text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Viêm đầu dài gân nhị đầu
Gân nhị đầu là một trong những gân khỏe của cơ thể nhưng cũng có thể bị viêm. Viêm gân nhị đầu thường gặp ở đầu dài trước của khớp vai. Bệnh nhân bị viêm gân nhị đầu thường cảm thấy đau đớn, vận động khó khăn.
1. Viêm gân nhị đầu
Gân nhị đầu dài là 1 trong 2 đầu gân của cơ nhị đầu cánh tay. Cơ này có tác dụng tham gia vào động tác gấp và sấp của khuỷu tay. Gân nhị đầu dài chạy vào trong khớp và bám vào bờ trên của ổ chảo xương vai liên tục với phần trên của sụn viền. Đoạn trong khớp này của gân nhị đầu có vai trò phức tạp trong đó có một vai trò được nhắc đến là định hướng cho chuyển động của chỏm xương cánh tay.Tổn thương đầu dài gân nhị đầu thường gặp ở người chơi thể thao, đặc biệt là các môn thể thao thường phải sử dụng tay qua đầu như tennis, cầu lông, bóng ném, bóng rổ,... Tổn thương này không chỉ ảnh hưởng đến việc tập luyện và thi đấu mà còn gây nhiều khó chịu vì gây đau khớp diễn ra trong các động tác sinh hoạt hàng ngày. Tổn thương đầu dài gân nhị đầu thường bao gồm: Viêm, thoái hóa hoặc rách chấn thương là một nguyên nhân gây đau khớp vai. Có thể có một hoặc nhiều vị trí tổn thương nằm ở nơi bám tận của đầu dài gân nhị đầu vào củ trên ổ chảo, sụn viền trước sau trên, gân nhị đầu (trong hoặc ngoài khớp), cung nhị đầu.Theo thời gian đầu dài nhị đầu sẽ bị viêm dính do hoạt động quá mức và quá trình lão hóa gân. Các dấu hiệu cảnh báo của viêm gân nhị đầu như: Đau khớp vai liên tục hoặc thành từng đợt, đau lan xuống cánh tay theo hướng đi của cơ. Một số bệnh nhân thấy đau khớp vai tăng lên khi đưa cánh tay ra trước lên cao quá khớp vai.Tùy vào mức độ tổn thương, đau khớp có thể xuất hiện khi vận động vai ở 1 số động tác hoặc đau ê ẩm thường xuyên và kéo dài, nếu kèm theo tình trạng viêm của gân. Đau thường lan xuống vùng cánh tay hoặc cẳng tay. Bên cạnh đau là tình trạng bị giảm mạnh khả năng vận động do đau, bệnh nhân có thể không thực hiện được động tác do đau.
Viêm gân nhị đầu gây đau nhức vai liên tục
Đa phần người bị viêm gân nhị đầu sẽ được điều trị bảo tồn như: Nghỉ ngơi, quay lại vận động vai tăng dần, thuốc giảm đau, chống viêm. Có thể mặc áo đai cố định vai để bất động tạm thời khớp. Sau đó tập vật lý trị liệu giúp phục hồi chức năng lấy lại tầm vận động khớp và sức cơ. Kết hợp với tiêm corticoid có thể giúp giảm đau nhanh ở một số bệnh nhân phù hợp. Tuy nhiên, một số trường hợp nặng cần phải được chỉ định phẫu thuật.
2. Mổ nội soi cắt đầu dài gân nhị đầu
Chỉ định cắt đầu dài gân nhị đầu là người trên 50 tuổi và không tham gia các hoạt động thể lực nặng. Các người bệnh này thuộc 1 trong 3 nhóm thương tổn sau:Viêm gân nhị đầu có kèm theo rách, Viêm gân nhị đầu bán trật gân vào trong, Rách thoái hóa sụn viền trước sau trên kèm theo tổn thương đầu dài gân nhị đầu.
Mổ nội soi là phương pháp điều trị hiệu quả
Phẫu thuật chống chỉ định với người bệnh có bệnh nội khoa đi kèm có chống chỉ định gây mê, phẫu thuật. Cắt đầu dài gân nhị đầu mang lại kết quả giảm đau kém khi trước mổ có dấu hiệu chỏm xương cánh tay dâng cao và kèm theo thoái hóa mỡ gân chóp xoay.Hậu phẫu mang dây treo tay trong 3-5 ngày, cho phép vận động khớp vai hết tầm; không được gấp khuỷu có kháng lực trong vòng 1 tháng sau mổ. Theo dõi mức độ giảm đau, dấu “pop eyes” ở cánh tay. Không có tai biến nghiêm trọng trong phẫu thuật cắt đầu dài gân nhị đầu. Với sự phát triển của phẫu thuật nội soi, khả năng phục hồi lại vị trí tổn thương tương đối dễ dàng mà ít ảnh hưởng đến các cấu trúc giải phẫu lân cận. Sau phẫu thuật khoảng 2 tháng, bệnh nhân có thể thực hiện các hoạt động sinh hoạt thông thường nhưng không thực hiện các động tác nhanh mạnh hoặc mang xách nặng. Trong 2 tháng đầu, cần thường xuyên tập vận động nhẹ để duy trì biên độ vận động của khớp vai và tránh teo các cơ quanh vai.Phẫu thuật nội soi cắt đầu dài gân nhị đầu là một phương pháp hiện đại giúp điều trị tổn thương đầu dài gân nhị đầu tốt nhất hiện nay, đem lại hiệu quả cao và khả năng phục hồi nhanh chóng cho người bệnh. | vinmec | 866 |
Chọn thuốc khi bị dị ứng theo mùa
Hắt hơi, ngứa mặt và cảm thấy khó chịu... là những triệu chứng của bệnh dị ứng. Dị ứng theo mùa không chỉ gây phiền toái, nó là một căn bệnh thực sự với những mức độ nặng nhẹ khác nhau, ảnh hưởng đến công việc, học tập và các hoạt động giải trí của bạn.
Cần kiểm tra nguyên nhân gây dị ứng
Dị ứng là một phản ứng mạnh của hệ miễn dịch đối với một loại chất mà cơ thể coi là có hại. Nếu bạn mắc chứng dị ứng và tiếp xúc với một chất gây dị ứng, hệ miễn dịch sẽ chống lại bằng cách tạo ra các kháng thể, khiến cơ thể giải phóng các chất hóa học có tên gọi histamin, gây ra các triệu chứng như hắt hơi liên tục, ngạt mũi, ngứa mũi hoặc chảy nước mũi, ngứa và đỏ mắt, chảy nước mắt...
Dị ứng theo mùa thường xảy ra vào mùa xuân, hè hoặc thu. Phấn các loài hoa là tác nhân phổ biến thường gây dị ứng theo mùa. Các loại phấn gây dị ứng có thể đến từ cây, cỏ. Ngoài ra, các chất được tìm thấy trong nhà như mạt bụi thường gây dị ứng quanh năm, còn nấm mốc có thể gây dị ứng quanh năm hoặc theo mùa.
Nếu bạn nghi ngờ mình mắc dị ứng, hãy trao đổi với bác sĩ (bởi các bệnh như viêm đường hô hấp trên, viêm xoang và viêm kết mạc cũng có cùng các triệu chứng). Bác sĩ sẽ cho làm các test thử phản ứng để kiểm tra xem cơ thể mình phản ứng với tác nhân nào.
Các thuốc điều trị
Trước hết cần tránh tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng. Ví dụ nếu tác nhân gây dị ứng là phấn hoa, cần giảm hoạt động ngoài trời trong những ngày có nhiều phấn hoa và đóng các cửa sổ trong nhà. Song các loại phấn hoa lan truyền trong không khí rất khó tránh nên có thể dùng một số thuốc OTC (thuốc không cần kê đơn) để làm giảm nhẹ các triệu chứng.
Các loại thuốc kháng histamin có thể làm giảm hoặc chặn lại các histamin gây ra các triệu chứng. Thuốc có ở rất nhiều dạng, bao gồm viên uống và dạng lỏng có bán tại các quầy (hiệu) thuốc. Các thuốc kháng histamin thế hệ 1 như diphenhydramine hoặc thế hệ 2 như fexofenadine và loratadine...
Khi dùng các thuốc này, bệnh nhân nên đọc kỹ thông tin về thuốc và tuân thủ liều dùng. Một số loại thuốc có thể gây buồn ngủ và gây trở ngại trong việc lái xe hoặc điều khiển máy móc. Cơn buồn ngủ có thể tồi tệ hơn nếu người bệnh dùng thuốc an thần hoặc sử dụng rượu bia. Cũng như vậy, bệnh nhân có bệnh mạn tính như bệnh glocom hoặc phì đại tuyến tiền liệt nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng một số loại thuốc kháng histamin nhất định.
Bên cạnh thuốc kháng histamin, thuốc xịt mũi và thuốc nhỏ mắt có thể giúp làm giảm nhẹ một số triệu chứng dị ứng. Tuy nhiên, khi dùng thuốc xịt mũi, khi chưa có ý kiến của bác sĩ chỉ nên dùng trong thời gian ngắn vì nếu sử dụng thuốc xịt mũi quá lâu sẽ càng làm ngạt mũi (tác dụng phụ của thuốc).
Trường hợp người bệnh không đáp ứng với các thuốc thông thường làm giảm nhẹ triệu chứng, có thể phải sử dụng liệu pháp miễn dịch. Đó là tiêm các lượng nhỏ tác nhân dị ứng vào cơ thể. Những mũi tiêm này có thể làm giảm mẫn cảm với các tác nhân gây dị ứng khi hít vào. “Bệnh nhân có thể được tiêm hàng tuần bởi chuyên gia y tế trong từ 2-3 tháng. Trong khoảng thời gian đó liều sẽ tăng lên. Sau khi đạt đến liều cao nhất, biện pháp này có thể được duy trì hàng tháng trong 3 - 5 năm”, ông Jay Slater - Nhà dị ứng học, Giám đốc bộ phận Sản phẩm vi khuẩn, ký sinh trùng và dị ứng của Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) cho biết.
Cần lưu ý, các phương pháp chữa dị ứng có thể dẫn đến các phản ứng như sưng ở vị trí tiêm hay các phản ứng hệ thống ảnh hưởng đến đường thở. Đối với liệu pháp tiêm, các tác dụng phụ theo vùng như ngứa và sưng có thể gây khó chịu nhưng không nguy hiểm chết người. Song đối với các thuốc ngậm dưới lưỡi, cần phải thật chú ý đến các tác dụng phụ như sưng.
Do nguy cơ xảy ra biến chứng nguy hiểm, người bệnh bắt buộc phải sử dụng thuốc ngậm dưới lưỡi lần đầu tiên dưới sự giám sát của bác sĩ. Sau đó, có thể dùng thuốc hàng ngày ở nhà. Người bệnh cần đọc hướng dẫn sử dụng đính kèm với các thuốc này trước khi sử dụng. | medlatec | 853 |
Công dụng thuốc Gacoba
Gacoba thuộc nhóm thuốc kháng sinh đã có mặt trên thị trường Việt Nam nhiều năm qua. Thuốc Gacoba được chứng minh hiệu quả trong hỗ trợ điều trị bệnh lý đường tiết niệu. Bệnh nhân tìm hiểu cách dùng và liều dùng thuốc Gacoba trong bài viết dưới đây.
1. Gacoba là thuốc gì?
Gacoba là thuốc được chỉ định để điều trị triệu chứng của bướu lành tuyến tiền liệt. Thuốc Gacoba có thành phần chính là Alfuzosin HCl hàm lượng 2,5mg, bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Gacoba được đóng gói khá đa dạng: Trong hộp loại 3 vỉ, loại 6 vỉ, loại 9 vỉ x 10 viên. Trong chai có loại 50 viên, loại 100 viên.Chống chỉ định thuốc Gacoba với người mẫn cảm thành phần Alfuzosin HCl, bệnh nhân suy gan. Bảo quản thuốc Gacoba nơi thoáng, cao ráo, nhiệt độ dưới 30 o. C, tránh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.
2. Cách dùng – liều dùng thuốc Gacoba
Để công dụng thuốc Gacoba đạt hiệu quả cao trong hỗ trợ chữa trị bướu lành tuyến tiền liệt, bệnh nhân cần nắm rõ cách dùng và liều lượng dùng thuốc.2.1. Cách dùng thuốc Gacoba. Sử dụng Gacoba đường uống, nuốt cả viên, không nhai thuốc.Uống thuốc sau bữa ăn.Uống thuốc Gacoba với nhiều nước lọc. Tuyệt đối không uống thuốc với nước chè, cà phê, nước ngọt có gas, rượu, bia,...2.2. Liều lượng dùng thuốc Gacoba. Liều Gacoba thông thường: Viên nén 2.5 mg, ngày 2 lần, tương đương 5 mg/ ngày. Liều Gacoba đầu tiên uống buổi tối trước khi ngủ. Sau đó tăng liều lên viên nén 5 mg, ngày 2 lần sáng – tối, tương đương 10 mg/ ngày.Với bệnh nhân trên 65 tuổi mắc bệnh phì đại lành tính tiền liệt tuyến: Dùng viên nén 10 mg/ ngày, 1 lần/ ngày, uống đều đặn 3 – 4 ngày.Bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống tăng huyết áp: Bắt đầu bằng viên nén 2.5 mg, 2 lần/ ngày. Sau đó tăng dần liều lượng theo đúng chỉ định bác sĩ.Xử lý khi quên liều: Uống ngay viên Gacoba khi nhớ ra. Nếu liều Gacoba bị quên gần liều kế tiếp, bỏ qua liều quên. Khi uống liều Gacoba kế tiếp không tự ý tăng liều để bù liều quên.Xử lý khi quá liều: Thông báo ngay cho bác sĩ/dược sĩ khi uống quá liều Gacoba. Nếu có bất cứ triệu chứng bất thường nào của cơ thể sau khi uống quá liều Gacoba, người nhà đưa bệnh nhân tới địa chỉ y tế chuyên khoa để bác sĩ xử lý kịp thời.
3. Tác dụng phụ của thuốc Gacoba
Đi kèm công dụng thuốc Gacoba là những tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình bệnh nhân sử dụng thuốc.Tác dụng phụ thường gặp:Hệ tiêu hóa rối loạn: Người bệnh đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn.Tác dụng phụ lên hệ thần kinh: Người bệnh chóng mặt, hoa mắt, xỉu, nhức đầu, choáng váng,...Tác dụng phụ lên hệ sinh dục – tiết niệu: Bệnh nhân bất lực.Đối với hệ hô hấp: Người bệnh viêm phế quản, viêm mũi, viêm xoang, viêm đường hô hấp, viêm hầu họng,...Tác dụng phụ ít gặp:Đối với hệ thần kinh: Bệnh nhân buồn ngủ, khô miệng, suy nhược thần kinh.Tác dụng phụ với tim mạch: Xuất hiện cơn đau thắt ngực, nhịp tim đập nhanh.Tác dụng phụ lên gan: Bệnh nhân vàng da, gan tổn thương.Đối với da: Người bệnh ngứa da.Tác dụng phụ hiếm gặp:Bệnh nhân bị hạ huyết áp ở tư thế đứng.Đối với bệnh nhân tăng huyết áp sẽ xuất hiện triệu chứng: Đánh trống ngực, ngất xỉu, ngứa, phù,...Lưu ý: Sau khi uống thuốc Gacoba gặp phải tác dụng phụ không mong muốn, bệnh nhân ngừng uống và thông báo cho bác sĩ/dược sĩ để xử lý kịp thời.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Gacoba
Bất kỳ loại thuốc nào cũng có những lưu ý đi kèm để hạn chế tác dụng phụ không mong muốn, thuốc Gacoba cũng không ngoại lệ.4.1. Lưu ý chung của thuốc Gacoba. Sử dụng Gacoba có thể khiến bệnh nhân hạ huyết áp thế đứng, cần đề phòng trường hợp bị ngã. Đặc biệt sau khi dùng liều Gacoba khởi đầu, bệnh nhân có thể bị hạ huyết áp dẫn tới ngất xỉu. Lúc này, người sơ cứu cần đặt bệnh nhân nằm đầu thấp. Tình trạng hạ huyết áp tăng khi bệnh nhân uống rượu, hoạt động thể lực,...Triệu chứng bệnh ung thư và phì đại lành tính tiền liệt tuyến giống nhau. Vì vậy, trước khi uống Gacoba, bệnh nhân phải loại trừ khả năng mắc bệnh ung thư.Thận trọng và giảm liều lượng thuốc Gacoba ở bệnh nhân gan mức độ nhẹ và vừa, bệnh nhân mắc bệnh thận, người cao tuổi.4.2. Lưu ý với phụ nữ có thai và cho con bú. Hai nhóm đối tượng này không nên tự ý uống thuốc Gacoba khi chưa có chỉ định kê đơn từ bác sĩ chuyên khoa.4.3. Lưu ý với người lái xe, vận hành máyĐối với dân lái xe, người vận hành máy móc khi sử dụng thuốc Gacoba có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Hạ huyết áp khi đứng, chóng mặt, hoa mắt, mệt mỏi,... Vì vậy, hãy cân nhắc trước khi uống thuốc hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa.4.4. Tương tác thuốc Gacoba. Không kết hợp thuốc Gacoba với thuốc chống tăng huyết áp khác, cụ thể là thuốc terazosin, thuốc prazosin,... vì có thể dẫn tới hạ huyết áp khi đứng rất nặng.Không kết hợp thuốc Gacoba với thuốc chống tăng huyết áp khác vì nguy cơ hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân. Các thuốc ức chế hoạt tính 50 loại enzymes thuộc nhóm monooxygenase như thuốc ritonavir, thuốc itraconazole, thuốc ketoconazol có thể làm tăng nồng độ alfuzosin trong máu. Không kết hợp Gacoba với thuốc Atenolol vì làm tăng nồng độ trong huyết tương của hai thuốc. Không kết hợp thuốc Gacoba với thuốc Diltiazem vì làm tăng nồng độ trong huyết tương của hai thuốc. Sử dụng kết hợp thuốc Gacoba với thuốc Cimetidin làm tăng nồng độ huyết tương của Gacoba. Bài viết đã làm rõ công dụng thuốc Gacoba để bệnh nhân tham khảo. Gacoba là thuốc kê đơn từ bác sĩ, vì vậy, người bệnh tuyệt đối không tự ý tăng – giảm liều lượng trong quá trình sử dụng để hạn chế tác dụng phụ xảy ra. | vinmec | 1,098 |
Công dụng của thuốc trị sẹo thâm do mụn và ưu nhược điểm của từng loại
Sẹo thâm do mụn là điều khiến không ít người cảm thấy tự ti và phải đau đầu nghĩ cách điều trị. Các loại thuốc trị sẹo thâm chính là phương pháp giúp khắc phục tình trạng này.
1. Tổng quan về thuốc trị sẹo thâm
Sẹo thâm khiến người bệnh, đặc biệt là phái nữ cảm thấy mất tự tin và e ngại trong giao tiếp. Theo thời gian có những loại sẹo thâm sẽ tự mờ dần nhưng có những vết lại tồn tại rất lâu, thậm chí là theo ta suốt cả cuộc đời nếu không được điều trị và chăm sóc đúng cách. Do đó dùng thuốc trị sẹo thâm chính là giải pháp hiệu quả được nhiều bác sĩ da liễu khuyên dùng.
Thuốc trị sẹo thâm là những sản phẩm chứa các thành phần dược lý (như vitamin A, vitamin C, chất chống oxy hóa) giúp thúc đẩy tăng sinh collagen, từ đó hồi phục những vùng da bị thâm sẹo và thương tổn. Thuốc được bào chế theo nhiều dạng thức khác nhau như dạng kem hoặc gel,...
2. Công dụng chi tiết của thuốc trị sẹo thâm
Thuốc trị sẹo thâm có những công dụng chính sau:
Tăng cường sản sinh collagen giúp phục hồi làn da: thuốc trị sẹo thâm sẽ kích thích sự hoạt động của tế bào da, thúc đẩy quá trình sản xuất collagen để phục vùng da bị tổn thương do sẹo. Từ đó những vết sẹo rỗ sẽ được lấp đầy và sắc tố da sẽ đồng đều trở lại.
Giảm sự tăng sinh của các tế bào: ở những trường hợp bị sẹo lồi thì thuốc trị sẹo thâm còn có công dụng hạn chế các tế bào tăng sinh quá mức. Nhờ vậy vết sẹo lồi sẽ được “là phẳng” và đồng màu với vùng da lành xung quanh nó;
Làm đều màu da: thường thì những vùng da bị sẹo do vết thương hay vết mụn để lại thường có xu hướng dễ bị bắt nắng, đồng thời sắc tố melanin cũng tăng sinh tại đây hình thành nên vết thâm nám và sạm da. Thuốc trị sẹo thâm giúp ngăn cản quá trình oxy hóa, chống lại tia UV từ ánh nắng mặt trời, ức chế sắc tố melanin phát triển giúp làm đều màu da.
3. Danh sách các loại thuốc trị sẹo thâm được lựa chọn nhiều nhất hiện nay
3.1. Thuốc Strataderm
Công dụng của thuốc giúp lành vết thương, lành sẹo nhanh chóng và có hiệu quả đối với cả những vết sẹo lâu năm.
Ưu điểm của thuốc:
Dạng bào chế của thuốc này là gel silicon trong suốt nên khicthoa lên da sẽ không gây mất thẩm mỹ, rất thích hợp khi điều trị cho da mặt;
Kích thích quá trình sản sinh elastin và collagen, nhờ vậy nên các vết sẹo lõm được lấp đầy và nhanh lành;
Hiệu quả điều trị được ghi nhận đối với cả những vết sẹo lớn, sẹo lâu năm như sẹo phẫu thuật, sẹo rỗ, sẹo thâm do mụn, sẹo thủy đậu,... ;
Bao bì của sản phẩm được thiết kế gọn nhẹ, đơn giản với nhiều kích thước khác nhau.
Nhược điểm:
Thuốc được thiết kế có nắp vặn nên dễ bị rơi mất;
Dạng gel tuy khó phát hiện nhưng sau khi thoa sẽ tạo nên một lớp màng bóng khiến da bị căng.
3.2. Thuốc Scar Esthetique trị thâm sẹo
Thành phần chính của sản phẩm chủ yếu được chiết xuất từ thiên nhiên, bao gồm vỏ cây thông, rong biển và thêm vào đó là các dưỡng chất vitamin A, vitamin C ít gây kích ứng cho da.
Ưu điểm:
Thuốc khá lành tính, phù hợp cho mọi loại da;
Được chứng nhận bởi Cục Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA);
Chất thuốc thấm nhanh và không gây bết dính da.
Nhược điểm:
Nhiều hàng giả, hàng kém chất lượng trôi nổi nên khó tìm mua được sản phẩm chính hãng.
3.3. Thuốc trị sẹo thâm Derma Forte
Trong thuốc Derma Forte là các thành phần có công dụng làm khô cồi mụn một cách nhanh chóng và phòng ngừa tình trạng sẹo thâm do mụn để lại trên da.
Các ưu điểm của thuốc:
Áp dụng được cho cả da dầu mụn, hiệu quả đối với da nhiều vết thâm sẹo do mụn gây ra;
Giá cả hợp lý sẵn có ở nhiều hiệu thuốc;
Chất thuốc thẩm thấu nhanh, ít gây nhờn rít cho da.
Nhược điểm:
Có thể xảy ra tình trạng ngứa và kích ứng khi dùng cho da nhạy cảm;
Không đem lại hiệu quả cao cho những vết sẹo lâu năm.
3.4. Thuốc trị sẹo thâm Contractubex
Đây là loại thuốc được khuyên dùng cho những trường hợp sẹo lồi, thậm chí là sẹo phì đại sau phẫu thuật, sẹo sau sự cố tai nạn và bị bỏng. Thuốc này còn phát huy tác dụng đối với cả những người bị sẹo thâm, sẹo lõm.
Ưu điểm:
Tính kháng viêm cao nên hạn chế tình trạng kích ứng;
Nhờ công năng diệt khuẩn nên vết thương sẽ rất nhanh lành;
Dễ mua được tại các nhà thuốc trên thị trường.
Nhược điểm:
Nếu sẹo trên 1 năm thì thuốc sẽ có hiệu quả chậm;
Khi thoa lên làn da nhạy cảm dễ xảy ra phản ứng ngứa;
Khi dùng thuốc cần che chắn cẩn thận vì dễ bắt nắng.
4. Những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc trị sẹo thâm
Để việc điều trị sẹo thâm đạt hiệu quả cao, bạn hãy lưu ý:
Lựa chọn loại thuốc trị sẹo thâm phù hợp với làn da và cơ địa của mình:
Với sẹo lồi: đây là do collagen sản sinh quá mức nên cần chọn loại thuốc có công dụng ức chế sự tăng sinh này và làm phẳng sẹo;
Với sẹo lõm là do thiếu hụt collagen nên cần chọn loại thuốc giúp lấp đầy mô sẹo nhanh chóng;
Với sẹo thâm: ưu tiên những sản phẩm giúp chống lại quá trình oxy hoá , từ đó ức chế sự hình thành sắc tố melanin, bảo vệ da trước tác hại của tia UV.
Chăm sóc đúng cách vùng da bị thâm sẹo: bạn nên tránh chạm tay lên vùng da bị thương tổn vì có thể làm nhiễm trùng vết thương, kéo dài thời gian điều trị và hình thành sẹo. Càng khắc phục ở giai đoạn sớm thì nguy cơ hình thành sẹo trên da sẽ càng thấp. Tuy nhiên trong trường hợp vết thương hở còn đang bị chảy dịch thì cần có sự chỉ định của bác sĩ.
Sẹo thâm do mụn có thể được cải thiện bằng thuốc. Tuy nhiên đối với những vết sẹo lâu năm thì việc điều trị bằng thuốc chỉ mang tính chất hỗ trợ giúp vết sẹo mờ đi, rất khó để điều trị triệt để. Nếu bạn có vết sẹo đã hình thành trên 2 năm thì nên tham khảo can thiệp bằng các biện pháp khác như lăn kim hoặc trị sẹo thông qua bắn laser.
Hy vọng rằng những chia sẻ về các loại thuốc trị sẹo thâm trên đây hữu ích đối với bạn. Mong rằng sau khi đọc bài viết này bạn đã có thể tự lựa chọn cho mình loại thuốc phù hợp nhất để giải quyết tình trạng sẹo thâm và lấy lại vẻ thẩm mỹ cho gương mặt của bạn! | medlatec | 1,224 |
Ung thư tuyến tiền liệt di căn
Ung thư tuyến tiền liệt di căn là giai đoạn phát triển cuối cùng của ung thư tuyến tiền liệt khi ung thư đã lan rộng đến các hạch bạch huyết, xương và nhiều cơ quan khác.
Những biểu hiện ung thư tuyến tiền liệt di căn có thể gặp
Ung thư tuyến tiền liệt là sự phát triển bất thường ở tuyến tiền liệt – một tuyến nhỏ có nhiệm vụ tạo ra tinh dịch nuôi dưỡng và vận chuyển tinh trùng. Đây là một trong những bệnh ung thư phổ biến ở nam giới, tuy tiến triển chậm nhưng nhiều người chủ quan không thăm khám sớm mà dẫn đến phát hiện bệnh muộn, khi ung thư đã di căn xa.
Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối có khả năng di căn đến nhiều cơ quan ở xa
Ở giai đoạn muộn, các tế bào ung thư riêng lẻ thoát khỏi khối u ban đầu và di chuyển đến một mạch máu hoặc bạch huyết. Khi đó chúng di chuyển khắp cơ thể. Cuối cùng các tế bào dừng ở các mao mạch – mạch máu nhỏ. Tiếp đó, các tế bào phá vỡ thành mạch máu và dính vào các mô mà chúng tìm được. Ung thư tuyến tiền liệt thường di căn đến các hạch bạch huyết, xương sườn, xương chậu và xương cột sống.
Bệnh nhân ung thư tiền liệt tuyến di căn có thể gặp một số biểu hiện như:
Tuy có thể chữa khỏi nhưng nhiều nghiên cứu chỉ ra, vẫn có khoảng 50% nam giới được chẩn đoán mắc ung thư tuyến tiền liệt ở khu vực tại chỗ chưa xâm lấn sẽ phát triển ung thư di căn trong suốt cuộc đời của họ.
Điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn như thế nào?
Không giống như ung thư giai đoạn đầu có thể chữa khỏi, điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn di căn chủ yếu nhằm mục đích điều trị triệu chứng bệnh. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ có thể chỉ định một số phương pháp như: | thucuc | 364 |
Bệnh trĩ có nên tập thể dục, bài tập nào tốt cho người bệnh trĩ?
1. Bệnh trĩ: Những thông tin tổng quát
Dân gian có câu “Thập nhân cửu trĩ” – bệnh trĩ có tỷ lệ mắc trong cộng đồng rất cao. Bệnh trĩ xảy ra khi các tĩnh mạch hậu môn trực tràng bị giãn nở quá mức do ứ trệ tuần hoàn. Từ đó tạo thành các búi trĩ. Các búi trĩ to dần khi bệnh nặng, dẫn đến các tình trạng sa và tắc nghẹt búi trĩ.
Bệnh trĩ được chia thành hai dạng là trĩ nội và trĩ ngoại dựa trên vị trí của búi trĩ. Trĩ nội là tình trạng những búi trĩ nằm trên đường lược và trong ống hậu môn. Trĩ ngoại, ngược lại, nằm dưới đường lược và hoàn toàn bên ngoài ống hậu môn. Bệnh trĩ hỗn hợp là sự kết hợp và mang tính chất của cả trĩ nội và trĩ ngoại.
Về mức độ, các chuyên gia chia bệnh trĩ nói chung thành 4 cấp độ. Tình trạng bệnh nặng dần tương ứng với các cấp độ tăng dần. Nhìn chung, bệnh trĩ ở hai mức độ đầu có những biểu hiện và triệu chứng nhẹ. Có thể điều trị trĩ bằng các phương pháp nội khoa: thuốc uống và thuốc bôi. Đối với cấp độ 3,4, các búi trĩ sưng to và sa ra ngoài hoặc tắc mạch, các bác sĩ buộc phải chỉ định ngoại khoa như thủ thuật hoặc áp dụng phẫu thuật cắt trĩ.
2. Nguyên nhân – biểu hiện của bệnh trĩ như thế nào?
Theo các chuyên gia về bệnh hậu môn, trực tràng, có 2 giả thuyết giải thích cho cơ chế hình thành của bệnh trĩ. Đó là thuyết cơ học và thuyết mạch máu.
Tuy vậy, có rất nhiều yếu tố được coi như nguyên nhân tăng nguy cơ hình thành bệnh trĩ. Trong đó, phổ biến hơn cả vẫn là những nguyên nhân sau:
– Chế độ ăn uống thiếu lành mạnh, ít chất xơ, quá nhiều đạm dẫn đến bệnh táo bón kéo dài, gây ra bệnh trĩ.
– Sự tăng áp lực ổ bụng, hậu môn, trực tràng. Điều này có thể bắt nguồn từ đặc tính công việc ngồi quá lâu (đặc biệt là người làm việc văn phòng) hoặc thường xuyên bê vác nặng,…
– Ngoài ra, thai phụ rất dễ bị trĩ do thai nhi càng lớn càng chèn lên các bộ phận khác, trong đó có trực tràng. Do đó, các áp lực đến tĩnh mạch hậu môn lớn dần, gây ra bệnh trĩ.
Phụ nữ mang thai rất dễ bị bệnh trĩ
– Khi sinh con, sản phụ sinh thường sẽ thường phải rặn sinh. Đây cũng là nguyên nhân đứng sau bệnh trĩ ở phụ nữ.
– Các thói quen khi đi đại tiện như rặn quá mạnh, ngồi lâu khi đi đại tiện,.. cũng là nguyên nhân gây áp lực hậu môn lớn hơn bình thường.
3. Giải đáp: bệnh trĩ nên tập thể dục hay không?
3.1. Bệnh trĩ có nên tập thể dục: giải thích
Nhiều người bệnh đặt ra thắc mắc liệu bệnh trĩ có nên tập thể dục thể thao hay không. Trên thực tế, thể dục rất có lợi cho con người, kể cả người bị trĩ. Các bài tập giúp hệ tuần hoàn lưu thông tốt hơn, tránh tình trạng ứ trệ máu. Ngoài ra, việc vận động sẽ giúp hạn chế tình trạng ngồi một chỗ quá lâu dẫn đến trĩ.
Tuy nhiên, các chuyên gia khuyến cáo không nên tập những bài tập quá sức. Ngoài ra cũng không nên tập các động tác gây giãn cơ hậu môn, tác động trực tiếp đến hậu môn.
Bệnh nhân trĩ không nên tập các bài tập cường độ cao
3.2. Bệnh trĩ có nên tập thể dục: những bài tập nên tránh – nên tập
Bệnh nhân trĩ cần tránh những bài tập yêu cầu thể lực cao như đẩy tạ, đá bóng, chạy nước rút, chống đẩy,.. Ngoài ra một số động tác như gập bụng, squad cần được hạn chế. Khi tập, cơ hậu môn sẽ căng ra, áp lực về bụng cũng nhiều hơn. Điều này rất dễ khiến bệnh càng lúc càng nặng hơn.
Đối với các bài thể dục mà người bị bệnh trĩ nên tập, có thể cân nhắc những bài tập nhẹ nhàng, cường độ vừa phải. Một số môn thể thao có thể kể đến như cầu lông, bóng bàn,.. Ngoài ra, bệnh nhân nên đi bộ, tập các động tác yoga nhẹ nhàng,.. để tránh tạo áp lực quá lớn gây lòi búi trĩ. Vận động cũng là cách để tuần hoàn được lưu thông tránh ứ trệ.
Bệnh nhân có thể tham khảo thêm bài tập “đặc biệt” để cải thiện tình trạng bệnh: Bài tập co thắt hậu môn. Người bệnh dễ dàng thực hiện bất kỳ lúc nào, không yêu cầu bất kỳ yếu tố nào khác.
Bệnh nhân thực hiện bài tập theo ba bước như sau
Bước 1: Thả lỏng tất cả các cơ bắp trên cơ thể, chỉ tập trung phần dưới của bụng.
Bước 2: Hít hơi nhẹ nhàng từ từ, sau đó co cơ hậu môn lại. Khép và ép chặt hai bên đùi và mông lại với nhau. Tiếp theo đó, người bệnh tiến hành co thắt vùng hậu môn lại tương tự đang nhịn đi đại tiện. Giữ tư thế trong khoảng 10s.
Bước 3: Người bệnh tiến hành thả lỏng cơ ra, thư giẫn.
Động tác này khá dễ, người bệnh có thể tập hàng ngày để cải thiện cơ hậu môn. Mỗi lần nên duy trì các động tác khoảng 20-30p. Điều này có thể giúp tối ưu hiệu quả hỗ trợ điều trị bệnh trĩ, hạn chế sa búi trĩ cũng như giảm áp lực lên hậu môn, trực tràng.
4. Những lưu ý khác khi điều trị bệnh trĩ
Điều trị bệnh trĩ là một quá trình, người bị bệnh không chỉ cần đi khám kịp thời mà còn cần phải duy trĩ những thói quen ăn uống, sinh hoạt điều độ. Ngoài việc tập các bài tập duy trì sức khỏe nói chung và hỗ trợ điều trị bệnh trĩ nói riêng, người bệnh còn cần thực hiện một chế độ ăn lành mạnh:
– Bổ sung chất xơ từ rau củ quả để hạn chế táo bón, giảm nguy cơ bị trĩ
– Hạn chế các thực phẩm quá nhiều đạm, đồ ăn cay nóng, đồ ăn mặn
Rau củ chứa nhiều chất xơ, tránh táo bón
– Uống đủ nước và không làm dụng rượu bia, nhất là khi đang bị trĩ nặng
Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng nên bỏ thói quen đi đại tiện lâu, hạn chế rặn quá mạnh khi đai tiện. Điều này góp phần bảo tồn hậu môn và tránh búi trĩ sa ra ngoài gây đau đớn, nhiễm trùng,.. | thucuc | 1,160 |
Tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng nứt kẽ hậu môn và phương pháp điều trị
Triệu chứng nứt kẽ hậu môn thường xuất hiện ở vị trí khá nhạy cảm. Cũng vì thế mà nhiều người cảm thấy e ngại khi đến các trung tâm y tế để thăm khám. Điều này vô tình khiến cho tình trạng bệnh ngày càng nặng hơn và ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống hàng ngày, đặc biệt trong việc đi vệ sinh.
1. Nứt kẽ hậu môn là bệnh lý gì?
Nứt kẽ hậu môn là tình trạng niêm mạc hậu môn xuất hiện một vết xước có độ dài tầm 0,5cm cho đến 1cm, khiến cho người bệnh cảm thấy đau rát và khó chịu. Đây là bệnh lý liên quan đến hậu môn - trực tràng và thường xuất hiện nhiều nhất ở độ tuổi trung niên.
Tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng, thế nhưng, triệu chứng nứt kẽ hậu môn sẽ khiến cho người bệnh gặp nhiều khó khăn trong việc sinh hoạt hàng ngày, nhất là vấn đề đại tiện và tiểu tiện.
Thường thì người bị nứt kẽ hậu môn thường sẽ tự lành trong một vài tuần bằng cách cải thiện tình trạng táo bón. Tuy nhiên, có một vài trường hợp sẽ bị biến chứng thành mạn tính và cần phải chữa trị bằng phương pháp phẫu thuật.
2. Nguyên nhân gây ra nứt kẽ hậu môn
Đa phần, nguyên nhân gây ra nứt kẽ hậu môn xuất phát từ tình trạng táo bón, khiến người bệnh cố gắng đẩy phân cứng ra ngoài làm cho phần da ở niêm mạc hậu môn bị rách. Bên cạnh đó, một số nguyên nhân khác có thể gây bệnh là:
Bị viêm loét dạ dày, viêm cơ xơ thắt hậu môn hoặc bệnh lý liên quan đến viêm đường ruột.
Hậu môn bị tổn thương do vệ sinh không đúng cách hoặc do sử dụng các loại giấy vệ sinh quá cứng.
Những người bị bệnh trĩ hoặc phụ nữ khi sinh thường cũng là những người có nguy cơ cao mắc bệnh.
Bị tiêu chảy kéo dài và không điều trị dứt điểm sẽ khiến cho vòng cơ hậu môn bị tổn thương.
Quan hệ tình dục qua đường hậu môn.
Bị các bệnh tình dục như giang mai hoặc Herpes.
Một số trường hợp gây bệnh là do cấu tạo của vòng hậu môn bị nhỏ.
3. Triệu chứng nứt kẽ hậu môn
Dưới đây là triệu chứng nứt kẽ hậu môn thường gặp:
Bị những cơn đau dữ dội ở hậu môn khi đi vệ sinh và có thể kéo dài sau nhiều giờ đồng hồ. Sau đó, tình trạng này sẽ thuyên giảm từ từ cho đến lần đi vệ sinh tiếp theo.
Rách ở gần vòng cơ hậu môn khi đi đại tiện, nhất là phân rắn. Tình trạng này có thể quan sát được bằng mắt thường.
Xuất hiện một cục u nhỏ ở vùng da hậu môn bị rách.
Phân hoặc giấy vệ sinh có máu đọng lại với số lượng ít.
Ở vết nứt kẽ hậu môn có thể tiết ra dịch.
Ngứa và rát xung quanh hậu môn.
Người bệnh có thể bị đái rắt hoặc đái buốt do hệ tiết niệu bị ảnh hưởng.
Ở người cao tuổi, triệu chứng thường gặp nhất là táo bón.
4. Phương pháp điều trị nứt kẽ hậu môn
Nứt kẽ hậu môn có thể tự khỏi. Tuy nhiên, khi xuất hiện các cơn đau kéo dài kèm theo chảy máu hậu môn, người bệnh cần đến bác sĩ để được thăm khám và có biện pháp can thiệp kịp thời để tránh những biến chứng xấu có thể xảy ra.
Tùy theo tình trạng nứt kẽ hậu môn để bác sĩ có các cách điều trị thích hợp sau:
4.1. Điều trị bằng thuốc
Triệu chứng nứt kẽ hậu môn sẽ thuyên giảm bớt đi khi sử dụng những loại thuốc chuyên trị các cơn đau và giúp vết thương mau hồi phục. Một số loại thường được dùng là: Nitroglycerin, Tetracycline, Anusol-HC, Proctolog hoặc Cardizem,…
Ngoài ra, người bệnh sẽ được chỉ định dùng thêm các loại thuốc sau để có thể điều trị được dứt điểm:
Các loại thuốc với tác dụng làm mềm phân như Duphalac hoặc Bisacodyl,… Chúng sẽ giúp làm giảm tình trạng táo bón, sạch ruột và cải thiện được những vấn đề về đại tiên.
Sử dụng những loại thuốc có chứa thành phần Paracetamol trong trường hợp các cơn đau kéo dài như Lidocain hoặc thuốc oxit kẽm bôi ngoài da.
Các loại thuốc kháng sinh chống viêm sẽ được sử dụng trong trường hợp hậu môn bị tiết dịch, viêm nhiễm và sưng đau, như: Cefadroxil, Cefazolin hoặc Cefixim,…
4.2. Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật
Đối với những trường hợp người bệnh sử dụng thuốc không thuyên giảm hoặc chuyển qua thành mạn tính, cần phải áp dụng phương pháp phẫu thuật để có thể điều trị một cách hiệu quả hơn. Thường thì bác sĩ sẽ áp dụng các kỹ thuật sau:
Nong hậu môn nhằm giúp cho cơ vòng được nới ra.
Mở cơ vòng hậu môn bằng cách tạo một vết cắt ở phía bên trong bộ phận này có độ dài tương đương với vết nứt.
Tiểu phẫu cắt vết nứt kết hợp với kỹ thuật mở cơ vòng trong rồi sử dụng chỉ chuyên dụng khâu lại. Đối với phương pháp này, sau khi thực hiện, người bệnh cần phải sử dụng thêm các loại thuốc chống viêm.
5. Cách phòng ngừa nứt kẽ hậu môn
Để phòng ngừa tình trạng nứt kẽ hậu môn, chúng ta cần phải:
Luôn giữ gìn sạch sẽ và khô thoáng vùng hậu môn. Bên cạnh đó, nên sử dụng các loại giấy vệ sinh có chất liệu mềm để tránh gây tổn thương đến bộ phận này. Đặc biệt, mỗi người cần tập cho mình thói quen đi vệ sinh đúng giờ.
Bổ sung nhiều chất xơ và vitamin nhằm tránh khỏi tình trạng táo bón bằng cách ăn nhiều rau xanh, củ quả và các loại khoai như khoai tây, khoai lang hoặc khoai môn,…
Điều trị dứt điểm các bệnh lý liên quan đến tiêu hoá như tiêu chảy hoặc táo bón.
Uống đủ lượng nước mỗi ngày.
Bên cạnh đó, chúng ta nên đến các trung tâm y tế uy tín để thăm khám khi xuất hiện các triệu chứng bất thường để có thể phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. | medlatec | 1,067 |
Rối loạn tiêu hóa ở trẻ em – cách nhận biết
Rối loạn tiêu hóa ở trẻ em là tình trạng rất phổ biến và hầu như bé nào cũng từng gặp phải ít nhất một vài lần. Ở trẻ em, chức năng tiêu hóa có phần non nớt sẽ dễ bị tổn thương bởi các yếu tố khác. Việc nhận biết sớm các dấu hiệu rối loạn tiêu hóa ở trẻ sẽ giúp người lớn có hướng xử trí đúng đắn khi bé mắc phải.
Hệ tiêu hóa của trẻ còn non nớt nên rất dễ bị tổn thương.
1. Dấu hiệu rối loạn tiêu hóa ở trẻ em
Những triệu chứng sau là dấu hiệu điển hình nhất thông báo rằng trẻ đang bị rối loạn tiêu hóa.
– Trẻ nôn trớ: Tình trạng này thường gặp đối với những trẻ nhỏ dưới 1 tuổi. Vì khi đó hệ tiêu hóa còn non nớt, chưa thể tiêu thụ được đa dạng các loại thức ăn.
– Trẻ bị táo bón: Khi cho trẻ ăn những loại thực phẩm cay nóng, đồ chiên rán hay đồ quá cứng… thì trẻ sẽ bị táo bón. Nếu táo bón kéo dài sẽ khiến trẻ mệt mỏi, chán ăn, rối loạn kéo dài.
– Trẻ bị tiêu chảy: Đây là triệu chứng điển hình khi trẻ bị tiêu chảy, khi đó trẻ sẽ chóng kiệt sức vì bị mất nước. Đồng thời, trẻ chán ăn xanh xao.
– Bụng chướng, ợ hơi: Khi bụng của trẻ bị cương cứng, chướng lên mà không xẹp, thường xì hơi và ọc ạch liên tục thì cũng là một dấu hiệu của chứng rối loạn tiêu hóa. Do hệ tiêu hóa hoạt động chưa tốt khiến thức ăn bị ứ đọng, lên men khiến trẻ bị chướng bụng.
– Trẻ chán ăn: Thông thường, chán ăn không hẳn là do bị rối loạn tiêu hóa, tuy nhiên nếu trẻ hay quấy khóc, không ăn cả những món trước đó vẫn yêu thích thì có khả năng hệ tiêu hóa của trẻ đang không ổn.
– Trẻ đau bụng: khi ấn vào bụng trẻ thấy cứng, trẻ kêu đau, nhiều khi đau đến tái mặt, nắm chặt tay… cũng là một trong những dấu hiệu bị đau bụng do rối loạn tiêu hóa.
2. Nên làm thế nào khi gặp rối loạn tiêu hóa ở trẻ em?
Khi người lớn nhận thấy trẻ có những dấu hiệu kể trên, cần thực hiện như sau:
– Chú ý lúc cho trẻ ăn cần từ từ từng chút một, không ép trẻ ăn miếng quá to hoặc quá nhiều
– Theo dõi kỹ và đưa bé đến y tế nếu trẻ nôn trớ kèm sốt mệt mỏi, nôn quá nhiều lần.
– Nếu trẻ có triệu chứng tiêu chảy thì cần bổ sung oresol, tốt nhất nên theo tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Nếu tình trạng kéo dài thì cần đi khám ngay và không nên dùng các loại thuốc khi chưa có chỉ định.
– Nếu các triệu chứng kéo dài nhiều giờ, nhiều ngày, không nên trì hoãn việc đưa bé đến y tế để được xử trí kịp thời.
Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để tìm ra nguyên nhân và cách xử lý khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa.
3. Biện pháp ngăn ngừa rối loạn tiêu hóa ở trẻ em
3.1. Ngăn ngừa rối loạn tiêu hóa ở trẻ em bằng chế độ ăn hợp lý
Chế độ ăn là yếu tố quan trọng nhất để hệ tiêu hóa của trẻ thích nghi được và hạn chế các triệu chứng khó chịu.
– Cho trẻ em ăn chín uống sôi, dùng thực phẩm đảm bảo vệ sinh và an toàn. Trẻ cũng cần được vệ sinh sạch sẽ trước khi dùng bữa vì vi khuẩn từ tay có thể xâm nhập và khiến hệ tiêu hóa của trẻ bị ảnh hưởng.
– Trẻ cần được ăn đúng giờ, đúng bữa để hệ tiêu hóa làm quen với giờ giấc.
– Trẻ cần bổ sung đủ rau xanh và những loại thực phẩm nhiều chất xơ. Ngũ cốc nguyên hạt, hoa quả, rau củ… cần được bổ sung đầy đủ thay vì chỉ ăn thịt. Nếu trẻ kén ăn rau thì cần chế biến đa dạng để trẻ hứng thú hơn. Chất xơ có vai trò rất quan trọng để trong việc thúc đẩy tiêu hóa, loại bỏ chất thải và duy trì năng lượng và dinh dưỡng cho trẻ.
– Trẻ cũng cần uống nhiều nước hằng ngày để hệ tiêu hóa hoạt động dễ dàng hơn. Nên khuyến khích trẻ uống nước bằng cách cho trẻ uống nước ép hoa quả song song với nước lọc.
Ngoài thực đơn ăn uống hằng ngày, để nâng cao sức đề kháng cho trẻ thì bố mẹ cũng lưu ý bổ sung thêm các loại khoáng chất và vitamin thiết yếu. Tốt nhất cần có kết quả khám sức khỏe của trẻ để có sự bổ sung đúng chất, đúng lượng. Tham khảo ý kiến bác sĩ về các thực phẩm bổ sung kẽm, crom, vitamin… hỗ trợ tăng cường miễn dịch và sức đề kháng cho bé. Cần lắng nghe ý kiến chuyên gia trong vấn đề dùng thực phẩm chức năng và các loại sữa khác.
3.2. Luyện tập thể lực cho trẻ
Ngoài chế độ ăn uống, rèn luyện thể chất cũng rất quan trọng để trẻ ăn uống và hấp thu tốt hơn. Khi đó, hệ tiêu hóa sẽ hoạt động nhịp nhàng và trôi chảy, hạn chế táo bón và các triệu chứng khó chịu khác.
Tạo lập cho trẻ chế độ ăn uống và vận động lành mạnh, khoa học để ngăn chặn các vấn đề về tiêu hóa.
3.3. Xây dựng lối sống lành mạnh để ngăn ngừa rối loạn tiêu hóa ở trẻ
Nên rèn luyện cho trẻ lối sống sạch sẽ, không ăn bẩn, nên vệ sinh tay chân răng miệng thường xuyên. Nhà cửa cũng cần được dọn dẹp sạch sẽ thông thoáng để vi khuẩn hạn chế thâm nhập vào đường ruột của trẻ.
3.4. Thăm khám sức khỏe định kỳ cho trẻ
Trẻ cần được khám sức khỏe toàn diện để xác định các cơ quan đều hoạt động tốt và hiệu quả. Khi có các dấu hiệu bất thường thì ngoài cách xử lý gấp tại nhà thì cần đưa trẻ đến địa chỉ uy tín để tiến hành thăm khám cho bé. Bất cứ loại thuốc nào được kê cho trẻ cũng cần tham khảo ý kiến bác sĩ chứ không nên tự ý điều trị theo dân gian hoặc ý kiến của người nhà.
Rối loạn tiêu hóa ở trẻ tuy đa phần không quá nghiêm trọng nhưng ảnh hưởng lớn đến khẩu vị và sự phát triển của bé. Do đó, người lớn cần quan tâm các dấu hiệu của bé để có phương án xử trí thích hợp, tránh kéo dài triệu chứng ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. | thucuc | 1,185 |
Mẹo lấy mỡ bọng mắt không cần phẫu thuật
Lấy mỡ bọng mắt không cần phẫu thuật là một chủ đề làm đẹp được nhiều chị em quan tâm hiện nay. Vậy, không phẫu thuật liệu có lấy được phần mỡ thừa xấu xí ở bọng mắt không? Lấy mỡ bọng mắt bằng cách nào hiệu quả nhất? Để giải đáp thắc mắc này, hãy cùng chúng tôi khám phá ngay qua bài viết dưới đây nhé!
1. Hiểu về mỡ bọng mắt
Bọng mắt là tình trạng phần dưới mắt bị phồng lên hoặc sưng nhẹ. Bọng thường được hình thành bởi quá trình lão hóa của tuổi tác. Lúc này, các mô xung quanh mắt, bao gồm một số cơ nâng đỡ mí mắt bị yếu đi và mất tính đàn hồi, tạo thành vùng trũng. Mỡ quanh mắt bị di chuyển xuống mí mắt dưới, gây ra bọng mỡ dưới mắt. Ngoài ra, chất lỏng cũng có thể được tích tụ ở dưới mắt, khiến bọng mắt bị sưng phồng hơn.
Triệu chứng:
– Mí mắt dưới hơi sưng nhẹ, hoặc bọng mắt to
– Da ở phần bọng mắt bị chảy xệ, lỏng lẻo
– Mắt có quầng thâm
Phần lớn các bọng mắt xuất hiện thường vô hại và không cần phải điều trị. Tuy nhiên, nó làm ảnh hưởng nhiều đến tính thẩm mỹ trên khuôn mặt. Đôi khi bọng mắt cũng khiến chúng ta cảm thấy tự ti về ngoại hình của bản thân. Ngoài ra, nếu bọng sưng nặng, hoặc có kèm theo triệu chứng đau, ngứa, đỏ thì rất có thể là dấu hiệu của một số vấn đề cơ thể (VD: bệnh tuyến giáp, nhiễm trùng, dị ứng,…).
Bọng mắt là tình trạng phần dưới mắt bị phồng lên hoặc sưng nhẹ
2. Nguyên nhân gây ra mỡ bọng mắt là gì?
Mỡ bọng mắt có thể được hình thành bởi nhiều nguyên nhân khác nhau như:
– Lão hóa do tuổi tác
– Yếu tố di truyền
– Nhiệt độ và thời tiết
– Dị ứng theo mùa
– Cơ thể bị tích nước
– Ngủ không đủ giấc
– Do bệnh lý gây ra
Trong đó, lão hóa là nguyên nhân gây mỡ bọng mắt thường gặp nhất.
3. Các phương pháp lấy mỡ bọng mắt không cần phẫu thuật
Lấy mỡ bọng mắt được hiểu là phương pháp loại bỏ phần mỡ thừa tích tụ dưới mắt. Thông qua đó, mắt cải thiện được tình trạng sưng phồng, lấy lại tính thẩm mỹ trên khuôn mặt. Một số phương pháp lấy mỡ bọng mắt nhưng không cần phẫu thuật là:
3.1. Sử dụng thuốc
Trong trường hợp bọng mỡ dưới mắt được sinh ra do dị ứng, bạn có thể đến gặp bác sĩ. Thông qua kiểm tra, bác sĩ sẽ kê toa các loại thuốc giúp bạn điều trị dị ứng. Ngoài ra, có thể dùng thêm các loại kem giảm dị ứng để hỗ trợ làm giảm hiện tượng sưng phồng dưới mắt.
3.2. Đắp mặt nạ
Để hỗ trợ làm giảm tình trạng bọng mắt, nhiều chị em chọn dùng các nguyên liệu tự nhiên để làm mặt nạ và đắp trực tiếp lên phần bọng mắt bị sưng. Một số trường hợp cho thấy hiệu quả khá khả quan. Các nguyên liệu thường được sử dụng để đắp mặt nạ là:
– Khoai tây: khoai tây hỗ trợ kháng viêm, ngăn ngừa việc tích nước dưới mắt.
– Nha đam: gel từ thân nha đam có khả năng thẩm thấu vào da và hỗ trợ giảm bọng mắt.
– Dâu tây: trong dâu tây có chứa axit alpha-hydroxy giúp hỗ trợ ngăn ngừa lão hóa da.
– Dưa chuột: có khả năng làm mát và hỗ trợ xóa mờ bọng mắt.
– Túi lọc trà xanh: chứa cafein, khi đắp sẽ hỗ trợ giảm nhỏ bọng mắt.
Nhiều chị em sử dụng phương pháp đắp mặt nạ để giảm bọng mắt
3.3. Massage
Massage cũng là phương pháp được nhiều người lựa chọn để cải thiện bọng mắt. Có 3 cách massage thường được áp dụng là:
– Massage bầu mắt: dùng hai đầu ngón tay vuốt nhẹ hai bầu mắt trong khoảng 15 phút. Vừa vuốt vừa thư giãn. Sau khi thực hiện xong, hãy rửa mặt lại với nước sạch để giữ vệ sinh cho mắt.
– Massage xung quanh mắt: dùng hai đầu ngón tay xoa tròn theo chiều kim đồng hồ trong khoảng 5 phút và đổi ngược lại. Sau đó, thực hiện đắp khăn ấm 3 phút để kết thúc quá trình này.
– Massage đuôi mắt: dùng ngón áp út vuốt dọc theo chiều từ đầu mắt đến đuôi mắt, rồi dùng ngón trỏ và ngón giữa xoay tròn nhẹ đuôi mắt. Thực hiện khoảng 10 phút mỗi ngày để đạt được hiệu quả tốt.
4. Lấy mỡ bọng mắt không phẫu thuật có hiệu quả không?
Với các phương pháp nhằm loại bỏ mỡ thừa ở bọng mắt mà không cần phẫu thuật như sử dụng thuốc, đắp mặt nạ, massage chỉ mang lại hiệu quả trong các trường hợp mỡ bọng mới hình thành, hình thành do dị ứng.
Trên thực tế, các phương pháp này chỉ tác động vào phần bề mặt của da, mà không tác động đến phần mỡ tích tụ dưới da. Do đó, nó chỉ mang lại hiệu quả tạm thời trong các trường hợp mỡ bọng mới hình thành, hoặc hình thành do dị ứng.
Nếu muốn đạt hiệu quả tốt, bạn cần phải duy trì thực hiện thường xuyên. Ngoài ra, nếu như thực hiện sai cách có thể khiến tình trạng bọng mắt trở nên to hơn. Vì vậy, đối với các trường hợp bọng mắt lâu năm, mô mỡ dày nếu muốn cải thiện thì phải nhờ đến phương pháp phẫu thuật.
5. Phẫu thuật lấy mỡ bọng mắt
Theo các chuyên gia, phẫu thuật mí mắt là phương pháp loại bỏ mỡ bọng mắt hiệu quả nhất. Đặc biệt là trong các trường hợp mỡ bọng mắt lâu năm và không thể thuyên giảm bằng các biện pháp khác. Những người bị bọng mỡ dưới mắt vì yếu tố di truyền cũng có thể điều trị bằng cách này. Bạn sẽ được tư vấn phẫu thuật nếu có nhu cầu lấy mỡ bọng mắt nhanh.
Phẫu thuật là phương pháp hiệu quả để loại bỏ bọng mắt lâu năm
Về cách thức thực hiện, bác sĩ sẽ rạch bọng mắt ra để lấy đi phần mỡ tích tụ dưới da. Vết rạch nằm ở nếp gấp tự nhiên trên mí mắt và có kích thước rất nhỏ nên không gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Khi kết thúc, bác sĩ phẫu thuật sẽ khâu lại và bạn có thể chăm sóc vết thương tại nhà.
Khi thực hiện phẫu thuật lấy mỡ, các tình trạng khác của mắt cũng sẽ được cải thiện. Tình trạng da thừa ở mắt bị loại bỏ, tình trạng sụp mí và mí mắt rộng cũng sẽ được cải thiện đáng kể. Vì vậy, nếu bạn đang gặp trở ngại tâm lý về bọng mỡ tích tụ dưới mắt thì đây là giải pháp tối ưu dành cho bạn.
Phương pháp này có hạn chế là mắt sẽ bị sưng to sau phẫu thuật. Tuy nhiên, tình trạng này cũng sẽ nhanh chóng biến mất sau 10 ngày phẫu thuật nếu bạn chăm sóc tốt. | thucuc | 1,254 |
Viêm phúc mạc ruột thừa có nguy hiểm không?
Viêm phúc mạc ruột thừa là biến chứng thường gặp của viêm ruột thừa cấp. Nguyên nhân là do viêm ruột thừa cấp không được phát hiện sớm và mổ kịp thời, ruột thừa vỡ giải phóng mủ và các chất thải độc hại vào khoang bụng làm viêm các lá phúc mạc. Vậy, viêm phúc mạc ruột thừa có nguy hiểm không? Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé!
Xem thêm:
>> Viêm phúc mạc ruột thừa là gì?
>> Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tiên phát
>> Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát
1. Viêm phúc mạc ruột thừa có nguy hiểm không?
Viêm phúc mạc ruột thừa có nguy hiểm không là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhân viêm phúc mạc ruột thừa. Viêm phúc mạc ruột thừa là một biến chứng nguy hiểm của viêm ruột thừa cấp. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách, người bệnh có nguy cơ bị tử vong rất cao. Phần ruột thừa bị viêm vỡ giải phóng mủ và các chất thải độc hại vào khoang bụng, gây viêm các lá phúc mạc, nhiễm khuẩn ổ bụng, làm nhiễm độc máu, nhiễm độc toàn thân và gây tử vong.
Viêm phúc mạc ruột thừa có nguy hiểm không là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhân viêm phúc mạc ruột thừa.
Nguy hiểm hơn, các triệu chứng của viêm phúc mạc ruột thừa thường không điển hình, dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác nên việc chẩn đoán gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, đây còn là biến chứng rất hay gặp của viêm ruột thừa cấp.
Do đó, khi có các triệu chứng của viêm ruột thừa, người bệnh cần nhanh chóng đến bệnh viện để được thăm khám và phẫu thuật kịp thời. Phần ruột thừa bị viêm cần được cắt bỏ càng sớm càng tốt để phòng ngừa biến chứng viêm phúc mạc ruột thừa. Khi được chẩn đoán mắc viêm phúc mạc ruột thừa cần tiến hành phẫu thuật càng sớm càng tốt để bảo tồn tính mạng và tránh những biến chứng nguy hiểm khác.
2. Cần làm gì khi bị viêm phúc mạc ruột thừa?
Viêm ruột thừa cấp là cấp cứu ổ bụng thường gặp trong ngoại khoa. Viêm phúc mạc ruột thừa là biến chứng thường gặp của viêm ruột thừa cấp. Khi có các biểu hiện của viêm ruột thừa nói chung và viêm phúc mạc ruột thừa nói chung, người bệnh nên nhanh chóng nhập viện để được thăm khám và chăm sóc y tế kịp thời, đúng cách.
Người bệnh cần được làm các kiểm tra, xét nghiệm cận lâm sàng càng sớm càng tốt để chẩn đoán nhanh chóng và chính xác tình trạng bệnh. Sau khi xác định đúng bệnh, người bệnh cần nhanh chóng được phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa viêm, rửa và dẫn lưu ổ bụng.
Hiện có hai phương pháp mổ viêm phúc mạc ruột thừa là mổ mở và mổ nội soi. Tùy tình trạng thực tế của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương án mổ phù hợp nhất cho bệnh nhân. | thucuc | 551 |
Gói khám sức khỏe định kỳ cơ bản dành cho doanh nghiệp
Đầu tư cho sức khỏe chính là sự đầu tư dài hạn cho tương lai.
Lợi ích "kép" từ việc khám sức khỏe định kỳ
Theo thông tư 14/2013 của Bộ Y tế, việc quy định khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên được coi là trách nhiệm của các doanh nghiệp. Trong luật có quy định về quyền Lao động của: "Người sử dụng lao động cần có nghĩa vụ khám sức khỏe định kỳ cho người lao động tối thiểu 1 lần/1 năm. Những người làm việc trong môi trường nặng nhọc, tiếp xúc với hóa chất hoặc môi trường độc hại nguy hiểm cần phải được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/1 năm".
Việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hằng năm cho người lao động được xem là hành động có ý nghĩa, đảm bảo được quyền lợi cho người lao động và người sử dụng lao động.
Thông qua kỳ khám sức khỏe, người lao động có thể hiểu rõ thực trạng của cơ thể, biết được cơ thể đang cần gì, bổ sung hay thừa chất gì? Việc thăm khám định kỳ sẽ giúp bạn phát hiện ra bệnh ở giai đoạn khởi phát, tránh tình trạng để bệnh tiến triển nặng và gây khó khăn trong thời gian điều trị.
Với doanh nghiệp, hành động này đem lại sự phân bố hợp lý, từ thực tế thể trạng sức khỏe của từng nhân viên có được quy hoạch vị trí làm việc dễ dàng hơn, đảm bảo hiệu suất lao động cho công ty. Bên cạnh đó, đây là cách khẳng định sự chuyên nghiệp, nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường tuyển dụng lao động.
Bởi vậy, khám sức khỏe định kỳ được xem là chìa khóa thành công của nhiều doanh nghiệp hiện nay.
Trong đó gói khám định kỳ cơ bản đáp ứng đầy đủ các danh mục khám quy định theo thông tư của Bộ Y tế để hạn chế bỏ sót bệnh...
Ngoài ra, còn có một số chỉ số xét nghiệm cơ bản như Tổng phân tích máu, mỡ máu, đường máu, men gan,…
Với việc tối giản chi phí nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các danh mục khám bệnh cơ bản, Gói khám sức khỏe định kỳ cơ bản dành cho doanh nghiệp sẽ là sự lựa chọn hoàn hảo dành cho doanh nghiệp của bạn.000 đơn vị với khoảng 146.000 khách hàng.....
Bệnh viện cung cấp đa dạng các Gói khám cơ bản, chuyên sâu hoặc VIP giảm giá lên đến 45%,… chỉ từ 559.000 VNĐ:
- Gói khám cơ bản Nam giảm còn 559,000 VNĐ;
- Gói khám cơ bản Nữ giảm còn 599,000 VNĐ;
- Gói khám nâng cao Nam giảm còn 1,199,000 VNĐ;
- Gói khám nâng cao Nữ giảm còn 1,399,000 VNĐ;
- Gói khám VIP Nam giảm còn 1,999,000 VNĐ;
- Gói khám VIP Nữ giảm còn 2,599,000 VNĐ;
Đây là sự lựa chọn dễ dàng của các đơn vị và số lượng cán bộ nhân viên của từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, ngân hàng hay trường học.
Quy trình khám được tổ chức khoa học, chuyên nghiệp.
Kết quả khám chính xác, giúp xử lý kịp thời và hiệu quả các trường hợp có bất thường về sức khỏe. Sau khi có đầy đủ kết quả khám, bệnh viện tổ chức tư vấn kết quả cho cán bộ nhân viên của doanh nghiệp. | medlatec | 574 |
Triệu chứng thoát vị rốn
Thoát vị rốn là một dị tật khá phổ biến ở trẻ nhỏ. Nhận biết sớm các triệu chứng thoát vị rốn ở trẻ giúp cha mẹ chủ động trong việc thăm khám và điều trị (nếu cần). Bài viết dưới đây là những triệu chứng và biểu hiện cụ thể của thoát vị rốn ai cũng nên biết để nhận biết sớm căn bệnh này.
Các triệu chứng thoát vị rốn
Thoát vị rốn thường xảy ra ở trẻ sơ sinh. Đây là tình trạng một phần nhỏ ruột lồi, nhô ra qua một lỗ trên các cơ bụng, phát triển phía dưới rốn do thành bụng bị yếu. Tình trạng này cũng thường gặp ở phụ nữ thừa cân hoặc mang thai nhiều lần (đa thai).
Thoát vị rốn là một dị tật khá phổ biến ở trẻ nhỏ và thường có các triệu chứng dưới đây:
Thoát vị rốn thường xảy ra ở trẻ sơ sinh
Tùy tình trạng thoát vị nặng hay nhẹ của trẻ sẽ có những triệu chứng khác nhau. Các bác sĩ khuyến cáo, khi thấy trẻ có các triệu chứng thoát vị rốn nêu trên, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám sớm để được đánh giá đúng tình trạng thoát vị và điều trị kịp thời, đúng cách tránh những biến chứng xấu.
Nhận biết sớm các triệu chứng thoát vị rốn ở trẻ giúp cha mẹ chủ động trong việc thăm khám và điều trị (nếu cần).
Các loại thoát vị rốn
Các biến chứng của thoát vị rốn
Theo các bác sĩ, thoát vị rốn ở trẻ em ít biến chứng và hầu hết có thể tự khỏi khi trẻ lớn, cơ bụng phát triển. Tuy nhiên, một số trường hợp thoát vị rốn nặng và không được xử trí sớm có thể dẫn đến nhiều biến chứng xấu. Cụ thể:
-Biến chứng có thể xảy ra khi các mô lồi bị giữ lại và không thể được đẩy trở lại vào khoang bụng, làm giảm cung cấp máu cho các phần của ruột bị mắc kẹt và có thể dẫn đến đau và tổn thương mô.
-Nếu các phần bị mắc kẹt trong ruột hoàn toàn bị cắt nguồn cung cấp máu sẽ dẫn đến hoại tử. Nhiễm trùng có thể lan rộng ra khắp ổ bụng, trẻ có thể tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
-Ở người lớn, thoát vị rốn có nhiều khả năng biến chứng thành tắc nghẽn ruột. Do đó, hầu hết các trường hợp thoát vị rốn ở người lớn được chỉ định phẫu thuật.
…
XEM THÊM:
>> Thoát vị cơ hoành ở thai nhi
>> Thoát vị cơ hoành có nguy hiểm không?
>> Mổ thoát vị bẹn nên ăn gì? | thucuc | 460 |
Công dụng thuốc Kisinstad
Thuốc Kisinstad được sử dụng điều trị chống viêm ở tai mũi họng, mắt, sản khoa, phù do viêm,... Thuốc Kisinstad có thành phần chính là Alpha-chymotrypsin. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách dùng và những lưu ý khi dùng thuốc Kisinstad qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Kisinstad là thuốc gì?
Thuốc Kisinstad thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Kisinstad có được bào chế dưới dạng thuốc bột đông khô pha tiêm đóng theo hộp 5 lọ kèm 5 ống dung môi Na. Cl 0,9% 2ml.Thuốc Kisinstad có thành phần chính là Alpha-chymotrypsin 5mg (tương đương 5000 đơn vị USP) và các thành phần tá dược khác.
2. Thuốc Kisinstad có tác dụng gì?
Thuốc Kisinstad được sử dụng trong các trường hợp sau:Phù do viêm sau chấn thương hay phẫu thuật.Chống viêm ở các khoa Nội, khoa Ngoại, khoa Tai Mũi Họng, khoa Sản, mổ mắt lấy thủy tinh thể bị đục trong bao ở người bệnh có độ tuổi từ 20 tuổi đến gần 50 tuổi do làm tiêu các dây chằng ở thủy tinh thể.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Kisinstad
Thuốc Kisinstad được sử dụng cho tiêm bắp 1 lọ/ngày.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Kisinstad
Thuốc Kisinstad không được sử dụng trong các trường hợp:Ðục thuỷ tinh ở người bệnh dưới 20 tuổi trở xuống hoặc đục thủy tinh thể bẩm sinh.Người bệnh mắc thể thuỷ tinh lệch có dịch kính trong tiền phòng.Mắt cận thị nặng. Loạn dưỡng nội mô giác mạc.Người bệnh quá mẫn với thành phần của thuốc Kisinstad.
5. Thuốc Kisinstad gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình sử dụng thuốc Kisinstad điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như dị ứng với thuốc. Trường hợp này người bệnh nên ngừng dùng thuốc Kisinstad và thông báo cho bác sĩ/dược sĩ điều trị.
6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Kisinstad
Người bệnh cần tham khảo kỹ thông tin dùng thuốc Kisinstad được niêm yết trên tờ hướng dẫn dùng thuốc hoặc theo chỉ định của bác sĩ.Kisinstad không được tiêm tĩnh mạch, không tiêm Kisinstad gần nơi nhiễm khuẩn.Người bệnh cần ngừng điều trị Kisinstad khi có phản ứng dị ứng.Bảo quản thuốc Kisinstad tránh ánh sáng và ẩm ướt, giữ ở nhiệt độ không quá 25 độ C.Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Kisinstad: Người già, người dưới 20 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc Kisinstad, người bệnh bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày.Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc thuốc Kisinstad khi đang mang thai vì các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ xấu khi sử dụng.Cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé khi dùng thuốc Kisinstad dể bảo vệ cho mẹ và em bé. | vinmec | 516 |
Công dụng thuốc Dentanalgi
Dentanalgi là thuốc giảm đau kháng viêm được sử dụng để điều trị đau răng, viêm nướu răng, nha chu. Thuốc có các thành phần chính như Menthol, Camphor, Procain hydroclorid và tạo giác,...Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Dentanalgi sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Dentanalgi có tác dụng gì?
Thuốc Dentanalgi là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Phẩm OPC, có thành phần chính gồm: Menthol, camphor, procain hydroclorid, tinh dầu đinh hương, tạo giác, sao đen và thông bạch.Dentanalgi là thuốc giảm đau kháng viêm được sử dụng để điều trị đau răng, nha chu và viêm nướu răng. Dentanalgi được bào chế dạng cồn thuốc, màu nâu đậm, có mùi thơm đặc trưng và vị cay chát. Công dụng của từng hoạt chất trong công thức như sau:Menthol có tác dụng làm giãn các mạch máu ngoại biên, tạo cảm giác mát lạnh và giúp giảm đau.Camphor khi được phối hợp với các chất chống kích ứng khác sẽ giảm kích ứng các đầu dây thần kinh làm mất cảm giác đau, cảm giác khó chịu do che lấp cảm giác đau vừa/ nặng ở nội tạng bằng cảm giác đau nhẹ hơn đi từ da ở cùng mức phân bố thần kinh.Procain hydroclorid có công dụng gây tê tại chỗ.Sao đen thường được dùng để chữa các bệnh lý răng miệng như viêm lợi, sâu răng, giúp cho răng chắc và chậm rụng.Thông bạch có công dụng diệt khuẩn mạnh.Tạo giác có công dụng sát trùng và giảm đau.
2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Dentanalgi
Dentanalgi là thuốc dùng ngoài. Bệnh nhân cần tẩm thuốc vào bông và đặt vị trí đau 3 - 4 lần/ ngày hoặc nhỏ khoảng 1 ml (30 giọt) vào khoảng 60ml nước đun sôi để nguội, khuấy đều, sau đó ngậm và súc miệng 3 lần/ ngày.Tuy nhiên, liều dùng của thuốc Dentanalgi trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào độ nặng của bệnh và thể trạng của bệnh nhân. Để biết liều dùng Dentanalgi phù hợp, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
3. Chống chỉ định của thuốc Dentanalgi là gì?
Thuốc Dentanalgi chống chỉ định trong các trường hợp sau:Trẻ em dưới 5 tuổi.Trẻ có tiền sử co giật do sốt cao hoặc bị động kinh.Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào trong công thức.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Dentanalgi
Hiện tại chưa có báo cáo về những tác dụng không mong muốn của thuốc Dentanalgi. Tuy nhiên, bệnh nhân vẫn nên thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Dentanalgi để có hướng xử trí kịp thời.Nên bảo quản thuốc Dentanalgi ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.Trên đây là những thông tin tổng quát về thuốc Dentanalgi. Bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc Dentanalgi mà cần tham vấn ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng. | vinmec | 526 |
Dịch vị: Đặc tính và tác dụng
Dạ dày là bộ phận đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa thức ăn của cơ thể. Trong đó có dịch vị là sản phẩm của các tuyến dạ dày có tác dụng lớn trong việc chuyển hóa các chất và tiêu hóa thức ăn.
1. Dịch vị là gì?
Dịch vị là một hỗn hợp các chất do các tuyến vị ở dạ dày tiết ra. Trung bình dạ dày bài tiết từ 1-2,5 lít dịch vị mỗi ngày. Dịch vị là một chất lỏng trong suốt không màu, hơi sánh với 2 thành phần chính là acid clohydric (HCl) và enzym pepsin. Acid clohydric tồn tại trong dịch vị dưới 2 dạng (dạng tự do và dạng kết hợp protein) với nồng độ cao (khoảng 150 mmol/ lít, độ p. H=1,5-2,5)Nhờ có enzym pepsin, dịch vị giúp chuyển hóa thức ăn có protein thành các chuỗi liên kết peptide dài, liên tục và không phân nhánh (Polypeptide) từ đó giúp dễ tiêu hóa hơn. Ngoài ra, chất nhầy có trong dịch vị sẽ bao bọc quanh thức ăn giúp cho quá trình vận chuyển thức ăn trong các cơ quan tiêu hóa dễ dàng hơn.Hầu hết dịch vị là do các tuyến nằm ở niêm mạc vùng thân và đáy dạ dày bài tiết. Tùy thành phần dịch tiết có thể phân chia các tuyến này ra làm 2 nhóm:-Tuyến ở vùng tâm vị và môn vị: vai trò bài tiết chất nhầy-Tuyến ở vùng thận: là tuyến tiêu hóa chính của dạ dày, gồm 4 loại tế bào chính:
Vị trí tuyến vị trong dạ dày
Tế bào chính: Có nhiệm vụ tiết ra pepsinogen, một dạng tiền enzym (enzym chưa hoạt động) và lipase dạ dày.Tế bào viền: Có nhiệm vụ bài tiết Acid clohydric (HCl) để tác động lên pepsinogen, chuyển hóa chúng thành enzym Pepsin có tác dụng biến đổi protein thành các chuỗi Polypeptide đơn giản hơn.Tế bào cổ tuyến: Là tế bào gốc của các loại tế bào khác nhờ hoạt động phân bào. Có vai trò tiết ra chất nhầy giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi tác động ăn mòn của Acid clohydric do tế bào viền tiết ra.Tế bào nội tiết: Tiết ra hormone gastrin để kích thích hoạt động của tuyến vị.Ngoài ra, toàn bộ niêm mạc của dạ dày còn bài tiết HCO3- và một ít chất nhầy. Như vậy, về thành phần dịch vị có chứa 99,5% nước và 0,5% vật chất khô. Trong vật chất khô có chứa các chất hữu cơ (gồm protein, các enzym như: axit lactic, axit uric, ure...), chất vô cơ (Acid clohidric, muối clorua, muối sunfat của các nguyên tố Na,Ca,K,Mg).
