text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Dấu hiệu tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối? thai phụ chú ý
Tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Do đó, để phòng ngừa căn bệnh tiềm ẩn nhiều nguy hiểm này, mẹ bầu cần phải nắm rõ các dấu hiệu tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối cũng như chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học để con phát triển tốt mà không ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ.
Biến chứng của tiểu đường thai kỳ tuần 36 tới thai phụ và thai nhi
Tiểu đường thai kỳ là tình trạng lượng đường huyết cao hơn mức bình thường trong thời gian mang thai. Khi mắc tiểu đường thai kỳ ở tuần thứ 36, sức khỏe của thai phụ và thai nhi sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều.
Khi xuất hiện dấu hiệu tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối, chị em nên tới bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và điều trị ngay, tránh biến chứng
Ảnh hưởng của tiểu đường tới sức khỏe người mẹ
Mẹ bị mắc tiểu đường thai kỳ tuần 3 có nguy cơ đối mặt với những biến chứng nguy hiểm sau:
Tiểu đường ảnh hưởng tới thai nhi tuần 36 như thế nào?
Một số câu hỏi thường gặp ở tiểu đường thai kỳ tuần 36
Mẹ nên thiết kế chế độ dinh dưỡng và ăn uống lành mạnh
Chế độ dinh dưỡng và ăn uống hợp lý
Khi được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường thai kỳ, nhất là tiểu đường thai kỳ trong 3 tháng cuối mẹ bầu cần duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng và đầy đủ dinh dưỡng để vừa kiểm soát tốt chỉ số đường huyết, không cần dùng thuốc mà vẫn đảm bảo thai nhi phát triển khỏe mạnh. Cụ thể như sau:
Bên cạnh đó, mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối nên kiêng những thực phẩm sau:
Những loại thực phẩm mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối được ăn không hạn chế là:
Mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối phải có chế độ dinh dưỡng hợp lý để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ lẫn thai nhi
Tập thể dục và thư giãn
– Luôn giữ tâm lý thoải mái
– Tránh căng thẳng và mệt mỏi
– Dành thời gian để nghỉ ngơi, thư giãn
– Tập thể dục nhẹ nhàng khoảng 30 phút mỗi ngày theo tư vấn của bác sĩ, như: yoga, đi bộ, đạp xe, khiêu vũ, thể dục nhịp điệu, thái cực quyền, các bài tập tăng cường sức khỏe.
Duy trì bằng thuốc
Khi mới có dấu hiệu tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối, thông thường các bác sĩ sẽ tư vấn mẹ kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kết hợp với việc thăm khám và siêu âm để đánh giá mức độ phát triển của thai nhi. Nếu việc thay đổi chế độ ăn làm ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi thì bác sĩ có thể sẽ cho mẹ dùng thuốc hoặc tiêm insulin nhằm điều hòa lượng đường trong máu.
Mẹ chỉ được dùng thuốc điều trị tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối khi có sự cho phép của bác sĩ | thucuc | 566 |
Tìm hiểu quy trình trám răng bằng composite
Ngày nay, phương pháp điều trị sâu răng bằng cách trám răng hẳn đã không còn xa lạ đối với nhiều người. Trong đó, nhờ mang lại những ưu điểm vượt trội mà trám răng thẩm mỹ được nhiều người lựa chọn. Vậy quy trình trám răng bằng Composite sẽ diễn ra thế nào, cùng tìm hiểu ngay bạn nhé!
1. Khái quát về trám răng thẩm mỹ bằng Composite
Trám răng thẩm mỹ bằng composite là phương pháp trám răng bằng vật liệu tổng hợp có màu răng gọi là composite. Composite là loại vật liệu tổng hợp của nhựa serin và các hạt độn silica, hay hạt độn sứ (ceramic) có màu sắc giống với răng thật. Kỹ thuật trám răng bằng Composite có thể nói là hoàn toàn an toàn với cơ thể, kỹ thuật này thường được sử dụng cho những người bị mất men răng, răng sâu, răng thưa, răng vỡ… mà không thể thực hiện tẩy trắng bằng các phương pháp khác.
Trám răng thẩm mỹ là cơ hội phục hồi hiệu quả cho những chiếc răng bị hư hỏng nặng. Các mô răng sau khi được phục hồi sẽ có hình dạng, màu sắc tương tự với lại răng tự nhiên, thậm chí răng mới đôi khi còn hoạt động hơn cả răng cũ của bạn. Một số trường hợp nên thực hiện trám răng bao gồm:
– Răng mòn cổ chân nhẹ hoặc có lỗ sâu nhỏ, chưa ảnh hưởng tới chức năng ăn nhai bình thường
– Răng không may bị bể, mẻ trong quá trình sinh hoạt, làm cho răng dễ bị ê buốt và khiến cho nhiều người e ngại khi cười
– Răng thưa, ngắn hoặc khe răng bị hở gây mất thẩm mỹ
– Răng sâu có kích thước từ nhỏ đến trung bình
Trám răng bằng Composite là giải pháp phục hình thẩm mỹ được nhiều khách hàng lựa chọn
2. Một số ưu điểm nổi trội của phương pháp trám răng thẩm mỹ
Bạn đã bao giờ thắc mắc vì sao trám răng thẩm mỹ trở thành phương pháp được nhiều người ưa chuộng? Lý do rất đơn giản, hãy nhìn ngay vào những ưu điểm nổi trội dưới đây và bạn sẽ biết ngay đáp án
– Thẩm mỹ cao, độ chịu lực vô cùng tốt
Vật liệu Composite có màu sắc khá tương đồng với men răng thật, do đó khi tạo hình không bị lộ 2 khoảng răng thật và răng giả. Composite có thể nói là vật liệu chuyên dụng nha khoa vô cùng đặc biệt, có thể tạo hình dễ dàng theo phần mô răng bị khuyết. Trước tiên, bác sĩ có thể tạo xoang trám hoặc làm nhám bề mặt men răng nhằm giúp composite có thể bám chắc hơn. Sau khi được chiếu ánh sáng mạnh, lớp composite mỏng này sẽ trở nên ngày càng cứng chắc, chịu được lực ăn nhai tốt.
– Thao tác vô cùng nhanh gọn
Miếng trám được tạo hình ở nhiệt độ thường, đảm bảo phủ đầy phần mô răng khiếm khuyết để bạn có hình thể răng như ý. Sau đó, bác sĩ sẽ tiếp tục chiếu đèn laser để đông cứng vết trám. Thời gian cho cả quá trình chỉ mất khoảng từ 15 đến 20 phút
– An toàn tuyệt đối, không gây kích ứng mô nướu
Theo các chuyên gia nha khoa, trám răng Composite được đánh giá là phương pháp thay thế trám răng kim loại vật liệu hiệu quả, hoàn toàn nói không với kích ứng, dị ứng, không gây độc hại. Trong khi đó, với những vật liệu cũ thì bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng hôi miệng hoặc oxy hóa vật liệu trám.
– Không gây xâm lấn
Với phương pháp trám răng Composite, bác sĩ sẽ chỉ đưa vật liệu trám lên răng cần phục hình, sau đó trám răng và chiếu đèn. Hoàn toàn không có bất cứ thao tác xâm phạm sâu vào bên trong tủy răng, không gây mòn men răng về lâu dài đồng thời không gây ra hiện tượng ê buốt răng.
3. Quy trình trám răng bằng Composite diễn ra thế nào?
Quy trình trám răng bằng Composite về cơ bản sẽ bao gồm các bước như sau:
3.1. Thăm khám và chụp X-quang răng
Trước tiên, bạn cần thăm khám và chụp phim X-quang để bác sĩ có thể phát hiện và đánh giá tình trạng sâu răng, tủy răng, cũng như kích thước và tình trạng phức tạp của lỗ sâu. Sau đó, bạn sẽ được chỉ định phương pháp trám phù hợp nhất, cũng như được tư vấn về chi phí.
3.2. Vệ sinh răng miệng sạch sẽ
Đây là công đoạn quan trọng giúp bạn loại bỏ các bệnh lý trong khoang miệng trước khi thực hiện hàn trám răng, ngăn chặn hiệu quả tình trạng nhiễm trùng cũng như nguy cơ lây lan bệnh lý.
Vệ sinh răng miệng sạch sẽ là 1 bước quan trọng không thể thiếu trong quy trình trám răng bằng composite
3.3. Gây tê cho răng
Tùy thuộc vào mức độ phức tạp của lỗ sâu mà bác sĩ sẽ quyết định có gây tê hay không. Cảm giác tê sẽ nhanh chóng biến mất trong khoảng từ 1 đến 2 giờ, điều này là vô cùng quan trọng để bạn cảm thấy dễ chịu trong suốt quá trình trám răng.
3.4. Lấy mô răng bị sâu
Tiếp theo, nha sĩ sử dụng tay khoan nha khoa để lấy đi các mô sâu chứa vi khuẩn và phần mô răng mềm không nâng đỡ được cho miếng trám.
3.5. Bắt đầu tiến hành trám răng
Bác sĩ sẽ đổ vật liệu trám ở dạng lỏng vào khoang trám và đưa phần răng bị sâu đã được làm sạch. Tiếp theo đó, bác sĩ chiếu laser để vật liệu trám dần đông cứng lại trong khoảng 40 giây nhờ phản ứng quang trùng hợp.
3.6. Chỉnh sửa qua vết trám
Cuối cùng, bác sĩ tiến hành kiểm tra lại vết trám, loại bỏ phần vật liệu trám bị thừa. Đồng thời, bác sĩ sẽ làm nhẵn bề mặt trám, đánh bóng để cho răng không bị cộm và kết thúc quy trình trám răng.
Ngoài ra, sau công đoạn chiếu đèn đông cứng vào vật liệu trám, bạn cũng sẽ được bác sĩ dặn dò về cách chăm sóc, vệ sinh răng miệng để đảm bảo cho miếng trám tồn tại lâu dài nhất. | thucuc | 1,105 |
Kỹ thuật nội soi với dải tần ánh sáng hẹp (NBI)
Nội soi với dải tần ánh sáng hẹp (NBI) là gì?
Kỹ thuật nội soi với dải tần ánh sáng hẹp (NBI) tên đầy đủ là (Narrow Banding Imaging – viết tắt NBI) đây là kỹ thuật sử dụng bộ lọc R/G/B filter ứng dụng loại ánh sáng đơn sắc, trong đó nguyên lý là sử dụng hệ thống kính lọc và bộ phân tích xử trí ánh sáng với hai bước sóng 415nm (415 ± 30nm) và 540nm (540 ± 30nm).
Kỹ thuật này cho hình ảnh có khả năng phân biệt rõ hơn về một số đặc điểm – đặc thù cụ thể giữa tổ chức bình thường và tổ chức bệnh lý. Các mức độ khác nhau ở niêm mạc và tăng độ tương phản trên bề mặt biểu mô của mạng mao mạch dưới niêm mạc đường tiêu hóa, từ đó giúp đưa ra hình ảnh chẩn đoán chính xác hơn về các bệnh lý thực quản – dạ dày – đại tràng – đại trực tràng.
Vì sao nội soi với dải tần ánh sáng hẹp (NBI) lại giúp tầm soát sớm ung thư đường tiêu hóa
Khác với nội soi thông thường, nội soi dải tần ánh sáng hẹp NBI song hành 2 chế độ:
– Chế độ nội soi với độ phân giải cao thông thường sử dụng ánh sáng tự nhiên với bước sóng dao động trong khoảng 400-700nm.
– Chế độ dải tần ánh sáng hẹp (NBI) sử dụng ánh sáng có bước sóng 415nm và bước sóng 540nm.
Với việc sử dụng hai bước sóng 415nm và 540nm cho phép nội soi NBI tập trung phân tích chi tiết và kỹ hơn các biến đổi ở lớp bề mặt niêm mạc ống tiêu hóa và hệ thống mao mạch nông nuôi dưỡng lớp niêm mạc, từ đó cho kết quả chính xác hơn với nội soi thông thường có độ phân giải cao.
Đặc biệt kỹ thuật nội soi với dải tần ánh sáng hẹp NBI kết hợp nội soi phóng đại sẽ giúp đánh giá mức độ xâm lấn của khối u (nếu có) tại các cơ quan của ống tiêu hóa và dựa trên kết quả này, bác sĩ sẽ định hướng chiến lược điều trị phù hợp: Can thiệp qua nội soi hay phẫu thuật.
Chính vì vậy, nội soi với dải tần ánh sáng hẹp NBI được áp dụng chẩn đoán các bệnh lý ung thư ống tiêu hóa (ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng) ở giai đoạn sớm hoặc rất sớm. Khi các tế bào ung thư chỉ mới xuất hiện một đám rất nhỏ khu trú ở những vị trí nông trên bề mặt ống tiêu hóa.
Đã có rất nhiều người bệnh áp dụng phương pháp nội soi với dải tần ánh sáng hẹp NBI và đã phát hiện ra các tế bào mầm mống gây ung thư và được can thiệp điều trị, cắt bỏ lớp niêm mạc ống tiêu hóa bị tổn thương, từ đó đã chữa khỏi hoàn toàn ngay từ khi còn rất sớm. Hiệu quả điều trị tốt, thời gian sống sau điều trị dài với chất lượng cuộc sống tốt, giảm tối đa nguy cơ tái phát, giảm gánh nặng về tài chính, rút ngắn thời gian điều trị nội trú là những ưu điểm vượt trội mà nội soi dải tần ánh sáng hẹp NBI có thể đem lại cho bạn.
Quy trình nội soi với dải tần ánh sáng hẹp (NBI)
Quy trình nội soi dải tần ánh sáng hẹp (NBI) | thucuc | 599 |
Ngứa hậu môn là biểu hiện của bệnh gì?
Ngứa hậu môn là triệu chứng khá thường gặp, xảy ra khi vùng da quanh hậu môn bị kích thích. Bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, và là một dấu hiệu cảnh báo một số căn bệnh nguy hiểm. Vậy ngứa hậu môn là biểu hiện của bệnh gì? Mời các bạn cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
XEM THÊM:
>> Apxe hậu môn nên ăn gì và kiêng gì?
>> Apxe hậu môn uống thuốc gì?
>> Chảy máu hậu môn ăn gì và kiêng ăn gì?
Ngứa hậu môn khiến người bệnh luôn có cảm giác khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày cũng như công việc, khiến người bệnh mất tự tin khi giao tiếp.
Ngứa hậu môn khiến người bệnh luôn có cảm giác khó chịu
Những ai thường bị ngứa hậu môn?
Ngứa hậu môn là một bệnh phổ biến và xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào, ở bất kỳ độ tuổi nào. Tuy nhiên theo khảo sát thì những người mắc bệnh tiểu đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn những người khác.
Nếu bị ngứa hậu môn kèm theo những triệu chứng sau, người bệnh cần đến gặp bác sĩ:
Ngứa hậu môn là biểu hiện của bệnh gì?
Ngứa hậu môn có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý đáng quan tâm như:
Rối loạn da hay còn được gọi là bệnh Eczema, bệnh chàm có đặc điểm là gây ngứa hậu môn. Bệnh xảy ra do các cơ quan tổ chức dưới niêm mạc da bị rối loạn chức năng sinh lý dẫn đến tăng tiết bã nhờn hoặc do da bị kích ứng với các loại hóa chất sử dụng hằng ngày như xà bông, bột giặt….
Tình trạng ngứa hậu môn cũng có thể xảy ra do nguyên nhân bị nhiễm giun sán, đặc biệt là giun kim. Tuy nhiên, khi bị nhiễm giun sán, hiện tượng ngứa hậu môn chỉ xảy ra lúc chập tối hoặc đêm muộn – thời điểm giun mẹ chui ra ống hậu môn để đẻ trứng. Khi đẻ trứng, giun kim sẽ tiết ra chất dịch khiến niêm mạc bị kích ứng và người bệnh sẽ cảm thấy ngứa, khó chịu ở hậu môn.
Bệnh trĩ là bệnh có tỷ lệ người mắc ngày càng cao, đáng chú ý là có tới 90% người làm việc văn phòng mắc phải căn bệnh này. Khi bị trĩ, các mạch máu ở vùng hậu môn sẽ bị sưng lên, xuất hiện búi trĩ tiết dịch nhầy gây ngứa ở vùng hậu môn. Ngứa hậu môn là một trong những dấu hiệu sớm nhất của bệnh trĩ, và chỉ chấm dứt khi bệnh trĩ được chữa khỏi.
Cách điều trị và phòng tránh hiện tượng ngứa hậu môn
Khi gặp các biểu hiện như ngứa hậu môn kéo dài kèm theo sốt hoặc đi ngoài ra máu, người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa để biết được nguyên nhân mắc bệnh cũng như có biện pháp điều trị phù hợp. Bên cạnh đó người bệnh nên thực hiện một số điều sau để trị và phòng bệnh triệt để:
Không nên ăn nhiều đồ ăn cay nóng, các món ăn có nhiều gia vị vì chúng có thể gây kích thích khiến tình trạng ngứa hậu môn trầm trọng hơn | thucuc | 573 |
Rối loạn tiền đình – bệnh không nên xem nhẹ
Rối loạn tiền đình là bệnh dai dẳng kéo dài và thường hay tái phát, làm cơ thể suy yếu và mệt mỏi, ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe và cuộc sống.
Cơ quan tiền đình nằm trong xương thái dương, giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì tư thế và dáng bộ, phối hợp các cử động của mắt, đầu, cơ thể; giúp duy trì ánh mắt nhìn cố định vào một vật nào đó.
Rối loạn tiền đình gây triệu chứng chóng mặt, mất thăng bằng cho người bệnh
Rối loạn tiền đình gây triệu chứng chóng mặt, mất thăng bằng cho người bệnh
Rối loạn tiền đình là bệnh thường gặp ở người trung niên từ 30-50 tuổi.
Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình
– Đối với phụ nữ, giai đoạn tiền mãn kinh, khi nội tiết tố nữ trong cơ thể bị sụt giảm, hoạt động nội tiết bị rối loạn gây thay đổi tính tình, hay cáu gắt, hoa mắt chóng mặt, nhức đầu ù tai, kinh nguyệt thất thường có thể gặp như rong kinh, kinh không đều lúc có lúc không, thường xuyên toát mồ hôi vào ban đêm, dễ bị bốc hỏa,…
– Rối loạn tiền đình do suy nhược cơ thể, làm việc căng thẳng, quá sức, tình trạng thiếu ngủ, biếng ăn kéo dài…
– Yếu tố môi trường như thời tiết (chuyển mùa), nhiễm độc (hóa chất, thuốc, ăn uống…), gặp các vấn đề thần kinh, tâm lý, tạo máu…
Dấu hiệu nhận biết bị rối loạn tiền đình
Người bệnh rối loạn tiền đình thường có triệu chứng buồn nôn khó chịu
Người bệnh rối loạn tiền đình thường có triệu chứng buồn nôn khó chịu
Rối loạn tiền đình là thường khó nhận biết, bệnh diễn biến âm thầm và đến một lúc nào đó bùng phát, nặng có thể gây ra tai biến mạch máu não dẫn đến tử vong hoặc nằm liệt giường.
Tuy nhiên, triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân bị rối loạn tiền đình như: hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn và có thể nôn, người lao đao, choáng váng, mất thăng bằng…
Cảm giác là cơ thể hoặc sự vật chung quanh đang quay hoặc di động, mất thăng bằng, đi đứng không vững thậm chí phải vịn vào vật tựa nào đó mới đứng lên và bước tới được.
Đầu như trên không, nhẹ tênh, muốn ngã, người yếu, mệt, kém tập trung, mắt mờ, buồn nôn, ói mửa…
Rối loạn tiền định dễ tái phát, các triệu chứng xuất hiện bất thường trong một thời gian ngắn hoặc kéo dài lâu hơn.
Điều trị rối loạn tiền đình không quá khó
Khi phát hiện những triệu chứng rối loạn tiền đình, người bệnh cần đến khám ở chuyên khoa nội thần kinh, để được chẩn đoán, xác định nguyên nhân cũng như có hướng chữa trị thích hợp.
Điều trị rối loạn tiền đình phần lớn là điều trị nội khoa và cần đề phòng, tránh để bệnh tái phát, nhất là với rối loạn tiền đình ngoại biên.
Người bệnh rối loạn tiền đình cần nằm nghỉ ngơi, yên tĩnh tránh nơi có ánh sang quá mạnh, âm thanh mạnh.
Nếu cảm giác buồn nôn thì cho nôn hết ra, nhưng sau đó cần uống bù nước và điện giải; orezol là dung dịch được lựa chọn. Việc dùng thuốc nhất trị rối loạn tiền đình cần thiết phải theo chỉ định của bác sĩ.
Điều trị rối loạn tiền đình cần có sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh
Điều trị rối loạn tiền đình cần có sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh
Bên cạnh việc dùng thuốc, cần tập luyện thường xuyên, nhẹ nhàng ví dụ tập đốt sống cổ cần quay trái, quay phải, ngả đầu về sau, cúi đầu xuống phải từ từ không vội vàng, tránh thay đổi tư thế đột ngột hoặc tiếp xúc với chất dị ứng, những mùi lạ gây kích thích. Có thể Massage vùng gáy giúp lưu thông máu tốt và giảm triệu chứng đau.
Những lưu ý cho người bị rối loạn tiền đình
– Không ngồi liên tục quá lâu, nhất là ngồi máy tính bởi đây là nguyên nhân gây tình trạng hoa mắt, chóng mặt.
– Người bị rối loạn tiền đình khi bị chóng mặt, bị mất thăng bằng cơ thể, có thể tăng nguy cơ té ngã, gãy xương hông…
– Hạn chế đồ uống có chất kích thích như: uống rượu, cà phê, thuốc lá, các chất liệu hoặc thực phầm có mùi vị kích thích.
– Tránh lái xe hay điều khiển máy móc khi choáng váng.
– Giảm thiểu căng thẳng, lo âu, hoảng hốt.
– Cần ngồi hoặc nằm ngay khi cảm thấy chóng mặt, dừng mọi công việc đang làm, giữ tinh thần thoải mái.
– Rối loạn tiền đình điều trị không khó, tuy nhiên nếu không điều trị nếu bệnh nặng hơn có thể gây tai biến mạch máu não gây tử vong hoặc nằm liệt giường. | thucuc | 858 |
Những điều mẹ bầu cần biết về hậu sản sau sinh
Cụm từ “hậu sản” chắc không còn quá xa lạ với các mẹ bầu tuy nhiên cũng có thể mẹ chưa hiểu rõ về hậu sản cũng như cách phòng tránh các nguy cơ sau sinh. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích mà mẹ bầu nên biết về hậu sản.Những điều mẹ bầu cần biết về hậu sản sau sinh
1. Hậu sản là gì?
Sau khi sinh con, cơ thể người mẹ còn khá yếu nên thường mắc một số chứng bệnh cả về thể chất và tâm lý trong thời gian ở cữ, thường là khoảng 1 tháng sau sinh. Nhóm bệnh lý này được gọi chung là bệnh hậu sản sau sinh
Bệnh án hậu sản
2. Các bệnh hậu sản thường gặp
Bệnh hậu sản là những bệnh xuất hiện trong thời gian hậu sản ở phụ nữ. Bất kỳ phụ nữ nào khi bước vào giai đoạn hậu sản mà không chăm sóc cơ thể kỹ lưỡng hay không nhận được sự quan tâm, có những tổn thương về tâm lý đều có thể mắc phải các bệnh hậu sản.
2.1. Băng huyết sau sinh
Đây là một trong những tai biến sản khoa thường gặp với nguy cơ cao trong vòng 24 giờ sau sinh. Điều này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của mẹ.
Triệu chứng khi băng huyết sau sinh là: máu ra nhiều, khó cầm máu, mẹ bị choáng váng, da xanh nhợt nhạt, huyết áp giảm nhanh chóng, tay chân lạnh, đổ nhiều mồ hôi…
Những nguyên nhân gây băng huyết sau sinh có thể do nhiễm khuẩn ối, tử cung yếu, mẹ bị u xơ tử cung…Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ có những chỉ định phù hợp để kịp thời giữ an toàn cho người mẹ.
2.2. Nhiễm khuẩn hậu sản
Các nhiễm khuẩn xuất phát từ bộ phận sinh dục và thâm nhập vào cơ thể mẹ thông qua đường âm đạo, cổ tử cung,…
Triệu chứng của bệnh này là: thường sốt nhẹ, đau tấy, sưng mủ chỗ viêm, tiết dịch có mùi hôi khó chịu, sản phụ mệt mỏi…Trường hợp nặng hơn có thể sốt cao, lạnh toát người, choáng váng,…
2.3. Sản giật sau sinh
Tham khảo bài đọc sau: Ca sinh mổ mất bao lâu
Mẹ phải cẩn thận với nhiễm trùng hậu sản
3. Phòng tránh hậu sản sau sinh
Vì thế, mẹ bầu nên chủ động phòng tránh hậu sản sau sinh bằng các cách như:
3.1. Chăm sóc sức khỏe tinh thần
Mẹ nên giữ tinh thần thoải mái, lạc quan, tránh những căng thẳng hay buồn bực. Vì thế, người thân có vai trò rất quan trọng trong việc động viên, quan tâm mẹ bầu. Người chồng nên thể hiện sự yêu thương dành cho mẹ bằng cả hành động và lời nói.
Bản thân mẹ cũng nên tâm sự với mọi người khi tâm trạng không ổn, tránh để dồn nén lâu ngày, ảnh hưởng không tốt đến tinh thần và sức khỏe. Đừng ngại ngần mà nhờ sự giúp đỡ từ người khác. Ngoài ra, mẹ cũng nên làm những điều mình thích như: nghe nhạc, xem phim,…để thư giãn và thoải mái hơn.
Mẹ nên giữ tinh thần thoải mái sau sinh
3.2. Chăm sóc sức khỏe mẹ sau sinh
Cách chăm sóc mẹ sau sinh cũng phải đúng cách và khoa học. Không nên kiêng khem quá nhiều mà phải đảm bảo đủ dinh dưỡng cho mẹ trong giai đoạn này. Mẹ chỉ cần hạn chế ăn những đồ chế biến sẵn, đồ cay nóng, đồ tái sống, đồ ăn lạnh hoặc nóng quá; không uống những đồ có chất kích thích như: rượu, bia, cà phê,…
Người chồng nên quan tâm nhiều hơn đến vợ sau sinh
3.3. Chế độ sinh hoạt
Mẹ nên ngủ đủ 8 – 9 tiếng mỗi ngày, không nên làm việc nặng tránh mất sức và ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe
Mẹ không nên tắm bằng nước lạnh hay ngâm mình quá lâu trong bồn tắm. Mẹ cũng không nên tắm và gội đầu cùng một lúc, chỉ nên tắm trong khoảng 3 – 5 phút và phải sấy khô đầu ngay sau khi gội
Cần tránh quan hệ vợ chồng khi vẫn còn sản dịch để đảm bảo sức khỏe cho mẹ
Xem thêm
>> Cách trị mụn khi mang thai cho mẹ bầu
> Ho khi mang thai có nguy hiểm không? | thucuc | 767 |
Cách chữa đau mắt đỏ nhanh khỏi, an toàn
Đau mắt đỏ, còn được gọi là viêm kết mạc, là một tình trạng viêm nhiễm mắt phổ biến thường xuất phát từ vi khuẩn, virus hoặc dị ứng. Bệnh có thể lây truyền qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc với các dịch tiết mắt của người bệnh. Hiện nay số lượng ngươi mắc đau mắt đỏ trên cả nước đang gia tăng rất mạnh khiến cho không ít người cảm thấy lo lắng. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin về cách chữa đau mắt đỏ cũng như cách phòng bệnh.
1. Khái niệm bệnh
Đau mắt đỏ thực tế là một tên gọi phổ biến khác để mô tả bệnh viêm kết mạc. Bệnh này xảy ra khi lớp màng trong suốt trên bề mặt của mắt (gọi là lòng trắng) và niêm mạc mi bị tình trạng viêm nhiễm.
Bệnh viêm kết mạc có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, từ người trưởng thành đến trẻ em. Đặc biệt, trong thời gian ngắn, đau mắt đỏ có thể trở thành một đợt dịch bệnh do khả năng lây lan dễ dàng từ người này sang người khác qua tiếp xúc.
Mặc dù đau mắt đỏ thường không gây ra những hậu quả nghiêm trọng và có thể tự khỏi trong vòng một tuần. Tuy nhiên, bệnh có thể tái phát nhiều lần ở cùng một người vì cơ thể không tạo ra miễn dịch trọn đời chống lại bệnh này.
Người mắc bệnh đau mắt đỏ có thể bị đi bị lại nhiều lần
2. Nguyên nhân
Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể dẫn đến tình trạng đau mắt đỏ, và sau đây là một số nguyên nhân thường gặp cùng với triệu chứng tương ứng:
– Do virus: Virus được cho là nguyên nhân nhất gây ra đau mắt đỏ phổ biến nhất. Triệu chứng bao gồm chảy nước mắt, ngứa mắt, sưng mi, cộm, giảm thị lực. Bệnh viêm kết mạc do virus có khả năng lây lan dễ dàng thông qua tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết mắt của người bệnh.
– Do vi khuẩn: Thường do vi khuẩn như Haemophilus Influenzae, Staphylococcus, gây ra. Triệu chứng thường bao gồm chảy nước mắt, ngứa, mi mắt dính lại do có màng ghèn màu vàng hoặc vàng xanh nhạt vào buổi sáng sau khi thức dậy. Bệnh này, nếu không được điều trị kịp thời, có thể gây ra các tổn thương nghiêm trọng như giảm thị lực không thể phục hồi hoặc viêm loét giác mạc. Đau mắt đỏ do vi khuẩn có thể lây lan khi tiếp xúc với dịch tiết nước mắt hoặc các đồ dùng có dính dịch tiết nước mắt của người bệnh.
– Do dị ứng: Thường là khó xác định nguyên nhân chính gây ra dị ứng, có thể là do tiếp xúc với lông vật nuôi, thuốc, phấn hoa, bụi, và nhiều yếu tố khác. Triệu chứng thường bao gồm ngứa và chảy nước mắt ở cả hai mắt, và có thể kèm theo viêm mũi dị ứng. Tuy nhiên, đau mắt đỏ do dị ứng không có khả năng lây lan.
Nếu đau mắt đỏ do dị ứng thì không sợ bị lây sang cho người khác
3. Cách chữa đau mắt đỏ
3.1. Cách chữa đau mắt đỏ tại vùng mắt
– Tuân thủ đúng loại và liều lượng thuốc theo hướng dẫn trong đơn của bác sĩ. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể, bác sĩ có thể kê đơn các loại thuốc khác nhau như kháng viêm, kháng sinh, nước mắt nhân tạo và thuốc nhỏ mắt khác. Cụ thể như:
+ Kháng sinh: Tobramycin 0,3%, Ofloxacin 0,3%, Neomycin và Polymycin B, Cloramphenicol,…
+ Kháng viêm, chống dị ứng: Nhóm thuốc kháng histamin như: Brompheniramine, olopatadine, emedastine, epinastine, antazoline, ketotifen fumarate, alcaftadine,…; huốc chống dị ứng và ổn định tế bào mắt như: Cromolyn sodium, lodoxamide tromethamine, …; Fluorometholone,
+ Nước mắt nhân tạo: Optive, Refresh Tears Lubricant Eye Drops, Sanlein, Systane Ultra, Poly Tears Drop, Clinitas 0.2%, …
– Sử dụng thuốc nhỏ mắt đúng cách: Đảm bảo không để đầu ống thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt. Đối với thuốc nhỏ mắt dạng mỡ hoặc gel, bóp lượng thuốc dài khoảng 1 cm vào trong mắt. Với thuốc nhỏ mắt dạng nước, hãy nhỏ từ 1 đến 2 giọt.
– Tuân thủ lịch hẹn tái khám của bác sĩ để theo dõi sự tiến triển của bệnh. Nếu bạn thấy mắt sưng to hơn, đau hơn hoặc có dấu hiệu chảy máu, cần đi khám ngay để được bác sĩ xem xét và điều trị đúng lúc.
– Trong trường hợp xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào, bạn nên đến gặp các bác sĩ chuyên khoa mắt để được khám và điều trị kịp thời, tránh các biến chứng nghiêm trọng.
– Đặc biệt, không nên tự ý tự điều trị bằng các phương pháp truyền miệng hoặc cách dân gian như nhỏ sữa mẹ, đắp hành củ, xông lá trầu, v.v. Ngoài ra, bạn không nên sử dụng thuốc nhỏ mắt mà không có chỉ định cụ thể từ bác sĩ. Tự ý dùng thuốc có thể gây ra những tác hại không mong muốn.
Phải đi thăm khám ngay khi mắt có những dấu hiệu của đau mắt đỏ
3.2. Cách chữa đau mắt đỏ toàn diện
– Hãy đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết trong khẩu phần ăn hàng ngày, bao gồm chất đạm, chất xơ, chất béo, và tinh bột để tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể. Tránh kiêng khem quá mức, vì điều này có thể làm suy nhược cơ thể.
– Hãy tích cực bổ sung vitamin thông qua việc ăn các loại trái cây như cam, bưởi, chanh, vì chúng giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
– Bệnh có khả năng lây truyền qua tiếp xúc, vì vậy cần tuân thủ cách ly một cách hợp lý và sử dụng khẩu trang y tế khi bạn phải ra ngoài.
– Hãy dành thời gian nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc để cơ thể tăng cường sức khỏe thì mới có thể nhanh hồi phục.
– Trong thời gian bị bệnh, hạn chế sử dụng thiết bị điện tử trong khoảng thời gian dài.
– Nên sử dụng kính chắn bụi, gió và các loại kính bảo vệ để giảm thiểu tiếp xúc với khói bụi và các tác nhân kích thích mắt.
– Tránh để nước bẩn dây vào mắt và hạn chế việc bơi lội khi bạn đang mắc bệnh.
– Để không làm trầm trọng tình trạng bệnh, không tự ý dụi hoặc day mắt, tránh gây tổn thương cho giác mạc.
4. Phòng bệnh
Để hiệu quả trong việc ngăn ngừa bệnh đau mắt đỏ, dưới đây là một số lời khuyên:
– Duy trì vệ sinh mắt và vệ sinh cá nhân hàng ngày.
– Sử dụng nước muối sinh lý 0,9% để rửa mắt hàng ngày.
– Không nên dùng chung khăn mặt; mỗi người nên có riêng một chiếc khăn mặt.
– Hạn chế tiếp xúc với các hóa chất như sữa tắm, dầu gội để tránh chúng dây vào mắt.
– Khi ra ngoài, hãy sử dụng kính chắn bụi và gió.
– Duy trì chế độ ăn uống cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin và khoáng chất từ trái cây.
– Khi mùa dịch, hạn chế tiếp xúc ở những nơi đông người và đeo khẩu trang khi ra khỏi nhà.
– Khi đi bơi, chọn bể bơi sạch và đáp ứng tiêu chuẩn. Sử dụng kính bơi và rửa mắt với nước muối sinh lý 0,9% ngay sau khi bơi.
– Luôn thông gió bằng cách mở cửa và duy trì vệ sinh nhà cửa sạch sẽ.
– Nếu có người trong gia đình bị đau mắt đỏ, hãy cách ly họ, đeo khẩu trang, thậm chí khi ở trong nhà, và tránh ôm hôn người khác, đặc biệt là trẻ em. | thucuc | 1,376 |
Các phương pháp xét nghiệm u não phổ biến hiện nay
U não là một căn bệnh phức tạp, để chẩn đoán được bệnh cần đến trình độ khoa học kỹ thuật và tay nghề bác sĩ cao.
1. U não là gì?
U não là tập hợp các tế bào phát triển bất thường trong nhu mô não, tuỳ thuộc vào đặc tính của khối u mà các tế bào này phát triển nhanh hay chậm. Có hai loại u não chính là u não ác tính (hay thường gọi là ung thư) và u não lành tính. Loại u lành tính có tốc độ tăng trưởng khá chậm và dấu hiệu để nhận biết khá mờ nhạt và chưa rõ ràng. Ngược lại, u ác tính có tốc độ phát triển rất nhanh các dấu hiệu của bệnh có thể nhận biết một cách rõ ràng.
Dù là loại u nào thì cũng có tác động xấu đến não bộ và sức khỏe của người bệnh. Nếu không phát hiện kịp thời thì u não sẽ ảnh hưởng nhiều đến cơ thể người bệnh, nghiêm trọng nhất chính là tử vong.
Hiện nay khoa học vẫn chưa giải đáp được nguyên nhân chính xác gây nên bệnh u não.
2. Một số triệu chứng lâm sàng của bệnh u não
Tùy thuộc vào thể trạng bệnh nhân và vị trí của khối u mà triệu chứng gặp phải có sự khác nhau, tuy nhiên vẫn có một số đặc điểm chung dưới đây:
2.1. Đau đầu thường xuyên
Đau đầu là hiện tượng phổ biến ở cơ thể người, chính vì vậy gây nên sự chủ quan cho người bệnh. Một triệu chứng tiêu biểu của u não đó là đau đầu, cường độ cơn đau tăng lên theo thời gian và không có dấu hiệu giảm. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là khối u phát triển lấn chiếm diện tích của não bộ trong hộp sọ.
2.2. Hay nôn mửa, buồn nôn thường xuyên
Khối u hình thành ngoài việc lấn chiếm diện tích hộp sọ thì còn gây áp lực lên nội sọ. Đây là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nôn mửa. Ngoài ra cơ thể còn cảm thấy mệt mỏi và làm việc không có hiệu quả.
2.3. Giảm thính giác và thị giác
Trong trường hợp u não đã phát triển được một thời gian dài thì sẽ gây nên hiện tượng giảm sự nhạy bén của thị giác và thính giác. Khả năng kiểm soát tầm nhìn, hình ảnh mờ đi hay khả năng nghe bị giảm rất nhiều đều là triệu chứng của bệnh.
2.4. Giảm lực ở tay chân
Một biến chứng nữa của khối u não đó là hoạt động của tứ chi. Khả năng cầm nắm đồ vật hay đi lại của người bị u não kém hơn rất nhiều. Nếu u não tác động vào phần não trái thì tay chân phải sẽ có hiện tượng này và ngược lại đối với u tác động lên não phải.
3. Một số phương pháp xét nghiệm u não hiện nay
Thời khoa học công nghệ chưa phát triển thì xét nghiệm chẩn đoán u não gặp nhiều khó khăn nhưng đến thời kỳ khoa học hiện đại như ngày nay thì có nhiều phương pháp chẩn đoán với độ chính xác cao.
Đầu tiên, bác sỹ sẽ tiến hành kiểm tra một số triệu chứng lâm sàng như hoạt động của tay chân hay khả năng nghe nhìn của tai và mắt.
Tiếp đến tùy vào tình trạng của bệnh nhân mà có những phương pháp xét nghiệm u não như sau:
3.1. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh bằng các thiết bị chụp chiếu
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thông thường đó là chụp cắt lớp và chụp cộng hưởng từ MRI. Hai phương pháp này phổ biến và có giá trị chẩn đoán u não khá tốt.
Trước khi thực hiện chụp, bác sĩ sẽ tiêm một lượng chất tương phản vào tĩnh mạch.
Mục đích của việc này là phân biệt được phần khối u trong não và các cơ quan bình thường của não bộ, ngoài ra còn có mục đích khiến cho hình ảnh hiển thị rõ ràng, chính xác hơn.
Đa số trường hợp thực hiện xét nghiệm, chất tương phản này sẽ ngấm vào phần bị u não, tuy nhiên vẫn có những trường hợp đặc biệt chất tương phản không ngấm vào u não.
3.2. Phương pháp PET scan (Positron Emission Tomography)
Sử dụng phương pháp PET scan để theo dõi hoạt động của não bộ thông qua chất đánh dấu phóng xạ được tiêm trước khi xét nghiệm. Thông qua các chất đánh dấu này mà ta có thể tìm được khu vực u não và khu vực não lành, ngoài ra có thể tìm được một số tế bào hoại tử.
PET scan là một trong những phương pháp hiện đại bậc nhất hiện nay, kết quả xét nghiệm có giá trị chẩn đoán cao.
3.3. Phương pháp sinh thiết
Phương pháp sinh thiết là lấy một phần nhỏ tế bào từ khối u trong não để xét nghiệm. Bác sĩ sẽ sử dụng hệ thống dẫn đường để tìm khu vực u não.
Bác sĩ tiến hành rạch vết cắt khoảng 2cm rồi khoan một lỗ nhỏ trên sọ để tiến hành sinh thiết. Sử dụng mũi kim cực nhỏ để lấy mẫu xét nghiệm, mẫu này được quan sát và phân tích dưới kính hiển vi. | medlatec | 904 |
Những quan niệm sai lầm nguy hiểm về bệnh tim
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), cứ 2 giây lại có một người tử vong vì bệnh tim, cứ 5 giây lại có một ca nhồi máu cơ tim và 6 giây thì lại có một trường hợp bị đột quỵ. Và mỗi năm có khoảng 17,5 triệu người trên khắp hành tinh này bị các bệnh lý tim mạch tước đoạt mạng sống. Vì thế, bệnh tim mạch được mệnh danh là “sát thủ số một” đang đe dọa trực tiếp đến con người.
Những nhầm tưởng tai hại
Dựa trên các số liệu thống kê, các chuyên gia đã công bố số người tử vong do bệnh lý tim mạch cao hơn gấp 5 lần số người tử vong do 3 loại bệnh lý HIV/AIDS, lao và sốt rét cộng lại. Tuy bệnh lý tim mạch rất nguy hiểm, nhưng không phải ai cũng coi đây là vấn đề quan trọng, tất cả là do sự thờ ơ, nhầm tưởng, hoặc có kiến thức không đầy đủ về bệnh tim mạch. Đơn cử như trường hợp của anh Ngọc Huy (ngụ quận 4, TP. HCM) nghi ngờ rằng mình bị thiếu máu: “Mấy tháng gần đây tôi thấy người hay bị choáng. Mỗi lần ngồi xuống đứng lên, từ trên giường bước xuống đất tự nhiên thấy choáng, tim đập nhanh. Chắc là do thiếu máu”. Thế là anh mua thuốc bổ sung sắt về uống, cố ăn nhiều loại rau củ quả có màu đỏ để “bổ máu”.
Tuy nhiên, một cán bộ ngành y tế nhận định rằng, với các triệu chứng nêu trên, có thể anh Huy đang gặp vấn đề về tim mạch. “Hay bị choáng, tim đập nhanh có nghĩa hệ thống tim mạch có vấn đề. Người bệnh cần đi kiểm tra sức khỏe để phòng ngừa và chữa trị kịp thời trước khi bệnh diễn tiến quá nặng”.
Tình trạng nhầm tưởng về bệnh lý như trên không hiếm. Theo một khảo sát trực tuyến gần đây về kiến thức tim mạch do nhãn hàng dầu đậu nành Simply thực hiện, kết quả khá bất ngờ bởi đa số bạn đọc tham gia khảo sát (khoảng gần 90%) cho rằng, bệnh tim mạch chỉ xảy ra ở những người thừa cân, cao tuổi hay do yếu tố di truyền.
Những người trẻ, có chiều cao cân nặng bình thường, “lý lịch tốt” sẽ không có nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Đây là những nhầm tưởng vô cùng tai hại. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, bệnh tim mạch có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp xã hội, không loại trừ người trẻ tuổi, nam giới, phụ nữ, kể cả trẻ em. Thậm chí, bệnh tim mạch đang bị cảnh báo là căn bệnh thời hiện đại, với thực trạng “trẻ hóa” bệnh tim. Thực tế nhiều vụ nạn nhân đột tử khi tuổi đời còn rất trẻ, có nạn nhân tử vong liên quan đến bệnh tim mạch khi mới 25 tuổi. Có người mới hơn 20 tuổi đã bị tăng huyết áp, mới 30 tuổi đã bị nhồi máu cơ tim.
Biện pháp ngăn chặn bệnh tim mạch
Trong những năm gần đây, nhiều người cũng đã ý thức được sự nguy hiểm của “sát thủ số một” này và có biện pháp phòng ngừa như tập thể dục, vận động nhiều nhằm tránh nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Một số người “phòng thủ từ xa” bằng cách thường xuyên thăm khám để kịp thời phát hiện, tiêu diệt mầm mống bệnh tim mạch…
Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng, để “nói không” với bệnh tim mạch, chỉ áp dụng các biện pháp nêu trên là chưa đủ. Bởi tập thể dục nhiều nhưng chế độ dinh dưỡng bất hợp lý cũng tiềm ẩn nguy cơ bệnh tim mạch tấn công. Trong khi đó phương án thường xuyên “thăm” bác sĩ khá tốn kém tiền bạc, thời gian và không phải ai cũng “theo đuổi” được.
Điều quan trọng là cần lưu ý chế độ dinh dưỡng hợp lý, tăng cường rau củ quả, các loại hạt có lợi cho tim mạch trong bữa ăn hằng ngày. Tuy nhiên, thói quen ẩm thực của người Á Đông là thích chiên xào nên thường xuyên dùng dầu ăn. Để khắc phục thói quen ẩm thực có phần không tốt cho sức khỏe này, các chuyên gia Hội Tim mạch Việt Nam khuyên dùng dầu ăn thực vật tinh luyện từ đậu nành. Đây là một trong những loại dầu thực vật được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới bởi những lợi ích tuyệt vời đối với sức khỏe như chứa tới 80% a xít béo không bão hòa, có tác dụng làm giảm đáng kể cholesterol xấu trong máu, giàu omega-3, omega-6 và omega-9, rất tốt cho tim mạch.
Nguồn: thanhnien. com. vn | medlatec | 823 |
Đặc điểm của viêm xương
Viêm xương là tình trạng xương dày hơn hoặc sưng lên, dẫn đến biến dạng xương. Khi xương bắt đầu thay đổi hình dạng, nó sẽ gây đau khi người bệnh thay đổi vị trí chịu lực hoặc tăng áp lực đối với các cấu trúc bên trong cơ thể.
1. Viêm xương là gì?
Xương là một dạng đặc biệt của tổ chức liên kết mà chất cơ bản của xương bị nhiễm canxi nên rất cứng. Vậy bệnh viêm xương khớp là gì? Theo đó đây là thuật ngữ chỉ tình trạng viêm ở xương làm cho xương dày, sưng lên, dẫn đến biến dạng xương, gây đau hoặc tăng áp lực đối với các cấu trúc bên trong của cơ thể người bệnh. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm xương gồm:Loạn sản sợi đa xương; Loạn sản sợi đơn xương Jaffe-Lichtenstein;Hội chứng SAPHO;Bệnh Paget xương;Viêm xương xơ nang; Viêm xương lắng đọng.Chấn thương xương khiến cơ quan nào đấy bị nhiễm khuẩn.
2. Viêm xương nguy hiểm thế nào?
Viêm xương khớp có thể khiến cho cơ thể người bệnh gặp một số biến chứng và khó khăn như:Đau nhiều: Nguyên nhân gây ra đau nhiều là do sụn bị vỡ và mòn đi, khiến xương dưới sụn cọ xát vào nhau gây đau và hạn chế vận động.Tàn phế: Đa số người bị viêm xương sẽ cứng khớp, khó nắm và di chuyển.Giảm tuổi thọ: Theo nghiên cứu, tuổi thọ của người mắc bệnh viêm khớp thường thấp hơn so với người bình thường.Ảnh hưởng đến tim mạch: Đây là một nguyên nhân gây tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Biến chứng tim mạch có thể sẽ gây tử vong.Viêm xương là bệnh khá nguy hiểm, tuy nhiên, người bệnh thường chủ quan trong việc điều trị viêm xương, vì vậy bệnh có thể gây ra những nguy hại.
Viêm xương là bệnh khá nguy hiểm
3. Phân loại viêm xương
3.1.Viêm xương tủyĐây là một nhiễm trùng xương - tủy xương thứ phát từ ổ nhiễm khuẩn đầu tiên khiến cho vi khuẩn theo đường máu đến ở xương và gây viêm xương. Nguyên nhân thường gặp là tụ cầu vàng, liên cầu, các vi khuẩn gram âm. Có 2 loại viêm xương tủy:Viêm xương tủy cấp: Bệnh khởi đầu rất rầm rộ với triệu chứng sốt cao 39-400C, sốt kéo dài, rét run, mạch nhanh nhỏ, người bệnh lờ đờ và có thể co giật; đau tại vùng gần khớp ngày càng dữ dội; giảm hoặc mất cơ năng, sưng toàn bộ chi bị viêm (chú ý dễ nhầm gãy xương); da nhợt nhạt hoặc tím đỏ, tĩnh mạch dưới da nổi rõ, về sau có thể lùng nhùng; khớp sưng to.Viêm xương tủy mãn: Nguyên nhân là do chẩn đoán và điều trị viêm xương tủy cấp muộn hoặc không đúng cách. Các triệu chứng gồm âm ỉ, đau tái lại; chỗ vùng xương viêm to, da hơi xám, có một vài lỗ dò hình phễu, phần mềm sưng nhẹ.3.2.Viêm màng xương. Viêm màng xương thường do chấn thương, vi khuẩn xâm nhập và tác động trực tiếp vào vết thương. Vi khuẩn có thể từ một ổ nhiễm khuẩn trong cơ thể như viêm bể thận thận, lao, viêm màng xương trong bệnh thương hàn. Các loại viêm màng xương bao gồm:Viêm mủ cấp: Ổ mủ nằm sát với xương. Nếu mủ không thoát ra ngoài thì sẽ đi vào tủy xương gây viêm xương tủy.Viêm kéo dài: Do điều trị viêm mủ cấp không dứt điểm, viêm sẽ âm ỉ kéo dài làm tổn thương ở xương và gây tiêu xương.
4. Điều trị viêm xương
Điều trị viêm xương bằng cách bó bột
Tùy từng thể lâm sàng mà phương pháp điều trị viêm xương khác nhau. Việc điều trị viêm xương tập trung vào việc ngăn chặn diễn tiến bệnh thành mạn tính. Tuy nhiên bệnh không dễ dàng điều trị và thường kéo dài từ sáu tháng đến hai năm.4.1. Điều trị viêm xương tủy cấpĐiều trị viêm xương tủy cấp tích cực, sớm. Bất động bằng bột 2 tuần.Dùng kháng sinh liều cao toàn thân trong 1-3 ngày đầu sau khi có triệu chứng, và sau khi đã thăm khám lâm sàng và chẩn đoán kỹ, sau đó dựa vào kháng sinh đồ. Khi đã có kết quả nuôi cấy vi khuẩn, cần tiếp tục dùng ít nhất 6 tuần sau đó để tránh tái phát bệnh.Tìm ổ nhiễm khuẩn nguyên phát và phải điều trị tiệt căn.Nâng cao sức đề kháng cho bệnh nhân.Phẫu thuật trong trường hợp chọc hút có mủ đặc, triệu chứng không thuyên giảm sau điều trị kháng sinh hoặc tiền sử đã gợi ý có bệnh viêm xương đường máu cấp tính nhằm dẫn lưu mủ, giải ép trong xương và lấy bỏ các phần hoại tử. Sau mổ, cần bất động bằng bó bột, để chống viêm và nguy cơ gãy.4.2. Điều trị viêm xương mạn tính. Sinh bệnh học của viêm xương tủy mạn tính là sự tồn tại của các hốc xương chứa mủ và bao quanh bởi tổ chức xơ vô mạch, màng xương và tổ chức phần mềm dày lên khiến cho kháng sinh toàn thân có ít tác dụng. Do vậy, việc điều trị viêm xương mạn tính là phẫu thuật lấy xương chết, nạo viêm, dẫn lưu rộng rãi và kháng sinh toàn thân và có chế độ ăn uống nhiều vitamin.4.3. Điều trị viêm xương sau chấn thương. Trường hợp viêm xương nhẹ, không có nhiễm trùng, không có ổ áp xe thì điều trị viêm xương bằng kháng sinh và chăm sóc vết thương.Trường hợp viêm xương diễn biến nặng, điều trị viêm xương bằng cách phẫu thuật lấy dụng cụ kết hợp xương bên trong, lấy xương chết, làm sạch đầu xương và ống tủy rồi dùng kháng sinh giải phóng ổ nhiễm khuẩn và cố định xương. | vinmec | 993 |
Công dụng thuốc Seotamex
Theo các nghiên cứu trong ống nghiệm và nghiên cứu trên cơ thể sống, Thymomodulin - dẫn chất chứa nhiều loại peptit với phân tử lượng thay đổi từ 1-10, có tác dụng giúp làm trưởng thành các tế bào lympho T. Dẫn chất đặc biệt này có mặt trong thuốc Seotamex. Vậy Seotamex là thuốc gì?
1. Seotamex là thuốc gì?
Seotamex là thuốc gì? Thuốc Seotamex là thuốc thuộc nhóm chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch của cơ thể. Thuốc Seotamex được bào chế dưới dạng viên nang với quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Thành phần của thuốc Seotamex gồm Thymomodulin hàm lượng 80mg. Thuốc được sản xuất bởi công ty Etex Inc - HÀN QUỐC và lưu hành ở Việt Năm với số đăng ký VN-10301-10.
2. Tác dụng của Thymomodulin
Thymomodulin là dẫn chất acid lysate có nguồn gốc từ tuyến ức của con bê. Các nghiên cứu sơ bộ cho rằng hoạt chất Thymomodulin có thể giúp ích trong việc cải thiện sự thiếu hụt của tế bào T ở những bệnh nhân nhiễm virus làm suy yếu hệ miễn dịch người (HIV), tăng cường hệ thống miễn dịch, tăng kháng thể, điều trị viêm gan B cấp tính và mạn tính, hồi phục số lượng tế bào bạch cầu ngoại biên ở những bệnh nhân mắc bệnh ung thư phải trải qua hóa trị liệu hay xạ trị, giảm bớt tình trạng dị ứng bao gồm hen suyễn, cảm mạo và dị ứng với các loại thức ăn.Cụ thể hơn, theo các nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy dẫn chất từ tuyến ức Thymomodulin làm tăng cường chức năng của các tế bào lympho T trưởng thành (tế bào miễn dịch quan trọng nhất của cơ thể) và làm tăng rất mạnh chức năng của tế bào lympho B và đại thực bào. Các thử nghiệm lâm sàng quy mô lớn trên người với Thymomodulin còn cho thấy thuốc có thể cải thiện triệu chứng trong nhiều quá trình bệnh lý khác nhau như: tình trạng nhiễm trùng, dị ứng và các bệnh ác tính, cải thiện chức năng miễn dịch ở người già. Hơn nữa Thymomodulin còn có khả năng kích thích tủy xương sản sinh kháng thể, thúc đẩy thành lập phức hợp miễn dịch, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
3. Chỉ định của thuốc Seotamex
Thuốc Seotamex hỗ trợ điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn hay virus (các bệnh về viêm gan và hô hấp...);Thuốc Seotamex hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch bị suy giảm ở người cao tuổi;Cải thiện những triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS;Điều trị bệnh lý giảm bạch cầu ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2.
4. Liều lượng - Cách dùng thuốc Seotamex
Liều dùng của thuốc Seotamex:Đối với người trên 12 tuổi: Liều thuốc Seotamex được chỉ định hàng ngày dùng 1 – 2 lần, mỗi lần dùng 1 viên 80mg.Đối với người dưới 12 tuổi: không nên sử dụng thuốc Seotamex cho trẻ dưới 12 tuổi do những tác dụng của thuốc Seotamex trên trẻ chưa rõ ràng và chưa được công nhận.Liều dùng thuốc Seotamex cho bệnh nhân cụ thể có thể thay đổi, điều chỉnh tùy tình trạng sức khỏe và tuổi tác của mỗi bệnh nhân. Việc kê đơn thuốc Seotamex và liều lượng sử dụng cần tuân theo theo quyết định của bác sĩ thông qua việc thăm khám và theo dõi sức khỏe người bệnh.Cách dùng thuốc Seotamex hiệu quả:Thuốc Seotamex được dùng theo đường uống do thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và được bào chế dưới dạng viên nang;Uống thuốc Seotamex với nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội, không được nhai, không được làm nát viên thuốc Seotamex khi uống;Một đợt điều trị thuốc Seotamex có thể kéo dài từ 14 ngày đến 30 ngày, tùy vào tình trạng sức khỏe người bệnh và mức độ tiến triển bệnh. Bác sĩ có thể cân nhắc điều trị nhắc lại hay không nhắc lại thuốc Seotamex.Thuốc Seotamex cần được sử dụng thường xuyên, đều đặn và đúng liều để có hiệu quả điều trị tối ưu nhất.
5. Chống chỉ định của thuốc Seotamex
Chống chỉ định sử dụng thuốc Seotamex cho bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần trong thuốc này.
6. Tương tác thuốc của thuốc Seotamex
Thymomodulin có trong thành phần của thuốc Seotamex có thể tương tác với thực phẩm, thức ăn và một số các loại thực phẩm chức năng hay thuốc khác. Sự tương tác này sẽ làm giảm tác dụng của thuốc Seotamex hoặc có thể làm tăng độc tính của thuốc.Vì vậy, để hạn chế các tương tác có thể xảy ra, bệnh nhân không nên sử dụng phối hợp các loại thuốc, thực phẩm chức năng với nhau khi chưa chắc chắn rằng các loại thuốc hay thực phẩm đó có xảy ra tương tác hay không. Luôn phải ưu tiên sử dụng thuốc Seotamex theo hướng dẫn của bác sĩ.Thuốc Seotamex thường được dùng phối hợp với hóa trị liệu cho những bệnh nhân ung thư. Một vài nghiên cứu đã công nhận rằng khi dùng thuốc Seotamex 80mg kết hợp với hóa trị liệu sẽ có tác dụng làm giảm một vài hoặc rất nhiều tác dụng không mong muốn của hóa trị liệu, đồng thời làm tăng thời gian sống sót (so với khi chỉ dùng hóa trị liệu).
7.
8. Lưu ý khi sử dụng thuốc Seotamex
Trong quá trình sử dụng thuốc Seotamex, người bệnh cần lưu ý:Người ta khuyến cáo rằng bệnh nhân không được dùng các chế phẩm có nguồn gốc từ tuyến ức nói chung và thuốc Seotamex nói riêng như một loại sản phẩm bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể;Những đối tượng cần chú ý khi sử dụng thuốc Seotamex là: người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho bú, trẻ em <12 tuổi, bệnh nhân suy gan, người mẫn cảm với các chất có trong thành phần của thuốc Seotamex, những người bị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, hôn mê gan, bệnh nhân mắc chứng nhược cơ;Cần đọc kĩ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Seotamex kèm theo thuốc để biết thêm về những thông tin hữu ích của sản phẩm cũng như biết thêm về cách sử dụng thuốc đúng cách nhất;Lưu ý đối với phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú: Chưa có thông tin rõ ràng và chính xác về những phản ứng bất lợi của thuốc Seotamex xảy ra đối với bà mẹ, thai nhi và khả năng bài tiết thuốc qua sữa mẹ. Do đó chỉ sử dụng thuốc Seotamex khi thật sự cần thiết và phải được sự cho phép của các bác sĩ chuyên khoa.Thuốc Seotamex là thuốc thuộc nhóm chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch của cơ thể. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,198 |
Những điều bạn nên biết về bệnh viêm nang lông
Bệnh viêm nang lông là tình trạng khá phổ biến ở nhiều người và thường không gây nguy hiểm đối với sức khỏe. Tuy nhiên, viêm nang lông sẽ gây mất thẩm mỹ và ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống cũng như sức khỏe của người bệnh nếu tình trạng đó diễn ra trong thời gian dài.
1. Tìm hiểu bệnh viêm nang lông là gì?
Bệnh viêm nang lông, còn gọi là viêm lỗ chân lông, là một căn bệnh da liễu mà trong đó các nang lông xảy ra tình trạng viêm nhiễm do nấm hoặc các loại vi khuẩn gây nên.
Bệnh này có thể xảy ra đối với mọi lứa tuổi và ở bất kỳ vùng da nào trên cơ thể người, ngoại trừ lòng bàn tay, bàn chân và môi. Trong đó, viêm nang lông xuất hiện nhiều nhất ở những nơi như lưng, cánh tay, cẳng chân và vùng ngực.
Khi bạn mắc phải viêm nang lông, cơ thể bạn sẽ có những triệu chứng như sau:
Lỗ chân lông mọc mụn nhọt, sưng đỏ.
Khi các bọc mụn vỡ ra xuất hiện máu hoặc mủ.
Những vùng bị viêm chân lông có cảm giác ngứa rát, khó chịu. Ở một vài trường hợp, cảm giác đó có thể lan rộng ra các vùng xung quanh.
Nhiệt độ cơ thể tăng nhẹ.
Trong giai đoạn đầu bắt đầu viêm nhiễm, các lỗ chân lông sẽ có những nốt phát ban đầu trắng. Sau đó, theo thời gian, tình trạng viêm nhiễm sẽ dần dần lây sang những nang lông gần đó và hình thành tình trạng viêm loét.
Ngoài ra, bệnh viêm nang lông còn có thể xuất hiện các triệu chứng khác không được đề cập đến. Vì vậy, nếu bạn có nhận thấy bất kỳ dấu hiệu khác thường nào phát sinh trên cơ thể, hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa da liễu.
2. Các loại viêm nang lông và nguyên nhân gây bệnh
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm lỗ chân lông, trong đó phổ biến nhất chính là do nhiễm khuẩn tụ cầu vàng. Bên cạnh đó, những nguyên nhân như nấm hoặc virus xâm nhập vào nang lông gây nên viêm nhiễm; lông mọc ngược.
Dựa vào nguyên nhân gây ra bệnh viêm nang lông, các chuyên gia da liễu chia tình trạng bệnh này thành hai loại chính, đó là:
Viêm nang lông nông
Đây là tình trạng mà bệnh chỉ gây ảnh hưởng ở phần trên những lỗ chân lông bị viêm và vùng da gần đó. Nguyên nhân của viêm nang lông là:
Do các loại vi khuẩn như Staphylococcus aureus (còn gọi là tụ cầu khuẩn), Pseudomonas aeruginosa.
Tụ cầu khuẩn là một loại vi sinh vật tồn tại trên da người và cũng là nguyên nhân phổ biến gây nên viêm lỗ chân lông nông. Chúng sẽ gây nên triệu chứng viêm nhiễm khi xâm nhập vào bên trong cơ thể người thông qua những vết thương trên da.
Bên cạnh đó, khuẩn Pseudomonas aeruginosa thường được xuất hiện ở những bồn tắm nóng có nồng độ p
H hoặc nồng độ clo không đạt chuẩn, cũng có thể gây nên nhiễm trùng lỗ chân lông. Các chuyên gia về da liễu thường gọi viêm nhiễm do trường hợp này là viêm nang lông do tắm bồn nước nóng.
Do nhiễm nấm, trong đó chủ yếu là do nấm Pityrosporum gây nên.
Do lông mọc ngược, tình trạng này diễn ra sẽ làm bít tắc lỗ chân lông và kích ứng tại vùng da này.
Viêm nang lông sâu
Tình trạng này xảy ra nghiêm trọng hơn so với trường hợp trước bởi nó có thể gây ảnh hưởng đến toàn bộ lỗ chân lông. Những nguyên nhân có thể gây nên viêm nang sâu là:
Viêm nang râu: thường ở dạng nhiễm trùng sinh mủ ở vùng da cằm dưới. Đàn ông là đối tượng dễ gặp phải trường hợp này do cạo râu sai cách.
Nhiễm khuẩn gram âm: đây là loại viêm nhiễm sâu do việc dùng thuốc kháng sinh để điều trị mụn trứng cá trong một khoảng thời gian dài.
Nhọt: đây là hậu quả để lại của việc nhiễm khuẩn tụ cầu ở sâu trong lỗ chân lông. Khi xảy ra tình trạng này, những nổi nhọt thường sưng đỏ, bên trong chứa mủ và khi nhọt bị vỡ ra thì sẽ gây nên cảm giác đau nhức tại vùng da mọc nhọt. Thông thường, những nốt nhọt sẽ nổi lên theo dạng đơn lẻ, dễ điều trị và không để lại sẹo. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khác, nhọt mọc có kích thước lớn hoặc mọc thành từng cụm thì sẹo để lại trên da sau khi nhọt vỡ.
Viêm nang lông tăng bạch cầu ái toan: chủ yếu xuất hiện ở những người mắc HIV, những vùng bị viêm nang thường là ở trên lưng hoặc cánh tay.
3. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm nang lông
Theo các chuyên gia da liễu, hầu hết những trường hợp mắc viêm nang lỗ chân đều không nguy hiểm đến sức khỏe của người bệnh. Nhưng nếu tình trạng này diễn ra trong thời gian dài thì nó vẫn có thể gây ra những biến chứng khác như:
Nhọt phát triển thành dạng viêm cấp tính, dẫn đến nguy cơ hoại tử nang lông và các mô gần đó.
Để lại các vết sẹo hoặc thâm vĩnh viễn, ảnh hưởng đến thẩm mỹ của người bệnh.
Đối với những người bị viêm nang lông ở vùng da đầu, tình trạng này có thể dẫn đến bị hói da vĩnh viễn.
Viêm nang lông tái phát liên tục gây nên tình trạng nhiễm trùng nang lông.
Vì những biến chứng phức tạp trên nên khi xảy ra những triệu chứng của bệnh viêm nang lông thì bạn nên tìm đến bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị. Quy trình chẩn đoán bao gồm:
Kiểm tra tổng quát vùng da có dấu hiệu bệnh.
Đặt ra các câu hỏi liên quan.
Lấy mẫu dịch ở lỗ chân lông bị viêm và tiến hành xét nghiệm chuyên sâu.
Sau quá trình khám bệnh, bác sĩ sẽ biết được nguyên nhân chính xác gây ra viêm nhiễm và từ đó xây dựng phác đồ để điều trị bệnh phù hợp với từng bệnh nhân.
4. Điều trị viêm nang lông như thế nào?
Nếu bệnh viêm nang lông ở dạng nhẹ thì bệnh thường sẽ tự khỏi sau 14 ngày. Trong khoảng thời gian đó bạn có thể dùng phương pháp chườm ấm để làm giảm các triệu chứng viêm nhiễm khó chịu. Nếu như bạn bị viêm nang lông ở vùng da đầu, bạn cần cẩn thận khi lựa chọn những dầu gội để tránh gây nên các khích ứng khác cho da đầu. Khi đó, bác sĩ có thể dựa trên tình hình của bạn để điều trị viêm nang lông theo những phương pháp sau:
Sử dụng thuốc đặc trị viêm nang lông.
Tiểu phẫu để loại bỏ mủ ở các nốt nhọt.
Triệt lông bằng laser.
Liệu pháp ánh sáng.
Trên đây là một số những thông tin cơ bản mà bạn cần biết về bệnh viêm nang lông. Hy vọng rằng bài viết sẽ giúp có thêm thông tin để xử lý khi bạn bè, người thân hay chính bản thân các bạn đang mắc phải căn bệnh này. | medlatec | 1,231 |
Xuân sum vầy, Tết tràn đầy sức khỏe cùng ứng dụng y tế MedOn
Yêu thương đôi khi thật khó nói ra bằng lời và thật không dễ dàng bày tỏ. Dù trong sâu thẳm trái tim, những người con luôn muốn làm những điều hiếu nghĩa để tỏ lòng biết ơn đấng sinh thành; tuy nhiên, vì một lý do nào đó mà ngày thường họ ít có cơ hội thể hiện. Do vậy, nhân dịp Tết đoàn viên, hãy cùng Med. On nói lời yêu thương và trao tặng đấng sinh thành món quà sức khỏe ý nghĩa, để cha mẹ cảm thấy ấm lòng hơn trong mùa xuân này.
Med
On - dự án y tế nhân văn và thiết thực
Mặc dù công nghệ không thể ngăn chặn hay loại bỏ các vấn đề bệnh lý, nhưng công nghệ có thể giúp việc chăm sóc sức khỏe trở nên dễ dàng hơn với chi phí tiết kiệm hơn và khả năng tiếp cận rộng hơn.
Với những tính năng thông minh và kỳ vọng lớn lao, ứng dụng y tế Med
On hi vọng góp một phần không nhỏ trong hoạt động nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe của người dân và giảm thiểu căng thẳng cho các y bác sĩ trong việc giúp bệnh nhân giải quyết các vấn đề liên quan đến y tế ngay cả khi không có điều kiện hoặc thời gian đến bệnh viện. Qua đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, vì mỗi cá nhân - mỗi gia đình Việt khỏe mạnh hơn. Đặc biệt là trong bối cảnh xã hội hiện đại, khi mà các thành viên trong gia đình có quá ít thời gian quan tâm chăm sóc sức khỏe cho nhau.
Để có thể xây dựng một gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc, có lẽ, mỗi gia đình sẽ có cho mình một cách riêng, nhưng tựu chung lại, cần nhất vẫn là sự quan tâm tới sức khỏe của mỗi thành viên trong gia đình.
Sức khỏe là nền tảng của hạnh phúc, là phương tiện tạo nên giá trị tinh thần và vật chất cho gia đình. Chính vì vậy, chăm sóc sức khỏe cho các thành viên trong gia đình chính là giấy thông hành “chuẩn chỉnh” của thước đo hạnh phúc.
Tết đoàn viên, Tết Hiếu hạnh – gắn kết tình thân cùng Med
On
Từ bao đời nay, Tết Nguyên Đán luôn đóng vai trò quan trọng trong đời sống văn hóa và tinh thần của người Việt. Đó không chỉ là thời điểm mọi người được nghỉ ngơi sau một năm lao động vất vả cùng với bao bộn bề lo toan, là dịp để người đi xa được trở về đoàn tụ bên gia đình, mà còn là những ngày đặc biệt để con cháu báo ân, báo hiếu tổ tiên, ông bà, cha mẹ.
Xuân Tân Sửu đã về, Med
On thấu hiểu, từ sâu tận trong đáy lòng, chắc hẳn mỗi người con đều muốn làm tròn đạo hiếu, dành tặng cha mẹ những lời chúc đầy thương yêu và trao cho họ những món quà thật ý nghĩa.
Rất nhiều người trong chúng ta cứ mải miết bận rộn với công việc, đam mê, sở thích với niềm tin rằng cha mẹ luôn luôn ở đó, những con số về tuổi tác chỉ là hư vô. Cho đến khi lập gia đình, sinh con và phải nếm trải tất cả những vất vả, lo toan cho cuộc sống gia đình, cho con cái, mới thấy thực sự thấm thía tất cả những gì cha mẹ đã từng dành cho mình. Rồi một ngày nhìn thấy tóc cha điểm bạc, dáng mẹ còng xuống thì mới bùi ngùi nhận ra không ai thắng nổi thời gian, mẹ cha đang già đi từng ngày…
Vì vậy, ngay khi còn có thể, bạn đừng ngần ngại thể hiện tình cảm yêu thương đến cha mẹ, bằng lời nói, hành động trực tiếp hoặc gián tiếp để cha mẹ biết rằng họ thực sự quan trọng với bạn.
Với cha mẹ thì tấm lòng hiếu hạnh của con cái có ý nghĩa vô cùng đối với họ khi đã ở tuổi xế chiều. Tuổi già như “chuối chín cây”, hệ miễn dịch suy giảm, mọi chức năng trong cơ thể lão hóa và cần được theo dõi, chăm sóc kỹ lưỡng hơn. Hơn hết, lúc về già, được các con cái hỏi thăm, quan tâm chăm sóc sức khỏe là điều mà tuy không nói ra, nhưng chắc chắn các bậc cha mẹ sẽ vô cùng hạnh phúc!
Med
On - Sống khỏe trong tầm tay
Nền tảng cung cấp dịch vụ y tế thời đại số hàng đầu Việt Nam | medlatec | 790 |
Cổ tử cung nhỏ có sao không? Liệu có ảnh hưởng chuyện con cái?
Tình trạng cổ tử cung nhỏ thường không thể phát hiện do không biểu hiện ra với triệu chứng nào đặc biệt. Chỉ đến khi mang thai hoặc khám sức khỏe phụ khoa, trong quá trình siêu âm, bác sĩ mới có thể chẩn đoán và xác định vấn đề này. Nhiều người khi nghe chẩn đoán tình trạng cổ tử cung nhỏ thì rất lo ngại đó là một dạng dị tật ở tử cung, thậm chí có thể ảnh hưởng tới khả năng mang thai, sinh nở tự nhiên sau này. Vậy liệu rằng cổ tử cung nhỏ có sao không? Có thực sự làm ảnh hưởng tới thiên chức làm mẹ của người phụ nữ?
1. Cổ tử cung nhỏ có vấn đề gì không?
Cổ tử cung nhỏ là vấn đề mà một số chị em gặp phải
Cổ tử cung nhỏ là tình trạng khá phổ biến ở nhiều chị em, nguyên nhân của tình trạng này có thể là do bẩm sinh hoặc do viêm, dính sau hút nạo thai, sau khi làm thủ thuật có liên quan đến cổ tử cung, tử cung, polyp cổ tử cung… gây ra.
