text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Buscopan 20mg/ml Buscopan là thuốc tiêm thuộc nhóm giảm co thắt. Thuốc Buscopan 20mg/ml được chỉ định trong các trường hợp co thắt dạ dày-ruột, co thắt đường mật, cơn đau quặn thận và giảm đau bụng kinh. 1. Buscopan là thuốc gì? Buscopan có thành phần chính Hyoscin butylbromid - là chất chống co thắt cơ. Thuốc tác dụng làm giảm cơn đau bằng cách tác động lên các cơ gây ra cơn đau.Hyoscine butylbromide có tác dụng chống co thắt cơ trơn của dạ dày - ruột, đường mật và đường tiết niệu. Đây là dẫn xuất amoni bậc bốn, không đi vào hệ thần kinh trung ương. Do đó, thuốc không có tác dụng phụ kháng cholinergic lên hệ thần kinh trung ương chỉ tác dụng kháng cholinergic ở ngoại biên.Do có ái lực cao với thụ thể muscarinic và thụ thể nicotinic (các thụ thể này có vai trò gây co và giãn cơ), Buscopan chủ yếu phân bố và tác động trên các cơ của vùng bụng, vùng chậu và hạch của các cơ quan trong ổ bụng.Sau khi tiêm, thuốc được bài tiết qua nước tiểu dạng nguyên vẹn là khoảng 50%. Các chất chuyển hóa khác được bài tiết qua đường thận liên kết kém với các thụ thể muscarinic và do đó không được coi là góp phần vào tác dụng của hyoscine butylbromide. 2. Chỉ định của thuốc Buscopan 20mg/ml Thuốc Buscopan 20mg/ml được chỉ định trong các trường hợp sau. Co thắt đường tiêu hóa: Co thắt dạ dày ruột, cơn đau quặn mật,...Co thắt đường tiết niệu - sinh dục: Cơn đau quặn thận, co thắt tử cung,...Đau bụng kinh do co thắt cơ tử cung.Giảm co thắt trước khi thực hiện các thủ thuật cận lâm sàng như: Nội soi đường tiêu hóa, chụp phim X-quang,... 3. Chống chỉ định của thuốc Buscopan 20mg/ml Các trường hợp không được sử dụng thuốc Buscopan:Bệnh nhân quá mẫn với hyoscine butylbromide hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.Có các bệnh lý: Liệt ruột, tắc ruột, hẹp ống tiêu hóa.Bệnh nhân nhược cơ.Bệnh nhân bị glaucom góc hẹp không điều trị.Phì đại tuyến tiền liệt trên bệnh nhân có kèm theo bí tiểu.Nhịp tim nhanh.Không tiêm bắp cho bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông máu máu vì có thể xảy ra tụ máu trong cơ. (Có thể dùng thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da)Lưu ý khi sử dụng thuốc Buscopan:Trong các trường hợp đau bụng dữ dội không rõ nguyên nhân không tự ý dùng thuốc Buscopan sẽ làm mờ đi các dấu hiệu cấp cứu của bệnh ngoại khoa.Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân dễ bị tăng nhãn áp góc hẹp; bệnh nhân có cơ địa dễ bị tắc nghẽn đường tiêu hóa - tiết niệu; bệnh nhân có rối loạn nhịp tim dạng nhịp nhanh.Một số nghiên cứu trên động vật chỉ ra tác hại của Buscopan trên phôi thai vì vậy, không sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai.Phụ nữ cho con bú hạn chế tiêm Buscopan do chưa có đủ bằng chứng chứng minh tính an toàn của thuốc cho bé. 4. Liều dùng và cách dùng của Buscopan Cách dùng:Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm; đường tiêm tĩnh mạch chậm, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.Liều dùng:Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:Tiêm 1 - 2 ống Buscopan (20 - 40 mg) x 2 - 3 lần/ngày.Liều tối đa hàng ngày không được vượt quá 100 mg/ ngày.Trẻ sơ sinh và trẻ em:Tiêm 0,3 - 0,6 mg/kg cân nặng x 2 - 3 lần/ ngày.Liều tối đa hàng ngày không được vượt quá 1.5 mg/kg cân nặng/ ngày. 5. Tác dụng phụ của thuốc Buscopan Khi sử dụng thuốc Buscopan, có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn sau:Sốc phản vệ.Nhịp tim nhanh.Cảm giác khô miệng.Rối loạn tiết mồ hôi: tăng hoặc giảm tiết.Bí tiểu hoặc giảm lượng nước tiểu.Rối loạn điều tiết mắt, mỏi mắt, giãn đồng tử, tăng nhãn áp.Huyết áp giảm, đau đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt.Trên đây là thông tin về thuốc Buscopan 20 có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Buscopan theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
734
Kinh nguyệt không đều ở tuổi 14 có cần uống thuốc? “Xin chào bác sĩ, bác sĩ cho tôi hỏi con gái tôi bị kinh nguyệt không đều ở tuổi 14 thì có cần uống thuốc không? Cháu mới có kinh khoảng 6 tháng nay nhưng thất thường lắm ạ. Mỗi lần đến ngày là cháu lại đau bụng dữ dội, vật vã khiến tôi khá lo lắng. Bác sĩ có thể cho cháu lời khuyên không? Tôi xin cám ơn!” Nguyễn Lan Hương (40 tuổi, Thanh Xuân, Hà Nội) Kinh nguyệt không đều ở tuổi 14 có cần uống thuốc Trả lời Kinh nguyệt không đều ở tuổi 14 khiến bé gái và phụ huynh lo lắng Kinh nguyệt không đều ở tuổi 14 là tình trạng mà các bé gái mới bước vào độ tuổi dậy thì thường gặp phải. Phần lớn đây là tình trạng bình thường nên các bạn gái và phụ huynh không nên lo lắng, hiện tượng này sẽ tự hết mà không cần dùng thuốc. Nguyên nhân kinh nguyệt không đều ở tuổi 14 là do buồng trứng hoạt động chưa ổn định, nội tiết tố nữ estrogen hoặc progesterone gây ảnh hưởng đến sự phóng noãn và ác động vào chu kì kinh nguyệt. Bên cạnh đó, thời gian đầu mới có kinh nguyệt, các bạn gái thường bỡ ngỡ và lo lắng, cộng thêm các áp lực trong việc học tập sẽ khiến các bạn gái trong độ tuổi dậy thì bị rối loạn kinh nguyệt. Một số trường hợp kinh nguyệt không đều và bị đau bụng dữ dội cần lưu ý Với những nguyên nhân trên, chu kỳ kinh nguyệt sẽ dần ổn định nên không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, các bạn gái cũng nên quan sát cơ thể, nếu có hiện tượng bất thường thì nên thăm khám sớm để kiểm tra và bảo vệ sức khỏe. Với trường hợp con gái chị Lan Hương, chị cần khuyên cháu không nên quá lo lắng, hãy giữ cho mình một tâm trạng thoải mái, đảm bảo một chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất, ngủ đủ giấc. Bên cạnh đó, chị cần hướng dẫn cháu cách vệ sinh vùng kín sạch sẽ, nên vệ sinh dưới vòi nước tránh, tránh thụt rửa vào sâu bên trong, ngâm trong nước. Hạn chế sử dụng các dung dịch vệ sinh phụ nữ để giữ cho môi trường vùng kín được cân bằng. Nên thăm khám sớm khi có những biểu hiện bất thường Một lưu ý quan trọng là không để cháu tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
thucuc
448
Công dụng thuốc Rapeed 20 Thuốc Rapeed 20 có tác dụng gì hay công dụng thuốc Rapeed 20 chữa bệnh gì? Dưới đây là toàn bộ thông tin về thuốc Rapeed 20 mà mọi người cần nắm rõ trước khi dùng để đảm bảo an toàn và đạt được hiệu quả tốt nhất. 1. Rapeed 20 là thuốc gì? Thuốc Rapeed 20 là một dược phẩm được sản xuất bởi Alkem Laboratories., Ltdn Ấn Độ và được nhập khẩu vào nước ta.Rapeed 20 được xếp vào nhóm thuốc Thuốc đường tiêu hóa với thành phần chính là Rabeprazol natri hàm lượng 20mg được dùng với mục đích điều trị loét dạ dày – tá tràng, viêm thực quản hồi lưu và một số bệnh lý khác ở đường tiêu hóa.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột và được đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. 2. Công dụng thuốc Rapeed 20mg 2.1 Thuốc Rapeed 20mg có tác dụng gì?Thành phần Rabeprazol có trong thuốc Rapeed 20mg có 2 tác dụng chính đó là:Ức chế tiết acid dạ dày :Trong thực hiện trên thỏ cho thấy thành phần Rabeprazole sodium ức chế tiết acid dạ dày được kích thích bởi dibutyl cyclic AMP trong các tuyến dạ dày.Thực nghiệm ở chó cho thấy Rabeprazole sodium ức chế mạnh sự tiết acid dạ dày được kích thích bởi histamine hoặc pentagastrin. Rabeprazole sodium ức chế sự tiết acid dạ dày trong điều kiện bình thường hoặc được kích thích bởi histamine khi thực nghiệm ở chuột.Sự đảo ngược hoạt động chống bài tiết của Rabeprazole sodium sẽ nhanh hơn và sự tăng mức gastrin ở trong máu của Rabeprazole sodium thấp hơn so với các chất ức chế bơm proton khác.Hoạt động chống loét :Thực nghiệm ở chuột cho thấy Rabeprazole sodium có tác dụng chống loét mạnh với nhiều loại vết loét và cải thiện các vết thương niêm mạc dạ dày.2.2 Chỉ định thuốc:Với công dụng trên của thành phần Rabeprazol, thuốc Rapeed 20mg được dùng để chỉ định trong các trường hợp sau đây:Trị loét dạ dày - tá tràng.Loét miệng nối.Viêm thực quản hồi lưu.Hội chứng Zollinger-Ellison.2.3 Chống chỉ định. Thuốc rapeed 20mg chống chỉ định đối với trường hợp quá mẫn với thành phần Rabeprazol hoặc với dẫn xuất Bezimidazol hoặc với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. 3. Cách dùng – Liều dùng Thuốc Rapeed 20 sẽ phát huy được hết công dụng điều trị bệnh nếu người bệnh sử dụng đúng cách và đủ liều lượng theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Dưới đây là cách dùng và liều dùng tham khảo của thuốc:Cách dùng:Thuốc được bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột nên được nuốt nguyên viên thuốc. Tuyệt đối không được nhai, nghiền nát, bẻ nhỏ hoặc phân tán thuốc khi sử dụng.Thuốc có thể được dùng chung hoặc không cùng với thức ăn đều giúp công dụng thuốc Rapeed 20 được phát huy.Liều dùng:Liều dùng thuốc phụ thuộc vào từng mục đích và diễn tiến mức độ của bệnh, tình trạng của bệnh nhân mà sẽ có sự điều chỉnh liều lượng cụ thể. Liều dùng tham khảo cho người lớn ở một số bệnh lý như sau:Bệnh hồi lưu dạ dày thực quản (GERD): Uống 1 viên/1 lần/ ngày x 4-8 tuần, có thể dùng thêm 8 tuần khi cần.Loét tá tràng: Uống 1 viên/ngày/lần x 4 tuần.Hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu 3 viên/ lần/ ngày và có thể chỉnh liều theo đáp ứng.Chữa lành trào ngược dạ dày thực quản (GERD) gây loét hoặc ăn mòn: Liều uống khuyến cáo là 20mg rabeprazol/ lần/ ngày x4-8 tuần. Đối với bệnh nhân không lành bệnh sau 8 tuần điều trị thì có thể dùng thêm một đợt điều trị 8 tuần nữa.Duy trì sau khi lành bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) gây loét hoặc ăn mòn: Liều uống 20mg rabeprazol mỗi ngày 1 lần.Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) có triệu chứng: Liều uống khuyến cáo là 20mg/ lần/ ngày x 4 tuần. Nếu sau 4 tuần không khỏi thì có thể dùng thêm một đợt điều trị nữa.Chữa lành bệnh loét tá tràng: Liều uống khuyến cáo là 20mg rabeprazol/ lần/ ngày sau bữa ăn sáng x 4 tuần. Nếu vết loét không lành thì có thể cần thêm một đợt điều trị nữa. 4. Tác dụng phụ Các tác dụng phụ được ghi nhận khi sử dụng thuốc Rapeed 20mg bao gồm: Suy nhược, phản ứng dị ứng, sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, cứng cổ, nhạy cảm ánh sáng, rối loạn tiêu hóa, ợ hơi, khô miệng, xuất huyết trực tràng, đại tiện phân đen, chán ăn, viêm loét miệng lợi, viêm lưỡi, sỏi mật, viêm túi mật, viêm thực quản, viêm đại tràng, viêm tụy. 5. Tương tác thuốc Nghiên cứu trên bệnh nhân khỏe mạnh cho thấy Rabeprazol không có tương tác đáng kể với các thuốc được chuyển hóa bởi CYP450.Đã có báo cao về việc tăng chỉ số đông máu và thời gian prothrombin ở bệnh nhân sử dụng đồng thời thuốc ức chế bơm proton (PPI), trong đó có cả Rabeprazol với Warfarin.Điều trị đồng thời Rabeprazol với Ketoconazol ở người khỏe mạnh sẽ làm giảm tác dụng của ketoconazol.Sử dụng đồng thời PPI với atazanavir có thể làm giảm đáng kể nồng độ atazanavir huyết tương.Sử dụng kết hợp rabeprazol với amoxicillin và clarithromycin sẽ làm tăng nồng độ trong huyết thanh của rabeprazol.Sử dụng đồng thời PPI và methotrexat làm tăng và kéo dài nồng độ methotrexat huyết tương hoặc chất chuyển hóa hydroxymethotrexatĐể tránh tương tác thuốc gây ảnh hưởng đến công dụng thuốc Rapeed 20mg và các loại thuốc đang dùng thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị về tất cả những loại thuốc đang dùng để được tư vấn, kê đơn phù hợp. 6. Lưu ý và thận trọng Để sử dụng thuốc Rapeed 20 đảm bảo an toàn và đạt được hiệu quả chữa bệnh tốt nhất thì người bệnh cần lưu ý và thận trọng:Dùng thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn hoặc dược sĩ và nhà sản xuất. Tuyệt đối không được tự ý tăng hoặc giảm liều, ngưng thuốc đột ngột, bỏ dở liệu trình điều trị khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Đã ghi nhận tình trạng viêm kẽ thận cấp ở người bệnh điều trị bằng Rabeprazol, vì thế cần ngưng sử dụng thuốc nếu xuất hiện viêm kẽ thận cấp.Thuốc không dùng cho bệnh nhân dưới 12 tuổi.Thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú, chỉ dùng khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ chuyên môn, đánh giá lợi ích và nguy cơ trước khi dùng.Không có ghi nhận về bất kỳ tác động nào của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc nên đối tượng này có thể sử dụng thuốc. 7. Xử lý quên liều, quá liều Quên liều: Nếu quên uống 1 liều thì uống ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù liều quên.Quá liều: Đã ghi nhận báo cáo về một số trường hợp quá liều Rabeprazol, tuy nhiên không có chất giải độc đặc hiệu Rabeprazol. Vì thế trong trường hợp quá liều thì nên điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ khác. 8. Cách bảo quản Thuốc cần được bảo quản ở nơi khô ráo với nhiệt độ dưới 30 độ C và cần tránh ánh nắng mặt trời chiếu vào trực tiếp. Cần để thuốc tránh xa tầm với của trẻ nhỏ để tránh trẻ nghịch và uống nhầm phải thuốc.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng thuốc Rapeed 20mg, chỉ định, cách dùng, liều dùng, chống chỉ định, thận trọng của thuốc mà mọi người cần nắm rõ để sử dụng thuốc đảm bảo hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất và an toàn nhất.
vinmec
1,347
Khoét chóp cổ tử cung – bảo toàn khả năng sinh con cho nữ giới Phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung giai đoạn tiền ung thư hay giai đoạn ung thư tại chỗ thường được bác sĩ chỉ định khoét chóp cổ tử cung. Đây là phương pháp điều trị hiệu quả, loại bỏ ung thư và bảo toàn khả năng sinh con cho nữ giới. 1. Khoét chóp cổ tử cung là gì? Khoét chóp cổ tử cung giúp bảo toàn khả năng sinh con cho nữ giới Khoét chóp cổ tử cung bằng vòng điện là kỹ thuật khoét chóp mới nhất hiện nay. Phương pháp này dựa trên nguyên lý sử dụng dao điện để khoét vùng tổn thương nhằm điều trị triệt để ung thư cổ tử cung giai đoạn tiền ung thư hay ung thư tại chỗ. Các bác sĩ đánh giá, kỹ thuật khoét chóp cổ tử cung có thể hạn chế các biến chứng trong và sau phẫu thuật, thời gian phục hồi nhanh do dao điện mảnh giúp diện cắt sắc, dẽ dàng lấy được bệnh phẩm. Khoét chóp cổ tử cung được bác sĩ chỉ định trong những trường hợp như: Với các trường hợp ung thư cổ tử cung xâm lấn, nhiễm trùng nặng tại cổ tử cung, âm đạo, bệnh nhân có các bệnh lý toàn thân chưa được điều trị ổn định như tim mạch, đái đường… thì khoét chóp gần như không được chỉ định. Tham khảo: dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu 2. Lưu ý sau khoét chóp cổ tử cung Bệnh nhân sau thực hiện khoét chóp cổ tử cung gần như không cần phải nằm viện điều trị mà chỉ cần theo dõi sau phẫu thuật trong thời gian ngắn. Những tuần đầu tiên sau khi thực hiện khoét chóp cổ tử cung, nữ giới thường gặp phải tình trạng ra dịch, máu do vùng cắt bong vảy. Mức độ nặng nhẹ có thể thay đổi tùy thuộc vào từng người do diện cắt khác nhau. Để tổn thương mau lành, người bệnh cần chú ý tránh làm việc nặng và vận động mạnh, kiêng quan hệ trong khoảng 1,5 tháng. Bệnh nhân cũng cần chú ý tránh thụt rửa âm đạo, đặt thuốc… trong thời gian này. 3. Những phương pháp khác điều trị ung thư cổ tử cung Tùy từng giai đoạn bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị bệnh thích hợp. Ở giai đoạn ung thư tại chỗ, tiền ung thư, khoét chóp cổ tử cung sẽ được chỉ định. Tuy nhiên, ở giai đoạn ung thư xâm lấn, khoét chóp không thể loại bỏ được ung thư, lúc này bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp như: Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ toàn bộ cổ tử cung, phần trên âm đạo…
thucuc
491
Khi nào thì biết đã khỏi sốt xuất huyết? Sốt xuất huyết là bệnh gây nên bởi virus Dengue qua đối tượng trung gian là một loại muỗi có tên Aedes aegypti (thường được gọi là muỗi vằn). Khi mắc, người bệnh có thể trải qua các giai đoạn với những triệu chứng khác nhau. Khi nào thì biết đã khỏi sốt xuất huyết là băn khoăn của hầu hết người bệnh. 1. Nguyên nhân gây bệnh Đây là loại bệnh thường diễn biết thành dịch, gặp nhiều ở các quốc gia có đặc điểm khí hậu nhiệt đới với độ ẩm cao và phổ biến trong thời điểm những tháng mùa mưa. Nguyên nhân là do virus Dengue gây bệnh có thể ký sinh trong cơ thể của muỗi Aedes aegypti cái nên khi chúng đốt người bệnh rồi lại đốt người lành sẽ khiến virus này lan truyền. Đây cũng là lý do tại sao nếu trong một vùng, khu vực có người bị sốt xuất huyết thì khả năng sẽ tạo thành dịch trên diện rộng. Virus Dengue có 4 chủng, được đặt theo thứ tự DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4 và nếu bị mắc một trong 4 chủng thì chỉ có khả năng miễn dịch với chỉ một chủng ấy nên một người có thể bị bệnh nhiều lần. Muỗi Aedes aegypti thuộc chi Aedes vốn có nguồn gốc ở Châu Phi, tuy nhiên, qua quá trình giao thương, chúng đã xâm nhập và sinh sôi nảy nở ở nhiều quốc gia thuộc các châu lục khác. Trên lãnh thổ Việt Nam, tồn tại cả bốn chủng của virus Dengue. Khi virus Dengue xâm nhập vào cơ thể con người, sẽ có thời gian ủ bệnh và ngay trong khoảng thời gian này chúng đã có thể lây truyền qua người khác với vật trung gian là muỗi. 2. Người bệnh bị sốt xuất huyết thường kéo dài trong thời gian bao lâu? Việc tìm hiểu về diễn biến của bệnh sẽ giúp cho bạn trả lời được câu hỏi khi nào thì biết đã khỏi sốt xuất huyết. Sau khoảng 4 tới 7 ngày tính từ khi bị muỗi có chứa mầm bệnh đốt, thời gian ủ bệnh sẽ diễn ra và tùy tình trạng sức khỏe mà quá trình này khác nhau song thông thường, kéo dài từ 3 tới 14 ngày. Lúc này, bệnh chưa biểu hiện ra bên ngoài bằng các triệu chứng có thể nhận thấy được. Khi phát bệnh, các dấu hiệu và triệu chứng sẽ trở nên rõ ràng, kéo dài từ 7 tới 10 ngày, cụ thể là: Giai đoạn đầu tiên Với triệu chứng thường gặp đầu tiên là sốt: có thể kéo dài từ 3 tới 7 ngày. Cùng với sốt là đau phần đầu, cơ khớp, hốc mắt và thậm chí toàn thân, kéo theo cảm giác buồn nôn, chán ăn, đau thượng vị hoặc tiêu chảy. Các nốt ban màu hồng bắt đầu xuất hiện dưới da, do xuất huyết mà người bệnh có thể gặp phải tình trạng chảy máu chân răng hay máu cam. Giai đoạn thứ hai Nguy hiểm nhất, có thể sau sốt từ 3 tới 4 ngày. Lúc này, hiện tượng sốt sẽ giảm hẳn, nhẹ đi, thậm chí có những người cắt hẳn. Mặc dù vậy, nốt ban sẽ xuất hiện dày đặc hơn, nhất là các vùng như: hai cánh tay, mặt trước của cẳng chân, sườn, bụng, phía trong đùi. Cùng với đó là chảy máu tại lợi, máu cam và cả tiểu ra máu. Nguy hiểm hơn nữa, nhiều người còn có thể bị xuất huyết các cơ quan nội tạng như: chảy máu dạ dày, não, hoặc suy tạng, viêm gan, não, cơ tim,... Giai đoạn thứ ba Giai đoạn phục hồi, thường kéo dài từ 1 tới 2 ngày với các dấu hiệu như mệt mỏi giảm hẳn, sức khỏe khá hơn, cắt hẳn sốt, tiểu nhiều và cảm giác thèm ăn quay trở lại. Tốc độ diễn tiến của bệnh rất nhanh kéo theo đó là triệu chứng nặng dần lên nên cần được nhận biết, theo dõi và khắc phục kịp thời nhằm tránh biến chứng cũng như đảm bảo an toàn cho tính mạng người bệnh. 3. Khi nào thì biết đã khỏi sốt xuất huyết? Khi nào thì biết đã khỏi sốt xuất huyết là băn khoăn của nhiều người. Nguyên nhân là vì, trên thực tế, với những người bị bệnh, sau một vài ngày thì thấy triệu chứng sốt đã giảm hoặc không còn dẫn tới lầm tưởng rằng đã khỏi. Tuy nhiên, đây mới thực sự là giai đoạn nguy hiểm nhất của bệnh vì tiểu cầu bắt đầu giảm. Nếu tình trạng tiểu cầu giảm nhanh và nhiều có thể gây ra các triệu chứng xuất huyết như: xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, chảy máu cam,... thậm chí có thể xuất huyết đường tiêu hóa hay xuất huyết não,... rất nguy hiểm. Vậy thì, những dấu hiệu nào mới là báo hiệu cho việc bệnh đã thuyên giảm hoặc khỏi? Đó là khi: Cơ thể đã giảm dần sự mệt mỏi và bắt đầu thèm ăn hoặc cảm giác ngon miệng quay trở lại. Các nốt ban mới không xuất hiện thêm nữa và vết cũ thì bắt đầu mờ dần, cùng với đó, cảm giác ngứa ngáy, khó chịu cũng giảm theo. Xét nghiệm tiểu cầu là tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh giá tình trạng bệnh đã thuyên giảm hay chưa. Thường thì tiểu cầu sẽ giảm nhanh và nhiều nhất từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 7 của bệnh, sau đó tiểu cầu bắt đầu tăng trở lại. Khi tiểu cầu tăng trở lại nghĩa là bệnh đang dần hồi phục. 4. Sốt xuất huyết được điều trị như thế nào? Phần lớn các trường hợp mắc bệnh đều có thể điều trị tại nhà dưới sự theo dõi và hướng dẫn từ bác sĩ. Một số trường hợp nặng hoặc là đối tượng trẻ em, người lớn miễn dịch kém hoặc đang mắc thêm các bệnh khác, có thể được cân nhắc nhập viện. Với bệnh, do chưa có thuốc đặc trị nên chủ yếu thực hiện bằng cách khắc phục triệu chứng, cụ thể: Nếu bị sốt cao từ 39 độ C trở lên: có thể hạ sốt bằng thuốc uống cùng với lau cơ thể bằng nước ấm, cho mặc quần áo thoải mái, thoáng khí. Lưu ý khi dùng thuốc hạ sốt là tránh thuốc có thể gây xuất huyết như: aspirin, analgin, ibuprofen,... Chú trọng bù dịch cho người bệnh bằng oresol hoặc nước lọc, nước hoa quả,. . Bệnh nhân cần cố gắng ăn uống dù chưa thấy ngon miệng để tăng sức trong trị bệnh. Người nhà cần theo dõi chặt chẽ, nếu thấy bất kỳ một dấu hiệu chuyển nặng nào, cần đưa bệnh nhân đi cấp cứu ngay. Đặc biệt, khi đã hết sốt nhưng vẫn trong trạng thái li bì, chân tay lạnh hoặc nôn ra máu,... là dấu hiệu cảnh báo độ nguy hiểm cao.
medlatec
1,164
Cấy que tránh thai và một số điều chị em cần biết Cấy que tránh thai là phương pháp tránh thai có độ tin cậy cao và được nhiều chị em lựa chọn. Tuy nhiên, không phải chị em nào cũng hiểu rõ về phương pháp này. Phương pháp này bản chất là gì, vì sao có tác dụng ngừa thai, khi nào được sử dụng và không sử dụng?… Bài viết dưới đây sẽ giúp chị em tìm hiểu những kiến thức cơ bản nhất. 1. Phương pháp cấy que tránh thai là gì? Phương pháp cấy que tránh thai là sử dụng dụng cụ có chứa thành phần giúp tránh thai – que tránh thai để ngăn ngừa mang thai. Dụng cụ này được làm từ chất dẻo, có hình dạng ống nhỏ và được cấy dưới da tay không thuận của chị em. Thành phần thuốc tránh thai trong mỗi que gồm có nội tiết tố levonorgestrel hay etonogestrel. Cơ chế tránh thai của phương pháp này gồm: – Làm đặc nút nhầy ở cổ tử cung khiến tinh trùng không thể xâm nhập vào buồng trứng. – Trong trường hợp trứng gặp tinh trùng thì các chất trong que sẽ có tác dụng ngăn trứng đã thụ tinh làm tổ. – Ngăn cản quá trình rụng trứng ở phân nửa chu kỳ của chị em. Phương pháp này được tiến hành rất nhanh chóng. Phần lớn các chị em sau khi cấy que chỉ có cảm giác như một chiếc tăm nhỏ ở dưới cánh tay. Khi tháo bỏ que tránh thai, bác sĩ chỉ cần gây tê nhẹ và gắp que ra ngoài. Có rất nhiều loại que tránh thai: 6 nang, 2 nang, 1 nang. Tuy nhiên, hiện nay phổ biến nhất là các dòng 1 nang Implanon có tác dụng khoảng 3 năm, dòng 2 nang như Jadelle hay Sinoplant tác dụng trong khoảng 5 năm. Khi sử dụng phương pháp này, chị em nên tham vấn bác sĩ để chọn các loại que tránh thai phù hợp. Que tránh thai được cấy tại vùng dưới cánh tay Que tránh thai được cấy tại vùng dưới cánh tay 2. Thời gian phù hợp để cấy que Để phát huy hiệu quả của phương pháp thì thời điểm phù hợp để thực hiện là rất quan trọng: – Nên cấy trong 5 ngày đầu tiên của chu kỳ tính từ ngày hành kinh đầu tiên. – Cấy que trong vòng 5 ngày đầu tiên từ thời điểm bị sảy thai. – Cấy que trong 21 ngày kể từ khi sinh con. Đây là 3 thời điểm phù hợp nhất giúp phát huy hiệu quả tối đa và không cần dùng bất kỳ biện pháp nào khác. Ngoài 3 thời điểm này thì khi quan hệ chị em vẫn cần dùng bao cao su hỗ trợ nếu có quan hệ trong vòng một tuần từ khi cấy thai để đảm bảo không mang thai ngoài ý muốn. 3. Ưu điểm của cấy que tránh thai Các ưu điểm lớn của phương pháp này gồm có: 3.1. Hiệu quả cao Phương pháp mang lại hiệu quả cáo với tác dụng tránh thai lên tới 99%. Chính vì thế các cặp đôi hoàn toàn yên tâm không mang thai ngoài ý muốn. Thời gian sử dụng của que tránh thai khá dài, từ 3 – 5 năm thậm chí có loại còn lâu hơn. 3.2. Tính an toàn Đây là phương pháp không gây tác động lên cơ quan sinh dục. Vì vậy các biến chứng viêm nhiễm như phương pháp đặt vòng hoàn toàn không xảy ra. Bên cạnh đó, phương pháp còn khá thẩm mĩ khi cấy dưới cánh tay và không gây vướng khi chị em vận động. 3.3. Đơn giản và nhanh chóng Thủ thuật được thực hiện nhẹ nhàng, đơn giản. Ngược lại, quá trình gắp que ra khỏi cơ thể cũng rất nhanh chóng. 3.4. Thích hợp với người sử dụng thuốc ngừa thai chứa estrogen Mẹ bầu đang cho con bú, người trên 40 tuổi, người tiểu đường hay bệnh nhân cao huyết áp đều không thể sử dụng các loại thuốc ngừa thai chứa estrogen. Vì vậy phương pháp cấy que là hiệu quả nhất để tránh thai. 3.5. Không ảnh hưởng tới sinh hoạt vợ chồng Khi cấy que, vợ chồng hoàn toàn sinh hoạt bình thường mà không cần sử dụng các biện pháp phòng tránh khác. 3.6. Cấy que tránh thai không ảnh hưởng tới khả năng mang thai Đây cũng là ưu điểm lớn của phương pháp này. Thông thường, sau khi bỏ que khoảng 3 – 4 tuần, chị em sẽ rụng trứng và có khả năng mang thai bình thường. 3.7. Một số trường hợp giúp điều hòa kinh nguyệt Một số chị em giảm hiện tượng đau bụng kinh, và kinh nguyệt đều hơn khi sử dụng phương pháp này. Cấy que tránh thai mang đến hiệu quả tránh thai cao và không làm ảnh hưởng đến sinh hoạt vợ chồng Cấy que tránh thai mang đến hiệu quả tránh thai cao và không làm ảnh hưởng đến sinh hoạt vợ chồng 4. Nhược điểm của phương pháp Tuy có nhiều ưu điểm, một số nhược điểm của phương pháp là: 4.1. Giá thành đắt hơn so với các phương pháp khác 4.2. Xác suất tai biến nhỏ 0,01% nhưng có thể xảy ra Ở một xác suất rất nhỏ, một số tai biến vẫn có thể xảy ra như dị ứng, nhiễm trùng vị trí cấy,…. Mặc dù biến chứng này rất hiếm khi xảy ra, tuy nhiên nếu xảy ra các bất thường hãy gọi bác sĩ để được thăm khám và điều trị kịp thời. 4.3. Không có tác dụng phòng tránh bệnh truyền nhiễm Tương tự như đặt vòng tránh thai, cấy que hoàn toàn không có tác dụng phòng tránh bệnh truyền nhiễm. Vì vậy, để bảo vệ an toàn cho bản thân, chị em cần tự phòng tránh bằng quan hệ tình dục an toàn, sử dụng các biện pháp bảo hộ như dùng bao. 4.4. Một số tác dụng phụ khi cấy que tránh thai Một số chị em khi cấy que có thể gặp một số tác dụng phụ như: – Hiện tượng nổi mụn, nám da, căng tức ngực, rong kinh, rỉ máu âm đạo,…. Đây là các hiện tượng phản ứng của cơ thể khi nội tiết tố thay đổi đột ngột. Chị em không cần quá lo lắng vì sau khi cơ thể cân bằng, các hiện tượng này sẽ mất. – Ngứa vùng da cấy que. Hiện tượng ngứa phụ thuộc vào cơ địa của từng chị em nên mức độ sẽ khác nhau và thường sẽ hết ngay sau đó. Tuy nhiên, nếu kèm theo sưng tấy, chảy mủ thì chị em cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám. – Hiện tượng tăng cân bất thường. Khi nội tiết tố thay đổi, chị em có thể gặp hiện tượng thèm ăn và tăng cân nhanh hơn. Song nếu tình trạng tăng cân quá nhanh và mất kiểm soát chị em nên đi kiểm tra sức khỏe để trừ trường hợp que cấy tác động lên tuyến yên. – Giảm ham muốn tình dục. Thăm khám và lắng nghe tư vấn từ bác sĩ là điều cần thiết và quan trọng trước khi thực hiện cấy que Thăm khám và lắng nghe tư vấn từ bác sĩ là điều cần thiết và quan trọng trước khi thực hiện cấy que 5. Những ai không được sử dụng phương pháp này? Tuy là phương pháp hiệu quả và dễ dùng song không phải ai cũng có thể sử dụng. Những chị em thuộc đối tượng dưới đây sẽ không được sử dụng phương pháp này: – Chị em đang mang thai. – Khu vực chân hoặc phổi có huyết khối tĩnh mạch sâu. – Ra máu âm đạo bất thường chưa xác định được nguyên nhân. – Chị em có tiền sử hoặc đang mắc bệnh ung thư vú. – Đang điều trị bệnh lý về gan. – Có sử dụng thuốc điều trị lao và thuốc chống động kinh.
thucuc
1,381
Glycerin để làm trắng da có an toàn không? Bên cạnh nước và hương liệu thì glycerin là một trong những thành phần phổ biến có trong mỹ phẩm với công dụng làm trắng da. Vậy để biết được dùng glycerin có an toàn không và hiệu quả mang lại như thế nào thì cần hiểu rõ về cách hoạt động của chất này. 1. Glycerin trắng da. Glycerin còn được gọi là glycerol, hợp chất tự nhiên bắt nguồn từ dầu thực vật hay chất béo của động vật. Glycerin là chất ở dạng lỏng, không có màu và mùi, vị được xem là ngọt như siro. Glycerin là chất có khả năng giữ ẩm, kéo nước vào lớp ngoài của da từ những lớp da ở tầng sâu và cả không khí. Trong những sản phẩm chăm sóc da, glycerin thường được sử dụng phổ biến với những chất làm ẩm khác như alpha hydroxy acids, hyaluronic acid, propylene glycol, sorbitol...Được công nhận như là một thành phần chính trong kem dưỡng ẩm và các loại sữa dưỡng da khác, việc dùng glycerin ở dạng nguyên chất đang ngày càng phổ biến trong lĩnh vực làm đẹp. Các nghiên cứu đã cho thấy rằng glycerin có thể tác động đến da theo một số cách như:Cấp ẩm cho lớp sừng của da;Tăng cường hàng rào bảo vệ và các đặc tính cơ học của da;Bảo vệ da khỏi những chất gây kích ứng;Thúc đẩy quá trình chữa lành vết thương được diễn ra nhanh hơn.Glycerin được biết đến nhiều nhất với khả năng cấp ẩm và bảo vệ làn da. Mặc không nổi tiếng như là một chất làm trắng da nhưng glycerin có thể giúp da tẩy tế bào chết. Cụ thể là khi bôi glycerin thì sẽ giúp lớp ngoài của da được cấp ẩm rất nhiều, khiến da trở nên mềm mại hơn ở lớp trên cùng, từ đó sẽ tẩy tế bào chết được dễ dàng hơn. Khi những tế bào chết này được loại bỏ thì da sẽ sáng màu hơn, giảm thiểu được sự xuất hiện của những đốm đen, sẹo và cả những nốt đồi mồi. Giải đáp glycerin có an toàn không? 2. Glycerin có an toàn không?Là một chất giữ ẩm, glycerin kéo nước từ những nguồn gần da nhất. Đặc biệt trong điều kiện độ ẩm thấp thì nguồn nước gần nhất là từ những lớp sâu hơn của da. Điều này có thể làm cho da bị mất nước, thậm chí là gặp phải tình trạng phồng rộp. Vì lý do này, cách tốt nhất đó là nên pha loãng glycerin nguyên chất trước khi sử dụng cho da mặt.Có nhiều ủng hộ chia sẻ rằng nên pha loãng glycerin với nước hoa hồng để cấp nước cho da và làm đầy lỗ chân lông. Có những nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nước hoa hồng có khả năng chống oxy hóa rất tích cực trên da. Ngoài ra, sự kết hợp của glycerin, hyaluronic acid và chiết xuất centella asiatica có thể giúp cải thiện được chức năng hàng rào bảo vệ cho làn da trong vòng 24 giờ đồng hồ sau khi bôi chúng lên da.Mặc dù không có quá nhiều tác dụng phụ được báo cáo khi sử dụng glycerin nhưng vì là một sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên nên những phản ứng dị ứng trên da và cơ thể vẫn có thể xảy ra. Nếu người sử dụng gặp phải một số tình trạng ngoài da như nổi mẩn đỏ, phát ban, ngứa... thì hãy ngừng việc dùng glycerin lại và gặp bác sĩ da liễu trong trường hợp cần thiết. Sau đó nếu sử dụng một sản phẩm chăm sóc da nào khác thì nên đọc kỹ bảng thành phần và lựa chọn những sản phẩm không chứa glycerin.3. Kết luận. Glycerin được xem là một chất cấp ẩm và bảo vệ da hiệu quả trong lĩnh vực làm đẹp. Tuy nhiên, với tác dụng làm trắng da thì glycerin không phải là một chất chuyên dụng với mục đích này mặc dù cũng góp phần trong quá trình tẩy tế bào chết của da được diễn ra tốt hơn. Glycerin nên được dùng đúng cách và khi có bất cứ dấu hiệu nào thì nên ngừng sử dụng và báo cho bác sĩ để kịp thời xử lý.com
vinmec
736
Bác sĩ nha khoa tư vấn chăm sóc răng miệng đúng cách 1. Chăm sóc răng miệng có cần thiết hay không? Răng miệng là một trong những cơ quan quan trọng đối với con người với chức năng chính là ăn nhai, phát âm và tạo nên khuôn mặt thẩm mỹ. Là cửa ngõ của các hệ cơ quan khác nên răng miệng rất dễ bụi các tác nhân có hại tấn công. Bởi vậy, các bác sĩ luôn nha khoa khuyến cáo mọi người cần chăm sóc răng miệng khoa học để bảo vệ sức khỏe hàm răng. Vậy, tầm quan trọng của việc chăm sóc răng miệng đúng cách là gì? – Vệ sinh răng miệng giúp loại bỏ thức ăn thừa sau khi ăn uống, đặc biệt là ở những vị trí kẽ răng – Vị trí khó làm sạch nếu chỉ súc miệng đơn thuần. – Ngăn ngừa mảng bám hình thành môi trường lý tưởng để các loại vi khuẩn, virus có hại phát triển. – Bảo vệ sức khỏe hàm răng, ngăn ngừa các bệnh lý nha khoa như sâu răng, viêm lợi, viêm nha chu, viêm tủy răng… – Hạn chế nguy cơ ngả màu, ố vàng ở răng và giúp khoang miệng thơm tho mỗi ngày. – Góp phần nâng cao hiệu quả và độ bền, tuổi thọ cho răng phục hình: răng sứ thẩm mỹ, niềng răng, răng Implant… – Giảm nguy cơ mắc một số bệnh lý về đường tiêu hóa, hệ hô hấp và hệ thần kinh… – Tạo tinh thần thoải mái, nâng cao chất lượng cuộc sống, giúp mọi người tự tin giao tiếp khi sở hữu hàm răng chắc khỏe. Do vậy, mỗi người cần trang bị cho bản thân những kiến thức bảo vệ răng miệng đúng cách. Điều này giúp đảm bảo sức khỏe và tính thẩm mỹ cho hàm răng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân. Sở hữu nụ cười tự tin rạng ngời nhờ việc chăm sóc răng miệng đúng cách 2. Các nguyên tắc chăm sóc răng miệng đúng cách 2.1. Vệ sinh răng miệng Vệ sinh răng miệng là một trong những công đoạn được đánh giá có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và củng cố chức năng răng. Thức ăn thừa nếu không được loại bỏ kịp thời có thể hình thành mảng bám, cao răng, tạo môi trường lý tưởng để những vi khuẩn có hại tấn công gây bệnh. Do đó, mỗi người cần ý thức trong việc vệ sinh răng miệng đúng cách thông qua: – Đánh răng hằng ngày với tần suất ít nhất 2 lần mỗi ngày sau khi thức dậy, trước khi đi ngủ và sau khi ăn khoảng 30-45 phút. – Sử dụng kem đánh răng có chứa Fluor hoặc loại kem đánh răng theo khuyến cáo của bác sĩ nha khoa. – Sử dụng dụng cụ vệ sinh răng miệng riêng đối với những người đang trong quá trình niềng răng, bọc sứ… hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ. – Đánh răng đều ở tất cả các mặt của răng, chải răng theo chiều từ trên xuống, từ trong ra ngoài để làm sạch răng. – Sử dụng nước súc miệng hoặc nước muối sinh lý 0,9% để làm sạch khoang miệng một cách hiệu quả. – Làm sạch kẽ răng, nơi mà bàn chải khó chải tới bằng việc sử dụng chỉ tơ nha khoa hoặc máy tăm nước. – Vệ sinh mặt lưỡi bằng mu bàn chải hoặc dụng cụ chuyên dụng để ngăn ngừa vi khuẩn gây bệnh phát triển. – Súc miệng nhiều lần sau khi chải răng để làm sạch khoang miệng và hoàn tất quá trình vệ sinh răng miệng khoa học. – Sau khi đánh răng xong, nên vệ sinh các dụng cụ kỹ lưỡng và cất ở những nơi thoáng, khô ráo, sạch sẽ. – Thay mới bàn chải đánh răng khoảng 3 tháng/lần để ngăn ngừa sự tấn công của các vi khuẩn trong lông bàn chải. Đánh răng hằng ngày với tần suất từ 2-3 lần theo khuyến cáo của bác sĩ nha khoa 2.2. Chăm sóc răng miệng Song song với việc vệ sinh răng miệng khoa học, một chế độ sinh hoạt lành mạnh, hợp lý đóng vai trò thiết thực trong việc bảo vệ và củng cố sức khỏe răng miệng. Lưu ý: – Không hút thuốc lá, sử dụng đồ uống có cồn như rượu bia hay đồ uống có gas để tránh làm ố màu và hỏng men răng. – Uống đủ lượng nước cho cơ thể để cân bằng hệ vi sinh vật trong khoang miệng, tránh hôi miệng. – Ăn uống với các thực phẩm lành mạnh, nhiều rau xanh để cung cấp đủ vitamin, dưỡng chất cần thiết cho cơ thể. – Hạn chế ăn đồ chứa nhiều đường, nhiều dầu mỡ, có tính axit quá cao để tránh mòn men răng, tạo điều kiện để vi khuẩn phát triển gây bệnh. – Lấy cao răng thường xuyên 3-6 tháng/lần hoặc lấy ngay khi có chỉ định của bác sĩ để phá hủy môi trường phát triển lý tưởng của vi khuẩn. – Thăm khám sức khỏe với bác sĩ nha khoa thường xuyên để phát hiện sớm bệnh lý và điều trị kịp thời giúp tối ưu hiệu quả điều trị và ngăn chặn nguy cơ hình thành biến chứng. Thăm khám sức khỏe răng miệng định kỳ và lấy cao răng thường xuyên
thucuc
932
Chứng khó nuốt Chứng khó nuốt là dấu hiệu bệnh lý của vùng hầu họng hoặc thực quản. Chứng khó nuốt mang đến sự khó chịu cho người bệnh. Chứng khó nuốt có thể là nguyên nhân của nhiều bệnh nguy hiểm Nguyên nhân của chứng khó nuốt Có nhiều nguyên nhân gây ra chứng khó nuốt. Có thể do các cơ và thần kinh giúp đẩy thức ăn qua hầu và thực quản không làm việc tốt hoặc do bị nghẹt ở hầu hoặc thực quản, xảy ra trong các rối loạn: trào ngược dạ dày thực quản, nhiễm khuẩn, dị vật thực quản… Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp không tìm được nguyên nhân gây ra chứng khó nuốt. Ở người cao tuổi, chứng khó nuốt là do sự lão hóa thực quản. Biểu hiện của chứng khó nuốt là gì? Khó nuốt thường biểu hiện ở các mức độ khác nhau: Tự nhiên xuất hiện khó nuốt rồi biến mất, khó nuốt nhẹ hay nặng, hoặc ngày càng nặng hơn. Khi bị chứng khó nuốt, bệnh nhân thường thấy các triệu chứng như sau: _ Khó khăn khi nuốt thức ăn hoặc nước uống trong lần nuốt đầu tiên của bữa ăn; _ Nôn ói, bị nghẹn hoặc ho khi nuốt; _ Bị đau hay cảm thấy nặng ngực hoặc bị chứng ợ nóng; _ Thức ăn bị trào ngược lên hầu, miệng hoặc mũi sau khi vừa nuốt vào; _ Cảm thấy thức ăn hoặc dịch mắc lại ở một phần nào đó của thực quản; _ Bị đau khi nuốt thức ăn; Biểu hiện của chứng khó nuốt là bị đau khi nuốt _ Giảm cân do không cung cấp đủ dinh dưỡng. Điều trị bệnh khó nuốt _ Điều trị chủ yếu là giải quyết các nguyên nhân gây khó nuốt. Việc điều trị bao gồm hướng dẫn bệnh nhân thực hiện các bài tập cho cơ nuốt. Nếu người bệnh bị các tổn thương não, các dây thần kinh, cơ, thì cần phải tập luyện để các cơ hoạt động phối hợp nhịp nhàng giúp cho phản xạ nuốt diễn ra một cách dễ dàng hơn. Trong chế độ ăn cũng cần thay đổi các loại thức ăn cho phù hợp như các loại thức ăn mềm, lỏng… _ Dùng phương pháp nong giãn thực quản bằng một thiết bị được đặt vào thực quản để mở rộng bất kỳ chỗ hẹp nào của thực quản. _ Nội soi để lấy các dị vật kẹt trong thực quản của bệnh nhân. Phẫu thuật để loại bỏ khối u hoặc túi thừa, xử lý dây thần kinh gây ra chứng co thắt thực quản. Người cao tuổi dễ mắc chứng khó nuốt, khi thấy triệu chứng nên đi khám bác sĩ (ảnh minh họa) _ Dùng các loại thuốc chống ợ nóng, chống viêm thực quản, thuốc giúp ngăn chặn acid từ dạ dày trào ngược lên thực quản. _ Sử dụng kháng sinh để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở thực quản. _ Dùng biện pháp nuôi dưỡng qua ống thông xuống dạ dày đối với bệnh nhân bị khó nuốt nghiêm trọng để đảm bảo dinh dưỡng cho bệnh nhân.
thucuc
540
Phân loại 5 kiểu bệnh Crohn Bệnh Crohn là một bệnh lý viêm ruột mạn tính với các triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy nặng, mệt mỏi, giảm cân và suy dinh dưỡng. Dựa vào sự ảnh hưởng đến các vùng khác nhau của đường tiêu hóa, các bệnh Crohn có thể phân loại thành 5 kiểu. 1. Bệnh Crohn là bệnh gì? Bệnh Crohn gây nên bởi tình trạng viêm mãn tính và xói mòn ruột. Nó có thể xảy ra ở bất kỳ phần nào của ruột bao gồm cả dạ dày.Nguyên nhân gây ra bệnh Crohn hiện vẫn chưa được tìm ra một cách chính xác. Các chuyên gia cho rằng có thể do hệ thống miễn dịch của cơ thể phản ứng với thức ăn hoặc vi khuẩn trong đường ruột hoặc niêm mạc ruột. Đây có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng viêm không kiểm soát được ở người mắc bệnh Crohn.Điều trị tùy thuộc vào kiểu bệnh (vị trí ảnh hưởng của bệnh) và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Mỗi kiểu bệnh Crohn có liên quan đến các triệu chứng riêng và các vị trí cụ thể của đường tiêu hóa: 2. Phân loại bệnh Crohn như thế nào? Có năm kiểu bệnh Crohn khác nhau, mỗi kiểu bệnh ảnh hưởng đến các bộ vị trí nhau của đường tiêu hóa.Viêm hồi đại tràng (Ileocolitis)Viêm hồi tràng (Ileitis)Bệnh Crohn tại dạ dày tá tràng (gastroduodenal Crohn’s disease)Viêm hỗng tràng (Jejunoileitis)Viêm đại tràng Crohn (Crohn’s colitis)Có những trường hợp người bệnh mắc phải nhiều kiểu bệnh Crohn cùng một lúc.Sau đây là năm kiểu bệnh Crohn:2.1. Viêm hồi đại tràng (Ileocolitis)Hầu hết những người mắc bệnh Crohn là ở kiểu viêm hồi đại tràng.Dạng bệnh Crohn này gây viêm và kích ứng tại hồi tràng (phần dưới của ruột non) và ruột kết.Những người bị viêm hồi đại tràng có thể gặp những triệu chứng như:Bị tiêu chảy. Có hiện tượng giảm cân thấy rõĐau hoặc bị chuột rút ở vùng giữa hoặc dưới bên phải của bụng.Đây là kiểu bệnh phổ biến nhất của bệnh Crohn. Khoảng 50% những người bị bệnh Crohn ở dạng này.2.2. Viêm hồi tràng (Ileitis)Tương tự như viêm hồi đại tràng, viêm hồi tràng gây viêm và kích ứng tại hồi tràng hoặc phần cuối cùng của ruột non.Bệnh viêm hồi tràng cũng có những triệu chứng tương tự như các triệu chứng của bệnh viêm hồi tràng (như tiêu chảy, giảm cân, đau hoặc bị chuột rút ở vùng giữa và bên phải bụng dưới).Những người bị viêm hồi tràng cũng có thể phát triển lỗ rò (áp xe viêm) ở phần dưới bên phải của bụng.Kiểu bệnh Crohn này chiếm khoảng 30% những trường hợp bị bệnh Crohn.2.3. Bệnh Crohn tại dạ dày tá tràng (Gastroduodenal Crohn’s disease)Bệnh Crohn tại dạ dày tá tràng ảnh hưởng đến dạ dày và phần đầu tiên của ruột non (tá tràng). Những người mắc kiểu bệnh Crohn này thường có những triệu chứng như:Buồn nôn,Chán ăn. Sụt cân.Khi các phần nhỏ của ruột bị tắc nghẽn có thể dẫn đến hiện tượng nôn mửa ở những người bị bệnh Crohn tại dạ dày tá tràng. Nguyên nhân xảy ra triệu chứng này là do viêm ruột.Kiểu bệnh Crohn này chiếm khoảng 5% những trường hợp bị bệnh Crohn.2.4. Viêm hỗng tràng (Jejunoileitis)Viêm hỗng tràng là tình trạng viêm xảy ra ở hỗng tràng, hoặc phần thứ hai của ruột non. Những người bị viêm hỗng tràng có thể gặp các triệu chứng sau đây:Chuột rút sau bữa ăn. Xuất hiện lỗ rò ở ruột. Bị tiêu chảy. Cảm giác khó chịu ở bụng, có thể trầm trọng.Kiểu bệnh Crohn này ít phổ biến hơn.2.5. Viêm đại tràng Crohn (u hạt)Viêm đại tràng Crohn (u hạt) ảnh hưởng đến ruột kết (là phần chính của ruột già).Kiểu bệnh này có thể gây ra các lỗ rò, vết loét và áp xe hình thành xung quanh hậu môn.Bệnh này có thể có những triệu chứng bao gồm:Tổn thương ở daĐau khớp. Bị tiêu chảy. Chảy máu trực tràng.Kiểu bệnh Crohn này cũng khá phổ biến. Khác với viêm loét đại tràng, bệnh viêm đại tràng Crohn có thể ảnh hưởng đến các lớp sâu hơn của niêm mạc ruột. 3. Phương pháp điều trị bệnh Crohn: Những triệu chứng ở người bị bệnh Crohn thường không xảy ra mọi lúc. Có những khoảng thời gian bệnh sẽ xuất hiện gây ra các triệu chứng nghiêm trọng. Bên cạnh đó có những khoảng thời gian người bệnh sẽ không có triệu chứng (lui bệnh).Có một số phác đồ điều trị có thể giúp những người bị bệnh Crohn kiểm soát tình trạng bệnh của mình.3.1. Sử dụng thuốc. Nếu là khoảng thời gian bệnh xuất hiện gây triệu chứng, bác sĩ sẽ sử dụng thuốc làm dịu các triệu chứng và chấm dứt tình trạng viêm. Đồng thời sẽ cải thiện tiêu hóa, cải thiện các thiếu hụt về dinh dưỡng.Các thuốc có thể được bác sĩ kê dùng cho bệnh nhân đó là:Thuốc chống viêm. Thuốc kháng sinh. Thuốc corticosteroid. Thuốc trị tiêu chảy. Thuốc ức chế miễn dịch. Bác sĩ cũng có thể kê thêm một số thực phẩm bổ sung nếu bạn bị thiếu hụt dinh dưỡng.3.2. Phẫu thuật. Một số trường hợp người bị bệnh Crohn xảy ra các biến chứng như áp xe, lỗ rò, tắc ruột và xuất huyết. Nếu việc sử dụng thuốc không có hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để cắt bỏ phần ruột bị bệnh. Phẫu thuật không phải là cách chữa khỏi bệnh, nhưng nó có thể giúp cải thiện các triệu chứng.3.3. Thay đổi lối sống. Người bệnh phải biết cách kiểm soát bệnh kể cả khi đang trong thời kỳ lui bệnh không có triệu chứng, để có thể tránh các đợt bùng phát nghiêm trọng và ngăn ngừa tổn thương lâu dài cho đường tiêu hóa.Điều quan trọng của những người mắc bệnh Crohn là phải duy trì một lối sống lành mạnh. Một số phương pháp như sau:Tập thể dục đều đặnĐiều chỉnh chế độ ăn uống cân bằng. Không hút thuốc. Trong thời kỳ bệnh Crohn gây ra triệu chứng, hãy tránh bất kỳ tác nhân gây bùng phát bệnh nào đã biết chẳng hạn như thức ăn cay và nhiều chất xơ
vinmec
1,067
Cần xạ trị ung thư phổi bao nhiêu lần và tác dụng phụ của xạ trị? Song song với các chỉ định như phẫu thuật, hóa trị liệu thì xạ trị là một trong những phương pháp phổ biến được áp dụng cho những trường hợp bị mắc bệnh ung thư, trong đó có ung thư phổi. Vậy bệnh nhân cần thực hiện xạ trị ung thư phổi bao nhiêu lần? Phương pháp này có gây ra tác dụng phụ gì không? Tất cả đều sẽ được giải đáp qua bài viết sau đây. 1. Tìm hiểu khái niệm xạ trị ung thư phổi Xạ trị là phương pháp tận dụng năng lượng bức xạ cao từ máy chiếu tia gamma, tia X hay proton,... để tiêu diệt các tế bào ung thư, qua đó phá hủy cấu trúc của khối u ác tính hoặc làm ngưng trệ sự phát triển của khối u. Ở những bệnh nhân mắc ung thư phổi giai đoạn 3, tức là khi ung thư đã chuyển biến sang thời kỳ di căn và xâm lấn sang các tổ chức mô khác thì chỉ định phẫu thuật không đủ để điều trị ung thư. Lúc này bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị ung thư phổi bằng phương pháp hóa trị hoặc xạ trị. 2 biện pháp này có thể được áp dụng đơn lẻ hoặc thực hiện đồng thời hay tuần tự để đem lại hiệu quả điều trị cao nhất cho người bệnh. Trong đó, xạ trị thường được ứng dụng để thu nhỏ kích thước khối u và trước khi các tế bào ung thư di căn sang những cơ quan khác. Xạ trị có tác dụng kìm hãm sự lan rộng của ung thư, qua đó giúp bệnh nhân kéo dài tuổi thọ. Xạ trị ung thư phổi bao nhiêu lần và diễn ra trong thời gian bao lâu còn phụ thuộc vào các yếu tố như: thời điểm phát hiện bệnh, loại ung thư, tình hình sức khỏe bệnh nhân, chế độ dinh dưỡng và chăm sóc trong thời gian điều trị,... Căn cứ vào giai đoạn tiến triển của ung thư phổi và một số yếu tố liên quan đến thể trạng của bệnh nhân, xạ trị có thể được áp dụng như sau: Được sử dụng như một biện pháp điều trị chính hoặc được kết hợp song song cùng hóa trị trong những trường hợp không thể loại bỏ khối u phổi do kích thước quá to, hay thể lực bệnh nhân không đủ điều kiện để phẫu thuật. Cũng có khi người bệnh từ chối phẫu thuật vì lý do cá nhân; Xạ trị có thể được áp dụng đồng thời với hóa trị trước khi thực hiện phẫu thuật với mục đích là thu nhỏ kích cỡ khối u, giúp việc cắt bỏ sau này trở nên dễ dàng, ít tai biến hơn; Áp dụng xạ trị sau phẫu thuật (thực hiện đơn lẻ hoặc kết hợp với hóa trị) để tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại mà phẫu thuật chưa loại bỏ được hết; Xạ trị là để ngăn chặn sự lan rộng của khối u sang các cơ quan, tổ chức khác trong cơ thể như xương và não; Giúp cải thiện các triệu chứng do ung thư phổi gây ra như cảm giác đau đớn, khó nuốt, mất máu, ho, đau đầu hoặc biểu hiện tại những vị trí mà khối u đã di căn tới. 2. Cần tiến hành xạ trị ung thư phổi bao nhiêu lần? Trong điều trị ung thư phổi, xạ trị được thực hiện theo 2 hình thức chính như sau: Xạ trị ngoài hay còn gọi là xạ trị chùm tia ngoài; Xạ trị trong hay còn được biết đến là Brachytherapy - xạ trị nội bộ. 2.1. Xạ trị ngoài Đây là hình thức được ứng dụng phổ biến nhất trong điều trị ung thư phổi hoặc khi ung thư đã chuyển sang giai đoạn di căn tới những tổ chức khác trong cơ thể. Thời gian cho mỗi lần xạ trị có thể kéo dài từ 10 - 20 phút, cụ thể: Nếu mục đích xạ trị là bổ trợ và triệt căn, bệnh nhân sẽ cần dành ra từ 5 - 7 tuần cho một đợt xạ trị; Nếu mục đích xạ trị là điều trị triệu chứng hoặc dự phòng di căn não, 2 tuần là khoảng thời gian cần thiết cho một đợt xạ trị; Đối với những trường hợp còn lại, xạ trị thường được kết hợp cùng hóa trị và bác sĩ sẽ có những trao đổi cụ thể về phương pháp điều trị cũng như số lần thực hiện xạ trị với từng bệnh nhân. Một số liệu pháp hiện đại với những ưu điểm vượt trội như độ chính xác cao, hạn chế tình trạng các mô khỏe lân cận bị phơi nhiễm bức xạ đã được ứng dụng trong thời gian gần đây để chữa ung thư phổi. Đó là các liệu pháp: Xạ trị 3 chiều: 3D-CRT; Xạ trị cơ thể lập thể: SBRT; Phẫu thuật xạ hình lập thể: SRS; Xạ trị điều biến cường độ: IMRT. 2.2. Xạ trị trong Đối với những người hình thành khối u trong đường thở, bác sĩ sẽ cân nhắc ứng dụng liệu pháp brachytherapy (xạ trị nội bộ) để khiến khối u thu nhỏ lại, giảm nhẹ các triệu chứng khó chịu cho bệnh nhân. Chất phóng xạ dưới dạng viên sẽ được đặt trực tiếp vào vị trí khối u hoặc đường thở nơi khối u ở gần. Kỹ thuật nội soi phế quản hay hình thức phẫu thuật sẽ được sử dụng để thực hiện liệu pháp này. 3. Một số tác dụng phụ khi thực hiện xạ trị ung thư phổi Phụ thuộc vào vị trí sử dụng bức xạ mà bệnh nhân sẽ có những biểu hiện khác nhau. Hầu hết các tác dụng phụ sẽ chấm dứt sau khi hoàn tất liệu trình điều trị. Các triệu chứng do xạ trị gây ra có thể là: Rụng tóc, mệt mỏi, buồn nôn, nôn ói; Chán ăn, ăn kém, sút cân; Vùng da ở vị trí được xạ trị sẽ bị thay đổi: đỏ nhẹ, phồng rộp hay thậm chí là bong tróc; Khi kết hợp xạ trị cùng hóa trị, các tác dụng phụ có thể còn trở nên nghiêm trọng hơn; Phơi nhiễm phóng xạ ở thực quản khiến người bệnh khó nuốt và đau họng; Gặp triệu chứng ho, khó thở; Nếu xạ trị ở vùng não, bệnh nhân còn gặp các vấn đề như đau đầu, suy giảm trí nhớ, suy nghĩ kém. Như vậy bài viết đã cung cấp một số thông tin cơ bản về phương pháp xạ trị và trả lời cho thắc mắc cần thực hiện xạ trị ung thư phổi bao nhiêu lần. Có thể nói ung thư phổi là một bệnh lý có tỷ lệ tử vong cao và trong quá trình mắc bệnh thường khiến bệnh nhân cảm thấy đau đớn, khó chịu không ít. Do đó để phòng ngừa nguy cơ mắc phải ung thư phổi, bạn nên cai thuốc lá nếu đang duy trì thói quen này, đồng thời bảo vệ lá phổi trước những tác nhân có hại từ môi trường bên ngoài.
