text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Công dụng thuốc Addofort 40
Thuốc Addofort 40 là thuốc kê đơn, được chỉ định điều trị tăng acid uric mãn tính ở những bệnh nhân Gout. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Addofort 40, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Addofort 40 trong bài viết dưới đây.
1. Công dụng thuốc Addofort 40 là gì?
1.1. Thuốc Addofort 40 là thuốc gì?Addofort 40 thuộc Nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt - Nhóm chống viêm không Steroid - Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, vỉ 10 viên, hộp 1 vỉ, với thành phần hoạt chất chính là Febuxostat hàm lượng 40mg.Thuốc Addofort 40 được khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành.1.2. Thuốc Addofort 40 có tác dụng gì?Thuốc Addofort 40 được kê đơn chỉ định sử dụng trong các trường hợp điều trị tăng, acid uric mãn tình ở những bệnh nhân Gout, nhờ đó giảm tình trạng viêm, đau nhức và sưng phù ở các khớp xương.Chống chỉ định:Bệnh nhân dị ứng với thành phần chính Febuxostat hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân có chỉ số acid uric trong máu đã ổn định.Người bệnh bị chứng tăng acid uric triệu chứng không phải do Gout.Trẻ dưới 18 tuổi. Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng (có độ thanh thải Creatinin nhỏ hơn 30 ml/phút).
2. Cách sử dụng của thuốc Addofort 40
2.1. Cách dùng thuốc Addofort 40Thuốc Addofort 40 dùng đường uống, thuốc với thành phần giảm đau, chống viêm nên được uống sau bữa ăn để tránh ảnh hưởng đến dạ dày. Người bệnh uống nguyên viên Addofort 40 với cốc nước lọc, không bẻ vụn, nghiền nát hay trộn chung với bất kỳ hỗn hợp nào.Ngoài ra, cần tuân thủ đúng theo liều chỉ định của bác sĩ điều trị, nên dùng thuốc kéo dài 6 tháng để có được hiệu quả tốt nhất.2.2. Liều dùng của thuốc Addofort 40Điều trị tăng axit uric trong máu ở bệnh nhân gout, liều Addofort 40 khuyến cáo dùng 40mg hoặc 80mg mỗi ngày. Khởi đầu với 40mg mỗi ngày, nếu bệnh nhân mà không đạt được chỉ số axit uric trong huyết thanh ít hơn 60ml/d. L sau 2 tuần dùng 40mg thì được khuyến nghị nên chuyển sang febuxostat hàm lượng 80mg.Nhóm bệnh nhân suy gan, thận mức độ nhẹ tới trung bình: Không cần thiết điều chỉnh liều uống, áp dụng như với bệnh nhân điều trị thông thường.Nồng độ axit uric trong huyết thanh có thể xuống dưới 6ml/dl sau 2 tuần bắt đầu điều trị bằng Addofort 40.Xử lý khi quên liều: Để đảm bảo thuốc Addofort 40 phát huy được tối đa tác dụng giảm đau, chống viêm thì người bệnh cần cố gắng không quên uống thuốc. Bên cạnh đó, do thời gian uống thuốc kéo dài, bệnh nhân nên chọn một giờ cố định trong ngày để thuận tiện cho việc uống thuốc và duy trì được nồng độ của thuốc trong máu, có thể đặt báo thức để ghi nhớ. Nếu lỡ quên một liều Addofort 40 thì cần uống ngay khi nhớ ra nhưng không được quá 12 tiếng, nếu quá thời gian thì nên bỏ qua liều đã quên và uống tiếp theo lịch trình. Không được uống gấp đôi liều để bù lại.Xử trí khi quá liều: Hiện nay vẫn chưa ghi nhận trường hợp người bệnh quá liều Addofort 40. Nghiên cứu ở đối tượng khỏe mạnh với liều 300mg trong 7 ngày không chứng minh được về độc tố liều giới hạn. Tuy nhiên, nếu trong quá trình dùng thuốc mà người bệnh có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào cần báo ngay cho bác sĩ điều trị được biết.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Addofort 40
Trong quá trình sử dụng thuốc Addofort 40, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau đây:Không dùng Addofort 40 khi đã hết hạn sử dụng, viên thuốc đổi màu, mất kết cấu có biểu hiện của nấm mốc, vỉ thuốc bị hở niêm phong.Hiện tượng bùng phát bệnh gout có thể xảy ra sau khi bắt đầu Addofort 40 do sự thay đổi của nồng độ axit uric trong huyết thanh, dẫn đến cơ thể phản ứng huy động urat từ các mô. Dự phòng đợt bùng phát này bằng cách dùng kết hợp với colchicin hay một loại thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAID) vào lúc bắt đầu Addofort 40 theo chỉ định của bác sĩ. Việc điều trị dự phòng có thể mang lại lợi ích cho bệnh nhân lên đến 6 tháng.Nếu trong khi dùng thuốc Addofort 40 bệnh gout bùng phát thì người bệnh cần ngừng thuốc và tái khám bác sĩ để có chỉ định điều trị phối hợp phù hợp với từng bệnh nhân.Thông báo với bác sĩ nếu bạn đang bị hoặc đã từng bị đau ngực; phải cấy ghép nội tạng; đột quỵ; ung thư; hội chứng Lesch-Nyhan; suy tim, suy thận hoặc bệnh gan hay thận nặng.Thận trọng khi sử dụng cho người có tiền sử hay đang mắc bệnh tim như thiếu máu cục bộ, suy tim sung huyết.Không dùng Addofort 40 cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, do tiềm ẩn nhiều nguy cơ hơn là lợi ích mang lại cho mẹ.Phản ứng phụ khi dùng thuốc gây chóng mặt, bởi vậy không nên lái xe hay vận hành máy móc trong quá trình dùng thuốc.
4. Tác dụng phụ của thuốc Addofort 40
Tác dụng phụ của thuốc Addofort 40 có thể xảy ra với tần suất như sau:Thường gặp: Đau khớp, buồn nôn, phát ban.Không phổ biến:Chóng mặt, buồn ngủ, thay đổi vị giác, huyết áp bất thường.Giảm cảm giác thèm ăn, tăng cân, đái tháo đường, tăng chỉ số Lipid máu.Mất ngủ, giảm ham muốn tình dục.Đánh trống ngực, rung tâm nhĩ, bất thường về ECG.Cảm giác bốc hỏa, đỏ bừng.Ho, khó thở, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phế quản.Sỏi mật.Mày đay, tổn thương da, viêm da.Đau cơ, viêm khớp, căng cơ.Rối loạn cương dương,...Hiếm gặp:Hội chứng Stevens-Johnson.Rụng tóc, ù tai, loét miệng.Giảm tiểu cầu, giảm định lượng bạch cầu, mất bạch cầu hạt.Nhìn mờ.
5. Tương tác thuốc Addofort 40
Tương tác thuốc Addofort 40 có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Không sử dụng đồng thời thuốc Addofort 40 với các thuốc Mercaptopurine, Azathioprine hay thuốc chứa chất được chuyển hoá bởi Xanthine Oxidase do chúng làm tăng nồng độ của Addofort 40 trong máu dẫn đến độc tính.Thuốc Addofort 40 khi dùng chung làm thay đổi sự chuyển hoá của Theophylline, nên cần theo dõi và có thể phải điều chỉnh liều Theophylline.Thận trọng khi sử dụng thuốc Addofort 40 với Probenecid và các thuốc nhóm NSAID.Khi kết hợp chế phẩm có chứa Febuxostat 40 với các thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của hoạt chất, nên cần phải điều chỉnh liều.Chất cảm ứng glucuronid hóa có thể làm tăng chuyển hóa và giảm hiệu quả của hoạt chất chính Febuxostat.Thuốc Addofort 40 có thời gian bảo quản 3 năm từ ngày sản xuất. Người bệnh cần bảo quản thuốc ở nơi có nhiệt độ phù hợp dưới 30°C, để thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát, không để trong tủ lạnh hoặc đông lạnh. Tránh xa các nguồn nhiệt và tầm với của trẻ em. | vinmec | 1,260 |
Công dụng thuốc Vikaone
Thuốc Vikaone có thành phần chính là Fluorouracil 250mg/5ml, có tác dụng chống ung thư kìm tế bào loại kháng pyrimidin. Thuốc được dùng dưới dạng tiêm truyền và chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
1. Thành phần và công dụng thuốc Vikaone
Hiện nay trên thị trường thuốc Vikaone được điều chế dưới dạng dung dịch tiêm, đóng hộp 5 ống x 5ml.Thuốc thường được chỉ định trong những trường hợp sau đây:Thành phần Fluorouracil trong thuốc có hiệu quả làm thuyên giảm các bệnh carcinom đại tràng, trực tràng, vú và dạ dày.Vikaone có hiệu quả kém hơn trong điều trị carcinom buồng trứng, cổ tử cung, bàng quang, gan và tụy.Chỉ định trong ung thư thực quản, ung thư đầu - cổ và ung thư đường mật, ung thư biểu mô thận.Ngoài ra, bác sĩ, dược sĩ còn dùng thuốc Vikaone trong điều trị một vài bệnh lý khác.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Vikaone
Vì thuốc Vikaone được điều chế dưới dạng ống tiêm nên chỉ những người có chuyên môn trong y khoa mới được dùng thuốc. Trước tiên, khi mở thuốc, nhân viên sẽ được đeo găng tay, kính bảo vệ mắt, khẩu trang, áo choàng dùng một lần và thao tác trên khay rửa được hoặc trên giấy thấm dùng một lần, có mặt dưới bằng chất dẻo. Tiến hành bơm tiêm và bộ truyền dịch phải lắp ráp cẩn thận tránh rò rỉ.Khi thuốc chẳng may tiếp xúc với da hoặc bắn vào bất cứ bộ phận nào trên cơ thể cần phải được rửa sạch ngay lập tức nếu cần thiết có thể phải dùng thêm biện pháp chữa trị.Thuốc Vikaone có thể dùng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch, trong đó truyền tĩnh mạch thường được lựa chọn nhiều hơn nhờ khả năng ít độc. Liều lượng dùng thuốc sẽ phụ thuộc vào thể trạng và tình trạng bệnh lý của mỗi người.Fluorouracil có thể tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch. Liều dùng thường dựa vào thể trọng người bệnh.Hiện nay liều dùng thuốc Vikaone có thể tham khảo như sau:Ðiều trị khởi đầu: Truyền tĩnh mạch: 15 mg/kg/ngày, không quá 1g cho 1 lần truyền. Thuốc được hòa trong 500 ml dextrose 5% hoặc 500 ml natri clorid 0,9%, truyền tốc độ 40 giọt/phút trong 4 giờ hoặc truyền trong 30 - 60 phút hoặc truyền liên tục trong 24 giờ.Tiêm tĩnh mạch: 12 mg/kg/ngày, liền 3 ngày. Nếu không xuất hiện những phản ứng phụ có thể dùng 6 mg/kg/ngày vào ngày thứ 5, thứ 7 và thứ 9. Còn nếu xuất hiện những tác dụng phụ nên ngừng dùng thuốc.Việc truyền thuốc liên tục vào động mạch nuôi dưỡng khối u cho kết quả tốt hơn khi dùng đường toàn thân qua truyền tĩnh mạch, đồng thời giảm được độc tính. Liều thường dùng 5 - 7,5 mg/kg/ngày.Tốt nhất người bệnh nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ để đạt được kết quả điều trị tốt nhất.
3. Đối tượng chống chỉ định khi dùng thuốc Vikaone
Với những công dụng cùng thành phần và hoạt chất trên, thuốc Vikaone chống chỉ định cho những đối tượng sau:Không dùng thuốc cho những người quá mẫn với thành phần thuốc.Người đang mắc bệnh suy thận, suy gan nặng, zona, thủy đậu, viêm miệng, loét miệng, loét tiêu hóa, viêm ruột màng giả không nên dùng thuốc.Nghiêm cấm sử dụng thuốc Vikaone trên đối tượng phụ nữ có thai và cho con bú. Bởi có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển thai nhi và em bé.Đối tượng người bệnh suy dinh dưỡng, suy tủy, nhiễm khuẩn nặng cũng nên cân nhắc khi dùng thuốc. Chống chỉ định cho người bị thiếu hụt enzym dihydroxypyrimidin dehydrogenase.Chống chỉ định được hiểu là không dùng thuốc tuyệt đối. Việc sử dụng thuốc cho những đối tượng bệnh nhân kể trên sẽ tiềm ẩn rất nhiều những rủi ro tới sức khỏe.
4. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng Vikaone | vinmec | 685 |
Sự phát triển thị giác của trẻ: những điều cha mẹ nên biết
Những năm tháng đầu đời, đôi mắt của trẻ có vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ trẻ tiếp nhận thông tin từ thế giới xung quanh. Theo thời gian và sự phát triển của não bộ, thị giác của trẻ sẽ ngày càng hoàn thiện. Biết được quá trình phát triển thị giác của trẻ sẽ giúp cha mẹ theo dõi, phát hiện sớm bất thường để khắc phục và có biện pháp giúp con có được đôi mắt khỏe mạnh.
1. Sự phát triển thị giác của trẻ theo độ tuổi
Ngay từ khi chào đời, đôi mắt của trẻ đã có khả năng nhìn tốt nhưng do não chưa sẵn sàng xử lý mọi thông tin thị giác nên thời gian đầu, mọi vật xung quanh sẽ trở nên mờ nhạt đối với đôi mắt của trẻ. Theo thời gian, cùng với sự phát triển của não bộ, quá trình phát triển thị giác của trẻ cũng tăng lên. 1.1. Giai đoạn 1 tháng tuổi
Khi mới chào đời, trẻ sơ sinh chưa biết cách dùng đôi mắt của mình, nên mắt thường vận động ngẫu nhiên hoặc cả hai mắt đều đưa về một phía. 1 tháng đầu tiên, cả hai mắt của trẻ có khả năng tập trung và theo dõi một chuyển động của một đối tượng. Thời điểm này, trẻ có thể nhìn khuôn mặt cha mẹ trong khoảng cách rất gần. Nếu di chuyển đầu chậm rãi từ bên này sang bên kia, mắt nhìn vào mắt trẻ, cha mẹ sẽ thấy trẻ rất thích chơi mắt với mình.1.2. Giai đoạn 2 tháng tuổi
Tháng đầu tiên sau khi chào đời, trẻ gặp khó khăn trong phân biệt các màu cùng tông. Vì thế thời điểm này trẻ thấy hấp dẫn hơn với các màu sắc có độ tương phản cao, màu đen trắng. Bắt đầu từ 2 tháng tuổi, bộ não của trẻ phát triển dần nên mắt trẻ cũng dần dần phân biệt được màu sắc. Khi đó, trẻ có thể tỏ ra thích thú trước màu tươi sáng và thiết kế có độ chi tiết. 1.3. Giai đoạn 4 tháng tuổi
Não bộ của trẻ đã có sự phát triển về vận động và trưởng thành trong việc phối hợp các chuyển động cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ. Vì thế, đến 4 tháng tuổi trẻ đã có thể cầm nắm được đồ vật ở khoảng cách gần và dễ cầm nắm.1.4. Giai đoạn 5 tháng tuổi
Sự phát triển thị giác của trẻ ở giai đoạn này đã được nâng lên biểu hiện ở việc trẻ đã theo dõi được sự chuyển động của đồ vật và phát hiện ra đồ vật nhỏ. Nhiều trẻ còn nhận ra được đúng vật nào đó dù chỉ mới nhìn thấy một phần của nó. Mắt trẻ đã phân biệt được các tông màu đậm tương tự và bắt đầu nhận diện được sự khác biệt tinh tế giữa các loại màu phấn.1.5. Giai đoạn 8 tháng tuổiĐến mốc này thì độ nét và nhận thức trong thị giác của trẻ đã trưởng thành. Tuy trẻ vẫn tập trung hơn vào vật ở gần nhưng tầm nhìn đã xa hơn để nhận ra được sự hiện diện của đồ vật và mọi người trong phòng.1.6. Giai đoạn từ 12 - 18 tháng tuổi
Từ 12 tháng tuổi trở đi, trẻ đã biết nhìn chằm chằm vào vật mà mình đang cầm trên tay và biết dùng 2 tay. Trẻ có thể nhìn những tranh đơn giản và nếu thích thú, trẻ sẽ đưa vật lại gần để quan sát và khám phá. Khi cho trẻ xem tranh trong sách, chỉ cần chịu khó quan sát là cha mẹ sẽ thấy trẻ đã biết tìm kiếm và xác định bức tranh.1.7. Giai đoạn 24 - 36 tháng tuổiĐến mốc này thì dù có không sờ vào đồ vật trẻ vẫn biết quan sát chúng. Nếu nhìn thấy đồ vật hay ai đó mà trẻ yêu quý thì trẻ đã biết tỏ thái độ vui mừng. Trẻ cũng đã thích nhìn chuyển động nhanh, biết bắt chước và tô được màu trên giấy. Thậm chí có trẻ còn đọc được nội dung trong tranh, trong sách.1.8. Giai đoạn 40 - 48 tháng tuổi
Sự phát triển thị giác của trẻ ở giai đoạn này đã vượt bậc hơn trước, thể hiện ở việc trẻ đã biết đưa mắt và đầu lại gần sách khi nhìn, biết nhận diện hình dạng và vẽ được vòng tròn trên giấy. Nếu được yêu cầu, trẻ đã biết nhắm mắt hoặc nháy một bên mắt.1.9. Giai đoạn 4 - 5 tuổiĐây là thời điểm trẻ đã thành thạo trong việc liếc mắt, biết phối hợp mắt và tay, biết tô màu nguyên hình, biết vẽ tranh đơn giản,... Cũng vì thế mà trẻ có thể được bắt đầu test thị lực để biết được sự phát triển thị giác đạt được ở mức nào.2. Nhận diện các triệu chứng bất thường về thị giác của trẻ
Nắm được quá trình phát triển thị giác của trẻ trên đây cha mẹ sẽ biết được các mốc cần theo dõi và đánh giá để kịp thời phát hiện bất thường thị lực của con mình. Hầu hết trẻ chào đời với đôi mắt khỏe mạnh nhưng các vấn đề về thị lực vẫn có thể gặp phải. Cha mẹ nên chú ý để kịp thời cho trẻ thăm khám bác sĩ nhãn khoa khi phát hiện các dấu hiệu bất thường sau:- Trẻ không dõi theo một đồ vật cụ thể khi đã được 3 - 4 tháng tuổi. - Mắt của trẻ gặp khó khăn khi di chuyển. - Mắt trẻ thường xuyên nhấp nháy không yên. - Một hoặc cả hai bên mắt có xu hướng nhìn ra ngoài hoặc quay vào trong sau khi chào đời vài ngày. - Mắt trẻ hay chảy nước mắt, có ghèn và khó chịu trước ánh sáng.3. Cách giúp trẻ phát triển thị giác tốt nhất
Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong số các hình ảnh và mẫu xung quanh mình, trẻ sơ sinh thích khuôn mặt người hơn cả. Do đó, cách tốt nhất để kích thích sự phát triển thị giác của trẻ từ những ngày mới chào đời đó là cha mẹ hãy để khuôn mặt mình thật gần mắt của trẻ. Thời gian sau đó, hãy kích thích trẻ quan tâm đến các màu sắc cơ bản và nhận diện bảng màu. Đến khi trẻ đã được 3 - 4 tuổi, cha mẹ nên cho trẻ có những lần kiểm tra thị lực đầu tiên và kiểm tra định kỳ sau đó. Đây là cách giúp trẻ có được đánh giá chính xác về tình trạng thị lực, phát hiện và điều trị sớm vấn đề ở mắt để đảm bảo an toàn cho đôi mắt của trẻ. Nếu cha mẹ có tiền sử đối với các vấn đề nghiêm trọng ở mắt, hãy thảo luận với bác sĩ để trẻ được kiểm tra dấu hiệu bệnh lý bẩm sinh về mắt và có phương án phòng ngừa hiệu quả. Hy vọng nội dung bài viết sau đây đã giúp các bậc phụ huynh biết được thông tin đầy đủ về quá trình phát triển thị giác của trẻ để nắm bắt được thực trạng sức khỏe nhãn khoa của con mình, có biện pháp can thiệp kịp thời khi cần thiết để giúp đôi mắt của trẻ được chăm sóc tốt nhất, để thị lực của trẻ được bảo vệ toàn diện. | medlatec | 1,285 |
Công dụng thuốc Wontran
Thuốc Wontran được chỉ định sử dụng trong kiểm soát các cơn đau cấp. Thuốc có 2 thành phần chính là Acetaminophen và Tramadol. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng Wontran, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Thuốc Wontran là thuốc gì?
Thuốc Wontran có 2 thành phần chính là Acetaminophen và Tramadol. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và đóng gói dưới dạng hộp 10 vỉ x 10 viên. Tác dụng của thuốc Wontran là:Thành phần Tramadol có trong thuốc Wontran là chất tổng hợp thuộc nhóm thuốc giảm đau trung ương opioid;Tramadol cùng với chất chuyển hóa có hoạt tính o-desmethyl tramadol (M1) gắn vào thụ thể u của nơron thần kinh, có tác dụng làm giảm sự thu hồi norepinephrin và serotonin nên giảm cảm giác đau;Chất chuyển hóa M1 có tác dụng giảm đau gấp 6 lần so với tramadol và có ái lực với thụ thể cao hơn 200 lần;Thành phần Acetaminophen chính là Paracetamol thuộc nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau. Cơ chế của chất này chính là làm giảm tính cảm thụ cảm giác đau ở ngọn dây thần kinh nên làm tăng ngưỡng gây đau, có hiệu quả giảm đau ngoại vi.Chỉ định sử dụng thuốc Wontran:Thuốc Wontran được chỉ định sử dụng với mục đích làm giảm đau ngắn hạn trong vòng 5 ngày với các trường hợp có các cơn đau cấp tính.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Wontran
2.1. Liều dùng. Liều dùng của thuốc Wontran sẽ được điều chỉnh phù hợp với từng tình trạng của bệnh nhân. Theo đó, người bệnh cần sử dụng thuốc theo liều bác sĩ chỉ định hoặc tham khảo liều dùng dưới đây:Đối với người lớn và trẻ em lớn hơn 16 tuổi: Dùng 2 viên/ lần mỗi 4-6 giờ, nhưng không dùng quá 8 viên/ ngày;Đối với bệnh nhân mắc suy thận có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30ml/ phút: Liều tối đa có thể sử dụng là 2 viên/ lần mỗi 12 giờ.2.2.Cách dùng. Thuốc Wontran được đưa vào cơ thể thông qua đường uống. Trước khi sử dụng, người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để dùng thuốc có hiệu quả cao nhất.Xử trí quá liều: Biểu hiện quá liều của tramadol và acetaminophen hoặc của cả 2 thành phần là khác nhau. Người bệnh cần tuân thủ liều dùng được chỉ định. Trong trường hợp sử dụng quá liều và xuất hiện các triệu chứng bất thường thì người bệnh cần ngừng sử dụng và báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn kịp thời.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Wontran
3.1.Chống chỉ định. Chống chỉ định thuốc Wontran trong những trường hợp sau đây:Người quá mẫn với tramadol, acetaminophen, các opioid khác hay bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người đang sử dụng hoặc mới dừng dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 15 ngày;Người mới điều trị nhiễm độc rượu, thuốc ngủ, thuốc giảm đau trung ương, các opioid, thuốc điều trị tâm thần;Người bị nghiện opioid;Người bị suy hô hấp nặng, suy gan nặng;Người bị động kinh chưa được kiểm soát;Trẻ em nhỏ hơn 16 tuổi;Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.3.2.Tác dụng phụ của thuốc Wontran. Trong quá trình sử dụng thuốc Wontran, người bệnh có thể gặp phải những tác dụng phụ sau đây:Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn hoặc nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, miệng bị khô, khó đại tiện, tiêu chảy;Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ hoặc mất ngủ, ăn không ngon miệng, cảm thấy hồi hộp, bồn chồn, lo lắng, dễ bị xúc động, có ảo giác, sảng khoái, tăng trương lực, run;Ngoài ra, các dụng phụ khác đã ghi nhận như: Ngứa, phát ban, mệt mỏi, suy nhược cơ thể, tăng tiết mồ hôi, mặt đỏ, bị nhiễm trùng hô hấp trên;Tác dụng phụ liên quan đến Tramadol: Bị sốc phản vệ, hoại tử ly giả độc biểu bì, hội chứng Steven Johnson, men gan tăng, huyết áp hạ tư thế đứng, trụy tim mạch;Tác dụng phụ liên quan đến Acetaminophen:Xuất hiện ban đỏ trên da hoặc mày đay có thể nặng hơn kèm sốt và tổn thương cơ, giảm bạch cầu, bạch cầu trung tính, giảm hồng cầu toàn thể;Xuất hiện phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ với những triệu chứng như phù mặt, miệng, họng, suy hô hấp, mẩn ngứa, phát ban, nôn. Người bệnh cần ngừng dùng thuốc nếu xuất hiện các biểu hiện này và nhanh chóng liên hệ với bác sĩ hoặc cơ quan y tế để được xử trí sớm.3.3.Thận trọng. Sử dụng thuốc với phụ nữ đang mang thai và đang nuôi con bằng sữa mẹ: Thuốc Wontran có thể đi qua nhau thai và sử dụng Tramadol lâu ngày có thể gây nghiện và gây hội chứng cai thuốc cho trẻ sơ sinh. Vì vậy, cần cân nhắc kỹ lưỡng lợi ích và nguy cơ sử dụng thuốc khi đang mang thai, trước chuyển dạ và trong khi chuyển dạ. Đối với phụ nữ đang cho con bú, Tramadol được tìm thấy trong sữa mẹ nhưng chưa có tài liệu nào cho thấy thuốc có gây tác hại cho trẻ bú mẹ. Vì vậy, không nên chỉ định sử dụng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ;Tác dụng phụ của thuốc Wontran là gây nhức đầu, chóng mặt, có ảo giác, buồn ngủ, vì vậy không nên sử dụng thuốc khi phải lái xe hay vận hành máy móc;Cảnh báo về các triệu chứng của hội chứng Steven Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ trên toàn thân thể cấp tính;Trong quá trình điều trị không nên dùng rượu, vì làm tăng nguy cơ suy gan cấp;Không dùng thuốc với những bệnh nhân có tiền sử sốc phản vệ với codein, các opioid khác;Không dùng đồng thời với các thuốc khác cùng hoạt chất acetaminophen và tramadol;Người nghiện opioid tránh dùng thuốc dài ngày, vì khả năng gây nghiện của morphin;Thận trọng sử dụng với những người có nguy cơ suy hô hấp, tăng áp lực nội sọ, bị chấn thương vùng đầu;Giảm liều thuốc nếu đang dùng ức chế thần kinh trung ương như rượu, opioid, thuốc mê, thuốc ngủ, phenothiazin, an thần.Tóm lại, thuốc Wontran được chỉ định sử dụng trong kiểm soát các cơn đau cấp. Thuốc có 2 thành phần chính là Acetaminophen và Tramadol. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,132 |
Tìm hiểu phương pháp nội soi dạ dày đường mũi
Nội soi dạ dày đường mũi là phương pháp chẩn đoán hình ảnh an toàn và hiệu quả giúp các bác sĩ có thể quan sát các dấu hiệu bất thường bên trong dạ dày, thực quản. Từ đó, chẩn đoán và phát hiện các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa như viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày,… Vậy phương pháp nội soi này như thế nào? Để hiểu rõ hơn về phương pháp này, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu phương pháp nội soi dạ dày đường mũi
1.1. Phương pháp nội soi dạ dày đường mũi là gì?
Nội soi dạ dày qua đường mũi là phương pháp nội soi bằng cách đưa một ống mềm, nhỏ (chỉ khoảng 6-9 mm) trực tiếp vào lỗ mũi đã được gây tê xuống thực quản và dạ dày để quan sát bên trong. Thông qua hình ảnh thu được, bác sĩ đánh giá được những tổn thương hay những dấu hiệu bất thường liên quan đến thực quản và dạ dày. Ngoài ra, nội soi dạ dày thông qua đường mũi còn giúp làm xét nghiệm vi khuẩn HP phục vụ việc chẩn đoán bệnh. Hiện nay, nội soi dạ dày qua đường mũi là phương pháp chẩn đoán hiệu quả và an toàn. So với nội soi qua đường miệng, phương pháp này dễ thực hiện, độ chính xác cao và ít gây khó chịu hơn cho người bệnh.
1.2. Vai trò của phương pháp nội soi dạ dày đường mũi
Nội soi qua đường mũi có thể nội soi được thực quản và dạ dày. Từ đó có thể phát hiện những dấu hiệu bất thường nhằm đánh giá tình trạng dạ dày và đưa ra chẩn đoán các bệnh lý liên quan như viêm loét dạ dày, polyp, ung thư dạ dày,… Hiện nay có nhiều phương pháp giúp chẩn đoán các bệnh liên quan đến dạ dày như siêu âm ổ bụng, chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính,… Tuy nhiên, các phương pháp trên lại không quan sát được những tổn thương nằm trên niêm mạc dạ dày hay các tổn thương nghi ngờ ung thư dạ dày. Lúc này, nội soi dạ dày thông qua đường mũi đem lại hiệu quả hơn hẳn so với những phương pháp trên. Ngoài ra, nội soi dạ dày qua đường mũi còn giúp sinh thiết các tổn thương nghi ngờ và phát hiện nhiễm vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori).
Nội soi dạ dày qua đường mũi giúp phát hiện các tổn thương nghi ngờ do nhiễm vi khuẩn HP
1.3. Đối tượng được chỉ định thực hiện nội soi dạ dày qua đường mũi
Với những trường hợp sau, người bệnh nên thực hiện nội soi dạ dày:
– Có những dấu hiệu bất thường liên như đau thượng vị, ợ chua, ợ nóng, ăn không tiêu, hấp thụ kém,…
– Tình trạng ho kéo dài, thường xuyên bị tái phát, có cảm giác bị vướng ở cổ họng, nuốt bị đau…
– Xuất hiện tình trạng đi ngoài ra máu, sụt cân bất thường hoặc cơ thể mệt mỏi.
– Người bệnh có huyết áp không ổn định hoặc có vấn đề về tim mạch.
2. Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp nội soi dạ dày đường mũi
2.1. Ưu điểm
Phương pháp nội soi dạ dày qua đường mũi được đánh giá là có nhiều ưu điểm hơn so với phương pháp nội soi qua đường miệng như:
– Không gây cảm giác khó chịu buồn nôn khi nội soi, giảm thiểu tối đa những khó chịu mà bệnh nhân gặp phải.
– Là phương pháp cực kỳ an toàn do không phải thực hiện gây mê. Giúp hạn chế tối đa các tác dụng phụ của thuốc gây mê như buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu,… Đặc biệt phù hợp với những bệnh nhân đang gặp phải các vấn đề về hô hấp, huyết áp hay bệnh tim mạch, vì phương pháp đảm bảo huyết áp và nhịp tim ổn định trong suốt quá trình thực hiện.
– Trong suốt quá trình nội soi, bệnh nhân vẫn có thể nói chuyện và trao đổi với bác sĩ về tình trạng bệnh của mình. Việc trao đổi này cũng có thể giúp bệnh nhân ổn định tâm lý và giảm bớt cảm giác sợ hãi.
– Giúp người bệnh tiết kiệm thời gian hơn so với các phương pháp nội soi khác bởi vì cả quá trình nội soi chỉ mất khoảng 15 phút.
– Do ông nội soi đường mũi được thiết kế với kích thước nhỏ nên có thể đi vào những vị trí mà ống soi thường không đi vào được. Nhờ vậy các bác sĩ có thể quan sát chi tiết và đưa ra chẩn đoán chính xác nhất.
Bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo khi thực hiện nội soi dạ dày qua đường mũi
.2.2. Nhược điểm
Mặc dù phương pháp nội soi dạ dày này dễ thực hiện và đem lại cho bệnh nhân cảm giác dễ chịu hơn nhiều. Tuy nhiên phương pháp này lại không thể thay thế hoàn toàn được phương pháp nội soi đường miệng thông thường, vì:
– Những bệnh nhân có bệnh lý liên quan đến khoang mũi như hẹp khe mũi sẽ không áp dụng được phương pháp này bởi vì việc đưa ống soi vào mũi sẽ khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn.
– Chi phí của phương pháp nội soi qua đường mũi thông thường sẽ cao hơn so với nội soi qua đường miệng.
– Trong quá trình nội soi, bệnh nhân nảy sinh vấn đề cần thực hiện các thủ thuật như cắt polyp, lấy dị vật, cầm máu… sẽ không thực hiện luôn được. Lúc này bác sĩ phải chuyển qua phương pháp nội soi bằng đường miệng để thực hiện thủ thuật trên.
Do đó, để lựa chọn phương pháp nội soi phù hợp, bệnh nhân nên đến khám và trao đổi kỹ lưỡng với bác sĩ thăm khám.
3. Lưu ý khi thực hiện nội soi qua đường mũi
Trước khi nội soi
Bệnh nhân cần chú ý một số lưu ý dưới đây để kết quả chẩn đoán được chính xác và an toàn khi nội soi.
– Cần nhịn ăn ít nhất 6 tiếng trước khi nội soi nhằm hạn chế nguy cơ trào ngược hoặc sặc thức ăn qua đường mũi.
– Không uống đồ uống có màu như nước hoa quả, cà phê… để đảm bảo chất lượng hình ảnh khi nội soi.
– Trong khi thực hiện nội soi, bác sĩ sẽ rửa dạ dày bằng một loại ống bơm chuyên dụng trước khi tiến hành thủ thuật.
– Bệnh nhân nên báo trước cho bác sĩ thăm khám nếu đang sử dụng các loại thuốc đặc trị bệnh liên quan đến đường hô hấp hoặc tiêu hóa.
Bệnh nhân nên trao đổi với bác sĩ thăm khám nếu đang sử dụng các loại thuốc đặc trị
Sau khi nội soi
Sau khi thực hiện nội soi xong, bệnh nhân nên lưu ý một số điều sau đây:
– Sau khi thực hiện nội soi, bệnh nhân nên nghỉ ngơi một lúc rồi hãy ra về vì vận động mạnh ngay lập tức rất dễ bị chóng mặt.
– Không nên ăn uống ngay sau khi nội soi, thời điểm phù hợp là 1 tiếng sau khi nội soi.
– Trong trường hợp cảm thấy bị đầy hơi hoặc chướng bụng sau khi nội soi, bệnh nhân không nên quá lo lắng bởi vì đây là hiện tượng bình thường sau khi thực hiện nội soi.
Trên đây là những điều cần biết về phương pháp nội soi dạ dày thông qua đường mũi. Hi vọng bài viết sẽ đem lại thông tin hữu ích cho bạn! | thucuc | 1,339 |
Những lưu ý khi bị tắc tia sữa mẹ nhất định phải nhớ
1. Tắc tia sữa là tình trạng gì
Tắc tia sữa là tình trạng sữa mẹ bị tắc lại trong ống dẫn sữa và không thể chảy ra ngoài được. Sữa bị tắc tạo thành các cục sữa đông tiếp tục ngăn chặn dòng sữa chảy ra, khiến ngực của mẹ càng ngày càng căng tức, cục sữa đông cũng xuất hiện nhiều hơn.
Tắc tia sữa là tình trạng sữa mẹ bị tắc lại trong ống dẫn sữa và không thể chảy ra ngoài được
Nguyên nhân xảy ra hiện tượng tắc tia sữa:
– Ống dẫn sữa bị hẹp hoặc bị chèn ép trong thời gian dài (mặc áo ngực chật, địu bé trước ngực,..)
– Sữa mẹ dư thừa nhiều do em bé không bú hết và mẹ không hút phần sữa thừa đó ra
– Máy hút sữa lực hút yếu không thể hút hết sữa ra ngoài
– Bé bắt vú mẹ không đúng khớp, không bú hết sữa dẫn đến tồn đọng và tắc tia sữa
– Mẹ không cho bé bú trong khoảng 5 giờ đến 1 ngày, sữa bị tồn lâu dẫn đến tắc
– Mẹ bị căng thẳng, stress làm quá trình sản sinh hormone oxytocin có nhiệm vụ kích thích vú tiết sữa bị chậm.
2. Lưu ý khi bị tắc sữa
Những lưu ý khi bị tắc tia sữa dưới đây sẽ phần nào giúp tình trạng tắc sữa của mẹ không tiến triển nặng và nhanh khỏi hơn. Mẹ hãy ghi lại để áp dụng.
Thực hiện đúng những lưu ý khi bị tắc tia sữa giúp tình trạng tắc sữa của mẹ không tiến triển nặng và nhanh khỏi
2.1. Một số điều cần tránh
Nếu bị tắc tia sữa, ngoài việc tìm phương pháp điều trị đúng và hiệu quả, mẹ cần tránh một số điều dưới đây để tình trạng không nghiêm trọng hơn.
– Tránh tắm nước lạnh, mẹ nên sử dụng nước ấm để tắm giúp tăng tuần hoàn máu và góp phần đánh tan phần sữa bị tắc nghẽn trong ống dẫn sữa. mẹ cũng nên sử dụng khăn ấm để chườm lên vùng ngực giúp tình trạng tắc sữa thuyên giảm
– Tránh tự ý sử dụng thuốc kháng viêm vì nó có thể làm lượng sữa tiết ra bị giảm đi đáng kể. Tuy nhiên, đôi khi mẹ vẫn cần sử dụng để giảm đau và ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm theo chỉ định của bác sĩ trong quá trình điều trị.
– Tránh uống ít nước làm giảm khả năng sản xuất sữa. Nếu bị tắc tia sữa thì mẹ nên uống nhiều nước hơn bình thường, đặc biệt là những mẹ bị tắc sữa kèm sốt
– Tráng tạm ngưng cho con bú vì cho con bú là một cách thông tắc tia sữa khá hiệu quả. Chỉ ngưng cho con bú khi tình trạng đã tiến triển nặng, sữa có mủ, mùi tanh,…
2.2. Cẩn thận với các phương pháp dân gian
Mẹo dân gian chữa tắc tia sữa được lưu truyền khá phổ biến. Nhưng các phương pháp này gần như chưa được kiểm chứng về tính hiệu quả nên mẹ cần cân nhắc khi quyết định lựa chọn để điều trị tắc tia sữa.
Ngoài ra, các loại lá cây chữa tắc tia sữa thường chứa nhiều lông tơ nên khi sử dụng rất dễ gây kích ứng. Nếu chưa được vệ sinh tốt, vẫn nhiễm bẩn hoặc chứa hóa chất thì càng nguy hại hơn cho sức khỏe dù sử dụng ở hình thức uống hay đắp lên ngực.
2.3. Lưu ý chế độ ăn uống
Phương pháp thông tắc tia sữa đúng kết hợp với sử dụng các thực phẩm tốt, hạn chế thực phẩm xấu sẽ giúp sữa mẹ nhanh chóng được khơi thông và về nhiều hơn.
Dưới đây là một số thực phẩm gọi sữa hiệu quả để mẹ bổ sung vào thực đơn hàng ngày. Tuy nhiên không nên quá lạm dụng vì có thể sẽ xảy ra tác dụng ngược:
– Đu đủ xanh: Thực phẩm cực tốt cho mẹ sau sinh giúp sữa về nhanh chóng vì trong đu đủ xanh có chứa nhiều vitamin, chất béo và hàm lượng cao protein. Mẹ có thể dùng đu đủ xanh để nấu canh.
– Rau ngót: Có chứa nhiều vitamin A, C, canxi giúp mẹ tăng cường tiết sữa, dạ con co lại làm giảm nguy cơ viêm nhiễm tử cung.
– Rong biển: thực phẩm này tốt cho quá trình lưu thông máu, thải độc và tăng tiết sữa.
Để tình trạng không trở nên nghiêm trọng hơn, mẹ nên tránh sử dụng các món ăn sau:
– Các món ăn từ măng: Nhựa măng khá độc, ăn măng khiến lượng độc tố tích tụ lại trong cơ thể gây hại cho mẹ, đặc biệt là trong tình trạng mẹ đang bị tắc tia sữa sức khỏe đang yếu.
– Lá lốt, cần tây, bạc hà, lá dâu: có thể gây mất sữa nếu như sử dụng.
– Đồ ăn nhanh, chất kích thích: Chứa các thành phần có hại cho cơ thể mẹ, giảm khả năng tiết sữa.
– Đường mạch nha: có chứa các thành phần khiến cho lượng sữa tiết ra của mẹ bị, dùng thường xuyên có thể gây ra tình trạng mất sữa. | thucuc | 914 |
Hiểu đúng Carinoma tuyến giáp là gì? Có nguy hiểm hay không?
Nhiều bệnh nhân khi thấy dấu hiệu bất thường ở tuyến giáp đã đi kiểm tra và xét nghiệm, kết quả chẩn đoán mắc phải carinoma tuyến giáp. Vậy bệnh carinoma tuyến giáp là gì ? Có nguy hiểm hay không ? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Carinoma tuyến giáp là gì?
Carinoma tuyến giáp chính là dạng ung thư của tuyến giáp, chiếm tỉ lệ khoảng 1% trong các loại ung thư. Các tế bào ác tính có thể được tìm thấy trong các mô tuyến giáp, chúng có khả năng xâm nhập và phá hủy các mô và những cơ quan ở gần tuyến giáp. Đồng thời, những tế bào ác tính này có thể tách khỏi nhân để xâm nhập vào máu và hệ thống bạch mạch.
2. Dấu hiệu của bệnh Carinoma tuyến giáp là gì?
Mỗi căn bệnh đều có những dấu hiệu nhất định để nhận biết, khi bạn đã biết carinoma tuyến giáp là gì, việc nắm rõ các triệu chứng của căn bệnh này là rất cần thiết.
Xuất hiện khối u bất thường ở cổ
Đây là một triệu chứng rõ ràng nhất, bởi vị trí của tuyến giáp nằm ngay phía trước cổ nên rất dễ nhận thấy sự khác thường. Thời gian phát hiện khối u càng sớm, tỷ lệ điều trị thành công càng cao.
Khàn giọng
Đây cũng là một dấu hiệu thường thấy của bệnh ung thư tuyến giáp nhưng lại dễ nhầm lẫn với biểu hiện của bệnh ho kéo dài. Khi mắc ung thư tuyến giáp, giọng nói bị đục và khàn do khối u chèn ép các dây thần kinh thanh quản nằm ngay phía sau tuyến giáp, gây tổn thương và ảnh hưởng đến thanh âm.
Khó nuốt
Khi khối u tuyến giáp ngày càng to lên, chèn ép đến khí quản sẽ khiến người bệnh thở khó khăn. Thực quản nằm ngay dưới khí quản cũng sẽ bị khối u tuyến giáp chèn ép và khiến bệnh nhân khó nuốt hoặc khi nuốt rất đau.
Ho mãn tính
Triệu chứng này xuất hiện với tỉ lệ khá thấp. Người bệnh chỉ bị ho và không có bất kỳ triệu chứng nào đi kèm như sốt hay đờm nên người bệnh rất dễ dàng chủ quan trước những cơn ho này.
3. Nguyên nhân gây bệnh Carinoma tuyến giáp là gì?
Theo các bác sĩ chuyên khoa, tất cả các loại ung thư đều bắt đầu với sự thay đổi trong ADN của tế bào, khiến cho sự tái tạo các tế bào không được kiểm soát, tạo ra sự tăng trưởng của mô gọi là bướu (hay khối u). Carinoma tuyến giáp cũng thuộc dạng ung thư đó.
Mặc dù chưa có bất kỳ nghiên cứu và kết luận nào liên quan đến việc xác định nguyên nhân gây bệnh carinoma tuyến giáp là gì, nhưng qua kết quả thống kê từ tỷ lệ người mắc bệnh, chúng ta hoàn toàn có thể xét đến một số nguyên nhân như
:
Yếu tố di truyền cũng là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh ung thư tuyến giáp, khi trong gia đình đã có người mắc bệnh này trước đây.
Tiếp xúc trong thời gian dài với các chất phóng xạ cũng là nguy cơ cao dẫn đến bệnh ung thư tuyến giáp.
Giới tính: tỷ lệ nữ giới mắc ung thư tuyến giáp thường cao hơn nam giới.
4. Mức độ nguy hiểm của bệnh Carinoma tuyến giáp là gì?
Căn cứ vào các loại tế bào quan sát được trên kính hiển vi hoặc theo sự phát triển của khối u, giới y khoa phân chia Carinoma tuyến giáp thành 4 dạng chính: dạng nhú, dạng nang, dạng tuỷ và dạng không biệt hóa.
Carinoma tuyến giáp dạng nhú: chiếm khoảng 80% toàn bộ các dạng ung thư tuyến giáp. các khối u phát triển từ các tế bào sản xuất các hormon tuyến giáp chứa i-ốt, tốc độ phát triển rất chậm và tạo thành nhiều cấu trúc nhỏ hẹp hình nấm trong khối u. Tiên lượng đối với dạng ung thư này rất cao, thậm chí ngay cả khi các tế bào u đã lan sang các hạch bạch huyết lân cận.
Carinoma tuyến giáp dạng nang cũng phát triển từ các tế bào tạo hoóc-môn chứa iốt, có một lớp mô mỏng bao quanh được gọi là vỏ. Dạng ung thư này chiếm khoảng 17% toàn bộ các dạng ung thư tuyến giáp, tiên lượng khá cao. Tuy nhiên, bệnh có thể khó kiểm soát được nếu khối u xâm lấn vào mạch máu hoặc tăng trưởng xuyên qua vỏ và phát triển sang các cấu trúc vùng cổ lân cận.
Carinoma tuyến giáp dạng tuỷ: khối u phát triển từ các tế bào tuyến giáp sản xuất hocmon không chứa iốt. Mặc dù những khối u này phát triển chậm nhưng có xu thế lan sang các bộ phận khác của cơ thể
nên khó kiểm soát hơn so với các u dạng nang và dạng nhú. Tuy nhiên, tỷ lệ người bệnh mắc Carinoma tuyến giáp dạng tuỷ tương đối thấp, chỉ có khoảng 5%.
Carinoma tuyến giáp không biệt hóa: đây là loại ung thư có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong tất cả các loại ung thư tuyến giáp, chiếm khoảng 15% trong tổng số ung thư tuyến giáp và thường xuất hiện ở những người trên 60 tuổi. Các tế bào ung thư, đặc biệt bất thường, lan rất nhanh sang các bộ phận khác của cơ thể.
Như vậy, mức độ nguy hiểm khi mắc bệnh Carinoma tuyến giáp là gì sẽ phải dựa theo dạng khối u của người bệnh. Cụ thể, nếu phát hiện ra loại tế bào (dạng nang, dạng nhú), không bị di căn thì khả năng chữa khỏi bệnh là 90-97%. Nếu rơi vào những dạng đặc biệt hơn, tức là dạng tủy hay không biệt hóa thì kết quả điều trị lại rất xấu. May mắn là 90% người mắc bệnh Carinoma tuyến giáp là tuyến giáp dạng nhú, dạng nang.
5. Phương pháp điều trị Carinoma tuyến giáp là gì?
Đối với bệnh nhân mắc bệnh Carinoma tuyến giáp, các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân ung thư tuyến giáp điều trị một hoặc nhiều phương pháp kết hợp cùng lúc như:
Phẫu thuật: cắt một thùy và eo giáp trạng, hoặc cắt toàn bộ tuyến giáp. Một số trường hợp ung thư đã di căn hạch cổ thì cần cắt bỏ toàn bộ tổ chức hạch bạch huyết xung quanh tuyến giáp.
Iod phóng xạ: bệnh nhân sẽ phải uống một lượng nhỏ iod phóng xạ. Nguồn phóng xạ này sẽ tiêu diệt các tế bào tuyến giáp (cả lành tính và ác tính. Chỉ khi bệnh nhân đã cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp thì mới chỉ định điều trị Iod phóng xạ.
Điều trị hormon: sau khi cắt toàn bộ tuyến giáp, hoặc sau khi điều trị iod phóng xạ, bệnh nhân sẽ phải thường xuyên bổ sung lượng hormone thiếu hụt do tuyến giáp tiết ra.
Xạ trị bên ngoài: là phương pháp sử dụng các tia bức xạ có năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Tuy nhiên, sử dụng phương pháp này trong điều trị ung thư tuyến giáp vẫn còn hạn chế, chỉ áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt.
Hóa chất: sử dụng thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thư.
Điều trị đích: thường chỉ tác động đến các tế bào ung thư, không diệt những tế bào lành, được chỉ định khi bệnh ung thư tuyến giáp đã ở giai đoạn muộn.
Trên đây là những thông tin chi tiết về bệnh Carinoma tuyến giáp. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho bạn và người thân trong quá trình phòng tránh, phát hiện và điều trị bệnh. | medlatec | 1,316 |
Thiếu máu não cục bộ thoáng qua ở tuổi trẻ đừng chủ quan
Thiếu máu não cục bộ thoáng qua ở tuổi trẻ khiến nhiều người chủ quan bỏ qua bởi các triệu chứng diễn biến trong chốc lát rồi tan biến như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mất thăng bằng, … Tuy nhiên, đây là một tín hiệu cảnh báo quan trong nguy cơ đột quỵ có thể xảy ra do tình trạng thiếu máu não cục bộ.
1. Tìm hiểu về thiếu máu não cục bộ thoáng qua
Thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA) là tình trạng thiếu hụt thần kinh khu trú xảy ra đột ngột do nguyên nhân mạch máu thường kéo dài < 24 giờ. Hầu hết các trường hợp thiếu máu não cục bộ thoáng qua tồn tại < 5 phút và các thiếu sót thần kinh thường sẽ được hồi phục hoàn toàn trong vòng 1 giờ đầu.
Tình trạng suy giảm tuần hoàn máu, giảm oxy và dưỡng chất cung cấp cho não đột ngột gây ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng của một hoặc nhiều phần não bộ, gây ra các triệu chứng:
– Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ù tai nhất là khi thay đổi tư thế đột ngột
– Mù/ám điểm một mắt thoáng qua
– Yếu nửa người, tứ chi
– Rối loạn cảm giác hoặc dị cảm nửa người
– Rối loạn ngôn ngữ
– Dị cảm nửa người
– Rối loạn phối hợp vận động
Chóng mặt, nhức đầu, ù tai,… khi thay đổi tư thế đột ngột là biểu hiện của thiếu máu não.
2. Thiếu máu não cục bộ thoáng qua khi còn trẻ nguy hiểm vô cùng
Thiếu máu não cục bộ thoáng qua ở độ tuổi nào cũng tuyệt đối không được chủ quan. Bởi đây không phải việc các thiếu sót thần kinh xảy ra đột ngột rồi thôi, mà còn là tín hiệu cảnh báo nguy cơ đột quỵ có thể xảy ra nếu bạn không có biện pháp can thiệp và phòng ngừa kịp thời.
2.1 Nguy cơ đột quỵ sau thiếu máu não cục bộ thoáng qua ở tuổi trẻ
Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua có thể xảy ra 1 lần, nhiều lần và dẫn đến tai biến mạch máu não (đột quỵ). Theo nghiên cứu, người bị thiếu máu não thoáng qua 1 lần sẽ có nguy cơ bị đột quỵ cao gấp 9 lần những người chưa bị lần nào và có đến 40% người từng mắc phải những cơn thiếu mãu não thoáng qua, gặp phải 1 cơn đột quỵ trong tương lai.
– Sau TIA đầu tiên, khoảng 10-20% bệnh nhân sẽ xuất hiện đột quỵ sau 90 ngày
– Khoảng 50% bệnh nhân sẽ bị đột quỵ trong vòng 48 giờ đầu sau cơn TIA xuất hiện
– Khoảng 1/3 bệnh nhân TIA không được điều trị sẽ xuất hiện đột quỵ trong vòng 5 năm tới.
Gần 50% nạn nhân bị đột quỵ tử vong. Khoảng 90% người bị đột quỵ sống sót để lại các di chứng về vận động, ngôn ngữ,… Đột quỵ hiện này một vấn nạn vô cùng nguy hiểm không chỉ đe dọa đến sức khỏe của người bệnh, gánh nặng cho người bệnh mà còn tạo gánh nặng cho cả gia đình và xã hội.
2.2 Các nguy cơ khác đối với người bị thiếu máu não cục bộ thoáng qua ở tuổi trẻ
Ngoài đột quỵ, cơn thiếu máu não thoáng qua có thể gây ra rất nhiều nguy hiểm nhưng với những người đang điều khiển giao thông, đang làm các công việc phải leo trèo cao, đồ điện,… nếu cơn thiếu máu não đột ngột xuất hiện có thể gây tai nạn, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng,…
Thiếu máu não thoáng qua còn ảnh hưởng đến khả năng tập trung làm việc, khả năng ghi nhớ, chất lượng cộng việc bị suy giảm,…
Những người trẻ bị thiếu máu cục bộ thoáng qua có nguy cơ cao bị đột quỵ.
3. Nguyên nhân gây thiếu máu não cục bộ thoáng qua ở người trẻ
Các nguyên nhân gây thiếu máu não ở tuổi trẻ gồm: Xơ vữa động mạch lớn (20%-25%), huyết khối từ tim (10%-15%), bệnh mạch máu nhỏ (10%-15%). Nguyên nhân hiếm không thường xuyên khác (5%). Nguyên nhân không xác định (50%)
Phần lớn các trường hợp xuất hiện thiếu máu não thoáng qua đều do cục máu đông. Các cục máu đông có thể là do kết quả của xơ vữa động mạch, rối loạn nhịp tim… làm tắc nghẽn dòng máu cung cấp và nuôi dưỡng một phần não bộ, khiến các tế bào não bị ảnh hưởng.
Chỉ trong vòng vài giây, sau khi dòng máu bị tắc nghẽn có thể gây ra các triệu chứng thiếu máu não cục bộ thoáng qua ở các phần của cơ thể. Khi cụ máu động tan thì các triệu chứng này thường sẽ biến mất ngay lập tức.
Cơn thiếu máu não thoáng qua cũng có thể là do tụt huyết áp mạnh làm giảm lưu lượng máu lên não.
Giới trẻ thường chủ quan trước tình trạng sức khỏe của mình. Việc ăn uống không đầy đủ, không khoa học; thói quen làm việc, sinh hoạt không lành mạnh; lười tập thể dục; không thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên, … là những yếu tố tác động khiến tình trạng thiếu máu não cục bộ thoáng qua ngày càng trẻ hóa.
Thường xuyên uống rượu bia làm tăng nguy cơ thiếu máu não cục bộ thoáng qua.
4. Những đối tượng có nguy cơ cao bị thiếu máu não cục bộ thoáng qua ở tuổi trẻ
– Tăng huyết áp
– Đái tháo đường
– Tăng cholesterol máu
– Hút thuốc lá
– Hẹp động mạch cảnh
– Tiền sử bị TIA hoặc đột quỵ
– Tiền sử rung nhĩ
– Tiền sử mắc bệnh mạch vành hoặc bệnh mạch máu ngoại vi
– Tiền sử gia đình bệnh mạch vành, bệnh mạch não, hoặc bệnh mạch máu ngoại vi trước tuổi 60.
Khi nghi ngờ bị thiếu máu não cục bộ thoáng qua TIA, bạn cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh, có thể hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa đột quỵ để giảm tỷ lệ xuất hiện đột quỵ về sau. Thăm khám đúng bác sĩ chuyên khoa và thực hiện các chẩn đoán cận lâm sàng để chẩn đoán phân biệt, loại trừ các bệnh lý khác cũng có biểu hiện tương tự. | thucuc | 1,111 |
Cách nhận biết, phòng ngừa hiện tượng ung thư vú
Trong các bệnh nguy hiểm mà phụ nữ thường gặp, ung thư vú được xếp hàng đầu vì tỷ lệ tử vong cao.
1. Khái quát về bệnh ung thư vú
ung thư vú là một trong những loại ung thư mà phụ nữ thường mắc phải nhất. Theo số liệu từ GLOBOCAN, nước ta có khoảng 15.000 ca bệnh và 6.000 trường hợp bị tử vong do ung thư vú (năm 2018). Qua các con số trên, có thể thấy rằng đây là căn bệnh đáng lo ngại và trở thành mối quan tâm, lo lắng của rất nhiều chị em.
Ung thư vú là bệnh gì?
Khi khối u ác tính được tạo ra bởi sự phát triển bất thường và mất kiểm soát của các tế bào tuyến vú sẽ gây ra ung thư vú. Các khối u này có thể chiếm lấn xung quanh thậm chí di căn tới các bộ phận khác khiến người bệnh mệt mỏi, đau đớn.
Nguyên nhân gây ra ung thư vú
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh ung thư vú, tuy nhiên 3 yếu tố sau là điển hình nhất:
Đầu tiên, tuổi tác góp phần gây ra ung thư vú, đặc biệt là phụ nữ trên 35 tuổi. Thứ 2 là do di truyền, nếu phụ nữ có người thân trong gia đình (mẹ, chị - em gái, cha, em trai) hoặc người có mối liên quan là trực hệ bị ung thư vú thì nguy cơ mắc cũng rất cao. Cuối cùng, đó là yếu tố về nội tiết, nếu phụ nữ thường gặp các vấn đề như rối loạn kinh nguyệt, lập gia đình và sinh con muộn,… cũng rất dễ bị ung thư vú.
Ung thư nói chung và ung thư vú nói riêng đều có thể chữa trị trong giai đoạn đầu của bệnh, ngược lại, nếu chậm trễ nguy cơ tử vong rất cao. Vì vậy, việc phát hiện sự bất thường tại vị trí vùng ngực, vú và xung quanh vú là rất cần thiết.
2. Cách nhận biết hiện tượng ung thư vú
Ung thư vú là căn bệnh hiểm ác mà phụ nữ đã có gia đình, độ tuổi trên 35 hay mắc phải. Nguyên nhân là do các khối u ẩn ở vú, gần vú hoặc nách với đặc điểm chính là cứng nhưng không gây đau khi chạm vào gây ra. Cách đơn giản để kiểm tra có u ở vú hay không, các chị em chỉ cần dùng tay sờ trực tiếp lên vị trí gần vú và nách, nếu vùng da nào dày bất thường so với vú còn lại thì cần đến gặp bác sĩ.
Núm vú bất thường: Khi nhận thấy núm vú có các hiện tượng như: dẹt, tụt vào bên trong, bên ngoài có tiết chất dịch thậm chí máu thì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư vú.
Vú và ngực bị đau: nếu chị em xuất hiện từng cơn đau buốt bất chợt từ ngực bên trái sang ngực bên phải, đồng thời vú có biểu hiện đau tức thì coi chừng vì đây cũng là một trong những hiện tượng ung thư vú.
Vú bị sưng và có màu đỏ: Đối với hiện tượng này, nhiều người thường lầm tưởng là vú chỉ bị nhiễm trùng hay viêm bình thường. Tuy nhiên, tình trạng vú bị sưng đau ửng đỏ, toàn bộ vùng ngực nóng ran không nên chủ quan vì có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.
Kích thước vú thay đổi: Trong trường hợp người bệnh không sờ thấy khối u cứng ở các khu vực lân cận (do mô vú dày) nhưng khi so sánh với bên vú còn lại thấy có sự khác nhau về kích thước như to và thấp hơn thì cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để xác định nguyên nhân chính xác nhất!
Vai và lưng bị đau: Tương tự như hiện tượng ung thư vú ở phần trên, thay vì đau ở ngực và vú, nhiều người bệnh cảm thấy đau ở vị trí vai hoặc lưng. Vì thế, đa số chị em có dấu hiệu này cũng thường nhầm lẫn với bệnh lý khác về xương khớp. | medlatec | 709 |
Công dụng thuốc Benzosali
Benzosali thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu. Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp viêm da phổ biến. Hãy cùng tìm hiểu thuốc Benzosali về cách sử dụng và những lưu ý khi dùng thuốc trong bài viết dưới đây.
1. Benzosali là thuốc gì?
Benzosali chứa thành phần acid Benzoic hàm lượng 0.6g, acid Salicylic hàm lượng 0.3g và các tá dược khác vừa đủ 1 tuýp 10g do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc được bào chế ở dạng thuốc mỡ bôi da, quy cách đóng gói dạng hộp 1 tuýp 10g. Tác dụng của hoạt chất acid Benzoic là phối hợp với acid Salicylic trong kem bôi da để làm giảm tình trạng viêm hoặc kích ứng do tác dụng không mong muốn của acid Salicylic gây ra.Tác dụng của hoạt chất acid Salicylic là làm mềm, phá hủy và bong tróc lớp sừng trên da. Ngoài ra, hoạt chất này còn có tác dụng sát khuẩn nhẹ vùng da bị thương tổn.
2. Thuốc Benzosali có tác dụng gì?
Thuốc Benzosali được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây: Điều trị tình trạng viêm da gây bệnh do nấm như lang ben, nấm tóc và nấm kẽ.Điều trị tình trạng bệnh lý tăng sừng khu trú ở gan bàn tay và ở gan bàn chân. Điều trị bệnh vẩy nến, có tình trạng tróc vảy ở các vùng da như vùng da đầu hoặc ở các vùng da khác mức độ vừa trở lên. Giúp giảm triệu chứng do viêm da tăng tiết bã nhờn gây ra.Ngoài ra, thuốc Benzosali chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh dị ứng với các hoạt chất acid Benzoic, acid Salicylic hay bất kì kháng sinh thuộc nhóm Macrolid hoặc các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Phụ nữ đang mang thai. Không sử dụng thuốc ở niêm mạc hoặc dùng thuốc trên vùng da diện rộng.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Benzosali
Thuốc được bào chế ở dạng mỡ bôi da, nên người bệnh dùng thuốc bằng cách bôi trực tiếp lên da vùng tổn thương cần điều trị. Vệ sinh vùng da cần bôi thuốc sạch sẽ trước khi dùng thuốc. Lấy một lượng thuốc vừa đủ với phạm vi vùng da cần điều trị. Xoa thuốc nhẹ nhàng để giúp thuốc có thể thẩm thấu hoàn toàn tại vùng da trên. Rửa sạch tay sau khi sử dụng để tránh tình trạng bội nhiễm hoặc lây nhiễm vi khuẩn sang vùng da khỏe mạnh. Thuốc nên được chỉ định bôi từ 1 - 2 lần mỗi ngày để đạt hiệu quả mong muốn.Có thể sử dụng đồng thời với các thuốc cồn bôi da như ASA hoặc BSI để nâng cao hiệu quả điều trị.Chú ý: Đây là liều dùng tham khảo do nhà sản xuất cung cấp. Bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng bệnh và sức khỏe của mỗi người bệnh để chỉ định liều dùng thích hợp.
4. Tác dụng phụ của thuốc Benzosali
Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Benzosali đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp. Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc được ghi nhận bao gồm:Kích ứng da nhẹ, cảm giác châm chích khi bôi thuốc, ăn mòn da, khô da, bong tróc lớp da ngoài. Trường hợp dùng thuốc trên diện rộng trong một thời gian dài, có thể có nguy cơ ngộ độc Salicylat với các triệu chứng như:Lú lẫn, đau đầu, chóng mặt, thở nhanh, nặng đầu, ù tai.Lưu ý: Trong trường hợp người bệnh xảy ra những tác dụng phụ mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ ngờ về các tác dụng phụ của thuốc Benzosali.
5. Tương tác thuốc Benzosali
Trong quá trình sử dụng thuốc Benzosali, có thể xảy ra tương tác thuốc khi dùng kết hợp thuốc Benzosali với các thuốc hoặc sản phẩm hỗ trợ dùng ngoài da khác. Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Benzosali người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Benzosali phù hợp.
6. Các lưu ý khi dùng thuốc Benzosali
Một số lưu ý khi người bệnh dùng thuốc Benzosali như sau:Thận trọng với vùng da bôi thuốc, nếu thuốc tiếp xúc với da của người khác, có thể xảy ra các phản ứng kích ứng trên da lành.Nếu thuốc được chỉ định điều trị ở vùng da kín - được che phủ bởi quần áo, người bệnh cần báo với bác sĩ để được chỉ định liều dùng và số lần dùng thuốc hàng ngày thích hợp. Thận trọng không để thuốc dính vào mắt. Trường hợp nếu lỡ thuốc dính vào mắt phải rửa ngay dưới vòi nước sạch. Người bệnh nên dùng thuốc đúng liều, đủ liều theo chỉ dẫn trên tờ hướng dẫn sử dụng hoặc tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, dược sĩ kê đơn để đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu. Thuốc Benzosali có thể làm tăng độ nhạy cảm của da với ánh sáng mặt trời. Do đó, trong suốt thời gian sử dụng thuốc người bệnh nên che chắn vùng da điều trị khi di chuyển và hoạt động ngoài trời. Trường hợp người bệnh đã sử dụng thuốc liên tục trong 7 ngày nhưng không thấy triệu chứng lâm sàng thuyên giảm, thậm chí trầm trọng hơn. Người bệnh nên ngừng dùng thuốc và thông báo cho bác sĩ điều trị để được tham khảo ý kiến. Người bệnh cần kiểm tra kỹ hạn sử dụng của thuốc trước khi dùng để đảm bảo an toàn, tránh nguy hiểm tính mạng cho người bệnh do các thành phần hết hạn của thuốc có thể gây ra độc tính. Phụ nữ có thai: Khi sử dụng thuốc Benzosali có thể xảy ra những nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng đến thai nhi như sẩy thai, dị tật,... Do đó, không nên sử dụng thuốc này trong thời gian mang thai, trừ khi thực sự cần thiết cho lợi ích điều trị của người mẹ và có chỉ định của bác sĩ. Phụ nữ cho con bú: Mặc dù thuốc được biết có bài tiết qua sữa mẹ, nhưng khả năng ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu. Vì vậy, để tránh các nguy cơ tiềm ẩn có thể ảnh hưởng trực tiếp cho trẻ bú mẹ, không nên dùng thuốc nếu không được bác sĩ điều trị kê đơn. Người bệnh có thể ngưng cho con bú nếu phải dùng thuốc cho quá trình điều trị bệnh của người mẹ.
7. Làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Benzosali?
Nếu lỡ quên bôi thuốc, người bệnh nên bôi liền khi nhớ ra. Có thể dùng thuốc trễ hơn 1 - 2 giờ so với thời gian dùng thuốc thông thường. Nhưng khi đã đến gần thời điểm bôi thuốc của liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên. Người bệnh tuyệt đối không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên. Khi dùng thuốc quá liều, bệnh nhân thường gặp các triệu chứng như ngứa, dị ứng da, buồn nôn, nôn, chóng mặt, hạ huyết áp, co giật, khó thở, suy hô hấp, nhịp tim nhanh,... Trong trường hợp này, nên ngừng dùng thuốc ngay lập tức khi phát hiện các tác dụng phụ trên và thông báo cho bác sĩ điều trị. Người bệnh nên nhớ mang những thuốc đã sử dụng để bác sĩ nắm thông tin, xử trí nhanh chóng và kịp thời. Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Benzosali. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Benzosali theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Benzosali là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. | vinmec | 1,407 |
Công dụng thuốc Abingem
Thuốc Abingem hiện tại đang được sử dụng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý như ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư tụy,... Vậy thuốc Abingem nên được sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Abingem có tác dụng gì?
Thuốc Abingem được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, với thành phần chính trong mỗi lọ thuốc là Gemcitabine 1,4g.Thuốc Abingem được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Ung thư buồng trứng: Abingem được sử dụng phối hợp với carboplatin được dùng cho bệnh nhân bị ung thư buồng trứng tiến triển đã tái phát ít nhất 6 tháng sau khi đã kết thúc điều trị bằng hợp chất của platin.Ung thư vú: Thuốc Abingem phối hợp cùng paclitaxel được sử dụng trong trường hợp điều trị bước đầu cho bệnh nhân bị ung thư vú di căn sau khi đã điều trị thất bại với các thuốc anthracycline trước đó. Ngoại trừ trường hợp không dùng được anthracycline.Ung thư phổi tế bào không nhỏ (NSCLC): Thuốc Abingem được sử dụng cùng cisplatin để điều trị bước đầu cho bệnh nhân bị ung thư phổi tế bào không nhỏ không thể mổ được, tiến triển tại chỗ.Ung thư tụy: Thuốc Abingem được sử dụng làm bước đầu điều trị bệnh nhân ung thư tuyến tụy tiến triển tại chỗ hoặc di căn. Thuốc Abingem được chỉ định với bệnh nhân đã dùng 5-FU trước đó.Thuốc Abingem chống chỉ định với người mẫn cảm với Gemcitabine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Abingem trong các trường hợp sau:Bệnh nhân suy tủy.Bệnh nhân bị suy thận, suy gan.Cần theo dõi sát bệnh nhân dùng thuốc Abingem. Có thể cần phải điều trị cho bệnh nhân có biểu hiện tác dụng độc của thuốc.Tránh dùng thuốc Abingem cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ cho con bú, vì có thể gây độc cho bào thai hoặc trẻ bú mẹ.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Abingem
Thuốc Abingem được sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch, pha thuốc cùng với dung dịch Na. Cl 0,9%. Liều dùng thuốc Abingem cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo cho các trường hợp cụ thể như sau:Điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:Dùng đơn trị liệu: Sử dụng thuốc Abingem với liều 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Lặp lại liều thuốc này mỗi tuần 1 lần trong vòng 3 tuần, sau đó ngưng 1 tuần. Rồi lặp lại chu kỳ 4 tuần điều trị như trên. Giảm liều thuốc Abingem dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân.Dùng kết hợp: Thuốc Abingem được sử dụng kết hợp với cisplatin theo 2 phác đồ sau:Phác đồ 3 tuần: Sử dụng thuốc Abingem với liều 1.250 mg/m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày 1 và 8 của một chu kỳ 21 ngày. Sử dụng thuốc cisplatin với liều 75-100 mg/m2 vào ngày thứ 1 của chu kỳ 21 ngày, trước khi sử dụng Abingem. Có thể giảm liều thuốc Abingem dựa vào mức độ độc ở mỗi bệnh nhân.Phác đồ 4 tuần: Sử dụng thuốc Abingem với liều 1.000 mg/m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày 1, 8 và 15 của một chu kỳ điều trị 28 ngày. Sử dụng thuốc cisplatin với liều 75-100mg/m2 vào ngày thứ 1 của chu kỳ điều trị 28 ngày, sau khi dùng thuốc Abingem. Có thể giảm liều thuốc dựa vào mức độ độc ở mỗi bệnh nhân.Ung thư tụy: Sử dụng thuốc Abingem với liều 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Lặp lại liều điều trị này mỗi tuần 1 lần trong vòng 7 tuần, sau đó nghỉ 1 tuần. Rồi tiếp tục sử dụng liều thuốc này mỗi tuần 1 lần trong vòng 3 tuần, rồi nghỉ 1 tuần. Tiếp theo, lặp lại chu kỳ điều trị 4 tuần này. Giảm liều thuốc dựa trên mức độ độc tính thuốc xảy ra trên bệnh nhân.Ung thư bàng quang: Ở bệnh nhân bị ung thư bàng quang không dung nạp với cisplatin trong trị liệu kết hợp, bác sĩ nên xem xét sử dụng đơn trị liệu bằng thuốc Abingem.Dùng đơn trị liệu: Sử dụng thuốc Abingem với liều 1.250 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày 1, 8 và 15 của chu kỳ điều trị 28 ngày. Sau đó lặp lại chu kỳ điều trị 4 tuần này.Dùng kết hợp: Sử dụng thuốc Abingem với liều 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày 1, 8 và 15 của chu kỳ điều trị 28 ngày. Sử dụng thuốc Cisplatin với liều 70 mg/m2 ngày vào ngày thứ 1 sau khi dùng thuốc Abingem hoặc vào ngày thứ 2 của mỗi chu kỳ điều trị 28 ngày. Sau đó lặp lại chu kỳ điều trị 4 tuần này. Giảm liều thuốc dựa trên mức độ độc tính của thuốc xảy ra trên bệnh nhân. Một thử nghiệm lâm sàng cho thấy tình trạng suy tủy xảy ra nhiều hơn khi dùng cisplatin ở liều 100 mg/m2.Ung thư vú: Sử dụng thuốc Abingem với liều 1.250 mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút, vào các ngày 1 và 8 của chu kỳ điều trị 21 ngày. Kết hợp sử dụng thuốc Paclitaxel với liều 175 mg/m2 được tiêm truyền tĩnh mạch trong hơn 3 giờ sau khi dùng thuốc Abingem.
3. Tác dụng phụ của thuốc Abingem
Một số tác dụng cần chú ý của thuốc Abingem bao gồm:Suy tủy là tác dụng phụ thường thấy khi dùng thuốc Abingem. Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và các rối loạn máu khác đã được báo cáo trên một số bệnh nhân sử dụng thuốc Abingem. Độc tính trên máu của thuốc Abingem cần được giám sát chặt chẽ, nhất là khi dùng liều cao.Giảm nhẹ số lượng tế bào máu và xuất hiện đốm xuất huyết đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng thuốc Abingem.Ngoài ra, chưa thấy độc tính tích lũy khi dùng thuốc Abingem. Đã có báo cáo thuốc Abingem gây độc trên tim mạch như là loạn nhịp, suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim, gây hội chứng rò rỉ mao mạch, cao huyết áp, phù, dị cảm, buồn ngủ. Cũng đã có báo cáo các trường hợp riêng biệt bị cao huyết áp nặng khi sử dụng thuốc Abingem.Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Abingem gồm có:Sốt thường là do nhiễm khuẩn. Protein niệu. Huyết niệu. Tăng nhẹ transaminase huyết thanh mà không có triệu chứng lâm sàng.Khó thở. Các tác dụng phụ ít gặp của thuốc Abingem gồm có:Buồn nôn, nôn.Tiêu chảy. Táo bón. Rối loạn màng niêm mạc. Viêm phổi xuất huyết và độc tính phổi gây tử vong.Hói. Ban da. Ngứa. Viêm da tái phát do xạ trị. Ban đỏ. Loét da. U mỡ giả. Suy nhượcĐau xương. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc Abingem, cần báo ngay cho bác sĩ điều trị biết để có hướng xử trí kịp thời.
4. Tương tác của thuốc Abingem với các loại thuốc khác
Chưa có nghiên cứu đặc trưng nào về tương tác của thuốc Abingem với các tác nhân khác.Khi kết hợp điều trị Abingem với xạ trị: Độc tính nguy hiểm đến tính mạng đã được báo cáo. Nên dùng thuốc Abingem sau khi thuyên giảm các độc tính cấp do xạ trị gây ra hoặc ít nhất 1 tuần sau khi dùng xạ trị.Vacxin sốt vàng hoặc các vacxin phòng các bệnh gan khác không được sử dụng cùng với thuốc Abingem do nguy cơ gây tử vong, đặc biệt là ở người suy giảm miễn dịch.Abingem được biết đến với công dụng điều trị ung thư. Để quá trình dùng thuốc đạt hiệu quả cao người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,355 |
Công dụng thuốc Diintasic
Thuốc Diintasic là một dạng thuốc giảm đau, hạ sốt. Thuốc được bào chế dạng viên nang, với thành phần là Paracetamol 325 mg, Tramadol Hydroclorid 37,5 mg cùng tá dược. Thuốc được chỉ định sử dụng trong các trường hợp giảm đau như: đau ngực, đau lưng, đau đầu, nhức răng, đau dây thần kinh, đau do chấn thương, đau cơ....