2. Nguyên nhân dẫn tới cổ tử cung nhỏ và những ảnh hưởng của tình trạng này tới khả năng mang thai, sinh nở tự nhiên
2.1. Cổ tử cung nhỏ có sao không? Những nguyên nhân nào dẫn tới việc cổ tử cung nhỏ?
Cổ tử cung nhỏ là một trong những bất thường về cấu tạo tử cung. Theo các bác sĩ chuyên khoa, việc tử cung có cấu tạo bất thường không phổ biến, cơ bản có thể do các nguyên nhân sau:
– Do bất thường bẩm sinh: Sự phát triển không hoàn chỉnh về kích thước của cổ tử cung đã có từ khi chúng ta còn ở trong bụng mẹ, là một phôi thai, khiến cho ngay từ khi mới chào đời, tử cung đã có cấu trúc bất thường.
– Do di truyền: Cổ tử cung nhỏ có thể di truyền từ mẹ sang con. Vì vậy, nếu người thân ruột thịt của bạn gặp phải tình trạng này, khả năng cao bạn cũng sẽ nằm trong số những người có cổ tử cung nhỏ.
Cổ tử cung nhỏ có thể xuất phát từ những nguyên nhân như bẩm sinh, di truyền, phẫu thuật, bệnh lý,…
– Sự bất thường của nội tiết: Ở giai đoạn dậy thì, tuyến yên sản sinh ra prolactin quá mức, tác động và gây ra sự phát triển bất thường của tử cung, dẫn đến cổ tử cung nhỏ. Ngoài ra, tình trạng u tuyến yên cũng có thể làm ảnh hưởng tới hoạt động của hệ nội tiết, gây ra rối loạn hormone nội tiết tố nữ, tăng khả năng ảnh hưởng tới cấu trúc tử cung, cổ tử cung.
Bên cạnh đó, môi trường độc hại, tiếp xúc với hóa chất thường xuyên hay mắc các bệnh nhiễm trùng mãn tính, bệnh quai bị, Rubella hay việc từng thực hiện các cuộc phẫu thuật, các thủ thuật liên quan tới tử cung đều có thể là nguyên nhân dẫn tới cổ tử cung bị nhỏ.
2.2 Cổ tử cung nhỏ có sao không? Cổ tử cung nhỏ có ảnh hưởng gì tới chuyện con cái?
Cổ tử cung nhỏ có thể làm ảnh hưởng đến việc có thai. Cụ thể là hiện tượng này gây khó có thai vì tinh trùng bị cản trở không thể di chuyển vào buồng tử cung và đến vòi trứng để gặp trứng được. Tuy nhiên, ở một số người cổ tử cung bé vẫn có thể mang thai bình thường, vì vậy bạn không cần quá lo lắng.
Để thuận tiện hơn cho người bệnh, các bác sĩ Sản phụ khoa đã chia các mức độ cổ tử cung nhỏ ra để đánh giá khả năng sinh sản sát thực tế hơn, dự báo các biến chứng thai kỳ mà bạn có thể gặp phải, từ đó đưa ra phương pháp sinh sản phù hợp.
– Mức độ 1: Cổ tử cung có chiều dài chỉ khoảng 1 nửa chiều dài tử cung. Đây là mức độ nghiêm trọng nhất của sự bất thường trong cấu trúc tử cung, cổ tử cung. Tên gọi khác của trường hợp này là tử cung nhi hóa. Tử cung quá nhỏ, cổ tử cung ngắn có thể khiến cho quá trình đẩy máu kinh ra ngoài bị ảnh hưởng, kinh nguyệt không đều, thậm chí vô kinh. Lúc này, nếu như tinh trùng của người đàn ông vẫn khỏe mạnh và buồng trứng của người phụ nữ vẫn hoạt động ổn định, bạn có thể áp dụng phương pháp nhờ người mang thai hộ nếu muốn có con.
– Mức độ 2: Kích thước của tử cung nhưng cổ tử cung không có sự khác biệt so với tình trạng ở mức độ 1. Biểu hiện đặc trưng nhất ở những trường hợp này là âm hộ nhỏ. Ngoài ra, bạn có thể không có kinh nguyệt hoặc kinh nguyệt rất ít, bất thường, đau bụng dữ dội khi có kinh, đau khi giao hợp. Để điều trị, chị em có thể được bác sĩ tư vấn sử dụng liệu pháp hormone thay thế, cải thiện của tử cung và cổ tử cung nếu mong muốn có thai.
– Mức độ 3: Tử cung dài từ 7 đến 8cm, tỷ lệ giữa cổ tử cung và tử cung là 3:1 tương ứng với chỉ số giải phẫu của tử cung. Đây được gọi là tình trạng tử cung kém phát triển. Bác sĩ sẽ dựa vào các yếu tố bất thường để tìm ra nguyên nhân, đưa ra hướng điều trị tích cực. Khả năng mang thai và sinh con của bạn có thể hoàn toàn bình thường. Tuy nhiên trong thai kỳ, bạn phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ định của bác sĩ Sản khoa để hạn chế tối đa nguy cơ sảy thai, sinh non nhằm, hạn chế các biến chứng bất thường trong thai kỳ có thể đe dọa tới mẹ và cả thai nhi.
Dựa vào từng mức độ ở mỗi người, bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra nhận định về khả năng mang thai, sinh nở tự nhiên, hướng dẫn chị em phương án phù hợp | thucuc | 1,080 |
Các yếu tố gây bệnh còi xương
Trẻ ăn sữa bột có nguy cơ còi xương cao hơn trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào sữa mẹ thì chưa đủ để phòng còi xương vì hàm lượng vitamin D trong sữa mẹ khá thấp (30-60 đơn vị/lít). Vì vậy, trẻ cần tiếp xúc đủ với ánh sáng mặt trời.
Còi xương là bệnh rất phổ biến ở trẻ dưới 3 tuổi tại các thành phố công nghiệp vào thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20. Việc bổ sung vitamin D vào chế độ ăn của trẻ đã có tác dụng dự phòng và giảm tỷ lệ mắc bệnh. Tuy nhiên, đây vẫn là vấn đề sức khỏe cộng đồng rất quan trọng ở nhiều quốc gia.
Nguyên nhân còi xương là thiếu vitamin D. Việc thiếu chất này sẽ làm giảm hấp thu canxi ở ruột, dẫn tới hạ canxi máu, gây rối loạn quá trình khoáng hóa xương.
Vitamin D tan trong chất béo và có trong thức ăn động vật như gan, cá, trứng, sữa... Tuy nhiên, nguồn cung cấp chủ yếu chính là quá trình tự tổng hợp của cơ thể. Dưới tác động quang hóa của tia cực tím ánh sáng mặt trời, tiền vitamin D ở dưới da sẽ chuyển thành vitamin D.
Các yếu tố nguy cơ còi xương
-
: Nhiều trẻ bị còi xương chỉ vì cha mẹ giữ gìn quá kỹ hoặc không có điều kiện cho tắm nắng (do yếu tố địa lý khí hậu, mùa đông, vùng núi sương mù, nhà ở chật chội, ô nhiễm môi trường... ).
-
: Điều này có thể phá vỡ cân bằng canxi nội mô ở bào thai và gây rối loạn quá trình khoáng hóa xương, dẫn đến còi xương từ trong bào thai. Hàm lượng vitamin D trong sữa mẹ thấp, nên trẻ sơ sinh chủ yếu dựa vào lượng vitamin D dự trữ thu được qua rau thai để đáp úng nhu cầu cơ thể. Vì vậy, việc người mẹ thiếu vitamin D trong thời gian mang thai là yếu tố nguy cơ cao gây còi xương sớm ở trẻ sơ sinh.
-
thiếu cả vitamin D và canxi, tỷ lệ canxi/photpho thấp. Chế độ ăn nhiều phytat (có nhiều trong tinh bột), oxalat (có nhiều trong rau) và chất xơ cũng làm giảm hấp thu canxi.
-
: Một số công trình nghiên cứu cho thấy, còi xương không xảy ra riêng lẻ mà đi kèm với suy dinh dưỡng, thiếu vitamin A, thiếu máu. Trẻ suy dinh dưỡng thường hay rối loạn hấp thu các chất, kể cả vitamin D và muối khoáng; đồng thời thiếu hụt enzym chuyển hóa vitamin D. Ngược lại, tình trạng thiếu vitamin D cũng sẽ làm giảm sức đề kháng của cơ thể, tăng cảm nhiễm với vi khuẩn, do đó tăng nguy cơ suy dinh dưỡng. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh, trẻ suy dinh dưỡng có nguy cơ còi xương cao hơn so với trẻ bình thường.
-
(dưới 2.500g) có nguy cơ còi xương cao hơn trẻ có cân nặng lúc đẻ bình thường. Nguyên nhân là cơ thể không dự trữ đủ muối khoáng và vitamin D trong thời kỳ bào thai, đồng thời hệ thống men tham gia vào chuyển hóa vitamin D còn yếu.
-
: Tình trạng thiếu vitamin D dễ xảy ra ở những trẻ có hội chứng này. Các bệnh tiêu chảy kéo dài, nhiễm ký sinh trùng đường ruột, viêm gan tắc mật đều có ảnh hưởng đến hấp thu vitamin D và tăng nguy cơ còi xương.
Để dự phòng còi xương, trong thời gian có thai và cho con bú, người mẹ nên dành thời gian tắm nắng, đi dạo ngoài trời. Nên ăn uống hợp lý, chú ý thực phẩm giàu vitamin D, canxi để phòng tránh còi xương sớm cho trẻ từ trong bào thai và trong những tháng đầu sau đẻ.
Cho trẻ bú mẹ ngay sau sinh, bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu, sau đó cho ăn bổ sung. Chú ý cho ăn dầu mỡ, thực hiện tô màu bát bột. Hằng ngày phải cho trẻ tắm nắng 5-10 phút để có đủ vitamin D.
Bổ sung vitamin D 400 đơn vị/ngày cho trẻ đẻ non, đẻ thấp cân. Một trong những biện pháp phòng bệnh còi xương là tăng cường vitamin D vào thực phẩm cho bà mẹ và trẻ em. | medlatec | 731 |
Tìm hiểu về các phương pháp xét nghiệm ký sinh trùng phổ biến
Những loại ký sinh trùng nguy hiểm phổ biến hiện nay là sán lá gan, sán chó, giun đũa,... Xét nghiệm ký sinh trùng là biện pháp hiệu quả để phát hiện bệnh, từ có phương pháp điều trị hiệu quả và kịp thời.
1. Tìm hiểm về xét nghiệm ký sinh trùng
xét nghiệm ký sinh trùng là xét nghiệm được tiến hành nhằm mục đích phát hiện và chẩn đoán các loại bệnh do vi sinh - ký sinh trùng gây ra. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người mà bác sĩ sẽ xem xét và đưa ra phương pháp xét nghiệm phù hợp. Cũng bởi có nhiều phương pháp xét nghiệm khác nhau nên các mẫu bệnh phẩm được sử dụng cũng tương đối đa dạng.
Ngày nay, vì nhiều lý do mà cơ thể rất dễ bị ký sinh trùng tấn công và thâm nhập. Có thể là do ô nhiễm môi trường sống, thói quen ăn uống không lành mạnh hay nguồn thực phẩm không đảm bảo vệ sinh.
Tất cả những tác nhân này đều góp phần làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh vi sinh - ký sinh trùng ở người. Khả năng mắc bệnh là như nhau ở mọi giới tính, mọi lứa tuổi.
2. Nên tiến hành xét nghiệm ký sinh trùng khi nào?
Khi đã tìm hiểu về xét nghiệm ký sinh trùng thì vấn đề nhận được nhiều băn khoăn của mọi người là xét nghiệm này nên thực hiện khi nào. Lý do là bởi xét nghiệm có thể sẽ nguy hại đến sức khỏe nếu không được thực hiện đúng thời điểm. Khi không được chẩn đoán kịp thời, bệnh sẽ nhanh chóng chuyển biến xấu.
Ngược lại, bản thân người bệnh cũng sẽ tốn thời gian, tiền bạc và công sức một cách vô ích khi tự ý làm xét nghiệm không cần thiết.
Xét nghiệm này sẽ được thực hiện dưới sự chỉ định của bác sĩ, thường là khi có các triệu chứng:
- Dị ứng ngoài da, ngứa ngáy khó chịu.
- Bụng có cảm giác đau âm ỉ kéo dài.
- Gặp các vấn đề liên quan đến tiêu hóa.
- Thiếu máu, da xanh xao,...
- Phân đi ngoài có màu đen.
Có thể thấy, những triệu chứng kể trên không điển hình và rất dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Do đó, người bệnh khi thấy triệu chứng bất thường không nên tùy tiện dùng thuốc điều trị tại nhà mà tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để tránh làm bệnh diễn biến nghiêm trọng hơn.
3. Các phương pháp xét nghiệm ký sinh trùng phổ biến hiện nay
Cách thức áp dụng phương pháp xét nghiệm sẽ có sự thay đổi tùy vào tình hình bệnh của mỗi người.
3.1. Đối với trường hợp chưa có biểu hiện rõ ràng
Để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh của những trường hợp này, bác sĩ sẽ phải thông qua kết quả xét nghiệm ký sinh trùng.
Xét nghiệm máu
Tìm ký sinh trùng thông qua xét nghiệm máu được xem là kỹ thuật phổ biến nhất. Phương pháp này có ưu điểm nổi bật là cho kết quả nhanh với độ chính xác cao. Hơn nữa, người bệnh cũng sẽ có tâm lý thoải mái, an tâm hơn khi thực hiện vì đây là phương pháp không xâm lấn.
Hiện nay, với sự phát triển của y học hiện đại, xét nghiệm máu có thể giúp phát hiện ra hầu hết các loại ký sinh trùng, bao gồm sán lá gan, giun lươn, giun đũa chó, giun đầu gai (Gnathostoma Spinigerum), amip,...
Xét nghiệm phân
Bên cạnh xét nghiệm máu, một trong những phương pháp khác cũng khá quen thuộc là xét nghiệm phân. Đây cũng là phương pháp có khả năng tìm ra ký sinh trùng với mức độ chuẩn xác rất cao.
Xét nghiệm phân bao gồm 2 kỹ thuật chính là soi tươi trực tiếp và soi tươi tập trung. Trong trường hợp trong phân chỉ có một lượng nhỏ ký sinh trùng trú ngụ thì kỹ thuật soi tươi tập trung sẽ cho giá trị cao hơn.
Các xét nghiệm khác
Ngoài 2 dạng xét nghiệm phổ biến kể trên, tùy từng trường hợp có thể được chỉ định làm một trong các xét nghiệm khác như:
- Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi.
- Xét nghiệm miễn dịch huyết thanh.
- Xét nghiệm nước tiểu.
- Xét nghiệm soi tươi các loại tế bào da, móng tay, vảy,...
3.2. Đối với trường hợp đã có triệu chứng rõ rệt
Với những trường hợp nhiễm ký sinh trùng đã xuất hiện các triệu chứng rõ rệt thì không cần thiết phải thực hiện xét nghiệm nữa. Các triệu chứng biểu hiện cụ thể như sán bò ra từ hậu môn,...
Tuy nhiên, hầu hết người bệnh sẽ gặp phải tình huống nhiều triệu chứng cùng lúc xuất hiện. Do đó, để tránh xảy ra sai sót trong quá trình chẩn đoán lâm sàng thì bác sĩ cũng có thể chỉ định làm thêm các xét nghiệm kiểm tra.
4. Xét nghiệm ký sinh trùng cần lưu ý những gì?
Bất kỳ phương pháp khám chữa bệnh nào nếu muốn được đạt hiệu quả và độ chính xác cao thì đều cần người bệnh tuân thủ một số lưu ý.
Riêng đối với xét nghiệm ký sinh trùng sốt rét thì cần được tiến hành ngay khi còn đang sốt mới có thể cho ra kết quả tốt nhất.
Đối với trường hợp nghi ngờ nhiễm giun chỉ, thời điểm thích hợp nhất để làm xét nghiệm tìm loại ký sinh trùng này là vào sáng sớm, nhất là khoảng thời gian từ 0 - 2 giờ sáng. | medlatec | 959 |
Thẩm mỹ răng vẩu giải pháp giúp lấy lại vẻ đẹp
Răng bị vẩu ra ngoài khiến bạn không thể khép miệng một cách bình thường, gây mất thẩm mỹ cho khuôn mặt. Người không may mắn sở hữu hàm răng vẩu thường có tâm lý tự ti, ngại giao tiếp. Thẩm mỹ răng vẩu bằng phương pháp niềng răng là giải pháp giúp lấy lại vẻ đẹp thẩm mỹ cho hàm răng hô vẩu.
Tẩm mỹ răng vẩu giúp đem lại vẻ đẹp thẩm mỹ cho hàm răng
Niềng răng là phương pháp chỉnh nha hiện đại giúp khắc phục các vấn đề của hàm răng hô vẩu, móm, mọc lệch lạc, mọc thưa, mọc chi chít… Dưới sự tác động lực kéo của các khí cụ nha khoa, các răng sẽ di chuyển từng chút một và được sắp xếp lại vị trí trên cung hàm.
Thẩm mỹ răng vẩu bằng phương pháp niềng răng
Phương pháp chỉnh nha này giúp các răng di chuyển mà không xâm lấn làm khuyết thiếu mô răng, không thực hiện những can thiệp sâu đến cấu trúc xương, răng… và không cần phải tiến hành cắt rạch mô mềm. Các bác sĩ nha khoa cũng nhấn mạnh, sự dịch chuyển răng trong quá trình niềng răng hoàn toàn không làm ảnh hưởng đến cấu tạo của răng cũng như xương và lợi. Trong quá trình di chuyển của răng, xương và lợi luôn thích nghi kịp thời, răng di chuyển tới đâu, xương và lợi sẽ có sự thay đổi phù hợp để thích ứng đến đó.
Với hàm răng vẩu, thẩm mỹ răng vẩu bằng phương pháp niềng răng có những ưu điểm như: Giúp nắn chỉnh răng vẩu một cách hiệu quả, kéo răng vào sát,khít và bằng đều với các răng khác trên cung hàm. Hệ thống mắc cài chỉnh nha linh động đảm bảo duy trì lực kéo ổn định, bền bỉ, làm răng di chuyển về vị trí theo đúng lộ trình mà bác sĩ chỉnh nha cung cấp cho bạn. Răng, xương hàm và nướu đều không bị ảnh hưởng xấu hay yếu đi sau khi niềng…
Niềng răng là phương pháp chỉnh nha hiện đại, yêu cầu kỹ thuật cao và khá tốn kém. Do đó, để đạt được hiệu quả cao nhất, trước khi tiến hành niềng răng, bạn nên dành thời gian tìm hiểu về các địa chỉ niềng răng uy tín.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 415 |
Công dụng thuốc Samaca
Samaca là thuốc nhỏ có chứa thành phần chính Natri Hyaluronat. Thuốc có tác dụng điều trị khô mắt, nóng rát mắt, giảm thị lực, hội chứng Steven Johnson,... Bạn có thể tham khảo thông tin về công dụng, liều dùng và các lưu ý khi dùng thuốc Samaca qua bài viết dưới đây.
1. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Samaca
Samaca là thuốc nhỏ mắt, có chứa thành phần hoạt chất chính là Natri Hyaluronat, có tác dụng giảm kích ứng mắt và kéo dài hiệu ứng Nibut (Non Invasive tear film break - up) cho mắt bị khô. Ngoài ra, thuốc còn có thành phần hóa dược: Natri clorid, Kali clorid, Dinatri edetat, Kolliphor RH40, Natri dihydrophosphate, Benzalkonium clorid, Dinatri hydrophosphat, nước cất. Một hộp thuốc Samaca bao gồm 1 lọ Samaca 5 ml, được sản xuất bởi nhà sản xuất thuốc Traphaco, Việt Nam.Chỉ định dùng thuốc Samaca:Điều trị các bệnh như hội chứng khô mắt, hội chứng Steven Johnson, hội chứng Sjogren,... Chấn thương mắt, đeo kính áp tròng hay hậu phẫu thuật. Chống chỉ định dùng thuốc Samaca:Chống chỉ định dùng thuốc cho các bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc, đặc biệt là benzalkonium chlorid có thể gây kích ứng mắt khi sử dụng kèm kính áp tròng mềm.
2. Cách dùng và liều lượng thuốc Samaca
Liều lượng dùng thuốc thông thường là nhỏ 1 giọt vào mỗi mắt, từ 5 lần mỗi ngày trở lên. Tùy vào độ nghiêm trọng của bệnh mà liều lượng được điều chỉnh. Bệnh nhân nên lưu ý những điều như sau: Không dùng chung thuốc với nhiều người để giữ vệ sinh, không chạm vào đầu nhỏ giọt, và đóng chặt nắp lọ chai thuốc sau khi sử dụng xong. Ngừng sử dụng chai thuốc tính từ 15 ngày sau khi mở nắp. Bảo quản thuốc samaca ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp.
3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc biệt dược Samaca
Khi dùng thuốc samaca, bệnh nhân cần tránh dùng cùng lúc với các thuốc nhỏ khác. Những tác dụng phụ của thuốc bao gồm mờ mắt, đỏ mắt, nhức mắt, ngứa mắt. Người bệnh nên dừng dùng thuốc nếu cảm thấy khó chịu, nếu bệnh phát triển tiêu cực cần phải báo cáo ngay với chuyên viên y tế. Lưu ý khi dùng thuốc Samaca trên các đối tượng sau:Không có dữ liệu về tác dụng của thuốc trên phụ nữ mang thai, người bệnh chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơThuốc có thể gây nhìn mờ nên người cần lái xe hoặc vận hành máy móc không nên sử dụng thuốc này. Trên đây là những thông tin về thuốc Samaca. Trong quá trình dùng thuốc, nếu người bệnh gặp phải bất kỳ phản ứng bất thường nào hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn cụ thể. | vinmec | 510 |
Tuổi thọ của ốc tai điện tử
Phẫu thuật cấy ốc tai điện tử là 1 lựa chọn để giúp những người bị mất thính lực nặng, khi máy trợ thính không đem lại hiệu quả. Hơn nữa, công nghệ tiên tiến này cũng là 1 lựa chọn tuyệt vời cho những trẻ bị mất thính lực bẩm sinh. Theo đó, cấy ốc tai điện tử cho trẻ sơ sinh đã được thực hiện từ rất sớm trong những năm tháng đầu tiên và tuổi thọ của ốc tai điện tử sẽ kéo dài đến gần hết cuộc đời.
1. Phẫu thuật cấy ốc tai điện tử là gì?
Phẫu thuật cấy ốc tai điện tử là quá trình phẫu thuật cấy ghép một thiết bị điện tử sẽ nghe được sóng âm thanh trong tai. Cấy ghép ốc tai có thể giúp những người bị mất thính lực nặng và có thể hỗ trợ suốt đời không chỉ để nghe âm thanh mà còn hiểu ý nghĩa của những âm thanh đó. Với việc thực hiện phẫu thuật cấy ốc tai điện tử và sử dụng đúng cách, những tín hiệu âm thanh này có thể được truyền đến não, tái lập hoàn toàn chức năng thính giác tự nhiên của con người.Như vậy, mục đích của phẫu thuật cấy ốc tai điện tử là giúp cải thiện cuộc sống của cá nhân trên chức năng thính giác. Tuổi thọ của ốc tai điện tử hiện đại ngày nay đã có thể đảm bảo bền bỉ, đi cùng với tuổi thọ con người, hiệu suất cao gấp nhiều lần một chiếc máy trợ thính. Do đó, khi công nghệ tiếp tục phát triển, nhiều người có thể có một cuộc sống tốt hơn và một tương lai tươi sáng hơn với thế giới âm thanh muôn màu.
2. Ốc tai điện tử làm việc như thế nào?
Mất thính giác xảy ra khi các tế bào lông bị tổn thương và không thể phát hiện ra âm thanh. Ốc tai điện tử có thể thay thế cho các tế bào bị tổn thương và gửi tín hiệu điện đến não, nơi chúng được dịch thành âm thanh.2 chức năng chính của ốc tai điện tử là phát hiện âm thanh và gửi chúng đến thiết bị cấy ghép bên trong. Một micrô để cấy ghép tạo kết nối với não. Một khi não tạo ra kết nối, các tín hiệu âm thanh sẽ được gửi từ đầu đến não nơi não nghe thấy chúng. Phẫu thuật cấy ốc tai điện tử phù hợp có thể cho phép chức năng thính giác của một cá nhân tốt hơn, từ đó có thể hiểu lời nói theo một cách rất khác trước kia.
3. Các loại ốc tai điện tử
2 loại phẫu thuật cấy ốc tai điện tử là cấy ghép vào xương hoặc cấy ghép vào tai giữa và cấy ghép vào tai dưới. Sự khác biệt trong hai loại phẫu thuật cấy ốc tai điện tử này như sau:Cấy ghép từ xương đến xương có thể được đặt vào xương xung quanh bên ngoài tai.Bộ phận cấy ghép từ tai đến tai giữa được đặt bên trong tai.Các mô cấy ghép xuống dưới, tai trong được loại bỏ để bệnh nhân có thể cấy ghép vào bên trong tai.
4. Tuổi thọ của ốc tai điện tử
Ốc tai điện tử được cấy ghép bằng phẫu thuật để tồn tại suốt đời. Tuy nhiên, có những trường hợp thiết bị bị lỗi và phải được thay thế. Ngoài ra, khi công nghệ xử lý bên ngoài tai tiếp tục phát triển, vấn đề cập nhật tiến bộ cho phần công nghệ bên trong để tương thích với công nghệ bên ngoài cần phải được đặt ra.Ngoài ra, còn có nhiều yếu tố liên quan đến tuổi thọ của ốc tai điện tử như sau:Điều đầu tiên là chất lượng của vật liệu cấy ghép được sử dụng để chế tạo thiết bị. Chất lượng của thiết bị càng tốt thì thời gian sử dụng càng lâu.Tần số mất thính giác. Nếu tần số của dải âm thanh làm mất thính giác ở mức đủ thấp thì sẽ không ảnh hưởng đến độ bền của thiết bị. Thiết bị cũng sẽ hoạt động với các tần số khác của mức nguồn.Tuổi thọ của thiết bị cũng sẽ phụ thuộc vào loại ốc tai điện tử. Một số cấy ghép là vĩnh viễn, một số khác có thể được thay thế bằng một thiết bị khác.Tóm lại, bên cạnh chi phí, tuổi thọ của ốc tai điện tử bao lâu, cách thức thực hiện phẫu thuật cấy ốc tai điện tử như thế nào là những lo lắng của cha mẹ có con bị khiếm thính mức độ nặng hay bị điếc bẩm sinh. Với những tiến bộ trong kỹ thuật, phẫu thuật cấy ốc tai điện tử với thiết bị hiện đại ngày nay đã có thể tồn tại và hoạt động hiệu quả suốt đời. Do đó, nếu trẻ có chỉ định cấy ốc tai điện tử, quyết định thực hiện cấy ốc tai điện tử cho trẻ sơ sinh tại thời điểm đúng đắn sẽ mở ra cơ hội cho trẻ được lớn lên và hoà nhập như mọi đứa trẻ đồng trang lứa. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới và hiệu quả nhất... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành. | vinmec | 968 |
Trẻ quấy khóc không ngủ: giải pháp cho từng giai đoạn
Trẻ quấy khóc không ngủ, khó ngủ là “nỗi ám ảnh” của nhiều bà mẹ trong những năm tháng đầu đời. Khi gặp hiện tượng này, nhiều bậc phụ huynh lo lắng và không biết xử trí như thế nào. Tùy vào từng giai đoạn phát triển khác nhau mà có nguyên nhân khác nhau tác động vào sức khỏe của trẻ nhỏ. Do đó bố mẹ cần biết về những thông tin này có cách khắc phục phù hợp với bé.
1. Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi khó ngủ
1.1 Trẻ quấy khóc không ngủ giai đoạn 0 đến 3 tháng tuổi
Ở giai đoạn này, trẻ sơ sinh vẫn đang điều chỉnh thói quen ngủ. Bé thường ngủ từ 14 đến 17 tiếng trong một ngày, thức dậy thường xuyên vào ban đêm để bú. Lượng giấc ngủ của trẻ sẽ được chia thành khoảng tám đến chín giờ ngủ ban đêm và bảy đến chín giờ vào ban ngày. Khi trẻ 3 tháng tuổi lượng giờ ngủ một ngày sẽ ít hơn trẻ 1,2 tháng.
Trẻ quấy khóc không ngủ ở giai đoạn 0 đến 3 tháng tuổi thường là do chưa thích nghi được với môi trường bên ngoài bụng mẹ.
Trẻ sơ sinh giai đoạn này thường ngủ ngắn, hay thức dậy do bé cần ăn thường xuyên và chưa quen với môi trường bên ngoài. Do vậy, khi con ở độ tuổi này, để con có giấc ngủ hơn ba mẹ cần lưu ý những vấn đề sau:
– Không cho trẻ nằm sấp. Một nghiên cứu khoa học cho rằng trẻ sơ sinh cảm thấy an toàn hơn khi nằm sấp. Tuy nhiên tư thế này có liên quan đến tỷ lệ mắc hội chứng đột tử (SIDS) cao hơn nhiều. Vì vậy, các chuyên gia khuyên bố mẹ nên đặt trẻ nằm ngửa khi ngủ. Ngoài ra mẹ có thể áp dụng một số thủ thuật để giúp trẻ cảm thấy an tâm khi ngủ như quấn tã quanh người trẻ, đặt gối chèn xung quanh bé hoặc cho trẻ ngậm núm vú giả. Chỉ cần gắn bó với một thói quen nhất định thì bé sẽ quen với việc nằm ngửa và ngủ ngon giấc hơn.
– Hạn chế giấc ngủ ngày của trẻ: thói quen ngủ ngày của trẻ sơ sinh sẽ dần được khắc phục, tuy nhiên vẫn nên giúp trẻ phân biệt giữa ngày và đêm bằng giới hạn giấc ngủ ban ngày, còn khoảng 3-4 tiếng. Bên cạnh đó, phân biệt giữa ngày và đêm bằng cách thay đổi ánh sáng trong phòng ngủ.
– Hạn chế cho con bú đêm: hầu hết trẻ 2-3 tháng tuổi đều có thói quen bú mẹ ít nhất một hoặc hai lần trong một đêm. Do đó, để trẻ ít khóc quấy vào ban đêm hơn, mẹ hãy đảm bảo trẻ ăn đủ trong ngày, cho bé bú hai đến ba giờ một lần rồi từ từ kéo dài thời gian giữa các cữ bú vào ban đêm.
1.2 Trẻ quấy khóc không ngủ giai đoạn 4 đến 5 tháng tuổi
Khi trẻ bước sang giai đoạn 4,5 tháng tuổi, bác sĩ sẽ khuyên nên ngủ khoảng 12 đến 16 giờ một ngày, trong đó chia thành hai hoặc ba giấc ngủ ngắn ban ngày và không quá 3-4 giờ và cho bé ngủ 9-11 tiếng vào ban đêm.
Ở giai đoạn này trẻ quấy khóc khó ngủ hơn giai đoạn trước vì đây là thời điểm hồi quy giấc ngủ của bé hay còn gọi là giai đoạn thoái triển giấc ngủ. Vì vậy, mẹ nên bắt đầu những thói quen trước khi đi ngủ của bé như kể chuyện, hát ru. Tuy nhiên mẹ không nên lo lắng quá vì sự thoái triển giấc ngủ chỉ mang tính tạm thời. Khi bé đã bắt đầu thích nghi với những khả năng phát triển mới, mô hình giấc ngủ sẽ trở lại quỹ đạo ban đầu.
Mẹ nên bắt đầu những thói quen trước khi đi ngủ của bé như kể chuyện, hát ru để con có giấc ngủ ngon hơn.
2. Trẻ 6 tháng tuổi trở lên quấy khóc không chịu ngủ
Ở giai đoạn này, thói quen ngủ của bé có vẻ khác rất nhiều so với giai đoạn trước nhất là bé hoàn toàn có khả năng ngủ suốt đêm.
Ở giai đoạn này, trẻ quấy khóc, khó ngủ chủ yếu là sự phát triển về sinh lý. Bé bắt đầu bước vào giai đoạn nhú những chiếc răng đầu tiên. Kèm theo hiện tượng trẻ quấy khóc là bé bị chảy nước dãi, hay cắn, cáu kỉnh, bỏ bú. Cơn đau khi mọc răng sẽ thường xuyên đánh thức con vào ban đêm. Trong giai đoạn này, bác sĩ khuyên mẹ có thể đưa ra một chiếc nhẫn mọc răng, vỗ về trẻ đi vào giấc ngủ.
Trẻ 6 tháng tuổi trở lên quấy khóc không chịu ngủ chủ yếu là sự phát triển về sinh lý điển hình là bé nhú những chiếc răng đầu tiên.
Ngoài ra khi trẻ được 6 tháng tuổi, nếu bé vẫn thức dậy để bú sữa thì mẹ có thể luyện thói quen đi ngủ cho bé. Mẹ nên cho bé ăn lần cuối trước khoảng 30 phút khi đi ngủ. Khi bé bắt đầu có dấu hiệu buồn ngủ nhưng chưa ngủ, mẹ hãy đặt bé vào cũi để bé tự ngủ.
Mẹ có thể áp dụng thêm phương pháp luyện ngủ Cry It Out (CIO) cho trẻ. Đây là một trong các phương pháp hay được áp dụng để rèn luyện giấc ngủ cho trẻ. Cụ thể mẹ để bé khóc tự nhiên trong một khoảng thời gian cụ thể trước khi vỗ về, dỗ dành bé. CIO được nghiên cứu giúp bé tự học cách thôi khóc và tự đi vào giấc ngủ. Tuy nhiên trước khi thực hiện phương pháp này, cha mẹ phải tìm hiểu kỹ thật kỹ để áp dụng đúng cách nhất.
Trong độ tuổi này mọi thứ xung quanh đều mới lạ đối với bé. Vì vậy, bất kì một tác động nào bên ngoài đều có thể kích thích bé, khiến trẻ sơ sinh khó ngủ. Do đó, trong quá trình cho bé ngủ, bố mẹ nên hạn chế tối đa ánh sáng và âm thanh trong không gian phòng ngủ. Thêm vào đó, không tổ chức bất kì hoạt động nào trước giờ bé đi ngủ để hạn chế việc trẻ quấy khóc đêm.
Giấc ngủ đóng vai trò rất quan trọng với trẻ sơ sinh. Do đó trong quá trình nuôi dưỡng con nhỏ, bố mẹ cần phải tìm hiểu kỹ giấc ngủ từng giai đoạn phát triển của trẻ, từ đó mới có cách khắc phục hiệu quả. Nếu trẻ liên tục quấy khóc không chịu ngủ trong thời gian dài hoặc mẹ đã áp dụng nhiều cách khác nhau nhưng không cải thiện thì nhiều khả năng trẻ đang mắc bệnh lý nào đó. Khi đó, bố mẹ nên đưa con đến khoa Nhi để thực hiện kiểm tra kịp thời. | thucuc | 1,208 |
Làm thế nào để tiêm bắp hiệu quả?
Tiêm bắp là kỹ thuật điều dưỡng cơ bản được áp dụng cho những loại thuốc có chỉ định. Khi thực hiện tiêm bắp, cần phải nắm rõ được các quy trình kỹ thuật, vị trí tiêm cũng như theo dõi được các biến chứng có thể gặp phải trong quá trình tiêm.
1. Tiêm bắp là gì?
Tiêm bắp là một trong kỹ thuật đưa thuốc vào cơ thể. Tiêm bắp thịt (An intramuscular - IM) là kỹ thuật đưa một loại thuốc vào cơ thể thông qua một mũi tiêm vào cơ bắp. Một số loại thuốc cần thiết phải được đưa vào cơ bắp để chúng hoạt động chính xác.
2. Vị trí của tiêm bắp là ở đâu?
2.1 Tiêm bắp đùi. Tiêm bắp đùi là một vị trí tiêm phù hợp cho trẻ dưới 3 tuổi, do bố/mẹ dễ dàng giữ bé không giãy dụa ở vị trí tiêm này.2.2 Tiêm hông. Vị trí tiêm hông là vị trí thích hợp để tiêm cho người lớn và trẻ em trên 7 tháng tuổi do nó sâu và không gần với bất kỳ mạch máu và dây thần kinh chính nào.2.3 Tiêm bắp tay trênĐối với người gầy hoặc cơ bắp rất nhỏ thì bạn không nên tiêm bắp ở vị trí này, hãy xem xét việc tiêm bắp đùi hoặc mông.
Vị trí tiêm bắp tay trên ở trẻ nhỏ
2.4 Tiêm hông. Hiện tại, tiêm mông được áp dụng phổ biến hơn ở các nhân viên y tế. Đối với trẻ em dưới 3 tuổi, không được tiêm mông do cơ của bé phát triển chưa đủ.Kỹ thuật tiêm bắp là kỹ thuật không được khuyến cáo ở những người chưa được đào tạo. Tùy từng độ tuổi, loại thuốc, khối lượng thuốc đưa vào cơ thể mà người thực hành tiêm thuốc cần chọn loại kim tiêm, bơm tiêm cho phù hợp.
3. Một số mẹo để tiêm bắp trở nên dễ chịu hơn
Để giảm thiểu sự khó chịu có thể trước khi tiêm:Chườm đá hoặc bôi kem làm tê tại chỗ (không cần thiết phải được Bác sĩ chỉ định) vào vị trí tiêm trước khi làm sạch bằng miếng cồn.Để vị trí sát khuẩn cồn khô hoàn toàn trước khi tiêm.Làm ấm lọ thuốc bằng cách chà xát lọ thuốc giữa hai bàn tay trước khi lấy thuốc vào bơm tiêm.Hãy để một người có kinh nghiệm tiêm cho bạn. Một số người cảm thấy tự tiêm bắp rất khó khăn.
Bôi kem tê tại chỗ trước khi tiêm bắp có thể giúp người bệnh dễ chịu hơn
4. Các biến chứng của tiêm bắp là gì?
Đau dữ dội tại chỗ tiêm. Ngứa ran hoặc têĐỏ, sưng hoặc thấy nóng ở chỗ tiêm. Có dịch chảy ra tại chỗ tiêm. Chảy máu kéo dài. Dấu hiệu của một phản ứng dị ứng, chẳng hạn như khó thở hoặc sưng mặt, nổi mẩn đỏ.Hãy gọi cho Bác sĩ hoặc người cung cấp dịch vụ y tế của bạn ngay khi bạn có các triệu chứng sau khi tiêm.Ngoài ra, bạn cũng có quyền từ chối điều trị trong trường hợp bạn không cảm thấy chưa yên tâm hoặc chưa rõ lắm về quy trình điều trị. Đừng ngần ngại yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ sức khỏe giải thích cho bạn trước khi họ tiến hành tiêm để bạn cảm thấy yên tâm hơn.
5. Kết luận
Kỹ thuật tiêm là kỹ thuật phức tạp mà người thực hiện nó nên được đào tạo bài bản về kỹ thuật tiêm, theo dõi và xử trí sau tiêm.
Kỹ thuật tiêm bắp cần được thực hiện bởi các nhân viên y tế
Trong trường hợp bạn phải thực hiện tiêm tại nhà do yêu cầu tiêm thuốc vào cơ thể phải được thực hiện hàng ngày và trong một thời gian kéo dài, hãy chắc chắn rằng bạn cũng được đào tạo từ các chuyên gia y tế về kỹ thuật tiêm và biết cách theo dõi các biến chứng khi tiêm.
Bài viết tham khảo nguồn: drugs.com, healthline.com | vinmec | 682 |
Công dụng thuốc Cophatrim 480
Thuốc Cophatrim 480 là thuốc giúp diệt khuẩn và kháng virus, kháng nấm với thành phần Sulfamethoxazol. Tác dụng chính của dược chất này là ức chế sự tổng hợp acid folic, từ đó diệt khuẩn và kháng virus.
1. Thuốc Cophatrim 480 là thuốc gì?
Thuốc Cophatrim 480 là thuốc kê đơn, được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm trùng vi khuẩn trên cơ thể. Thuốc Cophatrim 480 được bào chế dưới dạng viên nén, bao gồm hai quy cách đóng gói theo hộp và theo chai, với hộp 10 x 10 viên nén và chai 100 viên nén.Trong một viên Cophatrim 480 có chứa Sulfamethoxazol 400 mg và Trimethoprim 80 mg; hỗn hợp của hai dược chất này gây ra sự ức chế hai giai đoạn chuyển hóa acid folic, từ đó gây cản trở với sự phát triển của vi khuẩn, từ đó diệt khuẩn.
2. Thuốc Cophatrim 480 có tác dụng gì?
Thuốc Cophatrim 480 được tạo thành từ hỗn hợp hai hoạt chất là Sulfamethoxazol 400 mg và Trimethoprim 80 mg cùng các tá dược khác vừa đủ một viên. Đây là nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn và kháng virus. Thuốc với tác dụng là điều trị phổ rộng với các trường hợp nhiễm trùng như nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp, lỵ trực khuẩn,...Sulfamethoxazol có cấu trúc phân tử tương tự với acid aminobenzoic. Khi vào cơ thể, Sulfamethoxazol kết dính với dihydropteroate synthetase thay vì acid aminobenzoic, tạo ra sự ức chế giai đoạn một quá trình tổng hợp acid folic của vi khuẩn.Tác dụng của thuốc Cophatrim 480 bao gồm:Điều trị với phổ kháng khuẩn rộng lên các vi khuẩn ưa khí gram âm và gram dương như: Staphylococcus, E.coli, Enterobacter, Proteus indol dương tính, Klebsiella,...Điều trị cho bệnh nhân bị nhiễm khuẩn, nhiễm virus: nhiễm lậu cầu, nhiễm trùng đường tiểu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, lỵ trực khuẩn, viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn,...
3. Cách sử dụng của thuốc Cophatrim 480
3.1. Cách sử dụng Cophatrim 480Bệnh nhân hãy sử dụng thuốc qua đường uống. Nuốt nguyên viên nén Cophatrim 480 với một lượng chất lỏng thích hợp, như nước sôi để nguội. Bệnh nhân không được làm sai khác đi tình trạng của thuốc như bẻ, nhai, hay nghiền nát thuốc bởi các hành động này có thể làm mất đi dược lực học của sản phẩm.Tuân thủ và sử dụng theo liều dùng được khuyến cáo và chỉ định từ bác sĩ, tuyệt đối không tự điều chỉnh liều thuốc uống.3.2. Liều dùng thuốc Cophatrim 480Sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp:Viêm phế quản mạn tính: Người lớn sử dụng từ 2 tới 3 viên, mỗi lần, hai lần một ngày.Viêm tai giữa cấp và viêm phổi cấp ở trẻ em: Liều dùng được khuyến cáo cho trẻ em tùy thuộc vào cân nặng của đối tượng này.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu:Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Bệnh nhân sử dụng 2 viên một lần, mỗi ngày hai lần trong vòng 10 ngày. Hoặc có thể sử dụng 1 viên cho mỗi ngày trong khoảng thời gian 4 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính tái phát: uống từ nửa viên, có thể cân nhắc liều gấp đôi hoặc gấp 4 và uống 1 tới 2 lần mỗi tuần. Mỗi bệnh nhân với bệnh lý khác nhau sẽ có liều dùng và cách sử dụng riêng. Vì vậy, hãy hỏi bác sĩ điều trị của mình về liều lượng sử dụng Cophatrim trước khi dùng.3.3. Xử lý khi quên, quá liều. Quên liều: Bệnh nhân hãy dùng ngay Cophatrim 480 khi nhớ ra. Nhưng nếu thời gian nhớ ra đã gần tới lúc uống liều tiếp, hãy uống như thường lệ và bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi thuốc Cophatrim 480 để bù vào liều đã quên.Quá liều: Triệu chứng gây quá liều Cophatrim 480 được ghi nhận bao gồm: chán ăn, buồn nôn, đau đầu và nghiêm trọng hơn có thể gây bất tỉnh. Người bệnh có thể bị loạn tạo máu và vàng da: đây là hai biểu hiện muộn của việc sử dụng quá liều Cophatrim.Trường hợp xảy ra các triệu chứng quá liều, hãy điều trị triệu chứng, chẳng hạn như gây nôn, rửa dạ dày; acid hóa nước tiểu nhằm tăng thải bỏ Trimethoprim.3.4. Chống chỉ định thuốc Cophatrim 480Tuyệt đối không được sử dụng với các bệnh nhân:Quá mẫn cảm hoặc kích ứng với Sulfamethoxazol, Trimethoprim hay bất kì dược chất, thành phần nào có trong thuốc.Bệnh nhân bị suy thận nặng mà không thể giám sát được nồng độ thuốc, do nồng độ thuốc trong nước tiểu cao gấp 150 lần so với trong huyết thanh.Bệnh nhân thiếu acid folic trầm trọng gây thiếu máu nguyên hồng cầu. Không dùng cho trẻ sơ sinh dưới 2 tháng tuổi. Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Cophatrim 480
4.1 Tác dụng phụ của Cophatrim 480Cophatrim 480 sẽ gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn lên các hệ cơ quan trong cơ thể. Các tác dụng phụ của Cophatrim bao gồm: buồn nôn, tiêu chảy, hội chứng Stevens Johnson và Lyell, hay gây ra thiếu tế bào trong máu như bạch cầu và tiểu cầu, thiếu folate trong cơ thể.4.2 Tương tác thuốc Cophatrim 480Không khuyến cáo dùng chung thuốc Cophatrim 480 với thuốc lợi tiểu, do có thể làm giảm tiểu cầu đối với người lớn tuổi.Không sử dụng chung Sulfamethoxazol với thuốc có thành phần giúp đào thải methotrexate, do có thể làm giảm đào thải và tăng tác dụng của methotrexat.Thận trọng khi dùng đồng thời pyrimethamin 25 mg/tuần cùng với Cophatrim 480, do có thể làm tăng nguy cơ thiếu nguyên hồng cầu khổng lồ trong máu.Ức chế chuyển hóa phenytoin tại gan, làm tăng tác dụng của phenytoin.Bệnh nhân hãy kể tiền sử bệnh và các thuốc mình đang và đã dùng trong 3 tháng trở về trước của mình cho bác sĩ điều trị để đưa ra quyết định liệu có nên dùng Cophatrim 480 với thuốc khác hay không.4.3 Bảo quản thuốc Cophatrim 480Bảo quản thuốc Cophatrim 480 tại nơi khô ráo thoáng khí, giữ nguyên trong bao bì của nhà sản xuất, tránh ánh sáng.Nhiệt độ bảo quản thuốc Cophatrim 480 thích hợp trong khoảng từ 15 tới dưới 30 độ CKhông được dùng Cophatrim 480 khi đã hết hạn sử dụng in trên bao bì.Để thuốc tránh xa tầm với của trẻ em cùng thú nuôi trong nhà.Hyvọng bài viết đã giúp bạn biết thêm về công dụng và liều dùng của Cophatrim 480. Đây là thuốc kê đơn điều trị viêm nhiễm trùng do vi khuẩn. Đọc kỹ hướng dẫn và tuân thủ theo quy định của bác sĩ khi dùng. | vinmec | 1,160 |
Phòng ngừa rò tiêu hóa sau mổ bằng cách nào?
Rò đường tiêu hóa sau phẫu thuật có thể xảy ra sau bất kỳ thủ thuật ổ bụng nào được thao tác ở đường tiêu hóa. Bất kể nguyên nhân là gì, sự rò rỉ của dịch ruột sẽ bắt đầu một loạt các tình trạng: Nhiễm trùng cục bộ, hình thành áp xe và hình thành lỗ rò (được coi là hậu quả của sự nhiễm trùng tập trung).
1. Tỷ lệ rò tiêu hóa sau mổ
Bất cứ một đường khâu, một miệng nổi nào ở đường tiêu hóa cũng có thể bị xì, bị bục. Xì, bục có khi dự đoán được trong khi mổ, có khi lại xảy ra một cách không ngờ. Vì vậy, sau mổ có đường khâu, có miệng nổi thì phải theo dõi hàng ngày, vào buổi sáng hoặc chiều hay nhiều lần trong ngày. Tùy tình trạng của mô đường tiêu hóa chung quanh chỗ khâu hay chỗ làm miệng nổi tốt hay xấu, tùy theo ổ bụng khi mổ sạch hay bẩn mà khả năng xì, bục khác nhau.
Rò tiêu hóa có thể xuất hiện sau phẫu thuật
2. Thời gian xảy ra rò tiêu hóa
Xì bục thường xảy ra vào ngày thứ ba, thứ tư sau mổ, cũng có thể vào ngày thứ sáu hoặc thứ bảy nhưng thường ít hơn. Chính vì vậy mà với các phẫu thuật có đường khâu hay có miệng nổi, bệnh nhân thường xuất viện vào ngày thứ tám, sau khi cắt chỉ ở vết mổ thành bụng. Rò có thể xảy ra muộn hơn. Dịch tiêu hóa qua chỗ xì bục hình thành ổ tụ dịch hay ổ áp xe. Một lúc nào đó, ổ tụ dịch hay ổ áp xe tìm đường thoát mủ ra ngoài sẽ tạo thành rò.
3. Phòng ngừa trước mổ
Nuôi dưỡng:Nếu như tình trạng toàn thân bệnh nhân tốt thì công việc chuẩn bị tương đối đơn giản. Tuy nhiên, với những bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân có những rối loạn dinh dưỡng, thiếu máu, những bệnh nhân ung thư đến trong giai đoạn muộn thì công việc nuôi dưỡng rất quan trọng. Nuôi dưỡng tốt hay xấu quyết định kết quả của phẫu thuật.Làm sạch ruột:Với tất cả các phẫu thuật ở đường tiêu hóa không cấp cứu, trong khoảng 3 - 4 ngày trước mổ phải ăn nhẹ rồi ăn lỏng. Ngày trước mổ phải nhịn ăn và thụt tháo phân. Nếu mổ ở đại trực tràng thì việc chuẩn bị mổ phải nghiêm ngặt hơn, nhịn ăn và thụt tháo nhiều ngày. Nhiều công trình đã chứng minh rò miệng nổi ở nhóm bệnh nhân được chuẩn bị đại tràng tốt thấp hơn nhiều so với nhóm bệnh nhân không được chuẩn bị tốt. Ngày nay, với Fortrans (thuốc rửa đại tràng qua đường uống), công việc chuẩn bị ruột đơn giản hơn và bệnh nhân cũng ít bị mất sức hơn.
4. Phòng ngừa trong mổ
Mở thông ruột non ở phía trên miệng nối ra da. Nếu như trong khi mổ nhận thấy miệng nối không an toàn, do mô ruột nơi khâu nổi không được nuôi dưỡng tốt hay do lòng ruột không sạch, có thể mở thông ruột ở phía trên đường khâu ra da, dẫn lưu qua ống thông hay dẫn lưu toàn bộ. Nếu đường khâu, miệng nối đại tràng có thể dẫn lưu ở hồi tràng hay ở manh tràng. Dẫn lưu ruột làm cho bụng không/ít chướng. Ruột chướng là một trong những nguyên nhân làm miệng nói xì bục.Hậu môn nhân tạo:Nếu miệng nối ở đại tràng chậu hông hay ở trực tràng không đảm bảo mức độ lành tốt, có thể làm hậu môn nhân tạo ở đại tràng ngang. Hậu môn nhân tạo này được đóng lại sau 2 - 3 tuần, không để lâu hơn. Để lâu sẽ làm ảnh hưởng tới sinh hoạt và tâm lý người bệnh. Thêm nữa, để lâu thì khi đóng lại thường sẽ khó khăn hơn.Rửa đại tràng trong mổ:Gần đây, người ta thường rửa đại tràng trong mổ nếu thấy trong đại tràng có phân. Cắt đôi đại tràng trên chỗ tắc, đặt ống thông to qua đường cắt vào đại tràng, đẩy ngược lên phía trên (ống này dùng để tháo phân đã được làm lỏng) và cắt ruột thừa.Qua manh tràng nơi gốc ruột thừa đặt một ống Malecot vào manh tràng. Qua ống này, cho chảy khoảng 10 lít nước ấm vô trùng vào đại tràng. Lượng nước này sẽ tống phân từ manh tràng, đại tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng xuống qua ống thông to chảy ra ngoài. Phương pháp rửa đại tràng trong mổ này được dùng nhiều trong mổ cấp cứu tắc ruột do ung thư đại tràng trái và đã mang lại kết quả tốt đẹp
Đề phòng ruột chướng khi mổ giúp tránh rò tiêu hóa
5. Phòng ngừa sau mổ
Hút dạ dày liên tục sau mổ:Hút dạ dày làm cho bụng đỡ chướng, đỡ căng, bệnh nhân thở dễ hơn, lưu thông ruột trở lại sớm hơn.Đặt ống thông trực tràng:Sau phẫu thuật ở đại tràng, ở dạ dày, ở ruột non mà bụng chướng nhiều phải đặt ống thông trực tràng. Nên đặt vào ngày thứ ba, khi bụng bắt đầu chướng. Phải đặt ống thông vào sâu, nơi bóng trực tràng. Ống phải đủ to để không bị tắc do phân.Dùng kháng sinh:Vấn đề sạch bẩn ở trường mổ, ở đường khâu, ở miệng nói là yếu tố rất quan trọng trong lành vết thương. Nhiều công trình đã chứng minh, khi mổ ở phần trên đường tiêu hóa, kháng sinh không thật cần thiết nhưng khi mổ ở đại tràng, bắt buộc phải dùng kháng sinh. Kháng sinh được dùng sau mổ. Khi cần thiết, dùng cả trước mổ, trong mổ và sau mổ.Nuôi dưỡng tốt sau mổ:Trong những ngày đầu sau mổ, bệnh nhân nhịn ăn uống, đường tĩnh mạch là đường nuôi dưỡng duy nhất. Nuôi dưỡng bằng các dung dịch đạm, truyền máu trong những trường hợp cần thiết. Nuôi dưỡng tốt thuận lợi cho sự lành đường khẩu, miệng nói, tránh xì bục gây viêm phúc mạc hay rò trở lại.Vận động sớm:Khi nào thấy có thể thì hãy cho bệnh nhân vận động ngay. Trong đa số các phẫu thuật, bệnh nhân có thể vận động ngay chiều ngày mổ. Bắt đầu bằng những động tác nhẹ nhàng như ngồi dậy, ai chân thõng xuống giường. Chiều ngày mổ có thể đi lại quanh giường, sau đó, có thể tự làm vệ sinh thân thể hàng ngày. Mọi động tác vận động cần sự trợ giúp của người điều dưỡng. Vận động sớm giúp máu lưu thông dễ dàng hơn, trung tiện trở lại sớm hơn, vết mổ chóng lành hơn, hạn chế rò.Trên đây là một số biện pháp để phòng ngừa rò tiêu hóa sau mổ.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác.
| vinmec | 1,176 |
Trĩ nội độ 4: Cảnh báo nguy hiểm nếu không phẫu thuật sớm
Trĩ nội là bệnh rất phổ biến và trĩ nội độ 4 là giai đoạn nặng nhất trong diễn biến 4 cấp độ của bệnh. Đây là giai đoạn gây ra nhiều đau đớn, phiền toái cho người bệnh cùng nguy cơ biến chứng nguy hiểm có thể xảy đến bất cứ lúc nào. Phẫu thuật thường là chỉ định điều trị bắt buộc cần thực hiện ngay để loại bỏ búi trĩ.
1. Dấu hiệu và triệu chứng nhận biết trĩ nội độ 4
Trĩ nội độ 4 là cấp độ nặng nhất trong 4 cấp độ của trĩ nội. Đây là hệ quả của việc trì hoãn không chịu điều trị hoặc điều trị không hiệu quả khi bệnh còn ở độ 1, độ 2 hoặc độ 3. Lúc này, búi trĩ nội đã quá lớn, bị sa ra ngoài hậu môn và không thể co lại được kể cả có dùng tay ấn vào.
Các triệu chứng nhận biết trĩ độ 4 lúc này đã rất rõ ràng như:
– Cảm giác đau đớn và bị chảy máu bất cứ lúc nào.
– Hậu môn liên tục đau nhức, ngứa rát và khó chịu.
– Vì búi trĩ sa ra hẳn ngoài nên người bệnh luôn cảm thấy vướng víu và khó chịu, nhất là khi ngồi xuống hoặc đi lại.
– Bị chảy máu nhiều hơn khi đi đại tiện, có thể chảy nhỏ giọt hoặc thành tia.
– Hậu môn liên tục tiết ra dịch nhầy ngày một nhiều, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và gây tình trạng viêm nhiễm, hoại tử búi trĩ.
Trĩ nội cấp độ 4 là giai đoạn nguy hiểm nhất của bệnh với các triệu chứng nặng và nguy cơ biến chứng cao.
2. Những ảnh hưởng của bệnh và biến chứng nguy hiểm
Bệnh trĩ nội ở giai đoạn này sẽ gây ra nhiều đau đớn, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sinh hoạt cũng như sức khỏe của người bệnh.
2.1. Trĩ nội độ 4 ảnh hưởng đến sinh hoạt
– Làm đảo lộn thói quen sinh hoạt hằng ngày và ảnh hưởng nghiêm trọng tới tinh thần người bệnh.
– Búi trĩ gây vướng víu nên đi lại khó khăn, lúc ngồi, lúc đứng đều bất tiện.
– Gây đau đớn mỗi khi đại tiện dẫn tới tâm lý mệt mỏi và chán nản.
– Gây cản trở trong đời sống vợ chồng.
– Nữ giới mắc trĩ đến độ 4 dễ bị viêm nhiễm phụ khoa, ảnh hưởng nặng nề nhất là ở thời kỳ mang thai và sau sinh.
2.2. Trĩ nội độ 4 gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe
Khi bệnh phát triển đến cấp độ nặng nhất, nếu tiếp tục trì hoãn việc điều trị, có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người bệnh như sau:
Búi trĩ đã sưng to, liên tục tiết dịch nhầy và chảy máu, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, gây tình trạng viêm nhiễm và xâm nhập ngược gây nhiễm trùng máu.
Búi trĩ chảy máu liên tục nhất là khi đi vệ sinh, dễ dẫn đến mất máu. Người bệnh có triệu chứng hoa mắt, đau đầu, chóng mặt, chân tay bủn rủn và tim đập nhanh hơn bình thường.
Trĩ ảnh hưởng tới tâm lý người bệnh nghiêm trọng. Người bệnh thường xuyên căng thẳng, stress nặng. Khi tình trạng này kéo dài lâu dần dẫn tới rối loạn hệ thần kinh trung ương và dễ gây tổn thương tới não bộ.
Các búi trĩ sa hẳn ra ngoài và sưng to khiến hậu môn bị chèn ép. Nếu người bệnh không biết cách xử lý đúng cách có thể dẫn đến nhiễm trùng nặng ở hậu môn, thậm chí còn có nguy cơ hoại tử.
Bệnh trĩ nội ở giai đoạn cuối sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống sinh hoạt của người bệnh cùng các biến chứng nguy hiểm.
3. Phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ
Hiện nay, với trường hợp trĩ nội độ 4 thì phẫu thuật là lựa chọn tối ưu nhất. Việc dùng ở thuốc ở giai đoạn này hầu như không còn tác dụng. Chỉ có phẫu thuật mới có thể cắt bỏ được búi trĩ, ngăn chặn được các biến chứng nguy hiểm.
Tuy nhiên vùng hậu môn chứa rất nhiều cơ quan thụ cảm nên khi can thiệp phẫu thuật có thể gây ra nhiều đau đớn cho người bệnh. Đây cũng là vấn đề lo ngại hàng đầu của nhiều người dẫn đến tâm lý sợ mổ, sợ đau mà trì hoãn việc điều trị hết lần này tới lần khác.
Hiện này có rất nhiều phương pháp mổ trĩ ít xâm lấn ra đời nhằm giải quyết những lo ngại nêu trên. Nhờ đó người bệnh có thể yên tâm tiếp nhận điều trị, thực hiện phẫu thuật và thoát trĩ nhanh chóng.
Phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ thường được chỉ định cho các trường hợp trĩ nặng, điều trị nội khoa không hiệu quả.
Phương pháp mổ trĩ Longo
Phẫu thuật Longo là phương pháp sử dụng máy khâu vòng để cắt đi một khoanh niêm mạc khoảng từ 3-5 cm trên đường lược và tiến hành khâu vòng bằng máy bấm khâu tự động sau đó. Đây là phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến với bệnh trĩ nội, cho phép xử lý cùng lúc nhiều búi trĩ khác nhau có chung gốc búi trĩ trên cùng một đoạn niêm mạc.
– Thời gian thực hiện nhanh.
– Ít đau hơn so với các phương pháp mổ trĩ thông thường.
– Người bệnh nhanh chóng hồi phục, không cần nằm viện, trở lại sinh hoạt bình thường ngay sau đó.
Nhờ những ưu điểm vượt trội của phương pháp phẫu thuật Longo mà nhiều người bệnh đã yên tâm chủ động tiếp nhận điều trị sớm, không còn sợ mổ, sợ đau như trước. Tuy nhiên, cần lựa chọn các bệnh viện uy tín, trang bị đủ máy móc hiện đại, đội ngũ y bác sĩ giỏi để đảm bảo ca phẫu thuật được diễn ra thuận lợi.
Phẫu thuật là chỉ định điều trị bắt buộc dứt điểm bệnh trĩ nội độ 4. Người bệnh khi nhận thấy tình trạng trĩ ngày một trầm trọng thì nhất định không được trì hoãn việc điều trị vì có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm. Hãy lựa chọn bệnh viện uy tín và tiến hành thăm khám càng sớm càng tốt. | thucuc | 1,125 |
Thuốc ngứa da - Dùng thế nào cho đúng cách?
Tình trạng ngứa da thường khiến chúng ta cảm thấy vô cùng bứt rứt khó chịu. Nếu chỉ là ngứa da nhẹ, thoáng qua thì sẽ không gây ảnh hưởng gì nghiêm trọng, tuy nhiên nếu ngứa da nặng có thể sẽ khiến bạn bị mất giấc ngủ, gãi nhiều khiến da bong tróc và tổn thương. Nguy hiểm hơn là điều này sẽ làm tăng nguy cơ viêm nhiễm lan rộng. Khi đó, các loại thuốc ngứa da chính là giải pháp hữu hiệu để xử lý tình trạng này.
1. Ngứa da xuất phát từ nguyên nhân nào?
Hàng rào miễn dịch cũng được bố trí, sắp xếp ở lớp biểu bì da để bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của các loại vi khuẩn, virus, ký sinh trùng gây bệnh. Khi cơ thể tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng, những tế bào của hệ miễn dịch sẽ ngay lập tức kích hoạt cơ chế phản xạ nên có thể dẫn tới phản ứng ngứa da.
Lúc này người bệnh sẽ bị tình trạng này làm cho ngứa ngáy, khó chịu, luôn muốn gãi. Ngứa da thường là do da quá khô, dị ứng, ghẻ, bị muỗi đốt, mắc các bệnh lý như viêm da thần kinh, xơ gan, suy thận, hen phế quản, HIV/AIDS, tiểu đường,... Trong đó phổ biến nhất là ngứa da do dị ứng (thời tiết thay đổi, tác dụng phụ của thuốc).
2. Các loại thuốc ngứa phổ biến thường được sử dụng
Đối với những trường hợp bị ngứa ngoài da không tự khỏi mà có xu hướng lan rộng và nghiêm trọng hơn thì nên đi khám để được chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Các thuốc ngứa có thể bao gồm:
Thuốc ngứa dạng bôi:
Áp dụng đối với những người bị ngứa khu trú như ban đỏ, côn trùng cắn,... Các thuốc này bao gồm:
Thuốc kháng histamin (điển hình là diphenhydramine, Mepyramine). Đặc biệt diphenhydramine rất hiệu quả đối với những trường hợp bị ngứa do dị ứng.
Thuốc gây tê (Benzocaine, tetracaine hoặc lidocaine): các thuốc này không nên dùng trong thời gian dài vì có thể dẫn đến các tác dụng không mong muốn như rối loạn nhịp tim.
Thuốc ngứa đường uống;
Sử dụng đối với những trường hợp không đáp ứng các thuốc ngứa dạng bôi hoặc có biểu hiện ngứa lan tỏa. Những thuốc này gồm: mirtazapine, paroxetine, doxepin, ondansetron, hay các thuốc kháng histamin (loratadine, cetirizine, ranitidine, chlorphenamine, hydroxyzine, cimetidine,... ).
3. Một số lưu ý trong quá trình dùng thuốc ngứa
Sau đây là một số vấn đề người bệnh cần hết
sức lưu ý trong quá trình dùng thuốc ngứa:
Các thuốc ngứa chỉ được sử dụng khi có hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Bệnh nhân không tự ý mua thuốc về dùng;
Không bôi thuốc quá nhiều, quá dày, dùng kéo dài hay lạm dụng thuốc;
Tuân thủ liều lượng, đường dùng cũng như thời gian dùng thuốc theo khuyến cáo;
Không nên để thuốc tiếp xúc trực tiếp với miệng, mắt, mũi, tai;
Không dùng thuốc nếu có bất kỳ phản ứng dị ứng nào với các thành phần chứa trong thuốc. Khi phát hiện các triệu chứng bất thường trong quá trình sử dụng, hãy đi khám ngay để được tìm hiểu nguyên nhân và dùng loại thuốc phù hợp hơn.
4. Những cách trị ngứa da khác ngoài thuốc
2.1. Thay đổi môi trường sống và thói quen
Phản ứng đầu tiên khi xuất hiện dấu hiệu ngứa da đó là gãi. Động tác này tuy thỏa mãn cơn ngứa trong phút chốc nhưng sẽ càng khiến tình trạng kích ứng da trở nên nghiêm trọng hơn. Vì vậy trước tiên bạn nên hạn chế gãi ngứa.
Bên cạnh đó, bạn nên dọn dẹp sạch sẽ nơi ở và nơi làm việc để loại bỏ nấm mốc, bụi bẩn, vi khuẩn có thể gây ngứa da từ chăn màn, khăn tắm, gối đệm. Nên mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát và thấm hút mồ hôi. Không nên tắm bằng nước quá nóng và hãy lựa chọn những sản phẩm sữa tắm và chăm sóc da phù hợp, tránh loại có thành phần gây kích ứng như các chất tạo mùi, tạo màu.
Nên lắp đặt thiết bị tạo ẩm và lọc không khí để tránh làm khô da, loại bỏ bụi bẩn và các tác nhân gây ngứa. Nếu bị ngứa nhẹ thì thay vì dùng thuốc bạn có thể sử dụng đá lạnh để chườm hoặc làm mát vùng da bị ngứa bằng tinh dầu bạc hà.
Bên cạnh những cách nêu trên bạn nên thay đổi chế độ ăn uống để giảm bớt tình trạng ngứa. Đặc biệt cần tránh những thực phẩm dưới đây:
Sữa và các chế phẩm từ sữa, ví dụ như phô mai, kem, bơ, sữa chua,... Vì trong những sản phẩm này có chứa một lượng canxi và vitamin D mà đây lại là những chất kích thích hoạt động của tuyến bã nhờn trên da, khiến tình trạng viêm ngứa lâu khỏi;
Hải sản;
Đồ ngọt như trà sữa, bánh kẹo;
Đồ có hương vị cay nóng;
Thức uống chứa cồn như bia rượu và caffein;
Đồ lên men như dưa và cà muối.
Thay vì những món ăn nêu trên, bạn nên tăng cường bổ sung rau xanh, các loại ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, cung cấp đủ nước cho cơ thể để duy trì độ ẩm cho da, tránh tình trạng ngứa ngáy, dị ứng, giúp làn da luôn mềm mịn và đào thải độc tố.
Ngoài chế độ dinh dưỡng hợp lý, bạn cũng nên chú ý đến chế độ sinh hoạt, lối sống hàng ngày đó là không nên thức quá khuya và hãy ngủ đủ giấc mỗi ngày. Tăng sức đề kháng bằng cách tập luyện thể dục thể thao, tránh trạng thái lo âu căng thẳng. Nếu sau khi đã áp dụng những cách này nhưng tình trạng ngứa ngoài da vẫn không được cải thiện và xuất hiện thêm các triệu chứng nghiêm trọng khác, bạn nên đi khám để được bác sĩ kiểm tra và hỗ trợ điều trị.
Trên đây là tổng hợp các loại thuốc ngứa bao gồm cả đường uống và dạng bôi. Việc dùng thuốc ngứa cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Trước khi dùng thuốc bạn hãy thử tự khắc phục tình trạng này bằng các phương pháp đơn giản tại nhà như vệ sinh sạch sẽ nơi ở, phòng ốc, tránh các dị nguyên gây dị ứng, thay đổi chế độ ăn và lối sinh hoạt sao cho phù hợp hơn. | medlatec | 1,109 |
Giá niềng răng 1 hàm là bao nhiêu?
Giá niềng răng 1 hàm luôn là chủ đề được quan tâm với những ai đang có nhu cầu chăm sóc nụ cười bằng can thiệp nha khoa. Dưới đây, Med.
1. Niềng răng 1 hàm có được không?
Trước khi tìm hiểu về mức giá niềng răng 1 hàm thì bạn cần biết có thể niềng răng 1 hàm được không. Các chuyên gia, bác sĩ nha khoa chia sẻ rằng có thể niềng răng 1 hàm được nhưng hiệu quả như thế nào thì phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Thực tế thì có khá ít trường hợp được niềng răng 1 hàm vì đây là phương pháp được khuyến cáo chỉ thực hiện với các trường hợp bị sai lệch vị trí răng ở mức độ nhẹ. Việc niềng răng nên được tiến hành ở cả 2 hàm để đảm bảo sự hài hòa tỷ lệ răng, khắc phục tối ưu khuyết điểm răng. Nếu chỉ niềng răng một hàm thì dễ xảy ra tình trạng thụt vào gây nên sự không đồng nhất khớp cắn giữa hai hàm, ảnh hưởng đến khả năng nhai, giọng nói và vẻ đẹp tổng thể của khuôn mặt. Việc niềng răng 1 hàm thường chỉ có thể áp dụng cho các trường hợp:- Có một hàm bị móm hoặc hô với mức độ nhẹ. - Một hàm có một số răng bị hở kẽ, mọc thưa. - Một trong hai hàm có hiện tượng răng mọc lệch nhẹ. Nếu bạn đang quan tâm đến giá niềng răng 1 hàm thì trước tiên bạn hãy đi khám nha sĩ để được biết chính xác trường hợp của mình có niềng răng 1 hàm được không.2. Giá niềng răng 1 hàm là bao nhiêu?
2.1.000.000 đồng. - Niềng răng bằng mắc cài kim loại thường buộc chun: 20.000.000 đồng. - Niềng răng bằng mắc cài Titanium có khoá tự buộc: 25.000.000 đồng. - Niềng răng bằng mắc cài sứ thường buộc chun: 30.000.000 đồng. - Niềng răng bằng mắc cài sứ có khoá tự buộc: 35.000.000 đồng. - Niềng răng bằng máng trong suốt Invisalign:+ Độ I: 60.000.000 đồng. + Độ II: 80.000.000 đồng. + Độ III: 100.000.000 đồng.3. Nhược điểm khi niềng răng 1 hàm
Nhiều người cho rằng giá niềng răng 1 hàm sẽ thấp hơn so với niềng răng 2 hàm. Tuy nhiên thực tế sự chênh lệch về chi phí là không đáng kể, chưa kể đến việc chỉ niềng 1 hàm có nhiều nhược điểm:- Không đảm bảo khớp cắn vì khi niềng 1 hàm có thể khiến cho hàm được niềng có lực siết mạnh hơn nên khớp cắn giữa 2 hàm sẽ bị lệch, ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ chung của toàn bộ khung hàm, khả năng phát âm và khả năng nhai. - Đau nhức vì niềng răng 1 hàm khiến cho lực chỉ tác động ở hàm đó nên cảm giác đau nhức tăng lên so với niềng đồng thời 2 hàm. - Chỉ hiệu quả với trường hợp răng có khiếm khuyết nhẹ, các trường hợp răng có khiếm khuyết nặng hầu như không tác dụng.4. Niềng răng 1 hàm mất bao lâu? | medlatec | 535 |
Xoắn đại tràng: Những biến chứng có thể gặp
Xoắn đại tràng là bệnh thường gặp, gây tắc nghẽn, thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến hoại tử và thủng đại tràng. Vòng xoắn có thể lên đến khoảng 180 - 540 độ. Xoắn đại tràng gây trướng ruột cục bộ, do nhu động ruột đẩy phân và khí đến vị trí xoắn gây tăng áp lực.
