text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
đồng hành cùng doanh nghiệp Bên cạnh sự đầy đủ về vật chất, nâng cao chất lượng sống để khỏe mạnh cả về thể chất và tinh thần là mục tiêu hàng đầu trong cuộc sống của chúng ta. Và một trong những chính sách an sinh xã hội hiệu quả nhất để đảm bảo sức khỏe và hạnh phúc của người dân chính là bảo hiểm y tế (BHYT). Khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện bệnh sớm, ngăn ngừa kịp thời những nguy cơ biến chứng, theo dõi bệnh lý mãn tính để đưa ra hướng điều trị kịp thời, giúp người lao động kiểm soát được tình trạng sức khoẻ và bệnh lý của mình. Thông thường, danh mục khám sức khoẻ định kỳ cho cơ quan, doanh nghiệp theo Thông tư 14 của Bộ Y tế gồm: khám lâm sàng, chuyên khoa lẻ (Tai - mũi - họng, Răng - hàm - mặt và Mắt), xét nghiệm đầy đủ các chuyên khoa, siêu âm và chụp X quang kỹ thuật số tất cả các bộ phận (lồng ngực, thực quản, đại tràng,…). Dàn máy móc hiện đại, đồng bộ thực hiện được các xét nghiệm cơ bản (máu, nước tiểu) đến chuyên sâu (các marker ung thư, đột biến kháng thuốc, đột biến gen…), X-quang, thăm dò chức năng cho kết quả nhanh chóng, chính xác.
medlatec
228
Phát hiện sớm bệnh viêm xoang cần điều trị sớm Bệnh viêm xoang đang có xu hướng gia tăng trong cộng đồng. Việc tầm soát sớm bệnh viêm xoang có giá trị nâng cao hiệu quả điều trị Dấu hiệu nhận biết viêm xoang Người bệnh viêm xoang thường có triệu chứng như: nghẹt mũi, chảy mũi, khịt, khạc, ngửi kém, mất mùi, nhức đầu, sốt. Ngoài ra, bệnh có thể kèm theo những triệu chứng nhức đầu (đỉnh, thái dương, chẩm gáy), ho dai dẳng, đau tai, nhức răng, hơi thở hôi, mệt mỏi, không tập trung, ảnh hưởng đến sức làm việc trí óc. Viêm xoang nếu phát hiện và điều trị sớm có thể khỏi hoàn toàn Để chẩn đoán viêm xoang cần X-quang xoang, hoặc kết hợp chụp X-quang xoang với nội soi mũi xoang. Tuy rằng hiện nay việc điều trị viêm xoang đã có rất nhiều phương pháp, nhưng để điều trị dứt điểm bệnh thì không dễ dàng, tùy theo triệu chứng và mức độ bệnh nặng nhẹ của bệnh. Nếu viêm xoang ở  mức độ nhẹ, người bệnh có thể dùng thuốc giảm đau đơn giản, xông hơi, rửa mũi bằng nước muối sinh lý đã làm ấm kết hợp với việc thay đổi lối sống như ăn uống nóng, nghỉ ngơi, thư giãn nhiều hơn. Người bệnh có thể được chỉ định chọc rửa xoang hàm khi bị viêm bán cấp và viêm xoang mạn tính. Viêm xoang có thể gây đau đầu, nhức mỏi mắt, ..gây nhiều phiền toái cho sinh hoạt hàng ngày của người bệnh Viêm xoang có thể cần điều trị ngoại khoa nếu điều trị nội khoa không hiệu quả, thường gặp ở các bệnh nhân bị viêm xoang mạn tính. Tuy nhiên, sau phẫu thuật vẫn có tới 30 – 40% bệnh nhân tái phát. Phòng ngừa sớm bệnh viêm xoang Để ngừa viêm xoang, cần thiết điều trị dứt điểm các bệnh lý cảm cúm. Có thể sử dụng phương pháp chích ngừa cảm cúm mỗi năm, rửa tay thường xuyên bằng xà bông diệt khuẩn. Cần bổ sung trái cây và rau củ quả, tránh làm việc căng thẳng gây stress. Ngoài ra, nên tránh tiếp xúc với gió, bụi, khói, hơi hóa chất, máy lạnh, quạt máy… Tránh để nghẹt mũi kéo dài, cần thiết điều trị dị ứng kịp thời và đúng cách. Tuyệt đối không nên tự ý dùng thuốc, nhất là thuốc xịt mũi, nhỏ mũi. Viêm xoang cần khám và điều trị sớm để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể gây mờ, thậm chí mù vĩnh viễn Chú ý vệ sinh mũi mỗi ngày bằng nước muối sinh lý. Việc sử dụng  xịt mũi phải thực hiện đúng cách, nếu mũi đặc có thể nhỏ hoặc xịt bằng nước muối sinh lý để làm dịch loãng ra Bên cạnh chế độ ăn uống, cần rèn luyện thân thể hợp lý để nâng cao thể lực, phòng chống cảm cúm. Nếu triệu chứng sổ mũi kéo dài trên 3 ngày, nước mũi có màu vàng hoặc màu xanh thì cần đi khám bác sĩ chuyên khoa sớm để điều trị kịp thời.
thucuc
525
Bệnh Polyp cổ tử cung là gì và những điều chị em nên biết Polyp cổ tử cung thường xuất hiện nhiều ở phụ nữ từ 30 đến 50 tuổi. Bệnh thường không có triệu chứng rõ rệt, có thể phát hiện tình cờ khi đi khám phụ khoa. Vậy bệnh Polyp cổ tử cung là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé! 1. Tìm hiểu bệnh polyp cổ tử cung là gì Polyp cổ tử cung xảy ra khi bề mặt tế bào của tử cung xuất hiện những hạt mềm, nhỏ, hình nấm hoặc ngón tay,... Những hạt Polyp này mọc từng chùm hoặc có thể là đơn độc, tuy nhiên chúng rất dễ gây chảy máu khi bị tác động. Polyp cổ tử cung được biết là một bệnh lành tính. Tuy nhiên nếu chị em mắc phải bệnh này ít nhiều cũng ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Các hạt Polyp trong cổ tử cung to có khả năng gây tắt hoặc bịt kín cổ tử cung làm cơ thể khó chịu. Hơn nữa, khi các hạt Polyp xuất hiện cũng làm cản trở quá trình tinh trùng gặp trứng dẫn đến giảm khả năng đậu thai. Việc giải thích cho câu hỏi “bệnh Polyp cổ tử cung là gì” chỉ là một trong những câu hỏi nhỏ về tình trạng. Nguyên nhân và điều trị Polyp cổ tử cung mới là điều khiến nhiều chị em hiện nay quan tâm nhất. 2. Nguyên nhân gây bệnh Polyp cổ tử cung là gì? Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây Polyp cổ tử cung vẫn chưa được làm rõ. Tuy nhiên, vẫn có một số nguyên nhân được cho là yếu tố gây bệnh như: Việc viêm nhiễm âm đạo - cổ tử cung hoặc mắc các bệnh phụ khoa tác động làm tăng khả năng xuất hiện các hạt Polyp cổ tử cung. Nội tiết tố không ổn định, thay đổi thất thường làm phần niêm mạc cổ tử cung dày lên dễ làm xuất hiện các hạt Polyp. Các mạch máu ở vùng gần cổ tử cung bị tắc nghẽn hoặc dồn ép. Nồng độ estrogen trong máu tăng cao. 3. Dấu hiệu nhận biết bệnh Polyp cổ tử cung là gì? Những triệu chứng của Polyp cổ tử cung thường xuất hiện một cách âm thầm và không biểu hiện rõ ra bên ngoại. Ngoài ra, những căn bệnh phụ khoa này thường có những triệu chứng gần giống nhau. Do đó, đa số các chị em phát hiện bằng cách thăm khám bác sĩ khi gặp những dấu hiệu bất thường như: Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt: Chậm kinh, trễ kinh, rong kinh đều là những triệu chứng báo hiệu nguy cơ mắc bệnh Polyp cổ tử cung trong cơ thể chúng ta. Xuất huyết máu hoặc chảy máu âm đạo: Chị em dễ nhầm lẫn việc chảy máu âm đạo là do rối loạn kinh nguyệt gây ra. Tuy nhiên hai trường hợp này hoàn toàn khác nhau. Do đó, nếu chảy máu vùng kín bất thường thì đây là dấu hiệu cho thấy các hạt Polyp đã xuất hiện bên trong cổ tử cung. Xuất hiện khí hư Một biểu hiện bình thường ở nữ giới, tuy nhiên nó sẽ trở nên bất thường nếu khí hư xuất hiện nhiều, có mùi khó chịu và kèm theo màu sắc. Do đo tuyệt đối không nên chủ quan về vấn đề này các bạn nhé! Vùng bụng dưới hơi đau và khó khăn trong trong việc tiểu tiện Các cơn đau bụng trước và sau chu kỳ kinh nguyệt dần dần nặng hơn qua từng tháng, hoặc đau bụng dữ dội sau khi quan hệ. Tất cả những yếu tố này là điềm báo cho biết rằng bạn đang có nguy cơ mắc bệnh. Càng kéo dài càng gây tắc hoặc bí tiểu tiện kèm theo đó là những biến chứng nguy hiểm khác. Sức đề kháng suy giảm Một số dấu hiệu như cơ thể mệt mỏi, chán ăn, mất ngủ,... đều cho thấy sức đề kháng của cơ thể đang giảm dần. Tuy nhiên hầu hết chúng ta đều bỏ qua những triệu chứng thông thường này mà không cân nhắc đến việc thăm khám định kỳ. 4. Bệnh Polyp cổ tử cung có điều trị được không? Đây được xem là một căn bệnh lành tính, nhưng cách điều trị Polyp cổ tử cung là gì vẫn luôn được nhiều người tìm hiểu, đặc biệt là những đối tượng đang gặp phải tình trạng. Bởi nếu không điều trị kịp thời, dứt điểm sẽ dễ gây bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày, đặc biệt là dễ dẫn đến vô sinh. Hiện nay, các phương pháp điều trị polyp cổ tử cung phổ biến, cho hiệu quả cao có thể kể như: - Xoắn polyp ở cuống. - Cắt polyp bằng dây vòng. - Đốt polyp bằng nitơ lỏng. - Đốt điện hoặc đốt nhiệt để phá hủy polyp. - Phẫu thuật laser. Các phương pháp điều trị này thường đơn giản, không tốn quá nhiều thời gian và chi phí, ít để lại biến chứng và bệnh nhân mau hồi phục. Ngoài ra, hiện nay có nhiều người chọn các phương pháp đông y để chữa trị. Tuy nhiên, các biện pháp dân gian này chỉ dành cho những trường hợp nhẹ. Đặc biệt, hiện vẫn chưa có nghiên cứu khoa học nào cho thấy việc sử dụng những loại thuốc đông y là phương pháp tốt để đẩy lùi triệt để bệnh Polyp cổ tử cung, vì vậy, chị em cần hết sức lưu ý và thận trọng. Đặc biệt, điều quan trọng nhất, giúp ích cho quá trình phòng tránh và chữa trị là chị em phụ nữ nên thăm khám sức khỏe, khám phụ khoa định kỳ và làm theo chỉ dẫn của bác sĩ để điều trị kịp thời. Tránh những trường hợp đọc và làm theo những quảng cáo tràn lan trên các báo đài, internet,... sẽ làm căn bệnh ngày ngày càng trầm trọng hơn. Trên đây là tất cả những gì chúng tôi cung cấp, nhằm giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bệnh Polyp cổ tử cung là gì, cụ thể là nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết. Qua đó, hi vọng sẽ giúp bạn phòng tránh và sáng suốt hơn trong việc lựa chọn những phương pháp điều trị Polyp cổ tử cung sao cho phù hợp và hiệu quả.
medlatec
1,064
Cẩn trọng với bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ em Viêm tiểu phế quản ở trẻ em là bệnh truyền nhiễm cấp tính với biểu hiện đặc trưng là thở khò khè, ho, suy hô hấp… Bệnh cần được phát hiện sớm và điều trị đúng phác đồ cho trẻ để phòng ngừa biến chứng nguy hiểm. 1. Về bệnh viêm tiểu phế quản Viêm tiểu phế quản là tình trạng nhiễm trùng phổi phổ biến ở trẻ nhỏ và sơ sinh, gây viêm và tắc nghẽn trong các tiểu phế quản của phổi. Nguyên nhân chính gây ra bệnh này chủ yếu do virus và thời điểm có tỷ lệ trẻ mắc nhiều thường là vào mùa đông xuân, khi có khí hậu lạnh, nhiệt độ thấp…  Bệnh viêm phế quản ban đầu có các triệu chứng tương tự như cảm lạnh thông thường, sau đó chuyển biến thành ho, khò khè và đôi khi gây khó thở. Triệu chứng viêm phế quản có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tuần, thậm chí một tháng, tùy vào tình trạng bệnh của trẻ nhỏ. 1.1. Nguyên nhân gây bệnh Viêm tiểu phế quản xảy ra khi virus xâm nhập vào tiểu phế quản và gây nhiễm trùng. Khi bị nhiễm trùng, các tiểu phế quản sẽ bị sưng và viêm, làm tăng tiết chất nhầy trong lòng phế quản, gây cản trở luồng khí hít thở vào phổi. Hầu hết các trường hợp mắc bệnh là do virus hợp bào respiratory syncytial virus (RSV) gây ra. RSV là một loại virus gây nhiễm trùng phổ biến ở trẻ em dưới 2 tuổi, và các đợt bùng phát bệnh thường xảy ra vào mùa đông xuân. Ngoài RSV, viêm phế quản cũng có thể do các loại virus khác gây ra, bao gồm cả virus gây ra cúm hoặc cảm lạnh thông thường. Trẻ sơ sinh có thể bị tái nhiễm RSV do sự tồn tại của ít nhất hai chủng virus này. Viêm tiểu phế quản ở trẻ em thường do virus RSV gây ra 1.2. Nhận biết triệu chứng viêm tiểu phế quản ở trẻ em Trong những ngày đầu, viêm tiểu phế quản thường có các dấu hiệu và triệu chứng tương tự như cảm lạnh: – Sổ mũi, nghẹt mũi – Ho, khò khè – Sốt nhẹ – Nôn trớ – Mệt mỏi – Môi xanh, da tím tái – Ngưng thở 1.3. Biến chứng của bệnh Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, viêm tiểu phế quản có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, đặc biệt đối với trẻ sinh non hoặc có các vấn đề sức khỏe khác. Các biến chứng này bao gồm: – Rối loạn chức năng hô hấp – Suy hô hấp cấp – Tràn khí màng phổi – Ngưng thở – Viêm phổi – Xẹp phổi – Viêm tai giữa – Hen phế quản Bệnh có thể gây suy hô hấp, viêm phổi nếu trẻ không được điều trị sớm 2. Nguyên tắc điều trị viêm tiểu phế quản ở trẻ em Viêm tiểu phế quản ở trẻ chưa có thuốc đặc trị, do đó, điều trị tập trung vào việc giảm nhẹ các triệu chứng. Phương pháp điều trị tùy thuộc vào mức độ nguy hiểm và thể trạng của trẻ. Viêm tiểu phế quản ở trẻ do virus gây ra không sử dụng thuốc kháng sinh trừ khi trẻ bị nhiễm khuẩn kèm theo. Đa số trẻ mắc viêm tiểu phế quản nhẹ có thể được điều trị tại nhà. Tuy nhiên, trẻ có thể gặp các vấn đề hô hấp nghiêm trọng hoặc biểu hiện mất nước, cần đưa đến bệnh viện ngay lập tức. Các biện pháp y tế thông thường được sử dụng để hỗ trợ điều trị bao gồm: – Truyền dung dịch qua tĩnh mạch để cung cấp nước và điện giải cho trẻ trong trường hợp mất nước nghiêm trọng và từ chối uống nước. – Sử dụng máy thở để hỗ trợ hô hấp, ổn định nhịp thở của trẻ. – Hút dịch nhầy từ mũi và miệng của trẻ để làm thông thoáng đường hô hấp. – Khi ngủ, có thể đặt gối dưới đầu của trẻ để nâng cao đầu, tạo điều kiện để trẻ dễ thở hơn. – Sử dụng thuốc giảm sốt và giảm đau để trẻ giảm cảm giác mệt mỏi và khó chịu trong thời gian điều trị. Thông thường, các triệu chứng của viêm tiểu phế quản ở trẻ sẽ giảm dần và biến mất sau 1-2 tuần. Tuy nhiên, có thể có trường hợp kéo dài hơn, chiếm khoảng 20% tổng số trẻ mắc bệnh. Vì vậy, các bậc phụ huynh cần chủ động đưa trẻ đi khám để được điều trị sớm, ngăn chặn các biến chứng nguy hiêm có thể xảy ra. Điều trị viêm tiểu phế quản cho trẻ bằng việc tiêm truyền hoặc sử dụng máy thở theo chỉ định của bác sĩ 3. Phòng ngừa viêm tiểu phế quản Để ngăn ngừa sự mắc viêm tiểu phế quản ở trẻ nhỏ, cha mẹ cần xây dựng chế độ sống khoa học nhằm nâng cao đề kháng và hệ miễn dịch cho trẻ. Một số biện pháp sau đây có thể giúp trẻ khỏe mạnh hơn và giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh đường hô hấp như viêm tiểu phế quản: – Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn để loại bỏ bụi bẩn và các tác nhân có hại trú ngụ cho trẻ. – Cách ly trẻ khỏi các trẻ khác khi có triệu chứng mắc viêm tiểu phế quản hoặc các bệnh lý đường hô hấp dễ lây truyền khác. – Tiêm chủng đúng thời gian và đủ mũi cần thiết, đặc biệt là đối với các trẻ có nguy cơ cao để phòng ngừa việc bị lây nhiễm virus RSV. – Đảm bảo trẻ uống đủ lượng nước cần thiết hàng ngày để thúc đẩy quá trình trao đổi chất. – Nuôi con bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu đời để tận dụng kháng thể có trong sữa mẹ giúp trẻ chống lại nhiễm trùng và ngăn ngừa viêm tiểu phế quản. – Tránh để trẻ sinh sống hoặc tiếp xúc với môi trường có nhiều khói bụi, đặc biệt là khói thuốc lá. – Vệ sinh sạch sẽ không gian sống, đồ chơi và các đồ vật mà trẻ thường tiếp xúc. – Tránh để trẻ dùng chung đồ cá nhân như cốc, chén, muỗng với người khác, đặc biệt là khi người đó có triệu chứng sổ mũi, ho, sốt. – Hướng dẫn trẻ sử dụng giấy che miệng khi ho hoặc hắt hơi và vứt giấy vào thùng rác. – Đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ, cân bằng 4 nhóm dinh dưỡng chính: tinh bột, chất béo, protein, vitamin và khoáng chất. Đưa trẻ đi khám sức khỏe thường xuyên để kiểm soát và phát hiện sớm bệnh lý, giúp điều trị kịp thời để ngăn ngừa biến chứng Viêm tiểu phế quản ở trẻ có thể đe dọa tới sức khỏe và tính mạng của trẻ nên cần được phát hiện, điều trị sớm để trẻ nhanh chóng hồi phục và ngăn chặn biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
thucuc
1,231
Tiểu đường ở trẻ: nguyên nhân, triệu chứng và biện pháp phòng ngừa Tiểu đường là bệnh thường gặp ở người cao tuổi hay những người có thói quen ăn uống và sinh hoạt không khoa học. Tuy nhiên, hiện nay bệnh lý này ghi nhận đang dần trẻ hóa, thậm chí xuất hiện ở trẻ em, sau đây là những thông tin cơ bản, nguyên nhân, triệu chứng và biện pháp phòng ngừa tiểu đường ở trẻ. 1. Những thông tin chung về bệnh tiểu đường Tiểu đường, hay còn gọi là đái tháo đường, là một bệnh lý nguy hiểm, chỉ sau ung thư và các bệnh về tim mạch, vì thế mọi người không nên chủ quan khi mắc bệnh. Tiểu đường hình thành khi quá trình tạo insulin xảy ra vấn đề, ảnh hưởng đến sự chuyển hóa đường, gây rối loạn và dẫn đến hàm lượng đường trong cơ thể luôn tăng hơn mức bình thường. Bệnh được chia thành 3 loại, tiểu đường type 1, type 2 và tiểu đường trong thời gian mang thai. Ở đối tượng trẻ em, tiểu đường type 1 và type 2 được ghi nhận với số ca bệnh nhiều mỗi ngày, trong độ tuổi từ 5 đến 7 tuổi và giai đoạn dậy thì. Tiểu đường type 1, ở loại này, tuyến tụy không không thể tạo insulin cho cơ thể, insulin có vai trò giúp chuyển hóa chất, cân bằng lượng đường trong cơ thể. Vì vậy khi xảy ra trình trạng này, dẫn đến hậu quả là lượng đường cao. Nguyên nhân hình thành type 1 do di truyền và môi trường. Từ đó dẫn đến những triệu chứng bên ngoài mà người bệnh và gia đình dễ dàng phát hiện. Tiểu đường type 2, ở loại này thường gặp ở người già và một số ít ở trẻ em, tuyến tụy không đáp ứng được nhu cầu tạo insulin cho cơ thể và gây nên tình trạng rối loạn. Nguyên nhân hình thành bệnh do thói quen sinh hoạt không lành mạnh, lười vận động, không tập thể dục và béo phì. 2. Lý giải nguyên nhân tiểu đường xuất hiện ở trẻ Tiểu đường ở trẻ xuất hiện bởi chế ăn uống chưa hợp lý, thói quen sinh hoạt không lành mạnh, và đặc biệt là do yếu tố di truyền, trong quá trình mang thai, mẹ bị tiểu đường. Cụ thể như sau: Yếu tố di truyền chiếm từ 10% đến 20% các trường hợp bệnh đái tháo đường ở trẻ. Việc tạo insulin bị ảnh hưởng khiến lượng đường trong máu không được điều hòa và hình thành bệnh. Thường trong giai đoạn thai kỳ, các mẹ có nguy cơ bị tiểu đường cao. Nếu mẹ mắc tiểu đường trong thời kỳ này, bé cũng có thể bị tiểu đường ngay khi sinh ra. Vì vậy, các mẹ cần có biện pháp phòng tránh bệnh trong thời gian mang thai cũng như phát hiện sớm nếu không may mắc phải để không tác động đến con. Chế độ ăn uống không lành mạnh cũng là nguyên nhân phổ biến gây bệnh, khi trẻ em ngày càng thích ăn những thức ăn chế biến sẵn, thức ăn nhanh, đồ ăn chiên rán quá nhiều, nước uống có ga,… Điều này không đảm bảo được vệ sinh an toàn thực phẩm, không cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, ngoài ra, còn có thể nạp vào cơ thể những chất không tốt. Chế độ sinh hoạt không khoa học, ăn uống nghỉ ngơi không đúng giờ giấc, lười vận động, không tập thể dục, ăn nhiều thực phẩm chứa carbohydrate,… những điều này dẫn đến bệnh béo phì, lâu dần sẽ hình thành tiểu đường ở trẻ. Đái tháo đường ở trẻ, vì bệnh không xuất hiện phổ biến nên nhiều gia đình chưa biết thông tin và nguyên nhân chính gây bệnh. Vì vậy, với những lý do hình thành tiểu đường ở trẻ như trên, phụ huynh cần có biện pháp phòng tránh, ngăn ngừa để các bé khỏe mạnh và phát triển tốt. 3. Triệu chứng bệnh tiểu đường ở người trẻ Triệu chứng bệnh tiểu đường ở người trẻ cần được quan tâm, theo dõi để phát hiện sớm những dấu hiệu bệnh và chữa trị kịp thời, tránh xảy ra những biến chứng nghiêm trọng. Dưới đây là những biểu hiện sức khỏe của trẻ khi mắc bệnh tiểu đường. Bé hay khát nước dù đã uống đủ lượng nước cần thiết theo khuyến cáo mỗi ngày, do việc duy trì nước bên trong cơ thể không được đảm bảo. Đi tiểu nhiều hơn bình thường, tè dầm, tình trạng này xuất hiện khi lượng đường trong cơ thể không chuyển hóa hết, dẫn đến tích tụ. Vì vậy, thận sẽ đào thải lượng đường đó qua nước tiểu. Trẻ gặp phải triệu chứng đau đầu, nhìn không rõ sự vật khi hàm lượng đường trong máu tăng nhiều. Bé luôn cảm thấy đói bụng, vì khi mắc tiểu đường, insulin không đủ để chuyển hóa đường nhằm cung cấp năng lượng cho cơ thể, vì vậy dù đã nạp chất dinh dưỡng đầy đủ nhưng bé vẫn hay đói. Trẻ mệt mỏi, không có sức để vận động, vì đường không được chuyển hóa nên không tạo năng lượng cho các hoạt động. Cân nặng giảm đáng kể, bởi vì cơ thể sẽ lấy đi lượng đường tích trữ trong mỡ để đảm bảo cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống thường ngày, lâu dần trẻ sút cân. Bé gái chưa đến giai đoạn dậy thì, mắc tiểu đường type 1, có thể bị nấm ở âm đạo. Theo nghiên cứu và thực tế cho thấy trẻ bị tiểu đường dễ bị kích thích tâm lý, cảm xúc thay đổi thấy thường, vì vậy gia đình cần quan tâm nhiều đến các bé. Ngoài những triệu chứng trên, một số trường hợp tiểu đường ở trẻ còn xuất hiện các tình trạng sau khi bệnh tiến triển nặng: đau bụng, mất thị giác tạm thời, hôn mê, nhiễm trùng, co giật. Qua đây có thể thấy triệu chứng của tiểu đường ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sống của trẻ. Vì vậy, gia đình nên quan tâm trẻ hơn, chú ý đến những biểu hiện sức khỏe bất thường như trên để kịp thời phát hiện bệnh. 4. Những biện pháp phòng tránh cũng như giảm nhẹ bệnh tiểu đường ở trẻ Tiểu đường hình thành do lý do ăn uống, sinh hoạt không khoa học, vì vậy để ngăn ngừa, giảm khả năng mắc bệnh hoặc giải pháp giúp mau chóng hồi phục bệnh, bệnh nhân cần lưu ý các biện pháp sau: Biện pháp ngăn ngừa tiểu đường ở trẻ Thời gian ăn uống, ngủ nghỉ hợp lý, điều độ, đúng giờ giấc. Vận động, tập thể dục mỗi ngày. Hạn chế uống bia rượu, cafein. Tránh ăn thức ăn nhanh, chiên rán, không rõ xuất xứ. Giải pháp giúp mau chóng hồi phục bệnh tiểu đường ở trẻ Trong thời gian chữa trị, trẻ nên chỉ uống nước lọc, không uống nước ngọt, nước có đường. Các thực phẩm nên ăn bao gồm: rau, các loại thịt, hải sản đã qua chế biến kĩ, trái cây, sữa chua không đường, bơ đậu phộng, bánh mì, gạo, mì ống nguyên cám, chất béo không no (dầu oliu,…). Luyện tập vừa sức, thường xuyên kiểm tra, đánh giá các biến chứng có nguy cơ xảy ra. Tập thể dục và không căng thẳng, stress.
medlatec
1,246
Răng khôn mọc thẳng có nên nhổ không? Nhổ răng khôn mọc lệch là cụm từ thường xuất hiện khi đề cập đến việc nhổ răng khôn. Vậy nếu răng khôn mọc thẳng có nên nhổ không? Cùng tìm câu trả lời qua những thông tin hữu ích sau đây nhé! 1. Răng khôn mọc thẳng là như thế nào? Răng khôn chính là răng số 8, răng mọc cuối cùng của hàm và mọc vào khi chúng ta bước vào độ tuổi trưởng thành. Do mọc sau cùng khi tất cả các răng đều đã phát triển đầy đủ về kích thước nên hầu hết các răng khôn thường bị thiếu chỗ mọc dẫn đến tình trạng răng mọc lệch, hoặc mọc ngang, mọc ngầm. Tuy nhiên, không ít trường hợp răng khôn mọc thẳng và đủ chỗ, không ảnh hưởng tới răng số 7 kế bên. Đây chính là trường hợp răng khôn mọc thẳng. 2. Răng khôn mọc thẳng có nên nhổ không? Răng khôn mọc thẳng có nên nhổ không? Răng khôn mọc lệch nhổ là điều quá dễ hiểu, vậy nếu răng khôn mọc thẳng có cần nhổ không? Trên thực tế, việc có nhổ hay không răng khôn mọc thẳng còn tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể dưới đây: 2.1. Các trường hợp răng khôn mọc thẳng không cần nhổ bỏ Răng khôn mọc thẳng nếu đáp ứng được toàn bộ các điều kiện sau đây thì không cần phải nhổ bỏ: – Răng khôn không gây ảnh hưởng tới các răng khác. – Răng có cấu trúc bề mặt bình thường, không tạo thành các khe kẽ khó vệ sinh và không gây mắc kẹt thức ăn. – Răng mọc thẳng và có khớp cắn với hàm đối diện: Lý do bởi nếu không có răng đúng khớp cắn tương ứng thì quá trình ăn nhai hằng ngày sẽ tác động trực tiếp tới vùng lợi ở hàm đối diện, là nguyên nhân gây nên tình trạng viêm lợi, viêm nha chu cho hàm răng đối diện. Chính vì thế, điều kiện bắt buộc là cả hai răng khôn ở hai hàm tương xứng đều phải mọc thẳng. Ngoài ra, trường hợp răng khôn đáp ứng các yêu cầu trên nhưng lại bị mọc lợi trùm cũng không cần phải nhổ bỏ. Bạn chỉ cần tới các đơn vị nha khoa uy tín và chất lượng để được bác sĩ tạo hình mở lợi để răng khôn có thể chồi lên một cách bình thường. Phần lợi chùm theo thời gian sẽ trở thành vùng lợi chân răng. Răng khôn mọc thẳng không cần nhổ bỏ sẽ có vai trò như một chiếc răng hàm, giúp hỗ trợ chức năng nhai, nghiền thức ăn trong quá trình ăn uống. 2.2. Các trường hợp răng khôn mọc thẳng phải nhổ bỏ Răng khôn mọc thẳng nhưng bị sâu răng được nhổ bỏ Ngoài những trường hợp nêu trên thì răng khôn mọc thẳng cần được nhổ bỏ để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe. Cụ thể: – Răng có kích thước lớn làm xô lệch răng số 7: Khi răng khôn mọc thẳng nhưng kích thước răng quá lớn, có xu hướng làm xô lệch răng kế bên thì bác sĩ sẽ khuyên bạn nhổ bỏ để tránh về lâu dài bị lệch toàn bộ cấu trúc hàm, thay đổi khớp cắn. – Răng khôn khiến việc vệ sinh răng miệng hằng ngày gặp trở ngại do răng tạo nên các khe, kẽ dễ đọng thức ăn, gây nên nguy cơ sâu răng,… – Răng mọc thẳng nhưng quá trình mọc tác động trực tiếp tới các dây thần kinh xung quanh răng. Hệ quả của việc tác dây thần kinh vùng hàm, mặt rất nguy hiểm, khiến bạn choáng váng, đau nhức, ảnh hưởng cơ hàm và thậm chí có thể khiến bạn bị méo mặt, lệch mặt. – Răng mọc thẳng, không gặp phải các vấn đề nêu trên song lại không có răng đối xứng tương ứng. Như đã đề cập ở nội dung trên, nếu không có răng đối xứng để khớp cắn hai hàm ăn khít thì răng khôn sẽ là tác nhân khiến cho vùng lợi đối diện bị tổn thương trong quá trình ăn nhai hằng ngày. – Răng mọc thẳng nhưng lại bị sâu răng, viêm tủy. Quá trình vệ sinh răng miệng không chu đáo, đặc biệt là trong thời gian răng khôn mọc là nguyên nhân chính khiến cho răng khôn vừa trồi lên hoàn chỉnh đã bị sâu răng nghiêm trọng. Khi không thể khắc phục được tình trạng sâu viêm thì việc nhổ răng là bắt buộc. – Răng khôn mọc thẳng nhưng cần nhổ trong quá trình niềng răng, chỉnh nha để có đủ chỗ thực hiện niềng răng. 3. Răng khôn mọc thẳng khi nhổ có đau không? Vậy trong trường hợp cần nhổ bỏ thì quá trình nhổ có gây đau đớn không? Mức độ đau nhổ răng phụ thuộc trực tiếp vào ngưỡng chịu đau của từng người và độ phức tạp của cấu trúc răng. Tuy nhiên so với nhiều trường hợp nhổ răng khôn mọc lệch, mọc ngầm thì nhổ răng khôn mọc thẳng lại dễ chịu hơn rất nhiều, quá trình nhổ tương đối nhanh chóng, thậm chí nhiều người còn không cảm thấy đau khi nhổ và cả sau khi nhổ răng. Khi nhổ răng, bác sĩ nha khoa sẽ giúp bạn gây tê vùng răng nhổ, từ đó mà cảm giác đau trong quá trình thực hiện cũng giảm đi rất nhiều. Hiện nay, ngoài việc sử dụng phương pháp dùng kìm, bẩy truyền thống thì bạn có thể tham khảo phương pháp nhổ răng siêu âm Piezotome. Đây là phương pháp nhổ răng sử dụng sóng siêu âm để tác động trực tiếp phần cơ bám xung quanh răng giúp cho các cơ này lỏng ra và bác sĩ có thể gắp răng ra một cách dễ dàng. Phương pháp này không tác động trực tiếp tới vùng răng đau và thực hiện nhanh chóng, dễ chịu, không ảnh hưởng tới dây thần kinh nên được nhiều người tin tưởng và lựa chọn. Nhổ răng khôn không đau bằng phương pháp nhổ răng siêu âm Piezotome 4. Chăm sóc răng sau nhổ răng khôn cho đúng cách và phục hồi nhanh Sau khi nhổ răng khôn mọc thẳng, quá trình chăm sóc cũng tương tự như nhổ răng khôn thông thường. Bác sĩ nha khoa sẽ giúp bạn đưa ra các chỉ dẫn chi tiêt về chăm sóc, vận động và nghỉ ngơi. Bạn cần lưu tâm một số vấn đề chăm sóc sau nhổ răng dưới đây: – Uống thuốc đúng giờ và giảm đau nếu cần: Sau khi nhổ răng, bác sĩ thường sẽ kê thuốc chống viêm và giảm đau cho bạn. Thuốc kháng viêm sẽ giúp bạn bảo vệ một phần vị trí vết thương vùng nhổ răng không bị nhiễm trùng bởi các vi sinh vật có trong khoang miệng; – Nên thực hiện ăn uống theo chỉ dẫn: trong ngày đầu tiên nên dùng đồ nguội, mềm và lỏng, bạn có thể dùng sữa lạnh; trong các ngày tiếp theo, khẩu phần ăn cũng cần đáp ứng các tiêu chí mềm, nuội và lỏng đồng thời cần hạn chế tối đa nhai bên hàm vừa nhổ răng khôn. – Vệ sinh răng miệng đúng cách, không nên đánh răng trong ngày đầu tiên mà sử dụng dung dịch súc miệng, lưu ý quá trình súc miệng cũng như đánh răng cần tránh vết thương. – Về chế độ vận động, cần tránh vận động mạnh trong ngày đầu tiên để huyệt ổ răng được ổn định, hình thành cục máu đông và lớp màng bảo vệ. Trên đây là một số thông
thucuc
1,318
Polyp buồng tử cung và những điều cần biết Theo các bác sĩ chuyên khoa sản phụ cho biết, bệnh polyp buồng tử cung là một trong những nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới nếu không được xử trí đúng cách. Vậy polyp buồng tử cung là gì? Polyp buồng tử cung là gì? Polyp tử cung là một khối u gắn liền với thành trong của tử cung và lồi vào trong khoang tử cung. Các khối polyp ở buồng tử cung được hình thành chủ yếu do các tế bào trong nội mạc tử cung phát triển quá mức. Polyp buồng tử cung cần được loại bỏ kịp thời hiệu quả Polyp tử cung được chia thành 2 dạng là polyp buồng tử cung (đôi khi được gọi tắt là polyp tử cung) và polyp lòng tử cung. +Polyp buồng tử cung là một khối u phát triển ở trong buồng tử cung. + Polyp buồng cổ tử cung là những u li ti, xuất phát từ cổ tử cung ngoài hoặc từ cổ tử cung trong và thò ra lỗ ngoài cổ tử cung. Polyp buồng tử cung có nguy hiểm không? Nhiều chị em thắc mắc polyp lòng tử cung có nguy hiểm không? Nếu polyp buồng tử cung không được phát hiện sớm và xử trí đúng cách có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như: Polyp buồng tử cung có thể là nguyên nhân gây vô sinh Loại bỏ polyp buồng tử cung bằng cách nào? Polyp buồng tử cung có thể được hỗ trợ điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau tùy vào mức độ tiến triển của bệnh: Theo dõi: Những polyp nhỏ và không có triệu chứng có thể tự hồi phục. Vì thế ở giai đoạn này bạn chưa cần áp dụng phương pháp hỗ trợ điều trị nào cả nhưng cần theo dõi sát sao tình trạng bệnh. Thuốc: Có một số loại thuốc có thể làm polyp tử cung co nhỏ lại và giảm triệu chứng. Phẫu thuật cắt polyp buồng tử cung Mổ nội soi cắt polyp buồng tử cung hoặc lòng tử cung bằng phẫu thuật: Nếu là phẫu thuật nội soi mổ polyp tử cung, các thiết bị sẽ được đưa vào qua đèn nội soi – là dụng cụ mà bác sĩ dùng để quan sát bên trong buồng tử cung – để cắt bỏ polyp tử cung một khi phát hiện ra. Cắt bỏ tử cung: Nếu như trong quá trình khám các bác sĩ nhận ra rằng polyp tử cung có chứa các tế bào ung thư thì cần phải thực hiện phẫu thuật để cắt bỏ tử cung.
thucuc
445
Góc giải đáp: Chỉ số đường huyết bao nhiêu là chuẩn? Đường (hay còn gọi là glucose máu) là một yếu tố rất cần thiết đối với các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là tổ chức não bộ và hệ thần kinh. Đường cũng chính là một nguồn năng lượng quan trọng để giúp cơ thể chúng ta có thể sinh hoạt và vận động mỗi ngày. Vậy chỉ số đường huyết bao nhiêu là chuẩn? Mời bạn tham khảo thông tin dưới đây. 1. Chỉ số đường huyết là gì? Tăng hay hạ đường huyết có nguy hiểm không? Chỉ số đường huyết chính là giá trị về nồng độ glucose có trong máu. Đơn vị đo lượng đường trong máu được tính bằng mmol/l hoặc mg/dl. Chỉ số đường huyết này có thể thay đổi trong máu từng ngày, từng phút vì nhiều yếu tố, nguyên nhân. Nhưng một trong những yếu tố tác động trực tiếp đến nồng độ glucose trong máu chính là chế độ ăn uống và sinh hoạt hằng ngày. Nồng độ glucose trong máu là một trong những căn cứ để đánh giá tình trạng sức khỏe của mỗi người. Cụ thể như sau: 1.1. Hạ đường huyết Các bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường và đang trong giai đoạn điều trị thường gặp phải tình trạng hạ đường huyết. Chẳng hạn, người bệnh đang điều trị nhưng lại có thói quen ăn quá ít hay bỏ bữa, thường xuyên ăn muộn, tập thể dục quá mức, uống rượu quá nhiều tiêm quá liều Insulin, uống quá liều một số loại thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylureas và meglitinides. Bên cạnh đó, một số trường hợp khác cũng có thể bị hạ đường huyết, chẳng hạn như người nghiện rượu, những người mắc bệnh về gan thận, người suy dinh dưỡng, người bị nhiễm trùng,… Tình trạng hạ đường huyết không được xử lý kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, trường hợp xấu nhất là người bệnh có nguy cơ tử vong cao. Tuy nhiên, nếu phát hiện sớm và điều trị đúng cách thì bệnh nhân hoàn toàn có thể nhận được hiệu quả điều trị rất tốt. Một số biểu hiện lâm sàng của tình trạng hạ đường huyết: Người bệnh có cảm giác rất đói, vã mồ hôi, run chân tay, lo lắng, bồn chồn, tim đập nhanh hơn, đau đầu, mờ mắt, có những hành vi bất thường, một số trường hợp có thể bị co giật, hôn mê, chỉ số đường huyết thấp hơn 70mg/dl. 1.2. Tăng đường huyết Tình trạng tăng đường huyết có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nếu không được phát hiện và xử lý sớm. Biến chứng cấp tính Tình trạng tăng nồng độ glucose trong máu sẽ có thể gây ra những biến chứng cấp tính như sau: Nhiễm toan ceton do tăng đường huyết: Rất phổ biến ở những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường. Tình trạng này khiến cơ thể bị thiếu năng lượng và dẫn tới cơ chế sử dụng chất béo để tạo năng lượng. Điều này sẽ khiến chất ceton được tích tụ trong máu và về lâu dài sẽ gây độc cho cơ thể. Tăng áp lực thẩm thấu: Khi lượng đường trong máu quá cao sẽ dẫn đến tình trạng nước trong cơ thể sẽ thẩm thấu vào trong lòng mạch. Dịch của cơ thể sẽ bị thải ra ngoài qua đường tiểu khiến cơ thể bị mất dịch một cách nghiêm trọng. Biến chứng lâu dài Nếu tình trạng lượng đường trong máu tăng trong một thời gian dài có thể dẫn đến tổn thương hệ thống dây thần kinh và mạch máu. Từ đó dễ xảy ra tình trạng như xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, giảm thị lực, gây suy thận, rối loạn cảm giác, rối loạn hoạt động của các cơ quan trong cơ thể,… 2. Chỉ số đường huyết bao nhiêu là chuẩn? Ở phần trên chúng ta đã thấy rõ được những nguy hiểm về sức khỏe khi cơ thể bị tăng hoặc hạ đường huyết. Vậy chỉ số đường huyết bao nhiêu là chuẩn, phải làm sao để kiểm soát tốt lượng đường huyết trong cơ thể để bảo vệ sức khỏe? Như bạn đã biết, chỉ số đường huyết trong cơ thể có thể thay đổi nhanh chóng, ở mỗi trạng thái khác nhau của cơ thể thì chỉ số đường huyết sẽ có sự dao động. Cụ thể ở một người bình thường sẽ là: Đường huyết trước khi đi ngủ: Ở thời điểm trước đi ngủ, chỉ số đường huyết chuẩn có thể từ 110 đến 150mg/dl, tương ứng với khoảng 6,0 - 8,3 mmol. Đường huyết lúc đói: Khoảng từ 70mg/d L - 92 mg/d L, tương ứng với 3,9 mmol/L - 5 mmol/L. Để có được chỉ số chính xác, chúng ta nên đo vào buổi sáng sau khi thức dậy. Đường huyết sau khi ăn: Chỉ số đường huyết sau ăn thấp hơn 120mg/d L, hay thấp hơn 6,6 mmol/L, thì bạn có thể yên tâm về sức khỏe của mình. Chỉ số này nên được đo sau khi ăn khoảng 1 đến 2 giờ đồng hồ. Chỉ số Hb A1c: Đây là chỉ số thường được áp dụng để phát hiện bệnh nhân có bị tiểu đường hay không. Bệnh nhân có thể đo ở bất cứ thời điểm nào mà không phụ thuộc vào tình trạng no hay đói. Thông thường, với một người hoàn toàn khỏe mạnh thì chỉ số Hb A1c thường dao động trong khoảng 5,4 - 6,2%. 3. Phương pháp kiểm soát đường huyết dành cho bệnh nhân tiểu đường Bệnh nhân tiểu đường nên tham khảo những cách sau để kiểm soát đường huyết: Dùng insulin: Bệnh nhân tiểu đường sẽ thường sử dụng thuốc tiêm hoặc thuốc dạng uống để bổ sung lượng insulin thiếu hụt. Một số loại thuốc thường được dùng cho bệnh nhân tiểu đường có thể kể đến như metformin, sulfonylurea và thiazolidinedione. Vận động, tập thể dục thường xuyên: Đây là phương pháp rất hiệu quả đối với bệnh nhân tiểu đường. Tập thể dục thường xuyên, vận động nhiều hơn sẽ giúp cơ thể tăng cường quá trình trao đổi chất, phòng chống tình trạng kháng insulin, đồng thời đốt cháy đường glucose và giúp bệnh nhân duy trì mức cân nặng khỏe mạnh hơn. Bệnh nhân có thể tham khảo bác sĩ để lựa chọn cho mình bài tập phù hợp. Nhưng lưu ý không nên vận động quá sức gây phản tác dụng, khiến cho tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn. Có chế độ ăn lành mạnh: Chế độ ăn có những tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến bệnh nhân tiểu đường. Nếu bạn ăn nhiều thực phẩm tinh bột, thực phẩm chứa nhiều đường sẽ khiến lượng đường huyết tăng nhanh chóng, vô cùng nguy hiểm. Vì thế, tốt nhất hãy hạn chế những thực phẩm này. Thay vào đó, bạn nên các loại thực phẩm có chỉ số GI (đường thực phẩm ) thấp, thường dưới 70 như thịt cá, những loại trái cây, rau củ và các loại ngũ cốc nguyên hạt,…
medlatec
1,201
Bạn biết gì về bệnh mất trí nhớ hoàn toàn thoáng qua? Cơn mất trí nhớ thoáng qua (tên tiếng Anh là Transient global amnesia) có triệu chứng mất trí nhớ tạm thời, đột ngột nhưng không phải có tổn thương thần kinh như động kinh hoặc đột quỵ. Trong giai đoạn cơn mất trí nhớ thoáng qua, người bệnh có thể nhớ lại các sự kiện đơn giản gần đây nhưng lại không thể nhớ bạn đang ở đâu hoặc làm cách nào mà bạn có thể đến đó. Tình trạng này thường ảnh hưởng đến những người ở độ tuổi trung niên trở lên. 1. Triệu chứng của cơn mất trí nhớ thoáng qua Cơn mất trí nhớ thoáng qua được xác định bởi triệu chứng chính của nó gồm: người bệnh không có khả năng hình thành những ký ức mới nhưng có thể nhớ lại quá khứ gần đây. Một khi triệu chứng đó được xác nhận, thì việc loại trừ các nguyên nhân gây mất trí nhớ cũng rất quan trọng.Những dấu hiệu và triệu chứng để chẩn đoán cơn mất trí nhớ thoáng qua gồm:Đột ngột mất trí nhớ và phải được người khác chứng kiến và xác nhận hiện tượng này như người thân hoặc người chăm sóc. Vẫn giữ được tính cách cá nhân mặc dù mất trí nhớ. Nhận thức bình thường, chẳng hạn như khả năng nhận biết và gọi tên người thân hoặc người quen và làm theo các hướng đơn giản. Không có dấu hiệu cho thấy tổn thương ở một khu vực cụ thể của não, chẳng hạn như tê liệt chân tay, cử động không chủ động hoặc khó khăn khi giao tiếp. Các triệu chứng bổ sung có thể giúp chẩn đoán cơn mất trí nhớ thoáng qua:Thời gian của cơn mất trí nhớ thoáng qua không quá 24 giờ và thường ngắn hơn. Dần dần nhớ lại ký ức. Không có chấn thương đầu gần đây. Không có dấu hiệu co giật trong thời gian mất trí nhớ. Không có tiền sử động kinh. Cùng với những dấu hiệu và triệu chứng này, một đặc điểm chung của cơn mất trí nhớ thoáng qua gồm các câu hỏi lặp đi lặp lại của người bệnh, thường là cùng một câu hỏi như: "Tôi đang làm gì ở đây?" hoặc "Làm thế nào chúng ta đến đây?"Khi nào đi khám bác sĩ. Nếu người bị mất trí nhớ quá bối rối để gọi xe cứu thương, hãy tự gọi cho mình.Mặc dù cơn mất trí nhớ thoáng qua không gây hại, nhưng không có cách nào dễ dàng để phân biệt tình trạng này với các bệnh khác đe dọa đến tính mạng cũng có thể gây mất trí nhớ đột ngột. 2. Nguyên nhân Hiện nay các bác sĩ chưa tìm ra nguyên nhân cụ thể gây cơn mất trí nhớ thoáng qua. Tuy nhiên, cơn mất trí nhớ thoáng qua có thể có mối liên quan đến tiền sử đau nửa đầu, mặc dù các yếu tố cơ bản góp phần vào cả hai bệnh vẫn chưa được hiểu đầy đủ. Một nguyên nhân khác có thể là do tắc nghẽn tĩnh mạch hoặc bất thường trong dòng chảy của máu.Một số báo cáo đã chỉ ra các yếu tố có thể kích hoạt cơn mất trí nhớ thoáng, bao gồm:Ngâm mình trong nước lạnh hoặc nóng. Hoạt động thể lực quá sức. Quan hệ tình dục. Kỹ thuật y tế, chẳng hạn như chụp động mạch hoặc nội soi. Chấn thương đầu nhẹ. Sau một cú sốc về tâm lý như có tin xấu, xung đột hoặc làm việc quá sức 3. Các yếu tố nguy cơ Tuổi tác. Những người từ 50 tuổi trở lên có nguy cơ có cơn mất trí nhớ thoáng qua cao hơn những người trẻ tuổi.Tiền sử đau nửa đầu. Nếu bạn bị chứng đau nửa đầu, nguy cơ mắc cơn mất trí nhớ thoáng qua của bạn cao hơn đáng kể so với người không bị đau nửa đầu. 4. Biến chứng Cơn mất trí nhớ thoáng qua không có biến chứng trực tiếp và nó cũng không phải là yếu tố nguy cơ gây đột quỵ hoặc động kinh. Đột quỵ là biến chứng nguy hiểm do chứng mất trí gây ra 5. Phòng ngừa Vì chưa tìm được nguyên nhân gây cơn mất trí nhớ thoáng qua và tỷ lệ tái phát thấp, do đó không có cách nào thực sự để ngăn chặn tình trạng này. 6. Chẩn đoán Chẩn đoán cơn mất trí nhớ thoáng qua dựa trên việc loại trừ các bệnh nghiêm trọng hơn như đột quỵ, động kinh hoặc chấn thương đầu có thể gây ra chứng mất trí nhớ tương tự.Khám sức khỏe. Bác sĩ sẽ kiểm tra thần kinh, kiểm tra phản xạ, trương lực cơ, sức mạnh của cơ, chức năng cảm giác, dáng đi, tư thế, sự phối hợp và cân bằng. Bác sĩ cũng có thể đặt câu hỏi để kiểm tra suy nghĩ, phán đoán và trí nhớ của người bệnh.Xét nghiệm não và chẩn đoán hình ảnh. Bước tiếp theo là thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm để tìm kiếm những bất thường trong hoạt động của điện não và lưu lượng máu trong não. Bác sĩ có thể yêu cầu một hoặc kết hợp các kỹ thuật này:Chụp cộng hưởng từ (MRI)Chụp cắt lớp vi tính (CT)Điện não đồ (EEG) 7. Điều trị Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh giúp giảm chứng mất trí nhớ Người bệnh mắc cơn mất trí nhớ thoáng qua không cần điều trị do bệnh sẽ tự khỏi và không kéo dài. Bài viết tham khảo nguồn: mayoclinic.org, webmd.com. XEM THÊM:Mất trí nhớ: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị. Hay quên và mất tập trung có phải là bệnh?Nhận diện bệnh alzheimer qua biểu hiện cơ thể
vinmec
980
Một số biểu hiện của đột quỵ nhẹ đừng bỏ qua Trước khi xuất hiện các cơn đột quỵ, bạn có thể nhận thấy các biểu hiện cảnh báo. Tuy nhiên, không phải ai cũng chú ý tới vấn đề này. Vậy đâu là biểu hiện của đột quỵ nhẹ có thể nhận biết được? Tìm hiểu bài viết dưới đây để có cho mình câu trả lời. 1. Thế nào là đột quỵ nhẹ? Đột quỵ nhẹ hay thiếu máu não thoáng qua (TIA), là tình trạng máu tạm ngưng chảy về não bộ trong một khoảng thời gian rất ngắn. Tuy nhiên, cơn đột quỵ nhẹ không làm chết các tế bào não như trong cơn đột quỵ thực sự. Cơn đột quỵ nhẹ cũng gây ra những triệu chứng giống như đột quỵ và là một số cảnh báo thật sự có thể xảy ra trong tương lai. Một số nghiên cứu cho thấy có tới 90% trường hợp cơn thiếu máu thoáng qua mất đi chỉ trong vòng 4 giờ đồng hồ mà không để lại bất kỳ tổn thương nào. 2. Biểu hiện của đột quỵ nhẹ Theo các chuyên gia, các biểu hiện đột quỵ nhẹ có thể kể đến như sau: 2.1. Chóng mặt – Một trong những biểu hiện của đột quỵ nhẹ Chóng mặt là biểu hiện đột quỵ nhẹ thường thấy nhất mà bệnh nhân đột quỵ hay gặp phải. Người bệnh thường có cảm giác tối sầm mặt, váng đầu, hoa mắt, chóng mặt, không nhìn rõ. Chóng mặt – Một trong những biểu hiện của đột quỵ nhẹ. 2.2. Cao huyết áp Huyết áp tăng một cách đột biến và cao hơn ngưỡng bình thường cũng là một trong những biểu hiện rõ ràng của đột quỵ nhẹ. Huyết áp tăng khiến người bệnh có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, nhất là với người có tiền sử bệnh cao huyết áp. 2.3. Đau nửa đầu Đau đầu thường có kèm theo triệu chứng buồn nôn, sợ ánh sáng và những âm thanh mạnh. Cơn đau thường âm thầm và tiến triển trong vòng 30 phút. Đau đầu – Một trong những biểu hiện của đột quỵ nhẹ. 2.4. Giảm thị lực Thị lực giảm dần là biểu hiện của đột quỵ mà người ngoài khó phát hiện được. Vì thế người bệnh cần chủ động ghi nhớ biểu hiện này và báo ngay cho người nhà khi thấy có sự khác thường. 2.5. Cơ bắp suy giảm, giảm vận động – Biểu hiện của đột quỵ nhẹ dễ bắt gặp Lượng máu cung cấp lên não không đủ khiến cơ bắp vận động bị yếu. Người bệnh cảm thấy tê bì chân tay, cử động khó khăn và dần dần không thể cử động được. 2.6. Biểu hiện dễ nhầm với bệnh lý khác Bên cạnh đó, một số biểu hiện khác của bệnh đột quỵ nhẹ có thể nhầm lẫn với nhiều bệnh lý như: – Ngất: người bệnh đột ngột bị mất ý thức trong thời gian ngắn, không có biểu hiện gì khác. – Động kinh thoáng qua: những biểu hiện này thường khởi phát ở một số bộ phận rồi dần dần lan ra. – Cơn mất trí nhớ thoáng qua: người bệnh đột ngột bị mất trí nhớ. Khi tỉnh táo người bệnh không hề có biểu hiện thần kinh khu trú nào khác. 3. Các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ nhẹ Các yếu tố nguy cơ có thể dẫn tới thiếu máu não thoáng qua bao gồm: – Tiền sử gia đình: Nếu một trong những thành viên của gia đình bạn mắc phải tình trạng thiếu máu não thoáng qua thì bạn có nguy cơ cao mắc bệnh này. – Tuổi tác: Sau 55 tuổi là độ tuổi dễ gặp phải những cơn thiếu máu não thoáng qua này. – Giới tính: Tỉ lệ mắc bệnh này ở nam cao hơn nữ, tuy nhiên một nửa số ca đã tử vong do đột quỵ lại là phụ nữ – Đột quỵ cũ: Những người đã từng có tiền sử bị bệnh đột quỵ trước đó thì khả năng tái phát cao gấp 10 lần. – Dân tộc: những người Châu Á, Châu Phi có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn người bình thường. – Bệnh hồng cầu hình liềm: còn gọi là thiếu máu hồng cầu hình liềm. Tế bào máu hình liềm mang ít oxy hơn. Đồng thời tế bào này có xu hướng bị mắc kẹt trong thành động mạch. Điều này gây cản trở sự lưu lượng máu đến não gây thiếu máu não thoáng qua. Stress là một yếu tố nguy cơ dẫn tới đột quỵ nhẹ. 4. Cách chẩn đoán và điều trị 4.1. Chẩn đoán đột quỵ nhẹ Phương pháp chẩn đoán thiếu máu não thoáng qua bao gồm: – Xét nghiệm máu: để phát hiện ra rối loạn lipid máu, nguy cơ gây vữa xơ động mạch và đột quỵ. – Điện tim: có thể được sử dụng trong những trường hợp rung nhĩ hoặc một số dạng loạn nhịp tim. – Siêu âm tim: có thể gặp các tổn thương ở van tim, biểu hiện suy chức năng tim. – Siêu âm hệ động mạch cảnh và hệ động mạch sống – nền: giúp nhận biết các tổn thương lớp nội trung mạc động mạch, xơ vữa động mạch. – Siêu âm Doppler sọ não: để có được đánh giá lưu lượng tuần hoàn não và động mạch mắt. – Chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ: có ý nghĩa loại trừ một số bệnh liên quan, đặc biệt là u não, các chấn thương. 4.2. Điều trị cơn đột quỵ nhẹ Đột quỵ nhẹ cần được điều trị như những cơn đột thực sự. Tùy vào nguyên nhân gây bệnh và mức độ bệnh, các bác sĩ sẽ có phương pháp và có phác đồ điều trị phù hợp bao gồm: – Sử dụng các loại thuốc ổn định huyết áp, tiểu đường, mỡ máu, loãng máu, ngăn huyết khối…để điều trị thiếu máu nuôi dưỡng não bộ. – Người bệnh cần duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh, bỏ thuốc lá, giảm cân, đồ ăn nhiều chất béo để hạn chế tình trạng thiếu máu não. – Khi lòng mạch bị thu hẹp nhiều, trên 70%, các biện pháp can thiệp có thể được xem xét trong từng trường hợp.
thucuc
1,091
Đau thắt lưng ở nam giới tiềm ẩn nhiều bệnh lý nguy hiểm 10 nguyên nhân gây đau thắt lưng ở nam giới không thể bỏ qua Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng Đau thắt lưng ở nam giới có thể là biểu hiện của bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Vùng cột sống thắt lưng được cấu tạo gồm các đốt sống được ngăn cách bởi đĩa đệm. Đau thắt lưng do thoát vị đĩa đệm xảy ra khi nhân nhầy thoát ra khỏi vị trí ban đầu gây chèn ép rễ thần kinh. Tình trạng này dẫn đến những cơn đau đột ngột hay âm ỉ tại vùng thắt lưng hông lan xuống chân.  Phần lớn các trường hợp đau thắt lưng xuất phát từ căn bệnh này. Thoái hóa cột sống lưng Theo thời gian, hệ xương khớp của con người bị thoái hóa gây ra các cơn đau thắt lưng âm ỉ. Đặc biệt là vùng thắt lưng vì đây là vị trí phải chịu áp lực lớn từ trọng lượng cơ thể. Đau thần kinh tọa Đau thần kinh tọa xảy ra khi dây thần kinh tọa bị chèn ép gây đau thắt lưng hông kèm theo triệu chứng tê bì dọc từ hông xuống bàn chân. Viêm khớp dạng thấp Đau thắt lưng do viêm khớp dạng thấp là quá trình xảy ra các cơn đau khi các khớp xương bị viêm do ma sát khi vận động, di chuyển hoặc do yếu tố tuổi cao dẫn đến suy giảm dịch khớp, nhân nhầy. Bệnh dạ dày Đau thắt lưng do viêm loét dạ dày, hội chứng ruột kích thích cũng là những trường hợp phổ biến. Tuy nhiên, triệu chứng chủ yếu của các bệnh lý này vẫn là đau quặn bụng, mệt mỏi, ợ hơi… Loãng xương Loãng xương cũng có thể gây đau thắt lưng, đây là tình trạng phổ biến ở người cao tuổi và đang có xu hướng trẻ hóa. Tình trạng loãng xương làm tổn thương hoặc nứt vỡ một số vùng xương cột sống gây ra đau vùng thắt lưng. Bệnh đường tiết niệu Những bệnh lý như sỏi thận, sỏi tiết niệu, nhiễm trùng đường tiết niệu cũng có thể gây đau thắt lưng. Thông thường thì cơn đau sẽ biến mất khi bệnh được chữa khỏi. Thói quen sinh hoạt Ngồi lâu một vị trí, nằm sai tư thế, thức khuya, stress, quan hệ tình dục không điều độ, mang túi xách nặng, đeo giày cao gót… cũng gây đau thắt lưng kéo dài. Tập thể dục sai cách Không khởi động khi chơi thể thao, thực hiện động tác quá khó hay vận động quá sức có thể khiến cơn đau thắt lưng xấu hiện bất chợt. Chấn thương, tai nạn Những va đập, chấn thương tại vùng cột sống thắt lưng cùng là nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng phổ biến. Điều trị chứng đau thắt lưng ở nam giới Việc điều trị triệu chứng đau thắt lưng ở nam giới phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra. Vì vậy đề điều trị triệt để chứng đau thắt lưng cần xác định chính xác nguyên nhân, từ đó mới đưa ra được biện pháp điều trị hiệu quả và tốt nhất. Tránh trường hợp sử dụng các loại thuốc giảm đau, chỉ giúp làm giảm các triệu chứng ngay lúc đó, nhưng khi hết thuốc người bệnh sẽ lại cảm thấy đau. Có những bệnh lý chỉ cần điều trị nội khoa, sử dụng thuốc uống và chế độ ăn, uống, sinh hoạt cũng như tập luyện thường xuyên là có thể loại bỏ được triệu chứng đau thắt lưng này. Nhưng cũng có bệnh lý cần đến sự can thiệp ngoại khoa kịp thời, nếu không sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Vì vậy nếu bạn thấy có các biểu hiện đau thắt lưng, bạn nên đến thăm khám với bác sĩ để được kiểm tra, chẩn đoán chính xác nguyên nhân và có biện pháp điều trị hiệu quả nhất.
thucuc
660
Công dụng thuốc Combiwave B 200 Thuốc Combiwave B200 được sử dụng trong hỗ trợ điều trị dự phòng cơn hen. Vậy cần sử dụng thuốc như thế nào cho đúng cách? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thuốc Combiwave B200 là gì? Combiwave B 200 là thuốc được bào chế dưới dạng chai xịt nhằm hỗ trợ điều trị dự phòng cơn hen mức độ từ nhẹ đến nặng ở người lớn và trẻ em. Trong mỗi liều xịt Combiwave B 200 chứa thành phần chính là Beclometason Dipropionat và một số tá dược như Ethanol, Acid Oleic, 1,1,1,2-Tetrafluoroetha.Beclometason dipropionat thuộc nhóm corticosteroid tổng hợp có tác dụng glucocorticoid mạnh và tác dụng mineralocorticoid yếu. Khi sử dụng thì Beclometason có tác dụng chống viêm mạnh hơn hydrocortison 6 - 7 lần. Tuy không có tác dụng cắt cơn hen cấp tính, nhưng Beclometason rất quan trọng trong điều trị dự phòng để ngăn ngừa bệnh.Đề điều trị cắt cơn hen trước hết cần dùng thuốc giãn phế quản như Salbutamol hít. Beclometason dùng để dự phòng ngăn chặn bệnh hen nhưng không có tác dụng chống lại các cơn hen cấp tính. 2. Chỉ định- Chống chỉ định của thuốc Combiwave B200 Thuốc Combiwave B 200 được chỉ định trong điều trị các trường hợp sau:Điều trị dự phòng cơn hen suyễn mức độ từ nhẹ đến nặng ở đối tượng người lớn và trẻ em.Bệnh nhân mắc bệnh hen nhẹ mà không đáp ứng điều trị với thuốc giãn phế quản.Bệnh nhân mắc bệnh hen mức độ vừa phải mà không còn kiểm soát được đầy đủ bằng Natri Cromoglycat kết hợp thêm thuốc giãn phế quản.Bệnh nhân mắc hen nặng phải phụ thuộc vào Corticoid dùng đường toàn thân hoặc ACTH để kiểm soát bệnh.Dự phòng và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, sổ mũi theo mùa, viêm mũi vận mạch, dự phòng tái phát Polyp mũi sau khi đã cắt bỏ bằng phẫu thuật.Thuốc Combiwave B 200 chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thành phần Beclometason hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân mắc bệnh lao phổi hay lao phổi tiềm ẩn, nhiễm virus, vi khuẩn, nấm và chỉ dùng khi đang được điều trị thích hợp các bệnh nói trên. 3. Cách dùng thuốc Combiwave B200 Cách sử dụng thuốc xịt đúng cách bao gồm các bước sau:Lắc kỹ bình xịt ngay trước khi dùng, đồng thời kiểm tra bình xịt bằng cách xịt thử nếu dùng lần đầu hoặc để quá 2 ngày trở lên. Xịt 4 lần vào không khí.Bỏ nắp đậy ra và kiểm tra chắc chắn rằng đầu xịt gắn chặt vào bình xịt.Giữ bình xịt ở tư thế lộn ngược và đặt ngón cái lên đáy bình. Dùng 1 hoặc 2 ngón tay đặt vào đầu bình rồi đặt miệng bình xịt vào miệng giữa 2 hàm răng. Bệnh nhân thở mạnh bằng đường miệng để tống hết không khí ra khỏi phổi càng nhiều càng tốt.Bệnh nhân hơi ngậm môi, hơi ngả đầu ra sau. Từ từ hít vào chậm qua miệng, bấm bình xịt và hít vào sâu.Lấy bình xịt ra khỏi miệng và giữ không khí trong phổi trong 10 giây hoặc càng lâu càng tốt, thở ra chậm và từ từ.Sau khi sử dụng thuốc xong cần đậy nắp bình và súc miệng sạch với nước. Liều dùng:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Điều trị hen nhẹ bằng liều 200-600 mcg/ngày chia làm nhiều lần. Điều trị hen vừa dùng liều 600-1000 mcg/ngày chia làm nhiều lần. Điều trị hen nặng: 1000-2000 mcg/ngày chia làm nhiều lần.Trẻ em từ 4 tuổi trở lên: Liều hàng ngày tùy thuộc vào độ tuổi và tình trạng bệnh, tối đa là 400 mcg/ngay, chia làm nhiều lần. 4. Tác dụng phụ của thuốc Combiwave B 200 Các tác dụng phụ mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc có thể xảy ra như:Phản ứng quá mẫn bao gồm mày đay, nổi ban, phù mắt, ngứa, ban đỏ ở mặt, môi và họng.Các tác dụng toàn thân như suy tuyến thượng thận, chậm lớn ở trẻ em, đục thủy tinh thể, glocom, giảm mật độ xương. Khi sử dụng thuốc Combiwave B 200 nếu có bất kỳ biểu hiện gì bất thường, bệnh nhân cần ngưng dùng thuốc và báo ngay với bác sĩ để được xử trí kịp thời. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Combiwave B 200 Không sử dụng thuốc xịt Beclometason đề điều trị cơn hen cấp trong các trường hợp yêu cầu can thiệp khẩn cấp, khi đó cần dùng các thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh.Thuốc xịt chứa thành phần corticosteroid có thể gây ra tác dụng toàn thân, đặc biệt khi dùng liều cao hay thời gian kéo dài. Do đó cần cho bệnh nhân sử dụng liều có tác dụng thấp nhất.Các tác dụng phụ ít xảy ra hơn so với corticosteroid đường uống, do đó khi chuyển từ dạng uống sang dạng xịt cần rất thận trọng vì việc phục hồi các chức năng tuyến thượng thận suy giảm sau khi dùng corticoid kéo dài cần rất nhiều thời gian.Bệnh nhân có tiền sử dùng corticoid toàn thân trong thời gian dài và liều cao có thể bị ức chế tuyến thượng thận. Do đó, cần giám sát thường xuyên chức năng tuyến thượng thận và việc giảm liều corticosteroid toàn thân cần được thực hiện thận trọng ở những đối tượng này.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Combiwave B 200, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Combiwave B 200 là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
993
Nên cho trẻ sơ sinh phơi nắng bao lâu là phù hợp? Cho trẻ sơ sinh tắm nắng đúng cách sẽ đem lại rất nhiều tác dụng hữu ích như diệt khuẩn, chống viêm và kích thích da của bé sản sinh vitamin D3, tăng cường khả năng hấp thu canxi và phốt pho giúp xương chắc khỏe… Tuy nhiên, nếu bé không được tắm nắng đúng cách sẽ gây ra những tổn thương trên da, thậm chí có nguy cơ ảnh hưởng tới quá trình phát triển xương. Vậy nên tắm nắng cho trẻ như thế nào và trẻ sơ sinh phơi nắng bao lâu mới đúng? hãy cùng chúng tôi tìm hiểu điều đó trong bài dưới đây. 1. Những lợi ích khi trẻ sơ sinh được tắm nắng Thông thường, đối với những trẻ sơ sinh được sinh ra đủ ngày đủ tháng và không mắc phải bất kỳ vấn đề gì về sức khỏe, cha mẹ có thể cho con tắm nắng 1 ngày sau sinh. Đối với những bậc phụ huynh cảm thấy không yên tâm thì có thể cho trẻ phơi nắng sau khi sinh từ 5 -7 ngày. Trẻ còn trong tháng cha mẹ cần lưu ý tắm nắng đúng cách, nhất là khi thời tiết lạnh để tránh con bị cảm lạnh. Cần chú ý giữ ấm vùng lưng, ngực cho trẻ, phơi nắng nhiều ở vùng lưng, chân tay. Trong cơ thể của trẻ đã có sẵn tiền tố vitamin D, khi được phơi nắng, ánh nắng mặt trời sẽ chuyển hóa những tiền tố này thành vitamin D trong cơ thể. Loại vitamin này vô cùng quan trọng trong quá trình hấp thu canxi để phát triển xương và tăng trưởng của trẻ. Trẻ được tắm nắng đúng cách và thường xuyên sẽ làm giảm nguy cơ bị còi xương và vàng da sau sinh. Nếu ba mẹ muốn cho bé tắm nắng, hãy chọn thời điểm ánh nắng tương đối yếu trong ngày lúc 6h-9h sáng và sau 4h-5h chiều. Tắm nắng là cách cung cấp vitamin D hiệu quả và rẻ tiền nhất. Không cần tốn tiền để cung cấp cho trẻ qua đường uống mà chỉ cần phơi nắng cũng có thể bổ sung lượng vitamin D cần thiết. Đồng thời, tắm nắng hàng ngày cũng giúp trẻ mạnh khỏe cứng cáp hơn. 2. Hướng dẫn cách tắm nắng đúng cách cho trẻ sơ sinh 2.1. Thời điểm thích hợp cho trẻ sơ sinh tắm nắng Làn da của con người, đặc biệt là da của những em bé sơ sinh khá dễ dàng bị tổn thương bởi tia cực tím trong ánh nắng mặt trời. Bởi vậy, nếu bạn muốn cho bé tắm nắng, hãy chọn thời điểm ánh nắng tương đối yếu trong ngày lúc 6h-9h sáng và sau 4h-5h chiều. Tại các thời điểm này, các tia hồng ngoại và tia cực tím trong ánh mặt trời có thể thúc đẩy quá trình trao đổi chất trong cơ thể bé mà không gây tổn thương da. Cha mẹ có thể sắp xếp thời gian tắm nắng cho trẻ vào sáng hoặc buổi chiều tùy theo điều kiện thời tiết. Cụ thể là: – Buổi sáng: Đây là thời điểm rất thích hợp cho việc tắm nắng bởi thời điểm này ánh nắng nhẹ và tia cực tím yếu, hạn chế việc làm tổn thương da của trẻ. Buổi sáng cũng là thời điểm không khí trong lành nhất, mang đến cảm giác dễ chịu cho trẻ. Lần đầu tiên khi cha mẹ cho trẻ ra ngoài tắm chỉ nên kéo dài trong 10 phút. Những lần tắm nắng sau có thể kéo dài thành 20-30 phút mỗi ngày. Vào mỗi mùa khác nhau thì thời điểm cha mẹ cho con khám cũng khác nhau tùy vào thời gian nắng lên. Ví dụ: + Mùa hè: thời điểm nên tắm nắng cho trẻ là từ 7 giờ đến 9 giờ sáng. + Mùa thu: Có thể cho trẻ tắm muộn hơn so với mùa hè nhưng cũng không nên muộn hơn 9 giờ sáng vì có thể ánh nắng sẽ chứa nhiều tia cực tím. + Mùa đông: vào mùa này nhiều khi không có nắng. Cha mẹ nên đợi khi nào nắng nhiều thì có thể cho con phơi nắng. Lưu ý giữ ấm cho trẻ, tránh trẻ bị cảm lạnh. Để bảo vệ trẻ, cha mẹ có thể cho trẻ tắm trong nhà có kính để nắng xuyên qua kính, trẻ vẫn nhận được ánh nắng mặt trời mà không bị lạnh. Nên cho bé tắm nắng trực tiếp để đạt hiệu quả – Buổi chiều: Ngoài thời điểm buổi sáng để tắm nắng, trẻ cũng có thể được cho tắm nắng vào buổi chiều. Tuy nhiên cha mẹ cũng cần chọn thời gian thích hợp để cho con tắm nắng. Thích hợp nhất là vào lúc ánh nắng đã yếu dần đi, khoảng sau 4-5h giờ chiều. 2.3. Nên cho trẻ sơ sinh phơi nắng bao lâu? Thời gian cho bé ra tắm nắng cũng là vấn đề bạn cần phải chú ý. Thông thường, sau khi trẻ sơ sinh được 2 tuần tuổi đã có thể tắm nắng nhưng thời gian không thể quá dài và không thể tiếp xúc trực tiếp với ánh mặt trời ngay. Ban đầu, bạn nên để bé làm quen dần với ánh nắng bằng cách cho bé tắm nắng lần đầu khoảng 2 – 5 phút, sau đó tăng dần thời gian lên. Đồng thời, thời điểm tắm nắng cần bắt đầu sớm (khoảng 6h sáng), ánh nắng yếu – không để bé tiếp xúc ngay với ánh nắng gắt hơn. Thời gian phơi nắng của bé sẽ tăng dần theo độ tuổi và mức độ quen thuộc với việc tắm nắng từ 10 phút đến 30 phút mỗi ngày. Một tuần chỉ nên cho bé tắm khoảng 2 – 3 tiếng. Nếu bạn thấy da bé chuyển sang màu đỏ, bé ra mồ hôi thì không nên phơi tiếp mà hãy đưa bé về nhà, cho bé uống nước mát hoặc dùng nước ấm lau người cho bé. 2.3. Bé có thể mặc ít quần áo khi tắm nắng Tùy vào thời điểm mùa đông hay mùa hè, bạn cho bé mặc quần áo thích hợp để bé không bị cảm lạnh ngay cả khi tắm nắng. Sau khi phơi nắng một lúc, nếu thấy nhiệt độ cơ thể của bé tăng lên, bạn có thể cởi bớt quần áo cho bé dễ chịu và mặc thêm quần áo trước khi vào bóng râm, tránh cho các khí lạnh thâm nhập. 3.Một số lưu ý khi cho trẻ sơ sinh tắm nắng – Nên cho trẻ tắm ánh nắng trực tiếp, không cho bé tắm nắng trong nhà qua kính cửa sổ sẽ làm giảm hiệu quả. – Không để ánh mặt trời chiếu vào đầu, mặt và mắt của bé trong quá trình tắm nắng. Cho trẻ tắm nắng để phát triển cứng cáp hơn – Vào mùa lạnh, nên cho bé tắm nắng trong khoảng 15h-17h để tránh không khí lạnh buổi sáng. – Không để bé tắm nắng ở nơi nhiều gió. – Lau khô mồ hôi cho bé sau khi tắm nắng; nếu trong mùa hè bạn có thể cho bé tắm hoặc lau nước ấm sau khi phơi nắng. – Nếu bé đang điều trị các bệnh như: basedow, eczema, herpes, đang dùng kháng sinh nhóm Quinolon không được tắm nắng. – Mẹ hãy tắm nắng cùng bé để tạo cảm giác an toàn, thân thương cho bé cũng như giúp bé thích thú hơn. Như vậy, với những thông tin trên các bạn hẳn đã có giải đáp cho vấn đề nên cho trẻ sơ sinh nên phơi nắng bao lâu cũng như cách tắm nắng chính xác cho bé yêu rồi  
thucuc
1,319
Góc thắc mắc: Covid tồn tại bao lâu trong môi trường bên ngoài? Virus SARS-Co. V-2 gây ra đại dịch Covid-19 có thể trú ngụ ở trong không khí, đồ vật hay áo quần,… thông qua giọt bắn khi người bệnh ho, hắt xì hay nói chuyện. Chính điều này đã làm tăng khả năng lây lan dịch bệnh. 1. Covid có thể lây lan như thế nào? Trước khi trả lời câu hỏi Covid tồn tại bao lâu trong môi trường bên ngoài thì chúng ta cùng tìm hiểu về những con đường lây lan của loại virus này. 1.1. Lây từ người sang người Chúng ta có thể dễ dàng bị lây nhiễm bệnh khi tiếp xúc gần với người bị Covid thông qua dịch tiết từ mũi hoặc miệng khi họ nói chuyện, hắc xì hay ho. Đó có thể là nước bọt, giọt bắn hoặc dịch tiết từ mũi họng. Khoảng cách dễ dàng lây nhiễm là dưới 2m. 1.2. Lây qua không khí Những giọt bắn tiết ra từ người bị nhiễm Covid có thể bay lơ lửng trong không khí và tồn tại trong một thời gian nào đó. Chính vì vậy, đã có rất nhiều trường hợp bị lây nhiễm Covid trong môi trường kín như nhà hàng, quán cà phê hoặc rạp chiếu phim,… Bởi vì, đây là những khu vực thường tập trung đông người, có không gian hẹp và hay sử dụng điều hoà. 1.3. Lây qua các vật dụng và đồ vật xung quanh Các giọt bắn có chứa virus SARS-Co V-2 còn có thể rơi trên những vật dụng và đồ vật xung quanh chúng ta như mặt bàn, cầu thang, bút viết, tay nắm cửa,… Chúng sẽ bám trụ ở đó trong một khoảng thời gian. Khi chúng ta vô tình chạm tay lên những vật dụng hay đồ vật đó rồi đưa lên mũi hoặc miệng sẽ vô tình tạo điều kiện cho virus xâm nhập vào cơ thể. 2. Covid tồn tại bao lâu trong môi trường bên ngoài? Những câu hỏi liên quan đến Covid tồn tại bao lâu trong không khí hay những đồ vật xung quanh luôn là điều khiến nhiều người thắc mắc. Sau khi bị bài tiết ra ngoài theo các giọt bắn lúc người bệnh hắt xì, ho hoặc nói chuyện, virus sẽ tồn tại trong một khoảng thời gian nào đó. Cụ thể là: Trong không khí: Virus tồn tại tối đa là 3 giờ. Trên bề mặt các đồ vật có chất liệu bằng đồng: Virus tồn tại tối đa là 4 giờ. Trên bề mặt bìa giấy cứng: Virus tồn tại tối đa 1 ngày. Trên bề mặt đồ vật có chất liệu bằng thép không gỉ: Virus tồn tại từ 2 cho đến 3 ngày. Tuy nhiên, theo nghiên cứu của các nhà khoa học, gần đây các biến thể của virus SARS-Co V-2 tồn tại lâu hơn so với chủng gốc. Biến thể Omicron có thể tồn tại tới 8 ngày trên bề mặt nhựa, túi nilon và sống sót tới 21h trên da người. Chính vì vậy, chúng ta không chỉ bị lây lan Covid khi tiếp xúc gần với người bệnh mà còn có thể bị nhiễm virus SARS-Co V-2 thông qua các đồ vật trung gian. 3. Những cách để phòng tránh lây lan Covid là gì? Bên cạnh những vấn đề liên quan đến Covid tồn tại bao lâu trên đồ vật hay trong không khí, thì chúng ta cần phải nắm được cách phòng tránh lây lan dịch bệnh dưới đây: 3.1. Tiêm phòng vắc xin đầy đủ Tiêm vắc xin Covid đang là biện pháp tốt nhất nhằm hạn chế quá trình lây lan của virus SARS-Co V-2 và các biến chủng của nó. Đặc biệt, vắc xin còn có tác dụng bảo vệ chúng ta tránh khỏi những biến chứng nặng của bệnh và hạn chế tối đa nguy cơ tử vong. 3.2. Đeo khẩu trang Đeo khẩu trang là việc làm vô cùng cần thiết nhằm tránh làm lây lan virus gây bệnh bất kể khi đã tiêm đầy đủ vắc xin hay chưa. Lưu ý rằng, chúng ta cần phải lựa chọn loại khẩu trang ôm khít mặt, thoải mái và đeo đúng cách. 3.3. Giữ khoảng cách Khoảng cách được khuyến cáo để tránh gây lây nhiễm Covid là 2m. Trong trường hợp cần phải chăm sóc người bệnh, chúng ta cần phải trang bị khẩu trang đầy đủ. Đồng thời, đừng quên thực hiện các bước khử khuẩn khác để có thể bảo vệ bản thân mình. 3.4. Tránh tụ tập đông người Chúng ta đã biết được thời gian Covid tồn tại trong không khí bao lâu. Chính vì vậy, những nơi tụ tập đông người rất dễ làm lây lan loại virus này, đặc biệt là ở trong các không gian kín, sử dụng điều hoà như phòng họp, quán cà phê, phòng karaoke,... Do vậy, cần tránh tập trung quá nhiều người và hãy để cho không khí thông thoáng bằng cách mở cửa lớn hoặc cửa sổ, nếu có thể. 3.5. Rửa tay thường xuyên Như đã nói ở trên, virus SARS-Co V-2 có thể tồn tại trên bề mặt của các đồ vật trong một khoảng thời gian. Chính vì vậy, chúng ta cần phải rửa tay thật kĩ bằng xà phòng ít nhất là 20 giây, nhất là sau khi ho, hắc xì hoặc đến những nơi công cộng,… Ngoài ra, mỗi người cũng nên chuẩn bị cho mình dung dịch rửa tay khô. 3.6. Theo dõi sức khỏe hàng ngày Đây là việc làm rất quan trọng nhằm phát hiện sớm bệnh để có thể chữa trị kịp thời và hạn chế tối đa làm lây lan cho người khác. Chúng ta nên cảnh giác khi cơ thể bị mệt mỏi, ho, sốt, bị hụt hơi,… Bên cạnh đó, cần phải thực hiện test nhanh Covid hoặc xét nghiệm PCR nếu xuất hiện các triệu chứng Covid nhằm cách ly kịp thời. 3.7. Vệ sinh và khử trùng Virus SARS-Co V-2 có thể tồn tại trên bề mặt của các đồ dùng và vật dụng xung quanh chúng ta. Chính vì vậy, cần phải thường xuyên lau chùi sạch sẽ những bề mặt hay chạm tới như tay nắm cửa, điều khiển tivi, bàn ghế, lan can cầu thang,… Đặc biệt, khi trong nhà có người bị nhiễm Covid, hãy khử trùng nhà cửa ngay bằng cồn hoặc dung dịch vệ sinh diệt khuẩn. 3.8. Che miệng khi ho hoặc hắt xì Chúng ta cần phải tập thói quen che miệng bằng khuỷu tay khi ho hoặc hắt xì. Bởi vì, virus gây bệnh có thể theo đường giọt bắn lây lan sang người khác hoặc trú ngụ trong không khí hay trên bề mặt đồ vật. Trong trường hợp ho hoặc hắt xì khi đang mang khẩu trang, cần thay mới ngay nếu có thể và đừng quên rửa sạch tay.