1. Thuốc Diintasic là thuốc gì?
Thuốc Diintasic là một dạng thuốc giảm đau, hạ sốt. Thuốc được bào chế dạng viên nang, với thành phần là Paracetamol 325 mg, Tramadol Hydroclorid 37,5 mg cùng tá dược.Chỉ định. Thuốc Diintasic công dụng như thế nào? Đây là thuốc được kê đơn, chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Dùng để giảm đau ở cấp độ II như: đau lưng, đau thắt lưng, đau ngực, đau toàn thân, đau đầu nặng, đau răng, đau dây thần kinh, đau do chấn thương, đau cơ, đau do ung thư.Chứng đau nhức kèm theo sốt hay không sốt ở những mức độ vừa, đau dữ dội: đau đầu, đau dây thần kinh và đau toàn thân mà không đáp ứng được với thuốc giảm đau ngoại biên.Chống chỉ định. Thuốc Diintasic chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Thuốc không dành cho trẻ em dưới 12 tuổi và phụ nữ mang thai. Lưu ý không dùng cho người bị tổn thương gan nặng và mẫn cảm với thành phần thuốc.
2. Cách dùng thuốc Diintasic
Cách dùng: Thuốc Diintasic dùng qua đường uống.Liều dùng theo hướng dẫn là 1 viên * 3 lần / ngày. ( người lớn)Uống thuốc sau ăn ( vào lúc no) hay trong bữa ăn chính hay ăn nhẹ. Các liều cách nhau ít nhất là 4 – 6 giờ, cần chú ý không uống quá 8 viên / ngày.Với bệnh nhân suy thận thì cần tăng khoảng cách sử dụng giữa các liều, không được sử dụng quá 2 viên trong ngày và cách nhau 12 giờ.Người suy giảm chức năng gan nặng cũng nên sử dụng cách 12 giờ / 1 viên. Không quá 2 viên / ngày.Ở bệnh nhân cao tuổi, trên 75 tuổi. Do thành phần thuốc chứa Tramadol nên liều sử dụng không nên dưới 6 giờ.Lưu ý: Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không sử dụng nhiều hơn hoặc ít hơn so với quy định với mong muốn đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh.
3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Diintasic
Những lưu ý khi sử dụng thuốc Diintasic như sau:Khi sử dụng đồng thời tramadol với các loại thuốc SSRI ( dùng để ức chế tái hấp thu serotonin), TCA ( hợp chất 3 vòng), Opioid, IMAO, thuốc an thần hay các thuốc giảm co giật thì cần phải đề phòng hiện tượng gây co giật.Với những bệnh nhân suy hô hấp hay có nguy cơ suy hô hấp, dùng liều cao tramadol kèm với thuốc tê, thuốc mê và rượu sẽ có hiện tượng gây suy hô hấp.Nếu sử dụng đồng thời với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương như rượu, Opioid, thuốc gây tê, gây mê, thuốc ngủ và thuốc an thần thì nên cẩn trọng.Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị chấn thương đầu, tăng áp lực nội sọ, bệnh nhân nghiện thuốc phiện sẽ có nguy cơ gây tái nghiện, hay với bệnh nhân nghiện rượu mạn tính sẽ gây độc tính trên gan. Thận trọng với bệnh nhân suy gan, thận vaà không dùng quá liều chỉ định. Đặc biệt lưu ý không dùng kết hợp với thuốc khác chứa paracetamol hay tramadol.
4. Những tác dụng phụ không mong muốn của Diintasic
Cũng giống như những thuốc giảm đau khác, thuốc Diintasic cũng gây ra những tác dụng phụ không mong muốn như:Gây tác dụng lên hệ thần kinh trung ương và hệ tiêu hóa như: buồn nôn, buồn ngủ và chóng mặt, hoa mắt. Những tác dụng phụ sau đây có xảy ra với các bệnh nhân sử dụng, tuy nhiên không phổ biến:Cơ thể suy nhược, có cảm giác mệt mỏi hay xúc động mạnh. Có tác động lên hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên như đau đầu, rùng mình. Có tác động đến hệ tiêu hóa gây ra táo bón, tiêu chảy, đầy hơi và khó tiêu, khô miệng và nôn mửa. Với hệ thần kinh thì có tác động gây rối loạn tâm lý như lo lắng, nhầm lẫn, bồn chồn và mất ngủĐối với da thì gây ngứa, tăng tiết mồ hôi và phát ban. Những tác dụng phụ dưới đây có thấy trên lâm sàng nhưng hiếm gặp:Cảm thấy đau toàn bộ cơ thể, rét run, có những triệu chứng giống như cai thuốc và có khi còn ngất. Có tác động lên hệ tim mạch như tăng huyết áp, tăng huyết áp trầm trọng hay tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim, thấy hiện tượng trống đánh ngực và mạch đập nhanh. Với hệ thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên có những dấu hiệu mất thăng bằng, co giật, bị căng cơ và đau nửa đầu.Tác động đến hệ tiêu hóa như khó nuốt, phân thải màu đen do bị xuất huyết và phù lưỡi, đồng thời gây rối loạn tiêu hóa và chuyển hóa về dinh dưỡng nên gây sụt cân. Những biểu hiện về tâm thần đáng lo ngại như: mất ý thức, trầm cảm, lạm dụng thuốc, có tâm trạng bất ổn, gây ảo giác, bất lực và ác mông, hay có những ý tưởng không bình thường. Gây thiếu máu do rối loạn hồng cầu, gây rối loạn thị giác làm cho tầm nhìn không bình thường.Những trường hợp xảy ra tác dụng phụ có báo cáo như: tăng huyết áp, phản ứng dị ứng như phản vệ, nổi mề đay...có những rối loạn chức năng về nhận thức, hay có những hội chứng serotonin như: sốt, kích thích, run rẩy, hay lo âu và căng thẳng...
5. Tương tác với các thành phần có trong thuốc khác
Sử dụng đồng thời hai loại tramadol hydrochloride với carbamazepine có làm tăng sự chuyển hóa tramadol. Những tác dụng giảm đau có trong tramadol sẽ bị giảm sút so với bệnh nhân uống carbamazepine.Sử dụng đồng thời với thuốc quinidine thì Tramadol có trong thuốc Diintasic sẽ chuyển hóa thành M1 bằng CYP2D6. Khi hai thành phần uống cùng nhau sẽ làm tăng hàm lượng của tramadol.Sử dụng cùng với thuốc có chứa các chất thuộc nhóm warfarin thì phải đánh giá định kì thời gian đông máu ngoại lai khi sử dụng đồng thời với các thuốc này. Do IRN có biểu hiện tăng ở một số bệnh nhân.Sử dụng kết hợp với chất ức chế CYP2D6: theo các nghiên cứu về tương tác thuốc trên microsome của gan cho thấy, khi các thành phần thuốc này kết hợp với nhau sẽ làm hạn chế chuyển hóa tramadol. Sử dụng kết hợp với cimetidine chưa có nghiên cứu cho thấy thay đổi tính chất dược động học của nó.Để tránh những tương tác thuốc có thể xảy ra, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ và dược sĩ tư vấn về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ cân nhắc và kê đơn thuốc phù hợp giúp nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.Xử lý khi bỏ quên liều thuốc: Nếu quên một liều thuốc thì bạn hãy bổ sung ngay khi bạn nhớ ra. Nếu nó quá gần với liều thuốc kế tiếp theo thì bạn nên dừng lại, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như kế hoạch, không bổ sung gấp đôi để bùa lại.Xử lý quá liều thuốc: Nếu sử dụng quá liều thì người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hay nhân viên y tế ngay. Nếu có những dấu hiệu cơ thể bất thường thì cần phải gọi cấp cứu để được khám chữa và xử lý kịp thời.Tóm lại, thuốc Diintasic là một loại thuốc dùng trong các trường hợp giảm đau, hạ sốt, nhức răng hay đau dây thần kinh ở các cấp độ vừa và nặng. Thuốc được điều trị ở dạng viên uống nên khá tiện dụng. Tuy nhiên bệnh nhân nên lưu ý là không sử dụng bừa bãi và chưa có chỉ định của bác sĩ. Vì chúng có những tác dụng phụ nhất định gây ảnh hưởng đến gan, thận hay tiêu hóa của cơ thể. Cần phải sử dụng đúng liều và đúng cách để có hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 1,469 |
Bị bệnh gút uống cà phê được không?
Đã có những báo cáo về việc uống cà phê thường xuyên sẽ giúp cho nam giới ở độ tuổi trung niên có thể giảm được nguy cơ mắc bệnh gút. Những kết luận này đưa ra đã khiến cho nhiều người không khỏi bất ngờ. Vậy uống cafe có tốt cho người bị gút?
1. Bệnh gout là bệnh gì?
Gout là một dạng của viêm khớp, thường ảnh hưởng nhiều ở các khớp và nhiều nhất là ở khớp ngón chân cái. Bệnh gout xảy ra do có sự tích tụ quá nhiều acid uric ở trong máu, dẫn đến việc hình thành các tinh thể urat ở các khớp và các khu vực khác của cơ thể. Các triệu chứng của bệnh gout bao gồm sưng, đau dữ dội, đỏ phía trên và xung quanh khu vực khớp bị ảnh hưởng.Các biện pháp có thể áp dụng trong điều trị bệnh gout bao gồm việc dùng thuốc, thay đổi chế độ ăn uống, lối sống, kiểm soát cân nặng và bỏ thuốc lá. Việc người bệnh gout tuân thủ chế độ ăn uống phù hợp trong thời gian bị bệnh có thể giúp giảm các đợt bùng phát gout gây tình trạng đau đớn.
2. Những lợi ích bất ngờ của cà phê đối với sức khỏe
Theo như các phân tích đã được công bố, trong cà phê có chứa rất nhiều các chất chống oxy hóa. Đây là những hợp chất có chức năng giúp làm chậm quá trình lão hóa, cũng như bảo vệ cơ thể trước những căn bệnh mãn tính. Trong đó bao gồm cả ung thư (đã có nhiều bằng chứng khoa học cho thấy rằng cà phê có khả năng làm giảm được nguy cơ mắc ung thư gan, ung thư não và ung thư đại trực tràng).Đối với bệnh gout, nhiều nghiên cứu cũng đã cho thấy rằng cà phê có thể giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh gout. Tuy nhiên, hiệu quả tùy thuộc vào giới tính. Từ những số liệu từ nghiên cứu có thể rút ra được kết luận, việc mỗi ngày sử dụng 4 tách cà phê trở lên sẽ giúp làm giảm nồng độ của acid uric và giảm tỷ lệ của mắc bệnh gout.
3. Bệnh gút uống cà phê được không?
Bản thân những bệnh nhân bị bệnh gout sẽ thường được nghe rất nhiều lời khuyên về việc tránh hoặc hạn chế các đồ uống có chứa các chất kích thích trong đó có cà phê. Vậy bị bệnh gút có nên uống cafe không?Qua các kết quả nghiên cứu đã có thấy rằng, không phải là hoạt chất caffeine mà là một chất khác có trong cà phê là chlorogenic acid có tác dụng giúp chống lão hóa, tác động tới nguy cơ mắc bệnh gout. Vẫn cần phải có nhiều nghiên cứu khác để tìm ra hoạt chất nào trong cà phê giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh gout, tuy nhiên với kết quả trên, những người đang mắc bệnh gout và sử dụng cà phê hàng ngày có thể yên tâm hơn.Thực tế, uống cafe có tốt cho người bệnh gút. Cà phê khi được sử dụng vào cơ thể có thể làm tăng độ hòa tan của acid uric có trong nước tiểu. Các hoạt chất polyphenol có trong cà phê giúp cải thiện được tính thẩm thấu của tế bào để các chất chuyển hóa oxy hóa có trong tế bào được thải ra ngoài một cách hiệu quả và kịp thời. Từ đó sự cân bằng giữa chức năng bài tiết trong cơ thể và lượng acid uric được điều chỉnh.Vì vậy, khi uống cà phê đúng cách sẽ rất có lợi cho việc làm giảm nồng độ của acid uric trong máu và cho quá trình bài tiết của nước tiểu.Tuy việc uống cà phê bên cạnh có rất nhiều lợi ích đối với cơ thể đặc biệt ở trên bệnh nhân gout còn giúp ngăn ngừa nguy cơ bùng phát cơn gout, thì cũng đã có những nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc sử dụng cà phê quá nhiều có thể gây ra các tác dụng ngược. Khi sử dụng 5 tách cà phê trở lên, lượng acid chlorogenic có trong cà phê sẽ ảnh hưởng đến gan, kích thích sự bắt đầu tích tụ mỡ của các tế bào.Khi hấp thụ quá nhiều một lượng lớn caffeine trong cà phê có thể dẫn đến tình trạng tim đập nhanh, huyết áp cũng tăng lên và kèm theo sự xuất hiện của nhiều hiện tượng khác như: sốt ruột, nôn nóng, ù tai, bất an và chân tay run. Trên đối tượng là những người bệnh đã bị bệnh động mạch vành hoặc cao huyết áp còn có thể dẫn tới những cơn đau thắt tim. | vinmec | 817 |
Co giật thuỳ thái dương là gì?
Thái dương giật, thái dương trái giật, co giật thuỳ thái dương...là 1 trong những tình trạng thuộc bệnh lý động kinh thuỳ thái dương. Cùng tìm hiểu rõ hơn co giật thuỳ thái dương là gì? Nguyên nhân co giật thuỳ thái dương... ngay sau đây.
1. Co giật thuỳ thái dương là gì?
Co giật thuỳ thái dương hay động kinh thuỳ thái dương là 1 dạng động kinh cục bộ khá phổ biến. Tình trạng này chiếm khoảng 60% các trường hợp bị động kinh. Nó được hiểu là tình trạng nhóm tế bào thần kinh thuộc khu vực thuỳ thái dương phóng điện không bình thường và quá mức.Hoạt động này khiến xảy ra các thay đổi về vận động, ý thức, cảm giác. Nếu để thường xuyên, không được can thiệp co giật thuỳ thái dương có thể gây ra những ảnh hưởng đến tư duy, khả năng ghi nhớ, cảm xúc.
2. Nguyên nhân co giật thuỳ thái dương
Thực tế, đến nay vẫn chưa có thông tin chính xác về nguyên nhân gây động kinh thuỳ thái dương. Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng, động kinh thuỳ thái dương có thể do một khiếm khuyết trong giải phẫu hoặc sẹo ở thuỳ thái dương.Bên cạnh đó, một số yếu tố gia tăng nguy cơ động kinh thuỳ thái dương gồm:Chấn thương vùng đầu;Viêm màng não;Viêm não;U não;Sốt cao co giật nhiều;Di truyền;Đột quỵ;Dị dạng mạch máu não;...Các yếu tố nguy cơ này cũng thường gặp ở những người bị co giật thuỳ thái dương.
3. Triệu chứng co giật thuỳ thái dương
Trước khi xảy ra các cơn co giật thuỳ thái dương, bạn có thể có các triệu chứng như:Tê buồn, nặng ở vùng thượng vị;Nghe thấy âm thanh lạ;Ù tai;Vị lạ như kim loại trong miệng;Phấn khích;Sợ hãi;Lo âu;Nhớ lại nhiều kỷ niệm trong quá khứ;Nhìn thấy người thay đổi hình dạng;Nhìn thấy cơ thể mình từ bên ngoài;...Cơn động kinh cục bộ đơn giản có thể lan tới các phần khác của thuỳ thái dương trở thành cơn động kinh cục bộ phức tạp. Lúc này, bạn có thể gặp phải nhiều triệu chứng gồm:Tê, ngứa ran người;Cảm giác kiến bò trên người;Đau bụng;Buồn nôn;Đổ mồ hôi;Mặt đỏ bừng;Giãn đồng tử;Tim đập nhanh;;Co thắt cơ ở vị trí nào đó trên cơ thể;Giật môi, nuốt nước bọt liên tục;Mắt trợn, đầu cúi hoặc nghiêng sang 1 bên không thể kiểm soát;Giảm trí nhớ hoàn toàn;Cơn co giật toàn thân;...Những biểu hiện co giật thuỳ thái dương khác nhau ở mỗi người, bạn cần theo dõi để phát hiện sớm, chủ động đi khám và điều trị hiệu quả. Bạn cần đi khám ngay lập tức nếu có các biểu hiện:Co giật kéo dài > 5 phút;Ý thức không trở lại sau khi đã kết thúc cơn động kinh;Tần suất cơn động kinh liên tục;Sốt cao;Tiểu đường;Tự làm mình đau khi lên cơn động kinh;...Việc đi khám sớm giúp bạn chủ động phòng, điều trị hiệu quả.
4. Điều trị co giật thuỳ thái dương
Thái dương giật, thái dương trái giật hay các biểu hiện khác kèm theo khi bị co giật thuỳ thái dương... rất nguy hiểm. Nó có thể gây ra các vấn đề khác cho sức khoẻ về lâu dài nếu như không được điều trị.Chẩn đoán co giật thuỳ thái dương bằng các phương pháp như:Khám lâm sàng;Xét nghiệm máu;Điện não đồ;Chụp cắt lớp vi tính;Chụp cộng hưởng từ (MRI);Chụp cắt lớp phát xạ positron;Xét nghiệm SPECT;...Sau khi có kết luận cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị co giật thuỳ thái dương phù hợp. Có nhiều cách để điều trị co giật thuỳ thái dương gồm:4.1 Thuốc kháng động kinh. Thuốc kháng động kinh được sử dụng trong điều trị động kinh thùy thái dương. Có khoảng 70% người bệnh có thể kiểm soát được các cơn co giật thuỳ thái dương nhờ thuốc. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp đáp ứng không tốt với thuốc, hoặc thậm gặp phải các tác dụng phụ gồm:Tăng cân;Mệt mỏi;Chóng mặt;Chức năng gan/ thận giảm;Rối loạn tiêu hoá;...Do đó, bạn tuyệt đối không tự ý dùng thuốc kháng động kinh khi chưa có chỉ định.4.2 Phẫu thuật. Phẫu thuật trong điều trị co giật thuỳ thái dương nhằm ngăn chặn các cơn động kinh, giật thái dương... và giảm thiểu các nguy cơ biến chứng. Bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật loại bỏ khu vực não nơi xuất hiện co giật.Phẫu thuật trong chữa trị co giật thuỳ thái dương cho hiệu quả cao với những người bị co giật xuất phát từ cùng một vị trí trong não.4.3 Kích thích dây thần kinh phế vị. Bác sĩ sẽ cấy một thiết bị dưới da ngực để kích thích dây thần kinh phế vị ở cổ. Thiết bị này hoạt động gửi tín hiệu đến não nhằm ức chế các cơn động kinh. Phương pháp này vẫn phải kết hợp với dùng thuốc để đạt hiệu quả.4.4 Phản ứng thần kinh đáp ứng. Một thiết bị được cấy trên bề mặt não / trong mô não với chức năng phát hiện các cơn co giật. Tiếp đó nó sẽ cung cấp các kích thích điện đến khu vực phát hiện nhằm mục đích ngăn ngừa các cơn động kinh thuỳ thái dương.4.5 Liệu pháp ăn kiêng. Chế độ ăn kiêng nhiều béo, ít có thể cải thiện kiểm soát tình trạng động kinh thuỳ thái dương.4.6 Khắc phục tại nhà. Bạn có thể kiểm soát động kinh thuỳ thái dương tại nhà bằng cách:Dùng thuốc theo chỉ định;Ngủ đủ giấc;Sử dụng vòng cảnh báo y tế;...Bạn cần biết rằng, ngay cả khi cơn động kinh của bạn đã được kiểm soát thì nó vẫn có nguy cơ ảnh hưởng đến cuộc sống, sức khỏe của bạn. Động kinh thuỳ thái dương gây ra nhiều thách thức bởi thường thì bạn không nhận ra các hành vi bất thường ngoài việc xuất hiện cơn co giật. Hơn nữa, việc sống chung với các mối đe dọa từ cơn động kinh cũng khiến cho bạn gặp phải nhiều căng thẳng, lo âu.Tóm lại, co giật thùy thái dương là 1 dạng động kinh với nhiều triệu chứng đặc biệt. Nó gây ra những nguy hiểm đến trí nhớ của người bệnh. Những thông tin về giật thái dương, co giật thuỳ thái dương trên đây hy vọng bạn có cho mình những kiến thức cần thiết về bệnh chủ động phòng ngừa, tầm soát có hiệu quả. | vinmec | 1,100 |
Uống rượu nhiều gây viêm tụy ảnh hưởng đến sức khỏe
Theo các chuyên gia tiêu hóa, rượu chính là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh viêm tụy. Vì vậy cần có biện pháp phòng ngừa uống rượu nhiều gây viêm tụy ảnh hưởng đến sức khỏe.
1. Uống rượu nhiều gây viêm tụy
Trước đây, viêm tụy thường do sỏi mật, sỏi tụy, giun chui ống mật nhưng trong những năm gần đây, tỉ lệ viêm tụy cấp do rượu bia tăng lên một cách rõ rệt.
Uống rượu nhiều gây viêm tụy
Dù chưa có thống kê ở quy mô lớn về tình trạng viêm tụy do rượu nhưng số bệnh nhân viêm tụy cấp có nguyên nhân từ rượu, do uống nhiều rượu trong thời gian dài chiếm 70%-80% tổng số bệnh nhân bị bệnh này.
Giải thích về vấn đề “uống rượu nhiều gây viêm tụy”, các chuyên gia tiêu hóa cho biết: sử dụng rượu bia nhiều là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh viêm tụy. Uống nhiều bia, rượu, có thể gây hẹp các ống nhỏ dẫn lưu dịch trong tuyến tụy, đưa đến tắc nghẽn, cuối cùng gây ra viêm tụy cấp. Ở người nghiện rượu dễ gây viêm tụy mạn. Một đợt viêm tụy cấp cũng có thể xảy ra sau 1 lần uống nhiều rượu hoặc sau một bữa ăn thịnh soạn mà nhiều người thường nhầm tưởng do ngộ độc thực phẩm hoặc xuất huyết tiêu hóa.
Viêm tụy chia làm hai thể gồm viêm tụy thể nhẹ (phù tụy cấp) và viêm tụy cấp thể nặng (hoại tử tụy). Bệnh nhẹ, cấp cứu kịp thời, điều trị nội khoa có kết quả tốt. Bệnh nặng có thể gây biến chứng toàn thân như trụy tim mạch, suy giảm hô hấp, suy gan thận, loét dạ dày tá tràng… điều trị rất khó khăn.
Đặc biệt, nếu viêm tụy nặng có nguy cơ hoại tử hoặc chảy máu trong tụy. Bệnh nhân có thể bị sốc biểu hiện như khó thở, vã mồ hôi, da xanh tái, đái ít, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt, rối loạn thần kinh tâm thần, xuất huyết tiêu hóa… có khi phải phẫu thuật và nguy cơ tử vong rất cao (10 – 50%).
Dấu hiệu viêm tụy
2. Phòng ngừa viêm tụy do uống nhiều rượu
Các phương pháp phòng tránh bệnh viêm tụy hiệu quả chủ yếu tập trung vào chế độ ăn uống và rèn luyện về tinh thần cũng như thể chất. Vì vậy muốn phòng bệnh viêm tụy, mọi người nên
– Hạn chế sử dụng rượu bia và các chất kích thích
– Hạn chế chất béo trong chế độ ăn
– Tuân thủ chế độ ăn giàu carbonhydrat. Carbonhydrat cung cấp năng lượng giúp chống mệt mỏi. Chúng có trong các thực phẩm làm từ tinh bột hoặc đường. Ăn nhiều trái cây tươi và rau quả, ngũ cốc, protein nạc và giới hạn chất béo.
– Uống nhiều nước. Nếu bạn bị viêm tụy mạn, phải đảm bảo uống đủ dịch để bạn không bị mất nước. Mất nước có thể gây đau và kích thích tụy.
Khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ngăn ngừa bệnh viêm tụy
– Bên cạnh dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, một số phương pháp bổ sung có thể giúp bệnh nhân viêm tụy đỡ đau đớn, mệt mỏi hơn như thiền, yoga, tập các bài tập thư giãn hoặc bổ sung thêm vitamin trong chế độ ăn nếu được chỉ định.
– Chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ phát hiện sớm những dấu hiệu viêm tụy và điều trị kịp thời hiệu quả. | thucuc | 616 |
Góc thắc mắc: Mẹ bị dị ứng có nên cho con bú không?
Không chỉ gây khó chịu và cảnh báo nhiều bệnh lý, tình trạng dị ứng sau sinh còn khiến nhiều người băn khoăn, lo sợ không biết mẹ bị dị ứng có nên cho con bú. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn đọc đừng bỏ qua những chia sẻ hữu ích trong bài viết bên dưới.
1. Nguyên nhân gây dị ứng ở phụ nữ sau sinh
Tương tự như tình trạng dị ứng khi mang thai, dị ứng sau sinh do nhiều nguyên nhân gây ra. Điển hình trong đó là các nguyên nhân dưới đây.
Do thay đổi nội tiết tố
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú sẽ có sự thay đổi lớn về nội tiết tố. Cụ thể, lượng hormone estrogen tăng đột biến khi mang thai, suy giảm mạnh sau khi sinh và lại tiếp tục tăng khi dừng cho bú. Chính sự thay đổi liên tục này khiến cơ thể phụ nữ không kịp thích ứng và dẫn đến tình trạng dị ứng.
Do hệ miễn dịch suy yếu
Vì vừa trải qua quá trình vượt cạn đầy đau đớn, cộng với việc chăm con vất vả nên phụ nữ sau sinh thường mệt mỏi cả về tinh thần lẫn thể chất. Đặc biệt, hệ miễn dịch suy yếu nên quá trình đào thải và phản ứng với với sự thay đổi của môi trường bên ngoài trở nên kém hơn, tạo điều kiện để vi khuẩn xâm nhập và gây ra tình trạng dị ứng ở các mẹ sau sinh.
Do chức năng gan suy yếu
Không chỉ suy giảm hệ miễn dịch, cơ thể phụ nữ sau sinh còn chưa hồi phục hoàn toàn nên một số cơ quan bị suy giảm chức năng, cụ thể là gan. Theo đó, gan hoạt động kém nên độc tố, chất thải trong người không được đào thải hoàn toàn ra ngoài mà tích tụ dưới da, gây ra các cơn ngứa rát, nổi mẩn và dị ứng.
Do thói quen và chế độ ăn uống thay đổi
Để vết mổ đẻ trong quá trình sinh con mau lành cũng như đảm bảo an toàn khi cho con bú nên phụ nữ sau sinh thường kiêng khem nhiều thứ. Sự thay đổi trong thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống này cũng có thể là nguyên nhân gây dị ứng ở các mẹ.
Một vài nguyên nhân khác
Nguồn nước hay nguồn thực phẩm không vệ sinh, phản ứng phụ với mỹ phẩm hoặc thuốc điều trị,… cũng là những nguyên nhân gây dị ứng sau sinh. Đặc biệt, một số mẹ bị dị ứng sẽ hoang mang và lo lắng không biết mẹ bị dị ứng có nên cho con bú, sinh ra căng thẳng và áp lực. Khi tâm lý bị ám ảnh thì tình trạng dị ứng càng thêm nghiêm trọng.
2. Vậy khi mẹ bị dị ứng có nên cho con bú không?
Thống kê cho thấy có tới 20 - 30% phụ nữ bị dị ứng sau sinh. Điều này khiến các mẹ không biết bị dị ứng có nên cho con bú, làm sao để an toàn cho cả mẹ và bé khi mẹ bị dị ứng,…
Trường hợp mẹ bị dị ứng có thể cho con bú
Nếu mẹ bị dị ứng nổi mề đay mẩn ngứa thì hoàn toàn có thể cho con bú. Bởi hiện tượng dị ứng này xảy ra đơn thuần là do sự thay đổi nội tiết tố của mẹ, cộng với cơ thể mẹ còn yếu nên nhạy cảm và dễ bị kích ứng với sự thay đổi của môi trường.
Dị ứng nổi mề đay thường không quá nguy hiểm đến sức khỏe của mẹ, và đặc biệt là không ảnh hưởng đến chất lượng nguồn sữa. Vì thế, mẹ bị dị ứng nổi mề đay hoàn toàn có thể cho con bú bình thường như các mẹ khỏe mạnh.
Tuy nhiên, trường hợp mẹ sử dụng thuốc điều trị nổi mề đay thì nên cân nhắc đến vấn đề mẹ bị dị ứng có nên cho con bú. Bởi một số loại thuốc có thể tích tụ trong cơ thể và điều tiết qua đường sữa, nếu bé bú trực tiếp dòng sữa này thì có thể gây tổn thương hệ thần kinh non nớt của bé.
Trường hợp mẹ bị dị ứng không thể cho con bú
Trái ngược với tình trạng dị ứng nổi mề đay, nếu mẹ bị dị ứng thức ăn thì cần thận trọng và cân nhắc trong việc cho con bú.
Thực tế, tùy vào cơ địa mỗi người mà tình trạng dị ứng sẽ khác nhau về biểu hiện, mức độ,… Và đến nay, các nhà khoa học vẫn chưa kết luận được dị ứng có lây truyền từ mẹ sang con hay không. Nhưng nhìn chung, đây là bệnh có tính “gia đình” (không hẳn là di truyền), nếu ba mẹ dễ bị bị ứng thì nguy cơ con bị dị ứng cũng sẽ cao.
Vì thế, nếu mẹ bị dị ứng thức ăn thì khi bé bú sữa mẹ, khả năng bé bị dị ứng không phải là không xảy ra. Nghĩa là bé vẫn có nguy cơ bị dị ứng với thực phẩm mà mẹ đã ăn thông qua sữa mẹ. Điều này thường thấy ở các bé bị dị ứng đạm, nếu mẹ ăn thịt (đặc biệt là thịt bò và hải sản) thì khi bé bú cũng sẽ xảy ra tình trạng dị ứng trên cơ thể bé.
Đó là lý do khi mẹ xuất hiện các phản ứng bất thường với một số thực phẩm nào đó (nghi dị ứng) cần ngưng cho bé bú và chờ đến khi các phản ứng này biến mất hoàn toàn thì mới tiếp tục cho bé bú trở lại. Đặc biệt, nếu mẹ được bác sĩ chỉ định dùng thuốc dị ứng để điều trị thì đương nhiên, không nên cho con bú trong trường hợp này.
3. Những lưu ý khi điều trị dị ứng sau sinh
Ngoài việc tìm hiểu mẹ bị dị ứng có nên cho con bú hay không thì trong quá trình điều trị dị ứng sau sinh, các mẹ cần lưu ý:
Phụ nữ sau sinh dù bị dị ứng nổi mề đay hay dị ứng thức ăn thì cũng nên cẩn thận, không được chủ quan.
Không tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc nào nếu không có chỉ định của bác sĩ.
Hạn chế tiếp xúc với những tác nhân dễ gây dị ứng như môi trường nhiều khói bụi, hóa chất,…
Uống đủ nước và bổ sung đủ chất dinh dưỡng để tăng cường sức đề kháng.
Nếu dị ứng kéo dài kèm theo sốt, khó thở, sốc phản vệ,… thì cần đến viện càng sớm càng tốt.
Như vậy, thông qua bài viết trên đây, chắc hẳn các mẹ đã trả lời được câu hỏi mẹ bị dị ứng có nên cho con bú hay không. Trong mọi trường hợp, tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có sự hướng dẫn phù hợp, đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. | medlatec | 1,196 |
Các biến chứng của bệnh quai bị
Quai bị là bệnh truyền nhiễm cấp tính thường gặp ở trẻ em, do một loại siêu vi thuộc họ Paramyxoviridae gây ra. Các triệu chứng của bệnh quai bị bao gồm sốt, nhức đầu, mệt mỏi, chán ăn, sưng và đau một hoặc cả hai tuyến nước bọt. Bệnh quai bị có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị.
Bệnh quai bị có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị.
1. Điếc
Một trong các biến chứng của bệnh quai bị là điếc. Tình trạng này có thể do nhiễm trùng gây tổn hại các dây thần kinh bên trong tai. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (Mỹ) tỷ lệ bị điếc do biến chứng của quai bị là khoảng 0. 5 – 5 trong 1000 trường hợp. Nhiều thống kê cho biết người bệnh có thể bị điếc một hoặc cả hai tai và thường là vĩnh viễn.
2. Meningoencephalitis
Meningoencephalitis là một bệnh nhiễm trùng tương tự như viêm não và viêm màng não. Nó có thể gây tê liệt vĩnh viễn, co giật, liệt dây thần kinh sọ não (liệt dây thần kinh mặt) và não úng thủy. Có khoảng dưới 10% bệnh nhân quai bị mắc viêm não hoặc viêm màng não.
3. Viêm tinh hoàn
Viêm tinh hoàn là một biến chứng nguy hiểm của bệnh quai bị, có thể dẫn tới vô sinh sau này.
Viêm tinh hoàn do virus quai bị thường gặp nhất ở lứa tuổi dậy thì và cả lứa tuổi trưởng thành. Có khoảng từ 10 – 30% bệnh nhân kèm theo viêm tinh hoàn. Đặc điểm nổi bật của viêm tinh hoàn là thường xảy ra một bên, tỷ lệ viêm tinh hoàn hai bên gặp ít hơn.Biểu hiện của tình trạng này là bệnh nhân bị sốt, đau bụng dưới, ớn lạnh, tinh hoàn sưng to và đau. Viêm tinh hoàn có thể dẫn tới teo tinh hoàn. Tuy nhiên cần theo dõi khoảng vài tháng mới kết luận được một người có bị teo tinh hoàn hay không. Tuy nhiên cũng không nên quá lo lắng vì tỷ lệ teo tinh hoàn do virus quai bị rất thấp, chỉ khoảng 0.5%.
4. Viêm buồng trứng
Nếu nam giới có thể bị viêm tinh hoàn thì viêm buồng trứng là biến chứng xảy ra ở nữ giới. Biểu hiện là người bệnh bị đau bụng nhiều và cần siêu âm để chẩn đoán.\
Viêm tinh hoàn và tiêm buồng trứng ở trẻ mắc bệnh quai bị là những biến chứng cần điều trị đúng và kịp thời, tránh gây vô sinh sau này.
Ngoài ra bệnh quai bị còn một số biến chứng khác như viêm tụy cấp và viêm cơ tim nhưng rất hiếm gặp. Phụ nữ mắc quai bị ở trong giai đoạn đầu của thai kỳ có nguy cơ bị sảy thai, theo báo cáo của Mayo Clinic. | thucuc | 504 |
Công dụng thuốc Pectaril 5mg
Pectaril 5mg là thuốc kê đơn chỉ được sử dụng khi có chỉ định từ bác sĩ. Thuốc thường được dùng đơn độc hoặc phối hợp trong điều trị tình trạng tăng huyết áp, suy tim sung huyết,...
1. Pectaril 5mg công dụng là gì?
Pectaril 5mg chứa hoạt chất chính Quinapril (dưới dạng Quinapril hydroclorid) 5mg cùng với một số tá dược khác như: Microcrystalline cellulose, croscarmellose natri, magnesi stearat, natri lauryl sulfat, tinh bột sắn, bột talc, PEG6000, HPMC, nipasol, nipagin...Thuốc là sản phẩm của công ty Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói thành hộp 6 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.Pectaril 5mg với thành phần Quinapril thuốc này thuộc nhóm được gọi là chất ức chế men chuyển (ACE). Cơ chế hoạt động của thuốc là làm giảm một số chất hóa học trong cơ thể tạo ra tình trạng co thắt mạch máu, do đó máu lưu thông được trơn tru hơn và tim bơm máu được hiệu quả hơn.
2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Pectaril 5mg
Thuốc Pectaril 5mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Tăng huyết áp (dùng trị liệu đơn độc hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu Thiazid).Suy tim sung huyết (dùng trị liệu đơn độc hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu và/ hoặc Digitalis).Bệnh thận đái tháo đường có hoặc không có kèm theo tăng huyết áp.Không được sử dụng thuốc này cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Pectaril 5mg hoặc có tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển ACE.Không dùng cho người đang mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng cuối và giữa vì có thể làm tăng tỉ lệ tử vong hoặc tỉ lệ mắc bệnh ở trẻ sơ sinh. Nếu phát hiện mang thai trong thời gian dùng thuốc này hãy thông báo cho bác sĩ và ngừng thuốc càng sớm càng tốt.Tránh dùng Pectaril cho người đang bị hoặc nghi ngờ bị bệnh mạch thận như người ghép thận, hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận độc nhất, bệnh mạch ngoại vi hoặc xơ vữa động mạch toàn thân nặng.
3. Sử dụng thuốc Pectaril 5mg như thế nào?
3.1. Liều dùng và cách sử dụng thuốc. Viên nén bao phim Pectaril 5mg được dùng bằng đường uống.Liều thuốc được điều chỉnh tùy theo tình trạng riêng và mức độ đáp ứng thuốc của từng bệnh nhân.Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả của thuốc khi sử dụng trên trẻ em.Liều dùng cho người lớn ở từng chỉ định có thể tham khảo như sau:Tăng huyết áp uống 2 viên Pectaril 5mg x 1 lần mỗi ngày, liều duy trì từ 20 đến 40mg thuốc mỗi ngày, chia làm 1 đến 2 lần, có thể uống đến 80mg thuốc mỗi ngày. Khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, nên ngưng lợi tiểu 2 đến 3 ngày trước khi chuyển sang thuốc này để tránh tình trạng tụt huyết áp, cân nhắc dùng lại và tăng liều dần khi sử dụng đơn độc với Qinalapril không đáp ứng. Nếu không thể ngừng lợi tiểu thì dùng liều khởi đầu 2,5 mg.Suy tim sung huyết: Khởi đầu với liều 1 viên Pectapril 5mg mỗi lần, ngày một lần, điều chỉnh liều hàng tuần và duy trì từ 10 đến 20mg thuốc mỗi ngày, chia làm 1 đến 2 lần uống trong ngày. Có thể tăng liều đến 40mg mỗi ngày.Suy thận: Ở nhóm đối tượng này điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin (Cr. Cl). Cr. Cl lớn hơn 60ml/phút dùng liều khởi đầu tối đa 1 ngày là 2 viên Pectaril 5mg (10mg). Cr. Cl từ 30 đến 60ml/phút dùng liều khởi đầu tối đa 1 ngày là 1 viê Pectaril 5mg. Cr. Cl từ 10 đến 30ml/phút dùng liều khởi đầu tối đa 1 ngày là 2,5mg. Cr. Cl nhỏ hơn 10ml/phút không đủ số liệu để khuyến cáo liều sử dụng.3.2. Lưu ý khi sử dụng thuốc. Theo dõi chặt chẽ người bệnh khi bắt đầu điều trị bằng thuốc này, đồng thời xem xét việc dùng thuốc lợi tiểu trong thời gian gần đây và khả năng bị giảm dịch và/ hoặc natri máu nặng ở người bệnh để tránh nguy cơ hạ huyết áp.Kiểm tra chức năng thận và nồng độ các chất điện giải trong máu trước và trong quá trình dùng thuốc.Thận trọng khi dùng thuốc cho người suy giảm chức năng thận, phụ nữ đang cho con bú.Thuốc Pectaril 5mg có thể gây giảm thị lực, tụt huyết áp, đau đầu, vì thế cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.Báo cho bác sĩ nếu bạn có biểu hiện nhiễm khuẩn, sốt, đau họng,... và thuộc một trong những trường hợp sau:Suy thận. Lupus ban đỏ hệ thống. Xơ cứng bì. Bệnh suy tủy xương. Bệnh tự miễn. Chuẩn bị thực hiện một cuộc phẫu thuật lớn hoặc gây mê.Người bị tiểu đường, suy thận dùng đồng thời Pectaril 5mg với thuốc lợi niệu giữ kali hoặc chế độ ăn bổ sung nhiều kali sẽ làm tăng nguy cơ làm kali trong máu tăng.Sử dụng các thuốc dưới đây đồng thời với thuốc này có thể gây ra tương tác thuốc, báo cho bác sĩ về các loại thuốc bạn đang sử dụng kể cả thuốc kê đơn, không kê đơn, vitamin, sản phẩm thảo dược, thực phẩm chức năng:Thuốc lợi niệu hoặc các thuốc hạ huyết áp: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp.Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các muối chứa kali, các chất bổ sung kali: Làm tăng nguy cơ tăng kali huyết.Các thuốc chống viêm không steroid: làm giảm tác dụng hạ huyết áp và gây tăng nguy cơ tổn thương thận.Allopurinol, Procainamid, Corticoid, các chất kìm hãm tế bào hoặc các chất ức chế tủy xương: Tăng nguy cơ phát triển tác dụng phụ của thuốc.Lithi: Tăng độc tính của Lithi.Tetracyclin hoặc các thuốc khác có tương tác với magnesi: Bị giảm hấp thu.
4. Tác dụng không mong muốn của Pectaril 5mg
Pectaril có thể gây ra tác dụng phụ, báo cho bác sĩ biết nếu có bất kỳ triệu chứng nào nghiêm trọng hoặc không biến mất sau đây:Chóng mặt. Mệt mỏi quá mức. HoĐau bụng. Nôn mửa. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng của tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây, hãy gọi ngay cấp cứu:Sưng mặt, mắt, họng, môi, lưỡi, tay, chân hoặc khàn tiếng. Khó thở hoặc nuốt. Vàng da /mắt. Sốt, ớn lạnh, đau họng hay các biểu hiệu nhiễm trùng khác. Tức ngực. Ngất xỉu.Thuốc này có thể còn gây ra một số tác dụng không mong muốn khác. Gọi cho bác sĩ nếu có bất kỳ vấn đề nào bất thường trong quá trình sử dụng thuốc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pectaril 5mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Pectaril 5mg là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 1,225 |
Phát hiện ca bệnh ung thư cổ tử cung tại
Gần đây, bệnh nhân lại xuất hiện triệu chứng rong kinh và đã vài lần phải truyền máu vì thiếu máu nặng.
Bệnh nhân đến khám trên thể trạng gầy, da xanh, niêm mạc nhợt. Thăm khám phụ khoa phát hiện cổ tử cung nhiều ổ loét rộng, dễ chảy máu trên nền nhiễm cứng. Xét nghiệm cận lâm sàng có các kết quả bất thường sau:
- Tổng phân tích máu: có biểu hiện thiếu máu nhược sắc mức độ nhẹ.
- Xét nghiệm tế bào cổ tử cung - âm đạo Thin
Prep: hình ảnh ung thư biểu mô tuyến cổ tử cung (CTC).
Ung thư biểu mô tuyến cổ tử cung thường ít gặp, chỉ chiếm khoảng 13% ung thư cổ tử cung, vì vậy tiên lượng trường hợp của bệnh nhân xấu. Bệnh nhân đã được chuyển đến Bệnh viện K trung ương để điều trị.
- Tia xạ trị liệu (dùng tia X liều cao hoặc tia có năng lượng cao khác để tiêu diệt tế bào ung thư).
- Hóa trị liệu (sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư).
Tuy nhiên, ở trường hợp bệnh nhân này đã phẫu thuật cắt tử cung bán phần trước đó nên tiên lượng rất xấu (phẫu thuật rất khó, vì bàng quang và ruột dễ dính vào mỏm cắt. Tia xạ trị liệu cũng hạn chế tác dụng vì tử cung đã bị cắt, không đặt được Radium nên chỉ tia xạ ngoài và tác dụng rất hạn chế).
Hình ảnh ung thư biểu mô tuyến cổ tử cung (Thin
Prep Pap Test).
Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là một trong những bệnh ung thư phụ khoa thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi 35 trở lên.
Một số lý do dẫn đến tỉ lệ mắc bệnh UTCTC cao bao gồm: số phụ nữ tham gia khám phụ khoa định kỳ để được tầm soát ung thư còn thấp; các chương trình tầm soát cũng chưa được bao phủ rộng; ý thức phòng bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ còn hạn chế do thiếu những chương trình tuyên truyền giáo dục.
UTCTC có thể xảy ra với bất kỳ phụ nữ nào và đặc biệt, bệnh thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi trên 35. Tại Việt Nam, ung thư cổ tử cung là ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ lứa tuổi 15-44. Đây là giai đoạn cực kỳ quan trọng trong cuộc đời của một người phụ nữ với nhiều thiên chức lớn lao: làm vợ, làm mẹ, là người chăm sóc gia đình và hơn thế nữa, ở độ tuổi này phụ nữ cũng đồng thời đã tạo dựng được sự nghiệp của mình.
Với phương pháp sàng lọc bằng Thin | medlatec | 462 |
Suy tim có mấy cấp độ và mức độ nào là nhẹ, là nặng?
Suy tim là một bệnh lý nghiêm trọng, ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống cũng như sinh hoạt của bệnh nhân. Suy tim được phân thành nhiều cấp độ, từ nhẹ đến nặng với các triệu chứng tăng dần. Vậy suy tim có mấy cấp độ nặng, nhẹ?
1. Các nguyên nhân gây suy tim
1.1 Các bệnh lý tại tim:Bệnh van tim. Bệnh cơ tim: Bệnh tim có tim phì đại, bệnh cơ tim giãn, bệnh cơ tim hạn chế, bệnh cơ tim do thiếu máu cục bộ( bệnh mạch vành mạn tính)...Bệnh màng ngoài tim: Viêm màng ngoài tim...Bệnh tim cấu trúc: Bệnh tim bẩm sinh1.2 Cách bệnh ngoài tim dễn đến suy tim:Bệnh nội tiết (Basedow, suy giáp, đái tháo đường...Tăng huyết áp (Vô căn, do bệnh thận, U tuyến thượng thận, hẹp eo động mạch chủ...)Bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn(CODP) hen phế quản...Gù vẹo cột sống....
2. Phân loại suy tim
Suy tim có rất nhiều cách phân loại khác nhau, bao gồm:Phân loại theo vị trí của buồng tim: suy tim trái, suy tim phải và suy tim toàn bộ.Phân loại theo chức năng sinh lý: suy tim tâm thu và suy tim tâm trương.Phân loại theo cung lượng tim: cung lượng thấp (còn gọi là suy tim ứ huyết) và cung lượng cao.Theo mức độ tiến triển: suy tim cấp tính và suy tim mạn tính.
Có nhiều cách phân loại suy tim
3. Suy tim có mấy cấp độ?
Hiện nay, có nhiều tiêu chí để phân độ suy tim từ nặng đến nhẹ khác nhau. Tuy nhiên, trên thế giới cũng như tại Việt Nam thì suy tim thường được phân độ theo Hiệp hội Tim mạch Hoa kỳ (NYHA). Theo NYHA, việc phân độ suy tim sẽ dựa vào mức độ hoạt động thể lực cũng như triệu chứng khó thở của bệnh nhân.Dựa vào mức độ khó thở phân độ theo NYHADự vào diễn biến, tiến triển nguy cơ, biểu hiện lâm sàng phân theo giai đoạn: A- B - C - DSuy tim độ 1:Đây là giai đoạn suy tim nhẹ nhất, người bệnh hầu hết vẫn hoạt động thể lực và sinh hoạt một cách bình thường, không có các triệu chứng của suy tim như khó thở, mệt mỏi, hồi hộp kể cả khi hoạt động gắng sức. Đây là giai đoạn khó phát hiện nhất.Suy tim độ 2:Đây là giai đoạn suy tim nhẹ, các hoạt động thể lực và sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân sẽ có những hạn chế, giới hạn nhất định. Người bệnh cảm thấy khỏe mạnh hoàn toàn, không xuất hiện các triệu chứng khó chịu khi nghỉ ngơi, khi không làm việc nặng. Tuy nhiên, khi bệnh nhân có các hoạt động gắng sức, cần vận động nhiều thì thấy khó thở, mệt mỏi, hồi hộp đánh trống ngực.Suy tim độ 3:Đây là giai đoạn suy tim ở mức trung bình. Ở mức độ này, người bệnh đã bị hạn chế khá nhiều trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Khi bệnh nhân vận động gắng sức nhẹ thì các triệu chứng của suy tim sẽ xuất hiện như khó thở, mệt mỏi, hồi hộp và nếu bệnh nhân nghỉ ngơi thì các triệu chứng được thuyên giảm. Nếu suy tim độ 3 thì bệnh nhân đa số phải nhập viện điều trị thường xuyên.Suy tim độ 4:Đây là giai đoạn suy tim nặng nhất. Bất kỳ vận động hay sinh hoạt hằng ngày nào, dù là rất nhẹ hay kể cả khi nghỉ ngơi thì người bệnh vẫn thấy mệt mỏi, khó thở. Do đó, hoạt động thể lực bị hạn chế toàn bộ, sinh hoạt hàng ngày bị ảnh hưởng rất nhiều.Ngoài ra, suy tim cũng được phân độ theo mức độ khó thở và cũng tương ứng với phân độ của NYHA: Giai đoan đổi thành độ. Giai đoạn 0: không khó thở khi gắng sức.(Suy tim độ 0)Giai đoạn 1: khó thở khi gắng sức. .(Suy tim độ I)Giai đoạn 2: không cần gắng sức cũng cảm thấy khó thở.Giai đoạn 3: khó thở trong các hoạt động nhẹ nhàng thường ngày như đánh răng, rửa mặt.Giai đoạn 4: khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi.Suy tim phân theo giai đoan:Giai đoạn A: Nguy cơ suy tim, không có bệnh tim thực tổn hoặc triệu chứng suy tim như có bệnh tăng HA, đái tháo đường, bệnh xơ vữa động mạch vành...Giai đoạn B: Có bệnh tim thực tổn nhưng không có triệu chứng suy tim ví dụ như có bệnh van tim, bệnh tim cấu trúc như thông liên nhĩ...Giai đoạn C: Có bệnh tim thực tổn hiện tại hoặc trước kia nhưng có triệu chứng suy tim, điều trị nội khoa có đáp ứng.Giai đoạn D: Suy tim kháng trị liệu, điều trị nội khoa không đáp ứng, cần can thiệp đặc biệt như ghép tim
Dựa vào độ khó thở có thể phân loại cấp độ suy tim
4. Suy tim khi nào là nặng?
Trong các mức độ của suy tim, khi bước sang giai đoạn 2 tương ứng với NYHA độ 3, các biểu hiện như khó thở, mệt mỏi xảy ra trong các hoạt động bình thường không cần gắng sức nhiều và sức khỏe của người bệnh bắt đầu suy giảm rõ rệt thì đó là dấu hiệu của bệnh đang nặng dần. Thường nặng nhất là suy tim độ IV giai đoạn DKhi đó, bệnh nhân cần tới ngay bệnh viện để được thăm khám và điều trị tích cực, kiểm soát các triệu chứng, dự phòng và làm chậm tiến triển của bệnh đến giai đoạn cuối.
5. Biện pháp dự phòng suy tim phát triển đến giai đoạn nặng nhất
Nếu không được kiểm soát tốt, người bệnh nhanh chóng chuyển sang giai đoạn cuối của suy tim và tử vong. Do đó, điều trị các triệu chứng và làm chậm diễn tiến của suy tim là rất quan trọng.Thay đổi lối sống. Thay đổi lối sống đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình điều trị bệnh suy tim, giúp nâng cao hiệu quả điều trị và phòng ngừa các biến chứng.Chế độ ăn giảm muối, hạn chế thực phẩm nhiều dầu mỡ, hạn chế hoặc không sử dụng bia rượu, không hút thuốc lá và sử dụng các chất kích thích. Nên bổ sung vào chế độ ăn hàng ngày nhiều rau xanh và trái cây. Ngoài ra, bệnh nhân nên tập luyện thể dục vừa sức, đều đặn mỗi ngày 30-60 phút như đi bộ, đạp xe...Tuân thủ chế độ điều trị. Muốn điều trị được tối ưu suy tim cần điều trị loại bỏ được nguyên nhân gây suy tim. Bệnh nhân suy tim thường phải sử dụng nhiều thuốc với cơ chế tác dụng khác nhau, nhằm cải thiện triệu chứng suy tim, các bệnh lý đi kèm và phòng ngừa biến chứng. Bệnh nhân phải tuyệt đối tuân thủ chỉ định điều trị, uống thuốc đủ liều, đúng thời gian, không được tự ý giảm liều hoặc ngừng thuốc khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ.
Phát hiện những triệu chứng sớm của suy tim | vinmec | 1,211 |
Gãy xương bánh chè đầu gối: Cách điều trị ngừa biến chứng
Gãy xương bánh chè thường xảy ra khi người bệnh ngã đập gối xuống đất. Gãy xương bánh chè đầu gối chiếm khoảng 2-4% tổng số các trường hợp gãy xương. Nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể để lại biến chứng nặng nề.
1. Gãy xương bánh chè đầu gối dễ gây biến chứng
Thông thường khi gãy xương bánh chè, người bệnh nhận thấy khớp gối bị sưng nề to, mất các lõm tự nhiên, xuất hiện các vết tím ở dưới da, ấn vào thấy đau, sờ thấy khe giãn cách giữa hai đoạn gãy.
Tuy nhiên, khi bị ngã hoặc va chạm, nhiều bệnh nhân cho rằng bị bong gân khớp gối bởi khi tổn thương cũng gây sưng, đau vùng gối.
Gãy xương bánh chè đầu gối dễ gây biến chứng
Vì sự nhầm lẫn và chủ quan với bệnh, không phát hiện và điều trị kịp thời gãy xương bánh chè đầu gối có thể để lại hậu quả nghiêm trọng. Biến chứng để lại là: viêm mủ khớp gối, teo cơ tứ đầu đùi, xơ hoá, vôi hoá các dây chằng bao khớp, liền lệch xương bánh chè, biến chứng khớp giả xương bánh chè…
2. Cách khắc phục kịp thời, ngừa biến chứng
Khi bị chấn thương ở khớp gối, khi chưa nhận biết chính xác có bị gãy xương bánh chè hay không thì người bệnh cần được được nghỉ ngơi và nằm bất động để theo dõi. Người bệnh có thể sử dụng thuốc giảm đau hoặc chườm khăn lạnh. Nếu tình trạng sưng, đau không thuyên giảm mà có dấu hiệu ngày càng nặng hơn thì cần tới bệnh viện ngay.
Tại bệnh viện, bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng để xác định mức độ đau. Đồng thời chỉ định người bệnh thực hiện các chẩn đoán cận lâm sàng như chụp X-quang, siêu âm đầu gối để xác định loại gãy xương bánh chè, mức độ gãy xương hoặc bệnh lý nào đó khác trong xương đầu gối.
2.1. Bó bột
Tùy từng loại gãy, độ tuổi, mức độ gãy mà có phương pháp điều trị phù hợp. Nếu xương bánh chè vỡ dạng nứt, rạn, không di lệch; người bệnh cao tuổi hoặc có bệnh lý nội khoa sẵn trong cơ thể thì cần điều trị bảo tồn là bó bột.
Tùy vào mức độ gãy xương bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp
2.2. Phẫu thuật
Trường hợp xương bánh chè vỡ, 2 phần vỡ rời xa nhau quá 4mm, gãy vụn khi diện khớp của các mảnh gãy khấp khểnh hoặc có mảnh rời di lệch vào khớp gối… thì cần phải phẫu thuật. Bác sĩ có thể mổ buộc vòng chỉ thép, mổ buộc xương chữ U, mổ bắt vít, mổ néo ép. Nếu vỡ vụn quá, cần mổ lấy bỏ xương bánh chè.
Gãy xương bánh chè nếu được điều trị sớm, đúng phương pháp thì xương sẽ nhanh liền và phục hồi chức năng khớp gối tốt sau 3-4 tháng. Ngược lại nếu không được điều trị, chăm sóc đúng có thể có các biến chứng nguy hiểm nêu trên.
3. Chăm sóc sau gãy xương bánh chè
Sau gãy xương bánh chè đầu gối, người bệnh cần nghỉ ngơi tuyệt đối. Với mỗi trường hợp sẽ có biện pháp chăm sóc phù hợp.
Thông thường người bệnh cần chú ý vận động nhẹ nhàng sau gãy xương bánh chè, tránh nằm bất động một chỗ sẽ gây co cứng các cơ, khớp. Bên cạnh đó áp dụng các bài tập trị liệu để giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh.
Chăm sóc sau gãy xương bánh chè hợp lý sẽ giúp cải thiện sớm bệnh
3.1. Đối với bệnh nhân bó bột
Người bệnh cần tập chủ động các khớp háng, cổ, chân để tăng cường tuần hoàn. Tập đi bằng nạng, tập đứng lên ngồi xuống… Đồng thời thường xuyên xoa bóp để chống kết dính xung quanh sẹo mổ, quanh xương bánh chè và quanh khớp.
3.2. Đối với bệnh nhân phẫu thuật:
Cần tập vận động thụ động khớp gối, tập duỗi gối, vận động khớp cổ chân, khớp háng chân. Sau phẫu thuật 2-6 tuần có thể tăng sức mạnh nhóm cơ đùi, tập xuống tấn, đạp xe đạp, bơi…
Chăm sóc sau gãy xương bánh chè đúng cách kết hợp với việc tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ sẽ giúp cải thiện sớm bệnh.
| thucuc | 774 |
Nổi hạch ở mang tai là gì và có nguy hiểm không?
Hạch ở mang tai là một trong những biểu hiện bất thường của cơ thể. Tình trạng này cảnh báo sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề. Do đó bạn cần hết sức lưu ý khi cơ thể nổi hạch ở bất kỳ cơ quan nào, đặc biệt là hạch tai. Vậy nổi hạch mang tai là gì và có nguy hiểm không?
1. Tìm hiểu về hiện tượng hạch ở mang tai
Hạch có tên khoa học là hạch bạch huyết, chúng thường xuất hiện ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể của chúng ta. Tuy nhiên, hạch thường xuất hiện nhiều nhất ở nách, cổ, bẹn, tai…
Những viên hạch này có chức năng như một trạm kiểm soát an ninh. Chúng chứa nhiều tế bào bạch cầu ( một tế bào cò trong máu) và có chức năng phát hiện, tiêu diệt các loại virus, vi khuẩn có hại cho cơ thể.
Đặc biệt, hạch bạch huyết còn có thể lọc được dịch bạch huyết, hạt này khi sưng lên có nghĩa là tích tụ xác vi khuẩn, virus lạ gây nên bệnh và các tế bào chết.
Do đó, chúng ta có thể thấy rằng, bản chất của hạch bạch huyết là hoàn toàn có lợi. Tuy nhiên, khi hiện tượng hạch nổi lên là báo hiệu tình trạng sức khỏe đang bị nhiễm trùng hoặc mắc bệnh. Dựa vào những biểu hiện này, bạn nên đi thăm khám để được bác sĩ chẩn đoán và phát hiện ra bệnh sớm.
Trường hợp hạch tai là hiện tượng thường gặp. Hạch mang tai thường có kích thước không quá lớn, chúng chỉ bé bằng những hạt đậu xanh, những hạt hạch này rất dễ làm chúng ta nhầm tưởng là mụn trứng cá sau tai.
Hạch ở mang tai là một trong những biểu hiện bất thường của cơ thể, tình trạng này cảnh báo sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề
2. Những tác nhân gây ra hiện tượng hạch tai?
Dưới đây là những tác nhân gây nổi hạch ở sau tai phải kể đến như:
– Do người bệnh bị rối loạn chức năng các cơ quan trong cơ thể, suy giảm hệ miễn dịch.
– Cơ thể của người bệnh bị nhiễm trùng và xuất hiện các vi khuẩn có hại cho cơ thể.
– Do hiện tượng ung thư đã đến giai đoạn cuối (di căn).
– Do mắc các bệnh nghiêm trọng như: HIV, viêm xương khớp, gout, nhiễm trùng răng, viêm họng, viêm xoang, biến chứng của bệnh cảm cúm…
– Bên cạnh đó, biến chứng của bệnh lao cũng là một trong những nguyên nhân gây nên hiện tượng hạch ở mang tai.
– Với những trẻ nhỏ có sức đề kháng kém, hệ miễn dịch suy yếu thì hiện tượng nổi hạch tai cũng rất phổ biến và không liên quan đến các biến chứng của các bệnh kể trên.
Người bệnh bị rối loạn chức năng các cơ quan trong cơ thể, suy giảm hệ miễn dịch gây ra hiện tượng hạch tai
3. Nổi hạch ở mang tai cảnh báo nguy cơ mắc những bệnh gì?
3.1 Hạch ở mang tai cảnh báo bệnh ung thư
Theo ý kiến của các chuyên gia, hạch sau tai ở một trong những dấu hiệu ban đầu của bệnh ung thư. Tuy nhiên, những viên hạch này có kích thước nhỏ, thường không gây đau đơn nên người bệnh rất khó để có thể phát hiện ra tình trạng này cũng như nhận biết dấu hiệu của bệnh ung thư.
3.2 Hạch ở mang tai cảnh báo các bệnh về hệ bạch huyết
Hạch ở sau tai cũng là một trong những loại hạch bạch huyết. Do đó, khi các viên hạch này sưng lên đồng nghĩa với việc hệ bạch huyết đang gặp vấn đề bất thường.
Bạch huyết là trạm kiểm soát an ninh của cơ thể có chức năng là tiêu diệt vi khuẩn, độc tố gây hại cho cơ thể. Khi hệ bạch huyết gặp vấn đề thì các hạt hạch sưng to lên ở cổ và sau tai.
3.3 Hạch tai cảnh báo nguy cơ mắc u nang bã nhờn
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hạch nổi ở mang tai cũng có thể do nguyên nhân từ các bệnh lý như u nang bã nhờn gây ra. Các cục u này dễ được hình thành từ những vị trí tuyến bã nhờn bị tổn hại.
Bên cạnh đó, hệ thống tuyến bã nhờn không hoạt động tốt, quá trình tổng hợp, phân giải gặp vấn đề cũng khiến hình thành các u cục và các hạch ở vùng sau tai, cổ…
Hạch sau tai còn cảnh báo dấu hiệu tuyến bã nhờn bị một số tổn thương như: rách, xước, mụn bọc, mụn trứng cá…
3.4 Nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng
Hạch ở vùng mang tai còn có khả năng do các tế bào chết, vi khuẩn có hại ứ đọng lại ở các bạch huyết vùng này.
Nhiễm trùng ở các vùng này cũng là nguyên nhân gây ra các bệnh nguy hiểm như: thủy đậu, sởi, viêm họng, viêm amidan, viêm vú…
Do đó, cần có những biện pháp điều trị tích cực u, hạch tai sớm nhất nếu có thể trước khi chúng gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể.
Hạch ở sau tai cũng là một trong những loại hạch bạch huyết. Do đó, khi các viên hạch này sưng lên đồng nghĩa với việc hệ bạch huyết đang gặp vấn đề bất thường.
4. Một số biện pháp phòng tránh hạch mọc mang tai hiệu quả?
Để hạch bạch huyết nói chung và hạch tai nói riêng được duy trì thay vì gây hại cho cơ thể, bạn cần thực hiện một số biện pháp sau:
– Tăng cường bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể, đặc biệt là vitamin C trong chế độ dinh dưỡng. Một số thực phẩm giàu vitamin C có lợi cho cơ thể như: Ổi, cam, chanh, bưởi, quýt, táo…
– Nên sử dụng dầu dừa, dầu tràm bôi lên chỗ hạch bị sưng.
– Gặp bác sĩ để được điều trị các bệnh nhiễm trùng và hạt hạch.
– Thường xuyên theo dõi sự bất thường của cơ thể để phát hiện tình trạng hạch ở tai sớm.
– Thực hiện phẫu thuật nhằm giảm nguy cơ nhiễm trùng bằng phương pháp dẫn lưu hạch bạch huyết.
– Massage các mạch bạch huyết, chườm ấm hoặc chườm lạnh các u, hạch…
Tuy nhiên, để có hiệu quả tốt người bệnh nên đến bệnh viện để được kiểm tra, thăm khám và điều trị và ít gây biến chứng.
Khi cơ thể xuất hiện hạch ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được tư vấn và thăm khám, tầm soát.
Trên đây là những kiến thức cơ bản về hiện tượng hạch ở mang tai. Bạn hãy tham khảo để bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình mình. Khi cơ thể xuất hiện hạch ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được tư vấn và thăm khám, tầm soát. | thucuc | 1,243 |
Nguyên nhân gây ngứa ở bàn tay và bàn chân
Cảm giác ngứa ở bàn tay và bàn chân không chỉ gây khó chịu mà còn có thể là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe tiềm ẩn nào đó. Để điều trị dứt điểm tình trạng này, cần xác định chính xác nguyên nhân gây ngứa.
Cảm giác ngứa ngáy ở bàn tay và bàn chân không chỉ gây khó chịu mà còn có thể là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe tiềm ẩn nào đó.
1. Bệnh vẩy nến
Bệnh vẩy nến xảy ra khi các tế bào da phát triển quá nhanh và sau đó tích tụ lên bề mặt của da, tạo thành những mảng dày, đỏ, có vảy trắng hay bạc. Bệnh vẩy nến có thể khởi phát ở giai đoạn sớm từ 16 – 22 tuổi hoặc ở giai đoạn muộn từ 50 – 60 tuổi. Bệnh có thể kéo dài suốt đời hay bộc phát với những đợt riêng lẻ. Bệnh được phân thành nhiều loại khác nhau và ngứa trong lòng bàn tay, bàn chân là một triệu chứng phổ biến.
Người mắc bệnh vẩy nến thường gặp các triệu chứng như:
2. Bệnh chàm
Chàm (eczema) là thuật ngữ chung cho nhiều loại viêm da, trong đó có một loại được gọi là bệnh tổ đỉa chỉ ảnh hưởng tới bàn tay và bàn chân.
Bên cạnh đó, bệnh tổ đỉa cũng gây ra các triệu chứng khác như:
Bệnh tổ đỉa, một dạng của bệnh chàm, có thể gây ngứa ở bàn tay và bàn chân.
3. Bệnh ghẻ
Đây là một bệnh ngoài da do ký sinh trùng Sarcoptes Scabiei gây nên, hay gặp vào mùa xuân hè. Bệnh lây lan qua tiếp xúc trực tiếp với người bị ghẻ, nằm chung giường, mặc chung quần áo, dùng chung khăn tắm, tổn thương ghẻ ở vùng da mỏng có nhiều nếp nhăn. Ngứa bàn tay, bàn chân do ghẻ rất phổ biến ở trẻ em nhưng ít gặp ở người lớn. Bệnh cũng gây ra nhiều triệu chứng khác bao gồm:
Ngứa ngáy, đặc biệt là vào ban đêm, khắp cơ thể hoặc khu vực cụ thể như cổ, khuỷu tay, nách và màng vây giữa các ngón tay.
Làn da có thể có phản ứng dị ứng với một chất nào đó trong quá trình tiếp xúc trực tiếp với các chất nhất định. Người bị dị ứng sẽ có dấu hiệu ngứa, nổi mẩn đỏ, phát ban gây khó chịu, da rất khô, rát và đau nhói…
4. Làm thế nào khi bị ngứa ở lòng bàn tay và bàn chân?
Để điều trị được tình trạng ngứa ở lòng bàn tay và bàn chân, trước tiên cần đi khám để tìm ra nguyên nhân.
Để điều trị được tình trạng ngứa ở lòng bàn tay và bàn chân, trước tiên cần tìm ra nguyên nhân. Những người bị dị ứng có thể điều trị bằng thuốc kháng histamin hoặc corticosteroid theo hướng dẫn của bác sĩ, Có một số loại thuốc dạng bôi, kem xẹt hoặc dạng uống được sử dụng để tiêu diệt cái ghẻ. Bệnh vẩy nến hay chàm đòi hỏi phải có kế hoạch điều trị chi tiết hơn.
Dù nguyên nhân là gì cũng nên ngãi quá nhiều hoặc chà xát quá mạnh, dễ gây ra nhiễm trùng, càng khiến cho tình trạng ngứa lòng bàn tay và bàn chân trở nên nghiêm trọng hơn. | thucuc | 581 |
Công dụng thuốc Domepra 20mg
Domepra 20mg thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, dạng bào chế viên nang, đóng gói hộp 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ x 10 viên hoặc chai 30 - 100 - 250 viên. Thuốc có thành phần chính là Omeprazole hàm lượng 20mg. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Domepra 20mg sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Chỉ định của thuốc Domepra 20mg
Thuốc Domepra 20mg được chỉ định để điều trị và dự phòng tái phát tình trạng:Loét dạ dày;Loét tá tràng;Viêm thực quản trào ngược;Người mắc hội chứng Zollinger-Ellison bị tăng tiết dạ dày.
2. Chống chỉ định của thuốc Domepra 20mg
Không dùng Domepra 20mg trong trường hợp người bị quá mẫn với các thành phần có trong thuốc.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Domepra 20mg
Cách sử dụng: Thuốc Domepra 20mg dùng bằng đường uống.Liều dùng:Điều trị loét tá tràng: Uống 20mg/ ngày. Điều trị trong vòng 2 - 4 tuần;Điều trị loét dạ dày và viêm thực quản trào ngược: Uống 20mg/ ngày. Điều trị trong 4 - 8 tuần. Nếu người bệnh đề kháng với các trị liệu khác thì có thể tăng liều Domepra 20mg lên 40mg/ ngày;Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: Uống 60mg/ ngày;Để dự phòng tái phát bệnh loét dạ dày, tá tràng: Uống từ 20-40mg/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Domepra 20mg trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Domepra 20mg cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Domepra 20mg phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Domepra 20mg:Trong trường hợp quên liều thuốc Domepra 20mg thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt.
4. Tác dụng phụ của thuốc Domepra 20mg
Phản ứng phụ của thuốc Domepra 20mg xuất hiện khá ít và dừng ở mức vừa. Tuy nhiên, bạn không nên chủ quan và hãy lưu ý nếu có những biểu hiện sau:Buồn nôn và nôn;Tiêu chảy;Táo bón;Đau đầu;Đầy hơi.Nếu gặp phải các triệu chứng này, bạn cần ngưng sử dụng thuốc Domepra 20mg và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Domepra 20mg
Phụ nữ có thai và cho con bú cần thận trọng khi dùng thuốc Domepra 20mg;Khi dùng thuốc Domepra 20mg cho người bị loét dạ dày thì cần loại trừ bệnh ác tính;Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Domepra 20mg cho người làm nghề lái xe và vận hành máy móc, suy gan hoặc suy thận nặng;Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Domepra 20mg;Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Domepra 20mg có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Bài viết đã cung cấp thông tin Domepra 20mg là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Domepra 20mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Domepra 20mg ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ. | vinmec | 563 |
Một số loại thuốc nhỏ mắt trị lẹo và cách xử lý tại nhà
Lẹo mắt gây cảm giác khó chịu, làm ảnh hưởng đến thị lực và cản trở tầm nhìn của người bệnh. Để điều trị, bạn có thể sử dụng thuốc nhỏ mắt trị lẹo tại nhà cùng một số biện pháp hỗ trợ khác. Sau đây là một số thông
1. Lẹo mắt là gì?
Lẹo mắt là tình trạng tuyến nhờn ở mi mắt bị nhiễm trùng, sưng đỏ. Lẹo mắt được chia thành 2 loại là lẹo ở trong và lẹo ở ngoài. Các biểu hiện của hai loại lẹo mắt này khá giống nhau. Ban đầu, ở vùng rìa của mi mắt sẽ xuất hiện nốt mụn đỏ, khi ấn vào cảm thấy đau. Người bị lẹo sẽ cảm thấy khó chịu và thường có nhiều gỉ mắt vào buổi sáng sớm khi ngủ dậy.
Nguyên nhân khiến lẹo mắt xuất hiện thường là do một tuyến dầu ở bên trong nang lông mi hoặc ở trong mí mắt bị nhiễm trùng do các vi khuẩn tấn công, thường là do tụ cầu vàng Staphylococcus aureus. Lẹo mắt có thể tự hết sau một thời gian. Tuy nhiên, lẹo mắt có thể tái phát và lây lan từ mi mắt này sang mi mắt khác. Nhiều trường hợp bị lẹo khiến mí mắt sưng to, gây ứ phù màng tiếp hợp và rất nguy hiểm.
Để điều trị, bạn có thể sử dụng thuốc nhỏ mắt trị lẹo để vệ sinh mắt hàng ngày. Hoặc bạn cũng có thể dùng thêm thuốc kháng sinh nhưng cần có sự chỉ định của bác sĩ.
2. Các loại thuốc nhỏ mắt trị lẹo phổ biếnĐể đẩy nhanh quá trình điều trị, bạn có thể sử dụng các loại thuốc nhỏ mắt trị lẹo để đạt hiệu quả tốt hơn. Thuốc trị lẹo mắt giúp làm giảm bớt các triệu chứng của bệnh một cách nhanh chóng và giảm cảm giác khó chịu. Một vài loại thuốc nhỏ mắt được sử dụng phổ biến hiện nay gồm:Thuốc Tobrex: Tobramycin là thành phần chính của thuốc Tobrex. Đây là kháng sinh có tác dụng điều trị nhiễm trùng với khả năng kháng khuẩn hiệu quả và an toàn (ngay cả với trẻ em). Nếu bạn bị lẹo mắt ở mức độ nhẹ thì nên nhỏ khoảng 1 - 2 giọt/lần. Mỗi lần nhỏ thuốc nên cách nhau khoảng 4 giờ đồng hồ. Với những trường hợp nặng hơn thì trung bình mỗi giờ lại nhỏ 2 giọt một lần. Tần suất sẽ giảm dần khi lẹo mắt đã được thuyên giảm.
Thuốc Cravit: Trong Cravit có chứa kháng sinh levofloxacin có khả năng điều trị lẹo mắt, viêm bờ mi và viêm kết mạc,... Đối với người lớn, bạn nên nhỏ 1 giọt/lần với tần suất 3 lần/ngày tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của lẹo mắt.
Thuốc Rohto Antibacterial: Trong bảng thành phần của thuốc có chất kháng histamin và hoạt chất kháng viêm thường được sử dụng để điều trị bệnh viêm mi mắt hoặc lẹo mắt. Bạn có thể sử dụng khoảng 2 - 3 giọt/lần, tần suất sử dụng từ 5 lần đến 6 lần mỗi ngày.
Tùy vào tình trạng và mức độ nặng nhẹ mà thời gian điều trị sẽ khác nhau với từng người. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, bạn nên tham khảo trước ý kiến của bác sĩ để lựa chọn loại thuốc nhỏ mắt phù hợp với tình trạng bệnh của mình. Như vậy, hiệu quả điều trị sẽ tốt hơn và bạn cũng tránh được các tác dụng phụ ngoài ý muốn.
3. Một số biện pháp điều trị lẹo mắt tại nhà khácĐa số các trường hợp bị lẹo mắt ở mức độ nhẹ đều sẽ tự khỏi sau một thời gian. Vì vậy, bạn không nên lạm dụng các loại thuốc kháng sinh để điều trị lẹo khi không có chỉ định của bác sĩ. Việc lạm dụng kháng sinh sẽ gây nên những tác dụng phụ không tốt đối với sức khỏe. Thay vào đó, bạn có thể áp dụng một số biện pháp hỗ trợ điều trị lẹo đơn giản như sau:Không dùng tay chạm vào lẹo mắt, không bóp hoặc nặn mủ lẹo để tránh tình trạng nhiễm trùng bị lan rộng và nghiêm trọng hơn.
Vệ sinh vùng mí mắt: Bạn nên sử dụng nước sạch hoặc nước muối sinh lý để rửa sạch nhẹ nhàng ở vùng mí mắt.