1. Các dạng xoắn đại tràng
1.1 Xoắn đại tràng sigma. Là loại xoắn đại tràng phổ biến nhất (chiếm 8% trong số những bệnh nhân mắc chứng tắc đường ruột), xảy ra ở mọi lứa tuổi tuy nhiên thường gặp ở bệnh nhân trên 50 tuổi và trẻ em, xảy ra nhiều hơn ở nam giới.Cho đến hiện tại, nguyên nhân gây ra xoắn đại tràng sigma chưa được xác nhận cụ thể nhưng một số chuyên gia đã đưa ra các yếu tố gây bệnh như:Phần đại tràng sigma dài hơn thông thường.Hai chân đại tràng xích-ma gần nhau do dày dính.Người mắc bệnh táo bón thường xuyên.Người bị phình đại tràng bẩm sinh.Hậu quả từ một số bệnh khác hoặc do viêm nhiễm.Rễ mạc treo đại tràng sigma ngắn.Xoắn đại tràng sigma xoắn ngược chiều kim đồng hồ. Khi xoắn một vòng rưỡi có thể gây tắc nghẽn mạch máu và hoại tử dẫn đến thủng ruột ở gốc hay đỉnh của quai ruột.1.2 Xoắn manh tràng. Xoắn manh tràng là tình trạng khá phổ biến (chiếm 1-3% trong những bệnh nhân mắc chứng tắc nghẽn đường ruột), thường xảy ra ở độ tuổi từ 20-40.Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến xoắn manh tràng là do bất thường cố định đại tràng lên manh tràng, vào thành bụng. Các tác nhân gây bệnh như:Phụ nữ mang thai, u vùng chậu. Dày dính. Thói quen ăn quá no.Có 2 loại xoắn manh tràng:Đại tràng xoắn quanh trục lên, 2⁄3 trong số bệnh nhân trong trường hợp này dẫn đến hoại tử.Gập góc manh tràng: manh tràng bị gập lên trên theo trục ngang do dây dính.
Xoắn đại tràng sigma là loại xoắn đại tràng phổ biến nhất
2. Biểu hiện và biến chứng
Đầu tiên là triệu chứng đau bụng dữ dội ở vùng bị xoắn sau đó lan khắp vùng bụng.Trướng bụng: Nếu trướng bụng ở phía bên trái là dấu hiệu của xoắn đại tràng sigma, ngược lại ở phía bên phải sẽ là xoắn manh tràng.Bụng phình to.Nấc và nôn. Ngoài ra bệnh nhân còn bị bí trung đại tiện.Nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến tụt huyết áp, nhiễm khuẩn huyết, khó thở,...Trong trường hợp bệnh nhân bị xoắn đại tràng hoại tử sẽ gây ra sốt, khi ấn bụng thấy đau, trường hợp khác nếu bị thủng đại tràng thì có triệu chứng nổi bật là viêm phúc mạc toàn thể, với các triệu chứng như: sốc, nhiễm khuẩn, nhiễm độc,...
3. Phương pháp điều trị
Đa phần các trường hợp có biểu hiện nghi ngờ đại tràng bị xoắn khi tới bệnh viện khám sẽ được chụp X-quang hoặc chụp cắt lớp vi tính đại tràng để chẩn đoán bệnh.3.1 Nếu chưa có dấu hiệu hoại tửĐiều trị bằng cách tháo xoắn thông qua qua thụt Barium hoặc nội soi đại tràng. Sau đó cần phải mổ để đính đại tràng và manh tràng vào thành bụng.3.2 Nếu có dấu hiệu hoại tử. Cần phẫu thuật điều trị gấp.Tỉ lệ tử vong khá cao do phát hiện bệnh chậm trễ hoặc điều trị không đúng cách.Ở người lớn tuổi có nguy cơ tai biến phẫu thuật, nên việc phẫu thuật chỉ được chỉ định khi điều trị tháo xoắn thất bại hoặc đã bị hoại tử.
Hình ảnh mô phỏng thủ thuật nội soi đại tràng
4. Phương pháp phòng ngừa
Uống ít nhất một lít nước mỗi ngày, những ngày nắng nóng cần uống 2 lít nước.Ăn nhiều rau, củ, quả, trái cây có chất xơ.Không ăn quá no, ăn vừa đủ.Tập thói quen đi đại tiện mỗi ngày, tốt nhất là vào buổi sáng sớm.....
Nội soi đại tràng có đáng sợ như bạn vẫn nghĩ? | vinmec | 686 |
Dấu hiệu gãy xương khuỷu tay và cách điều trị
Gãy xương khuỷu tay là tình trạng phần xương khuỷu tay bị nứt, rạn hoặc bị vỡ một phần hay toàn bộ với đường gãy và kiểu gãy khác nhau, xuất phát từ nhiều nguyên nhân gãy và lực tác động khi gãy khác nhau. Bệnh làm ảnh hưởng đến khả năng sinh hoạt của người bệnh.
Gãy xương khuỷu tay là tình trạng phần xương khuỷu tay bị nứt, rạn hoặc bị vỡ một phần hay toàn bộ với đường gãy và kiểu gãy khác nhau
Dấu hiệu gãy xương khuỷu tay
Đau nhức và sưng phần khuỷu tay
Khi bị gãy xương khuỷu tay, tuỳ vào mức độ nặng nhẹ mà bệnh nhân có biểu hiện đau đớn với các mức độ đau nặng nhẹ, các cơn đau nhói hoặc buốt khác nhau. Đặc biệt khi người bệnh bị gãy trực tiếp và gãy hở thì có các biểu hiện đau nhói và choáng váng do sốc hoặc mất máu. Đối với các trường hợp gãy xương khuỷu tay kín thì người bệnh thường có biểu hiện sưng và phù nề to hơn.
Sự biến dạng màu da
Thông thường đối với các trường hợp gãy hở thì có triệu chứng chảy máu và rách da, đối với các trường hợp gãy xương kín thì sự tụ máu dưới da khiến người bệnh có các biểu hiện thâm tím hoặc bầm thành từng vệt máu đen lớn tùy mức độ tổn thương các mạch máu.
Gãy xương khuỷu tay làm mất khả năng vận động của người bệnh
Mât chức năng vận động
Khi bị gãy xương khuỷu tay thì hầu như các cử động tại phần xương và khớp khuỷu tay của ngươì bệnh bị hạn chế tới mức tối đa. Đối với các trường hợp nhẹ thì giảm hoạt động do đau còn các trường hợp nặng thì không thể vận động hay cử động. Thông thường khi bị gãy xương khuỷu tay người bệnh còn có các biểu hiện tê hoặc mất cảm giác phần mu trên bàn tay và các ngón tay.
Biến dạng khuỷu tay
Với cả gãy có di lệch, gãy không có di lệch, gãy kín hoặc gãy hở thì người bệnh luôn có các biểu hiện biến dạng nhẹ đến nặng phần khuỷ tay mà mắt thường có thể nhìn thấy được.
Điều trị gãy xương khuỷu tay
Cũng tương tự các loại gãy xương khác, tuỳ theo mức độ nghiêm trọng của người bệnh sau khi tiến hành các phương pháp chuẩn đoán chuyên sâu thì sẽ bác sĩ tiến hành các phương pháp điều trị phù hợp. Hai phương pháp điều trị gãy xương khuỷu tay phổ biến gồm: điều trị bảo tồn không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật. | thucuc | 472 |
Có bao nhiêu nhóm máu, cách phân loại nhóm máu
Máu là dịch lỏng màu đỏ chảy trong hệ tuần hoàn, ở người máu được chia thành các nhóm khác nhau dựa vào 1 số đặc điểm nhất định. Vậy có bao nhiêu nhóm máu, cách phân loại nhóm máu như thế nào, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Cấu tạo và chức năng của máu với cơ thể người
Máu là thành phần được sinh ra từ tủy xương của cơ thể, cấu tạo máu gồm các thành phần như hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và huyết tương, cụ thể như sau:
1.1. Hồng cầu
Hồng cầu là tế bào có hình đĩa lõm hai mặt, đường kính trung bình khoảng 7,5µm, chiều dày 1µm ở trung tâm và 2µm ở ngoại vi. Thành phần quan trọng nhất trong hồng cầu là Hemoglobin. Số lượng hồng cầu bình thường trong máu ngoại vi là: 5,05±0,38 T/l (x1012 tế bào/ lít) ở nam giới và 4,66±0,36 T/l(x1012 tế bào/ lít) ở nữ giới.
1.2. Bạch cầu
Là những tế bào có chức năng chống lại các tác nhân lạ (như vi khuẩn, vi rút,…) nhằm bảo vệ cơ thể. Bạch cầu được phân loại thành các dạng là bạch cầu hạt và bạch cầu không hạt. Trong đó bạch cầu hạt lại được chia thành bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa acid, bạch cầu ưa base. Bạch cầu không hạt thì gồm 2 loại là bạch cầu mono và bạch cầu lympho.
Máu có nhiều thành phần như hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương
1.3. Tiểu cầu
Đây là những mảnh tế bào không có nhân, hình đĩa có đường kính khoảng 2-4µm, có màng bao bọc. Tiểu cầu có vai trò quan trọng trong quá trình đông cầm máu. Số lượng tiểu cầu bình thường trong máu ngoại vi dao động từ 150-300 G/l, trong đó: nam : 263,0± 61 G/l, nữ: 274,0± 63,0 G/l.
1.4. Huyết tương
Đây cũng là 1 phần quan trọng của máu chính là phần dung dịch màu vàng bao gồm nước, đạm, mỡ, đường, vitamin, muối khoáng, các men,…
2. Chức năng của máu với cơ thể người
Máu là 1 phần quan trọng và đảm đương nhiều chức năng mang tính sống còn đối với cơ thể.
2.1. Vận chuyển các phân tử
Vai trò đầu tiên của máu là vận chuyên các chất dinh dưỡng, điện giải, oxy để cung cấp cho các bộ phận trong cơ thể. Ngoài ra máu cũng có chức năng vận chuyển hóc môn và các chất dẫn truyền từ nên sản xuất đến cơ quan đích.
Chức năng quan trọng nhất của máu là nuôi dưỡng và bảo vệ cơ thể
2.2. Bảo vệ cơ thể
Đây là 1 chức năng quan trọng, một số tế bào máu có khả năng thực bào, giúp tiêu hóa và khử độc các chất lạ và vi khuẩn. Ngoài ra một số tế bào máu có khả năng sinh kháng thể để trung hòa chất độc từ tác nhân lạ. Bên cạnh đó tiểu cầu và protein huyết tương có vai trò quan trọng trong quá trình đông cầm máu giúp bảo vệ cơ thể.
2.3. Giúp duy trì sự ổn định của pH và áp lực thẩm thấu của dịch ngoại bào
Nhờ trong máu có các hệ thống đệm nên dịch ngoại bào trong cơ thể luôn được duy trì ổn định trong khoảng từ 7.35 đến 7,45. Các hệ thống đệm này chuyển các acid, base mạnh thành các acid, base yếu hơn đồng thời vận chuyển các chất có tính acid và base mạnh đến các cơ quan bài tiết.
3. Có bao nhiêu nhóm máu và phân loại nhóm máu như thế nào?
3.1. Hệ nhóm máu ABO
Hệ nhóm máu ABO bao gồm các nhóm máu sau:
Đây là nhóm máu có kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu và kháng thể B trong huyết thanh. Người có nhóm máu A có thể hiến máu cho người khác có cùng nhóm máu A, hoặc nhóm máu AB. Nhóm máu A cũng có thể nhận máu truyền từ người cho có nhóm máu A hoặc O.
Hệ nhóm máu ABO bao gồm 4 nhóm máu A, B, AB và O
Nhóm máu này có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu và có kháng thể A trong huyết thanh do đó người có nhóm máu B có thể hiến máu cho người có cùng nhóm máu B, hoặc AB. Ngoài ra, người có nhóm máu B cũng có thể nhận máu truyền từ người cho có nhóm máu B hoặc O.
Có kháng nguyên A, B trên bề mặt hồng cầu và không có kháng thể A, kháng thể B trong huyết thanh. Đây là nhóm máu có mức độ phổ biến thấp nhất trong hệ ABO. Người có nhóm máu AB có thể nhận máu từ bất kỳ người có nhóm máu nào. Tuy nhiên, chỉ có thể truyền cho người cùng nhóm AB vì có cả hai kháng nguyên AB trên tế bào hồng cầu.
Đây là nhóm máu phổ biến nhất,có thể truyền máu cho tất cả các nhóm máu khác do nhóm máu O hoàn toàn không có kháng nguyên nhưng chỉ có thể nhận máu truyền từ người có cùng nhóm máu O, vì có cả kháng thể A, kháng thể B trong huyết thanh, các kháng thể trong huyết tương của nhóm máu này sẽ tấn công các loại khác.
Mức độ phổ biến các nhóm máu
3.2. Hệ nhóm máu Rh – kháng nguyên D (Rh D)
Kháng nguyên D thuộc hệ nhóm máu Rh có tính sinh miễn dịch mạnh nhất trong tất cả các hệ nhóm máu ngoài hệ nhóm máu ABO. Do đó, đây được coi là hệ nhóm máu quan trọng sau hệ nhóm máu ABO.
Hầu hết máu ở người đều có kháng nguyên D trên hồng cầu, thường gọi là Rh D(+). Ngược lại, nhóm máu không có kháng nguyên D trên hồng cầu thì được gọi là Rh D(-). Rh D(-) được xem là 1 nhóm máu hiếm với tỷ lệ người có Rh D(-) tại Việt Nam chỉ khoảng 0,07%.
Về khả năng truyền máu thì người có nhóm máu Rh D(-) có thể truyền máu cho người có nhóm máu Rh D(+), tuy nhiên chỉ có thể nhận được máu truyền từ người có cùng nhóm máu và có Rh D(-). | thucuc | 1,100 |
Ung thư tinh hoàn có chữa được không?
1. Ung thư tinh hoàn là bệnh gì?
Ung thư tinh hoàn là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ tinh hoàn
Ung thư tinh hoàn là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ tinh hoàn – cơ quan sinh sản của nam giới, có chức năng sản sinh ra các hoóc môn giới tính và tinh trùng. So với các loại ung thư khác, ung thư tinh hoàn hiếm gặp hơn. Độ tuổi mắc bệnh thường là từ 15 đến 35 tuổi.
Ước tính của Hiệp hội Ung thư Mỹ về ung thư tinh hoàn ở Hoa Kỳ năm 2017 là:
Nguyên nhân ung thư tinh hoàn chưa được xác định rõ. Thông thường, các tế bào của tinh hoàn phát triển và phân chia một cách có trật tự để giữ cho cơ thể hoạt động bình thường. Nhưng đôi khi có một số tế bào phát triển bất thường, làm cho sự tăng trưởng này vượt khỏi tầm kiểm soát – những tế bào ung thư tiếp tục phân chia ngay cả khi không cần thiết và tích lũy tạo thành một khối trong tinh hoàn. Gần như tất cả các ung thư tinh hoàn đều bắt đầu từ tế bào mầm.
Hình ảnh tế bào ung thư tinh hoàn
2. Bệnh ung thư tinh hoàn có chữa được không?
Ung thư tinh hoàn có thể chữa được. Hơn 96% người bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn đầu sẽ được chữa khỏi hoàn toàn. Ngay cả trường hợp ung thư tinh hoàn muộn hơn, khi ung thư đã lan ra ngoài tinh hoàn, cơ hội chữa khỏi vẫn còn tương đối cao, khoảng 80%. So với các bệnh ung thư khác, tỷ lệ tử vong do ung thư tinh hoàn là rất hiếm.
Tùy thuộc vào loại và giai đoạn của ung thư tinh hoàn và thể trạng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.
Tiên lượng ung thư tinh hoàn theo từng giai đoạn | thucuc | 339 |
8 kỹ thuật thở tốt nhất cho giấc ngủ
Khi bạn bị khó ngủ, hãy tập trung vào kỹ thuật thở, điều này có thể giúp ích cho giấc ngủ của bạn. Hãy cùng tham khảo 8 kỹ thuật thở để xoa dịu tâm trí và cơ thể giúp bạn chìm vào giấc ngủ.
1. Thở thế nào để ngủ ngon?
Mặc dù có một số bài tập thở mà bạn có thể thử để thư giãn và chìm vào giấc ngủ, nhưng một vài nguyên tắc cơ bản áp dụng cho tất cả các kỹ thuật này. Bạn nên nhắm mắt lại, điều này có thể giúp bạn loại bỏ những phiền nhiễu. Tập trung vào hơi thở của bạn và nghĩ về sức mạnh chữa bệnh của hơi thở. Mỗi trong số 8 bài tập thở dưới đây có những lợi ích tương đối khác nhau. Hãy thử và xem kỹ thuật nào phù hợp nhất với bạn.
2. Kỹ thuật thở khi ngủ
2.1. Cách thở 4-7-8Đây là cách thực hành kỹ thuật thở 4-7-8:Tách 2 môi ra một cách nhẹ nhàng.Thở ra hoàn toàn, tạo ra âm thanh hơi thở như bình thường.Mím môi lại khi bạn thầm hít vào bằng mũi trong 4 giây.Giữ hơi thở của bạn trong 7 giây.Thở ra một lần nữa trong 8 giây, tạo ra âm thanh huýt sáo trong suốt.Lặp lại 4 lần khi bạn bắt đầu lần đầu tiên. Cuối cùng, thực hiện tối đa 8 lần lặp lại.2.2. Bài tập thở Bhramari pranayama. Các bước này có thể giúp bạn thực hiện bài tập thở Bhramari pranayama nguyên bản:Nhắm mắt lại và hít thở sâu.Dùng tay bịt tai lại.Đặt từng ngón trỏ lên trên lông mày và các ngón tay còn lại trên mắt.Tiếp theo, ấn nhẹ vào hai bên mũi và tập trung vào vùng lông mày.Ngậm miệng và thở ra từ từ bằng mũi, tạo ra âm thanh “Om” vo ve.Lặp lại quy trình 5 lần.Một đánh giá nghiên cứu năm 2017 cho thấy, Bhramari pranayama có thể nhanh chóng làm giảm nhịp thở và nhịp tim. Điều này có xu hướng làm dịu và có thể chuẩn bị cho cơ thể bạn đi vào giấc ngủ.2.3. Bài tập thở 3 phầnĐể thực hành bài tập thở ba phần, hãy làm theo ba bước sau:Hít một hơi dài và sâu.Thở ra hoàn toàn trong khi tập trung chăm chú vào cơ thể của bạn và cảm giác của nó.Sau khi thực hiện động tác này một vài lần, hãy giảm tốc độ thở ra sao cho thời gian thở ra dài gấp đôi thời gian hít vào.Một số người thích kỹ thuật này hơn những người khác vì tính đơn giản tuyệt đối của nó.2.4. Bài tập thở cơ hoànhĐể thực hiện các bài tập thở bằng cơ hoành:Nằm ngửa và uốn cong đầu gối của bạn trên một cái gối hoặc ngồi trên ghế.Đặt một tay lên ngực và tay còn lại đặt trên bụng.Hít thở chậm, sâu bằng mũi, giữ yên bàn tay trên ngực trong khi bàn tay trên bụng nâng lên hạ xuống theo nhịp thở.Tiếp theo, thở chậm qua đôi môi mím lại.Cuối cùng, bạn muốn có thể hít vào và thở ra mà không cần chuyển động lồng ngực.Kỹ thuật này làm chậm nhịp thở của bạn và giảm nhu cầu oxy vì nó tăng cường sức mạnh cho cơ hoành.2.5. Bài tập thở mũi xen kẽ. Dưới đây là các bước cho bài tập thở xen kẽ mũi hoặc mũi luân phiên, còn được gọi là Nadi shodhana pranayama:Ngồi khoanh chân.Đặt bàn tay trái của bạn trên đầu gối và ngón tay cái bên phải của bạn trên mũi của bạn.Thở ra hết cỡ rồi bịt lỗ mũi bên phải.Hít vào qua lỗ mũi trái của bạn.Mở lỗ mũi phải của bạn và thở ra qua nó trong khi đóng lỗ mũi bên trái.Tiếp tục động tác này trong 5 phút, kết thúc bằng cách thở ra qua lỗ mũi bên trái của bạn.Một nghiên cứu năm 2013 báo cáo rằng, những người thử các bài tập thở bằng mũi sau đó cảm thấy bớt căng thẳng hơn.2.6. Thở Buteyko. Phương pháp thở Buteyko, được đặt theo tên của bác sĩ đã tạo ra kỹ thuật này, có thể giúp bạn kiểm soát hơi thở của mình.Để tập thở Buteyko khi ngủ:Ngồi trên giường, ngậm nhẹ miệng (không mím) và thở bằng mũi với tốc độ tự nhiên trong khoảng 30 giây.Hít vào thở ra có chủ ý hơn một chút qua mũi một lần.Nhẹ nhàng bịt mũi bằng ngón tay cái và ngón trỏ, đồng thời ngậm miệng lại cho đến khi bạn cảm thấy cần phải hít thở lại.Vẫn ngậm miệng, hít một hơi thật sâu và thở ra bằng mũi một lần nữa.Nhiều người không nhận ra rằng họ đang thở gấp. Bài tập này giúp bạn thiết lập lại nhịp thở thông thường.2.7. Phương pháp Papworth. Phương pháp Papworth kết hợp nhiều kỹ thuật thở. Bạn tập trung vào cơ hoành để thở tự nhiên hơn:Ngồi thẳng, có thể là trên giường, nếu sử dụng cách này để ngủ.Hít vào và thở ra sâu, có phương pháp, đếm đến 4 với mỗi lần hít vào - qua miệng hoặc mũi - và mỗi lần thở ra, nên thực hiện qua mũi.Tập trung vào phần bụng phồng lên và xẹp xuống, đồng thời lắng nghe âm thanh hơi thở phát ra từ bụng.Phương pháp thư giãn này rất hữu ích để giảm thói quen ngáp và thở dài.2.8. Thở hộp (box breathing)Trong quá trình thở hộp, bạn muốn tập trung chăm chú vào lượng oxy mà bạn đưa vào và đẩy ra:Ngồi thẳng lưng, hít vào, sau đó cố gắng đẩy hết không khí ra khỏi phổi khi bạn thở ra.Hít vào từ từ bằng mũi và đếm đến 4 trong đầu, làm đầy phổi với nhiều không khí hơn với mỗi số.Nín thở và đếm đến 4 trong đầu.Từ từ thở ra bằng miệng, tập trung vào việc lấy hết oxy ra khỏi phổi.Thở hộp là một kỹ thuật phổ biến trong khi thiền định. Thiền có nhiều lợi ích được biết đến đối với sức khỏe tổng thể của bạn, chẳng hạn như giúp bạn tập trung tinh thần và thư giãn.Hy vọng thông qua bài viết đã giúp bạn biết được “thở thế nào để ngủ ngon hơn?”. Chúc bạn luôn vui khỏe.com | vinmec | 1,076 |
Xét nghiệm Anti phospholipid 7 chỉ số là gì?
Hội chứng Anti phospholipid là nguyên nhân miễn dịch gây sảy thai liên tiếp ở phụ nữ phổ biến nhất, chiếm khoảng 20% các trường hợp. Xét nghiệm Anti Phospholipid 7 chỉ số sẽ cho biết người phụ nữ có bị mắc hội chứng này không và điều trị phòng ngừa, đảm bảo an toàn cho lần mang thai tiếp theo.
1. Hội chứng Anti Phospholipid là gì?
Theo số liệu thống kê của bệnh viện Phụ sản Trung Ương, tính từ năm 2013 đến 2015, có tới hơn 800 thai phụ bị sảy thai liên tiếp, chiếm tỉ lệ khoảng 1% trên tổng số phụ nữ mang thai. Những thai phụ từng bị thai lưu, sảy thai trước đó có nguy cơ sảy thai ở lần tiếp theo cao hơn.
Hội chứng Anti phospholipid, hay còn gọi là hội chứng kháng Phospholipid ASP là hội chứng bệnh lý liên quan đến vấn đề thai lưu, tắc mạch và sảy thai liên tiếp. Đi cùng với đó là tình trạng giảm tiểu cầu, tăng kháng thể kháng Phospholipid như LA và ACL.
Loại bệnh tự miễn này hiện vẫn chưa tìm được cơ chế bệnh sinh rõ ràng, y học chỉ mới phát hiện được mối liên hệ giữa bệnh lý này đến tình trạng đẻ non, tắc mạch, sảy thai nhiều lần, thai kém phát triển trong bụng mẹ, tiền sản giật, thụ tinh trong ống nghiệm thất bại nhiều lần. Các biến chứng thai kỳ này ở các phụ nữ có anti Phospholipid là không giống nhau.
Mối liên hệ giữa kháng thể Anti Phospholipid và tình trạng sảy thai như sau: Các kháng thể gây hoạt hóa tiểu cầu, bạch cầu mono, tế bào biểu mô, từ đó làm trung gian của quá trình đông máu, gây hình thành huyết khối ở động và tĩnh mạch. Kháng thể cũng ảnh hưởng đến quá trình xâm nhập của nguyên bào nuôi, khiến hoạt động bánh nhau bất ổn định, gây ra nguy cơ sảy thai.
Cơ thể người phụ nữ có kháng thể Anti Phospholipid sẽ bị sảy thai một hoặc nhiều lần, thai lưu dưới 10 tuần tuổi, tiền sản giật, suy thai, sinh non dưới 34 tuần tuổi.
Nguyên nhân gây xuất hiện Anti Phospholipid rất nhiều như:
Nhiễm khuẩn sau phá thai.
Nghẽn mạch do nước ối.
Nhiễm độc thai nghén.
Sốc do chấn thương, chảy máu.
Nhiễm khuẩn nặng.
Nguyên nhân sản khoa gây hội chứng đông máu rải rác.
Kháng nguyên Anti Phospholipid và hội chứng đông máu rải rác đều là nguyên nhân kết hợp gây sảy thai liên tiếp, mất tim thai đột ngột, thai kém phát triển, tiền sản giật,…
2. Khi nào cần xét nghiệm Anti Phospholipid 7 chỉ số?
Khi mang thai, nếu bác sỹ phát hiện thấy có vấn đề bất thường, hoặc từng sảy thai nhiều lần trước đó không rõ nguyên do, thai phụ sẽ được xét nghiệm Anti Phospholipid 7 chỉ số: Anti Cardiolipin Ig
M, Anti Cardioilipin Ig
G, Anti beta 2 glycoprotein Ig
M, Anti beta 2 glycoprotein Ig
G, Anti Phospholipid Ig
M, Anti Phospholipid Ig
M, LA. .
Nếu kết quả dương tính, cho thấy thai phụ có kháng thể Anti Phospholipid trong máu. Xét nghiệm 7 thông số này thường cho kết quả dương tính khi phụ nữ đang mang thai hoặc vừa mới sảy thai chưa quá 1 tháng.
Cần chẩn đoán khi dương tính ít nhất 2 lần, 2 lần cách nhau ít nhất 12 tuần, kết quả dương tính cần làm lại sau mỗi 6 tuần. Nếu mắc bệnh tự miễn, Lupus ban đỏ hệ thống thì kết quả xét nghiệm anti Phospholipid 7 chỉ số âm tính, cần làm lại định kỳ.
Bên cạnh đó cũng nên thực hiện các xét nghiệm nội tiết nữ để giúp đánh giá tình trạng hoạt động của buồng trứng và khả năng dự trữ noãn. Ngoài ra, xét nghiệm này cũng có thể theo dõi sự phát triển nang noãn và rụng trứng trong chu kỳ. Xét nghiệm nội tiết thường làm vào ngày thứ 2 - 3 của chu kỳ kinh nguyệt.
3. Bị Anti - Phospholipid có nguy hiểm không?
Hiện nay vẫn chưa có phương pháp điều trị dứt điểm hội chứng kháng thể kháng Phospholipid. Người bệnh sẽ được điều trị để không hình thành khối máu đông hoặc phát triển thêm. Vì thế, các thuốc đông máu sẽ được sử dụng điều trị, song bệnh nhân cần xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra nồng độ thuốc trong máu.
Ngoài ra, cần kiểm soát tốt các bệnh do hội chứng Anti - Phospholipid gây ra như Lupus ban đỏ hệ thống nhằm phòng ngừa các biến chứng quan trọng.
Với khả năng mang thai, nếu bị dương tính với Anti Phospholipid, bệnh nhân cũng không nên quá lo lắng, cần tìm bác sỹ tin tưởng để theo dõi trước và ngay khi có thai. Tùy từng trường hợp bệnh lý mà thai phụ sẽ được chỉ định điều trị, kết hợp Hepatin và Aspirin trọng lượng phân tử thấp, có thể tiêm thuốc chống đông máu Lovenoz.
Ngoài ra, thai phụ cũng cần siêu âm thai kỳ định kì mỗi 3 - 4 tuần/lần, kết hợp làm Doppler mạch rốn thai nhi để xem thai có bị suy hay kém phát triển hay không. Trong quá trình uống và tiêm thuốc¸ mẹ cần được xét nghiệm máu định kỳ, nhằm theo dõi lượng tiểu cầu. Bởi nếu tiểu cầu giảm quá 2/3 so với bình thường thì cần ngưng dùng thuốc tránh xuất huyết hoặc máu không đông.
Nếu đáp ứng tốt phác đồ điều trị, giữ gìn sức khỏe thì mẹ bầu và em bé sẽ bình an suốt thai kỳ.
Sử dụng thuốc chống đông máu để điều trị hội chứng Anti - Phospholipid cần đặc biệt lưu ý tránh chảy máu bởi sẽ rất nguy hiểm. Bạn nên lưu ý:
Tránh các môn thể thao đối kháng, có nguy cơ gây chấn thương.
Cạo râu bằng máy cạo râu.
Sử dụng bàn chải đánh răng mềm.
Đặc biệt lưu ý khi sử dụng kéo, dao, các vật sắc nhọn.
Hạn chế các loại thực phẩm chứa nhiều Vitamin K như mù tạt, bông cải xanh, đậu nành,…
Tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi sử dụng thuốc điều trị hay loại thực phẩm chức năng nào. | medlatec | 1,048 |
Xét nghiệm NIPT hết bao nhiêu tiền và ưu điểm là gì
Khi tiến hành sàng lọc trước sinh, các bậc cha mẹ đứng trước nhiều băn khoăn.
1. Xét nghiệm NIPT dùng để làm gì?
Xét nghiệm NIPT là phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh tiên tiến nhất hiện nay trên thế giới. Phương pháp xét nghiệm này đã được thực hiện tại Việt Nam, được nhiều chuyên gia tin tưởng, đón nhận.
Mỗi năm, theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới WHO thì Việt Nam lại có tới 41.000 trẻ sinh ra bị dị tật bẩm sinh. Trung bình cứ mỗi 13 phút trôi qua lại có 1 trẻ Việt Nam bị dị tật được sinh ra. Có hơn 4000 dị tật bẩm sinh đã được phát hiện, nhưng nghiêm trọng nhất là những dị tật liên quan đến rối loạn Nhiễm sắc thể (NST).
Hầu hết trẻ sinh ra bị dị tật liên quan đến bất thường NST đều tử vong sớm trước hoặc sau khi sinh, thiểu năng trí tuệ, kém phát triển thể chất, mang dị tật suốt đời,… Những dị tật bẩm sinh này rất khó để can thiệp y khoa và cũng không đem lại hiệu quả tốt. Đứa trẻ sinh ra với dị tật bẩm sinh do rối loạn NST là gánh nặng lớn cho gia đình và xã hội.
Vì thế, Bộ Y tế khuyến cáo thai phụ nên thực hiện sàng lọc sớm dị tật bẩm sinh. Những dị tật có thể can thiệp khắc phục sẽ được thực hiện. Những dị tật thai nặng, không thể điều trị thì bác sỹ sẽ xem xét hướng dẫn mẹ chấm dứt thai kỳ.
Những bất thường NST để lại nhiều di chứng nặng nề, phổ biến và cần được sàng lọc nhất là: Trisomy 21 hay Hội chứng Down, Trisomy 18 hay hội chứng Edward, Trisomy 13 hay hội chứng Patau, Hội chứng Turner (XO), Siêu nữ (XXX), Klinefelter (XXY), hội chứng Jacobs (XYY),…
Trước khi xét nghiệm NIPT sàng lọc được áp dụng, người ta chỉ sử dụng xét nghiệm sinh hóa để sàng lọc dị tật bẩm sinh thai. Phương pháp này hiện vẫn đang được áp dụng ở Việt Nam, nhưng độ chính xác thấp, tỉ lệ dương tính giả cao. Theo các nghiên cứu, xét nghiệm sàng lọc sinh hóa bỏ sót đến 20% trường hợp bị dị tật, kết luận nguy cơ cao dẫn đến chọc ối không cần thiết ở 5% trường hợp.
Xét nghiệm NIPT phát triển đang trở thành phương pháp sàng lọc trước sinh tiên tiến, thay thế cho sàng lọc truyền thống. Vì thế có thể dễ dàng sàng lọc bất thường NST từ rất sớm (Tuần thai thứ 9) với độ chính xác cao.
2. Xét nghiệm NIPT hết bao nhiêu tiền?
Thai phụ có thể thực hiện xét nghiệm NIPT tại một số Trung tâm xét nghiệm, Bệnh viện lớn cung cấp dịch vụ này. Chi phí cho gói dịch vụ xét nghiệm NIPT tại các Trung tâm cũng khác nhau, thai phụ có thể tham khảo nhiều địa chỉ và lựa chọn gói dịch vụ thích hợp.
Nhìn chung, so với các xét nghiệm sàng lọc trước sinh khác, xét nghiệm NIPT có giá khá cao. Tuy nhiên, xét nghiệm NIPT lại có nhiều ưu điểm vượt trội như: Độ nhạy cao, độ chính xác cao, sàng lọc sớm, tỉ lệ dương tính giả thấp, sàng lọc được nhiều loại dị tật do lệch bội NST.
3. Nên xét nghiệm NIPT khi nào?
Xét nghiệm NIPT được các chuyên gia trên thế giới khuyên dùng cho tất cả phụ nữ mang thai.
Trích dẫn từ:
Hiệp hội Sản phụ Khoa Hoa Kỳ (ACOG & SMFM Practice Bulletin 163, 05/2016) đã chia sẻ: “Tất cả thai phụ nên sàng lọc bất thường lệch bội NST với xét nghiệm NIPT, bất kể tuổi mẹ”.
Hiệp hội Chẩn đoán tiền sinh Quốc tế (ISPD Position statement, 04/2015) cho biết: “Xét nghiệm NIPT sử dụng như 1 xét nghiệm sàng lọc đầu tay dành cho mọi phụ nữ mang thai”.
Hiệp hội Gen y học Hoa Kỳ (ACMG Position statement, 05/2016) cho biết: “Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy, xét nghiệm NIPT có thể thay thế cho xét nghiệm sinh hóa để sàng lọc hội chứng Down, Edward, Patau”.
Theo đó, thai phụ có thể làm xét nghiệm NIPT khi:
Cần tầm soát ban đầu
Tầm soát dị tật thai nhi thông thường (Siêu âm, Double Test, Triple Test) bỏ qua đến 20% trường hợp thai nhi bị lệch bội NST, trong khi NIPT phát hiện >99% trường hợp. NIPT có thể dùng làm tầm soát ban đầu chính xác hơn.
Đặc biệt, xét nghiệm NIPT cần được thực hiện với thai phụ thuộc nhóm nguy cơ cao:
Mang thai khi trên 30 tuổi, đặc biệt >35 tuổi.
Đối tượng hiếm muộn hoặc thực hiện hỗ trợ sinh sản (thụ tinh trong ống nghiệm).
Có tiền sử sinh con dị tật, sảy thai, thai lưu, gia đình có người dị tật bẩm sinh.
Bố hoặc mẹ thường xuyên tiếp xúc với yếu tố gây rối loạn di truyền (Hóa chất độc hại, X quang, tia phóng xạ,…).
Trường hợp nguy cơ cao cần chọc ối
Các trường hợp sàng lọc thông thường có kết quả nguy cơ cao lệch bội NST có tỉ lệ sai số cao. Đến 97/100 trường hợp nguy cơ cao là bình thường, chỉ 3 trường hợp thực sự bất thường NST.
Do đó, xét nghiệm NIPT để kiểm tra lại kết quả sàng lọc thông thường, hạn chế chọc ối xâm lấn, nguy hiểm đến bào thai không cần thiết. | medlatec | 930 |
Móng chân mọc ngược gây đau đớn làm sao để giải quyết?
Móng chân mọc ngược hay còn gọi là móng quặp là tình trạng khi móng chân phát triển dài ra thường chọc vào thịt khiến người bệnh đau đớn, có trường hợp còn bị chảy mủ và nhiễm trùng. Vậy có cách nào giúp khắc phục hiện tượng này không? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây.
1. Thế nào là móng chân mọc ngược?
Móng chân mọc ngược xảy ra khi thân móng không mọc thẳng như bình thường mà thay vào đó là quặp lại cắm sâu vào phần thịt ở khóe ngón chân khiến người bệnh bị đau nhức rất khó chịu. Nếu không sớm giải quyết tình trạng này có thể cản trở việc di chuyển, vận động hàng ngày. Phần thịt bị móng chân đâm phải sẽ bị chảy máu, chảy mủ thậm chí là nhiễm trùng máu hoặc nhiễm trùng xương vô cùng nguy hiểm.
Có không ít trường hợp bị móng chân mọc ngược từ mức độ nhẹ đến nặng. Móng quặp không chỉ xuất hiện ở ngón chân mà có khi còn xảy ra ở móng tay.
Nếu phát hiện và xử lý sớm móng chân mọc ngược thì sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Tuy nhiên trên thực tế có những người khi gặp phải tình huống này thường chủ quan, đến khi bị nặng mới đi chữa trị dẫn tới biến chứng nhiễm trùng tại chỗ, nhiễm trùng lan đến xương và nghiêm trọng nhất là nhiễm trùng máu. Điều này gây nhiều khó khăn cho việc điều trị và có thể đe dọa đến tính mạng nếu không được xử lý kịp thời và đúng cách.
Ở những bệnh nhân bị đái tháo đường thì móng chân mọc ngược thực sự là nỗi ám ảnh bởi vì họ thường bị tổn thương dây thần kinh bàn chân nên mất cảm giác đau. Do đó họ sẽ khó phát hiện tình trạng móng quặp, nhiều khi nhìn bên ngoài chỉ như một vết sưng nhỏ nhưng rất có thể bên trong đã bị viêm và hoại tử nặng.
Người bị tiểu đường mạn tính chỉ cần trên chân xuất hiện một vết thương nhỏ cũng rất nguy hiểm. Nguyên nhân là vì tỷ lệ hoại tử mô, nhiễm trùng xương và máu cao hơn gấp nhiều lần so với người bình thường, có trường hợp thậm chí cần phải đoạn chi để ngăn ngừa nhiễm trùng lan rộng.
2. Móng chân mọc ngược là do đâu?
Tác động của nội lực và ngoại lực giúp móng chân phát triển một cách ổn định và cân bằng. Trong đó nội lực chính là lực từ dưới móng đẩy lên, còn ngoại lực là lực phía trên móng đẩy xuống (không có sự tác động của cơ thể). Ở nhiều trường hợp khi nội lực bị ngoại lực lấn át sẽ khiến móng bị cong xuống, khi dài ra sẽ chọc vào thịt khiến bệnh nhân đau nhức khó chịu.
Dưới đây là những nguyên nhân điển hình dẫn đến tình trạng móng quặp:
Cắt móng chân quá sâu, quá ngắn: cắt khóe sẽ khiến móng chân không mọc theo định hướng cũ, khi phần móng mới mọc lên sẽ đâm vào thịt;
Tái phát nhiều lần chấn thương nhỏ do tập luyện các bộ môn như khiêu vũ, bóng rổ, chạy bộ,... ;
Mang giày dép quá chật không phù hợp với kích thước của bàn chân;
Bất thường về cấu trúc của ngón chân và bàn chân: ngón cái bị vẹo, ngón chân hình càng cua, bàn chân bẹt,... ;
Do bệnh lý: bị mắc bệnh nấm móng, người có thể trạng béo phì, suy thận, suy tim, viêm khớp bàn ngón chân mạn tính, tiểu đường, bệnh lý mạch máu chi dưới,... ;
Tác dụng phụ khi dùng thuốc điều trị ung thư.
3. Biểu hiện móng chân mọc ngược
Móng chân mọc ngược thường gây nhiều đau đớn cho người bệnh và theo từng giai đoạn triệu chứng của bệnh sẽ càng nghiêm trọng hơn. Ở giai đoạn đầu dấu hiệu móng chân mọc ngược sẽ bao gồm:
Cảm giác đau khi tì đè lên ngón chân;
Da ở khóe móng sẽ trở nên sưng, mềm hoặc cứng hơn;
Xung quanh ngón chân bị tụ dịch.
Trong trường hợp ngón chân bị nhiễm trùng do móng mọc quặp thì sẽ kèm theo những biểu hiện nghiêm trọng hơn như:
Đau đớn nhiều, có khi mất ngủ;
Da đỏ ửng, sưng tấy;
Chảy máu và có mủ vùng móng.
4. Làm thế nào để khắc phục tình trạng móng chân mọc ngược?
Phần lớn người bệnh có thể tự điều trị tình trạng này ngay tại nhà với các bước thực hiện như sau:
Ngâm chân trong nước muối ấm trong vòng 15 - 20 phút, duy trì thực hiện từ 3 - 4 lần/ngày sẽ có tác dụng giảm đau nhức và sưng tấy;
Dùng bông gòn thấm dung dịch sát trùng để đẩy da ra khỏi khóe móng chân;
Cắt triệt để phần móng chọc vào thịt;
Nếu bị chảy máu thì hãy dùng bông gạc để thấm bớt;
Dùng thuốc mỡ kháng sinh để bôi lên vùng bị tổn thương và băng bó lại;
Sử dụng dép hoặc giày hở mũi khi di chuyển cho tới khi lành hẳn;
Nếu cơn đau vượt quá ngưỡng chịu đựng, bạn có thể dùng thêm những loại thuốc giảm đau không kê đơn như naproxen, ibuprofen hay acetaminophen.
Nếu bạn không thể tự khắc phục tại nhà hoặc tình trạng móng chân mọc ngược đã có dấu hiệu nhiễm trùng, hãy đi khám để được bác sĩ xử lý. Sau đây là một số lựa chọn giúp bạn cải thiện hiện tượng móng mọc quặp:
Nâng móng: áp dụng trong trường hợp móng mọc ngược nhẹ (có đau và sưng đỏ nhưng không chảy mủ), bác sĩ sẽ nhấc phần móng này lên sau đó đặt bông, nẹp hoặc chỉ nha khoa xuống bên dưới móng. Thao tác này giúp định hình lại hướng phát triển của móng ngăn không cho nó chọc vào thịt. Bạn cần thay vật liệu này hàng ngày khi về điều trị tại nhà;
Cắt đi một phần móng: áp dụng đối với trường hợp móng mọc ngược nặng hơn (đau nhức, sưng đỏ và có mủ). Lúc này bác sĩ sẽ gây tê ngón chân tạm thời, sau đó tiến hành cắt bỏ phần móng chọc vào thịt;
Phẫu thuật móng: nếu móng chân mọc ngược tái phát nhiều lần, bác sĩ sẽ tư vấn phương án loại bỏ phần mô bên dưới cùng một phần móng chân bằng tia laser, hóa chất hoặc biện pháp khác. Cách này giúp ngăn cản móng chân mọc ngược trở lại;
Dùng thuốc kháng sinh nếu móng chân bị nhiễm trùng hoặc phòng ngừa nguy cơ nhiễm trùng.
5. Móng chân mọc ngược phòng tránh ra sao?
Để hạn chế hiện tượng móng chân mọc ngược, bạn có thể tham khảo những cách dưới đây:
Móng chân nên được cắt thẳng theo chiều ngang, không uốn cong bo góc sẽ dễ khiến móng đâm vào thịt khi mọc dài ra;
Độ dài móng chân nên ở mức vừa phải, không quá ngắn cũng không quá dài;
Mang giày dép bảo vệ chân khi đi lại, chạy nhảy;
Lựa chọn giày dép có kích cỡ vừa vặn với bàn chân của mình;
Thường xuyên kiểm tra bàn chân nhất là nếu bạn đang mắc bệnh tiểu đường để đảm bảo rằng chân của bạn không bị thương hoặc bị móng mọc ngược.
Móng chân mọc ngược là hiện tượng xảy ra khá phổ biến rất nhiều người mắc phải. Nó gây ra không ít khó chịu và phiền toái cho người bệnh. Mặc dù không nguy hiểm đến tính mạng nếu bị nhẹ song tình trạng này hoàn toàn có thể gây ra biến chứng nặng nếu không được xử trí đúng cách và kịp thời, đặc biệt là đối với những trường hợp bị bệnh đái tháo đường. Do vậy nếu không thể tự điều trị tại nhà, bạn nên tìm tới sự trợ giúp của bác sĩ chuyên môn. | medlatec | 1,345 |
Điểm danh dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu
Ung thư cổ tử cung là ung thư ác tính hình thành trong các mô cổ tử cung (cơ quan kết nối tử cung và âm đạo). Đây là bệnh ung thư phổ biến thứ 2 ở phụ nữ và rất nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu có thể phát hiện sớm các dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu thì cơ hội được hỗ trợ điều trị thành công là rất cao.
1. Tìm hiểu chung về bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm ở nữ giới
Đối với bệnh ung thư ở cổ tử cung, bác sĩ thường kiểm tra để xem người bệnh đang ở giai đoạn mấy. Thông qua việc xác định đúng các giai đoạn bệnh sẽ giúp bác sĩ tối đa hiệu quả điều trị. Trong giai đoạn này, tế bào ung thư sẽ được giới hạn ở tử cung và việc chẩn đoán bệnh là rất cần thiết để hạn chế sớm tình trạng lây lan sang các cơ quan khác.
Những giai đoạn của bệnh ung thư cổ tử cung phân chia theo Liên đoàn Sản phụ khoa Quốc tế như sau:
1.1 Giai đoạn IA
Những giai đoạn đầu của bệnh và khối u chỉ có thể thấy được nếu sử dụng kính hiển vi vì khối u có kích thước nhỏ. Trong giai đoạn này ung thư cổ tử cung có thể chia nhỏ thành các giai đoạn sau:
– Giai đoạn IA1: Trong giai đoạn này độ sâu tổn thương của tế bào ung thư nhỏ hơn 3mm.
– Giai đoạn IA2: Trong giai đoạn này độ sâu tổn thương của tế bào ung thư nhỏ là từ 3-5mm.
Ung thư cổ tử cung qua các giai đoạn
1.2 Giai đoạn IB
Ở giai đoạn này khối u phát triển lớn hơn về kích thước nhưng vẫn chưa có tình trạng di căn và chỉ giới hạn ở cổ tử cung. Trong giai đoạn này ung thư cổ tử cung có thể chia nhỏ thành các giai đoạn sau:
– Giai đoạn IB1: Trong giai đoạn này độ sâu tổn thương của tế bào ung thư lớn hơn 5mm và độ rộng nhỏ hơn 2cm.
– Giai đoạn IB2: Trong giai đoạn này độ sâu tổn thương của tế bào ung thư lớn hơn 5mm và độ rộng từ 2-5cm.
– Giai đoạn IB3: Trong giai đoạn này độ sâu tổn thương của tế bào ung thư lớn hơn 5mm và độ rộng lớn hơn 5cm.
2. Những dấu hiệu bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu
2.1 Có dễ dàng phát hiện dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu?
Đáng tiếc là ở giai đoạn đầu, bệnh hầu như không gây ra dấu hiệu nào. Và, tầm soát ung thư cổ tử cung thường xuyên bằng xét nghiệm Pap là cách duy nhất giúp phát hiện sớm ung thư cổ tử cung – thậm chí ngay cả khi không có triệu chứng.
Ung thư cổ tử cung thường phát triển chậm theo thời gian, trước khi ung thư xuất hiện ở cổ tử cung, các tế bào cổ tử cung trải qua những thay đổi được gọi là loạn sản (thay đổi tiền ung thư). Loạn sản nghĩa là các tế bào bất thường bắt đầu xuất hiện trong các mô cổ tử cung. Sau đó, các tế bào ung thư bắt đầu phát triển và lây lan sâu hơn vào cổ tử cung và các khu vực xung quanh.
Dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu thường không có, do vậy xét nghiệm Pap sẽ giúp bác sĩ quan sát những thay đổi sớm trong cổ tử cung mà có thể là sự khởi đầu của dấu hiệu ung thư cổ tử cung. Do đó, đừng chờ tới khi cảm thấy bất ổn mới đi khám, vì khi đó có thể ung thư đã lan rộng và hỗ trợ điều trị khó hơn rất nhiều.
Khi thấy những bất thường nghi ngờ ung thư cổ tử cung bạn nên đi khám ngay
Phụ nữ nên bắt đầu xét nghiệm Pap từ khi bắt đầu quan hệ tình dục, hoặc từ 21 tuổi trở đi (tùy theo cái nào đến trước); Nên làm xét nghiệm 3 năm 1 lần cho tới 65 tuổi.
2.2 Những dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu thường gặp
Những dấu hiệu sớm của bệnh ung thư cổ tử cung trong giai đoạn đầu chị em cần lưu ý như sau:
– Dịch âm đạo có dấu hiệu bất thường như ra máu hoặc có nhiều khí hư
– Chu kì kinh nguyệt đột nhiên kéo dài hoặc có những bất thường
– Đau và xuất huyết âm đạo sau khi mãn kinh hoặc sau khi quan hệ tình dục
Xuất huyết âm đạo là triệu chứng ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu dễ nhận biết
– Tình trạng kéo dài có thể dẫn tới tiểu buốt hoặc đi tiểu ra máu
– Sút cân nhanh chóng và cơ thể luôn mệt mỏi, uể oải không rõ lý do
– Đau bụng, đau bụng chậu, đau lưng hoặc phù chân
3. Phương pháp để điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu
Trong giai đoạn đầu thì phương pháp điều trị ung thư phổ biến nhất là phẫy thuật với những cách làm phổ biến như sau:
– Khoét chóp cổ tử cung
– Thực hiện mổ cắt bỏ cổ tử cung
– Phẫu thuật nhằm cắt tử cung
– Sinh thiết hạch cửa
– Xạ trị
– Hóa trị | thucuc | 955 |
Đo nồng độ progesterone chẩn đoán sức khỏe thai nhi
Nghiên cứu mới đây nhất được đăng trên Tạp chí Y khoa Anh cho thấy, việc đo nồng độ progesterone ở những thai phụ bị động thai trong giai đoạn đầu thai kỳ có thể giúp xác định sức khỏe thai nhi.
Nghiên cứu mới đây nhất được đăng trên Tạp chí Y khoa Anh cho thấy, việc đo nồng độ progesterone ở những thai phụ bị động thai trong giai đoạn đầu thai kỳ có thể giúp xác định sức khỏe thai nhi.
Các nhà nghiên cứu cho biết, có khoảng 1/3 số thai phụ bị động thai (xuất huyết âm đạo hoặc đau bụng) trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Trong các trường hợp này, kỹ thuật siêu âm thường được sử dụng để xác định khả năng tồn tại của thai nhi, song kiểm tra này đôi khi không cho kết quả chính xác.
Các nhà khoa học Hà Lan và các nhà nghiên cứu tại Trường ĐH Birmingham (Anh) đã phân tích kết quả của 26 nghiên cứu trước đây liên quan đến hơn 9.400 thai phụ. Bảy trong số các nghiên cứu này tiến hành trên các thai phụ bị động thai mà kết quả siêu âm không chính xác. Và 19 nghiên cứu thực hiện trên những thai phụ bị động thai nhưng không tiến hành siêu âm.
Kết
quả cho thấy, các thai phụ bị động thai có nồng độ progesterone - hormon trong thai kỳ thấp, có thể giúp xác định chính xác liệu việc mang thai có khả thi hay không, trong khi kết quả siêu âm không phát hiện được. | medlatec | 275 |
Thử thai 2 vạch mờ do đâu và thử thai như thế nào cho đúng?
Nhiều chị em dùng que thử khi thấy chậm kinh và có quan hệ trước đó. Tuy nhiên, khi nhận được kết quả thử thai 2 vạch mờ, chị em lại băn khoăn không biết nguyên nhân do đâu. Hãy tìm câu trả lời ở thông tin sau đây.
Thử thai 2 vạch mờ do đâu?c
Nguyên nhân que thử thai 2 vạch mờ
Thử thai quá sớm hoặc quá muộn
Thông thường, kết quả dương tính sau khi thử thai xảy ra khi lượng hormone hCG đạt từ 50 – 100 mlU/ml. Nhưng với những người mới mang thai, lượng hormone HCG trong máu và nước tiểu tiết ra từ tử cung chưa lớn. Việc thử thai lúc này sẽ dẫn đến que thử không thể phản ánh đúng chính xác tình trạng thai kỳ. Ngược lại có nhiều chị em bị chậm kinh lâu ngày không chú ý đến lúc dùng que thử thì đã quá muộn. Nồng độ hCG trong nước tiểu quá lớn, gây ức chế đảo ngược vị trí cho kết quả không rõ vì thế mà có thể xuất hiện 2 vạch mờ.
Do thực hiện sai cách
Nhiều người dùng que thử thai sai cách, không xem kỹ hướng dẫn, chẳng hạn có thể làm que thử dính vào các dung dịch khác trước khi đưa vào mẫu nước tiểu, nhúng vị trí que không chính xác, ngâm que quá nhanh hoặc quá lâu… khiến que thử thai hiển thị sai kết quả.
Nhiều người dùng que thử thai sai cách, không xem kỹ hướng dẫn khiến kết quả sai lệch.
Do que thử thai kém chất lượng
Nhiều chị em mua phải que thử kém chất lượng, không đạt tiêu chuẩn, hoặc đã hết hạn sử dụng gây nên kết quả sai lệch khi thử thai. Chính vì thế, khi thử thai bằng que cần phải kiểm tra sản phẩm, thời hạn sản xuất tránh tình trạng không mong muốn.
Thử thai bằng que thế nào cho đúng
Để không xảy ra kết quả sai lệch, việc thử thai bằng que cần thực hiện đúng cách:
– Chọn que thử thai chất lượng, còn hạn sử dụng.
– Thử thai đúng thời điểm, sau khi chậm kinh 5- 10 ngày.
– Thử thai vào sáng sớm – nước tiểu đầu tiên trong ngày sẽ có chứa lượng HCG cao nhất, phản ánh đúng kết quả nhất.
– Sau khi xé bao bì, sử dụng que thử ngay trong vòng 15 phút, tránh để que thử bị các dung dịch khác bám vào.
– Thực hiện theo đúng trình tự: lấy mẫu nước tiểu vào lọ, nhúng que thử theo chiều mũi tên hướng xuống không ngập quá phần mũi tên giới hạn, giữ nguyên trong vòng 1 – 3 phút. Lấy que thử ra, đặt trên bề mặt sạch, chờ 3 phút và đọc kết quả. Nếu que thử một vạch hồng là không có thai. Nếu hiển thị hai vạch hồng là có thai. Nếu que thử thai 2 vạch mờ thì cần thử lại sau một thời gian. | thucuc | 533 |
Chanh có tốt cho tóc không? Lợi ích và rủi ro
Chanh là loại trái cây có múi phổ biến, có thể cung cấp vitamin C dồi dào, tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn và giảm viêm. Chanh cũng có đặc tính tẩy trắng nên chúng thường được tìm thấy trong các sản phẩm làm sạch và chăm sóc da. Tuy nhiên, có nên dùng chanh để dưỡng tóc không?
1. Công dụng của chanh
Chanh có chứa nhiều vitamin C, giúp tăng cường hệ thống miễn dịch và giảm viên. Khi sử dụng chanh lên tóc, chanh có lợi nhất khi bôi tại chỗ ở dạng lỏng. Nước cốt chanh có thể được sử dụng để:Làm sáng tóc tự nhiên nhất, đặc biệt là màu tóc sáng hơn;Tạo mái tóc sáng bóng hơn;Giảm dầu và gàu.Nếu bạn đang nghĩ đến việc sử dụng chanh trên tóc, hãy tham khảo kỹ cách thức hoạt động của nó, cũng như những nhược điểm và tác dụng phụ tiềm ẩn.1.1. Làm sáng tóc. Nếu bạn tìm kiếm các chất làm sáng tóc tự nhiên trên mạng, rất có thể bạn sẽ bắt gặp các bài báo mang tính giai thoại về tác dụng làm sáng tóc của chanh.Theo các bài báo này, axit citric trong nước chanh là chất tẩy trắng tự nhiên hoặc chất oxy hóa. Nó làm trắng tóc bằng cách giảm hóa học sắc tố màu tóc của bạn, hoặc melanin. Khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, axit citric sẽ đẩy nhanh quá trình tẩy trắng.Tác dụng làm sáng của nước cốt chanh có xu hướng hoạt động tốt nhất với những màu tóc sáng hơn, chẳng hạn như vàng và nâu nhạt. Các tông màu nâu và đen đậm hơn có thể thấy một số hiệu ứng, nhưng chúng sẽ không đáng chú ý.Để làm sáng tóc bằng nước cốt chanh, hãy thử một trong ba phương pháp sau:Pha loãng nước cốt chanh tươi trong nước và xả tóc với nó.Trộn một vài giọt tinh dầu chanh trong dầu dẫn và một cốc nước rồi thoa lên tóc.Nghiền nát viên vitamin C và thêm chúng vào dầu gội của bạn để có tác dụng làm sáng da dần dần.Cho dù bạn sử dụng phương pháp nào, bạn sẽ thấy kết quả tốt nhất sau khi mái tóc mới thấm chanh của bạn được tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.
1.2. Tóc sáng bóng hơn. Bất kể màu tóc của bạn là gì, nước cốt chanh có thể làm cho tóc trông sáng bóng hơn, đặc biệt là sau khi bạn ra nắng.Để có kết quả tốt nhất, hãy thêm 2 thìa canh giấm táo vào nước chanh mà bạn chọn. Thoa đều nước chanh tươi lên tóc và để yên trong vài phút trước khi thoa dầu xả và xả sạch.1.3. Giảm dầu và gàu. Lợi ích của axit citric trong chanh thậm chí có thể giải quyết tận gốc các vấn đề về tóc của bạn - theo đúng nghĩa đen. Điều này đặc biệt đúng nếu bạn có da đầu khô hoặc gàu.Khi bạn thoa nước cốt chanh lên tóc, hãy nhớ mát-xa hỗn hợp lên da đầu. Nếu bạn gặp phải tình trạng gàu - viêm da tiết bã, nước cốt chanh có thể giúp hấp thụ dầu thừa dẫn đến tình trạng da đầu phổ biến này. Việc sử dụng phương pháp này có thể làm việc cho tất cả các màu tóc.2. Nước chanh có thể làm hư tổn tóc?Nước cốt chanh tươi sẽ không làm tóc bạn bị khô hay hư tổn. Tuy nhiên, tiếp xúc lâu với ánh nắng mặt trời có thể làm hỏng lớp vỏ bên ngoài của tóc, được gọi là lớp biểu bì. Vì lý do này, bạn nên hạn chế thời gian phơi nắng sau khi thoa nước cốt chanh lên tóc.Hãy thử ngồi dưới ánh nắng mặt trời cho đến khi nước cốt chanh khô lại, không quá một giờ, sau đó gội sạch và thoa dầu xả lên tóc. Bạn cũng có thể thử thêm một thìa cà phê dầu vào dung dịch nước cốt chanh để tăng cường bảo vệ.3. Tác dụng phụ của nước chanh. Tuy nước cốt chanh mang lại nhiều công dụng có ích cho sức khỏe song vẫn có một vài tác dụng phụ kèm theo như:Gây kích ứng da: Mặc dù chanh có thể giúp điều trị da khô và gàu. Tuy nhiên, bạn nên thận trọng sử dụng nếu bạn bị bệnh chàm hoặc bệnh vẩy nến. Axit citric có thể quá mạnh và gây kích ứng da. Bạn cần ngừng quá trình này nếu bạn bắt đầu bị đỏ, tăng kích ứng và ngứa.Phản ứng tiếp xúc: Một khả năng khác là tình trạng gọi là viêm da do ánh sáng thực vật, đây là phản ứng tiếp xúc với một số loại thực vật. Phản ứng được đánh dấu bằng viêm và mụn nước, sau đó là các đốm sắc tố đen trên da có thể tồn tại trong vài tuần.Mặc dù nó không thể ảnh hưởng đến tóc của bạn, nhưng bệnh viêm da do ánh sáng thực vật có thể ảnh hưởng đến da đầu của bạn, đặc biệt nếu nó tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Một cách để tránh kích ứng và viêm da do ánh sáng thực vật có thể xảy ra là tiến hành kiểm tra trên da một vài ngày trước khi sử dụng chanh trên tóc và da đầu của bạn. Bạn có thể cân nhắc thoa kem chống nắng lên bất kỳ khu vực nào tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, chẳng hạn như phần tóc của bạn. Dầu xả có chứa oxit kẽm cũng có thể giúp cho màu tóc khỏi tia UV có hại rất tốt.
4. Sử dụng nước chanh có thể cải thiện sức khỏe của tóc không?
Chanh rất giàu vitamin C, các chất xơ hòa tan và các hợp chất thực vật có lợi cho sức khỏe. Những chất dinh dưỡng này có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, bao gồm hỗ trợ giảm cân và giảm nguy cơ: bệnh tim, thiếu máu, sỏi thận, vấn đề tiêu hóa, ung thư,...Nhưng uống nước chanh tươi có thể cải thiện sức khỏe của tóc không? Vẫn chưa có dữ liệu chính xác nhất về mối liên hệ này. Tuy nhiên, những lợi ích sức khỏe đã được chứng minh mà chanh có thể mang lại, chắc chắn bạn hãy bổ sung thêm loại quả này vào chế độ ăn uống của mình.Do hàm lượng axit citric, chanh có thể được sử dụng để làm sáng tóc một cách tự nhiên theo bằng chứng truyền miệng. Tuy nhiên, phương pháp sử dụng nước cốt chanh để làm sáng tóc có xu hướng hoạt động tốt nhất với tông màu tóc sáng hơn.Ngoài ra, nước chanh bôi ngoài da có thể gây ra một số rủi ro như kích ứng da hoặc phản ứng tiếp xúc. Cân nhắc thực hiện thử nghiệm trên cánh tay trước khi thoa lên tóc và da đầu. Bạn cũng nên đi khám bác sĩ da liễu nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào sau khi sử dụng nước chanh.com | vinmec | 1,221 |
Tái tạo da bằng công nghệ hiện đại giúp làn da căng mọng từ bên trong
PHÂN TÍCH DA - PHƯƠNG PHÁP QUAN TRỌNG VỀ CÁC CHỈ SỐ CỦA DA
Phân tích da cho phép giải đáp những chỉ số của da.
Phân tích da là công nghệ không xâm lấn, nhanh cho phép giải đáp những chỉ số của da, từ đó đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả, để mang lại làn da khỏe - đẹp.
Giải đáp các chỉ số của da
- Độ tuổi tương ứng với tình trạng da ở thời điểm chụp;
- Mức độ da nhờn, mụn viêm, mụn ẩn, lỗ chân lông;
- Tình trạng tăng sắc tố nông, sâu;
- Độ mịn của da;
- Tình trạng nếp nhăn;
- Độ ẩm của da.
Những trường hợp nên phân tích da
- Đánh giá tình trạng của da;
- Đánh giá hiệu quả điều trị nám má, tàn nhang, trứng cá, sẹo lõm, chống lão hóa da,…
TÁI TẠO DA - CÔNG NGHỆ TÁI TẠO DA TỪ LỚP THƯỢNG BÌ
Tái tạo dạ cho làn da hết mụn, căng mọng, khỏe mạnh.
Tái tạo da bằng Chemical Peeling là công nghệ làm đẹp da bằng một
kỹ thuật, trong đó có sử dụng một loại mặt nạ hóa học để lấy đi lớp ngoài của da, làm cho làn da hết mụn, căng mọng, mịn màng không khuyết điểm.
Tái tạo da bằng công nghệ Chemical Peeling là gì?
Nhiều nghiên đã chứng minh, Chemical Peel an toàn, do sử dụng Acid có nguồn gốc tự nhiên, có nồng độ thích hợp để đưa vào bề mặt da, giúp thay mới lớp thượng bì (lớp ngoài cùng của làn da), đồng thời phục hồi cấu trúc lớp bì phía dưới da một cách hiệu quả, nhờ vậy có thể da có thể sản sinh thêm lượng collagen và elestin.
Ưu điểm vượt trội của Chemical Peeling
- Làm mờ sẹo mụn;
- Kiểm soát mụn, mụn ẩn;
- Giảm mụn đầu đen/ trắng;
- Cải thiện da lão hóa do tia UV;
- Giúp đều màu da, giảm nám nông;
- Làm mịn da thô ráp, cải thiện cấu trúc bề mặt da.
Lưu ý: Để có kết quả tốt nhất, cần thực hiện một liệu trình từ 4-6 lần.
Để biết thêm chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ:
Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội | medlatec | 381 |
Giảm huyết áp uống gì?
Huyết áp là chỉ số đo được của tâm thu và tâm trương. Các chỉ số huyết áp khi giảm sẽ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và khả năng vận động của con người. Vì thế người mắc bệnh huyết áp hay tụt huyết áp nên uống gì để cải thiện tình trạng trên nhận được sự quan tâm của nhiều người.
1. Tụt huyết áp là gì?
Hoạt động máu được bơm từ tim đi đến các cơ quan trong cơ thể chính là áp lực máu. Hay theo thuật ngữ y tế áp lực máu bơm đi chính là huyết áp. Khi cơ thể có huyết áp ổn định tức là quá trình tim hoạt động cung cấp máu cho cơ thể đang đạt hiệu quả ổn định. Nếu đột nhiên cơ thể cảm thấy khó chịu hay mệt mỏi có thể là dấu hiệu huyết áp không ổn định.Với một người bình thường khỏe mạnh chỉ số huyết áp đo được thường là 90/60 hoặc 120/80. Trong những khoảng thời gian khác nhau chỉ số huyết áp của cùng một người cũng có sự thay đổi khác nhau.Khi huyết áp đo được nằm dưới 90/60 mm. Hg có thể chẩn đoán bệnh nhân đang gặp phải tình trạng tụt huyết áp. Ở người bệnh tụt huyết áp đột ngột hay tụt huyết áp tư thế đứng cơ thể sẽ có biểu hiện hoa mắt, chóng mặt. Nếu kéo dài tình trạng này bệnh nhân có thể ngất xỉu, suy giảm trí nhớ. Đặc biệt tình trạng máu không cung cấp đủ oxy cho não sẽ ảnh hưởng nặng đến não đồng thời tăng nguy cơ tử vong cho người bệnh.Những người bị tụt huyết áp sẽ có nguy cơ mắc một số biển chứng nguy hiểm:Nhồi máu cơ timĐau thắt vùng ngực. Suy giảm chức năng thận. Tai biến mạch máu não. Thậm chí có bệnh nhân tụt huyết áp có thể bị đe dọa đến cả tính mạng. Do vậy cần lưu ý và đánh giá cụ thể tình trạng bệnh nhân đề đưa ra phương án sơ cứu.
2. Các biện pháp sơ cứu bệnh nhân bị tụt huyết áp
Bạn có thể tham khảo một vài cách sơ cứu bệnh nhân tụt huyết áp sau để áp dụng khi cần thiết.Khi cơ thể mệt mỏi có dấu hiệu hoa mắt, chóng mặt nên báo cho người ở gần. Người sơ cứu cần xác định nếu người tụt huyết áp có tiền sử mắc bệnh đái tháo đường để xử lý đúng cách. Nếu đái tháo đường thì đây có thể là hạ đường huyết còn không sẽ sơ cứu hạ huyết áp cho người bệnh.Đặt bệnh nhân ngồi ở nơi thoáng khí và không nôn nóng gây mất bình tĩnh đồng thời gây áp lực cho người bệnh đang tụt huyết áp. Hãy đảm bảo nơi người bệnh nghỉ ngơi đủ yên tĩnh không ảnh hưởng đến sự phục hồi sức khỏe. Tư thế nằm của bệnh nhân hạ huyết áp nên để đầu hơi thấp và hai chân kê cao lên. Sử dụng đồ uống cải thiện tình trạng huyết áp cho người bệnh. Hãy chọn lựa đồ uống có sẵn dễ pha chế để có nhanh chóng kịp thời lúc bệnh nhân đang cần. Sử dụng thuốc huyết áp nếu trong nhà có thuốc đóĐưa bệnh nhân đi bệnh viện thăm khám và kiểm tra đánh giá tình trạng cụ thể. Sau đó tiến hành điều trị dựa vào chỉ dẫn của bác sĩ chuyển khoa.
3. Người bị tụt huyết áp uống gì sẽ cải thiện?
Giảm huyết áp uống gì? Người tụt huyết áp nên uống gì? Hãy tham khảo những đồ uống có thể sử dụng khi bặn sơ cứu cho bệnh nhân đang rơi vào tình trạng này.3.1. Nước lọc. Trong các loại nước dễ kiếm và có sẵn nhất thường là nước lọc. Theo một số phân tích người bị mắc hội chứng mất nước có thể kèm theo các vấn đề rối loạn chỉ số huyết áp. Chính vì thế, khi bị tụt huyết áp bạn nên uống nước từ từ để cơ thể được bù nước và chỉ số huyết áp từ đó cũng ổn định hơn.3.2. Nước của quả dừa. Nước dừa cũng tương tự nước lọc sẽ bổ sung nước cho cơ thể khi đang gặp tình trạng mất nước. Tuy nhiên khác với nước lọc thì nước dừa còn chứa nhiều chất điện giải bù khoáng giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể người bệnh.3.3. Nước chanh vắt. Người bệnh bị tụt huyết áp có thể chọn uống nước chanh để tăng cường tốc độ lưu thông máu nếu bị tắc nghẽn. Nước chanh chứa một lượng chất chống oxy hóa có thể cải thiện và tăng sức khỏe hệ miễn dịch giúp bệnh nhân mau hồi phục.3.4. Trà dành cho người tụt huyết áp. Trà hay trà thảo mộc là giải pháp nhanh gọn được khá nhiều người sử dụng để điều trị huyết áp. Trong đó những loại trà nên uống khi có biểu hiện hay bị tụt huyết áp chính là:Trà gừng. Trà linh chi. Trà cam thảo3.5. Cà phê. Cà phê giúp tỉnh táo nhưng chứa cafein nên không được khuyến khích sử dụng. Tuy nhiên, đây được lựa chọn là đồ uống cải thiện tình trạng hạ huyết áp. Nguyên nhân và cơ chế được tìm ra chính là từ khả năng kích thích của cà phê giúp sản sinh hormone khiến mạch máu giãn ra giảm tình trạng tắc mạch máu. Bạn có thể phòng bệnh tụt huyết áp bằng cách uống cà phê mỗi sáng.3.6. Nước ép quả lựu. Quả lựu chứa khá nhiều chất chống oxy hóa tốt cho sức khỏe của con người. Đồng thời loại quả này cũng giúp cân bằng và bổ sung vitamin. Do vậy uống nước ép lựu cũng có thể được áp dụng khi bạn gặp tình trạng hạ huyết áp.3.7. Nước ép cà rốt. Nước ép từ cà rốt giúp cải thiện quá trình lưu thông máu của cơ thể. Cơ chế này là lý do giúp cho nước ép cà rốt được dùng khi bệnh nhân hạ huyết áp. Ngoài ra bạn có thể sử dụng cùng mật ong sẽ giúp hương vị thơm ngon dễ uống hơn.3.8. Nước ép từ quả việt quất. Việt quất chứa khá nhiều chất oxy hóa và tốt cho cả não. Dinh dưỡng của việt quất sau khi nghiên cứu phân tích sẽ được dùng để giúp mạch máu giãn ra. Nhờ sự giãn mạch máu mà lưu tốc và lưu lượng máu đến tim cũng cải thiện. Vì thế tụt huyết áp nên uống nước ép việt quất.3.9 Nhóm sữa có hàm lượng chất béo thấp. Sữa chứa khá nhiều loại dinh dưỡng cơ bản mà cơ thể đang cần. Khi sử dụng bạn sẽ hấp thụ canxi cũng phần nào cải thiện tình trạng tụt huyết áp hiệu quả. Người bị tụt huyết áp có thể sử dụng 1 - 2 ly sữa mỗi ngày để giảm nguy cơ tái phát. Đồng thời sữa là cách hấp thu dinh dưỡng nhanh và đa dạng bậc nhất.