medlatec
1,203
Hóa chất gây hại đến phụ nữ và thai nhi trong chai nhựa Bisphenol-A, một hoá chất gây tranh cãi được dùng để làm cứng các loại bao bì cho nhiều loại thực phẩm có trong chai nhựa và đồ hộp có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của loài người. Vào năm 2013, một nhóm các ngành công nghiệp hóa chất đã kiện bang California khi các chuyên gia nhà nước đang nỗ lực yêu cầu công bố thông tin PBA gây hại đến sức khỏe con người. Mặc dù, các nhà chuyên gia đã thắng trong vụ kiện đó nhưng loại hóa chất này vẫn chưa được liệt vào danh sách các chất độc hại, phát ngôn viên Sam Delson của Văn Phòng Xác Định Sự Nguy Hiểm Đến Sức Khỏe Vì Môi Trường thuộc tiểu bang California cho biết. Gần đây, các chai lọ nhựa, đồ hộp và các vật dụng khác có chứa hóa chất BPA phân bố ở California có thể sớm phải dán nhãn cho biết hóa chất này gây hại đến khả năng sinh sản của phụ nữ. Hội đồng Quốc phòng Tài nguyên Thiên nhiên đã rất chào đón quyết định này - đây được xem như là một bước tiến quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
medlatec
218
Viêm họng khi mang thai 3 tháng đầu có nguy hiểm không? Viêm họng khi mang thai 3 tháng đầu rất dễ xảy ra và thường gây cảm giác khó chịu, đau họng cho mẹ bầu, không chỉ ảnh hưởng sức khỏe cho cơ thể mẹ mà còn nguy hiểm tới sự phát triển của thai nhi. 1. Tại sao lại xảy ra viêm họng khi mang thai 3 tháng đầu? Theo thống kê, phụ nữ khi mang thai 3 tháng đầu là đối tượng dễ mắc bệnh viêm họng nhất bởi đó là thời điểm nội tiết tố thay đổi làm cho sức đề kháng của niêm mạc mũi giảm, gây viêm nhiễm và tổn thương. Đặc biệt vào thời tiết nắng nóng, ẩm càng là điều kiện cho vi khuẩn, virus sinh sôi nảy nở ở khoang miệng khiến bệnh càng gia tăng trầm trọng. 1.1. Biểu hiện của viêm họng khi mang thai 3 tháng đầu Biểu hiện của phụ nữ mang thai 3 tháng đầu bị viêm họng thường khá rõ rệt. Dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết để bạn kịp thời phòng tránh và chữa trị: – Cổ họng sưng đỏ, amidan sưng tấy, đỏ – Đau rát cổ họng kèm khó nuốt – Ho khan – Khàn giọng – Lưỡi bẩn, môi khô, bong tróc vẩy môi – Cơ thể ớn lạnh – Tăng xuất tiết – Có thể sốt cao – Cơ thể dễ mệt mỏi, uể oải Vậy, khi thấy phụ nữ đang mang thai có những biểu hiện trên hãy đưa đến gặp bác sĩ ngay lập tức để được thăm khám kịp thời, tránh để lại biến chứng bệnh. Ho khan là một trong những biểu hiện thường thấy ở phụ nữ mang thai bị viêm họng 1.2. Viêm họng khi mang thai 3 tháng đầu có nguy hiểm không? Riêng đối với bà bầu, những bất thường về sức khỏe đều nguy hiểm tới cả người mẹ và thai nhi. Đặc biệt 3 tháng đầu thai kỳ là thời điểm nhạy cảm, nếu bị viêm họng ở giai đoạn này sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển và hình thành của bé do vi khuẩn và siêu vi khuẩn gây bệnh.  Chưa kể đến, phụ nữ mang thai bị viêm họng làm thay đổi nội tiết, gây suy giảm sức đề kháng của niêm mạc mũi, bệnh khó tự khỏi. Nếu để lâu thì càng tăng nguy cơ gây biến chứng. Do đó không thể tránh việc điều trị bằng thuốc kháng sinh. Thuốc đặc trị ít nhiều cũng sẽ ảnh hưởng đến thai nhi do thuốc đi qua đường máu đến cuống rốn thai nhi. Các mẹ bầu cần hết sức lưu tâm vấn đề này. Ngoài ra, viêm họng còn gây ra triệu chứng ho, tình trạng ho dai dẳng kéo dài sẽ nguy hiểm. Cơn ho kéo dài thường gây áp lực lên vùng bụng dễ động thai bởi giai đoạn khởi điểm 3 tháng đầu thai nhi thường non yếu. Nếu không cẩn thận có thể dẫn đến trường hợp sảy thai. Viêm họng xảy ra ở mẹ bầu có thể gây nguy hiểm tới thai nhi 2. Cách điều trị và phòng tránh bệnh viêm họng dành cho người mang thai Thông thường, viêm họng khi mang thai 3 tháng đầu sẽ không được khuyến khích sử dụng thuốc kháng sinh điều trị. Vì thế, điều trị bằng các liệu pháp tự nhiên, mẹo dân gian sẽ được ưu tiên hơn cả bởi độ lành tính và an toàn. Dưới đây là một số mẹo thường được áp dụng đặc trị viêm họng. – Súc miệng bằng dung dịch nước muối: Nước muối có tính kháng khuẩn cao, giúp làm sạch các vi khuẩn cư trú trong cổ họng.  – Trà gừng mật ong: Trà gừng nóng pha kèm mật ong có tác dụng xoa dịu cổ họng, kích thích quá trình chữa lành tổn thương niêm mạc, rất phù hợp với các mẹ bầu. – Tỏi: Thành phần allicin có trong tỏi giúp chống viêm nhiễm, nhiễm trùng cực tốt. Tỏi cũng có tác dụng trong việc tăng sức đề kháng cho mẹ bầu. Sử dụng bằng cách giã băm tỏi đem hòa với nước ấm, rồi uống. – Nước chanh mật ong: Chanh có chứa vitamin C, giúp kích thích tiết nước bọt, làm ổn định dịch nhầy trong cổ họng. Mật ong có tính giảm viêm. Kết hợp 2 loại này sẽ làm giảm triệu chứng của viêm họng. Nước chanh mật ong có tác dụng giảm dịch nhầy nơi cổ họng và kháng viêm hiệu quả Bên cạnh việc điều trị viêm họng, mẹ bầu cũng nên lưu ý một số điều nên và không nên làm để bệnh nhanh chóng thuyên giảm và không gây ảnh hưởng xấu tới thai nhi. Nên làm: – Luôn đảm bảo uống đủ nước, không để xảy ra tình trạng thiếu nước – Xông hơi để giảm tình trạng nghẹt mũi và khô họng – Nên súc miệng ít nhất 3 lần/ngày với dung dịch nước muối pha hàng ngày – Ăn uống đủ chất dinh dưỡng – Nghỉ ngơi đầy đủ – Thường xuyên rửa tay bằng nước sát khuẩn khi ho và hắt hơi, tránh nhiễm trùng hoặc vi khuẩn tấn công vào cơ thể Không nên làm: – Uống đồ lạnh hoặc đồ có gas – Dùng chung những vật dụng cá nhân với những người từng bị viêm họng, viêm xoang, cảm cúm bởi nguy cơ lây nhiễm cao – Ăn thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn – Ăn nhiều đồ cay nóng, dầu mỡ – Hút thuốc lá – Uống bia rượu Ngoài ra, phòng tránh viêm họng là việc làm cần thiết cho mẹ bầu trong giai đoạn đầu mang thai nhạy cảm: – Luôn đeo khẩu trang khi đi ra đường, đặc biệt là đến những nơi có nhiều khói bụi, ô nhiễm – Ăn thực phẩm giàu dinh dưỡng giúp tăng sức đề kháng như cam, quýt, bưởi… – Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ nhà cửa, khử trùng đều đặn – Tránh tiếp xúc với những người bị viêm họng, cảm cúm… – Tránh xa những nơi có khói thuốc và không nên hút thuốc lá Bổ sung thực phẩm giàu vitamin C giúp tăng sức đề kháng cho mẹ bầu
thucuc
1,071
Công dụng thuốc Capebina Thuốc Capebina là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư. Bài viết dưới đây sẽ thông tin tới bạn đọc những công dụng, chỉ định của thuốc Capebina. 1. Capebina là thuốc gì? Capebina là thuốc gì? Thuốc Capebina là thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch được sản xuất bởi Laboratorio Eczance Pharma S.A - Argentina. Thuốc Capebina chứa thành phần Capecitabine hàm lượng 500mg, được bào chế dưới dạng viên nén. 2. Công dụng của thuốc Capebina Capecitabine có tác dụng gây độc chọn lọc đối với các tế bào khối u. Trên In vitro Capecitabine không phải là chất độc tế bào.Nhưng trên in vivo, Capecitabine được biến đổi liên tiếp thành chất gốc gây độc cho tế bào là 5-FU, chất này sẽ được chuyển hoá tiếp. Sự hình thành 5-FU tại khối u nhờ xúc tác một cách tối ưu của thymidine phosphorylase (d. Thd. Pase) - là yếu tố tạo mạch liên quan tới khối u, qua đó làm giảm mức độ ảnh hưởng của 5-FU đối với mô lành. Những chất chuyển hóa của Capecitabine sẽ làm tổn thương tế bào bằng hai cơ chế:Đầu tiên, Fd. UMP và đồng yếu tố folate N5-10-methylenetetrahydrofolate gắn với thymidylate synthase (TS) tạo nên một phức hợp bao gồm ba yếu tố đồng hoá trị. Làm ức chế hình thành thymidylate từ uracil. Thymidylate là một tiền chất cần thiết của thymidine triphosphate, một chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA, vậy nên khi thiếu hụt hợp chất này có thể ức chế sự phân chia tế bào.Thứ hai, các men sao chép nhân có thể kết hợp nhầm lẫn với FUTP thay vì uridine triphosphate (UTP) trong quá trình tổng hợp RNA. Điều này có thể làm ảnh hưởng tới sự tổng hợp RNA và protein.Thuốc capebina được chỉ định trong những trường hợp sau:Thuốc capebina được sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp cùng với các phương pháp điều trị ung thư. Có tác dụng làm chậm và ngăn chặn sự tăng trưởng của tế bào ung thư, làm giảm kích thước khối u.Ung thư vú: Capecitabine được sử dụng phối hợp với docetaxel trong điều trị bệnh nhân ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi hóa trị liệu thất bại.Ung thư đại trực tràng: Capecitabine được chỉ định điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân ung thư đại tràng sau phẫu thuật hay bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn.Ung thư dạ dày: Capecitabine được kết hợp với hợp chất platin được chỉ định điều trị bước đầu tiên cho những bệnh nhân ung thư dạ dày. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Capebina Điều trị đơn lẻ: Ung thư đại trực tràng, ung thư vú : sử dụng liều 1250mg/ m2, 2 lần/ ngày dùng trong 14 ngày, sau đó nghỉ 7 ngày.Điều trị phối hợp:Ung thư vú: Lliều khởi đầu 1250 mg/m2, 2 lần/ngày dùng trong 2 tuần, phối hợp với docetaxel, sau đó nghỉ 7 ngày.Ung thư dạ dày, đại trực tràng: Liều 800-1000 mg/m2/lần x 2 lần/ngày x 2 tuần, sau đó nghỉ 7 ngày hoặc 625 mg/m2/lần x 2 lần/ngày khi điều trị liên tục.Cách dùng của thuốc Capebina: Nên uống thuốc với nước trong vòng 30 phút sau ăn.Cần lưu ý: Đối với thuốc Capebina cần phải sử dụng đúng liều lượng đã được chỉ định, không tự ý điều chỉnh.Nếu dùng quá liều thuốc Capebina, người bệnh cần làm gì?Khi dùng quá liều thuốc Capebina cần dừng uống ngay và báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường.Nếu bỏ quên một liều thuốc Capebina, người bệnh cần làm gì?Thường thì nếu thời điểm nhớ ra cách thời gian chỉ định uống thuốc khoảng 1-2 tiếng thì bệnh nhân nên uống ngay. Nếu thời điểm nhớ ra cách xa lịch trình dùng thuốc thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. 4. Chống chỉ định khi sử dụng thuốc Capebina Chống chỉ định khi sử dụng thuốc Capebina trong các trường hợp sau đây:Người có tiền sử dị ứng với dược chất capecitabine hoặc fluorouracil.Người bị bệnh thận nặng hoặc bị rối loạn trao đổi chất được gọi là thiếu DPD (dihydropyrimidine dehydrogenase).Không sử dụng Capebina ở phụ nữ có thai, bởi nguy cơ gây hại cho thai nhi. 5. Tác dụng phụ của thuốc Capebina Tác dụng phụ của thuốc Capebina có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Một số triệu chứng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Capebina như: buồn nôn, nôn, ăn không ngon miệng, táo bón, mệt mỏi, sức lực yếu, khó ngủ, chóng mặt, nhức đầu, thay đổi vị giác.Buồn nôn, nôn có thể diễn biến nặng và cần sử dụng tới thuốc chống nôn.Tiêu chảy cũng là một triệu chứng phổ biến khi sử dụng thuốc Capebina, nếu tình trạng này kéo dài có thể dẫn tới mất nước, cần phải sử dụng thuốc.Thay đổi móng tay tạm thời có thể xảy ra.Thông thường bác sĩ điều trị kê đơn thuốc Capebina, vì họ đã đánh giá rằng lợi ích cao hơn nguy cơ gây ra các tác dụng phụ đối với bệnh nhân. Vậy nên, cần theo dõi cẩn thận và báo ngay với bác sĩ để có biện pháp giảm thiểu tác dụng phụ tối đa.Bệnh nhân cần ngưng dùng thuốc khi xảy ra các tác dụng phụ trầm trọng: nôn mửa 2 lần / ngày, không ăn được hoặc giữ thức ăn / chất lỏng trong dạ dày, đỏ da / sưng / đau trong miệng hoặc trên lưỡi.Đối với nam và nữ trong độ tuổi sinh đẻ, thuốc Capebina có thể ảnh hưởng đến khả năng có con.Thuốc Capebina có thể làm cho cơ thể giảm khả năng chống lại nhiễm trùng. Do đó, những bệnh nhân sử dụng thuốc này, nếu bị nhiễm trùng thường trở nên nghiêm trọng hơn (hiếm khi gây tử vong). Hãy thông báo cho bác sĩ điều trị ngay nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng (như đau họng không giảm, sốt, ớn lạnh, ho...).Những phản ứng nghiêm trọng sau đây cần báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn xử trí: có vết bầm ở da/ dễ chảy máu, thay đổi tâm thần /tâm trạng (như trầm cảm), sưng mắt cá hay chân, thay đổi thị lực, dấu hiệu của các vấn đề về thận (như thay đổi lượng nước tiểu), vàng mắt, vàng da, nước tiểu đậm.Phản ứng dị ứng hiếm khi xảy ra, tuy nhiên hãy báo cho bác sĩ nếu xuất hiện các triệu chứng sau: phát ban / lột da, ngứa hoặc sưng (đặc biệt là ở mặt / lưỡi / cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở. 6. Thận trọng và lưu ý khi dùng thuốc Capebina
vinmec
1,152
Công dụng thuốc Gabasol Thuốc Gabasol được sử dụng điều trị động kinh và đau thần kinh hiệu quả. Thuốc Gabasol có thành phần chính là Gabapentin. Những thông tin chi tiết hữu ích về Gabasol sẽ được chia sẻ qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Gabasol là thuốc gì? Thuốc Gabasol thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được bào chế dưới dạng dung dịch uống và đóng theo hộp 10 ống, 20 ống, 30 ống và 40 ống x 6ml.Thuốc Gabasol có chứa thành phần chính là Gabapentin hàm lượng 300mg và các thành phần tá dược khác. 2. Chỉ định dùng thuốc Gabasol Thuốc Gabasol được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị động kinh:Thuốc Gabasol được chỉ định như là đơn trị liệu trong điều trị các cơn động kinh cục bộ không có hoặc có kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Ðộ an toàn và hiệu quả của phác đồ đơn trị liệu Gabapentin ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập.Gabapentin được chỉ định như một điều trị hỗ trợ trong điều trị các cơn động kinh cục bộ không có hoặc có kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên. Ðộ an toàn và hiệu quả của phác đồ điều trị hỗ trợ sử dụng Gabapentin ở người bệnh là nhi khoa dưới 3 tuổi vẫn chưa được thiết lập.Ðiều trị đau thần kinh:Thuốc Gabasol được chỉ định điều trị đau thần kinh ở người lớn từ 18 tuổi trở lên. Ðộ an toàn và hiệu quả của thuốc Gabasol ở người bệnh dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Gabasol Thuốc Gabasol được sử dụng theo đường uống.Liều dùng thuốc Gabasol tham khảo như sau:Ðộng kinh cục bộ không có hoặc có kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn & trẻ > 12 tuổi: 300mg Gabapentin x 3 lần/ngày, có thể tăng lên, tối đa 3600mg Gabapentin/ngày, chia 3 lần. Khoảng cách tối đa giữa các liều Gabapentin không vượt quá 12 giờ.Hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở trẻ 3-12 tuổi: 25-35 mg Gabapentin/kg/ngày, chia 3 lần.Ðau nguồn gốc thần kinh ở người lớn > 18 tuổi: 300mg Gabapentin x 3 lần/ngày, tăng lên nếu cần, tối đa 3600 mg Gabapentin/ngày.Người bị suy thận Cl. Cr < 80m. L/phút: Chỉnh liều Gabapentin. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Gabasol Thuốc Gabasol không được sử dụng cho người bệnh bị mẫn cảm hoặc có tiền sử dị ứng với Gabapentin hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào trong thuốc. 5. Tương tác thuốc Gabasol Để tránh xảy ra tình trạng tương tác thuốc, người bệnh nên dùng thuốc Gabasol cách 2 giờ với thuốc kháng acid. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Gabasol Trong quá trình sử dụng thuốc Gabasol, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Đau bụng, rối loạn tiêu hoáĐau lưng, đau cơ, gãy xương. Mệt mỏi, sốt, đau đầu. Nhiễm virus, giãn mạch. Giảm bạch cầu. Phù. Tăng cân. Mất trí nhớ, trầm cảm, thất điều, lú lẫn.Chóng mặt, loạn vận ngôn. Mất ngủ. Trong quá trình sử dụng thuốc Gabasol nếu người bệnh gặp phải những tác dụng phụ khác mà chưa được nêu trên hoặc chưa được nghiên cứu hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng điều trị phù hợp nhất. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Gabasol Dưới đây là một vài lưu ý khi sử dụng thuốc Gabasol để đảm bảo an toàn và hiệu quả.Nếu giảm liều Gabapentin hay ngưng thuốc, phải tiến hành từ từ tối thiểu trong 1 tuần trong chỉ định động kinh.Không khuyến cáo dùng thuốc Gabasol cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, người lái xe và vận hành máy.Nếu người bệnh quên một liều Gabapentin, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều Gabapentin kế tiếp, hãy bỏ qua liều Gabapentin đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều Gabapentin đã quy định.Trong trường hợp dùng quá liều khẩn cấp và đe dọa đến tính mạng, người bệnh hãy đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Ngoài ra, người bệnh cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
vinmec
772
Cách chữa trị sỏi thận đài dưới Nguyên nhân hình thành sỏi thận Đài dưới Nguyên nhân gây nên sỏi thận đài dưới là tình trạng tích tụ, lắng đọng của các chất như canxi, oxalat, muối urat, natri, cystine hay phốt pho có trong nước tiểu, lâu ngày những cặn này kết tủa tạo thành sỏi ở đài dưới của thận. Tùy vào thời gian, vị trí và độ lắng đọng mà kích thước sỏi to hay nhỏ, sỏi di chuyển ở bất kỳ vị trí nào trên đường đi của nước tiểu. Sỏi nằm trong đài thận, bất kỳ vị trí nào đều không gây ra những cơn đau quặn thận mà chỉ âm ỉ, đôi khi không có dấu hiệu gì bởi nó không gây ra tình trạng ứ, tắc nghẽn như ở niệu quản hay bàng quang. Sỏi thận thường không gây ra triệu chứng rõ ràng cho đến khi bệnh tiến triển đến giai đoạn nguy hiểm. Nhiều người chỉ tình cờ phát hiện khi đi khám sức khỏe định kỳ hay bệnh đã xuất hiện biến chứng. nguyên nhân hình thành sỏi thận đài dưới Biện pháp phòng ngừa sỏi thận Đối với bất cứ bệnh nào thì phòng bệnh cũng là khâu quan trọng nhất, vì vậy để phòng ngừa sỏi thận đài dưới bạn cần thay đổi chế độ ăn uống, tập luyện và bỏ dần những thói quen xấu khiến sỏi hình thành như: Bổ sung đủ nước cho cơ thể Việc bạn bổ sung đủ nước cho cơ thể nhằm hạn chế sự kết tủa của các chất và đẩy một phần sỏi nhỏ ra ngoài. Hạn chế thực phẩm chứa nhiều oxalat Các thực phẩm chứa nhiều oxalat như đậu nành, đậu phộng, trà đen, bia đen, socola, củ cải, táo, mận, hành tây… cần hạn chế sử dụng. Ăn nhiều rau xanh Chất xơ trong rau xanh giúp tiêu hóa nhanh, ngăn ngừa sự ứ đọng các chất có trong ruột, giảm thiểu sự tái hấp thụ oxalat từ ruột, hạn chế sỏi niệu quản hình thành… Phòng ngừa sỏi thận bằng cách thay đổi chế độ ăn uống, tập luyện và bỏ dần những thói quen xấu khiến sỏi hình thành Cách chữa trị sỏi thận đài dưới Thường xuyên đi khám sức khỏe định kỳ (1-2 lần một năm) để nắm rõ tình trạng sức khỏe bản thân, cũng như có cách điều trị và ngăn ngừa kịp thời các bệnh lý nguy hiểm về sỏi thận Tùy theo từng loại sỏi, kích thước lớn hay nhỏ mà có cách điều trị thích hợp. Nếu sỏi nhỏ, sỏi bùn… bệnh nhân được chỉ định uống thuốc bào mòn sỏi. Sỏi lớn, kết hợp uống thuốc và các phương pháp tán sỏi như: Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ Đây là phương pháp điều trị với sỏi thận nhỏ hơn 2cm và sỏi niệu quản 1/3 trên và 1,5cm. Ưu điểm của phương pháp này là bệnh nhân không phải phẫu thuật nên không gây đau đớn. Ít gây ảnh hưởng đến thận, độ an toàn cao, không lo bị chảy máu hoặc bị nhiễm trùng vết mổ… Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser Phương pháp này chỉ định với kích thước sỏi trên 2 cm, sỏi niệu quản 1/3 trên và trên 1,5 cm Ưu điểm của phương pháp này là phẫu thuật nhẹ nhàng, ít đau đớn, ít xâm lấn do bác sĩ chỉ cần tạo một vết rạch nhỏ 5mm ở vùng lưng để tạo đường hầm vào đến thận nơi có sỏi để tán sỏi. Nếu sỏi kích thước lớn, cứng, có thể tán lại 2-3 lần, mỗi lần cách nhau từ 2-3 tuần Sau khi tán sỏi, bệnh nhân cần phải uống nhiều nước (từ 2 lít trở lên/ ngày để đào thải hết những mảnh vụn đào thải ra hết những mảnh vụn của sỏi theo đường nước tiểu Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser Phương pháp này điều trị sỏi thận ở mọi vị trí, mọi kích thước. Với phương pháp này bạn sẽ không có vết mổ, không đau và chỉ cần nằm viện 1-2 ngày là có thể xuất viện về nhà. Tùy vị trí, kích thước của sỏi  mà bác sĩ sẽ tư vấn biện pháp điều trị phù hợp
thucuc
701
Giảm tiểu cầu nguyên nhân do đâu?tình trạng xuất huyết nhẹ Giảm tiểu cầu gây nên tình trạng xuất huyết nhẹ có thể gây xuất huyết dưới da, nặng hơn có thể gây xuất huyết nội tạng, xuất huyết não…. Vậy giảm tiểu cầu nguyên nhân do đâu?   Vai trò của tiểu cầu là gì? Tiểu cầu là một trong ba loại tế bào máu của cơ thể. Tiểu cầu được sinh ra từ tủy xương và có kích thước rất nhỏ. Tiểu cầu giữ vai trò quan trọng giúp cơ thể cầm máu và bảo vệ thành mạch Tiểu cầu đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cơ thể cầm máu nhờ các tính chất đặc thù là tập trung thành từng đám dính chặt vào thành mạch nơi có tổn thương và thoái hóa các chất nhầy để giải phóng ra yếu tố làm đông máu, giúp cơ thể cầm máu và bảo vệ thành mạch không bị rò rỉ. Khi số lượng tiểu cầu bị giảm thì quá trình đông máu không được thực hiện và gây nên tình trạng xuất huyết. Giảm tiểu cầu, nguyên nhân do đâu? Có hai nhóm nguyên nhân chính dẫn đến giảm tiểu cầu là tăng phá hủy tiểu cầu ở máu ngoại vi và giảm sinh tiểu cầu ở tủy xương. Nhìn chung, nguyên nhân gây bệnh rất phức tạp vì ở mỗi nhóm nguyên nhân lại có các bệnh khác nhau gây nên. Một số nguyên nhân gây bệnh đã xác định được như: bị nhiễm trùng nặng, nhiễm kí sinh trùng, nhiễm virus cúm, sởi, quai bị, viêm gan siêu vi… Các bệnh có lách to như xơ gan, cường lách. Các bệnh tự miễn như Lupus ban đỏ, viêm nút động mạch, viêm đa khớp dạng thấp… Các bệnh về máu như suy tủy toàn bộ, xơ tủy, ung thư máu, ung thư hạch, ung thư tủy di căn, thiếu máu tiêu huyết tự miễn… Giảm tiểu cầu gây hiện tượng xuất huyết dưới da Bên cạnh đó, giảm tiểu cầu còn có thể gây nên do độc chất và một số loại thuốc như: thuốc an thần, thuốc hạ nhiệt, thuốc kháng sinh, một số loại thuốc cảm cúm… Ngoài ra, một số bệnh nhân bị giảm tiểu cầu nhưng không xác định được nguyên nhân, hay còn được gọi là xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn. Dấu hiệu cảnh báo giảm tiểu cầu Xuất hiện vết bầm tím trên da:  Đây là một trong những biểu hiện phổ biến của giảm tiểu cầu. Dấu hiệu này xuất hiện khi chỉ số tiểu cầu dưới mức trung bình cho phép nhưng chưa bị tụt quá thấp. Cơ thể mệt mỏi, cảm giác như tụt huyết áp: Rất nhiều người có những triệu chứng như cơ thể mệt lả, choáng váng, buồn ngủ… cũng cần phải kiểm tra công thức máu vì rất có thể do tiểu cầu giảm dễ nhầm lẫn với tụt huyết áp. Phụ nữ bị rong kinh, rong huyết: Thông thường mỗi kỳ kinh của nữ giới mất 7 -10 ml máu, tuy nhiên nếu như thường xuyên bị mất máu nhiều hơn, kinh nguyệt gần như bị chảy máu sinh lý do tổn thương thì chị em nên kiểm tra chỉ số tiểu cầu sớm. Giảm tiểu cầu bao nhiêu thì nguy hiểm? Xét nghiệm chẩn đoán giảm tiểu cầu sớm để điều trị hiệu quả Tiểu cầu trung bình trong máu của một người khỏe mạnh vào khoảng 150.000 – 450.000 mỗi microlit máu (một phần triệu của một lít). Người bệnh được coi là giảm tiểu cầu trong máu khi lượng tiểu cầu thấp hơn 150.000. Mức nguy hiểm trong giảm tiểu cầu là xuống tới 50.000, tuy nhiên, mùa dịch sốt xuất huyết năm nay đã ghi nhận nhiều bệnh nhân giảm tiểu cầu tới mức nghiêm trọng (< 10.000 – 20.000 tiểu cầu/microlit). Khi bị giảm tiểu cầu, tùy theo mức độ nặng nhẹ, bác sỹ sẽ chỉ định phương pháp điều trị hợp lý. Khi có những dấu hiệu cảnh báo giảm tiểu cầu, người bệnh cần đến bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán càng sớm càng tốt, tránh biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng sức khỏe.
thucuc
714
Ung thư vòm họng di căn phổi Ung thư vòm họng di căn phổi là tình trạng bệnh đã tiến triển sang giai đoạn cuối. Đây là giai đoạn nặng và có tỷ lệ tử vong cao. Tuy nhiên nếu điều trị tích cực, đúng phương pháp ở giai đoạn này, cơ hội sống của người bệnh sẽ được tăng cao. Biểu hiện của ung thư vòm họng di căn phổi Thông thường ở giai đoạn đầu, các tế bào ung thư vòm họng không có biểu hiện đặc biệt, mơ hồ và rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác. Vì thế mà nhiều người chủ quan không phát hiện sớm mình mắc bệnh. Ung thư vòm họng di căn phổi sẽ gây ra các triệu chứng như đau tức ngực, khó thở, ho ra máu… Khi các tế bào ung thư đã tiến triển sang giai đoạn cuối, chúng phát triển rất nhanh và xâm lấn, di căn sang nhiều cơ quan khác trong cơ thể như não, tai, mắt, xương, phổi… Với ung thư vòm họng di căn phổi, dấu hiệu thường thấy là người bệnh thường ho có đờm và lẫn máu, thường xuyên đau tức ngực, khó thở. Lúc này các tế bào ung thư đã xâm lấn ra phổi và ngoài phổi khiến hệ hô hấp của người bệnh gặp khó khăn. Ngoài ung thư vòm họng di căn sang phổi, người bệnh còn có thể thấy: Khi các tế bào ung thư vòm họng di căn, chúng sẽ ảnh hưởng tới hạch bạch huyết, xương, não và các cơ quan khác Khi tế bào ung thư di căn sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể chứng tỏ bệnh đã tới giai đoạn nặng. Việc điều trị lúc này gặp khó khăn và phức tạp hơn, cần sự kiên trì của người bệnh. Tùy vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi và mức độ di căn của bệnh trong cơ thể, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Cách điều trị ung thư vòm họng di căn phổi Ở giai đoạn ung thư vòm họng di căn, phương pháp điều trị chủ yếu thường được áp dụng là xạ trị, hóa trị và phẫu thuật. Phương pháp phẫu thuật hầu như không được áp dụng, hoặc chỉ được sử dụng để nạo vét hạch cổ. Lý do là ở giai đoạn này, các tế bào ung thư đã di căn xa sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể nên việc phẫu thuật cũng không đạt hiệu quả. Hóa trị và xạ trị được ưu tiên sử dụng. Bác sĩ thường áp dụng phương pháp hóa trị đơn độc hoặc hóa trị kết hợp với xạ trị để giảm những đau đớn của bệnh nhân trong giai đoạn cuối. Ngoài ra, người bệnh được sử dụng các loại thuốc giảm đau để tăng chất lượng sống của bệnh nhân ung thư vòm họng di căn. Tuy vậy, tỷ lệ sống sau 5 năm cũng rất thấp. Điều trị ung thư vòm họng di căn phổi cần phải kết hợp hóa trị và xạ trị nhằm tăng hiệu quả của quá trình điều trị bệnh Cũng giống như các vị trí di căn khác, cách điều trị ung thư vòm họng di căn phổi cũng cần sử dụng kết hợp các phương pháp nêu trên. Đồng thời người bệnh cần được chăm sóc giảm nhẹ để giảm dần triệu chứng đau tức ngực, khó thở, khó nuốt khi bị ung thư vòm họng di căn phổi. Bên cạnh đó, người bệnh cần chú ý tới chế độ ăn uống, sinh hoạt và nghỉ ngơi hàng ngày để cải thiện sức khỏe. Điều trị ung thư vòm họng di căn cần có sự kiên trì của người bệnh. Đồng thời người nhà nên quan tâm, động viên, chia sẻ gánh nặng tâm lý để người bệnh vượt qua bệnh tật, kéo dài sự sống.
thucuc
667
Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ cấp độ 2 có nguy hiểm không Gan nhiễm mỡ cấp độ 2 là một trong ba giai đoạn của bệnh gan nhiễm mỡ. Giai đoạn này bệnh đã có những biểu hiện tương đối cụ thể và cần được điều trị sớm để hạn chế bệnh phát triển. 1. Bệnh gan nhiễm mỡ gồm các cấp độ nào Gan nhiễm mỡ là tình trạng ứ đọng mỡ trong gan do nhiều nguyên nhân gây nên. Với người bình thường, lá gan có chứa một lượng mỡ nhất định khoảng từ 3 - 5% trọng lượng gan. Với người bệnh, lượng chất béo này đã vượt quá con số trên. Gan nhiễm mỡ nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến tình trạng suy gan, xơ gan thậm chí là ung thư gan. Bệnh phát triển theo ba giai đoạn với cấp độ trầm trọng tăng dần. Càng phát hiện sớm, điều trị sớm, người bệnh càng có cơ hội hồi phục cao. Gan nhiễm mỡ có ba cấp độ phát triển và biểu hiện như sau: Cấp độ 1: Là giai đoạn đầu nhẹ nhất, hầu như chưa có biểu hiện ra bên ngoài. Đôi khi bạn thấy người mệt mỏi, đôi khi ăn không ngon miệng hay thi thoảng đau bụng không rõ lý do. Tất cả các triệu chứng đều khá phổ biến khi quá sức, làm việc thời gian dài,… Ở giai đoạn này, bệnh chỉ được phát hiện thông qua kiểm tra sức khỏe định kỳ. được điều trị kịp thời, bệnh sẽ nhanh khỏi và lá gan có cơ hội cao để phục hồi nguyên trạng. Cấp độ 2: Ở giai đoạn trước bệnh chưa có biểu hiện cụ thể thì gan nhiễm mỡ cấp độ 2 đã có những biểu hiện cụ thể hơn như mệt mỏi kèm chán ăn kéo dài, có thể là đau bụng hoặc nhấn tay vào vị trí lá gan thấy đau. Khi cơ thể có những triệu chứng trên, bạn không nên chủ quan mà cần đi khám ngay. Ở giai đoạn này, rất nhiều bệnh nhân đã thờ ơ xem nhẹ các biểu hiện lâm sàng nên đã bỏ qua khiến bệnh ngày càng diễn biến nặng hơn. Cấp độ 3: Đây là giai đoạn nguy hiểm nhất của bệnh gan nhiễm mỡ với các biểu hiện như mệt mỏi kéo dài, chán ăn, vàng da, vàng mắt, đau hạ sườn phải thường xuyên,… Nếu bệnh không được điều trị ngay rất dễ dẫn đến suy gan, xơ gan thậm chí là ung thư gan rất nhanh. 2. Bệnh gan nhiễm mỡ cấp độ 2 nguy hiểm như thế nào Gan nhiễm mỡ là một trong những tiền thân của các bệnh nguy hiểm về gan như viêm gan, xơ gan hay ung thư gan. Vậy nên càng sớm phát hiện và điều trị sẽ giúp người bệnh nhanh hồi phục và giảm các nguy cơ cao mắc bệnh mãn tính về gan và các bệnh liên quan. Như đã nói ở trên, gan nhiễm mỡ cấp độ 2 là giai đoạn chuyển tiếp giữa mức độ nhẹ và nặng của bệnh. Nếu như mắc gan nhiễm mỡ cấp độ 1, gan của người bệnh vẫn có khả năng cao phục hồi chức năng như ban đầu thì ở cấp độ 2, khả năng này vẫn có nhưng còn tùy vào thời điểm phát hiện và khả năng của người bệnh. Giai đoạn gan nhiễm mỡ cấp độ 2 là khi lượng mỡ trong gan đã chiếm từ 10 - 20% tổng khối lượng gan. Biểu hiện của bệnh chưa thực sự gây chú ý nhưng đã cũ thể hơn giai đoạn trước mệt mỏi kèm chán ăn kéo dài nhiều ngày, đau bụng. Thường những người có thói quen ăn uống không khoa học, dùng nhiều rượu bia sẽ đi khám mới phát hiện ra bệnh hoặc thông qua kiểm tra định kỳ. Không chỉ người có thói quen ăn uống thiếu khoa học mà những người mắc các bệnh như tiểu đường, béo phì, lười vận động, suy dinh dưỡng, lạm dụng thuốc,… cũng có nguy cơ mắc bệnh. Xét về mức độ nguy hiểm thì gan nhiễm mỡ cấp độ 2 chưa nguy hại đến tính mạng. Nhưng không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ chuyển biến sang cấp độ 3 rất nhanh. Từ đây, bệnh gan nhiễm mỡ rất khó điều trị và để lại nhiều biến chứng. 3. Gan nhiễm mỡ cấp độ 2 có chữa được không? Hiện nay, chưa có thuốc đặc trị đối với gan nhiễm mỡ nói chung và cấp độ 2 nói riêng. Các chuyên gia đầu ngành và các nhà nghiên cứu cho biết: Bệnh gan nhiễm mỡ chỉ có thể điều trị thông qua liệu pháp y tế kết hợp thực dưỡng và luyện tập. Về liệu pháp y tế thì mỗi bệnh nhân lại có cơ địa khác nhau nên cách điều trị cũng khác nhau. Trong luyện tập, căn cứ vào mức độ nặng nhẹ và tình trạng sức khỏe của mình mà bệnh nhân thực hiện các bài tập phù hợp. Đối với thực dưỡng thì càng đòi hỏi nhiều kiến thức chuyên môn hơn bao gồm cả ăn và uống. Đồng thời, người bệnh có thể thực hiện bổ sung thực phẩm chức năng để cải thiện tình trạng bệnh. Người mắc gan nhiễm mỡ cấp độ 2 cần được khám bệnh rồi chẩn đoán tình trạng cụ thể để có phác đồ điều trị chuẩn. Nhìn chung, người bệnh gan nhiễm mỡ nên bổ sung các thực phẩm có tính mát gan, chứa hoạt chất có khả năng thải độc tốt như các thực phẩm có màu đỏ, màu xanh. Bổ sung thảo dược hỗ trợ như diệp hạ châu, trà xanh,… Song song với điều trên, người bệnh cần hạn chế tối đa uống rượu, bia, đồ uống có ga. Các thực phẩm nhiều dầu mỡ, thực phẩm chiên, mỡ động vật, thực phẩm nhiều cholesterol cần hạn chế. Tránh nhóm gia vị nhiều cay nóng. Tất cả sẽ giúp giảm gánh nặng cho gan. Tuy nhiên, muốn điều trị bệnh gan nhiễm mỡ cấp độ 2 đạt hiệu quả, người bệnh nên có sự hỗ trợ của bác sĩ cũng như các chuyên viên y tế có chuyên môn sâu. 1. Số 42 - 44 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam 2. Số 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội 3. Số 05 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội.
medlatec
1,079
Biến chứng của viêm màng ngoài tim Viêm màng ngoài tim nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm như tràn dịch màng ngoài tim kèm theo ép tim hoặc viêm màng ngoài tim co thắt mạn tính. 1. Viêm màng tim có nguy hiểm không? Viêm màng ngoài tim là bệnh lý viêm và tạo dịch của lớp màng ngoài tim. Thể cấp tính của bệnh được định nghĩa là tình trạng viêm kéo dài từ khoảng 4 đến 6 tuần. Biểu hiện viêm có thể là tơ huyết (khô) hoặc tràn dịch với dịch tiết có mủ, huyết thanh, đôi khi xuất huyết.Viêm màng ngoài tim có triệu chứng đặc trưng trên lâm sàng là bộ ba dấu hiệu: Đau ngực, tiếng cọ màng ngoài tim và những thay đổi trên điện tâm đồ. Đây là bệnh lý thường gặp nhất trong các bệnh về ngoại tâm mạc trong thực hành lâm sàng.Viêm màng ngoài tim có thể khiến cho màng tim hóa sẹo, trở nên mỏng hơn và tim bị siết lại. Khi lượng dịch đọng lại trong màng tim quá nhiều, hậu quả tạo ra áp lực lớn lên tim, khiến cho tim không thể thực hiện toàn vẹn chức năng bơm máu như bình thường. Đối với trường hợp nặng, huyết áp có thể giảm thấp, gây nguy hiểm đến tính mạng. Viêm màng ngoài tim đối với trường hợp nặng có thể nguy hiểm đến tính mạng 2. Biến chứng viêm màng ngoài tim 2.1. Tràn dịch màng ngoài tim có hay không có chèn ép tim. Viêm màng ngoài tim có nguy cơ gây tích tụ dịch thấm, dịch tiết, hoặc máu trong túi màng ngoài tim. Áp lực bên trong màng ngoài tim tăng cao do xảy ra tình trạng tràn dịch màng ngoài tim (nhất là ở những vùng tích tụ dịch), gây áp lực lên các buồng tim, dẫn đến hiện tượng chèn ép tim. Đây là một trong những biến chứng viêm màng ngoài tim nguy hiểm.Trong trường hợp có rối loạn huyết động, viêm màng ngoài tim có mủ hoặc nghi ngờ cao có khối u, bệnh nhân cần được chọc màng ngoài tim. Trước đó, cần tiến hành dẫn lưu hết dịch và phân tích dịch để tìm glucose, protein và lactate dehydrogenase. Bên cạnh đó, cần xét nghiệm kiểm tra số lượng tế bào, soi mẫu dưới kính hiển vi, nếu cần thiết phải tiến hành nuôi cấy vi khuẩn và/hoặc virus và kiểm tra tế bào học.Trong một số tình huống nhất định, không thể thực hiện chọc màng ngoài tim qua da và cần dẫn lưu phẫu thuật cho bệnh nhân. Phương pháp tiếp cận dưới mũi ức nói chung có tỷ lệ biến chứng <1% và khả năng tái phát tràn dịch là 8%. Nếu nghi ngờ bệnh nhân đang mắc bệnh ác tính hoặc u hạt, cần thực hiện sinh thiết màng ngoài tim để kiểm tra. Tràn dịch màng ngoài tim là một trong những biến chứng viêm màng ngoài tim nguy hiểm 2.2. Viêm màng ngoài tim co thắt mạn tính. Hầu hết các trường hợp viêm màng ngoài tim co thắt mạn tính xảy ra trong vòng 3 đến 12 tháng sau khi xuất hiện thương tổn màng ngoài tim. Đây là biến chứng viêm màng ngoài tim có thể dẫn đến tử vong, tuy nhiên tỷ lệ xảy ra khá hiếm và tập trung chủ yếu ở các nước phát triển. Những đối tượng có nguy cơ cao mắc biến chứng này thường là những bệnh nhân đã tiến hành phẫu thuật tim trước đó (tỷ lệ mắc bệnh từ 0,2% đến 0,3%), đã từng xạ trị hoặc viêm màng ngoài tim vô căn (không xác định được nguyên nhân). Bệnh lao là nguyên nhân thường gặp nhất ở các nước đang phát triển.Trong thời gian lành bệnh, mô hạt có khả năng sẽ thay thế hoàn toàn khoang màng ngoài tim. Điều này dẫn tới sự xuất hiện của sẹo dày đặc, bao quanh tim và cản trở dòng máu đổ đầy tâm thất. Trong trường hợp này, cần phẫu thuật để cắt bỏ màng ngoài tim.Các biến chứng của viêm màng ngoài tim có thể từ mức độ nhẹ đến nặng, thậm chí gây tử vong. Tuy nhiên ,hầu hết các ca bệnh ghi nhận được đều là nhẹ và có thể tự cải thiện dần. Đối với những trường hợp nặng hơn, phương pháp điều trị có thể bao gồm sử dụng thuốc và phẫu thuật (hiếm gặp). Mặt khác, việc chẩn đoán và điều trị từ sớm có thể làm giảm nguy cơ xảy ra biến chứng lâu dài do viêm màng ngoài tim...