Chườm khăn ấm: Bạn nên dùng một chiếc khăn sạch thấm nước ấm, vắt bớt nước rồi đắp nhẹ lên trên vùng mắt bị lẹo. Sau khi khăn hết ấm, bạn tiếp tục nhúng vào nước và đắp lên mắt lại. Duy trì việc đắp khăn ấm trong khoảng 5 - 10 phút để gia tăng hiệu quả thông các tuyến nhờn bị tắc, giảm đau và giúp cồi mụn khô nhanh chóng hơn.
Trong quá trình bị lẹo mắt, bạn không nên đeo kính áp tròng để tránh gây thêm các tổn thương lên vùng mắt.
Cần rửa tay thường xuyên.
Tuyệt đối không trang điểm cho đến khi hết lẹo hoàn toàn.4. Các biện pháp phòng ngừa lẹo ở mắt
Bên cạnh việc sử dụng thuốc nhỏ mắt trị lẹo thì việc phòng ngừa lẹo tái phát cũng rất quan trọng. Dưới đây là một số phương pháp bạn có thể tham khảo:Luôn giữ cho phần mí mắt và lông mi được sạch sẽ, luôn tẩy trang mắt trước khi ngủ. Không sử dụng chung dụng cụ trang điểm mắt với người khác. Trung bình cứ ba tháng nên thay dụng cụ trang điểm một lần. Không nên đeo kính áp tròng quá nhiều để tránh làm tổn thương mắt, lưu ý giữ kính áp tròng được sạch sẽ. Khi bị viêm bờ mi, bạn cần tìm đến sự hỗ trợ của các bác sĩ để được chẩn đoán và có phương án điều trị thích hợp. Không sử dụng khăn mặt hoặc các vật dụng cá nhân khác với người đang bị mụt lẹo ở mắt.5. Gợi ý địa chỉ thăm khám chuyên khoa mắt uy tín
Khám các tật khúc xạ ở mắt. Thực hiện các tiểu phẫu, thủ thuật như chích lẹo, lấy dị vật, thông lệ quản,...
Trên đây là những thông | medlatec | 1,054 |
Khối u thần kinh nội tiết dạ dày
Ngày này càng có nhiều người mắc bệnh u thần kinh nội tiết (NET – Neuroendocrine Tumor), đặc biệt ở đường tiêu hóa. Bệnh rất khó chẩn đoán, phần lớn khi phát hiện đã ở giai đoạn muộn, tiên lượng nặng, điều trị gặp nhiều khó khăn.
1. U tế bào thần kinh nội tiết là gì?
U tế bào thần kinh nội tiết là tập hợp một nhóm đa dạng các loại u xuất phát từ những tế bào thần kinh nội tiết khác nhau trên cơ thể. Do đó u thần kinh nội tiết có thể khởi phát từ bất kỳ bộ phận nào, và có thể được phân loại dựa trên vị trí xuất hiện. Trong đó, u thần kinh nội tiết tiêu hoá là vị trí nguyên phát thường gặp nhất của khối u thần kinh nội tiết bao gồm: Trực tràng là 17.6%; ruột non 17.3%; đại tràng 10,1%; hỗng tràng 8%; tuỵ 7,0%; dạ dày 6,0%.
2. U thần kinh nội tiết dạ dày là gì?
U thần kinh nội tiết ống tiêu hóa trước đây được gọi là u carcinoid. Hầu hết các u thần kinh nội tiết ống tiêu hóa tiến triển chậm. Đa phần các u này bắt đầu từ ruột non và giải phóng serotonin. Quá nhiều serotonin gây hội chứng carcinoid. U thần kinh nội tiết ống tiêu hóa tồn tại dưới 2 nhóm: U thần kinh nội tiết ống tiêu hóa biệt hóa cao và u thần kinh nội tiết ống tiêu hóa biệt hóa kém.Hầu hết các khối u thần kinh nội tiết dạ dày bao gồm các tế bào tương tự ECL (ECL-like cells), điển hình là trong thân vị và đáy vị dạ dày (90%), được nhuộm bằng chromogranin A hoặc synaptophysin bằng hóa mô miễn dịch. Có 4 loại carcinoid trong dạ dày, mỗi loại phát sinh trong các bối cảnh lâm sàng khác nhau, và mỗi loại có tiên lượng và phác đồ điều trị riêng biệt.Khối u đặc biệt này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sinh thiết song song niêm mạc mờ nền. Trên hình ảnh nội soi, chúng xuất hiện dưới dạng tổn thương khối dưới niêm mạc, đôi khi có vết loét.Trong carcinoids loại I và II, một số polyp được nhìn thấy thành từng đám, gần như chỉ phát sinh ở niêm mạc cơ thể. Tổn thương loại III thường đơn độc và có thể xuất hiện khắp dạ dày. Carcinoids loại IV có thể phát sinh ở bất kỳ vị trí nào trong dạ dày và có tiên lượng xấu hơn đáng kể. Về mặt mô học, những khối u thần kinh nội tiết này có vẻ giống nhau, và sinh thiết của niêm mạc non polypoid rất quan trọng trong việc phân biệt loại khối u, tiên lượng và điều trị.
Polyp thần kinh nội tiết dạ dày (trước đây gọi là u carcinoid): Các khối u thần kinh nội tiết dạ dày xuất hiện dưới dạng tổn thương khối dưới niêm mạc, đôi khi có vết loét.
2.1 U thần kinh nội tiết loại ICác khối u thần kinh nội tiết loại I là phổ biến nhất. Những điều này xảy ra ở phụ nữ trung niên (70% -80%) và là kết quả của tăng sản tế bào ECL phát sinh trong bệnh viêm teo dạ dày tự miễn dịch (còn được gọi là viêm dạ dày tự miễn). Cơ chế bệnh sinh của u thần kinh nội tiết loại I như sau: Sự phá hủy tự miễn dịch của tế bào thành dẫn đến giảm sản xuất axit dạ dày và mất phản hồi ức chế tiết gastrin ở tế bào G đối kháng. Mức độ cao của gastrin sẽ kích thích các tế bào ECL tăng sinh, chúng xuất hiện dưới dạng nhiều nốt nhỏ trong cơ thể dạ dày. Về mặt kỹ thuật, điều này thể hiện sự tăng sản có thể đảo ngược nhưng có thể tiến triển thành ác tính, đặc biệt là khi khối u to ra.So với các khối u thần kinh loại II và loại III, các tổn thương loại I có tiên lượng tốt với tỷ lệ bệnh di căn cực kỳ thấp. Cắt bỏ niêm mạc qua nội soi (bằng phương pháp EMR hoặc ESD) đối với bất kỳ tổn thương có thể nhìn thấy nào và theo dõi nội soi chặt chẽ là điều cần thận trọng, nhưng không có hướng dẫn hoặc khuyến cáo hiện có tại thời điểm này và cắt bỏ niêm mạc qua nội soi là một lĩnh vực nghiên cứu trong tương lai.Phẫu thuật cắt bỏ hang vị để loại bỏ các tế bào G kích thích cũng đã được chứng minh là hữu ích khi điều trị lâu dài và điều trị bất kỳ bệnh thiếu máu ác tính tiềm ẩn nào được khuyến khích. Sinh thiết niêm mạc chung quanh polyp rất quan trọng trong việc tách khối u nguy cơ thấp này khỏi những khối u khác trong nhóm.
2.2 U thần kinh nội tiết loại IICác khối u thần kinh nội tiết loại II rất hiếm và phát sinh trong bối cảnh của hội chứng đa sản nội tiết 1, hội chứng Zollinger-Ellison, hoặc khối u tiết gastrin ở nơi khác trong đường tiêu hóa. Việc tiết gastrin không được ức chế sẽ kích thích các tế bào ECL tăng sinh, dẫn đến các khối u thần kinh nội tiết dạ dày (thường là nhiều khối).Các khối u loại II này có tiên lượng xấu hơn các khối u loại I, với tỷ lệ di căn trong khoảng 30% trường hợp. Tuy nhiên, khối u loại II hoạt động tốt hơn hẳn so với khối u loại III, một lần nữa nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân biệt loại khối u thần kinh nội tiết, có thể đạt được bằng cách cung cấp mẫu sinh thiết đồng thời của niêm mạc chung quanh tổn thương cho bác sĩ giải phẫu bệnh. Cắt bỏ cục bộ khối u nội tiết thần kinh, đánh giá bệnh di căn và cắt bỏ khối u tiết gastrin (thường được tìm thấy ở ruột non) là những liệu pháp chính.2.3 U thần kinh nội tiết loại IIICác khối u thần kinh nội tiết loại III, loại phổ biến thứ 2, không có hội chứng hoặc bối cảnh lâm sàng liên quan; nói đúng hơn, những tổn thương này là rải rác, lẻ tẻ. Trong khi các khối u loại I và loại II chủ yếu phát sinh trong phần thân vị dạ dày và rất nhiều tổn thương cùng lúc, các khối u loại III có thể phát sinh ở bất kỳ vị trí nào trong dạ dày và thường đơn độc. Trái ngược với tiên lượng tốt của các khối u loại I và loại II, di căn hạch bạch huyết được tìm thấy ở 71% các khối u loại III có kích thước trên 2 cm. Trong hầu hết các trường hợp u loại III, phẫu thuật được khuyên nên cắt bỏ.2.4 U thần kinh nội tiết loại IVCác khối u thần kinh nội tiết loại IV, còn được gọi là ung thư biểu mô nội tiết thần kinh biệt hóa kém, là những khối u đơn độc hiếm gặp. Chúng có thể phát sinh ở bất kỳ phần nào của dạ dày và chủ yếu xảy ra ở nam giới cao tuổi (> 60 tuổi). Khi được chẩn đoán, những khối u này thường lớn (50-70 mm), bị loét và được cho là kết quả của sự khiếm khuyết nguyên phát về bài tiết axit của các tế bào thành. Thật không may, tại thời điểm chẩn đoán, hầu hết các khối u này đã ở giai đoạn cuối, di căn rộng và có tiên lượng xấu.
Các khối u thần kinh nội tiết loại II rất hiếm và phát sinh trong bối cảnh của hội chứng đa sản nội tiết 1, hội chứng Zollinger-Ellison
Hiện nay, sàng lọc ung thư sớm được coi là biện pháp hoàn hảo trong việc phát hiện và điều trị kịp thời các loại ung thư. Giảm chi phí điều trị và nhất là giảm tỷ lệ tử vong ở người bệnh.Ưu điểm:Chỉ một lần xét nghiệm gen có thể đánh giá về nguy cơ mắc của 16 loại ung thư phổ biến ở cả nam và nữ (Ung thư phổi, ung thư đại trực tràng, ung thư vú, ung thư tuyến tụy, ung thư cổ tử cung, ung thư dạ dày, ung thư tiền liệt tuyến,....)Phát hiện sớm các dấu hiệu manh nha của ung thư thông qua chẩn đoán hình ảnh, nội soi và siêu âm.Thao tác khám đơn giản, cẩn thận và chính xác.Đội ngũ chuyên gia được đào tạo bài bản nghề, đặc biệt là về ung thư, đủ khả năng làm chủ các ca khám chữa ung thư. | vinmec | 1,493 |
Loại ung thư nào nhẹ nhất? Điểm danh 6 cái tên bạn nên biết
1. Bệnh ung thư là gì?
Bệnh ung thư là tình trạng một cơ quan bị các tác nhân sinh ung thư kích thích khiến tế bào tăng sinh một cách mất kiểm soát, vô tổ chức, không tuân theo các cơ chế về phát triển của cơ thể.
Đa số các bệnh nhân ung thư đều hình thành khối u trong cơ thể, chia thành khối u ác tính và khối u lành tính.
– Khối u lành tính: thường chỉ phát triển tại chỗ, tốc độ phát triển rất chậm, có vỏ bọc xung quanh nên ranh giới rõ, không xâm lấn, không di căn, khi loại bỏ đi sẽ khỏi bệnh.
– Khối u ác tính: thường phát triển rất nhanh, không có ranh giới rõ, xâm lấn ra xung quanh và thường di căn xa theo đường bạch mạch và đường máu.
2. Loại ung thư nào nhẹ nhất?
Bất cứ bệnh ung thư nào cũng đe dọa đến tính mạng của con người, nhưng bạn có biết loại ung thư nào nhẹ nhất không? Trên thực tế, một số bệnh nếu phát hiện sớm, tỉ lệ chữa khỏi lên đến 100% như:
2.1. Ung thư tuyến giáp
Tỷ lệ sống thêm 5 năm: khoảng 100% (tùy theo loại mô).
Ung thư tuyến giáp nếu phát hiện sớm có thể chữa khỏi đến 100%
Ung thư tuyến giáp thường không có triệu chứng lâm sàng điển hình, xét nghiệm chức năng của tuyến giáp vẫn trong giới hạn bình thường. Nhân tuyến giáp chủ yếu được phát hiện tình cờ trên siêu âm hoặc khi đi khám những bệnh lý khác. Nếu phát hiện sớm, bệnh nhân có cơ hội sống sau 5 năm là khoảng 100%. Kể cả ở giai đoạn muộn, tiên lượng ung thư tuyến giáp cũng tốt hơn so với các bệnh khác.
2.2. Ung thư cổ tử cung
Tỷ lệ sống thêm 5 năm: khoảng 100%. Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư dễ điều trị được nhất vì hiện có những phương pháp hiệu quả để phát hiện bệnh.
Xét nghiệm Pap nhanh sẽ phát hiện sự hiện diện của các tế bào bất thường ở cổ tử cung thậm chí trước khi chúng trở thành ung thư.
2.3. Ung thư vú
Tỷ lệ sống thêm 5 năm cho bệnh nhân K vú giai đoạn sớm là khoảng 93%
Bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm: 0 và 1, tỉ lệ sống sau 5 năm là khoảng 100%. Tuy nhiên, con số này là khác nhau ở từng bệnh nhân, phụ thuộc vào loại bệnh, thể trạng bệnh nhân, phác đồ điều trị của từng bác sĩ.
2.4. Ung thư tuyến tiền liệt
Tỷ lệ sống thêm 5 năm cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt khoảng 100%. Khối u tuyến tiền liệt có thể phát triển với tốc độ chậm, hoặc không phát triển. Những khối u này không được coi là đủ gây hại để phải điều trị, và nhiều người vẫn có cuộc sống bình thường, không có bất kì biến chứng gì.
Tỷ lệ sống thêm 5 năm của ung thư tuyến tiền liệt khoảng 100%
2.5. U hắc tố
Tỷ lệ sống thêm 5: 91,5%
U hắc tố được coi là có tỷ lệ sống thêm cao vì nó thường rất dễ phát hiện khi vẫn còn trong giai đoạn sớm. Có thể phát hiện thấy một vệt lớn, sẫm màu, có hình dạng không đều, hoặc nổi gồ lên trên mặt da.
2.6. U lympho Hodgkin
Tỷ lệ sống thêm 5 năm: khoảng 95%
Thông thường, một số dạng u lympho không đáp ứng tốt với điều trị, nhưng u lympho Hodgkin, đặc trưng bởi các tế bào Reed-Sternberg, cực kỳ dễ chữa trị. Bệnh nhân có chẩn đoán giai đoạn đầu của ung thư hạch này có một tỷ lệ sống thêm từ 90 đến 95%, vì bệnh đáp ứng tốt với hóa trị và xạ trị.
Trên đây là một số thông tin về 6 bệnh lý ung thư thường gặp và có tỉ lệ chữa khỏi cao nếu được điều trị kịp thời, đồng thời cũng giúp bạn giải đáp loại ung thư nào nhẹ nhất. Hãy tích cực khám bệnh định kỳ và thực hiện tầm soát ung thư để phát hiện sớm các bệnh lý này và tăng hiệu quả điều trị bạn nhé! | thucuc | 729 |
Tổng hợp các mũi tiêm phòng cho bé cha mẹ cần biết
Tiêm phòng là một phần quan trọng của chương trình y tế dự phòng cho trẻ nhỏ. Các mũi tiêm phòng cho bé là phương pháp quan trọng để bảo vệ trẻ khỏi nhiều loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Vậy các mũi tiêm phòng cho bé gồm những gì?
1. Lợi ích khi tiêm đầy đủ các mũi tiêm phòng cho bé
Các mũi tiêm phòng cho bé đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của trẻ và ngăn chặn sự lây lan trong cộng đồng. Dưới đây là
một số vai trò quan trọng của các mũi tiêm phòng:
Ngăn chặn bệnh lây nhiễm: Mục tiêu chính của các mũi tiêm phòng cho bé là ngăn chặn sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
Việc tiêm phòng giúp tạo ra miễn dịch trong cơ thể để đối phó với các vi khuẩn, virus, hoặc vi khuẩn gây bệnh.
Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Việc tiêm phòng không chỉ bảo vệ sức khỏe của trẻ được tiêm mà còn giúp bảo vệ cộng đồng xung quanh. Khi
một số lượng lớn người trong cộng đồng được tiêm phòng, hiệu quả phòng ngừa trong cộng đồng tăng, giảm khả năng lây nhiễm và bảo vệ
người không thể tiêm phòng, như trẻ em nhỏ hay người có hệ miễn dịch yếu.
Ngăn chặn các biến chủng của bệnh: Tiêm các mũi tiêm phòng cho bé có thể giúp ngăn chặn sự xuất hiện và lây lan của các biến chủng của
các loại vi khuẩn, virus gây bệnh. Điều này giúp duy trì hiệu suất của các chương trình tiêm phòng và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Giảm thiểu mức độ nghiêm trọng của bệnh: Ngay cả khi trẻ đã tiêm phòng nhưng vẫn có nguy cơ mắc bệnh. Tuy nhiên, nhờ các mũi tiêm
phòng mà các triệu chứng của bệnh thường ít nghiêm trọng hơn và tỷ lệ biến chứng thấp hơn.
Giảm nhẹ các triệu chứng và biến chứng của bệnh: Các mũi tiêm phòng giúp làm giảm nhẹ các triệu chứng cũng như phòng ngừa được các
biến chứng nếu không may bị nhiễm bệnh.
Giảm chi phí y tế: Việc tiêm phòng không chỉ mang lại lợi ích sức khỏe mà còn giảm chi phí cho cá nhân và hệ thống y tế.
Quan trọng nhất là việc tuân thủ lịch tiêm phòng theo đúng chỉ đạo của bác sĩ và cơ quan y tế để đảm bảo hiệu quả và bảo vệ tốt nhất cho
sức khỏe của trẻ và cộng đồng.
2. Tổng hợp các mũi tiêm phòng cho bé cha mẹ cần biết
2.1. Tổng hợp các mũi tiêm phòng cho bé sơ sinh
Việc tiêm vắc xin phòng viêm gan B, lao trong vòng 24 giờ đầu sau khi sinh hoặc càng sớm càng tốt giúp đảm bảo rằng trẻ sớm được bảo vệ
khỏi bệnh. Chủ động tiêm phòng sớm giúp tạo nền tảng cho sự bảo vệ hiệu quả từ virus viêm gan B.
Trong đó, vắc xin phòng viêm gan B liều sơ sinh được khuyến cáo tiêm cho tất cả trẻ sơ sinh tại Việt Nam, liều đầu tiên tiêm trong 24 giờ
đầu sau sinh và các mũi tiếp theo lúc trẻ được 2, 3, 4 tháng (vắc xin viêm gan siêu vi B có thể được dùng ở dạng phối hợp như 6 trong 1, 5
trong 1).
2.2. Các mũi tiêm phòng cho bé giai đoạn 1 tháng tuổi
Ở giai đoạn 1 tháng tuổi, theo lịch tiêm phòng của Bộ Y tế Việt Nam, có 2 loại vắc xin quan trọng cần tiêm cho trẻ, đó là vắc xin viêm
gan B (VGB) và vắc xin phòng bệnh lao.
Trong đó, vắc xin viêm gan B (VGB) giúp phòng ngừa nhiễm viêm gan B, một bệnh truyền nhiễm qua đường máu gây tổn thương nặng cho gan.
Lịch tiêm gồm 3 mũi, thực hiện vào tháng thứ 2, tháng thứ 4, và tháng thứ 6 của trẻ. Vắc xin phòng bệnh lao nhằm phòng ngừa bệnh lao, một
bệnh lây truyền do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra thường ảnh hưởng đến đường hô hấp.
2.3. Tổng hợp các mũi tiêm phòng cho bé 6 tuần đến 2 tháng tuổi
Trẻ từ 6 tuần đến 2 tháng tuổi sẽ tiêm phòng vắc xin 6 trong 1 và vắc xin 5 trong 1: mũi 1. Trong đó:
Tiêm phòng vắc xin 6 trong 1 bảo vệ khá nhiều bệnh truyền nhiễm khác nhau chỉ trong một lần tiêm phòng như: Bạch hầu, ho gà, uốn ván,
bại liệt, Hib và viêm gan B.
Vắc xin 5 trong 1 cung cấp bảo vệ đầy đủ cho nhiều bệnh truyền nhiễm quan trọng như: Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt và Hib. Đồng
thời, mũi tiêm này giảm nguy cơ phản ứng phụ so với vắc xin 6 trong 1.
Trẻ cần tiêm phòng vắc xin phòng Tiêu chảy cấp do Rotavirus mũi 1 và vắc xin phòng các bệnh do phế cầu khuẩn mũi 1
2.4. Tổng hợp các mũi tiêm phòng cho bé 3 tháng tuổi
Vắc xin 6 trong 1 và vắc xin 5 trong 1: mũi 2
Vắc xin phòng Tiêu
chảy cấp do Rotavirus: mũi 2
Vắc xin phòng các bệnh do phế cầu khuẩn: mũi 2
2.5. Tổng hợp các mũi tiêm phòng cho bé 4 tháng tuổi
Vắc xin 6 trong 1 hoặc vắc xin 5 trong 1: mũi 3
Vắc xin phòng tiêu chảy cấp do Rotavirus: mũi 3
Vắc xin phòng các bệnh do phế cầu khuẩn : mũi 3
2.6. Các mũi tiêm phòng cho bé 6 tháng tuổi
Vắc xin phòng Viêm màng não do não mô cầu tuýp B,C: mũi 1
Vắc xin phòng cúm : mũi 1
2.7. Các mũi tiêm phòng cho bé 6 tháng tuổi
Các mũi tiêm phòng cho bé giai đoạn 7 tháng tuổi: Vắc xin phòng cúm : mũi 2
Các mũi tiêm phòng cho bé giai đoạn 8 tháng tuổi: Vắc xin phòng Viêm màng não do não mô cầu tuýp B,C: mũi 2
2.8. Các mũi tiêm phòng cho bé 9 -12 tháng tuổi
Vắc xin phòng bệnh sởi hoặc vắc xin 3 trong 1 phòng sởi- quai bị- rubella
Viêm màng não do mô cầu tuýp A, C, Y, W-135: mũi 1
Vắc xin phòng Viêm não Nhật Bản
Vắc xin phòng bệnh thủy đậu
2.9. Các mũi tiêm phòng cho bé 12 - 24 tháng tuổi
Các mũi tiêm phòng cho bé 12 - 24 tháng tuổi bao gồm: vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản, vắc xin phòng bệnh thủy đậu (mũi 2), vắc xin
phòng bệnh viêm gan A (mũi 1), vắc xin phòng viêm gan B, vắc xin phòng thương hàn.
Các mũi tiêm phòng cho bé vô cùng quan trọng để bảo vệ sức khỏe của trẻ và cộng đồng. Bố mẹ nên chủ động trẻ đi tiêm đầy đủ, đúng lịch để
hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh.
Một địa chỉ tiêm chủng bố mẹ có thể tham khảo là Hệ thống | medlatec | 1,155 |
Nguyên nhân nhiễm virus EBV
Virus Epstein-Barr (EBV) là một trong những virus phổ biến nhất ở người. Vậy nguyên nhân nhiễm virus EBV là gì? Triệu chứng bệnh như thế nào? Làm thế nào để phát hiện nhiễm virus EBV… là những thắc mắc được nhiều người quan tâm, tìm hiểu.
1. Nguyên nhân nhiễm virus EBV
Theo nghiên cứu, virus EBV khá phổ biến, chúng có mặt ở khắp mọi nơi và có tới 90% dân số nhiễm loại virus này ở dạng không gây nhiễm trùng.
Ngược lại nếu ở dạng nhiễm trùng, virus có thể gây triệu chứng nhẹ và làm gia tăng sự phát triển của nhiều bệnh ung thư như ung thư dạ dày, ung thư vòm họng, ung thư hạch bạch huyết…
Virus EBV khá phổ biến, chúng có mặt ở khắp mọi nơi và có tới 90% dân số nhiễm loại virus này ở dạng không gây nhiễm trùng.
Virus EBV lây nhiễm qua nước bọt và lây qua chất bài tiết của đường sinh dục. Điều này đồng nghĩa với việc sử dụng chung các đồ dùng ăn uống, hôn nhau, hôn vào miệng trẻ…; quan hệ tình dục đường miệng sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh.
2. Triệu chứng nhiễm virus EBV
Tùy vào độ tuổi nhiễm virus EBV mà có các triệu chứng khác nhau.
Virus EBV nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như vỡ lách. Ngoài ra, người bệnh có thể gặp phải các biến chứng khác của nhiễm EBV như: khó thở do sưng họng, vàng da, phát ban, viêm tụy, co giật hoặc viêm não.
Ở một vài trường hợp, virus EBV gây ra các bệnh lý nguy hiểm như ung thư vòm họng
Ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch, EBV có thể liên quan đến một số dạng ung thư hiếm gặp như ung thư hạch bạch huyết, ung thư vòm họng, ung thư dạ dày…
3. Cách phát hiện virus EBV
Thông thường rất khó phát hiện bản thân nhiễm virus EBV. Người bệnh chỉ biết mình nhiễm virus này khi khám sức khỏe hoặc làm xét nghiệm máu.
Xét nghiệm kháng thể EBV trong huyết tương thường được chỉ định trong các trường hợp:
Xét nghiệm máu là một phương pháp giúp phát hiện sớm sự hiện diện của virus EBV trong cơ thể
Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu chống virus EBV. Việc điều trị nhiễm EBV hiện nay chủ yếu là nghỉ ngơi, uống nhiều nước và điều trị các triệu chứng. Người bệnh cần lưu ý tránh bất kỳ môn thể thao hoặc lao động nặng.
Virus EBV rất khó phát hiện sớm bởi các triệu chứng thường mờ nhạt và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường. Chính vì thế, chúng ta cần tiến hành kiểm tra sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện sớm bất thường trong cơ thể và xử trí kịp thời bệnh. | thucuc | 506 |
Tìm hiểu những nguy cơ đối với sức khỏe ở trẻ béo phì
Trẻ béo phì là vấn đề quan trọng được các tổ chức Y tế quan tâm bởi nó là yếu tố nguy cơ gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng với sức khỏe cộng đồng. Vậy làm sao để hạn chế tình trạng trẻ em béo phì hiệu quả?
1. Phân biệt thừa cân và béo phì
Rất nhiều người đang nhầm lẫn hai khái niệm này, suy nghĩ của nhiều bậc phụ huynh là muốn con mình béo mũm mĩm một chút mới khỏe mạnh. Điều này khiến nhiều trẻ rơi vào tình trạng thừa cân, béo phì ảnh hưởng đến sự phát triển và sức khỏe sau này của trẻ.
Thừa cân: Khi cân nặng của cơ thể cao cân nặng của người bình thường (xét theo chiều cao).
Béo phì: là tình trạng cơ thể tích mỡ thừa quá mức một cách cục bộ trên 1 vài bộ phận hoặc toàn thân, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
Trẻ bị béo phì hoàn toàn không khỏe mạnh hơn mà sức khỏe thường yếu hơn, kém linh hoạt trong vận động lẫn suy nghĩ. Vì thế cân nặng bình thường, cơ thể linh hoạt khỏe mạnh mới là điều quan trọng với trẻ nhỏ.
2. Trẻ béo phì và những hệ lụy
Béo phì khiến trẻ gặp phải nhiều vấn đề cả về sức khỏe lẫn tinh thần, trí tuệ:
2.1. Rối loạn tâm sinh lý, kém hòa nhập với cộng đồng
Mức độ béo phì có mối tương quan với các dấu hiệu lo lắng, trầm uất, rối loạn hành vi. Tình trạng này thường khiến trẻ tự ti, không hài lòng về bản thân, từ đó gây trầm cảm, lo sợ thừa cân, ảnh hưởng đến hòa nhập xã hội và điểm số học lực. Rối loạn tâm sinh lý này diễn ra nhiều hơn ở trẻ nữ, khi đã có nhận thức về cái đẹp.
2.2. Béo phì dễ gây dậy thì sớm
Trẻ béo phì thường dậy thì sớm hơn, hơn nữa còn có thể gây ra những rối loạn hình thể. Trẻ trai béo phì thường bị tình trạng giả vú lớn khi dậy thì. Trẻ nữ dậy thì sớm, có kinh sớm, phải đối mặt với mụn trứng cá sớm và nghiêm trọng hơn, rậm lông,…
Ngoài ra, dậy thì ở trẻ béo phì còn thường kèm theo những biến dạng hình thể, bụng bự, rạn da trắng hoặc tím,…
2.3. Béo phì gây rối loạn chuyển hóa ở trẻ
Những rối loạn chuyển hóa trẻ phải đối mặt gồm:
Đái tháo đường tuyp 2: Tỷ lệ trẻ vị thành niên thừa cân, béo phì, giảm hoạt động thể lực mắc bệnh đái tháo đường type 2 tăng cao hơn.
Rối loạn mỡ máu: phần trăm khối mỡ có tương quan chặt chẽ với mức độ tăng insulin, proinsulin ở trẻ béo phì. Tình trạng này thường gặp với trẻ tiền dậy thì và dậy thì.
Mỡ thừa tích tụ nhiều không chỉ ở các mô, cơ quan nội tạng trong cơ thể mà còn hòa lẫn nhiều trong máu, tăng cholesterol máu dẫn đến nhiều biến chứng như:
- Biến chứng hô hấp: Trẻ béo phì dễ mắc hội chứng ngưng thở, khó thở khi ngủ. Việc này khiến trẻ có thể bị tử vong. Ngoài ra, trẻ còn có thể gặp bệnh giả u não.
- Biến chứng tim mạch: Khi mỡ máu tăng cao, trẻ béo phì có huyết áp động mạch trung bình tăng cao hơn hẳn trẻ bình thường, nguy cơ cao gây đột quỵ, nhồi máu cơ tim,…
- Rối loạn hô hấp ban đêm: Một nghiên cứu ở Mỹ đã chỉ ra, có tới 27% trẻ thừa cân béo phì bị ngừng thở khi ngủ mức độ nặng và vừa.
Ngoài ra còn các biến chứng thần kinh, biến chứng chỉnh hình, biến chứng tiêu hóa như gan nhiễm mỡ cũng tăng hơn ở trẻ béo phì.
2.4. Hậu quả khi trưởng thành
Trẻ béo phì không chỉ gây những ảnh hưởng hiện tại đến sức khỏe, tâm sinh lý mà còn gây những hệ lụy lâu dài khi trưởng thành như:
Tăng nguy cơ béo phì khi trưởng thành với tỉ lệ đến 50 - 70% trẻ béo phì sau dậy thì sẽ tiếp tục tình trạng này.
Mắc bệnh lý tim mạch, rối loạn chuyển hóa khi trưởng thành và mức độ sẽ nghiêm trọng hơn.
3. Giảm cân cho trẻ như thế nào tốt?
Trẻ béo phì cần được điều trị kết hợp với những phương pháp sau: Chế độ ăn, điều trị tâm lý, tăng hoạt động thể lực, can thiệp khác.
3.1. Chế độ ăn lành mạnh và tăng cường hoạt động thể lực
Cha mẹ hoặc người chăm sóc cần lên thực đơn lại cho trẻ với một số nguyên tắc sau:
Hạn chế số bữa ăn: tối đa 4 bữa ăn mỗi ngày, kể cả bữa ăn phụ, hạn chế cho trẻ ăn vặt bằng bim bim, đồ chiên rán,…
Chế độ ăn hạn chế lipid, đường.
Khuyến khích ăn rau của quả, ngũ cốc.
Trẻ không thể thực hiện những chế độ ăn kiêng khắt khe bởi cần được cấp đủ dinh dưỡng cho sự phát triển hoàn thiện các cơ quan trong cơ thể cũng như vóc dáng, thể hình. Nếu gặp khó khăn trong xây dựng thực đơn cho trẻ béo phì, hãy tham khảo ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ.
Bên cạnh đó, muốn trẻ giảm cân khỏe mạnh, ngoài chế độ ăn cha mẹ cần khuyến khích trẻ hoạt động thể lực thường xuyên hơn. Các bài tập phù hợp với trẻ như chạy bộ, bơi lội, đạp xe, tập Aerobic mỗi tuần 2 - 5 lần, mỗi lần 40 - 55 phút để giảm khối mỡ dần dần. Tùy vào mức độ thừa cân béo phì mà trẻ cần tập luyện khắt khe hay không.
Để tạo cho trẻ những thói quen lành mạnh này, trước hết cha mẹ cũng cần thực hiện như vậy và thể hiện cho trẻ thấy những lợi ích mà thói quen lành mạnh mang lại. Cần đồng hành với trẻ trong việc xây dựng thói quen lành mạnh cho sức khỏe và cân nặng của mình.
3.2. Giảm cân cho trẻ bằng tâm lý trị liệu và điều trị hỗ trợ
Trẻ béo phì kết hợp điều trị tâm lý trị liệu, hoạt động thể lực và chế độ ăn phù hợp có kết quả giảm cân rõ rệt sau 24 tháng. Phương pháp này thường áp dụng ở trẻ béo phì quá mức dưới 12 tuổi.
Ở trẻ lớn hơn, cũng cần giáo dục tâm lý cho trẻ về tác hại của béo phì, nguyên nhân và hướng đến thói quen tốt như ăn uống lành mạnh, đủ bữa, tập thể thao thường xuyên, nghỉ ngơi đầy đủ,…
3.3. Điều trị béo phì cho trẻ bằng thuốc và điều trị ngoại khoa
Ở người trưởng thành bị béo phì, phẫu thuật cắt bỏ hoặc thay đổi cấu trúc một phần dạ dày, ruột non đã được thực hiện để giảm cân. Người bệnh sẽ ăn ít hơn và từ đó giảm cân nhanh chóng. Thuốc giảm cân cũng hỗ trợ việc đốt cháy mỡ thừa nhanh chóng hơn.
Tình trạng sức khỏe ở trẻ béo phì rất đáng báo động, nguy cơ biến chứng nguy hiểm nên phòng ngừa và điều trị sớm bằng những thói quen sinh hoạt, thể dục, ăn uống lành mạnh là rất quan trọng. | medlatec | 1,240 |
Phòng ngừa viêm phế quản cấp ở trẻ thế nào?
Viêm phế quản cấp ở trẻ có thể nói là tình trạng phổ biến, đặc biệt là thời điểm giao mùa khi thời tiết thay đổi. Tuy bệnh có thể tự khỏi nhưng nếu không được điều trị kịp thời cũng có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, thậm chí là nguy cơ tử vong.
1. Nguyên nhân trẻ bị viêm phế quản cấp
Phế quản là ống dẫn khí nằm bên trong hệ hô hấp dưới con người có nhiệm vụ chính là dẫn khí vào phổi.
Viêm phế quản là bệnh lý chỉ tình trạng viêm nhiễm ở niêm mạc ống phế quản và gây ra các triệu chứng điển hình như: Ho, sốt, có đờm… Trong đó, viêm phế quản cấp là một thể của viêm phế quản, ở giai đoạn này thì tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở niêm mạc phế quản chưa có sự tổn thương. Thông thường, bệnh có thể tự khỏi sau khoảng từ 1 đến 2 tuần và không để lại bất cứ di chứng gì. Tuy nhiên, người bệnh cũng không nên chủ quan bởi vì ở một số trường hợp viêm phế quản cấp bị bội nhiễm khiến bệnh kéo dài gây ra một số biến chứng như: Viêm phổi, suy hô hấp…
Tác nhân chính gây viêm phế quản cấp là do virus và vi khuẩn, trong số đó có thể kể đến một số chủng virus phổ biến như: Phế cầu khuẩn, liên cầu khoản, tụ cầu khuẩn… Những vi khuẩn này thường hoạt động mạnh mẽ khi cơ thể có sức đề kháng yếu hoặc ở trong môi trường ô nhiễm, khi thời tiết trở lạnh gây ra các bệnh ở mũi và họng.
Sau khi trẻ mắc chứng bệnh tai-mũi-họng như ho, sổ mũi, cảm lạnh thì vi khuẩn càng tích cực hoạt động. Khi virus gây ảnh hưởng đến cuống phổi, lúc này, khí quản sẽ có hiện tượng sưng, phồng, xuất hiện dịch nhầy trong phổi khiến trẻ bị ho nhiều và khó thở.
Bên cạnh đó, một số nguyên nhân có thể dẫn đến viêm phế quản cấp đó là do trẻ tắm quá lâu hoặc tắm nước lạnh, ngồi phòng điều hòa ngay sau khi tắm…
2. Một số triệu chứng viêm phế quản cấp
Biểu hiện của viêm phế quản cấp thường không thực sự rõ ràng. Bên cạnh đó. ở mỗi trẻ sẽ có những biểu hiện khác nhau.
Những biểu hiện đầu tiên mà phụ huynh nên để ý đó là: Trẻ bú ít hoặc bỏ bú, khóc vì khóc thở, chán ăn, nôn, đau, tức ngực… Bên cạnh đó, nếu như trẻ sốt, ho kéo dài đến tuần thứ 2 thì khả năng cao là trẻ đã bị viêm phế quản.
Cơn ho kéo dài từ 2 đến 3 tuần khiến cho trẻ bị đau rát cổ họng, có đờm, đờm thường có màu xanh, xám, hoặc ngả vàng. Ngoài ra, trẻ cũng có những dấu hiệu đi kèm như đau ngực, mệt mỏi hoặc bị sốt nhẹ.
Để dễ nhận biết, phụ huynh cũng có thể tham khảo một số dấu hiệu đặc trưng của viêm phế quản cấp theo từng giai đoạn như:
– Giai đoạn khởi phát
Ở giai đoạn khởi phát, trẻ thường bắt đầu xuất hiện một số triệu chứng như: Sốt nhẹ, ho khan, hắt hơi, sổ mũi, lâu dần có thể dẫn đến ngạt mũi
– Giai đoạn phát bệnh
Giai đoạn phát bệnh thì trẻ sẽ sốt nặng hơn, bên cạnh đó cũng có triệu chứng thở khò khè hoặc phải thở bằng miệng, da dẻ trở nên tím tái, xanh xao. Ở một số trường hợp trẻ nhiễm bệnh cũng có biểu hiện rối loạn tiêu hóa ở mức độ nhẹ.
– Giai đoạn nguy hiểm
Trẻ sốt cao trên 39 độ C, chân tay yếu, mềm, môi và da khô, mệt mỏi khiến trẻ chán ăn, khó ngủ. Ở giai đoạn này, trẻ cũng thường thở khò khè hoặc thở bằng miệng. Ngoài ra, trẻ còn hay bị nôn, tiêu chảy. Nghiêm trọng hơn một số trường hợp trẻ có biểu hiện ảnh hưởng đến thần kinh như: Nằm li bì, hôn mê và co giật, mạch đập yếu…
Ho và sốt là một trong những biểu hiện thường gặp của viêm phế quản cấp ở trẻ
3. Phương pháp điều trị viêm phế quản cấp
Thông thường, bác sĩ có thể chẩn đoán tình trạng của bé thông qua tiền sử bệnh và khám thực thể. Bên cạnh đó, ở một số trường hợp cần thiết có sẽ phải thực hiện chụp X – quang phổi, xét nghiệm máu hoặc nuôi cấy đờm với mục đích loại trừ các bệnh lý khác đồng thời xác định chẩn đoán.
Nhìn chung, những trường hợp viêm phế quản cấp ở trẻ em thường có thể tự khỏi, các triệu chứng bệnh có thể kéo dài trong khoảng từ 1 đến 2 tuần. Trong trường hợp những triệu chứng bệnh như ho, sốt, có đờm… gây khó chịu cho bé, phụ huynh có thể sử dụng một số loại kháng histamine hoặc thuốc làm loãng đờm. Tuy nhiên trước khi sử dụng, phụ huynh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, tránh tự ý điều trị lại gây tác dụng ngược khiến bệnh của trẻ ngày một nặng thêm.
Điều trị bệnh viêm phế quản cấp chủ yếu sử dụng thuốc để làm thuyên giảm các triệu chứng
4. Phòng bệnh viêm phế quản cấp
Để phòng bệnh viêm phế quản cấp từ sớm, cha mẹ nên lưu ý thực hiện một số biện pháp như sau:
– Cho con bú bằng sữa mẹ trong ít nhất 6 tháng đầu, lưu ý chỉ cai sữa ít nhất 18 tháng sau khi sinh.
– Luôn chủ động giữ ấm cho trẻ, chú ý đeo khẩu trang và bảo vệ trẻ trước những thay đổi của thời tiết và không khí lạnh.
– Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ, hạn chế các tác nhân gây hại như khói bụi, thuốc lá…
– Chủ động phòng tránh và cách ly trẻ với trẻ bị bệnh về đường hô hấp và các bệnh lây nhiễm virus khác
Mặc dù viêm phế quản cấp ở trẻ có thể tự khỏi và không để lại di chứng, tuy nhiên nếu không được chăm sóc và điều trị đúng cách, kịp thời, bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm. Chính vì vậy, các bậc phụ huynh nên cần trang bị những kiến thức về căn bệnh này để có thể chăm sóc cho trẻ một cách tốt nhất. | thucuc | 1,131 |
Có vết loét trên lưỡi lâu lành – cẩn thận ung thư lưỡi
Ở mỗi giai đoạn khác nhau, ung thư lưỡi có thể sẽ có biểu hiện khác nhau, trong đó vết loét trên lưỡi là triệu chứng thường gặp. Vì vậy, có vết loét trên lưỡi lâu lành bạn không nên chủ quan mà cần đến bệnh viện để khám và điều trị bệnh kịp thời.
Có vết loét trên lưỡi lâu lành cảnh báo ung thư lưỡi
Ung thư lưỡi phổ biến nhất trong số các bệnh ung thư khoang miệng, chiếm khoảng 30 – 50%. Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng phổ biến hơn cả ở những người trên 50 tuổi, có hút thuốc lá, mang gen đột biến gây ung thư, vệ sinh răng miệng kém, ăn uống thiếu chất đặc biệt là các loại vitamin A, E, D…
Ung thư lưỡi có 4 giai đoạn phát triển, biểu hiện bệnh hay mức độ các triệu chứng ở mỗi giai đoạn khác nhau có thể khác nhau. Có vết loét trên lưỡi lâu lành là một trong những triệu chứng bệnh ung thư lưỡi không nên bỏ qua.
Có vết loét trên lưỡi lâu lành có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư
Ở giai đoạn đầu, vết loét trên lưỡi cũng có thể xuất hiện. Lúc này, lưỡi có một điểm nổi phồng lên, với sự thay đổi màu sắc, niêm mạc trắng, xơ hóa. Càng về giai đoạn sau, các vết loét càng lớn dần và xuất hiện nhiều hơn, có thể lan ra ngoài khu vực lưỡi đến môi, lợi, vòm họng… Đặc điểm chung của các vết loét lâu lành trên lưỡi này là đáy có mủ, bờ nham nhở, chảy máu khi va chạm vào. Đến giai đoạn tiến triển cuối, các vết loét sâu thường lan rộng xuống bề mặt hoặc vào mặt dưới của lưỡi xuống sàn miệng gây đau đớn dữ dội.
Hãy cảnh giác với ung thư lưỡi khi các vết loét trên lưỡi lâu lành xuất hiện cùng với một số triệu chứng nghi ngờ bệnh khác như:
Hãy cảnh giác nếu có vết loét trên lưỡi lâu lành xuất hiện cùng triệu chứng nổi hạch lớn ở cổ
Phân biệt ung thư lưỡi và nhiệt miệng
Chính bởi triệu chứng có vết loét trên lưỡi lâu lành mà nhiều người dễ nhầm lẫn ung thư lưỡi và nhiệt miệng. Các bác sĩ cho biết, nhiệt miệng làm xuất hiện nhiều vét loét trong má, lợi, lưỡi và các vết loét sẽ tự khỏi sau khoảng 7 – 10 ngày và lớp niêm mạc sẽ tự lành lại.
Trường hợp bị áp xe miệng gây viêm sưng thì cần điều trị thuốc và thời gian để lành sẽ kéo dài hơn.
Thực tế, nhiệt miệng chỉ kèm theo một số ít triệu chứng, chủ yếu ảnh hưởng đến việc nhai, nuốt thức ăn trong một vài ngày (chủ yếu đối với thức ăn mặn, cay, chua) trong khi đó ung thư miệng có sự ảnh hưởng, tác động đến nhiều cơ quan hơn.
Chẩn đoán bệnh ung thư lưỡi như thế nào?
Khám chẩn đoán ung thư lưỡi cần kết hợp nhiều phương pháp khác nhau
Khi có triệu chứng bất thường cảnh báo ung thư lưỡi, một số xét nghiệm chẩn đoán bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định để xác định rõ tổn thương là lành tính hay ung thư.
Trong các xét nghiệm, sinh thiết khối u để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh là phương pháp có giá trị hàng đầu.
Một số xét nghiệm như xét nghiệm tế bào học tại hạch cổ, X quang xương hàm dưới chụp cắt lớp vi tính lồng ngực… có thể được chỉ định để đánh giá mức độ lan rộng, tiến triển ung thư. | thucuc | 648 |
Trị ung thư máu bằng tế bào gốc ở Việt Nam
PGS.TS Nguyễn Anh Trí, Viện trưởng Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương cho biết thêm về việc tiến hành ghép tủy đồng loại (hay còn gọi tế bào gốc) để trị bệnh ung thư máu... (05.6.2009)
Ngày 25/5, Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương đã tiến hành ghép tủy đồng loại (hay còn gọi tế bào gốc) cho một thiếu nữ 21 tuổi bị bệnh máu trắng (ung thư máu).   Phương pháp sử dụng chính tế bào gốc có thẩm quyền miễn dịch để tiêu diệt các tế bào ác tính bước đầu đã cho kết quả khả quan...   Phóng viên đã có cuộc trao đổi với PGS. TS Nguyễn Anh Trí, Viện trưởng Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương về phương pháp mới điều trị bệnh này.
- 
- Hầu hết các phương pháp ghép tế bào gốc ở các bệnh viện là diệt tủy tối đa. Nhưng . Viện đã sử dụng chính tế bào gốc có thẩm quyền miễn dịch để tiêu diệt các tế bào ác tính, không dùng các loại hóa chất mạnh. Phương pháp này làm cho sức khỏe, gan, lách, thận, và tất cả các cơ quan khác của bệnh nhân không bị tổn hại quá nhiều.
Điều mới thứ hai là tế bào gốc ghép cho bệnh nhân, chúng tôi lấy từ máu ngoại vi.  Từ trước đến nay và trên thế giới, đặc biệt là ở VN, chủ yếu là ghép tế bào gốc đồng loại lấy từ tủy xương. Muốn lấy được các tế bào gốc này, phải chọc hút khoảng 300-400ml tủy xương từ xương chậu, xương ức... và truyền cho bệnh nhân.  Để có một lượng tế bào gốc nêu trên, người hiến tủy hay bệnh nhân phải mất hàng trăm mũi kim chọc vào cơ thể; sau khi lấy tủy xong, cơ thể rất đau đớn.
- Xin ông cho biết, đến nay, tình hình sức khỏe của bệnh nhân vừa được ghép tủy thế nào?
- Cho đến hôm nay, tình trạng sức khỏe lâm sàng của bệnh nhân hoàn toàn bình thường, tốt hơn trước khi ghép. Bệnh nhân không sốt, ăn uống, sinh hoạt bình thường, các xét nghiệm về máu đều rất tốt. Điều đáng mừng nhất là các tế bào sinh máu đã bắt đầu phát triển bằng chính tế bào ghép. Số lượng bạch cầu của bệnh nhân đã tăng lên tới 1 x 109/lít so với khi bắt đầu điều trị (bằng 0). Theo tiên lượng của chúng tôi, kết quả của ca ghép đạt khoảng 90%. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn thận trọng và tiếp tục theo dõi.  
- Để được ghép tủy theo phương pháp mới này, bệnh nhân phải đáp ứng những điều kiện gì, thưa ông?
- Điều kiện để ghép tế bào gốc là bệnh nhân còn trẻ (21 tuổi); bệnh nhân đã được điều trị hóa chất và giảm được một số tế bào ác tính; sức khỏe có thể đáp ứng được và có người hiến tế bào gốc phù hợp. Bệnh nhân may mắn có chị gái ruột (năm nay 23 tuổi) có HLA (xét nghiệm tế bào gốc trong máu), 6 gien cần thiết đều phù hợp và cùng nhóm máu O.  
-
- Trước tiên, Viện kiểm tra sức khỏe, các chức năng gan, thận tủy sinh máu, tế bào ác tính, điều kiện phù hợp của người cho và người nhận, các xét nghiệm về nấm và kiểm tra tất cả các loại virus để tiên lượng diễn biến. Đối với người hiến tế bào gốc, chúng tôi đã sử dụng một loại thuốc kích tế bào sinh máu trong 5 ngày sinh ra tế bào gốc và đi ra máu ngoại vi. Sau đó, chúng tôi dùng một loại máy đặc biệt có hệ thống li tâm tách riêng lấy tế bào gốc, còn các thành phần có trong máu khác lại quay lại cơ thể. Với phương pháp này, người hiến tế bào gốc không bị đau, không phiền toái và tiết kiệm. Lượng tế bào gốc cần lấy là 400-450ml và chúng tôi tiến hành ghép trong hai ngày.  
Đối với người nhận, bệnh nhân được điều trị một loại thuốc ức chế miễn dịch để tiêu diệt các tế bào ác tính, sau đó truyền tế bào gốc và dùng thuốc kích thích sinh máu.  Chúng tôi có một đội ngũ làm việc chuyên nghiệp và hầu hết các xét nghiệm đều được thực hiện tại viện. Trong thời gian qua, Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương có gửi một số cán bộ sang Trung tâm sức khỏe Hoa Kỳ để đào tạo và hằng ngày các bác sỹ đã hội chẩn với nhau để theo dõi tình hình.
- Viện có tiên lượng những biến chứng, phản ứng phụ xảy ra sau khi ghép, thưa ông?
- Chúng tôi đã dùng thuốc ức chế các hiện tượng này. Cho đến nay, ngoài phản ứng nêu trên bệnh nhân không có phản ứng phụ nào khác. Các biến chứng khác chúng tôi luôn tiên lượng, phòng bị và bệnh nhân đang trong quá trình được theo dõi chặt chẽ.
-
- Xin cảm ơn ông! | medlatec | 872 |
Công dụng thuốc Osaglu
Osaglu có chứa thành phần chính là Glucosamine sulfate natri chloride, thuốc tác dụng hiệu quả vào cơ chế bệnh sinh của thoái khớp, điều trị các bệnh thoái hóa xương khớp cả cấp và mãn tính. Osaglu thuộc nhóm thuốc kê đơn nên để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Osaglu trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Osaglu công dụng là gì?
1.1. Thuốc Osaglu là thuốc gì?Osaglu là thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp, có số đăng ký VD-18663-13, do Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco - Xí nghiệp dược phẩm 150 – Bộ Quốc phòng sản xuất. Với thành phần hoạt chất chính là Glucosamin (dưới dạng glucosamin sulfat natri clorid) hàm lượng 250mg.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, vỉ 10 viên, hộp 6 vỉ. Thuốc Osaglu khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành (từ 18 tuổi trở lên).1.2. Thuốc Osaglu có tác dụng gì?Glucosamine là một amino-monosaccharide, là nguyên liệu kích thích tế bào ở sụn khớp tăng tổng hợp, đồng thời ức chế các enzym phá hủy sụn khớp và giảm các gốc tự do là tác nhân gây phá hủy các tế bào sinh sụn. Đồng thời còn kích thích sinh sản mô liên kết của xương, giảm quá trình mất calci của xương.Chính bởi vậy Glucosamine là thuốc tác dụng vào cơ chế bệnh sinh của thoái hóa khớp, điều trị các bệnh thoái hóa xương khớp cả cấp và mãn tính với biểu hiện đau hay không đau, cải thiện chức năng của khớp và ngăn chặn bệnh tiến triển xấu đi, phục hồi cấu trúc sụn khớp.Thuốc Osaglu được bác sĩ kê đơn sử dụng cho cá trường hợp: Tất cả các bệnh thoái hoá xương khớp, bao gồm thoái hoá nguyên phát và thứ phát như thoái khớp vai/ khớp tay/ khớp gối/ khớp háng/ cột sống, viêm quanh khớp, gãy xương, teo khớp, loãng xương, viêm khớp cấp tính và mãn tính.Chống chỉ định:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Glucosamine hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.Trẻ em trong độ tuổi dưới 18.Phụ nữ dự định có thai, đang có thai hoặc cho con bú.
2. Cách sử dụng của thuốc Osaglu
2.1. Cách dùng thuốc Osaglu. Thuốc Osaglu dùng dường uống, nên uống trước bữa ăn 15 phút.Uống nguyên viên thuốc với nước lọc, không nghiền nát, làm hỏng kết cấu của thuốc hay trộn Osaglu với bất cứ hỗn hợp nào khác để uống.Tuân thủ đúng liều chỉ định của bác sĩ, không được tự ý thêm hoặc bớt liều mà chưa được sự chấp thuận của bác sĩ điều trị.2.2. Liều dùng của thuốc Osaglu. Hội chứng thoái hoá khớp mức độ nhẹ và trung bình: Uống 1 lần 500mg trong ngày. Thời gian sử dụng từ 4 đến 12 tuần hoặc lâu hơn tuỳ tình theo triệu chứng lâm sàng của bệnh. Có thể nhắc lại 2 đến 3 đợt điều trị bằng Osaglu trong 1 năm.Bệnh thoái hóa khớp nặng: Uống ngày 3 lần, mỗi lần 500mg trong 2 tuần đầu. Sau đó duy trì 2 lần một ngày, mỗi lần 500mg trong 6 tuần tiếp theo.Điều trị duy trì: Trong vòng 3 - 4 tháng sau đó uống 500mg mỗi lần, 2 lần trong một ngày.Xử lý khi quên liều:Uống ngay liều Osaglu khi nhớ ra. Đối với những loại thuốc không có yêu cầu nghiêm ngặt về thời gian đều có thể uống chậm hơn trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 giờ so với thời điểm cần phải dùng thuốc theo như chỉ định của bác sĩ.Tuy nhiên, nếu thời gian hiện tại đã quá xa thời điểm cần uống thuốc thì bỏ qua liều đã quên và tuyệt đối không gấp đôi liều để bù lại VÌ có thể gây nhiều bất lợi cho sức khoẻ của bạn.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Osaglu
Không dùng thuốc Osaglu khi đã quá hạn sử dụng in trên bao bì, hay nhận thấy viên thuốc bị nấm mốc, đổi màu, chảy nước hoặc bao bì thuốc bị hở.Bản chất Glucosamine là thuốc điều trị nguyên nhân gây thoái hóa khớp nên tác dụng của thuốc ở từng bệnh nhân sẽ khác nhau, thông thường là sau ít nhất 1 tuần, vì vậy nếu bệnh nhân đau nhiều có thể dùng các thuốc giảm đau chống viêm kết hợp trong những ngày đầu.Thuốc Osaglu không gây rối loạn dạ dày ruột nên có thể sử dụng để điều trị lâu dài. Nên uống nhắc lại sau 6 tháng hoặc ngắn hơn tùy theo tình trạng bệnh và triệu chứng của từng bệnh nhân.Hoạt chất Glucosamin có thể gây các bất thường trong chỉ số xét nghiệm Glucose máu, nên cần thông báo cho bác sĩ biết bạn đang dùng thuốc gì nếu như đi kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc phải nhập viện điều trị. Bệnh nhân đái tháo đường nên theo dõi chỉ số đường huyết chặt chẽ khi dùng các chế phẩm có chứa Glucosamin, có thể cần tăng liều hoặc thay đổi loại thuốc.Nếu bạn phải phẫu thuật cần thông báo với bác sĩ về liều lượng glucosamine đang sử dụng, có thể bạn sẽ phải ngừng sử dụng thuốc Osaglu trong một thời gian trước khi tiến hành phẫu thuật.Không dùng thuốc cho đối tượng là phụ nữ có thai, dự định có thai hay đang cho con bú do chưa có nhiều nghiên cứu về việc sử dụng Osaglu trên nhóm đối tượng này.Đã có những báo cáo bất lợi về một số trường hợp độc tính trên gan có liên quan đến việc sử dụng Glucosamine, do đó nếu bệnh nhân xuất hiện tăng men gan trong quá trình sử dụng thuốc cần cân nhắc việc nên ngưng sử dụng.Thuốc Osaglu nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị suy thận do thuốc gây độc lên thận.
4. Tác dụng phụ của thuốc Osaglu
Sử dụng Osaglu với liều cao gây các phản ứng lên đường tiêu hoá như buồn nôn, đầy bụng, rối loạn tiêu hoá, đi ngoài phân lỏng.Hoạt chất Glucosamin có thể gây ra các phản ứng bất lợi ít gặp lên hệ tim mạch (loạn nhịp nhanh, phù ngoại vi); phản ứng trên da (đỏ da) và hệ thần kinh (đau đầu, ngủ gà, mất ngủ).Hiếm gặp gây viêm thận kẽ cấp tính, tăng áp lực nội nhãn.
5. Tương tác thuốc Osaglu
Có một số báo cáo về tăng tác dụng chống đông khi sử dụng các chế phẩm có chứa Glucosamine với Warfarin. Cơ quan Quản lý Dược phẩm và Sản phẩm Y tế ở Anh (MHRA) khuyến cáo bệnh nhân đang sử dụng Warfarin không nên dùng chung với Glucosamin.Osaglu cũng nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu.Glucosamin có thể tương tác với Doxorubicin và Etoposide, tốt hơn hết không nên sử dụng chung các thuốc này với nhau.
6. Cách bảo quản thuốc Osaglu
Thời gian bảo quản thuốc Osaglu là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.Nên để thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp hay những nơi quá ẩm thấp như nhà tắm, tủ lạnh.Nhiệt độ bảo quản hợp lý là dưới 30 độ C.Tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi.Trên đây là một số thông tin về thuốc Osaglu và chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 1,329 |
Công dụng thuốc Pyme Sezipam
Thuốc Pyme Sezipam là một loại thuốc kê đơn được chỉ định an thần sử dụng trong các trường hợp bị mất ngủ, trầm cảm, sảng rượu, co giật... Vậy thuốc Pyme Sezipam thuốc gì?
1. Công dụng thuốc Pyme Sezipam là gì?
1.1. Thuốc Pyme Sezipam là thuốc gì?Thuốc Pyme Sezipam có hoạt chất chính: 5mg Diazepam và tá dược: Lactose anhydrous; Microcrystalline cellulose; Natri stearyl fumarat; Quinoline yellow và Colloidal silicon dioxide.Thuốc là thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được bào chế dạng viên nén, đóng gói hộp có 10 vỉ mỗi vỉ có 10 viên.1.2. Thuốc Pyme Sezipam có tác dụng gì?Thuốc Pyme Sezipam được dùng chỉ định trong điều trị ở các trường hợp:Trạng thái lo âu hay kích động hoặc mất ngủ. Trong những trường hợp bị trầm cảm có một số các triệu chứng giống như trên, có thể chỉ định dùng diazepam cùng với các thuốc dùng chống trầm cảm khác.Sảng rượu cấp và các bệnh tiền mê sảng hoặc các triệu chứng cấp cai rượu.Cơ co cứng do não, thần kinh ngoại biên hoặc co giật.Tiền mê trước khi phẫu thuật.
2. Cách sử dụng của thuốc Pyme Sezipam
2.1. Cách dùng thuốc Pyme Sezipam. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Pyme Sezipam, cách dùng thường đã được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Người bệnh không tự ý dùng thuốc theo đường dùng khác không được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng.Thuốc thuốc Pyme Sezipam được dùng bằng đường uống.2.2. Liều dùng của thuốc Pyme Sezipam. Liều dùng Pyme Sezipam cho người lớn:Người lớn dùng: 5 đến 15 mg trên ngày, người già 2,5 đến 7,5 mg trên ngày.Run, tâm thần nội sinh 20 đến 40 mg trên ngày, duy trì từ 15 đến 20 mg trên ngày.Co cứng cơ 5 đến 20 mg trên ngày;Liều dùng Pyme Sezipam cho trẻ em:Trẻ từ 7 đến 14 tuổi: dùng 5 đến 15 mg trên ngày;Trẻ 2 đến 6 tuổi: dùng 2,5 đến 7,5 mg trên ngày;Trẻ: từ 6 tháng đến 1 tuổi: dùng 1,25 đến 5 mg trên ngày.Xử lý khi quên liều: Thông thường có thể uống thuốc cách nhau sau 1 đến 2 giờ so với giờ đã được bác sĩ yêu cầu. Người bệnh không nên uống bù thuốc Pyme Sezipam khi thời gian quá xa cho lần uống tiếp theo.Xử trí khi quá liều: Triệu chứng: Suy hệ thần kinh trung ương có thể xuất hiện với các triệu chứng yếu cơ, buồn ngủ, lú lẫn và hôn mê, hiếm khi kèm theo những hưng phấn nghịch thường. Quá liều trầm trọng có thể gây hôn mê, mất phản xạ, trụy tim-hô hấp, ngừng thở.Xử trí:Nếu uống quá liều và được phát hiện sớm, có thể tiến hành rửa dạ dày.Trị số hô hấp và tuần hoàn, chức năng thận của người bệnh nên được kiểm tra liên tục.Điều trị hỗ trợ và triệu chứng chung, nên đảm bảo thông thoáng đường hô hấp, truyền dịch tĩnh mạch. Nếu cần hô hấp nhân tạo và sử dụng chế phẩm tăng trương lực mạch. Có thể dùng flumazenil như một thuốc đối kháng thụ thể benzodiazepin, đặc hiệu.Thẩm tách có ít tác dụng trong điều trị quá liều.
3. Chống chỉ định của thuốc Pyme Sezipam
3.1. Chống chỉ định. Người bệnh quá mẫn cảm với thành phần thuốc, thành phần khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc hoặc dẫn xuất benzodiazepin khác.Không nên sử dụng thuốc trong trạng thái ám ảnh hoặc sợ hãi. Không sử dụng đơn độc để dùng điều trị bệnh trầm cảm, hoặc lo âu kết hợp với trầm cảm, vì nó có nguy cơ thúc đẩy tự sát ở nhóm người bệnh này.Không dùng trong điều trị bệnh loạn thần mạn.Kết hợp sử dụng diazepam và benzodiazepin khác có thể gây lên chứng quên ở người bệnh.Những người bệnh bị nhược cơ và suy hô hấp nặng.3.2. Tương tác thuốc. Diazepam làm tăng ức chế hô hấp do morphin.Cimetidin, cifloxacin làm giảm độ thanh thải của diazepam, do đó làm tăng nồng độ diazepam trong huyết tương.Isoniazid tăng thời gian bán hủy của diazepam từ 34 đến 45 giờ.Thuốc tránh thai và omeprazol có thể làm tăng tác dụng của diazepam.Cafein làm giảm tác dụng an thần của diazepam.Diazepam làm tăng tác dụng của thuốc ức chế thần kinh khác, nên thận trọng khi sử dụng đồng thời hai loại thuốc này.Dùng phối hợp với barbiturat, alcol hoặc các thuốc ức chế thần kinh khác sẽ làm tăng nguy cơ ức chế hô hấp.Khi dùng thuốc giảm đau gây ngủ, liều của thuốc ngủ phải giảm 1/3 và tăng từng lượng nhỏ.
4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Pyme Sezipam
Tác động của thuốc ở người lái xe, và vận hành máy móc: Thuốc Pyme Sezipam có thể làm giảm đi khả năng phán đoán, và kéo dài thời gian phản xạ. Vì vậy, có thể ảnh hưởng không tốt đến khả năng tập trung đảm bảo an toàn khi người dùng tham gia giao thông, lái xe , hoặc điều khiển máy móc.Thời kỳ mang thai: Không được dùng thuốc thuốc Pyme Sezipam ở ba tháng đầu của thai kỳ.Thời kỳ cho con bú: Vì Diazepam qua được nhau thai, có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương, suy hô hấp ở trẻ sơ sinh. Do đó, trong những tháng tiếp theo ở thời kỳ có thai, chỉ nên dùng thuốc khi thật cần thiết, đồng thời cần cân nhắc giữa lợi và hại. Không được dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú, vì diazepam có thể bài tiết qua sữa mẹ.Cần thận trọng ở người bệnh suy giảm chức năng gan, thận, bệnh phổi mạn tính, bệnh glôcôm góc đóng hoặc tổn thương thực thể não, xơ cứng động mạch, người già, trẻ em.Dùng diazepam kéo dài sẽ dẫn đến nghiện thuốc và không nên dùng quá 15 đến 20 ngày.Để tránh nghiện thuốc Pyme Sezipam, tốt nhất là dùng liều thấp nhất, ngắn ngày và hạn chế chỉ định.Cũng như các benzodiazepin khác, cần đặc biệt thận trọng khi dùng diazepam điều trị ở người bệnh bị rối loạn nhân cách.
5. Tác dụng phụ của thuốc Pyme Sezipam
Tác dụng phụ không mong muốn rất phổ biến và phụ thuộc vào liều sử dụng. Ở người già thường sẽ nhạy cảm hơn so với người trẻ. Phần lớn các tác dụng phụ không mong muốn là: an thần buồn ngủ với tỷ lệ 4 đến 11%. Tác dụng an thần buồn ngủ sẽ giảm nếu tiếp tục điều trị trong một thời gian.Thường gặp: Buồn ngủ.Ít gặp: Toàn thân: Chóng mặt, đau đầu; Thần kinh: Khó tập trung tư tưởng; Cơ xương: Mất điều hòa, yếu cơ.Hiếm gặp: Thần kinh: Phản ứng nghịch lý như kích động, hung hăng, ảo giác; Da: Dị ứng; Gan: Vàng da, độc tính với gan, transaminase tăng, phosphatase kiềm tăng.Khi gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ để được thăm khám và xử trí.
6. Cách bảo quản thuốc Pyme Sezipam | vinmec | 1,194 |
Tìm hiểu về bệnh parkinson gây chảy nước dãi
Ngoài các biểu hiện đặc trưng của người bị parkinson, đó là: run tay – chân, chậm chạp, đơ cứng, mất thăng bằng,… thì chảy nước dãi cũng gây ra nhiều phiền toái đối với người bệnh. Cùng tìm hiểu về bệnh parkinson gây chảy nước dãi như thế nào? Phương pháp nào để tránh được chứng chảy nước dãi? Những loại thuốc nào có thể giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng này.
1. Cơ chế khiến bệnh nhân parkinson bị chảy nước dãi
Mặc dù biểu hiện chảy nước dãi không có trong tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh parkinson, nhưng có đến ⅔ số bệnh nhân bị bệnh parkinson gặp phải vấn đề chảy nước dãi. Chảy nước dãi (chảy quá nhiều nước miếng) là chuyện rất phiền toái đối với bệnh nhân bị bệnh Parkinson.
Tìm hiểu về bệnh parkinson sinh cơ chế gây chảy nước dãi ở người bệnh: đó là do bệnh nhân bị Parkinson thường bị giảm các cử động của các cơ bắp. Các cơ ở bên trong miệng, phụ trách cử động của họng và lưỡi, cũng bị ảnh hưởng, gây ra khó nuốt. Vì thế các cơ này của người bệnh không thể cử động nuốt nước miếng thường xuyên được như ở người bình thường, từ đó gây ra chứng chảy nước dãi.
Chảy nước dãi trong bệnh Parkinson là do giảm nuốt nước miếng, chứ không phải là do tăng tiết nước miếng. Ngoài ra, đôi khi bệnh nhân bị Parkinson có tư thế đầu cúi ra trước và gục xuống, nên phần nước miếng dư ra sẽ bị dồn ra phía trước của miệng, kết quả là gây chảy dãi.
Ban đầu có thể chỉ chảy dãi vào ban đêm và bệnh nhân Parkinson thấy ướt gối khi thức dậy buổi sáng, nhưng về sau thì chảy dãi có thể gây phiền toái suốt cả ngày.
– Chảy nước dãi quá nhiều có thể làm cho hít nước dãi vào trong phổi và gây ra viêm phổi.
– Chảy dãi làm cho vệ sinh răng miệng kém và làm ướt đồ.
– Người bị chứng chảy dãi có thể sẽ mắc cỡ với xung quanh và tự giảm bớt các hoạt động giao tiếp, làm cho họ lại càng bị cô lập hơn và càng bị trầm cảm hơn.
Có đến ⅔ số bệnh nhân bị bệnh parkinson gặp phải vấn đề chảy nước dãi.
2. Phương pháp nào để tránh được chứng chảy nước dãi?
Do giảm động tác nuốt, nên nước miếng tích đọng ở trong miệng, vì thế người bệnh parkinson nên tự nhắc mình nuốt nước miếng thường xuyên.
Việc nhai kẹo cao su cũng giúp cho phản xạ nuốt tự động, vốn bị suy giảm trong bệnh Parkinson. Bạn cũng nên giữ cho tư thế người thẳng, sao cho đầu không bị chúi ra trước. Vì thế, bạn hãy lưu ý và thường xuyên chỉnh lại tư thế, khi bạn thấy tư thế đã trở thành vấn đề.
Ngoài ra, khi không ăn và uống, thì hãy tập ngậm chặt miệng. Cũng đừng dùng thức ăn có đường, vì sẽ gây tăng tiết nước miếng. Nhớ luôn đem theo khăn tay.
Những loại thuốc giúp cải thiện tình trạng chảy nước dãi
Có nhiều loại thuốc khác nhau dùng để trị chứng chảy dãi. Việc bác sĩ của bạn cho tăng thêm liều thuốc chữa bệnh Parkinson dạng dopaminergic cũng có thể giúp giảm chảy dãi. Có thể thử dùng các thuốc sau đây sau khi tham vấn bác sĩ của bạn:
– Amitriptyline là một thuốc chống trầm cảm và có tác dụng phụ là gây khô miệng.
– Trihexyphenidyl là một thuốc kháng cholinergic và có tác dụng phụ là gây khô miệng. Tuy nhiên thuốc này cũng khó dung nạp do các tác dụng phụ khác, nhất là ở người già.
– Atropin 1 % dạng giọt, nhỏ vào miệng 1-2 giọt, mỗi ngày 1-3 lần tùy theo nhu cầu.
– Scopolamine dạng miếng dán, dán phía sau tai, cứ 3 ngày 1 lần, cũng có thể giúp làm giảm chảy dãi.tìm hiểu về bệnh parkinson
– Tiêm chích botulinum toxin.
Cần ghi nhớ là các thuốc này cũng có thể có tác dụng phụ. Một số tác dụng phụ có thể khó mà dung nạp được, nhất là trên người già. Chỉ dùng các thuốc này khi được bác sỹ theo dõi chặt chẽ. Bạn không nên cố tự điều chỉnh liều.
Người bệnh parkinson nên tự nhắc mình nuốt nước miếng thường xuyên.
3. Tìm hiểu về bệnh parkinson khi tiêm botulinum toxin
Botulinum toxin là độc tố thần kinh, khi tiêm vào thì có thể làm giảm chảy dãi. Thuốc được chích vào các tuyến tiết nước bọt. Botulinum toxin làm giảm lượng nước bọt do các tuyến này tiết ra và do vậy làm giảm chảy dãi.
Hầu hết nước bọt trong cơ thể chúng ta là do 2 tuyến tiết ra. Đó là các tuyến mang tai và tuyến dưới hàm. Tuyến dưới hàm tiết ra một lượng lớn hơn nhiều. Điều trị bằng botulinum toxin sẽ hiệu quả hơn nếu chích thuốc vào cả hai tuyến. Hiệu quả của phương pháp cũng còn phụ thuộc vào mức độ tiết nước dãi. Thường thì điều trị hiệu quả rõ rệt hơn nếu lượng chảy nước dãi còn ít. Khi số lần chảy nước dãi tăng lên, thì hiệu quả điều trị cũng giảm đi nhiều.
Liều lượng của botulinum toxin sẽ được gia giảm tùy theo tình trạng bệnh của người bệnh. Điều trị bằng botulinum toxin chỉ có tính tạm thời, hiệu quả điều trị kéo dài trong ba đến bốn tháng, sau đó thì phải chích lặp lại.
Botulinum toxin cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ, như khô miệng quá mức, khó nuốt hơn và đau ở chỗ chích. Ngoài ra, việc làm giảm tiết ọt kéo dài cũng có thể làm cho sâu răng.
Vì vậy nếu phải điều trị lâu dài, thì nên khám nha khoa định kỳ. Có vài bước giúp làm giảm các tác dụng phụ này. Khởi đầu điều trị nên dùng liều thấp và chỉ chích vào tuyến mang tai thôi, vì tuyến này tiết ít nước bọt.
Nếu chảy dãi không cải thiện được, thì dùng liều cao hơn. Những trường hợp kháng trị, thì có thể phải phẫu thuật, ví dụ thắt ống của tuyến bọt mang tai, chuyển vị tuyến, cắt dây thần kinh của tuyến, hoặc cắt bỏ tuyến.
4. Nhận biết các biểu hiện và chẩn đoán
4.1 Tìm hiểu về bệnh parkinson qua các biểu hiện lâm sàng
– Run trong bệnh Parkinson là run vô căn, tay run kiểu như vê thuốc lào hoặc kiểu đếm tiền, thường không đối xứng.
– Giảm động được đặc trưng bằng chậm chạp vận động toàn thân, đặc biệt là sự khéo léo của ngón tay và dáng bộ(thường kéo lê).
– Dáng đi đông cứng (đông cứng dáng đi), các khớp kiểu đơ cứng khi người khám gập duỗi chi.
– Mất thăng bằng tư thế có thể đánh giá bằng test “lôi kéo”, trong đó người khám đứng phía sau kéo vai bệnh nhân.
Những dấu hiệu như: mắt cứng đơ, chớp mắt giảm, tăng tiết nước bọt, loạn vận ngôn do giảm động, chữ viết nhỏ, và rối loạn giấc ngủ,… không có trong tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh parkinson nhưng đó là những triệu chứng có thể gặp ở những bệnh nhân bị parkinson.
– Sa sút trí tuệ trong bệnh Parkinson đặc thù là kiểu dưới vỏ não biểu hiện bằng trì trệ tâm thần, khó nhớ, và thay đổi nhân cách.
Các biểu hiện của bệnh parkinson trên lâm sàng.