4. Một số lưu ý khác nên làm cho bệnh nhân để tránh hạ huyết áp
Bên cạnh những sơ cứu và giảm huyết áp nên uống gì thì điều mỗi người cần quan tâm là phải làm sao để hạn chế tối đa bệnh huyết áp. Bạn có thể tham khảo những gợi ý sau để cải thiện tình trạng cũng như phòng chống nguy cơ tụt huyết áp cho bản thân:Thiết kế chế độ ăn uống lành mạnh đảm bảo cung cấp nhóm dinh dưỡng thiết yếu. Lượng muối sử dụng hàng ngày nên có định lượng vừa phải. Tránh sử dụng chất kích thích hay đồ uống chứa cồn. Duy trì thể dục thể thao trong sức khỏe cho phép. Thư giãn thả lỏng tránh những căng thẳng áp lực kéo dài. Theo dõi huyết áp hàng ngày. Tụt huyết áp là bệnh lý tiềm ẩn nhiều nguy cơ không tốt cho sức khỏe và hệ tuần hoàn. Bạn có thể tham khảo thêm bác sĩ để biết rõ hơn tụt huyết áp nên uống gì phù hợp với tình trạng cụ thể của bản thân. | vinmec | 1,395 |
Giải đáp tiểu đường thai kỳ có tiêm uốn ván được không
Trong hành trình mang thai, việc tiêm phòng vắc xin uốn ván là quan trọng và cần thiết để bảo vệ mẹ và thai nhi khỏi bệnh uốn ván và những biến chứng nguy hiểm do bệnh uốn ván gây ra. Tuy nhiên, với phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ, việc có nên tiêm uốn ván hay không vẫn là băn khoăn và thắc mắc của nhiều mẹ.
1. Tầm quan trọng của tiêm uốn ván trong thai kỳ
Trong quá trình mẹ sinh nở vi khuẩn gây bệnh uốn ván Clostridium tetani có thể dễ dàng xâm nhập vào cơ thể mẹ qua âm đạo hoặc các vết thương. Khi mẹ bị nhiễm trùng uốn ván, trực khuẩn uốn ván sẽ sản xuất độc tố tetanospasmin gây ra các triệu chứng nguy hiểm như co giật, cứng cơ và thậm chí là tử vong.
Bên cạnh đó, trong trường hợp mẹ không được tiêm phòng uốn ván, vi khuẩn uốn ván có thể gây hại đối với thai nhi thông qua vị trí cắt hoặc buộc dây rốn. Thai nhi chưa có khả năng miễn dịch đầy đủ, dễ mắc bệnh uốn ván và gặp các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
Tiêm vắc xin uốn ván trong thai kỳ là một biện pháp quan trọng mang lại sự bảo vệ không chỉ cho sức khỏe của mẹ mà còn cho sức khỏe và sự phát triển của thai nhi.
Tiêm vắc xin uốn ván trong thai kỳ là một biện pháp quan trọng bảo vệ sức khỏe mẹ và thai nhi
Việc tiêm phòng uốn ván giúp cơ thể mẹ xây dựng kháng thể để sẵn sàng đối phó với sự xâm nhập của vi khuẩn uốn ván, không những thế, những kháng thể này còn có thể truyền sang cho thai nhi qua nhau thai trong quá trình mẹ mang thai. Điều này đảm bảo rằng mẹ và thai nhi sẽ không gặp nguy hiểm do nhiễm trùng và biến chứng do vi khuẩn uốn ván gây ra trong quá trình sinh nở.
Các nghiên cứu và thực tiễn lâm sàng đã chứng minh rằng việc tiêm phòng uốn ván không gây hại cho mẹ và thai nhi. Do đó, tiêm phòng uốn ván là một biện pháp an toàn và hiệu quả để bảo vệ sức khỏe trong thai kỳ.
2. Mẹ tiểu đường thai kỳ có tiêm uốn ván được hay không?
Sự kết hợp giữa thai kỳ và tiểu đường luôn đặt ra nhiều thách thức cho phụ nữ mang thai. Việc duy trì mức đường huyết ổn định không chỉ quan trọng đối với sức khỏe của bản thân mẹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của thai nhi. Trong tình huống này, việc tiêm uốn ván để phòng ngừa bệnh uốn ván cũng trở thành một vấn đề cần xem xét cẩn thận. Mẹ tiểu đường thai kỳ có tiêm uốn ván được hay không trở thành băn khoăn của nhiều người.
Mẹ tiểu đường thai kỳ có tiêm uốn ván được không là câu hỏi của nhiều người
Phụ nữ mang thai bị tiểu đường thai kỳ vẫn được khuyến khích và chỉ định tiêm vắc xin uốn ván. Việc tiêm phòng uốn ván trong thai kỳ giúp bảo vệ cả mẹ và thai nhi khỏi nguy cơ nhiễm trùng uốn ván và các biến chứng liên quan.
Vắc xin uốn ván đã được kiểm định an toàn cho phụ nữ mang thai và không gây nguy hại cho thai nhi. Việc tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ có tiểu đường trong thai kỳ càng quan trọng hơn, vì họ có nguy cơ cao hơn mắc các vấn đề về sức khỏe, bao gồm cả nhiễm trùng.Trước khi tiêm vắc xin uốn ván, mẹ nên thảo luận với bác sĩ để được nhận chỉ định phù hợp nhất với tình trạng sức khỏe cụ thể của mình.
3. Lịch tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ đang mang thai
Việc tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu nên tuân theo các quy định và thời gian sau.
Phác đồ tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu lần đầu mang thai và chưa tiêm bất cứ mũi vắc xin uốn và nào trước mang thai:
– Mũi đầu tiên: Tiêm vào khoảng tuần thứ 20 trở lên của thai kỳ.
– Mũi thứ hai: Tiêm sau mũi đầu tiên khoảng 1 tháng và cách thời điểm dự sinh tối thiểu 4 tuần.
Phác đồ tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu mang thai lần thứ hai trở đi:
– Tiêm nhắc lại 01 mũi. Không cần quan tâm đến khoảng cách giữa các lần mang thai.
Sau khi tiêm vắc xin uốn ván khoảng 15 ngày, cơ thể mẹ sẽ sản sinh kháng thể chống lại vi khuẩn uốn ván. Kháng thể này cũng được truyền sang cho thai nhi trong bào thai, đảm bảo cả mẹ và thai nhi đều có sự bảo vệ khỏi vi khuẩn uốn ván khi chúng xâm nhập.
3. Những điều cần lưu ý và tư vấn sau tiêm uốn ván
Sau khi tiêm vắc xin uốn ván, có một số điều mẹ cần lưu ý để đảm bảo sức khỏe và tránh các tác dụng không mong muốn. Dưới đây là những điều quan trọng mẹ cần lưu ý sau khi tiêm uốn ván:
– Theo dõi và giám sát các tác dụng phụ sau tiêm chủng. Các tác dụng phụ sau tiêm uốn ván thường rất nhẹ và không nguy hiểm, nhưng nếu bạn trải qua các phản ứng bất thường nghiêm trọng hơn như khó thở, phát ban nổi, dị ứng, mẹ hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế.
Nếu có phản ứng nghiêm trọng hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế
– Sau tiêm chủng vùng tiêm có thể sưng nhẹ hoặc có vết đỏ nhỏ, đây là phản ứng thông thường. Mẹ có thể chườm lạnh vùng tiêm để giảm sưng và đau, sau đó chuyển sang chườm nóng để giúp vết sưng tan nhanh hơn.
– Nếu bạn sốt sau khi tiêm, bạn có thể sử dụng thuốc hạ sốt được đề xuất bởi bác sĩ và theo hướng dẫn sử dụng.
– Tránh chạm, chà xát hoặc gãi vùng tiêm để tránh tác động mạnh có thể làm tổn thương da và tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập.
– Uống nhiều nước sau khi tiêm giúp cơ thể duy trì sự cân bằng nước, giảm nguy cơ tác dụng phụ và hỗ trợ quá trình tiếp thu vắc xin.
– Trong vài ngày sau tiêm, hạn chế các hoạt động mệt mỏi hoặc tập thể dục quá mức để tránh làm cơ thể thêm mệt mỏi.
– Đảm bảo chế độ ăn uống và chế độ nghỉ ngơi tốt. Đảm bảo ăn uống cân đối, chất dinh dưỡng và nghỉ ngơi đầy đủ để hỗ trợ sức khỏe tổng thể. | thucuc | 1,194 |
Đừng chủ quan với bệnh viêm thanh quản ở trẻ nhỏ
Viêm thanh quản ở trẻ nhỏ là một căn bệnh khá phổ biến hiện nay (chủ yếu xảy ra đối với những trẻ dưới 6 tuổi). Mặc dù căn bệnh này ít khi để lại hậu quả nghiêm trọng. Tuy vậy, nó cũng gây nên nhiều sự khó chịu, bất tiện cho người mắc và có thể dẫn tới các biến chứng.
1. Tổng quan về bệnh viêm thanh quản ở trẻ nhỏ
Khi bị nhiễm trùng thanh quản, trẻ sẽ thường có dấu hiệu bị ho sặc sụa. Điều này làm cho đường hô hấp bị viêm và sưng tấy lên, gây ra đờm ở vùng họng và mũi, từ đó làm cho việc hít và thở của trẻ bị khó khăn.
Khoảng 3% trẻ em hiện nay trên thế giới bị mắc bệnh viêm thanh quản mỗi năm. Bệnh này chủ yếu xảy ra ở trẻ có độ tuổi dưới 6, đặc biệt là với những trẻ dưới 3 tuổi. Nguyên nhân là do ở tuổi này, vùng khí quản và đường hô hấp của trẻ thường nhỏ hơn và bởi vậy chúng có nhiều khả năng sẽ bị nhiễm bệnh nhiều hơn. Trẻ em cũng có nhiều khả năng bị mắc căn bệnh này nhiều lần. Bệnh thường xảy ra vào thời điểm mùa thu và mùa xuân.
Khoảng 3% trẻ em bị mắc bệnh viêm thanh quản mỗi năm
2. Các triệu chứng và biến chứng của bệnh
2.1. Nguyên nhân khiến trẻ bị mắc bệnh viêm thanh quản
Nguyên nhân chủ yếu của viêm thanh quản ở trẻ là do sự thâm nhập của virus vào thanh quản của trẻ gây ra. Có rất nhiều loại virus khác nhau, kể cả các virus ở đường hô hấp, hoặc virus gây bệnh sởi… cũng có thể gây ra viêm thanh quản. Đôi khi bệnh có thể xuất phát từ nguyên nhân bởi vi khuẩn.
Lúc này, các bác sỹ sẽ dựa trên những triệu chứng mà trẻ đang mắc phải và lịch sử bệnh của trẻ để chẩn đoán được nguyên nhân viêm thanh quản ở trẻ. Ngoài ra, việc trẻ có dấu hiệu bị thở khò khè cũng có thể xuất phát từ việc trẻ bị hóc vật gì đó trong họng hoặc mắc phải các vấn đề về hô hấp khác.
2.2. Triệu chứng của bệnh viêm thanh quản ở trẻ nhỏ
Triệu chứng biểu hiện rõ ràng nhất của bệnh viêm thanh quản là ho sặc sụa, có thể là trẻ sẽ bị ho từ đêm. Trẻ cũng có thể bị chảy nước mũi, đau họng và dấu hiệu sốt nhẹ (khoảng 38-39°C) trong một vài ngày trước khi ho.
Các triệu chứng khác của bệnh viêm thanh quản có thể kể đến như:
– Phát ra tiếng cọt kẹt khi hít vào hoặc âm thanh thở khò khè khi thở ra.
– Bị khàn ở cổ họng.
– Gặp các vấn đề về hô hấp.
– Ngực phập phồng trong suốt quá trình hô hấp.
– Bị sốt cao (có thể sốt 40°C hoặc cao hơn).
Các triệu chứng này có thể diễn tiến nặng hơn vào ban đêm và thường kéo dài từ 3 đến 7 ngày, thậm chí có thể đến 2 tuần.
Tuy nhiên những dấu hiệu này cũng có thể được xuất phát bởi các vấn đề khác liên quan đến thanh quản. Do đó, bạn cần đưa trẻ đến khám tại các trung tâm y tế uy tín để xác định chính xác tình trạng bệnh của trẻ.
Sốt cũng là một trong các triệu chứng phổ biến khi trẻ bị viêm thanh quản
2.3. Các biến chứng của bệnh viêm thanh quản ở trẻ nhỏ
Bệnh viêm thanh quản thường kéo dài với thời gian không quá 3 ngày. Tuy nhiên, đối với một số trẻ bị bệnh viêm thanh quản nặng cũng có thể dẫn đến hiện tượng nhiễm trùng tai hoặc viêm phổi.
Nếu bị nhiễm trùng nặng có thể dẫn đến việc hẹp đường hô hấp làm cho trẻ không thể hít thở được. Nếu thấy trẻ bị khó thở, cha mẹ cần kịp thời đưa trẻ đến bệnh viện để điều trị.
3. Những điều cha mẹ cần làm đối với trẻ mắc bệnh viêm thanh quản
– Bệnh viêm thanh quản có thể lây lan qua con đường hô hấp. Đồng thời bệnh này cũng có thể lây qua việc chạm tay/mũi vào một bề mặt đã bị ô nhiễm từ trước. Vì vậy, cha mẹ cần vệ sinh sạch sẽ tay chân cho bé, tránh để bé tiếp xúc với người mắc bệnh.
– Hầu hết những bé có chuyển biến tốt dần lên trong khoảng vài ngày thì không cần phải tiến hành điều trị. Còn nếu bệnh kéo dài hơn hoặc tình trạng bệnh trở nặng thì cần được điều trị kịp thời.
– Bạn cần cho trẻ uống nước đầy đủ và thường xuyên để đảm bảo trẻ không bị mất nước/thiếu nước. Việc cho trẻ đứng hoặc ngồi thẳng đầu sẽ tốt hơn là để trẻ nằm vì lúc đó trẻ sẽ thở tốt hơn.
– Bạn có thể mở vòi nước nóng ở trong phòng tắm rồi để nước chảy và đóng cửa phòng tắm lại nhằm giữ lấy hơi nước. sau đó cho trẻ đứng trong đó hít thở hơi nước đó, điều này sẽ làm trẻ cảm thấy dễ chịu hơn nhưng bạn cần luôn ở bên cạnh trẻ để đề phòng trẻ nghịch nước hoặc có thể bị bỏng vì nước nóng.
– Việc sử dụng thuốc cho trẻ cần phải tuyệt đối tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn nên đưa trẻ đi thăm khám và mua thuốc theo đơn, không nên tự ý mua thuốc về để điều trị cho từng triệu chứng của trẻ như bị ho, nghẹt mũi….
Việc sử dụng thuốc cho trẻ trong trường hợp này cần tuyệt đối tuân theo ý kiến bác sĩ
Bệnh viêm thanh quản thường có diễn biến khá nguy hiểm, do đặc điểm ở trẻ có hiện tượng bị phù nề dữ dội, trong khi kích thước đường thở lại quá nhỏ, chỉ bằng 1/3 so với của người lớn, đồng thời các tổ chức liên kết ở vùng này còn khá lỏng lẻo nên dễ gây tình trạng khó thở nặng và tử vong ở trẻ. Do đó, các bậc phụ huynh cần hết sức lưu ý đến căn bệnh này đối với con em của mình. | thucuc | 1,100 |
Viêm niệu đạo ở phụ nữ có thai là bệnh phụ khoa phổ biến
Viêm niệu đạo là bệnh phụ khoa phổ biến ở nữ giới đặc biệt là phụ nữ mang thai. Vậy, nguyên nhân gây viêm niệu đạo ở phụ nữ có thai là gì? Viêm niệu đạo ở phụ nữ có thai có nguy hiểm không? Viêm niệu đạo ở phụ nữ có thai chữa trị như thế nào?
Nguyên nhân gây viêm niệu đạo ở phụ nữ có thai
Trong quá trình mang thai, hệ tiết niệu của người phụ nữ dễ bị nhiễm trùng hơn so với các đối tượng khác. Viêm niệu đạo khi mang thai là một trong những căn bệnh điển hình. Viêm niệu đạo ở phụ nữ có thai do nhiều nguyên nhân. Dưới đây là các nguyên nhân và các yếu tố gây bệnh:
Viêm niệu đạo phụ nữ có thai là bệnh phụ khoa thường gặp.
+ Do cấu tạo giải phẫu: Niệu đạo ở nữ giới thẳng, ngắn và gần với hậu môn, âm hộ. Do đó rất dễ bị vi khuẩn xâm nhập và gây viêm nhiễm.
+ Thời kỳ mang thai cơ thể người phụ nữ có nhiều thay đổi. Nội tiết tố tăng cao, lượng khí hư bài tiết ra nhiều khiến vùng kín luôn trong tình trạng ẩm ướt. Độ pH trong môi trường âm hộ tăng gây mất cân bằng, chức năng thận suy giảm… Đó là điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn sinh sôi và gây bệnh.
+ Do thói quen sinh hoạt hằng ngày như: Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ và đúng cách, lạm dụng các chất tẩy rửa, thói quen dùng băng vệ sinh hằng ngày…
+ Quan hệ tình dục không an toàn cũng có thể dẫn đến viêm niệu đạo, các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục như lậu, chlamydia, herpes sinh dục,…
+ Một số bệnh lý khác cũng có thể gây ra viêm niệu đạo như các bệnh lý ở bàng quang, tiểu đường hay những dị tật bẩm sinh ở đường tiết niệu…
Viêm niệu đạo ở phụ nữ có thai cần được chữa trị sớm.
Viêm niệu đạo ở phụ nữ có thai có nguy hiểm không?
Viêm niệu đạo ở phụ nữ có thai chữa trị như thế nào?
Khi mang thai, thai phụ cần kiêng việc dùng thuốc chữa bệnh bởi rất nhiều loại thuốc có thể gây hại cho thai nhi. Đây cũng là nguyên nhân khiến các mẹ bầu ngần ngại trong việc xử trí bệnh trong quá trình mang thai. Tuy nhiên, viêm niệu đạo khi mang thai nếu để lâu và không chữa trị có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và con.
Theo các bác sĩ chuyên khoa, phụ nữ mang thai bị viêm niệu đạo cần đi khám để tìm nguyên nhân gây bệnh, tình trạng bệnh và thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ. Căn cứ vào tình trạng thực tế, các bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra phác đồ hỗ trợ điều trị phù hợp vừa đảm bảo sức khỏe của mẹ vừa đảm bảo sự phát triển bình thường của em bé.
Để phòng tránh bệnh viêm niệu đạo chị em phụ nữ cần chú ý đến những điểm sau:
+ Vệ sinh sạch sẽ hằng ngày bộ phận sinh dục, đặc biệt trước và sau khi quan hệ tình dục.
+ Không sử dụng các chất có tính tẩy rửa mạnh để vệ sinh vùng kín.
+ Loại bỏ các nguyên nhân viêm nhiễm đường sinh dục ngoài. Khám sức khoẻ phụ khoa định kỳ để là cách tầm soát bệnh tốt nhất. | thucuc | 621 |
Công dụng thuốc Valsacard
Thuốc valsacard có thành phần là Valsartan. Đây là thuốc chẹn thụ thể angiotensin được kê đơn sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên để giảm huyết áp cao. Bên cạnh đó, Valsacard còn có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc huyết áp khác để điều trị suy tim cùng các vấn đề liên quan khác.
1. Công dụng thuốc Valsacard là gì?
Thuốc Valsacard có chứa valsartan là thuốc chẹn thụ thể angiotensin. Thuốc còn được gọi là chất đối kháng thụ thể angiotensin-II. Người bệnh sẽ được kê đơn khi mắc huyết áp cao (bệnh tăng huyết áp), hoặc suy tim, nhồi máu cơ tim...Valsartan hoạt động bằng cách ngăn chặn tác dụng của một chất hóa học gọi là angiotensin II. Angiotensin II làm cho các mạch máu thu hẹp, do đó, bằng cách ngăn chặn tác dụng, valsartan sẽ cho phép các mạch máu giãn ra và mở rộng. Khi điều này xảy ra, áp lực trong các mạch máu sẽ giảm xuống và tim sẽ dễ dàng bơm máu đi khắp cơ thể hơn. Valsartan cũng giúp bảo vệ tim sau cơn đau tim.
2. Những điều cần lưu ý trước khi dùng thuốc Valsacard
Trước khi bắt đầu dùng thuốc Valsacard, điều quan trọng là phải khai báo với bác sĩ các điều sau:Nếu đang mang thai, đang cố gắng có con hoặc đang cho con bú.Nếu có vấn đề với thận, đặc biệt nếu đó là sự tắc nghẽn của động mạch cung cấp máu cho thận.Nếu có bất kỳ vấn đề nào với van tim hoặc cơ tim.Mắc các vấn đề với các hoạt động của gan, hoặc nếu có một tình trạng nào đó làm tắc nghẽn dòng chảy của mật từ gan.Nếu đang điều trị cùng lúc với các thuốc nào khác. Điều này bao gồm bất kỳ loại thuốc nào đang dùng có sẵn để mua mà không cần toa bác sĩ, cũng như các loại thuốc thảo dược và thuốc bổ sung.
3. Cách dùng thuốc Valsacard
Trước khi dùng, cần đọc kỹ thông tin về thuốc Valsacard và những tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc.Hãy dùng thuốc Valsacard đúng như những gì bác sĩ yêu cầu, như một hoặc hai lần một ngày tùy thuộc vào chỉ định. Khi mới bắt đầu điều trị, bác sĩ có thể tăng dần liều lượng thuốc Valsacard cho phù hợp với tình trạng của người bệnh.Cố gắng dùng thuốc Valsacard vào đúng các thời điểm trong ngày theo toa thuốc đều đặn mỗi ngày. Nuốt viên thuốc với nước và có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn.Nếu quên thuốc, cần uống một liều khi nhớ ra. Nếu khi nhớ ra đã gần đến thời gian dùng liều tiếp theo hãy dùng liều tiếp theo và bỏ qua liều đã quên.
4. Những điều cần theo dõi khi điều trị với thuốc Valsacard
Điều trị bằng Valsartan người bệnh cần cố gắng thăm khám thường xuyên với bác sĩ để có thể theo dõi tiến trình bệnh và đo huyết áp.Nếu muốn dùng thêm bất kỳ loại thuốc nào, hãy hỏi dược sĩ xem có phù hợp để dùng chung với thuốc Valsacard hay không. Điều này là do một số thuốc giảm đau chống viêm (chẳng hạn như aspirin và ibuprofen) có thể cản trở hoạt động của thuốc và cũng có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.Điều rất quan trọng là phải tuân theo bất kỳ lời khuyên nào về chế độ ăn uống và lối sống được bác sĩ đưa ra giúp việc kiểm soát bệnh hiệu quả hơn.
5. Các tác dụng phụ có thể có của thuốc Valsacard là gì?
Thuốc Valsacard có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, như sau:5.1 Huyết áp thấp. Huyết áp thấp có thể xảy ra với thuốc Valsacard, đặc biệt là khi mới bắt đầu dùng và điều này có thể khiến người bệnh cảm thấy lâng lâng. Cảm giác lâng lâng rất có thể xảy ra nếu:Uống thuốc lợi tiểu hay bị mất nước (giảm chất lỏng trong cơ thể) do nôn mửa và tiêu chảyĐang ăn kiêng ít muối hay đổ mồ hôi quá nhiềuĐược điều trị lọc máu hay bị bệnh tim. Không uống đủ nước. Lúc này, người bệnh cần nằm xuống nếu cảm thấy choáng váng, chóng mặt hoặc ngất xỉu. Sau đó, cần gọi cho bác sĩ ngay lập tức để được hướng dẫn.5.2 Các vấn đề về thận. Các vấn đề về thận có thể trở nên tồi tệ hơn ở những người đã mắc bệnh thận hoặc các vấn đề về tim. Bác sĩ có thể làm xét nghiệm máu để kiểm tra điều này.5.3 Tăng kali trong máu. Một số người có thể bị tăng kali trong máu trong quá trình điều trị với thuốc Valsacard. Bác sĩ có thể làm xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ kali khi cần thiết.5.4 Các tác dụng phụ khác. Các tác dụng phụ phổ biến khác của thuốc Valsacard khi được sử dụng để điều trị bao gồm:Chóng mặt, nhức đầu. Các triệu chứng cúm. Mệt mỏiĐau dạ dày. Bệnh tiêu chảyĐau khớp và lưng. Mệt mỏi. Tóm lại, thuốc Valsacard có thành phần là valsartan thuộc về một nhóm thuốc được biết đến như chất đối kháng thụ thể angiotensin II, giúp kiểm soát huyết áp cao. Angiotensin II là chất trong cơ thể gây ra co mạch, do đó làm cho huyết áp tăng. Bằng cách ngăn chặn hiệu ứng của angiotensin II, valsacard công dụng giúp các mạch máu thư giãn và huyết áp được hạ xuống cũng như còn giúp ổn định huyết động trong bệnh suy tim và sau nhồi máu cơ tim. | vinmec | 972 |
Đầy hơi chướng bụng nên làm gì?
Đầy hơi là tình trạng rất hay gặp ở những người có chế độ ăn uống không lành mạnh: ăn nhiều đồ chiên rán, sử dụng nhiều đồ uống có ga, các chất kích thích, thực phẩm cay nóng, uống ít nước,.. Đầy hơi thường kèm theo các triệu chứng như chướng bụng, bí bách bụng do thức ăn không tiêu, buồn nôn, … Vậy khi bị đầy hơi chướng bụng nên làm gì để cải thiện tình trạng này ?
Đầy hơi chướng bụng là do đâu?
Đầy hơi chướng bụng là triệu chứng thường gặp. Theo các bác sĩ, đầy hơi chướng bụng xảy ra do 2 nguyên nhân chính, đó là: chế độ ăn uống, sinh hoạt thiếu khoa học và nguyên nhân thứ hai là do mắc các bệnh về đường tiêu hóa.
Khi bị đầy hơi chướng bụng phải làm sao?
+ Tăng cường ăn rau xanh và trái cây
Tăng cường ăn rau xanh và trái cây giúp quá trình tiêu hóa tốt hơn, phòng chống chứng đầy hơi chướng bụng
+ Giảm tinh bột, hạn chế đồ ăn có nhiều dầu mỡ, đồ ăn cay nóng, …
+ Ăn chậm, nhai kĩ
+ Uống nhiều nước lọc thay vì các loại đồ uống có ga, bia rượu, nước ngọt
+ Không ăn tối muộn và không ngủ ngay sau khi ăn tối
+ Tích cực tập thể dục, chơi thể thao
Uống nước chanh nóng, chanh gừng mật ong, nước ép cà rốt, trà gừng mật ong, dấm rượu táo pha nước ấm, trà hoa cúc, … là một trong những giải pháp hiệu quả giúp bạn chữa đầy hơi chướng bụng khó tiêu, kích thích quá trình tiêu hóa hoạt động tốt hơn.
Cháo đậu xanh, sữa chua, gừng, tỏi, đu đủ, dứa, cam, bưởi là những thực phẩm thường được các bác sĩ khuyên dùng khi bị khó tiêu vì chúng có chứa thành phần giúp tiêu hóa protein tốt hơn và giải phóng khí.
Xoa nhẹ nhàng vùng bụng theo chiều kim đồng hồ có thể giúp bạn đẩy lùi triệu chứng đầy hơi
Xoa nhẹ nhàng vùng bụng theo chiều kim đồng hồ có thể giúp bạn đẩy lùi triệu chứng đầy hơi. Hoặc có thể dùng túi chườm nóng cũng mang lại hiệu quả tương tự.
Men tiêu hóa có tác dụng hỗ trợ đẩy lùi chứng đầy hơi khó tiêu, nhưng chúng ta nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bổ sung men tiêu hóa cho cơ thể, không tự ý mua men tiêu hóa về dùng.
Đi khám bác sĩ khi triệu chứng đầy hơi chướng bụng kéo dài
Nếu tình trạng đầy hơi, chướng bụng, ăn không tiêu kéo dài vài ngày không có triệu chứng giảm hoặc nếu thường xuyên gặp phải tình trạng này thì bạn nên đến bệnh viện để khám và điều trị sớm vì rất có thể đó là dấu hiệu cảnh báo bạn đã mắc một số bệnh tiêu hóa như: dạ dày, loét dạ dày đại tràng, trào ngược dạ dày, …
Để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây ra chứng đầy hơi lâu ngày, các bác sĩ sẽ cho người bệnh làm các xét nghiệm cần thiết, từ đó đưa ra cách điều trị hiệu quả và an toàn nhất cho bạn.
XEM THÊM:
>> Đầy hơi khi mang thai 3 tháng đầu
>> Nên uống nước gì khi bị đầy hơi?
>> Bị đầy hơi vào buổi tối vì sao? | thucuc | 586 |
Biểu hiện của bệnh gút? điều trị bệnh gút hiệu quả
Bệnh gút nặng có thể dẫn tới phá hủy, biến dạng khớp, đồng thời làm suy giảm chức năng gan, suy thận, rối loạn mỡ máu, tiểu đường, tăng huyết áp… Vậy biểu hiện của bệnh gút là gì và làm thế nào để điều trị bệnh gút hiệu quả?
1. Biểu hiện của bệnh gut là gì?
1.1. Giai đoạn đầu của bệnh Gút
Ở giai đoạn đầu, những tinh thể axit uric dư trong máu sẽ tích tụ tại khớp gây ra những đợt sưng, nóng, sưng mềm và đau đớn ở 1 số khớp.
Dấu hiệu bệnh gout giai đoạn đầu
1.2. Những biểu hiện của bệnh Gút ở giai đoạn sau
Ở giai đoạn tiến triển, người bệnh có những dấu hiệu đau đớn
Giai đoạn sau là giai đoạn muộn củ bệnh gút, lúc này bệnh nhân thường có những biểu hiện như:
2. Điều trị bệnh gout như thế nào?
Điều quan trọng khi điều trị gút mạn tính là hạ axit uric máu để tránh biến chứng suy thận mạn. Thường sử dụng nhóm thuốc ức chế tổng hợp axit uric và có thể kết hợp dùng thêm colchicine tùy theo trường hợp. Có thể sử dụng thuốc chống viêm không steroid cho những bệnh nhân viêm khớp còn đang tiến triển.
Người bệnh gút cần thăm khám để được chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả
Nếu có tổn thương thận phải chú ý đến tình trạng nhiễm khuẩn (viêm thận kẽ), tình trạng suy thận tiềm tàng, cao huyết áp, sỏi thận,… tiên lượng của bệnh gút tùy thuộc vào mức độ tổn thương thận. Một số u cục (tôphi) quá to cản trở vận động có thể chỉ định phẫu thuật cắt bỏ (tophi ở ngón chân cái không đi giày được, ở khuỷ tay khó mặc áo,…). | thucuc | 320 |
Công dụng thuốc Bivinadol Codein
Thuốc Bivinadol Codein được sản xuất và đăng ký bởi Công ty liên doanh BV Pharma, thuộc nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, nhóm NSAIDs, thuốc điều trị bệnh xương khớp và Gout. Vậy thuốc Bivinadol Codein chữa bệnh gì và được sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Bivinadol là thuốc gì?
Thuốc Bivinadol là thuốc gì? Thuốc Bivinadol Codein có thành phần chính chứa hoạt chất Paracetamol hàm lượng 500mg và Codein phosphate hàm lượng 8mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, được đóng gói dưới các dạng hộp 6 vỉ hoặc 10 vỉ, 1 vỉ gồm 10 viên nén.
2. Tác dụng của thuốc Bivinadol Codein
Thuốc Bivinadol Codein được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Giúp giảm các cơn đau từ mức độ nhẹ đến mức độ vừa như: đau răng, đau đầu, đau khớp, đau thắt lưng, đau do phẫu thuật hoặc chấn thương, đau bụng kinh, ...Không chỉ định sử dụng Bivinadol Codein trên các đối tượng sau:Người bệnh quá mẫn hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc bao gồm các thành phần chính như Paracetamol, Codein hoặc các tá dược có trong Bivinadol Codein.Không sử dụng cho bệnh nhân nghiện rượu, đang mắc các bệnh suy chức năng thận hoặc suy chức năng gan, suy hô hấp ở các mức độ.Người bệnh thiếu hụt men Glucose – 6 – phosphate dehydrogenase (G6PD)Không dùng Bivinadol Codein ở trẻ em < 18 tuổi vừa thực hiện các thủ thuật như nạo V.A hay cắt Amidan.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Bivinadol Codein
3.1. Cách dùng thuốc Bivinadol Codein. Thuốc Bivinadol Codein được bào chế dưới dạng viên nén nên được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh mỗi lần uống với 1 cốc nước đầy, thời gian uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn (có thể uống trước, trong và sau bữa ăn).3.2. Liều dùng thuốc Bivinadol CodeinỞ người lớn và trẻ em > 15 tuổi: Mỗi lần sử dụng từ 1 đến 2 viên, cách nhau mỗi 4 đến 6 giờ, được sử dụng tối đa 8 viên trong 24 giờ (tương đương liều 4000mg được tính theo hoạt chất Paracetamol). Khoảng cách dùng thuốc phải tăng lên ít nhất là 8 giờ trên đối tượng có suy thận nặng.Ở trẻ em từ 12 đến 14 tuổi: Mỗi lần sử dụng 1 viên, cách nhau mỗi 4 đến 6 giờ và chỉ được sử dụng tối đa 6 viên trong vòng 24 giờ.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Bivinadol Codein
Trong quá trình sử dụng thuốc Bivinadol Codein ngoài các tác dụng điều trị, bệnh nhân còn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như sau:Tác dụng phụ thường gặp: an thần, choáng váng, thở ngắn, chóng mặt, nôn và buồn nôn.Các tác dụng phụ do hoạt chất Paracetamol như: những phản ứng dị ứng khác và ban da thỉnh thoảng xảy ra, thường là mày đay, ban đỏ nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm tổn thương niêm mạc và sốt do thuốc. Một vài trường hợp có thể gây giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính và giảm toàn bộ các tế bào máu. Việc lạm dụng Paracetamol dài ngày có thể gây độc tính trên thận. Hiếm khi gặp phải các phản ứng quá mẫn khi dùng thuốc.Các tác dụng phụ do hoạt chất Codein: chóng mặt, đau đầu, cảm giác khác lạ, khát, nôn, buồn nôn, bí tiểu, tiểu ít, táo bón, hồi hộp, mạch chậm hay nhanh, yếu mệt, hạ huyết áp tư thế đứng là các tác dụng phụ thường gặp. Ngoài ra, người bệnh ít khi gặp mày đay, mẩn ngứa, êm dịu, sảng khoái, suy hô hấp, bồn chồn, co thắt ống mật, táo bón. Hiếm gặp hơn là mất phương hướng, co giật, rối loạn thị giác, phản ứng phản vệ, suy tuần hoàn.
5. Tương tác thuốc
Quá trình tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng chung thuốc Bivinadol Codein với các thuốc như:Tác dụng chống đông của Coumarin và các dẫn chất Indandion tăng lên khi uống chung với Paracetamol sử dụng liều cao và dài ngày.Tăng tính độc gan của Paracetamol do làm tăng chuyển hóa thành các chất độc gan khi sử dụng chung với các thuốc chống co giật (Barbiturat, Phenytoin, Carbamazepin)Dùng đồng thời Isonazid với Paracetamol cũng có thể làm tăng nguy cơ độc hại gan.Khi phối hợp với Paracetamol hay Aspirin thì tác dụng giảm đau của Codein tăng lên nhưng lại giảm hoặc mất tác dụng bởi Quinidin.Do ức chế men Cytochrom P450, Codein làm giảm chuyển hóa của Cyclosporin.Khi dùng cùng thuốc Bivinadol Codein với các thuốc giảm đau, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống lo âu có thể làm tăng thêm trầm cảm cho hệ thần kinh trung ương nên cần điều chỉnh, giảm liều dùng của các thuốc này.
6. Chú ý sử dụng thuốc Bivinadol Codein
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Bivinadol Codein trên các đối tượng sau và đồng thời khuyến cáo bệnh nhân về các triệu chứng có thể gặp phải trong quá trình sử dụng Bivinadol Codein, tránh ảnh hưởng nghiêm trọng đến công việc và cuộc sống hàng ngày:Các tác dụng ngoại ý trong quá trình sử dụng Bivinadol Codein có thể che lấp quá trình diễn tiến lâm sàng ở bệnh nhân có tổn thương đầu làm gia tăng tổn thương đầu và tăng áp lực lên nội sọ. Hoặc cũng có thể che lấp chẩn đoán của những bệnh nhân bị bệnh cấp tính ở bụng.Thận trọng khi sử dụng Bivinadol Codein cho bệnh nhân bị suy chức năng gan hoặc suy chức năng thận nặng, nghẽn niệu đạo, phì đại tuyến tiền liệt, bệnh Addison, thiểu năng tuyến giáp, bệnh nhân lớn tuổi hoặc yếu sức.Không dùng đồng thời Bivinadol Codein với thuốc an thần, thuốc trị loạn thần kinh, hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (gồm alcohol), các thuốc giảm đau gây nghiện khác. Khi bắt buộc phải sử dụng phối hợp cần có sự giám sát của bác sĩ và điều chỉnh giảm liều của một hoặc cả hai thuốc.Không sử dụng Bivinadol Codein cho phụ nữ có thai, đang cho con bú và trẻ em < 12 tuổi.Thuốc Bivinadol Codein có thể gây ra các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng hoại tử da nhiễm độc hay hội chứng Lyell, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng ngoại ban có mụn mủ toàn thân thể cấp tính.Không nên sử dụng hoặc hạn chế tối đa việc uống rượu trong thời gian dùng thuốc Bivinadol Codein, vì có thể làm tăng độc tính trên gan.Do thuốc Bivinadol Codein có chứa Codein nên cần thận trọng trước khi chỉ định sử dụng cho các bệnh đường hô hấp như khí phế thủng, hen, có tiền sử nghiện thuốc. Do gây ra nguy cơ suy hô hấp nên chỉ sử dụng thuốc có chứa Codein để làm giảm các cơn đau cấp tính trung bình cho trẻ > 12 tuổi.Codein có thể gây buồn ngủ nên thận trọng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.
7. Bảo quản thuốc Bivinadol Codein
Bảo quản thuốc Bivinadol Codein ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, nhiệt độ thích hợp dưới 30o. C. Để xa tầm tay trẻ em, tránh các tác dụng ngoại ý khi vô tình sử dụng nhầm.Thuốc Bivinadol Codein được sản xuất và đăng ký bởi Công ty liên doanh BV Pharma, thuộc nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, nhóm NSAIDs, thuốc điều trị bệnh xương khớp và Gout. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,320 |
Các thuốc thường bị lạm dụng
Lạm dụng thuốc không phải là tình trạng hiếm gặp. Các thuốc kê đơn và không kê đơn tuy có thể giúp giảm đau, chữa lành vết thương,... nhưng một số chúng có thể gây nghiện hoặc nguy hiểm nếu dùng sai cách. Vậy các thuốc thường bị lạm dụng là những loại nào?
1. Thuốc an thần
Các loại thuốc an thần như phenobarbital, pentobarbital (Nembutal) và secobarbital (Seconal) thường bị lạm dụng. Chúng có tác dụng làm giảm lo lắng, giảm tình trạng khó ngủ và ngăn chặn một số cơn động kinh. Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc an thần nhiều hơn quy định thì bạn có thể bị nghiện. Thậm chí, dùng thuốc liều cao có thể gây khó thở, đặc biệt là khi uống rượu.Nếu bạn bị phụ thuộc vào thuốc an thần, hãy nhờ tới sự trợ giúp của bác sĩ. Đừng tự cai nghiện thuốc vì có thể gây nguy hiểm.
2. Các thuốc thường bị lạm dụng: Thuốc benzodiazepin
Thuốc benzodiazepin gồm có Alprazolam (Xanax), clonazepam (Klonopin). Đây là nhóm thuốc có tác dụng giúp giảm lo âu, hoảng loạn và khó ngủ. Nhóm thuốc này có hiệu quả và an toàn hơn thuốc an thần. Tuy nhiên, nếu lạm dụng hoặc thậm chí sử dụng thuốc theo quy định, bạn vẫn có nguy cơ bị phụ thuộc và nghiện thuốc.Việc ngừng đột ngột thuốc benzodiazepin có thể gây nguy hiểm. Nếu cảm thấy mình bị lạm dụng thuốc, phụ thuộc vào những loại thuốc này thì người bệnh nên trao đổi với bác sĩ. Đồng thời, không được chia sẻ thuốc này cho những người khác. Thuốc chỉ dùng cho những người được bác sĩ chỉ định.
3. Thuốc ngủ
Nếu bạn bị khó ngủ thì các thuốc như zolpidem (Ambien), eszopiclone (Lunesta) và zaleplon (Sonata) có thể giúp bạn đi vào giấc ngủ dễ dàng hơn. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng các thuốc này với thời gian dài hơn so với chỉ định của bác sĩ thì bạn có thể bị phụ thuộc vào chúng. Chỉ có khi dùng thuốc thì bạn mới ngủ được.Do đó, lời khuyên cho bạn là nên giải quyết các vấn đề về giấc ngủ bằng cách thay đổi thói quen sống. Mặc dù các thuốc này không gây nghiện nhưng các bác sĩ vẫn lo ngại tới nguy cơ lạm dụng thuốc nếu không dùng đúng theo quy định.
4. Các thuốc thường bị lạm dụng: Codein và Morphine
Một số loại thuốc theo đơn thường bị lạm dụng nhất là thuốc giảm đau như Codein và Morphine. Các bác sĩ thường kê đơn morphine cho cơn đau dữ dội và codeine cho cơn đau nhẹ hoặc ho. Các thuốc có thành phần morphine bao gồm Avinza, Kadian và MS Contin. Với liều lượng lớn, chúng có thể gây hưng phấn và nhiều tác dụng phụ nguy hiểm.
5. Vicodin, Lortab, Lorcet
Các loại thuốc này có chứa thành phần là opioid hydrocodone và acetaminophen. Opioid có thể gây buồn ngủ và táo bón. Sử dụng opioid liều cao có thể gây ra các vấn đề về hô hấp nguy hiểm. Nếu bạn cảm thấy ốm mệt giống như đang bị cúm sau khi ngừng bất kỳ loại thuốc opioid nào thì có thể đây là dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn có thể đã bị phụ thuộc thuốc. Bạn nên trao đổi với bác sĩ nếu bạn cảm thấy mình cần sử dụng những loại thuốc này dù không vì mục đích giảm đau.
6. Lạm dụng thuốc Amphetamine
Khi được kê đơn, các chất kích thích như amphetamine Adderall, Adderall XR, Dextroamphetamine và Mydasis có thể có hiệu quả cho những người bị rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD). Nhưng một số người sử dụng amphetamine để tăng cường năng lượng và sự tỉnh táo cho trí óc hoặc để giảm cân. Khi đó, bạn có thể bị nghiện chất kích thích.Dùng amphetamine với liều cao có thể làm tăng nhiệt độ cơ thể một cách nguy hiểm, dẫn đến nhịp tim không đều và thậm chí là ngừng tim.
7. Các thuốc thường bị lạm dụng: Oxy. Contin, Percocet
1 loại thuốc giảm đau opioid khác là oxycodone. Thành phần này có trong các loại thuốc như Oxy. Contin, Percocet, Percodan và Roxicodone. Những người lạm dụng oxycodone đôi khi còn nghiền nát thuốc để hít hoặc tiêm. Và điều này làm tăng đáng kể nguy cơ quá liều thuốc.
8. Metylphenidat
Metylphenidat là chất kích thích, thành phần chính của các loại thuốc điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý như Concerta, Daytrana, Metadate, Methylin và Ritalin. Nếu bạn dùng thuốc Metylphenidat kết hợp với thuốc thông mũi thông thường thì có thể dẫn đến tăng huyết áp nguy hiểm hoặc nhịp tim không đều.
9. Dextromethorphan (DXM)
Trong số các thuốc thường bị lạm dụng, phải đề cập tới Dextromethorphan. Đây là thành phần chính có trong nhiều loại thuốc điều trị ho và cảm lạnh không kê đơn. Nó giúp làm ngừng ho. Tuy nhiên, với liều lượng lớn, Dextromethorphan có thể gây ảo giác. Loại thuốc này thường bị lạm dụng bởi thanh thiếu niên. Dùng thuốc Dextromethorphan với liều cao có thể gây nôn mửa, nhịp tim nhanh hoặc tổn thương não (hiếm gặp).
10. Pseudoephedrine
Pseudoephedrine là chất thông mũi có mặt trong nhiều loại thuốc trị cảm lạnh không kê đơn. Mặc dù thuốc điều trị tình trạng nghẹt mũi nhưng nó cũng có thể gây tình trạng lạm dụng thuốc. Hiện một số quốc gia đã kiểm soát việc sử dụng các loại thuốc có thành phần này. Đó là lý do vì sao một số loại thuốc trị cảm lạnh cần phải có bác sĩ kê đơn mới được sử dụng.Nếu lo ngại rằng người xung quanh mình đã sử dụng các thuốc thường bị lạm dụng, bạn nên hỏi trực tiếp người đó hoặc theo dõi các dấu hiệu (như thay đổi hành vi hoặc thiếu thuốc). Đồng thời, mỗi người cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ về liều dùng, cách dùng và thời gian dùng thuốc để tránh nguy cơ phụ thuộc hoặc lạm dụng thuốc. | vinmec | 1,030 |
Xét nghiệm dịch não tủy giúp chẩn đoán các bệnh lý hệ thần kinh
Xét nghiệm dịch não tủy là xét nghiệm quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh lý liên quan đến hệ thần kinh. Hiện nay khoa học công nghệ phát triển có rất nhiều phương pháp thực hiện xét nghiệm dịch não tủy cho người bệnh.
1. Xét nghiệm dịch não tủy là gì?
Dịch não tủy hay đám rối màng đệm là một nhóm tế bào nằm sâu trong não, ở cơ thể của người trưởng thành có khoảng 150 ml dịch não tủy. Loại dịch này trong suốt không màu, có tác dụng bảo vệ tủy sống và não khỏi những sang chấn cơ học. Ngoài ra dịch não tủy còn tham gia vào việc vận chuyển dinh dưỡng và thực hiện chuyển hóa ở hệ thần kinh trung ương.
Nếu dịch não tủy xuất hiện vi khuẩn hay virus sẽ gây ảnh hưởng xấu đến não. Do đó Xét nghiệm dịch não tủy là xét nghiệm để kiểm tra tình trạng của dịch,
nhờ đó mà có những chẩn đoán bệnh phù hợp và phương pháp điều trị kịp thời. Một số bệnh có thể kế đến như lao màng não, viêm màng não hoặc viêm tủy.
2. Thành phần và chức năng của dịch não tủy
2.1. Thành phần của dịch não tủy
Trong dịch não tủy của người bình thường có dưới 5 loại lympho bào hoặc tế bào đơn nhân. Trong dịch não tủy không có tế bào đa nhân hoặc hồng cầu.
Ngoài ra trong dịch não tủy có chứa các thành phần như protein, chloride, lipid, glucose,... với tỷ lệ như sau:
- Lượng protein chiếm khoảng 38 đến 39 mg (Xét trong 100ml dịch não tủy).
- Lượng glucose chiếm khoảng 61 mg trong 100 ml dịch não tủy.
- Lượng Chloride là 124 m
Eq/1 lít tương đương 120% giá trị trong huyết tương.
- Lượng Lipid chiếm khoảng 1,25 mg trong 100ml dịch não tủy.
Ngoài ra còn một số lưu ý về thành phần như sau:
- Không phải cứ xuất hiện trong thành phần của dịch não tủy thì sẽ có trong thành phần của máu. Do đó phải thực hiện đo song song lượng chất có trong máu và dịch não tủy để so sánh. Đặc biệt 2 loại đó là protein và glucose.
- Tỷ lệ thành phần của glucose và protein có thể thay đổi dọc theo trục dịch não tủy.
Trong 100ml dịch não tủy, thành phần protein và glucose ở các khu vực như sau:
- Ở não thất sẽ có 10mg protein và 60mg glucose.
- Ở bể lớn có 20mg protein và 65mg glucose.
- Ở khoang dưới nhện cột sống thắt lưng có 40mg protein và 40mg glucose.
2.2. Chức năng của dịch não tủy
Vào giai đoạn sớm của thời kỳ hoài thai dịch não tủy có nhiệm vụ nuôi dưỡng thai nhi, chức năng này sẽ mất dần đi khi bào thai phát triển.
Dịch não tủy đóng vai trò là chất bôi trơn giữa não với khung màng cứng hoặc giữa tủy sống với cột sống.
Bảo vệ hệ thần kinh khỏi các sang chấn cơ học và duy trì sự tuần hoàn của các dịch thần kinh.
3. Kết quả xét nghiệm dịch não tủy cho ta biết điều gì?
Qua nhận biết màu sắc bằng mắt thường ta có thể đưa ra một số chẩn đoán lâm sàng như sau:
- Dịch não tủy trong suốt không màu tức là không có vấn đề gì và người xét nghiệm thường có kết quả xét nghiệm bình thường.
- Nếu dịch có màu mờ đục thì rất có thể bệnh nhân bị tích tụ các tế bào bạch cầu.
- Trong dịch có máu thì có thể bạn đang bị tắc nghẽn dây cột sống hoặc xuất huyết.
- Dịch có những màu khác lạ như vàng hoặc nâu do sự tăng protein trong dịch não tủy.
Ngoài ra còn sử dụng kết quả để chẩn đoán một số bệnh sau:
Bệnh viêm màng não mủ
Lượng tế bào tăng 500 đến 1000 bạch cầu/1 mm3. Glucose trong dịch não tủy giảm rõ rệt. Lượng protein toàn phần tăng từ 100 đến 300 mg%.
Bệnh tai biến mạch máu não
Trong dịch não tủy có thể chứa máu không đông, lương protein tăng lên. Thành phần tế bào trong dịch não tủy tương tự như thành phần trong máu.
Bệnh u não
Các tế bào khác bình thường, thường thấy protein tăng hơn 100mg%.
Ngoài ra còn được sử dụng để chẩn đoán các bệnh như viêm màng não lao hoặc viêm màng não do virus.
Xét nghiệm này có tác dụng quan trọng trong việc chẩn đoán các bệnh liên quan đến hệ thần kinh trung ương. Căn cứ vào sự thay đổi thành phần trong dịch não tủy kết hợp với các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán thăm dò khác mà bác sĩ sẽ cho ra kết luận các bệnh tương ứng mà bệnh nhân mắc phải. Thông thường các bệnh liên quan đến viêm não hoặc tai biến mạch máu não như đã trình bày ở trên.
Xét nghiệm dịch não tủy là phương pháp xét nghiệm được sử dụng thường xuyên và có độ an toàn cao.
Với đầy đủ các thiết bị y tế hiện đại, công nghệ tiên tiến cùng đội ngũ y bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề chắc chắn sẽ giúp chẩn đoán và đưa ra kết quả xét nghiệm cũng như phác đồ điều trị tốt nhất dành cho bệnh nhân.
Để tiết kiệm tối đa chi phí cho bệnh nhân, hiện bệnh viện triển khai bảo lãnh viện phí đối với đa dạng các thẻ bảo hiểm như Bảo Việt, Manulife,... | medlatec | 946 |
Đau cơ xương khớp ở người thường xuyên dùng máy tính và internet
Việc sử dụng máy tính và internet đã tăng lên nhanh chóng trong những thập kỷ qua và có liên quan đến nhiều bệnh lý cơ xương khớp khác nhau. Trên toàn cầu, số người mắc các bệnh về cơ xương khớp đã tăng 25% trong thập kỷ qua và chiếm 2% gánh nặng bệnh tật toàn cầu.
Các vấn đề đau nhức cơ xương khớp gặp khá phổ biến ở những người thường xuyên sử dụng máy tính và internet. Biến chứng này còn được gọi là rối loạn chấn thương tích lũy hoặc chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại. Các vấn đề thường gặp ở người thường xuyên sử dụng máy tính internet bao gồm nhức đầu, đau cổ gáy, đau cổ tay và đau lưng. Các yếu tố thúc đẩy chính bao gồm: thời gian sử dụng máy tính, khối lượng công việc, căng thẳng làm việc gia tăng. Điều đáng quan tâm là những người sử dụng máy tính phổ biến là nhân viên văn phòng và sinh viên, đây đều là những người thuộc dân số trẻ và trong độ tuổi lao động.
1. Đau nhức cơ xương khớp ảnh hưởng như thế nào?
Việc sử dụng các thiết bị máy tính, di động và internet ngày càng tăng ảnh hưởng như thế nào đến hệ cơ của chúng ta? Hiểu được điều này cũng sẽ giúp cộng đồng hiểu rõ về mối nguy hiểm tiềm ẩn của việc sử dụng máy tính internet kéo dài. Từ đó giúp chúng ta tổ chức công việc liên quan máy tính tốt hơn vì lợi ích sức khoẻ của chính bản thân mình.Một nghiên cứu được thực hiện trong cộng đồng, khảo sát nhân viên văn phòng và sinh viên từ 18 đến 50 tuổi sử dụng máy tính, internet trên 3 giờ mỗi ngày. Các kết quả cho thấy khá bất ngờ vì mức độ phổ biến của vấn đề bị đau xương khớp ở những người thường xuyên làm việc với máy tính. Có đến 44,7% số người bị các vấn đề về cơ xương khớp. Chúng ảnh hưởng đến ít nhất một trong bốn vùng cơ thể: lưng, cổ, vai, cổ bàn tay. Các triệu chứng phổ biến là đau đầu, đau cổ vai và đau lưng. Trong đó, các vấn đề về cơ xương khớp có mối liên hệ với thời gian sử dụng máy tính đáng kể. Các triệu chứng này có liên quan đến việc sử dụng máy tính và internet trong thời gian dài nhưng lại không được quan tâm đúng mức và dễ dàng bỏ qua.XEM THÊM: Nhân viên văn phòng đau mỏi vai gáy, đau nửa đầu có phải bị rối loạn tiền đình không?
Làm việc ngồi máy tính nhiều bị đau cơ xương khớp ở một số người bệnh
2. Thời lượng dùng máy tính internet
Phát hiện quan trọng là những người có các triệu chứng của các vấn đề về cơ xương khớp ở các vị trí giải phẫu khác nhau như cổ, vai, cổ tay và đau đầu là những người sử dụng máy tính trong hơn 6 giờ mỗi ngày. Điều này cũng được chứng minh rõ ràng ở các đối tượng sinh viên trên nhiều nước và nhân viên văn phòng của các công ty đa quốc gia với kết quả tương tự. Các nghiên cứu đã cho thấy có một mối liên hệ nhân quả: thời lượng dùng máy tính internet càng nhiều thì tần suất bị đau xương khớp càng tăng và mức độ càng nghiêm trọng.
3. Đau lưng
Ngồi máy tính nhiều bị đau cơ xương khớp là vấn đề nhiều nhân viên văn phòng gặp phải. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, ngồi lâu với chế độ làm việc tĩnh tại, ít vận động được chứng minh là một yếu tố nguy cơ dẫn đến các vấn đề về cơ xương khớp nói chung, đặc biệt là đau lưng. Chứng đau thắt lưng gặp ở 44% người dùng máy tính xuất hiện sau 4 giờ và 35% sau 3 giờ. Điều này có nghĩa là thời gian ngồi làm việc máy tính càng lâu càng tăng nguy cơ đau lưng lên đáng kể. Ngồi lâu cũng có thể gây co cơ trong trạng thái tĩnh kéo dài; tăng áp lực lên đĩa đệm đốt sống và căng dây chằng và cơ cạnh cột sống.XEM THÊM: Tê bàn tay ở người làm văn phòng
4. Đau cổ vai gáy
Một nghiên cứu tương tự đã được thực hiện trong một công ty phần mềm cho thấy các triệu chứng cơ xương khớp có ở 90% người được khảo sát, cao nhất ở chi trên so với chi dưới và lưng. Sự gia tăng đau cổ, vai có liên quan đến căng thẳng tâm lý, trong khi đau lưng có liên quan đến sự gia tăng khối lượng công việc.Đau cổ vai gáy còn có liên quan đến thời gian sử dụng bàn phím. Các nghiên cứu trước đó cũng báo cáo việc sử dụng bàn phím là một yếu tố nguy cơ quan trọng đối với các triệu chứng ở cổ vai. Theo đó, nguy cơ đau cổ vai do sử dụng bàn phím tăng lên gấp 4 lần. Chính việc không có chỗ tựa cẳng tay trong khi gõ bàn phím làm tăng tải trọng lên cánh tay và vai, dẫn đến đau cổ.
Ngồi máy tính nhiều bị đau cơ xương khớp và đau cổ vai gáy
5. Đau bàn tay, cổ tay
Đau bàn tay, cổ tay là vấn đề cơ xương khớp phổ biến thứ ba (chiếm 31,6%) ở những người sử dụng máy tính và internet thường xuyên. Điểm thú vị là đau bàn tay cổ tay lại thường xảy ra ở nữ giới nhiều hơn nam giới. Ở những người sử dụng máy tính, 40% phụ nữ bị các triệu chứng ở tay so với 25% ở nam giới. Các triệu chứng phổ biến hơn ở nữ giới do tính dễ bị tổn thương sinh học tăng lên và ngưỡng “chịu đựng” các triệu chứng của nữ thấp hơn so với nam giới.Đau bàn tay, cổ tay có liên quan đến thời gian sử dụng máy tính. Các chuyển động lặp đi lặp lại của bàn tay và cổ tay liên quan đến việc sử dụng bàn phím và chuột có thể giải thích mối liên quan giữa các triệu chứng tay và thời gian sử dụng máy tính.Với việc sử dụng máy tính và internet trong thời đại công nghệ và số hóa hiện nay, chúng ta thường quên rằng cơ thể mình cần được chăm sóc về tư thế, chú ý thời gian thích hợp để sử dụng các thiết bị này. Những người có nghỉ giải lao khi làm việc với máy tính sẽ ít bị đau xương khớp hơn.Nhận thức vấn đề này một cách đúng đắn trong cộng đồng sẽ giúp chúng ta tổ chức thiết kế công việc một cách khoa học, hợp lý, giảm bớt thời gian ngồi trên máy tính. Thực trạng cho thấy nhân viên văn phòng, sinh viên thường cảm thấy đau đầu, đau cổ vai và đau lưng. Chính điều này ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu suất và chất lượng công việc của họ. Thay đổi lối sống ít vận động bằng các hoạt động thể chất kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu những vấn đề này. | vinmec | 1,265 |
Công dụng thuốc Topsea 80
Topsea 80 với thành phần chính là Paracetamol có tác dụng giảm đau, hạ sốt được chỉ định để điều trị các chứng đau đầu, đau cơ, đau khớp, cảm lạnh,... Vậy công dụng của thuốc và cần lưu ý gì khi dùng thuốc?
1. Topsea 80 là thuốc gì?
Topsea với thành phần chính là Paracetamol 80mg - là thuốc giảm đau, hạ sốt tác động lên hệ thần kinh trung ương. Paracetamol có hiệu quả giảm đau, hạ sốt tương tự Aspirin, tuy nhiên không có cả năng kháng viêm giống vậy.Thành phần Paracetamol của thuốc Topsea 80 giảm đau không tác động lên men cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/ prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Vì vậy không gây kích ứng dạ dày, không tác động lên hệ mạch máu như các thuốc giảm đau hạ sốt không steroid khác. Cơ chế hoạt động của Topsea 80 là tác dụng lên vùng dưới đồi của não làm giãn mạch, tăng lưu lượng máu ngoại biên từ đó gây hạ nhiệt. Thuốc làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt nhưng không làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Sau khi uống, Topsea 80 hấp thụ hoàn toàn qua đường tiêu hóa, phân bố ở khắp các mô trong cơ thể. Thuốc được chuyển hóa ở gan và thải trừ chủ yếu qua đường nước tiểu dưới các dạng liên hợp.
2. Chỉ định của thuốc Topsea 80
Thuốc Topsea 80 được chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh lý sau:Giảm đau mức độ nhẹ đến vừa: Đau khớp, đau đầu, đau mỏi cơ, đau răng,...Đau bụng kinh.Các chứng đau không có nguồn gốc từ nội tạng.Hạ sốt trong các bệnh lý không do viêm.
3. Chống chỉ định của thuốc Topsea 80
Topsea 80 không được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau: Dị ứng với thành phần Paracetamol hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Thiếu máu mạn tính.Bệnh nhân suy chức năng gan, thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.Lưu ý khi sử dụng thuốc Topsea 80 Bệnh nhân có bệnh lý phenylceton niệu tránh dùng Topsea 80. Bệnh nhân thiếu máu, suy giảm chức năng gan, thận trọng khi dùng thuốc Topsea 80. Bệnh nhân hen nên tránh dùng thuốc Topsea 80 với thực phẩm phẩm có chứa sulfite.Rượu bia có thể tăng độc tính trên gan của Topsea 80. Chưa chứng minh được tính an toàn của thuốc trên thai nhi và trẻ em. Vì vậy, cân nhắc lợi ích trước khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
4. Tương tác thuốc của Topsea 80
Dùng chung Topsea 80 liều cao với các thuốc chống đông máu (Coumarin và dẫn chất Indandion) có thể làm tăng tác dụng chống đông của thuốc. Người bệnh dùng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt khác có thể gây hạ nhiệt nghiêm trọng khi phối hợp với Topsea 80. Phối hợp Topsea 80 với các thuốc chống co giật (Barbiturat, Carbamazepin, Phenytoin) các thuốc chống lao có thể tăng độc tính cho gan. Bệnh nhân nghiện rượu dùng thuốc làm tăng độc cho gan.
5. Liều dùng và cách dùng
Cách dùng. Topsea 80 được bào chế dưới dạng thuốc bột uống. Pha thuốc với một lượng nước vừa đủ, uống sau khi ăn. Thường được sử dụng cho trẻ em.Liều dùng. Liều dùng của Topsea 80: 10 - 15mg/ kg/ lần. Uống 4 - 6 lần/ ngày, khoảng cách giữa 2 lần uống tối thiểu 4 tiếng. Trẻ em cân nặng 5 - 8kg: 1 gói (80mg)/ lần x 4 - 6 lần/ ngày. Trẻ em cân nặng 9 - 16kg: 2 gói (80mg)/lần x 4 -6 lần/ ngày. Quá liều Topsea 80 và cách xử trí Quá liều do dùng thuốc liều cao và lặp lại dài ngày. Biểu hiện quá liều Topsea 80: Đau bụng, da xanh tím, niêm mạc, móng tay tím tái, nôn, buồn nôn,... Nặng hơn là kích động, mê sảng, hạ thân nhiệt, mạch nhanh yếu, không đều,... Rửa dạ dày tốt nhất trước 4 giờ sau khi uống Topsea 80. Có thể dùng phương pháp giải độc bằng hợp chất Sulfhydryl. N - acetylcystein uống hoặc tiêm tĩnh mạch, Methionin, than hoạt, thuốc tẩy muối.
6. Tác dụng phụ của thuốc Topsea 80
Khi sử dụng thuốc Topsea 80 có thể gây một số tác dụng không mong muốn như sau: Phản ứng phản vệ, ngứa, ban đỏ da, nổi mày đay.Buồn nôn, nôn.Suy chức năng thận khi dùng dài ngày. Thiếu máu.Sốc phản vệ.Như vậy, Topsea 80 là thuốc hạ sốt, giảm đau tác dụng lên hệ thần kinh trung ương. Thuốc được sử dụng rộng rãi trong các chứng đau nhẹ đến vừa, và không cần kê đơn. Tuy nhiên, vẫn xảy ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng thuốc không đúng liều, không đúng chỉ định. | vinmec | 833 |
Ung thư vòm họng có chữa khỏi không?
Bệnh ung thư vòm họng là bệnh ung thư dễ gặp nhất ở vùng đầu cổ và có độ tuổi mắc bệnh ngày càng trẻ hóa. Dù khá phổ biến nhưng ung thư vòm họng có chữa khỏi không vẫn là thắc mắc của nhiều người.
Ung thư vòm họng khởi phát từ sự phát triển bất thường của các tế bào ác tính tại vòm họng – cơ quan nằm ở phần cao nhất của hầu họng, ngay phía sau của mũi. Biểu hiện rõ nhất của ung thư vòm họng là khó nuốt, ho ra máu, sưng các hạch bạch huyết vùng cổ, sút cân nhanh chóng…
Ung thư vòm họng có chữa khỏi không?
Ung thư vòm họng có thể chữa được nếu phát hiện sớm và điều trị tích cực
Để khẳng định bệnh ung thư vòm họng có chữa khỏi được không còn phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như tuổi tác, mức độ đáp ứng điều trị và giai đoạn tiến triển bệnh. Ung thư vòm họng có tiên lượng sống khá vì vậy nếu phát hiện và điều trị bệnh sớm, bệnh nhân có nhiều cơ hội kéo dài sự sống, thậm chí là chữa khỏi bệnh.
Phát hiện và điều trị bệnh ở giai đoạn 1, khi các khối u có kích thước rất nhỏ, dưới 2,5 cm và chỉ mới xuất hiện ở dây thanh âm hay hộp thoại, bệnh nhân ung thư vòm họng có cơ hội chữa khỏi bệnh cao nhất, khoảng 72%.
Phát hiện và điều trị bệnh ở giai đoạn 2, khi các khối u có kích thước lớn hơn rất nhiều, khoảng 5 cm và lan ra một số hạch bạch huyết, cơ hội chữa khỏi cho bệnh nhân giảm chỉ còn khoảng 64%.
Đến giai đoạn tế bào ung thư bắt đầu lan ra các bộ phận xung quanh vùng họng, bệnh nhân ung thư vòm họng chỉ có khoảng 62% cơ hội chữa khỏi.
Phát hiện và điều trị khi khối u vòm họng đã phát triển với kích thước không xác định và lan ra các bộ phận ở xa, cơ hội chữa khỏi là thấp nhất, chỉ khoảng 38%.
Chữa ung thư vòm họng bằng phương pháp nào?
Xạ trị là phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư vòm họng
Có thể bạn quan tâm: khàn tiếng kéo dài có phải ung thư vòm họng không | thucuc | 416 |
9 loại rối loạn thăng bằng cơ thể phổ biến, thường gặp nhất
Cơ thể con người là một hệ thống phức tạp gồm nhiều cơ quan, bộ phận như xương, khớp, thị lực, cơ, nội tạng, mạch máu,... Cơ thể cần giữ thăng bằng tốt bằng sự phối hợp của hệ thống thần kinh, cơ quan cân bằng ở tai, tim và mạch máu nhằm duy trì hoạt động sống của cơ thể. Nếu mắc chứng rối loạn thăng bằng cơ thể, người bệnh có thể bị ngã gây chấn thương hoặc ảnh hưởng làm giảm chất lượng công việc và hoạt động hàng ngày.
1. Các loại rối loạn thăng bằng cơ thể thường gặp
Để giữ cơ thể thăng bằng trong các hoạt động hàng ngày, nhiều cơ quan trong cơ thể sẽ cùng phối hợp hoạt động bao gồm: hệ thống cơ xương khớp, thị lực, dây thần kinh, tim và mạch máu, cơ quan cân bằng ở tai,... Khi hệ thống này hoạt động không tốt, người bệnh bị rối loạn thăng bằng dẫn đến tình trạng đi đứng loạng choạng, không cảm nhận được phương hướng, khó nhìn, dễ ngã,...
Thực tế có rất nhiều dạng rối loạn thăng bằng cơ thể từ mức độ nhẹ đến mức độ nặng và gây ảnh hưởng khác nhau đến cơ thể. Bất cứ ai cũng có thể bị rối loạn thăng bằng ở bất cứ thời điểm nào, dưới đây là các dạng thường gặp.
1.1. Chóng mặt
Chóng mặt là hiện tượng thường gặp khi mắt nhìn thấy không gian bị đảo lộn, quay cuồng. Ngoài ra, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng khác như đau bụng, khó giữ thăng bằng, buồn nôn, nôn ói,... Tình trạng chóng mặt thường xuất hiện do bệnh lý về não, tổn thương thần kinh hoặc bệnh lý ở tai trong.
1.2. Chóng mặt tư thế lành tính
Chóng mặt tư thế lành tính xuất hiện khi có tinh thể hoặc vật thể lạ rơi vào ốc tai, làm rối loạn hoạt động của cơ quan giữ thăng bằng trong tai. Người bệnh không thể giữ thăng bằng cơ thể khi đứng hoặc xoay người cùng với triệu chứng đảo mắt, buồn nôn khó kiểm soát.
Chóng mặt tư thế lành tính sẽ được khắc phục khi loại bỏ vật thể lạ ra khỏi ống tai.
1.3. Viêm dây thần kinh tiền đình
Viêm dây thần kinh tiền đình thường do virus tấn công, dẫn đến rối loạn kết nối giữa não bộ với tai trong. Dạng rối loạn thăng bằng này khiến bệnh nhân bị chóng mặt, loạng choạng, mất thính giác, ù tai, đau bụng,...
Bệnh có thể kéo dài trong vài giờ hoặc lâu hơn đến vài tháng nếu tình trạng viêm dây thần kinh không được khắc phục. Do đó, cần đi khám và điều trị nếu nghỉ ngơi không giúp cải thiện các triệu chứng rối loạn thăng bằng.
1.4. Rối loạn thăng bằng do thuốc
1 số loại thuốc điều trị có thể gây tác dụng phụ là tình trạng rối loạn thăng bằng, chóng mặt như: thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng sinh, kháng viêm, thuốc điều trị huyết áp,... Nếu các triệu chứng này không giảm sau khi nghỉ ngơi, hãy đưa bệnh nhân tới khám bác sĩ để được điều trị và xem xét dùng thuốc thay thế.
1.5. Bệnh Meniere
Bệnh Meniere gây rối loạn thăng bằng, chóng mặt nghiêm trọng kéo dài đến vài giờ. Triệu chứng khác người bệnh gặp phải là cảm giác nặng do tăng áp lực trong tai, giảm thính lực, ù tai, buồn nôn, nôn mửa,...
Triệu chứng bệnh có thể lặp lại nhiều lần, cần điều trị bằng thuốc kết hợp với các bài tập thăng bằng.
1.6. Bệnh đau nửa đầu tiền đình
Đau nửa đầu tiền đình khá thường gặp dẫn đến chóng mặt, đau bụng, ù tai, đau nhức đầu, tăng nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh cho người bệnh. Căn bệnh có thể kéo dài dai dẳng nếu không được điều trị tốt bằng vật lý trị liệu, thuốc uống và thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh.
1.7. Say tàu xe
Say tàu xe là tình trạng gây chóng mặt, buồn nôn, đau nhức đầu ở nhiều người khi ngồi trên ô tô, tàu hỏa, máy bay hoặc thuyền. Hầu hết trường hợp khi xuống xe, triệu chứng say tàu xe sẽ biến mất song cũng có thể kéo dài gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
Để khắc phục chứng rối loạn thăng bằng do tàu xe này, bạn có thể uống thuốc chống say kết hợp với các biện pháp như: giữ yên đầu, tập trung nhìn cảnh vật ở xa, ăn nhẹ, tránh thực phẩm dễ gây kích thích như có mùi mạnh, caffeine, rượu, thức ăn chứa nhiều dầu mỡ,...
1.8. Các bệnh về thần kinh
Chứng rối loạn thăng bằng xuất hiện có thể do bệnh liên quan đến thần kinh như thoái hóa đốt sống cổ, đa xơ cứng, bệnh Parkinson. Chấn thương ở đầu cũng có thể là nguyên nhân gây tổn thương thần kinh, dẫn đến các triệu chứng chóng mặt, giảm tầm nhìn, đau đầu, mất thăng bằng,...
Bệnh nhân cần điều trị bệnh lý bệnh lý hoặc phục hồi tổn thương thần kinh do chấn thương mới có thể cải thiện triệu chứng triệt để. Cần cẩn thận nếu các dấu hiệu tổn thương xuất hiện thường xuyên và có xu hướng nặng dần.
1.9. Hội chứng Ramsay Hunt
Đây là hội chứng liên quan đến bệnh zona do ảnh hưởng ở dây thần kinh mặt, gây yếu mặt và khó cử động ở 1 bên. Cùng với đó, bệnh nhân cũng có các dấu hiệu rối loạn thăng bằng như ù tai, mất thính giác, chóng mặt,...
Ngay khi có các triệu chứng bệnh zona và tổn thương thần kinh một bên mặt, nên đi khám để điều trị bằng thuốc kháng virus và các loại thuốc hỗ trợ khác.
2...
Dưới đây là các dấu hiệu nguy hiểm cần gọi cấp cứu để can thiệp y tế ngay:
Không nhìn thấy hoặc nhìn mờ đột ngột ở một hoặc cả hai bên mắt.
Liệt mặt, liệt một bên cánh tay hoặc một bên cơ thể.
