text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Royalpanacea Tuân thủ chỉ định và liều dùng thuốc Royalpanacea sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. Dưới đây là những thông tin về tác dụng, cách dùng và những lưu ý dùng thuốc Royalpanacea điều trị. 1. Thuốc Royalpanacea là thuốc gì? Thuốc Royalpanacea được dùng trong các trường hợp thiếu vitamin và khoáng chất do chế độ dinh dưỡng kém hoặc do bệnh lý. Thuốc có thành phần chính là sữa ong chúa 50mg, cao lô hội 3mg, Retinol acetat 2000IU, Sắt fumarat 25mg, Magnesi oxid 40mg, Kẽm oxid 10mg, Dicalci phosphat 120mg.Các tá dược khác gồm: Dầu cọ, sáp ong, dầu đậu nành, Ethyl vanillin, Gelatin, Titan dioxid Methyl-p-hydroxy benzoat, Propyl-p-hydroxy benzoat vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm, đóng theo hộp 20 vỉ x 5 viên. 2. Tác dụng thuốc Royalpanacea là gì? Thuốc Royalpanacea được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Bồi bổ cơ thể, chống suy nhược & kích thích ăn ngon miệng, giúp tăng cường sinh lực.Dự phòng chứng bệnh thiếu hụt vitamin và khoáng chất cho trẻ em.Giúp làm đẹp da hiệu quả như tình trạng bị nám da, da đồi mồi, da nhăn nheo, da bị mụn,... ở nữ giới.Người bệnh bị mất ngủ kinh niên và ngủ không được ngon giấc.Royalpanacea giúp bổ sung các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể.Người bệnh mắc bệnh lý biếng ăn, loạn dưỡng mệt mỏi và gầy yếu, rối loạn lưu thông máu, các bệnh về tim mạch, huyết áp và mắt.Ngoài ra, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn dùng thuốc. Liên hệ với bác sĩ, dược sĩ để biết thêm những công dụng khác của thuốc Royalpanacea. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Royalpanacea Thuốc Royalpanacea không được sử dụng trên người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Royalpanacea Royalpanacea được chỉ định dùng trong đường uống trước bữa ăn. Người bệnh không được tự ý dùng thuốc theo cách khác trên tờ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của chuyên viên y tế. Người bệnh cần tránh uống thuốc kèm rượu bia vì có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.Liều dùng của thuốc:Người lớn: Liều lượng thông thường 2 viên/lần x 2 lần/ngày.Trẻ em: Liều lượng thông thường 1 viên/lần x 2 lần/ngày.Tuy nhiên, trên đây chỉ là liều dùng thuốc Royalpanacea mang tính chất tham khảo. Người bệnh hãy đọc kỹ hướng dẫn dùng thuốc được niêm yết trên bao bì sản phẩm và tuân thủ đúng theo chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ. 5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Royalpanacea điều trị Trong quá trình dùng thuốc Royalpanacea, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Táo bón hoặc tiêu chảyĐau bụng. Buồn nôn. Dị ứng. Phát ban. Thông thường Royalpanacea hầu như không gây ra tác dụng không mong muốn nào nguy hiểm đến người dùng. Tuy nhiên, nếu người bệnh gặp phải các triệu chứng hoặc bất cứ biểu hiện bất thường nào cần thông báo với bác sĩ để được tư vấn giảm liều hoặc có hướng dẫn xử lý phù hợp nhất. 6. Những lưu ý khi dùng thuốc Royalpanacea điều trị Dưới đây là danh mục những lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Royalpanacea để đảm bảo an toàn cho cơ thể.Không dùng Royalpanacea cùng các sản phẩm bổ sung vitamin A khác.Thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em < 1 tuổi, cần có sự giám sát của người lớn.Sử dụng Royalpanacea cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú cần tham khảo ý kiến của chuyên viên y tế trước khi dùng. Bởi vì, chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn khi sử dụng trên đối tượng này.Royalpanacea không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Royalpanacea.Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.Chưa có báo cáo về sự tương tác thuốc gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người dùng. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý khi dùng Colestyramin với thuốc vì có thể làm giảm khả năng hấp thụ thành phần Vitamin A của sản phẩm. 7. Làm gì khi dùng quá liều hoặc quên liều Royalpanacea? Trường hợp người bệnh dùng quá liều Royalpanacea: Hiện tại chưa có báo cáo về những trường hợp xấu khi dùng thuốc với liều cao. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp quá liều xảy ra ngộ độc thuốc hoặc xuất hiện những biểu hiện bất thường đe dọa đến tính mạng. Người bệnh cần được nhập viện càng sớm càng tốt để được thăm khám và có hướng điều trị kịp thời.Trong trường hợp quên liều: Người bệnh nên bổ sung liều Royalpanacea ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, thời gian bù liều gần thời gian dùng liều tiếp theo, nên bỏ qua liều bù và dùng liều tiếp theo như bình thường. Tuyệt đối không sử dụng gấp đôi liều vì nó có thể làm nhiều tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.Hy vọng với những thông tin được cung cấp trong bài viết về dòng thuốc Royalpanacea sẽ giúp cho quá trình dùng thuốc đạt hiệu quả cao và hạn chế được tối đa các tác dụng phụ, tương tác thuốc có thể xảy ra. Người bệnh không nên mua thuốc về tự ý sử dụng tại nhà khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ.
vinmec
954
Bệnh Celiac (không dung nạp Gluten) là gì? Triệu chứng và nguyên nhân Bệnh không dung nạp gluten là bệnh lý đường ruột gây ra do tình trạng dị ứng với gluten, với tỷ lệ mắc bệnh khoảng 1%, tương tự nhau ở cả hai giới và bệnh có thể gặp ở mọi độ tuổi. Bệnh gây ra tình trạng viêm và bất sản ruột non làm giảm khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng và có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm. 1. Bệnh Celiac (không dung nạp Gluten) là gì? Bệnh celiac hay còn gọi là bệnh không dung nạp Gluten, đây là bệnh gây ra do phản ứng với gluten, không cho cơ thể hấp thu các thực phẩm có chứa gluten. Gluten là các protein khác nhau được tìm thấy trong lúa mì và trong các loại ngũ cốc khác như lúa mạch và lúa mạch đen.Bệnh Celiac dẫn đến tình trạng viêm và bất sản niêm mạc ruột non gây ra hàng loạt các rối loạn tiêu hóa, giảm khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng tại ruột non.Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi hay có thể xuất hiện sớm khi còn nhỏ và thường liên quan đến các bệnh lý tự miễn khác như tiểu đường type 1, viêm tuyến giáp tự miễn...Thông thường việc điều trị bệnh chủ yếu là thay đổi chế độ ăn uống. Bệnh có thể kiểm soát bệnh này bằng cách tuân thủ một chế độ ăn không có gluten, nghĩa là bạn không ăn bất kỳ thực phẩm nào chứa gluten. Việc áp dụng chế độ ăn này có thể gây phiền toái, tuy nhiên nếu không tuân thủ bệnh có thể quay lại và người bệnh ngay tại thời điểm đó chưa thể phát hiện được. 2. Nguyên nhân gây bệnh Căng thẳng cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh Celiac Đây là bệnh lý liên quan đến yếu tố di truyền, nên nếu một thành viên trong gia đình mắc bệnh Celiac, thì khoảng 1 người trong số 10 thành viên khác trong gia đình của bạn cũng có khả năng mắc bệnh này.Bệnh Celiac thường sẽ không biểu hiện triệu chứng nếu không có yếu tố gây bệnh, bệnh sẽ phát triển khi gặp các yếu tố sau:Khi ăn các thức ăn có chứa gluten như lúa mì, lúa mạch, yến mạch. Thì hệ thống miễn dịch sẽ tấn công và gây tổn thương những tại ruột non.Quá căng thẳng. Nhiễm trùng đường ruột. Sinh con hay làm phẫu thuật 3. Triệu chứng bệnh Celiac như thế nào? Ở trẻ em: Trẻ thường biểu hiện các triệu chứng về tiêu hóa như đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, phân có mùi hôi bất thường và nhờn như có dầu mỡ. Trẻ có thể kém phát triển, không hoặc kém tăng cân, cáu bẳn, hay quấy khóc, ít chơi đùa. Nặng hơn trẻ xuất hiện các dấu hiệu suy dinh dưỡng như bụng lớn, cơ đùi teo nhỏ và mông lép,...Người lớn: Thường ít thấy các biểu hiện trên đường tiêu hóa, đa phân là thấy sức khỏe kém, bao gồm mệt mỏi, đau xương hoặc đau khớp, dễ cáu, lo lắng và trầm cảm, ở phụ nữ có thể mất chu kỳ kinh nguyệt.Bệnh gây tình trạng kém hấp thu các chất dinh dưỡng, khoáng chất và vitamin. Không có khả năng hấp thụ carbohydrate và chất béo có thể gây giảm cân và chậm tăng trưởng ở trẻ em và mệt mỏi hoặc thiếu năng lượng.Thiếu máu có thể do: Giảm hấp thu các chất tham gia vào quá trình tạo hồng cầu như sắt, acid folic, vitamin B12. Kém hấp thu sắt có thể gây thiếu máu do thiếu sắt, acid folic và vitamin B12 kém hấp thu có thể dẫn đến thiếu máu megaloblastic.Kém hấp thu canxi và vitamin D có thể gây giảm hàm lượng khoáng chất của xương hoặc loãng xương ( suy yếu xương và nguy cơ gãy xương dễ vỡ).Selenium kém hấp thu trong bệnh celiac, kết hợp với hàm lượng selen thấp trong nhiều loại thực phẩm không chứa gluten, gây nguy cơ thiếu hụt selen. Một tỷ lệ nhỏ có đông máu bất thường do thiếu vitamin K và có nguy cơ chảy máu bất thường.Không dung nạp lactose (giảm tiêu hóa các sản phẩm sữa) là triệu chứng khá phổ biến ở những bệnh nhân mắc bệnh Celiac ở bất cứ lứa tuổi nào.Viêm da dạng herpes (nổi mụn nước) và loét niêm mạc miệng cũng là dấu hiệu thường gặp ở những người bị bệnh Celiac. 4. Bệnh celiac có nguy hiểm không? Bệnh có thể kiểm soát bệnh này bằng cách tuân thủ một chế độ ăn không có gluten Bệnh Celiac có thể gây ra những hậu quả nghiêm trong nếu như không phát hiện và cải thiện tình trạng bệnh sớm. Một số nguy cơ gây ra do bệnh Celiac như:Gluten gây tổn thương niêm mạc ruột non ở người bị bệnh Celiac. Tình trạng này sẽ ngăn cơ thể bạn không hấp thu được nhiều chất dinh dưỡng từ thực phẩm dẫn đến cơ thể mệt mỏi, dễ mắc các bệnh nhiễm trùng và hàng loạt các rối loạn khác như rối loạn đông máu....Bệnh celiac dẫn đến tăng nguy cơ của cả hai ung thư hạch và ung thư biểu mô của ruột non. Bệnh lâu ngày và không được điều trị có thể dẫn đến các biến chứng khác, chẳng hạn như viêm loét ruột non và co hẹp ruột non do sẹo.Vì vậy khi nghi ngờ bị bệnh hay trong gia đình có người mắc bệnh Celiac nên đến khám và làm xét nghiệm chẩn đoán bệnh sớm.Bệnh Celiac không điều trị lâu ngày có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm, tuy nhiên bệnh có thể kiểm soát bệnh này bằng cách tuân thủ một chế độ ăn không có gluten, nghĩa là không ăn bất kỳ thực phẩm nào chứa gluten. Bằng cách tuân thủ chế độ ăn uống đúng, những tổn thương do bệnh Celiac gây ra có thể phục hồi và cảm thấy cơ thể khỏe hơn. Điều cần làm đó là bạn cần được phát hiện sớm bệnh qua khám bệnh và xét nghiệm chẩn đoán.Bác sĩ Phương chuyên chẩn đoán ung thư sớm ở dạ dày và đại tràng, kỹ thuật nội soi mật tụy ngược dòng trong điều trị sỏi đường mật tụy, hẹp đường mật, u đường mật, rò mật và điều trị co thắt tâm vị bằng kỹ thuật mở cơ qua đường miệng điều trị co thắt tâm vị.
vinmec
1,117
Chụp X quang ở đâu tốt? Lưu ý gì khi chụp X quang? Chụp X quang là kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh dễ thực hiện và được áp dụng phổ biến trong quá trình thăm khám. Phương pháp này hỗ trợ phát hiện sớm các bệnh lý xương khớp, hô hấp, tiêu hóa, tim mạch,… Vậy thực hiện chụp X quang ở đâu tốt? Cần lưu ý những điểm gì khi thực hiện chụp X quang? Cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu về chụp X quang 1.1. Định nghĩa Chụp X quang là kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh được áp dụng phổ biến trong nhiều thập kỉ. Phương pháp này tạo ra những hình ảnh rõ nét về hệ cơ xương và các mô trong cơ thể, hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán, theo dõi và điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Đặc biệt là các bệnh lý xương khớp, tim mạch và hô hấp. Máy X quang sử dụng bức xạ ánh sáng hoặc sóng vô tuyến. Một ống đặc biệt lắp trong máy sẽ tạo ra các chùm tia X có bức xạ cao, được các mô trong cơ thể hấp thụ ở mức độ khác nhau. Cụ thể các mô dày đặc như xương sẽ chặn hầu hết tia bức xạ, trong khi các mô mềm như cơ hoặc mỡ chặn ít hơn. Sau khi đi qua cơ thể, chùm tia X sẽ chiếu vào một tấm phim hoặc máy dò đặc biệt. Các mô chặn lượng bức xạ cao như xương hiển thị trên ảnh chụp là màu trắng. Các mô mềm chặn ít bức xạ hơn hiển thị là màu xám. Những khối u thường dày đặc hơn các mô xung quanh, do đó chúng hiển thị là màu xám nhạt hơn. Các cơ quan chủ yếu là không khí như phổi hiển thị màu đen. Hình ảnh X quang hiển thị trực tiếp trên máy tính. 1.2. Ứng dụng X quang có thể được chỉ định trong thăm khám tại cái cơ quan sau: – Xương khớp chi dưới: Cổ chân, bàn chân, xương đùi, khớp gối, khớp háng, khung chậu. – Xương khớp chi trên: Cổ tay, bàn tay, khuỷu tay, cẳng tay, cánh tay, xương bả vai, xương đòn. – Lồng ngực: Tim, phổi, khớp ức đòn, xương sườn, xương ức. – Hệ tiêu hóa: Thực quản, ruột non, đại tràng, dạ dày – tá tràng, đường mật – túi mật. – Hệ tiết niệu: Thận, bàng quang. – Hệ sinh dục: Tử cung – vòi trứng, tuyến vú. – Cột sống: Cột sống cổ, thắt lưng, ngực, xương cùng. – Xương sọ mặt: Sọ, nền sọ, hố mắt, xương gò má, xương chũm, tai xương chũm, xương chính mũi, mỏm châm, hàm dưới, răng. 2. Quy trình chụp X quang diễn ra như thế nào? 2.1. Quy trình chụp Quy trình chụp X quang cơ bản sẽ diễn ra như sau: Quy trình chụp X quang khá đơn giản và không cần chuẩn bị quá nhiều trước khi chụp. Bác sĩ sẽ yêu cầu bạn thay áo của bệnh viện và tháo bỏ đồ trang sức hoặc vật dụng kim loại khỏi cơ thể. Nếu trong người bạn có các thiết bị y tế kim loại như ốc tai điện tử, van tim nhân tạo, khớp nhân tạo,… hãy thông báo với bác sĩ để tìm hướng xử lý bởi những đồ vật này có thể chặn tia X đi qua cơ thể và cho kết quả X quang sai lệch. Trong một vài trường hợp, bạn cần dùng thuốc cản quang trước khi chụp X quang để cải thiện chất lượng hình ảnh trên phim chụp. Thuốc có thể chứa các hợp chất iốt hoặc bari. Nếu bạn chụp X quang kiểm tra hệ tiêu hóa, bác sĩ có thể chỉ định bạn nhịn ăn trong một khoảng thời gian nhất định trước khi chụp để đảm bảo kết quả chính xác. Khi bạn đã chuẩn bị xong, kĩ thuật viên sẽ hướng dẫn bạn cách đặt vị trí cơ thể để có hình ảnh rõ ràng. Bạn có thể được yêu cầu nằm, ngồi hoặc đứng trong quá trình chụp. Dù ở tư thế nào, bạn cần giữ cơ thể bất động để hình ảnh được rõ ràng nhất. Sau khi quá trình chụp kết thúc, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bạn, bác sĩ sẽ khuyên bạn sinh hoạt bình thường hoặc ngồi nghỉ trong lúc chờ kết quả. Khi nhận được hình chụp X quang, bác sĩ sẽ xem xét và yêu cầu bạn thực hiện thêm các chẩn đoán hình ảnh khác như MRI hoặc CT nếu cần thiết. Quá trình chụp X quang diễn ra đơn giản và nhanh chóng. 2.2. Lưu ý khi thực hiện Trước khi thực hiện chụp X quang, bạn cần lưu ý những điểm sau: – Nếu bé nhà bạn cần chụp x quang, kĩ thuật viên sẽ cho bé đeo tạp dề chì để bảo vệ cơ thể khỏi tia X. Đồng thời bé cần được giữ nằm yên nhằm đảm bảo quá trình chụp diễn ra thuận lợi, không cần lặp lại. Càng ít tiếp xúc tia X càng giảm được mức độ tổn thương có thể xảy ra với cơ thể bé, – Nếu bạn đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai, hãy thông báo với bác sĩ để được chỉ định một phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác như siêu âm hoặc MRI. 3. Giải đáp: Chụp X quang ở đâu tốt? 3.1. Các tiêu chí nhận biết chụp x quang ở đâu tốt – Đội ngũ bác sĩ trình độ cao Đây là yếu tố bạn cần chú trọng trong quá trình tìm hiểu về địa chỉ thực hiện chụp x quang. – Trang thiết bị Địa chỉ bạn tìm hiểu sử dụng thiết bị, công nghệ nào để thực hiện chụp x quang? Họ có những biện pháp nào đảm bảo sức khỏe, cản bớt tia X trong quá trình chụp chiếu? Hãy tìm hiểu kĩ những vấn đề này trước khi ra quyết định. Bạn nên lựa chọn những địa chỉ y tế có không gian rộng rãi, quy trình làm việc khép kín để đảm bảo trải nghiệm thăm khám dễ dàng, nhanh chóng và an toàn. 3.2. Chụp X quang ở đâu tốt, an toàn, chính xác? Hi vọng qua bài viết trên, bạn đã bỏ túi được một địa chỉ thăm khám đáng tin cậy. Hãy chủ động khám sức khỏe định kỳ để bảo vệ bản thân và gia đình hiệu quả nhé!
thucuc
1,115
Bệnh đau đầu ở người già tiềm ẩn nhiều nguy hiểm Bệnh đau đầu ở người già gây ra nhiều khó khăn cho sức khỏe, cũng như sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu kỹ hơn về tình trạng đau đầu ở người già và cách phòng ngừa, cũng như chăm sóc người bệnh sao cho hợp lý. 1. Nguyên nhân gây đau đầu ở người già Bệnh đau đầu có thể gặp ở mọi lứa tuổi, bất kể giới tính là nam hay nữ. Nhưng trên thực tế, tỷ lệ người cao tuổi bị đau đầu thường gặp nhiều hơn ở giới trẻ; tỷ lệ nữ giới bị đau đầu cũng nhiều hơn nam giới. 1.1 Bệnh đau đầu ở người già thường gặp nhất là đau đầu mạn tính (hay còn gọi là đau đầu kinh niên). Đau đầu kinh niên thường bắt nguồn từ những cơn đau đầu cấp tính. Nhưng vì không được xử trí kịp thời và hiệu quả, nên bệnh tiến triển và kéo dài. Khi bị nhức đầu kéo dài, người bệnh thường nghĩ đến việc sử dụng thuốc giảm đau, thuốc an thần nhưng đây chỉ là giải pháp tạm thời. Cần tìm ra nguyên nhân gây đau đầu là gì và xử trí triệt để thì mới có thể trị “tận gốc”. Chưa kể, việc sử dụng thuốc giảm đau, thuốc an thần, khi không có chỉ định của bác sĩ sẽ rất dễ bị lạm dụng. Bạn sẽ phải đối mặt với những tác dụng phụ không mong muốn của thuốc và nguy cơ lệ thuộc vào thuốc rất cao. Đau đầu kinh niên có thể xảy ra do hậu quả của những bệnh lý mạn tính không liên quan đến não bộ (đau đầu do nguyên nhân ngoài não), thường gặp trong các bệnh: bệnh ung thư, bệnh cơ xương khớp, bệnh thận, bệnh tim mạch, bệnh lý suy giảm miễn dịch,… 1.2 Bệnh đau đầu ở người già có thể cảnh báo các bệnh lý nguy hiểm ở não bộ Thiếu máu não Khi tuổi tác càng cao, lưu lượng máu lưu thông lên não cũng sẽ giảm do các vấn đề thường gặp ở người cao tuổi như: xơ vữa động mạch, suy tim, cục máu đông bệnh lý,…. Điều này gây cản trở lượng oxy và dưỡng chất nuôi các tế bào não, ảnh hưởng đến chức năng và cấu trúc của một phần hoặc toàn bộ não. Thiếu máu não ở người già chủ yếu xảy ra do các mảng xơ vữa, thoái hóa đốt sống cổ làm hẹp lòng mạch đưa máu đến não; tim bơm máu kém. Cơn đau thường âm ỉ, đau từng cơn, kèm theo một số biểu hiện như: hoa mắt, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, tê bì hoặc yếu tay-chân, giảm thị lực,… Nên đưa người bệnh đi thăm khám ngay. Người già dễ bị thiếu máu não gây tình trạng đau đầu, chóng mặt,… Xuất huyết não Hay còn gọi là chảy máu não. Xảy ra do huyết áp cao làm vỡ mạch máu trog não; chấn thương ở vùng đầu do va đập; rối loạn đông máu; dị dạng mạch máu não,… Cơn đau đầu ở người già mà nguyên nhân do xuất huyết não có đặc trưng là: đau dữ đội, khởi phát đột ngột, người bệnh có cảm giác sợ âm thanh, tiếng ồn, giảm thị lực nhanh chóng, ngất xỉu,… Trường hợp này cần cấp cứu khẩn cấp nếu không sẽ nguy hiểm đến tính mạng. U não Mặc dù chiếm tỷ lệ ít nhưng khối u trong não cũng là một trong những nguyên nhân gây đau đầu ở người già và giới trẻ. U não thường diễn biến thầm lặng, ban đầu các dấu hiệu rất mờ nhạt dễ bị bỏ qua. Nhưng đến khi khối u não to, gây chèn ép các tế bào thần kinh sẽ làm xuất hiện các cơn đau đầu kèm tình trạng buồn nôn, nôn, sợ ánh sáng,… Viêm động mạch thái dương Hay còn gọi là bệnh hẹp động mạch cảnh. Đây cũng là trường hợp thường gặp gây đau đầu khá nguy hiểm ở người già. Khi động mạch thái dương bị viêm, sẽ làm giảm lưu lượng máu cung cấp tới các mô cơ quan trong cơ thể điển hình là não (làm giảm lượng oxi và dưỡng chất cần thiết để các tế bào não hoạt động), dẫn tới thiếu máu não. Triệu chứng dễ nhận thấy là xuất hiện cơn đau đầu nặng, dai dẳng, tập trung ở khu vực thái dương. Có thể kèm đau da đầu, mệt mỏi, mất ngủ, chán ăn, thị lực giảm thậm chí có thể mất thị lực một bên vĩnh viễn. Động mạch thái dương bị viêm sẽ làm giảm lưu lượng máu lên não gây đau đầu. Đau dây thần kinh tam thoa Hay còn gọi là dây thần kinh sinh ba. Biểu hiện bằng cơn đau nhói ở má, mặt dưới hoặc xung quanh mắt (vùng đầu – mặt) 2. Chăm sóc và phòng tránh đau đầu ở người già Bệnh đau đầu gây nhiều phiền toái cho người lớn tuổi cả trong sinh hoạt hàng ngày cũng như sức khỏe của người bệnh. Đau đầu là bệnh phổ biến có thể gặp ở mọi người nếu do các tác nhận bên ngoài thì chỉ cần phát hiện sớm và điều chỉnh kịp thời, bệnh có thể tự khỏi. Nếu do nguyên nhân bệnh lý thì cần phải điều trị hiệu quả các bệnh lý đó. Đồng thời người lớn tuổi cũng cần kiểm soát thật tốt các chỉ số sức khỏe, để tránh bệnh tái phát. Khám chuyên khoa để tìm hiểu về nguyên nhân gây bệnh, từ đó có phương pháp điều trị phù hợp Để phòng tránh bệnh đau đầu ở người già, cần đảm bảo lối sống lành mạnh, thường xuyên tập thể dục, thể thao, lao động vừa sức, phù hợp với sức khoẻ và đặc biệt cần có chế độ ăn uống hợp lý, đầy đủ dinh dưỡng và thực hiện khám sức khỏe định kỳ, nếu thấy triệu chứng đau đầu kéo dài cần đi khám chuyên khoa để tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh và kịp thời điều trị, tránh để bệnh diễn biến nghiêm trọng hơn.
thucuc
1,071
Công dụng thuốc Avonex Thuốc Avonex chứa hoạt chất là protein interferon beta – 1a được chỉ định trong điều trị bệnh đa xơ cứng tái phát ở người trưởng thành. Cùng tìm hiểu về công dụng, liều dùng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Avonex qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Avonex “Thuốc Avonex là thuốc gì?”. Thuốc Avonex chứa hoạt chất protein interferon beta – 1a, hoạt chất có nguồn gốc là protein người, được cơ thể sản xuất tự nhiên giúp chống lại sự tấn công của vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh khác.Thuốc Avonex thuộc nhóm thuốc kê đơn được chỉ định trong điều trị các dạng tái phát của bệnh đa xơ cứng (MS) ở người trưởng thành. Ở người mắc bệnh đa xơ cứng MS, hệ thống miễn dịch của cơ thể hoạt động sai, chống lại và tấn công các cơ quan của hệ thống thần kinh trung ương (tủy sống, não, dây thần kinh tủy sống) làm tổn thương dây thần kinh và lớp cách nhiệt xung quanh.Hoạt chất Interferon beta – 1a mặc dù không điều trị hoàn toàn được bệnh đa xơ cứng MS nhưng chúng giúp làm chậm sự phát triển bệnh, giảm triệu chứng bùng phát (ví dụ như vấn đề về căng thẳng, yếu, tê). 2. Chỉ định của thuốc Avonex “Thuốc Avonex có tác dụng gì và được chỉ định trong điều trị bệnh lý nào?”. Thuốc Avonex bào chế dưới dạng tiêm được chỉ định trong các bệnh lý sau:Bệnh đa xơ cứng tái phát (MS) ở người trưởng thành: Bệnh lý xảy ra do viêm làm hỏng lớp cách nhiệt bảo vệ dây thần kinh (hủy myelin) cũng như phá hủy dây thần kinh. Trong bệnh đa xơ cứng tái phát, người bệnh sẽ xuất hiện các cơn tái phát giữa các giai đoạn không triệu chứng. Tác dụng của thuốc Avonex là làm chậm sự phát triển, giảm số lần tái phát bệnh;Người bệnh từng bị tổn thương bao myelin, khi tình trạng nghiêm trọng cần điều trị bằng corticosteroid dạng tiêm. Trường hợp này, người bệnh được điều trị bằng thuốc Avonex khi có nguy cơ cao mắc MS. Trước khi điều trị, bác sĩ sẽ loại trừ các nguyên nhân khác có thể gây ra triệu chứng tổn hại bao myelin. 3. Liều dùng thuốc Avonex Thuốc Avonex được bào chế dưới dạng tiêm, mỗi ống thuốc tiêm chứa 30 microgan Interferon beta – 1a. Mỗi ống thuốc tiêm hoặc bút tiêm được nạp sẵn chỉ dùng cho một lần. Người bệnh cần vứt bỏ vỏ thuốc sau khi sử dụng, ngay cả khi vẫn còn thuốc bên trong.Thuốc Avonex được bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh, tránh ánh sáng mặt trời, vì nguy cơ phân hủy thuốc tăng lên ở nhiệt độ cao.Đối với thuốc Avonex bào chế dạng bột thuốc pha tiêm, sau khi trộn bột thuốc với dung dịch tiêm cần bảo quản hỗn dịch thuốc trong ngăn mát tủ lạnh và dùng thuốc trong vòng 6 giờ.Đối với thuốc Avonex bào chế dưới dạng dung dịch ống tiêm có thể lấy ra khỏi tủ lạnh khoảng 30 phút trước khi tiêm, làm ấm thuốc đến nhiệt độ phòng (không hâm nóng thuốc bằng bất kỳ phương pháp đun hoặc đặt trong nước nóng).Liều thuốc Avonex khuyến cáo ở người trưởng thành (từ 18 tuổi trở lên) là 30 microgam tiêm bắp 1 lần mỗi tuần. Người bệnh có thể được sử dụng liều đầu tiên thấp hơn để giúp thích nghi thuốc tốt hơn. Vị trí tiêm thuốc cần được thay đổi mỗi tuần. Người bệnh có thể tự tiêm thuốc khi được nhân viên y tế đào tạo.Thuốc giảm đau hạ sốt có thể được sử dụng trước mỗi lần tiêm thuốc Avonex và trong vòng 24 giờ sau khi tiêm thuốc để giúp giảm các triệu chứng tương tự cảm cúm xảy ra trong 1 – 2 tháng đầu điều trị.Trước khi sử dụng thuốc Avonex, người bệnh cần kiểm tra thật kỹ ống tiêm bằng mắt thường nhằm phát hiện xem dung dịch thuốc có xuất hiện hạt hoặc sự đổi màu bất thường không. Trong trường hợp có sự thay đổi bất thường, người bệnh không được sử dụng lọ thuốc để tiêm.Trước mỗi lần sử dụng thuốc Avonex, người bệnh cần làm sạch vị trí tiêm bằng bông gòn có tẩm cồn. Lưu ý không tiêm thuốc vào vùng da bị đau, đỏ, vùng da có sẹo hoặc bị nhiễm trùng. Vị trí tiêm thuốc cần được chỉ dẫn bởi bác sĩ điều trị. Người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị tất cả các phản ứng bất kỳ trên da không biến mất sau vài ngày tiêm. 4. Tác dụng phụ của thuốc Avonex Hầu hết người bệnh điều trị bằng thuốc Avonex trong thời gian đầu đều xuất hiện các triệu chứng giống cúm như mệt mỏi, đau đầu, sốt, ớn lạnh, đau cơ... Các triệu chứng kéo dài khoảng 1 ngày sau khi tiêm và sẽ cải thiện hoặc hết sau 1 – 2 tháng điều trị. Người bệnh có thể giảm nguy cơ gặp tác dụng phụ này bằng cách tiêm thuốc trước khi đi ngủ, sử dụng thuốc hạ sốt giảm đau như paracetamol, ibuprofen trước mỗi lần tiêm thuốc.Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị trong trường hợp gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng như sau: Thay đổi tâm trạng (ví dụ như trầm cảm mới phát sinh, làm nặng thêm tình trạng trầm cảm, rối loạn tâm thần, suy nghĩ tự tử), cảm thấy quá lạnh hoặc quá nóng, dễ chảy máu, ngón tay xanh, chảy mủ, bầm tím, thay đổi màu da tại vị trí tiêm, đau và sưng khớp, các dấu hiệu về thận như thay đổi lượng nước tiểu, dấu hiệu về gan như nôn, buồn nôn, đau dạ dày, chán ăn, vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, triệu chứng suy tim mới hoặc trầm trọng hơn (sưng mắt cá chân, khó thở, ban chân, mệt mỏi bất thường, tăng cân đột ngột). 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Avonex Trước khi điều trị bằng thuốc Avonex, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị các bệnh lý đang mắc phải và tiền sử dị ứng thuốc như sau:Người bệnh đang điều trị các bệnh tâm thần hoặc từng điều trị bất kỳ bệnh lý tâm thần nào trước đây (bao gồm cả trầm cảm, hành vi tự sát);Người bệnh đang gặp các vấn đề về chảy máu, cục máu đông, giảm số lượng tế bào máu, đang mắc bệnh lý về gan, co giật (động kinh), bệnh lý về tim, bệnh lý về tuyến giáp, bệnh lý về hệ miễn dịch;Người bệnh có tiền sử uống rượu;Người bệnh dị ứng với latex hoặc cao su;Phụ nữ đang mang thai hoặc dự định có thai;Phụ nữ đang cho con bú. Bởi thuốc Avonex có thể qua hàng rào sữa mẹ;Interferon có thể làm người bệnh dễ bị nhiễm trùng cũng như làm trầm trọng thêm bất kỳ tình trạng nhiễm trùng nào. Vì vậy, người bệnh cần hạn chế tiếp xúc với người bị nhiễm trùng truyền nhiễm như sởi, thủy đậu, cúm.Thuốc Avonex chứa hoạt chất là protein interferon beta – 1a được chỉ định trong điều trị bệnh đa xơ cứng tái phát ở người trưởng thành. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,279
Đốt điện cổ tử cung kiêng quan hệ bao lâu? Chào bác sĩ. Đốt điện cổ tử cung kiêng quan hệ bao lâu ạ? Cháu vừa đốt điện được 1 tuần và không biết mình có thể quan hệ được chưa? Xin bác sĩ tư vấn. – Khánh Linh (27 tuổi, Hòa Bình). Đốt điện cổ tử cung kiêng quan hệ bao lâu? Đốt điện cổ tử cung kiêng quan hệ bao lâu là câu hỏi thắc mắc của nhiều chị em đã và đang thực hiện thủ thuật này. Đốt điện là một trong những phương pháp hỗ trợ điều trị viêm lộ tuyến mà khá nhiều chị em lựa chọn bởi tính an toàn, hiệu quả… Đốt điện cổ tử cung kiêng quan hệ bao lâu là điều rất nhiều chị em quan tâm Viêm lộ tuyến cổ tử cung là căn bệnh phụ khoa khá phổ biến và có thể chữa trị dứt điểm. Tuy nhiên, nhiều chị em chủ quan, khiến bệnh chuyển biến nặng và biến chứng thành ung thư cổ tử cung hoặc làm tăng nguy cơ vô sinh, hiếm muộn. Do đó, việc quyết định thực hiện đốt điện sớm ngay khi biết mình mắc bệnh là một quyết định rất đúng đắn của bạn. Khi thực hiện thủ thuật này, bác sĩ sẽ đưa một dòng điện có tần số cao vào buồng tử cung, tiếp xúc trực tiếp và loại bỏ những tế bào bị tổn thương. Những tế bào này sẽ chết và bong ra sau một thời gian, sau đó các tế bào mới sẽ được hình thành. Sau khi đốt điện, chị em cần kiêng quan hệ từ 1 – 2 tháng Việc kiêng cữ sau khi thực hiện đốt điện là rất quan trọng, đặc biệt là việc việc kiêng quan hệ tình dục. Nếu quá trình chăm sóc sau khi đốt điện tốt thì khả năng hồi phục sẽ nhanh chóng hơn và không gây ra những biến chứng không mong muốn. Bạn Khánh Linh thân mến, thông thường, sau khi đốt điện khoảng 1 tuần là bạn đã cảm thấy sức khỏe được hồi phục, có thể làm việc, lao động lại bình thường. Sau khi đốt điện, nếu có bất thường nào, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám Tuy nhiên, cổ tử cung thực tế cần nhiều hơn thế để hồi phục. Do đó, bạn nên kiêng quan hệ tình dục sau khi đốt điện từ 1 – 2 tháng. Cách tốt nhất, bạn nên tiến hành tái khám để bác sĩ thực hiện kiểm tra xem bạn đã sẵn sàng cho việc quan hệ tình dục hay chưa. Việc quan hệ quá sớm sau khi đốt điện có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng, chảy máu vết thương, khiến bệnh dễ tái phát trở lại. Do đó, bạn cần hết sức chú ý. Nếu có bất kì bất thường nào sau khi đốt viêm lộ tuyến, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời. Trên đây là một số thông tin giúp bạn giải đáp được phần nào thắc mắc “Đốt điện cổ tử cung kiêng quan hệ bao lâu?” của bạn. Chúc bạn sớm hồi phục!    
thucuc
558
Công dụng thuốc Erysac Thuốc Erysac được chỉ định trong điều trị bệnh viêm âm đạo do các vi trùng sinh mủ thông thường. Thuốc được điều chế dưới dạng viên đặt, vì thế trước khi sử dụng bệnh nhân cần đọc kỹ thông tin và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn. 1. Công dụng và chỉ định thuốc Erysac Thuốc Erysac hiện có những thành phần chính gồm:Metronidazole 500mg. Neomycin sulphate 65000IUNystatin 1000Ngoài ra còn các tá dược khác vừa đủ theo chỉ định của nhà sản xuất.Với những thành phần và hoạt chất trên hiện thuốc Erysac được chỉ định cho những đối tượng sau:Người mắc viêm âm đạo do các vi trùng sinh mủ thông thường. Viêm âm đạo do Trichomonas & Gardnerella vaginalisĐiều trị viêm âm đạo do nấm Candida albicans. Viêm âm đạo do nhiễm đồng thời Trichomonas và nấm men. Chỉ định trong viêm âm đạo do các tác nhân phối hợp....Bên cạnh những đối tượng được chỉ định thì thuốc Erysac cũng chống chỉ định cho những đối tượng sau:Chống chỉ định với người quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.Nghiêm cấm dùng cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu hoặc đang trong thời kỳ kinh nguyệt.Bệnh nhân mắc chứng rối loạn đông máu hoặc động kinh không nên sử dụng thuốc Erysac.Vì Erysac thuốc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, kháng Virus, kháng nấm, chống nhiễm khuẩn vì thế chỉ nên dùng thuốc theo đơn của bác sĩ. Tránh việc tự ý mua về dùng sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro đến sức khỏe người bệnh. 2. Liều dùng thuốc Erysac trong điều trị Trước khi dùng thuốc đặt âm đạo Erysac, bệnh nhân cần vệ sinh sạch sẽ vùng kín và lau lại bằng khăn khô. Tiếp đến là ngâm viên thuốc đặt Erysac vào nước ấm từ 2 – 3 giây, sau đó đặt sâu vào vùng kín. Ngoài ra trong một số trường hợp bị viêm âm đạo, có thể kết hợp giữa việc đặt thuốc Erysac và uống thuốc để tăng hiệu quả điều trị.Thời điểm dùng thuốc nên là lúc buổi tối, bởi đây là khi cơ thể nghỉ ngơi, hạn chế vận động nên việc đặt thuốc sẽ dễ dàng và hiệu quả hơn.Liều dùng duy nhất cho người bệnh là 2 gram, điều trị phối hợp trong 10 ngày. Với mỗi ngày là 500mg.Trong quá trình dùng thuốc, người dùng nên lưu ý sử dụng thuốc theo đúng liều lượng đã được bác sĩ kê đơn. Không tự ý tăng hoặc giảm liều thuốc.Thuốc Erysac hiện được khuyến cáo dùng trong 10 ngày liên tục để điều trị. 3. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Erysac Theo đánh giá, thuốc Erysac khá an toàn trong quá trình sử dụng, tuy nhiên một số đối tượng người dùng có thể xảy ra những phản ứng nhẹ như:Nổi mẩn, nổi mề đay, ngứa ngáy khó chịu.Đau đầu, hoa mắt, choáng nhẹ.Giảm bạch cầu sụt giảm, viêm tuỵ.Tỉ lệ được xác định gặp phải những phản ứng phụ với thuốc Erysac thường không nhiều, đa phần thường gặp ở những người có cơ địa nhạy cảm hoặc lạm dụng thuốc. Để an toàn bạn nên chủ động chia sẻ với bác sĩ về những phản ứng thường gặp trên để được tư vấn về cách xử trí sao cho phù hợp.Bên cạnh đó để hạn chế tối đa những tác dụng phụ có thể xảy ra, người bệnh nên lưu ý:Dùng thuốc theo đơn. Trong quá trình điều trị với thuốc Erysac, chú ý nên vệ sinh vùng kín thật sạch sẽ, khô ráo.Thuốc nên được bảo quản ở những nơi thoáng, tránh ánh nắng, ẩm ướt, bởi điều này có thể ảnh hưởng đến kết cấu thuốc.Sau thời gian điều trị với thuốc Erysac, bệnh nhân nên được tái khám về xem sự tiến triển của bệnh để từ đó bác sĩ có những chỉ định phù hợp. Không tự ý tăng hoặc giảm liều khi chưa khuyến cáo.Nếu quên dùng thuốc, cần dùng ngay khi nhớ ra, vì thuốc Erysac không có quy định quá nghiêm ngặt về thời gian sử dụng. Tuy nhiên tốt nhất vẫn là nên dùng thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày để đạt được hiệu quả tối ưu.Khi đặt thuốc, âm đạo có thể tiết ra ít chất bã màu trắng của thuốc, điều này là hoàn toàn bình thường nên không cần quá lo lắng.Trên đây là tất cả những thông tin quan trọng về thuốc đặt phụ khoa Erysac, người bệnh trước khi dùng nên tham khảo kỹ và dùng thuốc theo đơn để có được hiệu quả điều trị tốt nhất.
vinmec
789
Xương chậu hẹp có sinh thường được không? DỄ hay KHÓ Xương chậu hẹp có sinh thường được không là băn khoăn của rất nhiều bà bầu và gia đình. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây. Xương chậu hẹp có sinh thường được không? Xương chậu hẹp có sinh thường được không? Xương chậu nằm ở phần cuối của cột sống thắt lưng, nằm dưới thắt lưng bao quanh phần xương cột sống đoạn dưới. Xương chậu có hình cánh quạt gồm 4 bờ, 2 mặt và 4 góc, do 3 xương hợp thành: xương cánh chậu ở trên, xương mu ở trước, xương ngồi ở sau. Khi từ bụng mẹ ra bên ngoài, thai nhi nhất định phải đi qua khung xương chậu. Cấu tạo của khung xương chậu hoàn chỉnh, cân đối và thường là đủ rộng để một thai nhi có thể tích trung bình có thể chui qua được dễ dàng. Thường do di chứng của bệnh còi xương từ nhỏ, viêm xương khớp, bại liệt… mà xương chậu của thai phụ hẹp, thai nhi khó để chui qua được. Khung xương bị hẹp thường là di chứng của bệnh còi xương từ bé Một số trường hợp, khung chậu hẹp sinh thường được khi thai nhi nhẹ cân (Làm sao để biết bà bầu xương chậu hẹp? Khung xương chậu hẹp hay gặp ở những bà mẹ nhỏ bé, thấp, chiều cao dưới 1,45m. Còn nếu khung xương bị biến dạng thì nhìn hình dáng bên ngoài hoặc quan sát dáng đi cũng có thể nhận biết được. Các phương pháp thăm khám bao gồm: Hỏi bệnh sử Hỏi bệnh sử là bước đầu tiên và quan trọng Đây là phần thăm khám đầu tiên và quan trọng. Bác sĩ có thể tìm được nguyên nhân gây ra tình trạng xương chậu hẹp như: còi xương, suy dinh dưỡng, lao khớp háng, bại liệt, chấn thương… Khám toàn thân: Khám toàn thân thường thấy một sản phụ thấp bé Khám khung chậu: Đo các đường kính ngoài của khung chậu sẽ thấy giảm đáng kể. Độ trám Michaelis sẽ thấy mất cân đối trong khung chậu lệch. Đo các đường kính ngoài của khung chậu (đại khung) sẽ thấy giảm đáng kể. Đo các đường kính của tiểu khung đặc biệt quan trọng là nhô – hậu mu của eo trên sẽ thấy Chụp X- quang: Chụp X – quang giúp bác sĩ biết chính xác eo trên có hẹp hay không. Khi chụp cho tia X đi thẳng góc với eo trên, phía dưới đặt một lưới có kẻ ô từng cm2 và để khoảng cách tia thích hợp. Bác sĩ sẽ đánh giá được tương đối chính xác các đường kính eo trên khung chậu. Trong quá trình theo dõi sự phát triển thai nhi, các bác sĩ sẽ đánh giá và tiên lượng cuộc sinh: nên sinh thường hay sinh mổ, nên sinh ở bệnh viện tuyến huyện, tuyến tỉnh hay tuyến trung ương. Và bên cạnh những hỗ trợ về y tế thì sự động viên tinh thần của người thân. Đặc biệt là người chồng cũng góp phần không nhỏ đến quá trình chuyển dạ của sản phụ.
thucuc
543
Những nguy hiểm khi bị hóc xương cá lâu ngày Mắc xương cá ở cổ họng, vấn đề tưởng chừng đơn giản nhưng lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Đặc biệt, tình trạng hóc xương cá lâu ngày không được điều trị sẽ càng có nhiều khả năng biến chứng nguy hiểm. Để phòng tránh, ta cần nắm được cách xử lý khi bị hóc xương cá an toàn và hiệu quả. 1. Hóc xương cá lâu ngày nguy hiểm như thế nào? 1.1 Nhận biết tình trạng hóc xương cá Tình trạng hóc xương cá có thể gây ra nhiều ảnh hưởng và thậm chí là các biến chứng nguy hiểm Hóc xương cá xảy ra khi bệnh nhân vô tình nuốt xương cá nhưng không thể trôi xuống dạ dày. Xương cá bị mắc lại ở một vị trí nào đó bên trong. Xương cá mắc lại có thể gây ra cảm giác đau, khó chịu cho bệnh nhân. Đặc biệt là trường hợp bị xương đâm vào họng sẽ thấy như mắc nghẹn, châm chích ở cổ họng, … Những triệu chứng thông thường khi bị hóc xương cá: – Bệnh nhân có cảm giác bị đau nhói, châm chích tại vị trí cổ họng. – Bệnh nhân có cảm giác như mắc nghẹn ở cổ, khó nuốt và khi nuốt cảm thấy đau. – Bệnh nhân ho nhiều, thậm chí ho khạc ra máu do xương cá làm tổn thương cổ họng. Những triệu chứng khi bệnh nhân bị mắc xương cá lâu ngày: – Cổ họng đau rát kéo dài. – Ho không ngừng, không thuyên giảm kể cả khi đã uống thuốc. – Đau nhức, cảm giác khó chịu tại vùng ngực. – Ăn uống khó khăn, khó nuốt, thở nặng nề, khó thở. – Ho khạc thấy có máu. 1.2 Nguy hiểm từ việc hóc xương cá lâu ngày Khi bị mắc xương lâu ngày không xử lý phù hợp, người bệnh có thể nguy hiểm tính mạng Việc hóc xương cá không chỉ gây tình trạng khó chịu cho người bệnh. Trường hợp xương cá mắc cổ họng lâu ngày không được điều trị có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm. – Xương cá đâm sâu gây áp xe: Khi xương cá mắc cổ họng lâu ngày, xương rất dễ bị đâm sâu dân tới áp xe cục bộ. Lâu ngày, khối áp xe sẽ phát triển và nguy cơ khiến khí quản bị tắc nghẽn. Người bệnh có thể bị khó thở, ngạt thở và dẫn tới tử vong. – Ảnh hưởng tới động mạch chủ: Xương cá khi đâm vào thực quản có thể tiến hành gắp bằng ống soi thực quản. Tuy nhiên, nếu người bệnh nuốt phải xương cá khi ăn cùng cơm thì sẽ khó xử lý hơn. Khi ấy, xương cá sẽ ngày càng đâm sâu khả năng gây tác động xấu tới động mạch chủ. – Thủng dạ dày: Nếu hóc xương cá lâu ngày không được xử lý phù hợp có thể dẫn tới thủng dạ dày. Từ đó kéo theo tình trạng viêm phúc mạc. Người bệnh thậm chí có thể nguy hiểm tính mạng. – Thủng ruột non: Xương cá mắc lâu ngày không được điều trị sẽ đâm sâu. Tình huống này có khả năng gây thủng ruột non, viêm phúc mạc. Nếu không xử lý kịp thời và đúng cách, tính mạng bệnh nhân sẽ bị đe dọa. – Thủng ruột già: Tình trạng thủng ruột già có thể xảy ra khi xương cá bị hóc lâu ngày, ngày càng đâm sâu khiến ruột già bị thủng. – Thủng và viêm ruột thừa: Khi xương cá mắc sâu không được lấy ra sẽ có nguy cơ chạy xuống ruột thừa. 2. Phương pháp điều trị hóc xương cá lâu ngày Khi bị hóc xương cá, bệnh nhân sẽ thấy vướng tại cổ họng và khi nuốt sẽ đau. Điều này do xương đâm vào vùng niêm mạc. Khi ấy, bệnh nhân đừng quá lo lắng mà hãy bình tĩnh thực hiện những điều sau: 2.1 Ngừng việc nuốt, ăn uống Khi phát hiện hóc xương cá, nhiều người thường cố gắng nuốt. Điều này được cho là sẽ giúp xương trôi xuống. Tuy nhiên trên thực tế, việc này sẽ khiến xương càng đâm sâu và dẫn tới nhiều tổn thương. Bệnh nhân cũng không nên cố gắng khạc quá mạnh nhiều lần hay thử các phương pháp để cho xương trôi xuống. Những mẹo xử lý ấy có thể đem lại hiệu quả trong một số trường hợp nhưng không đảm bảo về ăn toàn. Người bệnh có thể khiến xương đâm sâu hơn hoặc bị nghẹn khi cố gắng thực hiện. 2.2 Cố gắng nôn Người bệnh cần lưu ý tuyệt đối không đưa tay vào móc họng để nôn ra. Thao tác này không chỉ khiến xương mắc sâu hơn, khó xử lý hơn mà còn gây tổn thương cho các vùng xung quanh. 2.3 Hãy bình tĩnh và há to miệng kiểm tra Khi phát hiện bản thân bị hóc xương, ta hãy há miệng và nhờ người sử dụng đèn pin kiểm tra tình trạng hóc xương. Trong trường hợp xương cá mắc ở những vị trí dễ thấy, ta có thể dùng kẹp y khoa đã sát trùng trực tiếp gắp ra. Lưu ý, phương pháp này chỉ áp dụng với những trường hợp mắc xương nhỏ, dễ thấy. Bệnh nhân không tự ý áp dụng xử lý những trường hợp xương to, mắc sâu để tránh gây tổn thương, biến chứng. 3. Một số lưu ý khi điều trị hóc xương cá tại nhà Bệnh nhân bị hóc xương cá cần tới kiểm tra với bác sĩ để được điều trị hiệu quả, an toàn Nhiều trường hợp bệnh nhân bị hóc xương cá thường cố áp dụng một số mẹo dân gian. Ví dụ như dùng tay túm lấy cổ họng, nuốt chửng miếng cơm nóng to, uống nhiều nước, dùng đũa, … Không phủ nhận có những tình huống đạt hiệu quả khi áp dụng những mẹo này. Tuy nhiên, người bệnh sẽ không được đảm bảo tình trạng an toàn. Những phương pháp này khá nguy hiểm, bên cạnh khả năng xử lý xương cá còn có nguy cơ khiến xương đâm sâu thêm. Thậm chí, nếu không cẩn thận, người bệnh có thể bị xước, chảy máu cổ họng hoặc thủng thực quản, … Ta chỉ nên xử lý hóc xương cá tại nhà khi có thể dễ dàng kiểm tra và xác định vị trí xương bị mắc. Để tránh tình trạng bị hóc xương cá, ta nên thực hiện tách thịt và xương trước khi ăn. Điều này sẽ giúp ta tránh được những xương dăm nhỏ dễ gây hóc. Cùng với đó, ta nên tập trung hơn trong quá trình ăn cá, tránh vừa ăn vừa nói cười. Khi ăn cần thực hiện nhai chậm và nhai kĩ để tránh mắc xương. Đặc biệt, bệnh nhân bị mắc xương hãy tới gặp ngay bác sĩ để được kiểm tra và xử lý an toàn, hiệu quả.
thucuc
1,200
Bệnh đau mắt đỏ (viêm kết mạc cấp) Đau mắt đỏ là từ dùng để chỉ bệnh viêm kết mạc cấp. Bệnh rất dễ lây lan trong cộng đồng nên thường phát triển thành dịch. Bệnh gặp phổ biến ở nước ta, thường là vào mùa hè . Trong đó, ở các thành phố lớn gặp nhiều hơn ở nông thôn do mật độ dân cư đông hơn. a, Nguyên nhân: có nhiều tác nhân gây viêm kết mạc Nhiễm khuẩn: vikhuẩn: tụ cầu, liên cầu, trực khuẩn, tạp khuẩn, do virus, kí sinh trùng... Vật lý: gió, bụi, cát, ánh sáng, sức nóng, tia X Hoá học: các chất axit, kiềm, iot, cồn. Dị ứng: dị ứng thuốc, do côn trùng, theo mùa. Tuy nhiên bệnh viêm kết mạc cấp có thể phát triển thành dịch (gọi là dịch đau mắt đỏ) thì nguyên nhân chủ yếu là do virus mà hay gặp là virus hạch – Adenovirus. b, Triệu chứng lâm sàng chung: Thời gian ủ bệnh (thời gian từ khi bị nhiễm đến khi xuất hiện bệnh) khoảng 3 ngày. - Triệu chứng chức năng: bệnh nhân cảm thấy: + Ngứa, cộm, chói, đau nhức, sợ ánh sáng, chảy n­ước mắt và có nhiều dử mắt. Đôi khi sáng ngủ dậy dử mắt làm cho hai mi dính chặt lại nên bệnh nhân rất khó mở mắt. + Khó nhìn, nhưng không giảm thị lực trừ bệnh viêm kết mạc họng hạch do Adenovirus. + Triệu chứng thực thể: khám lâm sàng sẽ thấy những tổn th­ương cơ bản sau: + Đỏ mắt: do cương tụ mạch máu lớp nông của kết mạc. Mi mắt có thể sưng nề. + Kết mạc phù nề + Xuất huyết dưới kết mạc: gặp trong viêm kết mạc xuất huyết. + Tiết tố + Màng giả + Nhú mạch máu + Hột. + Trường hợp nặng có thể gây tổn thương giác mạc làm cho giác mạc bị mờ đục do thẩm lậu viêm, khi đó thị lực của bệnh nhân giảm rất nhiều. + Toàn thân: bệnh nhân có thể có sốt nhẹ, có sưng hạch góc hàm hoặc hạch sau tai, họng đỏ, amidan sưng to. c. Con đường lây lan của bệnh: Bệnh có thể lây từ người này sang người khác do bệnh có nguồn lây là virus gây bệnh, virus có rất nhiều trong nước mắt và dử mắt người bệnh và có thể lây cho người khác qua các đường: Lây qua các vật dụng sinh hoạt: do dùng chung khăn mặt và chậu rửa mặt, bệnh nhân dụi mắt và cầm nắm vào các đồ vật và sẽ lây cho những người dùng chung đồ vật đó (hay gặp ở những người trong cùng gia đình, các nhà trẻ, mẫu giáo), hoặc lây qua môi trường bể bơi, Ở một số nơi do vệ sinh kém (như ở một số vùng nông thôn) có thể lây qua vật trung gian là ruồi. Lây qua đường nước bọt: nước mắt được tiết ra sau khi làm nhiệm vụ dinh dưỡng và làm sạch cho mắt sẽ thoát qua đường dẫn nước mắt (lệ đạo) để xuống mũi, họng. Ở người bị viêm kết mạc cấp trong nước mắt này có chứa rất nhiều virus và khi bệnh nhân nói chuyện, ho hoặc hắt hơi thì virus sẽ theo nước bọt bắn ra ngoài và lây bệnh cho người khác. d. Tránh một số trường hợp bệnh nhân tự mua thuốc về nhỏ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Kháng sinh tra tại mắt: có tác dụng chống bội nhiễm, hiện nay có rất nhiều kháng sinh phổ rộng như: Tobrex, oflovid, okacin,... Có thể tra mắt 6-8 lần mỗi ngày. Dùng kháng sinh toàn thân: khi bệnh nhân có sốt, sưng hạch, viêm họng. Một số kháng sinh có thể dùng: erythromyxin, cephalexine,... Thuốc điều trị triệu chứng: khi bệnh nhân có sốt, đau nhức có thể dùng thuốc chống viêm, giảm đau: paracetamon,... Dùng thuốc chống viêm giảm phù nề như: Alphachymotrypsine, Amitase... Thuốc dinh dưỡng, tăng cường sức đề kháng: các vitamin nhóm: B,C. e. Hậu quả của bệnh đau mắt đỏ (viêm kết mạc cấp): Bệnh có thể khỏi hoàn toàn trong vòng 1 đến 2 tuần không để lại di chứng gì, tuy nhiên nó gây ra một số hậu quả: Ảnh hưởng đến sinh hoạt và lao động. Viêm kết mạc cấp có thể gây nên tổn thương giác mạc: như viêm giác mạc đốm, viêm giác mạc chấm nông gây giảm thị lực kéo dài. Có thể lây lan thành dịch làm cho nhiều người cùng bị bệnh. f. Phương pháp phòng bệnh: Luôn vệ sinh sạch sẽ, khi đi đường bụi phải đeo kính, tra nước muối sinh lý để rửa mắt. Khi có người bị viêm kết mạc cấp thì phải có ý thức phòng tránh lây nhiễm cho người khác như: dùng riêng khăn và chậu rửa mặt, đeo kính và đeo khẩu trang, hạn chế đến những nơi đông người khi không cần thiết (trẻ em nên cho nghỉ học để tránh lây nhiễm cho những em khác). Trước khi dùng các vật dụng chung phải rửa tay xà phòng.
medlatec
837
Bạn đã biết cách sử dụng thuốc Enterogermina đúng cách chưa? Chắc hẳn rất nhiều người trong chúng ta đã từng gặp các vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa, ảnh hưởng đến sức khỏe. Khi gặp tình trạng này chúng ta cần làm gì để khắc phục, cải thiện sức khỏe? Các bác sĩ thường khuyến khích người bệnh sử dụng thuốc Enterogermina, để đạt hiệu quả trị bệnh cao nhất chúng ta hãy tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ nhé! 1. Tìm hiểu về thuốc Enterogermina Đây là loại thuốc có hiệu quả cao trong việc điều trị bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa, để biết cách sử dụng thuốc, chúng ta cần nắm được thành phần của loại thuốc này. Thuốc Enterogermina là một trong những loại thuốc tiêu hóa được các bác sĩ khuyên dùng khi bệnh nhân mắc bệnh tiêu hóa, ví dụ như bệnh tiêu chảy cấp và mạn tính, tình trạng rối loạn đường ruột,… Thành phần chính của loại thuốc này đó là các bào tử Bacillus clausii. Chúng là một loại vi khuẩn đa kháng kháng sinh và tồn tại trong ruột của chúng ta mà không hề gây bệnh. Loại vi khuẩn này đối kháng với tác nhân vật lý, tác nhân hóa học cực kỳ hiệu quả. Đồng thời chúng sẽ chuyển hóa thành các tế bào dinh dưỡng sau khi đi vào ống tiêu hóa. Tế bào dinh dưỡng này có giúp cơ thể chúng ta hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn, các lợi khuẩn trong đường ruột có tỷ lệ ổn định. Nhờ vậy cơ thể khỏe mạnh hơn, có thể ngăn các tác nhân xâm nhập vào cơ thể. Hiện nay, loại thuốc tiêu hóa trên thường được sản xuất dưới dạng viên nang uống hoặc dạng dung dịch uống. Chúng ta có thể nhờ bác sĩ tư vấn để chọn được dạng thuốc uống phù hợp với mình, đem lại hiệu quả trị bệnh cao nhất. 2. Những tác dụng của thuốc Enterogermina có thể bạn chưa biết Với bảng thành phần trên, chắc hẳn nhiều bạn đang thắc mắc không biết loại thuốc này sở hữu những công dụng gì? Với thành phần chính là bào tử Bacillus clausii, loại thuốc trên tỏ ra rất hiệu quả trong việc điều trị những bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa. Thông thường, người ta ưu tiên sử dụng thuốc Enterogermina để điều trị một số bệnh, trong đó chúng ta không thể không nhắc tới bệnh tiêu chảy cấp và mạn tính, tiêu chảy do vi - rút. Bên cạnh đó các bệnh nhân mắc bệnh rối loạn tiêu hóa hoặc nhiễm trùng đường ruột, viêm ruột cũng được bác sĩ kê đơn sử dụng loại thuốc kể trên. Ngoài ra, chúng ta cũng có thể sử dụng thuốc để điều trị cho các bệnh nhân đang gặp một số tác dụng phụ của thuốc kháng sinh. Bởi vì loại thuốc trên có khả năng cân bằng hệ sinh khuẩn đường ruột trong thời gian bạn đang sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị bệnh. Đồng thời thuốc cũng tham gia vào quá trình cân bằng lượng vitamin có trong cơ thể chúng ta. 3. Sử dụng thuốc hiệu quả nhất Để đạt được hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất, bạn cần tuân thủ theo sự hướng dẫn của các bác sĩ. Bởi vì thuốc Enterogermina là loại thuốc được bác sĩ kê toa, chúng ta không thể tự ý sử dụng. Ngoài ra, cách sử dụng thuốc còn tùy vào dạng thuốc là dung dịch uống hay viên nang. Nếu như bạn sử dụng thuốc ở dạng viên nang thì hãy uống khi vừa ăn bữa chính no, thuốc sẽ phát huy tối đa tác dụng. Ngoài ra, khi dùng thuốc thì bạn không được uống rượu bia hay ăn quá ít, điều này có thể khiến thuốc không phát huy tác dụng. Dạng viên nang nên chỉ định cho người trưởng thành, bạn hãy uống kèm với nước để dễ uống hơn. Ngoài ra, bạn hoàn toàn có thể sử dụng dạng dung dịch thuốc, dạng này phù hợp với tất cả mọi người, nhất là các em bé, bởi chúng khá dễ uống. Dạng thuốc này được sử dụng với nhiều cách khác nhau. Bạn có thể uống trực tiếp chúng, nếu không có thể hòa dung dịch thuốc cùng với nước, sữa để uống dễ dàng hơn. Đặc biệt dạng dung dịch thuốc này nên được sử dụng ngay sau khi bạn mở nắp. Nếu không các tác dụng của thuốc có thể giảm đi đáng kể. Để xác định xem liều lượng thuốc bệnh nhân nên sử dụng các bác sĩ thường dựa trên độ tuổi của họ và tình trạng bệnh hiện tại. Với những bạn vô tình quên uống thuốc, chúng ta hãy sử dụng thuốc bình thường vào ngày hôm sau. Bạn nên lưu ý không được sử dụng gấp đôi liều lượng để bù cho ngày hôm trước. Điều này không những không đem lại hiệu quả còn ảnh hưởng đến sức khỏe. 4. Cách bảo quản thuốc hiệu quả nhất Bên cạnh cách sử dụng thuốc, chúng ta cũng cần quan tâm đến việc bảo quản thuốc Enterogermina như thế nào để đảm bảo tác dụng của thuốc không bị giảm thiểu. Trên thực tế, việc bảo quản thuốc không quá phức tạp, bạn nên lưu ý để thuốc trong điều kiện nhiệt độ vừa phải, tốt nhất chúng ta hãy để chúng trong nhiệt độ phòng. Để đảm bảo tác dụng của thuốc không bị ảnh hưởng, bạn không nên để chúng trong những căn phòng ẩm ướt như nhà vệ sinh. Loại thuốc này cũng không thể bảo quản ở trong điều kiện quá lạnh như ở tủ lạnh. Đặc biệt, chúng ta hãy lưu ý về hạn sử dụng của thuốc, nếu như sản phẩm này đã quá hạn thì bạn nên vứt chúng đi, tuyệt đối không dùng sản phẩm quá hạn sử dụng để tránh những hậu quả không mong muốn. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì, trước tiên chúng ta hãy đọc kỹ các hướng dẫn được ghi trên bao bì. Ngoài ra, hãy hỏi bác sĩ để bạn biết cách sử dụng đúng liều lượng và số lần dùng trong một ngày. 5. Dùng thuốc Enterogermina có tác dụng phụ hay không? Một số người dùng thắc mắc không biết loại thuốc điều trị các bệnh liên quan đến tiêu hóa kể trên có khiến chúng ta gặp phải tác dụng phụ nào không? Trên thực tế, loại thuốc nào cũng có thể gây tác dụng phụ nếu cơ thể của bạn nhạy cảm với các thành phần của thuốc. Vì vậy trước khi sử dụng, chúng ta nên tìm hiểu kĩ thành phần của sản phẩm và xác định xem cơ thể của mình của có mẫn cảm với thành phần nào không. Nếu như bạn thấy bất cứ triệu chứng lạ nào, hãy báo với bác sĩ để có hướng xử lý kịp thời. Đặc biệt thuốc Enterogermina này không thể sử dụng trong thời gian bạn đang điều trị bằng thuốc kháng sinh. Tốt nhất bạn hãy dùng loại thuốc này giữa hai lần dùng thuốc kháng sinh. Đây là một số vấn đề chúng ta cần biết trước khi sử dụng thuốc Enterogermina để điều trị một số bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa. Muốn dùng thuốc, chúng ta nên tuân thủ theo liều lượng, đơn thuốc của các bác sĩ nhé! Hy vọng rằng bài viết này giúp bạn có những kiến thức cơ bản về loại thuốc trên.