vinmec
791
Mục tiêu và biện pháp phòng tránh nguy cơ đột quỵ Đột quỵ có tính chất nguy hiểm với khả năng gây ra những hậu quả nặng nề. Do vậy việc phòng tránh nguy cơ đột quỵ có ý nghĩa rất quan trọng đối với sức khỏe và tính mạng của mỗi người. Cùng tìm hiểu những mục tiêu, nguyên tắc và biện pháp phòng ngừa nguy cơ đột quỵ qua bài viết dưới đây. 1. Mục tiêu của việc phòng tránh đột quỵ Đột quỵ là căn bệnh cấp tính, xảy ra khi não bị ngừng cung cấp máu đột ngột hoặc máu tràn vào nhu mô não, gây tổn thương tế bão não. Lúc này, các tế bào não bị thiếu oxy và dinh dưỡng sẽ rất nhanh bị giảm/mất chức năng hoặc hoại tử. Điều này không chỉ gây ảnh hưởng đến hoạt động của não mà còn liên quan đến các cơ quan do não điều khiển, chi phối. Do đó việc phòng tránh đột quỵ có ý nghĩa rất quan trọng. Mục tiêu của việc phòng tránh đột quỵ gồm: 1.1 Giảm nguy cơ xảy ra đột quỵ Một khi đột quỵ xảy ra thì hậu quả thường rất nặng nề. Khoảng 50% người bệnh tử vong. Bên cạnh đó là những di chứng nghiêm trọng ngay cả khi được cứu sống. Vì vậy mục tiêu của việc phòng tránh đột quỵ trước hết là ngăn đột quỵ xảy ra. Đột quỵ tuy nguy hiểm nhưng 80% các trường hợp vẫn có thể phòng ngừa được bằng cách nhận biết và kiểm soát sớm các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ. Các yếu tố nguy cơ đột quỵ bao gồm các yếu tố không thay đổi được (tuổi tác, giới tính, tiền sử gia đình) và các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi (các bệnh lý: bệnh tăng huyết áp, tiểu đường, mỡ máu, dị dạng mạch máu, thiếu máu não, rung nhĩ, hở van tim; các thói quen xấu: hút thuốc lá, uống rượu bia nhiều, thường xuyên căng thẳng…; tình trạng thừa cân, béo phì,…). Phòng tránh đột quỵ giúp đẩy lùi các yếu tố nguy cơ gây hại cho sức khỏe, tiết kiệm chi phí, tăng chất lượng cuộc sống. 1.2 Giảm thiểu những hậu quả nặng nề do đột quỵ gây ra Không chỉ gây tử vong cho người bệnh, đột quỵ còn có thể để lại những di chứng nặng nề như mất trí nhớ, rối loạn nhận thức, rối loạn ngôn ngữ, giảm khả năng vận động, tàn tật… Phòng tránh đột quỵ sẽ giúp giảm tối đa những hậu quả này. 1.3 Tiết kiệm chi phí điều trị, phục hồi cho người bệnh và gia đình Thực tế cho thấy chi phí cấp cứu và điều trị đột quỵ cũng như phục hồi sau đột quỵ là rất lớn. Vì vậy, ngăn ngừa đột quỵ xảy ra cũng đồng nghĩa với việc giảm thiểu các khoản chi phí này, giảm gánh nặng cho người bệnh, gia đình và xã hội. 1.4 Tăng chất lượng cuộc sống Việc phòng tránh đột quỵ thường gồm thay đổi lối sống và kiểm soát bệnh tật. Điều này giúp duy trì chúng ta duy trì chất lượng cuộc sống tốt hơn. Đối với việc phòng tránh đột quỵ thì việc phát hiện sớm và đẩy lùi các yếu tố nguy cơ là quan trọng nhất. 2. Các biện pháp phòng tránh nguy cơ đột quỵ 2.1 Chế độ dinh dưỡng Việc ăn uống không khoa học là một trong những nguyên nhân quan trọng gây đột quỵ. Các chuyên gia khuyến cáo chế độ ăn uống giúp phòng ngừa đột quỵ gồm: – Giảm tiêu thụ chất béo có hại như chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa – Tăng cường bổ sung chất xơ – Hạn chế thức ăn mặn trong khẩu phần – Bổ sung các chất chống oxy hóa – Thêm vào khẩu phần ăn các dưỡng chất tốt cho não bộ – Giảm tiêu thụ đường – Đa dạng chế độ ăn uống Chế độ dinh dưỡng khoa học góp phần đẩy lùi nguy cơ đột quỵ. 2.2 Thường xuyên tập thể dục – Cách tránh nguy cơ đột quỵ đơn giản Việc ngồi nhiều, lười vận động là tác nhân quan trọng gây đột quỵ. Vì thế muốn ngăn ngừa căn bệnh này, mỗi người cần tập thể dục thường xuyên. Việc này giúp tăng cường lưu thông máu, oxy và dinh dưỡng trong cơ thể, giảm huyết áp, giảm tắc nghẽn động mạch và huyết khối, giảm cân, duy trì cân nặng và kiểm soát đường huyết. 2.3 Kiểm soát cân nặng Thừa cân, béo phì thường liên quan đến cholesterol xấu (LDL), gây tắc nghẽn động mạch, tăng nguy cơ đột quỵ. Bạn nên chủ động theo dõi cân nặng để duy trì trọng lượng cơ thể ổn định, trong mức cho phép bằng cách ăn nhiều rau xanh, hạn chế chất béo, tăng cường luyện tập… để phòng tránh đột quỵ. 2.4 Giảm căng thẳng Giảm căng thẳng và stress chính là biện pháp quan trọng để giảm nguy cơ đột quỵ. Điều này cũng góp phần tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể chống lại các bệnh lý nguy cơ gây đột quỵ. 2.5 Không hút thuốc lá Các chất độc trong thuốc lá như nicotine và carbon monoxide có thể gây tăng huyết áp, làm tổn thương đến hệ tuần hoàn và tăng nguy cơ đột quỵ. Việc hạn chế hoặc từ bỏ hút thuốc lá (cả chủ động và thụ động) sẽ giúp giảm đáng kể nguy cơ đột quỵ. 2.6 Tránh nguy cơ đột quỵ bằng cách hạn chế uống rượu bia Uống quá nhiều rượu bia có thể làm tăng huyết áp, dẫn đến đột quỵ. Đồ uống có cồn cũng làm tăng mức cholesterol xấu (LDL) trong máu, tạo điều kiện hình thành các mảng bám ở động mạch. Các nghiên cứu cho thấy, giảm tiêu thụ rượu bia giúp giảm nguy cơ bị đột quỵ và bảo vệ sức khỏe nói chung. 2.7 Kiểm soát huyết áp Huyết áp tăng cao có thể làm tăng áp lực lên các mạch máu, gây tổn thương đến hệ tuần hoàn, khiến các mạch máu nuôi não tắc hẹp, gây nhồi máu não. Đồng thời có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ xuất huyết não. Tuân thủ việc dùng thuốc hạ huyết áp, thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, tăng cường vận động là rất quan trọng để kiểm soát huyết áp, ngăn ngừa đột quỵ. 2.8 Kiểm soát cholesterol máu Nồng độ cholesterol trong máu cao là tác nhân quan trọng gây tắc nghẽn động mạch dẫn đến đột quỵ. Để kiểm soát cholesterol, phòng ngừa đột quỵ, bạn nên hạn các chế thực phẩm nhiều dầu mỡ và chất béo, thường xuyên vận động. 2.9 Kiểm soát đường huyết Lượng đường trong máu thường xuyên ở mức cao có thể gây tổn thương mạch máu, làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, gây tắc nghẽn mạch máu não và dẫn đến đột quỵ. Kiểm soát đường huyết sẽ giúp ngăn đột quỵ xảy ra. Nếu đang mắc các bệnh lý như cao huyết áp, tiểu đường, bệnh tim mạch, bạn cần tuân thủ điều trị bằng thuốc và chế độ dinh dưỡng, tập luyện phù hợp. Việc tìm ra các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ từ sớm và có biện pháp kiểm soát kịp thời là rất quan trọng để phòng tránh nguy cơ đột quỵ xảy ra và gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
thucuc
1,287
Bác sĩ mổ u nang buồng trứng giỏi 1. Mổ u nang buồng trứng Mổ u nang buồng trứng là phương pháp an toàn và hiệu quả khi điều trị u nang buồng trứng. Tùy vào từng tình trạng bệnh cũng như mong muốn của người bệnh mà bác sĩ đưa ra các phương án điều trị khác nhau. Hiện nay có hai phương pháp mổ u nang buồng trứng thường được các bác sĩ áp dụng nhất là: Mổ mở u nang buồng trứng: Bác sĩ sẽ tạo một vết rạch lớn trên thành bụng, qua đó tiến hành cắt bỏ u nang buồng trứng. Phương pháp này thường áp dụng đối với các trường hợp bệnh nhân bị vỡ u nang hay xảy ra biến chứng với u nang buồng trứng. Mổ u nang buồng trứng là phương pháp an toàn và hiệu quả khi điều trị căn bệnh u nang buồng trứng Mổ u nang buồng trứng là phương pháp an toàn và hiệu quả khi điều trị căn bệnh u nang buồng trứng Mổ nội soi u nang buồng trứng: Bác sĩ sẽ đưa các dụng cụ phẫu thuật nội soi qua một vài vết rạch rất nhỏ để xác định vị trí u nang. Sau đó tiến hành cắt bỏ khối u hoặc lấy mẫu để sinh thiết. Mổ nội soi u nang buồng trứng mức độ phục hồi sẽ nhanh hơn mổ mở. Phương pháp này thường áp dụng đối với các khối u nang lành tính, hoặc có nguy cơ biến chứng. Dù là phương pháp mổ hở hay mổ nội soi thì đều an toàn và cho hiệu quả điều trị đến 99%. Như đã nói ở trên mổ nội soi u nang buồng trứng là phương pháp an toàn nhưng không phải bất cứ bác sĩ nào cũng phẫu thuật thành công. Việc lựa chọn bác sĩ mổ u nang buồng trứng giỏi sẽ giúp cho các chị em cảm thấy an tâm, tránh biến chứng trong quá trình phẫu thuật. Đồng thời giúp chị em sớm hồi phục sức khỏe sau khi mổ. 3.1. Hệ thống trang thiết trị hiện đại Với hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, kỹ thuật khâu thẩm mỹ vết mổ của bác sĩ sẽ hạn chế tối đa nguy cơ để lại sẹo – nỗi sợ của nhiều chị em. 3.2. Sự chăm sóc ân cần sau mổ Bệnh nhân mổ u nang buồng trứng sẽ nhanh chóng hồi phục sức khỏe khi nhận được sự chăm sóc chu đáo và chuyên nghiệp Bệnh nhân mổ u nang buồng trứng sẽ nhanh chóng hồi phục sức khỏe khi nhận được sự chăm sóc chu đáo và chuyên nghiệp Hệ thống giường bệnh tiện nghi, hiện đại. bài trí theo phong cách châu Âu sang trọng. Mỗi phòng lưu viện đều có cửa sổ hướng ra Hồ Tây đón bầu không khí trong lành và tận hưởng khung cảnh thơ mộng, bình yên của mặt hồ lớn nhất thủ đô sẽ mang lại cho bệnh nhân cảm giác thư thái như đang nghỉ dưỡng, hỗ trợ phục hồi nhanh chóng. 3.3. Chi phí hợp lý
thucuc
531
Thông tin về bệnh học u nhầy nhĩ trái Bệnh u nhầy nhĩ trái là một trong những nguyên nhân gây đột tử ở người bệnh do u lấp kín lỗ van 2 lá khiến cho máu không thể lưu thông xuống tâm thất trái để đi nuôi cơ thể. Bệnh nhân bị u nhầy nhĩ trái còn có nguy cơ cao bị nhồi máu não hoặc nhồi máu cơ tim cấp. 1. Bệnh u nhầy nhĩ trái là gì? Bệnh học u nhầy nhĩ trái hay còn gọi là u nhầy nhĩ là một dạng u nguyên phát lành tính xuất hiện trong tim. Theo thống kê, có đến 90% các u nhầy nhĩ trái xuất hiện tại tâm nhĩ trái và trên vách liên nhĩ. U nhầy nhĩ trái có cuống bám vào vách liên nhĩ hay trần nhĩ trái và thường có dạng chùm nho hoặc nhiều thùy, mật độ mềm dễ vỡ, không có vỏ bao rõ rệt, có thể có xuất huyết bên trong.Những người ở độ tuổi 56 trở lên là đối tượng dễ mắc bệnh u nhầy nhĩ trái, phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2 lần so với nam giới. Bệnh học u nhầy nhĩ trái là nguyên nhân gây đột tử ở người bệnh do u lấp kín lỗ van 2 lá khiến cho máu không thể lưu thông xuống tâm thất trái để đi nuôi cơ thể. Bệnh nhân bị u nhầy nhĩ trái còn có nguy cơ cao bị nhồi máu não hoặc nhồi máu cơ tim cấp. Hình ảnh u nhầy ở tim 2. Triệu chứng bệnh học u nhầy nhĩ trái Người mắc phải bệnh học u nhầy nhĩ trái sẽ xuất hiện một số triệu chứng lâm sàng như:Khó thở khi gắng sức hay khi nằm đầu thấp. Ho ra máu, phù phổi cấp, đau ngực, ngất, tắc mạch ngoại vi. Tai biến mạch máu não. Khi nghe tim có thể có thể có tiếng thổi tâm thu, rù tâm trương... Bệnh học u nhầy nhĩ trái gây đau ngực 3. Nguyên nhân gây bệnh học u nhầy nhĩ trái Theo thống kê, có đến 90% các trường hợp người bệnh mắc bệnh học u nhầy nhĩ trái mà không thể xác định nguyên nhân gây bệnh là gì, 10% mắc bệnh là do di truyền.Ngoài ra, một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc u nhầy nhĩ trái bao gồm:Giới tính: Nữ giới có nguy cơ mắc bệnh học u nhầy nhĩ trái cao gấp 2 lần nam giới.Tuổi tác: Độ tuổi trung bình mắc bệnh là 56 tuổi. 4. Chẩn đoán bệnh học u nhầy nhĩ trái Với bệnh nhân lớn tuổi có bệnh lý nền hoặc nguy cơ tim mạch kèm theo cần khảo sát hệ mạch vành trước mổ.Khi tiến hành đo điện tâm đồ và X- quang thì có thể có dấu hiệu giãn nhĩ trái. Siêu âm tim chẩn đoán xác định u trong nhĩ trái. Xác định vị trí cuống bám, độ dài cuống và mức độ di động của bướu. U nhầy nhĩ trái trên hình ảnh siêu âm tim 5. Điều trị hiệu quả bệnh học u nhầy nhĩ trái Phương pháp điều trị bệnh học u nhầy nhĩ trái phổ biến nhất là phẫu thuật cắt bỏ khối u. Bệnh nhân sau khi chẩn đoán có khối u nhầy nhĩ sẽ được tiến hành phẫu thuật ngay để giảm thiểu nguy cơ khối u phát triển khiến tắc nghẽn máu tại tim và tăng nguy cơ đột tử cho người bất cứ lúc nào.Sau phẫu thuật điều trị bệnh học u nhầy nhĩ trái, người bệnh có thể gặp một số biến chứng như: Cảm giác đau, loạn nhịp tim, nhiễm trùng và đột tử.Ngoài ra, sau phẫu thuật, người bệnh cần tái khám đúng hẹn để theo dõi diễn tiến của bệnh cũng như tình trạng sức khỏe, tuyệt đối tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, không được tự ý sử dụng thuốc mua ngoài đơn kê toa của bác sĩ
vinmec
669
Nhận biết để xử trí đúng cách các triệu chứng động kinh Triệu chứng động kinh thường khá rõ ràng và dễ nhận biết. Động kinh có thể gây chậm phát triển trí tuệ, nếu bệnh xảy ra ở trẻ nhỏ, việc điều trị không đúng cách có thể cản trở việc học tập và làm việc. Nếu cứ tiếp tục như vậy sẽ trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. 1. Động kinh là gì? Động kinh là một căn bệnh mãn tính xảy ra do những bất thường ở não khiến một nhóm tế bào thần kinh ở vỏ não bị kích thích đồng thời dẫn đến hiện tượng phóng điện đột ngột và không kiểm soát được. Kích thích vỏ não tại các vùng khác nhau gây ra các biểu hiện khác nhau. Co giật không phải là biểu hiện duy nhất, mất ý thức đột ngột và tê cứng tứ chi cũng là biểu hiện của bệnh động kinh. Theo thống kê, bệnh nhân động kinh chiếm khoảng 0,5-0,7% dân số, trung bình mỗi năm có 20-70 bệnh nhân mới trên 100.000 dân. Tuy nhiên, tỷ lệ khác nhau giữa các quốc gia, khu vực và khu vực. Điều đáng chú ý là tỷ lệ mắc bệnh động kinh ở trẻ em khá cao, khoảng 50% bệnh nhân động kinh dưới 10 tuổi và có tới 75% bệnh nhân động kinh dưới 20 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh động kinh giảm dần theo tuổi nhưng tăng dần từ 60 tuổi. Nguyên nhân tử vong là do trạng thái động kinh, tự tử và tai nạn trong cơn động kinh. Động kinh có thể gây chậm phát triển trí tuệ, nếu bệnh xảy ra ở trẻ nhỏ, việc điều trị không đúng cách có thể cản trở việc học tập và làm việc. Nếu cứ tiếp tục như vậy sẽ trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Động kinh là một căn bệnh mãn tính xảy ra do những bất thường ở não. 2. Triệu chứng động kinh theo từng thể bệnh 2.1. Triệu chứng động kinh khu trú Khi một cơn động kinh dường như xảy ra do hoạt động bình thường ở một phần của não, nó được gọi là cơn động kinh cục bộ (một phần). Các cơn động kinh này chia thành hai loại: Những cơn động kinh này, trước đây gọi là cơn động kinh cục bộ đơn giản, không gây mất ý thức. Họ có thể thay đổi tâm trạng hoặc thay đổi cách nhìn, ngửi, cảm nhận, nếm hoặc nghe. Bệnh cũng gây ra các cử động co thắt, không tự chủ của các bộ phận cơ thể, chẳng hạn như cánh tay hoặc chân, cũng như các triệu chứng cảm giác tự phát như ngứa ran, chóng mặt và lóe sáng. Những cơn động kinh này, trước đây được gọi là cơn động kinh cục bộ phức tạp, bao gồm mất hoặc thay đổi ý thức. Người bệnh có thể nhìn chằm chằm vào không gian và không phản ứng với môi trường trong cơn động kinh cục bộ phức tạp. Ngoài ra, người bệnh còn có thể thực hiện những động tác lặp đi lặp lại như nhai , nuốt, xoa tay hoặc đi theo vòng tròn. 2.2. Triệu chứng động kinh toàn thể Động kinh toàn thể xảy ra khi có quá nhiều sự phóng điện trong não ảnh hưởng đến toàn bộ não. Động kinh vắng ý thức và động kinh co cứng – co giật toàn thể là hai loại động kinh toàn thể phổ biến nhất. Đây là một dạng động kinh phổ biến ở người lớn, có những biểu hiện rất khác biệt và được coi là dễ nhận biết nhất. Người bệnh có thể mất ý thức, mất thăng bằng dần dần và ngã, có thể khóc, la hét nhưng không phải vì đau. Lúc này bệnh nhân cũng xuất hiện những cơn co giật thực sự và không thể kiểm soát được tứ chi do run cơ. Động kinh có thể xảy ra trong khoảng thời gian vài phút hoặc lâu hơn. Bệnh nhân có thể tiểu không tự chủ, sùi bọt mép. Dạng động kinh này thường xảy ra ở trẻ em và hiếm khi xảy ra ở người lớn. Biểu hiện điển hình nhất của loại động kinh này là mất ý thức khoảng 5-15 giây, nhìn chằm chằm, có khi trợn mắt lên trên, trẻ cầm đồ vật thì bất ngờ đánh rơi… Vì những triệu chứng này, nhiều trẻ bị động kinh thường không tập trung, dẫn đến kết quả học tập sa sút nghiêm trọng. Mất ý thức khoảng 5-15 giây là biểu hiện động kinh toàn thể phổ biến. Đây là bệnh động kinh toàn thể thường xảy ra ở trẻ sơ sinh từ 3 – 8 tháng tuổi. Bệnh sau đó dừng lại và chuyển sang dạng động kinh khác khi trẻ 4 tuổi. Tình trạng này còn được gọi là co thắt ở trẻ sơ sinh. Nguyên nhân phổ biến là các vấn đề về di truyền, rối loạn chuyển hóa, ngạt khi sinh và nhiễm trùng não gây ra những bất thường về cấu trúc và chức năng não. Dạng động kinh cụ thể này có thể gây ra sự chậm phát triển về thể chất và tinh thần ở trẻ em, ảnh hưởng đến quá trình học tập trong tương lai của chúng và có thể dẫn đến chứng tự kỷ. Một số triệu chứng của rối loạn bao gồm đầu trẻ gật mạnh trong vài giây, toàn bộ cơ thể trẻ cúi về phía trước và tay và chân của trẻ cong về phía trước. Mỗi cơn co giật có thể chỉ kéo dài 2 giây, sau đó dừng lại và tiếp tục với một loạt cơn co giật liên tiếp. 3. Bệnh động kinh luôn có triệu chứng co giật? Các loại động kinh khác nhau có các triệu chứng khác nhau. Vì vậy, các triệu chứng động kinh rất đa dạng. Ngoài việc co giật, sùi bọt mép hoặc đảo mắt, người bệnh có thể gặp phải nhiều dấu hiệu khác, chẳng hạn như cảm giác sợ hãi, mặt đờ đẫn… 4. Động kinh có phải một dạng bệnh tâm thần? Hầu hết những người mắc bệnh động kinh đều bị dán nhãn một cách không công bằng là mắc bệnh tâm thần. Trên thực tế, động kinh không phải là bệnh tâm thần. Những người bị động kinh vẫn tỉnh táo và có thể hoạt động bình thường ngoại trừ khi bị co giật. 5. Cách xử trí khi có cơn động kinh Nếu xảy ra cơn động kinh, cần phải điều trị thích hợp. Để giảm thiểu thiệt hại mà cơn động kinh có thể gây ra, cần xử lý đúng cách những điều sau: 5.1. Bước 1 Người bệnh nằm nghiêng bên trái và lau sạch nước bọt, chất nôn, chất nôn (nếu có)… 5.2. Bước 2 Mở rộng cổ áo và thắt lưng để người bệnh dễ thở hơn. Yêu cầu những người xung quanh rời đi và tạo không gian thoáng đãng 5.3. Bước 3 Đặt chăn, màn, gối dưới đầu người bệnh để giảm chấn thương khi lên cơn. 5.4. Bước 4 Xem có đồ vật nào ở gần người bệnh có thể gây chấn thương cho người bệnh hay không: bàn, ghế, vật sắc nhọn… cần phải di chuyển. Bạn có thể dùng tay tạo áp lực lên các khớp lớn như đầu gối để giảm nguy cơ trật khớp do co giật. 5.5. Bước 5 Sau cơn động kinh cần nằm bên cạnh người bệnh bởi vì một số bệnh nhân có biểu hiện, hành vi vô ý thức gây nguy hại tới bản thân và người khác.
thucuc
1,309
Amidan hốc mủ vi khuẩn thâm nhập vào đây làm tổ Amidan là hệ thống các tế bào ở ngã ba họng, là nơi bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của cả vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên, nếu có chất bẩn, vi khuẩn thâm nhập vào đây làm tổ thì thực sự phiền phức. Khi amidan bị tấn công và tạo nên những khối mủ, vón cục thì đó là viêm amidan hốc mủ.   Triệu chứng viêm amidan hốc mủ Viêm amidan hốc mủ là do tác nhân gây bệnh tấn công vào hệ amidan, ẩn nấp lâu ngày và phát triển, gây nên sự viêm nhiễm cục bộ. Các triệu chứng thường gặp của viêm amidan hốc mủ là: Amidan hốc mủ là tình trạng viêm nhiễm mạn tính do vi khuẩn hoặc virut, vệ sinh họng kém Triệu chứng quan trọng nhất của viêm amidan là sự xuất hiện của các khối mủ trên amidan. Các triệu chứng khác thường bị nhầm lẫn với viêm họng thông thường. Nhưng hiện tượng hốc mủ trên amidan là khi bệnh đã khá nặng. Nếu có dấu hiệu bất thường, lâu ngày không hết, bạn nên đi khám. Amidan hốc mủ nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển kéo dài, tái phát nhiều lần ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Amidan hốc mủ điều trị như thế nào? Cắt amidan là phương pháp được lựa chọn hàng đầu cho người bệnh bị viêm amidan hốc mủ. Tuy không thể áp dụng cho 100% các trường hợp. Thông thường cắt amidan sẽ được bác sĩ chỉ định. Nếu bạn cảm thấy cần cắt amidan, nên tới khám bác sĩ và được chỉ định. Các trường hợp được chỉ định thường gặp: Phẫu thuật cắt amidan là phương pháp điều trị chính trong trường hợp bị viêm amidan hốc mủ Trong trường hợp viêm amidan hốc mủ thì cũng có thể điều trị bằng kháng sinh. Các loại thuốc kháng sinh và giảm đau cần được tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng, bạn không nên tự ý sử dụng sai liều và sai cách dùng. Một số loại thuốc điều trị viêm amidan hốc mủ thường được chỉ định: Người bệnh cần đi khám để có phác đồ điều trị hợp lý, kịp thời giúp cải thiện sớm tình trạng bệnh (ảnh minh họa) Các loại thuốc và liều lượng và cách sử dụng sẽ được chỉ định tùy theo mức độ bệnh và chuẩn đoán của bác sĩ. Tuy nhiên bạn cũng cần nhớ sử dụng thuốc đúng liều theo chỉ định, không để sinh ra tình trạng vi khuẩn kháng thuốc, sẽ khiến bệnh tái phát, và càng khó điều trị hơn.
thucuc
469
Phải làm gì khi có dấu hiệu đột quỵ? Đột quỵ là tình trạng bệnh lý rất nguy hiểm, có thể dẫn đến tử vong nếu không được xử trí kịp thời. Trên lâm sàng, có những dấu hiệu gợi ý cho một tình trạng đột quỵ xảy ra mà người bệnh cần lưu ý. Theo dõi bài viết dưới đây để biết nên làm gì khi có dấu hiệu đột quỵ. 1. Tìm hiểu về bệnh đột quỵ Đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não là tình trạng bệnh lý gây ra do tuần hoàn máu lên não bị gián đoạn hoặc bị vỡ một mạch máu não trong đó. Khi tình trạng này diễn ra, máu lên nuôi não bị thiếu hụt nên giảm thiểu lượng oxy và các chất dinh dưỡng cần thiết khác. Nếu không được xử trí sớm thì có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong. Một số biến chứng nặng nề sau đột quỵ mà người bệnh có thể gặp đó là liệt nửa người, mất ngôn ngữ, rối loạn về cảm xúc hoặc suy giảm thị giác.Một số yếu tố nguy cơ dẫn đến đột quỵ đó là:Tuổi cao, nhất là người bệnh sau 55 tuổi thì có khả năng bị đột quỵ và tái phát sau đó nhiều hơn so với người trẻ.Nam giới có tỉ lệ bị đột quỵ nhiều hơn nữ giới.Trong gia đình có người đã từng bị đột quỵ.Những người bệnh là người Mỹ gốc Phi theo thống kê sẽ dễ bị đột quỵ hơn so với người da trắng.Người đã từng bị đột quỵ trước đây có nguy cơ tái phát bệnh nhiều hơn người bình thường.Người mắc một số bệnh lý nền như đái tháo đường, bệnh lý tim mạch...Người có tiền sử hoặc hiện tại đang bị tăng huyết áp sẽ gây ra tình trạng tổn thương thành mạch, tạo điều kiện hình thành huyết khối gây ra đột quỵ.Người bị tăng cholesterol máu cũng gây nhiều khả năng tắc nghẽn mạch máu não hơn.Bệnh nhân thừa cân, béo phì cũng dễ bị các bệnh lý liên quan đến huyết áp, thành mạch nhiều hơn nên tăng nguy cơ mắc phải tình trạng đột quỵ.Người hút thuốc lá tăng nguy cơ bị đột quỵ.Người có một lối sống không lành mạnh về dinh dưỡng, vận động, thói quen...Phân loại đột quỵ:Đột quỵ do nguyên nhân thiếu máu cục bộ: Là thể đột quỵ phổ biến, chiếm khoảng 85%. Nguyên nhân do huyết khối hình thành trong thành mạch khiến mạch máu não bị tắc nghẽn, giảm lưu thông.Đột quỵ do nguyên nhân vỡ mạch máu não: Hay còn gọi là tình trạng đột quỵ do xuất huyết não, là khi mạch máu não bị vỡ khiến tình trạng chảy máu một cách ồ ạt xảy ra, gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh trong thời gian rất nhanh.Đột quỵ thể thiếu máu não thoáng qua: Đây là những cơn đột quỵ nhỏ hay thiếu máu não diễn ra nhanh chóng, khoảng vài phút với triệu chứng tương tự như đột quỵ. 2. Có dấu hiệu đột quỵ nên làm gì? Một số dấu hiệu dễ nhận biết trên lâm sàng khi xuất hiện cơn đột quỵ đó là:Bất cân xứng trên khuôn mặt như nhân trung lệch, miệng méo, nếp mũi má bị rũ xuống ở bên bị liệt...Mắt nhìn mờ, thị lực giảm sút ở 1 hoặc cả 2 mắt.Tay chân có biểu hiện tê, mất cảm giác, khó cử động, không thực hiện được các động tác cầm nắm, thường xuất hiện ở nửa người.Mất nhận thức, không diễn đạt thành lời được, rối loạn trí nhớ...Nói ngọng một cách bất thường, phát âm không rõ, thực hiện động tác mở miệng gặp nhiều khó khăn...Đau đầu đột ngột, chóng mặt.Buồn nôn, nôn.Trên thực tế, cơn đột quỵ thường xuất hiện vào thời gian bệnh nhân đang ngủ hoặc trong tình huống bệnh nhân ngã gục một cách đột ngột, xuất hiện các triệu chứng kể trên và có thể bất tỉnh, hôn mê sau đó.Giữ người bệnh nằm yên và tránh bị té ngã.Không tự ý thực hiện những thao tác như cạo gió, châm cứu, bấm huyệt hay dùng bất cứ loại thuốc nào cho bệnh nhân, kể cả thuốc hạ huyết áp.Tiếp tục theo dõi những triệu chứng bất thường như co giật, nôn mửa, chóng mặt, méo miệng, suy giảm ý thức...Đặt bệnh nhân nằm nghiêng để bảo vệ đường thở.Không cho bệnh nhân ăn hay uống bất cứ thứ gì vì sẽ ảnh hưởng đến đường hô hấp, dễ bị sặc và làm tắc nghẽn đường thở của người bệnh. Trong điều trị cấp cứu cho bệnh đột quỵ, thời gian tối ưu nhất nên cho bệnh nhân dùng thuốc tan huyết khối là 4 – 5 giờ đồng hồ, và các biện pháp can thiệp mạch để lấy cục máu đông là 6 giờ đồng hồ.Biết được những bước sơ cứu và làm gì khi có triệu chứng đột quỵ sẽ hỗ trợ được rất nhiều cho những bác sĩ trong điều trị bệnh lý này. Mặc dù đây là bệnh lý cực kỳ nguy hiểm và có tỉ lệ tử vong cao thứ 2 trên thế giới nhưng nếu được cấp cứu kịp thời thì vẫn có thể kiểm soát được bệnh và giảm những biến chứng nguy hiểm khác.
vinmec
913
Gan nhiễm mỡ khi mang thai có nguy hiểm không? Gan nhiễm mỡ là một bệnh lý phổ biến, được chia thành ba mức độ: nhẹ, vừa và nặng. Bất kỳ ai cũng có thể mắc bệnh, trong đó có phụ nữ mang thai. Vậy gan nhiễm mỡ khi mang thai có nguy hiểm không? 1. Đặc điểm của phụ nữ mang thai dễ mắc gan nhiễm mỡ? Những người lần đầu mang thai, mang đa thai hoặc thai phụ có chỉ số BMI dưới 20 là những đối tượng dễ bị gan nhiễm mỡ trong thai kỳ nhất. Gan nhiễm mỡ khi mang thai thường xảy ra khoảng từ tuần 32 - 38 của thai kỳ. 2. Gan nhiễm mỡ khi mang thai có nguy hiểm không? Bệnh gan nhiễm mỡ mức độ nhẹ và vừa thường có chức năng gan bình thường, không có triệu chứng điển hình và không xảy ra biến chứng. Khi đó, phụ nữ mắc gan nhiễm mỡ khi mang thai sẽ rất ít bị ảnh hưởng đến thai kỳ.Tuy nhiên, sản phụ sau sinh cần phải điều tiết những thói quen sinh hoạt theo hướng tích cực, chú ý kiểm tra sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện ra các bất thường và có biện pháp xử lý, đảm bảo sức khỏe mẹ và bé.Với trường hợp gan nhiễm mỡ mức độ nặng hay gan nhiễm mỡ cấp tính lại là một mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe. Bệnh thường xuất hiện ở những bà bầu 3 tháng cuối thai kỳ, hậu quả xấu nhất có thể dẫn đến tử vong. Gan nhiễm mỡ ở mức độ nhẹ gần như không nguy hiểm đến thai kì 3. Gan nhiễm mỡ cấp ở thai kỳ Gan nhiễm mỡ cấp tính khi mang thai là bệnh lý có tỉ lệ tử vong cao. Tỷ lệ mắc bệnh gan nhiễm mỡ cấp tính ở bà bầu là 1/7000 - 11000 trường hợp. Bệnh thường xảy ra ở thai phụ sinh con lần đầu, phụ nữ mang đa thai, sản phụ có chỉ số BMI dưới 20 và đặc biệt hay gặp nhất là ở người mang thai trẻ tuổi.Tỷ lệ tử vong của gan nhiễm mỡ cấp tính khi mang thai khá cao, tử vong ở mẹ chiếm khoảng 18% do nhiều biến chứng xảy ra và tỉ lệ tử vong ở thai vào khoảng 47%. Bệnh còn được gọi là chứng teo gan vàng cấp tính trong sản khoa.Nguyên nhân gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ cấp trong thai kỳ hiện vẫn chưa rõ. Người mẹ đã từng có một hoặc nhiều lần bị bệnh này sẽ gây ra sự thiếu hụt men xúc tác trong quá trình oxy hóa ti lạp thể của acid béo ở trẻ, khiến trẻ bị hạ đường huyết, hôn mê, nồng độ men gan bất thường hoặc đột tử ở trẻ không tìm ra nguyên nhân.XEM THÊM: Người bị gan nhiễm mỡ nên ăn gì? 4. Biểu hiện gan nhiễm mỡ cấp tính khi mang thai Thai phụ mới mắc bệnh gan nhiễm mỡ thường có các triệu chứng như: mệt mỏi, buồn nôn/nôn, đau đầu, đau vùng thượng vị, chán ăn. Các triệu chứng có thể tiến triển đến vàng da, bụng báng thoáng qua và có thể có biểu hiện suy gan. Thai phụ uống nhiều nước (2 - 3 lít nước) là một triệu chứng sớm của bệnh đái tháo nhạt thoáng qua, trường hợp nặng sẽ có biểu hiện tiền sản giật.Bệnh có thể diễn biến riêng lẻ hoặc đi kèm tiền sản giật, sản giật. Nếu phát hiện và điều trị kịp thời thì 90% bà bầu và 60% thai nhi sẽ được cứu sống. Mẹ bầu gan nhiễm mỡ cấp tính sẽ có biểu hiện chán ăn 5. Biến chứng gan nhiễm mỡ cấp tính khi mang thai Biến chứng của gan nhiễm mỡ cấp ở thai phụ có thể xảy ra:Suy gan;Bệnh não gan;Rối loạn đông máu;Hạ đường huyết;Nhiễm trùng;Suy thận nhẹ;Xuất huyết nội;Xuất huyết tiêu hóa;Viêm tụy;Băng huyết;Thai chết lưu;Tử vong mẹ.XEM THÊM: Điều trị gan nhiễm mỡ không do rượu: Thay đổi lối sống, chế độ ăn Gan nhiễm mỡ cấp tính khi mang thai có thể gây suy thận 6. Chẩn đoán gan nhiễm mỡ cấp tính khi mang thai Gan nhiễm mỡ cấp tính thường khó phát hiện khi thăm khám gan do bệnh thường xảy ra vào giai đoạn thai đã lớn, vì vậy cần phải nhờ đến các xét nghiệm và các dấu hiệu để chẩn đoán như:Huyết áp tăng nhẹ. Thai phụ thường xuyên khát nước. Suy thận nhẹ hơn so với nhiễm độc thai. Men gan tăng vừa phải (phân biệt với viêm gan do siêu vi hay độc tố)Chỉ số Bilirubin tăng nhẹ (phân biệt với viêm gan do siêu vi hay độc tố)Thực hiện siêu âm để loại trừ nguyên nhân khác như: u gan, nhồi máu gan, các bệnh lý đường mật... Xét nghiệm chỉ số Bilirubin giúp chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ 7. Điều trị gan nhiễm mỡ cấp tính khi mang thai Hiện nay, bệnh gan nhiễm mỡ cấp tính ở thai phụ chưa có thuốc đặc trị, do đó khi mang thai sản phụ cần thường xuyên thăm khám, siêu âm thai định kỳ theo quy định.Việc thăm khám thường xuyên sẽ giúp các bác sĩ phát hiện triệu chứng bệnh sớm và có biện pháp điều trị thích hợp, kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm. Nếu để muộn khiến bệnh trở nặng sẽ gây nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi. 8. Thay đổi lối sống và chế độ sinh hoạt Dinh dưỡng đối với bà bầu bị gan nhiễm mỡ nói là vô cùng quan trọng. Để hạn chế nguy cơ mắc bệnh hoặc biến chứng, thai phụ cần tăng cường chất xơ từ rau củ quả, hạn chế mỡ động vật, bổ sung chất béo thực vật, không sử dụng chất kích... Tuy nhiên cần lưu ý là thai phụ không nên kiêng khem quá mức, tránh ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của thai nhi.Mẹ bầu nên từ bỏ các thói quen sinh hoạt thất thường, thức khuya, bỏ bữa cơm, lười vận động... vì đây là những yếu tố nguy cơ gây bệnh gan nhiễm mỡ.Thai phụ cần đi ngủ sớm, hạn chế căng thẳng thần kinh, ăn uống đúng, thường xuyên vận động nhẹ nhàng giúp tăng cường lưu thông máu, hạn chế tích lũy mỡ thừa
vinmec
1,075
Chuyên gia chia sẻ cách xử trí khi trẻ bị ho hậu Covid-19 Trong thời gian gần đây, tình hình dịch bệnh Covid-19 trên phạm vi cả nước đang có xu hướng giảm về cả số người mắc và số ca tử vong. 1. Nguyên nhân khiến trẻ bị ho hậu Covid Ho vốn là một trong những phản xạ thông thường nhằm bảo vệ cơ thể chống lại nhiễm trùng, virus hoặc để đẩy các vật thể lạ ra ngoài. Theo nghiên cứu, phần lớn trẻ em mắc Covid-19 có triệu chứng ho sau khi khỏi bệnh. Ho có thể kéo dài một vài tuần hoặc thậm chí một vài tháng, có thể ho húng hắng cũng có thể ho thành cơn dài, có thể là ho khan hay ho có đờm. Một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng này đó là: - Cơ thể đang trong quá trình đào thải nốt các tác nhân gây bệnh ra ngoài. - Sau khi bị bệnh, cơ thể trẻ bị suy giảm miễn dịch nên các loại virus có cơ hội tấn công gây một số bệnh như: viêm phế quản, viêm mũi dị ứng, hen… - Việc sử dụng kháng sinh và các loại thuốc ức chế miễn dịch có thể dẫn đến sự phát triển của một số loại nấm ở đường hô hấp, gây ra hiện tượng ho. Ho hậu Covid có thể khiến cho trẻ cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, dễ nôn trớ, sụt cân… Chính vì vậy, trẻ rất cần sự quan tâm của cha mẹ trong việc phát hiện và kịp thời khắc phục tình trạng trên để có thể trở lại cuộc sống bình thường. 2. Những việc nên và không nên làm khi trẻ bị ho hậu Covid Phần lớn trẻ bị ho sau khi mắc Covid -19 sẽ hết trong vài tuần. Cha mẹ có thể thực hiện một số cách đơn giản tại nhà nhằm khắc phục tình trạng này như: - Nhắc nhở trẻ uống đủ nước, khi trẻ bị ho, cha mẹ có thể hướng dẫn trẻ uống từng ngụm nước ấm nhỏ nhằm làm dịu họng, giảm cơn ho. - Có thể cho trẻ uống thuốc ho điều chế bằng các loại thảo dược hoặc những bài thuốc dân gian như: nước chanh mật ong, dùng lá hẹ hấp cách thủy hoặc chế biến thành món ăn, dùng tỏi hoặc gừng… - Cần chú ý tới chế độ dinh dưỡng cho trẻ như: nấu những món ăn ngon, loãng, mềm như cháo, súp; cho trẻ ăn thành nhiều bữa nhỏ để dễ dàng hấp thu. - Hướng dẫn trẻ tập thể dục, đặc biệt là hít thở, tham gia các hoạt động ngoài trời ở mức độ vừa phải. - Giữ ấm mũi, họng, tránh để trẻ tiếp xúc với những tác nhân có thể gây ho như: môi trường ô nhiễm, khói bụi, lông vật nuôi, sự thay đổi thời tiết đột ngột… Bên cạnh đó, cha mẹ cần tránh những việc làm trầm trọng thêm triệu chứng này ở trẻ như: - Cho trẻ ăn các loại đồ ăn lạnh, nguội hoặc đồ chưa chín kỹ hay các loại đồ ăn sẵn. - Cho trẻ ăn các loại đồ ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng, nhiều chất béo, nhiều gia vị. - Cho trẻ uống thuốc kháng sinh hoặc các loại thuốc đặc trị khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. 3. Khi nào thì cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ? Theo các chuyên gia, hội chứng hậu Covid-19 có thể xảy ra với bất cứ ai đã bị mắc Covid-19, kể cả những người bị nhẹ hoặc không có triệu chứng. Mặc dù vậy, đối với trẻ em, kể cả khi bị bệnh hay hậu Covid-19 đều có xu hướng nhẹ hơn so với người trưởng thành. Tuy nhiên, thông thường, sau bất kỳ một đợt trị bệnh nào cũng nên đi khám lại để kiểm tra sức khỏe. Hơn nữa, dù ở lứa tuổi nào, khám định kỳ cũng rất tốt để ngăn ngừa bệnh tật. Đặc biệt, đối với trẻ bị ho hậu Covid, nếu tình trạng này không thuyên giảm hoặc khi ho kèm theo các triệu chứng như sốt, khó thở, hụt hơi, thường xuyên nôn trớ… thì cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị. Để tìm ra chính xác nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ khai thác bệnh sử của trẻ, xác định rõ các triệu chứng ho: ho khan hay có đờm, ho húng hắng hay từng cơn, ho về đêm hay ban ngày… Đồng thời, xem xét các triệu chứng kèm theo và đôi khi, trẻ cần được chụp X-quang, kiểm tra chức năng về hô hấp. Có thể nói, ho hậu Covid-19 là triệu chứng thường gặp ở mọi lứa tuổi. Chính vì vậy, cha mẹ không nên quá lo lắng song cũng không nên chủ quan dẫn đến tình trạng bệnh có thể chuyển biến nặng, gây khó khăn cho việc điều trị. Mặt khác, Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh của bệnh viện được đầu tư nhiều loại máy móc phục vụ cho công tác khám chữa bệnh, đặc biệt là các triệu chứng hậu Covid như: máy chụp MRI, máy chụp CT, máy siêu âm, máy chụp X-quang,... Qua đó đảm bảo về sự nhanh chóng và tính chính xác của kết quả thăm khám cho khách hàng.
medlatec
894
Các thuốc thường có trong đơn thuốc sốt siêu vi Thời tiết chuyển mùa thường khiến cho môi trường sống thay đổi, tạo điều kiện thuận lợi cho các virus sinh sôi, phát triển. Những người có sức đề kháng kém thường rất dễ nhiễm sốt siêu vi. Vậy trong trường hợp này, bạn nên dùng đơn thuốc sốt siêu vi thế nào cho mau khỏi bệnh? 1. Một số dấu hiệu giúp nhận biết bị sốt siêu vi Thông thường, sốt siêu vi sẽ đi kèm những dấu hiệu điểm hình sau:Sốt cao khoảng 38 – 39 độ C, một số trường hợp sốt có thể lên đến 40 - 41 độ C. Với những trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, khi sốt cao mà không được hạ sốt kịp thời, trẻ rất dễ bị co giật, tăng tiết đờm nhớt dẫn đến tình trạng suy hô hấp, thiếu oxy não.Một số trường hợp bệnh nhân có thể xuất hiện cảm giác đau đầu.Người bệnh cũng có thể bị viêm long đường hô hấp với những triệu chứng như ho, chảy nước mũi, hắt hơi, đau họng...;Rối loạn tiêu hóa thường xuất hiện sớm nếu nguyên nhân gây sốt do siêu vi xâm nhập từ đường tiêu hóa. Ngoài ra, rối loạn tiêu hóa sẽ xuất hiện muộn sau khi sốt với đặc điểm là đi tiêu lỏng, không có máu và chất nhầy;Một số bệnh nhân sốt siêu vi có biểu hiện sưng hạch vùng đầu, mặt, cổ sau tai, gáy nhưng thường là kích thước nhỏ và không đau. 2. Các thuốc sốt siêu vi được sử dụng phổ biến. Thông thường, bệnh sốt siêu vi thường có thể tự khỏi sau 1 - 2 tuần. Tuy nhiên, về cơ bản bệnh thường có biểu hiện sốt cần phải tích cực điều trị, đặc biệt là ở trẻ em cần kết hợp cả việc uống thuốc và chăm sóc giúp trẻ phục hồi trong thời gian sớm nhất.Đơn thuốc sốt siêu vi thường bao gồm các thuốc điều trị triệu chứng bởi hầu hết các bệnh gây sốt siêu vi là do virus gây ra, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. 2.1. Các loại thuốc sốt siêu vi không kê đơn. Trong trường hợp bệnh nhân bị sốt nhẹ, bác sĩ thường khuyến cáo không nên sử dụng thuốc hạ sốt vội do nhiệt độ cơ thể tăng nhẹ có thể sẽ giúp làm giảm bớt số lượng virus gây bệnh. Thế nhưng, trong trường hợp bệnh nhân sốt nhẹ kéo dài hoặc sốt tăng cao, kèm theo cảm giác mệt mỏi thì nên dùng một số thuốc không kê đơn để giúp hạ sốt nhanh. Các thuốc trị sốt siêu vi thường được khuyến cáo sử dụng là Paracetamol và Ibuprofen.Trước khi uống thuốc hạ sốt hoặc bất cứ thuốc nào khác, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Tốt nhất, hãy tuân thủ theo liều lượng được quy định trên nhãn, tránh sử dụng liều cao hoặc kéo dài vì các loại thuốc hạ sốt thường tiềm ẩn nguy cơ tổn thương cho gan và thận nếu dùng quá liều. Thậm chí một số trường hợp người bệnh có thể bị ngộ độc cấp tính và dẫn đến tử vong.Nếu dùng Paracetamol, liều dùng cần được tính toán dựa trên cân nặng của bệnh nhân như 10–15mg/ kg thể trọng, chú ý khoảng cách giữa 2 lần uống là từ 4–6 giờ, không được dùng thuốc vượt quá 6 lần/ ngày.Nếu sau khi uống vài liều thuốc sốt siêu vi mà nhiệt độ cơ thể bệnh nhân vẫn còn cao, lúc này người bệnh cần được đưa đến bệnh viện nhất để được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và điều trị phù hợp.Người bệnh cần lưu ý thêm, mặc dù Aspirin cũng có thể được sử dụng để hạ sốt, nhưng tuyệt đối không dùng thuốc này với mục đích là thuốc trị sốt siêu vi cho trẻ nhỏ dưới 16 tuổi vì có thể dẫn đến hội chứng Reye và gây ra một vài tác dụng không mong muốn.Để chống bội nhiễm, người bệnh cần sử dụng thêm Natri clorid 0,9 % để nhỏ mắt, nhỏ mũi.2.2. Các loại thuốc sốt siêu vi kê đơn. Do sốt siêu vi là căn bệnh do virus gây nên. Bởi thế việc sử dụng thuốc kháng sinh sẽ không thể tiêu diệt được nguyên nhân dẫn đến bệnh lý này. Ngược lại, sử dụng thuốc còn gia tăng nguy cơ kháng kháng sinh cho người bệnh.Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc sốt siêu vi tùy vào triệu chứng của bệnh như thuốc giảm ho, giảm chảy mũi, thuốc chống dị ứng... Người bệnh tuyệt đối không tự ý truyền dịch tại nhà, các phòng khám tư nhân cũng như lạm dụng các dụng cụ xông họng do điều này có thể dẫn đến hỏng niêm mạc mũi, họng.2.3. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ nên dùng thuốc gì khi bị sốt siêu vi?Với trẻ sơ sinh, đặc biệt trẻ dưới 1 tháng tuổi bị sốt siêu vi, bố mẹ cần đưa trẻ đến trung tâm y tế để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Sau khi tiếp nhận bệnh nhân, bác sĩ cần thực hiện một vài xét nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân và theo dõi sát diễn biến bệnh của trẻ, đề phòng các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.Với trẻ nhỏ, bố mẹ tuyệt đối không nên tự ý dùng thuốc của người lớn cho trẻ. Thay vào đó, hãy áp dụng các giải pháp bù nước như cho trẻ bú hoặc uống sữa đầy đủ, sử dụng Oresol để bù nước và điện giải cho con. Với nước điện giải, lưu ý tuân thủ theo cách pha in trên nhãn thuốc, dùng hết dung dịch đã pha trong vòng 24 giờ. Việc pha thuốc không đúng quy định có thể gây rối loạn điện giải rất nguy hiểm cho trẻ.Trong trường hợp muốn dùng thuốc hạ sốt cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, phụ huynh nên dùng Paracetamol với liều lượng phù hợp dựa vào cân nặng, tuyệt đối không sử dụng Aspirin. Để đảm bảo an toàn, tốt nhất hãy liên hệ bác sĩ, dược sĩ tư vấn liều dùng và cách dùng trên đối tượng đặc biệt này. 3. Một số giải pháp hỗ trợ hạ sốt tại nhà Cùng với việc sử dụng thuốc sốt siêu vi, bạn có thể áp dụng một số giải pháp hạ sốt tại nhà bao gồm:Uống nhiều nước: Khi cơ thể bị sốt sẽ dẫn đến tình trạng mất nước. Do đó sẽ cần bổ sung nước nhiều hơn bình thường bằng cách dùng nước lọc, nước trái cây hay nước dùng từ các món canh. Nghỉ ngơi: Cơ thể người bệnh cần có thời gian nghỉ ngơi, phục hồi sau khi chiến đấu với virus gây bệnh. Bạn cần hạn chế thực hiện các hoạt động mạnh bởi điều này có thể góp phần làm tăng thêm nhiệt độ cơ thể.Làm mát cơ thể: Hãy sử dụng khăn ấm để lau vùng nách, bẹn, trán. Đồng thời người bệnh cần mặc quần áo mỏng, nhẹ và không đắp chăn quá dày.....Hy vọng với những thông tin trên đây, bạn đã giải đáp được thắc mắc đơn thuốc sốt siêu vi và không còn quá lo lắng khi mắc phải căn bệnh này.
vinmec
1,249
Cảnh báo hiện tượng rong huyết sau sảy thai tự nhiên 1. Hiện tượng rong huyết sau sảy thai có nguy hiểm với chị em phụ nữ không? 1.1 Hiện tượng rong huyết sau sảy thai tự nhiên ở chị em phụ nữ Sảy thai được hiểu là tình trạng thai ngừng phát triển xảy ra trước tuần 20 của tuổi thai, trước khi thai nhi có thể sống sót bên ngoài tử cung. Thai bị sảy vào bất kỳ thời điểm nào từ khi chị em bị trễ kinh đến 20 tuần, thời điểm này các mạch máu trong tử cung đã tăng sinh và hình thành mô để nuôi thai. Khi sảy thai, tử cung cần co bóp liên tục nhằm tống xuất phần phụ của thai ra ngoài, vậy nên hiện tượng chảy máu là không thể tránh khỏi. Việc rong huyết kéo dài làm cho nữ giới càng thêm mệt mỏi, đuối sức và xanh xao. Do mất máu, thiếu máu, thiếu sắt, cơ thể của nữ giới cải thiện kém hơn sau khi sảy thai Chảy máu âm đạo hay rong kinh, rong huyết là hiện tượng bình thường sau khi sảy thai. Theo đó, trong một lần sảy thai bình thường, máu âm đạo thường ra nhiều và kéo dài lâu hơn một kỳ kinh nguyệt thông thường kéo dài trên 7 ngày (thậm chí lên tới 10 ngày) gọi là rong kinh sau sảy thai tự nhiên. 1.2 Bị rong kinh sau sảy thai có nguy hiểm không? Theo các bác sĩ chuyên khoa, việc rong kinh sau sảy thai có nguy hiểm hay không còn tùy thuộc vào nguyên do rong kinh để xác định hậu quả, mức độ nguy hiểm của việc này dựa vào từng trường hợp. Một số biến chứng chị em bị rong kinh sau sảy thai có khả năng gặp có thể kể đến như: – Xảy ra tình trạng băng huyết, khiến mất máu nhiều, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe thậm chí là mạng sống nếu như không cấp cứu kịp thời. – Mất máu gây thiếu sắt làm cho quá trình khôi phục hồng cầu khó khăn hơn, ảnh hưởng đến thể trạng giảm sút, cảm thấy mệt mỏi ở nữ giới. – Rong huyết kéo dài ảnh hưởng niêm mạc tử cung phục hồi, gia tăng khả năng viêm tử cung làm ảnh hưởng tới quá trình có con sau này. – Dễ gặp nhiều bệnh phụ khoa nghiêm trọng, cơ quan sinh dục dễ bị thương tổn, viêm nhiễm. 2. Nguyên nhân và các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra do rong kinh sau sảy thai 2.1 Nguyên nhân chị em bị rong kinh sau sảy thai Hiện tượng rong kinh sau sảy thai tự nhiên bao gồm một số nguyên nhân, tuy vậy phổ biến nhất vẫn là do phần phụ của thai vẫn bị giữ lại (bao gồm bánh nhau và dây rốn) hoặc sảy thai không hoàn toàn. Khi các sản phẩm của thai kỳ vẫn còn trong tử cung phụ nữ, sự co bóp bình thường của tử cung vẫn tiếp tục diễn ra làm chảy máu liên tục. Để máu ngừng chảy và giải quyết tình trạng rong huyết, cần phải loại bỏ hết các sản phẩm phụ của thai hay can thiệp lấy trọn thai. Ngoài sảy thai không hoàn toàn, các nguyên nhân khác ít phổ biến hơn bao gồm: – Tồn tại lỗ rò động tĩnh mạch – Rối loạn đông máu ( bệnh von Willebrand, bệnh máu khó đông) – Thuốc chống đông máu,có thể ngăn chặn sự hình thành cục máu đông (như Heparin) – Ung thư nguyên bào nuôi – U nang buồng trứng vỡ – Sốc sau đó là Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC) 2.2 Các biến chứng có thể xảy ra do rong kinh sau sảy thai Băng huyết khi sảy thai là một biến chứng vô cùng nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng khi người bệnh rong huyết lượng nhiều. Khi xảy ra tình trạng này cần can thiệp chăm sóc y tế khẩn cấp cần. Vì nếu như không được cấp cứu kịp thời, người bệnh có thể bị sốc và thậm chí tử vong. Bên cạnh đó tình trạng mất máu nghiêm trọng có thể dẫn đến thiếu máu lên não và xảy ra các biến chứng liên quan đến thiếu oxy nếu điều trị cấp cứu chậm. Rong huyết sau sảy thai tự nhiên có thể gây ra biến chứng nặng nề cho chị em phụ nữ Hầu hết các trường hợp rong kinh sau sảy thai tự nhiên sẽ được cải thiện sau khi được chăm sóc y tế. Tuy nhiên, nếu không xử lí an toàn vẫn có khả năng xảy ra nguy hiểm khiến chị em có thể phải cắt bỏ tử cung và người phụ nữ sẽ mất khả năng sinh sản sau đó. Tóm lại, sảy thai có thể vô cùng đau đớn cả về thể xác lẫn tinh thần cho người phụ nữ. Rong kinh sau sảy thai tự nhiên cũng ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe, do vậy người bệnh hãy cho bản thân thời gian để vượt qua nỗi đau buồn. Mặt khác, các mẹ cũng ần biết các cách chữa rong huyết sau sảy thai, tránh để lại những di chứng có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau này 3. Cách chữa rong huyết sau sảy thai tự nhiên cho chị em phụ nữ Sau khi sảy thai cơ thể chị em phụ nữ cần được chăm sóc để cơ thể chóng hồi phục, cũng như giúp tâm lý ổn định, cân bằng hơn. qua đó cũng hạn chế được hiện tượng rong kinh đáng quan ngại. – Chị em cần ăn uống đầy đủ, cung cấp bổ sung thêm nhiều chất dinh dưỡng như kẽm, Omega -3, B6, B1,Magie và Vitamin A để cung cấp lại lượng máu cần thiết trong giai đoạn bị rong huyết sau sinh và tái tạo một số thương tổn của cơ thể. – Một số loại thực phẩm chứa nhiều Vitamin E  như thịt gia cầm: thịt heo, thịt bò, các loại hạt ngũ cốc, rau cải có màu xanh đậm, củ dền, táo, lựu, cá thu,.. – Tránh sử dụng các chất gây kích thích như cà phê, thuốc lá, rượu bia, đồ ngọt, nước có gas,.. – Sử dụng nhiều nước ấm hằng ngày để giúp sức quá trình tụt bóp của tử cung, không nên hiện tượng đông máu, máu vón cục. – Ngủ đủ giấc để một số cơ quan có khoảng thời gian nghỉ ngơi cũng như cải thiện thật tốt. – Tập luyện thể dục thể thap nhẹ nhàngđể thúc đẩy tuần hoàn máu, không nên làm việc nặng. – Duy trì tâm sinh lý thoải mái, cố gắng tránh xa cảm xúc tiêu cực, stress. Tiến hành thăm khám sức khỏe bản thân, phụ khoa định kỳ sau sảy thai theo chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa. Đặc biệt, chị em nên chú ý đến các bộ phận quan trọng như tử cung, buồng trứng sau khi sảy thai. Bổ sung thực phẩm nhiều sắt như thịt nạc bò, gà, heo, các loại đậu,.. cải thiện tình trạng rong huyết Sau sảy thai, nếu như có thể mang bầu trở lại, phụ nữ cần quan sát thai kỳ từ đầu một cách cẩn thận nhằm kịp thời phát hiện để hạn chế một số nguy cơ tiềm ẩn có thể ảnh hưởng tới quá trình tiến triển của thai nhi. Tốt nhất, trong thời gian từ 3 tới 5 tháng trước khi có kế hoạch mang thai, chị em phụ nữ nên tiến hành thăm khám sàng lọc phụ khoa để được giải đáp tốt hơn hết, chuẩn bị kỹ càng cho 1 thời kỳ thai nghén khỏe mạnh.
thucuc
1,331
Giải đáp căn bệnh sốt xuất huyết Bệnh sốt xuất huyết khởi phát đột ngột và diễn biến qua 3 giai đoạn: Giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm và giai đoạn hồi phục. Đặc biệt, giai đoạn sốt tương ứng với thể bệnh sốt xuất huyết Dengue thông thường, chuyển qua giai đoạn nguy hiểm tức là đã chuyển sang mức độ bệnh sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo và sốt xuất huyết Dengue nặng. 1. Bệnh sốt xuất huyết dengue là gì? Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm do vi rút Dengue gây nên. Vi rút Dengue có 4 tuýp huyết thanh là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Vi rút truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt.Muỗi vằn Aedes aegypti là côn trùng trung gian truyền bệnh chủ yếu. Những người sống ở vùng có loại muỗi này dễ mắc bệnh sốt xuất huyết dengue. Việt Nam là một nước nằm trong vùng có tỷ lệ mắc sốt xuất huyết cao.Bệnh xảy ra quanh năm, thường gia tăng vào mùa mưa. Bệnh gặp ở cả trẻ em và người lớn. Đặc điểm của sốt xuất huyết Dengue là sốt, xuất huyết và thoát huyết tương, có thể dẫn đến sốc giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn đông máu, suy tạng, nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời dễ dẫn đến tử vong. 2. Các đường lây truyền của bệnh sốt xuất huyết Lây bệnh do bị muỗi vằn đốt là đường lây phổ biến nhất 2.1 Lây bệnh do bị muỗi vằn đốt là đường lây phổ biến nhất. Trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết là muỗi aedes hay còn gọi là muỗi vằn. Muỗi vằn cái sau khi đốt hút máu người bệnh sốt xuất huyết hoặc người bệnh mang virus Dengue nhưng không biểu hiện triệu chứng (Người lành mang virus), rồi sau đó đốt người khỏe mạnh sẽ đưa virus vào cơ thể người khỏe mạnh qua vết đốt đó.Muỗi vằn cái thường chỉ hoạt động và đốt người vào ban ngày, mạnh nhất là vào lúc sáng sớm và lúc chiều tối. Chúng thường cư trú tại góc tối trong nhà, trên quần áo và các đồ dùng trong nhà. Muỗi vằn sinh sản, đẻ trứng ở những vùng có nước đọng như: ao, hồ, trong các dụng cụ chứa nước... Muỗi vằn phát triển mạnh vào mùa mưa, khi nhiệt độ trung bình hàng tháng trên 20 0 C. Nhiệt độ cao thì khả năng sinh sản của muỗi tăng lên.Sự phát triển tồn tại của virus trong cơ thể muỗi vằn: muỗi vằn cái hút máu người bệnh nhiễm virus dengue, virus sẽ ủ bệnh trong cơ thể muỗi khoảng 8 đến 11 ngày. Sau đó virus đến cư trú tại tuyến nước bọt của muỗi. Lúc này chúng có thể gây bệnh sốt xuất huyết trong suốt thời gian sống còn lại, vì thế chỉ cần một con mang mầm bệnh có thể lây bệnh cho nhiều người.2.1 Các đường lây truyền ít gặp. Lây truyền tại bệnh viện: Virus có thể bị lây truyền qua các chế phẩm máu, phơi nhiễm với tổn thương do kim tiêm, tổn thương niêm mạc. Người cho máu không có triệu chứng cũng có thể mang virus dengue trong máu.Lây truyền dọc: Một số trường hợp người mẹ mang virus dengue trong máu (mắc bệnh trong vòng 10 ngày trước sinh) có thể truyền virus cho con khi sinh. Bệnh có thể biểu hiện ở trẻ sơ sinh khi trẻ được 4-11 ngày tuổi. 3. Thời gian ủ bệnh sốt xuất huyết là bao lâu? Giai đoạn ủ bệnh là khoảng thời gian từ sau khi bị muỗi nhiễm virus đốt đến khi có triệu chứng đầu tiên. Giai đoạn này thường khoảng 4 đến 7 ngày, có thể kéo dài đến 14 ngày. Trong giai đoạn này người bệnh vẫn khỏe mạnh và không biểu hiện triệu chứng gì, nhưng khoảng 12-18h trước khi có triệu chứng sốt thì người bệnh đã có thể là nguồn lây bệnh. 4. Bệnh sốt xuất huyết biểu hiện như thế nào? Các triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết dengue có thể nhẹ hay nặng tùy theo từng người bệnh, có thể là:SốtĐau đầuĐau nhức 2 hố mắtĐau mỏi cơ và khớp. Mệt mỏi nhiều. Phát ban. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Ho, đau họng. Ban xuất huyết dưới da. Mắt đỏ. Sưng hạch. Một số người bệnh có thể có triệu chứng nặng: đau bụng, chướng bụng, nôn ra máu, chảy máu mũi, phân đen, co giật, kinh nguyệt đến sớm, số lượng nhiều hoặc kéo dài. Sốt, đau đầu, mắt đỏ, ... là những triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết 5. Sốt xuất huyết ngày thứ mấy là nguy hiểm nhất? Sốt xuất huyết thường kéo dài 5-7 ngày, chia làm 3 giai đoạn:Giai đoạn sốt. Giai đoạn nặng. Giai đoạn phục hồi. Giai đoạn nặng bắt đầu vào khoảng thời gian hết sốt, thường ở ngày thứ 3 đến ngày thứ 7. Giai đoạn này kéo dài khoảng 24-48 giờ. Người bệnh có thể còn sốt hoặc đã giảm sốt và có thể có các biểu hiện sau:Biểu hiện thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch, gây tràn dịch màng phổi, mô kẽ, màng bụng, nề mi mắt, gan to, có thể đau. Nếu thoát huyết tương nhiều sẽ dẫn đến sốc với các biểu hiện vật vã, bứt rứt hoặc li bì, lạnh đầu chi, da lạnh ẩm, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt (hiệu số huyết áp tối đa và tối thiểu ≤ 20 mm. Hg), tụt huyết áp hoặc không đo được huyết áp, tiểu ít.Xuất huyết:Xuất huyết dưới da: Nốt xuất huyết rải rác hoặc chấm xuất huyết thường ở mặt trước hai cẳng chân và mặt trong hai cánh tay, bụng, đùi, mạng sườn hoặc mảng bầm tím.Xuất huyết ở niêm mạc: Chảy máu mũi, lợi, tiểu ra máu. Kinh nguyệt kéo dài hoặc xuất hiện kinh sớm hơn kỳ hạn.Xuất huyết nội tạng như tiêu hóa, phổi, não là biểu hiện nặng.Một số trường hợp nặng có thể có biểu hiện suy tạng như viêm gan nặng, viêm não, viêm cơ tim. Những biểu hiện nặng này có thể xảy ra ở một số người bệnh không có dấu hiệu thoát huyết tương rõ hoặc không sốc. 6. Sốt xuất huyết: đã mắc rồi có mắc lại nữa không? Sốt xuất huyết dengue là bệnh truyền nhiễm do vi rút dengue gây nên. Vi rút dengue có 4 tuýp huyết thanh là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Nhiễm 1 trong 4 loại virus này sẽ có được miễn dịch lâu dài với chính loại virus đó, nhưng ít có miễn dịch với các loại virus khác. Do vậy người bệnh vẫn có thể nhiễm bệnh lần khác. Những người đã từng mắc bệnh sốt xuất huyết dengue, nếu lại mắc bệnh lần nữa thì có nguy cơ mắc các triệu chứng nặng hơn. 7. Tôi có cần đi khám bác sĩ không? Có. Vì bạn đang sống trong vùng dịch sốt xuất huyết, cần đi khám bác sĩ nếu bạn có bất cứ triệu chứng nào của bệnh sốt xuất huyết. 8. Tôi có thể làm gì để cải thiện tình trạng bệnh nếu bị sốt xuất huyết dengue? Uống đủ nước để cải thiện tình trạng bệnh Có. Nếu bác sĩ thấy bạn không cần nằm viện, bạn có thể điều trị tại nhà, nghỉ ngơi, và uống đủ nước. Bạn có thể dùng thuốc Acetaminophen (tên thương mại: Panadol, Efferalgan, Paracetamol...) để hạ sốt và giảm đau.Tuyệt đối không dùng Aspirin và các thuốc giảm đau nhóm NSAID như Ibuprofen (tên thương mại: Gofen, Hagifen ...) vì các thuốc này làm tăng nguy cơ chảy máu. Bị sốt xuất huyết có được tắm không? Người bị sốt xuất huyết nên ăn gì? Nên kiêng gì?