Đau đầu đột ngột không giảm khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc giảm đau.
Khó phát âm, khó nói, nói chuyện ngập ngừng.
Muốn điều trị chứng rối loạn thăng bằng cơ thể, cần xác định được nguyên nhân bệnh lý dựa trên các triệu chứng và kết quả xét nghiệm, chẩn đoán.
Trang thiết bị hiện đại, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị bệnh đạt hiệu quả cao.
Chi phí hợp lý, công khai.
Áp dụng bảo lãnh viện phí của đa dạng các thẻ bảo hiểm như Manulife, Bảo Việt,... | medlatec | 1,126 |
Công dụng thuốc Dextrose- natri
Thuốc Dextrose natri chứa hoạt chất glucose sodium chloride được chỉ định trong trường hợp thiếu hụt carbohydrat, mất nước do tiêu chảy cấp, hạ đường huyết do nhiều nguyên nhân... Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Dextrose – natri qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Dextrose – natri
Dextrose natri là thuốc gì? Thuốc Dextrose natri bào chế dưới dạng dịch truyền chứa hoạt chất glucose sodium chloride. Glucose là hoạt chất có công dụng hỗ trợ calo, thường được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch trong điều trị thiếu hụt đường và dùng cùng các dung dịch điện giải trong phòng ngừa và điều trị mất nước do tiêu chảy cấp, hạ đường huyết. Sodium chloride (Na) là cation chính của dịch ngoại bào có chức năng điều hòa phân bố và cân bằng nước, áp suất thẩm thấu và điện giải...Thuốc Dextrose natri được chỉ định trên lâm sàng trong những trường hợp sau:Điều trị thiếu hụt carbohydrat;Điều trị mất nước do tiêu chảy cấp;Hạ đường huyết do ngộ độc rượu, suy dinh dưỡng, tăng chuyển hóa do stress hoặc chấn thương...Chống chỉ định sử dụng Dextrose natri ở người bệnh vô niệu, phù nước, xuất huyết trong sọ hoặc xuất huyết tủy sống, tăng natri huyết, tăng tiết mồ hôi, tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giảm kali huyết.
2. Liều dùng của thuốc Dextrose – Natri
Liều dùng của thuốc Dextrose – Natri phụ thuộc vào tình trạng của người bệnh. Lưu ý cần theo dõi chặt chẽ đường huyết trong thời gian tiêm truyền thuốc.Liều dùng Dextrose – Natri tối đa khuyến cáo là 500 – 800mg/kg cân nặng tiêm truyền trong 1 giờ. Dung dịch Glucose nồng độ 5% đẳng trương với máu nên được dùng để bù nước và điện giải, dung dịch Glucose nồng độ trên 5% ưu trương với máu nên được dùng để cung cấp năng lượng.Trường hợp điều trị cấp cứu hạ đường huyết cần tiêm truyền thuốc bằng đường ngoại vi nhưng phải với tốc độ chậm (3ml/phút).Trường hợp nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch có thể sử dụng đồng thời Dextrose natri với các dung dịch nhũ tương mỡ hoặc acid amin.Liều thuốc Dextrose Natri cụ thể được chỉ định bởi bác sĩ điều trị, người bệnh tuyệt đối không tự ý tăng hoặc giảm liều thuốc khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Dextrose Natri
Thuốc Dextrose Natri có thể gây ra một số tác dụng phụ sau:Thường gặp: Đau, kích ứng tại vị trí tiêm truyền, viêm tắc tĩnh mạch;Ít gặp: Rối loạn nước, điện giải như hạ magnesi, hạ kali huyết, hạ phospho huyết;Hiếm gặp: Ngộ độc nước hoặc phù do truyền thuốc trong thời gian dài hoặc truyền nhanh một lượng lớn dung dịch đẳng trương; mất nước do tăng đường huyết cao.Trường hợp gặp phải các tác dụng không mong muốn, người bệnh cần ngưng dùng thuốc Dextrose natri và thông báo cho bác sĩ để được thăm khám kịp thời.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dextrose natri
Tốc độ truyền thuốc chậm và theo dõi chặt chẽ người bệnh về xét nghiệm sinh học và về mặt lâm sàng, đặc biệt là tình trạng cân bằng nước – điện giải;Không sử dụng thuốc để tiêm bắp;Đối với phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Thuốc Dextrose natri không gây tác động xấu khi dùng ở các đối tượng này.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Dextrose natri có thể làm giảm hiệu quả của muối lithium do làm tăng đào thải lithi.Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của thuốc Dextrose natri, tăng nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn. Vì vậy người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị các loại thuốc và thực phẩm bổ sung đang sử dụng trước khi điều trị bằng Dextrose natri để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong điều trị. | vinmec | 676 |
Dùng kháng sinh cho trẻ nhỏ - Chuyện không nhỏ
Hiện nay dùng kháng sinh chưa đúng và chưa hợp lý một phần do người dân mua kháng sinh còn tùy tiện, đặc biệt là dùng thuốc kháng sinh đối với trẻ em. Sử dụng kháng sinh không đúng ở trẻ em sẽ gây ra nhiều hậu quả xấu cho trẻ.
Dùng kháng sinh cho trẻ luôn phải lưu ý, đặc biệt đối với trẻ nhỏ. Chúng ta biết rằng đặc điểm sinh lý của trẻ hoàn toàn khác với người trưởng thành, do đó việc dùng thuốc nói chung và thuốc kháng sinh nói riêng cho trẻ không giống như người lớn.
Tại sao phải dùng kháng sinh?
Kháng sinh bao gồm nhiều nhóm khác nhau, cơ chế tác dụng của từng nhóm lên vi khuẩn cũng khác nhau. Tuy vậy trong mỗi một nhóm kháng sinh có nhiều loại biệt dược cùng chung cơ chế tác dụng lên vi khuẩn nhưng đôi khi tác dụng không mong muốn lại không giống nhau. Muốn sử dụng một loại kháng sinh nào đó người bác sĩ khám bệnh phải biết được kháng sinh đó thuộc nhóm nào, cơ chế tác dụng của chúng ra sao (tác dụng chính và tác dụng không mong muốn - tác dụng phụ), đặc biệt khi muốn kết hợp kháng sinh.
Mặt khác liều lượng, hàm lượng của thuốc kháng sinh dùng cho trẻ cũng hoàn toàn khác so với người lớn. Vai trò của kháng sinh đã được xác định rõ là chỉ dùng trong các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc vi nấm. Kháng sinh còn được dùng để phòng các bệnh truyền nhiễm có nguy cơ gây thành dịch. Người ta cũng có thể dùng kháng sinh trước và sau phẫu thuật để phòng nhiễm trùng bệnh viện. Nếu dùng kháng sinh đúng, hợp lý thì bệnh sẽ chóng khỏi nhưng ngược lại khi dùng kháng sinh không hợp lý, không đúng thì sẽ rất nguy hiểm, đặc biệt đối với trẻ em.
 
Làm kháng sinh đồ để lựa chọn kháng sinh thích hợp.
Dùng kháng sinh cho trẻ như thế nào? | medlatec | 354 |
Hình ảnh ung thư vòm họng
Bài viết dưới đây xin giới thiệu tới bạn đọc những hình ảnh về ung thư vòm họng. Đây là bệnh lý ác tính xảy ra khi các tế bào ung thư phát triển từ các mô trong mũi hầu, khu vực phía sau khoang mũi và trên mặt sau của cổ họng.
Ung thư vòm họng đứng thứ 7 trong 10 căn bệnh ung thư hay gặp nhất và cũng là bệnh đứng đầu trong số những loại ung thư vùng đầu – cổ. Ung thư vòm họng là bệnh ung thư rất nguy hiểm, thường gây tử vong nếu phát hiện muộn
.
Nhiễm vi rút Epstein Barr (EBV), HPV; hút thuốc lá, uống nhiều rượu; ăn quá nhiều cá muối, thực phẩm bảo quản hoặc lên men; hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư, trong đó có ung thư vòm họng.
Chảy máu mũi hoặc tắc nghẽn mũi; tai bị chẹn, tiếng ồn vang vọng, khiếm thính… là triệu chứng ung thư vòm họng
Nội soi tai mũi họng là một trong những phương pháp giúp chẩn đoán ung thư vòm họng.
Hóa trị và xạ trị đồng thời được chỉ định ở các giai đoạn sau
Càng phát hiện sớm, tiên lượng bệnh càng tốt | thucuc | 218 |
Nguy hiểm khôn lường khi ăn trứng để quá lâu
Trứng là thực phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng, rất tốt cho cơ thể con người. Tuy nhiên trứng để quá lâu sẽ gây ra những tác hại khôn lường với người ăn, bạn cần hết sức chú ý.
Nguy cơ tiêu chảy
Ăn trứng để quá lâu có thể gây tiêu chảy, nôn và buồn nôn. Triệu chứng này có thể xuất hiện sau 12-15 giờ ăn trứng.
Gây ngứa da
Trứng để quá lâu có thể chứa nấm mốc, khiến người ăn có thể bị phát ban trên da, gây cảm giác ngứa ngáy khó chịu.
Nguy cơ nhiễm khuẩn salmonella
Trứng hỏng, trứng để quá hạn có thể chứa vi khuẩn salmonella. Những biểu hiện khi nhiễm khuẩn salmonella đó là tiêu chảy, co thắt dạ dày, đau đầu, sốt, nôn mửa và mất nước.
Nhiễm khuẩn listeria
Đây là loại vi khuẩn có thể gây bệnh nhiễm trùng, được gọi là bệnh listeriosis. Đối với phụ nữ có thai, mắc bệnh này có thể dẫn đến sảy thai, đẻ non, trẻ nhiễm trùng nặng, thậm chí tử vong khi sinh.
Gây đau nhức đầu
Đau đầu, sốt và đau ở vùng bụng cũng có thể xảy ra sau khi người bệnh ăn trứng quá hạn | thucuc | 217 |
Cách nào chẩn đoán và điều trị áp xe quanh amidan?
Áp xe quanh amidan là tình trạng mưng mủ của tổ chức liên kết lỏng lẻo ở bên ngoài bao amidan. Căn bệnh này có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến hơn cả là ở người trẻ tuổi hoặc thanh thiếu niên. Áp xe quanh amidan có thể gây đau, sưng và nặng hơn có thể làm tắc nghẽn cổ họng khiến bạn khó nuốt, khó nói, thậm chí việc thở cũng trở nên khó khăn.
1. Nguyên nhân nào gây áp xe quanh amidan?
Áp xe quanh amidan thường xuất hiện do vi khuẩn gây viêm họng và viêm Amidan. Nếu tình trạng nhiễm trùng không được điều trị và lan rộng có thể dẫn đến áp xe.Vi khuẩn phổ biến nhất gây áp xe quanh amidan là liên cầu khuẩn. Loại vi khuẩn này thường gây nhiễm trùng các mô mềm xung quanh Amidan, thường là ở một bên. Các mô này sẽ bị vi khuẩn kỵ khí tấn công và xâm nhập vào các tuyến tạo thành ổ áp xe. Ngoài ra, một số tình trạng nhiễm trùng khác cũng làm tăng nguy cơ hình thành áp xe quanh amidan bao gồm:Nhiễm trùng răng. Viêm nướu. Viêm nha chu. Viêm amidan mãn tính. Bệnh bạch cầu đơn nhân. Bệnh bạch cầu Lymphocytic mãn tính. Bên cạnh các nguyên nhân trên thì việc hút thuốc và hít thở không khí ô nhiễm cũng làm tăng nguy cơ bị áp xe quanh amidan.Viêm amidan là căn bệnh dễ tái phát lúc giao mùa, khi thay đổi thời tiết, khi ra ngoài lạnh quá lâu mà không bảo vệ giữ ấm cơ thể đặc biệt vùng cổ họng, từ đó kéo theo sự gia tăng của tình trạng áp xe quanh amidan khi thời tiết thay đổi.
2. Áp xe quanh amidan khi nào bạn cần đến gặp bác sĩ?
Bạn cần gặp bác sĩ khi viêm áp-xe amidan ở tình trạng sau:Khi có triệu chứng đau họng kèm theo sốt, bạn cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng để được kiểm tra xem có bị áp xe quanh amidan hay không.Bạn tuyệt đối không tự ý điều trị áp xe quanh amidan tại nhà.
Khi viêm áp-xe amidan gây sốt đau họng bạn nên gặp bác sĩ chuyên khoa
3. Chẩn đoán áp xe quanh amidan bằng cách nào?
3.1. Chẩn đoán xác định áp xe quanh amidanĐể chẩn đoán xác định áp xe quanh amidan cần dựa vào triệu chứng lâm sàng và cả triệu chứng cận lâm sàng. Triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán áp xe quanh amidan bao gồm:Triệu chứng cơ năng gồm có:Đau họng nhiều một bên, cảm giác đau xiên lên tai, đau tăng khi nuốt hoặc nói.Khó nuốt, khó há miệng.Ứ đọng nước bọt, hơi thở hôi.Triệu chứng thực thể gồm có:Có hội chứng nhiễm trùng.Há miệng hạn chế.Tổ chức xung quanh Amidan bị phù nề: Trụ trước sưng phồng đẩy amidan vào trong và ra sau trong thể trước (thường gặp) hoặc trụ sau sưng phồng đẩy Amidan ra trước trong thể sau, thể này ít gặp hơn.Lưỡi gà phù nề và lệch.Amidan thường có mủ trên bề mặt.Hạch góc hàm sưng đau.Triệu chứng cận lâm sàng để chẩn đoán áp xe quanh amidan gồm có:Các phương pháp cận lâm sàng để chẩn đoán áp xe quanh amidan:Chọc hút mủ, cấy mủ, kháng sinh đồ.Chụp CT scan vùng đầu-cổ có cản quang.Các phương pháp cận lâm sàng để điều trị và theo dõi áp xe quanh amidan:Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, trong đó chỉ số bạch cầu thường tăng cao.Cấy máu, làm kháng sinh đồ nếu nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết.Xét nghiệm về đông máu.Xét nghiệm HIV, HBs. Ag, HCV khi nghi ngờ phơi nhiễm.Xét nghiệm sinh hóa máu: Ure, creatinin, protein, albumin, GOT, GPT, đường máu, điện giải đồ, CRP.Tổng phân tích nước tiểu.X-quang tim phổi.3.2 Chẩn đoán phân biệtÁp xe quanh amidan cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh sau:U thành họng bên. Ung thư Amidan
Tình trạng viêm áp-xe amidan cần được chẩn đoán phân biệt với ung thư Amidan
4. Điều trị áp xe quanh amidan
4.1. Nguyên tắc điều trị áp xe amidan. Sử dụng thuốc kháng sinh liều cao phổ rộng.Chích dẫn lưu khi áp xe có mủ.4.2. Điều trị áp xe quanh amidan cụ thể4.2.1. Điều trị nội khoa. Thuốc kháng sinh: Thường sử dụng 1 trong các thuốc sau, thời gian dùng thuốc 7 - 10 ngày. Cefotaxim x 1g/lần x 3 lần/ngày, tiêm tĩnh mạch trong 3 - 5 phút, cách 8 giờ.Ciprofloxacin x 400mg/lần x 2 lần/ngày, truyền tĩnh mạch trong 60 phút, cách 12 giờ. Kết hợp với thuốc Gentamicin x 5 - 7 mg/kg/lần x 1 lần/ngày, tiêm bắp.Giảm đau, hạ sốt: Thường dùng 1 trong các thuốc sau, có thể phối hợp thuốc khi đau nhiều. Paracetamol x 0,5 - 1g/lần x 2 - 4 lần/ngày, uống hoặc truyền tĩnh mạch.Piroxicam x 20mg x 1 lần, tiêm bắp.Chống viêm: Methylprednisolon 40mg, tiêm tĩnh mạch chậm buổi sáng trong 3 - 5 ngày.An thần: Diazepam 5 mg, uống tối x 3 - 5 ngày.Bù nước và điện giải cho các trường hợp đau nhiều khiến cho ăn uống kém: Oresol, truyền dịch.4.2.2. Chích rạch dẫn lưu ổ áp xe quanh amidan. Khi có biểu hiện hóa mủ sau khi đã được điều trị bằng thuốc kháng sinh.Chích, rửa ổ apxe và đặt gạc dẫn lưu.Nếu sau chích dẫn lưu áp xe 1 ngày vẫn còn sốt phải cấy máu, làm kháng sinh đồ. Nếu sau 5 ngày điều trị mà bệnh không tiến triển cần làm lại xét nghiệm huyết học, sinh hóa, vi khuẩn. Chụp lại X-quang phổi để tìm tổn thương phối hợp.4.3. Chế độ dinh dưỡng và vệ sinh trong quá trình điều trị áp xe quanh amidan. Trong quá trình điều trị áp xe quanh amidan, bạn nên ăn thức ăn lỏng, mềm, dễ tiêu và ăn đặc dần khi đỡ đau.Vệ sinh, giảm đau để phòng ngừa biến chứng, phục hồi chức năng trong quá trình điều trị viêm áp xe quanh amidan:.Vệ sinh thân thể.Hàng ngày hút rửa, thay gạc dẫn lưu ổ apxe trong vòng 3 ngày.Súc họng bằng dung dịch Natri clorid 0,9% ngày 6 – 8 lần.Sau khi kết thúc điều trị, bạn cần vệ sinh răng miệng, súc họng nước muối nhiều lần trong ngày, khám, chữa răng sâu, và cần cắt amidan sau 1 - 2 tháng.
Người bị viêm áp-xe amidan nên súc họng bằng Natri clorid 0,9%
5. Phòng ngừa áp xe quanh amidan như thế nào?
Tăng sức đề kháng của cơ thể, giữ môi trường trong sạch.Hạn chế các yếu tố nguy cơ như: Không hút thuốc lá, hạn chế tiếp xúc với khói thuốc, giữ vệ sinh răng miệng tốt, ...Khi bị viêm họng, viêm amidan cần phải điều trị sớm và triệt để để tránh các biến chứng.Không nên tự ý mua thuốc về điều trị hoặc sử dụng không đúng thuốc, không đúng cách dùng cũng như thời gian uống mà bác sĩ đã chỉ định.Giữ họng sạch bằng cách thường xuyên súc miệng, họng hàng ngày bằng những dung dịch có tính kiềm nhẹ, ăn uống hợp vệ sinh, và cần chú ý giữ ấm cơ thể khi trời lạnh.Việc nắm rõ thông tin về viêm áp-xe amidan sẽ giúp bạn đưa ra hướng điều trị kịp thời và có kế hoạch chăm sóc bản thân phù hợp. | vinmec | 1,255 |
Bệnh đau dạ dày ăn khoai lang được không?
Bùi Ngọc Ánh (30 tuổi, HN)
Trả lời
Đau dạ dày là bệnh khá phổ biến ở đường tiêu hóa do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, trong đó có chế độ ăn uống không khoa học. Việc lựa chọn thực phẩm sử dụng trong bữa ăn hàng ngày của người đau dạ dày đóng vai trò quan trọng. Nếu ăn uống không phù hợp có thể khiến tình trạng bệnh nặng hơn.
Bệnh đau dạ dày ăn khoai lang được không là thắc mắc chung được nhiều người quan tâm, tìm hiểu
Vậy bệnh đau dạ dày ăn khoai lang được không?
Chúng tôi xin trả lời là có thể ăn được. Lý do là bởi, trong khoai lang chứa nhiều tinh bột và các chất xơ, vitamin A, C, B6… tốt cho hệ tiêu hóa, giúp tăng nhu động ruột, khiến dạ dày hoạt động tốt hơn, ngăn ngừa chứng táo bón. Vì thế mà khoai lang còn được biết đến là một thực phẩm nhuận tràng.
Trong thời gian điều trị bệnh đau dạ dày, bạn có thể ăn khoai lang. Với loại thực phẩm quen thuộc này, bạn có thể chế biến thành nhiều món khác nhau để ăn hàng ngày. Ví dụ như khoai lang luộc, khoai lang hầm xương, cháo khoai lang…
Lưu ý: Bạn không nên ăn quá nhiều khoai lang vì có thể gây hiện tượng đầy bụng, khó tiêu. Tốt nhất lên ăn với lượng vừa đủ và ăn 2-3 lần trong tuần.
Ngoài khoai lang, khi bị đau dạ dày, người bệnh có thể ăn thêm nhiều thực phẩm khác như chuối, bí ngô, dưa…
Bệnh đau dạ dày ăn khoai lang được không là băn khoăn chung của nhiều người khi bị bệnh. Bên cạnh khoai lang, bạn có thể ăn thêm các thực phẩm khác như chuối chín, đu đủ chín, khoai tây, bí đỏ…
Bên cạnh áp dụng chế độ ăn uống khoa học, bạn nên sử dụng đúng thuốc theo chỉ định của bác sĩ và tái khám định kỳ để điều chỉnh đơn thuốc phù hợp, giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh. | thucuc | 366 |
Các cách tự nhiên để làm sạch răng và nướu của bạn
Làm sạch răng miệng là một trong những thói quen rất cần thiết mỗi ngày để giữ sức khỏe răng miệng luôn được tốt, từ đó nâng cao được chất lượng cuộc sống. Có rất nhiều cách làm sạch răng cũng như cách làm sạch nướu răng mà mỗi chúng ta cần tìm hiểu để có thể thực hành mỗi ngày.
1. Làm sạch răng miệng?
Những sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên có thể giúp răng và nướu khỏe mạnh, tuy nhiên nó cũng không thể nào thay thế tầm quan trọng của việc đánh răng, dùng chỉ nha khoa và súc miệng với nước súc miệng. Vì vậy, cần phải giữ những thói quen cần thiết này mỗi ngày để có thể giữ được một hàm răng đẹp và khỏe nhất.Làm sạch răng miệng với những sản phẩm tự nhiên thường hiệu quả và an toàn đối với người sử dụng. Mục đích chính của việc sử dụng những sản phẩm làm sạch răng tự nhiên này đó là giúp hạn chế được tình trạng sâu răng cũng như những bệnh lý liên quan đến nướu. Một số chất có trong tự nhiên có thể cải thiện được những vấn đề về răng miệng đó là:Peroxide: Một số chất tự nhiên hay thảo mộc bao gồm thức ăn, đồ uống có thể giúp làm sạch răng như baking soda, peroxide pha loãng cẩn thận vì có thể gây bỏng nướu, trà xanh, Eucalyptol, tinh dầu bạc hà và dầu cây trà, kẹo cao su, viên ngậm Xylitol, vitamin D. Trong đó, baking soda có thể phòng ngừa sâu răng, Peroxide chống lại một số loại vi khuẩn trong vùng răng miệng.Việc súc miệng với trà xanh có thể giữ cho răng không bị bào mòn. Trà xanh còn giúp ngăn chặn những loại thức ăn giàu tinh bột có thể gây ra sâu răng. Một số nghiên cứu đã cho thấy rằng những người thường xuyên uống trà xanh thì nướu răng sẽ khỏe mạnh hơn so với những người không dùng nó thường xuyên.Những loại tinh dầu như Eucalyptol, dầu bạc hà, dầu cây trà có thể diệt khuẩn trong miệng. Điều này sẽ giữ cho nướu không gặp phải tình trạng viêm nướu. Trong kem đánh răng hay nước súc miệng cũng có thể có chứa những thành phần này.Xylitol - một loại chất cồn được dùng thay thế cho đường có thể ngăn chặn sâu răng. Xylitol có trong những loại kẹo cao su hay kẹo ngậm. Ngoài việc giảm sâu răng phần nào thì còn giúp chữa khỏi tình trạng khô miệng vì chất này có khả năng làm tăng tiết nước bọt trong khoang miệng.Vitamin D giúp cơ thể tiêu diệt vi khuẩn nên cũng rất tốt đối với sức khỏe răng miệng. Một số nhà khoa học đã chứng minh được rằng, nếu cơ thể không được bổ sung đầy đủ vitamin D thì sẽ dễ có nguy cơ mắc những bệnh lý về nướu hơn. Có thể bổ sung vitamin D từ tự nhiên thông qua một số loại thực phẩm, đồ uống như trứng, cá hồi, nước cam...
Làm sạch răng miệng với những sản phẩm tự nhiên thường hiệu quả và an toàn đối với người sử dụng
2. Cách làm sạch nướu răng
Làm sạch nướu răng là phương pháp tốt nhất để ngăn chặn hay điều trị tình trạng viêm nướu nếu có. Nếu đang điều trị viêm nướu ở giai đoạn đầu thì những cách làm sạch nướu răng bằng các sản phẩm làm từ thiên nhiên là một biện pháp kinh tế và hiệu quả cao.Vấn đề mấu chốt khi làm sạch nướu đó là cần phải xử lý mảng bám răng trước khi nó trở thành cao răng, lúc này cũng có thể tăng tần suất cũng như cường độ đánh răng và dùng chỉ nha khoa. Mặc dù, những hợp chất này làm từ thiên nhiên nhưng không nên nuốt chúng và cần lựa chọn những sản phẩm phù hợp và chất lượng nhất, cũng như không quên bảo quản chúng ở nhiệt độ lạnh để giữ sản phẩm được lâu.Một số sản phẩm làm từ thiên nhiên có thể giúp làm sạch nướu đó là:Nước muối: Súc miệng với nước muối sẽ mang đến nhiều lợi ích trong việc chữa viêm nướu. Muối là một chất khử trùng tự nhiên giúp chữa lành vết thương, làm dịu tình trạng viêm của nướu, giảm đau, giảm vi khuẩn, loại bỏ những mảng bám thức ăn, giảm tình trạng hôi miệng. Cách sử dụng nước muối để súc miệng đó là trộn 1⁄2 đến 3⁄4 muỗng cà phê muối vào cốc nước ấm, ngậm trong miệng tối đa 30 giây sau đó nhổ ra, lặp lại 2 – 3 lần/ngày. Tuy nhiên, cũng không nên dùng nước muối quá thường xuyên trong thời gian dài vì nó có thể gây ảnh hưởng xấu đến men răng. Thực tế, hỗn hợp muối và nước cũng có tính axit nên sẽ khiến răng bị bào mòn nếu sử dụng quá lâu.Nước súc miệng tinh dầu sả: Nước súc miệng tinh dầu sả có thể hiệu quả hơn những nước súc miệng truyền thống ở việc làm giảm mảng bám răng và mức độ viêm nướu. Để sử dụng nước súc miệng tinh dầu sả thì cần pha loãng 2 – 3 giọt tinh dầu sả trong một cốc nước, sau đó ngậm dung dịch trong tối đa 30 giây rồi phun ra ngoài, cần dùng 2 – 3 lần/ngày.Nước súc miệng nha đam: Nha đam cũng có hiệu quả trong việc giảm mảng bám và viêm nướu tương tự như tinh dầu sả. Tuy nhiên, nước súc miệng nha đam thì không cần phải pha loãng mà chỉ cần đảm bảo đó là nha đam nguyên chất 100%.Mặc dù những chất thiên nhiên có thể hỗ trợ việc làm sạch răng miệng nhưng nếu không được loại bỏ mảng bám răng bằng việc đánh răng, súc miệng và dùng chỉ nha khoa mỗi ngày thì những phương pháp từ thiên nhiên này cũng không thể phát huy hết tác dụng của nó được. Vì vậy, bạn cần duy trì thói quen làm sạch răng miệng để đảm bảo luôn có một sức khỏe răng miệng tốt.com, healthline.com | vinmec | 1,069 |
Đái tháo đường thai kỳ có nguy hiểm không?
Đái tháo đường thai kỳ có nguy hiểm không là quan tâm của rất nhiều mẹ bầu. Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây.
1. Đái tháo đường thai kỳ là gì?
Đái tháo đường trong thai kỳ là hiện tượng bà bầu bị tăng đường máu trong quá trình mang thai. Đái tháo đường gồm hai bệnh đó là đái tháo đường thai kỳ và đái tháo đường trước thai kỳ.
Đái tháo đường thai kỳ có nguy hiểm không là quan tâm của nhiều mẹ bầu.
-Đái tháo đường trong thai kỳ là hiện tượng bà mẹ bị tăng đường máu trong quá trình mang thai mà trước đó mẹ không hề mắc. Chính hiện tượng mang thai đã gây ra sự biến đổi nội tiết trong cơ thể người mẹ khiến cho người mẹ bị đái tháo đường.
-Đái tháo đường trước thai kỳ có nghĩa là bệnh đái tháo đường là bệnh độc lập. Bệnh có từ trước khi mang thai và bà mẹ mang thai trên điều kiện bị bệnh đái tháo đường sẵn có.
2. Đái tháo đường thai kỳ có nguy hiểm không?
Đái tháo đường thai kỳ có nguy hiểm không? Đây là vấn đề được rất nhiều mẹ bầu quan tâm. Đái tháo đường trong thai kỳ sẽ gây những ảnh hưởng xấu đến thai nhi và sức khỏe của người mẹ. Cụ thể:
Đái tháo đường thai kỳ có thể gây ảnh hưởng xấu để thai nhi và sức khỏe của người mẹ.
-Với thai nhi: Người mẹ bị đái tháo đường trong thai kỳ, thai nhi dễ bị chấn thương trong khi sinh cao gấp 2 lần so với những đứa trẻ sinh ra từ người mẹ bình thường; nguy cơ mổ đẻ cao gấp 3 lần; nguy cơ suy yếu thai cao gấp 4 lần; dễ mắc các dị tật bẩm sinh ( nếu bà mẹ bị đái tháo đường thì tỷ lệ dị tật bẩm sinh ở thai nhi tăng gấp từ 4-8 lần so với thông thường đặc biệt là với các bà mẹ không thể kiểm soát đái tháo đường trong 3 tháng đầu của thai kỳ thì tỷ lệ dị tật bẩm sinh cho con có thể là 5,1-9,8%); trẻ sinh ra hay phải chăm sóc bằng lồng kính; mang trong mình những nguy cơ bệnh tật tiềm ẩn như rối loạn chuyển hóa và nguy cơ bệnh tim mạch, béo phì, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu…
-Với thai phụ: Đái tháo đường và thai kỳ tự làm nặng lẫn nhau và làm gia tăng các biến cố. Người mẹ không thể không lưu ý tới các biến chứng về thận và về tăng huyết áp. Hai biến chứng này nguy hại và có vẻ tăng nặng trong thời kỳ mang thai. Sinh non, tiền sản giật và sản giật hay xảy ra hơn. Bên cạnh đó, người mẹ còn phải đối mặt với nguy cơ băng huyết, sảy thai, sinh non…
Đái tháo đường thai kỳ cần được theo dõi chặt chẽ và có biện pháp can thiệp kịp thời.
Trên đây là những nguy hại do chứng đái tháo đường thai kỳ gây ra. Để phòng ngừa đái tháo đường trong thai kỳ, thai phụ nên khám thai định kỳ, làm xét nghiệm nước tiểu 10 thông số thường qui, xét nghiệm máu theo chỉ định của bác sĩ, kiểm soát cân nặng, huyết áp… Thai phụ nên có chế độ dinh dưỡng, tập luyện và nghỉ ngơi hợp lý đặc biệt không nên ăn nhiều đồ ăn có hàm lượng đường cao trong thai kỳ. | thucuc | 616 |
Bệnh trĩ ở trẻ em và cách điều trị
Bệnh trĩ ở trẻ em gây ra do trẻ ngồi trên bề mặt cứng quá lâu, cố gắng rặn khi đi đại tiện, chế độ ăn uống thiếu cân đối, viêm ruột, ít vận động hoặc di truyền từ bố mẹ.
1. Nguyên nhân gây bệnh trĩ ở trẻ em
Trẻ em mắc trĩ có thể do một số nguyên nhân bao gồm:Ngồi trên bề mặt cứng liên tục trong thời gian dài;Ngồi bô quá lâu: Nếu trẻ ngồi bô hơn 10 phút thì nguy cơ trẻ mắc trĩ cao hơn bình thường. Theo đó, thời gian ngồi trên bô kéo dài quá lâu dẫn đến máu dồn lại và tích tụ ở vùng xương chậu, dễ dẫn đến trĩ;Cố gắng rặn khi đi đại tiện;Chế độ ăn uống thiếu cân đối, như ăn ít chất xơ, không uống đủ nước, làm tăng nguy cơ táo bón, nguy cơ dẫn đến trĩ;Quấy khóc dữ dội và thường xuyên sẽ dễ khiến v. Nguyên nhân là vì khi la khóc dữ dội, máu trong cơ thể sẽ bị đẩy dồn xuống vùng xương chậu và làm gia tăng áp lực lên bụng từ bên trong, dẫn đến tình trạng ứ đọng máu trong khu vực trực tràng;Bệnh trĩ ở trẻ em có thể do di truyền từ bố hoặc mẹ. Trường hợp này, triệu chứng bệnh có thể quan sát thấy ngay trong tuần đầu tiên sau sinh. Một số trẻ trong lúc đi đại tiện hoặc khi khóc thì những nốt trĩ thò ra ngoài hậu môn, khiến trẻ cảm thấy rất khó chịu;Viêm ruột cũng là yếu tố liên quan đến sự hình thành búi trĩ;Tương tự như người lớn, ít vận động, không tham gia chơi thể thao là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh trĩ ở trẻ em.
Bệnh trĩ ở trẻ em có thể do di truyền từ bố hoặc mẹ
2. Triệu chứng bệnh trĩ ở trẻ em
Đối tượng trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ mới tập đi, không có khả năng diễn đạt chính xác điều gì đang xảy ra khiến chúng khó chịu. Do đó, bố mẹ cần phải theo dõi cẩn thận và lưu ý đến một vài triệu chứng nhất định để xác định xem bé có đang bị trĩ hay không.Bệnh trĩ ở trẻ nhỏ có khả năng dẫn đến những tình trạng khác, chẳng hạn như táo bón hoặc nứt hậu môn. Một số triệu chứng báo hiệu bệnh trĩ ở trẻ em bao gồm:Xuất hiện vệt máu đỏ tươi lẫn trong phân;Rò rỉ chất nhầy ở cửa hậu môn;Trẻ đau, khóc khi đi đại tiện;Phân cứng, khô.Nếu quý phụ huynh nghi ngờ trẻ đang mắc bệnh trĩ, hãy đến gặp bác sĩ nhi khoa để được thăm khám và chẩn đoán chính xác. Mặc dù có biểu hiện giống bệnh trĩ nhưng có thể những dấu hiệu bệnh không phải do bệnh trĩ gây ra, ví dụ như khi thấy trẻ đi ngoài ra máu thì vẫn có khả năng trẻ mắc phải một bệnh lý khác nghiêm trọng hơn.Khi đã đưa ra được kết luận chính xác sau quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ thông báo cho bố mẹ và tìm phương án xử trí phù hợp để giải quyết các vấn đề thật hiệu quả, giúp trẻ bớt khó chịu và hạn chế quấy khóc, khiến cho triệu chứng ngày càng nặng hơn.
2. Cách điều trị ban đầu cho trẻ em mắc bệnh trĩ
Cách điều trị bệnh trĩ ở trẻ cần căn cứ vào đặc điểm bệnh cảnh của trẻ để áp dụng phương pháp cải thiện thích hợp. Ở nhà, gia đình có thể áp dụng một trong những cách sau đây để hạn chế tác hại của bệnh:Điều chỉnh lại chế độ ăn uống của trẻ để trở nên cân đối hơn, tránh việc chỉ cho ăn một loại thức ăn. Nên thường xuyên bổ sung cho trẻ các rau củ, hoa quả, trái cây tươi ngon để cung cấp đầy đủ chất xơ, hạn chế nguy cơ trẻ bị táo bón;
Bổ sung rau củ quả cho trẻ khi mắc bệnh trĩ
Giúp trẻ hình thành thói quen đi đại tiện đúng giờ, tốt nhất mỗi ngày đại tiện một lần vào một thời điểm nhất định;Giữ gìn vệ sinh tại khu vực hậu môn, nên rửa nước ấm sau khi đại tiện và trước khi đi ngủ.Bệnh trĩ ở trẻ em không chỉ gây ra đau đớn, khó chịu mà còn dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. Bệnh có nguy cơ dẫn đến mất máu, nhiễm trùng nặng nếu không tiến hành điều trị từ sớm.
Nguyên nhân và dấu hiệu của bệnh trĩ
Phân biệt sa trực tràng và trĩ | vinmec | 806 |
Công dụng thuốc Apilevo 750
Thuốc Apilevo 750 có thành phần chính là Levofloxacin dưới dạng Levofloxacin hemihydrate 750mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng nhẹ, trung bình và nặng ở người lớn như: viêm xoang cấp, viêm phổi, viêm da, viêm thận, ... .Thuốc Apilevo 750 là loại thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ.
1. Thuốc Apilevo 750 có tác dụng gì?
Thuốc Apilevo được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau:Những bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin gây ra ở người lớn như:Viêm phổi mắc phải cộng động. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp, kể cả bệnh viêm thận - bể thận. Tuyến tiền liệt bị nhiễm khuẩn mạn tính. Nhiễm khuẩn mô mềm và da. Thuốc Apilevo còn được sử dụng để điều trị thay thế cho các loại thuốc kháng sinh thông thường khác cho các trường hợp sau:Đường tiết niệu bị nhiễm khuẩn không phức tạp. Các đợt bệnh viêm phế quản mạn tính bị nhiễm khuẩn cấp của. Bệnh viêm xoang cấp ở người bị nhiễm khuẩn. Thuốc Apilevo 750 chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Người bị mắc bệnh động kinh. Người từng bị đau gân cơ như viêm gân cần phải điều trị bằng kháng sinh Quinolon. Trẻ em nhỏ dưới 18 tuổi. Người đang mang thai hoặc đang có dấu hiệu mang thai và người đang nuôi con bú.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Apilevo 750
2.1. Cách dùng. Thuốc Apilevo 750 được điều chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống kèm với lượng nước lọc vừa đủ. Khuyến cáo không nên bẻ đôi hoặc nghiền nát viên thuốc hay sử dụng kèm với các chất lỏng khác như rượu bia, đồ uống có ga, ... để tránh ảnh hưởng đến hoạt chất Levofloxacin hoặc các thành phần khác có trong thuốc. Người dùng có thể uống thuốc trong khi ăn hoặc bất cứ lúc nào.2.2. Liều dùng:Trường hợp người có chức năng thận bệnh bình thường (độ thanh thải creatinin > 50ml/phút):Với người bị viêm phổi mắc phải cộng đồng: sử dụng liều 500mg/liều, ngày dùng 1 đến 2 lần, điều trị từ 7 đến 14 ngày. Với người bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp và viêm thận - bể thận: sử dụng liều 250mg/lần, điều trị từ 7 đến 10 ngày. Với người bị viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính: sử dụng liều 500mg/lần/ngày, điều trị trong vòng 28 ngày.Với người bị nhiễm khuẩn da và mô mềm: sử dụng liều 250mg/lần/ngày hoặc 500mg/2 lần/ngày, điều trị từ 7 đến 14 ngày. Với người bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: sử dụng liều 250mg/lần/ngày, điều trị trong vòng 3 ngày. Với những đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: sử dụng liều từ 250mg đến 500mg một lần/ngày, điều trị trong vòng 7 đến 10 ngày. Với những người bị viêm xoang cấp: sử dụng liều dùng 500mg/lần/ngày, điều trị trong vòng 10 đến 14 ngày. Với trường hợp bị nhiễm khuẩn nặng cần phải được xem xét tăng liều bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch. Trường hợp người bệnh bị suy thận: cần phải giảm liều cho bệnh nhân bị suy thận vì hoạt chất Levofloxacin chủ yếu bài tiết qua nước tiểu.Với người bệnh sử dụng liều 250mg/24 giờ. Người có độ thanh thải creatinin từ 20-50ml/phút: dùng 250mg cho liều khởi đầu, sau đó liều kế tiếp dùng 125mg trong vòng 24 giờ. Người có độ thanh thải creatinin từ 10-19ml/phút: dùng 250mg cho liều khởi đầu, sau đó liều kế tiếp dùng 125mg trong vòng 48 giờ. Người có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 10ml/phút: dùng 250mg cho liều khởi đầu, sau đó liều kế tiếp dùng 125mg/48 giờ. Với người bệnh sử dụng liều 500mg/24 giờ. Người có độ thanh thải creatinin từ 20-50ml/phút: dùng 500mg cho liều khởi đầu, sau đó liều kế tiếp dùng 250mg trong vòng 24 giờ. Người có độ thanh thải creatinin từ 10-19ml/phút: dùng 500mg cho liều khởi đầu, sau đó liều kế tiếp dùng 250mg trong vòng 48 giờ. Người có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 10ml/phút: dùng 500mg cho liều khởi đầu, sau đó liều kế tiếp dùng 250mg/48 giờ. Với bệnh nhân bị suy gan: vì hoạt chất levofloxacin ít được chuyển hóa ở gan nên không cần phải điều chỉnh liều.Với người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều lượng cho đối tượng này, tuy nhiên cũng nên xem xét đến khả năng suy giảm chức năng thận.Trong trường hợp quên liều, người bệnh có thể sử dụng Apilevo 750 ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu quá gần với thời gian sử dụng liều Apilevo tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên, không được dùng gấp đôi số liều trong 1 lần uống.Trong trường hợp quá liều: Nếu phát hiện ra sử dụng thuốc quá liều và có những biểu hiện bất thường, người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ để nhanh chóng được xử lý
3. Tác dụng phụ của thuốc Apilevo 750
Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Apilevo 750 mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng không mong muốn như:Các trường hợp rất hiếm gặp:Phản ứng dị ứng: có thể xảy ra tình trạng phát ban, khó thở, khó nuốt, phù môi, họng, mặt hoặc lưỡi. Các bệnh lý dây thần kinh: cảm giác rát bỏng, kim châm, tê rần hoặc đau.Các trường hợp hiếm gặp:Bệnh đường ruột nặng: tiêu chảy toàn nước hoặc có máu, kèm theo sốt cao và đau quặn bụngẢnh hưởng đến gân: đau và viêm gân, có thể bị đứt gân, đặc biệt là gân gót. Co giật
4. Tương tác với thuốc Apilevo 750
Khi sử dụng thuốc, người bệnh cần ghi nhớ một số tương tác giữa thuốc Apilevo với các thuốc khác như:Kết hợp với thuốc dùng để chống đông máu warfarin: có thể gây ra hiện tượng chảy máu. Kết hợp với Theophylin: có thể gây ra các cơn choáng hoặc ngất. Kết hợp với thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAIDS) như Aspirin, Prebufen, Ibuprofen, Ketoprofen và Indomethacin: có thể khiến cho người dùng bị ngất hoặc choáng. Kết hợp với Cyclosporin: có thể làm tăng các tác dụng phụ của Ciclosporin. Lưu ý: Để giảm thiểu tối đa các tương tác không may xảy ra, người dùng nên thông báo cho bác sĩ về những loại thuốc, loại thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng với Apilevo để có được liệu trình thích hợp.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Apilevo 750
Người dùng cần chú ý bảo vệ da hơn, tránh ánh nắng trực tiếp vì khi sử dụng thuốc, da sẽ trở nên nhạy cảm hơn và có thể bị bỏng, rát, phồng rộp. Khuyến cáo khi đi ra ngoài nên hạn chế tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, bôi kem chống nắng thường xuyên và luôn phải đội mũ, mặc quần áo dài.Nếu người bệnh đang sử dụng các thuốc kháng acid, Sucralfat, viên sắt hoặc các chế phẩm bổ sung kẽm thì tuyệt đối không được sử dụng cùng lúc, hãy uống ít nhất 2 giờ trước và sau khi sử dụng thuốc Levofloxacin.Người bệnh nên ngưng sử dụng thuốc ngay khi có các dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nào. Đồng thời, tránh sử dụng các kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolon cho những người đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến Fluoroquinolon.Khi sử dụng thuốc có thể gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng không thể phục hồi, gây tàn tật như viêm gân, đau khớp, đứt gân, đau cơ, các bệnh về thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi cho hệ thống thần kinh trung ương như cảm giác lo âu, trầm cảm, mất ngủ, lú lẫn, đau nặng đầu.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người dùng biết thêm được công dụng của thuốc Apilevo 750 trong việc điều trị các bệnh nhiễm trùng nhẹ, trung bình và nặng ở người lớn như: viêm xoang cấp, viêm phổi, viêm da, viêm thận, ... Lưu ý Apilevo 750 là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần được thăm khám bởi bác sĩ/ dược sĩ để có đơn thuốc tốt nhất cho sức khỏe của bạn. | vinmec | 1,451 |
Lý giải nguyên nhân khiến nữ giới bị đau bụng sau khi quan hệ
Bị đau bụng sau khi quan hệ là hiện tượng nhiều chị em gặp phải và gây nên cảm giác khó chịu, lo lắng vì không rõ nguyên nhân. Nếu không tìm ra lý do gây nên tình trạng ấy và để kéo dài, chị em có thể sẽ phải đối mặt với những hệ lụy xấu cho sức khỏe.
1. Những nguyên nhân khiến cho nữ giới bị đau bụng sau khi quan hệ
Có rất nhiều nguyên nhân gây nên hiện tượng đau bụng sau khi quan hệ ở nữ giới. Những nguyên nhân này được chia thành 2 nhóm: yếu tố sinh lý và bệnh lý bên trong cơ thể.
1.1. Tác động của yếu tố sinh lý
- Tư thế quan hệ
Rất nhiều trường hợp do “yêu” với những tư thế mới lạ, thô bạo dễ bị đau bụng sau “yêu”. Nguyên nhân của điều này là do tử cung và thành bụng phải chịu áp lực nên cơ thể phản ứng lại bằng cách co bóp liên tục để tạo ra các cơn đau.
Ngoài ra, thời gian “yêu” quá lâu cũng dễ khiến cho nữ giới bị đau bụng dưới. Thời gian “yêu” lý tưởng chỉ nên trong khoảng 10 - 15 phút nhưng nhiều người do quá sung sức hoặc có nhu cầu tình dục cao nên kéo dài cuộc “yêu” tới tận 20 - 30 phút. Đối với nhiều phụ nữ thì đây là một nỗi ám ảnh vì sau đó họ sẽ phải đối diện với những cơn đau bụng vô cùng khó chịu.
- Quan hệ tình dục trong tâm lý không thoải mái
Những trường hợp phải gượng ép hoặc căng thẳng khi quan hệ rất dễ bị giảm chất nhầy và khó đạt cực khoái. Khi ấy, âm đạo dễ bị tổn thương, chảy máu vì không được bôi trơn đầy đủ nên sau khi quan hệ dễ bị đau bụng.
Không chỉ có vậy, căng thẳng khi “yêu” cũng khiến cho hoạt động co bóp của cổ tử cung bị rối loạn. Nếu cơ co thắt tử cung hoạt động mạnh sẽ tạo ra cơn đau bụng sau khi quan hệ.
- Quan hệ khi sắp đến ngày hành hình hoặc ngày trứng rụng
Trước khi hành kinh hoặc rụng trứng 1 - 2 ngày, nhiều phụ nữ có hiện tượng đau bụng dưới. Nếu quan hệ tình dục vào thời điểm này thì cơn đau có thể trở nên dữ dội hơn.
1.2. Ảnh hưởng từ bệnh lý bên trong cơ thể
- Viêm âm đạo
Viêm âm đạo do làm cho niêm mạc âm đạo bị sưng tấy, vùng kín tăng tiết dịch nhầy và ngứa ngáy. Nhiều người bị bệnh lý này và nó chính là lý do gây ra tình trạng đau bụng sau khi quan hệ.
- Vấn đề ở tử cung
Các bệnh lý ở tử cung như: viêm nội mạc tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung, u nang - u xơ cổ tử cung,... có thể là nguyên nhân khiến cho chị em bị đau bụng sau mỗi cuộc “yêu”. Tùy mức độ bệnh của từng người mà cơn đau có thể nhẹ hoặc dữ dội. Lúc này, không chỉ đau bụng, chị em còn có thể bị ra máu ngoài âm đạo, rối loạn kinh nguyệt, vùng kín ngứa rát,...
- Viêm vùng chậu
Đây là bệnh lý dế làm ảnh hưởng đến một số cơ quan sinh sản như buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung,... Chính vì thế mà sau khi quan hệ chị em dễ bị đau bụng, ớn lạnh, sốt, tiểu đau,...
- U nang buồng trứng
Ở phụ nữ bị u nang buồng trứng có kích thước khối u lớn sẽ chèn ép lên lưng, vùng chậu và ổ bụng sinh ra cơn đau bụng sau khi quan hệ. Đặc biệt, nếu quan hệ quá mạnh cũng sẽ khiến cho cơn đau trở nên dữ dội và kéo dài hơn.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu
Ban đầu viêm nhiễm chỉ ở phần thấp của lỗ tiểu nhưng khi không được phát hiện và điều trị nó sẽ gây ra viêm bể thận, viêm thận, lây sang âm đạo và vùng chậu. Tùy vào vị trí bị viêm nhiễm ở đường tiết niệu mà chị em có thể cảm thấy cơn đau bụng ở những vị trí khác nhau. Cơn đau sẽ trở nên dữ dội hơn sau khi vận động mạnh, tiểu tiện hoặc quan hệ tình dục.
- Bệnh lây truyền từ đường tình dục
Các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục như: giang mai, sùi mào gà, lậu,... hầu hết đều sẽ khiến nữ giới bị đau bụng dưới sau khi quan hệ. Ngoài ra, nữ giới mắc bệnh này sẽ có hiện tượng ngứa rát vùng kín, lở loét âm đạo, chảy máu âm đạo,...
2. Cách thức xử trí khi bị đau bụng sau quan hệ
2.1. Giảm đau tại nhà
Những trường hợp bị đau bụng với mức độ nhẹ có thể thực hiện một số biện pháp sau để giảm đau tại nhà:
- Chườm lạnh hoặc chườm nóng: lấy một túi bọc đá hoặc đựng nước nóng chườm lên vùng bụng bị đau vài lần trong ngày sẽ giúp cơn đau được dịu bớt.
- Massage bằng tay: nhẹ nhàng lấy tay xoa theo chuyển động tròn trên vùng bụng cho đến khi bụng nóng lên sẽ giúp cho các cơ trong bụng được thư giãn, kích thích lưu thông máu, nhờ đó mà cơn đau sẽ giảm đi.
- Điều chỉnh thói quen và tâm lý khi quan hệ tình dục: ngưng “yêu” vài ngày cho đến khi hết hẳn cơn đau, khi “yêu” lại hãy chọn tư thế phù hợp và không “yêu” quá lâu, quá mạnh; trò chuyện tạo tâm lý thoải mái trước mỗi cuộc “yêu” cũng sẽ giúp chị em không còn cảm thấy đau bụng sau mỗi lần quan hệ.
Hầu hết các trường hợp bị đau bụng sau khi quan hệ do tác động của yếu tố sinh lý sẽ dần dần khỏi trong một vài ngày sau đó. Nếu điều này không xảy ra hoặc có các hiện tượng sau, chị em nên đến gặp bác sĩ phụ khoa để thăm khám, tìm nguyên nhân gây nên tình trạng ấy:
- Mỗi lần quan hệ xong đều bị đau bụng.
- Đau quặn bụng ở mức độ dữ dội.
- Đau bụng kèm theo cảm giác buồn nôn và bị nôn.
- Bị sốt trên 39 độ C.
Khi đã chẩn đoán được nguyên nhân khiến nữ giới bị đau bụng sau khi quan hệ, tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ đưa ra phương hướng điều trị phù hợp. Hầu hết các trường hợp đau bụng xuất phát từ nguyên nhân viêm nhiễm phụ khoa sẽ điều trị nội khoa. Nếu phương pháp này không đáp ứng, bác sĩ sẽ căn cứ trên tình trạng thực tế để đưa ra cách thức điều trị hiệu quả hơn. | medlatec | 1,165 |
Thuốc điều trị dị ứng và thuốc trị cảm cúm có làm tim đập nhanh?
Sau khi sử dụng các loại thuốc cảm cúm hay dị ứng không được kê đơn từ bác sĩ, bệnh nhân thường gặp phải tác dụng phụ như tim đập nhanh. Tim đập nhanh sau khi sử dụng thuốc điều trị dị ứng và thuốc trị cảm lạnh (không kê đơn) là một tình trạng nguy hiểm ở người mắc bệnh tim, cần phải theo dõi cẩn thận.
1. Tình trạng tim đập nhanh sau khi dùng thuốc điều trị dị ứng và thuốc trị cảm cúm
Tất cả chúng ta đều trải qua những lúc tim mình đập loạn nhịp, có thể do gắng sức, căng thẳng hoặc lo sợ. Nhưng nếu bạn cảm nhận tim đập nhanh khi sử dụng thuốc để kiểm soát dị ứng hoặc triệu chứng cảm lạnh, liệu có vấn đề gì không?Câu trả lời dành cho bạn là còn phụ thuộc vào sức khoẻ người bệnh ở hiện tại như thế nào hay tiền sử trước đó.Những cơn đánh trống ngực này có thể xảy ra ở những người mắc bệnh tim hoặc ở những người khỏe mạnh. Nhưng đối với những người khỏe mạnh, tình trạng rối loạn nhịp tim này thường vô hại hoặc lành tính và thường không đáng lo ngại. Nhìn chung, khi bạn khỏe mạnh và cảm giác đó chỉ kéo dài trong thời gian ngắn thì có thể đó không phải là vấn đề.Tuy nhiên, đôi khi một người khỏe mạnh phát hiện ra tình trạng bất thường ở tim sau khi dùng thuốc điều trị dị ứng hoặc thuốc trị cảm lạnh thì lại nguy hiểm.
Một số người khoẻ mạnh cũng có khả năng bị tim đập nhanh sau khi uống thuốc OTC
2. Tình trạng tim đập nhanh ở người mắc bệnh tim sau khi uống thuốc điều trị dị ứng và cảm cúm
Nếu bạn đang sử dụng thuốc điều trị huyết áp cao và bệnh tim, bạn cần chú ý xem tim có phản ứng với các loại thuốc trên hay không.Các bác sĩ cho biết, các bệnh nhân cao huyết áp, rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất (SVT) hoặc suy tim sung huyết, nên tránh các loại thuốc không kê đơn có chứa thành phần của thuốc làm thông mũi. Để bảo đảm an toàn, bệnh nhân cần liên hệ với bác sĩ về tình trạng nhịp tim nhanh và các tác dụng phụ sau khi sử dụng thuốc.Các chuyên gia đặc biệt khuyến cáo, bệnh nhân không nên sử dụng các loại thuốc có chứa pseudoephedrine (vì nó còn được sử dụng để sản xuất methamphetamine bất hợp pháp, hay còn gọi là “meth”, một chất kích thích gây nghiện cao).
3. Tại sao thuốc thông mũi lại có hại cho tim của bạn?
Thuốc thông mũi là thuốc điều trị bệnh sổ mũi, nghẹt mũi. Thuốc thông mũi giảm nghẹt mũi bằng cách làm co các mạch máu trong đường mũi của bệnh nhân, từ đó làm khô chất nhầy trong mũi.Tuy nhiên những loại thuốc này cũng có khả năng kích thích tim và mạch máu khắp cơ thể, gây ra tình trạng cao huyết áp, tim đập nhanh hoặc nhịp tim bị ngắt quãng. Do đó, thuốc thông mũi có thể gây ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc điều trị bệnh tim mạch.
Thuốc điều trị nghẹt mũi có thể làm ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc điều trị bệnh tim
Đối với các bệnh nhân bệnh tim mạch, tình trạng tim đập nhanh có thể kéo dài vài giờ sau khi dùng thuốc thông mũi. Đó là một triệu chứng nguy hiểm và đáng lo ngại mà mọi người cần phải quan tâm và phòng ngừa.
4. Bốn mẹo giảm nghẹt mũi khi dị ứng và cảm lạnh đối với người bệnh tim
Để làm giảm nghẹt mũi khi dị ứng và cảm lạnh, người bệnh tim cần phải làm gì? Các bác sĩ đã đưa ra 4 lời khuyên sau:Dùng nước muối xịt mũi để giảm nghẹt mũi.Tăng độ ẩm trong môi trường xung quanh bằng cách sử dụng máy tạo độ ẩm hoặc máy phun sương giúp giảm bớt tắc nghẽn.Nhờ sự tư vấn của dược sĩ, bác sĩ để được kê đơn thuốc an toàn đối với người bị bệnh tim và phù hợp với những loại thuốc mà bạn đang sử dụng.Tránh dùng các loại thuốc có chứa các thành phần của thuốc thông mũi gây nhịp tim hoặc huyết áp tăng cao. | vinmec | 756 |
Những kiến thức cơ bản về xét nghiệm protein trong nước tiểu
Chỉ số protein trong nước tiểu hay còn gọi protein niệu chính là những số liệu để xác định lượng đạm trong cơ thể chúng ta. Khi chỉ số này cao, đồng nghĩa với việc protein có nhiều trong nước tiểu và báo hiệu cơ thể đang có nguy cơ cao mắc các bệnh lý về thận tiết niệu.
1. Protein trong nước tiểu (protein niệu) là gì?
Do cơ chế tái hấp thu protein ở thận nên thông thường sẽ có rất ít hoặc gần như không có sự xuất hiện của protein trong nước tiểu. Tuy nhiên, vì nhiều lý do, tình trạng Protein niệu, trong đó:
Protein niệu sinh lý xảy ra với mức protein có trong nước tiểu dưới 30mg/24 giờ.
Protein niệu thực sự xảy ra khi lượng protein có trong nước tiểu trên 300mg/ 24 giờ.
Một số trường hợp dưới đây được cho là dễ gặp phải tình trạng protein niệu không thoáng qua:
Những trường hợp lao động quá sức.
Bệnh nhân đang bị sốt cao.
Suy tim phải.
Bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiết niệu.
Protein niệu tư thế: Đây là những trường hợp khi đứng lâu thì chỉ số protein niệu sẽ tăng cao nhưng khi bệnh nhân nằm nghỉ ngơi và được xét nghiệm khoảng 2 giờ sau đó thì chỉ số này sẽ giảm đi.
Phụ nữ có thai: Khi mang thai, cơ thể của người phụ nữ có nhiều thay đổi. Trong ba tháng cuối, chị em có thể gặp phải tình trạng protein trong nước tiểu. Không những thế, thai phụ còn dễ bị tăng huyết áp, phù. Những trường hợp này cần được theo dõi thường xuyên, phòng trường hợp nhiễm độc thai nghén.
Những trường hợp xuất hiện protein thường xuyên trong nước tiểu thì rất có thể, bệnh nhân đang phải đối mặt với những bệnh lý về thận tiết niệu hay cũng có thể là do bất thường về protein huyết tương. Cụ thể như sau:
- Protein niệu do bất thường về protein huyết tương: Tình trạng này thường gặp ở những bệnh nhân mắc đa u tủy xương, bệnh tan huyết, bệnh hủy cơ vân,... Cơ thể người bệnh xuất hiện nhiều protein trong lượng phân tử thấp và chúng sẽ được lọc qua cầu thận. Nếu cầu thận lọc quá mức gây tái hấp thụ sẽ bị thải ra ngoài và vì thế sẽ xảy ra hiện tượng protein có trong nước tiểu.
- Protein niệu do bệnh thận tiết niệu: Những trường hợp này được phân chia thành những mức độ như sau:
Lượng protein niệu thấp hơn 1g/24h: Thường xảy ra ở những bệnh nhân mắc các bệnh như viêm thận bể thận, thận đa nang, viêm thận kẽ, xơ mạch thận, và các trường hợp tăng huyết áp.
Lượng protein niệu từ 1 đến 3g/24h: Tình trạng này thường gặp ở các bệnh lý cầu thận hay bệnh thận đái tháo đường, kèm theo các biểu hiện như phù mềm, tăng huyết áp, tiểu ít hoặc có thể vô niệu hay tiểu lẫn máu,...
Khi lượng protein niệu cao hơn 3,5g/24h: Bệnh nhân có thể mắc phải chứng thận hư kèm theo những biểu hiện như giảm protein máu, tăng cholesterol, phù nhiều và phù rất nhanh.
2. Xét nghiệm chẩn đoán protein trong nước tiểu
Xét nghiệm nước tiểu chính là cách để phát hiện protein có trong nước tiểu hay không, đồng thời sử dụng các phương pháp để đo lượng protein cụ thể như thế nào. Từ đó đưa ra phương pháp điều trị thích hợp và phòng tránh tối đa nguy cơ biến chứng. Những trường hợp sau được cho là nên thực hiện xét nghiệm này:
Những trường hợp chức năng thận kém.
Bệnh nhân bị tăng huyết áp.
Người bệnh đái tháo đường.
Một số bệnh nhân mắc những bệnh về tim mạch, chẳng hạn như bệnh tim mạch vành, bệnh suy tim.
Bệnh lupus ban đỏ.
Trường hợp có người nhà bị bệnh thận.
Người bệnh có dấu hiệu tiểu ra máu.
Phụ nữ đang mang thai.
Thực hiện lấy mẫu nước tiểu xét nghiệm như sau:
Lấy mẫu nước tiểu ngẫu nhiên, hay mẫu nước tiểu lần thứ 2 của buổi sáng. Nhưng lưu ý rằng, kết quả của xét nghiệm có thể là dương tính giả đối với những trường hợp máu có trong nước tiểu không phải là từ đường tiết niệu mà là do kinh nguyệt, dịch tiết từ đường sinh dục. Hơn nữa, nếu các trường hợp uống nhiều nước hoặc truyền dịch khiến cho nước tiểu bị loãng thì kết quả cũng có thể thay đổi.
Chuyên gia khuyên bạn, trước khi lấy nước tiểu nên vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục và nên bỏ một lượng nhỏ nước tiểu đầu bãi rồi sau đó mới hứng lấy nước tiểu để lấy mẫu xét nghiệm. Đặc biệt nên thu thập hết được lượng nước tiểu trong vòng 24 giờ và bảo quản trong điều kiện nhiệt độ mát.
Dưới đây là hướng dẫn cụ thể cách thu thập nước tiểu:
- Chuẩn bị:
Lưu ý, cần chuẩn bị dụng cụ đựng nước tiểu thật sạch sẽ, khô, rộng, không còn chất tẩy rửa, có nắp đậy và chứa được khoảng 3 lít, tốt nhất là nên dùng can sạch bằng nhựa.
Cách bảo quản: Nên bảo quản với điều kiện mát mẻ, có thể dùng thùng bảo quản với nhiệt độ từ 2 - 8 độ C là tốt nhất.
Nên chuẩn bị dụng cụ để đong nước tiểu với độ chính xác càng cao thì càng tốt).
- Thu thập nước tiểu:
Đi tiểu hết và sau đó ghi giờ để đảm bảo theo dõi chính xác.
Bất cứ lần tiểu nào, bạn cũng cần hứng vào can nhựa dù là tiểu lúc đang tắm, tiểu khi đi đại tiện.
Chờ tới khi thời lượng đã đủ 24 giờ, bạn hứng lấy nước tiểu lần cuối cùng.
Đo và ghi chép lại thể tích nước đồng thời trộn nước tiểu, sau đó lấy 10ml nước tiểu đã trộn và gửi đi xét nghiệm trong khoảng khoảng dưới 60 phút là tốt nhất. | medlatec | 1,014 |
Cách đọc kết quả tật khúc xạ nhanh chóng và chính xác
1. Mục đích đọc kết quả tật khúc xạ là gì?
Thông thường chúng ta có thể quan sát mọi vật xung quanh do ảnh của chúng hội tụ trên võng mạc. Tuy nhiên, khi gặp phải các vấn đề về khúc xạ, ảnh của vật không hội tụ đúng trên võng mạc, dẫn đến khó nhìn rõ. Đây còn hay được gọi là tật khúc xạ.
Khi gặp tình trạng này, bạn cần thăm khám và kiểm tra với bác sĩ nhãn khoa sớm nhất có thể. Mục đích là để xác định loại tật khúc xạ mắt bạn đang gặp phải, xác định loại kính và độ kính cần thiết. Từ đó, điều chỉnh cho ảnh của vật hội tụ chính xác lên võng mạc. Tất cả thông tin này sẽ được ghi chi tiết trong đơn thuốc kính. Tuy nhiên, không có gì quá phức tạp, chỉ cần bạn nắm vững các ký hiệu và quy ước. Khi ấy, bạn sẽ hiểu được các thông tin trong đơn thuốc kính.
Đọc đơn thuốc kính để hiểu kết quả kiểm tra tật khúc xạ của mắt là rất cần thiết. Trong đó, có thể chỉ ra rằng bạn mắc cận thị, viễn thị hay loạn thị. Kết quả có thể giống nhau hoặc khác nhau với từng mắt. Lý do là mỗi mắt có một hệ thống khúc xạ riêng biệt. Vì vậy, bạn cần phải phân biệt các ký hiệu để không nhầm lẫn giữa kết quả của hai mắt.
2. Ý nghĩa các từ viết tắt trong đơn kính thuốc
2.1 Nguồn gốc của các kí hiệu
Ngoài ra, một số bác sĩ và phòng khám lại sử dụng các từ viết tắt Latinh. Ví dụ, ký hiệu OS (Oculus Sinister) được sử dụng để chỉ mắt trái, trong khi ký hiệu OD (Oculus Dexter) được sử dụng để chỉ mắt phải. Các từ “oculus,” “sinister,” và “dexter” trong tiếng Latinh tương ứng với “mắt,” “trái,” và “phải.” Khi cần đề cập đến cả hai mắt, ký hiệu OU (Oculus Uterque) được sử dụng.
2.2 Các ký hiệu thường gặp
Để giúp bạn dễ nhớ và thuận tiện, dưới đây là một số ký hiệu thông thường được sử dụng trong đơn kính thuốc, giúp bạn hiểu được nội dung của chúng:
– Right eye hoặc OD (hay mắt phải): để chỉ thông số đo mắt phải trong đơn kính thuốc cho mắt bên phải của bạn.
– Left eye hoặc OS (tức mắt trái): sau đó sẽ là các thông số đo mắt trái.
– Sphere: là độ cầu của mắt bạn. Nó thể hiện khả năng khúc xạ các ánh sáng của thủy tinh thể. Nếu độ cầu mang dấu trừ (-) tức là mắt bên đó bị cận thị. Còn nếu độ cầu mang dấu cộng (+) tức là mắt đó bị viễn thị.
– Cylinder: chính là độ trụ của mắt bạn. Nhờ chỉ số này bạn sẽ biết độ loạn của mắt. Nếu kết quả mang dấu trừ (-) sẽ thể hiện độ cận loạn. Với kết quả mang dấu (+) thể hiện độ viễn loạn.
– Axis: chính là trục của độ loạn. Khi bạn bị loạn thị sẽ thấy xuất hiện chỉ số này trong đơn kính thuốc.
– ADD ( hay mang ý nghĩa cộng thêm): là thị lực khi nhìn gần. Đây có thể gọi là độ đọc sách bằng thị lực nhìn xa cộng thêm. Trong trường hợp mắt bị lão thị chỉ số này sẽ xuất hiện.
– Diopters: là đơn vị đo lường mắt. Mục đích sử dụng trong việc xác định hiệu xuất quang học của kính.
– KCDT (hay “khoảng cách đồng tử”): chính là một chỉ số quan trọng để cắt kính. Cắt kính cần đạt được sự đồng tâm của cả đồng tử và tâm của tròng kính. Lý do bởi như thế mới cho thị lực rõ ràng nhất. Khi hai tâm này không trùng nhau sẽ có tình trạng méo hình ảnh và không rõ ràng.
3. Cách đọc kết quả tật khúc xạ trong 2 loại phiếu khám
Phiếu khám mắt là một báo cáo về tình trạng thị lực của bạn. Chúng được tạo ra bởi kỹ thuật viên khúc xạ thông qua việc sử dụng các phương pháp khám mắt khác nhau. Nhiệm vụ của phiếu khám mắt là đánh giá chính xác vấn đề khúc xạ của bạn trong mắt.
Để tự hiểu được kết quả khám mắt cho bản thân, việc nắm vững kiến thức cơ bản là rất quan trọng cho bất kỳ ai. Điều này đặc biệt cần thiết đối với những người có các vấn đề khúc xạ như cận thị, viễn thị, loạn thị, vv. Khi bạn đến khám mắt, bạn sẽ trải qua quy trình kiểm tra bằng các thiết bị khám mắt và sau đó nhận được kết quả ngay lập tức.
Kết quả mắt sẽ được chia thành hai loại dựa trên nhu cầu khám mắt của mỗi người và các vấn đề mắt cụ thể. Đó là kết quả khách quan, được đo bằng các máy tự động, và kết quả được kỹ thuật viên đánh giá.
3.1 Kết quả đo khúc xạ bằng máy tự động
Với hình chụp kết quả khám mắt như trên, bạn có thể xác định tình trạng mắt như sau:
Thị lực mắt phải được kí hiệu trong giấy < R >
– Độ cận là: -3.25
– Độ loạn là: – 1.50
– SE (hay độ kính kiến nghị) là: -4.00
– Trục loạn có kết quả là: 171
Đọc kết quả khúc xạ do máy tự động đo (minh họa)
Thị lực mắt trái được kí hiệu trong giấy < L >
– Độ cận là: -5.50
– Độ loạn thị là: -1.00
– Trục loạn là: 176
– Độ kính kiến nghị (hay S.E): – 6.00
– Khoảng cách giữa đồng tử được kí hiệu trong giấy là <PD> : 61mm
3.2 Kết quả đo tật khúc xạ của kỹ thuật viên đo
Một phương pháp được áp dụng là khám khúc xạ, trong đó kỹ thuật viên sử dụng cả khúc xạ chủ quan và khúc xạ khách quan.
Khúc xạ chủ quan là quá trình đo khám khúc xạ dựa trên quy trình và bước xử lý thông qua kinh nghiệm đã học được của kỹ thuật viên, và cũng được hỗ trợ bằng máy móc.
Khúc xạ khách quan là một phương pháp sử dụng dụng cụ soi bóng đồng tử để đánh giá tình trạng khúc xạ của mắt. Phương pháp này thường được áp dụng đối với các bệnh nhân nhỏ tuổi và khó hợp tác trong quá trình khám chủ quan.
Đọc kết quả khúc xạ do kỹ thuật viên đo (minh họa)
Đọc kết quả tật khúc xạ ở kết quả trên, để hiểu rõ hơn các kí tự, bạn hãy thử xem kết quả cụ thể như sau:
– MP (OD): Độ trục -0.75, độ cầu -3.50, trục 175 với VA 9/10. Kết quả này được hiểu là mắt phải cận -3.50 độ, loạn thị -0.75 trục 175 độ. Và thị lực sau khi điều chỉnh là 9/10.
– MT (OS): Độ cầu là -3.50 với VA 9/10. Hiểu rằng mắt phải cận -3.50 độ. Thị lực sau khi điều chỉnh sẽ là 9/10.
– Khoảng cách làm việc (WD): Là khoảng cách nhìn gần tùy theo công viêc của mỗi người.
– MP (O.D): Độ nhìn gần ADD của mắt phải.
– MT (O.S): Độ nhìn gần ADD của mắt trái. | thucuc | 1,284 |
Thai 40 tuần chưa chuyển dạ có nên mổ?
Thai 40 tuần chưa chuyển dạ có nên mổ không còn phụ thuộc vào tình trạng thai nhi, khả năng sinh tự nhiên cũng như nguyện vọng của người mẹ và gia đình. Điều mẹ bầu nên làm khi quá ngày dự sinh đó là khám thai định kỳ để xác định tình trạng, tùy vào kết quả kiểm tra mà bác sĩ sẽ chỉ định sinh mổ hay áp dụng phương pháp kích thích chuyển dạ để sinh thường hoặc tiếp tục theo dõi.
1. Sự phát triển của thai nhi 40 tuần tuổi
Thai nhi 40 tuần có cân nặng trung bình 3,4kg và dài khoảng 50,8 cm, bé có thể sinh ra vào thời điểm này hoặc không. Do đó nếu thai 40 tuần chưa có dấu hiệu chuyển dạ thì bạn cũng đừng quá lo lắng bởi nhiều người lần đầu làm mẹ phải chờ tới 2 tuần sau ngày dự sinh thì bé mới chào đời.Trẻ sơ sinh mới sinh ra thường có đầu bị biến dạng tạm thời, cơ thể được bao phủ bởi màng nhầy và máu, da bị đổi màu hoặc khô nẻ. Sự hiện diện của hormone ở mẹ trong bé có thể khiến cho bộ phận sinh dục của bé lớn hơn bình thường. Y tá hoặc bác sĩ là người sẽ hút chất nhầy ra khỏi miệng và mũi của bé, mẹ sẽ nghe được tiếng khóc đầu tiên của con, sau đó trẻ sẽ được cắt dây rốn.Một loạt các xét nghiệm sàng lọc nhanh ở trẻ sơ sinh sẽ được thực hiện để đánh giá phản ứng của bé, sau đó bé sẽ được đo cân nặng và chiều cao. Nếu mẹ phải mổ lấy thai, bác sĩ chuyên chăm sóc đặc biệt cho trẻ sơ sinh sẽ chăm sóc cho bé.
