text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Nguyên nhân gây viêm tai ngoài là gì? Muốn điều trị viêm tai ngoài cho người bệnh, trước hết cần tìm hiểu nguyên nhân gây viêm tai ngoài là gì để có định hướng xây dựng phác đồ chữa trị hiệu quả. Nguyên nhân gây viêm tai ngoài là gì? Sức đề kháng suy giảm Sức đề kháng suy giảm thì nguy cơ virus, vi khuẩn xâm nhập khiến người bệnh dễ nhiễm bệnh. Nhất là những khi thời tiết thay đổi hoặc môi trường xấu thì cơ thể sẽ không kịp kháng lại những vi khuẩn gây bệnh làm ống tai bị viêm nhiễm… Thay đổi môi trường ngoài ống tai đột ngột Một số hoạt động như tắm gội, bơi lội khiến nước chảy vào tai, lúc này ống tai bị ngâm nước, các tầng chất bị vỡ khiến vi khuẩn xâm nhập. Nhất là với những người thường xuyên tiếp xúc với nước bẩn khi không chú trọng vệ sinh cẩn thận sẽ dễ gây bệnh lý viêm tai ngoài. Bên cạnh đó ống tai ngoài có tính axit, những yếu tố làm thay đổi môi trường axit có thể làm cho sức đề kháng của ống tai ngoài giảm dễ bị tác động của vi khuẩn gây bệnh. Vệ sinh tai không đúng cách Thói quen ngoáy tai không đúng cách hoặc dùng không cẩn thận với những vật sắc nhọn có thể tác động vào tai làm ống tai bị tổn thương, hoặc do dị vật cọ vào tai gây tổn thương cho da dẫn đến tình trạng viêm nhiễm tai ngoài. Chính vì vậy dù lúc vệ sinh cho tai cũng thật cẩn thận, không nên ngoáy tai nhiều quá gây bong tróc lớp ráy bảo vệ bên ngoài gây ảnh hưởng cho tai. Nhiều người thường có thói quen ra ngoài hiệu cắt tóc ven đường ngoáy tai bằng dụng cụ không được khử khuẩn, ngoáy tai bằng dụng cụ sắc nhọn gây trầy xước da ống tai… Ngoài ra, những người bị dị ứng các hoá chất kích thích tai như keo xịt tóc, thuốc nhuộm tóc, các loại hóa chất vô tình nhiễm phải, Nguyên nhân do viêm tai giữa Viêm tai giữa cũng chính là nguyên nhân gây nên viêm tai ngoài. Viêm tai giữa làm cho dịch mủ chảy sang ống tai ngoài gây nên tình trạng kích thích trong ống tai lâu ngày làm tổn hại đến ống tai khiến chúng bị tổn thương và viêm nhiễm. Các bệnh lý mạn tính Những người mắc bệnh lý mạn tính như đái tháo đường, vẩy nến, chàm, dị ứng, viêm da tiết bã… Viêm tai ngoài cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc viêm tai ngoài? Có rất nhiều yếu tố có thể khiến bạn tăng nguy cơ mắc viêm tai ngoài như: Ngoáy tai không đúng cách là nguyên nhân gây viêm tai ngoài Điều trị viêm tai ngoài như thế nào? Việc điều trị viêm tai ngoài như thế nào phụ thuộc tình trạng tiến triển của bệnh, mức độ viêm tai ngoài và những triệu chứng người bệnh có thể gặp phải. Vì vậy để được điều trị hiệu quả, bệnh nhân cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và tư vấn điều trị phù hợp. Trong hầu hết các trường hợp, bệnh nhân sẽ cần phải sử dụng thuốc nhỏ viêm tai ngoài chứa kháng sinh trong 10 đến 14 ngày. Phương pháp điều trị khác có thể bao gồm: Người bệnh cần lưu ý tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa không tự ý thay đổi điều chỉnh thuốc, không được để ướt khoang tai trong vòng 7-10 ngày sau khi tất cả triệu chứng đã biến mất. Khám để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây viêm tai ngoài là gì và điều trị hiệu quả Những người bị viêm khoang tai ngoài mạn tính có thể cần điều trị lâu dài hoặc tái khám thường xuyên để tránh các biến chứng.
thucuc
690
Đừng làm những điều sau nếu bạn muốn nhận kết quả khám sức khỏe chính xác Ý thức khám sức khỏe thường xuyên để bảo vệ bản thân và gia đình là rất tốt. Trong đó, quan trọng nhất là xét nghiệm máu. Các chuyên gia khuyên bạn tránh các loại đồ uống có chứa cồn trước khi thực hiện xét nghiệm khoảng 24 tiếng để đảm bảo có một kết quả chính xác. Theo các chuyên gia tim mạch, rượu có thể làm tăng nồng độ cholesterol trong máu. Nếu bạn uống rượu trước khi làm xét nghiệm máu rất có thể sẽ khiến kết quả xét nghiệm trở nên đáng lo hơn rất nhiều. Bên cạnh đó, một số đồ uống như nước tăng lực, nước ngọt có gas, cà phê,... cũng được khuyến cáo không nên sử dụng trước khi đi khám. Nguyên nhân là vì những loại thức uống này có thể khiến huyết áp của bạn cao hơn bình thường. Vì thế, các bác sĩ sẽ rất khó kiểm tra chỉ số huyết áp của bạn. Ăn quá no, ăn quá nhiều chất béo trước khi làm xét nghiệm máu Nhiều người nghĩ rằng cần phải nhịn ăn trước khi xét nghiệm máu. Nhưng không phải như vậy, không phải bất cứ xét nghiệm máu nào cũng yêu cầu bệnh nhân nhịn đói. Một số khách hàng cần kiểm tra đường huyết, bác sĩ sẽ yêu cầu nhịn ăn. Cụ thể là bệnh tiểu đường, những bệnh về tim mạch hay những bệnh về gan mật,… Đối với một số bệnh, bạn không cần phải nhịn đói trước khi đi khám. Nhưng không có nghĩa là bạn được ăn quá no và ăn tùy thích các loại đồ ăn. Theo chuyên gia, trước khi đi khám sức khỏe, không nên ăn đồ ngọt và những loại thực phẩm chứa nhiều chất béo, đặc biệt cũng không được ăn quá no vì có thể làm thay đổi chất béo trung tính trong một thời gian ngắn khiến kết quả khám không chính xác. Cơ thể quá khát khi xét nghiệm nước tiểu Khi cơ thể bị mất nước, thiếu nước thì quá trình phân tích, xét nghiệm nước tiểu sẽ không thể mang lại kết quả chính xác. Vì thế, một trong những lưu ý trước khi đi khám là cần phải uống nước đầy đủ, không để cơ thể quá khát và những ai có thói quen tập luyện thì không nên tập với cường độ mạnh để tránh tình trạng mất nước. Uống thuốc trước khi làm xét nghiệm Việc dùng một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến triệu chứng bệnh và khiến cho việc thăm khám lâm sàng cũng như đánh giá kết quả xét nghiệm gặp nhiều khó khăn. Bởi vậy, bạn không nên uống những loại thuốc này trước khi làm xét nghiệm. Tuy nhiên, trong trường hợp bạn đang uống thuốc để điều trị bệnh mạn tính, hãy hỏi ý kiến bác sĩ để nhận được những lời tư vấn hữu ích và có được kết quả khám sức khỏe chính xác, đồng thời tránh được những tác dụng phụ có thể xảy ra. Ăn thức ăn màu đỏ trước khi nội soi Những thực phẩm có màu đỏ như củ dền, cà chua, gấc, quả cherry hay thịt bò có thể để lại những mảng bám màu thẫm hoặc che lớp niêm mạc dạ dày, đại tràng khiến cho việc chẩn đoán, nội soi rất khó khăn. Thậm chí là chất sắt cũng có thể khiến niêm mạc đại tràng của bạn bị “nhuộm đỏ”. Vì thế, bác sĩ khuyến cáo không nên ăn những loại rau, củ, quả, trái cây có màu đỏ và ngừng bổ sung chất sắt khoảng vài ngày trước khi nội soi để bác sĩ có thể quan sát và kiểm tra sức khỏe tiêu hóa của bạn một cách thuận lợi nhất. Dùng lăn khử mùi trước khi chụp X - quang vú Thói quen khử mùi cơ thể bằng những loại sản phẩm như khử mùi dạng lăn, khử mùi dạng xịt đã rất phổ biến. Tuy nhiên, nếu đi khám sức khỏe, bạn không nên dùng lăn khử mùi. Có thể những sản phẩm này có thể giúp bạn khử mùi hiệu quả, nhưng trong nó lại có chứa hợp chất nhôm để có thể ức chế tuyến mồ hôi. Khi thực hiện chụp X - quang những hợp chất này cũng sẽ xuất hiện trên phim với hình dạng là những đốm trắng nhỏ. Những đốm này rất giống với những đốm trắng (nốt vôi hóa trong tuyến vú) và cũng là biểu hiện của một dạng bệnh ung thư, sẽ khiến bác sĩ khó chẩn đoán kết quả. Vì thế bác sĩ khuyên bạn không nên dùng lăn khử mùi khi đi khám. Nhưng đây là quan điểm sai lầm.
medlatec
805
Suy tuyến giáp ở người cao tuổi Ở người già đôi khi xuất hiện những biểu hiện như: Mệt mỏi, ăn uống kém không rõ nguyên nhân…thì có thể mắc một bệnh ảnh hưởng đến toàn thân, trong đó có suy tuyến giáp. Suy tuyến giáp ở người cao tuổi thường xuất hiện từ từ, không rầm rộ nên rất dễ bị nhầm lẫn với những dấu hiệu của tuổi già. 1. Suy tuyến giáp là gì? Tuyến giáp trạng là một tuyến nội tiết hết sức quan trọng của cơ thể. Tuyến này nằm ngay phía trước cổ, có hai thùy bên phải và thùy bên trái, với trọng lượng khoảng 20 gram. Tuyến giáp tiết ra các hormon thyroxine (T4) và tri-iodothyronine (T3) có vai trò quan trọng trong việc điều hòa các chuyển hóa của cơ thể như tăng cường quá trình trao đổi chất, kích thích sinh trưởng và phát dục, kích thích tim co bóp, tăng chuyển hóa tạo thân nhiệt, kích thích hoạt động của hệ thần kinh… Theo nghiên cứu, số người già bị suy tuyến giáp chiếm từ 5 – 20% ở nữ giới và từ 3 – 8% ở nam Khi tuyến giáp bị suy giảm hoặc mất hoàn toàn chức năng, các hormon sản xuất ra quá ít nội tiết tố, không đủ đáp ứng cho nhu cầu của cơ thể. Nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm sẽ dẫn đến các rối loạn về chuyển hóa, các bệnh tim mạch, nội tiết, tâm thần. Hậu quả của các rối loạn này là làm suy giảm sức khỏe và chất lượng sống. Theo ước tính, số người già bị suy tuyến giáp chiếm từ 5 – 20% ở nữ giới và từ 3 – 8% ở nam. Con số này gia tăng theo độ tuổi và trong nhiều trường hợp, suy tuyến giáp bị chẩn đoán nhầm với các bệnh lý chung chung như suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh. 2. Nguyên nhân gây suy tuyến giáp ở người cao tuổi Có nhiều nguyên nhân gây ra suy giảm chức năng tuyến giáp ở người cao tuổi, trong đó suy tuyến giáp do viêm tuyến giáp Hashimoto là nguyên nhân thường gặp nhất. Đây là một bệnh có tính chất tự miễn dịch hay cơ thể tự sản xuất ra kháng thể kháng lại các tế bào tuyến giáp. Bệnh này có thể xuất hiện sau một nhiễm vi khuẩn hoặc virut và thường không rõ nguyên nhân. Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như suy giảm chức năng ở người cao tuổi, sử dụng thuốc trong thời gian dài… Ngoài ra, suy tuyến giáp ở người cao tuổi còn do dùng thuốc kháng giáp tổng hợp ở những bệnh nhân bị cường tuyến giáp. Thuốc kháng giáp trạng có tác dụng khống chế việc sản xuất quá nhiều hormon tuyến giáp ở những bệnh nhân cường giáp nhưng nếu dùng quá liều và không được kiểm soát lại có thể gây suy tuyến giáp. 3. Biểu hiện suy tuyến giáp ở người cao tuổi Biểu hiện của suy tuyến giáp ở người già thường kín đáo do tuyến giáp bị suy giảm từ từ nên triệu chứng không rầm rộ và thường lẫn với các biểu hiện khác hay có ở tuổi già như ăn uống kém, mệt mỏi, hay quên… Do chuyển hóa cơ bản giảm nên bệnh nhân luôn có cảm giác ớn lạnh, sợ lạnh, chịu lạnh kém. Các dấu hiệu khác của suy giáp cũng thường có tuy ít rõ rệt hơn ở người trẻ như phù niêm mặt trước xương chày, da khô, rụng tóc, huyết áp thấp, mạch chậm, khàn giọng, đau mỏi cơ, cứng khớp, tăng cân, cholesterol máu tăng cao. Khi thấy những dấu hiệu bất thường về sức khỏe như mệt mỏi, hay quên, ăn uống kém…người bệnh cần đi khám để chẩn đoán và điều trị kịp thời bệnh Bên cạnh đó, suy tuyến giáp cũng là nguyên nhân gây suy tim và các bệnh lý thần kinh ngoại biên ở người cao tuổi. Nói chung, bệnh cảnh suy tuyến giáp ở người cao tuổi ít rầm rộ và nhiều khi khó phát hiện hơn ở người trẻ. Để phát hiện sớm suy tuyến giáp, người cao tuổi cần đi khám bệnh thường xuyên theo định kỳ hoặc khi có bất cứ biểu hiện nghi ngờ nào. Việc phát hiện và điều trị sớm bệnh sẽ giúp kiểm soát và loại bỏ sớm bệnh ra khỏi cơ thể.
thucuc
758
Viêm manh tràng có nguy hiểm không? Viêm manh tràng có thể gặp ở cả nam và nữ vậy viêm manh tràng là gì, viêm manh tràng có nguy hiểm không và cách điều trị bệnh như thế nào, bạn đọc có thể theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết. 1. Viêm manh tràng là gì? Manh tràng là đoạn đầu của đại tràng, là đoạn thô và ngắn nhất nối liền với đoạn hồi tràng của ruột non. Manh tràng nằm ở hố chậu phải, hình chiếu của nó lên bề mặt chiếm 1 vùng hình tam giác nằm giữa các mặt phẳng bên phải, gian củ và dây chằng bẹn. Bộ phận này của ruột già cao khoảng 6 cm, rộng ngang khoảng 7,5 cm; nằm trên nửa ngoài của dây chằng bẹn. Viêm manh tràng có nguy hiểm không là thắc mắc của nhiều người bệnh. Viêm manh tràng có nguy hiểm không là thắc mắc của nhiều người bệnh. Viêm manh tràng được biết tới là một trong những bệnh khá phổ biến gây ra tình trạng viêm mạn tính xảy ra ở đường ruột. Viêm manh tràng là bệnh lý viêm màng gây ra viêm màng của đường tiêu hóa, có thể dẫn đến đau bụng, tiêu chảy và ngay cả suy dinh dưỡng trầm trọng 2. Viêm manh tràng có nguy hiểm không? Nhiều người băn khoăn không biết viêm manh tràng có nguy hiểm không? Câu trả lời là viêm manh tràng nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời có thể gây nên biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe như: – Thủng ruột: Trong trường hợp vết loét quá sâu sẽ khiến cho ruột bị thủng, lúc đó những vi khuẩn gây hại sẽ chui vào trong ruột hoặc lây nhiễm sang những bộ phận khác. Viêm manh tràng có nguy hiểm không phụ thuộc vào tình trạng tiến triển của bệnh Viêm manh tràng có nguy hiểm không phụ thuộc vào tình trạng tiến triển của bệnh – Tắc ruột: Giai đoạn đầu của bệnh sẽ xuất hiện những vết loét nhỏ nông nằm rải rác ở trên thành bên trong của ruột. Càng lâu vết loét này sẽ càng trở nên rộng và sâu hơn và cuối cùng nó sẽ gây ra loét to tạo ra sẹo và làm cho ruột bị cứng hơn. – Ung thư ruột già: Sau khoảng 8 đến 10 năm mắc bệnh viêm manh tràng nó sẽ chuyển sang ung thư, lúc đó sẽ gây nguy hiểm trực tiếp tới sức khỏe thậm chí là tử vong. 3. Triệu chứng cảnh báo viêm manh tràng Tùy giai đoạn tiến triển của bệnh mà những triệu chứng xuất hiện nhẹ hoặc nặng, có khi đột ngột hoặc kéo dài trong một thời gian nhất định không có sự báo trước. Người mắc bệnh viêm manh tràng thường có những triệu chứng cụ thể như: đau bụng, sút cân, tiêu chảy, thường xuyên bị chán ăn, toát mồ hôi vào ban đêm, sốt cao, đau trực tràng, thường bị chảy máu trực tràng. Bên cạnh đó tùy thuộc vào mức độ và vị trí của bệnh mà một số người còn xuất hiện những triệu chứng bệnh đại tràng như tắc ruột, đi ngoài ra máu… Nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời bệnh sẽ gây ra những biến chứng nghiêm trọng, tới lúc đó việc chữa trị sẽ gặp nhiều khó khăn hơn. 4. Điều trị viêm manh tràng như thế nào? Cho tới thời điểm hiện tại, chúng ta vẫn chưa có thuốc giúp chữa trị triệt để căn bệnh này. Các biện pháp điều trị bệnh viêm manh tràng gồm: Thăm khám chẩn đoán và phát hiện sớm bệnh lý đường tiêu hóa Thăm khám chẩn đoán và phát hiện sớm bệnh lý đường tiêu hóa – Điều trị nội khoa: Đây là phương pháp điều trị chủ yếu. Người bệnh cần phải chú ý đảm bảo tốt 3 khâu nghỉ ngơi, ăn uống và dùng thuốc. Lưu ý, việc dùng thuốc cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. – Điều trị bằng phẫu thuật: Chỉ định phẫu thuật được chỉ định cho các trường hợp bệnh viêm manh tràng gây thủng ruột, chảy máu không cầm được, các trường hợp biến chứng nhiễm khuẩn, trường hợp có lỗ rò giữa ruột với các cơ quan khác. Bên cạnh việc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh viêm manh tràng cần có chế độ dinh dưỡng và chế độ nghỉ ngơi khoa học, lành mạnh.
thucuc
774
Các bài thuốc trị ngứa ngoài da hiệu quả trong dân gian Ngứa ngoài da là dấu hiệu của nhiều bệnh lý da liễu, trong đó phổ biến nhất là tình trạng viêm da cơ địa hoặc nổi mề đay. Ngoài các phương pháp điều trị bằng thuốc Tây y, bạn có thể tham khảo một số bài thuốc trị ngứa ngoài da từ dân gian cũng đem lại hiệu quả không kém. 1. Cây đinh lăng Đinh lăng không chỉ được biết đến là một món rau trong bữa mà còn là loại dược liệu thường được dân gian sử dụng để làm thuốc. Cây đinh lăng rất dễ trồng và xuất hiện nhiều ở các tỉnh nước ta. Theo tài liệu Đông y, lá đinh lăng có vị hơi đắng, nhạt, tính bình thường dùng để chống dị ứng, chữa ho ra máu, bệnh kiết lỵ và giải độc,... Theo nghiên cứu y học hiện đại, trong lá đinh lăng có chứa các dược chất như vitamin B, flavonoid, glucoside, methionin, lysin, saponin, tanin,... rất tốt cho sức khỏe con người. Vì vậy bạn có thể dùng lá đinh lăng để ăn trực tiếp hoặc sắc với nước uống điều trị sưng tấy, mụn nhọt và giảm cảm giác ngứa ngáy ngoài da. Các bước chế biến lá đinh lăng để khắc phục triệu chứng ngứa ngoài da: Rửa sạch một nắm lá đinh lăng và để ráo nước; Đem chỗ lá này đi phơi hoặc sấy cho khô; Sắc lá đinh lăng cùng 500ml nước, giữ lửa nhỏ trong 15 - 20 phút đến khi nước cạn còn khoảng 250ml thì tắt bếp; Gạn lấy phần nước để uống, chia thành 2 lần dùng hết trong ngày. 2. Lá cây đơn đỏ - vị thuốc trị ngứa ngoài da Cây đơn đỏ có rất nhiều tên gọi khác nhau, ví dụ như hồng liễu bối hoa, đơn mặt trời, đơn tướng quân, đơn tía,... Trong ghi chép của Y học Cổ truyền, lá của cây đơn đỏ có tính mát, vị đắng, công dụng giải độc, thanh nhiệt, trừ thấp, khu phong, lợi niệu và giảm đau hiệu quả. Nhờ những đặc điểm này nên lá cây đơn đỏ thường được vận dụng vào các bài thuốc trị mẩn ngứa, dị ứng, mụn nhọt, kiết lỵ, tiêu chảy lâu ngày, tiểu tiện hoặc đại tiện ra máu,... Để cải thiện triệu chứng mẩn ngứa ngoài da, bạn có thể dùng cây đơn đỏ theo công thức dưới đây: Chuẩn bị nguyên liệu: 30g lá và cành cây đơn đỏ; bầu đất, thài lài, đậu ván tía (mỗi loại 15g); Rửa sạch tất cả vị thuốc, để ráo nước và sắc nguyên liệu cùng 1,5 lít nước, để lửa nhỏ và vừa cho tới khi nước cạn còn khoảng 750ml thì tắt bếp; Chắt lấy nước uống thành 3 lần trong ngày sau ăn. Ngoài bài thuốc nêu trên, bạn có thể làm theo cách khác như sau: Chuẩn bị lá đơn đỏ, đem đi rửa sạch ráo nước; Cắt lá thành những mảnh nhỏ, đem đi giã nhuyễn và thêm muối biển loại hạt to; Gạn lấy nước cốt, giữ lại phần bã; Chia nước thành 2 lần uống trong ngày; Đem phần bã lá đắp lên vùng da bị ngứa. Thời gian đắp lá là khoảng 30 phút, sau đó bỏ bã, rửa sạch vùng da và lau khô. 3. Dùng cây nhọ nồi để trị ngứa Cây nhọ nồi còn có tên gọi khác là cây cỏ mực rất có lợi cho sức khỏe, mọc nhiều ở các nước châu Á. Trong ghi chép Đông y, cây nhọ nồi là loại dược liệu có vị chua ngọt, tính lương (làm mát máu), công dụng chỉ huyết (cầm máu), bổ thận, tiêu nhiệt, dùng để điều trị xuất huyết nội tạng (tiểu tiện ra máu, rong kinh, xuất huyết dạ dày, thổ huyết do bị lao), chữa viêm gan mạn tính, mẩn ngứa, lở loét sưng tấy ngoài da do chấn thương, kiết lỵ, làm đen râu tóc,... Nhìn chung là vị thuốc điều trị các bệnh về nhiễm trùng, gan và hệ tiêu hóa. Ngoài ra cây nhọ nồi còn được dùng để làm thành phần mỹ phẩm, dùng để dưỡng tóc, dưỡng da, trị ngứa hiệu quả. Cách dùng nhọ nồi để làm bài thuốc trị ngứa ngoài da: Nguyên liệu cần chuẩn bị: lá nhài, rau diếp cá, lá xương sông, lá khế, nhọ nồi; Rửa sạch các loại lá trên, để cho ráo nước rồi đem đi giã nhuyễn, chắt lấy nước cốt; Chia nước này thành 2 phần và uống trong ngày. Phần bã có thể được tận dụng để chà lên vùng da bị ngứa, sau đó rửa sạch bằng nước. 4. Lá khế Một trong những vị thuốc trị ngứa ngoài da vô cùng quen thuộc với chúng ta đó là lá khế. Loại lá này có thể được tìm thấy dễ dàng trong vườn ngay tại nhà. Theo các tài liệu khoa học, lá khế tiết ra các hoạt chất như photpho, kẽm, vitamin C, magie, sắt, các chất chống oxy hóa nên thường được ứng dụng để chữa mụn nhọt, dị ứng, nổi mề đay hay mẩn ngứa một cách hiệu quả. Sau đây là cách dùng lá khế để cải thiện tình trạng ngứa ngoài da: Dùng 20 - 30 lá khế, rửa sạch với nước muối pha loãng rồi để ráo; Nấu số lá khế này cùng với nước, đun cho đến khi lá khế chuyển thành màu vàng; Sau khi để nước nguội bớt hãy dùng nước này để tắm, kết hợp chà xát phần lá khế đã đun lên vùng da bị ngứa. 5. Dùng trái mướp đắng Mướp đắng (hay còn gọi là khổ qua) là món ăn khoái khẩu của nhiều người. Theo Y học Cổ truyền, khổ qua có vị đắng, tính lạnh giúp thanh nhiệt, giải độc, tiêu trừ mụn nhọt, bồi bổ gan, dùng để điều trị kiết lỵ, sỏi đường tiết niệu, viêm đường tiết niệu cấp tính, đau mắt đỏ, hỗ trợ điều trị đái tháo đường và tăng cường sức đề kháng. Mướp đắng rất hiệu quả trong việc chữa chứng rôm sảy ở trẻ nhỏ. Thuốc trị ngứa ngoài da từ mướp đắng: Chuẩn bị từ 30 - 40g lá mướp đắng, có thể tận dụng cả cây mướp đem rửa sạch nguyên liệu rồi phơi nắng; Khi lá đã héo lại hãy nghiền nguyên liệu thành bột mịn; Dùng mật cá trắm, cải dầu trộn với bột mướp đắng, thu được hỗn hợp sệt mịn; Vệ sinh vùng da bị ngứa sạch sẽ sau đó lau khô và thoa hỗn hợp thuốc nêu trên; Sau khi thuốc đã khô hãy rửa sạch vùng da với nước. Bạn cũng có thể lấy 3 quả mướp đắng đã được rửa sạch, cho vào máy xay nhuyễn. Đem số mướp đắng này pha cùng nước ấm và tắm. Hy vọng rằng những bài thuốc trị ngứa ngoài da trên đây sẽ hữu ích đối với bạn. Trong trường hợp triệu chứng ngứa ngoài da trở nên nghiêm trọng hơn thì rất có thể đây là cảnh báo của bệnh lý nào đó. Bạn nên đi thăm khám để được bác sĩ tư vấn điều trị.
medlatec
1,185
Công dụng thuốc Chorsamine 20 Chorsamine 20mg là thuốc chỉ định điều trị bệnh lý của hệ tim mạch, dự phòng cơn đau thắt ngực, chống thiếu máu cục bộ. Vậy tác dụng của thuốc và cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Chorsamine 20 là thuốc gì? Thuốc Chorsamine 20 có chứa thành phần chính là Trimetazidine hydrochloride - là chất giúp bảo vệ, ổn định chức năng của tế bào khi thiếu máu cục bộ gây thiếu oxy tế bào, cải thiện tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim. Thành phần Trimetazidine làm giảm cường độ và tần số xuất hiện cơn đau thắt ngực. Cơ chế tác động của thuốc là tác dụng trực tiếp lên tế bào trên cơ tim, bảo vệ cơ tim tránh các triệu chứng của thiểu năng tâm thất trái, giãn mạch ngoại biên quá mức và các tác dụng phụ khi dùng các thuốc trị chứng đau thắt.Chorsamine 20 hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng đi vào hệ tuần hoàn sau 2h uống thuốc. Thuốc được thải trừ hầu hết qua đường nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa. 2. Chỉ định của thuốc Chorsamine 20 Chorsamine 20 được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau:Dự phòng xuất hiện cơn đau thắt ngực.Bệnh lý tổn thương mạch máu ở võng mạc.Hội chứng Meniere.Chóng mặt do vận mạch, ù tai. 3. Chống chỉ định của thuốc Chorsamine 20 Một số trường hợp không được sử dụng thuốc Chorsamine 20:Dị ứng với Trimetazidine hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân suy tim, trụy tim mạch.Bệnh nhân mắc các hội chứng chân không nghỉ, run và các rối loạn vận động.Bệnh Parkinson.Bệnh nhân suy thận nặng độ lọc cầu thận nhỏ hơn 30ml/phút. 4. Tương tác của Chorsamine 20 với các thuốc khác Chưa có nghiên cứu nào chứng minh các tương tác bất lợi của Chorsamine 20 với các thuốc khác.Rượu, bia, thuốc là và các loại thực phẩm có chứa cồn có thể gây tăng hoặc giảm tác dụng của thuốc. 5. Liều dùng và cách dùng Cách dùng. Dùng bằng đường uống, trước khi ăn.Liều dùng. Dự phòng cơn đau thắt ngực: 1 viên (20mg) x 3 lần/ ngày. Có thể giảm liều 1 viên (20mg) x 2 lần/ ngày.Tổn thương võng mạc: 1 - 2 viên (20mg) x 3 lần/ ngày.Bệnh lý hệ tai: 1 - 2 viên (20mg) x 3 lần/ ngày. 6. Tác dụng phụ của thuốc Chorsamine 20 Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Chorsamine 20:Phản ứng phản vệ, phát ban đỏ, ngứa.Đau đầu, chóng mặt.Đau thượng vị, chán ăn, buồn nôn.Tăng men gan.Tăng trương lực cơ, vận động chậm chạp, run.Rối loạn giấc ngủ.Hồi hộp, tim đập nhanh.Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, ban xuất huyết giảm tiểu cầu. 7. Lưu ý khi dùng thuốc Chorsamine 20 Chưa đủ bằng chứng chứng minh tính an toàn của Chorsamine 20 cho thai nhi và trẻ em. Vì vậy, phụ nữ có thai và cho con bú thận trọng khi dùng thuốc.Chorsamine 20 có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh nhân Parkinson (vận động chậm, khó khăn, run, tăng trương lực cơ).Theo dõi cẩn thận khi điều trị Chorsamine 20 cho bệnh nhân tăng huyết áp do có nguy cơ hạ huyết áp tư thế.Tóm lại, Chorsamine 20 với thành phần chính là Trimetazidine có tác dụng chính để dự phòng giảm tần suất và cường độ của các cơn đau thắt ngực. Thuốc được chỉ định rộng rãi và cho hiệu quả cao. Tuy nhiên vẫn có nhiều tác dụng phụ không mong muốn, vì vậy tránh lạm dụng và sử dụng thuốc ngoài chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
628
Nước tiểu màu xanh là bệnh gì?tìm hiểu nguyên nhân Nước tiểu màu xanh là một hiện tượng hiếm gặp và bất thường của cơ thế. Bạn có biết bình thường khi đi tiểu bạn sẽ thấy nước tiểu của bản thân có màu trong hoặc vàng nhạt khi cơ thể được cung cấp đầy đủ nước, có thể xuất hiện thêm màu vàng đậm khi uống ít nước. Tuy nhiên, nếu nước tiểu chuyển sang màu hiếm gặp như màu xanh thì có thể bạn đã gặp phải một số vấn đề liên quan đến bệnh lý. Vậy nước tiểu màu xanh cảnh báo bệnh gì? Cùng chúng tôi tìm hiểu bằng bài viết dưới đây nhé! Nước tiểu màu xanh là bệnh gì? Nước tiểu màu xanh cảnh báo bệnh gì? Bạn có bao giờ thắc mắc tại sao bác sĩ lại chỉ định xét nghiệm nước tiểu của bạn không? Nước tiểu cung cấp rất nhiều những thông Nước tiểu là chất thải từ thận lọc từ bên trong cơ thể rồi thải ra ngoài. Màu vàng trong nước tiểu khi thải ra là do sự bài tiết một chất trong máu là urochrome. Bình thường, màu nước tiểu của bạn sẽ có màu trong và vàng nhạt khi cơ thể được cấp nước đầy đủ, vàng đậm khi mà cơ thể thiếu nước. Nước tiểu có màu xanh là một khả năng khá hiếm, nó có thể do một số nguyên nhân sau Nước tiểu màu xanh có nguy hiểm không? Màu xanh không phải là màu bình thường của nước tiểu, vì thế khi thấy nước tiểu có màu xanh, nhất là đi kèm với những triệu chứng như mệt mỏi, tiểu buốt, tiểu rắt… thì nên đi thăm khám, xét nghiệm nước tiểu để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Nước tiểu màu xanh còn do nguyên nhân nào khác? Khi đi tiểu nhận ra có màu xanh thì ngoài những nguyên nhân kể đến ở bên trên thì có thể do một số nguyên nhân khác sau đây. Do thực phẩm Thực phẩm bạn sử dụng hàng ngày thường là nguyên nhân chính dẫn đến màu lạ trong nước tiểu. Ví dụ như: Nước tiểu màu xanh nguyên nhân có thể đến từ thực phẩm bạn dùng hàng ngày Nhưng bạn có thể an tâm, nếu nguyên nhân đến từ thực phẩm ăn uống thì có thể sẽ hết sau một đến hai ngày ngay sau khi bạn cơ thể ngừng tiếp nhận những loại đồ ăn trên. Do thuốc Việc sử dụng một số loại thuốc như thuốc điều trị trào ngược dạ dày, thuốc chống say xe, vitamin tổng hợp, thuốc chữa viêm đường tiết niệu có chứa xanh methylen cũng khiến nước tiểu có màu xanh. Một số loại thuốc và các hợp chất có chứa phenol như promethazine – sử dụng trong dị ứng, buồn nôn. Propofol – chất có trong thuốc gây mê. Mitriptyline đây là chất có trong thuốc chống trầm cảm. Nước tiểu màu xanh còn có thể do thuốc bạn đang sử dụng để điều trị bệnh Phải làm gì khi có nước tiểu màu xanh? Nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến nước tiểu màu xanh, nếu nó xuất phát từ thực phẩm bạn ăn hay thuốc bạn đang dùng. Ngay khi ngừng thuốc hay đồ ăn đó bạn an tâm hiện tượng này sẽ biến mất. Hỏi về các triệu chứng bệnh Nếu thấy nước tiểu màu xanh bạn có thể đi thăm khám để nhận được kết quả chính xác tình hình sức khỏe bạn nhé Giống như khi thăm khám bất kỳ căn bệnh nào, để hiểu rõ về nguyên nhân, mức độ của bệnh, triệu chứng và thời gian bạn có những bất thường về sức khỏe, bác sĩ sẽ có những câu hỏi như sau: Xét nghiệm chẩn đoán Qua thăm khám ban đầu để xác định chung về tình trạng bệnh, để chẩn đoán chính xác nguyên nhân, các bác sĩ thường sẽ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm chuyên sâu như: Ngoài những kiểm tra, xét nghiệm trên thì khi nghi ngờ có bệnh bác sĩ có thể sẽ chỉ định thêm  bác sĩ sẽ làm thêm một số xét nghiệm chuyên sâu hơn để tìm ra nguyên nhân ví dụ như CTscan, nội soi đường tiết niệu,…. để biết rõ tình trạng cơ thể bạn hơn. Video đề xuất
thucuc
752
Công dụng thuốc Akedim Akedim là thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3 phổ rộng. Thuốc được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn bằng cách ngăn chặn sự tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn. 1. Akedim là thuốc gì? Akedim có thành phần chính Ceftazidim (dưới dạng Ceftazidim pentahydrate), là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3 phổ rộng. Thuốc được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn bằng cách ngăn chặn sự tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn. Akedim sản xuất dưới dạng lọ thuốc bột pha tiêm, với hàm lượng mỗi lọ là 0,5g. 2. Thuốc Akedim có tác dụng gì? Thuốc Akedim có tác dụng diệt khuẩn nhờ ức chế enzyme tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn. Thuốc được dùng điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn rất nặng, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đỡ để hạn chế hiện tượng kháng thuốc.Thuốc Akedim dùng để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn nặng như: nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhầy nhớt, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương.Tuyệt đối không sử dụng thuốc Akedim ở những người bệnh mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc hoặc nhóm Cephalosporin và người bệnh đã có tiền sử dị ứng với Penicillin. 3. Liều dùng và cách sử dụng của thuốc Akedim 3.1. Cách sử dụng của thuốc Akedim. Akedim được bào chế dưới dạng lọ thuốc bột pha tiêm, truyền. Thuốc được tiêm, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.Dung dịch tiêm bắp: Pha thuốc trong nước cất tiêm, hoặc dung dịch tiêm Lidocain hydroclorid 0,5% hay 1% với nồng độ khoảng 250mg/ml. Dung dịch tiêm giữ được tác dụng trong 18 giờ ở nhiệt độ phòng.Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc trong nước cất tiêm, dung dịch natri clorid 0,5%, hoặc Dextrose 5%, với nồng độ khoảng 100mg/ml. Thuốc giữ được tác dụng trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng.Dung dịch tiêm truyền: Pha thuốc trong các dung dịch như trong tiêm tĩnh mạch, nhưng với tỉ lệ nồng độ 1-2g thuốc trong 100ml dung dịch pha truyền. Thuốc giữ được tác dụng trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng.3.2. Liều dùng của thuốc Akedim. Liều dùng của thuốc Akedim có thể thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố như: độ tuổi, cân nặng, tình trạng nhiễm trùng của người bệnh, tiền sử dùng thuốc, những trường hợp đặc biệt (phụ nữ có thai và cho con bú, suy thận). Người bệnh sử dụng liều thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ, không được tự ý tăng giảm liều thuốc. Dưới đây là liều có thể tham khảo:Người lớn:Liều dùng thông thường từ 1-6g/ngày, chia làm 2-3 lần/ngày. Liều cao hơn được chỉ định trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, đặc biệt ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Đối với bệnh nhân có chức năng thận bình thường, liều có thể lên đến 9g/ngày.Bệnh nhân xơ nang phổi do trực khuẩn mủ xanh: liều từ 90-150mg/kg/ngày, chia 3 lần mỗi ngày.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 500mg/12 giờ.Người cao tuổi trên 70 tuổi: Giảm liều xuống còn một nửa liều thông thường mỗi ngày, tối đa 3g/ngày.Trẻ em:Trẻ em >2 tháng tuổi: liều thường dùng 30-100mg/kg/ngày chia làm 2-3 lần(cách nhau 8-12 giờ). Có thể tăng liều tới 150mg/kg/ngày (tối đa tới 6g/ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.Trẻ bị xơ nang phổi do trực khuẩn mủ xanh liều có thể lên tới 9g/ngày.Trẻ sơ sinh và trẻ < 2 tháng tuổi: liều thường dùng là 25-60mg/kg/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ.Viêm màng não ở trẻ nhỏ trên 6 ngày tuổi, liều thường dùng 50mg/kg cứ 12 giờ một lần.Một số trường hợp đặc biệt:Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải Creatinin (Cr. Cl) như sau:Cr. Cl 31-50ml/ph: Liều 1g, cứ 12 giờ một lần.Cr. Cl 16-30ml/ph: Liều 1g, cứ 24 giờ một lần.Cr. Cl 6-15ml/ph: Liều 0,5g/ngày.Cr. Cl <5ml/ph: Liều 0,5g, cứ 48 giờ một lần.Bệnh nhân nghi ngờ là có suy thận: có thể cho liều đầu tiên thường là 1g, sau đó thay đổi liều theo độ thanh thải Creatinin (Cr. Cl) như trên.Đối với người mắc bệnh nhầy nhớt: Liều gợi ý có thể tăng 50% liều dùng thông thường.Bệnh nhân đang lọc máu động tĩnh mạch liên tục: dùng liều 1g/ngày, dùng một lần hoặc chia nhiều lần.Bệnh nhân đang thẩm tách màng bụng: Dùng liều bắt đầu 1g, sau đó liều 500mg cách nhau 24 giờ.Dự phòng trong phẫu thuật: bệnh nhân phẫu thuật tuyến tiền liệt, một liều 1g có thể sử dụng khi gây mê và lặp lại nếu cần thiết sau khi rút ống thông.Lưu ý khi sử dụng thuốc:Dùng thuốc Akedim ít nhất 2 ngày sau khi hết các triệu chứng nhiễm khuẩn(như hết sốt, hết sưng tấy, hết mủ, hết đờm, xét nghiệm máu chỉ số viêm về bình thường,...), tuy nhiên cân nhắc kéo dài hơn khi nhiễm khuẩn có biến chứng.Thuốc Akedim dùng theo cách tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Akedim Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Akedim như sau:Trên da và phản ứng toàn thân: Kích ứng tại chỗ, ngứa, ban dát sẩn, ngoại ban. Một số trường hợp có phù Quincke ( phù mặt, họng và dây thanh). Hiếm gặp: hội chứng Steven-Johnson, hoại tử da nhiễm độc.Hệ tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc. Trên gan: tăng men gan.Hệ thần kinh: Loạn cảm, run, kích thích thần kinh-cơ, đau đầu, chóng mặt.Máu: viêm tắc tĩnh mạch, giảm bạch cầu, tăng lympho bào.Hệ thận-tiết niệu: Giảm tốc độ lọc của cầu thận, tăng Ure và Creatinin máu. 5. Những thận trọng khi sử dụng thuốc Akedim Khi sử dụng thuốc Akedim cần thận trọng những điều dưới đây:Do có phản ứng chéo giữa Penicillin với Cephalosporin, nên người bệnh phải báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng của mình với Penicillin, Penicillin hoặc thuốc khác nếu có, các thuốc người bệnh đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.Thuốc Akedim đã từng được ghi nhận không độc với thận nhưng phải thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc độc với thận. Vì vậy, người bệnh không được tự ý sử dụng thêm các loại thuốc khác khi không có chỉ định của bác sĩ.Người bệnh có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh là bệnh lỵ cần báo với bác sĩ điều trị để quyết định có sử dụng thuốc Akedim hay không.Đối với phụ nữ có thai: Thuốc Akedim được coi là an toàn trong thai kỳ. Tuy nhiên vẫn chưa có những nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm tra chặt chẽ trên người mang thai. Người bệnh đang có thai mà muốn sử dụng thuốc Akedim hoặc đang sử dụng thuốc thì phát hiện mình có thai, cần trao đổi với bác sĩ điều trị, chỉ dùng thuốc ở người mang thai khi thật sự cần thiết.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Thuốc Akedim bài tiết qua sữa mẹ, ảnh hưởng đến trẻ còn bú. Dừng cho con bú ở mẹ đang dùng thuốc Akedim.Đối với người đang lái xe hoặc vận hành máy móc: Vì thuốc Akedim có thể gây đau đầu, chóng mặt nên cẩn trọng khi sử dụng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.Trên đây là những thông tin quan trọng về kháng sinh Akedim. Việc hiểu rõ về thuốc sẽ giúp người bệnh nắm rõ hơn về công dụng và những vấn đề gặp phải khi dùng thuốc.
vinmec
1,353
Nên lựa chọn bệnh viện tầm soát ung thư nào? Ung thư đã và đang là mối đe dọa sức khỏe lớn của nhiều gia đình và toàn xã hội. Ung thư có thể phát hiện sớm qua khám tầm soát ung thư định kì, tăng cơ hội điều trị cũng như cơ hội sống của người bệnh. Nên lựa chọn bệnh viện tầm soát ung thư nào là băn khoăn của nhiều người. Nên lựa chọn bệnh viện tầm soát ung thư nào? Theo thống kê của ngành y tế, mỗi năm nước ta có đến khoảng 126 nghìn ca mắc mới bệnh ung thư và 94 nghìn người chết vì căn bệnh ác tính này. Ước tính đến năm 2020, cả nước sẽ có khoảng gần 200 nghìn ca mắc bệnh. Ung thư có thể chữa khỏi nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên, điều đáng lo ngại là ung thư giai đoạn sớm có rất ít biểu hiện, các triệu chứng bệnh không rõ ràng và rất dễ bị bỏ qua. Vì vậy, tầm soát bệnh ung thư để phát hiện bệnh ngay khi chưa có biểu hiện có vai trò rất quan trọng. Câu hỏi đặt ra là nên lựa chọn bệnh viện tầm soát ung thư nào? Ai nên tầm soát ung thư? Ung thư có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau, tùy từng loại ung thư và không ngoại trừ trẻ em. Tất cả những người trưởng thành đều có thể thực hiện tầm soát ung thư, khuyến khích hơn cả cho những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao như tiền sử gia đình có người mắc ung thư, người nghiện thuốc lá, rượu bia, mắc nhiều bệnh lý mạn tính… Tầm soát ung thư bao gồm những gì? Tầm soát mỗi bệnh ung thư khác nhau thường yêu cầu các xét nghiệm cụ thể khác nhau. Khám lâm sàng: giúp bác sĩ biết được thể trạng chung của người bệnh, tiền sử bệnh cá nhân gia đình cùng một số biểu hiện nghi ngờ… Một số xét nghiệm máu có thể được chỉ định giúp tìm dấu ấn ung thư bao gồm: CA 125 (dấu hiệu ung thư buồng trứng), CA 153 (dấu hiệu ung thư vú), PSA (dấu hiệu ung thư tuyến tiền liệt)… Nội soi thực quản qua đường mũi không gây khó chịu, đau đớn cho người khám Dựa trên các kết quả xét nghiệm ban đầu, một số chẩn đoán hình ảnh bao gồm nội soi, chụp X quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ… sẽ được chỉ định.
thucuc
438
Tiêm uốn ván ở đâu an toàn và giá tiêm phòng uốn ván 1. Uốn ván là căn bệnh gì? Uốn ván là một bệnh nhiễm trùng cấp do Clostridium tetani, một loại vi khuẩn gây ra tại vùng bị thương. Vi khuẩn này tiết ra độc tố rất mạnh, có thể dẫn đến co cứng cơ toàn thân, suy hô hấp, rối loạn tim mạch, rối loạn thần kinh và nguy hiểm đến tính mạng. Uốn ván là một bệnh nhiễm trùng cấp do Clostridium tetani, một loại vi khuẩn gây ra tại vùng bị thương Vi khuẩn uốn ván tồn tại rộng rãi trong môi trường tự nhiên và có thể xâm nhập vào cơ thể qua những vết trầy xước nhỏ hoặc những vết thương hở và sâu. Vì vậy, cách phòng ngừa hiệu quả nhất vẫn là sử dụng vắc xin uốn ván. 2. Vì sao nên tiêm vắc xin ngừa uốn ván? Vắc xin uốn ván là chế phẩm sinh học được tạo ra từ trực khuẩn uốn ván hoặc vi sinh vật có cấu trúc kháng nguyên tương tự. Khi tiêm vắc xin vào cơ thể, nó kích thích hệ miễn dịch tự nhiên của cơ thể để sản xuất kháng thể phòng ngừa. Kháng thể này có khả năng phản ứng nhanh và đối phó hiệu quả với trực khuẩn uốn ván, giúp giảm nguy cơ nhiễm bệnh. Tiêm vắc xin uốn ván là cách bảo vệ chính bản thân mình khỏi căn bệnh nguy hiểm có khả năng gây thiệt mạng từ 10-90% cho người bị bệnh. Việc tiêm vắc xin uốn ván giúp xây dựng miễn dịch cộng đồng và ngăn chặn sự lây lan của bệnh, giảm gánh nặng bệnh tật trong cộng đồng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những người có nguy cơ lây nhiễm cao trong xã hội, bao gồm người nghèo và những người sinh sống ở vùng sâu vùng xa, người lao động trong điều kiện nguy hiểm hoặc phụ nữ mang thai,… Ngoài ra, một lý do khác để cân nhắc tiêm vắc xin uốn ván là bệnh này không chỉ đòi hỏi chi phí điều trị cao và thời gian phục hồi dài mà còn gây nhiều thách thức trong quá trình điều trị. Một số người bệnh có thể mang theo di chứng suốt đời sau khi điều trị. Trái lại, việc tiêm đủ số liều vắc xin theo khuyến nghị có thể giúp đạt được hiệu quả phòng ngừa bệnh lên đến 95%. 3. Tiêm uốn ván ở đâu an toàn? – Đội ngũ bác sĩ và điều dưỡng giàu chuyên môn: Mọi khách hàng đều được thăm khám trước tiêm và được tư vấn về vắc xin bởi các bác sĩ chuyên khoa. Bác sĩ sẽ kiểm tra và sàng lọc các vấn đề về sức khỏe, cung cấp hướng dẫn về vắc xin, phác đồ tiêm, cách theo dõi và chăm sóc sau tiêm chủng theo các khuyến cáo mới nhất từ Bộ Y tế và Tổ chức Y tế thế giới, nhằm đảm bảo hiệu quả và an toàn cho khách hàng. – Theo dõi sức khỏe: Tất cả khách tiêm chủng sẽ được theo dõi trong ít nhất 30 phút sau tiêm và có đánh giá lại sức khỏe trước khi ra về. – Hỗ trợ khẩn cấp: Phòng tiêm chủng có khả năng theo dõi sức khỏe khách hàng trước, trong và sau tiêm chủng và sẵn sàng phối hợp với đội cấp cứu để xử lý các trường hợp khẩn cấp như sốc phản vệ hoặc suy hô hấp – ngừng tuần hoàn. Điều này đảm Phòng tiêm có thể xử lý kịp thời và đúng phác đồ trong trường hợp xảy ra sự cố. – Phòng tiêm chủng được thiết kế thoáng mát và có khu vực vui chơi dành riêng cho trẻ em, để cảm thấy thoải mái, không sợ và quấy khóc khi đến Phòng tiêm. Điều này giúp tạo tâm lý tốt cho trẻ trước và sau khi tiêm chủng. – Bảo quản vắc xin: Vắc xin được nhập khẩu và bảo quản tại hệ thống tủ bảo quản chuyên dụng và hiện đại, tuân thủ quy trình bảo quản lạnh theo tiêu chuẩn GSP, đảm bảo chất lượng của vắc xin. – Nhắc lịch tiêm chủng: Khách hàng sẽ nhận được tin nhắn nhắc lịch trước ngày tiêm, giúp khách không bị quên lịch và đảm bảo tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch theo phác đồ, mang lại hiệu quả chủng ngừa cao. 4. Giá tiêm phòng uốn ván Nhiễm trùng uốn ván từ vết thương hở có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Để ngăn chặn vi khuẩn uốn ván có thể xâm nhập bất cứ lúc nào, hiện nay trên thị trường đã có nhiều loại vắc xin uốn ván được phát triển để ngăn chặn vi khuẩn uốn ván phát triển khi có vết thương. Các vắc xin này có thể là vắc xin đơn lẻ, chỉ chống lại bệnh uốn ván, hoặc có thể là vắc xin kết hợp, giúp phòng tránh đồng thời nhiều loại bệnh khác. Bên cạnh câu hỏi tiêm uốn ván ở đâu an toàn thì giá vắc xin cũng điều nhiều người quan tâm để chủ động phòng ngừa *Vắc xin uốn ván đơn: – Vắc xin uốn ván hấp phụ TT (Việt Nam) dành cho cả trẻ em và người lớn: 165.000 đồng/mũi. – Huyết thanh kháng độc tố uốn ván SAT (Việt Nam) dành cho cả trẻ em và người lớn: 165.000 đồng/mũi. *Vắc xin uốn ván kết hợp: – Vắc xin 3in1 uốn ván – bạch hầu – ho gà Adacel (Canada) dành cho cả trẻ em và người lớn: 700.000 đồng/mũi. – Vắc xin 3in1 uốn ván – bạch hầu – ho gà Boostrix 0,5ml (Bỉ) dành cho cả trẻ em và người lớn: 800.000 đồng/mũi. – Vắc xin 4in1 uốn ván – bạch hầu – ho gà – bại liệt Tetraxim (Pháp) dành cho trẻ em: 560.000 đồng/mũi. – Vắc xin 6in1 uốn ván – bạch hầu – ho gà – bại liệt – viêm gan B – viêm màng não mủ, viêm phổi do Hib là Hexaxim (Pháp) dành cho trẻ em: 1.100.000 đồng/mũi. – Vắc xin 6in1 uốn ván – bạch hầu – ho gà – bại liệt – viêm gan B – viêm màng não mủ, viêm phổi do Hib là Infanrix hexa (Bỉ) dành cho trẻ em: 1.050.000 đồng/mũi.
thucuc
1,091
Giải đáp: Bệnh sỏi bàng quang có nguy hiểm không? Sỏi bàng quang là loại sỏi chiếm 30% các loại sỏi đường tiết niệu. Vậy bệnh sỏi bàng quang có nguy hiểm không? Chúng ta cần làm gì để ngăn ngừa biến chứng hay cách phòng tránh bệnh ra sao? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây để giúp bạn nhận thức rõ ràng hơn về căn bệnh này nhé. 1. Sỏi bàng quang là gì – nguyên nhân hình thành bệnh Sỏi bàng quang là một dạng chất rắn có tại bàng quang – một trong những cơ quan của hệ tiết niệu. Nguyên nhân có sỏi trong bàng quang chủ yếu do hai yếu tố sau: – Nước tiểu tích tụ lâu ngày, ứ đọng trong bàng quang dẫn đến cặn trong nước tiểu kết cụm tạo thành sỏi. Uống ít nước khiến hệ bài tiết ảnh hưởng, dẫn đến không buồn đi tiểu, nước tiểu ứ đọng. Ngoài ra có một số bệnh lý dẫn đến tình trạng ứ đọng nước tiểu tại bàng quang là: Sa bàng quang, phì đại tuyến tiền liệt, túi thừa bàng quang, hội chứng bàng quang thần kinh. – Sỏi thận, sỏi niệu quản rơi xuống bàng quang, mắc lại mà không được bài xuất thông qua nước tiểu ra ngoài cơ thể. Sỏi bàng quang là một dạng các mảnh chất xuất hiện tại bàng quang 2. Sỏi bàng quang gây nguy hiểm như thế nào cho người bệnh? Những viên sỏi bàng quang nhỏ có thể tự động ra ngoài khi đi tiểu mà không gây bất cứ vấn đề gì. Khi sỏi tiến triển lớn hơn dần dần theo thời gian mà không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh từ nhẹ đến nặng. 2.1 Bệnh sỏi bàng quang có nguy hiểm không – Các triệu chứng gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt Người mắc bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng làm ảnh hưởng đến thời gian ngủ nghỉ, ăn uống, vận động thể thao không như bình thường, dẫn đến sức khỏe suy giảm. Các triệu chứng sau đây sẽ có tần suất nhiều hơn, làm cơ thể khó chịu hơn khi kích thước sỏi ngày một lớn: – Triệu chứng đau: Đau bụng dưới, đau âm ỉ hoặc dữ dội. Ở nam giới cơn đau còn có thể lan xuống đến dương vật. – Triệu chứng tiểu không thuận lợi: Tiểu khó, tiểu buốt, tiểu ngưng giữa chừng, tiểu rắt, tiểu nhiều lần trong ngày do sỏi trong bàng quang gây tắc nghẽn nước tiểu đi xuống niệu đạo. – Nước tiểu màu sậm hoặc lẫn máu: Sỏi có tính di động sẽ gây ra cọ xát vào niêm mạc dễ gây nhiễm trùng hoặc chảy máu. Từ đó nước tiểu sẽ không có màu khác lạ so với bình thường. 2.2 Bệnh sỏi bàng quang có nguy hiểm không – Những biến chứng bạn không nên chủ quan Nếu không được điều trị kịp thời bạn sẽ gặp các biến chứng không chỉ tại bàng quang mà còn ảnh hưởng đến các cơ quan khác. – Viêm bàng quang: Như đã đề cập phía trên khi sỏi cọ xát sẽ gây trầy xước, chảy máu bàng quang. Kết hợp với việc bàng quang không thể tháo rỗng hoàn toàn tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tấn công gây viêm. – Rò bàng quang âm đạo ở nữ giới: Người bệnh sẽ đi tiểu không tự chủ bởi có sự xuất hiện lỗ thông rất bé giữa bàng quang với âm đạo. Do đó nước tiểu rò qua vị trí đó và đẩy ra ngoài, rất bất tiện cho người bệnh. – Cầu bàng quang: Khi sỏi chặn hoàn toàn gây bí tiểu, bụng dưới căng tức tạo nên hiện tượng cầu bàng quang. Lúc này nếu bạn đi tiểu được hoặc được đặt ống thông tiểu sẽ không còn căng phồng. Nguy hiểm hơn là có thể vỡ bàng quang nếu không được thông tiểu kịp thời. – Các bệnh lý ở thận: Nước tiểu ứ đọng lâu tại bàng quang mà không đào thải được ra bên ngoài sẽ dẫn đến hiện tượng chảy ngược trở lại về thận. Tắc nghẽn đường niệu sẽ dẫn đến các vấn đề về thận như: Giãn đài bể thận, suy giảm chức năng thận, viêm thận, nguy hiểm nhất là suy thận. Suy thận là một trong những biến chứng của sỏi bàng quang do ứ động nước tại thận lâu ngày  3. Phòng tránh sỏi bàng quang và hạn chế những biến chứng của sỏi bàng quang  3.1 Cách hạn chế nguy cơ biến chứng đối với người đã mắc sỏi Khi có các dấu hiệu bệnh bất thường, bạn nên đến bệnh viện uy tín để được thăm khám và chẩn đoán chính xác loại sỏi, vị trí, kích thước, tình trạng sức khỏe, từ đó sẽ có phương pháp điều trị kịp thời. Nếu sỏi nhỏ có thể tự bài xuất hoặc cần phải uống thuốc để bào mòn sỏi dễ dàng cho quá trình bài xuất ra ngoài cơ thể thì bạn cần tuân thủ những yêu cầu của bác sĩ về chỉ định dùng thuốc, chế độ ăn uống, sinh hoạt. Khi sỏi lớn cần đến các phương pháp tán sỏi, bạn cần tìm bệnh viện có đầy đủ trang thiết bị hiện đại, bác sĩ giỏi chuyên môn cao để quá trình tán sỏi đạt hiệu quả cao nhất. Tránh vì lo sợ, hoặc để sỏi tự đào thải bằng các phương pháp không chính thống, có thể sẽ dẫn đến sỏi tiếp tục gia tăng kích thước, tiềm tàng nhiều nguy cơ biến chứng cao hơn. Hiện nay các phương pháp tán sỏi công nghệ cao ít xâm lấn, ít đau, ít chảy máu, mang lại khả năng bình phục nhanh, tỷ lệ sạch sỏi rất cao, nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm. Đối với sỏi bàng quang phương pháp nội soi tán sỏi ngược dòng bằng laser được áp dụng mang lại hiệu quả tối ưu.  Nội soi tán sỏi bàng quang đang là phương pháp điều trị ngoại khoa được sử dụng để lấy sỏi 3.2 Cách phòng tránh sỏi bàng quang  Phòng tránh là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe, không chỉ sống cuộc sống khỏe mạnh mà còn không tốn nhiều chi phí chữa trị. Chính vì vậy bạn nên: – Uống nhiều nước hàng ngày, tối thiểu 2 lít nước để đảm bảo cho hệ tiết niệu hoạt động ổn định. Có thể bổ sung thêm nước ép trái cây, rau củ nếu không uống đủ lượng nước tinh khiết.  – Nên ăn đủ lượng trái cây, rau củ mỗi ngày, không nên ăn quá nhiều thịt, đồ chiên rán dầu mỡ, thức ăn nhanh, muối, đường. – Tránh sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn, thuốc lá, chất kích thích… những chất này đi vào cơ thể dễ gây tích tụ tạo sỏi. – Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường của cơ thể. Từ đó dựa trên lời khuyên của bác sĩ để điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, cân bằng lại các dưỡng chất nạp vào cơ thể tránh nguy cơ hình thành sỏi.
thucuc
1,245
Công dụng thuốc Zinecard Thuốc Zinecard được sử dụng điều trị các bệnh liên quan đến tim mạch. Tuy nhiên nếu dùng không đúng cách phản ứng phụ của thuốc có thể dẫn đến vấn đề tim mạch trở nặng. Sau đây là một số chia sẻ về thuốc Zinecard cho bạn đọc tham khảo. 1. Thuốc Zinecard công dụng điều trị bệnh tim mạch Trong thành phần chính của thuốc Zinecard có chứa Dexrazoxane. Thành phần Dexrazoxane được nghiên cứu có công dụng bảo vệ hệ thống tim mạch tránh nguy cơ gây hại sức khoẻ cho người bệnh sau khi hoá trị liệu. Theo như các kết quả nghiên cứu, Dexrazoxane là hoạt chất phức tạp trong nội tế bào. Thành phần này có khả năng làm bất hoạt một số ion kim loại tồn tại trong cơ thể đặc biệt là gốc tự do.Nguyên lý hoạt động của thuốc Zinecard dưới kính hiển vi có công dụng bảo vệ sức khỏe tim mạch. Bên cạnh đó, thuốc Zinecard cũng có thể sử dụng ngăn ngừa những nguy hiểm do quá trình hay thuốc dùng hoá trị gây ra. Cụ thể là bệnh nhân có dùng thuốc Zinecard sẽ hạn chế tối đa nguy cơ rò rỉ thoát mạch khi điều trị. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Zinecard Thuốc Zinecard được sử dụng tiêm tĩnh mạch để bảo vệ sức khoẻ trái tim khỏi tổn thương khi sử dụng Doxorubicin. Vì vậy nếu người bệnh được chỉ định dùng thuốc Doxorubicin thì bác sĩ sẽ cho truyền Zinecard trước. Liều tiêm phổ biến của thuốc Zinecard kéo dài 3 ngày và mỗi ngày tiêm 1 lần. Nếu có hiện tượng rò rỉ thuốc, bác sĩ sẽ cân nhắc tiêm bổ sung với liều tiêm đảm bảo khoảng cách thời gian trên 6 giờ. 3. Những lưu ý khi dùng thuốc Zinecard Thuốc Zenicard chỉ được sử dụng điều trị khi có kiểm tra của bệnh viện. Người bệnh không thể tự ý mua thuốc tiêm nếu không có hướng dẫn tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra liều dùng và liệu trình dùng cũng có thể được cân nhắc thay đổi dựa theo tình trạng bệnh nhân. Bạn nên thường xuyên kiểm tra chỉ số sức khỏe để nắm rõ những vấn đề của cơ thể. 4. Phản ứng phụ ngoài ý muốn của thuốc Zinecard Thuốc Zinecard được dùng song hành với một vài loại thuốc cho bệnh nhân sau trải qua hoá trị. Vì thế rất khó xác định tác dụng phụ xuất hiện là do thuốc Zinecard hay yếu tố khác. Tuy nhiên để đảm bảo sức khỏe cho người bệnh, các nhà nghiên cứu đã phân tích thống kê lại những tác dụng phụ phổ biến sau khi sử dụng Zinecard.Suy giảm tế bào máu. Tế bào bạch cầu là bộ phận duy trì chức năng chống viêm cho cơ thể. Khi lượng bạch cầu suy giảm mạnh không ngừng sẽ gây ra sốt cao, đau nhức do tình trạng nhiễm trùng nặng lên không kịp kiểm soát. Để phòng tránh bệnh biến đổi phức tạp, bệnh nhân nên đảm bảo vệ sinh sát trùng cơ thể theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Nếu có tiền sử mắc ung thư hãy theo dõi thường xuyên chỉ số công thức máu để bác sĩ cân nhắc phương án điều trị tối ưu nhất.Hồng cầu thấp cũng dẫn đến thiếu máu suy giảm chức năng của cơ quan nội tạng. Oxy do bạch cầu cung cấp không đảm bảo được nhu cầu cơ thể sẽ gây ra mệt mỏi kéo dài. Nếu được chẩn đoán ung thư có mắc biểu hiện như khó thở, đau ngực cần báo lại bác sĩ để truyền máu khi cần thiết.Suy giảm tiểu cầu là nguyên nhân khiến máu khó đông. Tình trạng này kéo dài sẽ tăng nguy cơ tổn thương dễ bị chảy máu. Nếu bệnh nhân ung thư đang suy giảm chức năng miễn dịch nên chú ý dấu hiệu giảm tiểu cầu thông qua xét nghiệm chỉ số công thức máu. Để tránh tổn thương khi dùng thuốc Zinecard bạn nên hoạt động nhẹ tránh chơi các môn thể thao dễ bị thương. Với vết thương hở có hoặc không chảy máu cũng cần chăm sóc vệ sinh sạch sẽ để hạn chế nhiễm trùng và nguy hiểm cho sức khỏe.Nhiễm độc gan. Gan là bộ phận thực hiện bài tiết thuốc sau khi cơ thể hấp thụ. Một số thuốc còn bài tiết qua thận nên cần hết sức chú ý. Theo một số kết quả xét nghiệm chỉ số gan của bệnh nhân sử dụng thuốc Zinecard cho thấy rằng những bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu vàng da, nước tiểu sẫm màu, đau bụng dữ dội, mắt chuyển sang màu vàng có nguy cơ cao bị nhiễm độc gan sau khi tiêm thuốc. Bạn nên chú ý các biểu hiện báo sớm bệnh lý gan đồng thời đi kiểm tra sức khỏe định kỳ để được chẩn đoán phát hiện sớm phản ứng phụ nguy hiểm với cơ quan nội tạng.Ảnh hưởng có chế sinh sản. Phụ nữ đang mang thai nếu sử dụng thuốc Zinecard cần có sự cho phép và theo dõi của bác sĩ. Theo nghiên cứu, có nhiều nguy cơ thai phụ dùng thuốc Zinecard dẫn đến nguy cơ dị tật thai nhi. Để đảm bảo sức khỏe của bà bầu và thai nhi bác sĩ thường khuyên phụ nữ nên thực hiện biện pháp tránh thai trong thời gian dùng thuốc Zinecard. Ngoài ra nếu đang trong chu kỳ kinh nguyệt cũng nên báo trước để bác sĩ cân nhắc lại kê đơn thuốc cho phù hợp.Đàn ông khi sử dụng thuốc Zinecard có nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng sản sinh tinh trùng. Do vậy cần hết sức lưu ý kiểm tra sức khỏe định kỳ và chức năng sinh sản khi dùng thuốc Zinecard để phòng tránh ảnh hưởng phản ứng phụ gây khó thụ thai sau khi kết thúc sử dụng thuốc. 5. Những tương tác thuốc Zinecard Hiện tại chưa có tài liệu cụ thể về những tương tác của thuốc Zinecard. Bạn nên thông báo cho bác sĩ những vấn đề dị ứng, tình trạng bệnh và thuốc đang sử dụng để cân nhắc nguy cơ tương tác với thuốc Zinecard.Trên đây là một số thông tin về thuốc Zinecard cho bạn tham khảo. Hãy lưu ý chỉ sử dụng khi được bác sĩ cho phép và hướng dẫn chi tiết.org
vinmec
1,092
Các tác dụng phụ của thuốc Ribazole 500mg Thuốc Ribazole 500mg có khả năng điều trị một số bệnh lý do vi rút gây ra. Các trường hợp bệnh nhân muốn dùng thuốc Ribazole 500mg đều cần có chỉ định từ bác sĩ. Sau đây là một số thông tin chia sẻ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn tác dụng, cách dùng khi sử dụng thuốc Ribazole 500mg. 1. Tác dụng của thuốc Ribazole 500mg Thuốc Ribazole 500mg có khả năng chống lại vi rút gây hại. Theo như phân tích câu trúc thành phần của Ribazole 500mg là Ribavirin có thể gắn vào quá trình vi rút tổng hợp lên RNA khiến chức năng tế bào bị ức chế khó sinh trưởng và hình thành thuận lợi hơn.Chính nhờ khả năng có thể hạn chế sự phát triển và hoạt động của vi rút phổ rộng mà thuốc Ribazole 500mg có thể ứng dụng điều trị cho một số trường hợp sau:Bệnh nhân viêm gan do vi rút xâm nhập ( HBV, HCV, HAV)Các bệnh lý liên quan đến Herpes như: Herpes Zoster, Herpes Genitalis, Herpes Labialis.Bệnh nhân bị cảm hay cúm ngoại trừ cúm B (thuốc làm giảm thời gian diễn ra bệnh giúp bệnh nhân mau khỏi)Điều trị các bệnh lý do vi rút gây ra ở trẻ nhỏ: thủy đậu, sởi, quai bị, bệnh đường hô hấp...Có nhiều trường hợp và ứng dụng dựa theo công dụng chính của Ribazole 500mg. Tuy nhiên khi người bệnh dùng thuốc nên kiểm tra để xác định loại vi rút bị nhiễm có nhạy cảm với Ribazole 500mg hay không. 2. Liều lượng và cách sử dụng Ribazole 500mg Người bệnh ngoài hiểu rõ công dụng thuốc thì cần dùng thuốc đúng cách và đúng liều.2.1 Liều lượng thuốc cho bệnh nhân tham khảo. Liều lượng thuốc Ribazole 500mg được sử dụng trong điều trị không có giới hạn cụ thể hay liều phổ thông. Phần lớn bệnh nhân sau khi xác định tình trạng bệnh mới được tư vấn và kê đơn để tăng hiệu quả điều trị.Theo mỗi bệnh lý khác nhau liều dùng sẽ được cân nhắc dựa vào tình trạng thực tế của bệnh nhân. Sau đây là liều thường dùng cho bệnh nhân theo bệnh lý ở mức vừa với từng bệnh lý cụ thể đã xác định:Bệnh nhân nhiễm vi rút HAV sử dụng 400 mg x 3 lần mỗi ngày. Thời gian điều trị cần kéo dài khoảng 10 - 14 ngày.Bệnh nhân nhiễm vi rút HBV, HCV sử dụng 400 mg x 3 lần mỗi ngày nếu cân nặng trên 75 kg. Trường hợp bệnh nhân nhẹ hơn 75 kg, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dùng thành 500 mg x 2 lần. Mỗi lần điều trị người bệnh cần theo dõi và duy trì thuốc từ 6 tháng tới 1 năm.Bệnh nhân nhiễm Herpes sử dụng liều 400 mg x 3 lần mỗi ngày kéo dài điều trị 7 - 10 ngày.Bệnh nhân sau điều trị Herpes có thể tham khảo bác sĩ để sử dụng thuốc Ribazole 500mg điều trị chống tái lại với liều dùng 400mg/ ngày. Thời gian duy trì thông thường là 6 tháng - 1 năm.2.2 Cách sử dụng tránh làm giảm dược lý thuốc. Thuốc Ribazole 500mg có dạng bào chế là viên nén, sử dụng thông qua đường uống.Thuốc kháng vi rút là thuốc có khả năng ảnh hưởng đến dạ dày của người bệnh. Do vậy, bệnh nhân nên uống thuốc sau ăn và khoảng cách mỗi lần dùng phải ít nhất là 8 tiếng. 3. Lưu ý trước khi sử dụng thuốc Ribazole 500mg Trước khi dùng Ribazole 500mg, người bệnh nên 4. Những phản ứng phụ của thuốc Ribazole 500mg cần lưu ý Ribazole 500mg có thể gây ra tác dụng phụ ở một vài bệnh nhân chứ không phải tất cả người bệnh đã sử dụng thuốc. Phản ứng phụ còn ảnh hưởng do khả năng tiếp nhận thuốc và hấp thụ của mỗi cơ thể. Vì thế người bệnh cần chú ý để kiểm soát một số phản ứng phụ được ghi nhận khi nghiên cứu theo dõi người bệnh sử dụng thuốc Ribazole 500mg:Thiếu máu tán huyết mức độ nhẹĐau mỏi cơBuồn nôn. Mệt mỏi. Ngứa ngáy. Tăng nồng độ bilirubin. Tăng nồng độ axit uric trong huyết thanh. Rối loạn tiêu hóaẢnh hưởng chức năng hệ thần kinh trung ương.Thuốc Ribazole 500mg không thể dùng cho bệnh nhân xơ gan hay suy thận mức năng. Do vậy không loại trừ nguy cơ thuốc cũng gây ra ảnh hưởng đến chức năng gan thận của bệnh nhân sau khi dùng. Bệnh nhân nên chủ động theo dõi và kiểm tra sức khỏe mỗi khi điều trị bằng thuốc để sớm phát hiện ra vấn để khác thường và điều trị cho hợp lý. 5. Một số tương tác của thuốc Ribazole 500mg Tương tác thuốc là điều khó tránh khi sử dụng.Người bệnh sau khi sử dụng thuốc Ribazole 500mg nên tham khảo bác sĩ những thực phẩm hay thói quen có thể ảnh hưởng đến công dụng thuốc Ribazole 500mg. Thêm vào đó, hãy tránh dùng các loại thuốc khác nhau điều trị đồng thời như thuốc Dideoxyinosine sử dụng cho ức chế HIV.Thuốc Ribazole 500mg là dược phẩm có thể điều trị bệnh lý từ vi rút với nhiều trường hợp khác nhau. Tuy nhiên người bệnh cần có độ tuổi trên 6 và thuộc nhóm đối tượng được phép sử dụng thuốc Ribazole 500mg cho điều trị. Do đó, mỗi bệnh nhân không nên tự ý mà hãy kiểm tra sức khỏe và trao đổi cùng bác sĩ để có phương án sử dụng và điều trị bằng thuốc Ribazole 500mg tốt nhất. Đồng thời hãy luôn theo dõi quan sát sức khỏe trong cả quá trình để tránh không bị tương tác hay phản ứng phụ tấn công gây giảm hiệu quả thuốc.
vinmec
990
Các trường hợp cần thận trọng khi sử dụng que cấy tránh thai Implanon Mặc dù an toàn, hiệu quả và có nhiều ưu điểm vượt trội, thế nhưng que cấy tránh thai Implanon cũng không thể áp dụng cho tất cả phụ nữ. Bà bầu, phụ nữ đang cho con bú dưới 6 tuần, xuất huyết bất thường, hoặc bị ung thư vú,... là những chống chỉ định điển hình của que cấy tránh thai Implanon. 1. Que cấy tránh thai Implanon là gì? Que cấy tránh thai là một sản phẩm tránh thai có chứa hormone nhóm progestogen. Chất nội tiết tố này được phóng thích ra đều đặn hàng ngày, ngăn cản quá trình rụng trứng và thụ thai. Do đó, sử dụng que cấy tránh thai thì không cần sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào khác trong khoảng thời gian que cấy tránh thai còn hiệu lực.Có nhiều loại que cấy tránh thai hiện nay, có thể gồm 1 hoặc nhiều que cấy, với khoảng thời gian khác nhau. Nổi bất nhất và được nhiều chuyên gia y tế tin tưởng là Implanon - que cấy tránh thai đơn giản, hiệu quả ngừa thai lên đến 3 năm mà chỉ cần dùng 1 que duy nhất.Cơ chế tác dụng của que cấy tránh thai Implanon:Que cấy tránh thai tiết ra kích thích tố Progestin ngăn ngừa sự rụng trứng.Làm đặc chất nhầy cổ tử cung, ngăn cản sự xâm nhập của tinh trùng gặp được trứng.Ức chế sự phát triển niêm mạc tử cung, làm cho lớp niêm mạc trong tử cung bị mỏng đi, không thuận tiện cho trứng làm tổ. Que cấy tránh thai Implanon 2. Ưu điểm của que cấy tránh thai Implanon Implanon là que cấy tránh thai được nhiều người lựa chọn bởi có nhiều ưu điểm vượt trội:Hiệu quả tránh thai cao (lên tới 99,95%.)Tác dụng tránh thai kéo dài 3 năm. Điều này có thể giúp khắc phục nhược điểm cần dùng thuốc mỗi ngày (như thuốc tránh thai hằng ngày) ở những phụ nữ hay quên, khó tuân thủ điều trị.Dễ cấy, dễ rút, hoàn toàn không có sẹo, đảm bảo tính thẩm mỹ cao cho phụ nữ.Có hiệu quả tránh thai ngay 24 giờ sau cấy nếu que cấy được cấy trong khoản thời gian vài ngày sau hành kinh.Là biện pháp tránh thai an toàn, hiệu quả cao, liên tục và hồi phục khả năng sinh sản nhanh 3 tuần sau khi lấy que cấy.Có thể sử dụng cho phụ nữ cho con bú bắt đầu từ tuần lễ thứ sáu, không ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng tiết sữa.Những phụ nữ đang ở độ tuổi trên 40, người mắc các bệnh như u xơ tử cung, các bệnh lý tim mạch, tiểu đường, béo phì hoặc bệnh nhân cao huyết áp... đều có thể sử dụng que cấy tránh thai. 3. Que cấy tránh thai thích hợp với những trường hợp nào? Que cấy tránh thai Implanon phù hợp với tất cả phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, muốn ngừa thai và không có chống chỉ định của que cấy. Có thể cấy que bất cứ thời điểm nào, nhưng chắc chắn không có thai tại thời điểm cấy. Tốt nhất sau sạch kinh.Que cấy tránh thai Implanon đặc biệt thích hợp cho những người:Dự định ngừa thai ít nhất 2-3 năm, hoặc đã sinh đủ con, đang cần một phương pháp tránh thai hiệu quả, tác dụng kéo dài.Tác dụng phụ của viên thuốc ngừa thai phối hợp, những phụ nữ lớn tuổi, hút thuốc lá hay tiểu đường, béo phì và tăng huyết áp.Hay quên thuốc khi dùng thuốc ngừa thai uống, chống chỉ định hoặc khó khăn khi đặt dụng cụ tử cung. 4. Ai không nên cấy que tránh thai? Phụ nữ đang cho con bú dưới 6 tuần không nên cấy que tránh thai Mặc dù an toàn, lại nhiều ưu điểm vượt trội, nhưng que cấy tránh thai Implanon cũng không phải là biện pháp tuyệt đối, có thể dùng cho tất cả phụ nữ đang trong độ tuổi sinh nở.Một số trường hợp không nên dùng que cấy tránh thai là:Có thai hoặc nghi ngờ mang thai: Trước khi cấy bạn có thể cần phải làm xét nghiệm để chắc chắn mình không mang thai. Không muốn chu kỳ kinh bị thay đổi. Phụ nữ đang cho con bú dưới 6 tuần. Uống một số thuốc có thể làm giảm hiệu quả ngừa thai ví dụ như thuốc điều trị HIV, lao, động kinh, một số thuốc kháng sinh như rifambutin hoặc rifampicin. Chảy máu, ra huyết bất thường không rõ nguyên nhân. Có tiền sử hoặc nghi ngờ ung thư vú, đột quỵ, bệnh gan nặng, bệnh huyết khốiĐang điều trị với các thuốc chống co giật như (phenytoin, carbamezapine, Barbiturates hay primidone) hay với griseofulvin, rifampicin 5. Một số vấn đề thể gặp khi tránh thai bằng que cấy Một số vấn đề nhỏ mà phụ nữ có thể gặp khi tránh thai bằng que cấy:Vô kinh: Phụ nữ có thể gặp tình trạng vô kinh sau 1 năm sử dụng Implanon, giai đoạn vô kinh này không phải là bệnh lý mà do nội mạc tử cung mỏng đi không thể chảy máu kinh. Điều này có lợi cho cơ thể do ngăn ngừa tình trạng thiếu máu thiếu sắt khi có kinh.Nhức đầu, đau căng ngực, chóng mặt buồn nôn, các triệu chứng này thường thoáng qua và giảm đi theo thời gian.Ra máu bất thường: Đây là biểu hiện thường gặp nhất đối với chị em trong khoảng thời gian từ 6 -12 tháng sử dụng. Ra máu thấm giọt hoặc kinh nguyệt không đều. Ở nhiều phụ nữ, tình trạng này sẽ hết sau vài tháng sử dụng. Đa số phụ nữ khi sử dụng phương pháp này cho biết rằng, ngày hành kinh của họ trở nên “nhẹ nhàng” hơn do lượng máu kinh ra ít hơn.Hiện nay, dịch vụ cấy que tránh thai Implanon được thực hiện bởi các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực Sản phụ khoa. Bên cạnh đó, hệ thống phòng và trang thiết bị, dụng cụ thực hiện cao cấp, đảm bảo chất lượng cao cũng như độ vô khuẩn tốt giúp giảm đến mức thấp nhất các vấn đề có thể xảy ra, nhờ đó nâng cao tính an toàn, hiệu quả cho tiểu phẫu. Cấy que tránh thai có an toàn?