2. Sự bài tiết và vai trò của nhóm enzym tiêu hoá
Nhóm enzym tiêu hóa trong dịch vị bao gồm:Pepsin: Có tác dụng thuỷ phân protein thành Proteose, Peptone và Polypeptide. Ngoài ra pepsin cũng có khả năng tiêu hoá collagen, giúp các enzym tiêu hoá khác thấm được vào thịt và tiêu hoá protein. Pepsin tiêu hoá từ 10 - 20% protein thức ăn và hoạt động mạnh nhất ở độ p. H từ 2 đến 3 và bị bất hoạt khi p. H>5. Lipase dịch vị: Mỗi ngày chúng ta hấp thu khoảng 60 đến 100g lipid với thành phần trong đó gồm 90% triglycerid, còn lại là cholesterol ester, phospholipid và một số ít các loại vitamin tan trong mỡ. Lipase dịch vị là một enzym yếu tiêu hóa lipid hoạt động trong môi trường acid, có tác dụng phân giải các triglycerid đã được nhũ tương hóa sẵn trong thức ăn (sữa, lòng đỏ trứng) thành glycerol và acid béo. Acid béo sau khi được giải phóng ở dạ dày sẽ kích thích niêm mạc tá tràng bài tiết ra hormon cholecystokinin kích thích tụy bài tiết lipase.
Cấu trúc tinh thể của lipase dạ dày ở người
Chymosin: Là enzym tiêu hóa sữa có vai trò quan trọng đối với những trẻ còn bú mẹ. Chymosin có tác dụng phân giải caseinogen, một loại protein đặc biệt có trong sữa thành casein giúp sữa đông vón lại. Casein sẽ được giữ lại trong dạ dày để pepsin tiêu hóa còn đẩy các phần khác trong sữa xuống ruột. Nhờ cơ chế này mà dạ dày trẻ tuy nhỏ nhưng khi bú có thể thu nhận một lượng sữa lớn hơn thể tích dạ dày.Acid clohydric (HCl): Tuy không phải là enzym tiêu hóa nhưng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tiêu hóa. HCI giúp tạo độ p. H cần thiết để hoạt hóa pepsinogen thành pepsin và tạo môi trường p. H thích hợp cho pepsin hoạt động. Ngoài ra còn có vai trò sát khuẩn, tiêu diệt các vi khuẩn có trong thức ăn. Những người bài tiết ít acid clohydric dễ bị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
3. Đặc tính của dịch vị
Một số đặc tính chung của dịch vị có thể kể đến:Màu sắc: Dịch vị thường có dạng trong suốt, không màu. Trong một số trường hợp nếu dịch vị có màu đỏ như máu thì thường là do chấn thương, xuất huyết, ung thư dạ dày, giãn tĩnh mạch... Nếu có màu nâu đen như bã cà phê thì có thể do vấn đề ở mật. Nhìn chung khi dịch vị có màu sắc bất thường nên thực hiện xét nghiệm sinh hóa để có chẩn đoán xác định cụ thể hơn.Mùi: Thông thường dịch dạ dày sẽ có mùi hơi hăng, nên nếu dịch vị bài tiết ra có mùi hôi và chua thì có khả năng do hẹp môn vị; nếu mùi nồng nặc như phân có thể do tắc ruột non hay dò dạ dày hoặc ruột; có mùi amoniac có khả năng do tăng ure máu; trường hợp không mùi là do vô toan dạ dày.Thể tích: khi nhịn đói cơ thể sẽ bài tiết dịch vị khoảng 50ml/giờ, nếu thể tích dịch vị tiết ra nhiều hơn khoảng 250ml/ giờ thì khả năng bị hẹp môn vị, chứng tăng tiết dịch dạ dày.Độ nhầy: chất nhầy trong dịch vị thường có độ nhớt nhất định, nếu độ nhầy gia tăng có thể do nuốt nước bọt, đờm nhớt từ vùng hầu mũi, do viêm hoặc ứ đọng ở dạ dày.
Dịch vị dạ dày giàu tính axit
4. Các giai đoạn bài tiết dịch vị
Cơ chế điều hòa tiết dịch vị của dạ dày được chia thành 3 giai đoạn:Giai đoạn đầu: là giai đoạn diễn ra trước khi thức ăn tiến vào dạ dày, chiếm khoảng 20% dịch vị toàn bữa ăn. Khi ta ngửi, nhìn, nhai, nuốt thức ăn hoặc thậm chí mới chỉ nghĩ đến thức ăn thôi thì dịch vị trong dạ dày đã bắt đầu bài tiết. Thức ăn càng ngon, quá trình ăn càng ngon miệng thì cường độ bài tiết dịch vị càng mạnh. Cơ chế bài tiết dịch vị ở giai đoạn này theo hướng phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. Cả hai hướng đều có đường truyền ra dây X. Các trạng thái tâm lý khi ăn cũng ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình bài tiết dịch vị: tâm trạng giận dữ, hằn học làm tăng bài tiết; sự sợ hãi, lo lắng làm giảm bài tiết. - Giai đoạn dạ dày: Khi thức ăn đi vào dạ dày bắt đầu được nhào trộn và tiêu hoá, lúc này các tín hiệu kích thích từ dạ dày sẽ khởi động các phản xạ dây X, phản xạ tại chỗ và giải phóng gastrin, histamin. Cả hai cơ chế thần kinh và hormon phối hợp với nhau khiến dịch vị được bài tiết liên tục trong suốt thời gian thức ăn được lưu giữ ở dạ dày. Lượng dịch vị tiết ra trong giai đoạn này chiếm đến 70% dịch vị tiết trong toàn bữa ăn.Giai đoạn ruột: Khi thức ăn vào ruột non có xu hướng làm căng tá tràng, đồng thời Acid clohydric (HCl) và các sản phẩm tiêu hóa protein trong vị trấp sẽ thúc đẩy niêm mạc tá tràng giải phóng một lượng nhỏ gastrin. Gastrin đi theo máu đến kích thích các tuyến sinh acid của dạ dày bài tiết dịch vị. Lượng dịch vị tiết ra trong giai đoạn ruột chỉ chiếm khoảng 10% dịch vị bài tiết trong toàn bữa ăn.Cả 3 giai đoạn này kết hợp nhuần nhuyễn với nhau để kích thích bài tiết dịch vị khi thức ăn chuẩn bị vào dạ dày, ở trong dạ dày hoặc đã xuống ruột | vinmec | 1,445 |
Chữa viêm đại tràng bằng vừng đen
Chữa viêm đại tràng bằng vừng đen là một trong những cách chữa viêm đại tràng bằng bài thuốc dân gian được rất nhiều người tin tưởng sử dụng. Bài viết dưới đây là những cách chữa viêm đại tràng bằng vừng đen.
1. Chữa viêm đại tràng bằng vừng đen
Vừng đen là một loại hạt quen thuộc, dễ kiếm. Hạt vừng hay còn được gọi là hạt mè, dầu mè có vị ngọt, tính hàn không độc, có công hiệu giải độc, tiêu nhiệt, sát trùng… Vừng đen còn được biết đến là một trong những vị thuốc quý dùng để điều trị bệnh viêm đại tràng. Người bệnh viêm đại tràng hoàn toàn có thể sử dụng loại hạt này để làm giảm nhanh các triệu chứng khó chịu của bệnh viêm đại tràng mà không cần dùng đến thuốc.
Vừng đen và mật ong có tác dụng chữa viêm đại tràng rất hiệu quả.
-Cách làm: Lấy hạt vừng đen đem sao đến khi có mùi thơm. Mỗi lần dùng lấy 1 thìa nhỏ vừng đen trộn với 1/4 thìa mật ong, ngày uống 2 lần và liên tục khoảng 1 tháng sẽ thấy hiệu quả.
Vừng đen có tác dụng chữa viêm đại tràng mạn tính khá hiệu quả.
2. Tác dụng chữa bệnh của bừng đen
Ngoài tác dụng chữa bệnh viêm đại tràng, vừng đen còn có tác dụng chữa nhiều bệnh khác. Cụ thể:
Chữa viêm đại tràng bằng vừng đen là một trong những cách chữa viêm đại tràng bằng bài thuốc dân gian được rất nhiều người tin tưởng sử dụng.
…
Chữa viêm đại tràng bằng vừng đen là một trong những cách chữa viêm đại tràng bằng bài thuốc dân gian được rất nhiều người tin tưởng sử dụng. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị phụ thuộc cơ địa và mức độ viêm đại tràng nặng hay nhẹ của người bệnh. Để việc điều trị viêm đại tràng đạt hiệu quả tốt ngay từ đầu, tránh tiến triển nặng gây biến chứng xấu cũng như phòng tránh tái phát, người bệnh nên thăm khám sớm với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa. Căn cứ trên kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán, đánh giá chính xác về mức độ bệnh và chỉ định phương án điều trị phù hợp cho người bệnh.
XEM THÊM:
>> Tinh bột nghệ có chữa được bệnh viêm đại tràng không?
>> Chữa bệnh đau đại tràng an toàn khi mang thai
>> Những loại vi khuẩn gây ra viêm đại tràng | thucuc | 439 |
Những dấu hiệu nhận biết trẻ mọc răng và cách chăm sóc trẻ cho mẹ
Khi trẻ mọc răng sẽ cảm thấy rất khó chịu, không những thế mọc răng còn dẫn đến nhiều sự thay đổi về sức khỏe của trẻ. Các bậc cha mẹ nhận biết được dấu hiệu mọc răng của con mình và có những biện pháp chăm sóc đúng cách sẽ khiến trẻ thoải mái hơn trong giai đoạn này.
1. Trẻ mọc răng ở thời điểm nào
Thông thường, 6 tháng tuổi trẻ sẽ nhú chiếc răng đầu tiên của mình và quá trình này kết thúc khi trẻ được 30 tháng tuổi. Tuy nhiên có những trường hợp trẻ mọc sớm khi mới 3 - 4 tháng tuổi, hoặc mọc muộn trên 6 tháng tuổi. Cha mẹ cũng không cần phải quá lo lắng về vấn đề này, thời gian chênh lệch sẽ không quá 1 năm, có thể là do cấu trúc răng hoặc di truyền dẫn đến việc bé mọc chậm.
Bảng dưới đây cũng cấp cho bạn mốc thời gian mọc răng của trẻ, tuy nhiên bảng chỉ mang giá trị tham khảo, cha mẹ cần kết hợp với những biểu hiện của trẻ để đưa ra kết luận chính xác nhất.
2. Các dấu hiệu Trẻ mọc răng mà cha mẹ cần biết
Trẻ chảy nhiều nước dãi
Nước bọt tiết ra nhờ cơ chế hoạt động của hệ thống thần kinh trung ương, tại thời điểm bé mọc răng sẽ kích thích dây thần kinh thứ 5 khiến trẻ chảy nước dãi. Do chức năng nuốt nước bọt của trẻ chưa được hoàn thiện cùng với khoảng miệng của trẻ lúc này đang còn nông dẫn đến việc nước dãi chảy ra ngoài nhiều.
Đây là dấu hiệu nhận biết dễ nhất, tuy nhiên áp dụng khi trẻ còn bé, đến khi trẻ lớn và các răng mọc đầy đủ hơn thì hiện tượng này sẽ giảm dần.
Nổi mẩn xung quanh cằm và miệng
Nước dãi chảy nhiều khiến vùng da xung quanh miệng và cằm của bé dễ bị nổi mẩn. Đây là dấu hiệu khá rõ ràng cha mẹ cần kiểm tra kỹ lưỡng để có biện pháp chăm sóc phù hợp.
Hay nhai cắn
Mầm răng nhú lên khiến hàm bị ngứa ngáy, lúc này trẻ sẽ cắn mọi thứ để làm giảm cảm giác này. Cha mẹ nên chuẩn bị đồ gặm nướu để không tổn thương đến cùng lợi cũng như đảm bảo vệ sinh cho trẻ.
Trẻ bị sốt nhẹ
Mọc răng cũng làm cho hệ miễn dịch của trẻ thay đổi dẫn đến tình trạng sốt. Cha mẹ nên thường xuyên theo dõi thân nhiệt của con để có biện pháp xử lý kịp thời. Khi trẻ sốt nhẹ cha mẹ có thể điều trị tại nhà như: chườm ấm, cho trẻ bú nhiều, thay quần áo thoáng mát. Nhưng nếu sốt cao cần đến trung tâm y tế gần nhất để kiểm tra chính xác tình trạng của trẻ.
Bú kém hơn
Mọc răng sẽ khiến lợi của trẻ bị đau nhức tạo cảm giác khó chịu, do vậy trẻ có thể bú kém, có những trẻ còn bỏ bú. Nếu trường hợp kéo dài thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để được xử lý kịp thời.
Trẻ quấy khóc
Mọc răng khiến bé khó chịu nên sẽ quấy khóc, tuy nhiên tùy thuộc và thể trạng từng bé nên không phải lúc nào dấu hiệu nhận biết này cũng đúng.
Ngoài ra còn một số dấu hiệu khác như ho không kèm sốt, ngủ không ngon giấc, hay giật mình,... Đây cũng là những biểu hiện khi trẻ lên răng, cha mẹ cần kiểm tra vùng nướu lợi kỹ càng để có biện pháp dỗ dành và chăm sóc trẻ thích hợp.
3. Chăm sóc trẻ mọc răng như thế nào?
Dưới đây là một số kinh nghiệm chăm sóc trẻ mọc răng đúng cách, giúp cho trẻ cảm thấy thoải mái hơn trong quá trình này, cụ thể như sau:
- Tạo hứng thú cho trẻ trong mỗi bữa ăn, ví dụ như chia nhỏ các bữa, không ép trẻ ăn, chế biến đồ ăn nhừ hoặc nấu cháo, trang trí bắt mắt,...
- Bổ sung vào thực đơn hàng ngày một số loại thực phẩm chứa vitamin như nước ép hoa quả giúp tăng cường sức đề kháng và giảm đau khi trẻ mọc răng.
- Khi trẻ bị sốt nhẹ thì bạn có thể tự chăm sóc trẻ tại nhà, nếu trên 6 tháng tuổi trẻ có thể sử dụng thuốc paracetamol nhưng nếu sốt lâu ngày không thuyên giảm hoặc sốt cao thì nên đi khám bác sĩ để đảm bảo an toàn.
- Nếu trẻ dưới 6 tháng tuổi thì tăng cữ bú, nếu trên 6 tháng tuổi thì ngoài bú nên cho trẻ uống nhiều nước.
- Giữ gìn sức khỏe răng miệng cho trẻ bằng cách sử dụng khăn sạch lau thường xuyên, đeo yếm khi trẻ chảy nước dãi nhiều.
- Tuyệt đối không tự ý sử dụng các loại gel mọc răng, những loại này có chứa benzocaine không tốt cho sức khỏe của trẻ. Do vậy nếu trẻ chậm mọc răng thì cha mẹ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.
4. Cha mẹ cần làm gì để giữ cho bộ răng của trẻ luôn khỏe mạnh?
Ngoài chăm sóc cho trẻ khi lên răng thì việc giữ cho chúng khỏe mạnh là điều cha mẹ nên lưu ý. Một số việc bạn có thể làm để chăm sóc sức khỏe răng miệng cho con trẻ đúng cách:
Sử dụng vải mềm sạch để lau khi trẻ mới mọc răng, khi trẻ lớn hơn thì cho sử dụng loại bàn chải có lông mềm để không gây tổn thương đến nướu và lợi.
Khi trẻ bắt đầu ăn dặm thì nên hạn chế đồ ngọt, hạn chế việc uống sữa ban đêm. Nếu trẻ có bú sữa ngoài thì nên lấy bình ra ngay sau trẻ bú xong, nhất là vào ban đêm.
Khám nha khoa định kỳ để kiểm tra sức khỏe răng miệng cho trẻ, tốt nhất là ngay từ khi trẻ mọc chiếc răng đầu tiên hãy cho trẻ đi khám. Nha sĩ sẽ đưa ra những tư vấn bổ ích trong việc chăm sóc và bảo vệ răng miệng cho trẻ.
Mọc răng là quá trình phát triển tất yếu của mỗi con người, tuy rằng trong khoảng thời gian này trẻ sẽ khó chịu và việc chăm sóc gặp nhiều khó khăn. Khi nhận thấy những dấu hiệu con mình lên răng hãy kiểm tra thật kỹ càng và có những phương pháp chăm sóc đúng cách. | medlatec | 1,104 |
Chọn kem dưỡng ẩm cho da dầu mụn cần lưu ý những gì?
Dưỡng ẩm là một công đoạn cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quá trình chăm sóc, bảo vệ vẻ đẹp của làn da. Trong đó, da dầu mụn cũng không phải là ngoại lệ. Song không phải chị em nào cũng biết cách lựa chọn loại dưỡng ẩm cho da dầu mụn đúng đắn và phù hợp.
1. Thế nào là da dầu mụn?
Việc chọn dùng loại kem dưỡng ẩm cho da dầu mụn nào sẽ không phải là một vấn đề dễ dàng nếu chị em không trang bị cho mình các hiểu biết liên quan.
Cụ thể, đây là tình trạng da được nhận xét là khó chăm sóc do da liên tục bị bóng nhờn, kèm theo đó là các nốt mụn nổi trên bề mặt da. Chúng sẽ thường "hiện diện" khi có sự tích tụ sợi bã nhờn, vi khuẩn ở da dẫn tới bít tắc lỗ chân lông.
Tình trạng da này xảy ra bởi ảnh hưởng từ các nguyên nhân như môi trường, bụi bẩn, sai cách chăm sóc da, sự thay đổi của nội tiết tố hay trạng thái tinh thần stress, căng thẳng kéo dài.
Đối với các chị em gặp tình trạng da dầu mụn cũng cần có một loại kem dưỡng ẩm phù hợp tương tự như các loại da khác để cung cấp độ ẩm cho da, giúp giảm bớt mụn và tình trạng tiết dầu thừa. Song nên dùng loại kem dưỡng ẩm chứa các thành phần có tác dụng kiểm soát cũng như điều trị được da dầu mụn.
2. Những yếu tố cần lưu ý khi lựa chọn kem dưỡng ẩm cho da dầu mụn
Ngay sau đây là 2 yếu tố cần được lưu ý khi chọn kem dưỡng ẩm cho da dầu mụn chị em nên "bỏ túi" cho mình.
2.1. Về thành phần
Xem xét kỹ càng thành phần của loại kem dưỡng ẩm dự định sử dụng cho làn da dầu mụn là một bước có ý nghĩa quan trọng. Bởi các thành phần không phù hợp sẽ làm tình trạng dầu và mụn trên da trở nên nghiêm trọng hơn. Từ đó, khiến quá trình chăm sóc da không đạt được hiệu quả như mong muốn.
Cụ thể, lựa chọn kem dưỡng ẩm để sử dụng cho trường hợp da dầu mụn thì nên ưu tiên các thành phần sau:
- Salicylic Acid (BHA):
Đây là thành phần giúp tẩy tế bào chết lành tính cho da mụn. Nó có thể đi vào các lỗ chân lông đầy bã nhờn, loại bỏ các bã nhờn ấy cũng như các tế bào chết tích tụ đi. Thông qua đó, làm thông thoáng lỗ chân lông, cải thiện hiện tượng mụn.
Ngoài ra, cũng sẽ giúp kiểm soát hoạt động của tuyến bã nhờn, giúp da được mịn màng, rạng rỡ.
- Hyaluronic Acid:
Một loại kem dưỡng ẩm không chứa dầu nhưng có thành phần Hyaluronic Acid sẽ là một lựa chọn tốt cho các nàng đang sở hữu làn da dầu mụn. Bởi nó vừa có tác dụng dưỡng ẩm mạnh, vừa đem lại cảm giác nhẹ nhàng cho da.
- Niacinamide:
Niacinamide có thể hấp thụ bã nhờn dư thừa, hỗ trợ loại bỏ mụn, giúp củng cố hàng rào bảo vệ cho da. Đồng thời, dẫn xuất của vitamin B3 này còn có các tác dụng khác như giúp giữ độ ẩm cho da, sản sinh collagen tự nhiên, cải thiện tình trạng da bị xỉn màu và thiếu săn chắc, tăng cường lớp da bên ngoài và tăng tốc độ tái tạo bề mặt của da.
Do vậy, đây là một thành phần nên được ưu tiên lựa chọn.
- Sodium Hyaluronate:
Sodium Hyaluronate là thành phần lành tính cho làn da mụn với khả năng tốt trong việc hấp thụ và giữ nước. Với sự góp mặt của nó trong kem dưỡng ẩm, sẽ giúp làn da dầu mụn của chị em được cải thiện độ ẩm, hạn chế lão hóa, giảm hiện tượng sưng tấy, cải thiện kết cấu và có một hàng rào chắn bảo vệ da.
- Đất sét:
Một thành phần khác có trong kem dưỡng ẩm cũng nên quan tâm đến đó là đất sét. Theo đó, khi có sự kết hợp của hai loại đất sét là Kaolin và Bentonite sẽ có tác dụng trong việc hấp thụ lượng bã nhờn dư thừa, giúp làn da trông mịn màng hơn. Vì bản thân Kaolin thì giúp hấp thụ dầu, làm vết thâm trên da bị mờ đi, trong khi Bentonite cũng có hiệu quả với da dầu mụn.
- Alpha Hydroxy Acid:
Song song với tác dụng cải thiện một cách nhanh chóng tình trạng mụn, Alpha Hydroxy Acid sở hữu tính chống viêm, giúp làn da được sáng khỏe, đều màu, giảm sẹo mụn, dịu tình trạng viêm da. Ngoài ra, kích thích quá trình tái tạo tế bào mới và sự sản xuất của Collagen và Elastin giúp duy trì sự căng mịn, tươi trẻ của làn da.
- Những thành phần từ thiên nhiên có khả năng kháng viêm, kháng khuẩn và hỗ trợ việc điều trị mụn như các loại chiết xuất trà xanh, rau má, nha đam, rau diếp cá,...
Bên cạnh các thành phần tốt nên ưu tiên lựa chọn thì cũng có một số khác có thể làm lỗ chân lông bị bít tắc dẫn đến sự bí bách, khó chịu của làn da. Do vậy, trở thành tác nhân khiến tình trạng mụn dần nghiêm trọng hơn. Đó là các thành phần nên tránh như cồn khô, hương liệu, chất tạo màu, chất bảo quản, lanolin hay dầu khoáng.
2.2. Về kết cấu sản phẩm
Đối với làn da dầu mụn, các nàng chú ý nên lựa chọn các sản phẩm có kết cấu tương đối loãng, gốc nước, dễ thẩm thấu như ở dạng gel mỏng nhẹ hay có nhãn "water based". Đồng thời, không dùng kem dưỡng da có chất quá đậm đặc.
Việc lựa chọn thông minh này sẽ giúp các dưỡng chất thẩm thấu vào da một cách nhanh chóng và dễ dàng cũng như không làm xuất hiện cảm giác nặng mặt hoặc tình trạng bí bách lỗ chân lông. | medlatec | 1,040 |
Công dụng thuốc X-Plended Tablet 10mg
Thuốc X Plended tablet 10mg là thuốc thuộc nhóm thuốc làm hạ lipid máu nhóm statin. Thuốc X Plended tablet 10mg thường được sử dụng trên lâm sàng vời liều 1 viên/ngày. Vậy thành phần của X Plended tablet 10mg là thuốc gì?
1. X Plended tablet 10mg là thuốc gì?
Thành phần mỗi viên nén bao phim thuốc X Plended tablet 10mg chứa: Rosuvastatin 10 mg, dưới dạng Rosuvastatin calcium.Rosuvastatin là chất ức chế chọn lọc và có cạnh tranh của HMG-Co. A reductase, là enzyme hạn chế tốc độ, biến đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A thành mevalonate - tiền chất của cholesterol. Nơi tác động chủ yếu của Rosuvastatin là gan, đây là cơ quan đích để làm giảm cholesterol. Rosuvastatin có tác dụng làm tăng số lượng thụ thể LDL gan trên bề mặt tế bào, dẫn đến tăng nhập bào và dị hóa LDL, ức chế sự tổng hợp VLDL.Rosuvastatin làm giảm các nồng độ tăng lên của LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần, triglyceride và tăng nồng độ HDL-C. Rosuvastatin cũng làm giảm các nồng độ của apo. B, non-HDL-C, VLDL-C, VLDL-TG và làm tăng apo. A-I.
2. Thuốc X Plended tablet 10mg có công dụng gì?
Chỉ định sử dụng thuốc X Plended tablet 10mg trong trường hợp bệnh lý sau đây:Bổ trợ cho chế độ dinh dưỡng làm giảm các mức đã tăng cao của cholesterol toàn phần, (LDL-C), apo. B, non-HDL-C và triglyceride và tăng cao mức HDL-C ở bệnh nhân có tăng cholesterol-máu nguyên phát (dị hợp tử có/không có tính gia đình) và còn dễ điều trị rối loạn lipid-máu hỗn hợp (Fredrickson typ Ia va IIb).Bổ trợ cho chế độ dinh dưỡng để điều trị bệnh nhân có tăng nồng độ triglyceride trong huyết thanh (Fredrickson type IV).Làm giảm LDL-C, cholesterol toàn phần và apo. B ở bệnh nhân có tăng cholesterol-máu đồng hợp tử có tính gia đình.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc X Plended tablet 10mg
Thuốc X Plended tablet 10mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống.Khởi đầu Rosuvastatin 5 hoặc 10mg, ngày 1 lần dùng theo đường uống. Nếu cần có thể chỉnh liều Rosuvastatin sau mỗi 4 tuần. Liều Rosuvastatin 40mg chỉ dùng khi tăng Cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều Rosuvastatin 20mg, lúc này bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên.
4. Chống chỉ định của thuốc X Plended tablet 10mg
Chống chỉ định của thuốc X Plended tablet 10mg trong những trường hợp sau đây:Thuốc X Plended tablet 10mg chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của chế phẩm này.Không dùng Rosuvastatin cho bệnh nhân có bệnh gan hoạt động hoặc có tăng lâu dài men transaminase huyết thanh.Chỉ dùng rosuvastatin ở phụ nữ trong tuổi có thai khi các bệnh nhân này chắc chắn là không mang thai và đã được thông báo kỹ càng về tiềm năng gây rủi ro của thuốc X Plended tablet 10mg. Nếu nữ bệnh nhân mang thai trong thời kỳ dùng thuốc thì phải ngừng thuốc ngay lập tức và cho bệnh nhân biết về tiềm năng gây rủi ro cho thai. Chống chỉ định dùng thuốc X Plended tablet 10mg cho phụ nữ đang mang thai hoặc sẽ có thai.
5. Cảnh báo khi dùng thuốc X Plended tablet 10mg
Cảnh báo khi dùng thuốc X Plended tablet 10mg với những trường hợp sau đây:Khuyến cáo làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc X Plended tablet 10mg. Dùng thận trọng thuốc X Plended tablet 10mg cho bệnh nhân uống nhiều rượu/nghiện rượu hoặc trước đó có tiền sử bệnh gan;Dùng thận trọng thuốc X Plended tablet 10mg cho người đã có các yếu tố dẫn đến bệnh về cơ như suy gan, suy thận. Bệnh nhân cần được dặn dò phải báo cáo kịp thời khi đau cơ chưa rõ nguyên nhân, căng cơ hoặc yếu cơ, đặc biệt khi kèm theo khó ở hoặc sốt.Trước khi điều trị thuốc X Plended tablet 10mg, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc gia đình mắc bệnh cơ di truyền, bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống rượu, bệnh nhân cao tuổi (>70 tuổi) có những nguy cơ bị tiêu cơ vân và một số đối tượng bệnh nhân, đặc biệt bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không kiểm soát, bệnh thận. Những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK>5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.Trong quá trình điều trị bằng thuốc X Plended tablet 10mg, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ..., khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần thực hiện xét nghiệm CK để có biện pháp can thiệp phù hợp.Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc X Plended tablet 10mg. Cần ngừng dùng rosuvastatin khi nồng độ creatinin-kinase tăng quá cao hoặc khi đã chẩn đoán hoặc nghi ngờ có bệnh cơ.
6. Tác dụng phụ của thuốc X Plended tablet 10mg
Những phản ứng có hại của thuốc X Plended tablet 10mg thường là nhẹ và thoáng qua. Trong các nghiên cứu lâm sàng thấy có 3,7% số người bệnh phải ngừng dùng thuốc do các phản ứng có hại liên quan đến Rosuvastatin. Các hiện tượng có hại thường gặp nhất có liên quan thuốc X Plended tablet 10mg là đau cơ, táo bón, suy nhược, đau bụng và buồn nôn. Các tác dụng phụ có thể xảy ra khác của thuốc X Plended tablet 10mg bao gồm:Toàn thân: đau bụng, đau ngực, nhiễm khuẩn, đau cổ;Tim mạch: tăng huyết áp, đau thắt ngực, đánh trống ngực;Hệ tiêu hóa: táo bón, nôn, ợ hơi, áp-xe xung quanh răng, viêm dạ dày;Nội tiết: gây nguy cơ bệnh đái tháo đường;Rối loạn chuyển hóa, dinh dưỡng dẫn đến tình trạng phù ngoại biên;Hệ cơ xương: viêm khớp, đau khớp. gãy xương bệnh lý;Hệ thần kinh: choáng váng, mắt ngủ, tăng trương lực, dị cảm, trầm cảm, lo âu, chóng mặt, đau đây thân kinh;Hệ hô hấp: viêm phế quản, tăng ho, khó thở, viêm phổi;Phát ban, ngứa.
7. Tương tác thuốc của thuốc X Plended tablet 10mg
Một số tương tác thuốc X Plended tablet 10mg có thể xảy ra như sau:Cyclosporin: Khi phối hợp Rosuvastatin với cyclosporin ở người ghép tim cho thấy tình trạng tăng Cmax trung bình của Rosuvastatin lên 11 lần và AUC tăng trung bình 7 lần so với khi dùng phối hợp 2 thuốc này ở người tình nguyện khỏe mạnh. Việc tăng về dược động học này đòi hỏi cân nhắc về liều lượng Rosuvastatin cho bệnh nhân dùng cyclosporin;Warfarin: Phối hợp với Rosuvastatin cho bệnh nhân dùng Warfarin ổn định sẽ làm tăng INR (> 4; với mức cơ bản 2 - 3);Với bệnh nhân phối hợp các thuốc chống đông máu nhóm Coumarin với Rosuvastatin, cần xác định INIR trước khi khởi đầu dùng rosuvastatin.Gemfibrozil: Phối hợp liều đơn rosuvastatin cho người tình nguyện khỏe mạnh có dùng gemfibrozil (mỗi lần 600mg, ngày 2 lần) sẽ làm ảnh hưởng đến dược động học của rosuvastatin.Thuốc X Plended tablet 10mg là thuốc thuộc nhóm thuốc làm hạ lipid máu nhóm statin. Thuốc X Plended tablet 10mg thường được sử dụng trên lâm sàng với liều 1 viên/ngày. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,330 |
Cách chọn bọc răng sứ màu nào đẹp và phù hợp nhất
1. Tại sao cần quan tâm đến màu sắc của răng sứ?
Ngày nay, việc bọc răng sứ đã trở thành một phương pháp phục hình thẩm mỹ phổ biến, được đánh giá cao và chọn lựa bởi đông đảo khách hàng. Răng sứ thẩm mỹ có khả năng khắc phục những vấn đề như răng thưa, mòn men, răng ố vàng, xỉn màu, nhiễm màu từ kháng sinh, răng sâu mẻ, viêm tủy, răng hô, móm.
Việc chọn màu sắc răng sứ không chỉ liên quan đến sự cân đối của hàm răng sau khi phục hình, mà còn ảnh hưởng đến độ tự nhiên. Lựa chọn màu sắc không đúng có thể làm cho hàm răng trở nên mất cân đối, không tự nhiên và dễ bị nhận biết rằng đó là răng giả. Chọn màu sắc răng sứ trắng tự nhiên, hài hòa với toàn bộ hàm răng, khuôn mặt và miệng sẽ tạo nên một nụ cười rạng rỡ hơn, đồng thời tăng cường sự tự tin và thoải mái trong giao tiếp với người khác.
Trong trường hợp bọc răng sứ toàn hàm, quá trình lựa chọn màu sắc trở nên thuận lợi hơn, có thể linh hoạt theo sở thích và nhu cầu thẩm mỹ của từng khách hàng. Tuy nhiên, khi chỉ bọc cho một hoặc vài răng, việc lựa chọn màu sắc trở nên quan trọng hơn, đòi hỏi sự cân nhắc và chọn lựa cẩn thận để tránh sự chênh lệch màu giữa các răng, giữ cho thẩm mỹ của hàm răng tự nhiên hơn.
2. Cách chọn bọc răng sứ màu nào đẹp và phù hợp nhất
Bọc răng sứ màu nào đẹp nhất thì câu trả lời là màu sắc đó phải phù hợp với chính bạn, bởi mỗi người sẽ có một khuôn mặt và màu da khác nhau. Ngoài tư vấn của nha sĩ, dưới đây là 3 cách giúp bạn chọn màu răng sứ đẹp.
Màu sắc răng sứ phải phù hợp với khuôn mặt, màu da và giới tính khách hàng.
2.1 Bọc răng sứ màu nào đẹp – Chọn theo màu lòng mắt
2.2 Cách chọn màu bọc răng sứ dựa vào màu da
Ngoài màu sắc của mắt, làn da cũng là một yếu tố quyết định quan trọng khác khi lựa chọn màu răng sứ. Dưới đây là một số gợi ý:
– Tông da trắng sáng: Chọn màu răng sứ trắng để tạo nên sự hòa hợp và sự tinh khôi trên gương mặt.
– Tông da vàng hoặc ngăm: Chọn màu răng sứ trắng vàng nhẹ để tạo ra sự tự nhiên và tương đồng với răng tự nhiên.
– Tông da đen, sẫm màu: Chọn màu răng sứ trắng đục để nâng cao vẻ tự nhiên và hài hòa, tạo điểm nhấn sang trọng và quyến rũ mà không làm mất đi sự đồng đều của tông da.
2.3 Cách chọn màu bọc răng sứ dựa vào số lượng răng
Nếu mục tiêu của bạn chỉ là thay thế một số ít răng bằng mão sứ, việc chọn màu sắc trở nên vô cùng quan trọng. Màu sắc của răng sứ cần phải được lựa chọn sao cho phản ánh đồng đều với màu của những chiếc răng xung quanh.
Trong trường hợp chỉ bọc răng sứ cho hàm trên, cũng cần quan tâm đến màu sắc của răng ở hàm dưới. Tránh tình trạng màu sắc răng sứ và răng tự nhiên có sự chênh lệch đáng kể, điều này có thể làm mất đi sự hài hòa tự nhiên của khuôn mặt và tạo ra cảm giác không tự nhiên.
2.4 Bọc răng sứ màu nào đẹp? Hãy chọn màu dựa vào yếu tố độ tuổi
Thông thường, những người trẻ thường ưa chuộng màu sắc răng sứ trắng và sáng hơn. Ngược lại, người có độ tuổi cao hơn một chút thì việc chọn màu răng sứ trắng và có chút tông vàng nhẹ sẽ tạo nên vẻ tự nhiên và hài hòa.
2.5 Cách chọn màu bọc răng sứ dựa vào yếu tố giới tính
Bọc răng sứ màu nào phù hợp còn phụ thuộc vào yếu tố giới tính để ra quyết định chọn lựa. Nam giới thường chọn màu răng sứ trắng đục để tôn lên nét nam tính và tự nhiên. Trong khi đó, phụ nữ thì thích hợp với màu răng sứ trắng trong và có chút độ sáng để tạo nên vẻ tự nhiên và nữ tính.
3. Các bảng so màu răng sứ thông dụng
Trong lĩnh vực bọc răng sứ, có 3 loại bảng so màu răng sứ mà các nha khoa thường sử dụng để khách hàng tham khảo trước khi quyết định phục hình răng.
3.1 Bảng màu Vita Classic
Bảng màu Vita Classic của hãng Vita Pan là một lựa chọn phổ biến được sử dụng từ những năm 1980. Bảng này gồm 16 sắc thái màu, chia thành 4 lớp A, B, C, D. Mỗi lớp màu tiếp tục chia thành các biến thể A1 – A4, B1 – B4, C1 – C4 và D2 – D4. Cụ thể, mỗi biến thể màu sẽ tương ứng với một sắc thái nhất định:
– A1, A2, A3, A3.5, A4: Màu nâu đỏ nhẹ
– B1, B2, B3, B4 – B4: Màu vàng đỏ nhạt
– C1, C2, C3, C4: Màu xám nhẹ
– D2, D3, D4: Màu đỏ xám
Tone màu răng sứ được sắp xếp theo độ sáng giảm dần, từ A1 là sáng nhất đến A4 là tối nhất.
Lưu ý khi sử dụng bảng màu răng sứ Vita Classic:
– Lựa chọn vị trí có ánh sáng tự nhiên để tránh ảnh hưởng của ánh sáng vàng hoặc – đèn điện.
– Tránh những yếu tố như màu son, thức ăn bám trên răng, và màu quần áo có thể làm ảnh hưởng đến quá trình chọn màu.
3.2 Bảng thang đo màu Vita 3D Master
Vita 3D Master là phiên bản cải tiến của bảng Vita Classic, được giới thiệu vào năm 1998. So với bảng cũ, Vita 3D Master mang lại nhiều ưu điểm nổi trội:
– Hệ thống sắc thái màu ở bảng Vita này chi tiết hơn.
– Phân loại và phân cấp có tổ chức hơn.
– Cung cấp khả năng đo màu răng sứ để bọc dựa trên độ sáng và tối.
Với 29 sắc thái màu và hệ thống phân loại chi tiết, khách hàng có thêm nhiều sự lựa chọn màu răng sứ.
– 6 cấp độ sáng tối được đánh số từ 0 đến 5, với 0 là trắng nhất và sáng nhất, còn 5 là tối nhất và ít sáng.
– 3 tông màu được ký hiệu là M – tiêu chuẩn, L – ánh vàng, R – ánh đỏ.
– Mỗi tông màu như M, L, R sẽ tiếp tục phân chia thành 2 – 3 biến thể khác nhau dựa trên độ bão hòa.
3.3 Bảng so màu răng bọc sứ Chromascop
Bảng so màu răng sứ Chromascop là một công cụ cung cấp nhiều tùy chọn màu sắc phù hợp với đa dạng các tone màu của răng tự nhiên. Điều này tạo ra điều kiện thuận lợi để đạt được một màu răng phục hình chính xác và đẹp mắt.
Bảng so màu răng sứ Chromascop với đa dạng màu sắc để bạn chọn lựa (minh họa).
Bảng Chromascop chia thành 5 nhóm màu khác nhau bao gồm: trắng, vàng, nâu sáng, xám, và nâu tối. Tổng cộng, bảng có 20 màu, mỗi nhóm chứa 4 màu với các giá trị con số nhất định:
– Nhóm 110 – 140: Màu trắng
– Nhóm 210 – 240: Màu vàng
– Nhóm 310 – 340: Màu nâu sáng
– Nhóm 410 – 440: Màu xám
– Nhóm 510 – 540: Màu nâu tối
Với sự đa dạng này, các chuyên gia nha sĩ có thể tận dụng bảng Chromascop để chọn lựa màu răng phù hợp nhất với từng bệnh nhân và đáp ứng mong muốn cụ thể của họ. | thucuc | 1,370 |
Hỏi đáp: Siêu âm có phát hiện được gan nhiễm mỡ không?
Siêu âm có phát hiện được gan nhiễm mỡ không là câu hỏi được rất nhiều độc giả quan tâm trong thời buổi hiện nay. Với những diễn biến thầm lặng, gan nhiễm mỡ gây ra không ít phiền toái và ảnh hưởng sức khỏe bệnh nhân. Vậy thì siêu âm có thể phát hiện gan nhiễm mỡ không?
1. Tìm hiểu về căn bệnh gan nhiễm mỡ
Trước khi đi sâu vào vấn đề siêu âm có phát hiện được gan nhiễm mỡ hay không thì bạn cần phải hiểu những thông tin cơ bản liên quan đến căn bệnh này.
Gan nhiễm mỡ là gì?
Gan nhiễm mỡ (gan thấm mỡ, thoái hóa mỡ gan) là tình trạng lượng mỡ thừa tích lũy quá mức trong gan (khối lượng mỡ lớn hơn 5%). Đây là một trong những căn bệnh phổ biến thường gặp ở những người sau 45 tuổi. Tuy nhiên, thực tế hiện nay, gan nhiễm mỡ đang có xu hướng gia tăng và trẻ hóa mỗi năm.
Vì căn bệnh này thường diễn biến một cách thầm lặng nên nhiều người nghĩ gan nhiễm mỡ không quá nguy hiểm. Tuy nhiên, chính điều này lại mang đến những tác hại khó lường, điển hình là gan nhiễm mỡ chuyển sang giai đoạn phức tạp, bao gồm các xơ gan hoặc ung thư gan.
Nguyên nhân
Gan nhiễm mỡ được phân thành 2 trường hợp là mạn tính và cấp tính. Những nguyên nhân gây bệnh khác nhau cũng dẫn đến gan nhiễm mỡ với cấp độ khác nhau.
Nguyên nhân dẫn đến gan nhiễm mỡ cấp tính là do hội chứng Reye hoặc ói mửa Jamaican, nhiễm độc, sử dụng các loại thuốc không phù hợp với cơ thể,...
Những trường hợp mắc bệnh gan nhiễm mỡ mạn tính là do thói quen không khoa học như uống nhiều bia rượu, ăn uống thiếu dinh dưỡng, nhiều đồ dầu mỡ,... Những đối tượng có tiền sử mắc bệnh gan, người béo phì, tiểu đường, rối loạn di truyền,... cùng có nguy cơ cao dẫn đến thoái hóa mỡ gan.
Triệu chứng
Những triệu chứng của gan nhiễm mỡ rất dễ phát hiện nhưng điều đáng lo là ở giai đoạn đầu, hầu như người bệnh không có bất kỳ biểu hiện nào bất thường. Chính vì vậy mà khi xuất hiện các triệu chứng lạ, gan nhiễm mỡ đã tiến triển sang giai đoạn mới nặng hơn. Hơn nữa, những biểu hiện gan nhiễm mỡ đôi khi có thể bị nhầm lẫn với những bệnh khác khiến việc điều trị không mang lại hiệu quả. Do đó, bạn cần phải đặc biệt chú ý khi cơ thể có các triệu chứng như sau:
Cơ thể đang bình thường nhưng lại xuất hiện tình trạng chán ăn có thể là dấu hiệu khi lượng mỡ trong gan cao khiến cho quá trình chuyển hóa chất bị ảnh hưởng.
Cảm giác chướng bụng, buồn nôn, nôn mửa nhiều là triệu chứng phổ biến của gan nhiễm mỡ. Nếu bạn thường xuyên buồn nôn, cơ thể nặng nề, mệt mỏi, nước tiểu màu vàng đậm thì đó có thể là dấu hiệu để phát hiện bệnh gan nhiễm mỡ.
Rối loạn nội tiết tố có thể khiến
tuyến vú ở nam giới phát triển mạnh, tinh hoàn teo nhỏ, nhu cầu sinh lý giảm còn nữ giới kinh nguyệt không đều, rong kinh, tắc kinh.
Khi mỡ tích lũy một lượng lớn trong gan sẽ gây tác động đến quá trình chuyển hóa Bilirubin. Khi đó hàm lượng chất này trong máu tăng và nhanh chóng xâm nhập đến các mô và da dẫn đến thay đổi sắc tố.
2. Vậy siêu âm có phát hiện được gan nhiễm mỡ không?
Siêu âm gan là phương pháp phổ biến hiện nay áp dụng công nghệ hiện đại để chẩn đoán bệnh. Sóng âm tần số cao được tiếp xúc với phần da bụng ngay vị trí gan để tạo ra hình ảnh bên trong cũng như một số cơ quan lân cận khác. Những hình ảnh hiển thị trên màn hình máy tính cho biết mức độ tổn thương hay bất thường tại gan. Vậy siêu âm có phát hiện được gan nhiễm mỡ không?
Hiện nay, với những triệu chứng mơ hồ, không rõ ràng và dễ gây nhầm lẫn với nhiều bệnh lý khác thì gan nhiễm mỡ có thể được phát hiện thông qua hình ảnh siêu âm. Các biểu hiện của gan thấm mỡ là hình ảnh tăng độ sáng của các mô gan khiến cho cấu trúc mạch máu bị mờ.
Tùy vào lượng mỡ có chứa trong gan mà hình thái thể hiện có sự khác nhau. Siêu âm có thể quan sát được những đóm rải rác hoặc tập trung thành từng khu. Từ đó đưa ra kết luận về cấp độ gan nhiễm mỡ. Dựa vào hình ảnh siêu âm hiển thị, có thể đánh giá được các mức độ gan nhiễm mỡ như sau:
Gan nhiễm mỡ cấp độ 1: Vùng ánh sáng của nhu mô gan tăng nhẹ, cơ hoành và đường bờ tĩnh mạch của gan chỉ hơi mờ nhưng vẫn có thể nhìn thấy rõ.
Gan nhiễm mỡ cấp độ 2: Độ hồi âm lan tỏa và hút âm của nhu mô gan tăng một cách đáng kể nhưng vẫn có thể xác định được vị trí cơ hoành và đường tĩnh mạch bờ rìa gan.
Gan nhiễm mỡ cấp độ 3: Lúc này, độ hồi âm loa tỏa và hút âm đã tăng cao quá mức, vùng cơ hoành và các đường tĩnh mạch bờ đã không thể xác định được qua hình ảnh siêu âm.
Với những mô tả này, bác sĩ sẽ đưa ra những đánh giá về tình trạng gan nhiễm mỡ. Từ đó đưa ra những biện pháp điều trị thích hợp và tư vấn các chế độ ăn uống, vận động nhằm khắc phục tình trạng.
3. Siêu âm chẩn đoán gan nhiễm mỡ có chính xác không?
Dựa vào giải thích nói trên về nghi vấn siêu âm có phát hiện được gan nhiễm mỡ không thì có thể thấy, kết luận bệnh dựa vào khả năng quan sát, nhận biết theo tính khách quan từ bác sĩ thực hiện. Do đó mà nếu không phải là một đơn vị uy tín với những bác sĩ có kinh nghiệm thì khả năng đưa ra chẩn đoán nhầm có xác suất cao.
Ngoài ra, những nơi thực hiện siêu âm với dòng máy đã cũ, lỗi thời sẽ đưa ra hình ảnh không chính xác. Từ đó dẫn đến những kết luận sai lệch và việc điều trị cũng vì thế mà kém hiệu quả hơn. | medlatec | 1,120 |
Giải đáp thắc mắc: thời gian tập gym tốt nhất trong ngày
Thời gian tập gym tốt nhất trong ngày là lúc nào? Để trả lời thắc mắc này, chúng ta cần tìm hiểu về nhịp sinh học của cơ thể trong từng khung giờ trong này. Thời gian tập gym vào buổi sáng, buổi trưa hay buổi tối tốt nhất là khi bạn hài hòa được cả công việc lẫn nhịp sinh học của bản thân.
1. Nhịp sinh học cơ thể ở từng khung giờ tập
Có ba khoảng thời gian tập gym được mọi người lựa chọn là: tập gym buổi sáng, tập gym buổi trưa hay tập gym buổi chiều tối. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhịp sinh học của cơ thể con người ở ba khung giờ này:
1.1. Nhịp sinh học ở khung giờ buổi sáng
Buổi sáng khi vừa thức dậy, hàm lượng testosterone tự nhiên ở trong cơ thể ở mức cao nhất. Hormone này có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp protein, hỗ trợ phát triển cơ bắp, phục hồi các sợi cơ tổn thương trong tập luyện hay sinh hoạt lao động hàng ngày.
Tập gym ở khung giờ buổi sáng với nồng độ Testosterone cao nhất là phù hợp nhất nếu bạn muốn xây dựng cơ bắp. Hơn nữa, đây cũng là lúc bạn tràn đầy năng lượng nhất trong ngày, tỉnh táo và tập trung tinh thần cao nhất để có “cảm nhận cơ” hiệu quả nhất.
Khi tập gym vào buổi sáng, bạn nên lưu ý làm nóng cơ thể bằng các động tác vận động thật kỹ. Sau một giấc ngủ dài, các cơ trong cơ thể có thể chưa quen nếu bạn tập luyện nặng luôn và có thể chấn thương.
1.2. Nhịp sinh học ở khung giờ buổi trưa chiều
Một số gymer có thói quen tập gym vào đầu giờ chiều. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, đây là khung giờ mà cơ thể có khả năng chịu đau tốt nhất, nhiệt độ cơ thể cũng cao nhất.
Tập gym khung giờ này giúp cơ thể có thể chịu được cường độ tập luyện cao hơn, cơ thể nhanh quen với các bài tập hơn. Tuy nhiên nếu không thiết kế bài tập phù hợp, bạn có thể sẽ cảm thấy đuối sức khi làm việc vào buổi chiều tối.
1.3. Nhịp sinh học ở khung giờ buổi tối
Các chuyên gia thể hình thường xuyên lựa chọn khung giờ tập gym vào buổi tối, nguyên nhân là do thời điểm này, nhịp sinh học cơ thể rất phù hợp để đạt hiệu suất tập luyện cao nhất. Sau khi ăn uống và nghỉ ngơi, cơ thể bạn sẽ trở nên linh hoạt và tràn trề năng lượng, sẵn sàng cho những bài tập luyện hiệu quả.
Lưu ý là cần tập gym vào buổi tối sau khi đã ăn uống và nghỉ ngơi, tránh tập khi đói sẽ gây hại cho cơ thể. Ngoài ra cũng không nên tập quá muộn vì sẽ ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất, hormone tăng cao khi tập luyện cũng khiến bạn khó đi vào giấc ngủ hơn.
1.4. Nhịp sinh học ở giờ đêm
Một số người vì thời gian làm việc quá bận rộn vào ban ngày, vẫn muốn rèn luyện sức khỏe nên chọn tập gym vào khung giờ buổi đêm. Việc này là hoàn toàn không nên bởi thời điểm này, nhịp sinh học của cơ thể không thích hợp cho việc tập luyện.
Từ 9 giờ tối, cơ thể bắt đầu tiết Melatonin để chuẩn bị cho giấc ngủ đêm vô cùng quan trọng sau một ngày dài hoạt động, bạn sẽ thấy sự linh hoạt của cơ thể sẽ dần chậm lại. Đây cũng là lúc bạn không nên hoạt động mạnh như tập gym, cơ thể bạn lúc này cần ngủ để phục hồi chứ không phải gồng mình tập luyện tăng cơ bắp.
Như vậy có thể thấy, với ba khung giờ buổi sáng, buổi trưa chiều và buổi tối, nhịp sinh học của cơ thể là khác nhau nhưng đều có thể tập gym. Việc lựa chọn thời gian tập gym tốt nhất cho bạn lúc này sẽ phụ thuộc vào công việc và thời gian của bạn.
2. Thời gian tập gym tốt nhất là lúc nào?
Khi đã tìm hiểu về nhịp sinh học của cơ thể ở từng khoảng thời gian trên bạn sẽ thấy, không có khung thời gian tập hiệu quả nhất với mỗi người. Hãy lựa chọn thời gian tập luyện phù hợp với lịch làm việc, sinh hoạt của bạn.
Cụ thể như sau:
2.1. Xem xét nhịp sinh hoạt của cơ thể
Thói quen sinh hoạt của bạn hiện nay như thế nào? Cơ thể bạn đã quen với thói quen sinh hoạt như vậy nên chọn khung giờ tập gym cũng dựa trên yếu tố này.
Ví dụ nếu bạn là tuýp người thường xuyên ngủ sớm dậy sớm, vậy thì tập gym vào khung giờ buổi sáng trước khi đi làm và thực hiện các hoạt động hàng ngày là phù hợp. Còn nếu bạn thuộc tuýp người ngủ muộn dậy muộn, vậy thì không thể dành thời gian tập gym vào buổi sáng, hãy cân nhắc tập buổi tối sau khi đã ăn uống.
Một số người thuộc type ngủ trễ dậy sớm, lựa chọn khung giờ tập nào cũng hợp lý, tuy nhiên hãy đảm bảo nghỉ ngơi đủ 7 - 8 giờ buổi đêm để đảm bảo sức khỏe.
2.2. Xem xét đặc điểm công việc của bạn
Công việc của bạn như thế nào? Yêu cầu thời gian và di chuyển ra sao? Nếu chọn khung giờ tập gym vào buổi sáng,… thì có phù hợp với thời gian làm việc và đi lại hay không?
... Xem xét thời gian tập gym tốt nhất còn phụ thuộc vào đặc điểm công việc của bạn.
Ví dụ bạn làm việc văn phòng, mỗi ngày phải làm 8 tiếng, 8 giờ sáng là bắt đầu giờ vào làm việc. Nếu tập gym 30 phút đến 1 giờ vào buổi sáng, bạn sẽ phải dậy sớm hơn. Ví dụ bình thường 6 giờ bạn thức dậy để vệ sinh cá nhân, dọn dẹp nhà cửa, chuẩn bị ăn uống hay một số bạn phải chuẩn bị cơm buổi trưa. Nếu tập gym sáng thì cần dậy từ 5 giờ, vậy giấc ngủ của bạn có đảm bảo không?
Sắp xếp thời gian tập gym theo nhịp sinh hoạt và công việc của bạn rất quan trọng, nó giúp bạn ổn định khung giờ, tập đều đặn và đạt hiệu quả tốt hơn. Dù bận rộn thế nào, bạn cũng nên dành ra thời gian khoảng 30 phút - 1 giờ mỗi ngày để rèn luyện sức khỏe, tăng cường thể chất. Nếu thời gian không cho phép bạn đến phòng tập gym thì có thể tự tập ở nhà hoặc lựa chọn các môn thể thao rèn luyện khác như: đạp xe, chạy bộ, bơi lội,…
Lựa chọn được thời gian tập gym phù hợp sẽ giúp đạt hiệu quả tập luyện cao cũng như không ảnh hưởng đến công việc sinh hoạt. | medlatec | 1,193 |
Khi nào cần dùng thuốc giảm co tử cung?
Trong thời kỳ mang thai, người mẹ có thể gặp phải các cơn co thắt tử cung. Tình trạng này có thể là cơn gò giả Braxton Hicks hay là dấu hiệu cơn co thắt báo hiệu chuyển dạ sớm. Cơn co thắt tử cung chuyển dạ trước tuần thứ 37 thai kỳ có thể là dấu hiệu của sinh non. Trong một số trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc giảm co tử cung cho bà bầu để hạn chế tình trạng sinh non có thể xảy ra.
1. Hiện tượng co thắt tử cung là gì?
Các cơn co thắt tử cung trong quá trình chuyển dạ là cách thức để tử cung của thai phụ thắt lại tác dụng nhằm thúc đẩy quá trình sinh em bé.Đối với thai đủ tháng xuất hiện các cơn co thắt tử cung chuyển dạ là vào tuần thứ 40 của thai kỳ. Nếu thai phụ xuất hiện những cơn co thắt tử cung sớm từ tuần thứ 20 đến tuần thứ 37 thì cần đến bệnh viện ngay. Nguyên nhân là do các cơn co thắt tử cung khiến cổ tử cung, miệng tử cung hoặc dạ con mở ra sớm hơn bình thường và có thể dẫn đến sinh non.Trong thời kỳ mang thai thì các bà mẹ cũng có thể gặp các cơn co thắt Braxton Hicks xảy ra khoảng tuần thứ 16. Vào cuối thai kỳ, mẹ bầu có thể sẽ thường xuyên xuất hiện các cơn co thắt Braxton Hicks. Đây là một dấu hiệu cho thấy mẹ đang chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ hay còn được gọi là sinh trước.
2. Khi nào sử dụng thuốc giảm co thắt tử cung?
Theo nghiên cứu từ Viện Sức khỏe Trẻ em và Phát triển Con người Quốc gia Hoa Kỳ thì bác sĩ Sản khoa sẽ áp dụng các biện pháp điều trị trong trường hợp thai phụ có dấu hiệu chuyển dạ sinh non để ngừng chuyển dạ và kéo dài thai kỳ cho đến khi thai nhi phát triển đầy đủ hơn.Khi thai phụ có triệu chứng chuyển dạ sinh non có thể sử dụng thuốc giảm co tử cung cho bà bầu. Những loại thuốc giảm co thắt tử cung có thể làm chậm hoặc ngừng các cơn co thắt của tử cung; và có thể ngăn cản quá trình chuyển dạ. Điều này tạo điều kiện cho em bé có thêm thời gian để phát triển.
3. Các nhóm thuốc giảm co thắt tử cung
Thuốc giảm co tử cung được chỉ định tác dụng trì hoãn hoặc làm chậm thời gian sinh để có thời gian cho liệu pháp Corticosteroid có tác dụng đối với sự phát triển của phổi thai nhi. Các nhóm thuốc giảm co tử cung cho bà bầu thường được sử dụng trên lâm sàng:Nhóm Nitrat: Nitroglycerin. Đây là lựa chọn đầu tay trong thuốc giảm co tử cung, nếu không rơi vào trường hợp bị chống chỉ định.Nhóm Beta-Adrenergic Agonists: Terbutaline; Salbutamol; Ritodrine. Đây được coi là lựa chọn thứ 2, nếu không rơi vào trường hợp bị chống chỉ định. Bạn cũng cần lưu ý không được sử dụng đồng thời với Nifedipin nguyên nhân là do 2 thuốc này có tác dụng “hiệp đồng”.Anti-Prostaglandin: Indomethacin. Indometacin là chất gây ức chế quá trình tổng hợp Prostaglandin. Indometacin có thể được xem xét sử dụng trong thời gian ngắn với tác dụng làm giảm co trong trường hợp bị chống chỉ định hay thất bại với các thuốc khác. Về mặt lý thuyết, vẫn còn tranh cãi về nguy cơ gây cao áp phổi cho thai nhi và giảm chức năng thận khi dùng ngắn hạn, còn khi dùng lâu dài thì đã rõ ràng.Nhóm chẹn thụ thể Oxytocin: Atosiban.Magnesium Sulfate.Nhóm chẹn kênh Calci: Nifedipine; Nicardipine.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc giảm co tử cung
Nifedipin có thể gây ra tình trạng nóng đỏ bừng mặt, đau nhức đầu, buồn nôn, tim đập nhanh, chóng mặt, suy tim, tăng các men gan, tụt huyết áp xảy ra bất thường ở những người đang có chỉ số huyết áp bình thường. Salbutamol có thể gây ra tác dụng phụ như tim đập nhanh, run (đặc biệt run tay), buồn nôn, chóng mặt, tụt huyết áp, phù phổi và suy tim, hạ kali trong máu.Glyceryl Trinitrate (GTN) có thể gây ra tác dụng không mong muốn như đau nhức đầu, nóng đỏ bừng mặt, tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim.Indomethacin: Việc sử dụng thuốc Indomethacin trong thời gian kéo dài đặc biệt ở phụ nữ mang thai có thể dẫn đến thu hẹp hoặc làm tắc ống động mạch của thai nhi, hoặc làm giảm chức năng thận ở thai nhi. Hiện nay vẫn chưa có y học chứng cứ về việc tiếp tục sử dụng thuốc Indomethacin trong vai trò giảm co tử cung hơn 48 giờ hoặc cho những thai kỳ trên 34 tuần.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc giảm co tử cung
Đối với phụ nữ mang thai từ 24 đến 32 tuần, ngoài việc sử dụng thuốc Magne sunphat nhằm mục đích bảo vệ thần kinh cho thai nhi ở những phụ nữ có nguy cơ sinh non thì thuốc Indomethacin được đề nghị là lựa chọn đầu tay với công dụng làm giảm co tử cung trong dọa sinh non.Thuốc Indomethacin chống chỉ định cho những phụ nữ đang mang thai bị rối loạn chức năng tiểu cầu, hoặc rối loạn chảy máu, suy gan, viêm loét đường tiêu hóa, suy thận, hoặc mắc bệnh hen suyễn. Loại thuốc này cũng chống chỉ định với thai phụ quá mẫn cảm với Aspirin. Tránh sử dụng thuốc Indomethacin cho phụ nữ đang mang thai có tuổi thai trên 32 tuần và cần hết sức thận trọng khi dùng hơn 72 giờ vì lo ngại nguy cơ dẫn đến tắc ống động mạch cho thai nhi.Nifedipin là thuốc giảm co tử cung được khuyến cáo là lựa chọn thứ 2 cho những tuổi thai này. Tuy nhiên, tăng nguy cơ các tác dụng không mong muốn cho mẹ khi sử dụng đồng thời Magie sulphat và thuốc chẹn kênh Calci.Đối với thai phụ từ 32 đến 34 tuần, thuốc Nifedipin được khuyến cáo là lựa chọn đầu tiên, lựa chọn thứ 2 cho những tuổi thai này là thuốc kích thích thụ thể β2 giao cảm. Nếu tại chỗ có sẵn Atosiban (Tractocile, Antocin- chất đối vận Oxytocin), nên sử dụng loại thuốc này.Trên đây là thông tin tham khảo về khi nào cần dùng thuốc giảm co thắt tử cung. Bạn nên tham khảo và trước khi có ý định dùng bất cứ loại thuốc nào trong quá trình mang thai cần hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa Sản để có những chỉ định điều trị cụ thể tốt nhất. | vinmec | 1,157 |
Cách phòng ngừa các bệnh về đường tiêu hóa ở trẻ nhỏ
Rối loạn tiêu hóa thường khiến trẻ bị mất nước, mệt mỏi, biếng ăn khiến cha mẹ lo lắng. Vậy, làm thế nào để phòng ngừa bệnh đường tiêu hóa cho trẻ? Dưới đây là những cách phòng ngừa các bệnh về đường tiêu hóa ở trẻ nhỏ.
Các bệnh đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ
Do hệ tiêu hóa chưa phát triển hoàn thiện, hệ miễn dịch còn non yếu nên trẻ đặc biệt là trẻ sơ sinh rất dễ bị các bệnh về đường tiêu hóa. Khi mắc các bệnh về đường tiêu hóa, trẻ thường có biểu hiện khó chịu, quấy khóc, bú kém, biếng ăn, mệt mỏi do cơ thể mất nước, phản ứng chậm chạp với môi trường xung quang…
Do hệ tiêu hóa chưa phát triển hoàn thiện, hệ miễn dịch còn non yếu nên trẻ đặc biệt là trẻ sơ sinh rất dễ bị các bệnh về đường tiêu hóa.
Các bệnh đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ nhỏ gồm:
-Tiêu chảy.
-Táo bón.
-Tắc ruột.
-Sa trực tràng.
-Kiết lị.
-Nôn trớ nhiều.
-Trào ngược axit dạ dày.
-Bệnh GERD…
Cách phòng ngừa các bệnh về đường tiêu hóa ở trẻ nhỏ
Các bệnh về đường tiêu hóa ở trẻ nhỏ hoàn toàn có thể phòng ngừa và hạn chế được nếu cha mẹ biết cách chăm sóc và bảo vệ tốt cho con. Dưới đây là những cách phòng ngừa các bệnh về đường tiêu hóa ở trẻ nhỏ, cha mẹ có thể áp dụng để bảo vệ hệ tiêu hóa còn non yếu của trẻ:
Các bệnh về đường tiêu hóa ở trẻ nhỏ hoàn toàn có thể phòng ngừa và hạn chế được nếu cha mẹ biết cách chăm sóc và bảo vệ tốt cho con.
-Cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu: Sữa mẹ không chỉ giàu dinh dưỡng mà còn chứa rất nhiều kháng thể giúp tăng cường sức đề kháng, bảo vệ đường tiêu hóa và phòng chống bệnh tật cho trẻ. Trẻ cần được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời và duy trì càng lâu càng tốt.
-Tiêm chủng đầy đủ cho trẻ: Tiêm chủng đầy đủ cho trẻ là cách tốt nhất giúp trẻ phòng chống được các loại dịch bệnh nguy hiểm. Mẹ hãy cho trẻ tiêm đầy đủ các mũi tiêm trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia, đồng thời đừng bỏ qua những mũi tiêm quan trọng.
-Đảm bảo cân bằng dinh dưỡng cho trẻ: Sau 6 tháng, trẻ cần được ăn dặm. Thực đơn ăn dặm của bé cần đa dạng, đảm bảo cung cấp đầy đủ và cân bằng 4 nhóm chất quan trọng là tinh bột, đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Khi nhu cầu dinh dưỡng được cân bằng, sức đề kháng của trẻ sẽ tăng lên và phòng chống bệnh tật hiệu quả hơn.
-Rửa tay thường xuyên cho trẻ: Vi khuẩn từ tay sẽ đi vào cơ thể thông qua miệng. Trẻ nhỏ thường có thói quen mút tay. Do đó, cha mẹ nên rửa tay thường xuyên cho trẻ.
Vi khuẩn từ tay sẽ đi vào cơ thể thông qua miệng. Trẻ nhỏ thường có thói quen mút tay. Do đó, cha mẹ nên rửa tay thường xuyên cho trẻ.
-Giữ vê sinh thân thể tốt: Giữ gìn vệ sinh thân thể cho trẻ, cũng như vệ sinh môi trường xung quanh là một trong những biện pháp đơn giản mà hiệu quả nhất để nâng cao sức đề kháng cho bé. Trẻ cần được tắm rửa hàng ngày. Vào mùa lạnh, cha mẹ nên giữ ấm tốt cho trẻ.
-Hạn chế dùng kháng sinh khi trẻ bị ốm: Mẹ nên tránh cho bé dùng các thuốc kháng sinh nhiều, vì những chất chứa trong thuốc kháng sinh sẽ tiêu diệt cả vi khuẩn có lợi lẫn vi khuẩn có lợi trong cơ thể bé, lâu dài sẽ làm bé bị mất cân bằng hệ vi sinh.
…
Các bệnh đường tiêu hóa ở trẻ thường diễn tiến nhanh và dễ để lại những biến chứng xấu. Do đó, khi thấy trẻ có những biểu hiện mắc các bệnh về đường tiêu hóa, cha mẹ cần chủ động đưa con đi khám bác sĩ chuyên khoa và thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ. | thucuc | 745 |
Nhập viện cấp cứu lúc 3h sáng vì đau bụng, nam bệnh nhân bất ngờ phát hiện bệnh cực hiếm gặp
Sau khi thăm khám và thực hiện các cận lâm sàng cần thiết, bác sĩ phát hiện và chẩn đoán bệnh nhân mắc chứng bệnh hiếm gặp trên thế giới.
Gian nan chuyện “bắt bệnh”: Siêu âm đến lần thứ 2 mới có thể chẩn đoán chính xác
Ông Lưu Bá T. (56 tuổi, Vĩnh Phúc) xuất hiện cơn đau bụng quanh rốn 3 ngày nay, đau thành cơn, mỗi cơn quặn thắt khoảng 5 phút. Đặc biệt, ông có tiền sử hút thuốc lá đã 30 năm nay. Khai thác bệnh sử, ông T. cho biết đã đi khám một lần trước đó vài ngày. Tại lần khám đầu tiên này, sau khi thực hiện siêu âm, bác sĩ chẩn đoán ông mắc chứng viêm đại tràng. Ông T. được kê đơn thuốc điều trị tại nhà nhưng tình trạng đau không thuyên giảm.
Tại đây, bệnh nhân được chỉ định thực hiện siêu âm ổ bụng. Kết quả siêu âm cho thấy vị trí của động mạch mạc treo tràng trên có hình ảnh huyết khối giảm âm, dày 6mm trên đoạn dài 56mm, gây hẹp khoảng 70% đường kính lòng mạch.
Ngay lập tức bệnh nhân được chỉ định thực hiện thêm chụp CT ổ bụng có tiêm thuốc cản quang. Kết quả chụp CT giúp các bác sĩ chẩn đoán khẳng định vấn đề bệnh nhân gặp phải chính là lóc tách và xơ vữa gây hẹp nặng động mạch mạc treo tràng trên.
Nhờ chẩn đoán chính xác vấn đề gặp phải, bệnh nhân được các bác sĩ tư vấn phương án điều trị phù hợp. Đến nay, sau điều trị, tình trạng của bệnh nhân đã hoàn toàn ổn định.
Lóc tách động mạch mạc treo tràng trên - bệnh lý hiếm, rất khó chẩn đoán
Lóc tách động mạch treo tràng trên là một bệnh lý vô cùng hiếm gặp. Nguyên nhân gây ra bệnh lý này đến nay còn chưa rõ ràng.
Nhiều nghiên cứu cho thấy một số yếu tố nguy cơ có liên quan đến được mô tả như các bệnh nhân tăng huyết áp, nghiện thuốc lá, bệnh lý xơ vữa động mạch, các bệnh lý liên quan đến tổ chức liên kết thành mạch (hội chứng Marfan, Ehlers-Danlos), các bệnh nhân có tiền sử chấn thương, phẫu thuật trong ổ bụng, hoặc các bệnh nhân có tiền sử can thiệp sản khoa.
Đặc biệt, chuyên gia cho biết thêm, độ tuổi thường gặp trong các nghiên cứu là tuổi trung niên, tỷ lệ mắc ở nam giới nhiều hơn nữ giới, có thể do liên quan đến các yếu tố nguy cơ.
Chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò “nhãn quang” trong chẩn đoán lóc tách động mạch mạc treo tràng trên
Lóc tách động mạch mạc treo tràng trên là bệnh lý khó chẩn đoán, thường chẩn đoán được sau khi đã loại trừ hết những khả năng có thể khác. Thậm chí, “người trong nghề” còn coi việc chẩn đoán hội chứng này là một thách thức trên lâm sàng.
BSCKII Nguyễn Quang Minh cho biết thêm: “Chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò rất quan trọng trong việc chẩn đoán bệnh lý lóc tách động mạch mạc treo tràng trên. Chẩn đoán kịp thời và chính xác để có hướng điều trị thích hợp, giúp giảm được tỷ lệ tử vong cho bệnh nhân. Siêu âm có thể được sử dụng để đánh giá hội chứng này nhưng phụ thuộc nhiều vào bác sĩ thực hiện. Chẩn đoán quan trọng nhất là chụp CT, hoặc MRI mạch máu”. Cụ thể:
Siêu âm: là phương pháp dễ thực hiện, giá thành rẻ, thực hiện được nhiều lần, có giá trị để chẩn đoán và theo dõi trong quá trình điều trị, tuy nhiên hạn chế của siêu âm là khó đánh giá khi bệnh nhân bị bụng chướng hơi, có thiếu máu ruột cấp tính và phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của bác sĩ thực hiện.
Chụp CT có tiêm thuốc cản quang: có giá trị chẩn đoán xác định, phân loại được tổn thương và đánh giá được các biến chứng do hậu quả của bóc tách động mạch gây nên. | medlatec | 713 |
Công dụng thuốc Cadinutrivit G
Cadinutrivit G là kháng chất thuộc nhóm khoáng chất và vitamin. Khoáng chất và vitamin Cadinutrivit G sản xuất bởi Ferring Gmb. H, lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-5123-08. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Cadinutrivit G.
1. Cadinutrivit G là thuốc gì?
Thuốc Cadinutrivit G thuộc nhóm khoáng chất và vitamin. Thành phần của Cadinutrivit G bao gồm:Vitamin A: Là vitamin tan trong dầu;Thành phần vitamin, khoáng chất khác: Cao nhân sâm; vitamin D3, E, B1, B2, C, B6, PP, B5; sắt, magie, kẽm, calci cùng các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.Thuốc Cadinutrivit G được sản xuất dưới dạng viên nang mềm, hộp 12 vỉ, mỗi vỉ 5 viên.
2. Công dụng thuốc Cadinutrivit G
Thuốc Cadinutrivit G có nhiều tác dụng như:Trên mắt: Thành phần vitamin A trong thuốc có vai trò quan trọng tạo sắc tố võng mạc, giúp điều tiết mắt, mắt nhìn được trong điều kiện thiếu ánh sáng.Trên xương: Vitamin A có vai trò giúp cho sự phát triển xương và tham gia vào quá trình phát triển cơ thể, đặc biệt ở trẻ em. Nếu thiếu vitamin A trẻ em sẽ còi xương, chậm lớn.Trên hệ miễn dịch: Vitamin A giúp phát triển lách và tuyến ức là 2 cơ quan tạo ra lympho bào có vai trò miễn dịch của cơ thể, tăng tổng hợp các protein miễn dịch.Trên da và niêm mạc: Vitamin A rất cần cho quá trình biệt hoá các tế bào biểu mô ở da và niêm mạc, có vai trò bảo vệ sự toàn vẹn của cơ cấu, chức năng biểu mô khắp cơ thể, nhất là biểu mô trụ của nhu mô mắt.
3. Chỉ định dùng thuốc cadinutrivit G khi nào?
Chỉ định dùng thuốc Cadinutrivit G cho các trường hợp sau:Trẻ em chậm lớn, mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp.Quáng gà, khô mắt, rối loạn nhìn màu mắt.Bệnh vảy cá, trứng cá, chứng tóc khô dễ gãy, móng chân, móng tay bị biến đổi.Hội chứng tiền kinh, rối loạn mãn kinh, xơ teo âm đạo.Chứng mất khứu giác, viêm mũi họng mãn, điếc do nhiễm độc, ù tai.Nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu hóa, phòng thiếu hụt vitamin A ở người mới ốm dậy, phụ nữ cho con bú, cường giáp.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Cadinutrivit G khi nào?
Không được dùng khoáng chất và vitamin Cadinutrivit G đồng thời với dầu Parafin.Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
5. Cách dùng, liều lượng thuốc Cadinutrivit G
Dưới đây là liều dùng thông thường của thuốc Cadinutrivit G:Cho người lớn: Uống 2–6 viên hoặc 20 – 60 giọt/ ngày.Cho trẻ em: Từ 1-3 viên/ ngày hoặc 10 – 30 giọt.Nếu ở dạng tiêm, tiêm sâu bắp thịt: Người lớn, trẻ em từ 15 tuổi trở lên cứ 6 tháng tiêm 1 lần 1 ống 500.000 đvqt.
6. Xử trí khi quên liều hoặc uống quá liều thuốc
Quên liều:Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.Quá liều:Nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường khi quá liều, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế để được xử lý kịp thời.
7. Tương tác thuốc
Khi sử dụng Cadinutrivit G với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... có thể gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Vì vậy, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng khoáng chất và vitamin Cadinutrivit G cùng thức ăn, rượu, thuốc lá và các loại thuốc khác.
8. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cadinutrivit G
Khi dùng liều cao kéo dài, cần điều trị từng đợt, dùng 6 tuần, nghỉ 2 tuần.Thận trọng sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai. Nếu bắt buộc uống theo chỉ định, phụ nữ có thai không được dùng quá 6000UI/ ngày, bởi khi dùng liều cao vitamin A, nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ có thể gây dị dạng bào thai.Không dùng liều cao với người đang nuôi con bú, không vượt quá 6000UI/ ngày (kể cả trong khẩu phần ăn).Không được dùng với các thuốc khác có chứa vitamin A.Tránh dùng cho người mẫn cảm với Tartiazin và/hoặc acid acetylsalicylic.Trên đây là thông tin về công dụng thuốc Cadinutrivit G. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Cadinutrivit G theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng chiếu trực tiếp, giữ xa tầm tay trẻ em cũng như thú nuôi trong nhà. | vinmec | 822 |
Công dụng thuốc Clarithro 500
Clarithro 500 thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, kháng nấm và kháng virus. Thuốc có thành phần chính là Clarithromycin, dạng bào chế viên nén dài bao phim. Các thông tin cần thiết của thuốc Clarithro 500 về thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ sẽ giúp nâng cao kết quả điều trị cho người bệnh.