2. Các dấu hiệu chuyển dạ ở tuần 40
Sau đây là những dấu hiệu chuyển dạ ở tuần 40 mà mẹ bầu nên tham khảo để chủ động hơn trong cuộc vượt cạn sắp tới:Bụng tụt và sa xuống dưới: Vài tuần trước khi sinh, thai nhi có xu hướng dịch chuyển xuống phía dưới trong khung xương chậu, riêng với những thai phụ sinh con lần 2 thì các dấu hiệu này có thể mơ hồ và chỉ cảm nhận được dấu hiệu chuyển dạ khi cuộc vượt cạn thực sự bắt đầu;Cổ tử cung bắt đầu mở: Khi có dấu hiệu chuyển dạ ở tuần 38, tử cung sẽ mở rộng dần và trở nên mỏng hơn. Vì thai kỳ của mỗi mẹ bầu khác nhau nên tốc độ mở cổ tử cung cũng sẽ diễn ra khác nhau;Chuột rút và đau lưng diễn ra nhiều hơn: Một trong những dấu hiệu chuyển dạ ở tuần 38 mà mẹ bầu thường đó là hiện tượng chuột rút, đau xương mu, háng và lưng nhiều hơn. Hiện tượng này thường diễn ra ở những người sinh con lần đầu. Nguyên nhân là do các cơ khớp ở vùng xương chậu và tử cung bị kéo căng nhằm chuẩn bị cho thai nhi chào đời;Hiện tượng tiêu chảy: Tiêu chảy cũng được xem là dấu hiệu chuyển dạ ở tuần 38 mà mẹ bầu cần lưu ý. Nguyên nhân tiêu chảy là do các cơ trong tử cung bị dãn ra và chuẩn bị cho quá trình sinh nở khiến cho toàn bộ cơ thể của mẹ bầu thay đổi, trong đó có trực tràng. Việc bị tiêu chảy sẽ khiến mẹ bầu trở nên mệt mỏi và khó chịu nhưng điều này là hoàn toàn bình thường, bạn hãy uống nhiều nước, hạn chế những thực phẩm khó tiêu và không nên ăn quá no;Cân nặng ngừng tăng: Vào cuối thai kỳ, cân nặng của thai phụ có xu hướng chững lại hoặc có trường hợp bị sụt cân. Điều này được xem là bình thường, không ảnh hưởng gì đến sức khỏe của mẹ và bé. Nguyên nhân sụt cân ở mẹ bầu trong thời gian này là do lượng nước ối giảm xuống;Màu sắc dịch nhầy âm đạo thay đổi và xuất hiện máu báo: Khoảng vài ngày trước sinh, mẹ bầu sẽ thấy dịch nhầy âm đạo thay đổi và tiết ra nhiều hơn. Nguyên nhân là do nút nhầy có tác dụng bịt kín cổ tử cung để ngăn ngừa viêm nhiễm đã bị bong. Một số trường hợp nút nhầy bong ra cùng với một chút máu. Dấu hiệu này được gọi là hiện tượng “máu báo” và nó là tín hiệu cho biết cuộc vượt cạn của bạn sắp bắt đầu;Xuất hiện các cơn co thắt mạnh và liên tục: Khi chuẩn bị chuyển dạ, các cơn co thắt tử cung là dấu hiệu rõ ràng để nhận biết nhất. Những cơn co tử cung chuyển dạ sẽ khiến bạn thấy đau, khó chịu, không có dấu hiệu thuyên giảm hay biến mất khi thay đổi tư thế và tần suất co sẽ dồn dập, đều đặn cách nhau khoảng 5-7 phút;Vỡ nước ối: Vỡ ối xảy ra khi túi ối bị vỡ và khiến cho dịch ối chảy ra từ âm đạo. Đây là một trong những dấu hiệu sắp sinh chính xác mà mẹ bầu cần lưu ý.
3. Thai 40 tuần chưa chuyển dạ phải làm sao?
Khi gặp phải trường hợp này, nhiều mẹ bầu thường lo lắng và thắc mắc “thai 40 tuần chưa chuyển dạ có nên mổ không và phải làm sao”. Theo đó, khi thai quá ngày dự sinh bắt buộc phải đi kiểm tra để xác định tình trạng, tùy vào kết quả kiểm tra mà bác sĩ sẽ chỉ định sinh mổ hay áp dụng phương pháp kích thích chuyển dạ để sinh thường hoặc tiếp tục theo dõi. Trong trường hợp có dấu hiệu suy thai, việc chủ động mổ lấy thai là bắt buộc để đảm bảo trẻ sơ sinh có sức khỏe tốt.Ngoài ra, việc mổ lấy thai cũng được chỉ định với trường hợp thai quá ngày sinh kết hợp với nguyên nhân khác như:Sản phụ lớn tuổi;Người có vết mổ lấy thai cũ;Đang điều trị vô sinh hiếm muộn;Thai nhi ngôi mông,...Với trường hợp thai quá ngày dự sinh có sức khỏe bình thường, phương pháp sinh tự nhiên vẫn được ưu tiên thực hiện hơn. Khi chưa có dấu hiệu chuyển dạ, bác sĩ sẽ khởi phát việc chuyển dạ bằng thuốc Oxytocin hoặc Prostaglandin. Sau khi có dấu hiệu chuyển dạ, mẹ bầu sẽ được theo dõi chặt chẽ nhằm đảm bảo quá trình sinh thường khỏe mạnh, trẻ sinh ra có sức khỏe tốt.Một số trường hợp kích thích chuyển dạ nhưng quá trình sinh thường khó khăn hoặc có biến chứng sản khoa thì cũng cần mổ lấy thai ngay. Do đó, thai 40 tuần chưa chuyển dạ có nên mổ không còn phụ thuộc vào tình trạng thai, khả năng sinh tự nhiên cũng như nguyện vọng của người mẹ và gia đình.
4. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thai trên 40 tuần chưa chuyển dạ
Đa phần thai trên 40 tuần chưa chuyển dạ nếu được theo dõi và xử lý sớm sẽ không nguy hiểm với sức khỏe của mẹ và thai nên mẹ không nên quá lo lắng.Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thai trên 40 tuần chưa chuyển dạ, hạn chế những nguyên nhân và yếu tố nguy cơ sau đây có thể giúp mẹ bầu phòng ngừa tình trạng này:Béo phì: Sản phụ béo phì, ăn uống quá nhiều dinh dưỡng trong thời gian mang thai là một trong những nguyên nhân khiến thai to và quá ngày sinh;Bất thường nhau thai hoặc sự phát triển của thai: Đây là một trong những nguyên nhân khiến thời điểm chuyển dạ của mẹ bầu bị kéo dài trên 40 tuần;Tiền sử gia đình: Những thai phụ trong gia đình từng có người mang thai quá ngày sinh thì tỉ lệ gặp tình trạng này cũng cao hơn so với sản phụ khác.Để dự phòng thai quá ngày sinh, mẹ bầu cần ghi nhớ chính xác ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối cùng. Đây là dấu mốc quan trọng để tính tuần thai cũng như ngày dự sinh chính xác. Đối với những chị em có chu kỳ kinh nguyệt không đều, quá ngắn hoặc quá dài thì nên ghi nhớ ngày dự sinh dựa vào kết quả siêu âm ở tuần thai thứ 12 - 13.Có thể nói, thai quá ngày sinh làm tăng nguy cơ gây biến chứng nguy hiểm đến tính mạng và sức khỏe thai nhi, do đó việc khám thai định kỳ là cần thiết để ngăn ngừa biến chứng. | vinmec | 1,466 |
Giải đáp thắc mắc: Chậm kinh bao nhiêu ngày thì có thai
Chậm kinh bao nhiêu ngày thì có thai là điều thắc mắc của khá nhiều chị em. Bởi đây chính là một trong những dấu hiệu mang thai đầu tiên đáng tin cậy. Cùng tìm hiểu nhé!
1. Nguyên nhân chậm kinh khi mang thai
Thông thường, trong kì nguyệt san, trước khi kinh nguyệt xuất hiện, lớp niêm mạc tử cung sẽ dày lên và sẵn sàng đón trứng vào làm tổ. Tại thời điểm này, nếu không xảy ra quá trình thụ tinh thì lớp niêm mạc này sẽ bong ra và được thay thế bằng một lớp niêm mạc mới, đồng nghĩa với việc 1 chu kì tiếp theo sẽ bắt đầu.
Lớp niêm mạc này bong và được cơ thể đẩy ra ngoài, tạo thành kinh nguyệt mà chị em gặp mỗi tháng. Khi thấy xuất hiện kinh nguyệt, chị em có thể biết rằng mình không có thai.
Khi thấy xuất hiện kinh nguyệt, chị em có thể biết rằng mình không có thai
Ngược lại, nếu tại thời điểm niêm mạc dầy lên, trứng và tinh trùng gặp nhau và quá trình thụ tinh diễn ra thành công thì lớp niêm mạc này sẽ không bong ra mà biến đổi để nuôi dưỡng và bảo vệ cho sự phát triển của thai nhi.
Vì vậy, trễ kinh là một trong số những dấu hiệu để người phụ nữ nhận biết việc mình đã có thai. Tuy nhiên, nếu hiện tượng trễ kinh xảy ra thường xuyên, hay còn gọi là rối loạn kinh nguyệt thì có thể chị em đã gặp vấn đề về phụ khoa. Lúc này chị em cần tới bệnh viện để được thăm khám.
2. Chậm kinh bao nhiêu ngày thì biết có thai
Trên thực tế, việc trễ kinh bao nhiêu ngày thì có thai rất khó để được xác định chính xác. Bởi mỗi một người phụ nữ có một chu kì kinh nguyệt khác nhau.
Chậm kinh bao nhiêu ngày thì có thai là thắc mắc của nhiều chị em phụ nữ
Nếu có thai, đồng nghĩa là chị em đã thụ tinh thành công vào thời điểm trứng rụng. Mỗi chu kì kinh nguyệt sẽ có thời gian rụng trứng nhất định. Nếu trứng và tinh trùng gặp nhau thành công sẽ tạo thành hợp tử.
Hợp tử này di chuyển qua ống dẫn trứng và đi vào tử cung. Trong quá trình này tạo ra một loại hormone có tên là HCG. Hormone này chỉ xuất hiện ở phụ nữ có thai.
Thời điểm rụng trứng thường cách ngày bắt đầu chu kì kinh nguyệt chị em 14 ngày, vì vậy, chị em có thể biết mình có thai nếu đã chậm kinh từ 5 – 7 ngày.
Sau khi thụ thai khoảng 8 – 9 ngày thì thai sẽ vào tử cung. Vì vậy, rất có thể khi phát hiện có thai qua dấu hiệu chậm kinh thì chị em đã mang thai ở tuần thứ 4, thứ 5.
Tuy nhiên, cách tính ngày chậm kinh bao lâu thì có thai này chỉ có thể áp dụng với những chị em có chu kì kinh nguyệt đều đặn. Ngay khi thấy hiện tượng chậm kinh và trước đó có quan hệ không sử dụng biện pháp tránh thai, chị em có thể tiến hành các biện pháp thử thai để xác định tình trạng mang thai của mình.
3. Các dấu hiệu mang thai sớm
Chậm kinh là dấu hiệu phổ biến và đặc trưng nhất của thai kỳ. Nếu bạn có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn và bất ngờ chậm kinh, đây có thể là dấu hiệu đầu tiên. Ngoài ra, chị em cũng có thể nhận biết mang thai qua những dấu hiệu mang thai khác như:
– Đau tức ngực và sưng ngực: Chị em có thể sẽ có cảm giác đau tức và sưng tại vùng ngực. Vùng da đầu ngực có thể trở nên sẫm màu và nhạy cảm hơn.
– Ra máu báo thai: Một số phụ nữ có thể xuất hiện máu báo thai khi phôi thai bám vào tử cung. Máu báo thai chảy khá ít, thường chỉ vài đốm nhỏ ở đáy quần lót.
– Thay đổi cảm giác thèm ăn: Một số phụ nữ có thể cảm thấy mất ngon miệng hoặc thèm ăn những thức ăn khác thường.
– Thay đổi vị giác và mùi hương: Một số phụ nữ có sự thay đổi về vị giác và mùi hương. Có thể cảm nhận mùi hương khác thường, nhạy cảm hơn với mùi hương.
– Mệt mỏi và đau vùng lưng: Sự thay đổi về hormone có thể gây mệt mỏi không thường xuyên. Vùng lưng cũng có thể cảm thấy đau và mỏi.
– Buồn nôn và nôn: Một số phụ nữ có thể có cảm giác buồn nôn và thậm chí nôn mửa khi có thai.
Buồn nôn và nôn là một dấu hiệu sớm cho biết chị em đã mang thai
– Thay đổi tâm trạng: Sự thay đổi về hormone có thể gây ra tình trạng tâm trạng không ổn định. Chị em có thể trở nên dễ cáu gắt hơn bình thường.
– Đi tiểu nhiều lần: Chị em có thể cảm thấy cần phải đi tiểu nhiều hơn do thai kỳ gây áp lực lên bàng quang.
4. Phương pháp giúp phát hiện mang thai chính xác
Không phải tất cả phụ nữ mang thai đều trải qua các dấu hiệu mang thai sớm và mỗi người có thể có trải nghiệm khác nhau. Nếu bạn nghi ngờ mình có thể có thai, hãy áp dụng các phương pháp giúp phát hiện mang thai chính xác dưới đây.
– Sử dụng que thử thai: Đây là phương pháp phổ biến và tiện lợi nhất để kiểm tra thai kỳ. Que thử thai giúp xác định nồng độ HCG có trong nước tiểu của phụ nữ mang thai. Nếu nồng độ hCG đạt ngưỡng nhất định, que thử thai sẽ cho kết quả dương tính. Đây là phương pháp phát hiện mang thai rất chính xác, đặc biệt sau khi chậm kinh một vài ngày hoặc hơn.
– Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu là một phương pháp khác để xác định mang thai và có thể thực hiện tại phòng khám y hoặc bệnh viện. Xét nghiệm này đo hàm lượng hCG trong máu. Nó chính xác hơn que thử thai và có thể phát hiện thai sớm hơn, thậm chí trước khi có dấu hiệu chậm kinh.
Xét nghiệm máu là một phương pháp xác định tình trạng mang thai chính xác
– Siêu âm: Siêu âm là một phương pháp chính xác để xác định thai kỳ và kiểm tra tình trạng của thai nhi. Tuy nhiên, phương pháp này thường được sử dụng sau khi thai kỳ đã phát triển một thời gian, thường từ tuần thứ 6 trở đi. | thucuc | 1,178 |
Thuốc hỗ trợ trị bệnh tay - chân - miệng ở trẻ em
Tính từ đầu năm đến nay, cả nước đã ghi nhận hơn 35.000 ca mắc bệnh tay - chân - miệng và trên 80 trường hợp tử vong. Khoảng 2 năm trở lại đây, số lượng trẻ mắc bệnh này có xu hướng gia tăng ở các tỉnh phía Bắc nước ta. Bệnh có diễn biến ngày càng phức tạp, đặc biệt trong những tháng tới, nhất là vào năm học mới, nguy cơ gia tăng số ca mắc bệnh và tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi là rất cao.
1. Bệnh tay chân miệng là gì
Bệnh tay - chân - miệng là một bệnh lý nhiễm trùng do virut gây nên. Những virut gây bệnh chủ yếu là Coxackievirus (nhóm A16) và Enterovirus týp 71 (EV71). Đặc biệt, các trường hợp có biến chứng nặng thường do EV 71.Đây là bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 3 tuổi, hiếm gặp hơn ở nhóm trẻ dưới 6 tháng và trên 5 tuổi. Bệnh xảy ra quanh năm nhưng tập trung nhiều vào tháng 2 - 4 và tháng 9 - 12.Biểu hiện lâm sàng chủ yếu của bệnh tay - chân - miệng là tổn thương da, niêm mạc dưới dạng nốt phỏng nước trên da và loét niêm mạc miệng.Điều đáng lưu ý là bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm não, viêm màng não, viêm cơ tim, viêm phổi... Để đề phòng các biến chứng nguy hiểm này, cha mẹ và gia đình cần theo dõi sát trẻ, phát hiện sớm các biểu hiện diễn biến xấu như: sốt cao, thở bất thường, kích thích hoặc li bì, bỏ bú, nôn trớ, co giật...Nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời thì nguy cơ tử vong sẽ rất cao và nhanh chóng xảy ra, nhất là trong bệnh cảnh trụy mạch và phù phổi cấp.
2. Thuốc điều trị
Đây là bệnh do virut gây ra nên không có thuốc điều trị đặc hiệu.Các biện pháp điều trị nhằm giải quyết các triệu chứng và biến chứng của bệnh.
Điều trị sốt và loét miệng. Hạ nhiệt: Khi trẻ sốt cao từ 38,5o. C trở lên cần cho trẻ dùng ngay thuốc hạ nhiệt acetaminophen (paracetamol).Bổ sung đủ nước: Cho trẻ uống dung dịch điện giải (oresol; hydrit).Khi trẻ có sốt và loét miệng cần bổ sung vitamin C, kẽm...Điều trị loét miệng họng: Dùng dung dịch glycerin borat lau sạch miệng trước và sau ăn. Gel rơ miệng (kamistad; zyttee...) có tác dụng sát khuẩn và giảm đau giúp trẻ ăn uống dễ dàng hơn.Khi có triệu chứng não - màng não. Cần dùng thuốc chống co giật: phenobarbital.Dùng kháng sinh: Cefotaxim điều trị như viêm màng não vi khuẩn.Theo dõi sát các triệu chứng hô hấp.
Triệu chứng màng não - não kèm liệt, rối loạn tri giác. Thuốc chống co giật.Kháng sinh: cefotaxim hoặc ceftriaxon.Điều chỉnh rối loạn nước, điện giải, thăng bằng kiềm toan, đường máu.Theo dõi sát mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở, kiểu thở, tri giác, Sp. O2.
Suy hô hấp, trụy tim mạchĐiều trị suy hô hấp: thông đường thở, thở ôxy, điều chỉnh rối loạn thăng bằng kiềm - toan (nếu có).Điều trị sốc.Điều trị bằng kháng sinh như trên.Ngoài ra, đối với các trường hợp có biến chứng thần kinh, rối loạn tri giác có chỉ định điều trị bằng gammaglobulin trong 6-8 giờ, 2 ngày liên tiếp. Tuy nhiên, chưa có chứng cứ hiệu quả chắc chắn của biện pháp điều trị này.
3. Phòng tránh bệnh
Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, tình hình bệnh tay - chân - miệng vẫn ở mức báo động, đặc biệt đề phòng đỉnh dịch vào tháng 9 - 10 tới. Để ngăn chặn dịch tay - chân - miệng bùng phát thì các biện pháp dự phòng đóng vai trò quan trọng.Các biện pháp phòng bệnh chủ yếu vẫn là phòng không đặc hiệu vì hiện nay chưa có vaccin dự phòng.Tuân thủ nguyên tắc vệ sinh cá nhân, nhất là thói quen rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi chăm sóc trẻ. Đặc biệt là sau khi tiếp xúc dịch tiết, chất thải của trẻ bệnh.Khử trùng dụng cụ, đồ chơi cho trẻ bằng dung dịch khử khuẩn (cloramin B).Cách ly trẻ ngay khi phát hiện triệu chứng sớm nhất và đặc biệt trong tuần đầu của bệnh.Tăng cường dinh dưỡng nhằm nâng cao sức đề kháng cho trẻ. | vinmec | 755 |
Mách bạn địa chỉ xét nghiệm HIV tại nhà Thái Bình chính xác và bảo mật
Mặc dù định kiến xã hội về bệnh HIV đã cải thiện hơn trước đây nhưng số đông bệnh nhân vẫn mắc tâm lý mặc cảm, lo ngại khi đến viện để xét nghiệm HIV. Sự ra đời của dịch vụ xét nghiệm tận nơi đã xóa bỏ rào cản tâm lý ấy, giúp nhiều người yên tâm quyết định xét nghiệm. Bài viết dưới đây xin chia sẻ cùng bạn địa chỉ xét nghiệm HIV tại nhà Thái Bình bảo mật và chính xác.
1. Một số vấn đề khái quát về xét nghiệm HIV1.1. Nên xét nghiệm HIV vào thời điểm nào để có kết quả chính xác?
Với những ai cần xét nghiệm HIV Thái Bình thì việc nắm bắt đúng thời điểm làm xét nghiệm là rất quan trọng bởi nó liên quan trực tiếp đến tính chính xác của kết quả. Sau khi xâm nhập vào cơ thể, trong tuần đầu, virus HIV nhân lên nhanh chóng và lan khắp cơ thể. Tuy nhiên, 3 - 6 tuần sau thì nhiễm trùng lại giảm dần nên hầu hết trường hợp nhiễm bệnh không có biểu hiện gì và không biết mình mắc bệnh. Vì thế, để xét nghiệm HIV có kết quả chính xác thì tốt nhất nên làm xét nghiệm sau thời điểm nghi nhiễm khoảng 2 - 3 tháng. Thậm chí có tới 95% trường hợp không dưới 5 tháng sau phơi nhiễm làm xét nghiệm mới tìm ra bệnh. Số hiếm hơn sẽ phải vài năm mới xác định được bị nhiễm HIV.1.2. Một số phương pháp xét nghiệm HIV phổ biếnĐể xác định chính xác một người có bị nhiễm HIV hay không thì cách duy nhất là làm xét nghiệm HIV. Hiện có nhiều phương pháp để tiến hành xét nghiệm này:- Xét nghiệm axit nucleic
Xét nghiệm có khả năng đo được lượng virus HIV trong máu nhưng chi phí khá cao nên thường chỉ dùng với các trường hợp có triệu chứng HIV sớm hoặc có nguy cơ nhiễm bệnh cao. Ở nước ta, xét nghiệm này chỉ có thể sàng lọc đối với chủng HIV 1 mà không sàng lọc với chủng HIV 2. - Xét nghiệm kháng nguyên HIVĐây là xét nghiệm tìm kiếm kháng thể do cơ thể tạo ra khi phản ứng lại virus HIV. Nếu nhiễm HIV, sau 2 - 4 tuần, cơ thể sẽ xuất hiện kháng nguyên p24. - Xét nghiệm kháng thể
HIV gây suy giảm miễn dịch khiến cho người bệnh có thể mắc đồng thời nhiều loại nhiễm trùng, nguy hiểm đến sự sống nếu không được điều trị. Tuy nhiên, khi được phát hiện để điều trị sớm thì bệnh sẽ được kiểm soát rất tốt. | medlatec | 470 |
Mãn kinh nam - Dấu hiệu nhận biết và cách cải thiện hiệu quả
Mãn kinh ở nữ giới là hiện tượng mà nhiều người biết đến, tuy nhiên thuật ngữ mãn kinh nam thì còn rất mới lạ. Đây là tình trạng nồng độ hormon testosterone suy giảm, làm suy giảm ham muốn tình dục.
1. Mãn kinh nam là hiện tượng như thế nào
Mãn kinh nam (mãn dục nam) là hiện tượng nồng độ testosterone giảm dần theo tuổi tác. Tuy nhiên tình trạng này khác hẳn với mãn kinh ở nữ. Ở nữ, khi mãn kinh xảy ra thì người phụ nữ hoàn toàn mất đi khả năng sinh con, và đồng thời nồng độ estrogen giảm đột ngột trong thời gian ngắn. Còn đối với nam giới, nồng độ hormon giảm dần theo thời gian trong nhiều năm, và những ảnh hưởng mà nó gây ra không quá rõ ràng.
Nồng độ hormon ở mỗi cá thể là hoàn toàn khác nhau. Khi nam giới ở độ tuổi thanh thiếu niên nồng độ testosterone rất cao. Nhưng khi tuổi càng lớn thì nồng độ giảm dần, ước tính sau độ tuổi 30 thì mỗi năm trung bình giảm 1%.
2. Mãn dục bắt đầu xảy ra từ khi nào?
Ở độ tuổi dậy thì, các cơ quan bắt đầu tăng sản sinh hormon, trong đó quan trọng nhất là testosterone. Đây là hormone sinh dục ở nam giới, với hoạt động của nó các yếu tố đặc trưng giới tính ngày càng được biểu hiện rõ như giọng nói trở nên trầm hơn, tăng chiều cao, cơ bắt phát triển, cơ quan sinh dục phát triển và dần hoàn thiện về mặt chức năng, kèm theo những biến đổi khác.
Lúc này nội tiết tố nam sẽ kích thích tinh hoàn sản sinh hình thành tinh trùng. Khi đã đến tuổi trưởng thành thì chức năng tình dục đã được phát triển hoàn toàn. Tuy nhiên đến một độ tuổi nhất định, cùng với sự lão hóa của cơ thể hàm lượng testosterone cũng giảm dần. Mãn kinh nam ngoài liên quan đế độ tuổi, nồng độ hormon sinh dục suy giảm, thì còn có thể xuất hiện sớm ở những người mắc bệnh mạn tính, đặc biệt là bệnh đái tháo đường.
Trên thực tế thì không có bằng chứng nào cho thấy có độ tuổi mãn dục nhất định ở nam giới, mà thực ra đây là một giai đoạn xảy ra trong một thời gian dài. Độ tuổi đôi mươi là thời điểm hàm lượng testosterone đạt đỉnh, duy trì tương đối ổn định đến 30, 40 tuổi. Sau khi qua độ tuổi này, trung bình mỗi năm nồng độ testosterone sẽ giảm khoảng 1%.
Theo một số nghiên cứu, ở độ tuổi 70 thì hàm lượng hormon sinh dục trong huyết thanh chỉ còn lại khoảng 50% so với khi đạt đỉnh. Khi nồng độ hormon giảm quá sâu sẽ ảnh hưởng đến tinh thần và cơ thể. Khác với mãn kinh ở nữ giới, mãn kinh nam không xảy ra như hiện tượng tự nhiên, sự suy giảm này không gây ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan sinh dục nhưng làm suy giảm chức năng sinh dục.
3. Biểu hiện mãn kinh ở nam giới
Ở nam giới biểu hiện mãn kinh là những rối loạn do thiếu hụt testosterone gây nên, dưới đây là một số rối loạn thường gặp:
Rối loạn chức năng sinh dục
Yếu tinh trùng là tình trạng xảy ra đầu tiên khi nam giới bước vào giai đoạn mãn dục. Do hàm lượng testosterone không đủ để tác động lên tế bào sertoli trong quá trình sinh tinh. Hậu quả làm giảm chất lượng và số lượng tinh trùng, tăng tỷ lệ tinh trùng dị hình. Ngoài ra còn ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thụ thai, gây vô sinh, hiếm muộn.
Rối loạn cương dương, quá trình này có mối liên hệ mật thiết với hormon sinh dục testosterone. Hormon này có vai trò vô cùng quan trọng, chúng tác động lên vỏ não, kích thích tăng chất dẫn truyền thần kinh, trong đó oxit nitric làm mạch máu giãn nở, khởi phát quá trình cương dương. Vì thế nồng độ testosterone giảm sẽ tỷ lệ thuận với nồng độ oxit nitric trong máu giảm, dẫn đến tình trạng “trên bảo dưới không nghe”.
Giảm ham muốn tình dục, trong quan hệ tình dục nếu thiếu đi hormon testosterone, nam giới sẽ mất đi ham muốn cũng như không còn quan tâm nhiều đến vấn đề này. Không còn suy nghĩ về tình dục, không đạt được khoái cảm, giảm động lực tham gia. Tuổi tác càng cao ham muốn càng giảm dần, thậm chí là mất cảm giác.
Rối loạn chuyển hóa
Nam giới ở giai đoạn 40 tuổi rất dễ mắc các vấn đề chuyển hóa như tăng huyết áp, glucose trong máu cao, rối loạn mỡ máu.
Huyết áp cao, rối loạn mỡ máu, theo như thống kê của NCBI (Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ) thì có khoảng 30 % nam giới bị bệnh tim mạch như xơ vữa động mạch, mạch vành, suy tim,… có nồng độ testosterone thấp hơn mức bình thường.
Glucose trong máu cao, những bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường có nồng độ testosterone thấp hơn người không bị bệnh. Hầu như người bệnh đều bị giảm ham muốn, cũng như rối loạn cương dương. Bổ sung hormon sẽ giảm được sự đề kháng insulin và hạn chế các biến chứng có thể xảy ra với bệnh nhân tiểu đường.
Rối loạn xương khớp
Testosterone không chỉ tác động đến khả năng sinh dục của nam giới, mà còn tác động trực tiếp đến mật độ khoáng chất và hình thành xương khớp. Thiếu đi nó sẽ dẫn đến tình trạng loãng xương khi về già. Xương và khớp không còn được linh hoạt, mềm dẻo như lúc còn trẻ, tăng nhanh tốc độ lão hóa.
Rối loạn tâm lý
Mãn kinh nam sẽ làm thay đổi tâm lý nam giới sau tuổi 40. Nồng độ testosterone quá thấp là một trong số nhiều nguyên nhân gây nên chứng trầm cảm, cáu kỉnh, buồn bực, giảm trí nhớ,…
4. Các cách bổ sung testosterone
Testosterone có vai trò vô cùng quan trọng, nhưng các chuyên gia khuyến cáo rằng không nên tự ý bổ sung hormon mà không có sự chỉ dẫn của bác sĩ chuyên môn. Vì nó sẽ mang lại những rủi ro tiềm ẩn và làm tăng nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến. Các dạng bổ sung testosterone gồm:
Miếng dán trên da: khi sử dụng miếng dán, testosterone sẽ dần giải phóng, đi vào máu. Người bệnh có thể sử dụng liệu pháp này hàng ngày.
Testosterone dạng gel: dạng này sẽ được bôi trực tiếp lên bề mặt da, sau để chúng từ từ ngấm vào máu.
Dạng viên nang: dạng này bổ sung qua đường uống, hiệu quả tương đối cao nhưng không thể sử dụng cho người có chức năng gan yếu, thừa canxi, bị bệnh tim, thận.
Dạng tiêm: phương pháp này đưa trực tiếp hormon vào máu, do đó cần lưu ý đến liều lượng hormon và thời gian bổ sung phù hợp. | medlatec | 1,206 |
Vì sao dễ bị đột quỵ khi tắm đêm? Những điều cần lưu ý
Tắm đêm đôi khi trở thành thói quen của nhiều người, nhất là những người có công việc bận rộn. Tuy nhiên, rất nhiều trường hợp bị đột quỵ khi tắm đêm được ghi nhận. Vậy nguyên nhân do đâu? Liệu có phải cứ tắm đêm là sẽ bị đột quỵ hay không?
1. Đột quỵ là gì?
Đột quỵ là tình trạng máu lên não bị suy giảm hoặc tắc nghẽn chủ yếu là do sự hình thành các cục máu đông, chèn ép dòng vận chuyển máu lên não, khiến não bị không được cung cấp máu và oxy bị “chết” – mất chức năng. Đây là bệnh lý cấp tính, cực kỳ nguy hiểm, người bị đột quỵ có nguy cơ tử vong nếu không được xử trí kịp thời và cho dù có sống sót qua cơn đột quỵ cũng gần 90% người bị đột quỵ phải gánh chịu những di chứng nặng nề như: liệt nửa người, méo mặt, mờ mắt…
Rất nhiều người thường có thói quen tắm đêm muộn, đây là thói quen xấu và là nguyên nhân phổ biến gây ra đột quỵ
2. Tại sao bị đột quỵ khi tắm đêm?
Trên thực tế, tắm đêm vốn không phải là nguyên chính gây đột quỵ mà chỉ là một yếu tố thúc đẩy quá trình phát bệnh. Đa phần các bệnh nhân bị đột quỵ khi tắm đêm thường mắc một trong các bệnh lý có sẵn như:
– Cao huyết áp
– Tim mạch
– Mỡ máu cao
– Một số bệnh lý liên quan khác
Cùng với đó, khi tắm ,nhiệt độ cơ thể cũng sẽ thay đổi, từ đó tạo áp lực lên thành mạch, gây co mạch đột ngột, dẫn đến vỡ động mạch hoặc tắc mạch máu. Ngoài ra, còn có một số các yếu tố kích thích khác như:
2.1. Thói quen tắm sau khi đi đại tiện
Trước khi đi tắm, nhiều người thường có thói quen đại tiện. Việc gắng sức để loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể sẽ làm tăng áp lực ở ổ bụng, kích thích dây thần kinh phế vị. Đồng thời làm tăng áp lực lên động mạch, khiến cho tim và hệ tuần hoàn trở nên căng thẳng. Đây cũng là lý do tại sao những người bị táo bón có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn so với người bình thường.
2.2. Thay đổi huyết áp gây đột quỵ khi tắm
Những thay đổi về huyết áp trong khi tắm rất dễ dẫn đến hiện tượng thiếu máu cục bộ hoặc tắc nghẽn mạch máu, từ đó gây ra đột quỵ. Thay đổi huyết áp diễn ra do cơ thể tiếp xúc với nguồn nhiệt bên ngoài một cách đột ngột như khi đang tắm. Chính vì vậy, người có tiền sử cao huyết áp cần lưu ý, hạn chế tắm vào buổi sáng sớm và đêm khuya, bởi đây là hai thời điểm nguy hiểm trong ngày, nhiệt độ xuống thấp và huyết áp tăng cao.
2.3. Dội nước từ đỉnh đầu
Một số người thường có thói quen dội nước từ đỉnh đầu xuống toàn thân khi tắm. Tuy nhiên, việc này là rất nguy hiểm, bởi việc đột ngột xả nước xuống đầu sẽ khiến cơ thể thay đổi nhiệt độ nhanh chóng, tạo áp lực gây vỡ động mạch hoặc các mao mạch. Do vậy, để đề phòng đột quỵ khi tắm, bạn nên thực hiện một cách tuần tự, bắt đầu từ chân và dần dần đi lên một cách nhẹ nhàng.
việc đột ngột xả nước xuống đầu sẽ khiến cơ thể thay đổi nhiệt độ đột ngột, gây tắc mạch máu hoặc vỡ mạch dẫn đến đột quỵ
2.4. Nhiệt độ nước cũng có thể gây đột quỵ khi tắm
Nước lạnh là nguyên nhân khiến các động mạch co lại, làm giảm lượng máu lưu thông lên não. Việc tiếp xúc nước lạnh đột ngột có thể làm tăng sự căng thẳng cho hệ thần kinh giao cảm, nhiệt độ giảm mạnh và huyết áp tăng cao, từ đó dễ gây ra tình trạng đột quỵ. Chính vì vậy, các chuyên gia khuyên bạn không nên tắm bằng nước lạnh và phải giữ ấm cơ thể sau khi tắm, nhất là vào mùa đông.
3. Các trường hợp có nguy cơ đột quỵ khi tắm đêm
Như đã nhắc đến từ phần trên, khi càng về tối muộn, nhiệt độ sẽ càng giảm và đi kèm với đó là sự thay đổi huyết áp nhẹ. Do vậy, các chuyên gia thường khuyên bạn không nên tắm sau 23 giờ. Đặc biệt, bạn cũng cần chú ý không nên tắm đêm trong các trường hợp sau đây để phòng ngừa biến chứng nguy hiểm:
3.1. Sau khi vận động hoặc tập luyện cường độ cao
Khi bận vận động và tập luyện ở cường độ cao, cơ thể sẽ tiết ra nhiều mồ hôi và lỗ chân lông sẽ nở ra. Nếu bạn tắm ngay lúc này và nhất là tắm bằng nước lạnh có thể gây choáng váng, thiếu máu não, nặng nhất chính là đột quỵ… Vì vậy, lúc này bạn chỉ nên lau khô người và ngồi nghỉ ngơi cho đến khi thân nhiệt trở lại bình thường mới tắm.
3.2. Sau khi uống rượu, bia
Rượu có thể gây ức chế các hoạt động của chức năng gan, đồng thời ngăn cản quá trình giải phóng glycogen. Nếu tắm ngay sau khi sử dụng rượu bia sẽ làm tăng nồng độ cồn trong máu, tắm bằng nước nóng cũng sẽ làm tăng tốc độ tuần hoàn máu khiến lượng đường huyết tiêu hao nhiều. Khi lượng đường trong máu xuống mức thấp, nhiệt độ cơ thể sẽ hạ xuống theo và có thể gây sốc, cảm lạnh, dễ gây hoa mắt, chóng mặt thậm chí đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim.
chất cồn trong rượu bia sẽ ngăn cản một số chức năng trong cơ thể và làm tiêu hao lượng đường huyết, tắm ngay lúc này sẽ khiến cơ thể bị tụt huyết áp và nặng hơn là đột quỵ
3.3. Cơ thể mệt mỏi do vừa trải qua ốm nặng
Người ốm thường có hệ miễn dịch yếu hơn so với bình thường. Thân nhiệt có thể lên tới 39 – 40 độ C và người của bạn lúc này sẽ rất yếu. Nếu tắm vào thời điểm nay sẽ dễ dẫn đến hậu quả không mong muốn, trong đó bao gồm cả đột quỵ.
3.4. Phụ nữ đang trong thời kỳ kinh nguyệt
Tắm muộn trong thời kỳ kinh nguyệt cũng sẽ làm trầm trọng hơn các triệu chứng đau bụng kinh hoặc đau đầu. Vào thời điểm này là lúc khí huyết của người phụ nữ bị mất đi, dễ gây thiếu máu. Nếu tắm muộn có thể khiến tuần hoàn máu kém đi rất nhiều và dễ bị choáng váng, đột quỵ.
3.5. Tắm ngay sau khi ăn no hoặc khi đang đói
Chắc hẳn bạn vẫn thường được khuyên rằng không nên tắm ngay sau khi ăn phải không nào? Câu trả lời đơn giản là bởi ngay sau khi ăn, cơ thể sẽ tập trung máu nhiều hơn vào hệ tiêu hóa để tiêu thụ lượng thức ăn bạn vừa nạp vào cơ thể. Nếu bạn tắm ngay vào lúc này, các mạch máu sẽ giãn nở, lượng máu lúc này cũng sẽ giảm xuống, có thể gây ra các bệnh về dạ dày, tá tràng.
Nguy hiểm hơn chính là tắm ngay khi đang đói, bởi lúc này đường huyết trong cơ thể bạn sẽ giảm xuống nhanh chóng, tốc độ giảm càng nhanh hơn nếu bạn tắm với nước lạnh, dễ gây ra hoa mắt, chóng mặt và đột quỵ. Để đảm bảo an toàn, tốt nhất bạn nên tắm vào trước hoặc sau khi ăn khoảng 1 tiếng.
3.6. Đột quỵ khi tắm đêm do tụt huyết áp
Mặc dù đây là trường hợp ít người mắc phải nhưng không phải là không có. Một số người đôi khi không nhận biết được rằng mình đang bị huyết áp thấp mà chỉ đơn giản là cảm thấy cơ thể mệt mỏi hơn so với bình thường, muốn đi tắm và nghỉ ngơi sớm. Nhưng đây cũng là lúc nguy hiểm nhất, bởi khi tắm, mạch máu sẽ giãn ra, người đang tụt huyết áp có nguy cơ không cung cấp đủ lượng máu cho tim hoặc não dẫn đến đột quỵ, hôn mê bất tỉnh. | thucuc | 1,457 |
Thời gian điều trị HP dạ dày trong bao lâu? Cần lưu ý những gì?
Nhiều người bệnh thắc mắc về thời gian điều trị HP kéo dài trong bao lâu, cần lưu ý những gì để việc điều trị mang lại hiệu quả tốt và nhanh chóng? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc nêu trên.
1. Vì sao phải tiến hành điều trị HP dạ dày
Vi khuẩn HP có tên đầy đủ là Helicobacter Pylori. Các chuyên gia chỉ ra rằng, nhiễm khuẩn HP dương tính là nguyên nhân hàng đầu gây ra các vấn đề ở đường tiêu hóa trên như viêm trào ngược dạ dày thực quản, đau dạ dày, viêm dạ dày, loét dạ dày hành tá tràng, nguy hiểm hơn nữa là ung thư dạ dày. Vì vậy, việc điều trị HP là cần thiết để phòng tránh những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người bệnh về sau.
Việc điều trị vi khuẩn HP chỉ được thực hiện khi đã có kết quả chẩn đoán HP dương tính và điều trị theo đúng phác đồ do bác sĩ chuyên khoa chỉ định.
Hoạt động của vi khuẩn HP tại dạ dày có thể gây ra các tổn thương ở đường tiêu hóa trên.
2. Nghi ngờ HP và cách chẩn đoán bệnh
Người bệnh nhiễm HP dương tính ở giai đoạn đầu thường khó được phát hiện vì triệu chứng bệnh khá mờ nhạt. Hãy lưu ý những dấu hiệu sau, rất có thể đây là “tín hiệu” cảnh báo bạn đang nhiễm vi khuẩn HP:
– Đau thượng vị.
– Ợ hơi.
– Đầy hơi, chướng bụng.
– Buồn nôn và nôn.
– Sốt.
– Chán ăn, ăn không ngon.
– Giảm cân bất thường.
– Cảm giác khó nuốt khi ăn.
– Nôn ra máu.
– Đi đại tiện có lẫn máu.
– Chóng mặt, ngất xỉu.
– Mặt tái nhợt.
– Xét nghiệm máu
– Test hơi thở
– Phân tích mẫu phân
– Nội soi dạ dày.
3. Thời gian điều trị HP dạ dày kéo dài bao lâu?
Thời gian điều trị vi khuẩn HP sẽ phụ thuộc chủ yếu vào phác đồ dùng thuốc mà bác sĩ chỉ định. Hiện nay, có 4 phác đồ tiêu diệt khuẩn HP được áp dụng rộng rãi và đã được Bộ Y tế thông qua bao gồm:
– Phác đồ liệu pháp 3 thuốc
– Phác đồ liệu pháp 4 thuốc
– Phác đồ điều trị nối tiếp
– Phác đồ kết hợp
Người bệnh cần tiến hành thăm khám trực tiếp tại chuyên khoa tiêu hóa, làm các xét nghiệm cần thiết để được chỉ định đúng phác đồ điều trị tương thích.
Thời gian điều trị vi khuẩn HP sẽ phụ thuộc vào phác đồ điều trị được áp dụng.
3.1. Thời gian điều trị HP dạ dày theo phác đồ 3 thuốc
Thời gian điều trị bằng phác đồ 3 thuốc được thực hiện trong khoảng 10-14 ngày. Nhóm 3 thuốc được sử dụng ở phác đồ bao gồm: Kháng sinh, thuốc ức chế bơm proton PPI và thêm Amoxicillin hoặc Metronidazole.
Kết quả sau điều trị cho hiệu quả tiêu diệt HP lên tới trên 80% ngay trong lần điều trị đầu tiên. Tuy nhiên, phác đồ này lại ít được áp dụng ở Việt Nam do khả năng kháng Metronidazole của các chủng vi khuẩn HP thường khá cao.
3.2. Thời gian điều trị HP theo phác đồ 4 thuốc
Giống như ở phác đồ điều trị 3 thuốc, phác đồ điều trị 4 thuốc cũng được thực hiện trong khoảng 10-14 ngày. Phác đồ 4 thuốc là giải pháp thay thế hiệu quả khi phác đồ 3 thuốc không mang lại hiệu quả điều trị tốt. Phác đồ điều trị 4 thuốc có 2 loại:
– Phác đồ 4 thuốc có Bismuth gồm: Thuốc PPI, Bismuth; Tinidazole hoặc dùng Metronidazol; Tetracyclin.
– Phác đồ 4 thuốc không Bismuth gồm: Thuốc PPI; Amoxicillin; Tinidazole hoặc dùng Metronidazol; Clarithromycin.
Kết quả sau điều trị ở liệu pháp 4 thuốc có sử dụng Bismuth sẽ cho hiệu quả tiêu diệt vi khuẩn HP lên tới 95%. Tuy nhiên, việc áp dụng điều trị HP theo phác đồ này khá phức tạp và dễ dẫn đến trường hợp kháng thuốc nên người bệnh cần đề cao tính tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ.
3.3. Thời gian điều trị HP dạ dày theo phác đồ nối tiếp
Người bệnh thực hiện điều trị HP theo phác đồ nối tiếp trong vòng 10 ngày. Giống như tên gói, phác đồ này sẽ chia thành 2 giai đoạn nối tiếp nhau, cụ thể:
– Trong 5 ngày đầu tiên: Dùng Amoxicillin + PPI .
– Trong 5 ngày tiếp theo: Dùng Tinidazole + Clarithromycin + PPI.
Kết quả sau điều trị bằng phác đồ nối tiếp cho hiệu quả tiêu diệt HP đạt tỷ lệ khá cao, chiếm tới 88,9% với các chủng HP kháng kháng sinh Clarithromycin.
3.4. Thời gian điều trị HP theo phác đồ kết hợp
Phác đồ điều trị HP kết hợp giữa phác đồ liệu pháp 3 thuốc và Levofloxacin sẽ được áp dụng trong thời gian 10 ngày. Nhóm thuốc được chỉ định trong phác đồ này bao gồm: PPI; Levofloxacin và thêm Amoxicillin.
Kết quả sau điều trị bằng phác đồ kết hợp được các chuyên gia đánh giá cho hiệu quả tốt hơn so với liệu pháp 4 thuốc. Tuy nhiên, phác đồ kết hợp này thường chỉ được áp dụng với một số trường hợp cụ thể có chọn lọc.
4. Lưu ý gì cho người bệnh trong thời gian điều trị
Thời gian điều trị theo từng phác đồ sẽ không mang tính tuyệt đối vì hiệu quả điều trị còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong đó, tính tuân thủ của người bệnh đóng vai trò quyết định vì nếu không thực hiện đúng cách, vi khuẩn HP sẽ tăng khả năng kháng thuốc và bệnh sẽ tái phát nhiều lần, mất thêm thời gian điều trị.
Người bệnh cần tuân thủ đúng chỉ định điều trị để mang lại hiệu quả tiêu diệt HP tốt nhất.
Vì vậy, người bệnh cần lưu ý những yêu cầu như sau trong quá trình điều trị HP:
– Uống đúng loại thuốc trong đơn kê, không thay đổi thuốc kể cả là thuốc có tác dụng tương đương. Dùng đúng theo liều lượng, đúng hướng dẫn sử dụng.
– Không tự ý ngưng thuốc giữa chừng khi chưa có chỉ định.
– Việc dùng thuốc kháng sinh điều trị HP có thể gây ra một số tác dụng phụ, điển hình là người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy,… Lúc này, người bệnh vẫn tiếp tục uống thuốc, theo dõi sức khỏe và thông báo ngay với bác sĩ nếu gặp phải các triệu chứng nặng.
– Thực hiện tái khám sau điều trị đúng theo lịch hẹn với bác sĩ.
Như vậy, về thời gian điều trị HP dạ dày thường kéo dài từ 10-14 ngày tùy thuộc theo phác đồ điều trị được áp dụng. Điều quan trọng hơn cả, người bệnh cần thăm khám chẩn đoán đúng bệnh, tuân thủ điều trị nghiêm ngặt để mang lại hiệu quả tiêu diệt HP thành công. | thucuc | 1,241 |
Công dụng thuốc Elaria
Elaria là thuốc đặt trực tràng, thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) dùng trong điều trị viêm khớp mạn tính. Thuốc có tác dụng giúp giảm đau, giảm sưng, giảm viêm. Vậy thuốc Elaria nên được sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Elaria là gì?
Thuốc Elaria với thành phần chính là Diclofenac, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid. Diclofenac ức chế mạnh tác động của men cyclooxygenase, từ đó làm giảm sự hình thành prostaglandin, prostacyclin và thromboxan là những chất trung gian của quá trình viêm.Elaria ức chế sinh tổng hợp prostaglandin là chất giữ vai trò rất lớn trong gây viêm, đau và sốt. Đây là cơ chế tác dụng chính của thuốc, tác động giảm đau mạnh trong những cơn đau từ trung bình cho đến trầm trọng. Khi có viêm, giảm phù nề do viêm và phù nề ở vết thương.Hoạt chất Diclofenac trong Elaria có khả năng làm giảm đau và giảm mức độ xuất huyết của cơn Đau bụng kinh tiên phát. Trong cơn đau đầu Migraine, Diclofenac làm giảm nhức đầu và cải thiện các triệu chứng buồn nôn, nôn đi kèm.Elaria có tác động khởi phát nhanh chóng làm cho thuốc đặc biệt thích hợp trong việc điều trị các chứng đau và viêm cấp tính.Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, Elaria gây hại đường tiêu hóa do giảm tổng hợp prostaglandin dẫn đến ức chế tạo mucin (chất có tác dụng bảo vệ đường tiêu hóa).
2. Chỉ định của thuốc Elaria
Các chỉ định của thuốc Elaria:Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, thoái hóa khớp,...Đau vai lưng cấp, viêm gân cơ, Gout,...Điều trị bệnh lý viêm đa khớp dạng thấp ở thiếu niên.Viêm đau cấp tính như trong các chuyên khoa tai mũi họng, răng hàm mặt, sản phụ khoa,... (dùng ngắn hạn).Đau bụng kinh.Đau sau chấn thương hoặc phẫu thuật.Đau đầu kiểu Migraine.Giảm đau tại chỗ vùng mắt: giác mạc, thủy tinh thể,...
3. Chống chỉ định của thuốc Elaria
Thuốc Elaria chống chỉ định dùng trong các trường hợp:Không dùng cho người bị mẫn cảm với nhóm thuốc NSAID.Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị loét dạ dày-tá tràng đang hoạt động.Các bệnh lý có co thắt phế quản, hen.Có bệnh về tim mạch.Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.Không dùng cho bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông máu như Coumarin,...Người mang kính sát tròng.Phụ nữ mang thai không nên dùng trong ba tháng cuối chu kỳ (nguy cơ ức chế tử cung co bóp gây suy thận ở thai).Diclofenac được tiết vào sữa mẹ rất ít phụ nữ cho con bú có thể dùng nếu cần thiết.Lưu ý khi sử dụng thuốc Elaria. Bệnh nhân suy thận độ lọc cầu thận <30ml/ phút, suy gan.Bệnh nhân lupus ban đỏ toàn thân.Bệnh nhân huyết áp cao, bệnh tim có ứ nước hoặc phù cần lưu ý khi sử dụng thuốc Elaria.Người có tiền sử bệnh gan.Người bị nhiễm khuẩn.Bệnh nhân rối loạn đông máu, chảy máu.Người bệnh bị rối loạn thị giác khi dùng Elaria cần kiểm tra chức năng nhãn khoa.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Elaria
Cách dùng thuốc Elaria: Thuốc bào chế dạng viên đặt trực tràng nên khi sử dụng sẽ dùng tay đẩy viên thuốc vào sâu bên trong trực tràng.Liều dùng: Chỉ định trong trường hợp giảm đau, chống viêm, hạ sốt: ngày đặt 1 viên, nên dùng trước khi đi ngủ.
5. Tác dụng phụ của thuốc Elaria
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc. Toàn thân: Đau đầu, cảm giác bồn chồn, lo lắng.Hệ tiêu hóa: Ðau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chướng bụng, chán ăn, khó tiêu.Gan: Tăng men transaminase.Tai: Ù tai.Các tác dụng phụ ít gặp. Toàn thân: Phù chi hoặc phù mặt, dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh hen), viêm mũi, mày đay.Choáng phản vệ.Tiêu hóa: Ðau bụng, chảy máu đường tiêu hóa, làm ổ loét tiến triển, nôn máu, ỉa máu, ỉa chảy lẫn máu, kích ứng tại chỗ đặt thuốc..Hệ thần kinh: Buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, mất ngủ, lo âu, khó chịu, dễ bị kích thích.Da: Mày đay.Hô hấp: Co thắt phế quản.Mắt: Đau nhức mắt, nhìn mờ, nhìn đôi.Tác dụng phụ hiếm gặp khi dùng thuốc Elaria. Toàn thân: Phù, phát ban, hội chứng Stevens-Johnson, rụng tóc.Trên hệ thần kinh: Viêm màng não không nhiễm khuẩn.Máu: Giảm cả 3 dòng tế bào máu, gây thiếu máu.Gan: Giảm co bóp túi mật, tăng hoặc giảm men gan, vàng da, vàng mắt,...Tiết niệu: Viêm bàng quang, tiểu máu, tiểu rát, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.Elaria là thuốc giảm đau, kháng viêm sử dụng bằng cách đặt trực tràng, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, đọc kĩ các hướng dẫn cách sử dụng trên nhãn thuốc. Ngưng thuốc và báo ngay cho bác sĩ khi có bất cứ phản ứng nào sau khi dùng thuốc. | vinmec | 836 |
Công dụng thuốc BenzePro
Thuốc Benzepro chứa thành phần Benzoyl peroxide được bào chế ở dạng gel. Thuốc Benzepro được chỉ định sử dụng trong điều trị mụn trứng cá. Tuy nhiên, trong một và trường hợp thuốc Benzepro cũng có thể được chỉ định sử dụng cho mục đích khác. Vì vậy người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin về thuốc Benzepro cũng như tuân thủ điều trị của bác sĩ.
1. Cơ chế hoạt động của thuốc Benzepro
Tương tác của thuốc Benzepro với hệ sinh học cho thấy mỗi thuốc Benzepro tuỳ theo liều sử dụng sẽ có tác dụng sớm hoặc đặc hiệu trên một mô, một cơ quan hoặc một hệ thống của cơ thể. Tác dụng chính của thuốc được áp dụng chính là điều trị tình trạng bệnh.Động học của sự hấp thu thuốc Benzepro cũng như phân phối, chuyển hoá và thải trừ sẽ quyết định cách lựa chọn con đường đưa thuốc Benzepro vào cơ thể như uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Ngoài ra, hoạt động này còn phụ thuộc và số lần sử dụng thuốc, liều lượng thuốc tùy theo từng trường hợp như tuổi, giới, tình trạng bệnh lý, tình trạng sinh lý...Thuốc Benzepro có chứa thành phần Benzoyl peroxide có tác dụng kháng khuẩn đồng thời cũng có tác dụng làm da khô nhẹ nên cho phép loại bỏ dễ dàng các loại dầu thừa và bụi bẩn bám vào trên da.
2. Chỉ định sử dụng thuốc Benzepro
Thuốc Benzepro được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá hoặc có thể sử dụng theo mục đích khác theo chỉ định của bác sĩ điều trị.Tuy nhiên thuốc Benzepro cũng chống chỉ định với một số trường hợp có phản ứng quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
3. Cách sử dụng thuốc Benzepro
Thuốc Benzepro có thể gây ra các phản ứng dị ứng có mức độ từ nhẹ đến nặng hoặc các kích ứng da nghiêm trọng. Vì vậy, trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Benzepro người bệnh nên chọn áp dụng liều thử nghiệm để xem xét cơ thể có phản ứng kích ứng hay không. Người bệnh có thể sử dụng một lượng nhỏ sau đó bôi thuốc Benzepro lên 1 hoặc 2 vùng mụn nhỏ mỗi ngày và thực hiện trong 3 ngày liên tiếp. Nếu không xuất hiện phản ứng nào thì có thể bắt đầu sử dụng thuốc Benzepro với số lượng đủ vào ngày thứ 4.Thuốc Benzepro không sử dụng bằng đường miệng và chỉ được bôi ngoài da. Với những vết thương hở hoặc phần da bị cháy nắng, khô, kích ứng nên tránh sử dụng thuốc Benzepro.Trước khi sử dụng thuốc người bệnh cần lắc đều thuốc và không che phủ phần da đang được điều trị khi bác sĩ yêu cầu.Do tính chất của Benzoyl peroxide có thể tẩy trắng tóc hoặc vài. Vì thế nên tránh cho thuốc Benzepro cho những vị trí này. Và nên lưu trữ thuốc ở điều kiện ít ẩm và nhiệt độ.Nếu sử dụng thuốc Benzepro quá liều cần thông báo cho bác sĩ và người phụ trách y tế. Khi cấp cứu thì người nhà nên mang theo cả toa thuốc mà người bệnh sử dụng để giúp bác sĩ chẩn đoán nhanh chóng và điều trị kịp thời.
4. Tác dụng phụ không mong muốn và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Benzepro
Thuốc Benzepro có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì thuốc Benzepro có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng. Một số tác dụng phụ thường gặp do Benzepro gây ra bao gồm; châm chích nhẹ hoặc bỏng rát, ngứa hoặc cảm giác ngứa ran, da khô, bong tróc hoặc mẩn đỏ, hoặc các kích ứng khác.Tuy nhiên với một số trường hợp thì thuốc Benzepro có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng dị ứng hiếm gặp hoặc những kích ứng da nghiêm trọng. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Benzepro hoặc có thể lâu hơn trong vòng một ngày hoặc lâu hơn nữa. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng sẽ thường có các dấu hiệu như: ngứa, rát nghiêm trọng, châm chích hoặc mẩn đỏ nghiêm trọng, sưng tấy hoặc bong tróc nghiêm trọng... thì người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Benzepro và cần được hỗ trợ y tế ngay lập tức.Mặc dù đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Benzepro, nhưng nếu người bệnh cảm thấy các dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị thì cần báo ngay cho bác sĩ hoặc cán bộ y tế.Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Benzepro. Người bệnh nên thực hiện vệ sinh sạch vùng da trước khi sử dụng thuốc Benzepro. Tránh sử dụng các sản phẩm có thể gây kích ứng cho da như xà phòng, dầu gội đầu, thuốc nhuộm tóc, hóa chất, sáp vuốt tóc, hoặc các sản phẩm dành cho da có cồn, gia vị, chất làm se hoặc vôi. Ngoài ra, người bệnh cũng nên tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời khi sử dụng thuốc Benzepro. Vì thế người bệnh có thể chuẩn bị quần áo và kem chống nắng để hạn chế tình trạng da có thể tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng.Thuốc Benzepro có chứa hợp chất benzoyl peroxide mà sử dụng cùng với thuốc bôi tretinoin có thể gây kích ứng da nghiêm trọng. Vì vậy, khi sử dụng thuốc Benzepro người bệnh nên chú ý và nên cung cấp danh sách thuốc đã và đang sử dụng cho bác sĩ để có thể điều chỉnh phù hợp, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược, ... | vinmec | 1,003 |
Giải đáp: Xét nghiệm HIV sau 6 tháng có chính xác không?
Bạn đang lo sợ mình bị nhiễm HIV, băn khoăn không biết địa điểm xét nghiệm HIV cho kết quả chính xác. Vì kết quả xét nghiệm sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cũng như tinh thần của bản thân và gia đình. Để biết được kết quả xét nghiệm HIV sau 6 tháng có chính xác không hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây nhé.
1. Tìm hiểm thông tin về căn bệnh thế kỷ HIV
Trước khi tìm hiểu về kết quả xét nghiệm HIV sau 6 tháng có chính xác không thì ta sẽ đi tìm hiểu một vài thông tin về HIV.
HIV là căn bệnh rất nguy hiểm, gây ra bởi một loại virus phá hủy hệ miễn dịch và làm giảm hệ miễn dịch ở người. Làm cho người mắc bệnh không có khả năng chống lại các bệnh tật, cơ thể sẽ ngày càng suy yếu nếu không phát hiện và chữa trị sớm.
Xét nghiệm HIV là việc kiểm tra để phát hiện các kháng thể kháng lại virus HIV nếu có ở người bệnh. Thời gian xét nghiệm đòi hỏi người bệnh phải có đủ thời gian để sinh kháng thể, thông thường kéo dài từ 3 - 6 tháng.
Các đối tượng dễ có nguy cơ cao mắc nhiễm HIV:
Sử dụng những vật dụng chung với người đã mắc HIV như: ống kim tiêm dùng để tiêm chích ma túy, lưỡi dao xăm trổ, dao cạo, bàn chải đánh răng,... hay các vết thương hở bị tiếp xúc trực tiếp với máu người nhiễm bệnh.
Người quan hệ tình dụng với nhiều người khác, quan hệ bừa bãi, gái mại dâm, quan hệ đồng giới nam,...
Trẻ nhỏ bị lây nhiễm từ người mẹ đã từng bị HIV trước đó qua con đường máu và cho con bú.
Con đường lây nhiễm HIV gồm 3 con đường chính, đó là:
Lây qua đường máu;
Qua đường tình dục;
Đường từ mẹ sang con.
2. Xét nghiệm HIV sau 6 tháng có chính xác không?
Để có kết quả xét nghiệm HIV chính xác nó còn phụ thuộc vào tùy từng loại xét nghiệm. Xét nghiệm khó thì thời gian đợi có kết quả sẽ lâu hơn hoặc ngược lại. Vậy xét nghiệm HIV sau 6 tháng có chính xác không?
Thông thường, việc xét nghiệm tìm kháng thể để sàng lọc và chẩn đoán HIV cần ít nhất là 1 tháng. Tính từ thời gian sau khi xảy ra hành động có nguy cơ cao nhiễm HIV như: quan hệ tình dục, tiếp xúc trực tiếp với vết thương, vết máu,... cơ thể sẽ cần ít nhất 1 - 3 tháng tạo ra kháng thể chống lại virus, thậm chí có người còn mất đến tận 6 tháng. Khi khám xét nghiệm sau 3 tháng sẽ có được >90% kết quả để có thể kết luận cho việc bạn bị nhiễm HIV hay không. Còn sau 6 tháng, nếu xét nghiệm sẽ có 100% kết quả để kết luận về mắc nhiễm HIV.
Thời gian để cho kết quả xét nghiệm chính xác nhất để biết người có nguy cơ cao bị nhiễm HIV là 6 tháng, vì khi đó các cá thể chống lại virus mới được sản sinh hết. Nếu xét nghiệm ít hơn 6 tháng thì các kháng thể chưa được sản sinh ra hết nên sẽ gây khó khăn cho việc đưa ra kết luận và gây nhầm lần về kết quả thực. Chính vì vậy, để đảm bảo đạt kết quả xét nghiệm chính xác nhất nên thực hiện 4 lần xét nghiệm huyết thanh học kể từ thời điểm có hành vi nguy cơ:
Lần 1: Ngay sau thời điểm có hành vi nguy cơ để chắc chắn rằng bạn chưa từng nhiễm HIV trước đó.
Lần 2: Sau khoảng 1 tháng từ thời điểm có hành vi nguy cơ.
Lần 3: Nếu kết quả lần 2 âm tính, bạn nên xét nghiệm lại sau 3 tháng kể từ thời điểm có hành vi nguy cơ.
Lần 4: Nếu kết quả xét nghiệm lần 3 âm tính, bạn nên xét nghiệm lại sau 6 tháng kể từ thời điểm có hành vi nguy cơ để chắc chắn rằng bạn không bị lây nhiễm HIV bởi hành vi nguy cơ trước đó nếu xét nghiệm vẫn âm tính.
Sau khi có kết quả xét nghiệm lần 4 bạn sẽ trả lời được câu hỏi quả xét nghiệm HIV sau 6 tháng có chính xác không?
3. Các phương pháp xét nghiệm HIV
Phương pháp xét nghiệm Axit nucleic
Thông thường phương pháp này chỉ áp dụng trong sàng lọc các chế phẩm máu cho truyền máu. Trong chẩn đoán HIV cũng được sử dụng cho các đối tượng trẻ có yếu tố nguy cơ hoặc có xét nghiệm kháng thể dương tính với các trẻ <18 tháng tuổi. Ngoài ra phương pháp này cũng được sử dụng để chẩn đoán cho các đối tượng đang sử dụng thuốc ARV.
Trong điều trị, xét nghiệm tải lượng virus được sử dụng để theo dõi hiệu quả điều trị hoặc đánh giá tình trạng kháng thuốc cho bệnh nhân.
Phương pháp xét nghiệm kháng thể kháng virus HIV
Xét nghiệm này giúp tìm kiếm những kháng thể kháng lại virus HIV ở trong máu hoặc trong dịch tiết cơ thể. Thông thường, phương pháp này thường sử dụng lấy máu ở tĩnh mạch để xét nghiệm vì dễ phát hiện được sớm virus HIV hơn là lấy dịch tiết cơ thể.
Phương pháp xét nghiệm cả kháng nguyên cả kháng thể
Mục đích của phương pháp này là tìm kiếm được cả kháng nguyên và kháng thể HIV. Khi cơ thể tiếp xúc tiếp xúc với virus HIV kháng thể sẽ được tạo ra bởi hệ thống miễn dịch. Còn kháng nguyên là những chất lạ xâm nhập vào cơ thể và kích hoạt hệ thống miễn dịch tự nhiên trong cơ thể. Với phương pháp xét nghiệm này cho phép phát hiện sớm hơn có thể các trường hợp HIV dương tính. | medlatec | 1,012 |
Hoại tử tinh hoàn do xoắn tinh hoàn
Hoại tử tinh hoàn do xoắn tinh hoàn là một trong những biến chứng nghiêm trọng không chỉ làm ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể.. Nếu được thăm khám và điều trị kịp thời, người bệnh có thể bị tổn thương tinh hoàn vĩnh viễn, ảnh hưởng tới khả năng sinh sản hoặc buộc phải cắt bỏ tinh hoàn. Vì vậy, khi có dấu hiệu của bệnh, bạn cần sớm đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị, tránh những biến chứng nguy hiểm.
1. Hoại tử tinh hoàn - biến chứng của xoắn tinh hoàn
Xoắn tinh hoàn là tình trạng tinh hoàn tự xoay quanh trục, gây tắc nghẽn đột ngột thừng tinh, làm giảm, tắc lượng máu đưa tới tinh hoàn, gây đau và sưng tinh hoàn. Nếu tình trạng này kéo dài mà không được điều trị kịp thời thì có thể dẫn đến phù nề, sung huyết, hoại tử tinh hoàn và các mô xung quanh, mất tinh hoàn, nhiễm trùng, biến dạng tinh hoàn, vô sinh thứ phát do mất tinh hoàn.Triệu chứng xoắn tinh hoàn:Xuất hiện cơn đau dữ dội và đột ngột ở 1 bên tinh hoàn, kéo dài không quá 6 giờ;Bìu sưng to;Buồn nôn và ói mửa;Đau bụng;1 bên tinh hoàn có vị trí cao hơn bình thường;Đau tinh hoàn có thể đột ngột hết dù chưa điều trị (do tư thế người bệnh khiến tinh hoàn được tháo xoắn).Các triệu chứng trên có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau, đặc biệt là sau khi bệnh nhân bị chấn thương bìu hoặc hoạt động thể chất. Đối với bệnh nhân bị ẩn tinh hoàn (tinh hoàn lạc chỗ), nguy cơ bị xoắn tinh hoàn sẽ cao hơn do tinh hoàn nằm cao ở trên bẹn nên không được cố định vào bìu. Bên cạnh đó, một số nguyên nhân khác dễ gây xoắn tinh hoàn gồm: Cuống mạch tinh hoàn quá dài, cơ thể vận động mạnh, tuổi tác (thường ở nam giới 10 - 25 tuổi), tiền sử bị xoắn tinh hoàn, thời tiết lạnh, bất thường bẩm sinh, nội tiết tố,...
2. Chẩn đoán và điều trị xoắn tinh hoàn phòng ngừa hoại tử tinh hoàn
Hậu quả của xoắn tinh hoàn rất nghiêm trọng nên đây là trường hợp khẩn cấp cần phải được nhanh chóng phát hiện và điều trị kịp thời. Theo đó, bản thân người bệnh cần nhận biết sớm các triệu chứng của xoắn tinh hoàn, nắm vững các nguyên nhân có thể gây đau tinh hoàn (viêm mào tinh hoàn, viêm tinh hoàn do biến chứng của bệnh quai bị,...2.1 Chẩn đoán điều trị xoắn tinh hoàn. Các phương pháp được thực hiện để chẩn đoán xoắn tinh hoàn gồm:Bác sĩ kiểm tra phản xạ của bệnh nhân bằng cách chà xát, véo mặt trong đùi phía bên tinh hoàn bị xoắn. Bình thường thì tinh hoàn sẽ co lại, nếu bị xoắn tinh hoàn thì phản xạ này sẽ không xảy ra. Bên cạnh đó, tinh hoàn sưng, sờ đau, xoay ngang, nằm cao hơn bên đối diện. Tình trạng đau không giảm sau khi nâng nhẹ tinh hoàn lên, có thể sờ thấy nút xoắn thừng tinh. Tuy nhiên, sau vài giờ, cả khối tinh hoàn - mào tinh - thừng tinh sẽ sưng lên, không sờ được nút xoắn hoặc mào tinh nữa;Xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm công thức máu, siêu âm Doppler màu có thể thấy tổn thương do xoắn tinh hoàn, hình ảnh cho thấy có tình trạng thiếu máu nuôi dưỡng tinh hoàn, mào tinh và thừng tinh căng to;Thực hiện chụp scan phóng xạ (Radionuclide scans) nhằm kiểm tra lưu lượng máu tới tinh hoàn, có độ chính xác 90 - 100% khi cần phân biệt xoắn tinh hoàn với các vấn đề khác (viêm mào tinh, viêm tinh hoàn, sỏi niệu quản, viêm ruột thừa cấp, thoát vị, tràn dịch màng tinh hoàn, vỡ hoặc tụ máu tinh hoàn do chấn thương).Nếu được chẩn đoán xoắn tinh hoàn sớm sẽ giúp người bệnh có cơ hội điều trị, phẫu thuật đem lại những tín hiệu khả quan hơn.2.2 Điều trị xoắn tinh hoàn như thế nào?Xoắn tinh hoàn cần được phẫu thuật cấp cứu trong vòng vài giờ đầu để phòng ngừa biến chứng nghiêm trọng như tinh hoàn bị hoại tử, gây ảnh hưởng tới khả năng sinh sản hoặc buộc phải cắt bỏ. Một số trường hợp có thể tháo xoắn bằng tay nhưng để phòng ngừa bệnh tái phát thì vẫn nên điều trị bằng phẫu thuật.Phẫu thuật tháo xoắn tinh hoàn là phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn và không phức tạp. Các bước thực hiện gồm: Rạch da bìu, tháo xoắn thừng tinh, khâu 1 hoặc cả 2 tinh hoàn vào bìu để phòng ngừa sự xoay của tinh hoàn. Sau đó, quan sát thấy mào tinh hoàn trở về màu trắng hoặc hồng nhạt thì có thể bảo tồn được tinh hoàn.Trường hợp sau khi tháo xoắn mà tinh hoàn vẫn tím hoặc nâu sẫm thì bác sĩ sẽ phong bế xilocain vào thừng tinh, đắp gạc có nước muối sinh lý ấm vào tinh hoàn, đợi khoảng 10 phút mà không cải thiện thì có thể về sau sẽ teo, hoại tử tinh hoàn. Lúc này, cần phải cắt bỏ tinh hoàn.Lưu ý, xoắn tinh hoàn là 1 cấp cứu ngoại khoa, người bệnh cần được phẫu thuật can thiệp kịp thời, tháo xoắn tinh hoàn càng sớm thì cơ hội điều trị thành công càng cao. Cụ thể, nếu phẫu thuật trước 6 giờ, tỷ lệ thành công lên tới 90 - 100%; từ 6 - 12 giờ thì tỷ lệ là 50%; từ 12 - 24 giờ thì chỉ có 10% là cứu được tinh hoàn (lúc này, khả năng cao là bệnh nhân đã bị hoại tử tinh hoàn, phải cắt bỏ tinh hoàn bị xoắn).Vài tuần sau phẫu thuật, người bệnh nên tránh các hoạt động gắng sức, không nên quan hệ tình dục. Nếu xoắn tinh hoàn ở trẻ sơ sinh thì cần phẫu thuật để phòng ngừa những vấn đề về sinh sản hoặc các vấn đề liên quan tới sản xuất nội tiết tố nam sau này.Tinh hoàn là bộ phận quan trọng đối với đời sống tình dục và quyết định sức khỏe của nam giới. Xoắn tinh hoàn có thể dẫn tới hoại tử tinh hoàn. Nếu được chẩn đoán và điều trị sớm, tỷ lệ cứu được tinh hoàn có thể đạt tới 100%. Do đó, khi có bất kỳ dấu hiệu nào cảnh báo nguy cơ xoắn tinh hoàn, người bệnh nên nhập viện để được cấp cứu sớm, tránh nguy cơ điều trị muộn hoặc sai phương pháp có thể buộc phải cắt bỏ tinh hoàn. | vinmec | 1,163 |
SYS mmHg là gì? Một số điều bạn nên biết về huyết áp tâm thu
Theo dõi chỉ số huyết áp của cơ thể là việc làm vô cùng cần thiết, đây là một trong những chỉ số cơ bản, phản ánh chính xác tình hình sức khỏe của chúng ta. Đặc biệt, chúng ta cần quan tâm tới chỉ số huyết áp tâm thu - SYS mm. Hg. Vậy SYS mm. Hg là gì, những thông tin nào bạn cần biết về huyết áp tâm thu.