vinmec
1,083
Gãy xương bệnh lý: Những điều cần biết Gãy xương là sự phá hủy đột ngột các cấu trúc bên trong xương gây ra tổn thương và làm gián đoạn quá trình truyền lực qua xương hay chính là sự mất liên tục và hoàn chính của xương. Gãy xương có thể do nhiều nguyên nhân gây ra trong đó gãy xương bệnh lý có thể xảy ra do những nguyên nhân tiềm ẩn khác nhau. 1. Gãy xương bệnh lý là gì? Gãy xương bệnh lý là tình trạng một xương bị gãy tại vị trí mà vốn đã bị yếu từ trước đó do tình trạng bệnh tật nên dễ gãy hơn thông thường. Các nguyên nhân làm suy yếu xương có thể là loãng xương, khối u, nhiễm trùng hoặc các rối loạn di truyền và các bệnh lý khác.Cơ chế của gãy xương bệnh lý: một trường hợp bị gãy xương thông thường là do va chạm tác động đột ngột gặp trong thể thao, tai nạn lao động hoặc tai nạn giao thông. Tuy nhiên gãy xương bệnh lý lại có thể xảy ra trong một hoạt động bình thường hàng ngày như đánh răng, tắm hoặc đi bộ do các xương thực hiện vận động đã rất yếu và dễ gãy. 2. Triệu chứng của gãy xương bệnh lý Gãy xương bệnh lý có thể xảy ra trong những hoạt động bình thường hàng ngày Gãy xương bệnh lý khó phát hiện hơn các gãy xương thông thường vì tiền sử bệnh nhân sẽ không có các chấn thương nặng hoặc các tình huống va chạm có thể dẫn tới gãy xương. Tuy nhiên dù là bất cứ gãy xương nào thì cũng sẽ có 3 dấu hiệu chắc chắn gãy xương gồm:Biến dạng chi: chiều dài xương vùng gãy ngắn hơn so với chiều dài xương bên lành hoặc xương bị lệch trục. Cử động bất thường: vùng xương gãy bị hạn chế vận động hoặc có các cử động sai lệch. Tiếng lạo xạo xương: cảm nhận bằng các ngón tay của người khác khi ấn vào vùng xương gãy, tuy nhiên thực tế không nên chủ động tìm dấu hiệu này vì có thể gây đau đớn hoặc tổn thương thêm phần mềm xung quanh ổ gãy. Ngoài ra còn có các dấu hiệu không chắc chắn gãy xương nhưng có thể dùng để định hướng tổn thương khi tiếp xúc với bệnh nhân gồm:Đau: tình trạng đau nhói tại nơi gãy nhưng thường không đặc hiệu vì có thể gặp ở các bệnh lý khác. Hạn chế hoặc mất vận động vùng xương gãy. Sưng, vết bầm tím có thể kèm các nốt phồng thanh huyết 3. Xác định nguyên nhân tiềm ẩn gây gãy xương bệnh lý như thế nào? Có thể thực hiện một số xét nghiệm để xác định nguyên nhân tiềm ẩn gây gãy xương bệnh lý gồm có:Xét nghiệm công thức máu, mức canxi để xác định tình trạng suy tủy xương hoặc loãng xương trên bệnh nhân Xét nghiệm mức canxi trong máu để xác định tình trạng loãng xương của người bệnh Chẩn đoán hình ảnh: có thể thấy hình ảnh ổ gãy do gãy xương bệnh lý khi đường gãy xảy ra trên một kén xương, trên một vùng tiêu xương do u ác tính hoặc một u tế bào khổng lồ, một cốt tủy viêm,...Sinh thiết xương: xét nghiệm hỗ trợ hữu ích khi nghi ngờ nguyên nhân gãy xương bệnh lý do khối u hoặc nhiễm trùng 4. Điều trị gãy xương bệnh lý như thế nào? Điều trị tại chỗ một gãy xương bệnh lý cũng tương tự như gãy xương thông thường, tùy theo tính chất gãy xương việc điều trị có thể sử dụng các phương tiện như:Mang nẹp cố định chi gãy. Băng bột giúp nâng đỡ và cố định xương gãy. Kéo liên tục xương gãy nhằm giữ xương thẳng trục và không bị co rút thường sử dụng cho gãy xương đùi ở trẻ nhỏ. Phẫu thuật nắn xương và cố định ngoài. Phẫu thuật kết hợp xương bên trong bằng các phương tiện như đinh nội tủy hoặc nẹp vítĐiều trị hỗ trợ giảm đau. Tuy nhiên đối với một gãy xương bệnh lý thì cần phải xem xét điều trị các nguyên nhân bệnh lý gây ra sự suy yếu dẫn tới gãy của xương để ngăn ngừa tình trạng gãy xương trở lại hoặc tình trạng giảm khả năng hồi phục của xương.
vinmec
750
Đi ngoài phân đen đau bụng sau uống rượu bia là bị bệnh gì? Uống rượu bia là một thói quen của rất nhiều người Việt, đặc biệt là trong thời hiện đại nhiều mối quan hệ công việc, xã giao thường cần tới rượu bia. Cũng chính vì thế mà ngày càng có nhiều người mắc các bệnh liên quan đến 2 loại đồ uống này, điển hình là các bệnh về đường tiêu hóa. Bài viết dưới đây sẽ lý giải nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đi ngoài phân đen đau bụng sau uống rượu bia mà nhiều người đang mắc phải. 1. Đi ngoài phân đen đau bụng sau uống rượu bia là do đâu? Như chúng ta đã biết, rượu bia là các đồ uống có cồn có hại cho sức khỏe con người, gây nên nhiều bệnh lý tại các cơ quan trong cơ thể, nhất là các bệnh về tiêu hóa. Tiêu thụ một lượng lớn rượu bia trong thời gian ngắn sẽ gây rối loạn tiêu hóa, bất thường khi đại tiện như đau bụng, táo bón, viêm loét dạ dày, đại trực tràng thậm chí gây xuất huyết đường tiêu hóa, đi ngoài phân đen lẫn máu. Giải thích cho điều này đó là do trong rượu bia có chứa ethanol, sau khi cơ thể hấp thụ sẽ chuyển hóa thành acetaldehyde. Đây là một loại chất có khả năng gây kích thích mạnh lên niêm mạc của các cơ quan trong hệ tiêu hóa. Chính vì thế nên rất nhiều người có chung hiện tượng nôn mửa, đầy bụng, đau đầu, mệt mỏi,… nếu uống nhiều có thể gây viêm loét dạ dày - đại trực tràng, có nhiều trường hợp bị xuất huyết dạ dày và đại tràng gây đi ngoài phân đen lẫn máu. Một số bệnh lý sau có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng đi ngoài phân đen đau bụng sau uống rượu bia: 1.1. Xuất huyết tiêu hóa Xuất huyết tiêu hóa sau khi uống rượu bia có liên quan tới hội chứng Mallory Weiss. Người bệnh khi mắc hội chứng này thường có biểu hiện nôn ói nhiều sau khi uống rượu bia, điều này gây rách niêm mạc đoạn nối dạ dày - thực quản dẫn tới đau bụng và chảy máu đau bụng và chảy máu. Bên cạnh ói ra máu tươi, bệnh nhân còn bị đi ngoài ra máu hoặc phân đen, nghiêm trọng hơn là hoa mắt, chóng mặt, thiếu máu, mạch yếu,... trong trường hợp xuất huyết nặng. 1.2. Viêm loét đại trực tràng Xảy ra khi niêm mạc đại trực tràng xuất hiện các vết viêm loét và tình trạng này sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn nếu bệnh nhân uống nhiều rượu bia. Hậu quả là vết loét lan rộng và chảy máu. Các biểu hiện ở người bị viêm loét đại trực tràng bao gồm: Đau bụng, rối loạn tiêu hóa; Sụt cân, sốt, thiếu máu; Có thể đi ngoài phân lẫn máu. Uống rượu bia sẽ khiến cho những triệu chứng trên trở nên nặng hơn, thậm chí dẫn tới thủng ruột. 1.3. Polyp trực tràng Polyp trực tràng là tình trạng hình thành nên các khối nhỏ tế bào trên lớp niêm mạc trực tràng. Bình thường thì chúng sẽ không gây ảnh hưởng lớn tới chức năng trực tràng nhưng theo thời gian, các polyp lớn dần và làm cản trở hoạt động bài tiết phân ra ngoài. Người bị polyp trực tràng cũng có thể bị đi ngoài ra máu, tuy nhiên lại ít bị đau. Sau khi uống nhiều rượu bia, các khối polyp sẽ càng bị kích thích mạnh và bộc lộ các triệu chứng rõ ràng hơn, làm gia tăng nguy cơ polyp tiến triển thành u ác tính gây ung thư. 1.4. Bệnh trĩ Bệnh trĩ kết hợp với uống nhiều rượu bia sẽ khiến người bệnh phải đối mặt với tình trạng đi ngoài ra máu. Nguyên nhân là do các thành phần chứa trong rượu bia sẽ gây kích thích búi trĩ sưng lên, làm cho hậu môn nóng rát, khó chịu hơn. Những người bị trĩ mà thường xuyên uống rượu bia khi đi đại tiện sẽ bị chảy nhiều máu, có trường hợp máu còn chảy thành tia rất nghiêm trọng. 2. Cần làm gì để khắc phục tình trạng đi ngoài phân đen đau bụng sau uống rượu bia? 2.1. Cần từ bỏ rượu bia càng sớm càng tốt Tuy rằng mỗi chúng ta đều biết đến mức độ độc hại của rượu bia đối với sức khỏe những không phải ai cũng cưỡng lại được sức cám dỗ của loại đồ uống này, đặc biệt là do đặc thù công việc và các mối quan hệ xã hội. Nhưng nếu đã bị đi ngoài phân đen đau bụng sau uống rượu bia thì tức là cơ thể bạn đã lên tiếng cần phải dừng ngay việc tiêu thụ rượu bia. Trong trường hợp vẫn cố tình phớt lờ dấu hiệu cảnh báo này thì người bệnh sẽ phải đối mặt với các biến chứng nghiêm trọng. Các tổn thương ở hệ tiêu hóa cũng như những bộ phận khác trong cơ thể sẽ trở nên nặng hơn. Tới khi không thể cầm cự được nữa, bệnh nhân có khả năng sẽ bị xuất huyết ồ ạt, thiếu máu và đe dọa tới tính mạng. 2.2. Đi khám và điều trị sớm Việc đau bụng kèm đi ngoài phân đen có thể biến mất dần nếu người bệnh ngừng uống bia rượu. Nhưng đừng vì thế mà chủ quan, hãy đi thăm khám sớm nhất có thể để được chẩn đoán xem mình có mắc bệnh lý gì không và nếu có thì bệnh đang tiến triển đến giai đoạn nào. Nếu gặp các hiện tượng sau, bệnh nhân nên tiến hành kiểm tra sức khỏe: Xuất hiện tình trạng thiếu máu với các triệu chứng như mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt; Khi đi đại tiện thấy ra máu, thậm chí chảy thành từng tia; Đi ngoài phân đen kèm đau bụng dữ dội. Sau khi đã thực hiện thăm khám và xác định được bệnh lý cũng như mức độ của bệnh mình đang mắc phải, bác sĩ sẽ lập kế hoạch điều trị phù hợp cho từng đối tượng bệnh nhân. Nếu nguyên nhân đi ngoài phân đen đau bụng sau uống rượu bia là do viêm nhiễm thông thường thì có thể khắc phục bằng thuốc. Trong trường hợp người bệnh có khối u thì có thể can thiệp bằng phẫu thuật, căn cứ vào việc đó là u lành tính hay ác tính. Khi đã có phác đồ điều trị cụ thể, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. Nếu thấy có bất thường cần báo lại ngay. Ngoài ra cũng cần chăm sóc tốt bản thân bằng việc áp dụng chế độ sinh hoạt, ăn uống lành mạnh để việc điều trị đạt hiệu quả cao, phòng ngừa bệnh tái phát.
medlatec
1,162
Vắc xin phòng bệnh bạch hầu: những điều cần biết Bệnh bạch hầu gây ra bởi loại vi khuẩn giả mạc xuất hiện ở chỗ nhiễm trùng, tiết độc tố làm tổn thương tế bào. Biến chứng bệnh có thể khiến con người tử vong nhanh chóng, vì thế đây từng là căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hàng đầu thế giới cho đến khi vắc xin ra đời. Dưới đây là một vài lưu ý khi tiêm vắc xin phòng bệnh bạch hầu ai cũng cần biết. 1. Bệnh bạch hầu có nguy hiểm không? Bạch hầu là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn gây ra, bệnh có thể gặp phải ở bất cứ đối tượng nào khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh. Trong đó, trẻ nhỏ từ 1 - 10 tuổi là đối tượng nguy cơ cao nhất do khả năng miễn dịch thấp khi kháng thể mẹ truyền không còn. Đây được đánh giá là bệnh lý nguy hiểm bởi các lý do sau: Bệnh bạch hầu có thể lây nhiễm dễ dàng Người bệnh bạch hầu vừa là ổ chứa vừa là nguồn lây nhiễm nguy hiểm cho cộng đồng. Thông thường thời gian khởi phát và lây truyền bệnh khá sớm, sau 2 - 5 ngày nhiễm bệnh. Con đường truyền nhiễm như sau: Vi khuẩn bạch hầu tạo ổ bệnh với số lượng nhân lên nhanh chóng trên bề mặt nhầy của cổ họng. Tình trạng ho khiến cho vi khuẩn lẫn trong nước bọt bị bắn ra ngoài không khí. Khi người lành gần đó hít phải không khí chứa vi khuẩn bạch hầu sẽ bị nhiễm bệnh nếu không có kháng thể. Với tốc độ lây lan nhanh chóng, đặc biệt ở những nơi đông người nên bạch hầu hoàn toàn có thể tạo thành dịch. Bệnh bạch hầu khó phát hiện và dễ nhầm lẫn Triệu chứng bệnh bạch hầu trong giai đoạn đầu rất giống với cảm lạnh thông thường như: ho, đau họng, sốt, ớn lạnh,… Tuy nhiên triệu chứng này sẽ nặng dần dù chăm sóc và uống thuốc cảm lạnh. Điều này gây nhầm lẫn cho nhiều người, dẫn đến việc điều trị chậm trễ và bệnh tiến triển nặng. Thời gian triệu chứng gây nhầm lẫn này lại là thời điểm điều trị bệnh dễ dàng, hiệu quả nhất. Thường nó chỉ kéo dài 2 - 5 ngày. Giai đoạn sau khi giả mạc dày lên và lan rộng khắp mũi họng, người bệnh xuất hiện triệu chứng toàn thân do độc tố vi khuẩn gây ra cũng như giả mạc gây bít tắc đường hô hấp. Việc điều trị lúc này không những khó khăn, mất thời gian hơn mà sức khỏe, thậm chí tính mạng của người bệnh cũng bị đe dọa. Biến chứng bệnh bạch hầu nguy hiểm Người bệnh bạch hầu phải đối mặt với cả biến chứng do độc tố vi khuẩn gây ra lẫn biến chứng hô hấp do giả mạc họng. Biến chứng hô hấp do giả mạc: Giả mạc vi khuẩn bạch hầu tạo ra là một lớp dai, bám chắc ngoài niêm mạc họng, rất khó bóc ra và gây đau đớn, chảy máu. Nhưng nếu không loại bỏ lớp giả mạc này, khi chúng ngày một dày lên có thể gây bít tắc, cản trở hô hấp của người bệnh. Biến chứng viêm cơ tim: Đây là biến chứng thường gặp khi độc tố mà vi khuẩn bạch hầu tạo ra ngấm vào máu và theo dòng máu đi khắp cơ thể. Triệu chứng gặp phải gồm: rối loạn nhịp tim, trụy tim mạch, suy tim có thể dẫn tới tử vong nhanh chóng. Biến chứng thần kinh: Khi độc tố đi theo đường máu có thể tác động lên hệ thần kinh gây biến chứng liệt cơ hoành, yếu cơ tay chân, khó nuốt,... Liệt cơ hoành có thể gây biến chứng viêm phổi, suy hô hấp nguy hiểm. Ngoài ra, độc tố có thể gây nhiều biến chứng thận như: hoại tử ống thận, thoái hóa thận,… Các biến chứng nguy hiểm khi bệnh bạch hầu không được điều trị sớm và hiệu quả có thể xảy đến rất nhanh, chỉ trong vòng 6 - 10 ngày. Hầu hết bệnh nhân tử vong do biến chứng tắc nghẽn đường hô hấp và viêm cơ tim. Ngoài ra, biến chứng bệnh cũng gây những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, khó phục hồi hoàn toàn dù được điều trị tốt. 2. Những điều cần biết về vắc xin phòng bệnh bạch hầu Do diễn tiến bệnh nhanh, nguy hiểm và mức độ lây lan rộng nên chủ động phòng ngừa bệnh bạch hầu được ưu tiên hàng đầu. Kể từ năm 1923, khi y học tìm ra vắc xin bạch hầu, đến nay đây vẫn là biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả nhất được thực hiện rộng rãi trên toàn thế giới. Ở Việt Nam, Bộ Y tế cũng đưa vắc xin bạch hầu vào thành một trong những vắc xin phổ cập toàn dân, được tiêm phòng miễn phí cho trẻ nhỏ khắp cả nước. Những người được tiêm phòng vắc xin bạch hầu sẽ tự sản sinh miễn dịch đặc hiệu tồn tại lâu dài trong máu. Khi tiếp xúc với vi khuẩn gây bệnh, kháng thể sẽ nhanh chóng tiêu diệt nên không bị mắc bệnh. Tiêm phòng vắc xin là biện pháp hiệu quả giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh và biến chứng tử vong do bệnh gây ra. Báo cáo khoa học đã cho biết, khoảng 2,5 triệu trẻ em trên thế giới thoát khỏi tử thần do bệnh truyền nhiễm nhờ được tiêm ngừa vắc xin, trong đó có vắc xin bạch hầu. Vì thế trẻ nhỏ nên được tiêm phòng vắc xin bạch hầu, tại Việt Nam có thể tiêm phòng dễ dàng bằng các loại sau: Vắc xin 6 trong 1. Vắc xin 5 trong 1: phòng ngừa đồng thời bạch hầu và 4 bệnh truyền nhiễm thường gặp, đây cũng là loại vắc xin trong tiêm chủng mở rộng. Vắc xin 4 trong 1. Vắc xin 3 trong 1. Vắc xin 2 trong 1. Người lớn chưa có miễn dịch hoặc có nguy cơ cao mắc bệnh cũng nên chủ động tiêm phòng tại các Trung tâm tiêm chủng dịch vụ. Về số mũi tiêm cần thiết, trẻ nhỏ cần tiêm đủ 3 liều lúc 2, 3 và 4 tháng tuổi, sau đó tiêm nhắc lại vào lúc 18 tháng tuổi. Trẻ lớn hơn hoặc người lớn tiêm đủ số mũi theo vắc xin phòng ngừa và tiêm nhắc lại sau mỗi 10 năm để duy trì kháng thể. Vắc xin bạch hầu sử dụng độc tố bạch hầu đã bị mất độc tính nên rất an toàn, hầu hết người sau tiêm phòng không gặp biến chứng gì. Một số tác dụng phụ sau tiêm phòng bệnh bạch hầu có thể gặp phải như: sốt, sưng đỏ, đau tại vị trí tiêm,… sẽ tự biến mất sau 1 - 2 ngày. Nếu có triệu chứng bất thường, hãy liên hệ với bác sĩ để được kiểm tra và xử trí kịp thời.
medlatec
1,183
Ăn sữa chua giảm các triệu chứng hội chứng ruột kích thích (IBS)? Người bị hội chứng ruột kích thích nên ăn sữa chua để đưa vi khuẩn khỏe mạnh trở lại trong ruột, giúp giảm bớt các triệu chứng. Tuy nhiên sữa chua cũng nằm trong danh sách thực phẩm cần chú ý khi lên thực đơn cho người bị hội chứng ruột kích thích. 1. Sữa chua và hội chứng ruột kích thích (IBS) Thực tế, từ nguyên nhân đến các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích (IBS) là khác nhau ở mỗi người. Nguyên nhân chính xác gây ra tình trạng này vẫn chưa được biết đến. Điều này đồng nghĩa một số người có thể phản ứng kém với sữa chua, trong khi số khác có thể giảm bớt các triệu chứng nhờ vào men vi sinh (hay còn gọi là vi khuẩn tốt) có trong sữa chua. Vì vậy chỉ có bác sĩ mới quyết định được bệnh nhân hội chứng ruột kích thích nên ăn sữa chua hay không.Trong những năm qua, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về tác dụng của men vi sinh ở những người mắc IBS, nhưng vẫn chưa thể đi đến kết luận cuối cùng. Cụ thể:Năm 2011, một thử nghiệm lâm sàng được thực trên 122 người mắc IBS. Sau khi những người tham gia sử dụng men vi sinh trong 4 tuần, có 47% trong số họ đã giảm đáng kể các triệu chứng IBS. Một nghiên cứu khác đã sử dụng kết hợp men vi sinh ở 30 người mắc IBS và thấy rằng hỗn hợp này hiệu quả hơn so với thuốc giả dược trong việc cải thiện các triệu chứng IBS, bao gồm đau bụng và ợ hơi.Mặt khác, có nghiên cứu đã kiểm tra chế phẩm sinh học trong nhãn hiệu sữa chua Activia và phát hiện ra rằng chúng không mang lại lợi ích cho 274 người tham gia bị IBS và táo bón. Hai nghiên cứu khác đã xem xét men vi sinh ở 73 người mắc IBS và cũng không có kết quả tích cực. Hội chứng ruột kích thích (IBS) Điều này không quá ngạc nhiên vì hội chứng ruột kích thích bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau ở mỗi cá nhân. Vẫn cần thêm nhiều cuộc thử nghiệm lớn hơn trước khi các bác sĩ đủ tự tin để kê toa men vi sinh cho những bệnh nhân mắc hội chứng ruột kích thích.Xem thêm bài viết: Vai trò của vi khuẩn trong sữa chua 2. Loại sữa chua tốt nhất cho bệnh nhân hội chứng ruột kích thích Nếu bạn muốn dùng thử sữa chua để cải thiện các triệu chứng IBS (với điều kiện bạn đảm bảo rằng sữa không làm trầm trọng thêm tình trạng của mình), hãy tìm loại sữa chua có chứa men vi sinh hoặc chủng khuẩn sống và hoạt động.Để có được thành phần này, các sản phẩm sữa chua được làm mát phải chứa ít nhất 100 triệu đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU) trên mỗi gram. Đồng thời các sản phẩm đông lạnh có ít nhất 10 triệu CFU/gram tại thời điểm sản xuất. Những yếu tố sống này rất cần thiết để làm cho sữa đặc lại, nhưng một số loại sữa chua có thể chứa ít hơn 1.000 vi khuẩn mỗi gram. Đây là một con số khá nhỏ. Chỉ một số nhãn hiệu sữa chua được phê duyệt mới đáp ứng được tiêu chuẩn này.Xem thêm bài viết: Men vi sinh khác gì men tiêu hóa? Loại sữa chua có chứa men vi sinh 3. FODMAP: Thực đơn cho người bị hội chứng ruột kích thích FODMAP là từ viết tắt của một tập hợp các phân tử thức ăn, bao gồm Fermentable, Oligosaccharides, Disaccharides, Monosaccharides and (và) Polyol. Tất cả đều là những dạng lên men carbohydrate chuỗi ngắn và hấp thụ kém trong ruột. Chúng thường phổ biến trong chế độ ăn uống ngày nay và gây ra vấn đề cho đường tiêu hóa, trong đó có hội chứng ruột kích thích (IBS).Các nhà khoa học Australia đã chứng minh rằng một chế độ ăn ít FODMAP có thể làm giảm các triệu chứng phổ biến cho người bị rối loạn tiêu hóa, cụ thể là bệnh nhân mắc hội chứng ruột kích thích.3.1. Thực phẩm cần tránh. Tỏi và hành;Sản phẩm từ sữa;Thực phẩm có xi-rô ngô fructose cao;Sản phẩm có chứa lúa mì;Rau củ, chẳng hạn bông cải xanh và atisô;Một số loại trái cây, như táo, mơ và bơ;Đậu Hà Lan và đậu đen. Tỏi là thực phẩm cần tránh dùng 3.2. Thực phẩm được phê duyệt. Sữa không có nguồn gốc từ động vật (dairy-free milk), như sữa hạnh nhân hoặc sữa gai dầu (hemp);Phô mai feta (làm từ sữa cừu) và brie (làm từ sữa bò);Các loại trái cây, như cam, dứa, dưa vàng (cantaloupe) và việt quất;Các loại rau, như bí ngòi, rau diếp, dưa chuột, cà tím và khoai tây;Protein, như thịt bò, đậu phụ, thịt gà và cá;Bánh mì ngũ cốc (wheat-free bread);Bột yến mạch. Thực phẩm có nguồn Protein 4. Vì sao sữa chua không có trong chế độ ăn kiêng FODMAP? Sữa chua thường không được khuyến cáo trong chế độ ăn kiêng FODMAP vì hai lý do:Đầu tiên, sữa chua chứa chất béo, có thể làm tăng nguy cơ tiêu chảy;Một lý do khác là có người bị IBS cũng không dung nạp lactose (đường sữa). Khi ấy cơ thể họ không thể tiêu hóa được một thành phần rất phổ biến trong các sản phẩm sữa. Đối với những người này, sữa chua có thể làm cho các triệu chứng tồi tệ hơn, bao gồm đau dạ dày, đầy hơi và ợ nóng.Nếu sự gia tăng chất béo hoặc phản ứng dị ứng với lactose gây ra các triệu chứng IBS, bạn nên chuyển sang thử sữa chua ít béo hoặc các sản phẩm sữa thực vật và không có nguồn gốc từ động vật. Ví dụ như: đậu nành, dừa, hoặc sữa chua hạnh nhân. 5. Kết luận Xung quanh vấn đề người bị hội chứng ruột kích thích nên ăn sữa chua hay không, các bác sĩ cho biết câu trả lời sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp khác nhau.Không phải tất cả mọi người bị IBS đều trải qua các triệu chứng giống nhau, vì vậy nên kiểm tra phản ứng của cơ thể với sữa chua trước khi thêm vào thực đơn cho người bị hội chứng ruột kích thích. Nên tránh dùng tất cả các loại sữa chua nếu chúng làm nặng thêm triệu chứng. Nhưng nếu bạn cảm thấy ổn sau khi ăn sữa chua thì vẫn có thể tiếp tục thưởng thức. Người bệnh nên nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa Sữa chua nguyên chất và ít béo là một lựa chọn tốt vì không chứa quá nhiều đường hoặc chất béo. Ngoài ra có thể bổ sung vi khuẩn đường ruột có lợi từ sữa chua thực vật, thức uống sữa lên men được làm từ hạt kefir, thực phẩm tăng cường và bổ sung.Nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn không chắc người bị hội chứng ruột kích thích nên ăn sữa chua hay không. Việc không thông qua ý kiến ​​chuyên gia có thể làm cho các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn. Bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng sẽ đề xuất thực đơn cho người bị hội chứng ruột kích thích tốt nhất, phù hợp với lối sống và sở thích của bạn.com Phân của bạn "nói" gì về sức khỏe của bạn?
vinmec
1,276
Hỏi đáp: Xét nghiệm beta HCG bao lâu thì có kết quả? Xét nghiệm beta HCG là một xét nghiệm quan trọng giúp phát hiện thai kỳ. Bạn có thể thực hiện xét nghiệm này khi bị chậm kinh hoặc có các dấu hiệu nghi ngờ mang thai. 1. HCG hình thành ngay sau khi trứng được thụ tinh và làm tổ. Khoảng ngày thứ 8 - 9 sau khi trứng rụng, nồng độ HCG trong huyết thanh và nước tiểu của mẹ bầu đã tăng cao đến ngưỡng cho kết quả dương tính với thai kỳ. Vì thế, đây là một chỉ số có ý nghĩa quan trọng cho việc phát hiện sớm và theo dõi thai kỳ. Hormon HCG được sản xuất rất nhanh sau khi thụ thai. Trong giai đoạn đầu, có tới 85% thai phụ có nồng độ hormon HCG tăng gấp đôi cứ mỗi sau 48 - 73 giờ. Nồng độ HCG trong nước tiểu và huyết thanh tăng cao ở tuần thứ 5 - 6 và đạt cực đại ở tuần thứ 8 - 10, sau đó giảm dần và ổn định cho đến hết thai kỳ. Phân tử HCG có 2 tiểu đơn vị alpha và beta, trong đó beta đặc hiệu với HCG còn alpha thì không. Vì thế, khi nhắc đến xét nghiệm HCG, người ta thường mặc định là xét nghiệm beta HCG. Ý nghĩa của xét nghiệm beta HCG là: Phát hiện có thai sớm, có thể sau 7 - 10 ngày quan hệ là đã có thể xét nghiệm. Tuy nhiên nếu muốn chắc chắn thì nên xét nghiệm sau khi chậm kinh 3 - 5 ngày. Phát hiện tình trạng mang đa thai. Khi có nhiều thai trong buồng tử cung, nồng độ beta HCG cũng tăng cao hơn so với mang thai bình thường. Phát hiện mang thai lạc vị (thai ngoài tử cung). Các vị trí mang thai ngoài tử cung thường sẽ khiến hàm lượng beta HCG thấp hơn mang thai bình thường. Phát hiện thai hỏng, sảy thai hoặc nguy cơ đe dọa sảy thai. Các bất thường ở bánh nhau sẽ làm giảm sự bài tiết HCG, đây là mối nguy cơ đe dọa sảy thai hoặc là dấu hiệu thai không còn nữa. Tầm soát các dị tật bẩm sinh, hội chứng di truyền (Down) ở thai nhi. Xác định tuổi thai một cách tương đối và theo dõi thai kỳ. Không nên dự đoán tuổi thai nếu chỉ dựa vào kết quả xét nghiệm beta HCG. Phát hiện các trường hợp bệnh lý ở người phụ nữ không mang thai nhưng có chỉ số beta HCG tăng, thường là các bệnh lý liên quan đến tử cung, buồng trứng. Có thể thấy xét nghiệm này có nhiều ý nghĩa rất quan trọng. Các chị em nên thực hiện xét nghiệm khi có các dấu hiệu nghi ngờ có thai hoặc để kiểm tra, theo dõi thai kỳ. Vậy xét nghiệm beta HCG bao lâu thì có kết quả? Cùng đọc tiếp để được biết thêm nhé. 2. Xét nghiệm beta HCG bao lâu thì có kết quả? Xét nghiệm beta HCG là một xét nghiệm thường quy. Nhiều chị em vẫn thắc mắc rằng xét nghiệm beta HCG bao lâu thì có kết quả. Nếu bạn đi làm xét nghiệm tại bệnh viện hoặc các trung tâm y tế thì có thể đợi tại chỗ hoặc về nhà và chờ trả kết quả sau. Thời gian trả kết quả cụ thể sẽ được các kỹ thuật viên y tế ghi chú trong giấy hẹn. Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà sẽ rất tiện dụng cho những khách hàng có lịch trình bận rộn, ngại đến bệnh viện, đặc biệt là tại thời điểm đang hạn chế tiếp xúc xã hội do dịch covid - 19 này. Bước 2: Nhân viên y tế sẽ đến lấy mẫu tại nhà. Mẫu xét nghiệm có thể là máu hoặc nước tiểu. Đối với mẫu máu: được lấy máu tĩnh mạch cánh tay như những xét nghiệm máu thông thường. Đôi với mẫu nước tiểu: khách hàng có thể tự lấy mẫu và bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh, sau đó chỉ cần giao cho nhân viên y tế. Sau khi lấy mẫu xong, mẫu cần được vận chuyển về phòng xét nghiệm chuyên môn trong vòng 1 giờ. Bước 3: Tiến hành xét nghiệm mẫu. Mẫu được cho vào máy phân tích máu hoặc nước tiểu để xác định hàm lượng beta HCG tương ứng. Bước 4: Sau khi xét nghiệm xong, kết quả sẽ được thông báo ngay đến khách hàng. Các phát hiện bất thường sẽ được tiết lộ bởi bác sĩ và bảo mật cho khách hàng. Bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên cũng như những tư vấn sức khỏe, lịch tái khám cho khách hàng. Trả kết quả tận nhà nếu khách hàng có nhu cầu. Những lưu ý khi thực hiện xét nghiệm beta HCG Kết quả xét nghiệm beta HCG có thể không chính xác trong một số trường hợp. Cũng như bao xét nghiệm khác, độ chính xác của xét nghiệm này là khoảng 97% chứ không phải là 100%. Nếu không chắc chắn về kết quả xét nghiệm, bạn nên quay lại xét nghiệm vài ngày sau và kết hợp siêu âm, các xét nghiệm khác. Xét nghiệm máu hay nước tiểu đều nên được lấy mẫu vào lúc sáng sớm. Đặc biệt với mẫu nước tiểu, nên lấy nước tiểu đầu sau khi thức dậy. Xét nghiệm beta HCG không yêu cầu nghiêm ngặt về chế độ ăn uống, nhưng tốt nhất nên nhịn ăn 6 - 8 tiếng và không sử dụng các chất kích thích trong vòng 12 - 24 tiếng trước khi làm xét nghiệm. Một số thuốc có khả năng làm thay đổi kết quả xét nghiệm. Xét nghiệm beta HCG không có khả năng theo dõi sức khỏe của thai, xác định giới tính hay tình trạng phát triển của thai nhi.
medlatec
990
Lưu ý khi dùng thuốc Dorogyne 750 Thuốc Dorogyne 750mg là nhóm thuốc được ưu tiên chỉ định dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp xe răng, viêm tấy cùng các tình trạng khác. Vậy thuốc Dorogyne 750 nên được sử dụng như thế nào là tốt nhất? 1. Công dụng thuốc Dorogyne 750mg là gì? 1.1. Thuốc Dorogyne 750mg là thuốc gì?Thuốc Dorogyne 750mg thuộc nhóm thuốc các phối hợp kháng khuẩn, có số đăng ký VD-14843-11, do Công ty Dược Domesco Đồng Tháp sản xuất.Thuốc Dorogyne 750mg bao gồm các thành phần:Hoạt chất chính: Spiramycin base với hàm lượng 750.000UI, Metronidazol với hàm lượng 125mg.Tá dược: Lactose, Povidon, Starch 1500, Avicel, Natri Croscarmellose, Magnesium stearat, Aerosil, Hydroxypropylmethyl cellulose 6c. P, Hydroxypropylmethyl cellulose 15c. P, Polyethylene glycol 6000, bột Talc, Titan dioxyd, Màu Ponceau lake.Thuốc bào chế dưới dạng viên nén hình tròn màu hồng hàm lượng 750mg, vỉ 10 viên, hộp 1 vỉ, 2 vỉ và 10 vỉ.Thuốc Dorogyne 750mg được chỉ định sử dụng cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên và người trưởng thành.1.2. Thuốc Dorogyne 750 có tác dụng gì?Hai thành phần chính được sử dụng để bào chế thuốc Dorogyne là Spiramycin và Metronidazol, chính hai thành phần này đã đem lại tác dụng cho sản phẩm thuốc Dorogyne.Spiramycin là một loại kháng sinh thuộc nhóm Macrolid. Có tác dụng kháng các chủng Gram dương như Staphylococcus, Pneumococcus, Meningococcus, Gonococcus, Streptococcus, Enterococcus, Bordetella pertussis, Corynebacterium, Chlamydia, Actinomyces, Mycoplasma, Toxoplasma.Metronidazol là một thuốc kháng khuẩn thuộc nhóm Imidazol. Có tác dụng điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis. Metronidazol diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium, và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí.Với sự kết hợp này, thuốc Dorogyne đặc hiệu trong việc điều trị các bệnh răng miệng cấp tính, mãn tính tái phát thể cấp. Thuốc được hấp thụ hoàn toàn qua đường uống.Thuốc Dorogyne 750mg được các bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Các bệnh lý liên quan tới nhiễm trùng tại răng miệng thể cấp, mãn tính hoặc tái phát như áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.Sử dụng để dự phòng nhiễm khuẩn cho các bệnh nhân có phẫu thuật tại răng miệng như hàn răng, nhổ răng.Ngoài ra, thuốc còn dùng như một kháng sinh dự phòng trước khi phẫu thuật và phòng ngừa ở bệnh nhân bị giảm sức đề kháng của cơ thể. 2. Cách sử dụng của Dorogyne 750 thuốc huyết áp 2.1. Cách dùng thuốc Dorogyne 750Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén phù hợp dùng đường uống. Nên uống cùng với bữa ăn, điều đó có thể làm cho thuốc được hấp thu tốt hơn và đạt hiệu quả cao hơn.2.2. Liều dùng của thuốc Dorogyne 750Người lớn: liều thông thường là 4 – 6 viên/ngày, chia 2 – 3 lần. Tăng lên đến 8 viên/ ngày đối với nhiễm khuẩn mức độ nặng.Trẻ em từ 6 – 9 tuổi: dùng 2 viên/ ngày, chia làm 2 lần.Trẻ em từ 10 – 15 tuổi: dùng 3 viên/ngày, chia làm 3 lần.Hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không dùng quá liều khuyến cáo hay chỉ định của bác sĩ gây tác dụng phụ không mong muốn và có thể gây kháng thuốc.Xử lý khi quên liều:Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.Xử trí khi quá liều:Cần theo dõi tình trạng sức khỏe và báo ngay cho bác sĩ để có phương án xử lý phù hợp. 3. Chống chỉ định của thuốc Dorogyne 750 Không nên sử dụng thuốc Dorogyne nếu bệnh nhân thuộc 1 trong các trường hợp sau:Bệnh nhân bị dị ứng với Imidazol hoặc Spiramycin, Erythromycin hoặc dị ứng với bất cứ thành phần tá dược nào có trong công thức của thuốc.Đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi. Tránh dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ và khi cho con bú. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Dorogyne 750mg Trước khi dùng thuốc, cần thông báo với bác sĩ nếu bạn có bệnh thần kinh trung ương hay thần kinh ngoại biên.Bệnh nhân dùng thuốc Dorogyne 750mg cần tránh uống rượu do có thể gây nóng, đỏ mặt, nôn mửa, tim đập nhanh.Theo dõi công thức bạch cầu nếu bạn có tiền sử loạn thể tạng máu hoặc cần điều trị thuốc Dorogyne 750mg với liều cao và kéo dài.Ngừng điều trị khi có triệu chứng mất điều hòa vận động, chóng mặt, lú lẫn. Thận trọng khi dùng Dorogyne 750mg cho người rối loạn chức năng gan, do có chứa thành phần spiramycin có thể gây độc cho gan.Dùng liều cao Dorogyne 750mg điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí và điều trị bệnh do amip và do Giardia có thể gây các bệnh thần kinh thể hoạt động và rối loạn tạng máu.Hoạt chất Metronidazol trong Dorogyne 750mg có thể gây bất động Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.Chú ý khi sử dụng cho bệnh nhân có biểu hiện viêm loét dạ dày, viêm ruột.Tránh lạm dụng thuốc Dorogyne vì có thể gây ra tình trạng kháng thuốc. 5. Tác dụng phụ có thể gặp của thuốc Dorogyne 750 Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng Dorogyne 750 bao gồm:Rối loạn tiêu hóa như đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.Các phản ứng dị ứng: nổi mề đay.Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng, giảm bạch cầu vừa phải phục hồi ngay sau khi ngừng thuốc.Hiếm khi chóng mặt, hiện tượng mất điều hòa vận động, dị cảm, viêm đa thần kinh cảm giác và vận động do thời gian điều trị kéo dài.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc để có thể có hướng can thiệp kịp thời.Tốt nhất, trong quá trình dùng thuốc Dorogyne 750 nếu có thêm những thắc mắc hoặc vấn đề gì cần lý giải, người bệnh liên hệ bác sĩ để được tư vấn kịp thời.
vinmec
1,083
Polyp mũi khi nào cần điều trị? Polyp mũi là khối u lành tính thường gặp trong  hốc mũi hình thành từ lớp niêm mạc của mũi hoặc của xoang. Bệnh thường do hậu quả của viêm mũi dị ứng, viêm xoang mạn tính không được điều trị triệt để hoặc do phản ứng miễn dịch của cơ thể chống lại các vi nấm. Bệnh có nhiều triệu chứng giống bệnh viêm mũi, viêm xoang nên dễ bị nhầm lẫn. Polyp mũi là khối u lành tính thường gặp trong  hốc mũi hình thành từ lớp niêm mạc của mũi hoặc của xoang. 1. Polyp mũi – Triệu chứng giống viêm mũi, viêm xoang Khi có polyp mũi, người bệnh thường có các triệu chứng giống như viêm mũi, viêm xoang: nghẹt mũi, khó thở, chảy nước mũi liên tục, thay đổi về khứu giác… Polyp phát triển khá chậm chạp, người bệnh có triệu chứng nghẹt mũi từ 1 bên hoặc 2 bên. Lúc đầu người bệnh ít chú ý nhưng khi polyp lớn dần gây cảm giác khó chịu khiến người bệnh phải thở bằng miệng. Bệnh có những dấu hiệu kèm theo như có cảm giác nặng đầu, chảy nước mũi màu xanh hay vàng, đặc, đôi khi có mùi hôi, sốt nhẹ, ho có đờm. Khứu giác cũng giảm dần và có thể hoàn toàn không ngửi được mùi. Nếu Polyp mũi có kích thước nhỏ và đơn độc không gây ra vấn đề gì nghiêm trọng, ít khi gây biến chứng, nhưng nếu polyp lớn hoặc nhiều polyp nhỏ (đa polyp) có thể dẫn đến những biến chứng nặng như: Viêm xoang cấp hoặc mạn tính, khó thở tắc nghẽn khi ngủ, biến đổi cấu trúc của mặt gây song thị (nhìn đôi) hoặc 2 mắt xa nhau bất thường. Những biến chứng này hiếm gặp và thường xảy ra nhất ở những người xơ nang phổi. Polyp phát triển khá chậm chạp, người bệnh có triệu chứng nghẹt mũi từ 1 bên hoặc 2 bên. 2. Khi nào cần điều trị Polyp mũi? Điều trị bệnh polyp mũi có 2 phương pháp chính là dùng thuốc và phẫu thuật. Nếu polyp còn nhỏ có thể điều trị bằng thuốc và cần tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn của bác sĩ để tránh các tác dụng phụ. Nếu polyp lớn gây khó thở, giảm hoặc mất khứu giác, ù tai… hoặc biến chứng người bệnh cần phẫu thuật nội soi để cắt polyp và mổ xoang tạo sự thông thoáng trong mũi xoang và giảm khả năng tái phát của polyp.
thucuc
435
Tuổi thọ có stent động mạch vành Khi một hay nhiều động mạch vành tim bị hẹp hay tắc, bác sĩ thực hiện thủ thuật nong và đặt stent động mạch vành qua da nhằm tái lưu thông, động mạch vành bị tắc hẹp. thời gian thực hiện thủ thuật khoảng một giờ, bệnh nhân được gây tê tại vị trí chọc mạch và hoàn toàn tỉnh táo. Sau thủ thuật, người bệnh có thể được xuất viện sau 1-2 ngày. 1. Can thiệp đặt stent mạch vành như thế nào? Khi thực hiện thủ thuật, bác sĩ gây tê tại chỗ chọc (động mạch quay hay động mạch đùi), đặt một máng dẫn (sheath), sau đó luồn ống dẫn đến vị trí động mạch vành. Sau khi xác định chính xác vị trí bị hẹp, tắc, bác sĩ đưa một ống thông nhỏ có gắn bóng và giá đỡ kim loại (stent) đến động mạch vành người bệnh. Khi đến vị trí bị tắc, bóng được thổi phồng lên để mở rộng lòng mạch và đưa vào giá đỡ kim loại nhằm duy trì sự lưu thông của mạch máu. 2. Những ai được can thiệp đặt stent mạch vành Khi mảng xơ vữa tiến triển làm hẹp lòng mạch trên mức 50-70%, động mạch vành không đủ khả năng để cung cấp đủ oxy cho cơ tim, nhất là khi vận động, tập thể dục hoặc làm việc gắng sức. Điều này gây ra tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim với biểu hiện là cơn đau thắt ngực mệt, khó thở. Bác sĩ chuyên khoa tim mạch để thăm khám và chỉ định chụp động mạch vành dưới màn hình tăng sáng (hệ thống máy DSA), nếu kết quả chụp mạch có hẹp nặng hay tắc, hình thái hẹp phù hợp thì bác sĩ chỉ định đặt stent động mạch vành. Stent mạch vành được áp dụng trên bệnh nhân có mảng xơ tiến triển làm hẹp lòng mạch trên mức 50-70% 3. Sau đặt stent, việc điều trị như thế nào? Sau khi đặt stent động mạch vành, bệnh nhân cần tuân thủ đầy đủ các chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Bệnh nhân đã được đặt stent mạch vành cần phải dùng thuốc đầy đủ, đúng phác đồ để đảm bảo không xuất hiện cục máu đông làm tắc cấp trong stent ở những ngày đầu và ngăn ngừa nguy cơ tái hẹp trở lại tại vị trí đặt stent và tái nhồi máu ở những mạch vành còn lại. Cần phải dùng thuốc lâu dài theo chỉ định của bác sĩ tim mạch.Nên dừng hút thuốc bởi vì chất nicotine có trong thuốc lá làm co mạch máu, làm tổn thương toàn bộ hệ thống mạch máu, làm gia tăng quá trình xơ vữa mạch máu, gây nên tình trạng hẹp trong stent và các vị trí mạch vành khác. Bỏ thuốc lá là cách tốt nhất để làm giảm nguy cơ biến cố bệnh mạch vành.Tập thể dục thế nào sau khi điều trị đặt stent: Thay đổi lối sống là yếu tố quan trọng trong quá trình điều trị. Tập thể dục rất cần thiết và theo nguyên tắc khởi đầu từ từ và tăng dần để đạt được mức độ gắng sức phù hợp.Chế độ ăn uống cũng là yếu tố quan trọng trong điều trị: Thực phẩm tốt cho người bệnh sau đặt stent động mạch vành cần đảm bảo dinh dưỡng, nhưng không chứa quá nhiều chất béo có hại. Tổng số lượng chất béo tiêu thụ trong ngày không nên quá 25 – 35%. Cần hạn chế chất béo có hại như chất béo bão hòa, cholesterol (có nhiều trong mỡ, da, phủ tạng động vật, các loại thịt đỏ, lòng đỏ trứng, tôm...), chất béo chuyển hóa (có nhiều trong thực phẩm đóng gói, đồ ăn nhanh và các thức ăn chế biến sẵn). Tăng cường chất béo có lợi là các loại chất béo không bão hòa có nhiều trong dầu oliu, cá và các loại hạt như óc chó, hạnh nhân... Chúng có thể giúp làm giảm LDL-c máu, giảm huyết áp, hạn chế xơ vữa mạch và mang nhiều lợi ích cho người bệnh mạch vành. Ngoài ra, cần hạn chế muối, carbohydrate (đường, tinh bột) ăn nhiều chất xơ và hoa quả tươi. 4. Đặt stent mạch vành được bao lâu? “Tuổi thọ” của một stent mạch vành tùy thuộc chủ yếu vào loại stent mà bệnh nhân lựa chọn. Stent mạch vành có thể tồn tại vĩnh viễn trong lòng động mạch hoặc stent tự tiêu có thể tồn tại trong thời gian nhất định.Hiệu quả chống tắc nghẽn mạch của stent chỉ duy trì được một thời gian nhất định. Tắc nghẽn mạch vành có thể tiếp tục xảy ra ở những vị trí khác của hệ thống mạch vành. Hiện tượng tái hẹp hay tắc cấp trong stent có thể xảy ra khi bệnh nhân không tuân thủ chế độ điều trị của bác sĩ chuyên khoa.Không phải cứ đặt stent mạch vành xong là người bệnh khỏi hẳn bệnh mạch vành nên người bệnh cần chú ý tuân thủ chặt chẽ lời dặn của bác sĩ sau khi đặt stent. Stent mạch vành có thể tồn tại vĩnh viễn trong lòng động mạch 5. Làm gì để giảm nguy cơ tái hẹp sau đặt stent Để kéo dài thời gian tái phát hẹp động mạch sau khi đặt stent người bệnh cần tuân thủ những chỉ định sau khi đặt stent bao gồm:Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Tuân thủ sử dụng thuốc đều đặn và khám định kỳ vào thời điểm 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 1 năm sau đặt stent.Thời điểm 1 năm cần tái khám và làm nghiệm pháp gắng sức để kiểm tra khả năng tưới máu của cơ tim.Thay đổi chế độ ăn uống: Bỏ thuốc lá, rượu bia, giảm cân nếu có thừa cân béo phì. Giảm ăn mỡ động vật, các thức ăn chiên xào rán, hạn chế lượng muối đưa vào cơ thể. Ăn nhiều rau xanh hoa quả.Vận động đều đặn mỗi ngày: Người bệnh không nên tham gia những hoạt động thể lực mạnh, nên đi bộ nhẹ nhàng 30-60 phút mỗi ngày. Tăng dần cường độ gắng sức để tăng cường thể lực.Phòng Cathlab cùng các thiết bị tối tân như máy chụp mạch DSA, đáp ứng các yêu cầu về chụp và can thiệp động mạch vành với kỹ thuật hiện đại ít xâm lấn nhất.Khu nội trú với hệ thống phòng bệnh hoàn toàn riêng biệt, đầy đủ trang thiết bị hỗ trợ và tiện nghi.Phòng khám còn được trang bị thiết bị chẩn đoán tim mạch tối tân như máy siêu âm tim 2D, 3D với đầy đủ tính năng siêu âm qua thực quản và thành ngực, máy điện tâm đồ, máy Holter huyết áp, máy Holter điện tâm đồ, máy điện tâm đồ gắng sức..
vinmec
1,165
Công dụng thuốc Pedonase Thuốc Pedonase là một thuốc thuộc nhóm enzyme kháng viêm, được sử dụng khá rộng rãi kết hợp với kháng sinh trong điều trị các tình trạng viêm nhiễm khác nhau. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Pedonase trong bài viết sau đây. 1. Công dụng thuốc Pedonase là gì? 1.1. Thuốc Pedonase là thuốc gì?Thuốc Pedonase có tác dụng giảm đau với thành phần chính là Bromelain và Trypsin. Một viên nén bao phim tan trong ruột có các thành phần:Bromelain hàm lượng 40mg.Trypsin đã kết tinh hàm lượng 1mg.Tá dược (Aerosil, HPMCP 55, Green S, Magnesi stearat, Lactose, TEC, Tartrazine, Talc, Titan dioxyd) vừa đủ 1 viên.Thuốc Pedonase được đóng gói theo vỉ 10 viên nén bao phim tan trong ruột hộp 3 vỉ hoặc hộp 10 vỉ.1.2. Thuốc Pedonase có tác dụng gì?Pedonase là thuốc sử dụng trong trường hợp phù nề, viêm, sưng tấy, đau nhức, tụ máu trong chấn thương, sau phẫu thuật, ứ đọng dịch tiết sau mê. Thuốc Pedonase thể hiện tác dụng thông qua tác dụng dược lý của các thành phần tạo nên sản phẩm:Hoạt chất Bromelain có trong thành phần của thuốc là một enzyme phân giải protein được tìm thấy trong quả dứa. Bromelain thể hiện hoạt tính chống viêm, giảm đau, loại bỏ những mô chết và tổn thương, đồng thời giúp cơ thể loại bỏ chất béo. Ngoài ra, hoạt chất này còn có tác dụng tăng cường lưu thông máu và ngăn ngừa hình thành cục máu đông thông qua cơ chế phá bỏ fibrin. Bên cạnh đó, Bromelain được dùng trong việc hỗ trợ điều trị viêm, phù nề mô mềm liên quan đến chấn thương.Trypsin là một enzym thủy phân protein, có tác dụng làm giảm tình trạng phù nề và quá trình viêm, giúp loại bỏ mô chết và giúp mô khỏe mạnh, phát triển, đẩy nhanh quá trình làm lành vết thương.Thuốc Pedonase được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Điều trị viêm họng, viêm tai giữa, viêm xoang.Sử dụng để giảm tình trạng phù nề, sưng tấy, viêm trong các trường hợp chấn thương.Hỗ trợ ngăn ngừa hình thành huyết khối.Phối hợp với các thuốc corticoid để điều trị viêm khớp và nhiễm khuẩn. 2. Cách sử dụng của Pedonase 2.1. Cách dùng thuốc Pedonase. Thuốc Pedonase được sử dụng bằng đường uống. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, người bệnh nên uống thuốc cách xa bữa ăn.2.2. Liều dùng của thuốc Pedonase. Liều khởi đầu thì mỗi ngày bạn dùng từ 2 đến 4 lần, mỗi lần dùng 2 viên thuốc.Đối với liều duy trì thì mỗi ngày vẫn dùng từ 2 đến 4 lần nhưng mỗi lần chỉ cần uống 1 viên.Xử lý khi quên liều:Trong trường hợp bệnh nhân quên uống một liều thuốc, hãy uống thuốc ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Nếu như liều này quá gần với liều tiếp theo có thể bỏ qua liều và tiếp tục dùng thuốc như đúng hướng dẫn điều trị. Người bệnh không được tự ý sử dụng gấp đôi liều lượng để bù liều đã quên để tránh khỏi những hậu quả không mong muốn.Xử trí khi quá liều:Trong trường hợp quá liều thuốc Pedonase, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng như: buồn nôn, ỉa chảy, tăng nguy cơ chảy máu, dễ bầm tím, tê mỏi chân tay, mệt mỏi,... 3. Lưu ý khi dùng thuốc Pedonase Thận trọng khi sử dụng thuốc trên những người bị suy giảm chức năng gan thận nặng.Thận trọng khi sử dụng thuốc trên đối tượng là người lớn tuổi và trẻ em.Đối với đối tượng dùng là bà bầu và phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ nên thận trọng khi dùng. Nếu có ý định dùng thuốc cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ và cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ gặp phải rủi ro.Đối với đối tượng dùng là người đang điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc, thiết bị: không nên sử dụng do thuốc gây ra tác dụng là hoa mắt, chóng mặt, đau đầu có thể ảnh hưởng đến quá trình làm việc. 4. Tác dụng phụ của thuốc Pedonase Cũng giống như hầu hết các thuốc tân dược đang có mặt trên thị trường ngày nay thì khi sử dụng Pedonase cũng gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như:Rối loạn đường tiêu hóa: Buồn nôn và nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.Ngoài ra còn một số triệu chứng khác như: Đau đầu, nổi mề đay hay kích ứng gây ngứa ngoài da.Đặc biệt là ở đối tượng sử dụng là phụ nữ có thể gây rong kinh 5. Tương tác thuốc Pedonase Thuốc dẫn đến tác dụng phụ không mong muốn khi bị kết hợp với một số thuốc có tác dụng chống đông máu cụ thể như Warfarin. Và tác dụng không mong muốn khi kết hợp hai loại thuốc này là sẽ làm khi xuất huyết cao hơn và khó cầm máu. 6. Cách bảo quản thuốc Pedonase Chỉ cần giữ gìn cẩn thận, không để thuốc tiếp xúc quá lâu với nhiệt độ cao hoặc ánh nắng mặt trời thuốc sẽ không bị mất tác dụng vốn có.Bảo quản thuốc thật tốt để mang lại hiệu quả tốt nhất cho người sử dụng.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Pedonase sẽ giúp quá trình sử dụng thuốc ở bệnh nhân được hiệu quả và an toàn cho quá trình điều trị bệnh.
vinmec
950
Vitamin cho mẹ sau sinh - bổ sung ngay 7 loại sau! Sau khi sinh em bé chào đời, người mẹ cần cung cấp đủ các dưỡng chất cho cơ thể để phục hồi sức khỏe và đảm bảo đủ lượng và chất lượng nguồn sữa cho con. Cùng với các chất dinh dưỡng khác, việc bổ sung vitamin cho mẹ sau sinh cũng là điều cần thiết. 1. Tại sao cần bổ sung vitamin cho mẹ sau sinh? Sau quá trình sinh con, cơ thể của các chị em phải nữ phải chịu đựng đau đớn và tiêu hao nhiều năng lượng. Đồng thời, nữ giới sau sinh cũng có nguy cơ đối diện với nhiều vấn đề, chẳng hạn như tình trạng rụng tóc hay các triệu chứng trầm cảm,... Lúc này, chế độ dinh dưỡng chính là một yếu tố quan trọng giúp mẹ lấy lại nguồn năng lượng đã mất đi. Cùng với đó, tăng cường các chất dinh dưỡng cần thiết để phục hồi sức khỏe. Trong đó, không được bỏ qua việc bổ sung các loại vitamin cho mẹ sau sinh vì chúng là dưỡng chất cần thiết cho cơ thể để mẹ có được sức khỏe tốt nhất, tránh tình trạng suy nhược. Không những vậy, việc này sẽ góp phần giúp tăng cường lượng sữa và lượng chất dinh dưỡng, trong đó có các loại vitamin cung cấp cho em bé. Thông qua đó, giúp bé tránh được tình trạng thiếu hụt các dưỡng chất và có thể phát triển tốt nhất. Việc mẹ sau sinh bổ sung các loại vitamin có thể thực hiện qua con đường ăn uống bằng cách lựa chọn những loại thực phẩm cung cấp trong chế độ ăn uống của bản thân. Hoặc mẹ cũng có thể dùng thêm vitamin tổng hợp để chắc chắn cung cấp đầy đủ dưỡng chất này cho cơ thể nếu chế độ dinh dưỡng không đáp ứng đủ. 2. Những loại vitamin mẹ sau sinh cần bổ sung Sau đây là những loại vitamin cần thiết mẹ sau sinh nên tăng cường bổ sung cho cơ thể. 2.1. Vitamin A Đây là một trong các loại vitamin cần thiết cho cơ thể, nhất là cho mắt. Do vậy, để tăng cường thị lực cũng như giúp cải thiện tình trạng gãy rụng hay xơ rối tóc, mẹ sau sinh cần bổ sung vitamin A qua việc thêm vào thực đơn hàng ngày những loại thực phẩm giàu dưỡng chất này. Chúng là cà rốt, thịt bò, cải bó xôi, bông cải xanh, bí ngô, khoai lang,... Ngoài ra, cũng có thể uống bổ sung thêm vitamin A. 2.2. Vitamin B9 (axit folic) Axit folic không chỉ cần thiết cho các chị em phụ nữ trong thời gian mang thai, mà sau khi sinh con người mẹ cũng cần lưu ý không nên quên việc bổ sung loại vitamin này. Bởi nó giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển não bộ; đồng thời, tham gia vào nhiều chức năng thần kinh ở em bé sơ sinh. Nếu cơ thể mẹ bị thiếu axit folic khiến lượng sữa cho con bú bị thiếu lượng vitamin này sẽ có thể dẫn đến tình trạng em bé bị kém phát triển hơn. Để tăng cường vitamin B9, mẹ có thể sử dụng các loại thực phẩm như gạo, lúa mì, các loại rau lá xanh, các loại đậu,... 2.3. Vitamin B12 Việc bổ sung vitamin cho mẹ sau sinh cũng cần lưu ý đến vitamin B12. Nó sẽ giúp đảm bảo cho em bé sơ sinh được phát triển khỏe mạnh vì có ảnh hưởng lớn tới sự tổng hợp ADN và quá trình nhân đôi, sản sinh của các tế bào trong cơ thể. Song song với đó, loại vitamin này cũng giúp tăng cường khả năng nhận thức cũng như trí thông minh của trẻ. Khi bổ sung bằng đường uống, mẹ không nên dùng với liều dùng cao và kéo dài để tránh gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn. Hoặc mẹ có thể sử dụng các loại thực phẩm như thịt gia cầm, phô mai, cá hồi, sữa,… để tăng cường vitamin B12 cho cơ thể. 2.4. Vitamin C Cung cấp đầy đủ vitamin C sau khi sinh sẽ giúp các chị em cải thiện hệ miễn dịch của cơ thể, làm lành các vết thương. Ngoài ra, dưỡng chất này cũng giúp cơ thể mẹ hấp thụ sắt tốt hơn, phòng ngừa chứng thiếu máu. Nguồn thực phẩm chứa nhiều vitamin C đến từ các loại trái cây quen thuộc như ổi, cam, quýt,... hoặc một số loại rau như rau ngót, cần tây, kinh giới, súp lơ… 2.5. Vitamin D Mẹ sau sinh nếu không cung cấp đủ vitamin D cho cơ thể có thể đối mặt với tình trạng loãng xương, đau mỏi vai gáy, đau khớp,... hoặc bị rối loạn tâm trạng. Mặt khác, em bé bị thiếu hụt lượng vitamin này từ nguồn sữa mẹ cũng có nguy cơ bị còi xương. Mẹ có thể sử dụng viên uống bổ sung vitamin D theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Cùng với đó, có thể lựa chọn các loại thực phẩm như: cá béo, trứng, sữa, thịt,... vì chúng có chứa nhiều vitamin D. 2.6. Vitamin E Bổ sung vitamin E giúp các chị em sau khi sinh em bé có thể cải thiện, lấy lại vẻ đẹp của làn da, xua tan sự mệt mỏi, căng thẳng, nâng cao sức đề kháng, làm giảm sự tích lũy mỡ thừa. Những loại thực phẩm giàu vitamin E gợi ý cho các mẹ như kiwi, các loại hạt, rau xanh, trứng,... Nếu dùng vitamin tổng hợp thì mẹ cần đảm bảo sử dụng đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ, không nên lạm dụng. 2.7. Vitamin K Đây là loại vitamin tham gia vào quá trình sản xuất hồng cầu của cơ thể, cần thiết cho quá trình đông máu, hỗ trợ cải thiện mật độ xương. Song song với đó, nó cũng giúp phòng tránh nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến tim mạch cũng như duy trì chức năng của não bộ. Gợi ý về các loại thực phẩm giàu vitamin K để mẹ sau sinh lựa chọn là các loại rau (bắp cải, rau diếp, bông cải xanh, cải bó xôi), bí ngô,... Bên cạnh đó, cũng có thể dùng thực phẩm chức năng để bổ sung loại vitamin này cho cơ thể. Như vậy, việc bổ sung vitamin cho mẹ sau sinh là cần thiết và không nên bỏ qua. Ngoài các loại vitamin đã được kể đến, mẹ cũng cần tăng cường thêm vitamin B2, B3, B5, B6, B7,... Đồng thời, cần xây dựng một chế độ dinh dưỡng đầy đủ các dưỡng chất cần thiết, đảm bảo chế độ nghỉ ngơi hợp lý, giữ tinh thần vui vẻ, tích cực. Qua đó, giúp mẹ hồi phục nhanh chóng sau sinh, có sức khỏe tốt để nguồn sữa sản sinh được dồi dào và chất lượng, giúp bé yêu phát triển toàn diện.
medlatec
1,171
Gợi ý cách chữa viêm phụ khoa tại nhà dành cho chị em phụ nữ Viêm nhiễm phụ khoa là nỗi ám ảnh của nhiều chị em phụ nữ, nếu tình trạng này không được giải quyết dứt điểm thì sức khỏe sinh sản cũng như sinh hoạt hàng ngày sẽ chịu nhiều ảnh hưởng. Bên cạnh điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, chúng ta nên duy trì điều trị và chăm sóc tại nhà. Mời chị em cùng tham khảo một số cách chữa viêm phụ khoa tại nhà vừa an toàn mà vẫn đem lại hiệu quả. 1. Bệnh viêm nhiễm phụ khoa Khi cơ quan sinh dục của người phụ nữ có hiện tượng ngứa rát, tiết ra nhiều dịch và mùi khó chịu, chị em nên cẩn trọng. Nhiều khả năng bạn đang gặp phải tình trạng viêm nhiễm phụ khoa, trong đó có thể kể tới tình trạng: viêm âm đạo hoặc viêm cổ tử cung,… Nếu không phát hiện và điều trị sớm, sức khỏe sinh sản của bạn sẽ bị đe dọa nghiêm trọng, thậm chí gây hiếm muộn, vô sinh. Chính vì thế, chúng ta không được chủ quan khi phát hiện mắc bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Các bác sĩ cho biết tình trạng viêm nhiễm phụ khoa xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó, các loại nấm, vi khuẩn là tác nhân chính gây đau rát, ngứa ngáy ở vùng kín, tình trạng này thường xảy ra do do người phụ nữ chưa chú trọng tới việc vệ sinh vùng kín thường xuyên, sạch sẽ. Bên cạnh đó, nồng độ estrogen của người phụ nữ giảm trong giai đoạn mãn kinh cũng là một nguyên nhân gây bệnh viêm phụ khoa. Tốt nhất, khi phát hiện các triệu chứng bất thường, chị em nên chủ động đi khám và điều trị. Đối với những bệnh phụ khoa ở mức độ nhẹ, chúng ta có thể tự tìm hiểu cách chữa viêm phụ khoa tại nhà và kết hợp điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. 2. Mách chị em cách chữa viêm phụ khoa tại nhà Như đã phân tích ở trên, việc theo dõi và điều trị bệnh viêm nhiễm phụ khoa là vô cùng cần thiết. Đây là cách duy nhất giúp chị em phụ nữ cải thiện sức khỏe sinh sản, đồng thời giải quyết cảm giác đau rát, khó chịu vùng kín. Trên thực tế, nhiều bạn đã và đang tại điều trị viêm nhiễm phụ khoa tại nhà, kết quả thu được tương đối tích cực. Vậy những trường hợp nào có thể tự chữa viêm phụ khoa tại nhà? Đối với các chị em bị viêm nhiễm phụ khoa với triệu chứng nhẹ thì chúng ta có thể tham khảo cách chữa viêm phụ khoa tại nhà và thử áp dụng. 2.1. Sử dụng nước muối kiềm nabifa Khi phát hiện triệu chứng bệnh viêm nhiễm phụ khoa, chị em thường tiến hành ngâm bộ phận sinh dục bằng nước muối kiềm ấm. Bởi vì muối có tác dụng tiêu diệt nấm, ký sinh trùng và vi khuẩn cực kỳ tốt. Đây là sản phẩm từ thiên nhiên với mức giá phải chăng, sử dụng nước muối kiềm ấm đảm bảo an toàn cho chị em trong quá trình sử dụng. Bên cạnh đó, nước ấm cũng góp phần giảm cảm giác đau rát, khó chịu ở vùng kín, giúp chị em sinh hoạt thoải mái và dễ chịu hơn. Khi áp dụng cách chữa viêm khoa phụ khoa tại nhà bằng nước muối ấm, chị em không nên sử dụng thêm các loại tinh dầu hoặc hóa chất. Nếu dùng bừa bãi, không đúng cách thì việc điều trị sẽ không lại đem lại hiệu quả, thậm chí tình trạng viêm nhiễm trở nên tồi tệ và khó xử lý hơn. Bên cạnh đó, chị em phụ nữ nhớ dùng khăn mềm, sạch sẽ lau vùng kín sau khi ngâm với nước muối nhé! Khi mắc bệnh viêm nhiễm phụ khoa, chúng ta nên giữ vùng kín sạch sẽ và khô thoáng nhất có thể. 2.2. Bổ sung vitamin C cho cơ thể Một trong những cách chữa viêm phụ khoa tại nhà đó là bổ sung vitamin C cho cơ thể. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng vitamin C kiểm soát độ p H trong môi trường âm đạo tương đối tốt, đồng thời thành phần dinh dưỡng này giúp hạn chế hiện tượng kích ứng âm đạo, đẩy lùi nguy cơ tái phát bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Trên thực tế, chị em phụ nữ có thể bổ sung vitamin C bằng nhiều cách khác nhau, ví dụ như ăn nhiều thực phẩm chứa vitamin C hoặc uống thực phẩm chức năng. Trong trường hợp sử dụng thực phẩm chức năng, các bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ và sử dụng với liều lượng vừa đủ, tránh lạm dụng và bổ sung thừa vitamin C cho cơ thể nhé! 2.3. Khử trùng bằng dung dịch cồn iot hay betadine Dung dịch cồn iot hay betadine chắc không còn xa lạ. . Để khử trùng vùng kín đang bị viêm nhiễm, chị em có thể sử dụng dung dịch trên. Đối với dung dịch cồn iot hay betadine, người phụ nữ cần tìm hiểu kỹ cách sử dụng, đồng thời xin tư vấn, hướng dẫn từ bác sĩ. Như vậy, chúng ta sẽ giải quyết tình trạng viêm nhiễm phụ khoa hiệu quả, đồng thời đảm bảo an toàn sức khỏe. Khi áp dụng cách chữa viêm phụ khoa tại nhà kể trên, chúng ta nên pha loãng cồn iot hay betadine cùng với nước ấm. Cách làm này sẽ đảm bảo an toàn hơn, tránh hiện tượng kích ứng xảy ra. Nếu như cảm thấy khó chịu khi vệ sinh bằng dung dịch cồn iot hay betadine, bạn nên ngưng lại và theo dõi các triệu chứng bất thường nếu có. Khi điều trị tại nhà, chúng ta phải nắm được nguồn gốc của sản phẩm mình sử dụng và hiểu công dụng của chúng. Tốt nhất, chị em chỉ nên áp dụng những phương pháp đã được kiểm chứng về độ an toàn và hiệu quả, không tự ý điều trị theo kinh nghiệm truyền tai nhau.