4.2 Tìm hiểu về bệnh parkinson phân biệt với bệnh khác
Các dấu hiệu của parkinson rất dễ nhầm lẫn với một số bệnh lý sau đây, cần chẩn đoán đúng:
– Sa sút trí tuệ thể Lewy
– Sa sút trí tuệ thuỳ trán thái dương
– Bệnh Alzheimer
– Thoái hoá vỏ não hạch nền
– Bệnh Hungtington
– Do thuốc (thuốc an thần, các thuốc đồng vận dopamine)
– Bệnh chuyển hoá (bệnh Wilson, thoái hoá thần kinh do ứ sắt)
– Nhiễm độc (carbon monoxide, manganese),…. | thucuc | 1,407 |
Công dụng thuốc Lercanidipine-Teva 10mg
Thuốc Lercanidipine Teva 10mg thuộc nhóm thuốc tim mạch được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của thuốc là lercanidipine hydro được sử dụng trong chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn. Tuy nhiên, thuốc Lercanidipine Teva 10mg có thể gây ra một số tác dụng phụ. Vì vậy trước khi sử dụng thuốc, người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin và tuân thủ điều trị.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Lercanidipine Teva 10mg
Thuốc Lercanidipine Teva 10mg có thành phần chính là Lercanidipine hydro - chất đối kháng canxi và ức chế dòng canxi xuyên màng đi vào cơ tim và cơ trơn. Cơ chế tác dụng của thuốc Lercanidipine Teva 10mg trong chống tăng huyết áp chính là tác dụng làm giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu và làm giảm toàn thể kháng lực ngoại biên. Mặc dù thời gian bán thải của thuốc khá ngắn, nhưng có tác dụng hạ huyết áp kéo dài do hệ số phân bố thuốc trên thanh mạch cao hơn so với long mạch máu. Vì tác động giãn mạch của thuốc lá dần dần nên kiếm khi gặp tình trạng hạ huyết áp khẩn cấp.
2. Công dụng của thuốc Lercanidipine Teva 10mg
Thuốc Lercanidipine Teva 10mg được chỉ định trong các trường hợp điều trị tăng huyết áp. Đồng thời, thuốc có thể được sử dụng đơn liều hoặc phối hợp với các thuốc điều tăng huyết áp khác như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển.Tuy nhiên thuốc Lercanidipine Teva 10mg có thể chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú, bệnh nhân suy tim không kiểm soát, bệnh nhân mắc bệnh gan.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Lercanidipine Teva 10mg
Thuốc Lercanidipine Teva 10mg sử dụng bằng đường uống và uống một viên vào một thời điểm duy nhất trong ngày. Người bệnh có thể uống thuốc tốt nhất vào buổi sáng ít nhất 15 phút trước khi sử dụng bữa ăn. Vì nếu bữa ăn có hàm lượng mỡ cao sẽ làm tăng đáng kể hàm lượng của thuốc trong máu. Khi sử dụng thuốc Lercanidipine Teva 10mg nên uống cả viên thuốc để duy trì tác dụng của thuốc trong thời gian dài. Người bệnh không nên bẻ hoặc nhai hoặc nghiền thuốc.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Lercanidipine Teva 10mg chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Lercanidipine Teva 10mg, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu quên liều Lercanidipine Teva 10mg hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Lercanidipine Teva quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Lercanidipine Teva 10mg, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Lercanidipine Teva 10mg, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức. Tuy nhiên, người nhà có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sơ bộ khi ngộ độc thuốc Lercanidipine Teva 10mg như: Rửa dạ dày và gây nôn.
5. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Lercanidipine Teva 10mg
Thuốc Lercanidipine Teva 10mg có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Lercanidipine Teva 10mg có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Lercanidipine Teva 10mg gây ra bao gồm đỏ bừng mặt, nhức đầu chóng mặt, rối loạn tiêu hoá, tăng thể tích nước tiểu, đi tiểu nhiều lần, phát ban, mệt mỏi, buồn ngủ, đau cơ...Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc. Thông thường những phản ứng phụ do Lercanidipine Teva 10mg có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thuốc có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Lercanidipine Teva 10mg hoặc lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: hạ huyết áp quá mức, đánh trống ngực, phù ngoại biên, ...
6. Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Lercanidipine Teva 10mg
Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng Lercanidipine Teva 10mg từ bác sĩ đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc này có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng này người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và thảo dược...Nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng người bệnh mắc bệnh gan, thận từ nhẹ đến trung bình hoặc bệnh tim hay đang sử dụng máy tạo nhịp. Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Lercanidipine Teva 10mg, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 996 |
Công dụng thuốc Farmiga
Thuốc Farmiga chứa thành phần chính là hoạt chất Miconazole nitrate 100 mg, thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc được bào chế cho người dùng dưới dạng viên đạn đặt âm đạo. Vậy thuốc Farmiga chữa bệnh gì và cách sử dụng thuốc như thế nào?
1. Công dụng của thuốc Farmiga
Thuốc Farmiga có tác dụng trị liệu tại chỗ đối với các triệu chứng của viêm âm đạo khí hư, ngứa rát do các nguyên nhân bao gồm:Bị nhiễm Trichomonas âm đạo và niệu đạo.Nhiễm nấm, nấm Candida âm đạo và âm hộ - âm đạo.Nhiễm trùng phối hợp gây ra bởi các vi khuẩn gram dương, kỵ khí, nhiễm nấm âm hộ âm đạo.Chống chỉ định sử dụng thuốc Farmiga cho những trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm với Miconazole, các dẫn xuất của imidazole khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người có tổn thương gan.Rối loạn chuyển hóa porphyrin. Phối hợp với warfarin, astemizol, cisaprid.
2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Farmiga
Người dùng có thể tham khảo liều lượng sử dụng thuốc Farmiga như sau:Đặt âm đạo 1 viên mỗi ngày, trước khi đi ngủ trong thời gian 10 ngày liên tục hoặc ngày 2 lần, 1 viên vào buổi sáng, 1 viên buổi tối trong 7 ngày. Sau khi các triệu chứng bệnh đã hết cần tiếp tục duy trì liều này thêm vài ngày.Lưu ý khi sử dụng:Để viên thuốc vào ngăn mát tủ khoảng 10 phút, rửa sạch âm đạo, đặt sâu vào âm đạo trước khi đặt thuốc.Dùng ngón tay đẩy viên thuốc vào càng sâu trong âm đạo càng tốt, trong tư thế nằm ngửa để có hiệu quả tốt nhất.
3. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Farmiga
Một số tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc có thể gặp phải như: Cảm giác bị ngứa, nóng kích thích niêm mạc âm đạo, đặc biệt là trong giai đoạn mới điều trị.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ xảy ra khi dùng thuốc để được tư vấn và điều chỉnh liều dùng phù hợp.
4. Tương tác thuốc Farmiga
Chưa có ghi nhận tương tác với các thuốc khác bởi Miconazole đặt vào đường âm đạo thì sẽ hấp thụ vào máu khoảng dưới 1,3%.Làm tăng chuyển hóa metronidazol nên metronidazol thải trừ nhanh hơn khi dùng đồng thời metronidazol và phenobarbital.Khi dùng đồng thời Miconazole với theophylline và procainamide có thể thay đổi nồng độ của thuốc đó trong huyết tương.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Farmiga
Có thể làm giảm độ tin cậy của các biện pháp tránh thai cơ học như bao cao su, màng ngăn âm đạo do sự tương tác của viên đạn và màng cao su.Để ngăn ngừa tái nhiễm cần chữa trị đồng thời cho bạn tình và tránh quan hệ tình dục trong suốt thời gian điều trị.Với phụ nữ mang thai: Độ an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ mang thai chưa được báo cáo, do đó không nên dùng thuốc Farmiga trong thời kỳ này.Với phụ nữ đang cho con bú: Nên ngừng cho con bú khi sử dụng thuốc. Sau 24 - 48 giờ sau điều trị có thể tiếp tục cho con bú.Hy vọng với những thông tin chia sẻ về công dụng và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Farmiga sẽ giúp cho người dùng hiểu và sử dụng thuốc một cách an toàn. | vinmec | 588 |
Bạn có biết: Mổ u nang buồng trứng bao lâu thì có thai?
Mổ u nang buồng trứng bao lâu thì có thai là vấn đề được rất nhiều phụ nữ quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin giúp bạn giải đáp thắc mắc trên và hiểu rõ hơn về bệnh u nang buồng trứng.
1. Bệnh u nang buồng trứng có nguy hiểm không?
Mức độ nguy hiểm của bệnh phụ thuộc vào tính chất của khối u cũng như tình trạng của bệnh nhân.
Trường hợp u nang sinh lý hay còn gọi là u nang buồng trứng cơ năng: Phần lớn những khối u này sẽ tự biến mất sau một vài chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, cần phải theo dõi biến chứng như: vỡ nang hoặc xoắn nang.
Trường hợp u nang bệnh lý: Nếu những khối u nang trong buồng trứng là u nang bệnh lý ở dạng u nang nước, u nang nhầy hay u nang bì hoặc u nang lạc nội mạc tử cung thì bệnh nhân cần được điều trị sớm để phòng ngừa biến chứng.
Cụ thể những khối u nang bệnh lý có thể gây ra những biến chứng như sau:
Xoắn nang: Những loại u nang có cuống dài thì nguy cơ bị xoắn nang sẽ cao hơn những loại khác. Khi bị xoắn nang, bệnh nhân có thể gặp phải một số biểu hiện như đau đột ngột, khó chịu ở bụng dưới, đổ mồ hôi và choáng váng.
Vỡ nang: Những khối u có kích thước lớn và có chứa nhiều dịch bên trong thì sẽ rất dễ vỡ khi bị ngoại lực tác động. Tình trạng vỡ nang vô cùng nguy hiểm, nó có thể dẫn tới nhiễm khuẩn và nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
U dính và chèn ép các bộ phận khác: Những khối u quá to sẽ có nguy cơ dính vào những bộ phận khác dẫn tới một số tình trạng sau: Đau bụng dữ dội, nếu chèn ép vào trực tràng sẽ gây ra hiện tượng táo bón, chèn ép vào bàng quang gây rối loạn tiểu tiện, chèn ép tĩnh mạch khiến bụng bệnh nhân to bất thường, phụ nữ mang thai có nguy cơ sinh non hoặc sảy thai nếu gặp phải tình trạng này.
Ung thư buồng trứng: Dù trường hợp u nang buồng trứng biến chứng thành ung thư buồng trường không nhiều nhưng vẫn có thể gặp ở dạng u nang thực thể đối với phụ nữ trong độ tuổi mạn kinh.
2. Mổ u nang buồng trứng bao lâu thì có thai?
Để điều trị u nang buồng trứng, bác sĩ sẽ xem xét, nhận định tình trạng và mức độ bệnh để tìm ra phác đồ điều trị hợp lý nhất. Một số phương pháp thường được áp dụng nhất là điều trị nội khoa, mổ nội soi và mổ mở.
Nhiều chị em thắc mắc mổ u nang buồng trứng bao lâu thì có thai. Thực sự rất khó để tìm ra câu trả lời chính xác nhất cho câu hỏi này vì thông thường sau mổ khoảng 3 tháng, bệnh nhân có thể mang thai. Tuy nhiên, điều này còn phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác, đặc biệt và quan trọng nhất chính là sự hồi phục sức khỏe của mỗi bệnh nhân.
Trường hợp phụ nữ hồi phục chậm thì thời gian để có thai trở lại cũng chậm hơn. Trên thực tế, rất nhiều trường hợp trên 6 tháng vòng kinh mới có thể đều đặn trở lại. Lời khuyên cho tất cả chị em là nếu có ý định mang thai sau khi mổ u nang buồng trứng thì hãy đi khám tổng quát để biết rõ nhất về tình trạng sức khỏe của mình.
Có nhiều loại u nang buồng trứng khác nhau và mức độ tác động của chúng đến buồng trứng cũng khác nhau vì thế, thời gian hồi phục của mỗi bệnh nhân cũng khác nhau.
Hơn nữa, mức độ tổn thương của buồng trứng cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến thời gian mang thai trở lại của người phụ nữ. Với những trường hợp đã bị nang hóa thì sau phẫu thuật, người bệnh cần nhiều thời gian hồi phục hơn, do đó khả năng có thai chậm hơn. Ngược lại, nếu mức độ tổn thương ít hơn thì khả năng mang thai sẽ sớm hơn.
Những bệnh nhân được áp dụng phương pháp mổ nội soi thì sức khỏe của họ sẽ hồi phục nhanh hơn và khả năng mang thai sẽ sớm hơn. Ngược lại, những bệnh nhân mổ mở thì việc có thai trở lại sẽ chậm hơn và phụ thuộc vào thể trạng cũng như mức độ hồi phục của người bệnh.
Trường hợp được phẫu thuật bóc tách khối u hoặc chỉ cắt
bỏ một bên buồng trứng thì vẫn có khả năng mang thai bình thường. Tuy nhiên, với những trường hợp đã cắt bỏ 2 bên buồng trứng thì bệnh nhân không còn khả năng mang thai nữa và phụ thuộc vào loại u nang cũng như mức độ ảnh hưởng của bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên thích hợp với người bệnh.
Từ những thông tin trên có thể khẳng định rằng mổ u nang buồng trứng bao lâu thì có thai là câu hỏi rất khó để đưa câu trả lời chính xác. Vì điều này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Chuyên gia khuyên bạn không nên quá lo lắng hay nôn nóng về vấn đề này. Tốt nhất, hãy thường xuyên thăm khám để hiểu rõ về tình trạng sức khỏe của mình và bác sĩ sẽ là người đưa ra lời khuyên chính xác nhất để bạn lựa chọn thời điểm có thai sau khi mổ u nang buồng trứng. | medlatec | 977 |
Nhận biết các dấu hiệu Covid - 19 chủng mới cách bảo vệ bản thân và xã hội
Hiện nay, việc trang bị những kiến thức liên quan đến đại dịch Covid-19 là vô cùng cần thiết đối với mỗi người dân. Trong đó, nhận biết các dấu hiệu Covid-19 chủng mới không chỉ giúp bạn trong việc sớm phát hiện, điều trị mà còn tránh lây lan ra cộng động. Nếu bạn có các dấu hiệu giống trong bài viết dưới đây thì hãy nhanh chóng tự cách ly và liên hệ đến cơ quan chức năng để được tư vấn nhé.
1. Việt Nam trong công cuộc chống dịch Covid-19 lần thứ 2
Diễn biến dịch bệnh những ngày qua
Sau gần 100 ngày không có ca bệnh lây nhiễm mới trong cộng đồng thì ngày 25/7/2020, Việt Nam chính thức công bố ca bệnh thứ 416, đánh dấu công cuộc phòng, chống dịch bệnh Covid-19 lần thứ hai trên đất nước ta.
Tính đến sáng nay, ngày 17/8/2020, Việt Nam ghi nhận đã có 964 trường hợp mắc bệnh, trong đó có 464 bệnh nhân điều trị khỏi và 476 ca vẫn đang được điều trị cách ly tại các bệnh viện. Sau đợt 1, công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19 tại Việt Nam được thế giới đánh giá cao. Chính phủ và nhân dân ta đã dốc hết sức để đảm bảo không bỏ sót một công dân nào. Tuy nhiên, khi đợt dịch thứ 2 bùng phát, chỉ chưa tới 25 ngày đã có 24 ca bệnh tử vong. Virus SARS-Co
V-2 trên các bệnh nhân ở Đà Nẵng là chủng Covid-19 mới, hoàn toàn chưa tồn tại ở nước ta trước đây.
Cuộc chiến chống dịch Covid-19 gặp nhiều khó khăn hơn khi chủng mới đã có nhiều biến đổi với tốc độ lây lan nhanh mặc dù độc lực không thay đổi. Các ca lây nhiễm chéo trong cộng đồng không ngừng tăng lên mỗi ngày, đặc biệt là ở Đà Nẵng, Quảng Nam,...
Công tác phòng, chống dịch của Nhà nước ta
Nhằm hạn chế sự lây lan Virus SARS-Co
V-2 trong cộng đồng, Chính phủ đã quyết định thực hiện các biện pháp giãn cách xã hội tại nhiều địa phương có người nhiễm bệnh. Từng địa phương cần phải tự chủ động có chiến lược phòng, chống dịch hiệu quả, đặc biệt là trong công tác y tế. Thành lập các tổ tuyên truyền và giám sát cộng đồng để đi từng ngõ, từng nhà, rà soát các đối tượng nghi ngờ và báo cáo kiểm tra, nhất là những nơi có ca nhiễm. Các trường hợp bệnh nhân có các dấu hiệu Covid-19 chủng mới như sốt, ho, khó thở,... cần nhanh chóng kiểm tra, cách ly và xử lý kịp thời.
2. Các dấu hiệu Covid-19 chủng mới
Với những khó khăn trong công tác phòng, chống dịch và sự nỗ lực không mệt mỏi của ban lãnh đạo từ trung ương đến địa phương, mỗi người dân cần phải tự ý thức rằng mình cũng chính là một chiến sĩ trên chiến trường “chống dịch như chống giặc”.
Các cơn ho khan kéo dài và không có biểu hiện thuyên giảm, cảm giác khó chịu từ sâu trong lồng ngực khiến vùng cổ bị kích thích và hắt giọng gây ho. Cũng có một số trường hợp ho có dịch đờm, tỷ lệ khoảng hơn 30%.
Tức ngực, khó thở là dấu hiệu Covid-19 chủng mới khẩn cấp theo CDC của Mỹ. Các cơn đau tức ngực, khó thở có thể đến đột ngột, kể cả khi không có biểu hiện ho.
Đau đầu, đau họng, chảy dịch mũi, hắt hơi,... là những dấu hiệu Covid-19 chủng mới không quá phổ biến nhưng không thể loại trừ khả năng bởi vẫn có nhiều trường hợp bệnh nhân thỉnh thoảng lại cho biểu hiện này.
Các vấn đề liên quan đến tiêu hóa và dạ dày cũng có thể là dấu hiệu Covid-19 chủng mới mặc dù không phổ biến như sốt, ho.
Mệt mỏi, đau nhức các cơ và toàn thân thường được nhầm với biểu hiện của cảm cúm thông thường. Tuy nhiên, nếu bạn thấy trong người khó chịu liên tục và các cơn đau, nhức mỏi càng trở nên tồi tệ hơn thì đó cũng có thể là dấu hiệu Covid-19 chủng mới.
Mất vị giác và khứu giác được xem là dấu hiệu Covid-19 chủng mới dễ nhận biết ở giai đoạn sớm. Việc mất khả năng nhận biết mùi, vị một cách đột ngột do Virus SARS-Co
V-2 sẽ giúp bạn sớm có sự cảnh giác cho chính mình.
Hiện nay, cả nước có 70 đơn vị được Bộ Y tế cấp phép khẳng định kết quả Covid-19, trong đó, các trang thiết bị, công cụ, phương tiện và vật tư y tế nhanh chóng được bệnh viện chuẩn bị nhằm đảm bảo phục vụ nhu cầu xét nghiệm của người dân.
Với các máy móc hiện đại, trung tâm xét nghiệm
đảm bảo an toàn và độ chính xác về kết quả xét nghiệm Covid-19. Hơn nữa, quá trình xét nghiệm Covid-19 tại bệnh viện hoàn toàn miễn phí và được tiến hành đúng theo quy trình khám, chữa bệnh mà Bộ Y tế đã hướng dẫn. | medlatec | 875 |
Tiếp xúc với F0 đã khỏi bệnh có sao không?
Hiện nay mỗi ngày có hàng nghìn ca bệnh COVID-19 mới và cũng có hàng nghìn người được công bố khỏi bệnh. Một câu hỏi cũng được nhiều người quan tâm đó là tiếp xúc với F0 đã khỏi bệnh có sao không?
1. Tiếp xúc với F0 đã khỏi bệnh có sao không?
Các chuyên gia khẳng định tiếp xúc với F0 đã khỏi bệnh sẽ không bị lây bệnh. V-2 hoặc nồng độ vi rút thấp (Ct ≥ 30, bất kỳ gen đặc hiệu nào) hoặc xét nghiệm nhanh kháng nguyên âm tính với vi rút SARS-Co. V-2, người bệnh được ra viện. Nếu kết quả xét nghiệm bằng phương pháp Real-time RT-PCR dương tính với SARS-Co. V-2 với nồng độ vi rút cao (Ct < 30, bất kỳ gen đặc hiệu nào) hoặc xét nghiệm nhanh kháng nguyên còn dương tính với vi rút SARS-Co. V-2 thì tiếp tục cách ly đủ 10 ngày (không nhất thiết phải làm lại xét nghiệm).Người bệnh sau khi ra viện tự theo dõi sức khỏe tại nhà trong 7 ngày. Đo thân nhiệt 2 lần/ngày. Nếu thân nhiệt cao hơn 38o. Tuân thủ thông điệp 5K.Như vậy, F0 đã khỏi bệnh là người an toàn ngay khi ra viện. Tuy nhiên nếu bạn tiếp xúc gần trong điều kiện cả hai đều đeo khẩu trang và giữ khoảng cách 2m thì khả năng bạn bị lây nhiễm cực thấp hoặc không có.Theo một nghiên cứu của Mỹ, F0 đã khỏi bệnh là an toàn nhất vì họ không mắc bệnh nên cũng không lây cho ai. Trong cơ thể họ cũng đã có đủ kháng thể tự nhiên sau khi mắc bệnh nên họ an toàn ít nhất từ 08 - 11 tháng.Vì vậy, mọi người không nên có tư tưởng kỳ thị, xa lánh người từng là F0. Chính vì thái độ kỳ thị F0 đã khiến cho một số người tự test COVID-19 tại nhà, khi bị dương tính không dám khai báo, do sợ mọi người biết nên họ tự mua thuốc về uống. Việc làm này không những gây nguy hiểm đến tính mạng mà còn trở thành là nguồn lây cho gia đình mình và cho xã hội.Đối với người từng là F0, không cần phải lo lắng chuyện mình mang bệnh về lây cho người thân trong gia đình, người chưa bị bệnh. Tuy nhiên, trong sinh hoạt hàng ngày, bạn vẫn phải chú ý việc rửa tay thường xuyên, đặc biệt là khi trong nhà có người chưa tiêm đủ liều vắc-xin phòng Covid-19. Bởi vì khả năng bàn tay bạn đã tiếp xúc với môi trường bên ngoài, rồi vô tình mang những giọt bắn có chứa vi rút dính trên tay về tận nhà.
2. F0 khỏi bệnh tái nhiễm hay không?
Tái nhiễm vi rút gây bệnh COVID-19 có nghĩa là một người đã bị bệnh (đã từng là F0), được điều trị khỏi bệnh và sau đó bị nhiễm lại. Sau khi khỏi COVID-19, hầu hết các bệnh nhân sẽ có một số biện pháp bảo vệ để khỏi bị tái nhiễm. Tuy nhiên, hiện nay tình trạng tái nhiễm sau khi mắc COVID-19 vẫn xảy ra. Cho nên ngay cả những người F0 khỏi bệnh vẫn cần thực hiện các biện pháp phòng tránh bệnh để không bị tái nhiễm trở lại. | vinmec | 569 |
Bác sĩ chỉ cách phân biệt sốt rét và sốt xuất huyết
Sốt rét và sốt xuất huyết đều là những căn bệnh do muỗi gây ra. Tuy nhiên, việc phân biệt sốt rét và sốt xuất huyết là điều quan trọng để áp dụng phương pháp điều trị phù hợp. Bởi nếu áp dụng sai cách có thể gây nguy hiểm cho người bệnh. Vậy phân biệt hai bệnh này như thế nào? Câu trả lời sẽ có ở những chia sẻ dưới đây.
1. Dựa vào nguyên nhân gây bệnh
Sốt rét và sốt xuất huyết đều do muỗi mang mầm bệnh rồi tấn công người. Vì vậy, để phân biệt sốt rét và sốt xuất huyết, trước hết cần phân biệt tác nhân gây ra hai căn bệnh này.
Tác nhân gây sốt xuất huyết
Virus Dengue chính là tác nhân gây ra sốt xuất huyết. Virus này tấn công người thông qua muỗi vằn cái, tên khoa học là Aedes Aegypti. Muỗi vằn là loại muỗi có màu đen, trên thân, bụng và chân có từng khoang đen, trắng. Trên ngực của chúng có các vảy trắng xếp thành hàng và có hình chiếc đàn có 2 dây màu trắng trên lưng.
Thông thường, muỗi vằn sẽ hoạt động nhiều nhất vào buổi sáng và lúc chiều tối. Chúng bay rất nhanh và chỉ bay đi khi đã đốt và hút máu căng bụng. Muỗi vằn cũng thường sống ở nơi gần con người, ẩm thấp và có ánh sáng yếu.
Tác nhân gây sốt rét
Khác với sốt xuất huyết, tác nhân gây ra sốt rét là ký sinh trùng plasmodium lây truyền từ người này sang người khác khi những người này bị muỗi đốt. Bệnh phổ biến ở các khu vực nhiệt đới. Con người sẽ bị ký sinh trùng này tấn công nếu bị muỗi cái Anophen đốt. Sau khi đã vào máu, ký sinh trùng này sẽ tìm đường vào gan và sinh sôi ở đây. Chúng lần lượt phá vỡ tế bào gan, tế bào hồng cao rồi lần lượt phá vỡ, sinh sôi ở những tế bào hồng cầu khác.
Đặc điểm của muỗi Anophen là chiều dài cơ thể của chúng bằng chiều dài vòi, khi đốt sẽ chếch một góc 45 độ. Trên cánh của chúng còn có các vẩy đen trắng. Thời gian hoạt động chính của chúng là ban đêm. Do đó, những loài động vật trong rừng và người đi rừng, người sống ở miền rừng rậm sẽ thường mắc sốt rét hơn.
Như vậy, dựa vào hình dáng bên ngoài, nơi sinh sống cũng như thời gian hoạt động của muỗi, ta có thể phân biệt sốt rét và sốt xuất huyết thông qua tác nhân gây bệnh.
2. Dựa vào triệu chứng để phân biệt sốt rét và sốt xuất huyết
Ba triệu chứng để phân biệt 2 bệnh truyền nhiễm này là thời gian ủ bệnh, sốt và xuất huyết dưới da. Dù ban đầu, những triệu chứng của chúng là sốt cao, rét run nhưng chúng vẫn có sự khác nhau như sau.
Thời gian ủ bệnh
Thời gian ủ bệnh hay thời gian xuất hiện triệu chứng của hai bệnh là khác nhau:
Sốt xuất huyết: Các triệu chứng sẽ bắt đầu xuất hiện sau khoảng 4 - 5 ngày kể từ khi bị đốt. Từ lúc phát hiện bệnh với những cơn sốt đầu tiên, khoảng 7 - 10 ngày sau bệnh sẽ giảm dần.
Sốt rét: Khác với sốt xuất huyết, những triệu chứng của sốt rét sẽ xuất hiện sau 10 - 15 ngày kể từ khi bị muỗi đốt.
Sốt và xuất huyết dưới da
Sốt xuất huyết
Khởi phát của sốt xuất huyết là những cơn sốt đột ngột kéo dài suốt 3 - 4 ngày, người bệnh có thể sốt từ 39 đến hơn 40 độ. Cùng với đó là cơn đau đầu và đau nhức xương kéo dài.
Một số người bệnh bị xuất huyết dưới da sau khi đã hạ sốt hoặc cũng có thể chảy máu cam, chảy máu chân răng, nướu.
Một số người sốt xuất huyết còn buồn nôn, đau ở hốc mắt, chán ăn,…
Sốt rét
Khác với sốt xuất huyết, người bị sốt rét sẽ có thời gian sốt ngắn hơn nhưng nhiều triệu chứng hơn như đau xương khớp, đổ mồ hôi, thiếu máu, nôn,… Vì vậy, có thể dựa vào các dấu hiệu trên để có thể phân biệt sốt rét và sốt xuất huyết.
Sau những dấu hiệu trên, sốt rét sẽ trở lại với những cơn sốt điển hình lần lượt qua 3 giai đoạn: giai đoạn rét run, giai đoạn sốt nóng, giai đoạn vã mồ hôi.
Sốt rét có 2 loại là sốt rét biến chứng và sốt rét không biến chứng. Chúng khác nhau như sau:
Không biến chứng: Thông thường những cơn sốt sẽ xuất hiện từng đợt kéo dài 6 - 10 tiếng. Những cơn rét run thì từ 15 phút tới 1 tiếng (giai đoạn cường giao cảm). Khi nhiệt độ tăng đến 39 - 40 độ C thì cơn rét khoảng 30 phút đến vài giờ đồng hồ rồi giảm dần, cơ thể vã mồ hôi. Ngoài ra còn có thể vàng da nhẹ.
Sốt rét biến chứng: Nếu nghiêm trọng có thể gây tử vong. Một vài bệnh nhân có những triệu chứng dễ gây nhầm lẫn như mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, nhức mỏi người. Khi bệnh bắt đầu ảnh hưởng tới nội tạng, máu và khả năng trao đổi chất, triệu chứng dần trở nên mạnh hơn, bệnh nhân có thể thay đổi hành vi, bắt đầu mất nhận thức, co giật, khó thở, hạ huyết áp,…
3. Phòng tránh sốt rét và sốt xuất huyết
Sốt rét và sốt xuất huyết đều là những căn bệnh truyền nhiễm, gây nguy hiểm cho con người và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Dù có thể phân biệt sốt rét và sốt xuất huyết nhưng cách phòng tránh của 2 căn bệnh này là giống nhau, chủ yếu là diệt muỗi, lăng quăng, bọ gậy. Cụ thể, để phòng tránh, chúng ta có thể áp dụng những phương pháp sau:
Đậy kín dụng cụ chứa nước, lật úp những dụng cụ chứa nước không cần thiết để loại bỏ nơi sinh sản của muỗi. Đây chính là những nơi lý tưởng để muỗi cái đẻ trứng.
Dọn vệ sinh môi trường trong và xung quanh nhà. Thu gom những vật dụng có thể chứa nước đọng như chai, lọ, bình, thậm chí là mảnh vỡ thủy tinh, ống bơ,…
Mặc quần áo dài tay, sáng màu, che kín da. Trang phục này sẽ tránh tạo sự thu hút đến muỗi.
Ngủ màn dù ngày hay đêm.
Phối hợp tích cực với địa phương và y tế để phun chất phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
Để hạn chế muỗi đốt, bạn có thể dùng bình xịt muỗi, hương muỗi, vợt muỗi hoặc kem xua muỗi.
Nếu chẳng may mắc bệnh, hãy chủ động có phương pháp để tránh làm lây bệnh cho người khác. | medlatec | 1,166 |
Chữa amidan hốc mủ hiệu quả, không gây khó chịu
Nằm ở cửa ngõ của cơ thể nên amidan có nguy cơ cao bị viêm nhiễm và dẫn tới viêm amidan hốc mủ nghiêm trọng. Bệnh ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và có thể gây ra các biến chứng nặng nề. Tìm hiểu ngay cách chữa amidan hốc mủ hiệu quả, giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục ngay sau đây!
1. Viêm amidan hốc mủ là gì?
1.1. Dấu hiệu nhận biết
Viêm amidan mủ là tình trạng viêm nhiễm cấp tính hoặc mạn tính do vi khuẩn hoặc virus gây ra. Bệnh dễ nhận biết do có các cục mủ màu trắng, xanh hoặc vệt trắng như bã đậu ở các ngóc ngách của amidan. Viêm amidan hốc mủ gây khó chịu cho người bệnh do các triệu chứng như:
– Đau rát họng
– Amidan đỏ tấy
– Có vết loét ở cổ họng
– Nuốt vướng
– Hơi thở có mùi
– Sốt nhẹ
– Người mệt mỏi
– Khô miệng…
Viêm amidan hốc mủ gây ra sự khó chịu cho người bệnh do tình trạng đau rát họng kéo dài
1.2. Nguyên nhân gây bệnh
Cấu tạo của amidan có nhiều khe, hốc khiến các tac nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng… dễ dàng trú ngụ. Khi gặp các điều kiện thuận lợi, chúng sẽ bùng phát mạnh mẽ và gây viêm nhiễm ở các tổ chức amidan của người bệnh. Trẻ nhỏ là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh khá cao do sức đề kháng còn kém.
Một số yếu tố như vệ sinh không gian sống và cá nhân kém, nguồn nước và không khí ô nhiễm, cơ thể thiếu chất, giảm đề kháng do đang mắc các bệnh lý toàn thân… là yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở mọi người. Vì vậy, việc xây dựng lối sống khoa học và lành mạnh đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức đề kháng, giúp mọi người ít mắc bệnh hơn.
1.3. Biến chứng
Viêm amidan hốc mủ nếu không được điều trị kịp thời, thì sẽ có nguy cơ cao gây ra các biến chứng nặng nề đối với sức khỏe người bệnh như:
– Biến chứng tại chỗ: Gây viêm tấy niêm mạc họng hoặc dẫn tới áp xe amidan.
– Biến chứng kế cận: Làm tổn thương tới các cơ quan lân cận, dẫn tới viêm tai giữa, viêm xoang, viêm mũi, viêm họng, viêm thanh khí phế quản…
– Biến chứng toàn thân: Dẫn tới viêm cầu thận, viêm phổi, viêm khớp cấp, viêm viêm cơ tim, viêm não, nhiễm khuẩn huyết…
Những biến chứng này không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn đe dọa tới tính mạng người mắc bệnh nên cần được phát hiện sớm và điều trị đúng cách.
2. Chữa amidan hốc mủ hiệu quả
Người bệnh mắc viêm amidan hốc mủ cần được khám và điều trị kịp thời, đúng phác đồ để nhanh chóng khỏi bệnh. Hiện nay, phương pháp thường được áp dụng để chữa amidan hốc mủ thường là:
2.1. Điều trị nội khoa
Đối với tình trạng viêm amidan hốc mủ chưa quá nghiêm trọng, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng một số loại thuốc như:
– Kháng sinh: Trường hợp viêm amidan do tác nhân là vi khuẩn gây ra thì có thể sử dụng kháng sinh để điều trị nhưng không quá 14 ngày và không nên lạm dụng để tránh hậu quả đáng tiếc.
– Thuốc giảm đau: Giảm tình trạng đau rát họng do viêm nhiễm gây ra.
– Thuốc kháng viêm: Giảm viêm nhiễm cho người bệnh trong trường hợp tác nhân gây bệnh không phải do vi khuẩn gây ra.
– Thuốc giảm xung huyết, giúp người bệnh có cảm giác thoải mái, giảm cảm giác vướng họng và đau rát họng.
– Dung dịch vệ sinh, súc họng để quá trình khỏi bệnh diễn ra nhanh chóng hơn.
Lưu ý, người bệnh nên tuân thủ chỉ định sử dụng thuốc của bác sĩ để quá trình điều trị đạt hiệu quả. Mọi người không nên tự ý uống hay thay đổi liều lượng bởi điều này có thể dẫn tới nhiều hệ lụy khó lường.
Chữa amidan hốc mủ bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ
3.2. Phẫu thuật
Đối với viêm nhiễm nghiêm trọng, tái phát nhiều hoặc không đạt hiệu quả khi điều trị bằng thuốc thì bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Mục đích của phẫu thuật chữa amidan hốc mủ chính là loại bỏ triệt để cấu trúc amidan, để khắc phục hoàn toàn tình trạng viêm hốc mủ.
Hiện nay có nhiều phương pháp cắt amidan khác nhau được sử dụng, nhưng mang lại hiệu quả cao và thường được chỉ định chính là cắt amidan bằng công nghệ Plasma Plus với các ưu điểm vượt trội như:
– Lưỡi dao mỏng, dẹt, dễ uốn cong, giúp thao tác thuận tiện trong môi trường cổ họng không quá lớn, đặc biệt là với trẻ nhỏ.
– Nhiệt lượng dao thấp giúp giảm thiểu nguy cơ gây tổn thương hay bỏng rát niêm mạc họng.
– Sóng siêu âm cao tần loại bỏ kết cấu viêm nhiễm chính xác tới từng mm.
– Tính năng hàn mạch siêu mỏng giúp ngăn ngừa chảy máu và giảm đau hiệu quả cho người bệnh trong quá trình mổ.
– Thời gian phẫu thuật nhanh chóng, giảm thời gian gây mê nội khí quản.
– Hiệu quả vượt trội, chăm sóc sau mổ dễ dàng và thời gian lành thương diễn ra nhanh.
Phẫu thuật cắt bỏ amidan bị viễm nhiễm nặng để bảo toàn sức khỏe vòm họng
3. Phòng bệnh viêm amidan
Để phòng ngừa mắc viêm amidan hốc mủ, viêm amidan tiến triển thành mạn tính thì mọi người cần xây dựng chế độ sống khoa học, lành mạnh đúng cách như:
– Vệ sinh mũi họng hằng ngày bằng các dung dịch chuyên dụng theo khuyến cáo của bác sĩ hoặc nước muối sinh lý để làm sạch và ngăn ngừa các tác nhân có hại gây bệnh.
– Xây dựng chế độ đẩy đủ các nhóm chất thiết yếu nhưng không lạm dụng mà nên cân bằng các bữa ăn hằng ngày để đảm bảo vẫn cung cấp đủ năng lượng.
– Thường xuyên bổ sung vitamin từ rau củ tươi, trái cây và uống đủ nước.
– Đeo khẩu trang, sát khuẩn tay khi từ những nơi đông người trở về nhà.
– Nên hạn chế tới nơi tập trung quá đông người hoặc tiếp xúc với người đang mắc các bệnh lý có khả năng lây truyền cao.
– Uống nước ấm và sử dụng khăn để giữ ấm cơ thể, cổ họng khi nhiệt độ xuống thấp, vào mùa đông…
– Tập thể dục thể thao nhẹ nhàng và đều đặn để nâng cao sự dẻo dai và sức đề kháng của cơ thể.
Xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học để bảo vệ cơ thể, tăng cường đề kháng để chống lại tác nhân gây bệnh | thucuc | 1,213 |
Chữa hôi miệng bằng dầu dừa rất hiệu quả dành cho mọi người
Trả lời:
Hôi miệng không phải là vấn đề hiếm gặp ở nhiều người. Hoạt động vệ sinh và chế độ ăn uống là hai yếu tố tác động nhiều nhất đến sức khỏe răng miệng. Súc miệng bằng dầu dừa là một trong những cách chữa hôi miệng, giúp ngăn ngừa bệnh và duy trì sức khỏe răng miệng tổng quát.
Về cơ bản, dầu dừa có tính kháng khuẩn nên súc dầu dừa được ví như máy hút bụi kéo siêu vi khuẩn, vi khuẩn và nấm ra khỏi cơ thể. Dưới đây là một số cách giúp bạn loại bỏ chứng hôi miệng bằng dầu dừa:
Cách 1: Đánh răng bằng tinh dầu dừa
Rửa sạch bàn chải với nước, sau đó nhúng vào dung dịch dầu dừa. Lấy bàn chải chà lên các mặt, cạnh và rìa cắn. Đặc biệt những vị trí khẽ răng, nên chải kỹ lưỡng. Thao tác đầy đủ trong 4 phút rồi súc miệng lại bằng với nước sạch.
Có thể thay thế bàn chải đánh răng bằng vỏ bưởi, vỏ chanh khi kết hợp với dầu dừa sẽ giúp đạt được hiệu quả cao hơn. Sau khi vệ sinh bằng dầu dừa thì vẫn thực hiện chỉ Nha Khoa và nước súc miệng để làm sạch nhé các bạn. Có thể nhúng chỉ Nha Khoa vào dầu dừa để tăng hiệu quả.
Cách 2: Ngậm dầu dừa
Ngậm dầu dừa trong miệng trong vòng từ 4-6 phút, nhớ đảo đều và dùng lưỡi đẩy dầu dừa đi đều qua các kẽ răng. Sau đó nhả ra và đánh răng như bình thường.
Cách 3: Súc miệng bằng dầu dừa và muối hạt
Lấy một muỗng dầu dừa, bỏ vào đó một chút muối hạt đã xay mịn để tan nhanh hơn. Súc miệng mỗi sáng để thấy kết quả rõ rệt sau 2 tuần.
Bên cạnh đó, chị cần hướng dẫn con gái thực hiện chế độ vệ sinh, chăm sóc răng miệng thường xuyên và đúng cách:
Tuy nhiên, phương pháp sử dụng dầu dừa trị hôi miệng chỉ có tác dụng trong một thời gian tạm thời, không cho kết quả vĩnh viễn. Lời khuyên tốt nhất đó là chị nên đưa con gái đến gặp Nha sĩ. Thông qua việc thăm khám các nha sĩ sẽ tìm ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng hôi miệng để từ đó có phương pháp xử trí phù hợp nhất. | thucuc | 422 |
Viêm dây thanh quản cấp có nguy hiểm không và cách điều trị?
Viêm dây thanh quản cấp là tình trạng khá phổ biến ở nước ta và nguyên nhân chủ yếu là do virus xâm nhập và tấn công vào cơ thể. Vậy viêm thanh quản cấp có nguy hiểm không và nguyên nhân, cách điều trị như thế nào?
1. Viêm dây thanh quản cấp là gì?
Viêm dây thanh quản cấp là tình trạng mà niêm mạc của thanh quản bị viêm nhiễm kéo dài dưới 3 tuần. Viêm thanh quản cấp do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra và có biểu hiện lâm sàng khác nhau, tùy vào nguyên nhân gây bệnh và lứa tuổi mà bệnh được phân loại thành: viêm thanh quản cấp ở trẻ em và viêm dây thanh cấp quản ở người lớn, nhưng bệnh thường hay gặp chủ yếu ở trẻ em.
Viêm dây thanh quản cấp là tình trạng khá phổ biến ở nước ta và nguyên nhân chủ yếu là do virus xâm nhập và tấn công vào cơ thể.
2. Viêm thanh quản có những biểu hiện và triệu chứng gì?
Bệnh sẽ có các biểu hiện như:
– Người bệnh có dấu hiệu khàn tiếng, mất giọng.
– Họng đau và sốt nhẹ.
– Thường xuyên bị hắng giọng.
Những triệu chứng này thường xuất hiện đột ngột và bệnh thường trở nên nặng hơn sau từ 2 đến 3 ngày. Nếu những triệu chứng này kéo dài đến hơn 3 tuần thì có thể bệnh đã tiến triển thành viêm thanh quản mạn tính. Tình trạng này sẽ nặng hơn và gây khó khăn trong quá trình điều trị bệnh.
Bệnh viêm thanh quản thường liên quan đến một số bệnh khác như: viêm amidan, viêm họng, cảm cúm, cảm lạnh nên có thể xuất hiện thêm các triệu chứng khác như:
– Đau khi ăn uống và nuốt.
– Đau đầu kèm mệt mỏi.
– Người bệnh chảy nước mũi.
Các triệu chứng của bệnh viêm dây thanh cấp ở trẻ cũng có các triệu chứng khác so với người lớn. Đa phần ở các đối tượng này là sốt nhẹ từ 37.5 độ C đến 38.5 độ C, khan tiếng, thở rít, ho ong ỏng và có biểu hiện sợ hãi, lo lắng. Đặc biệt, bệnh thường tiến triển mạnh vào ban đêm, khi đó trẻ có xuất hiện các cơn khó thở thanh quản.
– Trẻ khó thở và khó nuốt.
– Trẻ sốt cao trên 39 độ C.
– Chảy nước dãi và tiếng rít vào to.
Bệnh viêm thanh quản có biểu hiện như người bệnh có dấu hiệu khàn tiếng, mất giọng, họng đau và sốt nhẹ.
3. Bị viêm dây thanh quản cấp nguy hiểm không?
3.1 Viêm dây thanh quản cấp ở trẻ em
Bệnh viêm thanh quản ở trẻ em cần phải được theo dõi cẩn thận vì bệnh dễ gây ra khó thở thanh quản và ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ. Các biến chứng thường gặp phổ biến như:
– Gây viêm thanh quản hạ thanh môn: Đây là bệnh lý thường xảy ra ở trẻ từ 1 đến 3 tuổi. Bệnh thường xuất hiện về đêm ở các trẻ bị viêm mũi họng thông thường. Tiếng ho của trẻ cứng, ông ổng, giọng nói trầm và cứng.
– Viêm thanh quản co thắt và giả bạch hầu: Viêm và phù nề ở khu trú vùng hạ họng, co thắt thanh quản khiến cho trẻ khó thở, thở rít, giọng khàn. Các cơn khó thở có thể tái diễn, trẻ không sốt.
– Gây ra viêm thanh nhiệt: Nắp thanh nhiệt bị sưng nề, khiến trẻ nuốt đau, khó thở tăng tiết nước bọt, khó thở.
– Gây ra viêm thanh quản bạch hầu: Nguyên nhân là do vi khuẩn có tên là Loeffler xâm nhập và gây phù nề, loét có mảng giả. Mảng giả này có màu trắng, dai, dính, gây bít tắc đường thở và khó thở thanh quản, khiến trẻ nói khàn tiếng, kèm theo sốc nhiễm độc nội tố khiến bệnh tiến triển nặng, có thể khiến trẻ có thể dẫn tới tử vong.
3.2 Viêm dây thanh quản cấp ở người lớn
Viêm thanh quản cấp ở người lớn thường không gây nguy hiểm và có khả năng phục hồi bệnh nhanh.
Viêm thanh quản do cúm gây ra có thể kết hợp với các vi khuẩn và gây ra các bệnh khác như:
– Thể tiết xuất khiến bệnh nhân gây sốt, mệt mỏi kéo dài.
– Thể phù nề là giai đoạn tiếp theo của xuất tiết, phù nề, khu trú ở thanh nhiệt, người bệnh nuốt đau, đôi khi khó thở, tiếng nói ít khi thay đổi.
– Viêm thanh quản thể loét: Khi soi thanh quản sẽ thấy những vết loét nông, bờ đỏ, sụn phễu, sụn thanh nhiệt bị phù nề.
– Thể viêm tấy: Người bệnh sẽ bị sốt cao, mặt hốc hác, khó nuốt và đau họng, nhói bên tai, giọng khàn và khó thở thanh quản. Vùng trước thanh quản bị viêm tấy, sưng to, ấn vào đau. Sau khi hết viêm, bệnh sẽ để lại di chứng là sẹo hẹp thanh quản.
– Nhiệt độ cao, mạch của người bệnh yếu và nhanh, huyết áp thấp, nước tiểu có Albumin, tiên lượng xấu.
Bệnh viêm thanh quản ở trẻ em cần phải được theo dõi cẩn thận vì bệnh dễ gây ra khó thở thanh quản và ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ
4. Viêm thanh quản cấp điều trị như thế nào cho hiệu quả?
Viêm thanh quản được điều trị bằng việc nghỉ ngơi, chăm sóc tại nhà để nhằm cải thiện các triệu chứng bằng cách:
– Tự chăm sóc tại nhà, nghỉ ngơi để cải thiện các triệu chứng, hạn chế nói, hát…
– Tăng cường uống nhiều nước và có thể sử dụng thêm các thuốc giảm đau như: paracetamol, ibuprofen…
– Tuy nhiên, việc kê đơn kháng sinh chỉ được chỉ định trong trường hợp viêm thanh quản do vi khuẩn gây ra.
– Trường hợp thanh quản bị tổn thương nặng sau khi polyp hoặc nốt sần phát triển cần được phẫu thuật. | thucuc | 1,052 |
Sinh thiết hạch: Những điều cần biết
Sau khi thực hiện thủ thuật hạch đồ nhưng vẫn chưa đủ dữ kiện để chẩn đoán bệnh, bác sĩ cần làm thêm sinh thiết hạch. Đây là một thủ thuật xâm lấn được thực hiện bởi bác sĩ tại phòng vô trùng của bệnh viện.
1. Sinh thiết và sinh thiết hạch là gì?
Sinh thiết là một thủ thuật xâm lấn, bác sĩ sẽ sử dụng kim sinh thiết để lấy bệnh phẩm từ tổn thương nghi ngờ (da, gan, thận, hạch bạch huyết,...). Sau đó, mẫu bệnh phẩm được mang đi làm chẩn đoán giải phẫu bệnh. Sinh thiết là phương pháp đánh giá chính xác sau khi các xét nghiệm cơ bản chưa đủ để khẳng định chẩn đoán.Sinh thiết hạch là lấy toàn bộ một hoặc nhiều hạch bạch huyết và làm xét nghiệm mô bệnh học. Xét nghiệm giải phẫu bệnh hạch bạch huyết cho các bác sĩ thấy được cấu trúc hạch, hình thái và phân bố tế bào trong hạch.
2. Chỉ định xét nghiệm
Sau khi làm xét nghiệm hạch đồ nhưng chưa đủ để chẩn đoán bệnh, cần làm thêm sinh thiết hạch. Ví dụ:Bệnh ung thư hạch. Ung thư di căn hạch. Lao hạch
3. Quy trình thực hiện
Cần thông báo với bác sĩ nếu bạn đang hoặc đã từng sử dụng thuốc chống đông
3.1 Trước khi sinh thiết. Bệnh nhân được khám lâm sàng, làm các xét nghiệm thường quy (Tổng phân tích tế bào máu, đông máu,...) chẩn đoán hình ảnh (Siêu âm hạch, cần thiết có thể làm thêm xét nghiệm chụp cắt lớp vi tính), được các bác sĩ giải thích về tình trạng bệnh, tư vấn và giải đáp thắc mắc về thủ thuật và ký giấy đồng ý thực hiện thủ thuật. Vì đây là một thủ thuật xâm lấn, bạn cần thông báo cho bác sĩ về tiền sử bệnh của mình: Dị ứng với các thuốc gây mê, gây tê, tiền sử dùng thuốc chống đông,...3.2 Thực hiện sinh thiết hạch. Bác sĩ thực hiện sinh thiết tại phòng thủ thuật, sau khi đã xác định lại vị trí hạch cần sinh thiết thông qua siêu âm.Phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, tuổi mà nên gây tê tại chỗ hoặc gây mê (trẻ nhỏ, những người lo lắng nhiều nên gây mê để tránh tình trạng kích động khi đang thực hiện thủ thuật)Sát trùng rộng vị trí sinh thiết.Bác sĩ gây tê cục bộ tại khu vực lấy hạch, rồi dùng dao mổ rạch da và bóc tách để lấy toàn bộ hạch. Sau đó, bác sĩ sẽ khâu lại vết mổ và băng gạc cố định khu vực vừa thực hiện thủ thuật.Mẫu bệnh phẩm được mang đi làm giải phẫu bệnh và có kết quả trung bình sau từ 3 đến 5 ngày tùy từng nơi làm xét nghiệm.3.3 Sau khi thực hiện thủ thuật. Sau khi thực hiện thủ thuật, bệnh nhân có thể cảm thấy tê bì nơi thực hiện do vẫn còn tác dụng của thuốc. Khi tác dụng của thuốc hết, bạn có thể cảm thấy đau. Nếu vượt quá ngưỡng chịu đựng, bạn có thể dùng thêm thuốc giảm đau như paracetamol. Bạn nên giữ cho vị trí sinh thiết được khô ráo và sạch sẽ trong vòng hai ngày. Vết mổ còn chảy dịch thì bạn vẫn nên rửa vết mổ và thay băng hằng ngày.
Nếu vượt quá ngưỡng chịu đựng, bạn có thể dùng thêm thuốc giảm đau như paracetamol
4. Sinh thiết hạch có nguy hiểm không? | vinmec | 601 |
TỰ KHÁM VÚ, PHƯƠNG PHÁP HIỆU QUẢ TẦM SOÁT UNG THƯ VÚ
Theo Globocan năm 2020, tại Việt Nam, ung thư vú là loại u ác tính đứng hàng đầu ở phụ nữ, bệnh thường gặp ở lứa tuổi trung niên, tuy nhiên có xu hướng trẻ hóa. Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị nhưng ung thư vú vẫn là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ. Phát hiện sớm, điều trị đúng cách có vai trò quan trọng giúp giảm tỷ lệ tử vong do bệnh. Tự khám vú là một trong những phương pháp đơn giản, hiệu quả trong tầm soát ung thư vú.
Tự khám vú là gì?
Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, ung thư vú nếu được phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm, tỷ lệ sống sau 5 năm lên tới 99%. Các phương pháp phát hiện sớm bao gồm tự khám vú thường xuyên, khám lâm sàng định kỳ và chụp X quang tuyến vú. Tự khám vú là một phương pháp kết hợp giữa quan sát và sờ nắn vú nhằm phát hiện những thay đổi của nhu mô vú, từ đó cảnh báo người bệnh cần đi đến các nơi cung cấp dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe để xác chẩn. Tất cả các phụ nữ trưởng thành được khuyến khích nên tự khám vú thường xuyên. Thời điểm tự khám vú được khuyến cáo là từ 3 đến 5 ngày sau khi sạch kinh đối với phụ nữ vẫn còn kinh nguyệt. Việc tự khám vú nên được thực hiện khi nghỉ ngơi hoặc khi tắm. Mặc dù việc sàng lọc không giúp ngăn chặn ung thư vú nhưng giúp phát hiện sớm bệnh, từ đó việc điều trị và tiên lượng sẽ tốt hơn. Quy trình tự khám vú tại nhà
Các thao tác trong quy trình tự khám vú đơn giản, tuy nhiên cần nắm rõ trình tự và cách thức thực hiện để đạt hiệu quả tốt nhất, tránh bỏ sót tổn thương. Bước 1: Tự khám vú trước gươngĐứng trước gương với tư thế vai thẳng và hai tay chống hông. Quan sát và đánh giá hình dáng, kích thước, màu sắc da và vị trí núm vú. Chú ý các dấu hiệu bất thường như:-
Da lõm, nhăn nheo hoặc đẩy phồng-
Núm vú: thay đổi vị trí như tụt núm vú-
Đỏ, đau nhức, biến đổi màu sắc da hay sưng tấy
Bước 2: Giơ tay lên cao và kiểm tra tương tựBước 3: Tìm các dấu hiệu của dịch vú. Phát hiện sự xuất hiện bất thường của dịch núm vú, quan sát và đánh giá màu sắc dịch (màu trắng, màu vàng trong hay màu đỏ). Dịch chảy núm vú có màu đỏ thẫm (màu máu cá) thường có liên quan đến tổn thương ác tính. Bước 4: Tự khám vú khi nằmỞ tư thế nằm, nhu mô vú dàn đều, việc khám dễ dàng hơn. Dùng tay phải để khám vú trái và tay trái để khám vú phải. Lưu ý:- Khi khám dùng mặt lòng của 3 ngón tay giữa, giữ cho các ngón phẳng và sát vào nhau. Ngón tay ấn một lực vừa phải và di chuyển theo chuyển động tròn
từ 1/4 trên trong vú cho đến hết toàn bộ vú. - Khám theo thứ tự nhất định, từ trên xuống dưới, từ bên này sang bên kia. Thống nhất trình tự khám trong mỗi lần thực hiện để đảm bảo khảo sát toàn bộ nhu mô vú. Bước 5: Khám vú ở tư thế đứng hoặc ngồi
Cuối cùng, bạn sờ ngực khi đứng hoặc ngồi. Có thể thực hiện bước này khi đang tắm. Khám toàn bộ vú tương tự như trong bước 4.
Các dấu hiệu bất thường của tuyến vú
Xuất hiện khối ở vú
Dấu hiệu này gặp trong 5% các trường hợp ung thư vú. Phần lớn dịch tiết núm vú là do sinh lý hoặc do thay đổi nội tiết liên quan đến thai nghén, cho con bú hoặc dùng thuốc. Dịch tiết lành tính thường có màu trắng sữa, vàng trong hoặc trắng ngà. Tuy nhiên, nếu dịch tiết nhiều, có màu đỏ thẫm thì cần nghi ngờ có tổn thương ác tính, nên đi khám ngay. Biến đổi về da
Ung thư vú có thể xâm lấn ra da và núm vú dẫn đến vùng da tương ứng thay đổi màu sắc như đỏ hoặc loét. Trường hợp các tế bào ung thư xâm nhập gây tắc nghẽn mạch bạch huyết có thể dẫn đến hình ảnh da lần sần như vỏ cam. Ngoài ra, có thể thấy những nốt di căn trên về mặt da. Dấu hiệu co kéo/ tụt núm vú
Co kéo hay tụt núm vú là một trong những dấu hiệu của ung thư vú. Tuy nhiên cần phân biệt với tụt núm vú do đặc điểm giải phẫu hay do bệnh lý gây ra. Đối với tụt núm vú lành tính, thường xuất hiện từ nhỏ, núm vú có thể kéo ra được. Ngược lại, nếu dấu hiệu này mới xảy ra, tụt núm vú không cân xứng và không kéo ra được thì thường liên quan đến khối u ác tính bên dưới. Biến dạng hình dạng vú. Bình thường, tuyến vú hai bên có sự mất cân xứng nhẹ, nhưng nếu sự chênh lệch rõ thì có thể liên quan đến sự có mặt khối u ở dưới. Vì vậy, cần đánh giá kĩ thêm trên lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh. ĐauĐây là triệu chứng không thường gặp của ung thư, tuy nhiên, vẫn có thể gặp nếu u xâm lấn thần kinh và các tạng xung quanh. Cần làm gì khi phát hiện các dấu hiệu bất thường khi tự khám vú? | medlatec | 974 |
Những lưu ý quan trọng trước khi tiêm vắc xin infanrix cho trẻ
1. Vắc xin Infanrix phòng những bệnh nào?
Vắc xin 6in1 Infanrix là một loại vắc xin kết hợp, được thiết kế để phòng ngừa đồng thời 6 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ nhỏ, bao gồm:
– Bệnh bạch hầu (Diphtheria): Bệnh này là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây ra bởi vi khuẩn Corynebacterium diphtheria. Biểu hiện của bệnh là viêm màng niêm mạc hầu có màu trắng ngà hoặc xám. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như suy thận và viêm cơ tim.
– Ho gà (Pertussis): Đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính ảnh hưởng đến đường hô hấp, có biểu hiện là những cơn ho kéo dài, liên tục và sau cơn ho, trẻ thường có thể tái mặt xanh, khó thở. Cơn ho kéo dài và mạnh mẽ có thể gây mệt mỏi, tím tái, suy hô hấp và thậm chí dẫn đến tử vong.
Việc kết hợp 1 mũi tiêm giúp trẻ giảm số lần bị đau khi tiêm
– Bệnh uốn ván (Tetanus): Uốn ván, hay còn gọi là bệnh phong đòn gánh, là một bệnh do vi khuẩn Clostridium tetani gây ra. Các triệu chứng nhận biết của bệnh gồm co cứng cơ, như cơ mặt, cơ nhai, cơ gáy và cơ thân, cùng với cơn đau và khó chịu.
– Bệnh bại liệt (Poliomyelitis): Đây là một bệnh truyền nhiễm do virus Polio lây truyền qua đường phân – miệng. Bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như liệt tay chân, mất khả năng vận động, liệt tủy sống, liệt hành tủy, suy hô hấp và tử vong.
– Viêm gan B (Hepatitis B): Viêm gan B là một bệnh nguy hiểm ảnh hưởng đến gan, do virus HBV gây ra. Bệnh tiến triển một cách âm thầm và không có triệu chứng rõ ràng, thường chỉ được phát hiện khi chức năng gan đã bị tổn thương nghiêm trọng hoặc qua các cuộc kiểm tra sức khỏe định kỳ.
– Viêm phổi và viêm màng não do vi khuẩn Hib: Đây là hai bệnh truyền nhiễm gây ra nhiều di chứng nặng nề về hệ thần kinh. Cụ thể, trẻ có thể mắc bệnh điếc, mất khả năng học tập, giảm trí tuệ và gặp khó khăn về vận động.
Vắc xin 6in1 Infanrix là một biện pháp phòng ngừa hiệu quả để bảo vệ trẻ em khỏi những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm này. Việc tiêm vắc xin này đồng thời giúp trẻ phát triển một hệ miễn dịch mạnh mẽ và đảm bảo sức khỏe tốt trong tương lai. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết về lịch tiêm phòng và hiệu quả của vắc xin 6in1 cho trẻ em.
2. Phác đồ tiêm và những lưu ý khi tiêm vắc xin Infanrix
2.1 Phác đồ tiêm vắc xin Infanrix
Phác đồ tiêm chủng cơ bản của vắc xin 6 trong 1 của Bỉ được tổ chức như sau:
– Tiêm 3 mũi chính: Vắc xin sẽ được tiêm vào trẻ khi chúng đạt độ tuổi 2, 3 và 4 tháng. Quá trình này sẽ đảm bảo cung cấp đủ miễn dịch cho trẻ để chống lại 6 căn bệnh mà vắc xin này bảo vệ.
– Tiêm mũi nhắc lại: Khi trẻ đạt độ tuổi từ 16 đến 18 tháng, mũi nhắc lại sẽ được tiêm để tăng cường sự bảo vệ và duy trì miễn dịch chống lại căn bệnh.
– Thời gian giữa các mũi tiêm: Quan trọng để giữ khoảng thời gian tối thiểu là 1 tháng giữa mỗi mũi tiêm. Điều này đảm bảo trẻ có đủ thời gian để phát triển miễn dịch và hấp thụ tốt từng loại vắc xin.
Đối tượng tiêm: Infanrix là loại vắc xin bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm trong giai đoạn đầu đời của trẻ. Dành cho trẻ từ 2 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi với điều kiện sức khỏe hoàn toàn khỏe mạnh. Để đảm bảo hiệu quả tối đa, việc hoàn thành toàn bộ phác đồ tiêm chủng cần được thực hiện trước khi trẻ đạt 24 tháng tuổi.
Trẻ cần được tiêm đủ số mũi vắc xin theo đúng phác đồ điều trị và lịch tiêm chủng
Việc tuân thủ đúng phác đồ tiêm chủng này là rất quan trọng để bảo vệ trẻ khỏi các căn bệnh nguy hiểm. Bố mẹ cần đưa trẻ đi khám và tiến hành tiêm đủ các mũi tiêm theo phác đồ nhằm đảm bảo trẻ được bảo vệ một cách tốt nhất.
2.2 Các trường hợp trẻ không được tiêm vắc xin Infanrix
Dưới đây là danh sách các trường hợp không nên tiêm vắc-xin 6 trong 1, bao gồm:
– Trẻ đang trong tình trạng bị sốt cao.
– Trẻ đang bị bệnh cấp tính.
– Trẻ có dị ứng với các thành phần của vắc-xin.
– Trẻ đã từng trải qua phản ứng sốc nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng sau khi tiêm vắc-xin phòng ngừa bệnh viêm gan B, bạch hầu, ho gà, sốt bại liệt, uốn ván, và viêm màng não do Hib.
– Trẻ đang gặp hiện tượng suy giảm hệ miễn dịch.
– Trẻ có biểu hiện sốt và co giật trong vòng 3 ngày sau khi tiêm vắc-xin.
2.3 Những tác dụng phụ khi tiêm vắc xin Infanrix
Sau khi tiêm vắc xin Infanrix Hexa, trẻ có thể trải qua một số tác dụng phụ như sau:
– Các triệu chứng rất phổ biến (tỉ lệ ≥ 1/10): Mất cảm giác ngon miệng, quấy khóc bất thường, khó ngủ, mệt mỏi, sốt trên 38 độ, vị trí tiêm bị sưng tấy ≤ 50mm, đỏ.
– Các triệu chứng phổ biến (tỉ lệ ≥ 1/100 và < 1/10): Bao gồm hiện tượng viêm da, nổi mề đay, nôn, tiêu chảy, chai cứng ở vị trí tiêm
– Các triệu chứng không phổ biến (tỉ lệ ≥ 1/1000 và <1/100): Trẻ có hiện tượng nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ngủ lơ mơ, ho, sưng lan tỏa ở chi bị tiêm khi lan đến khớp gần kề
Ngoài ra, một số trường hợp sau khi tiêm vắc xin 6in1 khiến trẻ bị viêm phế quản, phát ban hoặc co giật nhưng tỉ lệ xảy ra cực thấp <1/10.000.
2.4 Những lưu ý sau khi tiêm vắc xin Infanrix
Dưới đây là một số lưu ý để bố mẹ có thể chăm sóc tốt cho trẻ sau khi tiêm vắc xin:
– Tham khảo ý kiến bác sĩ về sử dụng thuốc giảm đau và hạ sốt: Trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc giảm đau hoặc hạ sốt nào cho trẻ, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ. Họ có thể đưa ra lời khuyên và hướng dẫn phù hợp để giảm các triệu chứng không mong muốn sau tiêm chủng.
– Tránh tiếp xúc trực tiếp với vùng tiêm: Để tránh bất kỳ biến chứng nào, hãy đảm bảo không chạm hoặc đè vào chỗ tiêm của bé. Đồng thời, không nên áp dụng các biện pháp nhiệt như chườm nóng hoặc lạnh, đặt khoai tây lên vùng tiêm.
– Đáp ứng nhu cầu ti nhiều hơn cho trẻ đang bú mẹ: Trẻ còn bú mẹ có thể cảm thấy mệt mỏi hoặc khó chịu sau khi tiêm chủng để bé cảm thấy thư giãn và thoải mái hơn.
– Lựa chọn quần áo thoáng mát và rộng rãi: Đặc biệt trong những ngày nóng bức, nên chọn quần áo không bó sát giúp bé thoáng khí và tránh cảm giác khó chịu. | thucuc | 1,309 |
Ung thư gan sống được bao lâu?
Để có thể trả lời được câu hỏi này bác sĩ cần nắm rõ tất cả những thông tin về tình trạng sức khỏe hiện tại của bệnh nhân. Tính đến thời điểm hiện tại thì chưa có thuốc đặc trị ung thư gan. Theo con số thống kê tại Mỹ thì tỷ lệ người sống sau 5 năm phát hiện ung thư gan là 35%, tại Nhật là 40%.Phương pháp điều trị ung thư gan là phẫu thuật loại bỏ khối u gan, ngoài ra, còn có các phương pháp khác như xạ trị, nút mạch, hóa chất. Tuy nhiên, các phương pháp này cũng chỉ giúp bệnh nhân ung thư gan kéo dài sự sống chứ không thể khỏi hoàn toàn. Với ghép gan thì tỷ lệ sống của bệnh nhân ung thư gan có thể lên đến 80 - 85% và tỷ lệ tái phát khoảng 10%. Bất kỳ ai cũng có nguy cơ mắc phải bệnh ung thư gan, do vậy mỗi người cần chủ động phòng ngừa căn bệnh này bằng cách thăm khám sức khỏe định kỳ để sàng lọc ung thư gan. Phát hiện càng sớm thì càng nâng cao hiệu quả điều trị bệnh. | vinmec | 208 |
Giải đáp: Viêm lợi có lây không?
Viêm lợi hay viêm nướu, là tình trạng nhiễm trùng, sưng, phù nề lợi và mô mềm xung quanh răng. Đây là một vấn đề răng miệng phổ biến, thường xuất hiện do sự tích tụ của mảng bám trên răng. Vậy, viêm lợi có lây không? Câu trả lời của câu hỏi đó có trong bài viết sau, đọc ngay bạn nhé!
1. Tình trạng nhiễm trùng, sưng, phù nề lợi gọi là viêm lợi
Như đã chia sẻ phía trên, bệnh lý viêm lợi được xác định bằng tình trạng nhiễm trùng, sưng, phù nề lợi. Ngoài những triệu chứng đó, khi có bệnh lý này, lợi bệnh nhân còn đỏ, đau, rát, ngứa, chảy máu khi vệ sinh răng miệng và có xu hướng tụt khỏi răng. Răng bệnh nhân trở nên nhạy cảm, thường ê buốt khi ăn đồ quá lạnh hoặc quá nóng, quá ngọt hoặc quá chua.
Lợi bệnh nhân đỏ, đau, chảy máu và có xu hướng tụt khỏi răng.
2. Mảng bám là nguyên nhân chính gây viêm lợi
2.1. Tổng hợp toàn bộ nguyên nhân gây viêm lợi
Mảng bám và cao răng là nguyên nhân chính gây viêm lợi. Mảng bám là một màng dày, chứa vi khuẩn, thức ăn và các vật chất khác trên răng. Khi mảng bám không được loại bỏ thông qua việc vệ sinh răng miệng bằng bàn chải, chỉ nha khoa và nước súc miệng, nó có thể biến đổi thành cao răng, làm kích thích lợi và gây nhiễm trùng.
Ngoài mảng bám, viêm lợi cũng có thể khởi phát do:
– Vệ sinh răng miệng bằng bàn chải không đúng cách: Chải răng quá mạnh hoặc sử dụng bàn chải cứng có thể gây tổn thương lợi, làm lợi nhiễm trùng.
– Răng khấp khểnh: Răng khấp khểnh có thể tạo ra nhiều khe, rãnh – nơi khó vệ sinh, dễ phát triển mảng bám, làm tăng khả năng viêm lợi.
– Yếu tố di truyền: Một số người có gen dễ bị viêm lợi hơn những người còn lại.
– Sự thay đổi hormones: Thay đổi hormone trong giai đoạn mang thai, chu kỳ kinh nguyệt hoặc trong giai đoạn tiền mãn kinh có thể làm tăng nguy cơ viêm lợi.
– Bệnh tiểu đường: Người mắc bệnh tiểu đường thường có nguy cơ cao bị nhiễm trùng, trong đó có nhiễm trùng lợi hay viêm lợi.
– Bệnh miễn dịch: Các vấn đề liên quan đến miễn dịch như bệnh tăng miễn dịch tự phát (SLE) hay AIDS có thể làm tăng nguy cơ bị viêm lợi.
– Stress: Tình trạng căng thẳng có thể ảnh hưởng đến hệ miễn dịch và làm tăng nguy cơ viêm lợi.
– Thuốc: Một số loại thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc chống coagulation (ngừng máu đông) có thể gây chảy máu và viêm lợi.
– Chất kích thích: Thuốc lá, rượu và thực phẩm cay nóng có thể kích thích lợi, làm lợi sưng, dễ viêm.
2.2. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Viêm lợi có lây không?
Với những nguyên nhân như trên, viêm lợi có lây không? Có, viêm lợi có thể lây từ người này sang người khác, đặc biệt khi có sự tiếp xúc trực tiếp với lợi hoặc mảng bám chứa vi khuẩn. Vi khuẩn gây viêm lợi có thể lây lan thông qua:
Tiếp xúc miệng – đồ đạc: Chia sẻ dụng cụ vệ sinh miệng như bàn chải, chỉ nha khoa hoặc nước súc miệng có thể làm lây lan vi khuẩn từ người bị viêm lợi sang người không bị viêm lợi.
Tiếp xúc miệng – miệng: Thông qua hôn, nói chuyện gần gũi, vi khuẩn gây viêm lợi cũng có thể lây lan.
Chia sẻ dụng cụ vệ sinh miệng như bàn chải có thể làm lây lan vi khuẩn gây viêm lợi.
3. Viêm lợi không điều trị có thể gây mất răng
Viêm lợi không chỉ là một vấn đề sức khỏe răng miệng đơn thuần, viêm lợi có thể phát triển đến nhiều vấn đề sức khỏe tổng thể. Dưới đây là một số tác hại của viêm lợi:
– Hôi miệng: Nhiễm trùng lợi có thể làm tăng số lượng vi khuẩn gây hôi miệng, làm hơi thở có mùi không dễ chịu.
– Mất răng: Nếu không điều trị kịp thời và đúng cách, viêm lợi có thể gây tổn thương lâu dài cho cấu trúc lợi và xương ổ răng, dẫn đến mất răng.
– Tác động đến thai kỳ: Phụ nữ mang thai bị viêm lợi có nguy cơ sảy thai hoặc sinh non cao hơn so với phụ nữ không bị viêm lợi.
– Tăng nguy cơ tiểu đường: Một số nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ giữa viêm lợi và tiểu đường; trong đó, viêm lợi làm tăng nguy cơ tiểu đường.
– Tăng nguy cơ nhiễm trùng tại các vùng khác: Vi khuẩn từ lợi viêm có thể di chuyển qua máu và tạo điều kiện cho nhiễm trùng phát triển tại các vùng khác trên cơ thể.
4. Điều trị viêm lợi phụ thuộc mức độ và nguyên nhân phát sinh
Viêm lợi được điều trị tùy theo mức độ và nguyên nhân phát sinh. Dưới đây là một số phương pháp điều trị phổ biến cho viêm lợi:
4.1. Điều trị viêm lợi nhẹ
– Vệ sinh răng miệng cẩn thận: Vệ sinh răng miệng bằng bàn chải và chỉ nha khoa ít nhất hai lần mỗi ngày có thể loại bỏ mảng bám chứa vi khuẩn gây viêm lợi và cao răng, cải thiện tình trạng viêm lợi. Ngoài bàn chải và chỉ nha khoa, bạn nên sử dụng thêm nước súc miệng kháng khuẩn, để tăng cường làm sạch miệng, giảm vi khuẩn gây viêm lợi.
– Điều trị chuyên sâu với nha sĩ: Nha sĩ có thể thực hiện một quy trình gọi là làm sạch lợi, để loại bỏ mảng bám và cao răng trong các vùng khó tiếp cận bằng bàn chải, chỉ nha khoa và nước súc miệng.
Nha sĩ có thể làm sạch lợi, để loại bỏ mảng bám và cao răng chuyên sâu.
4.2. Điều trị viêm lợi nặng
Trong trường hợp viêm lợi nghiêm trọng, ngoài vệ sinh mảng bám và cao răng, có thể bạn sẽ phải uống kháng sinh, để kiểm soát nhiễm trùng. Tuy nhiên, kháng sinh chỉ được sử dụng trong các trường hợp thật sự cần thiết và phải theo chỉ định của nha sĩ.
Phía trên là câu trả lời cho câu hỏi viêm lợi có lây không. Theo đó, vì phát sinh do vi khuẩn tích tụ trong mảng bảm nên viêm lợi có thể lây từ người này sang người khác, nếu hai người có sự tiếp xúc miệng với đồ đạc và miệng với miệng. Điều trị viêm lợi chủ yếu phụ thuộc mức độ bệnh lý. | thucuc | 1,173 |
Kháng sinh điều trị HP có gây ra tác dụng phụ không?
Kháng sinh điều trị HP là chỉ định bắt buộc để ức chế hoạt động và loại bỏ loại vi khuẩn thành công. Xoay quanh việc điều trị HP, rất nhiều câu hỏi được quan tâm và một trong số đó là uống thuốc điều trị HP có gây ra các tác dụng phụ không?
1. Nguyên tắc cần tuân thủ trong điều trị HP
Vi khuẩn HP khi xâm nhập vào cơ thể sẽ di chuyển tới khu trú và phát triển tại lớp nhầy thành niêm mạc dạ dày. Hoạt động của vi khuẩn HP sẽ gây ra những thay đổi ở dạ dày, bào mòn lớp bảo vệ. Điều này lý giải vì sao vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới những bệnh lý như viêm dạ dày, viêm hang vị, loét tá tràng – dạ dày, thậm chí là ung thư dạ dày,… Vì vậy, tiến hành điều trị HP là yêu cầu cần thiết và nên được thực hiện càng sớm càng tốt.
Điều trị HP sẽ được thực hiện bằng thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Việc điều trị bằng thuốc nhìn chung không quá phức tạp, nhưng HP có thể tái đi tái lại nên mỗi người bệnh cần hiểu và thực hiện nghiêm túc các yêu cầu sau về nguyên tắc điều trị bệnh:
– Chỉ tiến hành điều trị sau khi được chẩn đoán chính xác xét nghiệm HP dương tính.
– Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa và nhận đơn thuốc và phác đồ điều trị phù hợp.
– Tuân thủ nghiêm túc phác đồ điều trị kết hợp cùng chế độ ăn và lối sống lành mạnh.
– Thực hiện tái khám, xét nghiệm lại HP sau điều trị.
Việc điều trị vi khuẩn HP cần tuân thủ đúng nguyên tắc, đúng phác đồ do bác sĩ chuyên khoa chỉ định.
2. Điều trị HP bằng kháng sinh có tác dụng phụ không? Xử lý như thế nào?