vinmec
1,315
Cầu thủ Thanh Bình – 72h lưu viện như đi nghỉ dưỡng Với mỗi ông bố, hành trình chào đón con yêu luôn là hành trình đặc biệt với nhiều cảm xúc đan xen. Và với cầu thủ Thanh Bình cũng không ngoại lệ,  hành trình chào đón thiên thần Lê Thanh Diệp An được gói gọn trong hai chữ tuyệt vời. Một hành trình đi đẻ “không giống ai” Đăng ký dịch vụ Thai sản trọn gói ngày từ những tuần đầu của thai kỳ nên mọi hoạt động thăm khám của chị Diệu Trang (vợ cầu thủ Thanh Bình) đều được thực hiện tại đây. “Lúc biết tin vợ mang thai cũng là lúc tôi bắt đầu tập luyện chuẩn bị cho mùa giải mới, quỹ thời gian dành cho vợ không nhiều nhưng may thay là có dịch vụ thai sản trọn gói thay tôi chăm sóc cho hai mẹ con cô ấy.” Hành trình mang thai đặc biệt và chuyến đi đẻ cũng đặc biệt. Chọn sinh mổ chủ động nên chuyến đi đẻ của hai vợ chồng khá rảnh rang. Lần đầu được “đi đẻ”, hai vợ đã chuẩn bị rất nhiều nhưng cuối cùng tất cả lại phải để ở nhà, thứ mang theo đó là chiếc bụng bầu hơn 39 tuần cùng tập hồ sơ sinh được chuẩn bị từ trước. Hơi khác biệt nhưng đó là sự thật 30 phút chờ vợ ngoài hành lang…. Cứ ngỡ đi đẻ là chờ đợi hàng tiếng đồng hồ nhưng không phải. Hai vợ chồng đến viện các cô điều dưỡng đưa vợ mình đi hoàn tất những thủ tục thăm khám, chuẩn bị rồi đưa luôn xuống phòng mổ. Trước lúc cửa thang máy đóng lại cô điều dưỡng còn kịp dặn mình đi tắm luôn đi nhé, con lên áp da ngay bây giờ đấy. Vợ xuống phòng mổ, mọi thứ diễn ra như thế nào mình cũng chẳng biết, tất cả chỉ biết nhờ cậy vào đội ngũ bác sĩ và ekip mổ. Sau khoảng 30 phút thì điều dưỡng bế con để thực hiện da kề da với bố. Khoảnh khắc ấy thực sự rất tuyệt vời. Háo hức, vui mừng, hạnh phúc… hàng nghìn cảm xúc đan xen và tựu chung lại là tuyệt vời. Và những ngày sau đó… đưa vợ đi đẻ hay đi nghỉ dưỡng? Nếu với những ông bố khác chăm vợ sau sinh là một “cực hình” thì với cầu thủ Thanh Bình mọi thứ lại diễn ra nhẹ nhàng vô cùng. Việc anh phải làm là cùng vợ tận hưởng những giây phút tuyệt vời bên con yêu còn tất cả mọi thứ đã được các cô điều dưỡng, bác sĩ ở đây lo cho cả. Anh nói:”Tôi đã từng tưởng tượng đến việc phải mang cái nọ, chuẩn bị cái kia cho vợ mình rồi lóng ngóng chăm hai mẹ con. Nhưng mọi thứ lại chẳng giống tưởng tượng gì cả. Cứ hễ muốn làm gì các cô điều dưỡng lại làm cho, cơm nước cho vợ cùng được phục vụ tận giường. Thậm chí muốn tự mình pha sữa cho con các cô cũng bảo để các cô làm cho. Thế nên thấy mình rảnh rang quá”
thucuc
544
Vai trò quan trọng của enzyme tiêu hóa đối với cơ thể chúng ta Để cơ thể hấp thu tốt các chất dinh dưỡng được chuyển hóa từ thức ăn, chúng ta cần sự có mặt của enzyme tiêu hóa. Không thể phủ nhận rằng loại men tiêu hóa này đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể của mỗi người. Vậy chúng đảm nhiệm chức năng, hoạt động như thế nào? 1. Tìm hiểu chung về enzyme tiêu hóa Trước khi nghiên cứu về hoạt động của men tiêu hóa, chúng ta cần có những hiểu biết tổng quan về loại enzyme này. Có lẽ mọi người đều biết rằng enzyme tiêu hóa hay còn có tên gọi quen thuộc khác là men tiêu hóa, chúng vốn là một dạng protein. Đặc biệt, enzyme này đóng vai trò như một chất xúc tác trong cơ thể mỗi người, nhờ sự có mặt của chúng, các phản ứng hóa học bên trong cơ thể diễn ra hiệu quả hơn. Có thể nói, nhờ loại enzyme này, cơ thể chúng ta có thể chuyển hóa tối đa dinh dưỡng thu được từ các loại thức ăn nạp vào hàng ngày. Chúng ta sẽ hạn chế được tình trạng chậm tiêu sau khi ăn, nuôi dưỡng cơ thể hiệu quả hơn. Khá nhiều bạn thắc mắc không biết men tiêu hóa có nguồn gốc từ đâu, chúng có sẵn trong cơ thể người hay không? Câu trả lời là có, vốn dĩ enzyme kể trên là thành phần tự nhiên tồn tại trong cơ thể của mỗi người. Bên cạnh đó, các nhà khoa học cũng phát hiện sự tồn tại của chất này trong một số loại thực phẩm nhất định. Khi ở trong cơ thể người, enzyme có chức năng tiêu hóa thường xuất hiện chủ yếu ở dịch tụy, hệ vi sinh đường ruột,… Ngoài ra, mọi người có thể tìm thấy sự có mặt của chúng ở nước bọt hoặc trong ruột. 2. Một số dạng thường gặp của enzyme tiêu hóa Một vấn đề bạn không thể bỏ qua khi nghiên cứu về enzyme tiêu hóa đó là các dạng của men tiêu hóa. Trên thực tế, mỗi loại sẽ có những nhiệm vụ riêng biệt, giúp cho quá trình tiêu hóa diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn. Một trong những loại men tiêu hóa thường gặp đó là protease với nhiệm vụ chính đó là phân giải protein thành những đơn vị nhỏ hơn. Đặc biệt, chúng ta nên bổ sung loại enzyme này trong thời điểm cảm thấy đói. Bởi vì rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng loại enzyme kể trên có khả năng hỗ trợ cân bằng đường ruột cực kỳ tốt. Thông thường, protease xuất hiện chủ yếu tại ruột, tuyến tụy hoặc dạ dày của mọi người. Đối với chất béo hoặc dầu, để chuyển hóa dinh dưỡng trên, tăng khả năng hấp thu của cơ thể, chúng ta cần sự có mặt của lipase. Loại men tiêu hóa này vốn có ở tuyến tụy, dạ dày hoặc trong miệng của mỗi chúng ta, góp phần tăng khả năng hấp thụ một số loại dinh dưỡng kể trên. Nhắc tới các loại enzyme tiêu hóa, mọi người không thể bỏ qua amylase, chúng xuất hiện chủ yếu ở nước bọt của tuyến tụy. Sự có mặt của enzyme này giúp quá trình chuyển hóa tinh bột, các loại carbohydrate trở nên thuận lợi hơn rất nhiều. Ngoài ra, mọi người có thể tham khảo, 3. Vai trò của enzyme tiêu hóa trong cơ thể Không thể phủ nhận rằng enzyme tiêu hóa giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể, chúng ta hãy cùng tìm hiểu được nắm được một số tác dụng đặc biệt của men tiêu hóa nhé! 3.1. Tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cơ thể Nhờ loại enzyme kể trên, cơ thể chúng ta hấp thụ chất dinh dưỡng tốt, hiệu quả hơn hẳn. Như mọi người đều biết, men tiêu hóa được ví như một con dao, tiến hành cắt nhỏ thức ăn để cơ thể hấp thụ tốt và nhanh chóng. Khi khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng được cải thiện, mọi người luôn duy trì sức khỏe ổn định, tràn đầy năng lượng để làm việc, học tập. Đặc biệt, chúng ta có khả năng bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của các tác nhân bên ngoài. 3.2. Hạn chế các vấn đề có liên quan tới hệ tiêu hóa Nhờ sự có mặt của enzyme tiêu hóa, mọi người có cơ hội ngăn ngừa, hạn chế các vấn đề liên quan tới hệ tiêu hóa. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng nếu như lượng men tiêu hóa trong cơ thể không đảm bảo, chúng ta phải đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng liên quan trực tiếp tới hệ tiêu hóa. Trong đó, một số vấn đề bạn thường gặp phải là: tình trạng đầy hơi khó tiêu, hiện tượng táo bón mãn tính hoặc bệnh viêm loét đại tràng,… Đó là lý do vì sao mọi người nên tăng cường bổ sung men tiêu hóa cho cơ thể. 3.3. Ngăn ngừa hội chứng ruột kích thích Hội chứng ruột kích thích thường xảy ra khi cơ thể không đảm bảo lượng enzyme tiêu hóa cần thiết. Đây là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn tồn tại trong ruột phát triển, tiêu thụ thức ăn không được phân giải, chuyển hóa. Một số dấu hiệu đặc trưng của hội chứng ruột kích thích đó là cảm giác đầy hơi, khó tiêu,… Ngoài ra bệnh nhân thường xuyên đối mặt với tình trạng tiêu chảy, ảnh hưởng tiêu cực tới sinh hoạt và công việc hàng ngày. Trong đó, cách tốt nhất để ngăn ngừa hội chứng ruột kích thích, hạn chế triệu chứng bệnh đó là bổ sung men tiêu hóa cơ thể đều đặn. Bên cạnh những vai trò kể trên, loại enzyme này cũng góp phần không nhỏ trong quá trình điều trị bệnh ung thư, giúp người bệnh có cảm giác ngon miệng, hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn. Không những vậy, nhờ có men tiêu hóa, mọi người có thể chủ động phòng ngừa tình trạng rò rỉ ruột và các vấn đề liên quan. 4. Gợi ý một số thực phẩm bổ sung men tiêu hóa Như đã phân tích ở trên, enzyme tiêu hóa không chỉ là thành phần tự nhiên trong cơ thể mà còn có trong một số thực phẩm nhất định. Để bổ sung men tiêu hóa, chúng ta có thể tham khảo các sản phẩm như: dứa - loại hoa quả có lợi cho sức khỏe, ngăn ngừa tình trạng táo bón hoặc tiêu chảy. Ngoài ra, bạn nên tăng cường ăn đu đủ, chuối và bơ, đây đều là những loại trái cây chứa hàm lượng men tiêu hóa lớn, đem lại lợi ích cho quá trình hoạt động tiêu hóa. Hy vọng rằng qua bài viết này, mọi người đã phần nào hiểu về enzyme tiêu hóa và nhiệm vụ của chúng đối với cơ thể. Không thể phủ nhận rằng men tiêu hóa giữ vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động tiêu hóa của cơ thể. Đó là lý do vì sao chúng ta nên bổ sung đầy đủ men tiêu hóa thường xuyên.
medlatec
1,226
Gợi ý địa chỉ xét nghiệm gen Quảng Bình được đông đảo khách hàng lựa chọn Xét nghiệm gen không chỉ có tác dụng kiểm soát sức khỏe mà còn hỗ trợ chẩn đoán và đưa ra hướng điều trị hiệu quả nhiều bệnh lý có thể gặp phải trong tương lai, tìm giải pháp bảo vệ tốt cho thế hệ kế tiếp. Bài viết dưới đây xin chia sẻ đến bạn một địa chỉ xét nghiệm gen Quảng Bình được đông đảo khách hàng tin tưởng trong thời gian qua. 1. Những vấn đề cơ bản về xét nghiệm gen1.1. Xét nghiệm gen là gì, có ý nghĩa như thế nào? Xét nghiệm gen không chỉ đơn thuần là để xác định quan hệ huyết thống mà nó còn ứng dụng rất nhiều trong việc chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Thông qua xét nghiệm gen có thể phát hiện ra bệnh lý di truyền, rối loạn phát triển, đột biến gen,… để sàng lọc trước sinh, tầm soát ung thư,... Việc thực hiện xét nghiệm gen mang lại rất nhiều lợi ích:- Giải mã gen tiền hôn nhân Rất hiếm khi gen di truyền biểu hiện ra ngoài vì nó được xem là yếu tố tiềm ẩn. Thực hiện xét nghiệm gen trước hôn nhân là cách để xác định và có biện pháp chủ động đối phó với gen bất thường, bệnh di truyền có thể gặp phải để các cặp đôi có thông tin đưa ra quyết định tiền hôn nhân đúng đắn. - Sàng lọc trước sinh Phương pháp này được khuyến khích thực hiện trước khi có kế hoạch mang thai để tiên lượng chính xác nguy cơ mắc bệnh bẩm sinh và di truyền có thể gặp phải ở thai nhi. - Xác định nguy cơ ung thư Có khoảng 10% số người bị ung thư xuất phát từ căn nguyên di truyền. Làm xét nghiệm gen ở những người gia đình có tiền sử ung thư sẽ giúp xác định nguy cơ mắc bệnh. Ngoài những lợi ích nêu trên thì xét nghiệm gen còn giúp bác sĩ chẩn đoán nhiều vấn đề sức khỏe có tính di truyền như: tim mạch, tiểu đường, viêm khớp dạng thấp, gout,…1.2. Ai nên làm xét nghiệm gen?
medlatec
381
Đau bụng dưới và hậu môn Đau bụng dưới và hậu môn là hiện tượng có thể gặp ở tất cả mọi người. Tuy nhiên, hiện tượng này có báo hiệu điều gì nguy hiểm, ảnh hưởng tới sức khỏe hay không? Nguyên nhân đau bụng dưới và hậu môn Hiện tượng đau bụng dưới và hậu môn thường liên quan đến các bệnh về hậu môn và trực tràng. Đây là những căn bệnh có thể gặp ở bất kì ai. – Bệnh trĩ. Đây được cho là căn bệnh thường gặp mà biểu hiện rõ ràng nhất là đau bụng dưới và hậu môn. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do người bệnh ngồi hoặc đứng quá lâu. Những người bị táo bón lâu ngày, phụ nữ đang mang thai… Đau bụng dưới và hậu môn là hiện tượng liên quan đến bệnh trực tràng và hậu môn Lúc này, các mạch máu tại vùng hậu môn bị căng dãn quá mức gây ra hiện tượng trĩ. Bệnh khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, đau đớn, ảnh hưởng tới đời sống và sinh hoạt, gây trở ngại cho việc đi đại tiện… – Bệnh rò hậu môn. Bệnh do vi khuẩn e.coli gây ra. Khi mới mắc bệnh, người bệnh thường có biểu hiện đau bụng dưới và hậu môn. Tại những lỗ rò thường xuất hiện dịch chảy mủ, vùng da hậu môn rất đau đớn, khó chịu. Gây bất tiện mỗi khi đi đại tiện, đứng, ngồi… – Bệnh viêm loét, nứt kẽ hậu môn. Đây là bệnh do hiện tượng táo bón lâu ngày gây ra. Khi người bệnh cố rặn để đẩy phân ra ngoài sẽ khiến lỗ hậu môn bị nứt kẽ, dễ gây ra viêm nhiễm. Người bệnh thường cảm thấy khó chịu, đau đớn. Đau bụng dưới và hậu môn khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, đau đớn Thậm chí, vùng hậu môn còn có thể bị chảy máu. Cơn đau vùng hậu môn còn có thể lan sang vùng bụng và đùi. Trên đây là một số bệnh có biểu hiện đau bụng dưới và hậu môn. Tất cả những bệnh này đều khiến cho người bệnh cảm thấy đau đớn, khó chịu, gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống, sinh hoạt. Bệnh còn có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Cách xử trí đau bụng dưới và hậu môn Khi gặp phải hiện tượng đau bụng dưới và hậu môn, người bệnh nên thực hiện theo các bước dưới đây: – Có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý. Ăn nhiều thực phẩm chứa nhiều chất xơ, các loại rau củ, hoa quả như khoai lang, chuối, rau mùng tơi… – Uống nhiều nước, ít nhất 2l nước/ngày. Khi có dấu hiệu đau bụng dưới và hậu môn, người bệnh cần tới bệnh viện để thăm khám, kiểm tra – Vệ sinh vùng hậu môn đúng cách, sạch sẽ hàng ngày. Có thể ngâm rửa vùng hậu môn bằng nước ấm bỏ thêm chút muối. – Không nên ngồi hoặc đứng giữ nguyên một tư thế, vị trí quá lâu. Ngay khi có dấu hiệu đau bụng dưới và hậu môn, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, kiểm tra, xác định nguyên nhân và có hướng xử trí kịp thời để bệnh không tiến triển nặng và gây ra những biến chứng không đáng có.
thucuc
580
Tìm hiểu về trám răng sâu lỗ nhỏ Răng bị thủng lỗ có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Đó cũng có thể là một triệu chứng của căn bệnh sâu răng. Tình trạng này nếu để lâu ngày thì dù chỉ từ một lỗ nhỏ cũng có thể gây biến chứng. Thông thường, phương pháp điều trị phổ biến là trám răng sâu lỗ nhỏ. Vậy sau khi thực hiện người bệnh cần lưu ý gì? 1. Sâu răng có thể tự khỏi mà không cần điều trị được không? Răng là một bộ phận đặc biệt trên cơ thể con người. Điều này là bởi răng không thể tự chữa lành, khôi phục theo thời gian sau khi đã bị tổn thương. Nếu răng bị sâu, người bệnh sẽ chỉ ngày càng nhận thấy tình trạng nặng hơn chứ không thuyên giảm nếu không được điều trị. Do đó, khi gặp các vấn đề về răng miệng như sâu răng, ta cần nhanh chóng tới nha khoa để được kiểm tra, điều trị sớm. Răng sâu xuất hiện lỗ không thể tự khỏi nếu không điều trị nha khoa Thông thường, sâu răng sẽ phát triển âm thầm từ nông cho tới sâu và từ nhẹ nhàng cho tới nặng. Tốc độ sâu răng phát triển nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào việc giữ vệ sinh răng miệng và phòng tránh của từng cá nhân. Khi răng đã bị sâu mà không được vệ sinh tốt, vi khuẩn sẽ đọng lại càng nhiều, sâu răng tiến triển càng nhanh chóng. Tóm lại, sâu răng không thể tự khỏi. Do đó, để tránh tình trạng sâu răng trở nên nghiêm trọng hơn, gây ảnh hưởng tới ăn nhai cùng tính thẩm mỹ. Để tránh tình trạng này, người bệnh cần điều trị sớm và chăm sóc thích hợp. 2. Những dấu hiệu răng sâu bị thủng lỗ nhỏ Sâu răng là một tình trạng bệnh lý về răng miệng nhiều người mắc phải. Tình trạng này gây nên lỗ thủng nhỏ khi mới bắt đầu sâu. Để nhận biết, ta có thể dựa trên một số dấu hiệu sau: – Răng khi chuẩn bị xuất hiện lỗ thủng nhỏ sẽ thường gặp tình trạng xỉn màu hơn những vị trí răng khác. – Mùi hôi khó chịu bốc ra từ trong khoang miệng. – Răng xuất hiện những nốt trắng nhỏ rồi dần chuyển nâu. Cuối cùng, trên răng sẽ xuất hiện lỗ nhỏ. Sâu răng khi bị thủng lỗ nhỏ sẽ thường có màu nâu rồi dần chuyển sang đen. Khi mới xuất hiện, bệnh nhân sẽ không có cảm giác đau đớn. Những lỗ thủng này sẽ thường ở trên bề mặt nha, những kẽ răng hoặc chân răng, bề mặt ngang của răng. 3. Nguyên nhân khiến răng thủng lỗ nhỏ Có nhiều nguyên nhân có thể gây tình trạng răng sâu bị thủng lỗ nhỏ. Sau đây là một vài những nguyên do chính: 3.1 Cấu trúc men răng yếu Với những trường hợp bệnh nhân bị men răng yếu thường sẽ dễ gặp các vấn đề về răng miệng. Việc men răng yếu thường bắt nguồn từ bẩm sinh hoặc trong quá trình ăn uống không bổ sung đủ các chất như kẽm, canxi, sắt, … 3.2 Hấp thụ nhiều chất bột, đường Trong khẩu phần ăn uống mỗi ngày nếu chứa quá nhiều những chất như tinh bột, đường sẽ gây tổn hại răng miệng. Những chất trong bánh, kẹo, nước có ga, … khi được hấp thụ một lượng lớn mỗi ngày thì sẽ không tốt cho hệ tiêu hóa. Đồng thời, điều này cũng làm tăng khả năng bị thủng lỗ nhỏ do chất này bám lại tại kẽ răng. Đây sẽ là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển, gây tổn hại cho răng. 3.3 Thực hiện chăm sóc răng miệng không đúng cách Việc chăm sóc răng miệng không phù hợp là nguyên nhân chủ yếu gây tình trạng răng bị thủng lỗ nhỏ. Điều này là bởi sau mỗi bữa ăn, thức ăn sẽ bám rất nhiều trên bề mặt răng. Nếu như ta không đánh răng hay chải răng không đúng cách sẽ khiến vi khuẩn có hại biến đổi thức ăn mắc lại thành axit. Chúng gây mảng bám, tấn công răng, dẫn tới sâu răng. 3.4 Thiếu nước Thiếu nước là vấn đề tưởng không liên quan tới sâu răng nhưng lạ là một trong những yếu tố khiến răng xuất hiện lỗ. Điều này là bởi cơ thể thiếu nước khiến miệng rơi vào tình trạng bị khô, thiếu nước bọt. Nước bọt có vai trò giúp rửa sạch răng, loại bỏ những mảng bám ở trên răng. Đồng thời, tình trạng sâu răng phát triển sẽ được hạn chế, trung hòa lượng axit. 4. Có cần thiết trám răng sâu lỗ nhỏ? Răng sâu khiến người bệnh đau nhức, ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày Răng bị thủng lỗ nhổ tuy không gây quá nhiều những tác hại tới răng miệng nhưng lâu ngày. Tình trạng này có thể biến chứng tới nhiều vấn đề: – Người bệnh sẽ phải trải qua những cơn đau khó chịu ngay cả khi không ăn uống. Do vậy, bệnh nhân sẽ thường xuyên mệt mỏi, cáu gắt, giảm hiệu quả công việc và chất lượng sống. – Tính thẩm mỹ của toàn hàm răng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. – Khi răng bị sưng tấy, đau nhức có thể khiến má và mặt người bệnh bị lệch. Điều này là do răng bị lỗ dẫn tới viêm, áp xe. – Gây nên mùi hôi xuất hiện ở trong khoang miệng. Vi khuẩn ở trong những mảng bám, cao răng khi tiếp xúc vs những vụn thức ăn thừa sẽ gây nên axit làm hơi thở có mùi chua khó chịu. – Người bệnh gặp khó khăn khi ăn nhai do bị đau nhức. Do đó, ngay từ khi sâu răng lỗ nhỏ, người bệnh cần lưu ý điều trị bằng phương pháp hàn trám. Phương pháp này sẽ giúp loại bỏ sạch  những mô răng đã bị sau và hàn trám, phục hình lại. Răng sẽ chắc khỏe, thẩm mỹ như ban đầu. 5. Những lưu ý cần thực hiện sau khi trám răng sâu Người bệnh sau khi hàn trám cần thực hiện một số lưu ý để đảm bảo hiệu quả điều trị Để đảm bảo về tính an toàn và tính hiệu quả sau khi hàn trám răng sâu, người bệnh cần lưu ý: – Không nên ăn ngay sau khi hàn xong mà hãy để chất liệu trám răng có thời gian được đông cứng lại. Tốt nhất, bệnh nhân nên ăn sau khoảng 2 tiếng đã thực hiện trám răng để tránh tác động tới vị trí mới trám. – Không nên ăn những món quá nóng, lạnh hay quá dai, cứng. Điều này sẽ khiến răng mới hàn chịu tác động không tốt. Đó là bởi răng hàn chưa kịp thích nghi với lực nhai, còn khá mới. – Hạn chế ăn những loại thực phẩm gây hại cho men răng như socola, bánh, kẹo, … – Thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách, nhẹ nhàng. Trên đây là những thông tin cơ bản về thực hiện trám răng sâu lỗ nhỏ. Nếu người bệnh nhận thấy dấu hiệu nào bất thường cần báo ngay  bác sĩ để được xử lý kịp thời.
thucuc
1,259
Nhận biết các dấu hiệu của viêm lợi và cách phòng ngừa Viêm lợi có thể xảy ra với bất kỳ đối tượng nào, gây ra nhiều mối nguy hại cho sức khỏe và tinh thần của người bệnh. Nghiêm trọng hơn, nếu không điều trị kịp thời, viêm lợi có thể dẫn tới mất răng và gây ra một số bệnh lý toàn thân nguy hiểm. Nhận biết sớm các dấu hiệu của viêm lợi để chủ động thăm khám là cách tốt nhất giúp ngăn ngừa biến chứng viêm lợi gây ra. 1. Tìm hiểu về bệnh viêm lợi 1.1. Viêm lợi là gì? Lợi là tổ chức bao gồm các mô niêm mạc, bao bọc răng và xương hàm ở trong miệng. Mô nướu thường dính chặt vào khung xương hàm bên dưới, chống lại sự ma sát của thức ăn và bảo vệ răng. Lợi khỏe mạnh thường có màu hồng nhạt, có chứa sắc tố melanin. Sự thay đổi về màu sắc sang đỏ thẫm, ửng đỏ kèm phù nề, dễ chảy máu là dấu hiệu cảnh báo lợi đang bị viêm nhiễm. Khi đó, người ta gọi tình trạng này là viêm lợi, thường gặp ở mọi người. Ai cũng có nguy cơ mắc viêm lợi, đặc biệt là những người không vệ sinh răng miệng khoa học. Vi khuẩn, vi sinh vật có hại thường trú ngụ trong các mảnh vụn thức ăn, mảng bám, cao răng không được làm sạch hằng ngày. Chúng phát triển quá mức và gây ra tình trạng viêm nhiễm kéo dài trên lợi. Viêm lợi là tình trạng viêm nhiễm mô nướu răng, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của người bệnh 1.2. Giai đoạn của bệnh Viêm lợi tiến triển thành hai giai đoạn cơ bản là: Viêm lợi cục bộ và viêm cận răng. – Viêm lợi cục bộ: Giai đoạn ban đầu của bệnh, không gây đau đớn quá mức mà chỉ sưng tấy, đỏ nướu. Lúc này, viêm lợi chưa ảnh hưởng tới chân răng hay các tổ chức quanh răng. Viêm lợi cục bộ có thể điều trị dễ dàng, tuy nhiên, nguy cơ tái phát cao nếu mọi người không vệ sinh và chăm sóc răng miệng đúng cách. – Viêm cận răng: Giai đoạn bệnh nghiêm trọng khiến lợi bị tụt, không còn bao bọc thân răng chắc chắn như trước. Tình trạng lợi sưng đỏ, chảy máu diễn ra nghiêm trọng hơn, kèm theo các cơn đau nhức. Khi lợi không thể bao bọc thân răng, nguy cơ răng bị tổn thương cao, trở nên suy yếu, lung lay và rụng. 1.3. Một số dạng viêm lợi phổ biến – Viêm lợi trùm: Thường xảy ra đối với răng số 8 ở trong cùng của hàm. Lợi phát triển quá mức, bao bọc ngăn không cho răng mọc lên. Khi bị viêm nhiễm, mọi người thường gặp phải tình trạng lợi sưng đỏ, đau nhức. – Viêm lợi có mủ: Không chỉ sưng tấy nướu mà viêm lợi còn hình thành các ổ mủ, dịch bất thường ở chân răng. Tình trạng này còn được gọi là áp xe nướu, ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt, ăn uống và còn có mùi hôi trong khoang miệng. – Viêm lợi phì đại: Viêm lợi biến chứng sưng nề, phồng to kèm theo các cơn đau, hơi thở có mùi… Viêm lợi trùm bao lên răng hàm số 8 gây sưng tấy, đau nhức 2. Nguyên nhân viêm lợi Vi khuẩn có hại là tác nhân khiến nướu răng dễ bị viêm nhiễm. Vi khuẩn có thể dễ dàng phát triển trong môi trường khoang miệng do: – Vệ sinh sai cách hoặc không vệ sinh răng miệng dẫn tới mảng bám, cao răng hình thành. Điều này tạo môi trường thuận lợi cho sự sinh sôi, phát triển của vi khuẩn và gây viêm lợi. – Mắc bệnh lý nha khoa như sâu răng, viêm chân răng, viêm tủy răng… mà không điều trị kịp thời khiến lợi cũng bị ảnh hưởng, bị vi khuẩn, vi sinh vật có hại tấn công. – Mắc bệnh lý toàn thân, bệnh mạn tính khiến sức đề kháng giảm sút, khả năng chống chọi với sự tấn công của vi khuẩn giảm đi. – Ăn quá nhiều thực phẩm có chứa đường, thực phẩm có tính axit cao khiến vi khuẩn có điều kiện thuận lợi để phát triển. – Lợi bị tổn thương do chải răng không đúng cách gây xước, chảy máu chân răng. – Lạm dụng nước súc miệng làm mất cân bằng môi trường trong khoang miệng, gây khô, rát vùng nướu khiến vi khuẩn dễ tấn công. – Hút thuốc, uống nhiều rượu bia chứa các chất kích thích có hại đối với sức khỏe răng nướu. – Lão hóa răng miệng do tuổi tác ngày càng cao cũng khiến mọi người dễ bị viêm nướu răng. 3. Dấu hiệu của viêm lợi Dấu hiệu của viêm lợi có thể dễ dàng nhận biết hơn nhiều so với các bệnh lý nha khoa khác. Người bị viêm lợi thường gặp phải các tình trạng có thể dễ dàng nhìn thấy hoặc cảm nhận như sau: – Lợi sưng tấy – Mẩn đỏ lợi – Đau nhức – Chảy máu – Tụt lợi – Răng ê buốt – Nhiều cao răng – Lở loét, mưng mủ – Hôi miệng… Sưng tấy nướu, tụt lợi, hôi miệng… là các dấu hiệu của viêm lợi Về cơ bản, viêm lợi giai đoạn khởi phát, mức độ nhẹ thường được điều trị bằng việc làm sạch cao răng, mảng bám và làm sạch khoang miệng. Nếu viêm nghiêm trọng, tổn thương lớn thì bác sĩ có thể tiến hành phẫu thuật, cắt, ghép vạt lợi. Ngoài ra, một số trường hợp có thể sử dụng thuốc điều trị viêm lợi theo chỉ định của bác sĩ. 4. Phòng ngừa viêm lợi Viêm lợi ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Nghiêm trọng hơn, viêm lợi có thể gây biến chứng nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. Mọi người cần xây dựng chế độ vệ sinh và chăm sóc răng miệng khoa học để có thể bảo toàn sức khỏe răng miệng, ngăn ngừa viêm lợi. – Dành khoảng 2-3 phút để chải răng kỹ lưỡng, đánh răng từ 2-3 lần mỗi ngày. – Đánh răng bằng kem đánh răng có chứa Flour để bảo vệ men răng tốt hơn. – Chải răng đều khắp các mặt một cách nhẹ nhàng, hạn chế chà sát quá mạnh để tránh tổn thương nướu. – Súc miệng bằng nước súc miệng thật kỹ để làm sạch cả khoang miệng. – Đối với kẽ răng, nên làm sạch bằng máy tăm nước hoặc chỉ tơ nha khoa. – Thay mới bàn chải đánh răng thường xuyên, vệ sinh bàn chải và các dụng cụ vệ sinh răng miệng sạch sẽ sau khi sử dụng rồi cất ở những nơi khô ráo, sạch sẽ. – Uống đủ nước để kích thích tuyến nước bọt hoạt động bình thường, bảo vệ khoang miệng tốt hơn. – Hạn chế ăn những thực phẩm chứa đường, tính axit cao, đồ uống có cồn, có gas… – Lấy cao răng thường xuyên để làm sạch bề mặt răng, hạn chế vi khuẩn phát triển. – Thăm khám nha khoa với bác sĩ có chuyên môn từ 1-2 lần/năm để phát hiện sớm bệnh lý và điều trị kịp thời. Lấy cao răng thường xuyên giúp phòng ngừa viêm lợi và các bệnh lý nha khoa nguy hiểm Các dấu hiệu của viêm lợi có thể dễ dàng nhận biết trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh răng miệng hằng ngày. Mọi người không nên chủ quan với các triệu chứng đó mà nên tới ngay nha khoa để thăm khám và điều trị sớm, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,337
Công dụng thuốc Stroseca Thuốc Stroseca là thuốc có chứa thành phần chính là hoạt chất Ivermectin với tác dụng hỗ trợ tiêu diệt các loại giun có hại cho cơ thể. Vậy loại thuốc này nên được sử dụng như thế nào để tốt cho sức khỏe? 1. Thuốc Stroseca là gì? Thuốc Stroseca có thành phần chính là hoạt chất Ivermectin 6 mg. Thuốc có tác dụng làm liệt cơ giun nhờ vào kích thích GABA ở thần kinh cơ giun. Hoạt chất này có tác dụng làm bất hoạt nhiều loại ký sinh trùng, đặc biệt là khả năng diệt được các ấu trùng di chuyển vào các cơ quan nội tạng như gan, mắt, da, phổi, hệ thần kinh trung ương, cơ vân, thậm chí cả cơ tim. 2. Thuốc Stroseca có tác dụng gì? Ivermectin là dẫn xuất bán tổng hợp của một trong các avermectin. Đây là nhóm chất có đặc điểm cấu trúc lacton vòng lớn và được phân lập từ sự lên men Streptomyces avermitilis. Ivermectin có tác dụng tiêu diệt các loại giun tròn như giun lươn, giun kim, giun tóc, giun đũa, giun chỉ, giun móc và Wuchereria bancrofti. Mặc khác, thuốc không có tác dụng tiêu diệt sán lá gan và sán dây.Hiện nay, hoạt chất ivermectin có trong thuốc Stroseca được lựa chọn điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca volvulus và đây là thuốc diệt ấu trùng giun chỉ rất mạnh, nhưng có điểm bất lợi là ít tác dụng trên ký sinh trùng trưởng thành. Sau khi thuốc đi vào cơ thể từ 2 - 3 ngày thì ấu trùng giun chỉ ở da biến mất nhanh, trong khi ấu trùng ở giác mạc thì chậm hơn. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Stroseca Thuốc được sử dụng bằng đường uống vào buổi sáng sớm khi chưa ăn hoặc có thể vào lúc khác. Cần tránh ăn trong vòng 2 giờ trước và sau khi dùng thuốc.Đối với người lớn và trẻ em trên 5 tuổi chỉ cần dùng một liều duy nhất 0,15 mg/kg và nhắc lại với liều như trên hàng năm để chắc chắn tiêu diệt được ấu trùng giun chỉ Onchocerca. Trường hợp bệnh nhân nhiễm ấu trùng giun ở mắt thể nặng thì cần lặp lại liều điều trị thường xuyên hơn, ít nhất là 6 tháng phải dùng thuốc lại một lần.Chống chỉ định sử dụng thuốc Stroseca cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Ngoài ra, những đối tượng không sử dụng được thuốc này bao gồm bệnh nhân mắc các bệnh rối loạn hàng rào máu não như bệnh viêm màng não và bệnh trypanosoma châu Phi. 4. Tác dụng phụ của thuốc Stroseca Ivermectin là hoạt chất được đánh giá là an toàn và thích hợp cho các chương trình điều trị trên phạm vi rộng. Các tác dụng phụ của thuốc thường là do các phản ứng miễn dịch của cơ thể đối với các ấu trùng bị chết. Do đó mức độ nặng nhẹ có mối quan hệ chặt chẽ đến mật độ ấu trùng ở da. Một số tác dụng phụ thường gặp bao gồm sốt, chóng mặt hoa mắt, ngứa, ra mồ hôi, phù, ban da, nhạy cảm đau ở hạch bạch huyết, rùng mình, đau cơ, sưng khớp, sưng mặt. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Stroseca Hiện nay chưa có các báo cao về khả năng tương tác giữa thuốc Stroseca và các thuốc khác. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết thì thuốc có thể làm tăng tác dụng của nhóm thuốc kích thích thụ thể GABA như benzodiazepin và natri valproat.Ivermectin có thể được sử dụng cho phụ nữ mang thai trên 3 tháng. Hoạt chất này có khả năng tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp nên trước khi sử dụng cho đối tượng này cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Stroseca sẽ giúp quá trình dùng thuốc ở bệnh nhân được hiệu quả và an toàn trong quá trình điều trị bệnh.com
vinmec
685
Điều trị viêm dạ dày cấp tính như thế nào hiệu quả Điều trị viêm dạ dày cấp tính dứt điểm giúp người bệnh có cơ hội chữa trị bệnh khỏi hoàn toàn, không lo bệnh tái phát và để lại những di chứng xấu. Viêm dạ dày cấp tính chiếm tỷ lệ khá cao, chiếm khoảng 1% dân số. Tỷ lệ này đặc biệt cao với lứa tuổi trên 60.  Viêm dạ dày là thuật ngữ dùng để chỉ các viêm trên niêm mạc dạ dày. Theo các bác sĩ, nguyên nhân gây viêm dạ dày cấp tính có thể có cùng biểu hiện lâm sàng, nhưng lại khác nhau về đặc điểm mô học. Hiện tượng viêm có thể trên toàn bộ dạ dày hoặc một vùng dạ dày (viêm hang vị dạ dày). Viêm dạ dày cấp tính chiếm tỷ lệ khá cao, chiếm khoảng 1% dân số. Viêm dạ dày cấp tính có thể chia thành 2 nhóm: Ăn mòn (ăn mòn nông, ăn mòn sâu, hoặc ăn mòn xuất huyết) và không ăn mòn (thường do vi khuẩn H. Pylori gây ra). Viêm dạ dày cấp tính có thể có một số triệu chứng như khó chịu vùng thượng vị. Một số các triệu chứng khác có thể như buồn nôn, nôn, chán ăn, ợ hơi, đầy hơi. Trong một số trường hợp có thể là đau bụng cấp tính, đau bụng, buồn nôn và nôn, sốt, nấc, .. có thể cùng xuất hiện. Viêm dạ dày cấp tính có thể có một số triệu chứng như khó chịu vùng thượng vị. Một số các triệu chứng khác có thể như buồn nôn, nôn, chán ăn, ợ hơi, đầy hơi. Điều trị viêm dạ dày cấp tính Chẩn đoán viêm dạ dày cấp tính có thể được thực hiện bằng cách điều tra lối sống của bệnh nhân và xét nghiệm sinh thiết thông qua nội soi. Khi bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ là viêm dạ dày, các bác sĩ sẽ cho làm một số xét nghiệm như: Nguyên tắc điều trị viêm dạ dày cấp tính:
thucuc
348
Viêm khớp cùng chậu có điều trị được không? Bệnh nhân đau phần thắt lưng, mông nhiều trong bệnh viêm khớp vùng cùng chậu 1. Viêm khớp cùng chậu Viêm khớp ở vùng cùng chậu là tình trạng viêm tiến triển ở một hoặc cả hai khớp xương cùng. Khớp này là nơi nối giữa xương cùng và khung xương chậu. Đây là một phần của viêm cột sống, thuộc bệnh lý thoái hóa cột sống, bao gồm một số tình trạng như: viêm cột sống dính khớp, viêm khớp phản ứng, viêm khớp vẩy nến… Viêm khớp vùng cùng chậu gây đau lưng dưới, mông, đùi. Bệnh này có thể dễ nhầm với đau thần kinh tọa, thoát vị đĩa đệm, viêm khớp cột sống… Vì điểm đau tương tự nhau. 2. Các dấu hiệu cảnh báo viêm khớp ở vùng cùng chậu Viêm khớp vùng cùng chậu, bệnh nhân có thể có một số triệu chứng như: – Cơn đau xuất hiện ở vùng cùng cụt, thắt lưng, mông, hông, đùi, lưng dưới, lan xuống 2 bên háng, có thể kéo dài xuống một hoặc cả hai chân, bàn chân. Cơn đau có thể cảm giác như có vật nhọn đâm vào hoặc nhức buốt, âm ỉ. – Bệnh nhân khó thực hiện động tác cúi, ngửa, xoay… – Đứng lâu hoặc bước lên cầu thang, chạy bộ, dồn lực về một chân, bệnh nhân sẽ cảm nhận cơn đau dữ dội hơn. Nhiều trường hợp, bệnh nhân còn thấy tê cứng khi đứng, ngồi lâu. – Khó co chân, gập, duỗi, khoanh tròn – Dáng đi đứng thay đổi do vận động hạn chế – Có hiện tượng Sưng, nóng, đỏ, đau ở vị trí viêm – Ở phụ nữ mang thai, cơn đau xuất hiện ở mọi tư thế – Một số trường hợp khi viêm khớp vùng cùng chậu bị sốt nhẹ Tỉ lệ nam giới mắc cao hơn nữ giới tới 2- 3 lần đối với bệnh lý này 3. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng viêm khớp cùng chậu Nguyên nhân gây nên tình trạng viêm khớp vùng cùng chậu có thể kể đến: 3.1 Thoái hóa khớp dẫn đến đau khớp cùng chậu Sự phân hủy lớp sụn trong khớp, làm cho bệnh nhân đau đớn khi vận động, các phần đầu xương cọ xát vào nhau, gây sưng, đau. Phần khớp vùng cùng chậu chịu trọng tải lực của cơ thể lớn, sức ép này gây đau trong quá trình đi lại, di chuyển. Khớp này rất dễ bị tổn thương do thoái hóa, gai xương phát triển xung quanh khớp, dẫn đến đau và rối loạn chức năng. 3.2 Viêm khớp dạng thấp Bệnh viêm khớp dạng thấp khiến hệ thống miễn dịch nhầm tưởng tấn công vào khớp vùng cùng chậu, dẫn đến viêm khớp. Lúc này, lớp màng hoạt dịch dày lên bất thường, khiến khớp bị sưng, đau và cứng khớp khi cử động. 3.3 Lupus ban đỏ hệ thống Lupus làm tổn thương tế bào da, máu, thận, não… Tổn thương sụn khớp, làm bệnh nhân đau ở vùng thắt lưng, chậu. 3.4 Viêm cột sống dính khớp Viêm cột sống dính khớp gây viêm khớp, dây chằng và gân quanh khớp kể cả vùng cùng chậu. Bệnh này xuất hiện ở nam giới gấp 2 – 3 lần so với nữ giới. 3.5 Viêm khớp vảy nến Viêm khớp vảy nến là bệnh tự miễn mãn tính, có thể tấn công vào vùng khớp vùng cùng chậu, gây viêm. 3.6 Gout và giả Gout Sự lắng đọng của các tinh thể axit uric cực nhỏ trong các mô mềm của khớp, gây hiện tượng sưng, nóng, đỏ, đau thì được gọi là Gout. Nếu các tinh thể này là Canxi lắng đọng gây viêm thì là bệnh giả Gout. 3.7 Viêm khớp phản ứng Viêm khớp vùng cùng chậu và/hoặc các phần khác của cột sống là một trong các triệu chứng phổ biến của viêm khớp phản ứng. Tình trạng này được kích hoạt bởi nhiễm trùng và trong hầu hết các trường hợp, nhiễm trùng thường đã khỏi vào thời điểm các triệu chứng viêm khớp phản ứng xuất hiện. 3.8 Chấn thương Té ngã, tai nạn chấn thương vào vùng cùng chậu, gây viêm sưng, đau. Áp lực từ bên ngoài tác động vào làm tổn thương dây chằng hỗ trợ bao quanh vùng khớp, gây viêm. 3.9 Vận động quá mức Người tập Gym hoặc bưng bê nặng, lặp lại nhiều lần có thể gây viêm khớp này. Người đứng lâu, ngồi lâu đặc biệt là phụ nữ mang thai, người có vùng lưng yếu, cấu trúc không ổn định. 3.10 Mang thai Sự thay đổi nội tiết tố trong quá trình mang thai có thể gây viêm khớp dạng thấp. 3.11 Nhiễm trùng Một số trường hợp nhiễm trùng do viêm túi thừa sinh mủ do vi khuẩn Staphylococcus aureus, nhiễm khuẩn dây chằng, viêm đại tràng, viêm vùng kín…có thể gây viêm khớp vùng cùng chậu. Người bệnh bị viêm khớp vị trí cùng cụt thường cảm thấy đau vùng thắt lưng, hông 4. Viêm khớp cùng chậu có điều trị được không?  Viêm khớp vùng cùng chậu có thể điều trị được khỏi hoàn toàn nếu tuân thủ điều trị và phát hiện sớm. Nếu tình trạng bệnh can thiệp nội khoa không hiệu quả sẽ can thiệp ngoại khoa. 4.1 Áp dụng phương pháp vật lý trị liệu trong điều trị đau khớp cùng chậu Một số bài tập vật lý trị liệu giúp vùng chậu hoạt động tốt hơn, hạn chế viêm, giảm đau. Bài tập giúp khớp hoạt động linh hoạt tăng cường sự dẻo dai và linh hoạt cho khớp vùng cùng chậu. Bác sĩ sẽ tư vấn bài tập phù hợp với tình trạng bệnh lý. 4.2 Sử dụng thuốc Thuốc giảm đau như: Ibuprofen, Acetaminophen… giúp giảm đau cho bệnh nhân. Thuốc giãn cơ giúp giảm triệu chứng co cứng cơ, co cứng khớp. Thuốc ức chế TNF alpha, giúp kiểm soát viêm cột sống dính khớp. Người đang mang thai nên sử dụng thuốc dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. 4.3 Phẫu thuật Điều trị nội khoa kết hợp vật lý trị liệu trong khoảng vài tuần đến vài tháng, không có dấu hiệu thuyên giảm, thì gười bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật. Tùy từng trường hợp bác sĩ sẽ tư vấn điều trị ngoại khoa xâm lấn ít hoặc nhiều. 4.4 Kích thích điện giúp giảm đau khớp vùng cùng chậu Kích thích điện có tác dụng kích thích dây thần kinh, cơ ở vùng cùng cụt. Phương pháp này áp dụng trong trường hợp hợp nhất các xương với nhau. Phương pháp này giúp giảm đau, thư giãn các cơ và giảm trương lực cơ co thắt. 4.5 Sóng xung kích Sóng xung kích shockwave là nguồn sóng âm mang năng lượng cao, tác động vào đầu mút của các dây thần kinh cảm giác ở kh. Từ đó, thúc đẩy quá trình tái tạo xương và các mô mềm sau tổn thương, giảm đau… 4.6 Đi bộ Đi bộ có thể giúp xoa dịu cơn đau ở khớp và lưng, hạn chế tình trạng dính khớp, cứng khớp. Hãy tập dần tốc độ và thời gian đi bộ từ ít đến nhiều, từ chậm đến nhanh. Khi cơ thể quen dần sẽ không cảm thấy đau. 5. Biện pháp phòng tránh Để hạn chế tình trạng đau khớp cùng chậu, chúng ta hãy: – Mang đồ bảo hộ đầy đủ khi: chơi thể thao, đi xe máy, ô tô… để hạn chế chấn thương. – Điều trị bệnh lý tiết niệu, tiêu hóa, mạn tính, tự miễn, viêm nhiễm vùng kín… theo phác đồ của bác sĩ. Hạn chế tình trạng viêm nhiễm, bệnh lý tấn công vào các vùng khác của cơ thể. – Phụ nữ mang thai nên tăng cường vận động, cường độ theo sức khỏe bản thân chịu đựng được, không quá gồng ép. Giúp các mẹ khỏe hơn, hạn chế hiện tượng co cứng cơ, đau khớp, phù. – Người bình thường cũng nên tập thể dục thường xuyên, giúp cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai. – Thực đơn lành mạnh  Nên ăn uống đủ chất, không nên kiêng khem quá mức. Khi đang viêm, một số thức ăn dễ gây viêm như thịt bò, thịt gà, rau muống… nên hạn chế để tránh viêm tăng. Viêm khớp cùng chậu khiến người bệnh đau đớn khi di chuyển vận động. Bệnh lý làm giảm hiệu suất công việc cũng như sức khỏe tinh thần của người bệnh. Hãy áp dụng một số phương pháp đơn giản trên giúp hạn chế tình trạng viêm.
thucuc
1,467
Tìm hiểu về mổ nội soi trực tràng Nội soi trực tràng là một phương pháp chẩn đoán và điều trị y khoa tiên tiến, được sử dụng để kiểm tra và điều trị các vấn đề về đường huyết trùng. Quy trình mổ nội soi trực tràng không chỉ giúp xác định các vấn đề về sức khỏe của ruột mà còn cho phép thực hiện các thủ thuật nhỏ mà không cần phải mở bụng. 1. Mổ nội soi trực tràng là gì? Mổ nội soi cắt trực tràng là một kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực phẫu thuật, được thực hiện để loại bỏ một phần hoặc toàn bộ trực tràng. Kỹ thuật này thường được áp dụng để loại bỏ các phần của trực tràng bị tổn thương hoặc bị bệnh, nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Quy trình phẫu thuật mổ nội soi trực tràng là một phương pháp can thiệp xâm lấn tối thiểu, có nghĩa là không cần phải mở bụng bằng dao mổ lớn. Thay vào đó, bác sĩ sử dụng một ống nội soi có đầu camera để truyền hình ảnh lên màn hình, giúp họ quan sát chi tiết và chính xác các khu vực bên trong trực tràng. Sau khi xác định vị trí và phạm vi của vùng cần loại bỏ, các dụng cụ được đưa vào qua ống nội soi để thực hiện phẫu thuật. Bác sĩ có thể thực hiện nhiều thủ thuật như cắt, lấy mẫu mô để kiểm tra, hoặc loại bỏ các polyp hay khối u. Quy trình này không chỉ mang lại lợi ích làm giảm đau và thời gian hồi phục so với phẫu thuật mở bụng truyền thống, mà còn giảm nguy cơ nhiễm trùng và mang lại kết quả thẩm mỹ tốt hơn. Tuy nhiên, như mọi phẫu thuật, mổ nội soi cắt trực tràng cũng có những rủi ro và yêu cầu một đội ngũ y tế chuyên nghiệp để thực hiện. Bác sĩ cần có kỹ năng và kinh nghiệm để điều hành các dụng cụ qua ống nội soi và thực hiện các thủ thuật một cách an toàn và hiệu quả. Hình ảnh mổ nội soi trực tràng 2. Ưu điểm của mổ nội soi trực tràng Mổ nội soi trực tràng mang lại nhiều ưu điểm đáng kể, giúp cải thiện trải nghiệm của bệnh nhân và tối ưu hóa quy trình phẫu thuật: – Không cần phải mở bụng lớn nhờ sử dụng ống nội soi, giảm mức độ xâm lấn và tổn thương cho cơ thể bệnh nhân. – Kỹ thuật nội soi cho phép bác sĩ kiểm soát chính xác vùng mổ, giảm rủi ro mất máu và cần thiết phải truyền máu. – Hình ảnh được chụp từ ống nội soi có độ chi tiết cao, giúp bác sĩ quan sát rõ ràng và chính xác về tình trạng của trực tràng. – Quy trình mổ nhanh chóng, và thời gian nằm viện sau mổ thường ít hơn so với phẫu thuật truyền thống. – Vì không cần mở bụng lớn, vết mổ được tạo ra nhỏ hơn và ít gây tác động đến thẩm mỹ. 3. Những trường hợp chỉ định mổ nội soi trực tràng Mổ nội soi trực tràng được chỉ định để điều trị và giải quyết nhiều vấn đề sức khỏe liên quan đến đại tràng. 3.1. Người mắc ung thư đại tràng được chỉ định mổ nội soi trực tràng – Mổ nội soi được sử dụng để loại bỏ các đoạn ruột bị ảnh hưởng bởi ung thư đại tràng. – Giúp xác định rõ kích thước và vị trí của khối u, đồng thời lấy mẫu mô để kiểm tra tế bào và xác định mức độ nghiêm trọng. Người mắc bệnh ung thư trực tràng được chỉ định mổ nội soi 3.2. Người mắc polyp đại tràng được chỉ định mổ nội soi trực tràng – Loại bỏ polyp trước khi chúng trở thành ung thư là một biện pháp phòng ngừa quan trọng. – Mổ nội soi giúp loại bỏ polyp một cách hiệu quả và đồng thời kiểm tra các vùng khác của đại tràng để đảm bảo sự an toàn. 3.3. Bệnh túi thừa thành đại tràng Mổ nội soi có thể được sử dụng để loại bỏ các túi thừa trong thành đại tràng, đặc biệt trong trường hợp nó gây ra các vấn đề như viêm nhiễm hoặc nứt nẻ. 3.4. Tắc ruột giai đoạn Mổ nội soi có thể giúp xác định và giải quyết tắc nghẽn trong đại tràng, cải thiện dòng chảy của chất lỏng và thức ăn qua hệ tiêu hóa. 3.5. Bệnh viêm ruột (Bệnh Crohn) Đối với những bệnh nhân mắc bệnh viêm ruột, mổ nội soi có thể giúp chẩn đoán chính xác, loại bỏ các vùng bị viêm nhiễm và cải thiện triệu chứng. 3.6. Tổn thương ruột do chấn thương Trong trường hợp tổn thương ruột do chấn thương, mổ nội soi có thể được áp dụng để thực hiện các thủ thuật nhỏ để sửa chữa và khôi phục chức năng. 3.7. Thuốc đại tràng Nếu có các vùng ruột bị thủy thũng hoặc thuốc đại tràng, mổ nội soi có thể giúp điều chỉnh cấu trúc và chức năng của đại tràng. 3.8. Chảy máu đại tràng Mổ nội soi có thể được sử dụng để xác định nguyên nhân chảy máu đại tràng và thực hiện các biện pháp điều trị như loại bỏ các đoạn ruột bị tổn thương. Với mỗi trường hợp, quyết định thực hiện mổ nội soi sẽ phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân và tình hình sức khỏe tổng thể. Bác sĩ sẽ đưa ra lựa chọn phù hợp nhất để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quy trình phẫu thuật. 4. Quá trình mổ nội soi trực tràng Quá trình mổ nội soi trực tràng được thực hiện bằng các bước cụ thể để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân: 4.1. Gây mê Trước khi bắt đầu quy trình mổ nội soi, bệnh nhân sẽ được đưa vào tình trạng gây mê. Điều này giúp họ không cảm nhận đau đớn và thoải mái trong suốt quá trình phẫu thuật. 4.2. Chuẩn bị mổ – Phẫu thuật viên sẽ tiến hành tạo một đường mổ nhỏ trên bụng của bệnh nhân, thường thông qua một cắt ngang nhỏ. – Mở rộng vùng mổ để đưa ống nội soi và các dụng cụ mổ vào bụng. 4.3. Sử dụng ống nội soi và camera Ống nội soi có đầu camera được đưa vào qua đường mổ. Hình ảnh từ camera sẽ được truyền đến một màn hình lớn, giúp bác sĩ quan sát kỹ lưỡng khu vực cần điều trị. Sử dụng ống nội soi và camera mổ nội soi 4.4. Quan sát và thực hiện phẫu thuật – Bác sĩ không cần phải nhìn trực tiếp vào vùng mổ mà sẽ theo dõi hiển thị trên màn hình. – Thực hiện các thủ thuật như cắt, lấy mẫu mô, hoặc loại bỏ các bệnh lý như polyp hay mảng u ung thư. 4.5. Mổ đại tràng Dụng cụ mổ sẽ được điều khiển thông qua ống nội soi để thực hiện các thao tác cần thiết trên đại tràng. Bác sĩ sẽ di chuyển dụng cụ mổ dựa trên hình ảnh hiển thị trên màn hình để đảm bảo tính chính xác và an toàn. 4.4. Rạch mổ thêm để đưa bệnh phẩm ra khỏi bụng Sau khi hoàn thành quá trình mổ, bệnh nhân có thể được rạch thêm một đường mổ ngắn để đưa bệnh phẩm ra khỏi ổ bụng. Quá trình này không chỉ giúp chẩn đoán và điều trị các vấn đề về đại tràng mà còn giảm thiểu sự xâm lấn và tăng tính an toàn cho bệnh nhân trong quá trình hồi phục.  