medlatec
1,045
Thủ thuật cặp kéo cổ tử cung xử trí băng huyết sau đẻ Băng huyết là biến chứng chảy máu tại đường sinh dục bất thường sau đẻ, sau sảy, sau nạo. Thủ thuật cặp kéo cổ tử cung xử trí băng huyết sau đẻ, sau sảy, sau nạo cần áp dụng kịp thời. Dấu hiệu nhận biết băng huyết – Sản phụ chảy máu đường sinh dục trong vòng 24 giờ sau sinh, lượng máu chảy có thể nhiều hoặc ít, màu máu đỏ tươi hoặc đỏ bầm, có thể là máu cục hoặc máu loãng. – Máu chảy ứ trong buồng tử cung làm tử cung tăng thể tích, đáy tử cung cao dần, tử cung to ra bề ngang, mềm nhão. Không thấy khối cầu an toàn trên xương vệ. – Sản phụ tụt huyết áp, mặt xanh tái, mồ hôi vã, chóng mặt, tim đập nhanh. Băng huyết là biến chứng chảy máu tử cung hoặc chảy máu tại đường sinh dục bất thường sau đẻ, sau sảy, sau nạo. Biến chứng của băng huyết sau sinh Tùy vào tình trạng mất máu, và hồi sức, cầm máu có tích cực hay không, băng huyết có thể gây ra nhiều biến chứng: – Choáng do giảm thể tích tuần hoàn, dẫn đến suy thận, suy đa cơ quan, tử vong. – Yếu tố dễ khiến dẫn đến nhiễm trùng hậu sản. – Thiếu máu, viêm tắc tĩnh mạch, hội chứng hoại tử tuyến yên dẫn đến suy nhược, gầy ốm, mất sữa, vô kinh… Sản phụ tụt huyết áp, mặt xanh tái, mồ hôi vã, chóng mặt, tim đập nhanh. Thủ thuật cặp kéo cổ tử cung  xử trí băng huyết sau đẻ, sau sảy, sau nạo – Chuẩn bị: Giải thích cho người bệnh hiểu quá trình điều trị, hỏi bệnh khám toàn thân, đo huyết áp, nghe tim phổi… – Tiến hành:
thucuc
318
Hạ đường huyết: Nguyên nhân - triệu chứng và cách điều trị Hạ đường huyết là một trong những tình trạng thường gặp ở những bệnh nhân tiểu đường hoặc những người có thói quen ăn uống không khoa học. Nhiều người cho rằng hiện tượng đường huyết hạ chỉ xảy ra khi cơ thể quá đói. Tuy nhiên, quan niệm này vẫn chưa đủ vì có nhiều lý do dẫn đến hiện tượng tụt đường huyết. Thậm chí đây còn là dấu hiệu cảnh bảo nhiều vấn đề nghiêm trọng của cơ thể. 1. Hạ đường huyết và nguyên nhân gây ra Các loại thức ăn có chứa nhiều Carbohydrate như cơm, khoai tây, bánh mỳ, ngũ cốc, sữa,... là nguồn cung cấp đường cho cơ thể. Đường sẽ được tích trữ trong gan và các mô ở dạng Glycogen và chuyển hóa thành Glucose để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Vậy hạ đường huyết là gì? Có phải cơ thể chỉ bị đường huyết hạ khi đói hay không? Hạ đường huyết là gì? Hạ đường huyết hay tụt đường huyết là tình trạng lượng đường Glucose trong máu quá thấp, dưới 3,9 mmol/l dẫn đến cơ thể không đủ năng lượng cho các hoạt động bình thường. Hiện tượng tụt đường huyết xảy ra cần phải được xử lý kịp thời để hạn chế những biến chứng nguy hiểm. Nguyên nhân dẫn đến tụt đường huyết Những nguyên nhân gây nên tình trạng tụt đường huyết phổ biến bao gồm: Bệnh nhân tiểu đường đang điều trị tích cực bằng Insulin hoặc các thuốc thuộc nhóm Sulfonylureas, Meglitinides. Trường hợp tiêm quá liều Insulin cũng có thể là lý do dẫn đến hiện tượng tụt đường huyết. Ăn quá đói, bỏ bữa, ăn muộn sẽ khiến cơ thể không đủ đường cung cấp cho các hoạt động bình thường hàng ngày. Làm việc hoặc vận động, tập thể thao quá sức. Nghiện rượu. Người mắc các bệnh lý về gan, thận, nhiễm trùng, suy dinh dưỡng, suy nhược,... 2. Triệu chứng và biện pháp xử lý khi bị hạ đường huyết Không phải tất cả các trường trường hợp tụt đường huyết cũng có biểu hiện giống nhau. Một số trường hợp nồng độ Glucose trong máu thấp nhưng không có bất kỳ biểu hiện nào. Triệu chứng Khi lượng đường trong máu quá thấp sẽ kích hoạt giải phóng Epinephrine (Adrenaline) gây nên những biểu hiện: Người bệnh cảm thấy mệt đột ngột, chóng mặt, đau đầu, lo âu, buồn nôn, chân tay nặng nề, da tái xanh, vã mồ hôi, tay run. Cảm giác bụng cồn cào, nóng rát vùng dạ dày hoặc lên cơn co thắt dạ dày, đau vùng thượng vị. Cảm giác đánh trống lồng ngực, mất bình tĩnh, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực. Mắt mờ, khó tập trung, nói lắp, nói cười vô cớ, sinh ảo giác. Nếu tình trạng này để lâu mà không có biện pháp can thiệp có thể dẫn đến hôn mê, co giật, liệt nửa người, tổn thương thần kinh, rối loạn cảm giác và vận động. Thông thường, các triệu chứng này xảy ra khi lượng đường huyết dưới 3,9 mmol/l. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp lượng đường huyết dưới ngưỡng bình thường nhưng không gây ra triệu chứng. Trường hợp này gọi là tụt đường huyết không nhận biết. Tình trạng này thường gặp với những người bị tiểu đường kéo dài, nếu không được điều trị có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Cách xử lý khi bị hạ đường huyết đột ngột Trong cuộc sống, đôi khi bạn sẽ gặp tình huống tụt đường huyết với chính bản thân hoặc những người xung quanh. Lúc này, cần phải nhanh chóng nhận biết tình trạng và cấp cứu tạm thời bằng cách: Ăn ngay một viên kẹo ngọt, cái bánh hoặc hoa quả có sẵn. Pha 3 thìa đường tương đương 15g với 100ml nước lọc cho người bị tụt đường huyết uống. 3. Chẩn đoán và điều trị hạ đường huyết Dựa vào các triệu chứng lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán sơ bộ, sau đó chỉ định bệnh nhân thực hiện các kiểm tra chuyên sâu để đi đến kết luận cuối cùng về tình trạng bệnh. Dựa trên kết quả thu được, bác sĩ chuyên khoa sẽ tư vấn cụ thể hướng điều trị thích hợp với từng bệnh nhân. Chẩn đoán Những phương pháp cận lâm sàng thường được chỉ định với các trường hợp hạ đường huyết là: Xét nghiệm đường máu mao mạch là biện pháp sàng lọc nhanh để kiểm tra nồng độ Glucose trong máu. Nếu nồng độ Glucose <2,8mmol/l thì máy đo mao mạch sẽ không thể kiểm tra được, lúc này, người bệnh sẽ được lấy máu tĩnh mạch để làm xét nghiệm. Một số trường hợp khác, bác sĩ có thể cho chỉ định thêm các xét nghiệm khác để tìm ra nguyên nhân dẫn đến tụt đường huyết. Điều trị Tùy vào từng trường hợp, mức độ bệnh nặng hay nhẹ mà bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra liệu trình điều trị thích hợp với từng bệnh nhân. Trong những trường hợp cấp cứu tạm thời với bệnh nhân tụt đường huyết không đỡ hơn hoặc tình trạng quá nặng, người bệnh mất ý thức, không thể uống hay ăn được thì cần thực hiện các biện pháp sau: Truyền đường Glucose 30% qua đường tĩnh mạch. Sau đó truyền đường Glucose 5% (hoặc 10%) qua đường tĩnh mạch để duy trì lượng đường huyết >5,6 mmol/l. Glucagon 1mg được chỉ định tiêm bắp hoặc dưới da trong trường hợp không thể cung cấp đường cho bệnh nhân bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Sau khi bệnh nhân tỉnh, có thể bổ sung bằng bữa ăn nhẹ và kiểm tra đường huyết sau 4 giờ/lần để tránh lượng đường quá cao. 4. Phòng ngừa hạ đường huyết bằng cách nào? Một số biện pháp phòng ngừa tụt đường huyết mà bạn có thể tham khảo bao gồm: Đối với bệnh nhân đang điều trị tiểu đường, cần tuân thủ liệu trình điều trị với Insulin hoặc các thuốc khác đúng hướng dẫn, không được tự ý tăng, giảm hay dừng thuốc đột ngột. Tái khám định kỳ và theo dõi đường huyết thường xuyên theo hướng dẫn của bác sĩ. Báo ngay với bác sĩ điều trị khi có những biểu hiện bất thường. Thông báo với bạn bè, đồng nghiệp về tình trạng sức khỏe và hướng dẫn cách xử lý nếu bạn bị tụt đường huyết. Không phớt lờ các triệu chứng hoặc trì hoãn điều trị hạ đường huyết vì có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Ăn uống đúng bữa, ăn đầy đủ chất để cung cấp đủ năng lượng cho hoạt động của cơ thể. Tránh hoạt động hay vận động quá sức, nếu cần thiết nên bổ sung năng lượng bằng bữa ăn nhẹ trước vận động. Không sử dụng các loại đồ uống có cồn , rượu, bia
medlatec
1,152
Công dụng thuốc Glidamont Thuốc ​​Glidamont có thành phần chính là Glibenclamide, đây là một sulfonylurea thế hệ thứ 2. Glidamont được sử dụng để giảm lượng đường trong máu ở bệnh nhân đái tháo đường loại 2 không được kiểm soát bằng chế độ ăn uống và tập thể dục. 1. Thuốc Glidamont có tác dụng gì? Thuốc ​​Glidamont có thành phần chính là Glibenclamide. Đây là thuốc hạ đường huyết, hoạt động bằng cách tăng độ nhạy của các mô ngoại vi với insulin và kích thích giải phóng insulin từ các tế bào β trong tuyến tụy. Tác dụng hạ đường huyết của thuốc vẫn tồn tại do ức chế sản xuất glucose ở gan và tăng nhạy cảm với bất kỳ loại insulin nào có sẵn. Thời gian tác dụng của Glidamont là 10-24 giờ sau một liều duy nhất vào buổi sáng ở bệnh nhân tiểu đường.Glidamont được sử dụng để giảm lượng đường trong máu ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 không được kiểm soát bằng chế độ ăn uống và tập thể dục.Thuốc Glidamont chống chỉ định với những đối tượng sau:Bệnh nhân đái tháo đường phụ thuộc insulin hoặc đái tháo đường type I và những người bị suy gan, suy thận nặng.Trong bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin, không nên dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan hoặc thận, nhiễm toan ceton và những người bị căng thẳng, bị nhiễm trùng nặng, chấn thương hoặc các tình trạng nghiêm trọng khác mà thuốc không thể kiểm soát tăng đường huyết.Không an toàn khi dùng Glidamont cho bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin. 2. Cách dùng thuốc Glidamont Thuốc nên được uống với thức ăn. Dùng vào bữa sáng hoặc bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.Người lớn: Ban đầu, 2,5-5 mg mỗi ngày, có thể tăng tuần hoàn lên 2,5-15 mg mỗi ngày. Liều> 10 mg mỗi ngày nên được chia làm 2 lần. Tối đa: 20 mg mỗi ngày.Người cao tuổi: Khởi đầu, 1,25 mg mỗi ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Glidamont Trong số các tác dụng phụ được báo cáo khi sử dụng Glidamont là nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, nôn, ợ chua, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, ngứa, phát ban và nhạy cảm với ánh sáng...Cũng liên quan đến việc sử dụng Glidamont là vàng da ứ mật, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu thoáng qua, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, ban đỏ đa dạng và viêm da tróc vảy. Tình trạng hạ đường huyết xảy ra ở bệnh nhân dùng Glidamont đôi khi nghiêm trọng và kéo dài.Hôn mê hạ đường huyết cũng được báo cáo khi sử dụng Glidamont.Tăng cảm giác thèm ăn và tăng cân có thể xảy ra khi sử dụng Glidamont.Glibenclimide được cho là có tác dụng lợi tiểu nhẹ và có thể tăng cường thanh thải nước. Trong 1 nghiên cứu, một bệnh nhân đái tháo đường týp II bị cận thị 2 ngày sau khi điều trị ban đầu bằng Glidamont. Tuy nhiên, khó khăn về thị giác đã được giải quyết khi ngừng sử dụng của việc sử dụng thuốc. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Glidamont Sử dụng trong thời kỳ mang thai: Nghiên cứu sinh sản trên động vật cho thấy có tác dụng phụ trên thai nhi và chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở người, nhưng những lợi ích tiềm ẩn có thể đảm bảo việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai bất chấp những rủi ro tiềm ẩn. Việc đạt được đường huyết có ý nghĩa quan trọng đối với phụ nữ mang thai. Nếu bệnh nhân đang mang thai, việc điều trị bằng Glidamont hoặc các thuốc hạ đường huyết dạng uống khác nên được thay thế bằng insulin, với sự giám sát của bác sĩ. Glidamont có thể xâm nhập vào tuần hoàn thai nhi và gây hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh. Độc tính trên phôi và dị tật bẩm sinh đã được thấy sau khi cho động vật uống Glidamont.Sử dụng trong thời kỳ cho con bú: Nói chung, sulfonylureas được biết là bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, một nghiên cứu cho thấy Glidamont không được tìm thấy trong sữa mẹ. Năm phụ nữ được dùng Glidamont 5 mg liều hàng ngày bắt đầu từ ngày đầu tiên sau sinh. Không có thuốc nào được phát hiện trong sữa mẹ và không thấy hạ đường huyết khi cho con bú trẻ sơ sinh. Vì vậy, tốt nhất nên thận trọng khi sử dụng gibenclamide cho các bà mẹ đang cho con bú.Thận trọng khi dùng Glidamont cho những bệnh nhân suy nhược, suy dinh dưỡng và những người bị suy tuyến thượng thận hoặc tuyến yên.Suy thận và gan: Thận trọng khi dùng Glidamont cho bệnh nhân suy thận và suy gan. Nguy cơ hạ đường huyết tăng lên khi bị suy gan nặng.Bệnh tim mạch: Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch phải sử dụng Glidamont một cách thận trọng vì có thể gây hạ đường huyết.Ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc: Bệnh nhân đang dùng Glidamont nên thận trọng khi lái xe, băng qua đường hoặc vận hành máy móc, đề phòng xảy ra hạ đường huyết.Người cao tuổi: Nên thận trọng khi dùng Glidamont cho những bệnh nhân cao tuổi, những người có nguy cơ bị hạ đường huyết cao.
vinmec
922
U tuyến giáp vôi hóa: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị U tuyến giáp vôi hóa là bệnh lý phổ biến ở tuyến giáp và thường gặp ở nữ giới trong độ từ 30-55 tuổi. Mặc dù đa số các trường hợp u vôi hóa tuyến giáp là lành tính nhưng cũng gây không ít ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. 1. U tuyến giáp vôi hóa là gì? Tuyến giáp là một tuyến nội tiết quan trọng của cơ thể, có hình cánh bướm,nằm ở phía trước cổ, bên cạnh thanh quản và khí quản. Tuyến có chức năng sử dụng iot được hấp thụ từ thức ăn để tạo ra hormone triiodothyronine (T3) và thyroxin (T4). Hormone T3 và T4 hoạt động kết hợp cùng với calcitonin hormone (cũng được sản sinh từ tuyến giáp) giúp điều chỉnh hàm lượng canxi trong máu luôn được cân bằng. Sự mất cân bằng các hormone tuyến giáp sẽ dẫn tình trạng dư thừa và tích tụ canxi. Vôi hóa là hiện tượng muối canxi dư thừa bị lắng đọng và tích tụ lại trong các mô, mạch máu hoặc trong các cơ quan của cơ thể. Sự tích tụ canxi có thể hóa rắn dần và làm rối loạn chức năng của các cơ quan. U tuyến giáp vôi hóa là tình trạng canxi lắng đọng tại các nhân tuyến giáp, khiến nhân giáp cứng hơn rất nhiều. Vôi hóa tuyến giáp được chia thành 2 loại: – Microcalcification: hạt canxi nhỏ <1mm trong nhân tuyến giáp, nhìn thấy dưới dạng vệt sáng nhỏ trên siêu âm. Sự hiện diện của dạng vôi hóa này thường là chỉ điểm cho ung thư tuyến giáp thể nhú – Macrocalcification: là các hạt canxi lớn >1mm trong nhân giáp. Các nốt vôi hóa này là những đốm sáng lớn trên hình ảnh siêu âm, Sự xuất hiện của các nốt vôi hóa làm thay đổi cấu trúc hai thùy và chức năng của tuyến giáp. Từ đó có thể gây cường giáp hoặc suy giáp và dẫn đến nhiều nguy cơ nguy hiểm. U tuyến giáp vôi hóa là tình trạng lắng đọng canxi tại các nhân tuyến giáp 2. Nguyên nhân gây u tuyến giáp vôi hóa Các nguyên nhân gây vôi hóa tuyến giáp bao gồm: – Nhiễm trùng. – Rối loạn chuyển hoá canxi: Tuyến giáp sản sinh ra hormone T3, T4 và calcitonin để điều chỉnh hàm lượng canxi trong máu. Khi 3 hormone này gặp vấn đề sẽ dẫn đến rối loạn chuyển hóa canxi tại tuyến giáp. Hàm lượng canxi dư thừa bị tích tụ lại tạo thành vôi hóa nhân tuyến giáp. – Di truyền: tiền sử gia đình có người bị u vôi hóa tuyến giáp thì nguy cơ mắc bệnh này sẽ cao hơn do với người bình thường. – Ảnh hưởng của các bệnh lý: các bệnh tự miễn như viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ… gây ảnh hưởng đến xương và các mô liên kết. – Viêm tuyến giáp mạn tính. 3. Nhận biết u tuyến giáp vôi hóa Đại đa số các trường hợp vôi hóa nhân tuyến giáp không gây gây bất kỳ triệu chứng nào. Bệnh thường được phát hiện tình cờ qua khám sức khỏe định kỳ hoặc siêu âm vùng cổ vì một lý do khác. Khi nhân giáp phát triển quá lớn thì bệnh bắt đầu có các triệu chứng rõ rệt hơn: – Thấy xuất hiện khối u cứng di động ở vùng cổ theo nhịp nuốt.. – Khó thở do khối u to gây chèn ép vào khí quản. – Nghẹn cổ, khó nuốt và có cảm giác tức ở cổ do bướu to chèn ép vào thực quản. – Khàn giọng, thậm chí là mất tiếng do khối u chèn ép vào thanh quản. Trong một số trường hợp khác, tuyến giáp có thể tiết ra quá nhiều hormone dẫn đến cường giáp (hội chứng Basedow). Người bệnh có thể nhận biết qua các dấu hiệu: – Tim đập nhanh, có thể cảm thấy đau ngực hoặc khó thở. – Sụt cân, có thể sụt nhiều kg trong 1 tháng. – Hồi hộp, dễ cáu giận, lo lắng. – Sợ nóng, thường xuyên ra nhiều mồ hôi. – Rối loạn giấc ngủ. Vôi hóa u tuyến giáp có thể gây ra các triệu chứng cường giáp như mệt mỏi, tim đập nhanh… 4. Vôi hóa nhân tuyến giáp có nguy hiểm không? Phần lớn các trường hợp vôi hóa u tuyến giáp là lành tính. Tuy nhiên vẫn tồn tại tỷ lệ nhỏ trong nhân tuyến giáp có chứa các tế bào ung thư (ác tính). Nhìn chung, vôi hóa tuyến giáp làm thay đổi nội tiết tuyến giáp gây nên các hội chứng Basedow. Các nốt vôi hóa lớn có thể gây sưng cổ làm mất thẩm mỹ hoặc chèn ép vào các cơ quan xung quanh khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt thường ngày. Vôi hóa tuyến giáp có thể là đơn nhân hoặc đa nhân, lành tính hoặc ác tính. Nếu là u lành tính, bệnh thường phát triển tương đối chậm. Nếu được chẩn đoán ác tính, người bệnh cần điều trị càng sớm càng tốt để tránh tiến triển thành ung thư tuyến giáp và có nguy cơ di căn. 5. Chẩn đoán và điều trị vôi hóa nhân tuyến giáp 5.1. Chẩn đoán u tuyến giáp vôi hóa Các phương pháp chẩn đoán vôi hóa nhân tuyến giáp: – Chụp X-quang tuyến giáp: thông qua hình ảnh X-quang để xác định sự lắng đọng canxi trong tuyến giáp. Nếu có nhiều nốt cứng nhỏ (dưới 1mm), u tuyến giáp có thể là ung thư. Nếu các nốt cứng có kích thước lớn hơn 1mm thì thường là u vôi hóa lành tính. – Xét nghiệm máu: kiểm tra nồng độ canxi trong máu. Nếu nồng độ canxi máu tăng bất thường thì nhiều khả năng người bệnh mắc u vôi hóa. – Sinh thiết: chỉ định trong trường hợp nghi ngờ u vôi hóa ác tính. 5.2. Điều trị u tuyến giáp vôi hóa Sau khi xác định sự hiện diện của tế bào ung thư cũng như tình trạng tăng tiết hormone của tuyến giáp, u vôi hóa tuyến giáp có thể được điều trị theo các phương pháp sau: Bác sĩ chỉ định người bệnh sử dụng thuốc kháng giáp, liệu pháp iod phóng xạ hoặc phẫu thuật. Việc quyết định phương pháp chữa trị sẽ phụ thuộc vào sự dung nạp và cơ địa người bệnh. Liệu pháp iod phóng xạ chống chỉ định với phụ nữ có thai và đang cho con bú. Phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp có thể gây nhiều biến chứng như mất giọng, suy hô hấp, suy tuyến cận giáp…. Do đó, trước khi lựa chọn phương án chữa trị cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Điều trị u tuyến giáp vôi hóa phụ thuộc vào tính chất của khối u. Người bệnh được chỉ định sử dụng các thuốc kết hợp với điều chỉnh chế độ ăn và theo dõi định kỳ. Trong trường hợp nốt vôi hóa quá lớn gây chèn ép lên các cơ quan xung quanh như khí quản, thực quản, thanh quản thì có thể được chỉ định phẫu thuật. Hiện tại đã có phương pháp đốt sóng cao tần tiêu u tuyến giáp không cần mổ rất được ưa chuộng, thay thế hiệu quả cho mổ mở. Người bệnh loại bỏ sạch u mà không đau, không sẹo, không cần nằm viện. Người bệnh được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp, có thể điều trị kết hợp kèm phương pháp xạ trị và hóa trị theo từng giai đoạn để điều trị dứt điểm và  phòng ngừa nguy cơ di căn sang các cơ quan khác. Người bệnh sau phẫu thuật u tuyến giáp vôi hoá thường  bị biến chứng suy giáp và cần sử dụng các loại thuốc uống thay thế hormone tuyến giáp đến suốt đời. U tuyến giáp vôi hóa có thể là lành tính hoặc ác tính. Do đó, hiểu và nắm rõ tình trạng bệnh là điều cần thiết giúp người bệnh chủ động điều trị, ngăn chặn nguy cơ dẫn tới các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
thucuc
1,408
Cách phát hiện vi khuẩn Hp gây viêm loét dạ dày Vi khuẩn Hp là một trong những nguyên nhân chính gây viêm loét dạ dày tá tràng. Nếu không kịp thời phát hiện và chữa trị, viêm loét dạ dày có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như xuất huyết, viêm teo niêm mạc, thậm chí là ung thư dạ dày. 1. Tìm hiểu chung về viêm loét dạ dày tá tràng Viêm loét dạ dày tá tràng là một trong những bệnh lý về đường tiêu hóa thường gặp nhất, chiếm tỷ lệ 35% trên tổng số bệnh; trong đó khoảng 30% bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng xuất hiện các biến chứng xuất huyết, thủng, viêm teo niêm mạc, nguy hiểm hơn là phát triển thành ung thư dạ dày.Viêm loét dạ dày tá tràng có thể gặp ở mọi đối tượng, mọi lứa tuổi; tuy nhiên thường gặp nhiều nhất là đối tượng từ 30 – 35 tuổi.Dấu hiệu nhận biết rõ rệt nhất của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là triệu chứng đau vùng thượng vị (trên rốn), tùy từng trường hợp sẽ đau âm ỉ hay đau dữ dội. Nếu bị viêm loét dạ dày thông thường sẽ đau bụng sau khi ăn no, còn nếu bị loét tá tràng thì thường đau khi đói. Ngoài đau thượng vị, người bệnh có thể xuất hiện một số biểu hiện khác kèm theo như ợ chua, ợ hơi, khó tiêu, buồn nôn, táo bón. 2. Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng Theo một số nghiên cứu khoa học cho biết, 90% trường hợp viêm loét dạ dày tá tràng xuất phát từ việc cơ thể nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (Hp). Ngoài ra, các yếu tố khác như chế độ sinh hoạt thiếu khoa học, tinh thần căng thẳng, ăn nhiều thức ăn chứa nhiều gia vị, thường xuyên sử dụng bia rượu, thuốc lá, thuốc giảm đau, thuốc chống viêm, thuốc điều trị nhức khớp có các thành phần Aspirin, Ibuprofen, Corticoide cũng là các nhân tố làm tăng nguy cơ mắc viêm loét dạ dày tá tràng.Vi khuẩn H. Pylori là một trong số những nguyên nhân chính gây viêm loét dạ dày tá tràng Vi khuẩn H. Pylori là một trong số những nguyên nhân chính gây viêm loét dạ dày tá tràng 3. Cách phát hiện vi khuẩn Hp gây viêm loét dạ dày tá tràng Để tiến hành xét nghiệm này, người bệnh cần tránh sử dụng thuốc kháng sinh trong vòng 4 tuần, thuốc ức chế tiết acid trong vòng 2 tuần trước khi làm xét nghiệm.Bác sĩ chuyên khoa có thể chỉ định xét nghiệm phát hiện vi khuẩn Hp gây viêm loét dạ dày bằng một trong 4 phương pháp sau: 3.1. Xét nghiệm hơi thở Xét nghiệm hơi thở chẩn đoán nhiễm vi khuẩn Hp này được tiến hành bằng cách uống một lượng chất lỏng vô hại hoặc 1 viên thuốc chuyên dụng, sau khoảng 1 giờ, bác sĩ sẽ lấy mẫu hơi thở để tiến hành xét nghiệm phát hiện vi khuẩn Hp. 3.2. Xét nghiệm phân tìm vi khuẩn Hp Người bệnh hoàn toàn có thể tự thu thập mẫu phân tại nhà theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên, cần chú ý sử dụng túi nilon chuyên dụng đựng mẫu xét nghiệm, tránh nhiễm khuẩn từ môi trường xung quanh. Tránh để lẫn nước tiểu với mẫu phân mang đi xét nghiệm.Mẫu phân sau đó được cho một số hóa chất và chất tạo màu vào, nếu phân chuyển sang màu xanh dương thì chứng tỏ bị nhiễm vi khuẩn Hp.Xét nghiệm phân tìm Hp thường cho kết quả sau từ 1 - 4 ngày. 3.3. Phương pháp nội soi Phương pháp này được tiến hành bằng cách dùng một ống nhỏ có gắn camera luồn vào dạ dày thông qua đường miệng để nội soi dạ dày và xét định các vị trí bị loét. Trong quá trình nội soi, một số mẫu bệnh được lấy ra để tiến hành xét nghiệm vi khuẩn Hp. 3.4. Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu có biết vi khuẩn Hp không? Câu trả lời là có. Phương pháp này sẽ được tiến hành bằng cách xét nghiệm huyết thanh đo kháng thể kháng H.pylori đặc hiệu để xác định một người có bị nhiễm vi khuẩn Hp không. Tuy nhiên không nên sử dụng xét nghiệm này để kiểm tra hiệu quả tiệt trừ Hp vì sau khi tiệt trừ thành công Hp thì kháng thể này vẫn còn tồn tại sau nhiều năm. 4. Nhiễm vi khuẩn Hp nguy hiểm thế nào? Nếu cơ thể nhiễm vi khuẩn Hp có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày tá tràng, viêm teo niêm mạc dạ dày, nguy hiểm hơn là phát triển thành ung thư dạ dày.Một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, việc nhiễm vi khuẩn Hp với ung thư dạ dày có mối quan hệ mật thiết với nhau. Theo thống kê, ung thư dạ dày là loại ung thư phổ biến thứ 2 trên thế giới hiện nay. Bị viêm loét dạ dày nên ăn gì? Ăn thế nào là đúng cách để tốt cho dạ dày?
vinmec
882
Công dụng thuốc Clocaten Clocaten là thuốc thuộc nhóm điều trị bệnh da liễu, thường được dùng trong điều trị các bệnh lý về da như chàm, viêm da tiếp xúc, nấm da,... Bài viết dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về thuốc Clocaten. 1. Thuốc Clocaten là gì? Thuốc Clocaten là thuốc thuộc nhóm điều trị bệnh da liễu, thuốc thường được dùng trong điều trị các bệnh lý về da liễu như chàm, viêm da tiếp xúc, rụng tóc, viêm da nhiễm khuẩn,... Thuốc Clocaten có thành phần chính bao gồm Clotrimazol 50mg; Betamethason dưới dạng Betamethason dipropionat 2,5mg; Gentamicin dưới dạng Gentamicin sulfat 5mg. Thuốc được bào chế dưới dạng kem bôi da, hàm lượng 5g 1 tuyp.Clotrimazole là chất thuộc nhóm imidazole có hoạt tính kháng nấm phổ rộng, thuốc tác dụng ức chế sự phát triển của hầu hết các loại vi nấm gây bệnh cho người như Candida albicans, Microsporum canis,... bằng cách ức chế sự tổng hợp màng lipid của tế bào nấm.Betamethasone là một glucocorticoid, có hoạt tính kháng viêm rất mạnh, tác dụng kháng viêm, chống dị ứng và điều trị bệnh lý thấp khớp rất tốt.Gentamicin là kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Gentamicin có tác dụng chủ yếu với vi khuẩn gram âm và một số vi khuẩn gram dương như tụ cầu, liên cầu, phế cầu.Sau khi bôi thuốc Clocaten tồn tại kéo dài tại các nang lông, thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. 2. Thuốc Clocaten có tác dụng gì? Thuốc Clocaten được dùng trong điều trị các bệnh lý dưới đây:Bệnh chàm cấp tính hoặc chàm mạn tính.Bệnh lý viêm da tiếp xúc hoặc viêm da dị ứng.Bệnh lý viêm da tăng tiết bã nhờn.Bệnh lý liken phẳng mạn tính.Bệnh lý viêm da bong vẩy. Bệnh lý mề đay dạng dát sần.Bệnh lý vảy nến.Bệnh lý ngứa hậu môn, ngứa âm hộ.Bệnh lý viêm da bội nhiễm.Các trường hợp nấm da, rụng tóc từng vùng.Vết côn trùng đốt.Trường hợp bỏng nhẹ. 3. Liều dùng - cách dùng thuốc Clocaten Thuốc Clocaten dùng dạng bôi, bạn cần rửa sạch và lau khô vùng da bị bệnh sau đó bôi thuốc lên đó. Bôi lớp kem mỏng với diện tích bằng diện tích vùng da bị bệnh, ngày bôi 2 lần sáng và tối. Thời gian điều trị kéo dài 3 đến 4 tuần. 4. Chống chỉ định của thuốc Clocaten Không được dùng thuốc Clocaten điều trị trong các trường hợp sau:Trường hợp mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Clocaten.Các trường hợp bị lao ở da, Herpes, thủy đậu hoặc sởi, đậu mùa hay các tổn thương do giang mai không được sử dụng thuốc Clocaten. 5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Clocaten Thuốc Clocaten là thuốc tổng hợp gồm 3 thành phần chính, do đó các tác dụng phụ của thuốc cũng chủ yếu là của ba loại hoạt chất này:Đối với Betamethason bạn có thể gặp các tác dụng ngoài ý muốn như: viêm da dị ứng, teo da, phù thần kinh mạch hoặc mề đay.Đối với Clotrimazole bạn có thể gặp: bỏng nhẹ, đau rát da vùng bôi, kích ứng hoặc viêm da dị ứng do tiếp xúc.Đối với Gentamicin có thể gặp: ban đỏ và ngứa thoáng qua.Các triệu chứng này thường xuất hiện sớm và nhanh, do đó nếu thấy các triệu chứng bất lợi trên bạn hãy báo với dược sĩ hoặc bác sĩ để được tư vấn điều trị và có giải pháp trị liệu thay thế kịp thời. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Clocaten Khi sử dụng thuốc Clocaten bạn cần lưu ý một số điểm sau:Cần báo với bác sĩ các loại thuốc mà bạn đang sử dụng, vì thuốc Clocaten có thể có những ảnh hưởng không tốt với các loại thuốc đó, đặc biệt là các thuốc như: Magnesium, calcium, heparin, cloramphenicol,...Bởi vì Gentamicin có trong thuốc Clocaten là một kháng sinh nhóm Aminoglycosid, do đó khi sử dụng thuốc bôi tại chỗ và kéo dài có thể làm phát triển các loại vi khuẩn kháng thuốc, không tốt cho điều trị sau này. Ngoài ra, có thể xuất hiện phản ứng chéo giữa các kháng sinh của nhóm Aminoglycosid. Do đó, khi có chỉ định dùng thuốc dài ngày, bạn cần phải được theo dõi sát và cần chú ý vấn đề vệ sinh thật sạch sẽ vùng da bị bệnh để tránh các trường hợp bội nhiễm các vi khuẩn kháng thuốc.Betamethasone và Gentamicin có trong thuốc nếu được dùng trên một tiết diện da rộng hoặc dùng trong trường hợp băng kín vết thương, lượng thuốc được hấp thu sẽ rất lớn, chúng đủ để gây ra các tác dụng trên toàn thân. Do đó nếu trong trường hợp này cần được theo dõi sát sao bởi bác sĩ để đánh giá toàn trạng sức khỏe của bạn trong quá trình sử dụng thuốc.Không dùng loại thuốc này để tra mắt.Không nên sử dụng loại thuốc này cho vết thương hở hoặc vùng da đang bị tổn thương.Chưa có nghiên cứu về độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai hoặc cho con bú, do đó bạn nên thông báo với bác sĩ để được cân nhắc sử dụng trước khi quyết định điều trị thuốc Clocaten.Đối với người lái xe hoặc vận hành máy móc, chưa có nghiên cứu rõ ràng về ảnh hưởng của thuốc trên nhóm đối tượng này, do đó bạn nên báo với bác sĩ về vấn đề này để được có chỉ định điều trị thuốc Clocaten phù hợp.Trên đây là thông tin chi tiết về thuốc Clocaten, bạn đọc nếu cần hiểu rõ hơn về thuốc, hãy liên hệ với dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn để được trả lời cho các câu hỏi của bạn.
vinmec
997
CHUYÊN VIÊN CONTENT MARKETING Số lượng cần tuyển: 02 2. Mô tả công việc: - Xây dựng ý tưởng, sản xuất nội dung cho các hoạt động truyền thông, quảng cáo; - Quản trị nội dụng cho các kênh truyền thông của Công ty; - Phụ trách truyền thông nội bộ; - Theo dõi, tổng hợp tin tức, sự kiện liên quan đến ngành. 3... - Có kĩ năng viết và sáng tạo nội dung; - Có trách nhiệm với công việc, tư duy, sáng tạo, chịu được áp lực công việc, nhanh nhẹn, nhiệt tình; - Ưu tiên: ứng viên có khả năng làm MC, vẽ concept hoặc sử dụng các phần mềm Photoshop, Al và làm phim cơ bản: Proshow, Sonyvegas 4. Quyền lợi được hưởng: - Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến; - Được cử đi đào tạo nâng cao kỹ năng theo yêu cầu công việc - Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước - Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… 5. Thời hạn nộp hồ sơ: 30/03/2017 6. vn với tiêu đề mail và tên CV: MED – Content – Ho va ten - Trực tiếp: ứng viên nộp hồ sơ tại Phòng Nhân sự, tầng 3, 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội 7. Hồ sơ gồm: - CV - Đơn xin việc - Sơ yếu lý lịch (bản gốc, có ảnh, thời hạn 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ) - Bằng cấp, chứng chỉ (photo công chứng) - Chứng minh thư nhân dân (photo công chứng) - Sổ hộ khẩu (photo công chứng) - Giấy khám sức khỏe (bản chính, 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ) * Ghi chú: - - Các thí sinh cần đọc kỹ các điều kiện trên khi làm thủ tục nộp hồ sơ. - Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ.
medlatec
327
Có nên nhổ răng sâu số 8 không? Nhổ bằng phương pháp nào? Răng số 8 bị sâu là một trong những trường hợp thường gặp, gây ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng cũng như sức khỏe tổng thể. Vậy cần nhổ răng sâu số 8 khi nào? Nhổ bằng phương pháp nào tốt? 1. Răng số 8 là răng gì? Răng số 8 (răng khôn, răng hàm số 3) là những răng mọc cuối cùng trên cung hàm khi các răng khác đã phát triển đủ. Một người có đủ 32 răng sẽ có 4 răng khôn, tuy nhiên rất hiếm trường hợp có 4 răng khôn. Răng số 8 được nhận định không có tác dụng gì, ngược lại còn gây hại cho những răng lân cận và có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe. Răng số 8 mọc lên cuối cùng trên cung hàm, gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của người bệnh 2. Tác hại của răng sâu số 8 – Thân răng bị phá hủy, sứt mẻ và chỉ còn chân răng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng ăn nhai. – Tạo nên khe hở trên răng, tích tụ mảng bám gây đau răng và tình trạng hôi miệng xảy ra. – Phần lợi bị lan vào trong hốc răng khiến cho lợi bị sưng lên, đau nhức và tình trạng chảy máu khi ăn xảy ra. – Có nguy cơ gây ảnh hưởng đến những răng bên cạnh. – Nếu để lâu khiến sâu răng ăn vào tủy sẽ gây nên hiện tượng viêm chóp răng, áp xe xương ổ răng. 3. Phương pháp điều trị răng số 8 bị sâu Theo bác sĩ, nếu răng số 8 sâu ở mức độ nhẹ, bệnh nhân có thể thực hiện trám răng hoặc bọc sứ phục hình. Tuy nhiên, việc nhổ răng số 8 được khuyến khích để tránh những tác hại không tốt ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng. Người bệnh có thể yên tâm vì răng số 8 không có chức năng gì và nằm sau trong góc nên việc nhổ bỏ không ảnh hưởng đến khả năng ăn nhai cũng như tính thẩm mỹ. 4. Nhổ răng sâu số 8 bằng phương pháp nào? 4.1 Nhổ răng bằng dụng cụ truyền thống 4.2 Nhổ răng bằng sóng siêu âm Piezotome Nhổ răng khôn Piezotome được nhiều khách hàng lựa vì không gây đau, không chảy máu hay hạn chế tối đa nguy cơ gây biến chứng Phương pháp này sử dụng biến điệu của sóng siêu âm, nhẹ nhàng dùng mũi khoan của máy Piezotome để  tác động lên phần mô cứng, làm đứt dây chằng chân răng và từ từ tách nướu đưa răng khôn ra ngoài. 5. Vậy sau khi nhổ răng sâu số 8 cần lưu ý gì? 5.1 Cầm máu & giảm đau – Sau khi nhổ răng, nha sĩ sẽ đặt một miếng gạc lên vết thương răng khôn. Bệnh nhân cắn chặt miếng gạc, tạo ép lực cho máu ngừng chảy. – Không dùng lưỡi, ngón tay hoặc các vật dụng để tác động vào chỗ vừa nhổ răng. Bên cạnh đó, hạn chế hắt xì hay ho vì có thể khiến cho vết thương dễ chảy máu trở lại. – Tuân thủ hoàn toàn theo liều lượng thuốc giảm đau đã được bác sĩ kê. Không tự ý dùng thuốc bên ngoài đơn thuốc được chỉ định. 5.2 Đánh răng và súc miệng – Khoảng 24h sau khi nhổ, bệnh nhân hãy nhẹ nhàng chải lưỡi và răng, không tác động đến khi vực nhổ răng vì sẽ khiến chảy máu và cục máu đông bị chậm hình thành. – Pha nước muối ấm hoặc dung dịch Natri Clorid 0.9% để súc miệng. Cần chú ý không được súc miệng mạnh, chỉ nhẹ nhàng dùng lưỡi đưa từ bên này sang bên kia, không chạm vào phần máu đông hình thành và cuối cùng nhẹ nhàng nhổ ra. – Người bệnh vẫn có thể dùng chỉ nha khoa, chỉ cần lưu ý không động đến khu vực nhổ răng khôn. 5.3 Chế độ nghỉ ngơi Theo bác sĩ, khi nghỉ ngơi đầy đủ, cục máu đông sẽ sớm hình thành và từ đó lợi sẽ nhanh lành. Một số lưu ý về chế độ nghỉ ngơi cho người bệnh: – Không thực hiện bài tập thể dục nào trong vòng 24h. – Gối cao đầu hơn bình thường (tránh sặc bởi máu hay nước bọt). – Không nằm nghiêng người về phía nhổ răng. – Ngồi thẳng, không gập người hay mang vác vật nặng. Tránh tập các bài thể dục trong vòng 24h sau khi nhổ răng khôn vì có khả năng làm cục máu đông bị tan, vết thương lâu lành hơn 5.4 Chế độ ăn uống – Ăn những đồ mềm, dễ nuốt để không gây tổn thương cho vùng nhổ răng và ăn các thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất để tăng cường sức đề kháng. – Nên kiêng những đồ ăn chưa chế biến kỹ, đồ có tính axit, đồ ăn giòn, có mảnh vụn vì dễ rơi vào ổ răng và gây nhiễm trùng. – Tránh ăn những đồ quá nóng vì khiến cục máu đông khó tan, tránh ăn đồ ngọt vì dễ gây viêm và sưng tấy. – Tránh dùng những đồ uống kích thích, bỏ thói quen hút thuốc lá.
thucuc
909
Ngủ tốn bao nhiêu calo? Cách đốt cháy tối đa calo khi ngủ? Ngủ là thời gian cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn và tái tạo năng lượng. Tuy nhiên, ít người biết rằng, cơ thể cũng tiêu hao năng lượng và được đốt cháy calo khi ngủ. Vậy ngủ tốn bao nhiêu calo? Làm sao để đốt cháy nhiều calo khi ngủ? 1. Ngủ tốn bao nhiêu calo? Thức ăn mà chúng ta tiêu thụ hàng ngày sẽ chuyển thành calo (đơn vị đo năng lượng) để giúp cơ thể duy trì mọi hoạt động sống. Khi lượng calo nạp vào nhiều hơn lượng calo tiêu thụ thì cơ thể bạn sẽ có thể bị tăng cân và ngược lại. Mỗi chúng ta đều biết rằng, cơ thể vận động càng nhiều thì lượng calo bị đốt cháy cũng càng nhiều. Tuy nhiên, ít người biến rằng, ngủ cũng là một hoạt động có thể đốt cháy calo. Nguyên nhân là do khi ngủ cơ thể cũng đang trong trạng thái hoạt động. Vậy ngủ tốn bao nhiêu calo? Để tính được lượng calo chính xác được đốt cháy trong khi ngủ ở một người cần dựa vào rất nhiều yếu tố, chẳng hạn như trọng lượng của người đó là bao nhiêu, thời gian ngủ là bao nhiêu và quá trình trao đổi chất diễn ra như thế nào,... Thông thường, một người trưởng thành, có cân nặng ở mức trung bình và ngủ khoảng từ 7 đến 9 tiếng mỗi đêm sẽ đốt cháy được khoảng 266 đến 342 calo. Những người có trọng lượng trên trung bình thì có xu hướng đốt cháy calo nhiều hơn khi ngủ. Lượng calo được đốt cháy trong khi ngủ ở nam giới và nữ giới cũng có những sự khác biệt. Nam giới và nữ giới có cùng trọng lượng thì số calo được đốt cháy trong khi ngủ ở nam giới thường nhiều hơn vì nam giới có khối lượng cơ bắp cao hơn. 2. Làm sao để đốt cháy nhiều calo khi ngủ? Với những người đang mong muốn giảm cân, ngoài thắc mắc “ngủ tốn bao nhiêu calo”, họ còn quan tâm đặc biệt đến vấn đề làm sao để đốt được nhiều calo trong khi ngủ. Cùng tham khảo một số cách sau: - Chuẩn bị phòng ngủ thật thoáng đãng, mát mẻ và không có nhiều ánh sáng: Nhiệt độ phòng rất quan trọng để có một giấc ngủ ngon. Nhiệt độ lý tưởng cho phòng ngủ là khoảng 19 độ C. Đây cũng là yếu tố giúp bạn đốt cháy nhiều calo hơn trong khi ngủ. Cụ thể là ở nhiệt độ lạnh vừa đủ, cơ thể sẽ buộc phải tiêu hao năng lượng để giữ ấm và như vậy lượng calo bị đốt cháy sẽ nhiều hơn bình thường. Như vậy, dù đang ngủ và không vận động thể chất nhưng bạn cũng có thể giảm được lượng mỡ thừa rất hiệu quả. Chính vì lý do này, nhiều người thường có cảm giác cơ thể mình gầy hơn ngay sau khi ngủ dậy. Ngoài ra, phòng ngủ không nên để quá sáng để tránh gây khó ngủ, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ. Tốt nhất hãy ngủ ở phòng tối để giúp cơ thể dễ dàng đi vào giấc ngủ, ngủ sâu hơn và đồng thời giúp cơ thể sản xuất ra một số loại hormone thúc đẩy quá trình đốt cháy calo khi ngủ. - Ngủ đủ và ngủ đúng giờ: Ngủ đủ giấc không những giúp bạn cảm thấy khỏe khoắn, tỉnh táo hơn, tập trung làm việc tốt hơn, phòng tránh được nhiều loại bệnh tật mà còn giúp bạn đốt cháy calo và giảm cân hiệu quả. Nếu ngủ không đủ giấc thì cơ thể dễ rơi vào trạng thái mất cân đối, giảm sản xuất hormone melatonin (có nhiệm vụ bảo đảm nhịp sinh học và giấc ngủ) khiến bạn vô cùng mệt mỏi vào buổi sáng ngày hôm sau. Điều này sẽ khiến bạn có xu hướng ăn những thực phẩm nhiều calo và dễ dàng tăng cân trở lại. Do đó, tốt nhất bạn nên ngủ đủ giấc (khoảng 7, 8 tiếng mỗi đêm), đi ngủ và thức giấc vào một giờ cố định trong ngày để tăng cường sức khỏe, đốt cháy nhiều calo và giảm cân hiệu quả. - Uống nhiều nước giúp cho các hoạt động trong cơ thể diễn ra nhịp nhàng hiệu quả. Bên cạnh đó, việc uống nhiều nước cũng là một cách đốt cháy calo hiệu quả. Khi bạn uống nhiều nước, sự trao đổi chất trong cơ thể sẽ được thúc đẩy, cơ thể sẽ được đốt cháy calo nhiều hơn, ngay cả khi bạn nghỉ ngơi và đang trong giấc ngủ. Vì thế, nếu đang trong kế hoạch giảm cân, bạn đừng quên uống đủ nước nhé. - Tập luyện trước khi ngủ: Tập luyện với cường độ nặng hoặc tập quá sát giờ ngủ sẽ khiến bạn khó ngủ hơn. Tuy nhiên, những bài tập nhẹ nhàng trước khi ngủ sẽ mang lại rất nhiều lợi ích, đặc biệt giúp bạn ngủ ngon hơn, giảm mệt mỏi và đốt cháy được nhiều calo hơn. Nếu băn khoăn về chế độ tập, bài tập, bạn nên tham khảo ý kiến huấn luyện viên để biết cách thực hiện những động tác, bài tập phù hợp với thể trạng sức khỏe của mình. - Tư thế ngủ cũng có sự ảnh hưởng nhất định đến việc đốt cháy calo khi ngủ. Cụ thể, bạn cần lưu ý những vấn đề sau: + Không nên nằm sấp khi ngủ: Nhiều người có thói quen nằm sấp khi ngủ, tuy nhiên đây không phải là thói quen tốt. Tư thế nằm sấp khi ngủ có thể khiến cho hệ thống các khớp, lồng ngực gặp nhiều áp lực, đặc biệt có thể ảnh hưởng đến nhịp thở, làm chậm quá trình tiêu hóa, tăng nguy cơ tích mỡ, đẩy nhanh quá trình lão hóa,... - Ngủ nghiêng: Đây là tư thế ngủ mang lại nhiều lợi ích sức khỏe. Ngủ nghiêng tăng chất lượng giấc ngủ, giảm đau lưng, giảm cân, tránh tình trạng sưng phù vùng mông và đùi, giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn và tránh việc tích tụ mỡ. Tuy nhiên, thỉnh thoảng bạn cũng nên thay đổi tư thế ngủ để tránh khiến cho cánh tay bị áp lực quá mức. - Tắm nước nóng trước khi ngủ: Đây cũng là một yếu tố quan trọng giúp tăng cường đốt cháy calo khi ngủ. Nước nóng sẽ làm cơ thể ấm lên, tăng tốc độ tuần hoàn máu, thúc đẩy quá trình bài tiết, giúp cơ thể được thư giãn, có những giấc ngủ ngon hơn và tiêu hao nhiều năng lượng hơn bình thường. Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn tìm ra câu trả lời “ngủ tốn bao nhiêu calo” và một số hướng dẫn để đốt cháy nhiều calo khi ngủ. Tuy nhiên, không nên ngủ quá nhiều để tránh dẫn đến tình trạng cơ thể ì ạch, tăng cân trở lại.
medlatec
1,186
Công dụng thuốc Oramedi Thuốc Oramedi được bào chế dưới dạng thuốc mỡ bôi da, được dùng trong các bệnh viêm da và dị ứng da gây ngứa, nhiễm trùng. Thuốc chứa hoạt chất chính là Triamcinolon acetonid. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ cho quý bạn đọc về cách dùng, công dụng cũng như các tác dụng phụ và lưu ý khí sử dụng thuốc Oramedi. 1. Thuốc Oramedi là gì? Thuốc Oramedi được xếp vào nhóm thuốc dùng trong các bệnh da liễu, cụ thể là dùng trong điều trị các trường hợp viêm da, dị ứng gây ngứa và có dấu hiệu nhiễm trùng.Hoạt chất chính của thuốc Oramedi là Triamcinolon acetonid với hàm lượng 5g. Được bào chế dưới dạng kem mỡ bôi da, thuốc Oramedi được sản xuát ở dạng tuýp rất dễ dàng sử dụng. Tại Việt Nam, số đăng ký của thuốc là VD-14055-11, sản xuất bởi Công ty TNHH Phil Inter Pharma - VIỆT NAM. 2. Công dụng của thuốc Oramedi Oramedi được dùng trong điều trị các bệnh viêm da, dị ứng da gây ngứa có dấu hiệu nhiễm trùng. Thành phần chính của thuốc Oramedi là Triamcinolon, đây là một glucocorticoid có tổng hợp Fluor. Hoạt chất này có thể được dùng qua dưới dạng alcol hoặc ester, uống hoặc bôi ngoài da để điều trị các rối loạn cần sử dụng corticoid. Với vai trò là một glucocorticoid, thành phần chính của thuốc Oramedi có tác dụng là chống viêm, ức chế miễn dịch và chống dị ứng.Triamcinolon có tác dụng hấp thu tốt qua đường uống, tiêm và cả phương pháp xông, phun sương. Triamcinolon phân bố vào tất cả mô trong cơ thể người bệnh (da, gan, ruột,...). Hoạt chất này qua được hàng rào nhau thai và tiết được vào sữa mẹ một lượng nhỏ. Trong huyết tương, Triamcinolon liên kết chủ yếu với albumin.Về độ chuyển hóa, thuốc Oramedi chủ yếu được chuyển hóa ở gan, một phần ít sẽ chuyển hóa ở thận. Đường thải trừ chủ yếu của thuốc là qua nước tiểu, với thời gian bán thải từ 2-5 giờ.Với thành phần chính của thuốc Oramedi là một glucocorticoid, thuốc gần như không có tác dụng của các corticoid điều hòa chất khoáng, nên không được dùng đơn độc để điều trị suy thượng thận. Ngoài ra, Triamcinolon trong thuốc Oramedi cũng có tác dụng giữ muối và nước yếu, tác dụng của thuốc kéo dài và mạnh hơn cả thuốc kháng viêm prednisolon.Lưu ý khi dùng ở liều cao, Triamcinolon có khả năng ứ chế bài tiết hormon ACTH từ tuyến yên, dễ gây nên suy vỏ thượng thận thứ phát. 3. Chỉ định dùng thuốc Oramedi Tác dụng chính Oramedi được dùng trong các bệnh lý viêm da, dị ứng như sau. Viêm mõm lồi cầu. VIêm da cơ toàn thân. Viêm bao hoạt dịch. Viêm khớp vảy nến. Viêm xương khớp. Viêm đốt sống do thấp. Pemphigus. Hội chứng Steven Johnson. Vảy nến thể nặng. Sẹo lồi. Liken phẳng. Không dùng thuốc mỡ bôi Oramedi cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Người bệnh bị nhiễm nấm, nhiễm virus và đang nhiễm khuẩn ở miệng và họng 4. Tương tác thuốc Oramedi Chú ý đến tương tác thuốc Oramedi khi sử dụng sẽ giúp cho người bệnh tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, cũng như sử dụng thuốc Oramedi có hiệu quả hơn trong việc điều trị bệnh.Khi dùng chung Oramedi với Barbiturat, Phenytoin, Rifampicin, Rifabutin, Carbamazepin, Primidon và Aminoglutethimid sẽ làm thuốc tăng sự chuyển hóa, đào thải Corticosteroid và giảm tác dụng của thuốc.Oramedi đối kháng tác dụng với các thuốc hạ đường huyết, thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiệu. Do đó nếu dùng chung có thể làm giảm tác dụng của các thuốc này.Khi dùng chung Oramedi với các thuốc chống đông máu Cumarin có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu. Do đó trước khi sử dụng cần xét nghiệm thời gian prothrombin để tránh trường hợp chảy máu tự phát.Cần được bác sĩ chuyên khoa tư vấn kỹ lưỡng về tiền sử dị ứng, các loại thuốc đang sử dụng và bệnh toàn thân trước khi sử dụng Oramedi. 5. Liều dùng & cách dùng thuốc Oramedi Với dạng dùng là thuốc bôi mỡ, người bệnh sử dụng Oramedi bằng cách làm sạch vùng da cần dùng, bôi từ 1-2 lần mỗi ngày với lượng thuốc mỏng vừa đủ. Thời gian điều trị không quá 8 ngày. Không bôi lớp kem quá dày trên da và chỗ viêm. 6. Tác dụng phụ của thuốc Oramedi Tác dụng phụ của Oramedi khi dùng điều trị dài ngày có thể gây suy thượng thận, thay đổi chuyển hóa đường, loét ở đường tiêu hóa.Một số tác dụng phụ khác ghi nhận khi bệnh nhân sử dụng Oramedi có thể bắt gặp là. Vết thương chậm lên sẹo. Tăng nguy cơ nhiễm trùng. Làm nặng thêm bệnh đái tháo đường. Nhược cơ, teo cơ, mỏi cơLoãng xương, xương xốp, rối loạn phân bố mỡ. Ngừng thuốc đột ngột có thể gặp suy thượng thận 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Oramedi Lưu ý khi dùng thuốc có thể giúp người bệnh hạn chế được việc thuốc tác dụng quá mức hoặc bị giảm tác dụng tại chỗ, toàn thân. Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng thuốc Oramedi. Khi sử dụng thuốc trên diện rộng hoặc dùng thuốc có băng lớp gạc kín ở vùng da tổn thương, thuốc có thể hấp thụ với lượng đủ dùng cho toàn thân.Không được băng kín thuốc Oramedi với vết thương chảy dịch. Ngưng sử dụng thuốc Oramedi khi có các dấu hiệu dị ứng hoặc viêm da. Không dùng thuốc Oramedi trên mắt. Với những người bệnh thiểu năng tuyến giáp, xơ gan, viêm loét đại tràng không đặc hiệu, nên dùng thuốc một cách thận trọng và báo bác sĩ ngay nếu xuất hiện các tác dụng phụ.Với bệnh nhân lao, loét tiêu hóa, tiểu đường thì không được dùng thuốc Oramedi khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Thuốc Oramedi có bài tiết qua sữa mẹ, do đó không sử dụng trong thời kỳ phụ nữ cho con bú. Trong giai đoạn mang thai, Oramedi chưa có nghiên cứu chứng minh tác dụng phụ ảnh hưởng đến thai nhi. Tuy nhiên, chỉ nên dùng khi lợi ích thuốc mang lại lớn hơn nguy cơ xảy ra cho thai nhi.Thuốc Oramedi là thuốc dùng bôi ngoài da để điều trị các chứng viêm da dị ứng, viêm da nhiễm trùng. Thuốc Oramedi có khá nhiều tác dụng phụ, người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa và nên dừng sử dụng khi gặp các dấu hiệu bất thường.
vinmec
1,145
Tư vấn: Khám sức khỏe tổng quát nên khám ở đâu là tốt nhất? Hiện nay, nhu cầu thăm khám, kiểm tra sức khỏe toàn diện ngày càng được quan tâm. 1. Thời điểm nên khám sức khỏe tổng quát là khi nào? Bạn nên tìm hiểu thời điểm phù hợp trước khi tìm hiểu, lựa chọn khám sức khỏe tổng quát nên khám ở đâu. Cơ thể mỗi người có sự thay đổi từng ngày và rất dễ phát sinh bất thường ở thời điểm không thể dự đoán trước. Vì thế mà các chuyên gia y tế khuyên mỗi người nên khám sức khỏe tổng quát định kỳ, nhằm nắm bắt được tình trạng cơ thể. Việc phát hiện các bệnh lý ở giai đoạn sớm đồng nghĩa người bệnh sẽ được chăm sóc và điều trị hiệu quả hơn. Với tầm quan trọng đó, việc khuyến cáo mỗi người dân nên khám sức khỏe tổng quát định kỳ từ 6 tháng đến 1 năm/1 lần nhằm nắm bắt tình trạng cơ thể là cần thiết. Ngoài ra tùy vào từng trường hợp cụ thể mà các bác sĩ có những chỉ định thay đổi số lần thăm khám. 2. Tầm quan trọng của khám sức khỏe tổng quát Xã hội hiện đại hóa, cuộc sống con người được nâng cao, nhưng kèm theo đó là ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng. Bên cạnh đó, thói quen sinh hoạt thiếu khoa học như ăn uống những thứ không tốt cho sức khỏe, nghỉ ngơi không đúng giờ giấc hay môi trường làm việc quá sức, thường xuyên stress,… đều tác động tiêu cực đến đời sống thể chất và tinh thần mỗi người. Các yếu tố nguy cơ sau khi xâm nhập sẽ tác động tới các cơ quan, bộ phận trên cơ thể sẽ gây nên những bệnh lý khác nhau. Nghiêm trọng hơn, nhiều bệnh nguy hiểm còn diễn ra âm thầm không có triệu chứng rõ ràng, rất khó để phát hiện và có thể đe dọa tính mạng. Chính vì những lý do trên mà khám tổng quát là được coi là một trong những cách bảo vệ sức khỏe từ giai đoạn sớm. Là điều kiện giúp bác sĩ lập được phác đồ điều trị bệnh nhanh chóng đơn giản, giảm thiểu được chi phí, thời gian cũng như tăng hiệu quả điều trị. Ví dụ 90% người mắc ung thư được chữa khỏi nếu bệnh được phát hiện sớm, trong đó việc nắm bắt thông qua khám tổng quát cũng chiếm tỷ lệ cao. Với tầm quan trọng mà chúng tôi nêu trên thì việc lựa chọn khám sức khỏe tổng quát nên khám ở đâu là điều rất nhiều người quan tâm và tìm hiểu kỹ. 3. Bệnh viện luôn đi đầu trong việc cập nhập các công nghệ y học tiến tiến. 4. Cần lưu ý những gì khi đi khám sức khỏe tổng quát Sức khỏe là điều quý giá của mỗi người, vì vậy ngoài việc tìm hiểu khám sức khỏe tổng quát nên khám ở đâu thì bạn cũng phải ghi nhớ một số điều sau: Việc khám sức khỏe giúp bác sĩ phát ra mầm bệnh ảnh hưởng tới cơ thể dù chưa xuất hiện triệu chứng. Trong quá trình thăm khám có thể sẽ phải tiến hành làm các xét nghiệm như: xét nghiệm máu, nước tiểu, siêu âm bụng, khám phụ khoa, nội soi,… Do vậy bạn cần phải nhịn ăn sáng, không sử dụng chất kích thích trong vòng 24 giờ trước khi khám,… Như vậy sẽ đảm bảo kết quả xét nghiệm thu được chính xác. Khi được chỉ định siêu âm bụng, có thể bạn sẽ được bác sĩ yêu cầu uống nhiều nước và nhịn đi tiểu trong quá trình thăm khám. Ngoài ra: Nên thông báo với bác sĩ nếu bạn dị ứng thành phần thuốc, tiền sử mắc bệnh của bạn và người thân nếu có. Những phụ nữ mang thai hoặc đang trong chu kỳ kinh nguyệt, vừa xảy ra quan hệ thì không nên khám phụ khoa. Đặc biệt phụ nữ có thai không nên chụp X - quang để tránh ảnh hưởng không tốt cho thai nhi. Trường hợp khám phụ khoa bằng siêu âm đầu dò bạn nên đi tiểu hết để cho bàng quang rỗng giúp đầu dò di chuyển thuận lợi và hình ảnh thu được rõ nét. Việc nắm rõ những lưu ý trên sẽ giúp quá trình thăm khám của bạn diễn ra thuận lợi và kết quả thu được chuẩn xác hơn. Bên cạnh đó, cần hạn chế ăn đồ ăn nhanh, đồ cay, nóng và thức uống không tốt trong thời gian dài vì có thể dẫn tới nguy cơ mắc bệnh liên quan tới dạ dày và đường tiêu hóa. Nên tập thể dục thường xuyên để nâng cao sức khỏe, hình thành thói quen sinh hoạt phù hợp.
medlatec
812
Máu báo thai ra trong mấy ngày và có nguy hiểm không? Chào bác sĩ. Máu báo thai ra trong mấy ngày thưa bác sĩ? Vợ chồng cháu đã quan hệ được hơn 10 ngày, hôm nay cháu thấy mình bị ra máu báo. Không biết hiện tượng này xảy ra trong bao lâu và có nguy hiểm gì không? Xin bác sĩ tư vấn. Cám ơn bác sĩ! – Hoài Thương (25 tuổi, Sơn La). Máu báo thai ra trong mấy ngày là câu hỏi thắc mắc của nhiều chị em Máu báo thai ra trong mấy ngày là câu hỏi thường gặp ở chị em khi thấy xuất hiện hiện tượng này. Trước tiên máu báo thai là dấu hiệu khẳng định bạn đã có thai. Đây cũng chính là hiện tượng khi phôi thai làm tổ trong tử cung. Quá trình này có thể khiến cho niêm mạc tử cung bị tổn thương, xảy ra tình trạng xuất huyết. Hiện tượng xuất huyết này gọi là máu báo. Thời gian xuất hiện máu báo thường từ 8-15 ngày sau khi thụ tinh. Lượng máu báo nhiều hay ít phụ thuộc vào tình trạng cơ thể của mỗi chị em. Tuy nhiên, thường thì lượng máu báo sẽ ít hơn lượng máu trong kì nguyệt san rất nhiều. Máu báo thai là dấu hiệu của việc đã mang thai hay phôi thai đã làm tổ tại tử cung Thời gian xuất hiện máu báo thai ở đa số các chị em là 7 ngày và đến ngày thứ 4 trở đi thì lượng máu sẽ nhiều hơn và thậm chí có thể xuất hiện cả máu đông. Hiện tượng này xảy ra là do những ngày cuối, thai nhi làm tổ khiến tử cung bị co thắt mạnh hơn. Máu báo thai cũng thường xuất hiện vào thời điểm khoảng giữa 2 kì kinh nên nhiều chị em thường nhầm lẫn với máu ra trong chu kì kinh nguyệt. Máu báo thai thường có màu đỏ tươi, không kèm dấu hiệu nào bất thường, một vài chị em chỉ cảm thấy đau bụng lâm râm khi xuất hiện máu báo, nhưng chỉ đau trong thời gian ngắn. Nếu chị em thấy ra máu kèm những dấu hiệu bất thường, thì cần nhanh chóng thăm khám tại các bệnh viện uy tín để xác định nguyên nhân. Máu báo thai thường ra trong 7 ngày và dễ bị nhầm lẫn với những hiện tượng khác. Chị em cần thăm khám khi thấy xuất hiện máu báo thai Khi phát hiện máu báo thai, những việc cần thực hiện bao gồm: – Dùng băng vệ sinh và theo dõi lượng máu ra để phân biệt với các hiện tượng ra máu khác. – Dùng que thử thai để xác minh lại khả năng có thai của mình. – Tới các trung tâm y tế, bệnh viện uy tín để kiểm tra, thăm khám để được tư vấn.
thucuc
489
Công dụng thuốc Vitazovilin Thuốc bột pha tiêm Vitazovilin thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, nấm, virus và chống nhiễm khuẩn. Thuốc Vitazovilin sẽ có công dụng và chỉ định trong những trường hợp nào? Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để có thêm nhiều thông tin cần thiết. 1. Thuốc Vitazovilin có tác dụng gì? Vitazovilin là một sản phẩm dùng trong điều trị các bệnh liên quan đến nhiễm trùng, nhiễm khuẩn với các hoạt chất là Piperacillin (ở dạng Piperacilin natri) 2g , Tazobactam (ở dạng Tazobactam natri) 2g cũng các loại tá dược khác vừa đủ.Vitazovilin được chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn dưới đây:Nhiễm khuẩn đường hô hấp (bệnh về mũi, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phế quản, viêm phổi);Các bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm bàng quang, viêm niệu đạo,...;Điều trị viêm phổi sau khi nhập viện;Điều trị tình trạng nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn trong phẫu thuật;Bệnh nhân viêm màng não nguyên nhân từ vi khuẩn Haemophilus influenzae.Không dùng thuốc đối với những người quá mẫn với Piperacillin hoặc Tazobactam cùng các thành phần khác của thuốc. 2. Liều dùng gợi ý và cách sử dụng Liều dùng cho trẻ từ 2 đến 9 tháng tuổi: Ngày dùng 80mg Piperacillin và 10mg Tazobactam trên kg, ngày sử dụng 3 lần;Liều dùng cho trẻ trên 9 tháng tuổi và cân nặng dưới 40kg: Ngày dùng 100mg Piperacillin và 12,5mg Tazobactam trên kg, ngày sử dụng 3 lần;Liều dùng cho người lớn và trẻ nặng từ 40kg trở lên: Ngày dùng 12g Piperacillin và 1,5g Tazobactam, tức 6 viên, ngày sử dụng 4 lần, cần điều trị duy trì trong khoảng 7-10 ngày;Sử dụng ở dạng dung dịch tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.Các biểu hiện quá liều khá tương đồng với các triệu chứng của tác dụng phụ. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng nhiễm độc gan, thận vì vậy cần theo dõi kĩ các biểu hiện trên da, mặt, huyết áp để đề phòng vì tình trạng nguy hiểm có thể diễn biến rất nhanh. Cần thông báo ngay cho bác sĩ trong trường hợp này.Trường hợp quên liều thì cần bỏ qua liều đã quên, không uống chồng liều với liều tiếp theo, không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp. 3. Những lưu ý thận trọng khi dùng thuốc Vitazovilin Thời kỳ mang thai: Người bệnh chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết và có sự chỉ định của bác sĩ;Thời kỳ đang cho con bú: Một nồng độ thấp Piperacillin và Tazobactam sẽ được bài tiết trong sữa, vì vậy phụ nữ mang thai hãy cần cẩn trọng khi sử dụng thuốc ở giai đoạn này;Thuốc có ảnh hưởng tới hệ thần kinh nên người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng khi sử dụng thuốc này;Tương tự như các loại kháng sinh phổ rộng khác, Vitazovilin cần sử dụng thận trọng với người mắc bệnh tiêu hóa, viêm đại tràng;Mặc dù chưa có nghiên cứu chứng minh Vitazovilin sẽ ảnh hưởng đến chức năng của thận nhưng ở liều dùng thông thường, thuốc này sẽ cung cấp 48 - 56 m. Eq Natri/ngày vì vậy cần chú ý với đối tượng có tiền sử viêm thận;Không sử dụng thuốc nếu thấy các hiện tượng như đổi màu, biến dạng hay chảy nước. Bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm thấp, ở nhiệt độ phòng và ánh nắng trực tiếp;Trong thời gian sử dụng thuốc,người dùng nên tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ điều trị, không tự ý tăng, giảm liều hoặc ngưng sử dụng thuốc. 4. Các phản ứng và tác dụng không mong muốn của thuốc Một số phản ứng dị ứng như: nổi ban đỏ, mề đay, ngứa ngáy, sốt,Có nguy cơ làm suy giảm chức năng gan;Chỗ tiêm bị đau và sưng đỏ;Khô miệng, khát nước, tiểu nhiều;Tác dụng phụ ít gặp như: tăng bilirubin gây vàng da, ứ mật, sốc phản vệ, rối loạn tiêu hóa, viêm âm đạo, âm hộ, suy nhược cơ thể, hồng ban đa dạng, suy giảm số lượng hồng cầu tiểu cầu...Trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân nhận thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào thì hãy liên hệ ngay với dược sĩ hoặc bác sĩ điều trị để có thể xử trí kịp thời và chính xác. 5. Tương tác của thuốc Thuốc Vitazovilin có thể tương tác với một số nhóm thuốc khác như:Khi dùng chung với loại thuốc kháng sinh khác có nguy cơ tăng tác dụng phụ của thuốc;Khi dùng chung với thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ Vecuronium sẽ làm tăng tác dụng phong tỏa thần kinh cơ của thuốc Vecuronium;Khi dùng chung với thuốc điều trị Gout Probenecid sẽ làm tăng nồng độ và thời gian bán thải của Piperacillin 21% và Tazobactam 71%;Khi dùng chung với thuốc điều trị viêm khớp Methotrexat sẽ làm giảm tác dụng của Methotrexat, nên cần lưu ý nồng độ Methotrexat trong máu. Thuốc nhóm Aminoglycosides khi dùng chung với Vitazovilin sẽ làm mất tác dụng của Aminoglycosides và tăng tác dụng phụ gây suy thận;Amikacin và Gentamicin được chứng minh là tương thích với Vitazovilin.
vinmec
881
Dùng thuốc trị cảm lạnh cho trẻ đừng bỏ qua những lưu ý này Thuốc trị cảm lạnh cho trẻ nên được chỉ định từ bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất trong điều trị bệnh. Trong quá trình cho trẻ uống thuốc điều trị cảm lạnh, các bố mẹ cũng cần cẩn thận để hạn chế tối đa các tác dụng phụ hay biến chứng bệnh trở nặng xảy ra với con. 1. Không tự ý mua thuốc trị cảm lạnh cho trẻ dưới 6 tuổi Trẻ dưới 6 tuổi có hệ miễn dịch yếu và cơ thể còn đang phát triển. Do đó, chúng rất nhạy cảm với các loại thuốc và có thể phản ứng mạnh hơn so với người lớn. Việc tự ý mua thuốc cảm lạnh cho trẻ có thể tiềm ẩn nguy cơ gây tác dụng phụ cao cho bé. Không tự ý mua thuốc trị cảm lạnh cho trẻ dưới 6 tuổi Trên thị trường có rất nhiều loại thuốc trị cảm lạnh cho cả trẻ em lẫn người lớn. Các thuốc này thường chứa thành phần mạnh và liều lượng cao hơn. Vậy nên, khi sử dụng cho trẻ cần phải giảm liều để phù hợp cho từng lứa tuổi. Để tránh dùng quá liều gây nguy hại cho sức khỏe của bé hay nguy cơ tác dụng phụ, các thuốc này chỉ nên dùng trị cảm lạnh cho trẻ nếu được chỉ định từ bác sĩ. Một số loại thuốc khi sử dụng đồng thời có thể tương tác với nhau hoặc tương tác với thuốc trẻ đang uống để điều trị bệnh khác. Điều này sẽ gây ra nhiều hệ quả không tốt, thậm chí nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ. Hơn thế, Cơ quan Quản lý về thuốc và sản phẩm chăm sóc sức khỏe Anh (MHRA) cũng đã khuyến cáo không nên mua thuốc không kê đơn trị bệnh cảm lạnh cho trẻ. Các bé 6 – 12 tuổi nếu uống thuốc không kê đơn cũng cần cẩn trọng và nên hỏi trước ý kiến bác sĩ. Như vậy, xuất phát từ những lý do trên, các bố mẹ không nên tự ý mua thuốc để điều trị cảm lạnh cho các bé dưới 6 tuổi. Cách tốt nhất bố mẹ hãy cho con đi khám để được bác sĩ xác định bệnh và chỉ định phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả. 2. Nên cho bé cảm lạnh đi khám sớm Khi nhiễm phải virus gây bệnh cảm lạnh, trẻ sẽ dần xuất hiện các triệu chứng ban đầu là sổ mũi, ho, đau họng, một số bé nhạy cảm còn có thể sốt. Bố mẹ nên đưa con đi khám sớm bởi thực tế virus đã tấn công cơ thể trẻ trước đó từ 1 – 3 ngày. Bé nên được đưa đi khám và điều trị sớm để bệnh nhanh khỏi lại ngăn ngừa nguy cơ trở nặng, gây khó khăn trong điều trị. Trẻ nghi mắc cảm lạnh nên được đi khám bác sĩ sớm Khi được đi khám sớm, trẻ sẽ được bác sĩ khám và chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Bác sĩ sẽ lên cho bé phác đồ điều trị phù hợp và tư vấn bố mẹ cách chăm sóc con mắc cảm lạnh để đạt hiệu quả cao. Nhờ đó, trẻ có thể vượt qua bệnh cảm lạnh một cách dễ dàng hơn. Bệnh cảm lạnh thường lây lan rất nhanh, đặc biệt trong môi trường mẫu giáo, trường học. Do đó, việc cho trẻ đi khám sớm sẽ giúp bố mẹ nắm được bệnh của con, cho bé điều trị tại nhà để chóng phục hồi sức khỏe và hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm cho gia đình và cộng đồng. 3. Đảm bảo cho bé cảm lạnh tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ Phác đồ điều trị do bác sĩ đưa ra dựa trên chẩn đoán cụ thể và tình trạng sức khỏe của bé. Do đó, sau khi đã đến viện khám bệnh, bố mẹ cần đảm bảo cho con tuân thủ đúng phác đồ điều trị mà bác sĩ đã chỉ định. Việc đảm bảo tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ đồng nghĩa rằng bé sẽ được uống đúng loại thuốc, đúng liều lượng và đúng thời gian điều trị. Hiệu quả điều trị nhờ đó cũng đạt mức tốt nhất. Thời gian điều trị có thể còn giảm xuống nếu bé có thể trạng tốt, phục hồi nhanh. 4. Những biến chứng nguy hiểm trẻ mắc cảm lạnh có thể gặp phải Cảm lạnh ở trẻ em có thể gây ra nhiều biến chứng và vấn đề sức khỏe nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời. Dưới đây là một số biến chứng phổ biến có thể xảy ra khi trẻ mắc cảm lạnh và không được điều trị tốt: – Bệnh cảm lạnh có thể gây viêm họng, khiến họng của bé sưng đỏ, amidan bị viêm và trẻ có thể cảm thấy đau họng. Việc ăn uống của bé vì thế cũng trở nên khó khăn hơn. – Bệnh cảm lạnh của trẻ có thể biến chứng gây nhiễm trùng và viêm tai. Vi khuẩn có thể lan sang tai trong gây ra viêm tai cấp tính, khiến bé bị đau tai và cảm thấy vô cùng khó chịu. – Viêm xoang cũng là một trong những biến chứng bé cảm lạnh có thể gặp phải. Bởi lẽ bệnh cảm lạnh nếu không được điều trị sớm sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn và virus phát triển trong xoang mũi, dẫn đến viêm xoang. Viêm xoang có thể gây ra đau đầu, mệt mỏi và các triệu chứng khác. – Viêm phổi là biến chứng nguy hiểm và cần chú ý đặc biệt khi bé mắc cảm lạnh. Khi trẻ bị cảm lạnh, vi khuẩn hoặc virus có thể lan sang phổi và gây ra viêm phổi. Viêm phổi có thể gây sốt cao, khó thở, ho nhiều và gây ra các vấn đề nghiêm trọng về hô hấp. 5. Hãy chủ động phòng tránh bệnh cảm lạnh cho trẻ Bố mẹ hãy chủ động phòng tránh bệnh cảm lạnh cho con Để chủ động phòng tránh bệnh cảm lạnh cho trẻ, các bố mẹ có thể áp dụng những biện pháp sau: – Dạy trẻ cách rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trong ít nhất 20 giây. Đặc biệt sau khi tiếp xúc với người bệnh hoặc các bề mặt có khả năng lây nhiễm. – Tránh cho trẻ tiếp xúc gần với những người đang ho hoặc có triệu chứng cảm lạnh. Ngay cả khi một thành viên nào đó trong gia đình mắc cảm lạnh, trẻ cũng nên được hạn chế tiếp xúc và đảm bảo giữ khoảng cách an toàn. – Hãy dọn dẹp nhà cửa và vệ sinh môi trường thường xuyên. Các bề mặt tiếp xúc thường xuyên như cửa, tay nắm, đồ chơi, bàn tay… nên được làm sạch bằng các chất tẩy trùng hoặc dung dịch chứa cồn để diệt vi khuẩn và virus. – Đảm bảo bé có chế độ ăn uống cân đối, bổ sung đủ vitamin và khoáng chất, tập luyện thể dục thường xuyên để tăng cường sức đề kháng. – Trẻ nên được mặc ấm và tránh tiếp xúc trực tiếp với với gió lạnh. – Trẻ cần được tiêm các loại vaccine đầy đủ theo lịch tiêm phòng định kỳ để giảm nguy cơ mắc các bệnh cảm lạnh. – Nhà có trẻ nhỏ thì người lớn không được hút thuốc. Lý do là bởi thuốc lá có thể gây hại đến hệ hô hấp của trẻ và làm tăng nguy cơ mắc bệnh cảm lạnh.
thucuc
1,316
Hiểu thêm về tai người và cách bảo vệ chức năng của tai Tai người là bộ phận quan trọng, có cấu tạo phức tạp. Tai đảm nhiệm chức năng truyền dẫn và tiếp nhận âm thanh, cũng như có vai trò trong việc duy trì thăng bằng. Cấu tạo của tai người Tai người được cấu thành từ ba bộ phận chính là: tai ngoài, tai giữa và tai trong. Mỗi phần lại có những đặc điểm riêng biệt và hoạt động theo cách của riêng nó. Cụ thể: Tai ngoài Tai ngoài đảm nhiệm việc thu nhận âm thanh từ bên ngoài và dẫn truyền vào trong. Để đảm bảo quá trình này diễn ra thuận lợi, hai bộ phận của tai ngoài đó là: loa tai và ống tai sẽ cùng hoạt động. Vành tai Vành tai hay còn gọi là loa tai, là bộ phận được nhìn thấy bên ngoài cơ thể. Phần này bao gồm sụn tai, mạch máu cùng lớp mỡ được bao bọc bởi phần da mỏng. Phần sụn là các đường cong xoắn hướng ra ngoài để đón nhận âm thanh vào ống tai. Ống taiỐng tai nằm ở vị trí giao điểm giữa vành tai và màng nhĩ, sở hữu cơ chế tự làm sạch tuyệt vời. Bởi phần phía ngoài của ống tai luôn có sự xuất hiện của các sợi lông li ti, mỗi khi ráy tai xuất hiện do quá trình hoạt động của tuyến bã nhờn, các sợi lông li ti này đung đưa nhịp nhàng để làm khô ráy tai rồi đấy ra phía ngoài cửa tai. Tai giữa Tai giữa nằm ở vị trí phía trong tai ngoài bao gồm: màng nhĩ, vòi nhĩ, hòm nhĩ và các xương liên quan. Mỗi bộ phận có cấu tạo cụ thể như sau: Màng nhĩ Màng nhĩ có thể dễ dàng được nhìn thấy bằng mắt thường. Chúng có màu trắng mờ hoặc hơi xám, hình dáng bầu dục, nằm ở vị trí tách biệt hoàn toàn so với tai ngoài và hơi ngả về phía sau. Vòi nhĩ Vòi nhĩ có dạng ống, được cấu thành từ xương và sụn. Trong đó, 1/3 phần phía trên là xương còn lại 2/3 là sụn. Đặc biệt, vòi nhĩ chỉ mở ra khi con người có những hoạt động tăng áp lực khí như: ngáp, nuốt,... Nhìn chung, vòi nhĩ đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng áp suất giữa hòm nhĩ và tai ngoài. Hòm nhĩ Hòm nhĩ là một hốc xương chứa không khí gồm 3 xương con. Đó là: xương búa, xương bàn đạp và xương đe. Các xương này liên kết với nhau tạo thành một đòn bẩy đảm nhận nhiệm vụ tiếp nhận âm thanh từ tai ngoài rồi truyền dẫn vào tai trong. Tai trong Tai trong là phần không thể nhìn thấy bằng mắt thường, giúp tiếp nhận và xử lý âm thanh, giữ được thăng bằng cho cơ thể. Tai trong gồm ba phần chính. Đó là: Ốc taiỐc tai là các vòng xoắn ốc quanh trục ốc chứa các hạch thần kinh và chất dịch nhầy. Ốc tai hoạt động theo một cơ chế riêng biệt giúp não bộ xử lý thông tin, từ đó con người cũng nhận biết được âm thanh. Tiền đình Tiền đình nằm ở vị trí giao thoa giữa ốc tai và ống bán khuyên. Trong tiền đình có chứa hai phần chính đó là xoang nang và cầu nang. Hai bộ phận này là cầu nối giữa tiền đình và ống bán khuyên, hỗ trợ các tế bào lông cảm nhận rõ hơn về quá trình truyền tải âm thanh. Ống bán khuyên Có ba ống bán khuyên nằm vuông góc với nhau, giáp với tiền đình. Các ống này liên thông giúp giữ thăng bằng cho cơ thể con người cũng như giúp con người tăng sự cảm nhận về sự dịch chuyển của âm thanh. 2. Tai người đảm nhiệm chức năng gì? Tai người đảm nhiệm hai chức năng quan trọng đó là: tiếp nhận, truyền tải âm thanh và giữ thăng bằng cho cơ thể người. Dẫn truyền âm thanh được thực hiện bởi tai ngoài và tai giữa. Một khi âm thanh được não bộ tiếp nhận sẽ giúp chúng ta nghe và hiểu được. Tai trong đảm nhiệm vai trò giữ thăng bằng cho cơ thể bởi khi có bất kỳ chuyển động nào hệ tiền đình sẽ cảm nhận rõ được, rồi truyền thông tin đi khắp các vị trí và bộ phận khác để chúng cân bằng lại hoạt động của mình. Từ đó, cơ thể người cũng được giữ thăng bằng. 3. Một số lưu ý về tai người Tai là bộ phận quan trọng giúp con người nghe, tiếp nhận được âm thanh thông qua cơ chế nghe của chúng. Chính vì thế, bạn cần lưu ý một số bệnh liên quan đến tai và biện pháp bảo vệ tai. Cụ thể: Một số bệnh liên quan đến tai Một số bệnh điển hình liên quan đến tai là: Ù tai Viêm tai giữa mãn tính và cấp tính Điếc tai Đây là các căn bệnh về tai điển hình. Biện pháp bảo vệ tai người Tai người là bộ phận nhạy cảm, dễ bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn. Do đó, bạn cần có những biện pháp bảo vệ tai phù hợp để tránh làm ảnh hưởng đến cơ chế nghe của tai. Những biện pháp đó là: Tránh để tai tiếp xúc với tiếng ồn lớn. Ngăn chặn tiếng ồn bằng việc đeo các mút chống ồn tai hoặc chụp tai bằng silicon. Hạn chế sử dụng tai nghe với âm lượng lớn, nghe âm thanh ở mức vừa phải. Tốt nhất chỉ nên đeo tai nghe tối đa 60 phút trên một ngày với tối đa 60% âm lượng. Trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào liên quan đến tai, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Thực hiện vệ sinh tai thường xuyên và đúng cách.