2.1. Trả lời: Kháng sinh điều trị HP có gây ra tác dụng phụ không?
Câu trả lời được đưa ra là có. Dùng kháng sinh cho hiệu quả tiêu diệt HP tốt, giảm các triệu chứng khó chịu gặp phải ở dạ dày. Tuy nhiên, mỗi loại thuốc điều trị HP vẫn sẽ tồn tại những tác dụng phụ theo mức độ khác nhau và khiến người bệnh mệt mỏi, cụ thể:
– Biểu hiện thường thấy nhất là mệt mỏi kèm tiêu chảy khi dùng kháng sinh điều trị HP.
– Làm gia tăng các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa;
– Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, thường xuyên cảm thấy buồn nôn;
– Khó thở, tức ngực, đôi khi là rối loạn nhịp tim;
– Ảo giác, mất trí nhớ;
– Da bị khô, bong tróc vảy;
– Một số thuốc còn có tác dụng phụ gây thiếu hụt lượng magie trong máu và gây mất cân bằng hệ tiêu hóa khiến sức khỏe người bệnh suy giảm nếu tình trạng này kéo dài liên tục;
– Người bệnh còn có thể bị co giật, co thắt cơ. Đây là nguyên nhân vì sao cơ thể luôn trong tình trạng mệt mỏi;
– Khô miệng, chán ăn, cảm giác ăn không ngon và dẫn tới gầy sút cân;
– Yếu cơ, đau khớp;
– Tăng men gan.
Người bệnh trong quá trình uống thuốc điều trị cần theo dõi tất cả các triệu chứng bản thân gặp phải. Trong trường hợp các tác dụng phụ gây ảnh hưởng nặng nề cần thông báo ngay với bác sĩ điều trị để được hướng dẫn xử lý đúng cách.
Đau bụng, mệt mỏi, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa là những tác dụng phụ điển hình khi uống thuốc điều trị vi khuẩn HP.
2.2. Giảm bớt các tác dụng phụ của thuốc kháng sinh điều trị HP
Việc dùng thuốc kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn HP là vô cùng quan trọng và sẽ được ưu tiên. Khi người bệnh gặp phải các tác dụng phụ có thể áp dụng các cách sau nhằm giảm bớt những ảnh hưởng do thuốc gây ra như sau:
– Trong suốt thời gian dùng thuốc, người bệnh tuyệt đối không dùng bất cứ chất kích thích nào như bia, rượu, cafe,…;
– Cần đảm bảo về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn chín uống sôi;
– Tuân thủ đúng loại và uống đủ liều lượng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ;
– Thực hiện chế độ ăn uống khoa học, chú trọng bổ sung các thực phẩm cung cấp dinh dưỡng thiết yếu;
– Chia nhỏ bữa ăn, có thể ăn thành 5-6 bữa/ngày;
– Ăn chậm nhai kỹ;
– Ưu tiên đồ ăn tốt cho tiêu hóa, hạn chế đồ ăn cay nóng, chua, chát, đồ ăn nhiều dầu mỡ vì sẽ tạo gánh nặng thêm cho dạ dày;
– Vận dụng những mẹo giảm triệu chứng khó chịu ở dạ dày như dùng gừng, nghệ, mật ong, nước bạc hà,…
– Khi gặp tình trạng tiêu chảy thì cần bù đủ nước, bù điện giải;
– Muốn giảm thiểu tình trạng đau bụng cần giữ ấm bụng, massage, ấn huyệt,…;
– Uống đủ nước mỗi ngày sẽ giúp khắc phục tình trạng khô miệng và cảm giác bị khó chịu ở cổ họng;
– Duy trì tâm lý thoải mái, tránh để bị căng thẳng stress quá độ hoặc lo lắng kéo dài;
– Tập thể dục thường xuyên, vận động điều độ giúp tăng cường hệ miễn dịch;
Ăn uống khoa học, điều độ giúp giảm các triệu chứng khó chịu từ việc uống kháng sinh điều trị vi khuẩn HP.
3. Điều trị HP thường diễn ra trong bao lâu sẽ âm tính trở lại?
Điều trị vi khuẩn HP bằng kháng sinh phải do bác sĩ chuyên khoa chỉ định sau khi tiến hành thăm khám. Từng trường hợp bệnh cụ thể sẽ được lên đúng phác đồ điều trị với loại thuốc kháng sinh tương thích do Bộ Y tế công bố bao gồm:
– Phác đồ liệu pháp 3 thuốc
– Phác đồ liệu pháp 4 thuốc
– Phác đồ điều trị nối tiếp (điều trị theo 2 giai đoạn nối tiếp)
– Phác đồ điều trị kết hợp (kết hợp liệu pháp 3 thuốc và Levofloxacin).
Thông thường, người bệnh sẽ phải tuân thủ điều trị trong 10-14 ngày liên tục. Với các trường hợp nhiễm khuẩn HP phát triển thành viêm – loét dạ dày sẽ cần thực hiện điều trị duy trì tiếp tục trong 4-8 tuần nhằm mục đích làm lành các ổ viêm loét.
Tuy nhiên, như đã nói trước đó, vi khuẩn HP dần có đề kháng tốt hơn với các loại kháng sinh hiện nay nên tình trạng tái nhiễm khuẩn theo đó cũng gặp phải nhiều hơn. Vì vậy, để mang lại kết quả tiêu diệt HP nhanh chóng, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt về yêu cầu chỉ định điều trị của bác sĩ đưa ra.
Như vậy, sử dụng kháng sinh điều trị HP có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa, tuân thủ đúng phác đồ điều trị là cách tốt nhất giúp hạn chế sự ảnh hưởng của các triệu chứng khó chịu và mang lại hiệu quả tiêu diệt HP thành công. | thucuc | 1,269 |
Adenovirus có bao nhiêu type? Dấu hiệu nhiễm bệnh
Adenovirus phổ biến gây ra nhiều loại bệnh cho người và thường gây nhiễm trùng đường hô hấp hoặc viêm kết mạc hay viêm niêm mạc mắt. Bệnh có thể lây truyền từ người qua người thông qua tiếp xúc gián tiếp hoặc trực tiếp với virus Adenovirus. Hiện tại đã phát hiện 47 loại virus Adenovirus ở người.
1. Adenovirus là gì?
Adenovirus là loại virus phổ biến gây ra nhiều loại bệnh cho người. Thông thường, loại virus này thường gây nhiễm trùng đường hô hấp hoặc viêm kết mạc mắt. Hiện tại chưa có bằng chứng rõ ràng cho thấy Adenovirus gây ung thư ở người, tuy nhiên vấn đề khả năng vẫn đang được quan tâm.Adenovirus có thể tồn tại và gây bệnh được khá lâu ở ngoại cảnh, ở nhiệt độ phòng có thể tồn tại trong vòng 30 ngày, 370C sống được 15 ngày, 40C chúng sống được nhiều tháng, -200C sống được nhiều năm. Nước sôi 1000C, tia cực tím, cloramin dễ dàng huỷ được virus, bị mất độc lực nhanh và chết ở 56 độ C từ 3 đến 5 phút. Ngoài ra các dung môi hữu cơ như ete, axeton đều không diệt được virus. Nguồn truyền nhiễm Adenovirus là bệnh nhân mang virus trong suốt thời kỳ mắc bệnh, người bệnh có thể bị lây do tiếp xúc trực tiếp giữa người với người qua đường hô hấp; có thể lây qua niêm mạc do bơi lội hoặc nguồn nước rửa bị nhiễm virus có trong dịch tiết từ mắt, mũi, phân của bệnh nhân hoặc tiếp xúc gián tiếp với đồ dùng của bệnh nhân bị nhiễm adenoviruses. Bệnh có thể gặp ở mọi đối tượng, mọi lứa tuổi. Tuy nhiên do virus gây ra bệnh sẽ hay gặp ở những đối tượng có sức đề kháng kém như trẻ em, người cao tuổi, người mắc bệnh mạn tính...
2. Phân loại virus Adenovirus
Hiện tại, 47 loại Adenovirus ở người đã được xác định với năm loại ứng cử viên bổ sung đang được điều tra. Bộ gen của các adenovirus khác nhau là khác biệt về mặt di truyền và khác biệt về kích thước. Các loại virus Adenovirus bào gồm các nhóm: Nhóm A với các kiểu huyết thanh 12,18, 31; Nhóm B với kiểu huyết thanh 3, 7, 11,14, 16, 21, 34, 35Nhóm C với kiểu huyết thanh 1, 2, 5, 6Nhóm D với kiểu huyết thanh 8, 9, 10, 13, 15, 17, 19, 20, 22-30, 32, 33, 36, 39, 42-47Nhóm E với kiểu huyết thanh 4Nhóm F với kiểu huyết thanh gồm Adenovirus 40 41
3. Dấu hiệu khi nhiễm bệnh do virus Adenovirus
Adenovirus có thể gây bệnh ở nhiều cơ quan khác nhau trên cơ thể như đường hô hấp, đường tiêu hoá, mắt.... ở người nhất là trẻ em. Trong số các nhóm virus gây bệnh thì Adenovirus nhóm B là nhóm có khả năng gây bệnh nhiều và hay gặp nhất. Sau khi gây bệnh Adenovirus có thể tồn tại nhiều năm ở hạch hạnh nhân. Một số bệnh lý do Adenovirus gây ra bao gồm:Viêm họng cấp: Bệnh này thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ với các biểu hiện như sốt, đau đầu, sưng họng, ho và chảy nước mũi. Tình trạng này có thể kéo dài nhiều ngày từ 7 đến 14 ngày và có thể lây lan nhanh trở thành dịch. Chẩn đoán dựa vào các triệu chứng thường khó phân biệt với các nhiễm virus khác.Viêm họng kết mạc: Các triệu chứng giống viêm họng do Adenovirus nhưng kèm thêm viêm kết mạc biểu hiện kết mạc mắt đỏ, thường không đau, chảy dịch trong. Tình trạng này thường lây thành dịch nhất là vào màu hè, có thể lây qua đường hô hấp hoặc trẻ tiếp xúc với nguồn lây bệnh khi đi bơi.Viêm đường hô hấp cấp: Biểu hiện đau họng, sưng họng, hạch cổ sưng đau, sốt có thể cao đến 39 độ C, ho. Bệnh diễn biến cấp tính, khỏi nhanh sau 3 - 4 ngày, gặp ở cả trẻ em và người lớn. Các type gây bệnh là 4, 7.Viêm phổi: Chủ yếu là do type 3, 4, 7 và 14 gây ra, chiếm tỷ lệ 10% các trường hợp viêm phổi cấp ở trẻ nhỏ. Biểu hiện bệnh xuất hiện đột ngột với sốt cao 39 độ C, ho, chảy nước mũi và các dấu hiệu tổn thương ở phổi, các tổn thương này có thể lan rộng, để lại di chứng và nghiêm trọng hơn là có thể gây tử vong. Viêm phổi do Adenovirus có những biến chứng nguy hiểm và có thể gây tử vong với tỷ lệ tử vong 8- 10% khi mắc bệnh.Viêm kết mạc mắt: Viêm kết mạc hay còn gọi là đau mắt đỏ, bệnh hay gây thành dịch vào mùa hè do dễ lây qua nước ở bể bơi. Biểu hiện bệnh viêm cấp tính kết giác mạc, kết mạc mắt đỏ, có thể một hoặc cả 2 bên, chảy dịch trong, dễ bị bội nhiễm vi khuẩn nếu không kiểm soát và can thiệp kịp thời.Bệnh viêm dạ dày, ruột: Một số type Adenovirus một tác nhân virus thường gặp trong bệnh viêm dạ dày, ruột cấp tính không do vi khuẩn. Viêm dạ dày ruột do Adenovirus chiếm vị trí thứ 2 sau Rotavirus trong bệnh tiêu chảy do tác nhân virus ở trẻ nhỏ. Người bệnh có biểu hiện đi ngoài nhiều nước kéo dài khoảng 7 ngày, có kèm theo sốt, nôn, buồn nôn, các dấu hiệu viêm đường hô hấp và viêm kết mạc. Virus gây bệnh tại đường tiêu hóa và được đào thải trong phân, đây cũng là nguồn lây chủ yếu cho cộng đồng. Chủ yếu do các typ 40, 41 và 31 gây ra.Các bệnh khác: Virus này còn có thể là nguyên nhân gây viêm bàng quang chảy máu ở trẻ em, nhất là trẻ trai, trong trường hợp này virus thường thấy trong nước tiểu của và các type gây bệnh là type 11, 12. Ở niệu đạo, tử cung cũng xuất hiện virus và đây được coi là bệnh lây truyền qua đường tình dục.Ngoài ra còn một số nhiễm virus nhưng không có biểu hiện triệu chứng, gọi là thể ẩn, đây là nguồn lây nhiễm quan trọng trong cộng đồng.
4. Con đường lây lan của virus Adenovirus
Có nhiều cách khiến cho nhiễm trùng Adenovirus lây lan từ người này sang người khác. Tiếp xúc gần gũi với người bị nhiễm bệnh, chẳng hạn như chạm vào người bệnh hoặc các vận dụng cá nhân của người bệnh..., là một cách phổ biến để lây nhiễm bệnh. Ngoài ra, virus này cũng có thể lây lan qua các giọt nhỏ trong không khí khi người bệnh ho hoặc hắt hơi. Do virus có thể sống bên ngoài cơ thể, nên bạn cũng có thể bị nhiễm virus Adenovirus khi chạm vào bề mặt bị nhiễm virus. Một số loại Adenovirus lây lan qua phân của người bị bệnh và tiếp xúc với nước bị ô nhiễm, chẳng hạn như bể bơi.
5. Phòng chống nhiễm virus Adenovirus
Luôn đảm bảo có nguồn nước sạch đủ dùng cho sinh hoạt. Nhất là trong mùa mưa lũ, cần sử dụng nguồn nước sạch đã được khử trùng.Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, không dùng chung khăn mặt và thường xuyên giặt khăn bằng xà phòng, phơi dưới ánh nắng.Khi chăm sóc bệnh nhân nhiễm bệnh thì không được sử dụng chung đồ với người bệnh, nhất là khăn mặt và các đồ dùng có thể bị nhiễm các chất xuất tiết của bệnh nhân như bát, thìa, cốc, chén, giường... Thực hiện sát trùng các đồ dùng bệnh nhân trong giai đoạn mắc bệnh.Bệnh do adenovirus rất dễ lây lan bằng cách trực tiếp và gián tiếp, nên cũng dễ bùng phát thành dịch chính vì vậy khi phát hiện bản thân hay những người xung quanh mình nhiễm Adenovirus cần có các biện pháp phòng ngừa hợp lý, tránh bệnh bùng phát thành dịch. | vinmec | 1,370 |
Nguyên nhân khiến bé bị tay chân miệng lần 2
Bệnh tay chân miệng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, phổ biến nhất (hơn 90%) là ở đối tượng trẻ em. Sau khi đã khỏi bệnh, nếu không được chăm sóc và bảo vệ tốt, bé bị tay chân miệng lần 2 là điều hoàn toàn có thể xảy ra. Thậm chí, một số trẻ còn bị tái mắc bệnh tay chân miệng nhiều hơn 2 lần trong đời.
1. Vì sao trẻ bị tái lại bệnh chân tay miệng lần 2?
Trẻ em có thể tái mắc bệnh tay chân miệng nhiều lần nếu không được chăm sóc, bảo vệ cẩn thận
Bé bị tay chân miệng lần 2 là trường hợp không ít bệnh nhi gặp phải. Vậy nguyên nhân do đâu mà trẻ lại bị tái lại bệnh tay chân miệng lần 2?
Thực tế, không chỉ mắc tay chân miệng lần 2, trẻ có thể bị tái mắc tay chân miệng nhiều lần hơn thế nếu bị virus gây bệnh tay chân miệng tấn công. Lý do là vì hiện có hơn 10 chủng virus trực thuộc nhóm virus đường ruột có thể gây nên bệnh tay chân miệng. Chỉ cần có tiếp xúc với virus gây bệnh tay chân miệng, trẻ đã có nguy cơ cao bị virus tấn công gây bệnh, bất kể đã mắc bệnh trước đó hay chưa. Hơn thế, bệnh tay chân miệng ở trẻ không hề miễn nhiễm chéo giữa các chủng virus gây bệnh. Vậy nên, trẻ có thể mắc bệnh tay chân miệng nhiều hơn 2 lần nếu không được chăm sóc, bảo vệ tốt khỏi các tác nhân gây bệnh.
2. Bé bị tay chân miệng lần 2 có nhẹ hơn lần 1 hay không?
Chưa có một nghiên cứu nào chỉ ra trẻ tái mắc tay chân miệng lần 2 sẽ nhẹ hơn khi mắc bệnh lần 1. Trong khi đó, trẻ dù tái mắc tay chân miệng lần mấy thì vẫn sẽ phải trải qua đầy đủ 4 giai đoạn: ủ bệnh, khởi phát bệnh, toàn phát bệnh và lui bệnh. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, nguy cơ biến chứng nặng, thậm chí nguy hiểm vẫn hoàn toàn có thể xảy ra.
3. Cách điều trị, chăm sóc để trẻ tái mắc tay chân miệng lần 2 an toàn, hiệu quả
Dù lần đầu mắc tay chân miệng hay tái mắc bệnh tay chân miệng, trẻ em vẫn cần được điều trị, chăm sóc tốt để sức khỏe sớm hồi phục và đảm bảo an toàn.
3.1. Cách điều trị có trẻ mắc tay chân miệng lần 2
Để điều trị tốt cho trẻ mắc tay chân miệng lần 2, trước tiên phụ huynh nên cho con đi khám bác sĩ để được kiểm tra, xác định bệnh và xây dựng phác đồ điều trị phù hợp. Trẻ được đi khám và phát hiện bệnh càng sớm thì bệnh càng dễ điều trị, tiết kiệm cả thời gian lẫn chi phí điều trị.
Trẻ nghi mắc tay chân miệng cần được đi khám bác sĩ để được xác định bệnh và có phác đồ điều trị phù hợp
Hầu hết bệnh nhi tái mắc tay chân miệng được phát hiện sớm, ở giai đoạn khởi phát hoặc mới chuyển qua giai đoạn toàn phát, đều mới xuất hiện triệu chứng nhẹ, sẽ được bác sĩ chỉ định điều trị tại nhà. Trường hợp bệnh nhi có dấu hiệu cảnh báo hoặc được phát hiện muộn, có nhiều triệu chứng nặng và tiềm ẩn nguy cơ biến chứng cao, sẽ được bác sĩ chỉ định nhập viện điều trị để đảm bảo an toàn. Dù trường hợp nào thì phụ huynh cũng nên phối hợp thật tốt với bác sĩ để trẻ được điều trị bệnh tốt nhất, giúp cơ thể chóng hồi phục và hết bệnh.
Hiện nay, bệnh tay chân miệng ở đối tượng trẻ em vẫn chưa hề có thuốc đặc trị. Trẻ mắc tay chân miệng sẽ được bác sĩ kê thuốc giúp làm giảm triệu chứng đang gặp phải. Một số thuốc thường dùng cho bé bị tay chân miệng gồm:
– Thuốc hạ sốt: dùng cho trẻ mắc tay chân miệng sốt cao từ 38 độ C trở lên. Tùy từng độ tuổi, tình trạng bệnh, trẻ sẽ được bác sĩ chỉ định thuốc hạ sốt như: paracetamol, ibuprofen, acetaminophen…
– Thuốc sát khuẩn: dùng khi trẻ có triệu chứng sốt và đã xuất hiện các vết loét ở miệng cần phải điều trị. Các thuốc sát khuẩn hay được bác sĩ chỉ định dùng cho trẻ mắc tay chân miệng như: Lidocain, xịt miệng benzydamine, súc miệng benzydamine, nước muối sinh lý nồng độ NaCl 0,9%…
– Bù nước và bù điện giải Oresol: đây là thuốc mà mọi trẻ mắc tay chân miệng đều cần dùng để bù đắp lại lượng nước cơ thể đã mất do sốt và nôn.
Phụ huynh hãy đảm bảo cho trẻ uống thuốc đúng liều lượng và thời gian được bác sĩ chỉ định. Bệnh cạnh đó, phụ huynh tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc kháng sinh trị bệnh cho trẻ trong trường hợp bác sĩ không kê đơn. Bởi ở mức độ bệnh nhẹ, không xảy ra nhiễm khuẩn, thuốc kháng sinh không có tác dụng điều trị với bệnh nhi mắc tay chân miệng.
3.2. Cách chăm sóc trẻ tái mắc tay chân miệng
Trẻ mắc tay chân miệng cần được bổ sung dinh dưỡng đầy đủ để tăng sức đề kháng, cơ thể nhanh phục hồi
Bên cạnh việc cho trẻ uống thuốc đầy đủ, phụ huynh cần có chế độ chăm sóc khoa học, dinh dưỡng đầy đủ để giúp trẻ tái mắc tay nhanh hồi phục:
– Bổ sung chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân bằng với cả 4 nhóm chất gồm: đạm, tinh bột, chất xơ, vitamin và khoáng chất. Để bé dễ ăn hơn, phụ huynh nên ưu tiên chế biến đồ ăn dạng lỏng và chia làm nhiều bữa nhỏ.
– Tắm và vệ sinh cơ thể trẻ mỗi ngày, nhất là giai đoạn các nốt mụn vỡ ra nhằm hạn chế nguy cơ nhiễm trùng;
– Vệ nhà cửa, nhất là phòng ngủ của trẻ, sạch sẽ và thông thoáng, để bé có không gian nghỉ ngơi thoải mái, đảm bảo vệ sinh;
– Các vật dụng cá nhân của trẻ: quần áo, tã lót, cốc uống nước, chén bát… đều cần được vệ sinh, sát khuẩn cẩn thận sau khi đã sử dụng. | thucuc | 1,110 |
Công dụng thuốc Vacoacilis 20
Thuốc Vacoacilis 20 là một loại thuốc kê đơn có thành phần chính là Tadalafil, được sử dụng trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
1. Công dụng thuốc Vacoacilis 20
Thuốc Vacoacilis 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Tadalafil 20mg.Sự cương cứng dương vật ở nam giới có được là do tăng lượng máu ở đây từ sự giãn động mạch dương vật và cơ trơn thể hang. Đáp ứng này có được qua trung gian của sự phóng thích oxit nitric ở đầu tận cùng của các dây thần kinh và tế bào biểu mô, gây kích thích tăng sự tổng hợp GMP vòng ở tế bào cơ trơn. GMP vòng có tác dụng làm giãn cơ trơn và tăng lượng máu đến thể hang, qua đó làm cho dương vật cương cứng.Tadalafil có tác dụng gây ức chế phosphodiesterase type 5 (PDE5), từ đó làm tăng lượng GMP vòng, nên nó giúp cải thiện khả năng cương cứng ở nam giới. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc vẫn cần phải có kích thích tình dục để khởi đầu cho sự phóng thích oxit nitric, vì vậy thuốc tadalafil không có tác dụng khi không xảy ra sự kích thích tình dục.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Vacoacilis 20
Thuốc Vacoacilis 20 được chỉ định rối loạn cương dương ở nam giới.Thuốc Vacoacilis 20 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Không được sử dụng đồng thời Vacoacilis 20 với bất kỳ hợp chất nitrat hữu cơ nào.Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Vacoacilis 20:Người có bệnh tim mạch: Bác sĩ cần xem xét tình trạng tim mạch của bệnh nhân một cách cẩn thận trước khi cho sử dụng thuốc Vacoacilis 20.Bệnh nhân có bệnh võng mạc bẩm sinh bao gồm cả viêm võng mạc sắc tố không nên sử dụng thuốc Vacoacilis 20.Nếu bạn bị cương đau dương vật liên tục trên 4 giờ thì cần phải báo cho thầy thuốc.Tính an toàn và hiệu quả khi dùng phối hợp thuốc Vacoacilis 20 và các thuốc điều trị rối loạn cương dương khác chưa được đánh giá.Để thuốc Vacoacilis 20 xa tầm tay trẻ em.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Vacoacilis 20
Thuốc Vacoacilis 20 được sử dụng bằng đường uống, bạn nên uống thuốc với một lượng nước vừa đủ, dùng thuốc trước khi sinh hoạt tình dục.Liều dùng thuốc Vacoacilis 20 cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Liều thuốc tham khảo như sau:Liều khởi đầu thường dùng là 10 mg.Liều thuốc có thể tăng lên 20 mg hoặc giảm xuống 5 mg tùy theo sự dung nạp và hiệu quả của thuốc đối với từng người.Liều dùng Vacoacilis 20 tối đa là 1 lần/ ngày.Hoạt chất Tadalafil trong thuốc Vacoacilis 20 có hiệu quả đến 36 giờ sau khi uống thuốc. Vì vậy, bạn nên cân nhắc để sử dụng liều thuốc phù hợp.Suy thận:Không cần thiết điều chỉnh liều thuốc Vacoacilis 20 ở bệnh nhân suy thận nhẹ.Bệnh nhân suy thận trung bình nên bắt đầu sử dụng thuốc với liều 5mg, liều thuốc tối đa là 10 mg mỗi 48 giờ.Bệnh nhân suy thận nặng sử dụng liều tối đa là 5 mg.Suy gan:Bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ và trung bình, không nên sử dụng thuốc Vacoacilis 20 quá 10mg/ ngày.Bệnh nhân suy gan nặng không nên sử dụng thuốc Vacoacilis 20.Với những người khỏe mạnh có thể sử dụng tadalafil ở liều đơn lên tới 500mg. Theo đó, dùng nhiều liều 100mg thì tỷ lệ gặp tác dụng không mong muốn vẫn tương tự như khi dùng liều thấp.Trường hợp bạn sử dụng quá liều thuốc Vacoacilis 20, nên được áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ phù hợp. Hãy thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn và xử trí trong thời gian sớm, tránh để tác dụng phụ xảy ra.
4. Tác dụng phụ của thuốc Vacoacilis 20
Trong quá trình sử dụng thuốc Vacoacilis 20, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ, bao gồm:Nhức đầu. Rối loạn tiêu hóaĐau lưngĐau cơXung huyết mũiĐỏ bừng mặtĐau tay chânĐau thắt ngực. Hạ huyết áp. Nhồi máu cơ tim. Tim đập nhanhĐánh trống ngực.
5. Tương tác của thuốc Vacoacilis 20 với các loại thuốc khác
Khi sử dụng chung thuốc Vacoacilis 20 với các thuốc ức chế cytochrom P450 (như là ketoconazol, erythromycin, ritonavir, itraconazole) sẽ làm tăng nồng độ của tadalafil.Khi sử dụng chung thuốc Vacoacilis 20 với các thuốc gây cảm ứng cytochrome P450 (như là rifampin, phenytoin, carbamazepin, phenobarbital) sẽ làm giảm nồng độ của tadalafil.Để tránh tương tác thuốc, bạn hãy thông báo với bác sĩ về các loại thuốc, thảo dược và thực phẩm chức năng đang sử dụng.Thuốc Vacoacilis 20 là một loại thuốc kê đơn có thành phần chính là Tadalafil, được sử dụng trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn. | vinmec | 907 |
Công dụng thuốc Tipharalgine
Thuốc Tipharalgine chứa thành phần chính là paracetamol hàm lượng 500mg, được sử dụng phổ biến trong chỉ định giảm đau và hạ sốt. Cùng tìm hiểu những thông tin hữu ích về thuốc Tipharalgine qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Tipharalgine có tác dụng gì?
Hoạt chất paracetamol có trong thuốc Tipharalgine thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt nhưng không có tính kháng viêm như aspirin. Paracetamol làm giảm triệu chứng đau và sốt thông qua việc ức chế quá trình sản xuất chất trung gian hóa học gây nên hai triệu chứng này là prostaglandin, do đó làm hạ sốt và hạn chế cảm giác đau. Tuy nhiên, paracetamol chỉ có tác dụng làm giảm triệu chứng, không có tác dụng điều trị nguồn gốc gây nên đau và sốt.Từ cơ chế tác dụng như trên, thuốc Tipharalgine thường được dùng để:Hạ sốt: sốt do viêm, sốt do cảm cúm, sốt do nhiễm khuẩn, sốt do ký sinh trùng hay virus,...Giảm đau: chủ yếu là các cơn đau mức độ từ nhẹ tới vừa như đau răng, đau đầu, đau khớp, đau bụng kinh, đau do phẫu thuật,...
2. Liều dùng của thuốc Tipharalgine
Thuốc Tipharalgine được bào chế ở dạng viên nén, hàm lượng 500mg. Liều dùng của Tipharalgine được khuyến cáo như sau:Liều thông thường là 500 - 1000mg/lần, dùng cách nhau từ 4 đến 6 giờ.Một ngày dùng tối đa không quá 4 gam Tipharalgine.Người lớn không tự ý dùng Tipharalgine để giảm triệu chứng đau quá 10 ngày trừ khi có chỉ định của bác sĩ, vì những cơn đau kéo dài như vậy thường liên quan đến các bệnh lý cần sự chẩn đoán và can thiệp của những người có chuyên môn y dược.
3. Chống chỉ định của thuốc Tipharalgine
Không sử dụng Tipharalgine cho:Bệnh nhân có chẩn đoán thiếu men G6PD ở gan. Bệnh nhân trước đây đã từng có dị ứng hoặc mẫn cảm với paracetamol. Bệnh nhân có gan hoặc thận bị suy giảm chức năng ở mức nặng hoặc có các bệnh lý nghiêm trọng khác liên quan đến gan, thận.
4. Tác dụng không mong muốn do Tipharalgine gây ra
Bệnh nhân sử dụng thuốc Tipharalgine có thể gặp một hoặc một vài triệu chứng sau:Rối loạn các chỉ số trong công thức máu như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu,...Gặp những vấn đề liên quan đến đường tiêu hóa như ăn không ngon, hay buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón,...Đối với bệnh nhân có hệ miễn dịch nhạy cảm có thể bị nổi mề đay, mẩn ngứa khi bệnh nhân dị ứng hay mẫn cảm với thuốc.
5. Những thuốc không nên dùng chung với Tipharalgine
Một số thuốc nếu sử dụng chung với Tipharalgine có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng của thuốc như:Coumarin và các thuốc chống đông: hoạt chất paracetamol trong Tipharalgine có khả năng làm tăng tác dụng chống đông, dẫn đến nguy cơ kéo dài thời gian chảy máu ở bệnh nhân sử dụng đồng thời hai thuốc này.Nhóm thuốc chống co giật, nhóm thuốc kháng lao: gia tăng khả năng gây độc tới gan khi kết hợp với Tipharalgine.Thuốc probenecid: được ghi nhận làm giảm khả năng đào thải paracetamol ra khỏi cơ thể.Trên đây là những thông tin cơ bản về thuốc Tipharalgine, hãy liên hệ với các bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về thuốc cần được giải đáp. | vinmec | 575 |
Lượng calo cần thiết bạn nên ăn mỗi ngày
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng mặc dù người tiêu dùng có đọc nhãn dinh dưỡng và biết lượng calo của thực phẩm, nhưng 9/10 người lại không biết họ cần bao nhiêu lượng calo mỗi ngày để duy trì cân nặng khỏe mạnh.
1. Calo là gì?
Calo là đơn vị năng lượng có chứa trong thực phẩm dưới dạng carbs (tinh bột), chất béo và protein. Calo được sử dụng trong hầu hết các hoạt động của cơ thể như: Thở, làm cho trái tim của bạn đập, nói chuyện và đi bộ. Nếu có calo dư thừa, cơ thể sẽ lưu trữ calo dưới dạng chất béo. Nhưng một số calo được lưu trữ trong gan và cơ bắp để có thể giải phóng nhanh chóng vào máu nếu cơ thể cần năng lượng.Phần lớn tất cả các loại thực phẩm đều có calo nhưng với lượng calo khác nhau. Chất béo có lượng calo cao nhất. Vì vậy, hiểu được vai trò của calo trong chế độ dinh dưỡng có thể giúp bạn cân bằng lượng calo với lượng calo trong cơ thể, giúp bạn đạt được cân nặng theo mong muốn.
2. Lượng calo cần thiết mỗi ngày là bao nhiêu?
Lượng calo mỗi ngày tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như giới tính
Một phụ nữ trưởng thành có cân nặng trung bình cần ăn khoảng 2.000 calo mỗi ngày để duy trì cân nặng và 1.500 calo mỗi ngày để giảm một pound cân nặng mỗi tuần. Trong khi đó, nam giới trưởng thành có cân nặng trung bình cần 2.500 calo để duy trì hoạt động và 2.000 để giảm một pound trọng lượng mỗi tuần.Tuy nhiên, lượng calo cần thiết của mỗi người thay đổi phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Tuổi, chiều cao, cân nặng hiện tại, mức độ hoạt động, quá trình trao đổi chất và một số yếu tố khác.Vì chất béo cung cấp nhiều calo hơn nên những người ăn kiêng và ăn uống lành mạnh cố gắng hạn chế lượng chất béo trong chế độ ăn uống. Bạn có thể giảm ăn 500 calo mỗi ngày. Giảm 1-2 pound mỗi tuần được xem là tỷ lệ giảm cân lành mạnh và bền vững. Bạn cần lưu ý là không cắt giảm quá nhiều calo và không nên thực hiện chế độ ăn ít chất béo do có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe.Một số calo cung cấp lợi ích giảm cân đặc biệt. Ví dụ, calo từ protein rất hữu ích trong việc xây dựng và duy trì cơ bắp. Khi bạn có nhiều cơ bắp, bạn có thể duy trì hoạt động tốt hơn và đốt cháy nhiều calo hơn. Và calo từ thực phẩm giàu chất xơ giúp bạn cảm thấy no và không bị đói trong suốt cả ngày.
3. Làm thế nào để tính lượng calo nạp vào cơ thể?
Tính lượng calo thức ăn hàng ngày là một trong những kỹ thuật chính mà mọi người cần sử dụng khi cố gắng giảm cân.Một calo là một đơn vị năng lượng, không phải là thước đo trọng lượng hoặc mật độ dinh dưỡng (nutrient density). Năm 1990, chính phủ Hoa Kỳ đã thông qua Đạo luật Giáo dục và Ghi nhãn Dinh dưỡng, tiêu chuẩn hóa thông tin, bao gồm cả calo phải được ghi trên các nhãn thành phần dinh dưỡng. Điều đó có nghĩa là trước khi bất kỳ thực phẩm đóng gói nào ở Hoa Kỳ được bán ra, các nhà khoa học thực phẩm phải đo lượng chất dinh dưỡng và lượng calo của sản phẩm đó nhưng bằng cách rất phức tạp.
Tính lượng calo thức ăn hàng ngày được sử dụng nhiều đối với những người giảm cân
Nhà hóa học Hoa Kỳ thế kỷ 19 Wilbur Atwater, người đã xác định một cách để gián tiếp ước tính số lượng calo trong thực phẩm, được gọi là hệ thống 4-9-4. Các thí nghiệm của ông cho thấy, protein và carbohydrate mỗi loại có khoảng 4 calo mỗi gram (0.04 ounce) và chất béo có 9 calo mỗi gram, do đó hệ thống 4-9-4. Giả sử bạn có một loại thực phẩm chứa 10 gram [0.35 ounce] protein (10 x 4 = 40) và 5 gram [0,2 ounce] chất béo (5 x 9 = 45), thì tổng giá trị calo là 40 + 45 = 85 calo. Tuy nhiên, một số chuyên gia dinh dưỡng hiện nay cho rằng cách tính của Atwater đã lỗi thời và không chính xác. Một nghiên cứu năm 2012 được công bố trên Tạp chí Dinh dưỡng lâm sàng Hoa Kỳ cho thấy hàm lượng năng lượng của một số loại thực phẩm, như các loại hạt, không thể tính toán chính xác bằng cách tính của Atwater. Do đó, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (Food and Drug Administration) cho phép sai số 20% đối với các chất dinh dưỡng được ghi trên nhãn thực phẩm, bao gồm cả calo, có nghĩa là lượng calo này có thể không chính xác hoàn toàn. | vinmec | 865 |
Lưu ý khi dùng ketoconazol chống nấm
Ketoconazol là thuốc chống nấm có hoạt phổ rộng và có nhiều dạng dùng như viên nén, hỗn dịch, kem bôi ngoài, thậm chí là có trong xà phòng gội đầu. Thuốc hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa.
Ảnh hưởng của thức ăn đối với tốc độ và mức độ hấp thu thuốc ở dạ dày còn chưa được xác định rõ, tuy nhiên, nhà sản xuất cho rằng, dùng ketoconazol với thức ăn sẽ làm tăng mức độ hấp thu thuốc và làm cho nồng độ thuốc trong huyết tương đậm đặc hơn, đó là do thức ăn làm tăng tốc độ và mức độ hòa tan của thuốc.
Đối với dạng thuốc dùng để uống (có tác dụng toàn thân) được dùng trong các bệnh nấm toàn thân, bệnh nấm tại chỗ (sau khi điều trị tại chỗ không kết quả) như nấm Candida ở da, niêm mạc nặng; Nấm nặng đường tiêu hóa, nấm Candida âm đạo mạn tính; Nhiễm khuẩn ở da và móng tay (trừ móng chân) và dự phòng bệnh nấm ở người suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS). Dạng dùng tại chỗ (bôi ngoài) chủ yếu dùng cho các bệnh nấm ở da và niêm mạc.
Tuy nhiên, khi dùng cần chú ý tới sự tương tác của thuốc cùng với các thuốc điều trị khác. Ví dụ, với các thuốc ảnh hưởng đến độ acid ở dạ dày, do độ acid ở dạ dày cần thiết để hòa tan và hấp thu ketoconazol, nếu dùng cùng với các thuốc làm giảm độ acid hoặc làm tăng p
H ở dạ dày (như các chất kháng acid, cimetidin, ranitidin, các chất kháng muscarin) có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc chống nấm. Hấp thu ketoconazol cũng bị giảm khoảng 20% khi dùng cùng với sucralfat (nhưng không phải do làm tăng p
H dạ dày). Nếu cần thiết phải sử dụng các thuốc có ảnh hưởng đến độ acid của dạ dày hoặc sucralfat cho người bệnh đang điều trị ketoconazol thì các thuốc này phải cho dùng sau khi uống ketoconazol ít nhất là 2 giờ. Hoặc do ketoconazol có độc tính cao với gan nên khi người bệnh dùng thuốc chống nấm đồng thời với các thuốc khác (gây độc cho gan) cũng có khả năng gây độc cho gan, thì phải theo dõi cẩn thận, nhất là đối với những người cần điều trị kéo dài hoặc đã có tiền sử bị bệnh gan. Dùng đồng thời ketoconazol với rifampicin hoặc isoniazid (thuốc chống lao) sẽ làm giảm nồng độ ketoconazol trong huyết thanh, do đó không nên dùng đồng thời...
Ngoài ra, một số tác dụng phụ của thuốc có thể xảy ra như buồn nôn, nôn (khoảng 3 - 10% người bệnh), đau bụng, táo bón, đầy hơi, chảy máu đường tiêu hóa, tiêu chảy. Các tác dụng này có liên quan đến liều dùng và có thể giảm thiểu nếu dùng thuốc cùng với thức ăn. | medlatec | 501 |
Công dụng thuốc Clamax
Thuốc Clamax là thuốc kháng sinh có chứa thành phần Amoxicillin trihydrate và Clavulanate potassium. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp điều trị nhiễm khuẩn. Đọc ngay bài viết dưới đây để được có thêm những thông tin hữu ích về dòng thuốc này.
1. Công dụng của thuốc Clamax 625
Thành phần Amoxicilline trong thuốc Clamax được biết đến là kháng sinh nhóm aminopenicillin, có phổ kháng khuẩn rộng. Amoxicilline đạt hiệu quả cao trong tác dụng chống trực khuẩn gram âm. Để đạt được công dụng diệt khuẩn, amoxicillin hoạt động bằng cách ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.Trên các loại vi khuẩn gram âm và gram dương, Amoxicillin đều có hoạt tính cao như: liên cầu, tụ cầu không tạo penicillinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N.gonorrheae, E.coli, và proteus mirabilis... Nhưng Amoxicillin không tác dụng trên vi khuẩn tiết penicillinase, tụ cầu kháng methicillin...Amoxicilline không bị hấp thu bởi thức ăn. Nó được phân bố ở các dịch trong cơ thể, ngoại trừ mô não và dịch não tuỷ. Tuy nhiên, khi áp dụng Amoxicilline vào điều trị viêm màng não, nó sẽ khuếch tán vào dễ dàng các vị trí trên.Amoxicilline được thải trừ ra nước tiểu trong vòng 6-8 giờ. Thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 1 giờ, kéo dài ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Ở người suy thận, thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 7-20 giờ.Bên cạnh đó, thành phần Clavulanic acid là kháng sinh thường phối hợp với Amoxicillin có phổ kháng khuẩn rộng. Thành phần này được hình thành do dự lên men của Streptomyces clavuligerus có cấu trúc beta - lactam gần giống penicillin. Ngoài hiệu quả tác dụng lên vi khuẩn gram âm và Staphylococcus sinh ra, Acid clavulanic còn tác dụng ức chế mạnh các beta - lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicillin và các cephalosporin.Pseudomonas aeruginosa, Proteus morganii và rettgeri...Thành phần này được hấp thụ qua đường uống và đạt tối đa sau 1 - 2 giờ uống thuốc khi đi vào huyết thanh. Thuốc không bị hấp thu bởi thức ăn. Sau khi đi vào cơ thể, Clavulanic acid được thải trừ qua đường nước tiểu.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Clamax 625
Thuốc Clamax được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới như: viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm phế quản,...Nhiễm khuẩn huyết. Viêm tủyĐiều trị nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. Tuy nhiên, nếu bạn thuộc một trong các nhóm đối tượng trên sẽ không được phép kê đơn thuốc này:Người bệnh dị ứng với các thành phần Amoxicillin trihydrate và Clavulanate potassium hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh suy gan.Người bệnh bị tăng bạch cầu đơn nhân
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Clamax 625
Thuốc Clamax 625 được dùng bằng đường tiêm hoặc truyền IV. Liều lượng của thuốc sẽ được điều chỉnh theo tình trạng sức khỏe, độ tuổi, chức năng thận của người bệnh và mục đích điều trị bệnh. Cụ thể:Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 1,2 g mỗi 8 giờ; nặng mỗi 6 giờ. Tối đa/ngày: 7,2g, tối đa/lần: 1,2 g.Trẻ 3 tháng đến 12 tuổi: 30 mg/kg mỗi 8 giờ, nặng mỗi 6 giờ.Trẻ 7 ngày đến 3 tháng: 30 mg/kg mỗi 8 giờ.Trẻ 0 - 7 ngày: 30 mg/kg mỗi 12 giờ.Dự phòng trong phẫu thuật 1,2 g khi gây mê, nếu mổ kéo dài: 1,2 g x 3 - 4 liều trong 24 giờ.Bệnh nhân suy giảm chức năng thận sẽ được điều chỉnh sẽ độ Cl. Cr:Cl. Cr= 10 - 30m. L/phút: khởi đầu 1,2 g, sau đó 600 mg/12 giờ. Cl. Cr < 10 m. L/phút: khởi đầu 1,2 g, sau đó 600 mg/24 giờ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Clamax
Mặc dù trước khi kê đơn, bác sĩ đã cân nhắc những lợi ích cũng như rủi ro mà thuốc đem lại tuy nhiên, người bệnh vẫn có thể gặp phải các phản ứng phụ không mong muốn.Phản ứng phụ thường gặp nhất là ỉa chảy, buồn nôn, nôn, ngoại ban, ngứa.Tác dụng phụ ít gặp hơn như: tăng bạch cầu ái toan, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase, ngứa, ban đỏ, phát ban.Một số tác dụng phụ không mong muốn hiếm gặp hơn như: phù Quincke, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ.
5. Tương tác thuốc Clamax 625
Đã có báo cáo về tình trạng tương tác thuốc giữa thuốc Clamax 625 và một số thuốc như thuốc chống đông máu, Probenecid, thuốc uống tránh thai... Do đó, để tránh tình trạng này, bạn nên chủ động lập một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem và tư vấn.Đồng thời, để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh không được tự ý ngưng dùng thuốc, thay đổi liều lượng thuốc khi chưa được bác sĩ cho phép.Bên cạnh tương tác thuốc, Clamax 625 có thể tương tác với rượu bia và một số loại nước giải khát. Kết quả là Clamax 625 sẽ gia tăng tác dụng phụ như buồn ngủ.
6. Cách bảo quản thuốc Clamax 625
Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên vỏ hộp và đọc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.Trước khi dùng cần kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần ở trong thuốc.Trên đây là các thông tin tham khảo của thuốc Clamax 625. Để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh cần luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ. | vinmec | 1,019 |
Tiêu xương sọ là gì?
Tiêu xương sọ là một bệnh lý sọ não hiếm gặp và cũng được xem như một biến chứng nguy hiểm của các vấn đề liên quan đến hộp sọ. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị thích hợp, quá trình tiêu xương sọ sẽ gây ra tình trạng khuyết hổng xương sọ, kéo theo nhiều hậu quả nặng nề khác. Vậy tiêu xương sọ là gì và có những phương pháp nào để điều trị tình trạng tiêu xương sọ.
1. Tiêu xương sọ là gì?
Xương sọ người được cấu tạo bởi 8 xương chính bao gồm xương sàng, xương trán, xương chẩm, cặp xương đỉnh, xương bướm và cặp xương thái dương. Các xương ở sọ được gắn kết với nhau bằng các đường khớp, là những dải mô dạng sợi có tác dụng như các đường kết nối các xương với nhau.Tiêu xương sọ là hiện tượng suy giảm xương và phân cấu trúc liên quan đến xương hộp sọ người. Biểu hiện rõ rệt nhất là sự thiếu hụt về cấu trúc, mật độ, số lượng và thể tích xương sọ. Tình trạng tiêu xương sọ có thể xảy ra ở một phần xương hoặc toàn bộ xương sọ, gây ảnh hưởng rất lớn đến bộ phận bảo vệ quan trọng của não. Ban đầu, quá trình tiêu xương sọ sẽ diễn ra sau một tình trạng bệnh hoặc sự thay đổi về cấu trúc tại xương sọ, các dấu hiệu về chức năng thần kinh cũng như cảm giác đau vùng xương sọ sẽ xuất hiện đầu tiên. Về sau, nếu tình trạng tiêu xương vẫn tiếp tục diễn ra sẽ dẫn đến hình thành các khuyết sọ. Lúc này, các bộ phận trong hộp sọ như não, mạch máu não... sẽ mất đi “bức tường” bảo vệ quan trọng, từ đó làm tăng nguy cơ xảy ra những biến chứng nguy hiểm.Tiêu xương về cơ bản là sự tái hấp thu tích cực của chất nền xương bởi các hủy cốt bào và có thể được hiểu là mặt trái của quá trình cốt hóa. Mặc dù hủy cốt bào cũng hoạt động trong quá trình hình thành tự nhiên của xương khỏe mạnh, nhưng vì một nguyên nhân nào đó làm tăng sự hoạt động của hủy cốt bào lên quá cao, gây ra tình trạng tiêu xương bệnh lý. Sự tiêu xương thường xảy ra ở gần một bộ phận giả gây ra phản ứng miễn dịch hoặc thay đổi tải trọng cấu trúc của xương. Sự tiêu xương cũng có thể do các bệnh lý như u xương, u nang hoặc viêm mãn tính gây ra.
2. Nguyên nhân gây tiêu xương sọ
Dưới đây là một số nguyên nhân có thể gây ra tình trạng tiêu xương sọ:Bộ phận giả được sử dụng trong phẫu thuật thay thế hộp sọ làm bằng vật liệu như như coban và crom có thể khiến cơ thể bạn tấn công các tế bào xương. Những bộ phận này có thể kích hoạt hệ thống miễn dịch của cơ thể và dẫn đến quá trình tiêu xương sọ.Khối u não ác tính di căn qua xương sọ.Sự phát triển xương bất thường ở dạng u nang hoặc khối u tại xương sọ.Viêm mãn tính xương sọ.Nhiễm trùng. Tiêu xương sọ sau chấn thương sọ nãoĐa u tủy xương, viêm tủy xương.Lao xương sọ. Tiền sử phẫu thuật xương sọ.Hội chứng Gorham – Stout, đây là một hội chứng gây tiêu xương hiếm gặp.
3. Phương pháp chẩn đoán tiêu xương sọ
Bác sĩ sẽ hỏi lại bệnh sử chi tiết về các triệu chứng, chấn thương hoặc phẫu thuật của bạn trong quá khứ. Vì tiêu xương sọ là một bệnh thầm lặng nên bác sĩ sẽ đề nghị thực hiện các xét nghiệm hình ảnh sau đây để xác định chẩn đoán.Chụp X-quang hộp sọ: Những hình ảnh 2 chiều này có thể cho thấy sự xói mòn trên bề mặt xương hoặc vết nứt.CT – scan (Chụp cắt lớp vi tính): Thiết bị có thể thiết lập hình ảnh 3 chiều xương của bạn để có thể cho biết xương của bạn có mỏng hay không hoặc liệu bạn có khối u hay không. Bạn có thể được tiêm thuốc cản quang trước khi chụp ảnh.MRI (Chụp cộng hưởng từ): Thiết bị này có khả năng ghi lại hình ảnh chi tiết về xương sọ và các cấu trúc xung quanh hộp sọ, để hiểu rõ hơn về nguyên nhân gây ra hiện tượng tiêu xương sọ.PET (Chụp cắt lớp phát xạ Positron): Thiết bị này sẽ cho thấy rõ sự phá hủy xương sọ hoặc sự lây lan của các khối ung thư ở hộp sọ hay những bộ phận khác.
4. Hậu quả của tình trạng tiêu xương sọ
Tình trạng tiêu xương sọ nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra hậu quả nghiệm trọng nhất là khuyết hộp sọ và những vấn đề liên quan như:Thiếu an toàn cho bộ não vì không còn được bảo vệMất đi tính thẩm mỹ của hộp sọ.Gây ra hội chứng giảm áp lực trong sọ với biểu hiện như đau đầu, chóng mặt, yếu liệt, rối loạn cơ vòng, suy giảm ý thức...Động kinh. Chậm phát triển tâm thần kinh
5. Điều trị tình trạng tiêu xương sọ
Điều trị tiêu xương sọ có thể được chia làm hai trường hợp là điều trị tiêu xương sọ do mảnh ghép thay thế hộp sọ và điều trị tiêu xương sọ do những nguyên nhân khác.5.1. Điều trị tiêu xương sọ do mảnh ghép thay thế hộp sọ. Tình trạng tiêu xương sọ do mảnh ghép từ bên ngoài thường xảy ra trong trường hợp sử dụng các vật liệu nhân tạo như vật liệu Carbon, xi măng sinh học, vật liệu PEEK, lưới Titanium... Các vật liệu này sẽ được cơ thể xem như là một “vật lạ” và sau khi được ghép vào hộp sọ, cơ thể sẽ kích hoạt các quả trình miễn dịch làm đào thải mảnh ghép. Quá trình này thường gây ra tình trạng viêm và tiêu xương sọ xung quanh các mảnh ghép.Vì thế, điều trị tình trạng tiêu xương sọ trong trường hợp này là lựa chọn phương pháp phẫu thuật thay thế một phần hoặc toàn bộ mô cấy và thay thế bằng các mô cấy tự thân.5.2. Điều trị tiêu xương sọ do những nguyên nhân khác. Nhìn chung, việc điều trị tiêu xương sọ thường tập trung vào điều trị nguyên nhân cốt lõi gây ra tình trạng này.Đối với tiêu xương sọ do nguyên nhân viêm mãn tính hay nhiễm trùng và chưa có biến chứng khuyết sọ, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng các loại kháng sinh điều trị để chấm dứt tình trạng viêm nhiễm.Sử dụng thêm thuốc điều trị lao cho các trường hợp lao xương sọ.Sử dụng hóa xạ trị hay phẫu thuật cắt u não, đa u tủy xương...Trong các trường hợp tiêu xương sọ dẫn đến tình trạng khuyết hộp sọ, bác sĩ có thể kết hợp điều trị nguyên nhân cũng như thực hiện phẫu thuật tạo hình khuyết hổng sọ bằng những phương pháp như ghép sọ tự thân, ghép sọ bằng cách sử dụng các vật liệu nhân tạo như vật liệu Carbon, xi măng sinh học, vật liệu PEEK, lưới Titanium...Sử dụng công nghệ in 3D tạo hình khuyết sọ...Công nghệ 3D tạo hình khuyết sọ. Tiêu xương sọ là một bệnh lý diễn ra thầm lặng, các dấu hiệu của tình trạng này chỉ xuất hiện khi quá trình tiêu xương đã diễn ra trên diện rộng và thậm chí là gây khuyết hổng sọ. Vì thế, những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh lý liên quan đến hộp sọ cần thường xuyên kiểm tra với bác sĩ để đảm bảo hộp sọ không bị hư hỏng. | vinmec | 1,337 |
Chuyên gia giải đáp: Bệnh đậu mùa khỉ lây qua đường nào?
Đậu mùa khỉ là bệnh dịch truyền nhiễm do virus đậu mùa khỉ gây nên. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cũng đã đưa ra những cảnh báo về nguy cơ lây lan thành dịch trên khắp thế giới. Vậy đậu mùa khỉ lây qua đường nào? Câu trả lời sẽ có ngay ở bài viết dưới đây.
1. Bệnh dịch đậu mùa khỉ là bệnh gì?
Bệnh dịch đậu mùa khỉ do một loại virus khá tương đồng với virus có trong bệnh đậu mùa trước đây thuộc chủng Orthopoxvirus. Theo Bộ Y tế, đậu mùa khỉ có nguồn gốc đến từ Châu Phi, và do con người ngày càng có xu hướng xâm phạm sâu vào đời sống của động vật hoang dã đã mang biến chủng đậu mùa khỉ.
Theo ghi nhận từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tính cho đến ngày 22/5/2022 đã có đến 92 ca bệnh đậu mùa khỉ và 28 ca có dấu hiệu nghi nhiễm ở 12 quốc gia trên thế giới. Ngoài ra, WHO cũng dự báo rằng sẽ còn xuất hiện nhiều ca bệnh hơn khi phạm vi của tổ chức ngày càng được mở rộng.
2. Dịch bệnh đậu mùa khỉ lây qua đường nào?
Đậu mùa khỉ có nguồn gốc từ loại virus phổ biến rộng rãi ở Châu Phi trên những động vật có vú nhỏ như chuột, khỉ gây ra. Triệu chứng ban đầu của bệnh thường là sốt và mệt mỏi. Tiếp đó, virus sẽ phát tác và lan ra các vùng đặc trưng như mặt, chân, cẳng tay.
Để tìm hiểu về đậu mùa khỉ lây qua đường nào? mời bạn đọc cùng theo dõi những con đường lây truyền sau:
Lây truyền trực tiếp từ người sang người: việc lây lan trực tiếp giữa người với người khi hai người tiếp xúc trong một thời gian khá lâu. Virus đậu mùa khỉ có thể được lây từ những giọt bắn nhỏ khi người đối diện hắt hơi, ho hoặc nói chuyện.
Lây truyền qua những vật dụng ô nhiễm: câu trả lời cho câu hỏi đậu mùa khỉ lây qua đường nào còn đến từ việc bạn tiếp xúc với quần áo hoặc chăn gối bị ô nhiễm. Tuy nhiên, nguy cơ mắc bệnh đến từ lý do này thường ít gặp.
Lây nhiễm từ động vật sang người: được thể hiện qua việc tiếp xúc qua dịch của cơ thể từ giọt bắn ở đường hô hấp.
3. Đậu mùa khỉ có nguy hiểm cho người bệnh không?
Bệnh dịch đậu mùa khỉ có cùng họ với bệnh đậu mùa. Tuy nhiên, xét về mức độ thì đậu mùa khỉ nhẹ hơn với 2 chủng phổ biến là chủng Congo và chủng tập trung chủ yếu ở Tây Phi.
Đa phần, người bệnh mắc phải đậu mùa khỉ thường là có thể khỏi bệnh từ 2 - 4 tuần. Virus của dịch bệnh mùa khỉ không lây lan nhanh bằng dịch Covid-19. Vì vậy, virus đậu mùa khỉ được đánh giá là dễ kiểm soát khi đã xác định được rõ về nguồn lây bệnh.
4. Một số triệu chứng thường gặp của dịch đậu mùa khỉ
Tổ chức Y tế thế giới WHO cho biết rằng bệnh đậu mùa khỉ kéo dài từ 5 đến 21 ngày và được chia thành 2 giai đoạn chính sau đây:
Giai đoạn virus xâm nhập vào cơ thể kéo dài trong 5 ngày: người bệnh sẽ có biểu hiện như sốt, đau đầu dữ dội, đau cơ, đau lưng và còn dẫn đến suy nhược cơ thể. Một điểm khác biệt của đậu mùa khỉ đó là sưng hạch so với những bệnh thông thường như thủy đậu, bệnh sởi, đậu mùa
Giai đoạn thứ hai phát ban trên da: xuất hiện triệu chứng sốt hay bị phát ban tại mặt hoặc tứ chi từ 1 đến 3 ngày. Sau đó là dát đỏ trên da (chưa nổi mẩn đỏ) đến sẩn ngứa và cuối cùng là nổi mụn nước và mưng mủ (có chứa dịch vàng).
Ngoài những vấn đề xoay quanh đậu mùa khỉ lây qua đường nào? Bệnh nhân cũng cần chú ý về khuyến cáo của Cơ quan An ninh Y tế (UKHSA), đặc biệt là đối với những đối tượng đồng tính hoặc song tính. Bởi vì trong 4 ca nhiễm xuất hiện trong thời gian gần đây là đều thuộc về nhóm cộng đồng LGBT.
Cùng với đó, tỷ lệ bệnh nhân nam đồng tính hoặc lưỡng tính khá cao khoảng tầm 57%. Bạn nên chú ý về những dấu hiệu liên quan đến phát ban trên da hay những tổn thương nào gặp phải của đậu mùa khỉ. Mặc dù từ trước đến nay, bệnh đậu mùa khỉ không thuộc nhóm bệnh lây qua đường tình dục. Những đợt gần bùng phát dịch có thể cho thấy virus đậu mùa khỉ có đặc tính này.
5. Biện pháp phòng tránh bệnh đậu mùa khỉ
Sau khi đã có câu trả lời đậu mùa khỉ lây qua đường nào, người bệnh cần chú ý đến những khuyến cáo dưới đây của Bộ Y tế khi thực hiện những biện pháp phòng tránh bệnh dịch đậu mùa khỉ bằng cách sau:
Khi ho hoặc hắt hơi, bạn nên lấy tay che mũi và miệng hoặc dùng khăn tay để giúp giảm đi dịch tiết phát tán từ đường hô hấp.
Nên tránh tiếp xúc với những người bệnh đang mắc phải dịch đậu mùa khỉ cũng như những đồ dùng mà người mắc bệnh đang dùng.
Đảm bảo về chế độ dinh dưỡng, ăn chín uống sôi, tăng cường thể dục thể thao, lối sống lành mạnh.
6. Phương pháp trị liệu đậu mùa khỉ cho bệnh nhân
Triệu chứng của dịch bệnh đậu mùa khỉ thường gây tổn hại trên da. Mặc dù bệnh còn khá mới nhưng bạn không nên chủ quan mà cần tuân theo chỉ định phòng ngừa bệnh của Bộ Y tế để bảo đảm sức khỏe an toàn cho bản thân và gia đình. | medlatec | 1,010 |
Công dụng thuốc Oflodex
Oflodex có chứa thành phần Ofloxacin, Dexamethasone, thuộc nhóm thuốc điều trị mắt, tai mũi họng. Tuân thủ chỉ định, liều dùng Oflodex sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Chỉ định thuốc Oflodex
Chỉ định thuốc Oflodex trong trường hợp:Điều trị bệnh lẹo mắt;Điều trị bệnh viêm mi mắt;Điều trị bệnh viêm túi lệ;Điều trị viêm kết mạc mắt;Điều trị viêm giác mạc;Điều trị loét giác mạc;Điều trị viêm tai;Điều trị các triệu chứng nhiễm trùng sau phẫu thuật.
2. Chống chỉ định thuốc Oflodex
Thuốc Oflodex chống chỉ định trong trường hợp:Người bị dị ứng với các thành phần có trong thuốc Oflodex;Người có tiền sử viêm gân do Quinolone.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Oflodex
Cách dùng: Thuốc Oflodex dùng bằng cách nhỏ mắt hoặc nhỏ tai.Liều dùng:Đối với dung dịch nhỏ:Trường hợp nhỏ mắt, tai: 1 giọt/ lần x 3 lần/ ngày.Trường hợp để dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật: 2 ngày trước mổ nhỏ 5 lần/ ngày. Nhỏ 1 giọt ngay sau khi mổ và sau đó, nhỏ mắt mỗi khi tiến hành thay băng.Đối với dạng thuốc mỡ tra:Người bệnh tra một lượng thuốc Oflodex vừa đủ vào mắt, 3 lần/ ngày.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Oflodex:Trong trường hợp quên liều thuốc Oflodex thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Oflodex đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Oflodex quá liều thì người bệnh cần ngừng thuốc ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được xử trí kịp thời.
4. Tác dụng phụ của thuốc Oflodex
Khi dùng thuốc Oflodex, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Ngứa mi mắt;Sưng mi mắt;Viêm bờ mi;Xung huyết kết mạc;Đau mắt;Mi mắt đỏ;Choáng;Phản ứng tăng cảm.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Oflodex và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Oflodex
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Oflodex cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Phụ nữ có thai và đang cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Oflodex.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Oflodex có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Oflodex, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Oflodex điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 473 |
Cười hở lợi là gì? Có thể cải thiện tình trạng này bằng phương pháp nào?
Cười hở lợi là một đặc điểm có thể bắt gặp ở khá nhiều người. Mặc dù điều này không gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe nhưng lại khiến người mắc cảm thấy thiếu tự tin mỗi khi cười vì mất thẩm mỹ. Bài viết sau sẽ giúp bạn giải thích cười hở lợi là gì và một số phương pháp khắc phục tình trạng này.
1. Cười hở lợi là gì?
Cười hở lợi là tình trạng khi cười làm lộ phần nướu ở hàm trên quá nhiều, khiến cho nụ cười trở nên kém thu hút, mất thẩm mỹ và khiến cho nhiều người cảm thấy tự ti vì sở hữu đặc điểm này. Tuy nhiên đây không phải là biểu hiện của bệnh lý mà chỉ làm giảm tính thẩm mỹ mỗi khi cười mà thôi.
Một nụ cười được cho là không hở lợi nếu người đó khi cười tối đa bị lộ nướu không quá 2mm.
Có 4 mức độ cười hở lợi, cụ thể như sau:
Mức độ nhẹ: cười hở lợi nhẹ là khi người đó cười thì sẽ để lộ nhiều hơn 3mm mô nướu, so với chiều dài của răng thì ít hơn 25%;
Mức độ trung bình: khi cười làm lộ nướu đến 25%, so với chiều dài của răng thì ít hơn 50%;
Mức độ nặng: khi cười làm lộ nướu nhiều hơn 59%, so với chiều dài răng nhỏ hơn 100%;
Mức độ rất nặng: lộ toàn bộ mô nướu và nhiều hơn tới 100% so với chiều dài răng.
Nguyên nhân dẫn đến cười hở lợi là gì?
Nếu bạn bị cười hở lợi thì rất có thể là do những nguyên nhân dưới đây:
Xương hàm trên phát triển quá mức: điều này dẫn tới biểu hiện răng hô về phía trước kèm theo cười hở lợi, mặt thô;
Cường cơ nâng môi trên: do cơ nâng môi hoặc cơ vòng môi không được phát triển hoàn thiện, dẫn tới việc mỗi khi cười thì cơ nâng môi bị di chuyển lên quá cao gây hở lợi;
Cấu trúc môi trên quá ngắn: người đó có đặc điểm không thể khép được kín môi khi miệng không hoạt động và làm lộ phần lợi mỗi khi cười.
3. Một số phương pháp giúp cải thiện nụ cười hở lợi
Nguyên nhân dẫn đến cười hở lợi là khác nhau. Do đó nếu bạn đang gặp phải tình trạng này thì cần phải đi khám nha khoa và bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp dựa trên nguyên nhân gây ra đặc điểm này. Có thể áp dụng nhiều biện pháp cùng lúc để đạt được hiệu quả thẩm mỹ tốt nhất. Cụ thể:
Trường hợp cười hở lợi là do môi trên ngắn: thực hiện phẫu thuật giúp kéo dài môi trên do bác sĩ chuyên khoa thẩm mỹ đảm nhiệm;
Nếu cười hở lợi do chiều dài thân răng ngắn: phổ biến nhất là phẫu thuật giúp cải thiện độ dài thân răng bằng cách: di chuyển nướu gần về chân răng hoặc cắt nướu. Ngoài ra, nếu cần thiết thì ổ răng hàm trên cũng cần phải được điều chỉnh lại;
Cười hở lợi do xương ổ răng quá dày hoặc do tình trạng quá phát xương hàm trên: đây là trường hợp phức tạp nhất trong số các nguyên nhân gây hở lợi khi cười. Lúc này bác sĩ sẽ cân nhắc sử dụng biện pháp giảm hô bằng cách kéo lui răng hàm trên, sau khi chỉnh nha có khả năng phải cắt thêm nướu;
Nếu nguyên nhân cười hở lợi là do cường cơ nâng môi trên: tiêm botulinum toxin. Đây là chất được dùng trong thẩm mỹ giúp cơ nâng môi trên yếu đi, hoặc thay đổi vị trí của cơ này bằng thủ thuật cắt, định vị lại.
4. Trước khi phẫu thuật điều trị cười hở lợi cần lưu ý những gì?
Bệnh nhân cần thực hiện các chỉ định như: xét nghiệm tổng phân tích tế bào
máu, chụp X-quang hàm,... ;
Bác sĩ thăm khám lâm sàng một cách kỹ lưỡng thông
qua quan sát tình trạng răng, nướu, khuôn hàm, môi trên,... Bên cạnh đó, người bệnh cần cung cấp các thông
Để tránh gặp biến chứng nhiễm trùng sau phẫu thuật, bác sĩ sẽ giúp người bệnh lấy cao răng và đánh bóng răng;
5. Biến chứng sau phẫu thuật cười hở lợi là gì?
Mặc dù phẫu thuật khắc phục tình trạng cười hở lợi không quá phức tạp, tương đối an toàn và ít xâm lấn làm thay đổi quá nhiều cấu trúc cơ thể nên hiếm khi có biến chứng nghiêm trọng xảy ra. Tuy nhiên người thực hiện phẫu thuật cười hở lợi vẫn có nguy cơ gặp phải các triệu chứng hậu phẫu sau:
Đau sau phẫu thuật: trong vòng từ 2 - 3 ngày người bệnh được kê dùng thuốc giảm đau;
Chảy máu: không nên chải răng với mức độ mạnh sau phẫu thuật. Để hạn chế việc chảy máu, bệnh nhân có thể lựa chọn phương pháp cắt nướu bằng laser;
Ăn nhai khó hơn;
Môi trên có hiện tượng sưng to, phù nề: dùng thuốc giảm sưng, kháng viêm do bác sĩ kê đơn;
Vị trí cắt nướu gặp nhiễm trùng, viêm nha chu: thường là do quá trình ăn uống và vệ sinh hoặc chăm sóc vết thương tác động;
6. Bệnh nhân cần làm gì sau phẫu thuật cười hở lợi?
Vùng răng nướu sau khi được phẫu thuật sẽ có cảm giác hơi tê và sưng, điều này có thể kéo dài trong khoảng 2 - 3 ngày đầu sau khi thực hiện thủ thuật. Để cải thiện cảm giác này, bệnh nhân nên uống thuốc mà bác sĩ đã kê đơn;
Sau 1 tuần cần đi khám lại để cắt chỉ và kiểm tra vết mổ;
Các món ăn phù hợp: đồ ăn mềm, cháo nguội,... trong 2 ngày đầu. Vết thương sẽ lành dần sau 1 tuần;
Cần lưu ý phải vệ sinh sạch sẽ, đúng cách, súc miệng nhẹ nhàng với nước sát khuẩn;
Trong trường hợp xảy ra những phản ứng bất thường, hãy đi khám lại ngay:
Cảm giác đau nhiều và đau tăng ở chỗ chỉnh xương và cắt nướu, kèm theo biểu hiện sưng nề lan rộng;
Chảy máu lâu không cầm được;
Răng lung lay, đau răng nhiều sau khi ăn;
Nôn ói, nổi mề đay, mệt mỏi hay thậm chí là dị ứng sau khi dùng thuốc;
Nướu bị bầm tím;
Ngay trong những ngày đầu sau phẫu thuật đã bị bung hết chỉ khâu.
Như vậy, bài viết trên đã giải thích cười hở lợi là gì và những lưu ý khi thực hiện phẫu thuật cười hở lợi.
Phòng khám quy tụ đội ngũ y bác sĩ đều trên 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phẫu thuật răng hàm mặt, có chứng chỉ trong nước và quốc tế về implant. Bên cạnh đó, Meddental còn được trang bị hệ thống máy móc cao cấp, hiện đại hỗ trợ cho việc chẩn đoán và điều trị đạt hiệu quả cao. vn
: 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
: 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
: 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
: 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội | medlatec | 1,226 |
Công dụng thuốc Hazin 500
Hiện nay có rất nhiều loại kháng sinh được sản xuất với nhiều tên biệt dược. Trong đó kháng sinh Hazin 500 là một loại thuốc kê đơn, dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn. Cùng tìm hiểu rõ hơn công dụng thuốc Hazin 500 ngay trong bài viết này.
1. Thuốc Hazin 500 là gì?
Hazin 500 là thuốc kê đơn, thuộc nhóm thuốc kháng sinh, kháng viêm, chống virus,...Thuốc Hazin 500 có thành phần chính là Cefuroxim dưới dạng Cefuroxim axetil hàm lượng 500mg cùng các tá dược khác gồm:Aerosil;Tinh bột biến tính;Natri Lauryl sulfat;Sodium starch glycoiatel. Talc;Ludipress;HPMC;PFG 6000;Titan dioxyd.Thuốc Hazin 500 được bào chế dạng viên nén bao phim, đóng hộp 2 vỉ x 5 viên. Vỏ hộp thuốc màu trắng, đỏ.
2. Công dụng Hazin 500
Thuốc Hazin 500 là thuốc gì? Hazin 500 là thuốc kháng sinh bán theo đơn với hoạt chất chính là Cefuroxim - kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 2, được dùng dưới dạng tiền chất Cefuroxim axetil. Thuốc tác động bằng cách ức chế tổng hợp màng tế bào vi khuẩn.Hazin 500 có tác dụng gì? Thuốc có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp màng tế bào. Khả năng diệt khuẩn hữu hiệu và đặc trưng trên nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể các các chủng tiết beta - lactamese/ cepgalosporinase của vi khuẩn Gram (-) và (+).Cefuroxim – có trong thuốc Hazin có khả năng kháng khuẩn với vi khuẩn Gram (+) và (-) kỵ khí, ưa khí, kể cả các chủng Staphylococus tiết Penicillinase và có hoạt tính kháng vi khuẩn đường ruột Gram (-).Bản thân Cefuroxim có hoạt lực cao, vì vậy nồng độ ức chế tối thiểu thấp đối với các chủng Streptococcus, Gonococcus, Menigecoccus,... Thuốc có thể hấp thụ nhanh và thuỷ phân ở niêm mạc ruột thành Cefuroxim có hoạt tính, phân bố vào dịch ngoại bào. Nhìn chung, thuốc Hazin 500 là thuốc gì? Hazin là thuốc kháng sinh điều trị các dạng nhiễm khuẩn theo chỉ định của cán bộ y tế.
3. Chỉ định Hazin 500
Thuốc Hazin 500 được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp như:Viêm đường hô hấp (cả đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới): viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản,...Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục như viêm bàng quang, viêm niệu đạo,...Bệnh lậu;Nhiễm khuẩn ở da và mô mềm như viêm da, chốc lở, mụn nhọt,....Hazin 500 được dùng theo chỉ định để tránh tình trạng kháng thuốc, nhờn thuốc.
4. Liều dùng – cách dùng Hazin 500
Thuốc Hazin 500 được dùng sau bữa ăn theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ cho từng dạng nhiễm khuẩn và đối tượng cụ thể. Một đợt điều trị bằng Hazin 500 thường từ 5 – 10 ngày hoặc trong 7 ngày.Liều dùng khuyến cáo cho người lớn là 250mg/ ngày x 2 lần. Trường hợp bị viêm phổi, viêm phế quản nặng thì dùng tăng liều 500mg/ ngày x 2 lần. Với trường hợp nhiễm lậu dùng liều duy nhất theo hướng dẫn hoặc theo chỉ định của bác sĩ.Với trẻ em trên 2 tuổi, liều dùng Hazin 500 theo khuyến cáo của nhà sản xuất là 250mg/ ngày x 2 lần hoặc 15mg/ kg cân nặng x 2 lần, tối đa là 500mg/ ngày với các trường hợp viêm tai giữa.
5. Chống chỉ định Hazin 500
Thuốc Hazin 500 không dùng cho bất cứ ai có dị ứng, quá mẫn với thành phần Cefuroxim hoặc các tá dược khác. Thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các vấn đề về dị ứng thuốc trước đó để được chú ý khi sử dụng
6. Phụ nữ mang thai và cho con bú dùng Hazin 500
Cefuroxim có trong Hazin 500 có thể qua nhau thai hoặc qua sữa mẹ, do đó, khi dùng thuốc ở nhóm đối tượng này cần thận trọng. Cân nhắc kỹ lưỡng, không tự ý dùng mà chỉ dùng khi có chỉ định, hướng dẫn từ bác sĩ/ dược sĩ.
7. Tương tác dùng Hazin 500
Hazin 500 có chứa thành phần Cefuroxim – kháng sinh thế hệ 3, khi dùng cần thận trọng. Nếu dùng Probenecid có thể làm chậm khả năng bài tiết của Cefuroxim do đó cần chú ý hạn chế hoặc không nên dùng chung với thành phần này.Ngoài ra, để đảm bảo an toàn, tránh tình trạng kháng thuốc, giảm tác dụng,... khi dùng thuốc Hazin 500 cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc bạn đang dùng, hay dùng trong thời gian dài.
8. Tác dụng phụ của Hazin 500
Thuốc Hazin 500 có thể gây ra một số tác dụng phụ như:Buồn nôn;Nôn;Đau bụng;Tăng bạch cầu ưa eosin;...Đa phần các tác dụng phụ này chỉ xuất hiện thoáng qua, không đáng lo ngại. Tuy nhiên, bạn vẫn cần theo dõi, thông báo cho bác sĩ để được tư vấn cụ thể.
9. Cảnh báo và thận trọng dùng Hazin 500
Dùng Hazin 500 cần thận trọng với nhóm đối tượng như:Suy thận;Sốc phản vệ với Penicillin;Đang hoặc có tiền sử bị rối loạn tiêu hoá, viêm kết đại tràng;Tiền sử tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh;...Nếu bạn trong nhóm đối tượng này, hãy thông báo cho bác sĩ để được cảnh báo thêm.