thucuc
1,346
Trám răng có đau không và mất bao lâu? Trám răng là phương pháp sửa chữa hư hỏng của răng thông thường trong nha khoa. Trám răng sử dụng vật liệu nha khoa để trám lại lỗ sâu khi các lỗ sâu còn nhỏ hay mới chớm sâu. Vậy trám răng có đau không? 1. Trám răng là gì? Trám răng là một kỹ thuật rất phổ biến và tương đối đơn giản trong nha khoa. Trám răng có tác dụng giúp răng của bệnh nhân phục hồi lại hình dáng gần như ban đầu sau khi bị sâu, sứt mẻ. Thông thường, vật liệu được sử dụng trong phương pháp trám răng là vật liệu Composite, Amalgam, vàng, bạc, đồng... để tạo hình lại vị trí răng bị sâu, sứt mẻ nhỏ. Hiện nay vật liệu dùng để trám răng phổ biến nhất là vật liệu Composite. Vật liệu này, được các chuyên gia nhận định là có tính chất tương tự như mô răng thật, thêm vào đó vật liệu này gần như không gây hiện tượng kích ứng với cơ thể.Với phương pháp trám răng, nha sĩ sẽ tiến hành làm sạch vùng răng bị tổn thương sau đó thêm vật liệu vào vị trí cần trám rồi trám bít kín, khôi phục lại hình dáng ban đầu của răng, giúp đảm bảo chức năng ăn nhai, đồng thời thu hẹp lại vùng răng bị tổn thương. Vậy trám răng đau không? 2. Những trường hợp nào cần thực hiện phương pháp trám răng Trước khi tìm hiểu trám răng sâu có đau không, chúng ta cần biết được trường hợp cụ thể nào cần thực hiện kỹ thuật trám răng để điều trị. Trên thực tế trám răng tuy là một kỹ thuật đơn giản nhưng không phải đối tượng bệnh nhân sâu răng nào cũng có thể áp dụng. Răng có trám được hay không còn bị chi phối bởi tình trạng răng miệng cụ thể của từng người, theo đó phương pháp trám răng thường được chỉ định cho trường hợp sau:2.1. Sâu răng. Sâu răng là bệnh lý răng miệng vô cùng phổ biến, chủ yếu là do vi khuẩn gây ra. Quá trình chăm sóc, vệ sinh răng miệng không đúng cách khiến các loại thức ăn thừa không được loại bỏ hoàn toàn, điều này tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và tấn công vào răng, lâu dần men răng sẽ bị ăn mòn và bề mặt răng xuất hiện những lỗ sâu với kích thước khác nhau.Lúc này, phương pháp trám sẽ được chỉ định giúp bịt kín những lỗ sâu này, thu hẹp vùng răng bị tổn thương và ngăn không cho các lỗ sâu này ăn lan sang những mô răng lành khác.2.2. Chấn thương răng. Trong một vài trường hợp tai nạn không mong muốn xảy ra khiến răng bị gãy vỡ, sứt mẻ, nếu không can thiệp sẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng ăn nhai của bệnh nhân. Trường hợp mẻ răng cửa còn gây mất thẩm mỹ cho người bệnh, khiến họ mất tự tin trong cuộc sống hàng ngày. Lúc này việc sử dụng vật liệu hàn trám chuyên dụng giúp răng khôi phục lại hình dáng như ban đầu là nhu cầu cấp thiết.Tuy nhiên, với những răng bị chấn thương quá nặng dẫn đến bị sứt mẻ lớn, vượt quá 1/3 thân răng thì phương pháp trám răng sẽ khó thực hiện được. Do miếng trám quá to không những không đảm bảo tính thẩm mỹ mà còn dễ dàng bị bong tróc ra.2.3. Mòn cổ chân răng. Những thói quen xấu trong quá trình chăm sóc, vệ sinh răng miệng hàng ngày như sử dụng bàn chải có lông quá cứng, chải răng quá mạnh tay và chải theo chiều ngang trong suốt một thời gian dài sẽ làm cho men răng bị mài mòn, dẫn đến tình trạng mòn cổ chân răng. Dấu hiệu nhận biết tình trạng này là sự xuất hiện vết khuyết hình chêm ở cổ răng tại vị trí tiếp giáp giữa răng và nướu răng. Để khắc phục tình trạng mòn cổ chân răng, bác sĩ sẽ sử dụng vật liệu composite để trám vào khu vực bị mài mòn.Lưu ý, phương pháp trám răng chỉ thực hiện được với tình trạng vết khuyết trên răng còn nông, đối với những vết khuyết ăn sâu vào tận cấu trúc răng gây ảnh hưởng đến tủy thì không thể thực hiện phương pháp trám răng được.2.4. Răng thưa. Trường hợp bệnh nhân có răng thưa, đặc biệt là thưa răng ở vị trí răng cửa vẫn có thể sử dụng vật liệu trám để trám kín. Tuy nhiên, phương pháp trám cũng chỉ áp dụng với trường hợp răng thưa kẽ hở nhỏ, cụ thể là không vượt quá 2mm. 3. Trám răng có đau không? Có thể thấy trong nha khoa, trám răng không phải là một kỹ thuật quá khó khăn hay phức tạp, quy trình trám răng diễn ra tương đối dễ dàng và nhanh chóng. Tùy vào tình trạng răng của người bệnh mà phương pháp trám răng sẽ can thiệp vào vị trí răng bị tổn thương nhiều hoặc ít.Đối với bệnh nhân tiến hành trám răng thẩm mỹ cho răng thưa, răng có kẽ hở hoặc răng bị sứt mẻ nhỏ thì bác sĩ chỉ thực hiện làm sạch vùng răng cần điều trị, sau đó đắp vật liệu trám lên là hoàn tất. Thời gian diễn ra quá trình trám răng rất nhanh chóng, bệnh nhân hoàn toàn không thấy đau nhức khó chịu trong suốt quá trình thực hiện và kể cả sau khi thực hiện xong. Vậy trám răng sâu có đau không?Trường hợp bệnh nhân bị sâu răng nặng hặc răng mẻ lớn ảnh hưởng đến phần tủy. Lúc này bác sĩ cần tiến hành điều trị tủy trước rồi mới thực hiện kỹ thuật trám răng bằng vật liệu chuyên dụng. Khi điều trị tủy, bệnh nhân sẽ có cảm giác hơi nhói và ê buốt, tuy nhiên bác sĩ đã tiêm thuốc tê trước khi điều trị nên cảm giác đau nhức cũng không quá khó chịu.Trên thực tế, trám răng có đau không còn tùy thuộc vào tay nghề của bác sĩ và máy móc, công nghệ điều trị tại nha khoa. Một bác sĩ điều trị với dày dặn kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao không chỉ có khả năng kiểm soát và hạn chế thấp nhất cơn ê buốt (thường xảy ra với người có cơ địa nhạy cảm), mà còn tạo được miếng hàn trám tốt, có khả năng dính chặt vào răng, đảm bảo cho bệnh nhân cả về tính thẩm mỹ lẫn chức năng ăn nhai. Nếu bạn lựa chọn đúng địa chỉ nha khoa chất lượng thì việc thực hiện trám răng sẽ hoàn toàn không đau.Ngược lại cho dù kỹ thuật trám răng thẩm mỹ khá dễ dàng nhưng nếu quá trình điều trị diễn ra ở nha khoa kém chất lượng, bác sĩ thao tác sai... thì vẫn có thể xảy ra những biến chứng như đau đớn, chảy máu nhiều, ảnh hưởng răng bên cạnh...Trám răng xong có đau không? Tương tự như quá trình trám răng, cơn đau sau khi trám xong cũng phụ thuộc vào các yếu tố tương tự như trên. Nếu răng bị sâu, mòn men cổ răng muốn trám thì trước hết sẽ phải trải qua nạo bỏ mô răng sâu, khi đó bạn sẽ được gây tê nên hoàn toàn không thấy đau. Bản thân việc đưa vật liệu trám vào xoang cũng không làm cho răng bị đau. Tuy nhiên, sau khi thuốc tê tan hết có thể bạn sẽ thấy ê buốt nhẹ nhưng không đáng kể. Nếu cần thiết có thể sử dụng kê thuốc giảm đau.Thêm vào đó sau khi trám, do miếng trám đông cứng thường có xu hướng co lại, khiến cho kích cỡ miếng trám thu nhỏ, việc này sẽ tạo ra khe rỗng giữa răng với miếng trám. Khi ăn nhai, lực nhai sẽ làm cho áp suất khe rỗng thay đổi, dẫn đến tác động lên các ống ngà, sau đó dẫn truyền đến tủy răng và khiến người hàn trám cảm thấy ê buốt. Vì vậy trám răng xong có đau không phụ thuộc gần như hoàn toàn vào tay nghề của bác sĩ và chất lượng vật liệu sử dụng.Nhìn chung, trong trám răng không phải tất cả các ca đều an toàn không gây khó chịu gì, cảm giác ê buốt vẫn có nhưng chỉ trong một số tình huống đặc biệt mà thôi. Tuy nhiên bạn đừng quá lo lắng, cảm giác khó chịu này (nếu có) hoàn toàn có thể kiểm soát và khắc phục được và nằm trong khả năng có thể chịu đựng được của chúng ta.
vinmec
1,493
Công dụng thuốc Risperstad 1 và 2 Thuốc Risperstad được sử dụng trong điều trị bệnh loạn tâm thần và các cơn hưng cảm cấp liên quan đến rối loạn lưỡng cực. Thuốc có thành phần chính là Risperidon. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Risperstad qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Risperstad 1 và Risperstad 2 là gì? Thuốc Risperstad 1 và 2 thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Trong đó,Thuốc Risperstad 1 có chứa thành phần chính là Risperidon hàm lượng 1mg và các tá dược khác như Lactose Monohydrat, Natri lauryl sulphat, Microcrystallin cellulose, tinh bột bắp, Colloidal silica khan, Magnesi stearat, Opadry trắng. Thuốc được bào chế theo viên nén thuôn dài màu trắng, một mặt có chữ STADA và một mặt khắc vạch.Thuốc Risperstad 2 chứa thành phần chính là Risperidon hàm lượng 2mg và các tá dược khác như Lactose Monohydrat, Natri lauryl sulphat, Microcrystallin cellulose, tinh bột bắp, Colloidal silica khan, Magnesi stearat, Opadry cam. Thuốc được bào chế theo viên nén thuôn dài màu hồng cam, một mặt có chữ STADA và một mặt khắc vạch. 2. Chỉ định dùng thuốc Risperstad 1 và 2 Thuốc Risperstad 1 và 2 được sử dụng trong các trường hợp:Điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp tính và mãn tính.Điều trị các triệu chứng về tình cảm như cảm giác có tội, trầm cảm, lo âu đi kèm với tâm thần phân liệt.Điều trị hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực.Điều trị các rối loạn hành vi ở người bệnh bị sa sút trí tuệ.Điều trị bệnh tự kỷ ở trẻ em và vị thành niên.Thuốc Risperstad 1 và 2 không được sử dụng trong các trường hợp:Người bệnh quá mẫn cảm với thành phần Risperidon hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong thuốc.Sử dụng quá nhiều Barbiturat.Các chế phẩm có chứa thuốc phiện hoặc rượu. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Risperstad 1 và 2 Thuốc Risperstad được sử dụng bằng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn, thuốc dùng 1 lần hoặc 2 lần/ngày.Liều dùng thông thường từ 1mg Risperidon x 2 lần/ngày vào ngày thứ nhất với các nấc tăng 1mg Risperidone x 2 lần/ngày cho đến tổng liều là 6 - 8 mg Risperidon/ngày đạt được trong 3 - 7 ngày.Người lớn tuổi hoặc suy thận/ suy gan dùng liều 0,5mg Risperidon x 2 lần/ngày.Điều trị tâm thần phân liệt:Người trưởng thành:Liều Risperidon hằng ngày có thể được dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần.Nên bắt đầu dùng với liều 2mg Risperidon /ngày. Có thể tăng liều lên 4mg Risperidon vào ngày thứ hai. Hầu hết người bệnh đáp ứng tốt với liều 4-6 mg Risperidon/ngày. Liều này có thể được duy trì hoặc điều chỉnh tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.Liều trên 10 mg Risperidon/ngày không cho thấy có hiệu quả cao hơn so với những liều thấp hơn và có thể gây ra những triệu chứng ngoại tháp. Không nên dùng liều cao hơn 16 mg Risperidon/ngày vì chưa được đánh giá độ an toàn.Người cao tuổi:Liều khởi đầu nên dùng là 0,5 mg Risperidon x 2 lần/ngày. Có thể điều chỉnh liều dùng tăng thêm 0,5 mg đến tối đa 2mg Risperidone cho mỗi lần uống.1 ngày nên dùng Risperidon 1 lần. Liều khởi đầu là 2mg Risperidon. Nếu cần tăng liều, nên được thực hiện sau 24 tiếng và tăng 1mg Risperidon/ngày. Hiệu quả của thuốc được ghi nhận trong khoảng từ 1-6 mg Risperidon/ngày.Điều trị rối loạn hành vi ở người bệnh bị sa sút trí tuệ:Nên khởi đầu với liều 0,25 mg Risperidon x 2 lần/ngày. Liều này có thể tăng thêm 0,25 mg Risperidon x 2 lần/ngày tùy theo từng người bệnh.Liều tối ưu cho phần lớn người bệnh sa sút trí tuệ là 0,5 mg Risperidon x 2 lần/ngày. Tuy nhiên, một số người bệnh cần đến liều trên 1mg Risperidon x 2 lần/ngày mới đạt hiệu quả. Liều duy trì có thể được dùng ngày 1 lần.Tự kỷ ở trẻ em và trẻ vị thành niên. Liều dùng Risperidon phải được kê toa cụ thể theo nhu cầu và đáp ứng điều trị của từng người bệnh. Lộ trình dùng thuốc Risperidon cụ thể như sau:Trẻ có cân nặng < 20kg: sử dụng liều 0,25mg Risperidon từ ngày 1 - 3 và 0,5mg Risperidon ngày thứ 4-14. Có thể tăng liều nếu cần thiết thêm 0,25 mg Risperidon mỗi 2 tuần và khoảng liều tùa 0,5 - 1,5mg Risperidon.Trẻ có cân nặng > 20kg: sử dụng liều 0,5mg Risperidon từ ngày 1 - 3 và 1mg Risperidon ngày thứ 4-14. Có thể tăng liều nếu cần thiết thêm 0,5 mg Risperidon hơn 2 tuần và khoảng liều từ 1 - 2,5mg Risperidon.Đối với trẻ < 45kg có thể chỉnh liều cao hơn với liều dùng tối đa là 3,5 mg Risperidon /ngày.Nhìn chung những dấu hiệu quá liều Risperidon là kết quả do tác dụng quá mức về tác động dược lý của thuốc Risperidon gây ra. Đó là các triệu chứng nhịp tim nhanh, buồn ngủ, an thần, hạ huyết áp và triệu chứng ngoại tháp... Để cải thiện tình trạng này, bác sĩ sẽ chỉ định thiết lập và duy trì thông đường hô hấp và đảm bảo cung cấp đầy đủ oxy cho người bệnh. Phương pháp rửa dạ dày và cho than hoạt hoặc sử dụng thuốc xổ.Cần theo dõi tim mạch thường xuyên, kể cả theo dõi điện tâm đồ. Hiện tại chưa có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều thuốc Risperstad nên cần sử dụng các biện pháp hỗ trợ. Truyền dịch tĩnh mạch hoặc dùng thuốc tác dụng giống giao cảm. Nếu triệu chứng ngoại tháp nặng nên dùng thuốc kháng Cholinergic. 4. Tương tác thuốc Risperstad 1 và 2 Trước khi sử dụng thuốc Risperstad, người bệnh hãy liệt kê tất cả những dòng thuốc hoặc dược phẩm đang sử dụng kèm bệnh lý khác đang mắc phải cho bác sĩ để có hướng sử dụng thuốc phù hợp. Dưới đây là một số tương tác khi kết hợp dùng thuốc Risperstad với thuốc khác.Do Risperidone tác dụng chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương nên người bệnh cần thận trọng khi kết hợp Risperstad với những thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương và rượu.Risperidon đối kháng với tác dụng của các thuốc chủ vận dopamin như thuốc Levodopa.Risperstad kết hợp dùng với các thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc hạ huyết áp.Thận trọng khi kết hợp Risperidon với những thuốc kéo dài khoảng QT.Risperidon kết hợp dùng chung với Carbamazepin và những thuốc cảm ứng men gan CYP3A4 khác làm giảm nồng độ phần có hoạt tính chống loạn thần của Risperidon trong huyết tương. Trường hợp này cần điều chỉnh liều Risperidon khi bắt đầu hoặc ngưng dùng Carbamazepin và các thuốc cảm ứng men gan CYP3A4 khác.Thận trọng khi phối hợp các thuốc lợi tiểu furosemid với Risperidon ở người bệnh cao tuổi sa sút trí tuệ do tỷ lệ tử vong tăng. 5. Thuốc Risperstad gây ra những tác dụng phụ nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Risperstad, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Thường gặp: Lo âu, chóng mặt, tăng kích thích, ngủ gà, triệu chứng ngoại tháp, nhức đầu, hạ huyết áp tư thế, nhìn mờ, đau lưng, đau ngực...Hiếm gặp: Trầm cảm, giảm tập trung, phản ứng tăng trương lực, dị cảm, tiêu chảy, viêm dạ dày, phân đen, bệnh trĩ, giảm natri huyết, tăng hoặc giảm cân, đái tháo đường, mất kinh, to vú đàn ông. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Risperstad Những người bệnh mắc tim mạch, có tiền sử động kinh, bệnh mạch máu não, co cứng, hội chứng Parkinson người bệnh cần dùng liều Risperidon thấp hơn và bắt đầu trị liệu ở liều thấp.Phụ nữ có thai & cho con bú, người đang lái xe hoặc vận hành máy không khuyến cáo sử dụng thuốc Risperstad.Hy vọng với những thông tin được cung cấp trên đây, người bệnh có thể có thêm nhiều thông tin hữu ích về dòng thuốc Risperstad. Người bệnh hãy luôn tuân thủ đúng theo tờ hướng dẫn dùng thuốc và chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng thuốc Risperstad, tuyệt đối không tự ý mua thuốc về nhà tự điều trị sẽ có thể gây ra những tác dụng phụ không muốn làm ảnh hưởng đến sức khỏe.
vinmec
1,454
Một số câu hỏi thường gặp về bệnh đau ruột thừa Đau ruột thừa hay viêm ruột thừa là tình trạng đặc trưng bởi hiện tượng viêm của ruột thừa. Nếu không điều trị, ruột thừa viêm có thể bị vỡ gây viêm phúc mạc và sốc, đe dọa tính mạng của người bệnh. Mặc dù nguy hiểm nhưng không phải ai cũng biết về đau ruột thừa để có thể phát hiện sớm và xử lý kịp thời, tránh để xảy ra những hậu quả đáng tiếc. Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về đau ruột thừa mà chúng ta nên lưu ý. Đau ruột thừa hay viêm ruột thừa là tình trạng đặc trưng bởi hiện tượng viêm của ruột thừa. 1. Đau ruột thừa là gì và các triệu chứng của đau ruột thừa? Ruột thừa là một cấu trúc hình ống có kích thước bằng ngón tay, bám dính vào manh tràng (đoạn đầu tiên của ruột già). Ruột thừa nằm ở phần dưới bên phải của ổ bụng. Đau ruột thừa xảy ra khi ruột thừa bị viêm. Triệu chứng của đau ruột thừa thường bắt đầu với cơn đau bụng dữ dội ở vùng xung quanh rốn, sau đó di chuyển tới vùng bụng dưới bên phải. Hầu như tất cả các bệnh nhân đều không muốn ăn uống. Nhiều người còn bị nôn mửa do đau và rối loạn các chức năng đường ruột do viêm. 2. Đau ruột thừa có chữa được không? Đau ruột thừa có thể chữa được nếu phát hiện sớm các triệu chứng và xử lý kịp thời. Đau ruột thừa có thể chữa được nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Phần lớn đau ruột thừa cần được phẫu thuật để loại bỏ ruột thừa bị viêm. Trước đây cắt ruột thừa được thực hiện với gây mê. Một đường rạch nhỏ ở phần dưới ổ bụng bên phải và qua đó ruột thừa được loại bỏ. Gần đây nội soi ổ bụng để cắt bỏ ruột thừa được áp dụng khá phổ biến. Bác sĩ sẽ căn cứ vào tình hình của bệnh nhân để lựa chọn phương pháp nào phù hợp nhất. 3. Có thể làm gì để phòng ngừa đau ruột thừa? Không có cách nào để phòng ngừa viêm ruột thừa. Tuy nhiên nếu nhận ra các triệu chứng của cơn đau ruột thừa sớm, người bệnh có thể ngăn chặn các biến chứng nghiêm trọng do đau ruột thừa gây ra. Loại bỏ ruột thừa là cách chắc chắn nhất để phòng ngừa viêm ruột thừa nhưng rất hiếm khi được thực hiện. 4. Đau ruột thừa có thể điều trị bằng thuốc? Phần lớn các trường hợp đau ruột thừa được phẫu thuật để loại bỏ phần ruột thừa. Trong một số trường hợp, nhiễm trùng có thể gây ra các triệu chứng giống như viêm ruột thừa. Vì vậy, nếu một chẩn đoán viêm ruột thừa là không chắc chắn, bệnh nhân có thể được theo dõi và đôi khi nhận được chỉ định dùng kháng sinh. Nếu nguyên nhân của cơn đau là do nhiễm trùng, người bệnh sẽ được điều trị bằng kháng sinh tiêm đường tĩnh mạch. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân bị đau ruột thừa, tình trạng này có thể không được điều trị bằng thuốc kháng sinh một mình và sẽ phải phẫu thuật. 5. Các biến chứng của đau ruột thừa là gì? Biến chứng nghiêm trọng nhất của đau ruột thừa là nhiễm trùng màng khoang bụng (viêm phúc mạc). Điều này có thể xảy ra nếu ruột thừa viêm bị vỡ. Tắc ruột là một biến chứng khác của đau ruột thừa ít gặp hơn. Tắc ruột xuất hiện khi hiện tượng viêm xung quanh ruột thừa làm cho cơ của thành ruột ngưng hoạt động, ngăn cản không cho các thành phần bên trong lòng ruột được đẩy đi. Nếu đoạn ruột bên trên chổ tắc nghẽn chứa đầy dịch và chất lỏng thì bụng sẽ chướng và bệnh nhân cảm thấy buồn nôn hoặc nôn. Nhiễm trùng huyết là hiện tượng vi khuẩn từ ruột thừa theo dòng máu di chuyển khắp cơ thể. Nhiễm trùng huyết đe dọa tính mạng của người bệnh, tuy nhiên biến chứng này rất hiếm khi xảy ra.
thucuc
723
Xét nghiệm máu phát hiện ung thư dạ dày không? Chào bác sĩ. Tôi nghe nói xét nghiệm máu phát hiện ung thư dạ dày rất chính xác, không biết có đúng không? Nhà tôi có người mắc phải căn bệnh này nên tôi cũng muốn đi kiểm tra. Xin bác sĩ tư vấn thêm là ngoài xét nghiệm máu, tôi còn cần phải làm xét nghiệm nào khác không? Vũ Văn Bình (Từ Liêm, HN) XEM THÊM: >> Những triệu chứng ung thư dạ dày dễ nhầm lẫn >> Ung thư dạ dày di căn theo đường nào? >> Triệu chứng ung thư dạ dày thực quản Trả lời Xét nghiệm máu phát hiện ung thư dạ dày không? Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của y học hiện đại, các trang thiết bị y tế tiên tiến có thể giúp chẩn đoán, phát hiện sớm các bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể, trong đó có ung thư. Xét nghiệm máu giúp tìm ra các chất chỉ điểm ung thư Với xét nghiệm máu, nhờ áp dụng hệ thống máy móc hiện đại có thể cho biết các chỉ số bệnh lý trong máu. Cụ thể thông qua xét nghiệm máu, bác sĩ sẽ đánh giá được các chức năng gan, thận, chỉ số cholesterol, đường huyết, HIV, viêm gan B… Ngoài ra xét nghiệm máu còn có thể tìm ra chất chỉ điểm ung thư như CA 125, CA 19-9, CEA, CA 72-4… Đối với ung thư dạ dày, qua xét nghiệm máu bác sĩ sẽ thấy chỉ số CA 72-4 tăng cao. Tuy nhiên chưa thể khẳng định chắc chắn xét nghiệm máu phát hiện ung thư dạ dày được bởi các chỉ số này cũng tăng cao trong nhiều bệnh lý lành tính khác như viêm loét dạ dày, viêm hang vị dạ dày… Chính vì thế, xét nghiệm máu chỉ là bước thăm khám ban đầu giúp bác sĩ chỉ định thêm các chẩn đoán chuyên sâu khác nhằm xác định rõ có hay không sự hiện diện của khối u trong dạ dày. Trường hợp của bạn có người nhà mắc ung thư dạ dày vì thế bạn càng không nên chủ quan với sức khỏe. Việc chủ động thăm khám, tầm soát sớm ung thư là rất cần thiết. Tầm soát ung thư định kỳ có ý nghĩa quan trọng giúp phát hiện sớm bệnh Các xét nghiệm tầm soát ung thư dạ dày chính xác Ngoài xét nghiệm máu, để biết bạn có mắc bệnh này hay không, bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm một số xét nghiệm chuyên sâu khác như nội soi dạ dày, siêu âm ổ bụng hoặc chụp X-quang, CT, sinh thiết (nếu có nghi ngờ mắc bệnh). Bạn không cần quá lo lắng về tình trạng sức khỏe. Hiện nay, các bệnh lý ung thư trong đó có ung thư dạ dày có thể phát hiện sớm được ngay từ khi chưa có triệu chứng bệnh qua phương pháp sàng lọc định kỳ. Vì thế bạn nên tới các bệnh viện uy tín để tiến hành tầm soát sớm ung thư dạ dày. >> Tìm hiểu chi tiết: Các xét nghiệm ung thư dạ dày
thucuc
535
Bà bầu nên làm gì để tránh táo bón? Không chỉ ảnh hưởng đến tinh thần, táo bón khi mang thai còn làm mẹ bầu luôn cảm thấy đầy bụng, khó chịu, dẫn đến tâm lý chán ăn, làm mẹ không cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho mẹ và thai nhi. Vậy bà bầu nên làm gì để tránh táo bón? Do sự thay đổi hormone trong cơ thể và sự phát triển của thai nhi làm tăng áp lực lên vùng chậu khiến nguy cơ bị táo bón của bà bầu cao hơn bình thường. Ngoài việc gây cảm giác khó chịu, việc tích tụ các chất thải lâu trong ruột còn có thể lan truyền chất độc, gây hại sức khỏe mẹ và bé. Chưa kể việc phải dùng sức để rặn mỗi lần đi vệ sinh có thể sẽ làm tăng nguy cơ sảy thai. Để hạn chế những khó chịu khi bị táo bón, các bà bầu cần: 1. Uống nhiều nước Trong thời gian mang thai, bà bầu nên uống nhiều nước để tránh tình trạng táo bón Trong suốt 9 tháng mang thai, tình trạng đi tiểu nhiều vào ban đêm,đặc biệt là ở 3 tháng đầu và cuối thai kỳ vô tình gây cho mẹ bầu tâm lý ngại uống nước. Tuy nhiên điều này là không tốt cho các bà bầu. Việc ít uống nước vô tình đã phần khiến cho tình trạng táo bón thêm trầm trọng, không cung cấp đủ nước cho cơ thể khi mang thai rất dễ khiến cho cơ thể bị mất nước, dẫn đến chóng mặt, ngất, rất nguy hiểm. Vì thế, mẹ bầu nên uống đủ từ 8 -10 ly nước, tương đương khoảng 2,5 -3 lít nước mỗi ngày, uống nước ngay cả khi không khát. 2. Thêm chất xơ trong bữa ăn hằng ngày Các bà bầu nên tăng cường chất xơ từ các loại thực phẩm như rau xanh, củ quả… Tăng cường thực phẩm giàu chất xơ vào chế độ dinh dưỡng mỗi ngày như rau xanh, các cây họ đậu, trái cây họ cam, chanh, chuối, đu đủ chín, khoai lang, bí đỏ, cà rốt. Tuy nhiên, việc bổ sung quá nhiều chất xơ trong cùng một lúc có thể làm mẹ bầu dễ bị đầy hơi, khó tiêu. Chính vì vậy, mẹ nên thêm chất xơ một cách từ từ để cơ thể có thời gian thích nghi dần. 3. Cắt giảm liều lượng canxi và chất sắt Canxi và sắt là hai dưỡng chất không thể thiếu để duy trì một thai kỳ khỏe mạnh. Tuy nhiên, lượng sắt và canxi dư thừa, không được cơ thể hấp thụ hết sẽ trở thành “gánh nặng” cho hệ tiêu hóa, làm tăng nguy cơ táo bón khi mang thai. Chính vì vậy, mẹ bầu chỉ nên bổ sung canxi và sắt theo chỉ định của bác sĩ, không tùy tiện bổ sung theo ý mình. Thay vì uống bổ sung sắt, bà bầu nên ăn nhiều thực phẩm chứa sắt Thay vì uống bổ sung sắt, mẹ bầu nên tăng cường lượng sắt cho cơ thể thông qua thực phẩm hằng ngày. Nếu có uống bổ sung sắt, nên chọn viên sắt hữu cơ để cơ thể dễ hấp thu hơn và không bị kích ứng đường ruột. 4. Hạn chế những thực phẩm chiên, xào Các món chiên, xào là một trong những “thủ phạm” làm triệu chứng táo bón của mẹ bầu trở nên trầm trọng hơn. Nếu các mẹ thích những thực phẩm này, các mẹ nên sử dụng dầu oliu hoặc dầu hướng dương để chế biến. Dầu thực vật ít thấm vào thức ăn nên tốt hơn cho sự tiêu hóa của dạ dày. XEM THÊM: >> Tiết lộ “thủ phạm” gây táo bón >> Cách điều trị táo bón ở trẻ em >> Táo bón khi mang thai và cách đối phó
thucuc
650
Chỉ số xét nghiệm WBC cao có nguy hiểm không? 1. Xét nghiệm WBC là gì? Đây là một xét nghiệm mà bạn sẽ gặp khi được bác sĩ kiểm tra và xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi. Xét nghiệm WBC là xét nghiệm được sử dụng để đo số lượng tế bào bạch cầu (WBC) có trong máu. WBC là viết tắt của White Blood Cell được gọi là bạch cầu. Bạch cầu có vai trò rất quan trọng trong cơ thể con người, giúp cơ thể chống nhiễm trùng. Có 5 loại tế bào bạch cầu chính: - Tế bào bạch cầu đa nhân (hay đoạn nhân) ái kiềm. - Tế bào bạch cầu đa nhân (đoạn nhân) ái toan. - Tế bào lympho (bao gồm tế bào T, tế bào B và tế bào Killer tự nhiên). - Tế bào bạch cầu đơn nhân. - Tế bào bạch cầu trung tính. 2. Tại sao cần thực hiện xét nghiệm WBC? Xét nghiệm WBC được thực hiện nhằm mục đích xác định số lượng từng loại bạch cầu có trong cơ thể, giúp chẩn đoán tình trạng sức khỏe của bạn và nhận biết một số bệnh như: nhiễm trùng, dị ứng và các bệnh viêm ung thư máu như: bệnh bạch cầu, ung thư hạch hoặc tác dụng phụ do thuốc,. . 3. Xét nghiệm WBC được thực hiện như thế nào? Trước khi bác sĩ tiến hành lấy máu xét nghiệm WBC thì bạn không cần phải thực hiện bất kỳ bước đặc biệt nào, chỉ cần nhịn ăn trước khi làm xét nghiệm. Bạn chỉ cần cho bác sĩ biết về các loại thuốc mà bạn đang dùng, bao gồm những loại thuốc được kê đơn và không được kê đơn. Sau đó thì bác sĩ sẽ tiến hành lấy máu để làm xét nghiệm. Khi bác sĩ tiến hành lấy máu, sẽ có một số người cảm thấy hơi đau, một số người khác lại chỉ cảm thấy châm chích hoặc cảm giác như kiến đốt. Và không lâu sau đó, bạn có thể sẽ gặp phải tình trạng đau nhói hoặc bầm tím nhẹ trên phần da bị kim đâm. 4. Kết quả xét nghiệm máu WBC bình thường là bao nhiêu? Số lượng tế bào bạch cầu trong máu (WBC) của người bình thường là (4-10) Giga/L đến 11.000 WBC mỗi microliter. Tuy nhiên phạm vi giá trị này cũng có thể thay đổi một chút giữa các phòng thí nghiệm khác nhau và có thể khác nhau theo lứa tuổi, đặc biệt là trẻ nhi. Các phòng thí nghiệm sử dụng các phép đo khác nhau hoặc kiểm tra các mẫu xét nghiệm khác nhau sẽ dẫn đến sự chênh lệch nhỏ về phạm vi số lượng tế bào bạch cầu trong máu của người bình thường. Để đảm bảo có được kết quả chính xác, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ về kết quả kiểm tra của mình. 5. xét nghiệm máu WBC bất thường có ý nghĩa gì? 5.1. Xét nghiệm WBC giảm Số lượng WBC thấp hơn mức bình thường được gọi là hiện tượng giảm bạch cầu. Số lượng ít hơn 4 (Giga/L) được gọi là dưới mức bình thường. Số lượng WBC thấp hơn bình thường có thể là do một số nguyên nhân như: - Nhiễm virus: Dengue, HIV... - Thiếu hoặc suy tủy xương (do nhiễm trùng, khối u hoặc sẹo bất thường). - Một số rối loạn tự miễn dịch như lupus (SLE). - Thuốc điều trị ung thư, hoặc do sử dụng các loại thuốc khác. - Do bệnh gan hoặc lá lách. - Do xạ trị ung thư hoặc do một số bệnh do virus, chẳng hạn như bạch cầu đơn nhân (mono). - Do tổn thương tủy xương; Nhiễm vi khuẩn rất nặng. - Do căng thẳng nghiêm trọng về cảm xúc hoặc các vấn đề về thể chất (chẳng hạn như do chấn thương hoặc phẫu thuật). Ngoài ra, số lượng WBC thấp hơn bình thường có thể là do một số loại thuốc như: thuốc kháng sinh, thuốc chống co giật, thuốc hóa trị Clorpromazine Clozapine, thuốc chống tuyến giáp Asen Captopril, thuốc lợi tiểu (thuốc nước),thuốc chẹn histamine-2 Sulfonamit Quinidin Terbinafine Ticlopidin. . 5.2. Xét nghiệm WBC tăng Số lượng tế bào bạch cầu (WBC) cao hơn mức bình thường được gọi là hiện tượng tăng bạch cầu. Nguyên nhân của việc WBC tăng có thể là do: Hút thuốc lá, sau phẫu thuật cắt bỏ lá lách, bị nhiễm trùng, thường là ở những người bị bệnh viêm (ví dụ như viêm khớp dạng thấp hoặc dị ứng), bệnh bạch cầu hoặc bệnh Hodgkin tổn thương mô (ví dụ, bỏng, ung thư, đa hồng cầu). Ngoài ra, có thể do một số bệnh lý dẫn đến số lượng tế bào bạch cầu tăng bất thường. Tuy nhiên nguyên nhân này ít phổ biến hơn. Một số loại thuốc như: Thuốc chủ vận beta adrenergic (ví dụ albuterol, Corticosteroid Epinephrine) và các yếu tố kích thích khuẩn lạc bạch cầu Heparin Liti,... cũng có thể là nguyên nhân làm tăng số lượng tế bào bạch cầu. Tế bào bạch cầu đóng vai trò quan trọng trong cơ thể. Vì vậy, xét nghiệm WBC giúp xác định số lượng tế bào bạch cầu trong máu sẽ giúp bạn nhận ra những dấu hiệu quan trọng về sức khỏe của mình. 6. Kết quả xét nghiệm WBC cao có nguy hiểm không? Không phải ai cũng có kiến thức về chỉ số xét nghiệm WBC, nhiều người bệnh vì khi không am hiểu về bệnh lý cũng như chỉ số WBC dẫn đến, khi chỉ số WBC tăng cao thì thường chủ quan với các loại bệnh lý của mình. Chỉ số WBC tăng cao có thể gây những ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh, người bệnh có thể gặp phải một số loại bệnh lý như: bạch cầu cấp, bạch cầu dòng tủy mạn,…. Những bệnh lý này không chỉ gây ra những bất lợi cho sức khỏe mà còn có thể dẫn tới những loại bệnh về máu khác ảnh hưởng nghiệm trọng tới sức khỏe. Kết quả xét nghiệm máu WBC là một chỉ số nhỏ trong xét nghiệm máu nhưng chúng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe. Vì vậy chúng ta cần phải có sự hiểu biết cũng như khám sức khỏe định kỳ một năm hai lần để cơ thể sớm phát hiện các loại bệnh lý và được khám chữa kịp thời. 7. - Thủ tục và quá trình thăm khám nhanh chóng, chuyên nghiệp, tiết kiệm thời gian. - Danh mục gói khám đa dạng, đầy đủ, chi tiết. - Tiếp cận dịch vụ y tế chuyên nghiệp cùng đội ngũ chuyên gia giỏi, giàu kinh nghiệm. - Mức chi phí hợp lý, phù hợp với thu nhập chung của người dân. Bạn còn có thể lựa chọn dịch vụ xét nghiệm WBC tại nhà, tiện lợi, tiết kiệm thời gian và chủ động hơn.
medlatec
1,143
Bị gãy xương đòn bao lâu mới nên đi xe máy? Tại Việt Nam, các phương tiện cá nhân, đặc biệt là xe máy trở thành công cụ di chuyển phổ biến của hầu hết người dân. Vậy khi gặp phải những chấn thương, cụ thể là gãy xương đòn, bệnh nhân có nên điều khiển xe máy hay không và gãy xương đòn bao lâu đi xe máy lại được? 1. Gãy xương đòn là bệnh gì? 1.1 Định nghĩa. Về mặt giải phẫu, xương đòn nằm nông ở dưới da, từ trên xuống xương đòn có hình giống chữ S, 2 chỗ cong ở 1/3 trong giáp 1/3 giữa và 1/3 giữa giáp với 1/3 ngoài. Điểm yếu của xương đòn nằm tại vị trí giáp giữa 1/3 giữa và 1/3 ngoài.Gãy xương đòn là một chấn thương thường gặp ở vùng vai, chiếm tỉ lệ khoảng 40% tổng các trường hợp gãy xương vùng vai ở từng lứa tuổi. Gãy xương đòn thường xảy ra do va đập trực tiếp hoặc thông qua một lực gián tiếp. Tại Việt Nam, tai nạn giao thông và tai nạn lao động là những nguyên nhân phổ biến gây ra gãy xương nói chung và gãy xương đòn nói riêng.1.2. Vị trí gãy xương đòn. Gãy xương thường xảy ra ở 1/3 giữa xương đòn (vì đây chính là điểm yếu của xương), gãy đầu ngoài và đầu trong xương đòn thường ít gặp hơn, tuy nhiên khi gãy ở những vị trí này thì chấn thương thường phức tạp và điều trị khó khăn.Gãy 1/3 giữa xương đòn phổ biến nhất chiếm 80% tổng số các bệnh nhân gãy xương đòn, gãy vị trí này thường tương đối vững.Gãy 1/3 ngoài xương đòn chiếm 12 – 15% tổng số bệnh nhân.Gãy 1/3 trong giữa đòn chiếm khoảng 5% tổng số bệnh nhân. 2. Chẩn đoán gãy xương đòn 2.1. Triệu chứng lâm sàng. Sưng, bầm tím, đau và mất cơ năng khớp vai.Vai bên gãy thường xệ hơn bên lành, khi nâng tay lành lên thương gây đau.Có thể sờ thấy mảnh xương gãy gồ lên bề mặt da (biến dạng kiểu bậc thang).Ấn đau chói tại vị trí gãy, có thể nghe tiếng lạo xạo xương (thường ít được khám vì gây cảm giác đau nhói cho bệnh nhân).Chiều dài mỏm cùng – xương ức bên gãy ngắn hơn bên lành.2.2. Cận lâm sàng. X-quang xương đòn là một xét nghiệm thường quy giúp xác định loại gãy xương, đường gãy, di lệch, nhất là các trường hợp gãy xương ở đầu ngoài và đầu trong. Chụp X-quang xương đòn ở tư thế chiếu chếch 40 độ, để thấy rõ gãy xương trong nhiều trường hợp khó và để hình ảnh xương đòn không chồng lên các xương lân cận. 3. Điều trị gãy xương đòn 3.1. Điều trị gãy xương đòn tại nhà. Hầu hết các ca gãy xương đòn đơn giản đều được điều trị bảo tồn tại nhà, tuy nhiên bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng của bệnh nhân và đánh giá thêm các xét nghiệm khảo sát để đưa ra quyết định.Đai số 8: Là dụng cụ giúp cố định khớp vai và xương đòn, nhằm hạn chế sự di động của xương đòn. Đai số 8 làm bằng dây thun thường tốt hơn và được sử dụng rộng rãi hơn băng bột vì nó giúp đai luôn ôm sát cơ thể trong mọi tư thê. Thời gian mang đai số 8 từ 4 đến 8 tuần hoặc kéo dài hơn tùy vào từng bệnh nhân.Thuốc: Sử dụng giảm đau và kháng viêm không Steroid (NSAIDs), sung thêm các loại dược phẩm chứa Canxi, vitamin D...Hẹn tái khám sau 1 tuần, 3 tuần, 6 tuần và 12 tuần.3.2. Điều trị gãy xương đòn tại viện. Chỉ định nhập viện trong các trường hợp không liền xương sau điều trị bảo tồn, gãy đầu ngoài hoặc đầu trong xương đòn phức tạp, gãy phối hợp với gãy xương sườn, gãy xương bả vai, gãy có tổn thương mạch máu thần kinh, gãy di lệch với hai đầu gãy xa nhau, gãy hở, bệnh nhân mong muốn phục hồi sớm....Phẫu thuật kết hợp xương bằng đinh nội tủy hoặc nẹp vít.Thuốc: Sử dụng kháng sinh dự phòng trước phẫu thuật, kháng sinh điều trị sau phẫu thuật, thuốc giảm đau kháng viêm không Steroid (NSAIDs).Bệnh nhân được hướng dẫn tập vận động chủ động sau mổ, cắt chỉ vết thương sau 10 – 14 ngày,Hẹn tái khám sau 1 tuần, 3 tuần, 6 tuần và 12 tuần. 4. Bị gãy xương đòn bao lâu thì lành? Gãy xương đòn bao lâu lành là câu hỏi mà hầu hết các bệnh nhân thắc mắc với bác sĩ điều trị. Quá trình lành xương cần một thời gian dài để cho xương được hoàn toàn bình phục. Thông thường, đối với điều trị bảo tồn, các can xương sẽ bắt đầu hình thành sau 4 – 8 tuần (khớp với thời gian chỉ định mang đai số 8). Trong phẫu thuật, can xương có thể bị ảnh hưởng do quá trình bóc tách xương, do đó can xương thường hình thành chậm hơn ở phương pháp bảo tồn, có thể kéo dài từ 6 đến 10 tuần. Tuy nhiên, những bệnh nhân được phẫu thuật kết hợp xương đơn giản có thể hoạt động lại sớm hơn bệnh nhân mang đai số 8, nhờ các phương tiện cố định xương chắc chắn. 5. Gãy xương đòn bao lâu đi xe máy lại được? Các trường hợp gãy xương đòn thường là chấn thương ở mức độ nhẹ và ít biến chứng, nên hầu hết các bệnh nhân thường mong muốn được điều khiển xe máy hoặc thực hiện các hoạt động khác sớm. Tuy nhiên, các động tác lái xe máy hoặc lao động lại sớm sẽ không tốt cho bệnh nhân vì có thể gây ra những biến chứng sau:Xương gãy chọc thủng da, gây chuyển từ gãy kín sang gãy hở.Gây đè ép dẫn đến chọc thủng mạch máu và tổn thương thần kinh dưới đòn.Có thể gây gây tràn khí màng phổi do đầu xương gãy di lệch làm thủng màng phổi.Khớp giả.Can lệch xương.Viêm quanh vùng gãy.Đau dai dẳng.Thời gian điều trị bảo tồn là từ 4 – 8 tuần, tuy nhiên sau 2 – 4 tuần, bệnh nhân có thể vận động lại khớp vai nhẹ nhàng. Tuy nhiên, các bác sĩ thường khuyến cáo bệnh nhân gãy xương đòn chỉ nên được phép điều khiển xe máy sau khoảng 3 tháng, để đảm bảo xương đã được hồi phục hoàn toàn.Lời khuyên:Bệnh nhân bị gãy xương đòn cần được tham vấn bởi bác sĩ chuyên khoa về mức độ an toàn và rủi ro của của việc điều khiển xe máy tham gia giao thông.Nếu cơ thể chưa sẵn sàng hay chưa đạt trạng thái tinh thần tốt nhất, thì không nên lái xe cho đến khi hồi phục hoàn toàn.Điều khiển xe máy tham gia giao thông trong khi đang có một chấn thương, cụ thể là gãy xương đòn có thể gây nguy hiểm cho chính bản thân và cả những người tham gia giao thông khác. Bệnh nhân cần hết sức thận trọng khi quyết định việc điều khiển xe máy trong thời gian điều trị.Bệnh nhân cần thực hiện các bài tập nhẹ để làm quen trước khi điều khiển xe máy. Người bị gãy xương đòn cần có người giám sát hoặc ngồi cùng trong thời gian tập làm quen lại với việc lái xe.Người thân của những người bị gãy xương đòn cần giám sát chặt chẽ các hoạt động hằng ngày của bệnh nhân, và cần can ngăn khi bệnh nhân muốn tự mình lái xe hay thực hiện các hoạt động nào đó.Việc thực hiện những hoạt động hằng ngày, cụ thể là điều khiển xe máy có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm đã nêu ở trên, hậu quả là làm cho tình trạng gãy xương càng trở nên nặng nề và khó điều trị.Điều khiển xe máy là một hoạt động sinh hoạt thiết yếu hằng ngày của người dân Việt Nam. Tuy nhiên, khi bệnh nhân gặp phải những chấn thương xương khớp, đặc biệt là gãy xương đòn, việc đi xe máy cần một sự thận trọng nhất định. Bệnh nhân gãy xương đòn cần được thăm khám, đồng thời tham vấn ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình, trước khi điều khiển xe máy tham gia giao thông.
vinmec
1,436
Hiểu đúng về thoái hóa điểm vàng ở mắt Thoái hóa điểm vàng ở mắt là căn bệnh vô cùng nguy hiểm và có xu hướng trẻ hóa trời thời gian gần đây. Bệnh có thể dẫn tới mất thị lực hoặc mù lòa vĩnh viễn nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Cùng tìm hiểu ngay! 1. Bệnh thoái hóa điểm vàng ở mắt là gì? Thoái hóa điểm vàng là bệnh lý mạn tính ở mắt, làm mất thị lực trung tâm do tổn thương hoàng điểm ở vùng trung tâm võng mạc. Đa phần bệnh thường xuất hiện ở những người bước vào giai đoạn tuổi già do cơ thể bắt đầu lão hóa dần. Tuy vậy, hiện nay tỷ lệ người trưởng thành, trẻ tuổi mắc thoái hóa điểm vàng cũng đang dần tăng lên. Vùng trung tâm thị lực bị ảnh hưởng nên người bệnh cảm thấy vô cùng bất tiện khi học tập, làm việc khó lái xe và cản trở sinh hoạt. Tầm nhìn bên ngoài vùng trung tâm có thể vẫn giúp mọi người nhìn được nhưng không quá rõ nét và sẽ giảm dần theo tình trạng bệnh của mọi người. Thoái hóa điểm vàng được chia thành hai thể: – Thoái hóa điểm vàng thể khô: Biểu hiện đặc trưng là các mảng lắng đọng chất béo màu vàng ở võng mạc khiến bệnh nhân mất một phần thị lực. Ở thể khô, bệnh ít khi suy giảm thị lực nghiêm trọng hoặc dẫn tới mù lòa. – Thoái hóa điểm vàng thể ướt: Mạch máu mới phát triển ở dưới võng mạc có thể làm rò rỉ máu hoặc dịch, khiến tầm nhìn của người bệnh gặp phải tình trạng gợn sóng hoặc méo mó, xuất hiện các điểm mù. Thể này có thể gây mất thị lực nghiêm trọng, cản trở sinh hoạt của người bệnh. Thoái hóa điểm vàng ở mắt là tình trạng mất thị lực trung tâm do tổn thương hoàng điểm ở vùng trung tâm võng mạc 2. Nguyên nhân gây bệnh Đối với tình trạng thoái hóa hoàng điểm tuổi già, nguyên nhân gây bệnh liên quan tới tuổi tác. Cụ thể, cơ thể bắt đầu lão hóa khiến các tế bào suy giảm khả năng chống gốc tự do, suy giảm khả năng phục hồi. Bởi vậy, điểm vàng thường bị thoái hóa khi mọi người bước vào độ tuổi già, từ sau 60 tuổi. Đối với tính trạng thoái hóa hoàng điểm ở người trẻ, nguyên nhân gây bệnh có liên quan tới gen di truyền. Do đó, người sinh ra trong gia đình có người mắc bệnh sẽ có nguy cơ mắc cao hơn so với người bình thường. Ngoài ra, tác hại của ánh sáng xanh trong các thiết bị điện tử cũng có khả năng tấn công và làm tổn thương tế bào sắc tố võng mạc. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, tỷ lệ mắc bệnh thoái hoá hoàng điểm ở nữ giới thường cao gấp đôi so với nam giới. Một số đối tượng khác cũng có nguy cơ cao mắc bệnh hơn so với người bình thường như: – Người béo phì, thừa chất, cân nặng vượt quá tiêu chuẩn quy định. – Làm việc ngoài trời nhưng không sử dụng kính bảo vệ mắt khiến mắt bị tổn thương do tia UV. – Sử dụng đồ điện tử quá lâu, không khoa học và không có thời gian để mắt thư giãn khiến ánh sáng xanh làm mắt suy thoái nhanh hơn. – Người hút thuốc, uống nhiều rượu bia, sử dụng chất kích thích khiến sức khỏe thị lực giảm và ảnh hưởng tới sức khỏe toàn thân. – Ảnh hưởng của một số bệnh lý nhãn khoa không được phát hiện và điều trị sớm. 3. Dấu hiệu nhận biết Tùy vào từng giai đoạn của bệnh mà sẽ có các dấu hiệu để nhận biết khác nhau như: – Giai đoạn đầu: Hầu hết các triệu chứng chưa xuất hiện hoặc chưa quá rõ ràng, mắt chỉ nhìn hơi mờ hoặc khó nhìn khi trời quá tối. Về cơ bản, thị lực của người bệnh ở giai đoạn đầu vẫn đảm bảo. – Giai đoạn giữa: Các triệu chứng của bệnh thoái hóa điểm vàng ở mắt có thể xuất hiện nhưng chưa quá rõ ràng và thường khó phân biệt được với tình trạng mờ, mỏi mắt khi làm việc quá lâu. Ở giai đoạn này, người bệnh thường nhìn mờ nhưng có thể cải thiện khi gặp điều kiện ánh sáng tốt, có sai lệch màu sắc nhẹ… – Giai đoạn cuối: Thị lực suy giảm nghiêm trọng, nhìn mờ, mù màu rõ rệt… Ngoài ra, người bệnh có thể mắc tình trạng thị lực méo mó, đường thẳng trở nên lượn sóng, gấp khúc… Tình trạng tầm nhìn bị hạn chế, xuất hiện điểm mù có thể xảy ra và cản trở sinh hoạt của người bệnh… Thị lực suy giảm nghiêm trọng, nhìn mờ, mù màu… là tình trạng mà người mắc thoái hóa hoàng điểm gặp phải Nếu không được điều trị, nguy cơ thị lực suy giảm nghiêm trọng, mù loà là rất lớn. Do vậy, ngay khi phát hiện các dấu hiệu bất thường ở vùng mắt, mọi người cần đi khám kịp thời để được các bác sĩ chẩn đoán chính xác bệnh và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. 4. Phương pháp điều trị Hiện tại không có phương pháp nào có thể chữa trị hoàn toàn tình trạng thoái hóa điểm vàng, nhưng có thể ngừa suy giảm thị lực và làm chậm diễn biến của bệnh bằng các phương pháp như: – Điều trị nội khoa bằng thuốc để ngăn cản sự phát triển của tăng sinh mạch, làm giảm nguy cơ rò chất lỏng trong mắt. – Điều trị ngoại khoa bằng laser để phá huỷ các mạch máu phát triển bất thường. – Điều trị quang động học bằng việc kết hợp thuốc và laser. Thuốc sẽ bị hấp thụ bởi các mạch máu tăng sinh bất thường trong mắt và sử dụng tia laser để kích hoạt loại thuốc phá hủy các mạch máu này. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể khắc phục tình trạng thoái hóa hoàng điểm bằng việc thực hiện một chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng khoa học. Bổ sung thực phẩm giàu omega, nhiều cá, nhiều rau củ trái cây có màu xanh đậm. Khi ra ngoài sử dụng kính bảo vệ mắt khỏi tia UV, dùng kính chống ánh sáng xanh khi làm việc… Có thể làm chậm diễn biến của bệnh bằng việc sử dụng thuốc, laser hoặc quang động học Bệnh thoái hóa điểm vàng ở mắt gây suy giảm thị lực nghiêm trọng nhưng diễn tiến lại rất âm thầm. Vì vậy, mọi người cần thăm khám thị lực thường xuyên để có thể kiểm soát sức khỏe đôi mắt, phòng ngừa sớm hoặc điều trị kịp thời để giảm thiểu nguy cơ mù lòa do bệnh gây ra.
thucuc
1,199
Khi trẻ mọc răng, bố mẹ cần quan tâm đến những vấn đề gì? Trẻ mọc răng là một trong những dấu mốc quan trọng trong giai đoạn phát triển của bé. Thời điểm này sức khỏe của bé sẽ có nhiều thay đổi, con cảm thấy khó chịu và hay quấy hơn vì chiếc răng đang mọc. Các bậc phụ huynh nên quan sát và chăm sóc bé thật kĩ trong giai đoạn này nhé! 1. Giai đoạn trẻ mọc răng Có lẽ, điều đầu tiên mà chúng ta không thể bỏ qua đó là theo dõi thời điểm mọc răng của con, đặc biệt là lúc những chiếc răng đầu đời hình thành. Đó là dấu mốc quan trọng đối với trẻ, đánh dấu sự phát triển từng ngày của bé. Khi các em bé bắt đầu mọc những chiếc răng đầu tiên thì chúng được gọi là răng sữa. Đối với hầu hết trẻ nhỏ, răng hình thành và mọc khi con được khoảng 6 tháng tuổi trở lên. Trong đó, hai răng cửa ở hàm dưới thường là những chiếc răng sữa mọc sớm nhất. Quá trình trẻ mọc răng thường sẽ diễn ra cho đến khi bé được 2 tuổi rưỡi đến 3 tuổi, lúc đó 20 chiếc răng hầu như mọc đầy đủ. Tuy nhiên, có một số em bé bắt đầu mọc răng sớm hoặc muộn hơn một chút so với bình thường. Ví dụ như trẻ có thể bắt đầu mọc răng từ lúc 3 - 5 tháng tuổi. Các bậc phụ huynh không cần quá lo lắng vì tình trạng này. 2. Dấu hiệu khi trẻ mọc răng Khi bắt đầu mọc răng, các em bé có rất nhiều biểu hiện khác lạ, vì thế cha mẹ hãy theo dõi và kiểm tra xem con có đang hình thành răng hay không nhé! Nhờ vậy chúng ta có thể chăm sóc và lưu giữ khoảnh khắc quan trọng ấy cho bé. 2.1. Hay cắn các đồ vật xung quanh Một trong những dấu hiệu thường gặp khi em bé bắt đầu mọc răng đó là bé hay gặm, cắn các đồ vật xung quanh. Bởi vì đây là thời điểm răng đang nhú lên và trẻ có cảm giác hơi khó chịu và thích gặm các đồ vật mà mình nhìn thấy. Đây là một hiện tượng hết sức bình thường của con. Trong thời gian này, bố mẹ cứ để cho con thực hiện theo phản xạ, cho bé gặm các đồ mình thích. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn vệ sinh, chúng ta nên chuẩn bị một số đồ vật an toàn, không độc khi cắn và được vệ sinh sạch cho bé. 2.2. Sốt nhẹ Khi trẻ mọc răng, chúng ta thường thấy con có hiện tượng sốt nhẹ, đây là biểu hiện của đa số các em bé trong giai đoạn hình thành răng. Nguyên nhân là do trong thời gian mọc răng cơ thể của bé rất dễ bị vi rút, vi khuẩn tấn công. Hậu quả là trẻ bị sốt nhẹ. Với tình trạng sốt nhẹ, cha mẹ chỉ cần theo dõi và chăm sóc bé tại nhà là con sẽ ổn. Nếu như con sốt cao liên tục, cơ thể tím tái và có thể bị co giật thì bạn nên đưa trẻ đi khám ngay lập tức. 2.3. Quấy khóc và biếng ăn Trong thời gian mọc răng, em bé có thể cảm thấy đau nhức lợi và hơi khó chịu, bứt rứt. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của trẻ và cha mẹ. Cụ thể, khi trẻ mọc răng, chúng sẽ quấy khóc nhiều hơn khiến cha mẹ vô cùng lo lắng. Bạn có thể chơi với con để bé vơi đi cảm giác nhức, khó chịu kia. Bên cạnh đó, trẻ cũng trở nên biếng ăn hơn, một số bé còn bỏ bú, nguyên nhân là do răng mọc gây đau nhức. Chúng ta có thể dỗ dành để con ăn sữa và uống nước nhiều hơn. Đối với các em bé mọc răng trong thời gian ăn dặm, bạn nên cho con ăn đồ ăn lạnh nhé! Bên cạnh những dấu hiệu kể trên, các bé trong thời gian này cũng hay chảy dãi bởi vì em bé còn nhỏ nên khả năng nuốt, kiểm soát nước bọt chưa tốt. Ngoài ra, trong giai đoạn răng mọc dây thần kinh số 5 bị kích thích. Điều này khiến cho em bé chảy dãi nhiều hơn bình thường. Để khắc phục tình trạng này, cha mẹ hãy dùng khăn, yếm quàng trước cổ cho con và lau dãi cho bé bằng khăn mềm sạch. 3. Trẻ mọc răng sớm hoặc muộn có đáng lo không? Trên thực tế, không phải em bé nào cũng mọc răng khi được 6 tháng tuổi, một số trẻ mọc răng khá sớm hoặc muộn hơn một chút so với bình thường. Các bậc cha mẹ tỏ ra khá lo lắng và không biết điều này có ảnh hưởng gì đến sức khỏe và sự phát triển của con hay không? Việc trẻ em mọc răng sớm hay muộn không phải điều đáng lo ngại, điều này là tùy vào cơ thể bé và dinh dưỡng bé hấp thu được. Các bậc phụ huynh không nên quá lo lắng, sốt ruột vì vấn đề này. Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến thời gian mọc răng của bé đó là tính di truyền, do lượng dinh dưỡng bé hấp thụ được. Ví dụ như cha mẹ, người thân trong gia đình thường mọc răng sớm hoặc muộn hơn so với bình thường thì cũng dẫn tới việc bé mọc răng nhanh hay chậm. Có thể nói, trẻ chịu gen di truyền từ những người thân trong gia đình. Ngoài ra, cha mẹ nên chú ý cung cấp cho con đầy đủ chất dinh dưỡng qua nhiều loại thực phẩm, trong đó vitamin D và canxi đóng vai trò quan trọng với quá trình trẻ mọc răng. Vì vậy, bên cạnh việc cho con ăn đủ chất, cha mẹ cũng nên cho bé đi tắm nắng vào sáng sớm hoặc chiều muộn. Nếu chúng ta chăm sóc bé cẩn thận, cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng thì hầu hết trẻ sẽ có bộ răng chắc khỏe và đẹp. 4. Chăm sóc trẻ mọc răng Trong thời gian mọc răng, hệ miễn dịch của bé thay đổi và rất dễ sốt, quấy khóc nhiều vì thế chúng ta phải đặc biệt quan tâm, chăm sóc con trong giai đoạn này. Đầu tiên, khi mọc răng các em bé rất hay gặm, cắn các đồ vật xung quanh, tốt nhất ta nên cho bé dùng những chiếc khăn sạch, mềm và có thấm nước lạnh. Như vậy vừa đảm bảo, vừa giúp bé bớt đau nhức lợi. Bởi vì đồ lạnh có tác dụng làm tê nướu, giảm đau. Đặc biệt, bắt đầu từ giai đoạn này, bố mẹ cần phải chú ý chăm sóc răng miệng cho con trẻ bởi vì nướu của bé có nguy cơ bị vi khuẩn tấn công rất cao. Ban đầu, chúng ta sẽ dùng khăn sạch, mềm vệ sinh nhẹ nhàng răng miệng. Dần dần, sau khi bé đã quen bạn chuyển sang dùng bàn chải mềm dành cho trẻ để thao tác.