medlatec
1,269
Bệnh co thắt đại tràng: Khi nào cần đi khám và điều trị Bệnh co thắt đại tràng là bất thường tiêu hóa phổ biến xảy ra ở mọi lứa tuổi. Co thắt có thể gây đau hoặc khó chịu tạm thời, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.  1. Hiểu về co thắt đại tràng Đại tràng (hay ruột già) là phần cuối cùng của ống tiêu hóa, có chức năng hấp thu nước, chất điện giải, đồng thời hình thành, lưu trữ và bài tiết phân. Co thắt đại tràng là tình trạng co thắt tự phát và đột ngột của các cơ trong lòng đại tràng. Các cơ này làm nhiệm vụ di chuyển phân dọc theo đường tiêu hóa dưới đến ống hậu môn. Bệnh biểu hiện bằng sự rối loạn chức năng đại tràng mà không có tổn thương thực thể Co thắt đại tràng thường được biết đến gắn liền với hội chứng ruột kích thích. Đây là một trong những triệu chứng đặc trưng của tình trạng này. Tuy nhiên, co thắt đại tràng cũng có thể là kết quả của các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn khác. Thậm chí, bệnh co thắt đại tràng còn có thể xảy ra mà không xác định được nguyên do. 2. Dấu hiệu đặc trưng của co thắt đại tràng Những dấu hiệu người bệnh gặp phải có thể phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của co thắt. Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà bệnh co thắt đại tràng có thể xuất hiện những triệu chứng như: Đau bụng: Người bệnh có thể cảm thấy đau ở vùng bụng dưới và bên trái. Cơn đau thường xảy ra đột ngột, cường độ đau có thể khác nhau theo từng cơn co thắt. Đầy hơi hoặc chướng bụng: Đây là triệu chứng dễ gây nhầm lẫn với bệnh dạ dày. Người bệnh có thể bị đầy hơi, chướng bụng ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày, bất kể chế độ ăn uống. Rối loạn đại tiện: Co thắt đại tràng làm tăng tốc độ nhu động ruột, khiến người bệnh cảm thấy cần nhanh chóng đi vệ sinh. Phân đi ra có thể xen kẽ giữa tiêu chảy và táo bón. Phân lỏng, có chất nhầy trong hoặc trắng xuất hiện trong phân. Người bệnh sau khi đi đại tiện vẫn cảm thấy chưa đi hết phân, cần đi tiếp. Các triệu chứng của viêm đại tràng co thắt có xu hướng mãn tính, có thể gây khó chịu nhưng không dẫn đến bất kỳ vấn đề nghiêm trọng nào về nội tạng. 3. Tình trạng đại tràng co thắt là do đâu? Như đã đề cập, co thắt đại tràng có thể là triệu chứng của nhiều vấn đề sức khỏe tiềm ẩn. Trong đó, hội chứng ruột kích thích là bệnh phổ biến nhất có thể gây ra co thắt đại tràng. Những tình trạng khác cũng gây ra cơn co thắt, bao gồm: Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, phình hoặc dãn đại tràng, nhiễm khuẩn đường ruột, tắc ruột… Bệnh có thể trở nên tồi tệ hơn khi bạn tiêu thụ nhiều thức ăn nhanh, đồ cay nóng, chiên rán; lạm dụng kháng sinh; thường xuyên cảm thấy căng thẳng; sau một đợt chấn thương tâm lý và do ảnh hưởng của hormon (Phụ nữ có tỷ lệ mắc bệnh gấp 2 lần nam giới) 4. Phòng – điều trị bệnh co thắt đại tràng như thế nào? 4.1 Khi nào cần đến gặp bác sĩ? Thông thường, co thắt đại tràng hiếm khi là dấu hiệu của một vấn đề nghiêm trọng. Nội soi cho thấy ngay cả khi cơn co thắt diễn ra, hình ảnh niêm mạc đại tràng vẫn hoàn toàn bình thường, không có tổn thương viêm loét.  Phần lớn người bệnh cảm thấy nghiêm trọng lần đầu xảy ra triệu chứng, nhưng sẽ ít chú ý, quan tâm hơn trong lần tiếp theo.  Tuy nhiên, nếu thường xuyên bị co thắt đại tràng hoặc các triệu chứng khác, bệnh nhân cần đến gặp bác sĩ. Bạn cũng cần phải tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu co thắt đại tràng xảy ra do tắc ruột.  Các triệu chứng của tắc ruột có thể kể đến: – Đau bụng dữ dội – Buồn nôn, nôn – Không thể đi tiêu dù mót Sau thăm khám, người bệnh và bác sĩ có thể bắt đầu điều trị để làm thuyên giảm triệu chứng, cũng như ngăn ngừa co thắt trong hiện tại và tương lai.  4.2 Điều trị nội khoa bệnh co thắt đại tràng Co thắt đại tràng dù không gây ra biến chứng nguy hiểm, song lại dễ tái phát. Hiện tại, không có cách chữa trị nào có thể đẩy lùi vĩnh viễn bệnh lý này. Điều trị bệnh co thắt đại tràng thường dựa trên nguyên tắc làm giảm triệu chứng và điều chỉnh lối sống để phòng bệnh quay trở lại. Người bệnh được chẩn đoán co thắt có thể được chỉ định các loại thuốc như: – Thuốc chống tiêu chảy: Với đặc trưng rối loạn đại tiện (chủ yếu là tiêu chảy), thuốc có thể giúp giảm bớt một số triệu chứng của co thắt đại tràng và chấm dứt tiêu chảy. – Thuốc chống co thắt: Giúp làm dịu và làm giảm các cơn co thắt nghiêm trọng do đại tràng co thắt. 4.3 Phòng bệnh co thắt đại tràng bằng cách thay đổi lối sống Bổ sung thực phẩm tốt cho đại tràng (chất xơ, vitamin, probiotics): Các loại rau củ quả nhiều chất xơ, vitamin sẽ hỗ trợ giảm tình trạng phân lỏng, rối loạn nhu động ruột do co thắt dạ dày. Trong khi sữa chua kích thích tăng cường lợi khuẩn hệ tiêu hóa giúp hoạt động tiêu hóa diễn ra trơn tru, hiệu quả. Từ bỏ thói quen uống rượu bia và hút thuốc: Các chất từ rượu bia và thuốc lá có thể gây kích thích niêm mạc đại tràng, làm yếu lớp bảo vệ khiến triệu chứng bệnh trầm trọng hơn so với những người không sử dụng chúng. Quản lý căng thẳng: Stress là một trong những nguyên nhân làm tăng nặng tình trạng bệnh. Do đó, người bệnh cần học cách quản lý căng thẳng, giữ cho bản thân một tinh thần thoải mái để ngăn ngừa các cơn co thắt về sau. Vận động nhiều hơn: Đối với những người mắc bệnh, việc tập thể dục thường xuyên có thể giúp đường tiêu hóa hoạt động tốt nhất, làm thuyên giảm các triệu chứng. Hoạt động thể chất còn tạo cho người bệnh tâm lý thoải mái, hỗ trợ quá trình điều trị bệnh diễn ra hiệu quả. Quản lý căng thẳng và tập luyện giúp phòng và điều trị bệnh co thắt đại tràng
thucuc
1,164
Thai máy ít hơn mọi ngày có đáng lo không? Thai máy chính là những cử động của bé, giúp mẹ cảm nhận được sự hiện diện của thiên thần nhỏ trong bụng. Nếu có lúc mẹ cảm nhận thai máy ít hơn mọi ngày thì điều này có dáng lo không? Hãy cùng tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết dưới đây. 1. Thai máy ít có đáng lo không? Trong giai đoạn đầu, mẹ có thể cảm nhận được thai máy rõ rệt và thường xuyên. Nhưng càng gần tới ngày chuyển dạ và sinh bé, mẹ có thể thấy thai máy giảm đi. Tuy nhiên, khi nào thì mẹ nên lo lắng khi thai máy ít? Thông thường, mẹ bầu có thể bắt đầu cảm nhận được thai máy khi bước vào tháng thứ 4 của thai kỳ, hoặc khoảng tuần 16. Những cử động ban đầu của thai nhi cảm giác giống như một rung động, chưa được rõ rệt. Sau đó, bé tiếp tục thay đổi cường độ thai máy suốt thai kỳ. Tham khảo bài đọc sau: Thai máy bao nhiêu lần một ngày Thai máy ít đáng lo hay không tùy thuộc vào từng giai đoạn của thai kỳ Trong tuần 37 hoặc từ tam cá nguyệt thứ ba trở đi, thai máy ít hơn là điều bình thường. Nguyên nhân là lúc này bé đã rất lớn, không gian cho bé di chuyển trong bụng mẹ bị thu hẹp lại. Bé sẽ khó thực hiện các cử động vặn mình, xoay người. Trong hầu hết các trường hợp, bé sẽ xoay đầu xuống vào cuối tam cá nguyệt thứ ba và giữ nguyên tư thế này đến khi sinh. Bất cứ chuyển động nào hướng xuống vùng chậu đều cho thấy bé dang chuẩn bị chào đời. Còn trong thai kỳ, việc thai máy ít hơn mọi ngày cũng có nhiều nguyên nhân. Tần suất thai máy phụ thuộc vào nước ối, tỷ lệ mỡ cơ thể mẹ. Khi bước vào tam cá nguyệt thứ ba, bé  có thể hoạt động theo chu kỳ ngủ – thức. Chu kỳ này có thể kéo dài từ 45 phút đến 1 giờ. Trong khoảng thời gian ấy, bé có thể ngủ và mẹ không cảm nhận thấy bất cứ chuyển động nào. Ngoài ra, thai máy có thể diễn ra khi bé đang thở hoặc nấc cụt, khi đó các cử động cũng không dễ nhận biết. Khi mẹ bước vào giai đoạn 38 tuần, trong hầu hết các trường hợp, thai nhi đã xoay đầu xuống xương chậu để chuẩn bị chào đời. Lúc này, thai máy sẽ ít hơn. Có những trường hợp thai máy ít là điều bình thường, đặc biệt là khi mẹ bước sang tam cá nguyệt thứ ba và cận kề ngày sinh, cử động thai nhi sẽ giảm đi đáng kể. 2. Theo dõi thai máy trong thai kỳ Nếu mẹ không thể xác định liệu bé có thai máy ít hơn mọi ngày hay không thì có thể tiến hành theo dõi cử động của bé. Mẹ hãy ngồi yên một chỗ, thư giãn, cố gắng đếm các chuyển động của bé. Từ tuần 32-35, bé có thể có 10 lần thai máy trong vòng 2 giờ. Tuy nhiên, nếu mẹ nhận thấy thai máy không đều thì hãy gặp bác sĩ ngay. Nếu bác sĩ nhận thấy việc thai máy giảm bắt nguồn từ nguyên nhân đáng lo, mẹ bầu sẽ được kiểm tra thêm. Khi đó, bác sĩ sẽ tiến hành làm xét nghiệm Non-stress test để xác định nhịp tim của thai nhi. Nếu có vấn đề bất thường, mẹ sẽ phải nằm viện theo dõi. Mẹ cần theo dõi thai máy sát sao để nhận biết khi có điều bất thường xảy ra. 3. Phải làm gì nếu thai máy yếu? Nếu thai máy ít hoặc yếu hơn, quá trình điều trị của mẹ sẽ phụ thuộc vào giai đoạn của thai kỳ. Thai dưới 24 tuần – Nếu đến 24 tuần mà mẹ không cảm thấy bất cứ thai máy nào thì phải thông báo ngay cho bác sĩ. – Phải theo dõi tim thai. – Mẹ có thể được chỉ định làm siêu âm để chẩn đoán tình trạng thai nhi. sinh mổ 8 có thai lại Nếu thấy thai máy ít bất thường ở tam cá nguyệt thứ hai, mẹ cần đi khám ngay. Từ 24-28 tuần – Mẹ sẽ được theo dõi huyết áp – Kiểm tra lại tim thai – Mẹ cũng có thể được làm xét nghiệm nước tiểu để xác định xem có protein trong thành phần không. – Xác định kích thước của bé bằng cách đo vòng bụng của mẹ. Trên 28 tuần – Lúc này bác sĩ có thể hỏi mẹ về tình hình thai máy. – Kiểm tra trước sinh kỹ lưỡng (đo tim thai, đo kích thước của bé). – Bác sĩ có thể đề nghị siêu âm trong trường hợp mẹ có nguy cơ cao hoặc em bé nhỏ hơn bình thường.
thucuc
854
Khám phụ khoa có được ăn sáng không và lời khuyên của chuyên gia Khám phụ khoa là rất cần thiết giúp nữ giới kiểm soát được tình hình sức khỏe, phát hiện và phòng tránh được một số bệnh phụ khoa. Tuy nhiên khám phụ khoa có được ăn sáng không hay phải nhịn ăn để cho kết quả chính xác là băn khoăn của nhiều chị em trước khi thực hiện. 1. Tìm hiểu về khám phụ khoa Muốn biết khám phụ khoa có được ăn sáng không thì trước tiên chúng ta cần tìm hiểu về khám phụ khoa là gì. Khám phụ khoa là gì? Khám phụ khoa là khám hệ thống cơ quan sinh dục nữ như: âm đạo, cổ tử cung, tử cung,... để phát hiện bất thường ở các khu vực này. Nếu như ở trong cổ tử cung hoặc âm đạo của bạn xuất hiện dịch bất thường, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện các xét nghiệm dịch âm đạo, nước tiểu, tế bào cổ tử cung, máu,... Từ đó phát hiện được loại virus gây viêm nhiễm cũng như các căn bệnh lây qua đường tình dục, ung thư cổ tử cung và đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả. Khi đi khám phụ khoa sẽ khám những gì Khi thăm khám phụ khoa nếu có những dấu hiệu bất thường của một số bệnh lý nguy hiểm, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện một số xét nghiệm chuyên sâu như xét nghiệm tế bào, sinh thiết cổ tử cung, pap test,... Ngoài ra khi đi khám sẽ giúp bạn biết được tình trạng viêm nhiễm phụ khoa của mình. Từ đó ý thức được sức khỏe sinh sản của bản thân, có đời sống tình dục vợ chồng an toàn, giảm thiểu viêm nhiễm. Khám phụ khoa là việc chị em phụ nữ nên lưu tâm, bạn có thể đi khám định kỳ tối thiểu 1 năm 1 lần hoặc 2 năm 1 lần. Đã có những trường hợp nhờ việc đi khám phụ khoa chị em phát hiện mình không có tử cung. Điều này giúp bạn có thể ý thức được sớm vấn đề của mình, tâm sự cùng bạn đời và đưa ra giải pháp phù hợp cho cả hai vợ chồng. 2. Khám phụ khoa có được ăn sáng không Rất nhiều chị em thắc mắc khám phụ khoa có được ăn sáng không bởi lo ngại việc ăn sáng có thể ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả. Theo các chuyên mặc dù khám phụ khoa có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sức khỏe của chị em phụ nữ. Tuy nhiên chị em cần quá lo lắng và phức tạp hóa về vấn đề này. Vậy trả lời câu hỏi khám phụ khoa có được ăn sáng không thì câu trả lời là có. Ăn sáng không hề có ảnh hưởng tới kết quả khám phụ khoa, vì thế bạn có thể hoàn toàn yên tâm ăn sáng đầy đủ trước khi đến phòng khám để tiến hành các bước thăm khám. Tuy nhiên điều đó không có nghĩa là chị em có thể vô tư ăn quá nhiều và ăn bất cứ loại thức ăn nào mình thích. Bác sĩ khuyên rằng không nên ăn thức ăn chứa nhiều dầu mỡ và ăn quá no. Bởi dù ít nhưng vẫn có một số loại thức ăn có thể ảnh hưởng đến kết quả thăm khám phụ khoa. Đối với một số trường hợp chị em bị viêm phụ khoa hoặc nghi ngờ mắc bệnh bác sĩ có thể chỉ định một vài xét nghiệm chuyên sâu hơn. Vì vậy để đảm bảo chị em nên tránh sử dụng một số loại thực phẩm dưới đây: Các loại đồ uống có chất kích thích như rượu, bia, cà phê,... Các loại đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, thực phẩm đông lạnh, đồ ăn có tính cay nóng,... Các loại đồ ăn có nhiều đường như bơ, kem, sôcôla, sữa béo,... Tốt nhất trước khi đi khám phụ khoa các chị em nên ăn các loại trái cây tươi, rau xanh và thực phẩm giàu protein như sữa, thịt,... 3. Một số lưu ý cần thiết khi đi khám phụ khoa Ngoài việc khám phụ khoa có được ăn sáng không chị em cũng nên lưu ý một số vấn đề sau đây: Giữ tâm lý thoải mái, tránh căng thẳng lo âu khi khám phụ khoa Thời điểm khám phụ khoa phù hợp cũng rất quan trọng, tốt nhất là sau 3 ngày khi hết kinh và thực hiện vào buổi sáng. Trước ngày đi khám phụ khoa chị em không nên dùng dung dịch vệ sinh phụ nữ để làm sạch, thụt rửa sẽ làm ảnh hưởng tới kết quả. Không mặc jumpsuit hoặc quần áo liền bộ khi đi khám phụ khoa. Hãy lựa chọn trang phục rộng rãi, thoải mái để thuận tiện nhất. Trong quá trình khám phụ khoa, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra vùng ngực, vùng xương chậu, vùng bụng và bộ phận sinh dục. Đây là việc làm cần thiết để kiểm tra và chẩn đoán bệnh lý. Cho nên chị em cần biết rõ để tránh bất ngờ hay e ngại, không hợp tác khi đi khám phụ khoa, nhất là với bác sĩ nam. 4. Nên khám phụ khoa ở đâu đảm bảo an toàn, chính xác Hiện nay tỷ lệ chị em mắc các bệnh phụ khoa ngày càng gia tăng. Tuy nhiên không phải địa chỉ nào cũng đảm bảo uy tín, cho kết quả chính xác. Điều này đã gây khó khăn cho chị em trong việc lựa chọn địa chỉ thăm khám. Hiện tại bệnh viện sở hữu đội ngũ y bác sĩ giỏi, chuyên môn cao, có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề sẽ thăm khám và giải đáp tận tình mọi thắc mắc của khách hàng. Đồng thời bệnh viện có sự đầu tư về hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại, giúp người bệnh có thể yên tâm về kết quả thăm khám và điều trị. Mọi chi phí thăm khám đều được niêm yết công khai và minh bạch theo đúng quy định của Bộ Y tế. Vì vậy bạn hoàn toàn yên tâm sẽ không có việc phát sinh chi phí ngoài.
medlatec
1,044
Điểm danh những nguyên nhân gây thở khò khè ở người lớn Phần lớn trẻ sơ sinh có thể gặp ít nhất một lần thở khò khè trong 1 năm đầu đời. Nhưng đối với người lớn, tình trạng này lại không phổ biến và nó rất có thể là nguyên nhân từ bệnh lý. Vậy những nguyên nhân gây thở khò khè ở người lớn là gì, cách khắc phục như thế nào? 1. Nhận biết dấu hiệu thở khò khè ở người lớn Đối với nhiều bệnh lý, việc nhận biết dấu hiệu bệnh sẽ khá khó khăn. Tình trạng ho, thở khò khè, có đờm, khó thở ở người lớn có thể nhận biết được trên lâm sàng, nhưng không phải dễ dàng có nhiều trường hợp khó nhận biết. Người bệnh cảm nhận khá rõ sự mệt mỏi khi thở, thở nặng nhọc, đôi nghi nghe giống như tiếng huýt sáo nhỏ. Khò khè là tiếng thở bất thường có âm sắc trầm nghe rõ nhất khi thở ra giống tiếng ngáy. Hiện tượng thở khò khè, khó thở sẽ càng trở nên rõ ràng hơn khi người bệnh nằm xuống. Người bệnh sẽ cảm thấy rất rõ đường thở của họ bị khô và đôi khi xuất hiện cơn thở dốc, khó thở vô cùng khó chịu và mệt mỏi. Thậm chí nhiều trường hợp bệnh nhân phải há miệng để thở vì đây là cách khiến họ cảm thấy dễ chịu hơn. 2. Những nguyên nhân gây thở khò khè ở người lớn Tình trạng thở khò khè ở người lớn có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến: Hen suyễn Hen suyễn tình trạng viêm mạn tính đường dẫn khí ở phổi. Các dấu hiệu của bệnh bao gồm thở khò khè, tình trạng tức ngực, thở nhanh và ho. Khi ống phế quản của người bệnh bị viêm dẫn đến hiện tượng hẹp đường hô hấp vì thể người bệnh xuất hiện thở khò khè. Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị triệt để bệnh hen suyễn nhưng bệnh hoàn toàn có thể được kiểm soát bằng các phương pháp điều trị thích hợp, chẳng hạn như khám định kỳ và tuân thủ theo đơn thuốc của bác sĩ. Hút thuốc Trong thuốc lá có rất nhiều chất độc hại. Hút thuốc lá là một thói quen xấu và nó có thể là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe. Thói quen hút thuốc cũng chính là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng thở khò khè. Bên cạnh đó, một số hóa chất khác cũng có thể gây co thắt đường thở. Người thường xuyên hút thuốc có thể gặp phải chứng phổi tắc nghẽn mạn tính. Khi đó, các phế nang của người bệnh bị tổn thương, đường thở gặp nhiều hạn chế, gây ho, khó thở và thở khò khè rất khó chịu và mệt mỏi. Các bệnh về phổi Những bệnh về phổi được cho là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng thở khò khè ở người lớn. Hiện tượng tăng tiết nhầy, viêm hay tổn thương ở phổi đều là những nguyên nhân khiến cho đường thở của bệnh nhân bị tắc nghẽn hoặc thu hẹp và cuối cùng sẽ xảy ra hiện tượng thở khò khè. Viêm phế quản: Khi xảy ra tình trạng viêm hoặc sưng ống phế quản, đường dẫn khí giữa miệng, mũi và phổi cũng sẽ làm tăng nguy cơ gây thở khò khè. Những nguyên nhân gây ra có thể là môi trường bị ô nhiễm, khói bụi hoặc các virus đơn bào hô hấp,… Đối với những bệnh nhân mắc viêm phổi, bên cạnh triệu chứng thở khò khè, người bệnh có thể kèm theo tình trạng sốt cao, ớn lạnh, ho, khó thở. Bệnh viêm phổi thường do vi khuẩn hoặc virus gây ra. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, người bệnh có thể gặp phải những biến chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu điều trị sớm và đúng cách thì bệnh nhân hoàn toàn có thể nhanh chóng hồi phục. Bệnh tim Những tiếng thở khò khè của trẻ thường do những vấn đề ở đường hô hấp dưới gây ra. Tuy nhiên, khò khè cũng có thể là do biến chứng bệnh tim mạch gây ra. Vì thế khi bị thở khò khè thì cần phải kiểm tra kỹ. 3. Có nên tự điều trị triệu chứng thở khò khè ở người lớn hay không? Những thông tin phía trên cho bạn thấy rằng, triệu chứng thở khò khè ở người lớn thường xuất phát từ những vấn đề nghiêm trọng, chẳng hạn như bệnh hen suyễn, bệnh viêm phổi, bệnh tim,… Vì thế, bạn không nên chủ quan. Việc tự đoán bệnh và điều trị tại nhà không những không làm cho tình trạng bệnh thuyên giảm mà còn khiến sức khỏe gặp phải những rủi ro không đáng có. Hơn nữa, nếu để lâu, bệnh sẽ tăng nguy cơ biến chứng. Đối với bệnh hen suyễn, nếu không phát hiện sớm và kiểm soát, một cơn hen khó thở đến đột ngột cũng có thể khiến bệnh nhân bị nguy hiểm đến tính mạng. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh viêm phế quản sẽ chuyển sang thể mạn tính. Bên cạnh đó, bệnh phổi tắc nghẽn COPD cũng có thể gây đột tử nếu không phát hiện và điều trị sớm. Vì thế, chúng tôi khuyên bạn nên thăm khám để được chẩn đoán đúng bệnh, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra những phác đồ điều trị hợp lý, hiệu quả, người bệnh hoàn toàn có thể được hồi phục nhanh và sống khỏe mạnh. Ủ bệnh càng lâu thì càng khó điều trị hơn.
medlatec
970
Nặn trứng cá thế nào để sớm hết mụn? Mụn trứng cá là tình trạng viêm nang lông và tuyến bã, xảy ra bởi 3 cơ chế: Sừng hóa của cổ nang lông; Tăng tiết của chất bã nhờn và do sự hoạt động của vi khuẩn P.ances. Tuy nhiên, một số quan điểm sai lầm hoặc nặn mụn trứng cá sai cách khiến cho tình trạng bệnh ngày càng nặng lên. Ví dụ như có người cho rằng, mụn trứng cá bọc cứ xuất hiện là phải nặn hết.Trước thắc mắc “cần nặn mụn trứng cá như thế nào?”, Bác sĩ CKI Lê Thị Thu Hằng khuyên rằng. Trước tiên người bệnh cần phải điều trị mụn trứng cá tại chỗ, ngoài việc sử dụng sữa rửa mặt để làm sạch bã nhờn, tránh bít tắc cho da thì còn cần dùng thuốc bôi trị mụn. Trường hợp mụn trứng cá bọc, cột, sần thì nên sử dụng thuốc bôi chứa Adapalene, Tretinoin. Việc nặn mụn trứng cá cần tuân thủ vệ sinh: Trước khi nặn mụn thì cần vệ sinh da bằng nước muối sinh lý, đồng thời vệ sinh dụng cụ nặn và tay trước khi tiến hành. Không nên nặn mụn trứng cá 1 cách thô bạo vì có thể làm ảnh hưởng đến vùng da lân cận. Khiến da xuất hiện sẹo lồi, sẹo lõm....Cần tiến hành chăm sóc da sau nặn mụn 1 cách cẩn thận, tỉ mỉ, giữ vệ sinh thật tốt. Trường hợp nặn mụn trứng cá tại nhà không giúp cải thiện tình trạng thì nên đến bệnh viện để được bác sĩ da liễu thăm khám và có cách điều trị hiệu quả hơn. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
297
Làm sao để có xương chắc khỏe cho trẻ em? Việc xây dựng hệ xương chắc khoẻ ngay từ khi còn trẻ là tiền đề quan trọng giúp ngăn ngừa những vấn đề về xương sau này. Cha mẹ có thể thực hiện nhiều biện pháp giúp xương trẻ khỏe mạnh và linh hoạt hơn, chẳng hạn như tập thể dục hoặc ăn uống đúng cách. 1. Tổng quan về hệ xương người Thông thường, hệ thống xương giúp hỗ trợ cơ thể và tạo điều kiện cho các chức năng vận động phối hợp với nhau nhịp nhàng hơn. Bên cạnh đó, một hệ thống xương chắc khoẻ cũng giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bộ não, tim và những cơ quan khác trong cơ thể con người khỏi những tác nhân gây tổn thương.Xương là một mô sống phát triển liên tục, được cấu tạo chủ yếu bảo 2 vật liệu chính, bao gồm collagen (KOL-uh-juhn – một loại protein cung cấp khung mềm cho xương) và canxi (KAL-see-uhm – một khoáng chất giúp tăng thêm sức mạnh và độ cứng cho xương). Sự kết hợp của 2 chất này giúp cho xương chắc khoẻ và đảm bảo đủ độ linh hoạt để chống chọi với những tác động gây căng thẳng cho xương.Hơn nữa, xương cũng giải phóng ra canxi và một số khoáng chất thiết yếu khác khi cơ thể chúng ta cần đến cho những mục đích nhất định. 2. Hệ xương người phát triển như thế nào? Bạn hãy tưởng tượng hệ thống xương của mình như một “ngân hàng” – nơi bạn “gửi” và “rút” các mô xương. Trong thời thơ ấu và niên thiếu, các mô xương được bổ sung vào khung xương với tốc độ nhanh hơn so với những mô xương cũ bị phân huỷ. Điều này giúp cho xương trẻ em trở lên lớn hơn, đặc hơn và nặng hơn.Đối với hầu hết mọi người, quá trình tạo xương sẽ tiếp tục diễn ra với tốc độ nhanh hơn so với quá trình phân huỷ xương cho đến khoảng sau 20 tuổi. Khi từ độ tuổi 30 trở đi, quá trình rút xương có thể bắt đầu diễn ra nhanh hơn. Nếu sự hình thành của các mô xương mới không bắt kịp sự phân huỷ của các mô xương cũ, khả năng cao bạn sẽ phải đối mặt với tình trạng loãng xương sớm khi tuổi tác ngày một cao.Loãng xương có thể khiến cho xương trở nên yếu và dễ gãy. Những người bị loãng xương thường bị gãy xương chủ yếu ở cột sống, hông và cổ tay. Gãy xương ở những khu vực này có thể khiến người bệnh cảm thấy rất đau đớn và gặp nhiều khó khăn cho việc đi lại cũng như thực hiện các hoạt động hằng ngày. Quá trình tạo xương chắc khỏe cần có thời gian và sự thay thế của các mô xương 3. Vì sao nên chăm sóc sức khỏe của xương ngay từ khi còn trẻ? Nhiều người có quan niệm sai lầm rằng chỉ những người lớn tuổi mới phải lo lắng đến các vấn đề về xương khớp. Thực tế, xương trẻ em cũng cần được chú trọng và bảo vệ ngay từ đầu để tránh những nguy cơ như loãng xương hoặc gãy xương khi về già.Xương trẻ em khi được chăm sóc đầy đủ trong thời thơ ấu và niên thiếu có thể tạo điều kiện tốt nhất cho khung xương phát triển toàn diện. Điều này cũng giúp xương có độ chắc khoẻ nhất định và linh hoạt hơn, góp phần làm chậm quá trình mất mật độ xương khi bước sang độ tuổi 30 trở đi. 4. Cha mẹ cần làm gì để xây dựng một hệ xương chắc khỏe cho trẻ? Theo các chuyên gia, xây dựng một hệ xương chắc khỏe ngay trong thời thơ ấu là một khởi đầu tốt, giúp bảo vệ xương khỏi những nguy cơ bị tổn thương sau này. Cha mẹ có thể thực hiện theo một số cách sau đây nhằm giúp con có một hệ thống xương khớp khỏe mạnh, bao gồm:Bổ sung cho trẻ những thực phẩm giàu canxi. Canxi là một loại khoáng chất có vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng một hệ xương chắc khoẻ. Chúng ta có thể tìm thấy canxi chủ yếu trong các sản phẩm từ sữa, hạt, rau xanh lá và đậu. Ngoài ra, nó cũng có mặt trong một số thực phẩm khác như nước cam và ngũ cốc.Để giúp trẻ bổ sung canxi đầy đủ cho xương và cơ thể, bạn nên khuyến khích con ăn những thực phẩm tăng cường canxi sau, cụ thể:Sữa: Bạn nên cho trẻ uống sữa theo khẩu phần khuyến nghị của các chuyên gia dinh dưỡng dựa trên độ tuổi. Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ nên uống khoảng 2 – 3 phần sữa ít béo mỗi ngày. Những trẻ lớn hơn có thể cần đến 4 phần sữa ít béo mỗi ngày.Thay thế thực phẩm thông thường bằng các thực phẩm có nhiều canxi: Chẳng hạn như bơ hạnh nhân thay cho bơ đậu phộng, hoặc nước cam tăng cường canxi thay cho nước trái cây thông thường.Cung cấp lượng vitamin D cần thiết cho trẻ. Vitamin D được biết đến với vai trò giúp cơ thể hấp thụ canxi tốt hơn. Tuy nhiên thực trạng hiện nay, hầu hết trẻ em đều không tiêu thụ nhiều các thực phẩm có chứa vitamin D. Do đó, việc cung cấp lượng vitamin này cho trẻ ngay từ sớm là điều cần thiết, giúp trẻ có một hệ xương chắc khỏe.Ngay cả trẻ sơ sinh cũng cần được bổ sung vitamin D, trừ khi chúng được uống ít nhất 32 ounce sữa công thức mỗi ngày. Để bảo đảm bổ sung đầy đủ lượng vitamin D cho trẻ, bạn nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để có biện pháp tốt nhất. Để xương chắc khỏe, cha mẹ nên bổ sung vitamin D cần thiết cho trẻ Một cách đơn giản giúp trẻ tăng cường tổng hợp vitamin D và giúp cơ thể hấp thu canxi tốt hơn là tắm nắng. Tuy nhiên, bạn cần cho trẻ tắm nắng với thời gian phù hợp, tránh để làn da trẻ tiếp xúc quá lâu dưới ánh nắng mặt trời. Điều này có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư da và lão hoá sớm ở trẻ.Ngoài ra, bạn cũng nên tăng cường các thực phẩm giàu vitamin D vào chế độ ăn uống thường ngày nhằm giúp xương trẻ chắc khỏe hơn. Những nguồn cung cấp vitamin D dồi dào, bao gồm các loại cá béo (cá mòi, cá trích, cá thu và cá hồi), lòng đỏ trứng, gan bò, ngũ cốc và nước cam.Khuyến khích trẻ tích cực tập thể dục mỗi ngày. Cơ bắp của con người trở nên mạnh mẽ hơn khi chúng ta tập luyện và sử dụng chúng thường xuyên, và điều này cũng đúng đối với hệ xương trẻ em. Một số hoạt động thể chất như đi bộ, nhảy, chạy bộ và leo núi đặc biệt tốt đối với việc xây dựng hệ thống xương khớp.Những hoạt động trên hay còn được gọi là hoạt động chịu trọng lượng, vì chúng sử dụng lực của cơ cũng như trọng lực nhằm tạo ra áp lực lên xương. Áp lực này sẽ tạo tiền đề giúp hình thành xương chắc khoẻ hơn.Ngoài ra, bạn cũng nên khuyến khích trẻ thực hiện thường xuyên các hoạt động khác như đạp xe và bơi lội. Đây là những hoạt động không tạo ra áp lực chịu trọng lượng, không chỉ tốt cho sức khoẻ tổng thể mà còn giúp hỗ trợ tăng cường sự dẻo dai, linh hoạt cho xương.Cha mẹ cũng nên cùng con tham gia ít nhất một giờ hoạt động thể chất mỗi ngày, trong đó bao gồm cả các bài tập chịu sức nặng để đạt được hiệu quả tăng cường sức khoẻ xương tốt nhất.nih.gov, kidshealth.org
vinmec
1,362
Hình ảnh xoắn tinh hoàn trên siêu âm Doppler màu Siêu âm Doppler màu là thủ thuật giúp chẩn đoán hàng loạt các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản như: xoắn tinh hoàn, ung thư tinh hoàn, viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn, giãn mạch thừng tinh hoàn,... Trong đó rất có giá trị trong chẩn đoán sớm xoắn tinh hoàn, từ đó bệnh nhân được phẫu thuật sớm, tháo xoắn được, không phải cắt bỏ tinh hoàn. 1. Tinh hoàn là gì, nhiệm vụ của tinh hoàn? Tinh hoàn là một bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục nam, nằm giữa dương vật và hậu môn. Mỗi một người nam có hai tinh hoàn, phải và trái nằm trong bìu, trọng lượng trung bình mỗi bên khoảng 8-12gram, dài từ 4 - 5cm.Nhiệm vụ chính của bộ phận này là sản xuất ra tinh trùng, đồng thời bài tiết Testosteron, hormon sinh dục nam quyết định các đặc tính của giới nam và điều khiển hoạt động của hệ sinh dục,... 2. Xoắn tinh hoàn là gì? Xoắn tinh hoàn là một cấp cứu nam khoa thường gặp chiếm khoảng 17% các trường hợp đau bìu cấp tính. Xoắn tinh hoàn xảy ra khi tinh hoàn di động quá mức quanh thừng tinh, dẫn đến tắc nghẽn hệ thống mạch máu: Động mạch và tĩnh mạch. Hậu quả dẫn đến thiếu máu, nhồi máu cấp tính tinh hoàn.Xoắn tinh hoàn có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng 90% thường gặp ở lứa tuổi từ 13 đến 21.Xoắn tinh hoàn được chia làm 2 nhóm chính.Xoắn ngoài tinh mạc: Thường gặp ở trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh do dây chằng bìu cố định không hoàn toàn vào vách bìu làm tinh hoàn xoay tự do trong bìu.Xoắn trong tinh mạc: Thường gặp ở thanh thiếu niên, do tinh mạc bám cao vào thừng tinh, cho phép tinh hoàn xoay quanh thừng tinh như quả lắc.Tại trung tâm nam học bệnh Việt Đức mỗi năm có khoảng hơn 300 trường hợp xoắn tinh hoàn được chẩn đoán, tuy nhiên tỷ lệ bảo tồn tinh hoàn khá thấp 5%, phần lớn các trường hợp đến muộn, không chẩn đoán được ngay thời điểm ban đầu. Xoắn tinh hoàn có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi 3. Vai trò của siêu âm Doppler màu trong chẩn đoán tinh hoàn Siêu âm Doppler màu cho kết quả chính xác cao, dễ dàng thực hiện được. Siêu âm tinh hoàn là việc sử dụng sóng âm để tạo ra hình ảnh tại vị trí tinh hoàn bên trong cơ thể nam giới.Những hình ảnh chụp được tại đây sẽ giúp các bác sĩ chẩn đoán bệnh. Kết hợp với kiểm tra tinh dịch đồ, đây là bước quan trọng trong quá trình chẩn đoán các bất thường của tinh hoàn, mào tinh hoàn, thừng tinh hoàn, kích thước tinh hoàn, tinh hoàn có bị tràn dịch hay không, có bị xoắn tinh hoàn không?,..Siêu âm Doppler đánh giá phổ mạch tinh hoàn rất có giá trị để chẩn đoán xoắn tinh hoàn với dấu hiệu xoáy nước điển hình. 4. Hình ảnh xoắn tinh hoàn trên siêu âm Doppler màu Xoắn tinh hoàn là một bệnh lý nguy hiểm, trường hợp xấu sẽ dẫn đến biến chứng đáng tiếc như teo tinh hoàn, hoại tử tinh hoàn. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng gặp nhiều nhất ở nam giới từ 10 - 25 tuổi. Siêu âm Doppler tinh hoàn sẽ giúp các bác sĩ phát hiện mức độ xoắn tinh hoàn nặng hay nhẹ để xử lý kịp thời.Hình ảnh siêu âm:4.1 Giai đoạn cấp tính (1-6h)Doppler màu là kỹ thuật hữu ích và nhanh chóng nhất giúp chẩn đoán xoắn tinh hoàn, tinh hoàn bên tổn thương không được tưới máu hoặc tưới máu ít hơn so với tinh hoàn bên đối diện (độ nhạy 80-98%, độ chuyên biệt 97- 100%, độ chính xác 97%).Thừng tinh bị xoắn tạo thành dấu hiệu xoáy nước (whirlpool sign) gồm những vòng đồng tâm thấy được trên siêu âm và MRI. Khối xoắn nằm ở cực trên hoặc sau tinh hoàn.4.2 Giai đoạn muộn (> 24h)Hồi âm không đồng dạng với những vùng nhồi máu, xuất huyết. Không có tín hiệu Doppler màu trong tinh hoàn bị xoắn nhưng tăng tưới máu ở các mô cạnh tinh hoàn, bao gồm phức hợp mào-thừng tinh và mạc cơ trơn bìu (dartos fascia).Chẩn đoán phân biệt xoắn-tự tháo xoắn (torsion/detorsion): Nếu tự tháo xoắn xảy ra thì phổ động mạch trở về bình thường hoặc tăng nhẹ (có thể lầm với viêm tinh hoàn) Hình ảnh xoắn tinh hoàn trên siêu âm Doppler màu Điều trị xoắn tinh hoàn. Trường hợp bệnh nhân đến sớm trước 6h: Mổ cấp cứu càng sớm càng tốt. Trong quá trình chờ đợi có thể tháo xoắn bằng tay, kiểm tra lại bằng siêu âm doppler đánh giá sự phục hồi lưu thông mạch máu.Trường hợp bệnh nhân đến muộn: Tinh hoàn đã tím đen hoại tử không có khả năng bảo tồn: Cắt tinh hoàn, cố định tinh hoàn bên đối diện tránh xoắn. Phẫu thuật đặt tinh hoàn nhân tạo được tiến hành một tháng sau mổ.Thời gian vàng điều trị xoắn tinh hoàn chỉ gồm 6 giờ đầu tiên tính từ lúc có biểu hiện đau. Nếu can thiệp trước 6 giờ, 100% bệnh nhân được cứu tinh hoàn. Đến trong khoảng từ 6-12 giờ thì khả năng cứu được tinh hoàn chỉ còn 50% và trong khoảng 12-24 giờ thì chỉ còn 20% được cứu. Chính vì vậy, siêu âm doppler màu có vai trò quan trọng giúp các bác sĩ điều trị phát hiện mức độ xoắn tinh hoàn nặng hay nhẹ để xử lý kịp thời. Siêu âm Doppler màu còn cho thấy dòng chảy động mạch hay ghi hình lưu lượng máu ở tinh hoàn bằng đồng vị phóng xạ.
vinmec
995
Những biến chứng viêm tai giữa ở trẻ cha mẹ tuyệt đối không nên chủ quan Trẻ nhỏ 6 - 36 tháng tuổi là đối tượng có nguy cơ cao với bệnh viêm tai giữa. Nếu không được chữa dứt điểm, bệnh dễ tiến triển mạn tính và khi ấy biến chứng viêm tai giữa sẽ gây nên những hậu quả khôn lường cho trẻ. Vì thế cha mẹ cần hết sức chú ý để nhận diện sớm và kịp thời cho trẻ điều trị dứt điểm bệnh lý này. 1. Viêm tai giữa ở trẻ - phân loại, nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết 1.1. Phân loại viêm tai giữa ở trẻ Tai giữa nằm phía sau màng nhĩ. Viêm tai giữa là thuật ngữ dùng để chỉ trạng thái viêm nhiễm xảy ra ở khu vực này gây nên triệu chứng sốt, đau, sưng và chảy dịch. Bệnh được chia thành 3 loại dựa trên mức độ nhiễm trùng như sau: - Viêm tai giữa cấp tính: đây thường là kết quả của rối loạn chức năng vòi nhĩ, chủ yếu xảy ra trong đợt nhiễm trùng đường hô hấp trên do virus. - Viêm tai giữa mạn tính: đây là tình trạng viêm tai giữa dai dẳng khiến cho mủ chảy lâu ngày tích tụ ở màng nhĩ và khiến cho màng nhĩ bị thủng. - Viêm tai giữa ứ dịch: hiểu đơn giản thì nó là kết quả của hiện tượng viêm và tiết dịch của niêm mạc tai giữa. Dịch ở đây có thể là thanh dịch, keo dính hoặc dịch nhầy. 1.2. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm tai giữa ở trẻ Sở dĩ trẻ nhỏ 6 - 36 tháng dễ bị viêm tai giữa vì: - Lúc này hệ miễn dịch ở trẻ chưa hoàn thiện nên khả năng chống chịu trước các tác nhân gây hại còn kém. - Tai giữa có lỗ thông với vòi nhĩ nhưng so với người lớn thì lỗ thông này của trẻ ngắn và rộng hơn, nằm ngang. Do đó, chất lỏng từ mũi họng có vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào trong tai giữa gây thủng màng nhĩ hoặc viêm. - Biến chứng của một số bệnh lý như: viêm VA, viêm amidan, viêm mũi xoang. … 1.3. Dấu hiệu tố cáo bệnh viêm tai giữa ở trẻ Khi bị viêm tai giữa, thường thì trẻ sẽ có các dấu hiệu sau: - Sốt trên 39 độ C. - Hay lấy tay để dụi hoặc kéo vành tai. - Thường xuyên quấy khóc, ngủ kém, trằn trọc. - Ăn kém, chán ăn. - Bị nôn hoặc tiêu chảy. - Chảy mủ hoặc dịch ra ngoài ống tai. - Phản ứng kém với âm thanh. 2. Những biến chứng viêm tai giữa rất nguy hiểm - không thể chủ quan Trẻ bị viêm tai giữa nếu được cha mẹ phát hiện và điều trị kịp thời bằng phương pháp phù hợp thì sẽ khỏi bệnh sau khoảng 1 tuần và không gây ra bất kỳ ảnh hưởng xấu nào cho sức khỏe. Biến chứng viêm tai giữa xảy ra khi ở giai đoạn cấp tính bệnh điều trị sai phương pháp và không kịp thời. Những biến chứng có thể xảy ra do viêm tai giữa gồm: 2.1. Thủng màng nhĩ Thủng màng nhĩ là biến chứng phổ biến nhất ở viêm tai giữa vì: - Diễn tiến tự nhiên của bệnh lý. - Ứ đọng mủ trong tai giữa làm cho màng nhĩ bị căng phồng, đau đớn và sốt cao. - Khi màng nhĩ căng quá mức sẽ thủng, mủ chảy ra ngoài, bệnh nhân đỡ đau đớn hơn và giảm sốt. Với những trường hợp bị thủng màng nhĩ không quá to thì bệnh vẫn có khả năng tự lành. Tuy nhiên, khi không được điều trị thì viêm tai giữa cấp sẽ tiến triển thành mạn tính, khả năng tự liền của màng nhĩ không còn, khả năng nghe vì thế suy giảm hoặc thậm chí có thể biến mất vĩnh viễn. 2.2. Viêm tai giữa mạn tính Đây là một biến chứng viêm tai giữa xảy ra do ở giai đoạn cấp không được điều trị hoặc điều trị không hiệu quả. Ngoài ra, tác nhân của bệnh cũng có thể do khối viêm VA ở trẻ, tình trạng viêm họng mạn tính. Bệnh viêm tai giữa mạn tính gồm: - Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy: tai chảy mủ dai dẳng kèm ù tai, nghe kém, thi thoảng bị nhói đau tai. Hầu hết những trường hợp mắc biến chứng này không sốt, không tổn thương xương và cũng không gây ra những biến chứng nguy hiểm. - Viêm tai giữa mạn tính có tổn thương xương (viêm tai giữa hồi viêm): bệnh xuất hiện khi có sự kết hợp xen kẽ với các đợt viêm rầm rộ. Người bệnh sẽ có triệu chứng sốt cao, đau đầu ngày càng mạnh, đau tai, chảy mủ thối ra ngoài tai,... 2.3. Các thành phần bên trong tuyến giữa tai bị hoại tử Đây là tình trạng rất dễ xảy ra khi trẻ bị viêm tai giữa mạn tính, hậu quả là trẻ sẽ phải đối mặt với các nguy cơ: - Điếc vĩnh viễn. - Trẻ bị mất khả năng giữ thăng bằng, thường xuyên cảm thấy chóng mặt vì tai trong bị viêm nhiễm. - Liệt dây thần kinh số 7 do nó chạy qua tai giữa, lâu dần người bệnh bị liệt mặt và mất hoàn toàn cảm giác ở mặt. 2.4. Viêm xương chũm Ngoài những biến chứng viêm tai giữa trên đây thì trẻ còn có nguy cơ bị viêm xương chũm. Bộ phận này cấu tạo nên thành trong của tai giữa nên khi tai giữa bị viêm biến chứng thì trẻ cũng dễ bị viêm xương chũm. Hậu quả của biến chứng này chính là: - Tái phát viêm tai giữa nhiều lần mà không khỏi. - Xương chũm bị thủng ra ngoài nên xuất hiện tình trạng viêm xương chũm xuất ngoại với các biểu hiện: rò dịch, mủ viêm ra phía sau tai. - Viêm màng não, viêm não, áp xe não khiến cho trí tuệ của trẻ chậm phát triển, liệt dây thần kinh và thậm chí còn gây tử vong. Về cơ bản, biến chứng viêm tai giữa là không thể xem thường. Tuy nhiên, nó có thể được ngăn ngừa khi cha mẹ phát hiện sớm bệnh lý này và đưa trẻ đến khám, điều trị tích cực bởi bác sĩ chuyên khoa. Bệnh viêm tai giữa cấp gồm 3 giai đoạn nên tùy vào từng giai đoạn mà bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị cụ thể cho từng trẻ. Việc điều trị viêm tai giữa cho trẻ cần được thực hiện kịp thời, đúng phương pháp thì mới ngăn ngừa được những biến chứng nguy hiểm như đã nói ở trên.
medlatec
1,120
Vai trò của rối loạn vi sinh vật trong cơ chế bệnh sinh của viêm thực quản tăng Esinophil Cơ chế bệnh sinh viêm thực quản tăng Esinophil là một bệnh mãn tính qua trung gian miễn dịch của thực quản, đặc trưng bởi sự thâm nhiễm bạch cầu ái toan rõ rệt để đáp ứng với tế bào T helper type 2 (Th2). Các yếu tố như di truyền, môi trường, chất gây dị ứng và rối loạn vi khuẩn đường ruột đã được xác định là tác nhân gây ra bệnh mãn tính. Dysbiosis là một thuật ngữ bao gồm sự thay đổi trong thành phần của hệ vi sinh vật kết hợp so với thành phần được tìm thấy ở những người khỏe mạnh. Khi phân biệt quần xã sinh vật của một thực quản khỏe mạnh bình thường với các trạng thái bệnh rối loạn sinh học, như viêm thực quản trào ngược, viêm thực quản tăng esinophil, Barrett thực quản hoặc ung thư biểu mô tuyến thực quản, rõ ràng là chứng rối loạn sinh học có thể xảy ra trước tình trạng viêm. Các sản phẩm vi khuẩn Gram âm kích hoạt thụ thể Toll-like-receptor có trên tế bào nội mô thực quản gây ra một đợt viêm, dẫn đến giãn cơ vòng thực quản dưới ở hạ lưu. Prevotella được tìm thấy nhiều hơn ở thực quản xa bị rối loạn sinh học, đã được chứng minh là nơi sản xuất chính của lipopolysaccharide, góp phần kích hoạt thụ thể Toll-like-receptor. 1. Viêm thực quản tăng Esinophil (Eo. E) do rối loạn vi khuẩn đường ruột Cơ chế bệnh sinh viêm Eo. E là một bệnh mãn tính qua trung gian miễn dịch của thực quản, đặc trưng bởi sự thâm nhiễm bạch cầu ái toan rõ rệt để đáp ứng với tế bào T helper type 2 (Th2). Các yếu tố như di truyền, môi trường, chất gây dị ứng và rối loạn vi khuẩn đường ruột đã được xác định là tác nhân gây ra bệnh mãn tính.Một số gen đã được xác định là những yếu tố góp phần tạo nên Eo. E, bao gồm lymphopoietin mô đệm (TSLP), calpain 14 (CAPN14), vi sinh vật thực quản SY, LRRC32, STAT6 và ANKRD27. Trong số các gen đã xác định, TSLP dường như là yếu tố chính gây ra tình trạng này, vì nó được kích hoạt bởi các tế bào biểu mô và gây ra sự biệt hóa Th2.Các chất dị ứng khác nhau cũng gây ra một loạt triệu chứng làm tăng các dấu hiệu viêm, như IL-5 và IL-13, tạo ra một con đường viêm tiềm ẩn của Eo. E. Ngoài yếu tố di truyền và tiếp xúc với môi trường, rối loạn vi khuẩn đường ruột của thực quản được xem là một chất trung gian tác động trong quá trình sinh bệnh Eo. E. Rối loạn vi khuẩn đường ruột có thể tác động đến quá trình bị bệnh viêm thực quản tăng Esinophil 2. Vai trò của hệ vi sinh vật Phân tích hệ vi sinh vật ở Eo. E đã báo cáo sự gia tăng của vi khuẩn proteobacteria, đặc biệt là Neisseria spp. và Corynebacterium spp., ở trẻ em có Eo. E hoạt động. Nghiên cứu này kết hợp với bằng chứng về sự thay đổi hệ vi sinh vật đường ruột do sử dụng kháng sinh ở trẻ sơ sinh và sinh mổ, hỗ trợ thêm rằng chứng loạn khuẩn trong hệ vi sinh vật ở người có vai trò trong Eo. E.Phân tích bằng một bài kiểm tra chuỗi thực quản để đánh giá hệ vi sinh vật của trẻ em và người lớn có Eo. E hoạt động cho thấy, lượng vi khuẩn Haemophilus spp dồi dào hơn. Đáng chú ý, cũng có sự giảm các đơn vị phân loại cụ thể của Clostridia ở những bệnh nhân có Eo. E hoạt động. Ở những con chuột được điều trị bằng thuốc kháng sinh, việc bổ sung hệ vi sinh vật chứa Clostridia ngăn ngừa sự nhạy cảm với một chất gây dị ứng thực phẩm cụ thể. Sự cảm ứng IL-22 bởi các tế bào lymphoid bẩm sinh có liên quan đến thụ thể RAR và tế bào T trong lớp đệm ruột, được đề xuất như là cơ chế ngăn chặn nhạy cảm với chất gây dị ứng thực phẩm. Các bằng chứng gần đây cho thấy, vi sinh vật thực quản có thể tham gia vào cơ chế bệnh sinh của Eo. E và đại diện cho các phương pháp điều trị mới. 3. Kết luận Vi sinh vật thực quản đóng một vai trò chính trong cơ chế bệnh sinh của bệnh thực quản. Rối loạn vi khuẩn đường ruột có thể góp phần vào trạng thái tiền viêm, qua trung gian cytokine, bắt đầu ở lớp dưới niêm mạc. Hậu quả gây bệnh, ảnh hưởng đến niêm mạc thực quản, trước đây được cho là vì tổn thương niêm mạc do axit, nhưng hiện nay có vẻ là do đa yếu tố, trong đó vi sinh vật thực quản đóng vai trò chính. Hệ thực vật cụ thể gần đây đã được xác định có thể đóng một vai trò gây bệnh trong quá trình này.
vinmec
882
Nội soi đại tràng có đau không, những đối tượng nào được chỉ định? Nội soi đại tràng là một trong những thủ thuật được sử dụng nhiều trong việc chẩn đoán bệnh lý bên trong đại tràng của người bệnh. Những thắc mắc xung quanh thủ thuật này như nội soi đại tràng có đau không, những ai được chỉ định thực hiện là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Để biết câu trả lời, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé. 1. Nội soi đại tràng là gì? Trước khi đi tìm lời giải đáp cho câu hỏi nội soi đại tràng có đau không thì bạn nên tìm hiểu nội soi đại tràng là gì? Nội soi đại tràng là thủ thuật cho phép bác sĩ có thể đánh giá tình trạng bên trong đại tràng của người bệnh bằng cách sử dụng chiếc ống dài linh hoạt (có đường kính khoảng 1cm) có gắn camera và đèn sáng ở đầu. Chiếc ống dài được đưa vào trong từ từ thông qua đường hậu môn, đi qua loại phần của đại tràng tới tận manh tràng, nơi tiếp giáp với ruột non. Các hình ảnh của đại tràng sẽ được phản ánh lên màn hình có độ nét lớn nhờ được gắn camera. Qua hình ảnh trên màn hình, bác sĩ có thể phát hiện được những tổn thương bất thường và lấy mẫu mô để xét nghiệm khi cần thiết. Sau khi nội soi đại tràng xong, bác sĩ sẽ tiến hành đưa ra phác đồ điều trị sao cho thích hợp với bệnh nhân. Ngày nay, việc nội soi đại tràng được xem là một trong những phương pháp giúp kiểm soát ung thư đại trực tràng tốt nhất. 2. Tại sao cần phải nội soi đại tràng? Vậy bạn có bao giờ thắc mắc tại sao lại cần phải nội soi đại tràng? Bởi ống tiêu hóa là một cơ quan rất khó để chẩn đoán trong cơ thể con người. Mặc dù có nhiều phương pháp chẩn đoán bệnh lý như siêu âm, chụp cắt lớp điện toán hay cộng hưởng từ nhưng tất cả đều không thể chẩn đoán chính xác bệnh lý của ống tiêu hóa. Nội soi chính là phương án đưa ra chẩn đoán chính xác nhất, nó có thể phát hiện được ra những tổn thương dù rất nhỏ mà các phương pháp chẩn đoán khác không thể thấy được. Ngoài ra, nội soi đại tràng còn có thể dùng để cắt polyp (mà polyp chính là nguyên nhân thường gặp gây ra bệnh chảy máu khi đi ngoài, máu trong phân và hóa thành ung thư nguy hiểm). Vì thế để biết được những triệu chứng bất thường bên trong đại tràng hay tìm ra nguyên nhân gây ra tiêu chảy, máu trong phân, đau bụng, viêm đại tràng thì nội soi chính là phương án hiệu quả nhất. 3. Những đối tượng phải nội soi đại tràng Đối tượng chỉ định nội soi đại tràng tương đối rộng rãi, hầu hết các bệnh nhân bị nghi ngờ có vấn đề ở đường tiêu hóa dưới đều được chỉ định nên áp dụng phương pháp chẩn đoán nội soi đại tràng. Hoặc ngay cả những người đã được chẩn đoán rõ ràng bệnh (viêm, loét hoặc u,…) cũng có thể nội soi đại tràng để lấy mẫu xét nghiệm nhằm tìm ra nguyên nhân gây bệnh hoặc tìm kiếm tế bào ung thư. Hiện nay tại Việt Nam, tỉ lệ người mắc bệnh ung thư đại tràng ngày càng cao, vì thế nội soi đại tràng để kiểm soát ung thư là cần thiết. Các bác sỹ cũng khuyến cáo rằng với những người trên 45 tuổi ít nhất phải nội soi đại tràng 1 lần để kiểm tra, đánh giá, phát hiện sớm những tổn thương. 4. Nội soi đại tràng có đau không? Đi vào vấn đề chính, nội soi đại tràng có đau không? Đây là câu hỏi thường gặp của nhiều người khi có ý định thực hiện chuẩn đoán bệnh theo phương pháp này. Vậy thực hư nội soi đại tràng có đau không? Nội soi đại tràng có đau không phụ thuộc vào phương pháp nội soi bác sĩ sử dụng là gì? Hiện nay có 2 phương pháp nội soi đại tràng cơ bản đó là. Nội soi đại tràng thường Tiến hành nội soi đại tràng thường, bệnh nhân sẽ hoàn toàn tỉnh táo khi bác sĩ thực hiện chuẩn đoán. Khi đưa ống soi vào hậu môn để kiểm tra đại tràng bệnh nhân sẽ cảm thấy đau đớn, khó chịu và điều này là không thể tránh khỏi. Ngoài ra bệnh nhân còn thường cảm thấy hơi căng tức trong lúc soi do bơm hơi khiến cho ruột bị nở ra. Ruột nở ra mục đích là để quan sát và đưa ống soi đi, sau khi hơi rút đi bệnh nhân sẽ cảm thấy dễ chịu hơn. Khi thực hiện nội soi đại tràng theo phương pháp thường này bệnh nhân sẽ thấy mệt mỏi, mất sức sau khi thực hiện. Thậm chí đối với một số người sẽ bị ám ảnh lâu dài, rất sợ nếu phải thực hiện lại thủ thuật này. Nội soi đại tràng gây mê Phương pháp nội soi đại tràng cơ bản thứ hai đó là nội soi đại tràng có gây mê người bệnh. Khi thực hiện theo phương pháp này bác sĩ sẽ tiến hành gây mê bệnh nhân trước khi tiến hành nội soi đại tràng nhưng với một lượng thuốc vừa đủ. Thông thường các bác sĩ sẽ tiến hành tiêm thuốc gây mê vào tĩnh mạch bệnh nhân sau đó mới tiến hành nội soi đại tràng. Thực hiện theo cách này giúp bệnh nhân hạn chế cảm giác đau đớn và còn không lo lắng nguy hại đến sức khỏe. Sử dụng thuốc gây mê bạn cũng sẽ không cảm thấy bị buồn nôn giống như phương pháp nội soi thường bởi đến khi tỉnh lại thì quá trình nội soi đã kết thúc. Phương pháp này đem lại tâm lý thoải mái cho bệnh nhân, giảm bớt áp lực nội soi. Đồng thời khi bệnh nhân nằm im, không phản ứng lại trong lúc nội soi giúp cho hình ảnh nội soi rõ nét, chính xác hơn. Bên cạnh đó, ống sử dụng để nội soi cũng ảnh hưởng đến việc nội soi đại tràng có đau không. Sử dụng nội soi ống mềm sẽ giúp hạn chế tổn thương đến niêm mạc đại tràng bệnh nhân, tránh cảm giác đau so với nội soi ống cứng. Ngoài ra, việc hợp tác với bác sỹ trong quá trình nội soi giúp cho người bệnh đỡ cảm giác đau hơn, đồng thời làm cho quá trình nội soi và can thiệp trở lên thuận lợi hơn.
medlatec
1,141
Viêm lộ tuyến tử cung có thai được không? Viêm lộ tuyến tử cung có thai được không là băn khoăn của nhiều chị em. Xin chào bạn Thu Huyền! Viêm lộ tuyến tử cung là bệnh phụ khoa thường gặp ở các chị em đã có quan hệ tình dục. Mức độ viêm lộ tuyến nặng hay nhẹ được đánh giá qua sự tổn thương của tế bào nông – sâu khác nhau.Tuy là bệnh lành tính nhưng viêm lộ tuyến tử cung nếu không được điều trị sớm sẽ ảnh hưởng tới  sinh hoạt hàng ngày của chị em, ảnh hưởng đến khả năng tình dục, gây viêm nhiễm bộ phận xung quanh, vi khuẩn ngược dòng gây viêm tắc vòi trứng, viêm tiểu khung, viêm nội mạc tử cung… ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của người bệnh. Thêm vào đó, tình trạng khí hư nhiều vón cục bên ngoài mặt cổ tử cung cản trở tinh trùng đi vào gặp trứng, đồng thời làm cho độ pH âm đạo thay đổi, khiến tinh trùng suy yếu hoặc giảm sức sống có thể gây vô sinh – hiếm muộn. Vì những lý do này khi đã đi khám và được chẩn đoán bị viêm lộ tuyến tử cung thì nên điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ. Điều trị triệt để rồi mới mang thai đảm bảo quá trình mang thai cũng như sinh đẻ sau này tốt hơn. Khi đã đi khám và được chẩn đoán bị viêm lộ tuyến cổ tử cung thì nên điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ. Trong sinh hoạt, bạn nên vệ sinh vùng kín sạch sẽ đúng cách, không thụt rửa, không dùng dung dịch vệ sinh có chứa chất tẩy rửa cao. Kiêng quan hệ tình dục trong thời gian điều trị bệnh. Cần có chế độ ăn uống nghỉ ngơi khoa học hợp lý để tăng sức đề kháng cho cơ thể.
thucuc
327
Can thiệp điều trị rối loạn nhịp bằng RF qua ống thông là gì? Can thiệp điều trị rối loạn nhịp bằng RF qua ống thông là một trong những phương pháp điều trị tình trạng rối loạn nhịp tim và thường được chỉ định sau khi bệnh nhân đã điều trị bằng các phương pháp khác nhưng không đạt được hiệu quả như mong muốn. Phương pháp này sử dụng năng lượng sóng cao tần để tạo ra các vết sẹo trên cơ tim, ngăn chặn tín hiệu điện bất thường dẫn truyền đến mô cơ tim. 1. Can thiệp điều trị rối loạn nhịp bằng RF qua ống thông là gì? Can thiệp điều trị rối loạn nhịp bằng RF qua đường ống thông là một phương pháp sử dụng năng lượng sóng cao tần, thông qua ống thông, tạo ra những vết sẹo nhỏ trong khu vực cơ tim. Phương pháp này điều trị các rối loạn nhịp tim bằng cách ngăn chặn các tín hiệu dẫn truyền không đều đến mô cơ tim. Can thiệp điều trị rối loạn nhịp bằng RF qua ống thông được chỉ định để điều trị các tình trạng rối loạn nhịp tim Can thiệp RF qua ống thông thường được áp dụng cho những bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim đã thử nghiệm điều trị bằng những phương pháp khác, nhưng không đạt được kết quả như mong muốn.Phương pháp này được chỉ định để điều trị các tình trạng bệnh:Rung nhĩ (AFib): khi bị Afib, các buồng tâm nhĩ của tim sẽ bị rung lên và đập không đều. Nếu co bóp không đủ mạnh, tim sẽ không thể bơm máu tốt. Khi máu không lưu thông đến tim đúng cách, nguy cơ hình thành cục máu đông sẽ tăng lên và bệnh nhân có nguy cơ đột quỵ nếu cục máu đông di chuyển đến não hoặc tắc bất kỳ động mạch nào khác do cục máu đông từ tim di chuyển đến.Cuồng nhĩ: tâm nhĩ của bệnh nhân bị cuồng nhĩ co bóp rất nhanh khi bơm máu, làm tăng nguy cơ đông máu và đột quỵ.Nhịp tim nhanh trên thất (SVT): khi SVT xảy ra thường xuyên hoặc trong thời gian dài, hội chứng rối loạn nhịp tim có thể dẫn đến tổn thương tim và gây ra nhiều triệu chứng nghiêm trọng khác.Nhịp nhanh thất (VT): VT khiến tim bệnh nhân đập rất nhanh và không đủ thời gian để máu lưu thông khắp cơ thể, dẫn đến tình trạng tụt huyết áp. 2. Bệnh nhân cần làm gì trước khi thực hiện can thiệp RF qua ống thông? Phương pháp can thiệp điều trị rối loạn nhịp bằng RF qua ống thông sẽ được thực hiện bởi các bác sĩ và chuyên gia tim mạch. Trước khi đưa ra chỉ định điều trị RF, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng tim mạch và sức khoẻ tổng thể của bệnh nhân để xem có thực hiện phương pháp này hay không. Bệnh nhân cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ trước khi thực hiện can thiệp điều trị RF Trước khi thực hiện thủ thuật, bác sĩ sẽ hướng dẫn cụ thể các bước cần thực hiện. Bệnh nhân phải tuân thủ để đạt được kết quả điều trị tốt nhất. Thông thường, các việc bạn cần làm là:Trao đổi với bác sĩ về những loại thuốc đang sử dụng. Nếu có chỉ định từ bác sĩ, bệnh nhân cần phải dừng sử dụng các loại thuốc làm loãng máu (như aspirin, warfarin) hoặc thuốc điều trị rối loạn nhịp tim.Không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì vào đêm trước khi làm thủ thuật. Bác sĩ sẽ có hướng dẫn cụ thể cho từng bệnh nhân về vấn đề này.Bệnh nhân nên đi cùng người thân. Trong trường hợp không nhập viện để theo dõi, bệnh nhân cần sắp xếp để có người chở về nhà, tuyệt đối không tự lái xe. 3. Quy trình can thiệp RF qua đường ống thông và quá trình hồi phục sau đó 3.1 Quy trình thực hiện Vì quá trình thực hiện can thiệp điều trị rối loạn nhịp bằng RF qua ống thông kéo dài trong khoảng thời gian khá lâu nên bác sĩ sẽ sử dụng gây mê toàn thân để đảm bảo bệnh nhân duy trì trạng thái ngủ suốt quá trình thực hiện đốt điện tim. Quy trình gây mê được thực hiện bằng cách thiết lập một đường truyền tĩnh mạch trên cánh tay của bệnh nhân. Bệnh nhân sẽ được gây mê toàn thân trước khi thực hiện thủ thuật Bác sĩ tim mạch sẽ đưa một ống nhỏ xuyên qua da và đi vào tĩnh mạch của bệnh nhân (thường sẽ là tĩnh mạch ở bẹn). Sau đó, bác sĩ sẽ luồn các sonde điện cực vào ống thông để đến tim của bệnh nhân (có một màn hình hiển thị đường đi của ống thông trên đường đến tim).Ống thông sẽ sử dụng tần số vô tuyến điện ( Radio frequency - RF) để làm nóng và tạo ra các vết sẹo nhỏ trên mô tim. Cũng có trường hợp, bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp triệt đốt lạnh làm đông lạnh mô và phá huỷ cấu trúc mô tim. 3.1 Quá trình hồi phục Bệnh nhân sau thực hiện thủ thuật can thiệp RF thường không cần nhiều thời gian để hồi phục như các phương pháp phẫu thuật khác. Can thiệp RF qua đường ống thông không cần nhiều thời gian để hồi phục như các phương pháp phẫu thuật khác Quá trình thủ thuật mất từ ​​hai đến bốn giờ để hoàn thành. Sau khi thực hiện thủ thuật, bác sĩ và y tá sẽ tháo ống thông và đường dẫn truyền khỏi tĩnh mạch của bệnh nhân.Sau đó, bệnh nhân sẽ được chuyển đến phòng hồi sức, ở lại đó vài giờ (có trường hợp sẽ ở qua đêm), y tá sẽ tiếp tục theo dõi tình trạng của bệnh nhân cho đến khi hồi phục và không còn nguy hiểm.Trước khi về nhà, bệnh nhân sẽ được bác sĩ hướng dẫn chi tiết về cách chăm sóc tại nhà. Bác sĩ điều trị sẽ kê đơn thuốc, bao gồm aspirin hoặc các loại thuốc làm loãng máu khác trong vài tháng. Những loại thuốc này có tác dụng ngăn ngừa hình thành cục máu đông trong quá trình hồi phục của bệnh nhân.Bệnh nhân có thể sẵn sàng quay trở lại công việc sau khi thực hiện can thiệp điều trị rối loạn nhịp bằng RF qua ống thông khoảng 1 hoặc 2 ngày. Nếu công việc của bệnh nhân đòi hỏi phải lao động tay chân và cần dùng nhiều sức lực, bệnh nhân nên nghỉ ngơi thêm vài ngày trước khi quay trở lại làm việc. Tránh mang vác và làm việc nặng ít nhất ba ngày sau khi thực hiện thủ thuật Sau khi thực hiện thủ thuật, bệnh nhân nên tránh vác các nâng vật nặng và tập thể dục gắng sức trong ít nhất ba ngày. Trước khi quay trở lại với các hoạt động thể chất, bệnh nhân nên trao đổi trước với bác sĩ điều trị.