medlatec
1,136
Chẩn đoán và điều trị bệnh đa u tủy xương Đa u tủy xương thực chất là một loại ung thư dòng tế bào, theo thống kê cứ 100 người nhiễm bệnh thì sẽ có đến 85 người tử vong. Do đó, việc chẩn đoán và điều trị bệnh đa u tủy xương kịp thời đóng vai trò vô cùng quan trọng, góp phần nâng cao tỷ lệ sống cho người bệnh. 1. Đa u tủy xương là gì? Bệnh đa u tủy xương vốn là một bệnh lý ác tính, xuất phát từ một thành phần thuộc bạch cầu trong máu là tương bào.Trong giai đoạn đầu của bệnh, từ một tương bào bất thường trong cơ thể con người sẽ phát triển nhanh chóng và nhân lên thành rất nhiều tế bào bất thường khác.Sau một khoảng thời gian, các tế bào tương bào sẽ có xu hướng tập trung tại vùng tủy xương và làm lấn át các dòng tế bào máu vẫn bình thường khác như tiểu cầu, bạch cầu. Nếu như những tế bào này xuất hiện tập trung ở những vị trí xương đặc thì sẽ được chẩn đoán là u tủy xương, còn nếu chúng chỉ có biểu hiện trên một vị trí xương đơn độc nào đó thì được gọi là u tương bào. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong quá trình các tế bào này phát triển đã tiết ra một loại kháng thể đặc biệt có tên gọi là protein M. 2. Những biểu hiện của bệnh đa u tủy xương? Biểu hiện đầu tiên của bệnh chính là bệnh nhân có cảm giác mệt mỏi, giảm cân, cơ thể suy nhược, ăn kém, đau nhức xương nhẹ tại các vùng xương dẹt như xương cột sống, xương sườn, đau mỏi các khớp.Sau khi các tế bào tương bào trong cơ thể phát triển mạnh mẽ, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn toàn phát, khiến cho cơ thể bệnh nhân hoàn toàn suy sụp, dẫn đến nhiều vùng xương trong cơ thể đau đớn, thậm chí đau tại các vùng xương sọ, xương ức,... sử dụng thuốc giảm đau cũng thể xoa dịu được cơn đau này, có thể xuất hiện hiện tượng lách to, bị gãy xương tự phát. Người bệnh có thể gặp một số triệu chứng như đau xương sọ Ngoài ra, bệnh có thể gây ra nhiều loại biến chứng tiêu cực như:Biến chứng nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn phổi.Nguy hiểm hơn là biến chứng thần kinh, do sự chèn ép tủy dẫn đến liệt 2 chi dưới, gây liệt các dây thần kinh sọ, dẫn đến rối loạn tâm thần.Nhiều trường hợp người bệnh bị biến chứng máu sẽ dẫn đến chảy máu, suy tủy, tăng axit uric do hóa trị liệu và suy thận.Những người bị mắc phải bệnh đa u tủy xương thường sẽ bị tổn thương thận. Phần trụ nằm trong lòng ống thận sẽ gây ra teo ống thận và dẫn đến xơ hóa tổ chức kẽ thận. Những tổn thương của thận do đa u tủy xương gây ra điển hình như: Xơ hóa cầu thận dạng hạch, hoại tử ống thận cấp, viêm cầu thận tăng sinh, lắng đọng chất dạng tinh bột tại thận, lắng đọng canxi tại vùng tổ chức kẽ thận.Suy thận mạn cũng có thể gặp phải khi bệnh nhân bị mất nước, tăng canxi trong máu, nhiễm khuẩn,...Đây là một căn bệnh ác tính, nếu điều trị có thể kéo dài được thời gian sống từ 6 tháng đến 3 năm. Mục tiêu chính của quá trình điều trị chính là làm giảm các triệu chứng của bệnh, và giảm sản sinh ra protein. 3. Những xét nghiệm sử dụng để chẩn đoán đa u tủy xương? Khi bệnh nhân có những triệu chứng của bệnh đa u tủy xương sẽ được nhân viên y tế yêu cầu làm những xét nghiệm bắt buộc sau:Kiểm tra những tế bào máu cùng với những thành phần khác có trong máu. Bởi tế bào u tủy sẽ gây ra tình trạng tăng tỷ lệ tương bào trong máu và tăng calci trong máu.Chụp X-quang: Để kiểm tra tình trạng của xương cùng với những tổn thương có thể hủy hoại xương. Tủy đồ sẽ có nhiệm vụ phát hiện ra plasmocyte với Ig đơn dòng.Xét nghiệm nước tiểu: Đây chính là xét nghiệm điển hình để tìm kiếm protein Bence – Jones. Nếu phát hiện protein này có dấu hiệu gia tăng trong nước tiểu, thì đây có thể chính là nguyên nhân dẫn đến tắc ống thận và hủy hoại thận, gây ra suy thận. Xét nghiệm nước tiểu có thể giúp tìm nguyên nhân gây bệnh đa u tủy xương Xét nghiệm điện di protein máu.Xét nghiệm sinh thiết: Đây chính là giải pháp hàng đầu để các bác sĩ chuyên khoa xác định tế bào ung thư có đang xâm lấn tủy xương của người bệnh hay không. Và một số xét nghiệm khác sẽ được yêu cầu để đánh giá giai đoạn của bệnh như chụp cộng hưởng từ, chụp cắt lớp vi tính, xạ hình xương,... 4. Hướng điều trị bệnh đa u tủy xương hiện nay? Hướng điều trị bệnh này còn phụ thuộc vào triệu chứng và giai đoạn của bệnh. Các loại thuốc điều trị bệnh đa u tủy xương được dùng phổ biến hiện nay là những chất hóa chất chống ung thư điển hình (vincristin, melphalan, doxorubicin) và một số loại steroid.Ngoài ra, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng sử dụng thalidomide cho những bệnh đa u tủy xương mới được phát hiện và chưa sử dụng các loại thuốc khác bao giờ sẽ có tỷ lệ đáp ứng trong khoảng 66-81%, góp phần giúp kéo dài thời gian sống của bệnh nhân và thời gian tái phát tiếp theo. Ghép tế bào gốc tạo máu là phương pháp điều trị triệt để nhất, cơ hội giúp bệnh nhân mắc bệnh về máu ác tính, trong đó có bệnh đa u tủy xương để bệnh nhân có thể lui bệnh và có cuộc sống bình thường.
vinmec
1,022
Chi phí xét nghiệm tinh dịch đồ bao nhiêu tiền? Tinh dịch đồ là một phương pháp được sử dụng để đánh giá tình trạng tinh trùng giúp dự báo khả năng vô sinh ở nam giới và được áp dụng rất phổ biến hiện nay. Chính vì thế, vấn đề chi phí xét nghiệm tinh dịch đồ bao nhiêu tiền luôn đặt lên hàng đầu trước khi mỗi bệnh nhân tìm hiểu về phương pháp này. Hãy cùng theo dõi trong bài viết hôm nay để hiểu rõ hơn về cách thực hiện của phương pháp xét nghiệm tinh dịch đồ cũng như chi phí thực hiện là bao nhiêu nhé! 1. Xét nghiệm tinh dịch đồ là gì? Tinh dịch đồ là một phương pháp xét nghiệm dựa trên mẫu tinh dịch được sử dụng nhằm để đánh giá chất lượng của tinh trùng. Phương pháp này được tiến hành thông qua các chỉ số như: số lượng, tốc độ di chuyển, hình dạng,… của tinh trùng. Việc đánh giá này được thực hiện dựa theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Giá trị tinh dịch đồ của WHO được đưa ra dựa trên chỉ số của những người đàn ông có khả năng sinh sản bình thường khi vợ của họ có thai trong vòng 12 tháng. Các chỉ số tinh dịch đồ chỉ dừng ở ý nghĩa phỏng đoán khả năng sinh sản của nam giới là cao hay là thấp, chứ không cho phép kết luận rằng là vô sinh hay không. Kết quả tinh dịch đồ của người chồng cùng với khả năng sinh sản của người vợ sẽ giúp bác sĩ quyết định phương án điều trị hiếm muộn. Trước khi tiến hành thực hiện xét nghiệm, người nam giới được yêu cầu không xuất tinh trong vòng 2 đến 3 ngày. Sau đó, tinh dịch sẽ được thu thập phòng thí nghiệm bằng cách thủ dâm hoặc quan hệ tình dục và sử dụng bao cao su chuyên biệt của bác sĩ đưa cho. Đặc biệt, tinh dịch nên được phân tích trong khoảng thời gian không quá 2 giờ sau khi xuất tinh. Những yếu tố sẽ được quan sát và đánh giá bên trong tinh dịch đó là: – Tổng số lượng tinh dịch của nam giới là bao nhiêu (tính theo ml). – Đánh giá tiêu chuẩn về hỗn hợp tinh dịch (độ đặc, độ axit màu sắc). – Nồng độ của tinh dịch (tổng số lượng tinh trùng/ml). – Đặc điểm hình thái của tinh trùng (hình dạng và cấu trúc tinh trùng sẽ cho biết về sức khỏe tinh trùng). – Khả năng vận động, di chuyển (có bao nhiêu % tinh trùng di chuyển về phía trước). – Tính tổng số tinh trùng di động được là bao nhiêu? Xét nghiệm tinh dịch đồ là phương pháp đánh giá chất lượng tinh trùng dựa trên mẫu tinh dịch của nam giới 2. Mức chi phí xét nghiệm tinh dịch đồ bao nhiêu tiền? Rất khó có thể đưa ra một con số chính xác, cụ thể để trả lời cho câu hỏi xét nghiệm tinh dịch đồ bao nhiêu tiền, bởi vì mức chi phí này sẽ cần phải phụ thuộc vào tình trạng của từng bệnh nhân cũng như từng đơn vị khám chữa bệnh sẽ có mức giá khác nhau. Tuy nhiên, mức giá dao động xét nghiệm tinh dịch đồ thường sẽ ở mức 300,000 – 500,000 đồng. Đây chỉ là mức giá mang tính chất tham khảo vì nó hoàn toàn có thể thay đổi theo từng thời điểm. Nhìn chung, giá xét nghiệm tinh dịch đồ không phải là con số quá lớn và bạn dễ dàng đủ khả năng để chi trả được. Vì vậy, bạn hãy đừng ngần ngại quá nhiều về vấn đề chi phí để trở thành một sự cản trở nào đó trong quá trình thăm khám. Đánh giá chất lượng tinh trùng nắm giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với việc bảo vệ sức khỏe sinh sản cho nam giới. Vậy nên, khi bạn đã quá quan hệ một thời gian khá lâu và không sử dụng bất kỳ một phương pháp ngừa thai nào những vẫn chưa xuất hiện dấu hiệu có em bé thì hãy đến trực tiếp thăm khám với bác sĩ để nhanh chóng tìm ra nguyên nhân. Chi phí xét nghiệm tinh dịch đồ dao động từ 300.,000 – 500.000 đồng 3. Những tiêu chí đánh giá địa điểm xét nghiệm tinh dịch đồ tốt Chính vì vậy, để phục vụ khối nhu cầu lớn như thế đã không ít các bệnh viện, phòng khám được xây dựng lên. Đứng giữa quá nhiều sự lựa chọn như vậy, khi không biết ở đâu mới và nơi điều trị tốt nhất, bạn phải thật cẩn thận trước khi quyết định khám chữa bệnh ở đâu để được chữa trị hiệu quả nhất. 3.1 Nên chọn địa điểm khám có đội ngũ bác sĩ chất lượng Trình độ chuyên môn của bác sĩ chiếm giữ tầm quan trọng vô cùng lớn đối với quá trình điều trị bệnh của bạn, cho dù chi phí xét nghiệm bao nhiêu đi chăng nữa nhưng không có người bác sĩ hội tụ đủ trình độ chuyên môn, khả năng xử lý tốt những trường hợp khó thì mọi thứ đều trở nên vô nghĩa. Vì vậy, trước khi lựa chọn thăm khám ở đâu, bạn nên tìm hiểu kỹ rằng người bác sĩ đó có bao nhiêu năm kinh nghiệm, đã từng đạt được những thành tựu như thế nào,… Nếu được bạn có thể hỏi những người với những dấu hiệu bệnh tương tự bạn đã từng điều trị ở đó xem nhận xét về đội ngũ bác sĩ như thế nào. Nên lựa chọn những địa điểm khám chữa bệnh có đội ngũ bác sĩ với trình độ chuyên môn cao Bởi vì, chi phí để sở hữu những trang thiết bị y tế hiện đại như vậy sẽ tốn một khoản tiền vô cùng lớn và rất hiếm có phòng khám nào đủ khả năng đáp ứng được. Vì vậy, nếu như vô tình bạn chọn phải địa điểm khám chữa bệnh kém chất lượng thì bác sĩ chỉ có thể thăm khám được sơ bộ và chẩn đoán những bệnh lý có thể xảy ra, nếu cần phải có những xét nghiệm chuyên sâu thì bạn sẽ bị chỉ định về các bệnh viện có đủ máy móc để thực hiện xét nghiệm đó.
thucuc
1,103
Cắt polyp dạ dày có đau không? Nguyễn Bá Ngọc (Cầu Giấy, HN) Trả lời Polyp dạ dày là bệnh thường gặp do sự tăng sinh quá mức của niêm mạc dạ dày. Polyp dạ dày do nhiều nuyên nhân khác nhau gây ra, ảnh hưởng tới sức khỏe. Polyp đa phần là lành tính nhưng cũng có nhiều trường hợp biến chuyển thành ung thư, nguy hiểm tới tính mạng. Cắt polyp dạ dày có đau không là thắc mắc được nhiều người đặt ra khi bị bệnh Khi mắc polyp dạ dày, tùy vào kích thước polyp và tình trạng sức khỏe của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp Cắt polyp dạ dày có đau không? Nhiều người khi được chỉ định cắt polyp đều băn khoăn không biết cắt polyp dạ dày có đau không? Hiện nay, phẫu thuật cắt polyp bằng phương pháp nội soi tương đối an toàn, hiệu quả, ít đau, hạn chế biến chứng, mau lành vết mổ. Trong suốt quá trình phẫu thuật, người bệnh được gây mê toàn thân sẽ không có bất cứ cảm giác đau đớn hay khó chịu. Sau khi cắt polyp dạ dày, người bệnh cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc và chế độ ăn uống, sinh hoạt theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra cần tái khám định kỳ và nội soi dạ dày lại để kiểm tra quá trình lành bệnh. XEM THÊM: >> Có nên cắt polyp dạ dày không? >> Polyp dạ dày có nguy hiểm không? >>  Cắt Polyp dạ dày nguy hiểm không?
thucuc
265
Sán lá phổi - căn nguyên gây viêm phổi mạn tính Thủy hải sản là món ăn ưa thích của nhiều người, thế nhưng ít ai biết rằng trong món ăn này có thể chứa nhiều tác nhân giun sán nhất. Đặc biệt các loại nước ngọt như tôm, cua và ốc nướng hoặc gỏi lại là căn nguyên khiến người ăn nhiễm sán lá phổi cực kỳ nguy hiểm. Sán lá phổi gây các triệu chứng viêm phổi mạn tính, ho ra máu kéo dài khiến nhiều người nhầm tưởng với bệnh lao phổi và một số bệnh về phổi khác. 1. Sơ lược về sán lá phổi Sán lá phổi có hơn 40 loài khác nhau và chỉ khoảng 10 loài gây bệnh, loài gây bệnh phổ biến ở các tỉnh phía Bắc là Paragonimus heterotremus. Paragonimus westermani lại được tìm thấy ở cua núi tại một số tỉnh miền trung, đặc biệt là ở Quảng Trị. Sán lá phổi trưởng thành có hình dáng giống như hạt cà phê, màu nâu đỏ bã trầu hoặc hơi hồng, dài 8 - 16 mm, rộng 4 - 8 mm và dày 3 - 4 mm. Vỏ sán có những gai nhỏ, các ống ruột ngoằn ngoèo có thể nhìn thấy rõ nếu bắt được con sán trưởng thành. Sán lá phổi ký sinh ở các phế quản nhỏ của phổi, có thể ký sinh ở nhu mô phổi. Sán đẻ trứng trong các phế quản, trứng theo đờm hoặc theo phân ra ngoài. Nếu gặp môi trường nước trứng sẽ phát triển thành ấu trùng lông (mùa hè khoảng 16 ngày, mùa đông khoảng 60 ngày). Ấu trùng lông thoát khỏi trứng tìm đến ký sinh ở những loại ốc thuộc giống Melania và phát triển thành ấu trùng đuôi. Ấu trùng đuôi rời ốc đến ký sinh ở cơ ngực tôm hoặc cua để phát triển thành nang trùng. Nang trùng có khả năng gây nhiễm sau 45 - 54 ngày ký sinh tại cua, tôm. Người hoặc chó, mèo, hổ ăn phải nang trùng chưa chết, nang trùng tới ruột rồi xuyên qua ruột đến xoang bụng, ở lại đó khoảng 30 ngày rồi lên phổi ký sinh ở các phế quản nhỏ và tổ chức phổi. Sau 26 ngày sẽ phát triển thành sán trưởng thành. Đầu tiên, xung quanh vị trí sán thâm nhiễm bạch cầu ưa acid và trung tính và bạch cầu đơn nhân. Nhu mô phổi xuất hiện hoại tử khu trú rồi hình thành nang xơ bao quanh sán - đây là lý do dễ bị chẩn đoán nhầm với ung thư. Sau khi nhiễm 7 - 8 tuần, sán đẻ trứng ở trong nang làm nang to lên và có thể vỡ, thường là vỡ vào tiểu phế quản. Tuổi thọ của sán từ 6 - 16 năm. 2. Biểu hiện của bệnh sán lá phổi Tùy thuộc vào từng giai đoạn của bệnh mà triệu chứng có khác nhau: - Vừa nhiễm sán: có thể đau bụng, đau thượng vị, có thể ỉa chảy. - Ấu trùng xuyên cơ hoành lên phổi ký sinh: thấy đau 2 bên ngực, có thể có tràn dịch hoặc tràn khí. - Ký sinh ở nhu mô phổi: hình thành nang và đẻ trứng, nang vỡ vào tiểu phế quản - đường thở, gây ra các triệu chứng như đau ngực, ho kéo dài, ho lẫn dây máu, chụp X-quang tim phổi thấy thâm nhiễm mờ nhạt. - Các triệu chứng đôi khi tiến triển nặng gây bệnh viêm phổi mạn tính rất dễ nhầm lẫn nên nhiều trường hợp bị chẩn đoán nhầm là lao phổi hoặc ung thư phổi. 3. Chẩn đoán xác định người nhiễm sán lá phổi Ở giai đoạn sán chưa đẻ trứng thì cực kỳ khó khăn, chỉ dựa trên sự tăng bạch cầu ưa acid và tiền sử phơi nhiễm vùng dịch tễ, thói quen ăn uống. Giai đoạn muộn, dấu hiệu ho kéo dài, ho ra dây máu tái phát nhiều lần rất dễ nhầm với Lao phổi nên cần khai thác yếu tố ăn uống và dịch tễ bổ sung là có có ăn cá, cua, tôm dạng gỏi/ nướng tại vùng dịch tễ gợi ý cho bác sĩ chỉ định xét nghiệm tìm trứng sán. - Tiêu chuẩn “vàng” để chẩn đoán sán lá phổi là xét nghiệm đờm, phân hoặc dịch màng phổi tìm trứng sán. - Xét nghiệm ELISA phát hiện kháng thể kháng Paragonimus Ig G: dương tính. 4. Chẩn đoán phân biệt bệnh sán lá phổi với các bệnh khác - Bệnh Lao phổi: Sán lá phổi gây ra các triệu chứng viêm phổi mạn tính dễ nhầm lẫn nhất với bệnh lao phổi. Việc chẩn đoán phân biệt thường dựa vào yếu tố dịch tễ. Nhiều trường hợp phải nội soi phế quản hoặc sinh thiết phổi xuyên thành ngực. Cũng nhiều trường hợp mắc cả lao và sán lá phổi. - Ung thư phổi: Gặp ở những người có tiền sử hút thuốc lâu năm, gầy sút cân. Để phân biệt phải dựa vào hình ảnh tế bào ung thư từ khối u phổi, hạch thượng đòn hoặc dịch màng phổi. Nhiều trường hợp sán lá phổi ký sinh ở phổi và hình thành bao xơ hoặc làm biến đổi cấu tạo các tế bào xung quanh vị trí ký sinh làm nhầm lẫn với tế bào ung thư. - Các trường hợp ho ra máu khác như: nấm phổi, giãn phế quản, bệnh phổi biệt lập. - Các bệnh gây chẩn đoán nhầm: Hội chứng Loeffler, Histoplasma,… 5. Các biện pháp phòng ngừa bệnh sán lá phổi - Ăn chín uống sôi, hạn chế tối đa ăn gỏi hải sản hoặc nướng. - Vệ sinh tay, dụng cụ chế biến cá, tôm cua sạch sẽ. - Dùng thực phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng để nắm rõ yếu tố vùng dịch tễ. - Vệ sinh môi trường sống sạch sẽ, không phóng uế, khạc nhổ bừa bãi nơi công cộng. - Phát hiện và điều trị bệnh kịp thời để tránh lây lan cho cộng đồng.
medlatec
1,003
Viêm tai giữa mủ ở trẻ em nguy hiểm như thế nào? Khi trẻ em bị viêm tai giữa mủ, bố mẹ cần phải theo dõi và chăm sóc con cẩn thận để tránh những biến chứng về sau. Vậy viêm tai giữa có mủ ở trẻ em nguy hiểm như thế nào? Phải làm gì khi trẻ bị viêm tai giữa có mủ? Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ giúp bố mẹ giải đáp kỹ hơn về những thắc mắc này. 1. Trẻ bị viêm tai giữa mủ nguy hiểm như thế nào? Tai giữa là bộ phận nằm ở giữa của tai, có ống thính giác thông xuống dưới vùng họng hầu để đưa chất bẩn và dịch ra bên ngoài. Thông thường, ống thính giác ở trẻ nhỏ sẽ ngắn hơn so với người trưởng thành nên dịch bẩn dễ bị ứ đọng bên trong và gây ra tình trạng viêm nhiễm. Khi trẻ bị viêm tai giữa, con thường xuất hiện những dấu hiệu như đau ngứa tai, sốt, chảy dịch,… Viêm tai giữa có mủ ở trẻ em thường diễn tiến qua 2 giai đoạn như sau: – Giai đoạn khởi phát chưa xuất hiện mủ bên trong hòm nhĩ. – Giai đoạn toàn phát bao gồm thời kỳ ứ mủ và vỡ mủ màng nhĩ. Khi trẻ bị viêm tai giữa mủ có nghĩa là bệnh đã chuyển sang giai đoạn toàn phát. Nếu không được điều trị tích cực, có thể gây vỡ mủ và thủng màng nhĩ. Dấu hiệu thường gặp của bệnh viêm tai giữa có mủ ở giai đoạn toàn phát là: 1.1. Giai đoạn ứ mủ Bên tai bị viêm nhiễm thường đau nhiều, bị ù và giảm thính lực. Ngoài ra, trẻ còn có thể gặp phải những dấu hiệu khác như sốt, kém ăn, thường xuyên quấy khóc, đau họng, mất ngủ, ngạt mũi, tự bứt tai,… 1.2. Giai đoạn vỡ mủ Vào thời điểm này, dịch trong tai trẻ đã chảy ra ngoài, những biểu hiện khiến bé cảm thấy khó chịu cũng giảm hơn so với thời kỳ ứ mủ. Dịch chảy từ tai có thể có màu vàng đặc, dạng nhầy. Bên cạnh đó, trẻ còn có thể tiếp diễn một số triệu chứng như ho, sốt, chảy nước mũi,… Mặc dù viêm tai giữa ở trẻ em không phải là căn bệnh nguy hiểm nhưng nếu trẻ xuất hiện dấu hiệu chảy mủ dịch từ tai mà không được điều trị đúng cách sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Chẳng hạn như tiêu xương tia, thủng màng nhĩ, viêm màng não, viêm tai xương chũm,… Viêm tai giữa có mủ ở trẻ em nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm 2. Một số phương pháp điều trị hiệu quả bệnh viêm tai giữa mủ ở trẻ Khi trẻ bị viêm tai giữa có mủ, bố mẹ cần phải nhanh chóng đưa con đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, xác định rõ nguyên nhân và tình trạng bệnh. Việc bác sĩ tư vấn phương pháp điều trị bệnh viêm tai giữa có mủ cho trẻ còn phụ thuộc vào những yếu tố khác nhau. Chẳng hạn như tiền sử bệnh, độ tuổi, triệu chứng,… 2.1. Theo dõi và chăm sóc tại nhà Viêm tai giữa ứ mủ thường biểu hiện rõ bệnh trong 1 – 2 ngày đầu. Lúc này, bác sĩ sẽ hướng dẫn bố mẹ cách chăm sóc, vệ sinh tai và tư vấn chế độ dinh dưỡng phù hợp cho trẻ. Những trường hợp được bác sĩ hướng dẫn điều trị và chăm sóc tại nhà là: – Bé bị đau tai nhẹ, có thể là một hoặc cả hai bên tai nhưng đau ít hơn 48 tiếng đồng hồ. – Trẻ bị sốt dưới 39 độ C. Lúc này, bố mẹ phải vệ sinh tai cho con đúng cách theo chỉ dẫn của bác sĩ, Ngoài ra, các bậc phụ huynh cũng phải vệ sinh mũi họng thường xuyên cho trẻ để tránh bệnh lây lan. Bố mẹ cần phải đưa con đi khám Tai mũi họng khi trẻ bị viêm tai giữa ứ dịch 2.2. Điều trị giảm đau cho trẻ Viêm tai giữa ứ mủ có thể khiến con bị đau trong tai và ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của trẻ. Trong những trường hợp này, bác sĩ sẽ tư vấn bố mẹ nên điều trị giảm đau cho trẻ theo các cách như sau: – Dùng túi chườm ấm để giảm đau cho trẻ. – Dùng thuốc giảm đau phù hợp với tình trạng bệnh của trẻ. 2.3. Điều trị bằng thuốc kháng sinh Rất nhiều trường hợp trẻ bị viêm tai giữa do vi khuẩn gây ra nên thuốc kháng sĩ sẽ giúp điều trị hiệu quả căn bệnh này. Theo đó, bác sĩ sẽ chỉ định cho trẻ sử dụng thuốc kháng sinh trong trường hợp bé bị đau tai nặng. Tuy nhiên, bố mẹ chỉ được cho trẻ dùng thuốc kháng sinh theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để tránh viêm nhiễm tái phát, vi khuẩn kháng thuốc và khiến bệnh viêm tai giữa có mủ của bé trở nên nặng hơn. Bố mẹ cần phải vệ sinh tai sạch sẽ cho trẻ mỗi ngày 2.4. Sử dụng ống thông tai Trong trường hợp trẻ bị viêm tai giữa mủ tái phát nhiều lần, những biện pháp chữa trị trên không đạt hiệu quả tốt, bác sĩ có thể xem xét dùng ống thông tai để dẫn lưu mủ. Qua can thiệp phẫu thuật, bác sĩ sẽ đặt 1 ống nhĩ nhỏ ở lỗ mở màng nhĩ để thông khí tai giữa và giảm tích tụ chất lỏng. Ống thông tai sẽ được bác sĩ tháo ra khi bệnh viêm tai giữa có mủ của trẻ không còn tái phát sau 6 – 12 tháng.
thucuc
997
Tắc vòi trứng có thai được không và nguyên nhân tắc vòi trứng? Tắc vòi trứng có thai được không là thắc mắc của không ít chị em khi bị tắc vòi trứng. Đây là bệnh phụ khoa mà nhiều chị em mắc phải và là thủ phạm gây nên bệnh vô sinh ở nữ giới. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về bệnh lý này và giải đáp thắc mắc qua bài viết sau. 1. Tìm hiểu chung về bệnh lý tắc vòi trứng 1.1 Khái niệm vòi trứng là gì? Vòi trứng (ống dẫn trứng) là bộ phận quan trọng trong cơ quan sinh sản của phụ nữ. Bộ phận này ở dạng ống dài khoảng 10cm và đường kính 1mm, có chức năng là dẫn noãn từ buồng trứng tới tử cung. Vòi trứng bao gồm 2 đầu: một đầu hở mở vào bên trong ổ bụng để đón noãn cầu vào tử cung; một đầu còn lại thì thông với tử cung. Đây là vị trí mà trứng và tinh trứng gặp nhau để thụ thai rồi đưa vào tử cung của phụ nữ. Chính vì có vai trò vô cùng quan trọng cho quá trình sinh sản cho nên khi bộ phận này gặp vấn đề gì thì sẽ dẫn đến hậu quả vô cùng nghiêm trọng. 1.2 Thế nào thì gọi là tắc vòi trứng? Trước khi giải đáp thắc mắc “Tắc vòi trứng có mang thai được không?” thì chúng ta cần nắm rõ được căn bệnh này. Tắc vòi trứng là hiện tượng mà vòi trứng bị hẹp, dính, tắc lại khiến cho con đường trứng gặp tinh trùng bị cản trở. Trong trường hợp mà vòi trứng bị hẹp, lúc này phôi thai không thể di chuyển xuống tử cung do ống dẫn trứng bị hẹp. Chính điều này sẽ dẫn đến hiện tượng thai ngoài tử cung, ống dẫn trứng bị dính, tắc cũng gây nên việc khó có con. Như vậy, có thể thấy rằng, có 2 dạng tắc vòi trứng. – Tắc vòi trứng một bên: Khả năng thụ thai bị giảm đi một nửa nhưng người bệnh vẫn có khả năng có con. – Tắc vòi trứng hoàn toàn cả hai bên: Với dạng tắc này, khả năng thụ thai rất khó có thể xảy ra. Tắc vòi trứng có thai được không là thắc mắc của không ít chị em khi bệnh 2. Tắc vòi trứng là do những nguyên nhân nào gây ra? Theo các chuyên gia, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tắc vòi trứng, dưới đây là các nguyên nhân chính mà chị em cần lưu ý: 2.1 Tắc vòi trứng do nhiễm trùng vùng kín Khi vùng kín bị viêm nhiễm sẽ gây ra những vết sẹo, mô sẹo ở vòi trứng. Những vết sẹo này có thể gây ra hiện tượng chít hẹp ống dẫn trứng, khiến cho trứng khó di chuyển về tử cung. 2.2 Việc vệ sinh vùng kín chưa đúng phương pháp Việc vệ sinh vùng kín chưa đúng cách, không đảm bảo vệ sinh, thụt rửa quá sâu vào âm đạo có thể gây nên hiện tượng bí tắc vòi trứng. Bên cạnh đó, việc vệ sinh không sạch sẽ cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, tấn công vào vùng kín và gây bệnh. 2.3 Bệnh viêm đường tiết niệu Phụ nữ bị mắc bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm niệu đạo, viêm bàng quang… đều có nguy cơ cao bị tắc vòi trứng do vi khuẩn có thể lây lan, tấn công từ đường tiết niệu sang vòi trứng và gây viêm nhiễm. 2.4 Nạo, phá thai nhiều lần Việc nạo, phá thai hay thực hiện các thủ thuật có liên quan đến tử cung đều có thể gây ra những tổn thương ở vòi trứng, đây là tác nhân gây bệnh phát triển. 2.5 Vòi trứng có khối u bất thường Các khối u xuất hiện ở bên trong buồng trứng chứa dịch hoặc chất rắn, cư trú tại đây sẽ gây cản trở quá trình di chuyển của trứng vào tử cung. 2.6 Tắc vòi trứng bẩm sinh Đây là hiện tượng mà các bé gái mới sinh ra đã bị khuyết một hoặc toàn bộ vòi trứng. Khi trưởng thành, quá trình thụ tinh vẫn diễn ra bình thường nhưng trứng khó có thể đi vào tử cung, dẫn đến việc vô sinh, hiếm muộn. Khi vùng kín bị viêm nhiễm có thể gây viêm tắc ống dẫn trứng 3. Tắc vòi trứng có thai được không, khi nào cần đi khám vòi trứng? Đây là thắc mắc và là nỗi lo lắng của nhiều chị em khi bị tắc vòi trứng. Có nhiều ý kiến cho rằng tắc vòi trứng vẫn có thai bình thường, nhưng cũng có ý kiến khẳng định tắc vòi trứng thì không thể có thai. Vậy đâu mới là ý kiến đúng? Theo ý kiến của các bác sĩ Sản khoa, bị tắc vòi trứng có thai được hay không còn phụ thuộc vào mức độ bị bệnh, tình trạng bệnh của mỗi người. – Nếu người bệnh bị tắc vòi trứng: Khi bị tắc 1 bên vòi trứng thì bên còn lại vẫn có khả năng hoạt động bình thường. Do đó, trong trường hợp này, tắc vòi trứng vẫn có thể có thai được nhưng khả năng có thai chỉ ở mức 50%. Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị sớm thì vòi trứng bị tắc sẽ gây viêm nhiễm và lây sang cả bên vòi trứng còn lại. – Để kiểm soát tình trạng sức khỏe của mình, kịp thời phát hiện các bất thường của cơ thể, chị em cần phải thực hiện khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm. Để kịp thời phát hiện các bất thường của cơ thể, chị em cần phải thực hiện khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm Nếu bị tắc vòi trứng thì chị em vẫn có thể có thai nhưng tỷ lệ không cao, nếu để tình trạng này kéo dài và không được điều trị kịp thời thì nguy cơ bị vô sinh, hiếm muộn là rất cao. Do đó, chị em cần theo dõi sức khỏe, khám định kỳ hàng năm để có thể kịp thời điều trị để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
thucuc
1,074
Công dụng thuốc Donaintra 50 Donaintra 50 chứa thành phần chính là hoạt chất Diphenhydramin với tác dụng ức chế cạnh tranh ở thụ thể Histamin H1. Vậy Donaintra là thuốc gì và được sử dụng trong những trường hợp nào? 1. Thuốc Donaintra là gì? Donaintra có thành phần chính là Diphenhydramin HCl 50 mg. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc kháng histamin loại ethanolamin với tác dụng kháng cholinergic mạnh kèm theo tác dụng an thần đáng kể. Ngoài ra, Diphenhydramine có cơ chế tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh ở thụ thể histamin H1. 2. Chỉ định của thuốc Donaintra 50 Thuốc Donaintra 50 được chỉ định sử dụng trong điều trị một số trường hợp sau:Bệnh nhân gặp phải tình trạng dị ứng như viêm mũi dị ứng quanh năm hoặc theo mùi, viêm kết mạc dị ứng, viêm mũi vận mạch.Người mắc phải tình trạng dị ứng da, chóng mặt, mề đay, mất ngủ, người mắc bệnh Parkinson.Ho do thời tiết thay đổi.Làm dịu đi các triệu chứng do dị ứng thực phẩm hoặc hít phải các chất gây dị ứng.Điều trị dị ứng da do côn trùng cắn.Ngăn ngừa tình trạng buồn nôn và nôn do say tàu xe. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Donaintra đúng cách Thuốc được sử dụng thông qua đường uống với liều lượng phụ thuộc vào từng độ tuổi khác nhau, bao gồm:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi sử dụng liều 25 – 50mg trong vòng 4 – 6 giờ, tối đa 300mg/24 giờ.Trẻ từ 6 đến 12 tuổi sử dụng liều 25mg trong 4 – 6 giờ, tối đa 72mg /24 giờ.Trẻ em dưới 6 tuổi cần tham khảo ý kiến của bác sĩ kỹ trước khi sử dụng. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Donaintra 50 Chống chỉ định sử dụng thuốc cho các trường hợp sau:Người có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Donaintra. Bệnh nhân mắc viêm phổi mãn tính.Glocom góc đóng.Bệnh nhân đang bị bí tiểu do rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.Các đối tượng nhạy cảm như trẻ sơ sinh, trẻ sinh thiếu tháng, phụ nữ đang cho con bú. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Donaintra Không được sử dụng cùng lúc thuốc Donaintra 50 với các thuốc Benzodiazepine, IMAO hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng.thuốc Donaintra có khả năng gây ra các tác dụng phụ như ngủ gật, rồi loạn thị giác, khô miệng. Do đó, cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho các đối tượng cần tập trung cao trong công việc như lái xe hoặc vận hành máy móc.Nếu bệnh nhân phát hiện quên uống thuốc, nếu sau một thời gian ngắn so với thông thường thì có thể uống khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu cách quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù vì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Tốt nhất nên hỏi ý kiến bác sĩ trong trường hợp này để có hướng xử trí thích hợp.
vinmec
503
Những dấu hiệu ung thư phổi phụ nữ không nên bỏ qua Chúng ta thường cho rằng ung thư phổi chỉ ảnh hưởng tới nam giới và hút thuốc là nguyên nhân phổ biến nhất. Chúng ta thường cho rằng ung thư phổi chỉ ảnh hưởng tới nam giới và hút thuốc là nguyên nhân phổ biến nhất. Mặc dù phần lớn các trường hợp ung thư phổi có liên quan đến nam giới nhưng ung thư phổi cũng có thể ảnh hưởng tới phụ nữ. Chúng ta cần cảnh giác vì các dấu hiệu và triệu chứng ung thư phổi ở phụ nữ hơi khác so với ở nam giới. Mệt mỏi Một trong những triệu chứng phổ biến nhất của ung thư phổi là mệt mỏi và quá sức. Khi vận động thể chất quá nhiều, bạn có thể bị mệt mỏi nhưng khi mệt mỏi không rõ lý do, bạn cần cảnh giác. Đau lưng và vai Khi khối u nằm ở phần trên của phổi nó cũng ảnh hưởng tới dây thần kinh. Đây là lý do người bệnh bị đau vai và lưng. Khó thở Nếu bạn cảm thấy bị khó thở trong khi đang tập luyện bạn cần chú ý. Có thể có khối u hình thành trong phổi nên cản trở chu kỳ thở bình thường của bạn. Ho kéo dài Khi bạn có khối u trong phổi, nó sẽ ảnh hưởng đến chu kỳ hô hấp bình thường, đó là lý do tại sao xuất hiện những cơn ho kéo dài Đau ngực Ung thư phổi bắt đầu từ vùng ngực sau đó đẩy tới các mạch máu và các cơ quan khác, từ đó gây đau trong ngực. Giọng khàn Một dấu hiệu khác của ung thư phổi là khàn giọng. Khối u trong phổi có thể ảnh hưởng đến các dây thần kinh kiểm soát âm thanh. Do bị ung thư, dây thanh âm sẽ bị kích thích và viêm, dẫn đến những thay đổi trong giọng nói. Ho có đờm và máu Khi khối u phát triển trong phổi, nó có thể gây tắc nghẽn trong phổi. Điều này gây ra đờm và cũng do áp lực, máu từ khối u bị rò rỉ và được bài tiết dưới dạng nước bọt dẫn tới ho có đờm lẫn máu.
medlatec
373
Công dụng thuốc Flamolyte Thuốc Flamolyte là biệt dược sử dụng cho bệnh nhân mắc hội chứng đường hô hấp. Tuy nhiên, thuốc Flamolyte không thể tự ý sử dụng nếu bạn chưa có bác sĩ chỉ định và hướng dẫn. Sau đây là một số thông tin chia sẻ giúp bạn hiểu rõ hơn Flamolyte là thuốc gì. 1. Công dụng của thuốc Flamolyte Thuốc Flamolyte có thành phần dược liệu chính được sử dụng là Bromhexin HCl. Trong các nghiên cứu lâm sàng chứng minh, thuốc Flamolyte có thể giúp làm tăng khả năng tiết dịch tại phế quản. Đặc biệt, khi Bromhexin đi vào sẽ giúp cho chất nhầy được vận chuyển tốt hơn đồng thời tạo tín hiệu cho biểu mô có lông chuyển hoạt động. Các nghiên cứu lâm sàng khác khi được thực hiện cũng ghi nhận rằng tác dụng thuốc Flamolyte đối với bệnh nhân chính là phân hủy giảm chất nhầy đường hô hấp. Nhờ đó mà thuốc Flamolyte có thể hạn chế chất nhầy và mật độ ở ống dẫn khí, long đờm hay giảm ho sau khi sử dụng. Sự thủy phân của thành phần thuốc Flamolyte sẽ làm đứt sợi phân tử khiến chất nhầy nên đó là nguyên lý điều trị giảm nhầy, long đờm cho bệnh nhân. Trong một số trường hợp khác, thuốc Flamolyte có thể sử dụng điều trị cho nhiều bệnh lý khác. Vì vậy, bạn cần dùng thuốc Flamolyte đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Các trường hợp thường được chỉ định sử dụng thuốc Flamolyte:Điều trị chứng tiết nhầy cho bệnh nhân mắc bệnh viêm phế quản hoặc viêm phổi giai đoạn mãn tính hoặc cấp tính. Điều trị đờm ho khó thở.Viêm hô hấp mãn tính.Điều trị giãn phế quản.Điều trị nhiễm bụi ở phổi. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Flamolyte Thuốc Flamolyte được sử dụng đường uống do có dạng viên nén. Theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, bạn nên sử dụng thuốc Flamolyte sau khi ăn. Mỗi viên thuốc Flamolyte được điều chế định lượng 8mg. Dựa theo lượng một viên , các bác sĩ thường chỉ định sử dụng thuốc Flamolyte theo liều lượng như sau:Trẻ dưới 2 tuổi không nằm trong danh sách chỉ định. Nhóm đối tượng này không nên sử dụng thuốc Flamolyte.Trẻ trong độ tuổi 2 - 6 cần có hướng dẫn kiểm tra của bác sĩ. Tuy nhiên, trẻ em nên uống liều 4mg cho mỗi lần và một ngày chỉ sử dụng 2 lần.Trẻ em từ 6 đến 12 tháng tuổi cũng dùng liều nửa viên nhưng tăng lên 3 lần sử dụng mỗi ngày.Với bệnh nhân trên 12 tuổi bao gồm cả người trưởng thành đều nên sử dụng thuốc Flamolyte với liều 1 viên/ lần. Mỗi ngày bạn nên sử dụng 3 lần để đảm bảo đủ liều. Liều lượng thuốc sử dụng nên được cân chỉnh tùy vào tình trạng bệnh nhân thực tế. Bạn nên lưu ý mỗi khi sử dụng thuốc cần kiểm tra liều và các lần dùng trong ngày phải đảm bảo đúng giờ tránh dùng thuốc lộn xộn gây ảnh hưởng đến công hiệu của thuốc. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Flamolyte Thuốc Flamolyte có thể gây thể gây mẫn cảm cho một số bệnh nhân phản ứng lại với thành phần của thuốc. Trước khi sử dụng Flamolyte bạn nên báo với bác sĩ nếu có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần cấu tạo nào của thuốc. Ngoài ra, trường hợp mẫn cảm dị ứng mức độ nặng bạn nên trao đổi để được bác sĩ đổi thuốc.Những người bệnh có biểu hiện phản ứng mạnh với thành phần thuốc hoặc phụ nữ đang mang thai được liệt kê vào danh sách chống chỉ định. Mọi ảnh hưởng của thuốc Flamolyte đến sức khỏe trẻ em hay phụ nữ trong giai đoạn mang thai cho con nhỏ đều cần lưu ý tránh tuyệt đối để không gây nguy hiểm cho sự phát triển của trẻ.Thuốc Flamolyte có thể gây phản ứng không tốt hoặc không mang lại công dụng điều trị ở bệnh nhân từng mắc chứng bệnh hen. Bạn cần lưu ý kiểm tra nguy cơ mắc bệnh hen suyễn trước khi dùng thuốc để tránh ảnh hưởng như dị ứng hoặc co thắt phế quản nghiêm trọng. Một số trường hợp khác có thể không chống chỉ định sử dụng thuốc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần đề phòng và cẩn trọng kiểm tra lường trước nguy cơ hoặc báo cho bác sĩ kê đơn nếu bạn gặp đúng những vấn đề sức khỏe như. Suy giảm chức năng hoạt động của gan.Suy giảm hệ vận động của thận.Bệnh nhân đã từng mắc chứng viêm loét dạ dày đã khỏi hoặc đang điều trị.Người bệnh bị suy nhược cơ thể.Người bệnh yếu ớt không có khả năng tống đờm ra khỏi cơ thể. Công nhân thường xuyên sử dụng máy móc hoặc hay lái xe đi xa.Mỗi bệnh nhân dù có hay không có những vấn đề về bệnh lý thì trước khi sử dụng thuốc Flamolyte đều cần thông qua bác sĩ. Đánh giá dựa vào tư vấn cùng những kết quả xét nghiệm sẽ mang lại hiệu quả và tính khách quan hơn cho bệnh nhân trong thời gian sau khi sử dụng điều trị bằng thuốc Flamolyte. 4. Phản ứng phụ của thuốc Flamolyte Sự phản ứng gây ra biểu hiện ngoài mong muốn của thuốc Flamolyte không hay gặp. Hầu như bệnh nhân sử dụng và làm đúng với hướng dẫn bác sĩ yêu cầu sẽ giảm được vấn đề này. Tuy nhiên, để tránh ảnh hưởng khách quan mang lại bạn vẫn nên thường xuyên theo dõi để ý tình trạng sức khỏe bản thân. Lưu ý mỗi bệnh nhân có thể gặp một phản ứng khác nhau. Do đó, bạn cần theo dõi và báo lại bác sĩ nếu có những biểu hiện như:Buồn nôn hay nôn thường xuyên có thể kéo dài.Rối loạn chức năng hệ tiêu hóa.Khô miệng.Đau nhức dạ dày.Phản ứng phụ của thuốc Flamolyte theo các phát hiện thì sẽ có biểu hiện rõ ràng. Tuy nhiên không thể chắc chắn bệnh nhân sẽ không gặp những ảnh hưởng không rõ biểu hiện trong giai đoạn điều trị. Để tránh những ảnh hưởng ngoài ý muốn, tốt nhất bệnh nhân nên theo chỉ dẫn bác sĩ thường xuyên tái khám đồng thời giữ lại các kết quả để có thể so sánh đánh giá sự thay đổi đặc biệt là kết quả xét nghiệm chỉ số. 5. Tương tác với thuốc Flamolyte Thuốc Flamolyte có thể gây tương tác xấu hoặc tốt đến người sử dụng. Dù là tương tác nào thì bản thân người uống thuốc cũng cần lưu ý. Bạn nên tránh sử dụng cùng lúc hai loại thuốc cùng điều trị cho bệnh đường hô hấp. Theo một số phân tích đánh giá, nếu thuốc ho sử dụng đồng thời cùng thuốc Flamolyte có thể dẫn đến tình trạng đờm không được xử lý. Nghiêm trọng hơn là khi hai loại thuốc cùng phát huy tác dụng đờm có thể bị ứ đọng lại đường hô hấp.Thành phần Bromhexin có trong thuốc Flamolyte không nên sử dụng cùng kháng sinh khi bác sĩ chưa cho phép. Theo một vài nghiên cứu và phát hiện, nồng độ kháng sinh được đưa vào cơ thể luôn phải đúng liều và đủ. Sự dư thừa kháng sinh dẫn đến quá liều sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe. Trường hợp hy hữu bệnh nhân cần điều trị mô phổi hay phế quản do nhiễm khuẩn đường hô hấp, bác sĩ cần kiểm tra trước khi cho phép dùng đồng thời Flamolyte và thuốc kháng sinh.Hiện tại, không có thực phẩm nào được khuyến cáo tránh sử dụng để phòng ngừa nhiễm khuẩn đường hô hấp cho bệnh nhân đang dùng thuốc Flamolyte. Tuy nhiên bệnh nhân vẫn cần chủ động trao đổi và tham khảo thêm với bác sĩ về tình trạng dị ứng và tiền sử bệnh của bản thân. Trong khi sử dụng thuốc Flamolyte nếu có bệnh lý nào được phát hiện hay cần sử dụng thêm thuốc điều trị bạn nên báo cho bác sĩ để phân tích xem xét nguy cơ tương tác thuốc có thể xảy ra ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc Flamolyte.Thuốc Flamolyte được dùng để điều trị bệnh lý đường hô hấp đặc biệt là xử lý tình trạng đờm hay dịch nhầy đông kết đặc tại khí phế quản. Thuốc Flamolyte không được tùy ý sử dụng khi chưa có bác sĩ kê đơn hoặc làm kiểm tra sức khỏe xác định mắc những bệnh chống chỉ định. Do vậy, bạn cần làm các xét nghiệm và trao đổi trực tiếp cùng bác sĩ khi muốn dùng thuốc Flamolyte.
vinmec
1,495
Bị chảy máu cam khi ngủ là bệnh gì? Chữa trị thế nào? Mùa nắng nóng, tình trạng chảy máu cam khi ngủ trở nên phổ biến hơn. Lượng máu đôi khi nhiều, thấm ướt cả gối khiến nhiều người lo lắng. Đây có phải là biểu hiện của một loại bệnh lý nguy hiểm nào hay không? Cách điều trị dứt điểm như thế nào? 1. Nguyên nhân chảy máu cam khi ngủ Chảy máu cam khi ngủ là tình trạng dễ gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Máu cam chảy trong lúc ngủ nên thường không phát hiện ra ngay. Đôi khi là máu chảy ướt gối thì mới tỉnh dậy và nhìn thấy. Hoặc là khi ngủ dậy thấy có vết máu trên gối thì mới biết là mình bị chảy máu cam. Tình trạng này là có thể là do những nguyên nhân dưới đây: Ngoáy mũi làm tổn thương mạch máu Trước khi đi ngủ, đôi khi cảm giác ngứa mũi và “buồn tay” mà đưa tay lên ngoáy mũi. Nếu ngón tay có móng tay sắc sắc nhọn có thể làm tổn thương đến mạch máu và gây chảy máu mũi trong lúc ngủ. Đây là thói quen rất có hại cho sức khỏe cần loại bỏ ngay, nhất là với trẻ nhỏ. Bị khô mũi Đây là tình trạng mà bạn có thể cảm nhận được vào ban ngày. Mũi bị khô, rát, hít vào thở ra cảm giác nóng trong mũi rất khó chịu. Niêm mạc mũi lúc này bị khô, kích thích lên các mạch máu và gây chảy máu cam khi ngủ. Nguyên nhân là do chế độ ăn uống thiếu chất hoặc do thời tiết hanh khô, uống không đủ nước nên không đủ độ ẩm cho cơ thể. Mũi bị viêm, dị ứng Nếu bạn có cơ địa dị ứng với mùi hương, phấn hoa, lông động vật hay khói bụi thì khi phải tiếp xúc với môi trường có nguy cơ gây dị ứng thường sẽ khiến mũi bị ngứa, hắt hơi, xì mũi liên tục. Tình trạng này khiến cho các mạch máu dễ bị tổn thương và gây chảy máu mũi khi ngủ. Nhiễm trùng đường hô hấp Nếu bạn đang bị viêm xoang hoặc các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp như viêm mũi dị ứng, cảm cúm thì việc chảy máu cam khi ngủ là biểu hiện dễ mắc phải. Do bị viêm mũi, chảy nước mũi nhiều, xì mũi liên tục mà khiến xung huyết mũi, tổn thương niêm mạc mũi. Ngoài các nguyên nhân trên, tình trạng chảy máu cam trong lúc ngủ đôi khi cũng có thể do tổn thương thành mạch máu hoặc người bệnh gặp các vấn đề liên quan tới yếu tố bệnh lý về máu của cơ thể. 2. Chảy máu cam khi ngủ có phải bệnh nguy hiểm? Khi chưa xác định được nguyên nhân thì hiện tượng chảy máu cam khi ngủ thường khiến nhiều người lo lắng đây là biểu hiện của những căn bệnh nguy hiểm như ung thư, máu trắng,... Tuy nhiên, khi gặp hiện tượng này, các bạn không nên quá hốt hoảng mà phải bình tĩnh suy xét để tìm ra căn nguyên vấn đề. Sơ cứu khi phát hiện chảy máu cam lúc ngủ Nếu phát hiện chảy máu cam khi ngủ, bạn nên lưu ý cho bệnh nhân nằm ngửa không kê gối. Dùng bông y tế nhét vào lỗ mũi hai bên để cầm máu. Đồng thời dùng khăn mát đắp lên trán giúp làm giảm nhiệt các thành mạch máu. Tuyệt đối không xì mũi khi đang chảy máu cam. Đi khám ngay khi gặp các trường hợp bất thường Nếu như tình trạng này diễn tiến phức tạp và có thêm các dấu hiệu thường sau đây thì bạn nên đi gặp bác sĩ: Lượng máu chảy ra nhiều, không cầm máu được trong vòng 30 phút ngay cả khi đã nằm ngửa mặt lên và thực hiện các biện pháp sơ cứu. Chảy máu mũi thường xuyên mà không rõ nguyên nhân. Kèm theo cảm giác ớn lạnh, mệt mỏi, da xanh tái. Chảy máu mũi sau khi bị va đập, chấn thương. Cần phải đi khám và chụp X-quang ngay để xác định vùng tổn thương có nghiêm trọng hay không. Chảy máu mũi khi ngủ kèm theo các dấu hiệu bất thường như đau tức ngực, hạ đường huyết, xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng,... Ở mỗi người, tình trạng chảy máu cam khi ngủ không giống nhau và mức độ nặng nhẹ cũng khác nhau. Do vậy, nếu như chảy máu cam chỉ xuất hiện 1 lần thì không có gì nghiêm trọng. Nhưng khi tình trạng này lặp đi lặp lại và không có dấu hiệu thuyên giảm thì bạn cần gặp bác sĩ để được hỗ trợ càng sớm càng tốt. 3. Cách phòng tránh chảy máu cam khi ngủ Chảy máu cam là hiện tượng rất phổ biến trong cuộc sống thường ngày. Với những người sức khỏe yếu thì đây là một biểu hiện phản ứng với thời tiết nắng nóng. Hoặc đây là dấu hiệu cho thấy bạn đang thiếu chất, thiếu nước, làm việc quá sức,... Do vậy, để phòng ngừa chảy máu cam trong lúc ngủ, các bạn nên rèn cho mình những thói quen tốt trong sinh hoạt, đồng thời áp dụng những giải pháp gợi ý sau đây: Cung cấp độ ẩm cho môi trường sống Thời tiết hanh khô hoặc quá nắng nóng là môi trường khiến cho tình trạng chảy máu cam xuất hiện thường xuyên hơn đối với cả người lớn và trẻ em. Vì thế, các bạn nên cung cấp độ ẩm cho không khí bằng máy phun sương hoặc để chậu nước trong phòng. Giữ phòng ở sạch sẽ. Nếu trong nhà có người dễ dị ứng thì nên tránh nuôi chó, mèo trong nhà. Lưu ý khi sử dụng thuốc Nếu bạn thường xuyên bị chảy máu cam thì nên tránh dùng các loại thuốc có chứa aspirin. Tránh đến những khu vực có nhiều khói bụi và hóa chất. Nên mang khẩu trang thường xuyên khi đi ra đường. Hoặc bạn có thể sử dụng thêm thuốc steroid xịt mũi khi bị nhiễm trùng hoặc dị ứng theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu bị khô mũi có thể sử dụng thuốc xịt dưỡng ẩm cho niêm mạc mũi. Hoặc xịt, rửa mũi thường xuyên để làm sạch bụi bẩn bám ở thành mũi và làm ẩm mũi. Điều chỉnh chế độ ăn uống Bị chảy máu cam khi ngủ cũng đôi khi là do cơ thể bị nóng, hoặc thiếu chất. Để khắc phục tình trạng này thì chỉ có cách điều chỉnh lại chế độ ăn uống phù hợp. Nên tăng cường các loại thực phẩm mát, chứa nhiều chất xơ, vitamin C. Nhất là các loại rau xanh như mồng tơi, bí đao, mướp đắng, cà chua,... Hoặc một số loại quả có chứa nhiều vitamin C như cam, bưởi,... Hay những loại quả có tính mát như dưa chuột, nước dừa,... Chúng giúp cơ thể được làm mới, thanh nhiệt, giải độc. Hạn chế tối đa các loại thực phẩm, gia vị cay nóng. Uống nhiều nước Nên uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày để cung cấp đủ nước cho cơ thể, làm ẩm niêm mạc mũi. Tăng cường các loại nước ép hoa quả tính mát vào mùa nóng để giải nhiệt cơ thể. Chảy máu cam khi ngủ là hiện tượng không mang tính chất nguy hiểm nếu không kèm theo các dấu hiệu bất thường. Vì thế, các bạn không nên quá lo lắng khi gặp tình trạng này mà cần tìm hiểu nguyên nhân và tìm cách khắc phục đúng đắn nhất.
medlatec
1,286
Bí quyết giảm đau khi bị bệnh dạ dày Khi bị bệnh dạ dày, người bệnh sẽ có các triệu chứng khó tiêu, táo bón, đầy hơi, buồn nôn hoặc nôn…Những triệu chứng khó chịu này kéo dài sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Áp dụng những biện pháp giảm đau đơn giản sau đây sẽ giúp cải thiện tình trạng khó chịu khi bị bệnh dạ dày. Do công việc bận rộn nên em thường hay ăn những thức ăn nhanh, vừa ăn vừa làm việc hoặc làm việc ngay sau khi ăn. Thói quen này lâu ngày đã khiến em bị đau dạ dày. Bệnh không nặng lắm nhưng em hay bị ợ hơi và đầy bụng khiến em rất khó chịu. Qua tìm hiểu trên các trang mạng xã hội và những chia sẻ của những người thân, anh, chị đồng nghiệp – những người bị bệnh giống em, em đã chọn ra những biện pháp đơn giản, dễ làm và thấy có hiệu quả. Em muốn chia sẻ những bí quyết giảm đau khi bị bệnh dạ dày để mọi người cùng áp dụng. Bệnh đau dạ dày ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh 1. Gừng Cách này khá đơn giản mà hiệu quả cao. Mọi người chỉ cần uống một tách trà gừng hàng ngày sẽ làm giảm ngay cơn đau dạ dày. Nếu cảm thấy khó uống, mọi người có thể thêm một chút mật ong vào trà gừng cho dễ uống. 2. Nước muối ấm Vừa rồi thấy chị đồng nghiệp bảo uống nước muối ấm có thể giúp giảm đau dạ dày. Em thử áp dụng và thấy có hiệu quả. Mọi người chỉ cần cho một hoặc hai muỗng cà phê muối vào trong nước ấm rồi khuấy đều, rồi uống sau mỗi cơn đau dạ dày sẽ giúp giảm đau nhanh chóng. 3. Nước ép bạc hà Nước ép bạc hà được sử dụng để chữa chứng buồn nôn khi bị đau dạ dày Có lần em cảm thấy buồn nôn và muốn nôn nhưng không nôn ra được. Mẹ chồng mới ngắt mấy lá bạc hà ngoài vườn cho em nhai. Sau đó em không cảm thấy buồn nôn nữa. Em tìm hiểu thì thấy lá bạc hà có thể chữa chứng đau dạ dày sau khi ăn. Nên cứ mỗi lần bị như vậy là em lại lấy lá bạc hà để nhai hoặc say lấy nước uống. 4. Nước chanh Trong bữa ăn hàng ngày gia đình em thường dùng chanh để pha nước chấm, vắt vào mắm. Có một dạo vừa ăn xong, em cảm thấy đau bụng và buồn nôn. Chị gái có pha nước chanh cho em uống, em thấy đỡ hẳn. Mọi người có thể áp dụng cách này xem sao, đơn giản chỉ vài giọt nước chanh vào cốc nước ấm là có thể chữa chứng đau bụng, buồn nôn khi bị bệnh dạ dày. Ngoài ra, mọi người có thể cho nước cốt chanh vào trà hoa cúc để uống cũng có thể giảm đau dạ dày. 5. Nước ép lô hội Nước ép lô hội sẽ giúp làm dịu dạ dày, giảm chứng đau bụng Bí quyết giảm đau khi bị bệnh dạ dày bằng nước ép lô hội là cách của chị hàng xóm.  Em thấy chị ấy hay uống nước ép lô hội vào mỗi sáng. Khi hỏi thì chị ấy bảo nước ép lô hội có thể làm dịu dạ dày, giảm chứng đau bụng. Em cũng áp dụng thì thấy có hiệu quả thật, mọi người nên thử. 6. Hạt cây thì là Hạt cây thì là có tác dụng làm giảm đau bụng, khó tiêu, đầy hơi và chướng bụng. Thú thực là ban đầu em không biết tới công dụng của hạt thì là. Đợt nghỉ lễ vừa rồi đưa cu con về nhà chơi với ông bà ngoại, cứ động ăn cái gì là em lại thấy chướng bụng, rất khó chịu. Mẹ em có đun ít hạt thì là trong nước và thêm vài giọt nước cốt chanh vào cho em uống. Em thường uống trước bữa ăn nên không còn cảm thấy khó chịu khi bị đau dạ dày nữa. 7. Chườm ấm bụng Cách giảm đau dạ dày bằng chườm nước ấm cực kỳ đơn giản. Em thích cách này nhất vì cứ mỗi lần cảm thấy đau là chồng lại lấy chai nước ấm lăn qua lăn lại trên bụng, giúp em giảm đau. Mọi người khi bị đau có thể lăn nước ấm trong khoảng 5 phút rồi ngưng một thời gian sau đó lặp lại tới khi hết đau. Các ông chồng có thể áp dụng cách này để giúp chị em không còn cảm giác đau khi bị bệnh dạ dày.
thucuc
820
Khám sức khỏe xuất cảnh sang thị trường các nước Khám sức khỏe xuất cảnh (hay còn gọi là khám sức khỏe xuất khẩu lao động) là thủ tục bắt buộc trong hồ sơ đi lao động sang các nước. Lao động nước ngoài tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động. Ảnh: Internet Trong những năm gần đây, xuất khẩu lao động sang thị trường các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,… có xu hướng gia tăng đột biến. Công tác này đã góp phần giải quyết việc làm, cải thiện đời sống cho nhiều người dân và tăng nguồn ngoại tệ cho đất nước. Vì vậy, để xác nhận người lao động có đủ điều kiện sức khỏe đáp ứng được các yêu cầu của nước sở tại thì kết quả khám chính xác không chỉ là thủ tục bắt buộc, còn là việc làm mang lại lợi ích ghép cho người lao động và doanh nghiệp: - Đối với người lao động: + Đánh giá tình trạng sức khỏe hiện tại có đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng, của nước sở tại hay không. + Nếu phát hiện ra các bất thường, người lao động sẽ có kế hoạch điều trị, phòng ngừa sớm, từ đó giảm được chi phí y tế và không bỏ lỡ cơ hội đi làm việc, học tập. - Đối với doanh nghiệp: + Giảm được các chi phí y tế cho người lao động mắc bệnh. Đặc biệt, để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người lao động, Bệnh viện sẵn sàng khám theo danh mục các nước yêu cầu, hay theo đơn hàng với sự cam kết về chất lượng khám chính xác và tinh thần phục vụ tận tâm, chu đáo.