1. Chỉ định của thuốc Clarithro 500
Thuốc Clarithro 500 được chỉ định để điều trị các trường hợp bị:Viêm amidan;Viêm tai giữa;Viêm xoang cấp;Viêm phế quản mạn tính có đợt cấp;Viêm da và mô mềm;Viêm phổi do Legionella và Mycoplasma pneumoniae;Bệnh bạch hầu;Người đang ở giai đoạn đầu của ho gà;Nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium.Loét dạ dày tá tràng.
2. Chống chỉ định thuốc Clarithro 500 khi nào?
Thuốc Clarithro 500 chống chỉ định trong trường hợp:Người có tiền sử tăng mẫn cảm với kháng sinh thuộc nhóm macrolide.Đang điều trị bằng các dẫn chất của Ergot, Cisaprid, Pimozide và Terfenadine.Phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Clarithro 500
Cách sử dụng: Thuốc Clarithro 500 dùng bằng đường uống.Liều dùng:Đối với người lớn và trẻ > 12 tuổi: Uống 250mg x 2 lần/ ngày. Điều trị trong 7 ngày. Nếu bị nhiễm trùng nặng thì có thể tăng liều lên 500mg x 2 lần/ ngày.Đối với trẻ em: Uống 7,5 mg/kg x 2 lần/ ngày. Tối đa 500 mg. Thời gian điều trị với Clarithro 500 thường là 7-10 ngày tùy theo chủng gây bệnh và bệnh nặng hay nhẹ.Trường hợp diệt trừ H. pylori ở những bệnh nhân loét tá tràng: 500 mg x 2 lần/ ngày. Điều trị trong 7 ngày. Thuốc Clarithro 500 nên được kết hợp với omeprazole 40 mg x 2 lần/ ngày.Trường hợp bệnh nhân mắc bệnh suy thận thì cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có liều dùng phù hợp.Lưu ý: Liều dùng Clarithro 500 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Clarithro 500 cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Clarithro 500 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Clarithro 500:Trong trường hợp quên liều thuốc Clarithro 500 thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Clarithro 500 đã quên và sử dụng liều mới.
4. Tương tác thuốc Clarithro 500
Clarithro 500 có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc ngừa thai uống.Những thuốc được hóa bởi hệ thống cytochrome P450 như triazolam, warfarin, lovastatin, những alkaloid của ergot, phenytoin, disopyramide và cyclosporin.Thuốc Digoxin.Thuốc Carbamazepine.Thuốc Terfenadine.Thuốc Zidovudine.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Clarithro 500 thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Clarithro 500 phù hợp.
5. Tác dụng phụ của thuốc Clarithro 500
Thuốc Clarithro 500 có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Clarithro 500 với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:Buồn nôn;Khó tiêu;Tiêu chảy;Nôn;Đau bụng;Viêm miệng;Viêm thanh môn;Nhức đầu;Mề đay và phát ban nhẹ;Phản vệ;Hội chứng Stevens-Johnson;Rối loạn vị giác;Mất màu ở lưỡi;Chóng mặt;Mất ngủ;Ảo giác;Loạn tâm thần;Ác mộng;Lú lẫn;Viêm đại tràng giả mạc;Rối loạn chức năng gan.Người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Clarithro 500 ngay khi phát hiện những tác dụng phụ trên hoặc các triệu chứng bất thường khác.
6. Lưu ý khi dùng thuốc Clarithro 500
Clarithro 500 được bài tiết chủ yếu qua gan và thận. Do đó cần thận trọng khi sử dụng kháng sinh này trên những bệnh nhân bị suy chức năng gan hoặc thận.Việc sử dụng Clarithro 500 kéo dài và lập lại có thể gây nên sự phát triển nấm hoặc vi khuẩn không còn nhạy với thuốc. Nếu xảy ra tình trạng bội nhiễm thì nên ngưng clarithromycin và tiến hành trị liệu thích hợp.Trên một số ít trường hợp, vi khuẩn H. pylori có thể trở nên đề kháng clarithromycin.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Clarithro 500 có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Clarithro 500 cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Giống như những kháng sinh macrolide khác, việc sử dụng Clarithro 500 ở những bệnh nhân uống đồng thời với những thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống sắc tố tế bào P450 có thể làm tăng nồng độ những thuốc đó trong huyết thanh.Giữ thuốc Clarithro 500 nơi khô mát, tránh ánh sáng.Trên đây là thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều lượng và những tác dụng phụ không mong muốn có thể gặp phải của thuốc Clarithro 500. Nhằm nâng cao hiệu quả điều trị cho bản thân và gia đình, người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng có trong hộp thuốc Clarithro 500 và thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị hay dược sĩ. | vinmec | 891 |
Có nên thay khớp háng cho người cao tuổi bị gãy cổ xương đùi?
Tình trạng thoái hóa các khớp diễn ra một cách tự nhiên theo năm tháng. Nếu không may bị gãy cổ xương đùi thì người cao tuổi sẽ đứng trước lựa chọn thay khớp háng nhân tạo hoặc điều trị bảo tồn? Phương pháp điều trị nào cũng sẽ có ưu điểm và nhược điểm, nên cần được cân nhắc lựa chọn cẩn thận.
1. Nguyên nhân và triệu chứng gãy cổ xương đùi ở người cao tuổi
Gãy cổ xương đùi là một loại gãy xương phổ biến ở vùng khớp háng. Gãy cổ xương đùi thường gặp ở người cao tuổi do tình trạng loãng xương sau 1 chấn thương té ngã rất đơn giản.Ở người cao tuổi, các tai nạn sinh hoạt chủ yếu là bị trượt ngã do sàn nhà trơn hoặc té ngã từ trên ghế, võng xuống đất. Hậu quả là sẽ gây ra tình trạng gãy đầu dưới xương quay và phải phẫu thuật đối với chi trên. Đối với chi dưới khi té ngã, nếu bị đập một bên hông xuống nền thì thường sẽ bị gãy cổ xương đùi.Ngoài nguyên nhân chấn thương do tai nạn trong sinh hoạt thì gãy cổ xương đùi ở người cao tuổi cũng có thể xảy ra do:Cổ xương đùi bị loãng xương nặng.Do một số bệnh lý nội khoa dẫn đến hỏng xương ở vùng cổ xương đùi. Trong đó, nếu mắc bệnh thận mãn hoặc ung bướu ở vùng cổ xương đùi thì chỉ với một vài động tác vận động mạnh hoặc mặc quần áo cũng có thể gây gãy xương.Gãy cổ xương đùi ở người cao tuổi thường có các triệu chứng sau:Bệnh nhân sẽ cảm thấy rất đau ở vùng khớp háng và vùng bẹn;Bệnh nhân sẽ không thể cử động chân bên gãy và không thể chịu lực phần chân đau được.Khi gặp phải tình trạng này, bạn cần giữ cho phần xương gãy bất động bằng cách cố định chân gãy bằng nẹp. Chân và đầu gối phải duỗi thẳng, tránh xoay bàn chân.
Gãy cổ xương đùi thường gặp ở người cao tuổi
2. Có nên thay khớp háng cho người cao tuổi bị gãy cổ xương đùi không?
Tùy thuộc vào vị trí, kiểu gãy, mức độ di lệch của xương và tình trạng sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra lựa chọn điều trị phù hợp. Một số ít bệnh nhân may mắn bị gãy xương di lệch ít thì có thể điều trị bảo tồn.Đa phần các trường hợp gãy cổ xương đùi nặng sẽ phải phẫu thuật bằng cách kết hợp xương, tức gắn lại ổ gãy. Đối với cổ xương đùi của người cao tuổi, có 2 yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả phẫu thuật, bao gồm:Chỗ gãy không liền xương được dù đã thực hiện phẫu thuật kết xương.Có tình trạng tiêu chỏm giữa xương hông và khớp háng, tức là sẽ là bệnh nhân không thể đi lại bình thường như trước khi gãy xương.Vì vậy, tất cả người cao tuổi bị gãy cổ xương đùi có hai yếu tố như trên nên chọn lựa phương pháp thay khớp háng nhân tạo để có thể vận động lại như bình thường, tránh những biến chứng có thể xảy ra do nằm lâu.Người cao tuổi khi bị gãy cổ xương đùi nếu không phẫu thuật thay khớp háng có thể gặp phải một số vấn đề như:Quá trình điều trị bảo tồn gặp phải các biến chứng do nằm như: Đau do nằm lâu, loét những vùng tỳ đè, làm ứ trệ một số cơ quan, gây ra một số biến chứng như nhiễm trùng tiết niệu, viêm phổi, viêm tắc tĩnh mạch chi dưới.Nếu chăm sóc không tốt trong giai đoạn những tháng đầu sau khi gãy hoặc bệnh nhân không xử lý tốt hay tập luyện đúng thì sẽ có nguy cơ tử vong trong giai đoạn từ 2 - 3 tháng sau.Phẫu thuật kết xương thì tỷ lệ thất bại rất cao, do không liền xương hoặc hoại tử tiêu chỏm.
Đa phần các trường hợp gãy cổ xương đùi nặng sẽ phải phẫu thuật bằng cách kết hợp xương
3. Thay khớp háng nhân tạo ở bệnh nhân gãy cổ xương đùi
Hiện nay, khớp háng nhân tạo đã được chế tạo từ các loại vật liệu mới như hợp kim Titanium, nhựa tổng hợp cao cấp. Những chất liệu này có sự tương thích sinh học với cơ thể rất tốt, kèm theo độ bền rất cao, có khả năng chống mài mòn.Khớp háng nhân tạo gồm có 2 loại:Khớp háng nhân tạo bán phần: Đây là khớp vận động sinh học bình thường. Bệnh nhân sẽ chỉ thay phần chỏm cổ xương đùi và nó được gắn hoàn toàn vào xương đùi.Khớp háng toàn phần được thường chỉ định khi những khớp háng đã bị thoái hóa, hư toàn bộ, bắt buộc phải thay cả chỏm xương đùi và ổ cối của xương chậu.Theo số liệu thống kê của thế giới, 1 khớp háng nhân tạo đạt tiêu chuẩn, được thực hiện đúng theo chỉ định và phác đồ thì có thể sử dụng từ 15- 20 năm. Tại Việt Nam, một khớp háng nhân tạo có thể được sử dụng tốt trong 14- 15 năm. Tuy nhiên, thời gian sử dụng còn tùy thuộc vào cơ thể của người bệnh, mức độ vận động của người bệnh.Sau khi phẫu thuật thay khớp hàng, trong ngày thứ nhất bắt buộc bệnh nhân phải tập gồng cơ và ngồi dậy tại giường dưới sự hỗ trợ của người nhà và kỹ thuật viên vật lý trị liệu.Ngày thứ 2 trở đi bệnh nhân cũng phải tập ngồi dậy, gồng cơ và tất cả các khớp khác, đồng thời phải buông thòng 2 chân xuống giường bệnh.Từ ngày 3 đến ngày thứ 5, bệnh nhân phải tập đứng trên khung nạng, chỉ đứng lên ngồi xuống nhằm phòng tránh các biến chứng như thuyên tắc, tránh ứ đường hô hấp, đường tiêu hóa.Từ ngày thứ 6 trở đi, bệnh nhân đã có thể được xuất viện, do đó trong ngày thứ 5 phải nhích đi được vài bước. Ngoài ra, kỹ thuật viên vật lý trị liệu cũng sẽ hướng dẫn bệnh nhân tập thở và vận động các khớp không liên quan, đồng thời hướng dẫn người nhà hỗ trợ thêm.Ngày nay, khớp háng nhân tạo đã được cải thiện rất nhiều, giúp trả lại chức năng cho nhiều người bệnh. Tuy nhiên, để phẫu thuật thay khớp háng bệnh nhân cần phải được tầm soát tốt, tiên lượng những nguy cơ biến chứng có thể xảy ra để đạt được kết quả tốt nhất. | vinmec | 1,141 |
Có những phương pháp điều trị tật khúc xạ nào?
Thời đại 4.0 với sự tham gia của các thiết bị điện tử vào cuộc sống hàng ngày cùng thói quen làm việc liên tục khiến số lượng người mắc tật khúc xạ ngày càng gia tăng và trẻ hóa. Vì thế, điều trị tật khúc xạ đang là mối quan tâm hàng đầu của những người đang có thị lực kém do các loại tật về mắt này gây nên.
1. Mắt bị tật khúc xạ là như thế nào?
Đôi mắt được coi là có sức khỏe bình thường là mắt có hệ thống quang học (giác mạc, thể thuỷ tinh, dịch kính) bình thường, theo đúng chuẩn chung. Khi đó các tia sáng từ bên ngoài chiếu vào mắt, xuyên qua các môi trường trong suốt, rồi hội tụ tại 1 điểm (tiêu điểm) nằm đúng trên võng mạc tạo thành hình ảnh sắc nét – khiến ta nhìn thấy vật rõ ràng.
So sánh mắt bình thường và mắt bị tật khúc xạ
Từ đó có thể suy ra rằng, mắt bị tật khúc xạ là mắt có hệ thống quang học không đúng tiêu chuẩn (sai kích thước và hình dạng), khiến tiêu điểm của các tia sáng không nằm đúng trên võng mạc, làm hình ảnh bị mờ, nhòe – khiến ta nhìn thấy vật không được rõ nét.
Vì tiêu điểm có thể ở vị trí sai khác nhau nên tật khúc xạ cũng chia thành các loại khác nhau:
– Cận thị: giác mạc hoặc thể thủy tinh quá cong, tiêu điểm nằm trước võng mạc, gây ra hiện tượng nhìn gần rõ, nhìn xa mờ.
– Viễn thị: giác mạc hoặc thể thủy tinh quá dẹt, tiêu điểm nằm sau võng mạc, gây ra hiện tượng nhìn gần mờ, nhìn xa rõ.
– Loạn thị: bề mặt giác mạc cong không đều, ánh sáng hội tụ thành nhiều tiêu điểm trên võng mạc, gây ra hiện tượng nhìn mờ nhòe ở mọi khoảng cách, nhìn thấy hình đôi, hình ba và có bóng mờ. Loạn thị có thể đi kèm cùng viễn thị hoặc cận thị.
– Lão thị: thể thủy tinh cứng dần theo tuổi, không thể điều tiết độ cong bằng cách phồng lên hay dẹt xuống như ban đầu, khiến mắt nhìn mờ.
2. Các phương pháp điều trị tật khúc xạ hiện nay
Hiện nay với công nghệ phát triển, có rất nhiều phương pháp giúp điều trị tật khúc xạ ở mắt từ tạm thời đến vĩnh viễn. Tựu chung có 3 cách cơ bản nhất là đeo kính mắt, đeo kính áp tròng và phẫu thuật giác mạc. Mỗi giải pháp đều có những ưu và nhược điểm riêng, tuy nhiên tùy vào nhu cầu, kinh tế và điều kiện sức khỏe mắt mà mỗi người sẽ được các bác sĩ tư vấn phương pháp phù hợp.
2.1 Đeo kính mắt điểu trị tật khúc xạ tạm thời
Đây là giải pháp đã có mặt từ rất lâu với nhiều hình dáng kính khác nhau qua từng thời kì. Tuy nhiên vì tính đơn giản, dễ dùng, dễ mua, chi phí hợp lý, dễ dàng vệ sinh mà kính mắt dạng có gọng vẫn là giải pháp phổ biến và được ưu tiên nhất hiện nay khi muốn cải thiện các sai số khúc xạ tạm thời.
Kính mắt giúp khắc phục tạm thời tật khúc xạ ở mắt
Tật khúc xạ của mỗi người có các mức độ khác nhau, để lựa chọn được loại kính đúng cho tình trạng cần có sự thăm khám và đo lường sai số khúc xạ của bác sĩ nhãn khoa. Thông thường mỗi loại tật khúc xạ sẽ sử dụng một loại kính có cấu tạo đặc biệt thích hợp như:
– Cận thị cần sử dụng kính cầu dạng lõm, là kính trừ và phân kỳ.
– Viễn thị cần sử dụng kính cầu dạng lồi, là kính cộng và hội tụ.
– Loạn thị cần sử dụng bằng kính trụ.
– Lão thị cần sử dụng kính 2 tròng hoặc 3 tròng để hỗ trợ mắt điều tiết khi thay đổi khoảng cách quan sát.
2.2 Đeo kính áp tròng
Kính áp tròng chính là một dạng kính đeo cải tiến. Đeo kính áp tròng sẽ khắc phục các nhược điểm thường gặp ở kính gọng thông thường như mất thẩm mỹ, vướng víu, tầm nhìn hẹp. Tuy nhiên vì dạng kính này sẽ tiếp xúc trực tiếp với con ngươi mắt nên người dùng cần lựa chọn sản phẩm chất lượng, đảm bảo đeo và vệ sinh kính đúng cách để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng và một số bệnh về mắt.
Hiện nay có 2 loại kính áp tròng với 2 mục đích khác nhau:
– Kính dùng để cải thiện thị lực tức thì và tạm thời chỉ sử dụng ban ngày trong thời gian < 8 tiếng
– Kính áp tròng Ortho-K, chỉ sử dụng vào ban đêm khi đi ngủ và tháo ra vào ban ngày. Khác với kính áp tròng thông thường chỉ cải thiện tạm thời thị lực, Ortho-K giúp điều chỉnh lại độ cong của bề mặt giác mạc của mắt trong quá trình đeo, nhằm giảm mức độ cận, giúp người bị cận thị có thị lực tốt dần lên theo thời gian.
Lưu ý nếu đang có các bệnh về mắt, bạn cần ngưng hoặc có thể không được sử dụng kính áp tròng, tránh khiến cho tình trạng bệnh lý diễn biến nặng hơn. Đối với kính áp tròng Ortho-K, người bệnh cần thăm khám và có sự tư vấn, hướng dẫn từ bác sĩ trước khi sử dụng.
2.3 Phẫu thuật điều trị tật khúc xạ
Phẫu thuật bằng laser là phương pháp điều trị tật khúc xạ vĩnh viễn hiện đại nhất
Phẫu thuật khúc xạ là phương pháp hiện đại, nhanh chóng nhất hiện nay giúp thay đổi hình dạng của giác mạc vĩnh viễn, cải thiện hoàn toàn tình trạng tật khúc xạ. Phẫu thuật giúp điều chỉnh tật khúc xạ với cơ chế triệt tiêu độ viễn, loạn, cận bằng cách thay đổi độ cong của giác mạc bằng laser hoặc đặt thấu kính nội nhãn. Sự điều chỉnh này sẽ phục hồi khả năng tập trung ánh sáng của mắt, giúp tia sáng đi vào mắt tập trung chính xác trên võng mạc, cải thiện tầm nhìn và độ rõ của ảnh.
Phẫu thuật là phương pháp điều trị tật khcus xạ đứt điểm và đạt hiệu quả như ý chỉ sau một lần thực hiện, giúp bệnh nhân chia tay cặp kính, phục hồi thị lực một cách nhẹ nhàng, nhanh chóng. Chính vì vậy, đây hiện là sự lựa chọn của nhiều bệnh nhân muốn lấy lại thị lực sáng rõ, nhất là những người trẻ.
Với sự phát triển của công nghệ, hiện nay có rất nhiều phương pháp phẫu thuật tật khúc xạ khác nhau. Tuy nhiên áp dụng phương pháp nào lại phụ thuộc vào thể trạng mắt của bệnh nhân và nhiều yếu tố khác. Ví dụ, đối với người bệnh bị tình trạng giác mạc mỏng, các phương pháp phẫu thuật sẽ hạn chế hơn so với những ttrường hợp giác mạc có độ dày lớn hoặc độ dày bình thường. Do đó để lựa chọn phương pháp điều trị tật khúc xạ phù hợp, người bệnh nên thăm khám tại nơi uy tín và có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. | thucuc | 1,272 |
Thai nhi 11 tuần và những điều cần biết
Thai nhi 11 tuần đã có những sự phát triển nhất định và trở nên hoàn thiện hơn. Mẹ bầu vẫn chưa cảm thấy dễ chịu hơn trong thời điểm này.
Sự phát triển của thai nhi 11 tuần
Thai nhi 11 tuần có cân nặng khoảng 8g và kích thước chiều dài khoảng 4.4 cm. Hình dáng kích thước của thai nhi lúc này gần tương đương với một quả trứng gà. Đầu bé lúc này có kích thước bằng nửa chiều dài cơ thể.
Trán của thai nhi vẫn còn đang phình to và nằm ở phía trên cao. Hiện tượng này sẽ có nhiều thay đổi ở những tuần sau để khuôn mặt của bé có hình dáng giống với khi chào đời.
Thai nhi 11 tuần đã có những sự phát triển hơn so với những tuần trước
Đôi mắt của bé cũng đã di chuyển từ hai bên vào giữa khuôn mặt và ở đúng vị trí giống như sau khi chào đời. Cũng tương tự với đôi tai, lúc này đôi tai của bé cũng đã di chuyển vào đúng vị trí của mình.
Lúc này, bé cũng đã có thể nắm bàn tay của mình lại, các chồi răng bắt đầu xuất hiện. Bộ xương không còn ở dạng sụn như ở những tuần trước nữa mà đã dần cứng lại.
Khi thai nhi 11 tuần, mẹ bầu đã thấy bụng bầu lớn hơn
Ruột của bé trong tuần này phát triển rất nhanh và bắt đầu được xếp vào phía bên trong của khoang bụng bé. Thận bắt đầu làm công việc bài tiết nước tiểu vào bàng quang của mình.
Khi thai nhi 11 tuần, bộ phận sinh dục cũng đã có thể được nhìn thấy rõ hơn. Đặc biệt, xương sống và các ống thần kinh xương sống đã có thể được bác sĩ và mẹ bầu nhìn thấy thông qua việc siêu âm.
Sự thay đổi của mẹ bầu khi thai nhi 11 tuần
Khi thai nhi 11 tuần, tử cung của mẹ cũng đã trở nên lớn hơn. Bụng mẹ bầu đã lộ khá rõ. Vì vậy, mẹ bầu bắt đầu nên lựa chọn những trang phục rộng rãi, thoải mái.
Trong tuần này, mẹ bầu bắt đầu phải đối mặt với chứng ợ nóng. Nguyên nhân là do nhau thai sản sinh ra rất nhiều hormone progestrogen. Điều này khiến cho vách ngăn thực quản và dạ dày trở nên lỏng lẻo, từ đó khiến cho axit dạ dày có thể đi ngược lên thực quản, gây nên hiện tượng ợ nóng.
Khi thai nhi 11 tuần, mẹ bầu cần chuẩn bị tiến hành siêu âm đo độ mờ da gáy cho bé
Mẹ bầu cần hết sức chú ý đến chế độ dinh dưỡng của mình. Cần tránh xa những chất kích thích như bia, rượu, cà phê, thuốc lá…
Giai đoạn này mẹ bầu cũng nên thăm khám, chuẩn bị thực hiện tiến hành siêu âm để đo độ mờ da gáy cho bé, và thực hiện những xét nghiệm cần thiết khác theo chỉ định của bác sĩ. | thucuc | 527 |
Đau và yếu cơ trong bệnh tuyến giáp
Đau và yếu cơ có thể xảy ra ở bệnh nhân có tuyến giáp hoạt động kém (suy giáp) hoặc tuyến giáp hoạt động quá mức (cường giáp). Nhìn chung, các vấn đề về cơ liên quan đến các bệnh lý tuyến giáp thường nhẹ và giảm bớt khi được điều trị kịp thời. Trong một số tình huống ít gặp, bệnh cơ liên quan đến bệnh tuyến giáp có thể nghiêm trọng và ảnh hưởng chức năng của cơ thể.
Hiểu rõ về các triệu chứng cơ liên quan đến các bệnh lý tuyến giáp sẽ giúp bạn sẽ dễ dàng nhận biết hơn khi gặp phải.
1. Bệnh cơ liên quan đến các bệnh lý tuyến giáp
Bệnh cơ có thể gặp trong suy giáp gồm:Yếu các cơ gần giữa cơ thể (đùi, vai);Chuột rút;Tăng creatinine;Phì đại cơ (hội chứng Hoffman);Hiếm khi có sự phân hủy mô cơ (tiêu cơ vân).Bệnh cơ có thể gặp trong cường giáp gồm:Yếu cơ;Ảnh hưởng tới các cơ liên quan đến nuốt và thở (hiếm gặp);Chuột rút (không phổ biến);Mức creatinine có xu hướng bình thường.
2. Đau yếu cơ ở bệnh nhân suy giáp
2.1 Triệu chứng cảnh báo. Mặc dù đau, yếu cơ liên quan đến các bệnh lý tuyến giáp có thể gặp ở toàn thân, nhưng phổ biến nhất vẫn là ở các gốc chi, chẳng hạn như đùi hoặc vai. Tình trạng này khiến người bệnh gặp phải khó khăn khi leo cầu thang hoặc chải đầu.Ngoài các triệu chứng về cơ, người bệnh suy giáp có thể bị tăng creatinin, được xác định bằng xét nghiệm máu. Creatinine kinase là 1 loại enzyme, tăng lên khi bị chấn thương cơ. Tuy nhiên, mức độ creatinin kinase không nhất thiết liên quan đến sự nghiêm trọng của cơn đau cơ ở người bệnh suy giáp.Hiếm khi, suy giáp có thể gây ra các triệu chứng cơ nghiêm trọng hơn như: Hội chứng Hoffman, phì đại cơ lan tỏa (cơ bắp to ra) dẫn đến cứng cơ, yếu và đau đớn.Tiêu cơ vân (cơ bị phá vỡ nhanh chóng) cũng là một biểu hiện cơ hiếm gặp khác của suy giáp. Tiêu cơ vân thường được kích hoạt khi người bệnh tham gia vào các bài tập thể dục mạnh mẽ hoặc dùng statin (một loại thuốc giảm mỡ máu).2.2 Nguyên nhân đau yếu cơ ở người bệnh suy giáp. Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây đau yếu cơ do suy giáp vẫn chưa rõ ràng,. Một số chuyên gia suy đoán rằng sự thiếu hụt thyroxine (T4) trong bệnh suy giáp dẫn đến chuyển hóa oxy hóa bất thường, cuối cùng gây ra chấn thương cơ và suy giảm chức năng cơ.2.3 Chẩn đoán đau yếu cơ ở người bệnh suy giápĐể chẩn đoán, bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng của người bệnh và khám lâm sàng. Xét nghiệm máu sẽ được thực hiện để đo creatinin kinase.Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể đề nghị các xét nghiệm khác, chẳng hạn như đo điện cơ (xét nghiệm sử dụng điện cực để phát hiện, ghi lại các tín hiệu điện trong cơ và tế bào thần kinh của người bệnh khi chúng hoạt động và nghỉ ngơi) hoặc sinh thiết cơ để loại trừ các tình trạng khác.2.4 Điều trị đau yếu cơ ở người bệnh suy giápĐiều trị đau yếu cơ ở người bệnh suy giáp bằng thuốc thay thế hormone tuyến giáp Synthroid (levothyroxine) thường có thể cải thiện các triệu chứng cơ như chuột rút và cứng khớp. Quá trình cải thiện có thể mất vài tuần, trường hợp yếu cơ thường mất vài tháng mới ổn định.
Hormone tuyến giáp Synthroid giúp điều trị đau yếu cơ ở người bệnh suy giáp
3. Bệnh cơ gặp ở bệnh nhân cường giáp
Yếu cơ là triệu chứng đặc trưng ở những người bị cường giáp. Mặc dù chuột rút và đau nhức cơ có thể xảy ra nhưng chúng không phổ biến như trong bệnh cơ liên quan đến suy giáp.3.1 Các triệu chứng. Khi bị yếu cơ do cường giáp, người bệnh có thể gặp khó khăn khi leo cầu thang, đứng lên khỏi ghế, cầm/ nắm chặt đồ vật hoặc vươn tay qua đầu. Hiếm khi bệnh cơ do cường giáp có thể làm ảnh hưởng đến các cơ điều khiển chức năng nuốt và thở của cơ thể.Khi bị cường giáp, mức độ creatinin kinase trong máu nói chung là bình thường, mặc dù thực tế là có tổn thương cơ. Giống như trong bệnh cơ do suy giáp, mức độ tăng creatinin kinase không tương quan với sự nghiêm trọng của các triệu chứng cơ ở người bệnh.3.2 Nguyên nhân. Giống như suy giáp, cơ chế gây bệnh cơ trong cường giáp cũng không rõ ràng. Có khả năng là mức độ tăng cao của hormone tuyến giáp trong cơ thể là nguyên nhân trực tiếp. Cụ thể hơn, nồng độ hormone tuyến giáp cao này có thể dẫn đến tăng sự giáng hóa protein cơ và sử dụng năng lượng của cơ.3.3 Chẩn đoánĐối với bệnh cơ trong cường giáp, bác sỹ sẽ khám lâm sàng và hỏi người bệnh những câu liên quan đến các triệu chứng cơ gặp phải. Bác sỹ cũng có thể yêu cầu người bệnh thực hiện xét nghiệm máu và đề nghị đo điện cơ.
Người mắc các bệnh lý tuyến giáp được đo điện cơ giúp chẩn đoán tình trạng bệnh
3.4 Điều trị. Nếu điều trị tình trạng cường giáp hoàn toàn thì cũng sẽ chữa khỏi được bệnh cơ. Tuy nhiên, có thể mất thời gian để phục hồi lên đến vài tháng, ngay cả khi tuyến giáp trở lại trạng thái bình thường.Các chiến lược đối phó để giảm đau cơ do các bệnh lý tuyến giáp có thể hữu ích trong thời gian chờ đợi. Ví như xoa bóp, tắm nước ấm và tập thể dục nhẹ nhàng. Bổ sung magiê cũng có thể giúp cơ bắp bị chuột rút. Tuy nhiên, điều quan trọng là người bệnh phải đến gặp bác sỹ khi nhận thấy tình trạng cơ đau, yếu trở nên nghiêm trọng.
| vinmec | 1,038 |
Độ pH của thuốc nhỏ mắt
Khi đó sử dụng thuốc nhỏ mắt được xem như một giải pháp cứu cánh. Tuy nhiên không nhiều người chúng ta biết rằng p. H thuốc nhỏ mắt có thực sự phù hợp với p. H của mắt hay không?
1. Thuốc nhỏ mắt hữu ích ra sao?
Mắt là bộ phận có cấu tạo phức tạp và vô cùng tinh nhạy. Khi một bộ phận của mắt bị tổn thương dù rất nhỏ cũng ảnh hưởng đến các bộ phận khác và gây ra các vấn đề về thị lực như mắt mờ, đau mắt hoặc nguy hiểm hơn là mù lòa.Các sản phẩm thuốc nhỏ mắt trên thị trường hiện nay thường có dạng dung dịch nước, dung dịch dầu hoặc hỗn hợp dịch vô khuẩn kết hợp cùng nhiều hoạt chất có khả năng hỗ trợ điều trị những tình trạng khác nhau, giúp vệ sinh cho mắt, chống viêm nhiễm mắt hoặc giải quyết một số vấn đề bất thường ở mắt.Có thể thấy thuốc nhỏ mắt đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ mắt trước những tác nhân từ bên ngoài, giúp điều trị một số bệnh và giúp đôi mắt luôn khỏe mạnh, tránh tình trạng khô và mệt mỏi.
2. Những thành phần cơ bản có trong một sản phẩm thuốc nhỏ mắt
Các sản phẩm thuốc nhỏ mắt vô cùng đa dạng, tuy nhiên, đa phần thuốc nhỏ mắt đều bao gồm các thành phần chính: dung môi, dược chất, chất phụ gia.Dung môi: đa số là nước cất pha tiêm, đây là nước đã được chưng cất và loại bỏ tất cả vi khuẩn, tạp chất... Nước cất sử dụng cho thuốc nhỏ mắt cần phải đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định trong dược điển. Ngoài ra, một số thuốc nhỏ mắt có thành phần dung môi là dầu thực vật đã được trung tính hóa và diệt khuẩn, giúp làm dịu niêm mạc mắt, sử dụng tốt ở nhiệt độ phòng và không làm kích ứng mắt.Dược chất: bao gồm những nhóm như điều trị nhiễm khuẩn (kháng sinh chống nhiễm khuẩn cho mắt khi bị tổn thương bởi dị vật hay bị các vi khuẩn xâm nhập), nhóm chống viêm tại chỗ, nhóm thuốc gây tê bề mặt, các nhóm điều trị khác (vitamin tăng cường tuần hoàn máu giúp mắt không bị mỏi, bảo vệ về mặt của mắt khỏi các tác nhân có hại...) và các muối vô cơ, hữu cơ của các kim loại...Các chất phụ gia: chất bảo quản và sát khuẩn, chất điều chỉnh độ p. H của thuốc nhỏ mắt, chất chống oxy hóa, chất làm tăng độ nhớt...
3. Độ p. H của thuốc nhỏ mắt là một trong những tiêu chuẩn cần đảm bảo cho sản phẩm thuốc nhỏ mắt
Độ p. H là đại lượng đặc trưng cho biết tính acid, tính kiềm của một dung dịch. Độ p. H của mắt con người là p. H trung tính (không có tính acid hay tính kiềm), độ p. H của nước mắt nằm trong khoảng 7,4 - 7,6. Do đó độ p. H thuốc nhỏ mắt tốt nhất nên bằng với độ p. H của mắt là 7,4.Do đó khi pha chế thuốc nhỏ mắt, nhà bào chế học cần phải cân nhắc, tính toán và điều chỉnh độ p. H của thuốc nhỏ mắt sao cho vừa giúp ổn định hoạt chất của thuốc, vừa đảm bảo mắt không bị kích ứng và cho đáp ứng tốt trong điều trị.
4. Mục đích của việc đảm bảo độ p. H của thuốc nhỏ mắt
Đảm bảo độ p. H của thuốc nhỏ mắt nhằm mục đích sau:Giữ cho dược chất có độ ổn định cao nhất: ví dụ trên thực tế có rất nhiều dược chất rất không bền ở p. H trung tính, khi đó nhà sản xuất phải cố gắng phải điều chỉnh p. H của thuốc nhỏ mắt về vùng acid hoặc kiềm, bằng cách sử dụng một hệ đệm thích hợp mà tại đó dược được độ ổn định nhất trong suốt hạn dùng của chế phẩm nhưng không ảnh hưởng đến độ p. H chung của thuốc nhỏ mắt;Làm tăng độ tan của dược chất: ví dụ nhiều dược chất dùng pha thuốc nhỏ mắt ở dạng muối nên chúng tan tốt trong dung dịch có p. H acid, nhưng lại không tan ở p. H trung tính hay kiềm..., trong những trường hợp này dung dịch thuốc nhỏ mắt thường được điều chỉnh p. H thiên về acid để duy trì độ tan của dược chất.Ít gây kích ứng nhất đối với mắt;Làm tăng khả năng hấp thu dược chất qua màng giác mạc;Làm tăng tác dụng diệt khuẩn của chất sát khuẩn.
5. Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc nhỏ mắt
Thuốc nhỏ mắt thông thường chỉ có tác dụng tốt nhất trong vòng 15 ngày đầu tiên kể từ ngày mở nắp. Do môi trường bên ngoài luôn tồn tại nhiều loại vi khuẩn dễ dàng xâm nhập khiến dung dịch thuốc nhỏ mắt bị nhiễm khuẩn hoặc bị oxy hóa. Bệnh nhân không nên kéo dài thời gian sử dụng thuốc nhỏ mắt vì tiếc rẻ khi lọ thuốc vẫn còn chưa dùng hết.Một số bệnh nhân muốn đẩy nhanh hiệu quả thuốc nên sử dụng kết hợp nhiều loại, từ 2 - 3 loại thuốc nhỏ mắt khác nhau mà chưa thông qua chỉ định của bác sĩ, điều này vô cùng nguy hiểm vì có thể dẫn đến một số tương tác thuốc, khiến mắt của bệnh nhân trở nên đau rát và nhạy cảm hơn. Vì vậy dù bất kỳ trường hợp nào, không tự ý mua và dùng thuốc nhỏ mắt khi có vấn đề bất thường mà chưa tham khảo ý kiến bác sĩ. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc nhỏ mắt khác nhau được quảng cáo có công dụng giúp mắt hết khô, hết ngứa, làm sạch mắt, giúp mắt chống lại sự mỏi mệt hay điều trị một số vấn đề liên quan đến mắt. Các sản phẩm này thậm chí có thể dễ dàng tìm mua mà không cần có chỉ dẫn của bác sĩ, bệnh nhân hầu hết cũng không quan tâm đến thành phần của thuốc nhỏ mắt. Điều này vô hình chung lại gây nên những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe đôi mắt khi sử dụng thuốc không đúng cách, dùng quá liều hoặc dùng quá thời gian cho phép.Tóm lại thuốc nhỏ mắt là một dạng bào chế đặc biệt với những yêu cầu khắt khe riêng, độ p. H của thuốc nhỏ mắt là một phần rất nhỏ nhưng vô cùng quan trọng trong tiêu chuẩn kỹ thuật của thuốc nhỏ mắt. Vì thế, trước khi quyết định dùng bất kỳ loại thuốc nhỏ mắt nào, bệnh nhân cũng cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn cho đôi mắt của chính bản thân mình. | vinmec | 1,183 |
Vắc xin 6 trong 1 loại nào tốt nhất, ít biến chứng nhất hiện nay?
Vắc xin 6 trong 1 là loại vắc xin kết hợp thế hệ mới, đang được lưu hành phổ biến trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều bậc phụ huynh vẫn thắc mắc, nên tiêm vắc xin 6 trong 1 loại nào tốt? Tác dụng phụ có thể gặp có nguy hiểm không?
1. Có những loại vắc xin 6 trong 1 nào?
Ở Việt Nam hiện nay đang lưu hành 2 loại vắc xin 6 trong 1, đều là vắc xin tiêm dịch vụ, đó là Vắc xin Hexaxim và vắc xin Infanrix Hexa.
Những loại vắc xin kết hợp 6 trong 1 này có khả năng đồng thời phòng 6 bệnh nguy hiểm gồm:
Ho gà.
Uốn ván.
Bạch hầu.
Bại liệt.
Viêm gan B.
Viêm gan và viêm não mủ do Hib gây ra.
Đây đều là những căn bệnh vô cùng nguy hiểm, gây tỉ lệ tử vong cao và biến chứng lâu dài đến sức khỏe của trẻ nếu không may mắc phải. Nếu không được tiêm phòng, khi gặp tác nhân gây bệnh, cơ thể chưa kịp thời sinh ra kháng thể miễn dịch tự nhiên, do đó không có khả năng ngăn ngừa bệnh.
2. Vắc xin 6 trong 1 có tốt không?
Vắc xin kết hợp 6 trong 1 ra đời là biện pháp phòng ngừa 6 bệnh lý nguy hiểm hàng đầu cho trẻ một các hiệu quả, chủ động, giúp trẻ phát triển tốt cho đến khi trưởng thành. Với số mũi tiêm giảm xuống, vắc xin 6 trong 1 giúp trẻ giảm số lần tiêm chủng từ 9 lần xuống 3 lần so với việc tiêm vắc xin đơn lẻ mà vẫn đạt hiệu quả tương đương.
Vắc xin 6 trong 1 có thể tiêm đồng thời với các loại vắc xin khác mà không gây ảnh hưởng hay giảm tác dụng như: Vắc xin Rotavirus, vắc xin viêm não mô cầu nhóm A và C, vắc xin 3 trong 1 ngừa Sởi - quai bị - Rubella.
3. Lịch tiêm với 2 loại vắc xin 6 trong 1 tương đối giống nhau.
Đặc biệt, so với vắc xin 5 trong 1 trong chương trình tiêm chủng mở rộng, vắc xin 6 trong 1 đều có thành phần ho gà vô bào, an toàn hơn, giảm tác dụng phụ và phản ứng cơ thể sau khi tiêm.
Hexaxim và Infanrix Hexa đều hoạt động dựa trên cơ chế kích thích hệ miễn dịch cơ thể, tạo ra kháng thể chống lại 6 tác nhân gây bệnh. Các kháng thể được hệ thống miễn dịch tạo ra sẽ tồn tại trong cơ thể trong thời gian dài.
Khi kháng thể trong cơ thể đủ mạnh, nếu con người tiếp xúc tự nhiên với các vi khuẩn, virus hay độc tố gây bệnh thì kháng thể sẽ nhanh chóng nhận ra, tấn công và ngăn ngừa trước khi chúng gây bệnh.
4. Vắc xin 6 trong 1 loại nào tốt?
Như đã trình bày ở trên, cả 2 loại vắc xin 6 trong 1 hiện hành là Hexaxim và Infanrix Hexa đều có thành phần và công dụng tương đương nhau. Do đó, phụ huynh không cần lo lắng về hiệu quả tiêm phòng của mỗi loại và khác nhau. Điều quan trọng là cần tiêm vắc xin cho trẻ đúng liều lượng, đúng thời điểm, đủ mũi tiêm để đạt hiệu quả bảo vệ tốt nhất.
5. Một số lưu ý khi tiêm vắc xin 6 trong 1
Mặc dù vắc xin 6 trong 1 có thể linh động phối hợp tiêm với các loại vắc xin khác cùng loại hoặc khác loại, tuy nhiên nhà sản xuất khuyến cáo chỉ nên dùng 1 loại vắc xin trong 1 liệu trình tiêm.
Dù lựa chọn tiêm vắc xin 6 trong 1 nào thì phụ huynh cũng cần lưu ý tiêm đúng và đủ mũi theo phác đồ của Bộ y tế. Điều này sẽ giúp cơ thể đạt hiệu quả miễn dịch chống tác nhân gây bệnh tốt nhất.
Một số trường hợp sau không được phép tiêm vắc xin 6 trong 1 cho trẻ:
Trẻ bị suy giảm miễn dịch.
Trẻ bị cảm cúm, sốt cao hoặc mắc các bệnh cấp tính khác.
Trẻ bị sốt, co giật trước ngày tiêm vắc xin 3 ngày.
Đã từng có phản ứng sốc phản vệ khi tiêm các vắc xin khác như bại liệt, uốn ván, ho gà, viêm gan B, bạch hầu, viêm màng não do Hib.
Trẻ bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của vắc xin. Phụ huynh nên mang theo sổ khám bệnh, sổ tiêm chủng và cũng như tiền sử bệnh, thuốc điều trị để bác sỹ kiểm tra.
6. Tiêm vắc xin 6 trong 1 ở đâu?
Được bác sỹ khám, xét nghiệm kiểm tra trước khi đưa ra lời khuyên, tư vấn tiêm phòng phù hợp với sức khỏe, thời gian và nguyện vọng của chị em.
Đội ngũ bác sỹ, điều dưỡng chuyên nghiệp, kinh nghiệm, giúp chị em thoải mái và giảm đau đớn khi tiêm vắc xin.
Phòng tiêm chủng thoáng mát, sạch sẽ, có khu vui nghỉ ngơi, phòng chờ giúp chị em cảm thấy thoải mái, dễ chịu trước và sau tiêm vắc xin.
Phòng theo dõi sau tiêm chủng với đội ngũ bác sỹ - điều dưỡng được đào tạo chuyên môn về xử trí cấp cứu phản vệ và phương tiện cấp cứu hiện đại, đảm bảo xử lý kịp thời, đúng cách khi sự cố xảy ra. | medlatec | 918 |
Điều trị ung thư gây nhiễm độc tim: Những điều cần biết
Nhiễm độc tim do điều trị ung thư là tình trạng phổ biến ở các bệnh nhân được điều trị bằng thuốc hóa chất hoặc thuốc điều trị nhắm mục tiêu (thuốc điều trị đích) hoặc sau xạ trị vùng ngực, đầu mặt cổ. Hơn hết, độc tính trên tim đôi khi tiến triển nhiều năm sau khi điều trị ung thư. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn các thông tin về tình trạng này và những cách để bạn hạn chế.
1. Độc tính trên tim là gì?
Nhiễm độc tim là tổn thương tim phát sinh từ một số phương pháp điều trị hoặc thuốc điều trị ung thư. Nó có thể tiến triển trong nhiều năm sau khi điều trị ung thư, đặc biệt nó xảy ra ở người trưởng thành đã từng điều trị ung thư từ trước. Nhiễm độc tim có thể khiến tình trạng bơm máu của tim đi khắp cơ thể không còn được diễn ra bình thường. Thậm chí nghiêm trọng hơn, nó có thể dẫn đến bệnh cơ tim. Đây là tình trạng cơ tim hoạt động kém đi, khiến tim bạn bơm máu khó khăn hơn.
Nhiễm độc tim là tổn thương tim do điều trị hoặc thuốc điều trị ung thư
2. Độc tính trên tim ảnh hưởng đến ai và như thế nào?
Nhiễm độc tim có thể ảnh hưởng đến bất cứ ai đã điều trị ung thư. Với những bệnh nhân đã dùng các loại hóa chất, hay thuốc điều trị đích, hoặc xạ trị vào vùng ngực hay đầu mặt cổ thì khả năng nhiễm độc cho tim cũng cao hơn. Điều này cũng diễn ra tương tự với những người lớn đã điều trị ung thư khi còn nhỏ.Vậy độc tính trên tim ảnh hưởng đến cơ thể bạn như thế nào? Đây là một số vấn đề về tim có thể xảy ra, bao gồm:Bệnh cơ timĐau tim (nhồi máu cơ tim)Bệnh động mạch vành. Suy tim. Bệnh van tim. Rối loạn nhịp tim. Tràn dịch màng ngoài tim. Huyết áp thấp hoặc cao. Nhịp tim chậm. Viêm màng ngoài tim co thắt
Nhiễm độc tim có thể ảnh hưởng đến bất cứ ai đã điều trị ung thư
3. Triệu chứng và nguyên nhân điều trị ung thư gây nhiễm độc tim
3.1 Các triệu chứng của nhiễm độc tim là gì?
Các triệu chứng của nhiễm độc tim có thể bao gồm:Bụng to (chướng bụng )Đau ngực. Chóng mặt. Tim đập nhanh. Khó thở (khó thở)Phù (phù nề) ở mặt, chân
3.2 Nguyên nhân điều trị ung thư gây nhiễm độc tim?
Một số phương pháp điều trị ung thư hay gây nhiễm độc trên tim, có thể bao gồm:Anthracyclines, chẳng hạn như doxorubicin (Adriamycin®), thuốc hóa trị thường được sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu, ung thư hạch, ung thư vú, sarcoma hoặc đa u tủy.Trastuzumab (Herceptin®), một loại thuốc trị đích trong điều trị ung thư vú, ung thư dạ dày hoặc ung thư chỗ nối dạ dày thực quản, nơi ống dẫn thức ăn (thực quản) kết nối với dạ dày của bạn. Điều này rất có thể gây ra bệnh cơ tim nếu nó được kết hợp với thuốc anthracycline.Xạ trị ở ngực, khi điều trị ung thư vú hoặc bệnh bạch cầu.
4. Chẩn đoán và xét nghiệm
4.1 Chẩn đoán nhiễm độc tim như thế nào?
Các bác sĩ có thể chẩn đoán nhiễm độc tim bằng cách đo chức năng tim theo phân suất tống máu thất trái (LVEF) và đánh giá hoạt động của van tim. LVEF đo lượng máu bơm ra khỏi buồng tim trái (tâm thất trái) mỗi khi tim co bóp.Bác sĩ cũng cũng sử dụng một số thăm dò nhất định để đo chức năng bơm máu của tim, bao gồm:Siêu âm tim: Đây là phương pháp thăm dò hình ảnh phổ biến nhất trong chẩn đoán nhiễm độc cơ tim.MRI tim: Một số chuyên gia coi MRI (cộng hưởng từ ) tim là tiêu chuẩn vàng để phát hiện nhiễm độc tim. Nó sử dụng thiết bị đặc biệt, dùng từ trường từ các nam châm, sóng vô tuyến và một máy tính đặc biệt để tạo ra hình ảnh chi tiết về cấu trúc của tim và đánh giá cấu trúc, chức năng tim .Kiểm tra sự hoạt động tim lúc nghỉ và lúc gắng sức: Phương pháp thăm dò này đo lường cách tim bạn phản ứng với hoạt động cường độ cao. Bạn có thể đi bộ trên máy chạy bộ hoặc đạp xe tại chỗ trong khi kết nối với máy đo nhịp tim và huyết áp theo dõi trong suốt quá trình làm thăm dò.Xạ hình tâm thất bằng máy quét có gắng chất phóng xạ (MUGA – MUltiple Gated Acquisition scan) ghi hình ảnh các buồng tim: Phương pháp này đánh giá chức năng tim của bạn. Nó sử dụng chất đánh dấu phóng xạ an toàn hiển thị rõ ràng khi quét hình ảnh.Chụp CT tim: Chụp cắt lớp sử dụng nhiều tia X từ nhiều góc độ để có được hình ảnh chi tiết về tim của bạn. Phương pháp này có thể hữu ích nhất cho những người nghi ngờ nhiễm độc tim sau khi xạ trị vùng ngực.
Bác sĩ thăm khám để chẩn đoán tình trạng điều trị ung thư gây nhiễm tim
4.2 Điều trị ung thư gây nhiễm độc tim được điều trị thế nào?
Các bác sĩ của bạn có thể khuyên bạn nên dừng một số loại thuốc hoặc giảm liều lượng, tùy thuộc vào chế độ dùng thuốc hiện tại của bạn. Bạn có thể được hướng dẫn đến gặp bác sĩ chuyên khoa tim mạch để tư vấn và có phác đồ điều trị giúp làm tăng khả năng bơm máu của tim.Thuốc ức chế ACE, chẳng hạn như lisinopril (Zestril®) hoặc fosinopril natri (Monopril®), làm giãn mạch và cải thiện lưu lượng máu.Thuốc chẹn beta, chẳng hạn như metoprolol (Lopressor®) hoặc atenolol (Tenormin®), để tăng lưu lượng máu và làm chậm nhịp tim của bạn.Digoxin, còn được gọi là digitalis (Lanoxin®), giúp làm chậm nhịp tim và giúp tim đập hiệu quả hơn.Thuốc lợi tiểu, chẳng hạn như furosemide (Lasix®), giảm bớt lượng dịch thừa trong cơ thể bạn.Thuốc giãn mạch, chẳng hạn như isosorbide dinitrate (Isordil®), để mở (làm giãn) mạch vành của bạn để máu lưu thông hiệu quả hơn.
5. Làm cách nào để giảm nguy cơ nhiễm độc tim?
Không có cách nào để ngăn ngừa nhiễm độc tim. Điều quan trọng là bạn phải trao đổi với bác sĩ về những rủi ro tiềm ẩn của sức khỏe và lợi ích của việc điều trị nếu bạn được chẩn đoán mắc bệnh ung thư. Tuy nhiên, bạn có thể kiểm soát nguy cơ bị nhiễm độc tim sớm bằng cách đánh giá chức năng tim thường xuyên trong quá trình điều trị ung thư. Bởi vì, khi phát hiện sớm các vấn đề về tim, bạn có nhiều cơ hội để điều trị thành công.
Chụp ảnh tim thường xuyên là cách tốt nhất để phát hiện và điều trị kịp thời
6. Tiên lượng và triển vọng của bệnh
6.1 Độc tính trên tim có thể được hồi phục được không?
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng độc tính trên tim phát sinh sau khi sử dụng trastuzumab có thể hồi phục được. Độc tính trên tim phát sinh do sử dụng anthracycline thường không thể hồi phục và cần điều trị lâu dài. Nhiễm độc tim liên quan đến bức xạ ngực cũng rất khó hồi phục và có thể cần điều trị lâu dài, thậm chí có thể phải phẫu thuật.
6.2 Khi nào bạn nên thăm khám tại bệnh viện?
Bạn hãy liên hệ sớm với bác sỹ của mình hoặc đến bệnh viện gần nhất nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào của biến chứng tim nghiêm trọng, chẳng hạn như:Tim đập nhanh liên tục. Chóng mặt, choáng váng hoặc bất tỉnh.Khó thở hoặc đau ngực ngày càng trầm trọng.Sưng cổ họng hoặc môi của bạn.Phù bất thường ở chân hoặc bàn chân của bạn.Tăng cân hơn 3kg trong một tuần. | vinmec | 1,373 |
Thời điểm nên tiêm phòng uốn ván cho mọi đối tượng
Uốn ván là một căn bệnh nguy hiểm, có thể gây tử vong nếu như không được phòng ngừa hoặc điều trị kịp thời. Những người nên tiêm phòng bao gồm người bị thương, phụ nữ mang thai, trẻ em, người làm việc trong môi trường có nguy cơ cao, và nhiều đối tượng khác. Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến tầm quan trọng của vắc xin uốn ván và các đối tượng nên tiêm phòng uốn ván khi nào.
1. Sự quan trọng của vắc xin phòng uốn ván
Uốn ván là một căn bệnh nguy hiểm được gây ra bởi độc tố uốn ván, độc tố này gây tác động mạnh vào hệ thần kinh cơ khi cơ thể có vết thương hở tiếp xúc trực tiếp với nha bào uốn ván trong môi trường. Trẻ sơ sinh cũng có thể mắc bệnh nếu quá trình cắt và chăm sóc rốn không đảm bảo vệ sinh, tạo điều kiện cho nha bào uốn ván xâm nhập qua dây rốn.
Uốn ván là một căn bệnh nguy hiểm được gây ra bởi độc tố uốn ván
Khi mắc bệnh uốn ván, người bệnh trải qua nhiều triệu chứng đau đớn và không thoải mái. Bệnh thường bắt đầu bằng sự co thắt cơ hàm, sau đó lan ra các vùng quanh mặt, bụng, ngực, cổ, và lưng, gây đau cơ và thậm chí có thể gây tổn thương cơ và xương. Các triệu chứng khác bao gồm sốt, nhức đầu, mệt mỏi, khó chịu, bí tiểu, nóng rát khi đi tiểu và mất kiểm soát đại tiện.
Uốn ván là một trong những căn bệnh có tỉ lệ tử vong cao, đặc biệt nguy hiểm cho sức khỏe của con người.
Để ngăn chặn sự lây truyền của uốn ván, vắc xin ngừa uốn ván là lựa chọn hiệu quả và an toàn. Vắc xin này rất an toàn, có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc người nhiễm HIV. Việc tiêm vắc xin đúng liều lượng và đúng thời điểm sẽ giảm tỉ lệ biến chứng và tử vong do uốn ván, mang lại sự an tâm và bảo vệ toàn diện cho sức khỏe cộng đồng.
2. Mọi người nên tiêm phòng uốn ván khi nào?
2.1. Đối với người bị thương
Thời gian ủ của bệnh của uốn ván kéo dài từ 3-21 ngày, với trung bình là 7-8 ngày. Ngay sau khi bị thương, việc xử lý vết thương một cách chính xác đóng vai trò quan trọng trong việc làm chậm quá trình xâm nhập của vi khuẩn. Đối với việc tiêm phòng sau khi bị thương, thời gian hiệu quả nhất là trong 24 giờ đầu sau khi bị thương. Mặc dù việc tiêm phòng sau 24 giờ vẫn hữu ích, nhưng nguy cơ phát bệnh và tử vong có thể tăng cao dần.
Mọi loại vết thương hở, trầy xước, hoặc rách da tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể và gây ra căn bệnh nguy hiểm này. Để ngăn chặn nguy cơ nhiễm trùng, các vết thương có nguy cơ cao cần được tiêm phòng ngay lập tức, bao gồm vết thương nặng do tai nạn giao thông nghiêm trọng, vết thương do các vật sắc nhọn như đinh gỉ, cành cây,… Các vết thương như vết bỏng, trầy xước nhẹ và các vết thương hở không sâu và không bị nhiễm bẩn, có nguy cơ nhiễm trùng thấp hơn, nhưng cũng cần được chăm sóc kỹ lưỡng và tiêm phòng để đảm bảo an toàn.
Tiêm phòng là cần thiết để đảm bảo an toàn và ngăn chặn nguy cơ uốn ván, vì các biện pháp điều trị sau khi bệnh đã phát triển thường gặp khó khăn trong việc ngăn chặn sự tiến triển của căn bệnh này.
2.2. Khi nào người khỏe mạnh cần chích ngừa uốn ván?
Ngoài trường hợp bị thương, việc chủ động chích ngừa uốn ván là cần thiết đối với những nhóm người có nguy cơ cao như là trẻ em, phụ nữ mang thai, người lớn làm việc trong môi trường có nguy cơ tai nạn lao động cao.
Người khỏe mạnh nên tiêm phòng uốn ván khi nào là câu hỏi nhiều người quan tâm
– Theo lịch tiêm chủng, trẻ em nên tiêm uốn ván lần đầu vào lúc 2 tháng tuổi, đảm bảo sự chủ động và hiệu quả trong phòng ngừa uốn ván cho trẻ từ khi còn nhỏ.
– Những người làm việc trong môi trường nguy cơ cao gặp tai nạn lao động cần được ưu tiên tiêm phòng uốn ván để bảo vệ sức khỏe của mình. Các đối tượng người lớn bao gồm công nhân vệ sinh môi trường, người chăn nuôi, người làm vườn, công nhân xây dựng, thanh niên xung phong,…
– Người lớn cần tiêm 3 mũi cơ bản với lịch tiêm mũi 2 cách mũi 1 là 1 tháng, mũi 3 cách mũi 2 là 6 tháng và tiêm nhắc lại mỗi 5-10 năm để đảm bảo khả năng đề kháng.
– Phụ nữ mang thai cần tiêm vắc xin uốn ván để chủ động phòng ngừa lây nhiễm cho bản thân và thai nhi.
– Đối với phụ nữ mang thai lần đầu tiên, cần tiêm 2 mũi vắc xin theo chỉ định khuyến cáo của bác sĩ. Mũi đầu tiên thường thực hiện vào 3 tháng giữa thai kỳ, mũi 2 cách mũi 1 ít nhất là 1 tháng, hai mũi hoàn thành trước dự sinh ít nhất 1 tháng.
– Đối với phụ nữ mang thai lần thứ 2 trở đi, được khuyến cáo tiêm 1 mũi và đảm bảo mũi tiêm được thực hiện trước ngày dự sinh ít nhất 1 tháng.
3. Tiêm phòng uốn ván cần lưu ý những gì?
– Khi quyết định tiêm phòng uốn ván sau khi bị thương, quan trọng nhất là đảm bảo thời gian tiêm phòng càng sớm càng tốt. Việc xử lý vết thương đúng cách trong khoảng thời gian này có thể giảm nguy cơ nhiễm bệnh.
– Đảm bảo liều lượng vắc xin đúng và tuân thủ đúng lịch trình nhắc lại.
– Theo dõi kỹ càng các phản ứng phụ và nghe theo tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo rằng quá trình tiêm phòng diễn ra một cách an toàn và hiệu quả.
– Không nên chạm vào hay massage vùng tiêm, giữ cho vùng tiêm luôn sạch sẽ trong khoảng thời gian ngắn sau tiêm để ngăn chặn nguy cơ nhiễm trùng.
– Không uống rượu hoặc sử dụng chất kích thích sau khi tiêm, vì chúng có thể ảnh hưởng đến hệ miễn dịch. | thucuc | 1,149 |
Những điều cần biết về ánh nắng - vitamin D
Vitamin D đóng vai trò quan trọng với sức khỏe. Tắm nắng là cách đơn giản, hữu hiệu bổ sung hiệu quả vitamin D cho cơ thể. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn những thông tin đầy đủ nhất về ánh nắng mặt trời – vitamin D.
Vai trò quan trọng của vitamin D với sức khỏe
có vai trò điều hòa canxi và hormone cận giáp, cũng như có tác động đến hệ thống cơ-thần kinh, insulin, ảnh hưởng đến một số bệnh mạn tính như loãng xương, đái tháo đường type 2,, bệnh tim mạch, bệnh nhiễm trùng, bệnh tự miễn.
Việt Nam là nước cận nhiệt đới nhưng tỷ lệ thiếu hụt vitamin D vẫn rất cao. Bổ sung vitamin D đầy đủ có thể làm giảm 35% nguy cơ tử vong do ung thư đại trực tràng, giảm 30% nguy cơ cao huyết áp và các bệnh như tiểu đường, tim mạch, nhiễm trùng...
Sự thiếu hụt vitamin D cũng phổ biến ở trẻ sơ sinh chỉ bú sữa mẹ và những người không nhận được Vitamin D bổ sung. Người lớn ở mọi lứa tuổi như những người có da sẫm màu (da tăng hắc tố melanin), những người luôn luôn mặc áo chống nắng hoặc hạn chế các hoạt động ngoài trời như các người cao tuổi luôn ở trong nhà cũng dễ bị thiếu hụt Vitamin D.
Thiếu vitamin D là nguyên nhân gây nguy cơ loãng và gãy xương, nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường, ung thư, lão hóa sớm, vô sinh, thai phụ dễ sinh non, sinh con nhẹ cân…
Vitamin D được bổ sung vào cơ thể như thế nào?
là cách đơn giản để bổ sung vitamin D. Quan niêm trước đây cho rằng thời điểm nên tắm nắng va phơi nắng trước 8h sáng, đặc biệt trẻ em phơi nắng để dự phòng thiếu vitain D.
Nhưng, theo định luật Shadow trong hấp thụ vitamin D của giáo sư Edward Gorham, Đại học California (Mỹ), khi độ dài của bóng cơ thể ngắn hơn chiều cao của cơ thể là thời điểm thích hợp nên phơi nắng. Như vậy, thời gian phơi nắng phù hợp nhất ở Việt Nam là trong khoảng 9-10h sáng hoặc từ 3-4h chiều.
Với quan điểm mới này, chỉ với 10-15 phút phơi nắng hàng ngày với cẳng tay, bàn tay hoặc chân không che chắn và không dùng kem chống nắng, là bạn có thể tạo đủ vitamin D. Lưu ý, nếu tiếp xúc thường xuyên với cường độ mạnh, tia UVB (là loại tia duy nhất có tác dụng kích thích tiền chất vitamin D3) cũng có thể gây cháy da, sạm da và tăng nguy cơ ung thư da.
Ngoài cách trên, bạn có thể bổ sung vào bữa ăn hàng những thực phẩm giàu vitamin D như cá hồi, cá tuyết, cá thu, sữa, lòng đỏ trứng...
Trong trường hợp không thể phơi nắng, thực phẩm ăn không đủ cung cấp nhu cầu vitamin D cần thiết, có thể sử dụng biện pháp bổ sung vitamin D bằng thuốc nhỏ giọt hoặc dạng xịt cho trẻ em và viên vitamin D cho người lớn.
Làm thế nào để xác định cơ thể có bị thiếu vitamin D?
Để xác định cơ thể có đủ hoặc thiếu vitamin D cần phải làm xét nghiệm, từ đó bác sĩ tư vấn kịp thời. Nếu kết quả xét nghiệm dưới 30 ng/ml, tức thiếu hụt vitamin D và phải điều trị.
Kết quả vitamin D giảm có thể gặp trong các rối loạn và các bệnh khác như loãng xương, mức độ canxi máu thấp, đau xương, bệnh tim mạch, ung thư,...
Ngoài ra, kết quả tăng gặp trong trường hợp dư thừa vitamin D. Mức độ nhiễm độc vitamin D từ 200-250 ng/m
L.
Theo các chuyên gia y tế, những người được khuyến cáo nên xét nghiệm kiểm tra vitamin D gồm:
- Bất kỳ bệnh gì liên quan đến vitamin D (ung thư, tiểu đường, cao huyết áp, bệnh tim, bệnh đa xơ cứng, lupus ban đỏ hệ thống, trầm cảm, bệnh Alzheimer, Parkinson, động kinh,…);
- Bệnh loãng xương, còi xương;
- Đau cơ xương khớp dai dẳng và không đặc hiệu;
- Bệnh nhân có dấu hiệu trầm cảm hoặc thiếu năng lượng;
- Các bệnh tiêu hóa hoặc đã bị cắt bỏ túi mật;
- Những người già;
- Những người thừa cân có chỉ số khối cơ thể BMI > 25;
- Các trẻ chỉ bú sữa mẹ hoặc các trẻ em không có một chế độ ăn uống được cân bằng tốt;
- Những người uống vitamin D bổ sung nhiều hơn 50 mcg (2.000 IU) mỗi ngày;
- Những người có màu da đậm từ mức trung bình đến màu đen hoặc những người không thường xuyên được tiếp xúc trực tiếp 20 phút với ánh sáng mặt trời mỗi ngày.
Được phân tích tự động trên hệ thống máy móc tự động hoàn toàn, bệnh viện luôn bảo đảm kết quả chính xác, thời gian trả nhanh chóng (sau 1,5-2h có kết quả, kể từ khi mẫu chuyển về Trung tâm Xét nghiệm). | medlatec | 856 |
Sỏi niệu quản ⅓ giữa điều trị như thế nào? – Góc giải đáp
Sỏi niệu quản ⅓ giữa là một trong những loại sỏi gây nhiều khó chịu và đau đớn cho người bệnh. Sỏi ⅓ giữa là gì, có nguy hiểm không, điều trị ra sao…? Theo dõi bài viết để được giải đáp.
1. Sỏi niệu quản ⅓ giữa có nguy hiểm không?
Niệu quản là bộ phận nối thận và bàng quang. Sỏi được hình thành ở niệu quản phần lớn là do sỏi từ thận rơi xuống, mắc kẹt tại đây. Trong một số trường hợp sỏi cũng được hình thành ngay tại niệu quản do bẩm sinh niệu quản hẹp, lắng lại cặn bã và gây ra sỏi. Với chiều dài 25cm, sỏi tại niệu quản được chia thành sỏi niệu quản ⅓ trên, sỏi niệu quản ⅓ giữa và sỏi niệu quản ⅓ dưới tùy thuộc vị trí sỏi. Sỏi niệu quản ⅓ giữa là tên gọi dùng để chỉ những viên sỏi nằm ở vị trí nối niệu quản và bàng quang. Việc phân chia này nhằm mục đích chọn lựa giải pháp điều trị hiệu quả đối với từng loại sỏi niệu quản.
Với đặc điểm là nhỏ và hẹp, mắc sỏi ở niệu quản dù với kích thước nhỏ đều rất nguy hiểm. Sỏi có thể làm tắc nghẽn, không cho nước tiểu đi xuống bàng quang, khiến thận ứ nước cấp độ nặng. Nếu không điều trị sớm sẽ gây suy thận, thậm chí là hỏng thận. Sỏi mắc kẹt ở niệu quản cũng có thể cọ xát gây viêm nhiễm đường tiết niệu, gây những cơn đau quặn thận… cho người bệnh. Do đó, người bệnh cần có ý thức trong việc điều trị sớm sỏi niệu quản.
Sỏi niệu quản 1/3 giữa ở vị trí tiếp nối giữa niệu quản và bàng quang
2. Sỏi niệu quản ⅓ giữa điều trị như thế nào?
Sau khi tiến hành chụp chiếu và thực hiện các xét nghiệm liên quan xác định rõ tình trạng sỏi, bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị phù hợp nhất.
– Nếu đường tiết niệu thông thoáng, sỏi kích thước nhỏ có thể đẩy ra theo đường tự nhiên, bác sĩ sẽ chỉ định dùng các loại thuốc giãn cơ, thuốc giảm đau để đẩy sỏi ra ngoài theo đường tiểu. Bệnh nhân cần uống nhiều nước và dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.
– Nếu xác định sỏi không thể ra ngoài theo đường tự nhiên, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng. Phương pháp này có thể điều trị hiệu quả sỏi ⅓ giữa mọi kích thước, dù to hay nhỏ.
2.1. Nguyên lý điều trị của phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng
Tán sỏi nội soi ngược dòng là một bước tiến mới trong việc điều trị sỏi với đặc điểm đặc trưng là đi vào theo đường “tự nhiên” không mổ. Bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi đi từ niệu đạo, vào bàng quang rồi tiến đến vị trí sỏi niệu quản. Sau đó dùng năng lượng laser cực lớn để bắn vỡ sỏi, sau đó mảnh vụn sỏi sẽ được bơm hút ra ngoài.
Với đường đi như trên, bệnh nhân không có vết mổ, không có sẹo. Dụng cụ nội soi sẽ giúp bác sĩ quan sát rõ viên sỏi để bắn vỡ chúng mà không ảnh hưởng đến cơ quan khác. Bệnh nhân cũng không đau đớn do được gây tê tủy sống.
Một ca điều trị sỏi niệu quản 1/3 giữa điều bằng phương pháp tán sỏi ngược dòng
2.2. Ưu điểm của tán sỏi nội soi ngược dòng
– Bệnh nhân không có vết mổ: Ống nội soi được luồn qua niệu đạo để tiếp cận sỏi mà không cần mổ, giúp bệnh nhân tránh được những tai biến, biến chứng mổ mở như nhiễm trùng, chảy máu…
– Có thể loại bỏ dứt điểm được sỏi niệu quản ⅓ giữa: Năng lượng laser cực lớn sẽ bắn vỡ hoàn toàn viên sỏi kể cả những viên sỏi rắn, sỏi san hô.
– An toàn, chóng hồi phục: Phương pháp này không có can thiệp dao kéo nên an toàn hơn rất nhiều so với mổ mở. Thời gian diễn ra ca tán sỏi là rất nhanh. Sau đó bệnh nhân sẽ được nghỉ ngơi tại phòng bệnh và có thể xuất viện sau 1 ngày.
2.3. Nhược điểm của phương pháp tán sỏi nội soi bằng laser
– Trong một số trường hợp, bệnh nhân không thể điều trị bằng phương pháp tán sỏi ngược dòng do bị hẹp niệu đạo hoặc viêm nhiễm niệu đạo.
3. Lưu ý sau điều trị sỏi niệu quản 1/3 giữa
Bệnh nhân sau khi điều trị bằng tán sỏi ngược dòng thì cần nghỉ ngơi theo dõi từ 24 – 48 tiếng. Sau đó sẽ được xuất viện về nhà. Bệnh nhân có thể sớm quay lại cuộc sống sinh hoạt bình thường với một chế độ dinh dưỡng hợp lý để phòng ngừa tái phát. Đồng thời, đừng quên tái khám định kỳ theo tư vấn của bác sĩ chuyên khoa để xác định tình trạng sức khỏe hệ tiết niệu, định kỳ 6 tháng – 1 năm.
Một số lưu ý về ăn uống và vận động người bệnh cần lưu ý đó là:
– Uống đủ nước sạch: Cung cấp đủ nước cho cơ thể, không ít hơn 2 lít mỗi ngày, nên chia nhỏ lượng nước và không đợi khi khát mới uống.
– Không nhịn tiểu và ngồi 1 chỗ quá lâu
– Hạn chế các thực phẩm chứa nhiều đạm, đồ ăn quá mặn. Các thực phẩm chứa nhiều oxalat cũng cần hạn chế nếu không sẽ dễ hình thành sỏi oxalat.
– Ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi, có thể bổ sung qua nước ép để dễ sử dụng hơn.
– Luyện tập hằng ngày với các bài tập đơn giản như đi bộ, đạp xe, vặn người…
– Không đi ngủ quá muộn, không thức khuya, hạn chế các chất kích thích, đồ uống có ga…
Sau tán sỏi bệnh nhân nên bổ sung nhiều rau của quả tươi giàu chất xơ và vitamin.
4. Kết luận
Sỏi niệu quản ⅓ giữa có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm đến không được can thiệp chữa trị kịp thời. Bệnh nhân không nên chần chừ vì với giải pháp tán sỏi nội soi ngược dòng, bệnh nhân đã không còn lo lắng phải mổ mở đau đớn. Do đó, nếu có phát hiện ra khỏi, hãy tuân thủ theo sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ để mau chóng loại bỏ sỏi ra ngoài cơ thể, chấm dứt các triệu chứng khó chịu và sống vui khỏe. | thucuc | 1,155 |
Viêm amidan hốc mủ kiêng ăn gì để cải thiện bệnh hiệu quả
Viêm amidan hốc mủ khiến cho người bệnh có cảm giác vướng víu ở cổ họng, hơi thở có mùi hôi và gặp khó khăn trong giao tiếp, ăn uống. Đây là một dạng viêm amidan mạn tính, xảy ra khi viêm amidan cấp tính không được điều trị đúng cách. Để viêm amidan hốc mủ không tiến triển nặng hơn, rất nhiều người quan tâm đến cách thức điều trị triệt để. Trong đó vấn đề viêm amidan hốc mủ kiêng ăn gì được quan tâm rất nhiều. Bài viết này sẽ giải đáp những thực phẩm nên và không nên dành cho người viêm amidan hốc mủ nhé!
1. Top thực phẩm kiêng ăn khi bị viêm amidan hốc mủ
1.1. Đồ ăn cay, nóng
Tính cay và nóng trong đồ ăn chính là yếu tố khiến cho tình trạng amidan trở nên nghiêm trọng. Khi nạp các thực phẩm cay – nóng liên tục thì cổ họng và amidan sẽ bị kích ứng đầu tiên. Hơn nữa, vị trí tổn thương chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độc sẽ càng chuyển biến nặng hơn. Khu vực viêm nhiễm có thể lan rộng sang vị trí lân cận.
Người bị viêm amidan hốc mủ nên kiêng ăn đồ cay và nóng
Vì thế cần hạn chế nhóm thức ăn này xuất hiện trong bữa ăn hàng ngày. Nếu là người thích ăn cay, bạn nên giảm bớt các gia vị như tiêu, ớt…tối đa. Điều này sẽ giúp cho tình trạng viêm amidan hốc mủ mau lành hơn.
1.2. Viêm amidan hốc mủ kiêng ăn gì? – Đồ ăn, đồ uống lạnh
Bên cạnh đồ ăn cay, nóng thì đồ ăn/uống lạnh cũng cần phải tránh xa. Bởi nhóm thực phẩm này chính là một trong những nguyên nhân chính gây viêm amidan. Các đồ lạnh như: kem, nước đá, sinh tố lạnh,… có thể gây kích ứng viêm nhiễm tại amidan. Lúc này tình trạng sưng tấy to hơn và là điều kiện cho vi khuẩn phát triển.
Hãy tạm thời ngừng ăn, uống đồ lạnh một thời gian để amidan có thể nghỉ ngơi và cải thiện tình trạng.
1.3. Thực phẩm khô, cứng
Các loại đồ khô như hạt hướng dương, lạc , hạt điều,… là những cái tên trả lời mà người viêm amidan hốc mủ nói “không”. Vì biểu hiện của người viêm amidan là đau rát cổ họng, khó nuốt nên sẽ rất khó tiêu thụ các đồ khô, cứng. Khi các đồ này đi qua cổ họng sẽ tạo sự cọ sát với amidan, gây xước niêm mạc amidan nhiều hơn. Lúc này, cổ họng sẽ càng tồi tệ và người bệnh cảm thấy đau mỗi khi nuốt nước bọt.
Nên nghiền nát thực phẩm khô, cứng để tiêu thụ dễ hơn. Đồng thời giảm độ ma sát với amidan.
1.4. Thực phẩm chiên rán
Thói quen nấu ăn hiện nay thường lạm dụng rất nhiều dầu mỡ, đặc biệt với các đồ chiên rán. Nạp một lượng thực phẩm quá nhiều dầu mỡ sẽ khiến đầy bụng và ảnh hưởng tới dạ dày. Khi dạ dày bị tác động, lượng acid dư thừa có nguy cơ trào ngược lên thực quản và gây thêm kích ứng khu vực viêm nhiễm.
Các món ăn chiên rán tuy khoái khẩu nhưng cần tránh xa
Ngoài ra, khi thức ăn đi qua họng vào dạ dày thì lượng dầu, mỡ còn sót lại bám vào lớp niêm mạc họng sẽ khiến cho
1.5. Viêm amidan hốc mủ kiêng ăn gì? – Nhóm thực phẩm tươi sống
Nhiều người có sở thích ăn các thực phẩm tươi sống như gỏi cá sống, sushi, sashimi, các loại nộm,…Nhưng thực chất đây là nhân tố khiến cho tình trạng viêm amidan hốc mủ tồi tệ hơn. Bởi viêm amidan là do sự tấn công của vi khuẩn tại lớp niêm mạc miệng, mà trong thực phẩm tươi sống cũng chứa nhiều loại vi khuẩn khác nhau. Nếu không được làm sạch, vô tình tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập tại khu vực bị viêm, gây sưng tấy và đau nhức.