vinmec
1,203
Vành tai bị đóng vảy: nguyên nhân và triệu chứng Vành tai bị đóng vảy là một vấn đề phổ biến và thường gây khó chịu cho người bệnh. Vậy vành tai bị đóng vảy là hiện tượng gì, nguyên nhân hình thành do đâu? Bài viết sau sẽ giúp độc giả giải đáp các thắc mắc liên quan và phương pháp phòng ngừa tình trạng vành tai bị đóng vảy 1. Những nguyên nhân nào khiến vành tai bị đóng vảy? Vành tai bị đóng vảy là một tình trạng phổ biến, thường gặp ở mọi lứa tuổi, xuất hiện khi da quanh vùng tai sản xuất quá nhiều tế bào sừng và tạo thành những mảng vảy dày. Nguyên nhân chính gây ra vảy tai có thể liên quan đến việc da trên tai không loại bỏ các tế bào sừng cũ đi một cách hiệu quả, dẫn đến tích tụ và hình thành vảy. Các yếu tố di truyền, dầu tự nhiên của da, và môi trường cũng có thể góp phần vào sự hình thành tình trạng trên. Bên cạnh đó, một số bệnh lý khác cũng có thể là nguyên nhân gây vành tai bị đóng vảy:Bệnh viêm da tai Bệnh viêm da tai là tình trạng viêm nhiễm hoặc viêm da ở khu vực quanh tai. Đây là một vấn đề phổ biến trong một số lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em và người già. Nguyên nhân gây bệnh là: Một trong những nguyên nhân phổ biến của viêm da tai là do nhiễm trùng, thường là viêm nhiễm da do vi khuẩn hoặc nấm. Tác động của các chất gây dị ứng như mỹ phẩm, dầu gội đầu, hoặc kim loại từ nữ trang có thể gây ra viêm da tai. Vệ sinh tai không đúng cách, thường xuyên đeo tai nghe, chọc tai bằng vật nhọn có thể gây tổn thương da tai và dẫn đến viêm. Bụi bẩn và chất nhầy có thể tắc lỗ chân lông quanh tai, gây kích ứng và viêm nhiễm da. Các triệu chứng của bệnh bao gồm: Vùng da quanh tai sưng, đỏ, và có thể đau nhức. Da quanh tai có thể bị ngứa và có mủ trong trường hợp viêm nhiễm nặng. Vành tai bị đóng vảy, khô và sần sùi. Tai có thể trở nên nhạy cảm hơn, đặc biệt đối với ánh sáng hoặc tiếng ồn. Cách điều trị bệnh viêm da tai là: Sử dụng kem chống viêm và thuốc chống dị ứng theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu viêm nhiễm do vi khuẩn, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh. Mụn nhọt ở tai Mụn nhọt ở tai là một tình trạng về da phổ biến xảy ra khi lỗ chân lông trên da tai bị tắc hoặc bị nhiễm trùng. Điều này có thể dẫn đến việc hình thành các nốt nhỏ chứa dịch nhầy (nhọt) trong vùng tai. Các nhọt này thường gây khó chịu, đau, ngứa, và có thể gây sưng và viêm đỏ xung quanh khu vực bị ảnh hưởng. Mụn nhọt tai thường là một vấn đề nhỏ và có thể tự giải quyết, nhưng đôi khi cần sự can thiệp để điều trị và ngăn ngừa tái phát. Lưu ý, người bệnh không nên tự đâm hoặc nặn mụn để tránh làm tổn thương da và tăng nguy cơ viêm nhiễm. Hãy tìm sự tư vấn từ bác sĩ để được hỗ trợ kỹ thuật và an toàn nhất. Nhiễm trùng do xỏ lỗ tai Xỏ lỗ tai không vệ sinh hoặc tiếp xúc với nước bẩn có thể gây nhiễm trùng tai, dẫn đến viêm nhiễm và tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn hoặc nấm phát triển trong tai. Điều này có thể làm cho da tai bị viêm, đỏ, và cuối cùng gây ra vảy. Bệnh vẩy nến Bệnh vẩy nến là một bệnh lý da mạn tính thường gây viêm nhiễm ở các vùng da có nhiều tuyến dầu, như da đầu, mặt, vùng ngực, lưng và tai. Các triệu chứng nhận biết bệnh vẩy nến ở vùng da tai là: Vành tai bị đóng vảy, thường có màu trắng hoặc vàng, khô và bong tróc. Vùng da tai có thể sưng, đỏ và gây ngứa, đặc biệt là khi da bị viêm nhiễm. Da tai có thể cảm thấy nhờn, dầu hoặc bết. Việc điều trị bệnh vẩy nến sẽ giúp làm giảm triệu chứng vảy tai và cải thiện tình trạng da. Tuy nhiên, nếu triệu chứng không giảm đi hoặc trở nghiêm trọng hơn, việc tìm kiếm sự tư vấn của bác sĩ là rất quan trọng. Bệnh chàm
medlatec
780
Bác sĩ điểm danh 6 biến chứng nguy hiểm của zona thần kinh Zona thần kinh là bệnh nhiễm trùng khá thường gặp, nguyên nhân do virus thủy đậu cư trú trong hệ thần kinh hoạt động trở lại. Bệnh nếu không được điều trị đúng cách sẽ dẫn tới các biến chứng nguy hiểm khó lường. 1. Tìm hiểm về bệnh Zona thần kinh Đây còn được gọi là giời leo là bệnh do virus Varicella-zoster gây ra. Khác với nhiều bệnh lý nhiễm trùng khác, người bệnh thường không do lây nhiễm virus mà tác nhân gây bệnh này có sẵn trong cơ thể, cư trú trong hệ thần kinh khi hệ miễn dịch cơ thể suy giảm mới khởi phát. Cùng do virus gây ra với bệnh thủy đậu nhưng zona có thể tái phát nhiều lần trong đời, dù thường không nguy hiểm nhưng ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và thẩm mỹ. Bệnh đặc trưng bởi các vết phát ban đỏ trên da, sau đó hình thành dải mụn nước thường ở 1 bên của cơ thể. Người bệnh có cảm giác đau rát do dây thần kinh tổn thương. Mặt, cổ, tai, lưng là vị trí thường bị zona thần kinh nhất. Đi kèm với dấu hiệu phát ban, nổi mụn nước ngoài da, người bệnh còn có thể gặp một số triệu chứng toàn thân khác như: nhức đầu, sốt, mệt mỏi, yếu cơ, ớn lạnh, nhạy cảm với ánh sáng,… 2. Zona thần kinh có nguy hiểm không? Bất cứ ai cũng có thể mắc bệnh này, nhất là những người cao tuổi, người già, người mắc bệnh lý suy giảm miễn dịch. Điều đáng mừng là hầu hết trường hợp bị zona đều không đáng lo ngại, gây biến chứng nguy hiểm và có thể tự khỏi sau vài tuần. Tuy nhiên không nên chủ quan không điều trị, theo dõi và can thiệp sớm vì có thể dẫn tới biến chứng nặng như: 2.1. Đau thần kinh Virus zona tấn công vào hệ thần kinh - cơ quan kết nối và điều khiển quan trọng trong cơ thể nên thường gây đau đớn dai dẳng, mức độ cao khiến người bệnh khó chịu. Hơn nữa, dây thần kinh trung ương bị tổn thương thường kéo dài, khó khắc phục hoàn toàn. Biến chứng này thường gặp ở người hệ miễn dịch kém, người già không điều trị bệnh tích cực. 2.2. Để lại sẹo Tổn thương da do zona thần kinh gây ra có thể để lại những vết sẹo lớn gây mất thẩm mỹ, đặc biệt nếu những vết sẹo xuất hiện ở vành tai, mặt hay cổ. Tùy cơ địa của từng người mà mức độ gây sẹo của bệnh là khác nhau, tuy nhiên điều trị sớm giúp ngăn ngừa tối đa hình thành sẹo. 2.3. Biến chứng tới thính giác Một trong những biến chứng nghiêm trọng của zona thần kinh là ảnh hưởng đến thính giác của người bệnh như: gây khó nghe, ù tai, thậm chí nặng hơn có thể bị điếc hoàn toàn. 2.4. Viêm màng não Bệnh có thể biến chứng xuất huyết giảm tiểu cầu, viêm màng não nếu không phát hiện điều trị sớm. 2.5. Giảm thị lực Nếu virus zona tấn công thần kinh cơ quan thị giác có thể gây biến chứng giảm thị lực, năng hơn là mù lòa. 2.6. Viêm loét da Các tổn thương trên da do virus zona gây ra nếu không chăm sóc tốt có thể bị nhiễm trùng, gây vết loét sâu, sưng tấy. - Bệnh xảy ra ở gần mắt, đặc biệt khi có dấu hiệu nhiễm trùng nặng, sưng viêm, có mủ. - Phát ban da và tổn thương không suy giảm sau thời gian dài, lan rộng và đau đớn dữ dội. - Người mắc bệnh ung thư, bệnh mạn tính hoặc đang điều trị bằng thuốc gây suy giảm miễn dịch. 3. Chẩn đoán và chữa zona thần kinh Hầu hết các trường hợp mắc bệnh đều có thể chẩn đoán được bằng thăm khám lâm sàng, cụ thể là vết ban đỏ, mụn nước cùng các thông tin về triệu chứng, tiền sử mắc bệnh. Trong trường hợp không chẩn đoán được, bác sĩ sẽ kiểm tra trên mẫu da hoặc dịch trong mụn nước để xác nhận sự có mặt của virus gây bệnh. Khi đã chẩn đoán được bệnh, dựa trên dấu hiệu và mức độ bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị phù hợp. Hiện nay vẫn chưa có loại thuốc đặc trị chữa zona hoàn toàn, phương pháp điều trị chủ yếu dùng thuốc kháng virus để tăng cường hệ miễn dịch, thúc đẩy khỏi bệnh và giảm nguy cơ biến chứng. Các loại thuốc thường chỉ định để điều trị zona là Valacyclovir, Acyclovir và Famciclovir. Khi bệnh nhân gặp phải những cơn đau nặng, không đáp ứng với thuốc điều trị thông thường, các loại thuốc kê đơn sau có thể được chỉ định: - Kem capsaicin. - Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: amitriptylin,… - Thuốc tê dạng kem, gel, thuốc xịt hoặc miếng dán: lidocaine,… - Thuốc tiêm Corticosteroid. - Thuốc tê tại chỗ. - Thuốc chống co giật: gabapentin,… 4. Chăm sóc người bị zona Chế độ chăm sóc tốt sẽ giúp người bệnh nhanh khỏi hơn, hạn chế biến chứng cũng như nguy cơ để lại sẹo mất thẩm mỹ. 4.1. Chăm sóc vùng da bị tổn thương Vùng da tổn thương do zona thần kinh rất nhạy cảm, do đó cần được vệ sinh, chăm sóc cẩn thận. - Dùng nước mát, gạc mát, ướt và sạch đắp lên vùng da phát ban, nổi mụn nước để giảm đau và ngứa. - Tránh tiếp xúc vùng da zona với nước bẩn, hóa chất, thuốc bôi không rõ nguồn gốc. - Vệ sinh sạch vùng da bị bệnh bằng dung dịch sát khuẩn, sử dụng kem bôi phù hợp. - Khi da lành, có thể dùng kem dưỡng ẩm hoặc tinh chất thúc đẩy làm lành, không để lại sẹo. 4.2. Chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng cho người bệnh Người bệnh nên tăng cường bổ sung các loại dinh dưỡng gồm: lysine (có nhiều trong sữa, cá, phomat, thịt gà,…), cam thảo, Vitamin B6, B12, kẽm và Vitamin C. Bên cạnh đó nên hạn chế các loại thực phẩm khiến tổn thương lâu lành, dễ nhiễm trùng và để lại sẹo như: chất béo, đồ uống có cồn, ngũ cốc tinh chế, các loại hạt, socola, mầm lúa mì,…
medlatec
1,060
Ù tai - Chớ coi thường! Ù tai không phải là bệnh nhưng nếu gặp phải thì bạn không nên chủ quan vì nguyên do của nó liên quan tới nhiều bệnh lý khác trong cơ thể bạn. Biểu hiện khi bị ù tai Ù tai là khi người mắc chứng này cảm nhận được trong tai mình có tiếng kêu lạ như tiếng gió thổi, tiếng huýt sáo, tiếng ve kêu, có thể ở một bên hay cả hai bên tai. Những âm thanh này chỉ có chính người bị ù tai cảm nhận được. Ù tai có thể liên tục hay ù từng lúc. Người mắc chứng ù tai cảm nhận rõ nhất về đêm hay những lúc yên tĩnh. Ù tai có thể đi kèm với nghe kém, chóng mặt hay đau đầu, hoa mắt. Rất nhiều lý do gây ù tai Ù tai không phải là bệnh mà là một biểu hiện hay triệu chứng của nhiều nguyên nhân khác nhau: Ù tai do tuổi già, người trên 60 tuổi. Sự lão hóa ảnh hưởng tới cơ quan thính giác; Do âm thanh quá lớn, âm thanh quá đột ngôt, hoặc âm thanh không to nhưng kéo dài, hay âm thanh kéo dài có nhịp như tiếng búa máy; Do chấn thương đầu, mặt, cổ, chấn thương vỡ xương đá, rách màng nhĩ; Nhiễm độc do dùng thuốc, một số loại thuốc gây độc cho tai, làm tổn thương tế bào thính giác như aspirin, streptomycin, gentamycin, quinin; Do bệnh về hệ thống mạch máu như phình động mạch, tăng huyết áp. Khi dùng nhiều chất kích thích như rượu, cà phê, thuốc lá, tình trạng ù tai tăng lên; Do rối loạn chuyển hóa gây xốp xơ tai làm cứng khớp hệ thống xương con làm cho hệ thống này không rung động được, cản trở sự dẫn truyền âm thanh; Do bệnh lý xương khớp như thoái hóa đốt sống cổ; Do các bệnh lý về tai, mũi, họng như nút ráy tai, viêm ống tai ngoài, nấm ống tai, viêm tai giữa cấp và mạn tính, viêm mê nhĩ, u dây thần kinh VIII. Ngoài ra, còn do viêm mũi xoang, viêm họng, viêm VA, đặc biệt nguy hiểm là ung thư vòm mũi họng làm tắc vòi nhĩ. Ngoài những nguyên nhân trên, còn có thể kể tới một vài lý do khác như stress, áp lực công việc quá cao, do môi trường quá ồn ào, náo nhiệt. Ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh Đa phần chứng ù tai không gây nguy hại tới người bệnh, tuy nhiên, nó gây ra cảm giác khó chịu, khiến tâm trạng lo lắng, suy nghĩ nhiều, mất ngủ, gây ra suy nhược cơ thể. Các trường hợp còn lại nếu kèm theo triệu chứng khác như chóng mặt, bệnh lý tai trong, nghe kém, đau đầu, bệnh lý tai giữa thì không nên coi thường mà nên đi khám sớm để phát hiện và điều trị kịp thời. Đặc biệt là với những người ù tai kèm nghe kém đột ngột thì phải đi khám ngay. Khám và điều trị càng sớm càng có hiệu quả cao, để muộn có thể dẫn tới điếc không hồi phục. Điều trị thế nào? Chứng ù tai có nhiều nguyên nhân gây ra, cách tốt nhất là nếu gặp trường hợp trên thì tới gặp bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng ngay để khám, tìm nguyên nhân để giải quyết và có thể điều trị một cách hiệu quả nhất. Trước hết, cần chú ý tới tâm trạng của người bệnh vì bệnh nhân thường lo lắng, mất ngủ dẫn tới suy nhược cơ thể, do đó, có thể dùng các thuốc an thần nhẹ trước khi đi ngủ, hơn nữa, ban đêm yên tĩnh, tiếng ù tai càng tăng. Các trường hợp bệnh lý như viêm ống tai ngoài, nấm ống tai, nút ráy tai hay viêm tai giữa thì ngoài việc điều trị viêm, cần làm sạch ống tai; Một số người ù tai do tiếp xúc với tiếng ồn hoặc nghe nhạc qua tai nghe quá to, kéo dài thì nên tránh tiếp xúc với tiếng ồn; nếu huyết áp cao, cần dùng thuốc hạ áp theo hướng dẫn của bác sĩ tim mạch; các trường hợp ù tai do rối loạn vận mạch, thiểu năng tuần hoàn não, cần sử dụng nhóm thuốc làm giãn động mạch tai trong và tăng vận chuyển oxy đến ốc tai; điều trị các bệnh mũi xoang, họng gây ù tai như nạo VA, vệ sinh mũi họng, nong hoặc bơm hơi vòi nhĩ trong trường hợp vòi nhĩ bị tắc. Các trường hợp nặng như viêm mê nhĩ, bệnh Ménière, u não, u dây thần kinh số VIII, ung thư vòm mũi họng thì phải điều trị theo chuyên khoa sâu, có thể điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật. Nhiều trường hợp ù tai không tìm được nguyên nhân, không có phương pháp điều trị đặc hiệu. Cần giải thích cho bệnh nhân làm quen dần với triệu chứng này. Lời khuyên bác sĩ Không nên sử dụng nhiều chất kích thích như rượu, thuốc lá, cà phê. Tránh tiếp xúc các tiếng ồn quá mạnh, các tiếng ồn kéo dài và liên tục, nghe nhạc quá to hoặc qua tai nghe. Tăng cường các hoạt động tập thể dục, thể thao, các bài tập thiền, yoga, các bài tập thở. Có một lối sống lành mạnh, làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.
medlatec
916
Giải đáp: Trẻ còi xương nên uống sữa gì “Trẻ còi xương nên uống sữa gì?” là câu hỏi mà nhiều bậc cha mẹ băn khoăn. Bởi, tình trạng còi xương đang rất phổ biến hiện nay. Còi xương ảnh hưởng đến sự phát triển chung của trẻ. Vì thế, việc tìm cách khắc phục và điều trị còi xương là rất cần thiết. Trong đó, sữa là thực phẩm uống hằng ngày của trẻ. Kết hợp sữa hỗ trợ giúp cải thiện chứng còi xương ở trẻ là điều mà cha mẹ nên chú ý. 1. Tìm hiểu về chứng còi xương ở trẻ Còi xương là tình trạng khá phổ biến ở trẻ nhỏ, do cơ thể không có đủ lượng vitamin D nhằm hấp thụ canxi và photpho đủ để chuyển hóa vào xương. Trẻ còi xương có thể do nhiều nguyên nhân như: trẻ sinh non, trẻ mắc phải hội chứng hấp thu kém, trẻ bị suy dinh dưỡng, trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ, trẻ ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời,… Để nhận biết trẻ còi xương, cha mẹ có thể xem xét những biểu hiện dưới đây, và đối chiếu với con mình, để cân nhắc cho con đi khám phù hợp để điều trị nhanh, đúng cách: – Trẻ dễ quấy khóc, ngủ kém, ngủ không trọn giấc, dễ tỉnh dậy – Trẻ hay đổ mồ hôi, đặc biệt là khi đang ngủ – Trẻ có hiện tượng rụng tóc sau gáy và để lại hình giống vành khăn – Trẻ có hiện tượng mọc răng chậm, chậm lật, chậm bò, chậm đứng, chậm đi. – Trẻ có các dị tật lạ như phần xương ức nhô lên, xương cổ tay cổ chân bị bè, chân vòng kiềng,… – Trẻ co giật khi đang ngủ. Cha mẹ cũng lưu ý phân biệt chứng còi xương và việc trẻ còi cọc. Rất nhiều trường hợp trẻ bụ bẫm nhưng vẫn bị còi xương, được gọi là còi xương thể bụ bẫm. Trong khi đó, trẻ còi cọc thì chưa chắc đã bị còi xương. Phân biệt trẻ còi cọc và còi xương để có cách hỗ trợ trẻ phù hợp 2. Trẻ còi xương cần bổ sung các chất gì phù hợp? Trẻ còi xương cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp. Trong đó, cần đảm bảo việc cung cấp cho trẻ 4nhoms chất chính: tinh bột, đạm, béo, vitamin và khoáng chất. Đặc biệt, trẻ cần được tập trung bổ sung nhóm vi chất để xương phát triển toàn diện như vitamin D, canxi, phốt pho, kẽm, sắt. Ngoài ra, trong mỗi bữa ăn hàng ngày, cha mẹ nên nhớ: chất béo đóng vai trò lớn trong việc hấp thu vitamin D ở trẻ. Chính vì thế, trẻ cần được tăng cường bổ sung chất béo từ dầu hoặc mỡ trong hành trình hạn chế chứng còi xương ở trẻ.. Ngoài ra, khi bổ sung chất dinh dưỡng cho trẻ còi xương, cha mẹ cần quan tâm, theo dõi trẻ thường xuyên để kịp thời điều chỉnh chế độ. 3. Trẻ còi xương thì nên uống sữa gì? Lựa chọn sữa cho trẻ còi xương, cha mẹ cần lưu ý chọn các loại sữa có thành phần vitamin D, canxi, photpho cao. Không chỉ vậy, rất nhiều chất khác cần thiết cho quá trình hấp thu của trẻ, vì thế, cần cân nhắc phù hợp để cho con có sản phẩm sữa an toàn, chất lượng. Ngoài ra, khi chọn sữa cho con, cha mẹ nên cân nhắc: 3.1. Chọn sữa phù hợp với độ tuổi của con Việc chọn sữa theo độ tuổi con rất quan trọng vì mỗi một độ tuổi, bé sẽ có nhu cầu dinh dưỡng và khả năng hấp thụ khác nhau, tương ứng theo cân nặng, theo sự biến đổi của cơ thể. Chính vì thế, khi chọn sữa dành cho trẻ còi xương, cha mẹ cần tham khảo và chọn loại sữa phù hợp với tuổi của bé. Mặt khác, trẻ sơ sinh có hệ miễn dịch còn non yếu. Lúc này, hệ tiêu hóa của trẻ vẫn chưa phát triển một cách ổn định. Việc bố mẹ chọn sữa không phù hợp với thể trạng và độ tuổi của con có thể gây nên nhiều vấn đề, làm bé khó tiêu, việc hấp thụ các thành phần dinh dưỡng trong sữa khó khăn hơn. Nhiều trẻ khi uống sữa không phù hợp còn bị tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài. Lựa chọn sữa phù hợp với độ tuổi để trẻ phát triển an toàn và hiệu quả 3.2. Chọn sữa theo mùi vị mà trẻ thích Việc chọn sữa theo mùi vị con yêu thích sẽ giúp cho trẻ dễ dàng tiếp nhận sữa, không có cảm giác chán khi uống. Điều này rất cần thiết, nhất là với những trẻ kén ăn uống. 3.3. Chọn sữa phù hợp và tốt cho hệ tiêu hóa của trẻ Những sữa tốt cho hệ tiêu hóa của con sẽ giúp trẻ cải thiện hệ tiêu hóa và giúp con hấp thụ dinh dưỡng cũng như các chất để cải thiện còi xương tốt hơn. Do đó, đây là tiêu chí rất quan trọng mà cha mẹ nên chú ý khi chọn sữa cho con. Nhiều trường hợp lựa chọn sữa không theo tiêu chí này có thể khiến trẻ dễ bị táo bón. 3.4. Chọn sữa giúp con tăng cường sức đề kháng Các sữa giúp tăng cường đề kháng sẽ giúp tạo ra môi trường cho lợi khuẩn phát triển, ức chế tối đa khả năng xâm nhập của vi khuẩn gây hại vào cơ thể bé, từ đó, giúp bé tăng cường miễn dịch cũng như hấp thu tốt hơn 4. Những lưu ý khi cải thiện chứng còi xương ở trẻ Còi xương là bệnh lý ảnh hưởng lớn đến sự phát triển thể chất, sự vận động và sức khỏe tâm lý của trẻ. Bên cạnh đó, bệnh cũng có thể gây biến dạng xương và tử vong do biến chứng nhiễm khuẩn, nhất là viêm phổi. Do đó, cha mẹ cần cảnh giác trước những triệu chứng của còi xương và  nhờ các bác sĩ Nhi điều trị sớm cho con. Đưa con đi khám sớm để chữa còi xương ở trẻ Khi cải thiện chứng còi xương cho trẻ, bên cạnh việc dùng sữa, cha mẹ cần nhớ: – Trẻ còi xương thường biếng ăn, vì thế nên chọn sữa theo khẩu vị trẻ và xây dựng chế độ ăn hợp lý để kích thích trẻ ăn ngon hơn. – Tắm nắng là hoạt động bổ sung vitamin D cần thiết, nhưng nên cho trẻ tắm nắng trong thời gian ánh sáng mặt trời đủ tốt. Nếu lo cho da bé, cha mẹ có thể sử dụng kem chống nắng cho con hoặc mặc quần áo phù hợp bảo vệ da bé. – Nên cho con tham gia các hoạt động thể chất phù hợp, an toàn cho con để kích thích việc sản xuất tế bào mới trong xương. – Nên cho trẻ bổ sung dinh dưỡng cần thiết, hạn chế thức ăn nhanh, các loại đồ ngọt, đồ có ga, vì chúng giảm khả năng hấp thụ canxi và có thể gây nhiều bệnh lý khác.
thucuc
1,230
Bí quyết trị viêm xoang Viêm xoang thường do nhiễm khuẩn hoặc virus gây nên. Các triệu chứng phổ biến ở người bị viêm xoang bao gồm: nghẹt mũi, nhức đầu dữ dội, đau mặt, chảy nước mũi… Ngoài việc sử dụng các loại thuốc thông mũi hoặc kháng sinh để điều trị viêm xoang, theo các chuyên gia, bạn cũng có thể áp dụng các phương pháp tự nhiên dưới đây. Nghỉ ngơi Biện pháp khắc phục đơn giản và hiệu quả nhất khi bị viêm xoang là tăng cường nghỉ ngơi. Bạn cần bảo đảm ngủ đủ giấc từ 6-8 giờ mỗi đêm. Việc nghỉ ngơi đầy đủ có thể giúp cơ thể chống lại các chứng viêm nhiễm và phục hồi bệnh. Làm ẩm xoang Hít hơi tỏa ra từ một bát nước nóng được hòa với vài giọt tinh dầu bạch đàn, hoặc trùm một chiếc khăn ướt lên mặt và hít hơi nước qua mũi, có thể giúp làm làm sạch các chất nhầy trong mũi và giảm nhẹ các triệu chứng khi viêm xoang. Bổ sung nước Khi bị viêm xoang, bạn nên uống nhiều các loại chất lỏng như nước ép trái cây và nước. Biện pháp này rất hiệu quả trong việc loại bỏ các chất nhầy trong mũi, vốn là tác nhân làm nghẹt đường hô hấp. Tuy nhiên, bạn cần tránh uống rượu vì có thể làm các triệu chứng thêm trầm trọng. Lá bạc hà Đây là cách hiệu quả để chống lại các loại vi trùng gây viêm xoang. Bạn hãy đun sôi một ít lá bạc hà khô khoảng mười phút, sau đó, lọc hỗn hợp này lấy nước súc miệng. Phương pháp này có tác dụng giúp giảm hiệu quả các triệu chứng viêm xoang. Chườm ấm Khi bị viêm xoang, bạn có thể sử dụng chếc khăn đã thấm nước ấm trùm lên đầu, mặt, mũi và mắt để giảm đau và loại bỏ các chất nhầy trong mũi, giúp giảm triệu chứng nghẹt mũi.
medlatec
328
Cảm cúm ở trẻ và thuốc cảm cúm trẻ em 3 tháng tuổi Thuốc cảm cúm trẻ em 3 tháng tuổi cần phù hợp theo tình trạng cơ thể và triệu chứng thực thể của trẻ. Cha mẹ nên quan tâm những điều này để phòng trường hợp con cảm cúm sẽ có cách giải quyết hợp lý và an toàn cho bé. Cùng theo dõi bài viết sau đây để hiểu thêm về cảm cúm và việc giải quyết vấn đề này ở trẻ. 1. Cảm cúm ở trẻ 3 tháng tuổi rất cần được chú ý Cảm cúm là bệnh truyền nhiễm cấp tính phổ biến trong đời sống, do virus cúm gây nên. Cúm có thể xuất hiện ở bất cứ thời điểm nào trong năm nhưng thường phổ biến nhất là những khi chuyển mùa và thời tiết lạnh, đồng thời, rất dễ xảy ra ở trẻ em, nhất là trẻ trong giai đoạn 0 đến 6 tháng tuổi, bởi đây là giai đoạn hệ miễn dịch trẻ còn non yếu, dễ nhiễm bệnh. Trẻ cảm cúm do virus cúm xâm nhập đường hô hấp trên, thường qua mũi miệng và cổ họng bé thông qua việc tiếp xúc hoặc hô hấp thông thường. 1.1. Triệu chứng điển hình Với trẻ 3 tháng tuổi, cha mẹ thường chỉ có thể quan sát, cảm nhận những dấu hiệu bên ngoài của trẻ để nhận biết cảm cúm, đó là: – Trẻ sốt – Trẻ chảy dịch mũi. Dịch mũi của trẻ thay đổi theo từng thời điểm: ban đầu loãng và trong, sau đó dần đặc và đục hơn, màu vàng hoặc màu xanh lá cây đục. – Trẻ tắc mũi, hô hấp khò khè, khó khăn. – Trẻ hắt hơi bất thường. – Ho nhiều – Bú ít, ăn kém – Ngủ kém – Trẻ có vẻ khó chịu, quấy khóc. Cha mẹ quan sát và theo dõi dấu hiệu của trẻ để sớm nhận biết bệnh của con 1.2. Nguy cơ Cảm cúm ở trẻ có thể để lại một số biến chứng như nhiễm trùng tai, viêm tai giữa, viêm phổi, viêm phế quản, hen suyễn, … Điều quan trọng là, trẻ 3 tháng tuổi sức đề kháng non nớt, chính vì thế, những biến chứng của bệnh cũng sẽ khó kiểm soát. Ngoài ra, người lớn khó phát hiện sớm các biến chứng của trẻ bởi trẻ chưa thể giao tiếp hoặc bộc lộ các cảm giác của mình cho cha mẹ. Vì vậy, cha mẹ cần hết sức chú ý để điều trị cho trẻ đúng cách, tránh biến chứng và luôn quan tâm, kịp thời phát hiện ra những bất thường ở trẻ. 2. Điều trị và dùng thuốc đúng cách cho trẻ em 3 tháng tuổi bị cảm cúm 2.1. Kịp thời đưa trẻ đến bác sĩ để được hỗ trợ Cha mẹ nên đưa bé 3 tháng tuổi bị cảm cúm đến gặp bác sĩ để trẻ được chẩn đoán kỹ càng, có phác đồ điều trị phù hợp, từ đó có cách chăm sóc trẻ và dùng thuốc phù hợp cho con theo chỉ định. Đặc biệt là khi cha mẹ thấy: trẻ sốt cao liên tục 2 ngày, trẻ ho liên tục 1 tuần không khỏi, co giật, không chịu ăn, nôn trớ liên tục, tiêu chảy,… Trẻ cần được thăm khám bác sĩ ngay khi có những triệu chứng nặng của cảm cúm 2.2. Chăm sóc trẻ đúng cách trong thời kỳ bị cúm – Cho trẻ bú nhiều hơn để cung cấp miễn dịch cho bé. Mẹ lưu ý nên ăn uống chất lượng, dinh dưỡng để đảm bảo chất lượng sữa của bản thân cung cấp cho bé. Bên cạnh đó, cũng cần cho bé uống nhiều nước để tránh mất nước. – Đảm bảo độ ẩm trong phòng phù hợp và nên làm ẩm không khí với máy phun sương đảm bảo vệ sinh bởi điều này sẽ giúp chất nhầy đường hô hấp của trẻ giảm và trẻ hít thở dễ dàng hơn. – Cố gắng để trẻ nghỉ ngơi thật nhiều để có thể lấy lại sức và bình phục nhanh hơn. – Đảm bảo vấn đề khoang mũi họng của trẻ được làm sạch đúng cách. Bố mẹ có thể sử dụng bộ hút mũi y tế để làm sạch khoang mũi cho trẻ. Lưu ý khi thực hiện, cần tránh tổn thương, làm xước khoang mũi của trẻ. – Luôn theo dõi tình trạng sức khỏe của bé để kịp thời điều trị kịp thời theo những thay đổi hoặc bất thường. – Cha mẹ và người lớn đảm bảo rửa tay sạch sẽ trước khi tiếp xúc với bé. – Tao môi trường sạch sẽ, trong lành nơi bé ở để bé nhanh chóng khỏe hơn. 2.3. Thuốc chữa bệnh cảm cúm cho trẻ 3 tháng tuổi Với tình trạng và biểu hiện của trẻ, bác sĩ sẽ kê thuốc phù hợp tình trạng bệnh lý cũng như những triệu chứng thực thể của trẻ. Với trẻ 3 tháng tuổi, bác sĩ sẽ ưu tiên các thuốc dạng dung dịch và siro cho trẻ. Bên cạnh đó, các bác sĩ sẽ hướng dẫn ba mẹ về việc hạ sốt phù hợp với tình trạng sức khỏe và thể trạng của bé. Với tình trạng trẻ cảm cúm nhẹ nhàng, cha mẹ có thể kết hợp chườm ấm hạ sốt cho bé tại các khu vực trán, nách, và háng của trẻ. Khi trẻ sốt nặng, bác sĩ sẽ chỉ định các thuốc và chăm sóc hạ sốt đặc biệt cho trẻ, đồng thời, cha mẹ cần chú ý thời gian uống thuốc hợp lý của con. Rất nhiều trường hợp trẻ cảm cúm và sốt nặng cần được theo dõi chặt chẽ từ bác sĩ để đảm bảo  sức khỏe và sự phục hồi của bé. Chú ý: Cha mẹ không dùng dầu gió, mật ong hay các bài thuốc chữa cảm cúm dân gian để áp dụng vào cho bé. 3. Cha mẹ chú ý phòng cảm cúm cho bé Trẻ 3 tháng tuổi chưa là đối tượng có vắc xin phòng cúm riêng biệt. Vì thế việc tiêm phòng cho trẻ ở thời kỳ này là điều chưa thể nghĩ đến. Thay vào đó, để bảo vệ bé khỏi cảm cúm trong thời kì sơ sinh, cần nhớ: – Tăng cường miễn dịch cho trẻ từ sữa mẹ. Đây cũng là nguồn dinh dưỡng gần như là duy nhất mà trẻ tiếp thu được trong thời kỳ này. Vì thế, nếu mẹ khỏe mạnh, sữa dinh dưỡng thì hệ miễn dịch của con cũng được củng cố. – Hạn chế cho trẻ 3 tháng tiếp xúc với người có bệnh hoặc nghi ngờ bị cúm để phòng tránh cho bé hiệu quả. – Tránh việc người lạ ôm hôn trẻ hoặc tiếp xúc với trẻ khi chưa rửa tay sạch sẽ. – Vệ sinh đúng cách cho trẻ, đặc biệt là tay trẻ vì trẻ hay có thói quen ngậm tay. – Thường xuyên theo dõi sức khỏe, phát hiện sớm cảm cúm ở trẻ để việc điều trị kịp thời, đơn giản và an toàn cho con. Thường xuyên theo dõi sức khỏe, phát hiện bệnh nhanh, điều trị kịp thời cho con Như vậy, thuốc cảm cúm trẻ em 3 tháng tuổi cần được sự tư vấn của bác sĩ sau khi thăm khám và nhận định. Bên cạnh đó, cha mẹ cần chú ý những vấn đề cần thực hiện, cần kiêng cữ để có thể giúp bé có môi trường dưỡng bệnh và bình phục tốt, an toàn và phù hợp cho trẻ.
thucuc
1,289
Công dụng thuốc Bloci 750 Bloci 750 là thuốc dạng viên nén thuộc nhóm thuốc ký sinh trùng, kháng virus, kháng nấm và chống nhiễm khuẩn. Thuốc được sử dụng để điều trị điều trị các bệnh về nhiễm khuẩn tai mũi họng, hô hấp, tiêu hóa, nhiễm trùng máu. 1. Bloci 750 có tác dụng gì? Bloci 750 mg được bác sĩ chỉ định dùng để điều trị cho các bệnh nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng sinh thông thường không hiệu quả như:Bệnh thương hànĐiều trị các bệnh nhiễm trùng có biến chứng và không biến chứng gây ra do nguyên nhân nhạy cảm với ciprofloxacin.Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp như viêm phổi do phế cầu ở bệnh nhân ngoại trú, bệnh viêm tai giữa, viêm xoang do vi khuẩn gram âmĐiều trị các bệnh về mắt như viêm phúc mạc, nhiễm trùng mắt.Điều trị bệnh liên quan đến cơ quan sinh dục như bệnh viêm phần phụ, bệnh lậu, viêm tiền liệt tuyến.Điều trị bệnh nhiễm trùng đường mật, đường tiêu hóa, viêm phúc mạc.Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Nhiễm khuẩn xương khớp. Nhiễm trùng huyết. Nhiễm trùng hoặc có nguy cơ nhiễm trùng đối với các bệnh nhân có hệ miễn dịch bị suy yếu, cụ thể là người bệnh bị suy giảm hệ miễn dịch hoặc có tình trạng bị giảm bạch cầu. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Bloci 750 2.1. Cách dùngĐể thuốc có thể hấp thụ nhanh người bệnh nên uống thuốc sau khi ăn khoảng 2 giờ và uống với nhiều nước, lưu ý không nên uống Bloci 750 cùng các loại thuốc điều trị bệnh dạ dày. Trong trường hợp bắt buộc cần thiết nên tách thời gian uống 2 loại thuốc trên với nhau khoảng 2 giờ.Thời gian sử dụng thuốc sẽ phụ thuộc vào loại bệnh nhiễm khuẩn, mức độ và tình trạng của bệnh. Thời gian điều trị thông thường sẽ kéo dài từ 1 đến 2 tuần, nhưng đối với những trường hợp nhiễm khuẩn nặng và có biến chứng thì thời gian điều trị sẽ lâu hơn.Cụ thể như: Điều trị nhiễm khuẩn xương và khớp sẽ sử dụng thuốc trong 4-6 tuần, điều trị nhiễm khuẩn tiêu hóa điều trị trong 3 đến 7 ngày.2.2. Liều lượng. Liều lượng thường đối với người lớn:Người bị nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình sử dụng liều lượng 250-500mg, ngày uống 2 lần.Với người bệnh bị nhiễm khuẩn nặng và có biến chứng thì sử dụng liều 750 mg, ngày uống 2 lần.Tuy nhiên đối với người rối loạn chức năng thận và gan cần phải điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp, cụ thể:Độ thanh thải creatinin từ 20-50ml/phút thì sử dụng liều 250 - 500 mg/12 giờ.Độ thanh thải creatinin từ 5-29l/phút thì sử dụng liều 250 - 500 mg/18 giờ.Với người bệnh cần lọc thận: 250 - 500 mg/24 giờ. Nhiễm khuẩn xương khớp sử dụng liều 750mg/lần, uống 2 lần/ngày sử dụng trong 4 đến 6 tuần.Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới sử dụng liều uống 750mg/lần, uống 2 lần trong ngày kéo dài từ 7 đến 14 ngày phụ thuộc vào tình trạng bệnh.Bệnh thương hàn uống với liều lượng 750mg/lần, cách 12 giờ sử dụng một lần dùng trong 7 đến 14 ngày. 3. Tác dụng phụ thuốc Bloci 750 Khi sử dụng thuốc Bloci 750 người bệnh sẽ gặp một số tác dụng phụ sau:Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, đau bụng, ăn không ngon miệng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Nếu gặp phản ứng trên xảy ra nghiêm trọng và kéo dài, người bệnh nên đi khám bởi có thể gây ra một số bệnh tiêu hóa nghiêm trọng hơn như viêm đại tràng giả mạc. Người bệnh có thể cần ngưng sử dụng thuốc và thay thế bằng phương pháp điều trị khác.Ảnh hưởng đến hệ thần kinh: Nhức đầu, mất ngủ, chóng mắt, mệt mỏi, cơ thể run rẩy. Một số phản ứng rất hiếm liên quan đến hệ thần kinh khác như co giật, hay gặp ác mộng, mất tỉnh táo, gặp ảo giác, vã mồ hôi, liệt ngoại biên, phản ứng tâm thần nặng hơn là có các hành vi gây nguy hiểm cho bản thân.Các phản ứng này xảy ra ngay sau khi sử dụng liều đầu tiên của thuốc. Trong trường hợp này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức và báo với bác sĩ về triệu chứng của mình.Phản ứng liên quan đến các giác quan: Mất vị giác, rối loạn thị lực, ù tai, thính giác bị ảnh hưởng.Phản ứng ở da: Nổi ban, ngứa hoặc là sốt phát ban. 4. Thận trọng dùng thuốc Bloci 750 Cần thận trọng khi sử dụng Bloci 750 với người bệnh có tiền sử bệnh động kinh hoặc rối loạn thần kinh trung ương, người bị suy gan, hoặc gặp vấn đề về thận, người bị bệnh nhược cơ.Thành phần Ciprofloxacin có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của các xét nghiệm vi khuẩn như mycobacterium tuberculosis cho kết quả không chính xác.Không dùng Bloci 750 đối với người điều khiển phương giao thông hoặc là vận hành máy móc, vì Bloci 750 có thể gây phản ứng là hoa mắt, chóng mặt, mất tỉnh táo.Hạn chế dùng Ciprofloxacin cho trẻ nhỏ, hiện đã có thực nghiệm chứng minh thuốc có thể gây thoái hóa sụn, ảnh hưởng đến sự phát triển của các khớp chịu trọng lực.Hạn chế sử dụng thuốc với người bệnh có khoảng thời gian QT kéo dài (là một bệnh lý về nhịp tim khi hệ thống điện tim trở nên bất thường) hoặc người bệnh bị rối loạn điện giải không kiểm soát được, nhịp tim chậm, tiền sử bị bệnh tim.Khi sử dụng thuốc cần hạn chế sử dụng chất cafein nếu gặp phản ứng rối loạn nhịp tim và kích thích thần kinh quá mức.Cẩn trọng sử dụng thuốc đối với các bệnh nhân bị động kinh hoặc là bệnh bị rối loạn thần kinh trung ương (giảm lưu lượng máu, đột quỵ, động kinh thấp, tiền căn động kinh, giảm lưu lượng máu não)Đối với phụ nữ mang thai, cho con bú: Chỉ nên sử dụng thuốc trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng mà không thể sử dụng thuốc khác thay thế. 5. Tương tác thuốc Bloci 750 Khi sử dụng đồng thời Ciprofloxacin với các loại thuốc chống viêm không steroid sẽ làm tăng tác dụng phụ của thuốc.Dùng kết hợp với các loại thuốc có thành phần nhôm và magnesi sẽ làm giảm nồng độ huyết thanh và làm giảm khả năng sinh học của Ciprofloxacin. Vậy nên trường hợp cần thiết, người bệnh nên uống cách 2 loại thuốc này khoảng 2 đến 4 giờ.Dùng kết hợp với các loại thuốc gây độc tế bào sẽ làm giảm một nửa độ hấp thụ của Ciprofloxacin.Khi dùng Ciprofloxacin với Ciclosporin kết hợp với nhau sẽ làm tăng nồng độ creatinin trong huyết thanh, Vậy nên cần kiểm tra nồng độ này thường xuyên mỗi tuần 2 lần.Probenecid sẽ làm giảm mức lọc cầu thận và giảm sự bài tiết ở ống thận, do đó sẽ làm giảm sự đào thải của thuốc qua nước tiểu.Việc nắm rõ thông tin về thuốc Bloci 750 sẽ giúp quá trình sử dụng thuốc được hiệu quả, an toàn cho sức khỏe người bệnh.
vinmec
1,239
Công dụng thuốc Ebixa Ebixa là một thuốc đối kháng thụ thể NMDA được sử dụng trong điều trị các triệu chứng của Alzheimer. Việc sử dụng thuốc này nên được bắt đầu và theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm về chẩn đoán và điều trị sa sút trí tuệ. 1. Ebixa là thuốc gì? Ebixa thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần chứa hoạt chất chính là Mematin hydrochlorid.Thuốc này có dạng viên nén bao phim, màu vàng nhạt đến vàng, hình bầu dục, có đường rãnh để bẻ, được khắc số "1 0" trên một mặt, và chữ " M M" trên mặt kia. Mỗi viên Ebixa có hàm lượng 10mg Mematin hydrochlorid tương đương 8.31mg Mematin cùng một số tá dược khác vừa đủ. 2. Tác dụng của thuốc Ebixa Thuốc Ebixa được sử dụng để điều trị bệnh nhân bị Alzheimer trung bình đến nặng. Thuốc này không chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể giúp cải thiện trí nhớ, nhận thức và khả năng thực hiện các chức năng hàng ngày. Thuốc hoạt động dựa trên cơ chế ngăn chặn hoạt động của một chất tự nhiên nhất định trong não (glutamate) được cho là có liên quan đến các triệu chứng của bệnh Alzheimer. 3. Sử dụng thuốc Ebixa như thế nào? 3.1. Một số đối tượng cần lưu ý khi sử dụng thuốc Ebixa Không sử dụng Ebixa cho người bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Trước khi dùng Ebixa, hãy cho bác sĩ biết tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt là:Các vấn đề về thận.Nhiễm trùng đường tiết niệu nặng.Thay đổi chế độ ăn uống gần đây (từ chế độ ăn giàu protein sang chế độ ăn chay).Động kinh, tiền sử co giật hoặc có yếu tố dễ dẫn đến động kinh.Trong thời kỳ mang thai, hoặc cho con bú, chỉ nên sử dụng Ebixa khi cần thiết. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu bạn thuộc nhóm đối tượng này. 3.2. Cách dùng thuốc Ebixa Dùng thuốc này bằng đường uống cùng hoặc không cùng thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ. Liều lượng dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị.Khi mới bắt đầu dùng thuốc, thường sẽ dùng thuốc một lần mỗi ngày với liều 5mg. Để giảm nguy cơ mắc các tác dụng phụ, bác sĩ có thể chỉ định liều bắt đầu ở mức thấp sau đó tăng dần. Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ một cách cẩn thận. Khi liều được tăng lên hơn 5 mg mỗi ngày, thuốc của bạn có thể được chia thành 2 lần uống/ ngày.Thuốc này có thể gây ra tình trạng chóng mặt. Rượu hoặc cần sa có thể khiến tình trạng này tồi tệ hơn. Không sử dụng máy móc, lái xe hay làm bất cứ điều gì cần sự tỉnh táo cho đến khi đã đảm bảo có thể làm điều đó một cách an toàn. Hạn chế đồ sử dụng thức uống có cồn. Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc này bao gồm: Acetazolamide (Diamox); Amantadine; Dextromethorphan (Robitussin, những thuốc khác); Methazolamide (Nepatazane); Kali xitrat và Axit xitric (Cytra-K, Polycitra-K); Natri bicacbonat (Bạc hà Soda, muối nở); và Natri xitrat và Axit xitric (Bicitra, Oracit).Nếu bạn bỏ lỡ một liều thuốc này, hãy dùng nó ngay khi nhớ ra. Nhưng nếu đã gần đến thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống thuốc theo thời gian như thường lệ, không uống gấp đôi liều để bắt kịp.Nếu bạn quên dùng thuốc trong vài ngày, hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi dùng liều tiếp theo. Bạn có thể phải bắt đầu lại với liều thấp hơn và từ từ tăng dần.Trong trường hợp sử dụng quá liều Ebixa, có thể gặp các triệu chứng như: bồn chồn, thay đổi tính cách, ảo giác , buồn ngủ, mất ý thức,... hãy đưa bệnh nhân đến các trung tâm y tế để được hỗ trợ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Ebixa Ebixa có thể gây ra tác dụng phụ, hãy cho bác sĩ biết nếu bất kỳ triệu chứng nào nghiêm trọng hoặc không biến mất:Chóng mặt.Hoang mang.Phiền muộn.Đau đầu.Buồn ngủ.Tiêu chảy.Táo bón.Buồn nôn.Nôn mửa.Tăng cân.Đau bất cứ nơi nào trên cơ thể đặc biệt là lưng.Ho.Ảo giác (nhìn thấy những thứ hoặc nghe thấy giọng nói không tồn tại).Sử dụng thuốc cẩn thận đúng theo hướng dẫn của người có chuyên môn sẽ giúp quá trình điều trị của bạn đạt được hiệu quả tốt nhất. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào về những thông tin của thuốc hay gặp phải các biểu hiện bất thường nghi do thuốc trong quá trình sử dụng, hãy tham khảo ý kiến từ bác sĩ của bạn.
vinmec
807
Nguyên nhân gây ra bệnh ung thư và các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh Sự biến đổi của một tế bào bình thường thành tế bào ung thư có thể được gây ra bởi nhiều yếu tố liên quan đến lối sống, môi trường hoặc thậm chí là di truyền. Bài viết sau tìm hiểu về các nguyên nhân gây ra bệnh ung thư, các yếu tố nguy cơ cao và biện pháp phòng ngừa bệnh. 1. Nguyên nhân gây ra bệnh ung thư Ung thư là một căn bệnh được đặc trưng bởi sự phát triển bất thường của một số tế bào, chúng sinh sôi nảy nở một cách bất thường trong cơ thể, xâm lấn các mô và phá vỡ một số chức năng sinh học. Rất khó xác định rõ nguyên nhân gây ra bệnh ung thư và không phải tất cả các ca bệnh ung thư đều bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nguy cơ giống nhau. Nhưng nhìn chung, các nhà nghiên cứu đã cố gắng xác định một số yếu tố thường làm tăng nguy cơ mắc ung thư. Các yếu tố rủi ro này được chia thành hai nhóm: nhóm chủ quan, có thể phòng tránh được (liên quan đến hành vi hoặc lối sống) và nhóm khách quan, không thể phòng tránh được (liên quan đến tuổi tác, giới tính, di truyền). Nguyên nhân khách quan Về tuổi tác, nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người lớn tuổi mắc ung thư cao hơn người trẻ. Bởi vì khi độ tuổi càng cao, quá trình lão hóa diễn ra, dẫn đến các cơ chế sinh sản của tế bào ngày càng kém hiệu quả hơn, điều này làm tăng khả năng phát triển ung thư. Về di truyền, ung thư vú, ung thư đại tràng, ung thư dạ dày… là những bệnh ung thư liên quan đến di truyền. Những gia đình có tiền sử mắc các bệnh ung thư này, cần được thực hiện tầm soát ung thư sớm để kịp thời phát hiện bệnh và có phương án chữa trị hiệu quả. Nguyên nhân chủ quan Một phần lớn bệnh ung thư liên quan đến các yếu tố: chế độ ăn uống, sự tiếp xúc với thuốc lá hoặc các chất độc hại khác. Những yếu tố này có thể thay đổi và cải thiện được. Thuốc lá - Nguyên nhân số 1 gây ung thư Ung thư phổi là loại ung thư do hút thuốc gây ra. Các nghiên cứu dịch tễ học cũng chỉ ra rằng, người hút thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư thanh quản, hầu họng, miệng, mũi, thực quản, bàng quang, tụy, thận, dạ dày, gan... cao hơn. Khi một điếu thuốc cháy, giải phóng khoảng 250 chất nguy hiểm, 70 loại trong số đó được biết là chất gây ung thư. Các hợp chất như một số kim loại nặng (asen, chì,... ) đi vào máu qua phổi và sau đó gây ô nhiễm toàn bộ cơ thể. Khi chúng xâm nhập vào một tế bào, có thể gây sửa đổi DNA và do đó làm tăng nguy cơ đột biến gen, một số có thể gây ung thư. Ngoài ra, bệnh nhân tiếp tục hút thuốc trong và sau khi điều trị sẽ có nguy cơ tái phát ung thư cao hơn, hoặc thậm chí mắc bệnh ung thư thứ hai. Rượu - Nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của ung thư Rượu là nguyên nhân gây ra các tổn thương thúc đẩy sự phát triển của ung thư. Hai phân tử là ethanol và acetaldehyde (chất gây ung thư đã được chứng minh trong sự phân loại của Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế). Phân tử này được tạo ra khi uống đồ uống có cồn, sau đó với số lượng lớn được tích tụ trong gan và đi vào máu. Do đó, có tác dụng gây ung thư (thay đổi DNA của tế bào) trên màng nhầy của khoang miệng, thanh quản, hầu họng, thực quản. Chế độ ăn uống không lành mạnh - Tăng nguy cơ mắc ung thư Theo WHO, chế độ ăn uống không lành mạnh là nguyên nhân gây ra khoảng 30% ca ung thư ở phương Tây và 20% ở các nước đang phát triển. Về chế độ ăn uống, ba yếu tố rủi ro quan trọng bao gồm: thiếu trái cây và rau quả (dưới 300 g mỗi ngày), thiếu chất xơ (dưới 25 g mỗi ngày) và tiêu thụ quá nhiều thịt nguội và thịt chế biến sẵn. Kết hợp với lối sống ít vận động, điều này làm tăng tỷ lệ mắc bệnh ung thư ruột kết, vú, tuyến tiền liệt và nội mạc tử cung. Các yếu tố khác Dưới đây là các yếu tố nguy cơ khác, có thể là nguyên nhân gây ra bệnh ung thư: Nhiễm virus và vi khuẩn. Thực phẩm bị nhiễm thuốc trừ sâu còn sót lại. Các bệnh viêm hoặc tự miễn dịch. Phơi nhiễm nghề nghiệp. Tiếp xúc với tia cực tím. Bức xạ ion hóa. Hoạt động thể chất không đủ. Một số hormone. Ô nhiễm không khí ngoài trời. Các tác nhân như Asen và benzen. Một số ít trường hợp liên quan đến nội tiết tố, khi điều trị nội tiết tố trong thời kỳ mãn kinh và sử dụng thuốc tránh thai. Một số loại thuốc dùng với liều lượng cao hoặc trong thời gian dài có thể có tác dụng phụ gây ung thư. Các phương pháp điều trị như xạ trị, hóa trị hoặc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư, đặc biệt là ung thư máu và ung thư da. 2. Giải pháp phòng ngừa bệnh ung thư Giảm tiêu thụ thuốc lá và rượu là hai biện pháp cần thiết để giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư trong cộng đồng. Một chế độ ăn uống lành mạnh, đi kèm với luyện tập thể thao mỗi ngày giúp giảm nguy cơ thừa cân, chống lại một số bệnh ung thư. Trong chế độ ăn uống, cần giảm các yếu tố sau: Rượu: Hạn chế uống rượu là một trong những yếu tố then chốt trong phòng chống ung thư. Charcuterie: hạn chế tiêu thụ charcuterie dưới 150 g mỗi tuần. Thịt đỏ: hạn chế ăn thịt đỏ (thịt lợn, thịt bò, thịt bê, thịt cừu, thịt cừu, nội tạng) dưới 500 g mỗi tuần và ưu tiên thịt gia cầm. Thực phẩm béo, ngọt, mặn và siêu chế biến. Ưu tiên thức ăn nhà làm. Ngược lại, nên tăng cường: Trái cây và rau: ít nhất 5 loại trái cây và rau mỗi ngày. Các loại đậu (đậu lăng, đậu xanh,... ): ít nhất hai lần một tuần vì chúng rất giàu chất xơ và protein tự nhiên. Bánh mì nguyên hạt hoặc ngũ cốc, mì ống và gạo nguyên cám, bột nguyên cám: tinh bột nguyên hạt ít nhất một lần một ngày vì chúng giàu chất xơ tự nhiên. Các sản phẩm từ sữa (sữa chua, sữa, phô mai) Ưu tiên chất béo thực vật hơn chất béo động vật. Ưu tiên các loại dầu giàu omega 3 (hạt cải dầu, quả óc chó) và dầu ô liu. Trên đây là những thông tin hữu ích về nguyên nhân gây ra bệnh ung thư, các yếu tố nguy cơ cao và những biện pháp giúp ngăn ngừa ung thư.
medlatec
1,215
Điều gì xảy ra khi bạn bị đột quỵ? Đột quỵ là nguyên nhân gây ra tỷ lệ tử vong cao và có xu hướng trẻ hóa. Đột quỵ thường gây ra những khuyết tật lâu dài nghiêm trọng, thậm chí kéo dài đến suốt đời. Vì thế, việc hiểu biết về các dấu hiệu xảy ra khi bị đột quỵ sẽ kịp thời cứu sống bản thân và những người xung quanh. 1. Đột quỵ là gì? Đột quỵ xảy ra khi nguồn cung cấp máu cho một phần não bị gián đoạn hoặc khi một mạch máu trong não vỡ khiến máu tràn vào vào không gian xung quanh các tế bào não. Các tế bào não chết do không còn nhận được oxy và chất dinh. Các triệu chứng của đột quỵ bao gồm tê hoặc liệt đột ngột, đặc biệt là ở một bên của cơ thể; nhầm lẫn, khó nói hoặc không hiểu lời nói, rối loạn cảm xúc, suy giảm thị lực, chóng mặt, mất thăng bằng, hoặc đau đầu dữ dội mà không rõ nguyên nhân. Có ba dạng đột quỵ:Thiếu máu cục bộ. Xuất huyết não. Thiếu máu não thoáng qua Thiếu máu cục bộ là một dạng đột quỵ 2. Dấu hiệu đột quỵ Không có một triệu chứng cụ thể nào cho tất cả các ca đột quỵ. Đôi khi người bệnh chỉ cảm thấy một chút căng thẳng, khó diễn tả suy nghĩ của mình hay gặp khó khăn trong việc di chuyển trước khi bị đột quỵ. Dưới đây là 6 triệu chứng phổ biến nhất giúp pháp hiện đột quỵ:Mắt: Suy giảm thị lực, khó nhìn ở một hoặc cả 2 bên mắt. Mặt: Cảm giác tê liệt đột ngột, do tổn thương dây thần kinh nên một bên mặt có dấu hiệu rũ xuống, khó nói hoặc thậm chí méo miệng.Dạ dày: Cảm giác đầy bụng, khó chịuĐầu: Đau đầu, chóng mặt dữ dội mà không rõ nguyên nhân. Tay và chân: đột ngột yếu đi, vận động, đi lại khó khăn, thậm chí là liệt. Toàn thân: Mệt mỏi, khó thở hoặc có thể ngất.Các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào khu vực não bộ bị tổn thương. Đột quỵ thường chỉ ảnh hưởng đến một bên não trái hoặc phải.Ngoài ra, do các triệu chứng đột quỵ thường xuất hiện đột ngột nên để nhanh chóng phát hiện và xử trí kịp thời, Hiệp hội đột quỵ Mỹ đã đưa ra đề nghị sử dụng thuật ngữ FAST (dấu hiệu nhanh), có nghĩa là:Khuôn mặt: Khuôn mặt có dấu hiệu rũ một bên xuống khi cười, miệng khó phát âm thậm chí méo miệng.Cánh tay: Yếu, vận động khó khăn hoặc liệt. Không giơ được cánh tay lên cao. Lời nói: Khó khăn trong diễn đạt lời nói, nói chậm, nói lắp. Ngất là triệu chứng thường thấy ở bệnh nhân đột quỵ 3. Làm gì khi có dấu hiệu đột quỵ? Đột quỵ là tình trạng khẩn cấp, vì thế cấp cứu đột quỵ nhanh chóng có thể làm giảm sự nghiêm trọng của các di chứng sau đột quỵ. Vậy cần làm gì khi có dấu hiệu đột quỵ ở bản thân và cả những người xung quanh? Các biện pháp sau đây có thể giúp bạn tìm ra câu trả lời:Nhiều người biểu hiện rũ một bên mặt nhưng vẫn có thể đi lại và nói chuyện bình thường, không có bất kỳ dấu hiệu nào cho thấy sự khó khăn trong vận động ở cả chân và tay. Phát hiện sớm và xử trí nhanh những trường hợp này rất quan trọng, giúp tăng cơ hội phục hồi cho người bệnh. Tuy nhiên cần lưu ý ghi nhớ thời điểm phát hiện ra dấu hiệu đầu tiên, điều này có thể phục vụ tốt cho việc điều trị và phục hồi sau này.Một số loại thuốc sử dụng có hiệu quả trong khoảng 3-5 giờ sau khi mắc đột quỵ giúp giảm ảnh hưởng các tổn thương não bộ, tăng khả năng sống sót cho người bệnh.Trong vòng 24 giờ là thời điểm vàng để có thể tiến hành phẫu thuật loại bỏ cục máu đông. Do đó, cần suy nghĩ “nhanh chóng”, hành động “nhanh chóng” khi nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào của đột quỵ.Đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới chỉ xếp sau bệnh tim và ung thư. Mặt khác, chúng cũng là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến những gánh nặng về tàn tật. Những di chứng đột quỵ để lại khiến chất lượng cuộc sống của người bệnh suy giảm nghiêm trọng. Đột quỵ thường xuất hiện bất ngờ nhưng nếu có sự chuẩn bị tốt, chúng ta hoàn toàn có thể kiểm soát được bệnh cũng như hạn chế tối đa được di chứng của đột quỵ để lại. Khi thấy người bị đột quỵ cần gọi ngay xe cấp cứu Mỗi người nên chủ động khám sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng/lần để đánh giá thể lực toàn diện, đặc biệt là ở những người có tiền sử mắc bệnh tim mạch và đột quỵ. Qua kết quả thăm khám, bác sĩ sẽ có những lời khuyên và đề xuất giải pháp giúp người bệnh kịp thời điều chỉnh về lối sống, cách sinh hoạt và đưa ra hướng điều trị phù hợp để giảm nguy cơ đột quỵ. Hiện nay, Chụp cộng hưởng từ - MRI/MRA được coi là công cụ “vàng” tầm soát đột quỵ não. MRI được sử dụng để kiểm tra tình trạng hầu hết các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt có giá trị trong chụp ảnh chi tiết não hoặc thần kinh cột sống. Do có độ phân giải và tương phản tốt nên hình ảnh MRI cho phép phát hiện ra các điểm bất thường ẩn sau các lớp xương mà các phương pháp tạo ảnh khác khó có thể nhận ra. MRI có thể cho kết quả chuẩn xác hơn so các kỹ thuật dùng tia X (ngoại trừ kỹ thuật chụp DSA đánh giá mạch máu) trong chẩn đoán các bệnh lý não, tim mạch, đột quỵ,... Bài viết tham khảo nguồn: webmd.com, stroke.nih.gov, healthline.com Hướng dẫn sơ cứu người bị đột quỵ tại nhà
vinmec
1,048
Đánh răng rồi ăn trái cây được không? Trái cây là những loại thực phẩm tốt cho sức khỏe răng miệng, cần tăng cường tiêu thụ trái cây trong chế độ ăn uống hàng ngày. Các loại vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa trong hoa quả sẽ giúp bảo vệ răng và nướu. Tuy nhiên, nhiều người thắc mắc rằng, đánh răng rồi ăn trái cây có được không? 1. Đánh răng rồi ăn trái cây được không? Trái cây là thực phẩm tốt được nhiều người yêu thích, có tác dụng nhất định trong việc làm sạch và giúp răng khỏe mạnh. Chính vì vậy nhiều người thường thắc mắc rằng, đánh răng rồi ăn trái cây được không? Tuy trái cây có khả năng làm sạch răng miệng nhưng nó không thể hoàn toàn thay thế cho việc súc miệng, dùng chỉ nha khoa và đánh răng được. Mọi người có thể ăn trái cây sau khi đã đánh răng nhưng sau khi ăn xong, mọi người cần vệ sinh lại răng miệng bằng cách đánh răng hoặc súc miệng bằng nước muối. Vì trong trái cây sẽ có chứa một lượng đường nhất định, có thể gây ra tình trạng sâu răng nếu không được vệ sinh sạch sẽ.2. Các loại trái cây tốt cho sức khỏe răng miệng. Táo:Táo là loại trái cây được mệnh danh là "bàn chải đánh răng tự nhiên", là một loại quả tuyệt vời để ăn vặt hoặc ăn trưa vì chúng có chứa nhiều chất xơ. Mặc dù không thể thay thế cho chỉ nha khoa và và việc đánh răng, nhưng ăn một quả táo cũng có thể làm răng miệng trở nên sạch hơn. Bên cạnh đó, tuy nước ép táo có chứa đường, có thể góp phần gây sâu răng nhưng táo tươi sẽ ít khi ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng. Điều này xảy ra là khi nhai cái cây sẽ gây kích thích nướu, làm giảm các loại vi khuẩn gây sâu răng và tăng lưu lượng nước bọt. Nước bọt trong khoang miệng sẽ làm giảm đi nồng độ axit, giúp rửa sạch các cặn thức ăn và ngăn ngừa tình trạng khô miệng do sâu răng gây ra.Trái cây có múi:Trái cây có múi như cam, chanh, bưởi, .... là loại thực phẩm rất cần thiết cho sức khỏe răng miệng, vì chúng cung cấp một lượng vitamin C dồi dào, giúp loại bỏ các vụn thức ăn bẩn trên răng và làm trắng răng. Ngoài ra, vỏ cam, vỏ chanh cũng có tác dụng làm trắng răng bằng cách lựa chọn mặt trong của vỏ có chứa nhiều xơ để chà sát lên bề mặt răng. Thực hiện phương pháp này đều đặn thì bạn sẽ có được một hàm răng trắng sáng. Đặc biệt, mùi vị của cam, chanh sẽ dễ dàng át được mùi hôi của miệng, giúp cho miệng luôn được thơm tho, dịu mát. Bên cạnh đó, để thực đơn hàng ngày phong phú hơn để không bị nhàm chán, bạn có thể lựa chọn nhiều loại trái cây khác nhau giàu vitamin C như cà chua, dứa, dưa chuột. Ăn các loại trái cây tươi giàu giàu vitamin C sẽ giúp massage nướu, làm sạch răng và tăng khả năng tiết nước bọt để trung hòa các axit malic và citric. 3. Có nên đánh răng ngay sau khi ăn trái cây không? Các nhà khoa học đã khuyến cáo rằng, sau khi ăn trái cây thì nên đánh răng sau đó khoảng 1 giờ đồng hồ. Vì các loại axit hữu cơ có trong cái cây sẽ kết hợp các loại thành phần trong thuốc đánh răng, cùng theo bàn chải sẽ tấn công các kẽ răng và gây tổn thương cho lợi. Chính vì vậy, mọi người nên đợi đến khi nước bọt trung hòa được lượng axit trong trái cây, đặc biệt là táo, cam, chanh, nho rồi mới tiến hành đánh răng.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc trả lời được câu hỏi “Đánh răng rồi ăn trái cây được không?”. Từ đó biết cách chăm sóc và bảo vệ sức khỏe răng miệng cho mình và mọi người xung quanh, giúp cho hàm răng luôn chắc khỏe và trắng sáng.
vinmec
725
Vai trò của nhuộm màu trong chẩn đoán ung thư tiêu hóa Ung thư đường tiêu hóa (bao gồm ung thư thực quản – dạ dày – tá tràng và đại trực tràng) là nhóm bệnh phổ biến và nguy hiểm. Sàng lọc ung thư sớm chính là biện pháp hiệu quả có thể chữa khỏi hoặc giúp tăng khả năng điều trị và ngăn chặn biến chứng. Hãy tham khảo bài viết sau để tìm hiểu về vai trò của nhuộm màu trong chẩn đoán ung thư tiêu hóa sớm. 1. Khái niệm “nội soi tiêu hóa nhuộm màu” là gì? Nội soi tiêu hóa nhuộm màu là phương pháp nội soi sử dụng chất màu để nhuộm lớp niêm mạc đường tiêu hóa. Mục đích của phương pháp này để bác sĩ quan sát kỹ lưỡng hơn về tổn thương, nhận rõ đặc điểm tổn thương và chất nhuộm làm rõ ranh giới giữa vùng tổn thương và vùng lành. Từ đó giúp bác sĩ lấy mẫu sinh thiết chính xác. Mỗi một vị trí nội soi khác nhau, bác sĩ lại sử dụng những chất nhuộm màu khác nhau. Chất nhuộm màu được sử dụng an toàn cho sức khỏe và là chất chỉ thị tổn thương đặc hiệu. Hiện nay, nội soi nhuộm màu là phương pháp nội soi tiêu hóa hiện đại được sử dụng chẩn đoán ung thư tiêu hóa sớm. 2. Vai trò của nhuộm màu trong chẩn đoán ung thư tiêu hóa sớm là gì? 2.1. Vai trò của nhuộm màu trong chẩn đoán ung thư tiêu hóa thực quản – dạ dày – tá tràng sớm Để tiến hành nội soi nhuộm màu thực quản – dạ dày – đại tràng, bác sĩ sử dụng một ống nội soi mềm gắn camera và nguồn sáng. Với nội soi đường tiêu hóa trên, ống nội soi sẽ được đưa vào từ mũi hoặc miệng để quan sát trực tiếp bên trong thực quản, dạ dày và tá tràng. Nhờ camera và nguồn sáng đầu ống nội soi, giúp bác sĩ quan sát trực tiếp lớp niêm mạc ống tiêu hóa. Công nghệ nội soi nhuộm màu hiện đại hiện nay giúp bác sĩ nhuộm màu các tổn rất nhỏ. Từ đó lấy mẫu sinh thiết chính xác để xác định bản chất tổn thương. Trong quá trình nội soi, chất nhuộm màu giúp bác sĩ dễ dàng quan sát, không bỏ sót tổn thương. Đồng thời, đưa ra tiên lượng tính chất của tổn thương. – Tổn thương nghi ngờ tại thực quản, bác sĩ sẽ sử dụng chất nhuộm màu Lugol. Chất nhuộm màu này có ái lực với tế bào mô vảy không sừng hóa như thực quản. – Với các tổn thương ở dạ dày và tá tràng, bác sĩ tiến hành nhuộm xanh Methylen, do cơ chế chất này được hấp thu tích cực vào tế bào giúp phân biệt rõ tế bào lành và tế bào ung thư. 2.2. Vai trò của nhuộm màu trong chẩn đoán ung thư tiêu hóa đại trực tràng sớm Với nội soi đại trực tràng, ống nội soi lại đi từ hậu môn lên quan sát đại tràng và trực tràng. Nội soi nhuộm màu sử dụng chất nhuộm khác nhau tùy thuộc vào vị trí. Chất nhuộm màu khi nội soi đại trực tràng khác so với chất nhuộm màu thực quản, dạ dày và tá tràng. Tại vị trí xác định tổn thương tại đại trực tràng, bác sĩ sử dụng chất nhuộm Indigo Carmine, chất nhuộm có vai trò chỉ rõ đặc điểm tổn thương, các tổn thương nhô ra tạo thành khe rãnh chứa chất nhuộm. Nội soi nhuộm màu có vai trò quan trọng trong việc phát hiện chính xác những tổn thương rất nhỏ ở ống tiêu hóa 3. Các phương pháp nội soi chẩn đoán ung thư tiêu hóa sớm – Nội soi thường quy: Phát hiện được các bệnh lý đường tiêu hóa. Xác định được vị trí, kích thước và hình dạng tổn thương. – Nội soi NBI là kỹ thuật nội soi dải tần ánh sáng hẹp phát hiện được ung thư đường tiêu hóa từ giai đoạn sớm. Tuy nhiên không đánh giá được mức độ xâm lấn của tổn thương. – Nội soi cao cấp MCU: phát hiện sớm và điều trị sớm ung thư đường tiêu hóa chỉ trong 1 ngày. Với sự kết hợp của nội soi phóng đại nhuộm màu và siêu âm nội soi, MCU xác định chính xác tổn thương, đánh giá bản chất và mức độ xâm lấn của tổn thương. Khi tổn thương nghi ngờ là ung thư và tổ chức tiền ung thư, bác sĩ tiến hành cắt hớt niêm mạc hoặc cắt tách niêm mạc điều trị dứt điểm ngay trong lần nội soi đó. Nội soi MCU là phương pháp hiện đại nhất hiện nay, khắc phục được nhược điểm của các phương pháp nội soi trước đây. Sự tiến bộ của công nghệ nội soi đã mang đến bước đột phá rất lớn trong phát hiện sớm, điều trị sớm bệnh ung thư tiêu hóa. 4. Những ai cần đi nội soi tiêu hóa tầm soát sớm ung thư đường tiêu hóa Tầm soát ung thư đường tiêu hóa cho phép phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm. Việc phát hiện sớm, điều trị sớm có thể chữa khỏi bệnh hoặc giúp điều trị hiệu quả hơn. Theo các chuyên gia, những đối tượng sau cần thực hiện tầm soát sớm ung thư đường tiêu hóa: – Nhóm người có độ tuổi lớn hơn 50. – Nhóm người có người thân trong gia đình từng mắc ung thư đường tiêu hóa. – Những người bị viêm loét dạ dày, tá tràng, đại trực tràng, nhiễm vi khuẩn HP. – Những người có thói quen thường xuyên ăn đồ muối chua như cà, dưa muối. Thường xuyên ăn thực phẩm chiên rán, đồ hun khói, đồ hộp… – Những người có polyp dạ dày – đại trực tràng. – Bất kỳ ai khi có nghi ngờ đều nên thực hiện nội soi tầm soát. Để chẩn đoán sớm ung thư đường tiêu hóa phương pháp hữu hiệu nhất là thực hiện nội soi. Mỗi người dân nên thực hiện khám sức khỏe tổng quát nói chung và nội soi đường tiêu hóa định kỳ để kịp thời phát hiện những bất thường, điều trị hiệu quả, tiết kiệm. Bất cứ ai cũng nên khám sức khỏe và nội soi tầm soát ung thư sớm đường tiêu hóa định kỳ 5. Một số lưu ý khi thực hiện nội soi để có kết quả tốt nhất – Khoảng 3 ngày trước khi thực hiện nội soi đại trực tràng, không nên sử dụng  thực phẩm khó tiêu hoặc nhiều chất xơ. 1 ngày trước khi thực hiện nội soi dạ dày – đại tràng, không sử dụng các thức ăn đồ uống có màu đỏ, vì có thể gây nhầm lẫn với xuất huyết tiêu hóa. – Nhịn ăn từ 6 đến 8 giờ và nhịn uống ít nhất 2 giờ trước khi thực hiện nội soi. – Thực hiện hướng dẫn của nhân viên y tế về việc làm sạch đại tràng trước khi nội soi. – Sau nội soi không nên khạc nhổ và ăn thức ăn cay nóng… Vai trò của nhuộm màu trong chẩn đoán ung thư tiêu hóa sớm rất quan trọng. Người dân cần chủ động nội soi ngay cả khi chưa có biểu hiện bất thường nào. Việc lựa chọn công nghệ nội soi can thiệp nhuộm màu giúp phát hiện sớm các bệnh lý, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,299
Giải đáp băn khoăn: tỳ vị là gì và bệnh liên quan đến tỳ vị Tỳ và vị là hai tạng giữ những nhiệm vụ khác nhau trong cơ thể nhưng lại có mối liên quan chặt chẽ với hệ tiêu hóa. Nhờ có sự kết hợp của hai tạng này mà quá trình hấp thu, vận chuyển thức ăn và chất dinh dưỡng mới được diễn ra thuận lợi. Vậy tỳ vị là gì và có những bệnh nào liên quan đến tỳ vị? 1. Tỳ vị là gì? Sách cổ mô tả vị là một cơ quan rỗng, phía trên tiếp giáp với thực quản còn bên dưới lại thông với tiểu trường. Khi thức ăn từ miệng vào sẽ đi qua thực quản rồi đến vị và được làm chín bởi vị. Tỳ nằm phía bên trái vị, đảm nhận vai trò hấp thu và vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể. Vậy tỳ vị là gì? Đây là sự kết hợp của hai cái tên thuộc 2 hệ thống chức năng - cấu trúc cơ thể được đặt trong mối quan hệ với các hệ thống khác. Cả tỳ và vị đều có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển thức ăn nên khi mắc bệnh sẽ có những triệu chứng đặc trưng của đường tiêu hóa. 2. Các bệnh lý có liên quan đến tỳ vị 2.1. Bệnh lý tỳ - Tỳ khí hư Nguyên nhân khiến tỳ khí hư là do cơ thể bị yếu vì dinh dưỡng kém, lao động quá sức. Tạng tỳ chính là dạ dày với nhiệm vụ vận hóa thủy thấp, vận hóa đồ ăn, thống huyết nên khi tạng tỳ hư sẽ sinh ra các triệu chứng: cơ bắp mềm nhũn, chân tay yếu, khả năng tiêu hóa kém, đi ngoài phân nát, lưỡi có rêu trắng và nhạt màu, ăn không ngon miệng, thở có mùi, mệt mỏi, sắc mặt nhợt nhạt, thở hụt hơi, ngại nói,... Khi chức năng vận hóa của tỳ bị mất sẽ sinh ra cảm giác đầy bụng, nhất là sau khi ăn, mạch hư, lưỡi nhạt và trắng, đi ngoài phân lỏng,... Trường hợp tỳ hư hạ hãm sẽ sinh ra lỵ mạn tính, ỉa chảy, sa trực tràng, mạch hư nhược,... Nếu bị tỳ hư không thông huyết người bệnh sẽ đi ngoài ra máu, rong kinh, máu kinh ra nhiều,... - Tỳ dương hư Sở dĩ tỳ dương hư là vì tổn thương tỳ khí hoặc ăn quá nhiều đồ ăn lạnh. Trong trường hợp này, người bệnh sẽ có các triệu chứng như: đau bụng khi trời lạnh, đầy bụng (nếu được chườm nóng sẽ giảm), tiêu chảy, lạnh người và tay chân, mạch trầm trì, lưỡi rêu trắng,... - Tỳ hàn thấp Bị tỳ hàn thấp chủ yếu do gặp phải mưa lạnh, ăn đồ lạnh hoặc ẩm thấp. Những tác nhân này khiến tỳ bị tổn thương và mất chức năng vận hóa. Người bị tỳ hàn thấp thường có triệu chứng: lợm giọng, bụng trướng và đầy hơi, buồn nôn, cơ thể nặng nề và mệt mỏi, đi ngoài phân lỏng, tiểu ít, không có cảm giác khát nước, ra khí hư màu trắng, mạch như hoãn, lưỡi có rêu trắng,... - Tỳ thấp nhiệt Bệnh tỳ thấp nhiệt còn được biết đến với cái tên khác là cam tích, tỳ nhiệt. Người bệnh sẽ gặp tình trạng: buồn nôn, lợm giọng, đầy bụng, mệt mỏi, đi ngoài có lẫn bọt trong phân, bụng đau quặn thành từng cơn, sốt, đắng miệng, nước tiểu màu vàng, môi đỏ, lưỡi có rêu màu vàng, mọc nhiều mụn nhọt, mạch nhu sác,... - Tỳ hư vì giun sán Sự xâm nhập của giun sán khiến cho tỳ bị tổn thương và xuất hiện triệu chứng: trướng và đầy bụng, đau bụng, mặt vàng, ợ hơi,... 2.2. Bệnh lý vị - Vị hàn Triệu chứng điển hình của bệnh vị hàn là đau ở thượng vị, rêu lưỡi màu trắng bóng, nôn ra nước trong, mạch trầm trì. Để điều trị vị hàn cần ôn vị tán hàn với các vị thuốc: bạch thược, quế chi, sinh cương. Ngoài ra, có thể tiến hành châm cứu tại huyết trung quan, thiên khu, lương môn và túc tam lý. - Vị nhiệt Người bị vị nhiệt sẽ xuất hiện tình trạng: thích dùng nước mát, đau rát ở thượng vị, thường xuyên khát nước, thở mùi hôi, ợ chua, ợ hơi, răng lợi sưng đau, lưỡi đỏ và có rêu vàng, mạch sác,... - Vị thực Triệu chứng lâm sàng của vị thực thường xuất hiện sau khi ăn nhiều đồ ăn ngọt béo. Người bệnh sẽ bị đầy tức bụng, nôn ra chất có chua, đi ngoài phân lỏng, mạch hoạt, rêu lưỡi dày. - Vị hư Do vị hư nên người bệnh sẽ sốt cao, khô môi miệng và chán ăn, táo bón, đi tiểu ít và nước tiểu có màu sẫm, mạch tế sắc, lưỡi đỏ nhưng không có rêu. 3. Dấu hiệu nhận biết bất thường ở tỳ vị là gì và cách xử trí 3.1. Dấu hiệu nhận biết bất thường ở tỳ vị Nếu bạn chưa biết dấu hiệu cho thấy bất thường ở tỳ vị là gì thì có thể căn cứ trên những gợi ý sau: - Biểu hiện ở môi Người có tỳ vị yếu môi thường bị tái, khô, không hồng hào, dễ bị lột và nứt da. Các biểu hiện sưng nướu, hôi miệng, chảy nước miếng trong khi ngủ,... hầu hết đều liên quan đến tình trạng tỳ vị tiêu hóa kém. - Biểu hiện ở mũi Bị tỳ vị yếu sẽ có khứu giác kém nhạy cảm, khô mũi, chảy máu mũi, sổ mũi,... Các trường hợp bị đỏ mũi hầu hết đều vì vị bị nhiệt. Ngoài ra, tỳ vị có vấn đề cũng sẽ khiến cho đầu mũi bị đau. - Biểu hiện ở mắt Do tỳ vị yếu nên người bệnh bị thiếu máu và ảnh hưởng đến gan sinh ra tình trạng mắt nhìn mờ, hay mỏi mắt. Khả năng hấp thụ của cơ thể và tỳ liên hệ mật thiết với nhau nên khi mắt hay bị đỏ hoặc bị sưng mặt cũng có thể cảnh báo tỳ gặp vấn đề. - Biểu hiện ở tai Yếu tỳ vị khiến cho thận khí không đủ từ đó sinh ra tình trạng ù hoặc điếc tai. Cũng có những trường hợp tỳ vị không khỏe xuất phát từ tâm lý không tốt hoặc quá mệt mỏi. Người có tỳ vị yếu thường bị lạnh chân tay, đau bụng vào mùa xuân, thường xuyên cảm thấy không có sức lực,... 3.2. Cách xử trí với bệnh tỳ vị Nói tóm lại, bệnh tỳ vị là gì? Đây chính là bệnh có liên quan đến đường tiêu hóa nên sẽ sinh ra hàng loạt các triệu chứng bất thường về tiêu hóa khiến cho sức khỏe suy giảm. Muốn xử trí dứt điểm tình trạng này, cách tốt nhất là người bệnh nên đến khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được đánh giá, chẩn đoán đúng tình trạng bệnh. Những trường hợp có nhu cầu điều trị đông y thì cần thăm khám bởi các bác sĩ y học cổ truyền.