medlatec
293
Giải thích tình trạng sụp mí sau cắt mí Rất nhiều trường hợp bệnh nhân ngỡ ngàng, lo lắng vì tình trạng sụp mí sau cắt mí một thời gian. Vậy, nguyên nhân của điều này do đâu và liệu có thể cải thiện bằng cách nào? Nếu bạn đang quan tâm đến sụp mí cũng như phẫu thuật cắt mí thì nên tìm hiểu vấn đề này cùng bài viết dưới đây. 1. Cắt mí và tình trạng sụp mí sau cắt mí 1.1. Cắt mí là giải pháp để đôi mắt đẹp hơn Cắt mí là một trong những giải pháp được sử dụng nhiều nhất trong điều trị sụp mí, nhằm lấy lại tự tin ngoại hình và tầm nhìn cơ bản của mắt do mắt bị sụp mí do các nguyên nhân như: – Nhược cơ bẩm sinh: Nhiều bệnh nhân bị vấn đề sụp mí ngay từ khi sinh ra. Thông thường, bệnh nhân sẽ sở hữu 1 bên mí bị sụp, bên còn lại hình dáng bình thường. Một số ít bệnh nhân có thể bị sụp mí bẩm sinh cả 2 bên. Sụp mí bẩm sinh thường ảnh hưởng khá nhiều đến tầm nhìn và thị lực. Để cải thiện điều này, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật chỉnh nhược cơ và nâng cơ mi mắt. – Lão hóa: Da và mỡ thừa tuổi già cũng làm sụp mí phổ biến với người lớn tuổi. – Ngoại cảnh: Những tác nhân bên ngoài có thể khiến cho đôi mắt của chúng ta bị ảnh hưởng, trong đó có tình trạng sụp mí. – Ảnh hưởng từ tai nạn hoặc lạm dụng phẫu thuật thẩm mỹ: Nhiều bệnh nhân sụp mí do vấn đề tai nạn ảnh hưởng (tai nạn giao thông, tai nạn khi phẫu thuật, bệnh lý có liên quan,…). Bên cạnh đó, việc thẩm mỹ mắt quá nhiều lần, luôn chạy theo trào lưu làm đẹp, không quan tâm độ phục hồi của đôi mắt cũng có thể dẫn đến sụp mí. Cắt mí là giải pháp để đôi mắt đẹp hơn 1.2. Vì sao nhiều bệnh nhân bị sụp mí sau cắt mí? Dựa theo những nguyên nhân trên, chúng ta có thể hiểu một phần việc sụp mí xảy ra sau khi cắt mí. Việc sụp mí sau cắt mí là một trong những biến chứng của phẫu thuật cắt mí. Đó là khi bệnh nhân lạm dụng quá nhiều việc phẫu thuật thẩm mỹ cho mắt. Cơ chế này tương tự như việc bạn lạm dụng kháng sinh và đến một ngày kháng kháng sinh nhưng cũng có những điểm khác biệt. Tùy thuộc vào cơ địa và cách cách chăm sóc của mỗi người sau phẫu thuật cắt mí mà tình trạng sụp mí có thể đến nhanh hay chậm. Nhìn chung, phẫu thuật cắt mí không thể giúp mí mắt mới được tạo giữ được nếp mãi mãi mà mắt sẽ bị sụp mí lại theo nhiều cách thức và thời gian khác nhau. Đặc biệt, với những người có tình trạng sụp mí bẩm sinh, từng cải thiện tình trạng sụp mí bằng cắt mí thì điều này lại càng dễ xảy ra. Có những trường hợp bệnh nhân chỉ sau một vài tháng, hoặc 1 năm đã thấy sụp mí lại sau cắt mí, cũng có những trường hợp có thể giữ được lâu hơn nhờ thói quen sinh hoạt tốt. Ngoài ra, một số trường hợp mắt có tốc độ lão hóa nhanh thì việc sụp mí sau khi mới cắt mí cũng có thể xảy ra. 2. Cách hạn chế vấn đề sụp mí sau khi cắt mí 2.1. Lựa chọn phương pháp phù hợp khi chữa sụp mí 2.2. Chăm sóc đúng cách sau phẫu thuật cắt mí để tránh sụp mí Chế độ chăm sóc mắt phù hợp là điều cần thiết để giúp mắt nhanh phục hồi, đẹp tự nhiên và duy trì kết quả phẫu thuật cắt mí lâu dài cho bệnh nhân. Để làm được điều đó, bệnh nhân sau phẫu thuật cắt mí nên thực hiện những điều sau: Chăm sóc đúng cách sau phẫu thuật cắt mí để tránh sụp mí – Tránh mọi tác động bên ngoài đến mắt như gãi, va đập, đè vào vùng mắt mới được phẫu thuật. Điều này có thể gây tụ máu, chảy máu hoặc làm thay đổi kết quả tạo hình đã thực hiện trong phẫu thuật. – Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ về việc dùng thuốc (thuốc uống, thuốc tra mắt: kháng sinh, giảm đau, vệ sinh mắt,… ) cũng như cách chăm sóc mắt sau phẫu thuật cắt mí. – Trong những ngày đầu sau cắt mí, mắt của bệnh nhân sẽ bị sưng, bầm tím. Sử dụng đá lạnh để chườm quanh khu vực phẫu thuật (chú ý không chườm đá trực tiếp lên vết phẫu thuật) sẽ giúp phục hồi tốt hơn. – Có chế độ nghỉ ngơi phù hợp, nhất là chế độ nghỉ ngơi cho mắt. – Trong 2-3 tuần đầu sau phẫu thuật, cần tránh trang điểm để phòng tránh vấn đề nhiễm trùng cũng như kích ứng mắt. – Bôi kem chống nắng có thể được thực hiện sau khi các vết sưng, bầm được cải thiện. Điều này cũng cần cho da và mắt để tránh vấn đề nám hình thành do ánh nắng tác động. – Trước khi cắt chỉ, cần chú ý lau mặt bằng khăn mềm, chất liệu vải không kích ứng. – Trong 1 tháng sau khi phẫu thuật, bệnh nhân không sử dụng kính áp tròng. – Tái khám định kỳ sau phẫu thuật cắt mí theo lịch của bác sĩ – Ăn uống điều độ, chế độ thanh đạm. – Hạn chế các thực phẩm có thể kích ứng hoặc mưng mủ như các đồ hải sản, thịt gà, đồ nếp, đồ tanh,.. – Tránh các đồ dễ gây sẹo lồi cho vết phẫu thuật (như rau muống, đồ nếp,…) – Kiêng đồ cay nóng – Tránh các đồ ăn như trứng hay thịt bò vì chúng có thể gây ảnh hưởng đến sắc tố da – Không dùng các chất kích thích sau phẫu thuật cắt mí – Nên ăn các đồ mát, giàu vitamin C, giàu vitamin D, các loại rau xanh,… Tránh một số đồ ăn sau cắt mí
thucuc
1,074
Công dụng thuốc Invanz 1g Thuốc Invanz 1g được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn từ trung bình tới nghiêm trọng do các vi khuẩn nhạy cảm với Ertapenem. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi dùng thuốc Invanz 1g. 1. Thuốc Invanz 1g có tác dụng gì? Thuốc Invanz 1g là 1-B methyl-carbapenem tổng hợp, dùng đường tiêm, có tác dụng kéo dài và có cấu trúc dạng beta-lactam, như là penicillin và cephalosporin, có hoạt tính chống lại vi khuẩn kỵ khí và ưa khí, gram âm và gram dương.Invanz được bào chế dưới dạng bột đông khô vô khuẩn để pha truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Mỗi lọ chứa lg Ertapenem gốc acid tự do. Mỗi lọ Invanz còn chứa các tá dược sau: 175mg bicarbonat natri và hydroxid natri để điều chỉnh p. H tới 7,5. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Invanz 2.1. Chỉ định sử dụng thuốc Invanz. Invanz được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn từ trung bình tới nghiêm trọng do các vi khuẩn nhạy cảm với Ertapenem, trong điều trị khởi đầu theo kinh nghiệm trước khi xác định được vi khuẩn gây bệnh trong các bệnh nhiễm khuẩn sau:Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng.Nhiễm khuẩn da và tổ chức da có biến chứng, bao gồm nhiễm khuẩn chi dưới và bàn chân do đái tháo đường.Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận bể thận. Nhiễm khuẩn vùng chậu cấp, viêm nội mạc - cơ tử cung sau sinh, nạo thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn phụ khoa sau mổ.Nhiễm khuẩn huyết.Thuốc Invanz 1g được chỉ định để dự phòng nhiễm trùng tại chỗ ở người lớn trong phẫu thuật đại trực tràng theo chương trình mổ phiên.2.2. Chống chỉ định Invanz. Dị ứng, quá mẫn với Ertapenem hoặc các thành phần của Invanz và kháng sinh cùng nhóm, bệnh nhân đã có phản ứng phản vệ với beta-lactam.Do sử dụng dung môi lidocain HCI để pha dung dịch tiêm bắp, nên chống chỉ định tiêm bắp thuốc Invanz 1g cho bệnh nhân được biết quá mẫn với thuốc tê nhóm amid và ở bệnh nhân bị sốc nghiêm trọng hoặc block tim. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Invanz 3.1. Liều dùng. Liều thường dùng của Invanz ở bệnh nhân từ 13 tuổi trở lên là 1g x 1 lần/ngày.Liều thường dùng của Invanz ở bệnh nhi từ 3 tháng đến 12 tuổi là 15 mg/kg x 2 lần/ngày (không quá l g/ ngày).Dự phòng nhiễm trùng tại chỗ ở người lớn sau phẫu thuật đại trực tràng theo chương trình mổ phiên: liều khuyến cáo là 1g truyền tĩnh mạch, liều duy nhất 1 giờ trước khi phẫu thuật.Bệnh nhân suy thận: có thể sử dụng thuốc Invanz 1g điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn bị suy thận. Nếu độ thanh thải creatinin >30ml/phút thì không cần điều chỉnh liều, độ thanh thải creatinin <30ml/phút thì dùng liều 500mg/ngày. Bệnh nhân thẩm tách máu: Nếu liều ertapenem hàng ngày được dùng trong vòng 6 giờ trước khi thẩm tách, cần sử dụng thêm một liều 150 mg sau khi thẩm tách xong. Không cần bổ sung thêm liều nếu ertapenem được dùng trên 6 giờ trước khi thẩm tách máu.Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều thuốc Invanz 1g.3.2. Cách dùng. Có thể dùng thuốc Invanz truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Nếu dùng đường truyền tĩnh mạch, thời gian truyền phải hơn 30 phút.Thời gian điều trị với Invanz thông thường là 3-14 ngày, nhưng thay đổi tùy theo vị trí và mức độ nghiêm trọng nhiễm khuẩn, vi khuẩn gây bệnh, đáp ứng lâm sàng của người bệnh. Nếu có chỉ định lâm sàng, khi thấy bệnh nhân có cải thiện về lâm sàng có thể chuyển sang kháng sinh đường uống. 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Invanz Đã có báo cáo phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, thậm chí tử vong ở bệnh nhân dùng kháng sinh beta-lactam. Phản ứng này dễ gặp hơn ở người có tiền sử mẫn cảm, dị ứng với nhiều loại dị nguyên. Một số bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin cũng có phản ứng quá mẫn nghiêm trọng khi dùng beta-lactam khác. Do đó, trước khi dùng thuốc Invanz 1g, cần hỏi kỹ bệnh nhân về phản ứng quá mẫn trước đây với các penicillin, cephalosporin, các Beta-lactam và dị nguyên khác. Trường hợp bệnh nhân gặp phản ứng dị ứng với thuốc Invanz 1g, phải ngừng thuốc ngay và điều trị cấp cứu kịp thời.Co giật và tác dụng phụ khác trên hệ thống thần kinh trung ương đã được báo cáo trong quá trình sử dụng Invanz. Theo một nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân người lớn được điều trị bằng Invanz 1g/lần/ngày, cơn co giật bất kể có liên quan tới thuốc hay không, xảy ra ở 0,5% bệnh nhân trong thời gian điều trị và 14 ngày theo dõi sau đó. Tác dụng phụ này xảy ra phổ biến nhất ở bệnh nhân bị rối loạn thần kinh trung ương (tổn thương não hoặc tiền sử động kinh) hoặc chức năng thận bị tổn hại. Khuyến cáo tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị, đặc biệt ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ dẫn đến co giật.Không khuyến cáo dùng acid valproic hoặc divalproex sodium chung với ertapenem. Có thể dùng các kháng sinh khác ngoài carbapenems để trị các bệnh nhiễm khuẩn ở các bệnh nhân đang được kiểm soát tốt cơn co giật với acid valproic hoặc divalproex sodium. Trường hợp cần thiết phải dùng thuốc Invanz 1g, có thể xem xét dùng thêm một liệu pháp chống co giật khác.Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng thuốc Invanz 1g điều trị kéo dài sẽ làm tăng sinh các chủng vi khuẩn không nhạy cảm với kháng sinh này. Cần đánh giá liên tục tình trạng đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Nếu bội nhiễm xảy ra trong khi điều trị, cần điều chỉnh phác đồ điều trị thích hợp.Đã có báo cáo về viêm đại tràng giả mạc, từ mức độ nhẹ tới ảnh hưởng tới tính mạng với hầu hết các thuốc kháng sinh kể cả ertapenem. Do đó, cần nghĩ tới biến chứng này khi bệnh nhân bị tiêu chảy trong thời gian dùng thuốc Invanz điều trị.Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về tính an toàn khi sử dụng Ertapenem ở phụ nữ mang thai. Chỉ dùng thuốc Invanz 1g cho phụ nữ mang thai nếu lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho mẹ và thai nhi.Phụ nữ đang cho con bú: Ertapenem bài tiết vào sữa mẹ. Thận trọng khi dùng thuốc Invanz 1g cho phụ nữ đang cho con bú. 5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Invanz Theo các nghiên cứu lâm sàng báo cáo rằng những tác dụng bất lợi khi sử dụng thuốc Invanz có mức độ nhẹ đến trung bình, chiếm khoảng 20% bệnh nhân sử dụng Ertapenem. Chỉ khoảng 1,3% bệnh nhân phải ngừng thuốc Invanz do phản ứng bất lợi liên quan đến thuốc.Hệ miễn dịch: phản vệ, dị ứng.Rối loạn tâm thần: thay đổi trạng thái tâm thần (bao gồm kích động, hung hăng, mê sảng, mất phương hướng, các thay đổi trạng thái tâm thần)Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu, choáng váng, buồn ngủ,mất ngủ, co giật, lú lẫn, giảm ý thức, loạn vận động, bất thường về dáng đi, ảo giác, giật rung cơ, run.Rối loạn tim mạch: hạ huyết áp, thoát mạch, biến chứng ở tĩnh mạch tại chỗ tiêm, viêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối.Rối loạn tiêu hoá: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, nhiễm nấm Candida miệng, táo bón, khô miệng, khó tiêu, chán ăn.Rối loạn da và mô dưới da: ban đỏ, ngứa, phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ưa acid và những triệu chứng toàn thân.Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: yếu cơ 6. Tương tác thuốc Probenecid: Thuốc cạnh tranh dẫn đến ức chế sự đào thải chủ động Ertapenem qua ống thận, nên có thể làm tăng thời gian bán thải và nồng độ của Ertapenem trong cơ thể. Tuy nhiên không cần điều chỉnh liều ertapenem khi phối hợp với probenecid.Acid valproic: Dùng đồng thời với thuốc Invanz sẽ làm giảm nồng độ của thuốc này, do đó làm tăng nguy có bộc phát cơn co giật.
vinmec
1,451
Viêm dạ dày thể teo: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Viêm dạ dày thể teo thường do vi khuẩn H. pylori gây ra. Viêm dạ dày thể teo thường khó chẩn đoán vì không có triệu chứng đặc biệt. Tuy nhiên, nếu bị nhiễm H. pylori, các triệu chứng phổ biến bao gồm đau bụng, buồn nôn và ói mửa, sụt cân bất thường... 1. Viêm dạ dày thể teo là gì? Viêm dạ dày thể teo (AG) phát triển khi niêm mạc dạ dày bị viêm trong vài năm. Viêm thường là kết quả của nhiễm trùng do vi khuẩn H. pylori gây ra. Vi khuẩn phá vỡ hàng rào bảo vệ niêm mạc dạ dày của bạn khỏi nước trái cây có tính axit giúp tiêu hóa. Nhiễm trùng sẽ dần dần phá hủy các tế bào trong niêm mạc dạ dày nếu nó không được điều trị.Trong một số trường hợp, viêm dạ dày thể teo xảy ra khi hệ thống miễn dịch tấn công nhầm các tế bào khỏe mạnh trong niêm mạc dạ dày. Điều này được gọi là viêm dạ dày teo tự miễn. Viêm dạ dày thể teo (AG) phát triển khi niêm mạc dạ dày bị viêm trong vài năm. 2. Nguyên nhân nào gây ra bệnh viêm dạ dày thể teo? Viêm dạ dày thể teo thường do vi khuẩn H. pylori gây ra. Nhiễm vi khuẩn thường xảy ra nhất trong thời thơ ấu và trở nên tồi tệ hơn theo thời gian nếu nó không được điều trị. Các nguyên nhân khác bao gồm:Tiếp xúc trực tiếp với phân, chất nôn hoặc nước bọt của người bị bệnh có thể lây truyền viêm dạ dày thể teo từ người này sang người khác.Viêm teo niêm mạc dạ dày cũng có thể do thức ăn hoặc nước uống bị nhiễm vi khuẩn.Viêm dạ dày thể teo niêm mạc tự miễn phát triển khi cơ thể bạn sản xuất ra các kháng thể tấn công nhầm tế bào dạ dày khỏe mạnh. Kháng thể là các protein giúp cơ thể bạn nhận biết và chống lại nhiễm trùng. Chúng thường tấn công các chất độc hại như vi khuẩn và vi rút. Tuy nhiên, các kháng thể ở những người bị viêm dạ dày thể teo tự miễn dịch nhắm nhầm vào tế bào dạ dày chịu trách nhiệm sản xuất nước trái cây có tính axit giúp tiêu hóa.Các kháng thể cũng có thể tấn công một chất được gọi là yếu tố nội tại. Yếu tố nội tại là một loại protein do tế bào dạ dày tiết ra giúp hấp thụ vitamin B12. Thiếu yếu tố nội tại có thể gây ra một căn bệnh gọi là thiếu máu ác tính. Trong bệnh này, sự thiếu hụt B12 khiến cơ thể bạn khó hoặc không thể tạo đủ tế bào hồng cầu khỏe mạnh. 3. Các yếu tố nguy cơ của viêm dạ dày teo là gì? Các yếu tố nguy cơ dẫn đến viêm dạ dày thể teo đó là:Bạn có nhiều khả năng phát triển viêm dạ dày thể teo nếu bị nhiễm H. pylori. Đây là loại nhiễm trùng khá phổ biến trên khắp thế giới. Phổ biến hơn ở các khu vực nghèo đói và đông đúc.Viêm teo niêm mạc dạ dày tự miễn khá hiếm gặp, nhưng những người rối loạn tuyến giáp hoặc bệnh tiểu đường có nhiều khả năng bị tình trạng này.Bạn cũng có nhiều rủi ro hơn nếu là người Mỹ gốc Phi hoặc Bắc Âu.Viêm dạ dày thể teo phổ biến hơn ở những người gốc Tây Ban Nha hoặc gốc Á.Tuy niên, cả 2 loại viêm dạ dày thể teo và viêm dạ dày thể teo tự miễn đều có thể làm tăng đáng kể nguy cơ ung thư dạ dày. 4. Các triệu chứng của bệnh viêm dạ dày thể teo là gì? Viêm dạ dày thể teo thường khó chẩn đoán vì không có triệu chứng đặc biệt. Tuy nhiên, nếu bị nhiễm H. pylori, các triệu chứng phổ biến bao gồm:Đau bụng. Buồn nôn và ói mửaĂn mất ngon. Giảm cân bất ngờ. Viêm loét dạ dày. Thiếu máu do thiếu sắt (lượng tế bào hồng cầu khỏe mạnh thấp)Viêm dạ dày thể teo tự miễn dịch có thể dẫn đến thiếu hụt B-12, gây ra các triệu chứng thiếu máu, bao gồm:Mệt mỏi. Lâng lâng. Chóng mặtĐau ngực. Tim đập nhanhÙ tai (ù tai)Sự thiếu hụt B12 cũng có thể gây ra tổn thương thần kinh, có thể dẫn đến:Tê và ngứa ran. Không vững khi đi bộ. Rối loạn tâm thần Viêm dạ dày thể teo thường khó chẩn đoán vì không có triệu chứng đặc biệt. 5. Làm thế nào để chẩn đoán viêm dạ dày thể teo? Chẩn đoán viêm dạ dày thể teo thường kết hợp giữa quan sát và xét nghiệm lâm sàng. Khi khám sức khỏe, bác sĩ sẽ kiểm tra độ căng của dạ dày bằng cách ấn nhẹ vào một số vùng nhất định, đồng thời tìm kiếm các dấu hiệu của sự thiếu hụt B-12, chẳng hạn như xanh xao, mạch nhanh và suy nhược thần kinh.Bác sĩ có thể yêu cầu bạn làm xét nghiệm máu để kiểm tra:Mức độ pepsinogen thấp, một loại protein được sản xuất bởi các tế bào dạ dày. Mức độ cao của gastrin, một loại hormone kích thích sản xuất axit dạ dày. Mức B-12 thấp (đối với những người có thể có viêm dạ dày thể teo tự miễn dịch)Kháng thể tấn công tế bào dạ dày và yếu tố nội tại (đối với những người có thể có viêm dạ dày thể teo tự miễn dịch).Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể cần thực hiện sinh thiết. Bác sĩ sẽ đưa một ống nội soi (dụng cụ dài, mảnh có gắn đèn) xuống cổ họng và vào dạ dày của bạn. Sau đó, bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô từ dạ dày của bạn để tìm kiếm bằng chứng về viêm teo niêm mạc dạ dày. Mẫu mô dạ dày cũng có thể chỉ ra các dấu hiệu của nhiễm trùng H. pylori. 6. Viêm dạ dày teo điều trị như thế nào? Hầu hết những người bị viêm dạ dày thể teo sẽ thấy các triệu chứng được cải thiện sau khi điều trị. Việc điều trị thường tập trung vào việc loại bỏ nhiễm H. pylori bằng cách sử dụng kháng sinh. Bác sĩ cũng có thể kê đơn thuốc làm giảm hoặc trung hòa axit trong dạ dày. Môi trường ít axit hơn sẽ giúp niêm mạc dạ dày lành lại.Những người có viêm dạ dày thể teo tự miễn dịch cũng có thể được điều trị bằng cách tiêm B-12. 7. Ngăn ngừa viêm dạ dày teo Viêm dạ dày thể teo rất khó ngăn ngừa, nhưng bạn có thể giảm nguy cơ bị nhiễm H. pylori bằng cách thực hành vệ sinh tốt. Điều này bao gồm:Rửa tay sau khi sử dụng phòng tắm và trước và sau khi xử lý thực phẩm.Cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ nhỏ nên đảm bảo rửa tay sau khi xử lý tã hoặc khăn bị bẩn.Dạy con bạn những cách vệ sinh tốt để tránh vi khuẩn lây lan.Tóm lại, viêm dạ dày thể teo thường do vi khuẩn H. pylori gây ra. Mặc dù tỷ lệ người nhiễm vi khuẩn H. pylori tiến triển thành ung thư không quá cao nhưng đây cũng là tình trạng đe dọa lớn đến sức khỏe người bệnh. Mỗi người nên có cách chủ động phòng tránh và điều trị vi khuẩn H. pylori Nhất là với những trường hợp người có tiền sử về bệnh liên quan đến tiêu hóa hoặc có người thân trong gia đình từng nhiễm vi khuẩn H. pylori Phát hiện sớm vi khuẩn H. pylori giúp quá trình điều trị hiệu quả hơn.
vinmec
1,323
Khám thai double test và những điều cần biết Khám thai double test là một trong những phương pháp khám sàng lọc quan trọng trong thai kỳ giúp mẹ bầu phát hiện sớm nguy cơ dị tật ở thai nhi. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các mẹ các thông tin cơ bản về phương pháp này. 1. Khám thai double test là gì? Xét nghiệm double test là phương pháp sàng lọc huyết thanh trước sinh dành cho mẹ bầu nhằm phát hiện một số bất thường về nhiễm sắc thể, nguy cơ xuất hiện các dị tật có thể di truyền ở thai nhi. Thông thường, thai nhi có 22 cặp nhiễm sắc thể (NST) thường và 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính XX (bé gái) hay XY (bé trai). Trong trường hợp xuất hiện thể tam nhiễm, thai nhi sẽ mắc các hội chứng dị tật như: – Tam nhiễm NST 21: hội chứng Down – Tam nhiễm NST 18: hội chứng Edward – Tam nhiễm NST 13: hội chứng Patau Khi có dấu hiệu đột biến nhiễm sắc thể, nồng độ hCG (Human Chorionic Gonadotropin – một loại hormon được tiết ra trong quá trình hình thành nhau thai sau khi trứng rụng đã được thụ tinh và làm tổ) và PAPP-A (Pregnancy Associated Plasma Protein A – là một loại glycoprotein do nhau thai tạo ra và bài tiết vào máu mẹ) sẽ thay đổi so với mức bình thường. Xét nghiệm double test giúp mẹ bầu sớm biết tình trạng thai nhi để nhanh chóng đưa ra cách xử lý phù hợp. Trong suốt quá trình phát triển trong bụng mẹ, thai nhi có khả năng mắc phải một số dị tật mà siêu âm thường khó phát hiện ra. Xét nghiệm double giúp mẹ bầu sàng lọc, kiểm soát các nguy cơ gây dị tật cho con. Xét nghiệm double test là phương pháp sàng lọc trước sinh dành cho mẹ bầu 2. Ai nên khám thai double test? Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, mọi phụ nữ mang thai đều cần được thực hiện xét nghiệm double test, đặc biệt các mẹ bầu sau đây có nguy cơ cao càng nên chú ý: – Thai phụ trên 34 tuổi – Mẹ bầu có tiền sử sảy thai, mang thai ngoài tử cung,… – Đã từng sinh ra con mang dị tật bẩm sinh – Trong gia đình có người mang dị tật bẩm sinh – Thai phụ nhiễm virus hay uống thuốc điều trị bệnh trong thai kỳ – Đo độ mờ da gáy thai nhi cho kết quả có nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh. Tuy nhiên, không phải thời điểm nào của thai kỳ làm xét nghiệm double test cũng cho ra kết quả chính xác. Mẹ bầu cần chú ý tới mốc thời gian khám thai tốt nhất để phát hiện nguy cơ sớm nếu có. Mọi phụ nữ mang thai đều cần được thực hiện xét nghiệm double test 3. Nên xét nghiệm double test khi nào? Thông thường, xét nghiệm double test được thực hiện vào tuần thứ 11 đến 13 tuần 6 ngày, tức quý I của thai kỳ. Thời điểm tốt nhất để làm xét nghiệm này là trong tuần thai thứ 12 bởi nồng độ PAPP-A, β-hCG tự do trong máu người mẹ thay đổi trong suốt thai kỳ, cụ thể: – β-hCG (human chorionic gonadotropin) tự do là một thành phần huộc cấu trúc hormone hCG – có trong huyết thanh của thai phụ vào khoảng ngày thứ 6 – 8, sau khi trứng thụ tinh. Hormone hCG có nồng độ cao nhất vào khoảng ngày 50-80, tính từ lần hành kinh cuối cùng. Trường hợp nếu thai nhi mắc hội chứng Down, nồng độ β-hCG tự do sẽ tăng vào cuối tam cá nguyệt thứ nhất (3 tháng đầu hay đến hết tuần thứ 13 của thai kỳ) và đầu tam cá nguyệt thứ 2 (3 tháng giữa thai kỳ hay từ tuần thứ 14 đến tuần thứ 27 thai kỳ). – PAPP-A (Pregnancy Associated Plasma Protein A) là một loại Glycoprotein được tiết ra từ nhau thai. Nồng độ này thường tăng dần trong cả thai kỳ. Nếu thai nhi mắc hội chứng Down, nồng độ PAPP-A sẽ giảm trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Từ quý II trở đi, nồng độ PAPP-A sẽ giảm nhẹ hoặc vẫn giữ ở mức bình thường. Vì vậy, ngay từ khoảng 3 tháng đầu thai kỳ, thai phụ không nên bỏ lỡ thời gian để sàng lọc hội chứng Down cho thai nhi. Thời điểm tốt nhất để xét nghiệm double test là trong tuần thai thứ 12 4. Ưu, nhược điểm của xét nghiệm double test là gì? 4.1. Ưu điểm khám thai double test Xét nghiệm double test giúp bác sĩ đánh giá nguy cơ dị tật thai nhi và có thể đưa ra những lời khuyên và xử lý phù hợp. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ em sinh ra mắc bệnh Down chiếm tỷ lệ khoảng 1/700. Nguy cơ này càng tăng cao khi tuổi thai phụ càng cao. Nếu mẹ 20 tuổi, nguy cơ trẻ sinh ra mắc hội chứng Down là 1/2000, nếu mẹ 35 tuổi, tỷ lệ này là khoảng 1/365 và nếu 40 tuổi thì tỷ lệ này lên đến 1/100 ca sinh. 4.2. Nhược điểm khám thai double test Kỹ thuật double test chỉ cho kết quả thai nhi có mắc dị tật hay không, không cho kết quả chính xác hoàn toàn. Phương pháp này nếu kết hợp với siêu âm độ mờ da gáy cũng chỉ cho kết quả tương đối mang tính nguy cơ. Điều này có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe thai kỳ bởi trong thời gian mang thai mẹ bầu thường có tâm lý không ổn định, sức khỏe yếu hơn bình thường. Việc dự đoán nguy cơ dị tật của thai nhi có thể khiến thai phụ lo lắng. Vì vậy, mẹ bầu nên suy xét kỹ trước khi thực hiện xét nghiệm double test. Các gói thai sản theo từng mốc thời gian của thai kỳ, mẹ sẽ được khám thai không giới hạn, khám thai định kỳ và làm các xét nghiệm theo từng mốc thai kỳ quan trọng. Ngoài ra, mẹ bầu còn được thực hiện siêu âm thai trọn gói trong mỗi lần đến khám. Sau khi khám thai định kỳ và làm các xét nghiệm sàng lọc, bác sĩ sẽ tổng hợp, phân tích và đưa ra những lời khuyên tốt nhất cho mẹ.
thucuc
1,109
Thực đơn sau đẻ mổ cho các mẹ giúp lợi sữa, nhanh phục hồi So với sinh tự nhiên, việc phục hồi sau đẻ mổ thường mất nhiều thời gian hơn. Mẹ cần có thời gian để cơ thể hồi phục sau quá trình phẫu thuật và khôi phục sức khỏe. Do vậy, một thực đơn sau đẻ mổ chất lượng có thể tăng cường quá trình phục hồi của cơ thể, giúp cơ thể mẹ khỏe mạnh lại sau sinh. 1.Khái niệm và quy trình đẻ mổ 1.1 Khái niệm về đẻ mổ Đẻ mổ (hay còn được gọi là phẫu thuật mổ) là quá trình sử dụng các phương pháp phẫu thuật để mở bụng và lấy ra thai nhi từ tử cung của mẹ. Đẻ mổ được thực hiện trong các trường hợp khi sinh tự nhiên không an toàn cho mẹ và bé Đẻ mổ thường được thực hiện trong những trường hợp có các biến chứng hoặc rủi ro cao đối với cả mẹ và thai nhi, khi đẻ tự nhiên không khả thi hoặc không an toàn. 1.2 Quy trình đẻ mổ – Khám sức khỏe và tiền sử bệnh của mẹ – Chuẩn bị vật liệu và dụng cụ y tế cần thiết – Tiêm thuốc gây tê hoặc gây mê cho mẹ – Tiêm gây tê hoặc gây mê: – Gây tê cục bộ: mẹ cảm nhận những cảm giác nhưng không đau – Gây mê hoàn toàn: mẹ không có ý thức và không cảm nhận đau – Rửa sạch và khử trùng vùng bụng – Đặt màn phẫu thuật để tạo ra một không gian làm việc sạch sẽ – Tiến hành một cắt nhỏ trên vùng bụng – Mở lớp mỡ và cơ để tiếp cận tử cung – Tiến hành mở tử cung và lấy thai nhi ra – Kiểm tra tử cung và các cơ quan nội tạng khác – Khâu các lớp mô và đóng vết mổ – Mẹ được chuyển đến khu phục hồi sau phẫu thuật để được quan sát và chăm sóc đặc biệt – Mẹ sẽ được sử dụng thuốc giảm đau và kháng sinh để ngăn ngừa nhiễm trùng sau sinh – Theo dõi sự phục hồi của mẹ và xử lý các vấn đề xuất hiện sau mổ Quy trình đẻ mổ có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp cụ thể và sự quyết định của các bác sĩ 2. Thực đơn sau đẻ mổ cho các mẹ giúp lợi sữa, nhanh phục hồi Thời gian áp dụng thực đơn thường kéo dài từ sau phẫu thuật cho đến khi mẹ hồi phục hoàn toàn và không còn cần sự hỗ trợ dinh dưỡng đặc biệt. 2.1 Mục tiêu của thực đơn sau khi đẻ mổ các mẹ cần quan tâm – Cung cấp đủ chất dinh dưỡng để hỗ trợ quá trình phục hồi và tái tạo cơ thể. – Tăng cường hệ miễn dịch và giúp cơ thể chống chọi bệnh tật. – Hỗ trợ sự sản xuất sữa mẹ và cung cấp dinh dưỡng cho con bú. 2.2 Thực phẩm và nguyên tắc chung trong thực đơn – Thực phẩm giàu chất sắt: thịt đỏ, gan, lòng đỏ trứng, hạt và các loại đậu. – Thực phẩm giàu chất xơ: rau xanh, quả tươi, ngũ cốc nguyên hạt. Việc ăn uống đúng, đủ thành phần dinh dưỡng cần thiết giúp nâng cao quá trình phục hồi – Thực phẩm giàu chất đạm: cá, thịt gà, đậu hũ, sữa và sản phẩm từ sữa. – Thực phẩm giàu chất béo không no: cá hồi, dầu ô-liu, hạt chia, hạt lanh. – Thực phẩm giàu chất vitamin và khoáng chất: trái cây, rau xanh, hạt, sữa và sản phẩm từ sữa. 2.3 Các bữa ăn trong thực đơn sau đẻ mổ – Bữa sáng: Cung cấp các nguồn dinh dưỡng như protein (qua trứng, sữa chua), chất xơ (qua ngũ cốc nguyên hạt), vitamin và khoáng chất (qua trái cây). – Bữa trưa và tối: Bao gồm thực phẩm giàu chất đạm (thịt, cá, đậu), chất xơ (rau xanh, quả tươi) và tinh bột (gạo, khoai tây) để đảm bảo cung cấp đủ năng lượng và chất dinh dưỡng. – Bữa phụ: Có thể bao gồm các loại hoa quả, hạt, sữa chua 2.4 Nguyên tắc ăn uống – Ăn nhỏ, ăn thường xuyên: Thay vì 3 bữa lớn, hãy chia nhỏ thành 5-6 bữa nhỏ trong ngày để duy trì mức đường huyết ổn định và cung cấp đủ năng lượng. – Uống đủ nước: Hãy uống đủ lượng nước hàng ngày để giữ cho cơ thể luôn đủ nước và giúp cải thiện sự tiêu hóa. – Tránh thực phẩm khó tiêu: Tránh các thực phẩm có nhiều chất béo, gia vị mạnh, thức ăn nhanh, đồ ngọt và đồ uống có cồn. – Đa dạng thực phẩm: Kết hợp nhiều loại thực phẩm khác nhau trong thực đơn để đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể. – Theo dõi cảm giác no: Hãy lắng nghe cơ thể và dừng ăn khi cảm thấy no để tránh quá ăn. 3. Lưu ý khi lập thực đơn sau khi đẻ mổ cho các mẹ – Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhân viên y tế về việc ăn uống sau đẻ mổ, đặc biệt nếu có các yêu cầu hay hạn chế riêng. – Đa dạng và ăn đủ chất: Hãy đảm bảo thực đơn sau đẻ mổ bao gồm đủ các nhóm thực phẩm và cung cấp đủ chất dinh dưỡng quan trọng cho quá trình phục hồi. – Giảm tiêu thụ thực phẩm mỡ và đường: Hạn chế các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa và đường tinh khiết, vì chúng có thể gây nhiễm trùng, tăng cân và gây ra một số vấn đề sức khỏe khác. – Theo dõi phản ứng của cơ thể: Quan sát cơ thể và ghi nhận bất kỳ phản ứng tiêu cực, tình hình mẹ sau khi ăn uống để xem xét hiệu quả của thực đơn và điều chỉnh nếu cần thiết. – Thực hiện việc ăn uống theo từng bữa và đúng giờ: Đảm bảo ăn đủ bữa và tuân thủ thời gian ăn để duy trì sự cung cấp dinh dưỡng ổn định cho cơ thể. – Tăng cường sự an toàn vệ sinh: Chú trọng vệ sinh thực phẩm và chế biến thực đơn sau đẻ mổ để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và tránh nhiễm khuẩn. Lưu ý, mỗi người có thể có những yêu cầu và hạn chế dinh dưỡng riêng sau đẻ mổ. Điều này đòi hỏi sự tùy chỉnh và tư vấn cá nhân từ bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để đảm bảo thực đơn phù hợp với nhu cầu và tình trạng sức khỏe của mỗi người. Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và quan sát cơ thể để điều chỉnh thực đơn nếu cần thiết. Thực đơn sau đẻ mổ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phục hồi và tái tạo cơ thể sau quá trình đẻ mổ. Bằng cách cung cấp đủ chất dinh dưỡng, đa dạng và cân bằng, thực đơn này giúp cung cấp năng lượng, hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường sự sản xuất sữa mẹ và giảm nguy cơ biến chứng.
thucuc
1,247
Cắt trĩ bằng phương pháp nào tốt nhất và ưu nhược điểm đi kèm Bệnh trĩ là bệnh phổ biến và đang là mối lo sợ đối với người bệnh vì phải phẫu thuật. Tuy nhiên, hiện nay đã có các phương pháp phẫu thuật tiên tiến, hiện đại, hiệu quả và an toàn. 1. Khái quát về bệnh trĩ Bệnh trĩ xuất hiện do tình trạng co dãn quá mức các đám rối tĩnh mạch trĩ hay sự phình tĩnh mạch ở các mô xung quanh hậu môn làm cho các mô này sưng, viêm. Bệnh trĩ là bệnh thường gặp và bất cứ ai, đặc biệt là người trưởng thành đều có nguy cơ mắc bệnh. Một số nguyên nhân gây bệnh: Thói quen lao động và sinh hoạt: Tính chất công việc phải ngồi quá lâu, không vận động nhiều, các công việc lao động nặng, thường xuyên nhịn đi vệ sinh,… Thói quen ăn uống: Uống ít nước trong một ngày, ăn thực phẩm chứa ít chất xơ, ăn các món ăn nhiều đạm, chiên xào, cay nóng,… Người bệnh từng có tiền sử các bệnh lý về đường tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón mãn tính, viêm đại tràng,… Một số nhóm đối tượng như phụ nữ mang thai, sinh con, người béo phì và người già cũng có nguy cơ mắc bệnh. 2. Phân loại cấp độ trĩ và khi nào người bệnh cần phẫu thuật cắt trĩ Bệnh trĩ có 2 loại, đó là trĩ nội và trĩ ngoại. Trĩ nội là tình trạng búi trĩ hình thành ở bên trong ống hậu môn, ở giai đoạn đầu, bệnh nhân khó phát hiện bằng mắt thường, đến khi bệnh nặng hơn thì búi trĩ lộ ra ngoài. Trĩ nội thường không gây đau nên khó phát hiện. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây tình trạng sa búi trĩ. Đối với trĩ ngoại, búi trĩ hình thành bên ngoài ống hậu môn, lộ ra và có thể quan sát được bằng mắt thường. Triệu chứng: Ngứa ngáy, có thể xuất hiện chảy máu, ở vùng quanh hậu môn có cảm giác khó chịu. Tuỳ thuộc vào kích thước của búi trĩ mà đánh giá mức độ nặng hay nhẹ của bệnh. Phân độ trĩ nội: Trĩ độ 1: Các tĩnh mạch giãn nhẹ. Người bệnh có biểu hiện chảy máu tươi khi đi vệ sinh, cảm giác nặng nề hậu môn. Trĩ độ 2: Các tĩnh mạch giãn nhiều, tạo thành búi, vì vậy khi gắng sức búi trĩ sa ra ngoài và có thể co lên được. Ở 2 cấp độ trĩ nội này, do kích thước chưa lớn, không cần phẫu thuật. Trĩ độ 3: Búi trĩ sa ra ngoài, dùng tay ấn nhẹ hay nằm nghỉ thì búi trĩ co lên được. Ở cấp độ 3, kích thước búi trĩ nhỏ vẫn có thể chữa bệnh theo phương pháp dùng thuốc nhưng nếu kích thước lớn, cần can thiệp phẫu thuật cắt búi trĩ. Cấp độ 4: Búi trĩ đã khá to và sa ra ngoài, không đẩy lên được. Cần phẫu thuật kết hợp chế độ sinh hoạt hợp lý và thực phẩm chức năng hỗ trợ. Ở trĩ cấp độ 3 và cấp độ 4, búi trĩ sa quá mức dẫn đến hậu quả nghiêm trọng: tắc mạch, nứt, áp xe hậu môn hoặc trĩ ngoại bị nhiễm trùng, lở loét, xuất huyết vì chấn thương. Những trường hợp này cần được điều trị và phẫu thuật kịp thời. 3. Cắt trĩ bằng phương pháp nào tốt nhất? Hiện nay, phẫu thuật cắt trĩ đã có nhiều phương pháp và tùy trường hợp, bác sĩ sẽ lựa chọn cắt trĩ bằng phương pháp nào tốt nhất với từng bệnh nhân. Phương pháp PPH Phương pháp này có thể được thực hiện cho các loại bệnh trĩ. PPH sử dụng thiết bị máy khâu nối tự động HYG-34 và một số thiết bị y tế chuyên khoa khác có tác dụng loại bỏ tận gốc búi trĩ. Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là khả năng phục hồi nhanh, tái phát bệnh có tỷ lệ thấp, thời gian phẫu thuật nhanh,người bệnh ít đau đớn và đặc biệt có tính thẩm mỹ cao. Tồn tại một số nhược điểm sau: Chi phí cao, phù hợp với trĩ nội. Phương pháp sóng cao tần HCPT Là phương pháp phẫu thuật hiện đại hiện nay. Phương pháp HCPT hoạt động theo nguyên lý sóng cao tần với mục đích sinh nhiệt. Tiếp đó, điều chỉnh nhiệt để làm đông máu tại búi trĩ, sau khi cố định được vị trí thì dùng dao tĩnh điện cắt bỏ búi trĩ. Ưu điểm của phương pháp này là: Vì theo dõi bằng máy tính nên đảm bảo độ chính xác và an toàn cao, vùng tổn thương nhỏ, bệnh nhân có cảm giác ít đau đớn, khoảng thời gian phẫu thuật ngắn, tỷ lệ biến chứng thấp. Nhược điểm: Chi phí cao, hiệu quả đối với cắt trĩ ngoại. Phương pháp phẫu thuật bằng tia Laser Sử dụng máy chiếu tia laser để chiếu trực tiếp hoặc gián tiếp để cắt bỏ búi trĩ ở tại vị trí hậu môn - trực tràng, dựa trên kích thước của búi trĩ mà sử dụng tia laser phù hợp nhất. Phương pháp có ưu điểm: Chi phí phù hợp, thời gian thực hiện nhanh, ít đau đớn và vết thương hồi phục nhanh. Ngoài ra phẫu thuật bằng tia Laser này tồn tại một số nhược điểm: các biến chứng có nguy cơ xuất hiện (có thể nhiễm khuẩn vết thương, hậu môn có cảm giác đau, khó chịu, chảy máu), có khả năng tái phát bệnh, ở trường hợp sa búi trĩ nặng có hiệu quả không cao. Phương pháp phẫu thuật siêu âm Doppler - THD Phương pháp này sử dụng chùm siêu âm Doppler để xác định, cố định và khâu thắt chặt các động mạch trĩ chính với mục đích giảm lượng máu từ đó các búi trĩ teo dần và rụng đi sau một thời gian. Ưu điểm: Người bệnh ít bị đau sau mổ, phương pháp sử dụng cho bệnh nhân trĩ ở cấp độ 3 và 4, cắt mổ trĩ ngoại, trĩ nội. Bên cạnh đó, đây là phương pháp cắt trĩ cổ điển, vì vậy tồn tại nguy cơ xuất hiện các biến chứng, mất nhiều thời gian phẫu thuật và nguy cơ tái phát bệnh cao. Phương pháp phẫu thuật Longo Phương pháp phẫu thuật Longo là phương pháp hiện đại và được ưa chuộng nhất hiện nay. Bởi phương pháp này có nhiều ưu điểm như người bệnh ít bị đau đớn, ít tình trạng tái phát bệnh, không mất quá nhiều thời gian phẫu thuật và đặc biệt có thẩm mỹ cao. Ở phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng máy khâu đặc biệt để cắt trĩ theo nguyên lý kéo và đưa búi trĩ trở lại vị trí ban đầu. Sau đó dùng máy cắt niêm mạc búi trĩ ở vị trí ít gây cảm giác đau cho bệnh nhân và khâu lại để ngăn lượng máu nuôi dưỡng búi trĩ. Từ đó, búi trĩ sẽ nhỏ dần và teo lại vì không nhận được máu. Phương pháp có nhược điểm là có thể tái phát nếu người bệnh có chế độ ăn uống và lối sống không hợp lý, có nguy cơ gặp một số biến chứng sau hậu phẫu.
medlatec
1,228
Công dụng thuốc Kepain Thuốc Kepain thuộc nhóm thuốc kê đơn, nhóm chống viêm không steroid, giảm đau, hạ sốt, có thành phần chính là Ketoprofen. Thuốc dùng điều trị dài hạn những triệu chứng trong các bệnh lý viêm như viêm đa khớp dạng thấp, thấp khớp... và ngắn hạn những triệu chứng trong những cơn cấp tính của các bệnh viêm gây đau như đau vai gáy cấp, đau lưng, viêm gân... Thuốc Kepain là thuốc gì, hiệu quả như thế nào trong giảm đau, chống viêm trên lâm sàng? 1. Kepain là thuốc gì? Thuốc Kepain đóng gói dạng ống tiêm chứa mỗi ống 100mg Ketoprofen. Thuốc được kê đơn theo chỉ định bác sĩ, Kepain được dùng trong giảm đau, giảm viêm nhiều bệnh lý cả giai đoạn cấp tính cũng như giai đoạn duy trì thuốc. Thuốc hiệu quả là nhờ tác dụng dược lý của hoạt chất Ketoprofen chứa trong thuốc. Thuốc có tác dụng giảm đau, chống viêm mạnh, tác dụng hạ sốt của thuốc kém nên ít dùng đơn thuần để hạ sốt. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Kepain 2.1. Chỉ định. Thuốc Kepain được chỉ định dùng trong các bệnh lý:Ðiều trị dài hạn những triệu chứng trong:Các bệnh lý viêm thấp khớp mãn tính bao gồm viêm đa khớp dạng thấp, thấp khớp trong bệnh vẩy nến, bệnh viêm cứng khớp cột sống, những hội chứng tương tự như hội chứng bệnh Fiessinger-Leroy- Reiter.Bệnh cứng khớp gây viêm đau và có thể gây tàn phế.Ðiều trị ngắn hạn những triệu chứng trong đợt cấp tính của những bệnh:Bệnh thấp khớp ngoài khớp (bao gồm đau vai cấp tính, viêm gân gây đau...).Viêm khớp vi tinh thể, các bệnh lý thoái khớp.Đợt đau cấp trong đau lưng, đau dây rễ thần kinh trầm trọng.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Kepain có các chống chỉ định sau đây:Người bệnh bị dị ứng đối với dược chất ketoprofen và những chất có tác dụng tương tự như aspirin...và các tá dược.Người bệnh bị loét dạ dày, người bệnh bị loét tá tràng tiến triển.Người bị suy thận nặng, suy giảm chức năng gan nặng.Phụ nữ có thai(đặc biệt trong 3 tháng cuối thai kỳ), trẻ em dưới 15 tuổi và phụ nữ đang cho con bú. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Kepain Cách dùng: Thuốc Kepain được dùng đường tiêm bắp sâu.Liều dùng: Tiêm bắp sâu liều dùng ngày 1 lọ đến 2 lọ.Tùy từng tình trạng người bệnh và tình trạng bệnh lý, liều dùng thuốc Kepain có thể thay đổi, người bệnh nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. 4.Những tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Kepain Những tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Kepain bao gồm:Các rối loạn xảy ra ở đường tiêu hóa: cảm giác khó chịu vùng dạ dày-ruột, đau vùng dạ dày, buồn nôn hoặc nôn mửa, rối loạn táo bón hoặc tiêu chảy(khi người bệnh bắt đầu điều trị). Các tác dụng không mong muốn nặng nhất có thể gặp như: loét dạ dày, chảy máu xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột(nếu dùng thuốc điều trị kéo dài).Toàn thân gặp đau nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.Phản ứng dị ứng quá mẫn ở da (như nổi ban, mày đay, ngứa da) và phản ứng đường hô hấp như suyễn, hen... rất hiếm gặp trường hợp dị ứng như phù Quincke và phản ứng sốc phản vệ.Xét nghiệm thấy hồng cầu giảm nhẹ ở người bệnh bị thiếu máu, xuất hiện các trường hợp giảm bạch cầu nhẹ được ghi nhận.Một vài trường hợp khi uống thuốc làm nặng thêm bệnh thận ở người bệnh đã bị từ trước.Rất hiếm gặp tác dụng phụ gây bệnh da bọng nước. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Kepain Những lưu ý khi người bệnh sử dụng thuốc Kepain bao gồm:Không dùng chung thuốc với các thuốc uống tác dụng chống đông, những kháng viêm không steroid khác, bao gồm salicylate liều cao, thuốc heparin(đường ngoài tiêu hóa), thuốc lithium, thuốc methotrexate liều cao 15 mg/tuần, thuốc ticlopidine.Người bệnh bị suyễn kèm theo bệnh viêm mũi mãn tính, các bệnh như viêm xoang mạn tính, bị polyp mũi cần thận trọng khi dùng thuốc.Do những biểu hiện ở dạ dày, ở ruột có thể mang tính trầm trọng, nhất là ở những người bệnh đang điều trị với các thuốc chống đông máu, cần đặc biệt theo dõi nếu xuất hiện những triệu chứng đường tiêu hóa khi gặp trường hợp xuất huyết tiêu hóa cần ngưng điều trị ngay.Thuốc có tác dụng phụ đường tiêu hoá, cần dùng thuốc Kepain trên người bệnh có tiền sử loét dạ dày hoặc ở tá tràng.Trong trường hợp người bệnh bị đau dạ dày, nên dùng thêm thuốc bảo vệ dạ dày trong quá trình sử dụng thuốc giảm đau Kepain.Khi bắt đầu dùng thuốc, phải theo dõi kỹ thể tích bài niệu, chức năng của thận ở những người bệnh bị suy tim, thận hư, xơ gan, người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu, người bệnh suy thận mạn, đặc biệt ở người lớn tuổi.Có thể giảm liều dùng thuốc Kepain ở người bệnh lớn tuổi.Trong trường hợp dùng thuốc điều trị dài ngày, người bệnh cần được theo dõi xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm chức năng gan và chức năng thận.Ở người, chưa có báo cáo trường hợp dị dạng nào trong khi mang thai có dùng thuốc Kepain. Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, các thuốc ức chế tổng hợp nên chất prostaglandin đều có thể gây độc trên tim, phổi, thận đối với thai nhi, nguy cơ kéo dài thời gian chảy máu ở người mẹ và con vào thời kỳ cuối mang thai, do đó chống chỉ định thuốc cho phụ nữ mang thai đặc biệt 3 tháng cuối thai kỳ.Các thuốc chống viêm không steroid tiết vào được sữa mẹ, nên thận trọng không dùng thuốc Kepain ở phụ nữ đang cho con bú.Lưu ý khi dùng thuốc Kepain cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy móc: vì thuốc có nguy cơ tác dụng không mong muốn như gây choáng váng cho người bệnh khi đang dùng thuốc.Trên đây là bài viết về thông tin thuốc Kepain. Thuốc có hiệu quả chống viêm giảm đau, sử dụng khi có chỉ định từ bác sĩ trong các bệnh lý viêm, kể cả giai đoạn mạn tính. Người bệnh không nên tự ý dùng thuốc Kepain để hạn chế tối đa các tác dụng không mong muốn của thuốc. Nếu bạn đọc còn bất kì câu hỏi thắc mắc về thuốc Kepain, hãy xin tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ, nhân viên y tế có kinh nghiệm để được tư vấn, giúp đỡ.
vinmec
1,135
Thuốc Vageston 100 có tác dụng gì trong sản khoa? Vageston 100 là thuốc có tác dụng điều trị bệnh trầm cảm sau sinh, rối loạn kinh nguyệt, hội chứng mãn kinh ở phụ nữ. Bài viết sẽ giới thiệu tới bạn những tác dụng của thuốc Vageston 100 trong sản khoa. 1 Thành phần của thuốc Vageston 100 Thuốc Vageston 100 chứa Progesterone hàm lượng 100mg, cùng với đó là 1 số tá dược và phụ liệu khác với hàm lượng vừa đủ 1 viên.Thuốc Vageston 100 được bào chế dưới dạng viên uống. 2. Thuốc Vageston 100 có tác dụng gì trong sản khoa? Thuốc Vageston 100 với hoạt chất chính là Progesterone có tác dụng điều hòa chu kỳ kinh nguyệt, hỗ trợ sự phát triển của tuyến vú trong thai kỳ, tạo nút nhầy ở cổ tử cung. 3. Chỉ định sử dụng thuốc Vageston 100 3.1. Sử dụng thuốc Vageston 100 đường uống Phụ khoa:Những rối loạn liên quan đến việc thiếu progesterone như hội chứng tiền kinh nguyệt, chu kỳ kinh nguyệt không đều do rối loạn rụng trứng hay không rụng trứng, bệnh vú lành tính và tiền mãn kinh.Phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh (bổ sung cho liệu pháp estrogen).Vô sinh nguyên nhân do suy hoàng thể.Sản khoa:Dọa sảy thai hoặc dự phòng sảy thai liên tiếp mà nguyên nhân do suy hoàng thể;Dọa sinh non. 3.2. Sử dụng thuốc Vageston 100 đường âm đạo Điều trị hiếm muộn, vô sinh nguyên phát hay thứ phát do suy một phần hay hoàn toàn hoàng thể;Dọa sảy thai hoặc dự phòng dọa sảy thai liên tiếp nguyên nhân do suy hoàng thể. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Vageston 100 Sử dụng thuốc Vageston 100 đường uống với liều trung bình thuốc Vageston 100 là từ 200 - 300mg progesteron mỗi ngày chia làm 1 - 2 lần:Trong suy hoàng thể: Điều trị thuốc Vageston 100 10 ngày mỗi chu kỳ, thường từ ngày thứ 17 đến ngày thứ 26;Trong liệu pháp hormon thay thế: Liệu pháp estrogen đơn thuần không thích hợp, progesteron được dùng kết hợp trong 2 tuần cuối của đợt điều trị liệu pháp hormon thay thế, tiếp theo ngưng mọi điều trị thay thế trong khoảng 1 tuần;Điều trị thuốc Vageston 100 khi dọa sinh non: 400mg progesteron mỗi 6 - 8 giờ tùy vào kết quả lâm sàng ở giai đoạn cấp tính, tiếp theo dùng liều duy trì (3 x 200mg/ngày) đến tuần thứ 36 của thai kỳ.Sử dụng thuốc Vageston 100 đường âm đạo với liều trung bình là 200mg progesteron mỗi ngày (1 viên 200mg hoặc 2 viên 100mg chia làm 2 lần), đặt sâu vào trong âm đạo. Liều này có thể tăng tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân như sau:Trường hợp phụ nữ có pha hoàng thể bị thiếu hụt một phần (rối loạn rụng trứng hay chu kỳ kinh nguyệt không đều): Sử dụng 200mg progesteron mỗi ngày, 10 ngày cho mỗi chu kỳ, thường bắt đầu từ ngày thứ 17 đến ngày thứ 26;Trường hợp vô sinh do pha hoàng thể bị thiếu hụt hoàn toàn: Liều khởi đầu 100mg progesteron vào ngày thứ 13 và 14 của chu kỳ chuyển phôi, tiếp theo dùng 100mg progesteron vào buổi sáng và buổi tối từ ngày thứ 15 đến ngày thứ 25 của chu kỳ. Từ ngày thứ 26 và trong trường hợp có thai, nên tăng liều lên 100mg/ngày mỗi tuần để cuối cùng đạt đến liều tối đa là 600mg/ngày chia làm 3 lần. Duy trì liều lượng thuốc này cho đến ngày thứ 60;Bổ sung giai đoạn hoàng thể trong thụ tinh ống nghiệm: Bắt đầu điều trị vào buổi tối ngày chuyển phôi với liều 600mg/ngày, chia làm 3 lần trong ngày;Dọa sảy thai sớm hoặc dự phòng sảy thai liên tiếp do suy hoàng thể: Sử dụng liều 200 - 400mg progesterone mỗi ngày chia làm 2 lần cho đến tuần thứ 12 của thai kỳ. 5. Chống chỉ định thuốc Vageston 100Không sử dụng thuốc Vageston 100 trong các trường hợp sau đây:Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Vageston 100;Phụ nữ bị chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân;Ung thư vú và tử cung không được sử dụng Vageston 100;Người bệnh bị viêm tắc tĩnh mạch nghiêm trọng, rối loạn huyết khối thể hoạt động hoặc có tiền sử mắc các bệnh này;Suy gan nặng hoặc bệnh về gan;Thai chết lưu.6. Tương tác thuốc. Thuốc kích thích CYP450 có thể làm tăng thải trừ progesteron, từ đó giảm hoạt động điều trị của Vageston 100;Ketoconazol, chất ức chế CYP450 khác làm giảm thải trừ progesteron, tăng tác dụng của thuốc.Progesterone có thể làm giảm sự nhạy cảm với insulin; ức chế chuyển hóa của ciclosporin và làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu, thậm chí đạt đến nồng độ có khả năng độc hại cho cơ thể. 7. Tác dụng phụ của thuốc Vageston 100 Mặc dù thuốc Vageston 100 có thể gây kích ứng tại chỗ (do có chứa lecithin đậu nành) nhưng không thấy có sự bất dung nạp tại chỗ nào trong các nghiên cứu lâm sàng khác nhau.Khi dùng đường uống, thuốc Vageston 100 có thể gây ra các tác dụng không mong muốn được ghi nhận như sau:Thường gặp: Một số người bị thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu giữa chu kỳ kinh hoặc nhức đầu;Ít gặp: Buồn ngủ, chóng mặt thoáng qua, xuất hiện chứng vàng da ứ mật, ngứa, rối loạn hệ tiêu hóa. Buồn ngủ và/hoặc chóng mặt thoáng qua được ghi nhận ở bệnh nhân dùng kết hợp với Estrogen liều thấp. Các tác dụng phụ này sẽ mất đi khi giảm liều Utrogestan hoặc tăng liều Estrogen mà không ảnh hưởng đến kết quả điều trị;Chu kỳ kinh nguyệt của người bệnh có thể bị rút ngắn và hoặc chảy máu giữa chu kỳ kinh có thể xảy ra nếu việc điều trị được bắt đầu quá sớm, đặc biệt trước ngày 15 của chu kỳ kinh.Thông báo cho bác sĩ điều trị các tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Vageston 100.8. Lưu ý khi sử dụng thuốc Vageston 100Không sử dụng thuốc Vageston 100 là phương pháp để ngừa thai. Chu kỳ kinh nguyệt của bạn có thể ngắn hoặc bị chảy máu giữa chu kỳ nếu bắt đầu điều trị thuốc Vageston 100 quá sớm, đặc biệt là trước ngày 15 của chu kỳ;Trong trường hợp chảy máu tử cung, không dùng Utrogestan cho đến khi xác định được nguyên nhân;Do không thể loại trừ hoàn toàn các nguy cơ huyết khối tắc mạch và chuyển hóa, vì vậy ngưng điều trị bằng thuốc Vageston 100 trong các trường hợp bị rối loạn mắt như mất thị lực, nhìn đôi, tổn thương mạch máu võng mạc; thuyên tắc tĩnh mạch hoặc huyết khối tắc mạch ở bất kỳ vị trí nào; người bị đau đầu nặng;Nên kiểm soát chặt chẽ ở bệnh nhân có tiền sử bị viêm tĩnh mạch huyết khối;Trong trường hợp bị vô kinh đột ngột, người bệnh phải kiểm tra chắc chắn không mang thai.Nhìn chung đa số các trường hợp sảy thai sớm tự phát là do biến chứng di truyền, các hiện tượng nhiễm trùng hoặc rối loạn cơ học có thể gây sảy thai và sinh non. Trong các trường hợp này, việc dùng progesteron chỉ có tác dụng làm chậm thải trứng chết. Do đó, dùng progesteron chỉ nên dành cho các trường hợp tiết hoàng thể không đủ.
vinmec
1,268
- Ấm áp những tấm lòng thiện nguyện 000.000 đồng. Tham dự chương trình có đồng chí Nguyễn Thị Bích Ngọc - Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, đồng chí Phạm Hải Hoa - Bí thư Huyện ủy Phú Xuyên và các đồng chí đại diện lãnh đạo Sở, ban, ngành thành phố. 10 năm triển khai chương trình từ thiện "Xuân nhân ái, tết sẻ chia - Tết vì người nghèo và nạn nhân chất độc da cam” với mục tiêu phấn đấu vận động ít nhất 66.550 suất quà Tết, trị giá mỗi suất quà từ 500.000đ/suất trở lên, tính đến ngày 22/1/2018, Hội chữ thập đỏ đã vận động được 78.445 suất quà trị giá 38.159.200.000đ từ các cá nhân, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm. Toàn bộ suất quà thiết thực và ý nghĩa đó đã được trao tặng cho các hộ nghèo, nạn nhân chất độc da cam, người khuyết tật, người vô gia cư, bệnh nhân nghèo trong các bệnh viện bằng dưới nhiều hình thức như: trao Nhà Chữ thập đỏ; trao tặng bò sinh sản; trao tặng xe đạp cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,... Thông qua chương trình, rất nhiều em học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn đã được nhận những phần quà ý nghĩa, thiết thực, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và học tập cho các em. Hàng trăm người dân trong huyện Phú Xuyên đã tới tham dự chương trình ý nghĩa này. Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc đại diện trao các suất quà cho các hộ nghèo, gia đình có hoàn cảnh khó khăn và học sinh nghèo vượt khó huyện Phú Xuyên. Đại diện các doanh nghiệp trao các suất quà cho các hộ nghèo, gia đình có hoàn cảnh khó khăn và học sinh nghèo vượt khó huyện Phú Xuyên.
medlatec
310
Vai trò của chụp MRI tiểu khung trong tầm soát ung thư Chụp MRI tiểu khung hay còn gọi là chụp MRI vùng chậu, là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được sử dụng phổ biến để xác định những tổn thương và dấu hiệu bệnh lý vùng tiểu khung. Ngoài ra, chụp cộng hưởng từ còn có thể phát hiện dấu hiệu tái phát, di căn của khối u ác tính. Vậy kỹ thuật chụp MRI có vai trò gì trong việc tầm soát ung thư? Thông tin chi tiết xin mời tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Chụp MRI tiểu khung là gì? Chụp cộng hưởng từ tiểu khung là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn được sử dụng để chẩn đoán các tình trạng bệnh lý liên quan đến vùng chậu. Phương pháp sử dụng từ trường mạnh và sóng radio để tạo ra hình ảnh chi tiết về cấu trúc bên trong vùng tiểu khung, cho phép bác sĩ kiểm tra các cơ quan nội tạng vùng xương chậu và phát hiện những dấu hiệu bất thường. Các cơ quan này bao gồm: – Bàng quang và tuyến tiền liệt ở nam – Buồng trứng và tử cung ở nữ – Các hạch bạch huyết – Ruột già và ruột non – Cấu trúc xương chậu Khu vực vùng chậu là khá nhạy cảm với các tia bức xạ nên việc thăm khám, chẩn đoán khu vực này bằng chụp cộng hưởng từ là cực kỳ phù hợp. Chụp MRI khu vực vùng chậu mang tới nhiều ưu điểm vượt trội như: – Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, không sử dụng tia bức xạ nên rất an toàn với sức khỏe bệnh nhân. – Hình ảnh thu về có độ tương phản cao, hình ảnh sắc nét chi tiết các cấu trúc mô mềm bên trong khung chậu. – Hiệu quả chẩn đoán có độ chính xác cao hơn nhiều lần so với nhiều các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác. Hình ảnh chụp MRI tiểu khung 2. Khi nào cần chụp cộng hưởng từ vùng tiểu khung? Bệnh nhân sẽ được các bác sĩ chỉ định chụp cộng hưởng từ vùng tiểu khung đối với những trường hợp sau đây. 2.1. Đối với cả hai giới – Bệnh nhân gặp phải chấn thương ở vùng chậu. – Thường xuyên gặp tình trạng đau ở vùng chậu hoặc đau vùng bụng dưới. – Gặp vấn đề khi tiểu tiện không giải thích được hoặc đại tiện khó. – Khi nghi ngờ có khối u thuộc vùng bụng hoặc xương chậu – Có những dị tật bẩm sinh ở vùng chậu – Các bệnh về gan, thận, các bất thường của đường mật, tuyến tụy, ruột và đại tràng. – Kết quả chụp X-quang của bệnh nhân có dấu hiệu bất thường và cần xác định lại. – Nghi ngờ mắc các bệnh ung thư liên quan đến cơ quan sinh sản, trực tràng, bàng quang hoặc đường tiết niệu… Nếu xuất hiện tình trạng đau kéo dài vùng châu hoặc vùng bụng dưới, bệnh nhân nên thực hiện chụp cộng hưởng từ để sớm xác định nguyên nhân 2.2. Đối với nữ giới – Tình trạng xuất huyết âm đạo kéo dài và có chiều hướng xấu. – Nghi ngờ có các khối u ở vùng chậu, u xơ tử cung,… – Nghi ngờ mắc ung thư cổ tử cung, ung thư nội mạc tử cung, ung thư buồng trứng,… – Có dấu hiệu bất thường về sản phụ khoa mà không giải thích được bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác 2.3. Đối với nam giới – Phát hiện và xác định giai đoạn khối u ác tính hoặc tình trạng tái phát u ác tính tuyến tiền liệt, bìu và dương vật. – Có dấu hiệu tinh hoàn ẩn, không phát hiện được bằng phương pháp siêu âm. – Có dấu hiệu bất thường về đường sinh dục mà các biện pháp khác không chẩn đoán được. 3. Vai trò của chụp MRI tiểu khung trong tầm soát ung thư 3.1. Chụp MRI tiểu khung giúp xác định sớm các dấu hiệu tiền ung thư Ung thư là một trong những bệnh lý có tỷ lệ tử vong cao nhất hiện nay và có dấu hiệu ngày càng trẻ hóa. Tuy nhiên, ung thư lại không gây ra bất cứ dấu hiệu rõ rệt nào trong giai đoạn đầu. Đây chính là điều khiến cho người bệnh chủ quan, bỏ lỡ cơ hội vàng để phát hiện sớm ung thư và điều trị hiệu quả. Để sớm phát hiện và điều trị ung thư hiệu quả, việc tầm soát ung thư sớm là điều vô cùng cần thiết. Và trong việc tầm soát ung thư, kỹ thuật chụp MRI sẽ là trợ thủ đắc lực, giúp bác sĩ phát hiện ra các dấu hiệu tiền ung thư và các những tổn thương bên trong cơ thể. Kể cả khi chưa xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trên cơ thể của bệnh nhân. Cụ thể, chụp cộng hưởng từ vùng tiểu khung giúp chẩn đoán và hỗ trợ điều trị: – Phát hiện bất thường của tử cung, buồng trứng: u xơ, nang buồng trứng, ung thư nội mạc tử cung, ung thư tử cung,… – Phát hiện bất thường của tiền liệt tuyến: các khối u tuyến tiền liệt, phì đại tiền liệt tuyến, ung thư tuyến tiền liệt. – Phát hiện các khối u đường tiết niệu, sinh dục như ung thư tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư bàng quang, ung thư biểu mô tế bào thận, ung thư tuyến tiền liệt,… 3.2. Chụp MRI tiểu khung giúp xác định giai đoạn ung thư Với khả năng đánh giá được kích thước khối u và độ xâm lấn của các tế bào ung thư di căn, chụp cộng hưởng từ vùng tiêu khung còn được thực hiện để xác định sự xâm lấn của các khối ung thư ở vùng chậu và giúp xác định các giai đoạn của ung thư. Điều này hỗ trợ các bác sĩ rất nhiều trong việc xác định tình trạng bệnh, căn cứ vào đó để đưa ra biện pháp điều trị kịp thời và theo dõi tiến trình bệnh trong tương lai.
thucuc
1,074
Mách bạn cách chọn size bao cao su phù hợp, đúng kích cỡ Bao cao su chắc hẳn là một sản phẩm hỗ trợ tình dục không còn quá xa lạ đối với nhiều người. Thế nhưng không phải đấng mày râu nào cũng biết cách chọn size bao cao su phù hợp để thật sự thoải mái và đảm bảo "chất lượng" của "cuộc yêu". Trong bài viết sau, chúng tôi sẽ giúp bạn trang bị thông tin này. 1. Bao cao su có size không? Tương tự như quần áo chúng ta đang mặc, loại sản phẩm hỗ trợ tình dục này cũng có size và có nhiều size bao cao su khác nhau. Điều này là do kích cỡ dương vật của các quý ông trên giới có sự khác nhau bởi sự khác biệt về nhiều yếu tố như gen di truyền, khu vực địa lý lãnh thổ, hay cơ địa. Vì vậy, có nhiều size bao cao su được sản xuất ra phù hợp với từng thị trường và đối tượng người sử dụng khác nhau. Về phân loại, bao cao su hiện có ba loại size phổ biến bao gồm: - Kích cỡ nhỏ: chiều rộng khoảng 49mm. - Kích cỡ trung bình: chiều rộng khoảng 52mm. - Kích cỡ lớn: chiều rộng lên đến 55mm. Để biết được mình cần nên dùng size nào, nam giới phải căn cứ vào kích thước dương vật và lựa chọn loại vừa vặn nhất, bám sát vào "cậu nhỏ", không bị lỏng nhằm làm "cậu nhỏ" cảm thấy thoải mái trong quá trình quan hệ. 2. Cần quan tâm đến size bao cao su vì lý do gì? Sử dụng bao cao su đúng kích cỡ sẽ đem đến cảm giác thoải mái và dễ chịu để nam giới và đối phương dễ thăng hoa hơn trong khi làm "chuyện ấy". Tuy nhiên, nhiều người khi chọn mua loại sản phẩm này thường không quan tâm đến size mà cho rằng nó có chỉ có duy nhất một kích cỡ và có khả năng co giãn. Việc chọn size bao cao su không phù hợp với "cậu nhỏ" có thể dẫn đến một số vấn đề như: - Khi bao cao su quá chật, có thể làm dương vật bị bầm tím, khó chịu do bị ôm quá sát và khó lưu thông máu, cũng như có nguy cơ cao bị rách "áo mưa" khi quan hệ. - Khi bao cao su quá rộng, trong quá trình giao hợp có thể bị tuột. Các trường hợp này có thể gây ảnh hưởng đến "cuộc yêu", làm tăng nguy cơ bị mang thai ngoài ý muốn, bảo vệ sức khỏe sinh sản hoặc tránh bị mắc các bệnh truyền nhiễm lây truyền qua đường tình dục. 3. Cách chọn size bao cao su phù hợp như thế nào? Vậy làm thế nào để chọn được size bao cao su phù hợp? Bạn có thể tham khảo và thực hiện theo các bước dưới đây: 3.1. Bước 1: Đo chu vi của "cậu nhỏ" Đầu tiên, bạn phải tiến hành đo chu vi của "cậu nhỏ" bởi đây chính là thông số quan trọng nhất giúp xác định được kích cỡ bao cao su phù hợp với trường hợp của bạn. Cụ thể, có thể dùng thước dây đo vào lúc dương vật đang cương cứng để thu về con số chính xác nhất. Bạn cũng có thể thay bằng một đoạn vải mềm khi không có sẵn thước dây. 3.2. Lựa chọn kích cỡ tương ứng của bao cao su Sau khi đã biết được thông số về chu vi "của quý", bạn hãy tiến hành đối chiếu và lựa chọn kích cỡ tương ứng của bao cao su. Có thể tham khảo các trường hợp con số chu vi "cậu nhỏ" sau: Nhỏ hơn 110mm: chọn bao cao su cỡ nhỏ (49mm). Từ 110mm đến 125mm: chọn bao cao su cỡ trung bình (52mm). Lớn hơn 126mm: chọn bao cao su cỡ lớn (55mm). 3.3. Bước 3: Chọn sản phẩm bao cao su phù hợp Bước cuối cùng chính là chọn sản phẩm bao cao su phù hợp. Ở bước này, bạn nên tìm kiếm và kiểm tra bao cao su của các thương hiệu khác nhau và nên lựa chọn sản phẩm đến từ thương hiệu uy tín để đảm bảo độ an toàn và hiệu quả sử dụng. Bạn có thể biết được thông tin về chiều dài, chiều rộng bên cạnh các thông tin khác ở phía sau vỏ hộp sản phẩm và có thể dựa vào đó để lựa chọn. 4. Lưu ý gì khi lựa chọn và sử dụng bao cao su? Bên cạnh biết về cách chọn size bao cao su phù hợp, bạn cũng đừng bỏ qua những lưu ý khi chọn mua và sử dụng sản phẩm này sau đây. 4.1. Quan sát và xem xét bao quát kỹ bên ngoài vỏ hộp, đảm bảo hộp còn nguyên vẹn. Chú ý đến hạn sử dụng của "áo mưa". 4.2. Lưu ý khi sử dụng bao cao su Lưu ý khi sử dụng bao cao su cũng là điều cần thiết mà cánh mày râu không nên bỏ qua. Cụ thể, bạn nên: Đảm bảo đã mang "áo mưa" trước khi vào "cuộc yêu" và bao cao su phải còn nguyên vẹn trước khi sử dụng. Đồng thời, sau khi bóc gói phải sử dụng ngay. Khi mở bao gói, nên làm từ từ, không dùng lực hay răng để xé nhằm mục đích tránh làm rách bao cao su. Đặt bao cao su lên phần đầu dương vật, sau đó vuốt xuống nhẹ nhàng đến phần gốc. Kéo nhẹ nhàng "áo mưa" ra khỏi "cậu nhỏ" và nên làm khi "cậu nhỏ" còn cương cứng để không làm tinh trùng vương vãi ra ngoài. Buộc bao cao su cẩn thận rồi vứt vào thùng rác, không được tái sử dụng. Nam giới cũng cần lưu ý nên bảo quản bao cao su ở nơi khô thoáng như trong cất trong tủ hay ngăn kéo thay vì để trong ví. Ngoài ra, để hạn chế tình trạng rách bao trong khi làm "chuyện ấy", các cặp đôi có thể tham khảo sử dụng thêm gel bôi trơn. Trên đây là một số thông tin cơ bản bạn nên biết về bao cao su cũng như cách chọn size bao cao su phù hợp. Thông qua đó, bạn đã có thêm những kiến thức tham khảo để "cuộc yêu" được diễn ra an toàn và hạnh phúc, tránh gặp những trường hợp không đáng có như mang thai ngoài ý muốn.