1.6. Đồ uống chứa cồn và các chất kích thích
Không chỉ ảnh hường đến sức khỏe chung, các chất kích thích và đồ uống có cồn như thuốc lá, rượu, bia,…cũng khiến nhiễm trùng vùng họng thêm nặng nề. Vì tiềm ẩn nhiều vi khuẩn gây hại, khi lạm dụng trong thời gian dài sẽ giúp vi khuẩn tấn công vào các hốc mủ. Đồng thời phá hủy chức năng của hệ miễn dịch, đưa có thể phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe khác.
2. Top thực phẩm nên ăn để cải thiện bệnh
2.1. Thực phẩm, hoa quả giàu vitamin
Bên cạnh việc nắm rõ những thực phẩm kiêng ăn thì cũng cần biết được top thực phẩm nên kết thân để cải thiện bệnh tốt hơn. Trước tiên, bổ sung thực phẩm và hoa quả giàu vitamin C và E là rất cần thiết
Vitamin C được ví như “lá chắn” bảo vệ cơ thể từ bên trong. Bổ sung vitamin C với một lượng vừa đủ sẽ giúp tăng cường hệ miễn dịch, ngăn vi khuẩn phát triển và tấn công tại vùng viêm nhiễm. Từ đó cải thiện triệu chứng và giúp người bệnh dễ chịu hơn. Một số loại thực phẩm, hoa quả giàu vitamin C bao gồm: chanh, bưởi, quýt, rau ngót, rau mồng tơi,…
Vitamin C là dưỡng chất giúp tăng cường hệ miễn dịch, ngăn cho vi khuẩn phát triển và gây viêm
Bên cạnh đó, vitamin E cũng là dưỡng chất cần thiết đối với người bị viêm amidan. Bởi nó giúp phục hồi niêm mạc đang chảy mủ và sưng viêm. Các loại rau có màu xanh đậm là nguồn thực phẩm chứa vitamin E dồi dào không thể bỏ qua
2.2. Thực phẩm dạng mềm
Nếu thực phẩm dạng cứng gây cọ xát với amidan và khó nuốt, thì thực phẩm dạng mềm là lựa chọn tuyệt vời. Cháo và súp là hai món ăn nên ưu tiên bởi dễ nuốt, hạn chế đau rát cho người bệnh. Ngoài ra có thể bổ sung sữa chua, nước sinh tố để cân bằng dưỡng chất quan trọng cho cơ thể.
2.4. Mật ong
Không chỉ có tác dụng làm đẹp, mật ong cũng là thực phẩm giúp tiêu viêm, kháng khuẩn tốt. Sử dụng mật ong pha với nước ấm sẽ làm cải thiện tình trạng viêm amidan và làm dịu bớt đau rát cổ họng.
Mật ong có tính kháng viêm và giúp giảm bớt cảm giác đau rát hiệu quả
Ngoài ra, bạn cũng nên kết hợp với một số phương pháp chăm sóc, bảo vệ để nhanh chóng hồi phục:
– Giữ ấm cổ họng khi ra đường vào mùa đông
– Vào mùa hè, không nên ở trong phòng điều hòa quá lâu và bật nhiệt độ quá thấp
– Hạn chế uống nước đá. Có thể uống nước ấm chia nhỏ nhiều lần trong ngày để không bị khô cổ họng.
– Nếu tình trạng viêm amidan hốc mủ không đỡ hơn sau vài ngày, cần kiểm tra với bác sĩ chuyên khoa tai – mũi – họng. Qua khám lâm sàng, bác sĩ sẽ đánh giá mức độ nặng/nhẹ và tư vấn điều trị phù hợp. Can thiệp kịp thời sẽ ngăn những biến chứng nguy hiểm xảy ra. | thucuc | 1,265 |
Phát hiện và xử trí sớm nhồi máu cơ tim cấp
Nhồi máu cơ tim cấp là tình trạng hoại tử một vùng cơ tim, hậu quả của thiếu máu cục bộ cơ tim. Ở Việt Nam, trong thời gian gần đây, tỷ lệ nhồi máu cơ tim cấp ngày càng có khuynh hướng tăng lên rõ rệt. Mặc dù có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị nhưng nhồi máu cơ tim cấp vẫn là một loại bệnh nặng, diễn biến phức tạp, có nhiều biến chứng nguy hiểm luôn đe dọa tính mạng người bệnh.
Vì sao bị nhồi máu cơ tim cấp?
Nguyên nhân chủ yếu gây nhồi máu cơ tim cấp là do vữa xơ động mạch vành. Những mảng xơ vữa làm giảm khẩu kính lòng mạch và dần dần gây tắc mạch, làm cho máu không đến để nuôi cơ tim được, có thể dẫn đến hoại tử vùng cơ tim đó nếu không được can thiệp kịp thời. Tuy nhiên, mảng xơ vữa thường không phát triển từ từ mà nó có thể bị nứt, vỡ ra đột ngột. Khi mảng xơ vữa bị vỡ ra, quá trình hình thành cục huyết khối được khởi động. Quá trình này được bắt đầu với các tế bào máu đặc hiệu, gọi là tiểu cầu, tập trung tại vị trí mảng xơ vữa bị nứt. Cục máu đông có thể được hình thành ngay trên mảng xơ vữa bị nứt ra đó và gây tắc đột ngột động mạch vành.
Cơn đau thắt ngực điển hình
Biểu hiện chủ yếu của nhồi máu cơ tim cấp là cơn đau thắt ngực điển hình: đau như bóp nghẹt phía sau xương ức hoặc vùng trước tim, lan lên vai trái và mặt trong tay trái cho đến tận ngón đeo nhẫn và ngón út. Cơn đau thường xuất hiện đột ngột, kéo dài hơn 30 phút và không đỡ khi dùng thuốc giãn động mạch vành (nitroglycerin).
Đau có thể lan lên cổ, cằm, thượng vị. Tuy nhiên, có trường hợp bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim mà không có hoặc ít cảm giác đau (nhồi máu cơ tim thầm lặng): hay gặp ở bệnh nhân sau mổ, người già, bệnh nhân tiểu đường hoặc tăng huyết áp. Ngoài ra còn có các triệu chứng khác: vã mồ hôi, khó thở, hồi hộp, đánh trống ngực, nôn hoặc buồn nôn, lú lẫn... Khám bệnh nhân giúp chẩn đoán phân biệt và phát hiện các biến chứng của bệnh. Những triệu chứng hay gặp là nhịp tim nhanh, tiếng tim mờ, tiếng ngựa phi, huyết áp có thể tăng hoặc giảm, xuất hiện tiếng thổi mới ở tim...
Làm thế nào để phát hiện bệnh
Điện tim đồ: Biện pháp này rất có giá trị để chẩn đoán xác định cũng như chẩn đoán định khu nhồi máu cơ tim cấp. Nên tiến hành ghi điện tim đồ 12 chuyển đạo ngay cho tất cả các bệnh nhân đau ngực hay có các triệu chứng gợi ý bị nhồi máu cơ tim cấp và được bác sĩ có kinh nghiệm đọc trong vòng 10 phút sau khi bệnh nhân đến khoa cấp cứu; Xét nghiệm men và dấu ấn sinh học của tim; Siêu âm tim: Siêu âm tim trong nhồi máu cơ tim cũng rất có giá trị, đặc biệt trong những thể nhồi máu cơ tim không có đoạn ST chênh lên hoặc có blốc nhánh. Thường thấy hình những rối loạn vận động vùng liên quan đến vị trí nhồi máu. Siêu âm tim còn giúp đánh giá chức năng thất trái, các biến chứng cơ học của nhồi máu cơ tim, dịch màng tim...
Các biện pháp điều trị nhồi máu cơ tim cấp ưu việt nhất hiện nay
Tất cả các trường hợp nhồi máu cơ tim đều được đặt trong tình trạng cấp cứu, do vậy, sự lựa chọn phương pháp điều trị bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp nên được quyết định bởi các bác sĩ ở khoa cấp cứu cùng phối hợp với các bác sĩ tim mạch dựa theo các phác đồ của bệnh viện. Nếu ở các bệnh viện không có khả năng can thiệp tim mạch, cần chuyển bệnh nhân đến bệnh viện có khả năng tái tưới máu cơ học cấp cứu gần nhất. Trong quá trình vận chuyển bệnh nhân cần có nhân viên y tế được đào tạo về cấp cứu tim mạch đi cùng với các phương tiện cấp cứu cơ bản, bằng các phương tiện vận chuyển cấp cứu phù hợp khi tình trạng bệnh nhân tương đối ổn định.
Có 3 biện pháp điều trị tái tưới máu:
Điều trị tái tưới máu động mạch vành bằng thuốc tiêu sợi huyết: Nếu không có chống chỉ định, nên sử dụng thuốc tiêu sợi huyết cho những bệnh nhân có biểu hiện đau thắt ngực trong vòng 12 giờ kể từ lúc khởi phát có kèm theo biểu hiện đoạn ST chênh lên và/hoặc biểu hiện blốc nhánh trái mới trên điện tim đồ. Muốn đạt hiệu quả tối ưu, phải dùng thuốc tiêu sợi huyết càng sớm càng tốt dựa trên những tiêu chuẩn về điện tim mà không cần đợi các kết quả về men tim;
Can thiệp động mạch vành thì đầu cho các bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên hoặc blốc nhánh trái mới trên điện tim, khi có thể tiến hành can thiệp động mạch vành trong vòng 12 giờ kể từ khi khởi phát đau ngực, nếu có thể nên thực hiện nhanh chóng (trong vòng 90 phút kể từ khi đến viện);
Phẫu thuật bắc cầu nối chủ - vành cấp cứu: nên được tiến hành trong các tình huống như: Can thiệp động mạch vành qua da thất bại hoặc huyết động không ổn định ở các bệnh nhân có giải phẫu động mạch vành phù hợp bắc cầu nối; Tại thời điểm phẫu thuật sửa chữa xuất hiện các biến chứng cơ học như thủng vách liên thất hay hở hai lá nhiều; Có rối loạn nhịp thất trầm trọng đe dọa tính mạng người bệnh với tổn thương ≥ 50% thân chung động mạch vành trái hay tổn thương cả 3 thân động mạch vành.
Phòng ngừa bằng cách thay đổi lối sống
Cho dù người bệnh đã được điều trị bằng phương pháp nội khoa, ngoại khoa hay tim mạch can thiệp thì việc thay đổi lối sống như bỏ thuốc lá, ăn thức ăn có ít cholesterol, hạn chế mỡ, muối... điều trị một số bệnh có liên quan như tiểu đường, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu... và tiếp tục sử dụng lâu dài một số thuốc đặc hiệu là hết sức cần thiết để điều trị và phòng ngừa nhồi máu cơ tim tái phát. | medlatec | 1,143 |
Khe hở môi, vòm miệng ở trẻ: Vì sao không nên phẫu thuật quá sớm?
Hiện nay tại Việt Nam tỷ lệ bé bị hở hàm ếch chiếm khoảng 0,1%; nếu không được điều trị sẽ ảnh hưởng tới thẩm mỹ, khả năng nói, ăn uống và nguy cơ gây một số bệnh lý đường hô hấp. Hở hàm ếch được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật, tuy nhiên không cần thiết tiến hành phẫu thuật sớm ngay sau khi sinh.
1. Hở hàm ếch bẩm sinh
Hở hàm ếch là một dị tật bẩm sinh hay gặp nhất ở trẻ, dị tật này có thể do di truyền từ bố mẹ hay các tác nhân trong thời kỳ mang thai gây ra, khoảng trong tuần thứ 4 đến tuần thứ 12 của thời kỳ bào thai. Dị tật này không nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại gây ra những khó khăn trong ăn uống, giao tiếp và khả năng hòa nhập với xã hội. Khi bị hở hàm ếch sẽ gây ra những ảnh hưởng tới trẻ như:Thẩm mỹ khuôn mặt: Do khe hở làm biến dạng môi, mũi, xương ổ răng, xương hàm, xô lệch răng, sai khớp cắn. Các hoạt động chức năng như khả năng nghe, nói ngọng, khó bú, khó ăn.Trẻ không nhận được đủ nguồn nuôi dưỡng dẫn đến kém phát triển, dễ mắc các bệnh đường hô hấp trên và viêm tai giữaẢnh hưởng tâm lý đứa trẻ: Tự ti, mặc cảm, ngại giao tiếp, bỏ học...Trẻ không phát triển được toàn diện.Dị tật hở hàm ếch thường được phát hiện trước sinh nhờ siêu âm thai. Một số trẻ cần điều trị chỉnh hình trước phẫu thuật với máng bịt điều chỉnh cung hàm... Các khí cụ này giúp quá trình phẫu thuật hiệu quả hơn và việc cho trẻ ăn dễ dàng hơn.
Dị tật hở hàm ếch
2. Thời điểm phẫu thuật hở hàm ếch
Thời điểm phẫu thuật hở hàm ếch tùy thuộc vào từng trường hợp, nếu khe hở môi thì thời gian sớm hơn do phẫu thuật ít phức tạp hơn so với phẫu thuật khe hở vòm. 2.1 Đối với trường hợp khe hở môi là từ 3 - 6 tháng.Trẻ được theo dõi phát triển chiều cao cân nặng, khi trẻ đủ tiêu chuẩn về cân nặng và sức khỏe sẽ được phẫu thuật đóng khe hở môi. Phẫu thuật giúp phục hồi, đóng kín khe hở môi, giúp trẻ có hình dáng cung môi, chiều cao môi và cánh mũi bình thường. Ngoài ra, trẻ có thể ảnh hưởng tới khả năng nghe nên trẻ cần được đánh giá định kỳ đáp ứng với âm thanh, phát hiện sớm và điều trị các bệnh viêm tai giữa có thể ảnh hưởng đến thính lực của trẻ.2.2 Đối với phẫu thuật đóng khe hở vòm miệng là từ 12 - 18 tháng. Phẫu thuật đóng kín đường thông mũi miệng, đảm bảo chức năng nuốt và phát âm, phòng ngừa các biến chứng về tai.. Trước khi phẫu thuật trẻ phải được học ăn bằng thìa và thích ứng được với việc cho ăn bằng thìa, bởi vì thời gian đầu sau khi mổ, trẻ không được bú bình hay bú mẹ nhằm tránh bục vết mổ hay chảy máu sau mổ.
3. Vì sao không nên phẫu thuật quá sớm?
Không nên phẫu thuật cho trẻ bị khe hở môi quá sớm
Việc phẫu thuật quá sớm không cần thiết, vì một số nguyên nhân sau:Khi trẻ còn quá nhỏ thì tình trạng sức khỏe không đảm bảo để thực hiện một ca phẫu thuật, việc chăm sóc hậu phẫu gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là khó nuôi dưỡng, kéo dài thời gian hồi phục. Trước khi trẻ chuẩn bị phẫu thuật phải khỏe mạnh, thông thường thời điểm chọn phẫu thuật cho trường hợp khe hở môi trẻ phải đạt từ 5kg trở lên, với khe hở hàm là trên 10kg.Trẻ còn quá nhỏ, các cơ cấu giải phẫu chưa rõ ràng sẽ khó cho phẫu thuật viên trong quá trình xác định giải phẫu. Với khe hở vòm thì thời gian từ 12-18 tháng đứa trẻ không quá nhỏ để tiến hành một phẫu thuật và cũng là lúc đứa trẻ bắt đầu tập phát âm. Trong thời gian này phẫu thuật giúp vòm miệng được phục hồi tốt trẻ sẽ ít bị ngọng, sau mổ được luyện tập tốt về tiếng nói thì kết quả phát âm sẽ rất cao.Trẻ hở vòm trước khi phẫu thuật cần có thời gian làm quen với ăn bằng thìa, vì sau khi phẫu thuật trẻ sẽ không được ăn bằng cách bú mút hay hút. Thời điểm quá sớm trẻ học ăn thìa sẽ khó khăn trong việc cho ăn và không đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng. Phẫu thuật quá sớm trong những tuần đầu sau sinh là không cần thiết, nếu phẫu thuật quá sớm lại có thể gây khó khăn trong quá trình phẫu thuật, trẻ không đủ sức khỏe để phẫu thuật và khả năng phục hồi kém. Tuy nhiên cũng không nên để quá muộn vì khi trẻ còn bé, tỷ lệ thành công cao do dễ phẫu thuật hơn và ít chảy máu.Phẫu thuật chỉnh hình là phương pháp điều trị khe hở môi hàm trên đang được áp dụng phổ biến hiện nay. Phẫu thuật để tạo điều kiện phát triển của môi, mũi, hàm trên cho trẻ trong thời gian phát triển bình thường trong tương lai. | vinmec | 927 |
Bệnh lao màng não có bị lây không? Bệnh nguy hiểm ra sao?
Trong các thể lao ngoài phổi thì lao màng não có tỉ lệ thấp. Tuy nhiên đây là thể lao nặng và có tỉ lệ tử vong cao lên đến 70 - 80%. Nếu vượt qua án tử, bệnh nhân cũng có thể phải gánh chịu những di chứng nặng nề. Vậy bệnh lao màng não có bị lây không?
1. Bệnh lao màng não - căn bệnh vô cùng nguy hiểm
Bệnh lao màng não là gì? Bệnh lao màng não có bị lây không? Được rất nhiều người quan tâm. Lao màng não là một trong những loại bệnh lao có tiên lượng nặng. Đây là thể lao ngoài phổi do vi khuẩn do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây nên. Vi khuẩn này sau khi vào cơ thể, chúng sẽ theo đường máu đến não, màng não. Chúng tấn phá hủy các bộ phận này và gây nên bệnh lao màng não.
Lao màng não có thể gặp ở nhiều đối tượng khác nhau. Bệnh hay gặp ở trẻ em trong độ tuổi từ 1 - 5, người lớn trong độ tuổi từ 20 - 50. Theo thống kê, tỷ lệ bệnh ở nam giới nhiều hơn ở nữ giới. Lao màng não gây nên những tác hại nghiêm trọng với người bệnh. Tỉ lệ tử vong của bệnh này rất cao.
2. Triệu chứng của bệnh
Những biểu hiện của bệnh lao màng não phụ thuộc vào thời gian mắc bệnh. Các triệu chứng đó có thể nghèo nàn hoặc phong phú.
2.1. Thời kỳ khởi phát
Những dấu hiệu của bệnh lao màng não thời kỳ khởi phát thường kéo dài từ từ. Có thể kéo dài đến vài tuần với các biểu hiện như:
Mệt mỏi, chán ăn, sút cân, ngủ kém.
Có biểu hiện sốt nhẹ về chiều và tối.
Có các biểu hiện về thần kinh như đau đầu, buồn nôn, mất ngủ. Các biểu hiện này lúc đầu thường nhẹ sau đó tăng dần. Một số người có biểu hiện bại hoặc co giật cục bộ nhưng chỉ thoáng qua.
Trẻ em thường hay buồn ngủ, bỏ ăn, bỏ chơi.
2.2. Thời kỳ toàn phát
Những triệu chứng của bệnh thời kỳ khởi phát thường không điển hình. Do đó thường bị bỏ qua. Đến khi phát hiện thì bệnh đã chuyển biến nặng. Các biểu hiện của thời kỳ toàn phát phổ biến là:
Sốt nhẹ hoặc sốt cao liên tục về chiều.
Có hiện tượng thường xuyên nhức đầu âm ỉ. Đôi khi đau dữ dội. Đau tăng lên khi có kích thích ánh sáng hoặc tiếng động.
Có hiện tượng tăng trương lực cơ. Vì thế người bệnh thường nằm co người.
Người bệnh có hiện tượng nôn tự nhiên, nôn vọt mà không phải do bữa ăn.
Bệnh nhân bị đau bụng, đau cột sống, đau khớp và đau các chi.
Có hiện tượng rối loạn tiêu hóa, đại tiểu tiện không tự chủ.
Nặng hơn người bệnh có thể bị liệt các dây thần kinh sọ, đồng thời liệt các chi. Có các biểu hiện rối loạn ý thức, tâm thần ở mức nhẹ đến nặng. Tình trạng nặng người bệnh có thể bị hôn mê.
3. Sự nguy hiểm của bệnh lao màng não
Vi khuẩn lao có thể gây nhiều tổn thương cho não và màng não của người bệnh. Các động mạch chuyên cung cấp máu cho não bị viêm và hẹp. Vì thế một vùng của não bị tổn thương.
Bệnh lao màng não nếu được phát hiện và điều trị sớm, đồng thời vi khuẩn lao không kháng thuốc thì có thể hết sốt sau 2 - 4 tuần, hội chứng màng não có thể hết sau 6 - 8 tuần, dịch não tủy sau 2 - 4 tháng mới có thể trở lại bình thường.
Nếu vi khuẩn lao kháng thuốc hoặc điều trị muộn bệnh sẽ tiến triển rất nặng: Người bệnh bị suy hô hấp, sốt tăng, phù não, mạch không đều, hôn mê và tử vong.
Bệnh lao màng não có thể để lại những di chứng nặng nề cho người bệnh: gây liệt khu trú, rối loạn tâm thần, động kinh, thiểu năng trí tuệ, lác mắt, mù mắt, rối loạn nội tiết và dinh dưỡng, rối loạn tiền đình,…
4. Vậy, bệnh lao màng não có bị lây không?
Bệnh lao màng não có bị lây không? Cách thức lây như thế nào? cần được tìm hiểu để phòng tránh bệnh.
Đa số các bệnh lao trong đó có bệnh lao màng não đều có thể lây nhiễm. Vi khuẩn lao từ người bệnh phát tán trong không khí thông qua các hành động như khạc nhổ đờm, ho, hắt hơi, nói chuyện,… Nếu người bình thường hít phải các giọt bệnh phẩm chứa vi khuẩn lao trong không khí có thể bị nhiễm bệnh.
Vi khuẩn lao sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ ẩn nấp ở đó. Giai đoạn đầu chúng chưa hoạt động ngay. Do đó chưa có biểu hiện về triệu chứng. Khi cơ thể bị suy yếu, không còn sức đề kháng, chúng sẽ phát triển mạnh. Chúng tấn công các hạch bạch huyết. Các triệu chứng lao xuất hiện ngày càng rõ rệt. Đồng thời có nguy cơ lây nhiễm bệnh cho người xung quanh. Người già và trẻ em là đối tượng có sức đề kháng yếu hơn. Do đó có nguy cơ mắc bệnh lao thể nặng.
Nhiều người băn khoăn không biết bệnh lao màng não có bị lây không? Bệnh có lây qua đường ăn uống không? Bạn cần biết bệnh có thể lây qua đường ăn uống. Vi khuẩn lao từ người bệnh có thể dính trong đồ ăn, bát đũa họ dùng. Vì thế nếu sử dụng chung đồ ăn hoặc bát đũa của người bệnh, bạn có nguy cơ lây nhiễm bệnh lao. Vì thế chén bát, đồ dùng của người bệnh nên được tiệt trùng sạch. Nên cách ly với người bệnh cho đến khi họ hết bệnh.
5. Chẩn đoán và điều trị bệnh lao màng não
Bệnh lao màng não cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Như vậy mới giảm tỷ lệ tử vong và phục hồi chức năng hiệu quả.
5.1. Chẩn đoán bệnh
Bệnh lao màng não thường được chẩn đoán bằng các kỹ thuật sau đây:
Phân tích dịch não tủy.
Xét nghiệm sinh hóa.
Kỹ thuật sinh hóa phân tử.
Ngoài ra còn có biện pháp chẩn đoán hình ảnh như: Chụp CT não, chụp X-quang, chụp MRI.
5.2. Điều trị bệnh lao màng não
Bệnh lao màng não được điều trị theo phác đồ điều trị bệnh lao phổi. Việc điều trị cần phải tích cực. Giai đoạn đầu cần điều trị tấn công, sau đó điều trị thuốc liên tục. Người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng phác đồ.
Thời gian điều trị bệnh lao màng não là khá dài. Có thể kéo dài từ 6 - 12 tháng tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh, khả năng hấp thu thuốc và khả năng kháng thuốc của vi khuẩn. | medlatec | 1,172 |
Đầy hơi sau khi uống coca là do đâu?
Giải đáp lý do đầy hơi sau khi uống coca và cách khắc phục khi gặp tình trạng này mà ai cũng cần biết.
(Nguyễn Tất Thành – Thành phố Vinh, Nghệ An)
Trả lời:
1. Đầy hơi sau khi uống coca là do đâu?
Coca là thức uống khá phổ biến, thậm chí được nhiều bạn trẻ yêu thích đến mức nghiện, nhưng Coca bị xếp vào nhóm thực phẩm “độc dược”, càng uống càng gây hại. Lý do đầy hơi sau khi uống coca khá đơn giản.
Khi sử dụng các loại đồ uống có ga như coca, bia là bạn đã “bổ sung” cho hệ tiêu hóa của mình một lượng khí từ bên ngoài vào. Điều này thường làm người uống “phát thải khí” qua hậu môn. Acid có trong coca cũng gây chướng bụng, đầy hơi, ợ nóng…
Trong nước có gas như coca có chứa Natri bicarbonat. Khi gặp axit dạ dày sẽ tạo ra khí CO2, lượng CO2 sau khi ợ ra còn lại trong bao tử làm nặng thêm tình trạng chướng bụng, đầy hơi. Nếu dùng lâu dài, chúng có thể gây ra một số bất lợi như nhiễm kiềm chuyển hóa gây co giật, liệt cơ, mất phản xạ gân…
Uống nhiều coca có thể gây chướng bụng, đầy hơi
2. Tác hại của việc uống nhiều coca
– Tăng cân, béo phì: mỗi lon coca bạn uống lại tăng nguy cơ mắc bệnh béo phì lên 1.6 lần, và dù lượng calo bên trong một lon Coca rất lớn nhưng nó lại hầu như không có mấy giá trị dinh dưỡng.
– Mất nước: uống Coca không những không giải tỏa được cơn khát mà chất caffeine còn khiến cho cơ thể bị mất nước
– Tổn thương xương: theo các chuyên gia, việc uống coca sẽ khiến cho mật độ xương giảm, tăng nguy cơ loãng xương. Acid phosphoric bên trong Coca sẽ hạn chế khả năng hấp thu canxi của cơ thể, cũng như gây mòn men răng, tăng nguy cơ sâu răng.
– Gây hại cho da: Lượng đường cao trong coca dễ làm cơ thể mất nước dẫn đến da khô, ngứa, viêm da, mụn và sự lão hóa da diễn ra nhanh hơn.
– Nguy cơ ung thư: Trong coca có chứa phân tử benzen là một trong những chất nguy cơ ung thư. Bởi vậy nên để bảo vệ sức khỏe, tránh nguy cơ gây ung thư, bác sĩ khuyến nghị chỉ nên uống tối đa 1 lon coca/tuần.
– Các tác hại khác: Việc uống quá nhiều Coca cũng dẫn tới hội chứng chuyển hóa, tăng nguy cơ tiểu đường và mắc bệnh tim mạch. Theo thời gian, Coca còn gây chai gan, một hiện tượng mà gan dần bị suy giảm chức năng.
3. Cách cải thiện đầy hơi sau khi uống coca
3.1 Ăn sữa chua giảm đầy hơi sau khi uống coca
Sữa chua là thực phẩm hiệu quả để cải thiện hệ tiêu hóa đang gặp trục trặc. Trong sữa chua có rất nhiều lợi khuẩn tốt cho tiêu hóa. Sau bữa ăn no, nếu bị khó chịu, đầy hơi, bạn có thể chọn sữa chua làm món tráng miệng để kích thích tiêu hóa tốt hơn.
3.2 Dùng lá bạc hà giảm đầy hơi sau khi uống coca
Bạc hà từ lâu đã được xem là “thần dược” cho các bệnh tiêu hóa, đặc biệt là đầy hơi. Trong các bữa ăn có nhiều đạm hay đồ chiên rán, thay vì uống nước có ga tạo cảm giác dễ tiêu thì bạn nên thay bằng trà bạc hà. Không những giảm cảm giác khó chịu mà tinh dầu bạc hà còn được chứng minh là phương pháp an toàn chữa co thắt đại tràng.
3.3 Sử dụng gừng giảm đầy hơi, chướng bụng
Gừng là một trong những vị thuốc dân gian được dùng nhiều để cải thiện tiêu hóa. Có thể sử dụng gừng tươi để nhau trước khi ăn ngăn chặn ợ hơi, ợ nóng. Ngoài ra có thể pha trà gừng mật ong, cho gừng xay vào nước ấm rồi thêm chanh, mật ong để hỗn hợp dễ uống hơn.
3.4 Tập thể dục nhẹ sau khi ăn
Tạo thói quen thể dục nhẹ nhàng sau khi ăn có thể giảm chướng bụng, đầy hơi hiệu quả. Một trong những cách được áp dụng phổ biến là đi dạo để loại bỏ khí khỏi đường tiêu hóa, giảm đầy hơi.
Không nên uống quá nhiều coca nói riêng và nước có gas nói chung
4. Cách ngăn ngừa đầy hơi sau khi uống coca
4.1 Không ăn quá nhiều chất xơ
Chất xơ dùng để chỉ một nhóm các loại carbohydrate khác nhau mà con người không thể tiêu hóa. Cơ thể chúng ta thiếu các enzym tiêu hóa cần thiết để phá vỡ chúng, vì thế để chúng đi qua hầu hết các hệ thống tiêu hóa mà vẫn không thay đổi. Chất xơ được tìm thấy trong thức ăn thực vật như rau củ, hoa quả, các loại đậu…
Chất xơ có chức năng quan trọng trong điều chỉnh lượng đường trong máu và đường tiêu thụ. Thực phẩm giàu xơ khiến cơ thể sản xuất ra lượng khí lớn có thể gây đầy hơi, chướng bụng.
4.2 Tránh thực phẩm giàu chất béo
Chất béo cần nhiều thời gian để tiêu hóa hơn các thực phẩm khác. Việc trì hoãn trong dạ dày có thể gây ra hiện tượng đầy hơi. Khi ăn chất béo uống kèm coca sẽ gây gia tăng triệu chứng khó chịu, gây ra hiện tượng đầy hơi sau khi uống coca.
4.3 Tránh đồ uống có ga
Đồ uống có ga như coca chứa một lượng carbon dioxide, khí này tích tụ trong đường tiêu hóa gây đầy hơi. Nước là lựa chọn thay thế tốt cho đồ uống có ga để giảm thiểu đầy hơi.
Tốt nhất, để duy trì một sức khỏe tốt, bạn nên thay thế nước ngọt và đồ uống có ga bằng nước, trà hoặc nước trái cây nhé. Ngoài ra, cần ăn nhiều rau xanh, hạn chế thịt đỏ, thịt chế biến sẵn, hạn chế rượu bia, tránh xa thuốc lá.
4.4 Tránh nhai kẹo cao su
Rất nhiều người có thói quen nhai kẹo cao su sau khi ăn để có cảm giác thơm miệng, sạch sẽ. Tuy nhiên, quá trình nhai kẹo cao su khiến chúng ta vô tình nuốt nhiều không khí hơn. Không khí này có thể tích tụ trong đường tiêu hóa và gây ra hiện tượng đầy hơi. Đặc biệt là nhai kẹo cao su sau khi uống coca sẽ khiến tình trạng đầy hơi rõ rệt hơn.
Ăn uống lành mạnh hạn chế đầy hơi | thucuc | 1,150 |
Công dụng thuốc omepraglobe
Omeprazole là một hoạt chất thuốc nhóm ức chế bơm proton, thuốc hoạt động bằng cách ức chế bơm proton H+ K+ ATPase của tế bào thành dạ dày. Đây cũng là hoạt chất chính có trong thuốc Omepraglobe. Vậy thuốc omepraglobe có tác dụng gì?
1. Thuốc Omepraglobe là thuốc gì?
Thuốc Omepraglobe có thành phần hoạt chất chính là Omeprazole, hàm lượng 20mg. Thuốc được sản xuất bởi công ty Globela Pharma PVT., Ltd. - ẤN ĐỘ, lưu hành ở Việt Nam với số đăng ký VN-5270-10.
2. Omepraglobe có tác dụng gì?
Thuốc Omepraglobe được chỉ định sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau đây:Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD);Điều trị loét đường tiêu hóa;Hội chứng Zollinger - Ellison.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Omepraglobe
Thuốc Omepraglobe nên được uống nguyên viên và không nên nghiền hay nhai thuốc trước khi uống vào.Thuốc Omepraglobe dùng trong giảm triệu chứng khó tiêu do acid: Liều 10 hoặc 20 mg/ngày, dùng trong 2 - 4 tuần.Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD): Liều thuốc Omepraglobe thông thường: 20 mg x 1 lần/ngày, sử dụng trong 4 tuần, thêm 4 - 8 tuần nếu bệnh nhân chưa khỏi bệnh hoàn toàn. Trong trường hợp bệnh nhân bị viêm thực quản dai dẳng có thể dùng liều thuốc Omepraglobe 40mg/ngày. Liều thuốc Omepraglobe duy trì sau khi khỏi viêm thực quản là 20mg x 1 lần/ngày và trong chứng trào ngược acid là 10 mg/ngày.Điều trị loét đường tiêu hóa: Liều đơn thuốc Omepraglobe 20mg/ngày, hoặc có thể tăng lên 40mg/ngày trong trường hợp bệnh nặng. Tiếp tục điều trị thuốc Omepraglobe trong 4 tuần đối với loét tá tràng và 8 tuần đối với loét dạ dày. Liều thuốc Omepraglobe duy trì: 10-20 mg x 1 lần/ngày.Điều trị Helicobacter pylori trong loét đường tiêu hóa: thuốc Omepraglobe có thể được phối hợp với các thuốc kháng sinh khác trong liệu pháp đôi hay ba thuốc.Liệu pháp đôi: thuốc Omepraglobe 20mg x 2 lần/ngày sử dụng liên tục trong 2 tuần.Liệu pháp ba: thuốc Omepraglobe 20mg x 2 lần/ngày sử dụng trong 1 tuần.Điều trị loét dạ dày do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid: dùng thuốc Omepraglobe liều 20mg/ngày. Liều 20mg/ngày cũng được sử dụng để phòng ngừa loét ở những bệnh nhân có tiền sử bị thương tổn dạ dày tá tràng nhưng vẫn phải tiếp tục điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid.Hội chứng Zollinger - Ellison: dùng thuốc Omepraglobe liều 60mg x 1 lần/ngày hoặc có thể điều chỉnh liều khi cần thiết. Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát triệu chứng hiệu quả ở liều từ 20 - 120 mg/ngày, nhưng có thể dùng liều thuốc Omepraglobe lên đến 120 mg x 3 lần/ngày. Liều dùng thuốc Omepraglobe mỗi ngày trên 80 mg nên chia làm 2 lần uống.Phòng ngừa hít phải acid trong quá trình gây mê thông thường: sử dụng liều thuốc Omepraglobe 40 mg vào buổi tối trước khi phẫu thuật và sử dụng thêm 40mg, thời điểm 2 - 6 giờ trước khi tiến hành.Bệnh nhân suy chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều thuốc Omepraglobe ở bệnh nhân suy chức năng thận.Bệnh nhân suy gan: dùng thuốc Omepraglobe liều 10 - 20 mg/ngày.Người cao tuổi (> 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều thuốc Omepraglobe ở người cao tuổi.Trẻ em: Kinh nghiệm điều trị thuốc Omepraglobe ở trẻ em còn rất hạn chế.
4. Chống chỉ định của thuốc Omepraglobe
Chống chỉ định của thuốc Omepraglobe khi bệnh nhân bị quá mẫn với Omeprazol, Esomeprazol hoặc các dẫn xuất Benzimidazol khác (Lansoprazol, Pantoprazol, Rabeprazol) hay với bất cứ thành phần nào của thuốc Omepraglobe.
5. Tác dụng phụ của thuốc Omepraglobe
Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Omepraglobe:Đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt;Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón, chướng bụng.Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Omepraglobe:Mất ngủ, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi;Nổi mày đay, ngứa ngáy, nổi ban;Tăng transaminase có hồi phục.Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Omepraglobe:Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn gây phù mạch, sốt và sốc phản vệ;Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và giảm toàn bộ các tế bào máu;Lú lẫn, kích động, trầm cảm, ảo giác ở bệnh nhân cao tuổi, đặc biệt ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác;Vú to ở nam giới.Viêm dạ dày;Nhiễm nấm Candida;Khô miệng.Viêm gan vàng da hoặc không, bệnh não ở người suy gan;Co thắt phế quản;Đau khớp - cơ.Viêm thận kẽ.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Omepraglobe
Nếu người bệnh sử dụng thuốc Omepraglobe có các triệu chứng như: sụt cân nhiều, nôn mửa kéo dài, khó nuốt, nôn ra máu hoặc nôn ra phân đen, nghi ngờ hoặc đang bị loét dạ dày: bệnh nhân cần loại trừ khả năng đang mắc khối u ác tính vì việc điều trị với thuốc Omepraglobe có thể làm giảm bớt các triệu chứng và làm muộn đi chẩn đoán.Không khuyến cáo dùng phối hợp thuốc ức chế bơm proton (PPI) như thuốc Omepraglobe và Atazanavir. Nếu cần thiết phối hợp phải theo dõi chặt chẽ các biểu hiện lâm sàng (như nhiễm virus) kết hợp tăng liều Atazanavir lên 400mg và 100mg Ritonavir, không tăng liều thuốc Omepraglobe.Tương tự các thuốc chẹn acid khác, thuốc Omepraglobe có thể làm giảm sự hấp thu của vitamin B12 (cyanocobalamin), do đó cần cân nhắc yếu tố này ở những bệnh nhân có lượng dự trữ trong cơ thể giảm hoặc bệnh nhân có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 nếu điều trị thuốc Omepraglobe trong thời gian dài.Omeprazol là chất ức chế CYP2C19, khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị với thuốc Omepraglobe cần tính đến nguy cơ tương tác thuốc với những thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Khi theo dõi Clopidogrel và Omeprazol, mối tương quan của tương tác này chưa rõ ràng tuy nhiên để đề phòng, không nên dùng đồng thời Clopidogrel và thuốc Omepraglobe.Đã có báo cáo hạ magnesi huyết nặng trên bệnh nhân điều trị với các PPI như thuốc Omepraglobe trong ít nhất 3 tháng. Hầu hết các trường hợp điều trị thuốc Omepraglobe khoảng 1 năm với các triệu chứng hạ magnesi huyết như: mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, choáng váng, loạn nhịp thất... xảy ra âm ỉ và thường không được chú ý đến. Tình trạng này có thể cải thiện sau khi bổ sung magie và ngưng dùng các PPI như thuốc Omepraglobe.Sử dụng các PPI như thuốc Omepraglobe liều cao trong thời gian dài (> 1 năm) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống, chủ yếu xảy ra ở người già hoặc người có các yếu tố nguy cơ khác.Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần được bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.Phụ nữ có thai: nghiên cứu thực nghiệm không thấy omeprazol có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, tuy nhiên không nên dùng thuốc Omepraglobe cho người mang thai, đặc biệt mang thai trong 3 tháng đầu.Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo dùng thuốc Omepraglobe ở người cho con bú.Thuốc Omepraglobe hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc vì nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn như: chóng mặt và rối loạn thị giác. | vinmec | 1,246 |
Trẻ bị nấm miệng bôi thuốc gì?
“Trẻ bị nấm miệng bôi thuốc gì” là thắc mắc của nhiều cha mẹ khi thấy con gặp phải tình trạng này. Thuốc bôi nấm miệng trẻ em là những loại thuốc kháng nấm, thường được chỉ định trong giai đoạn đầu điều trị. Nếu việc sử dụng thuốc bôi nấm miệng trẻ em không hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc kháng nấm toàn thân đường uống để tiêu diệt hoàn toàn vi nấm và ngăn ngừa bệnh tái phát.
1. Nấm miệng ở trẻ là bệnh gì?
Nấm miệng ở trẻ là bệnh do một loại nấm có tên là Candida gây ra. Bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ với đặc điểm là ở lưỡi có những đốm trắng nhỏ li ti. Lúc đầu, những đốm này chỉ xuất hiện ở đầu lưỡi sau đó thì lan ra cả lưỡi, khiến trẻ rất khó chịu.Nấm miệng ở trẻ nếu không điều trị, các vi khuẩn nấm sẽ lan ra khắp mặt lưỡi, ở trẻ sơ sinh có thể khiến trẻ quấy khóc thường xuyên và bỏ bú, còn trẻ lớn hơn thì mất vị giác và bỏ ăn. Trong trường hợp nghiêm trọng nhất, vi khuẩn nấm theo đường thở đi vào phổi và hệ tiêu hóa gây viêm phổi, rối loạn tiêu hóa...Thực tế, có một số yếu tố làm cho nấm Candida sẵn có trong cơ thể người phát triển mạnh mẽ và gây nấm miệng ở trẻ, chẳng hạn như:Cho trẻ sử dụng thuốc kháng sinh sai cách dẫn đến lạm dụng thuốc.Trẻ bị nhiễm nấm ở các vùng da khác và lan đến miệng gây nấm miệng.Trẻ sơ sinh bú mẹ và tiếp xúc với vú mẹ bị nhiễm nấm.Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có sức đề kháng kém, suy giảm hệ miễn dịch.
2. Trẻ bị nấm miệng bôi thuốc gì?
Khi phát hiện trẻ bị nấm miệng, cha mẹ nên đưa trẻ thăm khám bác sĩ để kiểm tra tình trạng và chỉ định thuốc điều trị hợp lý, tránh tự ý mua thuốc bôi nấm miệng trẻ em mà không có hướng dẫn của bác sĩ. Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc bôi kháng nấm như:Miconazole: Miconazole là một trong những loại thuốc kháng nấm phổ biến với phổ kháng nấm rộng, có thể dùng được cho trẻ sơ sinh từ 4 tháng tuổi đến 2 tuổi. Miconazole được bào chế dưới dạng gel có nồng độ 2%, dùng để bôi tại chỗ bị nấm. Lưu ý, không dùng thuốc bôi nấm miệng trẻ em Miconazole ở trẻ bị dị ứng với thành phần của thuốc, không nuốt được hoặc trẻ mắc bệnh gan.Nystatin: Nystatin cũng là một loại thuốc kháng nấm rất tốt, có thể dùng được ở cả trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, không gây độc cho trẻ dù dùng trong thời gian dài. Nystatin được bào chế dưới dạng dung dịch, dùng để rơ lưỡi cho trẻ với liều dùng khoảng 4 lần/ngày và thời gian điều trị ít nhất là 7 ngày.Ngoài 2 loại thuốc bôi nấm miệng trẻ em nêu trên, trong trường hợp nặng và việc dùng thuốc bôi không hiệu quả, trẻ cần được dùng thuốc kháng nấm toàn thân mạnh hơn bằng đường uống, đó là Amphotericin B, Fluconazole hoặc Itraconazole.3. Hướng dẫn sử dụng thuốc bôi nấm miệng trẻ em. Việc dùng thuốc bôi nấm miệng trẻ em được thực hiện theo trình tự các bước như sau:Bước 1: Vệ sinh, rửa tay thật sạch, sau đó dùng khăn sạch lau khô tay.Bước 2: Dùng miếng gạc quấn quanh ngón tay hoặc loại gạc bọc vừa đầu ngón tay. Chuẩn bị một chén nước ấm để cho tay có quấn gạc vào, giúp làm mềm miếng gạc.Bước 3: Cho thuốc lên gạc theo liều dùng được bác sĩ chỉ định.Bước 4: Dùng tay đã quấn gạc và tẩm thuốc chà vào hai má trong, sau đó đến vòm miệng rồi rà lưỡi từ ngoài đến trong để không khiến trẻ khó chịu, nôn trớ.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc bôi nấm miệng trẻ em
Khi sử dụng thuốc bôi nấm miệng trẻ em để điều trị cần lưu ý:Không nên lạm dụng thuốc, các loại thuốc kháng nấm chỉ nên dùng theo chỉ định của bác sĩ và trong thời gian ngắn để không gây mất cân bằng hệ vi khuẩn trong cơ thể của trẻ.Sau khi hết triệu chứng, cần tiếp tục dùng thuốc bôi nấm miệng trẻ em theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ để vi khuẩn nấm được tiêu diệt hoàn toàn, không tái phát. Bên cạnh đó, cần vệ sinh răng miệng kỹ cho trẻ 2 lần/ngày. Sau khi ăn nên dùng miếng gạc sạch và tẩm nước muối sinh lý để làm sạch lưỡi cho trẻ. Cho trẻ súc miệng bằng nước sạch sau khi ăn hoặc dùng kem đánh răng.Trong vòng 20 phút sau khi bôi thuốc chữa nấm miệng thì không được cho trẻ bú hoặc ăn uống. Nên bôi thuốc cho trẻ trước bữa ăn hoặc cữ bú để tránh tình trạng trẻ bị nôn trớ.Cần lưu ý khi sử dụng một số loại thuốc bôi nấm miệng trẻ em dạng gel ở trẻ sơ sinh để không làm tắc nghẽn cổ họng của trẻ. Đối với thuốc dạng này, nên chia tổng liều dùng trong ngày thành nhiều liều nhỏ và khi bôi thuốc cho trẻ cần theo dõi trẻ kỹ lưỡng.Một số loại thuốc bôi nấm miệng trẻ em có thể gây tác dụng phụ ở hệ tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nổi mẩn, viêm gan,... Vì vậy, cần theo dõi trẻ sau khi dùng thuốc để kịp thời phát hiện triệu chứng không mong muốn và xử trí.Thận trọng khi dùng thuốc kháng nấm ở trẻ đang điều trị với một số loại thuốc khác vì có thể xảy ra tương tác thuốc.Trong khi điều trị bằng thuốc bôi nấm miệng trẻ em không được dùng tay để cậy những đốm trắng trong miệng hoặc lưỡi trẻ vì có thể khiến trẻ bị chảy máu, trầy xước và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, lan rộng vết loét. Ngoài ra, tuyệt đối không dùng các bài thuốc dân gian như lấy chanh hoặc mật ong, cỏ mực, rau ngót chà lưỡi trẻ vì có thể làm tăng nguy cơ bội nhiễm. Đồng thời cũng không được tự ý cho trẻ dùng thuốc kháng sinh trị bệnh mà không có bất kỳ sự chỉ định nào của bác sĩ.Tránh hôn miệng trẻ dù lúc trẻ đang khỏe mạnh hay đang bị bệnh vì có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm nấm, vi khuẩn, virus gây bệnh cho trẻ.Để việc điều trị bằng thuốc bôi nấm miệng trẻ em hiệu quả, cha mẹ cần chú ý vệ sinh đồ dùng của con sạch sẽ như chén bát, muỗng, đồ chơi, núm ti giả, bình sữa. Với trẻ sơ sinh còn bú mẹ thì mẹ cần vệ sinh ngực và vú sạch sẽ trước khi cho trẻ bú cũng như sau khi trẻ bú xong.Tăng cường đề kháng cho trẻ bằng cách cho trẻ ăn uống lành mạnh, nhiều trái cây và rau xanh, uống đủ nước. Hạn chế ăn thực phẩm ngọt, béo, hải sản hay các loại thực phẩm dễ gây dị ứng, ...Thuốc bôi nấm miệng trẻ em thường được bác sĩ chỉ định là Miconazole hoặc Nystatin. Đây đều là những loại thuốc kháng nấm tốt và dùng được cho trẻ sơ sinh. Ba mẹ chỉ nên dùng theo chỉ định của bác sĩ và trong thời gian ngắn để không gây mất cân bằng hệ vi khuẩn trong cơ thể của trẻ. | vinmec | 1,305 |
Trước khi dùng thuốc bổ gan bạn nên biết những điều này
Gan đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe con người nên để bảo vệ cơ quan thải độc cho cơ thể, nhiều người đã dùng thuốc bổ gan. Điều đáng nói là hầu hết người Việt ta lại có thói quen bổ sung thuốc vì nghĩ là nó cần chứ ít khi tìm hiểu rõ ai nên bổ sung và bổ sung sao cho đúng nên dễ mắc sai lầm, dễ bị mất tiền mà lại “tật mang”.
1. Gan có vai trò như thế nào đối với cơ thể
Gan thực hiện rất nhiều chức năng trong cơ thể, điển hình nhất phải kể đến:
- Thanh lọc và đào thải mọi loại độc tố
Hàng ngày, những độc tố từ thực phẩm khi đi vào cơ thể sẽ được gan thanh lọc rồi chuyển hóa. Nhờ việc làm này mà các bộ phận khác trong cơ thể giảm thiểu được tác động xấu của chất độc hại.
- Chuyển hóa dinh dưỡng
Các loại dưỡng chất quan trọng cho cơ thể như chất béo, chất đạm, tinh bột,... đều sẽ thông qua gan để chuyển hóa thành năng lượng phục vụ cho hoạt động sống của cơ thể.
- Chế biến lại thực phẩm
Gan được xem như là tuyến cuối của hệ tiêu hóa. Vì thế, trước khi thức ăn được đưa vào máu sẽ được gan kiểm tra và chế biến lại rồi sau đó mới trở thành nguồn dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.
- Dự trữ dưỡng chất và máu
Trong tình huống cần thiết, gan có thể cung cấp 1 lít máu để hỗ trợ hệ tuần hoàn và cung cấp vitamin, glucose, khoáng chất cho cơ thể.
- Điều hòa hệ miễn dịch
Tuy nhiệm vụ chính của gan không phải là miễn dịch nhưng nó lại là một mắt xích không thể thiếu của quá trình này. Trong cùng một thời điểm, các tế bào gan có thể vừa sản xuất ra 80 - 90% protein miễn dịch vừa làm sạch một khối lượng lớn máu cho cơ thể. Đây chính là lý do khiến cho gan trở thành hệ điều hòa miễn dịch vô cùng hữu ích với sức khỏe con người.
2. Dùng thuốc bổ gan - những vấn đề cần lưu ý
2.1. Thuốc bổ gan có tác dụng gì
Sở dĩ nhiều người dùng thuốc bổ gan là bởi hầu hết các loại thuốc này đều giúp thanh lọc chất độc tồn đọng bên trong cơ thể, tăng cường giải độc và tăng cường chức năng gan. Cụ thể là:
- Giúp cơ thể có cảm giác nhẹ nhàng, đỡ mệt mỏi, ngủ ngon hơn.
- Kích thích ăn ngon miệng hơn.
- Hỗ trợ đẩy lùi mụn.
- Hạn chế được tác động của các độc tố trong cơ thể lên gan.
2.2. Ai nên dùng thuốc bổ gan
Những trường hợp sau được khuyến khích dùng thuốc bổ gan:
- Người thường xuyên phải làm việc trong môi trường có nhiều loại hóa chất độc hại, bị ô nhiễm.
- Người hay sử dụng rượu bia và chất kích thích.
- Người hay bị nóng gan, nóng trong người với các triệu chứng: ăn không ngon, mất ngủ, mệt mỏi, nổi nhiều mụn nhọt,...
2.3. Dùng thuốc bổ gan sao cho hiệu quả
2.3.1. Thời điểm và liều lượng thuốc bổ gan được khuyên dùng
Thuốc bổ gan muốn đạt hiệu quả tốt nhất nên uống trước bữa ăn 30 phút. Đây là khoảng thời gian sẽ giúp kích thích cảm giác ăn uống trở nên ngon miệng hơn đồng thời hỗ trợ khả năng thải độc từ thực phẩm tốt hơn. Ngoài ra thời điểm này còn giúp tăng tiết mật từ đó khiến cho việc tiêu hóa trở nên dễ dàng hơn.
Mặc dù có nhiều tác dụng tốt nhưng chuyên gia khuyến cáo không nên lạm dụng việc sử dụng thuốc bổ gan vì nó có thể sẽ phản tác dụng. Tốt nhất chỉ nên duy trì thuốc trong khoảng 1 - 2 tháng và không quá 3 lần/năm. Duy trì được khoảng thời gian này sẽ giúp cho việc hấp thụ thuốc trở nên tốt hơn, phát huy được tối đa công dụng vốn có của thuốc.
2.3.2. Cách chọn thuốc bổ gan
Xuất phát từ nhu cầu dùng thuốc bổ gan ngày càng tăng nên trên thị trường hiện nay đã có rất nhiều nhãn hàng cung cấp loại thuốc này. Cũng chính vì sự phong phú ấy mà người dùng gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm hiểu, lựa chọn, không biết đâu mới là thuốc tốt.
Muốn chọn được loại thuốc bổ gan thực sự chất lượng, tốt nhất nên căn cứ trên các yếu tố sau:
- Chỉ chọn những sản phẩm được bác sĩ chuyên khoa tư vấn.
- Chọn loại thuốc có chứa thành phần đã được chứng nhận về độ an toàn.
- Chọn loại thuốc được phân phối, sản xuất bởi những đơn vị uy tín.
- Sản phẩm có thể hỗ trợ điều trị và phòng ngừa các bệnh lý về gan.
2.3.3. Một số sai lầm cần tránh
Nhiều người do thần thánh hóa công dụng của thuốc bổ gan nên cho rằng khi đã dùng thuốc thì có thể thoải mái sử dụng rượu bia. Đây là một quan niệm không đúng. Bản thân thuốc bổ gan chỉ có tác dụng hỗ trợ cho gan hoạt động tốt hơn chứ không được xem là thuốc chữa bệnh gan. Nếu vì thế mà lạm dụng rượu bia, chất kích thích thì càng gây nguy hại và dễ mắc nhiều bệnh lý về gan.
Ngoài ra, trong quá trình dùng thuốc bổ gan cũng cần lưu ý:
- Nếu đang sử dụng loại thuốc khác để điều trị bệnh lý thì cần thông báo với bác sĩ.
- Người mắc bệnh về gan nếu có nhu cầu sử dụng thuốc bổ cho gan cũng cần hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng thuốc.
- Tốt nhất nên nói không hoặc hạn chế tối đa việc hút thuốc lá, uống rượu bia trong quá trình dùng các loại thuốc bổ gan.
- Chỉ chọn dùng các sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, được bác sĩ tư vấn cặn kẽ.
- Vừa dùng thuốc bổ gan vừa kết hợp với việc xây dựng chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng sao cho hợp lý để tăng cường chức năng cho gan như:
+ Bổ sung chất chống oxy hóa và thực phẩm giàu vitamin C.
+ Uống một số loại nước ép như: rau má để giúp gan thải độc tốt hơn.
+ Hạn chế ăn đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ngọt, đồ chiên nướng và uống đủ nước hàng ngày.
+ Tăng cường luyện tập thể thao, có lịch làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, tránh thức khuya để giúp cho chức năng gan tốt hơn, tăng cường quá trình thải độc gan,... | medlatec | 1,146 |
10 khám phá y học hàng đầu trong năm 2013
Cấy nang tóc để điều trị hói, nuôi dưỡng trứng “kém chất lượng” thành trứng khỏe hay viên thuốc chứa vi khuẩn đường ruột được đánh giá là những bước đột phá y học tiêu biểu trong năm 2013 trên tạp chí Time.
1. Tiến tới kết thúc đại dịch: Một bé sơ sinh được chữa khỏi HIV
Không tin được điều là này sự thật, TS. Nhi khoa Hannah Gay tại Trung tâm Y học Đại học Mississippi đã kiểm tra lại các số liệu, và một lần nữa xác nhận. Một em bé sinh ra từ người mẹ bị nhiễm HIV vẫn không có vi rút 2 năm sau khi ra đời
- hay nói cách khác đã được điều trị khỏi HIV.
Tuy đã biểu hiện những dấu hiệu của nhiễm HIV từ ngay sau khi sinh, song có lẽ lượng vi rút trong cơ thể bé đã được quét sạch nhờ phối hợp 3 thuốc kháng HIV mà bình thường các bác sĩ vẫn sử dụng để điều trị cho trẻ lớn hơn và cho người lớn . Nói chung, các bác sĩ thươ]ngf cho cả người mẹ có HIV dương tính và em bé mới đẻ một liều thuốc kháng HIV duy nhất trong cuộc đẻ để ngăn chặn sự lây truyền HIV từ mẹ sang con. Nhưng vì mẹ của em bé này không biết mình nhiễm HIV nên đã không áp dụng biện pháp phòng ngừa này. Vì thế BS. Gay và cộng sự đã thử sử dụng phối hợp thuốc mạnh hơn, và biện pháp này đã có tác dụng. Vi rút không tái phát ngày cả sau khi bé đã ngừng uống thuốc.
Các chuyên gia có phần thận trọng trước thông tin lạc quan này, nhất là khi nghiên cứu nghiên cứu mới nhất cho thấy lượng HIV “nằm ngủ” trong cơ thể của người bệnh nhiều hơn tới 60% so với đánh giá trước đây. Những ổ chứa này có thể gây ra những đợt nhiễm mới. Nhưng em bé ở Mississippi mang lại niềm hy vọng là nếu các bác sĩ có thể can thiệp đủ sớm sau khi nhiễm HIV xảy ra thì bệnh có khả năng bị chặn đứng. | medlatec | 377 |
Tuyến vú tăng sản là gì? Nguyên nhân và cách phòng ngừa
Tăng sản là cụm từ ám chỉ sự sinh sản nhiều hơn từ các mô bình thường, tăng số lượng tế bào của một cơ quan nào đó. Ở chị em phụ nữ, tăng sản tuyến vú là bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất trong các bệnh liên quan đến tuyến vú. Vậy cụ thể tuyến vú tăng sản là gì, có nguy hiểm không, cách phòng ngừa như thế nào, hãy theo dõi chia sẻ sau nhé.
1. Tuyến vú tăng sản là gì?
Tăng sản tuyến vú thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi trung niên, đặc biệt từ 35-40 tuổi. Tình trạng này xảy ra khi có sự phát triển quá mức của các tế bào lót lòng ống dẫn hoặc thùy tuyến vú.
Tăng sản tuyến vú được chia làm 2 loại là tăng sản tuyến vú thông thường (điển hình) và tăng sản tuyến vú không điển hình.
– Tăng sản tuyến vú điển hình là dạng thường gặp nhất của tăng sản tuyến vú. Ở trường hợp này, các tế bào tăng sinh về số lượng nhưng cấu trúc, hình dạng bình thường. Phụ nữ bị tăng sản tuyến vú điển hình sẽ có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn đến 2 lần so với những phụ nữ không có bất thường ở vú.
– Tăng sản tuyến vú không điển hình hình thành khi các tế bào tuyến vú không chỉ bất thường về số lượng, mà còn về hình dạng và kích thước. Theo thời gian, nếu các tế bào bất thường này tiếp tục phân chia và trở nên bất thường hơn thì có thể chuyển thành ung thư vú.
Tuyến vú tăng sản là gì, nguy hiểm không có lẽ là thắc mắc của không ít chị em phụ nữ khi được chẩn đoán mắc bệnh
Theo thống kê, phụ nữ bị tăng sản tuyến vú không điển hình sẽ có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn khoảng 4 – 5 lần so với những phụ nữ không có bất thường ở vú. Cụ thể như sau:
+ Khoảng 7% trường hợp được chẩn đoán tăng sản tuyến vú không điển hình sẽ tiến triển thành ung thư vú trong vòng 5 năm.
+ Khoảng 13% trường hợp được chẩn đoán tăng sản tuyến vú không điển hình sẽ tiến triển thành ung thư vú trong 10 năm.
+ Khoảng 30% trường hợp được chẩn đoán tăng sản tuyến vú không điển hình sẽ tiến triển thành ung thư vú trong 25 năm.
Nguy hiểm hơn, nếu bạn được chẩn đoán gặp tăng sản tuyến vú không điển hình khi càng trẻ tuổi thì nguy cơ mắc ung thư vú càng tăng.
2. Tăng sản tuyến vú được chẩn đoán và điều trị như thế nào?
Tăng sản tuyến vú không gây đau hoặc hình thành khối u để có thể cảm nhận được mà chỉ có thể phát hiện khi chụp nhũ ảnh. Để có thể chẩn đoán chính xác loại tăng sản tuyến vú bác sĩ sẽ sử dụng kỹ thuật sinh thiết (là kỹ thuật sử dụng một cây kim rỗng để lấy mẫu một mô nhỏ rồi tiến hành kiểm tra trong phòng thí nghiệm).
Với những chị em mắc tăng sản loại thông thường thì không cần điều trị mà chỉ cần chụp nhũ ảnh, chụp MRI hàng năm để tầm soát nguy cơ ung thư vú.
Nếu khi sinh thiết phát hiện tăng sản tuyến vú không điển hình thì bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật để loại bỏ các mô vú bất thường, đảm bảo đến mức thấp nhất nguy cơ ung thư vú trong tương lai.
Tăng sản là gì? Tăng sản tuyến vú thường chỉ được phát hiện khi chụp nhũ ảnh hoặc MRI
3. 5 nguyên nhân gây ra tăng sản tuyến vú
3.1. Do rối loạn nội tiết
Lượng hormone estrogen trong cơ thể không ổn định được cho là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến chứng tăng sản tuyến vú. Estrogen tăng cao, lượng progesterone trong cơ thể suy giảm khiến các ống ở tuyến vú phát triển không đồng đều. Ngoài ra tình trạng rối loạn nội tiết còn gây nên những biến chứng ở buồng trứng khiến kinh nguyệt không đều và các bệnh lý về tuyến giáp.
3.2. Do tâm lý bất ổn kéo dài
Những người thường xuyên lo âu, kích động, hay cáu giận, căng thẳng, mất ngủ, thức đêm quá muộn khiến cơ thể mỏi mệt cũng dễ mắc chứng tăng sản tuyến vú hơn.
3.3. Do những thói không tốt trong sinh hoạt hàng ngày
Phụ nữ có thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia nhiều, sinh hoạt tình dục không điều độ, nạo phá thai nhiều lần… là những nguyên nhân làm thay đổi nội tiết tố, phá vỡ cấu trúc ổn định ở tuyến vú, từ đó gây nên bệnh tăng sản tuyến vú. Bên cạnh đó việc mặc áo ngực quá chật, mặc trong một thời gian dài khiến máu không lưu thông, tuần hoàn máu không tốt cũng là nguyên nhân gây làm tuyến vú tăng sản.
3.4. Do chế độ ăn uống không hợp lý
Thói quen ăn uống tùy tiện, nạp quá nhiều chất béo vào cơ thể, ăn thức ăn sẵn, đồ ăn nhanh không chỉ là nguyên nhân gây nên béo phì, tiểu đường, huyết áp cao, bệnh lý về gan thận mà còn gây rối loạn nội tiết khiến bệnh tăng sản tuyến vú xuất hiện.
Nạp quá nhiều chất béo vào cơ thể, thường xuyên sử dụng thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới tăng sản tuyến vú
3.5. Sử dụng lâu dài các sản phẩm chứa estrogen
Việc sử dụng trong thời gian dài các sản phẩm chứa estrogen như thuốc tránh thai, thuốc hỗ trợ điều trị mụn trứng cá, thuốc làm trắng da sẽ làm mất cân bằng lượng hormone trong cơ thể, gây nên bệnh tăng sản tuyến vú.
4. Cách phòng bệnh tăng sản tuyến vú hiệu quả
– Chọn áo ngực đúng kích cỡ, không mặc áo ngực quá chật. Khi ở nhà hoặc đi ngủ nên cởi áo ngực để tuần hoàn máu được thuận lợi.
– Giữ tâm lý thoải mái, hạn chế cáu giận.
– Có chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế đồ ăn sẵn, đồ chiên rán, đồ ngọt. Nên ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi, các loại ngũ cốc để tăng cường các chất chống oxy hóa cho cơ thể.
– Thay đổi các thói quen chưa tốt trong sinh hoạt hàng ngày, thường xuyên tập thể dục, sinh hoạt tình dục an toàn, điều độ, tránh hút thuốc, uống rượu.
– Tránh lạm dụng các thuốc tránh thai có chứa estrogen, các loại mỹ phẩm, thực phẩm có chứa nhiều estrogen để hạn chế nguy cơ rối loạn nội tiết.
– Tự kiểm tra vùng ngực sau khi chu kỳ kinh nguyệt kết thúc khoảng 1 tuần để phát hiện vùng ngực có mảng khối, u cục bất thường không.
Như vậy qua chia sẻ trên, chị em có thể hiểu hơn tuyến vú tăng sản là gì, biết được mối liên quan mật thiết giữa tăng sản tuyến vú và nguy cơ ung thư vú. Các chuyên gia Sản khoa khuyến cáo, chị em nên chụp nhũ ảnh hàng năm bắt đầu từ năm 30 tuổi, thăm khám bác sĩ 6-12 tháng/lần để tầm soát nguy cơ ung thư vú. | thucuc | 1,286 |
Phương pháp tẩy trắng răng nào an toàn?
Tẩy trắng răng là phương pháp nhằm khắc phục khuyết điểm về màu sắc của răng như ố vàng, xỉn màu, không đều màu….từ đó, mang đến nụ cười rạng rỡ và vẻ ngoài tự tin cho khách hàng. Tuy nhiên, nên chọn phương pháp tẩy trắng nào để an toàn và hiệu quả?
1. Tổng quan về tẩy trắng răng
Phương pháp này sử dụng chất oxy hoá để thấm vào men răng, làm cho răng trắng sáng hơn với nhiều mức độ khác nhau. Sau khi thực hiện, hàm răng của người dùng sẽ được cải thiện đáng kể, từ đó có thể tự tin khi cười và giao tiếp mà không lo ngại đến màu sắc của răng.
Tẩy trắng khắc phục được nhược điểm của răng, giúp người dùng tự tin với hàm răng trắng sáng
2. Các phương pháp tẩy trắng răng
2.1 Miếng dán trắng răng
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại miếng dán trắng răng khác nhau, mỗi loại sẽ mang đến một cấp độ trắng khác nhau. Người dùng chỉ cần dán lên 2 hàm và chỉ sau 30 phút đã có hàm răng trắng sáng. Tuy thực hiện đơn giản nhưng phương pháp này lại có nhược điểm là có quá nhiều loại miếng dán tràn lan trên thị trường không rõ nguồn gốc. Những miếng dán kém chất lượng không những không giúp cho răng trắng sáng hơn mà còn khiến người dùng có nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng nguy hiểm.
2.2 Máng làm trắng răng
2.3 Laser Whitening
Laser Whitening được sử dụng phổ biến hiện nay và tính an toàn cũng như hiệu quả mang lại. Phương pháp này kết hợp giữa việc dùng thuốc tẩy trắng và tia laser để tác động lên răng. Chỉ sau khoảng 30 phút, bạn đã có được hàm răng trắng sáng, hoàn toàn loại bỏ được khuyết điểm xỉn màu, ố vàng….Đặc biệt, Laser Whitening được chứng nhận không gây hại đến men răng và an toàn với sức khoẻ.
Laser Whitening là phương pháp được chứng nhận an toàn với sức khoẻ người dùng
3. Thắc mắc xoay quanh tẩy trắng răng
3.1 Tẩy trắng có gây hại cho sức khoẻ không?
3.2 Tẩy trắng xong có thể giữ được bao lâu?
Trung bình, với những loại thuốc tốt thì hiệu quả sẽ giữ được 2 – 3 năm. Tuy nhiên sẽ tuỳ vào tính chất men răng, cơ địa từng người hay chế độ ăn uống, chăm sóc sau khi ăn, thời gian có thể thay đổi. Đa số trường hợp sẽ có màu sắc giảm nhẹ sau khoảng 2 tuần, sau đó sẽ ổn định từ 6 tháng đến 1 năm đầu tiên.
3.3 Tẩy trắng xong cần lưu ý gì?
Vậy thì làm thế nào để giữ được màu sắc của răng sau khi thực hiện tẩy trắng? Dưới đây là một số lưu ý bác sĩ dành cho bệnh nhân:
– Hạn chế tối đa uống những thực phẩm gây sậm màu răng như cà phê, trà, nước ngọt có gas, rượu đỏ…
– Hạn chế những đồ ăn đậm màu để không ảnh hưởng đến hiệu quả tẩy trắng.
– Từ bỏ thói quen hút thuốc lá.
– Luôn chăm sóc răng miệng thường xuyên và đúng cách
+ Đánh răng đúng cách với loại kem đánh răng phù hợp.
+ Nếu có thể, bạn nên đánh răng sau 3 bữa ăn khoảng 30 phút, sau khi thức dậy và trước khi đi ngủ.
+ Sử dụng thêm các phương pháp hỗ trợ làm sạch mảng bám như tăm nước, nước súc miệng, chỉ nha khoa….
– Thăm khám nha khoa định kỳ tối thiểu 6 tháng/lần để bác sĩ kiểm tra tình trạng màu sắc của răng cũng như kịp thời xử lý những bất thường.
Thăm khám răng miệng cần đươc thực hiện định kỳ 6 tháng/lần để kiểm tra sức khoẻ răng miệng | thucuc | 674 |
Một số biện pháp làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng
Ung thư đại trực tràng là loại ung thư phổ biến thứ 2 ở nữ và thứ 3 ở nam giới trên thế giới. Tại Việt Nam tỷ lệ người mắc bệnh đang có dấu hiệu gia tăng. Mặc dù chưa có biện pháp nào hoàn toàn có thể ngăn chặn được sự phát triển của ung thư đại trực tràng tuy nhiên vẫn có một số cách làm giảm nguy cơ mắc bệnh.
Ung thư đại trực tràng là loại ung thư phổ biến thứ 2 ở nữ và thứ 3 ở nam giới trên thế giới.
Theo các chuyên gia y tế, một số biện pháp sau đây sẽ làm giảm nguy cơ phát triển bệnh ung thư đại trực tràng:
Với các trường hợp có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng ở mức trung bình, nên bắt đầu tầm soát ung thư định kỳ từ năm 50 tuổi. Tầm soát là kiểm tra để phát hiện sớm ung thư khi bệnh còn chưa có triệu chứng.
Nếu có nguy cơ cao ung thư đại trực tràng như tiền sử cá nhân hoặc gia đình từng bị ung thư đại trực tràng hoặc bệnh viêm ruột, bạn nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ để thực hiện tầm soát trước năm 50 tuổi.
Với các trường hợp có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng ở mức trung bình, nên bắt đầu tầm soát ung thư định kỳ từ năm 50 tuổi.
Chế độ ăn uống hàng ngày cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phòng chống ung thư đại trực tràng. Mỗi ngày nên hấp thụ từ 25 – 30 gam chất xơ từ trái cây, rau, các loại hạt, đậu, ngũ cốc nguyên hạt. Đồng thời nên duy trì một chế độ ăn uống ít chất béo vì bệnh ung thư đại trực tràng có liên quan đến việc tiêu thụ nhiều các loại thực phẩm có hàm lượng chất béo bão hòa cao. Các loại rau màu xanh lá, rất giàu folate cũng là những thực phẩm giúp hạn chế rủi ro phát triển ung thư đại trực tràng.
Những người uống rượu quá mức hoặc có thói quen hút thuốc nên cố gắng bỏ. Do hút thuốc lá và uống rượu làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng cũng như các loại ung thư đường tiêu hóa khác.
Tập thể dục khoảng 20 phút từ 3 – 5 ngày/tuần, các hoạt động thể chất với cường độ nhẹ nhàng như đi bộ, leo cầu thang hoặc chăm sóc cây cối có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng.
Tập thể dục khoảng 20 phút từ 3 – 5 ngày/tuần có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng.
Tập thể dục cũng giúp kiểm soát cân nặng, hạn chế tình trạng béo phì – một trong số những yếu tố nguy cơ có liên quan tới ung thư đại trực tràng. | thucuc | 507 |
Sự phát triển của thai nhi tuần 11
Ngay sau khi trứng được thụ tinh bởi tinh trùng, một quá trình phức tạp nhưng có thể dự đoán được diễn ra để hình thành nên một em bé. Hãy cùng tìm hiểu sự phát triển của thai nhi ở tuần thứ 11.Sự thụ tinh thường diễn ra vào thời điểm sau hai tuần kể từ khi kỳ kinh cuối bắt đầu. Theo quy ước, ngày dự sinh sẽ được tính sau 40 tuần kể từ ngày đầu của kỳ kinh cuối, có nghĩa là thời gian của kỳ kinh cũng được tính vào thời gian mang thai, dù trên thực tế sự thụ tinh có thể còn chưa xảy ra.
1. Sự phát triển của thai nhi 11 tuần tuổi
Tuần thứ 11 của thai kỳ (tương đương tuần thứ 9 sau thụ tinh) nằm trong ba tháng đầu tiên của thai kỳ, và thực ra đến bây giờ em bé mới chính thức được miêu tả bằng từ “thai”.Thai nhi 11 tuần tuổi phát triển rất nhanh, ngoại hình của thai nhi đã có hình dạng đặc trưng của loài người. Đầu thai nhi có độ dài bằng khoảng một nửa tổng chiều dài của thai nhi, phần thân bắt đầu phát triển nhanh chóng. Khuôn mặt của thai nhi rộng ra, hai mắt tách xa nhau, mí mắt nhắm lại. Tai đã gần đạt được hình dạng cuối cùng, mũi đã xuất hiện đường khí đạo, trong miệng đã hình thành lưỡi và hàm ếch, mầm răng tương lai xuất hiện. Núm vú có thể nhìn thấy được. Tay và chân ở phía trước của cơ thể, không còn hình dạng mái chèo nữa, mà các ngón tay và ngón chân đã xuất hiện. Hồng cầu bắt đầu hình thành trong gan thai nhi. Đến cuối tuần thứ 11, bộ phận sinh dục ngoài bắt đầu phát triển (để trở thành dương vật với thai nam, hoặc thành âm vật và môi lớn với thai nữ).Chi tiết về sự phát triển của thai nhi qua từng tuần, cha mẹ nào cũng nên tìm hiểu:
Mẹ bầu giai đoạn này sẽ thắc mắc thai nhi 11 tuần biết làm gì và khá nhạy cảm với từng cử động của em bé, không biết thai nhi 11 tuần đã máy chưa. Thực ra thai nhi 11 tuần đã có thể đá chân, duỗi người, thậm chí nấc cụt nhưng thai phụ sẽ không cảm nhận được những cử động này, tức không cảm nhận được thai máy bởi kích thước thai nhi còn quá nhỏ.Chiều dài thai nhi giai đoạn này khoảng 41mm (1.6inch) và nặng khoảng 45g (0.03 ounce).
Thai nhi 11 tuần tuổi phát triển rất nhanh, ngoại hình của thai nhi đã có hình dạng đặc trưng của loài người
2. Những thay đổi của thai phụ khi mang thai 11 tuần
Tiểu tiện thường xuyên: Nội tiết tố h. CG tiết ra trong thai kỳ khiến thai phụ cảm thấy thường xuyên buồn tiểu. Hãy nhớ đừng vì sợ đi tiểu thường xuyên mà giảm lượng nước uống, thay vào đó hãy giảm các đồ uống chứa caffein - chất kích thích bài niệu.Vú thay đổi và tăng nhạy cảm: Điều này có thể gây khó chịu cho một số thai phụ.Buồn nôn và nôn, thay đổi khẩu vị: Tin vui là những triệu chứng ốm nghén sẽ sớm kết thúc, đa phần vào tuần thứ 12 tới 14.Đầy bụng: Nội tiết tố progesterone khiến quá trình tiêu hóa chậm lại, làm thai phụ cảm thấy đầy bụng.
Thai phụ khi mang thai 11 tuần có thể hay bị nôn hoặc buồn nôn
3 tháng đầu là thời điểm nhạy cảm nhất trong suốt thai kỳ. Để mẹ và bé được khỏe mạnh, các bậc cha mẹ cần lưu ý:Hiểu rõ dấu hiệu sớm khi mang thai, ngộ độc thai nghén, ra máu trong thai kỳ.Khám thai lần đầu kịp thời, đúng và đủ, tránh khám quá sớm/ quá muộn.Sàng lọc dị tật thai nhi tuần thứ 12 phát hiện những dị tật thai nhi nguy hiểm có thể can thiệp sớm.Phân biệt chảy máu âm đạo thông thường và chảy máu âm đạo bệnh lý để can thiệp giữ thai kịp thời.Sàng lọc bệnh lý tuyến giáp trong 3 tháng đầu thai kỳ tránh những rủi ro nguy hiểm trước và trong khi sinh. Ngoài các dịch vụ thông thường, chương trình theo dõi thai sản từ 12 tuần có các dịch vụ đặc biệt mà các gói thai sản khác không có như: xét nghiệm Double Test hoặc Triple Test tầm soát dị tật thai nhi; xét nghiệm định lượng yếu tố tân tạo mạch máu chẩn đoán tiền sản giật; xét nghiệm sàng lọc tuyến giáp; xét nghiệm Rubella; xét nghiệm ký sinh trùng lây từ mẹ sang con gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển não bộ và thể chất của bé sau sinh.org; webmd.com | vinmec | 826 |
Hiểu biết về bệnh ung thư tuyến giáp di căn
Ung thư tuyến giáp là một bệnh lý ác tính thường gặp tại vùng đầu cổ. Nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm thì bệnh sẽ tiến triển thành ung thư tuyến giáp di căn đến hạch bạch huyết vùng hoặc đến các cơ quan khác trong cơ thể.