10. Bảo quản Hazin 500
Thuốc Hazin 500 được bảo quản tốt trong điều kiện tránh ẩm, tránh nhiệt độ cao. Thuốc Hazin 500 thuộc nhóm thuốc kháng sinh được dùng theo đơn cho các đối tượng nhiễm khuẩn. Trong khi dùng thuốc Hazin 500 cũng có thể gây tác dụng phụ, tương tác. Do đó, cần thận trọng, theo dõi và thông báo cho bác sĩ khi có bất cứ vấn đề nào trong khi sử dụng Hazin 500. | vinmec | 981 |
Công dụng thuốc Dolanol
Với thành phần chính là Paracetamol 325 mg; Ibuprofen 200 mg, thuốc Dolanol có công dụng rất tốt trong việc giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Vậy thuốc Dolanol nên dành cho những đối tượng nào và liều lượng sử dụng ra sao?
1. Thành phần và công dụng thuốc Dolanol
Ngoài 2 thành phần chính là Paracetamol 325 mg và Ibuprofen 200 mg, thuốc Dolanol còn có lượng tá dược vừa đủ cho 1 viên nén. Thuốc thường được bác sĩ sử dụng kê đơn cho những đối tượng bệnh nhân sau:Người mắc viêm bao khớp, viêm khớp, đau cơ, đau lưng, thấp khớp & chấn thương do thể thao.Thuốc giúp giảm đau và viêm trong nha khoa, sản khoa và chỉnh hình.Giảm đau đầu, đau răng, thống kinh, đau do ung thư.Giảm sốt.Thuốc Dolanol chủ yếu dành cho đối tượng người lớn là chính.
2. Liều lượng dùng thuốc Dolanol
Thuốc Dolanol nên được uống cùng với nước lọc với liều lượng: 1 viên mỗi 4 – 6 giờ/ngày. Tối đa 8 viên/ngày.Trong quá trình dùng thuốc bệnh nhân nên chủ động tránh xa các loại đồ uống có cồn, chất kích thích cùng một vài loại thuốc có thể gây ra tương tác thuốc sau đây:Thuốc chống đông, coumarin. Thuốc trị tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu. Thuốc uống đái tháo đường
3. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Dolanol
Nếu dùng đúng liều, đủ lượng và đúng đối tượng thì thuốc Dolanol rất hiếm khi xảy ra những phản ứng phụ. Những tác dụng phụ đa phần đều xảy ra ở những trường hợp dùng thuốc quá liều, lạm dụng thuốc trong thời gian dài hoặc kết hợp nhiều loại thuốc cùng nhau. Lúc này cơ thể người bệnh có thể xảy ra một vài phản ứng phụ như:Loét dạ dày, viêm gan.Choáng váng, lo âu, kích ứng...Khi cơ thể xuất hiện những phản ứng lạ, bạn cần thông báo cho bác sĩ kê đơn để được tư vấn về cách xử trí sao cho an toàn và hiệu quả nhất.Bên cạnh đó để hạn chế tác dụng phụ từ thuốc Dolanol người dùng nên chủ động chia sẻ với bác sĩ về những loại thuốc, thực phẩm chức năng kê đơn hoặc không kê đơn đang dùng. Căn cứ vào đó bác sĩ có thể điều chỉnh liều dùng sao cho phù hợp nhất.Ngoài ra, người bệnh nên dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn, không tự ý tăng liều, giảm liều.
4. Những đối tượng nào cần thận trọng khi dùng thuốc Dolanol?
Theo khuyến cáo từ nhà sản xuất đưa ra thì những đối tượng sau nên cẩn trọng khi dùng thuốc Dolanol. Người bị thiếu máu, hen phế quản.Phụ nữ mang thai và cho con bú tuyệt đối không nên dùng thuốc, bởi điều này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.Người già trên 65 tuổi và trẻ em dưới 15 tuổi không được khuyến cáo nên sử dụng thuốc, trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Vì thế cần hết sức lưu ý.Đối tượng mắc các vấn đề sức khỏe như: nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày không nên dùng thuốc, bởi có thể ảnh hưởng đến thể trạng hiện tại.
5. Cần làm gì khi quên liều hoặc quá liều?
Quá liều là tình trạng hết sức nguy hiểm, nếu trong trường hợp người bệnh uống thuốc quá liều thì cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ kê đơn để được tư vấn. Bên cạnh đó cần theo dõi tình trạng sức khỏe hiện tại của người bệnh một cách thường xuyên hơn trong giai đoạn này.Quên liều bạn nên uống thuốc ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp thời gian quên liều quá 3 tiếng nên bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc vào liều sau như bình thường. Không dùng gấp đôi liều thuốc, bởi điều này không có giá trị nhiều cho sức khỏe.Bên cạnh đó người dùng cần lưu ý về thời gian để dùng thuốc để hạn chế tối đa tình trạng quên liều để từ đó hạn chế những ảnh hưởng đến tiến trình điều trị bệnh.Hy vọng với những chia sẻ về công dụng thuốc Dolanol sẽ giúp cho quá trình sử dụng thuốc được hiệu quả, đồng thời hạn chế tối đa tác dụng phụ xảy ra. Nếu cần tư vấn thêm về quá trình dùng thuốc, bạn có thể trao đổi trực tiếp với bác sĩ kê đơn. | vinmec | 755 |
Thuốc trị viêm mũi dị ứng và lưu ý khi sử dụng
Viêm mũi dị ứng là tình trạng phổ biến dễ gặp ở nhiều đối tượng khác nhau. Bệnh thường xảy ra trong thời điểm giao mùa với các biểu hiện như nghẹt mũi, hắt xì, chảy nước mũi,... Điều này tuy không gây nguy hiểm đến sức khỏe nhưng lại ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Thuốc trị viêm mũi dị ứng được dùng để kiểm soát các triệu chứng của bệnh và bài viết dưới đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các thuốc này.
1. Triệu chứng của viêm mũi dị ứng
Mỗi người có thể sẽ có các biểu hiện viêm mũi dị ứng khác nhau nhưng nhìn chung sẽ là các tình trạng như sau:
Ngứa mũi: đây là biểu hiện phổ biến nhất và đem lại không ít khó chịu cho người bệnh. Không chỉ dừng lại ở dấu hiệu ngứa mũi, bệnh nhân đôi khi sẽ cảm thấy ngứa da vùng cổ, vùng mắt, họng hay ống tai ngoài;
Hắt xì: khi bị viêm mũi dị ứng bệnh nhân sẽ thường xuyên bị hắt xì, nhất là những khi thời tiết đột ngột thay đổi. Ngoài ra còn có thêm các biểu hiện khác như co thắt cơ hay đau đầu mỗi khi hắt hơi;
Nghẹt mũi: nguyên nhân gây nghẹt mũi thường là do bị phù nề niêm mạc mũi và chảy quá nhiều nước mũi. Tình trạng này gây khó chịu cho bệnh nhân và khiến bệnh nhân phải thở bằng miệng;
Sổ mũi: ban đầu nước mũi sẽ trong suốt nhưng khi bị bội nhiễm, dịch mũi sẽ bị đục lại và ngả sang màu xanh hoặc vàng;
Mệt mỏi: bệnh nhân hay bị đau nhức mỏi người, cảm giác uể oải.
2. Các loại thuốc trị viêm mũi dị ứng được dùng phổ biến hiện nay
2.1. Thuốc vệ sinh mũi
Nước muối sinh lý Na
Cl 0,9% là sản phẩm thường được khuyến cáo sử dụng để vệ sinh mũi họng trong những trường hợp bị viêm mũi dị ứng. Loại thuốc này có thể được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mũi, dạng xịt và thường không gây tác dụng phụ, có tác dụng xoa dịu niêm mạc mũi, làm loãng dịch mũi,...
Đặc biệt Na
Cl 0,9% có độ an toàn cao, ít gây tác dụng phụ khi sử dụng nên có thể dùng được cho phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ,... Đối với trẻ em thì các bậc cha mẹ cần giám sát việc rửa mũi cho trẻ theo hướng dẫn, tránh tình trạng khiến trẻ bị tổn thương niêm mạc mũi.
2.2. Nhóm thuốc kháng Histamin
Histamin là một loại chất hóa học do cơ thể sản sinh ra dẫn đến phản ứng dị ứng. Khi bị viêm mũi dị ứng histamin sẽ được giải phóng và kích thích các triệu chứng như chảy nước mũi, ngứa mắt, hắt hơi, ngứa mũi,...
Thuốc kháng Histamin thế hệ 1 (H1) thường được chỉ định trong điều trị viêm mũi dị ứng bao gồm promethazin, chlorpheniramine, diphenhydramin được đánh giá là hiệu quả chống dị ứng cao, tuy nhiên các thuốc này lại có nhược điểm là có thể gây khô mắt, buồn ngủ, nhìn mờ, khô miệng, táo bón,... Do đó thuốc kháng Histamin thế hệ 2 ra đời chính là để khắc phục những tác dụng phụ này, đó là các thuốc loratadin, astemizol, fexofenadine, cetirizin,... Do đó ngày nay thuốc kháng Histamin thế hệ 2 được dùng rộng rãi hơn so với thuốc thế hệ 1.
2.3. Thuốc giúp thông mũi
Các thuốc giúp làm thông mũi hoạt động theo cơ chế là làm co mạch máu, giảm sưng nề niêm mạc nên giúp người bệnh giảm ngạt mũi một cách nhanh chóng. Thuốc có thể được sản xuất theo dạng dung dịch nhỏ, dạng xịt hay dạng uống với các hoạt chất chính là phenylpropanolamine hoặc pseudoephedrine.
Bên cạnh công dụng làm thông mũi, thuốc có thể dẫn đến tác dụng phụ như hồi hộp, run tay chân, bí tiểu và đánh trống ngực. Đặc biệt hiếm gặp hơn là phenylpropanolamine có khả năng gây tai biến mạch máu não. Vì đem lại hiệu quả nhanh nên bệnh nhân dễ lạm dụng các thuốc thông mũi nhưng cần lưu ý rằng phải dùng thuốc theo chỉ định, không được sử dụng kéo dài (chỉ dưới 7 ngày) vì có thể gây nhờn thuốc và các biến chứng khác. Điển hình là nguy cơ nghiện thuốc, tái phát bệnh nhiều lần và khó điều trị bệnh dứt điểm.
2.4. Thuốc corticoid dạng xịt
Những thuốc xịt trị viêm mũi dị ứng có chứa thành phần corticoid giúp giảm các triệu chứng như chảy nước mũi, ngứa mũi hay nghẹt mũi làm mất khứu giác. Sau 3 ngày sử dụng thuốc sẽ phát huy hiệu quả.
Các thuốc trị viêm mũi dị ứng chứa corticoid thường có tác dụng tại chỗ, hiệu quả nhanh nhưng người bệnh không nên lạm dụng thuốc mà cần dùng theo hướng dẫn của bác sĩ.
2.5. Thuốc corticoid dạng uống
Những thuốc corticoid trị viêm mũi dị ứng đường uống thường ít được sử dụng hơn các thuốc nêu trên do ẩn chứa nhiều tác dụng phụ nguy hiểm. Nếu dùng liều cao có thể gây loãng xương, viêm loét dạ dày, tăng cường hàm lượng đường trong máu, suy tuyến thượng thận,... Vì vậy bác sĩ cần cân nhắc giữa rủi ro và lợi ích khi sử dụng thuốc trị viêm mũi dị ứng đường uống có corticoid cho bệnh nhân bị viêm mũi nặng. Không được dùng những thuốc này quá 7 ngày.
2.6. Thuốc kháng sinh
Trong trường hợp viêm mũi dị ứng xuất hiện bội nhiễm thì bệnh nhân sẽ được chỉ định cho sử dụng thuốc kháng sinh. Đó là nhóm thuốc Cephalosporin, Penicillin hoặc là nhóm khác. Trong quá trình sử dụng thuốc kháng sinh, người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối liệu trình dùng thuốc để tránh nguy cơ kháng kháng sinh và các rủi ro, biến chứng khác.
Ở những trường hợp nặng, nhất là các ca bị lệch vách ngăn mũi thì có thể điều trị bằng phẫu thuật.
3. Biện pháp phòng ngừa viêm mũi dị ứng
Tuy rằng những loại thuốc trị viêm mũi dị ứng nêu trên có thể giúp cải thiện tình trạng bệnh nhưng cũng không điều trị được dứt điểm. Vì vậy cách tốt nhất vẫn là áp dụng các biện pháp phòng ngừa như sau:
Dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ để giúp không gian sống vệ sinh sạch sẽ, thông thoáng để loại bỏ những tác nhân gây dị ứng đường thở;
Tránh tiếp xúc những dị nguyên như phấn hoa, khói bụi, lông động vật, nước hoa, khói thuốc lá,... ;
Không lạm dụng thuốc khi điều trị bệnh mà cần tuân thủ đúng liều lượng và chỉ định của bác sĩ. Trong quá trình dùng thuốc nếu xuất hiện các triệu chứng của tác dụng phụ thì cần tái khám hoặc thông báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp điều trị phù hợp hơn;
Nên dùng máy lọc không khí, máy tạo độ ẩm để hạn chế nguy cơ dị ứng. Bạn có thể xông mũi bằng các loại tinh dầu từ sả, gừng sẽ giúp cải thiện các triệu chứng của viêm mũi dị ứng.
Nhìn chung bệnh viêm mũi dị ứng cũng xảy ra khá phổ biến. Mặc dù không gây nguy hiểm nhưng lại mang đến không ít khó chịu và phiền toái cho người bệnh trong cuộc sống hàng ngày. Do đó bên cạnh việc dùng thuốc trị viêm mũi dị ứng, bạn hãy chú ý những biện pháp giúp phòng tránh nguy cơ mắc phải tình trạng này. | medlatec | 1,292 |
Cô gái suýt chết vì nặn mụn nhiễm trùng gây viêm tấy vùng mặt
Bệnh nhân nhập viện trong tình trạng mặt bị nhiễm trùng gây viêm tấy vùng mặt, phù nề không thể mở mắt.
Nặn mụn không đúng cách có thể gây nguy hiểm tới tính mạng.
Bệnh nhân được cấy máu và sử dụng kháng sinh nhiều loại phối hợp truyền tĩnh mạch tích cực. May mắn người bệnh đáp ứng tốt với phác đồ điều trị, tình trạng cải thiện và được xuất viện sau 10 ngày.
Khai thác bệnh sử, bệnh nhân cho biết trước khi nhập viện bốn ngày bệnh nhân có nặn một mụn ở tiền đình mũi. Sau đó vùng cánh mũi viêm tấy và lan nhanh ra mắt và lên hai mắt kèm đau nhức dữ dội.
Theo PGS.TS.BS Trần Phan Chung Thủy, Giám đốc BV Tai Mũi Họng TP.HCM, viêm tắc xoang hang là tình trạng nhiễm trùng vùng đầu mặt (nhất là vùng mũi và môi trên), lan vào trong sọ dễ dàng qua hệ thống tĩnh mạch không van.
Tình trạng này được BS Thủy ví như nhà không có cửa. Trước đây, nhiễm trùng dạng này thường có tỉ lệ tử vong 100%. Ngày nay nhờ có kháng sinh tỉ lệ này giảm còn khoảng 30% nhưng di chứng để lại rất lớn, bệnh nhân có thể mù hoặc nhiễm độc hệ thống thần kinh trung ương…
Qua trường hợp này, BS Nguyễn Minh Hảo Hớn khuyên mọi người không nên tự nặn mụn hoặc nhờ người khác chưa sát trùng tay, nên dừng ngay thói quen dùng những dụng cụ nặn mụn chưa được khử trùng.
Theo ThS.BS Nguyễn Minh Hảo Hớn, nếu bệnh nhân đến trễ một ngày hoặc điều trị ban đầu không tích cực thì tình trạng khó lường trước được.
Theo Pháp Luật TP.HCM | thucuc | 304 |
Ăn gì chữa thoát vị đĩa đệm và lời khuyên từ chuyên gia
Ăn gì chữa thoát vị đĩa đệm là điều mà người bệnh cần quan tâm. Chế độ dinh dưỡng phù hợp sẽ giúp duy trì và tăng cường sức khỏe xương khớp từ đó cải thiện triệu chứng, nâng cao chất lượng cuộc sống.
1. Gợi ý: Ăn gì chữa thoát vị đĩa đệm?
1.1. Ăn gì chữa thoát vị đĩa đệm? – Thực phẩm giàu protein
Protein là thành phần cần thiết trong xương giúp hình thành cấu trúc của cơ thể. Chính vì vậy, việc cung cấp protein hàng ngày cho cơ thể vô cùng quan trọng đặc biệt với những người mắc bệnh xương khớp. Chất dinh dưỡng này giúp duy trì, sửa chữa những tổn thương ở xương, sụn.
Những loại thực phẩm giàu protein có thể bổ sung vào thực đơn hàng ngày như:
– Các loại thịt: thịt bò, thịt lợn, thịt gà, …
– Các loại rau củ có đậu nành, đậu hà lan, trái bơ, bông cải xanh, …
– Trứng, sữa
– Các loại hạt, ngũ cốc, …
1.2. Ăn gì chữa thoát vị đĩa đệm? – Thực phẩm giàu Omega 3
Axit béo Omega-3 hỗ trợ cơ thể sửa chữa phần sụn và bao xơ đĩa đệm bị tổn thương do thoái hóa. Người bệnh thoát vị đĩa đệm nên bổ sung lượng Omega-3 cần thiết thông qua cá hồi, cá thu, cá cơm, hạt óc chó, hạt hạnh nhân, …
Thực phẩm giàu omega-3 rất cần thiết với sức khỏe xương khớp nên hãy bổ sung đều đặn
1.3. Thực phẩm giàu canxi
Canxi giúp đảm bảo mật độ khoáng xương, ngăn ngừa nguy cơ bị loãng xương. Loãng xương khiến xương yếu, dễ gãy, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cấu trúc toàn bộ khung xương đặc biệt là cột sống.
Điều này tạo điều kiện cho thoái hóa cột sống trầm trọng, gây khó khăn khi điều trị thoát vị đĩa đệm. Do đó, người bệnh nên bổ sung thêm nhiều thực phẩm giàu canxi gồm:
– Sữa chua
– Phô mai
– Cải xoăn
– Cải ngọt
– Các loại cá
– Đậu phụ
Canxi là dưỡng chất quan trọng cho sự hình thành, phát triển và duy trì độ chắc khỏe, dẻo dai của xương
1.4. Thực phẩm chứa vitamin D
Vitamin D là chất trung gian giúp cơ thể hấp thu canxi dễ dàng, do đó loại vitamin này rất quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển xương. Những thực phẩm có hàm lượng vitamin D cao bao gồm lòng đỏ trứng, cá hồi, cá trích, tôm, nấm, ngũ cốc, yến mạch, …
1.5. Thực phẩm chứa vitamin C
Vitamin C có vai trò như chất chống oxy hóa, giúp chữa lành cơ, gân, dây chằng và đĩa đệm bị tổn thương đồng thời giữ cho xương chắc khỏe hơn. Bạn có thể bổ sung vitamin C qua các loại rau, củ, quả như cam, quýt, cà chua, dâu tây, kiwi, bông cải xanh, ớt chuông, khoai lang, …
1.6. Thực phẩm giàu vitamin E
Vitamin E giúp tăng cường hệ miễn dịch, giúp lưu thông tuần hoàn máu, thúc đẩy quá trình chữa lành các mô tổn thương. Do đó, nếu đang mắc bệnh thoát vị đĩa đệm, bạn nên tăng cường ăn các thực phẩm sau đây:
– Rau bina
– Cải xoăn
– Các loại hạt
– Tôm
– Quả bơ
Bên cạnh xây dựng và duy trì chế độ dinh dưỡng phù hợp, người bệnh nên thăm khám để được tư vấn phác đồ điều trị cũng như chế độ sinh hoạt hợp lý. Tránh lơ là điều trị khiến bệnh trở nặng, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày.
2. Giải đáp: Người bệnh thoát vị đĩa đệm nên kiêng gì?
Ngoài những thực phẩm người bệnh nên tăng cường bổ sung thì cũng cần hạn chế một số loại thực phẩm sau đây:
2.1. Kiêng chất béo và thực phẩm nhiều đạm
Các loại thực phẩm nhiều đạm và chất béo làm tăng quá trình đào thải canxi qua thận đồng nghĩa với việc tăng nguy cơ loãng xương do bệnh lý thoát vị đĩa đệm. Những thực phẩm giàu chất đạm và chất béo người bệnh nên hạn chế bao gồm:
– Thịt bò
– Thịt dê
– Đồ ăn nhanh
– Thực phẩm đóng hộp
– Các món chiên xào rán nhiều dầu mỡ, gia vị, chất phụ gia
Đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ là thủ phạm khiến sức khỏe xương khớp suy yếu
2.2. Loại bỏ hoàn toàn rượu, bia, đồ uống có cồn và chất kích thích
Người bị thoát vị đĩa đệm nên hạn chế tối đa rượu, bia, cà phê, thuốc lá, … Việc lạm dụng nhiều sẽ khiến hàm lượng canxi và khoáng chất trong xương suy giảm, tăng nguy cơ loãng xương, đau mỏi lưng, vai gáy và nhiều vấn đề xương khớp khác. Chính vì vậy, khi đã mắc bệnh cần kiêng tuyệt đối những thứ này để ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng và biến xứng nghiêm trọng xảy ra.
2.3. Hạn chế thức ăn cay, nóng
Các đồ ăn chế biến với nhiều gia vị cay nóng làm các triệu chứng đau, nhức nghiêm trọng hơn đặc biệt với người bệnh thoát vị đốt sống cổ. Nếu ăn đồ cay, nóng trong thời gian dài khiến bệnh tiến triển theo chiều hướng xấu do sự hao hụt canxi và khoáng chất trong cơ thể.
2.4. Loại bỏ những loại thực phẩm chứa purin và fructose
Các loại thức ăn chứa hàm lượng purin và fructose lớn như thịt gia súc, gia cầm, cà muối, nội tạng động vật cần được hạn chế. Purin và fructose khi được đưa vào trong cơ thể kích thích phản ứng viêm ở khớp, làm cho triệu chứng ngày một nghiêm trọng.
3. Chuyên gia gợi ý người bệnh thoát vị đĩa đệm nên uống sữa gì?
3.1. Sữa đậu nành
Các nghiên cứu chỉ ra rằng sữa đậu nành không chứa hàm lượng canxi cao nhưng loại sữa này có thể phòng ngừa loãng xương, hỗ trợ tích cực cho việc điều trị thoát vị đĩa đệm. Bên cạnh đó, sữa đậu nành còn chứa hoạt chất Genistein – một loại hormone estrogen thực vật quyết định độ chắc khỏe của xương.
3.2. Sữa bò
Một người trưởng thành cần được bổ sung khoảng 1000mg canxi mỗi ngày để đảm bảo cho sức khỏe xương khớp và quá trình trao đổi chất. Khi cơ thể được cung cấp đầy đủ canxi sẽ giúp tăng mật độ canxi trong xương, giảm quá trình loãng xương, hạn chế nguy cơ mắc bệnh về xương. Một trong những cách bổ sung canxi phổ biến là uống sữa bò hàng ngày.
4. Phòng ngừa
Bệnh thoát vị đĩa đệm có thể dự phòng từ sớm nếu áp dụng các biện pháp sau đây:
– Tập luyện thể dục thể thao đều đặn để tăng sự dẻo dai cho xương khớp.
– Duy trì cân nặng ở mức hợp lý, tránh để tăng cân, béo phì.
– Không mang, khuân vác đồ vật quá nặng để tránh tổn thương cột sống.
– Có chế độ dinh dưỡng phù hợp, đầy đủ, tăng cường bổ sung canxi và vitamin D cùng các chất dinh dưỡng tốt cho xương.
– Kiểm tra sức khỏe xương khớp và sức khỏe tổng thể định kỳ. | thucuc | 1,267 |
Tháo vòng tránh thai cần kiêng gì?
Sau khi tháo vòng tránh thai cần kiêng gì là điều đa số chị em quan tâm. Thông tin sau đây của chúng tôi có thể sẽ giúp bạn có được những kiến thức cần thiết.
1. Tháo vòng tránh thai cần kiêng gì?
Sau khi tháo vòng, chị em nên tuân thủ một số kiêng cữ để hạn chế tối thiểu tác dụng phụ, biến chứng có thể xảy ra.
– Kiêng vận động mạnh, kiêng làm việc nặng ngay sau khi tháo vòng: Ít nhất 1 tiếng đầu sau khi tháo vòng, không nên đi lại nhiều, không nên lên xuống cầu thang nhiều. Không làm việc nặng trong khoảng 1 tuần, tránh những hoạt động thể thao, bơi lội, leo núi… Trường hợp nếu không may vòng lọt vào bụng, tiến hành phẫu thuật nội soi lấy vòng ra, thì bạn nữ nên nghỉ ngơi 2 – 3 tuần để không ảnh hưởng sức khỏe.
– Kiêng thụt rửa vùng kín, ngâm mình trong bồn nước: Sau khi tháo vòng, bạn nữ cần chú ý vệ sinh, nhưng phải đúng cách, không nên vệ sinh quá nhiều lần, không nên thụt rửa hay ngâm trong bồn nước để không gián tiếp gây viêm nhiễm phụ khoa.
– Kiêng quan hệ tình dục sau khi tháo vòng tránh thai: Tuy là thủ thuật đơn giản nhưng tháo vòng cũng có thể làm đau âm đạo, và tổn thương tử cung. Nếu quan hệ tình dục ngay sau khi tháo vòng có thể gây đau, chảy máu âm đạo, khiến vi khuẩn, nấm dễ xâm nhập gây bệnh phụ khoa.
– Kiêng quan hệ trở lại ngay sau khi tháo vòng tránh thai: Đặt vòng tránh thai có thể ảnh hưởng đến tử cung, dù thời gian đặt là dài hay ngắn. Chính vì thế sau khi tháo vòng, không nên sinh con ngay hãy để tử cung có thời gian phục hồi. Tốt nhất hãy chờ khoảng 2, 3 tháng sau khi đã tháo vòng để tử cung ổn định rồi mới có em bé.
Sau khi tháo vòng, chị em nên tuân thủ một số kiêng cữ để hạn chế tối thiểu tác dụng phụ
Bên cạnh đó, sau khi tháo vòng chị em cần tuân thủ yêu cầu của bác sĩ trong việc uống thuốc kháng viêm, kháng sinh đầy đủ, tránh viêm nhiễm và dính buồng tử cung.
Nếu không đủ điều kiện sức khỏe, hoặc đang mắc những bệnh cấp tính, tạm thời chưa nên tháo vòng, hãy chờ cho đến khi cơ thể khỏe mạnh trở lại. Trường hợp chị em bị viêm nhiễm vùng kín, cần trị dứt điểm sau đó mới tiến hành tháo vòng.
2. Những thay đổi cơ thể khi tháo vòng tránh thai
Chị em nếu như không có bệnh lý bất thường về sản khoa thì khi tháo vòng tránh thai sức khỏe vẫn bình thường, có thể ra ít máu âm đạo rồi tự hết. Ở một số người, có tâm lý như hụt hẫng, không thoải mái, thấy thiếu thiếu thứ gì đó…
Một số trường hợp nếu để quá lâu, chất lượng vòng tránh thai không đảm bảo lúc tháo ra có thể bị đứt dây, khiến việc lấy vòng gặp khó khăn, tổn thương niêm mạc lòng tử cung, cổ tử cung, ra máu nhiều khoảng 3 đến 4 ngày… Lúc này điều quan trọng là bạn cần được kiểm tra, theo dõi và xử trí bởi bác sĩ chuyên khoa.
Hãy chờ khoảng 2, 3 tháng sau khi đã tháo vòng để tử cung ổn định rồi mới có em bé
Thông tin về tháo vòng tránh thai cần kiêng gì mà chúng tôi cung cấp hi vọng đã giúp bạn đọc có được kiến thức cần thiết cho bản thân. | thucuc | 635 |
Công dụng thuốc Nasonex
Nasonex được bào chế dưới dạng thuốc xịt, thành phần chính là Mometason furoa. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh viêm mũi dị ứng, polyp mũi, viêm mũi xoang cấp.
1. Nasonex công dụng là gì?
Nasonex là bình xịt định liều, mỗi nhát xịt giải phóng khoảng 100mg hỗn dịch chứa Mometason furoat monohydrat tương đương 50mcg mometason furoat.Công dụng của thuốc Nasonex gồm:Điều trị triệu chứng viêm mũi theo mùa hoặc quanh năm cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ nhỏ từ 2-11 tuổi;Điều trị dự phòng từ 2-4 tuần trước khi bắt đầu mùa phấn hoa với người có tiền sử viêm mũi dị ứng theo mùa với triệu chứng trung bình đến nặng;Điều trị polyp mũi và các triệu chứng liên quan như sung huyết và mất mùi ở bệnh nhân người lớn ≥ 18 tuổi;Điều trị các triệu chứng liên quan đến viêm mũi xoang cấp ở bệnh nhân ≥ 12 tuổi mà không có dấu hiệu hoặc triệu chứng nhiễm khuẩn nặng;Hỗ trợ điều trị với kháng sinh trong đợt viêm xoang cấp ở người lớn và thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi.
2. Liều dùng thuốc Nasonex
Liều dùng Nasonex được phân theo loại bệnh và độ tuổi gồm:Người lớn viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm: 2 nhát xịt (50mcg/nhát xịt) cho mỗi bên mũi, 1 lần/ngày (tổng liều 200mcg). Khi đã kiểm soát được triệu chứng thì giảm xuống liều duy trì 1 nhát xịt cho mỗi bên mũi (tổng liều 100mcg). Ngược lại, nếu triệu chứng không cải thiện thì tăng liều tối đa mỗi ngày là 4 nhát xịt cho mỗi bên mũi/ngày (tổng liều 400mcg), sau đó giảm liều dần. Tác dụng thuốc thường phát huy sớm, sau 12 giờ dùng liều đầu tiên.Trẻ từ 2 đến 11 tuổi viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm: 1 nhát xịt (50mcg/nhát xịt) cho mỗi bên mũi, 1 lần/ngày (tổng liều 100mcg), người lớn nên giúp trẻ khi dùng thuốc.Người lớn polyp mũi: 2 nhát xịt (50mcg/nhát xịt) cho mỗi bên mũi x 2 lần/ngày (tổng liều 400mcg), giảm liều xuống 2 nhát xịt cho mỗi bên mũi, 1 lần/ngày (tổng liều 200mcg) khi triệu chứng đã được cải thiện.Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi viêm mũi xoang cấp: 2 nhát xịt (50mcg/nhát xịt) cho mỗi bên mũi x 2 lần/ngày (tổng liều 400mcg), tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu triệu chứng xấu đi trong thời gian điều trị.Điều trị hỗ trợ cho người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi trong các đợt viêm xoang cấp: 2 nhát xịt (50mcg/nhát xịt) mỗi bên mũi 2 lần/ngày (tổng liều 400mcg). Có thể tăng đến 4 nhát xịt (50mcg/nhát xịt) cho mỗi bên mũi x 2 lần/ngày (tổng liều 800mcg) nếu triệu chứng không được cải thiện tốt.
3. Cách dùng thuốc Nasonex
Trước lần dùng đầu tiên, cần xịt 10 nhát cho đến khi thấy phun sương đồng nhất. Nếu không sử dụng trong vòng 14 ngày cũng nên bơm mồi 2 nhát cho đến khi thấy phun sương đồng nhất rồi mới xịt vào mũi. Bình xịt cần được lắc kỹ trước mỗi lần sử dụng.Để đảm bảo xịt đúng cách và hạn chế tối đa nhiễm khuẩn, bạn nên làm theo các bước sau:Bước 1: Xì mũi nhẹ để làm sạch mũi, lắc nhẹ chai thuốc, tháo nắp chống bụi ra;Bước 2: Đặt ngón trỏ và ngón giữa vào hai bên vòi xịt, ngón cái vào thân chai thuốc, hướng vòi xịt ra xa, ấn ngón tay xuống để xịt thuốc;Bước 3: Bịt một bên lỗ mũi và đưa vòi xịt vào lỗ mũi bên kia. Hơi nghiêng đầu về phía trước, giữ chai thuốc thẳng đứng. Bắt đầu hít vào nhẹ nhàng, trong khi hít vào thì xịt thuốc bằng cách dùng các ngón tay ấn dứt khoát một xịt;Bước 4: Thở ra qua miệng, lặp lại bước 3 cho lần xịt thứ 2, rút vòi xịt ra khỏi lỗ mũi và thở ra qua miệng;Bước 5: Lặp lại bước 3-4 cho lỗ mũi bên kia;Bước 6: Lau vòi xịt cẩn thận bằng khăn tay hoặc khăn giấy sạch;Bước 7: Đậy nắp chống bụi lại, vệ sinh bình xịt.
4. Chống chỉ định thuốc Nasonex
Nasonex được chống chỉ định ở người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, người đang có nhiễm khuẩn khu trú tại niêm mạc mũi chưa được điều trị.Không dùng cho người phẫu thuật mũi hoặc chấn thương mũi vì làm chậm quá trình lành vết thương.
5. Thận trọng khi dùng thuốc Nasonex
Một số lưu ý khi dùng thuốc Nasonex gồm:Người sử dụng Nasonex kéo dài nên được kiểm tra định kỳ các thay đổi có thể xuất hiện tại niêm mạc mũi. Nếu bị nhiễm nấm khu trú ở mũi và hầu họng thì cần ngưng thuốc và điều trị thích hợp. Nếu bị kích thích mũi-hầu kéo dài sau khi xịt cũng cần ngừng thuốc;Thận trọng khi dùng cho người bị lao phổi, nhiễm nấm, nhiễm vi khuẩn, nhiễm virus toàn thân chưa được điều trị hoặc herpes simplex ở mắt;Thận trọng ở những bệnh nhân chuyển từ sử dụng kéo dài corticosteroid toàn thân sang Nasonex. Việc ngừng sử dụng corticosteroid toàn thân ở những bệnh nhân này có thể gây suy thượng thận trong nhiều tháng cho đến khi chức năng trục HPA phục hồi;Các nghiên cứu không quan sát thấy giảm tăng trưởng ở bệnh nhi dùng Nasonex Aqueous Nasal Spray 100mcg/ngày trong 1 năm;Chưa kiểm chứng được độ an toàn của Nasonex khi điều trị polyp mũi ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi;Người dùng corticosteroid ức chế miễn dịch mạnh nên được cảnh báo nguy cơ khi tiếp xúc với một vài nhiễm khuẩn như thủy đậu, sởi;Nguy cơ thủng vách ngăn hoặc tăng áp lực nội nhãn sau khi sử dụng corticosteroid xịt rất hiếm khi xảy ra;Trong thời gian điều trị nếu có triệu chứng nhiễm khuẩn nặng như sốt, đau nhiều và kéo dài một bên mặt/răng hoặc sưng mặt, mắt hoặc vùng quanh mắt, hoặc các triệu chứng xấu đi sau một thời gian cải thiện.
6. Tác dụng phụ thuốc Nasonex
Tác dụng phụ của Nasonex bao gồm:Tác dụng phụ khi điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm: Các báo cáo lâm sàng ở bệnh nhân người lớn và thanh thiếu niên bao gồm đau đầu (8%), chảy máu cam (8%), viêm hầu họng (4%), nóng rát mũi (2%), kích thích mũi (2%), và loét mũi (1%). Ở bệnh nhi, đau đầu (3%), chảy máu cam (6%), kích thích mũi (2%) và hắt hơi (2%) là những tác dụng phụ có thể gặp phải. Rất hiếm khi xảy ra các phản ứng quá mẫn như co thắt phế quản, khó thở, phù mạch và các báo cáo về thay đổi vị giác, khứu giác khi dùng Nasonex.Tác dụng phụ khi điều trị Polyp mũi, viêm mũi xoang cấp: Tương tự tác dụng phụ với viêm mũi dị ứng.Điều trị hỗ trợ trong các đợt viêm xoang cấp: Tác dụng phụ bao gồm đau đầu (2%), viêm hầu họng (1%), nóng rát mũi (1%), kích thích mũi (1%), chảy máu cam từ nhẹ đến nặng và cũng xuất hiện (5%).
7. Tương tác thuốc
Loratadin: Không làm ảnh hưởng đến nồng độ và các chất chuyển hóa chính của thuốc, điều trị kết hợp dung nạp tốt. Phương pháp định lượng với giới hạn định lượng 50pg/ml không dự đoán được nồng độ Mometason furoat huyết tương.
8. Quá liều thuốc Nasonex
Độ sinh khả dụng của Nasonex < 1% nên quá liều thường không yêu cầu điều trị mà chỉ cần theo dõi, điều chỉnh lại liều lượng thích hợp.Bài viết cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Nasonex. Để dùng thuốc Nasonex hiệu quả, người bệnh cần tham khảo và sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 1,339 |
Lưu ý dùng thuốc chống co thắt cho trẻ em
Trong các loại thuốc chống co thắt thì chống co thắt cơ trơn được sử dụng nhiều trong điều trị. Để việc dùng thuốc chống co thắt cho trẻ em được an toàn, người sử dụng cần lưu ý tới các tác dụng ngoại ý của loại thuốc này.
1. Cơ trơn là gì?
Trong cơ thể con người có 3 loại cơ (cơ tim, cơ vân và cơ trơn). Trong đó, tập hợp các cơ trơn (cơ tạng) thường bao xung quanh các ống dẫn trong cơ thể (đường mật, tiết niệu, tử cung, âm đạo, mạch máu, các đường dẫn khí trong phổi, phế quản, tiểu phế quản...) hay các tạng rỗng (đường ruột). Sự co thắt của cơ trơn nằm ngoài ý muốn của con người. Điều này có nghĩa là con người không điều khiển được sự hoạt động của chúng. Cơ trơn là loại cơ cấu tạo nên hệ cơ nội quan của cơ thể.Con người không can thiệp điều khiển được cơ trơn trong cơ thể nên khi có vấn đề chúng cần một loại thuốc riêng biệt để giảm mức độ đau. Thuốc thường rất có hiệu quả với những chứng đau ở hệ tiêu hóa. Tuy nhiên khi sử dụng cần đặc biệt lưu ý, nhất là khi sử dụng cho trẻ nhỏ vì có thể làm mờ triệu chứng của bệnh nặng hoặc xuất hiện một số phản ứng không mong muốn của cơ thể.
2. Một số loại thuốc thuốc giảm đau, chống co thắt cơ trơn
Thuốc Buscopan: Thuốc này có tác dụng gây ra tác động chống co thắt trên cơ trơn dạ dày ruột, mật, đường niệu - sinh dục... trong một số bệnh lý: loét dạ dày - tá tràng, hội chứng kích thích ruột, viêm túi mật, viêm bể thận, viêm bàng quang, sỏi thận, viêm đường dẫn mật, viêm tụy, đau bụng kinh, ...Thuốc Atropin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm. Thuốc này được dùng trong nhiều trường hợp như rối loạn bộ máy tiêu hóa, hội chứng kích thích ruột (thuốc có tác dụng giảm tình trạng co thắt đại tràng, giảm tiết dịch), loét dạ dày - hành tá tràng (thuốc có tác dụng ức chế khả năng tiết acid dịch vị), điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp hoặc mạn tính do tăng nhu động ruột và các rối loạn khác có co thắt cơ trơn. Bên cạnh đó, atropin còn được dùng để điều trị nhịp tim chậm do ngộ độc digitalis. Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ, cơn co thắt phế quản, phòng say tàu xe, điều trị chứng giãn đồng tử hay trong trường hợp mất khả năng điều tiết của mắt...Thuốc Papaverin: được xếp vào nhóm giảm đau chống co thắt có tác dụng hướng cơ, được dùng làm giảm cơn đau do tăng nhu động ruột – dạ dày do co thắt tử cung, cơn đau quặn thận, mật (trong viêm thận, túi mật)... Papaverin còn chống cơn co thắt mạch máu não, ngoại vi, làm giãn cơ tim. Trước đây, thuốc từng được dùng trong bệnh thiếu máu não, thiếu máu cơ tim, co thắt phế quản do hen, cơn đau thắt ngực.Thuốc Spasmaverine: Điều trị triệu chứng các biểu hiện đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa và đường mật, đau do co thắt vùng tiết niệu - sinh dục (đau bụng kinh, đau khi sinh, đau quặn thận và đau đường niệu, dọa sẩy thai, cơn co tử cung cường tính). Spasmaverine có thể sử dụng trong trường hợp tăng nhãn áp hoặc phì đại tuyến tiền liệt.
3. Thuốc giảm co thắt cơ trơn hoạt động thế nào?
Cơ trơn cấu tạo nên hệ cơ nội quan như ống tiêu hoá (thực quản, dạ dày, ruột), tiểu phế quản, phế quản, bàng quang, niệu quản, niệu đạo, thành mạch máu, cơ mống mắt, cơ mi, cơ dựng lông, tử cung, các ống dẫn của các tuyến. Sự co thắt của cơ trơn nằm ngoài ý muốn của con người, có nghĩa là chúng ta không điều khiển được sự hoạt động của chúng.Nhóm thuốc giãn cơ trơn có tác dụng làm giãn các cơ trơn, làm giảm cường độ và nhịp độ co bóp của cơ trơn. Từ đó hỗ trợ giảm đau trong các cơn co thắt. Nhóm thuốc này được sử dụng nhiều trong điều trị các cơn đau do co thắt đường mật, đường tiêu hóa, tiết niệu và đường sinh dục.Khi sử dụng thuốc cần đặc biệt lưu ý. Bởi thuốc có thể làm mờ triệu chứng của bệnh nặng hoặc xuất hiện những phản ứng không mong muốn trên cơ thể.
4. Lưu ý những tác dụng ngoại ý
Thuốc Buscopan có thể gây khô miệng, rối loạn bài tiết mồ hôi, tim đập nhanh và bí tiểu có thể xảy ra. Tuy nhiên các triệu chứng thường nhẹ.Lưu ý. Không dùng Buscopan ở dạng tiêm trong những trường hợp rối loạn tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt kèm bí tiểu, hẹp cơ học đường tiêu hóa, nhịp tim nhanh, nhược cơ.Không dùng dạng uống cho bệnh nhân bị tăng nhãn áp khép góc cũng như bệnh nhân bị tắc ruột hay tắc nghẽn đường tiểu và bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim nhanh.Thuốc atropin có thể xuất hiện một số triệu chứng khi dùng thuốc như: khô miệng, khó nuốt, khó phát âm, tăng cảm giác khát, sốt, giảm tiết dịch ở phế quản.Độc tính của thuốc papaverin thấp sau khi uống. Tuy nhiên, trên thực tế, đã có những trường hợp dùng thuốc bị tác dụng phụ về tiêu hóa (buồn nôn, táo bón, chán ăn, tiêu chảy),chóng mặt, ngủ gà, an thần, ngủ lịm, nhức đầu, viêm gan và quá mẫn gan,... được thông báo. Chính vì vậy, phải dùng papaverin một cách thận trọng ở người bệnh tăng nhãn áp. Không được dùng thuốc trong thời gian dài, vì có thể dẫn đến phụ thuộc vào thuốc. Ngừng dùng papaverin khi có triệu chứng rối loạn tiêu hóa, vàng da hoặc khi những kết quả xét nghiệm chức năng gan biến đổi.Hy vọng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp cha mẹ hiểu rõ hơn về việc thuốc chống co thắt cho trẻ em. Nếu có thêm bất kỳ thắc mắc gì có thể trao đổi với bác sĩ nhằm có những chỉ định cần thiết. | vinmec | 1,089 |
5 nguyên nhân không ngờ gây bệnh tiêu chảy
Đôi lúc bạn bị tiêu chảy mà không rõ tại sao. Dưới đây là một số nguyên nhân bạn ít ngờ tới có thể gây kích thích ruột khiến bạn bị tiêu chảy:
1. Ăn nhiều chất ngọt nhân tạo
Chất ngọt nhân tạo được tìm thấy trong nhiều sản phẩm không đường gồm kẹo cao su, kẹo, thuốc ho, đồ uống thể thao, nước ép trái cây và mứt. Khi các chất làm ngọt này được tiêu hóa, nó sẽ hút nước vào đường ruột và có thể gây tiêu chảy.
Hãy kiểm tra nhãn mác về thành phần và loại bỏ các sản phẩm chứa chất làm ngọt để tránh tiêu chảy.
2. Tập luyện cường độ cao
Các bài tập nâng tạ nặng và chạy hoặc đi xe đạp quãng đường dài đôi khi có thể đem đến cho bạn những hậu quả không mong muốn. Khi tập luyện với cường độ cao, bạn đã chuyển máu ra khỏi đường tiêu hóa và tới các cơ, điều này có thể gây đau bụng và tiêu chảy, đôi khi đi ngoài phân lẫn máu.
Bạn không cần phải lo lắng nếu tình trạng này xảy ra không thường xuyên. Tuy nhiên, trong trường hợp ngược lại, hãy khám bác sĩ để xem bạn có mắc bệnh khác như hội chứng ruột kích thích hoặc quá căng thẳng trong khi luyện tập hay không.
3. Nhiễm Giardia
Một số người bị tiêu chảy nhẹ trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng và không biết nguyên nhân là do mình đã nhiễm ký sinh trùng. Giardia là loại ký sinh trùng ruột phổ biến, thường có trong nước ngọt. Vì vậy, nếu gần đây bạn đi cắm trại, bơi trong hồ nước ngọt hoặc uống nước chưa lọc, bạn có thể bị nhiễm giardia.
Các dấu hiệu khác cho thấy triệu chứng tiêu chảy của bạn là do ký sinh trùng: phân có mùi hôi, mùi trứng hoặc lưu huỳnh. Hãy làm xét nghiệm giardia. Kháng sinh có thể giúp loại bỏ chúng, nhưng……. .
4. Dùng thuốc kháng sinh
Đôi khi thuốc kháng sinh cũng có thể là thủ phạm gây tiêu chảy. Nếu bạn đang dùng kháng sinh để điều trị viêm mũi, các vấn đề răng miệng hoặc bất cứ nguyên nhân nào khác, kháng sinh làm thay đổi khuẩn chí trong ruột và có thể gây mất cân bằng giữa vi khuẩn tốt và vi khuẩn xấu, ảnh hưởng tới quá trình xử lý thức ăn của cơ thể. Nếu bạn bị tiêu chảy trong khi uống kháng sinh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc ngừng sử dụng thuốc. Hạn chế sữa chua có probiotic trong khi sử dụng kháng sinh có thể giúp giữ cân bằng.
Một trong những loại nhiễm trùng nguy hiểm nhất xảy ra sau một đợt dùng kháng sinh là nhiễm Clostridium difficile (C. diff). Loại vi khuẩn này tồn tại tự nhiên trong ruột nhưng các thuốc có thể gây quá phát dẫn tới tiêu chảy nặng, thường phân có màu xanh của tảo biển kèm theo sốt. Bạn hãy khám bác sĩ ngay lập tức nếu thấy các triệu chứng này.
5. Uống nhiều bia rượu
Có những lúc bạn uống quá nhiều bia hoặc rượu. Lượng carbonhydrate trong các loại đồ uống này là rất cao và lên men trong ruột, có thể gây đầy hơi, đi tiêu lỏng. Ngoài ra, rượu gây kích thích lên đường ruột, vốn làm cho các cơ trong ruột đẩy mọi thứ ra một cách nhanh chóng. Hãy uống nhiều nước trong ngày hôm sau để bù dịch và tránh mất nước. | medlatec | 606 |
Điều trị tủy răng sâu kết hợp bọc sứ cho bệnh nhân 43 tuổi
Sâu răng là bệnh lý thường gặp, tuy nhiên nó lại gây khá nhiều phiền toái và đau đớn cho người bệnh khi trở nặng. Hầu hết để chữa răng đã sâu nặng triệt để thì việc điều trị tủy răng là gần như thiết yếu. Bên cạnh đó, đối với những khách hàng có nhu cầu hoặc răng bị sâu lỗ to, vỡ, mẻ răng như trường hợp bệnh nhân dưới đây, việc kết hợp bọc sứ giúp việc điều trị và phục hình răng bị sâu tối ưu hơn nhiều.
1. Răng bị sâu nặng gây đau nửa hàm
Đối với anh N.H.D (43 tuổi), đây có thể nói là lần đau răng nhất từ trước đến nay anh gặp phải. Răng số 5 hàm trên bên trái (hay còn gọi là răng 25) của anh D. đã bị sâu được một thời gian, ban đầu chỉ là những cơn đau nhẹ nhưng tình trạng đau răng ngày càng tăng, đặc biệt lỗ sâu khá lớn nên rất dễ bị mắc thức ăn, mỗi lần như vậy đều khiến anh đau buốt. Không chỉ gây khó khăn trong quá trình ăn uống, thậm chí răng sâu còn khiến người bệnh đau nhức nguyên cả nửa hàm bên trái ngay cả khi không có hoạt động nhai.
Anh N.H. Qua phim chụp, bác sĩ nhận thấy răng số 25 của anh D. đã bị sâu rất nặng với lỗ sâu lớn, sâu lan cả vào tủy răng khiến tủy răng bị viêm, đây cũng chính là nguyên nhân gây nên những cơn đau buốt dữ dội.
2. Điều trị tủy răng kết hợp bọc sứ – Giải pháp hoàn hảo đảm bảo thẩm mỹ
Với chẩn đoán răng sâu nặng, phần tủy răng bị tổn thương nghiêm trọng, khó phục hồi cùng lỗ sâu răng lớn.D, sau đó lấy dấu hàm để chế tạo mão sứ theo mẫu răng ban đầu và đảm bảo tương thích với các răng lân cận. Khoảng 2 ngày sau, khi mão sứ hoàn thiện, anh D. quay trở lại tái khám và gắn mão sứ lên răng, kết thúc điều trị.
Lấy dấu răng để làm răng sứ sau điều trị tủy
Sau khi thăm khám và điều trị, tình trạng đau nhức răng của bệnh nhân đã hoàn toàn chấm dứt, đồng thời việc ăn nhai và vệ sinh răng cũng trở nên dễ dàng hơn do không còn hố sâu to gây mắc thức ăn nữa. Đặc biệt chiếc răng sứ mới vừa khít với phần nướu, không hề gây cộm khi cắn và màu sắc tệp với màu răng thật nên không bị lộ khi giao tiếp.
Đặt đế cao su – một trog các bước quan trọng khi điều trị tủy
Điều trị viêm tủy răng là việc rất cần thiết trong điều trị răng sâu nặng, đối với những răng sâu kèm viêm tủy, việc này lại càng trở nên cần thiết để giảm đau đớn cũng như ngăn ngừa sâu răng phát triển thêm, bảo tồn tối đa răng gốc và tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
– Bước 1: Thăm khám và tư vấn, xác định tình trạng bệnh nhân
– Bước 2: Gây tê tại chỗ giúp quá trình thực hiện bớt khó chịu đối với người bệnh.
– Bước 3: Đặt đế cao su để đảm bảo khu vực răng điều trị khô ráo, sạch sẽ, ngăn ngừa nguy cơ nhiễm trùng.
– Bước 4: Diệt tủy răng bằng cách hút phần tủy viêm qua 1 lỗ thông nhỏ, sau đó làm sạch mô tủy bệnh còn sót trong ống tủy.
– Bước 5: Hàn ống tủy để đảm bảo chức năng và thẩm mỹ cho răng. Lỗ hổng được tạo ra lcus trước sẽ được trám bít bằng các vật liệu chuyên dụng,
– Bước 6: Bác sĩ tư vấn cách chăm sóc răng và hẹn lịch tái khám
4. Một số thắc mắc thường gặp
Nhắc đến điều trị tủy, có khá nhiều người còn phân vân và chần chừ vì không biết điều trị tủy răng có đau không, điều trị tủy răng mất bao lâu và chi phí điều trị tủy răng như thế nào,… Đây là những câu hỏi phổ biến khi bạn chưa từng điều trị viêm tủy răng, nhưng đừng lo lắng vì điều trị tủy là một thủ thuật rất đơn giản.
Điều trị tủy răng mất bao lâu? Thời gian điều trị tủy răng khá nhanh chóng, thường dao động trong khoảng 15-30 phút và tùy vào mức độ viêm của tủy răng cũng như số răng bị bệnh của bệnh nhân.
Ở bất cứ nha khoa nào, trước khi điều trị tủy răng, bác sĩ đều sẽ thực hiện gây tê tại chỗ nên bệnh nhân sẽ không cảm thấy đau hay buốt trong suốt quá trình điều trị. Sau khi hết thuốc tê có thế sẽ xuất hiện cảm giác nhức nhẹ nhưng cũng không quá khó chịu nên bạn không nên quá lo lắng mà cần điều trị sớm khi phát hiện bệnh. | thucuc | 868 |
Điều trị giãn tĩnh mạch dạ dày
Giãn tĩnh mạch dạ dày là một trong những nguyên nhân gây ra xuất huyết tiêu hóa cao, tuy tỷ lệ xuất huyết tiêu hóa do giãn tĩnh mạch dạ dày thấp hơn so với giãn tĩnh mạch thực quản những tỷ lệ tử vong lại thường cao hơn. Chính vì vậy việc điều trị cần thực hiện sớm, giúp giảm nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
1.Tổng quan về giãn tĩnh mạch dạ dày
Giãn tĩnh mạch dạ dày là một trong những biến chứng thường gặp ở những bệnh nhân có hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Tĩnh mạch dạ dày đổ vào tĩnh mạch lách và tĩnh mạch mạc treo tràng trên, sau đó 2 tĩnh mạch này đổ về hệ thống tĩnh mạch cửa, chính vì vậy vì một nguyên nhân nào đó làm cho áp lực tĩnh mạch cửa tăng lên, làm cho tĩnh mạch dạ dày bị tăng áp lực và gây giãn dạ dày. Nếu mức độ giãn nhiều có thể dẫn tới vỡ tĩnh mạch dạ dày gây xuất huyết dạ dày nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.Ở những bệnh nhân bị tăng áp lực tĩnh mạch cửa thì tỷ lệ giãn vỡ tĩnh mạch dạ dày thấp hơn so với giãn tĩnh mạch thực quản nhưng tỷ lệ tử vong cao hơn, nếu đã xuất huyết do giãn tĩnh mạch dạ dày thì tỷ lệ tử vong lên tới 14-45% tổng số ca.Việc điều trị nhằm mục đích dự phòng nguy cơ xuất huyết do giãn tĩnh mạch dạ dày hoặc ở những bệnh nhân đã xuất huyết do vỡ tĩnh mạch dạ dày.
Giãn tĩnh mạch dạ dày có thể gây xuất huyết dạ dày
2. Điều trị giãn tĩnh mạch dạ dày
Hiện nay có nhiều phương pháp được áp dụng để điều trị giãn tĩnh mạch dạ dày như: Nút tắc tĩnh mạch giãn qua đường tĩnh mạch cửa bằng phương pháp chọc qua da, phẫu thuật tạo cầu nối (shunt) cửa - chủ,... Tuy nhiên các phương pháp này đều là phương pháp thường được áp dụng có hiệu quả trong các trường hợp xuất huyết tiêu hóa cao do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản. Đối với các trường hợp giãn vỡ tĩnh mạch dạ dày hiệu quả điều trị bằng các phương pháp này không được như mong muốn.Dưới đây là một số phương pháp hay được sử dụng trong điều trị giãn tĩnh mạch dạ dày:
2.1 Tạo thông cửa chủ qua da
Hiệu quả của phương pháp này là làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa, tuy nhiên phương pháp này cho thấy hiệu quả với trường hợp giãn tĩnh mạch thực quản, xuất huyết do giãn tĩnh mạch dạ dày lớn hơn so với giãn tĩnh mạch mạch dạ dày và tỷ lệ chảy máu tái phát khoảng 10-30%Nhược điểm của phương pháp này bao gồm:Nguy cơ tai biến nặng khi tạo thông.Tỷ lệ lưu thông trên 24 tháng đạt từ 50-60%.Tỷ lệ biến chứng hội chứng não gan từ 20-30%.Ngoài ra hiệu quả của phương pháp này với giãn tĩnh mạch dạ dày chưa được thấy rõ.
2.2 Tiêm xơ qua nội soi
Phương pháp này đang được ứng dụng rộng rãi trong kiểm soát các nguyên nhân chảy máu từ thực quản, dạ dày. Tuy nhiên khi kiểm soát chảy máu do giãn tĩnh mạch dạ dày thì có hạn chế lớn bao gồm:Phần nhiều các búi giãn tĩnh mạch dạ dày nằm ở vùng đáy vị, nên khó thực hiện.Ngoài ra, một hạn chế khác trong trường hợp với những búi giãn tĩnh mạch có luồng thông với các tĩnh mạch dẫn lưu về tĩnh mạch chủ dưới thì chất gây tắc mạch có thể đi trào từ vị trí tiêm xơ vào tĩnh mạch chủ dưới và về tim và tuần hoàn phổi, gây ra những biến chứng nguy hiểm. Cho nên những trường hợp có shunt vị-thận thì lựa chọn điều trị là phương pháp BRTO.
Các phương pháp điều trị giãn tĩnh mạch dạ dày có hiệu quả trong trường hợp xuất huyết tiêu hóa
2.3 Nút tĩnh mạch ngược dòng qua balloon-catheter (BRTO)
BRTO là kỹ thuật can thiệp nội mạch đường tĩnh mạch, sử dụng một catheter có bóng đặt vào vị trí thông tĩnh mạch vị-thận, sau đó bơm căng bóng để bịt luồng thông này tránh trào ngược, sau đó gây tắc mạch tất cả các luồng thông của búi tĩnh mạch giãn với hệ thống tĩnh mạch chủ dưới trước khi gây tắc búi tĩnh mạch giãn ở dạ dày. Điều này sẽ đảm bảo tránh được sự di chuyển của vật liệu gây tắc mạch về tim và tuần hoàn phổi, từ đó hạn chế nguy cơ biến chứng nguy hiểm.Đây là một phương pháp tối ưu với nhiều ưu điểm, phương pháp này đã được thực hiện từ lâu và cho thấy hiệu quả, mức độ an toàn của nó.Những ưu điểm của phương pháp BRTO bao gồm:Là phương pháp xâm lấn ít.Tỷ lệ thành công trên 90%.Nguy cơ biến chứng dưới 3%An toàn và ngăn ngừa nguy cơ tái phát.Những chỉ định và chống chỉ định của kỹ thuật BRTO bao gồm:Chỉ định:Giãn tĩnh mạch dạ dày có nguy cơ vỡ, xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo trên hình ảnh nội soi dạ dày.Giãn tĩnh mạch dạ dày đã vỡ tái phát nhiều lần.Chống chỉ định:Tiền sử dị ứng thuốc cản quang.Suy thận: Khi creatinin huyết thanh > 1.5 mg/dl. Tắc tĩnh mạch cửa: Do phương pháp này làm tăng lưu lượng máu về tĩnh mạch cửa, nên trường hợp tĩnh mạch cửa tắc thì không sử dụng.Cổ trướng mức độ nhiều, tái diễn do tăng áp lực tĩnh mạch cửaĐang có giãn tĩnh mạch thực quản nặng, tiến triển vì nếu áp dụng nguy cơ vỡ tĩnh mạch thực quản.Phương pháp BROTO khắc phục một số nhược điểm của phương pháp khác, nhất là trong trường hợp có thông tĩnh mạch vị- thận và giãn ở vùng đáy vị mà tiêm xơ qua nội soi khó thực hiện được.Mỗi phương pháp điều trị giãn tĩnh mạch dạ dày đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định. Điều trị giãn tĩnh mạch dạ dày sớm khi có nguy cơ xuất huyết là rất cần thiết, vì nguy cơ tử vong khi xuất huyết rất cao và khó kiểm soát. | vinmec | 1,071 |
Nguyên nhân của hiện tượng băng huyết sau sinh là gì?
Quá trình mang thai luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro và nguy hiểm đối với cả người mẹ và thai nhi. Một trong các biến chứng nguy hiểm hay gặp sau khi sinh là băng huyết. Vậy hiện tượng băng huyết sau sinh là gì?
1. Thông tin về băng huyết
Mỗi năm, số lượng sản phụ gặp tình trạng băng huyết khi sinh thường hoặc sinh mổ ngày càng tăng cao. Trong số đó, nhiều người may mắn vượt qua nhưng cũng nhiều người không được xử lý kịp thời và xảy ra nhiều chuyện đáng tiếc. Hiện nay, tỷ lệ băng huyết tại Việt Nam khoảng 3 - 8% số lượng phụ nữ có thai. Và quan trọng, hậu quả mà băng huyết để lại với cơ thể sản phụ rất nặng nề và khó điều trị dứt điểm. Vậy băng huyết sau sinh là gì?
1.1. Thế nào là băng huyết
Trước khi tìm huyết nguyên nhân gây băng huyết sau sinh là gì, chúng ta cần hiểu rõ khái niệm thế nào là băng huyết. Postpartum hemorrhage hay còn gọi là băng huyết sau sinh là hiện tượng thể trạng của sản phụ bị mất nhiều máu, cụ thể là 500ml máu đối với sản phụ đẻ thường và trên 1000ml đối với sản phụ đẻ mổ.
Ngoài ra, băng huyết còn là việc thể tích máu trong cơ thể giảm nhanh trong khoảng thời gian dài (24 giờ) khiến lượng máu trong cơ thể bị thiếu. Và đây được xem là 1 trong những tai biến sản khoa phổ biến và nguy hiểm nhất.
Tại các nước phát triển, hiện tượng này ít xảy ra hơn so với những nước đang phát triển nhưng nhìn chung so với toàn thế giới, cứ 4 phút sẽ có 1 sản phụ qua đời vì hiện tượng băng huyết.
1.2. Dấu hiệu của băng huyết sau sinh
Dấu hiệu băng huyết rất dễ nhận biết và phân biệt so với nhiều tình trạng khác mà sản phụ có thể gặp phải sau sinh. Vậy những dấu hiệu băng huyết sau sinh là gì và khác gì so với nhiều tai biến khác.
Bộ phận sinh dục ra nhiều máu và lượng máu không được kiểm soát trong vòng 24 giờ đầu tiên sau sinh là dấu hiệu dễ nhận biết nhất hiện tượng băng huyết. Màu sắc của máu có thể là đỏ tươi hoặc đỏ bầm và thường là máu cục. Thể tích máu chảy ra nhiều hoặc ít tùy thuộc vào thể trạng của sản phụ.
Phụ nữ sau sinh khát nước, sắc mặt nhợt nhạt, nhịp tim tăng cao và huyết áp giảm là những dấu hiệu cơ bản của hiện tượng băng huyết. Ngoài ra, sản phụ có tình trạng chân tay lạnh cóng, ra nhiều mồ hôi do giảm hồng cầu trong máu.
Hình dạng của đáy tử cung bị to ra theo chiều ngang và cao dần lên do lượng máu tích tụ trong tử cung.
1.3. Tác hại của việc băng huyết
Việc mất máu quá nhiều dẫn đến tỷ lệ tử vong tăng cao và là nguyên nhân phổ biến hàng đầu gây nguy hiểm đến tính mạng của nhiều sản phụ. Tùy vào mức độ băng huyết nặng nhẹ mà sản phụ gặp phải và các thao tác xử lý sau sinh sẽ có nhiều biến chứng khác nhau để lại sau đó. Vậy tác hại thường thấy của tình trạng băng huyết sau sinh là gì?
Suy hô hấp.
Nguy cơ mắc các bệnh về cầm máu như thiếu máu, máu khó đông, …
Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở những lần tiếp theo.
Nhiễm trùng sau sinh.
Bên cạnh đó, những tác hại lâu dài mà băng huyết để lại ảnh hưởng đến cơ thể phụ nữ rất nhiều. Phổ biến nhất là hiện tượng viêm tắc tĩnh mắc, tuyến yên bị tác động dẫn đến tóc rụng nhiều, mất kinh sớm. Trong trường hợp sản phụ phải cắt bỏ tử cung thì khả năng mang thai lại là không thể.
Ngoài ra, những đứa trẻ sinh ra có mẹ là sản phụ tử vong vì hiện tượng băng huyết sau sinh sẽ gặp các vấn đề nguy hiểm sau đó. Chúng sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm cơ hội sống sót trong tháng đầu tiên sau khi ra đời.
2. Nguyên nhân của băng huyết là gì?
Sau khi em bé được bác sỹ lấy ra, tử cung co hồi lại để giảm thể tích. Các cơn co tử cung có tác dụng tống nhau thai ra ngoài. Sau khi nhau thai sổ ra ngoài, tử cung sẽ bắt đầu co thắt, tạo thành các nút thắt sinh lý kết hợp với cơ chế đông máu bình thường của cơ thể sẽ tạo thành các cục máu đông ở mạch máu giúp ngưng chảy máu. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân sẽ làm tử cung không co hồi được hoặc nhau thai không bong và không sổ ra ngoài, băng huyết sẽ xảy ra.
Các nguyên nhân gây băng huyết :
Đờ tử cung; là nguyên nhân thường gặp khiến sản phụ bị băng huyết sau sinh.
Sự bất thường của bánh nhau như: rau tiền đạo, rau cài răng lược, rau bám thấp,...
Tử cung, âm đạo bị vỡ hoặc rách sau sinh: nguyên nhân do đẻ khó hoặc cần làm các thủ thuật can thiệp khi sinh,...
Rối loạn đông máu.
Chuyên môn của bác sĩ không đảm bảo.
Bên cạnh vai trò của tử cung bánh nhau không được đảm bảo, còn nhiều nguyên nhân khác dẫn đến hiện tượng băng huyết sau sinh của phụ nữ.
3. Cách xử lý khi gặp tình trạng băng huyết sau sinh
Băng huyết sau sinh rất nguy hiểm và dễ dàng nhận biết. Trong mỗi nguyên nhân gây ra hiện tượng tai biến sẽ có cách xử lý khác nhau. Vậy phương pháp để xử lý khi gặp tình trạng băng huyết sau sinh là gì?
Đối với trường hợp thai phụ băng huyết vì đờ tử cung, bác sĩ là người xoa bóp tử cung và sử dụng thuốc tăng co bóp để tác động đến tử cung. Các loại thuốc được sử dụng có thể là oxytocin, methylergonovine,… Ngoài ra, sản phụ cần được sử dụng các chế phẩm từ máu để đáp ứng lượng máu cần thiết trong cơ thể hoặc phẫu thuật kẹp mạch máu tử cung gây chảy máu nhưng nếu không có tác dụng, sản phụ được khuyên cắt tử cung để đảm bảo tính mạng. Nếu nguyên nhân do bánh nhau: thì tùy từng trường hợp để có cách xử lý phù hợp, ví dụ như do rau cài răng lược thì cần phải cắt tử cung cầm máu.
Nếu thai phụ gặp băng huyết do gặp các vấn đề về chấn thương đường sinh dục như máu chảy ngoài âm đạo nhưng tử cung vẫn đang co giãn tốt thì cách tốt nhất là phục hồi cơ quan sinh dục. Nguyên tắc cơ bản của việc xử lý băng huyết trong tình trạng này là hạn chế máu tụ trong cơ thể và khâu phục hồi đường sinh dục.
Trong trường hợp thai phụ gặp khó khăn do rối loạn đông máu và dẫn đến tình trạng băng huyết, các bác sĩ sẽ điều trị nội khoa bằng máu tươi để hạn chế nguy cơ tử vong. Sau đó, tùy vào tình trạng của thai phụ mà quyết định các phương pháp tiếp theo. | medlatec | 1,249 |
Bệnh viêm phổi ở trẻ sơ sinh triệu chứng viêm phổi
Bệnh viêm phổi ở trẻ sơ sinh, vì sao?
Nguyên nhân gây viêm phổi ở trẻ sơ sinh thường do các loại vi khuẩn như Listeria, Coli, các vi khuẩn Gram âm. Nhiễm khuẩn phổi có thể xảy ra từ trước, trong hoặc sau khi đẻ, liên quan tới thời gian vỡ ối trước khi đẻ.
Trẻ cũng có thể bị bệnh ngay trong khi đẻ do hít phải nước ối, phân su đã bị nhiễm khuẩn hoặc dịch tiết ở đường sinh dục của người mẹ.
Ngoài ra, ở những trẻ đẻ non, trẻ thiếu cân do các phản xạ đường thực quản còn chưa hoàn thiện, vận động cơ chưa đều đặn nên thường xuyên bị trào ngược thực quản dạ dày.
Bệnh viêm phổi ở trẻ sơ sinh do nhiều nguyên nhân gây ra, ảnh hưởng tới sức khỏe
Khi trẻ bú mẹ thường hay bị nôn, trớ, nếu sữa bị hít nhầm vào khí quản, sẽ gây ra các triệu chứng như thở gấp, hụt hơi, tím tái mặt. Lượng sữa hít vào càng nhiều càng làm tăng khả năng gây viêm phổi.
Một số bệnh như viêm khoang miệng, viêm da, viêm dây rốn… đều có thể dẫn tới viêm phổi ở trẻ sơ sinh.
Ngoài các nguyên nhân vừa kể trên còn có một vài yếu tố thuận lợi làm tăng nguy cơ gây bệnh.
Yếu tố nguy cơ từ mẹ: mẹ bị sốt lúc sinh, mẹ bị viêm nhiễm đường tiết niệu sinh dục. Có tình trạng ối vỡ sớm. Ối vỡ trên 24 giờ trở lên: tỉ lệ lây nhiễm 90% trẻ bị viêm phổi.
Trong quá trình mang thai, mẹ bị các bệnh lý nhiễm trùng.
Nguy cơ từ con: bé sinh non tháng, tuổi thai càng non tháng, khả năng mắc bệnh càng tăng. Thai nhi có bệnh lý đi kèm, được phát hiện trong lúc mang thai. Bé có bệnh tim bẩm sinh, suy giảm miễn dịch. Bé sinh ra bị ngạt, bé sinh mổ.
Yếu tố môi trường: Bé sinh ra phải đặt nội khí quản để thở, thở máy. Bé nằm viện lâu ngày. Phòng bé nằm điều trị đông đúc, không khí chật chội.
Triệu chứng bệnh viêm phổi ở trẻ sơ sinh
Bệnh thường xuất hiện sớm sau đẻ từ 12 giờ đến vài ngày, diễn tiến nhanh và nặng.
Trẻ thường bị sốt cao, hay quấy khóc, ngủ li bì…khi bị viêm phổi
Trẻ sơ sinh thường có biểu hiện là sốt cao, ho nhiều, nghe lưng có thể thấy tiếng “rít”. Với trẻ sơ sinh do đường hô hấp chưa phát triển đầy đủ nên triệu chứng lâm sàng thường không rõ ràng dễ bị bỏ qua.
Triệu chứng viêm phổi ở trẻ sơ sinh ban đầu thường có các dấu hiệu như: Bú kém hoặc bỏ bú, sốt trên 37,5 độ C hoặc hạ thân nhiệt; Thở nhanh trên 60 lần trong 1 phút hoặc khó thở.
Trẻ sốt hoặc hạ thân nhiệt, li bì, bú kém hoặc bỏ bú, nôn nhiều, chướng bụng, khó thở, rút lõm lồng ngừng, tím tái… Do đó, cha mẹ cần chú ý tình trạng sức khỏe của trẻ để phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh, đồng thời đưa bé tới bệnh viện để được khám và điều trị kịp thời tránh biến chứng viêm phổi nặng.
Cách phòng bệnh viêm phổi ở trẻ sơ sinh
Trong quá trình mang thai các thai phụ phải đi kiểm tra thai định kỳ để phát hiện và xử trí kịp thời khi xảy ra những bất thường của thai nhi.
Để phòng viêm phổi cho trẻ, ngay từ khi mang thai, các mẹ cần kiểm tra sức khỏe thai kỳ thường xuyên… | thucuc | 633 |
Bảo vệ con trẻ trước tình trạng sốc phản vệ
Tình trạng sốc phản vệ là một phản ứng dị ứng nghiêm trọng và có thể đe dọa tính mạng nếu không điều trị kịp thời. Nếu con bị sốc phản vệ, cha mẹ càng xử lý nhanh bao nhiêu thì con càng khỏi nhanh và giảm thiểu nguy hiểu cho tính mạng của trẻ. Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết sau.
1. Tìm hiểu những thông tin về sốc phản vệ ở trẻ em
Sốc phản vệ ở trẻ là một biến chứng dị ứng nguy hiểm, xảy ra khi cơ thể tiếp tục tiếp xúc với dị nguyên lần thứ hai và phản ứng quá mẫn tức thì. Đây là một tình trạng cấp tính có thể gây ra những triệu chứng đáng lo ngại như hạ huyết áp, suy hô hấp cấp, và thậm chí là suy tim, gây ảnh hưởng đến hoạt động bơm máu của tim.
Sốc phản vệ có đặc điểm là phát triển nhanh chóng, thường xảy ra ngay lập tức hoặc trong vòng 30 phút sau tiếp xúc. Nếu triệu chứng xuất hiện sớm, tình trạng bệnh thường nặng, và tỷ lệ tử vong cao.
Sốc phản vệ ở trẻ là một tai nan rất nguy hiểm
Sốc phản vệ có thể xảy ra ở mọi độ tuổi, nhưng thường xảy ra ở trẻ từ 6 tháng trở lên. Khi độ tuổi này, trẻ thường đã có khả năng vận động, chơi đùa và dễ tiếp xúc với các chất gây sốc phản vệ. Một số trường hợp sốc phản vệ cũng có thể xảy ra ở trẻ nhỏ. Vì vậy, gia đình cần chú ý quan sát sức khỏe của trẻ để nhận biết sớm các biểu hiện liên quan đến sốc phản vệ và biết cách xử trí để tránh những tình huống bệnh tật đáng tiếc xảy ra.
2. Nguyên nhân dẫn đến khả năng sốc phản vệ ở trẻ
Sốc phản vệ ở trẻ có nguyên nhân do nhiều yếu tố khác nhau, và có ba nguyên nhân chính gây ra hiện tượng này. Đầu tiên là sử dụng một số loại thuốc như kháng sinh, chống viêm, gây tê, vaccin, huyết thanh,… Tiếp theo là thức ăn và nọc của côn trùng như ong, kiến,…
Các loại thuốc có nguy cơ cao gây sốc phản vệ hoặc triệu chứng dị ứng thuốc bao gồm nhóm penicillin, vancomycin, chloramphenicol trong nhóm kháng sinh, mofen, salicylate trong nhóm chống viêm, novocain trong nhóm gây tê, cùng với các loại vắc xin, huyết thanh và một số loại thuốc khác phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của trẻ. Trong trường hợp phụ huynh đã biết rằng trẻ dị ứng với thành phần của một loại thuốc nào đó, họ nên thông báo cho bác sĩ để tránh tình trạng này. Ngoài ra, việc sử dụng thuốc vào cơ thể thông qua bất kỳ phương pháp nào (tiêm, uống, nhỏ mắt, thoa ngoài da,…) cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến sốc phản vệ.
Thức ăn cũng là một nguyên nhân chính gây sốc phản vệ ở trẻ em, bao gồm một số loại hải sản như cá ngừ, cá thu, ốc, tôm,… cũng như lạc, dứa, trứng, sữa,… Do đó, khi cho trẻ ăn các loại thực phẩm này lần đầu, phụ huynh cần quan sát và theo dõi tình trạng sức khỏe của bé để nhận biết các thực phẩm gây sốc phản vệ. Trong những trường hợp trẻ gặp phản ứng sốc phản vệ do thức ăn, thông thường triệu chứng xuất hiện sau khoảng 30 phút.