medlatec
995
Cách điều trị bệnh ung thư đại tràng theo mỗi giai đoạn Điều trị bệnh ung thư đại tràng chủ yếu dựa vào giai đoạn (mức độ) của ung thư, và một số yếu tố liên quan khác. Bệnh nhân mắc ung thư đại tràng chưa di căn đến các vị trí xa thì phẫu thuật thường là phương pháp điều trị chính hoặc đầu tiên. 1. Mô tả các giai đoạn tiến triển của ung thư đại tràng Dựa trên hệ thống phân giai đoạn ung thư TNM do Ủy ban Ung thư Hoa Kỳ phát triển, bệnh ung thư đại tràng được chia thành 5 giai đoạn tiến triển cụ thể như sau: Giai đoạn 0: Hay còn gọi là ung thư đại tràng biểu mô tại chỗ, nghĩa là phát hiện có các tế bào phát triển bất thường hoặc tổ chức tiền ung thư ở lớp niêm mạc đại tràng – lớp trong cùng của ruột. – Giai đoạn 1: Ung thư đại tràng đã phát triển đến thành ruột nhưng chưa vượt ra ngoài lớp cơ hoặc vào các hạch bạch huyết gần đó. – Giai đoạn 2: Bao gồm 3 giai đoạn nhỏ hơn là 2A, 2B và 2C. Trong đó 2A là khi ung thư đã xâm lấn đến hầu hết các lớp của đại tràng nhưng chưa vượt ra khỏi lớp ngoài cùng của đại tràng. Giai đoạn 2B là khi ung thư đã phát triển đến lớp ngoài cùng của đại tràng là lớp thanh mạc. Giai đoạn 2C là khi khối u ác tính đại tràng đã lan đến các cơ quan lân cận. – Giai đoạn 3 là thời điểm có xuất hiện các hạch bạch huyết, giai đoạn này cũng bao gồm 3 giai đoạn nhỏ là 3A, 3B, 3C. Trong đó giai đoạn 3A là khi ung thư phát triển ở lớp đầu tiên hoặc thứ 2 từ phía trong cùng của đại tràng và đã lan đến 1-4 hạch bạch huyết lân cận. Giai đoạn 3B là khi tế bào ung thư đại tràng lan đến hầu hết các lớp của đại tràng nhưng chỉ lan đến 1-3 hạch bạch huyết. Giai đoạn 3C là khi ung thư phát triển đến lớp ngoài cùng của đại tràng hoặc vượt ra lớp ngoài cùng và lan đến 4 hoặc hơn 4 hạch bạch huyết lân cận. Khi ung thư lan đến một cơ quan gần đó hoặc nhiều hơn 1 hạch bạch huyết lân cận cũng được gọi là giai đoạn 3C. – Giai đoạn 4 là giai đoạn ung thư đại tràng di căn đến các cơ quan khác trên cơ thể như phổi, gan, buồng trứng… Giai đoạn tiến triển của ung thư đại tràng thể hiện mức độ phát triển của khối u, mức độ xâm lấn đến hạch bạch huyết và các cơ quan khác 2. Cách điều trị ung thư đại tràng theo mỗi giai đoạn bệnh 2.1 Điều trị ung thư đại tràng – Giai đoạn 0 Phẫu thuật là một phương pháp điều trị hàng đầu được chỉ định cho bệnh nhân có chẩn đoán xác định mắc ung thư đại tràng giai đoạn 0. Hầu hết các trường hợp, bệnh nhân có thể được cắt bỏ polyp hoặc khu vực ung thư thông qua nội soi. Hoặc bệnh nhân cũng có thể được chỉ định cắt bỏ một phần của đại tràng bởi tổ chức ung thư lúc này không quá lớn. 2.2 Điều trị ung thư đại tràng – Giai đoạn 1 Hầu hết bệnh nhân ở giai đoạn này sẽ được chỉ định thực hiện phẫu thuật để loại bỏ ung thư và một một lượng nhỏ mô lân cận – Đây được xem là một phương pháp điều trị tiêu chuẩn. 2.3 Điều trị ung thư đại tràng – Giai đoạn 2 Phẫu thuật cắt bỏ phần đại tràng chứa ung thư (cắt bỏ một phần đại tràng) cùng với các hạch bạch huyết lân cận có thể là phương pháp điều trị duy nhất cần thiết. Nhưng bác sĩ có thể đề nghị hóa trị bổ trợ (hóa trị sau phẫu thuật) nếu ung thư của bạn có nguy cơ tái phát cao hơn vì một số yếu tố, chẳng hạn như: – Ung thư trông rất bất thường (là loại cao) khi quan sát kỹ trong phòng thí nghiệm. – Ung thư đã phát triển thành các mạch máu hoặc bạch huyết gần đó. – Bác sĩ phẫu thuật không loại bỏ ít nhất 12 hạch bạch huyết lân cận. – Ung thư được tìm thấy trong hoặc gần rìa của mô bị loại bỏ, nghĩa là có thể còn sót lại một số tế bào ung thư. – Ung thư đã chặn (gây tắc nghẽn) đại tràng. – Ung thư gây thủng lỗ ở thành đại tràng. 2.4 Điều trị bệnh ung thư đại tràng – Giai đoạn 3 Phẫu thuật cắt bỏ phần đại tràng bị ung thư (cắt bỏ một phần đại tràng) cùng với các hạch bạch huyết lân cận, sau đó là hóa trị bổ trợ là phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho giai đoạn này. Đối với một số trường hợp ung thư đại tràng tiến triển không thể loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu thuật, hóa trị tân bổ trợ được thực hiện cùng với xạ trị (còn gọi là hóa xạ trị ) có thể được khuyến nghị để thu nhỏ khối ung thư để có thể loại bỏ sau đó bằng phẫu thuật. Đối với một số bệnh ung thư tiến triển đã được loại bỏ bằng phẫu thuật, nhưng được phát hiện là ung thư có thể còn sót lại, bác sĩ có thể khuyến nghị xạ trị bổ trợ. Cuối cùng, xạ trị và/hoặc hóa trị có thể là lựa chọn cho những người không đủ sức khỏe để phẫu thuật. Hóa trị là một phương pháp được sử dụng với kết hợp phẫu thuật trong điều trị ung thư đại trực tràng mang đến hiệu quả tích cực 2.5 Điều trị bệnh ung thư đại tràng – Giai đoạn 4 Trong hầu hết các trường hợp, phẫu thuật không có khả năng chữa khỏi những bệnh ung thư đại tràng ở giai đoạn này. Nhưng nếu chỉ có một số vùng nhỏ ung thư di căn trong gan hoặc phổi và có thể được loại bỏ cùng với ung thư đại tràng, thì phẫu thuật có thể giúp bạn sống lâu hơn. Điều này có nghĩa là phẫu thuật cắt bỏ phần đại tràng chứa ung thư cùng với các hạch bạch huyết gần đó, cộng với phẫu thuật cắt bỏ các khu vực ung thư lan rộng. Hóa trị thường được đưa ra sau khi phẫu thuật điều trị ung thư đại trực tràng. Trong một số trường hợp, truyền động mạch gan có thể được sử dụng nếu ung thư đã lan đến gan. Khi ung thư di căn đã lan rộng, hóa trị có thể được thực hiện trước khi phẫu thuật. Sau đó, nếu các khối u co lại, phẫu thuật có thể được thực hiện để loại bỏ chúng. Hóa trị có thể được đưa ra một lần nữa sau khi thực hiện điều trị với phẫu thuật. Đối với các khối u thứ phát trong gan, một lựa chọn khác có thể là tiêu diệt chúng bằng cắt bỏ hoặc thuyên tắc động mạch gan. Nếu ung thư đã lan rộng quá mức để có thể chữa khỏi bằng phẫu thuật, thì hóa trị là phương pháp điều trị chính. Hầu hết những người bị ung thư giai đoạn 4 sẽ được hóa trị và/hoặc các liệu pháp nhắm mục tiêu để kiểm soát ung thư.  
thucuc
1,301
Mẹ bầu bị thiếu máu Thalassemia khi mang thai Mẹ bầu mắc bệnh thiếu máu thalassemia khi mang thai có nguy hiểm không l là quan tâm của rất nhiều người. Bởi chứng bệnh này không chỉ tác động đến sức khỏe của mẹ mà còn ảnh hưởng đến cả thai nhi. 1. Bệnh thiếu máu thalassemia là gì? Thalassemia hay còn gọi là tan máu bẩm sinh, đây là một nhóm các bệnh di truyền làm giảm lượng hemolobin bình thường trong hồng cầu. Hemoglobin là một protein được vận chuyển bởi các tế bào hồng cầu, giúp đưa oxy đến tất cả các bộ phận của cơ thể và việc giảm hemoglobin trong máu có thể dẫn đến thiếu máu. Thiếu máu thalassemia gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người mẹ Tùy thuộc vào chuỗi protein của phân tử hemoglobin bị mất trong hồng cầu, thalassemia được chia thành 2 loại là là anpha thalasseamia và beta thalasseamia. Ngoài ra, bệnh này cũng được chia làm 3 nhóm tùy theo mức độ là nhẹ, vừa và nặng. Để phòng tránh chứng bệnh này, nếu mẹ bầu có ý định mang thai thì nên xét nghiệm để xác định xem có mang gen thalassemia hay không. Nếu trong trường hợp cả bố lẫn mẹ đều mang gen bệnh thì nguy cơ đứa bé sinh ra bị mắc bệnh là rất cao. 2. Mẹ bầu mắc bệnh thiếu máu thalassemia khi mang thai có nguy hiểm không? Nếu chị em mắc bệnh thiếu máu thalassemia sẽ thường xuyên phải truyền máu nên nguy cơ cao sẽ bị vô sinh. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp mẹ vẫn có thể có con, nhưng trong trường hợp mắc bệnh thiếu máu thalassemiacó thể ảnh hưởng đến cả sức khỏe của mẹ và của bé. 2.1 Đối với em bé Khi mẹ bầu bị bệnh thiếu máu thalassemia khi mang thai em bé sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều. Con đường di truyền của bệnh thiếu máu thalassemia sẽ diễn ra trong những trường hợp sau: Khi mẹ bầu bị bệnh thiếu máu thalassemia thì em bé sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều – Chỉ có bố hoặc mẹ mang gen bệnh khi đó 50% con sinh ra sẽ mắc bệnh và 50% bình thường. – Nếu bố mẹ cùng mang gen bệnh thì 25% cin sinh ra bình thường, 50% con mang gen bệnh nhưng không có biểu hiện cụ thể và 25% chắc chắn bị bệnh. – Nếu bố hoặc mẹ bị mắc bệnh và người còn lại chỉ mang gen bệnh mà không có biểu hiện cụ thể thì 100% con sinh ra mang gen bệnh, xác suất bệnh biểu hiện ra bên ngoài là 50%. – Nếu cả bố và mẹ cũng mắc bệnh thì 100% con sinh ra sẽ bị bệnh. Khi mẹ mắc bệnh thalassemia, trẻ vẫn được sinh ra bình thường nhưng sẽ sớm phát triển được các triệu chứng của bệnh như cơ thể tím tái, nhức đầu, mệt mỏi, thở dốc, vàng da,… Trẻ sẽ kén ăn, bị nôn mửa sau khi ăn. Chứng bệnh này có thể được điều trị bằng một số loại thuốc và nếu bị nặng thì cần phải truyền máu thường xuyên. Vậy nên, trước khi có ý định sinh con thì không chỉ mình người mẹ mà cả bố cũng nên đi xét nghiệm tầm soát bệnh và tham khảo ý kiến của các bác sĩ để có lựa chọn hợp lý nhất. 2.2 Đối với mẹ Khi mắc bệnh thiếu máu thalassemia mẹ bầu sẽ cảm thấy căng thẳng, mệt mỏi. Hiện tượng này sẽ làm cho các triệu chứng bệnh trở nên trầm trọng hơn. Các cơ quan như tim và gan của mẹ cũng sẽ bị tổn thương, hệ tiết tố cũng sẽ bị ảnh hưởng nên các mẹ cần phải thực hiện theo dõi chặt chẽ trong suốt thai kỳ. Tham khảo tư vấn của bác sĩ để có biện pháp phòng bệnh thiếu máu thalassemia hiệu quả hơn Trong quá trình mang thai, cơ thể người mẹ cần sản xuất ra nhiều máu hơn mới có thể đáp ứng được nhu cầu của thai nhi. Vậy nên khi mẹ bầu bị bệnh thiếu máu thalassemia sẽ có nguy cơ cao mắc các bệnh như đái tháo đường tuýp 1. Nếu mẹ bầu bị căng thẳng thì sẽ làm trầm trọng hơn tình trạng này. Để khắc phục tình trạng này mẹ bầu nên bổ sung axit folic. Ngoài việc giúp ngăn ngừa các khiếm khuyết đang ống thần kinh ở trẻ đang phát triển thì axit folic sẽ giúp làm giảm nguy cơ mắc phải bệnh thiếu máu megalobastic. Ngoài ra các mẹ nên bổ sung các chất dinh dưỡng theo chỉ định của bác sĩ.
thucuc
806
Sinh thiết niêm mạc dạ dày chẩn đoán ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là bệnh lý ác tính nhưng lại khá phổ biến. Ung thư dạ dày đứng hàng đầu trong nhóm ung thư đường tiêu hóa và chiếm tỉ lệ 10.5% trong các loại ung thư. Việc chẩn đoán sớm còn gặp nhiều khó khăn, do đó bệnh có nguy cơ tử vong cao. Hầu hết bệnh nhân được phát hiện mắc ung thư đã vào giai đoạn muộn của bệnh nên thời gian sống sót thường ngắn. 1. Ung thư dạ dày giai đoạn sớm là gì? Ung thư dạ dày giai đoạn sớm là mức độ xâm lấn ung thư dạ dày chưa vượt qua lớp hạ niêm mạc, không kể đến tình trạng di căn hạch. Ung thư ở giai đoạn này có tiên lượng tốt hơn nhiều so với ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển (90% trường hợp phát hiện bệnh ở giai đoạn này sẽ sống sót sau 5 năm). Hiện nay việc phát hiện ung thư dạ dày từ giai đoạn sớm đang được quan tâm nhiều. Ung thư dạ dày 2. Biểu hiện ung thư dạ dày Một tổn thương ung thư dạ dày ở giai đoạn sớm thường có kích thước rất nhỏ, cỡ vài mm đến không quá 5 - 7cm, tổn thương đó không ảnh hưởng đến chức năng tiêu hoá thức ăn của dạ dày và hoàn toàn không gây triệu chứng khó chịu hay đau bụng cho bệnh nhân.Muốn phát hiện ung thư dạ dày giai đoạn sớm chỉ có thể dựa vào các chương trình tầm soát ung thư. Một triệu chứng không rõ ràng của đường tiêu hoá trên có thể xuất hiện 6 - 12 tháng trước khi được chẩn đoán. Việc định bệnh sớm và có thể có ở 90-95% bệnh nhân không xác định được qua sàng lọc. Tổn thương loét có thể là dấu hiệu báo trước có giá trị hơn là tổn thương nhô cao. Với chương trình tầm soát ung thư dạ dày tích cực tại các nước Đông Á (chủ yếu được thực hiện ở Nhật Bản), rất nhiều bệnh nhân được phát hiện UTDD sớm khi không có triệu chứng.Với bệnh nhân giai đoạn muộn có thể có dấu hiệu cảnh báo hoặc triệu chứng gợi ý là thiếu máu hay sụt cân, với tỷ lệ tương ứng từ 5 - 15% và 4- 40%. Ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển thì tình trạng sụt cân có tỷ lệ hơn 60%. Lúc này thì ung thư không còn ở giai đoạn sớm có thể điều trị triệt để hoàn toàn nữa. 3. Phương pháp chẩn đoán ung thư dạ dày Để chẩn đoán ung thư dạ dày thì nội soi là phương pháp duy nhất và đồng thời cũng có giá trị nhất kết hợp với việc sinh thiết niêm mạc ống tiêu hóa nghi ngờ hay cụ thể hơn là sinh thiết dạ dày.Các phương tiện nội soi phổ biến ở nước ta hiện nay thì độ chính xác có thể đạt đến 90 - 96%. Việc phát hiện những tổn thương nhỏ sẽ gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí với những bác sĩ nội soi giàu kinh nghiệm. Do đó, để chẩn đoán ung thư dạ dày sớm cần khảo sát toàn bộ dạ dày một cách cẩn thận, tỉ mỉ và tiến hành nội soi sinh thiết dạ dày tại những vị trí nghi ngờ. Kết quả cuối cùng của chẩn đoán ung thư dạ dày giai đoạn sớm vẫn phải dựa vào sinh thiết làm mô bệnh học.Nếu có dấu hiệu của bệnh loét dạ dày, vị trí và số lượng mảnh sinh thiết vô cùng quan trọng, càng sinh thiết nhiều mảnh thì khả năng bắt được tổn thương ung thư càng cao. Tuy nhiên hiện nay vẫn không có sự đồng thuận về số lượng mảnh sinh thiết. Đối với những tổn thương loét dạ dày đã sinh thiết nhưng không bắt được tế bào ung thư thì vẫn nên theo dõi qua nội soi, số lượng mảnh sinh thiết và thời gian theo dõi phụ thuộc vào đặc điểm của tổn thương loét và đặc điểm bệnh nhân. 4. Quy trình nội soi sinh thiết niêm mạc ống tiêu hóa Người bệnh cần nhịn ăn tối thiểu 6 giờ.Đầu tiên, tiến hành các bước nội soi tiêu hóa thông thường, khi thấy tổn thương cần lấy bệnh phẩm thì tiến hành sinh thiết. Bác sĩ sẽ đưa kìm sinh thiết qua kênh thủ thuật và quan sát trên màn hình, khi đầu kìm sinh thiết tới gần vị trí tổn thương, người phụ giúp sẽ mở kìm sinh thiết, bác sĩ nội soi sẽ đẩy kìm sát vào tổn thương để người phụ giúp đóng kìm kinh thiết, lúc này bác sĩ sẽ giật ngược lại dây sinh thiết để cắt lấy bệnh phẩm. Sinh thiết niêm mạc ống tiêu hóa Vị trí sinh thiết đối với ổ loét là niêm mạc rìa xung quanh ổ loét, đối với khối u là ở những vị trí khác nhau. Không sinh thiết vào các mạch máu hoặc vùng niêm mạc có dị sản mạch. Trường hợp khó, bác sĩ có thể phối hợp với các kỹ thuật hình ảnh nội soi như: NBI, FICE hoặc nhuộm màu bằng thuốc nhuộm để xác định chính xác vị trí cần sinh thiết. Bệnh phẩm sau khi lấy ra được cố định vào ống đựng có chứa Formol. 5. Chống chỉ định của thủ thuật nội soi sinh thiết dạ dày Sinh thiết có nguy cơ chảy máu vì vậy chống chỉ định cho người mắc các bệnh lý rối loạn đông cầm máu hoặc có nguy cơ rối loạn đông cầm máu: thiếu hụt các yếu tố đông máu bẩm sinh (hemophilia) hoặc mắc phải (xơ gan, dùng các thuốc chống đông), giảm tiểu cầu (tự miễn, do thuốc hoặc xơ gan) hoặc người bệnh có sử dụng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.Nếu người bệnh được làm xét nghiệm, chống chỉ định sinh thiết dạ dày khi tiểu cầu < 50 G/l, tỷ lệ prothrombin < 50%, thiếu hụt yếu tố đông máu < 50%...Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư dạ dày bao gồm:Khám Chuyên khoa Nội tiêu hóa với bác sĩ chuyên khoa ung bướu (có hẹn).Tầm soát ung thư thực quản, dạ dày thông qua các nội soi: nội soi thực quản, dạ dày, tá tràng (với máy NBI, có gây mê).Xét nghiệm đông máu bằng xét nghiệm thời gian thrombin bằng máy tự động, thời gian thromboplastin một phần hoạt hoá bằng máy tự động.Siêu âm ổ bụng tổng quát.Bác sĩ Phương chuyên chẩn đoán ung thư sớm ở dạ dày và đại tràng, kỹ thuật nội soi mật tụy ngược dòng trong điều trị sỏi đường mật tụy, hẹp đường mật, u đường mật, rò mật và điều trị co thắt tâm vị bằng kỹ thuật mở cơ qua đường miệng điều trị co thắt tâm vị. Nội soi dạ dày có đau không - Xem ngay để biết
vinmec
1,187
Sỏi bàng quang nên ăn gì để hỗ trợ điều trị triệt để Sỏi bàng quang được hình thành bởi sự tích tụ các khoáng chất có trong nước tiểu tại bàng quang hoặc do quá trình rơi của sỏi thận, sỏi niệu quản xuống bàng quang. Khi sỏi không được bài xuất ra ngoài theo dòng nước tiểu, chúng sẽ có xu hướng tích tụ lớn dần lên do cặn sỏi có sẵn trong bàng quang tiếp tục bám vào. Điều này sẽ dẫn đến những triệu chứng và biến chứng cho người bệnh nếu không điều trị kịp thời. Trong quá trình điều trị chế độ ăn uống của người bệnh là rất quan trọng. Hãy cùng chúng tôi tìm câu trả lời cho câu hỏi người mắc sỏi bàng quang nên ăn gì để nâng cao hiệu quả điều trị. 1. Bệnh nhân mắc sỏi bàng nên ăn uống như thế nào để hỗ trợ điều trị 1.1 Mắc sỏi bàng quang nên ăn gì? Thực phẩm giàu chất xơ Chất xơ có vai trò quan trọng trong hệ tiêu hóa và hệ bài tiết. Bổ sung đúng lượng chất xơ cần thiết cho cơ thể giúp cơ thể giúp ngăn ngừa nguy cơ tạo sỏi. Theo khuyến cáo, nên sử dụng 21-25 gram lượng chất xơ mỗi ngày đối với nữ giới và 30-38 gram lượng chất xơ mỗi ngày cho nam giới Bên cạnh đó một số loại trái cây có chứa citrat tự nhiên như cam, dứa, quýt, bưởi… là những thực phẩm tốt cho người bệnh sỏi bàng quang. Lý do là bởi citrat tự nhiên hay natri citrat làm cho nước tiểu ít có tính axit hơn do đó giảm sự kết tủa của tinh thể tạo sỏi, ngăn ngừa hình thành sỏi ở bàng quang. 1.2 Mắc sỏi bàng quang nên ăn gì? Thực phẩm chứa canxi Nhiều người đang có hiểu sai về sỏi được hình thành bởi canxi nên sẽ loại bỏ hoàn toàn canxi ra khỏi thực đơn hàng ngày. Thiếu hụt canxi trong cơ thể sẽ dẫn đến tình trạng loãng xương, khiến cơ thể hấp thụ nhiều oxalat hơn, tăng khả năng tạo sỏi. Thực tế là việc sử dụng thực phẩm chứa canxi đúng hàm lượng quy định có thể làm giảm nguy cơ hình thành sỏi bàng quang. Vậy nên người mắc sỏi bàng quang vẫn cần đưa những thực phẩm như sữa, sữa chua, phô mai, các loại hạt vào thực đơn để bổ sung canxi.  1.3 Các loại thực phẩm giàu vitamin B6, vitamin A, vitamin D Vitamin B6 có thể làm giảm khả năng kết tủa sỏi oxalat, vitamin A giúp điều hòa hệ bài tiết nước tiểu, chống lại sự hình thành sỏi tiết niệu. Do vậy người mắc bệnh sỏi tiết niệu nên sử dụng các loại thực phẩm có chứa 2 loại vitamin này để chế biến bổ sung vào các bữa ăn hàng ngày của mình. Vitamin B6 có nhiều trong các loại hạt, trái cây, gạo nguyên cám… Khoai lang, diếp cá, cà rốt, ớt chuông, rau bina, bông cải xanh, quả xoài, nước ép cà chua… là những thực phẩm giàu vitamin A. Vitamin D được hấp thụ vào cơ thể giúp hấp thu và chuyển hóa canxi tốt hơn, giảm tình trạng lắng đọng các chất độc và oxalate hình thành sỏi. Một số gợi ý về thực phẩm chứa vitamin D để bổ sung vào thực đơn của bạn gồm cá hồi, cá trích, cá ngừ, lòng đỏ trứng, nấm… Người mắc sỏi bàng quang nên sử dụng bổ sung thực phẩm chứa vitamin B6, vitamin A và vitamin D 1.4 Uống nhiều nước mỗi ngày Nước đóng vai trò quan trọng và cần thiết cho nhiều chức năng trong cơ thể. Một trong số đó là bài tiết chất thải thông qua tiểu tiện. Uống nhiều nước >2 lít mỗi ngày sẽ giúp hệ bài tiết hoạt động hiệu quả hơn, ngăn ngừa tình trạng tạo sỏi. Ngoài ra, đi tiểu nhiều còn giảm khả năng tích tụ làm tăng kích thước sỏi, trường hợp sỏi nhỏ còn có thể tự đào thải ra ngoài thông qua đường nước tiểu. Bạn có thể uống nước lọc, nước ép hoa quả và nước canh trong bữa ăn. Nước ép hoa quả bạn có thể tham khảo nước ép ổi, táo, dứa, cam, cà rốt, cần tây… có chứa nhiều vitamin và khoáng chất tốt cho người bệnh sỏi. Sử dụng một số loại nước ép trái cây hàng ngày tốt cho người bệnh sỏi bàng quang 2. Một số lưu ý khác về chế độ dinh dưỡng cho người mắc sỏi bàng quang Ngoài những thực phẩm nên bổ sung vào thực đơn hàng ngày thì người bệnh cũng nên hạn chế một số loại thực phẩm sau đây để tránh sỏi kết tinh và tăng kích thước, giúp quá trình điều trị sỏi tiết niệu và sỏi bàng quang đạt hiệu quả hơn: – Hạn chế ăn nhiều thực phẩm chứa oxalat, dư thừa oxalat tình trạng bệnh sẽ càng nặng nề hơn. – Hạn chế lượng muối nạp vào cơ thể, chỉ nên ăn 2g mỗi ngày. Đồng thời hạn chế ăn những thức ăn nhanh, nhiều dầu mỡ bởi những loại thức ăn này chứa nhiều muối và đạm dễ làm gia tăng kích thước sỏi.  – Tránh các loại chất kích thích, đồ uống có cồn bởi sẽ làm gia tăng khả năng tạo sỏi bởi các chất này sẽ gây mất nước cho cơ thể, ảnh hưởng đến quá trình lọc chất thải của thận. – Hạn chế lượng đạm trong bữa ăn, đạm có khả năng làm tăng axit uric trong máu và khiến tinh thể muối urat hình thành và tích tụ tại thận, tăng nguy cơ hình thành sỏi và tăng kích thước sỏi dễ dàng. Bệnh nhân mắc sỏi bàng quang nên hạn chế ăn thức ăn nhanh, thực phẩm nhiều dầu mỡ, thực phẩm nhiều muối, đường… 3. Biến chứng của sỏi bàng quang nếu không điều trị kịp thời Người mắc bệnh sỏi bàng quang nếu không kịp thời điều chỉnh lối sống, và có phương pháp điều trị kịp thời dễ dẫn đến tình trạng sỏi gia tăng kích thước nhanh và tình trạng sức khỏe sẽ diễn biến xấu hơn như:   Viêm bàng quang do quá trình cọ xát lâu ngày hình thành nhiều vết thương tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công. Lâu ngày người bệnh còn gặp tình trạng teo bàng quang, rò bàng quang. Nước tiểu không được lưu thông hoàn toàn sẽ dẫn đến tình trạng ngược dòng, nước tiểu sẽ đổ ngược lại vào thận, gây đến các tình trạng giãn đài bể thận, suy giảm chức năng thận… 4. Điều trị triệt để sỏi bàng quang như thế nào? Hiện nay đã có nhiều phương pháp điều trị sỏi tiết niệu tân tiến, không mổ nếu sỏi không tự bài xuất ra ngoài kể cả khi đã áp dụng điều trị nội khoa. Đối với sỏi bàng quang >1cm và <1cm mà không thể tự ra ngoài bằng nước tiểu có thể áp dụng kỹ thuật nội soi ngược dòng tán sỏi. Đây là phương pháp lấy sỏi bằng cách sử dụng laser bắn phá sỏi thông qua một đường ống được đưa vào từ đường niệu đạo của cơ thể mà không cần mổ. Sỏi sau khi đã vỡ vụn sẽ được hút hoặc gắp ra ngoài. Bệnh nhân hoàn toàn có thể nhanh chóng hồi phục sức khỏe và ra viện trong vòng 1-2 ngày. Chế độ ăn uống cho người mắc sỏi là rất quan trọng, việc kết hợp chế độ ăn uống trước, trong và sau quá trình điều trị sỏi tiết niệu nói chung và loại bỏ sỏi bàng quang nói riêng sẽ mang đến những lợi ích vượt trội cho người bệnh, vừa loại bỏ sạch sỏi hoàn toàn đồng thời làm giảm nguy cơ sỏi tái phát trong tương lai.
thucuc
1,353
11 Dấu hiệu sắp đến ngày kinh nguyệt chị em cần lưu ý Dấu hiệu sắp đến ngày kinh nguyệt là điều mà chị em cần biết và nắm rõ. Điều này sẽ khiến chị em chủ động hơn, tránh gặp phải những bất tiện khi tới ngày nguyệt san. 1. Dấu hiệu sắp đến ngày kinh nguyệt thường gặp 1.1. Đau bụng dưới Đây được cho là dấu hiệu sắp đến kì kinh nguyệt thường gặp của khá nhiều chị em. Mức độ đau bụng dưới ở mỗi chị em là khác nhau, có trường hợp nhiều chị em phải đi cấp cứu vì gặp những cơn đau bụng dưới dữ dội. Dấu hiệu sắp đến kì kinh nguyệt là điều mà chị em nào cũng nên nắm rõ Hiện tượng đau bụng dưới thường xảy ra trước ngày xuất hiện kinh nguyệt từ 2-4 ngày. Nguyên nhân của hiện tượng này được cho là do sự thiếu hụt Omega của nữ giới trong ngày đèn đỏ. 1.2. Căng tức ngực Trước kì kinh nguyệt khoảng 1 tuần, chị em sẽ cảm thấy bầu ngực căng tức, sưng và nhạy cảm hơn bình thường. Nhiều chị em còn nhận thấy ngực của mình cứng hơn và lớn hơn về kích thước. Căng tức ngực là dấu hiệu sắp đến kì kinh nguyệt hoàn toàn bình thường và không đáng lo ngại. 1.3. Tâm lý bất ổn Theo nghiên cứu, gần đến chu kỳ nguyệt san, phụ nữ sẽ dễ bị rối loạn cảm xúc, nóng giận, vui vẻ bất chợt. Nhiều chị em còn bị mất ngủ, chán ăn, mệt mỏi… Các dấu hiệu kinh nguyệt ở chị em có thể khác nhau Nếu những triệu chứng này kéo dài, có thể khiến cho chị em mắc bệnh trầm cảm. Vì vậy, nếu có những hiện tượng như trên kéo dài và trầm trọng, chị em nên tới gặp bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 1.4. Bất thường ở làn da Trước ngày đèn đỏ khoảng 3 – 5 ngày, làn da của chị em sẽ tiết ra nhiều dầu hơn. Việc này khiến cho làn da dễ bị nổi mụn, nhạy cảm, để mẩn ngứa… 1.5. Tăng tiết dịch âm đạo Dấu hiệu sắp đến kì kinh nguyệt mà chị em có thể dễ dàng nhận thấy đó là việc tăng tiết khí hư. Trong những ngày trước kì nguyệt san, chị em thường cảm thấy vùng kín vô cùng ẩm ướt, khó chịu. Còn nếu khí hư có mùi hôi, màu khác lạ đồng thời chị em cảm thấy ngứa ngáy… thì có thể chị em đã mắc bệnh viêm nhiễm phụ khoa. 1.6. Đau mỏi lưng Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do cơ thể của chị em sẽ tiết ra một lượng lớn hormone prostalandin trước kỳ kinh nguyệt. Loại hormone này có thể gây ra hiện tượng co tử cung, đau nhức vùng lưng… 1.7. Tăng ham muốn tình dục Gần đến kỳ kinh nguyệt, nội tiết tố trong cơ thể chị em có những thay đổi nhất định, điều này khiến cho hầu hết phụ nữ đều nghĩ đến và cảm thấy ham muốn làm “chuyện ấy” nhiều hơn so với mức bình thường. 1.8. Gặp vấn đề tiêu hóa Đây là hiện tượng không phải chị em nào cũng gặp phải. Tuy nhiên, cũng có những ghi nhận về việc gần tới ngày kinh nguyệt, chị em có những triệu chứng thèm ăn. Hệ tiêu hóa bị rối loạn như táo bón, tiêu chảy… Các dấu hiệu kinh nguyệt giúp chị em sẵn sàng, chủ động hơn để chào đón ngày đèn đỏ Hiện tượng này thường chấm dứt ngay khi xuất hiện kinh nguyệt, vì vậy chị em không cần phải quá lo lắng. 1.9. Bị mất ngủ  Mất ngủ là một trong những dấu hiệu chuẩn bị bước vào kì kinh nguyệt phổ biến (PMS). Theo Hiệp hội Giấc ngủ Quốc tế, khoảng 70% phụ nữ gặp khó khăn trong việc ngủ vào tuần trước khi có kinh. Có nhiều nguyên nhân gây mất ngủ trong giai đoạn này, bao gồm: – Thay đổi hormone: Trước kỳ kinh, nồng độ hormone estrogen và progesterone giảm. Điều này gây ra căng thẳng, lo lắng, và khó ngủ. – Thay đổi tâm trạng: Các triệu chứng PMS như trầm cảm, lo lắng, và cáu gắt cũng có thể làm khó ngủ. – Thay đổi nhiệt độ cơ thể: Trước kỳ kinh, nhiệt độ cơ thể thường tăng. Điều này gây khó ngủ và không thể ngủ sâu. – Triệu chứng vật lý: Các triệu chứng vật lý như đau bụng, đau lưng cũng có thể gây ra khó khăn trong việc ngủ. Đối với những phụ nữ gặp phải PMS, mất ngủ là một vấn đề thường gặp. Hiểu rõ nguyên nhân và tìm hiểu các phương pháp giảm stress, thay đổi lối sống lành mạnh và tạo ra một môi trường ngủ thoải mái có thể giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ trong giai đoạn này. 1.10. “Khó tính” hơn  Theo nghiên cứu, có tới 75% phụ nữ trải qua những triệu chứng khó chịu của hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS), bao gồm tâm trạng không ổn định, cáu gắt và khó chịu. Chị em có xu hướng khó tính, nhạy cảm hơn khi gần đến ngày “đèn đỏ” Nguyên nhân chính của việc khó tính hơn trước kỳ kinh nguyệt là sự thay đổi nồng độ hormone trong cơ thể. Trong nửa đầu của chu kỳ kinh nguyệt, nồng độ hormone estrogen tăng, giúp cải thiện tâm trạng và cảm xúc. Tuy nhiên, trong nửa sau của chu kỳ, nồng độ estrogen giảm, gây ra sự suy giảm của serotonin – một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng để điều chỉnh tâm trạng. Sự suy giảm này khiến phụ nữ dễ cáu gắt, khó chịu và nhạy cảm hơn. 1.11. Chướng, đau bụng dưới  Chướng và đau bụng dưới là 2 dấu hiệu thường gặp ở bất kì chị em nào khi sắp đến gần chu kì kinh nguyệt. Những triệu chứng này thường bắt đầu vài ngày trước kỳ kinh và có thể kéo dài trong vài ngày sau khi kinh bắt đầu. Chướng bụng là cảm giác bụng căng đầy, không thoải mái. Nguyên nhân của chướng bụng trước kỳ kinh là do cơ thể tích tụ chất lỏng. Sự tích tụ này có thể do sự thay đổi hormone, chẳng hạn như tăng hormone progesterone. Còn đau bụng dưới là cảm giác đau, nhức nhối hoặc co thắt ở vùng bụng dưới. Nguyên nhân của đau bụng dưới trước kỳ kinh là do tử cung co thắt để loại bỏ lớp niêm mạc tử cung. 2. Một số dấu hiệu có kinh khác Hãy xem xét những triệu chứng khác mà một số phụ nữ có thể gặp phải khi gần đến kỳ kinh nguyệt: – Đau lưng: Tự cung co thắt có thể gây đau lưng. Đây là một cảm giác khó chịu và đau đớn ở vùng lưng. – Đau đầu: Thay đổi nội tiết tố có thể dẫn đến cảm giác đau đầu. Đây là một loại đau đầu gắt gao và không thoải mái. – Khó tiêu: Sự thay đổi nội tiết tố có thể gây khó tiêu. Bạn có thể trải qua cảm giác ợ nóng, buồn nôn hoặc khó tiêu sau khi ăn. – Thay đổi thói quen đi tiểu: Thay đổi nội tiết tố có thể làm thay đổi thói quen đi tiểu của bạn. Bạn có thể cảm thấy tiểu nhiều hơn hoặc ít hơn so với thường lệ. Mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng này khác nhau đối với từng người. Một số phụ nữ có thể không trải qua bất kỳ triệu chứng nào, trong khi những người khác có thể gặp phải những triệu chứng nghiêm trọng và ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của họ. Nếu gặp nhiều dấu hiệu bất thường, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe trước – trong – sau ngày “rụng dâu”, chị em nên đến khám phụ khoa để được bác sĩ tư vấn Trên đây là những dấu hiệu sắp đến kì kinh nguyệt mà chị em có thể tham khảo. Ngoài những dấu hiệu ở trên, mỗi chị em có thể có thêm những dấu hiệu nhận biết khác của riêng mình. Việc xác định được ngày kinh nguyệt của mình cùng với những dấu hiệu trên sẽ giúp chị em chủ động và có sự chuẩn bị sẵn sàng hơn trong việc chào đón ngày đèn đỏ.
thucuc
1,447
Chữa thoát vị đĩa đệm cột sống cổ như thế nào? Điều trị nội khoa chữa thoát vị đĩa đệm cột sống cổ:Sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm, làm mềm cơ, giảm đau thần kinh;Tình trạng thoát vị đĩa đệm cột sống cổ nặng thì sẽ được điều trị bằng Corticoid kết hợp với vật lý trị liệu;Trong đó, vật lý trị liệu tập phục hồi chức năng sẽ bao gồm các phương pháp như: Sóng ngắn, sóng dài, siêu âm, xoa bóp, kéo dãn cột sống cổ. Để chữa thoát vị đĩa đệm cột sống cổ hiệu quả và tránh chấn thương thì người bệnh: Không nên tự kéo giãn và không thực hiện tại nơi không có giấy phép về tập phục hồi chức năng.Sau 4-14 tuần điều trị nội khoa và tập phục hồi chức năng không có hiệu quả thì người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ nên chuyển sang điều trị ngoại khoa (mổ cột sống nội soi, mổ cột sống mở).Ngoài ra, người bệnh có thể kết hợp các phương pháp chữa thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bằng đông y như: Châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt...hoặc các phương pháp tập luyện như: Tập bơi, tập nhảy (nhẹ nhàng), tập dưỡng sinh, khí công...Khi gặp phải các triệu chứng như đau cổ vai gáy hoặc đau cổ vai gáy lan xuống tay cảnh báo thoát vị đĩa đệm cột sống cổ thì người bệnh cần đi khám bác sĩ ngay để có biện pháp chữa thoát vị đĩa đệm cột sống cổ hiệu quả và kịp thời, ngăn ngừa biến chứng. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
285
Triệu chứng cảnh báo khi gan có vấn đề Khi gan có vấn đề, người bệnh dễ dàng nhận biết sớm thông qua biểu hiện bất thường trên da, mắt, hơi thở, nước tiểu. Do đó, tất cả mọi người cần theo dõi sát sao các triệu chứng khác lạ của cơ thể để thăm khám và điều trị kịp thời, tránh để bệnh tiến triển âm thầm làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. 1. Lưu ý các triệu chứng khi gan có vấn đề bất thường 1.1. Khi gan có vấn đề gây ra cảm giác không có cảm giác thèm ăn, buồn nôn Buồn nôn, nôn, ăn không ngon miệng đều là những triệu chứng cảnh báo bệnh gan. Nguyên nhân do gan hoạt động kém hiệu quả dẫn tới quá trình sản xuất túi mật không đảm bảo. Dịch mật to tế bào gan sản xuất giúp tiêu hóa chất béo chúng ta hấp thụ, khi thiếu lượng dịch mật thì chất béo không thể tiêu hóa hết gây buồn nôn, chán ăn. 1.2. Khi gan có vấn đề gây ra triệu chứng đau tức hạ sườn bên phải Khi mắc các bệnh về gan, người bệnh thường đau tức hạ sườn phải. Nguyên nhân là do vùng hạ sườn phải tương ứng với vị trí của gan. Một số bệnh gan khiến cơ quan này thay đổi về kích thước, làm gan to hơn và kích thích bao gan, từ đó gây đau ách hạ sườn bên phải. Đau hạ sườn phải là triệu chứng cảnh báo cơ thể đang mắc bệnh lý về gan 1.3. Đầy bụng Đầy bụng là dấu hiệu phổ biến của nhiều bệnh lý đường tiêu hóa. Tuy nhiên, đầy bụng do bệnh gan thường nghiêm trọng hơn. Nếu mắc các bệnh về gan, ở giai đoạn đầu người bệnh thường đầy bụng, khó tiêu, chán ăn kết hợp táo bón hoặc tiêu chảy. 1.4. Ngứa, nổi mề đay, mụn nhọt Ngứa, nổi mề đay có thể do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng đây cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo chức năng giải độc của gan kém hiệu quả. 1.5. Mệt mỏi kéo dài, thường xuyên Mệt mỏi cũng là dấu hiệu cảnh báo gan đang suy yếu. Mệt mỏi do bệnh gan là do sự tích tụ chất độc khiến gan giảm khả năng dự trữ glucose nên cơ thể dễ hạ đường huyết, chán ăn, ăn không ngon nên gây ra tình trạng mệt mỏi. Mệt mỏi đi kèm với tình trạng chán ăn, buồn nôn là dấu hiệu cảnh báo gan đang suy yếu 1.6. Vàng da, vàng trong mắt Vàng da, vàng mắt cũng là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý về gan. Nguyên nhân gây ra triệu chứng này là do gan không chuyển hóa và thải được sắc tố mật (tên gọi là bilirubin). Khi chức năng gan suy giảm, lượng bilirubin tự do dư thừa trong máu không thể chuyển hóa nên không được đào thải ra ngoài, nó ngấm vào tổ chức mỡ dưới da và khiến người bệnh vàng da, vàng mắt. 1.7. Nước tiểu đậm màu Nước tiểu sẫm màu hơn bình thường có thể do: – Chế độ ăn uống – Dùng một số loại thuốc – Do uống không đủ nước Tuy nhiên nếu nước tiểu sẫm màu đi kèm triệu chứng phân có màu trắng thì chứng tỏ gan đang có vấn đề. Đây thường là biểu hiện của tình trạng bệnh lý gan cấp nên cần thăm khám và điều trị sớm. 1.8. Phân thay đổi màu sắc Màu sắc của phân do sắc tố mật tạo nên. Nếu phân có màu nhạt, nguyên nhân nằm ở đường dẫn mật, tắc mật khiến mật khó xuống đường tiêu hóa. Nếu phân có màu đen thì có thể do bệnh gan đã tiến triển nặng gây xuất huyết tiêu hóa. 1.9. Lòng bàn tay đỏ (bàn tay son) Lòng bàn tay đỏ rực hay còn được gọi là dấu hiệu bàn tay son. Đây cũng là dấu hiệu cảnh báo bệnh gan dễ nhận thấy. Nguyên nhân là do nồng độ hormone tăng bất thường trong máu. Theo một số nghiên cứu cho thấy có khoảng 1/4 người bị xơ gan xuất hiện tình trạng này. 1.10. Xuất huyết trên da, niêm mạc Gan là cơ quan thực hiện tổng hợp một số yếu tố đông máu. Vì thế, khi gan có vấn đề thì việc tổng hợp các yếu tố đông máu này bị gián đoạn. Từ đó tăng nguy cơ xuất huyết dưới da, xuất huyết niêm mạc, biểu hiện bằng: – Bầm tím không rõ nguyên nhân – Rong kinh – Rong huyết – Đi ngoài ra máu 2. Tìm hiểu các phương pháp điều trị bệnh gan Hầu hết các dấu hiệu cảnh báo bệnh gan thường mờ nhạt, dễ nhầm lẫn ở giai đoạn sớm. Do vậy mà nhiều người thường bỏ qua, tạo điều kiện cho bệnh tiến triển nặng. Theo chuyên gia, ngay khi cơ thể xuất hiện triệu chứng nêu trên, người bệnh cần thăm khám và điều trị các bệnh lý nếu có. Tùy thuộc người bệnh mắc phải bệnh gan nào và mức độ tiến triển của bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp, cụ thể là: – Thuốc: thường được chỉ định điều trị các bệnh gan do nhiễm virus. – Thay đổi lối sống: bằng cách điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, tránh uống rượu, hạn chế chất béo, kiểm soát lượng calo nạp vào cơ thể, tập luyện và sinh hoạt điều độ. – Ghép gan: khi bệnh tiến triển nặng, ghép gan là phương pháp cuối cùng để cải thiện chức năng gan, cứu sống người bệnh. Điều trị bệnh gan bằng thuốc thường có hiệu quả tích cực khi người bệnh phát hiện và can thiệp sớm 3. Làm thế nào để bảo vệ gan, phòng ngừa bệnh gan? Nhóm bệnh gan đều rất nguy hiểm nhưng có thể phòng ngừa từ sớm với các biện pháp hữu ích sau đây: – Kiểm soát việc uống rượu bia, đồ uống có cồn Tần suất phù hợp là tối đa 1 ly/ngày với phụ nữ và 2 ly/ngày với nam giới. Phụ nữ uống hơn 8 ly/tuần và nam giới hơn 15 ly/tuần làm tăng nguy cơ mắc bệnh gan – Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục để ngăn tình trạng lây nhiễm virus viêm gan – Tuyệt đối không sử dụng chung kim tiêm dưới mọi hình thức – Tiêm phòng viêm gan A, viêm gan B, … định kỳ để bảo vệ bản thân – Chỉ dùng thuốc theo đơn và sử dụng khi thực sự cần thiết. Uống đúng liều lượng cho phép. Không trộn lẫn rượu và thuốc – Rửa tay kỹ trong quá trình chế biến thức ăn và trước khi ăn – Duy trì cân nặng phù hợp, tránh để thừa cân, béo phì – Xây dựng chế độ ăn tốt cho gan từ nguồn thực phẩm như: rau họ cải, quả mọng, các loại hạt, cá béo, thịt nạc, … – Luôn sử dụng các loại thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, an toàn – Tăng cường vận động, tập luyện đều đặn để tăng cường hệ miễn dịch Trên đây là những triệu chứng bệnh gan điển hình cùng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Hi vọng thông qua bài viết này, người bệnh có thêm nhiều kiến thức hữu ích để phát hiện bệnh sớm, bảo vệ sức khỏe.
thucuc
1,277
Cảnh báo 5 triệu chứng đau dạ dày bạn không nên chủ quan! Đau dạ dày là một bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa có số người mắc phải ngày càng gia tăng. Hãy nhanh chóng đọc bài viết sau đây để nắm được 5 triệu chứng đau dạ dày giúp sớm phát hiện và điều trị bệnh, hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực đến sinh hoạt, sức khỏe và chất lượng cuộc sống. 1. Các triệu chứng đau dạ dày không nên chủ quan Đau dạ dày để chỉ tình trạng xảy ra sự tổn thương ở dạ dày chủ yếu là bởi bị viêm loét. Bệnh khiến cho những người mắc phải trải qua cảm giác đau đớn, khó chịu với hầu hết các trường hợp gặp các triệu chứng đau dạ dày rõ rệt. Tuy nhiên, cũng có không ít người bệnh lại chỉ xuất hiện những cơn đau bụng âm ỉ khi bệnh đang tiến triển âm thầm khiến họ chủ quan và không thật sự chú tâm đến. Cụ thể thì những dấu hiệu đau dạ dày có khả năng xuất hiện bất kỳ lúc nào, nhưng thường gặp nhất là vào các thời điểm như sau khi người bệnh ăn quá no hoặc khi quá đói, lúc cơ thể gặp căng thẳng hoặc quá sức trong khi làm việc. Trong đó, 5 triệu chứng phổ biến sau đây có thể cảnh báo nguy cơ bạn đang mắc phải bệnh lý này. 1.1. Cảm giác đau vùng thượng vị Cảm giác đau vùng thượng vị là triệu chứng đau dạ dày thường gặp mà bạn có thể dựa vào đó để góp phần nhận biết căn bệnh này. Theo đó, khi xảy ra sự tổn thương ở dạ dày có thể dẫn đến những cơn đau bụng ở nhiều vị trí khác nhau. Nhưng thường gặp là ở vị trí vùng thượng vị. Lúc này, bệnh nhân phải trải qua những cơn đau với tính chất âm ỉ, căng tức khó chịu ở bụng, đau rát bỏng, nóng. Một số người bệnh chịu cơn đau lan tới vùng lưng sau và vùng ngực. Tính chất của các cơn đau ở vùng thượng vị là cấp tính, có tính chu kỳ, xuất hiện theo từng đợt và kéo dài từ một đến hai tuần, rồi giảm dần và biến mất cho đến khi xuất hiện đợt cấp tính tiếp theo. Triệu chứng này thường có liên quan đến bữa ăn như sau khi ăn quá no hoặc quá đói trước bữa ăn và cần có sự phân biệt với cơn đau xảy ra với nguyên do đến từ các bệnh lý về tiêu hóa khác. 1.2. Buồn nôn và nôn Không chỉ xảy ra ở người bệnh bị đau dạ dày, đây là dấu hiệu còn có thể xuất hiện ở các căn bệnh như viêm loét dạ dày, viêm dạ dày cấp,... Triệu chứng này khiến cho khẩu vị, cảm giác ngon miệng khi ăn uống và cả sức khỏe của bệnh nhân đều bị ảnh hưởng. Khi nôn nhiều có cả thức ăn cũng như dịch vị dạ dày kèm theo còn có khả năng làm niêm mạc thực quản và vùng hầu họng bị tổn thương, dẫn đến viêm đau họng hay những vấn đề liên quan đến sức khỏe khác. Ngoài ra, khi đó, người bệnh sẽ dễ bị mất nước, rối loạn và mất cân bằng điện giải, và có nguy cơ gặp các biến chứng nguy hiểm khác, bị trụy tim mạch, hạ huyết áp, còn có thể bị sút cân nhanh, thiếu máu, phù nề,… 1.3. Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng Người bệnh cũng dễ xuất hiện một triệu chứng đau dạ dày khác là ợ hơi, ợ chua, ợ nóng kèm theo cảm giác đau đớn ở vùng thượng vị. Cụ thể, bệnh nhân mắc căn bệnh này sẽ cảm thấy nóng như đốt ở vùng xương ức hoặc giữa ngực, đôi lúc là ở vị trí vùng cổ họng. Đi kèm với đó, còn có thể cảm nhận được vị nóng, đắng hay mặn ở cuống họng, khó nuốt,... Ngoài ra, còn làm xuất hiện sự tổn thương và đau ở vị trí vùng ức mũi, vùng sau xương ức. 1.4. Chán ăn và ăn uống kém Chán ăn, ăn uống kém cũng là một dấu hiệu đau dạ dày khác. Nguyên nhân là do khi mắc phải, thức ăn không được tiêu hóa tốt làm bệnh nhân dễ bị đầy hơi, chướng bụng hoặc bị bỏng rát, đau vùng thượng vị sau khi ăn. Cảm giác khó chịu do các triệu chứng này khiến họ không muốn ăn và không còn cảm giác thèm ăn nữa. 1.5. Xuất huyết tiêu hóa Đây là một dấu hiệu nghiêm trọng xuất hiện khi có hiện tượng máu chảy ra khỏi thành mạch máu đi vào lòng ống tiêu hóa. Biểu hiện người bệnh đang gặp phải tình trạng này là khi bị nôn ra máu tươi hoặc đen có lẫn cả thức ăn, đồng thời phân cũng có sự bất thường với màu đỏ tươi hoặc màu đen. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể bị thiếu máu, hoa mắt, chóng mặt hay tụt huyết áp. Chảy máu tiêu hóa thậm chí còn gây nguy hiểm và đe dọa đến tính mạng của người bệnh nếu mất máu mức độ nhiều hoặc không được xử trí kịp thời. 2. Nên làm gì khi có triệu chứng đau dạ dày? Khi cơ thể có xuất hiện 5 dấu hiệu đau dạ dày thường gặp nghi ngờ mắc bệnh như đã được liệt kê, bạn không nên chủ quan và xem thường. Bởi nếu để bệnh tiến triển nặng sẽ có khả năng tác động và đe dọa đến sức khỏe, chẳng hạn như có thể gây bệnh ung thư dạ dày, xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày hay hẹp môn vị. Song song với việc tuân thủ đúng theo chỉ định điều trị từ bác sĩ, bệnh nhân đau dạ dày cũng nên thực hiện một số điều sau: Thực hiện thói quen ăn uống khoa học, ăn đúng giờ, tránh ăn các món ăn quá cay, quá nóng hay quá chua; đồng thời, không sử dụng rượu, bia hoặc thuốc lá. Thư giãn và hạn chế căng thẳng. Có sự cân bằng trong chế độ làm việc và nghỉ ngơi, tránh làm việc quá sức. Không nên lạm dụng các loại thuốc như giảm đau hay kháng sinh. Uống sữa ấm, chườm nóng hoặc tiến hành massage vùng bụng. Thông qua bài viết này, bạn đọc đã biết được 5 triệu chứng đau dạ dày phổ biến ở người mắc phải bệnh lý này. Để trong trường hợp có xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ đó, bạn cũng sẽ không chủ quan, mà biết cách xử trí đúng đắn, đảm bảo sức khỏe của bản thân.
medlatec
1,131
Dấu hiệu ung thư thực quản giai đoạn 3 Ung thư thực quản giai đoạn 3 tuy chưa di căn đến các cơ quan ở xa nhưng đã có khả năng xâm lấn các tạng lân cận. Dấu hiệu ung thư thực quản giai đoạn 3 như thế nào là quan tâm của nhiều người bệnh. 1. Những dấu hiệu ung thư thực quản giai đoạn 3 Ung thư thực quản là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến và được nhận định là bệnh ung thư có tiên lượng sống nghèo nàn bậc nhất. Bệnh thường khởi phát từ sự phát triển bất thường của các tế bào lót bên trong thực quản – ống cơ dài vận chuyển thức ăn từ miệng đến dạ dày. Ung thư thực quản giai đoạn 3A Ung thư thực quản có 4 giai đoạn phát triển. Càng về giai đoạn sau, biểu hiện bệnh ung thư thực quản càng rõ. Để biết những biểu hiện ung thư thực quản giai đoạn III có thể gặp, cần phải biết rõ quá trình tiến triển bệnh giai đoạn này. Ung thư thực quản giai đoạn 3 phát triển theo hướng: Những dấu hiệu ung thư thực quản giai đoạn 3 có thể gặp là: 2. Điều trị ung thư thực quản giai đoạn 3 như thế nào? Điều trị ung thư thực quản giai đoạn 3 như thế nào phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Phẫu thuật, xạ trị, hóa trị là những phương pháp có thể được chỉ định cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này. Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư thực quản
thucuc
305
Bệnh cường giáp là gì và dấu hiệu điển hình nhận biết Cường giáp là một hội chứng bệnh nguy hiểm, bệnh hay gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới. Bệnh ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể và gây biến chứng nguy hiểm nếu không can thiệp điều trị sớm. Vậy bệnh cường giáp là gì? 1. Bệnh cường giáp là gì? Tuyến giáp là một trong những tuyến nội tiết quan trọng với hoạt động và sức khỏe của con người, giữ vai trò sản xuất hormone cho cơ thể cùng nhiều vai trò quan trọng khác. Vậy bệnh cường giáp là gì? Bệnh cường giáp là chức năng tuyến giáp bị cường hóa và hoạt động quá mức cần thiết, dẫn tới tiết nhiều hormone hơn nhu cầu cơ thể cần. Nhiều người nghĩ rằng điều này có thể tốt cho hoạt động của cơ thể, thế nhưng nó lại gây ra rất nhiều vấn đề sức khỏe. Cường giáp có thể gặp phải ở bất cứ ai ở độ tuổi nào nhưng nữ giới có tỉ lệ mắc bệnh cao gấp 3 lần nam giới. 2. Bệnh cường giáp - triệu chứng và biến chứng thường gặp Tuyến giáp liên quan đến rất nhiều hoạt động của các mô, cơ quan trong cơ thể nên bệnh cường giáp cũng gây nhiều triệu chứng và biến chứng khác nhau. 2.1. Triệu chứng bệnh cường giáp Sụt cân không rõ nguyên nhân Những người bị cường giáp thường gặp phải tình trạng dù ăn như bình thường hoặc ăn lượng nhiều hơn nhưng cũng vẫn bị giảm cân. Triệu chứng này có thể gặp phải ở nhiều bệnh lý, tình trạng sức khỏe khác nên cần kết hợp thăm khám để xác định chính xác nguyên nhân có phải do cường giáp hay không. Ngoài ra, có thể một số bệnh nhân nữ trẻ tuổi có khi lại tăng cân do ăn rất nhiều. Tính cách thay đổi thấy thường Bệnh nhân sẽ hay cáu gắt, căng thẳng và kích thích hơn bình thường. Ngoài ra, có thể dễ khóc, mất tập trung, cơ thể luôn mệt mỏi và khó ngủ. Rối loạn điều hòa nhiệt Khi tuyến giáp hoạt động quá mức, hormone được tiết nhiều hơn, chuyển hóa trong cơ thể cũng diễn ra mạnh hơn. Mà quá trình chuyển hóa sinh ra nhiệt, cơ thể sẽ tiếp nhận lượng nhiệt này và khiến thân nhiệt ở mức cao hơn bình thường. Do đó, bệnh nhân sẽ thường khát và uống nhiều nước, cơ thể tiết nhiều mồ hôi hơn, nhất là vùng bàn tay và ngực. Cơ thể thi thoảng xuất hiện những cơn nóng bừng. Rối loạn tiêu hóa Ảnh hưởng này của bệnh tuyến giáp khiến người bệnh thường bị đi tiểu nhiều lần trong ngày, nhiều người còn bị tiêu chảy kéo dài. Lúc này, cơ thể thường bị mất nước nên người bệnh cần bổ sung nước và chất điện giải để bù lại lượng nước đã mất. Rối loạn nhịp tim Nhịp tim của bệnh nhân sẽ nhanh hơn 100 c/phút ngay cả khi nghỉ, điều này khiến người bệnh cảm thấy khó thở. Run đầu chi Bệnh nhân sẽ bị run các đầu chi nên rất khó làm được các công việc cần sự khéo léo như viết chữ, may vá,... Tình trạng này sẽ tăng lên khi bệnh nhân cố gắng tập trung làm việc hoặc xúc động. Tình trạng run do bệnh cường giáp thường xảy ra hơn ở tay, triệu chứng này xuất hiện khá thường xuyên. Đôi khi tay run rất nhẹ nên bạn khó quan sát bằng mắt thường hay cảm nhận được. Cách để nhận biết là đặt 1 tờ giấy lên trên 2 bàn tay úp, nếu tờ giấy chuyển động theo nhịp, tay bạn đang bị run. Bướu giáp, có thể lồi mắt Bướu giáp là dấu hiệu điển hình của bệnh tuyến giáp. Tình trạng này xảy ra do tuyến giáp tiết hormone thyroxin nhiều quá mức, kích thước cơ quan này cũng to lên. Ngoài ra, cường giáp còn ảnh hưởng đến nhiều cơ quan của cơ thể, những triệu chứng thể hiện rõ nhất gồm: Stress Khi hoạt động của hormone tuyến giáp với hệ thần kinh kém đi, người bệnh dễ rơi vào trạng thái tinh thần căng thẳng, lo lắng, dễ kích động hơn. Kém vận động Bệnh cường giáp thường gây ảnh hưởng đến hoạt động của cơ bắp, người bệnh sẽ cảm nhận rõ tình trạng: yếu sức, mệt mỏi, đặc biệt dễ mỏi cơ khi vận động thể thao hoặc làm việc. 2.2. Biến chứng Bệnh cường giáp có thể gây những biến chứng nguy hiểm như: Yếu xương Khi Hormone tuyến giáp tăng tiết và hoạt động mạnh mẽ hơn, nó sẽ cản trở khả năng gắn kết giữa canxi và xương cũng như các tế bào, tổ chức trong xương. Kết quả là xương của người bệnh thường bị yếu, giòn, dễ gãy trước những tác động lực không quá lớn. Biến chứng tim mạch Biến chứng này rất nguy hiểm. Tình trạng suy tim sung huyết, rối loạn nhịp tim có thể đe dọa đến tính mạng nếu không được kiểm soát tốt. Biến chứng về mắt Người bệnh cường giáp thường bị chứng lồi mắt, đồng thời gặp phải nhiều vấn đề về mắt như: sưng mắt, đỏ mắt, mờ mắt, song thị, mắt nhạy cảm với ánh sáng, nặng nề nhất là mất thị lực. Biến chứng trên da Dù không phổ biến song bệnh nhân bị cường giáp cũng có thể phải đối mặt với những vấn đề về da như: nổi mẩn đỏ, sưng tấy da bàn chân, cẳng chân,… 3. Bệnh cường giáp có thể điều trị không? Trước hết, bệnh nhân cần được chẩn đoán xác định chính xác tình trạng bệnh dựa trên triệu chứng, tiền sử bệnh và các xét nghiệm máu định lượng hormone cường giáp. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh như Scan tuyến giáp, siêu âm tuyến giáp; xét nghiệm các kháng thể kháng tuyến giáp, xạ hình tuyến giáp; các xét nghiệm khác như điện tim, mỡ máu, soi đáy mắt,... cho phép đánh giá mức độ phì đại của cơ quan này và tìm hướng điều trị thích hợp. Bệnh cường giáp hoàn toàn có thể điều trị và khắc phục, tuy nhiên biến chứng bệnh thường khó để phục hồi. Điều trị cường giáp cần đạt được mục tiêu là giảm lượng hormone tuyến giáp trong cơ thể bằng thuốc, phẫu thuật hoặc chiếu phóng xạ. Điều trị bằng thuốc Cần sử dụng thuốc trong thời gian dài để đạt hiệu quả điều trị bệnh. Các loại thuốc điều trị thường có tác dụng quan trọng nhất là ngăn cản tuyến giáp sản xuất quá mức hormone. Điều trị bằng phẫu thuật Những bệnh nhân cường giáp có kích thước tuyến giáp lớn, can thiệp đến cấu trúc cổ thì cần phẫu thuật loại bỏ. Phẫu thuật này tương đối an toàn, thực hiện nhanh, phù hợp với cả phụ nữ mang thai và bệnh nhân sức khỏe yếu. Điều trị bằng chiếu phóng xạ Iot Phóng xạ này có thể hủy một phần hoặc hoàn toàn tuyến giáp theo mong muốn điều trị. Tuy nhiên, đây không phải là phương pháp điều trị ưu tiên vì can thiệp đến cấu trúc cổ và tuyến giáp, hơn nữa không phù hợp với nhiều đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Như vậy qua bài viết này, bạn đọc đã hiểu về bệnh cường giáp là gì? Căn bệnh này cần được phát hiện sớm và điều trị tích cực để đạt được kết quả mong muốn. Đôi khi bệnh nhân phải dùng thuốc điều trị nhiều năm liền song nó là cần thiết để phòng ngừa biến chứng nguy hiểm của bệnh.
medlatec
1,278
U xơ tử cung có uống được tinh dầu hoa anh thảo không? 1. Giới thiệu về u xơ tử cung và tinh dầu hoa anh thảo 1.1 Tìm hiểu về khái niệm u xơ tử cung U xơ tử cung, còn được gọi là u xơ tử cung hay u nội mạc tử cung, là một tình trạng phổ biến trong phụ nữ. Đây là một loại khối u ác tính không ung thư, phát triển từ các mô cơ tử cung. U xơ tử cung thường không gây ra các triệu chứng và không nguy hiểm đến tính mạng, nhưng trong một số trường hợp, chúng có thể gây ra những vấn đề sức khỏe và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của phụ nữ. U xơ tử cung là bệnh lý phụ khoa thường gặp ở nữ giới. U xơ tử cung có thể xuất hiện dưới nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, từ nhỏ như hạt cà phê đến lớn như quả bóng tennis. Chúng có thể xuất hiện đơn lẻ hoặc thành từng cụm u. U xơ tử cung thường phát triển trong cơ tử cung, tuy nhiên, chúng cũng có thể phát triển ở các vị trí khác như trong thành tử cung hoặc bên ngoài tử cung. 1.2 Tinh dầu hoa anh thảo Tinh dầu hoa anh thảo là một loại tinh dầu được chiết xuất từ hoa của cây hoa anh thảo (Helianthus annuus). Hoa anh thảo là một loại cây thường được tìm thấy ở các vùng ôn đới và nhiệt đới trên khắp thế giới. Tinh dầu hoa anh thảo chứa nhiều chất chống oxy hóa, axit béo và vitamin E, làm cho nó có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và làm đẹp. Nó được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp mỹ phẩm, sản phẩm chăm sóc da và dầu mát-xa. Các lợi ích của tinh dầu hoa anh thảo bao gồm: – Chống viêm: Tinh dầu hoa anh thảo có khả năng giảm viêm và làm dịu các tình trạng viêm nhiễm da. – Dưỡng ẩm da: Tinh dầu hoa anh thảo có khả năng cung cấp độ ẩm cho da, giúp da mềm mịn và mịn màng. – Chống oxy hóa: Chất chống oxy hóa trong tinh dầu hoa anh thảo giúp ngăn chặn sự hủy hoại từ các gốc tự do, giúp da khỏe mạnh và ngăn ngừa quá trình lão hóa. – Chăm sóc tóc: Tinh dầu hoa anh thảo cung cấp dưỡng chất cho tóc, làm mềm tóc, giúp tóc chắc khỏe và giảm gãy rụng. 2. Giải đáp: U xơ tử cung có uống được tinh dầu hoa anh thảo không? U xơ tử cung là một vấn đề phụ khoa phổ biến ở phụ nữ, và có nhiều người tỏ ra quan tâm về việc liệu u xơ có thể được điều trị bằng tinh dầu hoa anh thảo hay không. Dầu hoa anh thảo được cho là có khả năng giúp cân bằng nội tiết tố trong cơ thể phụ nữ, và đó là lý do mà nhiều người tin rằng nó có thể giúp điều trị u xơ tử cung. Tuy nhiên, hiện chưa có nghiên cứu nào kết luận rằng dầu hoa anh thảo có khả năng chữa u xơ tử cung hoặc có tác dụng chống chỉ định đối với u xơ tử cung. U xơ tử cung có được uống tinh dầu hoa anh thảo không nên có sự tư vấn, chỉ định của bác sĩ. Tinh dầu hoa anh thảo không phải là một loại thuốc chữa u xơ tử cung, nhưng vì tính chất lành tính và nhiều công dụng của nó, nên người bị u xơ tử cung có thể sử dụng tinh dầu hoa anh thảo. Tuy nhiên, quan trọng là chọn loại tinh dầu hoa anh thảo nguyên chất và sử dụng đúng liều lượng. Nếu phù hợp với cơ địa của bạn, sử dụng tinh dầu hoa anh thảo có thể đạt được một số hiệu quả sau đây: – Giúp cơ thể người phụ nữ cân bằng nội tiết tố và ổn định quá trình tiết hormone. – Cải thiện các triệu chứng như mệt mỏi, cáu gắt, đau tức ngực, đau bụng trong kỳ kinh nguyệt. Giúp điều hòa và bình ổn tâm sinh lý ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh. – Hỗ trợ các vấn đề da như nám, da khô, mất nước, bong tróc, thiếu sức sống. – Giảm mụn và nuôi dưỡng tóc khỏe mạnh và bóng mượt. – Thúc đẩy quá trình giảm cân, giảm nguy cơ béo phì và có tác dụng hỗ trợ cho hệ tim mạch. 3. Lưu ý khi sử dụng dầu hoa anh thảo để đảm bảo chất lượng và an toàn – Ưu tiên dùng tinh dầu hoa anh thảo nguyên chất. Điều này đảm bảo rằng chị em đang sử dụng một sản phẩm tự nhiên và không chứa thành phần gây hại. – Mua từ nguồn đáng tin cậy: Mua dầu hoa anh thảo từ các nhà cung cấp uy tín, cửa hàng thực phẩm sức khỏe hoặc nhà sản xuất có danh tiếng tốt. Điều này đảm bảo rằng bạn nhận được sản phẩm chất lượng và không bị làm giả. – Kiểm tra dị ứng: Trước khi sử dụng dầu hoa anh thảo lần đầu, hãy thực hiện một thử nghiệm nhỏ trên da nhạy cảm của bạn để kiểm tra xem có phản ứng dị ứng hay không. Áp dụng một giọt nhỏ dầu hoa anh thảo pha loãng lên da trong khuỷu tay và chờ trong vòng 24 giờ. Nếu không có dấu hiệu kích ứng hoặc dị ứng, bạn có thể tiếp tục sử dụng dầu hoa anh thảo. – Pha loãng đúng liều lượng: Dầu hoa anh thảo thường được pha loãng trước khi sử dụng, để giảm độ mạnh và tăng tính an toàn. Đảm bảo bạn pha loãng dầu hoa anh thảo theo tỷ lệ đúng và tuân thủ hướng dẫn trên sản phẩm. Sử dụng một loại dầu mang nền phù hợp như dầu dừa, dầu hạnh nhân hoặc dầu hạt nho để pha loãng. – Tránh tiếp xúc với mắt và niêm mạc: Tránh tiếp xúc dầu hoa anh thảo trực tiếp với mắt và niêm mạc nhạy cảm khác như mũi, miệng và vùng kín. Nếu dầu hoa anh thảo vào mắt hoặc niêm mạc, hãy rửa kỹ bằng nước sạch và tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu có bất kỳ vấn đề nào. – Sử dụng theo hướng dẫn: Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên sản phẩm và tuân thủ đúng liều lượng và cách sử dụng được ghi rõ. Không vượt quá liều lượng đề xuất hoặc sử dụng quá thời gian khuyến cáo. Bác sĩ sẽ có kiến thức chuyên môn và có thể cung cấp cho bạn lời khuyên và hướng dẫn cụ thể. Tuy nhiên, cần nhớ rằng mỗi người có cơ địa và tình trạng sức khỏe riêng, do đó, hiệu quả và phản ứng có thể khác nhau khi sử dụng tinh dầu hoa anh thảo.