1. Diễn biến của ung thư tuyến giáp giai đoạn di căn
Ung thư tuyến giáp được xác định đã di căn là giai đoạn xấu, giai đoạn cuối của bệnh với diễn biến phức tạp. Ung thư tuyến giáp có nhiều dạng mô học khác nhau, ở mỗi loại sẽ có những vị trí mà tế bào ác tính xâm lấn đến.
– Ung thư tuyến giáp thể nhú: Là thể chiếm tỷ lệ người mắc bệnh cao nhất lên đến khoảng 90%. Ở thể này tế bào thường di căn hạch vùng, có thể di căn sớm ngay cả khi kích thước khối u còn nhỏ.
– Ung thư tuyến giáp thể nang thường di căn xa theo đường máu tới phổi và xương.
– Ung thư tuyến giáp thể tủy thường di căn theo cả hai con đường máu và hạch bạch huyết đến các cơ quan xa trên cơ thể.
– Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa đều được coi là ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối. Dạng bệnh này có khối u ác tính nhất, xâm lấn tại chỗ nhanh, tiên lượng sống kém.
Nhìn chung vị trí di căn thường gặp nhất của ung thư tuyến giáp là hạch cổ, và di căn xa đến các cơ quan phổi, gan, xương, não, v.v.
Vị trí di căn của ung thư tuyến giáp thường gặp nhất là hạch cổ, các vị trí di căn xa hơn có thể là gan, phổi, xương, não…
2. Triệu chứng ảnh hưởng đến sức khỏe của ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối
Ở giai đoạn cuối cùng của bệnh, người bệnh mắc ung thư tuyến giáp nói chung không chỉ phải chịu đựng những triệu chứng của bệnh mà còn chịu tác động bởi các triệu chứng mà ung thư tuyến giáp di căn đến. Lúc này sức khỏe người bệnh bị ảnh hưởng nhiều, cần can thiệp điều trị và giảm nhẹ triệu chứng kịp thời để cải thiện sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống.
2.1 Triệu chứng chung của ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối
Khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn muộn thì các triệu chứng cũng sẽ trở nên rõ ràng, gây nhiều bất tiện cho người bệnh như:
– Có khối u ở cổ kích thước lớn, to rắn cố định trước cổ, hạch vùng cổ di động cùng bên với khối u
– Người bệnh nhận thấy bản thân bị khàn tiếng, mất tiếng, khó nuốt, nuốt vướng…
Nuốt vướng, đau họng, mất tiếng là các triệu chứng điển hình bởi ung thư tuyến giáp
2.2 Triệu chứng ung thư tuyến giáp di căn hạch
Hạch vùng cổ là vị trí tế bào tuyến giáp ác tính di chuyển đến nhiều nhất. Khi hạch cổ phát triển, bệnh nhân có thể nhìn thấy, sờ thấy khối hạch cứng kém di động, có thể gây đau nhức hoặc không. Hạch đạt kích thước lớn sẽ gây chèn ép vào các cơ quan lân cân như thực quản, thanh quản hình thành nên các triệu chứng khàn giọng, khó nuốt…
2.3 Triệu chứng ung thư tuyến giáp di căn xa
Tùy vào cơ quan ung thư tuyến giáp di căn đến mà bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng khác nhau:
– Phổi: Khi những tổn thương thứ phát tại phổi lớn dần sẽ ảnh hưởng đến hệ hô hấp, người bệnh có thể sẽ gặp triệu chứng như: Đau ngực, khó thở, ho ra máu…
– Gan: Khi khối u mới hình thành tại gan, tùy vào mức độ phát triển của khối u mà người bệnh có thể gặp triệu chứng vàng da, vàng mắt, mẩn ngứa…
– Xương: Ung thư tuyến giáp khi đã xâm nhập vào xương sẽ gây ra những triệu chứng ảnh hưởng xấu đến xương như đau nhức, xương dễ gãy…
– Não: Là một điểm đến của ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối. Lúc này bệnh nhân có thể sẽ cảm thấy đau đầu, buồn nôn, nôn, tê bì tay chân…
3. Tiên lượng sống cho bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối
So với các bệnh lý ung thư khác thì ung thư tuyến giáp được xếp vào nhóm bệnh có tiên lượng tốt. Phát hiện và điều trị bệnh ở giai đoạn sớm sẽ mang đến cơ hội sống cao cho người bệnh, tỷ lệ sống trên 5 năm đạt khoảng 97-100%.
Ung thư tuyến giáp xâm nhập vào hạch cổ mặc dù được xem là giai đoạn di căn, tuy nhiên bệnh nhân vẫn có thể được điều trị đạt kết quả tích cực bằng phẫu thuật và xạ trị i-ốt.
Ở giai đoạn tiến triển xa hơn đến các cơ quan xa trên cơ thể, tiên lượng sống của người bệnh đã giảm đi nhiều. Lúc này tùy vào mức độ xâm lấn của khối u, tình trạng sức khỏe mà bác sĩ sẽ đề xuất phương pháp điều trị nhằm đáp ứng được thời gian sống kéo dài, chất lượng cuộc sống được nâng cao, giảm nhẹ triệu chứng cho người bệnh. Tỷ lệ sống trên 5 năm của ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối là khoảng 28-51%.
4. Nên làm gì để hạn chế nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp
Để giảm khả năng, yếu tố nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp, bạn nên làm những điều sau đây:
– Nếu làm việc trong môi trường tiếp xúc với hóa chất độc hại, bức xạ… nên tuân thủ chặt chẽ quy trình bảo hộ để bảo vệ sức khỏe của bản thân.
– Sử dụng chế độ ăn uống nhiều rau xanh, củ quả, đủ i-ốt, hạn chế thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, thực phẩm chế biến sẵn, tránh xa rượu bia, thuốc lá, chất kích thích…
– Tự kiểm tra vùng cổ thường xuyên để phát hiện sớm sự khác lạ trên cơ thể.
– Tất cả những đối tượng có yếu tố nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp như: Người có lượng iốt trong cơ thể quá cao hoặc quá thấp, tiếp xúc với bức xạ ion hóa, thừa cân, béo phì, tiền sử gia đình mắc ung thư tuyến giáp, gặp tình trạng bướu cổ, các bệnh tuyến giáp khác… nên thực hiện tầm soát ung thư tuyến giáp ít nhất một lần, và thực hiện các lần tầm soát tiếp theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa chỉ định. Ngoài ra, mọi người nên chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ ít nhất một năm một lần để phát hiện sớm những bất thường về nội tiết để từ đó thay đổi và điều chỉnh sớm, tránh để diễn tiến thành ung thư. | thucuc | 1,195 |
Mất ngủ ăn gì để cải thiện? TOP thực phẩm nên bổ sung
Việc tiêu thụ các loại thực phẩm lành mạnh sẽ giúp bạn có giấc ngủ ngon hơn. Ngược lại, ăn những thực phẩm không lành mạnh hoặc ăn sai cách có thể gây ra điều ngược lại. Bài viết dưới đây sẽ hé lộ mất ngủ ăn gì để cải thiện giấc ngủ và cần lưu ý gì khi ăn uống để có giấc ngủ trọn vẹn?
1. Các chất dinh dưỡng có lợi cho giấc ngủ
Dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với hoạt động của cơ thể nói chung. Đặc biệt có tác động lớn đến việc hình thành và duy trì giấc ngủ. Việc tiêu thụ các loại thực phẩm lành mạnh khiến bạn có giấc ngủ ngon hơn. Ngược lại, việc ăn những thực phẩm không lành mạnh hoặc ăn sai cách có thể gây ra điều ngược lại. Theo các chuyên gia Nội thần kinh, các chất dinh dưỡng có lợi cho giấc ngủ bao gồm:
– Vitamin B1: Loại vitamin giúp chuyển hóa các chất bột, đường thành năng lượng, giúp các dây thần kinh hoạt động tốt, cơ thể thoải mái hơn. Thiếu hụt B1 là một trong những nguyên nhân gây mất ngủ. Các nghiên cứu cho thấy nồng độ vitamin B1 trong máu của những người bị mất ngủ thường rất thấp.
– Magie: Magie có chức năng làm thư giãn cơ bắp tự nhiên. Vì thế thiếu chất này sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng thư giãn của cơ thể, khiến bạn khó đi vào và duy trì giấc ngủ. Đồng thời magie cũng tham gia vào chức năng sản xuất melatonin, giúp cơ thể dễ đi vào giấc ngủ. Nhiều nghiên cứu cho thấy, mất ngủ là dấu hiệu ban đầu của tình trạng thiếu magie.
– Tryptophan: Chất này có tác dụng gây buồn ngủ do khả năng làm tăng nồng độ serotonin trong não.
Để cải thiện tình trạng mất ngủ, bạn nên bổ sung các loại thực phẩm chứa nhiều các chất kể trên vào thực đơn hàng ngày.
Tryptophan, magie, vitamin B1… là những chất dinh dưỡng tốt cho giấc ngủ.
2. Khi bị mất ngủ ăn gì giúp cải thiện giấc ngủ?
2.1 Quả óc chó
Óc chó là loại quả cung cấp nguồn magie, vitamin và chất khoáng dồi dào. Bên cạnh đó, lượng acid linoleic có trong loại quả này còn có thể chuyển hóa thành DHA, làm tăng tiết serotonin – một loại hormone giúp cân bằng giấc ngủ và tâm trạng. Thực tế cho thấy, những người bị mất ngủ sẽ ngủ ngon hơn sau khi ăn một vài quả óc chó.
2.2 Mất ngủ ăn gì? – Hạnh nhân
Hạnh nhân cũng là một trong những thực phẩm rất giàu magie. Không chỉ có tác dụng giảm căng thẳng, giúp thư giãn và ngủ ngon hơn, hạnh nhân còn làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu, và tăng sự chắc khỏe của xương.
2.3 Hạt bí ngô
Trong hạt bí ngô chứa rất nhiều magie tự nhiên, có tác dụng tốt trong việc cải thiện giấc ngủ. Bạn có thể kết hợp hạt bí ngô với rau bina để có một món salad thơm ngon, đơn giản mà vẫn cải thiện được giấc ngủ. Ngoài ra, bạn có thể trộn hạt bí ngô với sữa chua hay cháo để tạo nên sự đa dạng, tránh nhàm chán.
2.4 Quả anh đào
Trong quả anh đào chứa rất nhiều melatonin – một loại hormone điều chỉnh chu kỳ giấc ngủ. Ăn loại quả này sẽ giúp tăng thời gian ngủ, giảm thiểu tình trạng mất ngủ. Uống nước ép hoặc ăn bánh được làm từ quả anh đào mỗi ngày bạn sẽ thấy ngủ ngon hơn.
2.5 Kiwi
Kiwi là loại trái cây giàu các dưỡng chất cần thiết cho giấc ngủ như: vitamin, serotonin và folate. Vì vậy đây là loại thực phẩm mà những người bị mất ngủ không nên bỏ qua. Ngoài ra, kiwi còn giúp giảm sưng, viêm và hỗ trợ hệ tiêu hóa. Bạn có thể ăn trực tiếp kiwi hoặc cho vào các món salad hàng ngày đều rất thơm ngon và bổ dưỡng.
2.6 Mất ngủ ăn gì? – Chuối
Chuối chứa rất nhiều vitamin B6 – loại vitamin cần thiết góp phần vào quá trình sản xuất melatonin. Các chuyên gia khuyên bạn nên ăn mỗi ngày ít nhất một quả chuối, như vậy sẽ giúp ngủ ngon và tập trung làm việc hơn.
Ăn ít nhất 1 quả chuối mỗi ngày sẽ giúp cải thiện tình trạng mất ngủ, giúp bạn làm việc tập trung hơn.
2.7 Gà tây
Trong thịt gà tây là chứa rất nhiều kẽm, vitamin B6 và tryptophan. Tất cả các chất dinh dưỡng này đều tham gia vào quá trình sản xuất melatonin giúp bạn ngủ ngon. Tuy nhiên, loại thịt này cũng chứa một lớn protein, vì vậy bạn nên tránh ăn vào buổi tối vì có thể ảnh hưởng đến tiêu hóa, dẫn đến tình trạng khó ngủ.
2.8 Cá béo
Cá hồi, cá ngừ đều là các thực phẩm giàu acid béo omega-3 và vitamin D. Sự kết hợp giữa 2 chất này sẽ giúp tăng cường quá trình sản sinh serotonin. Đồng thời, nguồn vitamin B6 dồi dào trong loại cá này cũng đóng vai trò quan trọng giúp hỗ trợ giấc ngủ.
2.9 Sữa nóng
Nếu hơi đói bụng vào lúc sắp đến giờ đi ngủ, thay vì ăn các thực phẩm như đồ chiên rán, tinh bột, hãy uống một ly sữa nóng pha với chút mật ong. Như vậy bạn có thể đi vào giấc ngủ một cách dễ dàng hơn. Bởi vì trong sữa chứa nhiều tryptophan, giúp thúc đẩy sản sinh melatonin cho cơ thể. Đồng thời, sữa còn giúp thư giãn cơ bắp nhờ lượng canxi dồi dào. Uống sữa trước khi ngủ, bạn sẽ luôn cảm thấy thoải mái vào buổi sáng hôm sau.
3. Những lưu ý khi sử dụng thực phẩm để có giấc ngủ ngon hơn
Bên cạnh lựa chọn các thực phẩm tốt cho giấc ngủ, bạn cũng nên lưu ý về cách ăn uống để có một giấc ngủ ngon:
– Không ăn các loại thực phẩm mà cơ thể bạn dị ứng.
– Không nên ăn một lượng thức ăn quá lớn, đặc biệt là vào lúc đêm muộn vì có thể gây đầy bụng, khó tiêu. Khi đó người bệnh sẽ cảm thấy khó chịu, bứt rứt, dẫn đến khó ngủ.
– Không nên nhịn ăn bữa tối, vì như vậy có thể khiến bạn cảm thấy đói trước giờ ngủ, gây khó ngủ, mất ngủ.
– Tránh ăn các thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ gây khó tiêu hoặc chứa các chất kích thích.
Bạn không nên tiêu thụ những thực phẩm khó tiêu vào buổi tối sát giờ ngủ để tránh tình trạng khó ngủ do thức ăn không được tiêu hóa hết.
Hi vọng qua bài viết trên đây, bạn đã phần nào giải đáp được thắc mắc “mất ngủ ăn gì?”. Nếu đang gặp tình trạng mất ngủ, bên cạnh chủ động quan tâm đến chế độ ăn uống, bạn cũng nên thay đổi chế độ sinh hoạt của mình. Đặc biệt nên thăm khám chuyên khoa Nội thần kinh nếu tình trang mất ngủ, mệt mỏi kéo dài để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân và điều trị kịp thời. | thucuc | 1,264 |
Trào ngược thực quản dạ dày khi nào cần thăm khám?
Trào ngược thực quản dạ dày là bệnh lý đường tiêu hóa rất phổ biến hiện nay. Nhưng thực tế cho thấy rằng có không ít người còn chủ quan bỏ qua bệnh vì không hiểu đúng về bệnh và không biết khi nào cần chủ động thăm đúng lúc.
1. Bệnh trào ngược thực quản dạ dày
Theo thống kê, có khoảng 10-20% người lớn bị trào ngược dạ dày thực quản ít nhất 1 lần trong đời. Đây là bệnh lý tiêu hóa cực kỳ phổ biến gây ra nhiều triệu chứng khó chịu như khó nuốt, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn hoặc nôn,…
Nguyên nhân chính dẫn tới bị trào ngược dịch vị ở dạ dày đến từ sự suy giảm hoạt động của cơ thắt thực quản dưới. Và chế độ ăn không khoa học là một trong những tác nhân chính làm ảnh hưởng xấu đến cơ thắt thực quản. Điều này cũng lý giải vì sao trào ngược dạ dày thực quản gặp nhiều hơn ở những người ăn nhiều chất béo, cafein, người uống nhiều rượu bia và uống nhiều nước ngọt có gas,…
Bệnh trào ngược dạ dày không hề đơn giản như bạn nghĩ. Đây là bệnh lý điều trị khó khăn, rất khó điều trị triệt để vì tỷ lệ tái bệnh cao (khoảng 70% người bệnh tái phát trong năm đầu tiên) và tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng nguy hiểm như viêm loét thực quản, viêm đường hô hấp, Barrett thực quản, ung thư thực quản.
Trào ngược dạ dày thực quản gây ra nhiều triệu chứng khó chịu và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng cuộc sống của người bệnh.
2. Lúc nào cần thăm khám khi gặp trào ngược?
Trên thực tế, không phải trường hợp trào ngược nào cũng cần thực hiện thăm khám y tế. Cụ thể, với những người bị trào ngược nhẹ, ban đầu nên ưu tiên thay đổi lối sống và chế độ ăn khoa học, không ăn đồ ăn chua cay, không ăn đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, không uống rượu bia và nước có gas để theo dõi mức độ cải thiện của trào ngược. Nếu tình trạng bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm, các triệu chứng nghiêm trọng hơn thì lúc này cần thăm khám chuyên khoa tiêu hóa để được làm các chẩn đoán, xét nghiệm cần thiết. Chỉ khi có chẩn đoán đúng về mức độ trào ngược, đánh giá về nguy cơ biến chứng mới có thể lên đúng phác đồ điều trị toàn diện.
Khi các triệu chứng bệnh trào ngược có dấu hiệu trở nặng, người bệnh cần chủ động thăm khám chuyên khoa tiêu hóa.
3. Khám trào ngược thực hiện những gì?
Người bệnh sẽ thực hiện thăm khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa. Sau khi đã có những đánh giá ban đầu, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chẩn đoán phù hợp. Hiện nay, các phương pháp chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản giúp xác định chính xác về mức độ tổn thương ở lớp niêm mạc thực quản gồm phương pháp nội soi đường tiêu hóa, theo dõi pH thực quản và chụp Xquang đường tiêu hóa trên.
3.1. Nội soi chẩn đoán trào ngược thực quản dạ dày
Nội soi đường tiêu hóa trên gồm thực quản – dạ dày – tá tràng là phương pháp chẩn đoán hiện đại giúp phát hiện các bệnh lý đường tiêu hóa gặp phải trong đó có trào ngược dạ dày thực quản. Ống nội soi cho phép bác sĩ quan sát chi tiết lớp niêm mạc thực quản – dạ dày, phát hiện các bất thường, đánh giá mức độ trào ngược và nguy cơ biến chứng nếu có.
Không chỉ dừng lại ở giá trị chẩn đoán cao, nội soi còn cho phép lấy mẫu bệnh phẩm làm sinh thiết và can thiệp điều trị tốt các bệnh lý ở dạ dày thực quản như lấy dị vật, cầm máu tổn thương, cắt polyp, điều trị ung thư sớm,… Vì vậy, nội soi chính là phương pháp tiêu chuẩn và được ưu tiên thực hiện khi người bệnh gặp phải các vấn đề bất thường ở ống tiêu hóa.
Nội soi là phương pháp hiện đại chẩn đoán chính xác về bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
3.2. Theo dõi pH thực quản
Đây là một phương pháp chẩn đoán không xâm lấn, thực hiện khá đơn giản, không gây áp lực về tâm lý hay bất tiện cho người bệnh. Để thực hiện xét nghiệm này, người bệnh được đặt một ống đo pH chuyên dụng ở thực quản trong vòng 24 giờ đồng. Bạn được phép về nhà, vẫn sẽ sinh hoạt và ăn uống bình thường trong suốt quá trình theo dõi.
Một lưu ý quan trọng cho người bệnh là bạn cần nhịn ăn khoảng 5-6 tiếng để việc theo dõi được diễn ra thuận lợi nhất, cho kết quả chính xác. Dựa theo kết quả này, bác sĩ có thể đánh giá đúng về nồng độ dịch vị dạ dày trào ngược và từ đó lên đúng phác đồ điều trị phù hợp.
3.3. Chụp Xquang chẩn đoán trào ngược thực quản dạ dày
Đối với người bệnh trào ngược có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa, sút cân nhanh, bác sĩ thường sẽ chỉ định chụp Xquang đường tiêu hóa nhằm xác định rõ tình trạng tổn thương ở một số cơ quan.
Hiện nay, có 2 loại chụp Xquang phổ biến là chụp Xquang nội soi huỳnh quang và Xquang barium thực quản. Ở mỗi hình thức sẽ có những ưu điểm riêng biệt giúp hỗ trợ việc chẩn đoán chính xác với từng trường hợp cụ thể.
Trong đó, chụp Xquang barium thực quản thể hiện những ưu điểm vượt trội. Phương pháp này thực hiện chỉ mất khoảng 10-15 phút, đảm bảo an toàn với người bệnh và cho kết quả chẩn đoán có độ chính xác cao.
4. Sau khi có kết quả chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị toàn diện, giải quyết nhanh chóng các vấn đề tiêu hóa gặp phải.
Trong trường hợp gặp phải các triệu chứng khó chịu của trào ngược thực quản dạ dày, làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, bạn hãy chủ động thăm khám sớm để được điều trị bệnh đúng cách, ngăn ngừa các biến chứng khôn lường. | thucuc | 1,114 |
Opecipro 500 là thuốc gì?
Opecipro 500 là sản phẩm thuốc chứa thành phần chính là Ciprofloxacin hàm lượng 500mg, thuộc nhóm kháng sinh Quinolon. Thuốc được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn, mà các loại thuốc kháng sinh thông thường không nhạy cảm, nhằm tránh phát triển chủng vi khuẩn kháng kháng sinh Ciprofloxacin. Tìm hiểu các thông tin về thành phần, công dụng, liều lượng, cách sử dụng của thuốc Opecipro 500 sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị, đồng thời hạn chế những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Opecipro 500 là thuốc gì?
Opecipro 500 là thuốc gì? Thuốc Opecipro được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, gồm các thành phần:Hoạt chất: Ciprofloxacin hàm lượng 500 mg.Tá dược: Tinh bột ngô, tinh bột tiền hồ hóa, Cellulose vi tinh thể, Povidon, Lactose monohydrat, Magnesi stearat, Talc, Silic dioxyd dang keo khan, Opadry II white, Natri starch glycolate. Vừa đủ 1 viên nén 500 mg.Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh tổng hợp. Cơ chế chính của Ciprofloxacin là ức chế men DNA gyrase, có tác dụng ngăn chặn sự sao chép của chromosome, từ đó khiến vi khuẩn không thể sinh sản được.Phổ kháng khuẩn của Ciprofloxacin khá rộng bao gồm:Vi khuẩn gram âm : Enterobacter, Pseudomonas.Vi khuẩn gram dương ; Enterococcus, Streptococcus, Enterococcus, Listeria monocytogenes.Vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp : Mycoplasma, Haemophilus, Legionella, Chlamydia.Vi khuẩn gây bệnh đường ruột : Shigella, Salmonella, Vibrio cholerae, Yersinia.
2. Thuốc Opecipro 500 có tác dụng gì ?
Thuốc Opecipro 500 được sử dụng điều trị cho các trường hợp sau đây:Nhiễm khuẩn hô hấp.Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.Nhiễm khuẩn đường mật, viêm phúc mạc.Nhiễm khuẩn khoang miệng và răng.Nhiễm khuẩn thận và đường tiết niệu.Nhiễm khuẩn phụ khoa.Nhiễm khuẩn đường sinh dục, nhiễm khuẩn do lậu cầu.Nhiễm khuẩn ở da và mô mềm.Nhiễm khuẩn xương khớp.Nhiễm khuẩn huyết.Dự phòng tình trạng nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch.Dự phòng bệnh não mô cầu.
3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Opecipro 500
Dị ứng quá mẫn với các thành phần nào của thuốc.Tiền sử dị ứng quá mẫn với Ciprofloxacin, Acid nalidixic và các loại kháng sinh thuộc nhóm Quinolon khác.Người suy giảm chức năng gan, thận nặng. Phụ nữ mang thai hay phụ nữ đang cho con bú.
4. Cách sử dụng và liều dùng Opecipro 500
4.1. Cách dùng. Opecipro 500 được dùng bằng đường uống, uống chung với nhiều nước. Trong trường hợp quên uống một liều thuốc, hãy uống lại liều đó càng sớm càng tốt. Nếu thời gian phát hiện quên thuốc gần với thời điểm dùng liều tiếp theo, nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không được uống bù hoặc dùng liều gấp đôi khi quên thuốc. Các trường hợp dùng thuốc quá liều có thể liên hệ bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất để được xử trí kịp thời.4.2. Liều dùng. Người lớn. Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Uống 1,5 viên (750mg)/lần x 2 lần/ngày. Điều trị từ 7 đến 14 ngày.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Uống 1⁄2 viên (250mg)/lần x 2 lần/ngày. Dùng liên tục trong 7 ngày.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: Uống 1 viên (500mg)/lần x 2 lần/ngày. Dùng liên tục trong 7 ngày.Viêm xương tủy xương: Uống 1 viên (500mg)/lần x 2 lần/ngày. Điều trị trong 2 tháng.Nhiễm khuẩn khác: Uống 1 viên (500mg)/lần x 2 lần/ngày. Điều trị từ 7 đến 14 ngày.Nhiễm khuẩn do lậu cầu cấp: Uống 1⁄2 viên (250mg)/lần x 1 lần/ngày.Nhiễm khuẩn do liên cầu nhạy cảm: Uống 1 viên (500mg)/lần x 2 lần/ngày. Điều trị tối thiểu 10 ngày.Dự phòng viêm não mô cầu. Người lớn hoặc trẻ em ≥ 20kg: Uống 1 viên (500mg) liều duy nhất.Trẻ em < 20 kg: Uống 1⁄2 viên (250mg) liều duy nhất hay 20mg/kg.Dự phòng nhiễm khuẩn Gram âm ở những người bị suy giảm miễn dịch. Uống 1⁄2 - 1 viên (250-500 mg)/ lần x 2 lần/ngày.Ở hầu hết các nhiễm khuẩn, nên tiếp tục điều trị ít nhất 72 giờ sau khi lâm sàng và vi khuẩn học cải thiện .Bệnh nhân suy thận. Dùng liều dựa vào độ thanh thải Creatinin hoặc nồng độ Creatinin huyết thanh.Độ thanh thải Creatinin 31-60 (ml/phút/1.73 m2) (Creatinin huyết thanh 120-170 micromol/L): Uống 1 viên (500mg)/lần x 2 lần/ngày.Độ thanh thải Creatinin 30ml/phút/1.73 m2) (Creatinin huyết thanh > 175 micromol/L): Uống 1 viên (500mg)/lần x 1 lần/ngày.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Opecipro 500
Thường gặp: Các rối loạn tiêu hóa gồm buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. Ảnh hưởng chức năng gan thông qua tăng tạm thời nồng độ men gan. Tăng bài niệu.Ít gặp: Nhức đầu, sốt do thuốc, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, tăng bạch cầu ưa eosin. Thiếu máu, giảm tiểu cầu, kích động, nhịp tim nhanh, ngứa, nổi bản, viêm tĩnh mạch nông, tăng tạm thời nồng độ Creatinin, Bilirubin,..Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ hay sốc phản vệ, tăng bạch cầu, thay đổi nồng độ Prothrombin, hội chứng da - niêm mạc, hội chứng Lyell, viêm mạch, ban đỏ đa dạng, ban đỏ da dạng nốt. Phù thanh quản hoặc phù phổi, co thắt phế quản, khó thở.Khi thấy xuất hiện các tác dụng phụ không mong muốn, nên ngừng dùng Opecipro 500 ngay lập tức. Các trường hợp trên sẽ giảm một phần triệu chứng hoặc có thể biến mất hoàn toàn. Trong trường hợp cần trợ giúp, hãy liên hệ ngay với bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ để được xử trí kịp thời.
6. Tương tác thuốc
Các thuốc chống viêm NSAID làm tăng tác dụng phụ của Opecipro 500.Dùng chung Opecipro 500 với các thuốc trung hòa acid có nhôm và magnesi, hay các chế phẩm có sắt, kẽm sẽ làm giảm hấp thu thuốc. Nên uống Opecipro 500 trước 1 hoặc 2 giờ hoặc ít nhất 4 giờ sau khi uống các thuốc trên.Các thuốc gây độc tế bào như Cyclophosphamid, Vincristin, Cytosin arabinosid, Doxorubicin, Mitozantrone làm độ hấp thu của Opecipro 500.Dùng Opecipro 500 kết hợp với Theophylin, làm tăng nồng độ Theophylin trong máu, đồng thời gây ra các tác dụng phụ của Theophylin. Nên giảm liều Theophylin trong trường hợp buộc phải dùng 2 loại thuốc kết hợp.Nồng độ Opecipro 500 bị giảm đi đáng kể khi dùng đồng thời với Didanosin.Opecipro 500 kết hợp với Cyclosporin có thể gây tăng nhất thời nồng độ Creatinin máu.Thuốc Probenecid cản trở sự bài tiết của thuốc Opecipro 500, từ đó làm gia tăng nồng độ của thuốc Opecipro 500 trong máu.Warfarin phối hợp với Opecipro 500 có thể gây hạ Prothrombin máu.
7. Lưu ý sử dụng Opecipro 500 ở các đối tượng
Thận trọng khi dùng trên người có tiền sử động kinh hay rối loạn hệ thần kinh trung ương, suy giảm chức năng gan thận, nhược cơ hay thiếu men glucose 6 phosphat dehydrogenase.Làm kháng sinh đồ trước và trong điều trị để điều chỉnh kháng sinh phù hợp với từng tình huống lâm sàng.Phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa có nghiên cứu chắc chắn khẳng định độ an toàn của Opecipro 500, nên chỉ sử dụng khi thật cần thiết và theo dõi sát ở phụ nữ đang mang thai. Opecipro 500 không dùng cho người đang cho con bú.Trẻ em không nên dùng Opecipro 500 trên trẻ em khi chưa có chỉ định của bác sĩ vì có thể ảnh hưởng đến sự phát triển xương khớp. | vinmec | 1,262 |
Bệnh ung thư có chữa khỏi không?
Ung thư có thể chữa khỏi không?
Bị chẩn đoán ung thư là nỗi lo sợ của tất cả chúng ta, đặc biệt hiện nay số người mắc ung thư ngày càng nhiều, độ tuổi ngày càng trẻ hóa. Tuy nhiên, bạn cần phải biết rằng, rất nhiều trường hợp ung thư có thể chữa khỏi hoặc sống lâu dài 10 năm, hoặc 20 năm…. nếu phát hiện sớm và điều trị tích cực.
Bị chẩn đoán ung thư là nỗi lo sợ của bất kỳ ai
Một số bệnh ung thư có cơ hội điều trị thành công nếu phát hiện ở giai đoạn sớm:
Có rất nhiều nhiều phương pháp điều trị bệnh ung thư nhưng phương pháp điều trị chính vẫn là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Tuy nhiên điều trị bệnh ung thư là điều trị đa mô thức, nghĩa là cần phối hợp các phương pháp điều trị với nhau.
Phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư phổ biến
Tiên lượng ung thư phụ thuộc vào yếu tố nào?
Bị ung thư sống được bao lâu phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Ung thư càng được phát hiện ở giai đoạn sớm, chi phí điều trị càng thấp, hiệu quả điều trị càng cao.
| thucuc | 220 |
9 biện pháp hỗ trợ tại nhà vô cùng cần thiết cho người bị khó thở
Khó thở là triệu chứng của nhiều nguyên nhân mà ra. Ở mỗi người, bị khó thở thường đi kèm với các triệu chứng không giống nhau do có sự khác nhau về nguồn gốc gây nên hiện tượng này. Vậy có cách nào có thể áp dụng tại nhà để khắc phục triệu chứng này không?
1. Như thế nào là khó thở?
khó thở là một cảm giác chủ quan của người bệnh biểu hiện bằng sự không thoải mái ở đường hô hấp ở những mức độ khác nhau; bắt nguồn từ sự tương tác của nhiều yếu tố như: môi trường, xã hội, tâm lý, sinh lý,... từ đó gây ra các phản ứng sinh lý cùng hành vi thứ phát khi cơ thể gặp khó khăn trong việc trao đổi oxy với bên ngoài. Những người này thường có rối loạn, nhịp thở nhanh nông hoặc chậm ngắn, kèm theo các cảm giác như: có gì đó đè nặng ngực, nghẹt thở, tức ngực,... Cơn khó thở có thể đến vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, nhất là trong những tình huống sau:
- Nằm xuống.
- Nằm về một bên hoặc đứng lên đột ngột.
- Làm việc gì đó quá sức.
- Sặc, có dị vật trong cổ họng.
Lúc này, để cảm thấy dễ chịu hơn, người bị khó thở sẽ phải ở trong tư thế nửa nằm nửa ngồi hoặc ngồi dậy.
Triệu chứng khó thở có một cơ chế tương đối phức tạp bởi nó có sự tham gia của nhiều thành phần trong hệ thống hô hấp. Có 3 tình trạng tạo nên cơ chế khó thở gồm:
- Sự tăng phát tín hiệu từ trung tâm hô hấp.
- Cơ thể bị thiếu oxy.
- Sự tác động của một tác nhân gây hại nào đó tới phổi.
2. Biện pháp khắc phục tại nhà khi bỗng nhiên bị khó thở
Hiện tượng khó thở không giống nhau ở tất cả mọi người về mức độ và căn nguyên. Nếu chỉ bị khó thở trong thời gian ngắn với mức độ không nghiêm trọng thì có thể áp dụng một số biện pháp hỗ trợ tại nhà sau:
2.1. Ưỡn ngực về trước
Thực tế cho thấy ngồi trong tư thế ngực ưỡn về phía trước có thể giúp cải thiện cảm giác khó thở rất tốt. Để thực hiện hành động này bạn hãy ngồi thẳng lưng, ưỡn ngực về phía trước rồi đặt tay lên đùi, vai thả lỏng. Đây là động tác giúp cho ngực được thả lỏng nên nhờ đó chức năng phổi cũng được cải thiện đáng kể.
2.2. Hít thở sâu
Đầu tiên bạn hãy nằm trên một mặt phẳng, đưa 2 tay đặt lên bụng rồi hít vào từ mũi, sâu qua bụng để không khí được tràn vào phổi. Giữ như vậy khoảng vài giây rồi từ từ thở ra bằng miệng. Lặp lại động tác này trong khoảng 10 phút, duy trì đều đặn hàng ngày sẽ giúp kiểm soát chứng khó thở tốt hơn.
2.3. Xông mũi
Hãy lấy một bát nước nóng rồi nhỏ thêm vào đó vài giọt tinh dầu bạc hà và cúi mặt xuống bát ở khoảng cách phù hợp đủ để không bị bỏng sau đó hít thật sâu cho hơi nước bốc lên từ bát vào trong mũi và thở ra nhẹ nhàng.
Biện pháp xông mũi này tuy đơn giản nhưng lại có tác dụng làm thông đường mũi nhờ đó mà cải thiện tình trạng bị khó thở rất tốt. Điều này có được là do sự tác động của hơi nóng và nhiệt từ bát nước có khả năng làm lỏng chất nhầy trong phổi.
2.4. Thở miệng
Hãy ngồi thẳng lưng trên ghế, vai thả lỏng, miệng mím nhưng nhớ tạo ra khoảng cách nhỏ ở giữa 2 môi. Tiếp sau đó, dùng mũi hít vào khoảng vài giây rồi thở từ từ qua miệng. Thực hiện lại động tác này khoảng 10 phút để khắc phục chứng khó thở.
2.5. Đứng thẳng
Tìm một điểm tựa vững chắc để tựa lưng đứng thẳng vào đó có thể tăng cường chức năng đường thở trong phổi và giảm khó thở. Cách làm rất đơn giản: đứng thẳng lưng dựa vào tường hoặc vách, chân dang rộng bằng vai, đặt tay lên đùi rồi ưỡn ngực về trước, 2 tay đung đưa ra trước.
2.6. Dùng cơ hoành để thở
Đầu tiên bạn cần ngồi trên ghế, vai và tay thả lỏng, tay đặt lên bụng, môi mím chặt. Sau đó, bạn từ từ dùng mũi để hít vào và thở ra bằng môi, cơ bụng siết chặt lại. Làm lại động tác này khoảng 5 phút có thể giảm và kiểm soát được chứng khó thở.
2.7. Dùng gừng
Uống trà gừng hoặc nhai một miếng gừng nhỏ, thực hiện nhiều lần trong ngày cũng là cách được nhiều người lựa chọn khi khó thở. Điều này được giải thích bởi gừng có tính nóng, cay giúp cải thiện chức năng đường thở trong phổi rất tốt.
2.8. Uống cà phê đen
Duy trì thói quen uống mỗi ngày 1 cốc cà phê đen trong một khoảng thời gian sẽ thuyên giảm dần những cơn khó thở. Trong cà phê đen có hàm lượng caffeine giúp điều trị chứng khó thở và cải thiện chức năng phổi được khoảng 4 giờ.
2.9. Tránh một số điều
Bên cạnh những biện pháp trên đây thì người bị khó thở cũng cần tránh một số điều được xem là tác nhân kích thích hoặc làm trầm trọng hơn những cơn khó thở:
- Dừng hút thuốc lá.
- Tránh tiếp xúc với một số tác nhân gây dị ứng như: hóa chất độc hại, bụi, lông động vật, phấn hoa,...
- Không để mình rơi vào tình trạng tăng cân đột ngột đến mức dư thừa cân nặng.
- Tránh ăn mặn và tăng cân nếu bị suy tim.
- Không vận động thể thao hay làm việc quá sức.
Những biện pháp được chia sẻ trên đây chỉ nên áp dụng với những người có triệu chứng khó thở ở mức độ nhẹ, không có xu hướng tiến triển ngày càng trầm trọng. Bị khó thở trong thời gian dài có thể liên quan đến một bệnh lý nào đó bên trong cơ thể. Vì thế, không nên chủ quan mà hãy chủ động đến gặp bác sĩ để tìm ra nguyên nhân vì sao mình bị như vậy. Đây là cách tốt nhất giúp bạn tìm được cách để thoát khỏi hiện tượng này một cách nhanh chóng và an toàn. | medlatec | 1,102 |
5 bí quyết lựa chọn kem dưỡng ẩm cho da mụn
Kem dưỡng ẩm cho da mụn là chủ đề được nhiều người quan tâm bởi nếu chọn sản phẩm không phù hợp có thể khiến tình trạng mụn trở nên nghiêm trọng hơn. Hơn nữa, các loại kem trị mụn hiện nay có khả năng khiến làn da trở nên khô ráp, bong tróc. Chính vì vậy mà dưỡng ẩm là một trong những bước quan trọng để có một làn da sạch mụn, căng bóng.
1. Vì sao cần phải sử dụng kem dưỡng ẩm cho da
Nhiều người quan niệm rằng làn da dầu, mụn thì không nên sử dụng các sản phẩm dưỡng ẩm. Đây thực chất là một quan niệm sai lầm vì dưỡng ẩm là một trong những bước skincare quan trọng dành cho bất kỳ làn da nào. Những công dụng của việc dưỡng ẩm đối với làn da mụn là:
Kiểm soát tình trạng dầu nhờn trên da giúp làm thông thoáng lỗ chân lông, cải thiện tình trạng mụn, giảm hình thành các vết thâm, sạm.
Cấp ẩm cho da, ngăn ngừa quá trình lão hoá. Hạn chế các kích ứng giúp làm dịu da, cải thiện tình trạng da khô, bong tróc, phục hồi da từ sâu bên trong.
Da bị thiếu độ ẩm sẽ có hiện tượng tiết nhiều bã nhờn, bụi bẩn và vi khuẩn độc hại dễ bám trên bề mặt da làm bít lỗ chân lông khiến mụn hình thành và phát triển. Khi bôi kem dưỡng ẩm, các thành phần có trong sản phẩm sẽ thẩm thấu vào da, bù đắp nước cho tế bào giúp da trở nên mềm mại. Đồng thời, kem dưỡng cũng sẽ tạo ra một lớp màng có độ ẩm nhẹ để tránh tình trạng da bị khô dẫn đến bong tróc. Khi đó, lượng dầu trên da sẽ được kiểm soát, ngăn ngừa mụn hình thành.
2. 5 cách chọn kem dưỡng ẩm cho da mụn
Da mụn là một trong những làn da dễ kích ứng. Nếu lựa chọn các loại mỹ phẩm không phù hợp có thể khiến mụn nổi nhiều hơn, để lại các vết thâm, sẹo gây mất thẩm mỹ. Bên cạnh đó, dưới tác động của môi trường bên ngoài, hàng rào bảo vệ da suy yếu, quá trình mất cân bằng độ ẩm diễn ra nhanh hơn gây ra các phản ứng viêm. Chính vì vậy mà trong quá trình chăm sóc da không thể nào bỏ qua bước dưỡng ẩm. Dưới đây là những tiêu chí lựa chọn kem dưỡng ẩm cho da mụn mà bất kỳ ai cũng cần phải biết.
Thành phần trong kem dưỡng ẩm Tiêu chí đầu tiên khi bạn lựa chọn kem dưỡng ẩm cho da mụn là thành phần trong sản phẩm. Đối với làn da mụn, bạn nên ưu tiên lựa chọn những loại kem dưỡng có thành phần tự nhiên, lành tính cho da. Tránh xa các sản phẩm có thành phần giàu chất hoá học, tạo hương, tạo mùi hoặc chứa nhiều dầu khoáng, Paraben, Lanolin. Chất kem không bết dính, kết cấu mỏng nhẹ
Theo các chuyên gia, da mụn nhiều nên lựa chọn các loại kem dưỡng ẩm dạng gel, serum, lotion,… sẽ có khả năng thẩm thấu nhanh vào da, hạn chế tình trạng ứ đọng làm tắc nghẽn lỗ chân lông. Đồng thời, các sản phẩm có chất kem không quá đặc sẽ giúp da tiết dầu nhờn, mang lại cảm giác thoải mái, dễ chịu khi thoa lên mặt.
Lựa chọn kem dưỡng có thành phần kháng viêm
Ngoài việc ưu tiên lựa chọn kem dưỡng da lành tính, không gây kích ứng thì bạn cần chú ý thành phần kháng viêm có trong sản phẩm. Hầu hết những sản phẩm trị mụn hiện nay đều dễ khiến da trở nên khô ráp, mất cân bằng độ ẩm. Vì vậy, việc chọn kem dưỡng ẩm có chứa thành phần trị mụn sẽ mang lại hiệu quả ngoài mong đợi.
Những thành phần nên có trong kem dưỡng ẩm cho da mụn là Antonin, Penthanol, Acid Salicilic (BHA), Niacinamide, Lactobionic Acid (PHA),… Ngoài ra, những sản phẩm được chiết xuất từ rau má, tràm trà, cây phỉ,… cũng có tác dụng hỗ trợ điều trị mụn, giúp da dịu mát, thúc đẩy quá trình phục hồi da sau tổn thương.
Chọn sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng Để lựa chọn sản phẩm chất lượng, bạn cần mua kem dưỡng ẩm ở những địa chỉ, cửa hàng uy tín hoặc của các thương hiệu nổi tiếng. Điều này sẽ đảm bảo tránh được việc mua phải hàng giả, hàng nhái, khi bôi lên da sẽ khiến da nổi nhiều mụn hơn hoặc xảy ra nhiều vấn đề khác. Các chuyên gia sẽ kiểm tra kỹ lưỡng tình trạng da, mức độ tổn thương và đưa ra lời khuyên thích hợp về các loại mỹ phẩm an toàn bao gồm cả kem dưỡng ẩm.
3. Các bước dưỡng ẩm cho da mụn
Để giúp da thẩm thấu tốt các dưỡng chất và được cấp ẩm đúng cách, bạn có thể dưỡng ẩm theo các bước sau:
Tẩy trang cho da mặt kể cả khi bạn không makeup.
Rửa mặt thật sạch với sữa rửa mặt an toàn cho da mụn.
Có thể sử dụng toner để cân bằng độ p
H cho da (bạn có thể bỏ qua bước này nếu không có thói quen sử dụng toner).
Bôi serum, massage da nhẹ nhàng khoảng 3 - 5 phút để serum thẩm thấu vào da.
Thoa đều một lớp mỏng kem dưỡng ẩm, massage nhẹ nhàng để kem thẩm thấu hết.
Nếu là ban ngày, bạn cần thoa thêm một lớp kem chống nắng để bảo vệ da.
Việc sử dụng các loại kem dưỡng ẩm cho da mụn là cần thiết và quan trọng, vì vậy bạn phải lựa chọn sản phẩm thật kỹ để hỗ trợ khắc phục hư tổn trên da hiệu quả. Nếu bạn gặp các vấn đề trên da, có thể tìm đến các chuyên gia để được hỗ trợ và cho lời khuyên về sản phẩm chăm sóc da thích hợp. | medlatec | 1,023 |
Các dạng viêm phế quản phổ biến hiện nay
Viêm phế quản là một bệnh lý đường hô hấp trong đó niêm mạc của phế quản trong phổi bị viêm. Niêm mạc phế quản bị kích thích sẽ phồng lên và dày lên, làm hẹp hoặc tắc các phế quản, gây ra ho và có thể kèm theo đờm.. Viêm phế quản được chia làm 2 dạng là viêm phế quản cấp tính và mạn tính. Ngoài ra bệnh nhân hen phế quản thì niêm mạc của phế quản cũng có thể bị viêm, gây nên trình trạng viêm phế quản dạng hen.
Viêm phế quản cấp tính
Là tình trạng viêm phế quản kéo dài trong thời gian ngắn (dưới 6 tuần).
Nguyên nhân gây bệnh là do virus tấn công lớp niêm mạc của phế quản, gây ra viêm nhiễm. Khi có thể chống lại những con virus này tình trạng phu nè xảy ra và tạo thành nhiều đờm hơn.
Triệu chứng thường gặp: Thường xuyên ho, có đờm, thường xuất hiện từ 24-48 giờ sau khi ho, sốt cao, lạnh run, đau, có cảm giác đau thắt ngực, đau dưới xương ức gây khó thở, thở ngắn. Bên cạnh đó còn kèm theo các triệu chứng như sốt cao, người lạnh run,…
Viêm phế quản mạn tính
Là tình trạng viêm nhiễm hay kích thích ở đường thở (phế quản) kéo dài hoặc tái đi tái lại nhiều lần. Bệnh thường tái phát vào mùa thu hoặc mùa đông.
Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do khói thuốc lá. Khi khói thuốc lá được hít vào bên trong phổi, chúng gây kích thích đường thở và làm tăng tiết dịch đàm nhầy. Ngoài ra những người tiếp xúc với những chất kích thích khác gây kích thích đường thở trong thời gian dài như khói hóa chất, bụi cũng có thể gây viêm phế quản mạn tính.
Triệu chứng thường gặp: Thường xuyên ho khạc vào buổi sáng, ho nhiều, ho có đờm màu vàng đục hoặc xanh, đờm có chất dính, một số trường hợp đờm nhầy và trong, người bệnh thường xuyên cảm thấy suy nhược và khó thở.
Viêm phế quản dạng hen (viêm phế quản co thắt)
Viêm phế quản dạng hen hay còn được gọi là viêm phế quản co thắt là một dạng viêm phế quản xảy ra khi niêm mạc phế quản bị viêm, dẫn tới tình trạng sưng phế quản, phù nề và co thắt làm đường thở bị hẹp lại.
Nguyên nhân gây bệnh di không khí bị ô nhiễm, do stress kéo dài, rối loạn hệ thống dạ dày, đường ruột,…
Triệu chứng ở người bị viêm phế quản dạng hen là thường bị khó thở, thở khò khè, thậm chí là thở rít giống như người bị hen suyễn.
Hỗ trợ điều trị viêm phế quản
Tùy thuộc vào nguyên nhân và tình trạng của bệnh viêm phế quản mà các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp hỗ trợ điều trị khác nhau: | thucuc | 503 |
Đi tìm xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT uy tín tại Hà Nội
NIPT là xét nghiệm sàng lọc trước sinh hiện đang được rất nhiều người lựa chọn bởi nó có độ chính xác cao trong việc phát hiện bất thường về nhiễm sắc thể ở thai nhi. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT - những vấn đề trọng tâm
1.1. Tại sao nên làm xét nghiệm NIPT
Các nghiên cứu từ Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cho biết, tỷ lệ dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh chiếm khoảng 1.73%. Trên khắp thế giới, hàng năm vẫn có khoảng 8 triệu trẻ chào đời mang dị tật bẩm sinh. Riêng ở nước ta, con số này vào khoảng 1.5 triệu trẻ. Trong số các trẻ bị dị tật bẩm sinh thì có khoảng 2 - 3% trẻ bị mắc các bệnh lý di truyền như: Down, Edwards, dị tật ống thần kinh,...
Trong suốt quá trình mang thai, các loại dị tật này có thể phát hiện ở bất cứ thời điểm nào. Tuy nhiên, nếu phát hiện sớm ở những quý đầu của thai kỳ có ý nghĩa trong việc định hướng tương lai của thai nhi.
Do đó, thực hiện xét nghiệm NIPT là rất quan trọng đối với việc phát hiện những dị tật này. Mặt khác, xét nghiệm còn hỗ trợ cải thiện và nâng cao chất lượng nòi giống, giảm phần nào gánh nặng cho xã hội. Thông qua xét nghiệm NIPT, cha mẹ sẽ biết được nguy cơ mắc bệnh lý bẩm sinh của con mình để có tâm lý yên tâm hơn.
1.2. NIPT là xét nghiệm gì
NIPT là xét nghiệm sàng lọc trước sinh có khả năng phát hiện bất thường liên quan đến nhiễm sắc thể của thai nhi từ giai đoạn sớm, không xâm lấn nên rất an toàn. Thông qua mẫu máu của thai phụ, xét nghiệm sẽ phân tích các đoạn DNA nhỏ của thai nhi để tìm ra các bất thường.
Khi mang thai, máu của thai phụ sẽ chứa hỗn hợp cf
DNA gồm các tế bào của mẹ và tế bào của nhau thai. Các tế bào nhau thai ấy được đưa vào máu của mẹ trong toàn bộ thai kỳ. DNA của tế bào nhau thai giống với DNA của thai nhi. Do đó, chỉ cần phân tích cf
DNA của nhau thai là có thể phát hiện sớm một số bất thường của thai nhi mà không gây hại cho cả mẹ và bé.
1.3. Xét nghiệm NIPT dành cho ai
Xét nghiệm NIPT được khuyến cáo nên thực hiện với mọi thai phụ từ tuần thứ 9 của thai kỳ, nhất là các đối tượng sau:
- Đã thực hiện Double test và/hoặc Triple test cho kết quả nguy cơ cao.
- Thai phụ trên 35 tuổi.
- Thai phụ đã từng sảy thai hoặc có tiền sử sinh con bị dị tật.
- Thai phụ có tiền sử thai lưu, thai dị dạng không xác định được nguyên nhân.
- Kết quả siêu âm thai kỳ bất thường.
- Thai phụ thực hiện IVF.
- Thai phụ mang đa thai.
1.4. Tính chính xác của NIPT như thế nào
Từ thực tế xét nghiệm hiện nay cho thấy NIPT có tính chính xác lên tới 99.9% đối với hội chứng Down, Edward, Patau,. . Tuy nhiên, thai phụ cần lưu ý rằng NIPT chỉ xác định được mức độ rủi ro đối với bất thường về nhiễm sắc thể chứ không cho thấy chắc chắn thai nhi có bị dị tật di truyền không. Nếu kết quả xét nghiệm NIPT là dương tính thì tức là nó phản ánh thai nhi có nguy cơ cao đối với một tình trạng di truyền nào đó mà nó sàng lọc.
2. Điều đó vừa mang tới nhiều lựa chọn cho thai phụ nhưng cũng khiến cho họ gặp khó khăn trong việc tham khảo, xác minh độ uy tín để đưa ra quyết định lựa chọn địa chỉ xét nghiệm cho mình.
- Có trung tâm xét nghiệm hàng đầu Việt Nam được trang bị hệ thống máy móc phục vụ xét nghiệm đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO 15189:2012 và tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) được cấp
ngày 7/1/2022. Điều này mang đến kết quả xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT trong thời gian ngắn nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác tuyệt đối.
- Mẫu xét nghiệm có thể được lấy tại nhà theo một quy trình an toàn, chuyên nghiệp, nhanh chóng.
- Thời gian lấy mẫu xét nghiệm linh hoạt, theo đăng ký từ trước của thai phụ, lấy mẫu cả những ngày lễ tết nên rất thuận tiện.
- Tất cả trường hợp có kết quả xét nghiệm bất thường đều được các bác sĩ đầu ngành giải thích, tư vấn cặn kẽ.
- Kết quả xét nghiệm là hoàn toàn bảo mật. | medlatec | 809 |
Nguyên nhân gây viêm đường hô hấp
Viêm đường hô hấp có thể xảy ra với bất kì ai, kể cả người lớn và trẻ nhỏ. Bệnh có nhiều nguyên nhân gây ra, làm ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Dưới đây là nguyên nhân gây ra bệnh viêm đường hô hấp .
Đường hô hấp
– Rượu, bia, thuốc lá là một trong nhưng yếu tố hàng đầu gây ảnh hưởng xấu đến chức năng gan, thận, hệ hô hấp. Trong khói thuốc lá có chứa hơn 4000 loại hóa chất, trong đó có nicotine không những gây hại cho phổi mà còn tác động xấu đến não người.
– Nếu cơ thể thường xuyên cảm thấy mệt mỏi do làm việc quá nhiều thì rất có thể hệ miễn dịch của bạn đang suy giảm. Trong khi đó chỉ cần không giữ ấm cơ thể là bạn có thể bị ho và viêm họng ngay.
Viêm đường hô hấp có nhiều nguyên nhân gây ra
– Tinh thần suy nhược, stress có ảnh hưởng đến hầu hết các bộ phận trong cơ thể như não, tim, phổi v.v… vì khi cơ thể bị stress sẽ kích thích tuyến thượng thận giải phóng hormone adrenaline. Khi lượng hormone này tăng cao sẽ xuất hiện hiện tượng khó thở, thở gấp, thở nông. Đây là lý do vì sao các nhà tâm lí học khuyên mọi người nên giữ bình tĩnh mỗi khi gặp căng thẳng. Người bị stress nếu đã mắc bệnh hen suyễn hay các bệnh khác về đường hô hấp thì bệnh sẽ càng trở nên tồi tệ hơn.
– Ô nhiễm môi trường sống như ô nhiễm khói bụi, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm tiếng ồn, trong đó ô nhiễm khói bụi ở các đô thị lớn đáng lo ngại nhất. Khí thải từ ô tô, xe máy, các nhà máy, khu công nghiệp chứa nhiều hợp chất độc hại là một trong những nguyên nhân gây ra một số bệnh mạn tính về đường hô hấp chẳng hạn hen suyễn, viêm phế quản mạn tính cho đến ung thư phổi. Trong đó trẻ em và người già là hai đối tượng dễ mắc phải những căn bệnh này.
– Thường xuyên tiếp xúc với những chất kích thích như sơn dầu, lông vũ, càri, những chất hóa học độc hại như clo, brom, amoniac sẽ làm suy giảm chức năng hô hấp. Các chất hóa học độc hại không được bảo quản cẩn thận, sẽ phát tán trong không khí, xâm nhập vào cơ thể qua da, khứu giác, thực phẩm v.v… gây tổn hại đến phế nang và phổi.
– Những người lười vận động, vô hình đã làm giảm sức đề kháng của cơ thể trước sự thay đổi đột ngột của thời tiết, đặc biệt là trong giai đoạn giao mùa.
– Người lao động trí óc thường xuyên phải ngồi một chỗ trong nhiều giờ đồng hồ có nguy cơ cao mắc các bệnh về đường hô hấp cao hơn so với những người lao động chân tay. | thucuc | 520 |
Sỏi kẹt cổ bàng quang – Mức độ nguy hiểm và cách điều trị
Sỏi kẹt cổ bàng quang là một trong những nguyên nhân khiến bàng quang bị tổn thương và hình thành nên nhiều biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Điều trị như thế nào để đảm bảo an toàn là những điều mà người bệnh quan tâm.
1. Sỏi kẹt cổ bàng quang hình thành như thế nào?
Bàng quang là một túi rỗng chứa nước tiểu đổ từ thận thông qua hai đường niệu quản xuống cho tới khi đầy. Lúc này cổ bàng quang sẽ mở và nước tiểu được đẩy thẳng ra ngoài ra niệu đạo khi nhận được tín hiệu từ não bộ.
Sỏi kẹt cổ bàng quang là sỏi nằm ở vị trí đặc biệt trong bàng quang, sỏi kẹt lại, không di chuyển xuống thấp hơn mà chặn kín hoặc gần kín cổ bàng quang. Sỏi làm ảnh hưởng đến quá trình đào thải nước tiểu ra bên ngoài cơ thể.
Nguyên nhân khiến người bệnh mắc sỏi kẹt ở cổ bàng quang có thể là do phì đại tiền liệt tuyến/ u xơ tiền liệt tuyến, viêm xơ cổ bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, hẹp niệu đạo khiến cổ bàng quang bị thu hẹp, nước tiểu bị ứ đọng tạo điều kiện cho khoáng chất, tinh thể lắng đọng hình thành sỏi. Cũng vì những lý do trên mà sỏi từ thận, niệu quản rơi xuống bàng quang không di chuyển thuận lợi ra ngoài theo dòng nước tiểu mà mắc lại cổ bàng quang.
Ngoài ra cũng có thể do người bệnh có sỏi thận, sỏi niệu quản rơi xuống bàng quang kích thước đã lớn, không thể di chuyển xuống niệu đạo. Sỏi liên tục gây trầy xước tổn thương niêm mạc bàng quang, tạo điều kiện để sỏi bám dính tại cổ bàng quang.
Tiền liệt tuyến nằm sát dưới cổ bàng quang, bọc xung quanh đoạn niệu đạo tại vị trí nối với cổ bàng quang, dễ khiến sỏi kẹt lại tại bàng quang mà không thể di chuyển qua khỏi cổ bàng quang xuống niệu đạo và ra ngoài
2. Sỏi kẹt ở cổ bàng quang có nguy hiểm không?
2.1 Những triệu chứng ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt người bệnh
Cổ bàng quang có đường kính nhỏ, chính vì vậy việc sỏi kẹt gây tắc nghẽn, làm gián đoạn dòng lưu thông của nước tiểu khiến người bệnh có thể gặp một số triệu chứng như:
– Bí tiểu, tiểu không hết nước hoàn toàn, tiểu ngắt quãng, tiểu rắt, tiểu nhiều lần
– Người bệnh có thể cảm nhận được cơn đau quặn vùng bụng dưới
– Nước tiểu có màu sẫm hơn, có lẫn máu, thậm chí là có mủ hoặc mùi hôi kèm tiểu buốt là do sỏi cọ xát liên tục vào cổ bàng quang, niêm mạc bàng quang dẫn đến các tổn thương. Viêm bàng quang sẽ dẫn đến sự thay đổi màu và mùi của nước tiểu.
2.2 Những biến chứng nghiêm trọng người bệnh có thể phải đối mặt
Nếu sỏi không thể tự di chuyển ra bên ngoài và người bệnh không có phương pháp xử trí kịp thời thì rất có thể phải đối mặt với những hệ lụy như:
– Sỏi gia tăng kích thước, đính chặt ở niêm mạc bàng quang, và có thể phát triển chiếm không gian chứa nước tiểu của bàng quang. Lúc này sỏi sẽ gây cản trở lớn trong việc điều trị nội khoa hoặc tán sỏi ít xâm lấn.
– Biến chứng dễ gặp phải nhất đó là viêm bàng quang. Như đã đề cập phía trên, sỏi bàng quang với bề mặt sắc nhọn gây tổn thương niêm mạc bàng quang, tạo điều kiện thích hợp để vi khuẩn xâm nhập. Từ đó viêm nhiễm hình thành chuyển hóa từ cấp tính thành mạn tính nếu không điều trị kịp thời. Xa hơn người bệnh có thể gặp biến chứng teo bàng quang, rò bàng quang.
– Viêm bàng quang, nhiễm khuẩn đường tiết niệu còn có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận. Cụ thể là người bệnh có thể gặp tình trạng suy thận cấp tính hoặc mạn tính.
Viêm bàng quang là một trong những biến chứng hình thành do sỏi
3. Điều trị sỏi kẹt tại vị trí cổ bàng quang
Sỏi bàng quang có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau tùy vào từng tình trạng sỏi cụ thể của người bệnh. Bệnh nhân cần thực hiện đầy đủ những xét nghiệm chẩn đoán và đánh giá cần thiết trước tán sỏi để xác định phương phương pháp điều trị phù hợp vừa loại bỏ sỏi hiệu quả vừa đồng thời cải thiện tình trạng sức khỏe. Ba phương pháp điều trị sỏi mắc kẹt tại cổ bàng quang phổ biến nhất hiện nay là điều trị nội khoa, tán sỏi nội soi ngược dòng, phẫu thuật mổ mở lấy sỏi.
3.1 Điều trị nội khoa sỏi kẹt cổ bàng quang
Là cách loại bỏ sỏi nhẹ nhàng nhất, hoàn toàn không có bất kỳ xâm lấn, sử dụng thuốc đường uống để tác động và hỗ trợ đưa sỏi ra ngoài theo quá trình đi tiểu dễ dàng hơn. Bác sĩ sẽ đánh giá kích thước, hình dạng, mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe gây ra bởi sỏi để chỉ định sử dụng các loại thuốc giãn cơ trơn, chống viêm, kháng sinh, lợi tiểu, kiềm hóa nước tiểu…. Thông thường thuốc uống sẽ sử dụng theo liệu trình và người bệnh phải đi thăm khám kiểm tra sau khi kết thúc liệu trình để xác định mức độ di chuyển của sỏi. Trong trường hợp không đáp ứng thuốc, bác sĩ sẽ chỉ định sang các phương án điều trị khác.
3.2 Tán sỏi kẹt cổ bàng quang thông qua nội soi ngược dòng
Kỹ thuật nội soi ngược dòng được ứng dụng trong tán sỏi bàng quang là một kỹ thuật mới, hiện đại, người bệnh được loại bỏ sạch sỏi mà không cần can thiệp phẫu thuật. Sỏi được loại bỏ hoàn toàn qua đường tự nhiên – đường ống dẫn nước tiểu theo nguyên tắc:
– Đưa ống nội soi thông qua lỗ tiểu vào niệu đạo tới bàng quang tiếp cận sỏi.
– Đưa dây dẫn năng lượng laser cũng theo con đường này đến vị trí của sỏi và bắn phá theo hướng dẫn của máy nội soi.
– Vụn sỏi được hút gắp ra bên ngoài bằng rọ chuyên dụng.
– Đặt thông niệu đạo – bàng quang để theo dõi sau tán sỏi và thông thường sẽ rút ra sau 1 ngày.
Với kỹ thuật này người bệnh không mất sức, nhanh chóng ra viện sau khoảng 24h. Ngoài ra không có vết thương trên cơ thể nên hạn chế được biến chứng, nhiễm trùng hay những tổn thương cho bàng quang. Tuy nhiên phương pháp này yêu cầu người bệnh không có tình trạng hẹp niệu đạo, niệu đạo không đặt được máy nội soi.
Tán sỏi nội soi ngược dòng là một phương pháp tân tiến được ứng dụng trong điều trị sỏi bàng quang
3.3 Phẫu thuật mổ mở lấy sỏi bàng quang
Là phương pháp điều trị ngoại khoa truyền thống, thường là lựa chọn cuối cùng của bác sĩ để loại bỏ sỏi bàng quang kích thước lớn, sỏi không thể can thiệp bằng điều trị nội khoa hay tán sỏi ngược dòng. Với phương pháp này người bệnh sẽ có vết mổ lớn khu vực bụng dưới để bác sĩ thao tác gỡ bỏ, đưa viên khỏi khủng ra bên ngoài.
Với mổ mở người bệnh được loại bỏ sạch sỏi tuy nhiên cần nhiều thời gian để phục hồi sức khỏe, quá trình hậu phẫu cũng sẽ phức tạp và đòi hỏi cần khắt khe hơn so với tán sỏi ngược dòng.
Nhìn chung sỏi kẹt tại cổ bàng quang là một trình trạng bệnh khá nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời bởi đây là một vị trí có đường kính hẹp, dễ dàng làm ảnh hưởng đến quá trình bài xuất của hệ tiết niệu. Người bệnh tuyệt đối không chủ quan, chần chừ trong điều trị bởi sỏi ở giai đoạn sớm người bệnh sẽ dễ dàng tiếp cận với các phương pháp điều trị nhẹ nhàng, ít xâm lấn, không ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng phục hồi. Ngoài ra bệnh nhân cũng cần lưu ý nên tuân theo chỉ định điều trị của bác sĩ để loại bỏ triệt để nguyên nhân gây bệnh. Từ đó tránh được khả năng tái phát sỏi sau điều trị. | thucuc | 1,479 |
Lựa chọn bệnh viện được cấp giấy khám sức khỏe như thế nào?
Ngày nay, để phục vụ mục đích đi làm, đi nghĩa vụ quân sự, công dân phải đảm bảo sức khỏe đạt chuẩn và được công nhận trên giấy khám sức khỏe. Chính vì thế, khá nhiều bệnh viện đưa ra dịch vụ khám sức khỏe tổng quát nhằm phục vụ nhu cầu trên. Vậy doanh nghiệp nên lựa chọn bệnh viện được cấp giấy khám sức khỏe như thế nào?
1. Giấy khám sức khỏe là gì?
Chắc hẳn mọi người không còn cảm thấy quá xa lạ với giấy khám sức khỏe, đây là một trong những tài liệu bắt buộc khi bạn đi xin việc, đi nghĩa vụ quân sự hoặc chuẩn bị đi lao động xuất khẩu.
Dựa vào giấy khám sức khỏe, nhà tuyển dụng có thể đánh giá được liệu người lao động có đảm bảo sức khỏe làm việc cho doanh nghiệp hay không? Bởi vậy, đây là giấy tờ không thiếu thể khi chúng ta chuẩn bị hồ sơ xin việc.
Thực tế hiện nay, người lao động và các doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm tới vấn đề này. Hầu hết mọi người chỉ chuẩn bị qua loa, thực hiện theo kiểu đối phó. Đây là vấn đề đáng báo động, năng suất của nhân viên, hiệu quả kinh doanh của công ty sẽ ảnh hưởng ít nhiều vì tình trạng này. Đó là lý do vì sao công ty nên chủ động lựa chọn những bệnh viện được cấp giấy khám sức khỏe để kiểm tra đầu vào cho nhân viên.
2. Những lưu ý khi chuẩn bị giấy khám sức khỏe
Một trong những vấn đề được người lao động quan tâm khá nhiều đó là họ cần lưu ý vấn đề gì khi chuẩn bị giấy khám sức khỏe?
Đối với giấy khám sức khỏe phục vụ mục đích xin việc, đi xuất khẩu lao động hoặc đi nghĩa vụ quân sự, ứng viên phải đảm bảo giấy tờ có hiệu lực trong vòng 6 tháng trở lại đây. Nếu như quá 6 tháng, bạn sẽ được yêu cầu đi khám lại, đảm bảo sức khỏe tốt nhất để phục vụ.
2.1. Cung cấp đầy đủ thông tin cơ bản
Để các bác sĩ đánh giá chính xác về tình trạng sức khỏe, mọi người hãy phối hợp nhiệt tình với bệnh viện, cung cấp đầy đủ các thông tin cơ bản. Thông thường, chúng ta cần nêu tiền sử sức khỏe gia đình và tiền sử sức khỏe của bản thân mình. Trong đó, có thể kể đến tình trạng: đái tháo đường, bệnh tim mạch hoặc ung thư,…
Để đảm bảo kết quả kiểm tra chính xác, mọi người hãy chủ động tìm hiểu và lựa chọn bệnh viện được cấp giấy khám sức khỏe uy tín nhé!
2.2. Chuẩn bị cẩn thận trước khi đi khám sức khỏe
Mọi người cần lưu ý chuẩn bị các giấy tờ cần thiết trước khi đi kiểm tra sức khỏe tổng quát. Nhờ vậy, chúng ta sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian và nhanh chóng nhận được giấy khám sức khỏe.
Cụ thể, các bạn nên chuẩn bị sẵn các loại giấy tờ tùy thân cơ bản, sổ khám sức khỏe đối với những người đang điều trị bệnh.
3. Quy trình khám sức khỏe cơ bản
Bên cạnh việc tìm hiểu bệnh viện được cấp giấy khám sức khỏe uy tín, chất lượng, mọi người cần nắm được quy trình kiểm tra sức khỏe tổng quát diễn ra như thế nào? Liệu các bước kiểm tra này đã đáp ứng yêu cầu của giấy khám sức khỏe hay chưa?
Đầu tiên, mọi người sẽ được kiểm tra tổng quát, đo các chỉ số cơ bản của cơ thể, ví dụ như: chiều cao, cân nặng và chỉ số huyết áp, nhiệt độ cơ thể,… Đây là các chỉ số chức năng sinh tồn không thể bỏ qua trong mỗi buổi kiểm tra tổng quát. Thực tế, các nhà tuyển dụng cũng khá quan tâm tới những chỉ số kể trên.
Sau đó, các bệnh viện sẽ kiểm tra chuyên khoa cho bạn nhằm đánh giá chung về chức năng, hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Cụ thể, chúng ta sẽ được kiểm tra chức năng của thần kinh, nha khoa, da liễu, sản phụ khoa,… Nếu phát hiện vấn đề bất thường, bạn có thể được yêu cầu kiểm tra chuyên sâu nhằm chẩn đoán bệnh chính xác.
Đặc biệt, tại các bệnh viện được cấp giấy khám sức khỏe, mọi người sẽ được tiến hành xét nghiệm kiểm tra bệnh truyền nhiễm. Sau khi thực hiện, bác sĩ sẽ đánh giá nguy cơ mắc bệnh viêm gan B, viêm gan C, bệnh HIV và các loại bệnh chuyển hóa khác.
Để đảm bảo tính chính xác cho kết quả kiểm tra, mọi người sẽ được thực hiện chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, cụ thể là siêu âm, chụp X-quang,…
4. Lựa chọn bệnh viện được cấp giấy khám sức khỏe như thế nào?
Với nhu cầu xin giấy khám sức khỏe ngày càng gia tăng, rất nhiều bệnh viện đưa ra gói khám sức khỏe tổng quát dành cho người lao động, người tham gia nghĩa vụ quân sự. Vậy chúng ta nên lựa chọn bệnh viện được cấp giấy khám sức khỏe như thế nào để đảm bảo kết quả chính xác, uy tín nhất? | medlatec | 909 |
Siêu âm cân nặng thai nhi có chính xác không?
Siêu âm rất quan trọng để theo dõi sự phát triển của thai nhi, từ đó bác sĩ sẽ tư vấn cách bổ sung dinh dưỡng, nghỉ ngơi thích hợp. Đặc biệt trong những tháng cuối thai kỳ, siêu âm cân nặng xác định ngày dự sinh, nên sinh thường hay sinh mổ… Siêu âm cân nặng thai nhi có chính xác không, kết quả sai lệch thế nào? Hãy tìm hiểu những thông tin chúng tôi cung cấp sau đây.
1. Tác dụng của việc siêu âm thai
Siêu âm thai là phương pháp dùng đầu dò của máy siêu âm ghi lại hình ảnh thai nhi ở bụng mẹ. Việc siêu âm thai không chỉ là cho bố mẹ được thấy trước hình hài của bé trước khi bé được sinh ra mà còn giúp bác sĩ phát hiện sớm bệnh lý bẩm sinh của thai nhi, từ đó mà xử trí kịp thời.
Cụ thể các tác dụng quan trọng của việc siêu âm thai là:
– Xác định tuổi thai
– Xác định tình trạng thai nhi
– Phát hiện bất thường nếu có của thai nhi.
Siêu âm cân nặng của thai nhi có chính xác không?
2. Những hình thức siêu âm thai
Siêu âm thai gồm 3 hình thức chủ yếu là siêu âm 2D, siêu âm 3D, và 4D. Trong đó, siêu âm thai 2D là truyền thống và cơ bản nhất cho thấy hình ảnh 3 chiều xảy ra bên trong cơ thể bà mẹ và em bé. Hình ảnh siêu âm 2D thường có màu trắng đen.
Siêu âm 2D thực hiện với mục đích chẩn đoán có thai hay không, xác định thai nhiều phôi hay 1 phôi, xác định vị trí thai trong tử cung hay nằm ngoài tử cung, đo độ dài, kích thước thai nhi, xác định những dị tật bẩm sinh… Siêu âm 2D thường được thực hiện từ khi mẹ mang thai tới giữa tuần thứ 18-20 thai kỳ.
Siêu âm 3D và 4D là những hình thức hiện đại, nhìn thấy thai nhi một cách rõ nét khuôn mặt, tay chân, cơ thể, những chuyển động của bé… Hình thức siêu âm này thường áp dụng khi thai đã lớn, phát hiện và chẩn đoán chính xác dị tật bẩm sinh ở thai như dị tật về não, hở hàm ếch…
Siêu âm thai cho biết sự phát triển của thai nhi
3. Siêu âm cân nặng thai nhi có chính xác không?
Khi gần tới ngày dự sinh, bác sĩ thực hiện siêu âm và cho bạn biết cân nặng, kích thước của bé khi sinh ra. Nhưng con số này không mang tính tuyệt đối, vì siêu âm chỉ tiếp cận thai từ một góc độ nhất định. Sai số thường khoảng 10 – 15%.
Thêm vào đó, mẹ cần biết rằng ở những tháng cuối thai kỳ, trọng lượng thai nhi tăng chủ yếu do sự tích tụ glycogen gan và chất béo. Các mẹ không nên quá căng thẳng nếu kết quả dự báo là em bé nhẹ cân hoặc quá cân. Không nên chỉ dựa vào cân nặng mà phán xét tình trạng phát triển thai nhi.
Ngoài ra, mẹ cũng lưu ý, siêu âm giúp các bác sĩ phát hiện sớm các nguy cơ dị tật ở thai nhi nhưng không chính xác 100%, nhiều trường hợp, bé sinh ra bác sĩ mới phát hiện dị tật ở bé được. | thucuc | 592 |
Chẩn đoán viêm màng tim thế nào?
Nếu chẩn đoán viêm màng tim muộn có thể dẫn đến tử vong trong trường hợp chèn ép tim cấp hoặc tiên lượng xấu trong viêm màng tim co thắt. Do vậy, việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ làm giảm tỷ lệ biến chứng hay tử vong không đáng có.
1. Bệnh viêm màng tim
Màng ngoài tim có chức năng cơ học và chức năng sinh học.Viêm màng ngoài tim là tình trạng viêm kích thích của màng ngoài tim, màng mỏng bao quanh tim. Viêm màng ngoài tim thường gây ra triệu chứng đau ngực và một số triệu chứng khác.Bệnh viêm màng ngoài tim thường bắt đầu đột ngột nhưng không kéo dài. Khi các triệu chứng phát triển dần dần hoặc kéo dài, viêm màng ngoài tim được coi là mạn tính. Trong trường hợp nặng, huyết áp có thể giảm ở mức nguy hiểm và có thể gây ra tử vong.