Có nhiều nguyên nhân có thể gây sốc phản vệ ở trẻ
Một nguyên nhân khác gây sốc phản vệ ở trẻ là do nọc côn trùng như ong, kiến, nhện, rắn, bò cạp… Khi trẻ bị sốc phản vệ do côn trùng cắn hoặc đốt, các triệu chứng xuất hiện nhanh chóng, thường trong vài giây đến vài phút sau đó. Gia đình cần chú ý giữ môi trường xung quanh sạch sẽ và không có côn trùng gây nguy hiểm.
3. Những dấu hiệu và cách xử trí khi trẻ bị sốc phản vệ
3.1. Dấu hiệu của tình trạng sốc phản vệ ở trẻ em
Sốc phản vệ ở trẻ có hai giai đoạn chính, bao gồm giai đoạn khởi phát và giai đoạn toàn phát. Trong giai đoạn khởi phát, trẻ có những dấu hiệu sức khỏe ban đầu như sự bồn chồn, khó thở, toát mồ hôi, ngứa tay chân, tim đập nhanh,…
Trong giai đoạn toàn phát, các biểu hiện của sốc phản vệ trở nên nghiêm trọng hơn và ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể bao gồm hệ hô hấp, hệ tim mạch, hệ thần kinh, hệ tiêu hóa. Ngoài ra, cơ thể trẻ cũng có thể trải qua các tình trạng như phù, mày đay, mẩn đỏ, toát mồ hôi nhiều, mệt mỏi,…
Sốc phản vệ ở trẻ được chia thành ba mức độ từ nhẹ đến nặng như sau:
– Mức độ nhẹ: người bệnh có cảm giác chóng mặt, đau đầu, xuất hiện nổi mẩn đỏ hoặc mày đay, sưng phù có thể gây ngứa, huyết áp giảm, nhịp tim đập nhanh và khó thở.
– Mức độ trung bình: xuất hiện các triệu chứng như choáng váng, khó thở nghiêm trọng, da tái xanh, huyết áp hạ, co giật.
– Mức độ nặng: các triệu chứng xảy ra nhanh chóng, người bệnh phải đối mặt với các triệu chứng đáng lo ngại như co giật, mất ý thức, huyết áp không đo được, da toàn thân tái xanh, có thể ngừng thở và có nguy cơ tử vong cao nếu không được cấp cứu kịp thời.
Nếu không phát hiện và xử trí sốc phản vệ kịp thời, bệnh có thể tiến triển thành giai đoạn nặng và gây ra các biến chứng và tình huống nguy hiểm. Do đó, gia đình cần chú ý đến các hoạt động và nhận thấy bất thường về sức khỏe của trẻ để phòng tránh tác nhân có hại và phát hiện bệnh càng sớm càng tốt.
3.2. Cách xử trí tình trạng sốc phản vệ
Cách xử lý sốc phản vệ ban đầu là rất quan trọng để hạn chế sự tiến triển nặng của bệnh. Khi trẻ bị sốc phản vệ, người thân cần thực hiện các bước sau:
– Đặt trẻ nằm thấp đầu và kê chân cao. Trong trường hợp trẻ nôn mửa, họ nên nằm nghiêng.
– Tránh cho trẻ tiếp xúc với tác nhân gây phản vệ. Nếu sốc phản vệ do thuốc, ngừng ngay việc tiêm hoặc uống thuốc.
– Hỗ trợ đường thở của trẻ, giúp làm sạch đường hô hấp và đo huyết áp thường xuyên. Nếu cần thiết, lấy đờm dãi cho bệnh nhân. Tránh tập trung quá nhiều người xung quanh trẻ.
– Nếu có khả năng, tiêm Adrenalin cho trẻ. Chú ý tiêm theo liều lượng phù hợp với trẻ và chỉ cho người có chuyên môn thực hiện tiêm.
– Khi đưa trẻ đến bệnh viện, người thân cần cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của trẻ và nêu rõ nguyên nhân gây phản vệ cũng như việc tiêm Adrenalin nếu có. Bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng của trẻ để đưa ra quyết định về việc sử dụng thuốc và thiết bị y tế để kiểm soát bệnh. Đồng thời, trẻ sẽ được theo dõi và quan sát sát xao tại bệnh viện.
Trên đây là những thông tin cần thiết liên quan đến sốc phản vệ ở trẻ em mà các phụ huynh cần lưu ý để phát hiện bệnh sớm nhất có thể. | thucuc | 1,308 |
Bệnh tay chân miệng lây như thế nào? Dấu hiệu của bệnh là gì?
Bệnh tay chân miệng ở trẻ rất dễ lây lan và bùng dịch, khiến các bậc phụ huynh cảm thấy vô cùng lo lắng. Nếu không được chăm sóc đúng cách thì bệnh tay chân miệng ở trẻ em có thể diễn biến phức tạp, gây ra những biến chứng đe dọa tới sức khỏe và tính mạng của bé. Do đó, bố mẹ cần phải nắm rõ bệnh tay chân miệng lây như thế nào để có cách phòng ngừa tốt nhất.
1. Bệnh tay chân miệng lây như thế nào bố mẹ đã biết chưa?
Chân tay miệng là căn bệnh truyền nhiễm do 2 loại virus gây ra là Enterovirus và Coxsackievirus. Mỗi một loại virus thường có đặc điểm sinh trưởng và gây bệnh cũng như phân bố khác nhau. Tuy nhiên, đặc điểm chung của chúng là rất dễ lây lan và khiến bệnh tay chân miệng dễ bị bùng phát thành dịch với số lượng trẻ em mắc lớn.
Trong những năm gần đây, hầu như năm nào ở Việt Nam cũng bùng dịch tay chân miệng. Trong đó, bệnh tay chân miệng do virus Enterovirus là phổ biến nhất. Đối tượng mắc phải bệnh này thường là trẻ dưới 5 tuổi, nhất là những bé dưới 3 tuổi. Tùy theo độ tuổi phát triển, trẻ nhỏ đã bắt đầu tiếp xúc với môi trường xung quanh như đi nhà trẻ, mẫu giáo, khu vui chơi giải trí đông người. Ngoài ra, trẻ trong độ tuổi này rất thích bò trường, tập ăn dặm, đi lại khám phá nên không thể tránh khỏi nguy cơ lây nhiễm bệnh.
Bệnh tay chân miệng lây lan như thế nào là thắc mắc của nhiều người
Thông thường, bệnh tay chân miệng lây nhiễm chủ yếu là qua đường hô hấp và tiêu hóa:
1.1. Lây qua đường hô hấp
Các loại virus gây ra bệnh tay chân miệng có thể tồn tại trong dịch sổ mũi, hắt hơi, nước bọt,… Khi trẻ mắc bệnh tay chân miệng, những virus này hoành hành mạnh mẽ hơn và khiến cơ thể của trẻ tiết ra nhiều dịch hơn. Việc trẻ ngậm mút đồ chơi chung, chảy nước mũi hoặc hắt hơi sẽ khiến bệnh tay chân miệng lây nhiễm nhanh chóng.
1.2. Lây qua đường tiêu hóa
Virus gây bệnh tay chân miệng có thể xuất hiện trong dịch tiết nước bọt bám vào tay hoặc thìa khi con ăn. Việc tiếp xúc gần và dùng chung vật dụng ăn uống cho bé sẽ khiến nguy cơ lây nhiễm bệnh tay chân miệng rất cao.
Hơn nữa, vì các loại virus gây bệnh tay chân miệng có thể sống và tồn tại bên ngoài môi trường khá lâu, có thể bám vào đồ chơi, quần áo và đồ dùng của trẻ làm tốc độ lây lan trở nên nhanh chóng hơn. Những trẻ lành không mắc bệnh tay chân miệng nếu sinh hoạt chung môi trường nhỏ với bé nhiễm bệnh thì khả năng lây nhiễm cũng rất cao.
Nguy cơ trẻ nhỏ ở nhóm tuổi này dễ bị lây nhiễm là do hệ miễn dịch của bé đang dần phát triển hoàn thiện. Hàng năm, có 2 đợt dịch tay chân miệng mà bất cứ bố mẹ nào cũng lo lắng là:
– Đợt 1: từ tháng 2 tới tháng 4.
– Đợt 2: từ tháng 9 cho tới tháng 12.
Trong khoảng thời gian này, tần suất mắc bệnh tay chân miệng của trẻ cao hơn và tiềm ẩn nhiều ổ dịch bùng phát. Các ca bệnh nếu không được chữa trị kịp thời và đúng cách sẽ diễn biến nặng. Bên cạnh đó, bệnh tay chân miệng ở trẻ còn có khả năng lây nhiễm cho người trưởng thành thông qua việc tiếp xúc với nguồn lây nhiễm virus khi chăm sóc bé.
Bệnh tay chân miệng có thể lây qua đường tiêu hóa
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh tay chân miệng ở trẻ
Phần lớn những trường hợp bố mẹ phát hiện sớm bệnh tay chân miệng ở trẻ em và theo dõi thường xuyên, điều trị tích cực thì con có thể hồi phục sau khoảng 7 – 10 ngày và ít có biến chứng. Do đó, bố mẹ cần nắm rõ các dấu hiệu nhận biết trẻ bị tay chân miệng và cách xử lý hiệu quả khi chẳng may con mắc phải căn bệnh này.
Thông thường, thời gian ủ bệnh của tay chân miệng thường kéo dài từ 3 – 7 ngày. Lúc này, trẻ chưa xuất hiện dấu hiệu nào nên rất khó nhận biết. Sau đó, trẻ thường bị sốt từ 24 – 48 giờ, đi kèm với hiện tượng kém ăn, khó chịu và đau họng.
Sau đó, khoảng 1 – 2 ngày, bố mẹ sẽ thấy trẻ xuất hiện những nốt mụn lở ở trong miệng. Lúc đầu, chúng chỉ là những nốt phồng rộp màu đỏ rồi mới phát triển thành vết loét.
Những vết loét này sẽ khiến trẻ cảm thấy đau đớn, khó chịu, dễ bứt rứt, khó chịu cùng những dấu hiệu tương tự như nhiễm trùng đường hô hấp với các triệu chứng là chảy nước mũi, hắt hơi, rối loạn tiêu hóa, ho.
Ở một số trẻ nhỏ, bệnh tay chân miệng không có dấu hiệu rõ ràng mà chỉ xuất hiện những vết phát ban hoặc loét miệng. Nếu con xuất hiện những triệu chứng này, bố mẹ cần phải đưa bé tới gặp bác sĩ ngay để được hướng dẫn cách điều trị phù hợp.
Trong trường hợp trẻ xuất hiện những triệu chứng như sốt cao liên tục, sử dụng thuốc hạ sốt không có hiệu quả, ngủ nhiều, đi đứng loạng choạng, ngủ gà, vẻ lừ đừ li bì, dễ giật mình khi ngủ, bố mẹ cần cho trẻ nhập viện ngay lập tức để được bác sĩ Nhi thăm khám và theo dõi. Nếu trẻ xuất hiện triệu chứng sốc hoặc biến chứng nặng, các bé sẽ được điều trị cách ly tích cực tại phòng hồi sức cấp cứu.
Dấu hiệu nhận biết bệnh tay chân miệng là trẻ nổi các nốt rộp đỏ và bị loét | thucuc | 1,057 |
Ra nhiều mồ hôi ở mặt là bệnh gì?
Mồ hôi ra nhiều ở đầu và mặt đã trở thành cơn ác mộng mỗi khi căng thẳng, khi ăn và lúc đi ngủ. Đây là dấu hiệu bệnh lý nguy hiểm nhưng còn rất nhiều người chưa biết đến. Theo thống kê có đến 2 - 3% dân số thế giới mắc bệnh lý này. Vậy mặt ra nhiều mồ hôi có tốt không? Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về tình trạng bệnh và cách điều trị ra sao qua bài viết dưới đây.
1. Tình trạng ra nhiều mồ hôi ở mặt là bệnh gì?
Ra nhiều mồ hôi ở đầu và mặt là tình trạng tăng tiết mồ hôi quá mức dẫn đến khó chịu. Nguyên nhân gây đổ mồ hôi ở mặt nhiều là do:Hệ thần kinh thực vật gồm nhánh giao cảm và nhánh phó giao cảm kiểm soát việc bài tiết mồ hôi bị rối loạn chức năng. Vì nhánh thần kinh giao cảm hưng phấn quá mức đã làm kích thích các tuyến mồ hôi mặt hoặc ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể bài tiết mạnh mặc dù không cảm thấy nóng.Tác dụng phụ của thuốc: Khi người bệnh sử dụng một số loại thuốc điều trị các tình trạng về tâm thần kinh có thể gây đổ mồ hôi như thuốc kháng sinh hoặc viên uống bổ sung. Việc lạm dụng thuốc điều trị cũng có thể làm gia tăng nguy cơ đổ mồ hôi nhiều.Thay đổi nội tiết tố trong cơ thể cũng là nguyên nhân gây tăng tiết mồ hôi. Đã có nghiên cứu cho thấy những người mang thai hoặc mãn kinh sẽ đổ mồ hôi nhiều ở mặt và đầu. Ngoài ra, người mắc cường giáp cũng khiến cơ thể đổ nhiều mồ hôi ở mặt hoặc có thể ở khắp cơ thể.Mắc các bệnh lý về tim do là cơ thể bị căng thẳng hơn khi mắc bệnh tim. Thông thường người bệnh sẽ đổ mồ hôi kèm chóng mặt, đau ngực hoặc khó thở và có nguy cơ cao bị đột quỵ hơn người bình thường.
2. Mặt ra nhiều mồ hôi có tốt không?
Tình trạng đổ mồ hôi mặt lâu năm có thể là rối loạn lo âu, tâm lý bất an, căng thẳng, mất tự tin, rối loạn nhịp tim nhanh, trống ngực,... Đổ mồ hôi mặt và đầu sẽ nghiêm trọng hơn khi liên quan đến các bệnh lý khác như:Nhiễm trùng như lao phổi, viêm phổi, viêm tủy xương, HIV/AIDS.Bệnh tim (nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim, viêm cơ tim).Thiếu hụt vitamin ( D, canxi, B12), nhất là ở trẻ nhỏ khi thiếu canxi sẽ ra mồ hôi trộm ở đầu, lưng khi ngủ.Ung thư (u lympho, u tế bào ưa crom, bệnh bạch cầu).Parkinson, Gút, béo phì, rối loạn lo âu.Bệnh nội tiết (cường giáp, đái tháo đường, hạ đường huyết, thời kỳ mãn kinh....)
3. Điều trị đổ mồ hôi đầu và mặt như thế nào?
Tình trạng đổ mồ hôi đầu và mặt không thể điều trị khỏi hoàn toàn được, nhưng người bệnh có thể tham khảo một số phương pháp điều trị sau đây:3.1. Sử dụng thuốc. Có 2 loại thuốc điều trị đổ mồ hôi mặt là thuốc đường uống và thuốc bôi ngoài da:Thuốc uống có tác dụng ức chế hệ thần kinh giao cảm (thuốc kháng cholinergic, thuốc chẹn beta). Lượng mồ hôi toàn thân sẽ giảm khi uống thuốc khoảng 30 phút và kéo dài từ 4 - 6 tiếng. Tuy nhiên, thuốc có thể gây tác dụng phụ như bí tiểu, nhịp tim chậm, chóng mặt, táo bón, mờ mắt,...Thuốc bôi ngoài da sẽ bôi vào buổi tối sau khi tắm, thoa nhẹ nhàng lên cùng da mặt và chân tóc, để qua đêm và không rửa lại. Cơ chế của loại thuốc nào là muối nhôm sẽ đóng kín lỗ chân lông và giảm bài tiết mồ hôi tại chỗ, tuy nhiên việc dùng nhiều có thể gây kích ứng da.3.2. Tiêm Botox. Tiêm Botox với mục đích ức chế hoạt động của các dây thần kinh chịu trách nhiệm bài tiết mồ hôi. Ngoài ra, tiêm Botox được biết đến trong ngành công nghệ thẩm mỹ là làm giảm nếp nhăn nhưng cũng được FDA công nhận là có thể điều trị chứng tăng tiết mồ hôi. Theo đó, ttiêm Botox giúp làm giảm đáng kể việc đổ mồ hôi rõ rệt sau vài tuần điều trị. Đây là kỹ thuật an toàn, hiệu quả và là giải pháp lâu dài được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm dày dặn và tay nghề cao.3.3. Phẫu thuật. Thực hiện phẫu thuật cắt bỏ tuyến mồ hôi ở mặt có thể được chỉ định khi đã sử dụng các phương pháp điều trị nhưng không hiệu quả. Phương pháp này đem lại hiệu quả ngay lập tức và quá trình phẫu thuật chỉ thực hiện vài giờ, vết mổ khá nhỏ và không gây đau hoặc sẹo nếu chăm sóc đúng cách.3.4. Giải pháp ngăn cản đổ mồ hôi nhiều ở mặt. Sử dụng khăn mềm để lau mồ hôi: Việc sử dụng khăn mát sẽ rất hữu ích cho việc hạ nhiệt cơ thể và giảm tình trạng đổ mồ hôi ở những vùng có khí hậu nóng. Tuy nhiên đây không phải là một giải pháp khả thi cho tất cả mọi người.Thay đổi lối sống: Trước khi sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật người bệnh có thể bắt đầu thay đổi lối sống trước, chẳng hạn như: Uống đầy đủ nước, hạn chế thực phẩm chứa caffeine, rượu; ăn nhiều rau xanh, bổ sung vitamin, tránh thức ăn cay nóng.Giảm căng thẳng và lo lắng, vì đây cũng là nguyên nhân gây ra đổ mồ hôi mặt. Khi đầu óc được thư giãn sẽ làm giảm đáng kể đổ mồ hôi mặt. Vì thế, người bệnh nên tập thói quen nghỉ ngơi và suy nghĩ tích cực hơn.Hy vọng với những thông tin được chia sẻ qua bài viết trên, người bệnh đã hiểu hơn về tình trạng đổ mồ hôi nhiều ở mặt. Khi quá lo lắng về tình trạng mà mình đang gặp phải, người bệnh có thể đi khám để được bác sĩ tư vấn và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất. | vinmec | 1,073 |
Nắng nóng, bệnh hô hấp tăng cao.
(Tuổi trẻ) - Số trẻ em và người lớn mắc bệnh hô hấp ngày càng có xu hướng tăng cao do thời tiết nắng nóng kéo dài. Một phòng của khoa hô hấp chỉ rộng hơn 10m2 nhưng chứa tới 50 người lớn, trẻ em. Mỗi bệnh nhi kèm theo một người nhà chăm sóc.
10g sáng 10-5, rất nhiều bà mẹ bế con đứng ngồi khắp hành lang khoa hô hấp Bệnh viện Nhi Đồng 1 TP. HCM. Chị H. , ngụ ở huyện Hóc Môn, TP. HCM, vừa quạt cho con vừa than: "Trong phòng ngột ngạt lắm, phải bế bé ra đây cho mát"...
50 người trong phòng bệnh hơn 10m2
 
Phòng 306 của khoa hô hấp chỉ rộng hơn 10m2 nhưng chứa tới 50 người lớn, trẻ em. Mỗi bệnh nhi kèm theo một người nhà chăm sóc. Dù phòng vẫn mở quạt trần nhưng bà mẹ nào cũng cầm trên tay chiếc quạt giấy để quạt cho con. Chị K. ngụ ở Q. Bình Tân, kể ngoài trời đã nóng nực, phòng bệnh còn nóng nực hơn. Chị phải ngồi bế con ròng rã, phòng bệnh luôn ồn nên cứ đặt xuống là con chị lại tỉnh giấc, khóc ré.
 
Theo ghi nhận của chúng tôi, tại các phòng bệnh của khoa hô hấp, giường ít bệnh nhân nhất cũng có ba trẻ và giường nhiều bệnh nhất được xếp đến 6 trẻ/giường. Các bà mẹ cho biết sắp xếp vậy thôi chứ một giường không thể đặt cả sáu trẻ lên nằm được. Do vậy, một nửa số trẻ sẽ được các bà mẹ tự nguyện ẵm ra ngủ hành lang, nửa còn lại ở trong phòng.
 
Bác sĩ Trần Anh Tuấn, trưởng khoa hô hấp Bệnh viện Nhi Đồng 1 TP. HCM, cho biết một trong những nguyên nhân khiến số trẻ mắc bệnh hô hấp tăng nhiều là do nắng nóng kéo dài. Dù hai tuần trước thời tiết cũng nắng nóng nhưng chỉ có khoảng 180 trẻ nằm điều trị/ngày, cao lắm cũng chỉ 210 trẻ/ngày. Thế nhưng, ngày 10-5 số bệnh nhi nằm điều trị tại khoa đã tăng vọt lên 245 trẻ/ngày. Giường bệnh trong khoa chỉ đủ cho 90 trẻ, vì thế 55 giường còn lại phải chứa 210 cháu.
 
Trong khi đó tại Bệnh viện Nguyễn Trãi, bác sĩ Võ Văn Tiến, phó giám đốc bệnh viện, cho biết số bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Nguyễn Trãi đã tăng khoảng 200 bệnh nhân/ngày so với những ngày bình thường với các bệnh viêm đường hô hấp trên, viêm phổi. Đa số bệnh nhân đến khám mắc các triệu chứng như sốt, đau họng, khàn tiếng đột ngột...
 
Nên uống nhiều nước
 
Bác sĩ Trần Anh Tuấn cho rằng thời tiết nắng nóng làm cơ thể dễ bị mất nước, do vậy cơ chế bảo vệ tại chỗ của cơ thể bị giảm. Để giải nhiệt, nhiều người thường sử dụng những biện pháp như nằm quạt, nằm máy lạnh, uống nước đá lạnh, nhưng nếu sử dụng không hợp lý như để máy lạnh và quạt thổi thẳng vào người sẽ làm sức đề kháng cơ thể tiếp tục giảm, dễ bị siêu vi, vi trùng tấn công gây bệnh, nhất là trẻ em. Hiện nay, bệnh nhi trong khoa hô hấp Bệnh viện Nhi Đồng 1 chủ yếu mắc bệnh viêm đường hô hấp như viêm tiểu phế quản, viêm phổi.
 
Bác sĩ Anh Tuấn lưu ý không nên để quạt thổi vào một vị trí cố định trên người trẻ. Nhiệt độ máy lạnh nên để từ 24-26 độ hoặc thấp hơn nhiệt độ bên ngoài khoảng 8OC. Khi đang đi ngoài đường nắng nóng không nên vào ngay phòng máy lạnh hoặc ngồi quạt mà cần phải lau mồ hôi trước, tránh nhiễm lạnh đột ngột. Các gia đình cũng nên thường xuyên mở cửa phòng, làm vệ sinh phòng vì nếu sử dụng máy lạnh mà đóng cửa im ỉm cả ngày thì mầm bệnh có thể phát triển.
 
Bác sĩ Nguyễn Thị Thanh Nga, phó phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Nguyễn Trãi, khuyên người lớn và trẻ em nên uống nhiều nước để tránh mất nước đồng thời tạo độ ẩm cho đường hô hấp, bảo vệ đường hô hấp, dùng những loại trái cây có tính giải nhiệt như nước cam, nước chanh... , không nên lạm dụng nước đá vì sẽ gây lạnh đột ngột ở vùng họng gây bệnh.
Sơ cứu cho người say nắng
Theo bác sĩ Nguyễn Thị Thanh Nga, trước tiên cần đưa người say nắng vào nơi râm mát, nới rộng đồ cho thoáng, sau đó nên cho uống một ly nước chanh có đường để giải nhiệt, có thể uống thêm một viên thuốc Paracetamol. Thường người say nắng sẽ tự hồi tỉnh, tuy nhiên có những trường hợp dù đã được chăm sóc như hướng dẫn trên nhưng tình trạng say nắng vẫn không cải thiện thì cần đưa nạn nhân đến bệnh viện để được điều trị. | medlatec | 843 |
Các vitamin tốt cho răng của trẻ
Hấp thụ đầy đủ vitamin và khoáng chất qua chế độ ăn hoặc các chế phẩm bổ sung là việc làm cần thiết để duy trì sức khỏe răng miệng của trẻ. Sự phát triển của răng không chỉ cần tới canxi mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Những loại vitamin tốt cho răng bao gồm: vitamin A, vitamin B, vitamin C, vitamin D, vitamin K.
1. Vitamin A
Vitamin A là một hợp chất hòa tan trong chất béo cần thiết cho sức khỏe con người. Sự tham gia của vitamin A trong quá trình hình thành các mô liên kết khỏe mạnh của xương mềm có trong lợi đóng một vai trò rất quan trọng. Nó giúp cho lợi được khỏe mạnh và duy trì lượng nước bọt lưu thông trong khoang miệng.Vitamin A tổn tại dưới 2 dạng chính đó là:Vitamin A hoạt động: có chứa nhiều trong những sản phẩm từ động vật như gà, cá, thịt, sữa cùng với những hợp chất khác của vitamin A dưới dạng retinol, retinal và acid retinoic.Vitamin A không hoạt động: có chứa trong các sản phẩm thực vật dưới dạng carotenoid như: alpha carotene, beta carotene và beta cryptoxanthin. Những hợp chất này khi được hấp thu vào cơ thể chúng sẽ chuyển đổi sang dạng vitamin A hoạt động.
2. Vitamin B
Vitamin B là một trong những vitamin thiết yếu của cơ thể thuộc nhóm vitamin tan trong nước. Vitamin B đóng một vai trò quan trọng trong cơ thể, có chức năng liên quan đến quá trình trao đổi chất, những hoạt động và sự phát triển của hệ thần kinh cũng như các bộ phận khác trong cơ thể bao gồm cả tóc và da. Vitamin B được cho là cải thiện sức khỏe toàn thân. Đặc biệt, vitamin B làm giảm viêm lưỡi và giữ cho những vết loét trong khoang miệng không lây lan.Vitamin B có nhiều loại như vitamin B1, vitamin B2, vitamin B3, vitamin B6, vitamin B12,... Vitamin có chứa nhiều trong các loại thực phẩm như đậu, thịt, rau lá xanh.
Vitamin B là vitamin tốt cho răng
3. Vitamin C
Vitamin C hay còn được gọi là acid ascorrbic là một loại vitamin mà cơ thể sử dụng trong việc hình thành những mạch máu, cơ, sụn và collagen trong xương. Bên cạnh đó, vitamin C còn làm chắc lợi và giúp ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn gây hại, tăng cường đề kháng tốt hơn cho cơ thể.Thiếu vitamin C có thể dẫn tới viêm lợi và chảy máu chân răng. Một số nguồn thực phẩm giàu vitamin C có thể kể đến như các loại quả mọng, bưởi, ổi, dưa hấu, ớt đỏ, các loại quả họ cam, quýt.
4. Vitamin D
Vitamin D là một trong những vi chất dinh dưỡng thiết yếu mà cơ thể cần cho rất nhiều quá trình chuyển hóa quan trọng bao gồm xây dựng duy trì xương chắc khỏe và giúp cơ thể hấp thụ canxi tốt cho răng. Vitamin D là một trong những vitamin tốt cho răng, đây là yếu tố sống còn để duy trì sức khỏe răng miệng và xương.Cung cấp đầy đủ lượng vitamin D sẽ đảm bảo cho sự phát triển của răng và giảm nguy cơ viêm lợi. Đối tượng trong độ tuổi từ 1 đến 70 tuổi chế độ vitamin D được khuyến nghị là 600 IU và người trên 70 tuổi là 800 IU. Đối với những trường hợp không nhận đủ ánh sáng mặt trời thì lượng khuyến nghị sử dụng vitamin D cần cho cơ thể sẽ đạt tới 1000 IU mỗi ngày. Những thực phẩm giàu vitamin D bao gồm trứng, sữa và cá.
Vitamin D là vitamin tốt cho răng
5. Vitamin K
Vitamin K là một trong những thành phần quan trọng của hệ enzym gan tổng hợp nên các yếu tố đông máu bao gồm prothrombin, yếu tố VII, IX, X. Vitamin K là một nhóm những vitamin hòa tan trong chất béo, có cấu trúc giống nhau và giữ vai trò quan trọng trong quá trình điều chỉnh sự đông đặc máu, cũng như cần thiết cho sự hỗ trợ đông máu và được coi là một yếu tố đông máu. Thiếu vitamin K là một trong các nguyên nhân chính gây ra chảy máu lợi, sức khỏe răng miệng kém.Vitamin K có 2 dạng tự nhiên bao gồm vitamin K1 hay còn được gọi là phylloquinone được tìm thấy trong các loại thực phẩm tự nhiên như đậu nành, rau lá xanh như rau bina, dưa chuột, bông cải xanh, cần tây,... Vitamin K2 còn được gọi là menaquinone được tạo ra bởi những loại vi khuẩn có lợi bên trong ruột. Bên cạnh đó, có 3 loại vitamin K tổng hợp được biết đến đó là vitamin K3, K4 và vitamin K5. Vitamin K1 và K2 tự nhiên là không độc nhưng dạng tổng hợp vitamin K3 lại có độc tính.Tóm lại, vitamin được cung cấp đầy đủ qua chế độ ăn hoặc các chế phẩm bổ sung sẽ giúp duy trì sức khỏe răng lợi. Sự phát triển của răng không chỉ cần tới canxi mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Những loại vitamin tốt cho răng bao gồm: vitamin A, vitamin B, vitamin C, vitamin D, vitamin K. Nếu thiếu vitamin có thể dẫn tới tình trạng chảy máu chân răng, viêm lợi,... ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng của trẻ. Do vậy, cha mẹ cần bổ sung đầy đủ vitamin qua chế độ ăn cũng như duy trì lối sống khoa học như vệ sinh răng miệng hàng ngày để răng trẻ luôn khỏe mạnh. | vinmec | 960 |
Nguyên nhân lợi thâm đen và cách phòng tránh
Một trong những biểu hiện của sức khỏe răng miệng tốt chính là lợi có màu sắc hồng hào. Trong trường hợp lợi thâm đen, đây có thể là một dấu hiệu bệnh lý nha khoa. Đó là những nguy cơ bệnh lý nào, chúng ta hãy cùng tham khảo sau đây:
1. Tình trạng lợi thâm đen
Tình trạng nướu thâm đen không chỉ là một khuyết điểm gây ảnh hưởng tới nụ cười. Đó còn là một báo động cho sức khỏe bên trong răng miệng đang gặp vấn đề
Lợi thâm đen là tình trạng lợi răng chuyển màu bất thường. Thay vì độ hồng hào thường thấy, ta sẽ thấy nướu có màu thâm đen. Ban đầu, tình trạng này sẽ chỉ là một vài vết mờ và có thể xuất hiện từ gần chân răng. Sau một thời gian, những vết đen này sẽ lan rộng tạo thành vùng đen loang lổ trên nướu. Tình trạng bệnh càng nghiêm trọng, màu nướu đen sẽ càng đậm và vết càng to.
Tình trạng này không chỉ là một khuyết điểm gây ảnh hưởng tới nụ cười. Đó còn là một báo động của sức khỏe bên trong răng miệng đang gặp vấn đề. Để tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng, người bệnh nên đi thăm khám bác sĩ ngay khi thấy những dấu hiệu bất thường.
2. Nguyên nhân khiến lợi thâm đen
Có rất nhiều lý do dẫn tới tình trạng lợi bị thâm. Trong đó, đây là 6 nguyên nhân thường gặp nhất:
2.1 Do cao răng và vụn thức ăn
Quá trình ăn uống hàng ngày để lại trong khoang miệng những mảng bám cứng đầu. Rất nhiều vụn thức ăn còn mắc lại ở kẽ răng khó có thể loại bỏ tại nhà. Và lâu ngày, chúng sẽ tích tụ, hình thành cao răng và tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, tấn công răng. Ngoài ra, những mảng bám không được lấy đi thường xuyên sẽ dần lan rộng. Chúng lan xuống vùng lợi, tạo thành nhưng mảng đen, gây nên tình trạng lợi thâm.
2.2 Do bệnh lý sâu răng
Sâu răng là một tình trạng bệnh lý xảy ra khá phổ biến hiện nay. Căn bệnh này là do vi khuẩn bị tích tụ lâu ngày trong khoang miệng mà tạo thành. Chúng phá hủy răng, gây nên những lỗ sâu tổn hại tới sức khỏe chung của khoang miệng. Tình trạng này nếu không được kiểm tra và điều trị kịp thời sẽ bị ăn vào men răng. Đồng thời, nga răng và tủy răng cũng sẽ bị tấn công. Điều này dẫn tới toàn bộ chân răng sẽ bị đen. Thậm chí, tất cả vùng lợi xung quanh cũng bị ảnh hưởng và lan rộng.
2.3 Do tình trạng sắc tố tạo màu của lợi
Yếu tố di truyền cũng là một trong những nguyên nhân khiến nướu thâm đen. Cụ thể, tình trạng sắc tố tạo màu của cùng lợi kém có thể gây thâm nướu.Tình trạng này có thể xuất hiện khi mới sinh hoặc do di truyền từ cha mẹ.
2.4 Do những thói quen sinh hoạt
Có thể nói, đa số các bệnh lý không chỉ riêng khoang miệng ít nhiều đều có sự tác động từ những sinh hoạt hàng của con người. Đối với tình trạng thâm nướu, những hành động như hút thuốc lá, sử dụng chất kích thích, … chính là tác nhân. Những hành động này lặp đi lặp lại thường xuyên gây tác động liên tục làm lợi chuyển thâm.
2.5 Do viêm nha chu
Đây là bệnh lý thường gặp và cũng là yếu tố kéo theo nhiều vấn đề khác. Bệnh được hình thành khá sâu xuống dưới lợi. Và sau đó, các vi khuẩn gây bệnh lan dần xuống cả xương ổ răng. Tình trạng này lâu ngày không được điều trị sẽ trở nên càng chầm trọng. Lợi không chỉ bị rách, chảy máu hay tiêu xương. Phần nướu cũng có tình trạng thâm đen đáng báo động.
2.6 Do trồng răng giả
Sử dụng răng sứ kim loại, tính chất kim loại của răng khi tiếp xúc lâu này với nước bọt và axit trong khoang miệng sẽ dẫn đến việc chân răng bị thâm đen
Nên sử dụng loại răng toàn sứ để tránh tình trạng đen chân răng
Nướu thâm đen là tình trạng rất thường gặp ở những người trồng răng giả. Với loại răng sứ kim loại, tính chất kim loại của răng khi tiếp xúc lâu này với nước bọt và axit trong khoang miệng sẽ dẫn đến việc chân răng bị thâm đen. Lâu ngày, vết thâm đen ngày càng rõ hơn, ảnh hưởng đến cả những phần xung quanh.
2.7 Do lão hóa
Khi tuổi tác càng lớn, các tế bào trong cơ thể sẽ có sự thay đổi. Cụ thể trong trường hợp này, các tế bào làm hồng nướu bị lão hóa. Chúng suy giảm chức năng và không thể duy trì độ hồng hào của nướu như trước dẫn đến tình trạng thâm đen.
3. Phương pháp phòng tránh tình trạng lợi thâm đen
3.1 Vệ sinh khoang miệng phù hợp
Vệ sinh khoang miệng phù hợp là điều quan trọng giúp ngăn ngừa tình trạng thâm đen nướu. Sau đây là một số lưu ý giúp mọi người làm sạch và bảo vệ khoang miệng một cách tốt nhất:
– Chải răng đều đặn 2 – 3 lần / ngày. Đưa bàn chải theo vòng tròn một cách nhẹ nhàng, tránh chải răng theo chiều ngang.
– Lựa chọn loại bàn chải có đầu lông mềm để tránh làm tổn thương nướu và men răng.
– Sử dụng nước súc miệng và chỉ nha khoa để hiệu quả làm sạch răng miệng được tối ưu. Những thức ăn thừa và cặn bẩn được loại bỏ tốt hơn.
3.2 Hạn chế tối đa những thói quen xấu khiến lợi thâm đen
Bên cạnh giữ gìn vệ sinh, sức khỏe khoang miệng còn cần được bảo vệ bởi nhiều tác nhân gây hại khác. Trong đó có những yếu tố bắt nguồn từ chính những thói quen hàng ngày của con người. Điển hình như hút thuốc lá, sử dụng nhiều đồ uống có cồn, quá ngọt, quá chua, … Thay vào đó, chúng ta nên tăng cường sử dụng các loại thực phẩm bổ dưỡng, giàu chất xơ, canxi và vitamin, …
3.3 Lấy cao răng định kỳ
Việc chủ động lấy cao răng định kỳ không chỉ giúp ngăn ngừa tình trạng lợi thâm đen. Đây còn là thói quen tốt hỗ trợ răng miệng tránh khỏi sự xâm nhập và tấn công của vi khuẩn. Với đều đặn 6 tháng / lần, sức khỏe hàm răng và độ trắng sáng sẽ luôn được đảm bảo.
Bên cạnh đó, mọi người cũng nên kết hợp kiểm tra răng miệng và lấy cao răng định kỳ. Việc kiểm tra đều đặn sẽ giúp tình trạng răng miệng luôn được kiểm soát.
Có thể thấy, nướu răng đen xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Để bảo vệ cho răng miệng, tránh tình trạng thâm đen nướu, chúng ta nên chủ động thực hiện những biện pháp phòng ngừa. Hãy xây dựng cho bản thân thói quen sinh hoạt khoa học và phù hợp để bảo vệ răng miệng toàn diện. | thucuc | 1,256 |
Thuốc chữa nhiệt miệng: công dụng và cách dùng
Nhiệt miệng gây ra cảm giác đau rát khó chịu, ảnh hưởng đến ăn uống và chất lượng cuộc sống. Dùng thuốc chữa nhiệt miệng có thể cải thiện các triệu chứng do bệnh lý này gây ra. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu một số dạng thuốc thường dùng để bạn đọc hiểu hơn về công dụng và cách dùng thuốc sao cho đạt hiệu quả như mong muốn.
1. Nguyên nhân gây nhiệt miệng
Nhiệt miệng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, thường gặp nhất gồm:- Sự thay đổi về hormone ở phụ nữ, thường xảy ra trong chu kỳ kinh nguyệt, mang thai, hay thậm chí trong thời kỳ tiền mãn kinh; làm giảm chất lượng nước bọt, tạo điều kiện thuận lợi cho virus phát triển trong miệng. - Stress làm tăng sản xuất axit trong miệng, giảm chất lượng nước bọt, tạo điều kiện cho vi khuẩn gây bệnh phát triển gây nhiệt miệng. - Men răng bị hư hại tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập và gây kích ứng nướu, dẫn đến nhiệt miệng. - Một số tình trạng sức khỏe tổng thể như tiểu đường, bệnh lý nền, hoặc viêm nướu cũng có thể góp phần vào sự xuất hiện của nhiệt miệng. Các bệnh lý này ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn gây nhiệt miệng.2. Cơ chế hoạt động và một số dạng thuốc chữa nhiệt miệng thông dụng2.1. Cơ chế hoạt động của thuốc chữa nhiệt miệng
Hầu hết các loại thuốc chữa nhiệt miệng có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn, giảm đau rát và kiểm soát axit trong miệng. Sự kết hợp của các thành phần trong những loại thuốc này mang lại hiệu quả tích cực trong việc giảm triệu chứng nhiệt miệng.2.2. Các dạng thuốc chữa nhiệt miệng thông dụng
Hiện nay trên thị trường chủ yếu bán các sản phẩm hỗ trợ chữa nhiệt miệng sau đây:- Nước súc miệng chứa chất chống khuẩnĐây là dòng sản phẩm hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn trong miệng, giảm tình trạng viêm nhiễm và giúp kiểm soát nồng độ axit trong nước bọt. Việc sử dụng nước súc miệng chữa nhiệt miệng này vừa có tác dụng cải thiện triệu chứng nhiệt miệng vừa bảo vệ sức khỏe nha khoa. - Gel bôi giảm đau
Thuốc chữa nhiệt miệng này thuộc dạng gel, thành phần chứa lidocain và benzocaine, dùng để bôi trực tiếp lên các vết loét nhiệt miệng có công dụng giảm đau hiệu quả. - Miếng dán giảm đau
Sản phẩm chủ yếu được dùng để bảo vệ vết loét nhiệt miệng trong giai đoạn đang bắt đầu lành. - Thuốc bôi tiêu viêm
Thành phần chính của thuốc chữa nhiệt miệng tiêu viêm là steroid giúp kháng viêm, đẩy nhanh tốc độ liền của vết loét. - Thuốc kháng sinh
Loại thuốc này thường chỉ được sử dụng với trường hợp bị nhiệt miệng có nguy cơ nhiễm trùng. - Thuốc uống giảm đau
Với trường hợp nhiệt miệng nặng có thể dụng thuốc uống giảm đau dạng viên sủi hoặc viên nén chứa các thành phần như paracetamol, ibuprofen. Việc sử dụng thuốc giúp giảm đau và giảm viêm nhiễm trong miệng. - Viên ngậm
Một số loại viên ngậm chứa thành phần vitamin B, C, kẽm cũng hỗ trợ cải thiện các triệu chứng nhiệt miệng nhờ công dụng cải thiện hệ miễn dịch và đẩy nhanh tốc độ làm lành vết loét da do nhiệt miệng gây ra.3. Cách sử dụng thuốc chữa nhiệt miệngĐể sử dụng thuốc chữa nhiệt miệng đạt được mục đích cải thiện triệu chứng và an toàn với sức khỏe, người bệnh cần lưu ý:- Chọn đúng thuốc
Các dạng nước súc miệng, kem bôi, viên sủi,... đều có những tác dụng nhất định. Hãy tìm hiểu tác dụng đó để lựa chọn sản phẩm phù hợp với tình trạng nhiệt miệng của mình. - Dùng đúng liều lượng
Mỗi loại thuốc chữa nhiệt miệng đều chứa thông tin về liều lượng sử dụng do nhà sản xuất khuyến cáo. Người bệnh cần tuân thủ khuyến cáo này hoặc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. - Tuân thủ thời gian sử dụng
Thời gian dùng của mỗi loại thuốc chữa nhiệt miệng không giống nhau. Có sản phẩm dùng hàng ngày nhưng cũng có những sản phẩm chỉ dùng khi cần thiết. Người bệnh cần tuân thủ đúng hướng dẫn từ nhà sản xuất về thời gian dùng thuốc. - Kết hợp vệ sinh răng miệng đều đặn
Bên cạnh việc dùng thuốc chữa nhiệt miệng thì việc duy trì thói quen vệ sinh răng miệng sạch sẽ hàng ngày cũng là cách loại bỏ vi khuẩn trong khoang miệng. Điều này không chỉ giúp vết loét nhiệt miệng mau lành mà còn phòng ngừa nguy cơ tái phát nhiệt miệng.4. Cách phòng ngừa nhiệt miệng
Thực hiện các biện pháp sau đây góp phần phòng ngừa nguy cơ bị nhiệt miệng:- Chăm sóc răng miệng đúng cách
Mỗi ngày nên duy trì đánh răng tối thiểu 2 lần bằng kem đánh răng chứa fluoride kết hợp dùng chỉ nha khoa để làm sạch cặn thức ăn bám trong kẽ răng. Nếu có thể, hãy kết hợp dùng nước súc miệng không chứa cồn để duy trì độ ẩm trong miệng và giảm nguy cơ nhiệt miệng. Ngoài ra, nên kiểm tra nha khoa định kỳ để đảm bảo khoang miệng đang được bảo vệ tốt. - Kiểm soát stress
Stress chính là một trong các yếu tố thúc đẩy hình thành nhiệt miệng. Vì thế, để không gặp phải tình trạng này thì nên có các hình thức tạo trạng thái tâm lý thoải mái, thư giãn tinh thần như: tăng cường vận động, yoga, thiền,...
- Chế độ ăn uống cân đối
Nên hạn chế thức ăn và đồ uống chứa đường, đặc biệt là những thực phẩm gây kích thích tăng tiết nước bọt và tạo điều kiện cho sự phát triển của vi khuẩn gây nhiệt miệng. - Chữa nhiệt miệng ngay khi vừa có dấu hiệu
Nếu bạn thấy có bất kỳ dấu hiệu nhiệt miệng nào, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để nhận được sự tư vấn và điều trị kịp thời. Việc sử dụng thuốc chữa nhiệt miệng nên có sự tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo chọn được loại thuốc phù hợp và dùng đúng liều lượng, thời gian quy định.
Mong rằng thông tin trong bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về cách dùng thuốc nhiệt miệng và biết cách chăm sóc sức khỏe răng miệng để phòng ngừa tốt nhất nguy cơ mắc phải bệnh lý này. | medlatec | 1,159 |
Công dụng thuốc Golistin Enema
Thuốc Golistin Enema thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được sử dụng trong điều trị các trường hợp táo bón hay làm sạch đại tràng trước khi tiến hành các thủ thuật, phẫu thuật. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Golistin Enema thông qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Golistin Enema có tác dụng gì?
Thuốc Golistin Enema là thuốc thụt hậu môn trực tràng, có dung tích 133ml, chứa các thành phần sau: Monobasic natri phosphat (dưới dạng Monobasic natri phosphat.H2O) với hàm lượng 21,41g; Dibasic natri phosphat (dưới dạng Dibasic natri phosphat.7H2O) hàm lượng 7,89g.Cơ chế tác dụng của thuốc như sau:Thuốc được bơm qua hậu môn vào thẳng trực tràng giúp kích thích các nhu động ruột tạo cảm giác muốn đi đại tiện ngay lập tức.Thuốc có tác dụng làm mềm đầu phân, làm cơ thắt hậu môn giãn ra giúp việc đại tiện dễ dàng hơn, giảm triệu chứng đau rát và chảy máu trong quá trình đại tiện.
2. Thuốc Golistin Enema công dụng là gì?
Thuốc Golistin Enema thường được dùng điều trị trong các trường hợp sau:Táo bón. Làm sạch đại tràng trước khi tiến hành các thủ thuật, phẫu thuật như nội soi trực tràng, đại tràng sigma, chụp X-quang hay phẫu thuật đại tràng.
3. Liều dùng - cách dùng thuốc Golistin Enema
Liều lượng thuốc. Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: mỗi ngày dùng 1 chai. Trẻ em từ 2-12 tuổi: sử dụng chai dành cho trẻ em.Điều trị táo bón dùng mỗi ngày 1 lần. Sử dụng thuốc 1-2 giờ trước khi tiến hành nội soi trực tràng - đại tràng sigma hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.Cách dùng thuốc. Chuẩn bị tư thế: Người bệnh nằm nghiêng, 1 chân co, 1 chân duỗi hoặc tư thế quỳ, đầu cúi thấp, nhổm mông lên.Nhẹ nhàng đưa đầu ống thụt qua lỗ hậu môn, đầu ống hướng vào giữa lòng trực tràng, đẩy từ từ để tránh gây tổn thương niêm mạc trực tràng.Bóp chai thuốc để chất lỏng trong chai được đẩy hết vào lòng trực tràng.Rút đầu ống thụt ra khỏi trực tràng và giữ nguyên tư thế cho đến khi có cơn buồn đại tiện (thường khoảng sau 2-5 phút).
4. Chống chỉ định sử dụng Golistin Enema
Không sử dụng thuốc Golistin Enema trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc. Trẻ em dưới 2 tuổi. Người có bệnh lý tắc ruột, to đại tràng bẩm sinh, không có hậu môn, suy tim sung huyết.
5. Tác dụng phụ của thuốc Golistin Enema
Khi sử dụng thuốc Golistin Enema có thể gặp một số tác dụng phụ sau:Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn. Mất phản xạ tự nhiên đi đại tiện khi dùng kéo dài. Hạ canxi máu, tăng phosphat máu. Tăng natri máu. Nhiễm toan máu. Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu thấy xuất hiện bất kì các triệu chứng bất thường nào nghiêm trọng thì người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế để được hướng dẫn và xử trí kịp thời.
6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Golistin Enema
Khi sử dụng thuốc Golistin Enema cần thận trọng trong các trường hợp sau:Suy thận. Rối loạn điện giải. Hậu môn giả. Người đang dùng các thuốc lợi tiểu. Không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân đau bụng không rõ nguyên nhân, bệnh trĩ, xuất huyết trực tràng hay mất nước tiến triển.Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Trên đây là một số thông tin về công dụng thuốc Golistin Enema, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ có chuyên môn để được tư vấn. | vinmec | 654 |
Nước mắt phụ nữ và câu hỏi chồng vô sinh phải làm sao
Hạnh phúc của mỗi gia đình sẽ bền chặt hơn khi có những đứa trẻ. Nhưng không phải gia đình nào cũng được hưởng trọn vẹn những hạnh phúc đó. Nhiều người vợ đã phải ôm mặt khóc vì chồng vô sinh. Lý do khiến chồng vô sinh
Để biết được chồng vô sinh phải làm sao chị em hãy đọc ngay những lý do dưới đây. Sau khi đọc xong tin chắc rằng không ít chị em sẽ phải giật mình bởi có những lý do thực sự không ai ngờ tới!
Ăn nhiều đồ ăn vặt.
Thức quá khuya hoặc thức đêm.
Uống nhiều chất kích thích như rượu, bia, cafein.
Quan hệ tình dục không an toàn.
Viêm đường sinh dục.
Đặt thiết bị di động hoặc các thiết bị chứa sóng gần cơ quan sinh dục trong thời gian dài.
Thường lạm dụng các phẩm tạo mùi thơm, lăn khử mùi,... đã gián tiếp gây ra những rối loạn sinh lý.
Ngoài những thói quen trên thì việc người chồng bị vô sinh có thể xảy ra do một số bệnh lý:
Suy yếu tuyến tinh dục.
Các bệnh liên quan tới tinh hoàn như viêm tinh hoàn, xoắn tinh hoàn hoặc tinh hoàn ẩn.
Các bệnh lý về ống dẫn tinh như viêm hoặc tắc ống dẫn tinh.
2. Cách phòng tránh hiện tượng vô sinh ở đàn ông
Nếu đã phát hiện việc chồng mình bị vô sinh thì điều quan trọng trước tiên là chị em hãy giữ bình tĩnh và cùng chồng đối mặt với vấn đề.
Xây dựng một chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng giúp cải thiện tốt nhất chức năng sinh lý.
Thay đổi cơ bản những đồ dùng cá nhân như sữa tắm, nước hoa. Lăn khử mùi,... sang những loại mới phù hợp hơn để giảm những kích ứng. Lưu ý những loại này phải hạn chế thành phần phẩm màu. Paraben, chất tạo mùi và natri sunfat,...
Uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày và chia đều vào từng buổi.
Hạn chế tối đa việc sử dụng đồ ăn nhanh và các chất kích thích.
Xây dựng lối sống lành mạnh, quan hệ tình dục an toàn.
Hạn chế tối đa việc tiếp xúc trực tiếp với các tác nhân độc hại như: sóng điện tử, hóa chất,. .
Tăng cường thể dục thể thao như: đi bộ, bơi lội,...
3. Cách điều trị vô sinh bằng y học
Ngoài việc giúp chồng khắc phục những thói quen để hạn chế việc vô sinh thì ngày nay y học cũng rất hiện đại và đem đến những giải pháp tốt khắc phục vô sinh cho các cặp vợ chồng.
Điều trị nội khoa
Phương pháp điều trị nội khoa không còn là phương pháp quá mới mẻ nhưng nó hỗ trợ rất tốt cho những người chồng được chẩn đoán vô sinh ở tình trạng bệnh không quá nặng. Phương pháp này hỗ trợ cải thiện tốt về số lượng và chất lượng tinh trùng.
Để phương pháp này đạt hiệu quả cao người chồng cần kiên trì điều trị bằng việc kết hợp thuốc uống và một chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý. So với các phương pháp khác, đây là một phương pháp giúp tiết kiệm chi phí một cách tối đa nhất cho người bệnh.
Điều trị bằng phẫu thuật
Có rất nhiều người chồng khi biết mình bị vô sinh đã rất quyết đoán và muốn thực hiện phẫu thuật ngay để hi vọng có phép màu xảy đến. Họ không muốn người vợ của mình phải buồn, cũng không muốn vợ phải đau đầu đi hỏi khắp nơi chồng vô sinh phải làm sao mà đã chọn cách tự mình đối mặt.
Phương pháp này sẽ được tiến hành nhanh chóng giúp cải thiện chức năng sinh lý và cải thiện quá trình sinh tinh ở những người gặp bệnh lý về ống dẫn tinh.
Điều trị bằng phương pháp hỗ trợ sinh sản
Điều trị bằng phương pháp hỗ trợ sinh sản là phương pháp được rất nhiều cặp vợ chồng lựa chọn áp dụng.
Bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Là phương pháp phổ biến được áp dụng với các cặp vợ vợ chồng hiếm muộn. Đây là kỹ thuật đưa tinh trùng đã được lọc rửa vào buồng tử cung của người vợ thông qua 1 catherter.
Thụ tinh trong ống nghiệm
Trứng của người vợ và tinh trùng của người chồng sẽ được thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm để hình thành phôi thai. Sau đó phôi sẽ được chuyển vào tử cung và phát triển thành thai nhi.
Bơm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI)
Là kỹ thuật cho phép bác sĩ có thể tạo ra phôi mà chỉ cần một trứng và một tinh trùng nhằm làm tăng khả năng thụ tinh. Cụ thể, một tinh trùng chất lượng tốt sẽ được lựa chọn để tiêm trực tiếp vào bào tương của trứng. Sau khi thụ tinh thành công, phôi sẽ được nuôi cấy đến ngày thứ 3 hoặc thứ 5 rồi chuyển vào buồng tử cung của người mẹ để làm tổ, phát triển thành thai nhi khỏe mạnh.
Với các phương pháp trên, tùy vào tình trạng bệnh cụ thể của người chồng bác sỹ sẽ tư vấn và chọn ra phương pháp phù hợp nhất. Nhưng một trong những yếu tố quan trọng để phương pháp được thực hiện thành công đó chính là tâm lý của các cặp vợ chồng. Vì thế khi thực hiện những phương pháp này, để phép màu có thể xảy ra và đem tới cho vợ chồng bạn bé con đáng yêu thì đừng quên giữ một tâm lý thoải mái nhất. | medlatec | 948 |
Có những thuốc chữa vô sinh nữ nào, chữa trị ở đâu hiệu quả?
Vô sinh, hiếm muộn là nỗi khổ của khá nhiều phụ nữ thời hiện đại. Các chị em mắc chứng vô sinh hay hiếm muộn luôn phải tốn không ít tiền của, công sức chỉ với hy vọng có được một mụn con. Vậy có những loại thuốc chữa vô sinh nữ nào và nên đến đâu để chữa bệnh vô sinh ở nữ?
1. Nguy cơ tiềm ẩn dẫn đến chứng vô sinh ở phụ nữ
Thuở xa xưa, khi xã hội con người chưa phát triển, bệnh vô sinh ở phụ nữ là một căn bệnh gần như không chữa được và người phụ nữ mắc phải bệnh này sẽ phải mang trọng tội. Ngày nay, tuy các áp đặt về thiên chức phụ nữ không còn quá nặng nề, tuy nhiên tỷ lệ phụ nữ mắc phải căn bệnh vô sinh lại ngày càng tăng. Vậy những nguyên nhân nào dẫn đến chứng bệnh này ở các chị em?
Rối loạn nội tiết tố
Đối với chị em phụ nữ mà nói, nội tiết tố không chỉ tác động đến cơ quan sinh sản nói riêng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. Và một trong những rắc rối mà các chị em thường gặp đó chính là rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. Sự rụng trứng cũng như thụ thai ở phụ nữ phụ thuộc chủ yếu vào sự cân bằng của các hormone trong cơ thể, do đó khi rối loạn nội tiết, chị em rất khó để mang thai. Trường hợp này có thể sử dụng thuốc để điều tiết trở lại theo từng nguyên nhân cụ thể.
Hội chứng đa nang buồng trứng
Đây là một căn bệnh thường gặp ở phụ nữ trẻ hiện nay, đặc biệt những phụ nữ thừa cân, nó gây không ít phiền toái cho chị em. Thông thường các hormone LH, FSH sẽ phụ trách kích thích nang trứng phát triển và rụng trứng, và mỗi chu kỳ kinh nguyệt sẽ chỉ có một nang trứng chín và rụng trứng. Tuy nhiên, ở bệnh nhân mắc chứng đa nang buồng trứng, sẽ luôn có nhiều hơn 1 nang trứng chín phát triển, gây nên sự mất cân bằng hormone. Các nang trứng cùng nhau phát triển sẽ kìm hãm cơ chế rụng trứng, hậu quả là làm mất hiện tượng rụng trứng và kinh nguyệt.
Chất lượng trứng kém
Căng thẳng, mệt mỏi, thiếu ngủ, thiếu dinh dưỡng,… chính là nguyên nhân dẫn đến sự giảm chất lượng các tế bào trứng ở chị em. Một số trường hợp hy hữu, chất lượng trứng kém do vấn đề di truyền. Trong trường hợp này, chị em cần chú hết điều chỉnh lại nhịp sống cũng như chế độ dinh dưỡng để nâng cao sức đề kháng của cơ thể cũng như chất lượng nang trứng.
U xơ tử cung và u lạc nội mạc tử cung
U xơ tử cung là một căn bệnh thường gặp ở chị em, độ tuổi mắc bệnh thông thường là trên 30 tuổi. U xơ tử cung là một khối u lành tính, tuy không gây nguy hại nhiều đến sức khỏe chị em nhưng tùy vị trí mà làm tăng nguy cơ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của chị em. Ngoài ra còn gặp các khối u lạc nội mạc, ở những phụ nữ có tiền sử nạo hút thai hay sau mổ đẻ, mổ bóc u xơ,... là một trong các yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ vô sinh thứ phát ở phụ nữ hiện nay.
2. Các phương thuốc chữa vô sinh ở nữ
Vô sinh là một trong những nguyên nhân khiến hạnh phúc gia đình đổ vỡ, vì vậy mà các cặp vợ chồng khi gặp phải chứng bệnh này đều đặc biệt quan tâm đến phương thuốc chữa bệnh. Đối với căn bệnh vô sinh ở phụ nữ, chị em thường thắc mắc có thuốc chữa vô sinh nữ hay không. Và dưới đây là câu trả lời:
Hiện nay, với sự phát triển của y học hiện đại, nhiều căn bệnh nan y đã có thể chữa trị bằng cách dùng thuốc. Trong đó, vô sinh tuy không phải là bệnh nguy hiểm nhưng đã và đang đe dọa hạnh phúc của nhiều gia đình. Vì thế, những phương thuốc chữa vô sinh hiệu quả luôn được các cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn tìm kiếm.
Điều trị bệnh theo Tây y hiện đại là lựa chọn của không ít gia đình hiếm muộn ngày nay. Tuy nhiên, chị em phụ nữ cũng cần đặc biệt lưu ý không tự ý dùng thuốc, không tự chữa bệnh khi không có chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Bởi lẽ có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến chứng vô sinh ở phụ nữ, nếu không chẩn đoán được chính xác nguyên nhân mắc bệnh, khả năng điều trị bệnh thành công hầu như bằng không.
Sử dụng thuốc Tây y để điều trị bệnh vô sinh chỉ áp dụng với trường hợp chị em bị rối loạn nội tiết tố, cần bổ sung các loại hormone nội tiết giúp cân bằng tiết tố trong cơ thể. Từ đó khôi phục cơ chế chín và rụng trứng cũng như nâng cao khả năng thụ thai của chị em. Các loại thuốc là hormone tái tổ hợp có vai trò tương tự như FSH, LH,… là những phương thuốc thường được sử dụng. Tuy nhiên, chị em cần nghiêm chỉnh tuân thủ liều lượng cũng như thời gian sử dụng thuốc, không lạm dụng thuốc thì hiệu quả cân bằng mới đạt tối đa.
3. Đi đâu để chữa bệnh vô sinh ở phụ nữ?
Y học hiện đại phát triển đem lại cho những đôi vợ chồng hiếm muộn nhiều cơ hội có được đứa con chung cho mình. Chúng tôi tự hào vì:
- Có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề, đặc biệt là kinh nghiệm “chuyên điều
trị vô sinh hiếm muộn ở nam nữ”.
- Bệnh viện tập hợp nhiều giáo sư, bác sĩ đầu ngành nổi tiếng, có chuyên môn cao và năng lực chẩn đoán chính xác.
- Quy trình khám chữa bệnh minh bạch, rõ ràng, dễ dàng thực hiện cho cả bệnh nhân và y bác sĩ. | medlatec | 1,057 |
Ung thư cổ tử cung có lây không và có di truyền không?
Ung thư cổ tử cung là bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ và xuất hiện ngày càng nhiều, nhất là các nước đang phát triển. Trong đa số trường hợp, ung thư là bệnh không truyền nhiễm. Tuy nhiên riêng ung thư cổ tử cung có khả năng truyền nhiễm do virus HPV.
1. Ung thư cổ tử cung là gì?
Ung thư cổ tử cung là một loại ung thư xảy ra trong các tế bào của cổ tử cung - phần dưới của tử cung kết nối với âm đạo. Nó chủ yếu ảnh hưởng đến phụ nữ hoạt động tình dục trong độ tuổi từ 30 đến 45. Ung thư cổ tử cung là do một loại virus có tên là HPV. Virus lây lan qua quan hệ tình dục. Hầu hết các cơ thể phụ nữ có thể chống lại nhiễm trùng HPV. Nhưng đôi khi virus dẫn đến ung thư. Bạn có nguy cơ cao hơn nếu bạn hút thuốc, đã có nhiều con, sử dụng thuốc tránh thai trong một thời gian dài hoặc bị nhiễm HIV.
Virus HPV gây ra ung thư cổ tử cung
2. Triệu chứng của ung thư cổ tử cung là gì?
Một số triệu chứng điển hình để phát hiện ra bệnh ung thư cổ tử cung:Chảy máu âm đạo bất thường, thường xảy ra giữa kỳ kinh nguyệt hoặc sau khi quan hệ tình dục, sau mãn kinh.Ra dịch âm đạo bất thường, huyết trắng lúc đầu ít, sau tăng dần, có thể loãng hay nhầy, trắng đục hoặc lẫn máu nhầy như máu cá, lâu ngày có mùi hôi.Đau sau quan hệ tình dục; đau vùng chậu, hay lên cơn đau âm ỉ, xảy ra bất cứ lúc nào trong tháng và thường xuyên hơn.Rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt ra nhiều và kéo dài hơn bình thường, rong kinh.Khó chịu khi tiểu, tiểu gắt buốt, tiểu khó, lắt nhắt, đôi lúc kèm máu, không tự chủ.
Khó chịu khi tiểu, tiểu gắt buốt, tiểu khó là triệu trứng của ung thư cổ tử cung
Giảm cân không rõ lý do, thường gặp ở giai đoạn muộn, sụt cân cho thấy bệnh đang tiến xa.Mệt mỏi liên tục, cơ thể thiếu máu và suy giảm miễn dịch, cảm giác mệt mỏi, thiếu năng lượng dù đã nghỉ ngơi.Cuối cùng là đau chân, vì lúc này khối ung thư lan ra làm tắc nghẽn dòng máu, gây sưng và đau chân.
3. Ung thư cổ tử cung có lây không và có di truyền không?
Ung thư cổ tử cung không phải là bệnh truyền nhiễm, vì vậy phụ nữ bị ung thư cổ tử cung không cần phải lo lắng về việc lây lan bệnh. Tuy nhiên, HPV - loại virus có liên quan đến khoảng 99% tất cả các trường hợp ung thư cổ tử cung - là virus truyền nhiễm. Do đó ung thư cổ tử cung không lây truyền khi đã mắc bệnh, nhưng nếu đang là virus HPV thì có thể lây.Virus HPV có thể lây qua bất kỳ loại quan hệ tình dục nào ở cả nam lẫn nữ, nhưng ở nữ, virus gây nên nguy cơ mắc bệnh nhiều hơn hơn. Về con đường lây nhiễm, HPV có thể lây qua các con đường như: quan hệ tình dục không an toàn, từ mẹ sang con, sử dụng chung đồ lót, hoặc tiếp xúc trực tiếp qua da,..Các chuyên gia cho hay: quan hệ tình dục sớm, nhiều bạn tình, vệ sinh sau quan hệ kém, sinh đẻ nhiều, mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, hút thuốc lá, dùng thuốc tránh thai nhiều, stress... sẽ làm gia tăng khả năng nhiễm HPV.Ung thư cổ tử cung thường không di truyền. Nguyên nhân ung thư cổ tử cung là do HPV - loại papillomavirus ở người gây ra. Tuy nhiên một số nghiên cứu cho rằng có mẹ mắc ung thư cổ tử cung thì con có khả năng mắc bệnh này cao hơn bình thường.
4. Một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư cổ tử cung.
Một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư cổ tử cung, bao gồm:Có nhiều bạn tình hoặc hoạt động tình dục sớm. Hút thuốc: Điều này làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung, cũng như các loại khác.
Hút thuốc làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung
Hệ thống miễn dịch suy yếu: những người nhiễm HIV hoặc AIDS và những người đã trải qua cấy ghép, dẫn đến việc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch.Thuốc tránh thai: Sử dụng lâu dài một số loại thuốc tránh thai thông thường làm tăng nguy cơ của phụ nữ.Các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác (STD): Chlamydia, lậu và giang mai làm tăng nguy cơ phát triển ung thư cổ tử cung.Tình trạng kinh tế xã hội: Tỷ lệ dường như cao hơn ở những khu vực có thu nhập thấp.
Có thể phát hiện ung thư cổ tử cung sớm không? Bằng cách nào?
Ung thư cổ tử cung có thể ngừa bằng vacxin? | vinmec | 875 |
Hình ảnh ung thư dương vât biến chứng nguy hiểm
Ung thư dương vật là bệnh hiếm gặp ở nam giới nhưng lại là nỗi sợ hãi của nhiều đấng mày râu. Bệnh không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý mà còn có thể đe dọa tính mạng của người bệnh. Để hiểu rõ hơn về căn bệnh này, chúng ta cùng theo dõi các hình ảnh ung thư dương vật qua bài viết dưới đây.
Ung thư dương vật là u ác tính thường phát sinh trong rãnh quy đầu hoặc trên quy đầu. Ung thư di căn theo đường bạch huyết vào các hạch ở bẹn và sau bìu.
Bệnh thường xuất hiện ở nam giới trên 40 tuổi. Tuy nhiên hiện nay, bệnh cũng có thể gặp ở người trẻ tuổi.
Hẹp bao quy đầu, mắc các bệnh ở dương vật như viêm dương vật, khối u lành tính ở dương vật hoặc mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục là những yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh.
Triệu chứng của ung thư dương vật thường thay đổi theo từng giai đoạn bệnh. Hình ảnh ung thư dương vậy này cho thấy bệnh đã ở giai đoạn nặng, khối u phát triển to lên, và có thể di căn sang các vị trí khác trong cơ thể.
Để quan sát kỹ hơn hình ảnh ung thư dương vật thì ngoài thăm khám bằng tay cần phải tiến hành siêu âm. Nhiều trường hợp cần tiến hành chụp X-quang, chụp MRI/CT để xác định mức độ di căn của bệnh.
Tùy vào độ tuổi, giai đoạn bệnh cụ thể và tình trạng sức khỏe từng người, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị ung thư dương vật phù hợp. Phẫu thuật được cho là phương pháp điều trị chính cho các trường hợp ung thư dương vật.
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ và tái khám sức khỏe định kỳ, kiểm tra xem còn hình ảnh ung thư dương vật hay không.
Quan hệ tình dục an toàn, thường xuyên vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục… là biện pháp giúp phòng ngừa ung thư dương vật hiệu quả. | thucuc | 386 |
Vì sao trẻ sơ sinh hay vặn mình và hướng dẫn mẹ cách chăm sóc trẻ
Trẻ sơ sinh cử động cơ thể là hiện tượng rất bình thường, tuy nhiên nếu vặn mình thường xuyên kèm theo giật mình thì có thể do nguyên nhân bệnh lý.
1. Tại sao trẻ sơ sinh hay vặn mình mẹ đã biết chưa?
Hiện tượng vặn mình ở trẻ sơ sinh khá dễ nhận biết, thường bắt đầu bằng việc trẻ gồng người lên để vặn mình, đồng thời mặt đỏ lên khó chịu. Tình trạng này có thể xảy ra khi trẻ thức hoặc ngủ, đa phần chỉ kéo dài khoảng vài phút là trẻ lại trở về trạng thái bình thường.
Nguyên nhân gây vặn mình ở trẻ sơ sinh được chia thành hai nhóm và nguyên nhân sinh lý và nguyên nhân bệnh lý. Cha mẹ cần có kiến thức để xác nhận trẻ sơ sinh hay vặn mình là do nguyên nhân nào, nếu là bệnh lý thì cần điều trị sớm.
1.1. Trẻ sơ sinh hay vặn mình do nguyên nhân sinh lý
Tình trạng vặn mình sinh lý này có thể gặp ở trẻ sơ sinh từ vài tuần đến 2 tháng tuổi, đến khi trẻ 3 - 4 tuổi hiện tượng này sẽ biến mất. Nguyên nhân do trẻ nằm trong bụng mẹ suốt 9 tháng 10 ngày, khi sinh ra đời còn chưa quen với cuộc sống bên ngoài. Vì thế tế bào thần kinh chưa phát triển hoàn toàn, vỏ não dễ bị kích thích và có xu hướng lan tỏa khi bị kích thích.
Khi bị kích thích thần kinh, trẻ thường có biểu hiện múa vờn hoặc vận động tay chân vô thức. Do vận động sơ sinh còn hạn chế nên trẻ có thể vặn mình hoặc khua tay chân.
Có thể nhận biết trẻ vặn mình do sinh lý bằng cách theo dõi tình trạng này thường xuất hiện sau tác động của yếu tố môi trường như:
Nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh.
Trẻ ngủ ở nơi hoặc tư thế không thoải mái như: đệm quá cứng, gối đầu quá cao, tư thế co quắp không thoải mái, không gian nhiều tiếng ồn và ánh sáng.
Thường có động tác vặn mình, cựa quậy, vặn người,… khi đói và trở lại bình thường sau khi bú.
Trẻ tiểu nhiều dẫn tới ướt tã, bỉm nhiều.
Có phản ứng vặn mình khi tiểu hoặc đại tiện.
Trẻ mặc quần áo hoặc quấn chăn quá chật gây khó chịu nên có phản ứng chống lại như vặn mình, gồng mình, khua tay chân vô thức.
1.2. Trẻ sơ sinh vặn mình do nguyên nhân bệnh lý
Cần cẩn thận nếu biểu hiện vặn mình của trẻ đi kèm với các dấu hiệu bất thường như: ra mồ hôi trộm, ọc sữa, quấy khóc nhiều thì có thể nguyên nhân do bệnh lý hoặc vấn đế sức khỏe như: bệnh đường tiêu hóa, thiếu Canxi, Vitamin D,…
Cần xác định nguyên nhân bệnh lý hay dinh dưỡng này để khắc phục, tránh ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ sau này. Ngoài ra, khi trẻ thường có phản ứng vặn mình, gồng mình, cha mẹ hãy kiểm tra trẻ có bị thương tổn ngoài da không. Việc côn trùng đốt gây ngứa hoặc tổn thương do va đập cũng khiến trẻ đau đớn và có biểu hiện này.
2. Những việc mẹ cần làm để hạn chế tình trạng vặn mình ở trẻ sơ sinh
Nếu trẻ sơ sinh vặn mình là biểu hiện sinh lý, cha mẹ không nên quá lo lắng và hiện tượng này sẽ hết sau khoảng vài tháng. Song nếu trẻ vặn mình quá thường xuyên, cùng với đó là dấu hiệu quấy khóc, giật mình, đổ mồ hôi, phản ứng quá mức với kích thích,… thì nên đưa trẻ tới gặp bác sĩ để kiểm tra.
Có thể giảm yếu tố tác động để khiến trẻ hết vặn mình bằng các biện pháp sau:
2.1. Thay quần áo rộng rãi, tã êm ái thấm hút tốt
Khó chịu do quần áo hay tã lót chính là một trong những nguyên nhân khiến trẻ vặn mình. Để cải thiện tình trạng này, đầu tiên hãy lựa chọn cho bé những bộ quần áo rộng rãi và đủ ấm. Ngoài ra, tã sử dụng nên chọn loại thấm hút tốt, giúp trẻ dễ chịu, thoải mái.
Chăn đệm, quần áo và các vật dụng cá nhân của trẻ cần được vệ sinh sạch sẽ thường xuyên, vừa tránh côn trùng vừa không gây cảm giác khó chịu, ngứa ngáy cho trẻ.
2.2. Tắm nắng cho trẻ
Nhiều bậc phụ huynh cho rằng, trẻ sơ sinh sức khỏe yếu nên không nên tắm nắng cho trẻ quá sớm. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến trẻ thiếu hụt Vitamin D và Canxi, nhất là ở trẻ sinh non. Điều này khiến trẻ dễ vặn mình, gồng đỏ mặt và khóc thét giữa đêm.
Vì thế, hãy cho trẻ tắm nắng thường xuyên trong khung giờ khoảng 7 giờ sáng để cơ thể tổng hợp Vitamin D, hấp thụ Canxi tốt hơn. Không nên cho trẻ tắm nắng quá muộn khi ánh nắng cường độ mạnh, gây nóng rát bỏng da của bé.
2.3. Xoa dịu trẻ
Trẻ vặn mình là do cảm giác khó chịu hoặc đau đớn, đôi khi là trạng thái tinh thần sợ hãi trước yếu tố kích thích nào đó. Dù do nguyên nhân nào, mẹ nên ôm bé vào lòng để bé có cảm giác dễ chịu hơn. Ngoài ra, xoa dịu, nói chuyện hay hát ru cho bé sẽ giúp giảm bớt cảm giác khó chịu và có cảm giác an toàn hơn.
2.4. Cho trẻ bú đủ sữa với nguồn sữa tốt
Trẻ sơ sinh nên bú hoàn toàn bằng sữa mẹ, sữa mẹ sẽ cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, nhất là nguồn canxi nuôi dưỡng trẻ. Để sữa giàu canxi hơn, mẹ nên ăn uống đầy đủ, nhất là các loại thực phẩm giàu canxi như cá ngừ, cá thu, cá hồi,…
2.5. Kiểm tra làn da trẻ
Tình trạng vặn mình khó chịu có thể do tổn thương ngoài da từ côn trùng hoặc bệnh lý. Vì thế hãy kiểm tra toàn bộ da của trẻ xem có vị trí nào bị nổi mẩn, viêm loét, sưng viêm bất thường không. Nếu có hãy chăm sóc và điều trị để giảm khó chịu cho trẻ.
2.6. Kiểm tra nhiệt độ và điều kiện phòng
Nhiệt độ quá lạnh hay quá nóng đều kích thích khiến trẻ khó chịu, đặc biệt ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ. Do đó, trẻ sẽ có triệu chứng vừa ngủ vừa vặn mình, hay quấy khóc giữa đêm, ngủ không sâu giấc,…
Hãy kiểm tra và điều chỉnh nếu nhiệt độ phòng quá nóng hay quá lạnh. Ngoài ra, nên tạo không gian phòng cho trẻ thoáng mát, độ ẩm thích hợp, sạch sẽ sẽ giúp trẻ thấy thoải mái, dễ chịu nhất.