medlatec
1,193
Bệnh động mạch ngoại biên của chi dưới Bệnh động mạch ngoại biên (BĐMNB) xảy ra khi có hẹp đáng kể các động mạch ở phía xa quai động mạch chủ, không bao gồm động mạch vành, các mạch của quai động mạch chủ và các mạch của não. Bệnh phần lớn xảy ra do xơ-mỡ, các quá trình viêm đưa đến hẹp, thuyên tắc hay huyết khối. Bệnh gây ra thiếu máu (thiếu cung cấp máu) cấp hay mạn tính. Các triệu chứng thay đổi từ đau bắp chân khi vận động (từ chuyên môn gọi là “đau cách hồi”) cho đến đau liên tục cả khi nghỉ (giai đoạn “thiếu máu chi nguy kịch”). Có khoảng 10 triệu người Mỹ (khoảng 12% dân số) mắc bệnh ĐMNB chi dưới, tỉ lệ này tăng lên 20% ở người tuổi trên 70. Mỗi năm có thêm 500 - 1.000 trường hợp mới của thiếu máu chi nguy kịch cho mỗi triệu dân. Bệnh có tiên lượng xấu, tỉ lệ cơn đau tim hay đột quỵ cao hơn 4 - 5 lần so với cộng đồng cùng với nhiều biến chứng nguy hiểm khác như: suy thận cấp, nhiễm trùng nhiễm độc, loạn nhịp tim… Tuy vậy, tỉ lệ bệnh nhân được điều trị ở Mỹ chỉ là 25%, do đa số bệnh nhân không có triệu chứng. Triệu chứng Đầu tiên là đau ở mông, đùi và/hay bắp chân, xảy ra khi đi bộ hay tập thể dục và ngồi nghỉ thì hết đau. Triệu chứng khập khiễng cách hồi này sẽ nặng dần theo thời gian, có nhiều mức độ khác nhau từ khó chịu chút ít cho đến gây tàn tật thực sự. Năm dấu hiệu thực thể (tiếng Anh) đều bắt đầu bằng chữ cái “p”: tê (paraesthesia/ anaesthesia), đau (pain), tái nhợt (pallor), không sờ thấy mạch đập (pulselessness) và liệt chi (paralysis). Đau cách hồi có thể tiến triển thành thiếu máu chi nguy kịch. Đây là tình trạng nguy ngập nhất của bệnh lý động mạch ngoại biên của chi và được định nghĩa: đau chi cả khi nghỉ do thiếu máu; đau liên tục, nhất là ở bàn chân và về đêm; tiến tới xuất hiện các tổn thương loét hay hoại thư của chi do thiếu máu nuôi (mất mô về phương diện sinh học). Các yếu tố nguy cơ: tuổi tác, hút thuốc, đái tháo đường, quá cân hay béo phì, sống tĩnh tại, cholesterol-máu cao, cao huyết áp, gia đình có người bị xơ-mỡ hay đi khập khiễng. Chẩn đoán Đặt ống nghe dọc theo đường đi các động mạch của chi: nghe thấy tiếng thổi (“whoosing” sound) tại nơi động mạch bị hẹp. Tương tự như đo chỉ số áp suất động mạch khuỷu - cánh tay như ở chi trên, ở chi dưới người ta đo áp suất động mạch chày sau và động mạch mu bàn chân (gần các mắt cá chân) một khác biệt lớn về áp suất giữa hai vị trí này có thể là báo hiệu đáng tin cậy cho BĐMNB của chi dưới. Các khám nghiệm cận lâm sàng: siêu âm Doppler, chụp CT mạch máu, chụp động mạch cộng hưởng từ, chụp động mạch cản quang... Cần phân biệt hai bệnh cảnh hay là hai nguyên nhân chính của tắc động mạch: thuyên tắc động mạch và huyết khối động mạch. Phân biệt được các chứng này ở thời kỳ đầu rất có ý nghĩa đối với việc điều trị thiếu máu chi cấp tính, vì hai chứng bệnh này khác nhau về bản chất và cách điều trị cũng không giống nhau. Trong thuyên tắc động mạch cấp: 80% các cục thuyên tắc (emboli), đa số trường hợp là các cục máu đông, xuất phát từ tim (huyết khối tâm thất sau nhồi máu cơ tim, huyết khối tâm nhĩ ở các bệnh nhân rung nhĩ) và đi đến các chi, nhất là chi dưới. 20% còn lại là các cục máu đông hay các mảng xơ-mỡ hình thành tại chỗ nơi các động mạch bị tổn thương (từ các phình mạch hoặc từ các tổn thương xơ-mỡ). Các cục thuyên tắc này tách ra và đi đến các chi cùng nhiều nơi khác, thường nằm ở các chỗ hẹp của động mạch thí dụ như nơi có mảng xơ-mỡ, nơi động mạch phân nhánh… Huyết khối động mạch: hình thành tại chỗ nghĩa là ngay chính tại động mạch, thường là tại vị trí các thương tổn xơ-mỡ của động mạch. Mở đầu và diễn biến không đột ngột và cấp tính như trong thuyên tắc. Nếu thiếu máu không thật nguy ngập cần được can thiệp ngay thì có thể điều trị làm tan cục máu qua đường động mạch. Chẩn đoán phân biệt Chẩn đoán phân biệt đau ở chi dưới khi đi bộ với đau thần kinh tọa và hẹp ống sống, huyết khối tĩnh mạch sâu, các hội chứng chèn ép thần kinh của chi dưới và tổn thương cơ hoặc dây chằng. Phân biệt đau cách hồi do tắc động mạch (vascular claudication) với đau cách hồi do nguyên nhân thần kinh. Tất nhiên cách điều trị hoàn toàn khác nhau. Đau cách hồi do thần kinh gồm một nhóm các triệu chứng gây ra do hẹp ống sống gây chèn ép tủy sống hay do hẹp các đường thoát ra của dây thần kinh gây chèn ép các rễ thần kinh ở vùng thắt lưng. Đau cách hồi do thần kinh chủ yếu gặp ở người lớn tuổi, yếu các đĩa sụn gian đốt sống dẫn đến chèn ép dây thần kinh. Các triệu chứng có thể biến đi chậm hơn so với nguyên nhân mạch máu và đôi khi phải cần đến vật lý trị liệu hay dùng thuốc. Một số trường hợp, ngồi hay cúi ra trước có thể làm giảm áp lực đè lên các dây thần kinh và làm dịu các triệu chứng. Điều trị Giảm các yếu tố nguy cơ: bỏ hút thuốc, đi bộ (thường là 30 phút mỗi ngày), dùng thuốc và thay đổi lối sống nhằm giảm cholesterol-máu, huyết áp, đường-huyết. Dùng thuốc, thí dụ aspirin, để phòng cơn đau tim và đột quỵ. Dùng thuốc để cải thiện quãng đường đi được, thí dụ cilostazol (Pletal). Ăn hạn chế các loại mỡ bão hòa. Điều trị thực thụ trong nhiều năm trước đây là lấy bỏ cục huyết khối hay cục thuyên tắc và làm cầu nối qua chỗ hẹp của động mạch. Gần đây hơn, điều trị làm tan cục máu và các can thiệp nội mạch qua da được lựa chọn. Điều trị làm tan cục máu qua đường động mạch: đưa một catête vào động mạch đến tận cục máu đông, truyền nhỏ giọt các thuốc thường dùng như: streptokinase, urokinase, TPA (tissue plasminogen activator). Dùng streptokinase, tan cục máu trong vòng 48 tiếng. Dùng TPA, tan trong vòng 24 tiếng. Với TPA phun xịt trực tiếp, tan dưới 6 tiếng. Các chống chỉ định chính: đột quỵ mới, rối loạn đông máu, và mang thai. Các can thiệp nội mạch: tạo hình mạch, bóng kèm các lưỡi dao cắt làm rộng chỗ hẹp, bóng lạnh làm ngừng phát triển mảng xơ-mỡ, đặt stent các loại, laser cắt bỏ mảng xơ-mỡ (laser atherectomy)… Phẫu thuật: chỉ định cho những người mà can thiệp nội mạch không thích hợp, thường là làm cầu nối. Tuy vậy, biến chứng và tử vong cũng như tỉ lệ cắt bỏ chi dưới vẫn còn cao. Do đó, bất chấp phương pháp điều trị ra sao, việc chẩn đoán sớm và bắt đầu điều trị sớm là rất cần thiết để cứu chi bị thiếu máu.
medlatec
1,271
Điều trị và phòng ngừa bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ Viêm tiểu phế quản ở trẻ thường kéo dài 5-7 ngày. Bệnh có nhiều dạng khác nhau như viêm tiểu phế quản cấp, viêm tiểu phế quản co thắt,… Viêm tiểu phế quản có triệu chứng khởi phát như viêm hô hấp trên, sốt nhẹ, sổ mũi, ho dai dẳng… sau đó trẻ bị khó thở, thở khò khè, thở ngấp, bú ngày càng kém. Dưới đây là cách hỗ trợ điều trị và phòng ngừa viêm tiểu phế quản ở trẻ. Nguyên nhân gây tiểu phế quản Viêm tiểu phế quản cấp hay viêm tiểu phế quản co thắt đều do virút hô hấp gây ra, virút thường gặp nhất có tên viết tắt là RSV. Bệnh thường xảy ra vào mùa mưa hoặc khi thời tiết trở lạnh đột ngột. Siêu vi trùng sẽ làm các phế quản có kích thước nhỏ bị sưng phù, tiết dịch và do vậy các dây tiểu phế quản nhỏ dễ bị tắc nghẽn bởi dịch tiết phế quản. Triệu chứng viêm tiểu phế quản Sốt là triệu chứng thường gặp ở trẻ bị viêm tiểu phế quản Triệu chứng ban đầu thường thấy ở trẻ mắc viêm tiểu phế quản là ho, chảy nước mũi trong, sốt vừa hoặc cao. Sau từ 3 – 5 ngày trẻ ho nhiều hơn, xuất hiện thở khó, thở rít. Những trường hợp nặng thì tím tái, thậm chí ngừng thở. Khám thấy nhịp thở của trẻ nhanh, sốt vừa và xuất hiện các cơn co kéo hô hấp, lồng ngực bị rút lõm, trẻ thở rên. Tiếng thở của trẻ có thể nghe ran rít, ran ngáy, thông khí phổi kém. Hỗ trợ điều trị viêm tiểu phế quản – Sốt cao, khó hạ. – Thở khó khăn, thở co lõm ngực hoặc phập phồng cánh mũi. – Trẻ bỏ bú. – Da tím tái. – Nôn mửa nhiều, không uống được nhiều nước. hỗ trợ điều trị viêm tiểu phế quản tại bệnh viện Trẻ sẽ được các bác sỹ cho uống thuốc hạ sốt, cung cấp oxy hay giúp trẻ thở bằng máy nếu như bệnh nặng. Trẻ được truyền dịch nếu không uống được. Trẻ sẽ được nằm trong tư thế hơi cao đầu và tập vật lý trị liệu hô hấp hay được hút đờm ra ngoài. Trẻ được thở khí dung với Oxy ẩm. Các bác sĩ nên cân nhắc cho trẻ uống thêm thuốc loãng đàm. Sử dụng thuốc kháng sinh trị ho và kháng viêm không thật sự cần thiết trong việc hỗ trợ điều trị viêm tiểu phế quản. Phòng viêm tiểu phế quản cấp như thế nào? Để phòng bệnh viêm tiểu phế quản, bạn nên cho trẻ bú từ lúc sinh ra cho đến khi trẻ 2 tuổi, khi đó trẻ sẽ có nhiều kháng thể để phòng chống bệnh tật. – Duy trì cho trẻ một chế độ dinh dưỡng hợp lý, nên ăn dặm đúng cách. – Cho trẻ uống nhiều nước . – Tiêm phòng, chủng ngừa đầy đủ. – Khi thời tiết lạnh nên cho trẻ mặc ấm, đặc biệt cần tránh cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá.
thucuc
529
Bệnh lao ở trẻ em: Nhận biết và điều trị 1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ Bệnh lao là bệnh lý truyền nhiễm phát sinh do hoạt động của trực khuẩn Mycobacterium tuberculosis. Trực khuẩn Mycobacterium tuberculosis có thể tồn tại nhiều năm trong các mô của cơ thể, trước khi chúng hoạt động và gây bệnh lao. Bệnh lao có một số đối tượng nguy cơ. Cụ thể, những đối tượng nguy cơ của bệnh lao có thể kể đến ở đây là: Thứ nhất, gia đình trẻ có bệnh nhân lao. Thứ hai, trẻ sinh sống trong khu vực có tỷ lệ mắc bệnh lao cao. Thứ ba, trẻ miễn dịch kém hoặc suy giảm. Thứ tư, trẻ đang sử dụng thuốc có tác dụng phụ làm miễn dịch suy giảm, như Corticosteroid hoặc xạ – hóa trị. Trực khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra bệnh lao 2. Phân loại và dấu hiệu nhận biết Trẻ có nguy cơ mắc hầu hết các dạng bệnh lao, phổ biến nhất là các dạng: – Lao khởi đầu (lao sơ nhiễm): Là dạng bệnh lao thường gặp nhất ở trẻ, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi và chưa chủng ngừa BCG. Lao khởi đầu ở trẻ phần lớn không biểu hiện rõ ràng hoặc có biểu hiện, nhưng biểu hiện tương đối giống các bệnh lý viêm đường hô hấp, như: Sốt, ho, chảy mũi,…. Trẻ miễn dịch tốt có thể tự khỏi lao khởi đầu mà không cần can thiệp y tế. – Lao cấp tính: Lao cấp tính là biến chứng sớm của lao sơ nhiễm. Lao cấp tính có thể khiến trẻ tử vong nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Trẻ chưa chủng ngừa BCG mắc lao khởi đầu là đối tượng dễ bị lao cấp tính. Khi bị lao cấp tính, trẻ sốt cao, đau bụng, nôn, tiêu chảy, khó thở,… – Lao màng não: Lao màng não cũng là biến chứng sớm của lao sơ nhiễm. Lao màng não không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, có khể khiến trẻ: Thiểu năng trí tuệ, động kinh, liệt, mù hoặc điếc,… Lao màng não có thể được nhận biết thông qua những triệu chứng sau: Trẻ sốt nhẹ và thay đổi tính nết trong tuần đầu tiên. Từ những tuần sau, trẻ sốt cao, nhức đầu, ói mửa, có dấu hiệu tổn thương thần kinh như: Co giật, lé mắt, sụp mí, hôn mê,… – Lao ngoài phổi: Lao ngoài phổi là biến chứng muộn của lao sơ nhiễm. Lao ngoài phổi có nhiều dạng, như: Lao cột sống, lao xương khớp, lao hệ niệu, lao hạch, lao ruột,… – Lao đường hô hấp: Bao gồm lao phổi và lao màng phổi. Lao đường hô hấp xuất hiện ở trẻ lớn nhiều hơn là trẻ nhỏ. Trẻ lao đường hô hấp thường sốt nhẹ, ho dai dẳng, sụt cân, chán ăn,… Lao đường hô hấp làm trẻ sốt nhẹ, ho dai dẳng, sụt cân, chán ăn,… 3. Chẩn đoán và điều trị 3.1. Chẩn đoán bệnh lao ở trẻ em Để chẩn đoán bệnh lao, trẻ có thể sẽ được chỉ định test Tuberculin trên da. Xét nghiệm này được tiến hành như sau: Chuyên gia tiêm một lượng nhỏ trực khuẩn Mycobacterium tuberculosis đã được tinh chế cho trẻ. Nếu da trẻ tại vị trí tiêm sưng và tấy đỏ, trẻ được xác định là nhiễm trực khuẩn Mycobacterium tuberculosis. Nếu kết quả test Tuberculin trên da là dương tính, chuyên gia sẽ chỉ định trẻ chụp X-quang hoặc xét nghiệm đờm để xác định trực khuẩn Mycobacterium tuberculosis ở trẻ có đang ở thể hoạt động hay không. Nếu trực khuẩn Mycobacterium tuberculosis ở trẻ đang ở thể hoạt động, chuyên gia sẽ tiến hành điều trị. 3.2. Điều trị bệnh lao ở trẻ em Lao có nhiều dạng, mỗi dạng lao lại có một phương pháp điều trị riêng biệt. Tuy nhiên, đặc điểm chung trong điều trị mọi dạng lao là trẻ thường phải sử dụng phối hợp 3 – 4 loại thuốc khoảng 6 – 12 tháng. Thuốc điều trị bệnh lao có nhiều tác dụng phụ. Trong quá trình sử dụng chúng, bố mẹ phải cho trẻ tái khám định kỳ để chuyên gia đánh giá hiệu quả cũng như khắc phục tác dụng phụ của thuốc. 4. Dự phòng Lao lây nhiễm chủ yếu qua đường hô hấp. Để di chuyển từ người bệnh sang người không bệnh, bệnh lao cần vật phẩm trung gian là dịch tiết mũi họng chứa trực khuẩn Mycobacterium tuberculosis. Trẻ không bệnh có thể nhiễm trực khuẩn Mycobacterium tuberculosis trong dịch tiết mũi họng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Trực tiếp ở đây có thể là trẻ không bệnh vô tình hít phải dịch tiết mũi họng trẻ bệnh ho/hắt hơi ra không khí. Còn gián tiếp ở đây có thể là trẻ không bệnh cầm/nắm đồ đạc dính dịch tiết mũi họng trẻ bệnh rồi vô tình sờ/chạm tay lên mắt/mũi/miệng. Để dự phòng bệnh lao, càng sớm càng tốt, trẻ phải được chủng ngừa vắc xin BCG (Bacillus Calmette-Guérin). Chủng ngừa vắc xin BCG có thể giảm tới 80% nguy cơ trẻ mắc bệnh lao. Tuy nhiên, vắc xin chỉ có thể bảo vệ trẻ trước bệnh lao đến năm trẻ 15 tuổi. Chính vì vậy, để hạn chế nguy cơ mắc bệnh lao, trẻ trên 15 tuổi cần chú ý những vấn đề sau: Trẻ em cần chủng ngừa vắc xin BCG để dự phòng bệnh lao – Hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân lao – Vệ sinh cá nhân và vệ sinh không gian sinh hoạt cẩn thận, kỹ lưỡng – Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để tăng cường hệ miễn dịch.
thucuc
976
Viêm amidan bệnh lý hay gặp ở cả người lớn và trẻ em Những biến chứng của viêm amidan thường gặp là viêm quanh amidan, viêm tai giữa, viêm phế quản…Đây là bệnh lý hay gặp ở cả người lớn và trẻ em, nhưng bệnh chiếm một tỷ lệ cao ở trẻ. Bệnh tiến triển thành từng đợt, có thể tự khỏi, có thể đưa đến biến chứng nguy hiểm nên cần phát hiện và điều trị sớm. Viêm amidan là do đâu? Có nhiều nguyên nhân gây viêm amidan như: do bị cảm lạnh, các vi khuẩn và virut có sẵn ở mũi họng gây bệnh khi cơ thể suy giảm sức đề kháng, sau các bệnh nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên như cúm, sởi, ho gà…, vi khuẩn gây bệnh thường gặp là liên cầu, tụ cầu, đặc biệt nguy hiểm là liên cầu tan huyết nhóm A. Do tạng bạch huyết: một số trẻ có tổ chức bạch huyết phát triển rất mạnh, nhiều hạch ở cổ, ở họng quá phát rất dễ bị viêm nhiễm, tạo điều kiện thuận lợi gây ra viêm amidan. Viêm amidan là bệnh lý hay gặp ở cả người lớn và trẻ em, nhưng bệnh chiếm một tỷ lệ cao ở trẻ Do cấu trúc của amidan: có nhiều khe hốc, là nơi vi khuẩn dễ trú ẩn và phát triển. Mặt khác, amidan nằm ở giao điểm của đường ăn và đường thở, là cửa ngõ cho vi khuẩn, virut xâm nhập gây bệnh. Viêm amidan là bệnh lý thường gặp, có thể tự khỏi nhưng có trường hợp gây biến chứng tại chỗ, kế cận hoặc toàn thân. Bệnh viêm amidan chủ yếu thường gặp ở trẻ em nên nhiều cha mẹ do thiếu kiến thức về căn bệnh này nên không phát hiện sớm. Chỉ tới khi đi khám hoặc thấy các triệu chứng cảnh báo bệnh, cha mẹ mới đưa bé tới bệnh viện. Có nhiều trường hợp viêm amidan cấp đã tiến triển thành mạn tính và gây ra các biến chứng nguy hiểm. Biến chứng của viêm amidan Biến chứng tại chỗ: Viêm tấy và áp-xe quanh amidan: Thường xảy ra với viêm amidan cấp không được điều trị, nhiễm khuẩn lan dần và thành mủ giữa amidan và bao amidan, bệnh nhân thường đau tăng, đau lan lên tai, nuốt đau, không nuốt được, nước bọt chảy ra, miệng há khó khăn. Bệnh viêm amidan có thể gây biến chứng tại chỗ hoặc biến chứng toàn thân ảnh hưởng tới sức khỏe Biến chứng kế cận: Viêm tai giữa, viêm mũi xoang, viêm thanh quản, viêm phế quản… Biến chứng toàn thân: Nhiễm khuẩn huyết, viêm cầu thận cấp, thấp khớp cấp, thấp tim hay gặp do liên cầu tan huyết nhóm A. Những biến chứng bệnh viêm amidan nếu không có cách kiểm soát và điều trị hiệu quả có thể nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng của trẻ. Làm thế nào để phòng ngừa biến chứng? Để phòng biến chứng của viêm amidan, trước tiên cần điều trị sớm bệnh ngay ở giai đoạn cấp tính. Ở giai đoạn này, người bệnh có thể được chỉ định sử dụng kháng sinh. Điều trị triệu chứng bằng các loại thuốc kháng viêm, giảm đau, hạ sốt, thuốc làm lỏng chất nhầy, giảm ho. Tại chỗ dùng nước muối sinh lý nhỏ mũi, súc họng, hoặc dùng các dung dịch sát khuẩn. Nếu tình trạng bệnh không cải thiện hoặc xuất hiện biến chứng thì người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật cắt amidan để cải thiện tình trạng sức khỏe. Bệnh viện là nơi hội tụ đội ngũ y bác sĩ lâu năm giàu kinh nghiệm cùng với hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, đã giúp điều trị thành công nhiều bệnh lý về tai mũi họng, trong đó có viêm amidan, ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm
thucuc
659
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất ngủ chán ăn Tình trạng mất ngủ chán ăn xảy ra với nhiều người, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng này. Vậy nguyên nhân cũng như cách khắc phục mất ngủ, chán ăn là gì?  1. Biểu hiện mất ngủ chán ăn cụ thể ra sao? Tình trạng mất ngủ chán ăn thường không có quá nhiều biểu hiện đặc trưng. Chính vì vậy, nó dễ gây nhầm lẫn với các triệu chứng mệt mỏi khác. Người gặp phải tình trạng này nên chú ý đến các thay đổi của chế độ ăn ngủ hàng ngày để nhận biết các bất thường và thăm khám sớm. Cảm giác chán ăn, ăn không ngon miệng khi tới bữa Những biểu hiện cụ thể của tình trạng này gồm có: – Giấc ngủ chập chờn, không được đảm bảo. Khi vào giấc khó khăn và thường xuyên bị tỉnh dậy giữa đêm không rõ lý do. – Thời lượng giấc ngủ ngày một suy giảm (4-5 tiếng/ngày). Thức dậy rất sớm và không thể quay lại giấc ngủ sau khi thức. – Cơ thể luôn trong trạng thái uể oải, tụt hơi và thiếu sức sống. – Trong lúc làm việc hay ban ngày thì không được tập trung, ăn ít và thường không thấy ngon miệng. – Sau ăn hay có cảm giác khó chịu, cồn cào hoặc buồn nôn. – Thường xuyên xuất hiện các cơn đau đầu (đau nửa đầu), ù tai, hoa mắt, chóng mặt. – Hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng, hay bị táo bón hay tiêu chảy. 2. Nguyên nhân và tác hại của chứng mất ngủ, chán ăn Bên cạnh các dấu hiệu, người bệnh cũng cần quan tâm tới nguyên nhân dẫn đến tình trạng. Đây cũng được xem là căn cứ quan trọng giúp quá trình điều trị sau này đạt hiệu quả tốt hơn. 2.1. Nguyên nhân gây mất ngủ chán ăn – Suy nhược cơ thể: đây là tình trạng mệt mỏi kéo dài (5-6 tháng trở lên). Người bị suy nhược, cơ thể lúc nào cũng trong trạng thái thiếu sức sống, da xanh xao, người gầy yếu và dễ nổi nóng. Bên cạnh đó, người bị suy nhược rất dễ bị các bệnh lý mạn tính. – Rối loạn tâm lý: từ các căng thẳng, áp lực trong công việc gây ra nhiều suy nghĩ tiêu cực. Điều này làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giấc ngủ và cảm giác thèm ăn. Tình trạng nếu diễn ra kéo dài có thể dẫn đến các cơn đau đầu mạn tính, suy nhược thần kinh. – Xuất phát từ các thói quen trong chính sinh hoạt hàng ngày. Lối sống sẽ ảnh hưởng khá nhiều đến chất lượng giấc ngủ và tình trạng ăn uống của bạn. Khi thức khuya triền miên và bỏ bữa sẽ khiến cơ thể giảm dần ý thức muốn ngủ đúng giờ, thèm ăn đến bữa. – Dấu hiệu lão hóa: tuổi tác sẽ đi kèm với tình trạng lão hóa và suy yếu dần với cơ thể. Các bộ phận của cơ thể dần hoạt động kém hơn và rơi vào mệt mỏi, uể oải. – Tác nhân từ môi trường: nơi sinh sống gặp các vấn đề như ô nhiễm, chật trội,… cũng là tác nhân gây ra cảm giác mất ngủ khó ăn. – Từ các bệnh lý như: dạ dày, tiêu hóa, đại tràng, huyết áp,… khiến cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi. Điều này làm sức khỏe dần bị cạn kiệt và dần gây ra mất ăn mất ngủ. Mất ngủ nếu liên tục diễn ra sẽ khiến cơ thể dần rơi vào suy nhược 2.2. Tác động xấu của chứng mất ngủ chán ăn đến sức khỏe Nếu mất ngủ chán ăn chỉ là biểu hiện của rối loạn sinh lý trong thời gian ngắn thì có thể điều chỉnh thông qua thay đổi các thói quen hàng ngày. Tuy nhiên, nếu để tiến triển nặng, kéo dài, vấn đề này có thể gây suy nhược cơ thể và ảnh hưởng tới hệ miễn dịch. Bên cạnh đó, đây còn có thể là lời cảnh báo cho nhiều bệnh lý nguy hiểm như: – Cao huyết áp: đây là bệnh hình thành do áp lực máu tác động tới thành động mạch. Tác động này có thể quá cao hay quá đột ngột gây ra: tai biến, nhồi máu cơ tim, đột quỵ,… Với giai đoạn đầu, phần lớn người bệnh sẽ chỉ thấy mệt mỏi, đau đầu, chán ăn, mất ngủ đơn thuần. – Dạ dày: trào ngược dạ dày hay viêm dạ dày cũng là nguyên nhân dẫn đến chán ăn mất ngủ. Ngoài ra, các cơn đau dạ dày còn làm cho bạn liên tục bị trằn trọc và khó ngủ về đêm. – Suy thận: các tổn thương ở thận làm suy giảm chức năng hoạt động của cơ quan này và gây ra các dấu hiệu ban đầu là: chán ăn, mất ngủ và mệt mỏi. – Suy giáp: là dạng rối loạn về nội tiết. Khi tuyến giáp không thể tiết ra đủ lượng hormone nhằm phục vụ cho quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Điều này khiến bệnh nhân cảm thấy chán ăn, khó ngủ và dễ bị suy kiệt sức khỏe. – Suy nhược thần kinh như: rối loạn lo âu, trầm cảm, rối loạn tâm trạng,… diễn ra khi não bộ phải hoạt động quá nhiều hay căng thẳng liên tục. Các cảm xúc ức chế hay hưng phấn kéo dài dễ gây ra khó ngủ, chán ăn hay cả hoảng loạn về tâm lý. 3. Điều trị chán ăn mất ngủ bằng thuốc và những lưu ý Để hạn chế tình trạng chán ăn mất ngủ kéo dài gây ảnh hưởng đến sức khỏe. trước hết cần chủ động thăm khám chẩn đoán và điều trị dứt điểm nguyên nhân. Đồng thời kết hợp với bồi bổ cơ thể thường xuyên. Cần xác định tình trạng này có thể là biểu hiện sớm của những bệnh lý nguy hiểm. Vì vậy, tùy thể trạng từng người, bác sĩ sẽ đưa ra các hướng điều trị khác nhau. Trong đó, cách điều trị phổ biến là sử dụng thuốc. Người bệnh không được tự mua hay tăng, giảm liều mà không có chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ. Điều này nhằm tránh tác dụng phụ của thuốc cũng như hậu quả của việc dùng sai thuốc, Những nhóm thuốc được chỉ định điều trị tình trạng này có thể bao gồm: – Thuốc bình thần: với tác dụng tăng cảm giác buồn ngủ và hạn chế thời gian trằn trọc. – Nhóm thuốc an thần: là những loại thường dùng với người bị mất ngủ mạn tính. Đặc biệt là những người bị mất ngủ do căng thẳng, stress,… – Thuốc kháng Histamin: đây là nhóm các loại thuốc đặc trị với mất ngủ, buồn nôn và chán ăn. Sử dụng thuốc Tây y trong điều trị tình trạng mất ngủ chán ăn  Ngoài ra, khi chán ăn mất ngủ, người bệnh cũng có thể bổ sung thêm các loại vitamin hay thuốc bổ. Tuy nhiên, hiệu quả hấp thụ thuốc còn tùy từng thể trạng của mỗi người. Một vài trường hợp như người cao tuổi còn có thể gặp tình trạng tích lũy vitamin, vi chất. Từ đó dẫn đến sỏi thận và các bệnh lý về đường tiết niệu. Chán ăn mất ngủ có thể không nguy hiểm nhất thời nhưng nếu kéo dài sẽ khó lường trước hậu quả. Người bệnh cần sớm phát hiện bất ổn để tìm ra nguyên nhân và có hướng điều trị kịp thời, đúng bệnh.
thucuc
1,316
Trẻ bị nổi mẩn đỏ có nguy hiểm không? Nhiều phụ huynh vô cùng lo lắng khi thấy trẻ bị nổi mẩn đỏ ở cổ, ở mặt, ở lưng, thậm chí nổi mẩn đỏ toàn thân. Tuy nhiên, trong trường hợp này, bố mẹ nên bình tĩnh quan sát, chăm sóc con đúng cách và đưa trẻ đi khám nếu có dấu hiệu bất thường. Vậy trẻ bị nổi mẩn đỏ có thực sự nguy hiểm hay không? 1. Trẻ bị nổi mẩn đỏ có nguy hiểm không Ở những tuần đầu đời, da của trẻ chưa ổn định và có nhiều thay đổi. Nổi mẩn đỏ là một trong những tổn thương trên da và là hiện tượng thường gặp. Nhiều nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị nổi mẩn nhưng nguyên nhân chủ yếu thường là do da của trẻ mỏng nên dễ bị kích động bởi các tác nhân bên ngoài, chẳng hạn như vệ sinh kém, do nóng sốt, dị ứng thời tiết hay dị ứng thực phẩm. Khi bé bị kê, bị chàm sữa hoặc mụn nhọt, rôm sảy, hăm tã, sởi hay sốt phát ban thì cũng có hiện tượng nổi mẩn đỏ. Cụ thể như sau: Bé bị mẩn đỏ do mụn sữa, kê sữa, nang kê: Trên mặt bé có những mụn trắng sữa li ti, bé thường lấy tay sờ lên mặt và gãi liên tục. Bé bị mẩn đỏ do mụn nhọt: Tình trạng trẻ bị mẩn đỏ do mụn nhọt thường gặp vào mùa hè và mọc nhiều ở đầu, chân, tay và lưng của trẻ, có thể kèm theo hiện tượng sốt nhẹ. Những nốt mụn này có thể mọc riêng lẻ hoặc đôi khi mọc thành từng đám, mảng, có mủ trắng hoặc đỏ tùy theo thời gian, giai đoạn. Bé mẩn đỏ do chàm sữa: Một số trẻ có hiện tượng chàm sữa. Chính là hiện tượng vùng da 2 má có những mảng ban hồng cùng với những mụn nước liti. Lâu ngày những mụn này sẽ vỡ ra khiến trẻ bị ngứa rất khó chịu. Trẻ bị mẩn đỏ do hăm tã: Nếu cha mẹ không biết cách vệ sinh cho con thì hiện tượng hăm tã sẽ rất thường gặp kèm theo tình trạng trẻ bị mẩn đỏ ở vùng bẹn, háng, cổ, cánh tay và những vùng da có nếp gấp. Cha mẹ có thể thấy những nốt mẩn đỏ nằm ở khắp cơ thể của trẻ. Tuy nhiên, thường gặp nhất là ở vùng da mặt, da cổ, da chân tay, lưng, mông. Những nốt mụn này khiến trẻ vô cùng khó chịu, bứt rứt. Nếu lâu ngày không được cải thiện trẻ sẽ mệt mỏi và thường xuyên quấy khóc. Đối với trẻ sơ sinh, tình trạng nổi mẩn đỏ thông thường không kèm theo cách triệu chứng khác như sốt hay nôn trớ,... thì không đáng lo ngại. Những nốt mẩn đỏ sẽ không kéo dài quá lâu và biến mất sau khoảng một vài tuần mà không cần phải điều trị. Bố mẹ không cần lo lắng quá. Tuy nhiên, cũng không được chủ quan, mẹ nên quan sát, theo dõi con để biết được nguyên nhân khiến trẻ bị nổi mẩn đỏ và có cách xử lý kịp thời, chính xác. Mẹ cũng cần lưu ý rằng, hiện tượng mẩn đỏ cũng là một lời cảnh báo rằng sức đề kháng của trẻ đang bị giảm sút. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc cho con. 2. Mẹ nên làm gì khi trẻ bị nổi mẩn đỏ Rất nhiều bà mẹ do không hiểu về tình trạng của trẻ nên đã lo lắng thái quá và chăm sóc con chưa đúng cách. Thậm chí, nhiều mẹ còn không dám đụng vào con vì sợ những nốt mụn sẽ lan rộng và vỡ ra. Nhưng các chuyên gia khuyến cáo những bệnh về da ở trẻ, bố mẹ không nên kiêng khem quá mức, việc vệ sinh cho bé đúng cách cũng góp phần giúp trẻ nhanh khỏi bệnh. Dưới đây là một số lưu ý dành cho bạn. 2.1. Những điều không nên làm khi trẻ bị nổi mẩn đỏ Không tắm hoặc lau rửa cho bé quá kỹ. Da của bé rất mỏng nếu lau rửa quá kỹ, da của bé rất dễ bị kích ứng. Mẹ tuyệt đối không được nặn hay làm vỡ mụn ở vùng da bị mẩn đỏ. Vì khi những nốt mụn vỡ ra, bé có thể bị nhiễm trùng. Không thoa lên da bé các loại kem không rõ nguồn gốc. Không dùng các loại sữa tắm có chất tạo bọt, tẩy rửa vì những chất này tiếp xúc với da bé sẽ khiến da của bé đỏ và ngứa nặng hơn. 2.2. Những điều mẹ nên làm khi trẻ bị nổi mẩn đỏ Khi trẻ có hiện tượng nổi mẩn đỏ, mẹ nên loại bỏ nhức tác nhân kích ứng và nên chú ý thực hiện những điều sau để làn da của bé nhanh chóng được cải thiện: Giữ vệ sinh cơ thể cho bé bằng cách tắm hoặc lau người cho bé. Mẹ cần vệ sinh cơ thể và miệng của trẻ sạch sẽ sau khi cho trẻ ăn và bú. Không nên để trẻ ở một không gian quá nóng bức, ngột ngạt hoặc quá ẩm ướt. Mẹ cần quan sát bé để bé không cào, gãi lên vùng da bị mẩn đỏ, tránh làm da trầy xước, tạo cơ hội cho các loại vi khuẩn xâm nhập vào da. Mẹ nên chọn những loại quần áo được làm từ chất liệu thoáng mát, mềm mại và có thể thấm hút tốt giúp trẻ thoải mái khi mặc và tránh việc quần áo cọ vào những nốt mụn gây đau và khó chịu. Nên dùng những loại sữa tắm nhẹ nhàng, không có tính tẩy rửa quá mạnh. Nên bổ sung cho trẻ nhiều nước, sữa và các loại thức uống có tính mát giúp bé tăng cường sức đề kháng.
medlatec
988
Cách chữa đau răng khi mang thai cực hiệu quả Đau răng là một trong hiện tượng thường gặp nhất trong quá trình mang thai với tỷ lệ chiếm đến hơn 70%. Những cơn đau nhức khó chịu sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của mẹ. Do đó, cách chữa đau răng khi mang thai vừa hiệu quả  vừa an toàn luôn được mẹ tìm kiếm. 1. Những phương pháp tự nhiên giảm đau răng ở mẹ bầu 1.1 Sử dụng lá lốt giảm đau răng trong khi mang thai Sử dụng lá lốt và rễ cây để giảm đau răng trong khi mang thai Đây là một trong những bài thuốc dân gian khá phổ biến. Trong lá lốt có chứa nhiều alcaloid và tinh dầu (chủ yếu là beta-caryophylen), rễ cây có chứa tinh dầu với thành phần chính là benzyl axetat. Cả 3 chất này đều có tính kháng khuẩn cao, giúp giảm sưng và tiêu viêm hiệu quả. Cách dùng lá lốt để chữa đau răng cho mẹ bầu thường làm theo 2 cách phổ biến sau: – Lá lốt: đun hoặc giã nhuyễn cùng với một lít nước và muối.Sau đó lấy nước cốt dùng để súc miệng nhiều lần trong ngày, tình hình được cải thiện sau 2-3 ngày. – Rễ cây lá lốt: rửa sạch khoảng 20g rễ cây rồi đem giã nát với một ít muối hột, ép lấy nước. Các mẹ nên dùng tăm bông hay bông gòn sạch thấm vào dung dịch rồi đắp trực tiếp lên chỗ răng đau. Ngậm bông trong miệng khoảng 2-3 phút rồi súc miệng lại bằng nước muối ấm. Thực hiện đề đặn mỗi ngày 3-4 lần trong 2 ngày liên tiếp sẽ giảm tình trạng đau răng rõ rệt. 1.2 Dùng tỏi là cách chữa đau răng khi mang thai phổ biến Tỏi không chỉ là nguyên liệu phổ biến trong bất cứ căn bếp nào mà tỏi còn được sử dụng như vị thuốc chữa đau răng hiệu quả, an toàn dành cho bà bầu. Tỏi chứa allicin – chất có tính kháng sinh tấn công lại các vi khuẩn gây ra nhiễm trùng răng, đồng thời có khả năng làm dịu nhanh các cơn đau. Mẹ bầu có thể nhai trực tiếp hoặc nghiền một tép tỏi rồi đắp vào vị trí chiếc răng đau sẽ cảm thấy dễ chịu hơn sau 2-3 lần thực hiện. 1.3 Tinh dầu đinh hương giúp giảm sưng đau Tinh dầu đinh hương cũng là một trong nguyên liệu phổ biến trị cơn đau nhức răng mà lại không có mùi khó chịu như tỏi. Mẹ bầu chỉ cần nhai trực tiếp một ít đinh hương hoặc bôi tinh dầu lên chiếc răng đau và khu vực nướu lân cận. Đinh hương có tác dụng làm giảm sự đau nhức nhanh chóng và khử trùng, sát trùng rất hiệu quả. 1.4 Lá ổi non là cách chữa đau răng khi mang thai Lá ổi non được nhiều người sử dụng để chữa đau răng. Cách dùng nguyên liệu rất đơn giản khi chỉ cần rửa sạch và nhai trực tiếp khoảng 5-10 phút sẽ có thể tạm biệt những triệu chứng đau răng khó chịu. Ngoài ra, nhiều mẹ bầu còn đun lá ổi với nước và muối, sử dụng như nước súc miệng hàng ngày để giảm đau nhức quay trở lại. 1.5 Bạc hà giảm đau răng Thành phần chủ yếu của bạc hà là menthol, có khả năng tạo cảm giác mát lạnh, đồng thời ức chế hoạt động của vi khuẩn, giảm thiểu các cơn đau rõ rệt. Không những thế, bạc hà còn có khả năng sát trùng hiệu quả… Mẹ có thể đun sôi một vài lá bạc hà lấy nước cốt dùng để súc miệng 2 lần/ngày để trị cơn nhức răng. Dùng nước bạc hà để súc miệng là cách chữa đau răng khi mang thai cực hiệu quả 1.6 Trị đau nhức răng bằng gừng Giống như tỏi, gừng là gia vị nấu ăn phổ biến và là bài thuốc dân gian chữa nhiều bệnh trong đó có đau răng. Cách nhanh nhất mẹ bầu có thể áp dụng là xay nhuyễn gừng tươi và đắp vào khu vực nướu, răng bị tổn thương. Hoặc cách khác là có thể sử dụng nước ép gừng thoa lên răng bị đau. Với đặc tính kháng khuẩn, tiêu viêm nổi trội, gừng sẽ giúp các mẹ bầu nhanh chóng làm lành các chỗ viêm nhiễm liên quan đến răng. 1.7 Súc miệng nước muối Mẹ có thể pha nước muối để súc miệng hàng ngày vừa giảm cơn nhức răng vừa sạch khoang miệng. Nồng độ nước muối được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai là 1 tách nước ấm và 1 muỗng cà phê muối. Súc miệng bằng nước muối là cách nhanh chóng để khử khuẩn tốt, loại bỏ những mảnh vụn thức ăn bị mắc trong các kẽ răng – một trong những tác nhân làm vi khuẩn sinh sôi, gây ra đau nhức răng. Mỗi ngày các mẹ có thể súc miệng 2 – 3 lần, mỗi lần khoảng 30 giây. 2. Phương pháp nha khoa chữa đau răng khi mang thai Mẹ cần đến thăm khám tại địa chỉ nha khoa uy tín và nhận tư vấn của các bác sĩ nếu áp dụng các phương pháp chữa đau răng tự nhiên mà không hiệu quả Những mẹo giảm đau tại nhà ở trên chỉ mang tính tạm thời và có thể không hiệu quả tuyệt đối hoặc gây nguy hiểm nếu mẹ bầu dị ứng với một trong những thành phần kể trên. Vì vậy cần có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và con. Một số trường hợp mẹ bầu có thể không cần điều trị nha khoa cho đến khi sinh, nhưng có những người cần được can thiệp để tránh các biến chứng nặng hơn. – Chụp X-quang để xác định mức độ hư hỏng của răng. Bác sĩ sẽ cung cấp các dụng cụ hỗ trợ cần thiết để bảo vệ thai nhi khỏi tác động của tia x-quang. – Hàn trám răng: thực hiện với mẹ bầu bị đau nhức răng do sâu răng. Bác sĩ sẽ tiến hành nạo sạch chỗ vết sâu, sau đó thực hiện hàn trám để trám bít chỗ sâu răng. – Lấy vôi răng, làm sạch khoang miệng: thường dành cho những trường hợp mẹ bầu bị đau răng do viêm nướu. Bác sĩ lấy sạch cao răng, xử lý bề mặt gốc răng để loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn gây bệnh. – Thuốc giảm đau: cần có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa vì có những loại thuốc trị đau răng không dành cho phụ nữ có thai, có thể dẫn đến dị tật bẩm sinh thai nhi. Mẹ bầu sẽ cần điều trị kháng sinh nếu trong trường hợp bị nhiễm trùng nướu hoặc răng. Như vậy, có rất nhiều cách chữa đau răng cho mẹ bầu. Các mẹ có thể lựa chọn phương pháp phù hợp với bản thân để khắc phục tình trạng này. Nếu đau nhức răng xảy ra liên tục từ 3-4 ngày mà không cải thiện thì cần đến bác sĩ chuyên khoa để thăm khám ngay và xử lý kịp thời, tránh hệ luỵ xấu xảy ra.
thucuc
1,252
Những vấn đề không nên bỏ qua khi tiêm vắc xin phòng thủy đậu? Thủy đậu là một dạng bệnh truyền nhiễm, có thể xảy ra ở mọi đối tượng nhưng phổ biến nhất là ở trẻ em. Bệnh có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm chẳng hạn như tình trạng viêm gan, viêm phổi, nhiễm trùng huyết. Do đó, bệnh nhân cần được điều trị càng sớm càng tốt. Hiện nay, tiêm vắc xin chính là phương pháp đơn giản và hiệu quả trong việc phòng ngừa bệnh. Vậy cần lưu ý những gì khi tiêm vắc xin phòng thủy đậu? 1. Chăm sóc bệnh nhân mắc thủy đậu như thế nào? 1.1. Một số triệu chứng của bệnh thủy đậu Virus Varicella Zoster chính là nguyên nhân gây ra bệnh thủy đậu. Khi nhiễm phải virus này, bệnh nhân có thể ủ bệnh trong khoảng 14 đến 16 ngày. Sau đó, đến giai đoạn khởi phát, bệnh nhân sẽ gặp phải một số triệu chứng như sau: Có cảm giác mệt mỏi, nhức đầu, chán ăn, trên da xuất hiện những nốt mụn nước có chứa dịch. Ban đầu những mụn nước này thường mọc ở đầu và mặt, sau đó sẽ lan dần ra khắp cơ thể, nhất là những vùng như sườn, bả vai, nách, lưng, hiếm khi xuất hiện ở bàn chân và bàn tay. Nếu bệnh nhân được điều trị đúng cách, những nốt mụn này sẽ khô dần và sau đó sẽ bong vảy trong khoảng 5 đến 10 ngày. Trong trường hợp bệnh nhân không được phát hiện và điều trị sớm, sẽ có thể gặp phải một số biến chứng như sau: - Những nốt mụn thủy đậu có nguy cơ để lại sẹo sâu và khó hồi phục. - Bệnh nhân có thể bị viêm da do bội nhiễm. Nếu bệnh nhân suy dinh dưỡng, còn có thể gặp phải tình trạng hoại tử, vi khuẩn xâm nhập vào máu có thể gây nhiễm trùng máu. - Gây viêm tai, viêm thanh quản, thậm chí là viêm phổi, viêm não,… Nếu những biến chứng này xảy ra ở những đối tượng có sức đề kháng kém như người già và trẻ nhỏ thì rất có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. - Những trường hợp phụ nữ có thai bị thủy đậu sẽ rất nguy hiểm vì dễ gây biến chứng, nhất là tình trạng viêm phổi. Nếu mắc bệnh ở giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ, bệnh có thể gây biến chứng sảy thai, thai nhi chậm phát triển, sinh con dị tật, thai,… Nếu mắc bệnh ở giai đoạn sắp sinh hoặc sau sinh, trẻ có thể bị lây bệnh từ mẹ và gặp phải rất nhiều vấn đề sức khỏe, đặc biệt là viêm phổi, viêm đường hô hấp. - Một số trường hợp bệnh nhân đã khỏi bệnh nhưng có thể siêu vi thủy đậu vẫn tồn tại trong cơ thể dưới dạng ngủ đông. Khi hệ miễn dịch kém, bệnh nhân lại có thể bị virus tấn công và gây bệnh Zona thần kinh. - Ngoài việc gây ra những biến chứng nguy hiểm, bệnh thủy đậu còn là một bệnh có thể lây qua đường hô hấp. Nếu tiếp xúc với người bệnh(nhất là khi người bệnh ho hoặc hắt hơi) hoặc dùng chung một số đồ dùng cá nhân với người bệnh như bàn chải, quần áo, khăn tắm,… thì cũng sẽ có nguy cơ lây bệnh rất cao. 1.2. Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân mắc thủy đậu - Trong trường hợp phát hiện con mình bị thủy đậu với mức độ nhẹ, cha mẹ có thể chăm sóc cho con tại nhà dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Mẹ nên cho con nghỉ học để tránh lây nhiễm sang các bạn. Thông thường, trẻ cần nghỉ khoảng 10 ngày để những mụn nước trên da có đủ thời gian để khô lại và bong vảy. - Mẹ nên hạn chế để trẻ tiếp xúc với gió lạnh. Tuy nhiên, cần cho trẻ nghỉ ngơi trong phòng sạch sẽ và thông thoáng. - Hàng ngày, mẹ nên vệ sinh cho trẻ bằng nước ấm và xà phòng sát khuẩn. Mẹ nên hướng dẫn trẻ súc miệng với nước muối sinh lý. - Nếu những nốt mụn nước của trẻ bị vỡ ra, mẹ có thể dùng dung dịch xanh methylen hoặc thuốc tím milan 0,25% để bôi lên vùng da mụn bị vỡ. - Mẹ cần lưu ý không để trẻ gãi lên nốt mụn để hạn chế nguy cơ khiến da bị tổn thương. 2. Một số lưu ý khi tiêm vắc xin phòng thủy đậu Phương pháp điều trị bệnh thủy đậu không quá phức tạp nhưng một số trường hợp để bệnh quá lâu, điều trị bệnh không đúng cách có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm. Do đó, cần phòng bệnh hơn chữa bệnh, nhất là khi vắc xin phòng thủy đậu lại có thể phòng bệnh rất hiệu quả. Hiện nay, có 2 loại vắc-xin thủy đậu phổ biến là Varivax và Varicella. Trong đó: - Vắc-xin Varivax là của Hoa Kỳ sản xuất. Cần tiêm 2 liều và mỗi liều cách nhau 4 đến 8 tuần để đạt được hiệu quả phòng bệnh tối đa. - Vắc-xin Varicella của Hàn Quốc sản xuất: Đối với loại vắc xin này, bệnh nhân chỉ cần tiêm 1 liều duy nhất. Lưu ý: Những phụ nữ đang có kế hoạch sinh con, cần tiêm thủy đậu trước khi mang thai khoảng 3 tháng nếu tiêm vắc-xin Varicella và khoảng 5 tháng với vắc-xin Varivax. Khi tiêm phòng, bạn cần lưu ý những điều sau: - Nếu trẻ có tiền sử dị ứng nghiêm trọng hoặc sốc phản vệ khi tiêm vắc xin, cần thông báo với bác sĩ để kiểm tra phản ứng trước tiêm hoặc quyết định không tiêm phòng cho trẻ. - Một số trường hợp khác cũng không nên tiêm phòng thủy đậu là trẻ có sức đề kháng yếu, suy giảm hệ miễn dịch, bị ung thư, đang điều trị hóa trị, mắc bệnh lao, một số bệnh lý về máu hoặc bị nhiễm HIV,… - Trong trường hợp trẻ bị sốt cao, đang mắc bệnh mạn tính hoặc nhiễm khuẩn cấp tính, trẻ đang trong thời gian hồi phục sức khỏe,… nên đổi lịch tiêm cho trẻ. - Sau khi tiêm phòng, cần hạn chế tiếp xúc với những người bị bệnh hoặc có nguy cơ bị bệnh vì lúc này cơ thể chưa có đủ kháng thể để phòng bệnh. - Lưu ý không bôi, đắp bất cứ thứ gì lên vết tiêm để tránh sưng, viêm, nhiễm trùng. Hiện nay, Bệnh viện
medlatec
1,110
Khí hư vón cục như bã đậu nguyên nhân do đâu? Khí hư thay đổi là dấu hiệu bất thường mà chị em cần quan tâm. Khi thấy khí hư vón cục như bã đậu, màu trắng đục, nguyên nhân là do đâu và xử trí thế nào?  Khí hư vón cục như bã đậu, màu trắng đục, nguyên nhân là do đâu? Khí hư vón cục như bã đậu do đâu? Khí hư là một hiện tượng sinh lý bình thường có màu trắng trong hoặc trắng như sữa, dính như lòng trắng trứng, số lượng ít. Khi khí hư như bã đậu, khí hư vón cục là tình trạng bất thường, nguyên nhân là do đâu? – Do bệnh viêm âm đạo: Khi mắc bệnh viêm âm đạo, chị em thấy huyết trắng tiết ra như bã đậu, có màu trắng đục, vón cục, có bọt. Một số biểu hiện khác của bệnh viêm âm đạo là vùng kín ngứa rát, môi âm đạo sưng đỏ… – Do bệnh viêm cổ tử cung: Tình trạng khí hư vón cục như bã đậu có lẫn dịch mủ, mùi hôi tanh kèm theo đau vùng thắt lưng, đau bụng dưới… nếu thường xuyên xảy ra, hãy cẩn thận vì đây có thể là những biểu hiện của bệnh viêm cổ tử cung. Nếu không xử trí sớm, viêm nhiễm có thể lây lan sang bộ phận khác như buồng trứng, vòi trứng… ảnh hưởng sức khỏe và khả năng sinh sản. Viêm cổ tử cung là một trong những bệnh có thể gặp tình trạng khí hư vón cục như bã đậu. – Viêm vùng chậu: Khí hư như bã đậu, đau bụng dưới, xuất huyết âm đạo, đau khi giao hợp… có thể là những triệu chứng cho thấy bạn nữ đang mắc phải bệnh viêm vùng chậu. Ngoài ra, ung thư cổ tử cung, polyp cổ tử cung, viêm nội mạc cổ tử cung… cũng là những bệnh có thể xuất hiện triệu chứng khí hư vón cục như bã đậu. Cách xử trí khi khí hư vón cục như bã đậu Người bệnh cần lưu ý trong sinh hoạt hàng ngày. Giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đặc biệt là trong kỳ kinh nguyệt. Giữ vùng kín khô thoáng, chú ý thay quần lót thường xuyên, chọn quần lót có chất liệu thoáng mát, mềm mại. Tuyệt đối không thụt rửa vào sâu bên trong tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào sâu bên trong gây viêm nhiễm các cơ quan khác. Có chế độ dinh dưỡng phù hợp, hạn chế ăn thực phẩm chứa nhiều đường, nhiều dầu mỡ, cay nóng…
thucuc
447
Triệu chứng ung thư tuyến tụy giai đoạn II Ung thư tuyến tụy giai đoạn II có thể xâm lấn ra ngoài tụy nhưng chưa xâm lấn vào bó mạch thân tạng hay mạch treo tràng trên, ung thư cũng có thể di căn hạch vùng. Vậy triệu chứng ung thư tuyến tụy giai đoạn II như thế nào? Ung thư tuyến tụy xảy ra khi có sự phát triển và phân chia bất thường tế bào tuyến tụy – cơ quan nằm ở vùng giữa bụng, được bao quanh bởi lá lách, gan, dạ dày, túi mật và ruột non… Ung thư tuyến tụy xảy ra khi có sự phát triển và phân chia bất thường tế bào tuyến tụy – cơ quan nằm ở vùng giữa bụng, được bao quanh bởi lá lách, gan, dạ dày, túi mật và ruột non… Theo phân loại của Hiệp hội Ung thư Mỹ (AJCC), ung thư tuyến tụy giai đoạn II có thể phát triển theo hướng: So với ung thư giai đoạn trước đó, triệu chứng ung thư tuyến tụy giai đoạn II đã có biểu hiện rõ ràng hơn do tình trạng ung thư xâm lấn rộng hơn. Một số triệu chứng ung thư tuyến tụy giai đoạn II có thể gặp là: 1. Đau bụng Đau ở bệnh nhân ung thư tuyến tụy thường tập chung nhiều nhất ở vùng thượng vị Đau thường theo kiểu gặm nhấm chứ không phải đau nhói hay đau dữ dội. Đau thường tập chung nhiều nhất ở vùng thượng vị. Khối u lan ra sau lưng có thể là dấu hiệu cảnh báo khối u tuyến tụy đã xâm lấn vào đám rối tạng sau phúc mạc. 2. Vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu Nguyên nhân là do các khối u nhỏ chặn các ống dẫn mật trong đầu tuyến tụy, làm cho mật bị ứ lại gây vàng da. Đi kèm với biểu hiện vàng da, vàng mắt là các triệu chứng ngứa lòng bàn tay, bàn chân… 3. Tiêu chảy, tiêu phân mỡ và có mùi nặng Khối u phát triển ở đầu tụy chặn đường đi enzym tiêu hóa đến ruột khiến cơ thể không có khả năng tiêu hóa chất béo. Vì vậy, người bệnh bị đi ngoài phân lỏng, có mùi do chất béo dư thừa không được tiêu hóa. 4. Buồn nôn, nôn ói Khối u phát triển với kích thước lớn dần ở tụy có thể ảnh hưởng đến dạ dày gây chứng buồn nôn, nôn ói Khối u phát triển với kích thước lớn dần ở tụy có thể ảnh hưởng đến các cơ quan tiêu hóa bên cạnh, ví dụ như dạ dày khiến thức ăn khó tiêu hóa gây cảm giác buồn nôn, nôn ói ở người bệnh. 5. Mệt mỏi, sút cân không rõ nguyên nhân Là biểu hiện toàn thân dễ gặp ở bệnh nhân ung thư, đặc biệt là các bệnh ung thư đường tiêu hóa. Ngay khi có các dấu hiệu nghi ngờ ung thư tuyến tụy, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh như xét nghiệm chất chỉ điểm ung thư, chụp cắt lớp CT, siêu âm qua nội soi, nội soi mật tụy ngược dòng, chụp cộng hưởng từ MRI, sinh thiết…
thucuc
557
Top 5 cách niềng răng khớp cắn sâu hiệu quả nhất Khớp cắn sâu là một trong những trường hợp điển hình của tình trạng sai lệch khớp cắn, gây mất thẩm mỹ cho gương mặt và gây ra những nhiều vấn đề răng miệng khác. Một trong những phương pháp điều trị hiệu quả tình trạng này là niềng răng khớp cắn sâu. 1. Tổng quan về niềng răng khớp cắn sâu Khớp cắn sâu ảnh hưởng đến khả năng ăn nhai cũng như tính thẩm mỹ của khuôn mặt Khớp cắn sâu là tình trạng hai hàm bị bất cân đối và tương quan không hài hòa, dẫn đến hàm răng dưới bị lọt thỏm và khuất sâu so với hàm trên. Nguyên nhân của tình trạng này là do răng hàm dưới bị mọc cụp vào trong hoặc xương hàm trên bị quá to và dài còn xương hàm dưới quá nhỏ và ngắn. Một số dấu hiệu nhận biết của tình trạng khớp cắn sâu có thể kể đến như: – Răng hàm dưới có thể tiếp xúc hoặc không tiếp xúc với phần răng hàm trên. Nếu người bệnh bị ở mức độ nặng thì rìa răng hàm dưới sẽ không chạm vào phần răng hàm trên mà lại chạm vào nướu của hàm trên. – 2 hàm tương quan không đạt đúng tỷ lệ chuẩn. Hàm răng phía trên thường che khuất hoàn toàn hàm dưới. – Nhóm răng sau vẫn tiếp xúc với nhau, tuy nhiên phần tiết diện có thể nhiều hoặc ít phụ thuộc vào độ cắn sâu bị nặng hoặc nhẹ. – Đường nối ở 3 phần trán – mũi – cằm thẳng hoặc bị gãy khúc tùy vào mức độ cắn sâu ở từng người. 2. Tác hại của tình trạng khớp cắn sâu Tình trạng khớp cắn sâu gây ra những tác hại như: – Khiến hàm răng mất thẩm mỹ, gương mặt thiếu cân đối, hài hòa, do đó tạo ra tâm lý tự ti, hạn chế khi giao tiếp. – Bị đau và tổn thương nướu do phần rìa răng hàm dưới va chạm lâu ngày với nướu mặt trong của răng hàm trên. – Toàn bộ phần mặt răng cửa hàm trên bị mòn nặng, khiến cho ngà răng bị lộ ra và ê buốt khi nhai. – Khớp thái dương hàm bị ảnh hưởng dẫn đến loạn năng khớp thái dương. – Chức năng nhai của người bệnh bị ảnh hưởng nghiêm trọng. 3. Những cách điều trị tình trạng khớp cắn sâu 3.1 Niềng răng khớp cắn sâu Nếu nguyên nhân bị khớp cắn sâu là do răng, bệnh nhân sẽ được chỉ định niềng răng để dịch chuyển tạo thế hàm trên và hàm dưới hài hòa với nhau. Hiện nay, một số phương pháp niềng răng được ưa chuộng phải kể đến như: Phương pháp này được ra đời đầu tiên với những khí cụ nha khoa truyền thống như dây cung, dây chun và mắc cài được làm bằng chất liệu kim loại. Tuy được đánh giá cao về hiệu quả cũng như có chi phí thấp nhưng loại niềng răng này không được đánh giá cao về tính thẩm mỹ do màu sắc kim loại dễ bị lộ khi giao tiếp. Niềng răng bằng mắc cài kim loại có hiệu quả cao, chi phí thấp tuy nhiên lại không được đánh giá cao về tính thẩm mỹ Để khắc phục tính thẩm mỹ của phương pháp trên, niềng răng bằng mắc cài mặt sứ ra đời. Chất liệu sứ được sử dụng có màu sắc tự nhiên như răng thật, từ đó giúp người bệnh tự tin hơn khi giao tiếp. Bên cạnh đó, các loại dây cung khác nhau cũng ra đời để giúp niềng răng đạt tính thẩm mỹ cao hơn, trong đó có dây cung được làm bằng chất liệu niken trong suốt. Đây là loại niềng răng tân tiến nhất được sử dụng, thay thế toàn bộ những khí cụ niềng răng chuyên dụng bằng khay nhựa trong suốt không dễ lộ khi giao tiếp và có thể dễ dàng tháo lắp khi ăn uống, vệ sinh răng miệng hoặc vào những dịp đặc biệt. 3.2 Phẫu thuật khớp cắn sâu Nếu nguyên nhân khớp cắn sâu là do xương hàm gây ra thì chỉ có thể điều trị bằng cách phẫu thuật. Bác sĩ sẽ thực hiện cắt xương hàm để khớp cắn đạt được tỷ lệ chuẩn.