medlatec
1,081
Vì sao trẻ mắc COVID nhẹ hơn người lớn? Vì sao trẻ mắc COVID nhẹ hơn người lớn? “Trẻ em bị f0 có nguy hiểm không?” và “trẻ em bị f0 cần làm gì?” chắc hẳn là vấn đề được rất nhiều bậc cha mẹ quan tâm trong thời gian này. Thực tế cho thấy F0 ở trẻ em nhẹ hơn so với người lớn. Phần lớn trẻ mắc không có triệu chứng hoặc thể nhẹ, nên tỷ lệ nhập viện và tử vong thấp hơn. Vậy nguyên nhân là do đâu? 1. Nguyên nhân trẻ mắc COVID nhẹ hơn người lớn Hiện có nhiều giả thiết về lý do tỷ lệ mắc F0 trẻ em thấp hơn so với người lớn và các triệu chứng cũng nhẹ hơn, cụ thể:Thứ nhất là giả thiết trẻ có hệ miễn dịch bẩm sinh giúp bảo vệ cơ thể khỏi tất cả các tác nhân gây bệnh. Khi gặp tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn, miễn dịch bẩm sinh sẽ được kích hoạt để bảo vệ trẻ và nếu trong trường hợp mắc F0 ở trẻ em thì các triệu chứng sẽ nhẹ hơn.Thứ hai là hệ miễn dịch non trẻ của trẻ có thể phải chịu nhiều "tấn công" hơn hệ miễn dịch của người lớn nên khi mắc F0 ở trẻ em thì cơ thể sẽ phản ứng tốt hơn. Hệ thống miễn dịch của trẻ em đã quen với việc bị tấn công thường xuyên. Điều này có lợi cho việc phối hợp và điều chỉnh phản ứng khi mắc F0 trẻ em.Thực tế thì F0 trẻ em cũng có các biểu hiện bệnh kéo dài, hậu COVID-19 và di chứng cấp tính của COVID-19. Thậm chí có những trường hợp viêm đa hệ ở trẻ em, đây là biểu hiện nghiêm trọng, viêm cả các cơ quan khác. Đặc biệt, trẻ dưới 12 tháng có nguy cơ cao diễn tiến nặng. Do vậy cha mẹ tuyệt đối không được chủ quan mà phải chuẩn bị các biện pháp phòng bệnh hiệu quả, đặc biệt là khi trẻ đến trường đi học.
vinmec
351
Biếng ăn sinh lý là gì và làm thế nào để giúp trẻ vượt qua? Biếng ăn là chứng rối loạn dinh dưỡng thường gặp ở trẻ do nhiều nguyên nhân gây ra: Thay đổi sinh lý, tâm lý không thoải mái hoặc mắc một số bệnh nhiễm khuẩn,...Trong giai đoạn trẻ biếng ăn, cha mẹ cần tìm hiểu nguyên nhân gây ra tình trạng là gì để có cách khắc phục kịp thời.Mức độ nặng: Trẻ từ chối hoàn toàn thức ăn.Khác với biếng ăn bệnh lý, trẻ biếng ăn sinh lý có nghĩa là trong 1 giai đoạn nào đó, trẻ bỗng nhiên ăn ít và không cảm thấy hào hứng với thức ăn. Trên thực tế, có nhiều mẹ thắc mắc không biết vì sao bé nhà mình hàng ngày ăn uống rất ngon miệng nhưng khi trẻ 7 tháng tuổi biếng ăn hay 8 tháng tuổi biếng ăn, điều này khiến các mẹ rất lo lắng và đi tìm cách khắc phục.Giai đoạn trẻ biếng ăn sinh lý có thể là: Khi trẻ được 3-4 tháng, 8-10 tháng, 18-20 tháng. Vì là trẻ biếng ăn sinh lý nên sẽ rất nhanh khắc phục, khoảng từ 7-10 ngày là trẻ có thể ăn uống như bình thường.Đối với trẻ biếng ăn sinh lý, mọi hoạt động vẫn diễn ra bình thường, trẻ chỉ sao nhãng việc ăn uống hơn thường ngày. Cha mẹ cũng không nên quá lo lắng bởi tình trạng này sẽ trôi qua rất nhanh.Khi trẻ biếng ăn và cách khắc phục hiệu quả, cha mẹ cần tìm hiểu nguyên nhân gây ra tình trạng biếng ăn ở trẻ là gì. Trường hợp trẻ biếng ăn sinh lý thì thường không cần can thiệp gì, nếu trẻ biếng ăn tâm lý (cha mẹ ép ăn quá mức) thì cha mẹ cần xem lại cách cho trẻ ăn để khắc phục, giai đoạn trẻ biếng ăn bệnh lý thì cần điều trị bệnh nền cho trẻ, khi bệnh khỏi thì tình trạng biếng ăn cũng sẽ cải thiện.
vinmec
342
Áp xe phổi là gì?nhận biết sớm căn bệnh này Áp xe phổi là một trong những bệnh lý về đường hô hấp phổ biến. Đây là một trong những bệnh phổi nguy hiểm cần được phát hiện và điều trị sớm. Tuy nhiên thực tế lại cho thấy bệnh nhân khi đến bệnh viện thường đã ở trong giai đoạn muộn hoặc dùng thuốc kháng sinh không phù hợp. Để nhận biết sớm căn bệnh này bạn cần nắm được những thông tin cần thiết về căn bệnh: Áp xe phổi là ổ mủ trong một vùng phổi hoại tử thành hang cấp tính hoặc mạn tính. Áp xe phổi là gì? Áp xe phổi là ổ mủ trong một vùng phổi hoại tử thành hang cấp tính hoặc mạn tính. Bệnh có tính chất nội – ngoại khoa, nếu điều trị nội khoa tích cực, đúng và đủ phác đồ điều trị theo chỉ định của bác sĩ mà bệnh không khỏi thì cần phải phẫu thuật. Phân loại áp xe phổi dựa vào 3 tiêu chí, cụ thể: Áp xe phổi ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt và đời sống của người bệnh Nguyên nhân dẫn đến áp xe phổi là gì? Áp xe phổi thường gặp nhất ở những người nghiện rượu bia, thuốc lá hay những bệnh nhân bị chấn thương lồng ngực có dị vật trong phổi, hoặc cũng có thể là những bệnh nhân sau gây mê đặt nội khí quản, mở khí quản, thở máy hoặc bệnh nhân sau phẫu thuật vùng tai mũi họng, răng hàm mặt. Bên cạnh đó, áp xe phổi cũng có thể gặp ở nhũng bệnh nhân mắc một số bệnh mạn tính như đái tháo đường, suy mòn, giãn phế quản,… Phần lớn áp xe phổi do viêm phổi hít phải các vi khuẩn kị khí có trong khoang miệng, sau đó ổ áp xe có thể vỡ vào khoang màng phổi hoặc có thể dẫn lưu theo đường phế quản. Hội chứng nhiễm trùng vùng hầu họng (viêm mủ, áp xe amidan) và huyết khối tắc tĩnh mạch cảnh trong vì nhiễm khuẩn là một trong những nguyên nhân gây áp xe phổi đa ổ do hoại tử tắc mạch nhiễm khuẩn. Bên cạnh đó, áp xe phổi còn do nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc gây hoại tử phổi do tắc mạch nhiễm khuẩn.
thucuc
400
Vì sao không hút thuốc bị ung thư phổi? Thuốc lá được coi là nguyên nhân chính gây ung thư phổi. Tuy nhiên, bệnh xảy ra với cả những người không bao giờ hút thuốc. Vậy, vì sao không hút thuốc bị ung thư phổi? Vì sao không hút thuốc lá vẫn bị ung thư phổi Ung thư phổi là bệnh lý ác tính đường hô hấp rất nguy hiểm bắt đầu từ phổi, cơ quan nằm bên trong lồng ngực được bao bọc bởi các xương sườn. Đây là bệnh phổ biến và gây tử vong cao trên toàn thế giới. Với tốc độ tăng như hiện tại, ước tính số lượng nam giới và nữ giới tại Việt Nam sẽ lần lượt đạt khoảng gần 45 nghìn ca và gần 20 nghìn ca, gấp khoảng 2 – 2,5 lần so với thời điểm năm 2010. Khói thuốc là nguyên nhân gây ung thư phổi hàng đầu tại nhiều nước trên thế giới Một nghiên cứu đã chỉ ra, khoảng 80% trường hợp tử vong do ung thư phổi có liên quan đến khói thuốc lá. Ngoài ra, hút thuốc lá thụ động cũng gây ra hơn 7 nghìn cái chết mỗi năm. Tuy nhiên, ngoài khói thuốc lá còn có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi. Đó chính là lý do vì sao không hút thuốc bị ung thư phổi. Có thể bạn quan tâm: dấu hiệu ung thư phổi Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi bao gồm: Tiếp xúc với khí randon Randon là khí phóng xạ tự nhiên tồn tại do sự phân hủy của urani trong đất đá. Tại Mỹ, randon là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phổi ở cả những người bình thường và cả người không hút thuốc lá. Randon có thể tồn tại ở ngoài trời và trong nhà, tuy nhiên lượng phóng xạ trong nhà tập trung nhiều hơn. Chỉ cần hít phải một lượng rất nhỏ là bạn đã có nguy cơ mắc ung thư phổi. Randon xuất hiện ở nhà qua các vết nứt nền, móng, tường và qua các lỗ hở xung quanh thùng chứa nước, thoát nước. Để hạn chế nguy cơ này, bạn cần kiểm tra thường xuyên nồng độ khí randon trong gia đình, thiết kế không gian thoáng, thường xuyên mở cửa sổ… Tiếp xúc với amiang Trang bị thiết bị bảo hộ trong môi trường độc hãi để tránh tiếp xúc với amiang Những người tiếp xúc nhiều với amiang có khả năng mắc ung thư phổi cao hơn rất nhiều so với những người bình thường. Đây là thứ bụi vô cơ có nhiều ở những nơi sản xuất, khai thác mỏ, thi công công trình kiến trúc có sử dụng vật liệu bằng amiang (như tấm lợp fibro). Để hạn chế tiếp xúc khí độc hại này, cần chú ý trang bị các thiết bị bảo hộ cần thiết trong môi trường có khả năng tiếp xúc với aminag. Ô nhiễm không khí Ô nhiễm không khí ngoài trời làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi. Một nghiên cứu tại Mỹ đã xác định có khoảng 5% bệnh nhân ung thư phổi chết bắt nguồn từ nguyên nhân này. Uống nước nhiễm asen Nguồn nước uống hàng ngày mà chúng ta sử dụng để ăn uống, sinh hoạt nếu không đảm bảo cũng có nguy cơ gây bệnh. Nước uống nhiễm asen là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi. Từng xạ trị vùng ngực Những người xạ trị ngực có khả năng mắc ung thư phổi cao hơn những người bình thường Những người từng điều trị xạ trị vùng ngực có nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn những người bình thường. Nguyên nhân này được tìm thấy ở những phụ nữ điều trị xạ trị sau cắt bỏ vú do ung thư… Tiền sử gia đình có người mắc bệnh Những người có bố mẹ, anh/ chị, em mắc ung thư phổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người bình thường, đặc biệt là khi chẩn đoán bệnh ở độ tuổi còn trẻ. Nguyên nhân có thể do thường hưởng yếu tố gen đột biến gây ung thư.
thucuc
725
Bệnh viện triển khai dịch vụ đo Điện não đồ Điện não đồ (EEG: electroencephalogram) là phương pháp thăm dò chức năng hoạt động sinh lý của tế bào não, thông qua việc ghi lại các điện thế phát sinh trong quá trình dẫn truyền xung thần kinh của các tế bào này. Từ khi ra đời cho đến nay, Điện não đồ phát triển và dần hoàn thiện đóng góp vai trò đáng kể giúp chẩn đoán, điều trị và tiên lượng các bệnh lý của hệ thần kinh Trung ương. Ích lợi của khảo sát Điện não đồ - Chẩn đoán và theo dõi động kinh hay các rối loạn co giật khác. - Hỗ trợ chẩn đoán chết não. - Đánh giá mức độ thức tỉnh trong gây mê. - Theo dõi chức năng não trong các bệnh lý: U não, chấn thương đầu, rối loạn chức năng não, viêm não, đột quỵ, rối loạn giấc ngủ, sa sút trí tuệ. Lưu ý: Điện não đồ không phải kỹ thuật để “đọc các ý nghĩ”, đo chỉ số thông minh IQ hay chẩn đoán các bệnh tâm thần. 2. Quy trình ghi điện não đồ Chuẩn bị trước khi đến ghi điện não thường quy: - Gội sạch đầu trước ngày đến đo, không dùng dầu dưỡng tóc, gel tạo nếp tóc. - Tránh uống cà phê, các chất kích thích thần kinh trong ngày đo điện não. - Nói rõ với bác sĩ về các thuốc đang dùng, các thiết bị y tế (nếu có) trong người (ví dụ: máy tạo nhịp,…). - Ăn uống không ảnh hưởng tới kết quả đo. Quy trình ghi điện não thường quy: Kéo dài khoảng 20 phút. - Người được ghi điện não sẽ được hướng dẫn ngồi thư giãn trên ghế tựa. - Kỹ thuật viên gắn các điện cực đo lên da đầu: ~ 5-10 phút. Lưu ý:Trong quá trình ghi điện não, bạn có thể cần thực hiện một số yêu cầu như: ngồi yên, nhắm - mở mắt, thở sâu và nhanh trong vài phút, nhìn vào ánh đèn đang chớp - tắt… - Bản ghi điện não có giá trị vào thời điểm đo điện não, những lần khác hình ảnh sóng điện não có thể khác đi. 3. Ưu việt của phương pháp đo Điện não Đo điện não là thăm dò khá đơn giản. Bạn có thể hơi khó chịu trong quá trình đo khi kỹ thuật viên gắn các điện cực lên da đầu. Tuy nhiên, Điện não đồ là phương pháp an toàn và vô hại, không có bất kỳ dòng điện nào truyền vào cơ thể bạn, điện não đồ chỉ ghi lại hoạt động điện của não bạn. có kinh nghiệm.
medlatec
429
Bị ngứa hậu môn bôi thuốc gì? Ngứa hậu môn không phải là bệnh nguy hiểm, song lại gây ra sự khó chịu và không ít phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày. Bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, vì vậy khi xuất hiện các triệu chứng bất thường chúng ta nên đi khám để chẩn đoán và điều trị kịp thời. 1. Ngứa hậu môn là bệnh gì? Ngứa hậu môn là tình trạng vùng da xung quanh hậu môn, ống hậu môn hoặc bộ phận sinh dục ngoài gần hậu môn bị kích ứng gây nên cảm giác ngứa ngáy, khó chịu. Bệnh có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên, các dấu hiệu bệnh đều cho thấy vùng da này đang bị viêm nhiễm. Cường độ ngứa tùy thuộc vào mức độ viêm khác nhau. Trường hợp viêm nặng, cơn ngứa tiến triển dữ dội kèm cảm giác đau, bỏng rát khiến người bệnh không chịu đựng được.Tùy vào tình trạng bệnh của mỗi người, hiện tượng này có thể diễn ra trong khoảng thời gian dài ngắn khác nhau. Một số trường hợp cảm giác ngứa hậu môn sẽ tự biến mất sau một khoảng thời gian mà không cần điều trị. Mặt khác có nhiều trường hợp tình trạng này mắc phải khá lâu, các triệu chứng không tự mất đi mà phải điều trị, sử dụng các thuốc bôi ngứa hậu môn theo chỉ dẫn của bác sĩ.Các dấu hiệu nhận biết bệnh ngứa hậu môn:Vùng da xung quanh hậu môn ngứa ngáy, khó chịu, thậm chí nóng rát, đau nhức.Xuất hiện các vết trầy xước do việc chà xát lên da.Những cơn ngứa có thể xuất hiện sau khi đại tiện hoặc cường độ và tần suất tăng cao hơn về ban đêm.Vùng da tổn thương có thể xuất hiện các dấu hiệu của tình trạng nhiễm khuẩn.Ngứa hậu môn kèm với ngứa bộ phận sinh dục ngoài.Một số trường hợp có kèm với chảy máu hậu môn. 2. Các nguyên nhân gây ngứa hậu môn 2.1. Nguyên nhân sinh lý. Cơ thể bị kích ứng bởi các dung dịch vệ sinh vùng kín hoặc xà phòng giặt quần áo,... Phụ nữ sắp tới kỳ kinh nguyệt hoặc phụ nữ sau mãn kinh giảm dịch tiết âm đạo hoặc nồng độ hormon estrogen thấp.Đây là tình trạng sinh lý bình thường của cơ thể, kéo dài trong một khoảng thời gian ngắn, ít gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân.2.2. Nguyên nhân thứ phát. Tình trạng này diễn biến phúc tạp hơn, người bệnh thấy đau nhức, nóng rát, khó chịu nhiều kèm theo các triệu chứng của các bệnh lý khác nhau, đòi hỏi người bệnh phải đi khám để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.Bệnh trĩ. Trĩ là hiện tượng các búi tĩnh mạch sưng to, sa giãn, hình thành bên ngoài hoặc trong lòng hậu môn - trực tràng, gây cảm giác đau nhức bỏng, ngứa. Mỗi lần sau khi đi đại tiện búi trĩ sẽ thò ra ngoài gây khó chịu, viêm nhiễm, trĩ nội còn gây chảy máu hậu môn. Tất cả các tình trạng này gây kích ứng cho da, gây ngứa hậu môn.Rò hậu môn. Khi bị rò hậu môn, ống hậu môn sẽ bị nhiễm trùng, dẫn đến tình trạng viêm và tụ máu. Tình trạng viêm nhiễm sẽ càng nghiêm trọng hơn gây cảm giác ngứa ngáy, khó chịu khi lượng mủ sinh ra ở tầng sinh môn kết hợp với môi trường có độ ẩm và nhiệt độ cao ở vùng hậu môn.Nhiễm giun kim. Giun kim là ký sinh trùng ký sinh ở ruột và trực tràng của người bệnh, đẻ trứng ở nếp gấp hậu môn vào ban đêm, gây kích thích ngứa ngáy vùng hậu môn. Giun kim xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa, ăn uống không đảm bảo vệ sinh. Tình trạng này rất hay gặp ở trẻ em.Nhiễm nấm Candida. Nấm Candida thường tồn tại trong đường tiêu hóa, di chuyển từ ruột đến ống hậu môn gây nhiễm trùng nấm men. Môi trường ẩm ướt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nấm sinh trưởng và phát triển như thời tiết nóng ẩm, mặc quần áo chật, vệ sinh không sạch sẽ...Do bệnh tình dục. Một số bệnh lây truyền qua đường tình dục cũng có thể gây tình trạng ngứa hậu môn như mụn cóc, mụn rộp, bệnh lậu... Trong đó, mụn cóc là nguyên nhân phổ biến nhất, do virus HPV gây ra. Đây là bệnh lây truyền qua đường tình dục, phát triển bên trong và xung quanh ống hậu môn, sau đó có thể lây lan sang cơ quan sinh dục. Nếu tình trạng này không được chẩn đoán và điều trị sớm, mụn có nguy cơ xuất hiện nhiều hơn, về lâu dài còn có thể dẫn đến ung thư hậu môn.Ngoài ra, ngứa hậu môn còn có thể do một số bệnh khác gây ra như nứt kẽ hậu môn, sa trực tràng, bệnh gan, đái tháo đường... 3. Ngứa hậu môn bôi thuốc gì? Điều trị ngứa hậu môn sẽ tùy thuộc vào từng nguyên nhân và tình trạng bệnh. Đối với ngứa hậu môn nguyên phát, cách đơn giản là vệ sinh sạch sẽ sau khi đi đại tiện, lau khô vùng hậu môn. Trong trường hợp do nguyên nhân thứ phát, người bệnh có thể áp dụng một số phương pháp điều trị sau:Sử dụng Hydrocortisone bôi lên vùng bị ngứa từ 2 – 3 lần/ngày.Tuy nhiên, không nên sử dụng hydrocortisone quá 5 ngày do việc lạm dụng thuốc có thể gây kích ứng và tổn thương phần da bôi thuốc. Trong trường hợp dùng thuốc không thấy hiệu quả có thể sử dụng các loại thuốc mạnh hơn như topical cortisone.Sử dụng kem bôi Capsaicin trong trường hợp ngứa mãn tính.Sử dụng kháng sinh hay thuốc chống nấm trong trường hợp nhiễm khuẩn hay nhiễm nấm.Tiêm Methylen để giúp giảm đau và ngứa.Chiếu Plasma hậu môn. 4. Cách phòng bệnh ngứa hậu môn Ngứa hậu môn có thể được phòng tránh hiệu quả bằng cách xây dựng thói quen ăn uống, vệ sinh, sinh hoạt hàng ngày hợp lý và lành mạnh. Cụ thể như sau:Sử dụng giấy vệ sinh chứa các thành phần tự nhiên, không mùi: Nhiều loại giấy vệ sinh chứa nhiều thành phần hóa học và mùi hương có thể gây kích ứng da, dẫn đến hiện tượng ngứa hậu môn.Tránh sử dụng xà phòng hay các chất khử mùi mạnh do có chứa các thành phần dễ gây kích ứng, khiến hậu môn ngứa rát, khó chịu.Nên mặc đồ lót bằng vải cotton có khả năng thấm hút tốt, giúp vùng hậu môn luôn khô thoáng, tránh ẩm ướt, tránh kích ứng da.Bổ sung nhiều chất xơ như trái cây, rau xanh, ngũ cốc... để phòng táo bón và tiêu chảy.Thói quen vệ sinh sạch sẽ sau khi đại tiện sẽ giúp phòng tránh hiệu quả tình trạng ngứa hậu môn, đặc biệt chỉ nên sử dụng nước sạch, khăn mềm lau vùng hậu môn để tránh kích ứng.Trên đây là những thông tin cần thiết về chứng ngứa hậu môn, ngứa, đau rát hậu môn bôi thuốc gì cũng như cách phòng tránh bệnh mà người bệnh có thể tham khảo. Hy vọng rằng bài viết sẽ giúp ích cho người bệnh đang gặp phải tình trạng này.
vinmec
1,258
Siêu âm thai 6 tuần không thấy thai vào tử cung có sao không? Nhiều mẹ bầu khi thử que thử thai thấy lên 2 vạch, nhưng khi siêu âm thai 6 tuần lại không thấy thai vào tử cung. Điều này khiến các mẹ bầu lo lắng, vậy tình trạng này có nguy hiểm không. Nguyên nhân thai vào tử cung muộn do đâu? Mẹ nên làm gì trong thời gian này? 1. Siêu âm thai 6 tuần không thấy thai vào tử cung có sao không? Thông thường, thai vào tử cung sau khi thụ thai khoảng 1 - 2 tuần, nhưng tùy theo cơ địa của mỗi mẹ, thời gian có thể lâu hơn. Chưa kể đến nhiều mẹ bầu dễ tính sai tuần thai do chu kỳ kinh nguyệt không đều, không nhớ rõ ngày quan hệ. Thế nhưng chỉ duy nhất 1 tinh binh có thể gặp trứng và thụ thai (có trường hợp ngoại lệ nhưng tỉ lệ thấp). Sau khi thụ tinh thành công, trứng sẽ di chuyển vào tử cung và làm tổ tại đây. Quá trình này mất khoảng 1 - 2 tuần. Sau khi vào tử cung, trứng sẽ làm tổ vào thành tử cung, cần một khoảng thời gian nữa để ổn định, bám chắc vào màng tử cung để thai nhi lớn lên sau này. Với quá trình thụ tinh - thụ thai này thì khi trứng làm tổ trong tử cung, khi siêu âm đã có thể nhìn thấy. Nhưng bác sỹ thường tính tuổi thai dựa theo chu kỳ kinh nguyệt của chị em, cụ thể là lần cuối gần nhất rụng trứng. Đây là lý do xảy ra chênh lệch tuổi thai từ 1 - 2 tuần so với thực tế thai phát triển. Do đó, khi siêu âm thai 6 tuần chưa thấy thai nhi thì không có gì đáng lo cả. Khả năng rất cao là do ngày rụng trứng của bạn cách xa ngày cuối cùng xuất hiện kinh nguyệt. Nếu bạn không yên tâm, có thể tham khảo lựa chọn siêu âm đầu dò khi thai 6 tuần để có hình ảnh rõ ràng và thấy được thai nhi lúc này còn đang nhỏ xíu. Ngoài ra, hai trường hợp thai vào tử cung chậm bất thường đáng lo ngại gồm: Vòi trứng, ống dẫn trứng bất thường Trứng sau khi thụ tinh cần di chuyển qua vòi trứng, ống dẫn trứng để tới được tử cung. Nhưng nếu người mẹ gặp bất thường, ống dẫn trứng, vòi trứng bị hẹp bẩm sinh, nhỏ, có sẹo phẫu thuật thì trứng khó di chuyển, di chuyển chậm hoặc không thể di chuyển vào tử cung. Trường hợp này mẹ cần thông báo với bác sỹ để có biện pháp an toàn. Nhiều mẹ gặp tình trạng này vẫn có thể mang thai an toàn, nhưng nhiều mẹ lại dễ sảy thai. Thai ngoài tử cung Thai vào tử cung chậm nếu do thai ngoài tử cung thì trường hợp này rất nguy hiểm. Đặc biệt cần phát hiện sớm thai ngoài tử cung để can thiệp kịp thời, tránh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mẹ, cũng như khả năng mang thai sau này. Thường nếu sức khỏe mẹ tốt, siêu âm thai 6 tuần không thấy thai vào tử cung thì bác sỹ sẽ hẹn khám lại sau 1 - 2 tuần nữa. Nếu thai nhi phát triển tốt, ở lần khám thai sau, bạn sẽ thấy bé con qua hình ảnh siêu âm. Đừng quá lo lắng nhé. 2. Sự phát triển của thai nhi 6 tuần tuổi Biết được một sinh linh bé nhỏ đang được nuôi dưỡng, phát triển trong bụng mẹ là niềm hạnh phúc vô bờ với cha mẹ và cả gia đình. Do đó, háo hức biết sự phát triển của con đến đâu cũng là điều dễ hiểu. Sau 6 tuần thụ thai và phát triển, thai nhi lúc này mặc dù còn rất nhỏ, kích thước chỉ bằng khoảng hạt đậu nhưng các bộ phận đã hình thành tương đối. Khi siêu âm thai, mẹ sẽ biết được một số thông tin như sau: Kích thước thai nhi Thời điểm này, thai nhi vẫn trong quá trình phát triển sơ khai, do đó kích thước còn rất nhỏ. Kích thước thai nhi 6 tuần trung bình chỉ bằng một hạt đậu, dài khoảng 5 - 8mm. Thai nhi lúc này chỉ là phôi thai hoàn chỉnh, mới hình thành một số cơ quan chính trong cơ thể. Hình dạng thai nhi Từ hình ảnh siêu âm, mẹ sẽ thấy thai nhi 6 tuần tuổi trông giống nòng nọc hơn là hình hài con người, với kích thước phần đầu hơi “quá khổ”, vẫn còn đuôi và người cuộn tròn lại. Trên đầu bé, bạn sẽ thấy có hai núm nhỏ, nơi đây sau này sẽ hình thành nên 2 tai của bé. Ngoài ra, các hõm khác trên đầu thai nhi sau này sẽ hình thành nên mắt, mũi. Trên đầu bé cũng mọc ra các mô, trồi nhỏ lên, bắt đầu hình thành má, hàm, cằm sau này. Tim thai Tim thai lúc này chỉ thấy là hai ống dẫn máu, có tác dụng bơm máu vào cơ thể trẻ, chưa thấy rõ ràng. Ở một số mẹ bầu, do tính tuần thai chưa chính xác hoặc quá trình phát triển của bé có chậm hơn chút ít nên chưa có tim thai. Thời điểm này cũng rất khó để nghe được nhịp đập tim thai, cần sử dụng thiết bị siêu âm hiện đại mới phát hiện được. Do kích thước thai nhi còn quá nhỏ, hình ảnh siêu âm chưa thể thể hiện hết sự phát triển diệu kỳ của bé. Đầu thai nhi còn khá to, tại đây hai bán cầu não đang phát triển. Bàn tay và bàn chân đang nhô ra khỏi cánh tay và cẳng chân, nhìn giống như những mái chèo. Ruột thừa và tuyến tụy đã xuất hiện, một phần ruột phát triển thành dây rốn với mạch máu riêng, nơi tiếp nhận oxy và dinh dưỡng từ mẹ. Gan của thai nhi lúc này đang đảm nhận nhiệm vụ tạo ra tế bào hồng cầu, sau khi thai phát triển lớn hơn, tủy xương hình thành sẽ thực hiện vai trò này. Ở tuần thai thứ 6, bé đã tăng gấp đôi kích thước so với tuần thai thứ 5. Tim thai có thể đã xuất hiện và có thể nghe được cả nhịp tim khoảng từ 100 -160 lần/phút. Bên cạnh niềm vui chờ đón đứa con nhỏ chào đời, mẹ cũng đừng quên chăm sóc dinh dưỡng, nghỉ ngơi tốt hơn. Sức khỏe của thai phụ tốt là tiền đề cho sự phát triển nhanh, khỏe mạnh của thai nhi. Đừng quên đi khám thai định kỳ để theo dõi sự phát triển của con mẹ nhé.
medlatec
1,140
Chụp CT đại tràng là gì? Quy trình thực hiện Chụp CT đại tràng có thể giúp phát hiện ung thư hoặc các bất thường tại đại tràng. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu chi tiết chụp CT đại tràng là gì và các bước thực hiện  qua bài viết dưới đây.  1. Chụp CT đại tràng là gì? Đại tràng là một bộ phận nằm gần cuối của ống tiêu hóa. Cơ quan này có vai trò nhận thức ăn đã tiêu hóa từ ruột non và hấp thụ muối khoáng, nước, phân hủy các chất không hấp thụ được thành phân. Sau đó các chất cặn bã của quá trình tiêu hóa sẽ được đào thải ra ngoài qua trực tràng – hậu môn. Các bệnh lý thường gặp ở đại tràng gồm: polyp, viêm loét đại tràng, ung thư đại tràng,… Phương pháp chụp CT đại tràng hay còn gọi là nội soi đại tràng ảo là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tiên tiến cho phép quan sát được toàn bộ lòng đại tràng mà không phải dùng đến ống nội soi như phương pháp truyền thống. Ưu điểm của phương pháp này là thời gian khảo sát ngắn, phát hiện được các polyp có kích thước nhỏ trong lòng đại tràng. Cũng tương tự như nội soi đại tràng bằng ống mềm, khi thực hiện kỹ thuật nội soi đại tràng ảo qua CT, bác sĩ sẽ thấy được toàn bộ cấu trúc trong lòng đại tràng. Các hình ảnh chân thực, sắc nét sẽ được tái hiện lại trên hình khối 3D. Từ đó, các bác sĩ sẽ quan sát và chẩn đoán bệnh thông qua hình ảnh vừa thu nhận được về đại tràng. Chụp CT đại tràng giúp phát hiện được các polyp có kích thước nhỏ trong lòng đại tràng 2. Quy trình chụp CT đại tràng 2.1. Chuẩn bị trước khi chụp Người bệnh sẽ được hướng dẫn những việc cần làm trước và trong khi chụp CT. Do đại tràng có cấu tạo dài, gập góc, chứa chất thải gây cản trở quan sát  nên người bệnh cũng cần thực hiện chế độ ăn nhẹ những ngày trước chụp và dùng thuốc nhuận tràng. Thuốc cản quang có thể được sử dụng để thể hiện hình ảnh rõ nét hơn. Thành phần  iot trong thuốc cản quang có thể tương tác xấu với thuốc điều trị bệnh hoặc bệnh nhân mắc bệnh mạn tính. Do đó người bệnh cần thông báo với bác sĩ về bệnh lý và thuốc đang dùng trước khi chụp cắt lớp đại tràng. Trước khi chụp một vài giờ, bệnh nhân cũng cần nhịn ăn uống để không ảnh hưởng tới kết quả chụp. Tất cả các vật dụng cá nhân, trang sức, thiết bị kim loại đều cần được tháo bỏ trước khi vào phòng chụp nhằm tránh gây nhiễu hình ảnh. 2.2. Các bước thực hiện chụp CT đại tràng là gì? – Bước 1: Bác sĩ tháo thụt hết phân để làm sạch đường ruột cho bệnh nhân, trước khi tiến hành chụp CT đại tràng. – Bước 2: Bệnh nhân nằm trên giường, thông qua đường hậu môn, bác sĩ tiến hành bơm khí vào đại trực tràng của bệnh nhân. – Bước 3: Bệnh nhân sẽ được yêu cầu nằm lên trên máy. Bệnh nhân sẽ được tiêm thuốc giảm co thắt cơ đường ruột, thuốc cản quang nếu cần thiết. Bác sĩ bắt đầu chụp CT Scan đường ruột. Sau đó dựa vào những hình ảnh vừa thu được trên màn hình, bác sĩ sẽ chẩn đoán tình trạng bệnh tình của bệnh nhân. 2.3. Sau khi chụp CT đại tràng Hầu hết bệnh nhân sau khi chụp CT đại tràng  đều có thể trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường ngay mà không bị đau đớn, khó chịu gì. Chỉ một vài trường hợp bị chướng bụng, đầy hơi sau khi tiêm thuốc cản quang và chụp CT. Điều này không đáng lo ngại, các triệu chứng sẽ nhanh chóng thuyên giảm và biến mất, không ảnh hưởng đến sức khỏe.. Kết quả chụp CT đại tràng sẽ có sau khoảng 30 phút hoặc lâu hơn nếu kết quả chụp cần phân tích, thảo luận bởi các bác sĩ. 3. Ưu điểm và nhược điểm của chụp CT đại tràng 3.1. Ưu điểm chụp CT đại tràng là gì? – Thời gian thực hiện nhanh chóng: Thông thường quá trình chụp sẽ mất từ 5 – 10 phút. Nếu hình ảnh mờ hoặc gặp vấn đề, nhân viên kỹ thuật có thể yêu cầu thời gian chụp dài hơn. – Hình ảnh thành ruột và các cơ quan trong ổ bụng thông qua CT rõ nét giúp cho việc chẩn đoán chính xác hơn. – Bác sĩ có thể quan sát được thành ruột, cũng như các cơ quan trong ổ bụng – Không cần gây mê, sử dụng kỹ thuật ít xâm lấn. – Bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn, không lo lắng, không đau đớn, không biến chứng. Chụp CT đại tràng được thực hiện nhanh chóng 3.2. Nhược điểm chụp CT đại tràng – Bác sĩ không thể can thiệp lấy dị vật, cầm máu, cắt polyp,… trong quá trình nội soi như phương pháp nội soi đại tràng. – Bệnh nhân vẫn phải chịu ảnh hưởng của một lượng tia xạ, tuy nhiên mức độ của nó vẫn còn nằm trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên người bệnh không nên lạm dụng phương pháp này, chỉ nên thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ. 4. Ai nên chụp CT đại tràng? Chụp cắt lớp CT đại tràng thường được chỉ định để đánh giá các tổn thương đại tràng, polyp hoặc u bất thường. Sau đây là các nhóm đối tượng được khuyến cáo thực hiện chụp CT đại tràng: – Người có các triệu chứng nghi ngờ bệnh lý đại tràng như: Sụt cân không rõ nguyên nhân, thay đổi thói quen đại tiện, thiếu máu xanh xao, có máu trong phân, rối loạn tiêu hóa kéo dài và tái phát… – Người trên 50 tuổi, có thể thấp hơn nếu có tiền căn gia đình về bệnh lý u hay polyp đại tràng. – Bệnh nhân đã được chẩn đoán viêm đại tràng mạn, có thể trạng yếu hoặc không thích hợp nội soi đại tràng. – Bệnh nhân đã được cắt polyp đại tràng hoặc đã được chẩn đoán polyp đại tràng mà chưa phẫu thuật. Như vậy, bài viết đã giải đáp chụp CT đại tràng là gì và quy trình thực hiện cụ thể. Đây là chẩn đoán hình ảnh tiên tiến, cho hình ảnh rõ nét, thời gian thực hiện ngắn, giúp chẩn đoán chính xác và nhanh chóng các bệnh lý tại đại tràng. Người bệnh nên tiến hành chụp CT đại tràng theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
thucuc
1,178
Viêm đường hô hấp ở trẻ em: Nguyên nhân và cách chăm sóc? Viêm đường hô hấp trên ở trẻ em là là tình trạng khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng. Bởi đây là bệnh dễ tái phát nhiều lần, nếu không được chữa trị có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ. Vậy bệnh viêm đường hô hấp trên nguyên nhân do đâu và những cách chăm sóc trẻ khi bị bệnh như thế nào cho hiệu quả nhất? 1. Viêm đường hô hấp trên ở trẻ do những nguyên nhân nào? – Viêm đường hô hấp trên là khái niệm chỉ tình trạng các bộ phận thuộc đường hô hấp trên bao gồm: mũi, hầu, họng, xoang, thanh quản bị viêm nhiễm. – Đường hô hấp trên có chức năng là lấy không khí từ bên ngoài cơ thể, để làm ấm, sưởi ấm và lọc khí trước khi đưa vào phổi của trẻ. Do đây là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài nên rất dễ xảy ra tình trạng viêm nhiễm. – Bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ được gây ra bởi các tác nhân như: virus, vi khuẩn, nấm mốc, bụi, khí độc… Trong đó, các tác nhân như virus, vi khuẩn tiêu biểu như là: liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn và một số loại nấm… –  Tình trạng sức khỏe của trẻ: Trẻ sinh non, suy dinh dưỡng, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi, trẻ còi xương hoặc trẻ bị suy giảm miễn dịch đều có nguy cơ bị bệnh cao. –  Môi trường sống của trẻ không đảm bảo: Trẻ sống trong môi trường không đảm bảo, thường xuyên tiếp xúc với điều kiện vệ sinh kém, hoặc nằm ở phòng có điều hòa có nhiệt độ thấp, khiến cho mũi họng của trẻ thường bị khô. Từ đó dẫn đến tình trạng viêm, nguy cơ mắc bệnh càng tăng cao hơn khi thời tiết chuyển lạnh. Viêm đường hô hấp trên ở trẻ em là là tình trạng khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng. Bởi đây là bệnh dễ tái phát nhiều lần, nếu không được chữa trị có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ.  2.Viêm đường hô hấp trên ở trẻ em có những triệu chứng nào? – Triệu chứng dễ nhận biết nhất của bệnh của bệnh viêm đường hô hấp trên như: trẻ ho, trẻ bị sốt cao, sổ mũi, chảy nước mũi, quấy khóc, biếng ăn, bỏ ăn, đau rát họng, khàn tiếng, cơ thể mỏi mệt… – Trong thời gian bé trẻ bị nhiễm bệnh thường trẻ sẽ sốt cao kèm theo hơi thở của trẻ có mùi hôi khó chịu. Bên cạnh đó, trẻ còn có dấu hiệu đau bụng, nôn ói, tiêu chảy. – Bệnh viêm đường hô hấp trên có thể tự khỏi sau 5 – 7 ngày mắc bệnh. Đây là loại bệnh thường không nguy hiểm cho trẻ nhưng lại hay tái phát nhiều lần gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và cuộc sống hàng ngày của trẻ. 3. Chăm sóc trẻ bị bệnh viêm đường hô hấp trên như thế nào cho hiệu quả? c Hầu hết các trường hợp trẻ mắc viêm đường hô hấp trên ở thể nhẹ đều được bác sĩ tư vấn, hướng dẫn chăm sóc, theo dõi và điều trị tại nhà: – Bổ sung cho trẻ đầy đủ chất dinh dưỡng: Cha mẹ nên tiếp tục cho trẻ ăn, bú bình thường, có thể cho trẻ ăn nhiều lần trong ngày và không nên ép trẻ vì trẻ sẽ có tâm lý sợ hãi và áp lực khi ăn. Trong trường hợp trẻ bị nghẹt mũi, cha mẹ có thể làm sạch mũi bằng nước muối NaCl 0,9%. – Bổ sung cho trẻ thêm nước: Nước đóng vai trò rất quan trọng với trẻ nhỏ, cha mẹ cần bổ sung đủ nguồn nước giúp cơ thể bé mau khỏe mạnh bằng cách tăng cường cho trẻ bú mẹ với trẻ nhỏ, với trẻ lớn có thể uống thêm nước hoa quả, nước lọc… – Cần đảm bảo giữ ấm cơ thể cho bé khi thời tiết lạnh, vệ sinh thân thể và môi trường sống sạch sẽ, tránh ở những nơi ẩm thấp. – Nếu trẻ bị sốt, cha mẹ nên cho trẻ nằm trong phòng mát, thường xuyên lau người cho trẻ ở các vùng trán, nách, bẹn bằng nước ấm. – Trường hợp trẻ sốt cao trên 38,5 độ C, cha mẹ nên cho trẻ nhỏ uống thuốc hạ sốt và đến gặp bác sĩ ngay nếu sốt kéo dài không hạ. – Ngoài ra, nếu trẻ ho nhiều, ho khan, gây ảnh hưởng đến sức khỏe, cha mẹ cũng có thể sử dụng một số thuốc ho thảo dược hoặc thuốc ho có sự kê toa của bác sĩ. Bên cạnh đó, nếu trẻ xuất hiện những triệu chứng bất thường dưới đây, cha mẹ cần đưa trẻ đến bác sĩ ngay để được điều trị kịp thời: – Bé không thể ăn uống được hoặc không bú sữa như bình thường. – Khó thở, thở gấp, nhịp thở bất thường, thở rút lõm lồng ngực… – Trẻ sốt cao kéo dài từ 2 ngày và không hạ mặc dù đã can thiệp hạ sốt. Khi trẻ mắc bệnh viêm đường hô hấp trên, bố mẹ cần đưa trẻ đi đến bệnh viện để được thăm khám, đánh giá được mức độ bệnh. 4. Những biện pháp phòng bệnh viêm đường hô hấp trên hiệu quả? Viêm đường hô hấp trên là bệnh mà trẻ rất dễ mắc. Vì vậy, những biện pháp phòng bệnh cho trẻ được đặt lên hàng đầu: – Cần cho trẻ tiêm đầy đủ mọi chương trình tiêm chủng quốc gia. – Cho trẻ bú sữa mẹ, đặc biệt là trong vòng 6 tháng đầu đời. – Hạn chế cho bé đến nơi đông người đặc biệt là vào mùa dịch bệnh, khi đi ra ngoài cần chú ý đeo khẩu trang cho bé. – Đảm bảo giữ gìn vệ sinh cho bé, rửa tay cho trẻ trước khi ăn để diệt trừ vi khuẩn, virus. – Xây dựng cho bé chế độ dinh dưỡng hợp lý, đủ mọi dưỡng chất để bé chủ động hơn trong việc tăng sức đề kháng cho bé. Để phòng ngừa bệnh viêm đường hô hấp trên, cha mẹ cần cho trẻ tiêm đầy đủ mọi chương trình tiêm chủng quốc gia. Trên đây là những biện pháp chăm sóc, phòng bệnh viêm đường hô hấp trên đơn giản nhưng lại rất hiệu quả mà cha mẹ có thể dễ dàng áp dụng. Bên cạnh đó, khi trẻ có các dấu hiệu bất thường như: trẻ sốt cao, ho nhiều, nôn kéo dài, khó thở, thở co lõm ngực, tiêu chảy…thì cần đưa trẻ đi khám bác sĩ để được chẩn đoán bệnh chính xác và điều trị kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm xảy ra với trẻ.
thucuc
1,183
Ung thư cổ tử cung giai đoạn III Ung thư cổ tử cung giai đoạn III đã vượt ra ngoài cổ tử cung và tử cung vào thành khung chậu hoặc phần dưới âm đạo. Tuy tiên lượng sống không cao bằng giai đoạn sớm nhưng bệnh nhân ung thư giai đoạn này vẫn có thể kiểm soát bệnh tốt, kéo dài thời gian sống nếu được điều trị tích cực. Biểu hiện ung thư cổ tử cung giai đoạn III Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư phụ khoa phổ biến ảnh hưởng nhiều nhất đến cơ quan sinh sản ở nữ giới. Không giống như ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm, khi ung thư vẫn giới hạn trong bề mặt cổ tử cung, ung thư giai đoạn III đã lan đến thành khung chậu hoặc phần dưới âm đạo. Ung thư cổ tử cung giai đoạn IIIA Ung thư giai đoạn III đã có những biểu hiện rõ ràng và ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. Một số triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân ung thư giai đoạn này là: Ung thư cổ tử cung giai đoạn III có chữa được không? Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, ung thư cổ tử cung giai đoạn III có chữa được không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như thể trạng người bệnh, mức độ đáp ứng điều trị cũng như mong muốn điều trị của bệnh nhân ung thư… Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kì, bệnh nhân ung thư giai đoạn IIIA có khoảng 35% cơ hội sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh. Với bệnh nhân ung thư giai đoạn IIIB, tỷ lệ sống giảm còn khoảng 32%. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Xạ trị là một trong những phương pháp thường được bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này. Bác sĩ có thể chỉ định tia xạ tại chỗ hoặc kết hợp tia xạ từ ngoài vào.
thucuc
350
Công dụng thuốc Fagendol Fagendol là thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị dự phòng chứng đau nửa đầu. Vậy thành phần chính, công dụng, cách dùng, liều lượng và cần lưu ý những gì khi sử dụng thuốc Fagendol là gì, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ngay sau đây. 1. Fagendol là thuốc gì? Thuốc Fagendol 5mg là thuốc ETC được chỉ định trong điều trị dự phòng chứng đau nửa đầu với thành phần chính là flunarizin. Fagendol được chỉ định cho các trường hợp như:Dự phòng và điều trị tình trạng đau nhức nửa đầu.Điều trị các triệu chứng rối loạn tiền đình như: Ù tai, hoa mắt, chóng mặt...Điều trị rối loạn trí nhớ, chứng thiếu tập trung, dễ bị kích động và rối loạn giấc ngủ.Điều trị chứng co cứng cơ khi vận động, đi bộ hoặc nằm, dị cảm, lạnh đầu chi.Thuốc được khuyến cáo không sử dụng đối với những đối tượng sau đây:Người bệnh bị mẫn cảm hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Người bệnh có tiền sử trầm cảm hoặc đã mắc các rối loạn ngoại tháp.Phụ nữ trong thai kỳ.Trẻ nhỏ dưới 12 tuổi.Đang dùng thuốc chẹn Bêta. 2. Liều dùng và cách dùng Thuốc được sử dụng bằng đường uống và uống thuốc vào buổi tối sau bữa ăn,Đối với người lớn và trẻ nhỏ trên 12 tuổi: Sử dụng liều dùng thông thường là 10mg/ngày. Trong trường hợp người bệnh gặp phải một vài tác dụng phụ không mong muốn có thể giảm liều và duy trì với lượng là 5mg/ngày.Đối với người già: Không cần giảm liều.Đối với người dùng duy trì trong thời gian dài: Dùng 5mg/ngày.Lưu ý: Liều lượng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều lượng thực tế còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như thể trạng người bệnh hay mức độ diễn biến của bệnh. Để có được liều dùng phù hợp, người bệnh nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ hoặc các nhân viên y tế.Khi dùng thuốc quá liều có thể dẫn tới tình trạng an thần, nhịp tim đập nhanh, kích động. Khi đó, người bệnh cần được thực hiện các liệu pháp hỗ trợ như thau rửa dạ dày, nếu cần thiết thì có thể sử dụng than hoạt tính.Nếu không may quên một liều thuốc, người bệnh nên dùng bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra đã sát với liều kế tiếp thì có thể bo qua liều đã quên và uống như theo đúng kế hoạch. Đặc biệt lưu ý, tuyệt đối không bù bằng cách gấp đôi liều đã quy định. 3. Lưu ý khi sử dụng Fagendol 3.1. Tác dụng phụ. Trong quá trình sử dụng thuốc Fagendol 5mg, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn. Gồm có:Hệ thần kinh: Gây ra triệu chứng trầm cảm, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, khi thấy có biểu hiện của bệnh cần ngưng điều trị bằng thuốc ngay.Gan: Dẫn đến một số vấn đề bất thường của chức năng gan như làm gia tăng nồng độ AST, ALT, ALP, LDH (có thể xảy ra nhưng hiếm), người bệnh nên được theo dõi chặt chẽ, khi thấy các triệu chứng bất thường cần ngưng điều trị.Tiêu hoá: Gây ra chứng khô miệng, dạ dày khó chịu, buồn nôn, chán ăn, táo bón và tiêu chảy (có thể xảy ra nhưng hiếm).Triệu chứng ngoại tháp: Gây ra các triệu chứng như vận động chậm, co giật, liệt mặt, đứng ngồi không yên, ớn lạnh, run lên từng cơn, run cứng người. Khi gặp các trường hợp này, người bệnh nên ngưng dùng thuốc ngay, nếu triệu chứng trở nặng thì cần dùng liệu pháp hỗ trợ phù hợp như thuốc điều trị Parkinson.Quá mẫn: Khi dùng thuốc, tình trạng phản ứng quá mẫn như phát ban có thể xảy ra, chính vì vậy người bệnh nên được theo dõi chặt chẽ. Nếu xuất hiện tình trạng quá mẫn cần ngưng dùng thuốc ngay.Một số tác dụng phụ khác: Người bệnh có thể cảm thấy khó chịu, buồn ngủ, mệt mỏi, cơ thể suy nhược, chóng mặt, đau đầu, hoa mắt, mất ngủ, tăng cân, cơ thể nóng bừng, phù, bí tiểu, tiết sữa (có thể xảy ra ở phụ nữ dùng thuốc ngừa thai nhưng hiếm gặp).3.2. Thận trọng khi dùng thuốc. Tác dụng phụ của thuốc gây ra triệu chứng ngoại tháp hoặc chứng trầm cảm có thể kéo dài vài tháng sau khi ngưng thuốc, chính vì thế người bệnh cần thận trọng và lưu ý tới những vấn đề sau đây:Cần được theo giám sát và theo dõi chặt chẽ trong thời gian dài điều trị bệnh, nhằm phát hiện ra sớm các triệu chứng ngoại tháp hay trầm cảm, hãy ngưng điều trị bằng thuốc nếu cầu thiết.Do người bệnh có tiền sử bị triệu chứng ngoại tháp có thể gặp phải một vài khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày như vận động, thay quần áo, leo cầu thang... chính vì vậy mà những bệnh nhân này cần được theo dõi sát sao và hỗ trợ khi cần thiết.Liều đáp ứng cần được kiểm tra sau 2 tháng kể từ ngày bắt đầu dùng thuốc.Đánh giá khả năng đáp ứng của người bệnh với thuốc Fagendol:Đáp ứng: Khả năng đáp ứng thuốc cần được kiểm tra định kỳ đều đặn để có thể quyết định có nên tiếp tục dùng thuốc hay không.Không đáp ứng: Nên ngưng dùng thuốc.Không xác định: Người bệnh cần tạm ngưng sử dụng thuốc, tuỳ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của triệu chứng mà bác sĩ đưa ra quyết định có nên tiếp tục uống hay không.Ngoài ra, tác dụng an thần hoặc buồn ngủ, ngủ gà gật có thể xảy ra đối với người bệnh trong thời gian sử dụng thuốc Fagendol. Chính vì vậy mà không nên vận hành máy móc hoặc điều khiển xe khi đang dùng thuốc điều trị.3.3. Tương tác thuốc. Khi kết hợp Fagendol với các loại thuốc khác có xảy ra tương tác thường khá phức tạp, bởi sự ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Liều dùng cần được điều chỉnh ở những người bệnh sử dụng đồng thời cùng thuốc điều trị cao huyết áp. Nguyên nhân là do Flunarizin hydrochlorid là thuốc chẹn kênh calci, khi dùng chung với thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm chẹn kênh calci sẽ khiến nồng độ huyết tương của cả hai đều tăng.Khi sử dụng đồng thời Flunarizin cùng với thuốc ngủ, thuốc tránh thai hoặc thuốc an thần, chống trầm cảm, giảm đau cần thận trọng, bởi nó có thể gây ra tác động an thần quá mức.Người bệnh cần đặc biệt cân nhắc khi dùng thuốc Fagendol chung với thuốc lá, rượu bia, đồ uống có cồn hoặc thực phẩm lên men. Những tác nhân này có thể làm thay đổi thành phần và hiệu quả của thuốc.Trên đây là những thông tin quan trọng và hữu ích về thuốc Fagendol mà chúng ta cần nắm rõ. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ, nhân viên y tế trước khi sử dụng nhằm đảm bảo an toàn cũng như đạt tối đa hiệu quả của thuốc.
vinmec
1,233
Viêm cơ cổ là gì Đau cổ, cứng cổ, khó vận động, thậm chí nhức mỏi cả vai và cánh tay là những biểu hiện ban đầu của viêm cơ cổ. Đây là một tình trạng khá phổ biến, gây ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của mọi người. Viêm cơ cổ là gì? Viêm cơ cổ là tình trạng các cơ xung quanh cổ bị viêm do nhiều nguyên nhân khác nhau, ảnh hưởng tới các chức năng của cả vùng cơ gây cứng cơ, đau cơ. Bệnh có thể tự đỡ sau vài ngày, hoặc trở nên trầm trọng hơn nếu không biết cách giữ gìn. Viêm cơ cổ gây đau nhức và cứng cơ ở vùng cổ, vai, gáy Nguyên nhân gây viêm cơ cổ Viêm cơ cổ có thể do một hoặc nhiều các yếu tố dưới đây gây nên. – Thoái hóa, lão hóa cơ xương khớp vùng cổ, thường xảy ra ở người cao tuổi. – Viêm nhiễm vùng cơ cổ. – Các bệnh lý gây ảnh hưởng như khối u… – Chấn thương do va đập, hoạt động sai tư thế. Triệu chứng của bệnh Ban đầu bệnh đau mỏi vùng cổ gáy, cứng cổ, không thể xoay, cúi, ngửa đầu. Sau đó tình trạng tê nhức, ê ẩm lan sang hai bên vai và cả cánh tay. Nếu bệnh để lâu, chữa trị sai cách có thể dẫn tới khó thở, ngạt thở. Tùy vào mức độ bệnh mà có cảm giác đau nhiều ít khác nhau nhưng đa phần đều có cảm giác cứng cơ một bên hoặc ở giữa trụ cổ. Buốt và đau khi cố xoay cổ, Nếu bệnh do tư thế ngủ không đúng, có thể khiến người bệnh phải duy trì cơ thể trong trạng thái nghiêng đầu sang bên, khó thực hiện các hoạt động sống. Ngoài ra có thể có cảm giác như kim châm, ngứa ở bàn tay, ngón tay. Cách điều trị bệnh viêm cơ cổ Là căn bệnh nhạy cảm, viêm cơ cổ cần được điều trị đúng cách để không ảnh hưởng tới các vùng lân cận. Dưới đây là một số cách để giúp tình trạng bệnh nhanh chóng biến mất. – Chườm nóng và lạnh luân phiên nhau cho vùng cơ bị cứng, đau. – Mát xa cổ nhẹ nhàng. Mát xa giúp giảm các triệu chứng đau, viêm khó chịu ở cổ – Uống thuốc giảm đau, chống viêm hoặc dùng miếng dán giảm đau cơ. – Nếu tình trạng bệnh nặng hoặc kéo dài, cần đi gặp bác sĩ để được thăm khám và tư vấn phương pháp điều trị hiệu quả. Cách phòng tránh bệnh Để ngăn ngừa sự xuất hiện của tình trạng viêm cơ cổ, nên thực hiện các biện pháp phòng tránh như sau: – Làm việc, vận động, nghỉ ngơi đúng tư thế. – Khi ngủ nên nằm gối thấp và không nằm sấp. Thay đổi tư thế mỗi lần tỉnh dậy để vùng cổ thoải mái và không bị co cứng. – Không làm việc, vận động quá sức, căng thẳng đầu óc hoặc làm nhiều lần liên tục một động tác liên quan đến vùng cổ. – Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao giúp cơ xương khớp co giãn thoải mái, dẻo dai và khỏe mạnh. – Đi khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các tình trạng bệnh lý cơ xương khớp. Đi khám nếu bệnh gây đau nhiều và kéo dài
thucuc
588
Xét nghiệm máu gót chân ở trẻ sơ sinh có cần thiết không? Ngày nay với sự phát triển của y học hiện đại, trẻ sơ sinh có thể được xét nghiệm máu gót chân ngay từ khi mới chào đời để chẩn đoán được những căn bệnh nguy hiểm. Vậy thực chất xét nghiệm này có tầm quan trọng như thế nào và có nên làm xét nghiệm này cho trẻ sơ sinh hay không? 1. Xét nghiệm máu gót chân là gì? Xét nghiệm máu gót chân là thủ thuật xét nghiệm dành cho trẻ sơ sinh được thực hiện bằng cách chích lấy một vài giọt máu ở gót chân của bé và thấm vào một loại giấy thấm chuyên dụng, sau đó bàn giao cho phòng xét nghiệm để tiến hành phân tích và đánh giá. Xét nghiệm máu gót chân thường thực hiện cho trẻ sơ sinh từ 2 - 7 ngày tuổi. Thời điểm thích hợp nhất để làm xét nghiệm này là 48 giờ sau khi sinh vì khi đó kết quả sẽ được chính xác nhất và có thể có biện pháp bảo vệ trẻ sớm nhất. Đối với những trẻ bị thiếu cân hoặc sinh non thì nên làm xét nghiệm này trước 20 ngày tuổi. Trường hợp trẻ thiếu máu và phải truyền máu sau sinh thì có thể làm xét nghiệm trong khoảng thời gian 3 tháng sau sinh. 2. Ý nghĩa của việc làm xét nghiệm máu gót chân Từ kết quả xét nghiệm này, bác sĩ có thể phát hiện và chẩn đoán được các bệnh một số bệnh bẩm sinh và có thể gây nguy hiểm. Cụ thể: 2.1. Thiếu men G6PD Thiếu men G6DP là một căn bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể X. Khi mắc chứng này, trẻ thường bị thiếu máu và có biểu hiện vàng da. Do đó, việc làm xét nghiệm máu gót chân sẽ giúp bố mẹ hiểu rõ hơn về tình trạng của trẻ và giúp trẻ hạn chế bị tán huyết cấp gây nguy hiểm cho bé. 2.2. Suy giáp bẩm sinh Suy giáp bẩm sinh là bệnh lý tuyến giáp do cơ thể trẻ không có khả năng tự sản xuất hoặc sản xuất ít lượng hormone hơn bình thường. Tình trạng thiếu hormone tuyến giáp sẽ khiến cơ thể và não trẻ không phát triển được, gây ra tình trạng trẻ bị chậm phát triển thể chất và tinh thần. Chính vì vậy mà trong trường hợp nghi ngờ, trẻ sơ sinh cần xét nghiệm này để phát hiện sớm tình trạng suy giáp bẩm sinh và có phương hướng bổ sung lượng hormone kịp thời. 2.3. Tăng sinh tuyến thượng thận bẩm sinh Đây là một dạng bệnh lý rối loạn tổng hợp nội tiết tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh. Bệnh này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ do tình trạng mất muối cũng như có biểu hiện mơ hồ về giới tính ở bé gái. Xét nghiệm giúp bác sĩ phát hiện bệnh kịp thời để giúp bé tránh được tử vong, đồng thời giảm thiểu tình trạng nam hóa ở cơ quan sinh dục ngoài của bé gái. 3. Tại sao lấy máu ở gót chân? Đây là thắc mắc của rất nhiều người rằng tại sao lại lấy máu ở gót chân mà không phải ở bộ phận nào khác. Tuy nhiên, thực chất việc lấy máu để làm xét nghiệm có thể lấy từ bất cứ bộ phận nào trên cơ thể trẻ. Thế nhưng, lựa chọn lấy máu ở gót chân là do đây là khu vực kém nhạy cảm nhất nên sẽ ít gây cảm giác đau cho trẻ khi chích lấy máu. Đồng thời, đây cũng là khu vực có lượng máu dồi dào có thể đáp ứng đủ lượng máu để tiến hành làm xét nghiệm. 4. Quá trình lấy mẫu Xét nghiệm máu ở gót chân Để quá trình lấy mẫu xét nghiệm diễn ra nhẹ nhàng và đơn giản hơn, ba mẹ nên sử dụng khăn nhúng nước ấm và đã được vắt khô để ủ gót chân của trẻ trước khi lấy máu. Trẻ sẽ được đặt nằm sao cho chân thấp hơn thân mình để lấy máu, nhân viên y tế thường sẽ chỉ chích lấy vài giọt máu ở gót chân của trẻ là đủ để làm xét nghiệm. Lượng máu đó sẽ được thấm vào giấy chuyên dụng và để khô sau đó gửi đến phòng xét nghiệm. Tùy thuộc vào từng loại bệnh lý được lựa chọn để sàng lọc thì thời gian trả kết quả sẽ có sự khác nhau. Tuy nhiên, thông thường gia đình có thể nhận được kết quả xét nghiệm của trẻ trong vòng từ 24 - 48 giờ. 5. Xét nghiệm máu gót chân ở đâu có chi phí hợp lý và kết quả chính xác nhất?
medlatec
808
Phòng ngừa đột quỵ để ngăn ngừa nguy cơ tử vong Đột quỵ có thể cướp đi sinh mạng người bệnh trong gang tấc. Để ngăn đột quỵ xảy ra hoặc phát hiện sớm để giảm thiểu hậu quả, việc phòng bệnh thậm chí còn quan trọng hơn chữa bệnh. Phòng ngừa đột quỵ đúng cách sẽ góp phần ngăn chặn nguy cơ tử vong hoặc các biến chứng nặng nề. Cùng tham khảo bài viết dưới đây để “bỏ túi” cách phòng ngừa đột quỵ. 1. Phòng ngừa đột quỵ bằng cách kiểm soát các bệnh lý có nguy cơ Người mắc một số vấn đề/bệnh lý như bệnh tim mạch, cao huyết áp, đái tháo đường, chỉ số đường huyết cao, xơ vữa động mạch, mỡ máu cao, thiếu máu não, dị dạng mạch máu não, béo phì,… có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn người bình thường. Để phòng ngừa đột quỵ, bạn cần điều trị và kiểm soát tốt các yếu tố bệnh lý trên bằng cách: – Thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm. – Theo dõi chỉ số huyết áp thường xuyên tại nhà. – Theo dõi đường huyết thường xuyên. Theo thống kê, thực tế chỉ có khoảng 10% người tăng huyết áp là có triệu chứng (choáng váng, xây xẩm, nhức đầu, khó chịu,…). Điều này khiến nhiều người chủ quan, khi nhập viện vì vấn đề nào đó mới được phát hiện bản thân bị huyết áp cao. Các chuyên gia khuyến cáo: Người dân nên xây dựng thói quen khám sức khỏe định kỳ ngay cả khi chưa có triệu chứng nào bất ổn về sức khỏe. Với những người khỏe mạnh thì nên khám 1 lần/năm, người lớn tuổi (từ 50 tuổi trở lên có nguy cơ mắc nhiều bệnh hơn giới trẻ) nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần. Nếu quá trình thăm khám sức khỏe định kỳ phát hiện ra bệnh lý, các yếu tố nguy cơ thì cần điều trị, can thiệp, điều chỉnh kịp thời để ngăn chặn biến chứng nguy hiểm xảy ra. Thiếu máu não có thể gây nguy cơ đột quỵ cao. 2. Phòng ngừa đột quỵ bằng cách xây dựng thói quen, lối sống lành mạnh Thói quen tốt và lối sống lành mạnh có thể giúp bạn giảm thiểu tối đa nguy cơ bị đột quỵ (tai biến mạch máu não). 2.1 Một số thói quen tốt bạn nên duy trì để phòng ngừa đột quỵ – Tập thể dục thường xuyên – Đi ngủ đúng giờ, giấc ngủ đảm bảo đủ cả số lượng (7-8 tiếng mỗi ngày) và chất lượng. – Tăng cường ăn nhiều rau xanh, trái cây và các thực phẩm giàu chất xơ. – Giảm lượng thịt, tăng cường ăn cá, hải sản, các loại hạt như óc chó, macca, … – Giảm lượng muối trong thức ăn – Uống nhiều nước lọc hay các loại thức uống tốt cho sức khỏe như trà xanh, nhân trần,… – Tham gia các hoạt động ngoại khóa giúp thư giãn, thoải mái, tăng cường khả năng giao tiếp. – Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng,… – Duy trì cân nặng hợp lý – Thăm khám sức khỏe định kỳ Tập thể dục thường xuyên là một thói quen tốt giúp phòng ngừa đột quỵ. 2.2 Phòng ngừa đột quỵ bằng cách loại bỏ các thói quen xấu Ngược lại, các thói quen không tốt dưới đây nếu không được loại bỏ hoặc hạn chế có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ: – Lười vận động – Lạm dụng bia, rượu – Hút thuốc lá – Ăn nhiều đồ ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ, chất béo, đồ chiên xào. – Thức khuya – Làm việc quá sức – Hay lo lắng, căng thẳng,… – Ăn mặn 3. Đột quỵ không chừa một ai Nhiều người cho rằng đột quỵ chỉ gặp ở người cao tuổi nhưng điều này là không đúng. Đột quỵ có thể xảy ra với mọi lứa tuổi, không chừa một ai kể cả trẻ em, thanh niên, người cao tuổi bất kể là nam hay nữ. Theo nghiên cứu, đột quỵ ngày càng có xu hướng trẻ hóa hơn. Đã có rất nhiều trường hợp người bị đột quỵ và qua đời khi còn rất trẻ. Đa số các trường hợp bị đột quỵ khi còn rất trẻ (trẻ em) là do dị dạng mạch máu não dẫn tới xuất huyết não (đột quỵ thể vỡ mạch). Đột quỵ ở người lớn tuổi chủ yếu là do xơ vữa động mạch làm xuất hiện cục máu đông gây cản trở lưu lượng tuần hoàn máu lên não dẫn đến đột quỵ do thiếu máu não. Theo thống kê, tỷ lệ nam giới ở Việt Nam bị đột quỵ cao gấp 4 lần nữ giới. Đặc biệt những người đã từng bị đột quỵ dễ có nguy cơ tái phát cao. Do đó, việc kiểm soát tốt các yếu tố trên là một trong những cách để phòng ngừa đột quỵ tái phát cần phải được duy trì thực hiện thường xuyên. Đột quỵ cần cấp cứu khẩn cấp, không nền chần chừ để người bệnh ở nhà. 4. Nhận diện các dấu hiệu đột quỵ Việc nhận biết sớm các dấu hiệu đột quỵ để xử trí kịp thời có thể hạn chế nguy cơ tử vong và hạn chế tối đa các di chứng do đột quỵ gây ra. Sau đây là các triệu chứng nhận biết người bị đột quỵ (tai biến mạch máu não): – Khuôn mặt: Đây là dấu hiệu dễ nhận biết nhất: mặt người bệnh sẽ bị méo (trùng xuống) ở một bên mặt, có cảm giác tê, cứng nửa bên mặt hoặc ¼ mặt dưới. Nếu người bệnh cười sẽ thấy méo rõ hơn. Tay chân: Tê mỏi một bên cánh tay, khó đưa lên được (đưa lên dễ bị rơi xuống), vụng về trong các thao tác; chân đi dễ bị vấp té, bước đi khó khăn và nặng nề hơn trước, không nhấc được chân lên hoặc dễ bị rơi dép,… – Tê, yếu, liệt nửa người: Nửa người có cảm giác tê bì, yếu thậm chí liệt nửa người. – Lời nói: ú ớ, nói khó, nói đỡ hoặc môi, lưỡi bị cứng, tê, các câu nói thông thường phải tốn rất nhiều thời gian mới có thể diễn đạt một cách mạch lạc.
