cơ xuất huyết.
– Steroid: Các loại thuốc Corticosteroid, chẳng hạn như prednison, làm giảm viêm và đau và làm giảm tổn thương khớp. Tác dụng phụ có thể bao gồm huyết áp cao, thừa cân và tiểu đường. Các bác sĩ thường kê một loại thuốc corticosteroid khác làm giảm các triệu chứng mãn tính hoặc với mục đích giảm dần thuốc.
– Thuốc chống thấp khớp biến đổi bệnh (DMARDs): Các loại thuốc kháng viêm có thể làm chậm quá trình tiến triển của viêm khớp dạng thấp và bảo vệ sụn khớp và các mô xung quanh bị tổn thương vĩnh viễn.
DMARD thông thường bao gồm methotrexate (Trexall, Otrexup và các thuốc khác), leflunomide (Arava), hydroxychloroquine (Plaquenil) và sulfasalazine (Azulfidine). Tác dụng phụ khác nhau cũng có thể bao gồm tổn thương gan, suy tủy xương và viêm phổi nặng.
4.2. Phẫu thuật
Nếu thuốc không ngăn chặn hoặc làm chậm tổn thương khớp, hãy xem xét phẫu thuật để thay thế những khớp bị hư hỏng. Phẫu thuật sẽ giúp phục hồi khả năng sử dụng khớp. Nó cũng có thể làm giảm viêm và tăng cường miễn dịch.
Phẫu thuật viêm khớp dạng thấp cột sống bao gồm:
– Phẫu thuật nội soi: Phẫu thuật để loại bỏ lớp lót đã viêm của khớp (synovium).
– Sửa chữa gân: Viêm và chấn thương khớp có thể khiến các gân xung quanh khớp bị lỏng hoặc vỡ. Bác sĩ phẫu thuật của bạn sẽ sửa chữa những đường gân xung quanh khớp của bạn.
– Phẫu thuật thay khớp: Phẫu thuật nối cầu có thể được sử dụng để cố định hoặc thay thế khớp. Phẫu thuật giảm đau khi thay khớp không phải là một lựa chọn.
– Thay thế hoàn toàn khớp: Đối với phẫu thuật thay thế khớp, sửa chữa những phần bị hư hỏng của khớp và thay thế một bộ phận giả mới bằng kim loại và nhựa.
4.3. Các biện pháp bổ trợ
Tập luyện giúp người bệnh chống co rút gân, cứng khớp và teo cơ.
– Tập luyện và chỉ dẫn vận động chống co rút gân, cứng khớp và teo cơ. Trong đợt viêm cấp tính: để khớp nghỉ ở tư thế bình thường và không kê hoặc độn tại khớp. Khuyến khích người bệnh tập ngay khi triệu chứng viêm thuyên giảm. Tăng dần cường độ và thời gian tập nhiều lần trong ngày, chủ động và thụ động theo chức năng sinh lý của khớp.
– Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, tắm suối khoáng.
– Sử dụng các dụng cụ hỗ trợ khác. | thucuc | 1,330 |
Enzyme tiêu hóa là gì? Các nguồn tự nhiên và chất bổ sung
Enzyme tiêu hóa là nguồn nguyên liệu không thể thiếu để tăng hiệu suất tiêu hóa thức ăn. Nó có trong rất nhiều các loại rau, trái cây và các loại thực phẩm chức năng.
1. Emzyme tiêu hóa là gì?
Enzym tiêu hóa đóng vai trò quan trọng trong việc phân hủy thức ăn bằng cách tăng tốc độ phản ứng hóa học biến chất dinh dưỡng thành các chất mà đường tiêu hóa có thể hấp thụ.Enzym tiêu hóa tồn tại trong nước bọt, tuyến tụy, túi mật, gan và ruột. Các loại enzyme khác nhau có chức năng phân hủy các chất dinh dưỡng khác nhau:Enzyme Amylase phân hủy carbs và tinh bột. Protease - enzyme tiêu hóa protein. Lipase phân hủy chất béo.
2. Nguồn tự nhiên của các enzym tiêu hóa
Nguồn tự nhiên của các enzym tiêu hóa là:Trái cây và rau có các enzym tiêu hóa tự nhiên giúp cải thiện chức năng tiêu hóa. Mật ong, đặc biệt là loại nguyên chất, có amylase và protease.Xoài và chuối có amylase, giúp trái cây nhanh chín.Đu đủ có chứa papain, một loại protease.Trái bơ có men tiêu hóa lipase.Dưa muối hấp thụ các enzym tiêu hóa trong quá trình lên men.Nếu cơ thể không tạo đủ enzym tiêu hóa thì hoạt động tiêu hóa không thể diễn ra tốt, từ đó gây ra các triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi.
Đu đủ có chứa papain là một trong những nguồn tự nhiên của các enzym tiêu hóa
3. Một số rối loạn tiêu hóa ngăn cơ thể tạo đủ enzym
Một số rối loạn tiêu hóa ngăn cơ thể tạo đủ enzym như: Không dung nạp lactose, đây là hiện tượng ruột non không tạo đủ enzyme lactase - enzyme phân hủy đường sữa lactose. Với sự thiếu hụt lactase, lactose trong các sản phẩm sữa sẽ đi thẳng đến ruột già thay vì được hấp thụ vào cơ thể. Sau đó, nó kết hợp với vi khuẩn gây ra các triệu chứng khó chịu ở dạ dày.Có ba loại không dung nạp lactose, đó là:Không dung nạp lactose nguyên phát: Là tình trạng đột biến gen LCT gây thiếu hụt lactase bẩm sinh. Mức lactase giảm đột ngột khi còn nhỏ, lâu dần khiến cơ thể khó có thể tiêu hóa được sữa. Đây là dạng không dung nạp lactose phổ biến và thường gặp ở người gốc Phi, Châu Á hoặc Tây Ban Nha.Không dung nạp lactose thứ phát: Ruột non tạo ra ít lactase hơn sau khi bị bệnh, chấn thương hoặc phẫu thuật hoặc mắc các bệnh celiac và bệnh Crohn.Không dung nạp lactose bẩm sinh: Cơ thể không tạo ra lactase từ khi sinh ra. Đây là hiện tượng hiếm gặp, trừ khi trẻ được thừa hưởng gen từ cả cha và mẹ mắc chứng không dung nạp lactose.Suy tuyến tụy ngoại tiết (EPI): Có thể xảy ra khi mắc bệnh lý làm tổn thương tuyến tụy như: Viêm tụy, Ung thư tuyến tụy và bệnh xơ nang Để điều trị EPI, bác sĩ có thể đề nghị thay đổi lối sống như:Bỏ thuốc lá. Tránh uống rượu. Chế độ ăn ít chất béo. Uống vitamin và khoáng chất. Uống thuốc theo đơn để cải thiện các triệu chứng.
4. Chất bổ sung Enzyme
Chất bổ sung enzyme có tác dụng làm dịu các triệu chứng rối loạn tiêu hóa. Liều lượng được xác định dựa vào độ tuổi, cân nặng và tình trạng hệ tiêu hóa.
Bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng chất bổ sung enzyme
Chất bổ sung enzyme không kê đơn không được FDA quản lý nên không chắc chắn về chất lượng sản phẩm. Do đó, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi uống bất kỳ chất bổ sung enzyme nào.Chất bổ sung lactase không được khuyên dùng cho trẻ dưới 4 tuổi. Ngoài ra, phụ nữ mang thai và cho con bú cần nhờ bác sĩ tư vấn về ưu và nhược điểm của thuốc và cân nhắc lợi hại trước khi mua sử dụng.Hiện nay, hầu hết các sản phẩm enzyme đều có nguồn gốc từ động vật. Các nhà nghiên cứu dự đoán trong tương lai, các sản phẩm có nguồn gốc thực vật và vi khuẩn có thể phổ biến hơn.com | vinmec | 731 |
Bác sĩ chỉ cách điều trị chứng rối loạn cảm giác
Rối loạn cảm giác là sự bất thường trong các phản ứng của cơ thể đối với môi trường xung quanh. Bệnh có thể ảnh hưởng đến một hoặc nhiều giác quan. Nếu không điều trị, người bệnh sẽ gặp khó khăn trong việc hòa nhập với cuộc sống như trước đây.
1. Các loại rối loạn cảm giác thường gặp
Nhờ vào các giác quan như thị giác, thính giác, vị giác, xúc giác, khứu giác,… mà chúng ta có thể cảm nhận được môi trường xung quanh. Tình trạng rối loạn cảm giác xảy ra khi não có vấn đề trong tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin đi qua các giác quan khiến cho người bệnh trở nên quá nhạy cảm hoặc phản ứng quá chậm, thậm chí không nhận biết được những tín hiệu từ thế giới xung quanh.
Có 2 loại rối loạn cảm giác phổ biến, đó là:
- Rối loạn tăng cảm giác hay còn có thể gọi là phản ứng quá mức (mẫn cảm): Trong trường hợp này, người bệnh bị quá tải cảm giác và họ rất dễ bị choáng ngợp bởi quá nhiều yếu tố kích thích từ môi trường xung quanh. Một số dấu hiệu bệnh có thể kể đến như sau:
+ Có cảm giác ngứa ngáy, khó chịu khi mặc quần áo do vải ma sát vào da.
+ Ngay cả những đồ vật thông dụng như đồ đạc trong nhà, quần áo hay thực phẩm cũng có thể gây kích thích đối với người bệnh.
+ Người bệnh nhạy cảm hơn với ánh sáng, tiếng ồn, do đó họ thường rất khó chịu khi phải đối mặt với đám đông.
+ Cảm thấy khó chịu và né tránh với những hành động như ôm hôn, âu yếm, ngay cả khi những hành động ấy là từ phía cha mẹ hoặc người thân, bạn bè của họ.
+ Dễ cáu gắt và hoảng loạn.
+ Người bệnh thường bị khó ngủ, ngủ không sâu giấc,…
- Rối loạn giảm cảm giác: Là những trường hợp bệnh nhân kém nhạy cảm hơn, thường phản ứng chậm chạp với môi trường xung quanh. Một số biểu hiện của bệnh như sau:
+ Khả năng chịu đau tốt hơn những người không bị bệnh.
+ Đôi khi hành xử quá khích, thậm chí là hung dữ và thô bạo với những người xung quanh.
+ Rất khó để có thể ngồi yên, đặc biệt đối tượng bệnh là trẻ nhỏ thì thường xuyên quậy phá và mất tập trung.
+ Khi gọi tên hoặc nói chuyện, thậm chí là đụng chạm, người bệnh không phản hồi hoặc phản hồi rất chậm.
+ Người bệnh thường yêu thích những hoạt động mạnh như chạy nhảy, leo trèo,…
+ Nhận thức rất kém về không gian hay phạm vi sở hữu cá nhân.
+ Thường nói rất to hoặc tạo ra những tiếng động lớn từ giọng nói.
+ Người bệnh hay ngáp ngủ, ngủ ngày, dễ ngủ, thường ngủ sâu và rất khó đánh thức.
2. Rối loạn cảm giác ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe người bệnh?
- Với bệnh nhân là người trưởng thành:
Khi bị bệnh, người bệnh sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong những công việc đơn giản trong cuộc sống hàng ngày như ăn uống, vệ sinh cá nhân, lái xe, học tập và làm việc,… Do đó, họ rất khó để có thể hòa nhập với cuộc sống và mọi người xung quanh giống như trước khi bị bệnh.
- Với bệnh nhân là trẻ nhỏ:
Bệnh có những biểu hiện rõ ràng và ảnh hưởng nặng nề hơn ở đối tượng trẻ nhỏ. Khi trẻ quá mẫn cảm, sẽ bị đánh giá sai, trách phạt sai, thường có cảm giác bị “bỏ rơi” hoặc đôi khi lại quá thờ ơ, vô cảm. Do đó, khi mắc phải chứng rối loạn cảm giác, trẻ thường mắc kèm theo chứng rối loạn tự kỷ và khi đó các triệu chứng sẽ chồng chéo nhau khiến việc chẩn đoán và điều trị bệnh càng thêm khó khăn và phức tạp.
Hệ quả có thể xảy ra là trẻ sẽ không được quan tâm và chăm sóc theo đúng tình trạng bệnh. Khi trưởng thành, trẻ dễ bị trầm cảm. Một số đối tượng trẻ bị bệnh thường chủ động tránh những tình huống giao tiếp, va chạm với mọi người xung quanh, tự cô lập mình.
3. Một số phương pháp điều trị rối loạn cảm giác
Đối với người lớn, bệnh thường xảy ra đột ngột do xuất huyết não, nhồi máu cơ tim,… Nhờ vào ý thức của người trưởng thành mà khả năng hồi phục bệnh cũng dễ dàng hơn. Tuy nhiên, ở mỗi bệnh nhân thì tốc độ phục hồi sẽ khác nhau. Một số di chứng bệnh cũng có thể tồn tại lâu dài, thậm chí suốt đời. Bản thân người bệnh cần nỗ lực và người thân cần ra sức giúp đỡ để người bệnh có thể tái hòa nhập với cuộc sống xung quanh.
Đối với bệnh nhân là trẻ em, việc điều trị có thể khó khăn hơn do mỗi trẻ có một bệnh cảnh khác nhau và có những khả năng riêng, cách thức riêng trong quá trình phát triển về cả thể chất cũng như tinh thần. Cha mẹ cần lưu ý để phát hiện sớm và kịp thời điều trị bệnh cho con.
Bác sĩ sẽ thăm khám để xác định từng vị trí tổn thương và điều trị theo nguyên nhân. Tuy nhiên, với những trường hợp rối loạn cảm giác là do những vấn đề về não bộ xảy ra từ khi còn nhỏ hoặc do tổn thương não, người bệnh có thể được khắc phục bằng những nguyên nhân dưới đây:
- Liệu pháp tích hợp cảm giác: Là những cách giúp bệnh nhân luyện tập phản xạ để đối phó tốt hơn với những thay đổi từ môi trường. Nhờ đó, bệnh nhân kiểm soát tốt phản ứng của mình, dần dần trải qua những kích thích từ bên ngoài một cách trình tự.
- Điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt mỗi ngày:
+ Cần cung cấp đủ dinh dưỡng cho cơ thể.
+ Nghe nhạc, tiếp cận với một số đồ vật xung quanh.
+ Đi bộ khoảng 10 phút mỗi ngày.
- Liệu pháp vận động: Bệnh nhân nên thường xuyên rèn luyện những kỹ năng vận động thông thường chẳng hạn như sử dụng các đồ vật, viết tay, leo cầu thang,…
Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu hơn về tình trạng rối loạn cảm giác và một số phương pháp xử trí bệnh. Người bệnh luôn cần đến sự giúp đỡ, cảm thông từ mọi người xung quanh để có thể điều trị bệnh hiệu quả và nhanh chóng hòa nhập với cộng động. | medlatec | 1,143 |
Chăm sóc răng bị viêm lợi và những lưu ý
“Chăm sóc răng bị viêm lợi thế nào mới đúng” và “đâu là những điều cần lưu ý khi bị viêm lợi” là vấn đề nhận được sự quan tâm của nhiều người. Trên thực tế, rất nhiều câu trả lời đã được đưa ra. Thế nhưng không phải tất cả đều an toàn và đem lại hiệu quả. Thậm chí, nếu không được áp dụng cẩn thận, chúng rất dễ để lại những biến chứng về sau. Sau đây, chúng ta hãy cùng điểm qua một vài lưu ý và cách thức được hầu hết các chuyên gia y tế khuyên dùng.
1. Những đặc điểm nhận biết bệnh viêm lợi
Viêm lợi là vấn đề về răng miệng nhiều người mắc phải. Tùy vào mức độ vi khuẩn và mảng bám trên răng, tình trạng nghiêm trọng của viêm lợi sẽ khác nhau.
Người bình thường với phần lợi không bị viêm thường sẽ có màu hồng nhạt. Đồng thời, lợi không bị sưng đỏ hay chảy máu khi tác động nhẹ. Đặc biệt, ta cũng có thể nhận biết qua hơi thở. Người có lợi khỏe mạnh thường hơi thở thơm tho, không bị mùi khó chịu.
Dưới đây là một vài dấu hiệu nhận biết của bệnh viêm lợi:
– Lợi sưng đỏ. Màu lợi sưng càng đậm đồng nghĩa tình trạng viêm càng nghiêm trọng.
– Có nhiều mảng bám và cao răng xuất hiện ở vị trí lợi bị sưng.
– Lợi bị tụt xuống so với phần chân răng. Tổ chức chân răng phần lợi bị viêm lỏng.
– Hơi thở có mùi khó chịu.
– Dễ bị chảy máu khi đánh răng hay tác động nhẹ.
Mặc dù viêm lợi không quá đáng ngại như nhiều bệnh lý khác. Tuy nhiên, nếu không được chữa trị và chăm sóc kịp thời sẽ rất dễ gây trở nặng cùng nhiều hậu quả khó lường.
2. Những nguy cơ khó lường khi lơ là chăm sóc răng bị viêm lợi
2.1 Viêm nha chu
Trong trường hợp không điều trị viêm lợi kịp thời, tình trạng bệnh sẽ nhanh chóng chuyển sang viêm nha chu. Những triệu chứng của viêm nha chu có thể kể đến như:
– Ấn vào phần túi lợi thấy dịch chảy ra.
– Lợi chảy máu mà không chịu bất kỳ tác động nào.
– Hơi thở có mùi khó chịu.
Viêm lợi nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn tới viêm nha chu
– Răng lung lay làm ảnh hưởng tới khả năng nhai, ăn thức ăn.
Sang tới giai đoạn viêm nha chu, các mô nâng đỡ răng bên dưới lợi bắt đầu bị phá hủy. Vì vậy, hãy kiểm tra và điều trị kịp thời viêm lợi ngay từ đầu để tránh những biến chứng nghiêm trọng sau này.
2.2 Tiểu đường
Viêm lợi và tiểu đường tưởng chừng không liên quan tới nhau nhưng lại là nguyên nhân và hệ quả gián tiếp. Khi tình trạng viêm lợi càng nặng, phần lợi càng bị tụt sâu. Điều này làm lộ chân răng và đồng thời khiến các xương mô hàm dần bị phá hủy. Khi tình trạng này tiếp tục kéo dài, tuyến tụy sẽ phải liên tục tiếp thêm insulin. Và đây chính là nguyên nhân dẫn đến suy nhược tuyến tụy, gây tiểu đường.
2.3 Mất răng
Viêm lợi có thể dẫn đến nguy cơ bị mất răng
Trên thực tế, cho sự chủ quan trước việc vệ sinh răng khi đang viêm lợi mà nhiều bệnh nhân đã phải đối mặt với việc bị mất răng. Đây được coi là giai đoạn thứ ba của viêm lợi (sau viêm nha chu) và cũng là giai đoạn nặng nhất.
Tình trạng mất răng không chỉ ảnh hưởng lớn tới tính thẩm mỹ mà còn dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng:
– Khó khăn trong việc nhai thức ăn, làm giảm cảm giác ngon miệng. Từ có, không cung cấp đủ dưỡng chất cho cơ thể, làm tăng khả năng mắc các bệnh về đường tiêu hóa.
– Nguy cơ bị tiêu xương hàm cao. Do hạn chế việc nhai thức ăn, phần xương hàm bị giảm độ kích thích. Theo thời gian, răng sẽ bị tiêu dần.
– Ảnh hưởng xấu tới sự phát triển của các răng còn lại.
– Lão hóa sớm do bị thiếu răng, cấu trúc gương mặt thay đổi.
3. Cách chăm sóc răng khi viêm lợi hiệu quả
3.1 Vệ sinh răng miệng đúng cách
Vệ sinh răng miệng đúng cách là tiêu chí đầu tiên để có một hàm răng khỏe mạnh. Và điều đầu tiên, đó là hãy đánh răng thường xuyên từ 2-3 lần / ngày. Việc vệ sinh răng miệng đều đặn sẽ làm giảm khả năng tích tụ vi khuẩn, hình thành mảng bám. Từ đó, răng sẽ có một môi trường “xanh” để phát triển.
Bên cạnh việc đánh răng đều đặn, ta cũng cần lưu ý về cách thức đánh răng. Đặc biệt, tránh việc sử dụng lực quá mạnh chà xát vào răng. Cùng với đó, người dùng nên chọn những loại bàn chải có đầu lông mềm. Nó sẽ giúp “nâng niu” phần nướu và hàm răng một cách tốt nhất.
3.2 Chăm sóc răng bị viêm lợi với nước muối
Súc miệng nước muối là lời khuyên của mọi nha sĩ đối với bệnh nhân. Chỉ đơn giản là sự kết hợp giữa nước trắng và muối tinh nhưng đem lại hiệu quả đáng ngờ.
Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, trong thành phần của muối chứa tinh chất có lợi cho răng miệng. Điển hình như giúp cải thiện men răng, hỗ trợ diệt vi khuẩn, vệ sinh răng miệng,… Nhờ vậy, khi sử dụng nước muối, phần lợi của chúng ta cũng sẽ tránh được sự tấn công của vi khuẩn gây viêm, nhiễm trùng.
3.3 Chăm sóc răng bị viêm lợi với mật ong
Một cái tên giúp ngăn ngừa nguy cơ viêm lợi tiếp theo cũng rất phổ biến chính là mật ong. Trong thành phần của mật ong tự nhiên có chứa chất kháng khuẩn. Đây là yếu tố có lợi cho răng miệng, hỗ trợ rất tốt cho việc giảm viêm tự nhiên.
Có 2 cách để sử dụng mật ong trong trường hợp bị viêm lợi. Đó là dùng bôi trực tiếp buổi sáng khi đã đánh răng hoặc dùng súc miệng với chanh. Đây được cho là hai bài thuốc hữu hiệu trong việc điều trị viêm lợi dạng nhẹ.
4. Những lưu ý để phòng tránh bị viêm lợi
4.1 Hạn chế các thực phẩm cay nóng, gây khô miệng
Nhắc tới “kẻ thù” của viêm lợi, ta không thể bỏ qua thực phẩm cay nóng, gây khô miệng. Những loại thức ăn chứa nhiều gia vị cay như ớt, hạt tiêu,… sẽ khiến vùng lợi sưng bị kích thích. Đồng thời, một môi trường khô nóng sẽ rất thuận lợi cho những vi khuẩn có hại phát triển. Từ đó, tình trạng viêm lợi cũng trở nên nghiêm trọng hơn.
4.2 Hạn chế dùng tăm tre xỉa răng
Sử dụng tăm tre để vệ sinh răng khi đang bị viêm lợi là điều không nên. Hành động này sẽ tác động, dễ gây chảy máu chân răng khiến vi khuẩn xâm nhập. Thay vì sử dụng tăm tre, chỉ nha khoa là một phương pháp vừa an toàn lại hiệu quả cho khoang răng miệng.
4.3 Bổ sung đủ nước mỗi ngày
Khô nóng là môi trường ưa thích của vi khuẩn khoang răng miệng. Vì vậy, để hỗ trợ cho việc chăm sóc răng khi lợi viêm cũng như tránh nguy cơ nhiễm bệnh, việc uống đủ nước là rất quan trọng. Và khuyến nghị là hãy nạp vào cơ thể trung bình từ 1.5 – 2 lít nước mỗi ngày cho một cơ thể khỏe mạnh.
4.4 Kiểm tra, theo dõi sức khỏe răng miệng định kỳ
Kiểm tra định kỳ để có một hàm răng khỏe mạnh
Theo nhiều khảo sát và nghiên cứu, nguyên nhân chủ yếu gây viêm lợi chính là cao răng. Và việc vệ sinh răng miệng hàng ngày tại nhà không thể lấy đi toàn bộ các thức ăn còn sót lại. Lâu dần, chúng sẽ tích tụ thành mảng bám và tiếp đến là cao răng.
Để hạn chế tối đa tình trạng này, mọi người hãy rèn luyện cho mình thói quen khám sức khỏe răng miệng định kỳ. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu khả năng viêm lợi. Nó còn giúp phát hiện, ngăn ngừa kịp thời nhiều bệnh lý khác. | thucuc | 1,466 |
Kiến thức Y khoa hữu ích về bệnh viêm màng não
Viêm màng não là một căn bệnh nguy hiểm, mang tính chất phức tạp, đặc biệt nếu xảy ra ở trẻ em sẽ để lại những di chứng nặng nề, thậm chí có thể gây tử vong. Bài viết dưới đây sẽ mang đến những kiến thức y khoa tổng hợp về căn bệnh nguy hiểm này.
1. Tổng quan về bệnh
Viêm màng não là một căn bệnh không quá xa lạ hay hiếm gặp, xảy ra ở mọi lứa tuổi bao gồm cả trẻ em và
người lớn. Đó là tình trạng màng não bị nhiễm trùng, nếu như không phát hiện kịp thời hay có phác đồ điều trị phù hợp thì bệnh dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm như: bất tỉnh, não sưng phù, mất thị giác và thính giác thậm chí là tử vong.
2. Cảnh báo những triệu chứng bất thường của bệnh
Nhiều người cho rằng bệnh viêm màng não chỉ xảy ra ở trẻ nhỏ, nhưng trên thực tế thì ngay cả người lớn cũng có thể gặp phải. Nếu bạn có những dấu hiệu bất thường sau thì hãy nhanh chóng đến ngay bệnh viện để thăm khám, điều trị kịp thời. Đó là đột nhiên bị sốt cao, sốt kéo dài liên tục trên 39 độ không hạ. Đau ê ẩm các bộ phận trên cơ thể như: đầu, cơ và khớp,…
Ngoài ra, viêm màng não còn có các triệu chứng khác như người bệnh hay bị ù tai, da bị mẩn ngứa kích ứng, hay thậm chí là lên những cơn động kinh và nôn ói.
Đối với trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh các bé thường có triệu chứng là bỏ ăn, khó thở, thở không đều hơi, lên cơn sốt kèm co giật. Trẻ có thể sốt li bì trong nhiều ngày, có thể sốt từ từ, nhưng cũng có thể đột ngột khó kiểm soát.
Ngoài ra, bố mẹ nên chú ý thóp thở của con mình, nếu các con có biểu hiện thóp thở lồi lên hoặc phập phồng thì đó rất có thể là dấu hiệu của viêm màng não mủ. Lúc này trẻ thường hay quấy khóc, ngủ li bì, không thích vận động, hay nôn trớ, một vài bé còn xảy ra hiện tượng chảy máu cam,...
3. Một số loại viêm màng não thường gặp
Viêm màng não mủ
Đây là một bệnh lý phức tạp, bệnh sẽ để lại những biến chứng cực kỳ nguy hiểm nếu tác nhân gây bệnh là vi khuẩn. Việc điều trị bệnh cũng khá khó khăn bởi đây là bệnh lý gây nhiễm trùng nặng. Tuy nhiên, nếu như phát hiện kịp thời và có phác đồ điều trị kịp thời thì tình hình cũng không quá lo ngại.
Viêm màng não mủ xảy ra chủ yếu ở trẻ em, người lớn có sức đề kháng kém cũng có nguy cơ bị bệnh. Thường viêm màng não mủ có thời gian ủ bệnh khoảng từ 3 đến 12 ngày phụ thuộc vào tác nhân gây ra. Bệnh thường xuất hiện những triệu chứng bất thường như: đau đầu, choáng váng, nôn trớ, sốt cao liên tục, sợ ánh sáng,…
Viêm màng não mủ là bệnh lý nhiễm trùng nặng, có thể gây ra di chứng nặng nề khó hồi phục, do đó bệnh nhân cần phải nhập viện điều trị cấp cứu. Đối với trẻ sơ sinh nếu có biểu hiện bất thường mà cha mẹ lơ là, chủ quan không phát hiện sớm để điều trị kịp thời thì thì có thể để lại những biến chứng nguy hiểm như: bại liệt tay chân, mất ý thức, hay thậm chí là tử vong.
Bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn khi phát hiện sớm, chẩn đoán và điều trị theo phác đồ phù hợp.
Viêm màng não mô cầu
Viêm màng não mô cầu là bệnh lý nguy hiểm, mang tính chất nghiêm trọng. Đó là một trong những bệnh nhiễm trùng để lại hậu quả nặng nề cho người bệnh. Viêm màng não mô cầu thường hay gặp ở trẻ em, bệnh tiến triển rất nhanh, nếu không điều trị kịp thời thì cơ hội sống gần như là bằng không.
Viêm màng não mô cầu ở trẻ sơ sinh rất nguy hiểm, có thể để lại những di chứng nặng nề, thậm chí là tử vong nhanh. Khi trẻ có những dấu hiệu bất thường như: sốt cao, quấy khóc, bỏ ăn, mất phản xạ tự nhiên,...
Ngoài viêm màng não mủ, viêm màng não mô cầu thì viêm màng não Nhật Bản cũng là chứng bệnh hay gặp ở nước ta.
4. Viêm màng não có nguy hiểm không?
Có thể khẳng định rằng viêm màng não là bệnh lý có tính chất nguy hiểm với nhiều biến chứng nặng nề. Không những vậy tỉ lệ tử vong của căn bệnh này là rất cao. Những bệnh nhân sau khi điều trị xong vẫn còn có những trường hợp bị bại liệt tay chân, phản xạ kém, điếc,...
Những người bị mắc viêm màng não cũng khiến cho hệ thần kinh bị ảnh hưởng nhất là não và tủy đều bị tác động xấu. Bệnh nhân có thể đang bình thường bỗng nhiên sốt cao đột ngột, không xử lý kịp thời có thể dẫn đến co giật, hoặc hôn mê, thậm chí là mất trí nhớ.
5.
Làm thế nào để phòng bệnh viêm màng não?
Đối với trẻ em, để giúp các bé phòng bệnh viêm màng não thì tiêm chủng vắc xin phòng ngừa là cách tốt nhất. Cha mẹ cần theo dõi và thực hiện tiêm chủng đầy đủ theo hướng dẫn và sự chỉ định chuyên gia y tế.
Ngoài ra cần cung cấp cho trẻ một chế độ dinh dưỡng tốt, khoa học. Để tăng cường hệ miễn dịch nên cho trẻ bú hoàn toàn bằng sữa mẹ. Đặc biệt là cho trẻ đi kiểm tra sức khỏe định kỳ theo đúng lịch khuyến cáo, khoảng 6 tháng/ 1 lần.
Đối với người lớn, mỗi ngày cần luyện tập thể dục, thể thao khoảng 30 phút để tăng cường sức khỏe, xây dựng chế độ ăn uống khoa học đầy đủ chất dinh dưỡng. Giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ, luôn đeo khẩu trang khi giao tiếp hay tiếp xúc với người bị bệnh. Xây dựng lối sống lành mạnh, tránh xa chất kích thích và rượu bia. Bệnh viện đã có hơn 26 năm hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng. | medlatec | 1,093 |
Các xét nghiệm ung thư da và phương pháp điều trị
Tiếp xúc nhiều với tia tử ngoại (có trong nắng mặt trời) là một trong những yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư da. Đây là loại bệnh khá phổ biến nhưng để phát hiện sớm bệnh cần phải tiến hành xét nghiệm ung thư da.
Ung thư da là sự phát triển không kiểm soát được của các tế bào bất thường trên da. Ung thư da được chia làm 3 loại chính: Ung thư biểu mô tế bào đáy, ung thư biểu mô tế bào vảy và khối u ác tính. Tùy vào từng loại ung thư da sẽ có các triệu chứng cảnh báo bệnh cụ thể như ngứa và đau trên da hoặc những thay đổi bất thường trên da, vết loét lâu lành…
Ung thư da là sự phát triển không kiểm soát được của các tế bào bất thường trên da.
Các xét nghiệm ung thư da
Trước tiên, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng bằng cách dùng kính lúp để quan sát vị trí bị tổn thương trên da. Bác sĩ có thể hỏi thêm về tiền sử bản thân và gia đình để đưa ra kết luận về tình trạng bệnh.
Ngoài ra, người bệnh có thể được chỉ định làm thêm các xét nghiệm ung thư da cần thiết như:
Sinh thiết là một trong những biện pháp giúp chẩn đoán sớm ung thư da
Từ kết quả xét nghiệm ung thư da, nếu bệnh, bác sĩ sẽ căn cứ vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe của từng người sẽ đưa ra phương pháp điều trị bệnh phù hợp.
Phương pháp điều trị bệnh
Người bệnh có thể được chỉ định điều trị bằng phương pháp hóa trị để tiêu diệt các tế bào ung thư
Các phương pháp điều trị ung thư da vừa nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy vào tình trạng bệnh và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
Với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm, từng có nhiều năm công tác tại các bệnh viện đầu ngành, cùng với hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại sẽ giúp chẩn đoán và điều trị hiệu quả bệnh. | thucuc | 396 |
Phòng khám sản phụ khoa : Đơn vị y tế tin cậy được nhiều chị em thăm khám
Khám sản phụ khoa mang lại nhiều lợi ích sức khỏe.
1. Khám sản phụ khoa quan trọng như thế nào?
Do e ngại và không muốn mất thời gian nên nhiều chị em chưa thực sự quan tâm về việc khám sản phụ khoa đều đặn. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, đây là một thói quen tốt mang lại nhiều lợi ích sức khỏe và cũng là một yếu tố góp phần bảo vệ hạnh phúc hôn nhân. Cụ thể như sau:
- Giúp phát hiện sớm các bệnh phụ khoa: Bệnh phụ khoa thường không có những triệu chứng rõ ràng. Nếu không được điều trị, bệnh sẽ tiến triển và gây ra nhiều biến chứng sức khỏe rất nghiêm trọng. Thậm chí một số trường hợp có thể phát triển thành ung thư.
Khi thực hiện khám phụ khoa, bạn sẽ được các bác sĩ thăm khám và chẩn đoán bệnh chính xác. Thậm chí, có thể phát hiện bệnh ngay cả khi cơ thể chị em chưa có những biểu hiện bất thường. Từ đó, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị kịp thời và hiệu quả cho người bệnh. Hơn nữa, ở giai đoạn sớm, phác đồ điều trị bệnh cũng đơn giản và mang lại hiệu quả cao, đặc biệt tiết kiệm chi phí và giảm nguy cơ tái phát bệnh trong tương lai.