thucuc
1,210
Trẻ 21 tháng chưa biết đi Mỗi em bé sinh ra là một cá thể khác biệt nhau, vì vậy tốc độ tăng trưởng của mỗi bé cũng rất khác nhau, có bé nhanh đi nhanh nói, có bé lại chậm hơn. Tuy nhiên, trẻ 21 tháng chưa biết đi lại là vấn đề cần được phụ huynh hết sức chú ý, nên đưa trẻ đi khám để tìm ra nguyên nhân và có hướng xử trí phù hợp. 1. Các cột mốc phát triển của trẻ 21 tháng tuổi Em bé 21 tháng tuổi về cơ bản đã đạt được các cột mốc như sau:Vận động: Bé 21 tháng tuổi đã có thể chạy, nhảy, leo lên các bậc cầu thang, cầm nắm thành thục các đồ vật vừa sức của bé. Bé biết ngồi xổm và đứng lên một cách dễ dàng từ tư thế ngồi. Trẻ 21 tháng tuổi có thể làm theo hướng dẫn gồm 2 bước, ví dụ như xếp các khối đồ hơi lên xe tải nhỏ và đẩy xe đến bố mẹ.Ngôn ngữ: Trẻ 21 tháng tuổi có thể biết nói khoảng 50 từ trở lên, có khả năng nói các từ có 2 âm tiết.Mọc răng: Răng hàm thứ 2 hàm dưới mọc trong độ tuổi này sẽ khiến bé khó chịu, tuy nhiên một số bé có thể đã mọc từ những tháng trước.Ngồi bô: Bố mẹ có thể tập cho bé ngồi bô từ độ tuổi này, nếu con không hợp tác, bố mẹ hãy cất bô đi và tập vào thời điểm khác, không nên quá ép buộc con, đa phần trẻ sẵn sàng ngồi bô khi 2.5 – 3 tuổi. 2. Định nghĩa trẻ chậm biết đi Theo biểu đồ tăng trưởng bình thường của trẻ em, 3 tháng tuổi trẻ đã biết lẫy để lật sấp cơ thể, điều này sẽ giúp bé luyện tập cứng cơ thân và cơ cổ. Độ tuổi từ 6-8 tháng tuổi, trẻ đã biết ngồi để tập cơ thân. Lúc 9 tháng tuổi, trẻ bắt đầu với động tác bò để tập luyện cơ đùi và 10 tháng tuổi là độ tuổi trẻ bắt đầu tập đứng và đi. Thông thường khi được 1 tuổi, trẻ đã có thể đi lại khá thành thạo và ngồi xuống để nghỉ ngơi sau khi đi một quãng dài.Tuy nhiên, các con số trên không có nghĩa một em bé 12 tháng tuổi chưa biết đi là trẻ chậm đi, vì thực tế mỗi bé là một cá thể hoàn toàn khác biệt, có trẻ biết đi sớm, có trẻ biết đi muộn.Trẻ thường sẽ biết đi vào thời điểm 12 tháng, nhưng thực tế đây là một khoảng thời gian biến đổi tương đối rộng, dao động từ 12 - 15 tháng, điều này có nghĩa là nếu bé đến 13 tháng tuổi chưa biết đi cũng đừng quá lo lắng, độ tuổi này vẫn nằm trong giới hạn cho phép. Một đứa trẻ chậm biết đi được định nghĩa là khi đến hết thời điểm trẻ đủ 18 tháng tuổi (1 tuổi rưỡi) mà trẻ không chịu đi. Trẻ 21 tháng chưa biết đi là vấn đề cần được phụ huynh hết sức chú ý 3. Trẻ 21 tháng chưa biết đi là do đâu? Như đã đề cập ở trên, em bé từ 12 tháng tuổi trở đi đã có thể đứng vững và bắt đầu tập đi được vài bước khi có người dắt tay, thậm chí bé đã có thể bước đi một cách độc lập. Giai đoạn từ 13 - 18 tháng tuổi, trẻ bắt đầu đi vững và đi nhanh hơn, có thể tập bước lên cầu thang.Do đó, trẻ 21 tháng chưa biết đi là một vấn đề cần được phụ huynh hết sức chú ý, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để tìm ra nguyên nhân trẻ chậm biết đi và có hướng xử trí phù hợp.Mặc khác trẻ chậm biết đi có thể là do trẻ thường xuyên bị ốm, dù là những bệnh không trầm trọng như viêm xoang, viêm họng, đau tai... những trẻ thừa cân cũng thường có xu hướng biết đi chậm hơn các bạn cùng lứa một vài tuần hoặc một vài tháng.Trên thực tế, khi đã đủ 18 tháng tuổi mà trẻ không chịu đi thì thường liên quan đến các vấn đề về thần kinh vận động. Hệ thần kinh của bé chưa phát triển đạt mức cần thiết để điều khiển bé bước đi hoặc do các rối loạn ở phần cơ và xương chưa vững vàng để thực hiện các bước chân độc lập.Những trẻ không chịu đi sau 18 tháng tuổi cần nghĩ đến các dị tật ở xương chân, đặc biệt là dị tật ở đoạn khớp với xương hông, trẻ có thể bị teo cơ bắp chân hoặc mắc phải một số bệnh về cơ bắp khác. Các bệnh về hệ thống thần kinh và cột sống mắc phải sau khi sinh hoặc do bẩm sinh đều có thể ảnh hưởng tới khả năng giữ thăng bằng, làm chân bị liệt khiến trẻ không đi được.Nếu đã loại trừ những nguyên nhân trẻ chậm biết đi nêu trên thì bố mẹ có thể nghĩ đến nguyên nhân do thiếu vitamin D hoặc do trẻ không được chăm sóc đầy đủ. Trẻ chậm biết đi thường liên quan đến các vấn đề về thần kinh vận động 4. Khắc phục tình trạng trẻ không chịu đi Có nhiều biện pháp giúp thúc đẩy trẻ biết đi đúng thời điểm, bao gồm can thiệp về dinh dưỡng, sử dụng các thuốc hỗ trợ để điều trị nguyên nhân trẻ chậm biết đi, chú ý bổ sung các vi chất và muối khoáng cho trẻ...Các bậc cha mẹ nên thường xuyên thực hiện các động tác nắn chân, nắn tay cho bé, nắn cho chân tay duỗi thẳng ra, giúp tăng lưu lượng máu tới cơ, tăng khả năng phản xạ gân xương, có thể tập chân bé bằng động tác “đạp xích lô” trên giường làm tăng khối cơ chân cùng sức co của nó. Nên nắn 3 - 5 lần, nắn từ đùi xuống bàn chân, từ nách tới bàn tay rồi để bé tự co duỗi, thực hiện nhiều lần mỗi ngày rải đều sáng, chiều, tối.Kích thích trẻ vận động bằng cách để đồ chơi ngoài tầm với, khi muốn chơi bé phải với đến hoặc bò để tiếp cận đồ chơi, đừng để xa quá dễ gây chán nản cho bé. Khi bé gần tới có thể lê đồ chơi ra xa, thực hiện 2 - 3 lần rồi cho bé chạm 1 lần để bé hứng thú.Đặt bé vào môi trường có nhiều đứa trẻ cùng trang lứa khác có khả năng phát triển vận động nhanh hơn bé hiện tại, tuy nhiên khả năng vận động không được khác biệt quá nhiều. Điều này có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn từ các em bé khác nhưng lại có tác dụng rất tích cực, khi bé chứng kiến sự phát triển vận động của các bạn sẽ bắt chước làm theo, những đứa trẻ sẽ tự kích thích nhau và kết quả là bé biết đi nhanh hơn.Tóm lại, trẻ 21 tháng chưa biết đi thường liên quan đến các vấn đề về thần kinh vận động. Hệ thần kinh của bé chưa phát triển đạt mức cần thiết để điều khiển bé bước đi hoặc do các rối loạn ở phần cơ và xương. Do đó, nếu trẻ 21 tháng chưa biết đi, phụ huynh nên đưa con đi khám để tìm ra nguyên nhân và có hướng xử trí phù hợp.
vinmec
1,286
Tìm hiểu tổng quan về sỏi niệu quản đang phổ biến hiện nay Sỏi niệu quản nằm trên đường dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang, gây ứ đọng nước tiểu tại thận và gây suy giảm chức năng thận. Chính vì vậy, việc hiểu đúng về tình trạng bệnh sẽ giúp độc giả phát hiện và điều trị sớm. Nguyên nhân gây sỏi niệu quản Nguyên nhân sỏi niệu quản tới 80% do rơi từ thận xuống. Một số sỏi niệu quản sinh ra tại chỗ do dị dạng niệu quản như: niệu quản phình to, niệu quản tách đôi, niệu quản sau tĩnh mạch chủ… Đó là các yếu tố làm dễ cho sự ứ đọng nước tiểu dẫn đến sự lắng đọng các tinh thể để kết tụ thành sỏi. Sỏi canxi: Nguyên nhân chính là tình trạng nước tiểu bị quá bão hòa về muối canxi do tăng hấp thu canxi ở ruột hoặc tăng tái hấp thu canxi ở ống thận. 80% sỏi niệu quản là rơi từ thận xuống, gây ứ đọng nước tiểu tại thận và gây suy giảm chức năng thận Sỏi axit uric: Nguyên nhân là do nước tiểu quá bão hòa axit uric tạo điều kiện gây sỏi urat và thường có tăng axit uric niệu đi kèm. Sỏi axit uric gặp trong tăng axit uric máu, bệnh gút, trong một số trường hợp di truyền. Sỏi struvit: Là do nhiễm khuẩn lâu dài đường tiết niệu, vi khuẩn giải phóng men urease, men này phân giải ure gây tổng hợp amoniac trong nước tiểu giảm, dẫn tới làm giảm hòa tan struvit tạo điều kiện hình thành sỏi. Triệu chứng của bệnh sỏi niệu quản Khi bị sỏi niệu quản, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng: – Cơn đau quặn thận: xuất hiện đột ngột, sau khi gắng sức, khởi phát ở vùng hố thắt lưng một bên, lan ra phía trước, xuống dưới, cường độ đau thường mạnh, không có tư thế giảm đau. Có thể phân biệt hai trường hợp: Cơn đau của thận do sự tắt nghẽn bể thận và đài thận: đau ở hố thắt lưng phía dưới xương sườn 12, lan về phía trước hướng về rốn và hố chậu. Khi bị sỏi niệu quản, người bệnh sẽ cảm thấy đau quặn thận, khởi phát ở vùng hố thắt lưng một bên, lan ra phía trước Cơn đau của niệu quản: xuất phát từ hố của thắt lưng lan dọc theo đường đi của niệu quản, xuống dưới đến hố chậu bộ phận sinh dục và mặt trong đùi. – Triệu chứng kèm theo hay gặp là buồn nôn, nôn mửa, chướng bụng do liệt ruột. Có thể có sốt, rét run nếu có nhiễm trùng kết hợp. Phương pháp điều trị sỏi niệu quản Sỏi niệu quản nằm trên đường dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang, gây ứ đọng nước tiểu tại thận và gây suy giảm chức năng thận. Có 2 phương pháp điều trị sỏi niệu quản. Điều trị nội khoa – Thông thường khi điều trị nội khoa, bác sĩ sẽ kê đơn cho bạn thuốc giảm đau, giãn cơ và hướng dẫn bạn chế độ vận động và uống từ 2-3 lít nước/ngày để tăng khả năng tống sỏi ra ngoài. – Tuy vậy, điều trị nội khoa cũng phải có những điều kiện nhất định (như sỏi nhỏ chỉ vài mm, không bị nhiễm khuẩn tiết niệu, thận còn tiết nước tiểu…) và không phải trường hợp nào cũng thành công. Điều trị ngoại khoa Đối với các trường hợp không có khả năng điều trị nội khoa hay điều trị nội khoa thất bại thì bạn nên nhập viện để can thiệp, tránh để lâu gây nhiều biến chứng. Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể, các bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị sỏi niệu quản phù hợp Do sỏi niệu quản đa số thường nhỏ nên các biện pháp can thiệp cũng đơn giản, nhẹ nhàng và ít biến chứng sau can thiệp. Các biện pháp còn được chấp nhận để điều trị sỏi niệu quản: – Tán sỏi ngoài cơ thể: đẩy sỏi lên thận để tán bằng máy tán sỏi siêu âm. – Tán sỏi qua da: đưa đầu tán qua da vào thận sau đó xuống niệu quản để tán sỏi. – Tán sỏi ngược dòng: đưa máy soi kèm đầu tán theo niệu đạo vào bàng quang sau đó lên tới niệu quản để tán sỏi. Đây là phương pháp tối ưu nhất. – Mổ lấy sỏi nội soi: nội soi qua ổ bụng hay khoang sau phúc mạc để lấy sỏi. – Mổ hở để lấy sỏi: thường áp dụng khi sỏi quá to hoặc nhiễm trùng nặng. – Mổ cắt thận: do sỏi làm thận mất hoàn toàn chức năng, gây đau và nhiễm khuẩn.
thucuc
810
Các loại ung thư gan và cách phòng tránh Ung thư gan là bệnh lý ác tính gây ra mối lo ngại trên toàn cầu. Cùng tìm hiểu các loại ung thư gan cũng như cách phòng tránh để hạn chế tối đa khả năng mắc căn bệnh nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây tử vong.  1. Ung thư gan là gì? Ung thư gan là bệnh lý ác tính xảy ra tại gan khi các tế bào không lành mạnh trong gan phát triển không kiểm soát tạo thành khối u, từ đó cản trở chức năng hoạt động bình thường của gan, dẫn đến các tác động có hại và nghiêm trọng đến cơ thể. Ung thư gan cũng được xếp vào dạng bệnh lý có độ phổ biến và tỷ lệ tử vong cao do phần lớn các trường hợp được chẩn đoán khi bệnh đã ở giai đoạn tiến triển nặng. 2. Phân loại ung thư gan Dựa vào vị trí khởi phát bệnh mà ung thư gan được phân chia thành 2 loại là ung thư gan nguyên phát và ung thư gan thứ phát. Ung thư gan nguyên phát nghĩa là người bệnh có tế bào ung thư ác tính có xuất phát điểm tại gan. Ngược lại ung thư gan thứ phát là người bệnh gặp tình trạng ung thư di căn có xuất phát điểm từ một cơ quan khác (vú, phổi, dạ dày…) lan đến gan và hình thành khối u mới tại gan. Chính vì vậy, khi phát hiện người bệnh có khối u gan thì thường cần phải làm thêm một số xét nghiệm chẩn đoán khác để xác định khối u tại gan thời điểm đó là ở dạng nguyên phát hay thứ phát. Tế bào ung thư xuất phát từ gan hình thành nên khối u tại gan được gọi là ung thư gan nguyên phát 2.1 Các loại ung thư gan nguyên phát Đối với dạng ung thư gan nguyên phát thì khối u cũng có thể phát triển ở nhiều vị trí trong gan, từ đó sẽ có các loại ung thư gan nguyên phát khác nhau. Loại ung thư gan nguyên phát thường gặp, chiếm tỷ lệ bệnh nhân mắc cao nhất trong số các dạng ung thư gan là ung thư biểu mô tế bào gan (80%). Ngoài ra còn có các loại ung thư đường mật, u mạch máu gan, u nguyên bào gan. Được biết đến với tên tiếng anh là HepatoCellular Carcinoma, tên viết tắt là HCC, ung thư biểu mô tế bào gan được đánh giá là thường xảy ra ở những người có nhiễm virus viêm gan B, C, xơ gan do rượu. Là loại ung thư gan chiếm khoảng 10-20% người mắc bệnh. Ở dạng này, ung thư sẽ xuất phát từ các ống dẫn mật đưa mật đến túi mật và ruột non để giúp tiêu hóa thức ăn. Nếu ung thư hình thành ở các ống mật trong gan được gọi là ung thư đường mật trong gan. Nếu ung thư hình thành ở các ống dẫn mật ngoài gan thì được gọi là ung thư đường mật ngoài gan. Đây là loại ung thư gan thường gặp ở trẻ nhỏ không quá 4 tuổi, phát triển do sự bất thường của gen. Khối u ác tính này có thể được điều trị thành công bằng phẫu thuật và hóa trị, tỷ lệ thành công sẽ cao hơn khi được phát hiện trong giai đoạn đầu. Trẻ mắc bệnh sẽ gặp khó khăn trong điều trị hơn nếu ung thư đã lan ra ngoài gan. Đây là một dạng ung thư hiếm gặp, có điểm khởi nguồn từ các mạch máu của gan. Ung thư mạch máu gan cũng là loại có xu hướng tiến triển nhanh, người bệnh thường được chẩn đoán khi đã ở giai đoạn muộn. Những người có yếu tố nguy cơ cao phát triển bệnh là tiếp xúc với vinyl clorua, thorium dioxide, asen, radium… U máu ác tính ở gan là một dạng ung thư gan hiếm gặp 2.2 Ung thư gan thứ phát – Một trong số các loại ung thư gan Như đã đề cập trước đó, ung thư gan thứ phát là tình trạng tế bào ung thư ở cơ quan ngoài gan di căn đến gan và hình thành nên khối u mới tại gan. Ung thư gan thứ phát cũng là một tình trạng bệnh thường gặp bởi gan là một tạng hội tụ mạng lưới mạch máu dày đặc cùng nhiều chất dịch của cơ thể, do đó gan cũng là đích đến tiềm năng cho nhiều tế bào ung thư. Các loại ung thư di căn sang gan có thể là: Ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng, ung thư buồng trứng… 3. Cách phòng tránh ung thư gan nói chung Như phân loại bệnh thành hai dạng phía trên, nên cách phòng tránh các loại ung thư gan cũng sẽ được phân loại thành hai dạng với mục đích khác nhau như sau: 3.1 Phòng tránh ung thư gan nguyên phát Mục đích là để ngăn chặn, hạn chế tối đa khả năng mắc ung thư gan ở mọi đối tượng người dân. Theo đó, bạn cần chủ động phòng tránh dựa trên nguyên tắc ngăn chặn sự phát triển của các yếu tố làm tăng nguy cơ dẫn đến ung thư gan. – Tiêm phòng vắc-xin viêm gan B cho tất cả trẻ em, người lớn chưa từng tiêm vắc-xin hoặc nên tiêm nhắc lại nếu hiệu lực vắc-xin đã giảm. – Nên quan hệ tình dục an toàn, không sử dụng chung bơm kim tiêm, thận trọng trong việc xăm hình, thẩm mỹ, xỏ khuyên… – Hạn chế uống rượu bia, thuốc lá, hạn chế ăn nhiều chất béo, nên ăn chế độ cân bằng giữa rau củ quả, ngũ cốc nguyên hạt, protein… – Nên điều trị, theo dõi, kiểm tra định kỳ đối với những bệnh nhân đã mắc viêm gan virus, gan nhiễm mỡ. – Duy trì cân nặng hợp lý, và thường xuyên thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe cho gan. – Đặc biệt, người dân cần chủ động khám sức khỏe định kỳ để phát hiện ra các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn có thể dẫn đến các bệnh về gan. Những người nằm trong nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh nên thực hiện tầm soát ung thư gan định kỳ theo chỉ định của bác sĩ để giúp phát hiện sớm ung thư hoặc các tổn thương tiền ung thư, từ đó giúp nâng cao hiệu quả điều trị và cơ hội sống nếu mắc bệnh.2 Phòng tránh ung thư gan thứ phát Mục đích là giúp những bệnh nhân đã mắc các căn bệnh ung thư ở cơ quan khác ngoài gan có thể kiên trì chiến đấu với bệnh, tránh để bệnh diễn tiến sang giai đoạn di căn sang các cơ quan khác, trong đó có gan. – Bệnh nhân nên tuân thủ phác đồ điều trị được xây dựng dựa trên giai đoạn bệnh, tình trạng sức khỏe, tuổi tác, mong muốn, mức độ đáp ứng của các phương pháp… – Bệnh nhân nên cố gắng ăn uống, bổ sung dinh dưỡng đầy đủ để tránh cơ thể suy nhược, không đảm bảo sức khỏe để duy trì điều trị. Cơ thể suy nhược, hệ miễn dịch yếu cũng là yếu tố hàng đầu khiến ung thư tiến triển mạnh.
thucuc
1,283
Những thực phẩm tốt cho dạ dày tá tràng không nên bỏ qua Bị viêm loét dạ dày tá tràng gây ra rất nhiều triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Và để làm giảm bớt những triệu chứng này thì người bệnh cần điều trị theo chỉ định của bác sĩ kết hợp với chế độ ăn khoa học. Vậy người bị viêm loét dạ dày đại tràng nên ăn gì và kiêng gì? Cùng tham khảo những thực phẩm tốt cho dạ dày tá tràng và những thực phẩm nên tránh nhé. 1. Tầm quan trọng của chế độ ăn uống đối với người bị viêm loét dạ dày tá tràng Thói quen ăn uống sinh hoạt không điều độ chính là nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng viêm loét dạ dày tá tràng. Việc bỏ bữa, ăn không đúng giờ, ăn quá khuya, ăn những thực phẩm dầu mỡ khó tiêu,.. cũng sẽ làm tình trang viêm loét dạ dày trở nên nặng hơn. Do vậy việc điều chỉnh chế độ ăn uống sao cho phù hợp sẽ giúp dạ dày tránh được các tổn thương cũng như hạn chế các vi khuẩn Hp và các vết viêm loét phát triển. Hơn nữa, các loại thực phẩm còn hỗ trợ làm lành các vết thương trên niêm mạc dạ dày, đồng thời ngăn chặn vi khuẩn sinh sôi, giảm áp lực lên dạ dày. 2. Những thực phẩm tốt cho dạ dày tá tràng Dưới đây là một số thực phẩm mà người bệnh có thể tham khảo, tuy nhiên các thực phẩm này chỉ mang tính chất hỗ trợ, và có thể mang lại tác dụng hoặc không do tình trạng bệnh và thể chất của mỗi người khác nhau. Do đó đối với trường bị dạ dày tá tràng, người bênh cần thăm khám để xác định căn nguyên, uống thuốc nếu cần và có thể hỏi ý kiến bác sĩ về các thực phẩm bổ sung phù hợp với tình trạng của mình.  2.1. Bổ sung các loại rau xanh nhiều vitamin và giàu chất xơ Trong các loại rau xanh sẽ có hàm lượng lớn các loại vitamin như vitamin A, C, K, axit folic, sắt, canxi và đặc biệt chất xơ. Chất xơ trong rau xanh sẽ giúp trung hòa lượng axit có trong dạ dày. Đặc biệt sẽ giúp làm dịu những triệu chứng đầy hơi, ợ chua, đau và ngăn ngừa các vết loét. Các loại thực phẩm nhiều vitamin và giàu chất xơ như: – Các loại rau: bắp cải, chân vịt, súp lơ,… – Các loại quả mọng điển hình như táo, lê,… – Khoai lang, yến mạch,… Rau xanh sẽ giúp trung hòa lượng axit có trong dạ dày. 2.2. Tăng cường các thực phẩm giúp trung hòa axit Nếu dịch vị tiết ra axit quá cao sẽ gây ra các bệnh trào ngược dạ dày, viêm loét dạ dày… Do vậy để trung hòa được axit trong dịch vị, người bệnh nên sử dụng các loại thực phẩm giàu tính kiềm như các loại sữa bò, sữa hộp, phomat… Bên cạnh đó còn có các loại thực phẩm giàu tính kiềm như: – Rau chân vịt – Bông cải xanh – Đậu xanh – Rau húng quế – Tỏi – Bơ – Măng tây… 2.3. Chuối – thực phẩm tốt cho dạ dày tá tràng Kali có trong chuối sẽ giúp nhuận tràng, kích thích sản sinh chất nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày và tá tràng. Bên cạnh đó, pectin có trong chuối giúp giảm đau, kích thích hệ tiêu hóa và hỗ trợ cải thiện các triệu chứng viêm ở dạ dày, tá tràng. Theo nghiên cứu chỉ ra, chuối giúp ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn HP và các vết loét trên niêm mạc dạ dày, tá tràng. Do vậy, người bệnh hoàn toàn có thể sử dụng chuối trong các bữa ăn. Tuy nhiên, để sử dụng chuối sao cho đúng và hiệu quả thì nên sử dụng như sau: – Chỉ nên ăn quả chuối khi đã đủ độ chín; – Không ăn chuối khi đang đói; – Tối nhất nên ăn chuối sau bữa ăn 30 phút; Chuối có thành phần ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn HP và hạn chế hình thành các vết loét ở niêm mạc dạ dày, tá tràng. 2.4. Bổ sung thực phẩm giàu Probiotics Người bệnh dạ dày nên tăng cường bổ sung các loại thực phẩm giàu Probiotics thường gặp nhất là sữa chua, canh miso, kim chi, dưa bắp cải,… bởi chúng sẽ giúp làm lành các vết loét và chống lại vi khuẩn Hp. 2.5. Đồ ăn dễ tiêu – Thực phẩm tốt cho dạ dày tá tràng Những đồ ăn mềm sẽ giúp dễ tiêu hóa, đồng thời làm giảm áp lực lên dạ dày, hạn chế tổn thương lên thành niêm mạc bị viêm loét. Các thực phẩm dễ tiêu hóa có thể tham khảo như: – Bánh mì – Khoai – Cháo – Súp – Các thực phẩm giàu đạm như thịt lợn, ức gà, cá 2.6. Tăng cường nhóm thực phẩm dễ thấm hút dịch vị ở dạ dày Khi dịch vị dạ dày tiết quá nhiều axit sẽ gây đau và làm tổn thương các vết loét. Do vậy người bệnh nên sử dụng các loại thực phẩm có tính thấm hút để không gây kích ứng ở các vết loét. Những thực phẩm dễ thấm hút dịch vị dạ dày như: – Bánh mì – Bỏng ngô – Bỏng gạo Sử dụng các loại thực phẩm có tính thấm hút để không gây kích ứng ở các vết loét. 3. Những thực phẩm nên tránh đối với những người bị viêm loét dạ dày Đối với những trường hợp bị viêm loét dạ dày tá tràng cần tránh những thực phẩm làm ảnh hưởng đến các vết loét, đồng thời làm tăng sự phát triển của bệnh như: 3.1. Tránh tuyệt đối các thực phẩm kích thích tăng tiết dịch vị Nên tránh loại thực phẩm quá cay nóng, nhiều dầu mỡ. Bởi chúng sẽ làm tăng tiết axit dịch vị trong dạ dày, do đó vết viêm loét khó lành lại hơn. Các thực phẩm làm tăng tiết dịch vị cần tránh như: – Rượu, bia, cà phê, trà đặc – Nước có ga – Dấm, chanh, ớt, tiêu, … – Thịt nướng, thịt quay – Các món chiên xào – Thức ăn giàu chất béo, đạm Các chất kích thích sẽ làm tăng tiết axit dịch vị trong dạ dày, làm vết viêm loét khó lành hơn. 3.2. Kiêng các thực phẩm cứng, nhiều xơ Khi ăn các loại thực phẩm quá cứng và nhiều xơ sẽ gây cọ sát và tổn thương niêm mạc. Bởi vậy cần hạn chế ăn các thực phẩm như: – Các đồ ăn cứng: sụn, tôm, cua, chân gà,… – Các loại rau quá già đã bị nhiều xơ. 3.3. Tránh các đồ quá lạnh hoặc quá nóng Khi ăn đồ ăn quá nóng vào sẽ gây sung huyết niêm mạc dạ dày. Còn với đồ quá lạnh khi ăn vào sẽ gây mất tính ổn định trong dạ dày. Từ đó gây ra các triệu chứng ợ hơi, ợ chua, trào ngược, đau vùng thượng vị. Vì vậy không nên ăn các loại thực phẩm như đồ nướng ăn nóng hay các món kem, sinh tố có đá lạnh. 4. Một số lời khuyên về chế độ ăn uống cho người viêm loét dạ dày tá tràng Bên cạnh những thực phẩm nên ăn và nên tránh đã nêu ở trên thì người bị viêm loét dạ dày tá tràng cần thực hiện chế độ ăn uống khoa học bằng cách: – Ăn từ từ và nhai kỹ. Đặc biệt là bữa sáng; – Luôn giữ tinh thần thoải mái, tránh tình trạng bị stress; – Không thường xuyên sử dụng các loại thuốc giảm đau; – Tránh các chất kích thích. Chế độ ăn uống hợp lý đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Do vậy người bệnh nên thăm khám sớm và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ kết hợp với chế độ ăn khoa học, bổ sung những thực phẩm tốt cho dạ dày tá tràng để mang lại hiệu quả tốt nhất trong quá trình điều trị.
thucuc
1,423
Cách thức đăng ký dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà Nam Định Đây cũng là sự lựa chọn tối ưu và tiện ích nhất trong diễn biến hết sức phức tạp của đại dịch Covid-19 hiện nay. 1. Sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà Nam Định - Nên hay không nên? Với sự phát triển của cuộc sống, vấn đề sức khỏe ngày được người dân quan tâm hơn bao giờ hết. Trong đó, các dịch vụ y tế, khám chữa bệnh không ngừng thay đổi và chú trọng không ngừng, nổi bật là các dịch vụ xét nghiệm giúp chẩn đoán và phát hiện sớm bệnh lý. Đặc biệt, trước tình hình căng thẳng của dịch Covid-19, việc thăm khám sức khỏe trực tiếp lại càng gặp nhiều khó khăn, rủi ro. Điều này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi và nhanh gọn cho người dân mà còn hạn chế tối đa các nguy cơ lây nhiễm chéo virus SARS-Co V-2 có thể xảy ra, đặc biệt trong bối cảnh đang có nhiều ca nhiễm Covid ngoài cộng đồng như hiện nay. 3.56.56.56. Sử dụng và đăng ký lịch hẹn trên app Med On. vn. Bước 2: Lấy mẫu xét nghiệm Theo lịch hẹn, cán bộ y tế tiến hành lấy mẫu xét nghiệm theo nhu cầu thực hiện dịch vụ kiểm tra sức khỏe của khách hàng. Với cán bộ tới lấy mẫu tại nhà được cam kết: Nhân viên đã được tiêm vắc xin ngừa Covid-19. Nhân viên kiểm tra thân nhiệt và được xét nghiệm PCR 7 ngày/lần. Nhân viên lấy mẫu được trang bị đầy đủ các trang thiết bị, dụng cụ bảo hộ phòng Covid-19. Bước 3: Xét nghiệm và trả kết quả Mẫu xét nghiệm được tiến hành phân tích và trả kết quả theo lịch hẹn với khách hàng. Có 3 hình thức trả kết quả xét nghiệm mà khách hàng có thể lựa chọn là: Trả kết quả xét nghiệm tận nhà thông qua bản cứng. vn và ứng dụng Med On. Bước 4: Tư vấn kết quả 4. Chi phí xét nghiệm máu tại nhà ở Nam Định? Có không ít khách hàng phân vân về chi phí xét nghiệm máu tại nhà ở Nam Định liệu có đắt hơn so với việc tới phòng khám hay không?
medlatec
375
Trẻ nghẹt mũi ban đêm bố mẹ cần xử lý ra sao? Trẻ nghẹt mũi ban đêm khiến cho trẻ khó ngủ, quấy khóc là tình trạng khiến nhiều bố mẹ cảm thấy lo lắng. 1. Trẻ nghẹt mũi ban đêm là tình trạng như thế nào? Trẻ ngạt mũi ban đêm là tình trạng xảy ra khá phổ biến, nhất là khi thời tiết quá lạnh, giao mùa hoặc có sự thay đổi bất thường. Ngạt mũi về đêm thường làm cho trẻ cảm thấy khó chịu hơn với các triệu chứng như khó thở, mất ngủ, dễ quấy khóc,... Ngạt mũi về đêm nếu kéo dài và không được xử lý kịp thời có thể khiến trẻ rơi vào tình trạng chán ăn, mệt mỏi,... gây suy dinh dưỡng, chậm phát triển thể chất, thậm chí là trí não. 2. Nguyên nhân nào khiến trẻ nghẹt mũi về đêm? Trước khi tìm ra cách xử lý khi trẻ bị nghẹt mũi về đêm, bố mẹ cần hiểu rõ nguyên nhân gây ra tình trạng này để có các phương án phòng ngừa hiệu quả. Trong đó, các nguyên nhân phổ biến nhất khiến trẻ nghẹt mũi ban đêm có thể kể đến như: Ảnh hưởng của thời tiết Thời tiết thay đổi thất thường khiến trẻ dễ bị cảm cúm, cảm lạnh dẫn đến tình trạng ho, sốt, nghẹt mũi,... Trẻ bị dị ứng Trong trường hợp cơ thể của bé là nhạy cảm, mũi thường dễ bị dị ứng bởi các tác nhân môi trường như lông động vật, phấn hoa, bụi bẩn,... Khi bị dị ứng, nghẹt mũi là triệu chứng phổ biến nhất mà trẻ sẽ gặp phải. Trẻ nhỏ mọc răng Trẻ ngạt mũi về đêm hoàn toàn có thể là do tình trạng mọc răng xảy ra. Khi mọc răng, dịch nhày trong mũi trẻ thường được sản sinh nhiều hơn bình thường. Điều này làm cho khoang mũi của trẻ có nguy cơ bị tắt và dẫn đến tình trạng bí, nghẹt. Thay đổi môi trường Trong trường hợp thay đổi môi trường sống hoặc môi trường không khí bị ô nhiễm, nhiều bụi cũng có thể khiến tình trạng trẻ nghẹt mũi ban đêm xảy ra. Nguyên nhân là bởi bụi bẩn, khói bụi làm tăng khả năng bị viêm mũi, tăng tiết dịch nhầy ở mũi. Sau đó làm khoang mũi bị nghẹt, nếu kéo dài có thể dẫn đến viêm nhiễm khuẩn. Ảnh hưởng của các bệnh lý về hô hấp Các bệnh lý về đường hô hấp như viêm xoang, viêm mũi, viêm họng, viêm tai giữa,... dưới tác động của virus, vi khuẩn gây bệnh thường tăng tiết dịch nhầy tại mũi. Thời gian dài làm cản trở sự lưu thông của đường thở. Sau đó khiến trẻ bị ngạt mũi về ban đêm dễ dàng hơn. Đặc biệt là khi thời tiết có sự thay đổi. Các nguyên nhân khác Tác động của khói thuốc lá. Sự xâm nhập của các vi khuẩn, virus gây bệnh cho hệ thống tai - mũi - họng. 3. Bố mẹ nên làm gì khi trẻ bị nghẹt mũi ban đêm Trẻ nghẹt mũi ban đêm kéo dài và không được xử lý có thể gây ra các ảnh hưởng tới sức khỏe, cũng như sự phát triển của trẻ. Chính vì vậy, bố mẹ nên có thể tham khảo cách chăm sóc và xử lý khi trẻ bị ngạt mũi về đêm như sau: Sửa tư thế ngủ cho bé Trẻ bị nghẹt mũi về đêm thường bị khó thở dẫn đến quấy khóc, ngủ không ngon giấc, thậm chí là không thể ngủ được. Để khắc phục tình trạng này, bố mẹ nên thay đổi tư thế ngủ cho bé. Bố mẹ có thể sử dụng gối hoặc chăn dày để kê cao đầu cho trẻ. Hoặc cũng có thể để trẻ nằm nghiêng về một hướng. Tư thế ngủ như vậy có thể giúp bé dễ thở và có được một giấc ngủ thoải mái hơn. Làm sạch và lấy dịch nhầy trong mũi trẻ Làm sạch và lấy dịch nhầy trong mũi là phương pháp an toàn, giúp hạn chế tình trạng khó chịu, khó thở khi trẻ nghẹt mũi ban đêm mà bố mẹ có thể thực hiện. Với phương pháp này, bố mẹ cần nhỏ khoảng 1 - 2 giọt muối sinh lý vào hai bên mũi của trẻ. Sau khi chờ vài phút thì lấy tăm bông nhỏ để lấy dịch nhầy và bụi bẩn ở mũi ra ngoài. Sau khi lấy dịch nhầy xong, bố mẹ nên lấy khăn ấm, lau sạch quanh vùng mũi để tránh tình trạng dịch nhầy dính vào người. Có thể sử dụng các sản phẩm xịt mũi đã được bác sĩ chỉ định trước đó để xịt và mũi trẻ. Day nhẹ và massage cánh mũi cho bé Với trẻ trên 6 tuần tuổi, bố mẹ có thể thực hiện massage mũi nhẹ nhàng để trẻ có thể thoải mái hơn. Cách thực hiện như sau: Mẹ sử dụng 2 ngón trỏ hoặc ngón áp út day, vuốt nhẹ dọc sống mũi của bé từ 1 - 3 phút. Xoa hoặc ấn nhẹ vào huyệt ấn đường (huyệt nằm giữa 2 đầu của lông mày) và hai bên má của trẻ. Cách massage này giúp sống mũi của trẻ có xu hướng nóng lên, khoang mũi được lưu thông nên dễ thở. Vì vậy, trẻ sẽ cảm thấy thoải mái và chìm giấc ngủ dễ dàng hơn. Cho trẻ uống nhiều nước Trẻ nghẹt mũi về đêm thường gặp tình trạng khó thở và thường xuyên phải thở bằng miệng. Do đó, bé dễ bị mất nước hơn bình thường. Chính vì vậy, bố mẹ cần cho bé uống nhiều nước để bù nước và cân bằng điện giải trong cơ thể. Bên cạnh đó, uống nhiều nước còn giúp làm loãng dịch nhầy trong mũi hiệu quả hơn và tăng cường quá trình trao đổi chất. Để bổ sung nước và chống chán cho bé, bố mẹ có thể thay bằng nước ép hoa quả, rau củ, sữa tươi,. . để đồng thời cung cấp thêm khoáng chất, vitamin. Giữ môi trường sống của bé thoáng mát, sạch sẽ Khi trẻ gặp tình trạng ngạt mũi, bố mẹ cần thường xuyên vệ sinh nhằm đảm bảo môi trường sống của bé là trong sạch, thoáng mát, hạn chế sự có mặt của nấm mốc hay vi khuẩn. Điều này sẽ giúp bé cảm thấy thoải mái và mũi của trẻ ít gặp các tác động tiêu cực hơn. Các phương pháp khác Chườm khăn ấm lên vùng mũi bị ngạt. Cho trẻ súc miệng thường xuyên bằng nước muối ấm. Giúp trẻ hỉ mũi, đẩy dịch nhầy ra bên ngoài. Cho trẻ mặc quần áo thoải mái, thoáng mát nhất có thể. Thông thường, trẻ bị ngạt mũi ban đêm sẽ thuyên giảm các triệu chứng và tình trạng khi được bố mẹ chăm sóc đúng cách sau 2 - 3 ngày. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, tình trạng của bé có thể nghiêm trọng hơn và có nguy cơ mắc phải các bệnh về hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang,...
medlatec
1,181
Sốt co giật ở trẻ: Đến viện kịp thời và hướng dẫn xử lý ban đầu Sốt co giật ở trẻ là cơn co giật ở trẻ nhũ nhi hay trẻ nhỏ, thường xảy ra từ 3 tháng đến 5 tuổi. Hầu hết sốt co giật gây ra do tương tác phức tạp giữa yếu tố bẩm sinh di truyền (liên hệ nhiều gen) với các yếu tố môi trường chủ yếu do virus và có diễn tiến lành tính. 1. Biểu hiện của sốt co giật ở trẻ Co giật do sốt cao thường xảy ra sớm, cơn co giật hầu hết là cơn toàn thể, vận động hai bên, kiểu cơn co cứng – giật cơ (tonic – clonic).Khi co giật, trẻ có thể có thêm các biểu hiện nôn ói, sùi bọt mép, đồng tử lộn lên trên làm mắt trắng dã. Các cơn co giật này thường là các cơn co giật toàn thể, ngắn, kéo dài không quá 5 phút. Sau co giật, trẻ có thể lờ đờ chậm chạp hoặc ngủ. Thời gian này có thể kéo dài tới cả tiếng đồng hồ. Trẻ thường bị 1 cơn co giật cho 1 đợt sốt.Có 2 loại co giật do sốt loại đơn giản và loại phức tạp. Khoảng 1/3 trẻ co giật do sốt là co giật phức tạp.Đặc điểm của co giật do sốt thể đơn giản:Cơn co giật điển hình là cơn toàn thể, kiểu tăng trương lực và co cứng cơ.Thời gian co giật 15 phút.Trẻ không rối loạn tri giác hay có bất kỳ dấu hiệu thần kinh nào sau cơn.Đăc điểm của co giật do sốt thể phức tạp:Co giật khu trú.Thời gian kéo dài > 15 phút.Có từ 2 cơn co giật trở lên trong vòng 24 giờ. Biểu hiện trẻ bị sốt cao co giật. 2. Diễn tiến của sốt co giật ở trẻ Tỷ lệ tái phát co giật do sốt khoảng 25-50%, khoảng 9% có 3 cơn hay nhiều hơn nữa.50% cơn thứ hai xảy ra trong 6 tháng sau cơn đầu, 75% xảy ra trong năm đầu sau cơn thứ nhất và 90% trong vòng 2 năm sao cơn thứ nhất.50% trẻ co giật do sốt dưới 1 tuổi bị tái phát.Trẻ co giật khi nhiệt độ càng cao thì khả năng tái phát thấp hơn.Tỷ lệ động kinh: 2-5%. Hầu hết các trường hợp sốt rồi có co giật kéo dài trên 15 phút, hoặc có nhiều cơn co giật trong 24 giờ đều liên quan tới bệnh lý thần kinh sẵn có của trẻ.Các yếu tố làm tăng nguy cơ tái phát là:Tuổi khởi phát <12 tháng.Có tiền căn cha mẹ hoặc anh em ruột bị co giật do sốt.Co giật khi sốt <40 độ C.Có nhiều cơn co giật trong đợt bệnh đầu tiên.Khởi phát co giật sớm (<1 giờ) sau khi sốt.Mặc dù co giật do sốt gây hoảng loạn cho cha mẹ nhưng được xem là lành tính và hầu hết không gây ra nguy hiểm, trừ khi trẻ bị chấn thương trong lúc co giật. Tỷ lệ tử vong của trẻ có co giật do sốt (1 cơn và kéo dài không quá 15 phút) không khác tỷ lệ tử vong của các trẻ không bị co giật kèm sốt cùng lứa tuổi.Theo các nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt về trí tuệ của các trẻ bị co giật do sốt so với anh em cùng cha mẹ không bị co giật do sốt. 3. Bố mẹ cần làm gì khi trẻ bị sốt co giật? Khi trẻ xuất hiện các triệu chứng co giật các bậc cha mẹ cần giữ bình tĩnh và không nên sợ hãi. Có thể giúp trẻ bằng các bước sau:Đặt trẻ nơi nằm xuống rộng rãi và an toàn.Tư thế an toàn: Để bệnh nhân chân duỗi chân co, nghiêng sang một bên vì trẻ giật sẽ nôn, nếu thức ăn từ chất nôn lọt vào đường.Nới lỏng áo ở quanh cổ, nếu có gối thì đặt gối dưới đầu trẻ.Không nên cho bất cứ cái gì vào trong miệng hoặc cố gắng nạy răng của trẻ.Không được đè trẻ hoặc cố gắng dùng sức để kèm cơn co giật.Nếu trẻ sốt, dùng hạ sốt đường hậu môn. Nhớ rằng dùng thuốc sau cùng vì thuốc tác dụng muộn nên phải làm bước 1 trước không tốn thời gian tìm thuốc. Khi cơn đã qua, trẻ có thể lú lẫn hoặc buồn ngủ và cần được sự che chở. Nhét thuốc hạ sốt qua hậu môn nếu trẻ còn sốt.Cách hạ sốt cho trẻĐặt trẻ ở tư thế dễ chịu, thoải mái để thông đường hô hấp, tránh các tư thế bất thường.Cởi bỏ hết quần áo trẻ.Lau mát khi trẻ sốt cao 39 độ C bằng cách đắp khăn ướt với nước ấm 36 - 37 độ C (nước dùng tắm bé) lên hai nách, hai bẹn và trán. Thường xuyên thay đổi khăn để việc giải nhiệt cho trẻ được thực hiện tốt và nhanh hơn. Không nên dùng nước đá vì sẽ gây co mạch làm chậm trễ quá trình giải nhiệt.Lau khoảng 15 - 30 phút trong khi chờ tác dụng của thuốc hạ nhiệt.Kết hợp dùng thuốc hạ nhiệt qua đường hậu môn: Nên dùng Paracetamol liều lượng 10-15mg/Kg/lần, có thể lập lại sau 4-6 giờ.Điều trị nguyên nhân gây sốt. Nới lỏng áo ở quanh cổ, nếu có gối thì đặt gối dưới đầu trẻ. Sốt co giật không phải là một hiện tượng hiếm gặp ở trẻ. Mức độ nguy hiểm còn tùy thuộc vào các nguyên nhân gây co giật. Sau 5 tuổi, sốt co giật ở trẻ sẽ tự hết. Tuy nhiên, co giật đi kèm với sốt có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý nhiễm trùng nặng như viêm màng não, viêm não,... Vì vậy, khi trẻ có hiện tượng co giật khi sốt, cha mẹ cần đưa bé đi khám ngay để được bác sĩ kiểm tra và có phác đồ điều trị kịp thời. Trong quá trình xử lý co giật ở trẻ, bác sĩ sẽ đặc biệt lưu ý đến các đặc điểm: khai thác bệnh sử, thăm khám lâm sàng, tiếp cận chẩn đoán. Các xét nghiệm cận lâm sàng có thể cần thực hiện:Xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét, đường huyết, dextrostix, ion đồ.Chọc dò tủy sống khi nghi ngờ có triệu chứng lâm sàng của viêm màng não, dịch tủy sống được dùng để thực hiện xét nghiệm sinh hóa, tế bào, vi trùng, Latex, Ig. M hoặc huyết thanh chẩn đoán viêm não.Đo điện não đồ: nhằm chẩn đoán chính xác thể động kinh để lựa chọn thuốc điều trị phù hợp. Chỉ định đo điện não đồ cho những trẻ có nguy cơ cao và khi trẻ co giật tái phát nhiều lần có thể dẫn đến động kinh.Echo não xuyên thóp. Thực hiện CT Scanner não nếu nghi ngờ trẻ có tụ máu, u não, áp xe não mà không làm được siêu âm xuyên thóp hoặc siêu âm có lệch M-echo.Chỉ định X-quang phổi, cấy máu, cấy phân, xét nghiệm vi sinh mũi họng nếu cần thiết.
vinmec
1,208
Công dụng thuốc Tanaallery-f Thuốc Tanaallery-f có thành phần chính là Phenylephrin hydroclorid 5mg, Clorpheniramin 4mg. Thuốc có tác dụng trong điều trị các bệnh lý về mắt. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về công dụng của Tanaallery-f 1. Công dụng của thuốc Tanaallery-f Thuốc Tanaallery-f có thành phần Phenylephrin giúp kích thích chọn lọc trên alpha 1 - adrenergic gây co mạch, tăng huyết áp. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhỏ mắt để làm giãn đồng tử (trong điều trị viêm màng bồ đào có khả năng gây dính; chuẩn bị trước khi phẫu thuật trong nhãn cầu; để chẩn đoán).Nhỏ mắt để làm giảm sung huyết kết mạc (trong viêm kết mạc cấp).Nhỏ mũi để làm giảm sung huyết mũi, xoang do bị cảm lạnh.Điều trị giảm huyết áp trong sốc sau khi đã bù đủ dịchĐiều trị giảm huyết áp do gây tê tuỷ sống. Kéo dài thời gian tê trong gây tê tuỷ sống hoặc gây tê vùng.Mặt khác, Tanaallery-f không được kê đơn trong các trường hợp sau:Bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc. Mắc bệnh tim mạch nặng. Xơ vữa động mạchƯu năng tuyến giáp. Ngừng tim do rung tâm thấtĐái tháo đường. Tăng nhãn áp. Bí tiểu do tắc nghẽn. 2. Liều dùng của Tanaallery-f Liều dùng thuốc Tanaallery-f có thể được điều chỉnh phụ thuộc vào lứa tuổi và mục đích điều trị bệnh. Cụ thể:Hạ huyết áp: Liều ban đầu 2 – 5 mg (0,2 – 0,5 ml dung dịch 1%), tiêm dưới da hoặc tiêm bắp; liều sau 1 - 10 mg nếu cần tuỳ theo đáp ứng. Có thể tiêm tĩnh mạch chậm 100 – 500 microgam (0,1 – 0,5 ml dung dịch đã pha loãng 10 lần tức là 0,1%), lặp lại nếu cần sau ít nhất 15 phút.Hạ huyết áp nặng: Hoà 1 ống 10 mg trong 500 ml dung dịch glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% (được nồng độ 20 microgam/ml), tiêm truyền tĩnh mạch với tốc độ ban đầu tới 180 microgam/phút, rồi giảm dần tuỳ theo đáp ứng tới 30 – 60 microgam/phút.Hạ huyết áp trong khi gây tê tuỷ sống: Dự phòng hạ huyết áp: 2 – 3 mg tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 3 – 4 phút trước khi gây tê tuỷ sống.Điều trị hạ huyết áp đã xảy ra ở người lớn: Tiêm tĩnh mạch, liều ban đầu 0,2 mg; bất cứ liều nào tiêm sau không được vượt quá liều trước 0,1 – 0,2 mg, và một liều đơn không được vượt quá 0,5 mg.Kéo dài thời gian tê trong gây tê tuỷ sống: Có thể thêm 2 – 5 mg phenylephrin hydroclorid vào dung dịch gây tê.Gây co mạch trong gây tê vùng: Theo nhà sản xuất, nồng độ thuốc tối ưu là 0,05 mg/ml (1 : 20 000). Chuẩn bị dung dịch gây tê bằng cách cứ 20 ml dung dịch thuốc tê thì thêm 1 mg phenylephrin.Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất: Để dứt cơn, tiêm tĩnh mạch nhanh (trong vòng 20 – 30 giây) liều khởi đầu khuyến cáo không được vượt quá 0,5 mg; liều tiếp theo có thể tăng thêm 0,1 – 0,2 mg phụ thuộc vào đáp ứng về huyết áp của người bệnh.Huyết áp tâm thu không được cao quá 160 mm. Hg có liều tối đa một lần 1 mg.Liều dùng Tanaallery-f với mục đích nhỏ mắt dành cho người lớn và thiếu niên:Giãn đồng tử và co mạch: Nhỏ thuốc vào kết mạc 1 giọt dung dịch 2,5% hoặc 10%, lặp lại 1 giờ sau nếu cần.Gây giãn đồng tử kéo dài: Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch 2,5% hoặc 10%, 2 – 3 lần mỗi ngày.Viêm màng bồ đào có dính mống mắt sau (điều trị hoặc dự phòng): Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch 2,5% hoặc 10%, lặp lại 1 giờ sau nếu cần, nhưng không được vượt quá 3 lần/ngày. Có thể tiếp tục điều trị vào ngày sau nếu cần. Cũng có thể dùng atropin sulfat và đắp gạc nóng nếu có chỉ định.Mắt đỏ (điều trị): Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch 0,12%, cách 3 – 4 giờ 1 lần khi cần.Gây giãn đồng tử trước khi phẫu thuật: Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch 2,5% hoặc 10% 30 – 60 phút trước khi phẫu thuật.Gây giãn đồng tử để tiến hành chẩn đoánĐo khúc xạ: Nhỏ vào kết mạc 1 giọt thuốc làm liệt thể mi; 5 phút sau, nhỏ 1 giọt dung dịch phenylephrin 2,5%. Nhu cầu nhỏ thêm thuốc liệt thể mi và thời gian chờ trước khi có liệt thể mi phụ thuộc vào thuốc liệt thể mi đã dùng.Soi đáy mắt: Nhỏ vào kết mạc 1 hoặc 2 giọt dung dịch 2,5% 15 – 30 phút trước khi soi, có thể lặp lại sau khoảng 10 - 60 phút nếu cần.Soi võng mạc: Nhỏ thuốc vào kết mạc 1 giọt dung dịch 2,5%.Test làm trắng (blanching test): Để phân biệt giữa viêm kết mạc và viêm mống mắt-thể mi, nhỏ thuốc vào mắt bị nhiễm khuẩn 1 giọt dung dịch 2,5%; 5 phút sau khi nhỏ thuốc, quan sát vùng trắng quanh rìa củng - giác mạc.Liều dùng thuốc Tanaallery-f cho trẻ em:Giãn đồng tử và co mạch: Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch 2,5%, lặp lại 1 giờ sau nếu cần.Làm giãn đồng tử lâu dài: Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch 2,5%, ngày 2 – 3 lần.Viêm màng bồ đào kèm dính phía sau (điều trị): Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch 2,5%, lặp lại sau 1 giờ nếu cần. Có thể tiếp tục điều trị ngày sau. Nếu có chỉ định, có thể dùng atropin sulfat và đắp gạc nóng.Làm giãn đồng tử trước khi phẫu thuật: Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch 2,5% 30 – 60 phút trước khi phẫu thuật.Liều dùng làm giãn đồng tử cho trẻ em để tiến hành chẩn đoán:Đo khúc xạ: Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch atropin 1%; 10 – 15 phút sau, nhỏ 1 giọt dung dịch phenylephrin 2,5%, và 5 – 10 phút sau nữa, 1 giọt thứ 2 dung dịch atropin 1%. Trong vòng từ 1 đến 2 giờ, mắt đã sẵn sàng để đo.Soi đáy mắt, soi võng mạc, test làm trắng, mắt đỏ: Liều giống như đối với người lớn.Nhỏ mũi để giảm sung huyết mũi cho cả người lớn và trẻ em: Nhỏ 2 – 3 giọt (hoặc phun sương) dung dịch 0,25 – 0,5% vào mỗi bên mũi, 4 giờ một lần nếu cần. Nếu ngạt mũi nhiều, lúc đầu có thể dùng dung dịch 1%. 3. Tác dụng phụ của Tanaallery-f Trong quá trình sử dụng thuốc Tanaallery, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Tác dụng phụ thường gặp như: Kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, choáng váng, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi,Tác dụng phụ ít gặp: Tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan này, suy hô hấp, ảo giác, hoang tưởng. Tác dụng phụ hiếm gặp: Viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng ngoài tim. 4. Tương tác thuốc Tanaallery-f Thuốc Tanaallery có thể bị giảm hiệu quả hoặc gia tăng tác dụng phụ nếu như sử dụng kết hợp với các loại thuốc trên.Phentolamin và thuốc chẹn alpha-adrenergic. Các phenothiazin (như clorpromazin)Propranolol và thuốc chẹn beta-adrenergic. Thuốc trợ đẻ (oxytocic)Thuốc cường giao cảm. Thuốc mê. Thuốc chống trầm cảm ba vòng (như imipramin) hoặc guanethidin cũng làm tăng tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin.Atropin sulfat và các thuốc liệt thể mi khác khi phối hợp với phenylephrin sẽ phong bế tác dụng chậm nhịp tim phản xạ, làm tăng tác dụng tăng huyết áp và giãn đồng tử của phenylephrin. Furosemid hoặc các thuốc lợi niệu khác làm giảm đáp ứng tăng huyết áp do phenylephrin. Thuốc Tanaallery-f được ứng dụng rộng rãi trong điều trị bệnh lý về mắt và mũi. Tuy nhiên, người bệnh cần tuân thủ chỉ định về liều lượng thuốc từ bác sĩ để phát huy hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,403
Sỏi ống mật chủ: Xử trí thế nào? Bệnh sỏi ống mật chủ hay còn gọi là sỏi đường mật ngoài gan là một căn bệnh khá phổ biến ở nước ta chiếm hơn 80% trong tổng số bệnh nhân bị sỏi mật. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như gây tắc mật, gây viêm, chảy máu đường mật, viêm tụy cấp. 1. Xử trí sỏi ống mật chủ 1.1. Điều trị không phẫu thuật Sử dụng thuốc để làm tan sỏi mật và quá trình điều trị diễn ra trong một thời gian dài. Phương pháp này thường được áp dụng cho những bệnh nhân không thể phẫu thuật. Chủ yếu là điều trị nội khoa tạm thời bằng các loại kháng sinh chống vi khuẩn Gram (-), thuốc giãn cơ trơn.Axit ursodeoxycholic là hoạt chất chủ yếu được sử dụng làm thuốc điều trị bệnh sỏi ống mật chủ. Hoạt chất có tác dụng làm giảm sự sản sinh cholesterol từ gan và ngăn chặn sự hấp thụ cholesterol từ ruột, tạo điều kiện thuận lợi làm tan các sỏi thận được hình thành do sự tích tụ cholesterol. Thuốc này được chỉ định điều trị trong trường hợp sỏi mật có số lượng ít hay sỏi mật không cản quang tia X, có đường kính <15mm và chức năng túi mật còn tốt.Bên cạnh đó điều trị sỏi ống mật chủ không phẫu thuật cũng bao gồm nội soi qua tá tràng, cắt cơ vòng Oddi lấy sỏi; tán sỏi qua da, tán sỏi qua nội soi đường mật; tán sỏi ngoài cơ thể. 1.2. Điều trị phẫu thuật Phẫu thuật bằng phương pháp mổ hở và mổ nội soi.Điều trị sỏi ống mật chủ, phương pháp thường được dùng để điều trị là phẫu thuật nhằm lấy sỏi mật, tạo sự lưu thông mật – ruột. Các bác sĩ có thể cho bệnh nhân điều trị nội khoa trước bằng các biện pháp: kháng sinh, giảm co thắt đường mật, truyền dịch, điện giải. Việc này nhằm tạo điều kiện tốt nhất trước ca mổ, giúp tăng tỉ lệ thành công, giảm biến chứng của cuộc phẫu thuật.Có nhiều cách điều trị sỏi ống mật chủ như: nội soi mật tụy ngược dòng lấy sỏi ống mật chủ, mổ mở hoặc mổ nội soi. 1.2.1 Phẫu thuật kinh điển (mổ hở) Mở ống mật chủ lấy sỏi dẫn lưu Kehr: Phương pháp này trước đây đang được sử dụng thường quy để điều trị ngoại khoa sỏi ống mật chủ. Đây là phương pháp điều trị phẫu thuật, mổ bụng và tiến hành các thao tác trên đường mật dựa theo các tổn thương bệnh lý của nó. 1.2.2 Mổ nội soi sỏi ống mật chủ Phương pháp này giúp bệnh nhân tránh được vết mổ lớn, giảm nguy cơ nhiễm trùng và mất máu, giảm đau đớn, thời gian nằm viện ngắn. Trong mổ nội soi sỏi ống mật chủ, bác sĩ thực hiện 3-4 vết mổ nhỏ trên thành bụng, qua các vết mổ nhỏ này, bác sĩ sẽ đưa camera vào quan sát ổ bụng, cũng như đưa các dụng cụ phẫu thuật vào để lấy sỏi. Phương pháp này đòi hỏi trang thiết bị hiện đại, phẫu thuật viên có kinh nghiệm tốt mới có thể tiến hành một cách hiệu quả, an toàn. 1.3. Chụp mật tuỵ ngược dòng qua nội soi ERCP Nội soi ERCP là phương pháp được dùng để cắt các cơ trong ống mật chủ ERCP và thủ thuật mở cơ thắt là một phương pháp phẫu thuật cắt các cơ trong ống mật chủ để sỏi thoát ra ngoài hoặc loại bỏ sỏi. Kỹ thuật được tiến hành đưa catheter vào đường mật hoặc đường tụy qua máy nội soi tá tràng, qua đó bơm thuốc cản quang vào đường mật hoặc đường tụy với mục đích chẩn đoán và điều trị bệnh lý của đường mật và đường tụy. Những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh mới đã giúp quan sát đường mật dễ dàng và ít xâm lấn bao gồm chụp đường mật bằng cộng hưởng từ và siêu âm qua nội soi (EUS). 2. Sỏi ống mật chủ có tái phát không? Về lâu dài sỏi ống mật chủ tái phát thường tái phát. Với trường hợp sỏi ống mật chủ tái phát thông thường sẽ áp dụng biện pháp lấy sỏi qua đường nội soi tá tràng ngược dòng. Đây là phương pháp mà phẫu thuật viên sẽ: tiến hành cắt cơ vòng Oddi để lấy sỏi đường mật chính.Phương pháp này cũng có thể sử dụng cho những bệnh nhân chưa mổ mật lần nào và những bệnh nhân già yếu, tỷ lệ thành công từ 70 - 80%.. Bên cạnh đó, với những bệnh nhân sỏi ống mật chủ tái phát hay phẫu thuật sót sỏi cũng có thể lấy sỏi qua da có thể được nội soi lấy sỏi qua đường hầm đặt Kehr hoặc lấy sỏi xuyên gan qua da với sự hỗ trợ của máy tán sỏi điện thủy lực.
vinmec
848
Mách chị em cách khắc phục tình trạng rong kinh tiền mãn kinh 1. Khái niệm rong kinh tiền mãn kinh là gì? Có nguy hiểm hay không? 1.1 Rong kinh tiền mãn kinh được hiểu như thế nào? Rong kinh là lượng máu kinh nguyệt ra nhiều và kéo dài ngày hơn bình thường. Thông thường thời gian hành kinh kéo dài từ 3-5 ngày và lượng máu từ 50-80ml. Rong kinh là khi thời gian hành kinh trên 7 ngày và lượng máu mất đi vượt quá 80ml. Rong kinh thời kỳ tiền mãn kinh là hiện tượng rối lọan ở tuổi tiền mãn kinh. Ở độ tuổi tiền mãn kinh thì chị em bị suy giảm hormone Progesterone trong cơ thể gây nên rối loạn, chu kỳ kinh nguyệt thưa dần tuy nhiên mỗi lần tới kì thường kéo dài ngày và lượng máu ra nhiều 1.2 Bị rong kinh tuổi tiền mãn kinh có nguy hiểm không? Giai đoạn tiền mãn kinh chị em gặp phải tình trạng rong kinh rất phổ biến, nó như là một dấu hiệu cơ bản trong thời kỳ này và không quá nguy hiểm. Nhưng không phải thế mà chị em phụ nữ chủ quan không theo dõi sức khỏe vì hiện tượng rong kinh cũng có thể mang đến những rắc rối khiến chị em mệt mỏi. Rong kinh thường là nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm nhiễm âm đạo, khô rát,..Bên cạnh đó việc rong kinh cũng khiến cho chị em mất máu nhiều dẫn tới tình trạng thiếu máu. Biểu hiện rõ nhất là cảm thấy khó thở, khó tập trung, mệt mỏi. Ngoài ra nó cũng khiến chị em khó chịu, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống do khí hư ra nhiều, co rút bụng dưới, căng tức bầu ngực,.. 2. Nguyên nhân và những dấu hiệu giúp dễ nhận biết rong kinh giai đoạn tiền mãn kinh 2.1 Nguyên nhân rong kinh ở phụ nữ tiền mãn kinh Nguyên nhân dẫn đến rong kinh ở những phụ nữ tiền mãn kinh hầu hết là do tuổi tác. Theo thời gian chức năng buồng trứng sẽ suy giảm từ đó kéo theo sự mất cân bằng hormone sinh dục. Kinh nguyệt thường sẽ không phóng noãn, giai đoạn hoàng thể kém thậm chí không có, biểu hiện ở số ngày kinh kéo dài hoặc xuất huyết nhiều. Rong kinh tiền mãn kinh đôi khi cũng có thể là biểu hiện của những bệnh lý ác tính Dù vậy, rong kinh ở tuổi tiền mãn kinh phải loại trừ các nguyên nhân thực thể như – Bị viêm nhiễm phụ khoa – Polyp cổ tử cung hay u lành tính – Những bệnh lý ung thư như: cổ tử cung, âm đạo, niêm mạc tử cung, buồng trứng Quá sản tuyến nang ( u tuyến lành tính ) ở những phụ nữ độ tuổi tiền mãn kinh cao gấp 10 lần so với chị em ở độ tuổi 20 – 45. Đây có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng rong kinh và không được điều trị sớm, có thể diễn biến ác tính. 2.2 Dấu hiệu giúp dễ nhận biết rong kinh giai đoạn tiền mãn kinh ở chị em phụ nữ – Chu kỳ kinh nguyệt kéo dài liên tục trong 7 ngày. Lượng băng vệ sinh thay ra với số lượng nhiều hơn bình thường do lượng máu ra nhiều – Phải sử dụng nhiều hơn 1 chiếc băng vệ sinh cùng lúc – Xuất hiện các cục máu đông trong máu ra lúc hành kinh – Có thể cảm thấy khó thở mệt mỏi do mất máu kéo dài gây thiếu máu – Các cơn đau âm ỉ ở bụng dưới xuất hiện 3. Cách khắc phục tình trạng kinh nguyệt ra nhiều ở thời kỳ tiền mãn kinh 3.1 Điều trị rong kinh thời kỳ tiền mãn kinh bằng các loại thuốc – Bổ sung thuốc sắt để giúp nó mang oxy ngừa thiếu máu do lượng kinh nguyệt ra nhiều – Thuốc chống viêm Ibuprofen (Advil): có công hiệu giúp giảm đau, chuột rút kinh nguyệt và lượng máu chảy ra – Thuốc tránh thai giúp ổn định chu kỳ kinh nguyệt và giảm lượng máu ra – Tránh thai bằng dụng cụ tử cung (IUC) giúp làm cho thời gian chu kỳ hành kinh đều đặn hơn và giảm lượng chảy máu thông qua các thiết bị giải phóng thuốc được đặt vào tử cung của chị em – Liệu pháp hormone (thuốc có chứa estrogen hoặc progesterone) giảm lượng chảy máu – Thuốc xịt Desmopressin giúp hỗ trợ cầm máu – Thuốc chống tiêu sợi huyết (axit tranexamic, axit aminocaproic) nhằm giảm lượng chảy máu bằng cách ngăn chặn cục máu đông vỡ ra sau khi nó đã hình thành. 3.2 Điều trị rong kinh thời kỳ tiền mãn kinh bằng phẫu thuật Việc điều trị bằng phẫu thuật rất cần thiết trong một số trường hợp. Một số phương pháp thường được áp dụng có thể kể đến như: nạo niêm mạc tử cung, nội soi cắt polyp buồng tử cung hay cắt bỏ tử cung,.. – Nạo niêm mạc tử cung là một thủ thuật trong đó để giảm thiểu chảy máu kinh nguyệt thì lớp trên cùng của niêm mạc tử cung được loại bỏ – Hysteroscopy ( nội soi tử cung ) khi đó bác sĩ sẽ dùng một công cụ đặc biệt để xem bên trong tử cung của người bệnh, phương pháp này có thể được sử dụng để giúp loại bỏ polyp và u xơ, bên cạnh đó giúp điều chỉnh các bất thường của tử cung và loại bỏ niêm mạc tử cung để kiểm soát chu kì kinh nguyệt của chị em – Cắt bỏ nội mạc tử cung là kĩ thuật sử dụng các phương pháp vật lý để cắt bỏ một lớp mỏng của niêm mạc tử cung nhằm cải thiện tình trạng ra kinh nhiều ở phụ nữ – Cắt tử cung sẽ khiến phụ nữ không thể mang thai và ngừng kinh nguyệt Ngoài ra cũng có thể kể đến một số phương pháp điều trị bổ sung như: – Duy trì chế độ dinh dưỡng khoa học, nghỉ ngơi lành mạnh giúp cơ thể tăng đề kháng – Tập thể dục nhẹ nhàng phù hợp lứa tuổi để cải thiện xương khớp, quá trình lưu thông máu – Ngủ đủ 8 tiếng/ ngày, ngủ sớm dậy sớm, tránh căng thẳng, stress – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách giảm nguy cơ mắc bệnh về phụ khoa – Khám sức khỏe tổng quát và khám phụ khoa định kỳ để tầm soát nguy cơ và phát hiện bệnh lý kịp thời
thucuc
1,139
Danh mục các bệnh truyền nhiễm nhóm A Bệnh truyền nhiễm được phân thành nhiều loại, trong đó bệnh truyền nhiễm nhóm A là đặc biệt nguy hiểm hơn cả. Nếu không được phát hiện và cách ly hiệu quả, các bệnh truyền nhiễm nhóm A sẽ gây ra những hậu quả nặng nề như bùng phát thành dịch lây lan. 1. Bệnh truyền nhiễm nhóm A là gì? Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền trực tiếp hoặc gián tiếp từ người hoặc từ động vật sang người, do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm gây ra. Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm có thể là vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng và nấm.Bệnh truyền nhiễm nhóm A là các bệnh đặc biệt nguy hiểm, có khả năng lây truyền rất nhanh, phát tán rộng và có tỷ lệ tử vong cao hoặc chưa rõ tác nhân gây bệnh. 2. Danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A gồm có những bệnh nào? Các bệnh truyền nhiễm nhóm A bao gồm:Bệnh bại liệtĐây là một bệnh nhiễm vi rút cấp tính, lây truyền qua đường tiêu hóa, do vi rút Polio gây nên và có thể lan truyền thành dịch. Bệnh bại liệt được xác định thông qua biểu hiện của hội chứng liệt mềm cấp.Video đề xuất: Triệu chứng và cách phòng ngừa bệnh bại liệt. Bệnh cúm A-H5N1Bệnh cúm A-H5N1 là bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm, do vi rút cúm type A, chủng H5N1, họ Orthomyxoviridae gây ra. Con đường lây nhiễm đầu tiên và dễ dàng nhất đó là tiếp xúc trực tiếp với gia cầm và chất thải của gia cầm nhiễm bệnh hoặc gia cầm khỏe mang virus. Bệnh cúm A H5N1 Bệnh dịch hạchĐây là bệnh truyền nhiễm cấp tính, do trực khuẩn Yersinia pestis gây ra, bệnh dịch hạch lây truyền chủ yếu bằng đường máu (do bọ chét đốt). Bệnh cảnh lâm sàng đó là tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc toàn thân nặng.Bệnh đậu mùa. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), từ năm 1978 đến nay bệnh đậu mùa đã không còn xuất hiện và sẽ không quay trở lại.Video đề xuất: Làm thế nào để đánh bại vi rút đậu mùa?Bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ebola, Marburg hoặc Lassa. Các bệnh truyền nhiễm nhóm A này có nguy cơ tử vong cao.Bệnh sốt Tây sông Nin (Nile)Loại virus Tây sông Nile thường sống trong cơ thể của các loại chim hoang dã. Vi rút này nguy hiểm ở chỗ đó là nó có thể dễ dàng lây cho người qua trung gian của loài muỗi truyền bệnh. Không ai biết rõ triệu chứng của bệnh khi mắc phải loại virus này. Diễn biến bệnh chỉ giống như một cơn nóng sốt bình thường, sau đó sốt cao, cấm khẩu rồi đi dần vào hôn mê... Bệnh sốt Tây sông Nin (Nile) do Virus West Nile gây lên Bệnh sốt vàng. Bệnh Sốt vàng do vi rút thuộc họ Flaviviridae gây ra. Bệnh lây từ người sang người chủ yếu là do muỗi Aedes aegypti bị nhiễm vi rút và đốt người lành. Loài muỗi này còn là trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết và bệnh Zika.Bệnh tả. Bệnh tả là bệnh truyền nhiễm cấp tính. Bệnh tả thường do phẩy khuẩn tả Vibrio cholerae gây ra, lây truyền qua đường tiêu hoá với biểu hiện tiêu phân lỏng và nôn nhiều. Bệnh tả nhanh chóng dẫn đến mất nước - điện giải, truỵ mạch, suy kiệt và tử vong nếu không điều trị sớm.Bệnh viêm đường hô hấp cấp nặng (do vi rút) COVID 19Bệnh viêm đường hô hấp cấp do n. Co. V (chủng mới của virus Corona) COVID 19 cũng là một dạng viêm đường hô hấp cấp nặng do vi rút. Virus n. Co. V gây bệnh viêm đường hô hấp cấp Các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát sinh và chưa rõ tác nhân gây bệnh. Tình hình các bệnh truyền nhiễm trên thế giới và Việt Nam đang tăng kể từ thập niên 1970. Nhiều bệnh truyền nhiễm mới nổi đã xuất hiện với tần suất hơn một bệnh mỗi năm. 3. Phòng chống bệnh truyền nhiễm nhóm A Dự phòng đặc hiệu các bệnh truyền nhiễm nhóm A bằng vắc-xin (nếu có). Hiện nay, đã có vắc-xin phòng ngừa một số bệnh do vi khuẩn và vi rút như vắc-xin phòng ngừa bệnh bại liệt.Chúng ta cần chú ý thực hiện vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên, thực hiện ăn chín uống sôi, vệ sinh môi trường sống trong nhà và cả bên ngoài.