thucuc
753
Đường lây của viêm màng não mô cầu, cách điều trị bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế Viêm màng não mô cầu là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính diễn biến nhanh và nguy hiểm đến tính mạng, có tỉ lệ tử vong cao. Bệnh viêm màng não do não mô cầu có lây không và cách điều trị bệnh như thế nào là câu hỏi nhiều người thắc mắc. 1. Bệnh viêm màng não mô cầu là gì? Bệnh viêm màng não mô cầu là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính do vi khuẩn não mô cầu gây ra, bệnh thường mắc ở đối tượng trẻ em. Người mắc bệnh thường xuất hiện các triệu chứng đột ngột như: sốt cao, đau đầu dữ dội, buồn nôn và nôn. cứng cổ, thường có ban xuất huyết hình sao hoặc mụn nước.Vi khuẩn não mô cầu có thể gây nhiều bệnh khác nhau như: Viêm màng não tủy cấp có mủ, nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu. viêm khớp, viêm mang trong tim. Ngoài ra nhiều trường hợp nhiễm não mô cầu chỉ biểu hiện sốt, viêm mũi họng, có đến 5-15% người nhiễm não mô cầu không biểu hiện triệu chứng là nguồn lây nhiễm bệnh. Bệnh viêm màng não mô cầu do vi khuẩn não mô cầu gây ra 2. Viêm màng não có lây không? Viêm não mô cầu có lây không là câu hỏi chung của người bệnh để phòng ngừa truyền nhiễm cho người thân và cộng đồng. Thực chất viêm màng não mô cầu có thể lây từ người sang người, nguồn lây bệnh và đường lây bệnh như sau:2.1. Nguồn lây bệnh. Là người mang vi khuẩn não mô cầu, có thể là người mắc bệnh và biểu hiện triệu chứng nhưng chủ yếu là người lành mang trùng.Trong các vụ dịch có tới 25% số người có biểu hiện bệnh không điển hình, 50% số người có mang vi khuẩn nhưng không biểu hiện triệu chứng đây là nguồn lây bệnh chủ yếu trong cộng đồng.2.2. Đường lây bệnh Viêm màng não mô cầu lây qua đường hô hấp với các hạt nước bọt có nhiễm vi khuẩn não mô cầu của người bị bệnh Bệnh lây truyền bằng tiếp xúc trực tiếp qua đường hô hấp với các hạt nước bọt có nhiễm vi khuẩn não mô cầu của người bị nhiễm khuẩn. Đường lây khác qua tiếp xúc đồ vật nhưng rất hiếm xảy ra.Thời kỳ lây bệnh: Tùy vào sự tồn tại của vi khuẩn não mô cầu tại vùng hầu họng của người nhiễm khuẩn. Vi khuẩn sẽ biến mất ở vùng họng sau khi điều trị kháng sinh 24 giờ. 3. Cách phòng và điều trị bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế 3.1. Cách phòng bệnhỞ Việt Nam viêm màng não do não mô cầu nhóm A lưu hành nhiều nơi, bệnh xuất hiện quanh năm tuy nhiên có thể có dịch vào các mùa thu, đông và xuân. Viêm màng não mô cầu mắc nhiều ở lứa tuổi trẻ em và nhóm người này có nhóm người lành mang bệnh cao nhất.Tiêm phòng vaccine não mô cầu cho trẻ là cách tốt nhất để phòng bệnh. Hiện nay tại Việt nam đã có 2 vaccine ngừa não mô cầu là: vaccine não mô cầu tuýp B+C dành cho trẻ trên 6 tháng và người lớn dưới 45 tuổi hoặc vaccine não mô cầu 4 tuýp A, C, Y, W-135 bắt đầu 9 tháng trở lên và người lớn dưới 55 tuổi. Tiêm phòng vaccine não mô cầu cho trẻ là cách tốt nhất để phòng bệnh Cách phòng ngừa khi trẻ chưa đủ tuổi và người trong vùng dịch:Hiểu rõ bệnh phát hiện bệnh sớm và cách ly để tránh lây lan cho cộng đồng. Thường xuyên vệ sinh cá nhân cho trẻ tắm, rửa bằng xà phòng. Sống trong môi trường thông thoáng, sạch sẽ và đủ ánh sáng.Tại khu vực dịch lưu hành hạn chế tụ tập đông người, hạn chế di chuyển từ vùng dịch sang các khu vực khác, tránh lây lan cho công đồng.3.2. Điều trị bệnh viêm màng não mô cầu. Viêm màng não điều trị bao lâu cần tuân thủ theo phác độ của bác sĩ. Tùy vào tình trạng và sức khỏe người bệnh, thời gian điều trị bệnh viêm màng não mô cầu sẽ khác nhau theo phác đồ điều trị của Bộ Y tế.Điều trị dự phòng: Với những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh thì được tiến hành điều trị dự phòng bệnh:Phòng ngừa cho người nhà bệnh nhân (người lớn và trẻ trên 12 tuổi) và nhân viện y tế sau tiếp xúc: Uống 1 viên duy nhất Ciprofloxacin 500 mg.Riêng phụ nữ có thai: Uống 1 viên Azithromycin 500mg, trẻ em 1 liều Azithromycin 10 mg/kg.Phòng ngừa cho bé (>2 tuổi): Hướng dẫn bé chích ngừa não mô cầu trong trường hợp âm tính với các xét nghiệm trên và bé chưa từng được tiêm ngừa hoặc tiêm ngừa quá 3 năm. 4.Người bệnh đến khám được nhanh chóng chẩn đoán điều trị kịp thời, cách ly trong thời kỳ lây bệnh. Được tư vấn và được chăm sóc tận tình trong quá trình điều trị bệnh
vinmec
875
Công dụng thuốc Eftilora 10 mg Thuốc Eftilora có thành phần chính là Loratadin 10mg. Đây là một thuốc kê đơn sử dụng trong điều trị các triệu chứng dị ứng. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn và tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. 1. Thuốc Eftilora 10mg là thuốc gì? Thuốc Eftilora 10mg có thành phần chính là Loratadin 10mg. Ngoài ra, còn có các tá dược vừa đủ 1 viên nén: Lactose monohydrat, Tinh bột ngô, Tinh bột lúa mì, Acid stearic, Colloidal Silica anhydrous, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Bột talc, Nước tinh khiết.Thuốc Eftilora 10mg được bào chế dưới dạng viên nén, là sản phẩm của công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 (F.T.PHARMA) - Việt Nam. 2. Công dụng của thuốc Eftilora 10 mg Dược lực học của Loratadin. Loratadin là một thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng đối kháng kéo dài chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên, nhưng không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin được phân vào nhóm thuốc đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai (không có tác dụng an thần).Loratadin có tác dụng làm giảm bớt triệu chứng của bệnh lý viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin còn có tác dụng làm giảm ngứa và triệu chứng nổi mày đay có liên quan đến histamin.Trong điều trị mày đay, viêm mũi dị ứng thì loratadin có tác dụng nhanh hơn astemizol và có tác dụng tương tự như cetirizin, azatadin, chlopheniramin, terfenadin, clemastin và mequitazin.Loratadin có tỷ lệ tác dụng phụ, đặc biệt là những tác dụng đối với hệ thần kinh trung ương thấp hơn những thuốc kháng histamin thuộc thế hệ thứ hai khác.Loratadin chỉ dùng 1 lần /ngày, có tác dụng nhanh, đặc biệt là không có tác dụng an thần. Vậy nên, đây là thuốc lựa chọn đầu tiên để điều trị viêm mũi dị ứng hay mày đay dị ứng.Bệnh viêm mũi dị ứng thường là bệnh mạn tính và những người mắc bệnh này sẽ thường bị tái diễn, để điều trị dứt điểm phải dùng các thuốc kháng histamin lâu dài và ngắt quãng, kết hợp thêm những thuốc khác như glucocorticoid dùng theo đường hít kéo dài.Dược động học của Loratadin. Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ trung bình trong huyết tương đạt đỉnh của loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó - descarboethoxyloratadin tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ. 97% loratadin khi vào cơ thể liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải của loratadin là 17 giờ; của descarboetho-xyloratadin là 19 giờ (chỉ số này của thuốc có sự biến đổi nhiều giữa các cá thể, urê máu không gây ảnh hưởng tới chỉ số này, chỉ số tăng lên ở người cao tuổi và người bị xơ gan).Độ thanh thải của thuốc là 57 - 142 ml/phút/kg, không bị ảnh hưởng bởi urê máu, giảm ở người bệnh xơ gan. Thể tích phân bố của thuốc trong cơ thể là 80 - 120 lít/kg.Loratadin chuyển hóa phần nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450, loratadin chủ yếu chuyển hóa thành descarboethoxyloratadin, đây là một chất chuyển hóa có tác dụng dược lý.Khoảng 80% tổng liều của loratadin bài tiết ra nước tiểu và phân tương đương nhau trong vòng 10 ngày, dưới dạng chất chuyển hóa.Sau khi uống loratadin, tác dụng kháng histamin của thuốc này xuất hiện trong vòng 4 giờ, đạt tác dụng cao nhất sau 8 - 12 giờ, và kéo dài hơn 24 giờ. Nồng độ của loratadin và descarboethoxyloratadin đạt trạng thái ổn định ở phần lớn người bệnh dùng thuốc vào khoảng ngày thứ năm từ lúc bắt đầu uống. 3. Chỉ định sử dụng thuốc Eftilora 10mg Thuốc Eftilora 10mg được chỉ định trong những trường hợp sau đây:Người bị mắc các triệu chứng của viêm mũi dị ứng nh : Ngứa, hắt hơi, sổ mũi.Người bị mắc các triệu chứng của viêm kết mạc dị ứng như: Ngứa mắt hay nóng mắt.Người bị mắc các triệu chứng của mề đay và các rối loạn về dị ứng da. 4. Liều dùng và cách dùng của Thuốc Eftilora 10mg: 4.1.Cách dùng thuốc. Thuốc được sử dụng theo đường uống chung với nước.4.2. Liều lượng. Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Liều lượng uống 1 viên Eftilora 10mg, ngày 1 lần.Trẻ em 2 – 12 tuổi. Cân nặng > 30kg: uống 1 viên Eftilora 10mg, ngày 1 lần. Cân nặng ≤ 30kg: Hiện nay viên nén có thành phần loratadin 10 mg không phù hợp cho trẻ em có cân nặng dưới 30 kg. Vì vậy không chỉ định sử dụng thuốc Eftilora 10mg cho đối tượng này.Bệnh nhân bị suy gan. Bệnh nhân suy gan nặng nên dùng liều khởi đầu thấp hơn vì có thể giảm độ thanh thải loratadin. Liều khởi đầu 10mg, dùng cách ngày được khuyến cáo cho người lớn và trẻ em cân nặng > 30kg.Lưu ý: Người suy thận và người cao tuổi: không cần thiết phải điều chỉnh liều ở đối tượng này. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Eftilora 10mg Một số tác dụng không mong muốn có thể xuất hiện như mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, mạch nhanh, ngất xỉu, rối loạn tiêu hoá và tăng cảm giác thèm ăn. 6. Tương tác giữa thuốc Eftilora 10mg Tương tác giữa thuốc Eftilora 10mg có thể xảy ra như sau:Loratadin khi uống vào cơ thể được chuyển hóa bởi cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 và CYP2D6. Vậy nên nếu sử dụng đồng thời thuốc này với những thuốc có tác dụng ức chế hoặc thuốc bị chuyển hóa bởi những enzym này thì có thể tạo ra sự thay đổi về nồng độ của các thuốc trong huyết tương và điều đó có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn của các thuốc đang sử dụng. Các thuốc đã biết có ức chế cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 và CYP2D6 bao gồm: Cimetidin, ketoconazol, erythromycin, quinidin, fluconazol và fluoxetin.Nếu sử dụng đồng thời loratadin và cimetidin trong điều trị dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương lên 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin. Hiện tượng này không có biểu hiện lâm sàng.Nếu sử dụng đồng thời loratadin và ketoconazol trong điều trị dẫn tới tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. Điều đó không có biểu hiện lâm sàng, bởi vì loratadin có chỉ số điều trị rộng.Nếu sử dụng đồng thời loratadin và erythromycin trong điều trị dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. AUC (diện tích dưới đường cong của nồng độ theo thời gian) của loratadin tăng trung bình 40% và AUC của desloratadin tăng trung bình 46% so với điều trị loratadin đơn độc. Không có sự thay đổi về khoảng QT trên điện tâm đồ. Về mặt lâm sàng, không có biểu hiện sự thay đổi tính an toàn của loratadin, không có thông báo về tác dụng an thần hoặc triệu chứng ngất khi điều trị đồng thời 2 thuốc trên. 7. Không sử dụng thuốc Eftilora 10mg khi nào? Thuốc Eftilora 10mg chống chỉ định trong trường hợp sau:Đối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc thì không được dùng thuốc này.Chống chỉ định sử dụng kết hợp loratadin và pseudoephedrin khi đang và đã dùng các thuốc ức chế MAO trong vòng 10 ngày, bởi vì các thuốc này có ảnh hưởng đến tác dụng của pseudoephedrin đối với huyết áp. 8. Những lưu ý khi dùng thuốc Eftilora 10mg Lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc ở người bị suy gan hay suy thận.Không nên dùng thuốc khi có thai & cho con bú.Bảo quản thuốc nên để ở nơi khô ráo, nhiệt độ < 30o. C, và tránh ánh sáng trực tiếp.Thuốc Eftilora có thành phần chính là Loratadin 10mg. Đây là một thuốc kê đơn sử dụng trong điều trị các triệu chứng dị ứng. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn và tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,394
Những sự thật về khám thai Triple test Phương pháp khám thai Triple test giúp mẹ bầu phát hiện và tầm soát dị tật ở thai nhi. Nó có vai trò rất quan trọng, được các bác sĩ khuyến cáo thực hiện trong quá trình mang thai. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin cụ thể về loại xét nghiệm này. 1. Xét nghiệm Triple test là gì? Xét nghiệm Triple test hay còn gọi là xét nghiệm bộ ba nằm trong nhóm các xét nghiệm nhằm sàng lọc dị tật thai nhi, tầm soát trước sinh và phát hiện nguy cơ có thể xuất hiện dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Xét nghiệm này không xâm lấn, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe người mẹ và sự phát triển của em bé trong bụng. Xét nghiệm Triple test nhằm sàng lọc dị tật thai nhi Phương pháp xét nghiệm Triple test sử dụng máu của người mẹ nhằm kiểm tra các rối loạn bẩm sinh ở thai nhi. Bác sĩ sẽ dự đoán được nguy cơ xuất hiện dị tật ở thai nhi dựa trên sự thay đổi của bộ ba chỉ số. Mẹ bầu sẽ nhận được kết quả xét nghiệm này sau khoảng 3 – 5 ngày làm việc. 2. Mẹ bầu nên xét nghiệm Triple test khi nào? Thông thường, Triple test sẽ được thực hiện ở giai đoạn thai kỳ tuần thứ 15 – 20. Để có kết quả xét nghiệm chính xác, mẹ bầu nên làm xét nghiệm này ở tuần thai thứ 16 – 18. Xét nghiệm cần được thực hiện với tất cả các mẹ bầu, đặc biệt là những chị em thường có nguy cơ dưới đây: – Thành viên trong gia đình có tiền sử bị dị tật bẩm sinh. – Phụ nữ mang thai khi hơn 35 tuổi. – Sử dụng thuốc hoặc chất gây hại cho thai nhi trước hoặc trong thời gian mang thai. – Mẹ bầu bị bệnh tiểu đường và sử dụng chất insulin. – Trong thời gian mang thai bị nhiễm virus. – Đã hoặc đang làm việc hoặc sống trong môi trường phải tiếp xúc với các hóa chất, chất phóng xạ. 3. Xét nghiệm Triple test có vai trò gì? Thực hiện xét nghiệm Triple test không thể chẩn đoán chính xác được tình trạng sức khỏe thai nhi. Nó cho biết ở thời điểm hiện tại thai nhi có nguy cơ bị rối loạn nhiễm sắc thể di truyền hay không, nếu có thì mẹ bầu cần làm thêm một số xét nghiệm khác không. Xảy ra trường hợp bất thường là khi: – Nồng độ AFP tăng cao: Đây là dấu hiệu cho thấy thai nhi có nguy có bị dị tật ống thần kinh (cột sống chẻ đôi) hay thiếu một phần của não bộ (vô sọ). Có một số trường hợp AFP tăng là do việc xác định tuổi thai không chính xác. Vì vậy, trước khi làm xét nghiệm Triple test, mẹ bầu cần xác định đúng tuổi thai nhi. Nồng độ AFP bị giảm thấp thì thai nhi có nguy cơ cao mắc phải hội chứng Down, Edwards,… – Nồng độ AFP bị giảm thấp: Điều này đồng nghĩa với việc thai nhi có nguy cơ cao mắc phải hội chứng Down (Trisomy 21 hoặc tam thể 21), hội chứng Edwards (Trisomy 18 hoặc tam thể 18) hay một số dấu hiệu bất thường của nhiễm sắc thể khác. Để dự đoán được chuẩn xác mức độ của khả năng thai nhi mắc các dị tật, bác sĩ sẽ cần thực hiện kết hợp xét nghiệm và các yếu tố khác như tuổi người mẹ, cân nặng, chiều cao, tiền sử các bệnh lý của mẹ bầu. Các chị em có tiền sử bệnh tiểu đường, tiền sử sản khoa, có thói quen hút thuốc,… cần đặc biệt lưu ý. Nếu kết quả xét nghiệm Triple test thể hiện thai nhi có nguy cơ dị tật cao thì mẹ bầu sẽ được chỉ định phương pháp chẩn đoán khác bằng cách xâm lấn như chọc nước ối, sinh thiết gai nhau. Trong quá trình xét nghiệm, mẹ bầu nên trao đổi và tham khảo ý kiến của bác sĩ. 4. Xét nghiệm Triple test có cho kết quả chính xác hay không? Thông thường, kết quả của xét nghiệm Triple test cho kết quả chính xác lên tới 90%. Tuy nhiên, kết quả này sẽ không có độ chính xác cao đối với những mẹ bầu mang thai đôi. 5. Mẹ bầu cần làm gì khi kết quả xét nghiệm Triple test thuộc nhóm nguy cơ cao? Nếu trong trường hợp kết quả siêu âm hoặc xét nghiệm Triple test thuộc nhóm nguy cơ dị tật cao, thai phụ có thể thực hiện một trong các phương pháp sau để nhận được kết quả chính xác hơn. 5.1. Phương pháp chọc ối sau khi khám thai triple test Phương pháp chọc ối thường không thể phát hiện được tất cả các dấu hiệu bất thường. Nó chỉ chẩn đoán được những trường hợp có nguy cơ cao như hội chứng Down, xơ hóa nang, nhược cơ, một số bệnh lý về máu và các hội chứng tương tự khác. Vì thế, lời khuyên dành cho các mẹ bầu là nên lựa chọn bệnh viện uy tín có đội ngũ các bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm, tay nghề chuyên môn cao. Ngoài ra, bệnh viện được trang bị hệ thống máy móc, thiết bị y tế hiện đại luôn được ưu tiên đổi mới. 5.2. Phương pháp sàng lọc NIPT sau khi khám thai triple test Đây là phương pháp sàng lọc không xâm lấn, có độ chính xác cao hơn và có thể phát hiện sớm các vấn đề của thai nhi hơn. Bên cạnh đó, sàng lọc trước sinh NIPT hoàn toàn an toàn đối với sức khỏe của mẹ và thai nhi. Phương pháp NIPT an toàn đối với sức khỏe của mẹ và thai nhi
thucuc
1,017
Bị u nang buồng trứng thì có uống collagen được không? 1. Collagen mang lại những tác dụng gì cho chị em phụ nữ? Collagen là một protein quan trọng được tìm thấy trong cơ thể chúng ta, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự đàn hồi và độ đàn hồi của da, tóc, móng và các cấu trúc khác. Đặc biệt, collagen có tác dụng đáng kể đối với chị em phụ nữ, mang lại nhiều lợi ích vượt trội cho sắc đẹp và sức khỏe tổng thể. 1.1 Tăng cường sự săn chắc và đàn hồi của da Collagen là thành phần chính trong cấu trúc của da, giúp làm cho da mềm mịn, săn chắc và đàn hồi. Khi tuổi tác tăng, sản xuất collagen tự nhiên giảm đi, dẫn đến sự mất đi sự săn chắc và đàn hồi của da. Bằng cách bổ sung collagen thông qua thực phẩm hoặc các sản phẩm chăm sóc da chứa collagen, phụ nữ có thể tăng cường độ đàn hồi và giảm nếp nhăn, làm cho da trở nên tươi trẻ hơn. 1.2 Hỗ trợ cho mái tóc và móng khỏe mạnh Collagen không chỉ có tác dụng đối với da mà còn cung cấp lợi ích cho mái tóc và móng. Mái tóc và móng khỏe mạnh, bóng mượt là một chỉ số của sức khỏe tổng thể. Collagen cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để tăng cường sự mềm mại và độ bóng của tóc, đồng thời cung cấp các chất chống oxi hóa giúp bảo vệ và tăng cường sức khỏe cho móng. Collagen mang đến cho phái đẹp nhiều lợi ích tuyệt vời Collagen mang đến cho phái đẹp nhiều lợi ích tuyệt vời Đồng thời, collagen còn giảm tình trạng rụng tóc: Rụng tóc là một vấn đề thường gặp ở phụ nữ, đặc biệt là sau khi trải qua quá trình mang thai hoặc sau sinh. Collagen có khả năng cung cấp chất dinh dưỡng và tăng cường sự đàn hồi của tóc, giúp giảm thiểu tình trạng rụng tóc và thúc đẩy mọc tóc mới. Bổ sung collagen có thể giúp phụ nữ có mái tóc khỏe mạnh và đầy đặn hơn. 1.3 Hỗ trợ cho khớp và xương Phụ nữ thường có nguy cơ cao hơn mắc các vấn đề về khớp và xương, đặc biệt là sau khi trải qua giai đoạn tiền mãn kinh hoặc mãn kinh. Collagen có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự khỏe mạnh của khớp và xương bằng cách cung cấp cấu trúc và độ đàn hồi cho chúng. Bổ sung collagen có thể giúp giảm triệu chứng viêm khớp và đau nhức khớp, đồng thời hỗ trợ tái tạo mô sụn và xương, giúp phụ nữ duy trì sự linh hoạt và sức mạnh trong các hoạt động hàng ngày. Ngoài ra, collagen giúp tăng cường sự tự tin và vẻ ngoài hấp dẫn: Khi có một làn da săn chắc, tóc và móng khỏe mạnh, phụ nữ tự tin hơn về ngoại hình của mình. Collagen không chỉ cung cấp lợi ích về sức khỏe, mà còn làm tăng sự tự tin và vẻ ngoài hấp dẫn của phụ nữ. Việc có một ngoại hình tươi trẻ và khỏe mạnh sẽ giúp phụ nữ tự tin hơn trong công việc, cuộc sống và tương tác xã hội. 2. Những điều về collagen mà người mắc u nang cần biết 2.1 Bị u nang buồng trứng thì có uống collagen được không? Có nên uống collagen cho người bị u nang buồng trứng? Đó là câu hỏi mà nhiều chị em phụ nữ đang quan tâm. Theo các nghiên cứu khoa học, collagen là một chất dẫn truyền, kết nối các bộ phận trong cơ thể để tạo thành một khối liên kết hoàn chỉnh. Việc sử dụng collagen có thể ngăn ngừa sự biến đổi của các tế bào gốc phôi và giúp nội tiết tố được cân bằng và ổn định. Chị em mắc u nang buồng trứng có thể uống collagen nếu được bác sĩ chuyên khoa khẳng định là u lành tính. Đối với phụ nữ có u nang buồng trứng, không có căn cứ để cho rằng collagen sẽ gây ảnh hưởng đến nội tiết tố và sự phát triển của u nang buồng trứng. Nguyên nhân gây u nang buồng trứng thường liên quan đến mất cân bằng hormone nữ, đặc biệt là estrogen và progesterone, nhưng collagen không tác động đến các hormone này. Thực tế là khi cơ thể bị mất cân bằng nội tiết, phụ nữ sẽ gặp nhiều vấn đề về da như nếp nhăn, nám, chảy xệ, rối loạn kinh nguyệt, rụng tóc, nhưng collagen qua đường uống có thể giúp cân bằng và ổn định nội tiết tố. Do đó, sử dụng collagen dưới dạng uống không chỉ không có hại mà còn giúp cân bằng và ổn định nội tiết tố, đồng thời hỗ trợ sức khỏe và làn da của phụ nữ có u nang buồng trứng. Tuy nhiên, chị em chỉ được khuyến khích uống Collagen khi có khẳng định của bác sĩ rằng u của bạn là u lành tính. 2.2 Một số lưu ý quan trọng khi sử dụng collagen Vậy là u nang buồng trứng vẫn có thể uống collagen như bình thường. Tuy nhiên, chị em cần lưu ý một số điều dưới đây để collagen phát huy tối đa hiệu quả: – Tránh bổ sung collagen quá muộn: Việc bắt đầu bổ sung collagen quá muộn sẽ làm giảm hiệu quả của hoạt chất này. Thay vì chờ đến khi da bắt đầu có dấu hiệu lão hóa, bạn nên bắt đầu bổ sung collagen từ khi bạn tròn 25 tuổi. Điều này giúp duy trì độ đàn hồi và sự săn chắc của da trong thời gian dài. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi uống collagen để đảm bảo an toàn và hiệu quả với tình trạng sức khỏe của bạn hiện tại. – Uống collagen với liều lượng phù hợp: Một sai lầm thường gặp là tưởng rằng uống càng nhiều collagen càng tốt. Tuy nhiên, các chuyên gia khuyến nghị rằng bạn chỉ nên bổ sung từ 1000mg đến 1500mg collagen mỗi ngày. Điều này đảm bảo rằng bạn nhận được lượng collagen cần thiết để cung cấp lợi ích cho sức khỏe mà không gây tác dụng phụ không mong muốn. – Duy trì uống collagen thường xuyên và đều đặn: Nếu bạn sử dụng collagen mà sau đó ngừng sử dụng giữa chừng, sẽ không mang lại kết quả như mong đợi. Để đạt hiệu quả như mong đợi, bạn cần sử dụng collagen thường xuyên và liên tục ít nhất trong 3 tháng, sau đó nghỉ 1-2 tháng trước khi tiếp tục sử dụng. Nếu bạn muốn có quy trình sử dụng collagen tối ưu, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để trẻ hóa da. – Chọn thời điểm uống phù hợp: Thời điểm sử dụng collagen cũng quan trọng. Khuyến nghị uống collagen khi dạ dày rỗng, thường vào khoảng 10h-11h sáng. Lúc này, cơ thể có khả năng hấp thụ collagen tốt hơn. Uống collagen khi dạ dày rỗng sẽ giúp ngăn chặn quá trình phân giải collagen do axit dạ dày.
thucuc
1,238
Phải làm sao nếu bị dị ứng bao cao su? Nếu dùng bao cao su có dấu hiệu bị dị ứng hãy ngưng sử dụng bao cao su ngay, sau đó thay thế bằng một số biện pháp tránh thai khác như uống thuốc hoặc đặt vòng. 1. Nên làm gì nếu bị dị ứng bao cao su? Cần tìm hiểu nguyên nhân gây dị ứng bao cao su bằng cách đến gặp bác sĩ. Khi xác định được nguyên nhân gây dị ứng bao cao su là do thành phần bao cao su hay do chất bôi trơn thì sẽ có thể lựa chọn được loại bao cao su phù hợp để bảo vệ sức khỏe an toàn.Đối với vấn đề dị ứng bao cao su, mọi người nên cẩn thận hơn trong việc lựa chọn bao cao su nếu đã xác định được nguyên nhân, thành phần khiến cho bộ phận cơ thể dị ứng.Không được dùng những loại bao cao su đã hết hạn, không rõ nguồn gốc, hàng nhái, hàng giả. Đồng thời cũng cần tìm hiểu thông tin, kiến thức trong việc sử dụng bao cao su nhằm đạt được hiệu quả cao khi ngừa thai và tránh được các bệnh lây lan qua đường tình dục. 2. Các biện pháp thay thế bao cao su Có rất nhiều loại bao cao su Mặc dù hầu hết các loại bao cao su được làm bằng latex, nhưng hiện nay đã có nhiều loại bao cao su khác có thể thay thế và mức độ an toàn của chúng khá cao. Người dùng có thể thử sử dụng các loại bao cao su sau:2.1. Bao cao su Polyurethane. Bao cao su loại này được làm từ polyurethane- một loại chất liệu cao su tổng hợp, có hiệu quả tránh thai và bảo vệ khỏi các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs). Sản phẩm này mỏng hơn bao cao su latex thông thường và có khả năng truyền nhiệt tốt vì vậy các cặp đôi cảm thấy chân thực hơn trong các cuộc “yêu”. Không giống như các loại bao cao su khác, bao cao su polyurethane tương thích với hầu hết các chất bôi trơn.2.2. Bao cao su Polyisoprene. Polyisoprene là một loại cao su tổng hợp. Đây là sản phẩm mới nhất trên thị trường và là lựa chọn lý tưởng cho những người dị ứng với latex hay polyurethane. Khả năng dẫn nhiệt của nó tốt hơn latex, mang lại cảm giác tự nhiên cho các cặp đôi khi quan hệ. Tuy nhiên, loại bao cao su này chỉ dành cho nam giới và tương thích với các chất bôi trơn gốc nước hoặc silicone.2.3. Bao cao su da cừu nonĐây là loại bao cao su lâu đời nhất và được sử dụng trước khi latex phát triển. Nó được làm từ màng ruột của con cừu. Loại bao cao su này cũng được người dùng đánh giá là đem cảm giác chân thật tự nhiên, tăng khoái cảm khi quan hệ tình dục. Tuy nhiên, bao cao su bằng da cừu rất xốp và vi-rút có thể truyền qua chúng, gây ra nguy cơ cao mắc các căn bệnh lây truyền qua đường tình dục.2.4. Bao cao su nữ. Bao cao su giúp phái nữ chủ động phòng tránh thai và các bệnh lây truyền nhiễm tình dục. Nó được đặt bên trong âm đạo trước khi quan hệ. Loại bao cao su đặc biệt mềm, mỏng và có nhiều chất bôi trơn.2.5. Bao cao su bằng nhựa mỏngĐược làm bằng nhựa mỏng, loại bao cao su này có công dụng phòng ngừa thai và các bệnh lây qua đường tình dục. Tuy nhiên, chúng không vừa khít như latex nên có khả năng bị tuột khi sử dụng. 3. Khi nào nên đi gặp bác sĩ? Nếu vẫn bị dị ứng mặc dù đã thay thế loại bao cao su khác thì bạn nên đến thăm khám bác sĩ để được tư vấn và điều trị Nếu các triệu chứng dị ứng bao cao su kéo dài hơn một đến hai ngày hoặc vẫn bị dị ứng mặc dù đã sử dụng các loại bao cao su thay thế khác, nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn và điều trị. Bởi vì các triệu chứng đang mắc phải có thể xuất phát từ nhiễm trùng hoặc các nguyên nhân tiềm ẩn khác.Bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra thể chất và làm các xét nghiệm chẩn đoán để kiểm tra STI thông thường và nhiễm trùng do vi khuẩn. Hầu hết các bệnh nhiễm trùng bộ phận sinh dục đều có khả năng phục hồi bằng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời, một số bệnh nhiễm trùng có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt là vô sinh.Dị ứng bao cao su có thể xảy ra với bất cứ ai và đừng vì ngại ngùng mà không đến bệnh viện khám vì chứng bệnh này có thể dẫn tới những biến chứng nghiêm trọng khác. Khi đã thấy các dấu hiệu bị dị ứng bao cao su thì nên tới khám bác sĩ để có cách chữa trị hiệu quả nhất. Uống thuốc tránh thai hàng ngày trong thời gian dài có hại không?
vinmec
885
Chẩn đoán nguyên nhân đau bụng Đau bụng là triệu chứng rất thường gặp. Để chẩn đoán nguyên nhân gây ra đau bụng, người ta dựa vào đặc điểm cơn đau, thăm khám, xét nghiệm và đôi khi cần phải phẫu thuật thăm dò trong những trường hợp khó. Có thể xếp nguyên nhân gây ra đau bụng thành ba nhóm: Đau bụng do viêm, ví dụ viêm ruột thừa, viêm túi mật, viêm đại tràng... ; Đau bụng do căng hoặc giãn của một cơ quan, như tắc ruột do u hay do xoắn ruột, tắc đường mật do sỏi, gan sưng do viêm; Đau bụng do thiếu máu nuôi, ví dụ như viêm đại tràng thiếu máu, nhồi máu mạc treo ruột... Cũng có thể đau bụng không do nguyên nhân nào trong ba nhóm nguyên nhân trên, ví dụ như hội chứng ruột kích thích. Khó chẩn đoán nguyên nhân đau bụng Có nhiều lý do dẫn đến khó chẩn đoán nguyên nhân đau bụng, đó là: Các triệu chứng không điển hình: Ví dụ, đau của viêm ruột thừa thỉnh thoảng nằm ở bờ sườn phải chứ không nằm ở hố chậu phải. Người cao tuổi và những bệnh nhân dùng corticoid có thể ít đau hoặc không đau khi bị viêm, ví dụ viêm túi mật hoặc viêm túi thừa. Đó là do corticoid làm giảm hiện tượng viêm. Các xét nghiệm không phải luôn chính xác: Siêu âm có thể bỏ sót sỏi, đặc biệt là sỏi nhỏ. CT Scan có thể không phát hiện ung thư tụy nếu kích thước quá nhỏ. X-quang bụng có thể không phát hiện tắc ruột hoặc thủng dạ dày. Xét nghiệm máu có thể cho kết quả bình thường dù người bệnh đang bị nhiễm trùng hoặc viêm nặng, đặc biệt nếu bệnh nhân đang uống thuốc corticoid. Bệnh có thể bắt chước bệnh khác: Hội chứng ruột kích thích có thể giả dạng tắc ruột, ung thư, loét, sỏi túi mật và viêm ruột thừa. Nhiễm trùng thận phải dễ nhầm với viêm túi mật cấp. Vỡ u nang buồng trứng phải có thể nhầm viêm ruột thừa. Đặc điểm của cơn đau có thể thay đổi, ví dụ viêm tụy có thể lan ra toàn ổ bụng và gây viêm túi mật. Chẩn đoán như thế nào? Đặc điểm của cơn đau là rất quan trọng để xác định nguyên nhân gây đau bụng. Người bệnh cần nắm rõ bảy tính chất sau của cơn đau: - Cách khởi phát: cơn đau xảy ra từ từ hay đột ngột. - Vị trí đau, ví dụ đau ở vùng bụng dưới bên phải gợi ý viêm ruột thừa, nhưng đau bên trái lại gợi ý viêm túi thừa; đau do bệnh gan mật thường nằm vùng bờ sườn bên phải. - Kiểu đau: đau quặn từng cơn, đau nhói như bị dao đâm... - Cường độ cơn đau: đau dữ dội hay đau âm ỉ. - Thời gian đau, đau xảy ra được bao lâu, thời gian kéo dài của cơn đau (phút, giờ, ngày... ). - Yếu tố làm tăng hay giảm cơn đau, ví dụ đau do viêm như viêm ruột thừa, viêm túi thừa, viêm tụy... sẽ nặng lên khi ho, hắt hơi hoặc cử động. Bệnh nhân thường có khuynh hướng nằm yên; hay cơn đau giảm sau khi nôn, sau khi uống thuốc, sau khi ăn, hay đau do giun chui ống mật phải chổng mông lên trời. - Hướng lan: đau trong nhồi máu cơ tim có thể lan từ vùng ngực trái xuống vùng thượng vị... - Triệu chứng kết hợp: sốt, tiêu chảy, nôn, tiêu ra máu... Cường độ cơn đau không phải lúc nào cũng tương ứng với mức độ nguy hiểm của nguyên nhân gây đau bụng. Đau bụng dữ dội có khi chỉ là do bệnh nhẹ như viêm dạ dày, ruột do siêu vi. Đau nhẹ hoặc không đau đôi khi do bệnh nguy hiểm gây ra như ung thư ruột già, viêm ruột thừa giai đoạn sớm. Trong nhiều trường hợp người bệnh có thể tự chăm sóc tại nhà, chỉ đi khám bệnh khi các triệu chứng vẫn còn tồn tại. Nên đi khám bệnh ngay nếu: Không đi tiêu, đặc biệt khi kèm theo nôn; Nôn ra máu hoặc đi tiêu ra máu (phân có màu đỏ, nâu sẫm hoặc đen như bã cà phê), mùi thối dữ dội; Đau bụng kèm với đau ở ngực, cổ hoặc vai; Đau bụng đột ngột như dao đâm; Bụng cứng như gỗ hoặc sờ đau.
medlatec
751
Công dụng thuốc Sciomir Thuốc Sciomir được chỉ định với công dụng giãn cơ trong điều trị bệnh lý thoái hóa đốt sống và rối loạn tư thế cột sống như đau thắt lưng, đau lưng, vẹo cổ, liệu pháp phục hồi chức năng và vật lý trị liệu, co thắt cơ sau chấn thương và rối loạn thần kinh... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Sciomir qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Sciomir “Sciomir là thuốc gì?”. Thuốc Sciomir chứa hoạt chất Thiocolchicoside bào chế dưới dạng dung dịch tiêm. Mỗi ống thuốc tiêm 2ml chứa 2mg Thiocolchicoside.Hoạt chất Thiocolchocoside là hợp chất bán tổng hợp của một glycoside thiên nhiên trích xuất từ cây Colchico. Thiocolchocoside có tác dụng giãn cơ và không có ảnh hưởng như nhựa độc, tác dụng chọn lọc lên thụ thể GABA nergic và glycinergic. Thuốc không làm thay đổi các vận động chủ động, không gây trở ngại cho các cơ hô hấp, không có tác dụng lên hệ thống tim mạch.Thuốc Sciomir được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Người bệnh bị liệt nửa người co cứng;Người bệnh đau dây thần kinh thắt lưng – hông, cổ - cánh tay cấp tính hoặc mãn tính;Người bệnh Parkinson;Hội chứng liệt rung Parkinson do thuốc, đặc biệt là ở người bệnh có kèm theo hội chứng rối loạn vận động;Người bệnh cứng cổ kéo dài;Người bệnh bị đau sau phẫu thuật hoặc đau do chấn thương. 2. Liều dùng của thuốc Sciomir Sciomir thuộc nhóm thuốc kê đơn, liều thuốc được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng người bệnh. Liều thuốc Sciomir được khuyến cáo như sau:Người trưởng thành dùng liều khởi đầu 4mg/ngày;Đối với tình trạng bệnh cấp tính và liều điều trị tấn công dạng mãn tính có thể tăng 1⁄2 liều thuốc cách mỗi 2 ngày cho đến liều gấp đôi, trường hợp đặc biệt có thể gấp 3 liều khởi đầu;Liều thuốc điều trị kéo dài nên giảm còn 2mg/ngày.Lưu ý, thuốc Sciomir được bào chế dạng tiêm bắp nên việc sử dụng thuốc cần được thực hiện và giám sát bởi nhân viên y tế. Người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Sciomir Thuốc Sciomir có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Tụt huyết áp;Kích động thần kinh, khó chịu, cảm giác ám ảnh tạm thời;Nổi mẩn ngứa trên da hiếm gặp.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các triệu chứng của tác dụng phụ khi điều trị bằng thuốc Sciomir. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Sciomir 4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Sciomir trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Thiocolchicosid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Phụ nữ đang mang thai;Phụ nữ đang cho con bú;Người bệnh bại não, giảm trương lực cơ.4.2. Thận trọng khi sử dụngĐối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Nghiên cứu trên động vật với liều dùng cao hơn 10 lần liều điều trị cho thấy Thiocolchicosid không gây quái thai. Tuy vậy chưa có nghiên cứu đầy đủ về độ an toàn và hiệu quả khi điều trị bằng Sciomir ở phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú. Vì vậy, khuyến cáo không sử dụng thuốc Sciomir ở các đối tượng này.Người bệnh lái xe, vận hành máy móc: Sciomir hiếm khi gây buồn ngủ, tuy vậy người bệnh cũng cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc.Bảo quản Sciomir ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng và nơi có độ ẩm cao. 5. Tương tác thuốc
vinmec
623
Uống nước dừa lúc nào là tốt nhất? Thời điểm tốt nhất để uống nước dừa Nước dừa là phần chất lỏng trong suốt bên trong trái dừa xanh, chứa đa dạng các chất điện giải, vitamin và khoáng chất. Chính vì vậy, uống nước dừa không chỉ giúp bổ sung nước cho cơ thể, phòng ngừa mất nước mà còn giúp cân bằng môi trường các chất vi lượng trong cơ thể. Vậy uống nước dừa lúc nào là tốt nhất? 1. Uống nước dừa lúc nào là tốt nhất? Nước dừa đã được nhiều người coi là một thức uống kỳ diệu. Đây là một trong những thức uống tốt nhất để chống lại cái nóng bức mùa hè và cũng là một đồ uống thể thao tự nhiên giúp tăng cường năng lượng tức thì. Thành phần trong nước dừa có chứa hàm lượng calo thấp, các enzym và khoáng chất tự nhiên như kali nên đây là một loại đồ uống có hương vị thơm ngon. Mặc dù, uống nước dừa tươi bất cứ lúc nào trong ngày là rất tốt, nhưng uống đúng thời điểm chắc chắn có thể nhân đôi lợi ích sức khỏe mà cơ thể có thể nhận được.Mọi người hoàn toàn có thể thưởng thức nước dừa vào ban ngày và thậm chí vào ban đêm. Lợi ích của nước dừa trong thai kỳ giúp giảm ốm nghén và ợ chua, những triệu chứng phổ biến trong tam cá nguyệt thứ nhất. Còn đối với các vận động viên, nước dừa là một thức uống thể thao tự nhiên tuyệt vời giúp cung cấp nước cho cơ thể và tăng cường năng lượng trước khi tập luyện.Dưới đây là tất cả những gì người dùng cần biết về thời điểm tốt nhất để uống nước dừa cho những lợi ích tối đa.Trước và sau bữa ăn: Uống một cốc nước dừa giải khát trước bữa ăn, nhất là uống nước dừa sáng sớm, sẽ giúp dạ dày cảm giác no lâu và giúp ngăn ngừa thói quen ăn quá nhiều trong một ngày dài sau đó. Nước dừa chứa ít calo và dễ tiêu. Uống nước dừa có tác dụng tiêu hóa nên sẽ giúp tiêu hóa nhanh và ngăn ngừa đầy hơi sau bữa ăn.Trước khi đi ngủ: Hương thơm ngọt ngào và dễ chịu của nước dừa từ lâu đã được biết là có tác dụng tâm lý giúp giảm lo lắng và làm chậm nhịp tim, chống lại căng thẳng, xoa dịu tâm trí giúp con người dễ đi vào giấc ngủ, ngủ sâu giấc hơn. Đồng thời, uống nước dừa trước khi đi ngủ có thể giúp đào thải tất cả các chất độc ra ngoài và làm sạch đường tiết niệu, phòng tránh nhiễm khuẩn tiết niệu hay các bệnh lý khác. Nếu đi ngủ sau một bữa nhậu đầy rượu bia, uống nước dừa sẽ giúp bù nước, chống lại cảm giác nhức đầu, buồn nôn vào sáng hôm sau và cũng phục hồi các chất điện giải bị mất, làm cho cơ thể cảm thấy sảng khoái hơn khi thức dậy.Sau luyện tập thể lực: Nói về các loại thức uống thể thao tốt cho sức khỏe, cái tên đầu tiên được nhắc đến chính là nước dừa. Sau khi chạy bộ đường dài, nước dừa là món giải khát và tăng cường năng lượng tuyệt vời, bổ sung các chất điện giải bị mất qua mồ hôi. Chính vì vậy, đây còn được mệnh danh là thức uống của thiên nhiên kỳ diệu và khó có gì khác thay thế được. 2. Uống nước dừa nhiều có tốt không? Thức uống tự nhiên này luôn được coi là thần dược cho sức khỏe. Tuy nhiên, gần đây, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra một số nhược điểm của nước dừa khi uống quá nhiều. Thừa của bất cứ điều gì dù tốt cũng trở thành xấu. Lý thuyết này cũng đúng với nước dừa. Theo đó, uống dừa nhiều có thể gây:2.1. Dư thừa calo. Thành phần trong nước dừa chứa ít calo nhưng nếu uống nước dừa thay cho nước lọc hằng ngày thì lại có giá trị calo cao. Điều này sẽ vô tình gây trở ngại cho những người mong muốn giảm cân.2.2.Có tính chất lợi tiểu. Nước dừa có đặc tính tương tự thuốc lợi tiểu và người dùng có thể phải đi vệ sinh thường xuyên nếu uống quá nhiều. Đây là lý do tại sao nên uống nước dừa sáng sớm hơn là chiều tối và phải uống một cách điều độ, vì sẽ chỉ cung cấp hydrat hóa và tăng cường năng lượng hơn sẽ gây mất nước thêm.2.3. Cẩn trọng ở những người bị dị ứng. Nếu có cơ địa dễ bị dị ứng với bất kỳ loại trái cây hoặc hạt nào thì nước dừa có thể gây ra vấn đề sức khoẻ nhất định. Thật vậy, dừa là một thực phẩm có thể làm trầm trọng thêm các phản ứng dị ứng gây nguy hiểm cho sức khỏe người dùng.2.4. Có thể tăng mức đường trong máu. Nước dừa có thể chứa ít đường nhưng lại chứa nhiều calo và carbohydrate, cả hai đều là kẻ thù của bệnh nhân tiểu đường. Tuy nhiên, các đối tượng này vẫn có thể uống nước dừa ở mức độ vừa phải nhưng không nên uống thường xuyên.2.5. Có thể gây ra huyết áp thấpĐối với một bệnh nhân cao huyết áp, nước dừa có thể gây tử vong. Những người đang dùng thuốc hạ áp nên tránh uống nước dừa, vì thức uống này nó có thể làm giảm huyết áp xuống cực thấp.2.6. Dễ gây mất cân bằng điện giải. Nói về hàm lượng khoáng chất trong nước dừa thì thành phần natri thấp và kali cao. Nếu một người tiêu thụ quá nhiều nước dừa, hàm lượng kali trong cơ thể sẽ tăng lên gây mất cân bằng điện giải và gây ra các biến chứng nghiêm trọng về sức khỏe.Những người thường xuyên tiếp xúc với nhiệt độ cao và độ ẩm, dùng các thuốc giữ kali tại thận... nên hết sức cẩn thận, vì uống nước dừa có thể dẫn đến một tình trạng gọi là tăng kali máu, gây loạn nhịp tim và đột tử.Nếu lo lắng uống nước dừa mỗi sáng có tốt không thì câu trả lời là uống một lượng nhỏ vẫn đảm bảo an toàn. Tuy nhiên, bạn cần lưu, không bao giờ uống nhiều hơn hai quả nước dừa mỗi ngày. Nếu uống quá nhiều thì cơ thể có thể phải đối mặt với hậu quả nặng nề. Ngoài ra, bạn cũng cần chú ý nên uống dừa tươi, hạn chế uống các loại nước dừa đóng gói, đóng chai, bởi hầu hết chúng đều được bổ sung thêm chất tạo ngọt, chất bảo quản, nên có thể gây hại cho cơ thể.Tóm lại, nước dừa tươi là một loại đồ uống lành mạnh tốt cho sức khỏe. Theo đó, uống nước dừa sáng sớm là một thời điểm lý tưởng không chỉ giúp cung cấp năng lượng mà còn vì mục tiêu giảm cân. Ngoài ra, bạn cần xem nước dừa như một loại thực phẩm hằng ngày, tránh dùng quá nhiều hay thay thế hoàn toàn nước lọc, bởi dễ gây mất cân bằng các chất điện giải và các rủi ro sức khoẻ khác, nhất là trên các bệnh nhân tim mạch.
vinmec
1,256
Công dụng thuốc Lusazym Thuốc Lusazym có thành phần hoạt chất chính là Trimetazidine Dihydrochloride với hàm lượng tương ứng là 20mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc có công dụng trong dự phòng cơn đau thắt ngực, điều trị các thương tổn mạch máu võng mạc,... 1. Thuốc Lusazym là thuốc gì? Thuốc Lusazym là thuốc gì? Thuốc Lusazym có thành phần hoạt chất chính là Trimetazidine Dihydrochloride với hàm lượng tương ứng là 20mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc có công dụng trong dự phòng cơn đau thắt ngực, điều trị các thương tổn mạch máu võng mạc,...Thuốc Lusazym được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 2 vỉ thuốc và mỗi vỉ chứa 10 viên nén.1.1. Dược lực học của hoạt chất chính Trimetazidine. Hoạt chất chính Trimetazidine là thuốc trị chứng đau thắt và chống thiếu máu cục bộ duy nhất thuộc nhóm các hợp chất mới có tác dụng chống thiếu máu cục bộ mà không gây ra bất kỳ sự thay đổi huyết động nào, và cải thiện tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim.Thuốc có công dụng điều trị chứng đau thắt thông qua tác động trực tiếp bảo vệ tế bào trên cơ tim, do đó tránh được các tác dụng không mong muốn như thiểu năng tâm thất trái, giãn mạch ngoại biên quá mức và các bất lợi khác khi điều trị với những loại thuốc trị chứng đau thắt.1.2. Dược động học của hoạt chất Trimetazidine. Hoạt chất chính Trimetazidine được hấp thu nhanh, với đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối hơn 85%. Nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 85 ng/ml sau khi uống một liều duy nhất 40 mg Trimetazidine.Hoạt chất chính Trimetazidine được thải trừ ra ngoài chủ yếu qua nước tiểu; thời gian bán hủy trung bình là 5,5 giờ.1.3. Tác dụng của hoạt chất Trimetazidine. Hoạt chất chính Trimetazidine giữ ổn định năng lượng của tế bào trong tình trạng giảm oxy trong máu toàn thân hoặc thiếu máu cục bộ. Thuốc ngăn chặn được những biểu hiện điện sinh lý của thiếu máu cục bộ.Với sự hiện diện của hoạt chất Trimetazidine, sự nhiễm toan trong tế bào gây bởi thiếu máu cục bộ giảm đáng kể và nhanh chóng trở lại gần như bình thường.Dược chất Trimetazidine làm giảm độc tính của các gốc tự do được oxy hóa trong tình trạng thiếu máu cục bộ tế bào. Do đó, thuốc Lusazym có tác dụng bảo vệ tế bào chống lại sự giảm oxy mô.Những đặc tính này tỉ lệ thuận với mức độ giảm oxy mô tế bào và không phụ thuộc vào sự hoạt hóa giao cảm. 2. Thuốc Lusazym điều trị bệnh gì? Thuốc Lusazym có công dụng trong điều trị các bệnh lý cụ thể như sau:Đối với hệ tim mạch điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực.Đối với mắt: điều trị những thương tổn mạch máu ở võng mạc.Đối với tai mũi họng điều trị các chứng chóng mặt do vận mạch, hội chứng Ménière, ù tai. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Lusazym 3.1. Cách dùng thuốc Lusazym. Thuốc Lusazym được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.Thời điểm uống thuốc vào đầu các bữa ăn.3.2. Liều dùng thuốc Lusazym. Liều dùng điều trị bệnh lý về mắt và tai: Liều dùng ngày 40 mg - 60 mg viên, chia làm 2 đến 3 lần uống.Liều dùng điều trị suy mạch vành, đau thắt ngực: Liều dùng ngày 20 mg x 3 lần, sau có thể giảm đến 20 mg x 2 lần/ngày. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Lusazym Trong quá trình sử dụng thuốc Lusazym, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau:Bên cạnh các tác dụng điều trị bệnh của thuốc, trong quá trình điều trị bằng thuốc Lusazym cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau: Đau nhức đầu, phát ban trên da, buồn nôn, khó chịu dạ dày, chán ăn, tăng chỉ số men gan. Tuy nhiên các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và không đặc hiệu.Trên đây không phải bao gồm đầy đủ tất cả những tác dụng không mong muốn và những tác dụng phụ khác cũng có thể xảy ra trong quá trình sử dụng. Bạn cần chú ý chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị để được tư vấn y tế về tác dụng ngoại ý khi sử dụng thuốc Lusazym. 5. Tương tác của thuốc Lusazym Tương tác của thuốc Lusazym có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Theo những nghiên cứu hiện nay thì chưa thấy có tương tác với thuốc nào.Hoạt chất chính Trimetazidin không phải là một thuốc gây cảm ứng, cũng như không phải là thuốc gây ức chế enzym chuyển hóa thuốc ở gan và như vậy có nhiều khả năng hoạt chất Trimetazidin không tương tác với nhiều thuốc chuyển hóa ở gan.Người bệnh vẫn cần thận trọng theo dõi khi phối hợp thuốc Lusazym với một thuốc khác. Bạn cần chú ý chủ động liệt kê cho các bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ lâm sàng biết về những loại sản phẩm thảo dược hay các loại thực phẩm chăm sóc sức khỏe, những loại thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn mà bạn đang sử dụng để hạn chế tối đa những tương tác thuốc bất lợi có thể gây ra những ảnh hưởng không mong muốn đến sức khỏe của người sử dụng.Tương tác của thuốc Lusazym với thực phẩm, đồ uống: Khi sử dụng loại thuốc này với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống có chứa các loại hoạt chất khác nên có thể gây ra những hiện tượng đối kháng hay tác dụng hiệp đồng với thuốc. Bạn cần chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Lusazym hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị về cách sử dụng loại thuốc Lusazym cùng các loại thức ăn, thức uống có chứa cồn hay hút thuốc lá. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Lusazym
vinmec
1,090
Điểm mặt chỉ tên những nguyên nhân gây vô niệu Chứng vô niệu là một tình trạng không phải hiếm gặp và ai cũng có khả năng mắc phải. Đây là kết quả của việc thận ngừng sản xuất nước tiểu do một nguyên nhân nào đó, ví dụ như thói quen sinh hoạt không lành mạnh, bệnh nhân mắc bệnh lý về tim mạch hay bệnh thận,... 1. Tìm hiểu vô niệu là gì? Nước tiểu trong cơ thể sẽ trải qua 3 quá trình như sau: quá trình lọc máu xảy ra tại cầu thận, quá trình tái hấp thu xảy ra tại ống thận và cuối cùng là hình thành nước tiểu chính thức. Mỗi ngày ở giai đoạn lọc máu tại cầu thận sẽ có trung bình khoảng 170 - 180 lít nước tiểu đầu được tạo ra. Tiếp theo, lượng nước tiểu đầu này sẽ được chuyển xuống ống thận và ở đây sẽ diễn ra quá trình tái hấp thu các chất dinh dưỡng. Sau cùng chỉ còn khoảng 1 - 2 lít nước tiểu thực sự đổ vào bể thận xuống tới niệu quản, qua bàng quang, niệu đạo và được bài tiết ra ngoài. Tình trạng vô niệu xảy ra khi trong bàng quang không có nước tiểu, hay nói cách khác là thận không đủ khả năng để sản xuất nước tiểu đưa ra ngoài. Thoạt đầu bệnh nhân sẽ đi tiểu ít dần rồi sau đó là vô niệu. Như chúng ta đã biết thì hoạt động đi tiểu rất quan trọng vì nó giúp loại bỏ lượng nước dư thừa và độc tố ra bên ngoài. Nếu người bệnh không thể tiểu được, khi đó dịch, chất thải và các chất điện giải sẽ ứ đọng lại trong cơ thể gây nên nhiều hệ lụy ảnh hưởng tới chức năng của nhiều cơ quan. 2. Nguyên nhân gây vô niệu gồm những yếu tố nào? Nguyên nhân khiến bệnh nhân không thể đi tiểu có thể là do các tác nhân sau: Mắc các bệnh lý tại thận: Sỏi thận khiến đường dẫn nước tiểu bị chặn lại, gây ứ tắc nước tại cầu thận và ống thận, giảm chỉ số Albumin kéo theo lượng nước tiểu giảm; Viêm thận nặng, viêm thận do leptospira, viêm ống thận cấp; Ung thư thận giai đoạn cuối; Lao thận khiến các nhu mô thận bị tổn thương, gây nên hiện tượng tiểu ít hoặc không tiểu được. Mắc các bệnh lý ngoài thận: bất kỳ một bệnh lý làm mất nước hoặc giảm lượng máu vận chuyển tới thận đều có khả năng gây vô niệu: Xơ gan; Bệnh tim mạch: suy tim, mất máu, giảm áp lực động mạch thận; Tiêu chảy, nôn nhiều, sốt cao kéo dài dẫn tới mất nước. Bên cạnh những nguyên nhân về bệnh lý, vô niệu có thể đơn thuần xuất phát từ thói quen sinh hoạt thiếu khoa học như: Ăn quá nhạt; Lười hoặc quên uống nước nên lượng nước tiểu được tạo ra quá ít, giảm thể tích máu đi tới thận; Cơ thể tiết ra nhiều mồ hôi: trong mồ hôi chứa các thành phần tương tự như trong nước tiểu. Những ai bị ra nhiều mồ hôi hơn mức bình thường sẽ khiến cho cơ thể bị mất nước, mất muối. Do vậy để đảm bảo cho việc duy trì các hoạt động sống của cơ thể, thận sẽ hạn chế hoạt động bài tiết nước tiểu, dần dần gây ra vô niệu. 3. Các triệu chứng lâm sàng của chứng vô niệu Biểu hiện điển hình của chứng vô niệu đó là tiểu ít, trong vòng 24h lượng nước tiểu chỉ dưới 300ml hoặc không có nước tiểu trong bàng quang khi thông đái và kèm theo đó là cơn đau tức khó chịu do các tổn thương nằm ở đường niệu dưới. Vô niệu thực chất không hẳn là một bệnh lý cụ thể mà chỉ là một trong các triệu chứng trên lâm sàng xuất hiện cùng lúc với những biểu hiện thuộc bệnh lý nào đó như: Biểu hiện của bệnh lý tại thận: Chân, bàn chân, mắt cá chân và mặt bị sưng phù; Buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi, phát ban toàn thân; Đau lưng đặc biệt là vùng hố chậu phải; Khó thở, mất tập trung. Biểu hiện của bệnh lý tim mạch: Cơ thể mệt mỏi, xanh xao; Chóng mặt, đau đầu, khó thở; Rối loạn nhịp tim hoặc nhịp tim nhanh; Ngực trái trở nên đau tức; Buồn nôn hoặc nôn, huyết áp thay đổi, môi tím tái. Như ở trên đã đề cập, vì đi tiểu sẽ giúp bài tiết các chất thải ra ngoài nên đối với những người không thể tiểu được, lượng nước tiểu không được bài tiết ra ngoài và giữ lại trong cơ thể sẽ làm suy giảm chức năng lọc của thận, sau đó là ảnh hưởng tới hoạt động của các cơ quan khác. Vô niệu chính là một tín hiệu cảnh báo nguy cơ mắc các bệnh lý tiềm ẩn. Chính vì thế nếu bạn nhận ra sự thay đổi lớn trong lượng nước tiểu hàng ngày kèm theo các biểu hiện bất thường khác thì hãy đi khám để điều trị sớm, tránh biến chứng nghiêm trọng khó kiểm soát về sau. 4. Kế hoạch chẩn đoán và điều trị chứng vô niệu Dựa trên những biểu hiện sau, bác sĩ có thể xác định bệnh nhân đang bị vô niệu: Đi tiểu ít hơn; Cơ thể giữ nước; Mệt mỏi; Máu lẫn trong nước tiểu. Song song với thăm khám lâm sàng là thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán cận lâm sàng nhằm kiểm tra tình trạng của thận: Chụp CT; Chụp xạ hình thận; Chụp MRI; Xét nghiệm nước tiểu; Xét nghiệm máu; Sinh thiết mô thận. Phụ thuộc vào tình trạng bệnh mà việc điều trị cho từng người sẽ áp dụng phương pháp khác nhau: Nếu người bệnh bị sỏi thận hoặc có khối u hình thành tại thận thì sẽ cần phải được loại bỏ để cải thiện tổng thể chức năng thận cũng như tình trạng vô niệu. Dựa trên kích thước của khối u, bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành phẫu thuật, hóa trị hay xạ trị; Trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh về thận: thì có thể thực hiện các phương án như chạy thận để loại bỏ chất thải và chất lỏng dư thừa, thông bớt nước tiểu bằng cách đặt stent niệu quản, nếu 2 phương pháp này không đem lại hiệu quả thì phương án cuối cùng là cấy ghép thận; Nếu người bệnh bị đái tháo đường hoặc tăng huyết áp thì cần tiếp tục điều trị các bệnh lý này theo hướng dẫn của bác sĩ; Áp dụng một chế độ ăn uống lành mạnh, sinh hoạt khoa học và điều độ kết hợp với tập thể dục thường xuyên giúp ích rất nhiều trong việc điều trị vô niệu, giảm stress và cải thiện tình trạng thiếu máu ở người bệnh. không.
medlatec
1,143
Tuyển dụng Nhân viên pháp chế tháng 02.2020 ( Đã đủ chỉ tiêu) ; - Tiếng Anh giao tiếp, đọc hiểu văn bản tốt, thành thạo Microsoft Office; - Có kỹ năng viết báo cáo, tổng hợp, cập nhật thông tin; khả năng tư duy hệ thống. QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG: - Lương cứng: 8.000.000 - 10.000.000 VNĐ - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước - Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… - Đề xuất khen thưởng, đề bạt khi bản thân và cá nhân khác có thành tích tốt - Đề xuất được tham gia đào tạo trong và ngoài công ty nhằm phát triển trong công việc - Tham gia đóng góp ý kiến trong các cuộc họp của công ty - Đưa ra kiến nghị, đề xuất, cải tiến phương pháp làm việc và những tồn tại của phần hành mình đảm nhận và các phần hành khác nhằm phát triển công ty. CV gửi về theo một trong các cách sau: - tiêu đề:MED - Vị trí ứng tuyển - Họ và tên - Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
medlatec
219
Huyết áp thấp có nguy hiểm như huyết áp cao không? Huyết áp là chỉ số áp lực mạch máu, được tạo ra khi tim co bóp và trương lực của mạch máu. Chỉ số huyết áp phụ thuộc vào thể tích máu của cơ thể. Nếu thể tích máu ít thì sẽ có chỉ số huyết áp thấp. Ngoài ra, nếu tim co bóp yếu hơn thì huyết áp cũng sẽ thấp hơn. Bình thường huyết áp khoảng 120/80 mm. Hg (120: huyết áp tâm thu, 80: huyết áp tâm trương) Chỉ số huyết áp thấp hơn 90 mm. Hg (tâm thu) hoặc 60 mm. Hg (tâm trương) thường được coi là huyết áp thấp. Biết được “huyết áp thấp có nguy hiểm không?” hay “huyết áp thấp có nguy hiểm thế nào?” sẽ giúp ích rất nhiều cho người bệnh trong việc theo dõi và kiểm soát tình trạng.Nguyên nhân gây ra tình trạng huyết áp thấp có thể là do:Huyết áp thấp đột ngột kèm theo bệnh lý cấp tính. Đây là tình trạng nguy hiểm, người bệnh cần được theo dõi và xử trí kịp thời để ngăn ngừa biến chứng.Huyết áp thấp đột ngột không kèm theo bệnh lý cấp tính;Huyết áp thấp cơ địa, huyết áp thấp giả.Người bệnh huyết áp thấp sẽ có một số biểu hiện như:Chóng mặt hoặc choáng váng;Ngất xỉu;Nhìn mờ hoặc mờ dần;Buồn nôn;Mệt mỏi;Thiếu tập trung;Để hạn chế tình trạng huyết áp thấp, người bệnh cần uống đủ nước (từ 2-2,5L/ngày). Tăng cường tập luyện thể dục thể thao, sống năng động, lành mạnh. Thay đổi tư thế từ từ, tránh thay đổi đột ngột. Tránh ngồi xổm quá lâu. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
295
Liệu pháp điều trị mới cho ung thư phổi không tế bào nhỏ Theo thống kê của cơ quan quốc tế Nghiên cứu ung thư (IARC), ung thư phổi chiếm 18,2% ca tử vong trong tổng số các bệnh ung thư. 80% người mắc bệnh này là loại không tế bào nhỏ. Đây được xem là bệnh rất nguy hiểm. Tại Việt Nam ung thư phổi đứng vị trí thứ hai trong các ung thư hay gặp, chỉ sau ung thư gan. Có nhiều nguyên nhân gây ra căn bệnh nguy hiểm này nhưng chủ yếu là khói thuốc lá, khí radon, ô nhiễm... Khói thuốc lá có thể tác hại trực tiếp đến ngưới hút chủ động nhưng đồng thời cũng gây ảnh hưởng gián tiếp đến người chung quanh do hít phải lượng chất độc hại trong khói thuốc thải ra môi trường. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ung thư phổi nhưng chủ yếu là khói thuốc lá, khí radon, ô nhiễm... Ung thư phổi được chia làm hai nhóm lớn: Ung thư phổi tế bào nhỏ và nhóm các ung thư phổi không tế bào nhỏ. Mỗi loại phát triển theo những cách khác nhau và hướng điều trị cũng không giống nhau. Ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm khoảng 80% các trường hợp bệnh ung thư phổi. Do vị trí ở sâu trong cơ thể, ít gây triệu chứng rầm rộ nên đa phần bệnh nhân thường được phát hiện và chẩn đoán ở vào giai đoạn bệnh đã lan rộng, tiến xa. Điều này gây khó khăn rất nhiều cho việc điều trị để giảm nhẹ triệu chứng và kéo dài sự sống, gây ra gánh nặng về vật chất cũng như tinh thần cho cả bệnh nhân và gia đình. Thông thường các triệu chứng ban đầu của bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ rất mơ hồ như ho khan hoặc có đờm kéo dài, đôi khi có ho lẫn máu, đau ngực, mệt mỏi, sút cân... Tùy theo vị trí, kích thước, độ lan rộng của bướu mà bệnh nhân có các triệu chứng lâm sàng ở giai đoạn bệnh phát như khó thở, khàn tiếng, đau ngực, nổi hạch, sốt thường xuyên, viêm phổi tái đi tái lại, phù nề vùng mặt, cổ, mất cảm giác ngon miệng hoặc giảm cân... Một số người bình thường không triệu chứng gì cũng có thể tình cờ phát hiện ung thư phổi không tế bào nhỏ qua một khối u đơn độc, nhận biết qua X quang ngực khi kiểm tra sức khỏe định kỳ. Có nhiều phương pháp điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ như là phẫu trị, xạ trị, hóa trị. Đa số các trường hợp chữa bệnh ở giai đoạn muộn, các biện pháp điều trị chỉ nhằm giảm nhẹ triệu chứng, giúp người bệnh thoải mái, sống tốt và có thể sống lâu hơn với căn bệnh. Các biện pháp điều trị nhắm vào bướu cũng đồng thời gây ra một số tác dụng phụ khó tránh cho người bệnh. Hóa trị bằng các thuốc gây độc tế bào có thể gây rụng tóc, thiếu máu, rối loạn chức năng các cơ quan, gây mệt mỏi, khó chịu và hoang mang không ít cho người bệnh và gia đình họ. Chất lượng cuộc sống do thế mà giảm sút trần trọng... Tuy nhiên, hiện nay y học đã có thêm một liệu pháp mới góp phần cải thiện kết quả điều trị căn bệnh nguy hiểm này. Đây là phương pháp điều trị nhắm trúng đích phân tử, theo đó thuốc sẽ được thiết kế để tác động một cách chọn lọc và khôn khéo vào các quá trình sinh học phân tử thường tăng biểu hiện hoạt động ở các khối bướu. Các tế bào ung thư phổi không tế bào nhỏ có một tỷ lệ cao bị đột biến gen EGFR. Đây là phần quan trọng khởi phát chuỗi tín hiệu kích thích tăng trưởng tế bào. Phần nhiều các đột biến trên gen EGFR này ở trạng thái hoạt động và rất nhạy với các thuốc "đặc trị" có tác động ức chế hoạt động của chúng, được gọi chung là các thuốc ức chế tyrosine kinase (TKI - tyrosin kinase inhibitor). Các nghiên cứu trên thế giới xác nhận bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến gen EGFR được điều trị bằng các thuốc TKI cho hiệu quả kiểm soát bệnh và sống dài hơn với chất lượng sống tốt hơn hẳn so với phương pháp hóa trị cũ. Thêm vào đó các TKI là thuốc dạng uống nên người bệnh chỉ dùng thuốc tại nhà, giảm thiểu thời gian ở bệnh viện giúp giảm quá tải cho các bệnh viện, thuốc ít gây tác dụng phụ, tránh mệt mỏi và giúp chất lượng sống của bệnh nhân được nâng cao. Erlotinib, một loại TKI có hiệu quả cao, có thể sử dụng đường uống và độc tính thấp, mang lại hiệu quả điều trị bước đầu ở những bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến xa. Sản phẩm được khuyến nghị sử dụng ngay bước đầu thay thế hóa trị cho người mắc bệnh này có đột biến hoạt hóa EGFR, bệnh nhân không đủ thể lực để hóa trị, những bệnh nhân có chỉ số tổng trạng cơ thế kém (PS ≥2). Cách sử dụng dễ dàng và ít tác dụng phụ nên bệnh nhân có thể điều trị theo chế độ ngoại trú để tiết kiệm các chi phí. Nhiều nghiên cứu lâm sàng trên toàn thế giới đã xác nhận hiệu quả và tính tiện lợi của Erlotinib trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa. Các cơ quan, hiệp hội lâm sàng ung thư uy tín trên toàn thế giới đã khuyến cáo việc áp dụng phương thức và chỉ định điều trị mới này như một biện pháp đột phá mang lại hiệu quả và ích lợi cho người mắc căn bệnh này.
medlatec
1,015
Hướng dẫn điều trị bí tiểu sau sinh và một số hướng dẫn chăm sóc sản phụ Sau sinh, cơ thể của phụ nữ có rất nhiều thay đổi cả về sức khỏe tinh thần và sức khỏe thể chất, một trong số đó là bí tiểu sau sinh. Tình trạng này không chỉ gây ra nhiều phiền toái, khó chịu cho sản phụ mà còn có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị bí tiểu sau sinh kịp thời. 1. Vì sao sản phụ bị bí tiểu sau sinh? Sau khi sinh từ 2 đến 8 tiếng, sản phụ thường phải đi tiểu ít nhất một lần. Những trường hợp không đi tiểu trong khoảng thời gian này thì rất có thể đã bị bí tiểu. Để chắc chắn hơn về tình trạng của sản phụ, các bác sĩ có thể tiến hành siêu âm ổ bụng để kiểm tra lượng nước tiểu trong bàng quang của người bệnh. Bí tiểu sau sinh có thể gặp ở mọi đối tượng phụ nữ, khiến chị em cảm thấy vô cùng khó chịu và đau, nhất là khi ấn vào vùng bụng dưới. - Với những sản phụ sinh thường: Trong quá trình sinh con, đầu của thai nhi có thể đè lên một số bộ phận như bàng quang, niệu đạo. Do đó, bàng quang dễ bị phù thũng và gây ứ đọng nước tiểu. Phần lớn sản phụ sinh con qua đường âm đạo thường bị rạch tầng sinh môn để quá trình sinh con trở nên dễ dàng hơn. Sau đó, các bác sĩ sẽ tiến hành khâu lại tầng sinh môn. Điều này khiến cho sản phụ bị đau và rất ngại rặn tiểu. Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng bí tiểu, khó tiểu. Hơn nữa, trong thai kỳ, một số mẹ bầu bị nhiễm trùng đường tiểu khiến ống dẫn tiểu bị sưng phù nề sau sinh và dẫn đến khó tiểu. - Với những trường hợp sinh mổ: Trong quá trình sinh mổ, bàng quang của người bệnh có thể bị tổn thương và dẫn tới bị tiểu. Hơn nữa, khi sinh mổ, sản phụ sẽ cần phải sử dụng thuốc gây mê hoặc gây tê. Khoảng 8 tiếng sau sinh, sản phụ vẫn còn chịu ảnh hưởng bởi thuốc tê và ảnh hưởng trực tiếp đến các cơ quan vùng bụng dưới. Cụ thể là những cơ quan vùng bụng dưới có nguy cơ bị mất cảm giác và cuối cùng dẫn đến nguy cơ bí tiểu. 2. Một số phương pháp điều trị bí tiểu sau sinh Dù không phải là tình trạng quá nguy hiểm nhưng bí tiểu sau sinh có thể dẫn tới một số biến chứng nếu bệnh nhân không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Một số biến chứng thường gặp là: Tổn thương, thậm chí liệt dây thần kinh bàng quang. Suy giảm hoặc mất khả năng trương lực bàng quang. Viêm nhiễm bàng quang. Viêm nhiễm, suy giảm chức năng thận. Một số trường hợp có thể dẫn đến thận ứ nước, gây tổn thương thận nghiêm trọng. Tùy vào từng trường hợp và mức độ bệnh khác nhau, chị em có thể được áp dụng những phương pháp điều trị khác nhau. Một số phương pháp điều trị bí tiểu sau sinh phổ biến là: Đối với những trường hợp nhẹ: Bệnh nhân cần uống nhiều nước, đồng thời chườm ấm bụng để tăng cảm giác buồn tiểu. Bên cạnh đó, người bệnh cũng sẽ cần tập đi tiểu theo tư thể tự nhiên để lấy lại phản xạ đi tiểu. Bác sĩ có thể chỉ định thêm một số loại thuốc để chống phù nề, kháng viêm, đẩy nhanh quá trình phục hồi của người bệnh. Đó là thuốc kháng viêm, thuốc kháng sinh và một số loại vitamin nhóm B,… Sản phụ cũng cần chú ý đến việc chăm sóc và vệ sinh vết khâu ở tầng sinh môn. Tránh để vết khâu này bị viêm nhiễm vì khi viêm nhiễm, sản phụ sẽ có cảm giác đau và sợ đi tiểu hơn khiến cho tình trạng bí tiểu càng nghiêm trọng. Đối với những trường hợp nặng hơn Với những trường hợp bị tiểu nặng hơn, các bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân đặt ống thông tiểu. Một đầu của ống thông tiểu sẽ được đặt vào niệu đạo và tiếp tục đi sâu vào bàng quang, một đầu sẽ được nối với túi đựng nước tiểu. Lời khuyên cho sản phụ sau sinh là nên uống nhiều nước, vận động nhẹ nhàng, không nên có thói quen nhịn tiểu để phòng tránh tình trạng bị tiểu sau sinh. 3. Hướng dẫn chăm sóc sản phụ mổ đẻ trong tuần đầu tiên sau sinh Dưới đây là một số hướng dẫn về cách chăm sóc sản phụ sinh mổ trong tuần đầu tiên: - Ngày đầu tiên: Thời điểm này sản phụ thường rất yếu và cần nghỉ ngơi trên giường. Có thể co duỗi chân hoặc thay đổi tư thế một cách nhẹ nhàng. Khi sản phụ đã xì hơi hoặc đi đại tiện thì có thể ăn cháo loãng hay một số loại quả mềm. - Ngày thứ hai: Dù đau nhiều nhưng sản phụ vẫn nên vận động nhẹ nhàng để tránh nguy cơ táo bón, ứ đọng phổi hay hình thành máu đông ở chân tay, viêm tắc tĩnh mạch hoặc dính ruột,… - Ngày thứ ba: Sản phụ nên tập đi trong phòng hoặc tập đi ngoài hành lang. Lúc này sản phụ có thể ăn cơm và uống đủ 2 lít nước mỗi ngày. - Từ ngày thứ 4 sau mổ, sản phụ có thể ăn uống bình thường, sức khỏe đã dần hồi phục. - Sau khi xuất viện: + Sản phụ cần chú ý đến việc chăm sóc vết mổ sạch sẽ, không băng kín vết mổ và tuyệt đối không bôi đắp lên vết mổ. Nếu có biểu hiện nhiễm trùng vết mổ cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện để được xử trí kịp thời. + Sản phụ cần bổ sung đầy đủ dưỡng chất và uống nước nhiều để tăng khả năng tiêu hóa thức ăn. + Sản phụ cần nghỉ ngơi hợp lý và giữ tinh thần thoải mái. + Lưu ý vệ sinh sạch sẽ và đúng cách vùng kín, đặc biệt là sau mỗi lần đi tiểu.