Nhóm phụ nữ trong độ tuổi từ 35 trở lên thường có nguy cơ mắc bệnh phụ khoa cao hơn, đặc biệt là một số bệnh lý như u xơ tử cung, ung thư cổ tử cung,... Chính vì thế, nhóm đối tượng này lại càng phải chú trọng nhiều hơn đến việc khám phụ khoa định kỳ.
- Bảo vệ chức năng sinh sản: Các bệnh phụ khoa có thể gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở nữ giới. Đặc biệt với những trường hợp bệnh không được kiểm soát, tiến triển nhanh và đã gây ra nhiều triệu chứng nghiêm trọng. Do đó, trong các gói khám sức khỏe tiền hôn nhân, khám phụ khoa là một danh mục cơ bản và vô cùng quan trọng. Thông qua kết quả khám phụ khoa, bác sĩ có thể hiểu rõ về tình trạng sức khỏe vùng kín của chị em. Nếu có bất thường, cần điều trị trước khi kết hôn hoặc trước khi lên kế hoạch mang thai.
- Để có một thai kỳ khỏe mạnh: Khi mang thai, cơ thể chị em thay đổi rất nhiều, đặc biệt là về nội tiết tố. Điều này có thể tác động đến môi trường âm đạo và đó chính là lý do mẹ bầu có nguy cơ cao mắc các bệnh phụ khoa. Vì thế, chị em nên khám phụ khoa đều đặn trong quá trình mang thai. Tránh để tình trạng bệnh ngày càng nghiêm trọng và gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi.
- Góp phần gìn giữ hạnh phúc gia đình: Những bệnh lý phụ khoa có thể khiến chị em đau rát khi quan hệ, không còn mặn mà “chuyện chăn gối” khó có thai,... Tất cả những yếu tố này đều có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hôn nhân. Ngược lại, việc thăm khám phụ khoa, bảo vệ sức khỏe vùng kín có thể góp phần gìn giữ hạnh phúc gia đình.
- Nhận được lời khuyên từ chuyên gia: Vệ sinh vùng kín là vấn đề cần được thực hiện hàng ngày nhưng không phải ai cũng thực hiện đúng cách. Thậm chí nhiều người còn có những thói quen như mặc quần lót quá chật, sử dụng dung dịch vệ sinh quá nhiều,... khiến cho vùng kín bị tổn thương và tăng nguy cơ mắc bệnh. Qua những buổi thăm khám phụ khoa, chị em sẽ được bác sĩ tư vấn chi tiết để biết cách vệ sinh và chăm sóc vùng kín, phòng ngừa bệnh tật hiệu quả.
2. Khám sản phụ khoa là khám những gì?
Trong quá trình khám sản phụ khoa, bác sĩ sẽ thực hiện khám cơ quan sinh dục trên và cơ quan sinh dục dưới. Bên cạnh đó, tùy vào từng trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định một số phương pháp như siêu âm ổ bụng, xét nghiệm dịch âm đạo, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, sàng lọc ung thư cổ tử cung,... để đưa ra những chẩn đoán chính xác nhất về tình trạng sức khỏe của chị em.
Thông thường, khám sản phụ khoa sẽ bao gồm những bước sau:
- Khai thác tiền sử bệnh toàn thân, tiền sử sản phụ khoa, chu kỳ kinh nguyệt, biện pháp tránh thai,... - Hỏi bệnh, khai thác triệu chứng lâm sàng. - Khám ngoài cơ quan sinh dục để tìm kiếm những biểu hiện bất thường.
- Khám trong âm đạo và cổ tử cung. Có thể lấy mẫu dịch ở âm đạo và cổ tử cung để làm xét nghiệm. - Siêu âm đầu dò, siêu âm ổ bụng.
- Sau khi đã có đầy đủ các thông tin, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán và phác đồ điều trị (nếu có bệnh).3.
- Thái độ phục vụ của nhân viên y tế chuyên nghiệp và tận tình. | medlatec | 895 |
Táo bón ở trẻ em và nguy cơ suy dinh dưỡng
Táo bón ở trẻ em là chứng rối loạn tiêu hóa thường gặp. Trẻ bị táo bón kéo dài có thể dẫn đến suy dinh dưỡng, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và sự tăng trưởng của trẻ.
Triệu chứng táo bón ở trẻ em
Táo bón ở trẻ em thường có biểu hiện ậm ạch, đầy bụng, mệt mỏi, nhăn nhó khó chịu, ngủ kém, biếng ăn, đi phân khô, rắn, số lượng ít, giữa hai lần đi cách nhau từ 3 – 4 ngày. Trẻ có thể xuất hiện từng cơn đau quặn bụng, phân rắn, màu đen, hay vón cục, khi đi đại tiện phải cố hết sức để rặn mạnh có thể xuất hiện máu tươi trong phân do vết rách từ hậu môn gây ra. Ở một số bé có biểu hiện khi đã đi đại tiện rồi nhưng vẫn có cảm giác còn phân trong ruột cố rặn tiếp nhưng phân không ra.
Trẻ bị táo bón thường ậm ạch, khó chịu, khó đi ngoài, phân khô cứng lâu ngày bé chán ăn, còi cọc, chậm lớn.
Tùy theo nguyên nhân gây ra táo bón mà ba mẹ cần phải cải thiện chế độ dinh dưỡng khoa học cho bé hoặc điều trị, không để cho trẻ bị táo bón kéo dài gây ra nỗi “ám ảnh” mỗi lần đi đại tiện và ảnh hưởng đến sự phát triển của con.
Nguyên nhân gây táo bón ở trẻ em
Có hai nguyên nhân cơ bản gây nên tình trạng táo bón ở trẻ em: tổn thương thực thể ở đường tiêu hóa và táo bón do cơ năng
Táo bón do tổn thương thực thể ở đường tiêu hóa
Nguyên nhân này thường chỉ chiếm khoảng 5% trong các nguyên nhân gây ra bệnh táo bón, bao gồm: các dị tật bẩm sinh như phình to đại tràng, bệnh suy giáp trạng,… Trẻ mắc các bệnh lý này thường bị táo bón từ rất sớm ngay từ khi còn sơ sinh. Ngoài ra, khi trẻ bị hẹp đường ruột, hẹp hay nứt hậu môn nên đi tiểu hay đại tiện sẽ cảm thấy bị đau, rát, bé có xu hướng nhịn đi ngoài gây co thắt hậu môn.
Táo bón do cơ năng
Nguyên nhân chính gây táo bón ở trẻ em là do chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt chưa phù hợp.
Đây là nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng táo bón ở trẻ em. Biểu hiện chính là do sai lầm của ba mẹ trong chế độ ăn uống, cho trẻ ăn đồ ăn có chứa quá nhiều chất đạm, ít chất xơ như ăn ít rau xanh, quả chín, ăn canh chỉ ăn nước không ăn rau, pha sữa cho trẻ không đúng theo công thức (quá đặc), uống ít nước dẫn đến thiếu nước làm chậm quá trình tiêu hóa thức ăn. Trẻ nhỏ cho uống sữa bột, sữa công thức sớm dễ bị táo bón hơn so với trẻ bú sữa mẹ. Ngoài ra nếu mẹ bị táo bón, bé bú sữa mẹ cũng dễ bị táo bón.
Bên cạnh chế độ ăn uống nêu trên, còn một số nguyên nhân khác có thể gây nên chứng táo bón ở trẻ như loạn khuẩn đường ruột, ảnh hưởng của việc dùng các loại thuốc kháng sinh, thuốc ho… khi trẻ bị ốm. Hoặc do yếu tố tâm lý, nhất là trẻ nhỏ ở lứa tuổi mẫu giáo, trẻ hay nhịn tiểu hoặc đại tiện do sợ bẩn, ngại xin phép cô giáo,…
Một số sai lầm trong điều trị táo bón ở trẻ em
Lạm dụng thuốc thụt hậu môn
Nhiều ba mẹ lo lắng khi bé bị táo bón 4-5 ngày không đi ngoài được, thường cuống quýt muốn tìm biện pháp muốn con đại tiện được ngay. Đây cũng chính là lý do mà vì sao các loại thuốc thụt xổ được ông bố bà mẹ dùng rất thường xuyên. Nhưng đây là một việc làm hoàn toàn sai lầm mà ba mẹ cần cảnh giác.
Cứ táo bón là dùng men tiêu hóa, men vi sinh
Nhiều ba mẹ vẫn nghĩ men tiêu hóa hay men vi sinh có lợi cho đường ruột của bé nên khi con bị táo bón lâu ngày phân khô, cứng, men tiêu hóa hoặc men vi sinh sẽ kích thích lợi khuẩn đường ruột, giúp hệ đường ruột của bé tốt hơn, con dễ đi ngoài hơn. Đấy là chưa kể nhiều ba mẹ còn chưa phân biệt được khi nào nên cho trẻ uống men tiêu hóa và khi nào thì nên cho trẻ uống men vi sinh?
Tuy nhiên cần hiểu rằng: men tiêu hóa chỉ nên dùng cho trẻ trong thời gian ngắn vài ngày nếu trẻ bị đầy chướng bụng, không tiêu hóa được thức ăn do nguyên nhân từ dạ dày, ruột non. Ngược lại, táo bón lại là chứng rối loạn tiêu hóa xảy ra ở đại tràng. Nên men tiêu hóa ít có tác dụng thực sự đối với trẻ bị táo bón.
Trong khi đó, men vi sinh dường như là sản phẩm hỗ trợ đầu tiên mà ba mẹ nghĩ đến khi con bị táo bón. Theo ý kiến từ các bác sĩ chuyên khoa Nhi thì loạn khuẩn đường ruột có liên quan nhiều đến chứng tiêu chảy hơn là táo bón. Trên thực tế, men vi sinh chỉ có tác dụng đối với trường hợp táo bón chức năng ở trẻ nhỏ xuất phát từ nguyên nhân loạn khuẩn đường ruột ( chỉ 20% trẻ bị táo bón là bởi nguyên nhân này).
Như vậy bổ sung men vi sinh cho trẻ bị táo bón không có nghĩa là sai nhưng chưa đủ và thực tế khó giải quyết triệt để được chứng táo bón ở trẻ. Hơn nữa, việc lạm dụng men vi sinh trong một thời gian dài có thể gây hại đến khả năng tự điều chỉnh cân bằng kháng khuẩn đường ruột ở trẻ nhỏ.
Chỉ chú trọng bổ sung chất xơ cho trẻ
Nhiều ba mẹ cho rằng trẻ bị táo bón là do cho bé ăn ít chất xơ, cần bổ sung thêm nhiều chất xơ cho con nhưng sao bé vẫn bị táo bón? Trên thực tế chất xơ nên được bổ sung cho phù hợp với nhu cầu của trẻ, chứ không phải dùng bao nhiêu là lợi bấy nhiêu. Hơn nữa, táo bón ở trẻ còn xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau nêu trên nên nếu không phát hiện và điều trị đúng nguyên nhân thì mặc dù trẻ ăn nhiều chất xơ nhưng vẫn bị táo bón đó là chuyện rất bình thường.
Chính vì vậy táo bón ở trẻ em muốn điều trị triệt để cần xác định chính xác nguyên nhân mà bé gặp phải thì biện pháp điều trị mới thực sự có hiệu quả. Điều trị táo bón ở trẻ em ba mẹ cần kiên trì và quyết tâm, không nên nóng vội, đặc biệt là phải chú trọng đến chế độ ăn uống và lối sống khoa học, thường xuyên cho trẻ vận động, tập thể dục.
Cải thiện tình trạng táo bón ở trẻ em
Trẻ bị táo bón cần thăm sớm với bác sĩ để có biện pháp điều trị triệt để, đồng thời giúp bé bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng còn thiếu giúp tăng trưởng và phát triển tốt nhất.
Đối với trẻ bị táo bón, ba mẹ nên điều trị cho bé từ sớm, nên cho con đi thăm khám với các bác sĩ để được kiểm tra về sức khỏe, xem bé thiếu những chất gì để bổ sung chế độ dinh dưỡng cho hợp lý và đặc biệt là phát hiện chính xác nguyên nhân gây táo bón ở trẻ từ đó có biện pháp điều trị triệt để tình trạng này. | thucuc | 1,342 |
Bật mí 6 lợi ích tắm nước lạnh ít người biết
Nhiệt độ dòng nước khi tắm có vai trò quan trọng với sức khỏe, đặc biệt là ảnh hưởng tới nhịp tim, huyết áp và hô hấp. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có nhiều lợi ích khi tắm nước lạnh thường xuyên, cơ thể sẽ khỏe mạnh, duy trì thân nhiệt ổn định hơn.
1. Lợi ích của việc tắm nước lạnh
Có thể bạn không biết, tắm nước lạnh là một dạng thủy trị liệu được dùng để giúp cơ thể, đầu óc tỉnh táo, phục hồi cơ bắp, giảm căng thẳng, tăng miễn dịch,…
Có rất nhiều lợi ích cơ thể đạt được khi tắm nước lạnh đúng cách, một số lợi ích tiêu biểu có thể nhắc đến gồm:
1.1. Kích thích cơ quan, đốt cháy năng lượng
Chắc chắn vào mùa hè nóng nực, tắm nước lạnh là một trong những hoạt động được yêu thích nhất do đem lại cảm giác sạch sẽ, mát mẻ, dễ chịu. Không những vậy, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tắm nước lạnh còn có tác dụng cải thiện sinh lý cơ thể.
Nhiều cơ quan được kích thích, tăng cường hoạt động khi tắm nước lạnh như tim mạch, hô hấp, trao đổi chất. Ngoài ra, tắm nước lạnh còn giúp tăng cường trao đổi chất cơ thể, từ đó giúp đốt cháy năng lượng và giảm cân.
1.2. Tăng khả năng miễn dịch
Tại một số quốc gia có phong tục đưa trẻ nhỏ tắm ngoài trời lạnh vào mùa đông, điều này đến từ tác dụng giúp máu lưu thông khắp các động mạch đến các tế bào cơ thể tốt hơn nhờ vào nước lạnh. Vì thế, người tắm sẽ nhận được lợi ích là hệ miễn dịch hoạt động tốt hơn, ít khi ốm hơn so với những người ít tắm nước lạnh.
1.3. Giúp tinh thần tốt hơn
Không thể phủ nhận tác dụng của dòng nước mát đối với tinh thần của mỗi chúng ta. Khi tắm nước lạnh, hệ thống thần kinh giao cảm được kích thích, tăng cường dẫn truyền endorphin và norepinephrine, giúp tâm trạng cải thiện rất nhiều. Đó là lí do mà chúng ta thường cảm thấy sảng khoái, dễ chịu, giảm mệt mỏi khó chịu sau khi tắm nước lạnh.
1.4. Làm mát cơ thể, giảm viêm ngứa
Trong y học thể thao, biện pháp tắm nước lạnh được đánh giá rất cao và áp dụng phổ biến do đem lại nhiều lợi ích sức khỏe như:
Nhiệt độ nước lạnh giúp làm giảm quá trình tăng nhiệt cơ thể nhanh chóng, sốt cao nguy hiểm trong các bệnh lý nhất là viêm nhiễm.
Tắm nước lạnh giúp giảm ngứa hiệu quả.
Ngâm cơ thể trong nước lạnh giúp làm mát nhanh hơn so với tắm vòi hoa sen, tốt cho những người hoạt động gắng sức, xua tan mệt mỏi và đau nhức cơ.
1.5. Giảm sưng đau
Chườm đá là phương pháp phổ biến trong y học nhằm giảm sưng đau tạm thời một cách nhanh chóng, tắm nước lạnh cũng có tác dụng tương tự. Nhiệt độ từ nước giúp cho mạch máu co lại, giảm tín hiệu thần kinh dẫn truyền xung đột nên giảm sưng đau nhanh chóng.
1.6. Cải thiện sức khỏe của tóc và da
Nếu bạn đang thấy tình trạng khô da, tóc bị xơ không cải thiện kể cả khi dưỡng ẩm thì rất có thể do tắm nước nóng. Tắm nước lạnh có tác dụng làm se khít lớp biểu bì và lỗ chân lông, giảm thoát dầu tự nhiên nên giúp làn da giữ ẩm tốt hơn, đem lại mái tóc mềm mại, sáng bóng.
Do đó, tắm nước lạnh là cách tự nhiên giúp giữ sức khỏe cho mái tóc và làn da.
Như vậy, tắm nước lạnh đem lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe, tuy nhiên không phải tất cả trường hợp đều nên tắm nước lạnh vì có thể gây hại.
2. Nên tắm nước lạnh hay nước nóng?
Liệu pháp thủy trị liệu nhiệt và lạnh được khuyên dùng cho các bệnh nhân chấn thương cơ hoặc xương, giúp giảm đau và chống viêm nhiễm. Thông thường, bạn có thể tắm nước lạnh khi nhiệt độ thời tiết không xuống quá thấp và đảm bảo không gian phòng tắm không thoáng gió khi trời lạnh.
Nếu không quen với việc tắm nước lạnh, cần bắt đầu một cách từ từ bằng việc tắm nước nóng trước hoặc bắt đầu làm quen dần dần từng bộ phận trên cơ thể. Điều quan trọng là cảm nhận sự thích nghi của cơ thể để điều chỉnh nhiệt độ nước cũng như thời gian tắm phù hợp. Nếu tắm không đúng cách, bạn có thể bị nhiễm lạnh và gặp phải nhiều bệnh lý hơn là lợi ích với sức khỏe.
Cần lưu ý hỏi ý kiến bác sĩ về ảnh hưởng của tắm nước lạnh có thể gây hại với những người mắc bệnh tim mạch hoặc suy giảm hệ miễn dịch.
3. Những lưu ý an toàn khi tắm nước lạnh
Để đạt được lợi ích tốt nhất khi tắm nước lạnh, đảm bảo an toàn cho sức khỏe, cần lưu ý một số điều sau:
3.1. Điều chỉnh nhiệt độ nước tắm phù hợp với thân nhiệt
Nếu bạn đã quen với việc tắm nước ấm, hãy thay đổi từ từ hoặc tắm nước ấm trước sau đó mới dần chuyển sang nước lạnh để cơ thể thích nghi với nhiệt độ tốt hơn. Điều này cũng giúp đạt được nhiều lợi ích hơn khi tắm nước lạnh, tránh tình trạng sốc nhiệt.
3.2. Tăng thời gian tắm nước lạnh từ từ
Nếu bạn không quen tắm nước lạnh, hãy tăng thời gian tắm lên từ từ 30 giây đến một phút tùy theo khả năng đáp ứng của cơ thể. Khi đã quen có thể tắm bằng nước lạnh từ 5 - 10 phút trước để thu được những lợi ích nhất định trước khi tắm bằng nước nóng.
3.3. Trình tự tắm bằng nước lạnh trên cơ thể
Trong quá trình tắm, để cơ thể thích ứng thì nên bắt đầu từng phần một cách hợp lý, bắt đầu từ chân, rồi đến tay, bụng và ngực. Vị trí cuối cùng nên tắm nước lạnh là vùng đầu, cơ thể bạn sẽ cảm thấy dễ chịu và không bị sốc nhiệt.
Như vậy, lợi ích tắm nước lạnh với cơ thể là rất lớn nếu áp dụng đúng cách, bạn có thể thực hiện ngay hôm nay để cảm nhận những lợi ích thu được. Ngoài ra, đừng quên kiểm tra sức khỏe định kỳ để nắm bắt tình hình sức khỏe và kịp thời can thiệp nếu có nguy cơ bệnh lý. | medlatec | 1,124 |
Một số triệu chứng sốt xuất huyết điển hình mà bạn cần biết
Sốt xuất huyết thường xuất hiện vào mùa sinh sản của muỗi vằn, đặc biệt là vào mùa mưa. Nếu không có các biện pháp điều trị kịp thời, sốt xuất huyết có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp giúp bạn một số triệu chứng sốt xuất huyết để bạn tham khảo.
1. Một số thông tin về bệnh Sốt xuất huyết
Để tìm hiểu các triệu chứng sốt xuất huyết, trước tiên bạn phải tìm hiểu bệnh sốt xuất huyết là gì? Từ đó bạn có thể thấy được mức độ nguy hiểm và tham khảo các biện pháp phòng chống khỏi nguy cơ mắc bệnh.
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính gặp ở mọi lứa tuổi và nhiều nơi trên thế giới. Hàng năm, Tổ chức Y tế Thế giới WHO ghi nhận hàng triệu ca nhiễm bệnh sốt xuất huyết trên toàn cầu. Nhất là ở những khu vực có khí hậu cận nhiệt, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa như: Đông Nam Á, Tây Nam Thái Bình Dương, Châu Úc, Châu Phi, Trung và Trung Mỹ, vùng biển Caribe, Ấn Độ, Trung Quốc,...
Virus sốt xuất huyết có tên là Dengue. Loại virus này đặc biệt nguy hiểm bởi nó có tới 4 loại kháng nguyên khác nhau: Den-1, Den-2, Den-3 và Den-4.
Cũng chính vì điều này người bệnh đều có khả năng mắc sốt xuất huyết nhiều lần. Những loại virus thông thường sẽ chỉ có 1 loại kháng nguyên. Khi một người đã từng mắc bệnh do virus thường sẽ không bị mắc lại lần nữa. Bởi sau lần mắc đó, hệ miễn dịch của con người sẽ tự động sinh ra các kháng thể chống lại virus gây bệnh. Còn virus Dengue có tới 4 loại kháng nguyên khác nhau, con người sẽ có nguy cơ mắc bệnh trên 1 lần.
Bệnh có thể dẫn đến xuất huyết nội tạng và xuất huyết não. Do đó, nếu không phát hiện sớm các triệu chứng sốt xuất huyết sớm và có các phương pháp điều trị kịp thời, người bệnh có thể bị tử vong.
2. Một số triệu chứng sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết ban đầu sẽ có một số dấu hiệu giống với triệu chứng của bệnh cảm cúm thông thường. Bạn hãy cảnh giác nếu như cơ thể xuất hiện một số triệu chứng sốt xuất huyết như sau:
Sốt cao kéo dài từ 2 ngày đến 1 tuần, người bệnh có thể sốt lên đến 39 - 40 độ C và khó hạ sốt.
Người bệnh sẽ có những biểu hiện ăn không ngon, chán ăn, đau họng, buồn nôn, tiêu chảy,...
Các biểu hiện đau mỏi xương, cơ, khớp. Người bệnh cảm thấy khó khăn trong việc di chuyển, hoạt động.
Đau đầu, đau mắt đỏ cũng là một trong những triệu chứng sốt xuất huyết.
Ở các bộ phận như: Chân, tay, bụng, đùi có hiện tượng phát ban đỏ, thậm chí là cả những mảng tím bầm. Ở những vị trí này, người bệnh có thể có cảm giác ngứa kèm theo.
Sốt xuất huyết có biểu hiện chuyển biến xấu khi người bệnh có những biểu hiện của xuất huyết nội tạng như: Đau bụng, nôn ra máu, kỳ kinh nguyệt đến sớm hoặc kéo dài (với phụ nữ), cảm giác mệt mỏi cả ngày, đi ngoài ra phân đen, chảy máu cam, chảy máu chân răng, nhịp thở nhanh hơn bình thường,...
Dấu hiệu suy tạng: viêm cơ tim, viêm màng não thường xuất hiện với những bệnh nhân không có biểu hiện thoát huyết tương rõ ràng.
Ngoài ra, người bệnh cũng có một số biểu hiện choáng do mất máu, tụt huyết áp.
Sốt xuất huyết có biểu hiện chuyển biến tốt lên khi có các triệu chứng: Hạ sốt, thân nhiệt bình thường, sức khỏe tổng quan tốt hơn, đi tiểu nhiều, huyết áp, nhịp thở bình thường, thèm ăn,...
Như vậy, triệu chứng sốt xuất huyết thay đổi nhanh chóng. Quá trình chuyển biến từ nhẹ đến nguy hiểm chỉ trong thời gian ngắn. Do đó, phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời đóng vai trò quyết định trong việc cứu sống bệnh nhân trước khi bệnh chuyển sang giai đoạn biến chứng.
3. Các biện pháp phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
Như chúng ta đã biết, sốt xuất huyết rất nguy hiểm. Mỗi khi bùng phát dịch thì không một ai có thể tránh khỏi nguy cơ mắc bệnh. Do đó, để bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình và cộng đồng ngoài việc tìm hiểu về các triệu chứng sốt xuất huyết. Bạn hãy thực hiện một số biện pháp phòng chống bệnh lý nguy hiểm này để ngăn ngừa bệnh sẽ bùng phát thành dịch. Một số biện pháp bạn có thể sử dụng bao gồm:
Dọn dẹp, lau chùi nơi ở, nơi làm việc sạch sẽ.
Dọn các dụng cụ chứa nước ở chum, vại, chai, lọ,...
Dọn dẹp, vệ sinh bể cá thường xuyên
Phát bụi rậm quanh nhà ở, kênh mương.
Thực hiện ngủ màn.
Tiêu diệt muỗi thường xuyên bằng cách phun thuốc diệt muỗi, dùng vợt điện diệt muỗi, thuốc xịt muỗi và côn trùng,...
Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý để nâng cao sức đề kháng.
Tích cực rèn luyện, tập thể dục thể thao mỗi ngày để cơ thể luôn khỏe mạnh,...
4. Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh sốt xuất huyết
Dựa trên những triệu chứng sốt xuất huyết, chúng ta có thể thấy, nguy cơ xuất huyết nội tạng rất cao. Do đó bệnh nhân nên ăn gì? Uống gì là thắc mắc của nhiều người.
4.1. Những thực phẩm bệnh nhân nên sử dụng
Các loại cháo, súp loãng, các loại đồ uống như: nước ép, sinh tố rau, củ, quả,. . là lựa chọn hàng đầu khi bị sốt xuất huyết.
Bệnh nhân nên bổ sung các loại quả chứa hàm lượng Vitamin A, C cao như: Quả đu đủ, bí ngô, cam, bưởi, ổi, dưa gang,...
Đặc biệt, người mắc sốt xuất huyết nên uống nhiều nước dừa.
4.2. Những loại thực phẩm nên tránh
Những loại có màu đỏ, nâu như: Gấc, dưa hấu, socola, cà phê,... Bởi nếu bệnh nhân có xuất hiện tình trạng nôn, ói ra máu sẽ nhầm với màu của thức ăn.
Các loại đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ.
Không nên sử dụng các loại thức ăn, đồ uống chứa nhiều đường.
Bệnh nhân không nên ăn trứng và các loại thực phẩm giàu protein trong giai đoạn này.
Tránh sử dụng các loại có chứa chất kích thích như: Rượu, bia, thuốc lá, cà phê, các loại trà,...
5. Nên điều trị bệnh sốt xuất huyết ở đâu?
Tự hào với kinh nghiệm trên 24 năm trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, bệnh viện luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ khám và chữa bệnh cho người dân. Ngoài ra, bệnh viện còn đang sở hữu đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp, tay nghề cao, giàu kinh nghiệm lại tận tâm. Bạn có thể tin tưởng giao sức khỏe của mình cho bác sĩ điều trị. | medlatec | 1,203 |
Bị bệnh động mạch vành cần kiêng ăn gì?
1. Kiêng ăn nhiều mỡ động vật
Các nghiên cứu cho thấy căn bệnh này có liên quan chặt chẽ với lượng mỡ và cholesterol cao hấp thụ từ chế độ ăn uống. Nếu người bị bệnh động mạch vành thường xuyên ăn uống phản khoa học, đặc biệt ăn nhiều mỡ sẽ dễ dẫn đến bệnh động mạch vành. Đó là do qua thời gian dài, mỡ tích tụ ở trong máu lan vào tim gây tắc mạch.
Các nghiên cứu cho thấy căn bệnh này có liên quan chặt chẽ với lượng mỡ và cholesterol cao hấp thụ từ chế độ ăn uống. Nếu người bị bệnh động mạch vành thường xuyên ăn uống phản khoa học, đặc biệt ăn nhiều mỡ sẽ dễ dẫn đến bệnh động mạch vành. Đó là do qua thời gian dài, mỡ tích tụ ở trong máu lan vào tim gây tắc mạch.
2. Kiêng ăn nội tạng động vật
Người mắc bệnh động mạch vành nên kiêng ăn các loại thực phẩm chứa nhiều cholesterol như nội tạng động vật, lòng đỏ trứng gà, trứng cá, bơ, phomai… Những đồ ăn chứa nhiều mỡ này nếu nạp vào cơ thể quá nhiều sẽ làm tăng sự tích tụ cholesterol trong thành huyết quản động mạch. Từ đó thúc đẩy nhanh quá trình xơ cứng động mạch, khiến bệnh động mạch vành càng nghiêm trọng hơn.
3. Kiêng rượu bia, thuốc lá
Người mắc bệnh động mạch vành cần áp dụng chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, chứa nhiều vitamin và đặc biệt cần loại bỏ hẳn thuốc lá, hạn chế tối đa rượu bia, đồ uống chứa cồn. Nhiều người đã biết đến tác hại của rượu đối với trái tim. Nguy hiểm không kém là hút thuốc lá hoặc hít phải khói thuốc lá. Chất nicotin trong thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ hình thành mảng xơ vữa, cục máu đông. Đây là nguyên nhân gây co thắt động mạch, tắc nghẽn mạch máu nuôi dưỡng cơ tim.
4. Kiêng ăn quá no
Việc ăn quá nhiều sẽ gây tích tụ thức ăn trong đó có những chất gây hại, khiến dạ dày phải làm việc quá sức. Lúc này thức ăn khó tiêu hoá nhanh, tạo thêm áp lực lên tim, hạn chế sự co bóp bình thường của tim. Khối lượng thức ăn lớn cũng khiến phần lớn lượng máu phải tập trung vào đường tiêu hoá, dẫn đến thiếu máu cung cấp cho động mạch vành. Từ đó, người bệnh dễ bị đau tim, thậm chí tắc nghẽn cơ tim đe dọa tới tính mạng. Sẽ càng nghiêm trọng hơn nếu ăn quá no vào buổi tối, hoặc ăn quá muộn trước khi đi ngủ. Điều này khiến lượng mỡ trong máu tăng lên, đọng tại huyết quản, gây xơ cứng động mạch.
5. Hạn chế ăn đường, muối, gia vị
Khi tìm hiểu người bị bệnh động mạch vành cần kiêng ăn gì, cần nghĩ tới đường, muối, các loại gia vị mặn. Ăn nhiều đường và muối rất có hại cho tim mạch nói chung, với bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành nói riêng. | thucuc | 522 |
Bệnh mụn rộp ở môi và những lưu ý ai cũng cần biết
Bệnh Herpes là một bệnh truyền nhiễm do loại virus Herpes simplex(HSV)gây ra mụn rộp ở môi, má và vùng quanh miệng.
Bệnh gây nên tình trạng đau, ngứa khó chịu. Vậy bệnh này có nguy hiểm không và cách điều trị như thế nào? Cùng tìm hiểu để biết thêm những lưu ý quan trọng khi gặp phải tình trạng mụn rộp ở môi nhé!
1. Một số biểu hiện mụn rộp ở môi
Mụn rộp ở môi là bệnh Herpes môi hay còn được gọi với những tên khác như sốt vỉ, mụn nước sốt. Những vết phồng rộp thành từng đám sẽ xuất hiện trên môi và xung quanh miệng của người bệnh.
Nếu mắc bệnh Herpes, ban đầu môi của bạn sẽ có cảm giác ngứa rát râm ran hoặc cảm thấy môi bỏng rát khó chịu. Một vài ngày sau, vùng miệng, trên viền môi sẽ xuất hiện nhiều vết mụn rộp có màu sắc đỏ, bên trong chứa dịch, sưng tấy. Ngoài ra, với nhiều trường hợp, những đám mụn rộp còn xuất hiện rải rác ở những vùng khác xung quanh miệng như mũi, má hoặc trong khoang miệng. Mụn rộp ở môi sẽ thường kéo dài từ 1 đến 2 tuần sau đó vỡ ra. Dịch bên trong mụn sẽ chảy, đóng vảy sau một vài ngày. Thông thường, vết thương do mụn vỡ sẽ tự lành trong khoảng vài ngày vì thế người bệnh có thể điều trị tại nhà.
Bên cạnh một số biểu hiện mụn quanh môi và miệng, nhiều người bệnh cũng gặp phả các triệu chứng khác như:
Đau rát khó chịu
Sốt
Vùng cổ xuất hiện các hạch bị sưng
Đau họng
Đối với trẻ em, khi mắc bệnh Herpes sẽ chảy nước dãi nhiều hơn, quấy khóc do các triệu chứng của bệnh gây nên.
2. Nguyên nhân gây bệnh mụn rộp ở môi
Khoảng 80% trường hợp mắc bệnh mụn rộp ở môi là do virus HSV – 1 gây ra. Virus này tồn tại ở những người đã từng bị bệnh, khi bạn tiếp xúc trực tiếp hoặc ăn uống chung, dùng chung đồ dùng cá nhân, quan hệ tình dục bằng miệng,… với họ sẽ bị lây nhiễm. Virus bệnh Herpes sẽ xâm nhập trực tiếp vào cơ thể thông qua con đường như vùng da xung quanh, bên trong khoang miệng.
Khi người bình thường tiếp xúc với những chất dịch nhầy của mụn rộp từ người bệnh sẽ dẫn đến lây nhiễm. Đối với trẻ em, cha mẹ bị bệnh sẽ thường lây virus cho con theo cách này. Các biểu hiện của bệnh có thể tự khỏi nhưng không thể loại bỏ hoàn toàn virus ra khỏi cơ thể.