vinmec
769
Không nhổ răng khôn có sao không? Gây nguy hại không? Răng khôn hay răng 8 khi xuất hiện thường gây ra nhiều cơn đau nhức, khó chịu, khiến sinh hoạt thường ngày gặp trở ngại. Mặc dù vậy, hầu hết mọi người vẫn mang tâm lý sợ nhổ răng. Vậy nếu không nhổ răng khôn có sao không? Gây nguy hại gì đến sức khỏe không? 1. Răng khôn là gì? Có tác dụng gì? Để biết không nhổ răng khôn có sao không? Bạn nên biết răng không là chiếc răng nào trên cung hàm của mình. Bạn có thể nghe thấy tên gọi "răng khôn" hoặc "răng 8" hoặc "răng cối lớn thứ 3", đây đều là các cách gọi khác nhau về chiếc răng xuất hiện cuối cùng, ở vị trí trong cùng trên cung hàm của bạn. Thời điểm trước năm 17 tuổi sẽ rất ít người thấy chiếc răng này xuất hiện. Nó chỉ xuất hiện phổ biến từ năm 17 tuổi trở đi. Một người lớn sẽ có tối đa 4 chiếc răng 8, chia đều mỗi hàm 2 chiếc. Khi xuất hiện chúng thường "mang đến" những cơn đau dai dẳng, gây khó chịu. Về chức năng, những chiếc răng 8 này không hề có đóng góp cho quá trình nhai nghiền thức ăn. Về thẩm mỹ, chúng cũng không giữ vai trò quyết định đến định hình gương mặt.2. Có nên nhổ răng khôn không? Vì xuất hiện cuối cùng, khi các răng khác đã mọc hoàn thiện nên khoảng trống để răng khôn mọc bình thường là rất ít. Chính vì điều này nên những chiếc răng 8 khi mọc hay gây ra các vấn đề về răng miệng như các cơn đau nhức kéo dài, sưng lợi, viêm lợi, thậm chị mọc nghiêng, đâm xiên, làm ảnh hưởng đến các răng khác. Dù gây ra nhiều phiền toái khi xuất hiện nhưng rất nhiều người vẫn e ngại việc nhổ răng và thắc mắc "liệu không nhổ răng khôn có sao không? ".2.1. Các trường hợp nên nhổ răng khôn Bạn chỉ nhận được chỉ định loại bỏ răng khôn nếu gặp một hoặc nhiều hơn các dấu hiệu dưới đây:- Mọc không thẳng, nghiêng, nằm ngang khiến cho các răng khác bị xô lệch, đau, ảnh hưởng trực tiếp đến việc nhai nghiền thức ăn;- Xung quanh răng khôn xuất hiện u nang gây tổn thương xương hàm;- Sự xuất hiện của răng 8 làm các răng khác bị chèn ép, lệch chuẩn;- Tình trạng nhiễm trùng liên tục xảy ra ở nướu lợi, gây chảy máu chân răng;- Tạo kẽ đọng thức ăn với răng 7, tình trạng sâu răng diễn ra.2.2. Các trường hợp không nên tiến hành nhổ răng khôn Bạn sẽ giữ lại chiếc răng 8 của mình nếu chúng:- Không gây hại đến răng 7 và các răng khác;- Hình thái của răng 8 hoàn toàn bình thường;- Tư thế răng mọc thẳng và cắn khớp với răng mọc đối không có bất thường;- Người bệnh có bệnh lý mạn tính: rối loạn đông máu, tim mạch, đái tháo đường, huyết áp không ổn định, bệnh về thần kinh,... ;- Đang trong thời gian mang bầu hoặc nuôi con bằng sữa mẹ. Việc có nên nhổ bỏ răng khôn hay không không nên là quyết định chỉ riêng bạn. Lời khuyên hữu ích là bạn nên đến thăm khám và nhận tư vấn từ bác sĩ Nha khoa để đảm bảo sức khỏe của mình luôn ở trạng thái tốt nhất.3. Biến chứng và lưu ý sau khi nhổ răng khôn3.1. Biến chứng do răng khôn gây ra Răng 8 khi xuất hiện gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe răng miệng, nếu không sớm được xử lý rất có thể sẽ gây ra các biến chứng như:- Viêm lợi trùm: Thường khi mọc nghiêng lệch răng 8 sẽ gặp vấn đề về lợi. Lợi trùm sẽ tạo thành nơi để thức ăn đọng lại. Lúc này nếu thức ăn không được lấy ra và làm sạch kẽ thì bạn rất dễ bị nhiễm trùng, làm lợi quanh răng viêm, sưng, đau đớn. - Viêm nha chu: Răng 8 mọc đúng nhưng lại có hình thái bất thường thì khả năng thức ăn ở lại kẽ răng là rất dễ, gây sâu răng và những răng xung quanh cũng bị viêm nha chu;- Răng chen nhau để mọc: Răng 8 mọc lấn sang vị trí của răng 7, đâm ngang chân răng 7 khiến răng 7 bị ảnh hưởng nặng nề, thậm chí phải nhổ bỏ răng 7;- Sâu răng: Tình trạng thức ăn đọng lại lâu ngày ở kẽ răng khôn và răng 7 sẽ làm cả 2 răng bị sâu;- Viêm mô tế bào: Khi mô tế bào bị viêm sẽ có hiện tượng má sưng phồng, sờ nắn thấy đau, việc ăn nhai trở nên rất khó khăn, miệng không thể há bình thường, hàm cứng và chân răng tích mủ.3.2. Lưu ý sau khi nhổ răng khôn
medlatec
840
Công dụng thuốc Muslexan 4 Co thắt cơ gây đau là tình trạng ảnh hưởng đến chức năng vận động của cơ thể, giảm sự linh hoạt trong đi lại. Do đó việc điều trị tình trạng này bằng thuốc sẽ giúp cải thiện các cơn đau. Trong đó, thuốc Muslexan 4 là một trong những thuốc được kê đơn phổ biến. Vậy Muslexan 4 công dụng như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về loại thuốc này. 1. Thuốc Muslexan có tác dụng gì? Thuốc Muslexan 4 có tác dụng gì là băn khoăn của không ít người bệnh. Thuốc có thành phần chính là Tizanidine. Trong đó, Tizanidine được biết đến là một loại thuốc giãn cơ có tác động trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương. Thành phần này có vị trí tác dụng chủ yếu tại tủy sống, kích thích thụ thể a2 tại vùng tiền synape, ức chế phóng thích các acid amin có vai trò kích thích thụ thể N-methyl-D-aspartate.Đồng thời, Tizanidine làm giảm sự đề kháng các động tác thụ động, làm dịu cơn co giật và chứng giật rung và cải thiện các động tác chủ động của cơ bắp. Theo chuyên gia, thuốc gần như được hấp thụ nhanh và gần như hoàn toàn.Nhờ đó, Muslexan 4 được chỉ định trong điều trị co thắt cơ gây đau trong các rối loạn cân bằng và chức năng ở vùng cột sống hoặc sau phẫu thuật như: hội chứng ở cổ hoặc ở thắt lưng, như chứng vẹo cổ hoặc chứng đau lưng, phẫu thuật thoát vị đĩa sống hoặc viêm xương khớp ở háng.Thuốc cũng đạt hiệu quả trong điều trị co cứng do rối loạn thần kinh: xơ cứng rải rác, bệnh tủy sống mãn tính, bệnh thoái hóa cột sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não hoặc bại não.Mặt khác, thuốc không được phép kê đơn đối với trường hợp người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc và bệnh nhân suy gan nặng. 2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Muslexan Thuốc Muslexan 4 được bào chế dưới dạng viên nang cứng nên thuốc được sử dụng bằng đường uống. Bác sĩ khuyên người bệnh nên uống thuốc với nhiều nước, không nên uống với các loại nước có cồn, nước hoa quả.Liều dùng của thuốc sẽ được điều chỉnh theo mục đích điều trị, tình trạng sức khỏe người bệnh. Cụ thể, người bệnh có thể tham khảo liều dùng dưới đây.Điều trị co cơ gây đau: 2 - 4 mg x 3 lần/ngày.Co cứng cơ do rối loạn thần kinh: 6 mg/ngày, chia làm 3 lần sau đó có thể gia tăng từng bước đến 12 - 36 mg/ngày, tối đa: 36 mg/ngày.Việc uống thuốc thiếu liều có thể ảnh hưởng đến công dụng của thuốc, khiến thuốc giảm cơ chế hoạt động dẫn đến không điều trị một cách dứt điểm triệu chứng bệnh. Do đó, nếu bạn vô tình quên một liều thuốc Muslexan 4, hãy sử dụng ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp sắp đến liều dùng kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua và dùng liều sau đúng như dự kiến.Uống thuốc Muslexan quá liều có thể dẫn đến một số triệu chứng như: chóng mặt, mệt mỏi,... Bệnh nhân nên chủ động báo với bác sĩ nếu nhận thấy mình sử dụng quá liều lượng được khuyến cáo. 3. Tác dụng phụ của Muslexan Thông thường, nếu người bệnh tuân thủ liều lượng cũng như cách dùng thuốc từ bác sĩ, Muslexan 4 sẽ phát huy hiệu quả điều trị tình trạng cơ thắt cơ và hiếm khi gặp các phản ứng phụ. Tuy nhiên, nếu các tác dụng phụ không mong muốn này phát sinh, người bệnh cần lưu ý báo với bác sĩ để được hướng dẫn khắc phục kịp thời. Lưu ý không được tự ý dùng thuốc khác để điều trị tác dụng phụ của Sotramezol.Một số phản ứng phụ thường gặp như: buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, khô miệng và hạ nhẹ huyết áp....Các tác dụng phụ hiếm gặp và dấu hiệu nặng hơn như: nôn, rối loạn tiêu hóa, tăng transaminase thoáng qua, tụt huyết áp và chậm nhịp tim....Phản ứng phụ hiếm gặp hơn như: yếu cơ, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, ảo giác...Theo chuyên gia, các tác dụng phụ nói trên thường có xu hướng tự biến mất sau khoảng vài ngày hoặc vài tuần. Trong khi đó, những phản ứng nghiêm trọng có thể phát triển phát triển và đe dọa đến sức khỏe của người dùng. Với các tác dụng phụ nghiêm trọng, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh điều trị để cải thiện tình hình. 4. Tương tác thuốc Muslexan Đã có báo cáo ghi nhận thuốc Muslexan có thể xảy ra tương tác với thuốc trị tăng HA, thuốc lợi tiểu và thuốc an thần. Do đó, nếu người bệnh đang sử dụng các loại thuốc trên cần thông báo với bác sĩ để được điều chỉnh liều dùng giữa các loại thuốc hoặc thay đổi thuốc khác với công dụng tương tự.Bên cạnh đó, bạn cũng cần tham vấn ý kiến bác sĩ về việc sử dụng chung Muslexan 4 với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Bởi các yếu tố này có thể làm gia tăng nguy cơ thay đổi thành phần có trong thuốc. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Thận trọng khi sử dụng thuốc Muslexan trong những trường hợp sau đây:Thuốc Muslexan khi kê đơn cần thận trọng đối với nhóm bệnh nhân bị suy gan, suy thận.Thuốc gây ra các tác dụng phụ như buồn ngủ, chóng mặt nên ít nhiều ảnh hưởng đến những người thường xuyên lái xe và vận hành máy móc.Chị em đang trong giai đoạn mang thai và cho con bú chỉ sử dụng thuốc khi có sự cho phép của bác sĩ và cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích cũng nguy cơ thuốc đem lại.Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên vỏ hộp và đọc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Armececopha 500. Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần ở trong thuốc.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Muslexan 4. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Muslexan 4 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Muslexan 4 là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
1,151
Tìm hiểu cách xử trí u xơ tử cung hiệu quả U xơ tử cung là sự tăng trưởng quá mức của các mô tử cung dẫn đến hình thành các khối u trong buồng tử cung. U xơ tử cung nếu không được phát hiện sớm sẽ phát triển với kích thước lớn hơn, biến chứng thành ác tính và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Vậy cách xử trí u xơ tử cung như thế nào? Bệnh u xơ tử cung và cách xử trí thế nào? Câu trả lời có trong bài viết dưới đây. 1. U xơ tử cung là gì? Nguyên nhân gây nên u xơ tử cung ở phụ nữ 1.1 U xơ tử cung là gì? Khái niệm u xơ tử cung hay còn gọi là u cơ tử cung là những khối u cơ hình thành và phát triển trên tử cung của chị em phụ nữ, thường là dạng u lành tính và hiếm khi thành ung thư U xơ tử cung thường xuất hiện ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ U xơ tử cung xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ( khoảng từ 30- 40 tuổi ). U xơ khá đa dạng về hình dạng, kích thước và vị trí, chúng có thể ở thành tử cung, trên bề mặt hay từ bên trong lòng tử cung. Chúng cũng có thể dính vào tử cung theo gốc hoặc cấu trúc dạng cuống. 1.2 Nguyên nhân gây nên u xơ tử cung ở phụ nữ Nguyên nhân gây bệnh hiện nay vẫn chưa được xác nhận rõ ràng. Tuy nhiên, một số giả thuyết cho rằng do nội tiết tố ( estrogen và progesteron ) và di truyền là 2 nguyên nhân khiến bạn dễ mắc u xơ tử cung Ngoài ra, có một số yếu tố cũng làm tăng nguy cơ mắc u xơ tử cung hơn bao gồm: cân nặng tăng giảm đột ngột, viêm tử cung và cổ tử cung, quan hệ tình dục sớm không lành mạnh, mắc các bệnh về tuyến giáp, stress lâu ngày,.. Căn bệnh này nếu phát hiện muộn, u xơ phát triển với kích thước lớn có thể biến chứng ác tính. Nếu điều trị bằng phương pháp không phù hợp có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của phái nữ 2. Cách xử trí u xơ tử cung Hiện có hai phương pháp điều trị u xơ tử cung đó là phương pháp nội khoa và phương pháp ngoại khoa. Tùy vào tình trạng bệnh cụ thể mà xác sĩ sẽ chỉ định cách điều trị phù hợp. 2.1 Xử trí bằng nội khoa Do chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây nên u xơ tử cung nên cũng không có cách điều trị căn nguyên. Dù vậy, giả thuyết cho rằng là do estrogen nên các bác sĩ cũng có thể chỉ định dùng các loại thuốc kháng estrogen để điều trị u xơ tử cung nhằm giảm kích thước, sự phát triển khối u hoặc giảm triệu chứng do bệnh gây nên. Điều trị nội khoa áp dụng cho những khối u xơ nhỏ hơn 5cm, không có nguy cơ ác tính. Lúc này bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân dùng thuốc để giảm chảy máu kinh bất thường, thuốc giảm đau và bổ sung sắt để giữ sức khỏe tốt. u xơ tử cung có mổ nội soi được không là thắc mắc của nhiều phụ nữ? 2.1 Xử trí bằng ngoại khoa Việc điều trị u xơ tử cung bằng ngoại khoa là biện pháp hiệu quả và triệt để nhất, nội khoa chỉ đóng vai trò điều trị bổ trợ trước phẫu thuật. Nó được chỉ định cho những khối u có nguy cơ biến chứng thành ác tính hoặc có kích thước lớn hơn 5cm. Trong đó, thực hiện phẫu thuật nội soi với những khối u có kích thước> 5cm và <10cm và phẫu thuật mổ mở cho khối u > 10cm, chèn ép lên buồng tử cung hoặc u gây chảy máu. U xơ tử cung có mổ nội soi được không là thắc mắc của nhiều phụ nữ? Chỉ định phẫu thuật thường được dành cho phụ nữ gặp phải những vấn đề sau: – Khối u xơ vùng chậu kích thước tăng nhanh – Xuất hiện chảy máu tử cung tái phát và không đáp ứng việc điều trị bằng thuốc – Xuất hiện các cơn đau kéo dài ngày – Tử cung lớn tạo ra khối u ở bụng, dẫn đến các triệu chứng về đường niệu hoặc đường ruột chèn ép lên các cơ quan khác gây rối loạn chức năng như thường xuyên đi tiểu, đau khi quan hệ, thận ứ nước,.. – Vô sinh (nếu chị em muốn có thai). – Sẩy thai liên tục (nếu muốn có thai) Ngoài ra các yếu tố khác thuận lợi cho phẫu thuật là người bệnh đã hoàn thành việc sinh con và mong muốn của bệnh nhân điều trị dứt điểm căn bệnh này. 3. Những lưu ý khi xử trí u xơ tử cung Để điều trị u xơ tử cung hiệu quả, an toàn chị em cần thực hiện một số lưu ý sau: – Không chủ quan, không tự ý dùng thuốc hay bất cứ phương pháp nào nếu không có chỉ định của bác sĩ. – Bị u xơ tử cung chị em cũng nên chú ý đến chế độ ăn uống. Thường xuyên bổ sung nhiều trái cây giàu vitamin C, trái cây, rau xanh, đậu nành, các loại thịt gia cầm và cá. Không ăn các loại thịt đỏ, thực phẩm nhiều giàu mỡ và hạn chế  sử dụng cà phê và các chất kích thích. – Trước và sau khi điều trị u xơ tử cung, chị em nên tái khám định kỳ hoặc thăm khám sớm ngay khi phát hiện những bất thường. – Tại đây có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi, nhiều kinh nghiệm sẽ tư vấn điều trị phù hợp nhất cho chị em. – Phẫu thuật với độ chính xác và an toàn cao hạn chế tối đa tổn thương cho bệnh nhân – Quy trình đăng ký dịch vụ, thăm khám tại đây diễn ra vô cùng nhanh chóng, đảm bảo riêng tư
thucuc
1,079
Người phụ nữ khỏe mạnh bất ngờ phát hiện hơn 4,6 nghìn nhịp tim bất thường Vốn khỏe mạnh, nhưng 2 tháng gần đây chị L.T. Sau khi được bác sĩ tư vấn, bệnh nhân đeo holter điện tim 24h thì ghi được 116.052 nhịp, trong đó đáng bất ngờ có hơn 4,4 nghìn nhịp (chiếm 4% tổng số nhịp đo) có bất thường. Do được phát hiện đúng nguyên nhân, bệnh nhân may mắn điều trị hết tim đập nhanh, hồi hộp, trống ngực chỉ sau 1 tuần điều trị. Tim đập nhanh, hồi hộp, trống ngực - Dấu hiệu bệnh lý tim mạch nào “gọi tên”? Đến khám chị H. , cho biết: khoảng 2 tháng nay chị thấy tim đập nhanh, hồi hộp, trống ngực, tim bỏ nhịp, cơn kéo dài khoảng 1-2 phút rồi tự hết, trong cơn cảm giác khó thở nên đi khám. Th S. Mạch ngoại vi bắt rõ, đều hai bên. Kết quả xét nghiệm và điện tim chưa phát hiện bất thường, nhưng siêu âm tim phát hiện thông liên nhĩ dạng lỗ thứ 2 đường kính 6mm, không có giãn nhĩ trái, không có tăng áp lực động mạch phổi. Có ngoại tâm thu trong lúc siêu âm tim. Trước kết quả bất thường đó, bệnh nhân được tư vấn chỉ định đeo Holter điện tim 24h để tìm chính xác nguyên nhân gây bất thường trên siêu âm. Sau 24h đeo holter liên tục, kết quả ngoại tâm thu thất một ổ vị trí thất phải. Tổng số nhịp tim trong thời gian đeo máy là 116.052 nhịp. Nhịp tim trung bình là 81 chu kỳ/phút. Nhịp tim chậm nhất là 55 chu kỳ/phút lúc 5:17:19 AM. Nhịp tim nhanh nhất là 140 chu kỳ/phút lúc 3:20:25 PM. Có 4688 ngoại tâm thu thất (chiếm 4% tổng số nhịp tim), trong đó có 1758 ngoại tâm thu thất nhịp đơn, 795 ngoại tâm thu thất nhịp đôi, 2135 ngoại tâm thu thất nhịp ba. Vì vậy, bệnh nhân được chẩn đoán ngoại tâm thu thất - Thông liên nhĩ. Giải thích về tình trạng bệnh lý này, BS Khôi chia sẻ: Ngoại tâm thu thất là tình trạng xuất hiện nhịp đập đến sớm bất thường, bắt nguồn từ ổ phát nhịp trong tâm thất, thường có khoảng dừng nhẹ và sau đó là một nhịp tim mạnh hơn bình thường, xảy ra ngẫu nhiên hoặc có chu kỳ nhất định. Khi có ngoại tâm thu thất, người bệnh thường có cảm giác hội hộp, nếu nhịp đập mạnh có thể gây đau hoặc khó chịu ở ngực. Nếu ngoại tâm thu thất xảy ra với số lượng nhiều hoặc có các dạng ngoại tâm thu thất nguy hiểm sẽ có khả năng hình thành cơn tim nhanh thất, rung thất, ngừng tim, đột tử. Còn thông liên nhĩ là bệnh lý tim bẩm sinh tồn tại lỗ thông bất thường ở vách ngăn giữa 2 tâm nhĩ. Lỗ thông này làm cho máu ở 2 tâm nhĩ trộn lẫn và làm rối loạn dòng chảy của máu trong tim. Đa số người bệnh xuất hiện triệu chứng mờ nhạt nên dễ bỏ qua như khó thở khi gắng sức. Các biểu hiện thường xuất hiện ở giai đoạn bệnh nặng như rối loạn nhịp tim, tăng áp động mạch phổi nặng, suy tim, sung huyết. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây biến chứng nguy hiểm như suy tim, rung nhĩ, tổn thương phổi vĩnh viễn, tai biến mạch máu não, đột quỵ, đột tử do ngừng tim đột ngột... Rất may mắn bệnh nhân này được phát hiện và chẩn đoán bệnh chính xác bệnh lý, sau đó bác sĩ kê đơn điều trị ngoại trú. Chỉ sau 1 tuần điều trị, bệnh nhân dùng thuốc hiện tại không thấy những cơn hồi hộp, tim nhanh. Đeo holter - Đánh giá chính xác bệnh lý tim mạch đơn giản, nhanh chóng Bệnh lý tim mạch hay gặp ở người cao tuổi, do nhiều nguyên nhân gây nên như do thói quen thiếu lành mạnh trong sinh hoạt gồm hút thuốc, béo phì, ít vận động, căng thẳng, tăng huyết áp… nhưng bệnh đang có xu hướng trẻ hóa. Qua trường hợp này, BS Khôi lưu ý, ở người khỏe mạnh tim đập nhanh, hồi hộp là dấu hiệu hay gặp khi chúng ta căng thẳng, lo lắng, xúc động, hoặc do hoạt động gắng sức nên dễ bỏ qua và chủ quan. Nhưng nếu thấy xuất hiện dấu hiệu hồi hộp, tim đập nhanh diễn ra ngay cả khi đang nghỉ ngơi, tâm lý ổn định thì cần đi khám sớm chuyên khoa Tim mạch để được chẩn đoán chính xác và có phương pháp điều trị kịp thời. Khi đi thăm khám, người bệnh được chỉ định làm các xét nghiệm chẩn đoán như siêu âm tim, điện tâm đồ, đeo holter điện tâm đồ 24h để tìm ra những bất thường của nhịp tim. Trong đó, chỉ định holter điện tâm đồ 24h là chỉ định đặc hiệu ghi lại điện tâm đồ liên tục trong suốt thời gian đeo máy của người bệnh. Dữ liệu ghi liên tục này cho biết nhiều thông số có giá trị như: tần số tim trung bình, chậm nhất/nhanh nhất, số lượng, mức độ nguy hiểm các rối loạn nhịp tim, các biến đổi, các dấu hiệu của bệnh tim thiếu máu cục bộ... Sau khi kết thúc đo holter, bác sĩ tư vấn người bệnh hướng điều trị, hoặc những lưu ý để sức khỏe được bảo đảm tốt nhất. Đây là phương pháp hiệu quả chẩn đoán tình trạng rối loạn nhịp tim và được thực hiện đơn giản, an toàn, nhẹ nhàng bằng cách đeo máy holter điện tâm đồ liên tục suốt 24h, việc thực hiện được hướng dẫn bởi bác sĩ, sau đó bệnh nhân về nhà và khi đủ thời gian đeo, người bệnh quay lại bệnh viện tháo máy và nhận kết quả. Với những giá trị đem lại, thực hiện đeo holter điện tâm đồ được chỉ định rộng rãi trong nhiều trường hợp như người có dấu hiệu rối loạn nhịp tim (ngất xỉu, chóng mặt không rõ nguyên nhân, hồi hộp trống ngực, khó thở, đau ngực... ), xác định mối liên quan giữa triệu chứng với các rối loạn nhịp tim, phát hiện các rối loạn nhịp tim không có triệu chứng ở những người bệnh bị nhồi máu cơ tim, suy tim, hay bệnh cơ tim phì đại nhằm đánh giá các nguy cơ tim mạch sau này, đánh giá hiệu quả điều trị của các thuốc chống loạn nhịp tim, chức năng của máy tạo nhịp tim và máy phá rung, góp phần chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ. TS Phạm Thị Hồng Thi - Nguyên Phó viện trưởng Viện tim mạch (Bệnh viện Bạch Mai), BS. CKII Nguyễn Quang Minh, Th S. BS Nguyễn Thị Lự, Th S. BS Dương Tuấn Khôi; cùng các chuyên gia Chẩn đoán hình ảnh như PGS. TS. BSNT Đào Danh Vĩnh - Chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh, Giám đốc Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh MEDIM..... ). Trong trường hợp có bệnh lý, khách hàng được thanh toán đầy đủ danh mục khám, điều trị khi khách hàng có BHYT, bảo lãnh viện phí, cũng như được miễn phí lập hồ sơ quản lý bệnh án. Phạm vi áp dụng: Tất cả khách hàng có địa chỉ thuộc các quận nội thành Hà Nội. Chi phí dịch vụ: Holter điện tâm đồ: 750.000 VNĐ và Holter huyết áp: 550.000 VNĐ/lần. Khách hàng được miễn phí công mắc và tháo Holter tại nhà. Thời gian áp dụng: Từ nay đến khi có thông báo thay thế. Vì hệ tim mạch khỏe mạnh, bạn hãy chủ động tầm soát ngay hôm nay, an tâm sức khỏe ngày mai!
medlatec
1,310
Có thể chữa khỏi lao màng bụng? Những tổn thương ở phổi hoặc các cơ quan như tử cung, ruột, buồng trứng....có thể khiến cho vi khuẩn lao hình thành và đến màng bụng thông qua đường máu hoặc đường bạch huyết. Lao màng bụng rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác trong ổ bụng nên thường phát hiện chậm trễ, ảnh hưởng lớn đến kết quả điều trị bệnh. 1. Bệnh lao màng bụng là gì? Lao màng bụng là bệnh lý phổ biến của lao ổ bụng, là tình trạng tổn thương viêm đặc hiệu của màng bụng do vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis gây ra. Đây là căn bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, mọi giới tính,tuy nhiên thường gặp nhất ở tuổi thanh niên và đối tượng là nữ giới. Trong giai đoạn sớm bệnh lao màng bụng khó phát hiện vì những triệu chứng lâm sàng nghèo nàn, mờ nhạt. Đến giai đoạn cuối, những biểu hiện lâm sàng trở nên phong phú vì đã gây tổn thương sang các cơ quan khác. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ làm cho bệnh tiến triển phức tạp và biến chứng nặng nề dẫn đến tử vong.Bất kỳ ai cũng có nguy cơ mắc bệnh lao màng bụng nhưng thường gặp nhất là dưới 40 tuổi, theo thống kê, bệnh nhân nữ mắc bệnh lao màng bụng chiếm đến gần 90% tổng số ca mắc bệnh, còn lại là những người nghiện rượu nặng, làm việc quá sức, suy giảm miễn dịch, sống trong điều kiện thiếu vệ sinh, thiếu ăn nhất là thiếu đạm và vitamin... 2. Con đường lây truyền vi khuẩn lao màng bụng Có 4 con đường đưa vi khuẩn lao vào màng bụng để gây bệnh lao màng bụng cho người bệnh, bao gồm:Thứ nhất: Vi khuẩn lao từ hạch mạc treo lan tràn theo đường bạch huyết hoặc đường tiếp cận để tới màng bụng.Thứ hai: Vi khuẩn từ hồi manh tràng hoặc ruột non lan tràn qua thành ruột tới màng bụng.Thứ ba: Vi khuẩn bằng đường máu từ từ các tổn thương lao ở xa trong ổ bụng.Thứ tư: Vi khuẩn lan tràn từ ống Fallop bị lao tới màng bụng, điều này giải thích tại sao tỷ lệ nhiễm lao màng bụng ở nữ giới lại cao hơn.Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nếu không cẩn thận thì rất dễ bị nhiễm bệnh, một khi đã mắc lao màng bụng thì sẽ gặp rất nhiều nguy cơ đối với việc sinh con, mang thai... 3. Dấu hiệu nhận biết lao màng bụng Bệnh nhân mắc bệnh lao màng bụng trong giai đoạn sớm sẽ có những dấu hiệu lâm sàng rất mờ nhạt nên khó phát hiện, bệnh ở giai đoạn cuối thì dấu hiệu rõ ràng hơn.Tùy theo vị trí tổn thương lao, có lao màng bụng khu trú hay lan tỏa mà các biểu hiện lâm sàng ở người bệnh khá đa dạng. Trong thể lao màng bụng mạn tính sẽ chia thành: Lao thể cổ trướng, thể loét bã đậu và thể xơ dính. Dấu hiệu nhận biết lao màng bụng Lao màng bụng thể cổ trướng:Người bệnh sẽ có biểu hiện lâm sàng là sốt nhẹ trong thời gian dài, hay sốt về chiều và đêm, khi sốt đến 39-40 độ thì người bệnh có thể nhận ra nhưng nếu sốt nhẹ thì người bệnh có thể không nhận ra. Trong trường hợp này người bệnh thường chán bụng, ăn uống kém, khó tiêu và đầy bụng, gầy sút, ra mồ hôi trộm, dễ bị đau bụng âm ỉ kéo dài ở ổ bụng hoặc đau từng cơn với vị trí đau không rõ ràng, bị rối loạn tiêu hóa và bụng sẽ to dần lên ở mức độ vừa, khi người bệnh ngồi hoặc đứng thì bụng sẽ bị xệ và lồi ra phía trước, thăm khám có thể thấy những mảng chắc, rải rác khắp bụng.Lao màng bụng thể bã đậu:Đây là một thể nặng có thể gây ra những ổ áp-xe địa phương và có thể gây tình trạng vỡ, tràn dịch màng bụng, rò mủ ra thành bụng hoặc rò mủ vào đại tràng, chất bã đậu sẽ theo phân ra ngoài. Người bệnh có thể tử vong bất cứ lúc nào do suy mòn hoặc các biến chứng nặng ở đường tiêu hóa, bệnh sẽ đặc biệt nguy hiểm khi có các dấu hiệu lao phổi và lao các cơ quan khác.Lao màng bụng thể xơ dính:Là thể nặng nhất của lao màng bụng mạn tính và là giai đoạn tiếp theo của loét bã đậu hoặc lao màng bụng cổ trướng, vì là thể xơ dính nên có thể làm thắt ruột và gây hội chứng bán tắc ruột hoặc tắc ruột cần phải can thiệp bằng ngoại khoa. Người bệnh mắc lao màng bụng thể xơ dính còn có thể bị viêm dính quanh gan, viêm tắc vòi tắc, viêm tắc mật. Thể bệnh này dễ diễn tiến nặng và khiến người bệnh tử vong. 4. Bệnh lao màng bụng có thể chữa khỏi không? Bệnh lao màng bụng có thể chữa khỏi không là thắc mắc của rất nhiều người, tuy nhiên, để trả lời được câu hỏi này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là vị trí tổn thương lao và thời điểm phát hiện bệnh sớm hay muộn. Hiện nay, người bệnh có thể chữa khỏi lao màng bụng nếu điều trị bệnh với thuốc kháng lao đúng phác đồ và đủ thời gian.Bệnh lao màng bụng nếu không được điều trị sớm có thể để lại di chứng lên hệ tiêu hóa và lan tràn vi khuẩn gây nguy hiểm cho tính mạng và lây lan cho cho xã hội.Việc điều trị lao màng bụng chủ yếu là liệu pháp ánh nắng và nghỉ ngơi tĩnh dưỡng. Người bệnh có thể được chỉ định điều trị bằng thuốc lao đặc hiệu như Rimifon và Streptomycin, Rifampicin...Tùy theo từng thể bệnh mà bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị khác nhau nhưng chủ yếu vẫn là điều trị nội khoa với nguyên tắc và phác đồ như trong điều trị bệnh lao phổi còn điều trị ngoại khoa chỉ đặt ra cùng với điều trị thuốc lao khi người bệnh xuất hiện biến chứng tắc ruột.Ngoài việc tuân thủ điều trị lao màng bụng theo chỉ dẫn của bác sĩ thì người bệnh cần xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt điều độ, đủ chất và ngủ đúng giờ để tăng cường sức đề kháng của cơ thể. Bác sĩ. Vũ Văn Quân đã có hơn 10 kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành Ngoại Tiêu Hóa Tổng Hợp chuyên khám và điều trị bệnh lý ngoại khoa của đường tiêu hóa, gan, mật, tụy và các bệnh lý của phúc mạc ổ bụng, thành bụng.
vinmec
1,157
Trực tràng là bộ phận nào của cơ thể? Các bệnh lý tại trực tràng đem lại rất nhiều phiền toái, làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Đặc biệt, các bệnh lý tại trực tràng nếu để lâu không chữa trị có thể bị nhiễm trùng, hoại tử ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người bệnh. Vậy, trực tràng là bộ phận nào của cơ thể? Các bệnh lý thường gặp tại trực tràng là gì? XEM THÊM: >> Phân biệt sa trực tràng và trĩ >> Nguyên nhân sa trực tràng >> Sa trực tràng cách chữa như thế nào? Trực tràng là bộ phận nào của cơ thể? Trực tràng là bộ phận nào, vị trí nào của cơ thể là băn khoăn, thắc mắc của rất nhiều người. Về mặt giải phẫu, trực tràng là đoạn ruột thẳng, đoạn cuối của ruột già, nằm ngay trước hậu môn. Ruột già là ống tiêu hóa nối từ ruột non đến hậu môn, bao gồm manh tràng, kết tràng, trực tràng và ống hậu môn. Độ dài của trực tràng vào khoảng 15-16 cm. Kích cỡ của trược tràng giống với đại tràng hình sigma ở đoạn đầu, đoạn cuối lại giãn ra tạo thành các bóng trực tràng. Trực tràng nằm trước xương cùng và các thành phần mạch máu, thần kinh trước xương cùng. Trực tràng là bộ phận nào của cơ thể là băn khoăn, thắc mắc của rất nhiều người. -Ở nữ giới: Trực tràngcó  liên quan phía trước với thân tử cung, cổ tử cung và vòm âm đạo. Phần dưới phúc mạc của trực tràng có liên quan đến thành sau âm đạo qua mạc trực tràng âm đạo. -Ở nam giới: Trực tràng nằm sau bàng quang, túi tinh, tuyến tiền liệt, ống dẫn tinh và ngăn cách với các bộ phân này bởi mạc sau bàng quang. Cấu tạo của trực tràng Cấu tạo của trực tràng gồm: Các bệnh lý thường gặp tại trực tràng là gì?  Các bệnh lý tại trức tràng thường có các biểu hiện như: …
thucuc
346
Viêm xoang di truyền không và biện pháp phòng ngừa bệnh Viêm xoang là bệnh lý ngày càng phổ biến hiện nay do chất lượng không khí kém, nhiều khói bụi và hóa chất cũng với điều kiện khí hậu thất thường ở nước ta. Với tình trạng phổ biến này, không ít bệnh nhân lo lắng viêm xoang có thể di truyền cho các thế hệ sau. Vậy viêm xoang di truyền có đúng không? 1. Viêm xoang là chứng bệnh xảy ra khi niêm mạc xoang bị viêm do virus, vi khuẩn hoặc phản ứng miễn dịch quá mức trong bệnh dị ứng. Khi niêm mạc xoang bị viêm, chức năng của bộ phận này cũng giảm, dịch viêm tích tụ trong xoang gây áp lực lớn đến các vùng xung quanh. Cấu trúc các xoang nằm sâu trong xương sọ, các xoang thông nhau và thông với hệ hô hấp qua các lỗ thông nhỏ, khi bị viêm các lỗ này thường bị bít tắc. Nguyên nhân này khiến viêm xoang rất khó điều trị triệt để, không ít bệnh nhân điều trị không tốt khiến bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính, triệu chứng bệnh lặp lại và kéo dài đến suốt đời. Bên cạnh đó, viêm xoang kéo dài còn gây nhiều biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe như: viêm thanh quản, viêm tai giữa, viêm nhiễm lan đến mắt và sọ não gây biến chứng viêm não, viêm màng não, viêm thần kinh thị giác,… Viêm xoang ngày càng phổ biến, nguyên nhân do điều kiện khí hậu Việt Nam thất thường, độ ẩm cao cùng với chất lượng không khí ngày càng giảm. Song do bệnh lý này phổ biến nên nhiều người cho rằng, viêm xoang có thể di truyền, nhất là nhiều trường hợp nhiều người trong cùng một gia đình hay khu vực sống cùng mắc bệnh. Tuy nhiên các chuyên gia giải đáp rằng, viêm xoang hoàn toàn là bệnh tự phát do các yếu tố môi trường sống không có khả năng di truyền. Vì vậy, cha mẹ mắc bệnh không nên quá lo lắng bệnh sẽ di truyền tới con. Tuy nhiên, con có khả năng cao mắc bệnh do cùng chịu ảnh hưởng từ các yếu tố môi trường, điều kiện thời tiết của cha mẹ. Triệu chứng viêm xoang kéo dài ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe, sinh hoạt và tinh thần của người bệnh, do vậy phát hiện sớm và điều trị tích cực là vô cùng cần thiết. Việc tự ý điều trị viêm xoang tại nhà với các biện pháp dân gian hoặc tự ý dùng thuốc điều trị cũng là một nguyên nhân khiến nhiều bệnh nhân viêm xoang nặng, kéo dài và trở thành viêm xoang mạn tính. 2. Các biện pháp phòng ngừa viêm xoang hiệu quả Nếu chúng ta không biết tự bảo vệ sức khỏe bản thân, phòng ngừa bệnh thì nguy cơ mắc bệnh viêm xoang là rất cao với tình trạng ô nhiễm không khí hiện nay. Hãy chú ý các biện pháp tự bảo vệ, phòng ngừa viêm xoang hiệu quả như sau: 2.1. Không dùng chung vật dụng cá nhân Các vật dụng cá nhân bao gồm: khăn mặt, ly uống nước, bàn chải đánh răng, khẩu trang,… không nên sử dụng chung với người khác, nhất là người bệnh viêm xoang, viêm mũi họng. Ngoài ra, các vật dụng này nên được vệ sinh sạch sẽ thường xuyên, hạn chế tích tụ vi khuẩn khiến vi khuẩn xâm nhập vào mũi xoang gây bệnh. 2.2. Vệ sinh mũi họng đúng cách và thường xuyên Dù không bị viêm xoang, bạn cũng nên vệ sinh mũi họng thường xuyên hàng ngày để diệt trừ vi khuẩn xâm nhập có thể gây bệnh. Song vệ sinh mũi họng cần thực hiện đúng cách, nếu không sẽ khiến vi khuẩn xâm nhập ngược và gây bệnh. Nên sử dụng nước muối sinh lý súc miệng họng hàng ngày, nhất là vào buổi sáng hoặc buổi tối sau khi ra ngoài về. Cũng sử dụng nước muối sinh lý để vệ sinh mũi, lưu ý khi vệ sinh cần nghiêng đầu và dùng lực xì nhẹ để nước muối từ một bên đi sang bên mũi còn lại để ra ngoài. 2.3. Che miệng khi hắt hơi Viêm xoang thường do vi khuẩn, virus gây bệnh cũng như nhiều bệnh viêm đường hô hấp khác. Tất cả mọi người nên tập thói quen che miệng khi hắt hơi, ho hoặc quay đi nơi khác để tránh tác nhân gây bệnh phát tán rộng trong không khí, lây bệnh cho những người xung quanh. 2.4. Tăng cường sức đề kháng Biện pháp đơn giản mà hiệu quả để phòng ngừa viêm xoang cũng như nhiều bệnh lý khác đó là tăng cường sức khỏe, sức đề kháng tự nhiên của cơ thể. Muốn vậy, mỗi chúng ta cần có chế độ sinh hoạt, ăn uống lành mạnh như sau: Chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, bổ sung nhiều rau xanh, trái cây tươi. Uống nhiều nước mỗi ngày, có thể thay thế bằng nước trái cây, sinh tố để bổ sung thêm Vitamin, khoáng chất. Ăn nhiều trái cây, rau xanh, thực phẩm chứa nhiều chất chống oxy hóa để trung hòa gốc tự do trong cơ thể, bảo vệ sức khỏe khỏi tác nhân gây bệnh. Tập luyện môn thể thao phù hợp, nên vận động hàng ngày để cơ thể khỏe mạnh. 3.5. Bảo vệ cơ thể bằng đeo khẩu trang, sát khuẩn tay khi đến nơi dễ nhiễm bệnh Khi tới những nơi ô nhiễm, nhiều khói bụi, cần tập thói quen đeo khẩu trang, sát khuẩn tay và hạn chế tiếp xúc gần với những người có triệu chứng bệnh. Nếu bản thân xuất hiện các dấu hiệu viêm xoang như: chảy dịch mũi, hắt hơi nhiều, đau trong xoang, nghẹt mũi kéo dài,… thì nên đi khám bệnh. Bác sĩ sẽ khám và xác định bạn có bị viêm xoang hay không, từ đó chỉ định điều trị thích hợp cũng như có biện pháp ngăn ngừa lây nhiễm đến những người xung quanh. Như vậy, viêm xoang di truyền là thông tin không chính xác. Tuy nhiên, viêm xoang có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe, đặc biệt dễ kéo dài tới mạn tính nên không nên chủ quan trong khám và điều trị. Nếu cần tư vấn về khám và điều trị viêm xoang, hãy liên hệ
medlatec
1,077
Điều trị nổi mề đay ở trẻ em trường hợp là nổi mề đay Nổi mề đay xảy ra khá phổ biến ở trẻ em, đây là phản ứng dị ứng của cơ thể với thực phẩm, thuốc, cao su hoặc vết cắn của côn trùng. Hầu hết các trường hợp là nổi mề đay cấp tính, có nghĩa là sẽ biến mất rong vòng một vài ngày. Tuy nhiên cũng có trường  hợp mề đay mạn tính và kéo dài hàng tuần hoặc lâu hơn. Nổi mề đay khiến da nổi lên từng đám sẩn mụn nhiều hoặc ít, không đều, màu hồng hoặc xanh trắng và rất ngứa. Có nhiều phương pháp điều trị nổi mề đay ở trẻ em. Điều trị nổi mề đay ở trẻ em hiệu quả nhất khi xác định được các chất gây ra phản ứng dị ứng dẫn tới nổi mề đay, sau đó tránh tiếp xúc với chất đó trong tương lai. 1.Xác định nguyên nhân gây mề đay Điều trị nổi mề đay ở trẻ em hiệu quả nhất khi xác định được các chất gây ra phản ứng dị ứng dẫn tới nổi mề đay, sau đó tránh tiếp xúc với chất đó trong tương lai. Ví dụ, nếu một loại thuốc mới hay thuốc kháng sinh dẫn đến nổi mề đay, cần ngừng sử dụng và đảm bảo trong tương lai sẽ không sử dụng loại thuốc này nữa. 2. Cách điều trị nổi mề đay ở trẻ em 2.1. Thuốc kháng histamin H1 Thuốc kháng histamin là loại thuốc chống dị ứng được sử dụng chủ yếu để điều trị nổi mề đay. Thuốc này làm việc bằng cách ngăn chặn một loại tế bào nhất định (gọi là các thụ thể H1), do đó  phản ứng dị ứng không thể tiếp tục. Các loại thuốc kháng histamin H1 bao gồm thuốc dạng uống như diphenhydramine hay thuốc bôi như hydroxyzine. Liều tiêu chuẩn của diphenhydramine ở trẻ em từ 2- 11 tuổi là 1-2 mg / kg, mỗi lần uống cách nhau 6 giờ khi cần thiết (liều lượng an toàn tối đa mỗi liều là 50mg, và tổng số 300mg mỗi ngày). Ở trẻ em trên 12 tuổi, liều lượng là 25 – 50mg, mỗi lần uống cách nhau 2 – 4 giờ khi cần thiết (liều lượng an toàn tối đa trong một ngày là 400 mg). Thuốc kháng histamin là loại thuốc chống dị ứng được sử dụng chủ yếu để điều trị nổi mề đay. Các loại thuốc kháng histamin làm việc khá nhanh chóng và hiệu quả nhưng đều có tác dụng an thần đối với trẻ khi được đưa vào cơ thể qua đường uống. Vì thế nếu tình trạng nổi mề đay chỉ kéo dài hơn một vài ngày, thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai (mới) có thể được chỉ định. Ví dụ về các thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai bao gồm loratidine (Claritin) và Cetirizine (Zyrtec). Một liều điển hình của loratidine ở trẻ em từ 2 đến 5 tuổi là 5mg,dùng bằng đường uống mỗi ngày một lần. Ở trẻ trên 6 tuổi liều dùng điển hình là 10mg, dùng bằng đường uống mỗi ngày một lần. 2.2. Thuốc kháng histamin H2 Thuốc kháng histamin H2 có tác dụng ức chế hoạt động của thụ thể H2. Tuy nhiên thuốc kháng histamin H2 thường không được dùng đơn lẻ mà kết hợp với với thuốc kháng histamin H1 để loại thuốc này hoạt động hiệu quả hơn. Trong một số trường hợp, ban đầu bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc kháng histamin H1, nếu thuốc này không có hiệu quả, thuốc kháng histamin H2 có thể được thêm vào. 2.3. Corticosteroids Chỉ sử dụng thuốc Corticosteroids khi đã thử nhiều phương pháp khác nhưng không hiệu quả. Thuốc Corticosteroids như prednisone thường chỉ được đề nghị nếu tất cả các phương pháp điều trị khác đã được thử và đã thất bại. Điều này là bởi vì có một loạt các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra khi tiếp tục sử dụng các steroid. Mối lo ngại khi sử dụng với việc cho steroid cho trẻ em là tác động đến tăng trưởng như giảm hình thành xương và giảm bài tiết hormone tăng trưởng.
thucuc
726
Hậu quả của viêm dạ dày ăn mòn Khi hàng rào bảo vệ niêm mạc bị suy yếu thì các yếu tố trong tấn công trong dạ dày sẽ làm tổn thương niêm mạc. Mức độ tổn thương của niêm mạc dạ dày chia thành nhiều mức độ khác nhau, từ tổn thương dạng viêm xung huyết cho đến viêm dạ dày ăn mòn. 1. Viêm dạ dày ăn mòn là gì? Viêm dạ dày ăn mòn là chỉ tình trạng các yếu tố tấn công làm tổn thương niêm mạc dạ dày gây ra các vết xước. Tình trạng này còn được gọi là viêm trợt niêm mạc dạ dày.Viêm dạ dày xuất hiện khi có sự mất cân bằng của yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ. Yếu tố tấn công chính là dịch vị và yếu tố bảo vệ là lớp chất nhầy. Vì một nguyên nhân nào đó dẫn tới việc tăng dịch vị, giảm chất nhầy hay kết hợp cả hai sẽ làm cho axit dạ dày tấn công lớp niêm mạc. Ban đầu có thể chỉ gây ra xung huyết niêm mạc, lâu dần có thể tạo thành vết xước hay thậm chí các vết loét ở dạ dày.Viêm dạ dày ăn mòn thường không gây ra triệu chứng rõ ràng khi mới xuất hiện. Sau đó, khi nó tiến triển nặng hơn sẽ dẫn tới các biểu hiện như khó tiêu, buồn nôn, nôn, ợ hơi, ợ chua, đau bụng vùng thượng vị nhiều. Nếu nặng còn xuất hiện biểu hiện của tình trạng xuất huyết tiêu hóa từ nhẹ tới nặng, các biểu hiện có thể thấy như nôn ra máu, đi ngoài ra phân đen.Để chẩn đoán bệnh viêm dạ dày thì tiêu chuẩn vàng là dùng nội soi dạ dày. Qua nội soi có thể đánh giá được vị trí, mức độ, hình dạng của tổn thương. Trường hợp có xuất huyết đường tiêu hoá, nội soi có thể kết hợp điều trị để cầm máu Viêm dạ dày ăn mòn là chỉ tình trạng các yếu tố tấn công làm tổn thương niêm mạc dạ dày 2. Nguyên nhân dẫn tới viêm dạ dày ăn mòn Nguyên nhân dẫn tới tình trạng viêm trợt niêm mạc dạ dày có thể bao gồm:Sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Một tác dụng không mong muốn của thuốc chống viêm gây ra tình trạng viêm dạ dày. Đặc điểm của viêm dạ dày do thuốc thường có nhiều ổ, có thể gây xuất huyết. Theo thống kê có nửa số bệnh nhân được nhận thuốc kháng viêm không steroid trong thời gian dài có viêm dạ dày khi nội soi, nhưng các triệu chứng khó tiêu chỉ phát triển ở dưới một phần tư số bệnh nhân này.Vi khuẩn HP: Ngày này, người ta nhân thấy đa số nguyên nhân gây viêm loét dạ dày liên quan tới vi khuẩn HP.Uống nhiều rượu: Viêm dạ dày ăn mòn chiếm khoảng 20% các đợt xuất huyết đường tiêu hoá trên trong số những người nghiện rượu.Căng thẳng kéo dài: Tình trạng căng thẳng gây ra tổn thương niêm mạc rất trầm trọng, nó liên quan tới yếu tố thần kinh. Những bệnh nhân này thường kèm theo xuất huyết dưới biểu mô và được phát triển trong vòng 18 giờ ở phần lớn các bệnh nhân trầm trọng. Các nhân tố nguy cơ cao bao gồm suy hô hấp, bệnh về rối loạn đông máu, chấn thương, bỏng, huyết áp thấp, tổn thương hệ thần kinh trung ương, suy gan, và suy thận. Các bệnh nhân với nhiều nhân tố nguy cơ cao có nguy cơ xuất huyết cao hơn và tỷ lệ tử vong cao hơn.Một số nguyên nhân khác như: Nhiễm phóng xạ, tổn thương mạch máu, chấn thương trực tiếp như đặt sonde dạ dày,... 3. Hậu quả của viêm dạ dày ăn mòn Nếu tình trạng niêm mạc dạ dày tổn thương và bị ăn mòn bởi dịch vị không được điều trị đúng cách và sớm thì có thể dẫn tới những tổn thương nặng hơn.Từ mỗi vết xước nhỏ trên niêm mạc dạ dày không được kiểm soát thì những yếu tố tấn công vẫn tác động lên vết xước đó. Khiến cho tổn thương ngày một sâu và rộng hơn. Điều này sẽ gây ra biến chứng như:Loét dạ dày: Khi bị tấn công bởi dịch vị thì lớp niêm mạc bị tổn thương và tổn thương tới cả lớp cơ của dạ dày. Gây ra vết loét với biểu hiện rầm rộ hơn.Thủng dạ dày: Khi vết loét sâu và rộng có nguy cơ tổn thương cả lớp thanh mạc dạ dày. Gây thủng dạ dày, dịch vị từ dạ dày trang vào ổ bụng gây tổn thương cơ quan trong ổ bụng và viêm phúc mạc. Đây là một cấp cứu ngoại khoa cần được can thiệp điều trị sớm.Xuất huyết tiêu hoá: Nếu mức độ tổn thương nặng sẽ gây ra xuất huyết mức độ nặng. Nguy cơ ảnh hưởng tới tính mạng người bệnh Ăn uống đảm bảo vệ sinh giúp phòng tình trạng viêm trợt niêm mạc dạ dày 4. Cách phòng ngừa viêm dạ dày ăn mòn Một số biện pháp giúp phòng tình trạng viêm trợt niêm mạc dạ dày bao gồm:Ăn uống đảm bảo vệ sinh, rửa tay sạch trước khi ăn, ăn chín uống sôi để hạn chế vi khuẩn xâm nhập gây bệnh viêm dạ dày.Ăn uống điều độ: Nhiều nghiên cứu cho thấy việc ăn uống điều độ đúng giờ sẽ hình thành phản xạ có điều kiện, hỗ trợ bài tiết tuyến tiêu hóa phù hợp và có lợi cho tiêu hóa. Nên ăn đầy đủ 3 bữa mỗi ngày và ăn đúng giờ, không nên để dạ dày quá đói hoặc quá no vì khi đó các axit dạ dày sẽ tiết ra nhiều, gây ảnh hưởng đến hoạt động tiêu hóa.Không vừa ăn vừa uống nước, hãy uống 1 cốc nước trước bữa ăn khoảng 30 phút và sau khi ăn chỉ nên uống thêm một vài ngụm sau ăn. Nên ăn chậm, nhai kỹ để được tiếp xúc nhiều enzyme trong nước bọt, giảm gánh nặng cho dạ dày.Hạn chế ăn đồ ăn chiên rán khó tiêu, thực phẩm có nhiều muối, đồ ăn sống lạnh.Tránh làm việc căng thẳng, sắp xếp thời gian ngủ nghỉ hợp lý. Tránh thức khuya và ăn thêm vào ban đêm.Bệnh viêm dạ dày ăn mòn có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng nếu không được điều trị đúng cách. Nên nếu có các biểu hiện bệnh dạ dày không nên chủ quan, cần thăm khám và điều quan trọng là thay đổi một chế độ ăn uống sinh hoạt phù hợp.
vinmec
1,132
Thủy đậu kiêng gì và điều trị như thế nào để bệnh nhanh khỏi Thủy đậu là bệnh thường gặp, nhất là vào mùa đông xuân, rất dễ bùng phát thành dịch bởi lây lan nhanh qua đường hô hấp, qua tiếp xúc. Việc chăm sóc đúng cách sẽ giúp bệnh nhanh khỏi và hạn chế tối đa các biến chứng. Vậy chăm sóc người bị thủy đậu thế nào và bị thủy đậu kiêng gì, ăn gì để sớm khỏi? 1. Điểm danh ngay những biến chứng nguy hiểm của bệnh thủy đậu Thủy đậu do virus Varicella Zoster gây ra, rất dễ lây truyền từ người bệnh sang người lành qua tiếp xúc trực tiếp (dịch của nốt phỏng), qua đường hô hấp (dịch mũi họng). Khi mắc, ban đầu người bệnh sẽ cảm thấy nhức đầu, mệt mỏi, có thể sốt nhẹ, sau đó các nốt ban đỏ bắt đầu xuất hiện trên da. Bệnh thường gặp vào mùa đông xuân và những vùng khí hậu nhiệt đới thì tỷ lệ người mắc nhiều hơn. Một số biến chứng nguy hiểm của bệnh là: - Mụn nước sẽ viêm nhiễm và hình thành sẹo lõm, mất thẩm mỹ. - Gây viêm phổi. - Gây viêm não. - Rối loạn tâm thần, hôn mê. - Thai nhi có thể sẽ bị dị tật bẩm sinh nếu thai phụ bị thủy đậu. - Trẻ sơ sinh bị thủy đậu tỷ lệ tử vong lên đến 30%. 2. Thủy đậu kiêng gì để bệnh nhanh khỏi nhất? Với bệnh này, chế độ ăn uống, sinh hoạt, chăm sóc đóng vai trò quan trọng. Vậy thủy đậu kiêng gì? Dưới đây là những lưu ý cần tuyệt đối tránh khi mắc bệnh: 2.1. Chế độ sinh hoạt Tránh nơi đông người Thủy đậu rất dễ lây truyền nên người bị bệnh cần tránh những nơi đông người để tránh phát tán virus và lây lan cho người khỏe mạnh, giảm nguy cơ bệnh bùng phát thành dịch. Chú ý hạn chế sờ vào nốt phỏng Người bệnh sẽ có cảm giác ngứa ngáy, nhất là ở những mụn nước to. Nếu gãi, mụn nước bị vỡ, dịch sẽ chảy ra vùng da lành và gây nốt phỏng ở đó. . Do đó, dù khó chịu nhưng người bệnh cần hạn chế sờ vào nốt phỏng, hạ chế gãi để tránh tình trạng viêm nhiễm trở nên nghiêm trọng hơn. Không sử dụng chung đồ đạc cá nhân Đồ dùng cá nhân như khăn mặt, quần áo, bàn chải đánh răng,... của bệnh nhân cũng phải được vệ sinh thật kỹ và để riêng với đồ đạc của các thành viên khác để tránh lây lan. Không tắm lá Nhiều người thường lấy lá chè xanh, lá bàng để tắm cho người bệnh với hy vọng nhanh khỏi. Tuy nhiên, trong những lá này thường có tanin, dễ làm cho da bị tổn thương hơn, dị ứng và nhiễm trùng, nhất là làn da mỏng mang của trẻ nhỏ. Chỉ nên điều trị theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. 2.2. Chế độ ăn uống Thủy đậu kiêng gì trong chế độ ăn uống bạn đã biết chưa? Khi bị thủy đậu, bạn hãy nhớ nên tránh các thực phẩm sau: Thực phẩm tanh Những thực phẩm như tôm, cua, cá,... rất dễ gây kích ứng trên da, khiến quá trình da hồi phục lâu hơn, thậm chí để lại sẹo mất thẩm mỹ. Thực phẩm cay nóng, mặn Những gia vị cay nóng như ớt, hạt tiêu, tỏi, hành, mù tạt, đồ ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ dễ gây nóng trong người, tăng tiết mồ hôi làm tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng hơn. Đồng thời, khiến những cơn ngứa ngày ngày càng nhiều và khó chịu. Sữa và các chế phẩm từ sữa Sữa và các chế phẩm từ sữa có thể khiến tình trạng viêm nhiễm nặng nề hơn bởi chúng tăng kích thích da tiết nhờn. 3. Bị thủy đậu điều trị thế nào cho nhanh khỏi? Một trong những điểm gây mất thẩm mỹ nhất của thủy đậu là để lại sẹo, nhất là các mụn nước lại mọc nhiều ở vùng mặt, chân tay. Để tránh tình trạng này, bác sĩ thường chỉ định bôi thuốc Acyclovir để đặc trị nhiễm trùng do virus. Thuốc sẽ ức chế sự phát triển và lan rộng của virus, giúp vết thương mau lành và chống bội nhiễm trên da. Ngoài ra, xanh Methylen cũng là loại thuốc quen thuộc, dùng để bôi lên các mụn phỏng, có tính sát khuẩn nhẹ, tránh sự lây lan của virus, giúp các vết thương mau đóng vảy và khô nhanh. Bệnh nhân chú ý không được bôi thuốc đỏ hay penicillin. Khi các nốt phỏng đã lên da non màu hồng nhạt, bệnh nhân có thể bôi kem nghệ trong 3 - 4 ngày đầu để trị sẹo, tránh để lại vết thâm. Sau đó, có thể dùng nghệ tươi thay cho kem nghệ. 4. Những quan niệm sai lầm về bệnh thủy đậu Nhiều người vẫn thường có một số quan niệm sai lầm với bệnh thủy đậu, cụ thể như sau: 4.1. Đây là bệnh nhẹ, có thể tự khỏi mà không cần chăm sóc Đây là quan niệm hoàn toàn sai lầm bởi những biến chứng của thủy đậu có thể rất nặng nề, thận chí là tử vong. Nếu bà bầu bị thủy đậu, có thể dẫn đến sảy thai, dị tật thai nhi. 4.2. Nếu sức khỏe tốt, không cần tiêm phòng thủy đậu Trên thực tế, có tới hơn 80% người không tiêm phòng thủy đậu sẽ bị mắc bệnh. Do đó, việc tiêm ngừa không chỉ được khuyến cáo với trẻ em, đối tượng mắc bệnh chính, mà còn cả ở những người lớn chưa được tiêm ngừa. Tiêm ngừa đầy đủ, không chỉ giúp bản thân phòng tránh bệnh mà còn ngăn chặn việc lây lan cho những người thân, người xung quanh, tránh bệnh bùng phát thành dịch. 4.3. Kiêng gió, kiêng nước Khi bị thủy đậu, nhiều người thường nghĩ phải tuyệt đối kiêng gió, kiêng nước. Tuy nhiên, việc này có thể mang lại tác dụng ngược lại. Việc kiêng gió, kiêng nước có thể khiến bệnh nhân nóng bức, tăng tiết mồ hôi, làm tình trạng nhiễm trùng càng trở nên nghiêm trọng hơn. Do đó, việc tắm rửa, vệ sinh cá nhân cần được tiến hành bình thường, chỉ tránh kỳ cọ mạnh gây tổn thương cho làn da và làm vỡ các nốt phỏng. 5. Cách phòng tránh bệnh hiệu quả Bộ Y tế khuyến cáo người dân nên thực hiện một số biện pháp sau để ngăn chặn sự lây lan của thủy đậu: - Vệ sinh nhà cửa, trường học thường xuyên. - Rửa tay bằng xà phòng hàng ngày. - Sử dụng đồ sinh hoạt riêng. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, rửa mũi họng hàng ngày. - Tiêm phòng vắc xin đầy đủ, nhất là trẻ em. Khi đã tiêm vắc xin, nếu bị bệnh thì cũng bị nhẹ, ít nốt phỏng và thường không xảy ra biến chứng.
medlatec
1,155
Nguyên nhân gây ra 90% ca ung thư phổi Thuốc lá được xem là một trong những thú tiêu khiển độc hại nhất thế giới. Chúng có khả năng gây nghiện không kém ma túy. Thế nhưng, không phải cánh mày râu nào cũng biết điều này. Trong đó, ung thư là bệnh được biết đến nhiều nhất trong số đó bởi mức độ nguy hiểm. “90% các ca ung thư phổi hiện nay có căn nguyên từ thuốc lá với các biểu hiện đặc trưng là ho ra máu hoặc thở gấp. Tuy nhiên, căn bệnh nguy hiểm này đôi khi chỉ có biểu hiện đơn thuần là mệt mỏi hoặc chán ăn, thậm chí không có biểu hiện cho tới khi bệnh đã tiến triển nặng. Hút thuốc lá cũng gây ra ung thư ở nhiều bộ phận khác của cơ thể như ung thư miệng, thực quản, bàng quang...”, bác sĩ Noda cho biết. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính - một trong những bệnh gây tàn phế và có tỷ lệ tử vong cao hàng thứ tư trên thế giới hiện nay cũng là bệnh thường gặp ở những người có tiền sử hút thuốc lá. Ngoài ra, hút thuốc còn gây tắc nghẽn và thu hẹp các động mạch, gây đột quỵ và bệnh tim mạch vành. Theo bác sĩ Noda, mặc dù tác hại của thuốc lá được chứng minh trên thực tế song rất khó để cai thuốc. Lý do bởi trong thuốc lá có chứa nicotine, một chất rất dễ gây nghiện. Nicotine tác động đến não nhanh chóng và có thể gây ra một cảm giác thư giãn và giảm stress tạm thời. Đặc biệt, theo các nghiên cứu, nicotine làm người hút thuốc phê gấp 10 lần nghiện ma túy như chất heroin, cocain hay amphetamin. Chúng kích thích sinh ra dopamin, đầu độc thần kinh và gây nghiện. Nếu ngưng hút thuốc thì nồng độ chất nicotine trong máu giảm dẫn đến sụt giảm chất dopamin gây rối loạn tâm thần, mệt mỏi, bứt rứt, cảm thấy mất năng lực làm việc. “Riêng với thuốc lào, bên cạnh việc chứa hàng trăm chất gây ung thư tương tự thuốc lá, chúng còn chứa lượng nicotine nhiều hơn 9 lần. Điều đó có nghĩa là thuốc lào còn gây nghiện hơn thuốc lá thông thường”, bác sĩ Noda cho biết thêm. Tác hại của khói thuốc Vẫn theo chuyên gia này, thuốc lá không chỉ nguy hiểm với người trực tiếp sử dụng mà còn tác động rất lớn tới những người xung quanh. Theo đó, khói thuốc có thể gây ra bệnh tật và tử vong sớm ở trẻ em và người lớn hút thuốc thụ động. Về lâu dài, những người hút thuốc thụ động có nguy cơ bị ung thư phổi, bệnh tim, đột quỵ, và các vấn đề hô hấp khác. Tiếp xúc với khói thuốc trong khi mang thai làm tăng nguy cơ các vấn đề như sẩy thai, thai chết lưu, và mang thai ngoài tử cung. Còn trẻ sơ sinh và trẻ em thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc rất dễ rơi vào hội chứng đột tử trẻ sơ sinh SIDS, hen suyễn và ho mãn tính, ảnh hưởng quá trình học tập và các vấn đề liên quan hành vi. “Việc một người đàn ông hút thuốc rõ ràng có hại cho trẻ sơ sinh, trẻ em và sức khỏe phụ nữ. Điều đó có nghĩa, đây chính là một tác nhân nguy hiểm đến năng lực sinh sản của con người”, ông nhấn mạnh.Theo Zing.vn
vinmec
604
Đột quỵ sau sinh: Dấu hiệu và khả năng phục hồi Tình trạng đột quỵ sau sinh ở phụ nữ rất hiếm gặp nhưng chúng ta không nên chủ quan vì căn bệnh này rất nguy hiểm. Vậy phòng ngừa bệnh như nào, hãy tìm hiểu qua bài viết dưới đây bạn nhé. 1. Thực trạng đột quỵ sau sinh của phụ nữ – Thay đổi cơ thể trong thai kỳ: Giai đoạn mang thai là thời gian quan trọng và đặc biệt đối với cơ thể phụ nữ. Trong suốt giai đoạn mang thai, có nhiều thay đổi trong cơ thể, bao gồm tăng thể tích máu để cung cấp dưỡng chất cho mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, đây cũng là giai đoạn mất máu nhiều nhất trong cuộc đời một phụ nữ, đặc biệt là trong quá trình sinh con. – Tăng đông máu: Trong thai kỳ, cơ thể phụ nữ có xu hướng tăng khả năng đông máu, điều này làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối. Huyết khối có thể xuất phát từ cục máu đông và có khả năng di chuyển trong cơ thể. Đây là một trong những nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý, bao gồm huyết khối tĩnh mạch chi, thuyên tắc phổi, và đột quỵ. Mặc dù có nguy cơ, tỷ lệ đột quỵ trong thai kỳ thường rất thấp. Điều này không nên làm phụ nữ lo lắng quá mức. Nguy cơ chỉ là khả năng xảy ra, không phải là một sự chắc chắn. Đột quỵ sau sinh ở chị em phụ nữ không phổ biến 2. Dấu hiệu nhận biết đột quỵ ở phụ nữ sau sinh Triệu chứng của đột quỵ có thể biến đổi từ nhẹ đến nặng và khác nhau tùy theo vị trí và mức độ tổn thương của não. Một số sản phụ sau khi sinh có thể trải qua những triệu chứng cảnh báo trước, và đây là lúc họ cần phải hành động nhanh chóng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của mình. – Tê yếu tay chân hoặc một bên cơ thể: Mất cảm giác, tê liệt hoặc yếu có thể xuất hiện ở một bên cơ thể hoặc ở một phần cụ thể. – Đau đầu thoáng qua: Một số người có thể trải qua cơn đau đầu mạnh hoặc không thể nói chuyện rõ ràng trước khi xảy ra đột quỵ. – Co giật: Co giật hoặc cơn co động đột ngột có thể xảy ra. 2. Khoảng thời gian nguy cơ đột quỵ sau sinh Thời gian đột quỵ sau sinh có thể biến đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố: – Vị trí của huyết khối: Nếu huyết khối nằm ở não, có thể gây ra đột quỵ. Nếu nó nằm ở phổi, có thể dẫn đến tình trạng thuyên tắc phổi. – Tiền sử bệnh lý và yếu tố nguy cơ: Nếu một phụ nữ đã có tiền sử bệnh lý liên quan đến đông máu trước khi mang thai, thì cần được điều trị và kiểm tra định kỳ trong thời gian mang thai để giảm nguy cơ huyết khối. – Thời gian nằm lâu sau sinh mổ: Một số phụ nữ có thể sợ vận động sau sinh mổ do đau và mệt. Tuy nhiên, nằm lâu có thể tạo điều kiện cho việc hình thành huyết khối, gây tăng nguy cơ đột quỵ. Thời gian nằm lâu sau khi sinh mổ có thể tăng nguy cơ đột quỵ ở phụ nữ sau sinh Các bác sĩ sản phụ khoa thường khuyên phụ nữ nên bắt đầu vận động sớm sau khi sinh. Mặc dù có thể không vận động ngay sau khi sinh, nhưng quá trình vận động sau 24 giờ sau sinh có thể giúp loại bỏ sản dịch dễ dàng hơn và làm giảm nguy cơ huyết khối bằng cách cải thiện lưu thông máu. Thời gian phụ nữ bị đột quỵ sau sinh có thể biến đổi, nhưng nếu họ nằm lâu trên giường và không vận động, nguy cơ này có thể tăng cao. 4. Khả năng tái phát đột quỵ sau sinh của chị em phụ nữ có cao không? Khả năng tái phát đột quỵ sau sinh phụ nữ không chỉ phụ thuộc vào việc họ đã trải qua đột quỵ trước đó hay chưa mà còn liên quan đến một số yếu tố nguy cơ khác. Dưới đây là những điểm quan trọng: – Yếu tố nguy cơ trước đó: Nếu một phụ nữ đã từng trải qua đột quỵ hoặc có những yếu tố nguy cơ khác như kháng photpho lipid cao hoặc tăng huyết áp trước khi mang thai, thì khả năng tái phát đột quỵ có thể cao hơn. – Tiền sản giật: Một nghiên cứu cho thấy rằng phụ nữ mang thai bị tiền sản giật (tiền động mạch nghẽn, hẹp, hoặc bị tắc nghẽn) có nguy cơ bị đột quỵ gấp 9 lần so với phụ nữ không bị tình trạng này khi mang thai. Điều này là do tiền sản vật có thể tạo điều kiện cho việc hình thành cục máu đông, gây nguy cơ đột quỵ. – Hút thuốc lá: Hút thuốc lá là một yếu tố nguy cơ cao cho đột quỵ. Phụ nữ sau sinh nên tránh hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với khói thuốc lá để giảm nguy cơ đột quỵ. Nhưng quan trọng nhất là sự theo dõi sức khỏe và tuân thủ các biện pháp phòng ngừa. Phụ nữ sau khi sinh nên thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ và tuân thủ các lối sống lành mạnh để giảm nguy cơ tái phát đột quỵ. Hút thuốc nguy cơ cao gây đột quỵ 5. Tầm soát đột quỵ sau sinh Tầm soát đột quỵ ở phụ nữ sau sinh là một biện pháp quan trọng để phát hiện và điều trị sớm bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của bệnh này. Thời điểm tầm soát thường được đề xuất là 6 tuần sau khi sinh, vì lúc này cơ thể phụ nữ thường đã hồi phục sau quá trình mang thai và sinh nở. Dưới đây là một số lưu ý về tầm soát đột quỵ sau khi sinh: – Thời điểm tái khám: Tầm soát đột quỵ sau khi sinh nên diễn ra khoảng 6 tuần sau khi sinh. Lúc này, cơ thể phụ nữ thường đã trở về tình trạng bình thường hơn sau quá trình mang thai và sinh nở. – Quan sát triệu chứng: Phụ nữ sau khi sinh nên tự quan sát cơ thể của mình và lắng nghe tình trạng sức khỏe. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào của đột quỵ như đau đầu kéo dài, co giật, sự lo lắng không bình thường, yếu liệt chi, méo miệng, khó nói hoặc các triệu chứng khác, họ nên đi khám ngay. Tầm soát đột quỵ sau sinh là một biện pháp đơn giản nhưng quan trọng để bảo vệ sức khỏe của phụ nữ sau sinh và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,197
Công dụng thuốc Fudalis 50mg Fudalis 50mg là thuốc giảm đau kê đơn, được chỉ định để điều trị triệu chứng của bệnh viêm xương khớp. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Fudalis 50mg, người bệnh cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Fudalis 50mg là gì? 1.1. Fudalis 50mg là thuốc gì?Fudalis 50mg là thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid, điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thuốc Fudalis 50mg có thành phần chính Diacerein 50mg.Thuốc Fudalis 50mg được sản xuất tại Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông - VIỆT NAM và đăng ký bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông. Thuốc được bào chế ở dạng viên nang cứng, và đóng gói dạng hộp có 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ x 10 viên, chai 30 viên, 60 viên, 100 viên1.2. Thuốc Fudalis 50mg có tác dụng gì?Chỉ định:Thuốc Fudalis 50mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Điều trị triệu chứng cho những người bệnh thoái hóa khớp hông hoặc gối, với tác dụng chậm.Chống chỉ định:Thuốc Fudalis 50mg chống chỉ định dùng trong những trường hợp sau:Người bệnh bị mẫn cảm với thuốc hay các dẫn xuất anthraquinon.Phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ, và khi cho con bú.Trẻ em dưới 15 tuổi.Người đang mắc những bệnh về gan hoặc có tiền sử bệnh gan. 2. Cách sử dụng của thuốc Fudalis 50mg 2.1. Cách dùng thuốc Fudalis 50mg. Thuốc Fudalis 50mg được dùng theo đường uống trong khi ăn hoặc là ngay sau lúc ăn no, theo đơn của bác sĩ2.2. Liều dùng của thuốc Fudalis 50mg. Người lớn: Uống với liều 2 viên mỗi ngày, chia ra làm 2 lần, trong các bữa ăn.Người bệnh bị suy thận: Giảm đi 1 nửa liều ở người bệnh độ thanh thải creatinin dưới 30 ml trên phút.Xử lý khi quên liều: Nếu như người bệnh quên dùng một liều thuốc, hãy dùng lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu như đã gần với liều kế tiếp, thì người bệnh hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp vào thời điểm như trong kế hoạch. Không được dùng gấp đôi liều đã quy định.Xử trí khi quá liều: Khi gặp tình trạng quá liều ở người bệnh thì triệu chứng thường là bị tiêu chảy. Nếu trong trường hợp khẩn cấp hoặc là quá liều, người bệnh cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115, hoặc là đến trạm Y tế địa phương ở gần nhất. Ngoài ra, người bệnh cần ghi lại và mang theo các danh sách những loại thuốc đã sử dụng, bao gồm cả loại thuốc kê toa và thuốc không kê toa.3. Lưu ý khi dùng thuốc Fudalis 50mg. Dùng Diacerein thường xuyên có thể sẽ gây tiêu chảy, từ đó dẫn tới bị mất nước và giảm kali máu. Người bệnh nên ngừng sử dụng diacerein khi xảy ra vấn đề bị tiêu chảy và cần trao đổi với bác sĩ điều trị về những biện pháp điều trị thay thế.Bệnh suy thận làm thay đổi dược động học của diacerein, nên cần giảm liều dùng ở người bệnh có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml trên phút. Khi dùng diacerein cùng với thức ăn sẽ có thể làm tăng sự hấp thu lên khoảng 25%. Ở mặt khác, thì suy dinh dưỡng nặng làm giảm sinh khả dụng của diacerein. Dùng thuốc lúc đói hoặc khi ăn rất ít sẽ có thể làm tăng tác dụng không mong muốn ở trên đường ruột.Không được dùng diacerein kết hợp cùng với thuốc nhuận tràng.Không nên dùng diacerein cho trẻ em dưới 15 tuổi vì chưa có những nghiên cứu lâm sàng ở người bệnh thuộc lứa tuổi này.Thời kỳ mang thai: Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai.Thời kỳ cho con bú: Không nên kê đơn cho phụ nữ đang cho con bú vì có những báo cáo cho thấy những lượng nhỏ các dẫn xuất của Diacerein đi vào trong sữa của người mẹ.Sử dụng thuốc trên người lái xe và khi vận hành máy móc. Thuốc Fudalis 50mg không có tác động đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. 4. Tác dụng phụ của thuốc Fudalis 50mg Tác dụng thường không mong muốn gặp nhất là bệnh tiêu chảy, ở khoảng 7% người bệnh bị tác dụng không mong muốn này trong vài ngày đầu mới sử dụng thuốc. Trong đa số những trường hợp, tác dụng này có thể sẽ mất đi khi dùng thuốc tiếp tục.Đau thượng vị, và tiêu chảy xảy ra ở 3 đến 5% người bệnh.Buồn nôn, và nôn mửa xảy ra ở 1% người bệnh.Nước tiểu đôi khi có màu vàng sậm nhưng điều này không có ý nghĩa trên lâm sàng.Rối loạn hệ gan mật: Những trường hợp tổn thương gan cấp tính, bao gồm cả tăng enzym gan huyết thanh và những trường hợp viêm gan có liên quan đến diacerein đã được báo cáo ở trong thời gian hậu mại. Phần lớn những trường hợp này xảy ra trong những tháng đầu tiên khi bắt đầu điều trị. Cần phải theo dõi chặt chẽ những dấu hiệu và các triệu chứng tổn thương gan trên những người bệnh Nếu những tác dụng phụ trở nên trầm trọng hơn, thì người bệnh cần được điều trị ngay. 5. Tương tác thuốc Fudalis 50mg. Những loại thuốc có thể tương tác với Fudalis 50mg gồm:Magie hydroxit, Nhôm hydroxit, hoặc thuốc kháng acid gốc canxi.Thuốc kháng sinh (ví dụ như: amoxicillin- acid clavulanic) hoặc hóa trị do có khả năng làm tăng nguy cơ biến cố trên ruột. Tăng nguy cơ mất nước và hạ kali máu khi dùng cùng thuốc lợi tiểu. Dùng đồng thời với glycosid tim như digitoxin hoặc digoxin sẽ làm tăng nguy cơ gây rối loạn nhịp tim.Thuốc Fudalis 50mg tương tác với thực phẩm, đồ uống:Thức ăn, rượu bia và thuốc lá có thể sẽ tương tác với một vài loại thuốc nhất định. Nên tham khảo ý kiến các bác sĩ về việc uống thuốc cùng với thức ăn, rượu bia và thuốc lá. Thuốc Fudalis 50mg có thể sẽ tăng khả năng hấp thụ khi dùng cùng với thức ăn. 6. Cách bảo quản thuốc Fudalis 50mg. Thuốc Fudalis 50mg nên bảo quản ở trong nhiệt độ phòng, và tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm hoặc là trong ngăn đá. Người dùng nên nhớ mỗi loại thuốc có thể có những phương pháp bảo quản khác nhau. Do vậy, cần đọc kỹ hướng dẫn và bảo quản thuốc in trên bao bì hoặc hỏi ý kiến dược sĩ. Nên giữ thuốc Fudalis tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.Không nên vứt thuốc vào đường ống dẫn nước trừ khi là có yêu cầu. Thay vì vậy, nên vứt thuốc đúng cách khi thuốc đã quá hạn hoặc là không thể sử dụng được. Người dùng có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hay hoặc công ty xử lý rác thải địa phương để tiêu hủy thuốc an toàn.Bài viết đã cung cấp thông tin Fudalis 50mg có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Fudalis 50mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Fudalis 50mg là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn.
vinmec
1,314
Tại sao sỏi bàng quang tiểu ra máu – cách điều trị Sỏi bàng quang tiểu ra máu là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh nhân mắc sỏi bàng quang. Tình trạng này có thể quan sát được bằng mắt thường và có các cấp độ màu sắc khác nhau trong nước tiểu tùy vào tình trạng sỏi của mỗi bệnh nhân. 1. Nguyên nhân sỏi bàng quang gây đi tiểu ra máu 1.1 Tại sao sỏi bàng quang gây tiểu ra máu? Tiểu ra máu là một trong số các triệu chứng của bệnh sỏi bàng quang, sỏi đường tiết niệu. Nguyên nhân người bệnh đi tiểu ra máu là bởi viên sỏi nằm trong bàng quang di động theo dòng nước tiểu, tác động qua lại vào bề mặt bàng quang, hoặc kẹt tại cổ bàng quang mà không di chuyển được ra bên ngoài. Với hình dạng xù xì, bề mặt góc cạnh sỏi sẽ tác động khiến niêm mạc bàng quang bị tổn thương, vết thương càng lớn hoặc càng nhiều thì màu sắc nước tiểu sẽ thay đổi, nước tiểu có lẫn máu. Màu sắc nước tiểu lúc này nếu bạn chú ý quan sát sẽ nhận thấy sẽ có màu hồng nhạt như nước rửa thịt hoặc đậm hơn tùy vào tình trạng sỏi của mỗi người bệnh. Viên sỏi nằm trong bàng quang, hoặc bất kỳ vị trí nào trong hệ tiết niệu đều sẽ di chuyển và chuyển động theo dòng chảy của nước tiểu 1.2 Các triệu chứng khác sỏi bàng quang tiểu ra máu Bên cạnh triệu chứng tiểu máu, sỏi bàng quang có thể gây ra các biểu hiện khác, thông qua những dấu hiệu này bạn có thể nghi ngờ bệnh và đến bệnh viện thăm khám để kiểm tra, xác định chính xác liệu bản thân có đang mắc sỏi hay không. – Tiểu ngắt quãng, tiểu nhiều lần, tiểu rắt, bí tiểu, tiểu không thuận lợi. – Dòng nước tiểu yếu, nhỏ, người bệnh tiểu không hết nước ở bàng quang. – Xuất hiện cơn đau tại khu vực bàng quang, cơn đau có thể lan xuống vùng háng, đùi, bẹn, bộ phận sinh dục. – Ngoài ra bệnh nhân có thể gặp triệu chứng sốt cao, ớn lạnh, buồn nôn kết hợp với một số  triệu chứng kể trên, đó có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng. 1.3 Sỏi bàng quang gây tiểu ra máu có nguy hiểm không? Việc tổn thương niêm mạc liên tục gây tiểu máu nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng cho người bệnh. Trong đó hệ lụy nghiêm trọng dễ dẫn đến nhất bởi tình trạng này đó là viêm bàng quang, nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Các vết thương hở sẽ dễ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển hình thành nên các biến chứng kể trên. Các biến chứng viêm nhiễm nếu không được điều trị triệt để sớm sẽ lại tiến triển tiếp tục thành các biến chứng khác là teo bàng quang, rò bàng quang. Nghiêm trọng hơn nữa là viêm thận, suy thận cấp tính hoặc mạn tính. Ngoài ra, việc mất máu kéo dài cũng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Vì vậy bạn không nên chủ quan với triệu chứng tiểu ra máu mà nên nhanh chóng đi thăm khám và điều trị kịp thời nguyên nhân gây tiểu máu do sỏi bàng quang. Tiểu ra máu là một triệu chứng đáng chú ý cần quan tâm, nếu để kéo dài sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy nghiêm trọng 2. Giải pháp cho tình trạng sỏi bàng quang tiểu ra máu 2.1 Cải thiện triệu chứng tiểu ra máu bởi sỏi bàng quang tạm thời Chế độ ăn uống hàng ngày sẽ là một biện pháp hàng đầu giúp người bệnh cải thiện tình trạng tiểu máu gây ra bởi sỏi bàng quang. Mục đích của chế độ ăn uống hợp lý sẽ không làm gia tăng kích thước sỏi, sử dụng các thực phẩm có tính kháng khuẩn để cải thiện, phục hồi tổn thương. Một số loại thực phẩm giúp ích cho người bệnh cải thiện được triệu chứng này đó là: – Sử dụng các thực phẩm có tính kháng khuẩn: Tỏi, dấm táo, mật ong, nghệ… để tiêu diệt các vi khuẩn có hại, gây nên các bệnh lý viêm đường tiết niệu. – Men vi sinh: Là sản phẩm có chứa probiotic rất tốt cho đường ruột, giúp ngăn ngừa và cải thiện các triệu chứng gây ra bởi viêm đường tiết niệu hay các bệnh lý viêm nhiễm khác. Sản phẩm này cũng cung cấp các vi khuẩn có lợi cho cơ thể. – Bổ sung các loại rau xanh và hoa quả chứa nhiều vitamin, chất xơ giúp hỗ trợ hoạt động của hệ miễn dịch, tạo thuận lợi cho quá trình đào thải độc tố ra bên ngoài. – Bổ sung nhóm thực phẩm chứa nhiều citrate tự nhiên (cam, chanh, bưởi) để chống lại khả năng tích tụ và hình thành sỏi. – Bổ sung tối thiểu 2 lít nước mỗi ngày là điều quan trọng đối với mỗi người mắc bệnh sỏi bàng quang, sỏi tiết niệu nói chung. 2.2 Điều trị nguyên nhân gây tiểu máu bởi sỏi bàng quang Chế độ ăn uống chỉ là biện pháp hỗ trợ, người bệnh nên sử dụng kết hợp tại nhà thường xuyên để gia tăng hiệu quả và kết quả trong khi thực hiện các phương pháp điều trị được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa. Và để điều trị triệt để tình trạng tiểu ra máu khi mắc sỏi bàng quang thì người bệnh cần xử lý tình trạng sỏi hiện đang có trong bàng quang người bệnh. Điều đó có nghĩa rằng cần loại bỏ toàn bộ các viên sỏi bàng quang ra khỏi cơ thể, từ đó niêm mạc bàng quang phục hồi do không có những va chạm của sỏi, từ đó sẽ không xảy ra các vấn đề chảy máu. Hiện nay có ba phương pháp được sử dụng để loại bỏ sỏi bàng quang đó là điều trị nội khoa sử dụng thuốc, tán sỏi bàng quang nội soi ngược dòng bằng laser, và mổ mở lấy sỏi. Điều trị nội khoa được chỉ định sử dụng cho người bệnh có tình trạng sỏi mới hình thành, sỏi kích thước nhỏ chủ yếu dưới 5mm, có khả năng di chuyển được ra khỏi cổ bàng quang và niệu đạo để ra ngoài. Thông thường người bệnh ở giai đoạn sớm thường ít phát hiện ra bệnh bởi thời điểm này có thể sỏi chưa gây ra các triệu chứng điển hình. Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser được chỉ định thực hiện đối với sỏi có kích thước <1cm hoặc >1cm không thể di chuyển ra khỏi bàng quang. Đây là phương pháp phổ biến và chủ lực để điều trị sỏi bàng quang hiện nay. Với cách này bệnh nhân được loại bỏ sỏi bằng kỹ thuật nội soi từ niệu đạo và bàng quang người bệnh, nghĩa là hoàn toàn theo đường ống dẫn nước tiểu của cơ thể. Thông qua quá trình nội soi sẽ bắn phá sỏi bằng laser và đưa vụn sỏi được phá vỡ ra bên ngoài cơ thể. Mổ mở lấy sỏi là phương pháp điều trị sẽ được áp dụng cuối cùng khi bệnh nhân không đáp ứng với hai phương pháp điều trị trước đó, và tình trạng sỏi bàng quang đã gây ra biến chứng nặng nề cần loại bỏ nhanh chóng, không thể chần chừ thêm nữa. Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser là phương pháp điều trị tiêu biểu, mang đến nhiều hiệu quả và lợi ích cho người bệnh 3. Kết luận Sỏi bàng quang gây tiểu ra máu mặc dù không phải là một tình trạng bệnh lý nguy kịch nhưng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. Ngoài việc sử dụng thuốc hoặc các phương pháp điều trị ngoại khoa theo chỉ định của bác sĩ, hãy thiết lập cho chính bản thân một chế độ ăn uống sinh hoạt lành mạnh và khoa học để tăng cường sức khỏe và hỗ trợ cho quá trình điều trị đạt được hiệu quả tốt nhất.