medlatec
1,210
Tác dụng của mật ong và đông trùng hạ thảo Đông trùng hạ thảo là một vị thuốc có nhiều công dụng tốt cho sức khoẻ như tăng cường miễn dịch, làm đẹp da, tăng cường sinh lý,... Mật ong có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, chống oxy hoá. Khi ngâm mật ong với đông trùng hạ thảo có thể giúp bảo quản và sử dụng đông trùng hạ thảo trong thời gian dài. 1. Tác dụng của mật ong và đông trùng hạ thảo 1.1 Tác dụng của mật ong. Thành phần chủ yếu trong mật ong gồm: đường, hỗn hợp các axit amin, vitamin, khoáng chất, sắt, kẽm và chất chống oxy hóa. Ngoài công dụng là chất làm ngọt tự nhiên, mật ong còn được sử dụng như một chất chống viêm, chống oxy hóa và kháng khuẩn. Người ta thường sử dụng mật ong bằng đường uống để trị ho và bôi tại chỗ điều trị bỏng và thúc đẩy quá trình chữa lành vết thương.Các nghiên cứu cho thấy mật ong có thể có tác dụng cho các điều kiện cụ thể bao gồm:Bệnh tim mạch: Chất chống oxy hóa trong mật ong có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim.Ho: Một số loại mật ong có thể hoạt động như một loại thuốc giảm ho đáng tin cậy cho một số người bị nhiễm trùng đường hô hấp trên và ho cấp tính về đêm.Bệnh đường tiêu hóa: Giúp làm giảm các tình trạng đường tiêu hóa như tiêu chảy liên quan đến viêm dạ dày ruột. Mật ong cũng có thể có hiệu quả như một phần của liệu pháp bù nước bằng đường uống.Bệnh thần kinh: Chống trầm cảm, chống co giật và lo âu, ngăn ngừa rối loạn trí nhớ.Chăm sóc vết thương: Dùng mật ong y tế tại chỗ giúp thúc đẩy quá trình chữa lành vết thương.1.2 Tác dụng của đông trùng hạ thảoĐông trùng hạ thảo là một loại nấm ký sinh phát triển trên cơ thể ấu trùng của côn trùng.Đông trùng hạ thảo có giá trị dinh dưỡng cao, nó giàu protein, các acid amin thiết yếu, chất béo, có hàm lượng cao flavonoid, khoáng chất (Ca, Ni, Na,, Mg, Sr) và vitamin (E, K, B1, B2, B12).Một số công dụng của đông trùng hạ thảo được biết như:Hệ miễn dịch: Tăng cường các hoạt động miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào, hỗ trợ tiêu diệt virus, vi khuẩn gây bệnh.Hệ tiêu hóa: có khả năng tăng cường chức năng gan, hỗ trợ điều trị các bệnh về gan như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ, nóng gan.Hệ bài tiết: phục hồi chức năng của thận, tăng cường thải độc tố, bổ thận tráng dương ở những bệnh nhân thận hư. Tim mạch, tuần hoàn: làm giãn mạch, tăng lưu thông máu, ổn định huyết áp, hạn chế hạ đường huyết, hạn chế rối loạn nhịp tim.Hệ hô hấp: hỗ trợ điều trị các bệnh đường hô hấp, giúp sử dụng oxy hiệu quả hơn, làm sạch phổi.Giảm mệt mỏi, suy nhược: tăng ATP (một loại năng lượng cần thiết cho các tế bào trong cơ thể hoạt động bình thường), tăng cường oxy từ đó giúp giảm mệt mỏi, suy nhược.Tăng cường sinh lý: cân bằng, điều hòa các nội tiết tố trong cơ thể, giúp điều trị sự rối loạn và suy giảm chức năng tình dục ở cả nam và nữ.Làm đẹp da: làm giảm nếp nhăn, tái tạo da, kéo dài quá trình lão hóa.1.3 Mật ong đông trùng hạ thảo có tác dụng gì?Khi ngâm mật ong với đông trùng hạ thảo tác dụng của thành phẩm là tác dụng tổng hợp các hai thành phần chính tạo thành, cũng tức là sẽ vừa có tác dụng của mật ong, vừa có tác dụng của đông trùng hạ thảo.Trong đó đáng nhắc đến một số tác dụng nổi bật như sau:Tăng cường sức khỏe, duy trì làn da trẻ đẹp, kéo dài tuổi thọ.Cung cấp cho cơ thể nhiều loại vitamin, khoáng chất thiết yếu.Ngăn ngừa các bệnh lý mạn tính do các gốc oxy hóa tự do gây ra.Chưa hết, mật ong trong Đông y có công dụng dưỡng tỳ vị, bổ huyết, chỉ khát, nhuận phế, thanh nhiệt giải độc; đông trùng hạ thảo có tác dụng bổ tinh, quy kinh phế, thận. Từ đó khi kết hợp 2 vị thuốc đông trùng hạ thảo mật ong này, sẽ giúp tăng cường năng lượng cho các tạng phủ trong cơ thể.Trong Đông y:Điều hoà âm dương: Đông Trùng Hạ Thảo có phần trùng và phần nấm nên bổ trợ và điều hoà được cả phần âm và phần dương trong cơ thể, giúp tăng cường sức khoẻ và kéo dài tuổi thọ.Bổ phế ích thận, bình suyễn: Đông trùng có vị cam, tính bình, quy 2 kinh phế thận, dùng cho người hư lao, ho lâu, hen suyễn.Điền tinh bổ tủy: Dùng trong trường hợp suy ngược, liệt dương duy tinh.Trong Tây y:Tăng cường thành tích tập luyện thể thao: Đông Trùng Hạ Thảo có khả năng củng cố hoạt động sản sinh ra tế bào Adenosine Triphosphate (ATP) cần thiết cho quá trình dẫn truyền năng lượng tới cơ bắp.Hỗ trợ chống lão hoá: Nghiên cứu cho thấy khả năng chống lão hoá của Đông Trùng Hạ Thảo bằng cách trung hòa các gốc tự do trong cơ thể.Hỗ trợ tiềm năng chống ung thư: Đông Trùng Hạ Thảo có khả năng ngăn ngừa ung thư, cũng như giảm thiểu các tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị ung thư phổi, đại tràng, da và gan.Kiểm soát tiểu đường type 2: Đông Trùng Hạ Thảo có khả năng điều hòa lượng đường trong máu ở mức an toàn bằng khách mô phỏng hoạt động của Insulin.Củng cố sức khỏe tim mạch: Đông Trùng Hạ Thảo có thể cải thiện sức khỏe tim mạch bằng cách ngăn ngừa Arrhythmias, giảm thiểu nồng độ Triglycerides và LDL cholesterol xấu trong máu.Khả năng kháng viêm: Khi tế bào của cơ thể người tiếp xúc với Đông Trùng Hạ Thảo, các protein đặc biệt làm tăng phản ứng viêm trong cơ thể sẽ bị ức chế. 2. Cách ngâm mật ong với đông trùng hạ thảo Ngâm mật ong với đông trùng hạ thảo khô là một cách được nhiều người áp dụng. Đông trùng hạ thảo mật ong sau khi ngâm sẽ có vị ngọt, hương thơm tự nhiên, dùng được cho nhiều đối tượng và mang lại nhiều công dụng có lợi như: giảm ho, bổ phế, tăng cường sức khỏe.Cách ngâm mật ong đông trùng hạ thảo:Nguyên liệu cần chuẩn bị gồm: 10-15g đông trùng hạ thảo khô hoặc 100g đông trùng hạ thảo tươi; 0,5-1 lít mật ong nguyên chất; lọ thủy tinh có nắp đậy.Rửa sạch lọ thủy tinh và đông trùng hạ thảo tươi, để ráo.Cho đông trùng hạ thảo vào lọ thủy tinh, sau đó đổ mật ong vào đến khi ngập mặt đông trùng. Đậy nắp kín trong 15 đến 30 ngày. Để ở nơi thoáng mát và tránh ánh sáng trực tiếp.Lưu ý không ngâm mật ong đông trùng hạ thảo trong bình nhựa, kim loại, hoặc sứ. Có thể thay đông trùng hạ thảo tự nhiên, bằng đông trùng hạ thảo kí sinh hoặc sinh khối. Ngâm theo đúng tỉ lệ, không ngâm quá nhiều đông trùng hạ thảo số với mật ong. 3. Cách sử dụng mật ong đông trùng hạ thảo Để mật ong đông trùng hạ thảo phát huy công dụng tốt, nên sử dụng sản phẩm đúng đối tượng và đúng liều.Đối tượng: Người mới ốm dậy, người cao tuổi, người lao động nặng, người muốn tăng cường sức khỏe và làm đẹp.Cách dùng: Mỗi lần dùng 20 đến 30ml mật ong đông trùng hạ thảo pha với nước ấm uống vào bữa sáng trước khi ăn, ngày một lần. Không dùng quá nhiều trong một lần sử dụng.Không nên sử dụng sản phẩm này cho người đang mắc bệnh truyền nhiễm, đang sốt, trẻ em dưới 1tuổi và phụ nữ đang hành kinh. Thận trọng khi sử dụng cho người bị tiểu đường, gout.Thời hạn sử dụng: thông thường đông trùng hạ thảo ngâm trong mật ong có thể bảo quản trong thời gian khá dài từ 2 đến 3 năm. Mật ong Đông trùng hạ thảo ngâm có thể tốt cho sức khỏe tuy nhiên trước khi sử dụng hoặc nếu có nhu cầu sử dụng thời gian dài bạn vẫn nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ người có chuyên môn để tránh những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.
vinmec
1,460
Cách xử trí khi trẻ bị chảy máu cam Chắc hẳn ít nhiều bố mẹ không khỏi lo lắng khi thấy trẻ bị chảy máu cam. Điều này cũng làm trẻ cảm thấy hoảng sợ khi thấy máu mũi chảy. S. Tìm hiểu về chảy máu cam ở trẻ Chảy máu cam (hay chảy máu mũi) xuất hiện khi các mạch máu nhỏ ở mũi bị vỡ và chảy máu. Hiện tượng này xuất hiện thường xuyên ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ từ 3 – 8 tuổi. Chảy máu mũi được chia thành 2 loại, chảy máu mũi trước và chảy máu mũi sau.Có một số nguyên nhân thường gặp tác động đến những vi mạch máu này và dẫn đến việc trẻ bị chảy máu cam:Mạch máu quá nhạy cảm và có thể vỡ khi thời tiết hanh khô, hoặc khi sử dụng lò sưởi, máy điều hòa trong một thời gian dài.Dị ứng, nhiễm trùng ở mũi họng và xoang. Ngoáy mũi hay các loại chấn thương cục bộ khác. Xì mũi quá mạnh. Trẻ nhét dị vật vào mũi, ví dụ hạt cườm, cục pin...Rặn mạnh khi đi ngoài phân bị táo bón. Vách ngăn mũi bị vẹo. Thở oxy qua ống thông mũi. Một số loại thuốc như thuốc chống viêm, các loại thuốc xịt mũi. Gãy xương mũi hay vỡ nền sọ (cần đặc biệt cẩn thận nếu chảy máu mũi xuất hiện sau chấn thương đầu)Bệnh chảy máu hay rối loạn đông máu. Các khối u (lành tính và ác tính) có thể là thủ phạm gây chảy máu mũi, trường hợp này rất hiếm. 2. Cha mẹ cần làm gì khi con bị chảy máu cam? Khi trẻ bị chảy máu cam, việc đầu tiên là bố mẹ cần bình tĩnh thao tác theo các bước cơ bản sau đây để giúp con mình vượt qua.Bước 1: Bố mẹ cần xác định bên mũi chảy máu. Bước 2: Cầm máu. Bước 3: Chăm sóc sau chảy máu cam cho trẻ Trẻ chảy máu cam và những điều cha mẹ nên biết Chảy máu cam là một phản ứng thường gặp ở trẻ để đáp ứng lại các kích thích từ điều kiện sống. Chảy máu mũi tái đi tái lại nhiều lần. Máu chảy nhanh hoặc mất nhiều máu (hơn một cốc đầy)Chảy máu do chấn thương, ví dụ ngã hay bị đấm vào mặt. Cảm thấy người trẻ yếu, chóng mặt. Máu chảy xuống phần sau họng chứ không chảy ra phần trước mũi kể cả khi trẻ đã ngồi ngả đầu về phía trước. Trường hợp chảy máu sau này luôn cần đến sự trợ giúp của bác sĩ. Chảy máu mũi khi dùng một loại thuốc mới. Chảy máu mũi đi kèm các vết tím bầm dập trên khắp cơ thể hoặc đi kèm chảy máu ở khu vực khác như xuất hiện máu trong phân, nước tiểuĐang dùng thuốc chống đông máu. Trẻ có bệnh toàn thân khác ảnh hưởng tới đông máu như bệnh gan, bệnh thận, bệnh hemophilia. Mới trải qua hóa trị liệuĐể phòng tránh xảy ra chảy máu cam ở trẻ, bố mẹ có thể giúp trẻ thực hiện:Vệ sinh mũi cho trẻ. Giữ ẩm cho mũi trẻ bằng cách bôi vaseline vào phần trước của vách mũi và cho trẻ uống đủ nước để cân bằng độ ẩm của cơ thể với môi trường bên ngoài.Bổ sung thực phẩm giàu vitamin CNgoài ra, để phòng ngừa chảy máu cam ở trẻ quay trở lại, bố mẹ có thể áp dụng các biện pháp như:Trẻ cần được nghỉ ngơi ít nhất trong vòng 2 giờ (hoạt động nhẹ nhàng như đọc sách, vẽ tranh hay xem tivi).Không cho trẻ uống đồ nóng, thức ăn nóng hay tắm nước nóng trong vòng ít nhất 24 giờ sau khi chảy máu cam.Động viên trẻ không ngoáy mũi hay xì mũi trong vòng 24 giờ (1 tuần nếu trẻ đã được ‘đốt’ điểm mạch).Trong vòng 1 tuần, trẻ cần tránh các hoạt động mạnh hay các môn thể dục như chạy, tránh nhấc vật nặng.Nếu trẻ bị táo bón thì cho uống nhiều nước và tăng lượng chất xơ trong chế độ ăn. Nếu cần thì yêu cầu bác sĩ cho thuốc làm mềm phân để trẻ không phải rặn.
vinmec
718
Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch là gì? Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch là một bệnh lý lành tính về mắt, hiện tại chưa xác định rõ nguyên nhân. Người bệnh có các dấu hiệu như nhìn mờ, nhìn vật bị méo mó hình dạng, có thể kèm theo các cơn đau nhức mắt. Bệnh cũng có các biểu hiện dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Dưới đây là một số thông tin về căn bệnh này để bạn có thêm kiến thức cũng như phòng ngừa. Hình ảnh bên mắt mắc hắc võng mạc. 1. Khái niệm bệnh hắc võng mạc Bệnh xuất hiện khi có thanh dịch của võng mạc mắt nhận cảm thần kinh bị bong ra do nguyên nhân từ mạng mạch mắt có dịch rò rỉ thông qua biểu mô sắc tố võng mạc. Nguyên nhân khiến rò rỉ biểu mô như có tình trạng viêm hoặc có khối u. Về mặt lý thuyết bạn có thể khó hình dung đây là bệnh gì. Dưới đây là dấu hiệu của bệnh khiến bạn có cái nhìn tổng quan và dễ hình dung bệnh hơn. 2. Biểu hiện thường thấy của bệnh Người mắc bệnh thường có các biểu hiện như: – Dấu hiệu nhìn mờ xuất hiện ở một hoặc hai mắt. Thị lực của bệnh nhân chỉ còn khoảng 5/10 nhưng nếu bệnh tiến triển nặng hơn thì có thể chỉ còn khoảng 2/10, thậm chí là 1/10. – Hình ảnh mà người bệnh nhìn thấy bị méo mó, biến dạng. Cần phân biệt ảnh bị méo khi mắc bệnh hắc võng mạc và mờ nhòe khi mắc các tật khúc xạ, bệnh lý thông thường. – Người bệnh cũng mất dần khả năng nhận diện màu sắc. Một số sắc thay đổi khi mắc bệnh là vàng, sáng, các màu nhạt,… – Cảm thấy có bóng đen che tầm nhìn. Biểu hiện này dễ bị phân biệt với triệu chứng ruồi bay trước mắt ở bệnh đục thủy tinh thể. – Bệnh nhân thấy ám điểm trung tâm: là hình ảnh đám mờ hoặc tối trước mắt. Tình trạng này xuất hiện do rối loạn cơ năng tế bào nón. – Bệnh hắc võng mạc có thể khiến bệnh nhân bị đau đầu, nhức mắt – Có thể mắc ở 1 hoặc 2 mắt nhưng hiếm khi xảy ra ở cả 2 mắt Bệnh nhân có thể bị đau nhức đầu và mắt. Có thể nhận biết dấu hiệu mắc bệnh bằng cách chú ý theo dõi mắt hàng ngày hoặc dùng ô vuông Amsler để phát hiện những biến dạng hình. Việc chẩn đoán được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa Mắt có chuyên môn. 3. Lý do gì gây nên bệnh? Hắc võng mạc xảy ra do quá trình rối loạn vận mạch. Ngoài ra, chưa thể xác định các nguyên nhân cụ thể gây ra bệnh này. Tuy nhiên dưới đây là các yếu tố có nguy cơ cao gây nên bệnh và các đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh: – Các nước Châu á có nguy cơ mắc bệnh cao hơn – Bệnh thường gặp ở người trưởng thành trên 20 tuổi, ít gặp ở người già và trẻ nhỏ – Những người có tâm lý không ổn định, dễ bị tác động, stress có nguy cơ cao mắc bệnh – Người sử dụng thuốc lá, rượu bia lâu năm – Bệnh có thể hình thành do chứng mất ngủ, lo âu,… 4. Phương pháp điều trị bệnh 4.1. Chẩn đoán bệnh Bệnh được chẩn đoán qua thăm khám đáy mắt. Mắt của người bệnh có hoàng điểm sẫm màu, có dấu hiệu giảm hoặc mất ánh sáng trung tâm. Hoàng điểm là một phần của võng mạc phía sau mắt, giữ chức năng làm thị lực trung tâm, phân biệt màu sắc. Khi hoàng điểm xảy ra vấn đề, mắt sẽ khó nhận biết các màu. Ngoài ra, việc chẩn đoán xác định và theo dõi bệnh bằng phương pháp chụp cắt lớp võng mạc. Trường hợp bệnh kéo dài hoặc thấy có yếu tố tái phát nhiều lần thì có thể dùng phương pháp chụp mạch huỳnh quang. 4.2. Điều trị bệnh hắc võng mạc Bệnh nhân nên đến bệnh viện để được chẩn đoán và có hướng điều trị chính xác. Do nguyên nhân gây ra bệnh chưa được làm rõ nên việc điều trị bệnh này chủ yếu là dùng các loại thuốc bổ trợ giúp bệnh chóng khỏi. Bác sĩ có thể tiến hành dùng laser đốt vị trí rò rỉ cách hoàng điểm 2 đường kính gai thị. Kết quả của phương pháp này được các bác sĩ báo tốt, hạn chế tái phát. Tuy nhiên, phương pháp này không được sử dụng rộng rãi với tất cả bệnh nhân bởi các biến chứng mà nó mang lại. Do đó, các bác sĩ thường chỉ định làm với bệnh nhân đã tái nhiều lần và có thời gian mắc bệnh hắc võng mạc lâu. Ngoài ra, có nhiều trường hợp bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc dãn mạch, giảm phù nề và cung cấp dinh dưỡng cho mắt. 5. Có phương pháp gì phòng tránh hắc võng mạc hay không? Người mắc bệnh dù ở tình trạng bệnh nào cũng đều có phương pháp điều trị phù hợp giúp bảo vệ đôi mắt. Nhưng bệnh lại không có các phương pháp nào để phòng chống hiệu quả. Do đó bạn nên thực hiện các biện pháp dưới đây trong sinh hoạt hàng ngày để hạn chế nguy cơ mắc bệnh. – Chú ý thói quen sinh hoạt: loại bỏ các tác nhân gây hại trong cuộc sống như thuốc lá, rượu bia, thuốc lá. Xây dựng thói quen sinh hoạt lành mạnh, giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, thư giãn khi tinh thần không được thoải mái. Nên ngủ đủ giấc và chú ý các hoạt động thể chất lành mạnh giúp tăng cường sức khỏe. – Bảo vệ mắt bằng việc cho mắt nghỉ ngơi, thư giãn mắt bằng phương pháp massage hoặc chườm mắt – Khám mắt định kỳ và không bỏ qua bất cứ dấu hiệu bất thường nào của mắt. Tuy bệnh không đáng lo ngại và hoàn toàn có thể tự khỏi nhưng vẫn nên có sự tư vấn và chẩn đoán của bác sĩ để xác định đúng bệnh. Tuyệt đối không tự ý dùng kính, uống thuốc, tra thuốc khi chưa được bác sĩ chỉ định.
thucuc
1,089
Giúp bạn tìm hiểu phương pháp chữa ung thư bằng xạ trị Xạ trị là cách sử dụng chùm tia phóng xạ ion hóa với mục đích tiêu diệt tế bào ung thư hoặc làm thu nhỏ khối u. Các loại bức xạ này cũng có trong tia X đối với những bệnh nhân làm thực hiện những xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh, chẳng hạn như chụp X-quang hay chụp hình cắt lớp vi tính, tuy nhiên mức độ bức xạ ở liều thấp. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đưa ra một số thông tin giúp bạn hiểu hơn về xạ trị cũng như phương pháp chữa ung thư bằng xạ trị. 1. Tìm hiểu về xạ trị xạ trị là một trong những phương pháp điều trị ung thư hiệu quả và phổ biến. Đây là cách giúp người bệnh kìm hãm được sự phát triển của khối u và tiêu diệt được những tế bào ung thư còn sót lại sau khi phẫu thuật. Trong một số trường hợp bệnh nhân đã ở giai đoạn muộn, xạ trị cũng là cách giúp bệnh nhân có thể giảm nhẹ một số triệu chứng ung thư như chảy máu, hay khối u chèn ép gây đau đớn. Xạ trị liều cao có thể tiêu diệt hoặc kìm hãm sự sinh trưởng, phát triển của các tế bào ung thư với cơ chế làm hỏng DNA của chúng, khi đó những tế bào này sẽ bị phá vỡ hoặc không còn khả năng phân chia và bị loại bỏ ra ngoài cơ thể. Cần hiểu rằng, phương pháp này không thể ngay lập tức tiêu diệt được các tế bào ung thư. Cần phải trải qua nhiều ngày hoặc nhiều tuần điều trị mới có đủ thời gian để các tia phóng xạ làm tổn thương DNA và loại bỏ tế bào mang bệnh này. Sau khi kết thúc đợt xạ trị, những tế bào ung thư trong cơ thể người bệnh vẫn tiếp tục chết trong khoảng thời gian vài tuần hoặc vài tháng sau đó. Một số loại ung thư điều trị bằng xạ trị như ung thư vùng đầu cổ, ung thư cổ tử cung, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt và một số loại ung thư da. Iốt phóng xạ, I-131 thường được áp dụng điều trị một số loại ung thư tuyến giáp. 2. Các phương pháp xạ trị Xạ trị bao gồm xạ trị chùm tia bên ngoài và xạ trị bên trong. Các bác sĩ sẽ dựa vào nhiều yếu tố để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Một số yếu tố phải kể đến như loại ung thư, giai đoạn ung thư, kích thước và vị trí của khối u, tình trạng sức khỏe của người bệnh, độ tuổi của người bệnh và cả những phương pháp điều trị ung thư đang được áp dụng. 2.1. Xạ trị chùm tia bên ngoài Là phương pháp mà nguồn tia phóng xạ phát ra từ bên ngoài cơ thể người bệnh đi đến những tế bào ung thư, những khối u nằm trong cơ thể người bệnh. Bệnh nhân sẽ được nằm cố định trên bàn xạ, các bác sĩ sẽ sử dụng một số dụng cụ hỗ trợ để đảm bảo bệnh nhân sẽ nằm cố định khi máy phát ra tia xạ. Máy phóng xạ sẽ di chuyển quanh vị trí người bệnh Đây là phương pháp điều trị tại chỗ và chỉ xạ trị những tổn thương khối u có xâm lấn khu trú xung quanh. Chẳng hạn như, đối với bệnh nhân mắc ung thư phổi, các bác sĩ sẽ chỉ định xạ trị tại vị trí khối u trong phối và những hạch vùng có nguy cơ cao bị tế bào ung thư lan tới. 2.2. Xạ trị áp sát (xạ trị bên trong) Xạ trị áp sát là cách đưa một nguồn phóng xạ vào bên trong cơ thể bệnh nhân để đến gần vị trí khối u hay tế bào ung thư cần xạ. Nguồn phóng xạ này có thể ở dạng rắn hoặc lỏng. Nguồn rắn: Nguồn phóng xạ có thể ở dạng ống kim, sợi, hoặc phiến mỏng được đặt vào những khối u. Đây là phương pháp điều trị tại chỗ, có tác dụng đối với những bộ phận nhất định bên trong cơ thể người bệnh. Nguồn lỏng: Nguồn phóng xạ lỏng có ảnh hưởng đến toàn cơ thể người bệnh vì nó sẽ được di chuyển trong máu với nhiệm vụ tiêu diệt những tế bào và khối u ung thư. Bệnh nhân sẽ được nuốt hoặc tiêm, truyền phóng xạ lỏng vào cơ thể. Bức xạ sẽ được thải qua đường nước tiểu, mồ hôi và nước bọt trong thời gian nhất định. 3. Chữa ung thư bằng xạ trị kết hợp với các phương pháp khác Không có một phương pháp cụ thể nào được áp dụng cho mọi bệnh nhân ung thư vì mỗi người bệnh có thể phù hợp với phương pháp điều trị khác nhau và rất nhiều bệnh nhân được điều trị bằng cách kết hợp nhiều phương pháp để mang lại hiệu quả tối đa. Phương pháp xạ trị kết hợp với phẫu thuật, hóa trị,… gọi là điều trị đa mô thức, đây là cách để tăng khả năng kiểm soát bệnh, cơ hội chữa khỏi và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Xạ trị có thể áp dụng trong hoặc trước và sau các phương pháp điều trị ung thư khác. Trong trường hợp, xạ trị kết hợp với phẫu thuật: Xạ trị trước phẫu thuật giúp thu nhỏ kích thước của khối u, đây là cách để phẫu thuật được tiến hành dễ dàng và hiệu quả hơn. Xạ trị trong quá trình phẫu thuật: Kỹ thuật viên có thể chiếu tia phóng xạ vào tế bào ung thư và những tia này không phải qua da. Chính vì thế những mô khỏe mạnh có thể tránh bị tác động bởi bức xạ. Xạ trị sau phẫu thuật: Đây là cách tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật để hạn chế tối đa nguy cơ tái phát bệnh. 4. Một số lưu ý khi chữa ung thư bằng xạ trị Xạ trị mang lại hiệu quả trong điều trị ung thư. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có thể gây ra những tác dụng phụ nhất định chẳng hạn như chán ăn, mệt mỏi, nôn, buồn nôn, đau đầu chóng mặt, sạm da,… Chi phí của phương pháp xạ trị tùy thuộc vào dịch vụ chăm sóc mà bệnh nhân lựa chọn, loại xạ trị và số lần cần phải xạ trị. Sau xạ trị, bệnh nhân cần được bổ sung dinh dưỡng để cơ thể được phục hồi. Bệnh nhân không nên quá lo lắng mà hãy giữ tinh thần lạc quan vui vẻ. Sau khoảng vài tháng điều trị, cơ thể sẽ phục hồi trở lại
medlatec
1,152
Kháng thể Covid được tạo ra như thế nào sau khi tiêm vacxin phòng bệnh Đến nay, tiêm vacxin phòng bệnh được xem là giải pháp duy nhất để phòng ngừa Covid-19. Điều đó có nghĩa là sau tiêm vacxin, cơ thể của chúng ta sẽ có kháng thể để tự bảo vệ mình trước sự tấn công của virus. Điều đáng nói là số đông chúng ta vẫn chưa biết kháng thể Covid được tạo ra như thế nào nên chưa hiểu được công dụng mà vacxin mang lại. 1. Sự phòng ngự của hệ thống miễn dịch trước bệnh Covid 19 Bất kỳ một loại vacxin nào khi đi vào cơ thể cũng sẽ tạo ra kháng thể để chống lại bệnh tật, vacxin Covid-19 cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Khi virus SARS-Co V-2 xâm nhập vào cơ thể nó sẽ không ngừng sinh sôi và phát triển. Ngay lúc ấy, hệ thống miễn dịch sẽ kích hoạt tính năng chống lại tác nhân gây bệnh bằng các phản ứng miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể của nó. Ví dụ như: - Đại thực bào (tế bào máu trắng): có vai trò hấp thụ và tiêu hóa mầm bệnh và tế bào sắp chết hoặc đã bị chết. Phần mầm của bệnh xâm nhập vào cơ thể (kháng nguyên) sẽ được đại thực bào giữ lại. Lúc ấy, cơ thể xác định được kháng nguyên nguy hiểm nên sẽ kích thích kháng thể tấn công chúng. - Tế bào lympho B : tạo ra các kháng thể để tấn công các mảnh virus do đại thực bào để lại. - Tế bào lympho T: tấn công các tế bào có trong cơ thể đã nhiễm bệnh. Nói một cách cụ thể thì, ở những người tiếp xúc lần đầu với virus SARS-Co V-2, cơ thể sẽ phải mất vài ngày hoặc thậm chí là vài tuần để tạo ra và sử dụng mọi công cụ cần thiết giúp chống lại mầm bệnh và vượt qua tình trạng nhiễm bệnh. Sau lần tiếp xúc đầu tiên ấy, hệ miễn dịch sẽ ghi nhớ được cách thức hoạt động này để tìm ra cách bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây bệnh. 2. Kháng thể Covid được tạo ra như thế nào sau khi tiêm vacxin 2.1. Cơ chế hoạt động của vacxin phòng Covid-19 Muốn biết kháng thể Covid được tạo ra như thế nào, trước tiên chúng ta cần phải hiểu về cơ chế hoạt động của vacxin. Có nhiều loại vacxin phòng Covid-19, mỗi loại có cơ chế khác nhau. Tuy nhiên, cơ chế chung của đáp ứng miễn dịch là tế bào Lympho T sẽ “ghi nhớ” và nhận diện virus, tế bào Lympho B thì “ghi nhớ” cách tiêu diệt virus. Vì thế, khi đưa bất kỳ một loại vacxin nào vào cơ thể thì cũng cần phải kích hoạt các tế bào này để tạo ra các phản ứng chống lại vật chất hoặc sản phẩm tổng hợp lại của vật chất đã được tiêm vào. Theo đó, sau khi vào cơ thể, vacxin phòng Covid-19 sẽ có mã di truyền của virus SARS-Co V-2 quy định protein S đối với tế bào trình diện kháng nguyên. Bắt đầu từ đây, cơ thể sẽ hình thành cơ chế tự tạo ra protein S. Đồng thời với quá trình ấy là sự tự nhận diện protein S (kẻ xâm nhập) của tế bào miễn dịch trong máu và điều này kích hoạt phản ứng của hệ miễn dịch. Tiếp sau đó, cơ thể sẽ tạo ra kháng thể dịch thể (Ig G) và tế bào miễn dịch để tiêu diệt những tế bào protein S. Về sau, hệ thống miễn dịch tiếp tục tạo ra tế bào trí nhớ có khả năng phát hiện ra virus protein S trên bề mặt virus SARS-Co V-2. Vacxin ngừa Covid có tính miễn dịch cao vì nó giúp cơ thể kích thích đáp ứng miễn dịch qua tế bào trung gian đặc hiệu với kháng nguyên và đáp ứng miễn dịch dịch thể tạo ra kháng thể có thể ghi nhớ và chống lại virus một khoảng thời gian dài sau khi tiêm vacxin. 2.2. Các loại vacxin Covid-19 đang có hiện nay và cách thức chúng tạo ra kháng thể Hiện nay trên thế giới có 3 loại vacxin Covid-19 đã được cho phép và khuyến cáo sử dụng trên phạm vi toàn thế giới: - Vacxin m RNA Đây là loại vacxin chứa vật chất di truyền (m ARN), khi vào cơ thể, vật chất này sẽ được hướng dẫn vào các tế bào cơ và dùng chúng tạo ra các Protein vô hại nhưng có bản chất giống Protein trên bề mặt virus. Mặc dù vô hại nhưng đây vẫn là một Protein lạ nên hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ được kích hoạt, các tế bào Lympho T, Lympho B sẽ làm nhiệm vụ miễn dịch của mình và tạo ra các kháng thể chống lại virus SARS-Co V-2 nếu có tiếp xúc về sau. - Vacxin tiểu đơn vị protein Loại vacxin này chính là các mảnh vô hại của SARS-Co V-2. Sau khi đi vào cơ thể, nó sẽ khiến cơ thể ghi nhận rằng protein không nên ở đó nên tạo các tế bào lympho T và kháng thể để chống lại virus gây bệnh khi chúng xâm nhập vào cơ thể trong tương lai. - Vacxin véc-tơ Đây là loại vacxin chứa phiên bản điều chỉnh của loại virus khác với loại gây Covid-19. Sau khi đi vào tế bào của cơ thể, vật chất di truyền của vacxin sẽ đưa ra chỉ dẫn để tế bào tạo ra một mảnh vô hại của virus. Từ đó, các tế bào của cơ thể sẽ tạo ra các bản sao mảnh vô hại này và kích hoạt các tế bào Lympho T-B có khả năng thúc đẩy sản xuất tế bào lympho T và lympho B. Chính hai tế bào này sẽ ghi nhớ cách chống lại virus gây bệnh nếu chúng tấn công cơ thể trong tương lai. 2.3. Cách nhận biết cơ thể có đủ miễn dịch sau khi tiêm vacxin Covid hay chưa Muốn biết được cơ thể có đủ miễn dịch sau tiêm vacxin hay không cách duy nhất có thể làm là xét nghiệm kháng thể. Xét nghiệm này nên làm sau khi tiêm mũi 1 khoảng 28 ngày và sau khi tiêm mũi 2 khoảng 14 - 28 ngày. Phương pháp xét nghiệm kháng thể đang được áp dụng hiện nay gồm: - Xét nghiệm định tính: dùng kit test sẵn có, mẫu máu được lấy bằng cách chích máu và nhỏ vào khay test. Kết quả của phương pháp này tuy nhanh nhưng lại không có chỉ số kháng thể. - Xét nghiệm định lượng: phải dùng máu tĩnh mạch để xét nghiệm, bằng việc lấy máu để xét nghiệm sẽ biết được số lượng kháng thể bên trong cơ thể. + Nếu kết quả < 0.8 thì cơ thể không có kháng thể chống lại virus SARS-Co V-2. + Nếu kết quả >/= 0.8 thì cơ thể có kháng thể. Số lượng kháng thể càng cao thì cơ thể càng chống chọi tốt với virus SARS-Co V-2.
medlatec
1,192
Hãy thực hiện xét nghiệm Lipase ngay khi có dấu hiệu bất thường tuyến tụy Tuyến tụy trong cơ thể tiết ra một loại enzyme là lipase. Khi ăn, lipase được giải phóng vào đường tiêu hóa và giúp cho cơ thể tiêu thụ chất béo có trong thực phẩm. Tuy nhiên, khi tuyến tụy bị viêm hay tổn thương, thường trong một số bệnh lý tuyến tụy, nó sẽ tiết ra nhiều lipase hơn bình thường. Xét nghiệm lipase giúp xác định nồng độ lipase trong huyết thanh, đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán bệnh lý tuyến tụy. 1. Giới thiệu chung về xét nghiệm Lipase Lipase là một enzyme có nguồn gốc chủ yếu từ tuyến tụy, một lượng nhỏ được tiết ra bởi dạ dày tá tràng, gan và lưỡi, đóng vai trò quan trọng trong chức năng tiêu hóa bình thường của cơ thể. Khi thức ăn chứa chất béo được nạp vào cơ thể, tuyến tụy sẽ giải phóng lipase vào đường tiêu hóa giúp phân hủy chất béo tại ruột non thành các glycerol và acid béo dễ hấp thu. Một lượng lipase vừa đủ cần thiết cho chức năng tiêu hóa diễn ra bình thường. Tuy nhiên khi nồng độ enzyme này tăng hoặc giảm bất thường là dấu hiệu có vấn đề về sức khỏe mà bạn cần quan tâm. 2. Những đối tượng nào nên làm xét nghiệm Lipase? Bác sĩ sẽ yêu cầu làm xét nghiệm lipase nếu nghi ngờ bệnh nhân bị viêm tụy cấp hay viêm tụy. Những người có rối loạn chức năng tuyến tụy có một số triệu chứng như: - Đau bụng hoặc đau lưng dữ dội. - Sốt. - Phân có mỡ do không được tiêu hóa. - Ăn không ngon miệng. - Buồn nôn, có thể có hoặc không kèm theo nôn khi ăn đồ ăn có dầu mỡ. - Bị sụt cân. Xét nghiệm lipase cũng có thể được sử dụng để theo dõi điều trị tuyến tụy nếu bệnh nhân đã được chẩn đoán bị viêm tụy cấp tính (đột ngột, nặng) hoặc mãn tính (đang diễn ra). Kiểm tra mức độ lipase đang tăng hay giảm từ đó theo dõi quá trình điều trị có tốt hay không. Đôi khi, xét nghiệm lipase cũng sẽ được sử dụng để theo dõi các bệnh lý khác như: - Viêm phúc mạc (viêm niêm mạc của thành bụng bên trong của bạn). - Nhồi máu ruột (ruột bị hạn chế cung cấp máu). - Nang giả tụy. - Xơ nang tụy (một bệnh di truyền với đặc điểm chất nhờn dày đặc ở đường tiêu hóa có thể làm suy giảm chức năng các cơ quan). - Bệnh Crohn (viêm nhiễm đường tiêu hóa). - Bệnh Celiac (bệnh rối loạn tự miễn ảnh hưởng chủ yếu đến ruột non gây viêm). 3. Một số lưu ý khi lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm lipase Trước khi tiến hành làm xét nghiệm kiểm tra lipase, bệnh nhân sẽ được yêu cầu nhịn ăn hoặc uống (trừ nước lọc) từ 8 - 12 tiếng trước thời điểm lấy máu. Bệnh nhân cũng có thể sẽ được yêu cầu ngừng dùng một số loại thuốc. Nếu bạn chuẩn bị làm xét nghiệm lipase, bạn cần trao đổi cụ thể với bác sĩ những loại thuốc mà bạn đang dùng. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm lipase như: - Thuốc tránh thai. - Thuốc chứa thành phần codein. - Thuốc chứa thành phần morphin. - Thuốc lợi tiểu. 4. Xét nghiệm lipase có ý nghĩa gì? Mẫu xét nghiệm được thực hiện bằng máu của người bệnh. Mẫu được thu thập trong ống máu chuyên dụng và được gửi về phòng xét nghiệm để tiến hành phân tích chỉ số lipase. Sau khi có kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ cung cấp thông tin tình trạng bệnh đến bệnh nhân. Giá trị bình thường: 7 - 59 U/L. Tuy nhiên giá trị này có chênh lệch tùy vào từng phòng xét nghiệm khác nhau. Nồng độ lipase tăng khi nào? Viêm tụy cấp: Nồng độ lipase tăng cao gấp 5 - 10 lần trong viêm tụy cấp so với giá trị tham chiếu cao nhất. Nồng độ lipase bắt đầu tăng khoảng từ 4 đến 8 giờ sau khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên và đạt đỉnh sau 24 giờ. Lipase giảm dần trong khoảng từ 8 đến 12 ngày. Trong viêm tụy cấp, bác sĩ thường sẽ chỉ định xét nghiệm lipase cùng với xét nghiệm amylase. Khi tình trạng viêm tụy cấp xảy ra, thì cả 2 chỉ số này đều tăng cao nhưng xét nghiệm amylase còn có thể xuất hiện trong một số bệnh lý khác như viêm tuyến nước bọt nên ít được chỉ định hơn. Trong khi đó, xét nghiệm lipase thường được sử dụng hơn trong viêm tụy cấp. Hoạt độ lipase cũng tăng nhẹ trong một số trường hợp như: - Viêm tụy mạn tính. - Ung thư tụy. - Nang giả tụy. - Tắc nghẽn ống tụy. - Viêm dạ dày - tá tràng. - Viêm túi mật cấp. - Tắc mật. - Tắc ruột non. - Nhồi máu ruột. - Viêm phúc mạc. - Suy thận cấp và mạn. - Sử dụng một số loại thuốc giảm đau hay thuốc tránh thai. Vậy nồng độ lipase giảm khi nào? Khi xét nghiệm thấy nồng độ lipase thấp liên tục trong một khoảng thời gian hoặc nồng độ < 10 U/L đó có thể là gợi ý cho một số bệnh mạn tính tuyến tụy gây tổn thương vĩnh viễn các tế bào sản xuất lipase có trong tuyến tụy, có thể gặp trong bệnh xơ nang tụy hay viêm tụy mạn tính. Mặc dù các bác sĩ coi xét nghiệm lipase là xét nghiệm tốt nhất dùng trong chẩn đoán viêm tụy cấp tuy nhiên họ cũng có thể sẽ sử dụng thêm xét nghiệm amylase cũng tăng lên trong bệnh lý này cùng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, CT hay MRI để kiểm tra các bất thường về hình dạng hay sưng tụy của bệnh nhân giúp nâng cao giá trị chẩn đoán. 5. Xét nghiệm lipase chẩn đoán bệnh tụy và các bệnh lý liên quan ở đâu tốt nhất?
medlatec
1,019
Những nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng phổ biến nhất Chế độ sinh hoạt, ăn uống không khoa học, lành mạnh được xem là những nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng hàng đầu hiện nay. Với tỷ lệ bệnh nhân tử vong ở mức độ cao, việc có biện pháp phòng ngừa, sớm nhận biết dấu hiệu ung thư đại trực tràng là điều vô cùng cần thiết. 1. Ung thư đại trực tràng có những biểu hiện nào Trong giai đoạn đầu, bệnh thường không có dấu hiệu, triệu chứng rõ ràng. Do đó, nhiều bệnh nhân thường nhầm lẫn với các bệnh rối loạn tiêu hóa hoặc các bệnh đường tiêu hóa khác, dẫn đến chủ quan kéo dài thời gian điều trị, gây nên những hậu quả đáng tiếc. Trước khi tìm hiểu xem đâu là nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng, để có thể sớm phát hiệu dấu hiệu của căn bệnh nguy hiểm này, bạn có thể dựa vào một số triệu chứng như: Thường xuyên bị rối loạn tiêu hóa Thực tế thăm khám cho thấy rằng, phần lớn bệnh nhân mắc ung thư đại trực tràng trong giai đoạn đầu đều có biểu hiện là rối loạn tiêu hóa. Một số triệu chứng biểu hiện cụ thể thường gặp như: hơi thở tỏa ra mùi bất thường gây khó chịu, ợ chua ợ hơi liên tục, bụng xuất hiện những cơn đau quặn dữ dội,... Bên cạnh đó, bệnh nhân thường có cảm giác chán ăn, đầy bụng, không tiêu,... Tình trạng này kéo dài khiến cơ thể mệt mỏi, sút cân. Tình trạng rối loạn tiêu hóa ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng có triệu chứng rất giống bệnh lỵ. Tuy nhiên, bệnh lỵ có thể điều trị bằng thuốc kháng sinh, còn đối với ung thư đại trực tràng thì loại thuốc này không có tác dụng. Táo bón kéo dài là dấu hiệu của ung thư đại trực tràng Bên cạnh việc thường xuyên bị rối loạn tiêu hóa thì táo bón cũng được xem là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ mắc căn bệnh nguy hiểm này. Người bệnh thường xuyên gặp tình trạng đi ngoài không thuận lợi, bụng đau quặn liên tục,... Ở giai đoạn đầu của những dấu hiệu này, bệnh nhân hoàn toàn có thể điều trị một cách nhanh chóng, dứt điểm. Tuy nhiên, nếu kéo dài liên tục có thể dẫn đến những vấn đề nguy hiểm, trong đó có ung thư đại trực tràng. Đi ngoài phân mỏng, hẹp bất thường Tình trạng phân thay đổi hình dạng, kích thước, trở nên mỏng, hẹp bất thường được xem là dấu hiệu cảnh báo sự suy giảm và rối loạn tại hệ tiêu hóa. Vấn đề này có thể xuất phát từ việc các khối ung thư đại trực tràng phát triển với kích thước lớn gây cản trở quá trình phân bị đào thải ra ngoài. Thường xuyên đi ngoài ra máu Phần lớn bệnh nhân ung thư đại trực tràng sẽ có biểu hiện là lẫn máu trong phân khi đi ngoài. Tuy nhiên, đây cũng được xem là triệu chứng của một số bệnh lý khác như: trĩ, hậu môn bị nứt nẻ,... Do đó, mỗi cá nhân cần có cách phân biệt, nhận diện chính xác dấu hiệu bệnh để tránh nhầm lẫn và điều trị kịp thời. Đi ngoài kèm máu do bị trĩ thường sẽ có máu màu đỏ tươi phủ bên ngoài phân. Đối với trường hợp do ung thư đại trực tràng, máu thường sẽ lẫn trong phân và tiết kèm các dịch nhầy. Cân nặng giảm nhanh không rõ nguyên nhân Cân nặng giảm nhanh chóng, bất thường không xác định được nguyên nhân là một trong những dấu hiệu thường gặp của ung thư đại trực tràng. Sự viêm loét ở đại trực tràng khiến hệ tiêu hóa không thể thực hiện chức năng tiêu hóa và cung cấp dinh dưỡng một cách thuận lợi nhất. Từ đó dẫn đến việc hấp thu các dưỡng chất cần thiết gặp nhiều khó khăn. Ngoài ra, viêm nhiễm kéo dài có thể dẫn đến mất máu, lẫn máu trong phân gây nên tình trạng suy nhược, mỏi mệt nghiêm trọng. 2. Nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu xác định cụ thể về nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng. Tuy nhiên, thói quen sống không lành mạnh và một số bệnh lý liên quan được xem là những yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh. Chế độ ăn uống thiếu khoa học như: ăn quá nhiều thực phẩm chứa chất béo, thức ăn chiên rán, không đủ hàm lượng dinh dưỡng cần thiết,... là nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng phổ biến hiện nay. Những người lớn tuổi, đặc biệt là ngoài độ tuổi từ 50 trở lên thường có nguy cơ cao mắc bệnh. Tình trạng dư thừa cân nặng nếu không sớm khắc phục sẽ có thể dẫn đến ung thư đại trực tràng. Thói quen sống không lành mạnh như: thường xuyên sử dụng chất kích thích, thuốc lá, ít vận động,... Tiền sử gia đình có người từng mắc ung thư đại trực tràng là yếu tố là gia tăng khả năng mắc bệnh. Một số bệnh lý có khả năng là nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng như: viêm đường ruột, viêm loét đại trực tràng,... Một số đối tượng là nữ giới nếu đã hoặc đang mắc ung thư vú, buồng trứng hoặc tử cung thường sẽ dễ dàng bị xâm lấn, di căn dẫn đến ung thư đại trực tràng. 3. Phòng ngừa ung thư đại trực tràng Với nhiều người, ung thư được ví như án tử, do đó mỗi cá nhân nên thiết lập một thói quen sống lành mạnh, lắng nghe cơ thể để hạn chế thấp nhất vấn đề nhiễm bệnh. Đối với vấn đề ung thư đại trực tràng, chúng ta có thể phòng tránh thông qua việc giảm thiểu, kiểm soát nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng bằng những biện pháp sau: Có một chế độ ăn uống khoa học, hạn chế vấn đề thường xuyên sử dụng quá nhiều thịt, chất béo có hại hay lạm dụng những thức uống có cồn. Bổ sung cho cơ thể lượng chất xơ cần thiết mỗi ngày, bởi chúng có khả năng hỗ trợ sản sinh những loại vi khuẩn có lợi cho đường ruột và làm giảm ứ đọng phân phân tại lòng ruột. Chế độ ăn uống nên bổ sung thêm một số nhóm chất có lợi cho hệ tiêu hóa như: Vitamin E, Vitamin C, Vitamin A và Canxi. Thói quen luyện tập thể dục thể thao đều đặn, phù hợp được xem là chìa khóa vàng đề nâng cao sức khỏe. Do đó, nên có một kế hoạch tập luyện phù hợp mỗi ngày. Đối với những người đã ngoài độ tuổi 50 nên có kế hoạch thăm khám sức khỏe tiêu hóa định kỳ từ 3 đến 5 năm một lần. Hạn chế tối đa việc tiếp xúc thường xuyên với những chất có khả năng gây đột biến gen như: thuốc trừ sâu, chất hóa học độc hại,... Khi cơ thể có những thay đổi bất thường liên quan đến hệ tiêu hóa, nên gặp trực tiếp bác sĩ để được kiểm tra, điều trị kịp thời. Thuốc lá cũng là một trong những yếu tố nguy cơ gây ung thư đại tràng cho cả hai giới, đặc biệt là là khi kết hợp với rượu bia.