Khi gặp môi trường thuận lợi, virus hoàn toàn có thể sinh sôi phát triển và tiếp tục gây nên tình trạng mụn rộp ở môi. Một số điều kiện phải kể đến như: tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trong thời gian dài, hệ miễn dịch yếu, các bệnh lý về răng miệng, stress, áp lực,…
3. Không chỉ lây sang người khác mà bệnh Herpes môi còn có thể lây sang những khu vực khác của cơ thể. Chính vì thế dù không quá nguy hiểm nhưng bạn cũng không nên chủ quan làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bản thân và những người xung quanh.
Thông thường những mụn rộp ở môi sẽ tự biến mất từ 1 đến 2 tuần. Tuy nhiên triệu chứng bệnh gây nên nhưng khó chịu cho người bệnh. Vì thế việc điều trị bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ sẽ giúp rút ngắn thời gian khỏi bệnh và giảm các triệu chứng.
Điều trị bệnh Herpes môi tùy thuộc và mức độ nặng, nguyên nhân mắc bệnh do khởi phát hay tái phát lại để có phương pháp phù hợp. Một số phương pháp được sử dụng trong điều trị như:
Thuốc mỡ bôi hoặc kem bôi trên da giúp làm giảm tình trạng đau rát, ngứa ngáy.
Dùng thuốc theo đơn
Ngoài ra bạn cũng có thể áp dụng một số phương pháp điều trị mụn rộp ở môi tại nhà với những mẹo đơn giản. Có thể hỗ trợ điều trị các triệu chứng bằng cách:
Chườm khăn ướt mát để giảm sưng đau, tấy đỏ.
Sử dụng nước súc miệng
Tránh các loại thực phẩm làm tình trạng bệnh nặng thêm như thực phẩm chứa axit.
4. Cách phòng ngừa mụn rộp ở môi tái phát
Như đã nói, virus gây mụn rộp ở môi không thể điều trị dứt điểm và có nguy cơ tái phát. Vì thế người bệnh cần lưu ý đến các biện pháp ngăn chặn bệnh trở lại như:
Không nên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời quá lâu đặc biệt là vùng môi, miệng. Nếu có thể hãy sử dụng kem chống nắng chuyên biệt cho các vùng này.
Không nên tiếp xúc thân mật với những người đang mắc bệnh mụn rộp ở môi.
Các loại thực phẩm kích thích bệnh tái phát trở lại hoặc gây dị ứng nên dừng hoặc hạn chế sử dụng.
Không dùng chung đồ dùng cá nhân với người khác.
Loại bỏ những tác nhân có hại phát triển bằng cách rửa tay, vệ sinh cá nhân, quần áo thường xuyên. Tạo không gian sống sạch sẽ, thoáng mát không để virus, vi khuẩn phát triển.
Thường xuyên thăm khám sức khỏe để có biện pháp ngăn chặn kịp thời.
Bệnh Herpes mụn rộp ở môi không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nhưng lại tác động tiêu cực đến sinh hoạt và giao tiếp của người bệnh. Vì thế, bạn nên thăm khám, điều trị và có biện pháp phòng ngừa để bảo vệ bản thân và những người xung quanh tốt nhất. | medlatec | 967 |
Giải đáp: Nam bị quai bị có vô sinh không?
1. Quai bị: Thông tin cơ bản
1.1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Quai bị khởi phát do virus Mumps, thuộc chi Rubulavirus, họ Paramyxoviridae. Được biết, Mumps gây quai bị ở mọi đối tượng, không loại trừ trẻ nhỏ hay người trường thành, nam giới hay nữ giới. Mặc dù vậy, Mumps vẫn dễ dàng tấn công những đối tượng có 2 yếu tố sau hơn so với những đối tượng còn lại: Thứ nhất, là nam giới. Thứ hai, từ 2 tuổi trở lên. Điều đó cho thấy, giới tính và tuổi tác là 2 yếu tố nguy cơ của quai bị.
Trẻ có nguy cơ bị quai bị cao hơn các trẻ khác nếu trẻ là nam và lớn hơn 2 tuổi
1.2. Khả năng và phương thức lây nhiễm
Nghiên cứu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chỉ ra rằng: Các khu vực có một hoặc nhiều đặc điểm trong 3 đặc điểm sau là những môi trường tuyệt vời để quai bị phát triển: Thứ nhất, đông dân cư. Thứ hai, chất lượng cuộc sống thấp đến tương đối thấp. Thứ ba, khí hậu mát hoặc lạnh. Đối chiếu 3 đặc điểm này, có thể thấy Việt Nam là một trong những môi trường như thế. Ở Việt Nam, quai bị tập trung chủ yếu ở miền Bắc và Tây Nguyên, vào các mùa Thu – Đông, với tỷ lệ mắc trung bình là 10 – 40/100.000 cư dân. Tỷ lệ mắc này thể hiện khả năng bùng phát thành các cụm dịch vừa và nhỏ, nếu lây lan thuận lợi, của quai bị.
Để “di chuyển” từ trẻ bệnh sang trẻ không bệnh, quai bị cần vật thể trung gian là dịch tiết đường hô hấp (dịch tiết mũi họng). Theo đó, dịch tiết đường hô hấp có thể làm trẻ mắc quai bị theo 2 phương thức: Trực tiếp hoặc gián tiếp.
– Trực tiếp: Trẻ không bệnh hít phải dịch tiết đường hô hấp trôi nổi trong không khí do trẻ bệnh ho/hắt ra. Trẻ không bệnh ôm/hôn hay nói chung là tiếp xúc thân mật với trẻ bệnh. Trẻ không bệnh dùng bát, đĩa, đũa, thìa, nĩa,… của trẻ bệnh.
– Gián tiếp: Trẻ không bệnh vô tình sờ/chạm tay lên mắt/mũi/miệng sau khi cầm/nắm đồ đạc dính dịch tiết đường hô hấp trẻ bệnh, như đồ chơi, tay nắm cửa, mặt bàn,…
1.3. Dấu hiệu nhận biết
Quai bị có nhiều dấu hiệu nhận biết. Tuy nhiên, không phải trẻ mắc quai bị nào cũng có những dấu hiệu đó. Cụ thể, tỷ lệ trẻ mắc quai bị không biểu hiện là 25%. 75% còn lại, trẻ biểu hiện như sau:
– Biểu hiện không đặc trưng, xuất hiện sau nhiễm virus Mumps 1 – 2 tuần: Sốt, đau đầu, đau họng, đau hàm, đau cơ-xương-khớp, buồn nôn, nôn, chán ăn, mệt mỏi.
– Biểu hiện đặc trưng, xuất hiện sau biểu hiện không đặc trưng 1 – 3 ngày: Sưng tuyến nước bọt mang tai, một bên hoặc cả hai bên đồng thời hoặc không đồng thời. Tuyến nước bọt mang tai sưng làm mang tai, má, dưới hàm, thậm chí là cả ngực trẻ sưng, khiến tai trẻ bị đẩy lên và ra ngoài, khiến xương ức trẻ phù nề. Các vùng sưng không loại trừ vị trí, đều đau đớn và đều không nóng, không xung huyết. Ngoài sưng tuyến nước bọt mang tai, trẻ còn có thể có thêm biểu hiện sưng bìu và đau tinh hoàn.
2. Thực hư tin đồn: Nam bị quai bị có vô sinh không
Có thể khẳng định chắc chắn, đây không phải là một tin đồn thất thiệt. Có đến 20 – 35% nam giới mắc quai bị sau tuổi dậy thì bị biến chứng viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn. Trong đó, một nửa số đó sẽ phải trọn đời chung sống với di chứng teo tính hoàn, giảm tỷ lệ sinh tinh và vô sinh.
Tinh hoàn và mào tinh hoàn bị viêm do quai bị (hình bên phải)
Ngoài làm nam giới vô sinh, quai bị cũng có thể làm vô sinh cả nữ giới, thông qua biến chứng viêm buồng trứng. Theo đó, khoảng 7% nữ giới mắc quai bị sau tuổi dậy thì phải đối diện với biến chứng này.
Chưa hết, bên cạnh vô sinh, trẻ mắc quai bị còn có thể bị viêm tụy, viêm thanh phế quản, viêm phổi, nhồi máu phổi, viêm cơ tim, viêm não, xuất huyết giảm tiểu cầu,… thậm chí là tử vong (tỷ lệ tử vong trẻ mắc quai bị là 1/100.000).
Trẻ càng nhiều tuổi, càng có nguy cơ biến chứng cao.
3. Điều trị và dự phòng quai bị
3.1. Điều trị
Ngay khi trẻ có dấu hiệu quai bị, cho trẻ thăm khám với chuyên gia ngay
3.2. Dự phòng
Có thể dự phòng đặc hiệu quai bị bằng vắc xin. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trẻ từ 12 tháng trở lên, cần được tiêm vắc xin đơn hoặc vắc xin kết hợp sởi – quai bị – rubella, theo liệu trình sau càng sớm càng tốt: Mũi 1, tiêm khi trẻ ở vào độ tuổi 12 – 18 tháng. Mũi 2, tiêm khi trẻ ở vào độ tuổi 3 – 5 năm hoặc trước khi trẻ đi học. Tuy nhiên, nếu các mốc này đã bị bỏ lỡ, bố mẹ cứ yên tâm cho trẻ tiêm vắc xin bình thường, chỉ cần đảm bảo 2 mũi không tiêm cách nhau dưới 1 tháng. | thucuc | 951 |
Tăng cường sàng lọc ung thư cổ tử cung
Tần suất mắc ung thư cổ tử cung có xu hướng gia tăng tại Việt Nam. Nếu không có biện pháp can thiệp sàng lọc, dự phòng và điều trị thì trong khoảng 10 năm nữa, tỷ lệ mắc mới và tử vong do bệnh này sẽ tăng thêm khoảng 25%. Thông tin trên được đưa ra tại Hội thảo sàng lọc ung thư cổ tử cung vừa qua tại Hà Nội.
Mặc dù là bệnh có thể dự phòng và phát hiện sớm, nhưng hiện tại ung thư cổ tử cung vẫn là một trong những bệnh ung thư thường gặp nhất và gây tử vong cao thứ hai cho phụ nữ Việt Nam do phát hiện và chẩn đoán muộn.
Nguyên nhân gia tăng bệnh ung thư cổ tử cung tại Việt Nam, theo các chuyên gia y tế là do phụ nữ chưa được sàng lọc định kỳ có hệ thống để phát hiện sớm ung thư qua các xét nghiệm thích hợp. Có nhiều trường hợp khi phát hiện tổn thương tiền ung thư cũng chưa được điều trị kịp thời và hiệu quả. Chính vì vậy, mục đích của hội thảo về các phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung là thảo luận, trao đổi và đưa ra các giải pháp tăng cường sàng lọc, phát hiện và điều trị sớm căn bệnh này.
Dự án Hỗ trợ kỹ thuật tăng cường hệ thống y tế tuyến tỉnh là dự án hợp tác song phương giữa Bộ Y tế và Chính phủ Đức thông qua tổ chức Hợp tác Quốc tế Đức (GIZ) cũng bắt đầu được thực hiện từ tháng 3/2009 với mục tiêu cải thiện sức khỏe người dân thông qua việc tăng cường các dịch vụ y tế có chất lượng và phù hợp cho người nghèo tại các tỉnh Yên Bái, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An và Phú Yên. Từ năm 2013 - 2015, dự án hướng tới tăng cường năng lực cho các Sở Y tế và các đơn vị y tế trong việc quản lý y tế, cung cấp dịch vụ y tế có chất lượng dựa trên nhu cầu, tập trung vào sàng lọc, dự phòng và điều trị tổn thương tiền ung thư để dự phòng thứ cấp ung thư cổ tử cung cho phụ nữ ở các khu vực chịu tác động của đói nghèo. | medlatec | 407 |
Thuốc Mylanta là thuốc gì?
Thuốc bao tử Mylanta là thuốc thuộc nhóm kháng acid, chống loét và chống trào ngược. Thuốc được sử dụng với nhiều mục đích điều trị khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn những thông tin về thuốc Mylanta.
1. Mylanta Antacid là thuốc gì?
Mylanta thuốc có tên gốc là magnesium hydroxide, aluminum hydroxide hoặc simethicone, dạng dung dịch lỏng với hàm lượng 355 ml.
2. Công dụng của thuốc Mylanta
Thuốc Mylanta được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Được sử dụng trong điều trị đau dạ dày và các triệu chứng do quá nhiều acid trong dạ dày như khó tiêu, đầy hơi, chứng ợ nóng.Được sử dụng nhằm làm giảm bớt quá nhiều khí trong dạ dày.Được sử dụng trong một số nguyên nhân khác dưới sự chỉ định của bác sĩ.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Mylanta
3.1. Cách dụng của thuốc Mylanta
Người bệnh cần tuân thủ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, có thể sử dụng thuốc Mylanta sau khi ăn và trước khi đi ngủ, trước khi sử dụng cần lắc đều hỗn dịch uống.
3.2. Liều dụng của thuốc Mylanta
Trước khi sử dụng thuốc bao tử Mylanta, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, liều dùng thông thường có thể tham khảo cho đối tượng là người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi như sau:Dùng liều 10 - 20 ml/ lần, không nên sử dụng quá 60 ml trong vòng 24 giờ, với liều tối đa, người bệnh không dùng quá 2 tuần.Trên đối tượng là trẻ em, thuốc Mylanta vẫn chưa được xác định và nghiên cứu, không được tự ý sử dụng thuốc này trên đối tượng là trẻ nhỏ hoặc cần có ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.
3.3. Xử trí khi quên liều hoặc quá liều
Nếu bệnh nhân quên sử dụng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngày sau khi nhớ ra, tuy nhiên nếu liều này gần với liều kế tiếp thì nên bỏ qua liều đã quên và dùng tiếp liều tiếp theo, không được sử dụng liều gấp đôi.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Mylanta
Trong quá trình sử dụng thuốc Mylanta, bên cạnh các tác dụng điều trị, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như sau:Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón hoặc nhức đầu.Xuất hiện các phản ứng dị ứng: sưng mặt, môi, miệng hoặc lưỡi, ngứa, phát ban, co thắt ngực, khó thở, da đỏ, phồng rộp, sưng, bong tróc, khó nuốt, khàn giọng bất thường, thở khò khè, tức ngực. Yếu cơ, đau xương.Động kinh, co giật, thay đổi trạng thái tinh thần, nhầm lẫn.Thở ngắn, da nhợt nhạt, nhịp tim nhanh.Khuyến cáo bệnh nhân khi gặp bất cứ tác dụng ngoại ý nào hoặc ngoài những tác dụng phụ đã kể trên, nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, người bệnh cũng cần liên hệ ngay với bác sĩ để được hướng dẫn xử lý hoặc điều trị kịp thời.
5. Tương tác thuốc Mylanta
Thuốc Mylanta có thể làm gia tăng các tác dụng phụ hoặc thay đổi khả năng hoạt động của các loại thuốc khi sử dụng chung với thuốc này. Khuyến cáo người bệnh trước khi được chỉ định sử dụng thuốc Mylanta cần liệt kê tất cả các loại thuốc đã và đang sử dụng (bao gồm cả thuốc kê toa, không kê toa, thực phẩm chức năng hoặc các loại thảo dược) với bác sĩ để được đưa ra các phác đồ điều trị an toàn và phù hợp. Người bệnh không nên tự ý dùng thuốc hoặc ngưng, tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có sự cho phép của bác sĩ.Những loại thuốc có thể xảy ra tương tác với thuốc Mylanta có thể kể đến như:Thuốc trao đổi cation (sodium polystyrene sulfonate) và muối citrate (có trong thuốc nhuận tràng, thuốc giảm acid, một số chất bổ sung canxi).Quinidin, thuốc chống đông máu (warfarin), sulfonylureas (glyburide).Thuốc chẹn beta (propranolol), men chuyển angiotensin (enalapril), thuốc chống loãng xương (risedronate), corticosteroid (hydrocortisone), kháng sinh cephalosporin (cephalexin), delavirdine, cyclosporine, imidazole (ketoconazole), digoxin, tetracyclines (doxycycline), quinolones (ciprofloxacin), mycophenolate, penicillamine hoặc các hormon tuyến giáp (levothyroxine).Cần cân nhắc khi sử dụng thuốc lá, rượu bia, các loại đồ uống lên men hoặc có cồn trong quá trình được điều trị bằng thuốc Mylanta, vì các tác nhân này có thể gây ra sự thay đổi thành phần có trong thuốc, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Mylanta
6.1. Chống chỉ định thuốc Mylanta
Không chỉ định sử dụng thuốc đối với đối tượng là người có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Mylanta bao gồm hoạt chất và các loại tá dược khác.
6.2. Chú ý khi sử dụng thuốc Mylanta
Đối với phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú, cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và các tác dụng phụ có thể gặp phải, người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ.Thận trọng dùng trên đối tượng là người già hoặc trẻ nhỏ.Cần thông báo với bác sĩ điều trị nếu bệnh nhân đang tuân theo chế độ ăn kiêng ít Magie.Người bệnh không được dùng thuốc Mylanta lâu hơn với thời gian mà bác sĩ quy định.Thuốc Mylanta có thể ngăn cản sự hấp thu của các thuốc khác khi sử dụng cùng lúc, vì vậy cần uống thuốc Mylanta cách xa với các loại thuốc khác dùng bằng đường uống. Tham khảo ý kiến bác sĩ về thời gian sử dụng thuốc phù hợp.Cần thận trọng đối với người bệnh đã hoặc đang mắc bệnh lý về thận hoặc thực hiện chế độ ăn hạn chế magie.
7. Bảo quản thuốc Mylanta
Bảo quản thuốc Mylanta ở nhiệt độ dưới 30 độ C, để ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc nhiệt độ cao vì có thể làm biến đổi các thành phần hiện diện trong thuốc Mylanta. Để xa tầm tay của trẻ nhỏ, tránh trường hợp uống nhầm thuốc.Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và hạn sử dụng trước khi dùng, khi có xuất hiện các dấu hiệu bất thường như biến đổi màu sắc, thay đổi tính chất hỗn dịch cần nhưng sử dụng thuốc này. | vinmec | 1,098 |
Khám thai tuần 30: Sự phát triển của thai nhi và cơ thể mẹ
Khi bước đến thời điểm khám thai tuần 30 phần năng lượng và sức lực của mẹ có được trong tam cá nguyệt thứ 2 dường như đang dần mất đi. Em bé giờ như một vận động viên ngay trong bụng mẹ với những cử động tay chân liên tục. Để giúp mẹ nắm thêm nhiều thông tin về sự phát triển của bé cũng như các thay đổi của mẹ trong giai đoạn này, hãy cùng với chúng tôi theo dõi bài viết ngày hôm nay nhé!
1. Em bé 30 tuần tuổi đã phát triển thế nào?
Mỗi lần bước đến phòng siêu âm, điều khiến mẹ tò mò nhất là không biết con của mình đã lớn được như thế nào rồi. Mẹ hồi hộp chờ đợi để được nhìn thấy hình ảnh của con trên màn hình hiển thị. Dưới đây là những mô tả về sự phát triển của thai nhi ở tuần thai thứ 30:
– Chiều cao, cân nặng: Mẹ biết không, lúc này em bé đã cao khoảng 27,4cm tính từ đỉnh đầu đến đáy mông. Chiều cao của em bé tính từ đỉnh đầu đến gót chân khoảng 39,8cm. Đến tuần này, cân nặng của con đã nặng hơn 1,523g. Vào lần khám thai tuần 30, ngoài những số liệu về chiều cao, cân nặng bác sĩ sẽ cho mẹ biết thêm rất nhiều các chỉ số khác nhau liên quan đến em bé.
– Sự chuyển động của bé: Con đã có thể tự mình tự quay đầu từ bên này sang bên kia. Tay, chân bắt đầu trở nên dày dặn hơn bởi vì chất béo đang dần được tích tụ dưới da. Lúc này, đôi lúc mẹ sẽ bị đánh thức bởi hoạt động đạp, nhào lộn sôi nổi của con.
– Bộ não: Có thể nói, đây là giai đoạn mà não bộ của bé có sự phát triển nhanh chóng. Những vết rãnh và vết lõm đặc trưng dần được hình thành thay vì bề mặt nhẵn trước đó. Tạo tiền để để con phát triển trí thông minh khi chào đời.
– Bộ phận sinh dục: Đối với bé trai thì tinh hoàn di chuyển dần về háng. Còn đối với bé gái thì âm vật ngày càng tiến về gần đúng với vị trí. Ở những tuần tiếp theo, bộ phận sinh dục của con sẽ dần hoàn thiện.
Khi đi khám thai tuần 30 mẹ sẽ thấy sự phát triển vượt bậc của em bé
2. Hình ảnh thai nhi trong bụng mẹ khi khám thai tuần 30 sẽ như thế nào?
Vào lần khám thai tuần 30, mẹ đã có thể thấy được những thay đổi lớn ở sự phát triển của con. Ngoài việc thay đổi về chiều cao và kích thước thì vòng đầu của bé tăng lên với tốc độ nhanh chóng. Bởi vì đây là giai đoạn mà não bộ của con đang phát triển.
Thị lực của con cũng được cải thiện rõ ràng hơn. Con đã có khả năng phản ứng lại với một phần ánh sáng bằng 20/400 so với thị lực thông thường. Hai mí mắt của con đã biết nhắm mở, mẹ có thể quan sát được điều thú vị này khi siêu âm thai nhi.
Vào tuần thứ 30 ngôi thai vẫn chưa ổn định. Thời gian thai nhi quay đầu không giống nhau và phụ thuộc vào số lần mang thai của mẹ.
– Nếu đây là lần đầu mẹ mang thai thì thai nhi sẽ quay đầu từ tuần 34 đến 35.
– Nếu là lần thứ 2 thì thai nhi sẽ quay đầu vào tuần 36 hoặc 37.
Vì vậy, nếu như mẹ đi khám thai tuần 30 mà vẫn chưa thấy thai nhi quay đầu thì khoan hãy vội lo lắng. Mẹ nên chờ đợi thêm khoảng 3 đến 4 tuần nữa. Nếu khi đó thai nhi vẫn chưa quay đầu thì mẹ nên đến gặp bác sĩ để xin tư vấn.
Hình ảnh thai nhi 30 tuần tuổi
3. Hiện tượng khó thở của mẹ bầu khi thai 30 tuần tuổi
Mẹ bầu khi mang thai đến giai đoạn 30 tuần thường có bị hiện tượng khó thở rõ rệt. Lúc này cơ thể của mẹ đang lớn dần lên bởi cân nặng và kích thước em bé ngày một lớn. Bên cạnh đó, mẹ còn đi kèm hiện tượng khó chịu ở phần bên trái ngực, lâu lâu lại thấy đau nhói và hụt hơi. Mỗi lần như vậy có thể mẹ sẽ kèm theo cơn ho khan.
3.1. Tại sao mẹ bầu thường bị khó ở từ tuần thai thứ 30
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng mẹ bầu bị khó thở hơn vào 3 tháng cuối thai kỳ. Tuy nhiên, hiện tượng này xảy ra khá phổ biến và dường như không gây tổn hại đến sức khỏe của mẹ và em bé.
Một trong những nguyên nhân chính gây nên đó là do lượng máu trong cơ thể của mẹ tăng lên. Lúc này, tim phải hoạt động tăng công suất để vận chuyển máu trong cơ thể đến nhau thai. Điều này sẽ làm cho mẹ bầu cảm thấy mệt khi hít thở và thở khó.
Ngoài ra, có một số nguyên nhân khác dẫn đến tình trạng này đó là:
– Do bệnh hen suyễn
– Bệnh cơ tim chu sản – căn bệnh này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của thai phụ. Mẹ bầu nên đi khám để được điều trị kịp thời
– Bệnh thuyên tắc phổi – xảy ra khi huyết khối bị kẹt trong động mạch phổi
– Do tích nước trong cơ thể, ảnh hưởng đến phổi và xoang mũi
– Bị thiếu máu do lượng sắt không được cung cấp đủ cho cơ thể.
Mẹ bầu thường có cảm giác khó thở khi mang thai từ tuần 30 trở đi
3.2. Khi nào mẹ nên đến gặp bác sĩ để thăm khám tình trạng khó thở?
– Mỗi lần thở gấp, nhịp tim của mẹ tăng cao, đập nhanh và kéo dài
– Khó thở do mẹ bị hen suyễn nghiêm trọng
– Mẹ bị ho liên tục và kéo dài trong nhiều ngày. Kèm theo đó là cảm giác sốt, cơ thể cảm thấy ớn lạnh
– Các ngón tay, chân và môi dần chuyển sang màu tím tái, xanh
3.3. Cách giúp mẹ bầu giảm bớt tình trạng khó thở
– Hạn chế vận động mạnh:
Những việc làm nặng như bưng đỡ, hay thường xuyên phải di chuyển bằng xe máy mẹ nên hạn chế lại trong giai đoạn này. Nhất là khi cơ thể xuất hiện biểu hiện khó thở. Mẹ có thể áp dụng những bài tập thở để sử dụng khi sinh em bé giúp cho quá trình hô hấp dễ dàng hơn.
Bên cạnh đó mẹ hãy cố gắng chăm chỉ đi bộ và luyện tập yoga, đây là biện pháp tốt giúp điều hòa nhịp tim và cải thiện nhịp thở.
– Dành thời gian nghỉ ngơi:
Khi cảm thấy khó thở mẹ bầu nên dành thời gian lập tức nghỉ ngơi. Lúc này nhịp tim của mẹ sẽ được ổn định lại và cải thiện tình trạng khó thở.
– Cố gắng thay đổi tư thế:
Vào 3 tháng cuối cùng của thai kỳ, cơ thể của mẹ trở nên nặng nề hơn và cảm thấy khó khăn khi ở nguyên một tư thế. Nếu như ngồi làm việc quá lâu, mẹ nên đứng dậy đi lại nhẹ nhàng hoặc giữ thẳng lưng giúp phổi có khoảng không để tiếp nhận oxy dễ dàng.
Vào buổi đêm, mẹ bầu có thể chèn gối vào lưng để nằm nghiêng dễ dàng hơn, tránh việc thai nhi gây áp lực lên phổi. Bên cạnh đó, mẹ nên nằm nghiêng sang phía bên trái để tử cung không đè lên động mạch chủ, giúp cho việc hít thở trở nên dễ dàng hơn.
Mẹ bầu tập Yoga sẽ giúp giảm tình trạng khó thở | thucuc | 1,375 |
Công dụng thuốc Zefdavir
Thuốc Zefdavir chứa hoạt chất Lamivudin được chỉ định trong điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính có bằng chứng sao chép ngược và kết hợp với các thuốc khác trong điều trị HIV... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Zefdavir qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Zefdavir
“Zefdavir là thuốc gì?”. Thuốc Zefdavir chứa hoạt chất Lamivudin 100mg được bào chế dưới dạng viên nang bao phim.Hoạt chất Lamivudin thuộc nhóm Dideoxynucleoside kháng retrovirus, tác dụng theo cơ chế ức chế mã ngược của virus. Trong cơ thể, Lamivudin được chuyển hóa thành 5’ – Tri – Phosphate có cấu trúc tương tự Deoxycytidine Triphosphat là cơ chất cho enzyme phiên mã ngược. Lamivudin có hoạt tính cạnh tranh với Deoxycytidine Triphosphate tự nhiên để vào DNA của virus, bởi enzyme phiên mã ngược, làm kết thúc sớm tổng hợp DNA của virus. Phổ tác dụng của Lamivudine trên virus viêm gan B, virus HIV tuyp 1 và 2.Thuốc Zefdavir được chỉ định trong những trường hợp sau:Viêm gan B siêu vi mạn tính có bằng chứng sao chép virus. Kết hợp với ít nhất 1 thuốc Dideoxynucleoside ức chế enzyme phiên mã ngược trong điều trị nhiễm HIV.
2. Liều dùng của thuốc Zefdanir
Liều dùng khuyến cáo của Zefdanir 150 trong điều trị nhiễm HIV như sau:Người trưởng thành và thanh thiếu niên trên 16 tuổi:Người bệnh cân nặng trên 50kg: Uống 150mg Lamivudine và 300mg Zidovudine, lặp lại liều sau 12 giờ;Người bệnh cân nặng dưới 50kg: Uống 2mg Lamivudine/kg cân nặng và 4mg Zidovudine/kg cân nặng, lặp lại liều mỗi 12 giờ.Thanh thiếu niên từ 12 – 16 tuổi:Người bệnh cân nặng trên 50kg: Uống 150mg Lamivudine, 300mg Zidovudine lặp lại liều sau 12 giờ;Người bệnh cân nặng dưới 50kg: Chưa có dữ liệu lâm sàng đầy đủ về hiệu quả của thuốc trên đối tượng này.Trẻ em từ 3 – 12 tháng tuổi: Uống 4mg Lamivudine/kg cân nặng, lặp lại liều mỗi 12 giờ và tối đa không quá 300mg/ngày.Người bệnh suy thận cần được giảm liều thích hợp dựa và độ thanh thải Creatinin:Độ thanh thải Creatinin từ 30 – 49ml/phút: Uống 150mg/lần/ngày;Độ thanh thải Creatinin từ 15 – 29ml/phút: Uống 150mg/lần/ngày trong ngày đầu tiên, liều duy trì trong những ngày sau là 100mg;Độ thanh thải Creatinin từ 5 – 14ml/phút: Uống 150mg/lần/ngày trong ngày đầu tiên, liều duy trì trong những ngày sau là 50mg;Độ thanh thải Creatinin nhỏ hơn 5ml/phút: Uống 50mg/lần/ngày trong ngày đầu tiên, liều duy trì trong những ngày sau là 25mg.Liều dùng khuyến cáo của thuốc Zefdavir trong điều trị viêm gan B mạn tính như sau:Người trưởng thành: Uống 100mg/lần/ngày;Trẻ em trên 2 tuổi: Uống 3mg/kg/ngày, liều thuốc tối đa không quá 100mg/ngày;Người bệnh suy thận: Liều thuốc sử dụng cần được giám sát bởi bác sĩ điều trị;Người bệnh nhiễm đồng thời HIV và virus viêm gan B mạn: Liều thuốc được khuyến cáo như điều trị HIV.
3. Tác dụng phụ của thuốc Zefdavir
Thuốc Zefdavir có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp: Khó chịu, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, trầm cảm, sốt, rét run, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, đau bụng, khó tiêu, bệnh dây thần kinh ngoại biên, tăng amylase, dị cảm, đau khớp, đau cơ, triệu chứng ở mũi, ban da, ho, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, tăng ALT và AST;Ít gặp: Giảm tiểu cầu, viêm tụy, tăng Bilirubin huyết tương.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Zefdavir và thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp các triệu chứng lâm sàng của tác dụng không mong muốn.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Zefdavir
4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Zefdavir trong những trường hợp sau:Người mắc bệnh thận nặng;Người mẫn cảm với Lamivudine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Zefdavir.4.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Zefdavir. Sử dụng kết hợp Lamivudine và Zidovudine ở người bệnh có tiền sử viêm tụy hoặc có yếu tố nguy cơ bị viêm tụy cần theo dõi chặt chẽ. Trường hợp có triệu chứng lâm sàng hoặc các kết quả xét nghiệm nghi là viêm tụy cần ngưng sử dụng thuốc ngay.Người bệnh bị suy giảm chức năng thận, trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên nặng dưới 50kg không sử dụng kết hợp Zidovudine và Lamivudine.Thuốc Zefdavir không làm giảm nguy cơ lây nhiễm HIV, nên khuyến cáo người bệnh sử dụng bao cao su để bảo vệ bạn tình của mình.Đối với phụ nữ đang mang thai: Lamivudine có thể được sử dụng trong điều trị ở phụ nữ mang thai, đặc biệt là bảo vệ người bệnh khỏi nguy cơ lây nhiễm cho thai nhi. Tuy nhiên, khuyến cáo không sử dụng phối hợp Lamivudine và Zidovudine ở phụ nữ đang mang thai.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa có nghiên cứu chứng minh Lamivudine có bài tiết được vào sữa mẹ hay không. Nguy cơ lây nhiễm HIV cho trẻ bú mẹ được đánh giá cao, vì vậy người mẹ nhiễm HIV không nên cho con bú.
5. Tương tác thuốc Zefdavir
Thuốc Zefdavir có thể gây ra một số tương tác như sau:Nồng độ trong huyết tương của Zidovudine tăng lên đáng kể khi dùng kết hợp với Lamivudine;Sinh khả dụng của Lamivudine tăng lên 44% và độ thanh thải qua thận giảm đi 30% khi dùng kết hợp với Trimethoprim/Sulfamethoxazole;Mặc dù diện tích dưới đường cong AUC không bị ảnh hưởng nhiều nhưng sự hấp thu Lamivudine bị chậm lại và nồng độ huyết tương thấp hơn 40% khi người bệnh uống thuốc lúc no so với lúc đói.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Zefdavir, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Zefdavir.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Zefdavir, trước khi sử dụng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và thực hiện đúng theo chỉ định của bác sĩ để đạt được kết quả điều trị tốt nhất. | vinmec | 1,060 |
Trẻ ngủ ngáy cha mẹ chớ chủ quan
Trẻ ngủ ngáy có thể là dấu hiệu cảnh báo một vấn đề nghiêm trọng liên quan tới sức khỏe. Bố mẹ không nên chủ quan mà hãy cho bé đi khám để xác định rõ nguyên nhân và có phương pháp điều trị hiệu quả. Hết ngủ ngáy, bé sẽ có một giấc ngủ sâu hơn, ngon hơn và một sức khỏe tốt hơn.
1. Ngủ ngáy ở trẻ là gì?
Ngủ ngáy ở trẻ là một hiện tượng xuất hiện các cách cấu trúc hệ hô hấp của bé bắt đầu có sự rung vì có sự xuất hiện của những vật cản đường thở. Chính rung động này đã làm xuất hiện những âm thanh (tiếng ngáy) ở đường thở trong cơ thể trẻ.