thucuc
1,429
Ngủ dậy bị đau nửa đầu bên trái Ngủ dậy bị đau nửa đầu bên trái là hiện tượng ngày càng phổ biến hiện nay. Nguyên nhân của các cơn đau nửa đầu bên trái thường đến từ nhiều yếu tố khác nhau và chúng cũng thường là một dấu hiệu cho thấy sức khỏe bạn có vấn đề. 1. Ngủ dậy đau nửa đầu bên trái cảnh báo điều gì Tình trạng đau nửa đầu bên trái sau khi ngủ dậy thông thường dễ gặp phải vào buổi sáng. Sau khi ngủ dậy, đa phần người bệnh có thể cảm thấy đau nhói ở nửa đầu bên trái, đôi khi cơn đau có thể lan rộng ra cả vùng đầu và lan xuống cánh tay.Theo các bác sĩ, ngủ dậy bị đau nửa đầu bên trái thường bắt nguồn từ các loại đau nguyên phát hoặc một trong những vấn đề sức khỏe tiềm ẩn mà người bệnh không hề hay biết. 2. Các cơn đau đầu nguyên phát khiến người bệnh ngủ dậy đau nửa đầu bên trái Thông thường, ngủ dậy bị đau nửa đầu bên trái có thể là nguyên nhân cảnh báo người bệnh đang mắc một trong ba chứng đau đầu sau:2.1. Đau nửa đầu migraineĐau nửa đầu migraine là một trong các nguyên nhân điển hình cho việc ngủ dậy bị đau nửa đầu bên trái. Dạng đau đầu này thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới. Triệu chứng điểm hình là một cơn đau dữ dội như mạch máu giật trong đầu. Cơn đau này có thể bắt đầu xung quanh mắt hoặc thái dương một bên sau đó lan rộng ra toàn đầu. Đau nửa đầu migraine thường đi kèm với một trong các triệu chứng khác như:Mắt nhìn không rõ.Cảm giác buồn nôn và nôn.Cảm thấy chóng mặt.Trở nên nhạy cảm với âm thanh, ánh sáng, mùi hương hoặc chạm nhẹ vào đầu cũng thấy đau.Tê hay ngứa râm ran ở chân tay hoặc mặt.Cơn đau đầu migraine chưa có nghiên cứu nào chỉ rõ nguyên nhân, một số nhà khoa học cho rằng yếu tố di truyền chính là nguyên nhân chính của cơn đau này. Cơn đau đầu migraine kéo dài từ 4 - 72 tiếng, người bệnh sẽ cảm thấy dễ chịu hơn nếu được nghỉ ngơi trong phòng ít ánh sáng, tránh gây ra tiếng động hoặc ở gần các mùi hương nồng như mùi phô mai, nước hoa, mùi socola.2.2 Đau đầu do căng thẳng. Căng thẳng chính là một trong những nguyên nhân có thể dễ dẫn tới tình trạng ngủ dậy đau nửa đầu bên trái. Theo thống kê thì có đến gần một nửa số ca bệnh bị đau nửa đầu bên trái có yếu tố stress, căng thẳng từ áp lực công việc và cuộc sống. Ngủ dậy bị đau nửa đầu bên trái do căng thẳng thường có triệu chứng nhẹ hơn đau đầu migraine.Người bệnh bị căng thẳng sau khi ngủ dậy có thể cảm thấy đau một bên đầu trái, đau cả hai bên, cảm giác giống như bị dải băng siết chặt qua đầu, cảm thấy căng cơ cổ và vai. Vào cuối ngày, cơn đau có thể tăng cường độ hơn một chút.2.3. Đau đầu cụmĐau đầu cụm cũng là một trong các nguyên nhân thường khiến người bệnh ngủ dậy bị đau nửa đầu bên trái. Đây cũng là hội chứng thường gặp hơn ở nam giới, triệu chứng của đau đầu cụm bao gồm:Đau ở sau một bên thái dương, một bên mắt hoặc một bên trán.Cơn đau thường bắt đầu vào ban đêm khi người bệnh ngủ 1 - 2 tiếng, đây cũng là nguyên nhân khiến người bệnh mất ngủ đau nửa đầu bên trái.Cơn đau thường kéo dài từ 30 - 60 phút, thời gian đau dữ dội trong cơn đau đầu cụm thường kéo dài 5 - 10 phút. Cơn đau có thể giảm dần nhưng vẫn còn âm ỉ trong vòng 3 tiếng đồng hồ.Trong cơn đau đầu cụm, người bệnh có thể kèm theo một số triệu chứng khác như nghẹt mũi, chảy nước mũi, sụp mi mắt, mặt đỏ bừng hoặc vã mồ hôi.Đau nửa đầu bên trái do nguyên nhân đau đầu cụm thường kéo dài trong thời gian 4 - 12 tuần ở cùng một thời điểm trong ngày. Hiện nay chưa có giải thích nào hợp lý, chỉ có nghiên cứu cho rằng cơn đau này liên quan đến vùng dưới đồi và dây thần kinh sinh ba. 3. Các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn tương ứng với cơn đau nửa đầu bên trái Ngoài các cơn đau đầu nguyên phát, ngủ dậy bị đau nửa đầu bên trái cũng là một trong các dấu hiệu cảnh báo tình trạng sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề. Một số nguyên nhân bệnh lý khác có liên quan bao gồm:Thiếu ngủ: Đây là tình trạng khá phổ biến hiện nay, nhưng mất ngủ cũng chưa phải là một trong các nguyên nhân lớn gây đau nửa đầu bên trái nghiêm trọng. Thường thì sẽ kèm theo stress, mất ăn và căng thẳng thần kinh thời gian dài.Viêm động mạch thái dương: Viêm động mạch thái dương là một trong các nguyên nhân gây ra các cơn đau nửa đầu bên trái với cường độ dữ dội. Dấu hiệu nhận biết cơn đau do viêm động mạch thái dương là cơn đau như sét đánh trong vòng 1 phút và kéo dài thời gian trên 5 phút. Bên cạnh đó, cơn đau do viêm động mạch thái dương cũng có thể ảnh hưởng đến thị lực, nếu không điều trị kịp thời thì thị lực sẽ bị ảnh hưởng về sau.Phình động mạch não: Phình động mạch não là trạng thái một trong các mạch máu não bị suy yếu và vỡ ra, điều này gây nên cơn đau nửa đầu bên trái cho người bệnh. Cường độ của cơn đau do phình động mạch não được đánh giá rất dữ dội, đau như sét đánh và các tai biến do phình động mạch não cũng cực kỳ nghiêm trọng, bao gồm nhạy cảm với ánh sáng, giảm thị lực, lú lẫn, nặng hơn có thể co giật, mất ý thức.Viêm xoang, lạm dụng thuốc giảm đau cũng là hai nguyên nhân phổ biến khiến người bệnh dễ cảm thấy đau nửa đầu bên trái sau khi ngủ dậy. Tuy nhiên, các cơn đau ở cường độ nhẹ và nhanh chóng kết thúc.Ngủ dậy bị đau nửa đầu bên trái là một trong những tình trạng hiếm gặp hiện nay và có xu hướng ngày càng trẻ hóa. Đây là một trong những tình trạng cảnh báo sức khỏe của bạn hoặc có liên quan đến các cơn đau đầu nguyên phát. Nếu bạn đang gặp tình trạng trên và kéo dài trong nhiều ngày thì nên đi khám bác sĩ để được tư vấn và can thiệp kịp thời.
vinmec
1,171
Bệnh viện khám chẩn đoán ung thư vòm họng chính xác Ung thư vòm họng đứng đầu trong các bệnh ung thư thường gặp ở vùng đầu cổ. Nhiều người có các triệu chứng nghi ngờ ung thư muốn đi khám chẩn đoán bệnh nhưng lại băn khoăn không biết bệnh viện khám chẩn đoán ung thư vòm họng chính xác ở đâu. Bệnh viện khám chẩn đoán ung thư vòm họng chính xác Do cấu trúc, vị trí vòm họng mà các triệu chứng bệnh ung thư vòm họng ít điển hình, đa số đều là các triệu chứng mượn của các cơ quan như tai, mũi, thần kinh, hạch… Một số triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân ung thư vòm họng là đau đầu, đau nửa đầu, đau sâu trong hóc mắt, ngạt mũi, ù tai, nghe kém, xuất hiện u hạch ở cổ… Bệnh viện khám chẩn đoán ung thư vòm họng chính xác cần đảm bảo được trang thiết bị y tế hiện đại cùng đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi. Trường hợp bệnh phẩm nghi ngờ có thể được gửi sang Mỹ, Singapore xét nghiệm để cho kết quả chính xác nhất. Khám chẩn đoán ung thư vòm họng bao gồm những gì? Nội soi tai mũi họng có thể phát hiện những bất thường vùng họng Khám chẩn đoán ung thư vòm họng thường kết hợp nhiều xét nghiệm khác nhau để cho kết quả chính xác nhất. Một số phương pháp chẩn đoán ung thư vòm họng bao gồm nội soi tai mũi họng, sinh thiết. Trong đó, bấm sinh thiết vòm qua đường mũi và họng miệng là yếu tố quyết định cho việc chẩn đoán. Trường hợp ung thư đã được chẩn đoán, chụp X quang cắt lớp có thể được chỉ định để đánh giá giai đoạn tiến triển ung thư. Ai dễ mắc bệnh ung thư vòm họng? Ung thư vòm họng có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau, chủ yếu ở độ tuổi 40 – 60 tuổi nhưng đang dần bị trẻ hóa. Nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới. Bệnh phổ biến hơn cả ở những đối tượng như:
thucuc
370
Suy tim cấp: triệu chứng nhận diện bệnh điển hình nhất Suy tim cấp là tình trạng suy tim xảy ra đột ngột, có thể do bệnh lý tim mạch tiến triển hoặc biến chứng sức khỏe như: nhiễm trùng, thiếu máu, tăng huyết áp,… Suy tim cấp có thể khiến bệnh nhân tử vong nếu không cấp cứu kịp thời, các trường hợp nhẹ cần điều trị duy trì và phòng ngừa tái phát cũng như tiến triển nặng. 1. Suy tim cấp là gì? Suy tim cấp là tình trạng suy tim xảy ra đột ngột với triệu chứng điển hình là giảm cung lượng tim hệ thống và sung huyết phổi. Bệnh nhân suy tim cấp cần được đánh giá tình trạng và cấp cứu nhanh nhất để xử lý triệu chứng, ngừa biến chứng và phục hồi hoạt động của tim trở lại bình thường. Có đến 80% trường hợp suy tim cấp xảy ra ở bệnh nhân suy tim mạn, chỉ có 20% nhập viện do mới khởi phát. Nguyên nhân gây suy tim cấp mới khởi phát thường là các biến chứng sức khỏe như: thiếu máu, nhiễm trùng, suy thận, rối loạn nhịp tim, sốc thuốc, tăng huyết áp không kiểm soát,… Bệnh nhân suy tim cấp sau khi nhập viện cần được xử lý tình trạng phù phổi cấp và sốc tim trước nhằm cứu sống bệnh nhân, duy trì dấu hiệu sinh tồn. Sau đó mới điều trị nguyên nhân và phục hồi hoạt động của tim, tránh suy tim cấp tiếp tục tái phát. 2. Suy tim cấp gây triệu chứng gì? Đặc điểm xuất hiện triệu chứng của suy tim cấp là khởi phát nhanh, đột ngột, nguy hiểm có thể gây tử vong nhanh chóng nếu không cấp cứu. Suy tim cấp đi kèm với phù phổi cấp và sốc tim là nguyên nhân dẫn đến tử vong. Vì thế nhận biết sớm triệu chứng bệnh để đưa bệnh nhân nhập viện và cấp cứu là việc quan trọng để cứu sống bệnh nhân. Triệu chứng suy tim cấp bao gồm: Triệu chứng liên quan đến quá tải thể tích Tình trạng khó thở đi kèm với ho, thở khò khè, thường tăng khi hoạt động gắng sức và kịch phát về đêm khi nằm. Tình trạng chán ăn, đầy bụng. Tình trạng phù, tê bì, lạnh chân và bàn chân. Triệu chứng liên quan đến giảm tưới máu mô Lượng máu cung cấp từ tim giảm nên bệnh nhân sẽ thấy mệt đột ngột, cảm giác không còn sức lực làm việc hay suy nghĩ. Cùng với đó là dấu hiệu tụt huyết áp, lạnh tay chân, thay đổi tri giác, choáng váng, mất tập trung, lú lẫn, thậm chí ngất xỉu. Nếu suy tim cấp xảy ra ở bệnh nhân có nền bệnh lý tim mạch thì nguy cơ sốc tim rất cao. Sốc tim có thể gây tử vong nhanh chóng nếu không được cấp cứu y tế, hỗ trợ thở và tuần hoàn. 3. Điều trị suy tim cấp như thế nào? Đánh giá tình trạng suy tim cấp ban đầu rất quan trọng để định hướng điều trị cấp cứu và phục hồi. Những bệnh nhân có dấu hiệu suy hô hấp, sốc tim cần được chuyển đến bộ phận để hồi sức tích cực càng sớm càng tốt. Với trường hợp suy tim cấp nhẹ hơn, biến chứng không nguy hiểm thì vẫn cần tiếp tục theo dõi, đánh giá dấu hiệu sinh tồn. Cùng với đó là chẩn đoán xác định nguyên nhân và điều trị. 3.1. Cấp cứu phù phổi cấp Đầu tiên, bệnh nhân cần được đánh giá nhanh qua triệu chứng lâm sàng. Bác sĩ có thể ngay lập tức triển khai các phương pháp cấp cứu phục hồi lại cung lượng tim. Các phương pháp lâm sàng có thể được triển khai song song hoặc sau khi tim bệnh nhân hồi phục. Khi đã đánh giá được tình trạng phù phổi cấp, các biện pháp được áp dụng điều trị gồm: Thở oxy để hỗ trợ thở. Đặt khí nội quản, thở oxy bằng máy nếu mức độ giảm oxy trong máu nặng, không đáp ứng điều trị. Đặt đường truyền tĩnh mạch các loại thuốc tiêm lợi tiểu, thuốc vận mạch,… Siêu lọc máu. Hỗ trợ tuần hoàn bằng cơ học. Điều trị nguyên nhân. Khi tình trạng phù phổi cấp đã được phục hồi, việc chẩn đoán xác định nguyên nhân gây suy tim cấp và phù phổi cấp sẽ được tiến hành. Điều này giúp điều trị có hiệu quả lâu dài, ngăn ngừa tình trạng bệnh tái phát. 3.2. Cấp cứu sốc tim Suy tim cấp rất dễ gây ra tình trạng sốc tim do tổn thương các bộ phận như: van tim, cơ tim, buồng tim hoặc do rối loạn nhịp tim. Chỉ có khoảng 20% trường hợp sốc tim xuất phát từ dị tật hoặc tổn thương cơ học như thủng vách liên thất, hở 2 lá cấp. Trước khi điều trị, cần đánh giá tình trạng sốc tim bằng cách: Khám thực thể và thăm hỏi triệu chứng. Đánh giá huyết động bằng huyết áp tâm thu, chỉ số cung lượng tim và áp lực đổ đầy thất trái. Thăm dò cận lâm sàng: X-quang ngực, đo áp lực tĩnh mạch trung tâm, siêu âm tim, xét nghiệm công thức máu, điện tim đồ, xét nghiệm men tim, men gan, khí máu động mạch,… Khi xác định được tình trạng sốc tim, điều trị khắc phục hiệu quả bằng các biện pháp: Thở oxy. Đặt nội khí quản kết hợp thở bằng máy. Đặt bóng đối quang động mạch chủ. Dùng thuốc vận mạch truyền tĩnh mạch. Tái thông mạch vành nguyên nhân gây sốc tim là do nhồi máu cơ tim. Hỗ trợ tuần hoàn bằng cơ học: hệ thống màng trao đổi oxy ngoài cơ thể, dụng cụ hỗ trợ thất,… 3.3. Điều trị duy trì Khi bệnh nhân được cấp cứu khỏi các biến chứng nguy hiểm gây tử vong, cần tiếp tục theo dõi và điều trị duy trì để cải thiện huyết động, thể tích và các triệu chứng lâm sàng khác. Cùng với đó, cần điều trị phòng ngừa suy tim mạn tiến triển. Tình trạng bệnh có nhiều biến động, vì thế cần liên tục theo dõi cân nặng, huyết động và thể tích dịch xuất nhập, từ đó có biện pháp chăm sóc tích cực, điều chỉnh thuốc phù hợp. Suy tim cấp là cấp cứu tim mạch nguy hiểm, tỷ lệ tử vong cao nếu bệnh nhân không được chẩn đoán, tiếp cận điều trị cấp cứu nhanh chóng. Suy tim cấp thường xảy ra ở bệnh nhân mắc bệnh nền tim mạch, do đó các bệnh nhân này cần tích cực điều trị và theo dõi. Như vậy mới có thể cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm suy tim cấp tái phát gây tử vong cho bệnh nhân.
medlatec
1,135
Buồn nôn, nhạt miệng có phải dấu hiệu mang thai? Buồn nôn, đắng miệng, nhạt miệng có phải dấu hiệu mang thai hay không là vấn đề được rất nhiều chị em phụ nữ quan tâm, bởi đây là triệu chứng thường gặp nhất trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ. Tuy nhiên, đây cũng là các triệu chứng dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh lý khác. 1. Đắng miệng, nhạt miệng buồn nôn - dấu hiệu mang thai phổ biến Buồn nôn, nhạt miệng có phải dấu hiệu mang thai là vấn đề được rất nhiều chị em phụ nữ quan tâm. Thực tế, nhạt mồm nhạt miệng buồn nôn khi mang thai là dấu hiệu gặp ở hầu hết thai phụ khi chớm bầu. Các triệu chứng này là tình trạng ốm nghén, chủ yếu xảy ra vào buổi sáng hoặc bất kỳ lúc nào trong ngày hoặc ban đêm.Về triệu chứng buồn nôn: Thai phụ có thể cảm thấy mệt mỏi, buồn nôn hoặc nôn ói. Nguyên nhân gây buồn nôn và nôn trong thời kỳ đầu mang thai thường là do các yếu tố chuyển hóa, nội tiết, tiêu hóa, tâm lý,... Đối với hầu hết phụ nữ bị ốm nghén, các triệu chứng buồn nôn thường bắt đầu khoảng 1 tháng sau kỳ kinh nguyệt gần nhất. Tuy nhiên, một số chị em ốm nghén sớm hơn hoặc không bị ốm nghén. Nếu luôn cảm thấy buồn nôn và không thể kìm lại, có thể chị em cần hỏi ý kiến bác sĩ để điều trị.Về triệu chứng nhạt miệng chán ăn khi mang thai: Trong thời kỳ đầu khi mang thai, các giác quan trở nên nhạy cảm hơn và phụ nữ thường bị thay đổi khẩu vị. Một số loại thực phẩm hoặc đồ uống mà trước đây bạn thích có thể khiến bạn khó chịu, chán ăn. Các biểu hiện thường là: Nhạt miệng khi mang bầu, đắng miệng, cảm giác như có kim loại trong miệng; thèm ăn những món mới không phải món bạn thích trước đây; mất hứng thú với một số thực phẩm hoặc đồ uống trước đây bạn thích; khứu giác nhạy cảm với một số mùi nhất định,...Xem ngay: 11 dấu hiệu mang thai sớm nhất của thai kỳ 2. Các dấu hiệu mang thai khác Ngoài nhạt miệng buồn nôn, còn có một số dấu hiệu khác cho thấy chị em đã mang thai. Đó là:Mất kinh nguyệt: Đây là biểu hiện có thai đầu tiên. Nếu mất kinh nguyệt khoảng 1 tuần trở lên, có thể bạn đã có thai. Tuy nhiên, đây cũng có thể là biểu hiện gây lầm lẫn nếu bạn có chu kỳ kinh nguyệt không đều, đang lo lắng, căng thẳng hoặc dùng thuốc,... gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt;Mệt mỏi: Đây là biểu hiện có thai khá phổ biến. Chị em thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, kiệt sức khi mang thai, đặc biệt trong 12 tuần đầu của thai kỳ. Trong thời kỳ đầu mang thai, nồng độ hormone progesterone trong cơ thể tăng vọt có thể khiến bạn buồn ngủ. Ngoài ra, sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể cũng khiến bạn mệt mỏi, nhạt miệng buồn nôn và dễ xúc động hơn;Đau ngực: Khi mới mang thai, ngực của chị em có thể trở nên lớn hơn, có cảm giác căng tức giống như khi bước vào chu kỳ kinh nguyệt. Chị em cũng có thể cảm thấy đau râm ran ở ngực, các tĩnh mạch nổi rõ hơn, núm vú trở nên tối màu hơn, có hiện tượng rò rỉ sữa. Đây là biểu hiện do sự thay đổi nội tiết tố trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Cảm giác khó chịu này sẽ giảm sau vài tuần khi cơ thể thích ứng với sự thay đổi nội tiết tố;Đi tiểu thường xuyên: Khi có thai, chị em có thể cảm thấy thường xuyên mắc tiểu hơn so với bình thường, kể cả vào ban đêm. Điều này là do lượng máu trong cơ thể tăng lên trong thai kỳ khiến thận lọc, thải nước tiểu nhiều hơn;Táo bón: Sự thay đổi nội tiết tố khi bạn mang thai khiến hệ tiêu hóa hoạt động chậm lại, có thể gây táo bón;Triệu chứng khác: Tăng tiết dịch âm đạo, trướng bụng, đầy hơi,...Như vậy, đắng miệng, nhạt miệng buồn nôn là một trong những dấu hiệu mang thai. Việc nhận biết và xác định có thai càng sớm càng tốt để các thai phụ được chăm sóc trước sinh một cách tốt nhất.
vinmec
770
Uống trà xanh thế nào để ngăn ngừa ung thư buồng trứng? Uống lượng trà hợp lý có thể giảm tới 31% nguy cơ ung thư buồng trứng, nó còn góp phần cải thiện chức năng của mạch máu và ngừa viêm... Ngăn ngừa ung thư buồng trứng Uống lượng trà hợp lý có thể giảm tới 31% nguy cơ ung thư buồng trứng. Để tìm hiểu rõ hơn về tác động của trà, các nhà nghiên cứu đến từ Đại học Khoa học East Anglia đã tiến hành theo dõi chế độ ăn của 171.940 phụ nữ trong độ tuổi từ 25 – 55 trong suốt hơn ba thập kỷ. Tại đây, nhóm nghiên cứu nhận thấy những người tiêu thụ nhiều thực phẩm giàu chất chống oxy hóa flavonoid (flavonoid có nhiều trong trà, rượu vang đỏ, táo và trái cây họ cam quýt) giảm nguy cơ hình thành khối u buồng trứng. Về vấn đề này, giáo sư Aedin Cassidy đến từ Trường Y Norwich – trưởng nhóm nghiên cứu cho biết: “Flavonoid có nhiều trong trà, chanh và các loại nước trái cây. Ngoài ngăn ngừa ung thư, nó còn góp phần cải thiện chức năng của mạch máu và ngừa viêm”. Bác sĩ Simon Newman, người đứng đầu Target Ovarian Cancer cũng cho biết thêm: “Có nhiều yếu tố làm tăng khả năng mắc ung thư buồng trứng. Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh kết hợp tập luyện thường xuyên giúp cơ thể giảm thiểu được nguy cơ mắc bệnh. Bên cạnh đó trà xanh còn rất hữu dụng trong giúp hỗ trợ điều trị bệnh cao huyết áp và bệnh tim. Nhưng uống trà xanh như thế nào để tốt cho sức khỏe? Hãy uống trà mới pha Đây là một trong những cách uống trà xanh có lợi cho sức khỏe và không có tác dụng phụ. Sẽ rất tốt nếu bạn uống trà ấm, không quá nóng và cũng không nên để nó nguội hoàn toàn. Trà nguội chứa nhiều vi khuẩn, cũng như đặc tính chống vi khuẩn của nó bị giảm đi rất nhiều. Pha trà đúng cách Trà xanh không được pha đúng có thể có vị đắng và không mùi vị. Vì vậy, bạn hãy ủ lá trà vào bình nước sôi để trà có hương vị, có màu xanh tươi và tận dụng được hết lợi ích sức khỏe của nó. Không nên cho đường vào trà Đường kết hợp với nước trà có thể làm mất chất dinh dưỡng, hương vị và tác dụng của nó. Nếu bạn thích ngọt, có thể cho mật ong thay đường, và không nên cho thêm bất kỳ chất thứ gì vào trà.
medlatec
439
Top 6 nguyên nhân chính dẫn đến giảm ham muốn tình dục ở nam giới Sức khỏe tình dục của nam giới ảnh hưởng rất lớn đến sự tự tin, bản lĩnh đàn ông cũng như hạnh phúc của nhiều cặp vợ chồng. Mức độ ham muốn tình dục của nam giới thay đổi theo từng giai đoạn của cuộc đời, song cũng chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác. Giảm ham muốn tình dục ở nam giới có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như lượng hormone testosterone thấp, stress,... 1. Nguyên nhân dẫn đến giảm ham muốn ở nam giới Giảm ham muốn tình dục ở nam giới là tình trạng không còn hoặc giảm ham muốn hoặc có ham muốn nhưng không thể quan hệ tình dục. Mức độ bệnh ở mỗi người và mỗi thời điểm là khác nhau, song những nguyên nhân sau khiến suy giảm ham muốn tình dục ở nam giới nghiêm trọng hơn. 1.1. Lượng hormone Testosterone thấp Testosterone là hormone nội tiết tố nam quan trọng, tham gia chủ yếu vào quá trình sản xuất tình trùng, phát triển cơ bắp và xương. Ham muốn tình dục cũng như sức khỏe tình dục của nam giới phụ thuộc khá nhiều vào nồng độ Testosterone. Bình thường, nồng độ Testosterone trong cơ thể thay đổi thường xuyên theo từng thời kỳ và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Song nam giới trưởng thành có Testosterone thấp (dưới 300ng/d L) thì ham muốn tình dục sẽ giảm theo. Với các trường hợp này, để cải thiện ham muốn tình dục thì việc bổ sung Testosterone là cần thiết, song cần sử dụng theo sự chỉ định của bác sĩ. 1.2. Tác dụng phụ của thuốc Nhiều thuốc điều trị được chứng minh khiến nam giới giảm ham muốn tình dục, tiêu biểu như: Thuốc huyết áp: thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển làm giảm ham muốn và giảm sự cương cứng. Hormone trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Thuốc Corticosteroid. Hóa xạ trị trong điều trị ung thư. Thuốc giảm đau opioid như oxycodone hoặc morphin. Thuốc chống trầm cảm. Thuốc tăng khối lượng cơ bắp thường sử dụng cho các vận động viên, tiêu biểu là Anabolic Steroid. Thuốc chống ợ nóng và trào ngược dạ dày thực quản. Hãy trao đổi với bác sĩ về ảnh hưởng của thuốc nếu đang sử dụng những thuốc này để điều trị. 1.3. Trầm cảm Trầm cảm đang là căn bệnh phổ biến hiện nay, đặc biệt là giới trẻ. Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh, người bị trầm cảm mất hoàn toàn hoặc giảm hứng thú với hầu hết hoạt động mà họ từng thích, bao gồm cả giảm ham muốn tình dục. Ngoài ra, tình trạng này cũng là tác dụng phụ do sử dụng thuốc trong điều trị trầm cảm như: Chất ức chế tái hấp thu Serotonin có chọn lọc. Chất ức chế tái hấp thu Serotonin-norepinephrine. 1.4. Bệnh lý mãn tính Nam giới mắc các bệnh lý mãn tính như: ung thư, huyết áp cao, béo phì, tiểu đường type 2, cholesterol cao,… Các vấn đề sức khỏe được họ quan tâm hơn, vì thế nhu cầu tình dục cũng xuống thấp. Ngoài ra, sự giảm sản xuất Testosterone và ảnh hưởng của thuốc điều trị bệnh lý mãn tính cũng tác động làm giảm ham muốn tình dục. 1.5. Vấn đề tâm lý Các chuyên gia đồng tình rằng, thiếu tự tin, tự trọng về bản thân, có thể là kĩ năng tình dục, vẻ đẹp cơ thể,… đều ảnh hưởng đến đời sống tình dục của cả hai giới. Theo thời gian, những vấn đề tâm lý này còn ảnh hưởng lớn hơn đến sức khỏe tâm thần, dẫn đến nhiều hệ lụy như: lo âu quá mức, trầm cảm, lạm dụng ma túy, nghiện rượu,… 1.6. Lạm dụng rượu và ma túy Những chất kích thích này đều làm giảm sản xuất Testosterone, dẫn đến giảm ham muốn tình dục. Ngoài ra, hút thuốc lá cũng tác động tiêu cực đến quá trình này, hơn nữa còn làm giảm chất lượng tinh trùng và có thể dẫn tới vô sinh. 2. Biện pháp tăng ham muốn tình dục cho nam giới Cần tìm ra nguyên nhân khiến bạn bị suy giảm ham muốn tình dục mới có thể khắc phục triệt để. Ngoài ra, hãy tập những thói quen lành mạnh sau để tăng ham muốn cũng như cải thiện sức khỏe tình dục, giúp bạn có đời sống viên mãn hơn. 2.1. Tập thể dục Tập thể dục không chỉ giúp bạn có sức khỏe và tự tin hơn với vẻ đẹp thể hình mà ham muốn tình dục cũng được thúc đẩy. Đặc biệt những bài tập dành riêng cho nam giới có thể cải thiện hoạt động tình dục của bạn như: tăng sức mạnh, tăng thời gian quan hệ,… Đi kèm với chế độ luyện tập này, nam giới cũng nên thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh. Nếu đang thừa cân béo phì, cần cắt giảm lượng calo hàng ngày. 2.2. Giảm căng thẳng Stress Bạn đang phải chịu quá nhiều căng thẳng, Stress từ công việc, cuộc sống, gia đình? Tinh thần căng thẳng chắc chắn khiến nam giới không còn nhiều ham muốn tình dục, vì thế điều đầu tiên là cần loại bỏ hết những tinh thần tiêu cực này. Ngủ đủ giấc, sắp xếp công việc và giải trí hợp lý sẽ giúp bạn cân bằng cuộc sống, từ đó cũng cảm thấy hạnh phúc và nhiều ham muốn hơn. 2.3. Hạn chế thói quen không lành mạnh Uống quá nhiều rượu bia, hút thuốc lá, sử dụng chất kích thích,… đều khiến sức khỏe tình dục của nam giới giảm sút. Việc từ bỏ những thói quen không lành mạnh này không chỉ giúp tăng ham muốn tình dục mà sức khỏe của bạn cũng được duy trì tốt hơn. 2.4. Tăng cường thực phẩm kích thích Có nhiều thực phẩm làm tăng testosterone và một số hormone tăng ham muốn tình dục cho nam giới, tiêu biểu như hàu sống. Trong thực phẩm này chứa lượng lớn kẽm và dopamine, tác dụng của chúng là kích thích ham muốn tình dục, tăng sản sinh testosterone và chất lượng tinh trùng. Ngoài ra, các thực phẩm biển khác cũng chứa nhiều kẽm tốt cho sức khỏe tình dục của nam giới. Hàng ngày các bạn nam cũng nên tăng cường ăn những thực phẩm tốt khác như: xoài, chuối, đậu, bơ,… 2.5. Trao đổi với bạn tình Không ít cặp vợ chồng dần mất cảm giác thăng hoa do không trao đổi thẳng thắn, trung thực và cởi mở về những vấn đề trong đời sống tình dục. Hãy giao tiếp tình dục nhiều hơn, nói về sở thích và những việc bạn và người ấy không thích làm, cả hai sẽ thoải mái và kết nối cảm xúc tốt hơn. Khi bạn tình hiểu hơn về tình trạng của bạn, cả hai có thể cùng giải quyết vấn đề, thúc đẩy ham muốn tình dục cũng như khả năng cương cứng và duy trì cương cứng. 2.6. Đổi mới đời sống tình dục Có thể nam giới không còn ham muốn tình dục do không còn cảm giác mới mẻ đem đến khoái cảm nữa. Hãy thử thay đổi bằng thử những tư thế mới ở không gian mới,… Bạn có thể trao đổi thêm với bác sĩ nam khoa hoặc bác sĩ tâm lý để được hỗ trợ thêm thông tin về giảm ham muốn tình dục ở nam giới cũng như cách điều trị.
medlatec
1,252
Viêm phế quản dạng hen ở trẻ: 5 điều cần biết Viêm phế quản dạng hen ở trẻ dễ bị nhầm lẫn với bệnh hen phế quản, vì hai bệnh này có nhiều biểu hiện khá tương đồng với nhau. Trẻ bị mắc viêm phế quản thể hen nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời dễ dẫn tới biến chứng khôn lường: viêm tai giữa, viêm phổi, xẹp phổi, suy hô hấp gây nguy cơ tử vong cao… Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết tới bố mẹ 5 điều cần biết về bệnh viêm phế quản thể hen ở trẻ. 1. Viêm phế quản dạng hen ở trẻ là gì? Phế quản là một ống dẫn khí nằm trong hệ hô hấp của cơ thể trẻ, tiếp nối khí quản và chia thành các nhánh nhỏ bên trong phổi, hình thành cây phế quản. Chức năng chính của phế quản là làm nhiệm vụ dẫn khí vào phổi. Viêm phế quản dạng hen ở trẻ, còn được gọi là viêm phế quản co thắt, là một tình trạng tạm thời khi lòng phế quản của bé bị thu hẹp do sự co thắt của cơ trơn trong thành phế quản. Khi niêm mạc của phế quản bị viêm, nó sẽ phồng lên và tạo ra dịch nhầy, gây nghẹt tắc nghiêm trọng hơn, gây tình trạng khó thở, ho khạc đờm và thở khò khè ở trẻ. Viêm phế quản thể hen xảy ra phổ biến hơn ở nhóm trẻ từ 2 – 6 tuổi Viêm phế quản thể hen có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến hơn là ở trẻ từ 2 – 6 tuổi. Khi quan sát thấy bé xuất hiện các dấu hiệu mắc viêm phế quản thể hen, bố mẹ nên cho bé đi khám sớm để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời. 2. Dấu hiệu nhận biết viêm phế quản thể hen ở trẻ Trẻ viêm phế quản thể hen ban đầu thường xuất hiện triệu chứng ho, chảy nước mũi, sốt nhẹ Thông thường, trẻ mắc viêm phế quản thể hen sẽ xuất hiện các biểu hiện lâm sàng sau: – Trẻ xuất hiện hội chứng nhiễm siêu vi. Ban đầu, bé sẽ xuất hiện các triệu chứng nhẹ như sốt, chảy nước mũi, ho, hắt hơi, tương tự như cảm cúm thông thường. – Trẻ sốt cao kèm theo Hội chứng tắc nghẽn hô hấp dưới. Bé cảm thấy bị khó thở, thở khò khè, tiếng thở rít, thở nhanh và nông. – Trẻ xuất hiện các triệu chứng liên quan đến phế quản, ví dụ như co rút lồng ngực hay co kéo cơ vùng cổ. – Trẻ có thể bị nôn sau khi bú hoặc sau một kích thích như ho hoặc khóc. 3. Các nguyên nhân gây bệnh viêm phế quản thể hen Các nguyên nhân gây bệnh viêm phế quản thể hen có thể được xác định là do nhiễm trùng đường hô hấp. Trong đó, tác nhân gây bệnh chủ yếu là các loại virus, ví dụ như: virus hợp bào hô hấp RSV, virus cúm, virus Adenovirus… Virus hợp bào hô hấp RSV là một trong những nguyên nhân gây viêm phế quản thể hen ở trẻ Các chủng vi khuẩn cũng có thể góp phần gây bệnh hoặc làm tình trạng bệnh trở nên nặng hơn. Các vi khuẩn phổ biến gây bệnh viêm phế quản thể hen ở trẻ có thể kể tới như: phế cầu, liên cầu khuẩn, tụ cầu và H. influenzae loại b (Hib). Bên cạnh đó, các chuyên gia y tế đã xác định một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phế quản thể hen ở trẻ, bao gồm: – Không khí ô nhiễm. Môi trường ô nhiễm với các chất gây kích ứng và hóa chất có thể tăng nguy cơ mắc bệnh. – Trẻ bị dị ứng. Việc trẻ bị dị ứng với lông động vật, phấn hoa, bụi bẩn, nấm mốc, hóa chất và các tác nhân gây dị ứng khác, điều này có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phế quản thể hen. – Trẻ mắc các bệnh về bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên, ví dụ như như viêm amidan, viêm họng, viêm xoang… Các bệnh này đều có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phế quản thể hen. Việc hiểu và nhận biết được các nguyên nhân gây bệnh viêm phế quản thể hen sẽ giúp bố mẹ chủ động có cách bảo vệ con, giúp con phòng tránh căn bệnh này. 4. Những biến chứng của viêm phế quản thể hen trẻ có thể gặp phải Tương tự như các bệnh lý viêm đường hô hấp khác, viêm phế quản thể hen nếu không được can thiệp kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí gây nguy hại đến tính mạng của trẻ. Dưới đây là một số biến chứng phổ biến mà trẻ mắc viêm phế quản thể hen có thể đối mặt: – Trẻ bị viêm tai giữa. Đây là một trong những biến chứng phổ biến của viêm phế quản thể hen. Khi xảy ra biến chứng này, trẻ có thể bị đau, ngứa tai, cảm giác nặng mặt và đôi khi có thể gây chảy dịch từ tai. Viêm tai giữa kéo dài cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng thính giác của trẻ trong tương lai. – Trẻ bị viêm phổi. Phế quản là đường dẫn khí đến phổi. Khi phế quản bị nhiễm trùng nhiều lần, có thể dễ dàng lan ra phổi và gây ra viêm phổi. – Trẻ bị suy hô hấp. Đây là biến chứng khiến trẻ rơi vào tình trạng mất cân bằng trong quá trình hô hấp, ảnh hưởng tới quá trình cung cấp oxy và loại bỏ CO2. Nếu không được điều trị đúng cách, suy hô hấp có thể gây suy giảm chức năng của các cơ quan quan trọng như tim, não, phổi, và thậm chí có thể gây tử vong. – Trẻ bị xẹp phổi. Biến chứng xẹp phổi có thể gây ra các triệu chứng như đau ngực khi hoặc thở sâu, khó thở, nhịp tim nhanh, thở nhanh, da xanh xao, tím tái và móng tay, móng chân xanh ở trẻ. Trẻ xuất hiện triệu chứng nghi mắc viêm phế quản thể hen, bố mẹ hãy cho bé khi khám ngay để sớm phát hiện và điều trị bệnh 5. Phòng tránh viêm phế quản dạng hen cho trẻ Các chuyên gia y tế chia sẻ cách phòng ngừa bệnh viêm phế quản dạng hen hiệu quả hiện nay chính là giảm tiếp xúc với các chất kích thích đường hô hấp. Dưới đây là những cách đơn giản và hiệu quả mà bố mẹ có thể giúp bé phòng tránh viêm phế quản thể hen. – Trẻ còn nhỏ nên được hạn chế ra ngoài để hạn chế nguy cơ tiếp xúc với nguồn lây bệnh. Trường hợp bé phải ra nơi đông người thì bố mẹ nên cho bé đeo khẩu trang cẩn thận; – Không gian sống, nhất là khu vực vui chơi và phòng ngủ của bé, nên được đảm bảo vệ sinh sạch sẽ và thoáng khí; – Nếu trẻ dị ứng với lông động vật thì hãy cố gắng tránh tuyệt đối cho bé tiếp xúc với nguy cơ dị ứng này; – Hằng ngày, bé nên được vệ sinh sạch sẽ, rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi ra ngoài để ngăn ngừa tối đa nguy cơ nhiễm bệnh; Ngoài ra, bố mẹ nên thiết lập cho bé một chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân bằng và một chế độ vận động, tập luyện thể dục thể thao mỗi ngày nhằm giúp con củng cố sức khỏe và hệ miễn dịch. Với một thể trạng tốt, hệ hô hấp khỏe, nguy cơ mắc viêm phế quản thể hen ở trẻ sẽ được giảm xuống ở mức tối đa. Như vậy, bài viết trên đây đã gửi tới bố mẹ 5 điều cần biết về bệnh viêm phế quản dạng hen ở trẻ. Hi vọng bài viết đã chia sẻ tới bố mẹ nhiều thông tin hữu ích.
thucuc
1,398
Đột quỵ phải làm sao: Cách sơ cứu và phòng tránh Những nguy hiểm “rình rập” mà đột quỵ gây ra cho người bệnh rất khó mà đong đếm được. Bởi vậy, đột quỵ phải làm sao để nhận diện, xử trí như thế nào và phòng ngừa sao cho hiệu quả là băn khoăn của rất nhiều người.  1. Đột quỵ là gì? Đột quỵ là biến cố thần kinh cấp tính nguy hiểm, có thể gây tổn thương và hoại tử một phần hoặc toàn bộ não. Nếu không được cấp cứu kịp thời, nguy cơ tử vong ở bệnh nhân là rất cao. Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tử vong do đột quỵ lên tới 50%. Hơn 80% bệnh nhân gặp phải các di chứng sau đột quỵ, trong đó 30% trường hợp không có khả năng phục hồi. Phải làm gì khi phát hiện bản thân có dấu hiệu đột quỵ? Làm sao khi nghi ngờ người thân hoặc những người xung quanh bị đột quỵ? Cách nhận diện và xử trí ra sao? Đây là băn khoăn của rất nhiều người hiện nay trước những mối nguy từ căn bệnh này. Khoảng 50% bệnh nhân đột quỵ tử vong và 80% gặp phải các di chứng sau đột quỵ. 2. Đột quỵ phải làm sao để nhận diện và cấp cứu 2.1 Đột quỵ phải làm sao để nhận diện cho đúng? Các triệu chứng của đột quỵ rất đa dạng, có thể biểu hiện khác nhau ở mỗi người tùy theo vị trí và mức độ tổn thương não. Các triệu chứng cảnh báo đột quỵ có thể gồm: Nếu vùng não điều khiển các dây thần kinh và cơ mặt bị ảnh hưởng, người bệnh có thể bị yếu hoặc tê liệt đột ngột ở một bên mặt. Bên yếu sẽ xệ xuống gây tình trạng liệt, méo miệng, khiến nhân trung lệch. Để kiểm tra tình trạng liệt mặt, bạn hãy yêu cầu bệnh nhân cười lớn hoặc nhe răng. Nếu bị đột quỵ các biểu hiện trên sẽ càng rõ rệt. Tình trạng này thường xảy ra ở một bên cơ thể của người bị đột quỵ. Để kiểm tra một người có bị đột quỵ hay không, hãy yêu cầu họ giơ cả hai tay lên đầu cùng lúc. Nếu họ không thể giơ tay lên cao qua đầu hoặc giơ lên được nhưng rất khó khăn hoặc một cánh tay bắt đầu buông thõng xuống ngay sau đó thì rất có thể người đó đã bị đột quỵ não. Tình trạng này xảy ra có thể cảnh báo tổn thương ở vùng não điều khiển vận động của cơ thể. Gặp khó khăn khi phát ra âm thanh, giọng nói thay đổi về âm sắc, nói lắp, nói ngọng, nói mất chữ, không diễn đạt được lời nói, nói lặp đi lặp lại hoặc không hiểu lời người khác… đều là những biểu hiện rối loạn ngôn ngữ và có thể xảy ra ở người bị đột quỵ. Nếu thấy nghi ngờ, bạn hãy kiểm chứng bằng cách yêu cầu họ nhắc lại một cụm từ đơn giản. Nếu bị đột quỵ họ sẽ không nhắc lại được hoặc diễn đạt một cách khó khăn. Một hoặc cả hai mắt đột ngột bị mờ hoặc nhìn đôi (song thị) cũng là dấu hiệu đột quỵ. Tuy nhiên điều này chỉ có người bệnh mới cảm nhận được. Vì vậy khi thấy bản thân có dấu hiệu này, cần thông báo ngay cho người nhà. Đau đầu dữ dội, đột ngột và kèm theo nôn mửa, chóng mặt có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang bị đột quỵ. Cùng với đó người bệnh có thể bị vấp ngã hoặc chóng mặt tức thời, mất thăng bằng hay mất sự phối hợp của cơ thể. Đau đầu dữ dội có thể là một triệu chứng của đột quỵ 2.2 Đột quỵ phải làm sao để sơ cứu đúng cách? Nếu nghi ngờ một người bị đột quỵ, bạn cần gọi cấp cứu 115 ngay. Trong lúc chờ xe cấp cứu đến, bạn nên thực hiện sơ cứu đột quỵ cho bệnh nhân bằng những bước sau: – Nếu người bệnh vẫn còn tỉnh, để người bệnh nằm nghỉ ngơi thoải mái, phần đầu cao khoảng 30 – 40 độ, có thể nghiêng sang một bên. – Nếu bệnh nhân nôn mửa thì phải giữ bệnh nhân ở tư thế nằm nghiêng để chất nôn ói không đi vào họng gây tắc đường thở. Đồng thời trấn an tinh thần, giữ cho bệnh nhân tỉnh táo bằng cách trò chuyện. – Nếu bệnh nhân ngất xỉu, rơi vào trạng thái hôn mê thì bạn cần kiểm tra mạch đập và nhịp thở của bệnh nhân. Khi thấy người bệnh thở yếu hoặc ngừng thở thì phải xoa bóp hoặc ép tim ngoài lồng ngực, hô hấp nhân tạo, nới lỏng quần áo để cho bệnh nhân dễ thở hơn. – Quan sát cẩn thận và ghi chép sự thay đổi nào của bệnh nhân để nói lại cho nhân viên y tế biết khi họ đến. 2.3 Những sai lầm nên tránh khi sơ cứu người bệnh đột quỵ – Cạy miệng bệnh nhân, cho uống thuốc hay uống nước. – Bế xốc nạn nhân, dễ gây tổn thương dập tủy sống cổ. Thay vào đó hãy di chuyển người bệnh với một tấm gỗ, cố định chỗ xương gãy nếu bị gãy xương rồi mới được đưa người bệnh đến nơi cấp cứu. – Châm cứu, cạo gió, chích máu 10 đầu ngón tay. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như CT, MRI sẽ giúp xác định loại đột quỵ, mức độ tổn thương của não. 3. Cần làm gì để phòng tránh đột quỵ? Để bệnh đột quỵ không xảy ra, các chuyên gia khuyến cáo mỗi người nên: – Duy trì chế độ dinh dưỡng lành mạnh, ăn ít thực phẩm giàu chất béo, bổ sung nhiều rau xanh để tăng cường chất xơ và vitamin, tránh xa uống rượu bia, thuốc lá… – Tập thể dục đều đặn là cách đơn giản giúp tăng cường tuần hoàn trong cơ thể, giảm cholesterol xấu, góp phần nâng cao sức khỏe nói chung. Theo các chuyên gia tập thể dục 30 phút mỗi ngày, ít nhất 5 lần trong một tuần có thể giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, tiểu đường, tăng huyết áp, từ đó tránh nguy cơ đột quỵ.
thucuc
1,097
4 Cách tính ngày rụng trứng chính xác nhất để dễ thụ thai Vào ngày rụng trứng, cơ hội thụ thai sẽ cao hơn, chính vì thế mà cách tính ngày rụng trứng chính xác nhất được nhiều chị em quan tâm. Cách tính ngày rụng trứng chính xác nhất dựa vào chu kỳ kinh Để tính ngày rụng trứng dựa vào chu kỳ kinh thì điều kiện là chu kỳ kinh của bạn nữ phải thật đều đặn. Chu kỳ kinh được tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh tháng trước đến trước 1 ngày của ngày bắt đầu kỳ kinh tháng sau. Ngày rụng trứng được tính theo công thức lấy chiều dài chu kỳ kinh – 14. Chẳng hạn nếu như chu kỳ kinh của bạn nữ là 30 ngày thì ngày rụng trứng sẽ là ngày 16 của chu kỳ kinh. Cách tính ngày rụng trứng chính xác nhất dựa vào chu kỳ kinh. Tuy nhiên, sự chính xác này không tuyệt đối. Vì có một số nguyên nhân chẳng hạn các loại thuốc uống, sự thay đổi thói quen, tâm lý… khiến cho sự rụng trứng có sự thay đổi. Cách tính ngày rụng trứng dựa vào sự thay đổi của cơ thể Vào ngày rụng trứng chị em cũng có thể nhận thấy cơ thể mình có một số thay đổi: – Nhiệt độ cơ thể tăng nhẹ: Hãy thực hiện đo nhiệt độ cơ thể mỗi sáng trước khi thức dậy trong 6 ngày liên tục, và tính nhiệt độ trung bình của cơ thể trong 6 ngày. Sau đó lại tiếp tục đo nhiệt độ của cơ thể, nếu nhiệt độ của cơ thể đo được trong 3 ngày cao hơn nhiệt độ trung bình thì có nghĩa là chị em đang trong thời kỳ rụng trứng. Hãy lưu ý là chỉ sử dụng một nhiệt kế để tránh sai số và biện pháp này không áp dụng với những chị em bị sốt, đang mắc bệnh khiến nhiệt độ cơ thể thay đổi thất thường. Nhiệt độ cơ thể tăng nhẹ ngày rụng trứng. – Sự thay đổi của dịch nhầy tử cung: Dịch nhầy cổ tử cung có sự thay đổi về tính chất trong suốt chu kỳ kinh. Vào ngày rụng trứng có một số khác thường về dịch nhầy mà nếu để ý chị em cũng có thể nhận ra. Vào mỗi sáng thức dậy, trước khi lấy nước tiểu, lấy dịch nhầy ở cửa âm hộ. Nếu dịch nhầy ẩm ướt và trơn như lòng trắng của trứng thì có thể thời gian rụng trứng đã đến. – Môt số chị em vào ngày rụng trứng có cảm giác đau bụng dưới lâm râm, tăng khoái cảm tình dục… Cách tính ngày rụng trứng dựa vào que thử Que thử rụng trứng hữu hiệu với những chị em có chu kỳ kinh không đều hoặc không có thời gian để quan sát sự thay đổi cơ thể. Sử dụng que thử rụng trứng sẽ phát hiện sự gia tăng hormone LH trong nước tiểu trước khi rụng trứng. Dụng cụ này sử dụng tiện lợi, có độ chính xác cao, có thể dự đoán thời điểm rụng trứng sau đó 12 – 36 giờ. Cách tính ngày rụng trứng dựa vào que thử Lấy que thử ra khỏi túi đựng, nhúng que vào ly đựng nước tiểu theo hướng mũi tên chỉ xuống, không ngập quá vạch kẻ ngang, lấy que ra sau 5 giây và đặt nằm trên mặt phẳng, sạch, khô, không thấm nước. Chờ đợi dải màu xuất hiện rồi đọc kết quả. Nếu là một vạch trên thì ngoài kỳ rụng trứng; nếu 2 vạch bằng nhau thì sắp đến kỳ rụng trứng; nếu 2 vạch trong đó vạch dưới đậm hơn vạch trên thì báo hiệu thời điểm rụng trứng sẽ xảy ra trong 24-48 giờ. Điều quan trọng là chị em cần quan hệ đều đặn hàng tháng nếu muốn tăng cơ hội có thai, vì trứng rụng có thể không theo chu kỳ bình thường. Ở những cặp vợ chồng muốn biết ngày rụng trứng để tránh thai, thì đây không phải là một lựa chọn tốt. Hãy chọn một số cách khác hiệu quả và an toàn hơn chẳng hạn bao cao su, vòng tránh thai… sau khi đã tham khảo sự tư vấn của bác sĩ.
thucuc
738
Bạn cần làm gì khi điều trị u lành tuyến giáp tại ? 1. Kiểm tra khối u tuyến giáp 1.1. Khám lâm sàng tuyến giáp Bác sĩ sẽ thực hiện khám lâm sàng tuyến giáp trực tiếp tại cổ, xác định vị trí và kích thước của khối u. Bệnh nhân sẽ thực hiện động tác nuốt, giúp bác sĩ theo dõi sự di chuyển của khối u tuyến giáp khi nuốt. Bác sĩ cũng sẽ kiểm tra các triệu chứng cường giáp hoặc nhược giáp, như run tay, tăng phản xạ, nhịp tim không đều, để đưa ra chẩn đoán chính xác. Khám lâm sàng tuyến giáp giúp phát hiện vị trí và kích thước khối u 1.2. Xét nghiệm chức năng tuyến giáp Xét nghiệm này đo lường lượng hormone tuyến giáp trong máu, bao gồm thyroxine, triiodothyronine (T3, T4), và hormone kích thích tuyến giáp (TSH). Kết quả xét nghiệm sẽ giúp bác sĩ đánh giá tình trạng hoạt động của tuyến giáp, xác định cường giáp hay suy giáp. 1.3. Siêu âm tuyến giáp Siêu âm tuyến giáp sử dụng sóng âm thanh để tạo hình ảnh, giúp xác định kích thước, hình dạng, và cấu trúc của các khối u tuyến giáp. Phương pháp này cũng được sử dụng để hỗ trợ trong quá trình sinh thiết lõi bằng kim nhỏ, giúp xác định tính chất của khối u. 1.4. Chọc hút tế bào Phương pháp chọc hút tế bào sử dụng kim nhỏ nhằm mục đích lấy mẫu tế bào từ khối u tuyến giáp. Mẫu sau đó được phân tích dưới kính hiển vi để xác định tính chất lành tính hay ác tính của khối u. 1.5. Xạ Hình Tuyến Giáp Xạ hình tuyến giáp sử dụng đồng vị phóng xạ I- ốt để tạo ra hình ảnh, giúp đánh giá tính chất của các khối u trong tuyến giáp. Phương pháp này hỗ trợ xác định nốt lạnh và nốt nóng, phân biệt giữa lành tính và ác tính. 2. Lên kế hoạch điều trị 2.1. Điều trị u lành tuyến giáp bằng thuốc – Phương pháp này thích hợp cho những khối u tuyến giáp trung bình (khoảng 2-3 cm). Tuy nhiên bạn không được tự ý mua thuốc để uống, cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được kê đúng liều lượng thuốc phù hợp. – Sử dụng hormone giáp nhân tạo để ổn định hoạt động của tuyến giáp và giảm sản xuất hormone kích thích tuyến giáp (TSH). – Cần theo dõi sát sao quá trình điều trị để đảm bảo khối u không phát triển bất thường. 2.2. Đốt sóng cao tần RFA – phuơng pháp điều trị u lành tuyến giáp Đây là phương pháp mới, sử dụng sóng cao tần để tiêu diệt tế bào u tuyến giáp. Phương pháp này áp dụng thông qua kim siêu nhỏ được đưa vào u tuyến giáp dưới hình thức siêu âm để đảm bảo định vị chính xác. Ưu điểm của phương pháp này là không đau đớn, không để lại sẹo, không cần nằm viện và có thời gian phục hồi nhanh chóng chỉ 30- 45 phút. Đốt sóng cao tần RFA điều trị u lành tuyến giáp 2.3. Phẫu thuật u tuyến giáp Phương pháp này áp dụng cho khối u tuyến giáp lớn hoặc phức tạp, thực hiện dưới tình trạng tê toàn thân, loại bỏ khối u bằng cách cắt bỏ ở vị trí u tuyến giáp. Lưu ý quan trọng: – Đốt sóng cao tần RFA áp dụng trong trường hợp u tuyến giáp lớn có thể không hiệu quả hoặc cần kết hợp với các phương pháp điều trị khác. – Mọi quyết định điều trị cần được đưa ra sau thảo luận kỹ lưỡng với bác sĩ và theo dõi sát sao sự phát triển của khối u. 3. Theo dõi định kỳ và đánh giá Quá trình điều trị u lành tuyến giáp sẽ được theo dõi định kỳ và đánh giá để đảm bảo rằng phương pháp được áp dụng đang mang lại kết quả như mong đợi. Sự chủ động trong việc theo dõi tình trạng sức khỏe giúp điều chỉnh kế hoạch điều trị theo thời gian và đảm bảo sự phục hồi hiệu quả. 3.1. Điều trị bằng thuốc 3.1.1. Theo dõi chức năng tuyến giáp – Bác sĩ sẽ theo dõi chức năng tuyến giáp thông qua các xét nghiệm máu định kỳ. – Kiểm tra mức độ hormone tuyến giáp như thyroxine (T4), triiodothyronine (T3), và hormone kích thích tuyến giáp (TSH). 3.1.2. Đánh giá khối u theo kích thước và tính chất – Phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm sẽ được sử dụng để đánh giá kích thước và tính chất của khối u. – Bác sĩ sẽ theo dõi xem khối u có giảm kích thước hay không và có biểu hiện ác tính không. 3.1.3. Đánh giá tổng quan sức khỏe – Bệnh nhân sẽ được theo dõi về tình trạng sức khỏe tổng thể, bao gồm cả các triệu chứng và cảm giác. – Bác sĩ có thể điều chỉnh liều lượng thuốc nếu cần thiết dựa trên kết quả theo dõi. 3.2. Đốt sóng cao tần (RFA) – Đánh giá tốc độ giảm thể tích của khối u sau 9-12 tháng điều trị ban đầu. – Nếu tốc độ giảm chưa đạt kỳ vọng, có thể xem xét thực hiện đốt sóng cao tần lần thứ 2 để đạt hiệu quả tối đa. 3.2.1. Lịch kiểm tra định kỳ – Đặt lịch kiểm tra định kỳ sau mỗi giai đoạn quan trọng của điều trị, lịch khám cần được thống nhất với bác sĩ điều trị của bạn. – Xem xét kích thước và tính chất của khối u thông qua các phương pháp chẩn đoán hình ảnh. – Sau khi hoàn tất chuỗi theo dõi trong giai đoạn đầu, bệnh nhân nên tái khám định kỳ ít nhất 1 lần mỗi năm trong 5 năm, điều này giúp theo dõi sự ổn định của tình trạng và phát hiện kịp thời bất kỳ biến động nào. 3.2.3. Đánh giá chức năng tuyến giáp – Tiếp tục theo dõi hormone tuyến giáp để đảm bảo chức năng tuyến giáp ổn định. – Kiểm tra mức độ TSH, T3, và T4 để đảm bảo không có sự ảnh hưởng đáng kể từ quá trình điều trị. Kiểm tra nồng độ TSH để theo dõi sau điều trị 3.2.4. Phẫu thuật u tuyến giáp – Sau phẫu thuật, bác sĩ sẽ kiểm tra kết quả ngay và đảm bảo rằng khối u đã được loại bỏ một cách hoàn toàn. – Xét nghiệm hormone tuyến giáp sẽ được tiếp tục để theo dõi chức năng tuyến giáp sau phẫu thuật. – Bệnh nhân được điều chỉnh liều lượng hormone nếu cần thiết để duy trì sự cân bằng hormone. 4. Tư vấn dinh dưỡng và chăm sóc sau điều trị
thucuc
1,176
Để biết lá phổi khỏe mạnh, chuyên gia chia sẻ thông tin mà ai cũng nên biết Ung thư phổi là bệnh khó phát hiện và do nhiều nguyên nhân gây nên, nhưng với chia sẻ của chuyên gia sẽ giúp bạn biết cách để bảo vệ lá phổi và an tâm sống khỏe. Phát hiện nhiều bệnh lý ở phổi từ biểu hiện dễ bỏ qua Bệnh nhân L. Khai thác tiền sử, bệnh nhân cho biết: Gần đây xuất hiện ho, khạc đờm, đờm màu trắng vàng, kèm theo mệt mỏi nhiều, cảm giác đau ngực phải khi hít sâu. Bệnh nhân không có biểu hiện bất thường về sốt, khó thở, gầy sụt cân và ăn uống bình thường, ở nhà chưa dùng thuốc gì nên đi khám. Khi khám, bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt, da niêm mạc hồng, hạch ngoại vi không sờ thấy, phổi không có rales nên được chỉ định làm các xét nghiệm tra gồm xét nghiệm (Tổng phân tích tế bào máu, CPR, Troponin T, sinh hóa, nước tiểu), nội soi tai mũi họng, CT ngực phổi có tiêm thuốc cản quang. Trên hình ảnh chụp CT lồng ngực có tiêm cản quang của bệnh nhân cho biết đám tổn thương ngoại vi thùy giữa phổi phải hướng đến tổn thương viêm phổi đang áp-xe hóa, di chứng dày dính màng phổi đáy phổi hai bên và xẹp phổi nhỏ dưới màng phổi đáy phổi trái. Vì vậy, bệnh nhân được chẩn đoán viêm phổi chưa loại trừ u phổi nên được hướng dẫn nhập viện điều trị nội trú kịp thời. Tương tự trường hợp bệnh nhân Q, bệnh nhân P. M. Tiếp nhận trường hợp K, BSCKI. Cách 1 tháng gần đây, xuất hiện nổi hạch vùng cổ, hạch tăng kích thước dần theo thời gian nên khám tại một bệnh viện được chẩn đoán theo dõi viêm hạch - viêm phổi trái và kê đơn thuốc kháng sinh uống 05 ngày. Trong thời gian uống thuốc, bệnh nhân xuất hiện sốt về chiều tối, nhiệt độ cơ thể 37,5- 38,5 độ C, kèm theo sụt khoảng 3kg. Dựa vào tiền sử trên và yếu tố gia đình có ông ngoại mất vì bị lao hạch nên bệnh nhân được chỉ định làm các xét nghiệm kiểm tra. Kết quả siêu âm có nhiều hạch bất thường vùng cổ trái, hạch lớn kích thước 13x8mm, sau đó có chỉ định chụp CT lồng ngực 128 dãy để chẩn đoán tổn thương phổi và kết luận theo dõi lao phổi. Ngay sau đó, bệnh nhân được hội chẩn cùng chuyên gia PGS. TS Hoàng Thị Phượng - Nguyên Trưởng khoa Lao và Bệnh phổi - Viện Phổi Trung ương; Phó chủ nhiệm Bộ môn Nội Khoa Y - Đại học Quốc Gia Hà Nội, đồng thời được tư vấn chọc hạch và lấy đờm làm xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm cho thấy bệnh nhân có dương tính với vi khuẩn lao và được chuyên gia kê đơn điều trị lao. Các chuyên gia cho biết: Ở nhiều trường hợp, trong giai đoạn đầu bệnh diễn biến âm thầm, các triệu chứng nghèo nàn hoặc không có triệu chứng. Sau chẩn đoán, tỷ lệ sống của bệnh nhân ung thư phổi quá 5 năm chỉ khoảng 15% tính trung bình trên thế giới. Vì vậy, việc phòng tránh và phát hiện sớm có ý nghĩa vô cùng cần thiết và quan trọng. Để biết lá phổi “sạch” cần lưu ý những gì? Lá phổi là một cơ quan quan trọng thực hiện nhiệm vụ trao đổi khí, đem oxy từ không khí vào tĩnh mạch phổi và mang carbon dioxit từ động mạch phổi ra bên ngoài. Bên cạnh đó, phổi còn góp phần vào quá trình chuyển hóa một số chất sinh hóa, lọc độc tố trong máu. Hiện nay, có rất nhiều yếu tố gây các bệnh lý đường hô hấp, đặc biệt là những tác nhân virus, vi khuẩn. Ngoài ra, các yếu tố khác như thuốc lá, ô nhiễm không khí, di truyền,... là những nguyên nhân gây bệnh ung thư phổi - bệnh thứ 2 trong 10 bệnh ung thư phổ biến ở nước ta. Theo BS Tuấn để biết lá phổi giữ lá phổi “sạch”, người dân nên làm những việc làm bắt buộc như: Nên uống nhiều nước, duy trì hoạt động thể chất, ăn nhiều rau xanh và trái cây giúp nâng cao sức đề kháng, ngăn ngừa bệnh hô hấp; Tránh hút thuốc lá hoặc hít khói thuốc chủ động và bị động. Đồng thời, bác sĩ chia sẻ cách duy nhất để biết lá phổi có khỏe hay không là người dân cần định kỳ kiểm tra định kỳ hàng năm. Những dấu hiệu gợi ý của bệnh là nam giới từ trên 40 tuổi (nhưng không loại trừ người trẻ tuổi như trường hợp của bệnh nhân K phát hiện khi mới 16 tuổi), nghiện thuốc lá/thuốc lào, ho khan kéo dài, có thể có đờm lẫn máu, điều trị kháng sinh không hiệu quả,… khi thấy xuất hiện biểu hiện bất thường này cần đi khám ngay. Thông thường đi khám sức khỏe, người dân có thể được chỉ làm như sau: Khám lâm sàng: Bác sĩ hỏi bệnh nhân về tiền sử mắc bệnh trong gia đình và thăm khám ban đầu thông qua quan sát, nghe phổi,... Chụp ảnh quang phổi: Phát hiện bất thường hoặc khối u trên phổi nhưng có thể bỏ sót khi khối u có kích thước quá nhỏ; Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực: Phát hiện những tổn thương có kích thước dưới 1 mm, nên thường được chỉ định làm khi kết quả chụp X-quang có nghi ngờ khối u. Xét nghiệm đờm, máu: Dấu ấn ung thư phổi (Cyfra 21 - 1, NSE, Pro GRP, CEA, CA 19 - 9)... Tùy theo danh mục gói khám, khách hàng được thăm khám tổng thể gồm: khám chuyên khoa Hô hấp để phát hiện các bất thường về phổi, xét nghiệm đánh giá tình sức khỏe qua chức năng gan/thận hay tình trạng viêm, làm các marker tầm soát ung thư phổi qua máu, đánh giá hình ảnh của phổi, tầm soát các tổn thương phổi. Sau khi thực hiện khám, xét nghiệm, thực hiện kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, khách hàng được chuyên gia, bác sĩ giàu kinh nghiệm đưa ra tư vấn chính xác về tình trạng sức khỏe, hoặc phương án điều trị kịp thời khi phát hiện phổi có tổn thương.
medlatec
1,079
Phân biệt u gan và ung thư gan có khác nhau không? Gan đóng vai trò quan trọng trong cơ thể, giữ nhiều vai trò trong việc duy trì sự sống của con người. Khi nhắc đến u gan, ung thư gan mặc dù chưa hiểu rõ về bệnh, nhưng nhiều người không ngừng lo lắng về mức độ nguy hiểm đến tính mạng.  Bài viết sau đây chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu đúng về u gan và ung thư gan và trả lời câu hỏi u gan và ung thư gan có khác nhau không. 1. U gan và ung thư gan – những điều cần biết 1. 1 Những thông tin cơ bản về u gan U gan có 2 loại là u lành tính và u ác tính. U gan lành tính được hình thành từ các tế bào bình thường, không có khả năng lây lan, tốc độ phát triển thường chậm và không có khả năng di căn. Do đó bệnh cũng không gây nguy hiểm đến tính mạng. Khối u lành tính thường gặp là các dạng nang gan, u máu, u mỡ, u tuyến tế bào… Trái lại với u gan lành tính, u gan ác tính được biết đến với cách gọi khác là ung thư gan nguyên phát. Bệnh được hình thành do sự biến đổi và phát triển bất thường của tế bào ở gan.  U gan gồm hai dạng là u gan lành tính và u gan ác tính 1.2 Những thông tin cơ bản về ung thư gan  Ung thư gan cũng được chia thành 2 loại là ung thư gan nguyên phát và ung thư gan thứ phát.  Như đã đề cập ở trên ung thư gan nguyên phát là u gan ác tính đây được coi là điểm giống nhau của u gan và ung thư gan nói chung.  Ung thư gan nguyên phát được hình thành do một số nguyên nhân như: Bệnh nhân mắc xơ gan do virus viêm gan B, C, xơ gan do rượu, bệnh viêm gan B & C mạn tính, bệnh béo phì, tiểu đường type 2, hay một số lý do sử dụng rượu quá nhiều, nhiễm độc khi sử dụng thực phẩm nấm mốc… Ung thư gan thứ phát là ung thư không bắt nguồn từ gan mà do tế bào ung thư di căn ở các bộ phận khác của cơ thể phát triển và xâm nhập vào gây ung thư. 2. Phân biệt u gan lành tính với u gan ác tính – ung thư gan nguyên phát 2.1 U gan và ung thư gan có khác nhau không – Dựa vào dấu hiệu nhận biết Điểm khác nhau giữa u gan lành tính và ung thư gan nguyên phát dựa vào dấu hiệu nhận biết của bệnh. – Dấu hiệu nhận biết u gan lành tính thường không rõ ràng. Người bệnh có thể cảm thấy rõ nhất và sờ được nếu khối u nằm gần da và phát triển đã ở mức lớn. Một số triệu chứng cơ bản bạn có thể tham khảo và phải để thật kỹ mới có thể nhận biết. Nếu không sẽ rất dễ nhầm là các triệu chứng thông thường. + Cảm giác ớn lạnh, đổ mồ hôi vào ban đêm + Mệt mỏi, sốt, có cơn đau nhưng không thường xuyên… – Ngược lại với u gan lành tính, u gan ác tính là những khối u có khả năng phát triển nhanh. Triệu chứng giai đoạn đầu của bệnh chưa có nhiều, dễ bị bỏ qua hoặc nhầm lẫn với bệnh lý khác. Người bệnh chủ yếu nhận thấy các triệu chứng lâm sàng sau đây khi ở giai đoạn bệnh tiến triển hoặc giai đoạn muộn. + Vàng da, vàng mắt là 2 dấu hiệu điển hình của bệnh nhân ung thư gan. Đa số các bệnh nhân mắc ung thư gan đều sẽ gặp. + Đau bụng dữ dội ở vùng bụng trên phía bên phải  + Rối loạn tiêu hóa: Ăn nhanh no, chán ăn, tiêu chảy, chướng bụng, đầy hơi + Mệt mỏi, giảm nhiều cân bất thường mà không rõ nguyên nhân + Bụng trở nên phình to + Bệnh nhân có thỉnh thoảng sốt nhẹ, có một vài trường hợp sốt cao đột ngột trên 39 độ C. Triệu chứng của ung thư gan nguyên phát là đau bụng dữ dội ở vùng bụng trên phía bên phải 2.2 U gan và ung thư gan có khác nhau không – Dựa vào mức độ nguy hiểm và cách điều trị Điểm khác biệt thứ hai của u gan lành tính và ung thư gan nguyên phát là do mức độ nguy hiểm của bệnh và phương pháp điều trị khác nhau. U gan lành tính – U gan lành tính không có khả năng di căn và không gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Do đó không bắt buộc phải điều trị mà người bệnh chỉ cần kết hợp chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học lành mạnh, tập thể dục hoạt động thể chất để tăng sức đề kháng cho cơ thể, không làm suy giảm chức năng gan.  – Ngoài ra người bệnh cũng không nên chủ quan mà cần kiểm tra sức khỏe, thăm khám định kỳ để nhận diện nếu khối u phát triển to gây chèn ép để có biện pháp xử lý sớm. – Dựa vào tùy dạng u lành tính và mức độ phát triển của khối u ở mỗi bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định điều trị. Có thể sử dụng thuốc để ngăn chặn sự phát triển hoặc phẫu thuật loại bỏ nếu cần thiết. U gan ác tính U gan ác tính ngay ở tên gọi để nêu được sự ác tính của bệnh. U gan ác tính phát triển nhanh, lan rộng và có khả năng di căn ra các cơ quan khác trong cơ thể như: xương, thận, phổi, mật, tụy… Và đặc biệt u gan ác tính có nguy cơ tử vong rất cao khi người bệnh ở giai đoạn cuối, gặp nhiều cản trở trong điều trị. Tùy vào giai đoạn bệnh, kích thước khối u, mức độ di căn, sức khỏe bệnh nhân… mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ ưu việt nhất. Điều trị ung thư gan ác tính bắt buộc bệnh nhân phải tuân thủ khắt khe theo nguyên tắc và phác đồ để gia tăng cơ hội sống. Một số phương pháp điều trị ung thư gan nguyên phát đó là: – Phẫu thuật cắt bỏ phần gan có u, giữ lại phần gan khỏe mạnh – Phẫu thuật ghép gan, thay thế bằng lá gan mới từ người hiến tặng có tương đồng về kích cỡ và loại máu.  – Phương pháp phá hủy u tại chỗ bằng sóng cao tần, tiêm cồn  – Biện pháp nút mạch hóa chất (TACE) ngăn cung cấp máu nuôi khối u – Hóa trị và xạ trị làm giảm sự phát triển của khối u… 3. Phân biệt u gan ác tính với ung thư gan thứ phát Điểm khác nhau của ung thư gan thứ phát và u gan ác tính (ung thư gan nguyên phát) được thể hiện rất rõ ràng ngay từ phương thức hình thành bệnh. – Ung thư gan thứ phát là tình trạng các tế bào ung từ cơ quan khác xâm lấn hay di căn sang. Có rất nhiều loại ung thư có thể di căn sang gan đó là: Ung thư ruột, ung thư vú, ung thư đại tràng, ung thư dạ dày, ung thư phổi, ung thư thực quản… – Ung thư gan nguyên phát là tế bào ung bắt nguồn ngay tại gan. Ung thư gan nguyên phát có thể được hình thành do bệnh nhân mắc bệnh viêm gan siêu vi B và C Khác nhau ở mức độ nguy hiểm của bệnh: – Chính vì lý do di căn từ bộ phận khác sang nghĩa là người bệnh đã ở giai đoạn cuối của bệnh ung thư. Nên người bệnh ung thư gan thứ phát không chỉ chịu tổn thương của khối u gốc gây ra mà còn chịu ảnh hưởng cả khối u từ tế bào gan. Do đó bệnh nhân lúc này không còn có khả năng điều trị khỏi, tiên lượng sống là rất thấp. – Khác với ung thư gan thứ phát, ung thư gan nguyên phát hay u gan ác tính có nhiều cơ hội cho người bệnh hơn. Nếu trong trường hợp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm người bệnh sẽ tỷ lệ chữa trị thành công cao. 4. Kết luận
thucuc
1,462
Người gầy vẫn bị gan nhiễm mỡ Vốn được cho là bệnh của người béo phì, uống rượu bia nhiều nên rất nhiều người gầy ngỡ ngàng khi kết quả siêu âm cho biết mình bị bệnh này. Ảnh minh họa - Nguồn: Internet Ở cơ quan của chị Nguyễn Thanh Thu, 45 tuổi (Thanh Trì, Hà Nội) có một đồng nghiệp bị gan nhiễm mỡ dẫn đến xơ gan nên mọi người cũng rất lo lắng cho bản thân và nâng cao ý thức phòng bệnh này. Những người đang dư cân nặng càng lo hơn nên rất tích cực ăn kiêng mỡ, dùng thêm nhiều rau xanh. Còn chị Thu tỏ ra rất tự tin với cơ thể mình, vì từ trước tới nay, chị chưa bao giờ có cân nặng vượt quá 46kg, dù chị cao 1m62. Người bạn bị bệnh kia cũng thỉnh thoảng nói: “Gầy như bà Thu, có thừa mỡ đâu mà mỡ ‘bò’ được vào gan. Mình ăn sướng miệng, béo người nên bệnh mới nhanh tiến triển thế này”. Nhưng gần đây, chị Thu lại hay thấy cơn đau tức vùng mạn sườn bên phải, chán ăn, ăn khó tiêu. Cơn đau tái diễn nhiều nên chị đi khám tại Bệnh viện 103 (Hà Đông, Hà Nội). Các bác sỹ chẩn đoán chị bị viêm gan nhiễm mỡ. Thông tin này khiến chị vô cùng bàng hoàng bởi nhìn chị chẳng có gì là dư thừa mỡ và chị cũng chẳng thuộc tuýp phụ nữ có thể uống rượu bia. Chị tỏ ra nghi ngờ với kết quả này và đi khám thêm ở một bệnh viện khác. Nhưng kết quả kiểm tra lần sau vẫn cho thấy gan bị nhiễm mỡ, nồng độ men gan trong máu tăng cao gấp 7 lần so với bình thường. Càng gầy càng dễ bị Trao đổi với Sức khỏe Gia đình, bác sỹ Cao Hồng Phúc, Khoa y học Lao động, Học viện Quân Y, (Hà Đông, Hà Nội) cho hay: Trước đây, y khoa thường phát hiện ra bệnh gan nhiễm mỡ ở người uống nhiều rượu bia, người thừa cân béo phì và sếp những người này vào nhóm có nguy cơ cao. Chính vì thế, rất nhiều người lầm tưởng rằng mình gầy mảnh, thanh thoát thì tránh ngoại đạo với các loại bệnh nhiễm mỡ như gan nhiễm mỡ, máu nhiễm mỡ. Nhiều người dân hiểu sơ sài rằng người béo thì thừa nhiều mỡ nên mỡ lan vào gan gây ra bệnh. Thực chất mỡ thừa ở người béo chỉ tích tụ vào xung quanh lá gan, bám bào bề mặt gan. Gần đây những những trường hợp mắc bệnh ở người gầy càng nhiều. Bệnh gan nhiễm mỡ chủ yếu do rối loạn chuyển hóa tế bào gan gây ra. Lẽ thường, gan chuyển hóa đường để tạo năng lượng. Nhưng vì một lý do nào đó, không có đủ đường để chuyển hóa, nên gan buộc phải thu thập mỡ dùng thay thế. Mỡ về gan quá nhiều, tích tụ lại trong tế bào gan và gây ra chứng bệnh này. Những người bị thiếu chất dinh dưỡng, thiếu các vi chất cần thiết sẽ làm hoạt động chuyển hóa mỡ không hiệu quả và gan bị nhiễm mỡ. Cụ thể là nếu ăn quá ít hay ăn kiêng quá mức sẽ dẫn đến lượng đường trong máu quá thấp làm làm tăng phân giải mỡ thành năng lượng cung cấp cho cơ thể. Trong quá trình phân giải mỡ, lượng acid béo đi vào máu quá nhiều làm acid béo tự do trong máu tăng, dẫn đến tích trữ mỡ trong gan. Những người gầy, thiếu protein trong thời gian dài sẽ làm mỡ trong máu không thể chuyển hóa nên sinh ra gan nhiễm mỡ. Ngoài ra, những người gầy nhưng bị nhiễm virus viêm gan B, C hoặc dùng thuốc hại gan đều có nguy cơ mắc bệnh này. Chính vì thế, bác sỹ Phúc khuyên những người gầy cũng cần khám tầm soát để phát hiện sớm bệnh. Cách giảm béo cho gan Để bảo vệ gan trước bệnh viêm gan nhiễm mỡ, bác sỹ Phúc khuyên bạn nên áp dụng các biện pháp sau: - Bỏ rượu ngay lập tức. Rượu gây ra các rối loạn chuyển hóa nghiêm trọng nên chúng làm tăng nguy cơ mắc bệnh. - Giữ cân nặng hợp lý: Nếu bạn là người quá gầy, hãy bồi bổ để cân nặng tăng lên vừa phải. Tuy nhiên, trong quá trình tăng cân, bạn nên ăn đa dạng các loại thức ăn nhưng không ăn nhiều da, mỡ động vật. - Tuyệt đối không quên ăn cơm hoặc các chất tinh bột. Những thực phẩm này nhanh chóng tạo ra đường. Đường là chất giúp chuyển hóa rượu và chuyển hóa mỡ trong cơ thể. Không có đường, chuyển hóa mỡ bị ứ đọng gây nên bệnh gan nhiễm mỡ. - Tăng thêm rau nhưng không bỏ qua thịt: Những người gầy nên ăn khoảng 300-500g rau xanh, hoa quả và không nên ăn ít hơn 200g thịt trong một ngày. Thịt và rau xanh cung cấp đủ các chất đạm cho gan khỏe và đủ các vi chất dinh dưỡng cho men gan hoạt động. - Tích cực dùng các chất chống viêm gan trong bệnh viêm gan nhiễm mỡ như vitamin A, E và các thực phẩm có màu xanh đậm (rau xanh, súp lơ xanh…), có màu đỏ đậm (cà chua, ớt ngọt, khoai lang) có màu vàng rực (cam, cà rốt…).