Ngoài triệu chứng trẻ sơ sinh vặn mình, các khó chịu khác trẻ thường thể hiện khá rõ qua trạng thái khuôn mặt, tình trạng quấy khóc,… Do đó, cha mẹ nếu chú ý đến các bất thường này ở trẻ sẽ sớm phát hiện và khắc phục được. | medlatec | 1,208 |
Chửa ngoài tử cung có thể phòng ngừa
Chửa ngoài tử cung (CNTC) là một cấp cứu sản khoa thường gặp, trước đây, khi y học chưa phát triển, bệnh thường bị chẩn đoán muộn và tỷ lệ tử vong cao. Ngày nay, nhờ khoa học phát triển, chửa ngoài tử cung đã được phát hiện và xử trí kịp thời. Điều này góp phần quan trọng trong giảm tỷ lệ tử vong trong sản phụ khoa.
Nguyên nhân gây CNTC rất phức tạp. Thông thường nhất là do vòi trứng bị viêm do nhiễm khuẩn làm cho vòi trứng có những chỗ bị cong, bị gấp khúc khiến cho trứng không di chuyển về buồng tử cung được. Có khi do nhu động của vòi trứng thay đổi làm cho trứng dừng lại trong quá trình di chuyển, có khi là do một khối u trong hố chậu chèn vào lòng vòi trứng. Một điều cần nhớ là những chị em đặt dụng cụ tử cung để tránh thai vẫn có thể CNTC vì dụng cụ tử cung chỉ ngăn cản sự làm tổ của trứng ở buồng tử cung. Các chị em đã được phẫu thuật thông vòi trứng cũng có thể bị CNTC vì niêm mạc vòi trứng đã bị tổn thương dễ làm lòng vòi trứng bị chít hẹp.
Tùy vị trí làm tổ của trứng, tùy theo bệnh nhân đến bệnh viện sớm hay muộn, có thể thấy các biểu hiện như:
Nếu khối chửa ở vòi trứng bị vỡ đột ngột, chảy máu dữ dội ở trong ổ bụng: cần phải mổ ngay để cắt bỏ vòi trứng có chửa để cầm máu, đồng thời truyền bù máu cho thai phụ. Trường hợp này nếu không được cấp cứu kịp thời có thể tử vong do mất máu cấp;
Nếu thai bị chết ở nơi làm tổ lạc chỗ do thai được nuôi dưỡng kém, việc chẩn đoán có khó khăn hơn. Thai phụ thường ra máu ít một, kéo dài, đau bụng âm ỉ, không có dấu hiệu có thai, cần phải mổ để cắt bỏ khối chửa, lấy hết các khối máu tụ bao quanh khối chửa. Phẫu thuật thường khó hơn vì dính.
Tóm lại, một khi đã chẩn đoán là CNTC thì nhất thiết phải mổ dù thai đã chết. Nếu thai còn sống thì càng cần phải mổ sớm vì nguy cơ vỡ khối chửa dẫn đến chảy máu ồ ạt. Nếu thai phụ được chẩn đoán sớm, có thể mổ bằng phương pháp nội soi. Nếu đến muộn hơn thì tốt hơn cả là mổ ổ bụng để cầm máu và cắt bỏ khối chửa bị vỡ.
Lời khuyên của thầy thuốc
Phải giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh giao hợp, tránh các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục, đặc biệt là viêm 2 vòi trứng. Vì bộ phận sinh dục của người phụ nữ có cấu trúc giải phẫu và hoạt động sinh lý đặc biệt, rất thuận lợi cho viêm nhiễm; đường sinh dục của người phụ nữ có nhiều khe kẽ, ngóc ngách, nhiều lỗ của các tuyến nên dễ là những nơi cư trú của các vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm và cả virut. Cấu tạo của bộ phận sinh dục nữ có đặc thù âm hộ thông với âm đạo; âm đạo thông với lỗ cổ tử cung, buồng tử cung; buồng tử cung thông với ổ bụng. Vì vậy, khi một phần nào của bộ phận sinh dục nữ bị viêm, nếu không được điều trị triệt để, viêm có thể lan đến các phần khác, thậm chí đến ổ bụng, đặc biệt ở bụng dưới, ở tiểu khung gây dính tắc vòi trứng dẫn đến CNTC.
Vì vậy, khi đã có quan hệ tình dục, thấy chậm kinh cần phải đi khám thai càng sớm càng tốt. Nên nhớ, người đã CNTC một lần có thể CNTC lần thứ hai ở vòi trứng còn lại và hãn hữu có thể CNTC lần thứ ba ở mỏm vòi trứng đã bị cắt cụt trong lần mổ trước. | medlatec | 678 |
Bệnh lý tuyến giáp: Dấu hiệu, nguyên nhân và những vấn đề liên quan
Bệnh lý tuyến giáp khá phổ biến và ai cũng có thể mắc phải, trong đó tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh cao gấp 5 – 8 lần nam giới. Vậy bệnh tuyến giáp là gì? Biểu hiện thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về căn bệnh này thông qua bài viết dưới đây.
1. Bệnh lý tuyến giáp là gì?
Bệnh lý tuyến giáp là tình trạng tuyến giáp sản sinh quá nhiều hoặc quá ít hormone, gây rối loạn, mất cân bằng hormone tuyến giáp. Khi tuyến giáp hoạt động và sản xuất hormone quá mức dễ dẫn tới bệnh cường tuyến giáp (cường giáp). Trái lại, nếu tuyến nội tiết này sản xuất quá ít hormone, nhịp độ chuyển hóa bình thường của cơ thể bị ảnh hưởng sẽ dẫn tới suy giáp.
Một vài bệnh lý khác của tuyến giáp phải kể đến như: phì đại tuyến giáp, viêm tuyến giáp, u tuyến giáp và ung thư tuyến giáp.
Theo nghiên cứu, những người trong độ tuổi từ 18 – 64 chiếm 30% tổng số ca mắc các bệnh tuyến giáp. Con số này sẽ tăng lên theo tuổi, đặc biệt tỷ lệ mắc bệnh ở phụ nữ cao gấp 5 – 8 lần nam giới.
Ngoài ra, ở những người có các yếu tố dưới đây, khả năng mắc bệnh cũng rất cao:
– Sinh ra trong gia đình có tiền sử mắc bệnh về tuyến giáp
– Đang sử dụng thuốc kháng giáp hoặc điều trị bằng phương pháp phóng xạ iodine
– Người trên 60 tuổi, trong đó phụ nữ chiếm phần đông
– Có tiền sử điều trị bệnh tuyến giáp, ung thư
– Mắc một số bệnh như đái tháo đường type 1, thiếu máu ác tính, hội chứng Turner, viêm khớp dạng thấp…
Bệnh tuyến giáp là tình trạng tuyến giáp sản sinh quá nhiều hoặc quá ít hormone.
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh lý tuyến giáp
Tuyến giáp giữ vai trò quan trọng trong việc điều hòa hoạt động của các cơ quan như tim mạch, thần kinh nên bất cứ sự thay đổi nào của tuyến giáp cũng ảnh hưởng tới sức khỏe.
Những dấu hiệu giúp phát hiện bệnh sớm cần lưu ý gồm:
– Có sự thay đổi về cân nặng ở người bệnh. Cụ thể, bệnh nhân có thể bị giảm cân nếu mắc cường giáp hoặc tăng cân nếu bị suy giáp.
– Nhạy cảm với nhiệt độ, chịu lạnh kém.
– Cơ thể mệt mỏi, giấc ngủ bị ảnh hưởng, trầm cảm
– Cổ hoặc họng sưng, đau hoặc khó nuốt, giọng bị khàn
– Tóc dễ bị rụng, da khô, có thể phát ban bất thường
– Người bệnh có thể gặp vấn đề về tiêu hóa, thường là táo bón nếu mắc suy giáp và tiêu chảy, phân lỏng nếu bị cường giáp.
– Phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt, nguy cơ sảy thai tăng cao, thậm chí vô sinh.
– Mắt mờ, đỏ, sưng và khá nhạy cảm với ánh sáng.
– Khả năng tập trung, trí nhớ bị suy giảm.
– Cơ xương khớp đau nhức hoặc gặp hội chứng ống cổ tay.
3. Nguyên nhân nào gây nên bệnh tuyến giáp?
Nguyên nhân gây bệnh tuyến giáp được hình thành bởi các yếu tố khác nhau:
– Bệnh Graves – tình trạng hormone tuyến giáp sản xuất ồ ạt do rối loạn hệ thống miễn dịch. Đây là nguyên nhân phổ biến gây bệnh cường giáp và có thể gây biến chứng nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời.
– Nhân tuyến giáp làm việc quá mức
– Viêm tuyến giáp
– Khối u ở tuyến yên nhưng không phải ung thư
– Thiếu hụt hoặc dư thừa iod
– Viêm tuyến giáp Hashimoto
– Viêm tuyến giáp sau sinh, thường xảy ra ở 5 – 7% phụ nữ sau khi sinh nở.
– Suy giáp bẩm sinh, ước tính cứ 4000 trẻ sẽ có 1 trẻ sơ sinh bị mắc bệnh. Những trẻ này rất dễ gặp vấn đề về tinh thần, thể chất nếu không được điều trị kịp thời.
– Rối loạn tuyến yên làm gián đoạn việc sản xuất hormone ở tuyến giáp. Tuy nhiên, tình trạng này rất hiếm khi xảy ra.
– Tác dụng phụ của xạ trị trong việc điều trị ung thư, hoặc do phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp (một phần hoặc toàn bộ).
Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 5-8 lần so với nam giới.
4. Những bệnh lý liên quan tới tuyến giáp bạn cần biết
Tuyến giáp có nhiệm vụ bài tiết, dự trữ và giải phóng hormone Triiodothyronine cùng hormone Thyroxine. Việc hoạt động bất thường ở tuyến giáp có thể gây một số bệnh, tác động tiêu cực đến sức khỏe.
Vậy các bệnh lý nào liên quan tới tuyến giáp?
4.1 Suy giáp
Suy giáp xảy ra khi tuyến giáp không sản xuất đủ horome. Bệnh thường xảy ra do viêm tuyến giáp Hashimoto, điều trị bức xạ gây tổn thương hoặc phẫu thuật loại bỏ tuyến giáp. Ngoài ra, tuyến giáp suy yếu cũng có thể xảy ra bởi tình trạng rối loạn tuyến yên, viêm tuyến giáp, suy giáp bẩm sinh do thiếu hụt iot.
Triệu chứng của người mắc suy giáp gồm:
– Chịu lạnh kém, da và tóc bị khô
– Cơ thể mệt mỏi, bị táo bón
– Nhịp tim nhanh
– Kinh nguyệt nhiều, không đều
– Tăng cân, yếu cơ, đau cơ
4.2 Cường giáp – bệnh lý tuyến giáp thường gặp
Cường giáp là tình trạng tuyến giáp sản xuất quá nhiều hormone khiến quá trình trao đổi chất bị đẩy nhanh hơn bình thường. Dấu hiệu cảnh báo bệnh cường giáp gồm:
– Hay cáu gắt, bồn chồn, lo lắng, khó ngủ
– Nhịp tim nhanh
– Tăng tiết mồ hôi
– Tóc khô, mảnh, dễ gãy rụng
– Móng tay giòn, da yếu
– Cơ yếu, cân nặng giảm, đi tiểu liên tục
– Lồi mắt ác tính (thường thấy trong bệnh Graves)
Bệnh Graves (hay gọi Basedow) là nguyên nhân phổ biến gây bệnh cường giáp. Ngoài ra, bệnh xuất hiện cũng có thể do viêm tuyến giáp, tuyến giáp làm việc quá mức, dung nạp nhiều thuốc hormone tuyến giáp.
Việc phát hiện và điều trị sớm giúp kiểm soát, hạn chế nguy cơ bệnh tiến triển nặng.
4.3 Bướu cổ (bướu giáp)
Bướu cổ hình thành do sự phát triển tế bào hoặc gia tăng kích thước bất thường ở tuyến giáp. Thiếu iod trong chế độ ăn uống là nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh. Song không phải ai bị bướu cổ cũng đều do thiếu iod. Bướu cổ xuất hiện cũng có thể do:
– Suy giáp bẩm sinh
– Tuyến giáp bị viêm
– Bệnh Graves
– Khối u ở tuyến yên
Độ tuổi nào cũng có thể mắc bệnh bướu cổ, song bệnh này phổ biến hơn cả là ở phụ nữ trên 40 tuổi. Người bệnh bướu cổ có thể xuất hiện một hoặc nhiều triệu chứng. Các triệu chứng bao gồm sưng, căng ở cổ, khó thở, khàn giọng, nuốt khó.
4.4 Ung thư tuyến giáp – Bệnh lý tuyến giáp nguy hiểm nhất
Khi tế bào bình thường phát triển không tuân theo sự kiểm soát của cơ thể sẽ hình thành nên các tế bào ác tính (ung thư).
Có 5 yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp:
– Tuổi từ 25 – 65, nữ giới có nguy cơ cao hơn
– Từng tiếp xúc với tia bức xạ.
– Có tiền sử bị bướu cổ
– Bị bệnh di truyền
-Tiền sử gia đình, người thân bị ung thư tuyến giáp, cường giáp, suy giáp, bướu cổ…
Có 2 nhóm ung thư tuyến giáp là ung thư tuyến giáp thể không biệt hoá và thể biệt hóa. Trong đó, ung thư tuyến giáp thể biệt hóa tiến triển chậm, tiên lượng tốt còn dạng không biệt hóa thường di căn nhanh. | thucuc | 1,376 |
Trẻ không bú mẹ có nguy cơ tử vong gấp 14 lần
Nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu hóa, bệnh lý tim mạch, huyết áp, suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì là những nguy cơ có thể khiến "trẻ không bú mẹ hoàn toàn" có thể tử vong nếu gặp phải.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), trẻ không được bú mẹ hoàn toàn còn đóng góp vào 45% tử vong do nhiễm trùng sơ sinh, 30% tử vong do tiêu chảy cấp, 18% tử vong do nhiễm trùng hô hấp cấp ở trẻ dưới 5 tuổi. Các thống kê cũng cho thấy những trẻ không được bú mẹ có nguy cơ tử vong cao hơn 14 lần so với trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu.
Từ thực tế trên, Tổ chức Y tế thế giới khuyến nghị cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong vòng 6 tháng đầu và tiếp tục cho trẻ bú đến 24 tháng tuổi cùng với chế độ ăn bổ sung hợp lý là cách tốt nhất để cung cấp các chất dinh dưỡng phù hợp với trẻ sơ sinh.
Sữa mẹ có đầy đủ các thành phần dinh dưỡng từ các chất sinh năng lượng đến các vi chất quí giá. Thành phần các chất dinh dưỡng đó có tỉ lệ cân đối và phù hợp với chức năng sinh lý của hệ thống tiêu hóa, tiết niệu, tim mạch của trẻ nhỏ nên rất thích hợp cho sự tiêu hóa và hấp thu của trẻ.
Trong sữa mẹ, đặc biệt là sữa non còn có cả kháng thể giúp trẻ tăng cường sức đề kháng chống lại các bệnh nhiễm trùng. Trẻ bú mẹ sẽ ít bị nhiễm khuẩn, nhất là nhiễm khuẩn đường hô hấp và đường tiêu hóa.
Cho trẻ bú mẹ còn rất tiện lợi, an toàn và kinh tế. Với bầu sữa sẵn có, người mẹ có thể cho trẻ bú bất cứ lúc nào trẻ muốn, bản thân cơ thể người mẹ đã có hàng rào bảo vệ dòng sữa để loại đi những thành phần không thích hợp cho trẻ và không ai có thể pha trộn thêm bất cứ thành phần độc hại nào vào sữa mẹ.
Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh trẻ được nuôi bằng sữa mẹ có chỉ số thông minh cao hơn, ít mắc bệnh nhiễm trùng, giảm nguy cơ suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì, các bệnh mãn tính không lây khi trưởng thành đặc biệt là bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, hen phế quản.
Trong khi đó, những thay đổi trong đời sống kinh tế xã hội đã tác động lớn đến việc thực hành nuôi con bằng sữa mẹ. Hai mươi năm qua,
tỷ lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ giảm theo thời gian và ở tất cả các quốc gia. Theo báo cáo của UNICEF năm 2011 có 136,7 triệu trẻ em được sinh ra trên toàn thế giới, nhưng chỉ có 32,6% được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời.
Điều tra dịch tễ của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, tỷ lệ trẻ được bú sớm trong vòng 30 phút sau sinh đã tăng đáng kể (75,4%), tuy nhiên tỉ lệ trẻ được nuôi
bằng sữa mẹ chưa cao, đặc biệt là tỉ lệ trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu chỉ đạt 19,4 %.
Để bà mẹ có thể nuôi con bằng sữa mẹ rất cần có sự hỗ trợ của gia đình, cộng đồng xã hội và cơ quan nơi bà mẹ đang làm việc. Trên thế giới, tuần lễ Thế giới Nuôi con bằng sữa mẹ được tổ chức vào đầu tháng 8 hàng năm tại trên 170 quốc gia nhằm khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ và cải thện tình trạng sức khỏe và dinh dưỡng của trẻ em trên toàn thế giới.
Lời khuyên khi cho trẻ bú sữa mẹ
Với người mẹ:
Khi cho con bú, bà mẹ hãy tìm hiểu những sự thật về sữa mẹ để có niềm tin và kiến thức để nuôi con bằng sữa mẹ. Khi con chào đời, cho bé bú ngay trong vòng một giờ đầu sau sinh. Đừng ngần ngại đặt câu hỏi để được tư vấn, giúp đỡ từ các nhân viên y tế, người thân, người có kinh nghiệm tốt trong nuôi con bằng sữa mẹ. Hãy chắc chắn là bạn đã được ăn uống thực phẩm tươi ngon, nghỉ ngơi đầy đủ.
Với người bố:
Hãy hỗ trợ việc nhà. Giúp bạn đời của mình giảm bớt căng thẳng và chắc chắn rằng vợ mình được nghỉ ngơi đầy đủ sẽ giúp vợ mình có đủ sữa cho con bú. Hãy cho bé yêu “ợ hơi” sau bú mẹ. Lồng ngực của cha đủ rộng và chắc chắn để làm việc đó. Tắm, thay tã, bế bé đi dạo. Cha có thể chăm sóc bé yêu nhiều hơn cả cho bú nữa.
Với gia đình:
Hãy nâng đỡ tinh thần và giúp đỡ bà mẹ những điều thực tế: đi chợ, nấu ăn, lau nhà…Chăm sóc anh, chị của bé yêu để bà mẹ có thêm thời gian, điều kiện để thực hành tốt việc nuôi con bằng sữa mẹ. Hãy lắng nghe và nâng đỡ để bà mẹ tự tin vào việc nuôi con bằng sữa của mình.
Với cơ quan:
Đảm bảo thời gian nghỉ hậu sản cho bà mẹ. Tạo điều kiện để bà mẹ có thời gian, địa điểm cho con bú; lưu trữ, vận chuyển nhanh sữa mẹ về cho con bú. Hỗ trợ cho đồng nghiệp đang nuôi con bằng sữa mẹ vì thật không dễ dàng khi cân bằng giữa công việc và làm mẹ. | medlatec | 954 |
Xét nghiệm Galactosemia (GALT) và những điều cần biết về bệnh Galactosemia
Galactosemia là một một bệnh hiếm gặp được di truyền từ cha mẹ sang con cái. Bệnh có thể gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Xét nghiệm galactose thường được thực hiện để xác định xem trẻ sơ sinh có mắc bệnh hay không. Trong một gia đình có thành viên mắc bệnh Galactose, xét nghiệm di truyền có thể được thực hiện trên người lớn để tìm hiểu xem họ có tăng khả năng sinh con mắc bệnh hay không.
1. Bệnh Galactosemia là gì?
Galactosemia là một dạng bệnh lý do di truyền gen đột biến từ cha mẹ sang con cái. Nhiều trường hợp cha mẹ không mắc bệnh này nhưng vẫn di truyền sang con là do trên NST trẻ.
Khi mắc bệnh này, cơ thể bạn sẽ không có khả năng tiêu hóa được đường galactose - một loại đường đơn chứa trong các thực phẩm từ sữa. Thông thường, đường lactose có trong các sản phẩm từ sữa sau khi được đưa vào cơ thể sẽ bị các men trong cơ thể phá vỡ thành galactose và glucose. Tuy nhiên, đối với người mắc bệnh Galactosemia sẽ không thể hấp thu được bất cứ loại sữa nào. Chính vì lý do đó mà người bệnh cần hết sức cẩn thận với các loại thực phẩm có chứa galactose vì khi galactose tích tụ quá nhiều trong máu mà không được tiêu thụ sẽ dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe.
Đối với trẻ sơ sinh, khi các cơ quan trong cơ thể chưa phát triển hoàn thiện thì tình trạng tích tụ quá nhiều galactose sẽ gây tác động xấu đối với gan, thận, mắt và não của trẻ. Theo thống kê, có đến 75% trẻ mắc bệnh Galactosemia tử vong do không được điều trị kịp thời.
2. Biểu hiện và biến chứng có thể gặp ở người mắc bệnh Galactosemia
Ở giai đoạn đầu khi mới sinh, trẻ thường không có biểu hiện rõ ràng của bệnh Galactosemia. Tuy nhiên, sau khi uống sữa hoặc sau một vài ngày nếu thấy bé có biểu hiện nôn mửa, tiêu chảy, không tăng cân và vàng da thì có thể là dấu hiệu của bệnh. Một số triệu chứng điển hình hơn có thể kể đến như:
- Quấy khóc không rõ lý do.
- Ăn kém, đặc biệt là các loại đồ ăn chứa sữa như sữa bột.
- Chậm tăng cân.
- Vàng da, vàng mắt.
- Nôn mửa.
- Ngủ lịm.
- Co giật.
Trẻ bị Galactosemia có nguy cơ gặp phải các biến chứng như:
- Đục thủy tinh thể.
- Gặp khó khăn trong cách sử dụng lời nói và ngôn ngữ.
- Não bị tổn thương.
- Gan to, xơ gan.
- Bé gái khi lớn có thể bị rối loạn kinh nguyệt hoặc suy buồng trứng.
- Bất thường về mặt tâm sinh lý.
- Run không kiểm soát.
- Nhiễm khuẩn nặng.
- Nghiêm trọng nhất là tử vong.
3. Xét nghiệm Galactosemia (GALT) giúp chẩn đoán bệnh chính xác
Là một phần trong các xét nghiệm sàng lọc sau sinh, xét nghiệm Galactosemia (GALT) thường được tiến hành trong tuần tuổi đầu tiên của trẻ. Mẫu bệnh phẩm sử dụng trong xét nghiệm Galactosemia có thể là mẫu máu gót chân, máu tĩnh mạch hoặc nước tiểu.
3.1. Xét nghiệm Galactosemia với mẫu máu gót chân
Trước tiên, nhân viên y tế sẽ tiến hành làm sạch vị trí lấy máu ở gót chân của em bé bằng cồn và sử dụng một chiếc lancet vô trùng chích vào gót chân. Sau đó, hứng 1 - 2 giọt máu vào giấy chuyên dụng và đem đi phân tích.
Trẻ có thể cảm thấy hơi khó chịu hoặc đau nhói khi bác sĩ lấy máu. Tuy nhiên, điều này thường không kéo dài và cũng không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe của trẻ.
Thường vấn đề từ việc lấy máu gót chân rất ít xảy ra nguy cơ, nếu có chỉ là vết bầm nhỏ ở vị trí lấy máu và sẽ nhanh chóng biến mất.
3.2. Xét nghiệm Galactosemia với mẫu máu tĩnh mạch
Trường hợp kết quả xét nghiệm máu gót chân cho thấy trẻ có galactose thì bác sĩ sẽ thực hiện lấy mẫu máu tĩnh mạch để tiến hành xét nghiệm xác nhận.
Nhân viên y tế làm sạch vị trí lấy máu với cồn, sau đó dùng kim có gắn ống đưa vào tĩnh mạch của trẻ và rút một lượng máu vừa đủ. Khi lấy máu, trẻ có thể thấy có cảm giác đau nhói nhẹ như kiến đốt.
3.3. Xét nghiệm Galactosemia với mẫu nước tiểu
Bác sĩ sẽ tiến hành dán một túi đựng bằng nhựa vào khu vực sinh dục của trẻ để thu được mẫu nước tiểu cần cho quá trình xét nghiệm. Mẫu nước tiểu này sau đó sẽ được đem đi phân tích và kiểm tra xem có tồn tại galactose hay không. Tuy nhiên, thường thì xét nghiệm nước tiểu không cho kết quả chính xác bằng xét nghiệm máu.
4. Biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh Galactosemia
4.1. Điều trị biểu hiện bệnh
Nếu trẻ bị mắc bệnh Galactosemia nhưng không được điều trị sớm ngay sau khi sinh thì có thể phải chịu nhiều ảnh hưởng vĩnh viễn. Do đó, cha mẹ cần lưu ý:
- Hạn chế cho con trẻ ăn các loại thực phẩm có chứa lactose.
- Khi thấy trẻ sơ sinh có dấu hiệu của tình trạng Đục thủy tinh thể Galactosemia thì cha mẹ cần ngay lập tức xem lại chế độ ăn uống của trẻ và loại bỏ các thực phẩm có chứa galactose. Thông thường, hiện tượng đục thủy tinh thể sẽ biến mất ngay sau khi chế độ ăn uống của trẻ được điều chỉnh. Bên cạnh đó, một số ít trường hợp nghiêm trọng hơn sẽ cần can thiệp phẫu thuật.
4.2. Phòng ngừa các biểu hiện sớm
- Xây dựng cho trẻ chế độ ăn uống hợp lý: có thể chấp nhận các thực phẩm như bánh mì, ngũ cốc, rau, trái cây,... chỉ cần không có chứa galactose.
- Kiêng ăn tất cả các loại thức ăn có chứa galactose như bánh kẹo, nước sốt cà chua, sản phẩm sữa, thực phẩm đóng sẵn,...
4.3. Thường xuyên theo dõi tình hình sức khỏe của trẻ
Trẻ mắc bệnh Galactosemia cần được thăm khám và làm các xét nghiệm kiểm tra định kỳ để theo dõi tình hình sức khỏe. Điều này có thể giúp phát hiện sớm các chất độc hại trong cơ thể khi không kiểm soát tốt được Galactosemia. | medlatec | 1,103 |
Khô khớp, cứng khớp: Vì sao?
Không phải tất cả các trường hợp khô cứng khớp đều do tuổi tác. Nhiều tình trạng khác có thể gây cứng khớp, bao gồm viêm khớp, gout và viêm bao hoạt dịch. Các yếu tố về lối sống, như chế độ ăn uống và cân nặng, cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng vận động của khớp.
1. Nguyên nhân khô khớp đến từ lão hóa
Khi bạn già đi, phần sụn bảo vệ các đầu xương bắt đầu khô và cứng lại. Cơ thể cũng tạo ra ít chất lỏng hoạt dịch hơn (chất này hoạt động giống như dầu bôi trơn cho các khớp hoạt động tốt). Kết quả là các khớp không thể cử động tự do như trước đây. Trong một số trường hợp, viêm kèm theo cứng khớp khiến bạn bị đau khi đi bộ, đứng hoặc dồn sức nặng lên khớp. Điều tốt nhất người lớn tuổi có thể làm là tiếp tục tập luyện dù bị cứng và khô khớp, bởi dịch khớp cần vận động để giữ cho khớp trơn tru.
2. Cứng khớp trong buổi sáng
Nhiều người bị cứng khớp ngay sau khi thức dậy. Nguyên nhân là bởi khi bạn ngủ và nằm yên trong vài giờ, chất lỏng giúp khớp cử động dễ dàng sẽ không thể thực hiện được nhiệm vụ. Đây cũng là một lý do tại sao bạn thức dậy với đầu gối hoặc bàn tay cứng và sưng. Điều này khiến việc cử động các khớp trở nên khó khăn hơn vào buổi sáng.Cứng khớp nhẹ có thể chỉ ảnh hưởng đến khả năng vận động của bạn trong một khoảng thời gian ngắn vào mỗi buổi sáng hoặc sau khi ngồi trong thời gian dài. Nhưng tình trạng khô khớp có thể nghiêm trọng hơn và ảnh hưởng đến khả năng vận động hàng ngày. Để giảm thiểu tình trạng này, hãy cố gắng di chuyển nhiều hơn trong ngày.
3. Viêm xương khớp
Khớp là điểm giao giữa hai xương. Phần cuối của mỗi xương được bao phủ bởi một lớp sụn, giúp hai xương không cọ xát trực tiếp với nhau. Nhưng sụn có thể bị mòn theo thời gian hoặc sau chấn thương. Khi không còn sụn, xương va vào nhau và đôi khi có những mảnh xương nhỏ bị vỡ ra. Kết quả là khớp bị cứng, sưng và đau.Để điều trị bệnh xương khớp, bạn cần nghỉ ngơi nhằm tránh làm tăng tổn thương. Thuốc không kê đơn có thể giúp giảm đau khớp và sưng tấy. Nếu không hiệu quả, bác sĩ có thể dùng phương pháp điều trị mạnh hơn, chẳng hạn như tiêm thuốc trực tiếp vào khớp bị viêm. Tuy nhiên biện pháp này có thể làm yếu cơ, vì vậy không nên lạm dụng. Một số trường hợp hiếm cần phải phẫu thuật. Bác sĩ sẽ thảo luận về những phương pháp điều trị phù hợp với từng bệnh nhân, bao gồm cả vật lý trị liệu và giảm cân.
Viêm khớp xương là nguyên nhân dẫn đến việc khớp bị cứng, sưng và đau
4. Viêm khớp dạng thấp
Hệ thống miễn dịch có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể khỏi vi trùng bên ngoài tấn công. Nhưng đôi khi, niêm mạc khớp, hay còn gọi là bao hoạt dịch lại bị ảnh hưởng. Viêm khớp dạng thấp thường xảy ra khớp cổ tay hoặc ngón tay, nhưng cũng có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể. Tình trạng này thường gây đau và cứng khớp, đôi khi các triệu chứng phát triển âm thầm, thỉnh thoảng mới tái phát thành đợt.Các bác sĩ sẽ điều trị viêm khớp dạng thấp bằng thuốc làm chậm hoặc ngừng quá trình bệnh. Mục đích là để dập tắt dấu hiệu viêm nhiễm trong cơ thể. Cùng với thuốc, bạn cũng cần tự chăm sóc khớp thật tốt bằng cách ăn uống khoa học, nghỉ ngơi nhưng phải vận động đầy đủ.
5. Một số loại viêm khớp khác
Ngoài hai loại phổ biến trên, các dạng viêm khớp khác cũng khiến khớp bị cứng, chẳng hạn như:Viêm cột sống dính khớp: Chủ yếu ảnh hưởng đến cột sống, nhưng cũng có thể làm cho hông, bàn tay hoặc bàn chân của bạn cảm thấy cứng.Bệnh gút: Sự tích tụ axit uric trong cơ thể biểu hiện bằng triệu chứng đau nhức ở ngón chân cái.Viêm khớp truyền nhiễm /viêm khớp nhiễm trùng: Thường bắt đầu với tình trạng nhiễm trùng ở một nơi khác trong cơ thể, di chuyển đến một khớp lớn, chẳng hạn như phần hông.Viêm khớp vẩy nến: Dạng này thường di truyền giữa các thành viên trong gia đình. Các dấu hiệu bao gồm sưng ngón tay và móng tay bị rỗ.
6. Đau khớp do thay đổi thời tiết
Dù các bác sĩ không rõ lý do tại sao, nhưng thực tế là cơn đau khớp thường trở nên tồi tệ hơn khi thời tiết thay đổi. Hay gặp nhất là khi áp suất không khí (áp suất khí quyển) giảm, xảy ra ngay trước khi có một cơn gió mùa đến.
Một trong những nguyên nhân gây đau khớp khác là thay đổi thời tiết
7. Đau cơ xơ hóa
Tình trạng mãn tính này gây ra đau khớp và cơ, đi kèm với các vấn đề về giấc ngủ, tâm trạng và trí nhớ. Các nhà khoa học cho rằng não đã phóng đại các tín hiệu đau bình thường. Mặc dù không rõ nguyên nhân, nhưng tình trạng này thường xảy ra sau một cơn bệnh, phẫu thuật hoặc căng thẳng cao độ. Tuy nhiên, thực tế thì đau cơ xơ hóa không gây hại cho khớp như các loại viêm khớp.Không có cách chữa trị chứng đau cơ xơ hóa, chỉ có thuốc không kê đơn giúp làm dịu cơn đau của bệnh nhân. Chuyên gia vật lý trị liệu cũng có thể dạy bạn các bài tập đặc biệt. Bạn cũng có thể thử một kỹ thuật thư giãn (như hít thở sâu) hoặc một bài tập nhẹ nhàng (như yoga hoặc thái cực quyền) để kéo giãn, tăng cường cơ bắp và gân cốt.
8. Tổn thương khớp
Lạm dụng hoặc sử dụng sai khớp theo thời gian có thể dẫn đến:Viêm bao hoạt dịch: Các túi chứa chất lỏng đệm giữa xương và các bộ phận khác bị ảnh hưởng.Viêm gân: Ảnh hưởng đến các gân gắn cơ với xương.Những tình trạng này rất dễ điều trị. Bạn có thể phục hồi hoàn toàn bằng cách cho khớp nghỉ ngơi và uống thuốc giảm đau không kê đơn. Bác sĩ có thể sẽ cung cấp cho bạn một thanh nẹp đeo hỗ trợ và yêu cầu bạn chườm đá, hoặc chỉ cho bạn một số bài tập phục hồi chức năng. Nếu vẫn không hiệu quả, bác sĩ sẽ tiêm một loại thuốc mạnh hơn thẳng vào bao hoạt dịch hoặc gân để giảm sưng và đau khớp.Tóm lại, đau, cứng, khô khớp do rất nhiều nguyên nhân gây nên, để hạn chế tình trạng này ngoài việc duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, kết hợp tập thể dục, thể thao người bệnh cũng nên thực hiện việc kiểm tra sức khỏe định kỳ để qua đó nắm bắt rõ tình trạng sức khỏe nhằm có hướng can thiệp kịp thời.com - webmd.com | vinmec | 1,237 |
Trẻ sơ sinh hay bị trớ: Ba mẹ nên làm gì?
Trẻ sơ sinh bị trớ là hiện tượng khá phổ biến. Thế nhưng, hầu hết ba mẹ đều cảm thấy bất an, lo lắng trước tình trạng này. Nguyên nhân trẻ sơ sinh hay bị trớ
Trớ hay nôn trớ ở trẻ sơ sinh là hiện tượng sau khi bú, các bé sẽ bị trào cặn sữa ra miệng. Nguyên nhân của hiện tượng này có thể là do sinh lý, nhưng cũng không loại trừ do bệnh lý.
Trớ do sinh lý
Hầu như trẻ sơ sinh nào cũng đều bị trớ, nhất là sau khi bé bú no hoặc bé vặn mình. Đây là hiện tượng sinh lý bình thường, bạn không cần phải quá lo lắng. Đơn giản là vì hệ tiêu hóa của bé chưa hoàn thiện. Đặc biệt, dạ dày của bé rất nhỏ và không nằm dọc như người lớn mà vẫn còn nằm ngang. Vì vậy, bé dễ bị trào ngược, dẫn đến nôn trớ.
Ngoài ra, một số sai lầm của mẹ cũng có thể khiến bé bị trớ, bao gồm:
Cho bé bú quá nhiều, quá no.
Tư thế cho bé bú không đúng khiến bé nuốt nhiều khí vào dạ dày.
Cho bé nằm ngay khi bú xong, không vỗ ợ hơi cho bé.
Tã và băng rốn quấn quá chặt, o ép bụng và dạ dày.
Trớ do bệnh lý
Trẻ sơ sinh hay bị trớ cũng có thể đến từ nguyên nhân bệnh lý. Lúc này, bé không chỉ trớ ra sữa mà còn có thể kèm theo dịch mật và máu. Cùng với đó là hiện tượng khó chịu, quấy khóc, bỏ bú, sốt, thậm chí là co giật.
Các bệnh lý dẫn đến hiện tượng nôn trớ ở trẻ sơ sinh có thể kể đến như:
Rối loạn tiêu hóa với biểu hiện là tiêu chảy kèm nôn trớ.
Bệnh hô hấp trên (mũi, họng, thanh quản và phần trên khí quản).
Xuất huyết não.
Nhiễm trùng thần kinh.
Co thắt môn vị.
Xoắn ruột, tắc ruột, lồng ruột.
2. Nên làm gì khi trẻ sơ sinh hay bị trớ?
Có thể thấy, trẻ sơ sinh hay bị trớ do nhiều nguyên nhân. Đối với các nguyên nhân sinh lý thì bạn có thể áp dụng những cách khắc phục sau.
Không cho bé bú quá no
Như đã nói, dạ dày của bé sơ sinh còn rất nhỏ. Vì vậy, thay vì cho bé bú nhiều sữa trong một lần, thì hãy chia nhỏ lượng sữa với nhiều lần bú. Điều này không chỉ phòng tránh nôn trớ mà còn giúp sữa dễ tiêu hóa hơn.
Không cho bé nằm sau khi bú
Dạ dày của bé sơ sinh vẫn còn nằm ngang, việc cho bé nằm ngay sau khi bú sẽ dẫn đến trào ngược, nôn trớ. Chính vì vậy, khi bé bú xong, bạn hãy vỗ ợ hơi trong khoảng 10 - 15 phút để đẩy không khí từ trong dạ dày ra ngoài, tránh cảm giác đầy bụng và giảm nôn trớ hiệu quả.
Cho bé bú đúng cách
Dù cho bé bú mẹ trực tiếp hay cho bé bú bình thì cũng phải luôn tuân thủ nguyên tắc cho bú đúng cách. Nếu bé bú mẹ thì miệng của bé phải ngậm bắt vú đúng. Còn bé bú bình thì bình sữa nghiêng 45 độ, sữa trong bình luôn ngập đến cổ bình. Điều này sẽ giúp bé không phải nuốt quá nhiều khí vào trong dạ dày, gây trào ngược.
Cho bé ngủ đúng tư thế
Đối với trẻ sơ sinh thì bạn sẽ không dùng gối để kê đầu cho bé. Thay vào đó là lót một lớp khăn mỏng, mềm và thoáng mát. Ngoài ra, khi cho bé ngủ thì mẹ cần nới lỏng tã và băng rốn. Điều này sẽ giúp bé cảm thấy thoải mái bụng và dạ dày không bị “o ép” nên sẽ không bị nôn trớ và ngủ rất ngon.
Nếu bé bị nôn trớ lúc ngủ thì không bế thốc bé dậy ngay. Hãy cho bé nằm nghiêng sang một bên để sữa chảy ra khóe miệng, không bị tràn vào mũi và phổi. Sau đó dùng khăn mềm, sạch để vệ sinh cho bé và thay quần áo khác. Điều này giúp bé cảm thấy sạch sẽ và dễ chịu hơn rất nhiều.
Tránh xa thuốc lá
Khói thuốc làm tăng nguy cơ mắc các bệnh hô hấp. Đồng thời, khiến axit dạ dày tiết ra nhiều hơn. Đây là những nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh hay bị nôn trớ, thậm chí là tiềm ẩn nhiều mối nguy hại khác cho sức khỏe. Vì vậy, bạn cần nói không với thuốc lá và không cho bé tiếp xúc với môi trường khói thuốc.
3. Trẻ sơ sinh hay bị trớ - Khi nào cần đi khám?
Thường thì hiện tượng nôn trớ sẽ giảm dần và hết khi bé qua giai đoạn sơ sinh. Nếu là do sinh lý thì bé thường trớ sau khi bú no hoặc khi vặn mình. Và mỗi lần trớ chỉ nôn ra một ít cặn sữa, dịch nhầy. Bạn chỉ cần áp dụng các cách trên để cải thiện và phòng tránh.
Tuy nhiên, nếu bé trớ thường xuyên, nhiều lần trong ngày và kéo dài hơn 24 giờ thì không nên chủ quan. Đặc biệt, khi nôn trớ kèm theo dịch mật và máu, bé quấy khóc, bỏ bú, sốt trên 38 độ, mệt mỏi, lừ đừ thì cần đưa bé đi khám ngay. Bởi lúc này, sức khỏe của bé đang gặp vấn đề, cảnh báo nhiều bệnh lý.
Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, dù là bệnh lý nào thì cũng không được chủ quan. Bởi bé có hệ miễn dịch yếu và bệnh diễn tiến nhanh, nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời sẽ rất nguy hiểm. Vì vậy, trẻ sơ sinh hay bị trớ kèm theo các biểu hiện bất thường nói trên thì bạn cần đưa bé đi khám càng sớm càng tốt. | medlatec | 996 |
Sự lây lan của bệnh cúm mùa và cách phòng ngừa
Cúm là một trong những bệnh phổ biến có thể ảnh hưởng đến mọi người, ở mọi độ tuổi và giới tính. Do đó, mọi người đều có nguy cơ mắc phải bệnh này vào bất kỳ thời điểm nào trong năm. Vậy bệnh cúm mùa có lây không? Làm thế nào để ngăn chặn nhiễm cúm, nâng cao sức đề kháng cho bản thân?
1. Bệnh cúm mùa có lây không?
Cúm là một trong những căn bệnh rất dễ lây lan do virus cúm phát tán và lan rộng với tốc độ nhanh chóng. Virus cúm có khả năng lây sang người khác thông qua dịch tiết đường hô hấp từ khoảng cách xa hơn 2m.
Các chuyên gia y tế cho rằng virus cúm chủ yếu phát tán qua những giọt nước khi người bị cúm hoặc hắt hơi – đây cũng là 2 triệu chứng phổ biến của bệnh. Những giọt nước này được phun vào không khí và có thể vô tình rơi vào miệng, mũi hoặc được hít vào phổi bởi những người ở gần. Nếu bệnh nhân không đeo khẩu trang khi nói chuyện với người khác, virus cúm có thể dễ dàng thoát ra ngoài và lây nhiễm cho người xung quanh.
Bệnh cúm mùa có lây không là câu hỏi được nhiều người quan tâm
Ngoài ra, người bệnh thường dùng tay để che miệng khi hắt hơi hoặc ho, sau đó tiếp tục hoạt động hàng ngày mà không rửa tay. Hành động này không cẩn thận có thể khiến người khác lây nhiễm virus cúm khi chạm vào bề mặt có chứa virus, sau đó đưa tay lên miệng, mũi hoặc thậm chí là dụi vào mắt.
Vậy, bệnh cúm mùa có lây không? Câu trả lời là: Có. Cúm mùa lây lan nhanh chóng và bạn cần nâng cao sức đề kháng cũng như ý thức việc tránh lây nhiễm cho người khác.
2. Những thói quen xấu khiến cúm mùa lây lan mạnh
Thực tế cho thấy, việc không tuân thủ các biện pháp phòng ngừa cảm cúm như rửa tay thường xuyên, đeo khẩu trang và sử dụng khăn giấy che mũi miệng khi hoặc hắt hơi sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho virus cúm phân tán nhanh chóng, xâm nhập và phát triển trong cơ thể của người khác. Sự chia sẻ vật dụng cá nhân như ly nước hay bàn chải đánh răng với người bệnh cũng có nguy cơ làm bạn nhiễm virus cúm.
Tuy nhiên, còn nhiều người vẫn chưa nhận thức đầy đủ về phòng ngừa cảm cúm. Khi mắc bệnh, họ vẫn tiếp tục đi học hoặc làm việc thay vì nghỉ ngơi tại nhà, thậm chí còn ăn chung bữa cơm và lười rửa tay đúng cách với xà phòng.
Ho, hắt hơi không che tay, bịt miệng là những thói quen xấu khiến cúm mùa lây lan nhanh chóng ra cộng đồng
Khi hắt hơi, vẫn có người không che miệng hoặc chỉ sử dụng bàn tay để che miệng mà không sau đó không rửa tay với xà phòng. Điều này làm cho bàn tay bẩn tiếp tục tiếp xúc với các vật dụng mà người khác sử dụng, và từ đó làm lây lan cúm.
Đó chính là lý do tại sao, khi mùa cúm đến, chúng ta thường thấy nhiều “ổ cúm” xuất hiện trong các văn phòng, trường học và trong gia đình. Bệnh bắt đầu từ một người bị nhiễm và sau đó lan rộng sang các thành viên khác theo chuỗi.
Bệnh cúm mùa có lây không và lây qua hình thức nào đã được giải đáp chi tiết trên đây. Những thói quen xấu của chúng ta vô tình khiến cúm lây lan nhanh trong cộng đồng. Vì thế, mỗi người hãy tự nâng cao ý thức của bản thân để hạn chế ổ cúm xuất hiện, ảnh hưởng đến chính sức khỏe của bản thân và gia đình.
3. Bệnh cúm lây nhiễm trong thời gian bao lâu?
Theo các bác sĩ, cúm thường có khả năng lây lan trong khoảng một tuần. Thông thường, bạn có thể truyền bệnh từ một ngày trước khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên. Giai đoạn lây lan kéo dài từ 5 đến 7 ngày sau khi bạn cảm thấy bị bệnh. Tuy nhiên, trẻ em và một số người có thể lây lan virus cúm trong thời gian lâu hơn, cho đến khi họ cảm thấy tất cả các triệu chứng giảm dần.
Cúm có thể lây lan từ 5 – 7 ngày phát bệnh
Một số chuyên gia y tế cho rằng nguy cơ lây lan virus cúm là cao nhất trong 3 – 4 ngày đầu tiên. Đây là thời điểm mà người bệnh thường ho và hắt hơi nhiều, dẫn đến việc phát tán virus vào không khí và các vật thể xung quanh.
Nếu bạn vẫn còn sốt, điều này cho thấy nguy cơ truyền nhiễm vẫn còn tồn tại. Người bệnh nên ở nhà ít nhất 24 giờ sau khi hạ sốt một cách tự nhiên mà không cần sử dụng thuốc.
4. Phòng ngừa virus cảm cúm
Sau khi đã hiểu rõ bệnh cúm mùa có lây không mọi người nên tự nâng cao ý thức trong việc tìm kiếm các biện pháp phòng ngừa để giảm nguy cơ nhiễm bệnh. Mặc dù cúm không gây nguy hiểm tính mạng ngay từ thời điểm bùng phát, nhưng chúng ta không nên coi thường bệnh. Đặc biệt, đối với những nhóm người có nguy cơ cao như trẻ em và người già, bệnh dễ trở nặng dẫn đến những biến chứng sức khỏe.
Để giúp mọi người dễ dàng thực hiện các biện pháp phòng ngừa, dưới đây là một số giải pháp hữu ích nhất:
4.1. Hạn chế lây nhiễm cúm ngoài cộng đồng
Mặc dù việc chủ động ngăn chặn sự lây nhiễm của virus cúm không thể loại bỏ hoàn toàn nguy cơ bị bệnh, nhưng đây là một giải pháp dễ dàng thực hiện và an toàn. Có một số biện pháp hạn chế lây nhiễm virus mà chúng ta có thể áp dụng:
– Rửa tay với xà phòng và nước sạch: Rửa tay đúng cách bằng xà phòng hoặc dung dịch rửa tay là cách hiệu quả để giảm nguy cơ lây nhiễm. Rửa tay bằng nước thông thường không thể loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn. Hơn nữa, có thể sử dụng nước rửa tay dạng gel chứa cồn sát khuẩn khi không có nước và xà phòng. Loại nước rửa tay khô này cũng rất tiện lợi khi bạn đang ở môi trường công cộng.
– Che mũi và miệng khi hoặc hắt hơi: Để giảm nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn qua tuyến nước bọt, bạn cần che khuất mũi và miệng khi hắt hơi. Sử dụng khăn giấy để che khuất vùng này là quan trọng để duy trì vệ sinh cá nhân và sức khỏe. Trong trường hợp không có khăn giấy, bạn nên hắt hơi hoặc ho vào khuỷu tay để hạn chế phát tán vi khuẩn.
– Hạn chế tụ tập đông người: Tránh những nơi đông người là một biện pháp quan trọng để giảm nguy cơ lây nhiễm. Tránh tiếp xúc quá gần với người khác giúp giảm khả năng lây nhiễm cúm.
Những biện pháp trên có thể giúp chúng ta giảm nguy cơ lây nhiễm virus cúm và bảo vệ sức khỏe cá nhân và cộng đồng.
4.2. Tiêm vắc xin phòng ngừa cúm
Mặc dù vắc xin cúm không đảm bảo việc phòng ngừa bệnh hoàn toàn, nhưng tiêm ngừa vẫn là một biện pháp hữu hiệu và cần thiết đã được Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo.
Nên tiêm phòng vắc xin cúm để hạn chế nguy cơ lây nhiễm | thucuc | 1,336 |
Hội chứng ruột kích thích và thuốc trị
Hội chứng ruột kích thích hay còn gọi là hội chứng đại tràng kích thích. Bệnh tuy không ảnh hưởng tới tính mạng nhưng nó làm ảnh hưởng nhiều tới sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân.
Để giảm các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích, cần thực hiện tốt vệ sinh ăn uống. Ảnh: T. M
Ở bệnh nhân mắc hội chứng ruột kích thích, nếu đau là triệu chứng nổi trội thì có thể dùng các thuốc chống co thắt, kháng cholin, các thuốc chống trầm cảm, an thần, các thuốc ức chế kênh canxi, các thuốc điều chỉnh ngưỡng đau. Nếu đau sau ăn có thể uống các thuốc dicyclomine, dicycloverine; chống co thắt uống spasmaverine; thuốc kháng cholinergic; pinaverium, thuốc đối kháng Ca ở dạ dày - ruột trimebutine, nospa.
Một số bệnh nhân cần dùng thuốc có ảnh hưởng đến một số hoạt động của hệ thần kinh thực vật để làm giảm co thắt ruột gây đau đớn. Thuốc kháng acetylcholin có thể là hữu ích cho những người có những cơn tiêu chảy, nhưng có thể làm trầm trọng thêm táo bón.
Khi bệnh nhân gặp các triệu chứng bao gồm đau hoặc trầm cảm, bác sĩ có thể cho dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc tái hấp thu serotonin chọn lọc chất ức chế (SSRI). Những thuốc này giúp giảm trầm cảm cũng như ức chế hoạt động của tế bào thần kinh điều khiển ruột. Nếu bị tiêu chảy và đau bụng mà không trầm cảm, bác sĩ có thể cho liều thấp hơn so với bình thường thuốc chống trầm cảm ba vòng, chẳng hạn như imipramine và amitriptylin. Tác dụng phụ của các thuốc này bao gồm buồn ngủ và táo bón. Nếu bệnh nhân bị đau và táo bón khiến mệt mỏi và chán nản, có thể dùng thuốc fluoxetine hoặc paroxetin.
Để giảm các triệu chứng, bệnh nhân cần thực hiện chế độ vệ sinh ăn uống. Cần tránh thức ăn làm bệnh tăng như: cà phê, bia, chất xơ, các chế phẩm từ sữa, ăn uống thái quá, nhiều chất béo, tránh sinh hoạt làm việc căng thẳng.
Nguồn: suckhoedoisong. vn | medlatec | 370 |
Phẫu thuật tái tạo cùng đồ
Phẫu thuật tái tạo cùng đồ là kỹ thuật điều trị cạn cùng đồ để lắp mắt giả cho người bệnh. Kỹ thuật này được chỉ định cho người bệnh có nhu cầu lắp mắt giả nhưng bị cạn cùng đồ không lắp được. Tuy nhiên, trong một số trường hợp người bệnh bị nhiễm khuẩn tại chỗ, có tình trạng toàn thân không cho phép phẫu thuật thì không thể điều trị tái tạo cùng đồ.
1. Phẫu thuật tái tạo cùng đồ là gì?
Phẫu thuật tạo cùng đồ nhằm điều trị càn cùng đồ để lắp mắt giả cho bệnh nhân.Phẫu thuật được chỉ định trong trường hợp: Cạn cùng đồ không lắp được mắt giả.Chống chỉ định với những trường hợp:Nhiễm khuẩn tại chỗ. Tình trạng toàn thân không cho phép phẫu thuật.
2. Chuẩn bị phẫu thuật tái tạo cùng đồ
Bác sĩ chuyên khoa Mắt là người trực tiếp thực hiện phẫu thuật tái tạo cùng đồ với các phương tiện được chuẩn bị sẵn gồm có bộ dung cụ phẫu thuật mi mắt, đột điện hai cực.Đối với người bệnh thực hiện tái tạo cùng độ vần được vệ sinh hai mắt sạch sẽ trước khi tiến hành phẫu thuật. Thực hiện chụp ảnh trước thực hiện và nhận tư vấn chi tiết từ bác sĩ về quá trình phẫu thuật sẽ diễn ra.Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân cần có mô tả bằng hình vẽ, ghi cụ thể phương pháp phẫu thuật dự kiến thực hiện cho bệnh nhân.
3. Các bước tiến hành phẫu thuật tái tạo cùng đồ
Trước phẫu thuật tái tạo cùng độ, bác sĩ chuyên khoa cần kiểm tra hồ sơ, người bệnh để sẵn sàng thực hiện.3.1 Vô cảm. Cho bệnh nhân uống hoặc tiêm thuốc an thần, thuốc giảm đau. Gây mê cần thiết nếu phẫu thuật dự định kéo dài và trong trường hợp người bệnh không hợp tác. Gây tê tại chỗ
Người bệnh được vô cảm trước khi phẫu thuật tái tạo cùng đồ
3.2 Kỹ thuật. Ghép niêm mạc (cạn cùng đồ do xơ hóa tổ chức kết mạc)Tiêm thuốc tê cạnh nhãn cầu cho bệnh nhân. Rạch kết mạc xơ hóa, đốt cầm máu và xác định kích thước vùng thiếu niêm mạc. Lấy niêm mạc môi theo kích thước đã xác định trước đó sau đó cho vào cốc nước đã pha kháng sinh. Ghép niêm mạc môi vào vị trí đã tách kết mạc xơ hóaĐặt chỉ để cố định cùng đồĐặt khuôn mắt giả tạo cùng đồ. Khâu cò mi nếu cần.Cố định cùng đồ vào màng xương (cạn cùng đồ lưới do lật mi)Gây tê tại chỗ. Rạch da mi dưới theo đường song song và cách bờ mi dưới 1 mm. Thực hiện phẫu tích cơ vòng mi, cân vách hốc mắt, bộc lộ màng xương và tạo vạt màng xương. Khâu cố định bao Tenon vào vạt màng xương bằng chỉ prolene 6.0Khâu đóng da bằng chỉ vicryl 6.0Đặt khuôn mắt giả. Khâu cò mi nếu cần.Ghép mỡ hốc mắt (cạn cùng đồ do teo mỡ hốc mắt)Gây tê tại chỗ. Rạch kết mạc, đốt cầm máu. Lấy mỡ cho vào cốc nước có pha kháng sinh. Ghép tổ chức mỡ hốc mắt. Khâu phủ kết mạcĐặt khuôn mắt giả.
4. Theo dõi sau phẫu thuật tái tạo cùng đồ
Người bệnh sau thực hiện phẫu thuật tái tạo cùng đồ cần được khám lại theo lịch 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng sau phẫu. Thực hiện đặt mắt giả sau 1 tháng hoặc phụ thuộc vào tình trạng hồi phục của vết phẫu thuật khô và sạch theo đánh giá và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa điều trị trực tiếp.
Người bệnh cần tái khám sau phẫu thuật tái tạo cùng đồ
5. Tai biến và xử trí sau phẫu thuật tái tạo cùng đồ
Sau phẫu thuật tái tạo cùng đồ, người bệnh có thể đối mặt với tình trạng xuất huyết hốc mắt cần được theo dõi, dẫn lưu máu tụ hốc mắt nếu cần thiết theo chỉ định của bác sĩ. Các nhiễm trùng về phẫu thuật cũng khó tránh khỏi sau đó, người bệnh sẽ được chỉ định sử dụng kháng sinh, thực hiện vệ sinh vết phẫu thuật hàng ngày để hạn chế nguy cơ biến chứng. | vinmec | 724 |
Công dụng thuốc Bibonlax 5g
Thuốc Bibonlax 5g được dùng để bơm trực tràng, giúp thúc đẩy nhu động ruột và làm mềm phân, từ đó cải thiện hiệu quả các triệu chứng táo bón. Khi sử dụng Bibonlax 5g, người bệnh cần tham khảo kỹ lời khuyên của bác sĩ về liều lượng, tần suất và thời gian điều trị để đảm bảo dùng thuốc đạt kết quả cao.
1. Thuốc Bibonlax 5g là thuốc gì?
Bibonlax 5g là thuốc nhuận tràng hoặc thuốc xổ, được dùng để điều trị các trường hợp táo bón do nhiều nguyên nhân khác nhau và giúp hỗ trợ nội soi trực tràng. Hiện nay, thuốc Bibonlax 5g được sản xuất và phân phối bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội (Việt Nam) dưới dạng gel, mỗi hộp gồm một tuýp 5g.Trong mỗi tuýp thuốc Bibonlax có chứa các thành phần dược chất dưới đây:Hoạt chất chính: Sorbitol hàm lượng 2.5g và Natri citrat hàm lượng 0.36g.Các tá dược khác: Methyl paraben, Natri laurylsulfat, Natri carboxymethyl cellulose, Propyl paraben và nước tinh khiết vừa đủ.
2. Thuốc Bibonlax 5g có tác dụng gì?
Trong thuốc Bibonlax 5g có sự kết hợp hài hoà giữa 2 hoạt chất chính, bao gồm Natri citrat và Sorbitol, giúp mang lại tác dụng nhuận tràng hiệu quả, cụ thể:Sorbitol: Được biết đến là thuốc thuộc nhóm nhuận tràng thẩm thấu, có thể thúc đẩy quá trình hydrat hoá các chất có trong ruột. Cơ chế hoạt động chính của Sorbitol là kích thích sản xuất cholecytokinin – pancreazymin, đồng thời tăng nhu động ruột mang đến công dụng nhuận tràng. Khi sử dụng Sorbitol, khả năng chuyển hoá thức ăn trong đường ruột sẽ hoạt động hiệu quả hơn. Lúc này, các tế bào ở hệ tiêu hoá nhận được lượng nước cần thiết, giúp hoá lỏng phân trong ruột hơn, nhờ vậy giảm thiểu đáng kể triệu chứng táo bón và khó tiêu.Natri citrat: Đóng vai trò là thuốc nhuận tràng thẩm thấu muối, bao gồm muối hoà tan và các polyalcohol. Những chất này giúp tăng cường áp suất thẩm thấu trong lòng ruột, dẫn đến phản ứng lưu giữ nước, làm mềm phân và thúc đẩy nhu động ruột đẩy phân ra bên ngoài dễ dàng.
3. Bibonlax 5g được chỉ định và chống chỉ định trong trường hợp nào?
Hiện nay, thuốc Bibonlax 5g thường được chỉ định sử dụng cho các trường hợp dưới đây:Điều trị chứng táo bón bắt nguồn từ những nguyên nhân ở vùng hậu môn và trực tràng.Chuẩn bị cho nội soi trực tràng.Tuy nhiên, không tự ý dùng Bibonlax 5g cho những đối tượng bệnh nhân dưới đây khi chưa có chỉ định cụ thể của bác sĩ:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với hoạt chất Sorbitol, Natri citrat hay bất kỳ thành phần dược chất khác có trong gel Bibonlax.Chống chỉ định tương đối thuốc Bibonlax cho phụ nữ đang mang thai và bà mẹ đang nuôi con bú.
4. Thuốc Bibonlax 5g được sử dụng như thế nào?
Thuốc Bibonlax 5g được bào chế dưới dạng gel dùng bằng đường bơm trực tràng. Mỗi ngày, bệnh nhân có thể bơm 1 tuýp thuốc 5g trước thời điểm dự tính đi đại tiện khoảng 5 – 20 phút.Sau khi mở nắp tuýp thuốc, bạn nhẹ nhàng bóp một lượng thuốc vừa đủ để bôi trơn đầu ống Canula, sau đó đẩy mạnh thuốc vào trong trực tràng. Khi thuốc đã vào hẳn bên trong, từ từ rút ống ra bên ngoài, tuy nhiên cần lưu ý giữ trạng thái bóp ống.Trước khi sử dụng Bibonlax 5g, bệnh nhân nên trao đổi với bác sĩ chi tiết về liều dùng phù hợp với tình trạng táo bón của bản thân. Ngoài ra, trong quá trình điều trị, người bệnh cũng cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, tránh dùng quá liều hoặc kéo dài thời gian sử dụng khi chưa được chấp thuận.
5. Những tác dụng phụ có thể xuất hiện khi dùng thuốc Bibonlax 5g
Khi điều trị táo bón với thuốc nhuận tràng Bibonlax, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ ngoại ý dưới đây:Cảm giác nóng rát quanh khu vực trực tràng, đặc biệt khi sử dụng thuốc kéo dài.Ngứa ở vị trí bôi thuốc.Khó chịu hậu môn.Dị ứng hậu môn.Đôi khi xảy ra những triệu chứng liên quan đến bệnh lý tiêu hoá, chẳng hạn như tiêu chảy, đau bụng liên tục trong ngày, phân lẫn chất nhầy và máu, sốt, đau bụng từng cơn theo dọc khung đại tràng (hiến gặp hơn).Ngoài những triệu chứng trên, bệnh nhân cũng có thể gặp phải một số phản ứng bất lợi khác chưa được đề cập đến. Nếu xuất hiện một trong số bất kỳ tác dụng phụ nào trong thời gian dùng thuốc Bibonlax 5g, bạn nên ngừng điều trị và báo ngay cho bác sĩ để sớm có biện pháp xử trí kịp thời.
6. Cần lưu ý những gì khi điều trị bằng thuốc Bibonlax 5g? | vinmec | 849 |
Giải đáp: Có nên dán sứ veneer không?
Răng sứ veneer là một kỹ thuật phục hình thẩm mỹ nha khoa hiện đại thường được áp dụng hiện nay. Phương pháp này mang lại hiệu quả cao trong việc khắc phục một số khiếm khuyết răng miệng mà mọi người thường gặp phải. Tuy nhiên vẫn có rất nhiều người băn khoăn không biết có nên dán sứ veneer không? Bài viết sau sẽ mang lại cho bạn những thông tin hữu ích trong việc tìm hiểu và quyết định lựa chọn kỹ thuật phục hình này.
1. Tìm hiểu kỹ thuật dán sứ veneer
1.1. Dán sứ veneer là gì?
Dán sứ veneer là khái niệm dùng để chỉ một phương pháp phục hình nha khoa với đặc trưng là sử dụng mặt dán sứ, dán trực tiếp lên bề mặt răng thật để phục hình. Bác sĩ sẽ sử dụng những mặt dán sứ đặc biệt với kiểu dáng, kích thước, màu sắc… được chế tác như răng thật để đảm bảo thẩm mỹ và chức năng răng. Mặt dán sứ thường làm từ các chất liệu đặc biệt, đảm bảo độ cứng chắc vượt trội như răng thật.
Nếu như với phương pháp bọc sứ, bác sĩ sẽ phải thực hiện mài răng với kích thước lớn để lắp cầu răng. Thì với phương pháp này, bác sĩ chỉ tiến hành mài bề mặt răng một lớp rất mỏng hoặc gần như không mài. Bởi vậy, răng sau phục hình có thể đảm bảo cả tính thẩm mỹ lẫn chức năng.
Mặt dán sứ được dán trực tiếp lên răng thật sau khi mài để phục hình
1.2. Ai cần dán sứ veneer?
Phương pháp dán sứ veneer phù hợp với những ai đang gặp phải một số khiếm khuyết về răng miệng như là:
– Răng mòn cạnh
– Chân răng ngắn
– Răng thưa
– Răng hở kẽ
– Răng khấp khểnh nhẹ
– Răng lệch lạc nhẹ
– Răng ngả màu
– Răng sứt mẻ…
Sau khi phục hình răng sứ, mọi người có thể sở hữu hàm răng đều đẹp, nụ cười thẩm mỹ tự nhiên. Đặc biệt răng sứ veneer có thể đảm bảo chức năng ăn nhai vượt trội nên được rất nhiều người lựa chọn thực hiện.
2. Ưu, nhược điểm của răng dán sứ
2.1. Ưu điểm
– Tính thẩm mỹ vượt trội do khắc phục được tình trạng ố vàng, khấp khểnh, khiếm khuyết của hàm răng. Nhờ đó, mọi người có thể thoải mái tự tin giao tiếp xã hội vì sở hữu hàm răng đều đẹp hoàn hảo.
– Bảo tồn chức năng răng hoàn hảo do hạn chế mài mỏng hoặc không mài, không xâm lấn tới mô răng và tủy răng.
– Độ bền cao nhờ được chế tác từ các chất liệu cao cấp, an toàn đối với sức khỏe răng miệng, không gây kích ứng hay viêm nhiễm.
– Đảm bảo chức năng ăn nhai, mọi người có thể thoải mái ăn uống, sinh hoạt sau khi dán sứ.
– Tuổi thọ kéo dài lên tới 10-20 năm, thậm chí là hơn 20 năm sau phục hình nếu được chăm sóc khoa học, kỹ lưỡng.
Mọi người có thể sở hữu nụ cười tự tin rạng ngời nhờ hàm răng trắng sáng, đều đẹp sau khi dán veneer
2.2. Nhược điểm
– Đòi hỏi kỹ thuật giỏi bởi nếu chỉ sai lệch một chút cũng có thể khiến răng kém thẩm mỹ hoặc bị rơi ra ngoài sau một thời gian thực hiện.
– Yêu cầu công nghệ phục hình cao để đáp ứng các tiêu chí về an toàn, thẩm mỹ, hiệu quả thực hiện.
– Giá thành cao đối với những mặt dán sứ được chế tác từ các chất liệu cao cấp như kim loại quý.
– Phương pháp này cũng không phù hợp đối với những người đang mắc một số bệnh lý nha khoa hoặc răng tổn thương tủy nghiêm trọng. Thay vào đó, bạn sẽ phải phục hình bằng một số phương pháp khác như trồng răng Implant hoặc bắc cầu răng sứ…
3. Có nên dán sứ veneer không?
Về cơ bản, dán sứ veneer có nhiều ưu điểm vượt trội, mang lại hiệu quả phục hình cao. Phương pháp này phù hợp với những người muốn sở hữu hàm răng đều, thẩm mỹ mà không cần xâm lấn hoặc chỉnh nha trong thời gian dài.
Bạn nên cân nhắc tới các ưu điểm, chí phí, tuổi thọ… của răng sứ veneer trước khi lựa chọn phương pháp này. Đồng thời, nên tới nha khoa để thăm khám và lắng nghe tư vấn của bác sĩ. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra, xác định mức độ phù hợp với từng người để xây dựng kế hoạch phục hình cụ thể.
Dán sứ veneer thường được thực hiện tại nha khoa với các công đoạn bao gồm:
– Thăm khám
– Vệ sinh răng miệng
– Mài răng
– Chế tác mặt dán sứ
– Dán sứ phục hình
– Tư vấn chăm sóc
Có nên dán sứ veneer không còn phụ thuộc vào nhu cầu, tình trạng sức khoẻ răng miệng và điều kiện tài chính… | thucuc | 881 |
Biến chứng đái tháo đường - người bệnh cần biết để kiểm soát bệnh tốt
Đái tháo đường là một bệnh lý mà hàng triệu người trên thế giới đang phải đối mặt. Ngoài những khó khăn trong việc kiểm soát lượng đường huyết trong máu, bệnh còn có thể gây ra những biến chứng đái tháo đường nguy hiểm và ảnh hưởng đến sức khỏe toàn diện của người bệnh.
1. Hiểu về bệnh đái tháo đường
Bệnh
đái tháo đường, hay còn được
gọi là
tiểu
đường, là một căn bệnh mạn tính và liên quan đến khả năng cơ thể điều chỉnh đường trong máu. Bệnh đái tháo đường xảy ra khi cơ thể
không sản xuất đủ insulin hoặc không sử dụng insulin một cách hiệu quả. Insulin là hormone có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh mức
đường trong máu và cho phép các tế bào trong cơ thể sử dụng đường để cung cấp năng lượng.
Có 03 loại đái tháo đường:
Đái tháo đường type 1: xảy ra khi cơ thể không sản xuất đủ insulin, thường xuất hiện ở tuổi vị thành niên và trẻ em. Ngoài
ra, yếu tố di truyền được cho là góp phần vào sự phát triển của bệnh này. Đái tháo đường type 1 yêu cầu tiêm insulin hàng ngày để duy
trì mức đường huyết trong giới hạn bình thường.
Đái tháo đường type 2: Đây là thể phổ biến nhất của bệnh đái tháo đường. Ở đái tháo đường type 2, cơ thể không sử dụng
insulin một cách hiệu quả hoặc không sản xuất đủ insulin để duy trì mức đường huyết trong giới hạn bình thường. Yếu tố lối sống không
lành mạnh và di truyền đóng vai trò quan trọng trong phát triển bệnh này.
Đái tháo đường thai kỳ: xuất hiện khi mức đường huyết của một phụ nữ mang thai tăng cao hơn mức bình thường, nhưng chưa đạt
ngưỡng để được chẩn đoán là đái tháo đường type 2. Đái tháo đường thai kỳ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi, nhưng
thường hết sau khi sinh.
Bệnh đái tháo đường có thể gây ra nhiều biến chứng và tác động tiêu cực đến sức khỏe. Lượng đường huyết không được kiểm soát có
thể gây tổn thương cho các cơ quan và mô trong cơ thể, gây ra các vấn đề về tim mạch, thần kinh, mắt, thận, và dẫn đến các vết thương khó
lành. Vì vậy, việc chẩn đoán và điều trị sớm đái tháo đường có ý nghĩa quan trọng trong kiểm soát bệnh, hạn chế các biến chứng tiềm ẩn.
2. Biến chứng của bệnh đái tháo đường và tác động đến sức khỏe
Bệnh đái tháo đường, đặc biệt là đái tháo đường type 2, có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng và ảnh hưởng đáng kể đến
sức khỏe của người bệnh. Dưới đây là một số biến chứng thường gặp và tác động của chúng:
Biến chứng mạch máu
Bệnh đái tháo đường có thể gây tổn thương mạch máu, đặc biệt là mạch máu nhỏ, do tác động lâu dài của đường huyết cao. Điều này
có thể dẫn đến vấn đề tim mạch, bao gồm bệnh động mạch vành, đột quỵ, bệnh mạch máu ngoại biên và bệnh thận. Sự hạn chế lưu thông máu và
oxy đến các bộ phận quan trọng của cơ thể có thể gây ra các biểu hiện như đau thắt ngực, đau chân khi đi bộ, làm giảm chất lượng cuộc sống
và tăng nguy cơ mắc các biến chứng nguy hiểm.
Biến chứng thần kinh
Đái tháo đường có thể gây tổn thương thần kinh, đặc biệt là thần kinh ngoại vi. Điều này có thể dẫn đến hội chứng thần kinh đái
tháo đường, một trạng thái mà người bệnh có thể trải qua đau, nhức mỏi, tê cóng hoặc giảm cảm giác ở các chi. Biến chứng thần kinh cũng có
thể ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương, gây ra các vấn đề như rối loạn giác quan, giảm trí nhớ và tình trạng tâm lý không ổn
định.
Biến chứng ở mắt
Đái tháo đường có thể gây tổn thương mạnh mẽ đến mắt. Các biến chứng mắt thường gặp bao gồm
đục thủy tinh thể" href=" thủy tinh thể, viêm
võng mạc, bệnh đục thủy tinh thể và thậm chí mù lòa. Đái tháo đường là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa trên toàn thế giới.
Việc kiểm soát đường huyết hiệu quả và thường xuyên kiểm tra mắt là cực kỳ quan trọng để phát hiện sớm và điều trị các vấn đề mắt liên
quan đến bệnh đái tháo đường.
Biến chứng ở da
Người bệnh đái tháo đường có nguy cơ cao hơn mắc các vấn đề da. Tình trạng đường huyết không ổn định và tổn thương mạch máu có
thể gây ra vấn đề về làn da, bao gồm nứt nẻ, viêm da, viêm da do nhiễm trùng và viêm da do dị ứng. Ngoài ra, người bệnh đái tháo đường
cũng dễ bị tổn thương da và viêm nhiễm vùng chân, điều này có thể dẫn đến việc hình thành vết loét và viêm nhiễm nghiêm trọng.
Biến chứng ở thận
Đái tháo đường là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh thận mạn tính. Sự tổn thương mạch máu và chức năng thận do
đường huyết cao kéo dài có thể dẫn đến bệnh thận tăng huyết áp, bệnh thận mạn tính và cuối cùng là suy thận. Biến chứng thận ảnh hưởng đến
khả năng lọc chất thải và cân bằng nước và điện giải trong cơ thể, làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm khác và đòi hỏi điều trị
thay thế chức năng thận.
Các biến chứng đái tháo đường có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Việc nhận
biết, điều trị và kiểm soát đái tháo đường cùng với các biến chứng liên quan là vô cùng quan trọng để giảm thiểu tác động xấu và duy trì
sức khỏe tổng thể của người bệnh.
3. Các biến chứng đái tháo đường ảnh hưởng đến thai nhi
Các biến chứng đái tháo đường có thể ảnh hưởng đến thai nhi trong quá trình mang thai. Dưới đây là một số biến chứng quan trọng
mà người mẹ bầu đái tháo đường có thể gặp phải và tác động của chúng lên thai nhi:
Phụ nữ mang thai bị đái tháo đường có nguy cơ cao hơn sinh con bị dị tật bẩm sinh. Điều này có thể liên quan đến việc kiểm
soát đường huyết không hiệu quả trong giai đoạn đầu thai kỳ khi các cơ quan và hệ thống của thai nhi đang hình thành.
Đái tháo đường khi mang thai có thể làm tăng nguy cơ sinh non, tức là thai nhi sinh ra trước 37 tuần thai kỳ. Sinh non có
thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho thai nhi, bao gồm sự chậm phát triển, nguy cơ nhiễm trùng cao, vấn đề hô hấp và vấn đề
về chức năng cơ quan.
Phụ nữ mang thai bị đái tháo đường có nguy cơ cao hơn phát triển phình động mạch vành, một trạng thái mà các mạch máu chứa
máu đến tim bị hẹp và cản trở lưu lượng máu. Điều này có thể gây nguy hiểm cho thai nhi do thiếu dưỡng chất và ôxy cần thiết.
Đái tháo đường trong thai kỳ có thể tăng nguy cơ mắc các bệnh tim bẩm sinh ở thai nhi, bao gồm khuyết tật van tim, khuyết
tật vách tim và các vấn đề khác liên quan đến cấu trúc tim.
Để giảm nguy cơ và tác động của các biến chứng này lên thai nhi, việc kiểm soát đái tháo đường trong thai kỳ là rất quan trọng.
Trên đây là những thông tin hữu ích về biến chứng đái tháo đường, nếu bạn gặp phải tình trạng này, hãy đến tại các Phòng khám,
Bệnh viện Đa khoa của
gần nhất để được các bác sĩ tư vấn, thăm khám và có hướng điều trị
thích hợp. Ngoài ra, bạn có thể gọi đến số tổng đài sau:
để được tư vấn và giải đáp các thắc mắc,
hoặc hỗ trợ đặt lịch xét nghiệm tiểu đường tận nơi nhanh chóng, tiện lợi. | medlatec | 1,375 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.