Trẻ những tháng đầu mới sinh có thể bị ngủ ngáy do khoang mũi và đường thở còn nhỏ
Trẻ những tháng đầu mới sinh có thể bị ngủ ngáy do khoang mũi và đường thở còn nhỏ
Ngủ ngáy ở trẻ có thể do nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, tình trạng trẻ ngủ ngáy có thể được chia làm 2 loại cơ bản, bao gồm:
– Ngủ ngáy sinh lý: là tình trạng bình thường có thể gặp ở trẻ. Nguyên nhân có thể do khoang mũi và đường thở của bé ở những tháng đầu mới sinh còn nhỏ, dẫn đến sự ma sát không khí và gây nên hiện tượng ngủ ngáy. Với loại ngủ ngáy sinh lý này, bé càng lớn, khoang mũi rộng ra thì sẽ hết ngủ ngáy.
– Ngủ ngáy bệnh lý: là tình trạng bé bị ngủ ngáy do mắc phải bệnh một bệnh lý nào đó. Trường hợp này cần được phát hiện và điều trị bệnh sớm để tránh những tác động tiêu cực đến sức khỏe của bé.
2. Dấu hiệu nhận biết trẻ bị ngủ ngáy bệnh lý
Nếu bé xuất hiện các dấu hiệu sau thì rất có thể bé đã bị ngủ ngáy bệnh lý:
– Bé khi ngủ phát ra tiếng ngáy to, tình trạng kéo dài hơn 3 ngày/tuần vẫn không dứt;
– Trẻ ngủ ngáy còn xuất hiện thêm các triệu chứng đi kèm như thở gấp, phải gắng sức để thở, rối loạn thở lúc ngủ hay thậm chí là ngừng thở khi ngủ.
3. Những nguyên nhân gây ngủ ngáy bệnh lý ở trẻ
Có nhiều nguyên nhân gây tình trạng trẻ ngủ ngáy
Ngủ ngáy bệnh lý ở trẻ chính là dấu hiệu cảnh báo bé đang gặp vấn đề về sức khỏe, cần được điều trị. Việc xác định đúng nguyên nhân trẻ ngủ ngáy do mắc bệnh gì sẽ giúp tìm ra cách điều trị hiệu quả nhất cho bé. Dưới đây là các bệnh bé có thể đang gặp phải gây nên tình trạng ngáy khi ngủ:
– Bé bị béo phì. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, bé khi bị thừa cân béo phì rất dễ dẫn tới ngủ ngáy. Nguyên nhân là bởi khi trẻ bị béo phì, đường thở bị thu hẹp và làm tăng lên nguy cơ rối loạn ngưng thở, trong đó có chứng ngáy to;
– Bé bị dị ứng. Sự tác động của các yếu tố gây dị ứng như phấn hoa, bụi, thời tiết… sẽ khiến các mô bên trong mũi, họng của bé bị viêm và tắc nghẽn. Chính những yếu tố này gây nên chứng ngủ ngáy ở trẻ em.
– Bé bị nhiễm trùng đường hô hấp trên. Bé khi bị cảm cúm và cảm lạnh sẽ gây ra tình trạng nghẹt mũi, gặp khó khăn trong việc thở và khi ngủ xuất hiện tình trạng ngủ ngáy.
– Bé bị sưng amidan. Khi amidan của bé bị sưng to sẽ vô tình làm hạn chế khả năng lưu thông không khí của đường thở của trẻ và gây nên ngủ ngáy.
– Bé bị hen suyễn. Bé khi mắc hen suyễn sẽ gây những khó khăn trong việc hít thở và dẫn đến triệu chứng ngủ ngáy.
4. Ngủ ngáy ở trẻ có nguy hiểm không?
Trường hợp bé chỉ thỉnh thoảng mới xuất hiện tình trạng ngủ ngáy và kèm theo tiếng thở khò khè, nghẹt mũi thì đây thuộc loại ngủ ngáy sinh lý. Bố mẹ không cần quá lo ngại. Tình trạng này sẽ mất đi khi trẻ vào giai đoạn ngủ tiếp theo hoặc khi tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp của bé được cải thiện.
Tuy nhiên, nếu tình trạng ngủ ngáy kéo dài không những làm ảnh hưởng chất lượng giấc ngủ củabé mà còn gây nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe của bé:
– Ngủ ngáy gây rối loạn hô hấp khi ngủ ở bé. Ngủ ngáy có thể là dấu hiệu của một số vấn đề về hô hấp khi bé đang ngủ, ví dụ như tắc nghẽn mũi, viêm amidan, viêm họng hoặc khí quản nhỏ. Những vấn đề này có thể làm gián đoạn quá trình thở của trẻ khi ngủ, gây ra chứng rối loạn thở khi ngủ (sleep-disordered breathing). Rối loạn này có thể dẫn đến sự suy giảm oxy trong máu và gây ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của trẻ;
– Ngủ ngáy làm giảm khả năng sản xuất hormone tăng trưởng ở bé, khiến cơ thể bé chậm phát triển, bao gồm cả phát triển chiều cao;
– Trẻ dễ bị mắc chứng béo phì hơn. Do giấc ngủ kém và cảm thấy mệt mỏi, trẻ ngủ ngáy thường có xu hướng ít tham gia vào hoạt động thể chất. Điều này có thể dẫn đến tình trạng thiếu vận động và tăng nguy cơ béo phì ở trẻ;
– Trẻ bị tăng nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng về phổi, rối loạn tim mạch và tăng huyết áp.
Xuất phát từ những hệ lụy sức khỏe trên, các bố mẹ hãy thường xuyên quan sát và phát hiện sớm nếu bé xuất hiện dấu hiệu ngủ ngáy bệnh lý. Bố mẹ hãy cho bé đi khám để xác định rõ nguyên nhân gây ngủ ngáy và có cách điều trị phù hợp, giúp hạn chế tối đa những tác động xấu đến sức khỏe của bé.
5. Những cách điều trị ngủ ngáy ở trẻ em cha mẹ nên biết
Trẻ ngủ ngáy có thể là cảnh báo một bệnh lý bé đang mắc phải, bố mẹ hãy cho bé đi khám bác sĩ để được điều trị kịp thời
Như đã khẳng định, với trường hợp bé ngủ ngáy sinh lý, do khoang mũi và đường thở của bé ở những tháng đầu mới sinh còn nhỏ, thì khi lớn hơn tình trạng ngủ ngáy sẽ tự động hết. Còn đối với trường hợp bé ngủ ngáy bệnh lý, bố mẹ cần cho bé đi khám để xác định nguyên nhân gây bệnh và có phác đồ điều trị phù hợp. Bé cần được điều trị bệnh lý đang mắc phải trước thì chứng ngủ ngáy do bệnh lý đó cũng sẽ dần hết. | thucuc | 1,198 |
Đừng chủ quan bệnh viêm mũi dị ứng ở trẻ
Trẻ em là đối tượng có sức đề kháng yếu, chính vì thế chỉ cần một tác động nhỏ cũng có thể khiến trẻ bị nhiễm bệnh. Theo thống kê, viêm mũi dị ứng ở trẻ là một trong những bệnh tai mũi họng phổ biến nhất nhưng lại ít được cha mẹ chú ý đến. Song, đây lại là bệnh lý có thể dẫn đến những nguy hiểm tiềm ẩn cho trẻ.
1. Bệnh viêm mũi dị ứng ở trẻ
Viêm mũi dị ứng (allergic rhinitis) còn được biết đến với tên gọi dân gian là sốt cỏ khô. Bệnh lý này không gây ra do sự tấn công của virus, vi khuẩn mà bản chất do rối loạn dị ứng của cơ thể trong trường hợp các niêm mạc tiếp xúc với một số dị nguyên trong không khí. Nói cách khác viêm mũi dị ứng thường do cơ địa dị ứng của người gặp phải. Ở trẻ em, bệnh viêm mũi dị ứng không quá phổ biến nhưng cũng không hiếm gặp. Theo nhiều thống kê cho thấy nếu cha mẹ bị viêm mũi dị ứng thì xác suất trẻ sinh ra cũng mang cơ địa dị ứng tương tự sẽ cao hơn thông thường.
Các tác nhân gây dị ứng phổ biến và thường gặp nhất là: lông động vật (lông chó mèo, lông cừu từ các trang phục,….); các loại bụi trong không khí; các bào tử nấm lơ lửng; sợi bông, sợi len trong trang phục hoặc các đồ dùng trong nhà; các loại phấn hoa dễ gây kích thích; hoặc thậm chí sự thay đổi nhẹ về nhiệt độ môi trường cũng dễ gây kích ứng mũi,….
2. Các triệu chứng viêm mũi dị ứng
Hắt hơi liên tục, chảy nước mắt, dịch mũi là những triệu chứng điển hình của viêm mũi dị ứng ở trẻ.
Viêm mũi dị ứng có các triệu chứng tương tự như viêm mũi thông thường, tuy nhiên các triệu chứng này thường xuất hiện nhanh chóng và thường có xu hướng giảm đi vào buổi tối. Cụ thể, theo kết quả của nhiều nghiên cứu, người mắc bệnh viêm mũi dị ứng nói chung và trẻ em bị viêm mũi dị ứng nói riêng thường có các triệu chứng theo chu kỳ hoặc không theo chu kỳ với những đặc điểm dưới đây:
2.1. Viêm mũi dị ứng theo chu kỳ
Viêm mũi dị ứng theo chu kỳ xuất hiện phổ biến nhất khi thời tiết thay đổi từ nóng sang lạnh hoặc lạnh sang nóng. Trẻ bị viêm mũi dị ứng sẽ có cảm giác cay trong mũi, ngứa mũi và sinh phản xạ hắt hơi liên tục và kéo dài.
Cùng với phản xạ hắt hơi, nước mắt thường trào ra ngoài cùng dịch nhầy mũi chảy liên tục và có màu trong như nước lã. Ở trẻ em, khi bị chảy dịch mũi thường khiến trẻ xì mũi mạnh hơn. Chính vì vậy niêm mạc mũi bị làm tổn thương và xuất hiện tình trạng tắt nghẹt mũi, gây khó chịu cho trẻ. Tình trạng rát bỏng ở vòm họng xuất hiện rõ rệt nhất ở trẻ khiến trẻ có cảm giác đau cổ họng. Trẻ thường mệt mỏi, rũ rượi và có cảm giác buồn ngủ nên thường tìm chỗ tối để nằm. Các triệu chứng này thường nặng về sáng và có xu hướng giảm dần và biến mất vào buổi tối.
2.2. Viêm mũi dị ứng không có chu kỳ
Đây là dạng viêm mũi dị ứng hay gặp nhất ở mọi lứa tuổi với triệu chứng điển hình là bị sổ mũi vào buổi sáng sớm ngay khi thức dậy. Buổi sáng sớm, khi tỉnh dậy tiếp xúc với một luồng gió nóng hoặc lạnh hay bụi, lập tức xoang mũi sẽ bị kích thích và tiết dịch nhầy, hắt hơi liên tục và mắt cay, chảy nước mắt.
Thời gian đầu, dịch mũi cũng sẽ có màu trắng trong. Tuy nhiên sau đó dịch mũi đặc lại và có màu vàng. Đây là dấu hiệu cho thấy tình trạng viêm mũi dị ứng đã nặng hơn và trở thành viêm mũi dị ứng mạn tính.
Ngoài ra, trẻ em viêm mũi dị ứng dẫn tới nghẹt mũi thường phải thở bằng miệng. Đây chính là nguyên nhân khiến trẻ thường viêm họng sau vài ngày viêm mũi. Đờm sẽ xuất hiện ở cổ họng, từ màu trắng đặc đến màu vàng xanh.
3. Cẩn trọng với tình trạng viêm mũi dị ứng ở trẻ
Viêm mũi dị ứng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh hoạt thường ngày và sức khỏe của trẻ
Viêm mũi dị ứng tưởng chừng là bệnh lý thông thường nhưng đối với trẻ em sẽ gây ra ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của trẻ.
Viêm mũi dị ứng thường kèm theo phản xạ hắt hơi liên tục. Tình trạng hắt hơi liên tục khiến trẻ cảm thấy choáng váng, mệt mỏi và mất tập trung. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hắt hơi liên tục và kéo dài nhiều thời gian ảnh hưởng nghiêm trọng tới trí nhớ của trẻ, khiến trẻ giảm sút trí nhớ một cách đáng kể. Thêm vào đó, viêm mũi dị ứng khiến trẻ cảm thấy buồn ngủ nhiều hơn. Tình trạng này lại xảy ra phần lớn vào ban ngày khiến trẻ không hào hứng trong các hoạt động học tập, làm việc hay vui chơi.
Viêm mũi dị ứng gây nghẹt mũi và khiến trẻ duy trì thở bằng miệng, là nguyên nhân gián tiếp khiến vi khuẩn có cơ hội tấn công niêm mạc vòm họng, gây viêm họng ở trẻ.
Viêm mũi dị ứng rất cấp tính rất dễ chuyển sang mạn tính. Dấu hiệu đặc trưng là dịch nhầy không còn trong như nước mà chuyển sang màu vàng.Điều này có nghĩa bệnh sẽ dễ dàng tái phát, khó điều trị và ảnh hưởng nhiều hơn tới cuộc sống của trẻ. Ngoài ra, viêm mũi dị ứng mạn tính có thể chuyển thành viêm xoang sớm cho trẻ.
4. Điều trị và phòng ngừa viêm mũi dị ứng cho trẻ như nào
4.1.Điều trị
Viêm mũi dị ứng không giống với viêm mũi thông thường. Để điều trị dứt điểm các đợt viêm mũi tái phát, điều đầu tiên cha mẹ cần làm là vệ sinh mũi cho trẻ hoặc hướng dẫn trẻ vệ sinh mũi đúng cách và ngăn ngừa tiếp xúc với tác nhân gây kích thích dị ứng (bụi, phấn hoa, không khí lạnh,….)
4.2. Phòng ngừa
Đeo khẩu trang cho trẻ khi di chuyển trong môi trường có khói bụi là các hiệu quả
Bệnh viêm mũi dị ứng là bệnh lý có thể phòng ngừa hiệu quả từ những thói quen sinh hoạt hằng ngày. Để phòng bệnh cho trẻ, cha mẹ cần:
-Vệ sinh sạch sẽ môi trường sống của trẻ, bao gồm trong nhà và sân vườn để hạn chế tối đa bụi bẩn, nấm mốc.
– Thực hành thói quen bảo vệ mũi, họng cho trẻ khi di chuyển ngoài đường bằng cách đeo khẩu trang tránh khói bụi và các dị vật trong không khí.
– Vệ sinh vùng miệng họng hằng ngày và nên vệ sinh mũi định kỳ cho trẻ, nhất là khi vừa di chuyển trong môi trường bụi bẩn.
– Tăng sức đề kháng tự nhiên cho trẻ bằng nguồn thực phẩm ăn uống hằng ngày.
Với những thông tin trên đây, hi vọng rằng ba mẹ sẽ hiểu được mức độ ảnh hưởng của bệnh lý đối với sức khỏe của trẻ cũng như cách xử lý khi trẻ gặp phải và cách phòng ngừa bệnh cho trẻ. | thucuc | 1,312 |
Bọc răng sứ bị nhiễm trùng: nguyên nhân và cách khắc phục
Bọc răng sứ bị nhiễm trùng có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu không được can thiệp y khoa kịp thời sẽ dẫn tới tình trạng viêm quanh răng, tiêu xương ổ, thậm chí là rụng răng hàng loạt. Do vậy, bài viết dưới đây sẽ cung cấp những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng này đồng thời nêu ra các biện pháp khắc phục.
1. Biểu hiện của nhiễm trùng răng sứ
Nhiễm trùng răng sứ thường được xảy ra với những biểu hiện đặc trưng, dễ nhận biết như tấy đỏ, sưng ở vùng nướu lợi, vị trí tiếp xúc giữa răng sứ với nướu, chân răng đau nhức, gây mất thẩm mỹ.
Khi bị nhiễm trùng vị trí tiếp xúc giữa răng sứ với nướu thường sưng, tấy đỏ,…
Ngoài ra còn có một số dấu hiệu như chảy máu chân răng, hơi thở có mùi hôi cũng là các dấu hiệu cảnh báo hiện tượng nhiễm trùng đang diễn ra.
Một số trường hợp bị nặng hơn, bệnh nhân sẽ không duy trì được phục hình sứ, thậm chí còn xảy ra tình trạng tiêu xương, răng lung lay hay mất răng.
2. Nguyên nhân bị nhiễm trùng khi bọc răng sứ
Viêm lợi sau khi bọc răng sứ xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Có thể kể đến như:
2.1 Do kỹ thuật không chính xác khi bọc răng sứ bị nhiễm trùng
Đây là một trong những nguyên nhân đầu tiên dẫn đến hiện tượng nhiễm trùng và các bệnh về răng sau khi bọc răng sứ. Với những bác sĩ có tay nghề kém, việc bọc răng sứ sẽ có sai sót như mài răng không đúng tỷ lệ, ngà răng bị tổn thương do vệ sinh vùng khoang miệng không sạch sẽ. Kỹ thuật bác sĩ hay làm sai nhất là quá trình lắp răng sứ vào răng thật đã mài đi, phần răng sứ thường được lắp không khít, bị thừa đường viền. Lúc này giữa chân răng sứ và răng thật thường bị hở, trở thành môi trường thuận lợi cho thức ăn đọng lại, gây viêm nhiễm.
Một số trường hợp khác, bác sĩ thực hiện sai kỹ thuật tác động đến nướu, làm cho nướu bị dị ứng, dẫn đến nhiễm trùng sau khi bọc răng. Đây cũng là nguyên nhân chính gây ra bệnh viêm chân răng và làm mất răng.
Kỹ thuật của nha sĩ không chính xác nên khi bọc răng sứ bị nhiễm trùng
2.2 Răng sứ vi phạm đến khoảng sinh học
Khoảng sinh học là barier xung quanh răng có khả năng chống lại sự tấn công của vi khuẩn xuống vùng phía dưới. Khi vi khuẩn xâm hại đến barier này thì nó sẽ kích thích hình thành nên 1 barier khác nhưng theo hướng tiêu xương và tụt lợi. Từ đây cũng sẽ kích thích phản ứng viêm của nướu lợi. Việc này thường xảy ra với các trường hợp nha sĩ mài răng sứ vào khoảng sinh học dẫn đến tiêu xương hàm xuống phía dưới để có thể thiết lập lại khoảng sinh học mới.
2.3 Do cơ địa của mỗi người
Một nguyên nhân khác có thể kể đến do cơ thể của người lắp răng sứ bị dị ứng với các thành phần cấu tạo nên răng sứ như Titan, kẽm,… Những thành phần này thường có trong răng sứ bán phần (có kim loại). Ngoài ra những dụng cụ nha khoa được sử dụng trong quá trình bọc răng sứ không được vô trùng thì vẫn có thể gây nên dị ứng. Vậy nên, việc nhiễm trùng sau khi bọc răng sứ sẽ nhanh chóng diễn ra.
2.4 Có tiền sử bệnh về răng miệng làm răng sứ bị nhiễm trùng
Một số người bệnh mắc các bệnh lý về răng miệng điển hình là viêm nha chu, viêm lợi nhưng chưa được điều trị dứt điểm đã thực hiện bọc răng sứ. Chính vì thế, vi khuẩn lợi dụng thời điểm này để tấn công, phát triển và gây nên hiện tượng nhiễm trùng sau khi chụp răng sứ.
2.5 Bọc răng sứ bị nhiễm trùng do chăm sóc sai cách
Đây cũng là nguyên nhân khá phổ biến vì nhiều người sau khi bọc răng sứ, có hàm răng đều đẹp rồi thì nghĩ ràng không cần chú trọng vệ sinh răng cẩn thận hoặc chăm sóc răng miệng thường xuyên nữa. Tuy nhiên các nha sĩ cảnh báo rằng dù có bọc răng sứ hay thực hiện bất kì kỹ thuật phục hình răng thẩm mỹ nào đi chăng nữa thì cũng cần phải ưu tiên quá trình chăm sóc, vệ sinh răng miệng một cách cẩn thận.
3. Các cách khắc phục bị nhiễm trùng do bọc răng sứ
3.1 Khắc phục bằng phương pháp dân gian
Dân gian có rất nhiều bài thuốc hay được dùng để trị các bệnh lý về răng cũng như nhiễm trùng sau khi bọc răng sứ. Bệnh nhân có thể sử dụng nước muối súc miệng 2 lần/ngày để hạn chế sự sinh sôi của vi khuẩn. Ngoài ra nhiều người còn sử dụng nước lá trầu đã đun sôi để súc miệng hoặc đắp trực tiếp vào vị trí bị nhiễm trùng. Người bệnh nên chú ý để thấy hiệu quả của những bài thuốc này cần tốn nhiều thời gian và công sức thực hiện. Hơn nữa đây chỉ là những biện pháp chữa trị tạm thời không có tính chất điều trị nhiễm trùng răng sứ dứt điểm. Vì vậy vẫn cần phải đến phòng khám nha khoa để can thiệp chữa trị.
Nước muối, lá trầu không,… là biện pháp giúp khắc phục tạm thời tình trạng răng sứ bị nhiễm trùng
3.2 Tháo răng sứ và bọc lại
Khi bọc răng sứ mà mắc phải tình trạng nhiễm trùng, bác sĩ có thể chỉ định tháo ra và bọc răng sứ lại nếu như nguyên nhân đến từ bác sĩ thực hiện sai kỹ thuật.
3.3 Cắt lợi để chữa nhiễm trùng
Một trong những tình huống có thể diễn ra đó là nhiễm trùng bởi đường viền chụp sứ nằm sâu trong lợi, khiến cho nướu dễ bị tổn thương. Nếu không can thiệp cắt lợi, xương ổ răng rất dễ bị tiêu và kéo theo mất răng, kể cả những răng không thực hiện bọc sứ. Các bác sĩ chuyên khoa sẽ xử lý bằng cách nạo sạch các vị trí viêm nhiễm và tiến hành cắt lợi.
3.4 Cấy ghép lợi
Đây là phương pháp dành cho những trường hợp nghiêm trọng khi khoảng sinh học ở quanh răng bị phá vỡ quá nhiều, đồng thời răng sứ không thể tồn tại và sử dụng được nữa. Lúc này bệnh nhân cần tiến hành cấy ghép lợi và bọc lại răng sứ. Tuy nhiên phương pháp này tốn nhiều thời gian vì khoảng sinh học cần khoảng 1 tháng mới có thể phục hồi.
Như vậy có rất nhiều nguyên nhân cũng như các cách khắc phục răng sự bị nhiễm trùng. Tuy nhiên để đảm bảo sức khỏe răng miệng người bệnh cần phải đến nha khoa uy tín để thăm khám, xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh, từ đo sẽ can thiệp điều trị hiệu quả nhất. | thucuc | 1,254 |
Công dụng thuốc Larfix Tablets 4mg
Thuốc Larfix Tablets 4mg được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Lornoxicam. Thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng đau và viêm trong bệnh viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.
1. Thuốc Larfix Tablets 4mg có tác dụng gì?
1 viên thuốc Larfix Tablets 4mg có chứa 4mg Lornoxicam và các tá dược khác. Lornoxicam là thuốc kháng viêm không steroid thuộc nhóm Oxicam, có tác dụng chống viêm và giảm đau. Thuốc Lornoxicam cải thiện tình trạng của bệnh nhân theo cơ chế ức chế sự tổng hợp Prostaglandin (thông qua ức chế enzyme cyclooxygenase nhưng không ức chế 5-lipo-oxygenase).Chỉ định sử dụng thuốc Larfix Tablets 4mg:Điều trị triệu chứng đau từ nhẹ tới trung bình, kèm theo tình trạng viêm, đặc biệt ở bệnh nhân viêm xương khớp hoặc viêm khớp dạng thấp.Chống chỉ định sử dụng thuốc Larfix Tablets 4mg:Người bệnh quá mẫn với Lornoxicam hoặc các thành phần khác của thuốc;Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm (viêm mũi, co thắt phế quản, phù mạch, mày đay) với các thuốc kháng viêm không steroid khác, bao gồm cả acid acetylic salicylic;Người bệnh có tiền sử xuất huyết dạ dày - ruột, xuất huyết mạch máu não hay các rối loạn xuất huyết khác;Bệnh nhân loét dạ dày tiến triển, có tiền sử loét dạ dày tái phát;Người bệnh suy gan nặng;Bệnh nhân suy thận nặng;Người bị giảm tiểu cầu nặng;Bệnh nhân suy tim nặng;Người bệnh lớn tuổi (trên 65 tuổi) có cân nặng dưới 50kg, đang phẫu thuật cấp;Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ;Bệnh nhi dưới 18 tuổi.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Larfix Tablets 4mg
Cách dùng: Thuốc được dùng đường uống với nhiều nước.Liều dùng: Điều chỉnh liều dùng tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Cụ thể:Đau mức độ nhẹ và trung bình: Dùng liều 8 - 16mg/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tổng liều mỗi ngày không vượt quá 16mg;Viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp: Dùng liều ban đầu là 12mg/ngày, liều duy trì không quá 16mg/ngày;Người lớn tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều dùng trừ khi bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc thận, nếu có thì cần cân nhắc liều dùng hằng ngày;Bệnh nhân suy gan, suy thận: Người bệnh suy gan và thận mức độ nhẹ và trung bình sử dụng liều tối đa mỗi ngày không quá 12mg, chia làm 2 - 3 lần.Quá liều: Việc sử dụng quá liều Lornoxicam có thể gây buồn nôn và nôn, mất điều hòa cơ thể, chóng mặt, co cứng, hôn mê, rối loạn đông máu, tổn thương gan và thận. Với trường hợp quá liều, nên ngưng dùng thuốc ngay. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho Lornoxicam, việc điều trị chủ yếu là điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.Quên liều: Nếu quên uống 1 liều thuốc Larfix Tablets 4mg, người bệnh nên dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời điểm phát hiện đã gần với liều kế tiếp thì bệnh nhân hãy bỏ qua liều đã quên, uống liều tiếp theo như kế hoạch ban đầu, không cần uống bù liều gấp đôi.
3. Tác dụng phụ của thuốc Larfix Tablets 4mg
Khoảng 16% bệnh nhân (nếu điều trị dài ngày thì tỷ lệ là 20 - 25%) có thể gặp các tác dụng phụ liên quan đến đường tiêu hóa, 5% liên quan tới các rối loạn chung/rối loạn hệ thần kinh trung ương, 2% liên quan tới da. Các phản ứng không mong muốn có thể xảy ra gồm:Rối loạn chung: Chóng mặt, đau đầu, ngủ gà, ra nhiều mồ hôi, mất cảm giác ngon miệng, phù, giảm cân, suy nhược, tăng cân nhẹ;Thần kinh trung ương: Trầm cảm, mất ngủ;Tiêu hóa: Khó nuốt, rối loạn tiêu hóa, viêm dạ dày, táo bón, khô miệng, trào ngược dạ dày - thực quản, viêm miệng, loét dạ dày có/không chảy máu, trĩ, chảy máu trực tràng, viêm thực quản/trực tràng;Huyết học: Tụ huyết, thiếu máu, giảm tiểu cầu, kéo dài thời gian chảy máu;Gan: Tăng transaminase huyết;Da: Đỏ da, ngứa da, viêm da, rụng tóc.Người bệnh nên kịp thời thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ mà bản thân gặp phải khi sử dụng thuốc Larfix Tablets 4mg để có sự can thiệp xử lý thích hợp.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Larfix Tablets 4mg
Một số lưu ý người bệnh nên nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Larfix Tablets 4mg:Thận trọng khi sử dụng thuốc Larfix Tablets 4mg ở người bệnh có tiền sử bệnh lý loét dạ dày - xuất huyết. Nên theo dõi lâm sàng đều đặn. Người bệnh nếu bị loét dạ dày, xuất huyết dạ dày - ruột khi dùng thuốc Lornoxicam thì nên ngưng dùng thuốc và thực hiện đánh giá tác dụng trị liệu;Khi dùng thuốc Larfix Tablets 4mg, bệnh nhân bị suy thận nhẹ nên kiểm tra chức năng thận định kỳ hàng quý; bệnh nhân bị suy thận trung bình nên kiểm tra chức năng thận định kỳ 1 - 2 tháng. Trong quá trình điều trị, nếu người bệnh bị suy giảm chức năng thận thì nên ngưng dùng thuốc;Người bệnh bị rối loạn đông máu cần được giám sát lâm sàng cẩn thận, đánh giá cận lâm sàng khi dùng thuốc Larfix Tablets 4mg;Người mắc bệnh gan (như xơ gan) cần được giám sát lâm sàng và đánh giá cận lâm sàng theo định kỳ khi dùng thuốc Larfix Tablets 4mg;Với người bệnh dùng thuốc Larfix Tablets 4mg trên 3 tháng, nên định kỳ đánh giá cận lâm sàng về huyết học, các chức năng thận và men gan;Người cao tuổi (trên 65 tuổi) khi dùng thuốc Larfix Tablets 4mg cần được giám sát chức năng gan và thận;Thận trọng khi dùng thuốc Larfix Tablets 4mg ở người bệnh vừa trải qua phẫu thuật lớn, bệnh nhân suy tim;Thận trọng khi sử dụng thuốc Larfix Tablets 4mg đồng thời với thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc có thể gây tổn thương thận;Thận trọng khi dùng thuốc Larfix Tablets 4mg và Heparin trong gây tê tủy sống hoặc dưới màng cứng vì làm tăng nguy cơ tụ máu cột sống/ngoài màng cứng;Hiện chưa xác định được độ an toàn của Lornoxicam ở phụ nữ mang thai. Do đó, không nên sử dụng thuốc Larfix Tablets 4mg cho phụ nữ mang thai;Hiện chưa rõ thuốc Lornoxicam có tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, không nên sử dụng thuốc Larfix Tablets 4mg ở bà mẹ đang nuôi con bú;Người bệnh có tiền sử chóng mặt hoặc mắc các rối loạn thần kinh trung ương khác khi dùng thuốc kháng viêm không steroid nên tránh điều khiển xe cộ hoặc vận hành máy móc khi đang sử dụng Lornoxicam.
5. Tương tác thuốc Larfix Tablets 4mg
Một số tương tác thuốc của Larfix Tablets 4mg gồm:Sử dụng đồng thời Lornoxicam với warfarin, các thuốc chống đông máu hay các thuốc ức chế kết tụ tiểu cầu đều có thể làm tăng thời gian chảy máu;Sử dụng đồng thời Lornoxicam với sulphonylurea có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết;Sử dụng đồng thời Lornoxicam với aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ của thuốc;Sử dụng đồng thời Lornoxicam với các thuốc lợi tiểu sẽ làm giảm tác dụng của các thuốc lợi tiểu;Sử dụng đồng thời Lornoxicam với các thuốc ức chế ACE sẽ làm giảm tác dụng của các thuốc ức chế ACE, có thể dẫn tới nguy cơ suy thận cấp;Sử dụng đồng thời Lornoxicam với Lithi có thể làm tăng nồng độ đỉnh lithi, tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ của thuốc. Do đó, nên tránh dùng đồng thời thuốc Larfix Tablets 4mg với lithi nếu không kiểm tra được nồng độ lithi trong huyết tương thường xuyên;Sử dụng đồng thời Lornoxicam với methotrexate và cyclosporin có thể làm tăng nồng độ của methotrexate và cyclosporin trong huyết thanh;Sử dụng đồng thời Lornoxicam với cimetidin có thể làm tăng nồng độ của Lornoxicam trong huyết thanh;Sử dụng đồng thời Lornoxicam với digoxin có thể làm giảm độ thanh thải của thuốc digoxin qua thận;Lornoxicam tương tác với các tác nhân gây ức chế và cảm ứng CYP2C9 isoenzyme như tranylcypromine và rifampicin.Khi được chỉ định sử dụng thuốc Larfix Tablets 4mg, bệnh nhân nên tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ về cách dùng, liều dùng và thời gian dùng thuốc. Người bệnh cũng nên thông báo cho bác sĩ về các loại dược phẩm mình đang sử dụng để có sự điều chỉnh phù hợp, tránh nguy cơ tương tác thuốc và những sự cố khó lường. | vinmec | 1,482 |
Cách làm giảm đau đầu nhức mắt ngay tại nhà
Đau đầu nhức mắt là vấn đề có thể xảy ra ở mọi đối tượng nhưng thường gặp ở nhóm tuổi từ 25 đến 40 tuổi. Nếu không được cải thiện sớm, tình trạng này có thể làm giảm chất lượng sống của người bệnh, thậm chí còn là dấu hiệu cảnh báo của một số bệnh nguy hiểm. Dưới đây là gợi ý về một số cách làm giảm đau đầu nhức mắt ngay tại nhà.
1. Đau đầu nhức mắt là do những nguyên nhân nào?
Tình trạng đau đầu nhức mắt có thể xảy ra thường xuyên trong cuộc sống hàng ngày, có thể thoáng qua, nhưng cũng có thể ngày càng nghiêm trọng lên. Vì vấn đề này mà nhiều người bị suy nhược cơ thể, suy giảm chất lượng sống. Đau đầu và tình trạng nhức mỏi mắt thường đi cùng với nhau. Mắt tuy là cơ quan rất bé nhỏ nhưng lại vô cùng quan trọng vì có chứa nhiều dây thần kinh. Do đó, khi mắt bị tổn thương, nhức mỏi, bệnh nhân cũng có thể đối mặt với triệu chứng đau đầu.
Rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng mỏi mắt và đau nhức đầu. Dưới đây là một số nguyên nhân gây bệnh phổ biến:
- Do bệnh tăng nhãn áp: Những biểu hiện của bệnh thường xảy ra đột ngột và dữ dội, bao gồm:
+ Đau mắt, cơn đau lan đến đỉnh đầu.
+ Căng tức nhãn cầu.
+ Mắt đỏ, mi sưng nề, chảy nước mắt và nhạy cảm với ánh sáng.