2. Chẩn đoán viêm màng tim thế nào?
Siêu âm tim thấy xuất hiện tràn dịch màng ngoài tim mới hay nặng thêm
Siêu âm tim thấy xuất hiện tràn dịch màng ngoài tim mới hay nặng thêm. Chẩn đoán viêm ngoài màng tim khi có ít nhất 2 trong các tiêu chuẩn sau:Đau ngực điển hình: Sau xương ức, dữ dội hay từ từ, tăng khi hít sâu, giảm khi nằm hay ngồi cúi ra trước.Có tiếng cọ màng ngoài tim.Đặc điểm trên điện tâm đồ: Đoạn ST chênh lên lan tỏa hoặc PR chênh xuống.Siêu âm tim: Xuất hiện tràn dịch màng ngoài tim mới hay năng thêm.2.1 Chẩn đoán viêm ngoài màng tim bằng nguyên nhân. Viêm màng tim vô căn: Khó xác định nhưng là chẩn đoán thường gặp nhất.Viêm màng tim do virus: Là nguyên nhân thường gặp do virus tấn công trực tiếp hoặc do đáp ứng miễn dịch của cơ thể, chủ yếu do Coxxakie nhóm B, Echovirus, Adeno-, Cytomegalo-, Ebstein Barr, Herpes simplex, viêm gan C, HIV... Không thể chẩn đoán Viêm màng tim cấp do virus nếu không có sự đánh giá dịch màng ngoài tim hay mô màng ngoài tim, thích hợp hơn bằng xét nghiệm PCR (IIa). Ngoài ra, chẩn đoán được gợi ý với tăng 4 lần nồng độ kháng thể trong huyết thanh (IIb).Viêm màng tim do vi trùng: Thường sau phẫu thuật vùng ngực, hoá trị, suy giảm miễn dịch và lọc máu. Triệu chứng: sốt cao, ớn lạnh, vã mồ hôi, khó thở, đau ngực. Chèn ép tim cấp cũng thường xảy ra (42%-77%) và tỉ lệ tử vong cao.Viêm màng ngoài tim do lao: Chiếm 1-2% trường hợp lao phổi. Dấu hiệu lâm sàng điển hình thường đến muộn, bệnh nhân khó thở, sốt, ớn lạnh, ra mồ hôi về chiều tối. Đây là nguyên nhân dẫn đến viêm màng ngoài tim co thắt.Chụp phim phổi: Có thể có hình ảnh lao phổi mới.Siêu âm tim: Dấu hiệu có dịch ở khoang màng ngoài tim với nhiều sợi fibrin và có thể có dấu hiệu màng ngoài tim dày hơn so với bình thường.Xét nghiệm đặc hiệu do lao: ADA (Adenosin deaminase) tăng cao và PCR lao dương tính. Phân tích dịch màng ngoài tim có hàm lượng protein> 6g/dl, tế bào chủ yếu lymphocyte. Bệnh nhân phải nhập viện và điều trị thuốc kháng lao.Viêm màng ngoài tim do tăng ure máu: Xảy ra 6-10% bệnh nhân suy thận tiến triển trước khi lọc máu, nồng độ nitrogen > 60mg/dl. Dấu hiệu trên điện tâm đồ thường không biểu hiện. Viêm màng tim thường do quá tải dịch. Điều trị bằng lọc máu tích cực thường cải thiện bệnh từ 1-2 tuần. Viêm màng tim sau nhồi máu cơ tim: Là biến chứng thường gặp, chiếm 25-40% bệnh nhân nhồi máu cơ tim, xảy ra 3-10 ngày sau nhồi máu cơ tim. Nguyên nhân này liên quan với độ rộng vùng hoại tử cơ tim và ở thành trước nhiều hơn thành sau. Do viêm màng tim phối hợp hoại tử cơ tim nên có nguy cơ suy tim và tỉ lệ tử vong trong vòng một năm cao. Tất cả các trường hợp sau nhồi máu cơ tim cấp mà bệnh nhân đau ngực và có tiếng cọ màng ngoài tim phải nghĩ đến Viêm màng tim sau nhồi máu cơ tim.Viêm màng tim sau tổn thương tim: Hội chứng Dressler điển hình xảy ra 2-3 tuần sau nhồi máu cơ tim hay phẫu thuật tim hở. Triệu chứng nổi bật là đau ngực kiểu màng phổi, sốt, tăng bạch cầu, có tiếng cọ màng ngoài tim và có thể tràn dịch màng phổi.Viêm màng tim do ung thư: Đa số là do di căn đến màng ngoài tim, thường gặp do ung thư phổi, vú, bệnh Hodgkin... Chẩn đoán dựa vào phân tích dịch ngoài màng tim bằng tế bào.Viêm màng tim co thắt: Thường do vô căn, sau phẫu thuật hoặc tổn thương do xạ, nhiễm trùng, bệnh tự miễn, sau chấn thương, tăng urê máu.Viêm màng ngoài tim có thể do nhiều nguyên nhân.
Viêm màng ngoài tim có thể do nhiều nguyên nhân
Đau ngực: do bóc tách động mạch chủ, nhồi máu phổi, viêm phổi hay nhồi máu cơ tim.Biến đổi ECG: Viêm màng ngoài tim trên ecg phân biệt với thiếu máu cục bộ cơ tim. Với sự hội tụ của đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, có uy tín lớn trong lĩnh vực điều trị ngoại khoa, nội khoa, thông tim can thiệp và ứng dụng các kỹ thuật cao cấp trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh lý tim mạch, cùng với hệ thống các trang thiết bị hiện đại, ngang tầm với các bệnh viện uy tín nhất trên thế giới như: Máy cộng hưởng từ MRI 3 Tesla (Siemens), máy CT 640 (Toshiba), các thiết bị nội soi cao cấp EVIS EXERA III (Olympus Nhật Bản), hệ thống gây mê cao cấp Avace, phòng mổ Hybrid theo tiêu chuẩn quốc tế...
Bài viết tham khảo nguồn: Hội Tim mạch học Việt Nam | vinmec | 1,020 |
Công dụng thuốc Barcavir
Thuốc Barcavir là thuốc được bào chế dạng viên, thuốc được sử dụng đường uống với nước khi dạ dày rỗng. Vậy công dụng thuốc Barcavir là gì?
1.Thuốc Barcavir là thuốc gì?
Thuốc Barcavir được sản xuất bởi Công ty Incepta Pharmaceuticals Limited - Savar Bangladesh dưới dạng viên nén bao phim. Mỗi viên thuốc Barcavir có chứa Entecavir hàm lượng 0,5mg và hệ thống các tá dược vừa đủ 1 viên.
2. Tác dụng của sản phẩm thuốc Barcavir
Entecavir là một hoạt chất tương tự Nucleosid purin, đây là dẫn xuất từ guanin có tác dụng kháng virus viêm gan B ở người (HBV). Khi vào cơ thể, hoạt chất Entecavir sẽ được chuyển hóa thành chất có hoạt tính là Entecavir triphosphat. Chất chuyến hóa này sẽ cạnh tranh với cơ chất Deoxyguanosin triphosphat từ đó ức chế enzym phiên mã ngược DNA polymerase của virus viêm gan B ở người, mang lại tác dụng ngăn chặn các giai đoạn phát triển của virus. Hoạt chất Entecavir có hiệu quả với cả những chủng virus viêm gan B đã kháng với thuốc Lamivudin.Thuốc Barcavir không được sử dụng trong các trường hợp sau đây:Người bệnh có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Barcavir.Trẻ em dưới 16 tuổi.Phụ nữ mang thai;Phụ nữ đang cho con bú.
3. Thuốc Barcavir được chỉ định trong bệnh lý nào?
Thuốc Barcavir được sử dụng điều trị tình trạng nhiễm virus viêm gan B (HBV) mạn tính ở người lớn và trẻ em độ tuổi từ 16 tuổi trở lên khi:Người bệnh có bằng chứng rằng virus viêm gan B đang tích cực sao chép, tăng cao DNA-HBV trong máu và tăng kéo dài nồng độ men gan ALT hoặc AST.Người bệnh có chứng cứ mô học về tình trạng bệnh gan đang hoạt động.
4. Cách dùng và liều dùng thuốc Barcavir
Thuốc Barcavir được dùng đường uống theo tần suất 1 lần/ngày. Nên uống thuốc Barcavir vào lúc đói, uống thuốc vào thời điểm ít nhất 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.Liều dùng thuốc Barcavir tùy từng trường hợp, cụ thể như sau:HBV mạn tính chưa từng điều trị bằng các thuốc tương tự nucleosid, khuyến cáo sử dụng thuốc Barcavir với liều: 0,5 mg/lần, 1 lần/ngày;Người bệnh có tiền sử nhiễm HBV máu khi điều trị Lamivudin hoặc có HBV được biết đã kháng với thuốc Lamivudin hoặc Telbivudin: dùng thuốc Barcavir liều 1 mg/lần, 1 lần/ngày.Thời gian dùng thuốc Barcavir tối ưu chưa được biết, nhưng ít nhất phải dùng thuốc Barcavir tối thiểu 1 năm. Có thể ngừng điều trị bằng thuốc Barcavir khi:Bệnh nhân có HBe. Ag dương tính, phải điều trị thuốc Barcavir ít nhất cho đến khi chuyển đổi huyết thanh HBe: mất HBe. Ag (HBe. Ag âm tính) và DNA của HBV trở nên âm tính (dưới ngưỡng phát hiện), kèm theo phát hiện có kháng thể kháng HBe ở 2 lần lấy máu liên tiếp cách nhau ít nhất 3 - 6 tháng, hoặc đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc trường hợp thuốc Barcavir không cho tác dụng sau 1 năm.Bệnh nhân có HBe. Ag âm tính, phải điều trị thuốc Barcavir ít nhất đến khi nồng độ DNA-HBV âm tính (dưới ngưỡng phát hiện) và chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc cho đến khi không thấy tác dụng của thuốc Barcavir nữa.Trong trường hợp điều trị thuốc Barcavir kéo dài trên 2 năm, bác sĩ cần phải thường xuyên đánh giá lại để xác định có nên tiếp tục điều trị thuốc này cho người bệnh hay không.Bệnh nhân suy gan không cần điều chỉnh liều thuốc Barcavir trong khi đó bệnh nhân suy thận phải hiệu chỉnh liều thuốc Barcavir theo Clcr, nếu phải dùng liều thuốc Barcavir < 0,5mg nên chuyển sang dùng dung dịch uống cụ thể:Clcr ≥ 50 ml/phút:Liều thuốc Barcavir khuyến cáo cho người chưa dùng Nucleosid: 0,5 mg/lần, ngày 1 lần;Liều thuốc Barcavir khuyến cáo cho người kháng Lamivudin: 1 mg/lần, ngày 1 lần.Clcr 30 - 49 ml/phút:Liều thuốc Barcavir khuyến cáo cho người chưa dùng Nucleosid: 0,25 mg/lần, ngày uống 1 lần hoặc 0,5 mg cách 48 giờ 1 lần;Liều thuốc Barcavir khuyến cáo cho người kháng Lamivudin: 0,5 mg/lần, ngày 1 lần.Clcr 10 - 29 ml/phút:Liều thuốc Barcavir khuyến cáo cho người chưa dùng Nucleosid: 0,15 mg/lần ngày 1 lần hoặc 0,5 mg/lần cách 72 giờ 1 lần;Liều thuốc Barcavir khuyến cáo cho người kháng Lamivudin: 0,3 mg/lần ngày 1 lần hoặc 0,5 mg/lần cách 48 giờ 1 lần.Clcr < 10 ml/phút. Liều thuốc Barcavir khuyến cáo cho người chưa dùng Nucleosid: 0,05 mg/lần, ngày 1 lần hoặc 0,5 mg/lần, cách 5 - 7 ngày 1 lần;Liều thuốc Barcavir khuyến cáo cho người kháng Lamivudin: 0,1 mg/lần, ngày uống 1 lần hoặc 0,5mg/lần, cách 72 giờ 1 lần. Hiện nay chưa có dữ liệu về tình trạng quá liều thuốc Barcavir, nếu sử dụng vượt quá liều thuốc Barcavir theo khuyến cáo, cần theo dõi triệu chứng bất thường và thông báo ngay cho cán bộ y tế để được tư vấn xử trí kịp thời.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Barcavir
Một số tác dụng phụ của thuốc Barcavir được báo cáo theo tần suất cụ thể dưới đây:Tác dụng phụ của thuốc Barcavir thường gặp: Đái ra máu (9%), tăng creatinin (1 - 2%), glucose niệu (4%), mất ngủ, nhức đầu, chóng mặ, nôn, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu, tăng transaminase (> 10%), tăng lipase (7%), tăng amylase (2-3%), tăng bilirubin huyết (2-3%), mệt mỏi.Tác dụng phụ của thuốc Barcavir ít gặp: Phát ban, rụng tóc, đầy bụng khó tiêu.Tác dụng phụ của thuốc Barcavir hiếm gặp: Phản ứng phản vệ.Một số trường hợp nhiễm toan acid lactic được báo cáo khi gan mất bù hoặc người bệnh có một bệnh nội khoa nặng khác hoặc bệnh nhân đang dùng một số thuốc khác.Các bất thường về xét nghiệm phổ biến khi dùng thuốc Barcavir là:Tăng ALT (lớn hơn 5 lần mức cao của bình thường - 5ULN);Đái máu;Tăng lipase (lớn hơn 2 lần mức cao của bình thường - 2ULN);Tăng bilirubin huyết (lớn hơn 2 lần ULN);Tăng ALT (lớn hơn 10 lần ULN và gấp 2 lần nồng độ lúc bắt đầu điều trị);Tăng glucose huyết lúc đói (trên 250 mg/dl);Tăng creatinin (tăng ít nhất 0,5 mg/dl).Báo ngay cho bác sĩ các phản ứng phụ gặp phải khi dùng thuốc Barcavir để có biện pháp xử trí kịp thời.
6. Tương tác thuốc của thuốc Barcavir
Chưa có báo cáo về tương tác thuốc Barcavir với các thuốc dùng cùng, tuy nhiên một số lưu ý cần quan tâm khi phối hợp thuốc Barcavir:Ganciclovir, valganciclovir, ribavirin: Làm tăng tác dụng của thuốc Barcavir.Thuốc tác động đến chức năng thận hoặc khả năng đào thải của thận cạnh tranh với Entecavir, từ đó có thể làm tăng nồng độ thuốc Barcavir trong huyết thanh, bác sĩ cần theo dõi dự phòng tai biến phụ;Thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporin, tacrolimus) có thể làm thay đổi chức năng thận, làm tăng nồng độ thuốc Barcavir trong máu;Thông báo cho bác sĩ những thuốc đang sử dụng để được hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả.Có thể sử dụng thuốc Barcavir cho người lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc không ảnh hưởng đến các đối tượng này. | vinmec | 1,236 |
Quá trình liền xương sau gãy xương
(SK&ĐS) - Khi bạn bị gãy xương, có lẽ một trong những vấn đề bạn quan tâm nhất là khi nào thì xương của bạn liền chắc để bạn có thể sinh hoạt, làm việc trở lại bình thường. Quá trình liền xương không phải là quá trình đơn giản và nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Phản ứng của cơ thể như thế nào sau khi xương bị gãy?
Tại sao bó bột lại ít bị khớp giả hơn là mổ để cố định xương? Liệu mổ để cố định xương gãy có phải là biện pháp ưu việt hơn hẳn so với điều trị bảo tồn bằng bó bột hoặc là các phương pháp của y học cổ truyền? Một phần của câu trả lời cho các câu hỏi trên chính là cơ chế của quá trình liền xương. Khi xảy ra gãy xương thì ngay lập tức các thay đổi của xương và phần mềm xung quanh xuất hiện. Các cục máu đông làm tắc các mạch máu nhỏ xung quanh, các cấu trúc mạch máu của tủy xương bị thay đổi và cấu trúc lại. Trong vòng 24 giờ, các tế bào tủy xương chuyển dạng thành các tế bào đa hình thái và có xu hướng biến đổi thành các tạo cốt bào (là các tế bào tham gia trực tiếp vào quá trình liền xương). Tại vị trí gãy xương sẽ xuất hiện 2 quá trình hay hiện tượng liền xương, đó là liền xương nguyên phát và liền xương thứ phát.
 
 Quá trình liền xương.
Liền xương nguyên phát (còn được gọi là liền xương trực tiếp)
Đây là hiện tượng cấu trúc lại sự liên tục của vỏ xương cứng. Kiểu liền xương này yêu cầu sự cố định ổ gãy phải vững chắc nên thường gặp trong các trường hợp liền xương sau kết hợp xương. Tại khu vực hai đầu xương gãy, các mạch máu nhỏ sẽ hình thành và các tế bào có nguồn gốc trung mô xuất hiện sẽ biệt hóa thành các tạo cốt bào. Tại vị trí đầu các xương gãy sẽ xuất hiện hiện tượng tiêu xương sinh lý và sau đó là hình thành cầu xương trực tiếp qua khoảng trống giữa hai đầu xương. Sự liền xương này còn gọi là hiện tượng “lấp khoảng trống”(Gap healing). Khi quá trình liền xương hình thành, sự hình thành can xương bên ngoài xảy ra rất ít và ổ gãy hầu như bị thay thế bởi cầu can trực tiếp mới.
Liền xương thứ phát (còn được gọi là liền xương gián tiếp)
Liền xương thứ phát là một quá trình khác hoàn toàn và liên quan chặt chẽ đến vai trò của màng xương. Khi việc cấp máu cho ổ gãy của tủy xương bị gián đoạn, màng xương nhanh chóng trở thành nguồn cung cấp chính cho ổ gãy. Các tế bào của màng xương dưới sự hoạt hóa nhanh chóng hình thành nên cấu trúc xương tương tự như tình trạng canxi hóa trong màng xương và hình thành cấu trúc xương nội tủy. Sự canxi hóa của màng xương quanh ổ gãy sẽ tạo nên cấu trúc can xương cứng. Cấu trúc can xương cứng tăng dần về kích thước. Tại vị trí gãy, xương mới được hình thành tương tự như sự canxi hóa tủy xương và có quá trình tương tự như quá trình phát triển xương với sự tham gia của cấu trúc sụn. Quá trình này sẽ tăng lên nếu ổ gãy có thể di động một chút, do đó những phương pháp kết hợp xương vững chắc sẽ làm giảm quá trình này. Đinh nội tủy là một dụng cụ tốt cho việc kích thích liền xương kiểu này mà vẫn đảm bảo đạt cấu trúc giải phẫu.
Đối với mọi kiểu gãy xương, dù mổ hay không mổ thì đều xuất hiện cả hai kiểu liền xương, tuy nhiên tùy theo trường hợp sẽ có ưu thế kiểu liền xương này hay kiểu kia. Nếu là kết hợp xương thì sẽ ưu thế kiểu liền xương nguyên phát, còn điều trị bảo tồn hay các kỹ thuật ít xâm lấn thì sẽ ưu thế kiểu liền xương thứ phát. Sự liền xương thứ phát hay liền xương gián tiếp có thể coi là sự liền xương sinh lý hơn.
Chú ý: Quá trình liền xương nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào mức độ tổn thương, tuổi của người bệnh. Người càng trẻ thì quá trình hồi phục cũng diễn ra nhanh hơn và ngược lại. Bên cạnh đó người bệnh cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ. Sau khi liền xương cần có những bài tập phục hồi phù hợp. Một chế độ ăn giàu canxi cũng có thể đem lại ảnh hưởng tốt cho người bị gãy xương.
Th
S. Trần Trung Dũng
  | medlatec | 817 |
Chỉ điểm các dấu hiệu cảnh báo ung thư vú mà chị em không nên bỏ qua
Ung thư vú là một trong những căn bệnh có tỷ lệ mắc cao ở phụ nữ. Điều đáng nói là nếu bệnh lý này được phát hiện từ giai đoạn đầu thì khả năng chữa khỏi là rất cao, ngược lại, nếu bệnh ở giai đoạn cuối thì mọi biện pháp chỉ nhằm kéo dài sự sống cho người bệnh. Vì thế ghi nhớ các dấu hiệu cảnh báo ung thư vú từ sớm là việc mọi nữ giới nên làm để chủ động bảo vệ mình.
1. Ung thư vú hình thành do nguyên nhân nào
1.1. Ung thư vú là bệnh gì ?
Tuyến vú của nữ giới gồm có tuyến tạo sữa, mô mỡ,ống dẫn sữa và núm vú. Ung thư vú xảy ra khi ở bộ phận này có sự tăng sinh bất thường quá mức của bất kỳ cấu trúc nào kể đến ở trên.
Cũng như các bệnh lý ung thư khác, ung thư tuyến vú trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Tuy nhiên, nếu được phát hiện ngay từ giai đoạn đầu thì bệnh có thể được chữa khỏi và càng phát hiện sớm thì tiên lượng càng tốt.
1.2. Nguyên nhân gây ra bệnh ung thư vú
Bệnh ung thư vú xảy ra khi có tế bào tuyến vú phát triển bất thường bằng cách các tế bào bất thường có sự phân chia nhanh hơn và tiếp tục tích tụ để tạo thành một khối. Chúng cũng có thể lây lan qua vú đến các hạch bạch huyết hoặc những bộ phận khác trong cơ thể.
Thường thì ung thư vú sẽ bắt đầu với các tế bào bên trong ống dẫn sản xuất sữa. Một số trường hợp cũng có thể khởi phát trong mô tuyến nên gọi là tiểu thùy hoặc trong các tế bào, các mô khác của tuyến vú. Nhiều nghiên cứu cho thấy các yếu tố di truyền, nội tiết tố, môi trường, lối sống sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý này.
2. Chỉ điểm các dấu hiệu cảnh báo ung thư vú
2.1. Các dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư vú ở nữ giới
Nữ giới nên cảnh giác với các dấu hiệu cảnh báo ung thư vú được gợi ý sau đây:
- Vú có sự thay đổi về kích thước và hình dạng
Đây là dấu hiệu cảnh báo ung thư vú mà nữ giới có thể theo dõi và phát hiện ngay tại nhà. Những người có mô vú dày đặc khi bị ung thư vú sẽ nhận thấy rất rõ sự thay đổi về hình dáng và kích thước của bầu vú. Theo đó, họ sẽ có cảm giác như ngực mình bỗng nhiên to hơn, bị chảy xệ hoặc hình dáng bầu vú bỗng nhiên khác đi.
- Sờ thấy có hạch, khối u ở nách
Khi bỗng nhiên có vết sưng đau hay khối u xuất hiện ở bên dưới vùng cánh tay kéo dài hơn 1 tuần thì nên nghi ngờ về dấu hiệu cảnh báo ung thư vú. Mặc dù cảm cúm hoặc nhiễm trùng có thể gây ra hạch tại vùng này nhưng nó là rất hiếm.
Trong số các dấu hiệu cảnh báo ung thư vú thì đây cũng là một dấu hiệu dễ nhận biết. Sự tăng lên về kích thước của tế bào ung thư sẽ gây chèn các mạch máu và bạch huyết từ đó khiến cho chất lỏng bị tích tụ dưới da. Kết quả chính là khối u hoặc hạch được sờ thấy. Ngoài ra, quan sát da vùng này bạn sẽ thấy có dấu hiệu bị kích thích, mẩn đỏ, ngứa, phát ban…
- Núm vú khác thường
Khối u vú rất hay xuất hiện ở dưới núm vú. Những người bị ung thư vú vì thế sẽ thấy núm vú của mình trở nên dẹt hơn và bị thụt hẳn vào bên trong. Quan sát vùng da ở núm vú sẽ thấy nó có vảy, trở nên sần sùi và dễ bị viêm nhiễm. Nếu bệnh nhân bị ung thư vú ở giai đoạn sau thì đầu vú sẽ tiết ra dịch, có khi kèm theo máu.
- Sưng và đỏ ở ngực
Bỗng nhiên bạn thấy ngực mình bị ửng đỏ, nóng, sưng đau trong một thời gian dài thì đó cũng có thể là một trong các dấu hiệu cảnh báo ung thư vú. Đây là hiện tượng cho thấy vú bị viêm, nhiễm trùng hoặc ung thư vú dạng viêm. Nó chính là kết quả của khối u vú gây chèn ép mô làm cho ngực bị sưng, tấy đỏ và đau tức.
2.2. Cách thức phát hiện sớm ung thư vú ngay tại nhà
Bên cạnh việc quan sát để phát hiện các dấu hiệu cảnh báo ung thư vú như đã nói trên đây thì chị em nữ giới cũng có thể tự phát hiện bệnh lý này tại nhà bằng cách làm sau:
- Bước thứ nhất:
Đứng thẳng, xuôi 2 tay xuống để quan sát xem có sự xuất hiện của dấu hiệu nào đã được liệt kê ở trên hay không.
- Bước thứ hai
Đứng thẳng người, đưa hai tay giơ lên đầu, người hơi đổ về phía trước rồi quan sát ngực xem có thấy bất thường ở đâu không.
- Bước thứ ba
Vẫn để tư thế như bước 2 nhưng 1 tay đưa lên đầu, tay còn lại dùng 3 ngón tay: trỏ, giữa và áp út xoa nắn vú bắt đầu từ quầng vú. Trong quá trình xoa hãy vừa ấn nhẹ vừa di chuyển theo đường xoắn ốc hoặc từ trên xuống để tìm bất thường. Nếu phát hiện một bên có vùng bất thường thì hãy đối chiếu với bên còn lại xem nó có điểm bất thường giống với bên kia không.
Tiếp tục di chuyển tay, nhẹ nhàng ấn lên hõm nách để tìm xem có hạch hay bất thường nào không. Tiếp sau đó hãy nhẹ nhàng nắn núm vú xem nó có tiết ra dịch không.
- Bước thứ tư
Làm tương tự như bước thứ hai, chỉ khác là ở tư thế nằm có kê khăn hoặc đệm bên dưới vai.
Tự theo dõi, quan sát tìm các dấu hiệu cảnh báo ung thư vú là việc cần làm với mọi nữ giới trưởng thành, mỗi tháng/ lần, ngay sau khi chu kỳ kinh nguyệt kết thúc. Những phụ nữ trên 40 tuổi tốt nhất nên thăm khám định kỳ để chụp tuyến vú mỗi năm 1 - 2 lần.
Trong quá trình tự kiểm tra vú tại nhà, nếu phát hiện có các dấu hiệu cảnh báo ung thư vú như đã nói ở trên, tốt nhất nên nhanh chóng đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra và đánh giá chính xác. Hãy nhớ rằng, phát hiện sớm ung thư vú là chìa khóa để đẩy lùi căn bệnh này. | medlatec | 1,155 |
Các cách trị lở miệng nhanh nhất tại nhà
Cách trị lở miệng nhanh nhất tại nhà là gì luôn được rất nhiều người quan tâm, bởi bệnh gây ra sự khó chịu và khó khăn trong việc ăn uống.
1. Lở miệng là bệnh gì?
Trước khi biết cách trị lở miệng hiệu quả thì bạn nên biết được lở miệng là bệnh gì, triệu chứng, nguyên nhân nào gây ra... Bởi những thông tin này cũng giúp ích trong việc tìm cách trị lở miệng hiệu quả.Theo đó, lở miệng là bệnh mà dân gian hay gọi là bệnh nhiệt miệng, loét miệng. Tên khoa học của bệnh này là loét Aphthous Ulcer. Các yếu tố được cho là lý do gây lở miệng như:Tổn thương: vô tình cắn phải môi, niêm mạc trong khoang miệng, đánh răng quá mạnh...;Ăn đồ cay;Căng thẳng kéo dài;Thiếu dinh dưỡng;Nhiễm virus: Herpes simplex virus (HSV), HIV,...Bệnh về gan;...Khi bị lở miệng, bạn có các biểu hiện như:Vết loét trong miệng;Đau, xót;Mọc hạch cổ;Sốt;...Những tổn thương của lở miệng thường gặp ở:Lưỡi (dưới lưỡi, gốc lưỡi, 2 bên lưỡi);Nướu;Trong môi/ má;...Các biểu hiện và mức độ lở miệng ở mỗi người khác nhau, người bệnh có thể tự theo dõi để phát hiện. Thông thường, sau khoảng 1 – 3 tuần vết loét trong miệng sẽ lành. Nhưng nếu tình trạng nghiêm trọng bạn cần chú ý đi khám để được đánh giá và điều trị.
2. Cách điều trị lở miệng
Có nhiều cách chữa trị lở miệng khác nhau, tuỳ thuộc vào tình trạng cụ thể mà bạn có thể áp dụng. Một số cách chữa lở miệng gồm:1.1 Các cách trị lở miệng nhanh nhất tại nhà. Các cách trị lở miệng nhanh nhất tại nhà được ưu tiên bởi dễ thực hiện, có thể áp dụng bằng các nguyên liệu sẵn có tại nhà. Một số cách trị lở miệng tại nhà như:Súc miệng: Việc vệ sinh răng miệng sạch sẽ cũng được xem là cách trị lở miệng tại nhà hiệu quả. Bạn có thể tự pha nước súc miệng tại nhà bằng muối, baking soda,... Các nguyên liệu này dễ tìm, cách làm đơn giản, tuy nhiên hiệu quả lại được đánh giá cao.Dầu dừa: Dầu dừa có khả năng kháng viêm, làm mềm niêm mạc. Hơn nữa, trong dầu dừa còn có axit lauric tự nhiên. Do đó, khi bị lở miệng, bạn có thể dùng dầu dừa để bôi chấm lên vị trí bị lở. Chú ý: Để đạt hiệu quả cao khi chữa lở miệng bằng dầu dừa, bạn cần chú ý hạn chế nuốt, ăn uống sau khi bôi. Vì nó làm giảm khả năng bao phủ, trôi mất lớp dầu dừa bôi lên vết thương, khiến vết thương lâu lành hơn.Đồ uống thanh nhiệt: Một số loại uống, trà thanh nhiệt cũng có hiệu quả cao trong việc chữa trị lở miệng. Một số loại đồ uống được xem là cách chữa lở miệng hiệu quả tại nhà như: Bột sắn dây, uống nhiều nước lọc, uống trà xanh, uống trà hoa cúc,...Thực phẩm trị lở miệng: Khi bị lở miệng, bạn cũng có thể chữa trị bằng chế độ ăn uống, thực phẩm. Cách trị lở miệng tại nhà bạn có thể ăn các thực phẩm như tăng cường ăn các loại rau xanh, cà chua, sữa chua, cam/quýt/ bưởi/kiwi. Chú ý tránh các thực phẩm cay nóng, mặn, chất kích thích... vì nó có thể khiến các tổn thương do lở miệng gây ra trở nên trầm trọng hơn.Mật ong: Bạn có thể bôi mật ong lên vết thương để tiêu viêm, diệt khuẩn. Tuy nhiên khi bôi xong hạn chế nuốt để đạt hiệu quả.1.2 Cách trị lở miệng khi trở nặng. Cách trị lở miệng nhanh nhất tại nhà kể trên chỉ có hiệu quả khi bệnh nhẹ. Lúc này, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng và chỉ định thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng;Sau khi có kết quả, tuỳ thuộc vào từng tình trạng, bệnh lý cụ thể mà bác sĩ sẽ có những cách điều trị lở miệng phù hợp.
3. Phòng ngừa lở miệng bằng cách nào?
Nếu bạn thường xuyên bị lở miệng thì hãy thử áp dụng một số cách phòng ngừa hiệu quả sau đây:Xây dựng và duy trì chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh. Bổ sung các vitamin;Hạn chế đồ cay/ nóng;Vệ sinh răng miệng sạch sẽ;Tâm lý thoải mái;Uống đủ nước;Trên đây là những thông tin về cách trị lở miệng nhanh nhất tại nhà, nếu bệnh ở thể nhẹ, người bệnh có thể tự áp dụng. Tuy nhiên, nếu bệnh có những biến chứng nguy hiểm thì cần sớm đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị. | vinmec | 803 |
Công dụng thuốc Dreammoti M
Thuốc Dreammoti M là thuốc chống nôn đối kháng Dopamin. Dreammoti M có hoạt chất chính là Domperidon, được chỉ định trong điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc tác dụng của thuốc Dreammoti M và lưu ý khi sử dụng thuốc.
1. Thuốc Dreammoti M có tác dụng gì?
Thuốc Dreammoti M là thuốc đối kháng dopamin, có hoạt chất chính là Domperidon. Thuốc Asgizole được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với hàm lượng 10mg.Cơ chế tác dụng của Domperidon. Domperidon là chất đối kháng thụ thể thụ thể D1 và D2 của Dopamin, cơ chế tương tự như Metoclopramid. Do Domperidon hầu như không có tác dụng lên thụ thể Dopamin ở não nên thuốc không có ảnh hưởng lên thần kinh và tâm thần. Domperidon thúc đẩy nhu động của dạ dày, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, tuy nhiên thuốc không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày.Domperidon dùng trong điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn cấp, cả buồn nôn và nôn do dùng Bromocriptin và Levodopa ở bệnh nhân Parkinson. Tuy nhiên, do thuốc không vào được thần kinh trung ương, nó chỉ có tác dụng ở ngoại biên nên tác dụng chống nôn của Domperidon không bằng Metoclopramid nhưng ít gây hội chứng ngoại tháp hơn. Bên cạnh đó, thuốc có khả năng đối kháng lại tác dụng ức chế bài tiết prolactin gây ra bởi Apomorphin hoặc Dopamin, làm tăng nồng độ Prolactin trong huyết tương.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Dreammoti M
Chỉ định của Dreammoti MĐiều trị ngắn hạn triệu chứng buồn nôn và nôn nặng do các nguyên nhân khác nhau, chẳng hạn như do Levodopa hoặc Bromocriptin trong điều trị bệnh Parkinson, sau dùng hóa trị liệu điều trị ung thư. Domperidon ít khi được dùng với tác dụng chống nôn kéo dài hoặc dùng trong phòng ngừa nôn hậu phẫu.Điều trị triệu chứng của chứng khó tiêu không liên quan đến loét.Điều trị triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản.Thúc đẩy nhu động dạ dày ở bệnh nhân tiểu đường có triệu chứng liệt ruột nhẹ và sau bữa ăn do thức ăn chậm di chuyển xuống ruột.Chống chỉ định của thuốc Dreammoti MChống chỉ định sử dụng Dreammoti M ở các trường hợp sau:Bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với Domperidon hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Nôn sau khi mổ.Rối loạn dẫn truyền tim, thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài đặc biệt là khoảng QT, hoặc bệnh tim như suy tim sung huyết.Bệnh nhân suy gan mức độ trung bình và nặng.Xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa.Tắc ruột cơ học.U tuyến yên tiết prolactin (prolactinome).Phụ nữ mang thai.Dùng đồng thời Domperidon với thuốc kéo dài khoảng cách QT, hoặc với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (như Ketoconazol, Cimetidin, Erythromycin) do làm gia tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.Dùng đồng thời Domperidon với chất chống nôn ức chế thụ thể nenrokinin-1 ở não.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dreammoti M
Bệnh nhân Parkinson: Không được dùng Domperidon quá 12 tuần ở đối tượng này. Có thể xuất hiện các phản ứng bất lợi ở thần kinh trung ương. Chỉ sử dụng Dreammoti-M cho bệnh nhân Parkinson khi các biện pháp chống nôn khác an toàn hơn không có tác dụng.Bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, hạ magnesi máu) cần thận trọng khi sử dụng thuốc Dreammoti-M.Bệnh nhân suy thận: Có thời gian bán thải của Domperidon kéo dài. Cần giảm 30 - 50% liều khi sử dụng thuốc Dreammoti-M ở đối tượng này.Sử dụng Domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả cho người lớn và cả trẻ em.Phụ nữ mang thai: Chưa có dữ liệu về độ an toàn khi sử dụng Domperidon ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên sử dụng Domperidon trên động vật cho thấy thuốc có khả năng gây dị tật thai do đó không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.Phụ nữ đang cho con bú: Domperidon được bài tiết vào sữa mẹ với lượng ít (tỷ lệ nồng độ thuốc Domperidon trong sữa mẹ/ huyết tương là 0.03). Tuy nhiên, do thuốc có khả năng gây độc tính cao trên người mẹ, không dùng Dreammoti-M cho phụ nữ đang cho con bú.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Dreammoti M
Ít gặp: Tiêu hoá: buồn nôn, nôn, khô miệng, tiêu chảy. Thần kinh trung ương: đau đầu, mất ngủ.Hiếm gặp: Domperidon khó qua được hàng rào máu - não và ít có khả năng gây ra các triệu chứng ở thần kinh trung ương như phản ứng ngoại tháp, co giật. Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ có thể gặp với tỷ lệ rất thấp, thường do rối loạn tính thấm của hàng rào máu - não (tổn thương màng não, trẻ sinh non) hoặc do dùng Domperidon quá liều.Bệnh nhân sử dụng Domperidon liều cao dài ngày có thể gặp: Chảy sữa, vú to hoặc đau tức vú, mất kinh, rối loạn kinh nguyệt, giảm khoái cảm do tăng prolactin huyết thanh.Nguy cơ rối loạn nhịp thất nặng, tử vong đột ngột do bệnh lý tim mạch cao hơn ở bệnh nhân dùng liều hàng ngày Domperidon trên 30mg và bệnh nhân trên 60 tuổi.Phản ứng dị ứng bao gồm mày đay, sốc phản vệ, phù Quincke hiếm gặp khi sử dụng Dreammoti-M.
5. Tương tác thuốc
Thuốc kháng cholinergic và thuốc giảm đau opioid có thể đối kháng tác dụng của Domperidon trên nhu động đường tiêu hóa.Các thuốc ức chế enzym chuyển hóa thuốc CYP3A4 ở gan (như Ketoconazol và các azol chống nấm khác, Amiodaron, Amprenavir, Atazanavir, Erythromycin, Clarithromycin, Diltiazem, Fosamprenavir, Nelfinavir, Indinavir, Ritonavir, Saquinavir, Verapamil) có thể làm giảm chuyển hóa của Domperidon khi dùng đồng thời, làm tăng nguy cơ gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ và loạn nhịp tim. Tránh dùng đồng thời Dreammoti-M cùng với các thuốc trên.Bromocriptin: Domperidon có thể đối kháng tác dụng làm giảm prolactin huyết tương của thuốc.Paracetamol: Dùng đồng thời với Domperidon có thể làm tăng tốc độ hấp thu qua đường tiêu hóa của paracetamol.Dreammoti M với hoạt chất chính là Domperidon, được sử dụng trong điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn. Domperidon nên được sử dụng với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát triệu chứng buồn nôn và nôn. Tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Dreammoti M để có cách dùng thích hợp tùy theo tình trạng bệnh. | vinmec | 1,140 |
Cách vệ sinh vết mổ rò hậu môn
Cách vệ sinh vết mổ rò hậu môn như thế nào để nhanh lành và phục hồi sức khỏe là thắc mắc chung được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp những thắc mắc chung của độc giả về cách vệ sinh vết mổ để tránh viêm nhiễm.
Xem thêm:
>> Nguyên nhân dẫn đến nứt kẽ hậu môn
>> Đau rát hậu môn là bệnh gì, điều trị ra sao?
>> Bệnh rò hậu môn và cách chữa trị
Cách vệ sinh và chăm sóc vết mổ rò hậu môn
Sau khi mổ rò hậu môn, người bệnh sẽ được băng bó vết mổ cho tới khi lành hoàn toàn. Để vết mổ không bị nhiễm trùng, người bệnh cần phải thay băng thường xuyên:
Sau mổ rò hậu môn, người bệnh cần vệ sinh hậu môn sạch sẽ hàng ngày, đặc biệt sau khi đại tiện
Nhiều người có thể sẽ gặp phải tình trạng chảy máu hoặc chảy dịch từ vết thương trong vài tuần đầu tiên, đặc biệt là khi tắm hoặc đi vệ sinh. Nhưng nhìn chung mất khoảng 6 tuần để vết thương lành lặn hoàn toàn.
Lưu ý khi vệ sinh vết mổ rò hậu môn
Chế độ ăn uống sau mổ rò hậu môn
Ngoài cách vệ sinh vết mổ sau rò hậu môn nêu trên, người bệnh cũng cần có chế độ dinh dưỡng tốt để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, giúp vết thương lành lại nhanh chóng.
Cần chú ý ăn uống để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể
>> Đọc chi tiết: Mổ rò hậu môn nên ăn gì?
Chế độ nghỉ ngơi sau mổ rò hậu môn
Sau phẫu thuật rò hậu môn, người bệnh có thể vận động, tuy nhiên trong thời gian đầu nên nghỉ ngơi và nhờ sự chăm sóc, giúp đỡ của người thân để tránh hiện tượng chảy máu và lâu lành vết thương.
Ngoài ra, người bệnh nên mặc áo quần rộng rãi tránh gây cọ xát, khi ngồi nên kê gối hoặc nệm để thoái mái hơn…
Người bệnh cần nghỉ ngơi, hạn chế vận động mạnh để vết thương nhanh lành
Nếu sau mổ rò hậu môn thấy vêt mổ có hiện tượng chảy máu nặng, vết mổ sưng, nóng, đỏ và đau, người bệnh sốt cao 38 độ C hoặc hơn, khó chịu, buồn nôn, táo bón… thì cần thông báo với bác sĩ để có biện pháp xử trí hiệu quả, cải thiện sớm tình trạng sức khỏe.
Nguồn: | thucuc | 435 |
Chữa đau mắt đỏ nếu không đúng cách
Đau mắt đỏ (còn gọi là viêm kết mạc) là bệnh thường gặp và dễ lây lan. Chữa đau mắt đỏ nếu không đúng cách và triệt để dễ xảy ra biến chứng nguy hại đến sức khỏe thị lực, gây tốn kém bất tiện trong sinh hoạt, công việc.
1. Chữa mắt đỏ hiệu quả
Để chữa đau mắt đỏ đạt hiệu quả, bạn nên tuân thủ hướng dẫn điều trị và dùng thuốc đúng cách của bác sỹ nhãn khoa:
– Nhỏ nước muối Natri clorid 0,9% thường xuyên để rửa sạch mắt hàng ngày; tra thuốc mắt theo đúng chỉ định
Bệnh viện có đội ngũ bác sỹ giàu kinh nghiệm cùng hệ thống máy móc hiện đại phục vụ công tác khám chữa bệnh
– Đối với kháng sinh chữa đau mắt đỏ bác sỹ khuyên nên dùng một kháng sinh tra mắt phổ rộng là đủ hoặc có thể dùng các sản phẩm có kết hợp kháng sinh mạnh và một chống viêm dòng cortizol như tobradex, decordex, vigadexa… nhưng bác sĩ phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể mới cho dùng các thuốc này.
– Cẩn thận khi dùng thuốc Clodexa và Nemydexa vì các thuốc này có chứa chất gây giảm miễn dịch mắt.
– Hạn chế dùng thuốc mỡ trong giai đoạn cấp, do sẽ làm tăng cảm giác khó chịu khi đang ở giai đoạn viêm.
– Người bệnh cần đeo kính râm, khẩu trang và rửa tay thường xuyên có thể giúp giảm thiểu khả năng lây bệnh cho những người xung quanh.
Bệnh nhân không nên tự ý mua thuốc và xông mắt để phòng ngừa các biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra
– Bệnh nhân không nên tự mua thuốc về tra mắt, tự xông lá vì đã xảy ra nhiều trường hợp bỏng mắt do xông lá hay tinh dầu.
– Không nhỏ cortizol tùy tiện gây loét giác mạc do Herpes hay nấm, năm nào cũng làm hàng chục, hàng trăm người mù lòa. Chỉ sau nhỏ 2 lọ clodexa cũng làm bạn phát sinh bệnh glôcôm, có thể gây mù lòa, điều trị rất phức tạp và tốn kém.
– Khi dùng thuốc phải có ý kiến của bác sĩ. Dừng thuốc khi đã đạt mục đích điều trị. Khi dừng thuốc cần giảm liều dần dần, có theo dõi và khám lại theo hẹn. Không tự ý xông mắt để chữa đau mắt đỏ.
Bệnh đau mắt đỏ rất dễ lây lan trong môi trường nước
2. Địa chỉ khám chữa đau mắt uy tín tại Hà Nội
Để mang dịch vụ y tế chất lượng cao đến với nhiều người dân hơn nữa, bệnh viện thường xuyên có những chương trình khuyến mãi, ưu đãi giảm giá thành. Giá cả dịch vụ cũng rất hợp lý không quá cao so với các bệnh viện tư nhân khác và đồng thời, bệnh viện cũng thực hiện thanh toán cơ chế bảo hiểm y tế cho bệnh nhân theo quy định. | thucuc | 513 |
5 lời khuyên đối phó với nỗi sợ ung thư vú tái phát
Đối với hầu hết những người đang mắc bệnh ung thư vú thì nỗi sợ tái phát là rất lớn và luôn luôn thường trực. Tuy nhiên chúng ta vẫn có cách để đối phó với nỗi sợ hãi đó.
1. Sợ ung thư vú tái phát- Nỗi sợ không của riêng ai
Sợ hãi là một trải nghiệm thường thấy khi chúng ta trải qua những chấn động về mặt tâm lý. Có hai dạng lo lắng thường thấy ở những bệnh nhân ung thư vú là nỗi sợ phải bắt đầu lại chu trình điều trị một lần nữa. Dạng lo lắng thứ hai là bệnh quay trở lại và nặng hơn cả lúc trước, nếu nặng hơn thì phải đối phó với ung thư vú tái phát như thế nào?Dù là ở hình thái nào đi nữa thì những nỗi sợ hãi này sẽ tác động trực tiếp đến cuộc sống của bệnh nhân. Nếu căng thẳng tâm lý không được giải tỏa sẽ gây ra nhưng đau đớn về thể chất như đau đầu, stress, khó thở, mất ngủ,...
2. Bình thường hóa nỗi sợ hãi cho người mắc ung thư vú
Trong suốt giai đoạn điều trị, suy nghĩ nhất quán và duy nhất của bạn đó là phải đấu tranh với căn bệnh này. Mặt khác, những thử thách mà bạn vừa trải qua và đối mặt với nó không hề nhỏ nên suy nghĩ phải lặp lại một lần nữa có thể khiến bạn choáng ngợp.Có thể trong quá trình điều trị trước đó những yếu tố cảm xúc chưa được chú trọng thì bây giờ có thể là thời điểm phù hợp để bạn liên hệ với bác sĩ để họ giúp bạn bình thường hóa những cảm xúc lo sợ này và xử lý chúng.
3. Tìm kiếm sự hỗ trợ
Bạn không cần phải trải qua nỗi sợ hãi này một mình. Vì những người thân yêu của bạn có lẽ cũng đang có cùng chung nỗi sợ hãi với bạn. Vậy cách tốt nhất là tìm cách cùng nhau chống lại nỗi sợ hãi vì như thế có thể khiến chúng ta dễ quản lý hơn thay vì bạn phải đấu tranh đơn lẻ trong trận chiến chống lại nỗi sợ hãi này.Nghiên cứu cho thấy rằng việc tham gia vào các nhóm hỗ trợ bệnh nhân ung thư vú có thể cải thiện chất lượng cuộc sống tốt hơn.Bạn nên tạo kết nối với những người đã có trải nghiệm tương tự. Bạn có thể lựa chọn cách kết nối trực tiếp hoặc kết nối ảo, miễn là có thể giúp bạn cảm thấy được thấu hiểu. Tạo kết nối cũng có thể giúp bạn củng cố được mối quan hệ của mình với gia đình và bạn bè bằng cách giảm bớt một số gánh nặng tinh thần mà họ đang gánh chịu do không biết cách hỗ trợ bạn tốt nhất.
4. Tiếp tục chủ động về chăm sóc y tế
Bạn có thể muốn quên đi và không bao giờ muốn đặt chân đến bệnh viện sau một thời gian dài chiến đấu với căn bệnh ung thư. Nhưng việc tuân thủ các cuộc hẹn với bác sĩ của mình là điều rất quan trọng. Vì như bạn đã biết, việc phát hiện sớm trong điều trị ung thư là chìa khóa của thành công.Hãy chủ động liên hệ với bác sĩ nếu bạn đang gặp phải bất kỳ triệu chứng ban đầu nào hoặc bất kỳ triệu chứng mới nào, bao gồm cảm giác bị đau hoặc các vấn đề về thể chất gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
5. Lấy lại cảm giác kiểm soát cơ thể
Ung thư có thể khiến bạn cảm thấy như cơ thể này không phải của riêng mình.Một cách tuyệt vời để lấy lại cảm giác kiểm soát cơ thể là thực hiện một chế độ ăn kiêng và tập thể dục. Điều này cho phép bạn trở thành tác nhân tích cực của sự thay đổi và chỉ huy các lựa chọn có thể tác động tích cực đến sức khỏe của mình.cho dù bạn có phẫu thuật cắt bỏ vú hay không thì cơ thể của bạn bây giờ đã khác so với trước khi bị ung thư và các hoạt động củng cố mối liên hệ giữa tâm trí và cơ thể như yoga, có thể giúp bạn cảm thấy vững vàng và tự tin hơn. Bạn cũng lưu ý là phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định thử nghiệm bất cứ hoạt động thể chất nào để đảm bảo sức khỏe và đạt hiệu quả tối ưu.Dành thời gian để chánh niệm cũng có thể giúp bạn điều chỉnh lại các cảm giác cơ thể. Chánh niệm chỉ đơn giản là đưa sự chú ý có mục đích vào trong tất cả thời điểm hiện tại mà không phán xét. Chánh niệm có thể cải thiện sự tập trung của chúng ta, tăng cường các mối quan hệ và giúp giảm căng thẳng.
6. Tập trung vào việc tận hưởng cuộc sống
Thay vì lo lắng quá nhiều cho sức khỏe và bệnh tật của mình. Người mắc bệnh ung thư vú nên dành nhiều thời gian để tận hưởng cuộc sống hiện tại. Hãy luôn suy nghĩ tích cực và tham gia nhiều hoạt động xã hội để tinh thần được cải thiện.Trên đây là một vài lời khuyên hữu ích cho bệnh nhân ung thư vú. Người bệnh có thể tham khảo và áp dụng để cuộc sống của mình có được chuyển biến tích cực hơn. | vinmec | 953 |
Công dụng thuốc Glysta Tablets 90
Glysta Tablets 90 thuộc nhóm thuốc Hormone, nội tiết tố, thường được dùng trong điều trị bệnh tiểu đường. Để đảm bảo dùng Glysta Tablets 90 hiệu quả và an toàn nhất thì người bệnh cần nắm rõ những thông tin cơ bản về thuốc.
1. Glysta Tablets 90 là thuốc gì?
Glysta Tablets 90 là một dược phẩm thuộc nhóm thuốc Hormone, nội tiết tố được sản xuất bởi Ajinomoto Pharma Co., Ltd của Nhật Bản.Thuốc với thành phần chính là Nateglinide hàm lượng 90mg thường được dùng cùng với chế độ ăn uống và tập luyện để điều trị bệnh tiểu đường.Glysta được bào chế ở dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 50 vỉ x 10 viên hoặc hộp 10 vỉ x 21 viên và hộp 30 vỉ x 21 viên.
2. Thuốc Glysta Tablets 90 có công dụng trị bệnh gì?
2.1. Tác dụng thành phần thuốc Glysta Tablets 90Thành phần Nateglinide là một dẫn xuất của amino acid có tác dụng làm hạ đường huyết bằng cách kích thích bài tiết insulin từ tuyến tụy.Thành phần này được sử dụng đơn trị liệu để làm hạ đường huyết cho những bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 2 (tiểu đường không lệ thuộc vào insulin) không thể kiểm soát bằng chế độ ăn kiêng, luyện tập thể lực và những người bệnh không được trị liệu mãn tính bằng các loại thuốc trị tiểu đường khác.Nopik cũng được chỉ định sử dụng kết hợp với Metformin cho những bệnh nhân đường huyết cao được kiểm soát không đầy đủ bằng Metformin2.2. Chỉ định dùng thuốc Glysta Tablets 90Thuốc Glysta Tablets 90 (Nateglinide) được chỉ định như một điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn và luyện tập để cải thiện, kiểm soát đường huyết cho những bệnh nhân bị bệnh tiểu đường type 2.2.3 Chống chỉ định dùng thuốc Glysta Tablets 90Thuốc Glysta được khuyến cáo không dùng cho một trong số các trường hợp sau đây:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Nateglinide hoặc các thành phần khác trong thuốc.Bệnh nhân tiểu đường bị nhiễm toan ceton nặng, hôn mê hoặc tiền hôn mê.Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận nghiêm trọng cần phải thẩm phân máu khi dùng thuốc này.Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn hoặc chấn thương nặng, bệnh nhân trước hay sau phẫu thuật cũng không nên dùng thuốc.Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai cần thận trọng và tư vấn chỉ định của bác sĩ.Thuốc không dùng cho bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 1.
3. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Glysta Tablets 90
Công dụng thuốc Glysta Tablets 90 sẽ phát huy hết hiệu quả nếu được sử dụng đúng cách và đúng liều lượng. Vì thế, người dùng nên tuân thủ dùng thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ hoặc tham khảo cách dùng và liều dùng dưới đây:Cách dùng:Thuốc được dùng theo đường uống trước bữa ăn khoảng 10-30 phút và nên uống thuốc với nước sôi để nguội. Không nên uống thuốc với bia, rượu, đồ uống có cồn, nước ngọt, nước có gas, cà phê...Liều dùng:Nateglinide được dùng cho người lớn với một liều đơn 90mg x 3 lần uống/ngày. Nếu bệnh nhân không đáp ứng tốt thì có thể tăng liều lên 120mg x 3 lần uống/ngày.Liều khởi đầu và liều duy trì trong đơn trị liệu phối hợp với Metformin là 120mg x 3 lần/ngày trước bữa ăn 10 - 30 phút.Lưu ý: Liều dùng này chỉ có tính tham khảo, còn liều dùng thuốc cụ thể sẽ phụ thuộc vào mức độ diễn tiến của bệnh và đáp ứng thuốc ở mỗi bệnh nhân. Vì thế, cần dùng thuốc theo đúng chỉ định và kê đơn của bác sĩ để đạt được hiệu quả tốt nhất.
4. Xử lý quên liều, quá liều thuốc
Quên liều: Dùng ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt, nhưng nếu gần với thời gian uống liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều quên và dùng liều kế tiếp theo đúng kế hoạch và chỉ định của bác sĩ. Không được dùng gấp đôi liều đã quy định để bù liều quên nhằm tránh gây tổn hại đến sức khỏe.Quá liều: Hiện nay vẫn chưa ghi nhận trường hợp nào về quá liều Nateglinide trong các thử nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên, nếu quá liều có thể dẫn đến tác dụng hạ đường huyết quá mức. Trong trường hợp này thì cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.Trong trường hợp khẩn cấp và nguy hiểm thì cần đưa bệnh nhân tới trung tâm y tế gần nhất để được kiểm tra và có biện pháp xử trí kịp thời, hiệu quả nhất
5. Tác dụng phụ thuốc Glysta Tablets 90
Bệnh nhân dùng Nateglinide thường xuyên có thể sẽ gặp và xảy ra một số phản ứng phụ như: Nhiễm trùng hô hấp trên, cảm cúm, chóng mặt, đau lưng, tiêu chảy, bệnh khớp, viêm phế quản, ho, hạ đường huyết.Phản ứng phụ nghiêm trọng hiếm xảy ra có thể là co giật hoặc vàng da (hoặc vàng mắt).
6. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc thường quan sát thấy với Diclofenac, Digoxin và Warfarin.Một số thuốc bao gồm Salicylates, thuốc kháng viêm không steroid, chất ức chế Monoamine Oxidase (MAOI), thuốc chẹn beta-adrenergic không chọn lọc có thể làm tăng hiệu quả giảm đường huyết của Nateglinide và những thuốc điều trị tiểu đường khác.Thuốc Thiazides, Corticosteroids và các sản phẩm của tuyến giáp, các loại thuốc kích thích thần kinh giao cảm cũng có thể làm giảm hoạt tính hạ đường huyết của Nateglinide.Khi các loại thuốc này được dùng hoặc ngưng ở thời điểm dùng Nateglinide thì bệnh nhân cần được theo dõi kỹ để kiểm soát đường huyết.Chú ý: Để tránh tương tác thuốc gây ảnh hưởng đến công dụng Glysta Tablets 90 và các loại thuốc đang dùng, bạn hãy thông báo cho bác sĩ điều trị về tất cả những loại thuốc đang dùng trong thời gian gần đây, bao gồm cả thuốc điều trị bệnh, thực phẩm chức năng hay thảo dược... để được bác sĩ tư vấn và có chỉ định thích hợp nhất.
7. Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Glysta Tablets 90
Để công dụng thuốc Glysta Tablets 90 phát huy hiệu quả tối đa thì người dùng cần lưu ý và thận trọng một số vấn đề sau đây:Cần dùng thuốc theo đúng chỉ định, kê đơn của bác sĩ và theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất. Không được tự ý tăng hoặc giảm liều lượng của thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ.Cần thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan hoặc thận.Bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ hoặc thiểu năng tuyến yên, thiểu năng tuyến thượng thận, rối loạn tiêu hóa cũng cần phải thận trọng khi dùng.Người bị thiếu dinh dưỡng, đói, chế độ ăn uống kém, luyện tập quá sức, uống rượu quá mức cũng không nên dùng.Thuốc có thể ảnh hưởng đến quá trình mang thai vì thế không sử dụng cho phụ nữ đang có thai. Bên cạnh đó, nghiên cứu lâm sàng cho thấy thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ nên cần ngưng cho con bú khi dùng thuốc ở phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.Cần thận trọng khi dùng ở bệnh nhân cao tuổi.Dùng thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc và lái xe nếu nồng độ glucose huyết thấp. Vì thế, không nên dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
8. Cách bảo quản
Thuốc cần được bảo quản ở nơi có nhiệt độ dưới 30 độ C, khô thoáng và tránh ánh nắng mặt trời. Không nên bảo quản thuốc ở những nơi có độ ẩm cao như nhà tắm, tủ lạnh.Cần để thuốc tránh xa tầm với của trẻ nhỏ nhằm tránh cho trẻ nghịch và uống nhầm thuốc khi chưa được chỉ định gây ảnh hưởng tới sức khỏe.Đối với những trường hợp thuốc không còn sử dụng nữa thì cần tiêu hủy thuốc an toàn theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc công ty xử lý rác thải. Không nên bỏ thuốc vào toilet hoặc xả dưới vòi nước sinh hoạt hàng ngày.Trên đây là toàn bộ thông tin về Glysta Tablets 90, hy vọng đã giúp mọi người biết được công dụng cũng như cách dùng, liều lượng và lưu ý khi sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và đạt hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất. | vinmec | 1,455 |
Hở van tim sống được bao lâu và cách kéo dài tuổi thọ
Hở van tim có tới 4 mức độ khác nhau tăng nặng theo từng mức độ. Do vậy, để xác định được hở van tim sống được bao lâu là còn tùy thuộc vào mức độ hở van tim và các yếu tố liên quan. Việc phát hiện sớm, điều trị đúng cách sẽ giúp bệnh nhân kéo dài tuổi thọ.
1. Hở van tim ảnh hưởng tới sức khỏe như thế nào?
Hiện tượng van tim không thể đóng chặt có thể gây ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của tim nói riêng và sức khỏe nói chung. Có tới 4 mức độ hở van tim khác nhau. Trong đó, hở van tim 1/4 là nhẹ nhất, thường ít gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
Ngược lại, ở các giai đoạn nặng, van tim bị hở nghiêm trọng sẽ làm tim phải hoạt động nhiều hơn bình thường để bơm đủ máu đi nuôi cơ thể. Điều này sẽ khiến tim bị suy yếu và gây ra nhiều triệu chứng làm suy giảm chất lượng cuộc sống như khó thở, mệt mỏi, đau thắt ngực,…
Hở van tim nặng về lâu dài sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm hơn, đe dọa đến tính mạng người bệnh như:
– Suy tim
– Rung tâm nhĩ
– Huyết khối
– Phù nề
– Tăng áp động mạch phổi
– Viêm nội tâm mạc…
Hở van tim nặng về lâu dài sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng người bệnh
2. Hở van tim sống được bao lâu?
Thực tế, người bệnh và ngay cả các chuyên gia đều rất khó để trả lời câu hỏi này. Bởi hở van tim có thể sống được bao lâu còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như mức độ hở van, loại van bị hở, các bệnh lý kèm theo và phương pháp điều trị.
2.1. Khả năng sống của người bệnh tùy thuộc vào loại van tim bị hở
Trong số 4 van tim thì hở van tim 2 lá và hở van động mạch chủ thường sẽ gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng và tiên lượng sự sống xấu hơn so với hở van 3 lá và hở van động mạch phổi. Đối với những người bị hở van tim nặng, các lá van đã bị hư hỏng nghiêm trọng thì có thể xảy ra biến chứng nguy hiểm gây hở van cấp tính, dẫn đến đột tử bất cứ lúc nào.
Trường hợp hở van tim nhẹ 1/4 và 2/4 thì người bệnh không cần quá lo lắng, nhưng cũng không thể chủ quan mà cần phải thăm khám thường xuyên để kiểm soát tình trạng bệnh lý và điều trị hiệu quả.
2.2. Hở van tim sống được bao lâu phụ thuộc vào thời điểm phát hiện và phương pháp điều trị
Thời điểm phát hiện và phương pháp điều trị bệnh phù hợp quyết định rất lớn đến tuổi thọ của người bệnh. Chẳng hạn như đối với người bị hở van động mạch chủ nhẹ, có thể áp dụng điều trị nội khoa giúp giảm các triệu chứng và duy trì sự sống. Nhưng với người bị hở van nặng mà vẫn chỉ điều trị nội khoa thì tỷ lệ sống sau 10 năm chỉ vào khoảng 65%.
Trường hợp nguy hiểm hơn đó là người bệnh bị hở van 2 lá do sa van, nếu chỉ điều trị bằng thuốc thì tỷ lệ tử vong trong vòng 10 năm là khá cao. Nếu hở van 2 lá đi kèm với một số bệnh lý đi kèm thì sau 5 năm sẽ có khoảng hơn 1 nửa số bệnh nhân tử vong, tỷ lệ lên tới 62%.
Bệnh nhân hở van tim sống có thể được bao lâu còn phụ thuộc vào mức độ và loại hở van tim
3. Các phương pháp điều trị và kéo dài tuổi thọ cho người bị hở van tim
Mặc dù việc chữa khỏi hoàn toàn bệnh hở van tim là khá khó khăn, nhưng nếu bạn áp dụng đúng phương pháp điều trị thì sẽ giúp giảm các triệu chứng và tăng thời gian sống đáng kể.
3.1. Điều trị nội khoa giúp bệnh nhân hở van tim sống được bao lâu?
Điều trị nội khoa không thể làm van tim hết hở hoàn toàn. Tuy nhiên, phương pháp này có thể giúp kiểm soát hoặc làm giảm các triệu chứng, giảm gánh nặng cho tim và giảm sự tiến triển của bệnh. Nhờ đó, người bệnh có thể chung sống hòa bình với căn bệnh này.
Phương pháp này thường được áp dụng cho các trường hợp hở van tim nhẹ đến trung bình, khi bệnh nhân bắt đầu có các dấu hiệu của bệnh như khó thở, đánh trống ngực…
Cụ thể, các bác sĩ sẽ chỉ định một số loại thuốc để điều trị bao gồm thuốc lợi tiểu, thuốc giãn mạch, thuốc chống đông…
Bạn cần lưu ý tuyệt đối tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, không nên tự ý sử dụng các loại thuốc khác nhau. Tốt nhất, ngay khi có các biểu hiện của bệnh, bạn nên đến ngay các chuyên khoa tim mạch uy tín để được chẩn đoán nguyên nhân chính xác và điều trị kịp thời.
Người bệnh bị hở van tim nên thăm khám và tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, không nên tự ý sử dụng các loại thuốc khác nhau
Trong các trường hợp van tim hở nặng hoặc rất nặng và việc điều trị nội khoa không thể đáp ứng được thì các bác sĩ sẽ lựa chọn những phương pháp can thiệp khác giúp bệnh nhân kéo dài thêm thời gian sống. Đối với các bệnh nhân này, việc sử dụng một vài loại thuốc giúp điều trị duy trì là vô cùng cần thiết và sẽ được chỉ định bởi các bác sĩ chuyên khoa tim mạch.
3.3. Thay đổi chế độ ăn uống và tập luyện
Người bệnh hở van tim cần tạo cho mình một chế độ ăn uống và tập luyện khoa học như:
– Hạn chế chất béo, muối, đường
– Tăng cường lượng rau xanh, trái cây
– Không nên hút thuốc lá
– Hạn chế sử dụng rượu, bia cũng như các loại thức uống chứa chất kích thích khác như trà, cà phê hay nước tăng lực
– Tập thể dục nhẹ nhàng thường xuyên là cách thức đơn giản giúp tăng tuần hoàn máu, giảm triệu chứng và tăng cường sức khỏe tim mạch. Bạn nên lựa chọn các bộ môn thể dục phù hợp với thể trạng như yoga, đi bộ, đạp xe…
3.4 Phòng ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Đây là một trong những nguyên nhân chính gây hở hoặc hẹp van tim. Để phòng ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, bạn cần chăm sóc răng và nướu răng tốt, sử dụng kháng sinh theo yêu cầu của bác sĩ trước khi thực hiện các thủ thuật nha khoa hoặc các thủ thuật khác gây chảy máu để tránh nhiễm khuẩn gây viêm nội tâm mạc.
Trên đây là những thông tin giúp bạn giải tỏa băn khoăn hở van tim sống được bao lâu? Thay vì lo lắng quá nhiều, bạn nên chủ động thăm khám tại các chuyên khoa tim mạch để được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm. Đồng thời, thay đổi lối sống lành mạnh, khoa học hơn để giúp bạn điều trị sớm hơn. | thucuc | 1,297 |
Các nhóm thuốc chống dị ứng thường dùng
Các nhóm thuốc chống dị ứng, bao gồm cả thuốc không kê đơn và kê đơn, giúp giảm bớt, điều trị các triệu chứng dị ứng khó chịu như nghẹt mũi và sổ mũi. Các nhóm thuốc dị ứng bao gồm corticosteroid, thuốc kháng histamine, thuốc thông mũi, thuốc kết hợp và các loại khác.
1. Thuốc kháng histamin
Thuốc kháng histamin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng đã được sử dụng điều trị các triệu chứng dị ứng trong nhiều năm. Thuốc có thể được bào chế dưới dạng thuốc viên, dung dịch, thuốc xịt mũi hoặc thuốc nhỏ mắt. Thuốc nhỏ mắt kháng histamine không kê đơn có thể làm dịu mắt ngứa đỏ, trong khi thuốc xịt mũi có thể được sử dụng để điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm.Khi bạn tiếp xúc với chất gây dị ứng - ví dụ như phấn hoa cỏ - nó sẽ kích hoạt hệ thống miễn dịch của bạn. Các tế bào hệ thống miễn dịch được gọi là "tế bào mast" giải phóng một chất gọi là histamin, chất này gắn vào các thụ thể trong mạch máu, khiến các mạch máu giãn ra. Histamine cũng liên kết với các thụ thể khác gây đỏ, sưng, ngứa bằng cách ngăn chặn histamine và giữ không liên kết với các thụ thể, thuốc kháng histamine có tác dụng chống dị ứng.Thuốc kháng histamine H1 thế hệ 1 có thể gây buồn ngủ bao gồm: Diphenhydramin, Clorpheniramin. Những thuốc kháng histamine H1 thế hệ 2 ít có khả năng gây buồn ngủ hơn: Cetirizine, Desloratadine, Fexofenadine, Levocetirizine, Loratadin nên được sử dụng rộng rãi hơn trong điều trị.
2. Thuốc thông mũi
Thuốc làm thông mũi thường được kê đơn cùng với thuốc kháng histamine trong điều trị dị ứng. Chúng có thể ở dạng xịt, thuốc nhỏ mắt, dạng dịch hoặc thuốc viên.Thuốc xịt mũi và thuốc nhỏ mắt chỉ nên được sử dụng trong vài ngày mỗi đợt vì sử dụng lâu dài có thể làm cho các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn. Khi một phản ứng dị ứng xảy ra, làm sưng nề mô mềm trong mũi khi tiếp xúc với chất gây dị ứng, tạo ra chất nhầy trong mũi. Các mạch máu trong mắt cũng có thể giãn ra gây đỏ mắt. Thuốc thông mũi hoạt động bằng cách làm co lại các mô và mạch máu bị sưng phù ở mũi, làm giảm các triệu chứng nghẹt mũi, giảm tiết dịch nhầy và mẩn đỏ.Một số thuốc làm thông mũi có thể gặp: Pseudoephedrine, Phenylephrine, Oxymetazoline. Thuốc thông mũi có thể làm tăng huyết áp, khuyến cáo không sử dụng thuốc cho những bệnh nhân có vấn đề về huyết áp hoặc bệnh tăng nhãn áp. Thuốc thông mũi cũng có thể gây mất ngủ hoặc khó chịu.
3. Thuốc chống dị ứng kết hợp
Một số nhóm thuốc dị ứng có chứa cả thuốc thông mũi và thuốc kháng histamine để làm giảm triệu chứng dị ứng. Các thuốc chống dị ứng kết hợp này có nhiều tác dụng điều trị, bao gồm ngăn chặn tác dụng của histamine và ngăn tế bào mast giải phóng các hóa chất gây dị ứng khác.Một số thuốc chống dị ứng kết hợp không kê đơn bao gồm: Cetirizine và Pseudoephedrine, Fexofenadine và Pseudoephedrine, Diphenhydramine và Pseudoephedrine, Loratadine và Pseudoephedrine, Pseudoephedrine/Triprolidine cho viêm mũi dị ứng; naphazoline/pheniramine cho viêm kết mạc dị ứng.
4. Thuốc xịt mũi kháng cholinergic
Thuốc Ipratropium bromide có thể giúp làm giảm chảy nước mũi. Thuốc xịt mũi kháng cholinergic có thể gây khô mũi, dẫn đến chảy máu cam hoặc kích ứng. Các tác dụng phụ khác bao gồm đau đầu, nghẹt mũi, đau bụng và đau họng.
5. Corticosteroid
Thuốc corticosteroid có thể làm giảm viêm và giảm triệu chứng liên quan đến dị ứng. Thuốc corticosteroid có tác dụng điều trị hắt hơi và ngứa, nghẹt mũi, chảy nước mũi do dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.Steroid toàn thân có sẵn ở nhiều dạng khác nhau: dạng viên hoặc dung dịch cho dị ứng hoặc hen suyễn nghiêm trọng; thuốc hít tác dụng tại chỗ cho bệnh hen suyễn, thuốc xịt mũi tác dụng tại chỗ cho dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, kem bôi cho dị ứng da hoặc thuốc nhỏ mắt cho viêm kết mạc dị ứng. Ngoài sử dụng thuốc steroid, bác sĩ có thể chỉ định thêm các loại thuốc chống dị ứng khác.Steroid có nhiều tác dụng phụ tiềm ẩn, đặc biệt là khi dùng trong một thời gian dài. Tác dụng phụ của steroid khi sử dụng đường toàn thân bao gồm: tăng cân, giữ nước, huyết áp cao, ức chế tăng trưởng, đái tháo đường, đục thủy tinh thể, loãng xương, yếu cơ. Tác dụng phụ của steroid dạng hít có thể bao gồm nhiễm nấm miệng, ho, khàn giọng.
6. Thuốc ổn định tế bào mast
Thuốc ổn định tế bào mast thường được chỉ định trong điều trị viêm mức độ nhẹ đến trung bình. Thuốc ổn định tế bào mast có thể được bào chế dưới dạng thuốc nhỏ mắt cho bệnh viêm kết mạc dị ứng và thuốc xịt mũi cho các triệu chứng dị ứng mũi. Tương tự như nhiều loại thuốc chống dị ứng khác, có thể mất vài tuần để thuốc phát huy toàn bộ tác dụng.Thuốc ổn định tế bào mast ngăn chặn việc giải phóng histamine từ tế bào mast (tế bào tạo ra và lưu trữ histamine). Một số loại thuốc này cũng có tác dụng giảm viêm nhưng thông thường chúng không hiệu quả bằng steroid. Một số ví dụ về thuốc ổn định tế bào mast bao gồm: Cromolyn, Lodoxamide-tromethamine, Nedocromil, Pemirolast.Tác dụng phụ của thuốc ổn định tế bào mast: kích ứng cổ họng, ho hoặc phát ban da đôi khi xảy ra. Thuốc ổn định tế bào mast ở dạng thuốc nhỏ mắt có thể gây bỏng rát, châm chích hoặc mờ mắt.
7. Thuốc kháng Leukotriene
Thuốc kháng leukotriene điều trị các triệu chứng của bệnh hen suyễn và dị ứng mũi. Thuốc kháng leukotriene chỉ được dùng dưới sự chỉ định của bác sĩ. Thuốc ức chế leukotriene duy nhất được FDA chấp thuận là montelukast.Thuốc điều chỉnh leukotriene ngăn chặn tác dụng của leukotriene, hóa chất được sản xuất trong cơ thể để đáp ứng với phản ứng dị ứng. Tác dụng phụ của những loại thuốc này rất hiếm nhưng có thể bao gồm: đau dạ dày, ợ nóng, sốt, nghẹt mũi, ho, phát ban, đau đầu. Một số thuốc đơn giản không kê đơn có thể giúp giảm các triệu chứng dị ứng, như dung dịch nước muối sinh lý dưới dạng thuốc xịt mũi để giảm nghẹt mũi nhẹ, làm lỏng chất nhầy và ngăn ngừa đóng vảy. Nước mắt nhân tạo, cũng không chứa thuốc, có sẵn để điều trị ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt.
8. Lưu ý khi sử dụng các nhóm thuốc chống dị ứng
Tham khảo ý kiến bác sĩ để được chẩn đoán và chỉ định loại thuốc dị ứng hiệu quả nhất và tránh các tác dụng phụ. Ngay cả các loại thuốc dị ứng không kê đơn cũng có tác dụng phụ và một số loại thuốc dị ứng có thể gây ra vấn đề khi kết hợp với các loại thuốc khác.Điều đặc biệt quan trọng là nói chuyện với bác sĩ về việc dùng thuốc dị ứng trong các trường hợp sau:Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.Mắc các bệnh lý mãn tính, chẳng hạn như bệnh tiểu đường, bệnh tăng nhãn áp, loãng xương hoặc huyết áp cao.Đang dùng các loại thuốc khác.Sử dụng thuốc chống dị ứng ở trẻ em. Trẻ em cần liều lượng thuốc khác nhau hoặc các loại thuốc khác nhau từ người lớn.Sử dụng thuốc chống dị ứng ở người lớn tuổi. Một số loại thuốc dị ứng có thể gây nhầm lẫn, triệu chứng đường tiết niệu hoặc tác dụng phụ bất lợi khác.Đang dùng thuốc chống dị ứng khác nhưng không mang lại hiệu quả hiệu quả điều trị.Theo dõi các triệu chứng trong thời gian sử dụng thuốc chống dị ứng và liều lượng mà bạn sử dụng. Trong một số trường hợp bạn có thể cần điều trị thử một vài loại thuốc để xác định loại nào hiệu quả nhất và ít tác dụng phụ gây khó chịu nhất cho bạn.Trên đây là thông tin về nhóm thuốc chống dị ứng, người bệnh có thể tham khảo và chỉ nên dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ để quá trình điều trị bệnh đạt hiệu quả cao. | vinmec | 1,467 |
Bong gân ngón tay cái có dấu hiệu gì?
Bong gân ngón tay cái là tổn thương dây chằng ở ngón tay bị kéo căng hoặc rách. Ngón tay và ngón tay cái có thể bị bong gân khi chúng bị bẻ cong theo hướng bất thường, thường gặp lúc bàn tay dang ra khi ngã. Có những dấu hiệu bong gân ngón tay mà chúng ta dễ dàng phát hiện ra.
Bong gân ngón tay là tổn thương dây chằng ở ngón tay bị kéo căng hoặc rách.
Dấu hiệu bong gân ngón tay cái
Các triệu chứng của bong gân ngón tay bao gồm:
✣ Đau ở các khớp ở ngón tay, đau khi bẻ các ngón tay, sưng khớp, đau, vận động ngón tay bị hạn chế.
✣ Người bệnh có thể có cảm giác rách hoặc nghe tiếng rắc bên trong các ngón tay.
✣Chấn thương nghiêm trọng hay rách dây chằng có thể khiến ngón tay yếu và không thể cầm nắm được.
Nguyên nhân gây bong gân ngón tay cái
Bong gân ngón tay có thể là do các tai nạn trong thể thao, ngã,…
Bong gân ngón tay cái có thể là do các tai nạn trong thể thao như khi bóng chạm tay trong trò chơi bóng hoặc bẻ cong ngón tay một cách mạnh bạo. Ngã mạnh cũng có thể dẫn đến bong gân ngón tay cái. Những người đã từng bị chấn thương ngón tay, tay kém linh hoạt hay thiết bị bảo vệ không vừa hoặc không đủ an toàn có nhiều khả năng bị bong gân hơn.