medlatec
1,259
Điểm danh các phương pháp chữa bệnh trĩ hiệu quả 1. Bệnh trĩ – căn bệnh phổ biến và nhiều phiền toái 1.1. Bệnh trĩ là gì? Bệnh trĩ là căn bệnh có tỷ lệ mắc cực kỳ cao. Hơn 55% dân số Việt Nam đối diện với nguy cơ mắc bệnh. Bệnh trĩ là tình trạng các tĩnh mạch hậu môn và trực tràng dưới giãn ra, tạo thành các búi trĩ. Theo thuyết mạch máu, sự ứ đọng máu khiến cho tĩnh mạch hậu môn căng phồng lên. Sự kéo dài của tình trạng này dẫn đến hình thành bệnh trĩ. Bệnh trĩ không thể tự khỏi nếu thiếu các biện pháp y tế. 1.2. Nguyên nhân của bệnh trĩ Để tìm được cách chữa bệnh trĩ hiệu quả, trước tiên cần hiểu những nguyên nhân gây ra căn bệnh đầy ám ảnh này. Nguy cơ mắc bệnh trĩ cao là ở độ tuổi từ 30-60. Ngoài ra, tỷ lệ bệnh ở phụ nữ cũng cao hơn đàn ông. Hiện tại chưa thể xác định chính xác nguyên nhân trực tiếp gây bệnh. Tuy nhiên, nguy cơ bệnh trĩ có thể tăng lên do những yếu tố sau: – Không bổ sung đủ lượng chất xơ cần thiết do ăn ít rau xanh, hoa quả,..dẫn đến táo bón kéo dài – Ngồi lâu một tư thế hoặc bê vác vật nặng trong thời gian quá dài. – Cơ thể thiếu hụt nước, gây ra táo bón – Sản phụ sinh thường do rặn đẻ không đúng cách, rặn đẻ quá mạnh, phụ nữ có thai. – Đi đại tiện lâu, thói quen rặn sai cách khi đại tiện – Quan hệ tình dục qua hậu môn 2. Phân loại bệnh trĩ 2.1. Các loại bệnh trĩ Dựa theo vị trí và theo cấp độ bệnh, bệnh trĩ được chia thành hai loại là trĩ nội và trĩ ngoại. Trĩ nội: Các búi trĩ nằm trên hậu môn và đường lược. Thông thường, các búi trĩ nội nằm trong ống hậu môn. Chính vì thế, việc quan sát và nhận biết trĩ nội sẽ khó khăn hơn. Nếu không cảnh giác với các triệu chứng nhẹ, người bệnh chỉ có nhận biết được khi bệnh đã trở nặng. Bệnh nhân đi ngoài ra máu, búi trĩ to rớt ra ngoài… Trĩ ngoại: Các búi trĩ nằm bên ngoài ống hậu môn, nằm dưới đường lược. Nhờ vậy, trĩ ngoại dễ phát hiện hơn. Tuy nhiên, trĩ ngoại là gây đau đớn cho người bệnh hơn nhiều. Đặc trưng của trĩ ngoài là nằm bên ngoài, nên dễ cọ xát vào trang phục, ghế ngồi,.. Điều này gây khó chịu và phiền toái cho người bệnh. Ngoài ra, trĩ hỗn hợp là khi người bệnh có búi trĩ ở cả trong và ngoài ống hậu môn 2.2. Các cấp độ bệnh trĩ Bệnh trĩ được các chuyên gia chia thành 4 cấp độ. Trong đó cấp độ 1,2 là giai đoạn nhẹ của bệnh. Việc chữa bệnh trĩ hiệu quả lúc này khá dễ dàng bằng thuốc. Tuy nhiên, khi bệnh chuyển sang giai đoạn nặng thì thường cần đến các biện pháp ngoại khoa như dùng thủ thuật, phẫu thuật để chữa bệnh Đối với trĩ nội, 4 cấp độ bệnh như sau: Cấp độ 1: Búi trĩ nằm trong ống hậu môn hoàn toàn Cấp độ 2: Búi trĩ sa ra ngoài khi đi đại tiện nhưng tự thụt vào bên trong hậu môn được Cấp độ 3: Búi trĩ lòi ra ngoài, dùng tay đẩy vào mới thụt vào trong hậu môn. Cấp độ 4: Búi trĩ sa ra ngoài, dùng tay đẩy cũng không vào. Hình ảnh trĩ nội độ 4 Hình ảnh trĩ nội độ 4 Đối với trĩ ngoại, 4 cấp độ bệnh như sau: Cấp độ 1: Các búi trĩ xuất hiện dưới dạng các chấm nhỏ Cấp độ 2: Các búi trĩ phát triển lớn dần lên, gây đau rát Cấp độ 3: Các búi trĩ sa ra ngoài, tắc nghẹt Cấp độ 4: Các búi trĩ nhiễm trùng gây hoại tử. 3. Cách chữa bệnh trĩ đem lại hiệu quả cao Mặc dù bệnh trĩ là căn bệnh lành tính, không quá nguy hiểm, nhưng những phiền toái chỉ thực sự chấm dứt khi người bệnh có phương pháp điều trị cụ thể. Bệnh trĩ không thể tự hết. Chỉ có thăm khám và điều trị bằng các biện pháp y tế mới có thể cải thiện triệt để tình trạng bệnh. Hiện nay, có hai cách chữa trị bệnh trĩ dựa theo tình trạng của bệnh như sau: 3.1. Chữa bệnh trĩ hiệu quả bằng thuốc (điều trị nội khoa) Khi người bệnh mới đang ở mức độ nhẹ (cấp độ 1,2), các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc bôi ngoài da hoặc thuốc uống để cải thiện tình trạng tuần hoàn máu đến hậu môn. Những loại thuốc này có khả năng hạn chế tắc mạch. Ngoài ra, chúng sẽ hỗ trợ làm nhỏ búi trĩ. Việc sử dụng thuốc cần phải tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ. Không được làm dụng thuốc hay sử dụng sai mục đích, sai thời gian chỉ định. 3.2. Chữa bệnh trĩ hiệu quả bằng can thiệp ngoại khoa Đối với những bệnh nhân ở cấp độ 3,4, chữa trị bệnh trĩ bằng thuốc là điều bất khả thi vì búi trĩ không còn nhỏ nữa. Lúc này, phẫu thuật cắt trĩ là bắt buộc. Ngày nay, người bệnh có thể lựa chọn các phương pháp cắt trĩ hiện đại. Đây là phương pháp mổ hở dưới niêm mạc. Các bác sĩ sẽ cắt từng búi trĩ riêng lẻ, trong đó sẽ giữ lại cầu da niêm mạc. Sau khi cắt, người bệnh sẽ được khâu cầu da niêm mạc lại tránh tình trạng hẹp hậu môn sau phẫu thuật. Hẹp hậu môn sẽ khiến người bệnh đại tiện mất tự chủ hậu phẫu thuật. Chính vì vậy, phương pháp này có ưu điểm là phòng tránh tối đa biến chứng hẹp hậu môn. Thời gian mổ khá ngắn và tỉ lệ tái phát sau 5 năm chỉ khoảng 5-10%. Phương pháp tiên tiến áp dụng phổ biến trong điều trị bệnh trĩ. Phương pháp Longo sử dụng súng khâu cắt tự động, dựa trên nguyên lý kéo búi trĩ trở lại vị trí bình thường. Các bác sĩ sẽ tiến hành cắt và khâu mạch máu cung cấp. Nhờ đó, búi trĩ co nhỏ lại. Phương pháp này áp dụng cho nhiều loại trĩ. Hơn nữa, mổ trĩ Longo rất an toàn vì có thể áp dụng cho cả người bị huyết áp, tiểu đường, nhiễm trùng…vv Không sử dụng đến thiết bị cắt mổ mà sử dụng năng lượng Laser Diode tác động lên búi trĩ. Tia Laser có khả năng đánh xẹp mô trĩ, đồng thời chặn búi trĩ khỏi nguồn cung cấp máu. Điều này khiến búi trĩ co nhỏ lại nhanh chóng mà không cần xâm lấn quá nhiều. Phương pháp này rất hiệu quả cho trĩ độ 2, độ 3. Khi mổ, người bệnh gần như không cảm thấy đau đớn, chảy máu. Thời gian hồi phục nhanh chóng, chỉ cần lưu viện một ngày. Chữa bệnh trĩ bằng phương pháp Longo Chữa bệnh trĩ bằng phương pháp Longo 3.3. Một số phương pháp khác Ngoài ra, một số phương pháp khác có thể kể đến như thắt mạch, tiêm xơ búi trĩ làm búi trĩ khô đi và teo dần trong khoảng 10 ngày. Thủ thuật thắt dây cao su cho khả năng điều trị bệnh trĩ đối với các bệnh nhân có tình trạng nhẹ. Cách làm này cũng có thể làm cho búi trĩ khô và rụng đi. 4. Phòng ngừa bệnh trĩ: nên áp dụng như thế nào? Phòng ngừa bệnh trĩ là điều cần làm đối với mọi lứa tuổi. Cần duy trì những thói quen sau đây để ngăn ngừa trĩ hiệu quả. – Bổ sung chất xơ, các loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ và vitamin hàng ngày, uống đủ nước ( từ 2 lít một ngày) – Không sử dụng quá nhiều đồ cay nóng, chiên rán để tránh tạo áp lực lên hệ tiêu hóa nói chung. – Tăng cường vận động, tập một vài động tác nhẹ sau khi ngồi quá lâu. – Không sử dụng quá nhiều các chất kích thích, rượu bia,… – Hãy thăm khám ngay nếu bắt đầu có các triệu chứng của trĩ – Ngâm hậu môn trong nước nóng từ 15-20p sẽ giúp bạn hạn chế tắc nghẽn mạch máu ở hậu môn. Hình ảnh trĩ nội độ 4 Hình ảnh trĩ nội độ 4
thucuc
1,466
Mua gối cho người thoái hóa đốt sống cổ cần lưu ý gì? Bệnh thoái hóa đốt sống cổ khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt và không thể nghỉ ngơi thoải mái. Hiểu được nỗi khổ của bệnh nhân, sản phẩm gối cho người thoái hóa đốt sống cổ đã được nghiên cứu và sản xuất. Vậy chúng ta cần lưu ý những vấn đề gì để lựa chọn được chiếc gối phù hợp cho bệnh nhân? 1. Bệnh thoái hóa đốt sống cổ Một trong những căn bệnh mạn tính thường gặp ngày nay đó là thoái hóa đốt sống cổ, trong đó vị trí C5, C6 và C7 là những nơi có nguy cơ bị thoái hóa rất cao. Ban đầu, cột sống cổ, đĩa đệm, dây chằng sẽ bị tổn thương. Sau một thời gian, nếu bệnh nhân không chú ý điều trị thì tình trạng thoái hóa đốt sống bắt đầu xuất hiện và để lại những cơn đau dai dẳng. Đặc biệt, mỗi khi người bệnh cử động cổ, cảm giác đau nhức càng trở nên rõ rệt. Trước đây, thoái hóa đốt sống cổ thường xảy ra ở các cụ già, xương khớp bắt đầu bước vào giai đoạn lão hóa. Tuy nhiên, nhiều năm trở lại đây, bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ có xu hướng trẻ hóa. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh là dân văn phòng ngồi quá nhiều, ít khi vận động, người thường xuyên phải vận động cổ,… Chế độ ăn uống thiếu dinh dưỡng được cho là một nguyên nhân gây thoái hóa đốt sống cổ. Tốt nhất, bệnh nhân nên bổ sung đầy đủ các dưỡng chất thiết yếu để tăng cường sức khỏe xương khớp, ví dụ như canxi, magie hoặc các loại vitamin,… Đặc biệt, tư thế nằm ngủ không phù hợp, lựa chọn gối ngủ chưa đúng cách cũng có thể khiến bạn mắc bệnh thoái hóa đốt sống cổ. Bệnh khiến chúng ta gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt, thậm chí cả lúc nghỉ ngơi. Chính vì thế, nhiều bệnh nhân lựa chọn sử dụng gối cho người thoái hóa đốt sống cổ để ngủ ngon giấc hơn. 2. Gối cho người thoái hóa đốt sống cổ có thực sự tốt không? Như đã phân tích, bệnh thoái hóa đốt sống cổ khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu, đau nhức ngay cả khi nằm ngủ, nghỉ ngơi. Do đó, người bệnh không thể ngủ ngon giấc, cơ thể lúc nào cũng mệt mỏi và thiếu sức sống. Để bệnh nhân có khoảng thời gian nghỉ ngơi thoải mái, gối cho người thoái hóa đốt sống cổ đã được đưa vào sử dụng. Sản phẩm này giúp kiểm soát cơn đau nhức cổ, gáy cho người bệnh, nhờ vậy họ có giấc ngủ ngon hơn, không bị làm phiền bởi những cơn đau khó chịu. Sau một thời gian kiên trì sử dụng gối chuyên dụng, bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ không chỉ cải thiện được chất lượng giấc ngủ mà tinh thần cũng trở nên thoải mái hơn. Bởi vì, chiếc gối sở hữu thiết kế đặc biệt, kích thích quá trình lưu thông máu lên não, giúp não bộ được cung cấp đầy đủ lượng oxy cần thiết. Khi sử dụng gối, bệnh nhân sẽ cảm thấy sảng khoái mỗi khi thức dậy chứ không phải đối mặt với cơn đau đầu, choáng váng như trước. Đặc biệt, với thiết kế thông minh, gối dành cho bệnh nhân thoát vị đốt sống cổ còn kiểm soát được tình trạng vẹo cổ hoặc cứng cổ. Đó là lý do vì sao sản phẩm này lại được bệnh nhân ưa chuộng và sử dụng thường xuyên. 3. Kinh nghiệm lựa chọn gối cho người thoái hóa đốt sống cổ Một nguyên nhân gây bệnh thoái hóa đốt sống cổ là người bệnh chọn gối ngủ và tư thế nằm nghỉ ngơi chưa thực sự phù hợp. Sau khi mắc bệnh, chúng ta cần để ý hơn và lựa chọn chiếc gối phù hợp để tránh những diễn biến xấu của bệnh thoái hóa đốt sống cổ. Một số tiêu chí bệnh nhân cần quan tâm khi chọn mua gối cho người thoái hóa đốt sống cổ là: chiều cao, chất liệu và kiểu dáng của gối. Trong đó, chiều cao của chiếc gối là vấn đề đáng quan tâm nhất, lựa chọn sản phẩm phù hợp sẽ giúp cố định đốt sống, thắt lưng và bảo vệ cột sống tốt nhất. Bệnh nhân nên chọn mua gối cao khoảng 3 - 5cm (bao gồm cả độ lún của sản phẩm khi chúng ta sử dụng). Ngoài ra, người bệnh cũng cần để ý tới kích thước sản phẩm để nằm thoải mái nhất. Chất liệu chiếc gối cũng quyết định tới chất lượng giấc ngủ của chúng ta, đặc biệt là bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ. Người bệnh tuyệt đối không dùng gối có chất liệu quá cứng, quá mềm, chúng sẽ ảnh hưởng tới đốt sống cổ và gây tổn thương. Tốt nhất, bệnh nhân nên chọn mua sản phẩm với chất liệu mềm mại, có khả năng đàn hồi tốt. Có như vậy, khi nằm nghỉ ngơi, người bệnh mới cảm thấy được thư giãn. Tối ưu nhất là nên chọn gối đệm cao su non. Về vỏ gối, chúng ta thường ưu tiên lựa chọn sản phẩm cotton thoáng mát, không ám mùi khó chịu. Bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ cần quan tâm nhiều tới kiểu dáng của chiếc gối ngủ. Trong đó, gối ngủ hình chữ U hoặc gối hình lượn sóng là lựa chọn hàng đầu. Sản phẩm được thiết kế dành riêng cho bệnh nhân đau cổ, vai gáy, giúp họ cảm thấy thoải mái hơn khi nằm ngủ. 4. Gợi ý một số mẫu gối dành cho bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ Trên thị trường, các mẫu gối cho người thoái hóa đốt sống cổ khá đa dạng, trong đó gối cao su non là sản phẩm được nhiều người ưa chuộng nhất. Sản phẩm này đáp ứng tốt các tiêu chí như: chiều cao vừa phải, chất liệu có độ đàn hồi tốt, tạo cảm giác thư giãn cho người bệnh. Ngoài ra, các mẫu thiết kế của gối cao su non rất đa dạng, ví dụ như gối hình chữ U, gối than hoạt tính hoặc gối lượn sóng,… Điểm đặc biệt của dòng gối cao su non đó là sự xuất hiện của các lỗ nhỏ giúp khử mùi tốt hơn, vệ sinh dễ dàng. Nếu có điều kiện kinh tế, bệnh nhân nên tham khảo dòng gối hồng ngoại, sản phẩm này được thiết riêng cho người mắc bệnh liên quan tới cổ, vai váy. Khi sử dụng chiếc gối hồng ngoại, bệnh nhân sẽ được massage cổ, vai gáy, giúp quá trình lưu thông tuần hoàn diễn ra thuận lợi. Tình trạng đau đầu, chóng mặt của bệnh nhân sẽ được cải thiện rõ rệt. Bên cạnh lựa chọn gối phù hợp, người bệnh thoái hóa đốt sống cổ cũng nên nằm với tư thế thoải mái nhất. Bác sĩ thường khuyến khích bệnh nhân nằm ngửa hoặc nghiêng về một phía. Khi ngủ, bạn nên thay đổi dáng nằm để không gây mệt mỏi, đau nhức cổ, vai gáy. Chắc hẳn những gợi ý mẫu gối cho người thoái hóa đốt sống cổ sẽ giúp bệnh nhân có giấc ngủ ngon hơn, thoải mái hơn. Nếu lựa chọn được sản phẩm phù hợp, tình trạng bệnh sẽ được kiểm soát, tránh những diễn biến xấu xảy ra.
medlatec
1,271
Rong kinh sau sinh mổ: Những điều cần lưu ý cho các mẹ sau sinh Sau sinh mổ, phụ nữ phải đối mặt với rất nhiều vấn đề về tâm - sinh lý. Một trong số đó phải kể đến hiện tượng rong kinh. Việc nâng cao hiểu biết về tình trạng rong kinh sau sinh mổ có thể giúp nhiều chị em phụ nữ tìm ra hướng giải quyết tốt nhất. Đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây để nắm bắt được những thông tin quan trọng. 1. Tại sao xảy ra hiện tượng rong kinh sau sinh mổ? Sau khi sinh mổ, cơ thể của người phụ nữ sẽ có rất nhiều sự thay đổi khác thường. Kinh nguyệt luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Bởi vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến sinh lý, sức khỏe và đặc biệt quan trọng đối với những lần sinh đẻ tiếp theo. Thông thường đối với những người có cơ địa ổn định, khoảng sau 6 tháng kinh nguyệt sẽ quay trở lại. Tuy nhiên thời gian này cũng có thể kéo dài đến một năm đối với trường hợp nuôi con bằng sữa mẹ. Phụ nữ sau sinh có khả năng thay đổi nội tiết tố, sự mất cân bằng hormone có thể dẫn tới tình trạng kinh nguyệt không đều. Thêm vào đó đây là giai đoạn nhiều người phải chịu áp lực, căng thẳng rất dễ dẫn tới tình trạng rối loạn kinh nguyệt. Một số người khác có thể bị tổn thương buồng trứng hoặc tử cung trong quá trình sinh nở. Lúc này, không ít chị em lại phải đối mặt thêm một vấn đề đau đầu nữa, đó chính là tình trạng rong kinh sau sinh mổ. 2. Hậu quả của rong kinh sau sinh mổ Nhìn chung, rong kinh sau sinh mổ không thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng của phụ nữ. Tuy nhiên tình trạng này có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. 2.1. Suy giảm thể lực, thiếu máu, thiếu sắt Mất máu quá nhiều có thể dẫn tới tình trạng thiếu máu, thiếu sắt. Suy giảm thị lực và sức khỏe sau khi sinh khiến các mẹ không còn đủ sức để chăm sóc con cái. Một số người thường xuyên có cảm giác hoa mắt, chóng mặt, dễ tụt huyết áp và ngất xỉu. 2.2. Gây áp lực tâm lý, stress Phụ nữ sau sinh vốn đã phải chịu nhiều áp lực tâm lý, rất nhạy cảm và dễ căng thẳng. Hiện tượng rong kinh diễn ra trong thời gian dài không chỉ gây suy giảm sức khỏe mà còn gây ảnh hưởng tới tâm lý của người phụ nữ. Từ đó gia tăng khả năng trầm cảm, stress nặng nề. 2.3. Tăng khả năng mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa Rong kinh sau sinh mổ dẫn đến vùng kín luôn bị ẩm ướt, tình trạng ẩm và thiếu sạch sẽ trong kéo dài chính là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn. Chính vì thế, hiện tượng rong kinh có thể làm tăng khả năng mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa nguy hiểm ở phụ nữ. 3. Khi nào cần đi khám rong kinh sau sinh mổ Cho đến nay, hầu hết các chị em đều gặp phải tình trạng rong kinh ít nhất một lần trong đời. Sau khi sinh xong, nhiều sự biến đổi của cơ thể dẫn tới tình trạng rối loạn kinh nguyệt là điều thường gặp. Thông thường tình trạng rong kinh sau sinh mổ có thể sẽ tự động biến mất sau một khoảng thời gian, khi cơ thể người phụ nữ đã ổn định trở lại. Tuy nhiên các chị em hoàn toàn không nên coi thường các dấu hiệu của rong kinh. Nếu hiện tượng này liên tục xảy ra trong khoảng thời gian kéo dài không có dấu hiệu thuyên giảm, kèm theo đó là một số biểu hiện như: xuất hiện máu đông, đau bụng, buồn nôn, sụt giảm cân nhanh chóng,... có thể bạn đã mắc phải bệnh lý nguy hiểm nào đó. 4. Phòng tránh và điều trị rong kinh sau sinh mổ Phụ nữ sau sinh mổ thể lựa còn yếu, tâm lý bất ổn, chính vì thế cần kiên trì thực hiện các biện pháp để cân bằng cuộc sống, cân bằng nội tiết tố sau sinh. Một số biện pháp và khắc phục rong kinh sau sinh mổ các chị em cần ghi nhớ. Không quan hệ tình dục Nếu xảy ra hiện tượng rong kinh, đặc biệt là sau khi sinh mổ, tuyệt đối không nên quan hệ tình dục. Quan hệ tình dục diễn ra vào thời điểm này có thể khiến nội tiết tố mất cân bằng, vết thương mổ chưa bình phục có nguy cơ gây viêm nhiễm, dễ mắc phải các bệnh phụ khoa,... Bổ sung chất dinh dưỡng đầy đủ Các mẹ sau sinh luôn cần phải được bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng. Đối với những người bị rong kinh, việc tăng cường sắt cho cơ thể là vấn đề cấp thiết nhất. Bởi tình trạng rong kinh gây mất máu kéo dài, cơ thể có thể suy nhược trầm trọng. Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần có các loại thực phẩm cung cấp sắt, tăng cường bổ sung máu như: thịt bò, bông cải xanh, cà rốt, hải sản có vỏ, lòng đỏ trứng gà, rau bó xôi,... Vệ sinh sạch sẽ vùng kín Để tránh tình trạng nhiễm trùng, các chị em cần lưu ý vệ sinh vùng kín sạch sẽ và đúng cách. Khi bị rong kinh, các loại vi khuẩn virus dễ dàng xâm nhập và gây nên các căn bệnh viêm nhiễm, phụ khoa nghiêm trọng. Để vệ sinh vùng kín, bạn có thể dùng nước ấm hoặc nước muối loãng. Chỉ sử dụng băng vệ sinh trong 4 tiếng, thường xuyên thay mới đồ lót,… Các biện pháp vệ sinh có thể thực hiện ngay tại nhà, cần tiến hành liên tục đều đặn. Không làm việc quá sức Tình trạng căng thẳng, stress có thể gây rối loạn nội tiết tố, từ đó khiến rong kinh kéo dài, khó khắc phục. Các mẹ bỉm sữa cần giữ tâm lý thoải mái nhất có thể, dành thời gian thư giãn, giải tỏa căng thẳng mệt mỏi. Ngủ đủ giấc mỗi ngày cũng là yếu tố cần được đảm bảo để phòng tránh và điều trị rong kinh sau sinh mổ.
medlatec
1,082
Công dụng thuốc Dianvita Thuốc Dianvita có chứa thành phần chính bao gồm Paracetamol với hàm lượng 400mg, Codein phosphat hàm lượng 30mg và Cafein với hàm lượng 30mg. Thuốc Dianvita là loại thuốc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm nhóm phi Steroid. 1. Thuốc Dianvita là thuốc gì? Thuốc Dianvita là thuốc gì? Thuốc Dianvita có chứa thành phần chính bao gồm Paracetamol với hàm lượng 400mg, Codein phosphat hàm lượng 30mg và Cafein với hàm lượng 30mg. Thuốc Dianvita là loại thuốc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm nhóm phi Steroid.Thuốc Dianvita được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 2 vỉ và mỗi vỉ chứa 10 viên nang. 2. Thuốc Dianvita có tác dụng gì? Thuốc Dianvita được sử dụng rộng rãi trong điều trị giảm các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. Cụ thể như sau:2.1. Điều trị giảm đau. Hoạt chất Paracetamol trong thành phần của thuốc được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa: Đau nhức đầu, đau răng, đau bụng kinh...Thuốc có hiệu quả nhất là giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải từ nội tạng. Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp.Hoạt chất Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được sử dụng với những người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt.2.2 Công dụng hạ sốt. Hoạt chất chính Paracetamol trong thành phần của thuốc Dianvita thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt. Việc hạ sốt không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh lý cơ bản, nhưng có thể che lấp tình trạng hay dấu hiệu bệnh của người sử dụng thuốc.Người sử dụng cần lưu ý tuân thủ sử dụng thuốc Dianvita theo đúng chỉ định bao gồm công dụng, chức năng cho đối tượng nào đã được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ điều trị bệnh. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Dianvita Cách dùng và liều dùng của thuốc Dianvita được khuyến cáo như sau:Thuốc Dianvita được bào chế dưới dạng viên nang, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.Liều uống thường dùng của thuốc Dianvita để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9 g mỗi ngày.Không dùng thuốc Dianvita cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ trường hợp do bác sĩ điều trị chỉ định. Nguyên nhân là do tình trạng sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được bác sĩ điều trị chẩn đoán nhanh chóng.Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều thuốc có chứa Paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do bác sĩ hướng dẫn.Không được dùng thuốc Dianvita để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ những trường hợp đặc biệt. Nguyên nhân là do tình trạng đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần bác sĩ chẩn đoán và điều trị có giám sát.Lưu ý rằng: Liều điều trị như cung cấp ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều điều trị cụ thể tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ nghiêm trọng của bệnh với từng người cụ thể. Để có liều thuốc điều trị bệnh cụ thể và phù hợp với người sử dụng thì bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị bệnh hoặc chuyên viên y tế.Trường hợp quá/ quên liều dùng. Trường hợp quá liều: Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hay các chuyên gia y tế. Những loại thuốc không kê đơn thì cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ phía nhà sản xuất. Người sử dụng cần đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi nghi ngờ hay phát hiện dùng quá liều thuốc Dianvita, người bệnh cần dừng uống, thông báo ngay cho bác sĩ khi có các dấu hiệu triệu chứng bất thường.Trong trường hợp quên liều: Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc, trừ những thuốc có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống bù thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện bị quên. Tuy nhiên, nếu thời gian sử dụng thuốc đã quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù vì có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Dianvita Trong quá trình sử dụng thuốc Dianvita, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn cụ thể như sau:Xuất hiện ban da và những phản ứng dị ứng khác như ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc.Người bệnh mẫn cảm với thành phần hoạt chất Salicylate hiếm khi mẫn cảm với Paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, hoạt chất chính Paracetamol đã gây giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm số lượng tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.Tác dụng phụ ít gặp gồm buồn nôn, nôn mửa, loạn tạo máu (giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm số lượng bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng thuốc trong thời gian dài ngày.Tác dụng phụ hiếm gặp: Xuất hiện các phản ứng quá mẫn.Tác dụng ngoại ý khác có thể gặp bao gồm:Phản ứng dị ứng, sảng khoái, khó chịu, táo bón, đau bụng và ngứa ngáy trên da.Ở liều cao, hoạt chất Codein có hầu hết các tác dụng bất lợi của Morphin, bao gồm cả sự ức chế hô hấp.Khi gặp tác dụng ngoại ý bạn cần ngưng sử dụng thuốc. Đồng thời, cần chủ động thông báo với bác sĩ điều trị hoặc các chuyên gia y tế nếu gặp phải những tác dụng không mong muốn khác nghiêm trọng khi sử dụng thuốc Dianvita. 5. Tương tác của thuốc Dianvita Bạn cần chủ động liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng vào thời điểm sử dụng thuốc Dianvita để bác sĩ có thể biết và tư vấn giúp hạn chế xảy ra những tương tác không mong muốn của thuốc. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Dianvita
vinmec
1,154
Công dụng thuốc Coxirich Thuốc Coxirich là thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm không steroid. Với thành phần chính là Celecoxib 200mg thuốc được dùng trong điều trị các bệnh lý về xương khớp như thoái hóa khớp, gút, viêm khớp dạng thấp,... Đây là thuốc đơn kê chỉ được sử dụng cho người lớn. Do đó, người dùng cần thận trọng và tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ chuyên môn. 1. Thuốc Coxirich là thuốc gì? Thuốc Coxirich là thuốc biệt dược thuộc nhóm thuốc giảm đau, chống viêm không steroid (NSAID). Nhờ chứa thành phần chính là Celecoxib 200mg nên thuốc Coxirich thường thường được sử dụng trong điều trị các triệu chứng về xương khớp như thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, gút, hoặc đau sau phẫu thuật, nhổ răng. Ngoài ra, thuốc Coxirich cũng được dùng cho người bị thống kinh nguyên phát. Thuốc Coxirich được bào chế dưới dạng viên nang cứng, thuốc có thành phần chính là Celecoxib 200mg và các phụ dược khác: Croscarmellose Sodium, Lactose, Magnesi Stearat, Microcrystalline Cellulose (Avicel) 102. 2. Tác dụng và chỉ định của thuốc Coxirich Thuốc Coxirich với thành phần chính là Celecoxib có tác dụng chống viêm, hạ sốt và giảm đau.Cơ chế tác dụng của Celecoxib: Ức chế enzym tổng hợp Prostaglandin, để làm giảm nồng độ prostaglandin, từ đó giúp giảm sưng viêm và giảm sưng nóng đỏ cùng với đau đi kèm.Ngoài ra, Celecoxib khác với các loại thuốc NSAID là ít gây viêm loét dạ dày ruột và không làm cản trở quá trình đông máu khi điều trị ngắn ngày.Chỉ định thuốc Coxirich trong các trường hợp sau đây:Thuốc Coxirich được chỉ định để điều trị các triệu chứng của các bệnh liên quan đến xương khớp như: viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp ở người lớn.Giảm đau sau phẫu thuật.Người bị thống kinh nguyên phát. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Coxirich Cách dùng:Thuốc Coxirich được dùng bằng đường uống, người bệnh nên uống trực tiếp với nước lọc. Việc thay đổi cách dùng như nghiền nhỏ hoặc hòa vào nước có thể làm thay đổi dược tính. Vì vậy, nếu muốn thay đổi cách uống thì hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. Thời điểm uống thuốc lý tưởng là sau khi ăn no.Liều dùng: Liều lượng dùng cho mỗi trường hợp là khác nhau. Tùy thuộc vào mức độ của bệnh và khả năng đáp ứng thuốc bác sĩ sẽ kê đơn phù hợp. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể tham khảo liều dùng sau:Viêm xương khớp: 200mg/ngày uống 1 lần hoặc có thể chia đều làm 2 lần uống.Viêm xương khớp dạng thấp: 100 - 200mg x 2 lần/ngày.Cần lưu ý: Đây là thuốc kê đơn có dược tính mạnh. Thế nên, trước khi dùng thuốc, người bệnh cần dùng liều thấp nhất để đảm bảo hiệu quả và tránh được tác dụng phụ không mong muốn. Hiệu quả đạt được phụ thuộc vào khả năng đáp ứng thuốc của từng người. Ngoài ra, người bệnh không tự ý tăng giảm liều lượng khi chưa có chỉ định. Chỉ ngừng sử dụng thuốc khi các triệu chứng đã hết. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Coxirich Thuốc Coxirich 200 không được khuyến cáo sử dụng cho các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử dị ứng với thành phần Celecoxib hoặc các tá dược trong thuốc.Người bị dị ứng với các Sulfonamid, Aspirin hoặc các thuốc giảm đau trong nhóm NSAID.Người bị ngứa mề đay.Người bệnh đang bị loét dạ dày, suy gan, viêm ruột, suy thận, hen, phù nề, suy tim mức độ nặng.Phụ nữ đang mang thai và đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. 5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Coxirich Trong quá trình sử dụng thuốc Coxirich 200, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ với tần suất như sau:Thường gặp: Đau bụng, buồn nôn, chóng mặt, tiêu chảy, nhức đầu, khó tiêu, phát ban da, đầy hơi, viêm họng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, mất ngủ, viêm mũi, đau lưng, viêm xoang, phù ngoại biên.Hiếm gặp: Nhiễm khuẩn, sốc phản vệ, ngất, tai biến mạch máu não, hoại thư ngoại biên, tử vong đột ngột, phù mạch, thủng ruột, chảy máu đường tiêu hóa, viêm da tróc, tắc ruột, sỏi mật, vàng da, suy gan, hoang tưởng, giảm lượng tiểu cầu, suy thận, giảm bạch cầu, viêm gan, hội chứng Stevens – Johnson.Những tác dụng phụ kể trên có thể sẽ hết sau một thời gian ngắn, tuy nhiên người bệnh không được chủ quan. 6. Tương tác thuốc Coxirich 200 Khi sử dụng chung thuốc Coxirich 200 với một số thuốc sau có thể gây phản ứng tương tác:Aspirin hoặc các NSAID khác như ibuprofen, naproxen,.. có thể làm tǎng nguy cơ bị loét dạ dày đường ruột.Fluconazol (DIFLUCAN) làm gia tǎng nồng độ celecoxib do celecoxib trong gan bị ức chế giáng hóa. Thế nên, với những người đang dùng fluconazol nên bắt đầu sử dụng thuốc có chứa celecoxib liều thấp nhất.Lithi: Thuốc Coxirich 200 làm tǎng nồng độ lithi trong máu lên 17%. Do đó, cần theo dõi kỹ lithi trong và sau khi dùng thuốc.Warfarin: có thể làm gia tăng nguy cơ chảy máu ( xuất hiện ở người già).Rượu: tǎng nguy cơ loét dạ dày.Để tránh tình trạng trên, người bệnh hãy cho bác sĩ biết các loại thuốc và thực phẩm chức năng đang dùng để được kê đơn và sử dụng thuốc hiệu quả. 7. Lưu ý khi dùng thuốc Coxirich 200 Khi dùng thuốc Coxirich 200 người bệnh cần lưu ý một số điều sau:Chỉ dùng thuốc Coxirich 200 cho các trường hợp dùng thuốc giảm đau truyền thống không hiệu quả.Ngưng sử dụng thuốc khi các biểu hiện triệu chứng đã hết.Thận trọng kê đơn cho người có tiền sử bệnh tim mạch, tiểu đường, huyết áp, người suy nhược, người cao tuổi, suy thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu.Sử dụng chung với Aspirin liều thấp để ngăn ngừa nguy cơ tim mạch.Thận trọng với trường hợp thiếu máu cục bộ hoặc bệnh não. 8. Xử lý quên hoặc quá liều thuốc Coxirich 200 Quá liều: Hiện nay chưa ghi nhận hiện tượng quá liều trên lâm sàng. Tuy nhiên, nếu trong quá trình sử dụng quá liều và xuất hiện các triệu chứng bất thường thì người bệnh hãy đến ngay trung tâm y tế có chuyên môn để được xử lý sớm. Lưu ý, không có biện pháp đặc hiệu cho trường hợp này mà chỉ điều trị triệu chứng kết hợp các giải pháp để nâng cao sức khỏe cho người bệnh.Quên liều: Người bệnh cần uống bổ sung ngay khi nhớ ta. Tuy nhiên, nếu thời gian quá gần hoặc trùng với thời gian uống liều sau thì hãy bỏ liều quên và uống liều kế tiếp. Không uống chồng liều trong mọi trường hợp.Tóm lại, thuốc Coxirich là thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm không steroid. Với thành phần chính là Celecoxib 200mg thuốc được dùng trong điều trị các bệnh lý về xương khớp như thoái hóa khớp, gút, viêm khớp dạng thấp,... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,229
Thay khớp gối công nghệ cao: Ứng dụng số hóa 3D Phẫu thuật thay khớp gối toàn phần được tiến hành trên thế giới từ những năm 1970 và đã được chứng tỏ là phương pháp điều trị tốt cho các bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối nặng, sau khi các phương pháp điều trị khác không còn hiệu quả. Tuy vậy, thống kê cho thấy chỉ khoảng 80% người bệnh cảm thấy hài lòng sau phẫu thuật thay khớp gối. Để cải thiện tỉ lệ này, các phương pháp kỹ thuật cao không ngừng được nghiên cứu và áp dụng trong phẫu thuật thay khớp gối, bao gồm: sử dụng rô bốt, sử dụng hệ thống định vị, ứng dụng công nghệ 3D. Ứng dụng công nghệ 3D là một trong những phương pháp thay khớp gối tiên tiến nhất hiện nay, các ứng dụng bao gồm: Lập kế hoạch mổ bằng phần mềm 3D, in 3D trợ cụ thay khớp gối bằng 3D, in 3D bộ khớp nhân tạo theo cá thể. Lập kế hoạch thay khớp gối bằng phần mềm 3D Trước đây, các phẫu thuật viên hầu hết đều dựa vào kinh nghiệm để đưa ra các quyết định tức thời trong mổ, điều này có thể dẫn tới các sai lầm không đáng có. Lên kế hoạch trước mổ là điều kiện tiên quyết không thể thiếu trong thực hành phẫu thuật khớp gối trên thế giới hiện nay. Việc này giúp cho phẫu thuật viên có một “thử nghiệm” phẫu thuật trước cho bệnh nhân, từ đó có thể dự kiến được các nguy cơ biến chứng có thể xảy ra và giảm thiểu nguy cơ sai sót trong mổ. Ban đầu, việc lên kế hoạch trước mổ ban đầu sử dụng hình ảnh chụp X-quang trên không gian 2 chiều vẫn còn cho kết quả có sai lệch (dù không nhiều) so với thực tế lâm sàng. Hiện nay, việc sử dụng công nghệ 3D giúp cho công tác chuẩn bị kế hoạch trước mổ được tiến hành một cách chính xác nhất.Dự đoán mức độ cắt xương: Khi lên kế hoạch nếu phẫu thuật viên nhận thấy người bệnh mất xương quá nhiều thì phẫu thuật viên sẽ phải chuẩn bị các loại khớp nhân tạo đặc biệt. Tính toán vị trí đặt khớp nhân tạo phù hợp nhất: Trong mổ, do phải bảo tồn tối đa hệ thống phần mềm để giúp giữ vững khớp, phẫu thuật viên không thể quan sát được tất cả các mốc xương, mốc giải phẫu. Với việc lên kế hoạch trước trên hình ảnh số hóa 3 chiều trước, phẫu thuật viên có thể để lựa chọn trước vị trí đặt khớp nhân tạo, các góc cắt xương tối ưu nhất.Trong một số trường hợp ca phẫu thuật khó, phẫu thuật đặc biệt, các bác sĩ còn có thể in 3D mô hình xương của người bệnh và tiến hành phẫu thuật “thực nghiệm” trước trên mô hình để đảm bảo chất lượng cho cuộc mổ thực. Hình ảnh: Mô hình xương người bệnh được các bác sĩ in 3D và phẫu thuật thực nghiệm tên mô hình 2. In trợ cụ khớp gối 3D Với phẫu thuật thay khớp gối truyền thống, phẫu thuật viên sẽ sử dụng bộ trợ cụ và các dụng cụ hướng dẫn bằng kim loại được sản xuất theo các hãng chế tạo khớp nhân tạo. Nhược điểm chính của các bộ trợ cụ này là cần rất nhiều chi tiết khác nhau, cũng như sau một thời gian tái sử dụng nhiều lần có thể bị lỏng dẫn tới định hướng không còn chính xác cũng. Hình ảnh: Bộ trợ cụ truyền thống với rất nhiều chi tiết Với phương pháp in 3D trợ cụ, phẫu thuật viên sẽ in 3D các khay cắt xương được thiết kế dựa trên các thông số đã tính toán ở bước lên kế hoạch mổ. Các khay cắt được in dựa trên hình dạng xương của mỗi người bệnh nên sẽ áp khít hoàn toàn với xương bệnh nhân trong mổ và giúp định hướng chính xác theo dự định của phẫu thuật viên.Ưu điểm của phương pháp này là các trợ cụ chỉ được sử dụng một lần cho mỗi người bệnh, số lượng trợ cụ được sử dụng trong mổ giảm thiểu tối đa do đó giúp rút ngắn thời gian phẫu thuật. Phương pháp này cũng giúp tránh thao tác khoan, doa vào ống tuỷ xương đùi và nhờ vậy mà giảm mất máu trong mổ cho người bệnh. Hình ảnh: Trợ cụ thay khớp gối bằng nhựa sinh học in 3D, chỉ cần 2 chi tiết 3. In 3D khớp gối nhân tạo Do tính chất sản xuất công nghiệp, các bộ khớp gối nhân tạo sản xuất sẵn chỉ có thể lựa chọn kích cỡ để có thể đạt được mức độ gần phù hợp nhất mà không thể vừa vặn hoàn hảo với khớp gối của mỗi người bệnh được. In 3D kim loại khớp gối nhân tạo là lựa chọn được coi là “đo ni đóng giày” cho mỗi người bệnh, khi thiết kế của bộ khớp phù hợp hoàn hảo cho mỗi người bệnh. Đây là phương pháp tiên tiến nhất thế giới, tuy nhiên, do chi phí cao và sản xuất khó nên chưa phổ biến. Trung tâm được đầu tư lớn về công nghệ như 3D Technology in Medicine Center (Trung tâm nghiên cứu Công nghệ 3D trong Y học), Motion Analysis Lab (Phòng nghiên cứu, phân tích chuyển động) đầu tiên tại Việt Nam, ngang tầm với khu vực và trên thế giới... đồng thời có mạng lưới hợp tác với nhiều chuyên gia về lĩnh vực y học thể thao trên thế giới.
vinmec
964
Siêu âm có vai trò gì trong chẩn đoán các bệnh lý về gan? Nguyên lý của siêu âm là ghi nhận những hình ảnh bình thường hoặc bất thường của một số cơ quan trong thông qua sóng siêu âm sau đó tái tạo lại hình ảnh bằng hệ thống máy vi tính hiện đại. Trong đó, siêu âm gan là một cận lâm sàng được sử dụng rất phổ biến, vậy siêu âm gan có chính xác không? 1. Siêu âm gan là gì? Siêu âm gan là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh rất phổ biến, áp dụng trong việc đánh giá tình trạng gan, mật. Siêu âm gan có thể áp dụng cho mọi đối tượng và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh.Giải phẫu siêu âm gan thường được sử dụng để đánh giá các tổn thương, bệnh lý tại gan. Siêu âm gan có thể tiến hành riêng biệt hoặc thực hiện chung trong kĩ thuật siêu âm bụng tổng quát. Khi siêu âm gan, bác sĩ có thể nhìn thấy các dấu hiệu bất thường, qua đó xác định được bệnh và phương pháp điều trị hợp lý, hiệu quả. 2. Siêu âm có vai trò gì trong chẩn đoán các bệnh lý về gan? Siêu âm gan giúp phân định các thùy, phân thùy và hạ phân thùy của gan, nhờ vào cấu tạo liên quan đến động mạch chủ, tĩnh mạch dưới, tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch trên gan, từ đó phát hiện được nhiều loại thương tổn tại gan:2.1. Viêm gan cấp và mạn tính. Siêu âm gan giúp bác sĩ phát hiện được các tổn thương của gan trong bệnh lý viêm gan cấp và mãn tính thông qua hình ảnh kích thước gan tăng nhưng hình nhu mô gan vẫn chưa thấy có biến đổi rõ rệt.2.2. Gan nhiễm mỡ. Khác với kết quả siêu âm gan bình thường, khi gan nhiễm mỡ sẽ cho hình ảnh một phần hay toàn bộ nhu mô gan sáng lên qua siêu âm, từ đó giúp đánh giá tình trạng gan của bệnh nhân.2.3. Xơ gan. Chẩn đoán xơ gan trên kết quả siêu âm thường dựa vào kích thước gan và nhu mô gan. So với kết quả siêu âm gan bình thường, xơ gan có kích thước gan lúc đầu sẽ tăng lên, về sau khi xơ gan vào giai đoạn muộn thì gan có xu hướng teo nhỏ lại.Ngoài ra ở giai đoạn muộn, siêu âm còn thấy gan có hình nốt với kích thước từ nhỏ đến vừa, đường kính dưới 1cm. Bên cạnh đó, siêu âm còn phát hiện được các hậu quả của xơ gan như: cổ trướng, giãn tĩnh mạch, lách to... Hình ảnh xơ gan: Siêu âm cắt đứng dọc (A) bộc lộ nốt bề mặt, dịch ổ bụng và nhu mô thô. Các ảnh đứng dọc cho thấy (B) phì đại phân thùy ngoài, (C) phì đại thùy đuôi, và (D) teo thùy phải. 2.4. Ung thư gan. Ung thư gan có thể phát triển trên nhu mô gan lành lặn bình thường tuy nhiên có đến 63 – 83% ung thư gan xuất hiện trên gan bị xơ do rượu hoặc do hậu quả của tình trạng viêm gan do virus. Ở người lớn thường gặp là ung thư biểu mô tế bào gan trong khi ở trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 2 tuổi thường là ung thư phôi bào gan.So với kết quả siêu âm gan bình thường, kết quả siêu âm của ung thư gan thường là gan to toàn bộ hoặc chi to một thùy hay phân thùy, bề mặt gan gồ ghề. Trong hình ảnh siêu âm gan bị ung thư, khối u là một khối đặc có bờ đều hoặc không đều, xung quanh thường có bờ viền giảm âm, kích thước dưới 3cm ở giai đoạn sớm và trên 10cm khi phát hiện ở giai đoạn muộn.Trong trường hợp khối u tại gan bị hoại tử, kết quả siêu âm gan sẽ cho thấy một khối đặc, ở giữa rỗng, bờ hốc rỗng dày và không đều.Nếu ung thư gan phát triển trên gan lành lặn thì siêu âm sẽ cho hình ảnh nhu mô gan xung quanh bình thường, nếu ung thư xuất hiện trên gan bị xơ do rượu hoặc do viêm gan virus thì sẽ cho hình ảnh có các dấu hiệu xơ gan kèm theo. Có thế thấy, đối với các bệnh nhân bị ung thư gan, việc siêu âm gan là rất quan trọng.Ngoài ra, siêu âm gan còn giúp bác sĩ phát hiện ra áp - xe gan, sán lá gan, nang gan, u máu trong gan... và đánh giá mức độ nặng nhẹ của bệnh, từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. 3. Siêu âm gan có chính xác không? Phương pháp siêu âm gan không có chống chỉ định với bất kỳ bệnh nhân nào, có thể áp dụng cho mọi đối tượng, kể cả trẻ em mà không gây ảnh hưởng có hại gì đến sức khỏe của bệnh nhân.Hiện nay, siêu âm gan được ứng dụng rất phổ biến trong quá trình kiểm tra và điều trị bệnh gan. Siêu âm gan là cận lâm sàng có độ chính xác và tin cậy cao. Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào kết quả siêu âm thì không đủ để đánh giá một cách toàn diện tình trạng của người bệnh. Cần kết hợp siêu âm gan với các phương pháp kiểm tra khác để chẩn đoán xác định bệnh gan khi cần thiết. Vì vậy, trường hợp không may mắc phải bệnh gan, người bệnh cần đến các bệnh viện uy tín để kiểm tra và làm đầy đủ các xét nghiệm chuyên sâu, đánh giá chính xác tình trạng bệnh và nhận được liệu pháp điều trị thích hợp. Siêu âm gan cần được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa 4. Những lưu ý khi đi siêu âm gan Trước thời điểm thực hiện siêu âm gan khoảng 1 tuần, bệnh nhân nên hạn chế ăn các loại thức ăn khó tiêu, thức ăn chứa nhiều dầu mỡ. Bệnh nhân chỉ nên ăn các món dễ tiêu hóa, thanh đạm để không tạo áp lực giải độc lên gan.Thời gian tốt nhất để thực hiện kỹ thuật siêu âm gan là vào buổi sáng. Khi đi khám bệnh người bệnh cần để bụng trống rỗng (bụng đói) để siêu âm gan cho kết quả chính xác nhất, tránh hiện tượng thức ăn làm nhiều hình ảnh siêu âm.Mặt khác, theo giải thích của các bác sĩ, sau khi ăn no túi mật sẽ co nhỏ, điều này gây hạn chế việc đánh giá túi mật, tuy ít ảnh hưởng đến gan nhưng bác sĩ vẫn khuyến cáo bệnh nhân siêu âm lúc đói để kết hợp đánh giá luôn tình trạng túi mật trong quá trình siêu âm gan.
vinmec
1,163
Người bị mất ngủ uống gì để cải thiện giấc ngủ? Thói quen ăn uống hàng ngày có thể ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giấc ngủ ở người bệnh. Chính vì vậy, có rất nhiều người thắc mắc bị mất ngủ uống gì để giúp cải thiện giấc ngủ hiệu mà vẫn đảm bảo tốt cho sức khỏe? Cùng tham khảo một số lời khuyên dưới đây. 1. Mất ngủ gây ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của người bệnh? Một giấc ngủ ngon đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe mỗi người, giúp cơ thể có thời gian nghỉ ngơi sau ngày dài hoạt động không ngừng nghỉ. Bên cạnh đó, một giấc ngủ sâu và ngon cũng giúp chúng ta có thêm năng lượng để bắt đầu một ngày mới hiệu quả, tràn đầy sức sống. Thời gian ngủ trung bình của mỗi người là khoảng 7 – 8 tiếng mỗi đêm hoặc dao động từ 9 – 12 tiếng mỗi ngày. Một giấc ngủ có thực sự chất lượng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: ngủ đủ giấc, đủ sâu và đặc biệt là khiến chúng ta cảm thấy sảng khoái, tỉnh táo và khỏe khoắn hơn khi thức dậy. Bởi thời gian ngủ cũng chính là thời điểm bộ não bộ được nghỉ ngơi, phục hồi. Việc khi ngủ đủ giấc sẽ khiến trí não khỏe mạnh và tỉnh táo hơn. Tuy nhiên, nếu rơi vào tình trạng mất ngủ, ngủ không đủ giấc, giấc ngủ không ngon và sâu thì sẽ gây ra cảm giác uể oải, mệt mỏi, không tỉnh táo… Bên cạnh đó còn dễ khiến người bệnh trở nên cáu kỉnh, stress và luôn trong trạng thái buồn ngủ, không thể tập trung vào công việc, giảm chất lượng cuộc sống. Mất ngủ kéo dài gây ảnh hưởng lớn đến thể chất và tinh thần của người bệnh. 2. Người bị mất ngủ uống gì để cải thiện giấc ngủ hiệu quả? Chế độ ăn uống và sinh hoạt có vai trò quan trọng trong việc cải thiện tình trạng mất ngủ, giúp người bệnh ngủ ngon hơn. Những người bị mất ngủ thường xuyên có thể cải thiện sử dụng một số loại đồ uống sau: 2.1 Trà hoa cúc Các nghiên cứu chỉ ra, trà hoa cúc rất tốt và đem lại nhiều lợi ích cho giấc ngủ con người. Bởi trong trà hoa cúc có chứa apigenin – một loại flavonoid có thể liên kết với các thụ thể benzodiazepine trong não có tác dụng an thần hiệu quả. Trà hoa cúc đem lại nhiều lợi ích giúp cải thiện giấc ngủ con người. 2.2 Trà valerian dành cho người mất ngủ Valerian là một loại thảo mộc giúp hỗ trợ giấc ngủ và tốt cho an thần. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu đã chứng minh rằng, valerian có thể rút ngắn thời gian để bắt đầu giấc ngủ. Điều này giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ hiệu quả, đồng thời làm giảm tình trạng thức giấc vào ban đêm. Người bệnh có thể dễ dàng mua valerian mà không cần kê đơn dưới dạng viên nén hoặc pha trà. 2.3 Người bị mất ngủ uống gì? – Trà tía tô đất Tía tô đất hay còn gọi là bạc hà chanh là giống cây thuộc họ bạc hà vì chúng có hình dáng giống cây bạc hà, có mùi thơm dễ chịu kết hợp giữa sả và chanh. Với tác dụng an thần nhẹ, trà tía tô đất giúp cải thiện và nâng cao chất lượng giấc ngủ khá hiệu quả, làm người bệnh cảm thấy ngủ ngon và sâu hơn. Ngoài ra, lá cây tía tô đất còn đặc biệt hữu ích trong việc giảm tình trạng quấy đêm ở trẻ nhỏ. 2.4 Trà hoa oải hương Trà hoa oải hương là một trong những loại đồ uống có thể cải thiện chất lượng giấc ngủ ở người bị mất ngủ. Nhiều người sử dụng loại trà này còn thấy giảm tình trạng mệt mỏi, song cơ chế giải thích điều này vẫn chưa rõ ràng. 2.5 Trà xanh khử caffeine Trong lá trà xanh có chứa caffeine và một số loại chất khác có tác dụng giúp ngủ ngon hơn. Các chất này có khả năng hoạt động trên cả hệ thống GABA trong não và làm gia tăng hiệu quả về an thần. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, đối tượng người lớn tuổi nên uống trà xanh có chứa hàm lượng caffeine thấp trước khi đi ngủ. Và quan trọng phải chọn trà xanh không chứa caffeine, bởi vì thành phần này có thể gây tác dụng ngược, làm ức chế giấc ngủ. 2.6 Sinh tố chuối – hạnh nhân Chuối là một trong những loại thực phẩm chứa nhiều kali, magie, melatonin và tryptophan. Trong khi đó, magie và kali là hai loại kháng chất giúp thư giãn cơ bắp và cơ thể sau một ngày dài. Khi được kết hợp cùng nhau, chuối và hạnh nhân có thể gia tăng lượng melatonin và tryptophan, giúp cải thiện các triệu chứng mất ngủ hiệu quả. Trong sinh tố chuối – hạnh nhân có chứa kali, magie, melatonin và tryptophan giúp cải thiện triệu chứng mất ngủ hiệu quả 2.7 Nước ép cherry Theo các chuyên gia dinh dưỡng, nước ép cherry giúp làm gia tăng lượng tryptophan sẵn có trong cơ thể. Đây chính là tác động giúp người bệnh có giấc ngủ ngon hơn. Ngoài ra, trong cherry còn chứa melatonin và một số chất chống viêm khác có tác dụng tốt đối với giấc ngủ. 2.8 Người bị mất ngủ uống gì? – Sữa Người thường xuyên bị mất ngủ nên uống sữa trước khi đi ngủ, bởi trong sữa có chứa hàm lượng axit amin là tryptophan cao. Chất này có khả năng chuyển hóa thành các chất serotonin và melatonin giúp hỗ trợ giấc ngủ. 3. Một số phương pháp giúp người bệnh ngủ ngon hơn Bên cạnh việc bổ sung các loại đồ uống tốt cho giấc ngủ, người bệnh nên áp dụng đồng thời một số phương pháp sau để cải thiện chất lượng giấc ngủ: – Không nên ngủ trưa quá dài, giới hạn giấc ngủ trưa trong khoảng 30 phút để có tinh thần tỉnh táo và làm việc hiệu quả. – Không nên sử dụng các chất kích thích trước khi ngủ, một số loại thức uống chứa caffeine hay các loại nicotine sẽ khiến người bệnh khó ngủ hơn. – Thường xuyên tập thể dục, nên tập khoảng 10 – 20 phút mỗi ngày. Có thể áp dụng các bài tập tại nhà, đi bộ hoặc đạp xe có thể giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ ban đêm. – Thư giãn trước khi ngủ bằng cách tắm nước ấm, đọc sách, nghe nhạc hoặc giãn cơ nhẹ nhàng. – Luôn giữ phòng ngủ thoáng mát, sạch sẽ để có giấc ngủ chất lượng. Luyện tập thể dục thể thao để có giấc ngủ ngon hơn.
thucuc
1,194
Vacxin bạch hầu tiêm mấy mũi và lưu ý khi tiêm chủng cho trẻ em Bạch hầu là một trong những bệnh nguy hiểm được Bộ Y tế khuyến nghị tiêm vacxin ngừa bệnh cho trẻ. Cha mẹ cần nắm rõ vacxin bạch hầu tiêm mấy mũi và lưu ý khi tiêm chủng trước khi cho con trẻ tiêm chủng! 1. Tìm hiểu bệnh bạch hầu Bệnh bạch hầu là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, gây ra các giả mạc ở tuyến hạnh nhân, thanh quản, hầu họng, mũi do ngoại độc tố của vi khuẩn bạch hầu Corynebacterium diphtheria. Bệnh có thể xuất hiện ở da hoặc ở các màng niêm mạc khác như kết mạc mắt, bộ phận sinh dục. Bạch hầu là căn bệnh về đường hô hấp, có thể để lại những biến chứng nguy hiểm như: suy tim, suy hô hấp, dẫn đến tử vong. Bạch hầu là căn bệnh về đường hô hấp, có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm Vi khuẩn từ các mảng trắng tiết ra nội độc tố, dễ dẫn đến suy hô hấp và tuần hoàn, liệt khẩu làm người bệnh bị thay đổi giọng nói, sặc và khó nuốt đồ ăn thức uống, bị lú lẫn ý thức. Người bệnh trở nặng có thể bị hôn mê, sau đó tử vong. Một số ca bệnh có thể bị biến chứng viêm cơ tim, viêm dây thần kinh ngoại biên. Ở những trường hợp chưa được tiêm phòng trước đó hoặc không được chữa trị kịp thời, 10% ca bệnh sẽ tử vong mặc dù đã được điều trị tích cực bằng kháng sinh và thuốc chống huyết thanh. Bệnh bạch hầu có khả năng lây lan rất nhanh khi người lành tiếp xúc thông qua đường hô hấp, tiếp xúc với các đồ vật có dính chất bài tiết của người mắc bệnh. Bệnh nhân có khả năng mắc bệnh bạch hầu sau khoảng 2 tuần tiếp xúc với vi khuẩn. Bệnh bạch hầu nguy hiểm và dễ lây truyền sang trẻ em, cha mẹ nên cho trẻ tiêm vacxin ngừa bệnh để sản sinh ra miễn dịch đối với vi khuẩn gây bệnh. Đặc biệt, cha mẹ nên tìm hiểu vacxin bạch hầu tiêm mấy mũi và lưu ý tiêm phòng để đảm bảo con được chủng ngừa đầy đủ và đúng lịch. 2. Lý do cần tiêm vacxin bạch hầu cho trẻ em – Bạch hầu là một bệnh nguy hiểm: Bạch hầu là một bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng do vi khuẩn Corynebacterium diphtheria gây ra. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bạch hầu có thể gây hậu quả nặng nề, bao gồm suy tim, suy hô hấp và thậm chí tử vong. – Trẻ em có nguy cơ cao mắc bệnh: Trẻ em là một nhóm người có nguy cơ cao mắc bệnh bạch hầu. Đặc biệt là trẻ em dưới 5 tuổi và những đứa trẻ sống trong môi trường tập trung như trường học, ký túc xá hoặc trại cứu trợ. Tiêm vacxin giúp bảo vệ sức khỏe và loại bỏ những gánh nặng bệnh tật tương lai cho trẻ. – Bảo vệ cá nhân và cộng đồng: Tiêm vacxin phòng bạch hầu giúp bảo vệ trẻ em khỏi bệnh và đồng thời ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn trong cộng đồng. Điều này giúp giảm nguy cơ dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe của toàn bộ cộng đồng. – Hiệu quả và an toàn: Vacxin phòng bạch hầu đã được nghiên cứu và chứng minh là an toàn và hiệu quả. Các vacxin thông thường bao gồm các thành phần giúp kích thích hệ miễn dịch của trẻ, giúp cơ thể phản ứng và phát triển miễn dịch chống lại vi khuẩn gây bệnh. Cha mẹ nên tìm hiểu vacxin bạch hầu tiêm mấy mũi và lưu ý tiêm phòng để đảm bảo con được chủng ngừa đầy đủ và đúng lịch Tóm lại, tiêm vacxin phòng bạch hầu cho trẻ em là một biện pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe cá nhân và cộng đồng, giảm nguy cơ mắc bệnh nguy hiểm và đảm bảo sự phát triển an toàn của trẻ. 3. Vacxin bạch hầu tiêm mấy mũi? Hiện tại, ở nước ta chưa có vacxin bạch hầu đơn giá mà thành phần ngừa bệnh bạch hầu có mặt trong các vacxin kết hợp như: vacxin 6in1 Hexaxim và Infanrix hexa, vacxin 4in1 Tetraxim, vacxin 3in1 Adacel và Boostrix 0,5ml. Các loại vacxin bạch hầu tiêm mấy mũi là điều quan tâm của các bậc cha mẹ, tham khảo thông tin lịch tiêm từng vacxin cụ thể dưới đây. 3.1. Vacxin 6in1 Hexaxim và vacxin 6in1 Infanrix hexa Hexaxim (Pháp) và Infanrix hexa (Bỉ) là 2 loại vacxin kết hợp 6 trong 1, ngừa đồng thời 6 bệnh bạch hầu – uốn ván – ho gà – bại liệt – viêm màng não mủ, viêm phổi do HIB – viêm gan B. Đối tượng sử dụng của vacxin 6in1 là trẻ nhỏ từ 2 tháng tuổi đến 2 tuổi. Vacxin bạch hầu này tiêm mấy mũi? Lịch tiêm chủng cả 2 loại vacxin trên đều bao gồm 3 mũi, mỗi mũi cách nhau ít nhất 4 tuần. Tiêm 1 mũi nhắc lại sau mũi 3 ít nhất 12 tháng. 3.2. Vacxin 4in1 Tetraxim Tetraxim có xuất xứ từ Pháp, kết hợp ngừa 4 bệnh trong 1, bao gồm bạch hầu – ho gà – uốn ván – bại liệt. Được chỉ định chủng ngừa cho trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên đến 13 tuổi. Lịch tiêm chủng vacxin Tetraxim bao gồm 3 mũi cơ bản theo phác đồ 0-1-6 sau mũi tiêm đầu tiên. Sau đó, tiêm 1 mũi nhắc lại khi trẻ lớn hơn 5 tuổi và sau mỗi 10 năm thì tiêm 1 mũi nhắc lại. 3.3. Vacxin 3in1 Adacel và Boostrix 0,5ml Vacxin Adacel (Canada) và vacxin Boostrix 0,5ml (Bỉ) đều là vacxin kết hợp ngừa 3 bệnh bạch hầu – ho gà- uốn ván. Adacel được chỉ định sử dụng cho trẻ em và người lớn từ 4 tuổi đến 64 tuổi. Vacxin Boostrix 0,5ml được chỉ định ngừa bệnh cho trẻ em từ 4 tuổi và người lớn. Vacxin Adacel chứa thành phần ngừa bạch hầu cho cả trẻ em và người lớn 2 vacxin chứa thành phần bạch hầu này có lịch tiêm cho cả trẻ em và người lớn như sau: – Tiêm 3 mũi cơ bản theo phác đồ 0-1-6 sau mũi tiêm đầu tiên. – Sau đó, tiêm 1 mũi cách mũi cuối cùng tối thiểu 4 tuần và sau mỗi 10 năm thì tiêm 1 mũi nhắc lại. 4. Lưu ý khi tiêm chủng vacxin bạch hầu cho trẻ em Các loại vacxin chứa thành phần bạch hầu hiện nay đều được xem là vacxin an toàn, đạt chuẩn cấp phép của Bộ Y tế. Tuy nhiên, các vacxin này đều có thể gây nên một số phản ứng nhất định cho trẻ sau tiêm chủng như: – Các phản ứng thông thường bao gồm: đau và sưng vị trí tiêm, sốt nhẹ dưới 38,5°C, trẻ quấy khóc,… Tình trạng này có thể tự khỏi sau 1-2 ngày mà không cần các biện pháp can thiệp y tế.