+ Giảm thị lực, thậm chí mất hẳn thị lực, nhìn mờ như có màn sương trước mặt, khi người bệnh nhìn vào vật phát sáng thường thấy có quầng xanh đỏ. + Các triệu chứng toàn thân như buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, vã mồ hôi,... Do đó, rất nhiều người bệnh chủ quan cho rằng đây là một số biểu hiện của bệnh cúm thông thường.
- Bệnh viêm xoang: Những biểu hiện đau đầu, nhức mắt của người mắc viêm xoang thường xảy ra trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, thay đổi thất thường. Những cơn đau thường được cảm nhận rất rõ ở vùng trán, má, mũi và phía sau mắt. Tình trạng viêm xoang gây tăng tiết dịch, tắc nghẽn ở các hốc xoang và ảnh hưởng trực tiếp lên vùng đầu, gây cảm giác đau nhức đầu một bên hoặc cả hai bên đầu cho người bệnh.
- Đau nửa đầu Migraine: Tình trạng đau đầu sẽ xuất hiện theo từng cơn và tập trung ở phần nửa đầu hoặc cả hai bên đầu, thậm chí có những trường hợp luân chuyển từ bên này sang bên kia. Ngoài triệu chứng đau đầu nhức mắt, bệnh nhân còn gặp phải một số biểu hiện khác như đau mắt, mất thị lực, sợ ánh sáng, sợ tiếng ồn, buồn nôn,... - Do bệnh u não: Những cơn đau đầu hay xuất hiện vào buổi sáng sớm và rất khác so với những cơn đau đầu thông thường. Nếu tình trạng đau đầu không thuyên giảm ngay cả khi đã sử dụng thuốc giảm đau, thì bạn nên đi khám sớm để tránh những biến chứng nguy hiểm.
- Bệnh viêm màng não: Ngoài biểu hiện đau đầu, nhức mắt, người bệnh có thể có triệu chứng cứng gáy, sợ ánh sáng,... - Do suy nhược thần kinh: Bệnh gây ra một số triệu chứng như buốt ở hốc mắt, đau đầu. Ngoài ra mắt tăng dần độ cận thị.
- Rối loạn vận mạch thái dương do co thắt vùng máu trong đầu, sọ não.
- Căng thẳng kéo dài cũng có thể là nguyên nhân khiến bạn bị đau đầu, nhức mắt.
- Bệnh lý đau đầu từng cụm: Tình trạng này thường xảy ra theo chu kỳ và phổ biến ở nam giới hơn nữ giới. Người bệnh có thể gặp phải những cơn đau đầu dữ dội, cơn đau có thể xuất phát từ thái dương lan xuống hốc mắt và kèm theo đó là triệu chứng chảy nước mắt.
- Mỏi mắt đơn thuần cũng có thể gây ra biểu hiện đau đầu, nhức mắt. Bên cạnh đó, một số yếu tố nguy cơ gây đau mắt, nhức đầu: Nghiện rượu, tiếp xúc với ánh sáng quá mạnh, cảm giác đói bụng cồn cào, mệt mỏi kéo dài, thường xuyên căng thẳng, bị nhiễm trùng,...2. Khi nào cần đi khám?
Trường hợp đau đầu nhức mắt ở mức độ nhẹ, không thường xuyên và không gây ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe, chỉ cần điều trị lại chế độ sinh hoạt ăn uống và nghỉ ngơi. Tuy nhiên, nếu gặp phải những biểu hiện sau, bạn nên đi khám càng sớm càng tốt:
- Đau dữ dội quanh mắt và có thể lan sang những vùng khác ở trên đầu và cổ.
- Bồn chồn lo lắng. - Chảy nước mắt thường xuyên.
- Đổ mồ hôi trán.
- Đỏ mắt.
- Da nhợt nhạt hoặc đỏ bừng.
- Sụp mí mắt. - Sợ ánh sáng và tiếng ồn.
3. Cách làm giảm đau đầu nhức mắt
Cách làm giảm đau đầu nhức mắt ở mỗi đối tượng người bệnh là khác nhau. Dựa vào từng nguyên nhân và từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Dưới đây là một số cách điều trị bệnh phổ biến:
- Dùng thuốc giảm đau theo hướng dẫn của bác sĩ. Lưu ý không làm dụng thuốc.
- Trường hợp bị đau đầu và nhức mắt do viêm xoang thì người bệnh cần điều trị bệnh dứt điểm. Nếu cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định cho người bệnh dùng thuốc thông mũi, thuốc kháng sinh.
- Bên cạnh đó, người bệnh có thể thực hiện một số biện pháp giảm đau đầu tại nhà như chườm nóng, nghỉ ngơi tuyệt đối, tập thiền và yoga để giải tỏa căng thẳng, ăn uống đủ dinh dưỡng,... Để phòng ngừa đau nhức mắt và đau đầu, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Tránh môi trường quá ồn ào.
- Hạn chế tiếp xúc những loại hóa chất có mùi mạnh.
- Hạn chế uống bia rượu.
- Không nên để bụng quá đói. - Không nên để cơ thể quá căng thẳng và mệt mỏi.
- Tránh tiếp xúc với ánh sáng quá mạnh.
- Hạn chế tiếp xúc với các thiết bị điện tử. | medlatec | 1,080 |
Uống nước dừa có tốt cho xương khớp không?
Xương khớp thường là các vấn đề liên quan đến tuổi tác; trong đó, chứng loãng xương sẽ khiến xương trở nên yếu, giòn và kém đặc hơn. Chính các hợp chất chống oxy hóa và canxi trong nước dừa sẽ giúp duy trì cấu trúc xương và ngăn ngừa mất xương do thay đổi nội tiết tố. Vậy uống nước dừa có tốt cho xương khớp không hay đau khớp có nên uống nước dừa thường là những điều nhiều người bị nhức mỏi xương khớp mạn tính rất quan tâm.
1. Hỗ trợ xương khỏe mạnh
Có khoảng 19,2 miligam canxi trong một cốc nước dừa, thức uống này được xem là một nguồn dinh dưỡng tuyệt vời cho xương bên cạnh các nguồn thực phẩm giàu canxi khác. Nhiều người không tiêu thụ đủ lượng canxi cần thiết và lượng canxi không đủ có thể hướng dẫn các vấn đề của loãng xương như mật độ thấp, mất xương và yếu hơn, dễ gãy hơn, nhất là phụ nữ mãn kinh.Ngoài ra, các chất chống oxy hóa và các gốc tự do đã cho thấy có bằng chứng liên quan đến cơ chế bệnh sinh của bệnh loãng xương. Do đó, các hợp chất chống oxy hóa có tiềm năng trong nước dừa hay dầu dừa đã được sử dụng trong việc phòng ngừa và điều trị loãng xương. Trong một nghiên cứu trên mô hình động vật, những con chuột cái bị cắt buồng trứng và cho uống nước dừa hay ăn dầu dừa có thể tích xương đùi và số lượng bề mặt thậm chí còn lớn hơn đáng kể so với những con chuột đối chứng.
2. Điều trị chuột rút và đau nhức cơ
Nước dừa có thể hỗ trợ điều trị chuột rút và hoặc đau nhức cơ nếu được bổ sung tích cực trong giai đoạn phục hồi sau quá trình luyện tập, nhất là ở các vận động viên. Điều này là nhờ vào những khoáng chất hay thành phần trong nước dừa đều là các chất điện giải cần thiết cho chức năng của cơ.Ngoài ra, giống như các thức uống thể thao phổ biến khác, nước dừa chứa hàm lượng cao các chất điện giải như kali và magie. Vì vậy, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nước dừa cũng có lợi cho quá trình phục hồi sau tập luyện như cả nước uống thể thao đóng chai.Hơn nữa, có nên uống nước dừa mỗi ngày để giúp giảm đau cơ không? Đau nhức cơ bắp là một trong những yếu tố cản trở lớn nhất đối với việc xây dựng sức mạnh ổn định và có thể rất khó để tập luyện. Trong bối cảnh này, thói quen uống nước dừa sẽ có lợi trong việc đẩy nhanh thời gian phục hồi và loại bỏ cảm giác đau nhức, thông qua quá trình loại bỏ độc tố khỏi cơ thể và giữ cho cơ bắp hoạt động bình thường.
3. Cải thiện chứng đau khớp
Nước dừa có các đặc tính cơ bản của một chất chống viêm và giúp giảm nồng độ axit trong cơ thể. Điều này có thể giúp giảm viêm và đau trong cơ thể, nhất là khi uống nước dừa mỗi ngày. Ngoài ra, thức uống lành mạnh này cũng chứa vitamin B6, giúp giảm và ngăn ngừa chứng viêm, đặc biệt là các vị trí khớp viêm do thoái hoá khớp.Không chỉ vậy, dầu dừa hay sữa dừa có nguồn gốc từ phần cơm dừa, lớp vỏ trắng làm khô của một quả dừa trưởng thành được ép để chiết xuất dầu, từ lâu đã được cho là có nhiều lợi ích như xây dựng hệ thống miễn dịch, điều trị chuột rút cơ và đau đầu gối. Do đó, dầu dừa có thể có lợi cho việc điều trị đau đầu gối. Nhờ có đặc tính chống viêm và giảm đau, cũng như hàm lượng axit lauric cao, dầu dừa có thể hỗ trợ quá trình chữa lành cơn đau đầu gối.Ngoài ra, đối với chứng viêm khớp dạng thấp, một bệnh tự miễn mãn tính có thể gây đau đớn hoặc mất chức năng các khớp bàn tay và ngón tay, khi các phương thuốc hiện đại chưa có tác dụng triệt để, sử dụng dầu dừa là một cách giảm đau khớp truyền thống hiệu quả. Nhờ có khả năng kháng khuẩn và các yếu tố chống oxy hóa có thể giúp cơ thể tự tăng cường sức chống lại bệnh tật, dầu dừa khi được sử dụng thường xuyên có thể giúp giảm viêm và đau do viêm khớp gây ra.
4. Các lợi ích hàng đầu của nước dừa đối với vận động viên
4.1. Bổ sung nước
Các bài tập cường độ cao thường yêu cầu bài tiết mồ hôi nhiều hơn. Mồ hôi tiết ra trong cơ thể một số chất điện giải cần thiết để duy trì trạng thái hydrat hóa thích hợp và chức năng thần kinh, tim và cơ. Tác dụng của nước dừa lúc này cũng như các thức uống thể thao khác sẽ cung cấp nồng độ các chất điện giải bị thiếu hụt khi tập luyện.
4.2. Cung cấp năng lượng tự nhiên
Nước dừa chứa ít hơn một phần trăm đường tự nhiên, thay vì đường tinh luyện hoặc siro có hàm lượng fructose cao thường thấy trong nước tăng lực hoặc đồ uống thể thao. Đường tự nhiên cũng quan trọng như carbohydrate đối với các hoạt động thể thao. Vì vậy, uống nước dừa sẽ giúp các vận động viên tiêu thụ ít calo, không gây cảm thấy quá no nên có thể ăn nhẹ giàu dưỡng chất sau khi tập luyện.
4.3. Đem đến các vitamin
Nước dừa rất tốt sau khi tập luyện, vì thức uống này cung cấp các vitamin giúp phục hồi thể chất, bao gồm cả vitamin C và B. Vitamin C tăng cường hệ thống miễn dịch; folate (vitamin B9) giúp cơ thể tạo ra các tế bào mới và vitamin B6 giúp xây dựng cơ bắp bằng cách sản xuất các axit amin.Tóm lại, nước dừa không chỉ là món giải khát dành cho tất cả mọi người, nhất là các đối tượng vận động viên, mà còn có thể được xem là phương thuốc cho các bệnh nhân gặp bệnh lý cơ xương khớp. Theo đó, nên ngừng lo lắng uống nước dừa có tốt cho xương khớp không, người bệnh có thể tạo ra thói quen thường xuyên bổ sung thức uống này trong chế độ ăn hằng ngày, vừa phòng ngừa loãng xương, giảm sưng đau khớp, vừa cân đối môi trường nước và điện giải trong cơ thể như thành phần dinh dưỡng của nước dừa đem đến.com, indianexpress.com, askinglot.com, medicalnewstoday.com, thanyapura. | vinmec | 1,144 |
5 nhận thức sai lầm về Ung thư cổ tử cung
Một trong những nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ mắc Ung thư cổ tử cung (UTCTC) ngày càng gia tăng ở Châu Á, là do hiểu biết thiếu khoa học của phụ nữ về căn bệnh này.
Dưới đây là 5 nhận thức sai lầm thường gặp về UTCTC:
SAI LẦM 1: UTCTC là do di truyền
UTCTC không phải là bệnh di truyền, mà thủ phạm dẫn đến mối “hiểm hoạ” này chính là Human Papilloma Virus (HPV). Đây là loại vi rút dễ lây lan qua đường tình dục, chỉ cần tiếp xúc ngoài da ở bộ phận sinh dục, phụ nữ đã có khả năng bị lây nhiễm, dẫn đến UTCTC.
HPV gây bệnh đường sinh dục có 2 chủng: lành và ác tính. Những chủng HPV sinh dục lành tính thường gây mụn cóc (hay mào gà) sinh dục,
thường do các chủng HPV 6, 11,… gây ra. Đây là bệnh lành tính, tiên lượng và điều trị đơn giản.
Trong khi đó, UTCTC là một bệnh ác tính, có thể cướp mất sinh mạng và ảnh hưởng nhiều đến thể chất tinh thần người bệnh. Có ít nhất 15 chủng HPV gây UTCTC. Với 5 chủng HPV phổ biến nhất, chiếm đến 80% ca ung thư trên toàn cầu là 16,18, 31, 33 và 45. (1)
Rất nhiều phụ nữ mắc UTCTC chỉ vì nhận thức sai lầm.
SAI LẦM 2: Ung thư cổ tử cung chỉ xảy ra khi quan hệ tình dục bừa bãi
Nhiều người nghĩ rằng UTCTC chỉ xảy ra với đối tượng quan hệ tình dục bừa bãi, sinh đẻ nhiều và vệ sinh cá nhân kém. Điều này không đúng!
UTCTC có thể xảy ra với bất kỳ phụ nữ nào (2-6) Ung thư cổ tử cung là ung thư phụ khoa thường gặp ở phụ nữ. Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung hiện nay được xác định là do nhiễm HPV. Và cứ 8 trong số 10 phụ nữ sẽ có ít nhất một lần nhiễm HPV trong đời (7). Tất cả phụ nữ khi có quan hệ tình dục đều có nguy cơ nhiễm HPV và có thể nhiễm nhiều týp HPV khác nhau.
SAI LẦM 3: Ung thư cổ tử cung chỉ xảy ra ở phụ nữ lớn tuổi
UTCTC là căn bệnh ung thư nguy hiểm và phổ biến đứng hàng thứ hai của phụ nữ từ 15-44 tuổi trên thế giới (7) UTCTC không chỉ đe doạ sức khoẻ, mạng sống mà còn tước đi thiên chức làm mẹ, làm vợ của phụ nữ, để lại nhiều hậu quả nặng nề cho xã hội.
Mỗi năm trên toàn cầu có khoảng 527.000 phụ nữ được chẩn đoán mắc UTCTC và khoảng 265.000 người tử vong vì căn bệnh này. Tại Việt Nam, mỗi ngày có đến hơn 7 phụ nữ tử vong vì căn bệnh này (7) UTCTC có thể xảy ra từ rất sớm. Nguy cơ nhiễm HPV bắt đầu ngay từ khi có quan hệ tình dục.
SAI LẦM 4: Ung thư cổ tử cung không thể điều trị
Chỉ khi phát hiện ở giai đoạn quá muộn, bệnh nhân mới ít có cơ hội điều trị khỏi. UTCTC phát triển từ giai đoạn 0 đến giai đoạn 4 và nếu được phát hiện sớm thì bệnh có nhiều khả năng lành bệnh.
Hiện nay, đa số bệnh nhân nhập viện ở giai đoạn muộn, khi có dấu hiệu bất thường, lúc tế bào ung thư đã xâm lấn. Nhiều trường hợp nặng, tế bào ung thư lan đến cơ quan khác như bàng quang, trực tràng, thậm chí lan đến phổi, não, gan… thì hầu như không thể điều trị, mà chỉ có thể sử dụng hóa trị, xạ trị để làm chậm sự tiến triển của tế bào ung thư.
SAI LẦM 5: Ung thư cổ tử cung không thể phòng ngừa
Tuy nguy hiểm, nhưng UTCTC hoàn toàn có thể phòng ngừa, bằng cách khám phụ khoa, xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung định kỳ để tầm soát. Phương pháp này giúp phát hiện kịp thời các tế bào tiền ung thư tại cổ tử cung trong giai đoạn đầu để có hướng điều trị ngăn chặn trước khi tế bào ung thư phát triển.
UTCTC còn có thể chủ động phòng ngừa được bằng vắc xin. Hiện nay đã có vắc xin phòng ngừa những chủng HPV gây UTCTC phổ biến nhất. Vắc xin được chỉ định tiêm cho phụ nữ từ 9,10 đến 25, 26 tuổi, đã từng hoặc chưa từng có quan hệ tình dục. Việc chủng ngừa nên được tiến hành sớm để đạt hiệu quả phòng ngừa tốt nhất. Vắc xin phòng ngừa UTCTC hiệu quả là vắc xin tập trung phòng ngừa nhiều týp HPV gây UTCTC.
Việc phòng ngừa sẽ đạt kết quả cao khi kết hợp cả phương pháp tiêm vắc xin và tầm soát UTCTC định kỳ.
Nhiều phụ nữ chưa có hiểu biết đúng đắn để bảo vệ mình khỏi UTCTC.
1. Muñoz N, et al. N Engl J Med 2003; 348:518–527.
2. Castellsagué X et al. Gynecol Oncol 2009;115:S15–S23.
3. Dunne EF et al. JAMA 2007;297:813–819.
4. Goldie SJ et al. J Natl Cancer Inst 2004;96:604–615.
5. Harper DM et al. Lancet 2004;364:1757–1765.
6. Stanley M. Clinical Oncol 2008;20:388–394.
7. WHO/ICO HPV Information Centre 2014
Tài liệu giáo dục này được phối hợp thực hiện bởi Hội Y Học Dự Phòng Việt Nam & VPĐD Glaxo
Smith
Kline | medlatec | 903 |
Bác sĩ giải đáp những thắc mắc về xét nghiệm vi sinh
Trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh nhiễm trùng, các bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm vi sinh để tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Khi đã biết rõ về nguyên nhân gây bệnh, các bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất cho người bệnh. Dưới đây, bác sĩ sẽ giải đáp một số thắc mắc về phương pháp xét nghiệm này.
1. Xét nghiệm vi sinh là gì? Mục đích thực hiện là gì?
Xét nghiệm vi sinh là gì?
Các bác sĩ thực hiện phân tích các loại vi sinh vật có trong mẫu bệnh phẩm được lấy từ nhiều nguồn khác nhau, chẳng hạn như từ người bệnh, từ các loại động vật, thực phẩm, đồ ăn dụng cụ hay môi trường sống,…
Các bệnh phẩm để thực hiện xét nghiệm vi sinh như nước tiểu giữa dòng, mủ ngoài da hoặc mủ sâu trong da do nhiễm trùng kín, dịch màng phổi, dịch khớp, dịch não tủy, đờm, cấy máu, phân,…
Sau khi thực hiện xét nghiệm phân tích các vi sinh vật có trên mẫu bệnh phẩm, các bác sĩ sẽ đưa ra kết luận chẩn đoán bệnh. Đồng thời, phương pháp xét nghiệm vi sinh cũng có thể tìm ra được nguyên nhân gây bệnh chính xác.
Mục đích thực hiện xét nghiệm vi sinh
Ở nước ta, ngoài các bệnh như tiểu đường, ung thư hay béo phì, bệnh nhiễm trùng cũng chiếm tỷ lệ nhiễm rất cao và gây ra những hệ lụy nghiêm trọng về sức khỏe. Một số bệnh nhiễm trùng phổ biến có thể kể đến như nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường tiêu hóa, nhiễm trùng sinh dục, nhiễm trùng da hay nhiễm trùng máu,…
Tình trạng này vô cùng nguy hiểm, trong những tình huống xấu nhất có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều người vẫn rất chủ quan khi bị nhiễm trùng. Không những không đi thăm khám, nhiều người còn tự ý mua và sử dụng thuốc kháng sinh khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Việc lạm dụng dụng thuốc kháng sinh hay sử dụng thuốc kháng sinh khi chưa có chỉ định của bác sĩ có thể khiến bệnh lâu khỏi hơn và dẫn tới tình trạng kháng thuốc, làm suy giảm hệ miễn dịch.
Mục đích của phương pháp xét nghiệm này chính là tìm ra nguyên nhân gây bệnh và phương pháp điều trị hợp lý. Do đó, thường được sử dụng trong việc chẩn đoán, theo dõi, điều trị bệnh, dịch tễ học, đồng thời phục vụ cho các nghiên cứu khoa học, công tác giảng dạy và một số vấn đề pháp lý. Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt xét nghiệm vi sinh còn được sử dụng để gây ra và chống lại chiến tranh, khủng bố.
2. Xét nghiệm vi sinh có giá trị ứng dụng như thế nào?
Một số loại xét nghiệm vi sinh thường được áp dụng là xét nghiệm soi trực tiếp, xét nghiệm nuôi cấy, xét nghiệm miễn dịch, xét nghiệm sinh học phân tử. Mỗi loại xét nghiệm lại mang những giá trị khác nhau. Cụ thể là:
- Đối với xét nghiệm soi trực tiếp:
Đây là bước thực hiện đầu tiên để tìm ra được những dữ liệu quan trọng và dựa vào đó, các chuyên gia sẽ lựa chọn những loại xét nghiệm tiếp theo. Vì thế, phần lớn các trường hợp thực hiện xét nghiệm này không mang lại giá trị chẩn đoán và không có tính quyết định.
Tuy nhiên, kết quả xét nghiệm soi trực tiếp cũng mang giá trị chẩn đoán trong một số trường hợp đặc biệt như xét nghiệm vi khuẩn phong, xét nghiệm vi khuẩn lao, vi khuẩn lậu, song cầu khuẩn gram âm trong dịch não tủy, vi khuẩn trong dịch tử cung,…
Đối với phương pháp này, vi khuẩn sẽ được soi tươi, soi qua thuốc nhuộm hoặc soi vi sinh vật dưới kính hiển vi điện tử. Cụ thể là:
+ Soi tươi: Phân tích vi sinh vật ngay cả khi chúng còn sống. Phương pháp này thường được áp dụng với các trường hợp tìm xoắn khuẩn, amip, trứng của ký sinh trùng, sợi nấm, bào tử nấm,…
+ Nhuộm soi vi sinh vật: Các chuyên gia sẽ dùng thuốc nhuộm chuyên dụng lên vi sinh vật đã chết. Sau đó dùng kính hiển vi quang học để soi và phân tích vi sinh vật. Vì vi sinh vật đã chết nên có thể quan sát rõ hình thể, cấu trúc, tính chất bắt màu,…
+ Soi vi sinh vật dưới kính hiển vi điện tử: Thường được dùng trong nghiên cứu khoa học. Mục đích của phương pháp này là nhận biết cấu trúc của các loài vi sinh vật có kích thước siêu vi.
Đối với xét nghiệm nuôi cấy
Vi sinh vật từ các mẫu bệnh phẩm sẽ được nuôi cấy trong môi trường nhân tạo trong một thời gian nhất định. Kết quả sẽ giúp các chuyên gia đánh giá về khả năng lây bệnh của chúng.
Ưu điểm của xét nghiệm này là có độ đặc hiệu cao và rất hữu ích trong quá trình chẩn đoán nhiều loại bệnh nhiễm trùng. Tuy nhiên, để thực hiện loại xét nghiệm này cần đầu tư các thiết bị máy móc hiện đại, mẫu bệnh phẩm cũng yêu cầu bảo quản đúng kỹ thuật, người thực hiện cần có chuyên môn cao. Bên cạnh đó, độ nhạy của xét nghiệm cũng có thể bị ảnh hưởng nếu bệnh nhân đã sử dụng thuốc kháng sinh.
Đối với các xét nghiệm miễn dịch
Mục đích của xét nghiệm này là xác định vi sinh vật, thường mang lại hiệu quả cao đối với xét nghiệm vi sinh vật nội bào, các loại ký sinh trùng lạc chỗ. Ưu điểm của xét nghiệm miễn dịch là có thể xét nghiệm được cả những vi sinh vật không còn hoặc rất ít, xét nghiệm đạt kết quả cao khi mẫu bệnh phẩm được bảo quản lâu, độ nhạy cao và có thể thực hiện hàng loạt, thời gian cho kết quả nhanh. Tuy nhiên với những vi sinh vật chưa tìm ra được các kháng nguyên đặc hiệu thì chẩn đoán lại ít có giá trị.
Đối với xét nghiệm sinh học phân tử
Là xét nghiệm gen đặc hiệu của sinh vật bằng giải trình tự, PCR, Real Time PCR,... Có độ đặc hiệu và độ nhạy cao, cho kết quả nhanh, xác định giai đoạn bệnh nhưng để thực hiện cần đầu tư trang thiết bị hiện đại, các bác sĩ cần có trình độ cao, tốn kém chi phí. | medlatec | 1,149 |
Nên khám thai ở bệnh viện nào Hà Nội?
Không ít mẹ bầu băn khoăn về việc nên khám thai ở bệnh viện nào Hà Nội? Bởi khám thai là việc làm rất cần thiết và quan trọng trong suốt thai kỳ. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp cho các mẹ bầu những thông tin cần thiết để có được sự lựa chọn tốt nhất.
Lựa chọn địa chỉ khám thai chất lượng rất cần thiết và quan trọng
Bất kỳ người mẹ nào cũng mong muốn con mình được sinh ra khỏe mạnh, tuy nhiên để thai nhi phát triển ngay từ khi còn trong bụng mẹ thì các chị em phải thận trọng trong suốt thai kỳ, đặc biệt là thực hiện việc khám thai định kỳ.
Mẹ bầu nào cũng quan tâm đến vấn đề khám thai định kỳ và chăm sóc sức khỏe trong thai kỳ sao cho tốt nhất nhưng để lựa chọn được đúng địa chỉ khám thai uy tín để đảm bảo kết quả thăm khám, các mẹ bầu cần phải tìm hiểu cẩn thận.
Khám thai là việc làm cần thiết và quan trọng mẹ bầu cần thực hiện trong suốt thai kỳ
Hiện nay, rất nhiều phòng khám lớn nhỏ xuất hiện nhưng không phải tất cả những địa chỉ đó đều đảm bảo chất lượng thăm khám. Nhất là những phòng khám tư kém chất lượng, phòng khám chui không được cấp phép và ngang nhiên hoạt động. Đây thật sự là mỗi nguy hiểm lớn cho các thai phụ.
Nhiều mẹ bầu nghĩ rằng, việc khám thai đơn giản nên có thể khám ở đâu cũng được nhưng thực tế khám thai cần phải trải qua những bước thăm khám, xét nghiệm chuyên sâu. Từ đó có thể theo dõi được sự phát triển của thai nhi, phát hiện những bất thường của mẹ và bé để có hướng xử trí kịp thời.
Lựa chọn địa chỉ khám thai uy tín là việc làm cần thiết đầu tiên của các mẹ bầu. Chị em có thể
Mẹ bầu nên khám thai ở bệnh viện nào Hà Nội?
Lựa chọn địa chỉ khám thai uy tín là việc làm cần thiết đầu tiên của các mẹ bầu
Tại đây, hội tụ đội ngũ bác sĩ sản phụ khoa có trình độ chuyên môn cao với nhiều năm kinh nghiệm thăm khám thai. Các bác sĩ luôn tận tâm với nghề, tận tình và hết lòng vì người bệnh, luôn đặt trọng trách bảo vệ sức khỏe của thai phụ và sự phát triển toàn diện của thai nhi lên hàng đầu. | thucuc | 444 |
Tìm hiểu về tình trạng vỡ túi mật - vỡ túi mật có nguy hiểm không?
Túi mật có vai trò chứa đựng dịch mật được tiết ra từ gan, sau đó đổ vào tá tràng để tham gia quá trình phân giải lipid trong cơ thể. Vậy nếu không may bị vỡ túi mật, điều gì sẽ xảy ra? Các biến chứng là gì? cùng tìm hiểu ở bài viết sau.
1. Chức năng của túi mật và hiện tượng vỡ túi mật?
Mật được tạo thành từ nước, cholesterol, chất béo, muối mật (chất tẩy rửa tự nhiên phân hủy chất béo) và một sắc tố gọi là bilirubin. Túi mật là nơi chứa đựng và lưu trữ mật do gan tạo ra, nhằm hỗ trợ quá trình tiêu hóa.
Vỡ túi mật xảy ra khi thành túi mật bị tác động dẫn đến rò rỉ hoặc vỡ ra. Nguyên dân phổ biến gây ra hiện tượng này là túi mật bị viêm, vì thế sỏi mật có thể mắc kẹt bên trong, tích tụ với số lượng nhiều và dẫn đến vỡ túi mật. Bên cạnh đó, nhiễm trùng cũng là một trong những yếu tố khiến sự viêm nhiễm hình thành và gây vỡ túi mật. Ngoài ra, chấn thương mạnh cũng có khả năng gây vỡ ở một số ít trường hợp bệnh.
Khi gặp phải tình trạng vỡ túi mật, ngay lúc đó, bệnh nhân sẽ đối diện với cơn đau bụng dữ dội trong một khoảng thời gian ngắn. Sau đó, cơn đau biến mất và xuất hiện lại khi vết rò rỉ mở rộng. Một số biến chứng có nguy cơ cao xảy ra nếu tình trạng vỡ túi mật không được chữa trị bao gồm: hội chứng phản ứng viêm hệ thống, nhiễm trùng huyết,…
2. Nguyên nhân và triệu chứng của người bệnh khi gặp phải tình trạng vỡ túi mật
Có hai nguyên nhân chính và phổ biến gây vỡ túi mật, đó là do viêm túi mật và do chấn thương gây ra.
Viêm túi mật dẫn đến vỡ túi mật
Sỏi mật, nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh viêm túi mật. Bệnh sỏi mật là tình trạng sỏi tích tụ bên trong túi mật. Sỏi mật thường là những phát hiện tình cờ và trong 75% trường hợp, không có triệu chứng. Trong một số trường hợp, sỏi mật có liên quan đến viêm túi mật, tắc nghẽn hoặc gây vỡ túi mật. Không những sỏi mật, dưới đây là một số yếu tố nguy cơ gây viêm túi mật và có khả năng dẫn đến vỡ túi mật:
Bệnh giun đũa do giun ký sinh gây ra và có thể dẫn đến bệnh sỏi mật.
Nhiễm trùng do vi khuẩn như Escherichia coli, Klebsiella, Streptococcus faecalis,…
Sỏi bùn túi mật, là một hỗn hợp của mật và các hạt có thể làm tắc nghẽn túi mật.
Vỡ túi mật do chấn thương
Các nguyên nhân gây chấn thương và có thể dẫn đến tình trạng vỡ túi mật bao gồm:
Tai nạn giao thông.
Ngã, va chạm vào bụng.
Bị tác động mạnh từ bên ngoài, bởi sự cố khi tập luyện thể thao như bóng đá, bóng bầu dục,…
Để nhận biết dấu hiệu của vỡ túi mật, bạn cần chú ý đến các triệu chứng sau: buồn nôn và ói mửa, đau nhói ở phần trên bên phải của bụng, vàng da và mắt, sốt, chán ăn, cân nặng bị giảm mà không có lý do,...
3. Vỡ túi mật có nguy hiểm không?
Vỡ túi mật có nguy hiểm không? Vỡ túi mật là một tình trạng sức khỏe cần được phát hiện và chữa trị kịp thời nhằm hạn chế sự hình thành của các biến chứng nguy hiểm. Đặc biệt là biến chứng nhiễm trùng huyết, thường xuất hiện ở các bệnh nhân có sức đề kháng không tốt, hậu quả của tình trạng này là gây sốc và khiến cho các cơ quan không thực hiện được chức năng của mình.
Không phải tất cả các chỗ vỡ đều xảy ra ở cùng một phần của túi mật. Một số điểm vỡ làm cho việc loại bỏ túi mật khó khăn hơn, làm tăng nguy cơ phát triển nhiễm trùng. Tuy nhiên, nếu túi mật được cắt bỏ trước khi nó bị vỡ, giúp giảm khả năng biến chứng nguy hiểm xảy ra.
4. Chẩn đoán và các xét nghiệm cần thực hiện để xác định vỡ túi mật
Để xác định chính xác tình trạng bệnh, bên cạnh việc thăm khám lâm sàng, bạn sẽ được chỉ định thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán khác nhau để kiểm tra túi mật bị vỡ hay không. Chẳng hạn như: siêu âm bụng, siêu âm Doppler dòng màu, chụp cắt lớp vi tính, quét sỏi mật (quét HIDA), sử dụng chất phóng xạ tiêm vào cơ thể được theo dõi bằng camera chuyên dụng,...
Dựa trên kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ đề xuất phương pháp điều trị tốt nhất sau khi chẩn đoán tình trạng sức khỏe và bệnh lý của bạn.
Giải pháp khi bị vỡ túi mật
Phương án phổ biến là phẫu thuật cắt bỏ túi mật, bạn không cần quá lo lắng, bởi vì túi mật không phải là một cơ quan quan trọng và không ảnh hưởng lớn đến sức khỏe nếu nó bị cắt bỏ.
Túi mật có thể được cắt bỏ qua nội soi, một phương pháp phẫu thuật xâm lấn tối thiểu. Cắt túi mật một phần là một lựa chọn đúng đắn nếu bạn bị viêm đáng kể hoặc mô rất mỏng manh khiến việc cắt bỏ hoàn toàn túi mật trở nên khó khăn.
Điều trị sau phẫu thuật
Sau khi phẫu thuật, có khả năng bạn sẽ tiếp tục điều trị bằng thuốc kháng sinh để loại bỏ nhiễm trùng do vi khuẩn và nằm viện để theo dõi tình trạng sức khỏe.