medlatec
1,061
Những vai trò bạch cầu đối với sức khỏe không phải ai cũng nắm rõ Bạch cầu là một trong những thành phần không thể thiếu của cơ thể, chúng giữ vai trò tăng cường sức đề kháng cho mọi người. Trên thực tế, bạch cầu tham gia vào nhiều hoạt động của cơ thể, ảnh hưởng trực tiếp tới tình trạng sức khỏe của chúng ta. Đó là lý do vì sao việc tìm hiểu vai trò bạch cầu là vô cùng cần thiết. 1. Bạch cầu là gì? Bạch cầu là thành phần không còn quá xa lạ đối với chúng ta, chúng là thành phần không thể thiếu trong máu và tham gia vào quá trình bảo vệ cơ thể, ngăn ngừa sự tấn công của các tác nhân gây hại. Bên cạnh cái tên bạch cầu, mọi người còn biết đến thành phần này với tên gọi khác là: tế bào miễn dịch hoặc hạch bạch huyết. Theo nghiên cứu, đa phần bạch cầu đều xuất phát từ tế bào tại khu vực tủy xương. Bên cạnh đó, hạch bạch huyết cũng có nhiều dạng khác nhau, có thể kể đến như: bạch cầu đa nhân, bạch cầu đơn nhân hoặc bạch cầu lympho. Mỗi loại sẽ đảm nhận nhiệm vụ riêng và tất cả đều hướng tới thực hiện vai trò bạch cầu nói chung. Vậy đặc điểm cấu tạo của từng loại bạch cầu có gì khác biệt nhau? Đối với bạch cầu đa nhân, khi quan sát dưới kính hiển vi, chúng ta sẽ thấy trong bào tương có khá nhiều hạt lớn. Mỗi loại hạt này lại sở hữu tính chất riêng biệt, ví dụ: hạt trung tính, hạt ưa bazơ hoặc hạt ưa acid,… Đối với bạch cầu đơn nhân, khi theo dõi hạch bạch huyết dưới kính hiển vi, chúng ta thường không thấy sự xuất hiện của bất cứ hạt nào bên trong bào tương. Đây là đặc điểm giúp bác sĩ phân biệt các loại hạch bạch huyết khác nhau. 2. Khám phá vai trò bạch cầu Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: vai trò bạch cầu đối cơ thể của chúng ta. Đây là thông tin tương đối quan trọng giúp chúng ta hiểu được nhiệm vụ của hạch bạch huyết và có kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp nhất. Nhiệm vụ chung của hạch bạch huyết đó là ngăn ngừa sự tấn công của các tác nhân gây hại vào cơ thể. Trong trường hợp vi rút, vi khuẩn đã xâm nhập vào cơ thể, sau khi bạch cầu phát hiện ra, chúng sẽ bắt đầu quá trình khử độc, đồng thời sản sinh các loại kháng thể để tiêu diệt vi rút, vi khuẩn. Như vậy, hạch bạch huyết có nhiệm vụ chính là tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể, ngăn ngừa tác nhân lạ xâm nhập và gây hại đối với sức khỏe. Bên cạnh vai trò bạch cầu chung kể trên, từng loại hạch bạch huyết khác nhau sẽ đảm nhận những nhiệm vụ riêng, góp phần vào hoạt động chung. Cụ thể, các bạch cầu hạt trung tính thường tham gia vào quá trình ngăn ngừa sự tấn công của vi khuẩn gây phản ứng viêm. Có thể nói, hàng rào bảo vệ do bạch cầu hạt trung tính tạo ra tương đối chắc chắn, hỗ trợ bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa tổn thương xảy ra đối với cơ thể. Bạch cầu hạt ưa acid thường có chức năng phòng chống ký sinh trùng, chống các vi khuẩn nội bào. Trong khi đó, bạch cầu ưa hạt bazơ là dạng hiếm gặp hơn, chúng chủ yếu hoạt động trong trường hợp cơ thể xuất hiện các phản ứng dị ứng nhằm ngăn ngừa những diễn biến xấu tiếp tục xảy ra. Ngoài ra, bạch cầu lympho cũng giữ vai trò không thể thay thế, chúng tham gia sản xuất kháng thể bảo vệ cơ thể, đồng thời tiêu diệt kháng nguyên đang gây hại cho cơ thể. Như vậy, mỗi loại hạch bạch huyết đều giữ vai trò khá quan trọng và không thể thay thế. 3. Theo dõi lượng bạch cầu trong cơ thể người trưởng thành Bên cạnh việc tìm hiểu vai trò bạch cầu, chúng ta cũng quan tâm tới số lượng bạch cầu trong cơ thể của người trưởng thành. Việc theo dõi lượng bạch cầu là vô cùng cần thiết, nếu phát hiện số lượng bạch cầu cao hoặc thấp hơn so với bình thường, chúng ta sẽ kịp nắm được những vấn đề sức khỏe đáng lo ngại. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra kế hoạch theo dõi và chăm sóc sức khỏe phù hợp nhất. Để xác định lượng bạch cầu trong cơ thể, bác sĩ thường chỉ định mọi người đi xét nghiệm máu và theo dõi chỉ số WBC. Cụ thể, chỉ số WBC thể hiện lượng bạch cầu/ 1 đơn vị thể tích máu, bạn có thể tính toán số lượng hạch bạch huyết dựa theo công thức: 3.5-10.5 x 10^9 tế bào /L. Trong trường hợp lượng bạch cầu quá cao, khả năng bạn đang phải đối mặt với tình trạng nhiễm khuẩn và nguyên nhân chính gây ra hiện tượng này là: ký sinh trùng hoặc vi khuẩn. Thậm chí, chỉ số WBC cao có thể xảy ra khi bạn đang mắc bệnh lý bạch cầu hoặc viêm khớp dạng thấp. Việc nắm được vai trò bạch cầu là thông tin quan trọng giúp chúng ta hiểu hơn về sức khỏe của bản thân mình. Lượng bạch cầu thấp cũng là mối lo ngại cực kỳ lớn, có thể gặp do nhiễm virus, do xạ trị, ung thư,... Nhìn chung, mọi người nên quan tâm và theo dõi sát sao lượng bạch cầu trong cơ thể nhằm phát hiện kịp thời các vấn đề sức khỏe và điều trị khi thực sự cần thiết.
medlatec
987
Nguyên nhân và cách loại bỏ bệnh phụ khoa Bệnh phụ khoa là nỗi lo lắng “thầm kín” của chị em phụ nữ. Bệnh chính là nguyên nhân làm tăng nguy cơ vô sinh và mắc ung thư cổ tử cung ở nữ giới, bệnh phụ khoa không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn ảnh hưởng lớn tới hạnh phúc gia đình. Vì vậy, tìm hiểu nguyên nhân và cách loại bỏ bệnh phụ khoa luôn là nhu cầu của chị em phái đẹp. Bệnh phụ khoa là bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh dục của phụ nữ, bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi và đặc biệt nhất là ở phụ nữ trong giai đoạn trưởng thành và đã có gia đình. Nguyên nhân gây bệnh phụ khoa rất nhiều, có thể chia thành các nhóm sau: Nguyên nhân và cách điều trị bệnh phụ khoa Nguyên nhân và cách điều trị bệnh phụ khoa Vệ sinh phụ khoa không đúng cách Cơ quan sinh dục có nhiều vi khuẩn sinh sống; dịch tiết ở đây nhiều. Vì vậy, nếu không giữ gìn vệ sinh vùng này đúng cách sẽ khiến cho vi khuẩn, nấm phát triển và mạnh tấn công gây viêm âm đạo. Tuy nhiên, chị em cần lưu ý, vệ sinh vùng kín thường xuyên, tránh thụt rửa mạnh vào sâu bên trong, sử dụng các sản phẩm vệ sinh phù hợp, lựa chọn băng vệ sinh đảm bảo vệ sinh,… Lây nhiễm qua đường tình dục Nguyên nhân và cách điều trị bệnh phụ khoa2 Nguyên nhân và cách điều trị bệnh phụ khoa2 Đa phần chị em phụ nữ mắc bệnh phụ khoa là do nguyên nhân này, chị em bị lây bệnh phụ khoa từ đường quan hệ tình dục với bạn tình mà không biết. Bởi, thông thường bệnh nam khoa ít được biểu lộ rõ như ở nữ. Các vi khuẩn ẩn nấp có khi “phát tiết” sau nhiều tháng, hoặc nhiều năm, vì vậy khi quan hệ tình dục với bạn gái hay vợ, họ sẽ truyền bệnh cho bạn tình. Việc loại bỏ bệnh phụ khoa ở chị em cần kết hợp với bạn tình, nếu không việc loại bỏ bệnh phụ khoa ở chị em cũng chỉ mang tính chất tạm thời. Khi hết bệnh, nếu tiếp tục quan hệ với bạn trai hay chồng vẫn chưa dứt điểm các căn bệnh của họ thì bệnh sẽ lại tái phát. Những bệnh phụ khoa biến thường lây lan qua đường tình dục như: lậu, giang mai và herpes sinh dục. Ngoài ra, bệnh phụ khoa còn có nguyên nhân khác là do yếu tố độ tuổi, bệnh phụ khoa còn có thể gặp ở các bé gái chưa đến tuổi dậy thì, hiện tượng này là do cơ quan sinh dục nữ của bé gái chưa phát triển hoàn thiện, hoạt động nội tiết của buồng trứng chưa nhiều, bé gái chưa có những “hàng rào sinh lý” để ngăn chặn các tác nhân xâm nhập từ môi trường: chưa có lông mu, màng trinh và biểu mô âm đạo mỏng, trực tràng lại gần âm đạo nên phân dễ gây nhiễm khuẩn âm đạo, môi trường âm đạo trung tính (chưa có axít lactic để ức chế sự phát triển của vi khuẩn). Kết hợp với vệ sinh kém sẽ làm cho bé gái bị viêm âm hộ, âm đạo. Cách loại bỏ bệnh phụ khoa Phương pháp loại bỏ bệnh phụ khoa cần căn cứ cụ thể vào từng nhóm nguyên nhân gây bệnh, ứng với từng nhóm nguyên nhân gây bệnh để có biện pháp khắc phục.  Đặc biệt, trong xử trí bệnh phụ khoa đòi hỏi chị em cần phải phối hợp với các bác sĩ chuyên khoa, nói rõ triệu chứng và đảm bảo tuân theo chỉ định của các bác sĩ.. Nguyên nhân và cách điều trị bệnh phụ khoa3 Nguyên nhân và cách điều trị bệnh phụ khoa3 Loại bỏ bệnh phụ khoa là sự kết hợp tổng hòa các phương pháp gồm khám và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ kết hợp với chế độ sinh hoạt khoa học, vệ sinh hợp lý để loại bỏ bệnh dứt điểm. Theo các chuyên gia y tế thế giới, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe phụ khoa ở chị em phụ nữ không tách rời hoạt động khám phụ khoa định kỳ, đây là cách tốt nhất giúp phát hiện sớm bệnh và có phương pháp xử trí phù hợp, hiệu quả nhanh chóng, ngăn không cho bệnh tiến triển làm ảnh hưởng tới sức khỏe và hạnh phúc của chị em.
thucuc
777
Công nghệ lấy mẫu bệnh phẩm tại nhà - từ thử nghiệm đến thương hiệu GS. Với mong muốn giúp người dân kiểm soát dễ dàng tình trạng bệnh, giảm được thời gian chờ đợi, đi lại khi kiểm tra, theo dõi sức khỏe, cách đây 22 năm, GS. Theo GS. Nguyễn Anh Trí, lấy mẫu xét nghiệm tại nhà cần coi là Công nghệ lấy mẫu bệnh phẩm tại nhà, ý nghĩa này được thể hiện qua cách thức tổ chức, đồng thời đòi hỏi tính liên tục đổi mới, thay đổi để hướng đến một dịch vụ hoàn hảo. CNM (ra đời năm 2016) đã tạo ra bước phát triển vượt bậc trong công nghệ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Đối với dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, toàn bộ cán bộ đi lấy đều được trang bị Phần mềm nhập liệu từ xa giúp dàng nhập liệu thông tin hành chính của khách hàng tại nơi lấy mẫu và chuyển thông tin ngay về trung tâm. Mẫu xét nghiệm được phân tích ngay khi chuyển về nên rút ngắn tối đa thời gian trả kết quả khách hàng. Ngoài ra, xuất phát từ ý tưởng của GS. TS Nguyễn Anh Trí, Trung tâm Di sản các nhà khoa học Việt Nam và Công viên Di sản các nhà khoa học Việt Nam (gọi tắt là HERITIST) đã được thành lập năm 2008. Trung tâm là địa chỉ lưu giữ và phát huy giá trị di sản của các nhà khoa học và các ngành khoa học nước nhà. Qua một thập kỷ đi vào hoạt động, HERITIST đã đạt nhiều bước tiến mới, xây dựng được uy tín, lòng tin trong xã hội và các nhà khoa học Việt Nam. Kết quả, có 1281 nhà khoa học và hơn 50 vạn tài liệu của các nhà khoa học được sưu tầm và lưu giữ di sản tại Trung tâm Di sản các nhà khoa học Việt Nam.
medlatec
329
Vì sao có hiện tượng sinh thai đôi? Đến nay, trong chúng ta vẫn còn không ít người thắc mắc về vấn đề hiện tượng sinh thai đôi. Ngay cả chính những người trong cuộc, là cha là mẹ của những em bé sinh đôi nhiều khi vẫn đặt dấu hỏi cho vấn đề này. Hãy tìm hiểu những thông tin dưới đây để biết vì sao lại có hiện tượng sinh thai đôi nhé! Các trường hợp của hiện tượng sinh thai đôi Sinh đôi là hiện tượng một phụ nữ mang thai đôi trong cùng 1 quá trình mang thai Hiện tượng sinh thai đôi có nghĩa là một phụ nữ có thể mang cùng lúc 2 thai nhi trong cùng một quá trình mang thai và sinh được 2 em bé trong 1 lần vượt cạn. Các em bé sinh ra có thể giống nhau về giới tính, hình dạng hoặc khác giới. Theo nghiên cứu từ các chuyên gia y tế, có hai khả năng dẫn đến sinh đôi ở nữ giới: Một là sinh đôi khác trứng (còn gọi là sinh đôi giả). Trường hợp thứ hai là sinh đôi cùng trứng (hay còn gọi là sinh đôi thực). Sinh đôi giả có nghĩa là có 2 trứng riêng lẻ của người mẹ được rụng cùng một lúc và được thụ tinh với 2 tinh trùng khác nhau của người bố. Hai hợp tử này sẽ được tạo thành và phát triển thành 2 phôi khác nhau và cùng phát triển trong tử cung của người mẹ. Hai đứa trẻ sinh ra có thể cùng giới hoặc khác giới và chỉ giống nhau như hai anh chị em ruột mà thôi. Trường hợp sinh đôi thực là hiện tượng một trứng sau khi được thụ tinh đột nhiên tách làm đôi ở đầu kỳ phát triển, mỗi nửa ấy sẽ phát triển thành một phôi và sau đó tạo thành 2 đứa trẻ và khi sinh ra hai đứa trẻ sinh đôi cùng trứng sẽ hoàn toàn giống nhau về giới tính, về hình dáng và nhóm máu, về tính kháng nguyên,… Sinh đôi cùng trứng, hai em bé sẽ giống nhau về giới tính, kháng nguyên, nhóm máu,… Tại sao có hiện tượng sinh thai đôi khác bố? Đây là một trường hợp đặc biệt và mới đây đã từng gây tranh cãi rất lớn trong dư luận bởi nghi vấn từ chính người trong cuộc khi mà anh ta nhận thấy 2 đứa con sinh đôi của mình hoàn toàn khác nhau cả về hình dáng bề ngoài lẫn qua xét nghiệm ADN. Về vấn đề này, các chuyên gia giải thích rằng: Nếu một người phụ nữ sinh hoạt tình dục với 2 người đàn ông trong cùng thời điểm trứng rụng  (trứng sống được khoảng 24h sau khi rụng trong tử cung) thì 2 tinh trùng khác nhau có thể thụ tinh với 2 trứng cùng rụng khác nhau hoặc cùng 1 trứng (sinh đôi thực). Và đương nhiên, chúng có thể hình thành 2 hợp tử khác nhau và cùng phát triển trong bào thai. Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng khiến không ít người chồng cảm thấy hoài nghi, thất vọng về người bạn đời của mình. Họ cho rằng, bạn đời đã không chung thủy. Sinh đôi khác trứng, hai em bé sẽ khác nhau về giới tính Xem thêm >> Mổ tử cung đôi có thể sinh con được không? > Thụ thai khi chồng đang uống kháng sinh có sao không?
thucuc
593
Nước điện giải có tác dụng gì? Nên bổ sung như thế nào? Khi cơ thể bị mất nước vì một nguyên nhân nào đó, cần nhanh chóng bù nước điện giải cho cơ thể. Tuy nhiên, nếu bổ sung quá nhiều, nồng độ chất điện giải trong cơ thể quá cao sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Dưới đây là một số thông tin về tác dụng của nước điện giải và hướng dẫn bổ sung đúng cách. 1. Nước điện giải có tác dụng gì? Nước điện giải giàu khoáng, chứa nhiều chất chống oxy hóa và có thể thẩm thấu qua màng tế bào rất nhanh chóng và dễ dàng. - Giảm đau dạ dày, giảm tình trạng trào ngược dạ dày,... rất hiệu quả. - Việc bổ sung nước điện giải sẽ giúp người bệnh hấp thụ nước tốt hơn, bổ sung lượng muối bị mất. - Loại nước đặc biệt này còn có tác dụng loại bỏ những chất độc hại trên thành ruột giúp đường ruột thông thoáng và sạch sẽ hơn. - Giúp hệ miễn dịch của cơ thể khỏe mạnh hơn, đào thải độc tố, cân bằng nồng độ kiềm và axit trong cơ thể. - Một số loại thuốc điều trị bệnh tiểu đường có thể gây ra các tác dụng phụ như tăng axit máu trong máu và theo thời gian có thể dẫn đến một số biến chứng như suy tim, suy thận, suy giảm thị lực của người bệnh,... Nếu bổ sung nước điện giải đúng cách sẽ giúp trung hòa axit máu và giúp giảm nguy cơ biến chứng tiểu đường. - Hỗ trợ giảm cân do nước điện giải có tác dụng trung hòa axit tích tụ, giảm lượng mỡ thừa và hỗ trợ thanh lọc và thải độc cơ thể. - Nước điện giải cũng có chứa một số khoáng chất, bao gồm canxi, vì thế cũng rất tốt cho sức khỏe xương khớp. Bên cạnh đó, khi bổ sung đúng liều lượng, loại nước này còn có tác dụng giảm lượng canxi được loại bỏ ra khỏi cơ thể qua nước tiểu, phòng tránh tình trạng mất nhiều canxi. Trong thể thao, ngoài việc bù các chất điện giải do cơ thể bị mất khi tập luyện, nước điện giải còn được sử dụng nhiều với mục đích phòng ngừa những vấn đề về xương khớp và góp phần hạn chế chấn thương. - Phòng ngừa ung thư: Trong nước điện giải có chứa các chất chống oxy hóa và có thể chống lại các gốc tự do. Vì thế, đây cũng là một yếu tố giúp làm giảm nguy cơ ung thư. - Dùng nước điện giải đúng cách có thể cân bằng độ p H của cơ thể, phòng tránh tình trạng mất nước, giúp da được duy trì độ ẩm và luôn mềm mịn. 2. Có nên uống nước điện giải nhiều hay không? Nước điện giải mang lại nhiều lợi ích sức khỏe. Tuy nhiên, bạn cần nhớ rằng, đây không phải là loại nước thông thường và nên uống theo chỉ định của bác sĩ. Không nên uống quá nhiều nước điện giải để tránh gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Đặc biệt, không nên dùng quá nhiều các loại nước điện giải đóng chai vì những sản phẩm này có thể chứa nhiều chất bảo quản và gas. Khi bổ sung quá nhiều nước điện giải vào cơ thể, nồng độ kiềm trong cơ thể sẽ vượt quá mức tiêu chuẩn gây ảnh hưởng đến hoạt động của các vi khuẩn có lợi trong cơ thể, hỏng các axit tự nhiên trong dạ dày, từ đó gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe đường tiêu hóa. Hơn nữa, khi tính kiềm trong cơ thể quá cao còn có thể ảnh hưởng đến làn da của bạn. Tuy rất hiếm gặp nhưng một số trường hợp lần đầu uống nước điện giải có thể gặp phải một số tác dụng phụ như buồn nôn, toàn thân ngứa râm ran.3. Hướng dẫn cách pha nước điện giải ngay tại nhà Khi cơ thể phải vận động liên tục, vận động với cường độ cao, chất điện giải sẽ bị đào thải qua đường mồ hôi cũng như chất thải của cơ thể. Nếu chỉ uống nước lọc, cơ thể sẽ không thể bù lại lượng điện giải đã mất. Do vậy, cách tốt nhất là uống nước điện giải. Có nhiều loại nước điện giải chẳng hạn như nước điện giải đóng chai, nước uống thể thao, viên uống điện giải. Đặc biệt, một số loại nước như nước dừa, sữa, nước ép dưa hấu,... được coi như loại nước điện giải tự nhiên rất an toàn cho sức khỏe. Dưới đây là một số hướng dẫn về cách pha nước điện giải: - Cách pha oresol bán sẵn:+ Trước hết, bạn kiểm tra để chắc chắn gói bột oresol còn hạn sử dụng hay không. Sau đó, đọc thông tin hướng dẫn sử dụng trên bao bì sản phẩm và thêm một lượng nước chính xác. Nếu pha không đúng với tỷ lệ khuyến cáo có thể khiến tình trạng của người bệnh nghiêm trọng hơn. + Chỉ dùng nước sạch để pha oresol. Tuyệt đối không dùng sữa, trái cây, súp hay các loại nước ngọt để pha oresol. Không tự ý cho thêm bất cứ chất nào khác vào dung dịch vừa pha, kể cả đường. + Uống khi cảm thấy khát hoặc uống đúng lượng dịch theo hướng dẫn. + Tùy thuộc vào từng người bệnh, độ tuổi, giới tính, thể trạng sức khỏe,... mà lượng nước điện giải cần bổ sung cũng sẽ khác nhau. - Trường hợp không có gói oresol, bạn có thể thực hiện pha nước điện giải tại nhà bằng cách sau: + Trước hết, cần rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng. Đồng thời, chuẩn bị bình đựng sạch sẽ. + Các nguyên liệu cần dùng bao gồm nước sạch, muối ăn, đường. + Cách pha: Trộn nửa thìa muối, 2 thìa đường lại với nhau và cho vào bình sạch. Sau đó thêm một lít nước sạch (nước đã được đun sôi để nguội hoặc nước lọc đóng chai). Khuấy đều dung dịch, đến khi dung dịch được hòa tan hoàn toàn thì có thể uống. + Cách bảo quản: Sau khi pha có thể bảo quản lạnh trong 24 giờ. Nước điện giải rất tốt cho sức khỏe nhưng cần sử dụng đúng cách. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn khi sử dụng bởi nhu cầu của mỗi người là khác nhau. Tránh lạm dụng để phòng tránh những hậu quả nghiêm trọng.
medlatec
1,109
Làm gì nếu trẻ bỏ bú sau khi tiêm phòng? Có tới 90% trường hợp trẻ bị nóng sốt, mệt mỏi dẫn tới biếng ăn, thậm chí trẻ bỏ bú sau khi tiêm phòng. Việc cha mẹ cần làm khi gặp trường hợp này là chăm sóc và bổ sung dinh dưỡng để kích thích sự thèm ăn của trẻ. 1. Vì sao trẻ bỏ bú sau khi tiêm phòng? Tình trạng trẻ bỏ ăn sau khi tiêm phòng thường chỉ diễn ra trong khoảng từ 7 – 10 ngày. Sau khoảng thời gian này, trẻ có thể ăn uống ngon miệng trở lại. Nhưng cá biệt có một số trường hợp trẻ không muốn ăn uống kéo dài hoặc trẻ bỏ bú và quấy khóc gây ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển của trẻ.Theo các chuyên gia, nguyên nhân khiến trẻ bỏ bú sau khi tiêm phòng có thể là do:Sau khi tiêm phòng, hệ miễn dịch của trẻ có nhiệm vụ nhận diện, tiếp nhận vắc-xin và tạo kháng thể giúp trẻ chống lại bệnh tật. Do đó, khi vắc-xin mới vào cơ thể trẻ, hệ miễn dịch sẽ phải làm việc nhiều hơn để “ghi nhớ” chúng, khiến trẻ bị mất sức. Tình trạng này biểu hiện bằng hiện tượng sốt, mệt mỏi, tiêu chảy, chán ăn... ở trẻ. Với những trẻ có sức đề kháng yếu, hệ miễn dịch sẽ làm việc vất vả hơn, khiến cho trẻ cảm thấy mệt mỏi và không muốn ăn bất cứ thứ gì.Ngoài ra, tình trạng trẻ tiêm xong bỏ bú còn có thể do trẻ sợ tiêm và mệt mỏi vì khóc quá nhiều. Với người lớn, tiêm phòng chỉ có cảm giác như kiến cắn. Thế nhưng đối với trẻ nhỏ, đa số trẻ khi trông thấy mũi tiêm là sợ và khóc. Có trẻ khóc suốt trong quá trình tiêm vì đau và ngay cả khi về nhà cảm giác đau vẫn còn. Chưa kể đến việc tại vị trí tiêm còn sưng tấy, khiến trẻ đau nhức, quấy khóc không ngừng, dẫn tới mệt mỏi nên trẻ bỏ bú. Trẻ bỏ ăn sau khi tiêm phòng thường chỉ diễn ra trong khoảng từ 7 – 10 ngày 2. Hậu quả của việc trẻ bỏ bú sau khi tiêm phòng Nếu không phải là chứng biếng ăn mạn tính thì tình trạng trẻ bỏ bú sau khi tiêm phòng chỉ là tạm thời và sẽ hết sau 7 – 10 ngày. Tuy nhiên, nếu sau khoảng thời gian này trẻ vẫn biếng ăn thì bạn không nên chủ quan, cần can thiệp ngay để tránh những hậu quả sau:Trẻ sụt cân nhanh chóng, da xanh xao, mệt mỏi vì cơ thể trẻ không nhận đủ dưỡng chất quan trọng từ thực phẩm.Chứng biếng ăn sau tiêm phòng của trẻ sẽ trở thành biếng ăn mạn tính nếu bạn không có giải pháp xử lý kịp thời, để trẻ liên tục bỏ ăn.Trẻ sợ ăn và sợ cả tiêm phòng, hậu quả là bạn sẽ càng vất vả hơn trong những lần đưa trẻ đi tiêm và cho trẻ ăn sau này.Lưu ý, nếu trẻ bỏ bú sau khi tiêm phòng kèm nóng sốt, quấy khóc nhiều bạn cần theo dõi kỹ và đưa trẻ đi khám bác sĩ ngay nếu tình trạng nóng sốt không suy giảm hay trẻ không chịu ăn uống gì. Tình trạng trẻ tiêm xong bỏ bú còn có thể do trẻ sợ tiêm và mệt mỏi vì khóc quá nhiều 3. Làm thể nào đẩy lùi chứng biếng ăn ở trẻ sau tiêm phòng? Việc chăm sóc và bổ sung dinh dưỡng cho trẻ trước và sau khi tiêm phòng là rất cần thiết, vì nó giúp cho trẻ khỏe mạnh, đáp ứng tốt với vắc-xin. Theo đó, để tránh tình trạng trẻ bỏ ăn sau tiêm phòng, bạn hãy:Chế biến các món ăn dạng lỏng, mềm như cháo, súp... để trẻ hấp thu dễ dàng, giúp việc ăn uống của trẻ diễn ra nhanh hơn.Cho trẻ ăn đa dạng các loại thực phẩm, đặc biệt các món ăn trẻ thích để kích thích sự thèm ăn của trẻ. Lưu ý, bạn nên tăng cường lượng vitamin và khoáng chất (có trong rau xanh, trái cây và các loại củ) trong thực đơn hàng ngày của trẻ để hỗ trợ hấp thu.Không ép trẻ ăn bằng mọi cách, vì làm vậy có thể gây tác dụng ngược khiến trẻ càng sợ ăn hơn. Thay vào đó, bạn có thể cho trẻ uống sữa, ăn thêm các bữa phụ như phô mai, sữa chua, sinh tố... để bù đắp lượng dinh dưỡng trẻ không nhận đủ trong các bữa chính.Phần lớn trẻ sẽ cảm thấy mệt mỏi sau khi tiêm phòng và ăn rất ít hoặc không muốn ăn. Vì vậy bạn hãy chia nhỏ các bữa ăn để đảm bảo trẻ vẫn được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng sau tiêm phòng. Nếu không, tình trạng trẻ đứng cân hoặc sụt cân chắc chắn xảy ra.Ngoài ra, bạn có thể bổ sung thêm men vi sinh và một số loại vi chất như vitamin nhóm B, kẽm, lysin... trong 1 – 2 tuần sau khi tiêm phòng để kích thích cảm giác ăn ngon miệng ở trẻ.Tóm lại, tình trạng trẻ bỏ ăn sau khi tiêm phòng khá phổ biến nhưng chỉ là tạm thời và sẽ hết sau 7 – 10 ngày. Nếu sau khoảng thời gian này trẻ vẫn biếng ăn thì bạn không nên chủ quan, cần tham vấn ý kiến bác sĩ để tránh ảnh hướng tới sức khỏe của trẻ.
vinmec
938
Khi nào phải cắt khối u ung thư? Phẫu thuật là một trong những phương pháp thường được ứng dụng trong điều trị nhiều loại bệnh lý khác nhau, trong đó bao gồm cắt khối u lành tính và ác tính (ung thư). Vai trò của phương pháp phẫu thuật trong điều trị ung thư Trong điều trị ung thư thì phẫu thuật là biện pháp cơ bản nhất với mục đích là giúp loại bỏ, ngăn chặn sự phát triển của khối u ung thư. Thời điểm phát hiện ung thư càng sớm thì càng phải nhanh chóng xử lý khối u đó để tránh tình trạng khối u phát triển nhanh và xâm lấn sang cả những tổ chức xung quanh nó. Tuy nhiên việc điều trị ung thư từ giai đoạn đầu vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn, nguyên nhân là do triệu chứng ung thư khó phát hiện, không rõ ràng nên thường bệnh nhân khi đã bước sang giai đoạn muộn mới bắt đầu đi khám. Lúc này khối u ung thư đã nhân lên mạnh mẽ, gây ra nhiều biến chứng, có thể di căn xa và gây ra vô vàn khó khăn trong công tác điều trị. Phẫu thuật không những giúp người bệnh loại bỏ các dấu vết ung thư mà bên cạnh đó còn có tác dụng xác định giai đoạn của bệnh, tiên lượng khả năng phát triển lâm sàng và giúp xây dựng kế hoạch điều trị phù hợp nhất. Hiện nay nhờ sự cải tiến không ngừng của lĩnh vực y khoa, các trang thiết bị đã được nâng cấp hơn rất nhiều so với trước đây. Vì thế nên việc điều trị ung thư cũng được cải thiện, đặc biệt là phẫu thuật đã giúp loại bỏ dứt điểm khối u ung thư cho nhiều trường hợp bệnh nhân, từ đó giúp rút ngắn thời gian điều trị và hồi phục sau này. Ngày nay phẫu thuật trong điều trị ung thư được triển khai dưới các hình thức sau: phẫu thuật mở, áp lạnh, mổ nội soi, sử dụng sóng cao tần, phẫu thuật bằng tia laser, ghép tạng, vi phẫu, phẫu thuật kiểm soát dưới kính hiển vi, xạ phẫu, ứng dụng robot trong phẫu thuật. Ngoài kỹ thuật nêu trên thì hóa trị, xạ trị và điều trị nội khoa cũng được áp dụng trong điều trị ung thư. Mục tiêu chung của các phương pháp này đều là giúp loại bỏ khối u hoàn toàn và ngăn ngừa khả năng ung thư tái phát trong tương lai. 2. Khi nào phải cắt khối u ung thư? Có thể thấy phẫu thuật là biện pháp điều trị chính thường được cân nhắc trong đa số các trường hợp bị ung thư. Tuy nhiên nhiều người đều có chung một thắc mắc đó là “khi nào phải cắt khối u ung thư? ”. Thời điểm thích hợp để loại bỏ khối u này còn phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, thể trạng sức khỏe hiện tại của bệnh nhân, chỉ định của bác sĩ và nguyện vọng của người bệnh. Thông thường đối với những trường hợp bị ung thư giai đoạn đầu, khi khối u còn chưa xâm lấn và di căn xa thì có thể sử dụng biện pháp phẫu thuật. Bác sĩ có thể chỉ định phối kết hợp phẫu thuật với các phương pháp khác như xạ trị hay hóa trị liệu trước hoặc sau phẫu thuật để loại bỏ triệt để khối u cũng như các dấu vết của tế bào ung thư nhằm phòng tránh nguy cơ tái phát. Cần lưu ý rằng phẫu thuật là biện pháp điều trị đòi hỏi kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi bác sĩ có tay nghề cao và dày dặn kinh nghiệm tiến hành. Mặt khác việc điều trị còn liên quan trực tiếp tới sức khỏe cũng như tính mạng của bệnh nhân nên cần phải tuân thủ nguyên tắc thực hiện. Quy trình đó bao gồm: Chẩn đoán tình trạng bệnh; Xây dựng phác đồ điều trị thích hợp nhất; Phối hợp các phương pháp điều trị khác nhau; Theo dõi sau phẫu thuật. Trước khi tiến hành phẫu thuật, bác sĩ sẽ đánh giá chung tình hình sức khỏe, test chức năng của các cơ quan tim, phổi, thận và kiểm soát ổn định các bệnh lý mạn tính (nếu có). 3. Chăm sóc và theo dõi sau phẫu thuật ung thư Sau khi đã trải qua một cuộc đại phẫu thì thời gian hồi phục, chăm sóc sau này cũng rất quan trọng. Khi đó bệnh nhân cần được theo dõi kỹ lưỡng, áp dụng một chế độ ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý để cơ thể nhanh chóng phục hồi. Bên cạnh đó, người thân cũng cần chú ý đến tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Nếu phát hiện ra bất kỳ triệu chứng bất thường nào thì cần thông báo lại ngay cho bác sĩ. Một số biến chứng người bệnh có thể gặp phải sau phẫu thuật bao gồm: Các biến chứng sớm xảy ra ngay sau phẫu thuật đó là tổn thương xung quanh vị trí khối u cũ, chảy máu không ngừng ở vết thương; Các biến chứng khác xảy ra muộn hơn còn tùy thuộc vào vị trí cơ quan bị ung thư; Khối u xuất hiện lại ở vị trí khác và di căn xa. Do đó bệnh nhân sau phẫu thuật điều trị ung thư không nên lơ là, chủ quan mà cần tuân thủ những chỉ định dùng thuốc, lời khuyên của bác sĩ về chế độ dinh dưỡng, ngủ nghỉ và tái khám theo lịch hẹn.
medlatec
942
tuyển dụng vị trí Nhân viên khai thác bệnh phẩm ) MÔ TẢ CÔNG VIỆC: - Lấy mẫu xét nghiệm và trả kết quả tận nơi; - Tư vấn xét nghiệm cho khách hàng; - Tiếp xúc khách hàng và ghi nhận thông tin khách hàng; - Làm các công việc chuyên môn tại chi nhánh; - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của ban lãnh đạo YÊU CẦU CÔNG VIỆC: - Tốt nghiệp Điều dưỡng, KTV Xét nghiệm, Y sĩ đa khoa QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG: - Mức lương: 8.000.000 - 18.000.000 VNĐ - Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp - Nhiều cơ hội thăng tiến - Được cử đi đào tạo nâng cao kỹ năng theo yêu cầu công việc - Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước - Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN - tiêu đề: MED - Vị trí ứng tuyển - khu vực mong muốn - Họ và tên - Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
medlatec
219
Sinh thiết nốt ruồi trên da: Cần lưu ý gì? Sinh thiết nốt ruồi trên da là một thủ thuật quan trọng, giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác các bệnh ung thư da, đặc biệt là ung thư hắc tố da. Tuy nhiên cần lưu ý điều gì khi thực hiện phương pháp sinh thiết này? 1. Ung thư hắc tố da là gì? Ung thư hắc tố da là một loại ung thư da nguy hiểm nhất, phát triển từ các tế bào sản xuất melanin. Đa số ung thư hắc tố da thường xuất hiện dưới dạng nốt ruồi trên da và sau đó có thể lan sang các vùng lân cận. Nguy hiểm hơn, chúng sẽ xâm lấn đến võng mạc, tĩnh mạch, các hạch bạch huyết và cuối cùng di căn sang não, gan, phổi hoặc xương.Theo nghiên cứu chỉ ra rằng, những người dưới 40 tuổi sẽ có nguy cơ cao mắc căn bệnh này, nhất là đối với phụ nữ (chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới). 2. Nguyên nhân gây ung thư hắc tố da Các nguyên nhân chính gây ra ung thư hắc tố da, bao gồm:Tia UV (tia cực tím) đến từ ánh sáng mặt trời hoặc đèn cực tím là yếu tố hàng đầu gây ra bệnh, bởi vì nó làm rối loạn quá trình tạo sắc tố melanin của da.Đột biến gen di truyền. Ngoài ra còn có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư hắc tố da, gồm có:Da bị cháy nắng nặng. Da trắng. Sống gần vùng xích đạo: thường tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời có lượng bức xạ cao hơn, vì vậy dễ bị phơi nhiễm với tia UV nhiều hơn.Da bị tàn nhang. Có nhiều nốt ruồi hoặc xuất hiện các nốt ruồi bất thường trên da. Sử dụng thuốc nhuộm da. Trong gia đình có người đã bị ung thư hắc tố da. Suy giảm hệ miễn dịch Ung thư hắc tố da là một loại ung thư da nguy hiểm nhất, phát triển từ các tế bào sản xuất melanin 3. Dấu hiệu và triệu chứng của ung thư hắc tố da Khi bị mắc ung thư hắc tố da, người bệnh có thể gặp các triệu chứng sau:Đường viền nốt ruồi không đều. Hình dạng bất đối xứng. Kích thước các nốt ruồi lớn dần theo thời gian. Thay đổi màu sắc. Hạch bạch huyết to. Các nốt ruồi bị ngứa, loét, vỡ ra hoặc chảy máu. Khó thởĐau xương khi khối u di căn đến xương. Co giật, đau đầu. Gặp vấn đề về thị lực khi khối u di căn tới não. Bạn nên tới khám bác sĩ nếu thấy xuất hiện những tình trạng sau:Nốt ruồi lan rộng và sâm lại. Màu sắc của nốt ruồi hoặc đốm đen trên da chuyển sang màu đỏ hoặc vùng da quanh nốt đen tái di, chuyển màu nâu.Nốt ruồi bị lở loét, chảy mủ hoặc chảy máu 4. Những điều cần lưu ý khi sinh thiết nốt ruồi trên da Sinh thiết nốt ruồi trên da là cách duy nhất để chẩn đoán chính xác ung thư hắc tố da. Đây là phương pháp giúp loại bỏ một phần hoặc toàn bộ nốt ruột hay khu vực tăng trưởng đáng ngờ trên da, sau đó mẫu được gửi tới phòng thí nghiệm để kiểm tra xem liệu đây có phải là ung thư hay không.Một số nốt ruồi có thể được lấy mẫu thông qua việc sử dụng miếng dán không xâm lấn mà không cần gây mê và hoàn toàn không gây đau đớn. Tuy nhiên, cho đến nay sinh thiết da truyền thống vẫn là cách được sử dụng rộng rãi nhất để chẩn đoán ung thư da. 5. Các loại sinh thiết nốt ruồi trên da Các loại sinh thiết nốt ruồi trên da gồm:5.1 Sinh thiết bấm. Sử dụng một cây kim dạng bút có kích thước khoảng 2-4mm, sau đó bác sĩ sẽ bấm lấy một mẫu sinh thiết trên da và khâu lại bằng một mũi khâu. Tuy nhiên, vết sinh thiết khá là nhỏ nên đôi khi không cần khâu mà vết thương vẫn tự lành được.5.2 Sinh thiết cạo. Bác sĩ sẽ sử dụng một công cụ giống như chiếc dao cạo để loại bỏ một phần nhỏ của các lớp da trên cùng (gồm biểu bì và một phần của lớp hạ bì).5.3 Sinh thiết cắt bỏ. Bác sĩ sẽ sử dụng một con dao nhỏ để loại bỏ toàn bộ nốt ruồi hoặc phần tăng trưởng cùng với một vùng da bình thường.5.4 Sinh thiết phẫu thuật. Chỉ có phần bất thường nhất của nốt ruồi hoặc phần tăng trưởng được thực hiện sinh thiết phẫu thuật để đưa đi phân tích trong phòng thí nghiệm.Loại thủ tục sinh thiết da bạn trải qua sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh của bạn. Các bác sĩ có thể lựa chọn phương pháp sinh thiết bấm hoặc sinh thiết cắt bỏ để loại bỏ toàn bộ sự tăng trưởng của các nốt ruồi bất thường, dựa trên tình trạng y tế của bệnh nhân. Sinh thiết phẫu thuật có thể được sử dụng cho các nốt ruồi có kích cỡ lớn và khó có thể được loại bỏ bằng các kỹ thuật khác. Hình ảnh minh họa các loại sinh thiết nốt ruồi trên da 6. Xác định giai đoạn của ung thư hắc tố da Sau khi chẩn đoán ung thư hắc tố da qua kỹ thuật sinh thiết nốt ruồi, bước tiếp theo là xác định giai đoạn (mức độ) của ung thư. Để xác định được giai đoạn của bệnh, bác sĩ sẽ:6.1 Xác định độ dàyĐộ dày của khối u ác tính được xác định bằng cách kiểm tra cẩn thận khối u ác tính dưới kính hiển vi và đo nó bằng một công cụ chuyên dụng (micromet). Độ dày của khối u ác tính giúp các bác sĩ quyết định kế hoạch điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Khối u càng dày thì bệnh càng nghiêm trọng.6.2 Xác định mức độ lan rộng của khối uĐối với hình thức sinh thiết này, thuốc nhuộm sẽ được tiêm vào khu vực mà khối u ác tính đã được loại bỏ.Sau khi tiêm, thuốc nhuộm sẽ cần một khoảng thời gian để chảy từ khối u đến các hạch bạch huyết gần đó. Các hạch bạch huyết đầu tiên dùng thuốc nhuộm sẽ được loại bỏ và kiểm tra các tế bào ung thư. Nếu các hạch bạch huyết đầu tiên không có ung thư, rất có khả năng khối u ác tính đã không lan rộng ra khỏi khu vực nơi nó được phát hiện lần đầu tiên. Bác sĩ cũng có thể dựa trên một số yếu tố khác để xác định mức độ xâm lấn của khối u ác tính, chẳng hạn như nốt ruồi trên da có lở loét hay không, hoặc có bao nhiêu tế bào ung thư phân chia được tìm thấy khi nhìn dưới kính hiển vi. Giai đoạn của khối u ác tính thường được sắp xếp theo các chữ số La Mã từ I đến IV. Giai đoạn I thường không nguy hiểm và có tỷ lệ điều trị thành công cao. Càng lên cao, cơ hội hồi phục bệnh hoàn toàn càng thấp. Đến giai đoạn IV, ung thư đã lan ra ngoài da và đến các cơ quan khác của cơ thể, chẳng hạn như phổi hoặc gan của bạn.Tại đây, một trong những dịch vụ được cung cấp là xét nghiệm mô bệnh học. Người bệnh nếu nghi ngờ bị ung thư da có thể đặt lịch hẹn đến thăm khám. Căn cứ trên những dấu hiệu lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện sinh thiết da để xác minh và đánh giá mức độ cũng như tình trạng loại bệnh, từ đó có phương pháp điều trị phù hợp và kịp thời.XEM THÊM:Vai trò của sinh thiết trong chẩn đoán ung thư da. Các biện pháp chẩn đoán ung thư da. Hình ảnh ung thư da
vinmec
1,361
Công dụng thuốc Naporexil 275 Naporexil 275 là thuốc thuộc nhóm giảm đau, chống viêm, hạ sốt. Naporexil 275 thường được dùng trong điều trị các bệnh lý như viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp,... Bài viết dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về thuốc Naporexil 275, mời bạn đọc cùng tham khảo. 1. Thuốc Naporexil 275 là thuốc gì? Naproxen Sodium trong thuốc là chất thuộc nhóm kháng viêm không steroid, giảm đau, hạ sốt mạnh. Naporexil 275 tác động bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin từ đó có tác dụng giảm đau mức độ nhẹ và vừa như đau sau chấn thương, đau bụng kinh, viêm khớp,...Thuốc Naporexil 275 Sodium hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống, nồng độ thuốc tối đa trong máu đạt được sau 1 - 2 giờ uống thuốc, sau khi vào trong máu khoảng 99% thuốc được hấp thu gắn với protein huyết tương.Thuốc Naporexil 275 thải trừ qua nước tiểu với thời gian bán thải khoảng 13 giờ. 2. Thuốc Naporexil 275 có tác dụng gì? Thuốc Naporexil 275 có tác dụng giảm đau mức độ nhẹ và vừa trong điều trị các bệnh lý như:Đau sau khi sinh.Đau sau khi mổ.Đau sau khi đặt vòng ngừa thai.Đau bụng kinh nguyên phát.Các trường hợp đau cấp tính hoặc mạn tính của viêm cơ xương, viêm mô mềm.Đau trong trường hợp Gout cấp.Trong điều trị dài ngày các triệu chứng của bệnh lý viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.Điều trị trong thời gian ngắn các bệnh lý như: Hư khớp, viêm dây thần kinh ngoại biên trầm trọng, đau ở vùng thắt lưng. 3. Liều dùng - cách dùng thuốc Naporexil 275 3.1. Cách dùng. Thuốc Naporexil 275 dùng đường uống, bạn nên uống thuốc với 1 cốc nước đầy. Dù thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc nhưng thuốc có khả năng gây đau dạ dày, do đó bạn cần uống sau ăn no.3.2. Liều dùng. Thuốc Naporexil 275 được dùng theo chỉ định của bác sĩ, bạn không được tự ý sử dụng thuốc, bạn có thể tham khảo liều khuyến cáo dưới đây:Đối với bệnh lý viêm khớp dạng thấp và thoái hóa: Trong cơn cấp tính, dùng liều tấn công 1100mg/ ngày, sau đó suy trì 550 - 1100mg/ngày tùy theo mức độ đau của bệnh nhân.Đối với trường hợp đau sau phẫu thuật, sau chấn thương, bệnh lý thấp ngoài khớp: Liều khuyến cáo 1100mg/ ngày, có thể tùy chỉnh liều theo từng bệnh nhân nhưng không vượt quá 1357mg/ ngày, Có thể chia ngày 2 lần cách nhau 12 giờ hoặc uống 1 liều duy nhất/ngày.Trường hợp đau bụng kinh: Liều khởi trị khuyến cáo là 550mg, sau đó giảm còn 275mg cách 6 - 8 giờ sau, uống trong 3 - 4 ngày.Bệnh Gout: Liều khởi trị khuyến cáo là 875mg, sau đó cách mỗi 8 giờ lặp lại liều 275mg cho tới khi cơn Gout cấp giảm.Trong điều trị đau nhức nửa đầu: Liều thông thường 550mg/ ngày, chia làm 2 lần uống, nếu dùng rong 4 - 6 tuần mà bệnh không giảm thì cần ngừng thuốc.Trong điều trị đau sau sinh: Khuyến cáo dùng liều duy nhất là 550mg.Trong điều trị viêm cơ xương, viêm mô mềm: Liều khởi trị khuyến cáo ở người lớn là 275mg/ lần, uống 2 lần/ ngày. Có thể tùy chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân. 4. Chống chỉ định thuốc Naporexil 275 Không dùng Naporexil 275 trong các trường hợp sau:Người bị quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Không dùng thuốc Naporexil 275 ở những người đang dùng Aspirin hoặc thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid khác.Người có bệnh lý loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.Người có tiền sử bệnh lý suy gan, suy thận trầm trọng. 5. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Naporexil 275 Khi dùng thuốc Naporexil 275 bạn có thể gặp các triệu chứng không mong muốn như:Thường gặp nhất là các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa, đau nhức đầu, buồn nôn, đau vùng thượng vị, ù tai, chóng mặt, phát ban, hen suyễn,... Các triệu chứng này thường giảm hoặc hết khi ngưng sử dụng thuốc, nếu quá khó chịu vì chúng bạn hãy báo với bác sĩ để được giải quyết các triệu chứng đó.Các tác dụng phụ hiếm gặp hơn như: Rụng tóc, shock phản vệ, viêm gan, xuất huyết dạ dày - tá tràng, mất khả năng tập trung, giảm thính lực, rối loạn thị lực,... Mặc dù hiếm gặp nhưng đó đều là các triệu chứng cho thấy bệnh tình tiên tượng nguy hiểm, bạn cần ngừng thuốc và báo ngay với bác sĩ để được xử trí sớm nhất. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Naporexil 275 Khi dùng thuốc Naporexil 275 bạn cần lưu ý một số điểm sau:Bạn cần báo với bác sĩ các loại thuốc bạn đang dùng, vì Naporexil 275 có thể tương tác không tốt với loại thuốc đó như heparin, lithium, methotrexate hoặc các loại thuốc chẹn beta,...Bạn cần báo với bác sĩ tiền sử bệnh lý của mình, vì thuốc có thể làm tình trạng bệnh của bạn xấu đi, đặc biệt là bệnh lý viêm loét dạ dày tá tràng, suy tim, bệnh thận.Thuốc chưa được nghiên cứu kỹ về độ an toàn đối với phụ nữ có thai mà cho con bú, do đó bạn cần báo với bác sĩ về tình hình thai sản của mình để được cân nhắc lựa chọn thuốc phù hợp và an toàn cho bạn.Thuốc có tỷ lệ hiếm gặp gây buồn ngủ và mất tập trung, do đó nếu bạn làm công việc lái xe hoặc vận hành máy móc, bạn hãy báo với bác sĩ để được lưu tâm hơn về trường hợp của bạn đồng thời tư vấn sử dụng thuốc phù hợp để điều trị.Trên đây là thông tin chi tiết về thuốc Naporexil 275, nếu bạn còn bất kỳ câu hỏi nào về thuốc, bạn hãy liên hệ với dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn để được tư vấn giải đáp các thắc mắc cho bạn.
vinmec
1,037
Nguyên nhân gây viễn thị và giải pháp khắc phục Viễn thị là vấn đề thị giác thường gặp và có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào. Hiện nay, có rất nhiều nguyên nhân gây viễn thị khiến cho người mắc tật này gặp phải nhiều bất tiện trong sinh hoạt, cần được khắc phục kịp thời bằng các biện pháp khoa học. Tìm hiểu ngay! 1. Viễn thị là gì? Viễn thị là một thuật ngữ mô tả tật khúc xạ của mắt. Tình trạng này liên quan đến cầu mắt quá ngắn, giác mạc quá phẳng làm cho hình ảnh tập trung ở phía sau võng mạc thay vì đúng trên võng mạc như mắt bình thường. Bởi vậy, người bị viễn thị có thể nhìn được những vật ở xa nhưng gặp khó khăn khi nhìn vào những vật ở gần. Một số một số trẻ em có thể mắc viễn thị từ khi sinh ra do mắt đang trong giai đoạn phát triển hoàn thiện, hình ảnh không hội tụ đúng tại võng mạc. Đa phần trẻ em sẽ hết viễn thị khi trưởng thành, nên còn được coi là một giai đoạn phát triển trước khi trưởng thành và đạt chính thị. Tuy nhiên cũng có một số trường hợp không thể cải thiện và cần được khắc phục kịp thời. Hiện nay, các chuyên gia phân chia mức độ viễn thị thành các cấp độ cụ thể như sau: – Nhỏ hơn 1.00 diop: Viễn thị mức độ nhẹ, vẫn có thể sinh hoạt bình thường mà không cần phải nheo mắt quá nhiều, không khô, đỏ mắt. – Từ 1.00 diop – 4.00 diop: Viễn thị mức độ trung bình, không thể tự phục hồi mà cần có giải pháp để khắc phục. – Lớn hơn 4.00 diop: Viễn thị mức độ nặng, có thể dẫn tới tật khúc xạ nhược thị, cản trở thị lực và ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt. Viễn thị là tình trạng có thể nhìn được những vật ở xa nhưng gặp khó khăn khi nhìn vào những vật ở gần 2. Nguyên nhân gây viễn thị 2.1. Cấu trúc của mắt Giác mạc dẹt quá hoặc trục trước – sau của nhãn cầu bị ngắn quá, khiến hình ảnh và ánh sáng hội tụ sai vị trí trên võng mạc. Đây là nguyên nhân hàng đầu và chiếm tỷ lệ cao ở những người mắc tật khúc xạ viễn thị. 2.2. Điều tiết của mắt Mắt phải điều tiết quá nhiều do không giữ khoảng cách khoa học khi học tập, làm việc. Điều này dẫn tới tình trạng nhãn cầu bất bình thường, hình ảnh và ánh sáng không thể hội tụ đúng vị trí và gây viễn thị. 2.3. Thủy tinh thể bị giãn Khi mọi người bước vào tuổi già hoặc thường xuyên nhìn xa sẽ khiến thủy tinh thể bị dãn quá mức, mất đi tính đàn hồi và mất khả năng phồng lên. Khi đó, hình ảnh thu về thường không nằm đúng vị trí ở trên võng mạc và làm giảm thị lực của mọi người. Nguyên nhân gây viễn thị thường do cấu trúc bất thường của mắt hoặc ngồi sai tư thế 2.4. Bệnh lý toàn thân Ảnh hưởng của các bệnh lý võng mạc mắt hoặc mắc khối u ở mắt khiến các cơ quan trọng mắt chịu sự thương tổn, thu về hình ảnh sai vị trí tại võng mạc. 3. Triệu chứng viễn thị Nếu bị viễn thị, mọi người phải điều tiết mắt liên tục để có thể nhìn rõ được vật ở gần. Vì vậy, người mắc phải tật khúc xạ này thường có các triệu chứng như: – Nhìn mờ – Đau nhức đầu – Nheo mắt – Mỏi mắt – Nhức mắt – Lé, lác mắt – Cau mày – Người mệt mỏi, khó chịu… Triệu chứng viễn thị ở từng người có thể khác nhau, cần đi khám sớm để được bác sĩ chẩn đoán chính xác và khắc phục sớm. Nếu bị viễn thị, mọi người phải điều tiết mắt liên tục để có thể nhìn rõ được vật ở gần nên thường bị đau, mỏi mắt 4. Nguyên tắc điều trị Các bác sĩ sẽ chẩn đoán tật khúc xạ bằng việc khám mắt, kiểm tra tầm nhìn, kiểm tra đồng tử và nhân mắt… Tật viễn thị có thể điều trị bằng các giải pháp như sau: 4.1. Viễn thị ở trẻ em Thông thường, trẻ em mắc viễn thị không cần phải sử dụng kính hay thuốc. Khi trẻ lớn dần, tình trạng này sẽ cải thiện và đạt chính thị khi trẻ trưởng thành. Cha mẹ có thể bổ sung dưỡng chất thiết yếu cho mắt, hướng dẫn con cách ngồi học, tham gia các hoạt động liên quan tới thị giác như tô màu, vẽ tranh… để cải thiện độ khúc xja của thủy tinh thể. 4.2. Điều trị viễn thị ở người lớn Đeo kính giúp thay đổi điểm hội tụ của hình ảnh và tia sáng trên võng mạc mắt. Kính được sử dụng là loại kính bắt đầu với số có dấu cộng, ví dụ như +3.00. Mọi người có thể đeo kính có gọng hoặc kính áp tròng để có thể nhìn rõ khi học tập, sinh hoạt, làm việc… Ngoài ra, cần luyện tập mắt, bổ sung dinh dưỡng và sống lành mạnh để không làm cho độ viễn thị tăng lên. Phẫu thuật khúc xạ như phẫu thuật LASIK hoặc tạo hình giác mạc bằng sóng vô tuyến (CK), các giải pháp can thiệp chuyên sâu để cải thiện tật viễn thị. Phẫu thuật có thể cải thiện đáng kể, chậm chi là hoàn toàn tình trạng viễn thị ở mọi người. Tuy vậy, phẫu thuật là kỹ thuật vô cùng phức tạp và có thể tiềm ẩn biến chứng nên cần được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn và máy móc hiện đại. Các bác sĩ có thể điều trị viễn thị bằng nhiều phương pháp như đo kính hoặc phẫu thuật 5. Phòng ngừa viễn thị – Kiểm soát các bệnh toàn thân, bệnh mạn tính như tiểu đường, tăng huyết áp, ung thư… để làm giảm sức ảnh hưởng đến tầm nhìn. – Xây dựng lối sống lành mạnh, để mắt nghỉ ngơi sau khi học tập và làm việc trên máy tính trong thời gian dài. – Học tập và làm việc trong môi trường điều kiện ánh sáng tốt, đầy đủ ánh sáng. – Thường xuyên massage, kích thích mạch máu vùng mắt lưu thông tốt hơn để giảm nhức, mỏi mắt. – Bổ sung thực phẩm giàu dinh dưỡng tốt cho mắt, tươi xanh, lành mạnh. – Sử dụng kính bảo vệ mắt khi ra ngoài để tránh ảnh hưởng của tia UV từ ánh mặt trời. – Không hút thuốc, sử dụng rượu bia chất kích thích để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe thị lực. – Khám mắt định kỳ ít nhất 6 tháng/lần để kiểm soát tình trạng sức khỏe thị lực, phát hiện sớm và tầm soát các bệnh lý nhãn khoa nguy hiểm. Hiện nay, có rất nhiều nguyên nhân gây viễn thị, do đó mọi người cần xây dựng một chế độ sinh hoạt khoa học để bảo vệ mắt một cách tốt nhất. Ngoài ra, nên thăm khám mắt thường xuyên để kiểm soát sức khỏe thị lực, phòng và ngừa các bệnh lý về mắt đúng cách.
thucuc
1,267
Demisexuality có nghĩa là gì? Thuật ngữ demisexuality – á tính luyến ái chỉ mới được sử dụng trong ngôn ngữ tiếng Anh vào năm 2006 nhưng đã nhanh chóng trở thành một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi. Một người á tính luyến ái sẽ chỉ nảy sinh cảm xúc tình dục đối với một người có mối quan hệ tình cảm chặt chẽ với họ. 1. Demisexuality là gì? Demisexuality là cụm từ dùng để chỉ những người á tính luyến ái. Các xu hướng tính dục phổ biến khác như lưỡng tính, đồng tính hay toàn tính chỉ giới tính của đối tượng khiến bạn hứng thú về mặt tình cảm hay tình dục. Trong khi đó, thuật ngữ á tính lại tập trung vào bản chất mối quan hệ giữa hai người chứ không nhắm tới giới tính của đối phương. Một người á tính chỉ trải qua sự hấp dẫn về tình dục khi họ cảm thấy có mối ràng buộc tình cảm thực sự với một người khác. Ví dụ, họ có thể không cảm thấy bị thu hút tình dục bởi một người mà họ ngẫu nhiên nhìn thấy ở quán cà phê, nhưng nếu họ bắt đầu nói chuyện với người đó và hình thành mối liên hệ tình cảm, thì họ có thể bị thu hút tình dục theo thời gian.Thật khó để trả lời vì sao bị Demisexuality? Bởi Demisexuality là một dạng vô tính, trong đó một người không nảy sinh cảm xúc lãng mạn với một người nào đó cho đến khi một mối quan hệ tình cảm bền chặt đã được xây dựng. Sự gắn bó lãng mạn có thể không liên quan đến quan hệ tình dục hoặc nó có thể liên quan đến tình dục như một phương tiện để tăng cường mối liên kết tình cảm. Demisexual có thể coi mình là dị tính, lưỡng tính, đồng tính nam, đồng tính nữ, đa tính hoặc lưỡng tính. Về giới tính, một người á tính có thể là nam, nữ hay người vô tính. 2. Dấu hiệu của một người á tính luyến ái là gì? Người á tính luyến ái không thể cảm thấy bị thu hút bởi những người mà họ không có mối quan hệ tình cảm hoặc quen biết ở mức độ sâu sắc. Ví dụ, một người á tính sẽ không thấy mình bị thu hút bởi một người nổi tiếng "sexy" hoặc một người hấp dẫn tình cờ gặp trên đường phố. Nói cách khác, họ có xu hướng không có cảm xúc mãnh liệt hoặc khao khát với người lạ mặt.Người á tính luyến ái thường phải mất nhiều thời gian tìm hiểu đối phương và chỉ cảm thấy bị thu hút về mặt tình dục với người mình đã thật sự thân thiết. Họ thường không cảm thấy hứng thú với việc quan hệ tình dục với người bạn không hiểu rõ, ngay cả khi người kia có ngoại hình đẹp hay tính cách thú vị.Tình dục đôi khi không quá quan trọng đối với người á tính, đặc biệt là khi họ còn độc thân. Họ có thể không nghĩ về tình dục quá nhiều trừ khi họ đang ở trong một mối quan hệ. 3. Những quan niệm sai lầm về Demisexuality Á tính không có nghĩa là bạn quá thận trọng hay sợ hãi tình dục. Những người á tính chỉ đơn giản là không cảm thấy hấp dẫn tình dục với những người lạ.Demisexuality cũng không liên quan đến niềm tin đạo đức hoặc tôn giáo về tình dục. Á tính chính là một xu hướng tình dục, không phải là một sự lựa chọn.Người ta cũng lầm tưởng rằng những người á tính có xu hướng tình dục thấp. Thực tế, khi những người á tính đang trong một mối quan hệ tình dục, họ sẽ có những mức độ ham muốn tình dục khác nhau. Một số người có thể quan hệ tình dục thường xuyên, trong khi những người khác có thể không. Demisexuality chỉ đề cập đến kiểu hấp dẫn mà người đó cảm thấy chứ không phải mức độ thường xuyên mà họ quan hệ tình dục.Một quan niệm sai lầm phổ biến cho rằng những người á tính cần phải yêu một ai đó để cảm thấy hấp dẫn về mặt tình dục. Những người á tính luyến ái đòi hỏi sự kết nối, nhưng đối với nhiều người đó có thể là tình bạn thân thiết hoặc một kiểu quan hệ phi lãng mạn khác.Nếu bạn chọn chỉ quan hệ tình dục với những người mà bạn đã biết từ lâu hoặc có mối quan hệ thân thiết thì bạn không nhất thiết phải là người á tính. Hầu hết chúng ta có thể cảm thấy bị thu hút bởi một vài người khác nhau tại bất kỳ thời điểm nào, bất kể mối quan hệ tình cảm hay mức độ quen biết. Mong muốn quan hệ tình dục với người khác của một người không nhất thiết chỉ giới hạn ở những người mà họ biết rõ. Mặc dù một số người có thể chỉ chọn quan hệ tình dục trong một mối quan hệ đã được thiết lập, những người khác có thể mong muốn được quan hệ tình dục với người mà họ mới gặp. Cả hai cách tiếp cận này là hoàn toàn bình thường.Tóm lại, người á tính luyến ái chỉ cảm thấy bị thu hút về mặt tình dục với người mà họ đã có mối quan hệ tình cảm hoặc hiểu biết rõ về đối phương. Họ có thể là đồng tính nam, đồng tính nữ, vô tính hoặc lưỡng tính. Người á tính luyến ái không cảm thấy sự thu hút trong lần gặp gỡ đầu tiên. Họ chỉ cảm thấy hấp dẫn sau khi quen biết ai đó một thời gian. Nếu bạn là người á tính, bạn có thể cảm thấy mình giống như một “kẻ kỳ quặc” trên thế giới, nhưng chắc chắn bạn không đơn độc. Hãy sống thật với chính mình và đừng lo sợ ánh nhìn của người khác.
vinmec
1,031
Đi tiểu ra máu không đau là bệnh gì? Đi tiểu ra máu nhưng không đau vẫn là dấu hiệu cảnh báo tình trạng sức khỏe có vấn đề vì vậy người bệnh không nên chủ quan cần mau chóng thăm khám chẩn đoán chính xác đi tiểu ra máu không đau là bệnh gì để định hướng điều trị hiệu quả. 1. Đi tiểu ra máu không đau là bệnh gì? Nhiều người thấy hiện tượng đi tiểu ra máu nhưng không thấy đau đớn gì khá chu quan. Các chuyên gia cho biết, đi tiểu ra máu nhưng không đau vẫn là dấu hiệu nghiêm trọng cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả. Cụ thể như: 1.1. Do viêm đường tiết niệu: Đi tiểu ra máu không đau cũng là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý cần phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Đường tiết niệu bị viêm nhiễm do các tác nhân vi khuẩn xâm nhập vào bên trong gây ra tổn thương các niêm mạc. Nam giới sẽ có dấu hiệu đi tiểu buốt, có thể tiểu ra máu mà không thấy đau. 1.2. Do bệnh lý bàng quang: Các bệnh lý bàng quang mà chủ yếu là bệnh ung thư bàng quang có dấu hiệu đi nhẹ ra nước tiểu có thể màu vàng sậm hay đỏ tươi. Đi tiểu ra máu nhưng không thấy đau do nguyên nhân này cũng khá phổ biến. 1.3. Do bệnh lý tuyến tiền liệt: Điển hình nhất là viêm tuyến tiền liệt, ung thư tuyến tiền liệt,… Bệnh chuyển qua giai đoạn viêm nhiễm mãn tính, xuất hiện các khối u xơ hoặc tồn tại nhân tố gây ra ung thư. Đây là các bệnh lý nguy hiểm có xuất hiện triệu chứng đi tiểu ra máu nêu ở trên. Vì vậy các quý ông cần chú ý tới sức khỏe của mình, có triệu chứng bất thường cần đi khám ngay. Không nên bỏ mặc lâu ngày sẽ khó điều trị, gây ra những hậu họa khôn lường tới sức khỏe người bệnh. 1.4. Bệnh đái tháo đường và thiếu máu Bệnh đái tháo đường và thiếu máu cũng có thể gây nên triệu chứng đi tiểu ra máu không đau 1.5. Các tổn thương ở thận Các tổn thương ở thận do tác dụng phụ của một số loại thuốc, … 2. Khám tiểu ra máu ở đâu? Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị chứng đi tiểu ra máu hiệu quả Để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây nên tình trạng tiểu ra máu, bệnh viện đã đầu tư, trang bị đầy đủ các thiết bị y tế, phục vụ cho công tác khám và điều trị bệnh phụ khoa. Các thiết bị y tế từ dụng cụ khám lâm sàng đến các máy móc giúp phát hiện và điều trị bệnh như máy siêu âm 2D, 3D, siêu âm 4 chiều, phòng tiểu phẫu, mổ,… giúp phát hiện chính xác bệnh để có thể điều trị kịp thời. Đội ngũ bác sĩ đều là những người giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, từng tham gia công tác khám chữa bệnh tại các bệnh viện đầu ngành. Ngoài ra, bệnh viện còn hợp tác với đội ngũ bác sĩ quốc tế giúp chẩn đoán chính xác nguyên nhân và xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của đông đảo người dân.