Ngoài ra những yếu tố sau cũng làm tăng nguy cơ bong gân ngón tay
Các yếu tố nguy cơ sau làm tăng nguy cơ bị bong gân: | thucuc | 295 |
Sỏi kẹt trong đường mật
Sỏi kẹt trong đường mật có thể gây tổn thương đến nhiều cơ quan như tuyến tụy, hệ tiêu hóa,... Vậy khi bị sỏi kẹt trong đường mật cần xử lý như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây về sỏi kẹt trong đường mật.
1. Sỏi mật là gì?
Sỏi mật là một bệnh lý tiêu hóa - gan mật, được hình thành do sự rối loạn chuyển hóa các cholesterol; sắc tố mật và muối mật. Các viên sỏi có hình dạng kích thước khác nhau hình thành ở những vị trí như đường mật trong gan, túi mật và ống mật chủ. Trong đó, sỏi ống mật chủ (OMC) chiếm tỉ lệ khoảng 60% các trường hợp sỏi mật.Sỏi mật, sỏi đường mật có thể gặp ở bất kỳ ai nhưng một số đối tượng sau sẽ có nguy cơ gặp phải tình trạng này cao hơn:Người có tiền sử gia đình có người bị sỏi mật.Những người giảm cân quá nhanh.Người cao tuổi (trên 60 tuổi).Những phụ nữ đang mang thai.Chị em phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai dài ngày.Chế độ ăn có chứa nhiều chất béo, bệnh nhân ít vận động.Phần lớn các trường hợp sỏi mật, sỏi đường mật thường không gây ra triệu chứng rõ rệt. Nhưng khi sỏi kẹt trong đường mật, chúng có thể gây ra một số triệu chứng như sau:Cảm giác đau đớn: Cơn đau do sỏi kẹt trong đường mật gây ra thường xuất hiện ở vùng bụng trên, bên phải, gần xương sườn. Các cơn đau thường rất dữ dội, trong một số trường hợp, các cơn đau có thể lan tới vùng lưng hoặc vùng vai.Hiện tượng vàng da: Khi sỏi kẹt trong đường mật sẽ làm cản trở chức năng của gan, do đó, người bệnh có thể gặp phải triệu chứng vàng da.Nước tiểu có màu sẫm: Một số người khi bị sỏi mật hoặc sỏi đường mật đều gặp phải triệu chứng như nước tiểu sẫm màu, ngay cả khi họ đã uống đủ nước.Hiện tượng sốt, ớn lạnh: Đây là một dấu hiệu cho thấy đường mật hoặc túi mật đang bị viêm. Bộ 3 dấu hiệu đau, vàng da và sốt do sỏi đường mật còn được gọi là tam chứng Charcot.Một số dấu hiệu khác như: Phân bạc màu, buồn nôn/nôn, hạ huyết áp...
Cơn đau do sỏi kẹt trong đường mật gây ra thường xuất hiện ở vùng bụng trên, bên phải
2. Các phương pháp điều trị sỏi mật
Tùy vào từng tình trạng bệnh lý, bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân.
2.1 Kỹ thuật nội soi mật tụy ngược dòng ERCP
Phương pháp nội soi mật tụy ngược dòng ERCP là một kỹ thuật tiên tiến, có thể giúp chẩn đoán chính xác và điều trị các bệnh lý sỏi đường mật. Ví dụ như viêm tụy cấp do các viên sỏi kẹt tại vị trí bóng Vater; viêm/nhiễm trùng đường mật do sỏi, hẹp hoặc tắc nghẽn đường mật, giun chui ống mật,... Phương pháp này có một số ưu việt như:Hạn chế tối đa sự xâm lấn, giúp các bác sĩ xác định được chính xác vị trí và lấy sỏi thành công.Bệnh nhân sẽ không phải chịu một cuộc phẫu thuật lớn, giảm tối thiểu nguy cơ nhiễm trùng và chảy máu, ít biến chứng.Chi phí thực hiện thấp ngoài ra ít ảnh hưởng tới sức khỏe. Giảm đau đớn và thời gian nằm viện ngắn, thời gian phục hồi sức khỏe nhanh sức khỏe và có tính thẩm mỹ.
2.2 Kỹ thuật tán sỏi đường mật qua da
Bác sĩ phẫu thuật sẽ chọc một đường duy nhất có kích thước trong khoảng 3 – 5mm từ ngoài cơ thể. Vị trí xuyên qua da ngoài thành bụng vào trong đường mật trong gan. Kỹ thuật này được thực hiện dưới hướng dẫn của máy siêu âm trong mổ, máy chụp mạch số hóa xóa nền DSA và camera nội soi. Bác sĩ sẽ tạo một đường hầm nhỏ vào đường mật trong gan, sau đó một bộ nong rộng đưa máy tán sỏi laser công suất lớn sẽ kiểm tra toàn bộ hệ thống đường mật trong gan, bao gồm ống gan phải, ống gan trái, toàn bộ ống mật chủ.Các vị trí phát hiện có sỏi sẽ được tán nhỏ và hút ra ngoài, sau đó bơm rửa lấy hết cặn sỏi. Sau khi kết thúc ca tán sỏi, bệnh nhân sẽ được kiểm tra lại toàn bộ bằng chụp X-quang và siêu âm đường mật để đảm bảo không còn sót sỏi. Chính vì vậy, tán sỏi đường mật qua da đòi hỏi phải được tiến hành ở các bệnh viện lớn có trang thiết bị y tế hiện đại và đồng bộ. Ngoài ra, đội ngũ các bác sĩ ngoại khoa được đào tạo bài bản và chuyên sâu. Tán sỏi đường mật qua da có một số ưu điểm như sau:Đây được đánh giá là phương pháp điều trị can thiệp ít xâm lấn tiên tiến và mang lại hiệu quả ưu việt nhất. Đặc biệt phương pháp này thích hợp với các bệnh nhân già yếu, có bệnh lý toàn thân phối hợp hoặc những người đã có tiền sử phẫu thuật đường mật nhiều lần.Bệnh nhân sẽ được gây tê tại chỗ, tỉnh táo hoàn toàn, ít đau trong quá trình thực hiện thủ thuật.Một số nguy cơ biến chứng thường gặp như chảy máu, nhiễm trùng, biến chứng do gây mê...được kiểm soát tốt.Thời gian hồi phục nhanh, sớm xuất viện
Kỹ thuật tán sỏi đường mật qua da mang lại hiệu quả ưu việt nhất
2.3 Mổ sỏi đường mật (Mổ hở)
Phương pháp này được chỉ định khi người bệnh không thể thực hiện hoặc đã thực hiện 2 phương pháp trên thất bại. Mổ hở được đánh giá đem lại nguy cơ biến chứng của người bệnh sẽ cao hơn. Bạn có thể bị hẹp đường mật hoặc tổn thương niêm mạc đường mật... khi thực hiện phương pháp này.
3. Làm gì để phòng sỏi đường mật?
Để có thể làm giảm nguy cơ bị sỏi đường mật của mình bằng cách thực hiện một số biện pháp sau:Duy trì chế độ ăn khoa học ít béo: Bạn nên hạn chế những thực phẩm giàu chất béo và có giá trị dinh dưỡng thấp như các loại đồ ăn nhanh, khoai tây chiên, ... Người bệnh cần chuyển sang ăn các thực phẩm giàu chất béo lành mạnh như các loại cá béo, quả bơ, ...Bổ sung các chất xơ: Bổ sung các loại ngũ cốc nguyên hạt, trái cây và rau củ giàu chất xơ cũng có thể giúp phòng ngừa sỏi mật, sỏi đường mật.Giảm và duy trì cân nặng ổn định: Bạn có thể thực hiện bằng cách kết hợp chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục đều đặn.Nhìn chung, bệnh sỏi kẹt trong đường mật hoàn toàn có thể phòng ngừa và điều điều trị được. Bạn nên duy trì một chế độ sinh hoạt lành mạnh và khi xuất hiện các dấu hiệu của bệnh lý cần được tư vấn, thăm khám bởi bệnh viện chất lượng. | vinmec | 1,217 |
Ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối
Ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối có đặc điểm khối u đã phát triển rộng ra toàn bộ tuyến giáp, đã lan đến các hạch bạch huyết và các cơ quan ở xa. Tuy cơ hội sống không cao nhưng bệnh nhân ung thư tuyến giáp giai đoạn này vẫn có cơ hội kéo dài sự sống nếu được điều trị tích cực.
Biểu hiện ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối
Tuyến giáp là tuyến nội tiết quan trọng của cơ thể có chức năng sản xuất hoóc môn điều hòa nhịp tim, huyết áp và trọng lượng cơ thể.
Ung thư tuyến giáp có 4 giai đoạn phát triển. Bệnh nhân ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối có biểu hiện phức tạp, không chỉ giới hạn ở tuyến giáp mà còn tại các vị trí mà khối u di căn.
Mô tả ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối
Ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối có một số biểu hiện như:
Cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối
Sơ với các bệnh ung thư thường gặp, ung thư tuyến giáp có tiên lượng sống khả quan hơn ở giai đoạn cuối của bệnh. Theo đó, nếu được điều trị tích cực, bệnh nhân có khoảng 28 – 51% cơ hội sống trong 5 năm.
Mục đích điều trị cho bệnh nhân giai đoạn này là kiểm soát khối u tránh di căn rộng hơn, điều trị triệu chứng, cải thiện chất lượng sống cho người bệnh. Một số phương pháp thường được chỉ định cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là xạ trị ngoài, hóa trị, I ốt phóng xạ và điều trị nhắm mục tiêu.
Điều trị ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối thường khó khăn và cho kết quả điều trị không cao như ở những giai đoạn đầu của bệnh. Vì vậy, ngay khi thấy bất kì biểu hiện bệnh bất thường nào như khó nuốt, thấy sự xuất hiện u cục… hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa để khám chẩn đoán phát hiện bệnh sớm.
Có thể bạn quan tâm: ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối sống được bao lâu | thucuc | 376 |
Những triệu chứng sốt xuất huyết phổ biến cần biết
Thời tiết nóng ẩm kéo dài cùng với nhiều đợt mưa lớn khiến cho nhiều dịch bệnh truyền nhiễm bùng phát, trong đó nguy hiểm nhất phải kể đến bệnh sốt xuất huyết. Tìm hiểu sớm những triệu chứng sốt xuất huyết phổ biến giúp người bệnh kịp thời xử lí khi không may mắc bệnh.
1. Khái niệm sốt xuất huyết là gì?
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có thể gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Bệnh lây truyền qua virus Dengue từ người bệnh sang người lành khi bị muỗi vằn đốt. Muỗi vằn Aedes aegypti cái là loài muỗi truyền bệnh phổ biến nhất.
Căn bệnh này có biểu hiện đa dạng và khác nhau ở từng đối tượng tuy nhiên đa số người bệnh cảm thấy nhức mỏi các cơ và các khớp khi mắc bệnh. Đồng thời sốt xuất huyết ở dạng nhẹ cũng có thể dẫn tới sốt hay nổi ban đỏ.
Nặng hơn là tình trạng xuất huyết, hạ huyết áp và tử vong. Bệnh có diễn biến nhanh chóng và có thể xuất hiện đột ngột, nhưng cũng có khả năng tự khỏi nhờ hệ miễn dịch tự nhiên. Do đó, bạn cần chú ý theo dõi những dấu hiệu sớm để nhập viện điều trị khi bệnh diễn biến nguy hiểm.
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm lây truyền qua virus Dengue thông qua trung gian muỗi vằn cái
2. Dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết theo từng giai đoạn
Sốt xuất huyết hiện đang được WHO(Tổ chức Y tế Thế giới) phân chia thành cấp độ 1-3 trong đó 3 là cấp độ nguy hiểm nhất của bệnh với những dấu hiệu khác nhau như:
2.1 Triệu chứng sốt xuất huyết giai đoạn 1
Trong giai đoạn đầu sau khi bị muỗi vằn đốt, virus sẽ truyền từ tuyến nước bọt của muỗi sang cơ thể người lành và gây nên tình trạng sốt cao trong 2-7 liên tục. Đi kèm với đó bạn có thể gặp phải những triệu chứng như:
– Biểu hiện từ việc xuất huyết: có những chấm huyết ở dưới bề mặt da, chảy máu ở chân răng, chảy máu cam…
– Buồn nôn, nhức đầu, cảm giác chán ăn và mệt mỏi
– Da nổi mẩn đỏ, xung huyết
– Đau khớp và mỏi cơ, hai hố mắt đau nhức.
2.2 Triệu chứng sốt xuất huyết giai đoạn 2
Bước sang giai đoạn này, bạn sẽ có tất cả các triệu chứng sốt xuất huyết trong giai đoạn 1 kèm theo một số dấu hiệu khác như sau:
– Cơ thể mệt mỏi, uể oải, nằm nhiều
– Đau bụng ở hạ sườn phải hoặc ấn vùng gan cảm giác đau
– Gan lớn trên 2cm
– Nôn liên tục
– Niêm mạc xuất huyết
– Ít đi tiểu hơn.
Do tình trạng mất nước nên người bệnh sốt xuất huyết thường ít đi tiểu hơn
2.3 Triệu chứng sốt xuất huyết giai đoạn 3
Đây được xem là giai đoạn nặng nhất của bệnh sốt xuất huyết với những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thậm chí tính mạng của người bệnh.
Không chỉ có những triệu chứng như ở 2 giai đoạn trên, khi sốt xuất huyết diễn biến nặng có thể biến chứng rất nhanh, ảnh hưởng nghiêm trọng như: suy đa tạng, xuất huyết, viêm cơ tim, sốc…
Những dấu hiệu của sốt xuất huyết trong giai đoạn này bao gồm:
– Thoát huyết tương nhiều khiến sốc giảm thể tích, tụ dịch ở màng phổi và ổ bụng
– Xuất huyết nghiêm trọng
– Suy tạng.
3. Chẩn đoán và hướng dẫn điều trị bệnh sốt xuất huyết
3.1 Chẩn đoán sốt xuất huyết như thế nào?
Sốt xuất huyết tại Việt Nam có thể mắc phải với cả 3 miền và ở cả thành thị hay nông thôn. Bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường bùng phát vào mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 11 hàng năm.
Để xác định bạn có nhiễm virus sốt xuất huyết hay không thì cần chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh và xét nghiệm huyết thanh qua:
– Test nhanh Dengue NS1 hoặc xét nghiệm ELISA
– Test chậm: test PCR hoặc phân lập virus
Sốt xuất huyết có thể có các triệu chứng giống như sốt virus nên người bệnh thường hay chủ quan tự điều trị tại nhà với thuốc. Đa số người bệnh chỉ nhập viện khi các dấu hiệu đã chuyển biến nặng.
3.2 Điều trị bệnh sốt xuất huyết theo từng giai đoạn
– Sốt cao trên 39 độ C liên tục thì cần hạ nhiệt, nới quần áo và làm mát toàn thân cùng nước ấm
– Sử dụng thuốc hạ sốt với sự kê đơn và hướng dẫn của bác sĩ
– Không sử dụng Aspirin, Ibuprofen, Analgin hạ sốt bởi chúng có thể làm toan máu hoặc xuất huyết.
– Bù dịch và điện giải với nước hoặc oresol
– Nhập viện kịp thời nếu người bệnh có dấu hiệu bước sang giai đoạn 2 hoặc giai đoạn 3.
– Đối với những bệnh nhân trong nhóm nguy cơ cao như: mang thai, béo phì, cao tuổi, có bệnh lý nền(đái tháo đường, viêm phổi, tim, gan, thận, hen phế quản…) thì cần ưu tiên nhập viện sớm để theo dõi.
– Thời điểm giảm sốt thường là 4 ngày sau khi mắc bệnh, nếu đột nhiên hạ sốt kèm theo mệt mỏi và lạnh tái chân tay đi kèm đi ngoài ra máu là tình trạng vô cùng nguy hiểm và cần nhập viện để theo dõi.
3.3 Phòng ngừa bệnh sốt xuất huyết từ ban đầu
Để phòng ngừa sớm sốt xuất huyết chỉ có một cách duy nhất là diệt trừ muỗi vằn là trung gian gây bệnh:
– Diệt bọ gậy và diệt muỗi trong nhà và xung quanh nơi sống
– Vệ sinh môi trường sống, ngăn chặn những ổ nước đọng tránh muỗi sinh sôi
– Thả cá vào bể nước để diệt loăng quăng, tránh cho muỗi sinh sôi phát triển
– Ngăn ngừa muỗi đốt bằng việc: bảo vệ cơ thể với màn bất kể ngày hay đêm, xịt chống muỗi, kem chống muỗi, mặc quần áo dài tay.
Trên đây là những thông tin quan trọng cần biết về triệu chứng sốt xuất huyết cùng những cách phòng ngừa sớm để tránh nguy cơ mắc bệnh. Bạn lưu ý tuyệt đối không chủ quan khi sốt xuất huyết hết sốt mà cần theo dõi kĩ hơn để tránh nguy hiểm ảnh hưởng đến tính mạng. | thucuc | 1,135 |
Phương pháp điều trị nấm da bẹn và cách phòng ngừa bệnh tái nhiễm
Nấm da bẹn là một trong những loại bệnh lý về da phổ biến. Nếu không điều trị đúng cách, bệnh không chỉ gây nhiều khó chịu, phiền toái cho người bệnh mà còn có thể dẫn tới những biến chứng khó lường và rất dễ tái phát. Vậy phải làm sao để trị nấm da bẹn hiệu quả và phòng ngừa nguy cơ tái nhiễm bệnh ra sao?
1. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh nấm da bẹn
1.1. Những nguyên nhân gây bệnh nấm da bẹn
Đây là căn bệnh bắt nguồn từ một số loại nấm sống ký sinh trên vùng da bẹn, có thể kể đến như T. rubrum và E. Floccosum. Không chỉ vùng da bẹn mà một số vùng da có nếp gấp khác cũng có thể bị những loại nấm bệnh này tấn công, chẳng hạn như vùng da dưới vú, vùng bìu. Thời tiết nóng bức khiến da đổ mồ hôi nhiều sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nấm phát triển và gây bệnh.
Bệnh nấm da bẹn có thể gặp ở bất cứ độ tuổi nào nhưng những trường hợp sau được cho là có nhiều nguy cơ mắc bệnh hơn:
- Những người vệ sinh cá nhân kém khiến cho virus vi khuẩn, nấm bệnh có cơ hội tích tụ trên da và gây ra nhiều loại bệnh tật, nhất là những bệnh lý về da.
- Những trường hợp phải thường xuyên làm việc trong môi trường nhiệt độ cao, liên tục tiết nhiều mồ hôi sẽ tạo ra môi trường thuận lợi để vi khuẩn, nấm bệnh tấn công, đặc biệt là những vùng da có nếp gấp như vùng bìu, bẹn,…
- Thường xuyên mặc những bộ đồ bó sát người sẽ khiến cơ thể không được thoải mái mà còn có thể gây tổn thương một số vùng da có nếp gấp, chẳng hạn như vùng da bẹn.
- Mặc quần áo khi còn ẩm, chưa khô hẳn cũng là một thói quen không tốt vì nó có thể tạo điều kiện cho khuẩn bệnh xâm nhập và tấn công làn da của bạn.
1.2. Một số triệu chứng của bệnh nấm da bẹn
Khi mắc nấm da bẹn, người bệnh có thể gặp phải một số dấu hiệu như sau:
- Bệnh nhân bị ngứa ngáy ở vùng bẹn và đùi mà không rõ nguyên nhân, không có dị vật gây ngứa.
- Lúc đầu xuất hiện những nốt da đỏ gây ngứa, sau đó có thể kèm theo những nốt mụn nước ở quanh vùng da này.
- Vùng da bị tổn thương có thể đóng vảy và màu da xung quanh sẽ ngày càng đậm màu hơn.
- Nếu người bệnh càng gãi và chà xát thì vùng da tổn thương sẽ càng lan rộng. Thời gian đầu, tình trạng tổn thương chỉ xuất hiện ở một bên bẹn nhưng sau đó sẽ có thể xuất hiện sang hai bên. Tổn thương không chỉ lan sang vùng đùi mà còn có thể lan tới cơ quan sinh dục.
Lưu ý: Bệnh nấm da bẹn có thể lây nhiễm từ người bệnh sang người khỏe nếu tiếp xúc trực tiếp với vùng da bị bệnh hoặc sử dụng chung một số loại đồ dùng cá nhân với người bệnh như quần áo, khăn tắm.
Khi gặp những triệu chứng này, bạn không nên vì e ngại mà trì hoãn thăm khám. Căn bệnh này không chỉ gây ra những cơn ngứa rát vô cùng khó chịu mà còn ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt hàng ngày và đời sống tình dục của người bệnh. Hơn nữa, nếu để lâu, bệnh có thể tiến triển nặng gây ra những biến chứng nguy hiểm và rất khó để điều trị dứt điểm. Lời khuyên cho bạn là hãy đi khám sớm để được các bác sĩ chẩn đoán bệnh và tư vấn phương pháp điều trị bệnh hiệu quả.
2. Một số phương pháp điều trị bệnh nấm da bẹn
Bệnh nấm da bẹn có thể được điều trị hiệu quả nếu áp dụng đúng phương pháp. Cụ thể như sau:
Dùng thuốc điều trị bệnh
Để điều trị nấm da bẹn, bác sĩ có thể kê đơn thuốc phù hợp với từng đối tượng bệnh nhân. Tùy thuộc mức độ bệnh mà bác sĩ có thể kê các loại thuốc khác nhau, cũng có thể kết hợp thuốc bôi trực tiếp lên vị trí tổn thương và thuốc đường uống để mang lại hiệu quả tốt nhất và nhanh nhất.
Người bệnh nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng và thời gian dùng thuốc. Không nên tự ý mua thuốc hoặc tự ý dùng thuốc để tránh gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
Đặc biệt là một số loại thuốc có chứa Corticoid có thể gây ức chế miễn dịch tại chỗ nếu không sử dụng đúng cách. Khi lạm dụng thuốc, da của người bệnh có nguy cơ giảm khả năng tự bảo vệ trước các tác nhân gây hại và khiến những triệu chứng của bệnh càng nghiêm trọng hơn. Một số trường hợp còn có thể dẫn tới rạn da, teo da hay giãn mạch.
Kết hợp một số phương pháp khác
Bên cạnh việc uống thuốc theo đơn của bác sĩ, bệnh nhân cũng cần thực hiện kết hợp với một số biện pháp sau:
+ Tắm hàng ngày bằng nước sạch. Lau khô người trước khi mặc quần áo.
+ Thay đồ lót mỗi ngày để đảm bảo vi khuẩn không có cơ hội tích tụ và khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
+ Chọn những bộ đồ rộng rãi, thấm hút mồ hôi, để vùng bẹn luôn được khô thoáng. Tránh để vùng da nấm tiếp xúc với không khí.
+ Không nên dùng chung đồ dùng cá nhân với người khác để tránh nguy cơ lây nhiễm bệnh.
+ Trong thời gian điều trị nấm da bẹn, nên kiêng quan hệ tình dục. | medlatec | 1,000 |
Triệu chứng điển hình khi nhiễm virus hợp bào hô hấp
Nhiễm virus hợp bào hô hấp là nguyên nhân thường gặp gây bệnh đường hô hấp nặng ở trẻ em, phổ biến như viêm tiểu phế quản và viêm phổi. Hiện y học vẫn chưa tìm ra vắc xin ngừa virus này, vì thế chủ động phòng ngừa lây nhiễm và phát hiện sớm bệnh, điều trị kịp thời là rất quan trọng.
1. Virus hợp bào hô hấp và nguy cơ lây nhiễm
Theo Thống kê tại Hà Nội, thời điểm chuyển mùa đông - xuân là lúc trẻ em dễ lây nhiễm virus hợp bào hô hấp và khởi phát bệnh đường hô hấp nhất. Cứ khoảng 10 trẻ nhập viện do bệnh hô hấp thì 7 trẻ dương tính với virus hợp bào, không ít trường hợp trẻ nhập viện trong tình trạng nguy hiểm như khó thở, sốt cao, ho khò khè,…
1.1. Đặc điểm virus hợp bào hô hấp
Virus hợp bào hô hấp (RSV) là loại virus dễ gây nhiễm trùng phổi và đường hô hấp, chúng lây truyền từ người bệnh qua đường không khí, tiếp xúc gần hoặc từ môi trường sống.
Khả năng lây lan của virus hợp bào hô hấp là rất cao, vì thế vào những thời điểm giao mùa như mùa đông - xuân hay xuân hè, bệnh có thể khởi phát thành dịch.
Người trưởng thành nhiễm virus hợp bào hô hấp có thể có triệu chứng bệnh nhẹ giống với cảm lạnh thông thường. Tuy nhiên nếu đối tượng mắc bệnh là trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ sinh non có sức khỏe yếu thì vấn đề bệnh lý này vô cùng nguy hiểm. Viêm phổi, viêm tiểu phế quản kéo dài có thể dẫn đến tổn thương phế nang, suy thở nhanh gây nguy hiểm cho trẻ.
Hiện nay, virus hợp bào hô hấp được phát hiện gồm 2 type với đặc điểm bệnh lý khác nhau bao gồm:
- Virus type 1: Gây sốt cao, tiên lượng nặng.
- Virus type 2: Gây sốt nhẹ, thậm chí không gây sốt, tiên lượng tốt hơn.
1.2. Con đường lây nhiễm
Virus khi xâm nhập vào cơ thể qua miệng, mũi hoặc mắt sẽ nhanh chóng sinh sôi, phát triển và gây bệnh. Người lành sau khi nhiễm virus sẽ có thời gian ủ bệnh từ 1 - 3 ngày, sau đó triệu chứng sẽ xuất hiện ồ ạt. Lúc này, bản thân họ cũng trở thành nguồn lây nhiễm bệnh, các triệu chứng ho, hắt hơi hoặc hoạt động tiếp xúc gần đều có thể lây bệnh cho người xung quanh.
Chúng có khả năng tồn tại nhiều giờ ngoài môi trường, bám trên các vật dụng như đồ chơi, bàn ghế, đồ dùng cá nhân của trẻ. Khi trẻ khác vô tình chạm vào vật dụng chứa virus này, đưa lên mắt mũi hoặc miệng đều có nguy cơ cao nhiễm virus.
2. Triệu chứng và chẩn đoán trẻ nhiễm virus hợp bào hô hấp
Sau khi nhiễm virus hợp bào hô hấp từ 1 - 3 ngày, triệu chứng bắt đầu rầm rộ và có thể trở nên nghiêm trọng hơn nếu không điều trị tốt.
2.1. Triệu chứng nhiễm virus hợp bào hô hấp
Nếu virus hợp bào hô hấp chỉ ảnh hưởng đến hệ hô hấp trên như mũi, họng, triệu chứng bệnh thường nhẹ tương tự như bệnh do virus khác gây ra. Qua triệu chứng lâm sàng không thể phân biệt bệnh do virus nào gây ra, đa phần chăm sóc điều trị tại nhà giúp cải thiện bệnh tốt.
Cụ thể, bệnh nhân nhiễm virus hợp bào hô hấp ảnh hưởng đường hô hấp trên có triệu chứng sau:
Ho nhiều kèm theo đờm xanh, đờm vàng hoặc đờm xám.
Tình trạng đau họng nhẹ.
Nghẹt hoặc sổ mũi.
Sốt nhẹ hoặc sốt cao, có thể kèm theo khó thở.
Đau tai.
Sau khi nhiễm virus hợp bào hô hấp từ 3 - 5 ngày, triệu chứng sẽ nặng nhất, đặc biệt là tình trạng ho và khạc đờm. Nếu bệnh xảy ra ở trẻ có sức khỏe đặc biệt như: suy dinh dưỡng, sinh non, bệnh tim bẩm sinh, loạn sản phổi,… thì triệu chứng bít tắc đường thở, suy hô hấp nghiêm trọng có thể xảy ra. Lúc này đòi hỏi trẻ phải được chăm sóc y tế thường xuyên, có thể nhập viện theo dõi.
Khi virus hợp bào hô hấp tấn công hệ hô hấp dưới như gây viêm phổi, viêm tiểu phế quản,… triệu chứng thường nghiêm trọng hơn gồm:
Thở khò khè.
Khó thở, thở nhanh hơn bình thường.
Tình trạng ho nặng, trẻ có thể nôn hoặc nghẹt thở.
Tinh thần mệt mỏi, thờ ờ, giảm hứng thú với ăn uống hoặc hoạt động vui chơi.
Trẻ bị viêm đường hô hấp dưới do virus hợp bào hô hấp càng nhỏ tuổi thì biến chứng càng nặng, điều trị càng khó khăn. Ngoài ra, trẻ lớn hoặc người trưởng thành nhưng sức khỏe yếu, hệ miễn dịch kém cũng không nên chủ quan, virus có thể gây bệnh nghiêm trọng hơn bạn tưởng.
2.2. Chẩn đoán trẻ nhiễm virus hợp bào hô hấp.
Thực tế, triệu chứng viêm đường hô hấp có thể do rất nhiều loại virus gây ra cho triệu chứng tương tự nhau. Vì thế thông thường, qua triệu chứng lâm sàng rất khó phân biệt bệnh do virus nào.
Để xét nghiệm chính xác virus hợp bào hô hấp, xét nghiệm dịch tiết hô hấp sẽ cho kết quả nhanh chóng và tốt nhất. Ngoài ra, xét nghiệm máu cũng có thể được thực hiện nhằm khẳng định bệnh do nhiễm khuẩn hay nhiễm virus.
Ngoài chẩn đoán tác nhân gây bệnh có phải là virus hợp bào hô hấp hay không, bác sĩ cần kiểm tra tình trạng tổn thương bằng các phương pháp như: nghe tiếng phổi, đo oxy bão hòa trong máu qua da, chụp X-quang viêm phổi,…
3. Virus gây bệnh nguy hiểm như thế nào?
Thường trẻ sơ sinh, trẻ có hệ miễn dịch yếu mới mắc bệnh viêm đường hô hấp do virus hợp bào hô hấp nghiêm trọng. Các biến chứng có thể xảy ra gồm:
Viêm tai giữa
Khi virus hợp bào hô hấp xâm nhập sâu gây nhiễm trùng tai giữa, cần sớm điều trị tránh ảnh hưởng đến thị lực lâu dài.
Viêm phổi và viêm tiểu phế quản
Hai bệnh viêm đường hô hấp dưới do virus hợp bào hô hấp gây ra này thường cản trở đường thở của phổi, khiến trẻ phải nhập viện để truyền dịch, hỗ trợ thở hoặc xử lý cấp cứu khi xảy ra suy hô hấp.
Hen suyễn
Trẻ bị nhiễm virus hợp bào hô hấp nghiêm trọng có nguy cơ phát triển thành bệnh hen suyễn khi trưởng thành.
Biến chứng khác
Hiếm gặp hơn nhưng nhiễm virus hợp bào hô hấp có thể gây ra biến chứng nặng khác như: xẹp phổi, suy hô hấp, ứ khí phổi, tràn khí màng phổi,…
Virus hợp bào hô hấp rất nguy hiểm với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có sức khỏe yếu, hệ miễn dịch suy giảm nên phát hiện và điều trị sớm là vô cùng quan trọng. Cha mẹ nên nắm rõ các thông tin bệnh lý để chăm sóc và đưa trẻ đi khám khi cần thiết. | medlatec | 1,209 |
6 Biện pháp phòng tránh đột quỵ đơn giản
Phòng tránh đột quỵ là một nhiệm vụ rất quan trọng đối với mỗi người để ngăn những ảnh hưởng của bệnh đến sức khỏe và tính mạng. Bài viết sau đây sẽ chia sẻ cách phòng ngừa đột quỵ bằng 6 biện pháp đơn giản.
1. Ăn uống lành mạnh để phòng tránh đột quỵ
Ăn uống thiếu lành mạnh là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ra đột quỵ. Việc tiêu thụ các thực phẩm giàu chất béo, đặc biệt là chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa làm tăng cholesterol xấu trong máu, thúc đẩy sự hình thành các mảng xơ vữa động mạch và các cục máu đông. Trong khi đó, ăn quá mặn cũng gây tăng huyết áp và dễ dẫn đến đột quỵ. Thường xuyên ăn đêm, ăn hoặc uống quá no cũng là những tác nhân khiến đột quỵ ngày càng gia tăng.
Thay đổi thói quen ăn uống hợp lý, lành mạnh sẽ giúp bảo vệ cơ thể, đặc biệt tránh đột quỵ.
2. Thường xuyên vận động thể chất
Tập thể dục giúp tăng cường thể lực, sức đề kháng, giảm cholesterol xấu, tăng tuần hoàn máu lên não, giảm béo phì. Đây đều là những tác nhân làm tăng nguy cơ đột quỵ não. Ngoài ra, vận động cũng giúp giải tỏa stress, căng thẳng, ngăn tình trạng mất ngủ, từ đó giảm nguy cơ bị đột quỵ.
Bạn có thể chọn bất kỳ hoạt động thể chất nào, các bộ môn như chạy bộ, đạp xe, bơi lội, nhưng nhớ tập phải đều đặn hằng ngày. Các chuyên gia khuyến cáo mỗi người nên tập 30 phút mỗi ngày và khoảng 5 ngày/tuần để duy trì sức khỏe, phòng tránh bệnh tật.
Đối với những người có bệnh nền, nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có chế độ luyện tập phù hợp.
Khi tập luyện, không nên tập với cường độ quá cao để tránh gây nguy hiểm cho hệ tim mạch và não bộ.
3. Tránh hút thuốc
Hút thuốc là một trong những yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não. Ước tính, người hút thuốc lá nhiều hơn 1 bao/ngày thì nguy cơ đột quỵ cao gấp 4 lần so với người bình thường. Nếu hút ít hơn 1 bao/ngày thì nguy cơ đột quỵ cao gấp đôi so với người không hút.
Nghiên cứu được đăng trên Tạp chí Y khoa BMJ cho thấy những người hút thuốc lá dù chỉ một điếu mỗi ngày vẫn có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn 50%và nguy cơ bị đột quỵ cao hơn 30% so với người không hút.
Nguyên nhân là do các chất độc trong khói thuốc như carbon monoxide, arsenic, formaldehyde và cyanide khi vào máu làm thay đổi và phá hủy các tế bào trong cơ thể. Hút thuốc là cũng gây tăng huyết áp, đẩy nhanh quá trình xơ vữa động mạch, tạo huyết khối và gây bệnh đột quỵ.
Do vậy từ bỏ hoặc hạn chế hút thuốc là sẽ giúp giảm đáng kể nguy cơ đột quỵ.
Bỏ hút thuốc lá là biện pháp quan trọng ngăn ngừa đột quỵ.
4. Hạn chế uống rượu
Sử dụng rượu thường xuyên hoặc quá nhiều cùng một lúc có thể gây tăng huyết áp, góp phần đáng kể làm tăng nguy cơ đột quỵ.
Theo một báo cáo trên tạp chí Stroke, những người uống trung bình trên 2 ly rượu mỗi ngày có nguy cơ đột quỵ cao hơn 34% so với những người sử dụng ít hơn nửa ly rượu mỗi ngày,.
Khi uống quá nhiều hoặc uống say (hơn 5 ly một ngày, ít nhất mỗi tháng một lần, tỷ lệ đột quỵ có thể tăng 39%. Những người sử dụng nhiều bia rượu ở độ tuổi trung niên có nguy cơ bị đột quỵ sớm hơn 5 năm.
Do vậy, hạn chế bia rượu là việc cần làm để ngăn ngừa đột quỵ. Nếu bắt buộc phải uống bia rượu, không nên uống quá nhiều, trong khi uống rượu nên uống cùng với nước lọc để làm giảm nồng độ rượu, ăn trước khi phải uống rượu bia,…
5. Tránh căng thẳng, stress
Stress hay căng thẳng là phản ứng bình thường của cơ thể, để chống lại các kích ứng từ bên ngoài. Tuy nhiên đây là một yếu tố làm gia tăng nguy cơ đột quy. Các nghiên cứu cho thấy căng thẳng mạn tính, stress kéo dài có thể làm tăng 4 lần nguy cơ đột quỵ.
Căng thẳng, stress cũng có thể gây tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh tim, cholesterol cao, béo phì,… – các yếu tố nguy cơ khác của đột quỵ.
Để ngăn đột quỵ, bạn nên cân bằng giữa thời gian làm việc và nghỉ ngơi, tham gia các hoạt động giải trí phù hợp, tâm sự, trò chuyện với những người xung quanh…
6. Kiểm soát các bệnh lý
Các bệnh lý như tăng huyết áp, tiểu đường, mỡ máu… cũng là những yếu tố nguy cơ gây đột quỵ nguy hiểm.
Vì vậy, muốn ngăn đột quỵ cần kiểm soát hiệu quả các bệnh lý này.
6.1 Kiểm soát huyết áp để phòng tránh đột quỵ
Huyết áp cao trong thời gian dài có thể gây tổn thương động mạch, làm hỏng thành mạch máu, tạo điều kiện hình thành các mảng xơ vữa và cục máu đông trong mạch máu não và dẫn đến đột quỵ.
Các biện pháp nên thực hiện để kiểm soát huyết áp:
– Kiểm tra đều đặn, thường xuyên chỉ số huyết áp
– Giữ cân nặng hợp lý, có thể giảm cân nếu cần thiết
– Tập thể dục thường xuyên
– Ăn ít chất béo, nhiều chất xơ, ăn nhạt
– Hạn chế sử dụng chất kích thích, đặc biệt là rượu bia
– Uống thuốc và thực hiện lối sống lành mạnh theo chỉ định của bác sĩ
6.2 Kiểm soát cholesterol
Tình trạng cholesterol dư thừa có thể tích tụ mảng bám trên thành động mạch và dẫn đến tắc nghẽn mạch máu. Điều này làm tăng nguy cơ đột quỵ nhồi máu não.
Để kiểm soát cholesterol máu, người bệnh cần duy trì chế độ ăn uống lành mạnh và tăng cường hoạt động thể chất.
Muốn phòng ngừa đột quỵ, cần thăm khám sớm để phát hiện các yếu tố nguy cơ và kiểm soát kịp thời.
6.3 Quản lý tốt bệnh tiểu đường giúp phòng tránh đột quỵ hiệu quả
Lượng đường trong máu thường xuyên ở mức cao là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra đột quỵ. Các nghiên cứu cho thấy, người bị tiểu đường có nguy cơ đột quỵ cao gấp 2 – 4 lần người bình thường. Người bệnh tiểu đường cần theo dõi đường máu thường xuyên, khám sức khỏe định kỳ và thực hiện lối sống lành mạnh, sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để ngăn ngừa đột quỵ và các biến chứng khác.
Thực tế, rất nhiều người không hề biết mình mắc bệnh, dẫn tới điều trị muộn. Thậm chí nhiều người khi đột quỵ xảy ra mới biết mình có bệnh nền từ trước.
Hi vọng 6 biện pháp thay đổi lối sống được chia sẻ trên đây sẽ trở thành “bí kíp” giúp bạn phòng tránh đột quỵ hiệu quả. | thucuc | 1,259 |
Trẻ tự kỷ có thể bị biếng ăn
Ngày nay, bệnh tự kỷ ở trẻ đã trở thành một vấn đề “nóng” của xã hội hiện đại, tỷ lệ trẻ mắc tự kỷ ngày càng gia tăng. Bệnh tự kỷ trẻ em có rất nhiều biểu hiện khác nhau, trong đó biếng ăn ở trẻ tự kỷ là một trong những lo lắng của các bậc phụ huynh.
1. Biếng ăn là gì?
Chúng ta đều biết rằng tình trạng trẻ biếng ăn lâu ngày sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ. Tuy nhiên hiện nay y học vẫn chưa có định nghĩa chuẩn như thế nào là biếng ăn.Theo kinh nghiệm quan sát được thì tình trạng biếng ăn rất thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt ở độ tuổi từ 1- 6 tuổi. Biếng ăn được quy ước là khi trẻ không chịu ăn đủ số lượng thức ăn cần thiết vì một nguyên nhân nào đó, từ đó dẫn đến các bữa ăn của trẻ thường kéo quá dài (trên 30 phút hoặc hàng giờ liền). Biếng ăn không hẳn là một căn bệnh mà thường là biểu hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau (do bệnh lý hay do tâm lý).Trẻ biếng ăn thường có các biểu hiện như: ăn ít hơn bình thường, ngậm thức ăn lâu không chịu nuốt, không ăn một số loại thức ăn nhất định hoặc từ chối ăn tất cả các loại thức ăn, muốn trốn khi đến bữa ăn hoặc nghe thấy tiếng động của thìa, bát, trẻ nôn trớ nhiều khi nhìn thấy thức ăn, chỉ ăn đồ ăn mà người khác không phải bố mẹ đưa cho...
2. Biếng ăn ở trẻ tự kỷ
Trẻ em mắc chứng tự kỷ thường có những hành vi lặp đi lặp lại hoặc chỉ giới hạn trong những sở thích hạn hẹp. Những hành vi này của trẻ tự kỷ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến thói quen ăn uống và lựa chọn thực phẩm của trẻ.Tình trạng biếng ăn ở trẻ tự kỷ được giải thích là do trẻ tự kỷ thường rất nhạy cảm với mùi vị, màu sắc và kết cấu của thức ăn, trẻ có xu hướng hạn chế hoặc tránh hoàn toàn một số thực phẩm (ví dụ như rau xanh, trái cây), và hầu hết trẻ tự kỷ chỉ thích ăn thức ăn mềm (do trẻ cảm thấy mệt mỏi khi ăn các món cần phải nhai kỹ). Một số trẻ tự kỷ ở lứa tuổi lớn hơn còn từ chối ăn những thực phẩm không được thái nhỏ.Mặt khác, một số loại thuốc kích thích được dùng trong chứng tự kỷ có thể làm giảm cảm giác thèm ăn ở trẻ, làm giảm lượng thức ăn mà trẻ ăn dẫn đến chứng biếng ăn ở trẻ tự kỷ.Ngoài ra, trẻ tự kỷ biếng ăn còn liên quan đến việc cơ thể trẻ thiếu hụt các vi chất như kẽm, selen... khiến trẻ ăn không ngon miệng.Rất nhiều gia đình có trẻ tự kỷ vẫn giữ thói quen vừa cho trẻ ăn, vừa xem tivi, điều này ảnh hưởng rất lớn đến thói quen ăn uống, trẻ mãi đắm chìm vào thế giới trong các chương trình ti vi và dẫn tới hiện tượng biếng ăn.
Trẻ tự kỷ biếng ăn do trẻ tự kỷ thường rất nhạy cảm với mùi vị thức ăn
3. Hậu quả của tình trạng biếng ăn ở trẻ tự kỷ
Trẻ kén chọn thức ăn sẽ dẫn đến tình trạng thiếu dinh dưỡng, không cung cấp đủ năng lượng cho hoạt động trong ngày, vì vậy trẻ luôn thấy mệt mỏi, không thể tập trung và giảm khả năng học tập. Chúng ta đều biết dinh dưỡng là một yếu tố quyết định sự phát triển của trẻ, trẻ biếng ăn sẽ thiếu 1 hoặc nhiều chất quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động của bộ não như protein, omega 3, omega 6, DHA, sắt, taurin, chất béo... đây đều là những chất tác động đến hoạt động của não.Trẻ tự kỷ biếng ăn cũng ảnh hưởng đến quá trình phát triển thể chất, chậm tăng cân, thậm chí là suy dinh dưỡng, từ đó làm giảm sức đề kháng khiến trẻ dễ dàng mắc bệnh (bệnh về đường tiêu hóa, bệnh hô hấp như: viêm họng, viêm đường hô hấp trên, viêm phổi...).Trào ngược axit dạ dày là một rối loạn phổ biến, tác động tiêu cực đến hành vi của trẻ tự kỷ, làm tăng các hành vi tăng động, khiến trẻ bực tức khó chịu hoặc quấy khóc liên tục.Trẻ tự kỷ biếng ăn lâu ngày còn có thể bị táo bón, từ đó dẫn đến việc ăn uống ngày càng trở nên khó khăn do trẻ luôn thấy no hoặc luôn thấy đau bụng.Chỉ số cảm xúc (EQ) ở trẻ càng cao thì trẻ càng phát triển về khả năng giao tiếp, khả năng diễn đạt, hòa đồng với bạn bè, thích ứng nhanh với sự thay đổi, đây chính là nền tảng tốt giúp trẻ hoàn thiện nhân cách, kỹ năng trong tương lai. Tuy nhiên trẻ tự kỷ biếng ăn thường có EQ thấp, có xu hướng thụ động, cáu gắt, khó hòa nhập, mất tập trung và khó thành đạt.
Trẻ tự kỷ biếng ăn lâu ngày còn có thể bị táo bón
4. Khắc phục tình trạng biếng ăn ở trẻ tự kỷ
Khi biếng ăn ở trẻ tự kỷ là do trẻ bị ốm thì điều kiện tiên quyết là tìm cách điều trị bệnh cho con trẻ. Trong trường hợp phụ huynh đã áp dụng tất cả các cách nhưng trẻ vẫn biếng ăn cần tìm đến các chuyên gia dinh dưỡng để nhận được lời khuyên chuẩn nhất. Với trẻ tự kỷ, cha mẹ hãy bắt đầu từ những bước nhỏ nhất kể cả việc ăn uống.Khi tâm lý của trẻ tự kỷ trở nên thoải mái và vui vẻ sẽ khiến các men tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn, giúp trẻ có cảm giác ngon miệng hơn, do đó cha mẹ nên tạo điều kiện cho bé thư giãn, làm mẫu để trẻ làm theo, giúp trẻ tự tạo được cảm giác thèm ăn.Trẻ tự kỷ biếng ăn nên việc bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần được các bậc phụ huynh đặt lên hàng đầu, cha mẹ nên xây dựng cho trẻ một thực đơn đa dạng và phong phú, trang trí đẹp mắt giúp trẻ chú ý hơn. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng cần chú ý bổ sung các vi chất cần thiết: Selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... Đặc biệt là loại kẽm sinh học để cải thiện vị giác, giúp trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa. | vinmec | 1,173 |
Thai to là gì và nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết điển hình
Khi mang thai, kích thước thai là một trong những chỉ số được bác sĩ theo dõi sát sao để đánh giá mức độ tăng trưởng của con. Nhiều mẹ bầu cho rằng, thai to là một dấu hiệu tốt cho thấy mẹ đang nuôi con khỏe mạnh, tuy nhiên sự thực không phải vậy. Có những trường hợp thai to phát triển quá mức gây ảnh hưởng đến mẹ và bé cũng như gây khó khăn cho quá trình sinh nở.
1. Thai to và nguyên nhân dẫn đến thai to
Trong suốt hơn 9 tháng thai kỳ, kích thước thai sẽ tăng dần cho đến khi đạt tới kích thước tiêu chuẩn, trẻ sơ sinh sinh ra sẽ nặng khoảng 2,8 - 3,5 kg. Nếu thai sinh ra nặng hơn 4kg thì gọi là thai to, bác sĩ có thể phát hiện sớm thai to hoặc nguy cơ thông qua theo dõi kích thước thai trong thai kỳ. Thai nhi có kích thước quá lớn không phải là dấu hiệu đáng mừng, thay vào đó còn gây khó khăn và nguy hiểm hơn cho mẹ và bé trong quá trình sinh nở. Đặc biệt những thai nặng đến trên 4,5 kg dễ gây biến chứng cho sản phụ nhất là khi phải sinh thường.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng mang thai to, thai phát triển quá mức, trong đó chủ yếu là cân nặng của mẹ bầu, yếu tố di truyền, dinh dưỡng và sức khỏe khi mang thai.
Những yếu tố sau làm tăng nguy cơ mang thai to và biến chứng khi mang thai to:
1.1. Mẹ bầu bị đái tháo đường
Nếu mẹ bầu bị đái tháo đường thai kỳ thì sẽ có nguy cơ gây biến chứng thai to.
1.2. Mẹ bầu bị thừa cân
Nếu mẹ bầu đã bị béo phì, thừa cân trước khi mang thai và không kiểm soát được chế độ ăn uống, cân nặng khi mang thai, mẹ bầu dễ mang thai to. Trường hợp này nguy cơ biến chứng thai to cũng nguy hiểm hơn do béo phì thường đi kèm với các bệnh lý tim mạch,…
1.3. Mang thai nhiều lần
Không phải tất cả các trường hợp song theo thống kê, những bà mẹ mang thai nhiều lần thì bé sau thường nặng cân hơn so với bé trước. Như vậy, mang thai nhiều lần cũng là yếu tố khiến mẹ mang thai to.
1.4. Thai quá ngày dự sinh
Ngày dự sinh được các bác sĩ tính toán đưa ra dựa trên sự phát triển bình thường của thai nhi, tuy nhiên vì nguyên nhân nào đó mà thai sinh muộn hơn ngày dự sinh. Thời gian này em bé trong bụng mẹ tiếp tục tăng cân và phát triển nên dễ dẫn đến thai to, nhất là trường hợp mang thai kéo dài trên 40 tuần.
1.5. Ăn quá nhiều tinh bột tinh chế
Nếu trong chế độ ăn khi mang thai, mẹ bầu ăn quá nhiều thực phẩm giàu tinh bột đã tinh chế, chất bột đường,… sẽ làm tăng cân nặng nhanh chóng, ngoài ra còn dẫn đến sự phát triển quá mức của thai.
Với các đối tượng nguy cơ cao trên, khi mang thai sẽ cần theo dõi sát sao sự phát triển kích thước thai để can thiệp, kiểm soát sớm khi có dấu hiệu thai phát triển quá mức bình thường.
2. Dấu hiệu cảnh báo mẹ bầu đang mang thai to
Phát hiện sớm nguy cơ mang thai to là điều cần thiết để điều chỉnh chế độ ăn uống, luyện tập để kiểm soát sự phát triển của thai. Tuy nhiên, phát hiện thai to bình thường không phải dễ dàng, chủ yếu bác sĩ kiểm tra khám định kỳ mới có thể phát hiện.
Một số dấu hiệu mang thai to bao gồm:
2.1. Chiều cao tử cung vượt hơn mức dự kiến theo tuần thai
Để kiểm tra kích thước thai nhi, chỉ số chiều cao tử cung được các bác sĩ sử dụng, đo từ phần xương mu đến đỉnh tử cung. Thông thường khi thai từ 16 tuần tuổi trở đi, chiều cao tử cung sẽ tương ứng với tuổi thai tính theo tuần. Khi chiều cao tử cung vượt quá mức so với tuổi thai nghĩa là mẹ bầu đang mang thai to.
2.2. Kiểm tra nước ối
Thai to phát triển quá mức thường đi kèm với mẹ bầu có quá nhiều nước ối, phát hiện qua kiểm tra cân nặng, siêu âm hoặc đo vòng bụng.
Khám thai định kỳ, đo vòng bụng kiểm tra kích thước thai thường xuyên là cách tốt nhất phát hiện sớm tình trạng mang thai to, từ đó có biện pháp kiểm soát và chăm sóc tốt hơn.
3. Sản phụ nên làm gì khi mang thai to?
Nhiều trường hợp thai phát triển quá mức một cách tự nhiên, không thể ngăn cản sự phát triển này mà không gây hại đến thai. Vì thế các trường hợp phát hiện mang thai to, bác sĩ sẽ cần theo dõi sát sao hơn tình trạng của mẹ bầu trong suốt thai kỳ cũng như chuẩn bị phương án sinh phù hợp sao cho an toàn nhất với cả mẹ và bé.
Khi được chẩn đoán mang thai to, mẹ bầu cần lưu ý một số vấn đề sau:
3.1. Kiểm soát cân nặng phù hợp
Với sự phát triển của thai đi kèm với sự tăng dịch ối, cân nặng của mẹ bầu trong suốt thai kỳ sẽ tăng lên. Tuy nhiên cần kiểm soát sự tăng cân nặng này, không nên có tư tưởng ăn gấp đôi bình thường, nạp vào cơ thể quá nhiều calo gây ra béo phì và thai to.
Mức tăng cân lý tưởng cho mẹ bầu trong suốt thai kỳ như sau:
Trong tam cá nguyệt thứ nhất: Tăng từ 0,8 - 8 kg.
Trong tam cá nguyệt thứ hai: Tăng từ 5 - 6 kg.
Trong tam cá nguyệt thứ 3: Tăng từ 3 - 5 kg.
3.2. Kiểm soát đường huyết
Những mẹ bầu bị đái tháo đường trước khi mang thai hoặc bị tiểu đường thai kỳ cần đi khám kiểm tra đường huyết thường xuyên. Bác sĩ sẽ theo dõi và đưa ra lời khuyên để kiểm soát đường huyết, tránh biến chứng nguy hiểm trong đó có chứng thai to.
3.3. Thường xuyên vận động
Mẹ bầu dù mang thai ở thời điểm nào của thai kỳ cũng cần lưu ý vận động với cường độ và loại hình phù hợp. Điều này vừa giúp cải thiện sức khỏe, hạn chế biến chứng thai kỳ, vừa giúp tránh thai phát triển quá mức gây nguy hiểm khi chuyển dạ.
Nên chọn bài tập vận động phù hợp với mẹ bầu như: Yoga cho mẹ bầu, đi bộ,…
Như vậy, thai to không phải là dấu hiệu tốt đáng mừng mà tình trạng này ẩn chứa nhiều rủi ro cho sức khỏe của mẹ và bé, đặc biệt nguy hiểm cho quá trình vượt cạn. Khi thai nhi có cân nặng vượt quá mức bình thường, cần điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, tập luyện cùng với đi khám thai thường xuyên để được theo dõi, xử lý kịp thời khi biến chứng không may xảy ra. | medlatec | 1,211 |
Phòng bệnh viêm xoang ở trẻ iện tượng viêm nhiễm vi sinh vật
Thông thường, ở trẻ khi mới sinh ra thì đã có sẵn xoang hàm (nằm phía sau má) và xoang sàng (nằm giữa 2 hố mắt). Càng lớn lên, các xoang khác cũng phát triển dần. Trẻ em cũng có thể bị viêm xoang do hiện tượng viêm nhiễm vi sinh vật (vi khuẩn, virus) ngược dòng từ họng, mũi, phế quản… đi lên. Vì thế cần có biện pháp phòng bệnh viêm xoang ở trẻ để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh.
1. Triệu chứng viêm xoang ở trẻ
1.1. Đối với bệnh viêm xoang cấp tính
Trẻ sốt nhẹ, chảy mũi, viêm đường hô hấp trên (viêm họng, mũi…) kéo dài từ một đến vài tuần. Ho, hắt hơi, đôi khi buồn nôn hoặc nôn.
Khi bị viêm xoang, trẻ thường có dấu hiệu sốt, chảy nước mũi, hắt hơi…
Trẻ lớn có thể có đau đầu nhưng trẻ bé hơn ít khi thấy trẻ kêu đau đầu (do trẻ chưa cảm nhận được) mà thường biểu hiện quấy khóc nhiều và ít chịu chơi, trông có vẻ mệt mỏi, thường thường trẻ chán ăn và khó ngủ.
1.2. Đối với bệnh viêm xoang mạn tính
Các triệu chứng ho, sốt nhẹ, chảy mũi nước, đau đầu và nghẹt mũi kéo dài hơn 2 tuần chưa được khám bệnh hoặc điều trị chưa dứt điểm. Bệnh tái phát nhiều lần trong một năm.
Viêm xoang ở trẻ em nếu không được điều trị đúng có thể gây nên một số biến chứng rất nguy hiểm. Một loại biến chứng hay gặp là đau nhức đầu và những khó chịu khác như luôn có cảm giác chất nhầy chảy ra phía sau thành họng (đối với các trẻ đã lớn luôn cảm nhận được).
Cha mẹ cần đưa bé đi khám để chẩn đoán chính xác bệnh
Một số biến chứng nguy hiểm tuy ít gặp như: viêm mắt làm cho trẻ sụp mi, giảm cảm giác giác mạc tạo nên hội chứng đỉnh ở mắt gây đau dữ dội. Cũng có trường hợp tạo thành huyết khối trong các xoang hang nếu không phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây mù mắt. Tỷ lệ biến chứng viêm màng não, áp-xe não, viêm xương tuy rất thấp nhưng cũng cần được quan tâm đúng mức.
Vì thế, khi nghi trẻ bị viêm xoang, cha mẹ cần đưa bé đến khám bác sĩ, tốt nhất là các bác sĩ chuyên khoa tai, mũi, họng để được khám lâm sàng và làm một số xét nghiệm cần thiết nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng, mức độ bệnh. Từ đó có biện pháp điều trị hiệu quả.
2. Phòng bệnh viêm xoang ở trẻ
Viêm xoang ở trẻ thường do vi khuẩn gây bệnh sau khi hoặc trẻ đang mắc một bệnh khác, vì vậy, để hạn chế trẻ mắc bệnh viêm xoang cha mẹ nên áp dụng những cách sau đây:
– Vệ sinh răng miệng hàng ngày cho trẻ. Duy trì thói quen rửa tay trước khi ăn, hạn chế ngoáy mũi khi tay bẩn.
– Chữa trị dứt điểm các bệnh tai mũi họng và đường hô hấp cho trẻ, tránh để bệnh tái phát nhiều lần gây viêm xoang.
Thường xuyên vệ sinh mũi, họng cho trẻ và tạo cho bé thói quen vệ sinh răng miệng đúng cách sẽ giúp phòng bệnh viêm xoang ở trẻ
– Rửa mũi cho trẻ, hút đờm bằng dụng cụ hút để trẻ cảm thấy dễ chịu và không nuốt đờm.
– Tuyệt đối không nên nhỏ mũi cho trẻ bằng những loại thảo dược có mùi hắc và mạnh vì chúng có thể làm bỏng niêm mạc xoang mũi của trẻ.
– Cho trẻ uống đủ nước hàng ngày để làm loãng dịch tiết, giúp dịch tiết đào thoát dễ dàng hơn.
– Tốt nhất khi thấy trẻ có dấu hiệu viêm xoang, cha mẹ nên đưa trẻ tới các bệnh viện có chuyên khoa Tai mũi họng để điều trị kịp thời. Tránh tự mua thuốc chữa tại nhà hoặc sử dụng kháng sinh bừa bãi ảnh hưởng đến bệnh của trẻ. | thucuc | 698 |
Công dụng thuốc Verimed
Mebeverine là hoạt chất có tác dụng chống co thắt cơ trơn chọn lọc trên đường tiêu hóa. Hoạt chất này có trong thuốc Verimed. Vậy việc sử dụng Verimed mang lại tác dụng gì và người bệnh nên uống thuốc như thế nào?
1. Verimed là thuốc gì?
Thuốc Verimed chứa hoạt chất chính là Mebeverine hàm lượng 135mg. Verimed được phân loại là nhóm thuốc chống co thắt cơ trơn không đề kháng với Cholinergic.Verimed bào chế ở dạng viên nén, đóng gói mỗi hộp gồm 5 vỉ x 10 viên. Đây là sản phẩm của Medochemie., Ltd và được lưu hành tại Việt Nam với SĐK:VN-9663-05.
2. Cơ chế tác dụng của thuốc Verimed
Mebeverine trong thuốc Verimed là một hoạt chất chống co thắt cơ với tác dụng chọn lọc trên cơ trơn đường tiêu hoá. So với Papaverin, Mebeverine có hiệu lực chống co thắt tương đương hoặc mạnh gấp 3-5 lần.Về mặt cấu trúc hóa học, Mebeverine là một dẫn xuất của Methoxybenzamide, được chứng minh có thể làm thay đổi tính co rút và vận động của ruột non ở những bệnh nhân được chẩn đoán mắc hội chứng ruột kích thích. Verimed cũng có thể cho thấy hoạt tính tiền động học và chống co thắt ở ruột non.Hoạt chất Mebeverine trong thuốc Verimed hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn tại niêm mạc tá tràng sau khi sử dụng theo đường uống. Thuốc Verimed nhanh chóng phân bố vào các mô của cơ thể và 76% liều dùng chưa chuyển hóa sẽ gắn kết với protein huyết tương (cụ thể là albumin).Mebeverine không được đào thải nhưng nó sẽ được chuyển hoá hoàn toàn. Ở bước đầu tiên, Mebeverine trong thuốc Verimed bị thủy phân do tác động của men esterase thành acid veratric và rượu mebeverine. Rượu mebeverine chuyển hóa tiếp thành mebeverine glucuronid và mebeverine sulphate. Khoảng 8 giờ sau khi uống thuốc Verimed, 95-98% liều dùng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa.
3. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Verimed
Sản phẩm Verimed được chỉ định như sau:Chỉ định đầu tiên của thuốc Verimed là điều trị hội chứng ruột kích thích;Bên cạnh đó, Verimed còn được sử dụng điều trị một số tình trạng như kích thích đại tràng mãn tính, táo bón do co thắt, viêm niêm mạc đại tràng, viêm đại tràng do co thắt với các triệu chứng đau bụng, căng cơ, tiêu chảy dai dẳng có hoặc không táo bón xen kẽ, đầy bụng;Chứng co thắt dạ dày ruột thứ phát do bệnh lý thực thể.Chống chỉ định sử dụng thuốc Verimed:Bệnh nhân dị ứng hay quá mẫn với Mebeverine hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc Verimed;Bệnh nhân được xác định liệt ruột.
4. Liều dùng, cách dùng thuốc Verimed
Cách sử dụng Verimed:Sản phẩm này sản xuất dạng viên nén dùng đường uống;Thời điểm phù hợp để uống thuốc Verimed là 20 phút trước bữa ăn;Bệnh nhân nên nuốt trọn viên thuốc Verimed với nước, không nên nhai hay nghiền nát thuốc.Liều dùng khuyến cáo của thuốc Verimed:Người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 10 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên Verimed trước bữa ăn 20 phút, 3 lần mỗi ngày. Liều lượng thuốc Verimed có thể điều chỉnh giảm dần sau khi đạt được hiệu quả điều trị như mong muốn (thường khoảng sau vài tuần điều trị).
5. Tác dụng phụ của thuốc Verimed
Nhìn chung, hoạt chất Mebeverine trong thuốc Verimed có khả năng dung nạp tốt. Một số trường hợp rất hiếm người bệnh có thể gặp một số phản ứng dị ứng liên quan đến thuốc Verimed, đặc biệt là những triệu chứng như nổi hồng ban, mày đay và phù mạch.Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc Verimed cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.Hướng dẫn cách xử trí tác dụng phụ của thuốc Verimed:Việc đầu tiên là người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Verimed;Với những tác dụng ngoại ý mức độ nhẹ, bệnh nhân thường chỉ cần ngừng thuốc là các triệu chứng bất thường sẽ thuyên giảm;Trường hợp mẫn cảm hoặc dị ứng nặng cần được tiến hành các liệu pháp điều trị hỗ trợ phù hợp, bao gồm giữ đường thở thông thoáng, sử dụng epinephrin nếu tụt huyết áp, cho bệnh nhân thở oxygen hoặc dùng kháng Histamin và Corticoid nếu có chỉ định.
6. Thận trọng khi dùng thuốc Verimed
Thuốc Verimed cần sử dụng một cách thận trọng ở những trường hợp có rối loạn chuyển hóa porphyrin.Các chuyên gia khuyến cáo các thuốc chống co thắt như Verimed, không nên chỉ định với mục đích điều trị triệu chứng của xơ hoá u nang.Tác động của thuốc Verimed đến khả năng lái xe và vận hành máy móc vẫn chưa được nghiên cứu, do đó người bệnh cần thận trọng về vấn đề này và phải đảm bảo bản thân đủ khả năng lái xe hay điều khiển máy móc phức tạp.Các nghiên cứu trên súc vật không cho thấy bất kỳ tác động gây quái thai nào của thuốc Verimed. Tuy nhiên, chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng tốt trên người, do đó cần thận trọng khi dùng Verimed cho người đang mang thai.Mebeverine không bài tiết vào sữa mẹ ở liều điều trị, tuy nhiên do thiếu dữ liệu lâm sàng nên phải thận trọng khi chỉ định thuốc Verimed cho bệnh nhân nuôi con bằng sữa mẹ. Quá liều thuốc Verimed và xử trí:Về mặt lý thuyết, Mebeverine có thể gây kích thích thần kinh trung ương, đặc biệt khi dùng quá liều lượng khuyến cáo;Hiện chưa có thuốc giải đặc hiệu cho Mebeverine, do đó các trường hợp dùng thuốc Verimed quá liều được điều trị bằng các biện pháp cơ bản như rửa dạ dày kết hợp điều trị hỗ trợ và triệu chứng. | vinmec | 997 |
Có những loại ung thư phổi nào? Phương pháp điều trị bệnh như thế nào?
Ung thư phổi thường tiến triển nhanh và rất dễ di căn sang các bộ phận khác trong cơ thể. Bệnh cũng được cho là loại ung thư nguy hiểm nhất. Vậy có những loại ung thư phổi nào và phải làm sao để điều trị bệnh?
1. Có những loại ung thư phổi nào?
Với thắc mắc “có những loại ung thư phổi nào”, các chuyên gia giải đáp như sau:
- Ung thư phổi thường được chia làm 2 loại đó là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
- Trong 2 loại kể trên thì ung thư phổi không phải tế bào nhỏ phổ biến hơn và chiếm phần lớn người bệnh mắc ung thư phổi.
1.1. Ung thư phổi tế bào nhỏ
Loại ung thư này rất nguy hiểm vì nó có khả năng tiến triển nhanh, rất khó điều trị, dễ dàng di căn xa và gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan, khiến sức khỏe của người bệnh nhanh chóng bị suy kiệt. Những tế bào ung thư thường có chứa hạt nhân và kích thước của chúng rất nhỏ. Phần lớn các trường hợp ung thư phổi tế bào nhỏ được phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn.
1.2. Ung thư phổi không tế bào nhỏ
So với loại ung thư phổi tế bào nhỏ thì loại ung thư phổi này thường phát triển chậm hơn. Vì thế cơ hội điều trị hiệu quả bệnh cũng sẽ cao hơn nếu kịp thời phát hiện bệnh. Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ có thể được chia thành những dạng sau:
- Ung thư biểu mô tế bào vảy: Là trường hợp những tế bào ung thư xảy ra ở gần đường dẫn khí lớn trong phổi. Do vị trí của những tế bào và những khối u ung thư phổi nằm ở vị trí trung tâm, gần kề phổi nên người bệnh dễ phát triệu chứng hơn so với những loại ung thư phổi khác.
Một số triệu chứng của bệnh như khó thở, thở khò khè, ho ra máu, bị đau vai lan xuống cánh tay, đau như bị kim châm ở bàn tay, đổ mồ hôi, cơ thể suy yếu. Bên cạnh đó, người bệnh dễ bị tăng canxi máu gây ra tình trạng yếu cơ và chuột rút.
- Ung thư biểu mô tuyến: Bệnh thường có nguồn gốc từ mô phổi ngoại vi. Hiện nay, các trường hợp ung thư biểu mô tuyến đang có xu hướng gia tăng. Điều đáng lo ngại nhất là bệnh thường có ít triệu chứng và rất khó để phát hiện sớm, đến khi bước sang giai đoạn muộn thì việc điều trị vô cùng khó khăn. - Ung thư biểu mô tế bào lớn: Là những trường hợp mà các tế bào ung thư có thể xuất hiện ở nhiều vị trí của phổi và thường rất khó điều trị. Tuy nhiên loại bệnh này hiếm gặp hơn. Bệnh thường tiến triển và có nguy cơ di căn cao hơn những loại bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ khác. Một số biểu hiện của bệnh có thể kể đến như mệt mỏi, khó thở, ho ra máu, ho dai dẳng, đau tức ngực.
2. Phương pháp điều trị ung thư phổi
Tùy vào từng trường hợp bệnh nhân ung thư phổi, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Dưới đây là một số phương pháp điều trị ung thư phổi phổ biến:
- Phẫu thuật: Người bệnh có thể được chỉ định cắt một phần hay một thùy phổi. Trong một số trường hợp nghiêm trọng hơn, có thể phẫu thuật để cắt hai thùy hoặc cả một bên phổi. Phương pháp phẫu thuật phù hợp với những bệnh nhân được phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, khi những khối u còn khu trú, chưa có biểu hiện di căn vào trung thất hay sang phổi đối diện hoặc di căn xa. - Xạ trị: Khi áp dụng phương pháp này, các bác sĩ sẽ sử dụng các tia bức xạ ion hóa với năng lượng cao để tác động lên tế bào ung thư và tiêu diệt chúng. Có thể kết hợp phẫu thuật với xạ trị để mang lại hiệu quả điều trị cao nhất.
- Hóa chất: Đây là phương pháp dùng thuốc để tiêu diệt và loại bỏ những tế bào ung thư phổi. Trong một số trường hợp cần thiết, người bệnh cần được truyền hóa chất trước khi phẫu thuật.
- Điều trị đích: Là phương pháp chỉ tác động đến tế bào ung thư, không tác động xấu đến các tế bào lành.
Các trường hợp ung thư phổi không tế bào nhỏ:
+ Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, bạn có thể được phẫu thuật trước, sau đó thực hiện điều trị hóa chất, xạ trị để loại bỏ triệt để các tế bào ung thư.
+ Đối với những bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn thì các bác sĩ có thể chỉ định điều trị theo nhiều phương pháp khác nhau như xạ trị, hóa trị, cải thiện triệu chứng.
- Với ung thư phổi loại tế bào nhỏ:
+ Giai đoạn sớm: Người bệnh thường được điều trị bằng phương pháp kết hợp hóa trị và xạ trị.
+ Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, người bệnh được áp dụng điều trị bằng phương pháp hóa trị đơn thuần. Một số ít trường hợp xảy ra tình trạng khối u chèn ép trong lồng ngực gây đau nhức, di căn não thì cần được áp dụng phương pháp xạ trị.
Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ kết hợp điều trị theo triệu chứng, chẳng hạn người bệnh bị khó thở nghiêm trọng do khoang màng phổi bị tụ dịch thì cần được dẫn lưu dịch ra ngoài để giúp bệnh nhân cải thiện triệu chứng.
Sau khi đã kết thúc liệu trình điều trị, bạn cần đi khám định kỳ 3 tháng/lần trong vòng hai năm đầu. Trong những năm tiếp theo cần khám 6 tháng/lần. Trong quá trình thăm khám bệnh nhân thường được chỉ định một số phương pháp như khám lâm sàng, xét nghiệm máu, chụp X-quang ngực, chụp CT lồng ngực, siêu âm ổ bụng. Nếu cơ thể có những dấu hiệu bất thường, bạn nên đi khám sớm để được bác sĩ kiểm tra và xử trí kịp thời.
- Để phòng ngừa ung thư phổi, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:
+ Từ bỏ thói quen hút thuốc lá vì đây chính là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phổi.
+ Bảo vệ lá phổi bằng những cách sau: Đeo khẩu trang khi ra ngoài(nhất là khi phải đến những vùng không khí ô nhiễm), thường xuyên vệ sinh phòng ngủ và nhà ở, trồng thêm nhiều cây xanh để tăng cường oxy cho không gian sống,…+ Tránh tiếp xúc với môi trường có nhiều hóa chất độc hại.
+ Duy trì chế độ ăn uống và tập luyện khoa học. + Nếu có thể có những dấu hiệu nghi ngờ bệnh thì cần đi khám sớm.
+ Những đối tượng có nguy cơ cao mắc ung thư phổi cần tầm soát ung thư theo chỉ dẫn của bác sĩ. | medlatec | 1,229 |
Dấu hiệu nhận biết rối loạn nội tiết tố nữ
Rối loạn nội tiết là bệnh khá phổ biến mà nhiều chị em thường gặp, nhưng đa số chúng ta lại không hiểu về những nguy hại của nó.
Rối loạn nội tiết là bệnh khá phổ biến mà nhiều chị em thường gặp, nhưng đa số chúng ta lại không hiểu về những nguy hại của nó. Khi bạn cảm thấy có dấu hiệu khác thường ở vòng 1, làn da, tính tình thì đó có thể là biểu hiện của việc bạn đang bị rối loạn nội tiết tố.
Nội tiết tố nữ đóng một vai trò rất quan trọng và có mối liên hệ mật thiết với sức khỏe của phụ nữ. Nội tiết tố nữ (mà chủ yếu là estrogen) là một trong những hormon rất quan trọng giúp mang lại vẻ đẹp, sự trẻ trung và nữ tính của chị em. Hàm lượng nồng độ estrogen (nội tiết tố) của phụ nữ thường dao động từ 50 - 400pg/ml. Nếu nồng độ estrogen dưới 100pg/ml là bị rối loạn nội tiết tố nữ và cần cân bằng nội tiết tố nữ. Nếu bị rối loạn nội tiết nữ sẽ gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến chức năng hoạt động của buồng trứng, tử cung, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh viêm nhiễm về phụ khoa, ảnh hưởng đến khả năng sinh con, đó là chưa kể đến những ảnh hưởng của nó đến vẻ đẹp làn da, tạo nên tâm lý tiêu cực, dễ bị stress kéo dài… làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống. Chính vì vậy, việc nhận biết dấu hiệu bệnh rối loạn nội tiết tố nữ sẽ giúp chị em nhanh chóng nhận ra căn bệnh này để có biện pháp chữa trị phù hợp, hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
Rối loạn kinh nguyệt
Chu kỳ kinh nguyệt hằng tháng có thể thay đổi, rối loạn vì nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng rối loạn nội tiết tố nữ là một trong những nguyên nhân cơ bản. Chu kỳ kinh nguyệt hằng tháng chính là sự hoạt động của cơ thể có sự liên quan mật thiết nhất đối với nội tiết tố nữ, khi chị em nhận thấy chu kỳ kinh nguyệt từ chỗ rất “đều đặn” bỗng nhiên kéo dài ra hoặc rút ngắn lại thì đây là một trong những dấu hiệu cơ bản chứng tỏ đang bị rối loạn nội tiết nữ bởi vì khi chị em bị rối loạn nội tiết tố nữ thì các chức năng của buồng trứng, tử cung cũng bị rối loạn theo, vì thế mà chu kỳ kinh nguyệt có sự thay đổi nhất định.
Liên tục mắc bệnh phụ khoa
Tình trạng rối loạn nội tiết ở chị em khiến cho cơ chế sản sinh nội tiết tố nữ bị gián đoạn, trục trặc, do đó thành âm đạo không thể tiết đủ dịch nhầy để bôi trơn và giữ ẩm cho âm đạo, làm cho môi trường axit của âm đạo bị ảnh hưởng, các vi khuẩn gây bệnh viêm phụ khoa có điều kiện tấn công, gây bệnh. Chính vì vậy, việc liên tục bị viêm phụ khoa cũng là một dấu hiệu của rối loạn nội tiết tố nữ.
Giảm ham muốn tình dục
Ham muốn tình dục, cảm giác khoái cảm ở người phụ nữ do hormon estrogen và progesteron mang lại, do đó, khi hàm lượng các loại hormon này bị thay đổi, mất cân bằng sẽ dẫn đến hiện tượng giảm ham muốn tình dục, khó đạt được cực khoái. Đó là chưa kể đến trạng thái tâm lý tiêu cực, sức khỏe suy giảm do rối loạn nội tiết gây ra cũng ảnh hưởng không nhỏ đến ham muốn tình dục của chị em.
Huyết áp tăng bất thường
Nếu chị em có tiền sử mắc bệnh tăng huyết áp thì đây không phải là dấu hiệu rõ ràng để nhận biết mình có bị rối loạn nội tiết tố hay không. Tuy nhiên, với trường hợp huyết áp tăng cao bất thường thì cần lưu ý. Rối loạn nội tiết có thể tác động xấu đến tình trạng ổn định huyết áp trong cơ thể bởi vì khi lượng natri trong cơ thể dư thừa sẽ làm tăng tình trạng trữ nước, từ đó dẫn đến tăng huyết áp. Trong khi tỷ lệ giữa natri và nước trong cơ thể của bạn ổn định là do sự cân bằng của hormon aldosteron. Do đó, khi cơ thể mất cân bằng hormon aldosteron thì sẽ dễ bị tăng huyết áp.