Một số trường hợp khác, bạn có thể được xuất viện và hồi phục tại nhà với sự hướng dẫn chăm sóc vết mổ và kê đơn thuốc giảm đau từ bác sĩ. Bên cạnh đó, nhằm phòng ngừa nhiễm trùng khi hồi phục tại nhà, thuốc kháng sinh là một giải pháp hiệu quả mà các bác sĩ thường lựa chọn trong giai đoạn sau phẫu thuật. Ngoài ra, bạn cần thực hiện đúng những yêu cầu của bác sĩ như chế độ ăn uống và hạn chế một số hoạt động. | medlatec | 1,070 |
Phân biệt đậu mùa khỉ - đậu mùa - thủy đậu - tay chân miệng
Đậu mùa khỉ, đậu mùa, tay chân miệng và thủy đậu là các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có triệu chứng dễ gây nhầm lẫn. Cần phân biệt, xác định bệnh sớm để có phương án điều trị kịp thời, tránh các biến chứng nặng nguy hiểm tới tính mạng.
Đậu mùa khỉ là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có khả năng gây dịch, do virus đậu mùa khỉ gây ra. Bệnh này có nguồn gốc từ châu Phi, lây truyền từ động vật sang người và từ người sang người qua tiếp xúc trực tiếp với tổn thương da, dịch cơ thể, qua quan hệ tình dục, giọt bắn đường hô hấp, vật dụng của người bị nhiễm và lây truyền từ mẹ sang con.
Giống như các bệnh truyền nhiễm khác, biểu hiện khởi đầu của đậu mùa khỉ là sốt, sưng hạch, sau đó ít ngày bắt đầu xuất hiện các tổn thương trên da là các mụn nước giống với đậu mùa, thủy đậu, tay chân miệng rất dễ gây nhầm lẫn. Nhiều người vẫn chưa nắm rõ các dấu hiệu phân biệt bệnh, từ đó không có hướng điều trị kịp thời, có thể gây ra những di chứng nguy hiểm.
Dưới đây là hướng dẫn phân biệt bệnh đậu mùa khỉ theo Hướng dẫn của Bộ Y tế:
Hiện nay, các ca bệnh đậu mùa khỉ đang có xu hướng gia tăng tại nhiều quốc gia trên thế giới. Tuy triệu chứng của bệnh không quá nghiêm trọng và nguy cơ lây lan cũng không cao như dịch bệnh Covid-19, nhưng các chuyên gia cho rằng, đây là một căn bệnh nguy hiểm và cần có biện pháp phòng, chống kịp thời. Để tránh khỏi những biến chứng nguy hiểm của bệnh đậu mùa khỉ, bất cứ ai cũng không nên chủ quan căn bệnh này, đặc biệt là những đối
tượng có hệ miễn dịch kém, người già, trẻ em. Dưới đây là những cách phòng, chống bệnh đậu mùa khỉ:
Việt Nam chưa ghi nhận trường hợp mắc bệnh đậu mùa khỉ. Tuy nhiên, nguy cơ bệnh này xâm nhập vào nước ta là rất lớn.
Hiện nay, có 4 phương pháp chẩn đoán để phát hiện đậu mùa khỉ:
Hình thể: kính hiển vi điện tử
Nuôi cấy
Sinh học phân tử: PCR, Realtime PCR
Miễn dịch | medlatec | 399 |
Có thể chữa khỏi bệnh Crohn không?
Bệnh Crohn là một loại bệnh viêm đường tiêu hóa. Tuy hiện nay không có phương pháp điều trị khỏi hẳn căn bệnh này nhưng nếu được điều trị sớm, người bệnh vẫn duy trì được cuộc sống và kéo dài tuổi thọ.
1. Thế nào là bệnh Crohn?
Bệnh Crohn là một loại bệnh viêm đường tiêu hóa, cụ thể thuộc nhóm bệnh viêm ruột. Những người bị mắc phải bệnh Crohn có thể gặp phải hàng loạt rất nhiều các triệu chứng nhẹ đến nghiêm trọng, sau đó là các giai đoạn không có triệu chứng kéo dài trong nhiều tuần hoặc nhiều năm. Các triệu chứng phụ thuộc vào vị trí viêm và mức độ nghiêm trọng của bệnh, bao gồm:Tiêu chảy không khỏi kéo dài, thường có kèm theo máu và chất nhầy hoặc mủ,Giảm sụt cân,Sốt,Đau bụng,Chảy máu trực tràng.
2. Bệnh Crohn có thể gây ra những biến chứng như thế nào?
Nếu bệnh Crohn điều trị không đầy đủ có thể gây ra các loại biến chứng sau:Áp xe đường tiêu hóa; tiêu chảy muối mật; nứt niêm mạc hậu môn gây chảy máu khi đi tiểu; sự phát triển quá mức của vi khuẩn đường ruột non (SIBO) dẫn đến kém hấp thu và suy dinh dưỡng;Viêm khớp ảnh hưởng đến các khớp lớn ở cánh tay và chân của bạn như khuỷu tay, đầu gối, cổ tay và mắt cá chân, cột sống hoặc lưng dưới; viêm cột sống dính khớp; viêm mắt, viêm phổi và viêm van tim;Các vấn đề về da là biến chứng toàn thân phổ biến thứ hai, bao gồm: ban đỏ nốt sần, viêm da mủ, loét miệng,....Tiêu xương, thiếu vitamin D;Các vấn đề về mắt như viêm khu vực ngay dưới kết mạc một mắt hoặc cả hai mắt, viêm củng mạc, mờ mắt, nhạy cảm với ánh sáng và mẩn đỏ,...Các vấn đề về thận như sỏi thận, thận ứ nước, hình thành lỗ rò giữa ruột và các cơ quan khác như bàng quang hoặc niệu quản,...Các vấn đề về gan như bệnh gan nhiễm mỡ, sỏi mật, viêm gan,...Các vấn đề về phát triển thể chất như chậm dậy thì.
3. Bệnh Crohn chữa được không?
Tuy không thể chữa khỏi bệnh Crohn hoàn toàn nhưng bệnh Crohn điều trị sẽ có thể làm giảm các triệu chứng và giúp cải thiện tình trạng bệnh để người bệnh có cuộc sống bình thường.3.1 Bệnh Crohn điều trị bằng những thuốc nào?Bệnh Crohn điều trị chủ yếu bằng thuốc. Sau vài tuần bệnh Crohn điều trị, bác sĩ sẽ kiểm tra lại để xem xét tác dụng của thuốc. Nếu bệnh Crohn thuyên giảm, bác sĩ có thể hướng dẫn người bệnh thực hiện "liệu pháp duy trì" để ngăn chặn các triệu chứng của bệnh. Nếu bệnh Crohn điều trị nhưng không thuyên giảm thì các bác sĩ có thể đề xuất các phương pháp điều trị mạnh hơn. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể đề nghị người bệnh bổ sung dinh dưỡng.Bệnh Crohn có thể điều trị bằng các loại thuốc dưới đây:Corticosteroid và các thuốc chống viêm;Các chất điều chỉnh hệ thống miễn dịch như azathioprine và methotrexate;Thuốc kháng sinh như ciprofloxacin và metronidazol;Thuốc trị tiêu chảy như adalimumab, certolizumab pegol, infliximab, natalizumab, ustekinumab và vedolizumab,...
Bệnh crohn điều trị bằng thuốc và được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa
3.2 Làm gì khi bệnh Crohn điều trị bằng thuốc không có tác dụng?Để giúp điều trị các biến chứng hoặc khi thuốc không có tác dụng, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh điều trị bằng phẫu thuật. Khoảng 66% đến 75% những người bị bệnh Crohn cần được phẫu thuật. Bệnh điều trị thông qua các thủ thuật phổ biến bao gồm:Anastomosis: bác sĩ phẫu thuật sẽ cắt bỏ phần ruột bị viêm và nối hai đầu lành lại với nhau.Ileostomy: Quy trình này kết nối ruột với da trên cơ thể để tạo ra một lỗ hở trên da có thể thu thập các chất thải từ ruột đi ra.
3.3 Bệnh Crohn điều trị hỗ trợ bằng những cách nào?Ngoài việc dùng thuốc hoặc phẫu thuật, bệnh Crohn điều trị bằng liệu pháp điều trị bổ sung và thay thế để giảm bớt các triệu chứng. Những liệu pháp hỗ trợ chữa khỏi bệnh Crohn bao gồm:Các liệu pháp thư giãn, thiền định, thôi miên, châm cứu, yoga và tập thể dục;Thực phẩm bổ sung, ví dụ omega-3 (một loại axit béo) và curcumin;Bổ sung các Probiotics;Thay đổi lối sống lành mạnh, ăn uống những thực phẩm dễ tiêu hóa, mềm, ăn nhạt hơn, tránh các đồ ăn dầu mỡ, chiên rán, các sản phẩm từ sữa, đồ uống có caffeine, nước uống có ga, bỏ thuốc lá, giảm căng thẳng,...Tránh sử dụng các thuốc chống viêm không steroid (NSAID. Thay vào đó, bạn hãy sử dụng paracetamol để giảm đau, chống viêm.Tuy không thể chữa khỏi bệnh Crohn hoàn toàn nhưng bệnh Crohn điều trị sẽ có thể làm giảm các triệu chứng và giúp cải thiện tình trạng bệnh. Vì thế, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để có sức khỏe tốt.com, webmd.com, nhs,uk | vinmec | 877 |
Gợi ý địa chỉ uy tín để thực hiện xét nghiệm giang mai tại nhà
Giang mai thuộc nhóm bệnh lý lây qua đường quan hệ tình dục với những biến chứng rất nghiêm trọng. Khi phát hiện các triệu chứng của giang mai, bệnh nhân cần nhanh chóng đi khám để được chẩn đoán và chữa trị sớm.
1. Bệnh giang mai là gì? Nguyên nhân gây bệnh giang mai
Giang mai được coi là bệnh xã hội có tính chất nguy hiểm chỉ đứng sau
HIV - căn bệnh thế kỷ đã và đang là nỗi khiếp sợ của nhiều người. Do đó,
để bảo vệ bản thân trước rủi ro lây nhiễm giang mai cũng như các bệnh xã hội khác, mỗi người nên tự trang bị các kiến thức cần thiết về những căn bệnh này.
Xoắn khuẩn giang mai (tên khoa học: Treponema pallidum) chính là “thủ phạm" gây bệnh. Các con đường lây truyền chủ yếu của xoắn khuẩn giang mai bao gồm:
Quan hệ tình dục không có biện pháp bảo hộ an toàn (đây là nguyên nhân phổ biến nhất);
Lây qua đường truyền máu của người bệnh cho người lành;
Vết thương hở tiếp xúc phải máu hoặc dịch tiết của người mắc giang mai;
Sử dụng chung các đồ dùng cá nhân (bàn chải đánh răng, quần lót, khăn tắm,... );
Truyền từ mẹ sang con trong giai đoạn thai kỳ.
2. Triệu chứng báo hiệu bệnh nhân đã bị nhiễm giang mai
Sau thời gian đầu xâm nhập và ủ bệnh trong cơ thể người, các xoắn khuẩn sẽ bắt đầu gây nên những triệu chứng rõ ràng hơn. Dấu ấn đầu tiên đó là sự xuất hiện của những vết săng giang mai. Đó là các vết lở loét nhưng lại không gây cảm giác đau rát và ngứa ngáy cho bệnh nhân. Vị trí xuất hiện của những vết săng thường là vùng kín, cơ quan sinh dục và miệng, lưỡi của người bệnh. Trong vòng từ 6 - 8 tuần những dấu vết này sẽ tự biến mất mà không cần sử dụng biện pháp điều trị nào.
Chính vì sự biến mất của những vết loét nên rất nhiều bệnh nhân cảm thấy chủ quan mà bỏ qua việc xét nghiệm chẩn đoán giang mai. Mặt khác, đây lại là bước đệm để xoắn khuẩn giang mai chuẩn bị tiến vào giai đoạn 2 bùng phát những biểu hiện mới nghiêm trọng hơn.
Tại giai đoạn 2, cơ thể nổi lên nhiều vết ban đỏ kèm theo những tổn thương da nhưng không để lại sẹo khi lành. Xoắn khuẩn có thể khiến bệnh nhân bị nhiễm trùng huyết với các biểu hiện nổi hạch bạch huyết và nóng sốt, mệt mỏi thường xuyên, nổi sẩn (dạng đỏ hồng, vảy nến, hoại tử hoặc dạng trứng cá,... . ) lan tỏa trên khắp cơ thể, rụng tóc,... Giai đoạn này xuất hiện sau giai đoạn 1 khoảng 45 ngày, các triệu chứng kéo dài từ 2 - 3 năm.
Vào thời kỳ 3 của bệnh giang mai, xoắn khuẩn đã tiến sâu vào lục phủ ngũ tạng, gây tổn thương sâu tại xương, hệ thống thần kinh và tim mạch,... Đây cũng là giai đoạn bệnh ít có khả năng lây truyền sang cho bạn tình do xoắn khuẩn không còn khu trú tại da và niêm mạc nữa.
Nếu bỏ qua những dấu hiệu cảnh báo của bệnh mà không đi xét nghiệm chẩn đoán và điều trị sớm, giang mai sẽ phát triển thành những biến chứng nguy hiểm tại mắt (mù lòa), hệ thần kinh và tim mạch, viêm màng não, đột quỵ,...
3. Chẩn đoán giang mai hiệu quả, chính xác với phương pháp xét nghiệm
Các phương pháp xét nghiệm giang mai đang được áp dụng rộng rãi hiện nay đó là:
Xét nghiệm qua kính hiển vi trường tối: sử dụng để chẩn đoán giang mai ở giai đoạn đầu, khi xoắn khuẩn chưa làm nhiễm trùng máu. Mẫu bệnh phẩm có thể là dịch niệu đạo, dịch âm đạo hoặc các vết lở loét trên da. Kính hiển vi trường tối sẽ được sử dụng để phát hiện và theo dõi xoắn khuẩn giang mai;
Xét nghiệm bằng phương pháp sàng lọc RPR: để chẩn đoán giang mai ở giai đoạn 2 cần áp dụng đến phương pháp phản ứng sàng lọc RPR. Phương pháp này cho phép tìm ra các kháng thể chống lại phản ứng viêm nhiễm khi xoắn khuẩn tấn công các tổ chức trong cơ thể;
Xét nghiệm tìm kháng thể đặc hiệu kháng giang mai: ở những người mắc giang mai giai đoạn 2 có xuất hiện các nốt mụn nước sinh dục, vết loét, vết sần,... thì cần trải qua xét nghiệm TPHA/TPPA nhằm xác định kháng thể đặc hiệu được sản sinh ra để chống lại xoắn khuẩn giang mai. Mẫu bệnh phẩm cần thu thập bao gồm dịch não tủy, mẫu máu. Trong đó, phương pháp TPHA/TPPA có chi phí cao hơn cả do những ưu điểm vượt trội mà loại xét nghiệm này đem lại, khả năng chẩn đoán giang mai có độ chính xác cao và ngoài ra còn xác định được giai đoạn bệnh.
4. Có thể thực hiện xét nghiệm giang mai tại nhà được không?
Nhân viên sẽ theo đúng lịch hẹn đến địa chỉ yêu cầu để lấy mẫu, sau đó bảo quản và đưa mẫu bệnh phẩm của khách hàng về Trung tâm Xét nghiệm theo đúng quy trình. Ngoài chi phí xét nghiệm (có giá tương đương với xét nghiệm tại viện) khách hàng chỉ cần phải thanh toán thêm 10.000 đồng phí phụ thu cho việc đi lại và trả kết quả tận nhà.
Xét nghiệm giang mai tại nhà vừa giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại mà vẫn đảm bảo được tính chính xác của xét nghiệm. | medlatec | 977 |
Phẫu thuật hẹp bao quy đầu và những điều nam giới nên biết
Phẫu thuật hẹp bao quy đầu là một thủ thuật đơn giản và được tiến hành trong khoảng thời gian ngắn, ít gây biến chứng. Phương pháp này được chỉ định với những người mắc bệnh hẹp bao quy đầu bệnh lý.
1. Biến chứng nguy hiểm của hẹp bao quy đầu nếu không được điều trị
1.1. Biến chứng ở trẻ em
Với trẻ em, bao quy đầu hẹp chủ yếu là do quy đầu không được vệ sinh sạch sẽ. Tình trạng này khiến các lớp tế bào chết từ da quy đầu và quy đầu kết hợp với những chất cặn bã từ nước tiểu đọng lại thành cục cặn. Đây là nơi trú ngụ của các loại vi khuẩn nên nếu không được điều trị kịp thời, chúng có thể gây viêm tiết niệu, viêm mủ quy đầu, sốt chưa rõ nguyên nhân,…
1.2. Biến chứng ở người lớn
Với nam giới đã trưởng thành, nếu bao quy đầu bị hẹp mà không được chữa trị sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như:
– Dương vật bị chậm phát triển, làm giảm khả năng hoạt động tình dục.
– Mắc phải bệnh viêm nhiễm đường sinh dục, viêm đường tiết niệu, thậm chí là ung thư quy đầu dương vật.
-.Dễ mắc phải những căn bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như viêm gan B, HIV, Chlamydia,…
Hẹp bao quy đầu là tình trạng nhiều nam giới gặp phải
2. Dấu hiệu nhận biết của bệnh hẹp bao quy đầu
– Từ nhỏ đã không thể lộn được da bao quy đầu và miệng bao quy đầu nhỏ.
– Chỉ có thể lộn được một phần quy đầu của dương vật.
– Bao quy đầu không thể trượt được về gốc dương vật và gây đau khi cương cứng.
– Bao quy đầu phồng to lên và tia nước tiểu thụt mạnh, xa khi đi tiểu.
3. Tìm hiểu đôi nét về phương pháp phẫu thuật hẹp bao quy đầu
Đây là một cuộc tiểu phẫu để cắt bỏ lớp da bao bọc quy đầu của dương vật bị hẹp quá để quy đầu sạch sẽ hơn và hạn chế nguy cơ mắc phải các bệnh viêm nhiễm hệ tiết niệu, vùng quy đầu. Tất cả những trường hợp bị hẹp bao quy đầu hoàn toàn đều phải phẫu thuật để cắt bao quy đầu. Đây là một phương pháp phẫu thuật đơn giản và tiến hành trong khoảng thời gian ngắn, ít gây biến chứng.
Phẫu thuật cắt bao quy đầu được bác sĩ chỉ định trong những trường hợp cụ thể
4. Cắt bao quy đầu được áp dụng trong những trường hợp nào?
– Những người bị hẹp bao quy đầu bệnh lý hoặc hẹp bao quy đầu bán phần tái phát.
– Nam giới bị viêm quy đầu hoặc viêm bao quy đầu tái phát.
– Bị xơ cứng vật hang.
– Bị các u nhú nhọn và lan rộng hoặc gặp phải những tổn thương ít gặp khác như phù bạch huyết mạn tính, u nang lympho,…
5. Cắt bao quy đầu không được áp dụng trong những trường hợp nào?
– Trẻ dưới 5 tuổi.
– Những người bị bệnh ưa chảy máu, rối loạn đông máu hoặc có tiền sử gia đình về rối loạn đông máu.
– Những người có dương vật bị cong vẹo lên phía trên.
– Trẻ bị lỗ tiểu lệch thấp hoặc lỗ tiểu lệch trên.
– Có mảng xơ ở mặt lưng hoặc bụng của dương vật kết hợp với lỗ tiểu lệch thấp.
– Niệu đạo to, dương vật nhỏ hoặc có hình chân vịt.
6. Những điều nên lưu ý sau khi cắt bao quy đầu
6.1. Uống thuốc theo đúng đơn kê của bác sĩ điều trị
Nếu trong thời gian uống thuốc tại nhà xuất hiện những dấu hiệu bất thường như buồn nôn, ngứa, tức ngực, chóng mặt, khó thở,… mọi người phải nhanh chóng đến bệnh viện để được bác sĩ Nam khoa thăm khám và xử trí.
Sau khi phẫu thuật, người bệnh cần phải uống thuốc đều đặn theo chỉ định của bác sĩ
6.2. Hướng dẫn cách chăm sóc vết thương sau khi cắt bao quy đầu
– Sau khi đi vệ sinh, người bệnh cần phải rửa bao quy đầu bằng nước muối rồi thấm khô vết mổ bằng gạc khô.
– Luôn giữ vết mổ sạch và khô ráo.
– Cần phải tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ điều trị. Hoặc phải đến bệnh viện khám ngay khi có những dấu hiệu bất thường như vết mổ sưng đỏ, đau vết mổ nhiều, sốt, có dịch mủ chảy ra,…
– Ăn uống bình thường và tránh sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cà phê, thuốc lá,… Bởi vì những chất kích thích này sẽ làm chậm quá trình lành vết thương. Ăn nhiều rau củ quả để tránh tình trạng táo bón như rau mồng tơi, rau lang, rau đay, chuối, khoai lang,…
6.3. Lưu ý chế độ sinh hoạt và tập luyện
– Mặc quần rộng, vải cotton mềm mại, thoáng để tránh cọ xát vào vết thương.
– Cần phải mang bao cao su khi đi tắm để tránh làm ướt vết mổ.
– Luyện tập thể dục sau khi mổ khoảng 1 tháng để tăng cường sức khỏe.
– Kiêng quan hệ tình dục khoảng 1 tháng hoặc lâu hơn nếu vết mổ còn đau.
– Không xem video hoặc đọc các nội dung sách báo có nội dung kích thích tình dục để hạn chế tình trạng dương vật bị cương cứng, làm đau vết mổ.
Nhìn chung, phẫu thuật hẹp bao quy đầu là thủ thuật đơn giản nhưng vẫn phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa người bệnh và bác sĩ. Một bác sĩ phẫu thuật giỏi, có kỹ thuật tốt cùng thiết bị hiện đại và người bệnh tuân thủ điều trị tốt sẽ giúp việc điều trị đạt được hiệu quả tối đa. | thucuc | 1,031 |
Bệnh cơ tim phì đại: Nguyên nhân, triệu chứng, điều trị
Cơ tim phì đại là bệnh lý tim mạch liên quan đến di truyền với tỷ lệ mắc 1/500. Đây là nguyên nhân thường gặp dẫn đến đột tử ở vận động viên và người trẻ tuổi. Cùng tìm hiểu về bệnh cơ tim phì đại trong bài viết dưới đây.
1. Bệnh cơ tim phì đại là gì?
Bệnh cơ tim phì đại (Hypertrophic Cardiomyopathy) là bệnh lý tim mạch đặc trưng bởi tình trạng thành tim dày lên, tim to ra. Dựa vào hình thái và chức năng của tim, cơ tim phì đại được chia thành:
– Phì đại cơ tim tắc nghẽn: Các trường hợp này chiếm khoảng 60 – 70% tổng số bệnh nhân bị phì đại cơ tim. Bệnh nhân ở dạng này có vách ngăn giữa tâm thất trái và tâm thất phải dày hơn. Điều này gây tắc nghẽn đường ra thất trái, dẫn tới giảm lưu lượng máu qua tim.
– Phì đại cơ tim không tắc nghẽn: Khoảng 1/3 trường hợp bệnh nhân mắc bệnh thuộc dạng cơ tim phì đại không tắc nghẽn. Ở các bệnh nhân này, lưu lượng máu qua tim không bị ảnh hưởng, tuy nhiên, tâm thất trái có thể dày và cứng hơn khiến thể tích chứa máu của thất trái giảm, từ đó giảm lượng máu bơm ra ngoài tim để đi nuôi cơ thể.
Phì đại cơ tim là bệnh tim đặc trưng bởi sự dày lên của thành tim, khiến không gian cho máu lưu thông giảm đi.
2. Nguyên nhân nào dẫn đến cơ tim phì đại?
Cơ tim phì đại thường do đột biến gen mã hóa protein của cơ tim khiến cơ tim phát triển bất thường. Vì vậy, khi một thành viên nào đó trong gia đình được chẩn đoán mắc bệnh, các thành viên khác nên thực hiện xét nghiệm và kiểm tra gen để tìm gen đột biến gây bệnh.
Ngoài yếu tố di truyền, một số nguyên nhân khác gây phì đại cơ tim có thể kể đến:
– Do tăng huyết áp, nguyên nhân thường gặp ở người cao tuổi
– Do hẹp eo động mạch chủ
– Do bất thường ở các van tim như van 2 lá, van động mạch chủ…
– Do mẹ bị đái tháo đường khi mang thai
– Do sử dụng Corticoide ở trẻ sơ sinh
– Do hội chứng Noonan
– Do bệnh chuyển hóa Glycogen, bệnh Friedreich
– Do bt thường trong quá trình oxy hóa các acid béo
– Do sự thiếu hụt chuỗi oxy hóa bên trong ty thể
3. Ai có nguy cơ mắc bệnh?
Phì đại cơ tim thường xảy ra nhất ở người trẻ (dưới 35 tuổi) hoặc vận động viên. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể xuất hiện ở những người cao tuổi. Có thể gặp ở trẻ em, trẻ sơ sinh nhưng hiếm. Đặc biệt, bệnh gặp ở trẻ em thường không rõ nguyên nhân.
Cơ tim phì đại thường gặp ở những người trẻ tuổi và vận động viên.
4. Triệu chứng của bệnh phì đại cơ tim
Bệnh nhân bị phì đại cơ tim thường không có hoặc có rất ít triệu chứng bất thường. Các triệu chứng của bệnh nếu có thì rất đa dạng, có thể khác nhau ở mỗi người. Chính điều này khiến bệnh khó phân biệt, thường được phát hiện ở giai đoạn muộn, khi có biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng.
Thông thường, khi chức năng bơm máu của tim bị suy giảm đáng kể, các dấu hiệu của bệnh mới biểu hiện rõ, bao gồm:
– Khó thở, đặc biệt khi gắng sức, khó thở kịch phát về đêm
– Đau nhói ở vùng ngực, nhất là khi hoạt động thể lực
– Ngất xỉu hoặc dọa ngất, thường liên quan đến rối loạn nhịp nhanh thất hoặc rung thất, có nguy cơ đột tử
– Đánh trống ngực
– Phù phổi
5. Biến chứng nguy hiểm của bệnh
Nếu bệnh không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách, có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm sau:
– Rối loạn nhịp tim: Việc lưu lượng máu qua tim hoặc khả năng bơm máu giảm có thể gây bất thường nhịp tim, dẫn đến rung tâm nhĩ, nhịp nhanh thất và rung thất. Trong đó, rung nhĩ là nguyên nhân quan trọng làm gia tăng hình thành cục máu đông, tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ ở bệnh nhân. Trong khi đó nhịp nhanh thất và rung thất là những nguyên nhân thường gặp gây ngừng tim, đột tử mà người bệnh cần hết sức cảnh giác.
– Thiếu máu cơ tim: Sự dày lên của thành tim khiến lượng máu đến nuôi cơ tim giảm. Hậu quả là tình trạng thiếu máu cơ tim.
– Giãn cơ tim: Cơ tim phì đại kéo dài có thể khiến tâm thất giãn ra nhằm tăng thể tích chứa máu, gây giãn cơ tim. Tình trạng này làm giảm sức co bóp của cơ tim.
– Hở van 2 lá: Cơ tim phì đại khiến không gian để máu lưu thông giảm đi. Máu chảy qua van 2 lá nhanh và dồn dập hơn làm tăng áp lực của dòng máu lên van tim này, gây ảnh hưởng đến cấu trúc và hoạt động van, dẫn đến hở van.
– Suy tim: Như đã nói ở trên, việc cơ tim dày lên sẽ khiến tim giảm khả năng bơm máu. Tim phải làm việc nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu máu của cơ thể, dần trở nên suy yếu và dẫn đến suy tim.
6. Chẩn đoán và điều trị cơ tim phì đại
6.1 Chẩn đoán bệnh cơ tim phì đại
Trong các bước khám lâm sàng để chẩn đoán cơ tim phì đại, bác sĩ sẽ hỏi tiền sử gia đình, tiền sử bệnh lý của người bệnh để làm căn cứ xác định tạm thời nguyên nhân gây bệnh. Sau đó, người bệnh thường được thực hiện một số kiểm tra cận lâm sàng để khẳng định hoặc loại trừ các nguyên nhân trên như:
– Siêu âm tim: Phương pháp này có thể cho thấy độ dày của cơ tim, xác định có hay không sự tắc nghẽn của dòng máu qua tim.
– Đo điện tim: Qua kiểm tra các tín hiệu điện bất thường của tim, có thể phát hiện các rối loạn nhịp do phì đại cơ tim.
Đây là những kiểm tra cần thiết thường dùng trong trường hợp nghi ngờ bệnh nhân có dấu hiệu của bệnh phì đại cơ tim.
Tùy trường hợp, các bác sĩ có thể dùng thêm Holter nhịp, huyết áp, chụp cộng hưởng từ,… để chẩn đoán chính xác, từ đó xác định phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả.
Thường xuyên thăm khám chuyên khoa tim mạch sẽ giúp bạn sớm phát hiện phì đại cơ tim.
6.2 Điều trị bệnh cơ tim phì đại như thế nào?
Bệnh có thể điều trị bằng thuốc kết hợp với các biện pháp thay đổi lối sống, theo dõi và tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ.
Trong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng với việc điều trị nội khoa, bác sĩ sẽ chỉ định các biện pháp can thiệp, phẫu thuật phù hợp.
Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn có thêm những kiến thức về bệnh cơ tim phì đại. Lưu ý các kiến thức chỉ mang tính tham khảo, không thể thay thế các chẩn đoán và điều trị y khoa. Vì vậy, khi cơ thể xuất hiện những bất thường, bạn nên đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác. Để phòng tránh bệnh phì đại cơ tim nói riêng và tầm soát sức khoẻ tim mạch nói chung, bạn nên thường xuyên thăm khám định kỳ, đặc biệt nếu bạn là người chơi thể thao và người có các bệnh lý nền. | thucuc | 1,359 |
Mắt bị sụp mí có ảnh hưởng đến thị lực?
Mắt bị sụp mí là một tình trạng khá thường gặp, đặc biệt dễ xuất hiện ở trẻ nhỏ và người cao tuổi. Sụp mí làm ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ và gây ra cảm giác khó chịu cho người bệnh khi nhìn. Vậy sụp mí mắt có ảnh hưởng đến thị lực không và làm sao để cải thiện?
1. Mắt bị sụp mí là gì?
Bình thường, mi mắt của chúng ta sẽ che qua vùng rìa giác mạc (ranh giới giữa con ngươi và lòng trắng) khoảng 2mm ở phía trên. Tuy nhiên, nếu vượt qua giới hạn đó, người ta gọi tình trạng này là sụp mí.
Sụp mí có thể bắt gặp ở bất kỳ đối tượng nào, từ trẻ em, người lớn đến người cao tuổi. Lúc này, tầm nhìn của người bệnh trở nên hạn hẹp hơn. Đồng thời ảnh hưởng không nhỏ tới tính thẩm mỹ trên khuôn mặt của người bệnh.
Sụp mí mắt có thể bắt gặp ở bất kỳ đối tượng nào, từ trẻ em, người lớn đến người cao tuổi khiến tầm nhìn của người bệnh trở nên hạn hẹp
Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra sụp mí, trong đó có 4 nhóm nguyên nhân chính:
– Sụp mí bẩm sinh: Tức từ khi sinh ra đã bị. Lúc này, mí trên của hai mắt không đồng đều nhau. Một bên cao, một bên thấp gây ra tình trạng mất cân xứng. Càng lớn thì biểu hiện sụp mí càng rõ và dễ nhận thấy hơn.
– Sụp mí do lão hóa: Càng lớn tuổi, tình trạng lão hóa càng diễn ra nhanh. Điều này khiến da dần trở nên bị nhăn nheo và chảy xệ. Bên cạnh những nếp nhăn hay vết chân chim ở đuôi mắt, ở một số người lớn tuổi xuất hiện tình trạng sụp mí. Đặc biệt là ở những người có làn da khô ráp, hoặc người thừa cân, béo phì.
– Sụp mí do bệnh lý: Người mắc một số bệnh lý về mắt cũng có thể dẫn đến sụp mí. Ví dụ như hội chứng mắt khe dơi, hội chứng đỉnh hốc mắt, hội chứng xoang hang, bệnh nhược cơ, tổn thương dây thần kinh,…
– Sụp mí do tai nạn/phẫu thuật: Một số trường hợp sụp mí xảy ra do tai nạn hoặc có các chấn thương vùng mắt. Ngoài ra, phẫu thuật xâm lấn thất bại cũng có thể là nguyên nhân gây ra sụp mí.
2. Sụp mí có ảnh hưởng đến thị lực?
2.1 Mức độ ảnh hưởng
Nếu bạn đang thắc mắc rằng sụp mí có ảnh hưởng đến thị lực hay không thì câu trả lời là có. Nhìn chung, sụp mí dù không gây mù lòa, tuy nhiên lại làm giảm chức năng thị giác một cách từ từ. Đặc biệt là đối với trẻ em. Nguyên nhân dẫn đến điều này là do mí mắt trùng xuống khiến cho tầm nhìn bị thu hẹp. Người bệnh gặp phải khó khăn và không thể mở to mắt khi nhìn.
Tùy vào mức độ sụp mí mà mức độ ảnh hưởng sẽ khác nhau. Nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách, người bệnh có thể bị nhược thị do tầm nhìn bị che lấp. Mắt có thể bị lác, hậu quả là thị lực giảm làm ảnh hướng đến học tập và sinh hoạt hàng ngày.
Bên cạnh đó, sụp mí cũng có thể là biểu hiện của một số bệnh lý nguy hiểm khác. VD: Nhược cơ, liệt dây thần kinh sọ não số III (thường do u não,…). Nếu không điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng của người bệnh.
Mặt khác, sụp mí cũng ít nhiều làm giảm tính thẩm mỹ trên khuôn mặt. Vô tình khiến người bệnh cảm thấy tự ti và không thoải mái khi giao tiếp. Gây cản trở lớn trong việc tạo lập mối quan hệ với mọi người xung quanh.