thucuc
1,089
Cơn đau quặn thận có nguy hiểm ra sao? Làm thế nào để giảm đau hiệu quả? Những cơn đau quặn thận là những cơn đau dữ dội, không có tư thế giảm đau và có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Nguyên nhân gây đau quặn thận chủ yếu là do sỏi niệu quản. Xử trí kịp thời không chỉ giúp người bệnh giảm đau hiệu quả mà còn đảm bảo an toàn sức khỏe cho bệnh nhân. 1. Hướng dẫn cách nhận biết cơn đau quặn thận Khi sỏi di chuyển trong niệu quản và gây tắc đường ở niệu quản làm cho đường dẫn tiểu bị tắc cấp tính, dòng nước tiểu sẽ không thể lưu thông bình thường, dẫn đến tích tụ nước tiểu, gây căng tức vùng đài bể thận và dẫn đến những cơn đau quặn thận. Dưới đây là một số hướng dẫn giúp bạn có thể phân biệt rõ cơn đau quặn thận với những cơn đau xuất phát từ những nguyên nhân khác: - Vị trí đau thường là một bên vùng thận, vị trí đau phụ thuộc vào vị trí của sỏi và sự di chuyển của sỏi trong niệu quản. - Đặc điểm cơn đau: Cơn đau thường xuất hiện đột ngột, dữ dội, không có tư thế giảm đau. Thời gian đau kéo dài từ vài phút đến vài giờ. Lúc đầu, đau khu trú ở một bên vùng thận, sau đó lan ra trước xuống vùng bẹn, hố chậu hay vùng cơ quan sinh dục ngoài nếu sỏi vùng thấp. - Một số dấu hiệu đi kèm: Ngoài những cơn đau đột ngột và dữ dội, người bệnh còn có thể gặp phải một số triệu chứng kèm theo như sau: + Nước tiểu đục, có chứa các hạt nhỏ và có mùi hôi. + Một số vấn đề bất thường như bí tiểu, khó tiểu hoặc đi tiểu nhiều hơn. + Có máu trong nước tiểu với mức độ khác nhau. + Khi bị đau quặn thận, người bệnh cũng có thể kèm theo triệu chứng buồn nôn và nôn. + Khi cơn đau kèm theo một số triệu chứng sau, người bệnh có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng nếu không được xử trí kịp thời: Bệnh nhân bị sốt cao, nghi ngờ nhiễm trùng cấp tính. Không thể tiểu do tắc nghẽn hoàn toàn đường tiểu: Những trường hợp này cần áp dụng biện pháp thông tiểu nhanh chóng. Nôn liên tục và nôn không kiểm soát. 2. Phải làm sao để khắc phục cơn đau quặn thận hiệu quả? Tất cả những trường hợp đau quặn thận đều cần được xử trí sớm để phòng tránh những hậu quả đáng tiếc. Bệnh nhân cần được thăm khám bởi các bác sĩ chuyên khoa. Đồng thời có thể được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm và thăm dò hình ảnh để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, từ đó bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả nhất. 2.1. Thực hiện một số xét nghiệm để chẩn đoán và theo dõi cơn đau quặn thận Một số xét nghiệm được chỉ định để phục vụ công tác chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh: - Xét nghiệm nước tiểu: Mục đích của phương pháp này chính là tìm ra bạch cầu, hồng cầu hay vi khuẩn trong nước tiểu,... - Chụp X-quang hệ tiết niệu không chuẩn bị nhằm xác định cơn đau có phải do tắc nghẽn sỏi hệ tiết niệu không. - Siêu âm hệ tiết niệu: Đây là phương pháp đơn giản và cho kết quả nhanh chóng. Vì thế thường là sự lựa chọn đầu tiên. Tuy nhiên, với những trường hợp sỏi bé ở vùng thấp thì rất khó phát hiện. - Chụp CT hệ tiết niệu không cản quang: So với siêu âm và chụp X-quang thì đây chính là phương pháp tối ưu, giúp bác sĩ có thể dễ dàng xác định được những bất thường trong hệ tiểu niệu, nhất là vị trí và kích thước của sỏi. 2.2. Chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý khác Đối với những trường hợp xuất hiện các triệu chứng không điển hình. Các bác sĩ có thể thực hiện chẩn đoán phân biệt đau quặn thận với một số vấn đề sức khỏe khác, chẳng hạn như: - Nhồi máu thận do cơ địa bệnh lý tắc mạch: Tình trạng này cần áp dụng phương pháp chụp CT hệ tiết niệu để xác định. - Viêm ruột thừa: Những cơn đau do viêm ruột thừa khá giống với cơn đau quặn thận. Tuy nhiên, người bệnh vẫn đi tiểu bình thường và không có tiểu ra máu. - Vỡ phình động mạch chủ bụng: Những trường hợp này, bệnh nhân thường có biểu hiện tăng huyết áp, có tiếng thổi trong bụng,… - Tắc ruột cấp: Ngoài những cơn đau bụng, bệnh nhân còn có thể bị chướng bụng, nôn nhiều, bí trung đại tiện. Trường hợp này có thể phát hiện bằng phương pháp chụp X-quang bụng, không chuẩn bị có hình ảnh mức nước - mức hơi. - Vỡ thai ngoài tử cung: Phụ nữ bị vỡ thai ngoài tử cung có thể kèm theo biểu hiện khác như xuất huyết âm đạo, chậm kinh,... 2.3. Phương pháp xử trí cơn đau quặn thận Dưới đây là một số phương pháp thường được áp dụng để điều trị những cơn đau quặn thận: - Điều trị giảm đau bằng các loại thuốc giảm đau, có thể là thuốc đường uống, thuốc dạng tiêm bắp, thuốc truyền qua đường tĩnh mạch hay thuốc đặt hậu môn,… - Điều trị nhiễm khuẩn: Đối với những bệnh nhân có triệu chứng sốt do liên quan đến nhiễm khuẩn hệ tiết niệu, cần được điều trị bằng kháng sinh. - Điều trị nguyên nhân: Để khắc phục hiệu quả và lâu dài đối với những cơn đau quặn thận, cần điều trị nguyên nhân gây bệnh. Phần lớn các trường hợp bị đau quặn thận là do sỏi thận có kích thước lớn hoặc sỏi nằm ở những vị trí hiểm hóc khiến cho đường dẫn tiểu bị tắc nghẽn. Bác sĩ có thể lựa chọn một số biện pháp để loại bỏ sỏi như tán sỏi qua da, tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua nội soi niệu quản hoặc mổ nội soi để loại bỏ sỏi… Cơn đau quặn thận không chỉ khiến người bệnh khó chịu, đau đớn mà còn có thể gặp nguy hiểm bởi một số biến chứng như suy thận, nhiễm trùng,… Do đó, người bệnh cần được xử trí cơn đau càng sớm càng tốt. Đối với những trường hợp nguyên nhân do sỏi thận, tỷ lệ tái phát rất cao, cho dù bệnh nhân đã được loại bỏ sỏi hoàn toàn khỏi cơ thể. Vì thế, những trường hợp bệnh nhân mắc sỏi thận, cần duy trì lối sống lành mạnh, chế độ ăn khoa học và thăm khám sức khỏe định kỳ.
medlatec
1,158
Hiểu rõ về bệnh viêm amidan để tránh gặp biến chứng Bệnh viêm amidan là bệnh lý có thể gặp ở bất cứ độ tuổi nào, trong đó đối tượng thường gặp nhất ở trẻ em. Amidan gây nên nhiều triệu chứng khó chịu tới vùng họng của bệnh nhân. Mặc dù đây là bệnh lành tính nhưng nếu không được điều trị kịp thời thì nó vẫn có thể dẫn tới các biến chứng vô cùng nguy hiểm. 1. Viêm amidan là bệnh gì? Phân loại bệnh như thế nào? 1.1. Định nghĩa về bệnh viêm amidan Amidan của con người hoạt động như một cơ chế giúp bảo vệ và giúp ngăn cho cơ thể chúng ta khỏi bị nhiễm trùng. Nếu bị các loại virus và vi khuẩn tấn công với số lượng lớn vào cơ thể sẽ khiến cho amidan không đủ sức chống lại, gây nên sự nhiễm trùng, tình trạng này được gọi là viêm amidan. Viêm amidan có thể xảy ra đối với mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là ở trẻ em. Bệnh thường được chẩn đoán ở trẻ từ độ tuổi mẫu giáo đến thiếu niên. Viêm amidan khá dễ chẩn đoán và các triệu chứng của bệnh thường sẽ biến mất trong vòng từ 7 – 10 ngày. Tình trạng này có thể do nhiều loại virus và vi khuẩn phổ biến gây ra, chẳng hạn như vi khuẩn Streptococcal sẽ gây ra bệnh viêm họng liên cầu khuẩn. Đặc biệt, viêm amidan do viêm họng liên cầu khuẩn có thể dẫn tới những biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Viêm amidan có thể do nhiều loại virus và vi khuẩn phổ biến gây ra 1.2. Phân loại bệnh viêm amidan phổ biến Viêm amidan thường được phân chia thành 2 loại đó là: – Bệnh viêm amidan cấp tính: Do một loại vi khuẩn hoặc virus lây nhiễm vào amidan, gây hiện tượng sưng và đau họng, chủ yếu tại amidan khẩu cái. Amidan có thể xuất hiện một lớp phủ màu xám hoặc trắng, người bệnh bị nổi hạch bạch huyết tại cổ và hàm. – Bệnh viêm amidan mạn tính: Là tình trạng bị nhiễm trùng amidan một cách dai dẳng, đôi khi là kết quả từ các đợt viêm amidan cấp tính lặp đi lặp lại nhiều lần. 2. Nguyên nhân và triệu chứng của viêm amidan 2.1. Nguyên nhân gây nên viêm amidan Do cấu tạo của amidan chứa nhiều khe hốc nên đây chính là môi trường thuận lợi để các tác nhân gây nên bệnh cho cơ thể như: – Do nhiễm phải các loại virus như Enteroviruses, Adenoviruses, virus cúm, virus Epstein-Barr, virus Parainfluenza, virus herpes simplex. – Người có tiền sử từng mắc hoặc đang mắc phải các căn bệnh đường hô hấp do bị nhiễm khuẩn như bệnh sởi, ho gà … – Người thực hiện việc vệ sinh cá nhân kém. – Người sử dụng các loại thực phẩm không đảm bảo yếu tố vệ sinh, dùng đồ uống lạnh như kem, nước đá,… – Người sống trong môi trường ô nhiễm và có nhiều khói bụi. – Ngoài ra, thời tiết thay đổi đột ngột cũng là một nguyên nhân dẫn tới bị viêm amidan. 2.2. Biểu hiện triệu chứng của viêm amidan Viêm amidan là căn bệnh rất dễ nhận biết với những triệu chứng đặc trưng dưới đây: – Cổ họng khô và hơi thở có mùi khó chịu: Nguyên nhân là bởi các vi khuẩn tập trung tại amidan và các dịch mủ tồn đọng lại dẫn tới hơi thở có mùi hôi, cảm thấy ngứa và vướng họng. – Amidan phì đại khiến cho việc nuốt đồ ăn uống gặp phải nhiều khó khăn, kể cả khi người bệnh nói cũng không thể rõ ràng, phát ra tiếng ngáy lúc ngủ. – Người bệnh xuất hiện hiện tượng bị xuất huyết, hốc miệng thấy có chấm mủ màu trắng hoặc vàng tại amidan và vòm miệng. – Ở cổ của người bệnh thấy hạch bạch huyết, nhất là tại vị trí thành sau hàm dưới dẫn tới sưng to và bị đau – Các triệu chứng khác có thể kể đến của người bệnh là mệt mỏi, chán ăn, khó tiêu, sốt, và đau đầu… Viêm amidan khiến cho người bệnh bị sưng đau họng và mệt mỏi, chán ăn,… 3. Biến chứng của viêm amidan bạn cần biết Viêm amidan nếu không được chữa trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng vô cùng nguy hiểm như: – Bị áp xe peritonsillar: Là tình trạng nhiễm trùng tạo ra một túi mủ bên cạnh amidan, đẩy amidan về phía đối diện. Áp xe peritonsillar cần phải được dẫn lưu khẩn cấp. – Mắc bệnh bạch cầu đơn nhân cấp tính: Bệnh thường do virus Epstein-Barr gây nên khiến amidan sưng to, người bệnh bị sốt, đau họng, phát ban và trở nên mệt mỏi. – Viêm họng liên cầu khuẩn: do Streptococcus – một loại vi khuẩn gây nên, chúng lây nhiễm tới amidan và cổ họng. Triệu chứng lúc này của người bệnh là bị sốt, đau cổ đi kèm với đau họng. – Tình trạng amidan mở rộng (phì đại): Amidan lớn sẽ làm giảm kích thước của đường thở, gây hiện tượng ngáy hoặc ngưng thở khi ngủ nhiều hơn cho người bệnh. – Bị sỏi amidan: Là tình trạng xuất hiện những khối màu trắng hoặc vàng tại amidan do bị mắc thức ăn khiến cho vi khuẩn phát triển lắng đọng các chất cặn tạo thành sỏi. – Bệnh viêm khớp cấp: Các khớp cổ tay, đầu gối, ngón tay và ngón chân của người bệnh bị sưng, nóng, đỏ và đau, kèm theo cảm giác toàn thân mệt mỏi, uể oải. – Sau khi bị viêm amidan, bệnh nhân có thể bị bệnh viêm cầu thận, viêm thận cấp,… 4. Trường hợp nào nên tiến hành cắt viêm amidan? Nhiều người vẫn băn khoăn không biết có nên thực hiện cắt viêm amidan hay không? Câu trả lời là nếu bệnh nhân bị viêm amidan ở mức độ nhẹ thì không cần thiết phải tiến hành cắt bỏ. Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân cắt amidan trong một số trường hợp sau: – Bị viêm amidan cấp tính tái đi tái lại từ khoảng 5-6 lần/năm hoặc gây nên những biến chứng như viêm xoang, viêm tai giữa, hoặc thấp tim, viêm khớp, viêm cầu thận… – Kích thước của amidan quá to gây cản trở đến việc ăn uống, ngủ ngáy, khó thở khi ngủ hoặc bị nhiễm khuẩn tái phát nhiều lần – Viêm amidan mạn tính trong khoảng thời gian dài, dù đã điều trị nội khoa nhưng không hiệu quả, bệnh nhân vẫn cảm thấy bị đau họng, viêm hạc cổ và hơi thở có mùi khó chịu. – Bệnh nhân bị biến chứng áp xe quanh amidan và phải nhập viện điều trị. – Khi bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân có khối u ác tính, amidan có chứa nhiều chất tiết gây hôi miệng và nuốt vướng. Bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân cắt amidan trong một số trường hợp cụ thể Bệnh viêm amidan là một trong những bệnh lý tai mũi họng thường gặp ở cả trẻ em và người lớn. Đặc biệt, nếu không điều trị kịp thời, bệnh rất dễ gây biến chứng, từ đó làm ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, công việc và sức khỏe của mỗi người bệnh. Vì vậy, bạn cần nắm rõ các kiến thức về căn bệnh này để kịp thời phát hiện và phòng ngừa bệnh.
thucuc
1,297
Mẹo chăm sóc sức khỏe tinh thần dịp Tết để ngày đầu xuân thêm trọn vẹn Tết là khoảng thời gian dễ làm xáo trộn các thói quen sinh hoạt, ăn uống khoa học vốn có thường ngày và cũng là thời điểm dễ gây ra những căng thẳng tâm lý ở nhiều người. Muốn có được một cái Tết trọn vẹn thì bên cạnh việc chăm sóc sức khỏe thể chất không thể bỏ qua khâu chăm sóc sức khỏe tinh thần. Vậy làm cách nào để chăm sóc sức khỏe tinh thần dịp Tết thật tốt? 1. Dấu hiệu của người có sức khỏe tinh thần tốt Sức khỏe tinh thần được WHO định nghĩa là trạng thái mà con người có khả năng nhận thức được bản thân, đối phó được trước những căng thẳng thông thường để làm việc hiệu quả và mang lại lợi ích cho cộng đồng. Đối với đời sống cảm xúc của con người thì đây là yếu tố rất quan trọng. Khi có sức khỏe tinh thần tốt thì luôn đạt được trạng thái tinh thần khỏe mạnh, suy nghĩ tích cực, biết cách kiểm soát cả cảm xúc lẫn hành vi. Chính vì thế mà đứng trước khó khăn thử thách, những người có sức khỏe tinh thần tốt luôn có được ý chí kiên cường để tìm cách vượt qua. Người có sức khỏe tinh thần tốt thường có các đặc điểm: - Hào hứng trước sự khởi đầu ngày mới. - Phấn khởi trước công việc hay nhiệm vụ mới. - Tự tin về ngoại hình trong mọi hoàn cảnh. - Hay mỉm cười và thân thiện với người xung quanh. - Có suy nghĩ tích cực, nhìn vào khía cạnh tốt trong những tình huống tiêu cực. - Ngủ ngon giấc, ăn ngon miệng, nhanh thoát khỏi tâm lý muộn phiền. - Có ý chí mạnh mẽ để đối diện và vượt qua khó khăn. 2. Cách chăm sóc sức khỏe tinh thần dịp Tết 2.1. Tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe tinh thần trong dịp Tết Hiện nay, không ít người chỉ chú ý đến việc chăm sóc sức khỏe thể chất mà bỏ quên mất thói quen chăm sóc sức khỏe tinh thần. Đây cũng chính là nguyên nhân gây ra chứng rối loạn tâm lý ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của từng cá nhân cũng như cộng đồng. Việc chăm sóc sức khỏe tinh thần dịp Tết rất quan trọng bởi nó giúp bạn có được trạng thái tâm lý thoải mái, đón Tết an vui và nâng tầm cuộc sống. Khi chăm sóc tốt cho sức khỏe tâm thần có nghĩa là bạn đang tự tạo niềm vui cho chính tâm hồn mình, tạo sức mạnh để bản thân cảm thấy vững vàng trước khó khăn, kiểm soát tâm lý tốt hơn và luôn đối diện với hoàn cảnh. 2.2. Cách chăm sóc sức khỏe tinh thần trong dịp Tết 2.2.1. Hướng đến điều tích cực Hầu hết mọi người hàng ngày đều có trạng thái độc thoại với chính mình. Cơ chế tự động này có sẵn trong não bộ nhưng chúng ta thường không biết về sự tồn tại cả nó. Vì thế, cách mỗi người nghĩ về bản thân mình tác động mạnh mẽ tới cảm giác mà họ có. Nếu có được những nhận thức tích cực về bản thân và cuộc sống thì bạn sẽ có những trải nghiệm vui vẻ, hạnh phúc hơn. 2.2.2. Tập trung vào những khoảnh khắc dễ chịu Việc làm này sẽ giúp bạn quên đi các cảm xúc tiêu cực, những trải nghiệm hay những khó khăn đang gặp phải. Để chăm sóc sức khỏe tinh thần dịp Tết một cách tích cực, bạn hãy tập trung cảm nhận từ những hoạt động thường ngày như làm đẹp ngôi nhà, vui vẻ bên trẻ nhỏ, không khí ấm áp ngày xuân,... Bạn hãy để cơ thể mình lắng nghe âm thanh, trải nghiệm mùi vị,... Đây chính là bí quyết để bạn tăng sự tập trung và có được trạng thái tinh thần thoải mái. 2.2.3. Thưởng thức bữa ăn ngon Chất dinh dưỡng có trong thực phẩm có khả năng cân bằng và giải tỏa căng thẳng. Nếu cơ thể được cung cấp một lượng carbohydrate (trong tinh bột, đường, chất xơ) vừa phải thì hoạt động của hormone serotonin sẽ được kích thích và kết quả là bạn sẽ có được cảm giác lắng dịu, thư thái. Vì thế, cách chăm sóc sức khỏe tinh thần dịp Tết rất đơn giản là hãy tặng cho chính mình một bữa ăn ngon với món ăn yêu thích, bên cạnh người bạn yêu thương. Chính bữa ăn ấy sẽ giúp cơ thể bạn sản sinh hormone norepinephrine, serotonin, tyrosine và dopamine để bạn có được trạng thái tinh thần thư thái trong ngày Tết. Ngoài ra, các loại trái cây, rau xanh là nguồn cung cấp năng lượng cho các tế bào của cơ thể và tác động đến việc điều chỉnh tâm lý. Axit béo không bão hòa Omega-3 có trong ngũ cốc, hạt và các loại cá cũng làm giải phóng hormone dopamine và tăng tính lưu động ở màng tế bào não từ đó giúp bạn có được cảm giác hạnh phúc rõ rệt. Đây cũng là lý do để bạn không nên bỏ quên các bữa ăn ngon trong quá trình chăm sóc sức khỏe tinh thần cho mình và người thân. 2.2.4. Duy trì lối sống tốt Chìa khóa vàng để chống lại rối loạn tinh thần chính là lối sống lành mạnh. Cụ thể, cách để bạn chăm sóc sức khỏe tinh thần dịp Tết trong việc duy trì lối sống tốt là: - Có chế độ ăn uống cân đối và đầy đủ dưỡng chất với sự đa dạng của các loại thực phẩm như: cá giàu chất béo, ngũ cốc nguyên cám, trái cây tươi, rau xanh,... Bạn nên tự nấu tại nhà, hạn chế đồ chiên xào, đồ ngọt, thức ăn nhanh,... để phòng ngừa rối loạn tiêu hóa. - Tập thể thao điều độ và vừa sức để bình ổn tâm trạng, cân bằng cảm xúc. Nên cố gắng duy trì tập luyện tối thiểu 5 buổi/ tuần. - Sắp xếp thời gian để bản thân được nghỉ ngơi, thư giãn, ngủ đủ giấc và đúng giờ để cơ thể được hồi phục năng lượng. Về cơ bản, để có được sức khỏe tinh thần ngày Tết trọn vẹn, cách tốt nhất là kiểm soát tốt các công việc của mình, tự tạo ra niềm vui trong công việc. Làm được như vậy bạn sẽ dễ dàng có được tâm lý vui vẻ và hạnh phúc. Mong rằng những bí kíp trên đây sẽ giúp bạn biết cách chăm sóc sức khỏe tinh thần dịp Tết cho bản thân và gia đình tốt nhất để có những ngày xuân trọn vẹn. Nếu chẳng may gặp phải vấn đề sức khỏe tinh thần trong dịp này thì đừng ngần ngại tìm đến bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý để được chia sẻ, lắng nghe và có được lời khuyên phù hợp để giải tỏa tâm lý, có đời sống tinh thần khỏe mạnh.
medlatec
1,196
Hậu quả của hội chứng ruột ngắn Hội chứng ruột ngắn (SBS) xảy ra khi ruột non không còn hoạt động bình thường do chấn thương, bệnh tật hoặc khi ruột non bị cắt bỏ quá nhiều. SBS dẫn đến tình trạng hấp thụ chất dinh dưỡng và chất lỏng không đầy đủ cũng như tiêu chảy mãn tính xảy ra thường xuyên.Bệnh nhân mắc hội chứng ruột ngắn có thể bị mất nước, suy dinh dưỡng, mệt mỏi, giảm cân và một loạt các vấn đề sức khỏe khác. Điều trị hội chứng này bao gồm việc thực hiện chế độ ăn uống nghiêm ngặt, thuốc men và các cuộc phẫu thuật khác. 1. Cấu trúc và chức năng của ruột Ruột bao gồm ruột non và ruột già hay còn gọi là đại tràng hay ruột kết. Ruột là cơ quan đóng vai trò quan trọng của ống tiêu hoá, với nhiệm vụ tiêu hoá thức ăn thành chất dinh dưỡng và giúp hấp thụ chất dinh dưỡng từ ruột vào máu.Ruột non dài khoảng từ 4,5-6m, là đoạn ống tiêu hóa. Hầu hết quá trình tiêu hóa thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng diễn ra ở ruột non. Ruột non bao gồm tá tràng, hỗng tràng và hồi tràng:Tá tràng — phần đầu tiên của ruột non, nơi hấp thụ sắt và các khoáng chất khác. Hỗng tràng — nằm ở phần giữa của ruột non, đây là cơ quan đảm nhận chức năng hấp thụ carbohydrate, protein, chất béo và hầu hết các vitamin. Hồi tràng — phần dưới của ruột non, nơi axit mật và vitamin B12 được hấp thụ. Ruột già dài khoảng 5 feet ở người lớn và hấp thụ nước và bất kỳ chất dinh dưỡng nào còn lại từ thức ăn đã được tiêu hóa một phần đi từ ruột non. Sau đó ruột già chuyển chất thải từ dạng lỏng sang dạng rắn gọi là phân.Để đảm bảo chức năng của ống tiêu hóa, sau khi cắt bỏ một phần ruột, phần còn lại có thể thích nghi dần. Để có thể hấp thụ được các chất dinh dưỡng mà trước đây được hấp thu bởi phần ruột đã bị cắt bỏ. Khuynh hướng thay đổi cấu trúc sẽ xảy ra ở các phần ruột còn lại. Bạn vẫn có thể được nuôi dưỡng bình thường với đoạn ruột còn lại nếu như trong trường hợp phải cắt bỏ đi một vài đoạn ruột.Tuy nhiên, cần một khoảng thời gian nhất định để ruột thích nghi với sự thay đổi này. Bệnh nhân có thể không hấp thụ chất dinh dưỡng, chất lỏng, vitamin và chất khoáng như trước lúc mổ vào giai đoạn ngay sau khi phẫu thuật.XEM THÊM: Thông tin cụ thể về chế độ ăn uống cho bệnh nhân bị hội chứng ruột ngắn Cấu trúc và chức năng của ruột 2. Hậu quả của hội chứng ruột ngắn Hội chứng ruột ngắn là một nhóm các vấn đề liên quan đến việc kém hấp thu các chất dinh dưỡng. Hội chứng ruột ngắn thường xảy ra ở những trường hợp sau:Đã cắt bỏ ít nhất một nửa ruột non và đôi khi cắt bỏ toàn bộ hoặc một phần ruột già. Tổn thương đáng kể của ruột non. Nhu động kém. Hội chứng ruột ngắn có thể nhẹ, trung bình hoặc nặng, tùy thuộc vào mức độ hoạt động của ruột non.Những người bị hội chứng ruột ngắn không thể hấp thụ đủ nước, vitamin, khoáng chất, protein, chất béo, calo và các chất dinh dưỡng khác từ thực phẩm. Những chất dinh dưỡng nào mà ruột non gặp khó khăn trong việc hấp thụ phụ thuộc vào phần nào của ruột non đã bị tổn thương hoặc bị cắt bỏ.Hội chứng ruột ngắn có thể gây ra một số hậu quả như sau:Người bệnh bị tiêu chảy: đoạn ruột ngắn khiến quá trình tái hấp thu nước giảm. Do các chất chứa trong thức ăn chưa kịp tiêu hóa dẫn đến tình trạng tiêu phân sống, phân mỡ. Diện hấp thu giảm gây ra hội chứng kém hấp thu. Nếu không có biện pháp điều trị thích hợp, bệnh nhân hội chứng ruột ngắn sẽ có nguy cơ cao bị suy dinh dưỡng.XEM THÊM: Kiểm soát bộ ba đường - đạm - mỡ cho bệnh nhân bị hội chứng ruột ngắn Hội chứng ruột ngắn có thể nhẹ, trung bình hoặc nặng, tùy thuộc vào mức độ hoạt động của ruột non 3. Có thể ngăn ngừa hội chứng ruột ngắn hay không? Hội chứng ruột ngắn là một tình trạng hiếm gặp. Mỗi năm, hội chứng ruột ngắn ảnh hưởng đến ít nhất 3 trong số 1 triệu người trên toàn thế giới.Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra cách để ngăn ngừa hội chứng ruột ngắn bẩm sinh vì nguyên nhân gây nên tình trạng này vẫn chưa được xác định.
vinmec
824
Giải pháp cho bệnh nhân dị dạng động tĩnh mạch Dị dạng động tĩnh mạch là gì? Bệnh xảy ra khi có sự nối thông bất thường giữa động mạch và tĩnh mạch, thường do bẩm sinh. Dị dạng động tĩnh mạch không mang đặc tính di truyền. Bệnh thường phát hiện được ở nhóm người trẻ tuổi, trung niên (20-40 tuổi). Triệu chứng dị dạng động tĩnh mạch Triệu chứng của bệnh thay đổi tùy theo vị trí, kích thước, lưu lượng dòng chảy và các biến chứng. Ở giai đoạn sớm, chưa có biến chứng, đa số các trường hợp dị dạng động tĩnh mạch không có triệu chứng. Bệnh thường phát hiện được khi khám nghiệm tử thi hoặc tình cờ phát hiện được khi người mắc đang được điều trị bệnh khác. Các biểu hiện thường gặp nhất bao gồm: – Đau đầu, động kinh với tính chất tùy thuộc vào vị trí tổn thương dị dạng và từng bệnh nhân. – Người bệnh có thể bị hạn chế vận động và phối hợp động tác. Cụ thể như yếu, liệt; chóng mặt; nói khó; rối loạn cảm giác (tê cóng, ngứa, đau); rối loạn trí nhớ (ảo giác, lẫn lộn, mất trí nhớ). Nguyên nhân gây dị dạng động tĩnh mạch Trong ổ dị dạng động tĩnh mạch, máu được lưu thông trực tiếp từ động mạch nuôi sang tĩnh mạch dẫn lưu, không có mao mạch nuôi dưỡng cho tổ chức xung quanh. Hậu quả là phần tổ chức xung quanh bị cướp máu, loạn dưỡng, thiếu máu và hoại tử. Ngoài ra, do máu lưu thông trực tiếp từ nơi có áp lực cao (động mạch) sang nơi có áp lực thấp (tĩnh mạch) nên sẽ có nguy cơ vỡ thành mạch và chảy máu, đặc biệt nguy hiểm với hệ thần kinh trung ương (não, tủy) và các tạng. Chẩn đoán bệnh Việc chẩn đoán bệnh dị dạng động tĩnh mạch dựa vào các triệu chứng lâm sàng và các kĩ thuật thăm dò hình ảnh, bao gồm một hoặc nhiều phương pháp sau: – Siêu âm Doppler mạch máu – Chụp cắt lớp vi tính mạch máu (CTA) – Chụp cộng hưởng từ mạch máu (MRA) – Chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) Phương pháp điều trị Có nhiều phương pháp điều trị, trong đó các phương pháp thường được áp dụng nhất hiện nay là: -Can thiệp nội mạch Tuỳ theo vị trí và tính chất của ổ dị dạng, các ống thông (catheter), vi ống thông (microcatheter) được đưa vào trung tâm ổ dị dang (nidus) theo đường động mạch, tĩnh mạch hoặc chọc trực tiếp, sau đó đưa các vật liệu gây tắc mạch vào ổ dị dạng để lấp tắc toàn bộ các mạch máu dị dạng. Tuy nhiên việc nút mạch tùy thuộc vào kích thước mạch máu đến ổ dị dạng, nếu mạch máu quá nhỏ thì không thể thực hiện được. Nút mạch thường kết hợp với các phương pháp điều trị khác như xạ phẫu hoặc phẫu thuật. -Xạ phẫu Một chùm bức xạ hẹp tập trung liều cao vào các AVM và liều rất thấp đến các tổ chức xung quanh, xạ phẫu được chỉ định trong điều trị AVM tại não. Bức xạ này khiến các AVM teo lại dần dần trong khoảng thời gian vài tháng đến 2 năm. Đây là phương pháp điều trị rất ít biến chứng, an toàn, hiệu quả, nhất là ở các vị trí có chức năng quan trọng trong não. Tuy nhiên trong thời gian đầu sau khi xạ phẫu khi ổ AVM chưa hoại tử hết, vẫn có nguy cơ bị chảy máu não. -Phẫu thuật Đây là phương pháp cổ điển nhất để điều trị AVM, là phương pháp điều trị có hiệu quả tức thì và vĩnh viễn nếu AVM bị loại bỏ hoàn toàn. Tuy nhiên nguy cơ rủi ro của phẫu thuật cao hơn nút mạch và xạ phẫu nhất là các ổ AVM ở sâu trong não hoặc ở các vị trí có chức năng quan trọng.
thucuc
673
Tay nổi gân xanh có phải tình trạng nguy hiểm? Nhiều người khi gặp phải tình trạng tay nổi gân xanh thường mang theo tâm lý sợ hãi bởi sự thay đổi đột ngột của bàn tay. Tuy nhiên, có phải lúc nào hiện tượng này cũng nguy hiểm không? Hy vọng sau khi tìm hiểu xong nguyên nhân và biện pháp khắc phục, bạn sẽ nắm rõ được tình trạng này! 1. Bạn có biết vì sao bàn tay nổi nhiều gân xanh? Gân xanh là tình trạng xuất hiện ở nhiều đối tượng trong nhiều độ tuổi khác nhau. Cụ thể như thế này: Gân xanh là tình trạng như thế nào? Gân xanh chính là các mạch máu nằm dưới da, có nhiệm vụ cao cả là đưa máu từ các cơ quan đến tim và lưu trữ máu. Bạn có thể gọi là gân xanh, hay cũng có thể gọi với cái tên khoa học hơn là tĩnh mạch nông. Gân xanh là bộ phận thuộc hệ tuần hoàn, hỗ trợ điều hòa nhiệt độ trên cơ thể người. Gân xanh mà chúng ta thường nhìn thấy ở tay chính là một hệ thống bao gồm các tĩnh mạch nông trú ở bên dưới phần da tay. Khi bị một tác động nào đó, phần gân xanh sẽ nổi nên một cách rõ rệt. Mặc dù đây có thể là trạng thái hết sức bình thường, nhưng trong nhiều trường hợp, tay nổi gân xanh mang điềm báo về một số bệnh lý. Tuy nhiên, chúng có thể xuất phát từ các tác động tự nhiên và không ảnh hưởng quá nhiều, cụ thể như thế này: Màu da nhạt cũng dẫn tới nổi gân xanh: Da trắng, da mỏng đều là lý do tại sao bạn bị nổi gân xanh còn mình thì không. Từ các so sánh rõ nét, có thể thấy người có nước da đen không hiện rõ gân xanh như người có nước da trắng. Trong trường hợp khác, gân xanh nổi rõ khi lớp chất béo nằm dưới phần da tay mỏng hơn. Những người gajwo phải tình trạng này thường cao tuổi. Cơ thể quá gầy cũng là nguyên nhân khá đặc trưng để giải thích tình trạng này. Lớp chất béo quá mỏng tồn tại dưới da khiến chúng không thể phủ hết được phần gân xanh và khiến da nổi rõ và nhiều. Vận động viên hoặc những người lao động nặng thường có bàn tay nổi nhiều gân xanh hơn những người khác, bởi họ thường xuyên phải hoạt động mạch. Khi hoạt động mạch nhiều, cơ bắp căng phồng, các tĩnh mạch trú tại da sẽ nổi lên. Tuy nhiên cũng sẽ dần lặn xuống khi ngừng hoạt động. Phụ nữ mang thai cũng thường xuyên gặp phải tình trạng tay nổi gân xanh, do hệ thống tĩnh mạch ở dưới da phải hoạt động nhiều hơn bình thường. Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tự nhiên thì có rất nhiều các trường hợp gân xanh nổi lên mà không rõ nguyên nhân. Khi nhận thấy mình không nằm trong trường hợp nào ở bên trên mà gân xanh vẫn nổi to, nổi ngoằn nghèo, thì tĩnh mạch đang gặp một vấn đề khó giải thích nào đó. Rất có thể liên quan tới vấn đề bệnh lý. Tình trạng tay nổi gân xanh do yếu tố bệnh lý Hệ thống tĩnh mạch ở dưới da được phân bố một cách dày đặc, nhiều. Tuy nhiên, khi nhận thấy gân xanh tập trung quá nhiều ở mu bàn tay (vừa to lại tạo ra rất nhiều đường gần nghèo) thì có thể đây là biểu hiện của tình trạng suy giãn tĩnh mạch. Thông thường bạn sẽ rất khó cảm nhận được các triệu chứng của tình trạng suy giãn tĩnh mạch tay . Nếu có thì cũng chỉ là cảm giác đau âm ỉ, căng tức hoặc thoáng qua tại điểm tĩnh mạch bị suy giãn. Vì thế, một trong những dấu hiệu rõ nhất để nhận biết tình trạng này chính là tay nổi gân. Cụ thể là những đường gân ngoằn nghèo và to hơn bình thường gấp nhiều lần. Tuy nhiên, trên thực tế, phải cho đến khi bệnh trở nên nặng hơn, thì tay mới bắt đầu xuất hiện triệu chứng này. Các biến chứng hay từng gặp nhất chính là nhồi máu cơ tim, tắc mạch phổi, huyết khối, đột quỵ. 2. Làm cách nào để cải thiện tình trạng da nổi gân xanh Trong trường hợp các bác sĩ xác định gân xanh nổi trên tay là do tình trạng suy giãn tĩnh mạch, thì bạn cần phải can thiệp chữa bệnh bằng các biện pháp y khoa. Nếu nhận thấy bệnh vẫn đang ở mức độ nhẹ, có thể kết hợp tập thể dục, thể thao, sử dụng vớ (tất) y tế để điều trị giãn tĩnh mạch và thay đổi chế độ ăn uống hợp lý. Với các trường hợp bệnh lâu ngày, đã xuất hiện viêm da, loét da, thậm chí có nguy cơ bị loại tử. các phương pháp được chỉ định cụ thể sau: Các bác sĩ sẽ trực tiếp xử lý phần ngọn bằng cách sử dụng năng lượng laser sóng radio hoặc các chất gây xơ hóa để làm xơ hóa tĩnh mạch giãn. Cách xử lý này gọi chung là phương pháp số hóa tĩnh mạch. Mặc dù có thể giúp tình trạng gân xanh giảm nhanh chóng, song đây là biện pháp xử lý nhanh gọn nên rất có thể sẽ bị tái phát. Các biện pháp phổ biến khác, giúp loại bỏ các tĩnh mạch bị giãn là phẫu thuật Muller hoặc Stripping. Đây là ai phương pháp phẫu thuật phổ biến có thể xử lý kịp thời tình trạng tĩnh mạch giãn, tay nổi gân. Tuy nhiên, cũng giống như biện pháp làm xơ hóa, Phẫu thuật theo cách này chỉ giúp điều trị phần ngọn tức thì, có khả năng tình trạng sẽ lại tái phát. Các phương pháp trên thường được áp dụng với bệnh nhân có tình trạng bàn tay nổi nhiều gân xanh dài ngày và có xuất hiện biến chứng. Song, cách tốt nhất là nên đi khám khi nhận thấy vị trí phần da bị giãn tĩnh mạch có cảm giác đau.
medlatec
1,049
Gợi ý các loại hoa quả người bệnh trĩ nên ăn Thực tế thì bệnh trĩ không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của bạn mà còn có thể gây rối loạn tiêu hoá hấp thu nặng và dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng, giúp hỗ trợ điều trị bệnh trĩ hiệu quả hơn. Do vậy, việc bạn biết được “bị trĩ ăn gì?” giúp ích rất nhiều trong việc điều trị. Khi vào hệ tiêu hóa, chất xơ này sẽ tạo thành chất gel giúp phân mềm và dễ di chuyển, từ đó giúp bạn dễ đi ngoài và các triệu chứng trĩ được cải thiện tốt hơn.Chuối: Chuối là loại trái cây đầu bảng trong danh sách những loại trái cây người bệnh trĩ nên ăn. Với hàm lượng cao chất xơ hòa tan pectin, chuối giúp giảm nhanh triệu chứng táo bón và trĩ. Cụ thể chính là chất xơ hòa tan trong chuối giúp tạo ra chất gel để làm mềm phân và giúp phân dễ di chuyển và tống ra ngoài. Ngoài ra tinh bột kháng trong chuối còn rất có lợi đối với các vi sinh vật thân thiện trong đường ruột.Lê: Nếu không biết trĩ nên ăn hoa quả gì thì quả lê chính là một gợi ý. Bởi lê rất giàu chất xơ và những hợp chất có lợi cho người mắc bệnh trĩ. Trung bình 1 quả lê sẽ chứa 6g chất xơ, đồng thời lượng đường fructose cũng có tác dụng như loại thuốc nhuận tràng tự nhiên giúp bạn dễ dàng đi ngoài hơn khi bị trĩ.Đu đủ: Thực tế loại quả này cũng có tác dụng rất tốt trong việc điều trị và hỗ trợ người mắc bệnh trĩ. Đu đủ rất giàu chất xơ, chất chống oxy hóa mà còn cả các hợp chất hoạt động như thuốc nhuận trạng tự nhiên. Bạn có thể thêm vào chế độ ăn cả đu đủ chín và xanh để hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả hơn.Ngoài ra các loại trái cây họ cam, quýt, dừa, bơ cũng rất tốt cho người mắc bệnh trĩ. Trong giai đoạn mắc bệnh trĩ người bệnh nên thường xuyên bổ sung những loại quả này trong chế độ ăn uống hàng ngày để giúp cải thiện bệnh.Ngoài ra, trong chế độ ăn hàng ngày, người mắc bệnh trĩ cũng cần lưu ý ăn đa dạng các loại thực phẩm giàu chất xơ như đậu, các loại hạt, rau có lá màu xanh, rau họ cải như bông cải xanh, súp lơ trắng, cải ngọt, cải xoăn, bắp cải...Bổ sung đủ nước cho cơ thể để giúp chất xơ hoạt động tốt hơn trong đường ruột, đồng thời giúp phân mềm và dễ đi ngoài và hạn chế sử dụng những thực phẩm có thể khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn như bánh mì trắng, sữa và các sản phẩm từ sữa... Do đó, nếu đã áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh nhưng bệnh trĩ không thuyên giảm người bệnh nên tới bệnh viện để được thăm khám và điều trị.
vinmec
535
Xét nghiệm máu tổng quát biết được những bệnh gì? Xét nghiệm máu là chỉ định thường được bác sĩ lựa chọn trong khám sức khỏe tổng quát hoặc có các dấu hiệu bất thường nghi ngờ bệnh lý nào đó. Dựa trên những chỉ số thu thập được từ kết quả xét nghiệm, bệnh nhân sẽ được chẩn đoán các vấn đề sức khỏe mà mình có nguy cơ gặp phải. Vậy xét nghiệm máu tổng quát biết được những bệnh gì? Câu trả lời sẽ được giải đáp chi tiết trong bài viết sau. 1. Mục đích của xét nghiệm máu tổng quát Không phải chỉ khi có các triệu chứng của bệnh thì mới cần xét nghiệm máu mà ngay cả khi cần cập nhật tình hình sức khỏe chúng ta cũng có thể thực hiện được phương pháp này. Xét nghiệm máu tổng quát sẽ cung cấp cho bác sĩ các thông tin cần thiết để kiểm tra, đánh giá, theo dõi tình trạng sức khỏe, ngoài ra còn hỗ trợ phát hiện các rối loạn hoặc vấn đề bệnh lý liên quan đến những chỉ số xét nghiệm máu. Một thông tin đặc biệt quan trọng khác đó là xét nghiệm máu còn giúp chúng ta biết được mình thuộc nhóm máu nào, qua đó phục vụ cho công tác hiến máu, nhận máu và các vấn đề liên quan khác. Không chỉ có vậy, xét nghiệm máu còn là công cụ đắc lực cho việc tầm soát các bệnh lý nguy hiểm ngay cả khi chưa bộc lộ triệu chứng lâm sàng hoặc đang ở giai đoạn sớm. Nhờ đó bệnh nhân sẽ được tư vấn phương hướng điều trị kịp thời, thích hợp, tiết kiệm được thời gian, công sức, chi phí điều trị cũng như bảo tồn được chức năng của các cơ quan trong cơ thể. 2. Xét nghiệm máu tổng quát biết được những bệnh gì? Thông qua xét nghiệm máu tổng quát, bạn có thể phát hiện được những tình trạng bệnh lý sau: 2.1. Thành phần trong máu và các bệnh về tế bào máu Xét nghiệm máu tổng quát có tác dụng giúp chúng ta biết được các thành phần có trong máu và những bệnh về máu, điển hình như bệnh ký sinh trùng, viêm nhiễm, thiếu máu, rối loạn miễn dịch, ung thư máu, vấn đề về đông máu. Để xác định các bệnh lý này bác sĩ sẽ cần dựa trên các chỉ số xét nghiệm sau: Các tế bào bạch cầu: đây là thành phần vô cùng quan trọng, tham gia vào cơ chế bảo vệ cơ thể trước các sự kiện có thể xảy ra như bệnh lý và nhiễm trùng. Nếu xét nghiệm cho ra kết quả chỉ số bạch cầu bất thường thì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo các vấn đề như rối loạn miễn dịch, ung thư máu, nhiễm trùng; Các tế bào hồng cầu: nhiệm vụ của hồng cầu là vận chuyển khí oxy từ phổi đến các cơ quan khác trong cơ thể. Khi hàm lượng hồng cầu thay đổi bất thường có thể là triệu chứng ngầm báo hiệu bệnh nhân đang bị xuất huyết, mất nước, thiếu máu hoặc mắc các rối loạn khác về hồng huyết cầu; Các tiểu cầu: tham gia vào quá trình đông máu, giúp các vết thương chóng lành. Khi tiểu cầu tăng giảm bất thường sẽ dẫn tới bệnh dễ tụ huyết khối (là tình trạng máu quá đông) hoặc rối loạn chảy máu (máu khó đông); Hematocrit (Hct): phản ánh tỷ lệ hồng cầu trong một đơn vị máu. Nếu mức Hct thấp thì chứng tỏ người bệnh đang bị thiếu máu, còn Hct cao thì có nghĩa là bệnh nhân đang bị mất nước. Ngoài ra, chỉ số này bất thường cũng là cảnh báo bệnh tủy xương hoặc rối loạn máu; Hemoglobin (Hb): đây là một loại protein có mặt trong các tế bào hồng cầu, giàu chất sắt, có nhiệm vụ vận chuyển khí oxy. Nồng độ Hb ở mức bất thường sẽ gây ra các bệnh lý như thiếu máu hồng cầu hình liềm, thiếu máu, hội chứng tan máu bẩm sinh Thalassemia hay các vấn đề về máu khác. Trong trường hợp người bệnh bị đái tháo đường, Hb có khả năng liên kết với lượng đường dư thừa trong máu và gây tăng Hb A1c; Mức MVC (thể tích trung bình hồng cầu): MVC bất thường cũng cho chúng ta biết liệu người đó có đang bị thiếu máu hay không. 2.2. Bệnh về đường huyết Xét nghiệm máu còn cung cấp thông tin về chỉ số đường (hay glucose) chứa trong máu của người bệnh. Nếu lượng đường huyết tăng cao quá mức thì bệnh nhân đang có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. 2.3. Những vấn đề về điện giải Các chất điện giải trong cơ thể như Clorua, Kali, Natri,... có tác dụng duy trì hàm lượng chất lỏng và giúp cân bằng tính axit cho cơ thể. Khi bệnh nhân bị rối loạn điện giải sẽ kéo theo các vấn đề như bệnh về gan thận, mất nước, tăng huyết áp, suy tim và những rối loạn nghiêm trọng khác. 2.4. Bệnh lý liên quan đến rối loạn enzym Enzym đóng vai trò như một chất xúc tác tham gia vào các phản ứng hóa học trong cơ thể. Xét nghiệm kiểm tra enzym được phân thành nhiều loại khác nhau nhưng đối với xét nghiệm enzym trong máu thì sẽ được ứng dụng trong chẩn đoán đau tim. 2.5. Bệnh lý về thận Để kiểm tra chức năng thận cần phải biết nồng độ creatinin và ure trong máu. Đây là những chất thải do thận lọc ra, trong trường hợp các thông số này có bất kỳ bất thường nào thì bệnh nhân có khả năng đang mắc bệnh về thận hoặc suy giảm/rối loạn chức năng thận. 2.6. Bệnh về tim mạch Xét nghiệm máu còn là một trong các phương pháp giúp kiểm tra nguy cơ bị bệnh tim mạch thông qua các chỉ số sau: Cholesterol tốt: đây là một dạng cholesterol có chức năng giảm thiểu tắc nghẽn lòng động mạch; Cholesterol xấu: loại cholesterol này khi tích tụ quá nhiều sẽ dẫn đến tắc nghẽn và xơ vữa động mạch; Triglyceride: đây là một loại chất béo hiện diện trong máu. Khi hàm lượng các thành phần trên có sự bất thường thì chứng tỏ bệnh nhân có thể đang mắc bệnh tim mạch vành. Để đảm bảo tính chính xác của kết quả xét nghiệm, bệnh nhân cần tuân thủ nhịn ăn trước thời điểm xét nghiệm khoảng 9 - 12 tiếng. 2.7. Tình trạng tổn thương của tế bào tim và cơ bắp Trong cơ thể có chứa một loại protein đặc biệt đó là Troponin với chức năng chính là giúp co cơ. Nếu các tế bào tim hoặc các phần cơ bắp gặp phải tình trạng tổn thương nào đó, Troponin sẽ bị rò rỉ và đi vào máu khiến nồng độ protein này trong máu tăng lên. Ví dụ như nếu bạn bị đau tim thì hàm lượng Troponin sẽ tăng cao trong máu. Vì vậy bác sĩ thường sẽ chỉ định cho bệnh nhân làm xét nghiệm Troponin nếu người bệnh có các triệu chứng lâm sàng như đau ngực hay các biểu hiện nghi ngờ đau tim khác. 2.8. Các bệnh về canxi máu Canxi là một trong những khoáng chất có vai trò không thể thiếu đối với cơ thể. Nếu hàm lượng khoáng chất này quá cao hoặc quá thấp thì khả năng cao là bệnh nhân đang gặp các vấn đề về xương, bệnh liên quan đến thận, ung thư, bệnh lý tuyến giáp, suy dinh dưỡng hoặc bệnh lý khác. Trên đây là câu trả lời cho băn khoăn: Xét nghiệm máu tổng quát biết được những bệnh gì? Như vậy có thể nói xét nghiệm máu là phương pháp có tác dụng giúp kiểm tra và phát hiện ra nhiều vấn đề về sức khỏe nên được tiến hành định kỳ hàng năm.
medlatec
1,341
Dấu hiệu cảnh báo u xở tử cung Bụng to bất thường, rong kinh, đi tiểu nhiều lần trong ngày, đau khi giao hợp, đau lưng… là những dấu hiệu cảnh báo u xơ tử cung. Tổ chức U xơ tử cung Mỹ (Nuff) cho biết: U xơ tử cung là căn bệnh phổ biến ở phụ nữ. Theo thống kê, có đến 80% phụ nữ phải đối mặt với nguy cơ u xơ tử cung nhưng phần lớn không triệu chứng, 37% phụ nữ trải qua phẫu thuật u xơ trước tuổi 60 sau khi có các triệu chứng nghiêm trọng. U xơ tử cung là căn bệnh phổ biến ở phụ nữ. U xơ tử cung thường không có dấu hiệu rõ ràng ở giai đoạn đầu. Do đó, chị em thường phát hiện bệnh muộn. Nhận biết sớm các dấu hiệu cảnh báo u xơ tử cung là cách tốt nhất giúp chị em phụ nữ chủ động hơn trong việc thăm khám phát hiện bệnh và hỗ trợ điều trị bệnh (nếu có). Dưới đây là những cách phát hiện u xơ tử cung ở nữ giới. Bụng to lên bất thường   Nhiều phụ nữ khi bụng to lên thường lầm tưởng là mang thai hoặc béo bụng mà không nghĩ đến bệnh tật gì khác. Đây là một sai lầm bởi một số u xơ tử cung có kích thước khá lớn và phát triển ở bụng dưới sẽ khiến bụng của chị em to lên bất thường. Khi thấy bụng to lên bất thường, chị em cần nghĩ ngay đến u xơ tử cung và đi khám chuyên khoa càng sớm càng tốt. Khi thấy có những dấu hiệu bất thường, chị em nên đi khám chuyên khoa để được chẩn đoán tìm nguyên nhân. Rong kinh Rong kinh là một trong những dấu hiệu đầu tiên cho thấy có khối u xơ tử cung phát triển trong cơ thể, đặc biệt là khối u dưới niêm mạc tử cung. Rong kinh kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng thiếu máu. Vì vậy, nếu có hiện tượng rong kinh, cảm thấy yếu sức, chóng mặt và khó thở sau kỳ kinh, chị em nên đi khám để được chẩn đoán tìm nguyên nhân. Đau trong khi giao hợp Tùy vào vị trí và kích thước của u xơ tử cung mà chị em có thể thấy khó chịu, thậm chí đau đớn vùng bụng dưới và hai bên hông chậu và đau trong khi giao hợp. Cơn đau có thể rõ hơn ở một vị trí hoặc tại thời điểm nhất định trong tháng. Bí tiểu, tiểu khó, đi tiểu nhiều lần trong ngày Các u xơ nằm ở mặt ngoài tử cung có thể gây chèn ép bàng quang, khiến người bệnh đi tiểu thường xuyên hơn. Ở một số phụ nữ, u xơ tử cung có thể gây bí tiểu hoặc khó tiểu. Khi có triệu chứng này, chị em cần đi khám để tìm nguyên nhân. Táo bón, đầy hơi, chướng bụng U xơ tử cung kích thước lớn có thể gây áp lực lên trực tràng khiến chị em hay bị táo bón. U xơ ở phía sau tử cung bám vào trực tràng, làm cho người bệnh cảm thấy chướng bụng, đại tiện khó khăn và đôi khi bị trĩ. Đau vùng xương chậu U xơ tử cung lớn cũng có thể gây khó chịu vùng xương chậu. Nhiều phụ nữ cảm thấy đau khi cúi hoặc nằm xuống. U xơ tử cung càng được phát hiện sớm càng tốt. Đau lưng Khối u xơ nằm ở mặt ngoài tử cung sẽ chèn vào dây thần kinh cột sống và các cơ, gây đau ngang thắt lưng. Những dấu hiệu nêu trên cảnh báo nguy cơ u xơ tử cung nhưng cũng có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau. Do đó, khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường, chị em cần đi khám chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác và kịp thời. Nhận biết các triệu chứng cảnh báo khi mắc u xơ tử là phương pháp đơn giản để chủ động phát hiện và xử trí sớm bệnh này.
thucuc
704
Làm gì khi chỉ số ALT cao? Để cải thiện chức năng của gan và làm giảm lượng ALT, người bệnh không cần phải thay đổi chế độ ăn của mình quá nhiều. Cần bắt đầu với những việc đơn giản như ăn nhiều rau củ quả tươi, ăn cá, uống sữa ít béo, ăn đồ ăn nguyên hạt và không ăn đồ rán. 1. Chỉ số ALT là gì? ALT (alanine aminotransferase) là một loại men được tìm thấy ở trong tế bào gan và có vai trò hỗ trợ phân giải protein để cơ thể có thể dễ dàng hấp thụ. Khi gan có dấu hiệu viêm hoặc tổn thương, lượng ALT trong máu tăng lên, do vậy khi nghi ngờ bệnh về gan, bác sĩ thường sử dụng xét nghiệm này để chẩn đoán bệnh. 2. Một số nguyên nhân gây nên bệnh lý gan Bệnh lý gan có thể được gây nên bởi các yếu tố sau:Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu. Các loại thuốc giảm đau tại các nhà thuốc bán lẻ như acetaminophen. Các loại thuốc kê đơn có tác dụng kiểm soát cholesterol. Uống rượu. Béo phì. Viêm gan A, B, CSuy tim. Nếu chỉ số ALT tăng cao, hãy trao đổi với bác sĩ để tìm ra nguyên nhân và điều trị kịp thời. Nếu chỉ số ALT bình thường, dưới đây là có thể làm để giảm chỉ số men gan này:Uống cà phê. Một nghiên cứu năm 2013 cho thấy những người uống cà phê hàng ngày có chỉ số ALT thấp hơn so với những người không uống. Việc uống từ một đến bốn cốc cà phê mỗi ngày đã được chứng minh có khả năng làm giảm nguy cơ mắc bệnh lý về gan và ung thư. Người uống cà phê hàng ngày có chỉ số ALT thấp hơn so với những người không uống Ăn đồ ăn có chứa folate hoặc uống axit folic. Việc ăn nhiều đồ ăn với hàm lượng folate cao và uống bổ sung axit folic đã được chứng minh có liên quan đến việc giảm chỉ số ALT. Vậy sự khác biệt giữa folate và axit folic là gì? Hai chất này là hai dạng vitamin B9 khác nhau. Folate thường được tìm thấy trong thực phẩm như măng tây, rau xanh, các loại đậu, chanh, chuối...và axit folic là dạng vitamin B9 tổng hợp và thường được tìm thấy trong viên uống bổ sung. Lựa chọn uống bổ sung axit folic, hãy uống đủ 0.8mg mỗi ngày để có thể giảm chỉ số ALT của mình.Thay đổi chế độ ănĐể ngăn ngừa bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, một nguyên nhân phổ biến làm tăng lượng ALT, hãy chọn một chế độ ăn ít béo và ít tinh bột. Một nghiên cứu thực hiện vào năm 2013 cho thấy bạn chỉ cần ăn một bữa ăn đầy rau và ít chất béo một lần mỗi ngày cũng đã có thể làm giảm chỉ số ALT của mình.Điều trị bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu cần sự phối hợp của nhiều yếu tố, trong đó việc thay đổi lối sống và điều chỉnh các bệnh lý nền đóng vai trò khá quan trọng...Với kinh nghiệm 14 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội soi – Nội tiêu hóa, Bác sĩ Đồng Xuân Hà thực hiện thành thạo các kỹ thuật nội soi tiêu hóa chẩn đoán, can thiệp cấp cứu và can thiệp điều trị. Bài viết tham khảo nguồn: healthline.com Men gan cao có triệu chứng gì?
vinmec
590
Tăng sức đề kháng cho bé giữa mùa dịch bệnh Sức đề kháng của cơ thể là khả năng phòng vệ và chống lại những tác nhân gây bệnh khi xâm nhập vào cơ thể. Đối với trẻ em, sức đề kháng vẫn còn yếu do hệ miễn dịch của trẻ chưa được hoàn thiện. Vì vậy trẻ thường bị mắc các bệnh lý về đường hô hấp hay tiêu hóa đặc biệt là trong mùa dịch bệnh. Do đó, cha mẹ cần nâng cao sức đề kháng cho trẻ để phòng ngừa bệnh tật. 1. Nâng cao sức đề kháng quan trọng như thế nào? Sức đề kháng của cơ thể là khả năng phòng vệ và chống lại những tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể. Đối với trẻ nhỏ, hệ miễn dịch vẫn chưa được hoàn thiện và sức đề kháng còn kém nên trẻ thường hay mắc những bệnh lý về đường hô hấp hoặc tiêu hóa,... Đây cũng là một trong những biểu hiện của hệ thống miễn dịch yếu và chế độ dinh dưỡng chưa phù hợp.Khi trẻ còn nằm ở trong bụng mẹ đã có một sức đề kháng nhất định do mẹ cung cấp giúp chống lại những tác nhân bất lợi. Khi trẻ mới sinh ra, sức đề kháng của trẻ chưa phát triển toàn diện mà phải tiếp xúc với môi trường sống mới nên rất dễ bị bệnh. Điều này sẽ dẫn tới tình trạng còi xương, suy dinh dưỡng ảnh hưởng tới sự phát triển toàn diện của trẻ. Do đó, việc tăng sức đề kháng cho trẻ là một việc làm thiết yếu để tạo điều kiện cho trẻ có thể thuận lợi phát triển một cách tốt nhất và phòng ngừa mắc bệnh đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19. Tăng sức đề kháng mùa dịch cho bé bằng cách bổ sung dinh dưỡng đầy đủ 2. Tăng cường sức đề kháng cho bé Tăng cường sức đề kháng cũng như tăng hệ miễn dịch cho trẻ trong mùa dịch là hết sức cần thiết. Một trong những cách giúp tăng sức đề kháng mùa dịch như:Cho trẻ bú sữa mẹ nhiều nhất có thể. Bởi vì sữa mẹ không chỉ một nguồn dinh dưỡng dồi dào mà còn chứa rất nhiều kháng thể giúp bé phòng ngừa được nhiều loại bệnh. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sức mẹ có thể ngăn ngừa dị ứng và bệnh tật, bảo vệ trẻ khỏi virus, vi khuẩn gây hại, đồng thời hỗ trợ hệ thống miễn dịch chưa phát triển của trẻ sơ sinh. Những dưỡng chất có trong sữa mẹ có thể bảo vệ chống lại sự nhiễm trùng và nâng cao hệ miễn dịch cho trẻ một cách hiệu quả.Đối với trẻ lớn hơn cần cho trẻ uống đủ nước, ăn đảm bảo đầy đủ 4 nhóm chất. Đồng thời tăng cường các loại thực phẩm giàu kẽm như cua, tôm, gan động vật, các loại ngũ cốc, thịt bò và bổ sung các loại rau củ, hoa quả chứa nhiều vitamin E, C. Những loại trái cây như cam, bưởi, chanh,... là những nguồn có chứa nhiều vitamin C, uống thêm các loại nước ép sẽ giúp trẻ tăng cường sức đề kháng trong mùa dịch.Tạo cho trẻ một thói quen sống lành mạnh, đảm bảo trẻ ngủ đúng giờ, đủ giấc và rèn luyện cơ thể thường xuyên hơn. Bởi vì, giấc ngủ có tầm quan trọng rất lớn trong việc cải thiện và củng cố sức đề kháng của trẻ. Việc thiếu ngủ sẽ khiến cho em bé dễ mắc bệnh hơn do giảm các tế bào miễn dịch tự nhiên và khiến cho trẻ khó chịu, tinh thần không tỉnh táo.Cha mẹ cần thường xuyên cho trẻ vận động bằng những hoạt động như bơi lội, đạp xe, đá bóng,...Ngoài ra, trong tình hình dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do virus corona (COVID-19) đang diễn biến hết sức phức tạp cha mẹ cần phải giữ môi trường sống sạch sẽ, thông thoáng nhà cửa, đồng thời đeo khẩu trang, hạn chế đưa trẻ tới nơi tụ tập đông người và rửa tay thường xuyên,...Bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa. Tóm lại, sức đề kháng của cơ thể là khả năng phòng vệ và chống lại những tác nhân gây bệnh khi xâm nhập vào cơ thể. Đối với trẻ em, sức đề kháng vẫn còn yếu do hệ miễn dịch của trẻ chưa được hoàn thiện. Vì vậy trẻ thường bị mắc các bệnh lý về đường hô hấp hay tiêu hóa đặc biệt là trong mùa dịch bệnh nếu hệ miễn dịch yếu. Do đó, tăng sức đề kháng trong mùa dịch là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết nhằm phòng ngừa bệnh tật cho trẻ.
vinmec
867
Công dụng thuốc Axodox Thuốc Axodox thuộc nhóm trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc được bào chế dạng viên nang hàm lượng 100mg, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Axodox sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Axodox có tác dụng gì? Thuốc Axodox có tác dụng điều trị các trường hợp:Người bệnh bị viêm phổi: Viêm phổi đơn hay đa thùy do các chủng vi khuẩn như: Pneumococcus, Staphylococcus, Streptococcus và Haemophilus influenzae gây ra.Các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp khác như: Viêm amidan, viêm họng, viêm xoang, viêm phế quản hoặc viêm tai giữa do Streptococcus huyết giải bêta, Pneumococcus, Staphylococcus và Haemophilus influenzae gây ra.Người bệnh bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm bàng quang, viêm thận - bể thận hoặc viêm niệu đạo lậu do các chủng vi khuẩn nhóm E. coli, Klebsiella aerobacter, Staphylococcus, Enterococcus và Streptococcus gây ra.Người bị nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, chốc lở, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương, áp xe, viêm quanh móng do Staphylococcus aureus, albus. Streptococcus hoặc E.coli và nhóm Klebsiella aerobacter gây ra.Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Salmonella, Shigella và E.coli gây ra. 2. Chống chỉ định của thuốc Axodox Thuốc Axodox chống chỉ định trong trường hợp:Người có tiền sử quá mẫn với Tetracyclin hoặc bất cứ thành phần, tá dược nào có trong thuốc.Người đang điều trị phối hợp với Retinoid;Trẻ em < 8 tuổi;Phụ nữ có thai và cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Axodox Cách dùng: Thuốc Axodox dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống Axodox với 1 cốc nước đầy ở tư thế đứng hoặc ngồi thẳng lưn, trong hoặc sau bữa ăn. Người bệnh không nên bẻ hoặc nhai thuốc vì có thể làm gia tăng tác dụng phụ.Liều lượng:Đối với người lớn:Dùng liều tấn công duy nhất 2 viên/ ngày vào ngày điều trị đầu tiên. Sau đó dùng liều duy trì 1 viên/ ngày. Nên uống thuốc vào cùng 1 thời điểm trong ngày để có được hiệu quả điều trị tốt nhất.Đối với trẻ em trên 8 tuổi: Uống 4mg/ kg/ ngày.Trường hợp bị nhiễm trùng nặng ở người lớn thì dùng liều 2 viên/ lần/ ngày trong suốt quá trình điều trị.Nếu dùng thuốc để điều trị nhiễm trùng do Streptococcus thì nên điều trị 10 ngày để phòng ngừa viêm thận tiểu cầu hay sốt thấp khớp.Trường hợp điều trị nhiễm lậu cấp: Ngày đầu tiên uống 2 viên lúc bắt đầu và 1 viên vào buổi tối trước khi ngủ. Sau đó dùng liều 1 viên x2 lần/ ngày trong 3 ngày.Để điều trị nhiễm trùng niệu đạo không gây biến chứng, hay âm đạo do Chlamydia trachomatis và Ureaplasma urealyticum hoặc nhiễm trùng bên trong cổ tử cung: Uống 1 viên x2 lần/ ngày. Điều trị tối thiểu 10 ngày.Đối với người suy thận thì không cần phải giảm liều.Lưu ý: Liều dùng Axodox trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Axodox cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Axodox phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Axodox:Trong trường hợp quên liều thuốc Axodox thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Axodox đã quên và sử dụng liều mới. 4. Tương tác thuốc Axodox Dùng đồng thời Axodox với thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi hoặc calci có thể làm giảm tác dụng của thuốc kháng sinh, sắt và Bismuth subsalicylat và đồng thời làm giảm sinh khả dụng của Doxycyclin.Kết hợp Axodox với Phenytoin, Barbiturat và Carbamazepin có thể làm giảm thời gian bán thải của Doxycyclin.Kết hợp Axodox với Warfarin thì có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Axodox thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Axodox phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Axodox Ở liều điều trị, thuốc Axodox được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Axodox, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hóa như: Buồn nôn và tiêu chảy;Viêm lưỡi;Viêm miệng;Viêm trực tràng.Viêm loét thực quản;Tăng SGOT hay SGPT;Thiếu máu;Giảm bạch cầu trung tính;Tăng bạch cầu ưa eosine;Giảm bạch cầu;Tăng BUN.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Axodox và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Axodox Gia tăng áp lực nội sọ cùng với phồng thóp đã được quan sát thấy ở trẻ em dùng các Tetracycline với liều trị liệu. Mặc dù chưa biết cơ chế của hiện tượng này, các dấu hiệu và triệu chứng sẽ mất nhanh chóng khi ngưng thuốc mà không để lại di chứng.Tổn thương thực quản bao gồm viêm và loét thực quản hiếm khi được báo cáo ở bệnh nhân dùng Axodox theo đường uống. Nếu có tổn thương này, nên ngưng dùng Axodox cho đến khi lành vết thương. Các thuốc kháng acid và/ hoặc Cimetidin có thể làm giảm bớt trong những trường hợp này. Ðể giảm thiểu nguy cơ tổn thương thực quản, nên khuyên bệnh nhân dùng viên nang hoặc viên nén Doxycycline với 1 lượng nước vừa đủ trong tư thế đứng hay ngồi thẳng người lên.Trên các nghiên cứu lâm sàng cho đến nay, không có sự gia tăng nồng độ cũng như thời gian bán hủy trong huyết thanh của doxycycline ở bệnh nhân suy thận. Doxycycline với liều thông thường có thể dùng cho những bệnh nhân này. Mặc dù không có bằng chứng về sự gia tăng độc tính ở những bệnh nhân này nhưng cần lưu tâm đến khả năng gia tăng độc tính trên gan cũng như ở các cơ quan khác cho đến khi có đầy đủ số liệu về sự chuyển hóa Doxycycline trong các tình trạng như trên. Nên thực hiện các xét nghiệm chức năng gan định kỳ ở bệnh nhân dùng liều cao hay kéo dài. Nếu có thể nên tránh dùng đồng thời doxycycline với các tác nhân khác đã biết có gây độc tính trên gan.Ðôi khi sự sử dụng kháng sinh có thể đưa đến bội tăng các vi khuẩn nhạy cảm. Do đó, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Ðã có bằng chứng là Doxycycline có thể có tác dụng yếu hơn trên hệ sinh thái đường ruột so với các Retracycline khác.Không nên dùng Axodox cho phụ nữ có thai hay cho con bú hoặc trẻ sơ sinh cho đến khi tính an toàn của thuốc trong những trường hợp này đã được xác định. Trừ khi bác sĩ xét thấy lợi ích cho bệnh nhân cần thiết hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi hay cho đứa bé.Một vài bệnh nhân cao huyết áp có thể có phản ứng quang động học với ánh mặt trời trong quá trình trị liệu với Axodox. Nếu xuất hiện phản ứng này hay bất kỳ phản ứng dị ứng nào khác, nên ngưng thuốc.Cũng như các Tetracycline khác, Doxycycline có thể tạo một phức chất Calcium bền vững trong mô có bản chất xương dù in vitro Doxycycline gắn kết với calcium yếu hơn so với các tetracycline khác. Mặc dù cho đến nay vẫn chưa quan sát được trên nghiên cứu lâm sàng nhưng nên xem rằng sự sử dụng Doxycycline, giống như các Tetracycline khác trong quá trình phát triển răng (3 tháng cuối của thai kỳ, trong lúc nuôi con bú, giai đoạn sơ sinh và thời thơ ấu) có thể nhuộm màu răng. Mặc dù thường gặp hơn trong quá trình sử dụng kéo dài, tác dụng này cũng đã xuất hiện khi sử dụng các thuốc Tetracycline trong thời gian ngắn.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Axodox, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Axodox là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,453
Có nên nội soi dạ dày và đại tràng cho trẻ nhỏ? Viêm loét dạ dày, hành tá tràng là bệnh mà người lớn ít khi nghĩ trẻ nhỏ có thể mắc phải, hơn nữa triệu chứng bệnh lại dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Để chẩn đoán chính xác bệnh, nội soi dạ dày và đại tràng thường được chỉ định thực hiện khi có dấu hiệu nghi mắc bệnh, nhưng thủ thuật này tiềm ẩn nhiều nguy hiểm cho trẻ. 1. Có nên nội soi dạ dày và đại tràng cho trẻ nhỏ? Nội soi tiêu hóa là phương pháp chẩn đoán, thăm khám trực tiếp hệ tiêu hóa gồm phần trên là dạ dày tá tràng (gọi là nội soi dạ dày tá tràng) và phần dưới là đại tràng hay ruột già (gọi là nội soi đại tràng).Khi thực hiện nội soi, bác sĩ sẽ luồn một ống soi mềm qua đường miệng (với nội soi dạ dày) hoặc qua đường hậu môn (với nội soi đại tràng) để khảo sát trong lòng ống tiêu hóa. Từ đó, có hình ảnh giúp bác sĩ chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp cho trẻ.Khi trẻ em có những triệu chứng nghi mắc bệnh lý viêm loét dạ dày – tá tràng như biếng ăn, chậm tăng cân, đau bụng kéo dài, xét nghiệm dương tính với vi khuẩn Hp... thì bác sĩ sẽ chỉ định nội soi tiêu hóa. Máy soi dạ dày và đại tràng cho trẻ em có kích thước phù hợp, bác sĩ sẽ gây mê ngắn cho trẻ trong khoảng 5 phút và thực hiện nội soi.Tuy nhiên, thực tế ở Việt Nam đã có trường hợp trẻ tử vong do nội soi dạ dày.Như vậy, có nên nội soi dạ dày và đại tràng cho trẻ nhỏ? Tham khảo nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ viêm và loét dạ dày ở trẻ dưới 10 tuổi chỉ chiếm khoảng 1,7% và 1,9% . Như vậy, bệnh loét dạ dày - tá tràng không phải là bệnh thường gặp ở trẻ em, không nên trường hợp nào cũng thực hiện nội soi.Theo các bác sĩ chuyên khoa nhi, trẻ em đau bụng có thể do nhiều nguyên nhân, nếu cần thiết làm xét nghiệm chẩn đoán thì cần chọn cái đơn giản, dùng phương pháp ít xâm lấn.Cha mẹ cũng không nên quá lo lắng về việc dùng nội soi dạ dày ở trẻ em. Hiện nay đã có những loại máy soi có kích thước phù hợp với trẻ, nếu được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên môn cao, đào tạo bài bản thì tỉ lệ gây tai biến là rất nhỏ. Ngoài ra, theo nhiều chuyên gia gây mê, việc sử dụng thuốc gây mê mới và thời gian gây mê ngắn (chỉ khoảng 5 phút) giúp bé tỉnh ngay sau khi nội soi xong sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bé sau này. Khám cho trẻ em cần ưu tiên chọn các xét nghiệm và kiểm tra đơn giản, ít xâm lấn 2. Khi nào nên nội soi dạ dày cho bé? Nội soi dạ dày và đại tràng ở trẻ nhỏ để chẩn đoán bệnh được chỉ định trong các trường hợp sau:Đau bụng kéo dài ở trẻ dưới 5 tuổi. Cơn đau khiến trẻ thức giấc về đêm.Đau thượng vị kéo dài liên quan đến ăn uống. Thiếu máu không rõ nguyên nhânÓi mửa kéo dài và nặngÓi ra máu. Chậm tăng trưởng hoặc sụt cân không rõ nguyên nhânĐi cầu phân đen. Máu ẩn trong phân dương tính với đau bụng kéo dài. Trẻ bị đau bụng kéo dài, tiền sử ba/mẹ, anh chị em ruột bị ung thư dạ dày hoặc trẻ sống chung với người mắc bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng có HP.Đau bụng kéo dài với trẻ có dùng thuốc chống viêm NSAIDs hoặc corticoid. Trẻ dưới 5 tuổi bị đau bụng kéo dài cần được nội soi dạ dày và đại tràng 3. Cần chuẩn bị gì cho trẻ trước khi nội soi? Thực hiện nội soi vào buổi sáng, sáng hôm đó cho trẻ nhịn ăn. Ngưng tất cả thuốc đang uống, ngưng kháng sinh ít nhất 1 tháng trước nội soi, các thuốc giảm tiết acid dạ dày nhóm PPI (lansoprazole, omeprazole, esomeprazole....) ít nhất 2 tuần trước ngày nội soi.Nếu trẻ đau bụng nghi do viêm loét dạ dày – hành tá tràng mà chưa nội soi được có thể dùng 1 số thuốc giảm triệu chứng mà không ảnh hưởng đến kết quả nội soi và xét nghiệm HP như rebamipide, sulcrafate, phosphalugel. 4. Lời khuyên của bác sĩ Nội soi dạ dày ở trẻ em để đảm bảo an toàn, bắt buộc phải gây mê để bé ngủ hoàn toàn rồi mới đặt ống nội soi. Đặc biệt, không sử dụng thuốc gây mê Ketamin vì có nhiều phản ứng phụ, nên dùng các loại thuốc như Propofol, Midazolam...Hơn nữa, cha mẹ nên đưa trẻ tới khám và thực hiện nội soi nếu được chỉ định tại các bệnh viện uy tín, trang thiết bị máy móc đầy đủ, hiện đại, bác sĩ uy tín, có kinh nghiệm, sử dụng thuốc gây mê an toàn. Bác sĩ Vũ Tấn Phúc là chuyên gia dày dặn với gần 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội soi - Nội tiêu hóa – Gan mật tụy.Bác sĩ Vũ Tấn Phúc không chỉ được biết đến nhờ tay nghề chuyên môn cao, kinh nghiệm dày dặn mà còn nhờ sự tận tâm, hết lòng vì bệnh nhân trong quá trình khám chữa bệnh. Nội soi dạ dày có đau không - Xem ngay để biết
vinmec
957
Ung thư phổi di căn gan| Tiên lượng và điều trị 1. Tìm hiểu chung về tình trạng ung thư phổi di căn đến gan Để xác định chính xác ung thư phổi có xâm lấn đến gan hay không, các bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm sau: – Xét nghiệm sinh hóa máu: Ung thư di căn đến gan có thể khiến nồng độ men gan tăng cao, đặc biệt là alanin transaminase (ALT) và aspartate transaminase (AST). Xét nghiệm máu có thể phát hiện được những thay đổi này. Xét nghiệm sinh hóa máu giúp người bệnh phát hiện ung thư di căn sớm – Chụp CT: Các bác sĩ có thể phát hiện dấu hiệu ung thư di căn đến gan cũng như các cơ quan khác khi tia X xuyên thấu từ đó hiển thị hình ảnh cắt lớp trong cơ thể người bệnh. – Chụp PET/CT: Kỹ thuật này sử dụng lượng rất nhỏ chất phóng xạ (hay còn được gọi là bộ đo bức xạ) tích tụ lại và tập hợp ở những nơi có tế bào ung thư trong cơ thể bệnh nhân. Sau đó các bác sĩ sẽ xác định các tế bào này thông qua chụp cắt lớp. 2. Biểu hiện của tình trạng di căn ung thư phổi Ung thư phổi là bệnh ung thư cực kì nguy hiểm, tiến triển nhanh và đa số trường hợp đều phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn và di căn. Các bác sĩ cho biết, có khoảng 40% bệnh nhân ung thư phổi có di căn đến một vùng xa xôi của cơ thể, trong đó có gan. Ngoài gan, não, xương, tuyến thượng thận… đều là những vị trí ung thư phổi thường di căn tới. Ung thư phổi di căn xảy ra ở giai đoạn IV với ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Với bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư di căn ở giai đoạn ung thư xâm lấn. Tình trạng di căn này thường được phát hiện qua chụp CT ngực. Ung thư phổi di căn các cơ quan thường có biểu hiện rất phức tạp, có thể khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Một số triệu chứng bệnh có thể gặp ở bệnh nhân ung thư giai đoạn này là: – Chán ăn, không thể ăn uống – Buồn nôn – Đau dưới xương sườn bên phải, cơn đau dễ lan đến các vị trí khác – Vàng da – Bụng sưng – Nước tiểu sẫm màu – Cơ thể gầy, sút cân nhanh… Gầy và sút cân nhanh cũng có thể là biểu hiện của ung thư di căn 2.Tình trạng ung thư phổi di căn sống được bao lâu? 2.1 Tiên lượng của bệnh ung thư phổi di căn đến gan Cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư phổi di căn gan có thể khác nhau ở mỗi bệnh nhân, tùy thuộc vào loại ung thư. Tuy nhiên, nhìn chung cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này khá nghèo nàn, điều trị khó khăn. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, tiên lượng sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối chỉ khoảng 1% với bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ và khoảng 2% với bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ. Tuy không thể chữa khỏi nhưng bệnh nhân giai đoạn này vẫn có cơ hội kéo dài thêm sự sống nếu được điều trị với phác đồ tích cực. Điều trị ung thư phổi di căn gan chủ yếu nhằm mục đích giảm đau, kiểm soát bệnh thay vì chữa bệnh. Xạ trị làm giảm sự tăng trưởng mô bướu gây triệu chứng (chèn ép) hay hóa trị liệu có thể được chỉ định, tùy từng trường hợp. Những vấn đề khó khăn này sẽ biến mất khi bệnh nhân ngưng điều trị. Hãy lắng nghe sự tư vấn của bác sĩ về thuốc hoặc các phương pháp giảm đau trong quá trình điều trị. 2.2 Những phương pháp điều trị ung thư phổi di căn đến gan Điều trị ung thư gan ở những giai đoạn cuối thường mang tính chất kiểm soát khối u, ngăn ngừa biến chứng và kéo dài sự sống. Thông thường, khi ung thư phổi di căn gan, người bệnh thường được chỉ định các phương pháp sau: – Phẫu thuật: Đây là phương pháp ưu tiên hàng đầu với những trường hợp di căn muộn, đặc biệt hiệu quả đối với những bệnh nhân ung thư phổi di căn có giới hạn. – Xạ trị: Các tia năng lượng cao được chiếu vào khu vực ung thư để tiêu diệt chúng và ngăn chúng tạo khối u mới để giảm nhẹ triệu chứng cho người bệnh. Tuy nhiên, chúng có thể dẫn đến một số tác dụng phụ như: đỏ da vùng điều trị, mệt mỏi, rụng tóc… – Liệu pháp nhắm trúng đích: Liệu pháp này nhắm vào các protein thúc đẩy sự phát triển của mạch máu nuôi dưỡng tế bào ung thư khiến chúng bị tiêu diệt nhanh hơn.