thucuc
579
Cách tắm cho trẻ bị sốt xuất huyết Trẻ bị sốt xuất huyết có nên tắm không là vấn đề được rất nhiều bậc cha mẹ quan tâm. Để giải đáp thắc mắc này, bài viết sau sẽ đưa ra một số thông tin cùng cách tắm cho trẻ bị sốt xuất huyết sao cho phù hợp. 1. Trẻ bị sốt xuất huyết có thể tắm gội không? 1.1 Những trường hợp trẻ bị sốt xuất huyết có thể tắm Trong một số trường hợp, trẻ bị sốt xuất huyết có thể tắm nếu tình trạng đảm bảo những yếu tố an toàn Trên thực tế, trẻ đang bị sốt xuất huyết vẫn có thể tắm gội nếu đảm bảo những yếu tố sau: – Tình trạng sốt xuất huyết nhẹ: Tắm cho trẻ với nước ấm. Điều này là bởi tắm nước lạnh sẽ khiến trẻ bị sốt xuất huyết nặng hơn. Bên cạnh đó, ta không được để trẻ ngâm người quá lâu trong nước. – Gội đầu nhanh: Trẻ bị sốt xuất huyết có thể gội đầu nhưng cần thực hiện nhanh chóng, sấy khô tóc sau khi gội. Để tóc ẩm lâu sẽ khiến cơ thể trẻ bị lạnh, tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn. – Khi sốt xuất huyết dẫn tới bị giảm tiểu cầu, trẻ chỉ nên lau người bằng khăn ấm hoặc tắm thật nhanh, nhẹ nhàng với nước ấm. Nếu như đảm bảo được những điều trên thì tắm cho trẻ đang bị sốt xuất huyết có thể thực hiện. 1.2 Những trường hợp trẻ bị sốt xuất huyết không thể tắm Những trường hợp trẻ bị sốt xuất huyết nặng, không đảm bảo an toàn thì không được tắm gội Trong một số trường hợp, bệnh nhi sốt xuất huyết bị nặng. Những triệu chứng như tăng tính thấm ở thành mạch, giảm tiểu cầu xuất hiện với nhiều những mức độ khác nhau: – Xuất huyết đỏ ở dưới da hoặc bị bầm tím. – Trẻ có triệu chứng bị chảy máu chân răng, chảy máu cam. – Xuất hiện tình trạng bị xuất huyết dưới da ở các vị trí như: mặt trong cánh tay, bụng hay ở đùi, mặt trước cẳng chân. Khi đó, trẻ nên hạn chế tắm hoặc tốt hơn là không nên tắm gội. Việc tắm gội trong thời điểm này nếu không cẩn thận sẽ khiến thành mạch máu bị giãn ra. Tình trạng bệnh khi đó sẽ càng trở nên nghiêm trọng hơn. Nếu trong trường hợp vì có một lý do nào đó mà trẻ buộc phải tắm thì cha mẹ lưu ý chỉ tắm cho trẻ với nước ấm, tuyệt đối không sử dụng nước lạnh. 2. Cách tắm cho trẻ bị sốt xuất huyết phù hợp Thông thường, những trẻ bị sốt xuất huyết sẽ trong khoảng 7-10 ngày. Vì vậy, trẻ nhỏ sẽ dễ bị khó chịu, bí bách, dẽ bị hăm hay quá trình tiết mồ hôi bị cản trở khiến bệnh nặng thêm. Do đó, trẻ cũng cần được tắm gội với những nguyên tắc nhất định. Sau đây là các bước để tắm cho trẻ đang bị sốt xuất huyết. 2.1 Bước 1: Tiến hành đo thân nhiệt cho trẻ trước khi tắm Cha mẹ hãy sử dụng nhiệt kế để đo thân nhiệt của trẻ. Nếu như thân nhiệt trẻ không quá cao thì có thể thực hiện tắm gội. 2.2 Bước 2: Những điều cần chuẩn bị trước khi tắm. Cha mẹ cần chuẩn bị nước ấm nóng để có thể tắm cho trẻ. Nước cần có nhiệt độ cao hơn thân nhiệt bé khoảng 2 độ C. Trong phòng tắm, không khí phải kín, không để gió lùa vào dễ khiến trẻ bị cảm lạnh. 2.3 Bước 3: Tiến hành tắm cho trẻ. Để tắm cho trẻ mắc sốt xuất huyết đúng, đầu tiên, cha mẹ nên gội đầu cho trẻ thật nhanh. Sau đó, hãy dùng khăn tắm để lau khô phần mặt, cổ, tóc và phần gáy. Tiếp đến, ta cho trẻ ngồi trong bồn hoặc trong chậu, sử dụng vòi hoa sen tắm cho trẻ với nước ấm đã được chuẩn bị sẵn. Trong trường hợp không có vòi hoa sen, ta có thể sử dụng gáo để dội nước lên người một cách nhẹ nhàng, từ tốn. 2.4 Bước 4: Sau khi đã tắm xong. Sau khi tắm xong, cha mẹ nên dội nước lên người trẻ thêm một lần để loại bỏ hết bọt từ sữa tắm. Sau đó, hãy dùng khăn tắm lớn quấn quanh trẻ. Trẻ cần được lau kho người, mặc quần áo ngay để tránh cảm lạnh. 3. Một số quan điểm sai trong chăm sóc cho trẻ bị sốt xuất huyết Trên thực tế, bên cạnh việc tắm chưa đúng cách còn tồn tại một số quan điểm sai khi chăm sóc trẻ bị sốt xuất huyết khiến bệnh thêm nặng. Và dưới đây là những quan điểm sai cha mẹ cần tránh: 3.1 Chủ quan, không đưa trẻ đi khám Có nhiều bậc phụ huynh đã chủ quan, không cho trẻ đi khám khi phát hiện những triệu chứng bệnh sốt xuất huyết khi còn nhẹ. Thế nhưng, đây lại là một sai lầm khá nghiêm trọng. Điều này có thể gây tác động xấu và khiến trẻ lâu khỏi bệnh hơn. Do đó, dù tình trạng cụ thể của trẻ thế nào thì khi có những dấu hiệu sốt xuất huyết, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám ngay để được kiểm tra, có phương án điều trị phù hợp. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng sẽ được hướng dẫn về cách chăm sóc trẻ đúng, an toàn trong tình trạng này. Khi tình trạng bệnh của bé có dấu hiệu nặng hơn mà không phát hiện, điều trị kịp thời sẽ gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng. Trẻ có thể bị tổn thương tới não, xuất huyết nội tạng hay thậm chí đe dọa tới tính mạng. 3.2 Hết sốt là trẻ đã hết bệnh Thực tế thì khi hết sốt là lúc bệnh tình đang chuyển biến nặng hơn do giảm tiểu cầu dẫn tới xuất huyết dưới da. Thế nhưng nhiều người lại lầm tưởng hết sốt là đã hết bệnh. Do đó, vào thời điểm con hết sốt, cha mẹ cần chú ý chăm sóc cẩn thận hơn. Trẻ nên được theo dõi từng thay đổi trên cơ thể để có thể xử lý kịp thời khi cần thiết. 3.3 Trẻ chỉ bị sốt xuất huyết một lần Bệnh sốt xuất huyết do virus Dengue gây ra và có 4 chủng, có thể khiến người bệnh tái nhiễm nhiều lần Bệnh sốt xuất huyết ở cả người lớn và trẻ nhỏ đều do virus Dengue gây ra. Virus này hiện nay đã có tới 4 chủng bao gồm: Den-1, Den-2, Den-3, Den-4. Với chủng Den-1, trẻ bị mắc vẫn có thể mắc cả 3 chủng còn lại ở những lần sau đó. Do đó, cha mẹ cần lưu ý không được chủ quan khi trẻ mới bị sốt xuất huyết một lần. Sau lần đầu khỏi bệnh, trẻ vẫn cần được tiếp tục theo dõi. Từ đó, ta có thể kịp thời phát hiện nếu có dấu hiệu sốt xuất huyết để được điều trị. Như vậy, câu trả lời cho vấn đề có nên tắm và cách tắm phù hợp cho trẻ bị sốt xuất huyết là tùy vào từng tình trạng. Cụ thể, cha mẹ nên nhờ bác sĩ tư vấn để có phương pháp chăm sóc phù hợp nhất.
thucuc
1,275
Nắm rõ 3 lưu ý khi tiêm vacxin viêm gan A Viêm gan A là một trong số những bệnh lý có tính truyền nhiễm lây qua đường tiêu hóa phổ biến và chưa có thuốc đặc trị. Tới thời điểm hiện tại, tiêm vacxin phòng viêm gan A là biện pháp tối ưu và hiệu quả nhất trong phòng ngừa bệnh lý này. 1. Tìm hiểu về bệnh viêm gan A 1.1. Viêm gan A là bệnh gì? Đây là một bệnh gây nhiễm trùng toàn thân do một loại siêu vi có tên là Hepatitis A virus – HAV gây viêm nhiễm và hoại tử tế bào gan. Mức độ của bệnh có thể diễn biến từ nhẹ tới nặng, thời gian diễn biến bệnh có thể kéo dài từ vào tuần tới vài tháng. Viêm gan A không giống với viêm gan B, không gây ra bệnh viêm gan mạn tính, không kéo dài quá 6 tháng và không gây nguy hiểm tới tính mạng. Bệnh lây nhiễm toàn thân do một loại siêu vi có tên là Hepatitis A virus 1.2. Đường lây nhiễm của virus viêm gan A Ở những đối tượng nhiễm virus viêm gan A, virus được tìm thấy nhiều trong phân, nước tiểu và thậm chí là nước bọt. Chất thải của người bệnh thải ra ngoài sẽ làm ô nhiễm môi trường xung quanh, phát tán virus rộng rãi. Một số đường lây lan chính của virus viêm gan A gồm: – Ăn thức ăn được chế biến bởi người bị nhiễm viêm gan A. – Ăn uống nguồn thực phẩm không đảm bảo vệ sinh. – Tiếp xúc thường xuyên với người nhiễm viêm gan A. – Quan hệ tình dục với những người mang virus. Căn bệnh này không lây truyền qua máu bởi virus này không có trong máu. Đường miệng và đường phân là con đường lây lan chính của bệnh. 1.3. Biến chứng có thể gặp Viêm gan A thường không gây tổn thương vĩnh viễn và không có giai đoạn mạn tính. Tuy nhiên, nếu không điều trị đúng cách và kịp thời có thể dẫn tới những biến chứng hiếm gặp như: – Ngứa, vàng da, vàng mắt. – Suy gan: Thường xảy ra ở người bệnh cao tuổi, có bệnh nền gan trước đó hoặc bị suy giảm miễn dịch. – Viêm gan tối cấp: Rối loạn chức năng gan, hủy hoại gần như toàn bộ nhu gan. – Viêm tụy cấp. 2. Lý do nên tiêm vacxin phòng viêm gan A Tiên lượng đối với virus viêm gan A khá tốt bởi người bệnh sẽ phục hồi hoàn toàn trong vòng 2 tháng, không có biến chứng nặng hay ảnh hưởng lâu dài. Tuy nhiên một số người bệnh cần tới 6 tháng để hồi phục. Điểm chung nhất của bệnh nhân mắc virus viêm gan A là cần thời gian để cơ thể có thể hồi phục hoàn toàn, điều này gây ảnh hưởng tới học tập và lao động. Vì vậy, biện pháp tối ưu là tiêm vacxin ngăn ngừa sự lây nhiễm của virus viêm gan A. Vacxin viêm gan A có chứa virus viêm gan A đã được bất hoạt. Khi tiêm vacxin vào cơ thể, hệ miễn dịch của cơ thể sẽ nhận biết và sinh ra các kháng thể bảo vệ. Nhờ vậy, trong quá trình sinh hoạt, nếu không may bị virus xâm nhập thì cơ thể sẽ nhanh chóng tạo ra kháng thể để chống lại virus viêm gan A. Tiêm vắc xin viêm gan A là biện pháp ngăn ngừa sự lây nhiễm của virus viêm gan A 3. Điều cần lưu ý khi tiêm vacxin viêm gan A 3.1. Đối tượng nên và không tiêm vacxin viêm gan A – Trẻ nhỏ trong độ tuổi từ 12 đến 15 tháng tuổi. – Người từ 16 tuổi trở lên và chưa có hệ miễn dịch. – Đối tượng đang làm việc tại những nơi có nguy cơ lây nhiễm virus viêm gan A cao. – Người đã từng du lịch tại nơi có nguy cơ cao bị nhiễm virus viêm gan A. – Người bị rối loạn đông máu. – Người chưa từng nhiễm virus viêm gan A. – Người tiếp xúc trực tiếp với đối tượng bị viêm gan A mà chưa thực hiện tiêm vacxin phòng bệnh trước đây. – Những người có tiền sử hoặc có nguy cơ dị ứng với bất kỳ thành phần nào của vắc xin viêm gan A. – Những người đang sốt cao quá 37.5 độ C, thân nhiệt hạ thấp dưới 35.5 độ C hay đang mắc các bệnh cấp, mạn tính. 3.2. Các loại vacxin phòng virus viêm gan A Hiện nay, những loại thuốc được sử dụng để ngừa virus viêm gan A gồm: – Tiêm phòng vacxin Avaxim 80U cho trẻ từ 12 tháng tuổi đến dưới 16 tuổi. – Tiêm phòng vacxin Avaxim 160U cho đối tượng trên 16 tuổi. Cả hai loại này đều tiêm nhắc lại sau mũi tiêm đầu tiên 6 – 12 tháng. – Tiêm phòng cho trẻ từ 2 đến 17 tuổi mũi tiêm Havax định lượng 0.5ml. – Tiêm phòng cho trẻ trên 18 tuổi mũi tiêm Havax định lượng 1ml. Loại vacxin này cần tiêm 2 mũi và cách nhau từ 6 đến 12 tháng. – Trẻ từ 1 đến 15 tuổi: Tiêm 2 mũi và mũi thứ hai cách mũi đầu tiên 6 đến 12 tháng. – Đối tượng trên 16 tuổi cần tiêm 3 mũi, mũi thứ hai cách mũi đầu tiên ít nhất 1 tháng. Mũi tiêm thứ 3 cách mũi thứ 2 ít nhất 5 tháng. 3.3. Tác dụng phụ có thể gặp sau tiêm vacxin Bất kỳ loại vắc xin nào được tiêm vào trong cơ thể cũng có thể gây ra những phản ứng tùy từng mức độ nhẹ đến nặng. Nhưng đối với tiêm vacxin viêm gan A rất hiếm khi gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Chủ yếu chỉ là một số tác dụng phụ nhẹ thường gặp như: – Vết tiêm đỏ, sưng tấy gây khó chịu. – Sốt khoảng 38.5 độ C. – Đau đầu, cơ thể suy nhược, đau cơ hoặc xương khớp. Đối với loại vắc xin viêm gan A rất hiếm khi gây ra phản ứng nặng sau tiêm, nếu có sẽ xảy ra trong vòng một vài phút hoặc một vài giờ sau tiêm. Sau khi tiêm vacxin nên chú ý theo dõi các phản ứng tại chỗ tối thiểu 30 phút. Khi cơ thể có xuất hiện những dấu hiệu bất thường như: Sốt cao quá 38.5 độ C, thay đổi hành vi. Hoặc có những phản ứng dị ứng nặng gồm khó thở, thở khò khè, khàn giọng, nổi mề đay, da tái xanh, chóng mặt, mặt đập nhanh… thì bác sĩ có thể xử lý điều trị kịp thời. Bệnh viêm gan A sẽ gây những ra những ảnh hưởng nhất định tới sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Do vậy với độ an toàn và hiệu quả của vacxin viêm gan A thì nên thực hiện tiêm vacxin sớm và kịp thời để kháng thể có thể phát huy khả năng bảo vệ cơ thể được tối ưu nhất.
thucuc
1,226
Hướng dẫn phân biệt nốt ruồi có ung thư 1. Tìm hiểu về nốt ruồi trên cơ thể Nốt ruồi xuất hiện ở trên cơ thể là tình trạng khá phổ biến với nhiều hình dạng, kích thước và vị trí khác nhau. Đa số mụn ruồi thường không gây ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ và sức khỏe. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng mỗi người có nhiều nốt ruồi trên cơ thể, thường có màu đen hoặc nâu đậm. Theo thời gian nốt ruồi này có thể thay đổi về hình dạng, màu sắc… Nốt ruồi hình thành như thế nào? Theo các nghiên cứu khoa học thì khi các tế bào melanin tập trung vào một vị trí của cơ thể thì sẽ tạo thành nốt ruồi. Đa số các nốt ruồi thường lành tính và không ảnh hưởng đến sức khỏe con người nên đa số người bệnh không quan tâm nhiều khi chúng xuất hiện. Đa số các nốt ruồi thường lành tính và không ảnh hưởng đến sức khỏe con người nên đa số người bệnh không quan tâm nhiều khi chúng xuất hiện. Hầu như ai cũng có nốt ruồi, ở bất cứ vị trí nào đó trên cơ thể. Nốt ruồi thường có màu nâu hoặc đen. Nốt ruồi xảy ra khi các tế bào trong da phát triển trong một cụm, thay vì được lan truyền khắp da. Hầu hết các nốt ruồi là vô hại, nhưng chúng cũng là dấu hiệu cảnh báo một loại ung thư da. Nốt ruồi có thể là một khối u hắc tố. Nếu phát hiện sớm, khối u hắc tố có thể điều trị và chữa khỏi. Vì vậy, việc theo dõi, quan sát và kiểm tra nốt ruồi trên cơ thể có ý nghĩa rất lớn giúp phát hiện sớm bất thường trên cơ thể. 2. Cách nhận biết nốt ruồi có ung thư 2.1 Phân biệt nốt ruồi có ung thư với nốt ruồi bình thường Nốt ruồi lành tính thường xuất hiện từ khi bạn sinh ra hoặc từ khi còn nhỏ. Kích thước của nốt ruồi thường rất nhỏ tương ứng với kích thước của đầu tẩy của bút chì, đường kính bé hơn 0.6cm. Mụn ruồi thường có hình tròn và đối xứng nhau, thường sẽ có màu đen hoặc màu nâu khá đồng đều nhau ở da. Đường viền ở xung quanh nốt ruồi thường khá đồng đều. Nốt ruồi có thể hình thành từ khi bạn còn nhỏ Một đặc điểm khác có thể nhận dạng được nốt ruồi thông thường và nốt ruồi ung thư là sự thay đổi theo thời gian. Nốt ruồi lành tính thường không thay đổi màu sắc hay kích thước kể cả khi tuổi tác thay đổi. 2.2 Hướng dẫn phân biệt nốt ruồi có ung thư Mẹo ABCDE được các chuyên gia da liễu dùng để xác định những nốt ruồi nguy hiểm. Nốt ruồi có 2 nửa bất đối xứng (Asymmetry), có viền bất thường (Borders), có nhiều màu (Color), đường kính lớn (Diameter) và phát triển theo thời gian (Evolving). Chú ý đến hình dạng, kích thước, màu sắc và bất kỳ thay đổi trong nốt ruồi có thể giúp xác định một nốt ruồi lành tính hay ác tính. Cùng tìm hiểu quy tắc ABCDE – nhận biết nốt ruồi có ung thư như sau: – Một nốt ruồi lành tính có 2 nửa đối xứng. Nếu bạn vẽ một đường tưởng tượng trên nốt ruồi ác tính, hai nửa không phù hợp, không đối xứng là dấu hiệu cảnh báo cho một khối u ác tính. – Đường viền của nốt ruồi không rõ nét, không đồng đều, đặc biệt nhấp nhô như hình vỏ sò, hình chữ V, là một nốt ruồi ác tính cảnh báo khối u. Những nốt ruồi nguy hiểm nghi ngờ bệnh ung thư – Nốt ruồi lành tính có một màu rất đều như màu nâu, đỏ hoặc đen. Nếu nốt ruồi có nhiều màu sắc thì chắc chắn đó là một khối u ác tính. – Nốt ruồi lành tính thường có đường kính nhỏ hơn nốt ruồi ác tính. Nốt ruồi mà đường kính lớn hơn tẩy bút chì thì chắc chắn là một u hắc tố. – Nốt ruồi lành tính không thay đổi theo thời gian nhưng ngược lại, nốt ruồi ác tính thay đổi và phát triển. 2. Phòng ngừa ung thư nốt ruồi như thế nào? Không có cách phòng ngừa ung thư da tuyệt đối, tuy nhiên, những phương pháp dưới đây có thể giúp bạn giảm nguy cơ mắc bệnh: – Hạn chế tiếp xúc tối đa với ánh nắng mặt trời trong thời gian 10h sáng đến 4h chiều – Quần áo, kính mắt, găng tay, mũ che chắn có thể là hình thức hiệu quả nhất chống nắng và các chất hóa học, ô nhiễm… – Dùng kem chống nắng có chỉ số SPF ít nhất là 15 và chỉ số PA hợp lý. – Tỷ lệ mắc bệnh ung thư sẽ tăng nếu như người bệnh thường xuyên tiếp xúc với tia cực tím một cách trực tiếp mà không bảo vệ làn da của mình. Bạn nên hạn chế những thời điểm nắng gắt, những địa điểm có chỉ số tia cực tím cao. Nốt ruồi ung thư thường rất nguy hiểm và có thể phát triển nhanh chóng nếu không có sự phòng ngừa và chăm sóc cơ thể đúng cách. Do đó, nếu như tính chất công việc hoặc cuộc sống yêu cầu bạn phải thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng thì nên sử dụng đồ bảo hộ và có những biện pháp phòng tránh phù hợp.
thucuc
937
Dấu hiệu rong kinh và phương pháp điều trị rong kinh hiệu quả 1. Rong kinh là gì? Nguyên nhân bị rong kinh 1.1 Khái niệm rong kinh là gì? Rong kinh là thuật ngữ y học chỉ hiện tượng kinh nguyệt ra nhiều, kéo dài trên 7 ngày. Tình trạng này thường đi kèm với chuột rút kinh nguyệt nghiêm trọng, còn có thể được hiểu là “đau bụng kinh”. Theo như bình thường chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ chỉ từ 3-5 ngày và mất khoảng 50-80ml máu do lớp niêm mạc tử cung bong ra. Lượng máu vượt quá 80ml thì được coi là rong kinh. Rong kinh là hiện tượng chu kỳ kinh nguyệt kéo dài trên 7 ngày Nếu gặp phải tình trạng rong kinh ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe thì chị em nên đi khám bác sĩ để sớm được chẩn đoán và có phương pháp điều trị. Việc điều trị rong kinh còn tùy thuộc vào mỗi người, mỗi cơ địa và nguyên nhân dẫn tới rong kinh để có các biện pháp phù hợp. 1.2 Nguyên nhân phổ biến dẫn đến rong kinh Nhiều nguyên nhân dẫn đến rong kinh, chị em có thể tham khảo dưới đây: – Mất cân bằng hormone: một chu kỳ kinh nguyệt sẽ được điều hòa bởi hai hormone là Progesterone và Estrogen. Trong kỳ kinh, hai hormone này đều giảm sẽ xảy ra tình trạng niêm mạc tử cung dày lên rồi bong ra, xuất hiện máu kinh. Nhưng nếu một trong hai hormone có sự bất thường, sẽ khiến nội mạc tử cung bong nhiều, ra máu nhiều hơn, xuất hiện tình trạng rong kinh. Một số bệnh lý gây mất cân bằng nội tiết tố trong cơ thể thường gặp ở những người có hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS), các vấn đề về tuyến giáp, hay béo phì, kháng insulin. – Rối loạn, suy giảm chức năng buồng trứng – U xơ tử cung, Polyp tử cung có thể gây chảy mong kinh nguyệt nặng và kéo dài – Lạc nội mạc tử cung – Dùng dụng cụ tử cung ( Vòng tránh thai ) để tránh thai – Biến chứng thai kỳ: biểu hiện của sảy thai hoặc nhau thai nằm ở vị trí bất thường – Ung thư cổ tử cung, ung thư tử cung cũng là nguyên nhân xuất huyết kinh nguyệt nhiều – Rối loạn chảy máu do di truyền như bệnh máu khó đông – Sử dụng một số loại thuốc nội tiết tố, thuốc chống viêm hay chống dông máu cũng có thể bị rong kinh – Do bệnh lý: gan hoặc thận, có thể liên quan đến rong kinh – Một số yếu tố rủi ro khác 2. Dấu hiệu rong kinh Rong kinh sẽ có những dấu hiệu cụ thể, chị em nên chủ động theo dõi chu kỳ kinh nguyệt, xem có gì bất thường thì nên đi thăm khám để được điều trị sớm. Chị em nên chủ động thăm khám nếu có dấu hiệu rong kinh Một số dấu hiệu của rong kinh có thể dễ dàng nhận ra như: 2.1 Những bất thường về “xuất huyết” trong kỳ kinh thường là dấu hiệu rong kinh Dấu hiệu rong kinh cũng khá giống trong kỳ kinh nguyệt bình thường. Tuy nhiên vẫn có những điểm khác thường mà chỉ cần để ý, quan sát chút chị em có thể dễ dàng nhận ra. Đó là: – Xuất huyết thời gian dài: “đến tháng” chị em nên để ý tình trạng cơ thể. Nếu xảy ra tình trạng xuất huyết lượng nhiều ( vượt quá 80ml ) hoặc kéo dài quá 7 ngày của chu kỳ kinh nguyệt bình thường thì cần thăm khám bác sĩ vì rất có thể đây chính là một trong những dấu hiệu rong kinh đó. – Kinh nguyệt ra nhiều ban đêm: đừng chỉ chú tâm về lượng máu ban ngày, mà máu kinh ra nhiều ban đêm cũng thể hiện rõ chị em rất có thể đã bị rong kinh. Máu kinh vào ban đêm có thể ra nhiều bất thường, chị em có thể phải dùng nhiều hơn 1 băng vệ sinh để kiểm soát lượng máu ra – Xuất huyết trong nhiều giờ: tình trạng xuất huyết với lượng máu nhiều, kéo dài trong thời gian lâu. Trong khoảng 1-2 giờ đã phải thay băng vệ sinh ( nhanh hơn so với bình thường ) – Xuất huyết nhiều trong 2,3 kỳ kinh nguyệt liên tiếp: nếu tình trạng rong kinh nhiều xảy ra trong 2,3 kỳ kinh liên tiếp, lượng máu ra nhiều bất thường thì cũng là dấu hiệu báo chị em bị rong kinh – Màu máu khác thường: bình thường máu kinh sẽ loãng và màu đỏ bã trầu. Nhưng nếu rong kinh bạn sẽ thấy có sự thay đổi màu máu kinh sẫm hơn, ngả đen hơn – Máu kinh vón cục, kích thước lớn: đây cũng là biểu hiện rất dễ bị bỏ qua, tuy nhiên hãy để ý, nếu bị rong kinh thì máu kinh vón đông ra thành cục, màu sậm và kích thước lớn hơn bình thường khá nhiều 2.2  Một số triệu chứng khác cũng là dấu hiệu rong kinh –  Đau bụng dưới: nó hay bị nhầm lẫn với đau bụng kinh bình thường. Nhưng nếu cơn đau nhiều, kéo dài hơn bình thường thì chị em nên thăm khám để bác sĩ có thể chẩn đoán được rõ ràng, chính xác – Cơ thể mệt mỏi, xuất hiệu thở dốc và những biểu hiện của thiếu máu: xuất huyết nhiều dẫn tới mất máu. Khi đó “khí sắc” của chị em cũng kém hơn nhiều và dễ bị hoa mắt chóng mặt. Xuất huyết nhiều, lâu mà cơ thể chưa kịp phục hồi thì gây nên thiếu máu nghiêm trọng 3. Các phương pháp điều trị rong kinh ở nữ giới Rong kinh tùy thuộc vào tình trạng của mỗi người cũng như nguyên nhân gây bệnh thì sẽ có cách điều trị khác nhau: 3.1 Chế độ ăn uống đủ chất, sinh hoạt khoa học Có cho mình một chế độ dinh dưỡng khoa học, bổ sung đầy đủ dưỡng chất đặc biệt là giàu chất sắt sẽ phần nào cải thiện tình trạng rong kinh ở chị em. Một số thực phẩm giàu sắt có thể kể đến như: các loại hạt, rau xanh đậm, trứng, thịt gia súc, gia cầm, trái cây giàu vitaminC,.. chống thiếu máu, thiếu sắt. Ngoài ra cũng nên có chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lí để cải thiện sức khỏe. 3.2 Bổ sung sắt Hệ quả của rong kinh là thiếu máu. Chị em nên điều trị và phòng ngừa tình trạng này bằng cách bổ sung sắt và các hoạt chất cân bằng nội tiết tố như estrogen. Có thể uống sắt dạng viên nén hay dung dịch lỏng như: Ferrous sulfate; ferrous gluconate; ferrous fumarate;.. 3.3 Dùng thuốc Nếu rong kinh kéo dài, nặng thì để kiểm soát tình trạng này bác sĩ sẽ cho chị em dùng thuốc để giảm mất máu. Một số loại như ibuprofen hay naproxen để giảm lưu lượng xuyết huyết, hay thuốc tránh thai để cân bằng nội tiết tố. 3.4 Phẫu thuật Trường hợp bị rong kinh do polyp hay u xơ thì chị em phải thực hiện phẫu thuật như D&C, cắt bỏ nội mạc tử cung,..Ngoài ra, một số trường hợp nặng bác sĩ yêu cầu phẫu thuật cắt tử cung bằng nội soi hoặc mổ hở.
thucuc
1,277
Tác dụng thuốc Myrbetriq Myrbetriq làm giãn cơ bàng quang và giảm co thắt bàng quang, được sử dụng trong điều trị bàng quang tăng hoạt. Bài viết sẽ cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc. 1. Myrbetriq là thuốc gì? Myrbetriq làm giãn cơ bàng quang và giảm co thắt bàng quang. Thuốc được sử dụng một mình hoặc với Solifenacin succinate để điều trị các triệu chứng của bàng quang tăng hoạt. Bàng quang hoạt động quá mức là tình trạng bất thường ở bàng quang do các vấn đề ở não, tủy sống hoặc thần kinh gây ra. Các triệu chứng của tình trạng này có thể bao gồm đi tiểu thường xuyên, đột ngột muốn đi tiểu mà khó kiểm soát hoặc tiểu không tự chủ. Mirabegron hoạt động bằng cách thư giãn một cơ bàng, giúp bàng quang giữ được nhiều nước tiểu hơn và giảm các triệu chứng của bàng quang tăng hoạt. 2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Myrbetriq. Cách dùng: Dùng thuốc Myrbetriq theo đúng chỉ định của bác sĩ. Nếu bệnh nhân dùng Myrbetriq cùng với Solifenacin, hãy dùng cả hai loại thuốc cùng một lúc mỗi ngày. Uống viên thuốc Myrbetriq với một cốc nước đầy, nuốt cả viên thuốc và không nghiền nát, nhai hoặc bẻ viên thuốc.Người lớn có thể uống thuốc Myrbetriq có hoặc không có thức ăn. Tuy nhiên, trẻ em nên uống thuốc cùng với thức ăn. Có thể mất đến 8 tuần trước khi các triệu chứng n được cải thiện. Tiếp tục sử dụng thuốc theo chỉ dẫn và nói với bác sĩ nếu các triệu chứng không cải thiện.Liều dùng: Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh bàng quang tăng hoạt: Liều khởi đầu thường là 25mg/1 lần/ngày. Liều duy trì là 25-50mg/lần/ngày dựa trên hiệu quả ở từng bệnh nhân và khả năng dung nạp thuốc. 3. Tác dụng phụ của thuốc Myrbetriq Các tác dụng phụ phổ biến nhất của Myrbetriq bao gồm huyết áp cao, đau hoặc sưng mũi hoặc cổ họng (viêm mũi họng), nhiễm trùng đường tiết niệu và đau đầu. Nếu gặp phải các tác dụng bất thường, bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Myrbetriq. Trước khi sử dụng thuốc Myrbetriq, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử bệnh đặc biệt là các vấn đề về bàng quang khác (chẳng hạn như tắc nghẽn), huyết áp cao, các vấn đề về thận, các vấn đề về gan.Thuốc Myrbetriq có thể làm cho bệnh nhân chóng mặt. Thận trọng khi lái xe, sử dụng máy móc trong quá trình dùng thuốc.Trên đây là các thông tin tổng quan về thuốc Myrbetriq. Nếu bệnh nhân có thắc mắc thì nên liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn cụ thể.
vinmec
496
Thông liên nhĩ bẩm sinh, mẹ bầu vẫn bản lĩnh để vượt cạn thành công Thông liên nhĩ là bệnh lý tim bẩm sinh thường gặp ở phụ nữ. Bệnh có thể gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, đặc biệt là với phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, nếu được phát hiện kịp thời và lựa chọn phương pháp sinh nở phù hợp, quá trình vượt cạn vẫn sẽ diễn ra một cách an toàn, giống như trường hợp của mẹ Nguyễn Thị Hồng Vân sau đây. 1. Thông liên nhĩ bẩm sinh, mối nguy của nhiều mẹ bầu hiện đại Thông liên nhĩ là một dị tật bẩm sinh của tim do tình trạng khiếm khuyết tại vách liên nhĩ dẫn đến. Cụ thể, người bệnh có xuất hiện lỗ thông giữa buồng nhĩ trái và buồng nhĩ phải của tim. Bình thường, áp lực ở buồng nhĩ trái vốn cao hơn so với nhĩ phải, khi có lỗ thông giữa 2 buồng nhĩ, máu sẽ chảy từ buồng nhĩ trái qua buồng nhĩ phải, khiến buồng tim phải buộc phải nhận máu nhiều hơn bình thường dẫn tới tim phải bị giãn và gây tình trạng suy tim. Tình trạng thông liên nhĩ chiếm khoảng 5-10% trong các bệnh lý bẩm sinh về tim mạch, chủ yếu xảy ra ở nữ. Do các triệu chứng thể hiện khá mờ nhạt nên đa số các trường hợp mắc thông liên nhĩ tim bẩm sinh được phát hiện chủ yếu qua việc kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc khi đi khám thai. Bệnh lý thông liên nhĩ nếu nghiêm trọng có thể dẫn tới rối loạn nhịp tim, tăng áp động mạch phổi, tăng sức cản mạch phổi, cuối cùng hậu quả tất yếu dẫn đến suy tim xung huyết, tắc nghịch mạch. Thông liên nhĩ là bệnh lý về tim gây khó khăn, nguy hiểm cho các mẹ bầu trong quá trình vượt cạn Thông thường, những lỗ thông liên nhĩ bẩm sinh có kích thước khá lớn. Đó cũng là tình trạng của mẹ bầu Nguyễn Thị Hồng Vân. Mẹ bầu Vân chia sẻ, bản thân chị cũng thường xuyên có những triệu chứng khó chịu trong thời gian mang thai, một phần do thông liên nhĩ đem lại: – Cơ thể thường xuyên mệt mỏi. – Hay bị thở nhanh, thở gấp, hụt hơi. – Khó thở. – Nhịp tim rối loạn, đặc biệt là khi gắng sức, hồi hộp, lo lắng. 2. Vượt cạn thành công với tình trạng thông liên nhĩ, tiểu đường thai kỳ Thông liên nhĩ bẩm sinh không phải là vấn đề duy nhất mà mẹ bầu Nguyễn Thị Hồng Vân phải đối mặt. Trong quá trình mang thai, chị Vân còn được phát hiện tiểu đường thai kỳ, thai to. Bởi vậy, sau quá trình hội chẩn, các bác sĩ chuyên khoa Tim mạch, bác sĩ Sản khoa đã đi đến quyết định giúp mẹ Vân vượt cạn bằng phương pháp đẻ mổ. Các bác sĩ nhận định với bệnh lý tim như vậy, sản phụ chống chỉ định với việc gắng sức, nghĩa là không thể theo dõi và chuyển dạ sinh tự nhiên. Sinh thường có thể dẫn đến nhiều nguy cơ như suy tim cấp, thuyên tắc mạch phổi và tắc mạch hệ thống. Bởi vậy, lựa chọn phương pháp phẫu thuật lấy thai được đánh giá là phù hợp nhất với tình huống của sản phụ Nguyễn Thị Hồng Vân. Bác sĩ Nguyễn Tuấn Minh – Nguyên phó Trưởng khoa Sản Đẻ – Bệnh viện Phụ sản Hà Nội là người đã trực tiếp giúp đỡ chị Vân vượt cạn thành công, không còn bận tâm về nỗi lo thông liên nhĩ Trong quá trình sinh mổ, sức khỏe của chị Hồng Vân cũng được theo dõi sát sao với hệ thống máy móc hiện đại, tối tân. Các bác sĩ, điều dưỡng cũng rất tập trung, vừa tiến hành bắt bé, vừa theo dõi sát từng biểu hiện, biểu cảm của mẹ cũng như những chỉ số hiển thị trên máy đo nhịp tim. Bác sĩ Minh đã nhanh chóng đưa được em bé ra ngoài. Khi con cất tiếng khóc chào đời, mẹ Hồng Vân vẫn còn tỉnh táo và tỏ rõ niềm hạnh phúc qua nụ cười mãn nguyện trên môi. Em bé được áp da trực tiếp cùng mẹ ngay sau khi sinh nhằm tăng cường đề kháng tự nhiên, kích thích não bộ, cảm xúc. Em bé được áp da cùng mẹ ngay sau khi chào đời 3. Theo bác sĩ Nguyễn Tuấn Minh, phụ nữ mắc bệnh lý về tim bẩm sinh hoàn toàn có thể mang thai và thực hiện thiên chức làm mẹ nếu được chẩn đoán sớm bệnh, có hướng khắc phục tốt nhất và được theo dõi sức khỏe toàn diện suốt quá trình mang thai, đặc biệt ở các mốc tuần thai quan trọng.
thucuc
832
Bệnh viêm khớp mạn tính nguyên nhân và cách phòng Bệnh viêm khớp mạn tính là bệnh xảy ra cùng với quá trình lão hóa của cơ thể.  Hầu hết các khớp chịu lực lớn của cơ thể đều bị ảnh hưởng của bệnh viêm khớp mạn tính. Bài viết dưới đây đề cập đến nguyên nhân và cách phòng bệnh viêm khớp mạn tính. Nguyên nhân gây bệnh viêm khớp mạn tính Theo các bác sĩ, bệnh viêm khớp mạn tính có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi khác nhau, không phân biệt giới tính. Bệnh xuất hiện khi các khớp sụn bị bào mòn và mất đi gây đau khớp. Những miếng sụn bị văng ra từ các khớp là một nguyên nhân viêm khớp mạn tính. Bên cạnh đó, những chấn thương về khớp hoặc bệnh viêm khớp dạng thấp  cũng có thể là nguyên nhân của viêm khớp mạn tính. Theo các bác sĩ, bệnh viêm khớp mạn tính có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi khác nhau, không phân biệt giới tính. Các bác sĩ còn chỉ ra rằng, bệnh Gút, yếu tố di truyền cũng có thể dẫn đến viêm khớp mạn tính. Phòng bệnh viêm khớp mạn tính như thế nào? Viêm khớp mạn tính hoàn toàn có thể phòng ngừa được thông qua việc luyện tập thể dục thể thao, chế độ dinh dưỡng, điều trị bằng thuốc… và phẫu thuật thay khớp. Cụ thể: Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên để tăng cường sự dẻo dai cho các khớp xương là phương pháp phòng tránh hiệu quả các bệnh về cơ xương khớp. Bệnh xuất hiện khi các khớp sụn bị bào mòn và mất đi gây đau khớp. Những miếng sụn bị văng ra từ các khớp là một nguyên nhân viêm khớp mạn tính. Duy trì cân nặng phù hợp, tránh tăng cân, thừa cân, béo phì giúp các khớp xương vận hành đảm bảo, tránh việc suy thoái. Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý. Ăn nhiều chất xơ, hạn chế chất béo, ăn nhiều rau củ quả… Ngủ sớm, tránh thức khuya là những phương thức hiệu quả để điều trị bệnh viêm khớp mạn tính này. Bệnh nhân nên tham khảo bác sĩ về chế độ ăn uống và luyện tập. Bệnh nhân có thể dùng các thuốc giảm đau như aspirin hoặc nhóm acetaminophen (paracetamol). Sử dụng theo đơn của bác sĩ. Nếu bệnh đã nặng nên sử dụng biện pháp thay khớp.  Kỹ thuật thay khớp có thể áp dụng cho thay khớp háng, khớp gối, khớp vai, khớp bàn ngón tay và ngón chân… Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
445
Phân biệt 5 loại ho và cách xử trí Ho là một phát thở ra mạnh và đột ngột. Ho là cơ chế tự vệ sinh lý quan trọng nhằm tống ra ngoài các dị vật ở phần trên của đường hô hấp có thể gây tắc đường thở hoặc cũng là dấu hiệu của bệnh lý nào đó. Dựa vào triệu chứng của bệnh ho được phân loại như sau. Phân biệt 5 loại ho Ho cấp Là tình trạng ho xảy ra đột ngột, thường là do hít phải bụi hoặc chất kích thích. Ho cấp cũng có thể do: nhiễm khuẩn, viêm họng, viêm thanh quản, viêm xoang, viêm tai, viêm phế quản, viêm phổi, tràn dịch màng phổi. Đôi khi triệu chứng ho xuất hiện trong các bệnh dị ứng tai mũi họng và hen. Ho thành cơn Ho nhiều lần, kế tiếp nhau trong một thời gian ngắn, chẳng hạn là cơn ho gà. Người bệnh thường ho liền một cơn, sau đó hít một hơi dài và tiếp tục ho. Cơn ho kéo dài gây tăng áp lực trong lồng ngực, gây ứ huyết tĩnh mạch chủ trên khiến người bệnh đỏ mặt, tĩnh mạch cổ phồng, cơn ho có thể gây chảy nước mắt, đôi khi còn gây ra phản xạ nôn mửa. Người bệnh có thể có triệu chứng đau ê ẩm ngực, lưng và bụng do các cơ hô hấp co bóp quá mức. Ho khan kéo dài Đây là tình trạng ho không khạc ra đờm mặc dù người bệnh ho nhiều. Ho khan kéo dài có thể là triệu chứng của: Bệnh của thanh quản, viêm tai, viêm xương chũm mạn tính; Do ung thư phế quản: xảy ra ở người có hút thuốc lá nhiều và kéo dài, thuốc lào lâu năm.Ho kéo dài cũng có thể do một số chất độc gây kích thích trực tiếp do cơ chế miễn dịch dị ứng (hen),… Ho có đờm Là tình trạng người bệnh bị ho và cảm thấy nặng ngực, thường khạc ra chất nhầy và đờm. Người bệnh có cảm giác nghẹt thở và khó thở, cảm giác mệt lả. Các triệu chứng thường tăng lên khi đi bộ và khi nói chuyện. Ho có đờm đa số là do viêm phế quản mạn tính, cũng có khi là triệu chứng ho sau khi viêm họng, viêm mũi và viêm xoang… Ho ra máu Đây là tình trạng ho khạc thấy máu xuất hiện kèm theo. Nó có nhiều mức độ từ nhẹ đến nặng. Đây có thể là một dấu hiệu của các bệnh viêm phổi cấp và mạn tính, ung thư phổi… Ho ra máu có thể xảy ra đột ngột trong lúc người bệnh cảm thấy khỏe mạnh hoặc sau khi hoạt động mạnh… Thông thường, 90% trường hợp ho ra máu là do bệnh lao đang tiến triển. Nếu ho ra máu chút ít lẫn trong đờm, tái phát một vài lần mà không có sốt hoặc sút cân bạn nên nghĩ đến bệnh lao. HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ HO Ho mặc dù là phản xạ tự nhiên, có lợi cho cơ thể,tuy nhiên lại gây cảm giác khó chịu, mất ngủ, khan cổ họng, gây cản trở trong giao tiếp. Nếu để cơn ho kéo dài, ho sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Vì vậy, ho cần được hỗ trợ điều trị ngay khi triệu chứng xuất hiện. Hỗ trợ điều trị triệu chứng ho bằng 2 phương pháp đó là: Bước 2: Làm thủ tục thăm khám dưới sự hướng dẫn của đội ngũ nhân viên y tế. Quá trình  diễn ra rất nhanh chóng, không mất nhiều thời gian chờ đợi. Bước 3: Bác sĩ chuyên khoa trực tiếp thăm khám. Bên cạnh việc căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định thêm các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán bệnh. Bước 4: Người bệnh được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị phù hợp với tình trạng bệnh. Bước 5: Tiến hành hỗ trợ điều trị. Bước 6: Kết thúc dịch vụ và tất toán ra viện.
thucuc
693
Điều trị hẹp van tim hai lá có khó không? Hẹp van tim hai lá nếu không được điều trị kịp thời có thể gây tăng áp động mạch phổi, biến chứng suy tim,…Bởi vậy, băn khoăn của những bệnh nhân về khả năng điều trị hẹp van tim hai lá là hết sức dễ hiểu. Cùng theo dõi bài viết sau đây để tìm hiểu bệnh hẹp hai lá có điều trị được không, điều trị có khó không, các phương pháp điều trị là gì nhé. 1. Hẹp van tim hai lá có thể chữa khỏi không? Hẹp van tim hai lá là tình trạng van hai lá dày lên, dính mép van khiến van không thể mở hoàn toàn để đưa máu từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái. Điều này làm giảm một phần lượng máu đến thất trái, khiến tuần hoàn máu giữa các buồng tim bị ảnh hưởng. Để đáp ứng đủ lượng máu cần thiết cho thất trái, đảm bảo chu trình tuần hoàn không bị đứt gãy, tim phải làm việc nhiều hơn dẫn đến suy tim. Mặt khác, máu không được tống hết xuống thất trái sẽ ứ lại ở nhĩ trái và tại phổi gây khó thở cho người bệnh. Nếu để tình trạng này kéo dài sẽ làm tăng áp động mạch phổi và biến chứng suy tim phải. Tuy không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng bệnh nhân bị hẹp van hai lá vẫn có thể được điều trị để chung sống với bệnh này, đảm bảo hoạt động bình thường của cơ thể.  Bệnh hẹp van hai lá không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng có thể điều trị nhằm giảm triệu chứng và phòng ngừa biến chứng. 2. Điều trị hẹp van tim hai lá có khó không? Khả năng chữa trị của bệnh hẹp van tim hai lá tùy thuộc vào thời điểm phát hiện bệnh, nguyên nhân gây bệnh và mức độ bệnh.  Nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn đầu, khi bệnh còn nhẹ (diện tích lỗ van >1,5 cm2, chênh áp qua van <5mmHg và áp lực động mạch phổi <30mmHg) thì người bệnh thường không cần điều trị, chủ yếu thực hiện thay đổi lối sống để làm giảm các yếu tố nguy cơ khiến bệnh tăng nặng.  Bệnh được phát hiện ở giai đoạn này cũng dễ cải thiện hơn và đỡ tốn kém nhất.  Ngược lại, bệnh càng được phát hiện muộn, mức độ hẹp van càng nặng thì càng khó điều trị, phác đồ cũng phức tạp hơn, thường phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau mới đem lại hiệu quả.  3. Các phương pháp điều trị  3.1 Điều trị hẹp van tim hai lá bằng thuốc Cho đến nay, dùng thuốc vẫn là phương pháp chủ yếu trong điều trị bệnh hẹp van tim. Phương pháp này thường được chỉ định trong những trường hợp van tim hẹp trung bình đến nặng, bệnh gây ra các triệu chứng khó chịu hoặc hẹp van do các bệnh lý. Mục đích của việc điều trị hẹp van 2 lá bằng thuốc gồm: – Làm giảm nhanh các triệu chứng của bệnh – Điều trị tích cực các bệnh lý nguy cơ như bệnh tiểu đường, mỡ máu, cao huyết áp… – Phòng ngừa các biến chứng, trì hoãn thời gian phẫu thuật Các loại thuốc được sử dụng cho người bị hẹp van hai lá thường là: – Thuốc điều trị thiếu máu, giúp tăng cường cung cấp oxy cho cơ tim, giảm bớt gánh nặng tuần hoàn cho tim,… – Thuốc chẹn beta, giúp ổn định nhịp tim của người bệnh – Thuốc lợi tiểu thường dùng trong những trường hợp sưng phù – Thuốc chống đông máu nhằm ngăn ngừa sự hình thành các huyết khối – Thuốc điều trị mỡ máu, tiểu đường, cao huyết áp  – Thuốc kháng sinh có tác dụng ngăn ngừa và điều trị trong trường hợp bệnh nhân bị hẹp van tim do nhiễm trùng Các loại thuốc điều trị hẹp van tim hai lá thường được dùng trong các trường hợp bệnh nhân xuất hiện triệu chứng khó chịu. 3.2 Điều trị hẹp van tim hai lá bằng phẫu thuật Phẫu thuật van tim thường được chỉ định trong các trường hợp van tim hai lá hẹp rất nặng, các phương pháp điều trị nội khoa không đáp ứng hoặc bệnh nhân đã xuất hiện các biến chứng như suy tim, rung nhĩ, tăng áp động mạch phổi, phù phổi, … Các biện pháp can thiệp, phẫu thuật gồm: Đây là phương pháp mang lại hiệu quả cao, thường khuyến khích trong điều trị hẹp van hai lá. Tuy nhiên chống chỉ định trong những trường hợp nhĩ trái có huyết khối, van hai lá bị vôi hóa quá nặng, hẹp van hai lá kèm hở van từ trung bình đến nặng, hẹp van hai lá bẩm sinh. Với phương pháp này, các bác sĩ sẽ luồn một ống thông vào van tim, sau đó bơm căng 1 quả bóng và dùng giá đỡ để tăng diện tích lỗ van, tăng khả năng tống máu của van.  Biện pháp mổ mở nhằm tách các cánh van bị dính lại với nhau. Dù có hiệu quả tương tự như nong van tim nhưng đây là kỹ thuật mổ hở nên không được khuyến khích sử dụng.  Khi tất cả các biện pháp điều trị không đem lại hiệu quả, người bệnh sẽ được thay van tim. Theo đó, van tim bị hẹp sẽ được thay thế bằng một van nhân tạo, có thể là van cơ học hoặc van sinh học. Phương pháp này có thể cải thiện rõ rệt tình trạng hẹp van nhưng trên thực tế các van tim nhân tạo đều có xu hướng hình thành các cục máu đông. Vì vậy sau khi thay van, bệnh nhân cần phải duy trì thuốc chống đông trong một khoảng thời gian nhất định, thậm chí là suốt đời. Bệnh nhân cần được làm các xét nghiệm chẩn đoán trước và trong suốt quá trình điều trị bệnh hẹp van hai lá. Như vậy có thể thấy, điều trị hẹp van tim hai lá không khó nếu bạn phát hiện bệnh sớm và có phương pháp điều trị phù hợp, duy trì lối sống tích cực. Ngay khi phát hiện các dấu hiệu của bệnh, hãy đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác và điều trị bằng phác đồ tối ưu. 
thucuc
1,095
Hỏi đáp: Đi nước ngoài về xét nghiệm Covid-19 ở đâu chính xác? Hiện nay, Việt Nam đã có thể kiểm soát những hậu quả về y tế của Covid-19 và hạn chế sự lây lan của dịch. Các chuyến bay đi nước ngoài và nhập cảnh về nước cũng trở lại hoạt động. Những trường hợp nhập cảnh đều có một câu hỏi chung rằng “đi nước ngoài về xét nghiệm Covid-19 ở đâu?”. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn địa điểm xét nghiệm và toàn bộ các thông 1. Những trường hợp cần xét nghiệm sau khi trở về từ nước ngoài? Theo Dự thảo của Bộ Y tế cho người nhập cảnh vào Việt Nam. Để dễ dàng kiểm soát, những người từ nước ngoài về được chia thành 3 nhóm (nhóm I gồm công dân Việt Nam và người nước ngoài có thân nhân người Việt Nam, nhóm II là người nước ngoài nhập cảnh có thời gian lưu trú lớn hơn 14 ngày, nhóm III gồm những người nước ngoài có thời gian lưu trú dưới 14 ngày kể từ khi nhập cảnh). Mỗi nhóm khi nhập cảnh cũng phải tuân theo các quy trình khác nhau: Nhóm I: Nhóm này được cách ly 2 tuần sau khi nhập cảnh tại khu cách ly tập trung hoặc tại nơi lưu trú theo công văn 4995/BYT-DP ngày 20/09/2020 của BYT. Nhóm II: Xét nghiệm lần đầu được tiến hành ngay khi xuống máy bay, sau đó những người những người thuộc nhóm này sẽ cách ly tập trung trong 7 ngày. Lần 2 sẽ thực hiện vào ngày thứ 6 sau khi nhập cảnh. Nếu không có dấu hiệu của bệnh thì người đó sẽ được chuyển về cách ly tại nơi lưu trú. Đến ngày thứ 14 sau khi nhập cảnh, các nhân viên y tế sẽ thực hiện xét nghiệm lần cuối đối với những người thuộc nhóm 2. Nhóm III: Những người thuộc nhóm 3 có thể thực hiện cách ly tại nhà hoặc nơi lưu trú tạm thời. Việc lấy mẫu xét nghiệm sẽ được các nhân viên y tế thực hiện vào ngày đầu và ngày cuối cách ly. Riêng với các chuyên gia có lịch trình di chuyển, việc xét nghiệm sẽ được thực hiện với tần suất 3 ngày/lần tính từ ngày đầu tiên nhập cảnh. 2. Đi nước ngoài về xét nghiệm Covid-19 ở đâu? Sau thời gian xét nghiệm và cách ly khi nhập cảnh và trở về cuộc sống bình thường, nếu bạn xuất hiện các triệu chứng của Covid-19 theo tiêu chuẩn của bộ Y tế, thì có thể chủ động liên lạc tới những bệnh viện lớn để được cung cấp dịch vụ xét nghiệm. Bệnh viện Hữu Nghị Việt - Đức Bệnh viện là trung tâm y tế hàng đầu không chỉ về công tác khám chữa bệnh cho người dân mà còn gắn liền với việc thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học. Ở đây sở hữu thiết bị y tế hiện đại và hệ thống xét nghiệm chuyên sâu đảm bảo kết quả xét nghiệm. Vào tháng 3 - 4/2020, bệnh viện Bạch Mai đã trở thành ổ dịch nguy hiểm nhất toàn quốc. Nhưng ngay sau đó, nhờ những phương án giải quyết đúng đắn và kịp thời, vào ngày 12 - 4, bệnh viện đã tháo dỡ lệnh cách ly và trở lại hoạt động bình thường. Bệnh viện trở thành địa điểm uy tín để xét nghiệm và điều trị Covid-19. Bệnh viện sở hữu đội ngũ bác sĩ đầu ngành và hệ thống máy xét nghiệm tự động chất lượng cao đảm bảo sự chính xác của kết quả xét nghiệm. 4. Cách tránh nhiễm bệnh trên máy bay Xét nghiệm sau khi nhập cảnh là quy định bắt buộc, vì vậy bên cạnh việc tìm hiểu đi nước ngoài về xét nghiệm Covid-19 ở đâu, bạn cũng cần lưu ý một số điều sau để hạn chế tối đa khả năng nhiễm bệnh trên máy bay. Lựa chọn hãng bay: Lúc đặt vé, bạn nên cân nhắc những hãng hàng không có trách nhiệm với cộng đồng trong công tác phòng chống dịch (máy bay được khử trùng, đồ dùng cá nhân được thay mới sau mỗi chuyến bay,... ) Chuẩn bị sẵn các đồ dùng cá nhân giúp bảo vệ bản thân như khẩu trang, dung dịch rửa tay, bịt xịt khử khuẩn,... Chú ý tránh sử dụng các dịch vụ công cộng tại sân bay. Chủ động giữ khoảng cách lớn hơn 2m đối với những người xung quanh.
medlatec
765
Thận ứ nước là bệnh gì? Thận ứ nước có thể gây suy giảm chức năng của thận và làm tổn thương cấu trúc tế bào thận. Những tổn thương này có thể phục hồi trong một vài ngày, thận ứ nước cấp tính. 1. Thận ứ nước là gì? Thận ứ nước là tình trạng thận tổn thương khi bị giãn nở hoặc sưng to lên do nước tiểu bị tắc nghẽn và ứ đọng trong thận. Thận ứ nước có thể chỉ xảy ra ở một hoặc cả hai bên thận.Nếu bị thận ứ nước kéo dài trong vài tuần hoặc vài tháng, thận ứ nước mạn tính sẽ gây ra các triệu chứng nghiêm trọng hơn. Khi cả hai bên thận bị ảnh hưởng sẽ dẫn đến tình trạng suy thận. 2. Dấu hiệu thận ứ nước 2.1 Dấu hiệu thận ứ nước cấp tínhĐau vùng thắt lưng hoặc đau bụng.Đau khởi phát từ phần hông lưng hoặc sườn lưng và lan tới háng.Đau kèm theo nôn, buồn nôn và bị vã mồ hôi.Đau từng cơn, đau nhiều khiến người bệnh quằn quại hoặc gập người lại vì đau.Có thể đi tiểu ra máu, tiểu buốt, dắt, gắt.2.2 Dấu hiệu thận ứ nước mạn tính. Thận giãn to dần dần trong thời gian dài và có thể không có bất kỳ triệu chứng nào.Khi có các khối u ở xương chậu hoặc bàng quang gây chèn ép thì khối u có thể phát triển âm thầm và gây ra những triệu chứng suy thận như: mệt mỏi, buồn nôn và nôn, rối loạn các chất điện giải natri, kali, canxi, bị rối loạn nhịp tim, co thắt cơ bắp.Xét nghiệm nước tiểu có thể phát hiện máu, vi khuẩn gây nhiễm khuẩn hay các tế bào ung thư.Chụp cắt lớp thấy thận bị ứ nước và thấy sỏi.Siêu âm thấy thận bị ứ nước. Các đài bể thận giãn to, biến dạng thận to. Đau lưng là một trong những dấu hiệu thận ứ nước 3. Nguyên nhân gây thận ứ nước là gì? Có nhiều nguyên nhân gây thận ứ nước xuất phát từ các bệnh như:Sỏi thận: Sỏi thận làm tắc nghẽn niệu quản. Nếu sỏi to, thì khi sỏi di chuyển từ thận xuống bàng quang, sẽ gây tắc nghẽn niệu quản, làm nước tiểu bị ứ lại chỗ tắc. Trong khi đó, thận vẫn tiếp tục thực hiện chức năng lọc nước tiểu mà niệu quản lại bị tắc, nước tiểu không xuống được bàng quang, đây chính là nguyên nhân gây thận ứ nước và giãn to.Hẹp niệu quản: Niệu quản bị hẹp có thể do mổ lấy sỏi thận trước đó, để lại vết sẹo và gây tắc nghẽn, khiến thận bị ứ nước, có thể do bẩm sinh (hội chứng hẹp khúc nối bể thận-NQ) hoặc do mắc phải (sau phẫu thuật , do viêm nhiễm, do u...) Ung thư bàng quang, sỏi bàng quang, cổ bàng quang co bất thường: cũng gây tắc nghẽn đường di chuyển của nước tiểu từ bàng quang ra niệu đạo, dẫn đến nước tiểu bị ứ lại từ bàng quang, làm thận ứ nước.Hẹp niệu đạo: Niệu đạo hẹp do viêm nhiễm hoặc do sỏi cũng là nguyên nhân gây thận ứ nước.Các khối u bên ngoài đường tiết niệu chèn ép niệu quản và cản trở dòng chảy của nước tiểu, gây ứ nước ở thận.Phụ nữ bị ung thư cổ tử cung, ung thư tuyến tiền liệt, phụ nữ mang thai, sa tử cung...Bàng quang bị rối loạn chức năng do u não, tổn thương tủy sống hoặc các khối u, bệnh đa xơ cứng, tiểu đường, ... gây trào ngược bàng quang niệu quản, cũng là nguyên nhân gây thận ứ nước. 4. Cách phòng ngừa thận ứ nước là gì? Khi tìm ra nguyên nhân gây bệnh có thể phòng tránh bệnh bằng cách như:Đối với người bị sỏi thận thì nên uống nhiều nước mỗi ngày để có thể loại bỏ sỏi. Nước uống có thể là nước đun sôi để nguội, nước các loại lá có tác dụng làm tan sỏi như râu ngô, mã đề, kim tiền thảo...Đối với trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu như: chung thủy một vợ một chồng; không quan hệ tình dục bừa bãi; thường xuyên vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục trước và sau khi quan hệ tình dục; không tắm rửa hoặc ngâm mình trong vùng bị ô nhiễm như ao, hồ. Phụ nữ nên giữ gìn vệ sinh vùng kín đúng cách, chỉ nên lau rửa vùng kín từ trước ra sau chứ không nên lau rửa từ sau về trước... để phòng tránh nhiễm khuẩn đường tiết niệu ngược dòng, làm hẹp đường tiết niệu và là nguyên nhân gây thận ứ nước.
vinmec
799
Rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu có sao không, khi nào cần đi bệnh viện? Rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu là tình trạng không quá hiếm gặp, thậm chí khá phổ biến ở tất cả các trẻ. Cha mẹ cần trang bị cho mình tâm lý vững vàng, kiến thức cần thiết để có thể xử trí tình trạng này cũng như chăm sóc cho bé đúng cách. Những chia sẻ trong bài viết dưới đây sẽ giúp ích cho các bậc phụ huynh trong quá trình xử lý. 1. Nguyên nhân gây ra tình trạng rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu Thông thường, tình trạng rốn trẻ sơ sinhh bị chảy máu thường xuất hiện sau quá trình rụng rốn. Sau khi rốn bị bong tróc, phần da còn lại bị tổn thương nhẹ, tróc vảy và gây ra hiện tượng rỉ máu. Tuy nhiên, mức độ rỉ máu nhẹ sẽ tự khỏi và liền lại chỉ vài ngày sau đó. Ngoài ra, các bậc phụ huynh cần phải quan tâm đến một vài nguyên nhân khác để có thể tìm ra biện pháp xử lý triệt để. Phần rốn trẻ bị chảy máu có thể do quá trình vệ sinh rốn và chăm sóc bé gặp sai sót. Chỉ cần tác động một lực mạnh hơn mức cho phép cũng có thể khiến bé bị tổn thương và rốn bị trầy xước gây chảy máu. Nhiều bậc phụ huynh quấn băng rốn quá kín hoặc để cho băng rốn bị ẩm ướt sẽ khiến vi khuẩn có môi trường để xâm nhập khiến phần rốn bị viêm nhiễm dẫn đến chảy máu. Đôi khi, rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu còn do côn trùng cắn hoặc xâm nhập vào bên trong. Dù là nguyên nhân nào thì tình trạng chảy máu cũng nên được khắc phục một cách nhanh chóng và kịp thời để không gây ra những hệ lụy về sau. 2. Mẹo chăm sóc cần biết khi rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu Thực tế, tình trạng rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu không quá nguy hiểm. Chính vì thế, việc đầu tiên các bậc cha mẹ cần làm chính là giữ một tâm lý bình tĩnh để đưa ra nhận định, đánh giá chính xác về nguyên nhân của tình trạng này. Thao tác xử lý rốn bị chảy máu Việc đầu tiên, bạn cần quan sát xem phần rốn của bé ngoài việc chảy máu có xảy ra tình trạng mùi hôi hay tiết dịch bất thưởng hay không. Nếu không, việc xử lý sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Các bậc phụ huynh có thể giải quyết tình trạng chảy máu chỉ với vài thao tác đơn giản sau đây: Bố mẹ sử dụng bông sạch để cầm máu vùng rốn. Thao tác cần phải làm dứt khoát nhưng vẫn đảm bảo sự nhẹ nhàng để em bé không bị đau đớn. Sau khi máu được giải quyết và ngừng chảy, việc sử dụng nước muối sinh lý để vệ sinh toàn bộ vùng rốn là điều cần thiết. Phần rốn sau khi xử lý nên hạn chế chịu tác động của lực hay ma sát. Đó là lý do cha mẹ không nên băng kín phần vết thương lại mà hãy để thoáng khí để trẻ mau lành. Quần áo sử dụng cho bé trong khoảng thời gian này cũng nên rộng rãi, thoáng mát và thấm hút mồ hôi. Đối với trẻ sơ sinh, mọi thao tác khi chăm sóc đều cần phải được kiểm soát lực một cách nhẹ nhàng vì da của bé vô cùng yếu và nhạy cảm. Các bậc phụ huynh phải hết sức cẩn thận trong vấn đề này để tránh việc khiến tình trạng chảy máu thêm nặng nề hơn. Biện pháp phòng tránh rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu Mặc dù tình trạng chảy máu không quá nguy hiểm nhưng vẫn phần nào khiến bé đau đớn và khó chịu. Bên cạnh trang bị kiến thức về việc xử lý khi vấn đề xảy ra, các bậc cha mẹ cần phải học hỏi để phòng ngừa tình trạng này một cách hiệu quả. Phần rốn của bé sau khi rụng nên được đảm bảo vệ sinh thường xuyên ngày 2 lần bằng nước muối sinh lý. Việc này giúp loại bỏ mọi vi khuẩn có thể xâm nhập gây nên tình trạng viêm nhiễm, tổn thương cho rốn. Khi tắm cho bé, cha mẹ nên hạn chế tối đa việc nước chảy sâu vào trong rốn. Sau khi tắm, phần rốn cần được vệ sinh bằng tăm bông để đảm bảo thấm hút, luôn khô ráo. Đối với trẻ sơ sinh, việc sử dụng xà phòng hay chất tẩy rửa thông thường của người lớn là điều nên hạn chế bởi làn da của trẻ nhất là vùng rốn vô cùng nhạy cảm và dễ kích ứng. Khi sử dụng tã quấn hay bỉm cho bé, bạn nên chú ý luôn để phần cạp bỉm ở dưới rốn để hạn chế tác động và chà sát lên rốn. Tình trạng rốn bị tổn thương cũng sẽ được hạn chế. 3. Khi nào mẹ cần đưa em bé đi khám? Đương nhiên, tình trạng rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu trong trạng thái nhẹ có thể dễ dàng xử lý ở nhà với vài mẹo đơn giản. Tuy nhiên, đối với một vài trường hợp nghiêm trọng hơn thì cha mẹ phải hết sức lưu ý. Nếu bé gặp những biểu hiện dưới đây, bạn cần phải ngay lập tức đưa bé đi gặp bác sĩ chuyên khoa: Phần rốn chảy máu nhiều không thể cầm kèm theo hiện tượng sưng đỏ, đau nhức. Bên cạnh việc chảy máu, rốn còn tiết ra dịch bất thường có mùi hôi Bé gặp tình trạng ốm sốt và thường xuyên quấy khóc. Đây là một trong những biểu hiện của việc bị nhiễm trùng rốn. Cha mẹ phải ngay lập tức đưa trẻ đến các bệnh viện thực sự uy tín để xử lý kịp thời. Chuyên khoa quy tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đặc biệt là am hiểu tâm lý trẻ nhỏ, giúp bé yêu có cảm giác thoải mái, an toàn. Đồng thời, với hệ thống trang thiết bị Y khoa hiện đại, đồng bộ, được cập nhật thường xuyên sẽ đảm bảo mang lại kết quả thăm khám, điều trị hiệu quả.
medlatec
1,066
Cách chăm sóc sau khám sức khỏe tổng quát tốt nhất Khám sức khỏe tổng quát là việc nên làm để bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe và cuộc sống của mỗi người. Hoạt động này giúp bạn biết được thực trạng sức khỏe của mình, phát hiện bệnh sớm để ngăn ngừa những nguy cơ xấu,... và được tư vấn cách chăm sóc sau khám sức khỏe tổng quát để điều chỉnh thói quen, chế độ dinh dưỡng,... tốt nhất cho sức khỏe. 1. Khám sức khỏe tổng quát định kỳ có tác dụng gì? 1.1. Khám sức khỏe tổng quát là gì? Khám sức khỏe tổng quát là việc làm được thực hiện với mục đích kiểm tra và đánh giá thể trạng của mỗi người, nhờ đó phát hiện sớm các vấn đề về sức khỏe trước khi xuất hiện triệu chứng. Vì thế mà cơ hội điều trị bệnh hiệu quả sẽ được tăng lên. Thường thì khám sức khỏe tổng quát sẽ gồm: - Khám thể lực: chiều cao, huyết áp, cân nặng, nhịp tim. - Khám lâm sàng tổng quát: thăm khám và kiểm tra nhằm đánh giá tổng quát về nhiều cơ quan trong cơ thể. Mặt khác, tùy vào đặc điểm và yêu cầu của mỗi cá nhân mà bác sĩ có thể mở rộng phạm vi khám sang chuyên khoa khác phù hợp. - Xét nghiệm máu và nước tiểu: phổ biến nhất là xét nghiệm công thức máu, đường huyết, men gan, mỡ máu, 10 thông số nước tiểu, viêm gan B, chức năng thận,... - Chẩn đoán hình ảnh: thường là chụp X-quang và siêu âm ở những vị trí mà bác sĩ cho là cần thiết. - Thăm dò chức năng: tùy nguy cơ và tình trạng sức khỏe của mỗi người mà có thể điện não đồ, điện tâm đồ, đo loãng xương,... 1.2. Khám sức khỏe tổng quát định kỳ có tác dụng ra sao? Chăm sóc sau khám sức khỏe tổng quát rất quan trọng nhưng trước tiên chúng ta cần phải biết được tác dụng của khám sức khỏe định kỳ để chủ động thăm khám bảo vệ cho cuộc sống của chính mình. Việc thăm khám định kỳ sẽ giúp chúng ta có cái nhìn chung về thể trạng sức khỏe hiện tại, phát hiện sớm mầm bệnh và lên phương án điều trị kịp thời, hiệu quả nhất. Không những thế, khám sức khỏe định kỳ còn giúp mỗi cá nhân biết được cách điều chỉnh lối sống sao cho khoa học, nhờ đó mà hạn chế được các nguy cơ bệnh tật trong tương lai. Các chuyên gia y tế khuyến cáo chung cho mọi người dân, nên thực hiện việc làm này mỗi 6 tháng hoặc 1 năm/lần. Cụ thể, tác dụng của việc khám sức khỏe định kỳ với từng giới như sau: - Với nữ giới Tính chất công việc, lối sống hiện đại,... khiến cho đại đa số chị em ít có thời gian chăm sóc cho bản thân mình nên tăng nguy cơ mắc các bệnh lý xương khớp, tim mạch, ung thư,... Nếu duy trì khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp phát hiện tình trạng này để có biện pháp ngăn ngừa tốt nhất. - Với nam giới Thực tế rất rõ là, so với nữ giới, nam giới ngại và lười khám tổng quát cũng như chăm sóc sức khỏe hơn. Tuy nhiên, đây là việc không nên để kéo dài. Tùy từng độ tuổi, lối sống, chế độ dinh dưỡng, tiền sử bản thân và gia đình mà mỗi nam giới sẽ có nguy cơ mắc bệnh không giống nhau. Vì thế, thăm khám định kỳ sẽ giúp nam giới giảm thiểu được nguy cơ mắc một số bệnh phổ biến như: tiểu đường, đột quỵ, huyết áp, tuyến tiền liệt,... 2. Biện pháp chăm sóc sau khám sức khỏe tổng quát tốt nhất 2.1. Lưu ý về một số thuật ngữ có trong kết quả khám sức khỏe tổng quát Muốn biết cách chăm sóc sau khám sức khỏe tổng quát phù hợp thì chúng ta cần phải hiểu cơ bản về các thuật ngữ thường được dùng trong kết quả khám: - Thuật ngữ: Không có gì bất thường Điều này có nghĩa là các hạng mục thăm khám hiện tại chưa phát hiện điều gì bất thường. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là về sau đó sức khỏe sẽ không có vấn đề. - Thuật ngữ: Cần theo dõi Tuy hiện tại kết quả cho thấy không cần áp dụng biện pháp điều trị nào nhưng vẫn cần khám và theo dõi sức khỏe định kỳ theo tư vấn của bác sĩ. - Thuật ngữ: Cần kiểm tra kỹ hơn Kết quả này thường có khi nghi ngờ về bệnh lý. Theo đó, kiểm tra thông thường đôi khi không giúp chẩn đoán bệnh nên cần phải thực hiện một số kỹ thuật chuyên sâu do bác sĩ tư vấn. - Thuật ngữ: Cần điều trị Đây là khẳng định về việc một cá nhân đang mắc bệnh nên cần được bác sĩ chuyên khoa tư vấn biện pháp trị liệu phù hợp nhất. 2.2. Biện pháp chăm sóc sức khỏe tại nhà sau khi khám tổng quát Dựa trên kết quả kiểm tra sức khỏe, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận về tình trạng sức khỏe của mỗi người đồng thời tư vấn phương pháp chăm sóc sau khám sức khỏe tổng quát phù hợp. Việc chăm sóc sức khỏe nếu được thực hiện tốt sẽ góp phần ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh, cải thiện và nâng cao thể trạng chung theo chiều hướng tích cực. Những cách chăm sóc sau khám sức khỏe tổng quát nên được ưu tiên thực hiện gồm: - Duy trì vận động thể chất thường xuyên và đều đặn Việc làm này giúp cho hoạt động trao đổi chất của cơ thể được tăng cường, chất độc hại được đào thải hiệu quả đồng thời khiến cho hệ miễn dịch có khả năng sản sinh thêm nhiều loại kháng thể chống lại các tác nhân gây bệnh. Ngoài ra, vận động thể chất đều đặn còn nâng cao chất lượng đời sống tinh thần vì nó giúp cơ thể được thư giãn, giảm stress,... - Tạo tinh thần lạc quan Có một tinh thần lạc quan, thoải mái luôn luôn là “thần dược” đối với sức khỏe. Sở dĩ nói như vậy là vì nó sẽ giúp tăng đề kháng cho cơ thể, cải thiện tâm lý để dễ dàng đương đầu với khó khăn trong cuộc sống. Muốn làm được điều này thì cần ăn ngủ điều độ, ngủ đủ giấc, cân đối sao cho khoa học về thời gian học tập/làm việc với thời gian nghỉ ngơi, phân chia công việc hợp lý,... - Luôn uống đủ nước Nước là thành phần không thể thiếu để cải thiện khả năng miễn dịch của cơ thể và thúc đẩy đào thải độc tố ra bên ngoài. Khi cơ thể không được cung cấp đầy đủ lượng nước cần thiết sẽ sinh ra thiếu hụt nước và mệt mỏi kéo dài. Cũng chính điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các loại virus, vi khuẩn có hại tấn công cơ thể. Do đó, uống đủ mỗi ngày 1.5 - 2 lít nước là việc rất cần thiết. Khi đến đây để khám sức khỏe định kỳ quý khách sẽ được trải nghiệm dịch vụ y tế chất lượng cao và có thể hoàn toàn yên tâm về kết quả kiểm tra, thăm khám. Đặc biệt, dựa trên kết quả thăm khám của khách hàng, bác sĩ còn đưa ra những chẩn đoán chính xác về tình trạng sức khỏe và tư vấn hướng điều trị (nếu có) hoặc biện pháp chăm sóc sức khỏe hiệu quả nhất để quý khách được rõ. Ngoài ra, bệnh viện còn áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế và bảo lãnh viện phí để giúp vơi bớt nỗi lo về tài chính cho khách hàng.