Mắt bị sụp mí dù không gây mù lòa, tuy nhiên lại làm giảm chức năng thị giác một cách từ từ
2.2 Nguy cơ biến chứng
Ngoài ảnh hưởng đến thị lực của mắt, sụp mí cũng tiềm ẩn nguy cơ gây ra nhiều biến chứng. VD: Hở kết mạc (lòng trắng); hở giác mạc (lòng đen); viêm loét giác mạc (do hở mi);… Đây đều là các biến chứng nghiêm trọng, cần được theo dõi và xử lý kịp thời.
Đối với một số trẻ em, nếu phát hiện sụp mí ở mức độ 3, độ 4 (tức bờ mi trên đã che qua đồng tử) thì nên được điều trị càng sớm càng tốt.
3. Cách cải thiện sụp mí mắt
Việc điều trị sụp mí thường sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp và mức độ sụp khác nhau. Để cải thiện, người bệnh có thể áp dụng các phương pháp sau:
– Dùng thuốc nhỏ mắt: Áp dụng trong trường hợp sụp mí do đau – viêm mắt. Có kèm theo đồng thời triệu chứng mỏi hoặc ngứa mắt. Tuy nhiên, việc sử dụng cần tuân theo liều lượng và chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không lạm dụng để tránh gây ra kích ứng mắt.
– Xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh cho mắt: Nghỉ ngơi hợp lý, không làm việc quá sức. Trong thời gian làm việc, thi thoảng hãy nhắm mắt thư giãn trong khoảng 10 – 15 phút. Đây cũng là một trong những bí quyết để giúp đôi mắt của bạn luôn sáng và khỏe mạnh.
– Thực hiện các bài luyện tập mắt hàng ngày: Giúp mắt khỏe mạnh hơn và cải thiện sụp mí. VD: Bài tập cơ mặt, bài tập cơ mắt, tập nâng mí, tập huyệt thái dương, bài tập để chống quầng thâm,…
– Phẫu thuật: Áp dụng khi không để cải thiện sụp mí bằng các phương pháp trên. Với nền y học hiện đại ngày nay, đây là phương pháp tương đối an toàn. Đồng thời lại vô cùng hiệu quả và giúp khắc phục sụp mí một cách rõ rệt.
Trong trường hợp phẫu thuật, bạn nên tham khảo thật kỹ tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa | thucuc | 1,059 |
Thực hiện sàng lọc ung thư cổ tử cung có ý nghĩa ra sao?
Ung thư cổ tử cung là loại bệnh nguy hiểm, nếu tỷ lệ mắc ca vú ở phụ nữ có tỷ lệ cao nhất thì ung thư cổ tử cung được xếp ngay sau. Căn bệnh này đã khiến nhiều chị em lo lắng và trăn trở. Sàng lọc ung thư cổ tử cung là biện pháp hữu hiệu trong việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
1. Tìm hiểu về ung thư cổ tử cung
Cổ tử cung là cơ quan nằm giữa tử cung và âm đạo. Cổ tử cung được cấu tạo bao gồm cổ ngoài, cổ trong, lỗ ngoài cổ tử cung và đường tiếp hợp gai - trụ (vị trí gắn kết lớp biểu mô trụ đơn ở cổ trong với lớp biểu mô lát tầng không sừng hóa ở cổ ngoài cổ tử cung). Trường hợp cổ tử cung bị ung thư hầu hết được phát hiện ở đường tiếp hợp gai trụ này. Trong trường hợp các tế bào này tăng sinh đột biến, vượt ngoài tầm kiểm soát sẽ hình thành nên ung thư cổ tử cung. Cổ tử cung mắc ung thư được chia làm 2 loại phổ biến, một là ung thư biểu mô tế bào vảy - loại ung thư này chiếm tỷ lệ mắc là từ 80 - 90%, loại thứ hai là ung thư tuyến.
Các trường hợp mắc ung thư cổ tử cung thường có độ tuổi nằm trong khoảng từ 35 - 44 tuổi. Để có thể phát hiện ra bệnh từ sớm và điều trị đúng, cách tốt nhất là phụ nữ nên chủ động đi khám để sàng lọc ung thư cổ tử cung.2. Hiểu về biện pháp phát hiện ung thư cổ tử cung
Các biện pháp giúp phát hiện ung thư cổ tử cung là thực hiện xét nghiệm Pap test hoặc HPV hoặc xét nghiệm cả Pap test và HPV giúp nhận ra những bất thường, thương tổn ung thư giai đoạn sớm và căn cứ vào kết quả đó để có phương án trị bệnh sao cho hiệu quả và để hạn chế tối đa phát triển thành ung thư xâm nhập. Trường hợp kết quả sàng lọc cho thấy tế bào ở cổ tử cung tại thời điểm kiểm tra hoàn toàn bình thường thì bác sĩ sẽ tư vấn, hẹn lịch kiểm tra lại: đối với nữ giới dưới 30 tuổi xét nghiệm lại sau 3 năm/ lần, đối với nữ giới > 30 tuổi xét nghiệm lại 1 năm,/ lần (nếu chỉ thực hiện sàng lọc Pap test), còn 3 năm/ 1 lần ( nếu thực hiện cả Pap test và HPV). Trường hợp kết quả sàng lọc phát hiện tế bào có sự biến đổi bất thường hoặc nhiễm HPV, bệnh nhân sẽ được bác sĩ tư vấn thực hiện các kiểm tra chuyên sâu (soi cổ tử cung kèm sinh thiết) để chẩn đoán xác định tình trạng bệnh. Theo các chuyên gia y tế, việc sàng lọc ung thư cổ tử cung bằng cách đi khám định kỳ sẽ làm gia tăng cơ hội khỏi bệnh ngay từ giai đoạn sớm và bệnh nhân hoàn toàn có thể quay lại với cuộc sống thường ngày. Đây cũng là biện pháp hữu hiệu để giảm tối đa tỷ lệ tử vong cho bệnh nhân mắc ung thư cổ tử cung.3. Sàng lọc ung thư cổ tử cung thông qua phương pháp nào? | medlatec | 589 |
Gợi ý tư thế ngủ cho người suy giãn tĩnh mạch tốt cho sức khỏe
Giãn tĩnh mạch xuất hiện do tĩnh mạch phải chịu áp lực lớn trong khoảng thời gian dài, khiến tĩnh mạch xoắn lại và giãn nở rộng. Bệnh lý này không thể chữa trị dứt điểm, nhưng có thể kiểm soát phần nào bệnh và làm giảm biến chứng nếu người bệnh chăm chỉ luyện tập. Trong bài viết sau sẽ gợi ý đến bạn đọc một vài tư thế ngủ cho người suy giãn tĩnh mạch giúp cải thiện bệnh hiệu quả.
1. Suy giãn tĩnh mạch là gì?
Giãn tĩnh mạch là một hiện tượng tĩnh mạch ở chân xoắn lại và giãn nở rộng, bạn có thể nhìn thấy rõ các tĩnh mạch màu tím đậm hoặc màu xanh nằm nông gần bề mặt da. Các tĩnh mạch này có chức năng vận chuyển máu từ các bộ phận khác về tim, việc giãn tĩnh mạch làm suy giảm lượng máu lưu thông và khiến chúng khó kiểm soát
Trên thực tế, tình trạng giãn tĩnh mạch có thể xuất hiện ở nhiều bộ phận trong cơ thể như: bìu, hậu môn, thực quản, tuy nhiên thường gặp nhất là giãn tĩnh mạch ở chân. Bệnh lý này tác động không nhỏ đến cuộc sống sinh hoạt của bệnh nhân và dẫn đến một vài dấu hiệu như:
Vì máu lưu thông kém dẫn đến tình trạng chuột rút nhiều lần, nhất là về đêm.
Chân xuất hiện tình trạng nhói đau, căng tức.
Cảm thấy nặng nề, đau, khó chịu ở chân, mắt cá chân và chân bị sưng.
Làn da nằm trên phần suy giãn tĩnh mạch dần mỏng đi, ngứa và khô hơn.
Khi trời nóng hoặc đứng lâu, dấu hiệu giãn tĩnh mạch thường trở nên nặng hơn. Ngược lại khi bệnh nhân nghỉ ngơi, đi bộ thì dấu hiệu giãn tĩnh mạch sẽ thuyên giảm, tuy nhiên không thể chữa khỏi dứt điểm. Một vài nghiên cứu đã chứng minh rằng, dấu hiệu và biến chứng của tình trạng suy giãn tĩnh mạch có thể được giảm bớt nếu bệnh nhân thường xuyên tập luyện.
2. Ngủ sai tư thế ảnh hưởng ra sao?
Trước khi đi vào tìm hiểu tư thế ngủ cho người suy giãn tĩnh mạch thì người bệnh cần lưu ý một số thói quen trong khi ngủ để các tĩnh mạch không nổi rõ và bệnh không trầm trọng hơn. Đồng thời hạn chế tình trạng suy giãn tĩnh mạch lan rộng hơn trên da.
Bên cạnh đó, việc ứng dụng những tư thế ngủ dành cho bệnh nhân giãn tĩnh mạch còn mang lại giấc ngủ sâu, ngon và nhiều lợi ích khác. Ngoài ra còn hạn chế những biểu hiện khó chịu mà bệnh lý này gây ra như:
Bắp chân chuột rút, nhất là về đêm gây ra tình trạng ngủ không sâu giấc, khó ngủ khiến cơ thể luôn mệt mỏi.
Đau nhức vùng đầu gối, bắp chân, đùi.
Chân tay bị tê bì khi ngủ.
Xuất hiện cảm giác ngứa ngáy ở vùng chân tay bị giãn tĩnh mạch như bị kiến cắn.
Nếu tình trạng giãn tĩnh mạch không được khắc phục sớm thì các dấu hiệu này sẽ ngày một tăng thêm. Về dài sẽ gây ra tình trạng mất ngủ dai dẳng, cả thể trạng và tinh thần mệt mỏi, tác động rất lớn để chất lượng đời sống.
3. Hướng dẫn tư thế ngủ cho người bị suy giãn tĩnh mạch
Theo lời khuyên của chuyên gia, tư thế tốt nhất cho người giãn tĩnh mạch là nên nằm nghiêng về bên trái. Giấc ngủ sẽ sâu và ngon hơn ở tư thế ngủ này, đồng thời giúp giảm cảm giác đau đớn và khó chịu do bệnh lý này gây ra.
Bên cạnh đó, tư thế ngủ nghiêng về bên trái dành người suy giãn tĩnh mạch còn giúp lưu thông máu về tim tốt hơn, hạn chế tình trạng tĩnh mạch bị giãn nỡ và tạo áp lực lên thành tĩnh mạch. Từ đó khắc phục tình trạng tê bi chân tay, ứ đọng máu và giảm chuột rút trong khi ngủ.
Khi ngủ ở tư thế này, nội tạng của người bệnh cũng có nhiều lợi ích, các cơ quan làm việc và phục hồi chức năng tốt hơn, giấc ngủ khoan khoái và nhẹ nhàng hơn nhờ giảm ứ đọng máu. Bạn không còn thấy đau nhức hay mệt mỏi sau khi ngủ dậy như trước.
Song, khi áp dụng tư thế ngủ nằm nghiêng dành cho bệnh nhân giãn tĩnh mạch, bạn cũng cần chọn một chiếc gối êm ái và linh hoạt đổi bên để tránh đau nhức, tê mỏi do đè lên tay trái quá lâu. Bạn có thể thử một vài biện pháp sau để đảm bảo ngủ đúng tư thế và tăng tính hiệu quả:
Nằm nghiêng 30 phút về bên trái khi ngủ rồi đổi sang phải khoảng 10 phút rồi duy trì lại tư thế cũ.
Để giảm biểu hiện giãn tĩnh mạch, người bệnh nên kê thêm gối chân trong khi ngủ.
Để ngủ đúng tư thế và mang lại hiệu quả thì bệnh nhân suy giãn tĩnh mạch có thể đổi vị trí với bạn ngủ cùng.
4. Những câu hỏi liên quan đến tình trạng suy giãn tĩnh mạch
Bên cạnh câu hỏi về tư thế ngủ tốt cho người giãn tĩnh mạch thì nhiều bệnh nhân còn có một vài thắc mắc về bệnh lý giãn tĩnh mạch cần được hỗ trợ giải đáp như:
4.1. Mắc bệnh giãn tĩnh mạch có đi bộ nhiều được không?
Suy nghĩ đi bộ nhiều khi suy giãn tĩnh mạch sẽ làm cho tình trạng bệnh trầm trọng hơn là không có căn cứ khoa học và hoàn toàn không đúng. Nhiều bệnh nhân khi nhận ra mình bị giãn tĩnh mạch thì hạn chế tối đa hoặc ngưng hẳn việc đi bộ mỗi ngày, vì không muốn máu dồn xuống chân dẫn đến bệnh nặng hơn.
Trên thực tế sự thật này lại hoàn toàn trái ngược, đi bộ là phương pháp rất phù hợp và luyện tập nhẹ nhàng dành cho bệnh nhân giãn tĩnh mạch. Chuyển động nhẹ nhàng của đôi chân vừa hỗ trợ giảm cân, ngừa béo phì, vừa giúp lượng máu đến chân được lưu thông tối ưu hơn, tốt cho tim mạch.
Bên cạnh đó, hệ cơ chân còn trở nên dẻo dai hơn khi đi bộ nhiều, ép chặt các tĩnh mạch đang giãn nở và giúp máu về tim lưu thông nhanh hơn, không bị ứ đọng ở chân. Hạn chế gây ra hiện tượng chuột rút chân và tê bì chân tay,. . Chính vì thế, bệnh nhân giãn tĩnh mạch nên đều đặn đi bộ mỗi ngày.
4.2. Bệnh nhân suy giãn tĩnh mạch không nên gác chân lên cao?
Quan niệm này hoàn toàn sai lầm, tư thế ngủ đối với người giãn tĩnh mạch được nhiều chuyên gia tư vấn là kê thêm gối chân để máu lưu thông về tim tốt hơn. Tránh tình trạng hệ thống tĩnh mạch ứ đọng máu làm phình lớn thành mạch, khiến tĩnh mạch bị suy giãn.
Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân giãn tĩnh mạch còn có thể dùng biện pháp kê cao chân để hạn chế và cải thiện mạch máu nổi trên da lan rộng hơn. Vì vậy nếu bạn mắc phải tình trạng này thì nên chuẩn bị cho mình một dụng cụ kê chân hoặc một chiếc gối chuyên dụng khi ngủ.
4.3. Nên ngâm chân với nước ấm nóng khi bị giãn tĩnh mạch?
Đây cũng là một quan niệm không chính xác về tình trạng giãn tĩnh mạch. Nhiều chuyên gia cho biết, thành tĩnh mạch sẽ giãn nở lớn hơn khi ngâm chân với nước ấm nóng, giúp lượng máu xuống chân lưu thông nhiều hơn và đây chính là lý do khiến bệnh trầm trọng hơn.
Người mắc bệnh giãn tĩnh mạch có thể dùng nước mát lạnh để làm sạch và ngâm chân thư giãn. Tuy nhiên, việc tắm nước nóng và ngâm chân bằng nước ấm nóng khi không cần thiết thì trước khi thực hiện bạn cần cân nhắc kỹ.
thăm khám, chẩn đoán chính xác và có biện pháp điều trị phù hợp. | medlatec | 1,377 |
Chữa đau khớp gối ở đâu?
Đau mỏi khớp gối là bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Đau mỏi khớp gối khiến việc vận động gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống. Chữa đau khớp gối ở đâu, như thế nào được nhiều người quan tâm.
Khớp gối bị đau nhức khiến việc vận động trở nên khó khăn.
Khớp gối là khớp lớn và có chức năng quan trọng, giúp nâng đỡ cơ thể và thực hiện việc vận động đi lại của con người.Khi bị đau khớp gối, khả năng vận động của người bệnh bị suy giảm. Nếu không được chữa trị, bệnh sẽ tiến triển ngày càng nặng.
Khi bị đau mỏi khớp gối, người bệnh nên chủ động tìm đến bác sĩ để được khám, tư vấn và điều trị kịp thời nhất. Bên cạnh việc dùng thuốc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần thực hiện chế độ ăn uống khoa học kết hợp với nghỉ ngơi và tập luyện phù hợp. Để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất, người bệnh cần được tư vấn bởi bác sĩ chuyên khoa.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 206 |
Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn đường ruột ở trẻ sơ sinh
1. Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn đường ruột ở trẻ sơ sinh
Nhiễm khuẩn đường ruột ở trẻ sơ sinh hay còn gọi là hệ tiêu hóa bị nhiễm vi khuẩn, viêm đường ruột. Đây là một bệnh lý thường gặp ở trẻ nhỏ
Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh là do vi khuẩn có hại xâm nhập vào hệ tiêu hóa của trẻ. Từ đó, chúng gây nên các vấn đề như tiêu chảy nhiễm khuẩn, đau quặn bụng, …. Các vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiêu hóa là vi khuẩn dạng Campylobacter và vi khuẩn Escherichia coli (E.Coli)
Theo Tổ chức Y tế thế giới, tình trạng tiêu chảy là nguyên nhân xếp thứ 2 gây tử vong ở trẻ nhỏ. Trong đó, đối với trẻ sơ sinh, hệ miễn dịch còn yếu nên nguy cơ nhiễm khuẩn đường ruột là rất cao.
2. Các yếu tố khiến vi khuẩn dễ xâm nhập
Sau đây là các yếu tố khiến vi khuẩn dễ xâm nhập vào cơ quan tiêu hóa của trẻ như:
2.1 Trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn ở đường ruột trong quá trình sinh
Trong quá trình sinh nở nếu việc đảm bảo vệ sinh, khử trùng không tốt. Do đó, mẹ bị nhiễm vi khuẩn dạng Campylobacter hoặc vi khuẩn Escherichia coli (E.Coli) có thể truyền cho bé thông qua các cơ quan hô hấp như mũi, miệng,… của trẻ.
2.2 Do môi trường sống không đảm bảo vệ sinh
Môi trường sống của trẻ không đảm bảo vệ sinh. Từ đó, vi khuẩn có thể lây nhiễm từ gối, chăn, màn, nguồn nước,… hay mẹ vệ sinh cá nhân không tốt trong quá trình chăm sóc và tiếp xúc với bé cũng có thể lây nhiễm vi khuẩn sang cho bé.
2.3 Do hệ tiêu hóa của trẻ còn yếu
Khi mới sinh, hệ tiêu hóa của trẻ còn non nớt. Điều này dễ dàng tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập.
2.4 Do trẻ không được đảm bảo dinh dưỡng
2.5 Do nguồn thức ăn
Một số trẻ sơ sinh có thể bị nhiễm khuẩn đường ruột trong quá trình ăn dặm. Thông thường khi trẻ được 6 tháng tuổi mẹ sẽ cho bé ăn dặm, vi khuẩn có thể tấn công từ các loại thực phẩm không an toàn này và gây rối loạn đường tiêu hóa cũng như có thể gây nhiễm trùng đường ruột cho trẻ.
3. Dấu hiệu trẻ bị nhiễm khuẩn đường ruột
Các triệu chứng trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn đường ruột mẹ cần chú ý là:
3.1 Đau bụng
Một trong những dấu hiệu điển hình của nhiễm khuẩn đường ruột là đau bụng. Khi đau quặn bụng, trẻ sẽ quấy khóc. Khi này cha mẹ cần lưu ý để phát hiện kịp thời. Kèm theo đó là một vài biểu hiện như sốt, đầy hơi và chướng bụng.
3.2 Tiêu chảy
Bên cạnh đau bụng, khi bị nhiễm khuẩn đường ruột trẻ cũng có biểu hiện tiêu chảy. Khi trẻ mắc viêm đường ruột sẽ có tình trạng đi ngoài nhiều lần. Ngoài ra, phân của bé thường lỏng lẫn chất nhầy. Thậm chí nghiêm trọng hơn, phân có thể lẫn máu. Tình trạng này nếu để lâu ngày không được điều trị sẽ khiến cơ thể thiếu nước trầm trọng.
3.3 Chán ăn, bú kém
Không chỉ khi bị nhiễm khuẩn mà các bệnh đường ruột nói chung đều khiến hệ tiêu hóa gặp bất thường. Từ đó, trẻ sẽ cảm thấy chán ăn và bắt đầu bỏ bú. Nếu kéo dài, điều này sẽ ảnh hưởng lớn tới sự phát triển thể chất của trẻ.
3.4 Sổ mũi, ho
Khi đường ruột bị nhiễm trùng, hệ hô hấp của trẻ ít nhiều cũng sẽ bị ảnh hưởng. Trẻ sẽ xuất hiện những dấu hiệu như ho, sổ mũi. Cơ thể sẽ rơi vào trạng thái mệt mỏi, hốc hác và thiếu sức sống.
3.5 Buồn nôn
Buồn nôn cũng là một triệu chứng cha mẹ không thể lơ là. Bệnh nhiễm khuẩn đường ruột gây ảnh hưởng lớn tới hệ tiêu hóa. Trẻ sẽ xuất hiện những cơn buồn nôn, trớ thường xuyên.
Khi phát hiện những biểu hiện này, cha mẹ đừng chần chừ mà hãy lập lức đưa con tới bệnh viện kiểm tra. Nếu để lâu, bệnh sẽ ngày càng nguy hiểm và thậm chí có thể gây tổn hại tới tính mạng.
4. Điều trị nhiễm khuẩn đường ruột như thế nào?
Trẻ bị nhiễm khuẩn đường ruột cha mẹ cần quan sát con. Trong trường hợp bé sốt nhẹ và có xuất hiện những triệu chứng nhiễm khuẩn đường ruột nêu trên cha mẹ không nên quá lo lắng. Hãy bình tĩnh, chăm sóc bé cẩn thận, cho con bú đầy đủ và cho bé đi thăm khám sớm với bác sĩ.
5. Các biện pháp phòng tránh viêm đường ruột ở trẻ sơ sinh
Một số biện pháp giúp phòng tránh đường ruột trẻ sơ sinh bị viêm nhiễm gồm:
– Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sống cho trẻ sạch sẽ.
– Người chăm sóc trẻ phải vệ sinh sạch sẽ khi tiếp xúc với trẻ.
– Nếu bé ăn dặm thực phẩm phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ.
– Cho con bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và nên kéo dài đến khi bé được 2 tuổi.
– Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với những người đang gặp các vấn đề về đường hô hấp, bệnh tiêu hóa.
– Cần trang bị cẩn thận khi cho bé ra ngoài. Đồng thời cha mẹ hãy vệ sinh sạch sẽ sau khi con đi chơi về. | thucuc | 935 |
Bí quyết để an tâm vui khỏe tuổi xế chiều
Theo thời gian, sức khỏe của chúng ta dần thoái hóa tự nhiên, vậy bí quyết nào cho người cao tuổi an tâm sức khỏe tuổi xế chiều, mà không lo lắng phải đến viện thăm khám.
Sức khỏe suy giảm theo thời gian - Nỗi lo không của riêng ai
Con cái yên bề gia thất, cháu chắt đề huề, gia đình yên ấm, hạnh phúc là đích đến của ông bà và bố mẹ trong mỗi gia đình.
Để có được cái đích như vậy, ông bà, bố mẹ đã có cả đời với những bộn bề lo toan cuộc sống với “cơm áo gạo tiền”, công việc hay vun vén cho cháu con, gia đình.
Theo dòng chảy thời gian, mọi lo toan, vất vả như lấy cắp tuổỉ thanh xuân của ông bà, bố mẹ từ bao giờ chẳng ai hay. Để rồi đến khi chân đã mỏi, tóc điểm bạc, da lốm đốm đồi mồi,
khóe mắt những vết chân chim... thì cũng là thời điểm sức khỏe có sự sa sút nên cần được quan tâm, chăm sóc nhiều hơn cả.
Các chuyên gia y tế cho biết, tuổi càng cao, hệ miễn dịch suy yếu, người già càng có nguy cơ đối diện các vấn đề về sức khỏe.
Chuyên gia y tế khuyến cáo, khi xuất hiện những dấu hiệu “tuổi tác” như suy giảm trí nhớ, khó ngủ, khớp xương lỏng lẻo, mệt mỏi, ăn kém ngon miệng thì người dân không nên chủ quan. Bởi đây có thể là dấu hiệu của các bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể thường gặp như bệnh mạn tính (tim mạch, tiểu đường, mỡ máu, xương khớp... ), nguy hiểm hơn là các bệnh ung thư. Những bệnh lý này thường diễn biến thầm lặng, triệu chứng không rõ ràng, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm, tăng chi phí điều trị và ảnh hưởng chất lượng sống.
Ngoài yếu tố tuổi tác, sức khỏe của chúng ta còn chịu tác động bởi rất nhiều yếu tố khác như thực phẩm tồn dư chất bảo quản, ô nhiễm môi trường, khói bụi, gene ung thư di truyền... Đó là những lý do khiến sức khỏe không chỉ mai một theo thời gian, mà còn tăng nguy cơ xuất hiện các bệnh lý nguy hiểm ở mọi lứa tuổi. Vì vậy, vấn đề sống khỏe trở thành quan tâm và lo lắng không của riêng ai, đặc biệt là những người cao tuổi khi sức miễn dịch đã suy giảm.
Bí quyết vui khỏe tuổi xế chiều
Để tuổi già an vui sống khỏe, cơ thể dẻo dai, làm chậm quá trình lão hóa là điều ai cũng mong muốn khi ngấp nghé hoặc bước vào giai đoạn này. Tuy nhiên, tuổi tác không chờ đợi ai, nhưng nếu chúng ta biết cách chăm sóc, có lối sống khoa học thì chẳng những sức khỏe của người cao tuổi được cải thiện mà còn giúp ngăn chặn sự lão hóa và bảo đảm an vui bên con cháu lúc tuổi già.5-2 lít nước/ ngày); Không ăn quá no, chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ, tạo không khí vui vẻ thoải mái khi ăn.
Thể chất: Tập thể dục nhẹ nhàng, vừa sức cũng là cách để nâng cao thể chất, vì vậy, người cao tuổi có thể chọn các môn thể thao vừa sức như đi bộ, đạp xe, yoga, bóng bàn...
Tinh thần: Giữ tin thần lạc quan, vui vẻ, tăng cường giao lưu
con cháu trong gia đình và bạn bè, dành sự yêu thương bản thân mình hơn hoặc tham gia sinh hoạt của địa phương, dòng họ...
Điều trị và kiểm tra sức khỏe: Uống thuốc đúng thời gian, đúng liều lượng theo đơn của bác sĩ kê (nếu có) và kiểm tra sức khỏe định kỳ để quản lý sức khỏe được tốt nhất, tránh nguy cơ hoặc kiểm soát tốt nhất các bệnh lý mạn tính.
Ngoài ra, người cao tuổi nên tiêm đầy đủ các loại vaccine để phòng bệnh và tuân thủ 5K để phòng tránh Covid-19.
Với những chia sẻ trên của bác sỹ, hy vọng mang đến người cao tuổi những thông tin hữu ích, từ đó góp phần nâng cao chất lượng sống, cải thiện sức khỏe và phòng tránh các vấn đề sức khỏe hay gặp ở người cao tuổi.
Tuyệt chiêu kiểm soát sức khỏe dễ dàng, nhưng không cần đến viện
Theo thống kê, hiện nước ta có gần 13 triệu người cao tuổi. Trong đó, người trên 60 tuổi trung bình mắc 3 bệnh, người trên 80 tuổi thường mắc cùng lúc 6 bệnh trở lên.
Những bệnh người cao tuổi ở nước ta thường mắc cùng một lúc như bệnh mạch vành, tăng huyết áp, đột quỵ, đái tháo đường, ung thư, tắc nghẽn mạch phổi, thoái khớp, loãng xương, sa sút trí tuệ... Danh mục kiểm tra thông thường gồm: khám tổng quát, siêu âm (siêu âm ổ bụng tổng quát, mạch máu 2 chi dưới, tuyến giáp, tim), đo loãng xương, chup X-quang phổi, xét nghiệm (công thức máu, đường máu, mỡ máu, men gan, thận, gout, tổng phân tích nước tiểu). Đối với người cao tuổi nữ, cần khám thêm phụ khoa, siêu âm tuyến vú.
Ngoài ra, tùy theo nhu cầu kiểm tra chuyên sâu, bác sĩ có thể tư vấn làm thêm các xét nghiệm tầm soát ung thư hay gặp như ung thư đại tràng, gan, tụy, dạ dày; Hoặc ung thư theo giới tính như ở nữ có ung thư vú, nam giới hay gặp ung thư tuyến tiền liệt, ung thư phổi.
Thông qua kết quả khám, bệnh nhân biết được tình trạng sức khỏe, cũng như được bác sĩ đưa ra lời hữu ích cho sức khỏe của mình.
Tuy nhiên, khi đi khám, người cao tuổi gặp không ít khó khăn do phải di chuyển từ nhà đến viện, nhịn đói để lấy mẫu xét nghiệm nên có nguy cơ hạ đường huyết,... Đặc biệt, diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 hiện nay, số lượng người mắc không ngừng gia tăng trong cộng đồng trở thành mối lo của người dân khi đến viện kiểm tra sức khỏe.
Trước những trở ngại đó, người dân, nhất là người cao tuổi đã chủ quan, trì hoãn lịch khám định kỳ, nhưng đây sẽ là nguyên nhân khiến bệnh trầm trọng hơn khi không được kiểm soát kịp thời.
Sức khỏe là món quà quý giá nhất mà tạo quá đã ban tặng cho chúng ta, nhưng theo thời gian | medlatec | 1,109 |
Phòng ngừa viêm lợi
Lợi có nhiệm vụ bảo vệ, che chở và giữ cho chân răng được chắc chắn. Khi lợi bị viêm khiến người bệnh cảm thấy đau nhức, khó chịu, hơi thở hôi,… Nếu không điều trị tốt sẽ gây tụt lợi hoặc dẫn tới lợi và xương hàm bị phá hủy và rụng răng.
Nguyên nhân gây viêm lợi
Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh viêm lợi là do vệ sinh răng miệng kém dẫn đến hình thành các mảng bám răng, chủ yếu là tinh bột và đường trong thực phẩm kết hợp với vi khuẩn, tích tụ lại, lâu ngày sẽ cứng lại tạo thành cao răng bám rất chặt quanh răng. Vi khuẩn mảng bám tồn tại và phát triển càng lâu thì mức độ nghiêm trọng mà chúng có thể gây ra càng lớn.
Một số yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ viêm lợi bao gồm: Dinh dưỡng kém, hút thuốc lá, mắc bệnh đái tháo đường, nhiễm HIV/AIDS; Nội tiết thay đổi như phụ nữ mang thai, đang trong chu kỳ kinh nguyệt hoặc sử dụng thuốc tránh thai;…
Khi lợi bị viêm sẽ có biểu hiện sưng đỏ, dễ chảy máu, nhất là khi đánh răng, người bệnh có cảm giác đau hoặc ngứa căng lợi răng kèm theo hôi miệng. Nếu không được điều trị, lợi sẽ bị tụt xuống (tụt lợi) làm cho chân răng lộ ra ngoài trông rất mất thẩm mỹ, dần phá hủy hàm và các mô liên kết (những mô này có tác dụng định vị, giữ cho răng chắc), răng không còn chỗ bám nữa, sẽ trở nên lỏng lẻo và rụng.
Điều trị và phòng ngừa
Trong giai đoạn đầu, lợi có thể bị sưng tấy nhưng răng vẫn bám chắc trong lỗ chân răng nên nếu điều trị sớm sẽ ngăn cản được các tổn thương về xương và mô liên kết. Người bệnh cần đến khám chuyên khoa răng để đánh giá mức độ tổn thương, loại bỏ mảng bám răng và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh cách chải răng và sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch răng.
Để phòng ngừa viêm lợi cần phải thực hiện vệ sinh răng miệng thật tốt bằng cách đánh răng buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng sau khi thức dậy. Lựa chọn bàn chải đánh răng mềm, có thể đánh sạch cả những kẽ răng, những răng trong cùng mà không tổn thương đến lợi. Súc miệng và uống nước sau khi ăn, nhất là sau khi ăn đồ ngọt. Không dùng vật nhọn cứng chọc vào răng, gây ra khe hở chân răng, thức ăn thường hay dắt vào nơi đó gây viêm nhiễm. Tốt nhất nên dùng chỉ tơ nha khoa để lấy thức ăn thừa từ các kẽ răng.
Không hút thuốc lá và uống rượu. Không ăn nhiều đồ ăn ngọt, nước giải khát có đường, thức ăn cay nóng, thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh, để tránh làm tổn thương men răng và lợi. Khám răng theo định kỳ để phát hiện và điều trị sớm các bệnh về răng miệng. Nếu có biểu hiện viêm lợi người bệnh cần đi khám và điều trị ngay. | medlatec | 550 |
Nguyên nhân và cách xử lý răng sâu lồi thịt không đau
1. Tình trạng răng sâu lồi thịt không đau là gì?
Răng sâu lồi thịt không đau là một dấu hiệu có vấn đề đang diễn ra trong răng và nướu. Điều này cho thấy vi khuẩn đã xâm nhập vào phần thịt lõi của răng, gây tổn thương. Trong trường hợp này, bên trong răng có thể bị phân mảnh tạo ra các cục thịt lồi. Ngoài ra, có đôi khi kèm theo mủ và sốt ở bệnh nhân. Việc không cảm thấy đau có thể khiến người bệnh không nhận ra hoặc nghĩ vấn đề đã tự khỏi. Tuy nhiên, quan trọng là đến nha sĩ ngay lập tức để điều trị nguyên nhân gốc rễ. Bỏ qua việc chăm sóc răng miệng có thể dẫn đến tình trạng tiến triển của bệnh.
Răng sâu khiến thịt bị lồi ra ảnh hưởng đến khả năng ăn nhai (minh họa).