1. SYS mm
Hg là gì?
Chắc hẳn khá nhiều bạn chưa từng nghe qua và không biết SYS mm
Hg là gì? Trên thực tế, SYS là ký hiệu trên các loại máy đo huyết áp và biểu thị cho chỉ số huyết áp tâm thu của mỗi chúng ta. Trong khi đó, mm
Hg chính là đơn vị được sử dụng để đo, theo dõi chỉ số huyết áp tâm thu trong cơ thể. Như vậy, nếu muốn theo dõi chỉ số huyết áp, bạn cần nắm được SYS mm
Hg.
Bên cạnh đó, khi theo dõi huyết áp, bác sĩ cũng quan tâm tới chỉ số huyết áp tâm trương, chúng được thể hiện ở máy đo huyết áp với ký hiệu DIA. Với một số dòng máy hiện đại ngày nay, bạn có thể sử dụng máy đo huyết áp để theo dõi nhịp tim, ký hiệu trên máy là Pulse.
Bác sĩ thường khuyến khích chúng ta chủ động theo dõi chỉ số huyết áp thường xuyên để nắm được tình hình sức khỏe, kịp thời xử lý các vấn đề xảy ra. Đặc biệt, trong quá trình theo dõi, bạn nên chú ý tới chỉ số huyết áp tâm thu nhé.
2. Giới thiệu về huyết áp tâm thu
Sau khi tìm hiểu cơ bản SYS mm
Hg là gì, chắc hẳn nhiều bạn đang quan tâm về chỉ số huyết áp tâm thu, vai trò của chúng đối với sức khỏe. Thông thường, để xác định chính xác huyết áp của một người, bác sĩ sẽ theo dõi cả chỉ số huyết áp tâm thu và chỉ số huyết áp tâm trương. Cụ thể, chỉ số huyết áp tâm thu được hiểu là chỉ số huyết áp cao nhất tại mạch máu. Thông thường, chỉ số này được tạo thành khi động mạch đang co bóp.
Khi theo dõi chỉ số huyết áp tâm thu nói riêng và huyết áp nói chung, bạn có thể đánh giá được hoạt động của một số cơ quan trong cơ thể, ví dụ như thận, tim mạch hoặc não bộ,…
Nếu chỉ số huyết áp tăng hoặc giảm đột ngột, sức khỏe của bệnh nhân chắc chắn chịu nhiều ảnh hưởng. Khi chủ động theo dõi huyết áp, đặc biệt là chỉ số huyết áp tâm thu, bạn có thể kiểm soát được tình trạng sức khỏe, ngăn ngừa những triệu chứng xấu xảy ra, đe dọa tới sức khỏe và tính mạng.
Trên thực tế huyết áp có thể thay đổi do nhiều yếu tố khác nhau, ví dụ như tuổi tác, giới tính của bệnh nhân. Để hiểu rõ hơn về sức khỏe bản thân, trước hết bạn nên tự tìm hiểu một số vấn đề cơ bản, cụ thể là: SYS mm
Hg là gì, chỉ số huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương của người bình thường là bao nhiêu,…
3. Chỉ số huyết áp của người khỏe mạnh
Vậy chỉ số huyết áp của người khỏe mạnh thường dao động ở ngưỡng bao nhiêu? Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng chỉ số huyết áp có xu hướng tăng, tỷ lệ thuận với tuổi tác của mỗi người. Tức là ở người trưởng thành, chỉ số huyết áp thường cao hơn so với trẻ em.
Cụ thể như sau, đối với các em bé dưới 12 tháng tuổi, huyết áp thường nằm trong ngưỡng 75mm
Hg, trong khi đó chỉ số huyết áp tâm trương đạt khoảng 100 mm
Hg. Khi ở trong độ tuổi từ 6 - 12, chỉ số này có thể tăng lên và đạt lần lượt là 80 mm
Hg và 115 mm
Hg. Các bậc phụ huynh có thể sử dụng máy đo huyết áp chuyên dụng để theo dõi và đánh giá tình trạng huyết áp của trẻ. Trong trường hợp này, nếu không nắm được SYS mm
Hg là gì, chúng ta rất khó đọc được các chỉ số khi đo huyết áp cho bé bằng máy.
Ở người trưởng thành, huyết áp dao động chủ yếu xung quanh ngưỡng 120/80 mm
Hg, tùy vào độ tuổi và giới tính, chỉ số này có thể thay đổi ít nhiều. Tuy nhiên, nếu huyết áp chênh lệch một chỉ so với ngưỡng kể trên, bạn không cần quá lo lắng.
Một số vấn đề đáng lo ngại đó chính là hiện tượng huyết áp cao, đây là tình trạng thường gặp ở người lớn tuổi. Nguyên nhân chính là do thành mạch máu của người cao tuổi hoạt động kém hiệu quả hơn so với bình thường, điều này làm giảm độ đàn hồi của thành mạch máu và khiến chỉ số huyết áp tăng cao bất thường. Tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của bệnh nhân, họ thường phải đối mặt với bệnh liên quan tới tim mạch, não bộ…
4. Kinh nghiệm kiểm soát chỉ số huyết áp
Khi tìm hiểu SYS mm
Hg là gì, chắc hẳn bạn đã nắm được vai trò của chỉ số huyết áp tâm thu nói riêng và huyết áp nói chung. Để đảm bảo tình trạng sức khỏe tốt nhất, chúng ta nên có kế hoạch theo dõi, đồng thời kiểm soát chỉ số huyết áp ở ngưỡng an toàn.
Cách đơn giản nhất để kiểm soát chỉ số huyết áp là duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh, điều độ. Với chế độ ăn uống hàng ngày, bạn nên lựa chọn thực phẩm sạch, bữa ăn hàng ngày phải đảm bảo lượng dinh dưỡng cần thiết. Đặc biệt, những món ăn nhiều dầu mỡ là thường không có lợi cho sức khỏe, vì vậy các bạn hãy cố gắng hạn chế thưởng thức hàng ngày nhé.
Song song với chế độ ăn uống lành mạnh, bác sĩ cũng khuyến khích chúng ta duy trì thói quen sinh hoạt khoa học, điều độ. Cụ thể, bạn nên kết hợp luyện tập thể dục thể thao vừa sức và nghỉ ngơi phù hợp. Điều này có lợi cho huyết áp và hỗ trợ ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng xảy ra.
Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc: SYS mm | medlatec | 1,108 |
Giải đáp thắc mắc: Phải làm gì khi trẻ bị táo bón kéo dài?
Táo bón là một trong những vấn đề tiêu hóa thường gặp cả ở trẻ nhỏ đến người lớn, nguyên nhân rất đa dạng song thường liên quan đến chế độ ăn uống và sinh hoạt. Táo bón kéo dài ở trẻ nhỏ nếu không được khắc phục sớm có thể gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý và sự phát triển của trẻ nhỏ. Vậy cha mẹ phải làm gì khi trẻ bị táo bón kéo dài?
1. Nhận biết dấu hiệu táo bón ở trẻ em
Táo bón là bệnh về đường tiêu hóa rất thường gặp ở trẻ nhỏ, theo thống kê, có đến 30% trẻ nhỏ bị táo bón nặng, kéo dài hoặc thường xuyên cần được quan tâm. Trẻ được xác định là bị táo bón khi đi tiêu không thường xuyên (ít hơn 3 lần/tuần) hoặc đi tiêu phân cứng khô khiến trẻ bị đau, cảm giác khó chịu, căng thẳng, sợ hãi.
Khi nhận biết táo bón sớm ở trẻ và khắc phục tốt nguyên nhân, bệnh sẽ nhanh chóng được xử lý. Tuy nhiên không ít bậc phụ huynh chủ quan dẫn đến táo bón kéo dài, thậm chí trở thành mạn tính khiến tâm lý và sức khỏe của trẻ bị ảnh hưởng.
Dưới đây là những dấu hiệu cho thấy trẻ đang bị táo bón, nếu trẻ có trên 2 dấu hiệu nghĩa là cần được can thiệp xử lý:
Đi tiêu ít hơn 3 lần mỗi lần.
Cảm giác khó chịu, trẻ cau có, đau đớn, căng thẳng khi đi tiêu.
Phân to và cứng, kích thước lớn và không thường xuyên, cũng có trường hợp phân trẻ bị táo bón như phân dê.
Phân cứng gây nứt rách, chảy máu hậu môn ở trẻ.
Trẻ khi đi tiêu phải rặn nhiều, có hành vi nín giữ phân khiến bệnh càng thêm nghiêm trọng.
Có hiện tượng nứt hậu môn, đi ngoài chảy máu.
Những dấu hiệu trên khá dễ nhận biết, cha mẹ cần theo dõi và quan sát khi trẻ đi tiêu để biết rằng trẻ đang bị táo bón.
2. Táo bón kéo dài ở trẻ gây ảnh hưởng như thế nào?
Táo bón kéo dài ở trẻ nhỏ nếu không điều trị tốt có thể trở thành mạn tính và gây ra nhiều hậu quả với cả sức khỏe lẫn tâm sinh lý của trẻ. Những hậu quả có thể kể đến bao gồm:
2.1. Gây tích tụ độc tố trong cơ thể
Việc đi tiêu thường xuyên, thậm chí là hàng ngày là một thói quen tốt giúp cơ thể thải độc tố ra ngoài hiệu quả. Tuy nhiên với trẻ bị táo bón, không thể đi đại tiện hàng ngày dù cha mẹ cố gắng tập cho trẻ thói quen đi tiêu đúng giờ. Từ đó, chất thải và độc tố bị tồn đọng trong thời gian dài hơn trong cơ thể trẻ, ảnh hưởng trực tiếp đến các cơ quan của hệ tiêu hóa và cả những cơ quan xa hơn.
2.2. Gây bệnh trĩ
Trĩ là bệnh thường gặp ở người trưởng thành, song vẫn có không ít trẻ nhỏ bị trĩ nội, trĩ ngoại, thậm chí bị nặng và cần can thiệp phẫu thuật. Trong đó, táo bón kéo dài là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tổn thương hậu môn và bệnh trĩ của trẻ.
Trẻ khi đi tiêu do bị táo bón nên càng cố sức rặn khiến cho các búi trĩ ngày càng lớn hơn, va quệt và có thể gây chảy máu hậu môn.
2.3. Gây nứt hậu môn
Nứt hậu môn là tình trạng khiến trẻ đau đớn nhất, thậm chí là sợ hãi mỗi lần đi tiêu và càng cố nín nhịn khiến phân tích trữ trong đại trực tràng lâu hơn. Phân lớn và rắn chắc gây tổn thương đến ống hậu môn và dẫn đến nứt hậu môn, khiến trẻ đi đại tiện ra máu và vô cùng đau đớn.
Nhiều trường hợp trẻ bị chảy máu nhiều gây thiếu máu nếu cha mẹ không phát hiện và khắc phục sớm cho trẻ.
2.4. Gây đau đớn
Táo bón kéo dài ở trẻ cùng các hậu quả khiến trẻ đau đớn khi đi tiêu, vì thế mà thường sợ hãi và nhịn đi đại tiện khi có nhu cầu. Cha mẹ nên dặn trẻ không nên nín nhịn lâu ngày, việc này càng khiến táo bón nặng hơn và trẻ sẽ đau đớn nhiều hơn khi phải đi tiêu.
2.5. Gây bệnh hậu môn trực tràng
Khối phân lớn do táo bón có thể gây tổn thương, viêm nhiễm vùng niêm mạc trực tràng và ống hậu môn gây ra nhiều bệnh lý. Những trẻ bị táo bón kéo dài dễ bị nhiễm trùng hậu môn, áp xe cạnh hậu môn, rò hậu môn,… khi trưởng thành hơn người không mắc táo bón.
Bên cạnh đó, táo bón kéo dài còn làm tăng nguy cơ bị viêm ruột thừa ở trẻ nhỏ, cũng khiến cho ruột già dễ bị suy yếu, tạo thành túi thừa đại tràng và gây thủng ruột.
2.6. Tắc ruột
Phân ứ đọng trong đại trực tràng lâu ngày có thể gây bán tắc ruột hoặc tắc ruột hoàn toàn. Cần nhận biết dấu hiệu sớm tắc ruột ở trẻ nhỏ để can thiệp như: đau quặn bụng từng cơn liên tục, chướng bụng, không đi tiêu hoặc xì hơi được.
2.7. Ảnh hưởng đến tâm lý
Táo bón kéo dài có thể khiến trẻ ăn uống kém, ăn không ngon, ngủ kém, khóc nhiều, cơ thể mệt mỏi. Trẻ có xu hướng sợ ăn do sợ phải đi đại tiện, do vậy dễ bị thiếu dinh dưỡng và chậm phát triển hơn.
Như vậy, táo bón kéo dài gây ra nhiều hậu quả về sức khỏe, tinh thần và sự phát triển của trẻ nhỏ. Cần can thiệp sớm để trị táo bón dứt điểm, giúp trẻ thoải mái tinh thần và phát triển tốt hơn.
3. Cha mẹ phải làm gì khi trẻ bị táo bón kéo dài?
Trẻ bị táo bón kéo dài có thể là táo bón thực thể hoặc táo bón chức năng, trong đó chế độ dinh dưỡng có mối liên hệ chặt chẽ. Muốn chữa táo bón cho trẻ thì đầu tiên là cần thay đổi chế độ dinh dưỡng lành mạnh, tốt cho hệ tiêu hóa cùng với thói quen sinh hoạt hàng ngày phù hợp.
Vậy cụ thể phải làm gì khi trẻ bị táo bón kéo dài? Dưới đây là những việc đơn giản cha mẹ có thể áp dụng ngay.
3.1. Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hợp lý
Để khắc phục phòng ngừa táo bón, chế độ ăn của trẻ cần bổ sung nhiều chất xơ, vitamin từ rau xanh, ngũ cốc, trái cây,…. Như vậy, trẻ không chỉ dễ đi tiêu, đi tiêu thường xuyên hơn mà phân cũng mềm nhỏ hơn.
Ngoài ra, cha mẹ cần chú ý cho trẻ uống nhiều nước, ăn sữa chua hoặc men tiêu hóa, tình trạng táo bón cũng được cải thiện hiệu quả.
3.2. Thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày
Những thói quen sinh hoạt xấu có thể là nguyên nhân dẫn đến táo bón ở trẻ, cần hướng dẫn trẻ vận động cơ thể thường xuyên, rèn luyện thói quen đại tiện đều đặn, tư thế ngồi đúng khi đi vệ sinh. | medlatec | 1,224 |
Giải mã những triệu chứng sau tiêm vaccine có thể bạn sẽ gặp
Những triệu chứng sau tiêm vaccine là hiện tượng phổ biến và tạm thời sau khi tiêm ngừa. Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp, bạn có thể tìm kiếm sự hỗ trợ y tế khi cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình tiêm chủng.
1. Tiêm vaccine và vai trò quan trọng của việc tiêm chủng trong phòng ngừa bệnh.
1.1 Giới thiệu về tiêm vaccine
Tiêm vaccine là một phương pháp quan trọng trong y học dùng để phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm.
Tiêm vaccine rất quan trọng giúp bảo vệ sức khỏe cá nhân và cộng đồng khỏi bệnh truyền nhiễm
Quá trình tiêm chủng đưa vào cơ thể một hoặc một số thành phần của vi khuẩn, virus hoặc vi sinh vật gây bệnh nhằm kích thích hệ miễn dịch phản ứng và sản xuất các kháng thể đối phó với loại vi sinh vật đó. Khi gặp lại vi khuẩn hoặc virus thực tế trong tương lai, hệ miễn dịch đã được “đào tạo” sẽ nhận ra chúng và giúp ngăn chặn hoặc giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh.
1.2 Vai trò quan trọng của việc tiêm chủng
– Ngăn ngừa bệnh truyền nhiễm
– Giảm thiểu tỷ lệ tử vong và biến chứng có thể gặp phải
– Kiểm soát dịch bệnh
– Bảo vệ cộng đồng (miễn dịch cộng đồng)
– Tiết kiệm chi phí y tế
Tuy việc tiêm chủng mang lại nhiều lợi ích, việc cân nhắc và tuân thủ các lịch tiêm chủng đều rất quan trọng. Các chương trình tiêm chủng cần phải được thúc đẩy và duy trì để bảo vệ sức khỏe cá nhân và cộng đồng khỏi các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
2. Những triệu chứng sau tiêm vaccine đáng chú ý
Sau khi tiêm vaccine, một số người có thể trải qua các triệu chứng phản ứng thông thường, thường là nhẹ và tạm thời. Đây là cách cơ thể phản ứng và chứng tỏ hệ miễn dịch đang phản ứng với thành phần vaccine để xây dựng sự bảo vệ.
Một số triệu chứng sau tiêm vaccine đáng chú ý bao gồm:
– Đau, sưng, hoặc đỏ tại vị trí tiêm: Đây là triệu chứng phổ biến và thường gặp ngay sau tiêm chủng. Đau và sưng thường giảm dần trong vài ngày.
– Sốt: Một số người có thể phát sốt nhẹ sau tiêm vaccine. Điều này là phản ứng bình thường của cơ thể và thường tự giảm trong vòng vài ngày.
– Mệt mỏi: Cảm giác mệt sau tiêm cũng là một triệu chứng phổ biến, đặc biệt là sau tiêm vaccine COVID-19. Thường thì cơ thể sẽ hồi phục sau vài ngày.
Cảm giác mệt, xuất hiện sốt cũng là một trong những triệu chứng sau tiêm vaccine thường gặp
– Đau cơ và khớp: Một số người có thể trải qua cảm giác đau mỏi ở cơ và khớp sau tiêm vaccine. Điều này cũng thường là tạm thời và tự giảm đi.
– Buồn nôn, nôn mửa hoặc tiêu chảy: Đôi khi, vaccine có thể gây ra những triệu chứng tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa hoặc tiêu chảy. Tuy nhiên, đây cũng là những triệu chứng nhẹ và tạm thời.
Thời gian xuất hiện và thời gian kéo dài của triệu chứng có thể biến đổi và thay đổi tùy thuộc vào loại vaccine và cơ địa của từng người.
Lưu ý rằng không phải ai cũng sẽ trải qua các triệu chứng này sau tiêm vaccine, và những triệu chứng này thường không nguy hiểm và không kéo dài lâu. Nếu bạn có bất kỳ lo ngại nào về các triệu chứng sau tiêm vaccine, hãy thảo luận với bác sĩ tiêm chủng để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.
3. Cách giảm nhẹ và xử lý triệu chứng sau tiêm vaccine
Cách giảm nhẹ và xử lý triệu chứng sau tiêm vaccine là một phần quan trọng giúp mang lại sự thoải mái cho người tiêm chủng và hỗ trợ cơ thể thích ứng với vaccine. Dưới đây là một số cách để giảm nhẹ và xử lý triệu chứng sau tiêm vaccine:
3.1 Nghỉ ngơi và tạo điều kiện thoải mái sau tiêm vaccine
– Sau khi tiêm vaccine, hãy dành thời gian nghỉ ngơi để cơ thể có thể đối phó với chất kích thích từ vaccine.
– Tránh tập luyện nặng và hoạt động vất vả trong ngày tiêm chủng.
3.2 Sử dụng đá lạnh và thuốc giảm đau hạ sốt khi cần thiết
– Để giảm sưng và đau tại vùng tiêm, bạn có thể áp dụng đá lạnh hoặc gói lạnh nhỏ lên vùng tiêm trong vài phút.
– Nếu cảm thấy sốt hoặc đau, hãy sử dụng các loại thuốc giảm đau hạ sốt như paracetamol, ibuprofen sau khi được tư vấn bởi chuyên gia y tế
3.3 Uống đủ nước
– Hãy đảm bảo uống đủ nước sau khi tiêm vaccine để duy trì lượng nước cần thiết trong cơ thể và giúp giảm các triệu chứng như mệt mỏi và đau đầu.
3.4 Ăn uống lành mạnh và cân đối
– Bữa ăn lành mạnh và cân đối cung cấp dưỡng chất cần thiết để hỗ trợ hệ miễn dịch và giảm thiểu triệu chứng sau tiêm vaccine.
3.5 Tránh tự ý sử dụng thuốc hoặc chất hỗ trợ
– Không nên tự ý sử dụng thuốc hoặc các chất hỗ trợ không được khuyến nghị bởi chuyên gia y tế sau tiêm vaccine.
3.6 Theo dõi triệu chứng và báo cáo khi có triệu chứng nghiêm trọng
Nếu có bất kỳ triệu chứng nghiêm trọng hoặc kéo dài, hãy tìm kiếm sự giúp đỡ từ chuyên gia y tế.
Lưu ý rằng các triệu chứng sau tiêm vaccine thường là tạm thời và bình thường, thể hiện cơ thể đang tạo dựng miễn dịch đối với bệnh.
4. Khi nào cần tìm kiếm sự giúp đỡ y tế và tư vấn từ chuyên gia?
Khi tiêm vaccine, hầu hết các triệu chứng sau đó là tạm thời và không đáng lo ngại. Tuy nhiên, có những trường hợp cần tìm kiếm sự giúp đỡ y tế và tư vấn từ chuyên gia. Dưới đây là một số tình huống khi bạn nên tìm kiếm sự hỗ trợ từ các chuyên gia y tế:
4.1 Triệu chứng nghiêm trọng sau tiêm vaccine
– Nếu bạn trải qua triệu chứng nghiêm trọng như phát ban cục bộ, sưng phù mạnh, khó thở, hoặc cảm giác khó chịu quá mức, hãy tìm kiếm sự giúp đỡ y tế ngay lập tức.
4.2 Phản ứng dị ứng nặng sau tiêm vaccine
4.3 Triệu chứng tiếp tục kéo dài hoặc không giảm sau thời gian dự kiến
Nếu bạn có triệu chứng tiếp tục kéo dài và không giảm sau thời gian dự kiến, hãy tìm kiếm sự tư vấn từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
4.4 Tiếp xúc gần với người bị bệnh trước hoặc sau tiêm vaccine
Nếu bạn tiếp xúc gần với người bị bệnh trước hoặc sau khi tiêm vaccine, hãy tìm kiếm sự tư vấn từ chuyên gia y tế để xác định liệu bạn có cần thực hiện biện pháp phòng ngừa bổ sung nào. | thucuc | 1,245 |
Tán sỏi nội soi qua da tại Bệnh viện ĐKQT
Ưu điểm vượt trội của phương pháp tán sỏi nội soi qua da
Tán sỏi nội soi qua da là tạo một đường hầm nhỏ khoảng 6-10mm, đường hầm chạy từ ngoài da đi vào trong thận, hoặc vị trí có sỏi. Sau đó, dùng khí nén hoặc laser phá vỡ sỏi và hút sỏi nhỏ và vụn sỏi ra ngoài. Đây là biện pháp chỉ định cho trường hợp sỏi nhóm đài dưới, sỏi cứng, sỏi san hô, sỏi lớn, sỏi bể thận. Phương pháp này có những ưu điểm:
Phương pháp tán sỏi nội soi qua da có nhiều ưu điểm nổi trội.
– Phẫu thuật nhẹ nhàng, ít đau hơn rất nhiều so với mổ mở kinh điển: Với phương pháp này, bác sĩ chỉ cần tạo một vết rạch nhỏ, kích thước chỉ 0.5 cm ở vùng lưng tạo một đường hầm vào đến thận nơi có sỏi, sau đó tán vụn sỏi bằng sóng siêu âm hoặc laser.
Các mảnh vụn sỏi sau đó sẽ được gắp hoặc hút ra ngoài. Trong khi đó, nếu lựa chọn mổ mở, người bệnh không chỉ bị đau đớn do vết mổ dài, mà còn có thể gặp phải các biến chứng sau mổ như: chảy máu, nhiễm trùng…
– Xử lý sạch sỏi thận 100%, không lo bị sót sỏi: Tán sỏi thận qua da cho phép kiểm tra toàn bộ các đài bể thận và niệu quản. Trong khi, mổ thông thường và tán sỏi ngoài cơ thể không thể lúc nào cũng khống chế được tình trạng sót sỏi.
– Ít tổn hại đến thận: Trước đây, có nhiều trường hợp vì sỏi nằm ở vị trí “hiểm” như ở giữa quả thận, mà người bệnh có thể sẽ phải mổ mở để cắt bán phần hoặc toàn bộ quả thận. Thế nhưng, với phương pháp tán sỏi thận qua da sẽ giúp người bệnh bảo toàn được quả thận nguyên vẹn.
Phương pháp tán sỏi nội soi qua da không gây tác động gì đến chức nặng thận, hạn chế tối đa các biến chứng so với phương pháp mổ mở.
Ngoài ra, phương pháp này hầu như không tác động gì đến chức nặng thận. Ngược lại với mổ mở, nếu phải mổ mở lấy sỏi san hô, thận có nguy cơ bị tổn thương do vết rạch trên nhu mô thận. Cụ thể, ảnh hưởng của tán sỏi thận qua da đến chức năng thận là 1%. Trong khi đó, nếu dùng phương pháp mổ mở lấy sỏi san hô thì có thể làm mất vĩnh viễn chức năng thận từ 20 – 30%.
– Hạn chế tối đa các biến chứng sau mổ so với mổ thông thường, và giảm tối đa tình trạng nhiễm trùng sau mổ so với mổ mở.
– Tránh được tình trạng sẹo mổ xấu, đảm bảo về mặt thẩm mỹ.
– Tiết kiệm thời gian và tiền bạc, nhờ người bệnh phục hồi nhanh sau mổ, không phải nằm viện lâu, sớm quay lại làm việc, học tập bình thường.
– Bác sĩ khám, tư vấn, sắp xếp lịch mổ theo yêu cầu bệnh nhân.
– Trước khi tiến hành tán sỏi nội soi qua da, người bệnh cần làm một số xét nghiệm thăm dò chức năng và chuẩn đoán hình ảnh để đánh giá tình trạng toàn thân, bệnh lý sỏi thận.
– Chuẩn bị và sau đó tiến hành tán sỏi tại phòng vô khuẩn một chiều, có đầy đủ trang thiết bị y tế hiện đại.
– Sau khi hoàn thành tán sỏi nội soi qua da, người bệnh được theo dõi và được kiểm tra tổng quát trước khi ra viện.
– Kết thúc dịch vụ, tất toán viện phí ra viện.
| thucuc | 624 |
Biểu hiện bệnh lậu giai đoạn đầu và những biến chứng nguy hiểm
Bệnh lậu gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và cuộc sống. Thông tin cơ bản về bệnh lậu
Lậu là bệnh lây truyền qua đường tình dục tương đối phổ biến. Bệnh gây ra bởi vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae. Loại vi khuẩn lậu này còn là nguyên nhân gây nên nhiều bệnh nguy hiểm khác. Bệnh lậu có thể xuất hiện cả ở nam giới và nữ giới. Tuy nhiên lứa tuổi phổ biến nhất là nam và nữ trong độ tuổi sinh sản.
Bệnh lậu có khả năng lây lan cao và gây ra những biến chứng nguy hiểm. vi khuẩn lậu gây nhiễm trùng nhiều cơ quan trên cơ thể như bộ phận sinh dục, cổ họng, trực tràng,… Vậy làm sao để nhận biết bệnh lậu? Chúng ta cùng tìm hiểu những biểu hiện của bệnh lậu giai đoạn đầu.
2. Những dấu hiệu nhận biết bệnh lậu giai đoạn đầu
Như đã nói, bệnh lậu có thể xuất hiện ở nhiều đối tượng, nhiều lứa tuổi khác nhau. Bệnh có thể dễ dàng lây truyền cho cả nam và nữ khi có hoạt động tình dục với người nhiễm bệnh. Giống như HIV, bệnh lậu cũng lây truyền từ mẹ sang con khi mang thai và lây qua đường máu. Nắm được những biểu hiện bệnh lậu giai đoạn đầu rất cần thiết. Nhờ đó bạn được điều trị kịp thời và phòng tránh lây lan cho người khác. Triệu chứng của bệnh lậu là khác nhau ở mỗi đối tượng nam và nữ.
2.1. Biểu hiện bệnh lậu giai đoạn đầu ở nữ giới
Ở nữ giới, bệnh lậu thường diễn biến âm thầm và không biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu. Các triệu chứng dễ bị chẩn đoán nhầm với các bệnh viêm nhiễm phụ khoa thông thường. Vì thế nhiều người đã chủ quan bỏ qua các dấu hiệu ban đầu của bệnh, khiến việc điều trị trở nên khó khăn hơn. Phụ nữ mắc bệnh lậu cấp tính thường có những biểu hiện sau:
Tiết dịch nhiều hơn và có màu sắc không bình thường. Dịch lỏng màu vàng nhạt hoặc hơi trắng.
Có hiện tượng đau buốt khi đi tiểu, tiểu nhiều.
Đau khi quan hệ tình dục, nhất là đau bụng dưới.
Dịch từ cổ tử cung tiết ra với số lượng nhiều, có mùi hôi. Dịch có màu vàng xanh hoặc màu vàng đặc. Khám cổ tử cung sẽ có hiện tượng phù nề. Nếu chạm vào có thể gây chảy máu và mủ.
Niệu đạo có màu đỏ, có dịch đục hoặc có mủ.
Đau lưng, đau bụng, ra máu dù chưa đến kỳ kinh.
Ngoài ra chị em bị bệnh lậu còn có biểu hiện ngứa hậu môn, đau và chảy máu khi đại tiện.
2.2. Triệu chứng bệnh lậu giai đoạn đầu ở nam giới
Ở nam giới, triệu chứng bệnh lậu sẽ bắt đầu sau khi nhiễm vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae khoảng 2 ngày nhưng đôi khi thời gian sẽ dài hơn. So với nữ giới thì những biểu hiện này dễ thấy hơn. Tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp nam giới không có triệu chứng rõ ràng nhưng vẫn có khả năng lây nhiễm. Triệu chứng bệnh lậu ở nam giới biểu hiện rõ rệt nhất sau 1 tuần:
2.2.1. Viêm niệu đạo
Viêm nạo đạo là triệu chứng phổ biến ở bệnh lậu của nam giới. Viêm nạo đạo thường xảy ra khi nam giới quan hệ tình dục qua đường âm đạo với người bệnh. Các triệu chứng thường gặp như là:
Phù nề và đỏ miệng sáo.
Đái buốt, ra mủ: Mủ có số lượng nhiều, có màu vàng hoặc vàng xanh.
Tiểu dắt, khó tiểu, có thể tiểu ra máu ở cuối bãi.
Cảm nhận nóng buốt ngày một nhiều hơn.
2.2.2. Nhiễm trùng hậu môn, trực tràng
Triệu chứng này khá phổ biến ở người quan hệ đồng tính nam. Người bệnh thường có những biểu hiện như:
Ngứa hậu môn.
Hậu môn tiết ra dịch mủ nhầy nhưng không có cảm giác đau. Soi hậu môn thấy đỏ, phù nề.
Thỉnh thoảng có hiện tượng chảy máu trực tràng.
Viêm trực tràng: đau, mót rặn, táo bón, tiêu chảy, đi ngoài ra mủ hoặc dịch nhầy,…
2.2.3. Nhiễm trùng hầu họng
Nhiễm trùng hầu họng là biểu hiện thường thấy khi nam giới quan hệ đồng giới hoặc quan hệ tình dục đường miệng. Triệu chứng bệnh lậu ở hầu họng thường là:
Viêm amidan.
Viêm họng cấp: đau họng, ngứa họng, đỏ họng.
Miệng có các nốt như nốt nhiệt.
Ở cổ có hạch sưng.
Đôi khi có hiện tượng sốt.
2.2.4. Biểu hiện trên các cơ quan khác
Bệnh lậu cũng là nguyên nhân gây nhiễm trùng nhiều cơ quan khác mặc dù hiếm gặp hơn. Ví dụ viêm kết mạc mắt, nhiễm trùng da ở bộ phận sinh dục, đùi, ngón tay, mông,…
2.3. Biểu hiện bệnh lậu ở trẻ sơ sinh
Trẻ sơ sinh cũng là đối tượng thường bị mắc bệnh lậu. Nguyên nhân là do người mẹ mang vi khuẩn lậu truyền sang trong giai đoạn mang thai. Ngoài ra, trẻ sinh thường qua đường âm đạo cũng có thể bị mắc bệnh nếu người mẹ mang vi khuẩn lậu.
Bệnh lậu thường biểu hiện ở trẻ sơ sinh sau 2 ngày chào đời. Các dấu hiệu thường là mắt phù nề, sưng đỏ, có mủ vàng từ mắt chảy ra, giác mạc bị viêm đỏ và loét. Nếu trẻ không được chữa trị kịp thời sẽ bị viêm kết mạc. Thậm chí là mù vĩnh viễn.
3. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh lậu
Bệnh lậu nếu không được chữa trị kịp thời và theo đúng phác đồ điều trị sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng.
3.1. Đối với nam giới
Nam giới mắc bệnh lậu nếu không được chữa trị gây ra những hậu quả nặng nề như:
Viêm đường tiết niệu, viêm niệu đạo, hẹp niệu đạo, viêm bàng quang và tuyến tiền liệt.
Viêm tinh hoàn, viêm túi tinh, teo tinh hoàn,… ảnh hưởng đến khả năng quan hệ tình dục và chức năng sinh sản.
Nặng hơn có thể gây ung thư tinh hoàn.
Chảy mủ ở cơ quan sinh dục gây đau nhức vùng bẹn.
Nguy cơ cao mắc phải hội chứng suy giảm miễn dịch HIV/AIDS.
3.2. Đối với nữ giới
Bệnh lậu gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của chị em.
Bệnh gây nên các bệnh phụ khoa nguy hiểm như: viêm âm đạo, tử cung, viêm buồng trứng và vòi trứng.
Viêm nhiễm phụ khoa dẫn đến đau rát khi quan hệ tình dục. Ảnh hưởng đến đời sống vợ chồng.
Bệnh nặng có thể gây các biến chứng nguy hiểm như: vô sinh, sinh non, sảy thai, mang thai ngoài tử cung, thai nhi bị dị tật,…
Ảnh hưởng đến tâm lý và tình cảm người bệnh.
4. Khám và điều trị bệnh lậu ở đâu hiệu quả, uy tín, chất lượng?
Bệnh lậu khám và điều trị càng sớm càng có hiệu quả cao. Tại đây đang áp dụng các phương pháp xét nghiệm lậu tiên tiến nhất, bao gồm:
Nhuộm soi cầu lậu: Phương pháp này áp dụng tốt với các trường hợp lậu cấp tính.
Phương pháp nuôi cấy lậu.
Phương pháp chẩn đoán lậu PCR: Đây là phương pháp xét nghiệm bệnh lậu cho kết quả nhanh và chính xác. Độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp này cao. Do đó có thể chẩn đoán được ngay trong giai đoạn nghi ngờ, bệnh chưa có biểu hiện lâm sàng rõ rệt.
Xét nghiệm Chlamydia dịch, xét nghiệm Chlamydia Ig
G và Chlamydia Ig
A, Xét nghiệm Chlamydia PCR giúp phát hiện bệnh Chlamydia - căn bệnh lây truyền qua đường tình dục kèm lậu và 1 số loại vi khuẩn khác.
Xét nghiệm Realtime PCR phát hiện được 9 tác nhân lây bệnh qua đường tình dục. | medlatec | 1,302 |
Công dụng thuốc Aldonine 2.5mg
Thuốc Aldonine 2.5mg thuộc nhóm thuốc tim mạch. Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Aldonine 2.5mg sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn.
1. Aldonine 2.5mg là thuốc gì?
Aldonine 2.5mg là thuốc tim mạch, với thành phần chính là Nitroglycerin. Nitroglycerin có tác dụng chống đau thắt ngực, thuộc dẫn xuất nitrat. Thuốc được sản xuất bởi Công ty TNHH S.P.M - VIỆT NAM, bào chế dưới dạng viên nang cứng. Quy cách đóng gói: Mỗi hộp 3 vỉ mỗi vỉ 10 viên.
2. Thuốc Aldonine 2.5mg có tác dụng gì?
Thành phần Nitroglycerin trong thuốc Aldonine 2.5mg có tác dụng:Nitroglycerin làm giãn tất cả các cơ trơn, đặc biệt không gây ảnh hưởng đến cơ tim và cơ vân, tác dụng rõ trên cả động mạch và tĩnh mạch lớn. Do đó, có thể làm giảm tiền gánh và hậu gánh dẫn đến giảm sử dụng oxy cơ tim và giảm công năng tim.Nitroglycerin giãn mạch toàn thân trực tiếp và thoáng qua nên giảm lưu lượng tim, giãn mạch vành làm lưu lượng mạch vành tăng tạm thời, giảm sức cản ngoại biên và lưu lượng tâm thu dẫn đến hạ huyết áp.Nitroglycerin còn phân phối lại máu cho tim, tăng tuần hoàn phụ cho vùng tim thiếu máu có lợi cho vùng dưới nội tâm mạc.Vì thế, thuốc Aldonine 2.5mg thường được chỉ định dùng trong điều trị các trường hợp:Đây là loại thuốc đầu bảng mà các bác sĩ ưu tiên dùng điều trị cơn đau thắt ngực ở mọi thể. Thuốc giúp cắt cơn đau nhanh chóng, có tác dụng rất tốt với cơn đau thắt ngực Prinzmetal.Thuốc dùng trong điều trị dự phòng các cơn đau thắt ngực.Thuốc điều trị tăng huyết áp.Do thuốc làm hẹp được diện tích thiếu máu và hoại tử nên dùng trong điều trị nhồi máu cơ tim rất hiệu quả.Thuốc dùng điều trị suy tim sung huyết, nhất là suy tim trái có tăng áp lực mao mạch phổi và tăng sức cản ngoại vi.Thuốc dùng điều trị hỗ trợ trong bệnh suy tim trái nặng bán cấp.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Aldonine 2.5mg
Thuốc Aldonine 2.5mg dùng bằng đường uống. Tùy theo tình trạng của bệnh nhân mà liều dùng cũng khác nhau. Liều tham khảo như sau:Liều dự phòng đau thắt ngực: Ngày 2 – 3 viên, chia đều trong ngày.Liều hỗ trợ điều trị suy tim trái hoặc suy tim toàn bộ: Ngày 6 – 12 viên, chia đều trong ngày.Lưu ý khi uống thuốc không nhai hoặc ngậm.
4. Thận trọng, cảnh báo và lưu ý khi dùng Thuốc Aldonine 2.5mg
Thuốc chống chỉ định với những người bị hạ huyết áp, người có các biểu hiện tăng áp lực nội sọ, sốc do tim, thiếu máu.Khi dùng với các thuốc trị tăng huyết áp, thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc sử dụng khi uống rượu, bia rất dễ gây ra tương tác thuốc. Những tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc là cảm giác bỏng miệng thoáng qua, cảm giác mạch đập trong đầu, nhức đầu, bốc hỏa mặt, hoa mắt, đánh trống ngực, cảm giác nóng, buồn nôn, toát mồ hôi.Trên đây là những thông tin cơ bản nhất về thuốc Aldonine 2.5mg. Lưu ý, Aldonine 2.5mg là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 588 |
Polyp đại trực tràng gồm những loại nào? Cách phòng tránh
Đa số trường hợp polyp đại trực tràng là lành tính, tuy nhiên người bệnh tuyệt đối không thể chủ quan. Các tổ chức này vẫn tiềm ẩn nguy cơ ung thư hóa trong một số trường hợp. Bài viết sau sẽ cung cấp đến bạn đọc thông tin về phân loại, các yếu tố nguy cơ, cách điều trị và phòng tránh polyp tại đường tiêu hóa dưới.
1. Thông tin chung về polyp
Polyp xuất hiện tại đại trực tràng ngày càng phổ biến và có xu hướng tăng mạnh trong những năm gần đây. Chúng là các khối u lồi trong lòng đại trực tràng, khi niêm mạc ruột tăng sinh bất thường và phát triển quá mức. Các polyp có kích thước khác nhau, càng lớn càng ẩn chứa nhiều nguy cơ. Chúng gây ra những tác động khác nhau với cơ thể người bệnh, có thể ở dạng có cuống hoặc không cuống.
Cần lưu ý rằng không phải tất cả các khối tăng sinh tại đại trực tràng đều tiến triển thành ung thư. Quá trình ung thư hóa thường diễn ra trong nhiều năm. Nếu polyp được phát hiện sớm và loại bỏ hoàn toàn thì nguy cơ ung thư sẽ được ngăn chặn. Phần lớn polyp là lành tính, nhưng một số khối u sinh trưởng nhanh đến mức không thể kiểm soát và chưa được biệt hóa sẽ có khả năng trở thành ác tính.
Niêm mạc đường tiêu hóa dưới phát triển quá mức tạo thành các khối u lồi gọi là polyp
2. Phân loại polyp đại trực tràng
Hai dạng phổ biến nhất hiện nay của polyp đường tiêu hóa dưới là polyp tăng sản và polyp tuyến. Một số loại khác ít gặp hơn gồm: u cơ, u mỡ, u lympho, u mô thừa, u máu, u thần kinh nội tiết, u mô đệm,…
2.1. Polyp tăng sản
Các khối u ở dạng này thường có kích thước nhỏ, nằm ở vị trí cuối đại tràng. Thông thường polyp tăng sản không có gì đáng lo ngại vì chúng ít có khả năng trở thành ác tính.
Các polyp tăng sản lành tính có thể được phát hiện và chẩn đoán phân biệt thông qua nội soi đại tràng. Tuy nhiên để kết luận có độ chính xác cao hơn thì cần dựa trên kết quả kiểm tra mô bệnh học sau khi cắt polyp.
2.1. Polyp tuyến
Đây là dạng polyp chiếm hơn 2/3 số lượng polyp tại đường tiêu hóa dưới. Polyp tuyến có khả năng tiến triển thành ác tính, với kích thước lớn hơn so với polyp tăng sản. Chúng cần được theo dõi và loại bỏ sớm, đặc biệt là polyp có kích thước lớn hơn 5mm.
Polyp tuyến có thể chứa tế bào ung thư dù với tỷ lệ thấp. Chúng sẽ được kiểm tra và xác định dưới kính hiển vi. Các polyp ác tính sẽ được điều trị và can thiệp y khoa tùy thuộc vào sức khỏe và tình trạng bệnh cụ thể của mỗi người.
2.3. Polyp đại trực tràng dễ tiến triển thành ung thư
Polyp tuyến có khả năng cao chuyển thành ung thư, đặc biệt những khối u có độ loạn sản cao hoặc có kích thước lớn hơn 1cm. Polyp tuyến nhung mao hoặc ống nhung mao cũng tiềm ẩn nguy cơ ác tính hóa.
Ngoài ra, một số loại polyp dễ tiến triển thành ung thư còn gồm: polyp răng cưa có kích thước trên 1cm, polyp xuất hiện với số lượng nhiều hơn 3, bệnh đa polyp di truyền và không di truyền.
Polyp có kích thước càng lớn thì nguy cơ ác tính hóa, tiền triển thành ung thư càng cao
3. Yếu tố nguy cơ hình thành polyp
Nguyên nhân chính khiến polyp đại tràng xuất hiện là do đột biến gen làm tế bào phát triển không bình thường. Nguy cơ mắc bệnh sẽ tăng cao bởi các yếu tố dưới đây:
– Tuổi tác: Polyp thường gặp ở người cao tuổi với tỷ lệ cao hơn so với những người trẻ tuổi. Tình trạng polyp được ghi nhận ở những người trên 50 tuổi chiếm 90% tổng số ca mắc.
– Di truyền: Đây là yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển bất thường của niêm mạc đại trực tràng. Nguy cơ mắc polyp tăng cao ở những người có người thân trong gia đình mắc bệnh.
– Lối sống thiếu lành mạnh: Nghiện rượu bia, thuốc lá; ít vận động; thường xuyên sử dụng các loại thực phẩm ăn liền, giàu chất béo, nhiều chất bảo quản; ăn ít chất xơ;…
– Đang mắc các bệnh như: viêm đại tràng, viêm trực tràng, Crohn, béo phì, hội chứng Peutz – Jeghers, tiểu đường tuýp 2,…
4. Điều trị và phòng tránh polyp
4.1. Điều trị polyp đại trực tràng
Người bệnh sẽ được khuyến cáo cắt bỏ polyp được phát hiện để hạn chế tối đa các biến chứng về sau. Thủ thuật cắt bỏ polyp được tiến hành thông qua nội soi đại tràng. Phương pháp này được áp dụng phổ biến với hầu hết người bệnh nhờ độ an toàn và hiệu quả điều trị cao.
Thông thường các polyp có kích thước từ 0.2 – 2cm sẽ có thể được thực hiện cắt bỏ qua nội soi. Các trường hợp polyp số lượng nhiều và gây biến chứng, bác sĩ có thể thực hiện loại bỏ qua phẫu thuật. Polyp nghi ngờ và có nguy cơ lan rộng cần được sinh thiết để xét nghiệm mô bệnh học. Một số trường hợp polyp ác tính xâm lấn sâu có thể được chỉ định cắt bỏ ruột già và phẫu thuật ghép trực tràng với ruột non.
4.2. Giải pháp phòng bệnh
Sau đây là các biện pháp phòng ngừa polyp đường tiêu hóa mà bạn có thể áp dụng:
– Nội soi đại trực tràng định kỳ hàng năm, nhất là những người đã phát hiện polyp tuyến.
– Hạn chế lượng chất béo, tăng cường rau, củ, quả và ngũ cốc trong khẩu phần ăn hàng ngày.
– Xây dựng lối sống khoa học, lành mạnh: Tránh sử dụng rượu bia, thuốc lá; thường xuyên vận động, tập luyện thể dục, thể thao, kiểm soát hiệu quả cân nặng.
– Những người trên 50 tuổi cần khám sàng lọc polyp cũng như ung thư đại trực tràng, đặc biệt ở người có tiền sử gia đình mắc bệnh. | thucuc | 1,110 |
Tán sỏi bàng quang bằng laser – bước đột phá của nền y học
Tán sỏi bàng quang bằng laser được xem là cuộc cách mạng trong điều trị loại sỏi này với nhiều ưu điểm vượt trội như an toàn, không xâm lấn và hạn chế tối đa nguy cơ tái phát. Cùng tìm hiểu về phương pháp này qua một số thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Tổng quan về sỏi bàng quang
Sỏi bàng quang là tình trạng các khối rắn như sỏi tích tụ trong bàng quang. Những khối rắn này hình thành do các khoáng chất trong nước tiểu lắng đọng và kết tinh lại với nhau tạo thành các tinh thể. Bên cạnh đó, sỏi bàng quang còn xuất hiện do hiện tượng sỏi được hình thành trước ở thận hoặc ở niệu quản rơi xuống.
Sỏi bàng quang có kích thước lớn sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm
Sỏi bàng quang có thể có một hoặc một nhóm sỏi cùng tồn tại và phát triển với các kích thước khác nhau. Với những viên sỏi nhỏ có thể tự bài tiết ra ngoài cơ thể theo đường tiểu. Hoặc có thể điều trị nội khoa kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý để tống xuất sỏi ra ngoài. Tuy nhiên khi phát triển đến một kích thước nhất định, sỏi bàng quang di chuyển, cọ xát có thể làm tổn thương niêm mạc bàng quang gây viêm loét, nhiễm khuẩn hoặc chảy máu. Tình trạng này kéo dài sẽ gây nên biến chứng rò bàng quang, thận ứ nước hoặc viêm thận. Khi này người bệnh cần phải can thiệp ngoại khoa để lấy sỏi và ngăn chặn các biến chứng xảy ra.
2. Tán sỏi bàng quang nội soi ngược dòng bằng laser
Tán sỏi bàng quang nội soi ngược dòng bằng laser là phương pháp làm sạch sỏi theo đường “tự nhiên”. Bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi niệu quản đi từ vùng niệu đạo đến bàng quang để tiếp cận trực tiếp viên sỏi. Sau đó sử dụng tia laser để « bắn phá » làm vỡ các viên sỏi thành những vụn sỏi rất nhỏ rồi hút bỏ ra ngoài.
Đây là phương pháp điều trị hiện đại, không xâm lấn, giúp làm sạch sỏi và hạn chế tối đa nguy cơ tái phát sỏi.
Tán sỏi bàng quang bằng laser là phương pháp điều trị sỏi không xâm lấn, giúp làm sạch sỏi theo đường “tự nhiên”
3. Chỉ định và chống chỉ định khi nội soi tán sỏi bàng quang bằng laser
3.1. Chỉ định nội soi tán sỏi bàng quang bằng laser :
Người bệnh có sỏi bàng quang kích thước trên 10mm.
Sỏi bàng bàng có kích thước dưới 10mm nhưng không thể di chuyển xuống vị trí thấp hơn của niệu quản để đi ra ngoài.
3.2. Chống chỉ định nội soi tán sỏi bàng quang bằng laser :
Người bệnh bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu điều trị chưa dứt điểm.
Người bệnh có niệu quản hẹp hoặc gấp khúc không đặt được máy nội soi tán sỏi
Người bệnh bị rối loạn chức năng đông máu đang dùng thuốc chống đông.
Người bệnh thận ứ nước độ III, IV hoặc suy giảm chức năng thận
Tất các các căn cứ trên đều được xác định thông qua bệnh sử, xét nghiệm lâm sàng và cận lâm sàng để đánh kích thước của sỏi cũng như tình trạng bệnh lý của người bệnh về khả năng đông máu, tình trạng viêm nhiễm đường tiết niệu.
4. Ưu – nhược điểm của tán sỏi bàng quang nội soi ngược dòng bằng laser
4.1. Ưu điểm:
Tán sỏi bàng quang nội soi ngược dòng có những ưu điểm vượt trội như:
Tán được tất cả các loại sỏi bàng quang, kể cả sỏi có kích thước lớn với hiệu quả đạt gần như 100%.
Người bệnh không có bất kỳ vết mổ nào trên cơ thể, không có biến chứng của phẫu thuật.
Thời gian phẫu thuật nhanh (khoảng 60 phút), không quá phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro như phương pháp mổ mở.
Người bệnh không phải chịu đau đớn trong hoặc sau khi phẫu thuật
Thời gian nằm viện ngắn. Thời gian người bệnh hồi phục sức khỏe nhanh. Người bệnh có thể đi lại và hoạt động sau vài và ra viện sau 1 ngày.
4.2. Nhược điểm:
Một số trường hợp không thể tiến hành tán sỏi bằng laser như người bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, người có bệnh lý về niệu đạo…
Có thể gặp một số biến chứng sau phẫu thuật như tổn thương bàng quang, thủng bàng quang, người bệnh có lẫn máu trong nước tiểu…
5. Kỹ thuật nội soi tán sỏi bàng quang ngược dòng bằng laser
Nội soi tán sỏi bàng quang ngược dòng bằng laser được thực hiện trình tự theo các bước sau:
Vô cảm người bệnh bằng phương pháp gây tê tủy sống hoặc gây mê nội khí quản. Sau đó đặt người bệnh ở tư thế sản khoa.
Bác sĩ tiến hành đặt máy nội soi vào bàng quang. Đưa máy vào từ từ, vừa đưa vào vừa kiểm tra niệu đạo để đánh giá các tổn thương đi kèm nếu có. Khi máy vào bàng quang bác sĩ sẽ tiến hành đánh giá cổ bàng quang, thành bàng quang, các lỗ niệu quản và sỏi bàng quang.
Đưa máy tán laser vào và tiến hành tán sỏi bàng quang thành những mảnh vụn nhỏ. Trong quá trình tán sỏi, tránh để dây Laser chạm vào thành bàng quang. Bởi tia Laser có thể làm tổn thương niêm mạc – thành bàng quang gây biến chứng thủng thành bàng quang.
Sau khi đã tán nhỏ viên sỏi đến kích thước vừa đủ thì đặt vỏ nòng ống soi bàng quang dùng bơm lớn bơm rửa, lấy hết cặn sỏi nhỏ ra ngoài.
Tiến hành sỏi kiểm tra lại. Nếu còn sỏi có thể tán laser tiếp rồi bơm rửa cho hết. Khi đã hết sỏi, tiến hành đặt sonde JJ, rửa bàng quang liên tục để tránh máu cục, rửa các vụn – cặn sỏi nhỏ ra ngoài.
Thời gian phẫu thuật một ca tán sỏi kéo dài trung bình khoảng 60 phút. Sau khi kết thúc, người bệnh sẽ được đưa về phòng bệnh nghỉ ngơi. Sonde JJ sẽ được rút ra sau 2 tuần tán sỏi. Người bệnh ra viện sau 24 giờ
6. Dinh dưỡng sau tán nội soi tán sỏi bàng quang ngược dòng bằng laser
Chế độ dinh dưỡng hợp lý cho người bệnh sau tán sỏi sẽ giúp bài tiết viết các mảnh sỏi vụn sỏi nhỏ theo đường tiểu ra ngoài cơ thể. Vì vậy người bệnh cần xây dựng chế độ ăn uống có lợi để vừa tốt cho hệ tiêu hóa, tống xuất nhanh sỏi ra bên ngoài và hạn chế tái phát sỏi. Cụ thể:
Uống đủ nước mỗi ngày giúp tăng cường đường bài tiết nước tiểu. Khí đó những cặn sỏi còn sót lại có thể tự đào thải ra ngoài bài. Đồng thời ngăn là quá trình hình thành sỏi.
Ăn những loại thực phẩm tốt cho tiêu hóa ra để cơ thể hấp thu dưỡng chất tốt. Đồng thời cũng giúp người bệnh hạn chế táo bón gây áp lực lên ổ bụng hiệu quản.
Bổ sung những loại thực phẩm có chứa tính chất kháng khuẩn.
Không ăn những thức ăn cứng khó tiêu yêu; đồ ăn mặn; đồ ăn nhiều dầu mỡ hay những thực phẩm giàu chất oxalat.
Không hút thuốc lá, hạn chế uống rượu bia và sử dụng đồ uống có chứa các chất kích thích.
Nội soi tán sỏi bàng quang bằng laser là phương pháp điều trị hiện đại, không xâm lấn và cho kết quả điều trị cao. Tuy nhiên phương pháp này cần được thực hiện tại cơ bệnh viện lớn có đầy đủ trang thiết bị hiện đại để hỗ trợ tốt nhất cho chẩn đoán và điều trị.
| thucuc | 1,373 |
Tắc vòi trứng có kinh nguyệt không?
Tắc vòi trứng là gì?
Vòi trứng là một ống dẫn có nhiệm vụ đưa trứng từ buồng trứng tới tử cung. Khi vòi trứng bị tắc, trứng sẽ không thể di chuyển về phía tử cung. Nếu trứng gặp tinh trùng mà bị tắc lại ở vòi trứng thì vô cùng nguy hiểm. Bào tử sẽ phát triển ngay trong vòi trứng dẫn đến mang thai ngoài tử cung.
Nguyên nhân gây tắc vòi trứng
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng vòi trứng bị tắc như:
Các chị em bị nhiễm khuẩn lậu, khuẩn Chlamydia khiến vòi trứng bị chít hẹp.
Chị em bị viêm nhiễm phụ khoa lâu ngày mà không điều trị, vi khuẩn sẽ lan sang vòi trứng, buồng trứng gây bít tắc.
Nạo phá thai không an toàn cũng có thể gây biến chứng tắc vòi trứng
Trường hợp bị nhiễm khuẩn âm đạo, cổ tử cung, thoát vị nội mạc tử cung cũng có nguy cơ cao bị tắc vòi trứng.
Bệnh nhân phẫu thuật viêm ruột thừa, đặt vòng tránh thai… cũng dễ bị tắc vòi trứng.
Chị em không giữ gìn vệ sinh vùng kín cũng có nguy cơ mắc bệnh.
Các chứng viêm nhiễm kể trên đều có thể gây mưng mủ, xung huyết dẫn đến kết dính, tắc vòi trứng.
Xem sau:Chậm kinh 2 ngày liệu có thai không?
Có rất nhiều nguyên nhân gây tắc vòi trứng.
Các dấu hiệu của tắc vòi trứng
Thông thường, chị em bị tắc vòi trứng không có những biểu hiện rõ ràng, bệnh rất khó nhận biết nếu không chụp chiếu, kiểm tra chuyển sâu.
Một vài biểu hiện của bệnh nhân tắc vòi trứng thường thấy đó là:
Kinh nguyệt không đều: bị tắc vòi trứng có thể ảnh hưởng tới chức năng của buồng trứng nên nhiều chị em bị bệnh sẽ có biểu hiện rối loạn kinh nguyệt. Tuy nhiên, nguyên nhân gây ra kinh nguyệt không đều lại rất đa dạng. Vì thế, đây cũng chỉ được xem là một trong những biểu hiện của tắc vòi trứng, không thể xem là dấu hiệu đặc trưng.
Bụng dưới khó chịu: bệnh nhân bị tắc vòi trứng có thể có những triệu chứng như đau bụng, đau lưng, sưng cứng bụng, buồn tiểu, tiểu liên tục, kiệt sức… Nhưng đây cũng không phải là dấu hiệu đặc trưng. Những người bị các bệnh về đường tiết niệu cũng có thể có những biểu hiện trên.
Khi có những biểu hiện bất thường như trong bài viết, chị em cần đi khám sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Khó thụ thai: đây là điều hiển nhiên bởi ống dẫn trứng bị tắc. Bên cạnh đó, vòi trứng bị tắc sẽ ảnh hưởng tới chức năng của buồng trứng khiến khả năng thụ thai của người bệnh càng giảm.
Ngoài ra, chị em bị tắc vòi trứng còn có thể có những biểu hiện như: tăng tiết dịch âm đạo, đau khi giao hợp, mệt mỏi, tiêu hóa rối loạn.
Tắc vòi trứng có những biểu hiện dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh khác.
Tắc vòi trứng có kinh nguyệt không?
Nhiều người cho rằng khi vòi trứng bị tắc, trứng không thể di chuyển tới tử cung nên sẽ không tạo ra kinh nguyệt. Nhưng cơ chế hình thành kinh nguyệt đó là buồng trứng tiết hormone estrogen và progesterone khiến lớp niêm mạc tử cung bong ra. Vì vậy, dù vòi trứng thông hay tắc, trứng có đi vào tử cung hay không thì buồng trứng vẫn tiết hormone, niêm mạc tử cung vẫn bong ra và kinh nguyệt vẫn xuất hiện. Vì vậy, tắc vòi trứng vẫn có kinh nguyệt.
Tìm hiểu:Trễ kinh 1 tháng thai được bao nhiêu tuần?
Tắc vòi trứng vẫn có kinh nguyệt.Chậm kinh 4 ngày thử que 1 vạch, là do đâu?
Việc vòi trứng bị tắc chỉ cản trở trứng được thụ tinh không di chuyển vào tử cung để làm tổ trong đó, khiến chị em bị vô sinh hoặc mang thai ngoài tử cung. Các chị em có 2 bên vòi trứng, nếu bị tắc 1 bên thì vẫn có khả năng mang thai, sinh con.
Tắc vòi trứng vẫn có một số tác động đến chu kỳ kinh nguyệt của chị em như: gây đau bụng kinh, khiến lượng kinh nguyệt ít, gây rong kinh.
| thucuc | 750 |
Lật lại y văn Cắt bao quy đầu - Một thủ thuật “giàu truyền thống”
Cắt bao quy đầu có lẽ là một thủ thuật có lịch sử lâu đời nhất trong y học. Ðây cũng là thủ thuật nhận được nhiều ý kiến khác nhau nhất kể từ cổ đại cho đến tận ngày nay. Hiện có rất nhiều dân tộc, quốc gia coi thủ thuật này không đơn thuần là biện pháp can thiệp y học mà chủ yếu vì những lý do tôn giáo hay văn hóa.
Theo những thư tịch y văn cổ còn ghi chép lại thì quả thực không có một thủ thuật nào lại được thực hiện từ lâu đời và phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới như thủ thuật cắt bao quy đầu (phẫu thuật cắt bỏ phần da bọc phía đầu của dương vật). Ca phẫu thuật cắt bao quy đầu đầu tiên được thực hiện từ thời tiền sử.
Có nhiều dân tộc thực hiện thủ thuật cắt bao quy đầu nhưng mỗi nơi lại có một mục đích riêng và những quan điểm riêng, tùy từng thời kỳ về thủ thuật này. Người Hy Lạp cổ đại dù đã tiến hành nhiều ca cắt bao quy đầu như một liệu pháp y học nhưng về văn hóa họ không thích cắt bao quy đầu vì cho rằng “cái của quý” ấy để nguyên trạng trông dễ coi hơn. Còn người Ai Cập, theo nhận xét của Heroductus thì ban đầu họ rất thích cắt bao quy đầu vì theo họ, việc làm này mang đến sự sạch sẽ và ưa nhìn.
Trong thế kỷ 18, cắt bao quy đầu không được thực hành ở những người theo đạo Cơ đốc ở châu Âu vì coi đó là một sự “cắt xẻo kỳ quặc”. Chỉ có dân Do Thái và dân Thổ mới có cái “nghi thức đau đớn và nguy hiểm này”... Tại London (Anh), năm 1753 đã nổ ra một cuộc biểu tình phản đối dữ dội của người dân, đề nghị giải phóng người Do Thái ra khỏi thành phố do lo sợ rằng những người Do Thái sẽ làm lan tràn thủ thuật cắt bao quy đầu. Nam giới buộc phải bảo vệ “tài sản quý nhất của mình” là mảnh da phủ quy đầu, bằng chứng về sức mạnh nam tính, đó là niềm tin phổ biến và kỳ cục của đàn ông Anh thời đó về tình dục và cả sự ngộ nhận về người Do Thái.
Đến cuối thể kỷ 19, thái độ của dân theo đạo Cơ đốc ở Anh vẫn rất sợ thủ thuật cắt bao quy đầu, điều này thể hiện trong Bách khoa toàn thư Anh, tái bản lần thứ 9 năm 1876 vẫn viết rằng, cắt bao quy đầu là nghi thức tôn giáo của dân Do Thái. Thế nhưng, trong những lần tái bản sau của Bách khoa toàn thư thì quan điểm về cắt bao quy đầu đã thay đổi, thừa nhận sự mở rộng cho cả trẻ em những dân tộc không phải là Do Thái vì lý do sức khỏe, một biện pháp đề phòng bệnh tật cho trẻ em và được thực hành chủ yếu vì mục đích vệ sinh (Bách khoa toàn thư Anh, tái bản lần thứ 14, tập 5, 1929).
Vẫn rất được “ưa chuộng” trong xã hội hiện đại
Trong y học hiện đại, khi lớp da phủ quy đầu bị nhiễm khuẩn, gây khó khăn cho việc tiểu tiện thì chỉ định thường gặp và có hiệu quả nhất là cắt hoặc chít bao quy đầu. Tuy nhiên, theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hiện có tới 30% nam giới trên thế giới đã được cắt bao quy đầu mà không phải như một biện pháp can thiệp y học bắt buộc, phần lớn là vì lý do văn hóa và tôn giáo. Thủ thuật này được thực hiện như một thông lệ tại hơn 50 quốc gia, tập trung tại vùng Trung Đông, Hoa Kỳ và nhiều vùng châu Phi và châu Á.
Hàn Quốc ban đầu không phổ biến thủ thuật này nhưng từ khi có mặt người Mỹ trên đất nước năm 1945 thì thủ thuật cắt bao quy đầu mới được thực hiện. Hiện nay, ở Hàn Quốc, hơn 90% học sinh nam được cắt bao quy đầu ở độ tuổi 12.
Xung quanh việc cắt bao quy đầu vẫn còn tồn tại nhiều tranh cãi ngay cả trong y giới lẫn trong xã hội. Trong khi một số tổ chức chống đối tục lệ cắt bao quy đầu, cho đây là một vi phạm nhân quyền trẻ em và thiếu bằng chứng y học, thì một số khác lại ủng hộ phẫu thuật này, cho đây là một phương pháp phát triển sức khỏe công cộng, nhất là giúp phòng chống bệnh AIDS. Vào tháng 3/2007, WHO và UNAIDS công nhận cắt bao quy đầu ở trẻ em nam giới là một phương pháp ngăn chặn HIV công hiệu, nhưng kèm theo cảnh báo là phẫu thuật này chỉ có thể ngăn chặn phần nào và không được dùng nó thay thế tất cả những phương pháp phòng chống khác. WHO cũng công bố những phát hiện khoa học về thủ thuật cắt bao quy đầu có thể phòng ngừa bệnh lây truyền bệnh HIV trong giao hợp nam nữ, nhất là trong những vùng bệnh này đang lan tràn như vùng Nam sa mạc Sahara châu Phi.
Mặc dù vậy, thời gian gần đây lại có một số bằng chứng khoa học và công trình nghiên cứu được đăng tải trên báo chí cho thấy, có khoảng 16% trẻ dưới 5 tuổi bị tử vong hàng năm do cắt bao quy đầu. Các tổ chức y học có uy tín ngày nay cũng nhận định lợi ích của việc cắt bao quy đầu đồng loạt cho trẻ sơ sinh là quá nhỏ so với nguy cơ. Chính vì thế, việc thực hành cắt bao quy đầu có tính đồng loạt cho trẻ em đang có dấu hiện dần được bãi bỏ ở một số quốc gia như New Zealand, Canada, Australia… Riêng tại Mỹ, thủ thuật này vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các thủ thuật nhi khoa. | medlatec | 1,055 |
Trẻ không biết nhai, nuốt, mẹ phải làm thế nào?
Để tránh việc trẻ không biết nhai và không biết ăn thô thì bố mẹ phải tập cho trẻ nhai khi trẻ được 6-7 tháng tuổi. Bởi độ tuổi này, phản xạ nhai của trẻ đang bắt đầu phát triển, việc tập cho trẻ nhai cũng dễ dàng hơn.
1. Nhai là hoạt động gì? Khi nào thì tập cho trẻ nhai?
Nhai là hoạt động của khoang miệng kết hợp với lưỡi để nhào trộn và nghiền nát thức ăn. Trong đó răng sẽ là công cụ trực tiếp để nghiền nát thức ăn. Cần phân biệt giữa việc trẻ không biết nhai đối với việc trẻ ngậm thức ăn. Nếu là ngậm, chứng tỏ trẻ biếng ăn. Việc phụ huynh phải làm trong trường hợp này phải là nấu đa dạng món ăn và cho gia vị theo khẩu vị của trẻ. Để tránh việc trẻ không biết ăn thô và trẻ không biết nuốt thì bố mẹ phải biết rằng phản xạ nhai sẽ thường có từ lúc trẻ được khoảng 6-7 tháng tuổi, hầu hết các bé đều chưa mọc răng hoặc chỉ lác đác vài chiếc răng, tuy nhiên lợi của bé đã đủ cứng. Vậy nên hãy bắt đầu cho trẻ nhai trong thời điểm này và tăng dần khả năng nhai qua từng tháng tuổi của bé.
2. Hậu quả khi trẻ không biết nhai
Nhiều phụ huynh có thói quen cho trẻ ăn thức ăn xay nhuyễn đến khi đủ răng mới tập ăn thô và tập nhai. Điều này sẽ khiến phản xạ nhai giảm đi đáng kể, từ đó việc tập cho con nhai trở nên khó khăn hơn. Đặc biệt, một số bé còn sợ nhai và nuốt luôn thức ăn khiến trẻ rất dễ bị hóc, cơ nhai yếu, các men tiêu hóa ở dạ dày và ruột cũng sẽ không tiết được bình thường.Không được bổ sung thêm chất qua các bữa ăn, dẫn đến trẻ còi cọc, suy dinh dưỡng, sụt cân, cân nặng và chiều cao sẽ kém hơn các đứa trẻ khác.
Cần phân biệt giữa việc trẻ không biết nhai đối với việc trẻ ngậm thức ăn
3. Cách tập cho bé nhai
Giai đoạn mới đầu, bố mẹ hãy cho bé nhai thử từ cháo còn hạt gạo vỡ hay vài hạt cơm cho bé quen dần, tránh tình trạng làm cho bé sợ gây ra sặc. Tiếp đến có thể là rau củ ninh nhừ hay là chút cá đã gỡ xương, để cho bé tự cầm và tự đưa vào miệng. Cứ làm như vậy mỗi ngày và kiên nhẫn một chút để hình thành thói quen cho trẻ.Việc nấu thêm các rau củ mềm và đưa vào thực đơn cho bé sẽ bổ sung các chất thiết yếu đối với sự phát triển của trẻ, tăng dần lượng thức ăn phải nhai cho trẻ. Nếu trẻ tỏ ra không thích, hãy ăn trước cho bé thấy là thức ăn ngon như thế nào, từ đó khiến trẻ hứng thú hơn. Tóm lại, trẻ không biết nhai có thể là hậu quả của quá trình ăn thức ăn lỏng và nhuyễn quá lâu. Tình trạng này kéo dài sẽ khiến bé khó thích nghi với việc ăn cơm và các dạng thức ăn đặc khác, gây biếng ăn về sau cũng như chậm tăng cân. Do đó, khi trẻ đã đến độ tuổi ăn cơm nhưng không biết nhai, phụ huynh hãy kiên nhẫn thực hiện các biện pháp trên để hình thành thói quen cho trẻ. | vinmec | 599 |
Công dụng thuốc Vigentin 875/125 DT
Vigentin DT là một thuốc kháng sinh phối hợp giữa amoxicillin và axit clavulanic với các tỷ lệ hàm lượng Vigentin 875 mg / 125mg, 500 mg / 125 mg, 500 mg / 62,5 mg, 250 mg / 62,5 mg. Trong bài viết này chúng tôi xin giới thiệu chi tiết về thuốc Vigentin 875/125 DT.
1. Vigentin là thuốc gì?
Thuốc Vigentin 875/125 được phân loại vào nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc Vigentin 875/125 DT được bào chế dưới dạng viên nén.Thành phần trong mỗi viên thuốc: Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) 875 mg; Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat + cellulose vi tinh thể tỉ lệ 1:1) 125 mg. Thuốc Vigentin 875/125 DT là sản phẩm của Công ty Dược phẩm TW1 - Việt Nam
2. Thuốc Vigentin 875/125 DT có công dụng gì?
Amoxicillin trong Vigentin là một aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin. Thuốc có tác dụng đặc biệt hơn đó là chống lại được trực khuẩn gram âm. Tương tự như các penicillin khác, amoxicillin có tác dụng diệt khuẩn, do sự ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. Amoxicillin có hoạt tính với đa số các vi khuẩn gram âm và gram dương như: liên cầu, tụ cầu không tạo penicillinase, Diplococcus pneumoniae, H. influenzae, N.gonorrheae, E.coli, và proteus mirabilis. Amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicillinase như các tụ cầu kháng methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và hầu hết các chủng Klebsiella và Enterobarter.Thuốc Vigentin 875/125 DT thường được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn trong thời gian ngắn như sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như: viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do các chủng vi khuẩn Branhamella catarrhalis, H. influenzae sinh ra beta-lactamase: viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi.Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu – sinh dục do các chủng vi khuẩn E. coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh beta-lactamase: viêm niệu đạo, viêm bể thận, viêm bàng quang.Nhiễm khuẩn da và mô mềm: thường gặp là mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.Nhiễm khuẩn ở xương, khớp như viêm tủy xương.Nhiễm khuẩn nha khoa thường gặp là áp xe ổ răng.Các nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn do sẩy thai, nạo thai.Bệnh nhân lưu ý những thông tin trên chỉ để tham khảo, thuốc Vigentin chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.Không dùng Vigentin cho những trường hợp sau đây:Người bị dị ứng với penicillin, dị ứng chéo với cephalosporin, dị ứng với các kháng sinh thuộc nhóm beta-lactamin. Những bệnh nhân bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hay leukemia dòng lympho.Người bệnh có tiền sử vàng da, rối loạn chức năng gan do dùng amoxicillin và clavulanat hay các penicilin bởi vì axit clavulanic có khả năng gây tăng ứ mật trong gan.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Vigentin 875/125 DT
Người bệnh cần uống thuốc Vigentin 875/125 DT vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở đường tiêu hóa. Không sử dụng thuốc Vigentin liên tục quá 14 ngày mà không có kiểm tra, đánh giá lại phương pháp điều trị.Đối với dạng viên nén bao phim, người bệnh nên uống nguyên viên thuốc với một ly nước lọc và không bẻ nhỏ, nhai, nghiền hay cắn nát viên thuốc.Liều dùng Thuốc Vigentin được chỉ định bởi bác sĩ trong từng trường hợp có thể khác nhau. Liều dùng khuyến cáo được tính theo thành phần amoxicillin như sau:Liều dùng người lớn & trẻ em > 12 tuổi trên 40 kg: 500 - 625 mg x 3 lần/ngày hay 1000 mg x 2 lần/ngày.Trẻ em dưới 40kg từ 2-12 tuổi:Với dạng viên nén: 30 - 60 mg/kg/ngày, trẻ < 2 tuổi: 30 - 40 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ.Giảm liều ở người bệnh bị suy gan & suy thận.Hiệu chỉnh liều thuốc Vigentin ở bệnh nhân suy thận:Độ thanh thải creatinin (Cl. Cr) > 30ml/ phút: không cần thay đổi liều.Cl. Cr từ 15–30ml/ phút: dùng liều thông thường cho cách nhau 12–18 giờ/ lần.Cl. Cr từ 5–15ml/ phút: dùng liều thông thường cho cách nhau 20–36 giờ/ lần.Cl. Cr dưới 5ml/ phút: dùng liều thông thường cho cách nhau 48 giờ.Nếu người bệnh đang chạy thận nhân tạo, liều uống là 1 viên 500mg (theo hàm lượng amoxicillin) giữa thời gian mỗi lần thẩm phân và uống thêm 1 viên 500mg sau mỗi lần thẩm phân.Theo ghi nhận, quá liều thuốc Vigentin ít gây ra tai biến vì thuốc được dung nạp khá tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên, một số phản ứng cấp tính vẫn có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc tùy thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng bệnh nhân.Nếu bệnh nhân bỏ quên một liều thuốc, hãy dùng ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Nhưng nếu thời gian nhớ ra liều đã quên gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bệnh nhân không được dùng gấp đôi liều chỉ định để bù cho liều đã quên.