medlatec
921
Công dụng thuốc Sulfar Thuốc Sulfar được chỉ định trong hỗ trợ điều trị nhiễm trùng vết thương, mụn lở và vết bỏng ngoài da... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Sulfar qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Sulfar Thuốc Sulfar 8g chứa hoạt chất Sulfanilamide 2.4g bào chế dưới dạng thuốc bột dùng ngoài. Hoạt chất Sulfanilamide thuộc nhóm chất kháng khuẩn Sulfinamid cấu trúc tương tự Acid Para – Aminobenzoic (PABA). Sulfanilamide tác dụng theo cơ chế ức chế cạnh tranh với các phản ứng liên quan đến PABA, gây cản trở quá trình tổng hợp Acid nucleic ở vi khuẩn nhạy cảm. PABA là chất cần thiết để tạo ra axit folic của quá trình phát triển và nhân lên của vi khuẩn, hoạt động như một coenzym xúc tác phản ứng tổng hợp Pyrimidin và Purin. Phổ tác dụng của thuốc bao gồm vi khuẩn Gram dương, gram âm và một số vi khuẩn khác.Thuốc Sulfar được chỉ định trong hỗ trợ điều trị nhiễm trùng vết thương, mụn lở và vết bỏng ngoài da... 2. Liều dùng của thuốc Sulfar Thuốc Sulfar 2.4 được dùng bằng đường bôi ngoài da, liều thuốc được điều chỉnh phụ thuộc vào mức độ bệnh lý của người bệnh.Sulfar được bào chế dưới dạng bột rắc, người bệnh cần làm sạch vùng da bị tổn thương (bằng nước oxy già, dung dịch Gynofar pha loãng) trước khi dùng thuốc. Bôi trực tiếp thuốc lên vùng da tổn thương và tránh tiếp xúc với nước.Liều thuốc Sulfar khuyến cáo như sau:Người trưởng thành: Rắc bột thuốc lên vết thương từ 2 – 3 lần/ngày;Trẻ em: Rắc bột thuốc lên vết thương từ 1 – 2 lần/ngày.Trong thời gian điều trị bằng Sulfar, người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ điều trị, không tự ý điều chỉnh liều thuốc để đạt được hiệu quả mong muốn của bản thân. 3. Tác dụng phụ của thuốc Sulfar Thuốc Sulfar 8g có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Kích ứng tại vùng da bôi thuốc như da đỏ, ban da, phồng rộp, sưng hoặc bong tróc;Ít gặp: Mắt đỏ, mệt mỏi, vết loét trong miệng, mũi, cổ họng hoặc mắt.Các tác dụng phụ gây ra bởi Sulfar rất ít khi xảy ra. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Sulfar 4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Sulfar trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Sulfanilamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Không bôi thuốc lên vùng da rộng hoặc tổn thương da nặng;Người bệnh suy thận nặng;Người mắc bệnh viêm da dị ứng.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Không sử dụng thuốc Sulfar sau 2 tháng mở nắp hoặc khi đã dùng hết số lần sử dụng ghi như trên nhãn;Sử dụng đúng liều thuốc Sulfar, không tự ý tăng hoặc giảm liều thuốc, vì làm tăng nguy cơ xảy ra phản ứng quá mẫn hoặc giảm hiệu quả điều trị của người bệnh.Để thuốc Sulfar tránh xa tầm tay của trẻ em để tránh nguy cơ trẻ ăn nhầm sản phẩm có thể dẫn đến các tổn thương nghiêm trọng cho đường tiêu hóa.Người bệnh không được tự ý dừng sử dụng thuốc mà cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, việc giảm liều lượng thuốc cần được thực hiện từ từ, bởi ngưng sử dụng thuốc đột ngột có thể gây giảm miễn dịch của cơ thể và tăng triệu chứng của một số bệnh.Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, điều kiện khô ráo và thoáng mát, nhiệt độ phòng khoảng 30o. C. Đậy kín nắp thuốc Sulfar sau khi sử dụng. 5. Tương tác thuốc Hiện ghi nhận khả năng tương tác giữa Sulfanilamid và các thuốc dùng đồng thời. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc có thể xảy ra tương tác làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Sulfar. Vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Sulfar.Thuốc Sulfar 8g chứa hoạt chất Sulfanilamide 2.4g được chỉ định trong hỗ trợ điều trị nhiễm trùng vết thương, mụn lở và vết bỏng ngoài da. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
761
Viêm khớp vai có chữa trị dứt điểm được không? Viêm khớp vai là một trong những bệnh lý cơ xương khớp phổ biến, đặc biệt ở những người trong độ tuổi trung niên. Cùng tìm hiểu chi tiết về căn bệnh xương khớp này qua bài viết dưới đây. 1. Viêm khớp vai: Nguyên nhân và các triệu chứng Khớp vai là một trong những khớp lớn của cơ thể, đóng vai trò quan trọng trong sinh hoạt, cử động của cơ thể. Do đó, khớp vai rất dễ bị đau và tổn thương nếu gặp các chấn thương vật lý. Viêm đau khớp vai được xem là bệnh lý phổ biến. 1.1. Viêm khớp vai là do đâu? Hiện nay, giới y tế chưa khẳng định chắc chắn về nguyên nhân gây bệnh viêm đau khớp vai, có thể là do các yếu tố dưới đây tác động. – Do tính chất công việc: Những đối tượng thuộc tầng lớp lao động thường xuyên phải làm việc nặng nhọc, mang vác nặng trên vai thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh viêm khớp cao nhất. – Do hoạt động sai tư thế: Thói quen xấu như chống khuỷu tay lên bàn, đeo balo nặng,… làm chèn ép lên dây thần kinh gây sưng viêm vai. – Do chơi thể thao: Các hoạt động thể thao nhiều, không có thời gian cho khớp hồi phục hoặc các động tác thể thao thực hiện sai cách dễ dẫn tới giãn cơ, căng cơ, đau khớp. – Do stress, căng thẳng kéo dài: Khi áp lực, căng thẳng kéo dài có thể dẫn tới tình trạng căng cơ, co cơ và gây ra đau đớn ở cả 2 bả vai. – Do bệnh lý: Đau khớp vai còn có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý nguy hiểm mà người bệnh nên lưu ý như: viêm khớp dạng thấp, tiểu đường, các bệnh về phổi (viêm phổi, lao phổi,…). Tổn thương khớp vai có thể dẫn đến viêm nhiễm sâu 1.2. Biểu hiện của viêm khớp vai Mỗi một nguyên nhân gây bệnh mà có những biểu hiện lâm sàng khác nhau ở từng người mắc bệnh. Dưới đây là những triệu chứng phổ biến ở người bị viêm xương khớp vai: – Đau khi cử động vai và cánh tay. – Đau sâu trong khớp vai, ở sau vai hoặc trước vai. – Có khả năng bị trật khớp. – Vai yếu, cánh tay theo đó cũng yếu, giảm cử động. – Cảm giác kim châm, ngứa râm ran hoặc đau rát. – Cơn đau xuất hiện đột ngột và tăng dần lên nếu đè lên cánh tay, cẳng tay. – Có thể nghe thấy tiếng răng rắc khi vận động do các gân cơ chóp xoay đứt đột ngột. – Đau có thể tăng dần khi về đêm. 1.3. Ai có nguy cơ mắc bệnh viêm ở khớp vai? Dưới đây là những đối tượng dễ mắc bệnh viêm đau xương khớp vai: – Người có tiền sử chấn thương ở vùng khớp vai. – Đối tượng từng có tiền sử gãy xương cánh tay, xương đòn và xương bả vai. – Tiền sử từng phẫu thuật vùng khớp vai hoặc nắn gãy các xương liên quan đến khớp vai. – Người mắc các bệnh lý nền như tiểu đường, viêm khớp dạng thấp, đột quỵ não. Đau nhức, sưng tấy bả vai là dấu hiệu nhận biết phổ biến nhất 2. Các phương pháp điều trị phổ biến hiện nay Viêm khớp vai không phải là bệnh nghiêm trọng, có thể tự khỏi, nhưng các triệu chứng của nó khiến người bệnh khó chịu và phải chịu đựng cơn đau dai dẳng nếu không được khắc phục ngay. Do đó, bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. 2.1. Điều trị nội khoa Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc giảm đau, giảm sưng và kháng viêm cho bệnh nhân. Hiện nay, chưa có thuốc đặc trị các bệnh xương khớp, mà chỉ có thuốc làm giảm các triệu chứng. Bạn nên tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng đơn thuốc của bác sĩ để không bị tác dụng phụ hoặc làm bệnh trở nên trầm trọng hơn. 2.2. Vật lý trị liệu Các bài tập giúp khôi phục cử động khớp, tìm lại sự linh hoạt giữa các khớp, tránh tình trạng dính khớp, bó chặt khớp. Một điều lưu ý là các bài tập cần có giám sát của chuyên gia trị vật lý để đảm bảo bạn không bị tập sai tư thế, dẫn đến làm trầm trọng cơn đau các khớp. Một số bài tập được áp dụng để trị viêm xương bả vai, đó là: – Tư thế xỏ kim – Tư thế con bò 2.3. Điều trị ngoại khoa Phẫu thuật được chỉ định khi các biện pháp trên không đạt được hiệu quả và triệu chứng của bệnh nhân không có dấu hiệu giảm. Sau phẫu thuật, người bệnh nên tái khám định kỳ 1 – 3 tháng để bác sĩ theo dõi tiến độ phục hồi. Theo đó, bác sĩ cũng khuyên mọi người nên lưu ý một số điều sau để tránh mắc bệnh viêm xương khớp bả vai: – Tránh làm việc quá sức. – Không nên mang vác vật nặng. – Sinh hoạt khoa học, tập thể dục đều đặn. – Khám sức khỏe định kỳ chuyên khoa cơ xương khớp để phát hiện sớm những dấu hiệu tổn thương của khớp và điều trị kịp thời. Chườm lạnh (nóng) giúp giảm đau nhức, giảm sưng viêm bả vai
thucuc
947
Viêm phổi nặng ở trẻ em nguy hiểm như thế nào? Viêm phổi là tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ. Theo thống kê cho thấy, mỗi năm trên thế giới ghi nhận gần 2 triệu ca mắc viêm phổi, 25% trong số đó gặp phải biến chứng nặng, thậm chí còn phải đối mặt với nguy cơ tử vong. Vì vậy việc phát hiện, điều trị để hạn chế gây ra tình trạng viêm phổi nặng ở trẻ em là rất cần thiết. 1. Tìm hiểu về bệnh viêm phổi Tìm hiểu về bệnh viêm phổi giúp trang bị những kiến thức cần thiết cho bố mẹ trong việc chăm sóc bé yêu. Nguyên nhân gây bệnh viêm phổi Các nguyên nhân gây ra bệnh viêm phổi bao gồm: Vi rút: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh viêm phổi. Thời điểm thời tiết hay đổi hay những lúc chuyển giao các mùa là điều kiện thích hợp để vi rút sinh sôi nảy nở. Một số vi rút gây ra bệnh viêm phổi có thể kể đến như vi rút cúm, Adenovirus, vi rút hợp bào hô hấp,... Các loại vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng: Không chỉ vi rút, vi khuẩn cũng là tác nhân gây ra tình trạng viêm phổi. Một số loại vi khuẩn phổ biến như: Streptococcus pneumoniae, Mycoplasma, Chlamydia,... Môi trường xung quanh bị ô nhiễm, nguồn nước không đảm bảo, điều kiện sống thiếu tiện nghi,... vừa là điều kiện lý tưởng cho các loại vi khuẩn, vi rút phát triển vừa là nguyên nhân khởi phát bệnh. Trẻ em có người thân mắc lao phổi hoặc nghiện thuốc là thì có tỉ lệ mắc viêm phổi cao hơn những đứa trẻ khác. Chăm sóc không đúng cách: Bố mẹ không chăm sóc con đúng cách cũng khiến trẻ dễ mắc viêm phổi hơn. Chẳng hạn, không cho trẻ bú sữa mẹ, không cho trẻ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, không tiêm phòng đầy đủ cho trẻ,... Những đứa trẻ sinh thiếu tháng, khi sinh ra nhẹ cân, hệ miễn dịch yếu hoặc mắc các dị tật bẩm sinh liên quan đến hô hấp,... thì nên cẩn trọng hơn với viêm phổi. Nếu không may mắc phải bệnh viêm phổi, những đối tượng này sẽ có nguy cơ gặp các biến chứng nặng cao hơn. Các triệu chứng của bệnh viêm phổi Bệnh viêm phổi có triệu chứng khá đa dạng, mỗi giai đoạn sẽ được biểu hiện bằng các triệu chứng và mức độ khác nhau. Đặc biệt, tình trạng càng nặng thì triệu chứng càng rõ rệt, vì thế các bậc phụ huynh cần phải theo dõi cẩn thận các triệu chứng của trẻ để kịp thời phát hiện và điều trị. Ở giai đoạn đầu: bé có các dấu hiệu như chảy nước mắt nước mũi; mệt mỏi; chán ăn; khó chịu hay quấy khóc; ho húng hắng; sốt nhẹ và kèm theo dấu hiệu thở khò khè khi đi ngủ. Tuy nhiên, các triệu chứng này khá phổ biến nên bố mẹ thường khá chủ quan đưa con đi khám bệnh. Ở giai đoạn sau: Vì không đưa trẻ đến bệnh viện khám kịp thời nên tình trạng bệnh trở nặng rõ rệt. Điều đó được biểu hiện qua các triệu chứng như: trẻ ho nhiều và có đờm kèm theo, khó thở, sốt cao, chán ăn, mệt mỏi, môi và đầu các chi tím tái, xuất hiện tình trạng co rút lõm lồng ngực, tình trạng quấy khóc ở trẻ thường xuyên hơn, gặp các vấn đề về tiêu hoá như đau bụng, tiêu chảy,... 2. Các biến chứng nguy hiểm khi trẻ bị viêm phổi Do các triệu chứng ban đầu của bệnh khá tương đồng với cảm cúm thông thường nên khi phụ huynh phát hiện thường tình trạng đã trở nặng, khó điều trị. Đây chính là điều kiện để các biến chứng nguy hiểm xuất hiện và phát triển. Các biến chứng này có thể kể đến như: Nhiễm trùng máu: Nhiễm trùng ở phổi có thể lây lan sang máu và dần dần nhiễm trùng từ máu sẽ lây lan qua các bộ phận khác trong cơ thể. Tràn dịch màng phổi: Việc tích tụ dịch quá nhiều dễ gây ra tràn dịch màng phổi. Điều này sẽ chèn ép lên phổi và gây khó thở. Áp xe phổi: Các vùng nhiễm trùng ở phổi rất dễ trở thành các ổ áp xe. Hội chứng suy hô hấp cấp: Những người bị viêm phổi cả hai thùy rất dễ gặp phải tình trạng này. Suy hô hấp: Dưới sự tác động của vi khuẩn, tình trạng viêm phổi có thể gây ra các tác động tiêu cực đến cơ quan khác. Chẳng hạn như giảm huyết áp, nhịp tim hoặc thậm chí là mất nhận thức. 3. Biện pháp điều trị viêm phổi nặng ở trẻ hiệu quả Tùy thuộc vào nguyên nhân mà bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ điều trị thích hợp cho bệnh nhân. Viêm phổi do vi khuẩn Thông thường, khi điều trị viêm phổi nặng ở trẻ em do vi khuẩn gây ra các bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng kháng sinh. Đây là loại thuốc có tác dụng ức chế và kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn. Khi sử dụng thuốc, người bệnh nên lưu ý không tự ý kê thuốc để uống mà phải uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được dừng uống thuốc khi chưa kết thúc liệu trình cho dù các triệu chứng đã thuyên giảm. Viêm phổi do vi rút Đối với viêm phổi gây ra do vi rút thì thuốc kháng sinh không có tác dụng trong điều trị bệnh. Cụ thể, nếu là do vi rút cúm gây ra thì bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụng Tamiflu, Relenza hoặc Rapivab. Còn do vi rút hợp bào đường hô hấp gây viêm phổi bệnh nhân có thể sẽ được chỉ định Virazole. Tuy nhiên, trong một số trường hợp như người già, người có nhiều bệnh nền, người bị suy giảm miễn dịch,... thì bác sĩ vẫn có thể kê đơn kháng sinh nhằm dự phòng bội nhiễm. 4. Phòng ngừa viêm phổi ở trẻ em Để phòng ngừa viêm phổi ở trẻ em, bố mẹ cần: Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng trong các bữa ăn cho trẻ. Vệ sinh nhà cửa, phòng ốc sạch sẽ, hạn chế cho trẻ tiếp xúc với các nguy cơ gây bệnh. Thường xuyên cho trẻ súc miệng, rửa mũi bằng nước muối sinh lý sau khi đi ra ngoài về. Đồng thời, khi đi ra ngoài trẻ cần mang khẩu trang để hạn chế bụi bẩn và vi khuẩn. Điều trị dứt điểm các tình trạng bệnh có thể gây ra viêm phổi như: trào ngược dạ dày, tim bẩm sinh. Tiêm phòng đầy đủ các bệnh về đường hô hấp, đặc biệt là lao, cúm, sởi, phế cầu, Hi B.
medlatec
1,151
Các thuốc trị lở loét cho người tiểu đường Thuốc trị lở loét cho người tiểu đường trước tiên là các loại thuốc kháng sinh phổ sinh để điều trị nhiễm khuẩn và ngăn ngừa nguy cơ nhiễm trùng huyết. Bên cạnh đó, khi bị lở loét, bác sĩ có thể chỉ định các loại thuốc cho người tiểu đường để tăng cường đề kháng, cải thiện lưu lượng máu. 1. Người tiểu đường bị lở loét do đâu? Lở loét là một trong những biến chứng nghiêm trọng thường gặp ở người bệnh tiểu đường. Các vết lở loét thường xuất hiện ở chân với đặc điểm như mắt cá chân hoặc bàn chân sưng lên, màu da và nhiệt độ ở chân thay đổi, tiết dịch có mùi hôi rất khó chịu, những vết loét hình tròn có các mô màu đen bao quanh, sưng đỏ xung quanh vết loét, có các vết chai sần hoặc nứt ở gót hoặc lòng bàn chân.Lở loét ở chân khiến người bệnh tiểu đường cảm thấy đau đớn và thậm chí không thể di chuyển được. Biến chứng nghiêm trọng này nếu không được điều trị, chăm sóc và phòng ngừa có thể dẫn đến cắt bỏ chi. Các nguyên nhân gây lở loét ở người tiểu đường được biết đến là:Mạch máu bị tổn thương: Nồng độ đường trong máu cao làm xơ cứng các mạch máu, lòng mạch máu bị hẹp làm suy giảm lưu lượng máu gây lở loét và khiến vết thương lâu lành.Thần kinh ngoại biên bị tổn thương: Không chỉ làm xơ cứng mạch máu, tiểu đường còn làm tổn thương thần kinh ngoại biên và gây rối loạn cảm giác. Khi các vết loét xuất hiện ở chân, người bệnh chỉ cảm thấy nóng rát, tê đau rồi mất cảm giác.Suy giảm miễn dịch, nhiễm trùng: Hệ miễn dịch ở người tiểu đường kém hơn so với người bình thường, do đó, chỉ cần một vết thương ở chân cũng có thể bị nhiễm trùng, bội nhiễm và lở loét.Ngoài các nguyên nhân chính nêu trên, các yếu tố làm tăng nguy cơ lở loét ở người tiểu đường còn có: không vệ sinh chân sạch sẽ, mang giày bẩn, hút thuốc lá và nghiện rượu bia, bị béo phì, mắc bệnh tim mạch, cắt tỉa móng chân, bị biến chứng ở mắt hoặc cơ thể suy giảm miễn dịch, ... 2. Tùy vào mức độ lở loét, bác sĩ sẽ chỉ định biện pháp điều trị phù hợp, thường là kết hợp dùng thuốc và chăm sóc vết loét.Thuốc trị lở loét cho người tiểu đường trước tiên là thuốc kháng sinh phổ rộng và được chỉ định tùy vào mức độ vết loét nhiễm khuẩn. Trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ, người bệnh có thể dùng các loại thuốc kháng sinh đường uống có tác dụng đối với tụ cầu khuẩn và liên cầu khuẩn như Cephalexin hoặc Dicloxacillin, Amoxicillin, Clindamycin.Trường hợp vết loét nặng và chảy mủ, bác sĩ có thể chỉ định các loại thuốc kháng sinh đường uống có tác dụng đối với tụ cầu vàng như Clindamycin, Linezolid, Cephalexin, Dicloxacillin, Trimethoprim-Sulfamethoxazole hoặc Doxycycline.Trường hợp nhiễm khuẩn từ trung bình đến nặng, thuốc trị lở loét cho người tiểu đường lúc này sẽ là kháng sinh đường tiêm để điều trị vết loét sâu, đồng thời phòng ngừa nguy cơ nhiễm trùng huyết như Ampicillin, Piperacillin, Imipenem, Meropenem, Ertapenem. Nếu người bệnh có nguy nhiễm khuẩn kháng MRSA thì dùng Vancomycin, Linezolid, Daptomycin.Bên cạnh kháng sinh, bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc khác để tăng cường khả năng miễn dịch và sức đề kháng của người bệnh, thuốc ngăn ngừa thiếu máu, chống đông máu hay tăng cường tưới máu, các loại thuốc bổ sung vitamin và đạm. 3. Chăm sóc vết loét ở người tiểu đường Vết loét ở người tiểu đường nếu nặng và nhiễm trùng có thể cần điều trị bằng ngoại khoa với các thủ thuật loại bỏ mô, thậm chí là phẫu thuật cắt bỏ chi. Vì vậy, để tránh gặp biến chứng nguy hiểm, ngay khi có dấu hiệu lở loét, người bệnh cần điều trị và chăm sóc để vết loét nhanh lành, đồng thời không để chúng lan sang những mô khác.Các bước chăm sóc vết lở loét ở người tiểu đường như sau:Bước 1 - Vệ sinh vết loét: Dùng nước muối sinh lý để rửa sạch chỗ bị loét, có thể dùng dụng cụ đã được khử trùng để lấy những dị vật đọng trong ổ loét.Bước 2 - Sát trùng vết loét: Dùng các loại thuốc sát trùng dạng dung dịch hoặc mỡ để bôi lên vết loét. Lưu ý, không được dùng dung dịch oxy già để sát trùng vì có tính kháng khuẩn cao, có thể làm tổn thương chỗ bị loét.Bước 3: Băng vết lở loét: Sử dụng miếng gạc sạch và mềm để băng chỗ loét lại, băng kỹ để vết loét không tiếp xúc với môi trường bên ngoài. Thực hiện động tác băng nhẹ nhàng để không làm tổn thương chỗ loét. Nếu vết loét chảy dịch và làm ướt miếng gạc thì nên thay gạc với các bước như trên, chú ý thay băng khoảng 2 lần/ngày để vết loét không bị nhiễm trùng và nhanh lành. 4. Phòng ngừa lở loét ở người tiểu đường Để tránh bị lở loét ở người tiểu đường, tốt nhất nên phòng ngừa ngay khi phát hiện bệnh bằng các biện pháp sau:Kiểm soát đường huyết để vừa điều trị bệnh vừa phòng ngừa biến chứng. Mục tiêu đường huyết cần đạt được là Hb. A1c phải thấp hơn 7mmol/l, cụ thể chỉ số đường huyết khi đói nên nằm trong khoảng 4,4 - 7,2 mmol/l và sau ăn là dưới 10mmol/l.Thường xuyên tự kiểm tra chân, nhất là lòng bàn chân và giữa các ngón.Tránh đi giày quá chật khi ra ngoài, thường xuyên mang dép ở nhà và không để chân trần để tránh đạp phải vật nhọn gây vết thương hở, tạo điều kiện để lở loét nhiễm trùng.Giữ sạch tay chân bằng cách rửa sạch với xà phòng, sau đó lau khô bằng khăn mềm và sạch để ngăn ngừa nhiễm trùng. Để tránh bị nứt nẻ do da khô dẫn đến lở loét, có thể dùng kem dưỡng ẩm nhưng chỉ nên bôi nhẹ nhàng và không được để kem đọng lại trên da, nhất là các kẽ ngón tay chân.Để tránh cản trở lưu lượng máu ở chân, nên tránh mặc quần quá chặt hoặc bó sát đùi. Cũng cần lưu ý không được đi giày dép xỏ ngón tạo ma sát giữa các ngón chân.Cần cẩn thận khi cắt tỉa móng chân để móng không bị mọc ngược hay móng nhọn làm trầy xước trên da và tạo vết thương hở cho vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng.Các thuốc trị lở loét cho người tiểu đường gồm có thuốc kháng sinh phổ rộng, thuốc tăng cường miễn dịch, thuốc ngăn ngừa thiếu máu, chống đông máu, các vitamin và đạm để giúp vết loét mau lành và không nhiễm trùng sâu. Trước khi dùng thuốc người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn để quá trình sử dụng có được hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,224
Rối loạn chức năng tuyến thượng thận và cách dự phòng hiệu quả Khi bị rối loạn chức năng tuyến thượng thận, người bệnh cần đến bệnh viện kiểm tra kịp thời. Nắm vững được cách dự phòng, người bệnh sẽ tránh được các biến chứng nghiêm trọng đến sức khỏe. 1. Chức năng cần thiết của tuyến thượng thận Tuyến thượng thận là tuyến nội tiết có vai trò quan trọng của cơ thể, nằm sâu sau phúc mạc. Tuyến thượng thận tiết ra hormone cần thiết cho các quá trình chuyển hóa phức tạp. Huyết áp động mạch của cơ thể điều hòa được là do chức năng catecholamine của tuỷ thượng thận đảm nhiệm. Hình ảnh thể hiện tuyến thượng thận Mặc dù tuyến thượng thận rất bé nhưng chúng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Tuyến thượng thận gồm phần vỏ và phần tủy, mỗi phần sẽ đảm nhiệm chức năng nội tiết tách biệt. Cụ thể: – Vỏ thượng thận: Sản xuất ra các hormone chính là glucocorticoids, androgens và mineralocorticoids với vai trò khác nhau. + Glucocorticoids (chủ yếu là cortisol): tác dụng của hormone này là kích thích và ức chế sự phiên mã gen xảy ra ở các tế bào của nhiều hệ cơ quan. Glucocorticoids có vai trò chống viêm, thúc đẩy quá trình phân giải đường tại gan. + Androgens: là hormone thể hiện hoạt tính sinh lý của cơ thể người sau khi đã chuyển thành testosterone và dihydrotestosterone. + Mineralocorticoids (phần lớn là aldosterone): có chức năng điều hòa và vận chuyển chất điện phân phía trên bề mặt biểu mô. Hormone này còn giúp thải kali và giữ natri ở tế bào ống thận. – Tủy thượng thận: Phần này chứa các tế bào ưa crom, có vai trò trong việc tổng hợp và sản xuất ra hormone catecholamin. Đây là những amin có chức năng đặc biệt quan trọng trong hệ thần kinh giao cảm. Tủy thượng thận nắm giữ vai trò tạo ra các phản ứng cơ học hoặc chuyển hóa trong cơ thể. 2. Tuyến thượng thận bị rối loạn chức năng Rối loạn chức năng tuyến thượng thận xảy ra khi cơ thể không sản xuất kịp một số loại hormone quan trọng. Ví dụ, trong bệnh Addison, chức năng tuyến thượng thận xảy ra khi cơ thể sản xuất quá ít cortisol và aldosterone. Chức năng tuyến thượng thận bị rối loạn xảy ra ở tất cả các nhóm tuổi và giới tính. Bệnh khi ở giai đoạn nặng để lại biến chứng nguy hiểm, có khả năng đe dọa tính mạng người bệnh. Phương pháp điều trị chủ yếu khi suy tuyến thượng thận giai đoạn nặng là dùng hormone bù đắp lượng hormone bị thiếu trong cơ thể. 3. Nguyên nhân khiến tuyến thượng thận bị rối loạn chức năng Một số nguyên nhân chính gây ra tình trạng này thường là: – Người sử dụng corticoid kéo dài, ngừng thuốc đột ngột mà không theo chỉ định của bác sĩ. Thời gian dùng thuốc chứa corticoid càng dài thì khả năng suy tuyến thượng thận càng cao. Sử dụng corticoid kéo dài sẽ làm cho chức năng tuyến thượng thận rối loạn – Người có tuyến thượng thận hoạt động bất thường; tuyến thượng thận tổn thương khiến các hormone quan trọng cho cơ thể bị thiếu hụt trầm trọng. – Bệnh Addison: Các tuyến thượng thận bị gián đoạn, gây rối loạn chức năng của tuyến thượng thận. – Tổn thương tuyến yên như u tuyến yên, viêm, phẫu thuật tuyến yên. Cắt bỏ một bên tuyến thượng thận do khối u, nhiễm lao. – Do điều trị, kiểm soát cường vỏ thượng thận. – Do dùng thuốc kháng đông máu kéo dài, gây hiện tượng chảy máu ở tuyến thượng thận. 4. Dấu hiệu cảnh báo tuyến thượng thận bị rối loạn chức năng 4.1. Rối loạn chức năng tuyến thượng thận mức độ nhẹ Ở giai đoạn đầu, bệnh tiến triển chậm nên nhiều người còn chủ quan không biết. Bệnh có thể gây ra các dấu hiệu bao gồm: – Cơ thể hay có cảm giác mệt mỏi, chán ăn – Sụt cân nhanh chóng – Màu da bị xạm, tối hơn – Huyết áp thấp, nhiều người còn bị tình trạng ngất xỉu – Thèm muối, thêm lượng muối ăn trong thực đơn hàng ngày – Buồn nôn, đau bụng, hạ đường huyết nhanh, tiêu chảy – Đau cơ, khớp vai, khớp gối – Hay cáu gắt, rụng tóc – Trầm cảm – Rối loạn chức năng tình dục. 4.1. Rối loạn chức năng tuyến thượng thận mức độ nặng Nếu tình trạng rối loạn tuyến thượng thận ở giai đoạn nhẹ không được cải thiện thì rất dễ dẫn tới suy tuyến thượng thận cấp. Các dấu hiệu cơ bản gồm: – Thở nhanh, khó thở, khó nói – Chóng mặt, đau đầu dữ dội – Nôn liên tục, tiêu chảy cấp. – Da nhợt nhạt, lạnh, thiếu sức sống – Suy yếu cơ bắp nghiêm trọng, người bệnh mất dần ý thức. Người bệnh cần đặc biệt lưu ý, 24 giờ đầu tiên sau khi có các dấu hiệu kể trên là giai đoạn nguy hiểm. Tình trạng loạn mạch, sốt cao, mất nước… có thể tới bất cứ lúc nào. Bệnh nhân nên nhanh chóng nhập viện để theo dõi, làm các xét nghiệm cần thiết. Người bệnh có dấu hiệu khó thở 5. Cách dự phòng để tuyến thượng thận hoạt động tốt Để chức năng tuyến thượng thận hoạt động ổn định, bạn cần chú ý tới chế độ dinh dưỡng và các biện pháp rèn luyện thân thể. 5.1. Chế độ dinh dưỡng Để tránh bệnh lý liên quan đến tuyến thượng thận ghé thăm, bạn cần xây dựng chế độ ăn khoa học. Các thực phẩm chứa nhiều vitamin, chất xơ sẽ giúp bạn đẩy lùi bệnh tật như súp lơ, rat ngót, bông cải xanh… Trường hợp tuyến thượng thận bị ảnh hưởng, người bệnh nên kiêng những thực phẩm có nhiều muối, đường, chất ngọt nhân tạo. Sử dụng các thực phẩm này sẽ làm cho thận suy yếu, khiến cơ thể mệt mỏi. 5.2. Chế độ luyện tập thể dục Bạn nên rèn luyện thân thể hàng ngày, giúp giảm căng thẳng lo âu và những yếu tố tiêu cực. Nên bỏ ra 20-30 phút mỗi ngày để tập thể dục thể thao như đi bộ, tập yoga… Vận động phù hợp với khả năng sẽ giúp cải thiện sức khỏe, tăng lưu lượng máu đến não tốt. 5.3. Chú ý sử dụng thuốc – Nhiều người mắc bệnh xương khớp rất hay tự ý sử dụng corticoid không theo liều lượng cụ thể. Đây là nguyên nhân chính khiến chức năng tuyến thượng thận bị rối loạn. Vì vậy, người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc có chứa thành phần corticoid khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. – Với trường hợp bệnh buộc phải sử dụng corticoid kéo dài, cần đi khám bệnh thường xuyên để bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả. – Bệnh nhân bị suy tuyến thượng thận cấp rất nguy hiểm nếu không được cấp cứu nhanh chóng. Vì thế, cần phải dùng thuốc điều trị bệnh suốt cuộc đời. Người bệnh cần phải mang theo thuốc dự trữ khi đi bất cứ đâu để tránh biến chứng xấu xảy ra.  
thucuc
1,261
Công dụng thuốc Rocamid Thuốc rocamid có thành phần chính là Loperamid hydroclorid 2 mg, được dùng trong điều trị các triệu chứng của tiêu chảy cấp và mãn tính. Cùng tìm hiểu các chỉ định của thuốc rocamid trong bài viết dưới đây. 1. Rocamid là thuốc gì? Thuốc Rocamid có thành phần chính là Loperamid hydroclorid 2 mg. Hoạt chất này là một thuốc trị tiêu chảy được dùng để chữa triệu chứng các trường hợp tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số trường hợp tiêu chảy mạn tính. Loperamid giúp điều trị tiêu chảy nhờ cơ chế làm giảm nhu động ruột, tăng trương lực cơ thắt hậu môn, giảm tiết dịch đường tiêu hóa. Ngoài ra, thành phần Loperamid còn giúp kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột. Nhờ đó làm giảm mất nước và điện giải và giảm lượng phân.2. Chỉ định của thuốc Rocamid. Thuốc rocamid được chỉ định trong các trường hợp:Điều trị các triệu chứng của tiêu chảy cấp và mạn tính;Làm giảm thể tích phân sau thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng.Việc điều trị bằng thuốc Rocamid nên đi kèm với việc bù nước và chất điện giải.3. Chống chỉ định của thuốc Rocamid. Thuốc Rocamid chống chỉ định với các đối tượng sau:Mẫn cảm với loperamid;Khi cần tránh ức chế nhu động ruột;Khi có tổn thương gan;Mắc viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng màng giả;Hội chứng lỵ;Bụng trướng. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Rrocamid Thuốc Rocamid dùng đường uống. Liều dùng thông thường như sau:Người lớn:Tiêu chảy cấp: Liều khởi đầu 4mg, sau đó uống 2mg/ lần cách nhau mỗi 4-6 giờ, trong thời gian tối đa 5 ngày.Tiêu chảy mạn: Liều khởi đầu uống 4mg, sau đó uống 2mg/ lần sau mỗi lần bị tiêu chảy. Liều tối đa:16mg/ ngày.Trẻ em: Không khuyến cáo dùng Rocamid cho trẻ em trong tiêu chảy cấp. Khi thật cần thiết thì dùng với liều như sau:Trẻ từ 6 - 12 tuổi: 0,08 - 0,24mg/ kg/ ngày chia thành 2 hoặc 3 lần.Hoặc:Trẻ từ 6 - 8 tuổi: 2mg x 2 lần mỗi ngày.Trẻ từ 8 - 12 tuổi: 2mg x 3 lần mỗi ngày.Liều duy trì: 1 mg/10 kg, chỉ uống sau 1 lần đi ngoài.5. Thận trọng khi dùng thuốc Rrocamid. Thận trọng khi dùng thuốc Rocamid với bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc mắc bệnh viêm loét đại tràng.Ngừng thuốc Rocamid nếu không thấy có kết quả trong vòng 48 giờ sau khi dùng thuốc.Bệnh nhân cần được theo dõi nhu động ruột và lượng phân, nhiệt độ cơ thể sau khi dùng thuốc.Theo dõi tình trạng chướng bụng.Phụ nữ có thai: Không nên dùng thuốc Rocamid cho phụ nữ có thai.Vì. Loperamid bài tiết rất ít qua sữa nên có thể dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú nhưng chỉ với liều thấp. 6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Rocamid Tác dụng không mong muốn của thuốc Rocamid thường gặp trên đường tiêu hóa gồm: Táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn. Ít gặp: chóng mặt, mệt mỏi và nhức đầu. Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Rocamid và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Rocamid, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng.
vinmec
595
Răng cửa thưa: Nguyên nhân và cách khắc phục hiệu quả Răng cửa thưa không gây ảnh hưởng đến khả năng nhai nhưng có thể tác động đến cấu trúc của xương hàm, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về răng miệng. Hơn nữa, tình trạng này cũng khiến người bệnh mất tự tin khi giao tiếp. Do đó, cần làm rõ nguyên nhân, đồng thời tìm cách khắc phục bệnh càng sớm càng tốt. 1. Răng cửa thưa là do những nguyên nhân nào? Khoảng cách giữa hai răng cửa quá xa nhau được gọi là răng cửa thưa hay răng cửa bị hở. Một số nguyên nhân gây bệnh có thể kể đến như: - Do thiếu răng bẩm sinh: Đây là nguyên nhân rất phổ biến. Thay vì mọc đủ số răng như bình thường, nhiều người lại bị thiếu răng bẩm sinh. Điều này sẽ tạo ra những khe hở hay khoảng trống trên khung hàm. Bên cạnh đó, mọc thiếu răng cũng khiến các răng khác bị xô lệch, từ đó không chỉ có răng cửa mà sẽ có nhiều vị trí trên hàm răng bị thưa. - Răng mọc ngầm hay mọc ngược cũng có thể tạo ra những khoảng trống giống như những trường hợp bị thiếu răng, từ đó có thể dẫn tới tình trạng răng cửa bị hở. - Chênh lệch kích thước răng và xương hàm: Nếu xương hàm của bạn quá lớn và kích thước răng lại quá nhỏ thì răng sẽ không thể phủ lấp cung hàm và gây ra thưa răng tại nhiều vị trí khác nhau. - Một số bệnh lý về răng như viêm nướu, sâu răng hay tụt lợi,... không được điều trị sớm có thể gây ra tình trạng răng cửa thưa và nhiều hậu quả sức khỏe nghiêm trọng khác. Tuy nhiên, nhiều người vẫn rất chủ quan về vấn đề này. - Do những thói quen xấu như dùng tăm sau ăn, đánh răng quá mạnh,... sẽ gây mòn kẽ răng hoặc tổn thương lợi. Nếu thực hiện trong một thời gian dài sẽ khiến tụt lợi, hở kẽ răng,... 2. Răng cửa thưa ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe? Nhiều người chủ quan nghĩ rằng, răng cửa thưa chỉ gây mất thẩm mỹ và không có gì đáng lo ngại. Tuy nhiên, sự thật không phải vậy. Nếu để lâu ngày, tình trạng này không chỉ khiến bạn mất tự tin trong giao tiếp mà còn ảnh hưởng rất nhiều đến công việc và sức khỏe. - Ảnh hưởng đến khả năng phát âm, cản trở công việc: Khi bị hở kẽ răng cửa, người bệnh sẽ phát âm không rõ, không chính xác, gây ra những ảnh hưởng đến học tập và công việc, nhất là những người học ngoại ngữ và thường xuyên phải nói chuyện, giao tiếp. - Sai lệch khớp cắn, biến dạng khung hàm: Khi răng mọc thưa, nó có thể dịch chuyển sai vị trí và về lâu dài có thể dẫn đến sai lệch khớp cắn, thậm chí gây biến dạng khung xương hàm, gây mất thẩm mỹ và ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng nhai. - Tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh về răng: Tại những kẽ hở, thức ăn sẽ có nhiều cơ hội bám dính trên răng. Nếu như không được vệ sinh sạch sẽ, những khuẩn bệnh từ thức ăn sẽ phát triển và tấn công răng, gây ra hàng loạt các bệnh như viêm nha chu, sâu răng,... - Tăng nguy cơ mất thêm răng: Những kẽ hở giữa các răng sẽ khiến lực liên kết giữa các răng bị yếu đi, cùng với sự tấn công của vi khuẩn sẽ làm tăng nguy cơ mất răng. Có thể thấy, trường hợp những người cao tuổi bị răng thưa sẽ có nguy cơ rụng răng sớm hơn những người cao tuổi có hàm răng đều. - Tăng nguy cơ mắc bệnh về đường tiêu hóa: Khi răng thưa, khả năng nhai của người bệnh cũng sẽ kém hơn bình thường. Khi thức ăn không được nghiền nát, sẽ gây ra áp lực lớn cho hệ tiêu hóa và ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của cơ quan này. 3. Cách khắc phục tình trạng răng cửa thưa? Khi có dấu hiệu răng cửa thưa, bạn nên đi khám để được bác sĩ tìm nguyên nhân và khắc phục bệnh theo những phương pháp phù hợp. Một số cách khắc phục răng cửa thưa có thể kể đến như sau: - Dùng tay ấn vào hai đầu của răng cửa. Thực hiện 10 phút/lần và mỗi ngày nên thực hiện 3 lần để răng cửa tiến sát nhau hơn. Tuy nhiên, cách này chỉ phù hợp với trẻ nhỏ vì răng và xương hàm của trẻ mềm và dễ điều chỉnh. Các bậc phụ huynh cần lưu ý, không tự ý thực hiện phương pháp này tại nhà. Nếu thực hiện quá mạnh có thể gây đau cho trẻ, thậm chí gây lệch hàm, lệch khớp cắn,... và một số hậu quả nghiêm trọng khác. - Trám răng hở kẽ: Nếu những kẽ hở răng nhỏ, chỉ khoảng 2mm thì có thể áp dụng phương pháp này. Trám răng kẽ hở có thể mang lại hiệu quả cao và chi phí hợp lý. Vật liệu dùng để trám răng là Composite, có độ bền cao và có màu sắc tự nhiên nên đảm bảo tính thẩm mỹ. - Bọc răng sứ: Những trường hợp kẽ răng quá to, trám răng sẽ dễ bị bong và không mang lại hiệu quả cao. Do đó, bác sĩ thường lựa chọn phương pháp bọc răng sứ cho người bệnh. Trước hết, bác sĩ sẽ mài mòn lớp men răng, sau đó cố định mão răng sứ. Màu sắc của răng sứ rất tự nhiên nên được đánh giá cao về tính thẩm mỹ. - Niềng răng: Phương pháp này được các chuyên gia khuyến khích vì ít xâm lấn và có hiệu quả lâu dài. Bằng những dụng cụ chuyên dụng gắn trên răng sẽ tác động lên răng và khiến các răng dần dịch chuyển về đúng vị trí. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là cần áp dụng trong một thời gian dài(khoảng 18 đến 24 tháng). Trong quá trình niềng, bạn cũng cần tái khám thường xuyên và cần vệ sinh răng miệng cẩn thận hơn. Có thể nói rằng, răng cửa bị thưa không đơn giản chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn khiến người bệnh phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe đáng lo ngại. Do đó, bạn không nên chủ quan mà cần đi khám ngay khi kẽ hở còn nhỏ. Thăm khám kịp thời sẽ giúp điều trị dễ dàng hơn và phòng tránh hậu quả không đáng có.
medlatec
1,129
Polyp xoang: Bệnh lành tính nhưng vẫn cần điều trị dứt điểm Polyp xoang là bệnh lý hô hấp lành tính được thể hiện bằng các khối u nhú mọc ở lớp niêm mạc. Tuy vậy, bệnh có khả năng gây biến chứng, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người bệnh. 1. Tìm hiểu về polyp xoang Xoang là khu vực các hốc rỗng nằm trong khối xương sọ, mặt, bên trong là lớp niêm mạc lót xoang chứa không khí.  Xoang là khu vực các hốc rỗng nằm trong khối xương sọ, mặt, bên trong là lớp niêm mạc lót xoang chứa không khí. Polyp xoang là tình trạng một hoặc nhiều khối u được hình thành trên bề mặt niêm mạc. Những khối u này thường có đặc tính mềm, trơn, với kích thước to nhỏ khác nhau, có cuống hoặc không có, mọc đơn lẻ hoặc thành chùm. Polyp xoang có thể xuất hiện ở bất cứ vùng xoang nào, thu hẹp diện tích các hốc xoang, chèn ép gây cảm giác đau đớn, khó chịu và làm người bệnh cảm thấy khó thở. 2. Triệu chứng polyp xoang  Có nhiều loại polyp xoang, tuy nhiên thông thường những người mắc bệnh đều có những triệu chứng tương đồng như sau:  – Đau nhức, phù nề khu vực bị polyp: Những khối polyp phát triển tác động lực lên các hốc xoang gây cảm giác đau nhức thường xuyên. Các vùng bị đau nhức là sống mũi, má, lây lan đến trán, đầu…Bệnh nhân cảm nhận cơn đau nhức dữ dội khi thời tiết thay đổi, chuyển mùa. Bên cạnh đó còn có hiện tượng phù nề, cụ thể trường hợp bị polyp mũi xoang sẽ khiến cho sống mũi phình to, sưng đỏ, phù nề. – Tắc nghẹt mũi: Khi polyp nhẹ, triệu chứng này sẽ hết sau vài ngày. Tuy nhiên với những trường hợp khối polyp bắt đầu phát triển sẽ bị nghẹt cùng một lúc hai bên mũi. Bệnh nhân cảm thấy triệu chứng rõ rệt nhất vào các buổi tối gây khó ngủ, ngủ không ngon giấc,… – Chảy nước mũi: Đây là một trong triệu chứng phổ biến nhất của bệnh nhân polyp hốc xoang cũng như các bệnh lý về tai mũi họng khác. Sự xuất hiện các khối polyp làm tổn thương lớp niêm mạc, lớp niêm mạc trở nên nhạy cảm hơn, từ đó tiết nhiều dịch nhầy gây hiện tượng chảy nước mũi.  – Suy giảm chức năng của khứu giác: Khối u trong xoang gây cản trở chức năng của khứu giác, khả năng ngửi bị hạn chế do bị dịch nhầy ứ đọng nhiều trong các hốc xoang.  – Xuất tiết: polyp xoang trở nên nghiêm trọng không chỉ gây ra hiện tượng đau nhức toàn bộ vùng mặt mà còn kéo theo chảy dịch, xuất tiết ở mũi.  – Ngủ ngáy: đây là điều dễ hiểu khi bị polyp xoang bởi những khối u này sẽ bít tắc mũi, dẫn đến thở khò khè và ngủ ngáy vào ban đêm.  Những triệu chứng này hay bị nhầm lẫn với những triệu chứng cảm lạnh thông thường, vì vậy mọi người không nên chủ quan. Khi thấy tình trạng đau nhức diễn ra lâu ngày không thuyên giảm hãy đến bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và điều trị.  3. Nguyên nhân mắc bệnh  Những người có nguy cơ cao mắc polyp ở hốc xoang là:  – Bị viêm xoang mạn tính là một trong tác nhân phổ biến dẫn đến polyp. Viêm xoang lâu ngày không điều trị dứt điểm sẽ tổn thương niêm mạc mũi, tạo điều kiện cho khối u hình thành và phát triển.  – Bị viêm mũi dị ứng: Là trường hợp đã bị vi khuẩn, virus gây bệnh tấn công và trú ngụ tại các hốc xoang. Từ đó dễ dàng hình thành các khối u xoang.  – Có tiểu sử mắc các bệnh lý về tai mũi họng: Các bác sĩ chuyên khoa nói rằng những người mắc bệnh chẳng hạn như viêm amidan, hen suyễn,… có tỷ lệ mắc polyp cao hơn người bình thường. Bởi lúc này các hốc xoang cũng như lớp niêm mạc đã bị tổn thương, dễ dàng bị tấn công bởi vi khuẩn, nấm.  – Độ tuổi: Những người ở độ tuổi cao, hệ miễn dịch yếu cùng với các bệnh lý nền khác sẽ dễ mắc bệnh hơn.  Những người có bệnh lý nền về tai mũi họng có tỷ lệ mắc polyp cao hơn người bình thường. 4. Biến chứng nguy hiểm có thể gặp của polyp xoang Polyp xoang nếu không điều trị kịp thời sẽ gây ra biến chứng tác động tiêu cực đến sức khỏe, cụ thể là những biến chứng sau:  – Suy giảm trí nhớ: những khối u xoang mà phát triển to gây đau nhức toàn bộ mặt, trán, đầu, thái dương. Nếu diễn ra trong thời gian dài và thường xuyên sẽ ảnh hưởng đến não bộ, hệ thần kinh, từ đó khả năng ghi nhớ cũng bị tác động.  – Tổn thương vùng xung quanh: polyp sẽ cản trở quá trình hô hấp, chất dịch nhầy không đưa được ra ngoài sẽ có xu hướng chảy xuống cổ họng gây các bệnh như viêm amidan, viêm họng,… Ngoài ra khi polyp có kích thước quá lớn sẽ phá vỡ các vách ngăn, lây lan sang bộ phận khác như trán, hốc mắt, mặt … Từ đó, biến dạng khuôn mặt là một điều khó tránh khỏi.  5. Cách phẫu thuật nội soi xoang điều trị polyp Có hai cách để điều trị polyp xoang là nội khoa và ngoại khoa. Với những bệnh nhân có khối u nhỏ, mới mọc thì bác sĩ kê đơn thuốc để điều trị tại nhà. Nếu không hiệu quả, bệnh nhân muốn điều trị dứt điểm sẽ được chỉ định phẫu thuật. Phương pháp phẫu thuật phụ thuộc vào tình trạng khối polyp như vị trí, kích thước cúng với sức khỏe của bệnh nhân để thực hiện phẫu thuật sao cho phù hợp.  Mục đích của phương pháp phẫu thuật nội soi là loại bỏ khối polyp, hồi phục cấu trúc và chức năng của lớp niêm mạc trong hốc xoang. – Máy nội soi tân tiến cho ra hình ảnh rõ nét, bác sĩ quan sát chi tiết các hốc xoang từ đó đánh giá chính xác và nhanh chóng bệnh cũng như phát hiện các bệnh lý khác nếu có.  – Loại bỏ chính xác khối ú mà không gây tổn thương đến lớp niêm mạc và các vùng lân cận. Với đội ngũ bác sĩ đầu ngành, “bàn tay vàng” xử lý nhẹ nhàng các ca phẫu thuật của bệnh viện giúp bệnh nhân hoàn toàn an tâm, mổ an toàn, ít đau và tính thẩm mỹ cao.  – Thời gian lưu viện rất ngắn, có thể trở về nhà sau khi phẫu thuật trong 12-24 tiếng nếu bác sĩ không phát hiện triệu chứng gì bất thường. Điều dưỡng của bệnh viện có chuyên môn cao sẽ theo dõi bệnh nhân 24/7, hỗ trợ quá trình phục hồi sau phẫu thuật nhanh chóng và thuận lợi, tránh biến chứng không mong muốn xảy ra.  – Chi phí phẫu thuật tiết kiệm khi bệnh viện áp dụng chế độ thanh toán bảo hiểm theo đúng quy định cho tất cả bệnh nhân tham gia thăm khám và điều trị. 
thucuc
1,259
Lưỡi có đốm đỏ là bệnh gì? Khi lưỡi có triệu chứng bất thường, cần được khắc phục sớm để tránh gây ảnh hưởng đến các hoạt động nhai, nuốt thức ăn và giao tiếp của người bệnh. Trong đó, lưỡi có đốm đỏ là tình trạng khá phổ biến mà nhiều người hay mắc phải. Vậy đây là dấu hiệu của bệnh gì và cần xử trí như thế nào? 1. Lưỡi có đốm đỏ là do bệnh gì? Vị trí của lưỡi là nằm trong khoang miệng. Lưỡi không chỉ giúp chúng ta cảm nhận hương vị món ăn, hỗ trợ nhai nuốt thức ăn mà còn đóng vai trò quan trọng trong chức năng ngôn ngữ, giúp con người có thể trò chuyện với nhau. Lưỡi khỏe mạnh thường có màu hồng nhạt hay hồng đậm, thon dài và mềm mại. Bề mặt của lưỡi, nhất là mặt trên và hai bên lưỡi được bao phủ bằng một lớp màu trắng mỏng với khoảng 5000 gai nhỏ (còn được gọi là nhú). Đây cũng là nơi có rất nhiều tế bào thần kinh để có thể phát thông tin đến não một cách nhanh chóng nhất. Hiện tượng lưỡi có đốm đỏ có thể do nhiều nguyên nhân như sau: - Nhiệt miệng: Căn bệnh này có thể do nóng trong, suy giảm chức năng gan hay nhiễm khuẩn,… gây ra. Khi bị bệnh, môi và lưỡi của người bệnh sẽ nổi những chấm đỏ, kèm theo đó là những vết loét, khiến bệnh nhân đau nên rất khó ăn uống và nói chuyện. Tình trạng nhiệt miệng có thể xuất hiện phổ biến ở mọi lứa tuổi, mọi giới tính. - Dị ứng thuốc và thức ăn cũng có thể khiến cho lưỡi xuất hiện những đốm đỏ. - Viêm họng: Khi bị viêm họng, người bệnh sẽ xuất hiện rất nhiều triệu chứng chẳng hạn như sưng đỏ họng, có những mụn nhỏ và đỏ ở lưỡi, hạch cổ sưng có bựa trắng, kèm theo đó có thể là hiện tượng sốt cao và cơ thể rất mệt mỏi. Khi chuyển sang viêm họng mạn tính, bệnh nhân còn có thể gặp phải một số triệu chứng như ho khan, ho có đờm, ngứa họng, sốt, sổ mũi, khan họng, đốm đỏ ở lưỡi,… - Nhiễm nấm: Nếu không thường xuyên vệ sinh răng miệng hoặc vệ sinh không sạch sẽ, sinh sống và làm việc trong môi trường ô nhiễm, thì bạn có thể bị nhiễm nấm. Biểu hiện của căn bệnh này là rát lưỡi, nổi mụn đỏ ở lưỡi, giảm vị giác,… - Lưỡi kết hạt do ký sinh trùng hoặc vi nấm. Bệnh thường gây ra một số triệu chứng như ngứa họng, rát, khô họng, có cảm giác vướng víu trong họng, phần đầu lưỡi và cuống lưỡi nổi chấm đỏ,… - Sùi mào gà: Khi mắc căn bệnh này, người bệnh có thể gặp phải một số tổn thương có dạng u nhú màu trắng, hồng hoặc đỏ. Sùi mào gà do virus HPV gây ra và có thể lây truyền qua đường tình dục hay tiếp xúc với những vết thương hở của người bệnh. Như vậy, tình trạng lưỡi có đốm đỏ có thể do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Người bệnh cần đi khám để được bác sĩ chẩn đoán và tìm nguyên nhân gây bệnh. Qua đó, mời có thể áp dụng được cách điều trị hiệu quả. Các chuyên gia khuyên bạn không nên để bệnh lâu ngày, khiến bệnh tiến triển nặng và gây nhiều khó khăn cho quá trình điều trị. Quá trình điều trị càng phức tạp thì chi phí sẽ càng tốn kém. 2. Một số dấu hiệu cảnh báo bệnh lý ở lưỡi - Thay đổi màu sắc lưỡi: + Lưỡi nhợt nhạt: Có thể do thiếu máu, thiếu sắt, suy nhược cơ thể. + Lưỡi đỏ và niêm mạc lưỡi bị vàng, nhớt: Do viêm lưỡi, suy tim, sốt ban đỏ,… + Lưỡi màu đen: Có thể do thuốc điều trị hay vi khuẩn,… Tình trạng này thường không nguy hiểm. Chỉ cần loại bỏ các yếu tố tác động, màu sắc của lưỡi sẽ được cải thiện. + Lưỡi màu tím: Thường do lưu thông máu kém hoặc có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý về tim mạch,… + Ngoài ra, khi bạn thường xuyên hút thuốc lá, dùng một số loại đồ uống như cà phê, đồ uống đậm màu,… màu sắc của lưỡi cũng có thể thay đổi. - Thay đổi về bề mặt lưỡi: + Lưỡi khô, có vết nứt, bị mất đi lớp màu trắng phủ trên lưỡi. + Lưỡi bị mất các gai nhú, bị teo, xuất hiện những đường máu trắng trên bề mặt lưỡi. + Trên bề mặt lưỡi có nhiều lông do tích tụ keratin trên gai nhú, thường gặp ở những trường hợp điều trị bằng thuốc kháng sinh. Bên cạnh đó, một số trường hợp vệ sinh răng miệng không tốt, dùng nước súc miệng có chứa peroxide cũng có thể khiến cho lưỡi có nhiều lông. + Lưỡi loét và xuất hiện các nốt viêm. + Trên lưỡi có xuất hiện các mảng đỏ: Đây có thể là do người bệnh bị nhiễm nấm hoặc mắc bệnh hồng sản. 3. Một số biện pháp phòng ngừa các bệnh về lưỡi - Đánh răng thường xuyên, giúp lưỡi, khoang miệng và răng luôn sạch sẽ và khỏe mạnh. - Loại bỏ thói quen hút thuốc lá. - Không lạm dụng bia rượu. - Tập thể dục thường xuyên giúp nâng cao sức đề kháng của cơ thể và phòng tránh được nhiều loại bệnh tật. - Áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh. Nên ưu tiên những loại rau củ quả, nên lựa chọn các loại thực phẩm tươi, sạch, có nguồn gốc rõ ràng. Trong quá trình chế biến nên hạn chế chiên nướng thức ăn, tốt nhất hãy chế biến các loại thực phẩm bằng cách hấp và luộc. - Quan hệ tình dục an toàn: Khi “yêu” bằng đường miệng, bạn sẽ có nhiều nguy cơ bị nhiễm vi khuẩn HPV và mắc phải một số vấn đề về lưỡi. Do đó, quan hệ tình dục an toàn cũng là một trong những biện pháp hiệu quả để giúp lưỡi khỏe mạnh. - Khám răng hàm mặt định kỳ 6 tháng/lần để có thể nhận biết rõ tình trạng sức khỏe răng miệng, những tổn thương trong khoang miệng và các vấn đề bất thường ở lưỡi. Từ đó, điều trị bệnh kịp thời và phòng tránh những biến chứng nguy hiểm.
medlatec
1,089
Nguyên nhân gây đau đầu và buồn nôn? Dấu hiệu mang thai sớm, căng thẳng và lo lắng là một trong những nguyên nhân hay đau đầu và buồn nôn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chúng có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý nghiêm trọng cần được điều trị ngay lập tức. Vì vậy, bạn cần phải nhận biết tình huống khẩn cấp để nhận sự trợ giúp y tế kịp thời. 1. Tổng quan Buồn nôn là cảm giác khó chịu ở dạ dày và muốn nôn cũng như dấu hiệu báo trước cho việc nôn ra chất chứa trong dạ dày. Buồn nôn thường do nhiều nguyên nhân gây ra và thường có thể được ngăn ngừa.Cơn đau đầu là tình trạng đau, khó chịu xảy ra trong hoặc xung quanh đầu của bạn, bao gồm cả da đầu, xoang và cổ.Đau đầu và buồn nôn đôi khi xảy ra cùng nhau. Trong một số trường hợp, chúng có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý nghiêm trọng cần được điều trị ngay lập tức. Vì vậy bạn cần phải nhận biết tình huống khẩn cấp để nhận sự trợ giúp y tế kịp thời. 2. Nguyên nhân hay đau đầu và buồn nôn? Nhiều người thường thắc “vì sao bị đau đầu buồn nôn”. Đau nửa đầu là một nguyên nhân phổ biến gây đau đầu và buồn nôn. Ngoài đau đầu và buồn nôn, chứng đau nửa đầu có thể gây ra nhiều triệu chứng khác như chóng mặt, nhạy cảm với ánh sáng. Các tình trạng khác liên quan đến đau đầu và buồn nôn bao gồm:Mất nước và lượng đường trong máu thấp.Căng thẳng hoặc lo lắng. Ngộ độc và dị ứng thực phẩm. Huyết áp cao. Nhiễm toan ceton do đái tháo đường. Ban đỏ, viêm họng hạt. Cơn mê sảng cai rượu. Mang thai sớm cũng là nguyên nhân hay đau đầu và buồn nôn. Nhiễm trùng, chẳng hạn như cảm lạnh thông thường hoặc cúm. Nhiễm trùng não, vỡ xương sọ. Sốt ve Colorado, sốt rét. Xơ cứng động mạch thận. Bại liệt, bệnh Than. Virus Ebola, hội chứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng, sốt vàng. Bệnh thận giai đoạn cuối. Tiêu thụ quá nhiều caffeine, rượu hoặc nicotine cũng có thể bị đau đầu buồn nôn3. Khi nào bạn nên tìm kiếm trợ giúp y tế?Trong nhiều trường hợp, đau đầu nhẹ đến trung bình và buồn nôn sẽ tự biến mất theo thời gian. Ví dụ, hầu hết các trường hợp cảm lạnh thông thường và cúm tự khỏi mà không cần điều trị.Trong một số trường hợp, đau đầu và buồn nôn là dấu hiệu của tình trạng sức khỏe tiềm ẩn nghiêm trọng. Bạn nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu bạn bị đau đầu rất dữ dội hoặc nếu cơn đau đầu và buồn nôn của bạn tồi tệ hơn theo thời gian.Bạn cũng nên đi khám nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào trong số những triệu chứng này kèm theo đau đầu và buồn nôn:Nói lắp. Lú lẫn. Chóng mặt. Cứng cổ và sốt. Nôn mửa trong hơn 24 giờ. Không đi tiểu trong 8 giờ hoặc hơn. Mất ý thức. Nếu bạn nghi ngờ mình cần được chăm sóc khẩn cấp, hãy tìm kiếm sự giúp đỡ. Mang thai sớm là một trong những nguyên nhân hay đau đầu và buồn nôn 4. Điều trị buồn nôn và đau đầu như thế nào?Việc điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân nhức đầu buồn nôn. Ví dụ, ngồi ở ghế trước của ô tô có thể làm giảm chứng say tàu xe. Say tàu xe cũng có thể được điều trị bằng các loại thuốc như dimenhydrinate (Dramamine), thuốc kháng histamine hoặc bằng cách tháo miếng dán scopolamine để giảm cơn say sóng.Dùng thuốc để giải quyết nguyên nhân cơ bản của buồn nôn cũng có thể hữu ích. Những ví dụ bao gồm thuốc giảm axit dạ dày đối với chứng GERD hoặc thuốc giảm đau cho những cơn đau đầu dữ dội.Giữ đủ nước có thể giúp giảm thiểu tình trạng mất nước sau khi cơn buồn nôn giảm bớt. Điều này bao gồm uống từng ngụm nhỏ, thường xuyên các chất lỏng trong suốt, chẳng hạn như nước hoặc đồ uống có chứa chất điện giải.Khi bạn bắt đầu làm quen lại thức ăn, sẽ hữu ích nếu bạn tuân theo chế độ ăn BRAT (chuối, cơm, sốt táo và bánh mì nướng) cho đến khi dạ dày ổn định hơn.5. Làm thế nào để ngăn ngừa buồn nôn, đau đầu?Tránh các tác nhân gây buồn nôn có thể giúp ngăn ngừa tình trạng này. Các tác nhân bao gồm:Đèn nhấp nháy có thể gây ra các cơn đau nửa đầu. Nhiệt và độ ẩm. Những chuyến đi biển. Mùi nước hoa và mùi nấu ăn. Uống thuốc chống buồn nôn (scopolamine) trước khi bắt đầu một cuộc di chuyển xa bằng ô tô hoặc tàu tàu thuyền cũng có thể ngăn ngừa say tàu xe.Thay đổi thói quen ăn uống của bạn, chẳng hạn như ăn nhiều bữa nhỏ có thể giúp giảm các triệu chứng buồn nôn. Tránh hoạt động thể chất cường độ cao sau bữa ăn cũng có thể giảm thiểu cảm giác buồn nôn. Tránh thức ăn cay, nhiều chất béo hoặc nhiều dầu mỡ cũng có thể hữu ích.Tóm lại, đau đầu và buồn nôn đôi khi xảy ra cùng nhau. Trong một số trường hợp, chúng có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý nghiêm trọng cần được điều trị ngay lập tức. Vì vậy bạn cần phải nhận biết tình huống y tế khẩn cấp tiềm ẩn để nhận sự trợ giúp y tế kịp thời. (n.d.). headaches.org/headache-faq/Mayo Clinic Staff. (2018). Hypoglycemia. mayoclinic.org/diseases-conditions/hypoglycemia/basics/complications/con-20021103Mayo Clinic Staff. (2018). Migraines. mayoclinic.org/diseases-conditions/migraine-headache/home/ovc-20202432Mayo Clinic Staff. (2018). Nausea and vomiting. mayoclinic.org/symptoms/nausea/basics/definition/sym-20050736
vinmec
993
Chế độ ăn cho người bị đại tràng để nhanh hồi phục Tham khảo ngay chế độ ăn cho người bị đại tràng nên ăn gì, kiêng gì để tốt cho sức khỏe, Giúp giảm các triệu chứng đồng thời hỗ trợ cải thiện tình trạng bệnh. 1. Chế độ ăn cho người bị đại tràng nên ăn gì Viêm đại tràng là bệnh nguy hiểm, có thể khiến cơ thể suy nhược do việc hấp thụ các chất dinh dưỡng bị cản trở do các vết loét ở ruột già gây ra. Người bệnh không thể ăn mọi thứ vì có khả năng khiến bệnh nặng hơn, không tốt cho quá trình điều trị. 2. Chế độ ăn cho người bị đại tràng nên kiêng gì 2.1 Chế độ ăn cho người bị đại tràng bị táo bón Khi người bị bệnh đại tràng có triệu chứng táo bón thì cần bổ sung các loại rau củ quả chứa nhiều chất xơ, vitamin và muối khoáng. Nên chia bữa ăn thành nhiều lần trong ngày, tránh dồn ép tại đại tràng không hoạt động kịp. Các loại rau xanh như rau cải, rau ngót, rau muốn, các loại củ quả như bí đao và nước ép được khuyến khích trong trường hợp người bệnh táo bón. Chế độ ăn dinh dưỡng, lành mạnh 2.2 Chế độ ăn cho người bị đại tràng bị tiêu chảy Khi người bệnh có triệu chứng tiêu chảy thì chế độ ăn không nên có chứa nhiều rau xanh chứa chất xơ. Vị khả năng cao chất xơ cọ vào các vết viêm loét đại tràng. Nên ăn thức ăn được nấu chín hoàn toàn, tránh sự xâm nhập của các vi khuẩn có hại, kích thích tình trạng tiêu chảy kéo dài và khó khắc phục hơn. 2.3 Chế độ ăn cho người bị đại tràng không khó khăn trong đại tiện Khi người bệnh đại tràng không gặp vấn đề trong việc đại tiện, không xuất hiện các cơn đau thì chỉ cần tập trung bổ sung đầy đủ dinh dưỡng nhất cho cơ thể. Tránh các loại đồ ngọt, thức ăn dầu mỡ, đồ ăn tái sống… Thực hiện ăn chín, uống sôi để đảm bảo vi khuẩn lạ không xâm nhập. Đặc biệt chú ý ăn nhiều trái cây nhưng phải rửa sạch và gọt vỏ kỹ càng trước khi ăn. Người mắc đại tràng nên bổ sung nhiều thực phẩm giàu axit béo omega 3 (các loại cá, quả óc chó, hạnh nhân…), các loại thực phẩm chứa men vi sinh probiotic (sữa chua không đường, miso và dưa cải), bột yến mạch… Đây đều là những thực phẩm dưỡng chất giàu dinh dưỡng lại dễ tiêu hóa, nhiều chất chống oxy hóa cho cơ thể. Người gặp khó khăn khi đại tiện cần đặc biệt lưu ý chế độ ăn uống 3. Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho người bị đại tràng Người bị viêm đại tràng có nguy cơ suy dinh dưỡng, tuy nhiên không nên bồi bổ bằng cách ăn thật nhiều đồ bổ dưỡng mà nên dựa theo tình trạng bệnh để xây dựng thực đơn dinh dưỡng sao cho khoa học. – Protein: Đảm bảo lượng đạm nạp vào cơ thể trên 60g mỗi ngày – Chất béo: Hạn chế mỡ động vật, thức ăn nhiều dầu mỡ. Nạp vào cơ thể không quá 15g/ngày. – Hàm lượng chất xơ tùy thuộc vào tình trạng bệnh – Năng lượng nạp vào cơ thể không thấp hơn 1600 calo trong 24 giờ – Ngoài ra phải luôn bổ sung nước cho cơ thể từ 6-8 ly nước mỗi ngày tương đương 1,6-2 lít nước Bên cạnh kiểm soát hàm lượng dinh dưỡng đưa vào cơ thể, việc đảm bảo an toàn vệ sinh trong quá trình ăn uống cũng nên được quan tâm. – Không nên ăn nhiều trứng, sữa, thực phẩm giàu đạm, rượu, cà phê, nước có gas, dưa cà… vì những thực phẩm này gây tình trạng đầy hơi, căng cứng bụng. – Không nên ăn thức ăn dạng cứng như hạt, măng khô… khiến đại tràng làm việc vất vả hơn bình thường, ảnh hưởng đến vết viêm – Không nên ăn quá nhiều món cay, xào, lẩu rán… Thay vào đó nên ăn đồ luộc, hấp nhiều hơn, tốt cho hệ tiêu hóa chưa hồi phục. – Không nên ăn thực phẩm chế biến sẵn vì không được đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực phẩm chế biến sẵn có thể chứa nhiều vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, khiến tình trạng viêm loét đại tràng nghiêm trọng hơn. 4. Lưu ý chế độ ăn người bị đại tràng thế nào cho hợp lý Một số vấn đề cần lưu ý về chế độ ăn cho người bị đại tràng: – Đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng: Viêm đại tràng khiến người bệnh khó hấp thu dinh dưỡng, gây nên tình trạng sụt cân đột ngột trong một thời gian ngắn và tăng nguy cơ mắc bệnh suy dinh dưỡng. Bởi vậy nên nếu mắc viêm đại tràng, cần có chế độ ăn đủ chất dinh dưỡng theo nhóm tuổi, theo giới, theo mức lao động. Chế độ ăn khoảng 30-35 Kcal/kg cân nặng. – Chia nhỏ khẩu phần ăn: Người mắc viêm đại tràng thường dễ chịu khi chia nhỏ khẩu phần ăn hàng ngày. Chia nhỏ bữa ăn làm tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng từ thực phẩm hơn. – Tập ghi chép nhật ký dinh dưỡng: Người mắc viêm đại tràng nên ghi vào sổ những thực phẩm tốt và không tốt cho hệ tiêu hóa để có chế độ ăn hợp lý, duy trì cơ thể khỏe mạnh. – Hạn chế các thực phẩm gây dị ứng: Nếu người bệnh bị dị ứng với thực phẩm nào đó thì nên thay thế bằng thực phẩm khác với hàm lượng dinh dưỡng tương đương để cơ thể không bị thiếu dưỡng chất. – Duy trì đủ nước cho cơ thể: Mỗi ngày 1.6-2 lít nước tương đương với 6-8 ly nước, mỗi ly khoảng 240ml. Đặc biệt lưu ý để bệnh được cải thiện Người bệnh nên ăn những loại thực phẩm nhẹ nhàng, dễ ăn dễ tiêu, không làm tăng gánh nặng lên đại tràng. Viêm đại tràng nên tránh xa các loại thực phẩm chế biến sẵn, đồ uống có cồn, nước ngọt có gas… tránh làm tăng các triệu chứng của bệnh. Trên đây là chế độ ăn cho người bị đại tràng để cải thiện tình trạng bệnh, kết hợp với các phương pháp điều trị phù hợp. Chế độ ăn quan trọng nhất là kết hợp các thực phẩm nhẹ nhàng, ăn đầy đủ đúng bữa và hạn chế các thực phẩm có hại cho cơ thể. Kèm với ăn đúng giờ, đủ bữa. Việc điều trị cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý sử dụng để trị bệnh.
thucuc
1,178