2. Nguyên nhân nào khiến răng sâu bị lồi thịt?
Khi răng bị lồi thịt mà không gây đau, thường là một tín hiệu cho thấy có sự phát triển bất thường trong răng đang xảy ra. Một số lý do có thể gây ra tình trạng lồi thịt này bao gồm:
2.1 Sự xâm nhập của vi khuẩn và mảng bám:
Vi khuẩn có thể xâm nhập vào răng, tạo mảng bám và gây mủ. Nếu không chữa trị kịp thời, mảng bám và vi khuẩn có thể làm cho thịt xung quanh sưng to.
2.2 Nhiễm trùng rễ răng:
Khi răng bị sâu, vi khuẩn có thể xâm nhập vào rễ răng thông qua lỗ sâu và gây nhiễm trùng rễ răng. Nhiễm trùng rễ răng có thể dẫn đến sưng to và mưng mủ ở vùng xung quanh rễ răng, làm cho răng bị lồi thịt.
2.3 Tình trạng tủy răng chết:
Một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng lồi thịt trong răng không đau là tủy răng chết. Khi tủy răng mục rã, nó có thể phân hủy và được thay thế bằng mô vi khuẩn và cặn bã. Quá trình này gây nhiễm trùng rễ răng, tạo ra mủ và khiến răng lồi thịt.
2.4 Viêm nhiễm nướu:
Viêm nhiễm nướu cũng có thể làm cho răng trở nên lồi thịt mà không gây đau. Khi có tổn thương hoặc vết thương trên nướu, vi khuẩn có thể xâm nhập và làm cho mô xung quanh răng sưng và lên.
2.5 Tình trạng răng hỏng:
Nếu răng bị hỏng ngay từ khi mới mọc, chẳng hạn bị vỡ hoặc có lỗ nhỏ, vi khuẩn có thể xâm nhập và gây sâu lõi thịt răng. Tình trạng răng hỏng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm chăm sóc răng miệng không đúng cách, ăn uống đồ nhiều đường, hoặc di truyền.
Người bệnh chủ quan trước răng sâu lâu ngày có thể dẫn đến bị lồi thịt (minh họa).
2.6 Viêm da quanh răng:
Một số trường hợp có thể gắn với viêm da quanh răng do một kháng thể tấn công tế bào miễn dịch của cơ thể. Khi bị viêm da quanh răng, thịt xung quanh răng có thể lồi lên.
2.7 Rối loạn miễn dịch:
Các rối loạn miễn dịch như bệnh lý giảm miễn dịch có thể làm giảm sức đề kháng. Khi ấy, cơ thể đứng trước nguy cơ dễ bị nhiễm trùng hơn. Điều này làm cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập và gây nhiễm trùng xung quanh răng, dẫn đến tình trạng lồi thịt trong răng sâu.
Để chẩn đoán và điều trị tình trạng răng sâu lồi thịt bên trong, hãy tham khảo ý kiến của nha sĩ. Chuyên gia sẽ xác định nguyên nhân và đề xuất điều trị thích hợp để giải quyết vấn đề này.
3. Vì sao răng sâu lồi thịt không đau?
Khi một răng bị sâu và tạo ra các cục thịt lồi, có một số lý do làm cho người bệnh không cảm thấy đau. Dưới đây là 4 lý do thường gặp khi bạn không thấy răng đau:
– Tủy răng chết:
Khi sâu đã gây tổn thương đủ lớn trong răng, tủy răng có thể chết đi và không còn truyền tín hiệu đau đến não. Điều này làm cho người bệnh không cảm thấy đau, mặc dù răng có vấn đề.
– Mất chức năng của dây thần kinh cảm giác:
Sâu răng có thể gây suy yếu hoặc hoàn toàn phá hủy dây thần kinh bên trong răng. Khi dây thần kinh không hoạt động, người bệnh không cảm nhận được đau đớn.
– Viêm nhiễm không phát triển:
Đôi khi, mặc dù có cục thịt lồi, vi khuẩn trong vùng đó không phát triển và không gây ra viêm nhiễm. Sự thiếu sự phát triển của vi khuẩn có thể khiến cho người bệnh không cảm nhận đau đớn.
– Tác động của thuốc mê:
Trong quá trình điều trị các vấn đề răng miệng như làm trắng răng hoặc trám răng, có thể sử dụng thuốc mê. Thuốc mê làm giảm đau và khiến người bệnh không thấy đau trong quá trình điều trị răng sâu.
Tuy nhiên, quan trọng nhất là răng không đau không nghĩa là không có vấn đề. Điều này có thể chỉ là một tình trạng tạm thời hoặc vấn đề không gây đau. Việc thăm khám bởi một nha sĩ là quan trọng để chẩn đoán và điều trị sớm các vấn đề răng miệng, từ đó tránh được những vấn đề nghiêm trọng hơn trong tương lai.
4. Làm thế nào để xử lý răng sâu lồi thịt không gây đau?
Để giải quyết vấn đề răng sâu làm lồi thịt bên trong, quá trình điều trị cần khoảng 4 bước như sau:
4.1 Bước 1: Kiểm tra nha khoa
Đầu tiên, bạn nên đến nha khoa để nha sĩ kiểm tra và đưa ra đánh giá về tình trạng răng của bạn. Nha sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm và chụp hình răng để đánh giá mức độ nhiễm trùng và tình trạng của mủ lồi.
Bệnh nhân cần đến nha sĩ để điều trị tình trạng răng sâu ngay khi phát hiện (minh họa).
4.2 Bước 2: Điều trị tùy thuộc
Dựa trên mức độ nhiễm trùng và tình trạng răng, nha sĩ sẽ có cách điều trị phù hợp. Các phương pháp điều trị phổ biến bao gồm hàn tủy răng, điều trị nha khoa để chữa trị nhiễm trùng, hoặc làm trắng răng.
4.3 Bước 3: Sử dụng thuốc và chăm sóc
Trong trường hợp răng nhiễm trùng nặng, nha sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn. Bạn cũng cần đánh răng hai lần mỗi ngày, sử dụng lưỡi chải và súc miệng chất kháng khuẩn để ngăn chặn sự lây lan của nhiễm trùng.
4.4 Bước 4: Điều trị bổ sung
Khi nhiễm trùng lan đến rễ răng, bạn có thể phải tiến hành loại bỏ răng. Nha sĩ sẽ hướng dẫn bạn từng bước trong quá trình điều trị răng sâu này. Nếu bạn đối mặt với tình trạng răng sâu lồi thịt mới chớm, quan trọng là không tự điều trị. Hãy đến thăm nha sĩ để được tư vấn và điều trị một cách chính xác. | thucuc | 1,242 |
Thoái hóa khớp, vấn đề không chỉ gặp ở người cao tuổi
Nhắc tới thoái hóa khớp, người ta thường nghĩ đây là căn bệnh của người già. Tuy nhiên thực hiện tại rất nhiều trường hợp người trẻ tuổi cũng gặp phải vấn đề này. Vậy nguyên nhân nào gây ra thoái hóa khớp và cách phòng ngừa như thế nào, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.
1. “Nhận diện” khớp bị thoái hóa
Theo WHO, giai đoạn 2011 – 2020 được xem là “Thập niên xương khớp”. Vậy bệnh lý này được nhận định như thế nào?
1.1. Thoái hóa khớp là như thế nào và ở vị trí nào?
Là một rối loạn mãn tính, khớp bị thoái hóa là tình trạng sụn khớp và xương dưới sụn. Kèm theo đó, lượng dịch khớp bị giảm thiểu đáng kể.
Ở trạng thái bình thường, lớp sụn khớp của chúng ta nguyên vẹn, trơn láng với cấu trúc xương ổn định giúp bảo vệ và giảm ma sát cho khớp. Dịch khớp giúp bôi trơn và hỗ trợ các cử động được nhịp nhàng. Khi bị thoái hóa, sụn bị bào mòn, xù xì hoặc trơ đầu xương dưới sụn. Xương bị thay đổi cấu trúc dẫn tới tình trạng đau sưng, viêm tấy. Do không đủ dịch khớp, nên người bệnh đau cứng khớp mỗi khi vận động.
Những vị trí khớp điển hình dễ gặp căn bệnh thoái hóa các khớp
Những vị trí khớp điển hình dễ gặp căn bệnh này là:
– Khớp gối
– Khớp háng
– Khớp ngón tay, bàn tay
– Cột sống lưng, cổ
– Khớp vai
– Khớp cổ chân
1.2. Có phải thoái hóa chỉ xảy ra ở người cao tuổi?
Trước đây, thoái hóa các khớp thường gặp ở những người sau tuổi 40, đặc biệt là người trên 60 tuổi. Tuy nhiên những năm gần đây, độ tuổi mắc bệnh này ngày càng phổ biến và trẻ hóa. Nguyên do đến từ đặc thù công việc, chế độ vận động, dinh dưỡng,… Theo thống kê, tại Việt Nam, tỷ lệ gặp vấn đề về khớp là 30% người sau tuổi 35, 60% người sau tuổi 65 và ở người sau 85 tuổi là 85%.
Những con số trên khá lo ngại. Do vậy mà mọi người cần chủ động kiểm tra và phòng ngừa căn bệnh xương khớp này từ sớm.
Khớp thoái hóa đang ngày càng phổ biến và trẻ hóa
2. Nguyên nhân và triệu chứng viêm khớp thoái hóa
Sau khi đã nắm được bản chất của bệnh, chúng ta tiếp tục tìm hiểu tới tác nhân gây bệnh và biểu hiện của nó.
2.1. Thoái hóa khớp do đâu mà ra?
Nguyên nhân gây nên khớp thoái hóa được chia thành 02 nhóm chính: Nguyên phát và thứ phát.
Tuổi tác ảnh hưởng lớn nhất tới sự lão hóa của khớp. Càng về sau, lượng nước trong sụn khớp tăng dần, protid giảm dần đẩy quá trình thoái hóa xuất hiện. Theo thời gian, sụn và xương dưới khớp tổn thương ngày càng nghiêm trọng.
Một số nguyên nhân điển hình gây bất thường cho khớp là:
– Di truyền: Một số bệnh lý về khớp mang theo khả năng di truyền.
– Béo phì: Cân nặng lớn khiến áp lực ở khớp gối, hông, cột sống tăng cao, đẩy nhanh nguy cơ thoái hóa.
– Chấn thương: Những tác động từ bên ngoài khiến khớp gặp tổn hại.
– Vận động khớp quá nhiều và nặng: Thường gặp ở người làm công việc chân tay nặng nhọc.
– Dị dạng khớp bẩm sinh.
– Các bệnh lý khác: Dư thừa sắt, hormone tăng trưởng hay người bị viêm khớp dạng thấp là trường hợp có nguy cơ cao bị thoái hóa.
2.2. Triệu chứng của bệnh nhân viêm khớp thoái hóa
Khớp bị thoái hóa thường có biểu hiện chậm, mức độ tăng dần theo diễn biến của bệnh.
Trước hết, đau khớp là dấu hiệu chính bệnh nhân nào cũng gặp phải. Với khớp gối bị thoái hóa, bệnh nhân đau khi đi lại, ngồi xuống hay đứng lên. Trường hợp là đốt sống lưng, người bệnh sẽ đau khi cúi hay quay người, đứng lên… đôi khi là đau dọc xuống chân do dây thần kinh bị chèn ép. Càng về sau, cường độ cơn đau khớp càng tăng.
Tiếp theo, người bệnh thấy cứng khớp, có co duỗi, vận động, nhất là khi vừa ngủ dậy. Thời gian cứng thường dưới 30’.
Khớp kêu khi di chuyển là dấu hiệu khi bệnh nhân di chuyển. Ban đầu ta chỉ nghe thấy tiếng lạo xạo của khớp khi vận động. Nhưng sau đó, người bệnh có thể thấy nóng ran cùng tiếp lộp cộp, lách cách của khớp.
Ở giai đoạn nặng, bệnh nhân có thể bị biến dạng khớp, sưng tấy. Khả năng vận động bị hạn chế, thậm chí mất hẳn.
Để tránh những hệ quả nghiêm trọng xảy ra, bệnh khớp nên được phát hiện sớm và điều trị kịp thời ngay ở thời kỳ khởi phát.
Đau khớp là dấu hiệu chính bệnh nhân nào cũng gặp phải
3. Chẩn đoán thoái hóa khớp
3.1. Chụp MRI
Chụp cộng hưởng từ MRI là kỹ thuật tạo hình ảnh giải phẫu nhờ sử dụng sóng từ trường và sóng radio. Qua đó, chuyên gia quan sát và phát hiện được những tổn thương ở màng hoạt dịch, sụn khớp cũng như dây chằng.
3.2. Siêu âm khớp
Đây được coi là kỹ thuật hữu hiệu cho kết quả nhanh chóng. Bằng sóng siêu âm, máy móc sẽ tái tạo lại hình ảnh khớp lên màn hình. Nhờ vậy mà tình trạng bất thường của khớp như tại màng dịch hay mảnh vụn thoái hóa được thể hiện rõ ràng.
3.3. Chụp X-quang
Kỹ thuật này dùng chẩn đoán giai đoạn phát triển của thoái hóa các khớp. Tùy theo từng mức độ mà các biểu hiện như xuất hiện gai xương, khe khớp hẹp, xương vỡ,… được tầm soát.
Sau khi chẩn đoán, chuyên gia sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân
3.4. Nội soi khớp
Phương pháp này giúp đánh giá các tổn thương của khớp một cách rõ nét nhất. Những hư hại ở sụn, xương dưới sụn được chuyên gia quan sát trực tiếp, hỗ trợ kết luận hiệu quả.
3.5. Xét nghiệm dịch khớp
Với kỹ thuật này, bác sĩ sẽ chọc hút dịch khớp, phân tích và đánh giá các bệnh lý về khớp nếu có.
Sau khi kết luận được tình trạng bệnh, chuyên gia sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân. | thucuc | 1,136 |
Nội soi phế quản có tác dụng gì và những ai nên thực hiện?
Nội soi phế quản là một thủ thuật được áp dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về đường hô hấp. Thông qua những hình ảnh do nội soi ghi lại bác sĩ sẽ thu thập được những thông tin quan trọng để có cái nhìn tổng quan hơn về tình trạng bệnh lý mà bệnh nhân đang gặp phải, đồng thời đưa ra kết luận bệnh chính xác, áp dụng những phương pháp điều trị phù hợp nhất.
1. Tổng quan về phương pháp nội soi phế quản
Phế quản là một trong những cơ quan thuộc đường hô hấp dưới có cấu tạo như một đường ống dẫn khí, nằm ở vị trí nối tiếp phần cuối của khí quản và đi vào phổi. Phế quản sẽ tiếp tục phân nhánh trong phổi để hình thành nên một hệ thống đường dẫn khí gọi là cây phế quản. Nội soi phế quản là một biện pháp chẩn đoán cận lâm sàng. Trước khi thực hiện người bệnh sẽ được gây tê để hạn chế sự khó chịu và đau đớn trong khi nội soi. Tiếp theo, bác sĩ sẽ sử dụng một loại ống soi mềm luồn từ mũi người bệnh đến cuống phổi. Đầu của ống soi sẽ được gắn camera siêu nhỏ cùng đèn sáng để thu lại những hình ảnh mà nó ghi lại được trên đường đi vào bên trong phế quản. Mọi hình ảnh thu thập được sẽ phát trực tiếp lên màn hình để bác sĩ theo dõi cấu trúc bên trong phế quản một cách trực quan. Trong quá trình nội soi nếu bác sĩ phát hiện ra phế quản có xuất hiện những tổn thương thực thể thì sẽ kết hợp với sinh thiết, lấy ra một mẫu mô bệnh phẩm ở vị trí tổn thương đem đi kiểm tra nguy cơ bất thường tại đây.
2. Mục đích của nội soi phế quản và đối tượng nên thực hiện2.1. Nội soi phế quản giúp phát hiện ra những bệnh lý gì?
Nội soi phế quản có thể giúp hỗ trợ phát hiện và chẩn đoán nguy cơ mắc phải những bệnh lý sau đây:Ho ra máu, khàn tiếng, giọng nói vang đôi;Xẹp phổi;Bệnh phổi mô kẽ;Kiểm tra dị vật trong đường thở;Viêm phổi mạn tính, viêm phổi khó điều trị;Tình trạng ho không rõ nguyên nhân kéo dài trên 3 tuần;Tràn mủ màng phổi, áp xe phổi;Nghi ngờ bệnh nhân thủng thực quản, vết thủng gây rò trung thất và khí phế quản;Tổn thương tại phổi chưa xác định nguyên nhân rõ ràng;Đánh giá tình trạng của phế quản sau điều trị can thiệp;Tổn thương khí phế quản gây khó thở (đã loại bỏ nguyên nhân hen phế quản);Tràn dịch màng phổi không rõ nguyên nhân.2.2. Khi nào bệnh nhân nên tiến hành nội soi phế quản?
Trong trường hợp người bệnh xuất hiện những dấu hiệu bất thường khó có thể chẩn đoán chính xác ra nguyên nhân gây bệnh nếu chỉ dựa trên xét nghiệm hay triệu chứng lâm sàng thì sẽ cần phải chỉ định thực hiện nội soi phế quản. Sau đây là những trường hợp nên áp dụng phương pháp này:Bệnh nhân bị tắc đường thở;Liệt dây thanh âm;Nghi ngờ mắc bệnh viêm phổi kẽ;Ảnh chụp X-quang hiển thị những tổn thương dạng đốm;Tắc nghẽn đường thở;Ho ra máu, ho kéo dài không rõ lý do;Khi cần thực hiện bơm rửa phổi;Sinh thiết mô;Chọc hút và giải phóng ổ mủ;Mắc phải những bệnh lý viêm nhiễm như viêm phổi, bệnh lao do nấm và vi khuẩn gây ra;Khi cần lấy mẫu đờm để xét nghiệm;Loại bỏ những chất gây cản trở đường thở (chất nhầy, dịch tiết, máu);Khi cần mở đường thở và đặt ống thông trong đường thở;Điều trị u phế quản bằng phương pháp xạ trị hoặc laser;Nghi ngờ có chảy máu bên trong phế quản cần phải nội soi để kiểm tra.3. Nội soi phế quản được tiến hành qua những bước nào? | medlatec | 683 |
Cho bé ăn hoa quả có cần hấp chín không?
Trong quá trình ăn dặm của trẻ, hoa quả có chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết và là một trong những loại thực phẩm không thể thiếu cho sự phát triển toàn diện của trẻ. Tuy nhiên, nhiều cha mẹ cho trẻ ăn hoa quả sai cách và làm cho sự hấp thu dưỡng chất bị giảm. Vậy cho trẻ ăn hoa quả như nào thì đúng cách và cho bé ăn hoa quả có cần hấp chín không?
1. Cho bé ăn hoa quả có cần hấp chín không?
Hoa quả là một trong những loại thực phẩm có chứa nhiều dưỡng chất cần thiết cho quá trình ăn dặm của trẻ. Bên cạnh đó, cách ăn hoa quả sao cho đúng cách cũng rất quan trọng nhằm hấp thu được tối đa dưỡng chất có từ trong hoa quả. Nhiều cha mẹ thường thắc mắc rằng “cho trẻ ăn hoa quả có cần hấp chín không?”. Việc hấp chín hoa quả sẽ làm mềm và giúp cho trẻ dễ ăn hơn. Tuy nhiên, nếu quá trình hấp chín không đúng cách sẽ dễ làm mất các chất dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin, bởi vì vitamin là chất rất dễ bay hơi.Do đó, cha mẹ cần cân nhắc khi hấp chín hoa quả cho trẻ. Cách tốt nhất là nên lựa chọn các loại hoa quả tươi chín mềm để trẻ tập ăn. Cha mẹ hãy cho trẻ làm quen với hai loại quả đầu tiên đó là bơ và chuối, bởi đây là loại quả trẻ dễ hấp thu, ít bị dị ứng hay những vấn đề về vị giác khi ăn. Cha mẹ có thể chế biến hoa quả tươi dưới dạng sinh tố cũng như nước ép trái cây. Bên cạnh đó, một số loại quả cha mẹ có thể hấp chín như bưởi, cam, táo, lê,...
2. Các loại trái cây có thể hấp chín
2.1 Cam. Quả cam cũng cấp một lượng chất dinh dưỡng rất dồi dào bao gồm chất xơ, nước, protein, vitamin và khoáng chất,... Đặc biệt vitamin C có trong quả cam rất lớn giúp tăng cường sức để kháng và khả năng chống chịu bệnh tật cho trẻ. Ngoài ra, cam hấp muối có tác dụng trị ho, diệt khuẩn và giảm tình trạng viêm họng rất tốt cho sức khỏe của trẻ.Cách làm cam hấp muối đơn giản, đó là cắt phần trên của quả cam và giữ lại để làm nắp. Cho một lượng muối vừa đủ vào phần ruột cam, sử dụng đũa để đưa muối thấm sâu hơn. Sau đó, đậy nắp quả cam vừa cắt và cho nguyên quả cam vào chén hấp cách thủy trong khoảng thời gian 15 phút. Sử dụng phần thịt và nước cam tiết ra trong chén. Cha mẹ cần lưu ý có thể thay muối bằng đường phèn hoặc nướng cam để sử dụng.2.2 Táo. Táo là một trong những loại trái cây có nhiều tác dụng, không chỉ cung cấp các vitamin A, E, và C mà trong quả táo còn chứa rất nhiều loại dưỡng chất khác, đặc biệt là các chất chống oxy hóa và canxi. Táo hấp vỏ còn có khả năng chữa tiêu chảy, giải độc và có lợi cho hệ tiêu hóa. Khi hấp táo, lượng pectin có trong táo cũng tăng lên từ đó giúp hỗ trợ cầm máu, sát trùng và ngăn ngừa táo bón.Cách hấp táo đúng cách đó là rửa sạch và để cả vỏ, cắt thành miếng nhỏ, cho táo vào chén rồi hấp cách thủy trong khoảng thời gian 5 phút. Có thể cho trẻ ăn khi còn nóng hoặc để nguội.
Cho bé ăn hoa quả như táo hấp cần sơ chế và thực hiện đúng quy trình
2.3 Bưởi. Bưởi là một loại trái cây vô cùng quen thuộc có chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Bưởi có chứa một lượng lớn vitamin C, hiệu quả trong việc tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, đặc biệt bưởi hấp còn giúp giải quyết tình trạng ho khan, ho có đờm rất hiệu quả.Trước khi hấp bưởi cha mẹ hãy lựa chọn quả bưởi tươi, rửa sạch và chỉ hấp phần vỏ. Để nguyên hoặc thái vỏ thành miếng nhỏ rồi hấp cách thủy cho đến khi vỏ bưởi mềm. Sau đó có thể sử dụng vỏ bưởi hấp cùng với mật ong.2.4 Lê. Lê hấp chín có tác dụng làm giảm ho và long đờm rất hiệu quả. Trong quá trình hấp có thể cho thêm các loại thực phẩm hoặc vị thuốc khác để làm tăng tác dụng giảm ho và long đờm. Đặc biệt, rất phù hợp cho những trẻ bị hen suyễn hoặc ho mãn tính.Tóm lại, cho bé ăn hoa quả không nhất thiết phải hấp chín. Cha mẹ nên cho trẻ ăn hoa quả tươi để giúp trẻ làm quen vị giác với các loại quả được tốt hơn. Tuy nhiên, một số loại quả khi hấp chín có tác dụng tốt cho sức khỏe, các mẹ có thể thay đổi món ăn cho đa dạng. Nhưng khi hấp chín hoa quả cho trẻ, cha mẹ cần lưu ý hấp đúng cách để không làm mất đi vitamin và các chất dinh dưỡng có trong quả. | vinmec | 893 |
Công dụng thuốc Intaxel
Intaxel có dạng bào chế dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch, thành phần chính là Paclitaxel 30mg/5ml. Thuốc có công dụng trong điều trị ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển hoặc ung thư phổi, ung thư vú. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Intaxel 30mg sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Công dụng - Chỉ định thuốc Intaxel
Intaxel thường được kết hợp cùng với thuốc Doxorubicin trong điều trị các bệnh lý ung thư như:Ung thư vú di căn hoặc tái phát.Ung thư phổi tế bào nhỏ.Ung thư Kaposi liên quan đến AIDS.Ung thư buồng trứng di căn.
2. Chống chỉ định của thuốc Intaxel 30mg/5ml
Thuốc Intaxel chống chỉ định với:Những người bị mẫn cảm với các thành phần, tá dược có trong thuốc Intaxel.Người có bạch cầu trung tính < 1500/mm3 (1,5 x 109/lít).Mắc các bệnh lý thần kinh vận động.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.Trẻ dưới 18 tuổi.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Intaxel
Cách dùng: Thuốc Intaxel dùng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch. Lưu ý khi tiến hành pha thuốc Intaxel phải đảm bảo vô khuẩn.Liều dùng: Truyền tĩnh mạch Intaxel liều 175mg/ m2 trong 3 giờ đồng hồ. Có thể sử dụng thuốc lại sau 3 tuần.Lưu ý:Chỉ dùng liều Intaxel khi lượng bạch cầu hạt trung tính > 1,5 x 109/ lít (1.500/ mm3) và tiểu cầu > 100 x 109/ lít (100.000/ mm3). Trong trường hợp người bệnh bị giảm bạch cầu < 0,5 x 109/ lít (500/ mm3) thì nên giảm 20% liều dùng.Cần giảm liều Intaxel ở người bệnh bị suy giảm hoặc rối loạn chức năng gan.Trường hợp transaminase tăng 10 lần so với bình thường hoặc bilirubin lớn hơn 7,5 mg/ 100 ml (tương đương lớn hơn 5 lần so với bình thường) thì không sử dụng thuốc Intaxel.
4. Tương tác thuốc Intaxel
Intaxel có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Cisplatin;Thuốc Ketoconazole.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Intaxel thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Intaxel phù hợp.
5. Tác dụng phụ của thuốc Intaxel 30mg
Ở liều điều trị, thuốc Intaxel được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Intaxel, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Suy tủy;Hạ huyết áp;Tăng men gan;Đau cơ khớp;Rối loạn tiêu hóa;Rụng tóc;Bệnh thần kinh ngoại biên;Chán ăn;Buồn nôn và nôn;Tiêu chảy.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Intaxel và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
6. Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Intaxel
Thận trọng khi sử dụng thuốc Intaxel ở người bệnh có bệnh tim.Cần sử dụng thuốc dự phòng quá mẫn trước khi điều trị bằng Intaxel.Những người có tiền sử bệnh thần kinh ngoại vi, người cao tuổi, người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng khi dùng thuốc Intaxel.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Intaxel, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Intaxel điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 587 |
Bệnh viêm đại tràng: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
Đại tràng là bộ phận chính trong hệ tiêu hóa. Tuy nhiên, đây cũng là cơ quan dễ gặp phải những tổn thương nghiêm trọng nhất. Một trong những vấn đề đại tràng thường mắc phải đó chính là tình trạng viêm loét. Viêm loét đại tràng gây ra cho người bệnh những phiền toái trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày. Vậy viêm đại tràng là gì? Làm cách nào để khắc phục tình trạng viêm loét đại tràng hiệu quả?
1. Viêm đại tràng là gì?
Sau khi thức ăn trải qua quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng ở ruột non, những chất cặn bã, không thể tiêu hóa sẽ được đẩy xuống ruột già. Tại đây, ruột già sẽ thực hiện quá trình hấp thu nước một lần nữa và cuối cùng là đưa các chất cặn bã còn thừa ra khỏi cơ thể. Ruột già còn có tên gọi khác là đại tràng.
Đại tràng là bộ phận dễ bị tổn thương nhất trong hệ tiêu hóa. Bởi đây là nơi chứa đựng các chất thừa của thức ăn. Là một trong những môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển. Viêm loét là tình trạng tổn thương đại tràng phổ biến nhất. Viêm đại tràng là tình trạng viêm nhiễm gây tổn thương khu trú hoặc xuất hiện và phát triển ở phần niêm mạc đại tràng. Tùy thuộc vào mức độ tổn thương nặng hay nhẹ mà đại tràng sẽ xuất hiện các triệu chứng như: đau đớn khó chịu, xuất hiện các vết viêm loét, xuất huyết,... Khi đại tràng xuất hiện viêm cần tiến hành điều trị dứt điểm sớm nhất có thể. Nếu để tình trạng này kéo dài, viêm loét đại tràng thường rất dễ bị biến chứng và gây nên các bệnh lý vô cùng nguy hiểm như ung thư đại tràng, thủng đại tràng,...2. Nguyên nhân gây nên tình trạng đại tràng bị viêm
Viêm đại tràng được chia ra làm 2 loại là viêm loét đại tràng cấp tính và viêm loét đại tràng mạn tính. Có rất nhiều nguyên nhân gây nên các tình trạng viêm loét đại tràng. Cụ thể:2.1. Nguyên nhân gây nên tình trạng viêm loét đại tràng cấp tính
Tình trạng viêm loét đại tràng cấp tính thường phổ biến hơn trong cuộc sống hiện nay. Thông thường, những người bị viêm đại tràng cấp tính thường bắt nguồn từ các nguyên nhân phổ biến như: ngộ độc thức ăn hoặc dị ứng với thức ăn lạ, sử dụng thực phẩm bị nhiễm bẩn hoặc có chứa các vi khuẩn gây bệnh hoặc do thói quen sinh hoạt gây nên. Đối với những người thường xuyên phải chịu áp lực, căng thẳng trong công việc. Bên cạnh đó là việc sử dụng thuốc kháng sinh kéo dài, ăn uống thường khó tiêu, táo bón sẽ có tỷ lệ mắc bệnh viêm loét đại tràng cao hơn những người khác.2.2. Nguyên nhân gây viêm loét đại tràng mạn tính
Khi mắc viêm đại tràng nếu không được điều trị kịp thời và dứt điểm sẽ rất dễ dẫn tới tình trạng viêm loét đại tràng mạn tính. Viêm loét đại tràng cấp tính khi bị nhiễm trùng, có sự xâm nhập của nấm và chất độc sẽ gây ra tình trạng mạn tính. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người bệnh cũng có thể mắc viêm loét đại tràng mạn tính mà không rõ nguyên nhân gây ra.3. Triệu chứng phổ biến khi đại tràng bị viêm
Tùy thuộc vào từng nguyên nhân gây bệnh mà người có đại tràng bị viêm sẽ xuất hiện các triệu chứng điển hình khác nhau. Trong đó, một số triệu chứng chung khi mắc viêm đại tràng dễ nhận thấy nhất là: đau bụng hoặc đôi lúc sẽ xuất hiện tình trạng đau quặn từng cơn, buồn đi đại tiện liên tục, phân lỏng có mùi tanh,...3.1. Đối với tình trạng viêm loét đại tràng cấp tính
Khi bị viêm loét đại tràng cấp tính, người bệnh sẽ gặp các triệu chứng như: Viêm loét xảy ra do lỵ amip: người bệnh sẽ cảm thấy đau bụng thường xuyên. Tình trạng đau có thể âm ỉ ở bụng dưới hoặc đau quặn thắt, dữ dội. Khi đi đại tiện chỉ ra được một ít phân có lẫn cả máu và chất nhầy. Đại tràng bị viêm do trực khuẩn: người bệnh sẽ xuất hiện tình trạng sốt, đau bụng đi ngoài. Tình trạng này kéo dài dễ dẫn đến mất nước, nghiêm trọng hơn là trụy tim mạch. 3.2. Đối với tình trạng đại tràng bị viêm mạn tính
Những người bị viêm đại tràng mạn tính, các triệu chứng có thể xảy ra như: Tình trạng đau bụng sẽ diễn ra từng lúc. Mỗi lần đau đều muốn đi đại tiện. Thông thường, đau bụng sẽ diễn ra lúc ngủ dậy và sau khi ăn xong. Sau khi đi đại tiện thì cảm giác đau bụng sẽ hết và trong người cảm thấy dễ chịu. Người bệnh có thể xuất hiện tình trạng táo bón, ăn uống khó tiêu và thường xuyên đau bụng. Phân của người bệnh thường cứng, khô và ít. Thông thường tình trạng này gặp phải nhiều hơn ở nữ giới và người già. Loại triệu chứng thứ ba của bệnh đại tràng viêm mạn tính chính là tiêu thể lỏng và táo bón. Tình trạng này sẽ diễn ra lần lượt và kéo dài trong suốt nhiều năm. 4. Phương pháp điều trị đại tràng bị viêm hiệu quả
Viêm đại tràng là tình trạng bệnh có nguy cơ cao dễ tái phát và dễ bị biến chứng nghiêm trọng. Chính vì vậy, khi phát hiện mình bị bệnh cần tiến hành điều trị kịp thời và nhanh chóng. Tốt nhất bạn nên đi gặp bác sĩ để được hướng dẫn điều trị theo đúng nguyên nhân gây bệnh. Từ đó đem lại hiệu quả cao trong điều trị.
4.1. Điều trị bằng phương pháp nội khoaĐiều trị nội khoa là phương pháp điều trị bằng thuốc do bác sĩ kê đơn. Những loại thuốc thường được sử dụng trong điều trị đại tràng bị viêm thường là thuốc kháng sinh, thuốc chống ký sinh trùng và thuốc giảm đau, chống co thắt, điều trị tiêu chảy. Ngoài ra, người bệnh cũng cần được bổ sung đầy đủ lượng nước và chất điện giải cần thiết.4.2. Điều trị bằng phương pháp ngoại khoa
Khi tình trạng đại tràng bị viêm có chiều hướng diễn biến nghiêm trọng hoặc xuất hiện các biến chứng phương pháp ngoại khoa có thể sẽ được áp dụng. Phương pháp ngoại khoa phổ biến nhất chính là tiến hành phẫu thuật cắt bỏ đi phần đại tràng bị viêm. Tuy nhiên, phương pháp này sẽ để lại một số di chứng cho sức khỏe cũng như tâm lý của người bệnh.4.3. Thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học | medlatec | 1,177 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.