Nám da do rối loạn nội tiết
Nám da có thể do nhiều nguyên nhân. Trong đó, rối loạn nội tiết tố nữ là một nguyên nhân phổ biến gây nên tình trạng nám da cho chị em. Khi nội tiết tố nữ ổn định, nó sẽ duy trì độ đàn hồi, độ ẩm cho da, điều tiết bã nhờn… nhưng ngược lại, khi rối loạn nội tiết thì da sẽ bị khô, sạm, xuất hiện các vết nám ngày càng đậm nét gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến thẩm mỹ và vẻ quyến rũ của chị em.
Các dấu hiệu khác
Đó có thể là cảm giác mệt mỏi, buồn chán, thất vọng, lo lắng, cũng có thể là sự căng thẳng tâm lý, áp lực, stress kéo dài mà không rõ nguyên nhân thì nên kiểm tra lại nội tiết tố nữ trong cơ thể mình. Các tình trạng: vú sưng đau, tăng sản tuyến vú, tăng cân nhanh chóng, rậm lông ở phụ nữ… cũng xảy ra do mất cân bằng nội tiết tố. Da nhiều mụn do sự cân bằng nội tiết trong cơ thể không ổn định khiến cho cơ thể không thực hiện tốt chức năng thải độc qua da. Các chất thải độc đọng lại trên da làm cho da trở nên nhạy cảm, dễ bị mụn. | medlatec | 996 |
Bí quyết chữa bệnh trào ngược dạ dày khi mang thai
Trong thời gian mang thai, có nhiều chị em bị chứng trào ngược dạ dày làm phiền, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Vì thế một vài bí quyết chữa bệnh trào ngược dạ dày khi mang thai sau đây có thể giúp cải thiện tình bệnh.
Trào ngược dạ dày khi mang thai do nhiều nguyên nhân gây ra như chế độ ăn uống không hợp lý, thay đổi hocmone trong cơ thể… Tình trạng này kéo dài sẽ gây ảnh hưởng tới ăn uống, sức khỏe, khiến thai phụ khó chịu, mệt mỏi.
Bí quyết chữa bệnh trào ngược dạ dày khi mang thai
Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng không chỉ giúp tăng cường sức khỏe mà còn cải thiện tình trạng trào ngược dạ dày.
Trong thời gian bầu bí, chị em nên lựa chọn những thực phẩm tốt cho tiêu hóa
Trong thời gian bầu bí, chị em nên lựa chọn những thực phẩm tốt cho tiêu hóa; tránh các thực phẩm chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ, chiên rán; tránh các đồ uống chứa chất kích thích như cà phê, trà đặc, rượu, bia…
Thai phụ nên ăn thành nhiều bữa nhỏ, tránh ăn quá no làm tăng áp lực cho dạ dày gây ra chứng trào ngược dạ dày.
Cần ăn từ từ chậm rãi, tránh những thực phẩm cứng, rắn. Không vừa ăn vừa nằm hoặc đi ngủ ngay sau khi ăn hoặc vận động mạnh khi vừa ăn xong.
Để chữa bệnh trào ngược dạ dày khi mang thai, chị em cũng cần chú ý tới chế độ vận động hàng ngày. Việc không thường xuyên vận động sẽ khiến cơ thể trì trệ, tích trữ mỡ thừa, thực phẩm không được tiêu hóa hết gây khó chịu.
Chính vì thế chị em cần vận động hàng ngày bằng các môn thể thao phù hợp như yoga, đi bộ vừa tăng cường sức khỏe lại tốt cho sự phát triển của thai nhi.
Kiểm soát cân nặng trong thời gian bầu bí cũng giúp cải thiện tình trạng trào ngược dạ dày
Một bà bầu béo phì sẽ khiến cơ thể nặng nề, tình trạng trào ngược dạ dày diễn ra thường xuyên hơn gây cảm giác khó chịu. Vì thế, một trong những bí quyết chữa bệnh trào ngược dạ dày khi mang thai là kiểm soát cân nặng.
Tâm lý thoải mái trong thời gian mang thai vô cùng cần thiết vừa giúp ngăn tình trạng trào ngược dạ dày lại giúp ích cho sự phát triển của thai nhi. Thai phụ cần giữ tâm lý thoải mái, tránh căng thẳng, mệt mỏi. Thường xuyên nghe nhạc hoặc đọc sách, thư giãn đầu óc để cơ thể thoải mái. Khi đó tình trạng trào ngược dạ dày cũng không làm phiền.
Những bộ quần áo bó sát sẽ khiến chị em khó chịu và làm tăng tình trạng trào ngược dạ dày. Vì thế để chữa chứng trào ngược dạ dày khi mang thai, một trong những bí quyết quan trọng dành cho các chị em là cần lựa chọn những bộ trang phục thoải mái, dễ chịu.
Chị em cần lựa chọn trang phục phù hợp và làm việc, nghỉ ngơi hợp lý để hỗ trợ chữa bệnh trào ngược dạ dày khi mang thai
Tình trạng trào ngược dạ dày có thể khiến thai phụ khó chịu nên nhiều người đã lựa chọn sử dụng thuốc để chữa bệnh. Tuy nhiên thai phụ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc điều trị bệnh nào để ngăn ngừa tác dụng phụ không mong muốn ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển của thai nhi.
XEM THÊM:
>> Làm thế nào ngăn trào ngược axit dạ dày?
>> Nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản
>> Trào ngược dạ dày gây hôi miệng và cách khắc phục | thucuc | 667 |
Những phương pháp điều trị hạ đường huyết ở trẻ em hiệu quả nhất
Hạ đường huyết có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Ngoài nguyên nhân phổ biến là bệnh đái tháo đường, hạ đường huyết cũng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác. Cần tìm rõ nguyên nhân để áp dụng phương pháp điều trị hạ đường huyết ở trẻ em hiệu quả nhanh chóng và lâu dài.
1. Nguyên nhân và triệu chứng hạ đường huyết ở trẻ em
Tình trạng hạ đường huyết ở trẻ em có thể do những nguyên nhân dưới đây:
1.1. Nguyên nhân liên quan đến bệnh đái tháo đường
Đối tượng trẻ bị bệnh đái tháo đường cần phải tiêm insulin để tránh tình trạng hạ đường huyết. Tuy nhiên, nếu lạm dụng insulin có thể gây phản ứng ngược và dẫn đến hạ đường huyết ở trẻ.
Bên cạnh đó, những trường hợp trẻ bị bệnh đái tháo đường nhưng lại vận động quá nhiều, ăn quá ít cũng chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến hạ đường huyết. Chính vì thế, khi có con mắc phải căn bệnh này, các bậc phụ huynh cần chăm sóc trẻ đúng cách, theo dõi thường xuyên đường huyết của trẻ để đảm bảo các con luôn khỏe mạnh hoặc nếu xảy ra bất thường sẽ được xử trí kịp thời, phòng tránh biến chứng nguy hiểm.
1.2. Những nguyên nhân không liên quan đái tháo đường
Nhiều người mặc định rằng hạ đường huyết là do bệnh đái tháo đường gây ra. Tuy nhiên, điều này không hoàn toàn đúng vì bệnh đái tháo đường chỉ là nguyên nhân gây bệnh phổ biến, ngoài ra tình trạng hạ đường huyết ở trẻ em còn có thể do các nguyên nhân khác, bao gồm:
- Sản xuất quá mức insulin: Các tế bào beta trong tuyến tụy có trách nhiệm tiết insulin. Khi các tế bào này tăng trưởng bất thường sẽ dẫn đến chứng tăng insulin và gây hạ đường huyết.
- Thiếu hụt nội tiết tố: Một số loại hormone có thể giúp điều hòa sản xuất glucose. Tuyến yên và tuyến thượng thận bị rối loạn sẽ ảnh hưởng đến việc sản xuất các hormon này và gây ra tình trạng hạ đường huyết. Cơ thể của trẻ dễ bị tổn thương nên dễ xảy ra những rối loạn kể trên và dẫn tới hạ đường huyết.
- Hạ đường huyết ketotic: Khi trẻ biếng ăn do bệnh tật hoặc một số nguyên nhân khác, cơ thể dễ bị cạn kiệt carbohydrate dự trữ, dẫn tới phá vỡ chất béo thành carb để cung cấp năng lượng. Quá trình này tạo ra ketone và lượng ketone tích lũy trong cơ thể sẽ gây ra tình trạng khó chịu, đổ mồ hôi, tụt huyết áp, thậm chí trường hợp nặng là hôn mê bất tỉnh. Hạ đường huyết ketotic tuy hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm.
- Hạ đường huyết phản ứng: Một bữa ăn có chứa nhiều thực phẩm giàu carbohydrate có thể khiến tuyến tụy dễ bị “lừa” và sản xuất nhiều insulin hơn so với mức cần thiết. Do đó, nhiều trường hợp trẻ em bị hạ đường huyết sau bữa ăn.
- Hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh: Những trường hợp trẻ sinh non thường gặp phải tình trạng hạ đường huyết. Đây là vấn đề rất nghiêm trọng. Khi insulin trong máu tăng, cơ thể trẻ lại không sản xuất đủ glucose hoặc không được cho ăn đầy đủ để duy trì mức glucose tối thiểu sẽ dễ dàng dẫn đến hạ đường huyết.
1.3. Một số triệu chứng hạ đường huyết ở trẻ em
Triệu chứng hạ đường huyết rất đa dạng. Ở mỗi trẻ, biểu hiện của bệnh có thể khác nhau, do đó, cha mẹ cần chú ý đến tất cả những dấu hiệu dưới đây:
+ Trẻ có hiểu hiện run rẩy, đổ mồ hôi, cáu gắt, da nhợt nhạt.
+ Trẻ bị đau đầu, chóng mặt.
+ Trẻ thay đổi đột ngột tâm trạng, hành vi như đột nhiên khóc mà không rõ lý do.
+ Trẻ khó tập trung, đi lại vụng về.
+ Trẻ bị ngứa ran quanh miệng.
+ Trẻ bị co giật.
+ Hoang mang khi thức dậy.
Khi thấy những dấu hiệu trên, cha mẹ không nên chủ quan mà cần đưa trẻ đi thăm khám sớm để được chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời.
2. Điều trị hạ đường huyết ở trẻ em bằng phương pháp nào?
2.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh
Trước hết, bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh cho trẻ dựa vào các biểu hiện lâm sàng cùng với kết quả một số xét nghiệm cần thiết.
- Đối với những trường hợp trẻ bị tiểu đường, hạ đường huyết thường là do sốc insulin, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm máu để kiểm tra lượng đường trong máu.
- Đối với trẻ bị hạ đường huyết mà không do bệnh tiểu đường, bác sĩ có thể chỉ định:
+ Đo lượng đường trong máu và các hormone.
+ Theo dõi triệu chứng của trẻ có giảm sau khi ăn đường và một số thực phẩm khác hay không.
+ Thực hiện các xét nghiệm để đo lường hoạt động của insulin
2.2. Điều trị hạ đường huyết ở trẻ em
Để lên phác đồ điều trị hạ đường huyết ở trẻ em, các bác sĩ cần dựa vào một số yếu tố như triệu chứng, độ tuổi, thể trạng sức khỏe của trẻ và mức độ nghiêm trọng của bệnh.
- Với những trường hợp cấp cứu: Nếu trẻ có biểu hiện co giật, tím tái, suy hô hấp,… cần được xử lý nhanh chóng.
- Điều chỉnh đường huyết: Với những trường hợp trẻ bị hạ đường huyết, mục đích điều trị là duy trì đường huyết ổn định bằng cách:
+ Cho trẻ ăn một số thực phẩm có lượng đường cao như kẹo, bánh, mật ong, nước ép trái cây để mang lại tác dụng nhanh chóng. Kiểm tra đường huyết của trẻ sau 15p.
+ Điều trị hạ đường huyết ketotic: Cho trẻ ăn chế độ ăn nhiều protein và carbohydrate như gạo, ngũ cốc và bánh mì, trứng, sữa, đậu nành,…
+ Điều trị hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh: Cho trẻ uống sữa, ăn bột hoặc pha glucose cho trẻ uống. Một số trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định tiêm tĩnh mạch để bổ sung glucose. | medlatec | 1,070 |
Vai trò của chế phẩm probiotic nuôi dưỡng trong điều trị bệnh viêm ruột
Chữ viết tắt:Bệnh viêm ruột (IBD).Viêm loét đại tràng (UC)Bệnh Crohn (CD)Kỹ thuật ghép phân (FMT)Những xáo trộn trong hệ vi sinh vật đường ruột phá vỡ cân bằng nội môi của niêm mạc và có liên quan chặt chẽ với IBD ở người và viêm đại tràng ở chuột. Do đó, ngăn ngừa hoặc điều chỉnh sự mất cân bằng của hệ vi sinh vật có thể được coi là một chiến lược phòng ngừa hoặc điều trị mới cho IBD.
1. Prebiotics: Các chế phẩm probiotic nuôi dưỡng
Các oligosaccharide không thể tiêu hóa được, đặc biệt là fructo-oligosaccharides, đã được sử dụng để tăng cường sức khỏe từ lâu. Prebiotics lần đầu tiên được định nghĩa là một “thành phần thực phẩm không tiêu hóa được có tác động có lợi đến vật chủ bằng cách kích thích có chọn lọc sự phát triển và / hoặc hoạt động của một hoặc một số lượng hạn chế vi khuẩn đã cư trú trong ruột kết” vào năm 1995 . Kể từ đó và đặc biệt là từ năm 2001 đến năm 2014, khái niệm và ý nghĩa của prebiotics đã được mở rộng; định nghĩa mới nhất và được chấp nhận rộng rãi nhất là “chất nền được sử dụng có chọn lọc bởi các vi sinh vật chủ mang lại lợi ích cho sức khỏe”.Một loại lớn prebiotics là oligosaccharides, bao gồm arabinoxylans và arabinoxylan có nguồn gốc từ ngũ cốc, fructo-oligosaccharides (FOS), galacto-oligosaccharides (GOS), glucans, gluco / xylo-oligosaccharides, isomalto-oligosaccharides, poly-dextrose, oligosaccharides đậu nành , và trans -galacto-oligosaccharides.Những chất khác bao gồm inulin và lactulose, được phân loại là carbohydrate không tiêu hóa. Một loại thứ ba của lớp prebiotic mới nổi và ngày càng phổ biến được đại diện bởi polyphenol thực vật, ellagitannin và proanthocyanidins; 90% -95% trong số này không thể được hấp thụ hoặc sử dụng trong ruột non. Tuy nhiên, ở ruột kết, chúng có thể trải qua quá trình biến đổi sinh học bởi các vi sinh vật đường ruột và tạo ra các thành phần có lợi cho sức khỏe. Trong số này, prebiotics được nghiên cứu rộng rãi nhất, có chức năng sinh học được hiểu rõ nhất, là inulin, FOS, GOS và lactulose.
Hệ vi khuẩn đường ruột đóng vai trò quan trong trong bệnh viêm ruột
2. Vai trò của Prebiotics trong điều trị bệnh viêm ruột
Tác dụng của prebiotics là kích thích một số nhóm vi sinh vật, và làm tăng không chỉ sự phong phú của Lactobacillus và / hoặc Bifidobacterium mà còn cả các đơn vị phân loại có lợi khác, chẳng hạn như Roseburia , Eubacterium và Faecalibacterium spp. Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng inulin gây ra sự thay đổi trong hệ vi sinh đường ruột, biểu hiện ở sự gia tăng sự phong phú của Bifidobacterium và Anaerostipes , và giảm sự phong phú của Bilophila.Tóm lại, prebiotics thúc đẩy sự lan truyền và tăng trưởng của probiotics, mà các chất chuyển hóa của chúng mang lại lợi ích sức khỏe cho vật chủ. Ví dụ, một số axit hữu cơ là chất chuyển hóa chính được tạo ra bởi quá trình chuyển hóa prebiotics của vi sinh vật chủ. Các axit hữu cơ chính được tạo ra là axit béo chuỗi ngắn (SCFAs) ( ví dụ., axetat, butyrat, và propionat), trực tiếp làm giảm độ p. H trong ruột kết tràng.Điều thú vị là, một nghiên cứu đã chỉ ra rằng vi khuẩn tách taurine khỏi các axit mật chính được tăng cường sau khi tiêu thụ prebiotic inulin, điều này phù hợp với sự gia tăng hoạt động của enzym của hydrolase muối mật.
3. Ứng dụng lâm sàng trong điều trị bệnh viêm ruột
Đối với bệnh viêm ruột, probiotics và prebiotics đã được áp dụng rộng rãi để điều trị bệnh đường tiêu hóa trên lâm sàng. Bệnh viêm ruột nhẹ đến trung bình hoặc bệnh viêm ruột nhẹ kèm theo nhiễm C. difficile là các loại bệnh viêm ruột chính phù hợp với phạm vi điều trị bằng pro / prebiotics .Các hướng dẫn đồng thuận của Hiệp hội Tiêu hóa Anh được xuất bản vào năm 2019 chỉ ra rằng pre / probiotics, symbiotics, kỹ thuật ghép phân (FMT) và các phương pháp điều trị bằng thảo dược đều là các liệu pháp bổ sung và thay thế cho IBD ở người lớn.Tác dụng của men vi sinh đối với bệnh CD còn nhiều tranh cãi: Một thử nghiệm lâm sàng không mắc bệnh đã chứng minh tính an toàn và hiệu quả của men vi sinh để điều trị CD; tuy nhiên, một phân tích tổng hợp chỉ ra rằng không thể giảm nhẹ các triệu chứng CD bằng điều trị bằng probiotic.Bằng chứng về prebiotics tương đối khan hiếm so với bằng chứng về probiotics và dữ liệu ở người vẫn còn mơ hồ. Là một prebiotic, lactulose đã cho thấy những lợi ích nhất định ở bệnh nhân UC và CD khi dùng với liều hàng ngày 20 g. Trong khi so sánh, hai prebiotics khác, inulin, đã cho thấy các kết quả khác nhau về kết quả lâm sàng, chứng minh khả dụng sinh học trong một nghiên cứu nhãn mở nhỏ nhưng không có tác dụng trong một nghiên cứu lớn hơn nhiều. Hơn nữa, việc sử dụng probiotics và prebiotics trong điều trị IBD thường kết hợp với các loại thuốc thông thường cung cấp bằng chứng hạn chế.
Prebiotic ngày càng được nghiên cứu nhiều trong bệnh viêm ruột
4. Triển vọng của các chế phẩm sinh học trong điều trị bệnh viêm ruột
Các liệu pháp dựa trên vi khuẩn cho IBD được thảo luận trong bài tổng quan này có thể được tách thành hai loại, đó là: Những phương pháp nhắm mục tiêu trực tiếp vào hệ vi sinh vật (probiotics và FMT) và những liệu pháp có cơ chế điều tiết gián tiếp (prebiotics và thuốc thảo dược). IBD là một căn bệnh phức tạp liên quan đến các yếu tố miễn dịch, vi sinh vật và môi trường.Các phương pháp điều trị hiện tại có những hạn chế và mang lại hiệu quả thấp với sự gia tăng nhanh chóng của tỷ lệ IBD. Tuy nhiên, sự xuất hiện của các liệu pháp dựa trên vi khuẩn tạo ra một con đường để theo đuổi các kế hoạch điều trị hiệu quả và cá nhân hóa hơn cho bệnh nhân IBD. Oka A và Sartor RB đề xuất rằng các xét nghiệm chẩn đoán đồng thời nên được thực hiện để xác định hệ vi sinh vật của một cá nhân để hướng dẫn các liệu pháp vi sinh vật được cá nhân hóa tối ưu. Ai cũng biết rằng sự phát triển của các liệu pháp mới thường đi kèm với sự đổi mới của các phương pháp và kỹ thuật mới.Do đó, việc phát triển và cải thiện các liệu pháp dựa trên vi khuẩn đòi hỏi các phương pháp tiếp cận đa ngành (chẳng hạn như gen, vi sinh và chuyển hóa), để có được sự hiểu biết sâu sắc và toàn diện hơn về mạng lưới đồng điều chỉnh giữa hệ vi sinh vật, các chất chuyển hóa của vi khuẩn và khả năng miễn dịch của vật chủ. .Kết luận. Các liệu pháp bổ sung nhắm vào hệ vi sinh vật đường ruột là không thể phân biệt được, không tuân theo chương trình điều trị riêng lẻ. Tuy nhiên, thành phần vi sinh vật đường ruột ở những bệnh nhân khác nhau được cá thể hóa rất cao. Do đó, cần phải sàng lọc hệ vi sinh và tiến hành điều tra theo dõi đối với các bệnh nhân IBD khác nhau để theo dõi sự khác biệt của từng cá nhân trong hệ vi sinh vật và thiết kế các liệu pháp dựa trên hệ vi sinh vật được cá nhân hóa để nâng cao tính đặc hiệu và tính chọn lọc của chiến lược điều trị nhắm vào hệ vi sinh vật đường ruột...
| vinmec | 1,366 |
Giải đáp có nên trồng răng Implant giá rẻ nhất không
Trồng răng Implant giá rẻ nhất là mong muốn của rất nhiều khách hàng nhằm tiết kiệm chi phí. Vậy thực hư các dịch vụ trồng răng Implant giá rẻ ra sao, có tốt không? Làm thế nào để trồng răng vừa tối ưu chi phí lại đảm bảo chất lượng? Cùng giải mã mọi thắc mắc của bạn về trồng răng Implant trong bài viết dưới đây nhé.
1. Tìm hiểu về phương pháp trồng răng Implant
Trồng răng Implant là phương pháp phục hình răng đã mất rất hiệu quả hiện nay
Trồng răng Implant là một trong những phương pháp phục hình răng cho hiệu quả tối ưu. Với phương pháp này, người mất răng sẽ được cấy ghép 1 chân răng giả làm bằng titanium – đây là loại vật liệu có tính tương thích sinh học tốt với xương. Sau khi đã phục dựng được chân răng nhân sao, mão răng sứ sẽ được gắn lên để thay thế cho chiếc răng đã mất.
So với các phương pháp khắc phục hình răng khác, cấy ghép Implant sở hữu những ưu điểm vượt trội gồm:
– Khôi phục thẩm mỹ cho hàm răng: Răng Implant giúp khôi phục vẻ đẹp tự nhiên với mão răng sử dụng sứ cao cấp, được chế tác tỉ mỉ. Mặt răng sứ đạt đến độ giống với răng thật lên đến 98%, không chỉ về màu sắc mà còn về hình dáng và các vân răng.
– Đảm bảo khả năng ăn nhai: Cấy ghép Implant giúp khôi phục chức năng ăn nhai, mang lại trải nghiệm tương tự như răng thật, giúp khách hàng thoải mái ăn uống mà không gặp khó khăn.
– Bảo vệ răng liền kề: Trồng răng Implant không ảnh hưởng đến răng bên cạnh, không cần phải mài răng lân cận để làm trụ đỡ như phương pháp bắc cầu răng sứ.
– Hạn chế tiêu xương: Cấy ghép Implant ngăn chặn hiện tượng tiêu xương, một vấn đề phổ biến khi mất răng.
Tuy nhiên, cũng vì sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội nên phương pháp trồng răng Implant thường có giá hơn hẳn nhiều phương pháp phục hình răng khác như bọc sứ hay làm cầu răng sứ.
2. Hãy cẩn trọng với dịch vụ trồng răng Implant giá rẻ nhất
Trồng răng Implant giá rẻ có thể gây nhiều ảnh hưởng sức khỏe răng miệng về sau
Đừng chỉ vội nhìn vào mức giá rẻ và những lời quảng cáo, bởi nếu không cẩn thận, bạn có thể sẽ chọn phải dịch vụ cấy ghép răng Implant của nha khoa kém uy tín. Hơn thế, chính điều này có thể khiến bạn gặp phải nhiều hệ lụy về sức khỏe.
2.1. Dịch vụ không được thực hiện bởi bác sĩ chuyên môn giỏi
Cấy ghép Implant đòi hỏi bác sĩ có chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm. Tuy nhiên, những nha khoa kém uy tín, cung cấp dịch vụ giá rẻ thì điều này rất khó đảm bảo. Trường hợp khách hàng trồng răng Implant giá rẻ gặp phải bác sĩ nha khoa kinh nghiệm làm nghề còn non sẽ khiến thao tác kỹ thuật trong quá trình cấy ghép không đảm bảo, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả răng Implant giá sau khi trồng.
2.2. Trồng răng implant giá rẻ nhất có nguy cơ giảm tuổi thọ răng sau trồng
Các trụ răng Implant giá rẻ thường sử dụng vật liệu kém chất lượng, làm giảm khả năng tích hợp vào xương. Điều này có thể làm giảm tuổi thọ của Implant do quá trình tích hợp chậm và khó khăn hơn.
2.3. Trồng răng implant giá rẻ nhất tiềm ẩn rủi ro đào thải Implant
Trụ răng Implant giá rẻ từ các nha khoa kém uy tín thường không đáp ứng tiêu chuẩn về vật liệu, dẫn đến tình trạng đào thải Implant. Hệ quả có thể gây chảy máu chân răng, viêm nướu và sự suy giảm đáng kể của Implant, khiến chức năng ăn nhai bị ảnh hưởng rất nhiều.
2.4. Thiếu tương tác sinh học
Trụ Implant rẻ, kém chất lượng thường không có khả năng tương tác sinh học, không chịu đựng được thay đổi nhiệt độ trong miệng, dẫn đến việc bị thấm và đào thải nhanh chóng.
2.5. Gây nguy cơ nhiễm trùng
Rủi ro nhiễm trùng là hệ quả khá phổ biến khi cấy ghép Implant giá rẻ, có thể gây viêm nhiễm quanh răng, chảy máu chân răng và sưng tấy. Nếu không được xử lý kịp thời, có thể dẫn đến phẫu thuật điều trị và tháo bỏ Implant.
2.6. Gây hư tổn màng xương và dây thần kinh
Bác sĩ thực hiện cấy ghép răng Implant quá sớm hoặc quá sâu có thể gây tổn thương màng xương và để lại nhiều hệ quả về sau. Hoặc một số trường hợp bác sĩ tay nghề còn non trồng răng Implant có thể khiến trụ răng chèn lên dây thần kinh, gây tình trạng đau nhức, khó chịu sau trồng răng Implant.
3. Nên trồng răng Implant ở đâu thì tốt lại tối ưu chi phí?
Nên ưu tiên chọn địa chỉ nha khoa uy tín để trồng răng Implant
Thay vì chọn trồng răng Implant giá rẻ nhưng không đảm bảo hiệu quả và chất lượng, bạn nên chọn các địa chỉ nha khoa uy tín. Để việc lựa chọn trở nên dễ dàng hơn, bạn có thể tham khảo các tiêu chí sau:
– Nha khoa có bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm cấy ghép răng Implant;
– Mọi vật liệu sử dụng cho quy trình cấy ghép răng Implant đều phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho người trồng răng.
– Máy móc, trang thiết bị sử dụng để cấy ghép Implant tiên tiến, hiện đại nhằm mang đến hiệu quả tối ưu, khắc phục nhược điểm tồn tại của các máy móc đã cũ. | thucuc | 1,023 |
Viêm kết mạc - họng - hạch: Dễ nhầm với đau mắt đỏ và gây biến chứng
Bệnh đau mắt đỏ năm nay xảy ra sớm hơn và đang bùng phát mạnh trong cộng đồng nhưng nhiều người vẫn chủ quan, cho rằng bệnh tự khỏi, đã dẫn đến những biến chứng khó lường.
Bùng phát bệnh đau mắt đỏ
Bệnh đau mắt đỏ thường xảy ra vào tháng 4-7 hàng năm. Tuy nhiên, năm nay dịch bệnh này đến sớm hơn. Hiện nay, trung bình mỗi ngày khoa Khám bệnh (Bệnh viện Mắt T. Ư) tiếp nhận 60-100 bệnh nhân, trong đó 30% bị đau mắt đỏ. Bệnh lây lan nhanh, chỉ qua tiếp xúc trực tiếp như bắt tay, quan hệ tình dục, hoặc tiếp xúc với những vật đã bị nhiễm mầm bệnh như dùng chung đồ sinh hoạt, khăn mặt, nước bể bơi... hay qua đường hô hấp như ho, hắt hơi...
Khi có những triệu chứng mắc bệnh, bệnh nhân không được tự ý điều trị, cần đến thăm khám tại các bệnh viện chuyên khoa để được bác sĩ tư vấn cách điều trị. Bệnh nhân cũng có thể sử dụng nước muối sinh lý để rửa mắt và tra thuốc kháng sinh loại nhẹ để phòng bội nhiễm.
Cẩn trọng với viêm kết mạc - họng - hạch
Bệnh đau mắt đỏ nếu gặp phải virut adenovirut có thể gây những biến chứng nguy hiểm. Bệnh có sự liên kết của nhiều bộ phận như viêm kết mạc ở mắt, đau họng và lên hạch trước tai nên được gọi là viêm kết mạc - họng - hạch. Rất nhiều người nhầm lẫn với bệnh viêm kết mạc thông thường, nên khi thấy mắt đỏ chỉ nghĩ bị đau mắt hoặc thấy khan giọng thì nghĩ đau họng.
Người bị viêm kết mạc - họng - hạch có thể thấy xuất hiện một số triệu chứng như toàn thân sốt nhẹ, viêm mũi - họng, nổi hạch trước tai. Thông thường khi bị viêm kết mạc - họng - hạch thì virut có thể tấn công cùng lúc ở cả mắt, họng và làm nổi hạch.
Người bệnh sẽ có cảm giác khó chịu, chảy nước ở mắt, sợ ánh sáng, mỗi khi nuốt nước bọt họng lại đau và nổi hạch luôn. Đồng thời vành mi trên, đặc biệt là mi dưới xuất hiện nhiều hột to mọc thành dãy, xuất hiện nhanh và thoái hoá phát triển nhanh trong vòng 6 ngày không để lại sẹo.
Khác với đau mắt đỏ thông thường, bệnh này thường lây nhiễm chủ yếu qua đường hô hấp như ho, hắt hơi vì vậy người bệnh cũng cần phải đeo khẩu trang tránh lây nhiễm cho người khác.
Nguồn: suckhoedoisong. vn | medlatec | 456 |
Công dụng của dầu mù u
Công dụng của dầu mù u lần đầu tiên được phát hiện cách đây hàng trăm năm. Dầu được lấy từ hạt của cây cho hạt tamanu, là nguồn dược liệu ở một số nơi trên thế giới bao gồm Châu Á, Đảo Thái Bình Dương và Châu Phi. Qua nhiều năm, con người đã phát hiện ra rằng nếu biết cách sử dụng dầu mù u sẽ có một số lợi ích về sức khỏe và sắc đẹp cho làn da, mái tóc, mụn trứng cá và chữa lành vết thương.
1. Dầu mù u là gì?
Dầu mù u hay dầu tamanu có nguồn gốc từ hạt của cây hạt tamanu, một loại cây nhiệt đới được gọi là calophyllum inophyllum có nguồn gốc từ Đông Nam Á.Dầu mù đã được sử dụng trong y học qua nhiều thế kỷ bởi các nền văn hóa Châu Á, Châu Phi và Đảo Thái Bình Dương với cách dùng phổ biến nhất là áp dụng tại chỗ để làm dịu các tình trạng của da, bao gồm: Vết cắt, vết bỏng, vết chàm, vết đốt, vết cắn, mụn trứng cá, da khô và thậm chí là mùi hôi chân hay chữa bệnh phong.Người cổ đại đã sớm phát hiện ra rằng việc sử dụng dầu tamanu có thể giúp thúc đẩy sự phát triển tế bào da khỏe mạnh và các lợi ích phục hồi khi thoa nó lên da, nên thậm chí còn sử dụng thường xuyên trên da trẻ sơ sinh do dầu đủ dịu nhẹ và cực kỳ bổ dưỡng cho làn da của trẻ.Để sản xuất ra dầu mù u, con người phải lấy được hạt tamanu sau khi chúng rơi tự nhiên từ trên cây xuống. Những hạt có màu nhạt được phơi trong nắng khoảng 6 - 8 tuần và cần che chắn cho chúng khỏi ẩm ướt và mưa. Khi hạt tamanu bắt đầu khô, vỏ ngoài của chúng sẽ chuyển sang màu nâu đỏ. Quá trình lâu dài này là cần thiết để đảm bảo dầu có chất lượng cao nhất được sản xuất.Sau đó, hạt tamanu khô được ép lạnh trong máy ép trục vít để thu dầu. Đáng chú ý là chỉ có một vài giọt dầu chảy ra từ một hạt. Dầu mù u có hình thức và mùi đáng chú ý. Ở dạng tinh khiết nhất, dầu có độ đặc sệt, màu xanh lá cây đậm và mùi hăng riêng biệt, đôi khi có thể gây khó chịu cho một số người.
2. Các công dụng của dầu mù u
2.1 Trị mụn. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng dầu mù u hay dầu tamanu có chứa hàm lượng cao các đặc tính kháng khuẩn và chữa lành vết thương. Những đặc tính này hoạt động chống lại các chủng vi khuẩn gây ra mụn trứng cá. Dầu cũng chứa các đặc tính chống viêm nên cũng có hiệu quả trong việc điều trị mụn viêm.2.2 Chống lão hóa. Công dụng của dầu mù ù có khả năng kích thích sản xuất collagen giúp tái tạo và chống lão hóa da. Ngoài ra, khi dầu mù được bôi trên da, sẽ ngăn chặn tới 85% thiệt hại DNA do bức xạ UV gây ra.2.3 Lành sẹo. Dầu mù u có công dụng trong việc điều trị sẹo nhờ chứa các đặc tính tái tạo da và chữa lành vết thương, giúp kích thích tăng sinh tế bào. Hai thành phần glycosaminoglycan (GAG) và collagen; cả hai đều là những yếu tố quan trọng trong việc chữa lành sẹo. Các đặc tính chống oxy hóa của dầu cũng có lợi trong việc chữa lành các vết sẹo.2.4 Cải thiện nấm chân. Dầu mù u có hiệu quả trong việc điều trị bệnh nấm da chân (một bệnh nhiễm nấm truyền nhiễm ảnh hưởng đến da xung quanh bàn chân) nhờ đặc tính chống nấm. Ngoài ra, dầu mù u còn rất hiệu quả để cải thiện chứng hôi chân.2.5 Cải thiện tình trạng mẩn đỏ trên da. Dầu mù u nguyên chất đã được chứng minh là rất hiệu quả trong việc điều trị chứng phát ban hay nổi mẩn đỏ trên da. Dầu chứa các axit béo giúp dưỡng ẩm và đẩy nhanh quá trình chữa bệnh.
Một trong những công dụng của dầu mù u là trị các loại mụn, nhọt rất hiệu quả
3. Cách sử dụng dầu mù u như thế nào?
Dầu mù u có tác dụng siêu linh hoạt nên có thể tìm thấy trong đa dạng các loại dầu dưỡng da mặt và cơ thể, kem dưỡng ẩm và huyết thanh (thậm chí là cả các sản phẩm chăm sóc tóc). Nhưng theo các bác sĩ da liễu, vai trò nổi bật nhất của dầu mù u là trong việc chăm sóc da, từ các mặt nạ, kem dưỡng ẩm hoặc điều trị vấn đề da tại chỗ.3.1 Đối với mặt nạ. Nếu bạn muốn sử dụng dầu mù u làm mặt nạ, chỉ cần trộn dầu mù u với một thành phần cơ bản dưỡng ẩm khác, như mật ong hoặc lô hội và đắp trong vài phút trước khi rửa sạch bằng nước ấm.Nếu bạn lo lắng về phản ứng có thể xảy ra, hãy thử một lượng nhỏ lên tay trước và sử dụng ít hơn so với chỉ dẫn, dần dần sẽ tăng lượng dùng nếu không ghi nhận phản ứng bất thường gì. Mặc dù rất tốt cho việc chữa lành vết thương, nhưng không lên bôi dầu mù u lên vết thương hở hay đang nhiễm trùng.3.2 Sử dụng dầu mù u để cải thiện tình trạng mẩn đỏ trên da. Bôi trực tiếp một lượng vừa đủ dầu mù u lên vùng da mẩn đỏ, dầu mù u sẽ kháng khuẩn và làm dịu vết thương nhanh chóng.
Dầu mù u có tác dụng cải thiện tình trạng mẩn đỏ trên da
3.3 Cách sử dụng dầu mù u trị bỏng. Bước 1: Trước tiên sử dụng dầu mù ù để điều trị bỏng, chúng ta cần sơ cứu vết bỏng bằng cách ngâm vùng da bị bỏng vào nước (không quá lạnh) trong vòng 5 phút.Bước 2: Để giảm thiểu vi khuẩn tấn công, chúng ta nên sát khuẩn vết thương bằng nước muối sinh lý.Bước 3: Thoa một lượng dầu mù ù vừa đủ lên vùng da bị bỏng, chú ý thoa nhẹ nhàng, tránh làm bong vết thương. Một ngày có thể thoa nhiều lần, sau 1 đến 2 ngày sẽ thấy vết bỏng đỡ hơn rất nhiều.Bước 4: Khi vết bỏng đã lên da non, hãy duy trì việc sử dụng dầu để trị sẹo, đồng thời nên ăn một số thực phẩm giúp sẹo liền nhanh hơn.
4. Một số lưu ý khi sử dụng dầu mù u
Các chuyên gia luôn khuyến cáo tốt nhất nên sử dụng dầu mù u ở nồng độ thấp, đề phòng khả năng bị kích ứng hoặc mẩn đỏ.Người dùng cần thận trọng nếu chọn sử dụng dầu mù u nguyên chất, nên bắt đầu với một vài giọt và tăng dần sau đó. Nếu từng có tiền căn bị dị ứng hạt cây, hãy tránh xa dầu mù u hoàn toàn vì dầu cũng được chiết xuất từ hạt. | vinmec | 1,222 |
Đầy hơi khó tiêu ở trẻ sơ sinh
Đầy hơi khó tiêu là hiện tượng thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Không chỉ khiến trẻ khó chịu, mệt mỏi, đầy hơi khó tiêu ở trẻ sơ sinh còn ảnh hưởng đến hoạt động ăn uống và hấp thụ dinh dưỡng của trẻ.
1. Đầy hơi khó tiêu ở trẻ sơ sinh
Đầy hơi khó tiêu là tình trạng thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Đầy hơi khó tiêu thường khiến trẻ mệt mỏi, biếng ăn, chậm tăng cân do hấp thụ dinh dưỡng kém.
Đầy hơi khó tiêu là tình trạng thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
Các nguyên nhân gây đầy hơi khó tiêu ở trẻ sơ sinh gồm:
Chế độ dinh dưỡng không phù hợp là một trong những nguyên nhân gây đầy hơi khó tiêu ở trẻ sơ sinh.
Dấu hiệu đầy hơi khó tiêu ở trẻ sơ sinh rất đa dạng, có thể kể đến một số nguyên nhân như:
-Khó chịu, quấy khóc
-Ăn ít, biếng ăn
-Hay nôn trớ
-Bùng phình trướng hơi
-Đi tiêu phân lỏng hoặc sền sệt…
2. Chữa đầy hơi khó tiêu cho trẻ sơ sinh
Hiện tượng đầy hơi khó tiêu ở trẻ sơ sinh hoàn toàn có thể khắc phục được khi chỉ ra chính xác nguyên nhân. Dưới đây là những lưu ý trong chữa đầy hơi khó tiêu ở trẻ sơ sinh:
-Chú ý tư thế bú của trẻ: Cho trẻ bú ở tư thế đầu cao hơn so với dạ dày để sữa trôi xuống đáy dạ dày còn khí thừa sẽ nằm ở trên và dễ dàng ợ hơi. Nếu trẻ bú bình, bạn nên nâng cho hơi dốc, sữa phải ngập núm ti để hạn chế bé nuốt phải quá nhiều khí trong quá trình bú.
-Lựa chọn bình sữa phù hợp: Nếu bạn đang cho bé bú bình và bé đang gặp phải tình trạng đầy hơi khó tiêu hãy chuyển sang dùng loại bình sữa có thiết kế núm ti chảy chậm hoặc có hệ thống lỗ và van kiểm soát lượng sữa giúp chống sặc cũng như ngăn bé nuốt khí.
-Xem lại chế độ dinh dưỡng của mẹ: Đồ ăn, thức uống hằng ngày mẹ ăn sẽ tiết vào sữa và ảnh hưởng trực tiếp đến trẻ. Do đó, mẹ nên xem lại chế độ dinh dưỡng của mình xem có đang ăn những đồ ăn thức uống dễ gây đầy hơi chướng bụng không. Trong quá trình cho con bú, mẹ không nên ăn các món cay nóng, chua chát, không uống nước có ga, có cồn… Thay vào đó nên ăn chín uống sôi, ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa và giàu dinh dưỡng.
Massage bụng giúp giảm tình trạng đầy hơi khó tiêu ở trẻ sơ sinh.
-Massage bụng cho trẻ sơ sinh: Mẹ nên massage bụng cho trẻ thường xuyên và đúng cách. Việc làm này sẽ khiến trẻ cảm thấy thoải mái, dễ chịu do làm giảm được lượng hơi trong dạ dày.
-Chườm nóng bụng cho trẻ: Dùng gói chườm nóng để chườm vùng bụng cho bé. Tận dụng được hơi nóng và sức nặng của gói chườm sẽ giảm được chứng đầy hơi cho bé.
-Vỗ ợ hơi cho trẻ: Sau mỗi lần cho con bú, mẹ đừng quên giúp bé ợ hơi nhé. Có thể vỗ ợ hơi cho trẻ bằng cách bế bé tựa đầu vào vai bạn và vỗ nhẹ lên lưng bé; bế bé tựa đầu vào vai bạn và xoa lưng bé theo những chuyển động tròn dọc theo xương sống từ dưới lên tới cổ…
-Cho bé nằm sấp 3-5 phút sau mỗi bữa ăn. Tuy nhiên, không nên đặt bé nằm sấp khi vừa mới ăn no xong.
-Tắm nước ấm pha với một chút tinh dầu hoa oải hương hoặc hoa cúc.
…
XEM THÊM:
>> Đầy hơi, ợ chua, buồn nôn là bệnh gì?
>> Đầy hơi chướng bụng ở trẻ sơ sinh
>> Đầy hơi không nên ăn gì? | thucuc | 675 |
Khuyến cáo của Hiệp hội tiêu hoá Hoa Kỳ về sàng lọc ung thu đại trực tràng
Các tác giả khuyến nghị nội soi đại tràng và xét nghiệm máu ẩn trong phân là phương thức sàng lọc chính để sàng lọc ung thư đại trực tràng. Bên cạnh đó, họ cũng đưa ra các xét nghiệm sàng lọc khác khi bệnh nhân không thể thực hiện 2 phương án trên.
1. Khuyến cáo của Hiệp hội tiêu hoá Hoa Kỳ ACG
Các tác giả khuyến nghị nội soi đại tràng và xét nghiệm máu ẩn trong phân là phương thức sàng lọc chính để sàng lọc ung thư đại trực tràng.Các tác giả đề nghị xem xét các xét nghiệm sàng lọc sau đây cho những cá nhân không thể hoặc không muốn trải qua nội soi đại tràng hoặc xét nghiệm máu ẩn trong phân: nội soi đại tràng sigma (nội soi một phần đại trực tràng), xét nghiệm DNA trong phân đa mục tiêu, chụp cắt lớp vi tính đại tràng (nội soi đại tràng ảo) hoặc nội soi viên nang.
2. Nội soi đại tràng sigma ống mềm
Nội soi đại tràng sigma ống mềm cho phép đánh giá trực tiếp phần bên trái của đại tràng và nếu tìm thấy u tuyến, cần chuyển tuyến để được nội soi. Bốn thử nghiệm ngẫu nhiên lớn về sàng lọc nội soi đại tràng sigma ống mềm với thời gian theo dõi từ 10–13 năm có thể so sánh được đã được công bố.Hai thử nghiệm, từ Vương quốc Anh (thử nghiệm Flexi Scope) và Ý (SCORE), cung cấp phương pháp nội soi đại tràng linh hoạt một lần duy nhất cho những người tham gia từ 55–64 tuổi và báo cáo tỷ lệ mắc ung thư đại trực tràng giảm 23%, 18% và tỷ lệ tử vong do ung thư đại trực tràng là 31 % và 22% tương ứng.
Nội soi đại tràng sigma ống mềm cho phép đánh giá bên trái của đại tràng
3. Các xét nghiệm hình ảnh thay thế nội soi đại tràng, xét nghiệm máu ẩn trong phân hoặc không có chỉ định cho nội soi đại tràng
Nội soi đại tràng ảo và nội soi viên nang là 2 xét nghiệm sàng lọc không qua nội soi trong danh mục này. Độ chính xác chẩn đoán của nội soi đại tràng ảo trong các sàng lọc nguy cơ trung bình đã được đánh giá trong nhiều nghiên cứu. Độ nhạy dao động từ 68% đến 98% đối với tổn thương ≥6 mm và 67% –94% đối với tổn thương ≥10 mm, trong khi độ đặc hiệu dao động từ 80% đến 93% đối với tổn thương ≥6 mm và 86% –98% đối với tổn thương ≥10 mm ( 63,64 ).Tuy nhiên, độ chính xác chẩn đoán của nội soi đại tràng ảo đối với SSL thấp hơn đáng kể so với nội soi đại tràng (3,1% so với 0,8% đối với nội soi đại tràng và nội soi đại tràng ảo ). Ngoài ra còn có những lo ngại về việc phát hiện các polyp phẳng và bên phải và sự phụ thuộc của người vận hành. nội soi viên nang được FDA chấp thuận để tạo hình đại tràng ở những bệnh nhân có nội soi đại tràng chưa hoàn thành trước đó hoặc ở những bệnh nhân bị chảy máu đường tiêu hóa dưới có nguy cơ quá cao để soi đại tràng.Các đặc tính thử nghiệm của nội soi viên nang đã được cải thiện nhờ những cải tiến đối với phần mềm và phần cứng. Trong một nghiên cứu tiền cứu trên 884 người có nguy cơ trung bình do sàng lọc, 79% số ca nội soi viên nang có thể được hoàn thành và độ nhạy để phát hiện u tuyến ≥6 mm là 81%, độ đặc hiệu là 93%.Đối với polyp ≥10 mm, độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 80% và 97%. Một nghiên cứu gần đây khác với 253 người tham gia đã trải qua nội soi đại tràng mặt sau và nội soi viên nang báo cáo độ nhạy trên mỗi bệnh nhân đối với các polyp> 9 mm là 87%. Một nghiên cứu so sánh hiệu quả gần đây của nội soi đại tràng ảo và nội soi viên nang đã thu nhận 321 người tại 14 trung tâm y tế và báo cáo rằng độ nhạy của nội soi đại tràng ảo, nội soi viên nang đối với polyp ≥6 mm lần lượt là 32% và 84%, đối với polyp ≥10 mm là 53% và 84%, tương ứng.Các lý do tại sao nội soi đại tràng ảo có năng suất chẩn đoán thấp vẫn chưa được biết và các phân tích sâu hơn đang được chờ đợi. Tại thời điểm này, nội soi đại tràng ảo và nội soi viên nang là những lựa chọn cho những cá nhân không thể trải qua nội soi đại tràng hoặc xét nghiệm máu ẩn trong phân. Với điều kiện là các xét nghiệm có sẵn tại địa phương và được hoàn trả cho chỉ định sàng lọc. Điều quan trọng cần lưu ý là cả hai xét nghiệm đều yêu cầu nội soi đại tràng chẩn đoán tiếp theo nếu kết quả dương tính.
4. Xét nghiệm DNA trong phân đa mục tiêu
Xét nghiệm DNA trong phân đa mục tiêu (mts. DNA) là một xét nghiệm phân được FDA chấp thuận, bao gồm xét nghiệm cho KRAS đột biến , BMP3 được methyl hóa , NDRG4 được methyl hóa và xét nghiệm máu ẩn trong phân đối với hemoglobin. Độ đặc hiệu của xét nghiệm mts. DNA giảm khi tuổi bệnh nhân tăng lên. Trong 2 nghiên cứu mô hình hóa gần đây, xét nghiệm máu ẩn trong phân hàng năm và nội soi đại tràng 10 năm một lần đã cho thấy hiệu quả hơn và ít tốn kém hơn so với xét nghiệm mts. DNA 3 năm một lần.Nếu xét nghiệm mts. DNA âm tính, khoảng thời gian cho xét nghiệm mts. DNA lặp lại hoặc chuyển sang xét nghiệm sàng lọc khác là 3 năm theo khuyến nghị của nhà sản xuất. Các nghiên cứu đọc về kết quả sau xét nghiệm mts. DNA và khoảng thời gian lặp lại tối ưu đang được chờ đợi.
| vinmec | 1,062 |
Đau bụng quanh rốn vì sao? Cần lưu ý điều gì khi đau
Đau bụng quanh rốn là tình trạng phổ biến, hầu hết mọi người đã từng gặp. Vậy đau bụng quanh vùng rốn là dấu hiệu của bệnh gì, nguyên nhân từ đâu và cách khắc phục tình trạng này như thế nào?
1. Đau bụng quanh rốn là gì?
Đau bụng là thuật ngữ dùng chung cho những bất thường diễn ra bên trong ổ bụng. Vùng bụng quanh rốn có chứa các cơ quan quan trọng gồm: gan, lách, dạ dày, hành tá tràng, mật, tụy, phía trên của ống niệu quản và thận. Đau bụng quanh rốn có thể là dấu hiệu cảnh báo các vấn đề của hệ tiêu hóa xuất phát từ bệnh lý hoặc do chế độ dinh dưỡng.
Diễn biến các cơn đau vùng bụng quanh rốn có thể khác nhau: đau từng cơn, đau quằn quại, đau âm ỉ, đau liên tục hoặc từng cơn, đau bụng kèm theo nhiều biểu hiện khác,… Cơn đau có thể chỉ diễn ra ở nửa bụng trên hoặc nửa bụng dưới rốn, đau toàn ổ bụng là trường hợp thường gặp nhất.
2. Đau bụng quanh rốn xuất phát từ những nguyên nhân nào?
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những cơn đau xuất hiện xung quanh rốn. Các tác nhân chủ yếu có thể kể đến như:
Các vấn đề liên quan đến tiêu hóa như khó tiêu khiến bụng bị chướng hơi. Kèm với cơn đau là cảm giác tức bụng, bụng căng phồng, ợ chua, thường gặp sau khi ăn.
Vùng thượng vị dạ dày đau thường xuyên, kéo dài liên tục.
Rối loạn hệ tiêu hóa do vi sinh vật chui vào dạ dày, gây bất lợi cho quá trình phân hủy thức ăn và hoạt động của hệ vi khuẩn đường ruột.
Ngộ độc thức ăn là một trong những nguyên nhân gây đau bụng phổ biến nhất, các chất độc nhanh chóng tác động đến cơ thế và các cơ quan trong ổ bụng, nhất là đường tiêu hóa.
Ngộ độc thực phẩm gây ra những cơn đau bụng quanh rốn.
Các loại đồ uống có gas, chất kích thích, rượu, bia,… là những chất phổ biến thường xuyên gây nên những cơn đau bụng.
Các trường hợp giun chui vào các cơ quan trong ổ bụng như gan, mật, gây tắc nghẽn hoặc làm giảm quá trình hấp thu thức ăn.
3. Đau bụng quanh rốn cảnh báo bệnh gì?
Tất cả các bệnh lý liên quan đến các cơ quan trong ổ bụng đều có thể dẫn đến xuất hiện các cơn đau bụng xung quanh rốn. Mỗi vị trí đau khác nhau là dấu hiệu của nhiều bệnh lý cần phải chú ý.
Đau bụng ở nửa trên rốn
Bạn cần phải cảnh giác các bệnh sau nếu thấy các cơn đau xuất hiện ở nửa vùng bụng phía trên rốn:
Giun chui ống mật gây tắc ống dẫn, viêm túi mật cấp và mạn tính hoặc sỏi mật.
Viêm gan, áp xe gan, ung thư gan.
Viêm tụy, ung thư tuyến tụy, tắc mạch.
Trào ngược dạ dày, thực quản, viêm dạ dày hành tá tràng, loét dạ dày, ung thư dạ dày,…
Viêm đại tràng cấp và mạn tính, ung thư đại tràng, co thắt đại tràng, đại tràng bị kích thích hoặc lồng đại tràng, hội chứng kích thích ruột.
Đau bụng ở nửa dưới rốn
Các bệnh lý dẫn đến cơn đau bụng nửa phần dưới rốn gồm:
Vấn đề về ruột thừa như viêm, đám quánh ruột thừa, ung thư trực tràng, ung thư đại tràng,…
Các bệnh về sỏi đường tiết niệu, sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, hoặc viêm đường tiết niệu.
Đặc biệt các chị em cần chú ý các bệnh phụ khoa như ung nang buồng trứng, u xơ tử cung, ung thư tử cung, lạc nội mạc tử cung, viêm nhiễm phụ khoa, viêm buồng trứng, viêm bàng quang, viêm vùng chậu, tắc ống dẫn trứng,…
Đau toàn bộ khu vực ổ bụng quanh rốn
Với các cơn đau toàn ổ bụng có thể là dấu hiệu của một số bệnh như: viêm phúc mạc, viêm ruột cấp tính, lao màng bụng, ung thư di căn màng bụng, tràn dịch màng bụng, tắc nghẽn ruột non, thoát vị, phình động mạch,…
5. Cách xử lý để giảm cơn đau bụng quanh rốn
Khi cơn đau bụng xung quanh rốn, bạn có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sau để làm tạm thời đẩy lùi cơn đau:
Nghỉ ngơi
Điều đầu tiên là khi cơn đau đến, dù bất kỳ nguyên nhân là gì bạn cũng cần phải để cơ thể nghỉ ngơi để tránh khiến cơn đau nặng hơn.
Giảm đau bụng quanh rốn bằng cách chườm với túi nóng hoặc khăn ấm
Đây là phương pháp được nhiều người áp dụng để giảm đau trong đó có các cơn đau bụng quanh vùng rốn. Phương pháp này vừa đơn giản, dễ thực hiện, nhanh gọn lại cho tác dụng hạn chế cơn đau rõ rệt.
Uống trà gừng ấm giúp xoa dịu cơn đau bụng quanh rốn
Với vị cay và tính ấm, trà gừng có tác dụng giảm đau, chướng bụng, kích thích hệ tiêu hóa. Ngoài ra, gừng còn làm giảm các cơn co thắt ruột, giãn mạch,…
Uống mật ong, trà bạc hà hoặc nước giấm, rượu táo
Một thìa mật ong kết hợp với nước ấm sẽ nhanh chóng đẩy lùi cơn đau bụng cùng với cảm giác buồn nôn.
Trà bạc hà cùng với một ít thì là, gừng pha với nước ấm uống ngày 2 lần, bạn sẽ thấy tần suất các cơn đau bụng giảm hẳn.
Để các cơn đau bụng xung quanh rốn thuyên giảm, bạn cũng cơ thể 1 thìa uống nước giấm hoặc rượu táo nguyên chất với nước ấm và mật ong.
Những phương pháp chỉ có tác dụng hạn chế cơn đau bụng tạm thời chứ không có tác dụng làm dứt hẳn cơn đau. Vì vậy bạn cần phải đến khám bác sĩ để được khám kỹ hơn, tránh trường hợp bệnh chuyển biến nặng.
Đau bụng quanh rốn là một triệu chứng bình thường nhưng cũng có thể là mối nguy cơ của những căn bệnh nguy hiểm.Trường hợp bạn đang có biểu hiện đau bụng quanh vùng rốn thì tốt nhất nên đến bệnh viện để kiểm tra tình trạng của cơ thể.
| thucuc | 1,100 |
Công dụng thuốc suspengel
Thuốc Suspengel được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống và được chỉ định điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa. Việc tìm hiểu thông tin về thành phần, công dụng giúp người bệnh sử dụng thuốc hiệu quả và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.
1. Suspengel là thuốc gì?
Suspengel là thuốc gì? Thuốc Suspengel được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống có chứa các thành phần như sau:Nhôm phosphat 20% gel 0,4g. Magnesium hydroxide 30% paste 2,668g tương ứng Magnesium hydroxide 0,8004g.Simethicone 30% emulsion 0,266g tương ứng simethicon 0,08g.Ngoài các thành phần chính, trong thuốc Suspengel còn chứa các loại tá dược như: Nipazol, Nipazin, Xanthan gum, Natri saccharin, Sorbitol và tinh dầu bạc hà,..Theo đó, các thành phần của thuốc có tác dụng như sau:Nhôm phosphat: Hoạt chất này có tác dụng tạo lớp màng nhầy bảo vệ, đồng thời có tác dụng che phủ niêm mạc ở đường tiêu hóa. Lớp màng phân tán mịn, từ đó giúp làm nhanh lành các ổ viêm, vết loét, đồng thời có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày.Magnesium hydroxyd: Hoạt chất này có tác dụng giúp trung hòa acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày.Simethicon: Đây là chất hoạt động bề mặt có tác dụng phá các bọt khí trong dạ dày, nhằm giảm đầy hơi, điều trị chướng bụng.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Suspengel
Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Suspengel trong những trường hợp nào?2.1.Chỉ định thuốc Suspengel. Thuốc Suspengel được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Người bệnh bị tăng tiết acid dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích.Người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng cấp tính, mạn tính.Trào ngược dạ dày-thực quản.Phòng ngừa xuất huyết tiêu hóa.2.2. Chống chỉ định thuốc Suspengel. Chống chỉ định sử dụng thuốc Suspengel trong các trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bị hạ phosphat máu.Người bệnh suy thận.Trẻ nhỏ, đặc biệt trẻ bị mất nước hoặc suy chức năng thận.Người bệnh nhuyễn xương.Chống chỉ định ở đây cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là không vì bất cứ lý do nào mà chống chỉ định lại có thể linh động trong việc sử dụng thuốc.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Suspengel
Trước khi sử dụng thuốc Suspengel, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Suspengel để có cách dùng thuốc hiệu quả.3.1.Cách sử dụng. Thuốc Suspengel được sử dụng bằng đường uống. Khi sử dụng bạn hãy xé mép gói và uống trực tiếp.Thời điểm sử dụng thuốc Suspengel vào giữa các bữa ăn, hoặc uống sau ăn từ 30 phút đến 2 giờ. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể uống vào thời điểm buổi tối trước khi đi ngủ hoặc trong khi xuất hiện các cơn đau.3.2.Liều dùng. Mỗi người bệnh, tùy thuộc vào thể trạng, sức khỏe, sự đáp ứng thuốc khác nhau mà bác sĩ sẽ chỉ định và kê đơn thuốc với liều lượng phù hợp. Để sử dụng thuốc hiệu quả, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, bên cạnh đó có thể tham khảo liều dùng thuốc sau đây:Trẻ em: Liều lượng dùng 1 gói/lần x 2 lần/ngày.Người lớn: Liều lượng dùng 1 gói/lần x 2-4 lần/ngày.Cần lưu ý: Liều dùng trên đây chỉ mang tính chất chất tham khảo, hãy nhờ bác sĩ tư vấn cụ thể về liều dùng để nâng cao hiệu quả.
4. Cách xử trí khi quên liều, quá liều
Quên liều: Khi người bệnh sử dụng 1 liều thuốc thì hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian quên đã gần đến liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều quên đó và dùng liều tiếp theo đúng lịch trình. Không sử dụng gấp đôi liều Suspengel để bù lại.Quá liều: Hiện nay, vẫn chưa chưa ghi nhận về việc sử dụng quá liều thuốc Suspengel. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn thì người bệnh cần tuân thủ theo đúng liều dùng được chỉ định. Nếu không may dùng quá liều, đồng thời xuất hiện các triệu chứng bất thường thì người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ, nhân viên để có cách xử trí kịp thời, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.
5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Suspengel
Trong quá trình sử dụng Suspengel, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Nhuyễn xương, sa sút trí tuệ, bệnh não, thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra khi sử dụng thuốc Suspengel ở người suy thận mạn tính.Có thể xảy ra tình trạng hạ phosphat máu khi dùng thuốc Suspengel kéo dài hoặc sử dụng liều cao.Nhiễm độc nhôm, nhuyễn xương có thể xảy ra ở bệnh có nhân có hội chứng ure máu cao.Giảm magie máu.Ngoài những tác dụng phụ kể trê, khi người bệnh gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào thì cần thông báo, đồng thời hỏi ý kiến của bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí.
6. Tương tác thuốc
Thuốc Suspengel tương tác làm giảm độ acid dạ dày, từ đó làm giảm mức độ hấp thu của các thuốc phụ thuộc vào độ p. H như:Tetracycline, indomethacin, digoxin.Muối sắt,, allopurinol, isoniazid. Benzodiazepin, penicillamine, corticosteroid. Phenothiazine, ketoconazole, ranitidin, itraconazole.Để tránh tương tác thuốc xảy ra thì người bệnh cần uống các thuốc này cách xa một khoảng thời gian với thuốc kháng acid.Bên cạnh đó, người bệnh nên báo cho bác sĩ, dược sĩ các thuốc, thực phẩm chức năng và các loại thảo dược đang sử dụng để được bác sĩ tư vấn và điều chỉnh phù hợp.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Suspengel
Trong quá trình sử dụng thuốc Suspengel, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Phụ nữ có thai: Thuốc Suspengel có thể sử dụng được cho phụ nữ khi mang thai. Tuy nhiên, để tránh gây ra ảnh hưởng thì không nên tránh dùng liều cao và sử dụng trong thời gian kéo dài.Phụ nữ cho con bú: Các nghiên cứu đã tìm thấy một lượng nhỏ thuốc Suspengel được bài tiết vào sữa mẹ, nhưng với một lượng nhỏ rất thấp nên không gây hại cho trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, nếu người mẹ đang cho con bú và sử dụng thuốc Suspengel thì vẫn cần phải theo dõi sát sao sức khỏe của trẻ.Những người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Suspengel không gây ra những ảnh hưởng bất lợi đối với người lái xe hay khi vận hành máy móc, hay người làm công việc cần tập trung cao độ. Vì vậy, đối tượng này có thể sử dụng thuốc Suspengel. Thuốc Suspengel được bảo quản trong bao bì kín, ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng và nhiệt độ dưới 30 độ C. Để thuốc Suspengel ở ngoài tầm với của trẻ em. Không sử dụng thuốc Suspengel sau ngày hết hạn trên bao bì.Thuốc Suspengel được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống và được chỉ định điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn thì người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng, đồng thời tham khảo ý kiến của bác sĩ và dược sĩ tư vấn. | vinmec | 1,252 |
Những lưu ý cho mẹ bầu khi mắc bệnh máu nhiễm mỡ
Rất nhiều mẹ bầu khi mang thai phát hiện máu nhiễm mỡ. Vậy điều này có nguy hiểm không? Kiểm tra máu nhiễm mỡ cho bà bầu ở đâu? Làm cách nào để điều trị bệnh an toàn? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau nhé!
Bệnh mỡ máu hay còn gọi là rối loạn lipid máu, máu nhiễm mỡ hoặc mỡ máu cao. Là tình trạng gia tăng đột biến của lượng mỡ trong máu, được đánh giá bằng chỉ số cholesterol.
Nguyên nhân mắc bệnh máu nhiễm mỡ ở bà bầu
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, một phụ nữ mang thai bình thường đều có nguy cơ mắc bệnh mỡ máu cao. Nguyên nhân là do trong quá trình mang thai, các hormone sẽ kích thích gan tăng mức sản xuất cholesterol, kích thích màng tế bào, nội tiết tố,… Đồng thời chế độ ăn uống thiếu khoa học, ăn nhiều dầu mỡ, thực phẩm cholesterol cũng là nguyên nhân khiến mỡ máu tăng cao.
Bệnh máu nhiễm mỡ ở bà bầu có nguy hiểm không?
Máu nhiễm mỡ là nguyên nhân chính gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy thận, viêm gan, ung thư gan, hoại tử ruột, sỏi thận… do vậy, mẹ bầu mắc bệnh máu nhiễm mỡ sẽ có nguy cơ đối diện với tất cả các biến chứng trên.
Hơn nữa, bệnh máu nhiễm mỡ còn có nguy cơ di truyền nên nếu như mẹ mắc máu nhiễm mỡ trong thai kỳ, rất có thể sẽ em bé cũng sẽ có thể bị mắc bệnh. Trong quá trình mang thai mẹ không được sử dụng thuốc để điều trị nên rất dễ dẫn tới bệnh tình tiến triển nặng hơn, gây nguy hiểm. Chính vì vậy mẹ cần thường xuyên thăm khám sức khoẻ định kỳ để phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh mỡ máu trong thai kỳ.
Kiểm tra máu nhiễm mỡ cho bà bầu ở đâu?
Chị Hà cho biết: “Ngoài việc thăm khám theo các mốc của thai kỳ thì mình vẫn duy trì thói quen khám sức khoẻ định kỳ để nắm rõ tình hình sức khoẻ của bản thân, cũng như phát hiện sớm các vấn đề bệnh tật để biết sớm và có phương pháp điều trị hiệu quả tráh gây ảnh hưởng tới cả mẹ và bé”.
Chị Hà được trải qua đầy đủ các danh mục cần thiết như: khám tổng quát, xét nghiệm máu và nước tiểu, điện tim, siêu âm…
Nhờ đi khám sức khỏe định kỳ, chị Hà phát hiện sớm bệnh thiếu máu, mỡ máu khi đang mang thai
Phụ nữ bị máu nhiễm mỡ khi mang thai cần chú ý những gì?
Trước tiên, một chế độ dinh dưỡng an toàn, lành mạnh cho thai kỳ là một điều rất quan trọng. Mẹ nên tránh những thức ăn chứa qua nhiều dầu mỡ vì chúng chứa nhiều chất béo no rất dễ làm tắc động mạch. Do đó, mẹ cần phải tuân thủ những điều sau đây:
– Không nên bổ sung đạm trong bữa tối: Đối với những bệnh nhân bị máu nhiễm mỡ bao gồm cả mẹ bầu thì tốt nhất là nên hạn chế những món nhiều chất đạm trong bữa tối. Điều này có thể khiến cholesterol đọng lại trên động mạch, gây xơ vữa động mạch.
– Bổ sung nhiều cá: Bà bầu bị máu nhiễm mỡ khi mang thai nên bổ sung cá vào thực đơn của mình. Cá là thực phẩm chứa nhiều omega 3, có tác dụng hỗ trợ cho hoạt động của hệ tim mạch. Không những thế, ăn cá còn giúp phát triển thị giác và trí não của thai nhi ngay từ trong bụng mẹ. Cá hồi, cá ngừ, cá mòi, cá trích có nhiều omega-3 loại này. Lưu ý, mẹ nên tránh xa những loại cá chứa thủy ngân như cá kình, thu, kiếm,… vì dễ có nguy cơ nhiễm độc thủy ngân khi mang thai.
– Ăn nhạt: Bác sĩ khuyên những mẹ bầu bị máu nhiễm mỡ nên giảm lượng muối trong khẩu phần ăn để giảm nguy cơ tăng huyết áp và các bệnh tim mạch.
– Ăn nhiều rau xanh: Mẹ bầu bị máu nhiễm mỡ nên ăn nhiều rau xanh để hạn chế lượng cholesterol. Rau xanh và các sản phẩm được làm từ đậu, nấm hương, mộc nhĩ, hành tây… rất tốt cho mẹ bầu bị máu nhiễm mỡ vì chúng chứa ít cholesteron. Đặc biệt trong rau xanh có rất nhiều chất xơ giúp giảm sự hấp thụ của đường ruột đối với cholesterol.
Ngoài ra, những thức ăn có nhiều chất xơ mẹ có thể tham khảo như: gạo lứt, các hạt họ đậu, đậu lăng, lúa mạch, rau, trái cây (táo, lê, ổi, mận, cam, bưởi…).
Mẹ bầu bị máu nhiễm mỡ nên ăn nhiều rau xanh để hạn chế lượng cholesterol
– Tránh dùng dầu cọ, dầu dừa: Phụ nữ bị máu nhiễm mỡ khi mang thang thai nên tránh dùng dầu cọ hay dầu dừa – thường có trong kem thực vật. Thay vào đó, mẹ nên dùng dầu ô liu, dầu đậu nành, hướng dương sẽ có tác dụng hạ mức cholesterol trong cơ thể.
– Không ăn bơ, dầu mỡ: Tránh các thức ăn như bơ thực vật dạng thỏi và bánh, bánh nướng lò, thực phầm nhiều dầu như khoai tây rán, mì ăn liền và các thức ăn nhanh vì những thực phẩm này có thể làm tăng lượng cholesterol máu.
Để có một thai kỳ khoẻ mạnh, khám sức khoẻ định kỳ là rất cần thiết giúp phát hiện sớm các mầm bệnh và có phương pháp điều trị kịp thời trước khi bệnh tiến triển, biến chứng nghiêm trọng gây ảnh hưởng tới cả mẹ và bé. | thucuc | 997 |
Đa ối có sinh thường được không hay phải sinh mổ?
Bất kỳ một dấu hiệu bất thường nào của nước ối cũng khiến mẹ bầu hết sức lo lắng, nhất là tình trạng đa ối hay dư ối.
1. Đa ối là gì?
Đa ối (hay còn gọi là rối loạn nước ối) là tình trạng hình thành quá nhiều nước ối một cách bất thường, bao lấy thai nhi trong tử cung, hậu quả có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé bao gồm: sinh non, nhau bong non, và thai nhi bất thường.Thông thường sau khi thụ thai, nước ối sẽ hình thành vào khoảng 12 ngày sau đó. Nhiệm vụ của nước ối là hỗ trợ thai nhi trong việc phát triển các chi, phổi và hệ tiêu hóa. Nước ối cũng giúp bao bọc và giữ cho thân nhiệt của thai nhi được ổn định trong quá trình mang thai.Lượng nước ối trung bình thường nằm trong khoảng 800-1000ml. Khi lượng thể tích này vượt quá hai lít thì tình trạng này cần phải được xem xét. Chẩn đoán đa ối chủ yếu dựa vào siêu âm đo chỉ số nước ối AFI (Amniotic Fluid Index) trong trường hợp đo thấy khoang ối sâu nhất ≥ 8cm, hay Chỉ số ối AFI ≥ 25 cm.Hầu hết tình trạng đa ối không phải là một vấn đề quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, đa phần các mẹ bầu khi lâm vào tình cảnh này đều hết sức lo lắng và thắc mắc không biết đa ối có sinh thường được không. Nếu thai phụ được chẩn đoán đa ối thì bác sĩ sẽ tiến hành theo dõi cẩn thận quá trình mang thai để kịp thời ngăn ngừa các biến chứng xảy ra. Việc điều trị còn tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.
2. Đa ối ảnh hưởng gì đến thai nhi?
Thông thường, mức độ ảnh hưởng của đa ối đến thai nhi càng cao khi đa ối xuất hiện càng sớm trong thời kỳ mang thai. Cụ thể, những rủi ro sau đây có thể xảy ra đối với cả mẹ và thai nhi:Khi thể tích nước ối trong tử cung quá cao, màng ối trở nên căng như trái bóng, làm tăng nguy cơ vỡ màng ối sớm, khiến cho mẹ buộc phải sinh non;Sinh ngôi mông hoặc các tình huống thai nhi ở vị trí không thuận lợi;
Hình ảnh thai nhi ở vị trí không thuận lợi
Bong nhau thai: Nguyên nhân dọa sảy thai nguy hiểm trong những tháng mang thai đầu tiên. Sa dây rốn: Là tình trạng dây rốn bị sa trước ngôi thai, dẫn đến suy thai cấp do cuống rốn bị chèn ép giữa ngôi thai và thành chậu hoặc bị sa ra bên ngoài âm đạo. Đây là biến chứng nghiêm trọng thường rơi vào giai đoạn cuối của thai kỳ;Sự phát triển của thai nhi bị hạn chế có thể ảnh hưởng đến sự phát triển khung xương. Nguy cơ phải sinh mổ, do đó tăng thêm rủi ro so với khi sinh theo đường âm đạo bình thường.Đa ối làm tăng nguy cơ bị chảy máu hay băng huyết sau sinh.Thai chết lưu: Quá nhiều nước ối thường liên quan đa ối nặng thai nhi có bất thường nguy cơ khiến cho thai chết lưu .Chuyển dạ kéo dàiĐẻ khó do vai nếu mẹ sinh con to trong đa ối.Tuy nhiên trên thực tế, rất ít các trường hợp đa ối xảy ra biến chứng trầm trọng. Thường thì ngay sau khi em bé sinh ra, lượng nước ối dư thừa cũng được tháo ra ngay lập tức, kết thúc chuỗi ngày khó chịu do tình trạng đa ối gây ra cho người mẹ.
3. Đa ối có sinh thường được không?
Hầu hết các mẹ khi phải rơi vào tình cảnh đa ối đều thấp thỏm lo âu không biết đa ối có sinh thường được hay không. Câu trả lời cho điều này còn phụ thuộc vào mức độ đa ối nặng hay nhẹ của từng mẹ. Đa ối thực chất không phải là một hiện tượng quá nghiêm trọng, tuy nhiên với lượng dịch ối ngày càng tăng cao thì khả năng xảy ra biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi trong ca sinh sẽ ngày càng gia tăng. Ngược lại, ca sinh của mẹ có thể sẽ gặp những rủi ro sau đây nếu dấu hiệu đa ối không được giải quyết sớm:Nguy cơ vỡ màng ối đột ngột trong khi chưa có các dấu hiệu chuyển dạ, dẫn đến khả năng mẹ sinh non ngoài dự tính là rất cao;Cả kích thước và cân nặng của thai nhi có khả năng lớn hơn mức bình thường;Thai nhi có thể chết lưu;Vỡ ối sớm trong tình trạng thai ngôi mông hoặc cơ thể của mẹ chưa đến thời điểm thích hợp cho sinh nở;Bong nhau non và sa dây rốn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi.
4. Theo đó, trường hợp nhận thấy có nhiều rủi ro trong ca sinh của mẹ thì nhiều khả năng bác sĩ sẽ quyết định mổ lấy thai để tránh nguy cơ bị mất máu nặng và băng huyết sau sinh ở các mẹ bị đa ối. Đây là những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra và dễ dẫn đến các biến chứng cho người mẹ sau này.
5. Mẹ bầu bị đa ối nên làm gì?
Mẹ bầu đa ối nên khám thai định kỳ để kiểm tra tình trạng nước ối
Bên cạnh câu hỏi “Đa ối có sinh thường được không?” thì vấn đề “Mẹ bầu bị đa ối phải làm sao?” cũng là nhận được sự quan tâm của nhiều người. Để cải thiện tình trạng dư nước ối, mẹ bầu cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa sản, thực hiện xét nghiệm để xác định chính xác nguyên nhân và sau đó mới tập trung vào công tác điều trị. Sau đây là một số lời khuyên quan trọng dành cho các mẹ bị đa ối:Một chế độ ăn uống hợp lý, khoa học và đầy đủ các chất dinh dưỡng, bổ sung đủ 2,5 lít nước mỗi ngày và hạn chế dùng muối sẽ giúp mẹ cải thiện tình trạng dư thừa nước ối.Thực hiện khám thai định kỳ theo lịch hẹn và thực hiện các xét nghiệm sàng lọc theo chỉ định của bác sĩ để kiểm tra hình thái em bé cũng như nước ối phát hiện sớm những trường hợp đa ối xuất hiện sớm đề tìm nguyên nhân và có hướng xử lý và theo dõi thích hợp cho từng sản phụ.Chú ý theo dõi những biểu hiện bất thường của cơ thể và thông báo ngay cho bác sĩ biết, đặc biệt là khi mẹ nhận thấy mình bị rỉ ối, bụng trở nên căng cứng, khó thở không rõ nguyên nhân.Tóm lại, hiện tượng đa ối có sinh thường được không hoàn toàn phụ thuộc vào chế độ nghỉ dưỡng của mẹ trong quá trình phát triển của thai nhi và những nhận định từ bác sĩ chuyên khoa về tình trạng đa ối của mẹ là nặng hay nhẹ. Chính vì vậy, các mẹ cần phải tuân thủ những nguyên tắc nêu trên để đảm bảo cho kỳ thai của mình diễn biến thật là thuận lợi trong giai đoạn nước rút quan trọng này. | vinmec | 1,257 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.