thucuc
844
Viêm môn vị dạ dày và những điều cần biết Môn vị là bộ phận thuộc dạ dày vì vậy bệnh viêm môn vị có những điểm khá tương đồng với viêm dạ dày. Viêm môn vị dạ dày gây ra nhiều khó chịu, đau đớn cho người bệnh. Bạn đã biết gì về viêm  môn vị ? Triệu chứng, nguyên nhân và cách phòng bệnh như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu về viêm môn vị qua bài viết này.  1. Viêm môn vị dạ dày là gì?  Dạ dày là bộ phận chứa và tiêu hóa thức ăn quan trọng hàng đầu trong hệ tiêu hóa. Dạ dày thường có hình chữ J và có thể thay đổi tư thế theo tình trạng no hoặc đói. Dạ dày gồm các bộ phận:  – Phình vị – Thân vị – Hang vị  – Môn vị Môn vi nằm ở cuối cùng của dạ dày, nằm ngang từ góc bờ cong ở ngay sau hang vị. Viêm môn vị dạ dày là khi xuất hiện các tổn thương ở vùng môn vị. Mạch máu giãn nở ứ đọng lại tạo thành các vết viêm loét.  Viêm môn vị dạ dày là bệnh lý khá phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. Nguyên nhân viêm môn vị dạ dày Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới viêm môn vị. Những nguyên nhân này cũng tương tự với bệnh viêm dạ dày do môn vị là một phần của dạ dày 2.1 Viêm môn vị dạ dày do vi khuẩn HP Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây ra những tổn hại nghiêm trọng đến dạ dày. Sau khi xâm nhập vào cơ thể chúng thường sống trong lớp nhầy của dạ dày. Khi gặp điều kiện thuận lợi vi khuẩn HP sẽ tiết ra độc tố gây tổn thương nghiêm trọng cho hang vị.  2.2 Stress Nguyên nhân thứ hai dẫn tới viêm môn vị là do căng thẳng. Nhiều người nghĩ rằng stress không ảnh hưởng tới dạ dày nhưng thực tế đó là một trong những tác nhân gây bệnh. Căng thẳng thần kinh sẽ gây kích thích dạ dày tăng tiết acid. Niêm mạc dạ dày tiếp xúc với acid hình thành các vết viêm loét.  2.3 Lạm dụng thuốc  Thuốc kháng sinh giúp tiêu diệt các vi khuẩn tồn tại trong cơ thể. Tuy nhiên thuốc không thể phân biệt được giữa vi khuẩn có lợi và có hại. Các loại vi khuẩn tốt bị tiêu diệt khiến cho lớp chất nhầy bảo vệ niêm mạc sụt giảm khiến dạ dày dễ bị tấn công.  2.4 Thói quen sinh hoạt không lành mạnh Nhiều người có thói quen sử dụng bia rượu, thuốc lá và chất kích thích mà không biết rằng chúng sẽ gây hại cho dạ dày. Các độc tố chứa trong chúng gây kích ứng dạ dày và làm tăng nguy cơ viêm nhiễm môn vị. Viêm môn vị có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng phổ biến nhất là do vi khuẩn HP 3. Triệu chứng viêm môn vị dạ dày Viêm môn vị dạ dày có thể được phát hiện bởi những triệu chứng khởi phát sớm. Nếu gặp phải các triệu chứng dưới đây thì rất có thể bạn đang bị viêm môn vị 3.1 Đau bụng trên do viêm môn vị dạ dày Môn vị nằm ở phần trên rốn vì vậy nên các cơn đau thường sẽ xuất hiện ở vùng này. Cơn đau có thể diễn ra âm ỉ hoặc dữ dội từn cơn tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Khi bụng rỗng, dịch vị acid tiết ra nhiều hơn khiến các cơn co bóp cũng mạnh hơn.  3.2 Buồn nôn, nôn Hệ tiêu hóa hoạt động không ổn định khiến quá trình tiêu hóa thức ăn ngưng trệ dẫn tới tình trạng buồn nôn, nôn. Người bệnh có thể nôn ra dịch nhầy hoặc thậm chí là máu nếu bệnh ở giai đoạn nặng. Đây là dấu hiệu cảnh báo các vết loét đã ăn sâu gây xuất huyết dạ dày. 3.3 Ợ chua, ợ hơiViêm môn vị dạ dày là bệnh lý khá phổ biến ở hệ tiêu hóa Những người bị viêm môn vị sau khi ăn no có thể xuất hiện ợ hơi, ợ chua thường xuyên. Đặc biệt là sau khi bạn ăn các thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, đồ chua cay. Nguyên nhân khác là do thức ăn chậm tiêu hóa dẫn tới lên men và tạo thành khí đẩy lên cổ họng tạo cảm giác buồn nôn.  Dáu hiệu dễ nhận biết nhất của viêm môn vị là người bệnh thường cảm thấy đau ở cùng thượng vị 4. Cách phòng ngừa bệnh viêm môn vị Để chữa trị và phòng ngừa viêm môn vị mọi người cần lưu ý tới những thói quen sinh hoạt hàng ngày. Với những người đang bị viêm môn vị càng cần chú ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh.  4.1 Thay đổi ăn uống hàng ngày Những người mắc bệnh viêm môn và và những người bị bệnh về dạ dày cần thực hiện một số lưu ý sau:  – Chú ý ăn chậm, nhai kỹ thức ăn để giảm gánh nặng lên dạ dày – Nên chia nhỏ bữa ăn thành nhiều phần trong ngày sẽ giúp dạ dày hoạt động ổn định hơn – Nếu cơn đau xuất hiện bạn có thể uống một ly sữa ấm hoặc ăn bánh mỳ giúp xoa dịu cơn đau – Bạn nên ăn một vài bữa cháo hoặc súp trong tuần để dạ dày dễ tiêu hóa hơn – Hạn chế ăn đồ chua cay, thực phẩm nhiều dầu mỡ, đồ ăn khó tiêu,…Các loại thực phẩm này sẽ gây kích thích dạ dày khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.  – Nên ăn bổ sung các thực phẩm có khả năng làm lành tổn thương: Tinh bột nghệ, mật ong, nước ép bắp cải,… – Bổ sung các thực phẩm có tác dụng trung hòa acid: Trà hoa cúc, gừng, hạnh nhân,… – Tránh xa thuốc lá, chất kích thích, đồ uống có cồn  – Ăn nhiều trái cây để cung cấp cho cơ thể các loại khoáng chất và vitamin cần thiết: Vitamin C, B, A,… – Ăn nhiều rau xanh trong bữa ăn hàng ngày: Cải bắp, súp lơ, đỗ, cà chua,… – Tăng cường ăn các loại thực phẩm có chứa lợi khuẩn giúp cân bằng cho hệ tiêu hóa: Sữa chua, kim chi, phô mai,… 4.2 Sắp xếp thay đổi chế độ sinh hoạt khoa học  Bên cạnh việc thay đổi chế độ ăn uống thì bạn cũng nên điều chỉnh thói quen sinh hoạt – Thiết lập giờ ăn, ngủ đúng giờ. Hạn chế thức khuya và làm việc quá sức mà không nghỉ ngơi – Rèn luyện sức khỏe hàng ngày thúc đẩy máu huyết lưu thông và đào thảo độc tốt ra khỏi cơ thể. Bạn nên lựa chọn các bài tập nhẹ nhàng, phù hợp với tình trạng sức khỏe – Tránh xa stress, căng thẳng trong thời gian dài vì có thể khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn Thiết lập giờ giấc sinh hoạt và ăn uống điều độ sẽ giúp bạn cải thiện tình trạng bệnh nhanh chóng Viêm môn vị dạ dày tuy không phải là bệnh quá nguy hiểm nhưng vẫn cần phát hiện và điều trị sớm. Nếu bệnh không được điều trị đúng cách sẽ gây ra các biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe. Vì vậy mọi người không nên chủ quan, lơ là khi mắc bệnh.   
thucuc
1,288
Viêm khớp dạng thấp giai đoạn nguy hiểm nhất Viêm khớp dạng thấp giai đoạn nào nguy hiểm nhất? Điều trị từ giai đoạn nào sẽ đạt hiệu quả nhanh nhất? Tìm hiểu ngay ở bài viết dưới đây. 1. Viêm khớp dạng thấp là gì? Viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn có thể gây đau đớn và viêm khớp khắp cơ thể. Tổn thương khớp do viêm khớp dạng thấp gây ra thường xảy ra ở cả hai bên của cơ thể. Nếu có một khớp ở cánh tay hoặc chân của bạn bị tổn thương thì khớp xương ở cánh tay hoặc chân bên cạnh cũng có thể bị tổn thương. Viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn có thể gây đau đớn và viêm khớp khắp cơ thể. Đây là một dấu hiệu có thể dùng để phân biệt viêm khớp dạng thấp với các dạng viêm khớp khác. Không có mốc thời gian cụ thể về sự tiến triển của viêm khớp dạng thấp. Nếu không điều trị sớm, tình trạng bệnh có chiều hướng xấu hơn theo thời gian và tiến triển sang những giai đoạn mới. Nhiều phương pháp điều trị đã thành công làm chậm sự tiến triển của bệnh viêm khớp dạng thấp. Nếu việc điều trị của bạn làm chậm sự tiến triển bệnh thì bạn sẽ có nhiều thời gian hơn để tập trung vào việc kiểm soát tình trạng bệnh một cách hiệu quả và cải thiện sức khỏe của bản thân. 2. Những căn nguyên gây viêm khớp dạng thấp Đây là những bệnh xảy ra khi hệ thống miễn dịch thay vì phòng thủ lại quay qua tấn công màng hoạt dịch. Đây là lớp sụn bao bọc xung quanh khớp. Kết quả là tình trạng viêm làm căng bao hoạt dịch, cuối cùng huỷ hoại sụn và xương trong khớp. Các gân và dây chằng nối khớp với xương cũng yếu hơn và giãn ra. Dần dần các khớp mất đi hình dạng ban đầu và khả năng vận động. Cho đến nay, y khoa vẫn chưa thể tìm thấy lý do vì sao hay nguyên nhân cụ thể gây ra bệnh viêm khớp dạng thấp, tuy nhiên có nhiều quan điểm nói rằng bệnh gây ra bởi yếu tố di truyền. Tuy gen của bạn không trực tiếp gây bệnh, tuy nhiên gen có thể là nguyên nhân khiến bạn dễ dàng bị tổn thương do những tác nhân khác – ví dụ như nhiễm một vài loại virus và vi khuẩn – tác nhân gây bệnh RA. 3. Viêm khớp dạng thấp dạng thấp giai đoạn phát triển 3.1. Viêm khớp dạng thấp dạng thấp giai đoạn 1 Ở giai đoạn đầu, hệ miễn dịch chưa thể tấn công mạnh gây hậu quả nặng nề đối với niêm mạc khớp. Người bệnh mới chỉ bị viêm màng trên khớp dẫn đến đau nhức và sưng khớp không thường xuyên. Các tế bào miễn dịch tập trung chủ yếu ở khu vực xương khớp bị viêm nhiễm nên lượng tế bào bạch cầu trong dịch khớp tăng cao. 3.2. Viêm khớp dạng thấp dạng thấp giai đoạn 2 Giai đoạn 2 của căn bệnh viêm khớp dạng thấp được ghi nhận đã gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với hệ xương khớp và sức mạnh. Lúc này, tình trạng viêm trong mô đã xuất hiện và có xu hướng lan rộng. Cùng với đó, mô xương tăng trưởng sẽ ảnh hưởng tới diện tích khoang khớp và trên sụn, từ đó huỷ hoại sụn khớp. Hậu quả là kích thước khớp cũng nhỏ lại do sụn giảm xuống. Tuy nhiên tình trạng này không dẫn đến biến dạng khớp. 3.3.  Viêm khớp dạng thấp dạng thấp giai đoạn 3 Viêm khớp dạng thấp giai đoạn 3 là giai đoạn nặng nhất. Khi đó, sụn khớp bị phá huỷ hoàn toàn và xương khớp tổn thương nặng nề. Triệu chứng bệnh giai đoạn này xuất hiện rõ rệt và thường xuyên gây ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt của bệnh nhân như: đau khớp, sưng phù khớp, biến dạng khớp, khó vận động… Thậm chí bệnh ở giai đoạn 3 còn dẫn tới suy nhược cơ thể, teo cơ và hình thành các nốt sần dị dạng ở khớp. Viêm khớp dạng thấp giai đoạn 3 là giai đoạn nặng nhất. 3.4. Viêm khớp dạng thấp dạng thấp giai đoạn 4 Đây là giai đoạn tiến triển của bệnh viêm khớp dạng thấp. Tình trạng viêm mất dần nên người bệnh cảm thấy đỡ sưng đau hơn. Tuy nhiên tổn thương xương khớp đã không phục hồi. Các mô xương và xương sụn hình thành làm thoái hóa khớp và suy giảm chức năng khớp. Triệu chứng của viêm khớp dạng thấp theo mỗi giai đoạn bệnh là khác nhau. Đây cũng là yếu tố quan trọng giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh. Nếu phát hiện và điều trị sớm ở giai đoạn đầu thì bệnh nhân có thể kiểm soát bệnh, bảo vệ cấu trúc xương khớp tốt hơn. 4. Những biến chứng gây hại của viêm khớp dạng thấp Nếu không được điều trị sớm, người bệnh có thể gặp các biến chứng nguy hiểm như: – Loãng xương: Bệnh lý này kết hợp với một số loại thuốc được dùng điều trị sẽ làm tăng nguy cơ loãng xương. Tình trạng yếu xương và làm xương trở nên giòn và dễ gãy. – Hình thành các khối mô cứng xung quanh những vùng khớp chịu áp lực cao – ví dụ như khuỷu tay. Không chỉ thế, các nốt mụn cũng có thể hình thành ở bất cứ bộ phận nào trên cơ thể – kể cả phổi. – Khô mắt và môi: Người bệnh có nhiều nguy cơ bị hội chứng Sjogren – căn bệnh làm giảm độ ẩm trong mắt và miệng. – Nhiễm trùng: Bản thân căn bệnh này cùng nhiều loại kháng sinh được dùng để chữa trị làm suy yếu hệ thống miễn dịch và gia tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. – Thành phần cơ thể bất thường: Tỷ lệ mỡ so với cơ bắp cũng cao hơn ở người bệnh viêm khớp dạng thấp. Điều này xả ra cả ở người có chỉ số khối cơ thể (BMI) bình thường. – Hội chứng ống cổ tay: Nếu tình trạng viêm ảnh hưởng đến cổ tay sẽ chèn ép dây thần kinh ở bàn tay và ngón cái sẽ gây ra hội chứng ống cổ tay. – Bệnh tim mạch: Bệnh làm tăng nguy cơ bị viêm và tắc các mạch máu cũng như viêm màng bao quanh tim. – Bệnh phổi: Những người bị bệnh RA có nguy cơ bị viêm và sẹo mô phổi có thể dẫn đến khó thở. – Ung thư hạch: Người bệnh RA có nguy cơ cao bị ung thư hạch – một nhóm ung thư máu phát triển trong hệ bạch huyết. 5. Các giải pháp điều trị viêm khớp dạng thấp Viêm khớp dạng thấp có thể được điều trị theo nhiều phương pháp khác nhau. Các cách điều trị này tùy thuộc vào mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. 5.1. Điều trị nội khoa Sau thăm khám, bác sĩ sẽ xem xét chỉ định những loại thuốc giảm đau và chống viêm. Điều trị bằng thuốc nhằm cải thiện những triệu chứng bệnh và ngăn chặn nguy cơ chuyển biến xấu. Điều trị bằng thuốc nhằm cải thiện những triệu chứng bệnh và ngăn chặn nguy cơ chuyển biến xấu. 5.2. Vật lý trị liệu Vật lý trị liệu giúp người bệnh thực hiện các bài tập để giảm đau. Ngoài ra giúp ngăn bệnh tiến triển nặng và hồi phục chức năng xương khớp hiệu quả. 5.3. Phẫu thuật Nếu tình trạng bệnh tiến triển nặng, điều trị bằng thuốc không đem lại hiệu quả thì phẫu thuật là phương án tối ưu. Phẫu thuật giúp điều trị bệnh và hồi phục khả năng vận động cho người bệnh. Khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ thay phần khớp bị tổn thương bằng khớp nhân tạo.
thucuc
1,377
Bị tiểu đường có đau đầu không? Bệnh tiểu đường có gây đau đầu không? Đau đầu có liên quan đến bệnh tiểu đường không?... Đọc tiếp bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn những thông tin về chứng đau đầu trong bệnh tiểu đường. 1. Tiểu đường có đau đầu không? Tiểu đường (đái tháo đường) là một bệnh lý xảy ra khi cơ thể không tạo đủ lượng insulin hoặc cơ thể không insulin trong cơ thể không được sử dụng đúng cách khiến cho lượng đường tích tụ trong máu.Bệnh tiểu đường có gây đau đầu không? Theo đó, bệnh tiểu đường không gây đau đầu, nhưng đó có thể là biểu hiện của việc cơ thể đang gặp vấn đề về việc kiểm soát lượng đường trong máu – biểu hiện của bệnh tiểu đường.Dĩ nhiên, không phải tất cả bệnh nhân bị tiểu đường đều bị đau đầu. Những trường hợp mới phát hiện bệnh tiểu đường thường dễ bị đau đầu do sự thay đổi lượng đường trong máu. Một cơn đau đầu có thể cho thấy lượng đường trong máu quá cao (tăng đường huyết) hoặc xuống thấp (hạ đường huyết).Mức độ biến động đường huyết càng lớn thì người bị tiểu đường đau đầu càng nhiều. Thực tết đau đầu liên quan đến tiểu đường là bởi sự thay đổi của các hormone. Điển hình nhất là 2 loại hormone epinephrine và norepinephrine. Hai loại hormone này có thể khiến cho các mạch máu trong não bị co (co mạch). 2. Các trường hợp đau đầu ở người tiểu đường Các trường hợp đau đầu do tiểu đường gồm:2.1. Đau đầu do tăng đường huyết. Bạn cũng có thể bị đau đầu khi bị tiểu đường nếu xảy ra tình trạng tăng đường huyết. Tăng đường huyết đặc trưng bởi đường trong máu tăng cao – một rối loạn nghiêm trọng có thể gây tử vong nếu như không được kiểm soát.Đường trong máu tăng cao liên tục, về lâu dài chúng có thể phá huỷ các cơ quan trong cơ thể, gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Nhiều người không nhận ra các dấu hiệu tăng đường huyết mặc dù trên thực tế khi kiểm tra đường huyết đã tăng cao.Đau đầu được cho là một dấu hiệu cho thấy bạn đang bị tăng đường huyết. Khi đường huyết trong máu tăng càng cao thì cơn đau đầu sẽ trở nên trầm trọng hơn. Do đó, bạn cần theo dõi lượng đường trong máu, giữ được lượng đường huyết ổn định. Đặc biệt là với các đối tượng có nguy cơ hoặc đã bị tiểu đường.Ngoài đau đầu thì khi đường huyết tăng bạn còn gặp phải một số biểu hiện khác như:Mất nước;Khát;Mệt mỏi;Tiểu nhiều;Mờ mắt.Theo dõi và phát hiện sớm các dấu hiệu tăng đường huyết giúp việc tầm soát đạt hiệu quả.2.2. Đau đầu do hạ đường huyết. Hạ đường huyết cũng có thể gây đau đầu. Theo đó, hạ đường huyết là lượng đường trong máu giảm, thấp hơn 70mg/d. L. Đây cũng là một trong những mối liên hệ giữa bệnh tiểu đường và triệu chứng đau đầu. Khi bị hạ đường huyết đột ngột, bạn có thể có các biểu hiện:Đổ mồ hôi;Buồn nôn;Chóng mặt;Run rẩy;Mệt mỏi.Đau đầu cũng thường xuất hiện ở những đối tượng bị hạ đường huyết. Để giảm nguy cơ hạ đường huyết đột ngột, bạn cần chú ý theo dõi và điều chỉnh đường huyết.Cần kiểm tra đường huyết từ 15-20 phút sau khi ăn uống các thực phẩm có chứa nhiều carbohydrate. Nếu đường huyết ổn định, tình trạng đau đầu sẽ được cải thiện. Đôi khi bạn cũng cần phải sử dụng đến thuốc giảm đau để cải thiện cơn đau trong các cơn đau đầu do hạ đường huyết.Bạn cần nhớ, hạ đường huyết được xem là triệu chứng nghiêm trọng ở các đối tượng bị tiểu đường. Bởi hạ đường huyết có thể gây ra động kinh, hôn mê nếu như không được điều trị đúng, kịp thời.2.3. Đau đầu do bệnh thần kinh trong tiểu đườngĐường huyết cao có thể kéo theo các ảnh hưởng khác đến nhiều vị trí khác nhau trong cơ thể, bao gồm cả hệ thần kinh. Các dây thần kinh bị ảnh hưởng và kích thích do đường trong máu cao có thể gây ra bệnh thần kinh do tiểu đường2.4. Đau đầu do tăng nhãn áp trong tiểu đường. Người bị tiểu đường có nguy cơ tiến triển xấu bệnh tăng nhãn áp, đặc biệt là tiểu đường type 2. Tăng nhãn áp do dây thần kinh thị giác nhạy cảm với lượng đường trong máu tăng cao. Áp lực trong mắt tăng lên trong bệnh tăng nhãn áp gây ra tình trạng đau đầu.Các dấu hiệu khác kèm theo đau đầu trong tăng nhãn áp do tiểu đường gồm:Buồn nôn;Nhìn mờ;Mất thị lực đột ngột;Ảo giác;Nôn.Mặc dù bệnh tiểu đường không gây đau đầu, nhưng các triệu chứng của tiểu đường, các biến chứng của tiểu đường có thể gây ra tình trạng đau đầu. 3. Bị tiểu đường đau đầu khi nào cần đi khám? Đau đầu ở người tiểu đường xuất phát chủ yếu từ nồng độ đường trong máu quá cao hoặc quá thấp. Các trường hợp này đều có thể đe dọa đến tính mạng và các biến chứng lâu dài khác cho sức khỏe của người bệnh.Do vậy, khi bị đau đầu kéo dài trong bệnh tiểu đường bạn nên đi khám, tham vấn với bác sĩ để giảm thiểu các nguy cơ biến chứng có thể xảy ra. Bạn cần đi khám nếu bị đau đầu trong bệnh tiểu đường mà:Đường huyết không ổn định;Đau đầu nghiêm trọng;Các dấu hiệu bất thường khác thường xuyên, liên tục kèm đau đầu.Đi khám giúp bác sĩ có các phương án tư vấn, điều trị phù hợp với tình trạng tiểu đường của bạn, giúp bạn kiểm soát đường huyết tốt hơn. 4. Xử trí đau đầu trong tiểu đường Bạn đã biết mối quan hệ giữa bệnh tiểu đường và đau đầu. Vậy, khi bị tiểu đường mà kèm theo đau đầu phải xử trí thế nào?Theo đó, việc điều trị tiểu đường quan trọng nhất đó là kiểm soát và duy trì đường huyết ổn định. Để làm được điều này, trước tiên bạn cần kiểm tra đường huyết định kỳ, các thông tin về chỉ số đường huyết có ý nghĩa quan trọng trong điều trị tiểu đường.Nếu có các dấu hiệu cho thấy bạn đang bị hạ đường huyết, bạn có thể ăn đồ ngọt và kiểm tra lại lượng đường huyết sau khoảng 15-20 phút.Nếu bạn bị tăng đường huyết, cần sử dụng thuốc để hạ đường huyết theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc tiêm insulin theo chỉ định.Tiểu đường là nguyên nhân gây ra tình trạng đau đầu, tuy nhiên, cũng có một số cách đơn giản để giảm đau đầu trong tiểu đường như:Thuốc giảm đau;Chườm nóng;Chườm lạnh;Nghỉ ngơi, thư giãn;Tập thể dục;Uống đủ nước;Kiểm tra đường huyết định kỳ.Tiểu đường không phải là nguyên nhân duy nhất gây ra đau đầu, nhưng nó cũng có mối liên hệ nhất định. Bằng cách theo dõi đường huyết, bạn có thể giảm thiểu các cơn đau đầu cũng như các biểu hiện và biến chứng của tiểu đường.
vinmec
1,234
Cảnh giác u xơ tử cung gây đau bụng dưới U xơ tử cung là bệnh lý thường xuất hiện ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Hầu hết là qua độ tuổi 30 phụ nữ sẽ có nguy cơ cao mắc u xơ tử cung. Có một số trường hợp u xơ tử cung đau bụng dưới nhưng không phải tất cả, hãy cùng phân tích để hiểu rõ nguyên nhân cũng như phương pháp điều trị hiệu quả. 1. Những triệu chứng của bệnh u xơ tử cung U xơ tử cung có thể không có biểu hiện cụ thể ở những giai đoạn đầu. Nhưng một số bệnh nhân có thể phát hiện nếu chú ý đến những dấu hiệu tương tự bệnh lý rối loạn đường tiêu hóa. Ngoài ra biểu hiện đau bụng mỗi khi đến chu kỳ kinh nguyệt hoặc vấn đề phụ khoa bạn cũng nên chú ý vì đó có thể là dấu hiệu báo bệnh. Bệnh nhân u xơ tử cung có nguy cơ xuất hiện một vài triệu chứng như:Đau nhức vùng bụng dưới, cảm giác râm ran như có kim châm. Nếu đau sau khi sinh hoạt tình dục bạn nên kiểm tra sớm.Đau kéo dài và có cường độ tăng dần, sau đó là những cảm giác đau quặn. Cơn đau có thể kéo dài hoặc theo cơn tùy tình trạng thực tế.Cơ thể có biểu hiện mệt mỏi, hay uể oải, hoa mắt, chóng mặt, thở khó khăn, buồn nôn.Đi tiểu gặp khó khăn xuất hiện khi khối u xơ tử cung chèn ép lên cơ quan lân cận và làm tổn thương đường sinh dục. Nếu phát hiện tiểu rắt, bí tiểu, đau rát khi đi tiểu hãy đến bệnh viện khám với bác sĩ.Đau bụng dưới và đau lưng khi khối u phát triển làm chèn ép các dây thần kinh ở lưng. Bệnh nhân xơ tử cung có thể không phát hiện triệu chứng khi mới mắc. Tuy nhiên bạn có thể chủ động phòng bệnh khi có những dấu hiệu bất thường đã được cảnh báo ở trên. 2. Vì sao đau bụng dưới lại có nguy cơ gây ra u xơ tử cung? Hiện tượng đau bụng dưới có nhiều nguyên nhân. Không nhất thiết là bệnh u xơ tử cung mới gây ra đau bụng dưới. Do thế mà nhiều bệnh nhân chủ quan, không thăm khám cẩn thận.Theo những nghiên cứu phân tích của y tế, người bệnh u xơ tử cung có nhiều dạng khác nhau. Trường hợp u xơ xoắn hay u xơ dính vào thành vách trên tử cung sẽ dẫn đến đau nhức ở vùng bụng. Khi xuất hiện u xơ cơn đau có thể kéo đến bất chợt. Sự xuất hiện cơn đau sẽ tăng dần khi kích thước khối u đo được lớn lên theo thời gian. Khi khối u càng lớn sự chèn ép căng tức càng gia tăng thì sẽ đau quặn và đau kéo dài.Ngoài vấn đề đó, khối u xơ lớn lên trong tử cung sẽ khiến bàng quang bị chèn ép. Vấn đề khối u xơ chèn ép tới bàng quang là nguyên nhân làm cho phụ nữ khó khăn hoặc đau khi đi tiểu. Sau khi đi tiểu, ngoài đau rát có thể kèm thêm các cơn đau vùng bụng dưới.3. Những phương pháp điều trị u xơ tử cung phổ biến. Phương pháp điều trị u xơ tử cung khá đa dạng, mỗi phương pháp sẽ phù hợp với tình trạng bệnh nhân. Người bệnh cần lưu ý kiểm tra thăm khám và đưa bác sĩ các kết quả xét nghiệm để lựa chọn cách điều trị tốt nhất.3.1. Điều trị nội khoa cho bệnh nhân u xơ tử cung. Bệnh nhân điều trị nội khoa có thể được chỉ định khi khối u đã phát triển nhưng chưa quá lớn hoặc chuẩn bị phẫu thuật. Hầu hết bệnh nhân có khối u kích thước nhỏ được điều trị bằng cách dùng thuốc và hạn chế các can thiệp xâm lấn tối đa.Thuốc sử dụng điều trị cho bệnh nhân u xơ tử cung được dùng phổ biến chính là thuốc cung cấp nội tiết. Thuốc nội tiết sẽ giúp cơ thể nữ giới lấy lại sự cân bằng. Khi đó estrogen và khả năng rụng trứng bị hạn chế, thậm chí là ức chế ở mức cao nhất.3.2. Điều trị xâm lấn bằng phương pháp phẫu thuật. Sau khi điều trị nội khoa không thể giải quyết được khối u bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định phẫu thuật. Trước khi tiến hành phẫu thuật bệnh nhân sẽ duy trì dùng thuốc nội tiết để khối u xơ tử cung bị ức chế sự phát triển.Phẫu thuật có thể yêu cầu bệnh nhân phải cắt bỏ tử cung một phần hoặc cắt bỏ hoàn toàn. Đây là phương án không được khuyến khích nếu bệnh nhân u xơ tử cung chưa sinh con vì nó gây ra vô sinh hậu phẫu.Sự hạn chế của phương pháp cắt bỏ tử cung khi phẫu thuật điều trị u xơ đã làm cho bác sĩ đắn đo mỗi khi sử dụng. Để hạn chế và có kết quả tốt nhất phụ nữ đã có trên 2 con hoặc khối u quá lớn mới được phép áp dụng phương án phẫu thuật cắt bỏ u xơ tử cung.3.3. Thuyên tắc động mạch tử cung. Sự phát triển của khối u là nhờ động mạch tại tử cung mang máu giàu oxy cung cấp cho. Nếu cắt đứt nguồn máu dẫn đến khối u sẽ làm chậm lại sự phát triển và gia tăng kích thước. Những mạch máu khác từ đó teo dần và kết hợp ly cơ bằng điện hay cấp lạnh sẽ loại bỏ được khối u xơ tử cung.3.4. Phương pháp nút mạch. Nút mạch là phương pháp điều trị u xơ và ung thư khá được chú trọng. Bệnh nhân không cần trải qua phẫu thuật mà khối u vẫn bị ức chế không nhận được nguồn dinh dưỡng từ máu. Sau một thời gian khối u sẽ tự hoại tử vì cạn kiệt nguồn nuôi.4. Những thực phẩm và chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân u xơ tử cung. Những thực phẩm làm tăng estrogen sẽ phát triển u xơ tử cung. Vì thế bạn nên chọn nhóm thực phẩm dinh dưỡng lành mạnh. Đặc biệt là nhóm thực phẩm giàu chất xơ sẽ làm cơ thể cân bằng trở lại. Hơnnữa chất xơ tốt cho sự chuyển hóa và giảm sự gia tăng kích cỡ của khối u nhờ hạ nồng độ estrogen trong cơ thể người phụ nữ.U xơ tử cung đau bụng dưới chính là biểu hiện sớm cho bạn đề phòng. Không những đau bụng mọi cơn đau hay biểu hiện mệt mỏi trong độ tuổi sinh sản đều là nguy cơ mắc ung xơ tử cung. Vì vậy, bạn hãy thường xuyên kiểm tra sức khỏe và đến bệnh viện mỗi khi có dấu hiệu bất thường để bác sĩ kiểm tra.
vinmec
1,189
Sán dây lợn và những điều có thể bạn chưa biết Sán dây lợn (Taenia solium) là loại sán dây phổ biến trong cộng đồng, bệnh có tỷ lệ cao ở các vùng có liên quan tới phong tục tập quán nuôi lợn thả rông, đồng thời có thói quen ăn các món ăn chế biến từ thịt lợn chưa được nấu chín (nem thính, nem chua, nem chạo, tiết canh,...) Để biết thêm thông tin về loại ký sinh trùng gây bệnh này, xin mời bạn đọc tham khảo một số thông tin dưới đây. 1. Khái quát về sán dây lợn Sán dây lợn (Taenia solium) thuộc giống (chi) Taenia, họ sán dây Taeniidae. Người là vật chủ chính duy nhất của loài này. - Hình thể: + Hình dẹt, màu trắng đục hoặc hơi vàng, hình sợi dây, dài khoảng 4 - 8 m, có khoảng 900 đốt. + Cấu trúc gồm 3 phần: Đầu hình cầu như đầu đinh ghim, kích thước 1- 2 mm, có 4 giác bám. Cổ dài 5 mm, là nơi sinh ra đốt non, ranh giới không rõ ràng với đầu. Thân: từ cố sán dây phát triển dài ra thành thân, thân gồm các đốt sán non và đốt sán già. Trong đốt sán có cả bộ phận sinh dục đực và cái, đặc biệt đốt sán già chứa trứng sán. Đốt già rụng từng khúc 5 - 6 đốt, theo phân ra ngoài, không di động. Mỗi đốt chứa từ 50.000 - 80.000 trứng. + Trứng sán: Hình cầu, kích thước 20 - 50 micromet, có vỏ rất dày, màu nâu sẫm, nhân có 6 vết móc. 2. Chu kỳ phát triển của sán dây lợn - Đường lây chủ yếu qua đường ăn uống, do ăn phải thịt lợn có chứa nang ấu trùng (lợn gạo) chưa được nấu chín gây nên bệnh sán dây lợn. Ngoài ra, nếu ăn phải trứng sán dây lợn có trong rau, hoa quả tươi, nước uống có thể mắc bệnh ấu trùng sán dây lợn, hay còn gọi là bệnh người gạo. Trong một số trường hợp, có thể bị mắc bệnh người gạo do đốt sán già trào ngược lên dạ dày theo phản xạ của nhu động ruột, tại dạ dày, đốt già giải phóng trứng và cơ chế như là ăn phải trứng sán. - Diễn biến chu kỳ: + Sán sinh sản bằng cách rụng đốt, đốt già rụng ra khỏi thân sán rồi theo phân ra ngoài. Đốt già ra ngoài môi trường bị thối rữa, giải phóng trứng. + Lợn ăn phải trứng sán hoặc đốt sán, đốt sán vào dạ dày dưới tác dụng cơ học giải phóng trúng, trứng tiếp tục nở thành ấu trùng. Ấu trùng chui qua thành ống tiêu hóa vào máu và tới các cơ vân tạo kén ở đó, được gọi là lợn gạo. + Người ăn phải lợn gạo có chứa ấu trùng chưa được nấu chín sẽ bị nhiễm bệnh. + Ấu trùng vào ruột người, nở thành con sán dây trưởng thành. Sán lớn bằng cách nảy chồi, dinh dưỡng bằng cách thẩm thấu chất dinh dưỡng ở trong ruột, sinh đốt mới từ cổ, ký sinh ở ruột non nhưng đoạn cuối xuống rận ruột già, sinh sản bằng rụng đốt. + Trong một số trường hợp, người ăn phải trứng sán dây lợn sẽ bị bệnh người gạo. Hoặc có thể mắc do đốt sán già ở ruột trào ngược lên dạ dày, tại dạ dày trứng được giải phóng. Trứng xuống ruột nở thành ấu trùng, ấu trùng chui qua thành ruột vào máu rồi tới cơ vân, não, mắt để ký sinh. 3. Các phương pháp xét nghiệm chẩn đoán bệnh gây nên do sán dây lợn 3.1. Xét nghiệm chẩn đoán xác định bệnh sán dây lợn trưởng thành 3.1.1. Xét nghiệm phân trực tiếp tìm trứng sán dây lợn Đây là kỹ thuật xét nghiệm phân trực tiếp đơn giản, nhanh, không đòi hỏi các dụng cụ, hóa chất phức tạp. - Cách làm: Trên 1 phiến kính khô, sạch nhỏ 1 giọt nước muối sinh lý và 1 giọt dung dịch Lugol kép. Dùng que xét nghiệm lấy 1 lượng vừa bằng đầu que (khoảng 10 - 15 mg phân) hòa vào giọt nước muối sinh lý, khuấy đều. Sau đó lấy thêm phân lần thứ 2 rồi hòa vào giọt dung dịch Lugol kép và khuấy đều. Đậy lá kính vào mỗi giọt và tiến hành soi trên kính hiển vi quang học để tìm trứng sán. Độ nhạy của xét nghiệm khoảng 30 - 50%. Cần xét nghiệm trên ít nhất 3 mẫu phân vào 3 ngày liên tiếp để tăng khả năng phát hiện ra đốt sán hay trứng sán. 3.1.2. Xét nghiệm phân trực tiếp tìm đốt sán dây lợn Đốt sán rụng theo phân ra ngoài, đặc điểm đốt sán là những đoạn nhỏ bẹt, trắng như xơ mít, đầu bằng, bệnh nhân có thể tự quan sát được. Khi đó, cần thu thập lại ngay và gửi về Phòng xét nghiệm để có thể chẩn đoán chính xác và đưa ra phác đồ điều trị. 3.2. Xét nghiệm chẩn đoán xác định bệnh bệnh ấu trùng sán dây lợn Tùy theo vị trí ký sinh của ấu trùng mà có phương pháp chẩn đoán khác nhau: - Thể ấu trùng ký sinh ở cơ/ dưới da: Sinh thiết các nốt dưới da hoặc trong cơ để tìm đầu sán. - Thể ấu trùng ký sinh ở mắt: Trường hợp có triệu chứng nhức sau nhãn cầu, tăng nhãn áp, giảm thị lực nếu nghi ngờ sán cần soi đáy mắt để xác định bệnh. - Thể ấu trùng ký sinh ở não hoặc cơ quan khác: + Chụp cắt lớp vi tính CT. scan có thể phát hiện hình ảnh đầu sán. Chụp cộng hưởng từ MRI khi chụp CT. scan khó phát hiện. + Dùng kỹ thuật chẩn đoán huyết thanh học (ELISA) để phát hiện Kháng thể/ kháng nguyên trong máu/ nước não tủy + Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu/ dịch não tủy: Bạch cầu ái toan thường tăng cao từ 10 - 40% gặp trong giai đoạn cấp. Dấu hiệu này tuy không đặc hiệu nhưng rất có ích trong định hướng chẩn đoán. 3.3. Phương pháp huyết thanh học tìm kháng thể - Xét nghiệm ELISA: Phát hiện kháng thể kháng Taenia solium trong huyết thanh/ huyết tương để đánh giá tình trạng đang nhiễm hoặc tái nhiễm của bệnh nhân. - Mẫu bệnh phẩm: Máu tĩnh mạch thể tích 1.5 - 2m L. - Bảo quản: Nhiệt độ phòng (15 - 25℃) ổn định trong 2 ngày, muốn bảo quản lâu hơn để nhiệt độ 2 - 8 ℃ /5 ngày. 4. Các biện pháp phòng bệnh gây nên do sán dây lợn Để hạn chế tối đa tác động của sán dây lợn đối với sức khỏe thì cần thực hiện một số biện pháp phòng bệnh như sau: - Quản lý nguồn chất thải của lợn và người an toàn sạch sẽ, khoa học, không sử dụng phân tươi để tưới cây hoa màu. - Không để lợn thả rông. - Phát hiện và điều trị sớm những người có bệnh. - Rửa tay thường xuyên, đặc biệt là các thời điểm trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. - Ăn chín, uống sôi. liên tiếp nhiều năm liền vinh dự được nhận Bằng khen, Cờ thi đua của Bộ Y tế, Ủy ban Nhân dân Thành phố.
medlatec
1,229
Khuyến cáo tiêm chủng bạch hầu cho người lớn Bạch hầu là căn bệnh nguy hiểm có thể tấn công ở cả trẻ nhỏ và người lớn, để lại các di chứng nghiêm trọng hoặc gây tử vong cho người bệnh. Bộ Y tế khuyến cáo tiêm chủng bạch hầu cho người lớn để tăng khả năng ngừa bệnh trong cộng đồng, không chỉ trẻ em mới cần ngừa bệnh. 1. Căn bệnh bạch hầu nguy hiểm như thế nào? Bạch hầu là một căn bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm, do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra các giả mạc ở hầu họng, thanh quản, mũi và tuyến hầu họng. Ngoài ra, bệnh bạch hầu có thể xuất hiện ở cả da, bộ phận sinh dục hay các màng niêm mạc khác như kết mạc mắt. Bạch hầu là một căn bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm, do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra Tiêm chủng bạch hầu cho cả trẻ em và người lớn là phương pháp quan trọng để ngừa bệnh. Với những trường hợp không được tiêm vắc xin bạch hầu cũng như không được điều trị kịp thời thì tỷ lệ ca bệnh tử vong tới 10%, dù đã được dùng thuốc chống huyết thanh và kháng sinh. 1.1. Đối tượng có thể mắc bạch cầu Bạch hầu có thể bắt gặp ở mọi đối tượng trong mọi độ tuổi, nhưng chủ yếu xuất hiện ở trẻ em và người lớn không có miễn dịch bạch hầu. 1.2. Mức độ nguy hiểm Thời kỳ ủ bệnh ngắn, từ 2-5 ngày. Bệnh có thể diễn biến nặng rất nhanh, đe dọa tính mạng. Tỷ lệ tử vong của bệnh bạch hầu có thể lên tới 20% nếu không điều trị kịp thời. 1.3. Đường lây truyền Vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây bệnh bạch hầu lây lan qua đường hô hấp thông qua các giọt bắn khi ho, hắt hơi của người bệnh. 1.4. Biểu hiện bệnh Bệnh bạch hầu xuất hiện với các biểu hiện ban đầu như ho, đau họng, sốt kèm ớn lạnh, tương tự như cảm lạnh nên dễ gây nhầm lẫn. Các triệu chứng bệnh sẽ tăng dần từ nhẹ đến nặng hơn và xuất hiện các biểu hiện khác nhau phụ thuộc vào vị trí gây bệnh của vi khuẩn. Vi khuẩn bạch hầu tấn công và có thể gây ra các thể bệnh: bạch hầu mũi trước, bạch hầu họng và amidan, bạch hầu thanh quản hoặc bạch hầu ở các vị trí khác gây loét da, niêm mạc mắt, ống tai hoặc âm đạo. 1.5. Biến chứng bệnh Vi khuẩn bạch hầu khi xâm nhập và gây bệnh trong cơ thể người có thể để lại các biến chứng như: – Viêm cơ tim: Người nhiễm vi khuẩn bạch hầu nếu không được phát hiện bệnh và điều trị kịp thời có khả năng dẫn đến viêm cơ tim, rối loạn nhịp, tổn thương hệ thần kinh dẫn truyền cơ tim, có thể suy tim và thậm chí tử vong do tình trạng trụy tim mạch đột ngột. – Viêm dây thần kinh: triệu chứng liệt khẩu cái mềm thường xuất hiện trong 3 tuần đầu, gây liệt cơ vận nhãn, liệt cơ hoành, tổn thương thần kinh ở cổ họng gây khó nuốt và yếu cơ ở cánh tay và chân. Liệt cơ hoành có thể dẫn đến hậu quả viêm phổi và suy hô hấp. – Ngoài ra, bệnh bạch hầu cũng có thể gây ra hoại tử ống thận, thoái hóa thận, chảy máu lớp tủy và vỏ thượng thận, gây suy hô hấp do tắc nghẽn đường thở, gây viêm kết mạc, … 2. Người lớn có cần tiêm chủng bạch hầu? Tiêm phòng bạch hầu cho người lớn là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng để giảm nguy cơ mắc bệnh, nguy cơ chịu gánh nặng là các biến chứng nguy hiểm: Tiêm chủng bạch hầu cho người lớn là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng để giảm nguy cơ mắc bệnh – Tiêm nhắc lại nếu tiêm phòng đầy đủ khi nhỏ tuổi nhưng đã quá 10 năm kể từ lần tiêm cuối cùng. – Người chưa tiêm phòng hoặc chưa rõ lý lịch tiêm phòng trước đây. – Nhân viên y tế và những người làm việc trong môi trường có nguy cơ lây nhiễm cao. – Người có hệ miễn dịch yếu hoặc đang điều trị ức chế miễn dịch. – Phụ nữ mang thai nếu chưa tiêm phòng trước đó để bảo vệ sức khỏe mẹ và bé trong thai kỳ cũng như sức khỏe tương lai của trẻ. – Tiêm phòng bạch hầu giúp tạo miễn dịch bền vững, ngăn ngừa biến chứng nặng như biến chứng hô hấp, thần kinh do bệnh gây ra. Vì vậy, người lớn cũng cần kiểm tra lịch sử tiêm chủng để biết mình có cần tiêm nhắc lại hay không. 3. Lịch tiêm chủng bạch hầu cho người lớn Vắc xin bạch hầu được các Tổ chứ Y tế thế giới khuyến nghị tiêm chủng để ngăn ngừa nguy cơ lây bệnh cho cả trẻ em và người lớn. Các vắc xin ngừa bạch hầu hiệu quả đang được sử dụng phổ biến hiện nay, bao gồm: vắc xin 3in1 Adacel (Canada) và vắc xin 3in1 Boostrix 0,5ml (Bỉ). 3.1. Đối tượng tiêm chủng – Vắc xin Adacel ngừa bạch cầu – ho gà – uốn ván được sử dụng cho trẻ em từ 4 tuổi trở lên và người lớn dưới 64 tuổi. – Vắc xin Boostrix 0,5ml được sử dụng chủng ngừa cho trẻ em từ 4 tuổi trở lên và người lớn không giới hạn độ tuổi. 3.2. Đường tiêm – Vắc xin Boostrix được chỉ định đường tiêm là tiêm bắp với liều 0,5ml. Tuyệt đối không tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da. Ở người lớn và trẻ lớn, thường tiêm vào vùng cơ delta, còn trẻ nhỏ thường tiêm vào mặt trước – bên đùi. – Với vắc xin Acadel, tiêm bắp cho mọi đối tượng (nên tiêm ở vùng cơ delta). 3.3. Lịch tiêm chủng Số mũi tiêm tùy tình huống cụ thể. Tiêm cơ bản cho đối tượng chưa từng tiêm vắc xin chứa thành phần bạch hầu – ho gà – uốn ván Lịch tiêm bao gồm 3 mũi: – Mũi 1: tiêm lần đầu tiên bất kỳ khi đủ điều kiện. – Mũi 2: khoảng cách so với mũi 1 ít nhất là 1 tháng. – Mũi 3: khoảng cách so với mũi 1 ít nhất là 6 tháng. Sau đó, cứ 10 năm so với mũi tiêm trước đó thì thực hiện tiêm 1 mũi nhắc lại để đạt được hiệu quả ngừa bệnh tối đa. *Người lớn từ 18 tuổi trở lên đã hoàn tất  phác đồ 03 mũi cơ bản bạch hầu – ho gà – uốn ván: Tiêm 1 liều nhắc lại sau 10 năm so với mũi tiêm trước đó, để củng cố miễn dịch bạch hầu. Có thể chuyển đổi giữa 2 loại vắc xin là Adacel và Boostrix ở những liều tiêm nhắc.
thucuc
1,203
Ăn ngọt đồ giảm đau bụng kinh? Đau bụng kinh là một tình trạng thường gặp khi hành kinh gây khó chịu cho phái nữ. Chính bởi sự phiền toái này mà nhiều chị em đã truyền tai nhau về việc ăn đồ ngọt để giảm đau bụng kinh. Tuy nhiên, lại có nhiều nữ giới hoài nghi và đặt câu hỏi rằng liệu ăn đồ ngọt có giảm đau bụng kinh được không? 1. Thông tin chung về đau bụng kinh Đau bụng kinh hay đau bụng khi đến tháng là những cơn đau dạng co thắt, quặn từng cơn ở vùng bụng dưới và thường xuất hiện ngay trước và trong khi hành kinh. Về mặt sinh lý, đa phần phụ nữ có triệu chứng đau bụng ở mức độ từ nhẹ đến trung bình trong khi hành kinh.Tuy nhiên, tình trạng đau bụng kinh dữ dội và kéo dài thường liên quan đến những bất thường như hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS), hội chứng rối loạn tâm thần tiền kinh nguyệt (PMDD), các bệnh lý phụ khoa như u nang cơ tử cung, u xơ cơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, u nang buồng trứng, dụng cụ tránh thai trong tử cung... 2. Ăn đồ ngọt có giảm đau bụng kinh không ? Hiện nay, không có nghiên cứu khoa học nào trên thế giới chứng minh ăn đồ ngọt hay thực phẩm có đường có thể giúp điều trị và làm giảm đi hiện tượng đau bụng kinh. Ngược lại nó còn có thể làm các cơn đau trở nên trầm trọng hơn và cũng gây nên những tác hại ảnh hưởng đến sức khỏe. Những tác hại đó bao gồm :2.1 Làm tăng mức độ và làm trầm trọng hơn các cơn đau bụng kinh. Thông thường khi bắt đầu có kinh, các tế bào nội mạc tử cung sẽ tạo thành lớp niêm mạc tử cung, các lớp niêm mạc này sản xuất một lượng lớn hoạt chất Prostaglandin. Prostaglandin là một trong những chất trung gian mạnh gây tăng lưu lượng máu, co thắt mạch máu, đông máu, đau, điều hòa hóa học (tín hiệu hóa học triệu tập các tế bào bạch cầu), và rối loạn chức năng của các mô và cơ quan sau đó. Khi lớp niêm mạc này bị phá vỡ trong giai đoạn hành kinh, các chất Prostaglandin sẽ được giải phóng. Chúng làm co mạch máu trong tử cung và làm cho lớp cơ trơn tử cung co lại, gây ra những cơn đau quặn thắt. Hoạt chất Prostaglandin cũng đi vào máu, gây nhức đầu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau nhức cơ bắp. Trên thực tế, tất cả các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS) đều có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc sản xuất quá mức các Prostaglandin. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng mức độ Prostaglandin ở phụ nữ bị đau bụng kinh cao hơn so với phụ nữ ít hoặc không bị đau.Khi ăn các loại đồ ngọt, thực phẩm nhiều đường,cơ thể sẽ sản sinh ra nhiều loại hóa chất gây viêm, bao gồm cả Prostaglandin, như một phản ứng đối với việc tăng lượng đường trong máu. Đây là phản ứng của cơ thể đối với các tác nhân độc hại và miễn là chúng còn tồn tại, các chất Prostaglandin sẽ tiếp tục được sản xuất và thêm vào quá trình viêm. Từ đó, nồng độ Prostaglandin đã cao trong khi hành kinh nay lại càng tăng do sự đáp ứng của cơ thể với đồ ngọt, làm các cơn đau bụng kinh trở nên trầm trọng hơn. Nói cách khác, đường là chất có thể làm tăng nồng độ Prostaglandin trong cơ thể, vì thế chị em cần tránh ăn đồ ngọt và các thực phẩm có nhiều đường trong thời gian trước và trong khi hành kinh.2.2 Gây rối loạn nội tiết tố. Về mặt sinh lý, cảm giác thèm ăn đồ ngọt thường là do sự thay đổi của các Hormone trong cơ thể người phụ nữ. Trước khi giai đoạn hành kinh, cơ thể bắt đầu có sự sụt giảm nồng độ Hormone Progesterone và tăng Estrogen, điều này có thể khiến lượng đường trong máu giảm xuống. Khi lượng đường trong máu giảm, não sẽ gửi tín hiệu để bổ sung lượng đường cho cơ thể và do đó cảm giác thèm ăn đồ ngọt xảy ra. Tình trạng thèm ăn đồ ngọt cũng có thể liên quan đến sự thay đổi của Hormone Serotonin. Phụ nữ bị hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS), thường có lượng Hormone Serotonin thấp hơn mức cần thiết, điều này này có thể gây ra cảm giác thèm ăn đường.Tuy nhiên, khi chế độ ăn quá nhiều đường vào trước hoặc trong thời gian hành kinh có thể làm thay đổi nồng độ hormone Progesterone và Estrogen, từ đó gây rối loạn nội tiết, yếu tố gián tiếp làm các cơn đau bụng kinh hình thành.2.3 Làm tăng các triệu chứng đi kèm với đau bụng kinh. Tiêu thụ thực phẩm có đường hoặc đồ ngọt có thể khiến lượng đường trong máu tăng đột biến và tuyến tụy tiết ra nhiều hormone Insulin hơn. Vài giờ sau, lượng đường trong máu sẽ bắt đầu giảm nhanh chóng, khiến cơ thể người phụ nữ cảm thấy mệt mỏi, mất ngủ, cáu kính, thay đổi tâm trạng.2.4 Giảm cảm giác thèm ăn. Khi ăn đồ ngọt, lượng đường trong máu sẽ bắt đầu tăng, cơ thể sẽ truyền các dẫn truyền thần kinh đến não với thông điệp là ‘tôi đã no’ và không cần bổ sung thêm chất dinh dưỡng nào cả. Điều này làm chị em giảm cảm giác thèm ăn, trong khi thực chất cơ thể lại chưa bổ sung thêm bất kỳ dinh dưỡng gì thêm. Hậu quả của quá trình này là cơ thể sẽ bị thiếu chất, suy dinh dưỡng. 3. Những món ăn giảm đau bụng kinh Trái cây: Các loại trái cây với hàm lượng đường tự nhiên phù hợp với cơ thể như lê, chuối, táo, dứa, kiwi... không chỉ giúp chị em giảm cơn thèm đồ ngọt mà còn giúp bổ sung nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể vào những ngày “đèn đỏ”.Rau lá xanh: Lựa chọn những loại rau lá xanh đậm có thể cung cấp cho cơ thể nhiều các khoáng chất như sắt, magie, chất xơ... Các chất này có thể giúp dự phòng tình trạng thiếu máu thiếu sắt, rối loạn tiêu hóa trong quá trình hành kinh.Gừng: Loại thực phẩm này có tác dụng giảm đau, giảm buồn nôn. Tuy nhiên, chị em không nên lạm dụng gừng vì mùi hăng của gừng có thể gây khó chịu, đồng thời sử dụng quá nhiều gừng còn gây ợ nóng, đau bụng.Thịt gà: Trong thịt gà có nhiều protein và sắt là những chất rất tốt cho phụ nữ, nhất là vào những ngày “đèn đỏ”.Cá, hải sản: Chứa nhiều protein, axit béo Omega-3, sắt, Vitamin D...rất tốt cho phụ nữ trong những ngày hành kinh. Omega-3 giúp chị em giảm các cơn co bóp tử cung, trong khi Vitamin D sẽ giúp hấp thụ được Canxi tốt hơn. Ngoài ra, các loại thực phẩm này còn giúp cải thiện sức khỏe tinh thần, tránh lo âu, cáu gắt, chán nản...Các loại đậu: Có thể bổ sung cho cơ thể những chất cần thiết như sắt, magie, chất xơ rất tốt cho hệ tiêu hóa và làm giảm đau bụng trong những ngày kinh nguyệt.Socola đen: Thành phần chứa nhiều Magie và chất xơ, các chất hỗ trợ lưu thông máu và sản xuất thêm máu bổ sung cho tình trạng mất máu trong những ngày hành kinh.Sữa chua: Ăn sữa chua có giảm đau bụng kinh rất tốt vì trong loại thực phẩm này có chứa nhiều chất khoáng cần thiết như Calci, Probiotic, Axit Lactic, Vitamin A, Vitamin C, Vitamin D... vừa có tác dụng làm giãn cơ trơn tử cung, giảm các rối loạn tiêu hóa, vừa có khả năng tăng cường sức đề kháng của cơ thể.Đau bụng vào những ngày hành kinh là một triệu chứng rất phổ biến, nhưng có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của phụ nữ. Trong những ngày này, chị em cần hạn chế sử dụng đồ ngọt và những thức ăn chứa đường khác để tránh gặp phải những ảnh hưởng trong giai đoạn “đèn đỏ”. Ngoài ra, việc tránh và bổ sung thêm các loại thực phẩm khác cũng góp phần hỗ trợ giảm tình trạng đau bụng kinh.
vinmec
1,452
Bệnh ung thư vú: Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết Ung thư vú là bệnh lý ác tính rất phổ biến, có thể gặp phải ở cả nam và nữ, biết được nguyên nhân và dấu hiệu của căn bệnh này sẽ giúp phát hiện sớm, nâng cao hiệu quả điều trị ở người bệnh. 1. Bệnh ung thư vú là gì? Ung thư vú là loại ung thư phát triển từ các tế bào của vú. Sau ung thư da, vú là loại ung thư phổ biến nhất được chẩn đoán ở phụ nữ Hoa Kỳ. Ung thư vú có thể xảy ra ở cả nam và nữ, nhưng chủ yếu ở nữ.Ngân sách đáng kể hỗ trợ cho nghiên cứu và nhận thức về ung thư vú đã giúp ích rất nhiều trong chẩn đoán và điều trị ung thư vú. Tỷ lệ sống còn của ung thư vú đã tăng lên, và số ca tử vong liên quan đến căn bệnh này đang dần giảm xuống, phần lớn là do các yếu tố như phát hiện sớm hơn, tiếp cận mới về điều trị cá thể hóa, và những hiểu biết rõ hơn về căn bệnh này. Ung thư vú là một trong những loại ung thư phổ biến nhất 2. Triệu chứng ung thư vú Các dấu hiệu của ung thư vú ở người bệnh có thể bao gồm:Một khối u hoặc dày lên ở vú khác so với các mô xung quanh. Thay đổi kích thước, hình dạng của vú. Thay đổi da trên vú. Núm vú đảo ngược, co rút. Lột vảy, đóng vảy cứng hoặc bong tróc vùng sắc tố da xung quanh núm vú (quầng vú) hoặc da vúĐỏ hoặc rỗ da vú, giống như da vỏ cam. Chảy dịch núm vú. Ung thư vú là căn bệnh nguy hiểm nhưng có hy vọng điều trị nếu phát hiện sớm, chính vì thế, ngay khi thấy một khối u hoặc những thay đổi khác ở vú - ngay cả khi chụp nhũ ảnh (X quang tuyến vú) gần đây có kết quả bình thường - hãy hẹn gặp bác sĩ để được đánh giá kịp thời. 3. Nguyên nhân gây bệnh ung thư vú Ung thư vú xảy ra khi một số tế bào vú bắt đầu phát triển bất thường. Các tế bào này phân chia nhanh hơn các tế bào khỏe mạnh và tiếp tục tích lũy, tạo thành một mảng hoặc khối. Các tế bào ung thư có thể lây lan (di căn) qua vú đến các hạch bạch huyết hoặc đến các cơ quan khác của cơ thể.Ung thư vú phần lớn thường bắt nguồn từ các tế bào trong các ống dẫn tiết sữa (ung thư biểu mô ống xâm lấn). Ung thư vú cũng có thể bắt nguồn từ mô tuyến gọi là tiểu thùy (ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn) hoặc từ các tế bào hoặc mô khác ở vú. Ung thư vú có thể bắt nguồn từ các tế bào ung thư di căn Các nhà nghiên cứu đã xác định các yếu tố nội tiết tố, lối sống và môi trường có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú. Nhưng chưa rõ tại sao một số người không có yếu tố nguy cơ, trong khi một số khác có yếu tố nguy cơ lại không mắc bệnh. Có vẻ như ung thư vú là hệ quả của sự tác động phức tạp của gen di truyền và môi trường sống.Khách hàng có nhu cầu có thể sàng lọc bệnh lý về ung thư vú. Khách hàng có nguy cơ cao mắc các bệnh về ung thư – đặc biệt là khách hàng tiền sử gia đình có bệnh lý ung thư vú.Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, tiền mãn kinh và mãn kinh. Bài viết tham khảo nguồn: Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ Liệu pháp miễn dịch: Hy vọng mới cho các bệnh nhân điều trị ung thư
vinmec
661
Thủ tục quy trình khám sức khỏe định kỳ theo thông tư 13 Khám sức khỏe định kỳ có ý nghĩa quan trọng, giúp phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường và từ đó có phương pháp chữa trị kịp thời. Tuy nhiên hiện nay có không ít người lơ là việc khám sức khỏe định kỳ. 1. Tìm hiểu chung về khám sức khỏe định kỳ theo thông tư 13 Khám sức khỏe định kỳ là gì? Khám sức khỏe định kỳ có thể hiểu là việc khám sức khỏe cho những học sinh, sinh viên và người lao động được quy định theo thời gian: 1 năm một lần đối với học sinh, sinh viên và người lao động làm công việc văn phòng bình thường và 6 tháng một lần với những người lao động làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc độc hại. Khi nào cần khám sức khỏe định kỳ? Như đã đề cập ở trên, theo các chuyên gia y tế, việc khám sức khỏe tổng quát cần được thực hiện khoảng 6 tháng – 1 năm / lần, ngay cả khi cơ thể không có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào vì có thể trong 6 tháng cơ thể đã có những thay đổi đáng kể và phát sinh bệnh bất cứ lúc nào mà bạn không nhận ra. Trong hồ sơ khám sức khỏe sẽ phải có giấy khám chứng nhận sức khỏe khi tuyển dụng (đối với những đối tượng tham gia khám sức khỏe định kỳ lần đầu), sổ khám sức khỏe định kỳ và một số kết quả khám chữa bệnh khác nếu có. - Đối với khám sức khỏe đơn lẻ: những đối tượng này cần phải xuất trình thêm giấy chứng nhận của đơn vị đề nghị thăm khám sức khỏe định kỳ. Quy trình khám sức khỏe định kỳ a) Tiếp nhận hồ sơ và hoàn thành các thủ tục hành chính Đối tượng khám sức khỏe có nhiệm vụ phải cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin cá nhân của bản thân, tình trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh tật nếu có của bản thân và gia đình trong phần khai tiền sử của đối tượng khám sức khỏe. b) Khám thể lực Đo chiều cao, vòng ngực, cân nặng, chỉ số BMI, nhiệt độ, mạch, huyết áp và nhịp thở. e) Các bác sĩ lâm sàng phải phân loại sức khỏe, ký và ghi rõ họ tên vào giấy chứng nhận sức khỏe, sổ khám sức khỏe định kỳ và bác sĩ phải chịu hoàn toàn tất cả những trách nhiệm về các kết luận của mình. Người ghi các kết quả cận lâm sàng cũng phải ký và ghi rõ họ tên vào giấy chứng nhận sức khỏe và sổ khám sức khỏe định kỳ. f) Căn cứ vào kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký giấy chứng nhận sức khỏe, sổ khám sức khỏe định kỳ kết luận: Ngoài kết luận khỏe mạnh hay mắc bệnh (ghi cụ thể tên bệnh nếu có); xếp loại sức khỏe; hiện tại đủ/ không đủ sức khỏe để học tập, làm việc cho công việc hoặc ngành nghề (nên ghi cụ thể tên nghề, công việc), thì cần nêu ra chỉ định điều trị, phục hồi chức năng, khám chuyên khoa để điều trị hoặc khám bệnh nghề nghiệp (nếu có). i) Tiến hành trả giấy chứng nhận sức khỏe và sổ khám sức khỏe định kỳ: - Đối với những đối tượng khám sức khỏe đơn lẻ: sẽ được trả ngay trong ngày làm việc. - Đối với những đối tượng khám sức khỏe tập trung: trả trong vòng khoảng 10 ngày sau khi khám. 2. Khám sức khỏe định kỳ theo thông tư 13 để làm gì? Khám sức khỏe định kỳ theo thông tư 13 ngoài việc đánh giá tình trạng sức khỏe chung và hoạt động của các cơ quan trong cơ thể bạn thì còn có khả năng: Phát hiện sớm mầm bệnh: giúp bạn có thể tìm cách chữa trị kịp thời trước khi bệnh chuyển sang giai đoạn nghiêm trọng hơn. Nâng cao hiệu quả điều trị: Việc phát hiện sớm mầm bệnh sẽ dẫn đến hiệu quả điều trị được nâng cao, từ đó có nhiều cơ hội và tăng tỷ lệ thành công trong quá trình điều trị bệnh. Tiết kiệm chi phí: Khám sức khỏe định kỳ theo thông tư 13 là một cách phòng bệnh hiệu quả và tiết kiệm chi phí hơn nhiều so với việc chữa bệnh và điều trị bệnh. Phòng ngừa các bệnh hiệu quả: Việc khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp chúng ta nắm bắt hết các vấn đề trong cơ thể mình và từ đó thay đổi các thói quen sinh hoạt hàng ngày, cách ăn uống, thực đơn ăn uống và giờ giấc nghỉ ngơi để phòng bệnh kịp thời cũng như điều trị bệnh. 3. Áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế và các bảo hiểm khác lên đến 100%. Quy trình khám bệnh nhanh chóng, tiện lợi. Chi phí khám chữa bệnh phù hợp, phải chăng.
medlatec
855
Canxi là “chiếc gậy của người cao tuổi”? Trước đây vì ngộ nhận dùng canxi sẽ cải thiện được bệnh loãng xương tuổi già, do đó cổ vũ việc tăng cường canxi cho người cao tuổi theo kiểu coi “canxi là chiếc gậy của người cao tuổi”. Quan niệm này nay không còn đúng nữa. Canxi cho sức khỏe xương Vitamin D dưới dạng hoạt tính kích thích ruột giúp cho quá trình hấp thu canxi và phospho từ thức ăn, đồng thời sẽ giữ cho tỉ lệ canxi/phosphor dạng hòa tan trong máu ở mức hằng định, giúp tạo ra canxiphosphat dạng không tan, bám vào khung xương, tạo ra mật độ chất khoáng xương (BMD= bone materical density). Ngược lại, quá trình canxi dạng không tan ở xương tạo thành dạng hòa tan chuyển vào máu để nồng độ canxi hòa tan trong máu ổn định đảm bảo cho các hoạt động khác hay thải ra ngoài gọi là sự mất canxi xương, làm giảm BMD. Ví dụ: khi mang thai, nếu cung cấp canxi từ thức ăn không đủ thì cơ thể tự điều chỉnh bằng cách lấy canxi từ xương theo cách này để nuôi thai. Canxi trong thành mạch máu tăng là nguyên nhân quan trọng hình thành các “đốm dạng cháo”, xơ vữa động mạch, dẫn đến nhồi máu cơ tim, đột quỵ Một bộ xương khỏe mạnh phải có mô hình tốt (không bị cong vẹo, xô lệch), có BMD tối ưu (chắc, dẻo dai, đủ sức nâng đỡ cơ thể, chịu được lực tác động bên ngoài, không dễ bị gãy). Theo đó, canxi là nguyên liệu không thể thiếu cho quá trình tạo xương, giữ BMD tối ưu, đảm bảo cho sức khỏe của xương. Quá trình hủy xương cũ tạo ra xương mới diễn ra suốt đời; với vận tốc tùy độ tuổi. Tuổi nhỏ, đang trưởng thành quá trình tạo xương cao hơn quá trình hủy xương; xương to lên, dài ra. Tuổi trưởng thành, tuổi trung niên, hai quá trình này cân bằng. Tuổi già, quá trình hủy xương cao hơn tạo xương; xương vẫn giữ thể tích cũ song BMD giảm. Về tuổi già, do quá trình sinh lý hủy xương cao hơn quá trình tạo xương nên có sự giảm BMD; khi BMD giảm đến ngưỡng nào đó thì coi là bị loãng xương. Lúc già các yếu tố liên quan đến quá trình sinh lý hủy xương và tạo xương bị rối loạn dẫn đến loãng xương. Nếu chỉ thuần túy tăng lượng canxi, vitamin lên cao thì một mình chúng cũng không đủ điều kiện làm làm đảo ngược được quá trình hủy xương tạo xương, chống lại được loãng xương. Nghiên cứu Mỹ trên 36.000 người mãn kinh (50 - 70 tuổi) thấy: dùng mỗi ngày 1.000mg canxi và 400IU vitamin D có làm tăng BMD chút ít so với nhóm chứng, song không giảm nguy cơ gãy xương. Theo đó, trong loãng xương tuổi già dùng canxi không có thêm lợi ích. Mặt trái đáng lo Dùng canxi liều cao hoặc dùng vitamin D làm tăng sự hấp thu canxi quá mức sẽ dẫn đến ngộ độc do tăng canxi máu. Ngộ độc này có triệu chứng yếu mệt, ngủ gà, đau đầu, chóng mặt, chán ăn, khô miệng, buồn nôn, nôn, táo bón, chuột rút ở bụng, ù tai, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương, dễ bị kích thích; hoặc có một số triệu chứng hiếm gặp khác như giảm tình dục, rối loạn chức năng sinh dục, nhiễm canxi thận, rối loạn chức năng thận dẫn tới rối loạn tiểu, rối loạn nhịp tim, tăng canxi phosphor niệu, tăng albumin nitơ huyết. Những triệu chứng này thường không rõ, một số lại giống với triệu chứng thiếu canxi, thiếu vitamin D, nếu không biết lại tăng cường dùng hai chất này sẽ làm nặng thêm. Với người già, tăng canxi máu dẫn đến làm tích tụ canxi trong một số cơ quan tổ chức gây nhiễm canxi thận, sỏi thận niệu quản, quan trọng nhất là gây ra bệnh tim mạch. Canxi trong thành mạch máu tăng là nguyên nhân quan trọng hình thành các “đốm dạng cháo”, xơ vữa động mạch, dẫn đến nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Các nhà khoa học Australia phân tích lại các dữ liệu của nghiên cứu WHO, thống nhất kết luận về hiệu quả kém của canxi trong việc tăng BMD chống gãy xương như các nhà nghiên cứu Mỹ; đồng thời còn thấy thêm: “Dùng mỗi ngày 1.000mg canxi và 400IU vitamin D làm tăng 31% nguy cơ nhồi máu cơ tim (số liệu rút ra từ 5 nghiên cứu trên 8.000 người); tăng 27% nhồi máu cơ tim (số liệu rút ra từ 11 nghiên cứu trên 12.000 người). Theo đó, trong loãng xương tuổi già dùng canxi là có hại. Lời kết Theo WHO, tình trạng thiếu canxi là phổ biến (đa số dân cư chỉ đạt mức khoảng 500 - 600mg/ngày trên nhu cầu 800mg/ngày, đặc biệt là ở nữ do nuôi thai, nuôi con bú). Muốn có sức khỏe xương (bộ xương có BMD tối ưu, có độ cứng, độ dẻo dai cần thiết), phòng được loãng xương thì cần chủ động cung cấp đủ nhu cầu canxi ngay khi còn trẻ mà không đợi đến lúc già. Hội nghiên cứu xương, khoáng chất (Mỹ) tháng 9/2011 đã có kết luận: “Trong điều trị loãng xương tuổi già, dùng canxi không có lợi mà có hại”. Canxi, vitamin D cần thiết cho người cao tuổi để đảm bảo các mặt hoạt động khác chứ không phải chỉ để chữa loãng xương. Cần giữ cho người già đủ canxi ở ngưỡng sinh lý cần thiết bằng chế độ ăn. Nếu chế độ ăn thiếu hoặc do bệnh tật (như bệnh đường ruột không hấp thu được) mà không đảm bảo đủ canxi ở ngưỡng sinh lý cần thiết thì có thể bổ sung bằng thuốc nhưng không được bổ sung vượt quá ngưỡng sinh lý cần thiết này. Như vậy, không phải vì chữa loãng xương, nhưng nếu vì lý do nào đó cần bổ sung thuốc chứa canxi, vitamin D cho người cao tuổi thì phải dùng một cách thận trọng (nên dùng loại có hàm lượng thấp) nhằm tránh xảy ra các tác dụng phụ đặc biệt là tác dụng phụ trên tim mạch. Theo quy ước, thực phẩm chức năng không dùng chữa bệnh, nếu có chứa hoạt chất có tính chữa bệnh thì phải có hàm lượng chỉ ở mức vừa phải để khi ăn với mức ăn bình thường sẽ cung cấp đủ liều cần bổ sung mà không quá liều, do đó thường không có hướng dẫn liều. Tuy nhiên, hiện cũng có loại thực phẩm chức năng không theo đúng quy ước trên, có chứa hoạt chất có tính chữa bệnh khá cao (ví dụ có loại hàm lượng canxi đến 500 - 1.000mg, vitamin D đến 400IU), nên nhà sản xuất có kèm theo hướng dẫn liều dùng. Hãy cẩn thận với cả loại thực phẩm chức năng có hoạt chất có tính chữa bệnh với hàm lượng khá cao này.