medlatec
1,327
Mách bạn mẹo chữa viêm phế quản cho trẻ bằng rau diếp cá 2/3 số người mắc viêm phế quản là trẻ em. Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc kháng sinh thì việc kết hợp điều trị viêm phế quản theo phương pháp dân gian là điều bạn có thể cân nhắc. Dưới đây là mẹo chữa viêm phế quản cho trẻ bằng rau diếp cá khá đơn giản và mang lại hiệu quả nhất định bạn có thể tham khảo. Rau diếp cá có đặc tính là vị chua hơi cay, tính mát, không độc,có tác dụng diệt khuẩn, kháng viêm rất nhiều quả. Chữa viêm phế quản bằng rau diếp cá có tốt không? Từ xa xưa dân gian đã biết dùng rau diếp cá để làm thuyên giảm các triệu chứng bệnh viêm phế quản và cho hiệu quả trị bệnh khá tốt. Cho tới tận ngày nay người ta mới nghiên cứu tìm hiểu nhiều hơn về phương pháp này, theo đó trong Đông y đây là một vị thuốc có tên gọi là ngư tinh thảo, có đặc tính là vị chua hơi cay, tính mát, không độc,có  tác dụng diệt khuẩn, kháng viêm rất nhiều quả. Người ta dùng rau diếp cá trị nhiều căn bệnh nhiễm khuẩn như viêm họng, viêm phế quản và nhận được kết quả khá khả quan. Cách sử dụng rau diếp cá trị bệnh viêm phế quản Viêm phế quản Bạn có thể sử dụng rau diếp cá trị bệnh viêm phế quản theo một số cách đơn giản như sau: Cách 1: Rau diếp cá kết hợp với nước gạo – Chuẩn bị: 1 nắm lá rau diếp cá, 1 bát nước cơm gạo nóng – Cách dùng: Giã nát lá rau diếp cá rồi cho vào nước cơm, đun sôi nhỏ lửa tầm 15 phút, rồi  lấy ra chắt lấy nước cho trẻ uống. Để trẻ dễ uống bạn có thể cho thêm 1 thìa 1 ong để tăng hiệu quả trị viêm phế quản. Cách 2: Dùng lá rau diếp cá nguyên chất Đối với trẻ lớn từ 6 tuổi trở lên thì mẹ có thể dùng lá diếp cá giã nát rồi hòa với nửa ly nước nóng sau đó lọc lấy nước cho trẻ uống. Khoảng 1-2h thì cho trẻ uống 1 lần. Kiên trì áp dụng bài thuốc này khoảng 1 tuần sẽ thấy các triệu chứng viêm phế quản thuyên giảm đáng kể! Cách 3: Rau diếp cá kết hợp cam thảo – Chuẩn bị: Khoảng 50g lá rau diếp cá, 30g cam thảo – Cách dùng: Dùng lá rau diếp cá và cam thảo đem sắc nhỏ lửa rồi lấy nước cho trẻ uống, cách này không những có tác dụng trị bệnh viêm phế quản hiệu quả mà còn giúp giảm triệu chứng ho do bệnh viêm phế quản gây ra. Cam thảo có vị ngọt dịu nên trẻ rất dễ uống mà không quá lo lắng.
thucuc
489
Điều trị ngộ độc thức ăn ở trẻ em Ngộ độc thức ăn ở trẻ em nguy hiểm hơn so với người lớn, vì vậy việc tìm hiểu nguyên nhân và điều trị ngộ độc thức ăn ở trẻ em cần tiến hành nhanh chóng và đúng phương pháp Điều trị ngộ độc thức ăn ở trẻ em cũng như ở mọi độ tuổi khác đều cần căn cứ vào nguyên nhân gây ngộ độc, và tùy thể trạng của từng người để có phương pháp thích hợp. 1.Biểu hiện và nguyên nhân tại sao trẻ bị ngộ độc 1.1. Dấu hiệu ngộ độc thức ăn ở trẻ em gồm những gì? Hệ tiêu hóa của trẻ nhỏ vẫn chưa hoàn thiện mọi chức năng nên việc bị ngộ độc thức ăn hoặc rối loạn tiêu hóa có thể thường xuyên xảy ra. Thông thường, sau khi bị ngộ độc thức ăn, trẻ sẽ có những biểu hiện, triệu chứng, phản ứng sau khi ăn từ 15 đến 30 phút. Đối với một vài trường hợp, dấu hiệu của tình trạng ngộ độc thực phẩm có thể xuất hiện chậm hơn trong vòng 1 ngày. Những dấu hiệu, biểu hiện điển hình khi trẻ bị ngộ độc thực phẩm có thể nhận thấy như sau: – Trẻ bị nôn – Trẻ buồn nôn liên tục hoặc cách quãng Ngộ độc thức ăn có thể gây đau bụng khiến trẻ quấy khóc – Đau bụng nhiều, liên tục khiến cho trẻ trở nên quấy khóc nhiều hơn bình thường – Trẻ có thể sốt sau khi có những biểu hiện khác của ngộ độc – Đi ngoài – Phân lỏng và nhiều nước – Chướng bụng – Mệt mỏi trong người, thậm chí có trường hợp trẻ bị hôn mê, không được tỉnh táo 1.2. Những nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn ở trẻ em – Trẻ ăn phải thực phẩm bị ôi thiu, thực phẩm bị nhiễm khuẩn, nhiễm vi sinh vật gây bệnh (như vi trùng roi, phẩy khuẩn tả…). – Do bộ máy tiêu hóa của bé còn chưa phát triển hoàn thiện nên dễ bị ngộ độc. – Trẻ ăn phải thực phẩm chứa các độc tố (như độc tố từ thịt cóc, cá nóc), hoặc những thực phẩm bị nhiễm độc trong quá trình chế biến, bảo quản như nhiễm hóa chất, chất bảo quản, phụ gia,… 2. Xử trí và chăm sóc trẻ bị ngộ độc thực phẩm Kết quả điều trị ngộ độc thức ăn ở trẻ em phụ thuộc nhiều vào thời gian phát hiện cũng như bước sơ cứu ban đầu: Khi phát hiện trẻ có những dấu hiệu của ngộ độc thức ăn như đau bụng, tiêu chảy, nôn ói,…có thể sơ cứu cho trẻ, tuy nhiên cần lưu ý khi sơ cứu trẻ bị ngộ độc thực phẩm, bởi nếu sơ cứu không đúng cách, có thể làm bé bị sặc, ngạt nước dẫn đến tử vong. Nếu phát hiện trẻ có dấu hiệu bị ngộ độc thực phẩm, phải dừng ngay không cho bé ăn món đó nữa. Trẻ bị ngộ độc thức ăn rất dễ mất nước, cần cung cấp đủ nước cho cơ thể trẻ Có thể tiến hành gây nôn cho bé, nôn càng nhiều càng tốt để tống hết thức ăn ra ngoài. Động tác cơ học giúp gây nôn cho trẻ là dùng tay nhấn vào cuống lưỡi, gây phản xạ nôn. Khi kích thích nôn cho trẻ cần đặt trẻ nằm nghiêng đầu sang một bên để bé nôn. Nếu trẻ bị nôn lúc đang ngủ có thể bị sặc lên mũi hoặc xuống phổi rất nguy hiểm, lúc đó, người lớn phải dùng miệng để hút mũi trẻ nếu không sẽ bị sặc dẫn đến tử vong. Nguyên tắc trong điều trị ngộ độc thức ăn ở trẻ cần bổ sung nước và chất điện giải cho trẻ, bởi khi bị ngộ độc thức ăn, trẻ đi ngoài nhiều cũng như nôn nhiều làm cơ thể bị mất nước Khi nào có thể cho trẻ ăn uống như bình thường trở lại? Nếu các dấu hiệu của ngộ độc như nôn mửa, đi ngoài phân lỏng của trẻ giảm đi và trẻ bắt đầu thèm ăn, không từ chối ăn thì cha mẹ có thể cho trẻ ăn uống một cách bình thường. Bổ sung đầy đủ các loại chất trừ chất béo vì có thể làm bé bị tiêu chảy trở lại. Cung cấp cho trẻ đủ lượng tinh bột trong bánh mì, gạo, ngũ cốc, đạm trong các loại thịt nạc, rau xanh, trái cây,… Các nghiên cứu đã chứng minh rằng khi cho trẻ ăn lại chế độ ăn như bình thường sau khi bị ngộ độc sẽ giúp cho trẻ giảm thời gian bị bệnh xuống. Chế độ ăn đầy đủ khỏe mạnh có thể cung cấp đủ năng lượng cho trẻ để chống lại những loại vi khuẩn đường ruột xấu. Đồng thời cha mẹ nên cung cấp đủ nước cho trẻ để thanh lọc cơ thể và nhanh khỏi bệnh hơn. Sau khi trẻ bị ngộ độc thức ăn, có thể cho bé ăn cháo loãng với thịt nạc nấu cùng cà rốt (hoặc khoai tây, bí đỏ và một ít chuối xanh), nhằm giúp tạo khuôn cho phân, giúp bé đi ngoài phân đặc hơn. Không nên có kiêng khem sẽ dẫn tới thiếu dinh dưỡng cho trẻ. Phát hiện trẻ bị ngộ độc thức ăn cha mẹ nên cho trẻ đi khám để các bác sĩ chăm sóc và điều trị kịp thời Ngoài ra, điều trị ngộ độc thức ăn ở trẻ em cần tuyệt đối không cho bé dùng thuốc cầm tiêu chảy. Vì chỉ cần nguồn thức ăn bị tống hết ra ngoài hoặc tiêu hóa hết thì bệnh sẽ khỏi. 3. Phòng ngừa ngộ độc thức ăn cho bé – Lưu ý từ khâu chọn thực phẩm nên sử dụng thực phẩm còn tươi mới, không nên sử dụng đồ đông lạnh – Bảo quản thực phẩm đúng cách, tránh để chung thực phẩm sống và thực phẩm chín cùng nơi, tránh để thức ăn bị hỏng, ôi thiu – Khâu chế biến thực phẩm đặc biệt quan trọng, đảm bảo chế biến đồ ăn cho trẻ đã chín, không cho trẻ ăn thức ăn còn tái. – Chú ý vệ sinh trước khi tiếp xúc với trẻ, rửa tay sạch sẽ khi chế biến thức ăn cũng như lúc cho trẻ ăn. – Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ nhà bếp và các dụng cụ nấu ăn Trên đây là những kiến thức cha mẹ cần biết về ngộ độc ở trẻ và cách xử trí. Hi vọng những thông tin trong bài sẽ giúp ích cho nhiều phụ huynh.
thucuc
1,141
Nhiều biến chứng nguy hiểm ở bệnh nhân đái tháo đường Đái tháo đường (ĐTĐ) type 2 là bệnh mạn tính được cả xã hội quan tâm hiện nay, bởi có liên quan chặt chẽ tới chế độ ăn uống nhiều đạm, ít chất xơ, lười vận động... Tỷ lệ gặp ở nam và nữ như nhau. Đây là bệnh lý mạn tính nếu không được điều trị, ĐTĐ có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như bệnh cơ tim, bệnh thận, thần kinh, mắt, loét chân. Vì vậy, tránh những biến chứng gây ra, người dân nên đi kiểm tra định kỳ để kiểm soát đường huyết tốt nhất, cũng như được bác sĩ tư vấn thuốc điều trị và chế độ dinh dưỡng phù hợp. Quang cảnh hội thảo. Theo số liệu thống kê, năm 2015, trên thế giới có 415 triệu người mắc đái tháo đường, trong đó có 90% là ĐTĐ type 2. ĐTĐ làm tăng gấp đôi nguy cơ tử vong sớm. Từ 2012-2015, mỗi năm có 1,5-5,0 triệu ca tử vong do các biến chứng của ĐTĐ. Chi phí điều trị đái tháo đường trên thế giới năm 2014 lên đến 612 tỷ USD. Số liệu thống kê của Cục Quản lý khám chữa bệnh (Bộ Y tế) cho thấy, tại Việt Nam, hiện có khoảng 3,5 triệu người mắc đái tháo đường. Con số này được dự báo sẽ tăng lên thành 6,1 triệu vào năm 2040. Tuy nhiên, số người bệnh chưa được chẩn đoán lên tới gần 70%. Bởi vậy, nhiều bệnh nhân được phát hiện bệnh khi đã xuất hiện nhiều biến chứng. Nếu nghi ngờ, cần tìm thêm các tự kháng thể để khẳng định ĐTĐ type 1 và mức C-peptide để khẳng định ĐTĐ type 2: mức C-peptide là bình thường hoặc cao trong ĐTĐ type 2 nhưng thấp trong ĐTĐ type 1. Theo PGS, TS Nguyễn Nghiêm Luật, có thể đánh giá nguy cơ tiến triển ĐTĐ type 2 bằng tình trạng tiền ĐTĐ (prediabetes). Tiền ĐTĐ là trạng thái tăng glucose máu nhẹ hơn ĐTĐ, trong mức độ của “giảm dung nạp glucose khi đói” (IFG) và “giảm dung nạp glucose” (IGT). Hiện có trên 70% số người bị tiền ĐTĐ có thể tiến triển thành ĐTĐ type 2 và có thể gây các biến chứng vi mạch như các bệnh võng mạc, thận, thần kinh và bệnh cơ tim. Nguy cơ tiến triển từ tiền ĐTĐ thành ĐTĐ type 2 là 5-10%/ năm, trong khi nguy cơ này ở người bình thường chỉ là 0,7%/ năm. Trong các biến chứng của ĐTĐ thì bệnh tim mạch, bệnh thận là một trong những biến chứng nguy hiểm và thường gặp nhất. Theo đó, tại hội nghị này, bác sĩ tham dự đã được cập nhật các dấu ấn sinh học có giá trị phát hiện sớm bệnh mạch vành, bệnh thận. Tương tự như bệnh ĐTĐ, Hội chứng chuyển hóa (HCCH) là vấn đề sức khỏe được cộng đồng quan tâm nhất ở các nước phát triển, trong đó có Việt Nam. HCCH là hội chứng kháng insulin, để chỉ các đối tượng nguy cơ cao bị tim mạch và ĐTĐ. Bệnh chiếm khoảng 20-30% dân số thế giới nên là mối đe dọa sức khỏe của nhiều người dân, đặc biệt người cao tuổi. Vì vậy, người dân cần được phát hiện sớm, tư vấn, ngăn ngừa các yếu tố nguy cơ (YTNC) để điều trị hiệu quả bệnh ĐTĐ và tim mạch khác. Ngoài xét nghiệm cơ bản hóa sinh, khi có tăng đường máu cần làm insulin và Peptid-C và tính HOMA để đánh giá chức năng tế bào β, độ nhậy và kháng insulin, nhằm xác định tình trạng bệnh và phối hợp với các kết quả xét nghiệm khác để có hướng tư vấn, theo dõi và đặc biệt việc sử dụng các loại thuốc trong điều trị ĐTĐ.
medlatec
652
Đau bụng trào ngược dạ dày: Nguyên nhân, cách phòng ngừa Đau bụng trào ngược dạ dày là một trong những triệu chứng phổ biến của nhiều bệnh về đường tiêu hóa. Đây là một bệnh lý khá phổ biến đối với người trưởng thành. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ hơn về đau bụng trào ngược dạ dày và nguyên nhân, cách điều trị của căn bệnh này nhé.  1. Tổng quan về đau bụng trào ngược dạ dày Đau bụng trào ngược dạ dày là triệu chứng chính của bệnh trào ngược dạ dày – thực quản. Bệnh này xảy ra khi cơ vòng thực quản không hoạt động hiệu quả, dẫn đến sự trào ngược của dịch vị và axit dạ dày lên thực quản, gây ra các triệu chứng khó chịu. Khi dạ dày bị đau bụng trào ngược 2. Nguyên nhân gây ra đau bụng trào ngược dạ dày 2.1. Do cơ quan thực quả suy yếu Cơ thắt thực quản là một cơ bắp hoạt động như một khóa van để ngăn chặn acid dạ dày và các chất tiêu hóa khác trở lại thực quản. Tuy nhiên, nếu cơ thắt thực quản suy yếu hoặc không hoạt động tốt, acid và các chất tiêu hóa có thể trào ngược lên thực quản, gây ra cảm giác đau, khó chịu và nhiều triệu chứng khác của bệnh trào ngược dạ dày. 2.2. Do sự tăng lên của acid dạ dày gây đau bụng trào ngược dạ dày Acid này làm tăng áp lực trong dạ dày và thực quản. Khi áp lực tăng lên quá mức, nội dung dạ dày và acid có thể trào ngược lên thực quản. Điều này gây ra các triệu chứng đau bụng, nôn mửa, đầy hơi và khó chịu. Sự tăng sản xuất acid dạ dày có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm: – Viêm dạ dày: Khi niêm mạc này bị tổn thương, acid dạ dày sẽ được sản xuất nhiều hơn để đảm bảo quá trình tiêu hóa. Tuy nhiên, sự tăng sản xuất acid này có thể dẫn đến sự trào ngược acid dạ dày.  – Tăng cortisol: Cortisol là một loại hormone được tạo ra bởi tuyến thượng thận và có thể làm tăng sản xuất acid dạ dày. Khi cortisol tăng cao, acid dạ dày sẽ được sản xuất nhiều hơn, dẫn đến sự trào ngược acid dạ dày. – Thực phẩm: Một số loại thực phẩm, đặc biệt là các loại thực phẩm chứa chất kích thích như caffeine, cồn, các loại gia vị cay, đồ ăn chiên xào và các sản phẩm thịt có thể kích thích sản xuất acid dạ dày. Khi acid dạ dày tăng cao, nó có thể trào ngược lên thực quản và gây ra các triệu chứng đau bụng. 2.3. Một số nguyên nhân khác gây đau bụng trào ngược dạ dày – Dị ứng thực phẩm: Một số loại thực phẩm có thể kích thích tạo ra acid dạ dày và dẫn đến trào ngược. Các loại thực phẩm thường gây ra dị ứng bao gồm: đồ ngọt, cà phê, rượu, hành tây, tỏi, chocolate và mì ống. – Thói quen ăn uống không tốt: ăn quá nhiều, ăn quá nhanh, ăn trước khi đi ngủ, hay ăn đồ ăn nhanh như đồ ăn nhanh, thức ăn chiên xào có thể dẫn đến sự trào ngược của acid dạ dày. – Bệnh dạ dày và thực quản: Các bệnh lý này bao gồm: loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản, ung thư dạ dày, và bệnh trào ngược thực quản. – Tiêu hóa chậm: Khi tiêu hóa chậm, thức ăn sẽ lưu lại trong dạ dày lâu hơn và có thể dẫn đến trào ngược acid dạ dày. – Tác dụng phụ của thuốc tây chứa giảm đau, aspirin. 2. Biến chứng của đau bụng trào ngược dạ dày Đau bụng trào ngược dạ dày, nếu không được điều trị kịp thời và hiệu quả, có thể dẫn đến nhiều biến chứng khác nhau: – Viêm thực quản: Viêm thực quản là tình trạng mà niêm mạc thực quản bị viêm hoặc tổn thương do sự trào ngược của axit dạ dày. Viêm thực quản có thể gây đau, khó chịu và rối loạn tiêu hóa. – Viêm thực quản tái phát: Nếu không được điều trị hiệu quả, viêm thực quản có thể tái phát và trở thành một vấn đề khó khăn trong việc quản lý. – Đau thực quản: Đau thực quản là tình trạng mà bệnh nhân cảm thấy đau, khó chịu hoặc nóng rát ở vùng thực quản do sự trào ngược của acid dạ dày. – Viêm dạ dày: Nếu acid dạ dày liên tục trào ngược lên thực quản, nó có thể gây viêm dạ dày. – Viêm niêm mạc đại tràng: Sự trào ngược của acid dạ dày cũng có thể gây tổn thương niêm mạc đại tràng, gây ra viêm đại tràng. – Bệnh Barrett: Bệnh Barrett là một biến chứng hiếm gặp của bệnh trào ngược dạ dày, nó có thể dẫn đến ung thư thực quản. – Suy thận: Sự trào ngược của acid dạ dày có thể gây ra sự suy giảm chức năng thận, đặc biệt là ở những người có bệnh thận hoặc đang dùng thuốc để điều trị bệnh thận. Vì vậy, nếu bạn bị bệnh lý này, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe. Đau bụng trào ngược dạ dày có thể gây ra nhũng biến chứng nguy hiểm 3. Cách phòng ngừa đau bụng trào ngược dạ dày – Hạn chế các thức uống có gas, cà phê, rượu và các loại đồ uống có chất kích thích. – Không nên để bụng quá no hoặc quá đói. Nên ăn những bữa ăn nhẹ liên tục trong ngày thay vì chỉ ăn một hoặc hai bữa ăn lớn trong ngày. – Hạn chế ăn đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh, thức ăn chiên và nướng. – Tăng cường việc tập thể dục và giảm cân nếu cần thiết. Cân nặng thừa có thể làm gia tăng áp lực lên dạ dày, dẫn đến triệu chứng của bệnh. – Không nên ngủ khi ăn no. Hãy đợi khoảng 2-3 giờ sau bữa ăn trước khi đi ngủ. – Nên ăn chậm và nhai kỹ thức ăn. – Hạn chế stress và giải tỏa áp lực bằng cách tập yoga, thực hành kỹ thuật thở hoặc các hoạt động giảm stress khác. Nếu bạn đã có triệu chứng, hạn chế uống rượu và hút thuốc. Nếu bạn đang sử dụng thuốc, hãy thảo luận với bác sĩ để điều chỉnh liều lượng hoặc đổi sang thuốc khác có tác dụng giảm triệu chứng. 4. Cách phòng ngừa đau bụng trào ngược dạ dày  – Điều chỉnh chế độ ăn uống: Tránh ăn thức ăn nặng, chất béo, cà phê, rượu, thức ăn chứa nhiều đường, và thức ăn có độ axit cao như chanh, cà chua, hành, tỏi, socola. Thay vào đó, ăn những thức ăn giàu chất xơ, rau xanh, trái cây tươi, và thực phẩm ít đường và chất béo. – Giảm cân: Nếu bạn bị thừa cân hoặc béo phì, giảm cân sẽ giúp giảm áp lực lên dạ dày và giảm nguy cơ trào ngược. – Tập thể dục thường xuyên: Tập thể dục có thể giúp giảm cân và cải thiện sức khỏe tổng thể. – Tránh uống rượu và hút thuốc: Rượu và thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ trào ngược dạ dày. – Không ăn quá nhiều vào buổi tối và trước khi đi ngủ: Cố gắng ăn ít hơn trong bữa tối và ăn trước ít nhất 3 giờ trước khi đi ngủ. – Nâng đầu giường khi ngủ: Sử dụng gối nâng đầu giường khi ngủ có thể giúp giảm nguy cơ trào ngược dạ dày. – Điều trị các vấn đề sức khỏe khác: Nếu bạn có các vấn đề sức khỏe như bệnh tiểu đường hoặc tăng huyết áp, điều trị chúng có thể giúp giảm nguy cơ trào ngược dạ dày. Nâng đầu gối khi ngủ giúp giảm trào ngược Trên đây là bài tổng quan về đau bụng trào ngược dạ dày, nguyên nhân, cách điều trị. Nếu triệu chứng của bạn không giảm hoặc càng trở nên nghiêm trọng, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời nhé.
thucuc
1,454
Nguyên nhân viêm trực tràng và cách điều trị Viêm trực tràng là một bệnh lý đường tiêu hóa rất phổ biến. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi đối tượng, không phân biệt tuổi tác và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó tìm hiểu về nguyên nhân viêm trực tràng sẽ giúp bạn có cách phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn! 1. Viêm trực tràng là tình trạng gì? Trực tràng là một cơ quan của hệ tiêu hóa, dài từ 11 đến 15cm, nối giữa đại tràng và ống hậu môn, có chức năng giữ chất thải và tham gia quá trình đào thải chất cặn bã ra khỏi cơ thể.Vì là cơ quan chứa chất cặn bã của cơ thể nên trực tràng dễ bị tổn thương và có nguy cơ bị viêm rất cao. Viêm trực tràng là tình trạng các mô lót tại đây bị tổn thương, sưng viêm. Bệnh lý này làm ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của đường ruột và gây ra nhiều cảm giác khó chịu cho bệnh nhân. Theo các bác sĩ, dấu hiệu lâm sàng của bệnh phụ thuộc vào nguyên nhân viêm đại tràng và mức độ nghiêm trọng của từng trường hợp. Viêm trực tràng được chia thành 2 loại bao gồm viêm trực tràng cấp tính và viêm trực tràng mãn tính, trong đó: Viêm trực tràng cấp tính: Là giai đoạn khởi phát, những tổn thương mới chỉ xuất hiện tại lớp niêm mạc trên cùng. Viêm trực tràng mãn tính: Là giai đoạn nặng khi mà các tổn thương lan sâu vào thành trực tràng. Đây là bệnh lý rất phổ biến, thường gặp ở nhiều đối tượng và độ tuổi khác nhau. Nếu bệnh không được kiểm soát kịp thời, có thể triển thành trung thư trực tràng. Viêm trực tràng là một bệnh lý tiêu hóa khá phổ biến, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu 2. Nguyên nhân viêm trực tràng cụ thể là gì? Theo thống kê có rất nhiều nguyên nhân được cho là trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra bệnh viêm trực tràng, cụ thể có thể kể đến các nguyên nhân chính như sau: 2.1. Lạm dụng thuốc kháng sinh là nguyên nhân viêm đại tràng rất phổ biến Tác dụng chính của thuốc kháng sinh trong điều trị là ức chế và tiêu diệt vi khuẩn gây hại. Nhưng việc lạm dụng thuốc kháng sinh hoặc sử dụng loại thuốc không phù hợp dẫn đến mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Vi khuẩn có hại sẽ phát triển mạnh mẽ, nhất là hại khuẩn Clostridium difficile, chúng tiết ra chất độc gây  trực tràng. 2.2. Nguyên nhân viêm trực tràng đến từ thói quen ăn uống không lành mạnh – Thói quen ăn uống thiếu xấu như nhịn đói, ăn quá no, ăn khuya, bỏ bữa sáng, ăn nhiều đồ chiên rán, thức ăn cay nóng… Thường xuyên ăn thức ăn tái, sống, không đảm bảo vệ sinh, uống rượu bia và hút thuốc lá đều khiến trực tràng dễ bị kích ứng, tăng tiết dịch, thúc đẩy vi khuẩn đường ruột có hại phát triển gây viêm và loét trực tràng. – Bên cạnh đó, thói quen ăn uống mất vệ sinh có thể tạo điều kiện cho một số vi khuẩn có hại tấn công đường ruột và gây viêm như vi khuẩn Shigella, Salmonella, Campylobacter… – Ngộ độc thực phẩm cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến viêm loét trực tràng 2.3. Một số nguyên nhân khác gây viêm trực tràng – Một số vi khuẩn lây truyền qua đường tình dục khi không sử dụng pháp bảo vệ như khuẩn lậu cầu, vi khuẩn Herpes, Chlamydia,… hoặc giao hợp qua đường hậu môn sẽ tạo điều kiện cho các mầm bệnh từ bên ngoài di chuyển vào ống trực tràng rồi gây viêm nhiễm tại cơ quan này. – Mắc các bệnh đường tiêu hóa khác như bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng cũng có thể dẫn đến viêm trực tràng. – Các bệnh nhân thực hiện phương pháp xạ trị trong điều trị ung thư gần trực tràng (như xạ trị ung thư tiền liệt tuyến, ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung…) có khả năng bị viêm trực tràng cao hơn. Triệu chứng của viêm trực tràng thường xuất hiện sau khoảng vài tháng hoặc vài năm sau sau xạ trị. – Bệnh có yếu tố gia đình. Nếu thành viên trong gia đình có tiền sử mắc các bệnh lý về trực tràng như polyp đại tràng, đa polyp… thì bạn cũng có khả năng cao bị viêm trực tràng. – Thường xuyên bị căng thẳng, áp lực hoặc trầm cảm cũng có thể là nguyên nhân hình thành bệnh tiêu hóa, trong đó bao gồm viêm trực tràng. Viêm trực tràng khiến người bệnh đi đau bụng, tiêu chảy, ăn uống không ngon miệng… 3. Triệu chứng và biến chứng của bệnh viêm trực tràng Ở cả thể cấp tính và mãn tính, người bệnh thường gặp phải các triệu chứng bao gồm: – Triệu chứng đau ở vùng bụng dưới và hậu môn. – Người bệnh bị tiêu chảy, đi ngoài phân lỏng hoặc nát, qua quan sát thấy phân có lẫn máu và dịch nhầy, cảm thấy đau khi đi đại tiện. Viêm trực tràng nếu có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như: – Người bệnh bị thiếu máu: Do trực tràng bị xuất huyết kéo dài có thể gây thiếu máu dẫn đến cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt, khó thở, đau đầu, da xanh xao và thiếu năng lượng. – Biến chứng loét trực tràng: Nếu không được điều trị, tình trạng viêm có thể trở nên nghiêm trọng hơn dẫn đến những vết loét. Loét trực tràng nếu không tiến hành điều trị có thể gây xuất huyết nặng nề, ăn mòn vào thành ruột gây ra thủng trực tràng. Thủng trực tràng khiến chất thải tràn vào ổ bụng gây nhiễm trùng toàn thân, có thể gây tử vong. – Viêm trực tràng mãn tính, kéo dài nhiều năm làm tăng nguy cơ gây ung thư trực tràng. 4. Cách điều trị bệnh viêm trực tràng Dựa vào nguyên nhân, triệu chứng, thể trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân điều trị nội khoa hay ngoại khoa. 4.1. Điều trị viêm trực tràng bằng phương pháp nội khoa (thuốc tây y) – Trường hợp viêm trực tràng do vi khuẩn gây ra, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh. – Nếu nguyên nhân gây bệnh là do bệnh Crohn, viêm loét đại tràng, bệnh nhân có thể dùng thuốc chống viêm được bào chế dưới dạng thuốc uống, thuốc đặt hậu môn. – Trường hợp xạ trị ung thư dẫn đến viêm trực tràng nhẹ, bệnh nhân không cần điều trị bằng thuốc. Trong trường hợp bệnh nặng, gây đau, chảy máu nhiều có thể dùng thuốc kháng viêm Steroids Lưu ý: Người bệnh chỉ được dùng thuốc điều trị sau khi được thăm khám và kê đơn từ bác sĩ chuyên khoa. 4.2. Điều trị viêm trực tràng bằng phương pháp ngoại khoa (phẫu thuật) – Trong trường hợp viêm trực tràng mức độ nặng, tổn thương gây phình đại tràng…, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân làm phẫu thuật loại bỏ những tế bào mô bị tổn thương trên ống trực tràng. – Trường hợp viêm loét lan rộng trên nhiều bề mặt hoặc tổn thương ung thư sớm thì bác sĩ có thể xem xét đến việc cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ trực tràng. Nguyên nhân viêm trực tràng rất đa dạng, trong đó có những nguyên nhân chúng ta hoàn toàn có thể phòng tránh được như thay đổi chế độ ăn, loại trừ căng thẳng. Bên cạnh đó, chủ động thăm khám định kỳ để đảm bảo hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru.
thucuc
1,358
Ưu điểm vượt trội của dịch vụ xét nghiệm máu tại nhà Những năm gần đây, dịch vụ xét nghiệm máu tại nhà đang nhận được những phản hồi tích cực từ cộng đồng. Thay vì phải đến bệnh viện xếp hàng, tốn thời gian chờ đợi, bạn sẽ được nhân viên y tế phục vụ lấy máu và trả kết quả xét nghiệm ngay tại nhà. 1. Dịch vụ xét nghiệm máu mang đến những lợi ích gì? 1.1. Dịch vụ xét nghiệm máu tại nhà ra đời như thế nào? Xét nghiệm máu là một trong những loại xét nghiệm quan trọng giúp các bác sĩ chẩn đoán chính xác được tình trạng sức khỏe bệnh nhân. Vì thế, khi thăm khám sức khỏe định kỳ hay kiểm tra chức năng của một số bộ phận trên cơ thể khi có dấu hiệu lạ, hầu như bệnh nhân nào cũng cần xét nghiệm máu. Hiện nay, tình trạng quá tải tại mỗi bệnh viện là điều mà ai cũng hiểu rất rõ. Thông thường, người bệnh sẽ phải nhịn ăn sáng, xếp hàng chờ tới lượt lấy máu và đợi tới chiều mới có kết quả. Không những vậy, một số thủ tục hành chính khá rườm rà, mất rất nhiều thời gian khiến người bệnh có cảm giác mệt mỏi và chán nản. Đây cũng chính là lý do vì sao nhiều người ngại đến bệnh viện và lựa chọn xét nghiệm máu ngay tại nhà. 1.2. Đối với người già, trẻ nhỏ hay những người bận rộn thì đây thực sự là một loại dịch vụ vô cùng thuận tiện. Thay vì, uể oải, mệt mỏi xếp hàng nhiều giờ đồng hồ tại bệnh viện, khách hàng sẽ nhận được sự phục vụ tận tình, chu đáo của nhân viên y tế. Tất cả những thắc mắc của khách hàng sẽ được giải đáp một cách chi tiết nhất trên kết quả xét nghiệm. Khách hàng có thể sắp xếp thời gian lấy mẫu xét nghiệm thuận lợi nhất để không ảnh hưởng đến công việc. Hơn nữa, xét nghiệm máu tại nhà cũng giúp khách hàng tiết kiệm rất nhiều thời gian vì thủ tục tiến hành nhanh chóng, không rườm rà. Kết quả đem lại vẫn đảm bảo chính xác. Chính vì những ưu điểm trên, số người sử dụng dịch vụ đã ngày càng tăng. 2. Xét nghiệm máu tại nhà có thể phát hiện được những bệnh gì? Xét nghiệm máu tại nhà có thể phát hiện được nhiều loại bệnh lý khác nhau. Khách hàng sẽ lựa chọn từ xét nghiệm cơ bản đến chuyên sâu. Cơ bản nhất, các bác sĩ sẽ phân tích được nhóm máu và một số bệnh lý liên quan đến hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu,… Hiện nay, y học đang ngày càng phát triển và những lợi ích mà xét nghiệm máu mang lại còn nhiều hơn thế. Cụ thể, xét nghiệm máu còn là yếu tố quan trọng để phát hiện ra nhiều loại bệnh nguy hiểm chỉ ngay ở giai đoạn đầu. Từ đó, người bệnh được điều trị kịp thời, tăng cơ hội chữa khỏi bệnh. - Dù xét nghiệm máu tại bệnh viện hay xét nghiệm máu tại nhà vẫn sẽ cho bạn kết quả chính xác mẫu máu của bạn, được bảo quản đúng theo quy định về an toàn sinh học. - Xét nghiệm công thức máu sẽ cho biết số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và từ đó, bạn sẽ biết mình có thiếu máu hay mắc bệnh về máu hay không. - Xét nghiệm máu còn cho biết lượng đường có trong máu, chẩn đoán bệnh nhân có mắc bệnh tiểu đường hay không. - Xét nghiệm mỡ máu: Đây là cách để xác định được lượng Cholesterol và triglyceride trong máu. Nếu chỉ số mỡ máu cao, người bệnh sẽ có nguy cơ đối mặt với các bệnh về tim mạch. - Xét nghiệm máu còn giúp chẩn đoán bệnh HIV và một số bệnh về gan, thận, chẳng hạn như viêm gan A, B, C, E, D,...
medlatec
676
Trẻ em nhiễm HIV - những vấn đề cha mẹ cần lưu ý Mặc dù xã hội hiện nay đã có những cái nhìn cởi mở hơn về bệnh HIV nhưng nó vẫn được xem là bệnh thế kỷ. Căn bệnh này khi xuất hiện ở người lớn vốn đã khiến không ít người xung quanh dè chừng nên với trẻ nhỏ, nó càng là vấn đề tế nhị. Bài viết dưới đây chúng tôi xin chia sẻ những vấn đề đáng lưu tâm nhất về trẻ em nhiễm HIV. 1. Tránh nhầm lẫn HIV với bệnh AIDS HIV (viết tắt của tên virus gây bệnh là Human Immunodeficiency) khiến cho hệ miễn dịch bị suy giảm nghiêm trọng. Đến nay vẫn có rất nhiều người nhầm lẫn HIV với AIDS. HIV là tên virus gây ra bệnh và cũng có thể là tên bệnh, còn AIDS là giai đoạn cuối của nhiễm HIV, một bên là tên virus và tên bệnh, một bên là hội chứng gây ra do bệnh đó. Virus gây nên bệnh HIV khi xâm nhập vào cơ thể thì được gọi là nhiễm HIV. Thời điểm ấy nó tấn công vào một loại tế bào miễn dịch mang tên CD4 rồi nhân lên phá vỡ nó khiến cho tế bào miễn dịch bị suy giảm. Khi tế bào CD4 bị giảm tới một ngưỡng nhất định cũng là lúc cơ thể bị mất đi khả năng tự vệ và dễ mắc các bệnh cơ hội. Đến một lúc nào đó bệnh HIV sẽ chuyển sang giai đoạn cuối (AIDS). Như vậy, có thể hiểu HIV là tên một loại bệnh suy giảm miễn dịch còn AIDS là giai đoạn cuối của bệnh HIV. 2. Những vấn đề cha mẹ nên biết về trẻ em nhiễm HIV 2.1. Tại sao trẻ em lại bị nhiễm HIV? Trẻ em nhiễm HIV là do lây nhiễm từ các con đường: - Từ mẹ bị HIV Đây cũng là nguyên nhân chính ở các trường hợp trẻ nhiễm HIV. Thai phụ bị HIV thì nguy cơ trẻ sinh ra cũng bị nhiễm bệnh là rất cao. Virus này thường được truyền qua nhau thai, số ít trường hợp khác lây truyền qua sữa mẹ nếu nồng độ virus ở trong máu mẹ cao. Khi người mẹ sinh con bằng cách đẻ thường, trẻ phải tiếp xúc với dịch âm đạo của mẹ qua đường sinh dục hoặc sự trao đổi giữa máu mẹ với máu thai nhi trong quá trình chuyển dạ, sẽ làm cho trẻ bị lây nhiễm HIV. Trường hợp đa thai thì trẻ sinh ra trước sẽ cho nguy cơ bị lây HIV cao hơn so với các trẻ sinh sau vì tiếp xúc với dịch âm đạo chứa nhiều virus gây bệnh hơn. - Truyền qua máu Nếu trẻ phải phẫu thuật và phải truyền máu thì nguy cơ lây nhiễm bệnh sẽ qua con đường truyền máu. Đây là xác suất rất hiếm khi xảy ra vì hầu hết các bệnh viện đều tuân thủ rất nghiêm ngặt quy trình lấy và truyền máu. Chỉ khi xảy ra sơ xuất trong khâu kiểm tra người hiến máu thì mới xảy ra tình trạng lây nhiễm bệnh. - Dùng chung bơm kim tiêm Nếu trẻ phải thường xuyên tiếp cận với thuốc tiêm thì nguy cơ lây nhiễm HIV sẽ cao. Khả năng lây HIV cho trẻ qua con đường này xảy ra khi trẻ phải dùng chung kim tiêm với người bị HIV. 2.2. Trẻ em bị nhiễm HIV có triệu chứng thế nào? Tùy vào đối tượng bị mắc bệnh mà triệu chứng HIV ở trẻ cũng sẽ có sự khác nhau: - Trẻ sơ sinh bị nhiễm HIV Nếu trẻ sơ sinh bị nhiễm HIV thì thường xuất hiện triệu chứng: + Sưng to hạch bạch huyết. + Cơ quan nội tạng bị sưng nên kích thước bụng của trẻ sơ sinh nhiễm HIV sẽ có sự bất thường. + Lưỡi và má của trẻ có các mảng trắng. + Ngẫu nhiên xuất hiện cơn tiêu chảy. + Có bệnh lý ở phổi: lao phổi, viêm phổi,... - Trẻ nhỏ nói chung bị nhiễm HIV Trẻ em nhiễm HIV có các triệu chứng tương đối giống với trẻ sơ sinh kèm theo các hiện tượng khác như: + Mắc các bệnh lý ở nội tạng, chủ yếu là thận và gan. + Bị nhiễm trùng nhưng không thường xuyên, xảy ra ở mũi và tai. + Sốt dai dẳng trên 4 tuần. + Mắc bệnh lý về da như: chàm, ban ngứa, viêm nang lông,... + Giảm cân, chậm lớn nên rất khó đạt được mốc phát triển cơ bản so với trẻ bình thường. + Bị suy dinh dưỡng. 2.3. Làm sao chẩn đoán được trẻ nhiễm HIV? Việc chẩn đoán xác định trẻ em nhiễm HIV cần phải dựa trên các xét nghiệm chứng tỏ sự có mặt của loại virus gây bệnh ở trong các tổ chức cơ thể hoặc máu của trẻ. Mặt khác, HIV có thể lây truyền từ mẹ sang con nên cũng cần xét nghiệm HIV cho mọi thai phụ. Cụ thể xét nghiệm chẩn đoán HIV ở trẻ như sau: - Với trẻ mới sinh Xét nghiệm PCR tìm axit nucleic của HIV để khẳng định trẻ sơ sinh và trẻ dưới 18 tháng tuổi bị nhiễm HIV. Thời điểm tốt nhất để xét nghiệm là trẻ ở 4 - 6 tuần tuổi. - Với trẻ lớn Xét nghiệm ELISA nhằm tìm kiếm sự có mặt của kháng thể HIV. Tiếp theo sau đó, thử nghiệm Western Blot sẽ được thực hiện để khẳng định chính xác kết quả từ xét nghiệm ELISA, tránh trường hợp bị dương tính giả. 2.4. Điều trị HIV cho trẻ em bằng cách nào? Điều trị cho trẻ em nhiễm HIV mục tiêu chính là nhằm ngăn chặn sự lây lan của virus. Theo đó, trẻ sẽ được dùng ART hoặc thuốc kháng virus để ngăn chặn sự nhân lên của HIV và giữ cho lượng tế bào CD4 duy trì mức ổn định trong cơ thể trẻ. Tất cả các loại thuốc điều trị HIV cho trẻ em không thể loại bỏ hoàn toàn virus gây bệnh nhưng góp phần làm chậm diễn tiến của bệnh. Tùy theo tình trạng bệnh của từng trẻ mà bác sĩ sẽ có hướng điều trị phù hợp nhất. 3. Biện pháp phòng ngừa lây nhiễm HIV cho trẻ em Như đã nói ở trên, đại đa số trẻ em nhiễm HIV là do lây truyền từ mẹ. Vì thế, muốn phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh lý này ở trẻ thì cần phải phòng ngừa từ chính vấn đề này tức là điều trị dự phòng cho con bằng cách: - Không nuôi con và cho con bú sữa mẹ để tránh làm cho trẻ bị lây HIV qua sữa mẹ. - Điều trị ARV cho thai phụ nhiễm HIV ngay lập tức để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm xuống mức dưới 2%. - Nên sinh mổ (nếu có thể) để ngăn chặn khả năng lây truyền của virus. Không phải ai cũng có thể nhận diện chính xác được triệu chứng của bệnh HIV. Vì thế, nếu nghi ngờ trẻ em nhiễm HIV, tốt nhất nên đưa trẻ đi khám để làm những xét nghiệm giúp chẩn đoán đúng bệnh. Ngoài ra, việc nâng cao hiểu biết về con đường lây lan bệnh lý này cũng là rất cần thiết bởi nó giúp giảm thiểu đáng kể tỷ lệ mắc HIV ở trẻ em.
medlatec
1,227
Những dấu hiệu ung thư đại tràng thường gặp Dấu hiệu ung thư đại tràng thường gặp nhất là có máu lẫn trong phân. Các dấu hiệu khác bao gồm phân hẹp hơn bình thường, giảm cân không rõ nguyên nhân, đau bụng, vv… Tuy nhiên, các dấu hiệu ung thư đại tràng thường chỉ xuất hiện khi ung thư đã bắt đầu lây lan hoặc các dấu hiệu chỉ rõ ràng hơn ở giai đoạn tiến triển. Đó là lý do vì sao, hầu hết các trường hợp ung thư đại tràng được chẩn đoán khá muộn. Các nghiên cứu cho thấy rằng, các dấu hiệu ung thư đại tràng từ khi khởi phát cho tới thời điểm chẩn đoán là khoảng 14 tuần (hơn 3 tháng). Dấu hiệu ung thư đại tràng thường gặp bao gồm thay đổi thói quen đại tiện, phân hẹp hơn, có máu trong phân, vv… Nếu bạn nhận thấy có bất kỳ dấu hiệu nào như mô tả dưới đây, đặc biệt là nếu kéo dài, hãy đi khám ngay lập tức. Rất có thể bạn sẽ phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, và có cơ hội điều trị tốt hơn. Các dấu hiệu ung thư đại tràng bao gồm Bụng phình to mà không phải do tăng cân cũng rất nên chú ý, vì đây có thể là dấu hiệu ung thư đại tràng. Nếu khối u được đủ lớn, nó có thể chặn hoàn toàn hoặc một phần ruột già, dẫn tới một loạt các triệu chứng tắc ruột như:
thucuc
258
IOM khám sức khỏe đi Mỹ và những điều cần lưu ý Khám sức khỏe IOM là một trong những thủ tục quan trọng nếu bạn có ý định du học, làm việc hay định cư ở nước ngoài. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về IOM khám sức khỏe đi Mỹ, gợi ý về địa chỉ thực hiện và những lưu ý không thể bỏ qua. 1. Vì sao cần thực hiện IOM khám sức khỏe đi Mỹ? Mỹ là một trong những quốc gia phát triển bậc nhất và là điểm đến mơ ước của rất nhiều người. Ngày càng có nhiều người muốn du học, làm việc và định cư trên đất Mỹ. Tuy nhiên, một trong những bước quan trọng để có thể chinh phục được ước mơ này chính là hoàn thành thủ tục khám sức khỏe. IOM khám sức khỏe đi Mỹ là thủ tục quan trọng. Nếu như bạn mắc phải một số bệnh lây truyền, có thể ảnh hưởng đến cộng đồng, bạn sẽ không được phép nhập cảnh tại nước Mỹ. Dưới đây là một số bệnh lý mà nếu mắc phải, bạn sẽ không thể nhập cảnh vào Mỹ: - Bệnh lao phổi. - Bệnh hạ cam. - Bệnh lậu, bệnh giang mai và một số bệnh lây truyền qua đường tình dục khác - Bệnh hủi. - Với những trường hợp nhiễm HIV/AIDS và viêm gan B, viêm gan C: Bạn cũng có thể yên tâm vì từ tháng 1 năm 2010, những căn bệnh này không còn trong danh sách những bệnh truyền nhiễm bị cấm nhập cảnh vào Mỹ. Trong trường hợp mắc phải các bệnh bị cấm nhập cảnh vào Mỹ, bạn cần chữa khỏi bệnh mới được cấp visa. Đây là vấn đề quan trọng mà bạn cần hiểu rõ để chủ động sắp xếp thời gian và công việc phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình và thời điểm xin visa đi Mỹ. Thủ tục khám sức khỏe này cũng rất cần thiết đối với những trường hợp muốn làm việc và định cư tại Mỹ. Đơn giản là khi bạn thực sự khỏe mạnh, bạn mới có thể yên tâm để làm việc và thích nghi với môi trường mới. Trong trường hợp phát hiện những bất thường về sức khỏe, bạn cũng đừng vội thất vọng vì chưa thể hoàn thành thủ tục đi Mỹ. Các bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị, đưa ra những lời khuyên về cách chăm sóc sức khỏe để bạn có thể loại bỏ bệnh tật và nâng cao sức khỏe của mình và chờ đợi những cơ hội tiếp theo trong tương lai. 2. IOM khám sức khỏe đi Mỹ cần chuẩn bị những gì? 2.1. Hồ sơ khám sức khỏe Trước hết, bạn cần chuẩn bị hồ sơ khám sức khỏe. Hồ sơ IOM khám sức khỏe đi Mỹ cần đầy đủ những loại giấy tờ sau: - Thư hẹn mời phỏng vấn: Loại giấy tờ này sẽ do Trung Tâm Cấp Thị Thực Quốc Gia từ Mỹ cấp. - Ảnh thẻ: Gồm 2 chiếc ảnh thẻ với kích cỡ 5x5. Lưu ý, ảnh phải có phông màu trắng, không chỉnh sửa và phải rõ khuôn mặt như vùng mũi, mắt, miệng và tai. Ảnh thẻ phải đảm bảo là ảnh mới và chụp trong vòng 6 tháng tính từ khi chụp đến thời điểm xin cấp visa đi Mỹ. Ảnh phải được đóng dấu, không tẩy xóa, không bị ghi chữ và không được nhàu nát. - Hộ chiếu. - Giấy tiêm phòng được cấp bởi Trung Tâm Kiểm Dịch Y Tế Quốc Tế hoặc bạn cũng có thể thay thế bằng bản sao hồ sơ tiêm phòng. 2.2. Khi đã hoàn thành các danh mục khám sức khỏe, bạn cần chờ 2 ngày để được trả kết quả. Kết quả khám sức khỏe này sẽ có hiệu lực trong vòng 6 tháng. Những danh mục khám theo quy định bao gồm: - Khám tổng quát. - Kiểm tra tiền sử bệnh lý. - Kiểm tra về các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục như bệnh lậu, giang mai. - Xét nghiệm máu. - Xét nghiệm nước tiểu. - Xét nghiệm đờm. - Với những trẻ từ 2 đến 14 tuổi: Cần thực hiện xét nghiệm tầm soát lao tiềm ẩn. - Chụp X-quang phổi. - Kiểm tra sức khỏe tai, mũi, họng. - Những đối tượng trong độ tuổi từ 50 trở lên cần khám mắt. - Ngoài những danh mục kể trên, bác sĩ có thể yêu cầu bạn thực hiện thêm một số loại xét nghiệm cần thiết khác. Sau khi đã thăm khám sức khỏe, đương đơn sẽ được tiêm phòng tại Trung Tâm Kiểm Dịch Y Tế Quốc Tế. Dựa vào thể trạng sức khỏe và độ tuổi, bạn sẽ được tiêm các loại vắc xin phù hợp. Trong đó, các loại vắc xin bắt buộc là vắc xin bại liệt, uốn ván, quai bị, bạch cầu, ho gà, cúm, viêm gan A và viêm gan B, virus Rota, phế cầu khuẩn, Rubella, thủy đậu, viêm não. Nếu đã tiêm loại vắc xin nào, bạn cần chuẩn bị giấy tờ để xác nhận. 3. Những lưu ý khi khám sức khỏe đi Mỹ - Nên nhịn ăn và không sử dụng các chất kích thích trước khi đi khám sức khỏe để tránh gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu. Với những trường hợp đang sử dụng thuốc điều trị cần nhờ đến sự tư vấn chi tiết của bác sĩ để quá trình thăm khám diễn ra thuận lợi và đảm bảo kết quả chính xác. - Nếu trường hợp là trẻ nhỏ(dưới 15 tuổi), cần có cha hoặc mẹ hay người giám hộ đi cùng. - Trường hợp mẹ bầu cần lưu ý thông báo trước cho nhân viên y tế để được hướng dẫn chi tiết. Nếu phải tiêm phòng và chụp X-quang, phụ nữ mang thai sẽ được áp dụng các biện pháp bảo vệ thai nhi. - Nếu phụ nữ đã sinh con thì chỉ cần khai báo thông tin về ngày, tháng và năm sinh của con.
medlatec
1,010
Bệnh viêm cột sống dính khớp có ảnh hưởng đến sinh sản không? Bệnh viêm cột sống dính khớp là bệnh lý viêm mạn tính trong thời gian dài. Bệnh được đặc trưng bởi dấu hiệu đau và cứng cột sống tiến triển. Trên lâm sàng, bệnh lý này có số người mắc nhiều nhất trong nhóm bệnh lý về cột sống huyết thanh âm tính. Bệnh gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe của người mắc trong đó có ảnh hưởng đến sinh sản. 1. Bệnh viêm cột sống dính khớp là gì? Bệnh viêm cột sống dính khớp được định nghĩa là một bệnh lý viêm khớp có tính chất kéo dài thuộc nhóm bệnh về cột sống huyết thanh âm tính. Trong nhóm này bao gồm những bệnh về cơ xương khớp đặc trưng do sự kết hợp giữa 3 hội chứng là hội chứng cột sống - cùng chậu, hội chứng bám tận (viêm tại những vị trí bám của gân tại các điểm đầu xương) và hội chứng ngoài khớp ở nhiều mức độ khác nhau.Viêm cột sống dính khớp là khi xuất hiện hiện tượng viêm xảy ra tại vị trí mối nối giữa các đốt ở cột sống lưng hoặc điểm nối giữa cột sống và xương chậu. Hiện tượng viêm cũng có thể xuất hiện cùng lúc ở nhiều vị trí khớp khác nhau như khớp cổ tay, cổ chân, khớp cổ... Bệnh viêm cột sống dính khớp có tần suất xuất hiện ở nam giới nhiều hơn so với nữ giới. Hình ảnh mô tả bệnh viêm cột sống dính khớp 2. Bệnh viêm cột sống dính khớp có ảnh hưởng đến sinh sản không? Sức khỏe của cha mẹ ở trạng thái tốt là yếu tố quan trọng để thai kỳ diễn ra thuận lợi, đồng thời đảm bảo thai nhi phát triển khỏe mạnh. Nhiều chuyên gia y tế cũng khuyến cáo thêm nếu những cặp vợ chồng có người vợ hoặc người chồng đang trong thời gian điều trị viêm cột sống dính khớp, họ nên cân nhắc đến việc có con trong thời gian này.Nguyên nhân là do một số thuốc điều trị bệnh viêm cột sống dính khớp có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực không chỉ đến khả năng sinh sản ở phụ nữ mà còn ảnh hưởng chức năng sinh lý của đàn ông. Thuốc sulfasalazine thuộc nhóm thuốc DMARDs với tác dụng hiệu quả trong làm giảm các triệu chứng viêm khớp ngoại biên ở người bị bệnh viêm cột sống dính khớp hiệu quả. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc này trong thời gian dài lại khiến nam giới có nguy cơ gây ra một vài vấn đề ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.Vì vậy, khi đang duy trì điều trị thuốc này mà vẫn muốn có con thì nam giới nên đi kiểm tra tinh dịch đồ để đảm bảo sức khỏe cần thiết.Mặt khác, dù chưa có bằng chứng cụ thể về tỷ lệ thụ thai ở phụ nữ bị ảnh hưởng nguyên nhân do bệnh viêm cột sống dính khớp. Tuy vậy, bác sĩ khuyến khích những đối tượng này nên đặc biệt cẩn thận khi mang thai vì bệnh có nguy cơ dẫn đến những vấn đề không mong muốn trong thời kỳ mang thai. 3. Bệnh viêm cột sống dính khớp ảnh hưởng đến thai kỳ như thế nào? Một số các dạng viêm khớp khác như viêm khớp dạng thấp, bệnh viêm cột sống dính khớp thì tình trạng bệnh thường không nặng lên và cũng không thuyên giảm khi đang mang thai.Mặt khác, theo như một nghiên cứu đã được công bố gần đây trên tạp chí Bệnh học Thấp khớp (Rheumatology), hoạt tính bệnh, đặc biệt là dạng bệnh viêm cột sống dính khớp thể cột sống, có xu hướng tăng ở những phụ nữ đang mang bầu. Trong đó, thời kỳ tam cá nguyệt thứ hai là thời điểm hoạt tính bệnh tăng cao nhất. Đồng thời, khả năng vận động thể chất của những người phụ nữ bị bệnh này cũng sẽ giảm đi đáng kể và yếu nhất ở giai đoạn tam cá nguyệt thứ ba.Việc tăng hoạt tính bệnh viêm cột sống dính khớp thể cột sống trong thai kỳ còn có thể kéo theo một số vấn đề như:Tình trạng đau thắt lưng và vùng chậu nhiều, liên tục dễ gây trạng thái mệt mỏi, chán nản.Tăng nguy cơ sinh non, trẻ sơ sinh nhẹ cân hơn bình thường.Tăng nguy cơ sinh mổ.Mặt khác, bệnh viêm cột sống dính khớp không gây sảy thai, nhưng các bà mẹ cần đặc biệt chú ý bệnh này có thể có khả năng làm tăng nguy cơ xuất hiện những biến chứng sau sinh. Bên cạnh đó, thai nhi có thể chịu ảnh hưởng từ thuốc điều trị mà người mẹ đang sử dụng. Đồng thời, sau khi sinh ra, trẻ cần được chăm sóc đặc biệt. Bệnh viêm cột sống dính khớp có thể ảnh hưởng tới thai kỳ của phụ nữ 4. Biện pháp để hạn chế ảnh hưởng của bệnh viêm cột sống dính khớp Phát hiện sớm, điều trị tích cực có tác dụng giảm thiểu những ảnh hưởng xấu của bệnh viêm cột sống dính khớp.Sử dụng thuốc điều trị theo đúng phác đồ và chỉ định của bác sĩ.Áp dụng thêm một số những bài tập tại nhà nhằm hỗ trợ kiểm soát tốt các triệu chứng khó chịu và duy trì chức năng của khớp.Bổ sung thêm các vi chất cho cơ thể như canxi và vitamin D3, đặc biệt khi bạn thuộc nhóm có nguy cơ cao bị loãng xương.Xây dựng thói quen rèn luyện thể chất, vận động phù hợp và đều đặn.Tập vật lý trị liệu trong những trường hợp cần thiết. Duy trì tư thế đúng khi đi, đứng, ngồi, nằm và làm việc.Đồng thời, trước khi có dự định mang thai, với những cặp vợ chồng bị mắc bệnh viêm cột sống dính khớp nên tham khảo thêm ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp để có những tư vấn phù hợp.
vinmec
1,029
Phẫu thuật u xơ tử cung an toàn, không lo tái phát U xơ tử cung là tình trạng thường gặp ở nữ giới trong độ tuổi sinh sản, nhất là những chị em đã từng trải qua ít nhất một lần mang thai và sinh nở. Bệnh u xơ tử cung thường tiến triển âm thầm, chị em chỉ phát hiện ra bệnh khi đi khám phụ khoa định kỳ hoặc khi u xơ đã phát triển to và gây ra nhiều triệu chứng ảnh hưởng đến sức khỏe. Phương pháp điều trị u xơ tử cung tùy vào tình trạng hiện tại của u xơ, sức khỏe và mong muốn sinh sản của chị em. Cùng lắng nghe chia sẻ của bác sĩ chuyên khoa về các phương pháp phẫu thuật điều trị u xơ tử cung phù hợp với từng trường hợp trong video dưới đây nhé! – Thăm khám, tư vấn kỹ càng trước phẫu thuật để lựa chọn phương pháp phù hợp nhất, cố gắng giữ lại nguyên vẹn tử cung, bảo toàn khả năng sinh sản. – Xử lý triệt để khối u, hạn chế tối đa nguy cơ tái phát. – Thẩm mỹ cao, ít để lại sẹo. – Phẫu thuật với đội ngũ bác sĩ giỏi – Được chọn bác sĩ theo mong muốn. – Phẫu thuật an toàn trong phòng mổ vô khuẩn một chiều hiện đại với đầy đủ trang thiết bị y tế hỗ trợ. – Chăm sóc hậu phẫu ân cần, sẵn sàng hỗ trợ 24/24. – Chi phí hợp lý, áp dụng bảo hiểm.
thucuc
260
Nắn chỉnh răng ở đâu tốt và đảm bảo an toàn? 1. Nắn chỉnh răng là phương pháp gì? Nắn chỉnh răng (niềng răng, nẹp răng) là phương pháp sử dụng các khí cụ chỉnh nha để tác động và đưa răng về đúng vị trí trên cung hàm. Phương pháp này giúp khắc phục nhiều khuyết điểm khác nhau như răng hô, móm, thưa, sai lệch khớp cắn…từ đó giúp người bệnh tự tin hơn với hàm răng đều, đẹp và hạn chế tối đa nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng. So với các phương pháp khác, niềng răng mất một thời gian khá lâu để điều chỉnh răng (18 – 24 tháng), tuy nhiên lại mang đến hiệu quả cao và có tác dụng lâu dài. So với các phương pháp khác, niềng răng mất một thời gian khá lâu tuy nhiên lại mang đến hiệu quả cao và có tác dụng lâu dài. 2. Nắn chỉnh răng bằng cách nào? 2.1 Niềng răng mắc cài kim loại Với phương pháp này, bác sĩ sẽ thực hiện điều chỉnh răng với những khí cụ truyền thống như mắc cài kim loại, dây chun và dây thun. Niềng răng mắc cài kim loại được đánh giá cao về tính hiệu quả cũng như có chi phí thấp. Tuy nhiên, do là phương pháp ra đời đầu tiên nên có nhược điểm là tính thẩm mỹ không cao do màu sắc kim loại của mắc cài dễ lộ khi giao tiếp hay cười. 2.2 Niềng răng bằng mắc cài sứ Sang đến phương pháp tiếp theo, tính thẩm mỹ đã được cải thiện rõ rệt. Mắc cài được nghiên cứu và sản xuất bằng sứ – chất liệu có màu sắc tự nhiên như răng thật và vẫn đảm bảo tính hiệu quả cho quá trình niềng. Thêm vào đó, ngoài dây cung kim loại, có nhiều loại dây cung khác cũng được sản xuất, điển hình là dây niken trong suốt. Loại dây này khó bị người đối diện nhìn thấy nên được nhiều khách hàng ưa chuộng. 2.3 Niềng răng mắc cài tự động Niềng răng bằng mắc cài tự động ra đời nhằm giảm bớt khí cụ khi niềng răng. Mắc cài của phương pháp này được làm bằng nắp kim loại, tự động đóng lại và cố định dây cung tại các mối mắc cài. Chính vì vậy, phương pháp này sẽ loại bỏ hoàn toàn những hậu quả của dây chun gây ra như dây chun tuột, nuốt phải dây chun, nuốt phải dây chun…cũng như giảm số lần cần tái khám với nha sĩ. 2.4 Niềng răng bằng mắc cài mặt trong Niềng răng bằng mắc cài mặt trong mang đến tính bước ngoặt khi thay đổi vị trí niềng để cải thiện tính thẩm mỹ. Mắc cài được gắn vào mặt trong của răng, rất khó phát hiện khi người dùng cười hay giao tiếp. Tuy nhiên, đây là một kỹ thuật mới nên đòi hỏi bác sĩ phải có tay nghề cao và có kinh nghiệm thực hiện nhiều ca niềng răng mắc cài mặt trong trước đây. 2.5 Niềng răng khay trong suốt Invisalign Niềng răng trong suốt được đánh giá cao về tính thẩm mỹ và tính tiện dụng Đây là phương pháp khác biệt hoàn toàn so với những phương pháp được thực hiện trước đây. Các khí cụ quen thuộc như mắc cài, dây cung, dây thun được thay thế hoàn toàn bằng khay nhựa trong suốt, được ví như “niềng răng vô hình” vì khó nhận ra người bệnh đang đeo niềng. Thêm vào đó, người dùng có thể dễ dàng tháo lắp bất cứ lúc nào, khi ăn uống, vệ sinh răng miệng hay vào những dịp đặc biệt. Tuy nhiên, cần đeo tối thiểu 22h/ngày nên người dùng không nên lạm dụng tháo ra quá nhiều, khiến cho quá trình niềng không đạt hiệu quả như mong muốn. 3. Nắn chỉnh răng ở đâu tốt? – Đội ngũ y bác sĩ có hơn 15 năm kinh nghiệm, có mắt thẩm mỹ cao và từng tu nghiệp tại các nước có nền nha khoa hàng đầu. – Hệ thống trang thiết bị tân tiến, được nhập khẩu từ nước ngoài, đảm bảo cho việc thăm khám và điều trị đạt kết quả tốt nhất. – Lên phác đồ nắn chỉnh răng hiệu quả cho từng đối tượng người bệnh. – 99.99% khách hàng hài lòng sau quá trình thực hiện niềng răng. – Điều dưỡng tận tâm giải đáp thắc mắc và tận tình hướng dẫn cho khách hàng. – Vô vàn tiện ích hấp dẫn đến từ thương hiệu đạt top 5 toàn bệnh viện tốt nhất thành phố Hà Nội.
thucuc
796
Chuyên gia giải đáp: Bà bầu bị viêm mũi dị ứng có sao không? Khi mang thai, cơ thể chị em luôn được chăm sóc theo một chế độ đặc biệt để bảo vệ sức khỏe cho mẹ và đảm bảo sự phát triển của thai nhi. Chính vì thế, bất cứ vấn đề sức khỏe nào xảy ra ở bà bầu cũng cần được quan tâm nhiều hơn, trong đó bao gồm cả bệnh viêm mũi dị ứng. Vậy, bà bầu bị viêm mũi dị ứng có sao không? Điều trị bệnh như thế nào? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Viêm mũi dị ứng là gì và những nguyên nhân nào gây bệnh? Khi tiếp xúc với một số yếu tố dị nguyên đường hô hấp, niêm mạc mũi xảy ra tình trạng viêm và có một số dấu hiệu như ngứa mũi, hắt hơi liên tục và chảy nước mũi. Trong đó, những yếu tố dị nguyên thường gặp có thể kế đến như khói bụi, phấn hoa, lông chó mèo, tình trạng nấm mốc,… Những tác nhân gây dị ứng có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc đường da, đường ăn uống. Bên cạnh đó, một số trường hợp khác, viêm mũi dị ứng cũng có thể là do cơ địa dị ứng, thường gặp ở những người bị viêm da cơ địa, bị bệnh hen phế quản, mề đay mãn tính,… Vì thế mới xảy ra trường hợp, cũng một yếu tố dị nguyên nhưng không phải ai cũng có phản ứng dị ứng. Khi mang thai, đặc biệt với những trường hợp phụ nữ có cơ địa dị ứng thì nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng lại càng cao hơn vì họ thường nhạy cảm hơn với các yếu tố dị nguyên. Đây là một rối loạn khiến cho phụ nữ gặp nhiều phiền toái và mệt mỏi trong quá trình thai kỳ. Những biểu hiện của bệnh có thể nghiêm trọng hơn vào những tháng cuối của thai kỳ. 2. Bà bầu bị viêm mũi dị ứng có sao không? Bất kỳ vấn đề sức khỏe nào xảy ra trong giai đoạn thai nghén cũng khiến chị em và người thân vô cùng lo lắng. Trong đó, bà bầu bị viêm mũi dị ứng có sao không cũng chính là thắc mắc của rất nhiều người. Trên thực tế, những trường hợp mẹ bầu bị viêm mũi dị ứng, đặc biệt là những trường hợp chỉ bị dị ứng ở mức độ nhẹ thì thường không có sự ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe của thai nhi. Tuy nhiên, khi những triệu chứng viêm mũi dị ứng ngày càng nghiêm trọng và mẹ bầu không thể kiểm soát được bệnh thì thai nhi cũng có thể gặp phải những ảnh hưởng gián tiếp nhất định. Cụ thể là tình trạng viêm mũi dị ứng, đặc biệt là những cơn hắt hơi liên tục, ngạt mũi,… có thể khiến bà bầu vô cùng mệt mỏi, dẫn đến chất lượng giấc ngủ kém, căng thẳng, một vài trường hợp có thể dẫn đến viêm họng, viêm mũi mạn tính. Tình trạng này kéo dài sẽ gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe thai nhi. Hơn nữa, khi bị viêm mũi dị ứng, mẹ bầu có thể phải đối mặt với tình trạng giảm cung cấp oxy trong khi ngủ và dẫn đến lượng oxy cung cấp đến thai nhi bị giảm theo. Từ đó dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe khác chẳng hạn như tăng huyết áp thai kỳ hay tình trạng thai nhi chậm phát triển. Như vậy, có thể nói rằng, bà bầu mắc viêm mũi dị ứng sẽ không đáng lo ngại nếu bệnh ở mức độ nhẹ. Nhưng nếu bệnh xảy ra những dấu hiệu nghiêm trọng thì mẹ bầu không nên chủ quan mà cần tìm gặp bác sĩ để điều trị, kiểm soát bệnh tốt, bảo vệ sức khỏe cho mẹ và sự phát triển tốt nhất cho thai nhi. 3. Phương pháp điều trị viêm mũi dị ứng khi mang thai Cơ thể của phụ nữ có thai có nhiều khác biệt với người bình thường, vì thế chị em cần thận trọng khi sử dụng các loại thuốc trong thời gian mang thai. Không nên tự ý dùng thuốc để điều trị viêm mũi dị ứng vì có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Không nên nghe lời truyền miệng để mua thuốc, vì có nhiều loại thuốc an toàn với người này nhưng lại có thể gây ra những phản ứng nguy hiểm đối với người khác. Mẹ bầu nên đi khám để được bác sĩ chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Đồng thời, mẹ cũng nên tuân thủ tuyệt đối theo những chỉ định của bác sĩ, tránh tự ý thay đổi liều lượng thuốc hoặc tự ý dừng thuốc,… Việc lạm dụng thuốc, sử dụng không đúng thuốc có thể gây hại cho cả mẹ và con vì cơ thể của người bệnh viêm mũi dị ứng vốn là những trường hợp dễ nhạy cảm. 4. Phải làm sao để phòng tránh bệnh viêm mũi dị ứng khi mang thai Để phòng tránh bệnh viêm mũi dị ứng khi mang thai, mẹ bầu nên thực hiện những điều sau: Không nên nuôi động vật trong nhà và không nên tiếp xúc với động vật, chẳng hạn như chó, mèo,… khi đang mang thai vì lông của chúng là một yếu tố có thể gây ra tình trạng viêm mũi dị ứng. Chú trọng đến việc vệ sinh nhà cửa, luôn giữ cho nhà cửa sạch sẽ và thoáng mát, không nên để nhà trong tình trạng ẩm ướt dễ gây nấm mốc và dẫn đến làm tăng nguy cơ dị ứng. Nếu trước khi mang thai, bạn đã từng bị dị ứng với một loại đồ ăn nào đó thì đến khi mang thai vẫn nên tránh xa loại đồ ăn từng khiến bạn dị ứng. Cần phải giữ ấm cho cơ thể khi thời tiết trở lạnh, nên chú ý nhiều hơn đến vùng cổ và mũi. Chú ý đến việc vệ sinh cá nhân, vệ sinh răng miệng sạch sẽ mỗi ngày. Khi quét nhà, bạn nên đeo khẩu trang để tránh khói bụi. Đeo khẩu trang khi ra ngoài đường. Nếu mẹ bầu chỉ bị viêm kích ứng nhẹ thì có thể nhờ bác sĩ tư vấn về việc sử dụng một số loại thảo dược an toàn như chanh, húng, gừng, quất, tía tô,... Như vậy, với những thông tin trên, hi vọng bạn đã có thể giải đáp được thắc mắc bà bầu bị viêm mũi dị ứng có sao không. Các chuyên gia khuyên bạn nên chăm sóc cho cơ thể một cách tốt nhất khi mang thai. Nên khám thai theo đúng lịch hẹn để phát hiện và điều trị sớm nếu có những vấn đề sức khỏe xảy ra, tránh nguy hiểm cho mẹ và thai nhi.
medlatec
1,174