4. Tương tác thuốc
Thuốc Vigentin làm tăng hoặc giảm tác dụng của một số thuốc khi dùng chung như : thuốc chống đông máu (như heparin), Allopurinol, probenecid, thuốc uống ngừa thai là hormon.Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với một số loại thuốc vậy nên trong quá trình sử dụng thuốc Vigentin cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Vigentin
Ở liều bình thường, tác dụng phụ có thể xuất hiện ở khoảng 5% số người sử dụng, bao gồm:Thường gặp: rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy, ngoại ban, ngứa.Ít gặp: nổi ban đỏ, phát ban, buồn nôn, nôn, tăng bạch cầu ái toan, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase (có thể nặng và kéo dài trong vài tháng).Hiếm gặp: xuất hiện các phản ứng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, phù Quincke, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm đại tràng giả mạc, thiếu máu tan máu, viêm thận kẽ, ngứa, mề đay, sốt & đau khớp, phù thần kinh-mạch.Trong quá trình sử dụng thuốc người bệnh lưu ý nếu gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào gây ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ và sinh hoạt, hãy ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ điều trị.
6. Sử dụng thuốc an toàn
Chú ý thận trọng khi sử dụng thuốc Vigentin cho những bệnh nhân có cơ địa dị ứng, viêm mũi dị ứng, hen phế quản, mề đay.Bệnh nhân có biểu hiện của rối loạn chức năng gan, suy thận trung bình hay nặng cần thận trọng khi dùng loại thuốc này.Khi dùng ở người bệnh có tiền sử dùng amoxicillin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch.Thận trọng khi sử dụng thuốc kéo dài vì có thể làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.Chưa có nhiều báo cáo về việc dùng thuốc Vigentin cho phụ nữ mang thai nên cần tránh uống thuốc ở những người mang thai ít nhất trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết được bác sĩ chỉ định.Thông thường thuốc không gây nguy hại cho trẻ đang bú mẹ. Tuy nhiên có thể trẻ có nguy cơ mẫn cảm với lượng rất nhỏ của thuốc trong sữa. Thuốc Vigentin có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.Thuốc Vigentin nên được bảo quản nơi khô thoáng, dưới 30o. C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc Vigentin ở nơi tránh xa tầm tay của trẻ em. | vinmec | 1,316 |
Để chẩn đoán bệnh tiểu đường cần làm xét nghiệm nào?
Tiểu đường là một trong số những bệnh lý mà người dân Việt Nam mắc phải rất nhiều. Bên cạnh đó, đây còn được xem là một bệnh lý nền rất nghiêm trọng đối với sức khỏe. Vậy để chẩn đoán bệnh tiểu đường cần làm xét nghiệm nào? Để hiểu rõ hơn, các bạn đừng bỏ lỡ những thông tin của bài viết này nhé!
1. Sơ lược về bệnh tiểu đường
Tiểu đường hay còn gọi là bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất gây tăng glucose huyết do hoạt động bất thường của insulin. Thông thường, tụy sẽ là cơ quan có nhiệm vụ sản sinh ra một loại hormone có tên là Insulin nhằm giúp cơ thể tiêu thụ và dự trữ hàm lượng đường hấp thụ từ thức ăn. Tuy nhiên, khi cơ thể gặp phải một số vấn đề liên quan đến sự sản sinh Insulin thì bệnh nhân thường dễ mắc bệnh tiểu đường. Cụ thể như:
Cơ thể tăng kháng Insulin, tức là tình trạng các mô đích giảm khả năng hoặc không còn đáp ứng với Insulin.
Chức năng sản xuất Insulin của tụy bị giảm hoặc không thể sản sinh loại hormon này nữa nên sự chuyển hóa đường trong thức ăn cũng bị gián đoạn.
Khi hàm lượng Insulin trong cơ thể không được ổn định hoặc không thực hiện được chức năng chuyển hóa và tiêu thụ lượng đường thì lượng đường trong máu cũng sẽ tăng cao. Nếu nồng độ đường trong cơ thể gia tăng liên tục và đạt đến mức quá cao thì có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng cho một số cơ quan khác. Do đó, ngoài việc phòng ngừa bệnh, mọi người còn phải tìm hiểu việc chẩn đoán bệnh tiểu đường cần làm xét nghiệm nào?
2. Vậy để chẩn đoán bệnh tiểu đường cần làm xét nghiệm nào? Dưới sự phân tích của Hiệp hội ADA (hiệp hội Đái tháo đường được sáng lập tại Mỹ), người bị nghi ngờ mắc bệnh đái tháo đường cần phải tiến hành một số xét nghiệm như:
2.1. Xét nghiệm đường huyết
Xét nghiệm đường huyết chỉ được tiến hành lúc đói để đạt được kết quả chính xác nhất. Do đó, bác sĩ thường khuyến khích bệnh nhân đi xét nghiệm đường huyết vào sáng sớm và để bụng đói. Thực tế, vào sáng sớm khi bạn chưa ăn gì thì hàm lượng Glucose trong máu ở người khỏe mạnh thường giảm đi và đạt chỉ số dưới 100mg/d
L. Ngược lại, những người mắc bệnh tiểu đường dù tiến hành xét nghiệm đường huyết vào buổi sáng nhưng chỉ số Glucose đạt được vẫn lớn hơn 125mg/d
L.
Đối với những người có nồng độ Glucose nằm trong khoảng 100 - 125mg/d
L thì có thể bị rối loạn dung nạp đường huyết hoặc biểu hiện sớm của chứng tiểu đường. Để xác định chính xác tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm lần 2 ở ngày khám tiếp theo, theo dõi và kết hợp các tiêu chuẩn khác. Nếu chưa đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ thì cần kiểm tra lại sau 1 - 3 tháng
2.2. Nghiệm pháp dung nạp Glucose thông qua đường uống
Với phương thức xét nghiệm này, bác sĩ thường khuyến cáo bệnh nhân cần phải nhịn ăn tối thiểu từ nửa đêm hôm trước khi đi kiểm tra. Mỗi ngày nạp khoảng 150 - 200gr carbohydrate, trong 3 ngày trước khi kiểm tra. Với phương pháp này, bạn cần uống một cốc nước khoảng 250ml - 300ml nước được hòa tan với Glucose (75g). Thông thường, sau 2 tiếng, nồng độ đường huyết cơ thể của người khỏe mạnh sẽ thấp hơn 140mg/d
L. Ngược lại, nếu giá trị đường huyết cao quá 200mg/d
L (hoặc 11.1mmol/L) thì bác sĩ sẽ đưa ra kết luận bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường.
2.3. Xét nghiệm định lượng Hb
A1C
Xét nghiệm định lượng Hb
A1C (bắt buộc phải thực hiện ở phòng thí nghiệm chuẩn hóa quốc tế) nhằm mục đích xác định hàm lượng đường trung bình trong máu khoảng 3 tháng. Đối với cơ thể, Hb
A1C có chức năng đánh giá nồng độ Glucose liên kết với hồng cầu. Nồng độ Hb
A1C ở người bệnh đái tháo đường thường đạt giá trị cao hơn 6.4%, còn ở người khỏe mạnh thường thấp hơn 5.7%.
Trên đây là 3 phương pháp xét nghiệm phổ biến nhất trong việc chẩn đoán bệnh tiểu đường. Đối với những đối tượng đang mắc bệnh, mọi người nên chủ động xét nghiệm đường huyết thường xuyên để theo dõi lượng đường trong máu và điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt.
3. Dấu hiệu thường gặp ở người bệnh tiểu đường
Phần lớn những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường đều có biểu hiện tăng nồng độ Glucose trong máu. Bên cạnh đó, cơ thể còn xuất hiện một số triệu chứng có thể nặng hoặc nhẹ tùy vào tình trạng sức khỏe mỗi người. Một số trường hợp, bệnh nhân chỉ phát hiện bệnh khi cơ thể xuất hiện nhiều biến chứng do bệnh gây ra. Do đó, ngoài thắc mắc chẩn đoán bệnh tiểu đường cần làm xét nghiệm nào thì bạn đọc còn muốn tìm hiểu về các dấu hiệu thường gặp ở bệnh nhân bị tiểu đường.
3.1. Dấu hiệu ở bệnh nhân bị tiểu đường type 1
Đối với những trường hợp bị tiểu đường type 1, tình trạng bệnh thường biến chuyển rất nhanh với nhiều triệu chứng xuất hiện liên tục trong thời gian ngắn. Trong đó, các dấu hiệu ban đầu điển hình nhất gồm có:
Thường xuyên bị mệt và xuất hiện cảm giác đói.
Thường xuyên cảm thấy khát nước và đi tiểu nhiều lần: đối với những người có sức khỏe bình thường, mỗi ngày sẽ đi tiểu từ 4 - 7 lần. Tuy nhiên, những người bệnh tiểu đường thường có hàm lượng đường trong máu cao hơn nên nhu cầu đi tiểu cũng nhiều hơn và mất nước, gây ra cảm giác khát.
Khô miệng và ngứa da.
Sụt cân liên tục trong thời gian dài mặc dù người bệnh vẫn duy trì chế độ ăn như bình thường.
Khả năng thị lực giảm sút: do mức chất lỏng của cơ thể bị thay đổi nên tròng kính trong mắt dễ bị sưng lên và gây ra tình trạng mờ mắt, giảm khả năng thị lực.
3.2. Dấu hiệu ở bệnh nhân bị tiểu đường type 2
Đối với những trường hợp mắc bệnh tiểu đường type 2, quá trình diễn tiến của bệnh diễn ra khá thầm lặng. Do đó, bệnh nhân thường khó có thể
nhận biết bệnh và phần lớn các trường hợp chỉ phát hiện bệnh khi đi xét nghiệm hàm lượng Glucose trong máu. Ngoài ra, khi những vết thương lở loét, nhiễm trùng khó lành, bác sĩ thường đề xuất xét nghiệm đường huyết để tầm soát bệnh. Thực tế, bệnh tiểu đường có thể phát triển âm thầm trong nhiều năm kèm theo một số dấu hiệu như:
Vết lở loét chậm lành: sự gia tăng hàm lượng đường trong máu cũng gây ra những cản trở cho lưu lượng máu dẫn đến tổn thương thần kinh và khó phục hồi vết thương. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể xuất hiện cảm giác tê và đau ở chân.
Nhiễm trùng nấm men: sự gia tăng hàm lượng Glucose cũng tạo điều kiện thuận lợi cho nấm men phát triển mạnh mẽ. Đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhiễm trùng nấm men ở da, đặc biệt là những cơ quan sinh dục, dưới ngực, hoặc ở vùng da giữa các ngón chân và ngón tay.
3.3. Dấu hiệu ở bệnh nhân bị tiểu đường thai kỳ
Theo bác sĩ, sự gia tăng hàm lượng đường trong máu ở phụ nữ khi mang thai thường không có dấu hiệu. Phần lớn, mẹ bầu chỉ đi tiểu nhiều hơn và khát nước hơn bình thường. Do đó, các trường hợp bị tiểu đường thai kỳ thường chỉ phát hiện khi thai nhi đủ 24 - 28 tuần tuổi với người mẹ không được chẩn đoán đái tháo đường trước đó và thực hiện nghiệm pháp 2 mẫu Glucose.
Với nội dung bài viết trên đây, các bạn đã được giải đáp tường tận thắc mắc chẩn đoán bệnh tiểu đường cần làm xét nghiệm nào? Bên cạnh đó, mọi người còn được chia sẻ một số dấu hiệu nhận biết sớm bệnh đái tháo đường để dễ dàng phát hiện và tầm soát bệnh. | medlatec | 1,445 |
Điện quang can thiệp trong điều trị ung thư gan - mật
Điện quang can thiệp ngày càng có vai trò lớn trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý ung thư, đặc biệt là ung thư gan, mật.
Ung thư gan mật được chia thành 2 nhóm: Tổn thương nguyên phát và thứ phát. Tổn thương nguyên phát bao gồm các khối u có nguồn gốc từ tế bào gan, từ tế bào đường mật, từ tổ chức liên kết (ít gặp). Ung thư thứ phát thường gặp nhất là do di căn từ đại trực tràng, các tổn thương khác có thể di căn vào gan như ung thư tụy, dạ dày, thận, phổi, vú...
Điện quang can thiệp ngày càng có vai trò lớn trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý ung thư, đặc biệt là ung thư gan, mật. Trong các phương pháp điều trị bằng điện quang can thiệp, người ta có thể chia thành các nhóm: điều trị qua đường nội mạch (embolization) và các phương pháp phá hủy u gan tại chỗ (local ablation). Ngoài ra, điện quang can thiệp còn giúp giảm triệu chứng tắc mật (dẫn lưu đường mật hoặc đặt stent đường mật).
Điều trị u gan qua đường nội mạch
Nút động mạch hoá chất điều trị ung thư gan: Nút động mạch gan hoá chất (Transcatheter arterial chemoembolization: TACE), nguyên lý của TACE là nút động mạch nuôi khối u, khi đó, khối u không được nuôi dưỡng sẽ bị hoại tử. Ngoài ra, hóa chất giải phóng từ hạt nút vào khối u sẽ làm khối u bị tiêu diệt nhanh hơn.
Hiện nay, trong thực hành lâm sàng, có thể kết hợp TACE với các phương pháp phá hủy khối u tại chỗ như đốt sóng cao tần (RFA), tiêm cồn tuyệt đối (PEI) hay acid acetic (PAI) làm tăng hiệu quả tiêu diệt khối u, kéo dài đáng kể thời gian sống thêm của người bệnh.
Nút mạch ung thư gan bằng hạt vi cầu (DC Beads): Cơ chế hoạt động của hạt vi cầu cũng tương tự như TACE, sau khi đầu vi ống thông được luồn chọn lọc vào mạch nuôi khối u, hạt DC beads đã pha với hóa chất (Doxorubicin hoặc Farmorubicin) sẽ được bơm làm tắc các động mạch này. Các hạt Beads có vai trò gây tắc vĩnh viễn các mạch máu gây thiếu máu khối u, đồng thời quá trình hóa chất tách khỏi các hạt vi cầu tập trung vào khối u một cách từ từ (trong
khoảng 14 ngày) giúp cho tập trung với nồng độ cao nhất hóa chất vào khối u.
Tại Việt nam, phương pháp này đã được triển khai ở một số bệnh viện lớn (Bạch Mai, Việt Đức, 108, Chợ Rẫy... ). Hiện đang trong quá trình đánh giá về hiệu quả và khả năng áp dụng một cách thường quy.
Nút mạch u gan bằng hạt phóng xạ (Radioembolization): Sự ra đời của các hạt vi cầu gắn đồng vị phóng xạ Y90 bơm vào mạch máu nuôi khối u được coi như là phương pháp “xạ trong” giúp cho điều trị hiệu quả các khối u gan. Hiện nay, trên thế giới có 2 loại chính là SIR-Spheres microspheres (Australia) và
Thera
Sphere (Canada). Kích thước các hạt này từ 20-35 µm.
Sau khi bơm các hạt gắn đồng vị phóng xạ vào mạch máu nuôi khối u, các hạt phóng xạ sẽ nằm ở giường mao mạch khối u, sau đó sẽ phát ra tia β, liều lượng đạt được khoảng 100-150Gy đảm bảo tiêu diệt hết các tế bào ung thư, Yttrium-90 có thời gian bán rã khoảng 64 giờ, đồng vị phóng xạ này phát ra tia β có đường kính bức xạ khoảng 2 - 3mm, do đó, nó chỉ phá hủy tế bào khối u và bảo tồn được tối đa nhu mô gan lành.
Điều trị u gan bằng phá huỷ tại chỗ
Phá huỷ tổn thương u gan tại chỗ có thể làm qua da (chủ yếu), qua mổ nội soi hoặc qua mổ mở (ít gặp). Hiện nay, có rất nhiều phương pháp từ đơn giản, rẻ tiền như tiêm cồn tuyệt đối (PEI: Percutaneous Ethanol Injection), tiêm acid acetic (PAI) đến các phương pháp hiện đại và chi phí cao hơn như đốt bằng sóng cao tần (Radiofrequency ablation - RFA), vi sóng (Microwave ablation), áp lạnh (Cryoablation)... , trong đó RFA là đang được sử dụng nhiều nhất. | medlatec | 747 |
Top 4 cách chữa bệnh sỏi thận hiệu quả
Sỏi thận nếu di chuyển sẽ gây tắc đường dẫn nước tiểu và những hậu quả rất nghiêm trọng với người bệnh. Do đó cần thăm khám và tiến hành điều trị sớm. Dưới đây là top 4 cách chữa bệnh sỏi thận hiệu quả nhất hiện nay.
1. Cách chữa bệnh sỏi thận bằng điều trị nội khoa
Áp dụng với viên sỏi có kích thước nhỏ và trong giai đoạn đầu. Người bệnh sẽ được điều trị bằng thuốc để đẩy các viên sỏi ra ngoài thông qua hình thức tiểu tiện. Cách điều trị sỏi thận này dựa trên nguyên tắc:
– Sử dụng thuốc nhằm tăng khả năng bào mòn sỏi, tăng lượng nước tiểu qua thận. Từ đó giúp đưa sỏi ra ngoài một cách dễ dàng hơn.
Điều trị nội khoa gồm các loại thuốc được kê như sau:
– Các lọa thuốc như thuốc giãn cơ trơn
– Thuốc kháng viêm giảm phù nề
– Thuốc lợi tiểu, thuốc tan acid uric như piperazine, carbonat nithin…
Về cơ bản trong phương pháp điều trị nội khoa bằng việc sử dụng thuốc nhằm:
– Nâng cao thể trạng bệnh nhân
– Tăng khả năng bào mòn sỏi
– Tăng lượng nước tiểu.
Do đó tùy thuộc vào từng loại sỏi thận khác nhau mà sẽ có thuốc đặc hiệu điều trị riêng. Việc sử dụng thuốc được tiến hành theo chỉ định của bác sĩ với từng trường hợp bệnh nhân.
Bên cạnh việc sử dụng thuốc thì việc kết hợp với một chế độ ăn uống hợp lý là điều rất cần thiết. Đây cũng là yếu tố quan trọng góp phần chữa trị dứt điểm bệnh sỏi thận. Chế độ ăn cần:
– Hạn chế những thực phẩm có khả năng sinh ra những tinh tinh thể gây sỏi như calcium, Purin…
– Cần uống đủ 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày nhằm đảm bảo bài tiết. Bởi nếu cơ thể thiếu nước hay mất nước sẽ làm cho nước tiểu đặc hơn và khả năng mắc sỏi thận sẽ cao hơn. Chính vậy uống nhiều nước chính là cách giúp giảm sự hình thành sỏi thận.
Cách chữa bệnh sỏi thận bằng thuốc cần kết hợp dinh dưỡng đúng cách
2. Cách chữa bệnh sỏi thận bằng điều trị ngoại khoa
Việc điều trị theo hình thức nội khoa với sỏi có kích thước nhỏ. Với sỏi có kích thước lớn thì cách điều trị sẽ được cân nhắc theo hình thức ngoại khoa để lấy sỏi ra ngoài. Các phương pháp hiện đại được ưu tiên sử dụng trong quá trình điều trị như: Nội soi tán sỏi qua da không cần mổ, tán sỏi nội soi ngược dòng, tán sỏi ngoài cơ thể…
2.1. Cách chữa bệnh sỏi thận bằng tán sỏi qua da
Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ là hình thức phẫu thuật được đánh giá rất cao. Phương pháp này áp dụng được cho cả sỏi lớn, sỏi lâu năm và gần như có thể thay thế mổ mở. Tán sỏi qua da ít chảy máu, không đau nhiều, tỷ lệ biến chứng thấp. Thời gian nằm viện ngắn giúp người bệnh sớm xuất viện, sinh hoạt bình thường trở lại.
Tán sỏi qua da được tiến hành thực hiện như sau:
– Gây mê cho bệnh nhân để không còn cảm giác đau đớn. Sau đó tạo một vết rạch tầm 0,5cm trên lưng để tạo thành đường hầm nhỏ đưa dụng cụ nội soi vào.
– Quan sát màn hình siêu âm để xác định chính xác vị trí của sỏi. Dùng năng lượng laser tác động làm vỡ sỏi thành mảnh nhỏ.
– Quá trình tán có thể kéo dài từ 30 – 1 tiếng đồng hồ
– Mảnh vỡ sỏi được bơm hút ra ngoài
– Kiểm tra tình hình sỏi trong thận. Đặt ống dẫn lưu tạm thời để tránh tắc nghẽn đường niệu.
– Chuyển bệnh nhân về phòng bệnh nghỉ ngơi theo dõi
2.2. Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể
Nguồn năng lượng được sử dụng ở phương pháp này là sóng xung kích với công suất lớn. Sóng xung kích từ máy tán sỏi sẽ làm vỡ sỏi thành mảnh nhỏ. Những mảnh vụn này sẽ theo đường tiểu để ra ngoài.
Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể được tiến hành như sau:
– Bệnh nhân nằm với tư thế thoải mái trên máy tán sỏi
– Cơ thể người bệnh được đặt cố định để vị trí nguồn phát máy tán sỏi trùng với phần da lưng sát sỏi.
– Tiếp theo sỏi thận sẽ được nghiền ra dưới sự tác động khoảng 1.000 – 2.000 tia sóng xung kích.
– Tán sỏi kéo dài khoảng 30 phút. Bệnh nhân được ngồi dậy nghỉ ngơi tại chỗ và nhanh chóng xuất viện.
Sau khi được nghiền ra thì thông qua đường tiểu tiện các mảnh vụn của sỏi sẽ được đào thải ra ngoài.
Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể là giải pháp rất nhẹ nhàng, hiệu quả, không cần nằm viện
2.3. Phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng
Tán sỏi nội soi ngược dòng là phương pháp rất hiệu quả đối với các bệnh nhân mắc sỏi bàng quang. Ngoài ra, sỏi niệu quản ⅓ dưới cũng được áp dụng phương pháp này. Đặc điểm nổi bật là đi vào bằng đường tự nhiên. Từ đó, bệnh nhân hoàn toàn không có sẹo, không vết mổ, chóng hồi phục hơn.
Tán sỏi nội soi ngược dòng được tiến hành như sau:
– Gây mê cho bệnh nhân để tránh đau đớn
– Tiếp đó, bác sĩ đưa ống soi vào niệu đạo đến bàng quang hoặc niệu quản tiếp cận vị trí sỏi.
– Bác sĩ tán sỏi bằng năng lượng laser thông qua hệ thống camera và ống soi.
– Mảnh vụ sỏi sẽ được bác sĩ bơm hút và đẩy ra ngoài ngay sau khi xác định tán vỡ hết sỏi
– Cuối cùng đặt ống thông JJ để nước tiểu từ trên thận chảy xuống bàng quang tránh tắc nghẽn.
– Bệnh nhân được đưa vào phòng hồi sức và nghỉ ngơi
Trong một số trường hợp như:
– Khi kích thước viên sỏi quá lớn, không thể nghiền nát hay lấy ra bằng các phương pháp điều trị khác
– Bệnh nhân có các yếu tố cơ địa không thể tán sỏi
Khi đó sẽ áp dụng phẫu thuật mổ hở. Tuy nhiên hiện nay phương pháp ít khi được tiến hành, chỉ được thực hiện khi các biện pháp phẫu thuật khác không hiệu quả.
Trên đây là top 4 cách chữa bệnh sỏi thận hiệu quả người bệnh có thể tham khảo. Để lựa chọn phương pháp phù hợp bạn nên đi khám định kỳ để chẩn đoán chính xác. Từ đó có phương pháp điều trị sớm trong giai đoạn đầu khi kích thước sỏi còn nhỏ. | thucuc | 1,182 |
Công dụng thuốc Agiclari
Thuốc Agiclari có thành phần là kháng sinh Clarithromycin, đây là một kháng sinh nhóm macrolid, có tác dụng kháng khuẩn và được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Cùng tìm hiểu những thông tin về thuốc qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Agiclari có tác dụng gì?
Thuốc Agiclari có tác dụng gì? Thành phần chính của thuốc Agiclari là Clarithromycin hàm lượng 500mg và các tá dược vừa đủ 1 viên. Thuốc Agiclari được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Clarithromycin là thuốc thuộc nhóm kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Cơ chế tác dụng kháng khuẩn của thuốc là gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh, từ đó giúp ngăn cản quá trình sinh tổng hợp protein của chúng làm cho những vi khuẩn này chết hoặc không phát triển.Clarithromycin có tác dụng mạnh hơn kháng sinh cùng nhóm là thuốc Erythromycin đối với vi khuẩn Moraxella (Branhamella) catarrhalis và Legionella spp. Clarithromycin có tác dụng kháng khuẩn rất mạnh đối với Chlamydia spp, Ureaplasma urealyticum và tác dụng hơn hẳn các macrolid khác đối với Mycobacterium avium nội bào. Thuốc cũng có tác dụng với M. leprae.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Agiclari
2.1.Chỉ định. Thuốc Agiclari công dụng kháng khuẩn nên được dùng trong:Bệnh nhân nhiễm trùng đường hô hấp dưới và nhiễm trùng đường hô hấp trên như: viêm mũi xoang, viêm họng, viêm phế quản cấp, viêm phổi mắc tại cộng đồng.Nhiễm trùng trên da và nhiễm trùng các cấu trúc xung quanh da.Được dùng trong các trường hợp bội nhiễm vi khuẩn đối với những đối tượng điều trị là bệnh nhân nhiễm HIV như bội nhiễm vi khuẩn Mycobacterium avium, M. avium complexĐược sử dụng kết hợp trong phác đồ để điều trị cho bệnh nhân viêm loét dạ dày -tá tràng do nhiễm vi khuẩn H. pylori.2.2.Chống chỉ định:Thuốc Agiclari không được sử dụng cho những trường hợp sau:Quá mẫn cảm với kháng sinh nhóm Macrolid hay Clarithromycin hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức.Bệnh nhân đang bi suy gan nặng.Bệnh nhân bị hạ kali máu gây ra khoảng QT kéo dài.Không dùng kết hợp với các dẫn xuất từ nấm cựa gà hoặc bất kỳ thuốc sau đây: Cisaprid, Pimozid; Terfenadin; Astemizol và thuốc Simvastatin.
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Agiclari
3.1 Cách dùng thuốc Agiclari. Thuốc được sử dụng bằng đường uống, người bệnh có thể sử dụng thuốc trước, sau hoặc trong bữa ăn.Người bệnh cần uống thuốc với nhiều nước để tránh ảnh hưởng nhiều đến chức năng của thận, uống thuốc cùng vào một thời điểm trong ngày để duy trì nồng độ thuốc trong cơ thể tăng hiệu quả diệt khuẩn và tránh quên liều.Khi dùng thuốc dùng đúng theo liều lượng và không tự ý dừng thuốc dù có dấu hiệu đỡ, dùng thuốc theo chỉ định.3.2 Liều dùng của thuốc AgiclariĐối với người lớn và trẻ có độ tuổi lớn hơn 12 tuổi:Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới, nhiễm trùng da và tổ chức xung quanh da: Dùng với liều là 250mg x 2 lần/ngày điều trị trong khoảng thời gian là 7 ngày. Tùy từng trường hợp, nếu nặng có thể tăng liều điều trị lên 500mg , ngày uống 2 lần điều trị trong khoảng thời gian 14 ngày.Điều trị cho bệnh nhân viêm loét tá tràng nguyên nhân do vi khuẩn H. pylori: Sử dụng liều 1 viên 500mg, ngày uống 2 lần, điều trị trong khoảng thời gian 7-14 ngày và kết hợp thêm một kháng sinh, một thuốc ức chế bơm proton(PPI).Bệnh nhân nhiễm chủng vi khuẩn Mycobacterium: Khi điều trị dùng liều khởi đầu là 500mg, ngày uống 2 lần điều trị trong khoảng thời gian là từ 3-4 tuần, có thể tăng liều điều trị đến 1000mg/2 lần/ngày.Ðối với những bệnh nhân suy thận: Khi dùng thuốc này cần phải giảm một nửa tổng liều điều trị và không nên dùng thuốc quá 14 ngày.3.3. Làm gì khi quá liều?Khi dùng quá liều bạn có thể gặp phải các triệu chứng: Các triệu chứng tương tự như tác dụng không mong muốn. Người bệnh bị rối loạn lưỡng cực khi uống liều cao thì thấy xuất hiện hoang tưởng, thiếu oxy máu, thay đổi trạng thái tâm thần. Nếu như người bệnh lỡ không may dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, bệnh nhân cần được đưa ngay trung tâm y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.
4. Tác dụng phụ của thuốc Agiclari
Bên cạnh các tác dụng chính của thuốc, khi điều trị bằng thuốc Agiclari bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng như viêm miệng, viêm lưỡi, đau đầu,...Đau nhức khớp, đau cơ, trầm cảm; Phản ứng dị ứng từ nhẹ như nổi mẩn, mày đay, phát ban da đến nặng như sốc phản vệ cũng được báo cáo.Rối loạn chức năng gan thường gặp là thoáng qua và có hồi phục được; viêm gan ứ mật có hay không vàng da; Rối loạn gan và mật; rối loạn tiêu hoá.Khoảng QT kéo dài, nhịp nhanh thất và xoắn đỉnh; Giảm số lượng tiểu cầu; Viêm tụy; Chóng mặt, hoa mắt, dấu hiệu dị cảm, co giật; gây viêm thận kẽ, suy thận; Ù tai hay mất thính lực thường có thể hồi phục; Viêm đại tràng giả mạc; Suy chức năng gan gây tử vong; Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hay đến ngay trung tâm y tế để được tham khảo ý kiến của các bác sĩ nếu xuất hiện những biểu hiện mà bạn được nghi ngờ là do sử dụng thuốc gây ra.
5. Điều cần chú ý khi dùng thuốc Agiclari
Thuốc kháng sinh chỉ có tác dụng trong những trường hợp nhiễm khuẩn, bạn không nên dùng khi nhiễm virus hay nhiễm nấm. Dùng thuốc đúng theo chỉ định để đảm bảo an toàn.Trong quá trình dùng thuốc không sử dụng chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá.Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú: Nên xem xét thật kĩ giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc đối với đối tượng là phụ nữ có thai và bà mẹ đang trong thời gian cho con bú. Chỉ nên dùng khi lợi ích lớn hơn nguy cơ cho thai.Trường hợp dùng thuốc này kéo dài ngày phải đề phòng nhiễm khuẩn không nhạy cảm như nhiễm nấm, viêm đại tràng giả mạc từ nhẹ tới nặng. Nếu người bệnh có tiêu chảy kéo dài hay nghiêm trọng cần được xem xét ngừng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp.
6. Tương tác thuốc | vinmec | 1,158 |
Xét nghiệm CA 19 - 9 giúp chẩn đoán và phát hiện ung thư tụy
Xét nghiệm CA 19-9 là phương pháp mới trong chẩn đoán sớm, theo dõi điều trị và phát hiện tái phát, nâng tỷ lệ điều trị thành công, kéo dài thời gian sống cho người bệnh.
1. Xét nghiệm CA 19-9
là gì?
CA 19-9 là một
kháng nguyên ung thư đường tiêu hóa GICA (gastrointestinal cancer antigen). Tên gọi khoa học của CA 19-9 là cancer antigen 19-9 hoặc carbohydrate antigen 19-9. CA 19-9 được bài tiết bởi tế bào biểu mô của các tuyến tiêu hóa và hô hấp như: tuyến nước bọt, tuyến tụy, tuyến mật, dạ dày, đại tràng,...
Kháng nguyên CA 19-9 được cơ thể tổng hợp và bài tiết bình thường trong mức độ cho phép. Đối với trường hợp chỉ số CA 19-9 tăng cao, vượt chỉ số cho phép là dấu hiệu cơ thể có thể đã mắc 1 số bệnh lý: ung thư tụy, ung thư gan, ung thư dạ dày,... Hoặc các bệnh lý lành tính như: tắc mật, viêm đường mật, viêm ruột, viêm tụy cấp hoặc mạn tính, xơ gan, xơ nang, bệnh tuyến giáp,...
Xét nghiệm này là xét nghiệm máu bằng cách ly tâm mẫu máu tách huyết thanh hoặc huyết tương, dùng các thiết bị y khoa kiểm tra, phân tích chỉ số CA
19-9 trong huyết thanh hoặc huyết tương. Với
độ nhạy và độ đặc hiệu thấp xét nghiệm này chỉ được dùng như một xét nghiệm chỉ ấn ung thư (marker ung thư) trong chẩn đoán ung thư tụy ở những bệnh nhân có triệu chứng, theo dõi đáp ứng điều trị, tiên lượng và đánh giá tái phát sau điều trị. Ngoài ra, đây là xét nghiệm còn được dùng như dấu ấn chỉ điểm ung thư loại 2 như: ung thư buồng trứng, ung thư đại tràng, ung thư tuyến tiền liệt,...
2. Xét nghiệm CA 19-9 được chỉ định khi nào?
Xét nghiệm này được chỉ định trong các trường hợp sau đâu đây:
2.1. Bệnh nhân nghi ngờ mắc ung thư tụy
Tuyến tụy nằm sau dạ dày, nên triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng khó phát hiện, chẩn đoán. Khi các triệu chứng của bệnh xuất hiện thường thì bệnh chuyển sang giai đoạn nặng, khó chữa trị.
Vì vậy khi có các biểu hiện lâm sàng: cơ thể suy nhược, ăn không ngon, chán ăn, mệt mỏi kéo dài, cổ trướng ,vàng da, nước tiểu sẫm màu, phân trắng, bạc màu, sốt liên tục không rõ nguyên nhân, đau co thắt vùng ổ bụng thường xuyên, liên tục,... bệnh nhân nên làm xét nghiệm CA 19-9 để phát hiện sớm ung thư tụy và điều trị.
2.2. Theo dõi và điều trị ung thư tụy
Xét nghiệm này được thực hiện thường xuyên, kiểm tra chỉ số CA 19-9 có trong huyết tương, mức độ giảm của CA 19-9 sau phẫu thuật thể hiện đáp ứng điều trị và tỉ lệ thuận với thời gian sống của bệnh nhân và ngược lại. Từ đó có thể đưa ra các biện pháp điều trị thích hợp, kịp thời.
2.3. Theo dõi tái phát ung thư
Sau khi điều trị (cắt bỏ tụy, hóa trị liệu) cần
làm các xét nghiệm này để xác định chỉ số CA 19-9 có trong huyết tương, xác định tái phát ung thư, mức độ khả quan sau điều trị của bệnh nhân. Đối với chỉ số CA 19-9 ở mức dưới 37 U/m
L thì thời gian sống trung bình của bệnh nhân từ 32 - 36 tháng, cao hơn 37 U/m
L thời gian sống của bệnh nhân chỉ còn từ 12 - 15 tháng.
Chỉ số CA 19-9 sau điều trị của bệnh nhân trở về giá trị an toàn hoặc giảm từ 20% đến 50%, có liên quan đến thời gian sống kéo dài hơn so với khi CA 19-9 không trở về bình thường hoặc tăng lên.
3. Chỉ số CA 19-9 ở các giai ung thư tụy
Chỉ số CA 19-9 ở người bình thường dao động ở mức < 37 U/m
L, thay đổi theo từng phương pháp định lượng và giới hạn tham chiếu.
3.1. Ung thư tụy giai đoạn sớm
Chỉ số CA 19-9 trong huyết tương có thể ở mức bình thường hoặc vượt ngưỡng 37 U/m
L, ung thư ở giai đoạn đầu, mới xuất hiện, nằm trong tuyến tụy. Có khả năng điều trị thành công cao, nếu phát hiện kịp thời.
3.2. Ung thư tụy ở những giai đoạn sau
Chỉ số CA 19-9 trong huyết tương lớn hơn 37 U/m
L, ung thư ở giai đoạn tiến triển, vùng ung thư lan rộng ra các mô quanh tụy, các hạch bạch huyết, các mạch máu lớn gần tụy.
Ung thư xâm lấn toàn bộ tụy
3.3. Ung thư tụy ở giai đoạn di căn
Chỉ số CA 19-9 trong huyết tương càng cao có tương quan với giai đoạn bệnh, lớn hơn lớn hơn 120U/m
L, ung thư lan ra các bộ phận khác của cơ thể, hình thành các khối di căn. Không còn khả năng điều trị ung thư bằng cách cắt bỏ tụy.
4. Quy trình xét nghiệm CA 19-9 như thế nào?
Khi bệnh nhân có các dấu hiệu nghi ngờ ung thư tụy, được thăm khám lâm sàng, chụp CT/Scan, chụp ổ bụng và được chỉ định làm xét nghiệm CA 19-9. Trước khi làm xét nghiệm, bạn cần ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi, giữ trạng thái cơ thể tốt nhất về thể chất và tinh thần.
Bệnh nhân được tiến hành lấy khoảng 2 - 3ml máu, tiến hành ly tâm, tách, chiết huyết tương và hồng cầu. Gửi đến phòng thí nghiệm, đo chỉ số CA 19-9 trong huyết tương. Bằng cách phân tích kiểm tra sinh hóa của mẫu máu và trả kết quả dưới dạng list.
Sau khi có kết quả, đối chiếu với bảng chỉ số bình thường, sau đó tiến hành đánh giá mức độ, giai đoạn của bệnh.
Xét nghiệm CA 19-9 có ý nghĩa lớn trong theo dõi và điều trị ung thư tụy. Kết quả xét nghiệm định lượng chỉ số CA 19-9 cho biết giai đoạn của bệnh nhân và có phương pháp điều trị kịp thời. Ở Việt Nam, xét nghiệm này đã và đang được ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị bệnh.
Quy trình xét nghiệm CA 19-9
5. Nguyên nhân ung thư tụy từ đó có cách phòng tránh
Ung thư tụy là một ung thư thường gặp, có tỉ lệ tử vong rất cao, lên đến 95% đối với trường hợp mắc bệnh. Sau đây là những nguyên nhân thường gặp có thể gây ung thư tụy như:
Sử dụng các chất kích thích kéo dài, thường xuyên, liên tục như: rượu, bia, thuốc lá, tiếp xúc với hóa chất, thuốc diệt cỏ,...
Người có tiền sử mắc các bệnh: đái tháo đường, viêm gan B,...
Chế độ dinh dưỡng không hợp lý: Ăn nhiều thức ăn nhanh, chứa nhiều dầu mỡ, thừa chất béo, ít rau xanh và trái cây,...
Trong gia đình có người mắc
ung thư tụy.
Lười vận động, thừa cân, béo phì,... | medlatec | 1,178 |
Cách chữa kiết lỵ nhanh nhất
Kiết lỵ là một trong những bệnh ở đường tiêu hóa gây ra những khó chịu cho người bệnh trong vấn đề ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Nếu không được chữa trị kịp thời và nhanh chóng thì có thể gây nhiễm trùng máu, áp xe gan.... Vậy làm cách nào để chữa kiết lỵ? Dưới đây là những cách chữa kiết lỵ nhanh nhất mà mọi người có thể tham khảo, từ đó lựa chọn cho mình cách chữa hiệu quả nhất khi mắc phải.
1. Nguyên nhân gây kiết lỵ
Trước khi muốn biết cách chữa kiết lỵ nhanh nhất và hiệu quả nhất thì mọi người cần nắm rõ nguyên nhân gây tình trạng này là do đâu?Kiết lỵ là một bệnh lý xảy ra ở đường tiêu hóa với biểu hiện là đi đại tiện vặt, phân không thành khuôn và có màu trắng dính chất nhầy hoặc lùng nhùng có dính máu, kèm theo đau quặn bụng, có lúc đau nhiều và bứt rứt khó chịu.Nguyên nhân gây kiết lỵ là do cảm nhiễm ngoại tà, thử thấp xâm nhập vào cơ thể làm trường vị tổn thương, chức năng tỳ và vị yếu gây tích trệ, chuyển hóa bất thường gây ra bệnh.Ngoài ra, chế độ ăn uống không hợp lý, ăn quá nhiều đồ ăn sống, lạnh hoặc thiếu vệ sinh khiến cho dịch tà xâm nhập vào trường vị gây tích trệ và phát sinh ra lỵ.Bệnh kiết lỵ nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây khó chịu cho người bệnh trong sinh hoạt hàng ngày, khiến bệnh trầm trọng hơn và thậm chí có một số trường hợp còn bị nhiễm khuẩn huyết, áp xe gan...Vì thế, khi bị kiết lỵ thì mọi người cần có cách chữa hiệu quả và kịp thời để tránh những ảnh hưởng của bệnh đến sinh hoạt hàng ngày và sức khỏe. Sau khi xác định mức độ của bệnh, các bác sĩ sẽ có những chỉ định, lời khuyên chữa trị hiệu quả.Tùy thuộc vào mức độ nặng, nhẹ của bệnh mà người bệnh có thể áp dụng một số cách chữa kiết lỵ sau đây.
2. Cách chữa kiết lỵ nhanh nhất bằng các bài thuốc dân gian tại nhà
Chữa kiết lỵ bằng phương pháp dân gian tại nhà cũng được nhiều người lựa chọn áp dụng vừa mang lại hiệu quả tốt, lại vừa tiết kiệm chi phí và an toàn, lành tính. Một số cách chữa trị bệnh kiết lỵ tại nhà được nhiều người áp dụng như là:2.1. Cách chữa kiết lỵ bằng rau sam. Rau sam là một loại rau quen thuộc và được chế biến thành các món rau hàng ngày như nấu canh, luộc, xào... Ngoài ra, rau sam còn còn có thể giúp trị được kiết lỵ, trừ giun sán và chữa mụn nhọt.Cách chữa kiết lỵ bằng rau sam rất đơn giản, bạn chỉ cần lấy khoảng 200g rau sam tươi rửa sạch và giã vắt lấy nước cốt rồi đem đun sôi, pha thêm 1 thìa mật ong và uống lúc đói bụng. Nếu bị nặng mà đại tiện ra máu thì có thể sắc thêm với rau má, cây nhọ nồi sẽ làm tăng tác dụng rất tốt.2.2. Chữa kiết lỵ bằng lá mơ lông. Trong dân gian, lá mơ lông được xem như là một vị thuốc hữu hiệu để chữa trị bệnh kiết lỵ. Lá mơ lông có vị đắng chát và tính mát giúp tiêu thực sát khuẩn rất tốt, vì thế nó thường được dùng làm một trong những bài thuốc chữa kiết lỵ hữu hiệu.Cách thực hiện: Lấy 1 nắm lá mơ lông rửa sạch, thai nhỏ và cho vào bát tô, đập thêm 1-2 quả trứng gà vào bát rồi đem hấp cách thủy hoặc bọc lá chuối nướng trên chảo nóng cho đến khi thấy trứng chín thì ăn 3-4 lần/ ngày. Kiên trì áp dụng cách này sẽ giúp cải thiện tình trạng kiết lỵ rất tốt2.3. Chữa kiết lỵ bằng hồng xiêm. Chữa kiết lỵ bằng hồng xiêm cũng là một trong những cách chữa kiết lỵ nhanh nhất được nhiều người áp dụng ngay tại nhà.Cách thực hiện như sau: Cắt quả hồng xiêm còn xanh thành nhiều lát mỏng, rồi phơi khô và sao vàng để dùng dần. Khi bị tiêu chảy, kiết lỵ thì lấy khoảng 10 lát hồng xiêm phơi khô đem sắc với nước uống 2 lần/ ngày.2.4. Cách chữa kiết lỵ bằng lá diếp cá. Theo Y học cổ truyền thì lá rau diếp cá có vị chua, tính hơi hàn và quy vào kinh Can và phế, có tác dụng thanh nhiệt, thẩm thấp, chỉ khái, tiêu thũng, lợi thấp. Rau diếp cá cũng thường được dân gian sử dụng để chữa kiết lỵ cũng rất tốt.Cách thực hiện: Lấy 1 nắm lá rau diếp cá rửa sạch, giã nát lấy nước cốt uống trực tiếp hoặc có thể pha thêm nước ấm và uống đều được.2.5. Sử dụng lá ổi. Lá ổi có chứa nhiều chất chống oxy hoá, có tác dụng hiệu quả với nhiều loại bệnh và trong đó có thể chữa kiết lỵ.Cách chữa kiết lỵ bằng lá ổi được thực hiện như sau:Cách 1: Lấy 20g búp ổi (ngọn ổi non), 10 gừng nướng, cùng 20g gạo rang 20g và 20g vỏ măng. Cho các nguyên liệu vào ấm sắc để lấy nước và chia làm nhiều lần trong ngày.Cách 2: Lấy 20g búp ổi sao qua, thêm 10g vỏ quýt khô, 10g gừng nướng chín. Tất cả nguyên liệu cho vào ấm sắc với 400ml nước cho đến khi cạn còn 100ml thì chia làm 2 lần uống trong ngày.Cách 3: Lấy 20g lá ổi, 20g vỏ bưởi phơi khô, 10g lá chè tươi, 2 lát gừng tươi. Cho tất cả các nguyên liệu này vào ấm và sắc uống 2-3 lần mỗi ngày.2.6. Cách chữa kiết lỵ bằng quả sung. Trong quả sung có chứa rất nhiều thành phần dinh dưỡng như đường glucoza, gluco, axit citric và các axit hữu cơ, nhựa sung có thể chữa trị được bệnh ký sinh trùng đường ruột.Vì thế, khi bị kiết lỵ thì bạn có thể ăn vài quả sung tươi cũng tốt hoặc có thể luộc sung rồi ăn, nấu cháo với quả sung cũng giúp cải thiện triệu chứng kiết lỵ.2.7. Chữa kiết lỵ bằng chuối. Bạn có thể ăn quả chuối xanh để chữa kiết lỵ, vì vỏ và nhựa chuối xanh có tác dụng diệt nấm, vi khuẩn đường ruột. Do đó, bạn có thể ăn chuối xanh để chữa kiết lỵ và nếu thấy chát thì có thể chấm thêm ít muối, lưu ý là khi ăn thì nên ăn chuối tiêu.
3. Cách chữa kiết lỵ nhanh nhất bằng thuốc
Ngoài các cách chữa bằng dân gian thì đối với những trường hợp bị kiết lỵ ở mức độ nhẹ, người bệnh có thể chữa trị bằng thuốc, kết hợp với chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý và bổ sung thêm nước, cùng chất điện giải cho cơ thể.Một số loại thuốc giúp chữa trị bệnh kiết lỵ thường dùng như là: Bismuth subsalicylate, Metronidazole, Tinidazole...Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý rằng, sử dụng thuốc phải được bác sĩ kê đơn và chỉ định sau khi thăm khám và nắm rõ tình trạng cụ thể của bệnh nhân. Vì vậy, khi bị kiết lỵ thì người bệnh nên thăm khám bác sĩ để có chỉ định dùng thuốc phù hợp. Tuyệt đối không được tùy tiện sử dụng thuốc khi chưa được chỉ định sẽ khiến cho bệnh không được cải thiện mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ về sức khỏe.Trên đây là một số cách chữa kiết lỵ nhanh chóng, đơn giản, dễ thực hiện và ít tốn kém được nhiều người truyền tai nhau sử dụng. Tuy nhiên, để có cách chữa hiệu quả nhất, nhanh chóng nhất thì người bệnh nên thăm khám và tư vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. | vinmec | 1,359 |
Siêu âm tim Doppler màu trong chẩn đoán bệnh cơ tim
Khi siêu âm tim Doppler màu trong chẩn đoán bệnh cơ tim thì các vùng cơ tim đã mã hóa màu theo vận tốc di chuyển và được thể hiện trên màn hình cùng với hình ảnh siêu âm 2D hoặc hình ảnh siêu âm tĩnh mạch để biết hướng cũng như vận tốc chuyển động của cơ tim. Ngoài ra, siêu âm tim Doppler màu có khả năng làm tăng độ phân giải theo không gian và đánh giá nhiều cấu trúc, vùng cơ tim trên cùng một mặt cắt.
1. Bệnh cơ tim là gì?
Bệnh cơ tim là nhóm các bệnh về cơ tim có liên quan đến rối loạn chức năng cơ học và chức năng điện học hoặc kết hợp cả hai. Bệnh cơ tim có thể do nguyên phát hoặc thứ phát. Các loại bệnh cơ tim phổ biến bao gồm:Bệnh cơ tim giãn nở: Đây là dạng bệnh cơ tim phổ biến nhất, bệnh xảy ra khi tâm thất trái, buồng tim chính có nhiệm vụ bơm máu đi nuôi cơ thể nhưng bị giãn to, làm cho tim không thể bơm máu hiệu quả. Bệnh cơ tim giãn là hậu quả của một số bệnh như tăng huyết áp kéo dài, bệnh mạch vành tim, hóa trị liệu, nghiện ma túy hay rượu bia,...Bệnh cơ tim phì đại: Bệnh cơ tim phì đại là sự dày lên bất thường của thành cơ tim, bệnh thường liên quan đến yếu tố gia đình, do có chứa gen đột biến. Người bệnh bị bệnh cơ tim phì đại khi chụp bằng phương pháp X quang sẽ thấy tim to.Bệnh cơ tim hạn chế: Đây là tình trạng buồng tâm thất không giãn ra để được đổ đầy máu làm giảm chức năng tâm trương.
Nguyên nhân gây ra bệnh cơ tim hiện chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, các yếu tố nguy cơ dưới đây có thể là nguyên nhân dẫn đến bệnh:Do yếu tố di truyền. Người bị bệnh tăng huyết áp lâu ngày không được chữa trị hoặc tổn thương cơ tim sau nhồi máu cơ tim. Những người bị bệnh lý tim mạch, bệnh gây tổn thương hay ảnh hưởng đến cơ tim, bệnh rối loạn chuyển hóa, các biến chứng thai kỳ, thiếu hụt một số loại vitamin hay khoáng chất thiết yếu, sử dụng thuốc hóa trị hoặc xạ trị để điều trị ung thư. Nghiện rượu bia, sử dụng ma túy. Trong thời gian đầu, bệnh cơ tim rất khó xác định vì dấu hiệu hay triệu chứng không cụ thể. Khi bệnh cơ tim tiến triển, người bệnh sẽ xuất hiện một số triệu chứng như sau:Người bệnh cảm thấy khó thở khi làm việc nặng hay căng thẳng. Thường xuyên bị ho khi nằm xuống nghỉ ngơi, cảm giác đau tức ngực. Luôn cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt, ngất xỉu. Chân, mắt cá và bàn chân thường bị phù lên.Thông thường, người bị bệnh cơ tim sẽ được chỉ định kiểm tra tim bằng điện tâm đồ, chụp X quang lồng ngực, siêu âm tim để chẩn đoán bệnh cơ tim.
Người bị bệnh cơ tim được kiểm tra bằng điện tâm đồ và các phương pháp hình ảnh
2. Siêu âm tim Doppler màu trong chẩn đoán bệnh cơ tim
Khi sử dụng phương pháp siêu âm Doppler mô cơ tim để chẩn đoán bệnh cơ tim sẽ giúp bác sĩ đánh giá tình trạng cũng phương hướng điều trị bệnh. Siêu âm Doppler tim sẽ có vai trò cụ thể như sau:Phát hiện sự biến đổi tần số các tín hiệu siêu âm phát ra từ một vật thể đang chuyển động, đồng thời đánh giá vận tốc dòng máu.Siêu âm Doppler mô cơ tim sẽ định lượng các tín hiệu có vận tốc thấp hơn và biên độ cao hơn phát ra từ sự vận động của cơ tim.Siêu âm Doppler mô xung nhằm mục đích đo vận tốc chuyển động tối đa của cơ tim và vận tốc chuyển động theo chiều dọc của cơ tâm thất.Đo vận tốc vận động của cơ tim theo chiều dọc: Để đo tốc độ này, cửa sổ Doppler được đặt tại cơ tâm thất. Một chu chuyển tim được thể hiện bằng 3 sóng (Sa, Ea và Aa).Với siêu âm Doppler màu trong chẩn đoán bệnh cơ tim thì các vùng cơ tim đã mã hóa màu theo vận tốc di chuyển và được thể hiện trên màn hình cùng với hình ảnh siêu âm 2D hoặc hình ảnh siêu âm tĩnh mạch để biết hướng cũng như vận tốc chuyển động của cơ tim. Ngoài ra, siêu âm Doppler tim có khả năng làm tăng độ phân giải theo không gian và đánh giá nhiều cấu trúc, vùng cơ tim trên cùng một mặt cắt.
3. Phương pháp điều trị bệnh cơ tim
Bệnh cơ tim là bệnh lý về tim mạch vì vậy việc điều trị rất phức tạp, khó khăn nên cần được phát hiện, nhận biết sớm để hạn chế diễn tiến bệnh, kéo dài cuộc sống cho người bệnh. Điều trị bệnh cơ tim có thể sử dụng các phương pháp như:Thay đổi lối sống: Một lối sống lành mạnh là điều cần áp dụng trong quá trình điều trị bệnh cơ tim. Người bệnh cần có chế độ ăn uống lành mạnh, tăng cường ăn rau quả tươi, giảm muối và chất béo. Luôn giữ tinh thần lạc quan, thường xuyên tập thể dục thể thao, không uống rượu bia thuốc lá.
Một lối sống lành mạnh là điều cần áp dụng trong quá trình điều trị bệnh cơ tim
Sử dụng thuốc để giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng bệnh cơ tim. Các loại thuốc được sử dụng thường xuyên bao gồm: Thuốc chống loạn nhịp, thuốc giảm huyết áp, thuốc ngăn ngừa hình thành cục máu đông, thuốc giảm viêm như Corticosteroid và một số thuốc bổ trợ.Phẫu thuật: Các phương pháp phẫu thuật chủ yếu là cắt bỏ cơ – Septal Myectomy, cấy ghép thiết bị hỗ trợ tim và ghép tim. Đây là phương pháp cuối cùng sau khi những phương pháp trên không mang lại hiệu quả. | vinmec | 1,048 |
Siêu âm tinh hoàn giúp phát hiện bệnh lý gì, khi nào cần thực hiện?
Đây là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc chẩn đoán và điều trị sức khỏe sinh sản đối với nam giới. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ những thông tin cơ bản nhất về phương pháp siêu âm này, mời độc giả tham khảo.
1. siêu âm tinh hoàn được hiểu là như thế nào?
Siêu âm tinh hoàn hay còn gọi là siêu âm bìu là thủ thuật sử dụng sóng siêu âm phản xạ tái tạo lại hình ảnh cấu trúc bên trong của tinh hoàn. Các hình ảnh thu được trong quá trình siêu âm là công cụ trực quan giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh lý hoặc phát hiện các tổn thương
tại tinh hoàn.
Ngoài ra, siêu âm tinh hoàn kết hợp với kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ còn là bước quan trọng giúp đánh giá các dấu hiệu bất thường của mào tinh hoàn, tinh hoàn, thừng tinh hoàn,… Kỹ thuật này an toàn đối với người bệnh do không sử dụng tia X hay bất cứ cứ tia phóng xạ nào khác.
2. Khi nào nam giới nên thực hiện siêu âm tinh hoàn?
Phương pháp siêu âm bộ phận tinh hoàn được chỉ định thực hiện với nam giới trong các trường hợp sau:
Người bệnh gặp các chấn thương mạnh tại bộ phận sinh dục và cần kiểm tra.
Xuất hiện các khối u hoặc các khối sưng đau bất thường tại tinh hoàn.
Kiểm tra chất dịch trong tinh hoàn, mào tinh hoàn. Kiểm tra khi nghi ngờ có mủ bên trong tinh hoàn.
Tìm kiếm tinh hoàn ẩn.
Đánh giá và kiểm tra các vấn đề bất thường của tinh hoàn như xoắn dây thừng tinh, nhiễm trùng, sinh thiết tinh hoàn.
Dùng trong tầm soát ung thư tinh hoàn, thực hiện đánh giá vô sinh nam.
3. Các bệnh lý được phát hiện khi thực hiện siêu âm tinh hoàn là gì?
Siêu âm tinh toàn được đánh giá là phương pháp hữu hiệu trong việc phát hiện và điều trị các bệnh lý nam khoa tại tinh hoàn. Cụ thể như sau:
Viêm mào tinh hoàn
Viêm mào tinh hoàn là bệnh lý thường gặp đối với nam giới đang trong độ tuổi dậy thì, thường do nhiễm trùng từ bàng quang và tiền liệt tuyến gây lên. Qua siêu âm, bác sĩ có thể nhận định được tình trạng viêm nhiễm tại ống cuộn sau tinh hoàn. Từ đó, đánh giá mức độ viêm nhiễm.
Xoắn tinh hoàn
Xoắn tinh hoàn là bệnh lý nguy hiểm đối với nam giới, có khả năng gây ra các biến chứng như hoại tử tinh hoàn hay teo tinh hoàn, ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản,… Hình ảnh siêu âm giúp phát hiện và đánh giá mức độ xoắn của tinh hoàn là nặng hay nhẹ đối với người bệnh.
Giãn mạch thừng tinh
Giãn mạch thừng tinh là trạng thái các tĩnh mạch sau tinh hoàn giãn một cách bất thường, làm giảm khả năng di chuyển và số lượng tinh trùng. Nhờ vào hình ảnh ghi nhận được trong quá trình siêu âm tinh hoàn, bác sĩ sẽ nhận biết được tình trạng các búi giãn và độ giãn. Điều này giúp nhận biết chính xác nhất tình trạng bệnh nhân gặp phải để có hướng điều trị thích hợp.
Viêm tinh hoàn
Nguyên nhân gây bệnh là do nhiễm khuẩn nặng, tụ cầu, nhiễm trùng cấp tính,… khiến người bệnh thường xuyên cảm thấy đau tinh hoàn, tiểu rát, chảy mủ từ dương vật, nặng bìu,… Siêu âm tại tinh hoàn cho phép phát hiện ra các ổ mủ, ổ viêm tại tinh hoàn, mức độ viêm nhiễm mà tinh hoàn gặp phải.
Chấn thương tại tinh hoàn
Trong quá trình sinh hoạt, vận động hàng ngày, nam giới có thể gặp phải các chấn thương tại vùng bộ phận sinh dục khiến tổn thương tinh hoàn. Lúc này hình ảnh siêu âm giúp phát hiện các vùng tổn thương, máu tụ hay mức độ ảnh hưởng của chấn thương đối với tinh hoàn.
4. Siêu âm tinh hoàn được thực hiện ra sao?
Với phương pháp này, người bệnh không cần phải chuẩn bị gì đặc biệt trước khi thực hiện. Tuy nhiên, bạn cũng có thể cần ký các mẫu đơn trước đó nếu cần tiến hành sinh thiết hay các xét nghiệm trong siêu âm.
Trước khi tiến hành thủ thuật, người bệnh sẽ được yêu cầu cởi quần từ phần thắt lưng trở xuống, nằm ngửa trên bàn đệm và sử dụng khăn gấp che đi dương vật. Phần tinh hoàn được nâng cao nhằm dễ siêu âm.
Bệnh nhân được bôi một lớp gel siêu âm lên tinh hoàn. Đầu dò siêu âm được sử dụng, ấn và di chuyển liên tục lên vùng da tại tinh hoàn. Các hình ảnh bên trong tinh hoàn được chiếu lại trên màn hình vi tính. Quá trình siêu âm mất khoảng 5 - 15 phút. Sau khi siêu âm kết thúc, phần gel được lau sạch.
Nếu cần thực hiện thêm sinh thiết, người bệnh có thể cảm thấy hơi khó chịu nhẹ khi lấy mẫu.
5. Nên thực hiện siêu âm tinh hoàn ở đâu?
Nhiều người có mong muốn đi thăm khám khi gặp các dấu hiệu bất thường tại tinh hoàn nhưng e ngại không biết nên thực hiện ở đâu. Chính điều này khiến tình trạng bệnh lý kéo dài và trở nên nghiêm trọng hơn do không được chẩn đoán kịp thời.
Ngoài siêu âm tinh hoàn, bệnh viện còn áp dụng các phương pháp xét nghiệm như tinh dịch đồ, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu, chụp cắt lớp,… nhằm hỗ trợ tối đa cho quá trình thăm khám.
Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường như sưng đau, nổi u, mụn,… tại tinh hoàn, người bệnh nên nhanh chóng thực hiện siêu âm tinh hoàn nhằm kịp thời chẩn đoán và điều trị bệnh lý. Hiện nay, có rất nhiều bệnh viện, trung tâm y tế cung cấp dịch vụ siêu âm này, do đó, người bệnh cần có lựa chọn các địa chỉ uy tín nhất để có kết quả chẩn đoán chính xác. | medlatec | 1,038 |
Tìm hiểu về bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản ngày càng có xu hướng gia tăng trong xã hội hiện đại. Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh tùy thuộc vào mỗi trường hợp. Để kiểm soát và cải thiện tình trạng này không quá phức tạp tuy nhiên bệnh cần được phát hiện và điều trị sớm.
1. Khái niệm cơ bản và nguyên nhân gây bệnh
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng acid trong dạ dày bị đẩy lên thực quản, miệng khiến người bệnh có cảm giác buồn nôn, ợ hơi. Phần lớn các trường hợp mắc bệnh là ở độ tuổi trưởng thành. Theo thống kê có khoảng 10 – 20% người lớn từng bị trào ngược dạ dày và thực quản ít nhất 1 lần trong đời. Bệnh gây ra nhiều triệu chứng khó chịu ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày của bệnh nhân.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới hiện tượng trào ngược là do suy giảm chức năng hoạt động của cơ thắt thực quản dưới. Bên cạnh đó còn có một nhóm nguyên nhân khác là do tăng tiết dịch acid trong dạ dày.
Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh lý phổ biến
2. Các cấp độ bệnh trào ngược dạ dày và thực quản
Bệnh trào ngược được chia thành 5 cấp độ khác nhau với mức độ nghiêm trọng tăng dần. Tìm hiểu về các cấp độ này sẽ giúp bạn xác định tình trạng bệnh của mình.
2.1 Cấp độ 0
Tải lượng của acid thực quản không đủ nhiều để làm tổn thương thực quản. Với cấp độ này, triệu chứng ợ nóng chưa rõ ràng. Người bệnh dễ nhầm tưởng đây chỉ là hiện tượng sinh lý bình thường của cơ thể.
2.2 Cấp độ A
90% người bệnh khi phát hiện thuộc cấp độ này. Thực quản của người bệnh bị tổn thương nhẹ do tiếp xúc với acid dịch vị. Đồng thời lúc này người bệnh sẽ có một số biểu hiện như: Cảm giác nghẹn khi nuốt thức ăn, nóng rát xương ức, ợ chua,…
2.3 Cấp độ B
Ở giai đoạn này bệnh đã tiến triển nặng hơn với các biểu hiện: Khó nuốt, cảm giác nghẹn khi nuốt thức ăn, xuất hiện vết trợt trên niêm mạc thực quản. Kích thước tổn thương có thể dài trên 5mm nằm rải rác hoặc tập trung trong niêm mạc dạ dày.
2.4 Cấp độ C
Niêm mạc của thực quản tiếp xúc với acid trào ngược quá nhiều dẫn tới hình thành vết loét. Màu sắc và tế bào lót ở vùng thấp của thực quản thay đổi. Người bệnh xuất hiện triệu chứng nghiêm trọng: Buồn nôn và nôn ra máu, đau tức vùng ngực, đau rát khi nuốt thức ăn.
2.5 Cấp độ D
Đây là cấp độ bệnh nặng nhất với các phần tổn thương lan rộng. Triệu chứng trào ngược xuất hiện liên tục, sức khỏe giảm sút. Cấp độ D là giai đoạn rất dễ phát triển thành ung thư.
3. Dấu hiệu khi bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Ợ chua, buồn nôn là hai triệu chứng đặc trưng khi bị trào ngược dạ dày. Bên cạnh đó bệnh cũng gây ra nhiều triệu chứng lâm sàng khác giúp bạn xác định bệnh dễ hơn.
3.1 Ợ nóng, ợ trớ khi mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Hầu hết các bệnh nhân khi ở giai đoạn đầu sẽ có các triệu chứng này. Đây là biểu hiện của bệnh trào ngược tuy nhiên dễ bị nhầm lẫn với các hiện tượng sinh lý. Người bệnh thường có cảm giác nóng rát, đau ở xương ức và cổ sau khi ăn.
Ợ chua thường xuất hiện vào buổi sáng hoặc sau khi ăn no. Khi ợ lên sẽ gây cảm giác có vị chua trong miệng.
Ợ trớ có xu hướng xảy ra rõ rệt hơn khi bạn gập cúi người, sau khi ăn no hoặc uống nhiều nước. Đôi khi chúng xảy ra đang ngủ khiến người bệnh thức giấc.
3.2 Buồn nôn, nôn
Buồn nôn và nôn là dấu hiệu trào ngược dễ bị nhầm lẫn với bội thực. Hiện tượng này thường xuất hiện sau khi ăn quá no. Nếu bạn thường xuyên gặp triệu chứng này hãy nghĩ ngay tới bệnh trào ngược dạ dày.
3.3 Hôi và đắng miệng
Dịch mật lẫn acid trào lên thực quản khiến người bệnh bị hôi và đắng miệng. Do sự rối loạn thần kinh và vận động của dạ dày dẫn tới van môn vị mở to và không thể đóng lại đúng lúc.
3.4 Đau tức vùng thượng vị khi bị trào ngược dạ dày thực quản
Phần ngực của người bệnh bị co thắt gây cảm giác đè nén, tức ngực. Cơn đau có thể xuất phát từ vùng thượng vị sau đó lan rộng ra sau lưng, cánh tay.
3.5 Miệng tiết ra nhiều nước bọt
Acid trào ngược lên thực quản khiến cơ thể tạo ra phản ứng tiết ra nhiều nước bọt hơn bình thường. Điều này giúp trung hòa lượng acid giúp bảo vệ các bộ phận dễ bị tổn thương.
3.6 Khó nuốt
Thực quản bị tổn thương dẫn tới sưng tấy, phù nề. Thức ăn khi đi qua thực quản sẽ gây cảm giác đau, bị nghẹn hoặc vướng ở cổ họng.
3.7 Ho và khàn giọng
Acid tiếp xúc với dây thanh quản khiến chúng bị tổn thương. Đây là lý do vì sao người bị bệnh trào ngược thường khàn giọng, ho.
Đạu thượng vị là dấu hiệu phổ biến khi mắc bệnh
4. Các kỹ thuật chẩn đoán trào ngược dạ dày
Các triệu chứng nhận biết kể trên chỉ giúp phát hiện bệnh sớm nhưng không thể xác định chính xác bệnh lý mắc phải. Mọi người cần tới bệnh viện để thực hiện các chẩn đoán y tế.
4.1 Nội soi tiêu hóa trên
Nội soi tiêu hóa là phương pháp giúp chẩn đoán khi thực quản gặp vấn đề. Thông qua kết quả nội soi bác sĩ sẽ đánh giá độ dài và phạm vi của các tổn thương. Có khoảng hơn 60% trường hợp trào ngược dạ dày và thực quản không có hình ảnh tổn thương trên nội soi. Các bác sĩ cần phân loại đúng tình trạng để có hướng điều trị phù hợp.
4.2 Chụp X Quang vùng thực quản
Khi nghi ngờ các triệu chứng trào ngược dạ dày bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân chụp X quang. Các trường hợp nghi ngờ có biến chứng loét thực quản, thoát vị hoành, biến chứng teo hẹp cũng cần chụp X quang.
4.3 Đo nhu động thực quản
Kỹ thuật chẩn đoán này giúp đánh giá chức năng cơ thắt thực quản dưới và các cơ thắt khác. Đo áp lực nhu động thực quản thường được chỉ định thực hiện trước và sau khi phẫu thuật.
4.4 Trở kháng thực quản 24H, đo pH
Đo pH và trở kháng thực quản 24H được đánh giá là tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh trào ngược dạ dày hàng đầu. Công cụ này giúp xác định chính xác loại trào ngược acid, acid yếu hoặc kiềm dạng dịch.
Nội soi giúp quan sát được các phần bị tổn thương
Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh lý không quá nguy hiểm tuy nhiên mọi người không nên chủ quan. Nếu để bệnh kéo dài, không điều trị triệt để sẽ gây ra các biến chứng ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe. | thucuc | 1,291 |
y tế xét nghiệm COVID-19 uy tín cho người dân hiện nay
Khi tiếp xúc với người bị nhiễm virus SARS-Co. V-2, bạn sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh. Vậy, bạn nên thực hiện xét nghiệm này ở đâu? Hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây để biết được địa chỉ làm xét nghiệm uy tín và thuận tiện nhất trong mùa dịch nhé!
1. Ý nghĩa của xét nghiệm COVID-19?
Những trường hợp tiếp xúc gần với người bị nhiễm virus SARS-Co
V-2 sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao. Do đó, Ban phụ trách sức khỏe tại địa phương sẽ thông báo và yêu cầu bạn thực hiện cách ly theo đúng quy định.
Đặc biệt, đối với những người thường xuyên tiếp xúc với người bệnh như y bác sĩ, nhân viên y tế,… thì xét nghiệm COVID-19 là việc hết sức cần thiết. Khi phát hiện dương tính với virus SARS-Co
V-2, bạn sẽ được cách ly và tiến hành điều trị.
Mỗi cá nhân không nên chủ quan trước tình hình dịch bệnh tiến triển phức tạp như hiện nay. Lúc này, để khẳng định bản thân có thực sự nhiễm virus hay không, bạn sẽ được chỉ định xét nghiệm COVID-19 theo yêu cầu của Bộ Y tế.
2.
Sau khi hoàn tất quy trình các đồ bảo hộ này sẽ được khử khuẩn toàn bộ, để loại bỏ virus.
- Bước 2: Lấy mẫu xét nghiệm
Nhân viên y tế sẽ thực hiện lấy mẫu xét nghiệm như sau:
Sử dụng bộ dụng cụ lấy mẫu chuyên dụng gồm: que lấy mẫu - tăm bông và môi trường vận chuyển virus.
Đưa tăm bông di chuyển nhẹ nhàng vào mũi, đồng thời vừa xoay vừa đẩy nhẹ để nó dễ dàng đi sâu vào trong, một khoảng bằng 1/2 độ dài từ cánh mũi đến dái tai cùng phía.
Tiếp tục giữ tăm bông tại vị trí lấy mẫu ít nhất 5 giây để dịch thấm hoàn toàn. Sau đó, tiến hành xoay từ từ 2 - 3 vòng rồi mới rút tăm bông ra.
Cuối cùng đặt đầu tăm bông có chứa mẫu vào ống môi trường vận chuyển và bẻ gãy tăm bông tại điểm đã đánh dấu.
- Bước 3: Bảo quản mẫu
Khi lấy mẫu xong, nhân viên y tế sẽ ghi đầy đủ thông tin của người bệnh lên nhãn dán của bệnh phẩm như: họ tên, năm sinh, mã vạch, tên xét nghiệm,...
Sau đó, mẫu sẽ được bảo quản theo đúng quy định rồi mới vận chuyển đến phòng xét nghiệm. Việc này giúp bảo vệ và không làm biến đổi tính chất của mẫu, trước ảnh hưởng của môi trường.
- Bước 4: Vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm:
Để giữ nguyên vẹn và không phát tán mẫu làm lây lan dịch bệnh, trước khi đưa đến phòng xét nghiệm, mẫu sẽ được đóng gói cẩn thận theo quy định.
- Bước 5: Xét nghiệm COVID-19
Khi mẫu được vận chuyển đến phòng xét nghiệm, bác sĩ sẽ nhanh chóng thực hiện các phương pháp xét nghiệm để khẳng định có sự tồn tại của virus hay không? | medlatec | 516 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.