medlatec
1,177
Sốt phát ban bao lâu thì khỏi? Cách điều trị như thế nào? Sốt phát ban thường gặp ở trẻ nhỏ - những đối tượng có hệ miễn dịch yếu. Tuy nhiên, bệnh cũng có thể xuất hiện ở người lớn. Khi bị sốt phát ban, một vấn đề được nhiều người quan tâm đó là phải làm sao để điều trị bệnh hiệu quả và bị sốt phát ban bao lâu thì khỏi? Hãy cùng tìm hiểu câu trả lời chi tiết trong bài viết dưới đây. 1. Sốt phát ban bao lâu thì khỏi? - Đối với người lớn: Bệnh sốt phát ban ở người lớn thường kéo dài trong khoảng từ 3 đến 5 ngày thì sẽ khỏi bệnh. - Đối với trẻ nhỏ: Thời gian khỏi bệnh sẽ lâu hơn. Thông thường sẽ kéo dài trong khoảng từ 3 đến 7 ngày. Tuy nhiên, không thể đưa ra một câu trả lời cụ thể cho thắc mắc sốt phát ban bao lâu thì khỏi. Lý do vì thời gian khỏi bệnh phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố chẳng hạn như có phát hiện bệnh kịp thời không, phương pháp điều trị có phù hợp không và đặc biệt quan trọng là hệ miễn dịch của người bệnh ra sao. Đối với người có hệ miễn dịch khỏe mạnh thì thời gian khỏi bệnh sẽ ngắn hơn những người có hệ miễn dịch kém. Chính vì thế mà người lớn thường nhanh khỏi bệnh hơn trẻ em. - Một số biểu hiện cho thấy bạn sắp khỏi bệnh: + Các biểu hiện như cảm cúm, sổ mũi, đau họng hay mệt mỏi sẽ giảm dần, không còn nghiêm trọng như ngày đầu mắc bệnh. + Bệnh nhân hết sốt. + Cơ thể bệnh nhân thoải mái, dễ chịu, không còn cảm giác đau đầu và đau khớp. + Mắt hết viêm kết mạc. + Những vết ban đỏ lặn dần và biến mất. + Một số bệnh nhân vẫn còn hạch nhưng không còn cảm thấy đau đớn. + Niêm mạc họng không còn xuất huyết. 2. Phương pháp chăm sóc người bệnh sốt phát ban tại nhà Khi chăm sóc và điều trị bệnh nhân đúng cách thì thời gian khỏi bệnh cũng sẽ nhanh chóng hơn. Dưới đây là một số phương pháp chăm sóc bệnh nhân tại nhà mà bạn có thể tham khảo: Uống nhiều nước và bổ sung nước điện giải Khi bị sốt, người bệnh cần uống nhiều nước hơn để được thanh lọc cơ thể và giúp hạ sốt nhanh chóng hơn, đồng thời tránh nguy cơ mất nước, hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng nghiêm trọng do mất nước gây ra. Bệnh nhân có thể uống nước lọc hoặc các loại nước ép trái cây, rau củ,... Hoặc bổ sung nước điện giải oresol theo chỉ dẫn của bác sĩ và hướng dẫn in trên bao bì của nhà sản xuất. Vệ sinh cơ thể sạch sẽ Đây cũng là điều rất quan trọng đối với bệnh nhân bị sốt phát ban. Khi bị bệnh, bạn cần vệ sinh cơ thể với nước ấm, hạn chế sử dụng nước lạnh. Nên lựa chọn những bộ đồ rộng rãi, thoáng mát với chất liệu mềm mại, thấm hút tốt để tránh quần áo cọ sát vào những nốt ban gây viêm loét, nhiễm trùng. Vận động nhẹ Khi bị ốm, người bệnh nào cũng cần nghỉ ngơi. Tuy nhiên, đối với những người bệnh sốt phát ban, ngoài việc nghỉ ngơi, thả lỏng cơ thể, bệnh nhân có thể đi lại vận động nhẹ nhàng để tinh thần được thoải mái và nhanh chóng khỏi bệnh hơn. Chườm nước ấm Không chỉ có tác dụng giúp người bệnh hạ sốt nhanh chóng hơn, việc chườm nước ấm cũng giúp bệnh nhân sốt phát ban cảm thấy thoải mái và dễ ngủ hơn. Giải độc cho cơ thể Trong quá trình điều trị bệnh, một số trường hợp có thể phải uống thuốc theo đơn của bác sĩ và có nguy cơ gặp phải một số tác dụng phụ như tăng men gan hoặc một số vấn đề về thận,... Chính vì thế, việc giải độc cơ thể để cải thiện những tình trạng kể trên là rất cần thiết. Bạn có thể áp dụng những cách tự nhiên để giúp cơ thể giải độc như uống nhiều nước, bổ sung chất xơ, bổ sung các loại khoáng chất từ các loại rau xanh và trái cây,... Nghỉ ngơi trong một không gian thoáng và nhiều ánh sáng Khi bị ốm, cơ thể mệt mỏi sẽ khiến tinh thần người bệnh có thể không tốt, thậm chí dễ suy nghĩ tiêu cực. Người bệnh cần nghỉ ngơi và đặc biệt cần giữ tinh thần lạc quan vui vẻ để bệnh khỏi nhanh hơn. Tốt nhất hãy nghỉ ngơi trong một không gian yên tĩnh, thoáng mát và có nhiều ánh sáng, cây xanh. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng, không phải bệnh nhân nào cũng có thể được điều trị tại nhà. Nếu tình trạng bệnh nghiêm trọng hoặc đã áp dụng những phương pháp trên mà không mang lại kết quả, bạn cần đến gặp bác sĩ ngay lập tức để hạn chế nguy cơ biến chứng bệnh. Cụ thể hay đến bệnh viện nhanh chóng nếu cơ thể xuất hiện những triệu chứng dưới đây: Bệnh nhân sốt cao trên 40 độ C và không có dấu hiệu hạ sốt. Bệnh nhân lên cơn co giật và có dấu hiệu mất ý thức. Bệnh nhân mệt mỏi, ngủ li bì. Người bệnh buồn nôn và không ăn uống được. Xuất hiện tình trạng xuất huyết dưới da. Một lưu ý cũng rất quan trọng khác, đó là bệnh nhân không được tự ý mua thuốc để điều trị tại nhà khi chưa có sự chỉ định, tư vấn của bác sĩ. Việc tự ý mua thuốc uống có nguy cơ khiến cho bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, thậm chí có thể xảy ra những hậu quả đáng tiếc. Với những thông tin trên đây, hi vọng bạn đã tìm ra câu trả lời thỏa đáng cho câu hỏi sốt phát ban bao lâu thì khỏi. Hãy lưu ý bổ sung dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn hàng ngày và vận động để tăng cường sức đề kháng. Từ đó, giúp cơ thể phòng chống được nhiều loại bệnh tật. Tuy nhiên, điều quan trọng hơn cả là mỗi chúng ta cần phải quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe của mình. Hãy thăm khám sức khỏe định kỳ để nhận biết rõ tình trạng sức khỏe của mình và từ đó điều chỉnh thói quen ăn uống, lối sống sinh hoạt giúp cơ thể khỏe mạnh hơn và đồng thời có thể phát hiện bệnh sớm cũng như điều trị bệnh hiệu quả.
medlatec
1,122
Viêm cấp dạ dày và những điều bạn cần biết Viêm cấp dạ dày là bệnh lý khá phổ biến ở hệ tiêu tiêu hóa. Bệnh gây ra nhiều đau đớn, khó chịu, ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh. Hãy cùng tìm hiểu về triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị bệnh hiệu quả.  1. Viêm dạ dày cấp là gì? Viêm cấp dạ dày hay thường gọi là viêm dạ dày cấp là thuật ngữ y khoa miêu tả tình trạng tổn thương của niêm mạc dạ dày. Người bệnh xuất hiện triệu chứng đau một cách đột ngột do niêm mạc bị sưng viêm.  Khác với viêm dạ dày mạn tính, đau dạ dày cấp thường diễn ra bất ngờ và trong thời gian ngắn. Tỷ lệ người bị viêm dạ dày cấp đang có xu hướng tăng cao. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi không phân biệt già hay trẻ. Viêm dạ dày cấp là bệnh lý thường gặp 2. Các triệu chứng phổ biến Phần lớn các trường hợp bệnh nhân mắc viêm cấp dạ dày không có dấu hiệu rõ nét, dễ nhầm sang đau bụng thông thường. Tuy nhiên bệnh sẽ gây ra một số triệu chứng đặc trưng từ nhẹ đến nặng như:  – Ợ hơi, ợ chua, ợ rát  – Buồn nôn và nôn – Đầy hơi, khó tiêu – Phân có màu đỏ hoặc đen do có lẫn máu  – Đau nhói vùng thượng vị – Nôn ra máu tươi, máu vón cục và có màu đen giống bã cafe Các triệu chứng này có thể xảy ra trong thời gian ngắn và không ảnh hưởng quá nhiều tới sức khỏe. Tuy nhiên bạn cần lưu ý nếu các triệu chứng kéo dài hơn một tuần thì cần tới bệnh viện thăm khám. Các trường hợp nôn hoặc đi ngoài ra máu bệnh nhân cần tới bệnh viện ngay để can thiệp y tế kịp thời. Nếu để lâu người bệnh có thể bị mất nhiều máu dẫn tới tử vong.  3. Nguyên nhân gây nên bệnh lý Dạ dày bị viêm do acid tiêu hóa tiếp xúc với niêm mạc dạ dày gây ra kích ứng và tổn thương. Một số nguyên nhân thường gặp gây bệnh như:  – Bệnh nhân sử dụng thuốc chống viêm NSAIDs và corticosteroid trong thời gian dài – Do sự tấn công của vi khuẩn HP tới niêm mạc dạ dày – Ảnh hưởng của đồ uống có cồn, chất kích thích – Tinh thần căng thẳng kéo dài Một số nguyên nhân gây viêm dạ dày do bệnh lý: – Rối loạn tự miễn gây ảnh hưởng tới dạ dày – Bệnh nhân mắc bệnh rối loạn tiêu hóa Crohn hoặc các bệnh lý về hệ tiêu hóa – Bệnh trào ngược mật, sỏi mật  – Biến chứng của phẫu thuật  – Các bệnh liên quan tới suy hô hấp, suy gan Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây bệnh 4. Viêm cấp dạ dày ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe người bệnh? Bệnh viêm dạ dày cấp tuy diễn ra trong thời gian ngắn nhưng có thể gây ra các ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe người bệnh. Một số biến chứng có thể xảy ra khi bị viêm dạ dày như:  – Xuất huyết dạ dày – Hẹp môn vị – Suy thận – Mất nước  Do mức độ ảnh hưởng của viêm dạ dày cấp khá lớn vì vậy ngay khi phát hiện bất cứ triệu chứng nào của bệnh bạn cũng nên tới bệnh viện để kiểm tra. Các bác sĩ chuyên khoa sẽ thăm khám lâm sàng và chỉ định bệnh nhân nội soi hoặc làm xét nghiệm để chẩn đoán chính xác tình trạng dạ dày.  5. Phương pháp chẩn đoán viêm dạ dày cấp và cách điều trị  Trước khi điều trị bệnh nhân cần được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Dựa vào đó bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả nhất 5.1 Các phương pháp chẩn đoán viêm cấp dạ dày Bước đầu, bác sĩ sẽ đưa ra các câu hỏi để tìm hiểu về tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tiếp theo, chuyên gia sẽ chỉ định bạn thực hiện một số biện pháp kiểm tra – Thực hiện xét nghiệm CBC (tổng phân tích tế bào máu) – Kiểm tra nồng độ HP bằng xét nghiệm hơi thở, nước bọt, máu – Xét nghiệm phân để kiểm tra tình trạng máu trong phân – Nội soi dạ dày giúp quan sát tình trạng niêm mạc – Sinh thiết mô dạ dày – Chụp X-quang để xác định tình trạng các vấn đề cấu trúc trong hệ tiêu hóa 5.2 Điều trị viêm cấp dạ dày Sau khi có kết quả chính xác về tình trạng viêm dạ dày, bác sĩ sẽ lựa chọn để đưa ra phác đồ  điều trị phù hợp. Người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt theo đơn kê của bác sĩ. Tránh tình trạng bệnh nhân tự ý giảm hoặc dừng thuốc khi thấy triệu chứng đã thuyên giảm. – Thuốc kháng acid tác dụng trung hòa acid dạ dày  – Thuốc kháng H2 làm giảm khả năng sản xuất acid dạ dày – Thuốc ức chế bơm proton có tác dụng ức chế quá trình sản xuất acid dạ dày.  – Các trường hợp bệnh nhân dương tính với vi khuẩn HP sẽ được chỉ định dùng kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn. Thuốc kháng sinh có thể được sử dụng kết hợp cùng các loại thuốc kể trên để mang lại hiệu quả điều trị cao nhất.  Nếu bệnh nhân đang uống các loại thuốc kháng viêm, giảm đau bác sĩ có thể sẽ chỉ định ngừng sử dụng. Tuy nhiên nếu các loại thuốc này không gây ảnh hưởng tới dạ dày thì bạn không cần dừng thuốc. Nội soi là phương pháp cho phép quan sát chi tiết tình trạng dạ dày 6. Cách biện pháp phòng bệnh Bên cạnh điều trị bệnh bằng phương pháp nội khoa thì bệnh nhân có thể kết hợp song song với việc thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt. Lối sống khoa học sẽ phần nào giúp hỗ trợ bệnh mau phục hồi và phòng tránh nguy cơ gây bệnh. Một số thói quen có lợi cho dạ dày như: – Hạn chế hoặc ngưng sử dụng thuốc lá và đồ uống có cồn – Thực phẩm nên được rửa sạch, nấu chín. Hạn chế ăn đồ sống  – Tránh ăn các thực phẩm chua cay, đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ  – Nên chia nhỏ bữa ăn thành nhiều lần trong ngày để giảm áp lực lên dạ dày  – Ăn chậm, nhai kỹ – Thay đổi thói quen thức khuya, ăn uống không đúng giờ – Luôn giữ tinh thần thoải mái, lạc quan để tránh bị stress – Bổ sung vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày các loại rau xanh, trái cây tươi giàu vitamin C, khoáng chất, chất chống oxy hóa – Luôn nhớ rửa tay sạch sẽ cùng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh – Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các loại thuốc giảm đau, kháng viêm.  Luôn nhớ rửa tay sạch sẽ trước khi ăn Mong rằng bài viết đã cung cấp đầy đủ kiến thức giúp bạn hiểu rõ hơn về bệnh viêm cấp dạ dày. Nếu bệnh được phát hiện và điều trị đúng cách sẽ dễ dàng chữa khỏi và không gây nguy hiểm cho người bệnh. Tuy nhiên đây là bệnh lý rất dễ tái đi tái lại vì vậy bạn cần thực hiện tốt các biện pháp phòng tránh. 
thucuc
1,315
Các kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi Phần 2 Có ba kỹ thuật chính cho Kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi: kỹ thuật tiêm, kỹ thuật sử dụng nắp chụp và kỹ thuật sử dụng thắt bằng vòng thun. Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi dưới nước là một kỹ thuật gần đây hơn, cũng được thực hiện bởi một số bác sĩ nội soi. Mời quý vị đón đọc: Các kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi Phần 1 1. Dung dịch nào được sử dụng để tiêm vào lớp dưới niêm mạc? Một số giải pháp có sẵn để tiêm vào không gian dưới niêm mạc để giúp ngăn ngừa tổn thương các lớp sâu hơn của đường tiêu hóa với kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi. Nước muối sinh lý thông thường là dung dịch được sử dụng phổ biến nhất, sẵn có và không tốn kém, tuy nhiên, dung dịch này sẽ tan chỉ sau vài phút. Việc tiêu nâng có thể được quản lý bằng cách tiêm lặp lại, đây là một điều thường xảy ra, đặc biệt là khi loại bỏ các tổn thương lớn.Các dung dịch như axit hyaluronic, hydroxypropyl methylcellulose, gelatin được đường hóa, glycerol và các dung dịch chứa fibrinogen đều được phát hiện có tác dụng kéo dài hơn so với nước muối thông thường. Axit hyaluronic cũng không đắt nhưng không có sẵn ở nhiều trung tâm đã so sánh axit hyaluronic với nước muối thông thường, người ta kết luận rằng axit hyaluronic duy trì hiệu quả nâng lớp niêm mạc lâu hơn.Axit hyaluronic được coi là giải pháp duy trì sự nâng cao tổn thương trong thời gian dài nhất trong tất cả các dung dịch khác hiện có. Hydroxypropyl methylcellulose tuy nhiên là một giải pháp sẵn có và có thời gian nâng tổn thương tốt nhưng được phát hiện có nguy cơ gây tổn thương mô tại chỗ tiêm. Succinyl gelatin có sẵn và rẻ tiền nhưng chủ yếu được sử dụng cho các tổn thương đại tràng> 20 mm vì nó đã được sử dụng để hỗ trợ loại bỏ các tổn thương theo kiểu từng mảng. Cấu trúc thành ống tiêu hóa, Submucosa là lớp dưới niêm mạc, dung dịch tiêm nâng được tiêm vào lớp này Dung dịch Muco. Up (Axit hyaluronic) thường được sử dụng để tiêm vào lớp dưới niêm 2. Các phương pháp nhuộm màu tổn thương Các công cụ và kỹ thuật nội soi khác có sẵn để hỗ trợ thêm cho bác sĩ nội soi xác định các rìa tổn thương. Nội soi nhuộm màu là một phương thức, bao gồm nhuộm niêm mạc đại tràng bằng dung dịch tại chỗ để giúp khoanh vùng tổn thương toàn bộ. Các dung dịch đã được sử dụng bao gồm xanh metylen, xanh toluidine, dung dịch Lugol, đỏ Congo, đỏ phenol và chàm carmine. Một công cụ khác có thể được sử dụng là chụp ảnh dải hẹp (NBI), đây là chế độ mà hầu hết các ống nội soi độ nét cao hiện nay được trang bị và giúp tăng cường bề mặt niêm mạc mà không cần thuốc nhuộm. Các bước sóng tạo nên ánh sáng trắng được phát hiện có khả năng xuyên thấu khác nhau. Ánh sáng xanh chỉ xuyên qua các lớp bề mặt của ống tiêu hóa trong khi ánh sáng đỏ xuyên vào các lớp sâu hơn. Do đó, NBI sử dụng bước sóng ánh sáng xanh để bộc lộ mạch máu bề ngoài của niêm mạc, giúp xác định tổn thương dễ dàng hơn. Hình ảnh NBI giúp quan sát tổn thương rõ nét hơn 3. Chất co mạch có thể được pha thêm vào dung dịch tiêm nâng Cùng với các công cụ này, các dung dịch hữu ích khác có thể được thêm vào dung dịch dùng để nâng vùng tổn thương. Epinephrine (1: 100.000 - 1: 200.000) đôi khi được thêm vào dung dịch để giảm nguy cơ chảy máu sau cắt polyp về mặt lý thuyết bằng cách làm co mạch của mạch nuôi.Tuy nhiên, điều này có những tác dụng phụ tiềm ẩn khi sử dụng epinephrine, chẳng hạn như tăng huyết áp nghiêm trọng, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim và thiếu máu tại chỗ đường ruột, tất cả đều là những biến chứng hiếm gặp nhưng đã được ghi nhận rõ ràng khi epinephrine được hấp thu vào hệ thống tuần hoàn. Các chất rất hữu ích khác cho giải pháp là màu xanh metylen và màu chàm. Các chất phụ gia này hỗ trợ đáng kể trong việc phân định các rìa của tổn thương vì nó nhuộm xanh niêm mạc bên dưới mà không ảnh hưởng đến màu sắc của chính tổn thương, làm nổi bật các rìa. Việc nhuộm này cũng có thể giúp xác định lớp cơ niêm và do đó có thể giúp ngăn ngừa thủng. Hình ảnh nội soi NBI giúp xác định ranh giới tổn thương rõ ràng hơn 4. Kết luận kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi là một kỹ thuật nội soi rất hữu ích và an toàn để loại bỏ các tổn thương ác tính giai đoạn đầu và tiền ác tính lớn hơn của đường tiêu hóa. Trước khi xem xét Kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi , điều quan trọng là phải lựa chọn tổn thương phù hợp.Đánh giá cận cảnh qua nội soi để khoanh vùng tổn thương, kích thước (> 1 cm) và xác định độ sâu tổn thương là bắt buộc. Siêu âm qua nội soi EUS có thể được sử dụng, nếu cần, để phân giai đoạn tổn thương và xác định thêm độ sâu của niêm mạc. Nhiều bác sĩ nội soi thấy hữu ích khi nâng tổn thương bằng dung dịch nhuộm hoặc đánh dấu vùng ngoại vi của tổn thương bằng các thủ thuật như đốt bằng argon plasma hoặc bằng đầu nhiệt của snare để xác định rõ hơn rìa tổn thương và mức độ cần cắt bỏ.Các kỹ thuật điều chỉnh có thể được sử dụng cùng với Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi để loại bỏ thêm hoặc cắt bỏ mô còn sót lại. Tổn thương lớn hơn 1,5 hoặc 2 cm nên được cắt bỏ từng mảng. Tuy nhiên, cần theo dõi sát quá trình nội soi đại tràng, đặc biệt nếu tổn thương được cắt bỏ từng mảng vì điều này có nguy cơ tái phát cao hơn. Tác dụng ngoại ý thường gặp nhất là chảy máu và nếu tổn thương được coi là có nguy cơ cao, nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa hoặc các phương pháp cầm máu thông thường nếu xảy ra chảy máu sau phẫu thuật. Bác sĩ nội soi thực hiện Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi phải có kiến ​​thức và kỹ năng trong việc điều trị các tác dụng phụ có thể xảy ra liên quan đến Kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi .
vinmec
1,192
Các mũi bắt buộc và thời điểm cần tiêm vắc xin cho trẻ sơ sinh Hệ thống miễn dịch ở trẻ sơ sinh chưa phát triển đầy đủ. Do vậy việc tiêm chủng giúp cơ thể của trẻ có miễn dịch tốt hơn để chống lại các tác nhân gây bệnh mà trẻ tiếp xúc. Mỗi trẻ cần được tiêm các loại vắc xin với phác đồ theo quy định của Bộ Y tế. Với cha mẹ mới sinh con lần đầu, cần cập nhật các thông tin về lịch tiêm vắc xin cho trẻ sơ sinh để đưa trẻ đi tiêm đúng thời điểm nhằm bảo vệ sức khỏe của trẻ về sau. Sau đây là những điều cha mẹ cần biết khi đưa trẻ đi tiêm vắc xin. 1. Tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin cho trẻ sơ sinh đầy đủ Bất cứ trẻ sơ sinh nào ngay từ khi mới chào đời cho đến các độ tuổi theo quy định đều cần được tiêm vắc xin. Vắc xin không chỉ giúp trẻ tăng cường hệ miễn dịch, chống lại nhiều căn bệnh nguy hiểm. Mà còn giúp trẻ phát triển khỏe mạnh và hạn chế mắc các bệnh miễn dịch. Khi tiêm vắc xin, trẻ cần được tiêm đầy đủ các loại vắc xin với liều lượng phù hợp. Vắc xin kích thích cơ thể trẻ sản xuất ra kháng thể để tiêu diệt vi khuẩn và virus gây bệnh. Ngăn chặn các tác nhân gây ra những chứng bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Hiện nay, các loại vắc xin được áp dụng rộng rãi trên toàn quốc và chi phí mỗi lần tiêm tùy thuộc vào mỗi loại vắc xin. Thay vì bỏ qua lịch tiêm vắc xin cho trẻ, cha mẹ nên cập nhật lịch tiêm chủng thường xuyên. Đây là cách nhanh chóng và hữu hiệu nhất để bảo vệ sức khỏe của trẻ. 2. Những mũi bắt buộc và thời điểm cần tiêm vắc xin cho trẻ sơ sinh Năm 2019 đã có những cập nhật mới về lịch tiêm vắc xin cho trẻ sơ sinh với các loại vắc xin mới. Sau đây là những mũi tiêm bắt buộc và thời điểm cha mẹ cần đưa trẻ đi tiêm vắc xin đúng lúc. 2.1. Các mũi tiêm vắc xin cho trẻ sơ sinh bắt buộc Trẻ sơ sinh cho đến đủ 5 tuổi được Bộ Y tế khuyến cáo tiêm đầy đủ các mũi vắc xin sau: Vắc xin viêm gan B Vắc xin bệnh bạch cầu Vắc xin bệnh lao Vắc xin bệnh ho gà Vắc xin bệnh uốn ván Vắc xin bệnh bại liệt Vắc xin bệnh viêm não Nhật Bản B Vắc xin bệnh sởi, rubella Vắc xin bệnh do vi khuẩn Haemophilus influenzae tuýp B Mỗi mũi vắc xin đều được tiêm với liều lượng theo quy định và được giám sát chặt chẽ bởi người có chuyên môn. 2.2. Thời điểm cần tiêm vắc xin cho trẻ sơ sinh Trẻ sơ sinh cần được đưa đi tiêm vắc xin đúng lịch, tránh để nhỡ lịch tiêm. Bởi có thể xảy ra một số trường hợp trẻ mắc bệnh do bỏ nhỡ lịch tiêm chủng. Cha mẹ cần theo dõi các thời điểm sau để đưa trẻ sơ sinh đi tiêm vắc xin càng sớm càng tốt: Sau sinh (càng sớm càng tốt): Trẻ sẽ tiêm mũi vắc xin phòng bệnh Lao - BCG. Vắc xin được tiêm 1 mũi duy nhất với liều 0.1ml. 24 giờ sau sinh: Lúc này, trẻ sơ sinh cần được tiêm vắc xin phòng bệnh viêm gan siêu vi B. Sau khi tiêm các mũi vắc xin trên, trẻ sẽ được tiêm các mũi vắc xin còn lại khi đủ các độ tuổi từ 2 tháng đến 12 tuổi trở lên. 3. Những điều cần lưu ý khi tiêm vắc xin cho trẻ sơ sinh Tiêm vắc xin giúp phòng ngừa các căn bệnh, tuy nhiên cũng cần tiêm đúng thời điểm và đúng cách. Vì vậy, khi đưa trẻ đi tiêm vắc xin, cha mẹ cần lưu ý những điều sau: 3.1. Trước khi đưa trẻ đi tiêm vắc xin Trước khi tiêm vắc xin, trẻ sơ sinh cần được vệ sinh cơ thể sạch sẽ. Nhằm bảo vệ trẻ không bị nhiễm trùng sau khi tiêm. Cha mẹ cần trao đổi với bác sĩ các vấn đề sức khỏe của trẻ sơ sinh nếu có. Để bác sĩ xem xét và áp dụng lịch tiêm đúng cách, đảm bảo an toàn cho trẻ. Cha mẹ cũng cần ghi chú kỹ từng loại thuốc mà trẻ đang sử dụng hoặc các loại vắc xin từng tiêm. Luôn mang theo phiếu tiêm chủng và sổ theo dõi sức khỏe để cập nhật lịch tiêm đầy đủ cho trẻ. 3.2. Những trường hợp cần chống chỉ định khi tiêm vắc xin Tiêm vắc xin được thực hiện trên trẻ sơ sinh có tình trạng sức khỏe khỏe mạnh. Đối với trẻ có các dấu hiệu sau sẽ bị chống chỉ định hoặc tạm hoãn lịch tiêm vắc xin: Trẻ bị suy chức năng các cơ quan: Tim, gan, thận, hô hấp, tuần hoàn,... Trẻ có tiền sử phản ứng với vắc xin, sốc thuốc. Trẻ sơ sinh có cân nặng nhẹ dưới 2kg, nhiệt độ cơ thể trên 37.5 độ và dưới 35.5 độ cần hoãn tiêm vắc xin. 4. Chăm sóc và theo dõi trẻ sơ sinh sau khi tiêm vắc xin Trẻ sơ sinh sau khi tiêm vắc xin, cha mẹ không nên đưa trẻ về nhà sớm mà cần ở lại theo dõi. Sau khi tiêm 30 phút, cha mẹ cần quan sát các dấu hiệu bất thường ở trẻ. Khi gặp trường hợp trẻ bị sốc, sốt cao hoặc co giật cần đưa đến gặp bác sĩ ngay lập tức để xử trí kịp thời. Nếu trẻ không có dấu hiệu trên sau khi tiêm thì cha mẹ có thể đưa trẻ về nhà. Tuy nhiên, vẫn nên theo dõi và giám sát trẻ liên tục 24 giờ. Cha mẹ chú ý tới nhiệt độ cơ thể trẻ, tình trạng ăn ngủ, phát ban, khó thở hay các biểu hiện lạ ở chỗ tiêm. Trẻ sau khi tiêm vắc xin cần được chăm sóc chu đáo, cha mẹ nên cho trẻ uống thêm sữa và nhiều nước. Luôn để trẻ nghỉ ngơi thoải mái và dùng thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn của bác sĩ. 5. Lựa chọn dịch vụ tiêm vắc xin an toàn, đáng tin cậy
medlatec
1,065
Ấn Độ: Phát hiện ung thư cổ tử cung bằng giấm Một nghiên cứu mới ở Ấn Độ đã tìm ra một phương pháp xét nghiệm đơn giản phát hiện những dấu hiệu sớm của ung thư cổ tử cung bằng cách sử dụng giấm, giúp cứu sống hàng ngàn phụ nữ mỗi năm. Một nghiên cứu mới ở Ấn Độ đã tìm ra một phương pháp xét nghiệm đơn giản phát hiện những dấu hiệu sớm của ung thư cổ tử cung bằng cách sử dụng giấm, giúp cứu sống hàng ngàn phụ nữ mỗi năm. Các nhà nghiên cứu đã thử nghiệm trên 150.000 phụ nữ ở Ấn Độ, nơi mà ung thư cổ tử cung là loại ung thư chết người hàng đầu ở phụ nữ. Giấm được thấm vào cổ tử cung sẽ khiến cho các tế bào bất thường thay đổi màu sắc, một dấu hiệu cảnh báo cần làm thêm các xét nghiệm ung thư cần thiết khác. Thử nghiệm này giúp giảm 31% tỷ lệ tử vong ung thư cổ tử cung ở những phụ nữ tham gia so với những người không được tiến hành thử nghiệm. Các chuyên gia ung thư nói rằng thử nghiệm bằng giấm có thể giúp đỡ nhiều nước nghèo không có khả năng xét nghiệm Pap (một xét nghiệm tế bào học để tìm những tế bào bất thường trong lớp mô của cổ tử cung) và có thể cứu sống đến 73.000 sinh mạng mỗi năm trên toàn thế giới. Kết quả nghiên cứu được báo cáo tại một Hội nghị về ung thư tại Chicago hôm 2/6.
medlatec
266
Xơ vữa động mạch vành: Nguyên nhân và cách phòng tránh Xơ vữa động mạch vành là bệnh lý nguy hiểm với nguy cơ gây tử vong cao hàng đầu trong các loại bệnh. Không chỉ vậy, chi phí điều trị bệnh cũng rất tốn kém. Vậy xơ vữa động mạch vành là gì, nguyên nhân do đâu và làm thế nào để phòng tránh? Bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin để bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. 1. Xơ vữa động mạch vành là gì ? Xơ vữa động mạch vành là tình trạng động mạch vành bị hẹp hoặc tắc nghẽn do các mảng xơ vữa ngăn cản cung cấp máu đến tim. Các mảng xơ vữa hình thành do các chất béo, cholesterol và các chất khác tích tụ lại ở thành mạch ngày theo thời gian. Xơ vữa động mạch vành nếu không được điều trị từ sớm sẽ gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm. xơ vữa động mạch vành nếu không được phát hiện từ sớm có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng người bệnh 2. Tại sao xơ vữa động mạch vành lại nguy hiểm? Xơ vữa động mạch nguy hiểm hơn rất nhiều so với các loại bệnh lý khác. Theo WHO đánh giá, đây là bệnh có tỷ lệ tử vong cao hàng đầu trên toàn thế giới. Các mảng xơ vữa làm chít hẹp động mạch vành, làm giảm lưu lượng máu lưu thông đến tim, lâu dần có thể dẫn đến suy tim. Trường hợp nguy hiểm hơn là khi các cục máu đông di chuyển vào đoạn mạch bị hẹp có thể gây ra nhồi máu cơ tim làm tăng nguy cơ tử vong. – Suy tim: Theo thời gian khi tim phải hoạt động nhiều hơn để đảm bảo đủ máu nuôi cơ thể sẽ gây ra suy tim. Khả năng co bóp suy giảm gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Thông thường nam giới sẽ có tỉ lệ cao hơn nữ giới. – Nhồi máu cơ tim: Tình trạng tim bị thiếu máu, oxy sẽ khiến một phần mô hoặc nhiều phần bị chết gây đau thắt ngực dữ dội, tăng nguy cơ tử vong rất cao. Theo thống kê cho thấy có hơn một nửa số bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim tử vong trước khi kịp đến bệnh viện. 3. Những nguyên nhân gây xơ vữa động mạch vành Cho đến thời điểm hiện tại vẫn chưa thể xác định được cụ thể nguyên nhân gây xơ vữa động mạch. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã chỉ ra sự liên quan giữa các mảng xơ vữa với tổn thương nội mạc mạch máu. Các tổn thương này có thể được hình thành bởi nhiều yếu tố. – Hàm lượng cholesterol cao: Hàm lượng cholesterol trong máu cao có thể lắng đọng ở thành mạch máu và hình thành các mảng xơ vữa. Người có mức cholesterol cao có khả năng mắc bệnh tim cao gấp 2 lần so với người bình thường. – Huyết áp cao: Các mạch máu khi phải chịu áp lực lớn từ máu sẽ khiến thành mạch bị tổn thương. Không chỉ vậy, người bị cao huyết áp có khả năng bị nhồi máu cơ tim gấp 3 lần so với người bình thường. – Đường huyết cao: Lượng đường trong máu cao gây nên sự bám dính của tế bào mỡ ở thành mạch và hình thành các mảng xơ vữa. Những người bị tiểu đường có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao gấp hai lần so với người thường. – Hút thuốc: Chất nicotin có trong thuốc lá làm tăng huyết áp, tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim. Những người hút thuốc có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn gấp 4 lần so với người khác – Chế độ ăn uống: Chế độ ăn nhiều dầu mỡ thúc đẩy cơ thể hấp thu nhiều cholesterol xấu và tạo các mảng xơ vữa nhanh chóng. Những người có chế độ ăn nhiều dầu mỡ có tỉ lệ phát triển bệnh tim mạch hơn so với người có chế độ ăn lành mạnh. – Lối sống lười vận động: Lười vận động làm giảm khả năng trao đổi chất, tăng nguy cơ béo phì và tiểu đường. Người không tập thể dục có thể tăng đến 50% khả năng mắc các bệnh tim mạch. – Do di truyền: Nếu như trong gia đình bạn có bố mẹ, anh chị em hay người thân có tiền sử mắc các bệnh lý về tim mạch thì bạn có nguy cơ mắc xơ vữa động mạch cao gấp 2 lần so với người khác – Do tuổi tác: Tuổi tác cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc xơ vữa động mạch vành. Theo nghiên cứu cho thấy, đối với nam trên 50 tuổi và nữ trên 55 tuổi sẽ có nguy cơ mắc xơ vữa động mạch cao. Chế độ ăn không khoa học, nhiều chất béo xấu và cholesterol làm gia tăng sự hình thành các mảng xơ vữa ở thành mạch 4. Phòng tránh xơ vữa động mạch bằng cách nào? Đối với người có nguy cơ mắc xơ vữa động mạch vành hoặc đang ở giai đoạn đầu thì thay đổi lối sống chính là phương pháp phòng ngừa hiệu quả các yếu tố nguy cơ gây bệnh. Các biện pháp bao gồm: – Xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh: Hạn chế các loại thịt đỏ và nhiều dầu mỡ. Bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin và chất xơ như: rau củ, trái cây, các loại hạt và cá giàu omega 3. – Tập luyện thể dục thường xuyên: Người bệnh nên tập luyện ít nhất 30 phút mỗi ngày. Nên lựa chọn các bài tập phù hợp để đảm bảo sức khỏe và không bị tập luyện quá sức. Trường hợp bạn vẫn khỏe mạnh thì có thể tập các bài tập như đạp xe, chạy bộ, bơi lội, leo cầu thang… – Ngưng hút thuốc lá, uống rượu bia: Hãy bỏ ngay việc hút thuốc lá và hạn chế tối đa việc uống rượu. Điều này không chỉ để bảo vệ bản thân bạn mà còn cho cả những người xung quanh. – Giảm căng thẳng, Stress: Stress có thể khiến tâm lý bạn không ổn định, gây cảm xúc tiêu cực, làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim. Bạn có thể sử dụng nhiều cách để giảm căng thẳng như nghe nhạc, đọc sách, thiền, ngủ đủ giấc… – Kiểm tra chỉ số cơ thể: Bạn nên kiểm tra các chỉ số cơ thể thường xuyên bao gồm: Huyết áp, cholesterol máu, đường huyết, cân nặng và đảm bảo luôn ở mức ổn định. Điều này sẽ giúp bạn kiểm soát nguy cơ xảy ra các cơn nhồi máu cơ tim. Tốt nhất là bạn nên đi thăm khám thường xuyên tại các chuyên khoa tim mạch để được chẩn đoán và tư vấn cụ thể. Hạn chế sử dụng rượu bia, không hút thuốc lá là một trong những cách phòng ngừa xơ vữa động mạch hiệu quả Xơ vữa động mạch vành là căn bệnh nguy hiểm, người bệnh không nên coi thường mà cần chủ động phòng ngừa từ sớm. Mong rằng thông qua bài viết trên, bạn đã có những thông tin bổ ích giúp ngăn ngừa căn bệnh nguy hiểm này.
thucuc
1,266
Viêm thanh quản cấp hay gặp trong mùa lạnh Viêm thanh quản cấp là tình trạng viêm cấp tính niêm mạc của thanh quản kéo dài dưới 3 tuần. Bệnh thường xảy ra khi thay đổi thời tiết, hay gặp trong mùa lạnh, trong và sau các đợt cảm cúm hoặc viêm mũi, họng cấp. Bắt đầu thường là sốt nhẹ, sổ mũi, đau đầu sau ho khan, khản tiếng, người mệt mỏi. Biểu hiện viêm thanh quản cấp Khởi đầu của viêm thanh quản cấp thông thường là bị viêm mũi, hoặc viêm mũi – họng xuất tiết. Người bệnh bị sốt nhẹ, chảy nước mũi, ngạt mũi, người mệt mỏi và họng rất khô rát. Sau những triệu chứng này, người bệnh bị khàn tiếng, thậm chí mất tiếng, có cảm giác ngứa rát, khó chịu như có kim châm ở thanh quản gây nên ho. Người bệnh nhân có thể ho từng cơn, lúc đầu ho khan, sau đó ho có đờm nhày. Bệnh viêm thanh quản cấp thường gây khó chịu, khàn tiếng, họng khô và mệt mỏi Những triệu chứng trên của bệnh thường kéo dài trong vài ngày. Sau đó, các triệu chứng giảm dần, khoảng sau 7 ngày thì khỏi. Tuy nhiên, cũng có thể chỉ khỏi cơn ho, sốt, chảy mũi nhưng khàn tiếng có thể kéo dài thêm một vài ngày nữa mới khỏi hẳn. Còn trong trường hợp viêm thanh quản cấp do virus cúm, sởi… gây nên, ở trẻ nhỏ thường bệnh lan tiếp theo đường hô hấp gây viêm khí – phế quản, nặng hơn có thể gây nên viêm phổi. Trường hợp viêm thanh quản cấp thì người bệnh sẽ được chỉ định dùng thuốc. Các loại thuốc như kháng sinh và corticoid giúp giảm viêm, giảm phù nề. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng thuốc chỉ định của bác sĩ để ngăn bệnh viêm thanh quản cấp tiến triển thành mạn tính. Nếu không được điều trị sớm, bệnh viêm thanh quản cấp có thể tiến triển thành mạn tính Những lưu ý đối với bệnh nhân viêm thanh quản cấp – Cần hạn chế nói to và nên sử dụng các dụng cụ hỗ trợ như mic, loa… – Uống nhiều nước, đặc biệt là nước trà ấm. Cần bổ sung thêm các vitamin, ăn nhiều hoa quả tươi như cam, bưởi… – Thường xuyên vệ sinh mũi họng, điều trị dứt điểm các bệnh hô hấp như viêm họng, viêm amidan, viêm xoang… – Đeo khẩu trang để tránh bụi, sử dụng dụng cụ bảo vệ lao động khi làm việc trong mọi trường độc hại, quàng khăn ấm để tránh lạnh. Người bệnh viêm thanh quản cấp cần chú ý tới sức khỏe, uống nhiều nước và thường xuyên vệ sinh mũi họng.. – Không nên uống nước đá, la hét, khạc nhổ gây ảnh hưởng tới thanh quản. Viêm thanh quản cấp tính nếu không được điều trị triệt để dễ dẫn tới viêm thanh quản mạn tính làm cho việc điều trị khó khăn, lâu dài hơn. Vì vậy, khi mắc viêm thanh quản cấp tính cần xác định đúng nguyên nhân và có hướng điều trị kịp thời tránh được các biến chứng nguy hiểm khác.
thucuc
538
Thiếu máu não nguyên nhân gây đột quỵ não Ngày nay rất nhiều người trẻ bị thiếu máu lên não. Các dấu hiệu ban đầu thường mờ nhạt và có thể biến mất trong vòng 24 giờ, nên nhiều người bệnh đã chủ quan bỏ qua. Tuy nhiên theo các chuyên gia: thiếu máu não là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não. Cùng tìm hiểu thiếu máu não nguyên nhân do đâu và cách xử trí đúng, ngay trong bài viết dưới đây. 1. Thiếu máu não nguyên nhân do đâu? Có lẽ bạn chưa biết: thiếu máu não ở người cao tuổi chủ yếu do nguyên nhân bệnh lý thì  với người trẻ tuổi thiếu máu não nguyên nhân chủ yếu lại do yếu tố căng thẳng thần kinh và thói quen sinh hoạt không khoa học. 1.1 Thiếu máu não ở người lớn tuổi Người cao tuổi hay bị mắc các bệnh như tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, thành động mạch co cứng, cholesterol cao, đây là nguyên nhân khiếp thành mạch dẫn máu lên não bị hẹp lại và không đàn hồi, khiến lưu lượng máu lưu thông lên não bị suy giảm lâu ngày dẫn tới thiếu máu lên não. Ngoài ra, người cao tuổi có chế độ dinh dưỡng không phù hợp (thừa chất hoặc thiếu chất), ăn ít chất xơ, lười luyện tập sẽ là nguyên nhân thúc đầy quá trình xơ vữa động mạch hình thành và diễn ra nhanh hơn, dẫn tới thiếu máu lên não. Người cao tuổi hay bị mắc các bệnh như tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, …. dẫn tới thiếu máu não. 1.2 Thiếu máu não ở người trẻ tuổi Còn ở giới trẻ, yếu tố căng thẳng thần kinh và thói quen sinh hoạt không khoa học dường như chiếm phần lớn nguyên nhân gây thiếu máu lên não. Cuộc sống hiện đại có rất nhiều vấn đề từ cuộc sống khiến giới trẻ dễ bị stress, căng thẳng, chính điều này gây co thắt mạch máu não bất thường, chúng có thể hình thành cơn động kinh cục bộ. Đặc biệt ở những người bị dị dạng mạch, dị dạng động mạch cảnh trong, tắc mạch bẩm sinh thì nguy cơ thiếu máu não diễn ra rất dễ dàng. Thói quen ăn uống không điều độ, sinh hoạt không lành mạnh ở giới trẻ hiện nay là nguyên nhân đẩy nhiều người trẻ tuổi vào tình trạng dư cân béo phì, làm xơ cứng mạch máu não khiến máu khó lưu thông lên não. Ngoài ra, việc lười vận động ở giới trẻ đặc biệt là nhân viên văn phòng có thể gây thoái hóa đốt sống cổ – đây cũng là nguyên nhân khiến dòng máu lên não bị suy giảm, dẫn tới máu lên não. Bên cạnh đó, huyết áp thấp cũng khiến áp lực đẩy máu lên não bị suy giảm. Nhân viên văn phòng dễ bị thiếu máu não. 2. Thiếu máu não nguyên nhân gây đột quỵ Có nhiều nguyên nhân dẫn tới đột quỵ (tai biến mạch máu não) nhưng có 3 nguyên nhân chính dẫn đến đột quỵ gồm: – Tăng huyết áp: khi huyết áp tăng cao làm thoái hóa tắc mạch hoặc nứt võ mạch máu não. – Bệnh lý xơ vữa động mạch: khi động mạch bị xơ vữa gây hẹp và tắc mạch máu não. – Rung nhĩ: tạo cục máu đông (huyết khối) trôi theo mạch máu làm tắc mạch máu não. Thường xuất hiện khi người bệnh mắc các vấn đề hay bệnh lý về tim mạch. Và 3 nguyên nhân này đều dẫn đến thiếu máu não. Thiếu máu não tăng nguy cơ nhồi máu não dẫn tới đột quỵ. Theo thống kê của Hiệp hội Đột quỵ Mỹ, có khoảng 40% người bị thiếu máu não thoáng qua sẽ đột quỵ trong tương lai. Thiếu máu não nguyên nhân gây đột quỵ, nếu không được xử trí kịp thời và đúng cách, người bệnh có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng hoặc để lại nhiều di chứng nặng nề như: liệt, rối loạn ngôn ngữ, suy giảm trí nhớ, hôn mê sâu, …. Nếu không được cung cấp máu, oxy và các chất dinh dưỡng kịp thời, tế bào não sẽ bị tổn thương vĩnh viễn không hồi phục. Do đó, ngay khi có biểu hiện thiếu máu não người bệnh tuyệt đối không được chủ quan mà hãy đi thăm khám với bác sĩ ngay để được kiểm tra, xử trí cũng như có biện pháp phòng ngừa hiệu quả, tránh biến chứng nguy hiểm. 3. Phòng ngừa thiếu máu não bằng cách nào? Thiếu máu não là bệnh lý nguy hiểm nhưng có thể phòng ngừa và điều trị được nếu người bệnh tuân thủ một số điều sau: – Xây dựng lối sống lành mạnh: ăn uống điều độ, nghỉ ngơi hợp lý, tăng cường vận động và tập thể dục thể thao. – Không hút thuốc lá – Hạn chế tối đa bia/rượu – Giảm ăn mặn – Không nên ăn các đồ ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ – Tăng cường ăn rau xanh và trái cây – Tránh căng thẳng, stress, làm việc quá sức – Tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ để phát hiện các bệnh lý nguy cơ như huyết áp cao, đái tháo đường, bệnh tim mạch, xơ vữa động mạch…. để có biện pháp điều trị kịp thời; ngăn ngừa đột quỵ xảy ra. – Sử dụng thuốc khi đã tham khảo và đúng theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc, kể cả các thực phẩm chức năng có tác dụng bổ sung máu lên não. Hi vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu hơn thiếu máu não nguyên nhân do đâu và cách xử trí đúng là như thế nào? Hãy đón đọc các bài viết hữu ích tiếp theo của chúng tôi trong chuyên mục Sống khỏe – Bệnh lý thần kinh.
thucuc
1,031
Ngứa ở bộ phận sinh dục nam là bệnh gì? Ngứa ở bộ phận sinh dục nam là hiện tượng không ít đấng mày râu từng gặp phải. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này có thể xuất phát từ những bệnh lý không nên bỏ qua. 1. Bị nấm Nguyên nhân gây ra hiện tượng nấm thường do nam giới mặc đồ lót ẩm ướt, không sạch sẽ. Khi mắc bệnh sẽ có biểu hiện ngứa ở bộ phận sinh dục nam. Tình trạng này có thể thuyên giảm nếu người bệnh vệ sinh vùng kín sạch sẽ thường xuyên, mặc đồ lót đã được giặt sạch sẽ, phơi khô. 2. Bệnh viêm bao quy đầu Ngứa ở bộ phận sinh dục nam là hiện tượng không ít nam giới gặp phải Ngứa ở bộ phận sinh dục ở nam giới cũng là hiện tượng thường xảy ra ở nam giới bị dài hoặc hẹp bao quy đầu. Trong những trường hợp này, nếu không vệ sinh sạch sẽ, vi khuẩn và chất cặn bã sẽ tích tụ phía bên trong bao quy đầu gây nên tình trạng viêm nhiễm. Nếu tình trạng này không được khắc phục và xử trí dứt điểm, người bệnh còn có thể có nguy cơ mắc các bệnh xã hội lây nhiễm qua đường tình dục. 3. Bệnh viêm đường tiết niệu Viêm đường tiết niệu là bệnh thường xảy ra do nhiễm vi khuẩn hoặc bị mắc bệnh lậu. bệnh có dấu hiệu điển hình là ngứa ở bộ phận sinh dục nam, đau dương vật, lỗ sao chảy mủ đi kèm hiện tượng tiểu buốt, tiểu rắt… Nếu bệnh không được phát hiện và xử trí kịp thời có thể lây lan sang các bộ phận khác như bàng quang, thận… thậm chí có thể gây vô sinh ở nam giới. 4. Bệnh viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn Ngứa ở bộ phận sinh dục nam có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm Bệnh có thể xảy ra ở một hoặc cả hai bên tinh hoàn. Nguyên nhân xảy ra thường do vi khuẩn di chuyển ngược dòng từ phía bên ngoài vào trong. Khi mắc bệnh, tinh hoàn thường bị đau, ngứa, sưng đỏ, phù nề… 5. Bệnh viêm tuyến tiền liệt Bệnh thường gặp ở nam giới trong độ tuổi trung niên. Ngoài hiện tượng ngứa ở bộ phận sinh dục ở nam giới, người bệnh còn bị sốt, người ớn lạnh, tiểu buốt, tiểu rắt đi kèm hiện tượng xuất tinh ra máu. 6. Bệnh rận mu Khi có dấu hiệu ngứa ở bộ phận sinh dục nam, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám Bệnh do loài kí sinh trùng rận mu gây ra. Rận mu thường sinh sôi và phát triển tại các vùng có nhiều lông trên cơ thể như lông vùng kín, lông nách, lông mi… Rận mu thường hút máu và truyền dịch vào cơ thể người bệnh khiến da vùng bị đốt ngứa ngáy, viêm nhiễm. 7. Mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục Các bệnh xã hội có khả năng lây nhiễm qua đường tình dục như sùi mào gà, bệnh lậu, mụn rộp sinh dục… đều có biểu hiện đặc trưng là ngứa bộ phận sinh dục nam, ngoài ra tùy vào từng loại bệnh mà người bệnh sẽ có những biểu hiện đặc trưng riêng. Trên đây là một số bệnh lý có biểu hiện đặc trưng là ngứa ở bộ phận sinh dục ở nam giới. Tuy nhiên, muốn biết chính xác nguyên nhân, người bệnh cần tới bệnh viện để tiến hành thăm khám, kiểm tra, từ đó có hướng xử trí phù hợp.
thucuc
625
Xét nghiệm tìm hạt mỡ trong phân có ý nghĩa như thế nào? Hạt mỡ trong phân xuất hiện khi có quá nhiều chất béo trong phân hoặc phân chứa hỗn hợp các chất dinh dưỡng chưa tiêu hóa (protein, sợi, muối,…). Do đó sự xuất hiện của này là biểu hiện của rối loạn tiêu hóa hoặc có thể do suy giảm chức năng tuyến tụy và tuyến mật. Xét nghiệm tìm hạt mỡ có trong phân để đánh giá tình trạng hấp thu của ruột và phản ánh hoạt động của gan, tụy, mật. 1. Nguyên nhân xuất hiện hạt mỡ trong phân Hạt mỡ trong phân thường là một dấu hiệu của sự kém hấp thu ở ruột, liên quan đến các tình trạng như bệnh Celiac, viêm tụy mãn tính, thiếu hụt men,... Những điều kiện này phá vỡ các quá trình phân hủy/ hấp thu chất béo. Đôi khi, trong phân xuất hiện các hạt mỡ là bình thường sau khi bạn sử dụng thực phẩm có chứa chất béo tổng hợp hoặc do tác dụng phụ của thuốc. Tuy nhiên, khi tình trạng này kéo dài có thể do bệnh lý: Hội chứng kém hấp thu: Sự xuất hiện chất béo trong phân chứng tỏ hệ tiêu hóa không hoạt động tốt để tiêu hóa hoàn toàn thức ăn, trong đó có cả chất béo. Nguyên nhân gây kém hấp thu có thể do u xơ nang, một bệnh di truyền gây ảnh hưởng đến tuyến niêm mạc tiết dịch nhầy. Chất nhầy này chặn ống dẫn và van, hoặc lối đi trong tuyến tụy, và ngăn chặn sự giải phóng bình thường của mật và các enzyme phân hủy chất béo. Phân có dầu mỡ, có mùi hôi là một trong những triệu chứng đặc trưng của bệnh này. Không dung nạp lactose: do thiếu men lactase mà cơ thể không thể hấp thu một loại đường trong các sản phẩm của sữa và thường gặp ở trẻ nhỏ. Viêm tụy: chức năng tụy bị suy giảm làm khả năng tiết men để tiêu hóa chất béo của tụy bị ảnh hưởng, dẫn đến chất béo không được phân hủy hết. Rối loạn liên quan đến gluten: khi cơ thể nhạy cảm với gluten trong lúa mì/ lúa mạch, việc tiếp xúc nhiều lần với gluten gây tổn thương niêm mạc ruột non. Hẹp đường mật: Sự hấp thu chất béo phụ thuộc vào mật (được sản xuất ở gan và được lưu trữ trong túi mật), lipase tụy (enzyme phân hủy chất béo) và chức năng ruột bình thường. Sự vắng mặt của mật thường là do tắc nghẽn đường mật và có thể dẫn đến xuất hiện hạt mỡ trong phân và phân có màu vàng nhạt. Hội chứng ruột kích thích, viêm ruột, bệnh Crohn cũng gây ảnh hưởng đến việc hấp thu chất dinh dưỡng và chất béo của cơ thể. 2. Khi nào bạn được chỉ định tìm hạt mỡ trong phân Khi tiêu thụ 100g chất béo mỗi ngày, một người khỏe mạnh sẽ bài tiết 7g hoặc ít hơn chất béo trong phân của họ mỗi ngày. Nhiễm hạt mỡ trong phân thường được định nghĩa là cơ thể người bài tiết hơn 7g chất béo trong 24 giờ khi tiêu thụ 100g chất béo mỗi ngày. Dấu hiệu để bạn nhận biết sự có mặt của hạt mỡ là phân nổi trên mặt nước, có xuất hiện váng mỡ, có mùi hôi hay triệu chứng khó hấp thu khác: + Đau bụng. + Đầy hơi, khó tiêu. + Tiêu chảy. + Mệt mỏi, sụt cân,… 3. Các xét nghiệm tìm hạt mỡ trong phân Xét nghiệm tìm hạt mỡ trong phân nhằm phát hiện hay đo lường lượng chất béo trong phân. Qua đó có thể giúp cho bác sĩ biết cơ thể bạn hấp thu bao nhiêu chất béo trong quá trình tiêu hóa. Những thay đổi về tính nhất quán, màu sắc và mùi của phân cũng thể hiện mức độ hấp thu chất béo của cơ thể. Kết quả xét nghiệm có thể phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính, lịch sử sức khỏe và chế độ ăn uống của bạn. Sự xuất hiện của hạt mỡ ở trong phân không khẳng định sức khỏe bạn có vấn đề mà cần khai thác tiền sử và có thể sử dụng thêm các kỹ thuật khác để chẩn đoán nguyên nhân. Trước khi làm xét nghiệm bạn cần: + Thực hiện chế độ ăn kiêng có 100g chất béo mỗi ngày trong 3 ngày trước khi làm xét nghiệm. + Ngừng sử dụng thuốc nhuận tràng trong và trước xét nghiệm. + Ngừng ăn thực phẩm giàu chất xơ. + Ngừng sử dụng một số loại thuốc như orlistat. Các xét nghiệm tìm hạt mỡ trong phân bao gồm: + Xét nghiệm định tính: Quan sát hình ảnh hạt mỡ trực tiếp dưới kính hiển vi và đánh giá mức độ (+/++/+++). + Xét nghiệm định lượng: Cần thu thập tất cả lượng phân trong vòng 24h. Kết quả được tính bằng lượng hạt mỡ xuất hiện trong phân trong 24h (g/24h). Kết quả được cho là bình thường khi: Ở người lớn: 2 - 7g/ 24h. Trẻ sơ sinh: ít hơn 1g/ 24h. 4. Bạn cần làm gì khi tìm thấy hạt mỡ trong phân? Bạn cần xác định được nguyên nhân dẫn đến tình trạng bệnh này để từ đó có biện pháp phòng ngừa, điều trị một cách phù hợp: Với vấn đề về chế độ ăn uống: + Cần giảm lượng chất xơ và chất béo, uống nhiều nước. + Tránh các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo: dầu cá, dầu dừa, các loại hạt còn nguyên vỏ, sản phẩm từ lúa mì,… + Tăng cường vitamin tan trong dầu : vitamin A, D, K, E,… Nếu không dung nạp được đường sữa (lactose): bạn cần hạn chế hoặc tránh ăn uống sản phẩm từ sữa (tùy mức độ nghiêm trọng của bệnh). Liên quan đến viêm tụy, u xơ nang,…: bạn cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Vấn đề về tuyến mật/ túi mật: bổ sung muối mật hoặc enzym tụy để phân hủy chất béo tốt hơn.
medlatec
1,011
Công dụng thuốc Diaprid 4 Thuốc Diaprid 4 là thuốc là gì? Thuốc Diaprid có thành phần chính là hoạt chất Diaprid 4 4 mg. Thuốc được sử dụng với mục đích điều trị bệnh đái tháo đường type 2. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin về thuốc Diaprid 4 có tác dụng gì? 1. Thuốc Diaprid 4 có tác dụng gì? Thuốc Diaprid 4mg được chỉ định dùng trong trường hợp điều trị đái tháo đường týp 2 không phụ thuộc insulin ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không thể kiểm soát được bằng chế độ ăn kiêng hoặc tập thể dục và giảm cân đơn thuần.Mặt khác, loại thuốc này không được kê đơn trong các trường hợp sau:Đái tháo đường phụ thuộc insulin.Phụ nữ đang có thai hoặc dự định có thai.Phụ nữ đang cho con bú.Bệnh nhân suy thận, suy gan nặng.Người nhiễm ceton acid do đái tháo đường.Người mẫn cảm với các thành phần thuốc, với các sulfonylurê khác.Tiền hôn mê hoặc hôn mê do đái tháo đường. Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường.Các trường hợp mắc bệnh cấp tính. 2. Cách dùng, liều dùng thuốc Thuốc Diaprid 4 được sử dụng bằng đường uống, mỗi ngày 1 lần vào ngay trước hoặc trong bữa ăn sáng hoặc bữa ăn trưa. Lưu ý, uống nguyên viên, không được bẻ viên thuốc.Liều dùng khuyến cáo của thuốc như sau:Liều khởi đầu 1 mg x 1 lần/ngày. Sau đó, cứ mỗi 1 - 2 tuần, nếu chưa kiểm soát được glucose huyết, thì tăng liều thêm 1 mg/ngày. Dùng liều này cho đến khi kiểm soát được glucose huyết.Liều dùng tối đa của Diaprid 4 là 8 mg/ngày. Thông thường, người bệnh đáp ứng với liều 1 - 4 mg/ngày, rất hiếm khi dùng đến 6 hoặc 8 mg/ngày.Liều dùng lớn hơn 4 mg/ngày chỉ có kết quả tốt hơn ở một số trường hợp đặc biệt.Sau khi uống 1 mg Diaprid 4 mà đã có hiện tượng hạ glucose huyết thì người bệnh đó có thể chỉ cần điều trị bằng chế độ ăn và luyện tập.Khi bệnh được kiểm soát, glucose huyết ổn định, thì độ nhạy cảm với insulin được cải thiện. Do đó nhu cầu Diaprid 4 có thể giảm sau khi điều trị được một thời gian. Cần thay đổi liều Diaprid 4 để tránh bị hạ glucose huyết khi:Cân nặng của người bệnh bị thay đổi.Chế độ sinh hoạt của người bệnh thay đổi.Có sự kết hợp với thuốc hoặc những yếu tố có thể làm tăng hoặc giảm glucose huyết.Suy giảm chức năng gan, thận:Trong trường hợp suy giảm chức năng thận, liều ban đầu chỉ dùng 1mg/lần/ngày. Liều dùng có thể tăng lên, nếu nồng độ glucose huyết lúc đói vẫn cao. Hệ số thanh thải creatinin < 22 ml/phút, chỉ dùng 1 mg/lần/ngày, không cần phải tăng hơn. Trường hợp suy giảm chức năng gan, hiện chưa được nghiên cứu. Nếu bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan nặng, phải chuyển sang dùng insulin.Chuyển từ thuốc khác chữa đái tháo đường sang Diaprid 4:Liều khởi đầu bằng 1mg/ngày. Sau đó tăng liều dần như trên, dù người bệnh đã dùng đến liều tối đa của thuốc chữa đái tháo đường mà trước đây đã dùng. Nếu dùng thuốc trước đó có thời gian tác dụng kéo dài hoặc có tương tác cộng hợp với Diaprid 4, có thể phải cho người bệnh nghỉ dùng thuốc trong một thời gian (1,2 hoặc 3 ngày tùy theo thuốc dùng trước đó).Dùng phối hợp Diaprid 4 và metformin hoặc glitazon:Khi dùng Diaprid 4 đơn độc mà không kiểm soát được glucose huyết, có thể dùng phối hợp với metformin hoặc glitazone. Tuy nhiên, cần điều chỉnh liều, bắt đầu từ liều thấp của mỗi thuốc, sau tăng dần lên cho đến khi kiểm soát được glucose huyết. Khi sử dụng đồng thời Diaprid 4 và metformin, các nguy cơ hạ đường huyết liên quan đến Diaprid 4 vẫn tiếp tục và có thể tăng lên.Dùng phối hợp Diaprid 4 và insulin. Sau khi dùng Diaprid 4 được một thời gian, nếu dùng Diaprid 4 đơn độc 8 mg/ngày mà không kiểm soát được glucose huyết, thì có thể phối hợp thêm với insulin. Nên bắt đầu từ liều insulin thấp, rồi tăng dần cho đến liều kiểm soát được glucose huyết. Khi kết quả đã ổn định, cần giám sát kết quả phối hợp thuốc bằng cách theo dõi glucose huyết hằng ngày. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Người bệnh cần được hướng dẫn đầy đủ về bản chất của đái tháo đường và cần phải làm gì để phòng tránh và phát hiện những biến chứng. Thuốc Diaprid 4 cũng như các sulfonylurê khác có thể gây hạ glucose huyết (lượng glucose trong máu hạ xuống dưới 60 mg/dl tương đương 3,5 mmol/lít). Hạ glucose huyết có thể xảy ra khi dùng thuốc quá liều hoặc ăn uống không đầy đủ, thất thường, bỏ bữa, luyện tập nặng nhọc kéo dài, uống rượu. Hạ glucose huyết thường xảy ra phổ biến hơn ở người cao tuổi, người suy gan, suy thận.Khi quá liều dẫn đến hiện tượng cơn hạ glucose huyết: nhức đầu, vã mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, người mệt lả, run rẩy, huyết áp tăng, hồi hộp, bứt rứt, tức ngực, loạn nhịp tim, đói cồn cào, rối loạn lời nói...Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ glucose huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ, rất dễ nhầm lẫn. Có thể tới 24 giờ sau khi uống thuốc, triệu chứng mới xuất hiện.Để xử trí tình trạng này, đối với trường hợp nhẹ, cho người bệnh dùng ngay glucose hoặc đường trắng 20 - 30 g hòa vào một cốc nước và theo dõi glucose huyết. Cứ sau khoảng 15 phút lại cho uống một lần, cho đến khi glucose huyết trở lại bình thường.Đối với trường hợp nặng: Người bệnh hôn mê hoặc không uống được, phải cho nhập viện cấp cứu và tiêm tĩnh mạch ngay 50 ml dung dịch glucose 50%. Sau đó phải truyền tĩnh mạch chậm dung dịch glucose 10 - 20% để tăng dần glucose huyết lên đến giới hạn bình thường. Cần theo dõi liên tục glucose huyết đến 24 - 48 giờ vì rất dễ xuất hiện hạ glucose huyết tái phát. Nếu quá nặng, có thể tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 1 mg glucagon. Nếu uống quá nhiều Diaprid 4, cần rửa dạ dày và cho uống than hoạt.
vinmec
1,107
Sơ cứu và bảo quản chi bị đứt lìa trong cấp cứu Tai nạn khiến chi bị đứt rời là một tình trạng cấp cứu. Bên cạnh việc giữ tính mạng bệnh nhân thì cách bảo quản chi thể bị đứt lìa cũng vô cùng quan trọng. Sơ cứu và bảo quản chị bị đứt lìa đúng cách, để phần chi bị đứt sạch sẽ và gọn là yếu tố quyết định sự thành công của phẫu thuật ghép nối phần chi bị đứt rời cũng như khả năng hồi phục. 1. Phân loại vết thương đứt rời Tai nạn khiến chi bị đứt rời là một tình trạng cấp cứu. Vết thương chi bị đứt rời được phân thành 2 loại:Chi bị đứt lìa hoàn toàn: Nghĩa là không còn bất kỳ cấu trúc mô nào nối cơ thể với phần chi bị đứt rời.Chi bị đứt lìa không hoàn toàn: Nghĩa là vẫn còn cấu trúc mô giải phẫu ví dụ như gân, cơ, dây chằng,... nối cơ thể với phần chi bị đứt rời.Mỗi loại vết thương đều có các biện pháp sơ cấp cứu và cách bảo quản chi bị đứt lìa khác nhau. Mục đích của sơ cấp cứu là để bảo đảm tính mạng nạn nhân được an toàn, đồng thời xử lý và bảo quản chi bị đứt đúng cách sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghép nối chi sau này. Nếu không xử lý đúng, phần chi bị đứt lìa sẽ hoại tử hoặc nhiễm trùng, gây khó khăn cho phẫu thuật và lành thương, hậu quả dẫn đến tàn tật vĩnh viễn. 2. Tầm quan trọng của việc bảo quản chi bị đứt lìa đúng cách Sau khi bị đứt lìa khỏi cơ thể, phần chi bị đứt không còn được cung cấp máu nuôi. Theo thời gian sẽ khiến cho các tế bào dần dần bị tổn thương và chết đi. Cách bảo quản chi thể bị đứt lìa đúng sẽ kéo dài thời gian sống và giữ mô lâu hơn. Ngược lại, nếu bảo quản chi bị đứt sai cách vừa không bảo tồn được mô mà còn khiến cho mô bị thương tổn nặng hơn.Mỗi loại mô có thời gian chịu đựng tình trạng thiếu máu nuôi khác nhau. Trong đó, mô cơ (bắp thịt) có khả năng chịu đựng ngắn nhất (chỉ trong vòng 2 giờ nếu ở nhiệt độ trên 200 C). Ở môi trường lạnh (dưới 100 C), sẽ tăng thời gian chịu đựng lên tới 4 – 6 giờ. Do đó, bảo quản chi bị đứt lìa trong môi trường lạnh là cách làm đơn giản nhất giúp mô duy trì sự sống. Cách bảo quản chi thể bị đứt lìa đúng sẽ kéo dài thời gian sống và giữ mô lâu hơn 3. Sơ cứu bệnh nhân có chi bị đứt lìa Vì mức độ nghiêm trọng của vết thương đứt lìa và tầm quan trọng của phẫu thuật ghép chi, người tiến hành sơ cấp cứu cần giữ bình tĩnh, tỉnh táo để vừa đánh giá nhanh tổn thương vừa xử trí thương tổn của nạn nhân theo thứ tự ưu tiên... Sơ cứu bệnh nhân có chi bị đứt lìa như sau:Bảo đảm đường thở luôn thông thoáng, không bị tắc nghẹt bởi lưỡi, đàm hoặc các dị vật.Nếu bệnh nhân ngừng tuần hoàn hô hấp thì tiến hành hồi sinh tim phổi ngay lập tức.Rửa vết thương bằng dung dịch nước muối sinh lý hoặc nước sạch, sau đó dùng vải sạch hoặc gạc vô trùng băng kín vết thương.Nhanh chóng tiến hành cầm máu cho vết thương. Đối với tai nạn đứt lìa ngón tay hoặc ngón chân thì chỉ cần băng ép mỏm cụt vết thương để cầm máu. Nếu băng ép không cầm máu được hoặc vết thương đứt lìa bàn tay, bàn chân thì cần tiến hành garo để tránh mất máu.Cách garo cầm máu: Dùng dây vải hay băng quấn quanh khoảng 10 cm phía trên mỏm cụt, đút một cây gỗ vào trong và xoắn vài vòng cho tới khi máu ngưng chảy, không được siết quá chặt sẽ làm thiếu máu nuôi mỏm cụt. Nếu đi xa thì cứ sau 90 phút sẽ phải garô trong 5 phút. 4. Sơ cứu và bảo quản chi bị đứt lìa Bên cạnh việc giữ tính mạng bệnh nhân thì cách bảo quản chi thể bị đứt lìa cũng vô cùng quan trọng. Sơ cứu và bảo quản chị bị đứt lìa đúng cách, để phần chi bị đứt sạch sẽ, gọn là yếu tố quyết định sự thành công của phẫu thuật ghép nối phần chi bị đứt rời cũng như khả năng hồi phục.Đối với phần chi bị đứt lìa hoàn toàn:Cầm nắm nhẹ nhàng và rửa sạch phần chi bị đứt lìa bằng nước muối sinh lý vô khuẩn hoặc nước sạch. Tuyệt đối không được dùng xà phòng hoặc hóa chất để rửa.Làm ẩm gạc vô khuẩn nước muối sinh lý vô khuẩn rồi bọc kín phần chị bị đứt. Chú ý không được bọc quá dày. Mục đích của việc quấn gạc quanh phần chi bị đứt nhằm tránh để chi tiếp xúc trực tiếp với đá lạnh.Đặt phần chi bị đứt đã được quấn gạc ẩm vô khuẩn vào một túi nilon sạch, cột kín lại để nước không thấm vào.Đặt túi nilon vào một thùng đá lạnh, chậu nước đá hay đơn giản nhất là một túi có chứa đá lạnh. Mục đích của việc bảo quản chị bị đứt lìa trong môi trường lạnh là để làm giảm quá trình chuyển hóa của mô cũng như làm chậm quá trình hoại tử. Tuy nhiên, nếu bảo quản ở nhiệt độ quá lạnh sẽ khiến cho mô chết đi, không thể phục hồi sự sống cho chi bị đứt. Vì vậy tuyệt đối không để phần chi bị đứt lìa tiếp xúc trực tiếp với đá lạnh và cần vận chuyển đến bệnh viện càng nhanh càng tốt.Đối với phần chi bị đứt lìa không hoàn toàn:Nếu phần chi chưa hoàn toàn đứt lìa mà vẫn còn dính lại một phần trên da, kể cả chi gần như đứt hoàn toàn thì người sơ cứu cũng không nên cắt rời.Nhẹ nhàng rửa sạch bằng nước muối sinh lý vô khuẩn, đặt chi ở tư thế sinh lý.Dùng băng ép hoặc gạc vô khuẩn băng kín vết thương lại rồi đặt túi đá ở bên cạnh để giữ nhiệt nhưng tránh đặt trực tiếp đá lạnh lên vết thương.Nhanh chóng vận chuyển bệnh nhân đến bệnh viện có đủ khả năng thực hiện phẫu thuật vi phẫu ghép chi thể bị đứt lìa. Bảo quản chi bị đứt lìa trong môi trường lạnh là cách làm đơn giản nhất giúp mô duy trì sự sống Tóm lại, mỗi loại vết thương đều có các biện pháp sơ cấp cứu và cách bảo quản chi bị đứt lìa khác nhau. Kỹ thuật sơ cấp cứu có thể bảo đảm tính mạng nạn nhân được an toàn, đồng thời xử lý và bảo quản chi bị đứt đúng cách sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghép nối chi sau này.
vinmec
1,200
Kiêng ăn gì sau khi mổ viêm ruột thừa? Sau phẫu thuật mổ viêm ruột thừa, phần lớn người bệnh đều quan tâm đến vấn đề ăn uống để nhanh chóng phục hồi tình trạng sức khỏe. Theo nghiên cứu, một chế độ ăn uống khoa học, phù hợp không chỉ giúp tăng cường sức khỏe mà còn hỗ trợ quá trình điều trị bệnh. Vậy kiêng ăn gì sau khi mổ viêm ruột thừa? 1. Khái quát về bệnh viêm ruột thừa Bệnh viêm ruột thừa thường xảy ra đối với các độ tuổi thanh thiếu niên và trẻ nhỏ từ 10 đến 30 tuổi, thậm chí có khi bệnh còn xảy ra với các bé từ 3 đến 4 tuổi. Nguyên nhân của bệnh thường không rõ ràng và thường chỉ có một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bị hiện tượng đau ruột thừa như: + Lòng ruột thừa bị tắc nghẽn + Bị nhiễm trùng ruột thừa + Tắc nghẽn mạch máu ở ruột thừa Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa là phương pháp điều trị chính trong trường hợp bị viêm ruột thừa. Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa là phương pháp điều trị chính trong trường hợp bị viêm ruột thừa. Nếu ruột thừa chưa bị vỡ thì tiến hành phẫu thuật bằng phương pháp nội soi, còn ruột thừa đã bị vỡ giải phóng ổ viêm ra ổ bụng thì cần tiến hành mổ hở. 1. Người bệnh cần kiêng ăn gì sau khi mổ viêm ruột thừa? Cần phải hạn chế bia hơi, rượu bia, đồ uống có gas, dưa, cà muối và các đồ khó tiêu hóa như mực tươi, thịt bò, đồ khô … Tuy nhiên tránh việc kiêng cữ quá mức sẽ gây nên tình trạng thiếu chất trầm trọng, lâu bình phục cơ thể, vết thương lâu lành, dẫn đến tình trạng ốm yếu nhưng cũng không nên ăn quá nhiều. Sau khi mổ ruột thừa từ 5 – 7 ngày người bệnh đã có thể ăn uống bình thường, tốt nhất nên ăn thực phẩm dễ tiêu hóa. Cần cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng, đảm bảo cân bằng 4 nhóm thức ăn (tinh bột, đạm, chất béo, chất xơ và vitamin). Nên chọn những thực phẩm có nhiều chất sắt (tham gia vào việc tạo máu), tăng cường rau xanh, trái cây… Bên cạnh đó cần chú ý tuyệt đối chỉ ăn đồ nấu chín, đun sôi để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Nên chia nhỏ nhiều bữa ăn để giúp ruột dễ hấp thu và tiêu hóa sau mổ. Người bệnh cần kiêng rượu bia và các đồ uống có gas sau khi mổ viêm ruột thừa Người bệnh cần kiêng rượu bia và các đồ uống có gas sau khi mổ viêm ruột thừa Nhìn chung để có chế độ ăn uống hợp lý, đầy đủ dinh dưỡng, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn kiêng ăn gì sau mổ viêm ruột thừa thì tốt cho sức khỏe. 2. 5 lưu ý về chế độ sinh hoạt sau khi mổ viêm ruột thừa Nhìn chung sau mổ viêm ruột thừa, nếu tình trạng sức khỏe ổn định, người bệnh có thể về nhà sau 1 – 2 ngày nằm viện. Trong quá trình chăm sóc sức khỏe tại nhà, ngoài vấn đề kiêng ăn gì sau khi mổ viêm ruột thừa, bệnh nhân cũng cần hết sức lưu ý đến chế độ sinh hoạt, vận động. Cụ thể như sau: – Tránh hoạt động gắng sức – Hạn chế hoạt động quanh vùng vừa được phẫu thuật – Sau ca phẫu thuật sử dụng thuốc giảm đau mà không thấy hiệu quả thì cần gọi bác sĩ – Hạn chế, lưu ý và cẩn thận trong việc đi lại và di chuyển – Không nên thức khuya – Hạn chế chơi thể thao trong vòng 2 đến 4 tuần sau ca mổ.
thucuc
665
Cách chữa rối loạn tiêu hóa ở người lớn Không chỉ trẻ nhỏ mà người lớn cũng dễ bị mắc các chứng rối loạn tiêu hóa. Vậy, cách chữa rối loạn tiêu hóa ở người lớn như thế nào? Cùng tham khảo những thông tin hữu ích sau đây để có câu trả lời cho bản thân mỗi người. 1. Rối loạn tiêu hóa là gì? Không ít người trăn trở với câu hỏi: Cách chữa rối loạn tiêu hóa ở người lớn như thế nào? Đây là bệnh lý tiêu hóa phổ biến. Rối loạn tiêu hóa chính là sự mất cân bằng hệ vi sinh vật trong đường ruột. Tỷ lệ vàng trong cân bằng các vi khuẩn có lợi và có hại (85% lợi khuẩn – 15% vi khuẩn gây hại) bị phá vỡ, dẫn đến tình trạng loạn khuẩn ở đường ruột. Mặc dù đây không phải bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng nhưng  tình trạng này nếu kéo dài có thể gây ra những khó chịu, ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe. 2. Triệu chứng của rối loạn tiêu hóa Bệnh lý này có thể gây ra các triệu chứng khó chịu như sau: – Đau bụng, thay đổi vấn đề đại tiện, đại tiện không ổn định. – Người bệnh thường xuyên bị ợ hơi, đầy bụng. – Dễ mắc các bệnh về dạ dày. Điều chỉnh chế độ ăn uống là một cách chữa rối loạn tiêu hóa ở người lớn 3. Cách chữa rối loạn tiêu hóa ở người lớn +Thay đổi cách thức ăn uống: Thức ăn, nước uống không gây ra rối loạn tiêu hóa nếu bảo đảm vệ sinh, tuy nhiên cũng có loại thức ăn đồ uống có thể làm “bệnh” trở nên trầm trọng hơn. +Hạn chế các thức ăn dễ gây đầy bụng, khó tiêu như: Hành tây, tỏi, đậu, cần tây, bắp cải, mận, chuối, nho khô, rau húng quế v.v… +Tránh dùng quá nhiều cà phê hay sữa, hạn chế thức ăn, nước uống chứa quá nhiều sorbitol (loại đường dùng trong các sản phẩm nước ngọt ăn kiêng), kẹo cao su hoặc quá nhiều đường fructose (như trong mật ong và một số trái cây). +Nên ăn nhiều rau, uống nhiều nước lọc, nhất là với bệnh nhân dễ bị táo bón. + Vận động thân thể đều đặn: Chơi thể thao ít nhất 30 phút mỗi ngày để nâng cao sức khỏe, tiêu hao năng lượng và kích thích cảm giác đói. Từ đó giúp củng cốhệ tiêu hóa tốt hơn. Đây là cách chữa rối loạn tiêu hóa ở người lớn khá hiệu quả. + Tránh thức khuya: Thói quen xấu này sẽ khiến cơ thể mệt mỏi và ảnh hưởng xấu đến hệ tiêu hóa. Thức khuya thường kéo theo dậy muộn khiến giờ giấc ăn uống không đúng khoa học, có hại cho hệ tiêu hóa. Vì vậy, đi ngủ sớm là cách chữa rối loạn tiêu hóa ở người lớn rất cần thiết. Nên đến khám bác sĩ sớm để có cách chữa rối loạn tiêu hóa ở người lớn hiệu quả. +Men vi sinh được xem là cách chữa rối loạn tiêu hóa ở người lớn cho tác dụng nhanh nhất. Men vi sinh giúp cung cấp đủ số lượng vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa, giúp diệt trừ vi khuẩn có hại. Men vi sinh cũng khiến thức ăn tiêu hóa dễ hơn, không ứ đọng ở dạ dày và vận chuyển các chất tới cơ quan khác hiệu quả. Người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng men, đặc biệt cần dùng theo đơn từ bác sĩ để đảm bảo an toàn. + Chữa đầy bụng: Dùng lá khổ sâm tươi và muối ăn: Nhai lá khổ sâm với muối thật kỹ, rồi nuốt cả nước lẫn lá. + Chữa đầy hơi, chướng bụng do rối loạn tiêu hóa: Dùng tỏi, bồ kết, một chút xà phòng. Tỏi nướng giã nát đắp vào rốn, bồ kết đốt tồn tính, trộn với xà phòng, nhét vào hậu môn, ngày làm 1-2 lần. + Chữa tiêu chảy, kiết lỵ: Dùng lá khổ sâm, nụ sim, búp ổi. Các loại lá sao vàng, tán thành bột, trộn đều, uống ngày 2 lần. Trên đây là các cách chữa rối loạn tiêu hóa ở người lớn để bạn đọc tham khảo. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là đến khám bác sĩ sớm khi có biểu hiện rối loạn tiêu hóa. XEM THÊM: >> Dấu hiệu nhận biết trẻ bị rối loạn tiêu hóa >> Triệu chứng thường gặp khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa >> Cách chữa rối loạn tiêu hóa cho bà bầu
thucuc
760
Công dụng thuốc Lesaxys Thuốc Lesaxys là nhóm thuốc được ưu tiên chỉ định dùng để điều trị giun sán với các hoạt chất Triclabendazole, đặc biệt là sán lá gây ra do Fasciola hepatica hoặc Fasciola gigantica. Vậy thuốc Lesaxys là thuốc gì và nên sử dụng như thế nào? 1. Công dụng thuốc Lesaxys 250mg là gì? 1.1. Thuốc Lesaxys 250mg là thuốc gì?Thuốc Lesaxys thuộc nhóm thuốc trừ giun sán. Thuốc Lesaxys bao gồm các thành phần:Thành phần chính : Triclabendazol hàm lượng 250mg. Tá dược: Lactose monohydrat, Màu sunset yellow, Màu erythrosin, Cellulose vi tinh thể, Natri starch glycolat, Povidon, Tween 80, Silicon dioxide, Acid stearic...Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén hàm lượng 250mg, vỉ 7 viên, hộp 1 vỉ.Thuốc Lesaxys được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên và người trưởng thành.1.2. Thuốc Lesaxys có tác dụng gì?Triclabendazol là dẫn xuất của benzimidazol. Triclabendazol được đặc trưng bởi hoạt tính đặc hiệu chống lại sán lá chưa trưởng thành rất sớm. Hoạt tính của Triclabendazol cũng được chứng minh trong nhiễm sán lá phổi do Paragonimus uterobilateralis ở chuột cống và do P. uterobi lateralis, P. africanus, P. mexicanus và P. westermani ở người.Thuốc Lesaxys được bác sĩ kê đơn sử dụng trong các trường hợp:Bệnh sán lá (“nhiễm sán lá gan cừu”) gây ra do Fasciola hepatica hoặc Fasciola gigantica. Bệnh sán Paragonimus (còn được gọi là “bệnh sán lá phổi”, “dịch khái huyết”, hoặc “bệnh sán lá phổi phương Đông”) gây ra bởi chủng Paragonimus westermani hoặc các chủng Paragonimus khác. 2. Cách sử dụng của Lesaxys 2.1. Cách dùng thuốc Lesaxys. Thuốc Lesaxys được bào chế dưới dạng viên nén dễ dàng sử dụng bằng đường uống, thuốc có gạch nên rất dễ chia liều.Thuốc có thể uống nguyên viên hoặc nhai rồi uống cùng với nước.Dùng thuốc Lesaxys sau bữa ăn có chất béo sẽ tăng hấp thu và hiệu lực thuốc.2.2. Liều dùng của thuốc Lesaxys. Liều dùng Lesaxys nên được điều chỉnh phù hợp với cân nặng của bệnh nhân. Viên nén có gạch và dễ bẻ thành hai nửa bằng nhau để chia liều chính xác, nên làm tròn liều theo hướng tăng lên (ví dụ: Một bệnh nhân 40kg sẽ uống 2 viên là 500 mg = 12,5 mg/kg thay vì 10 mg/kg)Liều dùng cho người lớn:10mg/kg thể trọng dùng 1 liều đơn. Trong trường hợp không đáp ứng điều trị với liều 10 mg/kg thể trọng, có thể tăng liều đến 20 mg/kg thể trọng và chia 2 lần cách nhau 12 - 24 giờ. Điều trị kèm với thuốc chống co thắt giúp giảm đau và giảm thiểu nguy cơ bị vàng da.Liều dùng cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên:Mặc dù các dữ liệu lâm sàng còn hạn chế ở nhóm tuổi này, nhưng chưa có bằng chứng về sự khác nhau giữa người lớn và trẻ em về hiệu quả hoặc độ an toàn. Liều lượng và thời gian điều trị nên tương tự như đối với người lớn. Vì có thể có sự mất cân xứng đáng kể giữa kích thước của ký sinh trùng và đường mật ở trẻ em, việc điều trị đồng thời với thuốc chống co thắt nên xét đến một cách thường quy.Trẻ em dưới 6 tuổi:Chưa có kinh nghiệm điều trị triclabendazol cho nhóm tuổi này.Bệnh nhân cao tuổi:Chưa có thông tin về mối liên quan giữa tuổi và tác dụng của triclabendazol ở bệnh nhân cao tuổi.Bệnh nhân bị suy thận:Vì chưa có nghiên cứu nào được thực hiện ở bệnh nhân bị suy thận, không khuyến cáo dùng đối với nhóm bệnh nhân này.Xử lý khi quên liều. Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.Xử trí khi quá liều. 3. Chống chỉ định của thuốc Lesaxys Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần chính Triclabendazol hay bất cứ thành phần tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc Lesaxys 4. Lưu ý khi dùng thuốc Lesaxys Tăng thoáng qua từ mức độ nhẹ đến trung bình nồng độ men gan trong huyết thanh (GOT, GPT, phosphatase kiềm) và chỉ số bilirubin toàn phần đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân dùng triclabendazol. Bởi vậy nên thận trọng khi dùng thuốc Lesaxys cho những bệnh nhân đang có rối loạn chức năng gan.Nên thận trọng khi dùng Lesaxys ở những bệnh nhân bị thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase do tăng khả năng gây tan huyết.Sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú: Chưa có nhiều nghiên cứu có nhóm đối chứng thích hợp ở phụ nữ có thai, bởi vậy chỉ nên dùng Lesaxys trong thai kỳ khi lợi ích mang lại cho mẹ cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho con. Vì chưa có nhiều thông tin về nồng độ thuốc Lesaxys trong sữa người, nên tránh dùng thuốc này trong khi cho con bú. Tuy nhiên nếu vẫn phải dùng thuốc nên ngừng cho con bú.Tác động đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Cần thông báo cho bệnh nhân là có thể xảy ra triệu chứng chóng mặt, nên hạn chế lái xe, vận hành máy móc, vì có khả năng gây nguy hiểm, hoặc tham gia những hoạt động khác có thể gây nguy hiểm.Nếu nhận thấy thuốc xuất hiện các dấu hiệu lạ như đổi màu, biến dạng, chảy nước bệnh nhân không nên sử dụng thuốc đó nữa.Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc đặc hiệu với triclabendazol. Tuy nhiên, các nghiên cứu ở động vật về sự kết hợp của triclabendazol với các thuốc diệt giun sán khác như fenbendazole hoặc levamisol chưa thấy có bằng chứng về độc tính hợp lực. 5. Tác dụng phụ của thuốc Lesaxys Trong quá trình điều trị, bệnh nhân có thể đối diện với một vài tác dụng phụ như:Ra mồ hôi, sốt, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa... Thường những phản ứng này không mấy nguy hiểm, vì thế người bệnh không nên quá lo lắng.Trên đây là những thông tin quan trọng khi sử dụng thuốc Lesaxys. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì khác, người bệnh nên trực tiếp trao đổi với bác sĩ để có những chỉ định phù hợp.
vinmec
1,081
Cân nặng của thai nhi và những điều có thể bạn chưa biết Trong suốt quá trình mang thai, người mẹ cần thăm khám định kỳ để theo dõi sức khỏe chính mình cũng như sự phát triển của em bé. Vì sao vấn đề này lại quan trọng đến vậy? Chỉ số cân nặng thai nhi lý tưởng theo từng giai đoạn là bao nhiêu? Bài viết sẽ giúp các bạn giải đáp thắc mắc. 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng thai nhi Mẹ có thể theo dõi tình trạng của bé thông qua số đo cân nặng trong từng giai đoạn. Từ đó điều chỉnh các phương thức chăm sóc phù hợp hơn hoặc phát hiện kịp thời các dấu hiệu bất thường. Vì vậy, các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số này cần phải được quan tâm đặc biệt, ví dụ như: Di truyền Hầu hết các đặc điểm của thai nhi đều tương đồng với cha mẹ, ông bà,... Điều đó cho thấy rằng cân nặng của bé còn phụ thuộc vào gen di truyền, yếu tố môi trường sống. Ở mỗi quốc gia hay khu vực khác nhau, chỉ số tương ứng cũng sẽ có sự chênh lệch. Chế độ dinh dưỡng Nếu chế độ dinh dưỡng nghèo nàn, khiến bà mẹ ít tăng cân, trẻ có thể bị suy dinh dưỡng và mắc các bệnh lý khác do sức đề kháng yếu như viêm phổi, tiêu chảy, dễ bị nhiễm trùng,… ảnh hưởng đến thể chất của bé hay sự phát triển trí tuệ về sau. Ngược lại, nếu cơ thể mẹ khi đang mang thai bị tăng cân quá nhanh, quá nhiều có thể dẫn đến các bệnh lý nguy hiểm như: táo bón, tắc ruột, tăng huyết áp, đái tháo đường,... thai nhi cũng vì tình trạng này mà phát triển với kích thước ngoại cỡ, gây nên các biến chứng sản khoa trong lúc sinh nở như: chuyển dạ kéo dài, suy thai, băng huyết sau sinh, nhiễm khuẩn,… thậm chí có thể dẫn đến tử vong cả mẹ lẫn con. Sức khỏe của bé cũng không được đảm bảo, có thể mắc các dị tật bẩm sinh, chết lưu hay sảy thai,… Thứ tự của con Một số nghiên cứu chỉ ra rằng bé đầu lòng thường nhẹ cân hơn các bé sau. Nhưng nếu khoảng cách sinh gần nhau, chỉ số có thể tương đương. Số lượng thai Với trường hợp mẹ bầu mang song thai hay đa thai, cân nặng của các bé sẽ có sự chênh lệch nhất định, nhưng thường thấp hơn đối với trường hợp mang một thai do không được cung cấp đủ các dưỡng chất. Cho nên mẹ bầu cần được hỗ trợ tư vấn cẩn thận giúp phòng ngừa các biến chứng sản khoa, cung như cách bổ sung dinh dưỡng phù hợp để các bé có thể phát triển khỏe mạnh. Thời gian thai kỳ Những em bé sinh non chắc chắn sẽ nhẹ cân hơn các bé được ở trong lòng mẹ đủ ngày, đủ tháng. Chưa hết, bé dễ mắc nguy cơ trong lúc sinh như suy hô hấp, hạ thân nhiệt,… Tỷ lệ trẻ sinh non bị suy dinh dưỡng rất cao, có thể dẫn đến các hậu quả như khiến bé chậm tăng trưởng, dễ mắc các bệnh lý nhiễm trùng, rối loạn tiêu hóa, thiếu máu, thiếu vitamin,… Sức khỏe Nếu mẹ bầu có thể chất yếu, gầy gò, béo phì, mắc các bệnh lý nền hay gặp các vấn đề về tâm lý,… đều có thể tác động xấu đến thai nhi do chức năng hấp thu các chất dinh dưỡng không được đảm bảo. Đồng thời, một số bệnh có thể gây di chứng cho thai nhi. Vì vậy, khi mang thai người mẹ cần chăm sóc đầy đủ về mọi mặt để đảm bảo sức khỏe cho con. 2. Chỉ số cân nặng lý tưởng của thai nhi qua mỗi tuần Sử dụng bảng cân nặng thai nhi theo chuẩn WHO giúp hỗ trợ theo dõi quá trình phát triển của em bé một cách cụ thể, đảm bảo thông tin chính xác nhất. 3. Các vấn đề cần đặc biệt lưu ý trong thai kỳ Bữa ăn hàng ngày Các mẹ bầu tuyệt đối không được sử dụng các thực đơn ăn kiêng trong suốt giai đoạn thai kỳ vì có thể gây thiếu hụt hoặc thừa một số chất dinh dưỡng cho con. Việc bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng chính là chìa khóa quan trọng nhất, giúp thai nhi phát triển một cách khỏe mạnh. Luôn lựa chọn các thực phẩm sạch, tươi và an toàn, không nên sử dụng thức ăn đông lạnh, đóng gói sẵn. Tránh xa các chất kích thích như nước tăng lực, cà phê, rượu, bia,… Tâm lý ổn định Trạng thái căng thẳng, buồn phiền, lo âu có thể ảnh hưởng xấu đến bé. Bởi vậy, mẹ bầu rất cần sự quan tâm, động viên từ người thân hay bạn bè, nhất là khi gặp các vấn đề khó chịu như ốm nghén, mệt mỏi, đau lưng, các khó khăn trong sinh hoạt thường ngày,… Nếu tinh thần lạc quan vui vẻ sẽ rất có ích cho cả mẹ và bé trong suốt thai kỳ. Lối sống lành mạnh Đảm bảo thời gian nghỉ ngơi hợp lý, chất lượng giấc ngủ tốt sẽ giúp mẹ có một thai kỳ khỏe mạnh. Không gian yên tĩnh, không bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn, nệm và gối mềm mại phù hợp sẽ giúp mẹ bầu ngủ ngon hơn. Phải hoàn toàn tránh xa khói thuốc lá hay các hoạt động, công việc gắng sức. Duy trì những bài tập nhẹ nhàng Tập thể dục thường xuyên ngoài việc giúp mẹ duy trì tinh thần thoải mái, vui vẻ. Rèn luyện cơ thể thường xuyên còn có tác dụng hiệu quả trong việc ổn định thai kỳ, giúp kiểm soát cân nặng và quá trình sinh nở được thuận lợi, dễ dàng hơn. Bạn có thể tham khảo những bài tập sau đây: Yoga: đây là một bộ môn quen thuộc đối với các chị em trong việc giữ gìn vóc dáng. Đồng thời, nó còn giúp mẹ bầu giảm các triệu chứng như chuột rút, đau lưng, đau nhức thân mình,… giúp tâm lý được ổn định và thoải mái. Bơi lội: đi bơi mang lại rất nhiều lợi ích cho các bà mẹ khi mang thai như giảm các nguy cơ từ bệnh khớp, tình trạng ốm nghén,… nâng cao sức chịu đựng của cơ bắp, giúp mẹ bầu thuận lợi hơn khi sinh nở. Lưu ý không nên đi bơi khi gặp các vấn đề bất thường như có hiện tượng dọa sinh non, tăng huyết áp,… Chỉ nên đi bơi vào giai đoạn giữa thai kỳ, ở tuần thứ 23 khi thai nhi ổn định. Tham khảo từ huấn luyện viên các tư thế bơi thích hợp, cẩn thận té ngã do trơn trượt. Đi bộ: việc đi lại từ 15 - 30 phút/ngày, tối thiểu 3 lần/tuần trong lúc mang thai giúp bé phát triển ổn định. Các lợi ích tuyệt vời cho mẹ có thể kể đến như giảm nguy cơ biến chứng sản khoa trong lúc sinh nở, hỗ trợ kiểm soát cân nặng và giảm những tình trạng khó chịu trong quá trình thai kỳ như mệt mỏi, mất ngủ, chuột rút, táo bón,… Khám thai định kỳ Việc khám thai định kỳ rất quan trọng để theo dõi cân nặng thai nhi hay các chỉ số khác. Những lời khuyên của bác sĩ sẽ giúp bạn điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và thói quen sinh hoạt phù hợp.
medlatec
1,275
Nhận biết sớm các triệu chứng glocom Bệnh glocom (thiên đầu thống) ảnh hưởng lớn tới thị lực của người bệnh nếu không được điều trị kịp thời. Do đó, việc nhận biết sớm các triệu chứng glocom đóng vai trò quan trọng trong việc giúp bác sĩ có thể xác định bệnh và và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Tìm hiểu ngay! 1. Glocom là gì? Tình trạng thương tổn thị trường, lõm teo đĩa thị do tăng nhãn áp được gọi là glocom (thiên đầu thống). Đây là thuật ngữ dùng để chỉ bệnh lý đầu dây thần kinh thị giác, đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe thị lực của người bệnh. Ở trạng thái bình thường và khỏe mạnh, mắt có dạng quả cầu với đường kính 2cm. Trong mắt chứa một dung dịch nước đặc biệt có vai trò nuôi dưỡng cơ quan trong mắt, gọi là thủy dịch. Thủy dịch không thể thỏa ra khỏi mắt do bị bít tắc, ứ đọng khiến áp suất trong mắt tăng cao và hình thành tăng nhãn áp. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, trong các nguyên nhân gây mù lòa, glocom là bệnh lý đứng vị trí thứ 3 với tỉ lệ 4%, sau bệnh đục thủy tinh thể và bệnh bán phần sau. Hiện nay, ở Việt Nam có tới hơn 24 nghìn người bị mù do thiên đầu thống gây ra. Glocom là tình trạng thương tổn thị trường, lõm teo đĩa thị do tăng nhãn áp 2. Triệu chứng glocom Glocom là bệnh lý nhãn khoa phức tạp do có rất nhiều hình thái với những cơ chế bệnh sinh và biểu hiện lâm sàng khác nhau. Triệu chứng glocom cũng khác nhau tùy thuộc vào thể bệnh mà mọi người gặp phải như: 2.1. Glocom góc đóng cơn cấp Khi mắc glocom góc đóng đơn cấp, người bệnh có thể phát hiện thông qua các dấu hiệu như: – Đau nhức mắt dữ dội – Mắt đỏ – Mi mắt sưng nề – Chảy nước mắt – Sợ ánh sáng – Nhìn mờ, có quầng xanh đỏ – Kết mạc cương tụ rìa mạnh – Giác mạc phù nề – Tiền phòng nông, không trong – Đồng tử giãn méo – Đồng tử mất phản xạ – Bờ đồng tử mất viền sắc tố – Mống mắt cương tụ – Thể thủy tinh đục – Rạn bao thể thủy tinh – Dịch kính phù nề – Nhãn cầu căng cứng… Triệu chứng glocom góc đóng đơn cấp thường thấy là đau nhức mắt, phù nề giác mạc, tiền phòng giảm trong, thị lực kém… 2.2. Glocom góc đóng bán cấp Triệu chứng glocom góc đóng bán cấp thường thấy có thể kể đến là: – Đau nhức mắt, nhức đầu – Nhìn mờ – Kết mạc cương tụ nhẹ – Giác mạc phù nề nhẹ – Tiền phòng nông – Đồng tử giãn méo – Mống mắt có đám thoái hóa – Mất viền sắc tố bờ đồng tử mắt – Thể thủy tinh phù nhẹ – Lõm teo đĩa thị giác… 2.3. Glocom góc đóng mạn tính Tình trạng này thường ít gặp và rất ít triệu chứng để nhận biết. Người mắc bệnh thường chỉ gặp phải tình trạng đau nhức nhẹ ở vùng mắt, thị lực giảm. Đa phần người bệnh chỉ phát hiện và đi khám khi bệnh đã ở mức độ nghiêm trọng, thị lực giảm nặng hoặc mất hoàn toàn. 2.4. Glocom góc mở Bệnh thường xuất hiện âm thầm, tiến triển từ từ, mạn tính với các biểu hiện gần như không rõ ràng: – Thị lực giảm – Cảm giác nặng mắt – Nhìn mờ – Có quầng xanh đỏ… Các triệu chứng thường chỉ xuất hiện bất chợt, nhẹ nhàng khiến người bệnh thường chủ quan. Glocom góc mở tiến triển âm thầm với các triệu chứng như nhìn mờ, thị lực suy giảm… 3. Nguyên tắc điều trị 3.1. Phương pháp chẩn đoán Chẩn đoán bệnh không chỉ thông qua các triệu chứng glocom mà còn phải dựa trên các kỹ thuật kiểm tra thị lực, đo nhãn áp, khám thị trường, soi đáy mắt… để phát hiện tổn thương đặc hiệu của bệnh. Những người mắc huyết áp cao, đái tháo đường thường có nguy cơ bị glocom cao hơn so với người bình thường. Thăm khám nhãn khoa thường xuyên hoặc ngay khi có các dấu hiệu bất thường là cách tốt nhất để bác sĩ có thể phát hiện bệnh và điều trị kịp thời. 3.2. Biện pháp điều trị Bệnh không thể điều trị dứt điểm hoặc điều trị khỏi hoàn toàn. Các bác sĩ sẽ căn cứ vào thể bệnh để xây dựng phác đồ điều trị phù hợp. Nguyên tắc chung để điều trị bệnh chính là ổn định nhãn áp để giảm nguy cơ tổn thương dây thần kinh thị giác. Thông thường, bác sĩ sẽ hạ nhãn áp cho người bệnh bằng việc sử dụng thuốc laser hoặc phẫu thuật tùy theo tình trạng của bệnh nhân. Thuốc và laser có tác dụng thay đổi hệ thống bài tiết, lưu thông thủy dịch ở trong mắt. Phẫu thuật cắt bè củng giác mạc tạo đường lưu thông ở giữa tiền phòng và khoang dưới kết mạc giúp tăng lưu lượng thoát thủy dịch. Điều trị glocom bằng thuốc hoặc phẫu thuật phụ thuộc vào thể bệnh và tình trạng của từng người
thucuc
920
Mổ ruột thừa nội soi có đau không? Trả lời: Mổ ruột thừa nội soi có đau không là quan tâm của rất nhiều người. 1. Mổ ruột thừa nội soi có đau không? Bạn Thế Nam thân mến! Rất nhiều do hoàn cảnh sống, yêu cầu công việc phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa mặc dù không hề bị viêm nhiễm. Cho đến thời điểm này, chúng ta vẫn chưa biết chính xác chức năng của ruột thừa là gì. Tuy nhiên, có một điều chắc chắn là, cơ thể của chúng ta vẫn hoạt động bình thường nếu như không có ruột thừa. Việc cắt bỏ ruột thừa sẽ không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe của ban thân. Hơn nữa, mổ ruột thừa là một phẫu thuật đơn giản, an toàn và ít để lại biến chứng. Phương pháp mổ ruột thừa nội soi với rất nhiều ưu điểm như hạn chế đau, hạn chế chảy máu, hạn chế xâm lấn, ít để lại sẹo, thời gian phục hồi nhanh… Do đó, bạn có thể hoàn toàn yên tâm thực hiện phẫu thuật mà không cần phải quá lo lắng nhé! Tuy nhiên, để việc mổ ruột thừa được an toàn, phòng ngừa các biến chứng không đáng có, bạn nên chọn các bệnh viện uy tín, chất lượng có đội ngũ y bác sĩ giỏi, trang thiết bị y tế hiện đại để tiến hành phẫu thuật. Sau khi phẫu thuật, bạn nên nghỉ ngơi tuyệt đối theo đúng chỉ định của bác sĩ, có chế độ dinh dưỡng phù hợp, vận động khoa học để hồi phục nhanh và phòng ngừa các biến chứng không mong muốn. Thông thường nếu không có biến chứng, sau mổ từ 4-6 tuần, bạn có thể trở lại với cuộc sống sinh hoạt, học tập, làm việc bình thường. 2. Mổ ruột thừa nội soi bao lâu thì hồi phục? Thông thường nếu không có biến chứng, sau mổ từ 4-6 tuần, bạn có thể trở lại với cuộc sống sinh hoạt, học tập, làm việc bình thường. Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu cần tránh làm việc nặng, tránh căng thẳng thần kinh, nên nghỉ ngơi, thư giãn và có chế độ dinh dưỡng tốt. … XEM THÊM: >> Mang thai có mổ ruột thừa được không? >> Mổ ruột thừa có ảnh hưởng gì không? >> Mổ ruột thừa nội soi nên ăn gì và kiêng gì?
thucuc
407
Nhiễm Clostridium Difficile gây ra bệnh đường ruột Thuốc kháng sinh thường được dùng trong việc điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Trong một số trường hợp, bệnh nhân sử dụng thuốc kháng sinh có thể dẫn đến tình trạng nhiễm Clostridium Difficile gây ra bệnh đường ruột. Vậy nhiễm Clostridium Difficile là bệnh gì? 1. Nhiễm Clostridium Difficile là bệnh gì? Nhiễm Clostridium Difficile (hay còn gọi là C-Difficile hoặc C.diff) là tình trạng nhiễm khuẩn gây ra các bệnh liên quan đến đường ruột với mức độ nghiêm trọng từ tiêu chảy nhẹ đến viêm ruột (bệnh viêm đại tràng giả mạc), thậm chí gây tử vong. Một trong các bệnh đường ruột phổ biến nhất xảy ra sau khi sử dụng kháng sinh chính là nhiễm trùng đường ruột.Vi khuẩn Clostridium Difficile tồn tại trong đất, nước, không khí và cả trong phân động vật và người. Trong ruột non của người cũng có vi khuẩn C.diff tuy nhiên không gây triệu chứng bất thường nào.Một người có thể nhiễm vi khuẩn C.diff nếu có sự tiếp xúc trực tiếp với quần áo, chăn hoặc bề mặt dính phân của người nhiễm bệnh. Sau đó có thể vô tình để vi khuẩn thâm nhập vào cơ thể thông qua đường mũi hoặc miệng. Vi khuẩn Clostridium Difficile thâm nhập vào cơ thể qua đường mũi hoặc miệng 2. Các trường hợp có nguy cơ cao nhiễm C.diff. Trong cơ thể con người có vô vàn những loại vi khuẩn khác nhau, bao gồm cả vi khuẩn có lợi và có hại. Trong trường hợp kháng sinh tiêu diệt một lượng vi khuẩn có lợi nhất định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn Clostridium Difficile phát triển không kiểm soát, cuối cùng phát bệnh.Không chỉ người già mà một số người trẻ tuổi cũng có khả năng bị nhiễm C. Nguyên nhân nhiễm vi khuẩn có thể là do việc không vệ sinh tay sạch sẽ sau khi phơi nhiễm với vi khuẩn C.diff.Các bệnh nhân mắc bệnh viêm ruột, ung thư đại tràng, suy giảm miễn dịch do điều trị ung thư và một số bệnh lý khác cũng làm gia tăng nguy cơ nhiễm vi khuẩn C.diff. 3. Triệu chứng của nhiễm C.diff là gì? Triệu chứng của nhiễm C.diff là gì? Một số dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm C.diff bao gồm:Đi ngoài trên 10 lần một ngày;Xuất hiện những cơn đau bụng quặn thắt;Sốt;Có cảm giác buồn nôn, nôn;Chán ăn dẫn đến sụt cân;Mất nước;Tim đập nhanh. Đi ngoài nhiều lần cũng có thể là triệu chứng của nhiễm C.diff Trong đó tiêu chảy lỏng nhiều lần trong một ngày là triệu chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân nhiễm C.diff. Khi một người nhiễm Clostridium Difficile, phân đi ngoài thường có mùi rất nặng và hôi, nếu bị nhiễm trùng nặng có thể kèm theo máu hoặc mủ trong phân.Giai đoạn đầu khi điều trị với kháng sinh, người bệnh có thể gặp hiện tượng tiêu chảy nhẹ do nhiễm C.difficile gây ra. 4. Chẩn đoán nhiễm Clostridium Difficile Sau khi xem xét bệnh sử và thăm khám lâm sàng, trong trường hợp nghi ngờ bệnh nhân nhiễm Clostridium Difficile, bác sĩ có thể chỉ định làm một số xét nghiệm như:Enzyme Immunoassay. Polymerase Chain Reaction. GDH/EIAXét nghiệm máu, xét nghiệm phân. Ngoài ra, nếu bác sĩ nghi ngờ có vấn đề bất thường liên quan đến đại tràng của người bệnh, bệnh nhân có thể được đề nghị chụp cắt lớp CT, chụp X-quang hoặc nội soi đại tràng. 5. Điều trị nhiễm Clostridium Difficile Đầu tiên, bệnh nhân nhiễm Clostridium Difficile sẽ được bác sĩ yêu cầu tạm ngưng dùng thuốc kháng sinh. Sau đó, bác sĩ có thể kê một số loại thuốc kháng sinh mới thay thế như vancomycin hoặc metronidazole. Các kháng sinh này có nhiệm vụ giúp ức chế quá trình phát triển của vi khuẩn C.diff đồng thời thúc đẩy các vi khuẩn có lợi trong đường ruột phát triển. Bệnh nhân nhiễm Clostridium Difficile sẽ sử dụng kháng sinh mới theo đơn của bác sĩ Sau khi điều trị, tình trạng sốt sẽ chấm dứt (sau 2 – 3 ngày) và người bệnh sẽ hết bị tiêu chảy (sau 3 – 4 ngày). Trường hợp bệnh nhân bị mất nước do tiêu chảy nhiều sẽ được uống dung dịch Oresol hoặc truyền dịch.Khi nhiễm trùng diễn tiến đến mức độ nghiêm trọng có thể cần đến sự can thiệp của các biện pháp điều trị khác như dùng men vi sinh probiotics hay tiến hành phẫu thuật cắt bỏ phần đại tràng bị viêm. Với việc dùng men vi sinh sẽ kích thích sự phát triển và phục hồi sự cân bằng các vi sinh vật có lợi trong đường ruột.Người bệnh cần lưu ý theo dõi tình trạng bệnh sát sao bởi bệnh rất dễ tái phát và lần sau thường nghiêm trọng hơn lần trước. 6. Hạn chế diễn tiến của bệnh nhiễm Clostridium Difficile Để có thể kiểm soát được các bệnh đường ruột gây ra do nhiễm vi khuẩn Clostridium Difficile, người bệnh cần lưu ý có chế độ sinh hoạt khoa học, hợp lý và đảm bảo vệ sinh:Rửa tay với nước sạch và xà phòng, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.Tuân thủ liều lượng thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý ngưng hoặc tăng liều cho đến khi hết bệnh.Chế độ dinh dưỡng đảm bảo: uống nhiều nước hoặc nước trái cây pha loãng.Khi bị tiêu chảy thì nên ăn các loại thực phẩm giàu tinh bột.Nhiễm Clostridium Difficile nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra các bệnh đường ruột, thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Do đó, người bệnh khi có các triệu chứng nghi ngờ kể trên thì nên gặp bác sĩ ngay để được thăm khám và chẩn đoán sớm, tránh tình trạng phát hiện khi bệnh đã trở nặng.
vinmec
999
Mẹ bầu xét nghiệm tiểu đường thai kỳ có cần nhịn ăn hay không? Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là rất cần thiết đối với phụ nữ mang thai, giúp mẹ bầu có thể phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh và có hướng điều trị kịp thời. Khi đi xét nghiệm, chúng ta nên tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ để đạt kết quả chính xác nhất. Vậy chị em khi xét nghiệm tiểu đường thai kỳ có cần nhịn ăn hay không? 1. Tìm hiểu chung về tiểu đường thai kỳ Tiểu đường thai kỳ là vấn đề khá phổ biến ở phụ nữ đang mang thai, các số liệu thống kê cho thấy có khoảng 5 - 10% thai phụ phải đối mặt với tình trạng này. Tiểu đường thai kỳ thường chỉ xuất hiện trong mai thai ở những người phụ nữ chưa bị mắc tiểu đường trước đó và có thể tự khỏi trong 6 tuần sau khi sinh em bé. Tốt nhất, phụ nữ không nên chủ quan trước tình trạng tiểu đường thai kỳ để đảm bảo sức khỏe cho bản thân và thai nhi. Trên thực tế, nếu không phát hiện và điều trị sớm tiểu đường thai kỳ, người mẹ có nguy cơ bị tiền sản giật, huyết áp tăng cao bất thường, tăng nguy cơ mổ lấy thai. Điều này sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ cũng như quá trình sinh nở và sức khỏe, sự phát triển của thai nhi. Cụ thể, em bé có khả năng bị sinh non, sinh ra gặp một số vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, ví dụ như: suy hô hấp, vàng da hoặc bệnh liên quan tới chuyển hóa. Thậm chí, nhiều trường hợp chết lưu trong bụng mẹ do ảnh hưởng của tiểu đường thai kỳ. Trước những ảnh hưởng nghiêm trọng của tiểu đường thai kỳ đối với mẹ và bé, chúng ta cần chủ động đi xét nghiệm, chẩn đoán sớm. Trong đó, vấn đề được nhiều người quan tâm là: xét nghiệm tiểu đường thai kỳ có cần nhịn ăn không? 2. Thời điểm nào chị em nên xét nghiệm Lựa chọn thời điểm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ rất quan trọng, như vậy bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác nhất. Đối với phụ nữ mang thai, hai mốc thời điểm quan trọng nhất là: buổi khám thai đầu tiên và giai đoạn tuần thứ 24 - 28 của thai kỳ. Thông thường, trong buổi khám thai đầu tiên, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm glucose máu và Hb A1C máu. Kết quả xét nghiệm giúp sàng lọc và chẩn đoán nguy cơ mắc đái tháo đường thai kỳ, từ đó, thai phụ sẽ nhận được những lời khuyên phù hợp giúp duy trì tình trạng sức khỏe. Trong giai đoạn từ tuần 24 - 28 của thai kỳ, bác sĩ chỉ định chị em uống 75gr glucose để làm nghiệm pháp dung nạp đường, sàng lọc 1 lần nữa tiểu đường thai kỳ. Bệnh thường xảy ra ở người có chỉ số BMI quá cao, phụ nữ mang thai khi ngoài 35 tuổi hoặc trong gia đình có người thân từng bị tiểu đường. Trong tình huống này, bạn nên đi xét nghiệm để kịp thời phát hiện tình hình sức khỏe của bản thân và điều trị nếu thực sự cần thiết. 3. Phụ nữ xét nghiệm tiểu đường thai kỳ có cần nhịn ăn không? Nhìn chung, tùy loại xét nghiệm bạn thực hiện mà bác sĩ sẽ yêu cầu nhịn đói hoặc không. Nếu thai phụ thực hiện xét nghiệm đường máu lúc đói, họ bắt buộc phải nhịn trước khi đi xét nghiệm. Cụ thể, trước khi tiến hành xét nghiệm từ 8 - 12 tiếng đồng hồ, bạn không nên ăn uống, điều này giúp kết quả kiểm tra chính xác hơn. Đồng thời, các bạn nhớ dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn, giữ tâm lý thật thoải mái trước khi đi xét nghiệm tiểu đường thai kỳ nhé. Với hình thức xét nghiệm đường glucose ngẫu nhiên thì mẹ bầu vẫn có thể ăn uống trước khi tiến hành. Nhìn chung, phương pháp này thực hiện khá đơn giản và cho hiệu quả rất tương đối cao. Trước khi thực hiện bất cứ phương pháp nào, chúng ta nên chủ động tìm hiểu trước xét nghiệm tiểu đường thai kỳ có cần nhịn ăn không? 4. Lưu ý những triệu chứng liên quan tới tiểu đường thai kỳ Nếu phát hiện những dấu hiệu bất thường, chị em nên theo dõi cẩn thận và đi khám để biết mình có mắc bệnh hay không nhé. Một số mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ sớm thường đi tiểu tiện rất nhiều lần. Nguyên nhân là do đường huyết cao hơn so với bình thường, cơ thể không đủ khả năng chuyển hóa. Điều này khiến thận phải hoạt động mạnh mẽ hơn, người phụ nữ đi tiểu tiện với tần suất nhiều hơn. Nếu phát hiện điểm bất thường này, chị em không nên chủ quan đâu nhé! Không những vậy, thai phụ thường xuyên rơi vào trạng thái mệt mỏi, uể oải, hay bị đói và thiếu sức sống. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của mẹ cũng như sự phát triển của em bé, chính vì thế mẹ bầu cần phải lưu ý vấn đề này.
medlatec
905
Công dụng thuốc Lamizido Lamizido thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc được chỉ định để điều trị viêm gan B mạn tính đang tiến triển. Hãy cùng tìm hiểu Lamizido có công dụng gì trong bài viết dưới đây. 1. Lamizido là thuốc gì? Thuốc Lamizido chứa thành phần Lamivudin hàm lượng 150mg, Zidovudin hàm lượng 300mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, hộp 3 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên. 2. Thuốc Lamizido công dụng gì? Thuốc Lamizido được chỉ định trong các trường hợp:Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên có bằng chứng sao chép của virus viêm gan siêu vi B (HBV) và tình trạng viêm gan tiến triển kèm theo một hoặc nhiều điều kiện như: Alanine aminotransferase (ALT) huyết thanh tăng gấp 2 lần hay hơn so với bình thường, xơ gan, bệnh gan mất bù, bệnh gan dạng viêm hoại tử thể hiện trên sinh thiết, tổn thương hệ miễn dịch và ghép gan.Ngoài ra, thuốc Lamizido chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh dị ứng với hoạt chất Lamivudin hoặc Zidovudin và các tá dược khác có trong thành phần của thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Lamizido Thuốc Lamizido bào chế ở dạng viên nén bao phim, dùng bằng đường uống. Thuốc có thể dùng trong bữa ăn hoặc cách bữa ăn.Liều dùng thuốc Lamizido như sau:Bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên:Liều dùng khuyến cáo là 100mg, mỗi ngày 1 lần.Bệnh nhân có suy thận với độ thanh thải creatinin dưới 50ml/ phút cần giảm liều. Nên cân nhắc ngừng sử dụng thuốc trong các trường hợp như bệnh nhân có sự chuyển dạng Hbe. Ag và/ hoặc Hbs. Ag huyết thanh được khẳng định ở người có hệ miễn dịch bình thường, bệnh nhân nữ mang thai trong thời gian điều trị, bệnh nhân có dấu hiệu không dung nạp thuốc khi đang điều trị.Trường hợp phải ngừng sử dụng thuốc Lamizido, người bệnh cần được theo dõi định kỳ nhằm phát hiện viêm gan tái phát.Đối với người bệnh suy gan: Dược động học của thuốc không bị ảnh hưởng đáng kể bởi rối loạn chức năng gan nên không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan, trừ trường hợp có kèm theo suy thận.Lưu ý: Liều dùng Lamizido trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Lamizido cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Lamizido phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tác dụng phụ của thuốc Lamizido Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Lamizido đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định thích hợp.Thuốc Lamizido nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua, thường sẽ hết khi ngưng điều trị.Thường gặp như mệt mỏi, khó chịu, nhiễm trùng hô hấp, đau đầu, đau và khó chịu ở bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.Một số khác có thể gặp các tác dụng như nhiễm acid lactic, gan to và gan nhiễm mỡ mức độ nặng, bệnh trầm trọng hơn sau điều trị, viêm tụy, sự xuất hiện của chủng virus đột biến đi kèm với việc giảm tính nhạy cảm đối với thuốc và giảm bớt tính đáp ứng với điều trị.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Lamizido và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác thuốc Lamizido Cần liệt kê các thuốc như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược,...mà người bệnh đang sử dụng để bác sĩ biết và tư vấn cụ thể.Khả năng tương tác thuốc thấp do chuyển hóa và gắn với protein huyết tương hạn chế và hầu như thải trừ hoàn toàn qua thận dưới dạng không đổi. Thuốc được thải trừ chủ yếu theo cơ chế bài tiết chủ động cation hữu cơ. Hạn chế sử dụng phối hợp các thuốc có cùng cơ chế thải trừ như của thuốc Lamizido.Không nên sử dụng phối hợp thuốc Lamizido với các thuốc như Zalcitabin, Ganciclovir và Trimethoprim.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Lamizido thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Lamizido phù hợp. 6. Các lưu ý khi dùng thuốc Lamizido Một số lưu ý khi người bệnh dùng thuốc Lamizido như sau:Thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng như phụ nữ béo phì, bệnh gan, xơ gan do viêm gan B mạn và suy thận.Có thể có nguy cơ xảy ra tình trạng nhiễm acid lactic, gan to và gan nhiễm mỡ mức độ nặng.Một số trường hợp tiến triển bệnh ngày càng trầm trọng hơn khi ngưng dùng thuốc, có thể dẫn đến tử vong đã được báo cáo. Vì vậy, người bệnh nên tuân thủ dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và được theo dõi định kỳ trên lâm sàng.Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần được 1 bác sĩ có kinh nghiệm trong lĩnh vực điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính theo dõi, xem xét và đánh giá.Không có thông tin về sự lây truyền virus gây viêm gan B từ mẹ sang con trong trường hợp bệnh nhân đang mang thai được điều trị bằng thuốc Lamizido. Tuy nhiên, có thể làm lây nhiễm viêm gan B cho con trong quá trình sinh, vì vậy cần chủ động tiêm phòng virus viêm gan B cho trẻ trong vòng 24 giờ sau sinh.Phụ nữ có thai: Không nên sử dụng thuốc Lamizido đặc biệt trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ, trừ khi thực sự cần thiết cho lợi ích điều trị của người mẹ.Phụ nữ cho con bú: Thuốc Lamizido bài tiết qua sữa mẹ. Do đó để hạn chế các nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ bú mẹ, không nên dùng thuốc trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp người bệnh phải dùng thuốc cho quá trình điều trị thì có thể ngưng cho con bú. 7. Làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Lamizido? Khi quên 1 liều dùng thuốc Lamizido, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra. Thuốc có thể uống cách 1 – 2 giờ so với giờ thông thường. Tuy nhiên, người bệnh nên bỏ qua liều đã quên nếu đã gần đến thời điểm uống liều tiếp theo và không được uống gấp đôi liều khi người bệnh quên dùng thuốc.Khi quá liều thuốc Lamizido, bệnh nhân thường gặp các triệu chứng như buồn ngủ, kích động, hung hãn, suy giảm ý thức, suy hô hấp, nhịp tim nhanh và hôn mê. Người bệnh nên ngừng dùng thuốc và thông báo cho bác sĩ điều trị. Đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất khi tình trạng ngày càng nặng hơn.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Lamizido, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Lamizido là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,280
Trả lời câu hỏi: Vacxin ngừa ung thư cổ tử cung giá bao nhiêu? Ung thư cổ tử cung là một căn bệnh ung thư nguy hiểm ở phụ nữ. Hiện nay, phương pháp tốt nhất để phòng ngừa căn bệnh này chính là tiêm phòng vacxin. Tuy nhiên, có nhiều người còn băn khoăn vacxin ngừa ung thư cổ tử cung giá bao nhiêu, có phù hợp với túi tiền của mỗi người hay không. Vậy hãy theo dõi bài viết sau để giải đáp thắc mắc nhé! 1. Tổng quan về ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là một căn bệnh khi các tế bào ác tính phát triển một cách bất thường, tạo thành những khối u rồi tiếp tục nhân lên một cách không kiểm soát được và xâm lấn ra các tế bào xung quanh. Những tế bào ung thư này cũng có thể di căn ra các bộ phận khác trong cơ thể người mang bệnh. Ở giai đoạn đầu của căn bệnh ung thư, hầu như những người mắc bệnh đều không có các biểu hiện rõ ràng. Sau đó khi các khối u bắt đầu phát triển lớn hơn hoặc di căn và ảnh hưởng đến các chức năng khác của cơ thể thì ung thư cổ tử cung mới xuất hiện những triệu chứng cụ thể. Một số triệu chứng thường gặp có thể kể đến đó là: Hiện tượng chảy máu âm đạo một cách bất thường, như là chu kỳ kinh nguyệt kéo dài hơn những chu kỳ trước đó, chảy máu trong hoặc sau khi quan hệ tình dục, sau khi mãn kinh, khi đi vệ sinh hoặc khám phụ khoa. Xuất hiện cảm giác đau ở vùng bụng dưới hoặc vùng chậu, hoặc khi phát sinh quan hệ tình dục. Dịch tiết âm đạo có dấu hiệu khác thường, chẳng hạn như dịch âm đạo lẫn máu. Đi tiểu tiện nhiều lần hoặc có cảm giác đau buốt. Ở một số trường hợp, những biểu hiện của ung thư cổ tử cung có thể bị nhầm lẫn với những căn bệnh khác có ở phụ nữ như rối loạn kỳ kinh nguyệt, rối loạn đường tiết niệu hay nhiễm trùng phụ khoa. Nếu bạn xem nhẹ những triệu chứng bất thường đó thì bạn có thể đã tạo điều kiện cho bệnh của mình phát triển trầm trọng hơn và đồng thời đánh mất đi thời gian quý giá để điều trị kịp thời. Vậy nguyên nhân gây ra ung thư cổ tử cung là gì? Theo những chuyên gia trong lĩnh vực này, nguyên nhân chủ yếu gây nên ung thư cổ tử cung ở nữ giới chính là nhiễm virus HPV (Human Papilloma Virus). Trong đó, đa số bệnh nhân mắc căn bệnh quái ác này được cho là có liên quan tới HPV type 16 và 18. Virus HPV có thể lây từ người này sang người khác thông qua việc tiếp xúc da hoặc lây qua đường quan hệ tình dục với người nhiễm virus. Bên cạnh việc nhiễm trùng virus HPV, thì có một số những yếu tố khác gây nên sự đột biến ở các tế bào cổ tử cung: Quan hệ tình dục không an toàn, không sử dụng phương pháp phòng tránh hoặc quan hệ với nhiều người. Nghiện hút thuốc lá. Người bị nhiễm chlamydia, giang mai. Người bị thừa cân, béo phì. Sử dụng thuốc hoặc các biện pháp khác để tránh thai trong thời gian lâu dài. Phụ nữ mang thai sớm hoặc mang thai nhiều lần. Do có yếu tố di truyền. 2. Vacxin ngừa ung thư cổ tử cung giá bao nhiêu? Hiện nay chưa có phương pháp và thuốc để điều trị ung thư cổ tử cung, vì vậy việc tiêm vacxin là một điều cần thiết để phòng tránh mắc bệnh. Tuy nhiên, vacxin ngừa ung thư cổ tử cung vẫn chưa phổ biến ở phụ nữ ngày nay. Họ vẫn còn có thắc mắc về vấn đề như vacxin ung thư cổ tử cung bao nhiêu tiền, khi nào là thời điểm thích hợp để tiêm vacxin. Vacxin Cervarix giúp ngăn ngừa được 2 chủng virus HPV chính gây nên ung thư cổ tử cung là type 16 và type 18. Cervarix cũng được nhà cung cấp chỉ định cho nữ giới trong độ tuổi từ 9 - 26. Mỗi một liều vacxin có giá khoảng 850.000 đồng.
medlatec
725
Vàng da – Triệu chứng điển hình của ung thư gan Dấu hiệu ung thư gan thường biểu hiện rõ ràng khi khối u đã phát triển và xâm lấn đến mô, các cơ quan lân cận. Đặc biệt, vàng da – triệu chứng điển hình của ung thư gan ai cũng phải hiểu rõ. Ung thư gan là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ gan. Mỗi năm tại Việt Nam có 22.000 người tử vong vì ung thư gan. Tỷ lệ nam giới mắc bệnh nhiều hơn nữ giới, chiếm 60% các trường hợp mắc bệnh. Tỷ lệ người mắc ung thư gan cũng tăng mạnh theo tuổi tác, khoảng 70% số bệnh nhân thuộc nhóm tuổi từ 65 trở lên. Các triệu chứng ung thư gan giai đoạn đầu thường không rõ ràng. Chỉ đến khi khối u phát triển và xâm lấn, người bệnh mới có những dấu hiệu cụ thể. Trong đó, vàng da- triệu chứng điển hình của ung thư gan. Khi bệnh nhân bị ung thư gan, chức năng gan suy giảm gây ra tích tụ bilirubin, một chất thải được tạo ra khi tế bào hồng cầu phân hủy. Nếu gan bị hư hỏng và không thể xử lý bilirubin, mắt và da sẽ có màu vàng. Các dấu hiệu ung thư gan khác bao gồm:
thucuc
223
Siêu âm sàng lọc tuần 12 có thực sự cần thiết? Kiểm tra bằng siêu âm là phương pháp vô cùng an toàn kể cả ở trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Đây là một công cụ không thể thiếu nhằm phát hiện dị tật ở thai nhi hay nguy cơ với thai kỳ. Trong một thai kỳ thì tuần thai thứ 12 được xem là một dấu mốc rất quan trọng, vậy siêu âm sàng lọc tuần 12 có chức năng nhiệm vụ gì và mẹ bầu có thực sự cần thiết phải thực hiện hay không? 1. Vì sao mẹ bầu cần siêu âm sàng lọc tuần 12? 12 tuần tuổi là giai đoạn mà thai nhi đã bước sang thời kỳ an toàn, nguy cơ sảy thai tự nhiên dường không còn nữa. Mắt, ngón chân, ngón tay đã được hình thành, cơ quan sinh dục đã được phân tách và tổng thể thai nhi đã có hình dạng con người. Đặc biệt, đây cũng chính là thời điểm mà số lượng của tế bào thần kinh và khớp thần kinh nhân lên nhanh chóng bên trong não bộ của thai nhi. Từ tuần 12 đến tuần 18 là khoảng thời gian quan trọng nhất đối với sự phát triển não bộ. Siêu âm sàng lọc tuần 12 là một bước vô cùng cần thiết mà mẹ bầu bắt buộc phải thực hiện. Bởi vì, một số dị tật đã bắt đầu được phát hiện ở thời điểm này. Theo các chuyên gia y tế đã nhận định rằng, đây là thời điểm rất quan trọng để đo chính xác độ mờ da gáy cũng như tính toán nguy cơ mắc phải hội chứng Down ở thai nhi. Chỉ duy nhất vào giai đoạn này mới có thể đo độ mờ da gáy chính xác và có ý nghĩa chẩn đoán dị tật. Nếu sau 13 tuần 6 ngày mới thực hiện kết quả sẽ không còn nhiều giá trị nữa. 12 tuần là giai đoạn có ý nghĩa chẩn đoán dị tật thai nhi 2. Các phương pháp sàng lọc tuần thứ 12 Bên cạnh việc siêu âm thì vào lần khám thai thứ 12 này, người mẹ sẽ cần phải thực hiện thêm xét nghiệm để phục vụ cho quá trình theo dõi sự phát triển của thai nhi cũng như người mẹ. Bởi bắt đầu từ thời điểm này, thai kỳ đã bắt đầu ổn định mà mẹ có thể trở lại những hoạt động bình thường như tập những môn thể thao nhẹ nhàng mà bình thường vẫn hay tập. Hơn thế nữa, cơ thể của mẹ cũng bắt đầu tăng cân. Tuy nhiên, sự tăng cân ổn định rất quan trọng đối với mẹ và bé cũng như ảnh hưởng đến việc sinh thường hay sinh mổ sau này. Cho nên, trong lần khám thai này thì ngoài việc sàng lọc mẹ có thể sẽ được bác sĩ tư vấn kỹ hơn về chế độ dinh dưỡng cũng như luyện tập. 2.1 Siêu âm sàng lọc dị tật bẩm sinh Kỹ thuật siêu âm được sử dụng để thực hiện vào tuần thai thứ 12 này nhằm mục đích phát hiện hội chứng Down, ngoài ra siêu âm còn có khả năng phát hiện được em bé có bị dị dạng cơ hoành hay không. Siêu âm nhằm kiểm tra độ mờ da gáy là phương pháp tốt nhất giúp phát hiện sớm các bệnh do nhiễm sắc thể gây nên, điển hình là hội chứng Down. Vì vậy, loại kiểm tra này hiện đang được sử dụng rất nhiều ở các bệnh viện cũng như phòng khám. Từ kết quả siêu âm sàng lọc tuần 12 thu được, nếu như độ mờ da gáy lớn hơn 3mm thì yêu cầu người mẹ cần tiến hành thêm xét nghiệm nước ối. Khi mà thai nhi mắc phải hội chứng Down thì tuyến nước bọt sẽ bị tắc, dịch ứ đọng lại và làm cho lớp da gáy dày hơn so với bình thường. Khoảng mờ da gáy bình thường là từ 1-1,5 mm. Khi càng dày hơn 3mm thì khả năng bị dị tật càng cao và cần phải tiến hành chi tiết hơn để giúp bác sĩ đưa ra được kết luận chính xác nhất. Dựa vào siêu âm bác sĩ sẽ đo được độ mờ da gáy của thai nhi 2.2 Xét nghiệm Double test Cùng với siêu âm thì xét nghiệm Double test góp phần giúp bác sĩ đánh giá được tỉ lệ mắc phải hội chứng Down ở thai nhi. Phương pháp này được tiến hành bằng cách kiểm tra định lượng β-hCG tự do và PAPP-A , đây là hai chất có trong máu của mẹ bầu ở thời kỳ mang thai. Hai chỉ số hóa sinh này được tiết ra bởi nhau thai, thay đổi trong quá trình mang thai. Các chỉ số này sau đó sẽ được đưa vào tính toán cùng với độ mờ da gáy (NT), chiều dài đầu mông (CRL) của thai nhi và cùng một số thông số khác bằng phần mềm chuyên dụng để giúp quy ra hệ số Corr.MOM và nguy cơ của thai nhi đối với bệnh, chính là tạo thành combined test. Cùng với siêu âm sàng lọc tuần 12, Double test được thực hiện nhằm mục tiêu xác định sự bất thường trong quá trình phát triển NST của thai nhi. Bất kỳ sự bất thường nào cũng có khả năng dẫn đến tình trạng sức khỏe bị nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của thai nhi hay thậm chí kéo dài cả đời của đứa trẻ khi được sinh ra. Double test giúp bác sĩ phát hiện được các dấu hiệu của một số bệnh bất thường nhiễm sắc thể tam bội như là : Hội chứng Down (Trisomy 21), Edwards (Trisomy 18) và Patau (Trisomy 13). Double test là một dạng xét nghiệm không xâm lấn, an toàn với sức khỏe thai nhi 3. Mẹ bầu có những thay đổi gì vào tuần thai thứ 12? – Có nhiều triệu chứng ở thời kỳ đầu mang thai như mệt mỏi vào buổi sáng và đi tiểu nhiều có xu hướng giảm đi hoặc biến mất sau 12 tuần mang thai. Trong khi đó lưu lượng máu tuần hoàn tiếp tục tăng lên trong suốt thời gian mang thai. Sau tuần thứ 12 của thai kỳ, lưu lượng máu có thể không tăng nhanh như trong các tuần trước đó, tim của mẹ có thể đã điều chỉnh để phù hợp với tình trạng tăng lưu lượng tuần hoàn máu và giờ đây đã có thể bơm máu nhanh hơn. – Hai bầu ngực của mẹ có thể sẽ không còn căng tức nhiều như vài tuần trước đó, tuy nhiên vẫn có cảm giác bị căng. – Kích thước vùng bụng bắt đầu to hơn, lúc này mẹ đã ra dáng một bà bầu rồi đó. Tử cung của mẹ tiếp tục phình to hơn vừa trong khung chậu. – Vào tuần thứ 12 của thai kỳ, có thể mẹ sẽ tăng cân khoảng 1 đến 2.5 kg, tuy nhiên con số này có thể khác nhau ở từng người. – Chứng táo bón bắt đầu xuất hiện vì hệ tiêu hóa của mẹ đang hoạt động chậm lại. Điều này mang lại nhiều lợi ích tích cực dành cho bé vì cơ thể của mẹ có nhiều thời gian hơn để hấp thu các dưỡng chất cần thiết có trong thức ăn, ruột già cũng hấp thu nhiều nước hơn trong thời gian mang thai và điều này làm cho phân cứng hơn. Kích thước vùng bụng của mẹ bầu khi đến giai đoạn 12 tuần sẽ bắt đầu to hơn và người ngoài sẽ dễ dàng nhận biết được mẹ đang mang bầu
thucuc
1,323
Hỏi đáp: Viêm kết mạc kiêng ăn gì để mau khỏi? Viêm kết mạc hay còn được biết đến với cái tên đau mắt đỏ. Bệnh thường không gây nguy hiểm, nếu chăm sóc tốt và kiêng cữ đúng cách có thể khỏi sau 5 - 7 ngày. Vậy bị viêm kết mạc kiêng ăn gì để mau khỏi. 1. Viêm kết mạc là bệnh lý gì? Viêm kết mạc là hiện tượng các mạch máu ở màng mắt bị xung huyết làm cho kết mạc bị viêm và phù đỏ lên, đó cũng là lý do viêm kết mạc còn có tên gọi khác là “đau mắt đỏ”. Dị ứng bụi, phấn hoa, tác động vật lý,... đều là các tác nhân gây đau mắt đỏ. Tuy nhiên nguyên nhân thường gặp nhất là do vi khuẩn và virus gây ra. Bệnh có thể xuất hiện bất cứ thời điểm nào trong năm, nhất là thời điểm giao mùa. Đây là khoảng thời gian thuận lợi cho vi khuẩn và virus phát triển, bệnh có thể bùng thành dịch. 2. Triệu chứng khi bị viêm kết mạc Một số triệu chứng thường gặp khi bị viêm kết mạc có thể nhận thấy rõ như: ngứa mắt; mí bị sưng và đỏ; chảy rỉ ghèn nhiều nhất là buổi sáng ghèn dính chặt vào lông mi khiến khó mở mắt; có cảm giác mặt bị cộm, phải thường xuyên dụi mắt. Ở một số trường hợp, trước tai có thể sẽ nổi hạch gây sưng và đau, nghèn có màu trắng trong và kéo dài thành sợi nếu bị đau mắt đỏ do virus; hoặc ghèn có màu vàng đặc như mủ nếu bị viêm kết mạc do vi trùng gây nên. Ngoài ra, bệnh có thể kèm theo các triệu chứng như ho, sốt, sổ mũi,... với đối tượng là trẻ nhỏ. Nếu được chăm sóc đúng cách bệnh sẽ tự khỏi trong vòng một tuần. Tuy nhiên, trường hợp biến chứng của bệnh sẽ có biểu hiện chói mắt khi ra sáng, tầm nhìn bị mờ đi,... 3. Bị viêm kết mạc kiêng ăn gì cho mau khỏi? Viêm kết mạc sẽ rất nhanh khỏi nếu bạn điều trị đúng cách. Việc thực hiện vệ sinh cũng như chế độ ăn uống hàng ngày cũng góp phần khiến bệnh nhanh khỏi. Vậy bị viêm kết mạc mắt kiêng ăn gì? Hạn chế ăn những thực phẩm gây dị ứng Bạn cần nắm rõ những thực phẩm bạn bị dị ứng, dù là bị kích ứng rất nhẹ. Khi bị bệnh, cơ thể thường rất nhạy cảm, những kích thích rất nhẹ cũng khiến bệnh tình nặng thêm. Ngoài ra, khi bị viêm kết mạc, bạn cũng nên hạn chế những thực phẩm giàu protein và có lượng đạm cao như tôm, của, sò, ốc, thịt bò, cá biển,... Cơ thể phản ứng sẽ tiết nhiều Histamin - một chất dễ gây dị ứng, mẩn ngứa khi ăn những loại thực phẩm này, khiến bệnh lâu khỏi hơn. Bị viêm kết mạc nên kiêng ăn đồ cay, nóng Những thực phẩm cay nóng dễ gây chảy nước mắt,... khiến mắt khó chịu. Lúc này phản ứng thông thường sẽ lấy tay dụi mặt, tuy nhiên khi bị đau mắt đỏ, hành động này tuyệt đối bị cấm vì sẽ gây hại đến kết mạc hơn. Vì vậy nên tạm thời ngừng ăn các thực phẩm cay như ớt, tiêu, hành,... khi bị viêm kết mạc. Chỉ nên ăn những đồ thanh mát, giàu vitamin như cà rốt, đu đủ, súp sơ, cải xanh, cam, bưởi,... Bị viêm kết mạc kiêng ăn gì? - thực phẩm gây kích thích và nhiều dầu mỡ Tình trạng viêm kết mạc của bạn có thể bị nặng thêm nếu sử dụng quá nhiều đồ ngọt cũng như các chất kích thích như thuốc lá, rượu, bia, các loại nước có ga,... Thêm vào đó những thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, đồ ngọt cũng nên kiêng cữ để bệnh nhanh khỏi hơn. 4. Một số lưu ý khi bị viêm kết mạc Khi bị viêm kết mạc, bạn cần lưu ý những điều sau: Đối với người bệnh Tuyệt đối không lấy tay để dụi mắt. Để lau ghèn hay nước mắt chảy ra, bạn nên sử dụng khăn giấy và vứt đó đúng nơi quy định sau khi dùng xong. Thường xuyên rửa tay sạch sẽ và không tiếp xúc gần với người khác khi bị đau mắt đỏ. Nên đeo kính để hạn chế bụi bặm, ánh sáng gây chói mắt,... gây kích ứng cho mắt khiến bệnh nặng thêm. Không đi bơi khi bị viêm kết mạc để hạn chế lây bệnh cho mọi người, cũng như tránh tình trạng viêm nặng thêm vì nước bể bơi không sạch. Vào mỗi buổi sáng, bạn sử dụng nước muối sinh lý để rửa mắt. Bổ sung thực phẩm giàu vitamin c như bưởi, cam,... để tăng cường sức đề kháng. Không nên xông mắt bằng thuốc lá. Chườm mắt bằng nước ấm bằng khăn sạch để mắt dễ chịu hơn. Đối với người thân trong gia đình Viêm kết mạc hay đau mắt đỏ có thể lây lan qua người với người bằng cách tiếp xúc trực tiếp với ghèn mắt của người bệnh, hay qua những vật dụng trung gian như khăn mắt, ly chén, chăn gối tay nắm cửa,... Vì vậy nên hạn chế tiếp xúc với người bị đau mắt đỏ và nên vệ sinh sạch sẽ các đồ dùng của người bệnh. Sau khi chăm sóc người bệnh, nên rửa tay bằng xà phòng sạch sẽ để phòng ngừa bị lây đau mắt đỏ. Không dùng chung khăn mặt, đồ dùng cá nhân với người đang bị viêm kết mạc. Nếu tình trạng viêm kết mạc kéo dài, sử dụng thuốc mà vẫn không khỏi, hay viêm kết mạc kèm theo triệu chứng như có mủ, loét biểu mô hay xuất huyết kết mạc,... Bạn nên đến gặp ngay bác sĩ để có phương pháp điều trị khác, tránh để lâu gây nguy hiểm cho thị giác của bạn. Viêm kết mạc là một trong những bệnh lý về mắt dễ điều trị và nhanh khỏi. Tuy nhiên, đừng vì thế mà chủ quan mà thực hiện sơ sài các bước điều trị, phòng ngừa bệnh. Bạn nên trang bị cho bản thân những thông tin, kiến thức cần thiết nhất để tránh hoang mang khi bị viêm kết mạc (đau mắt đỏ).
medlatec
1,062