thucuc
1,230
Viêm túi mật có nguy hiểm không? Làm sao để phát hiện sớm Viêm túi mật chủ yếu do sỏi mật gây ra. Viêm túi mật có nguy hiểm không là vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp cụ thể. Dưới đây là một số thông tin hữu ích bạn đọc nên tham khảo. Nguyên nhân viêm túi mật là gì? – Sỏi mật: 90 – 95% các trường hợp bị viêm túi mật là do sỏi. Sỏi di chuyển, cọ xát làm tổn thương thành túi mật hoặc gây tắc nghẽn các ống dẫn mật, khiến dịch mật bị ứ lại trong túi mật. Khi đó các hoạt chất hoặc vi khuẩn có trong dịch mật bị tích tụ có thể làm túi mật bị viêm. Đau bụng là dấu hiệu cảnh báo viêm túi mật – Tổn thương: Phẫu thuật hoặc những chấn thương vùng bụng nghiêm trọng có thể làm tổn thương túi mật dẫn đến viêm. – Nhiễm trùng: Nhiễm khuẩn hoặc nhiễm kí sinh trùng đường mật có thể dẫn đến viêm túi mật. – Khối u: Một khối u có thể gây chèn ép hệ thống đường dẫn mật, ngăn cản dòng chảy của dịch mật, khiến mật bị ứ lại trong túi mật và có thể dẫn đến viêm túi mật. Viêm túi mật nguy hiểm không? Trong viêm túi mật cấp nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời, đúng cách, bệnh có thể gây nên một số biến chứng nguy hiểm như: hoại tử túi mật, thủng túi mật. Thủng túi mật là một biến chứng cực kỳ nguy hiểm vì sẽ gây nên viêm phúc mạc, gây viêm dính các tạng khác có trong ổ bụng (dạ dày – tá tràng, tụy tạng, đại tràng, mạc nối lớn), áp-xe khu trú trong ổ bụng nếu không được cấp cứu kịp thời có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Biến chứng viêm túi mật nguy hiểm cần được cấp cứu kịp thời Viêm túi mật cấp có thể chưa gây thủng túi mật nhưng làm cho túi mật căng phồng, thành túi mật giãn nở, yếu và gây thấm mật vào ổ bụng gây viêm phúc mạc (viêm phúc mạc mật). Viêm túi mật cũng có thể gây nên áp-xe đường dẫn mật, viêm mủ đường dẫn mật. Một số trường hợp, viêm túi mật do nhiễm khuẩn cũng có thể gây bệnh nhiễm khuẩn huyết là một bệnh rất nguy hiểm cho người bệnh. Làm sao để phát hiện viêm túi mật Người bệnh có thể nhận biết viêm túi mật khi gặp một số triệu chứng như sau: Các triệu chứng bao gồm: – Đau: Cơn đau quặn gan tăng dần. Ở một số người, đau lan tới vai phải. Thường xuất hiện sau khi ăn. – Sốt: 39 – 40oC, có thể kèm theo ớn lạnh. – Vàng da niêm mạc nhẹ và nước tiểu vàng: khi có tổn thương ống mật chủ phối hợp. – Buồn nôn hoặc nôn: gặp ở hầu hết các trường hợp. Thăm khám để được chẩn đoán điều trị viêm túi mật hiệu quả Để chẩn đoán viêm túi mật, người bệnh cần đến bệnh viện uy tín có đầy đủ trang thiết bị y tế, có thể xét nghiệm công thức máu thấy bạch cầu đa nhân trung tính tăng (có thể tăng từ 10.000 – 20.000), sắc tố mật tăng, nhất là loại bilirubin trực tiếp và các loại men gan, phosphatase kiềm đều tăng cao (SGOT và SGPT có thể tăng gấp đôi). Men amylase thông thường không thay đổi, nếu tăng cao có thể là viêm tuỵ. Có thể làm xét nghiệm vi sinh như cấy máu, nuôi cấy dịch mật tìm vi khuẩn. Bên cạnh đó cho chụp X-quang bụng không chuẩn bị xem có sỏi mật hay không.
thucuc
648
Thuốc nhỏ mũi Elossy cho trẻ em - Những lưu ý khi sử dụng Thuốc nhỏ mũi Elossy được sử dụng nhiều trong điều trị sổ mũi, nghẹt mũi,… ở trẻ em hiện nay. Vậy dùng thuốc Elossy có tốt không? Khi sử dụng cần lưu ý những vấn đề gì? Tìm hiểu những thông 1. Thông tin chung về thuốc nhỏ mũi Elossy Thuốc Elossy sử dụng cho cả trẻ em và người lớn nhưng mỗi đối tượng sẽ có sản phẩm riêng biệt. Elossy+ là thuốc được dùng cho người lớn. Đối với sản phẩm Elossy cho trẻ được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mũi, mỗi lọ có dung tích là 5ml. Thành phần Trong 1 lọ Elossy 5ml có chứa: Thành phần chính là Xylometazoline Hydroclorid: 2,5mg. Tá dược vừa đủ 5ml gồm: Dinatri Hydrophosphat, Kali Dihydrophosphate, Natri Clorid, Benzalkonium Chloride, nước tinh khiết,... Công dụng của Xylometazoline Hydroclorid Xylometazolin Hydroclorid có tác dụng làm co tiểu động mạch niêm mạc mũi thông qua phản ứng trên các receptor α-adrenergic. Do đó, giảm sự tưới máu đến các niêm mạc và tình trạng xung huyết ở vùng nhầy tại mũi và những khu vực lân cận trong hầu họng. Dược động học Thuốc có khả năng hấp thụ nhanh vào cơ thể và phát huy công dụng nhanh chỉ sau vài phút, cho hiệu lực lên đến 10 giờ. Ngoài ra, thuốc nhỏ mũi không gây ra bất kỳ tổn thương nào đến chức năng của các biểu mô có lông, kể cả những vùng nhạy cảm. Tuy nhiên, nồng độ của thuốc trong huyết tương rất thấp và thường khó có thể xác định cụ thể bằng các kiểm tra thông thường. Chỉ định Những trường hợp được chỉ định sử dụng thuốc thường bao gồm: Trẻ bị cảm cúm với các triệu chứng như sốt, ớn lạnh, run rẩy, ho khan, sổ mũi, đau họng, mệt mỏi,… Trẻ bị các bệnh như sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi thông thường hoặc viêm mũi dị ứng, viêm xoang,… Chống chỉ định Không được sử dụng thuốc nhỏ mũi Elossy đối với những trường hợp sau: Trẻ bị mẫn cảm với Xylometazoline Hydroclorid hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. Những trường hợp viêm mũi, tai hoặc họng do virus hoặc nấm. Trẻ bị các bệnh: viêm thính giác, viêm dây thần kinh, Glocom góc đóng. Trẻ dưới 3 tháng tuổi. Trẻ đang sử dụng thuốc trầm cảm 3 hoặc 4 vòng. 2. Liều dùng và cách xử lý khi quá liều Dung dịch được sử dụng để nhỏ trực tiếp vào mũi. Liều lượng Tùy vào từng trường hợp mà liều lượng sử dụng thuốc có thể khác nhau. Tốt nhất, ba mẹ nên cho bé dùng thuốc theo chỉ định về liều lượng và thời gian của bác sĩ chuyên khoa. Dưới đây là liều dùng thuốc Elossy theo khuyến cáo của nhà sản xuất mà bạn có thể tham khảo là: Trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi phải hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa. Trẻ từ 2 - 6 tuổi: Dùng 1 - 2 lần/ngày, mỗi lần 1 - 2 giọt. Trẻ trên 6 tuổi: Dùng 3 - 4 lần/ngày, mỗi lần 1 - 2 giọt cách nhau tối thiểu 3 tiếng. Làm gì khi quên liều? Nếu bạn quên không nhỏ thuốc cho bé thì hãy dùng ngay khi nhớ ra. Trường hợp thời gian đã sắp đến liều kế tiếp thì bỏ qua liều cũ và tiếp tục nhỏ cho bé với liều mới như bình thường. Tuyệt đối không tăng gấp đôi để bù cho liều đã quên. 3. Sử dụng thuốc nhỏ mũi Elossy nhiều có tốt không? Nhiều mẹ thắc mắc không biết dùng thuốc Elossy nhiều có tốt hay không. Theo các chuyên gia khuyến cáo, đối với thuốc Elossy dành cho người lớn hay trẻ em thì cũng không nên sử dụng quá 7 ngày. Nếu cần thiết phải sử dụng kéo dài, cần phải có chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa. Trong một vài trường hợp, bệnh nhân sử dụng thuốc Elossy có thể gặp những tác dụng phụ sau: Phản ứng mẫn cảm tại chỗ như: Khô, nóng, rát, sưng đỏ,… dẫn đến hắt hơi liên tục. Một số trường hợp xuất hiện tình trạng buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chóng mặt, đau đầu,… Có thể xuất hiện tình trạng rối loạn rối loạn nhịp tim, mạch đập nhanh, thở gấp, đánh trống lồng ngực,… 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc nhỏ mũi Elossy Lưu ý khi sử dụng thuốc nhỏ mũi Elossy cho trẻ em như sau: Trước khi sử dụng bạn nên thảo luận với bác sĩ để có sự hướng dẫn cụ thể về cách sử dụng thuốc Elossy cho trẻ. Luôn tuân thủ các hướng dẫn của nhà sản xuất và bác sĩ về cách sử dụng thuốc để tránh gây hại cho trẻ. Trước khi nhỏ thuốc vào mũi trẻ, bạn cần rửa sạch tay bằng xà phòng và nước ấm để tránh vi khuẩn lây lan. Khi nhỏ thuốc vào mũi trẻ, hãy đảm bảo rằng trẻ đang ngồi và ngửa đầu lên trên hoặc nằm ở tư thế thoải mái. Điều này giúp tránh làm trẻ khó chịu và giảm nguy cơ gây tổn thương niêm mạc mũi. Không để thuốc tiếp xúc với mắt trẻ. Nếu thuốc bắn vào mắt, bạn cần rửa mắt trẻ ngay lập tức bằng nước sạch và thăm bác sĩ nếu có dấu hiệu viêm nhiễm hoặc sưng. Sau khi dùng thuốc cần theo dõi trẻ trong thời gian ngắn để đảm bảo không có phản ứng bất thường như tiêu chảy, nôn mửa, khó thở,… Bảo quản thuốc Elossy ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng trực tiếp và ngoài tầm với của trẻ em. Chỉ nhỏ thuốc vào mũi, không được uống. Thận trọng khi sử dụng với bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, huyết áp, cường giáp. Nếu trẻ có bất kỳ dấu hiệu bất thường sau khi sử dụng Elossy, bạn nên liên hệ với bác sĩ ngay lập tức để được tư vấn và điều trị. Đối với người lớn, cần phải thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai, đang cho con bú, tài xế, người điều hành máy móc.
medlatec
1,030
Công dụng thuốc Bostaflam Bostaflam thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thuốc có công dụng chính trong điều trị các bệnh viêm khớp, đau thắt lưng, đa khớp.... Trước khi sử dụng Bostaflam để điều trị bất kỳ bệnh lý nào, người dùng cũng cần tham khảo ý kiến của các bác sĩ chuyên môn. 1. Công dụng và thành phần thuốc Bostaflam Thuốc Bostaflam có thành phần chính là Diclofenac kali 25mg cùng các loại tá dược khác theo chỉ định của nhà sản xuất.Thuốc thường được bác sĩ kê đơn trong điều trị các bệnh lý sau:Viêm thấp khớp mạn tính, viêm đa khớp dạng thấp, viêm xương khớp và viêm cứng khớp cột sống hay trong những hội chứng liên kết như hội chứng Fiessiger-Leroy-Reiter và thấp khớp trong bệnh vẩy nến. Dùng thuốc để điều trị dài hạn. Bệnh cứng khớp gây đau và tàn phế.Bệnh thấp khớp, viêm quanh khớp vai cẳng tay, viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm màng hoạt dịch, viêm gân bao hoạt dịch. Dùng thuốc trong điều trị ngắn hạn.Viêm khớp vi tinh thể.Bệnh khớp.Đau thắt lưng, đau rễ thần kinh nặng.Cơn thống phong cấp tính.Hội chứng đau cột sống. Bệnh thấp ngoài khớp. Giảm đau sau mổ.Cơn migraine.Cơn đau quặn thận, quặn mật.Bostaflam cũng được chỉ định dùng trong điều trị để giảm đau sau phẫu thuật hoặc chấn thương như phẫu thuật nha khoa hay chỉnh hình. Hoặc các tình trạng đau, viêm trong phụ khoa, như đau bụng kinh, viêm phần phụ.... 2. Liều dùng thuốc Bostaflam trong điều trị bệnh Ở mỗi đối tượng bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định những liều dùng thuốc khác nhau, bởi còn phụ thuộc vào sức khỏe, độ tuổi của từng người. Liều dùng bệnh nhân có thể tham khảo như:Viêm đốt sống cứng khớp: Uống 100 – 125mg/ngày, chia làm nhiều lần. Thoái hóa khớp: Uống 100 – 150mg/ngày, chia làm nhiều lần. Ðiều trị dài ngày: 100mg/ngày; không nên dùng liều cao hơn.Hư khớp: 100mg/ngày, uống làm một lần vào buổi tối trước lúc đi ngủ hoặc uống 50mg, ngày hai lần.Viêm khớp dạng thấp: uống 100 – 200mg/ngày uống làm nhiều lần. Tổng liều tối đa 200mg/ngày.Ðiều trị dài ngày viêm khớp dạng thấp: Liều khuyên nên dùng là 100mg/ngày và nếu cần tăng, lên tới 200mg/ngày, chia hai lần.Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên: Trẻ em từ 1 – 12 tuổi: 1 – 3mg/kg/ngày, chia làm 2 tới 3 lần.Còn đối với những trường hợp đau cấp tính, sau phẫu thuật... liều dùng sẽ được bác sĩ chỉ định riêng. 3. Thuốc Bostaflam chống chỉ định cho những đối tượng nào? Với những thành phần và hoạt chất trên, hiện thuốc Bostaflam chống chỉ định cho những đối tượng sau:Không dùng thuốc cho người bị viêm loét dạ dày, quá mẫn cảm với hoạt chất.Không dùng cho đối tượng phụ nữ có thai và cho con bú, bởi thuốc có thể gây nên những ảnh hưởng nhất định cho thai nhi và trẻ nhỏ.Người mắc các bệnh suy gan, suy thận nên thận trọng dùng thuốc.Chống chỉ định được hiểu là trường hợp không dùng thuốc, vì thế bệnh nhân cần hết sức lưu ý. 4. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng Bostaflam Những tác dụng phụ thường thấy nhất khi dùng thuốc Bostaflam chủ yếu xuất hiện tại đường tiêu hóa là chính. Những phản ứng này được đánh giá là khá nhẹ, không nguy hiểm tới sức khỏe cũng như tính mạng người bệnh. Sau một thời gian ngừng dùng thuốc những tác dụng phụ trên sẽ thuyên giảm và biến mất. Vì thế người bệnh không nên quá lo lắng.Những tác dụng phụ khi dùng thuốc Bostaflam thường thấy như:Đau thượng vị, rối loạn tiêu hóa như nôn, mửa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn.Số ít bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa, nôn ra máu, tiêu ra máu, loét đường tiêu hóa.Để an toàn người bệnh có thể chia sẻ với bác sĩ, dược sĩ về những vấn đề mình đang gặp phải để từ đó có được cách xử trí phù hợp.Bên cạnh đó để hạn chế những phản ứng phụ có thể xảy ra, người bệnh nên lưu ý:Thuốc nên dùng theo đúng liều lượng kê đơn, không tự ý tăng, giảm liều kể cả khi bệnh tình đang có xu hướng thuyên giảm.Không nên hoặc hạn chế kết hợp nhiều loại thuốc cùng với nhau điều đó có thể làm gia tăng những phản ứng phụ.Không dùng rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn khi dùng thuốc Bostaflam hoặc nên hạn chế ở mức thấp nhất.Nếu quên liều nên uống ngay khi nhớ ra nếu thời gian quên chưa quá 2 tiếng. Trong trường hợp nếu thời gian quên đã gần đến thời điểm uống thuốc liều kế tiếp nên bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc ở những liều sau như bình thường. Tuyệt đối không bù liều hoặc tăng gấp đôi liều dùng, bởi điều này là không cần thiết.Quá liều là trường hợp nguy hiểm, đặc biệt nếu xảy ra ở người già và trẻ nhỏ hoặc người có bệnh lý nền.Bostaflam cần được bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng và nơi ẩm ướt, bởi có thể ảnh hưởng đến kết cấu thuốc.Trong trường hợp những tác dụng phụ kéo dài, gây ảnh hưởng đến cuộc sống người bệnh nên trao đổi kỹ với bác sĩ.Trên đây là những công dụng về thuốc Bostaflam, trước khi sử dụng người bệnh cần đọc kỹ thông tin, thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ để có được kết quả điều trị bệnh tốt nhất. Nếu có thêm bất cứ thắc mắc gì bệnh nhân nên liên hệ trực tiếp bác sĩ kê đơn để được tư vấn.
vinmec
990
Ung thư thực quản và tầm quan trọng của tầm soát ung thư thực quản Với sự phát triển của xã hội, mọi người càng quan tâm đến các vấn đề sức khỏe. Trong đó, các giải pháp sàng lọc ung thư được đánh giá như là “chiếc chìa khóa vàng" giúp phát hiện bệnh sớm. Đặc biệt, ung thư thực quản là căn bệnh phổ biến khiến nhiều người lo lắng. Do đó, các gói tầm soát ung thư thực quản đang rất được quan tâm. 1. Bệnh ung thư thực quản là gì? Đây là căn bệnh xảy ra ở thực quản, hay còn gọi là đoạn ống tiêu hóa, đi từ cổ họng tới dạ dày. Bệnh do các tế bào niêm mạc bên trong thực quản gây ra. Khi phát triển, nó sẽ lan qua các lớp cơ thực quản. Sau đó, tế bào này sẽ di căn đến các cơ quan khác như gan, phổi và các hạch bạch huyết. Ung thư thực quản là bệnh ung thư phổ biến thứ 3 trong các bệnh ung thư thuộc đường tiêu hóa. Khi bị mắc ung thư thực quản, người bệnh thường xuất hiện các triệu chứng đau khi nuốt, nuốt nghẹn. Hơn nữa, giọng nói cũng sẽ trở nên khàn khàn và có thể ho hoặc nôn ra máu. Tiếp nữa, người bệnh sẽ trở nên kén ăn, mệt mỏi. Thế nên, ngay khi phát hiện những bất thường này, bạn nên đi kiểm tra và tầm soát ung thư thực quản. 2. Các giai đoạn ung thư thực quản Tùy vào từng giai đoạn phát triển mà các biểu hiện bệnh cũng sẽ khác nhau. Do đó, bạn cần phải biết rõ tình trạng cơ thể của mình để có biện pháp phòng ngừa và điều trị tốt nhất. Giai đoạn 1: Các tế bào ung thư bắt đầu xuất hiện ở lớp màng trên cùng của thực quản. Giai đoạn 2: Các tế bào niêm mạc bắt đầu lang sâu đến thành thực quản. Nguy hiểm hơn, nó sẽ xâm lấn đến các tổ chức bạch huyết gần đó. Tuy nhiên, ở giai đoạn này, ung thư vẫn chưa đến các bộ phận khác. Giai đoạn 3: Tế bào ung thư xâm lấn vào lớp màng sâu hơn của thành thực quản và xâm lấn vào các tổ chức này. Chẳng hạn như lan sang hạch bạch huyết của vùng cạnh thực quản. Giai đoạn 4: Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư đã xâm lấn những bộ phận khác như phổi, gan, não, hoặc xương. 3. Tại sao nên tầm soát ung thư thực quản? Theo thống kế, tỷ lệ bệnh nhân mắc ung thư thực quản ngày càng tăng lên và đứng thứ ba về mức độ phổ biến. Trên 80% trường hợp mắc bệnh không có những biểu hiện lâm sàng. Hoặc là các triệu chứng của bệnh dễ bị nhầm lẫn với các bệnh dạ dày khác như trào ngược dạ dày. Thế nên, khi bệnh đến giai đoạn cuối thì sẽ khó chữa trị hơn và khả năng sống ít hơn. Do đó, tầm soát ung thư thực quản giúp bạn phát hiện được bệnh trước khi có các triệu chứng xuất hiện. Nhờ đó, các bác sĩ sẽ đưa ra kế hoạch theo dõi và định hưởng cách điều trị ung thư tốt nhất Việc điều trị sẽ dễ dàng hơn nhiều so với khi ung thư đã di căn và ở giai đoạn cuối. Hơn nữa, khi thực hiện tầm soát thấy ung thư ở giai đoạn sớm, bệnh nhân sẽ chuẩn bị tâm lý kỹ càng hơn. Bạn sẽ không quá tuyệt vọng khi đối mặt với căn bệnh quái ác này để tránh ảnh hưởng đến việc điều trị. Hoặc là nếu như không phát hiện bất thường thì bạn cũng sẽ loại bỏ được những bất an không đáng có. 4. Các kỹ thuật thường được dùng trong chẩn đoán ung thư thực quản Chắc hẳn, với những thông tin đó, bạn đã biết được tầm quan trọng của việc tầm soát ung thư. Theo các chuyên gia, mỗi người nên thực hiện kiểm tra 1 năm/ lần hoặc 2 năm/ lần. Vậy những phương pháp nào thường được dùng để chẩn đoán ung thư thực quản? Tùy theo sức khỏe và độ tuổi mà bác sĩ sẽ tư vấn những gói khám khác nhau. Tuy nhiên, tầm soát ung thư thực quản phải bao gồm những phương pháp dưới đây. 4.1. Nội soi thực quản Đây là kỹ thuật quan trọng nhất để chẩn đoán bệnh liên quan đến dạ dày. Các bác sĩ sẽ dùng một ống nhỏ có đèn sáng gọi là ống nội soi dạ dày đưa qua miệng và mũi đến thực quản. Hình ảnh trên máy soi sẽ giúp các bác sĩ xác định chính xác vị trí, kích thước khối u. Nếu như phát hiện bất thường thì sẽ lấy mẫu bệnh tế bào và mô bệnh. Từ đó, quan sát để nhìn thấy tổ chức ung thư và đưa ra phương pháp điều trị hợp lý. 4.2. Chụp X - quang Đây là phương pháp kiểm tra được sử dụng phổ biến trong tầm soát ung thư thực quản. Dựa vào kết quả, các bác sĩ có thể xác định được những bất thường trong thực quản về hình dạng,... Chụp X - quang thường được dùng khi bệnh nhân không thể thực hiện nội soi. 4.3. Xét nghiệm chất chỉ điểm khối u Các chất chỉ điểm khối u trong máu bao gồm SCC, CA 72-4, CA 19-9, CEA, Pepsinogen. Từ việc xét nghiệm, các bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh. Khi nồng độ pepsinogen giảm có nghĩa là bệnh nhân đang bị viêm teo niêm mạc thực quản. Đây là dấu hiệu có thể dẫn đến căn bệnh ung thư. Đặc biệt, Phương pháp này rất có ý nghĩa để theo dõi sau điều trị. 4.4. Chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner) Mục đích của nó là dùng để kiểm tra sự di căn và xâm lấn của các tế bào ung thư. Thế nên, CT Scanner có ý nghĩa trong việc đánh giá giai đoạn bệnh để đưa ra phương án điều trị tốt nhất. Phương pháp tầm soát ung thư thực quản này được thực hiện thông qua một máy tính có kết nối với máy chụp X-quang. Nhờ đó, các bác sĩ có thể nhìn thấy toàn bộ các bộ phận cơ thể một cách chi tiết. Cụ thể hơn, bệnh nhân sẽ được chụp cắt phần ngực bụng để đánh giá bệnh ung thư. 4.5. Sinh thiết Khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường ở dạ dày thì bệnh nhân có thể được chỉ định làm sinh thiết. Các bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô bệnh qua ống nội soi và xem dưới kính hiển vi điện tử để làm sinh thiết. Kỹ thuật này giúp chỉ ra những thay đổi ở mô có khả năng dẫn đến ung thư hoặc chỉ ra ung thư.
medlatec
1,165
Công dụng thuốc Zokora Thuốc Zokora có thành phần chính bao gồm Spiramycin và Metronidazol. Zokora công dụng trong điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn nha khoa và dự phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật. Tìm hiểu các thông tin khái quát như thành phần, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Zokora sẽ giúp cho bệnh nhân và người nhà nâng cao kết quả điều trị. 1. Zokora là thuốc gì? Thuốc Zokora được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất :Spiramycin hàm lượng 1.5 m. IU.Metronidazol hàm lượng 250 mg.Tá dược : Croscarmellose natri, Magnesi stearat, Cellulose vi tinh thể, Hydroxypropylmethylcellulose, Bột Talc, Polyethylen glycol 6000, Titan dioxyd, Màu Quinolin, Màu Ponceau 4R vừa đủ 1 viên nén bao phim.Spiramycin là kháng sinh thuộc nhóm Macrolid, với cơ chế tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S Ribosom của vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp Protein. Từ đó, Spiramycin có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào ở các nồng độ trong huyết thanh, đồng thời có tác dụng diệt khuẩn khi đạt nồng độ ở mô. Spiramycin có hoạt tính kháng khuẩn mạnh trên các vi khuẩn gây bệnh vùng răng miệng như: Phế cầu khuẩn, màng não cầu, liên cầu khuẩn không phải D, Corynebacterium, Chlamydia, Bordetella pertussis, Actinomyces, Mycoplasma. Không nhạy cảm với những vi khuẩn như lậu cầu khuẩn, liên cầu khuẩn D, tụ cầu khuẩn, Haemophilus influenzae và bị đề kháng bởi trực khuẩn hiếu khí Gram âm.Metronidazol là kháng sinh thuộc nhóm Nitro 5 Imidazole, sau khi được hấp thu vào cơ thể sẽ bị khử bởi Ferredoxin hay bởi các loại Protein vận chuyển Electron để tạo thành các chất trung gian gây độc với tế bào. Các hoạt chất dạng khử của Metronidazol sẽ liên kết với cấu trúc của DNA của vi khuẩn, làm mất đi cấu trúc xoắn của phân tử DNA, từ đó tiêu diệt vi khuẩn và các vi sinh vật cấu trúc đơn bào. Metronidazol có hoạt tính kháng khuẩn trên các vi khuẩn gây bệnh vùng răng miệng như: Trực khuẩn kỵ khí bắt buộc, Bifidobacterium bifidum, Clostridium, C. perfringens, Melaninogenicus, Pneumosintes, Fusobacterium, Eubacterium, Bacteroides fragilis, Veillonella, Peptostreptococcus, Peptococcus. Không nhạy cảm với những vi khuẩn như Propionibacterium Acnes, Actinomyces, Arachnia và bị đề kháng bởi trực khuẩn kỵ khí không bắt buộc và trực khuẩn hiếu khí. 2. Thuốc Zokora có tác dụng gì? Thuốc Zokora được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn răng miệng cấp tính, mạn tính và tái phát gặp trong áp xe răng, viêm mô tế bào xung quanh xương hàm, viêm tấy, viêm quanh chân răng, viêm miệng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật vùng răng miệng.Tuy nhiên, trong các trường hợp sau đây, thuốc Zokora không được phép kê đơn:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Zokora.Tiền sử dị ứng với các thuốc khác có chứa hoạt chất Spiramycin hay Metronidazol.Tiền sử dị ứng với các thuốc kháng sinh thuộc nhóm Macrolid hay Nitro 5 Imidazole.Trẻ em dưới 6 tuổi.Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu hay phụ nữ đang cho con bú. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Zokora Liều dùng. Người lớn. Liều thông thường: Uống 1 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày.Liều tấn công: Uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày ở các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng, sau đó duy trì với liều thông thường.Trẻ em. Trẻ em 15 – 18 tuổi: Uống 1 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày.Trẻ em 10 – 15 tuổi: Uống 1⁄2 viên/lần x 3 lần/ngày.Trẻ em 6 – 15 tuổi: Uống 1⁄2 viên/lần x 2 lần/ngày.Trẻ em < 6 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Zokora.Lưu ý: Sử dụng thuốc Zokora trong bữa ăn. 4. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Zokora Việc sử dụng thuốc Zokora với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn ói, đau dạ dày, tiêu chảy hoặc táo bón.Phản ứng dị ứng: Phù mạch, nổi mày đay, ngứa, mẩn đỏ, nặng có thể dẫn đến sốc phản vệ.Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hòa, dị cảm, viêm đa dây thần kinh vận động và cảm giác.Khác: Viêm lưỡi, miệng có vị kim loại, viêm miệng, giảm bạch cầu, nước tiểu có màu nâu đỏ. 5. Lưu ý sử dụng thuốc Zokora ở các đối tượng Lưu ý sử dụng thuốc Zokora với những trường hợp sau đây:Thận trọng khi sử dụng thuốc Zokora ở những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị bệnh lý về rối loạn tâm thần, bệnh thần kinh trung ương hoặc ngoại biên, các bệnh lý về máu đặc biệt liên quan đến bạch cầu.Tránh sử dụng thuốc Zokora ở trẻ em dưới 6 tuổi vì những nghiên cứu về tính an toàn khi sử dụng thuốc vẫn còn hạn chế.Phụ nữ có thai: Các dữ liệu về tác động có hại của Spiramycin có trong thuốc Zokora trên phụ nữ mang thai còn khá hạn chế. Đồng thời, theo phân loại của Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), hoạt chất Metronidazol thuộc nhóm C, nhóm có bằng chứng về nguy cơ gây hại cho thai nhi, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ. Vì thế, chống chỉ định sử dụng Zokora trong thai kỳ.Phụ nữ đang cho con bú: Một số nghiên cứu chỉ ra rằng cả Spiramycin và Metronidazol đều có thể đi qua sữa mẹ. Vì thế, nên ngừng cho con bú khi quyết định sử dụng thuốc Zokora.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc thường gặp phải những tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hòa ... sau khi dùng thuốc Zokora. 6. Tương tác thuốc Zokora
vinmec
1,008
Viêm cơ cốt hóa là gì? Viêm cơ cốt hóa là căn bệnh hiếm gặp và hiện nay chưa tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên những triệu chứng và hậu quả của bệnh gây ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống sinh hoạt. Do đó, khi có các dấu hiệu của bệnh, cần điều trị càng sớm càng tốt. Viêm cơ cốt hóa là gì? Là sự hình thành các sụn xương bất thường tại vùng mô mềm như cơ và dây chằng gây ra các triệu chứng sức khỏe. Hiện tượng rối loạn canxi hóa này có thể xảy ra ở cánh tay hoặc đùi. Viêm cơ cốt hóa là tình trạng hình thành xương trong vùng mô mềm và cơ Nguyên nhân gây bệnh Hiện nay, chưa tìm ra được chính xác căn nguyên của viêm cơ cốt hóa. Tuy nhiên, những yếu tố dưới đây có thể có ảnh hưởng tới tình trạng canxi bất thường này. – Do chấn thương: Một số chấn thương gây ra các khối máu tụ trong cơ. Sau một thời gian ngắn, sự cốt hóa hình thành ở khu vực đó. – Không do chấn thương: là trường hợp không rõ nguyên nhân và chỉ phát hiện bệnh từ kiểm tra các dấu hiệu và chụp X-quang. – Đột biến sắc thể dẫn đến sự loạn sản tế bào sợi. Triệu chứng của bệnh viêm cơ cốt hóa Đây là căn bệnh khá đặc biệt và triệu chứng cũng không rõ rệt. – Bên ngoài: không phát hiện bất cứ dấu hiệu chấn thương, đỏ da hay sưng cơ nào. – Bên trong: có cảm giác đau cơ. Khi chụp X-quang sẽ phát hiện các khối xương trong vùng mô mềm. Nếu các khối này phát sinh ở gần da thì có thể sờ thấy được. Khi chụp X-quang sẽ phát hiện các khối sụn, xương bất thường trong mô Quá trình phát triển của bệnh viêm cơ cốt hóa Ban đầu, sự sản sinh các tế bào mô sợi và mạch máu diễn ra mạnh mẽ hơn. Sau đó hình thành các vùng điển hình của tổn thương: – Vùng ngoại vi: Chứa xương trưởng thành, không bao gồm các mô. – Vùng trung gian: Chứa các nguyên bào xương, xương mới và các khối sụn đang canxi hóa. – Vùng lõi: Chứa tế bào sợi, mô xuất huyết, cơ bị hoại tử. Cách điều trị bệnh viêm cơ cốt hóa Hiện nay chưa có cách điều trị bệnh thống nhất. Một số tài liệu đưa ra các phương pháp điều trị viêm cơ cốt hóa như sau: Bước 1: Điều trị các triệu chứng và bảo tồn bệnh: – Nghỉ ngơi, chườm đá để giảm đau, giảm xuất huyết bên trong. Chườm đá giúp giảm đau, giảm xuất huyết tại chỗ – Dùng thuốc giảm đau, chống viêm. Bước 2: Khi các triệu chứng đã được khắc phục và thuyên giảm, tiến hành phẫu thuật để thực hiện loại bỏ các khối xương, sụn bất thường. Tuy nhiên đây không phải là cách tối ưu để chữa trị triệt để do chúng có thể tái phát trở lại sau đó. Ngoài ra còn có một số cách điều trị khác như Điện di ion axit axetic và Điện di thuốc. Do tính chất phức tạp của viêm cơ cốt hóa, cần phải có sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ trong quá trình khắc phục để tránh bệnh phát triển mạnh, ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống. Nên đi khám cơ xương khớp định kỳ để kịp thời phát hiện các tình trạng bệnh lí. Đi khám càng sớm càng tốt để kịp thời phát hiện các tình trạng bệnh lý
thucuc
625
Viêm xoang ở trẻ em có gây biến chứng? Trẻ em cũng có thể bị viêm xoang (VX) do hiện tượng viêm nhiễm vi sinh vật (vi khuẩn, virut) ngược dòng từ họng, mũi, phế quản… đi lên. Triệu chứng của VX ở trẻ em khó chẩn đoán hơn rất nhiều so với VX ở người lớn. Vậy chúng ta cần làm gì khi trẻ bị VX? Xoang là một hệ thống rỗng ở người lớn, bao gồm các xoang hàm, xoang trán, xoang sàng và xoang bướm. Ở trẻ khi mới sinh ra thì đã có sẵn xoang hàm (nằm phía sau má) và xoang sàng (nằm giữa 2 hố mắt). Càng lớn lên, các xoang khác cũng phát triển dần. Một số triệu chứng nghi ngờ trẻ viêm xoang Đối với bệnh VX cấp tính: Trẻ sốt nhẹ, chảy mũi, đặc biệt lưu ý ở những trẻ có tiền sử chẩn đoán VA (vegetation adenoide), viêm đường hô hấp trên (viêm họng, mũi…) kéo dài từ một đến vài tuần. Ho, hắt hơi, đôi khi buồn nôn hoặc nôn. Trẻ lớn có thể có đau đầu (trẻ cảm nhận được) nhưng trẻ bé hơn ít khi thấy trẻ kêu đau đầu (do trẻ chưa cảm nhận được) mà thường biểu hiện quấy khóc nhiều và ít chịu chơi, trông có vẻ mệt mỏi, thường thường trẻ chán ăn và khó ngủ. Đối với bệnh viêm xoang mạn tính: Các triệu chứng ho, sốt nhẹ, chảy mũi nước, đau đầu và nghẹt mũi kéo dài hơn 2 tuần chưa được khám bệnh hoặc điều trị chưa dứt điểm. Bệnh tái đi, tái lại nhiều lần trong một năm. Khi nghi trẻ bị viêm xoang nên làm gì? Khi nghi trẻ bị VX hay nói đúng hơn là thấy cháu nghi mắc bệnh về tai, mũi, họng cần đưa cháu đến bác sĩ, tốt nhất là các bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng, để được khám lâm sàng và làm một số xét nghiệm cần thiết. Đầu tiên, thầy thuốc bao giờ cũng hỏi bệnh, vì người bệnh là trẻ em nên người đưa cháu đi khám bệnh phải hiểu rõ về các biểu hiện bệnh của trẻ như thế nào? Xảy ra từ bao giờ? Đã khám ở đâu? Và điều trị những loại thuốc gì? (Thầy thuốc sẽ xem sổ y bạ của cháu). Hỏi bệnh của thầy thuốc giúp một phần đáng kể trong việc chẩn đoán đúng bệnh, vì vậy, người bệnh hoặc người nhà của người bệnh cần trả lời đúng với thực tế về tình trạng của cháu và những vấn đề mà thầy thuốc muốn biết cụ thể. Ngoài các động tác soi đèn để khám tai, mũi, họng, ấn một số điểm trên mặt người bệnh để xác định điểm đau, sưng tấy... thì khi cần thiết bác sĩ có thể nội soi bằng dụng cụ chuyên khoa đặc biệt để nhìn được vào trong hốc mũi, các hốc rỗng của xoang. Bác sĩ cũng có thể chỉ định làm một số xét nghiệm như cấy mủ, chất nhầy của xoang để tìm vi khuẩn. Hoặc người ta có thể chụp cắt lớp vi tính để nắm rõ về tình trạng các xoang của trẻ và các vị trí tổn thương cụ thể của xoang. Đây là phương pháp có độ chính xác cao hơn phương pháp chụp X-quang thông thường. Tuy nhiên, không phải bất kỳ cháu nào nghi VX cũng chụp cắt lớp vi tính! Đa số các trường hợp được chỉ định chụp X-quang thông thường cũng giúp cho thầy thuốc có thêm thông tin cần thiết để chẩn đoán bệnh. Vi khuẩn nào hay gây viêm xoang ở trẻ em? Nói đến VX thì có nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó căn nguyên VX do vi khuẩn đóng một vai trò đáng kể. Hệ vi khuẩn thuộc đường hô hấp trên và hô hấp dưới rất phong phú, đa dạng. Những vi khuẩn này bình thường không gây bệnh nhưng khi gặp điều kiện thuận lợi như sức đề kháng của trẻ bị suy giảm hoặc đang mắc một bệnh nhiễm trùng nào đó (cúm, sởi, viêm mũi... ), trẻ còi xương, suy dinh dưỡng... thì các vi khuẩn này trở nên hoạt động, gây bệnh. Một số vi khuẩn như haemophilus influenzae, streptococcus pneumoniae, tụ cầu (tụ cầu vàng, tụ cầu da, tụ cầu hoại sinh), liên cầu, não mô cầu, trực khuẩn mủ xanh, E. coli... là những vi khuẩn hay gặp nhất trong VX nói chung và VX ở trẻ em nói riêng. Có gây biến chứng không? VX ở trẻ em nếu không được điều trị đúng cũng có thể gây nên một số biến chứng, có loại biến chứng rất nguy hiểm. Một loại biến chứng hay gặp là đau nhức đầu và những khó chịu khác như luôn có cảm giác chất nhầy chảy ra phía sau thành họng (đối với các trẻ đã lớn luôn cảm nhận được). Một số biến chứng nguy hiểm tuy ít gặp như: viêm mắt làm cho trẻ sụp mi, giảm cảm giác giác mạc tạo nên hội chứng đỉnh ở mắt gây đau dữ dội. Cũng có trường hợp tạo thành huyết khối trong các xoang hang nếu không phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây mù mắt. Tỉ lệ biến chứng viêm màng não, áp-xe não, viêm xương tuy rất thấp nhưng cũng cần được quan tâm đúng mức
medlatec
903
Trẻ bị ho kéo dài có ảnh hưởng đến phổi không - Nên chăm sóc thế nào? Ho là một trong những vấn đề sức khỏe thường gặp ở trẻ em. Đây có thể là một phản xạ thông thường khi cơ thể tiếp xúc với các yếu tố dị nguyên (như bụi bẩn, vi khuẩn,…). Vậy nếu trẻ bị ho kéo dài có ảnh hưởng đến phổi không? 1. Nguyên nhân thường gặp khiến trẻ bị ho kéo dài Tình trạng ho được cho là kéo dài khi diễn ra liên tục khoảng 4 tuần và không có dấu hiệu thuyên giảm. Đối tượng thường gặp nhất là trẻ nhỏ khoảng từ 3 tuổi trở xuống. Một số lượng nhỏ khoảng 15% trẻ mắc phải tình trạng tương tự khoảng dưới 6 tuổi. Trẻ bị ho kéo dài có thể do nhiều yếu tố khác nhau tác động và gây nên, dễ liên tưởng nhất là những bệnh lý tại đường hô hấp. Tuy nhiên, nhiều trường hợp trẻ mắc các vấn đề sức khỏe khác cũng có thể dẫn đến tình trạng bị ho kéo dài, cụ thể như sau: Các bệnh lý tại phổi Viêm tiểu phế quản: đây là căn bệnh vô cùng phổ biến ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ, trong đó tác nhân chính là các loại virus và vi khuẩn. Chúng rất dễ lây lan trong không khí và có thể tạo thành dịch, đặc biệt trong điều kiện thời tiết xấu. Tuy nhiên nếu được chữa trị sớm, trẻ có thể hồi phục nhanh chóng và sinh hoạt, ăn uống bình thường trở lại. Viêm mũi xoang: vì hệ thống miễn dịch vẫn còn non yếu, trẻ cũng rất dễ mắc phải bệnh viêm mũi xoang nếu bị tác nhân bên ngoài tấn công. Các dấu hiệu điển hình bao gồm giảm khả năng khứu giác, sốt, ho kéo dài, hơi thở có mùi hôi, mũi tiết dịch đặc màu vàng xanh,… Các biện pháp can thiệp cần được áp dụng sớm để ngăn chặn các chuyển biến xấu của bệnh. Lao đường hô hấp: bệnh lý này thường xuất hiện ở trẻ lớn hơn, tuy nhiên với trẻ nhỏ chưa tiêm vắc xin phòng lao cũng chính là đối tượng dễ mắc bệnh. Trẻ thường có triệu chứng ho và sốt kéo dài trên 10 ngày, sụt cân, bỏ ăn, quấy khóc,… Nếu không điều trị sớm có thể để lại di chứng nặng nề về sau hoặc thậm chí khiến trẻ tử vong. Hen phế quản: đặc trưng của hen phế quản chính là biểu hiện ho kéo dài, kèm theo khó thở, tức ngực, khò khè,… Trẻ mắc bệnh cần được thăm khám và chăm sóc cẩn thận, nếu không sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Các bệnh lý ngoài phổi Bệnh tim bẩm sinh: một số trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh (thông liên thất/nhĩ, hẹp van động mạch chủ,…) từ vài tháng tuổi trở lên sẽ thường gặp triệu chứng ho kéo dài, thở khò khè. Đồng thời trẻ cũng rất dễ mắc bệnh về đường hô hấp, nhất là viêm phổi. Trào ngược dạ dày - thực quản: nếu cơ thắt thực quản không đóng chặt sẽ dẫn đến tình trạng axit dạ dày di chuyển lên phía thực quản, từ đó ảnh hưởng đến cả đường tiêu hóa và đường hô hấp, với các biểu hiện như: ợ chua, ở nóng, đau ngực, ho kéo dài,… Các yếu tố khác: mắc dị vật, tâm lý, thời tiết, mẫn cảm với thuốc hoặc các yếu tố dị ứng (thức ăn, khói bụi, lông động vật,…). 2. Vì vậy, bạn có thể áp dụng một số biện pháp chăm sóc trẻ như sau: Vệ sinh mũi họng thường xuyên cho trẻ bằng nước muối loãng hoặc nước ấm khoảng 2 - 3 lần ngày, hoặc ngay khi thấy vết bẩn (như chảy nước mũi, thức ăn,…). Sử dụng khăn mềm để lau khô, tránh cọ xát mạnh khiến da trẻ xây xước Cho trẻ uống nhiều nước ấm, điều này giúp giảm và làm loãng một phần đàm (nếu có) bị tắc ở họng, giúp trẻ cảm thấy dễ chịu hơn. Nên động viên, khuyến khích trẻ sử dụng kết hợp các loại thảo dược như nước gừng, chanh, nghệ, mật ong,… Tuyệt đối không tự ý sử dụng các loại thuốc điều trị khi trẻ chưa được thăm khám và được bác sĩ chỉ định, cũng như tự ý bổ sung các loại thuốc ngoài đơn. Một số trường hợp bố mẹ cho trẻ nhỏ sử dụng chung thuốc ho của người lớn có thể khiến tình trạng bệnh nặng hơn hoặc khiến trẻ bị sốc. Chia nhỏ bữa ăn giúp giảm tình trạng biếng ăn ở trẻ, động thời giúp hoạt động tiêu hóa được tốt hơn. Chú ý bổ sung thêm các loại rau củ, trái cây tươi giúp trẻ bổ sung các loại vitamin và chất khoáng, có nhiều lợi ích tốt cho hệ miễn dịch của trẻ. Giữ ấm cho trẻ (nếu thời tiết lạnh), nên sử dụng máy quạt thay vì điều hòa hay mát quạt hơi nước (nếu thời tiết nóng). Hạn chế cho trẻ ăn các món ăn nguội, lạnh, chưa chế biến kĩ như kem, nước đá, bò tái, nem sống,… Để chắc chắn rằng trẻ bị ho kéo dài có ảnh hưởng đến phổi không? Có mối liên hệ đến các bệnh lý khác không? Việc thăm khám chính là biện pháp đảm bảo nhất để áp dụng biện pháp chăm sóc thích hợp và hiệu quả cho trẻ.
medlatec
925
Tổng hợp các loại cá bà bầu không nên ăn trong thai kỳ Mặc dù là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, nhưng theo khuyến cáo của chuyên gia, bà bầu cần tránh sử dụng một số loại cá. Theo các chuyên gia về dinh dưỡng, mẹ bầu khi ăn cá đúng cách trong thai kỳ sẽ đem đến các lợi ích như sau: Cung cấp hàm lượng cao các chất dinh dưỡng như protein, khoáng chất thúc đẩy sự phát triển của bé như thúc đẩy sự hình thành các tế bào tóc, da, xương, cơ bắp,. . Đồng thời giúp duy trì sức khỏe ổn định cho mẹ bầu. Cung cấp dồi dào DHA thức đẩy sự phát triển của thần kinh - não bộ thai kỳ. Hợp chất này đặc biệt quan trọng và cần được bổ sung liên tục trong ba tháng cuối của thai kỳ. Sử dụng cá giúp mẹ giảm các nguy cơ sinh non, trầm cảm trong và sau thai kỳ. Cá có tác dụng giảm mỡ máu, tốt cho tim mạch và giảm huyết áp hiệu quả. 2. Tổng hợp các loại cá bà bầu không nên ăn khi thai kỳ diễn ra? Khi thai kỳ diễn ra, các loại cá bà bầu không nên ăn mà mẹ nên biết và cần chú ý gồm có: Cá thu Cá thu là một trong các loại cá bà bầu không nên ăn để đảm bảo sức khỏe của mẹ và bé. Bởi trong cá thu có chứa hàm lượng thủy tương đối cao thủy ngân. Trong trường hợp ăn quá nhiều cá thu làm tăng hàm lượng thủy ngân trong cơ thể sẽ gây ra các ảnh hưởng tiêu cực đến thai nhi. Cụ thể là sự phát triển của thần kinh và não bộ. Cá ngừ Có thể mẹ chưa biết rằng trong cá ngừ có hàm lượng thủy ngân cao cấp 7 lần so với các loại cá biển khác. Do đó, đây chắc chắn là cái tên sẽ có trong danh sách các loại cá bà bầu không nên ăn mà mẹ cần biết. Cá nóc Không chỉ là loại cá không nên sử dụng cho bà bầu, cá nóc cũng chính là thực phẩm mà tất cả người dùng cần chú ý. Nguyên nhân là trong cá nóc có chứa các chất độc tại buồng trứng, gan. Các loại chất độc này là độc tố có thể gây nguy hiểm, có thể dẫn đến tử vong. Cá mập Dù có chứa nhiều khoáng chất, đặc biệt là canxi và phốt pho tốt cho sức khỏe xương khớp nhưng đây lại là một trong các loại cá bà bầu không nên ăn. Nguyên nhân là trong cá mập cũng có một hàm lượng thủy ngân nhất định không tốt cho cả mẹ và bé. Cá khô và các loại cá đóng hộp Thông thường, trong các loại cá khô sẽ có nguy cơ chứa các vi khuẩn không có lợi. Thường xuyên sử dụng sẽ khiến sức khỏe của mẹ bị ảnh hưởng tiêu cực. Bên cạnh đó, các loại cá chế biến sẵn, đóng hộp sẽ có thiếu hụt các hàm lượng chất dinh dưỡng cần thiết, gây mất cân bằng dưỡng chất. Thậm chí, với các loại cá đóng hộp kém chất lượng, không rõ thành phần có thể chứa các chất phụ gia hoặc thực phẩm sử dụng không “sạch”. 3. Các loại cá mẹ bầu nên ăn? Bên cạnh việc hạn chế hoặc tránh sử dụng các loại cá bà bầu không nên ăn, mẹ bầu có thể tham khảo một số loại cá có chứa hàm lượng thủy ngân thấp, nhiều khoáng chất, DHA và protein. Dưới đây là một số gợi ý mà mẹ có thể tham khảo như sau: Cá hồi Trong cá hồi có nhiều các loại vitamin (B16, B12, D,... ), giàu DHA, omega-3 và các khoáng chất khác tốt cho mẹ và sự phát triển của bé. Bởi vậy, cá hồi là loại cá mà mẹ nên ưu tiên sử dụng hàng đầu trong thai kỳ. Cá chép Theo khuyến cáo của các chuyên gia, cá chép là loại cá nước ngọt tốt cho sức khỏe mẹ bầu và sự phát triển thai nhi. Đặc biệt là với các mẹ có nguy cơ động thai, sảy thai. Theo các nghiên cứu, trong cá chép có chứa nhiều canxi, chất béo, glycerin, axit floc, omega-3,... cần thiết trong thai kỳ. Với cá chép, mẹ bầu có thể dễ dàng chế biến thành nhiều món ăn khác nhau. Trong đó, phổ biến nhất và được nhiều mẹ bầu lựa chọn nhất chính là cháo cá chép. Cá quả hay còn goi là cá lóc Theo các chuyên gia bà bầu sử dụng cá lóc trong thai kỳ sẽ giúp mẹ dễ chuyển dạ và có nhiều sữa hơn. Ngoài ra, thịt cá lóc cũng chứa rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho cơ thể. Cá diêu hồng Mẹ bầu nên thêm cá diêu hồng vào thực đơn của mình khi thai kỳ diễn ra. Nguyên nhân là bởi cá diêu hồng có phần thịt thơm ngọt, ít tanh nên rất dễ ăn, phù hợp với đối tượng dễ nhạy cảm với mùi như mẹ bầu. Đồng thời, trong thịt cá cũng có chứa nhiều protein, khoáng chất, vitamin mà cơ thể của mẹ và bé cần. 3. Các lưu ý khi ăn cá để tốt nhất mà mẹ bầu cần biết Khi sử dụng cá trong thực đơn thai kỳ của mình, mẹ bầu cần lưu ý tới các vấn đề sau: Khi ăn cá hay các loại hải sản khác, mẹ cần đảm đồ ăn đã được nấu chín và khâu chế biến đảm bảo vệ sinh. Cách chế biến cá tốt nhất cho mẹ bầu là hấp hoặc luộc, nấu canh hoặc nấu cháo. Không ăn các loại gỏi cá hay sushi là tốt nhất. Nên mua cá còn tươi, không nên ăn cá đóng hộp hay cá để quá lâu trong tủ lạnh, cá chết. Mẹ bầu nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn chi tiết về hàm lượng cá nên được sử dụng trong khẩu phần, cũng như các loại các loại cá bà bầu không nên ăn dựa trên tình hình sức khỏe. Thông thường, các loại cá nước mặn sẽ được bác sĩ khuyến cáo không nên sử dụng quá 350gram/tuần. Nên ưu tiên sử dụng các loại cá nước ngọt, cá da trơn để hạn chế nguy cơ đưa quá nhiều thủy ngân vào cơ thể. Trên đây là lời giải đáp cho thắc mắc “các loại cá bà bầu không nên ăn” và một số thông
medlatec
1,093
Tích cực, chủ động phòng chống dịch COVID - 19 Từ ngày 12/2/2020, WHO đã chính thức gọi tên dịch viêm đường hô hấp do chủng virus corona mới (2019-n. Co. V) là COVID-19. Chủng virus này được phát hiện đầu tiên vào cuối tháng 12/2019 và nhanh chóng lây lan ra 27 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. Tuy nhiên, với sự vào cuộc của hệ thống y tế thì công tác phòng chống dịch bệnh ở nước ta đã đạt được kết quả nhất định. 1. Tìm hiểu về xét nghiệm COVID-19, Theo hướng dẫn số 108 ngày 04.02.2020 của Cục Quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế thì Chiến lược xét nghiệm phát hiện chủng virus mới COVID-19 được hiểu như sau: 1.1. Chỉ xét nghiệm khẳng định có bị nhiễm COVID-19 đối với những trường hợp được định nghĩa như sau: “Là trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính, với các biểu hiện sốt, ho, có thể có khó thở và có một trong các yếu tố dịch tễ sau: Có tiền sử đến/ở/về từ vùng có dịch trong vòng 14 ngày trước khi khởi phát bệnh; hoặc: Tiếp xúc gần (trong vòng 2 mét) với trường hợp mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh viêm đường hô hấp cấp do COVID-19”. Nếu kết quả âm tính với COVID-19 thì cần tiến hành xét nghiệm các tác nhân gây viêm đường hô hấp khác theo quy trình của phòng xét nghiệm. 1.2. Đối với những người bệnh khác Đối với những người bệnh khác có triệu chứng viêm đường hô hấp cấp nhưng không giống với những biểu hiện nghi ngờ bệnh được nêu bên trên chỉ nên tiến hành XÉT NGHIỆM SÀNG LỌC PHÁT HIỆN VIRUS CÚM VÀ TÁC NHÂN GÂY VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP KHÁC theo quy trình của phòng xét nghiệm. 2.1. Thực hiện bằng kỹ thuật Real-time PCR phát hiện đồng thời 33 tác nhân bao gồm cả do virus, vi khuẩn và nấm. - Gói 2: Xét nghiệm 16 tác nhân virus gây viêm đường hô hấp cấp. Với xét nghiệm này có thể phát hiện được các type cúm thông thường như Influenza A, B, Parainfluenza type I, II, III, IV, RSV, Enterovirus, Beta Corona virus OC43, Alpha Corona virus Alpha: 229E, NL63 và đặc biệt là còn có thể MERS-Co V. - Gói 3: Xét nghiệm 7 tác nhân gây viêm phổi cộng đồng; Thực hiện bằng kỹ thuật PCR để phát hiện các vi khuẩn gây viêm phổi cộng đồng, vi khuẩn và một số tác nhân khác, nhưng không do trực khuẩn lao. 2.2. Sau đó, mẫu chuyển về Trung tâm Xét nghiệm phân tích tự động hoàn toàn, đảm bảo tính tiện lợi cho khách hàng, tránh bị lây nhiễm chéo khi tới nơi đông người. 2.3. 2.4. Phát khẩu trang miễn phí cho khách hàng Chung tay với cả nước, tích cực hành động để phòng chống COVID!
medlatec
479
Góc giải đáp: Sùi mào gà là bệnh gì? Điều trị bệnh như thế nào? Tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng những bệnh sùi mào gà có thể lây nhiễm và gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe sinh sản. Chính vì thế, nếu có quan hệ tình dục không an toàn với đối tác bị sùi mào gà, cần đi khám sớm để phát hiện và điều trị kịp thời. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ sùi mào gà là bệnh gì và phương pháp chữa bệnh như thế nào. 1. Giải đáp thắc mắc: Sùi mào gà là bệnh như thế nào? Bệnh sùi mào gà do virus HPV gây ra. Khi mới xâm nhập vào cơ thể, virus thường chưa gây ra triệu chứng và thường ủ bệnh trong một khoảng thời gian khá dài, có thể từ 3 tuần đến 9 tháng. Triệu chứng điển hình của căn bệnh này là các hạt mụn cóc, u nhú có hình dạng giống mào gà hoặc hình chiếc súp lơ. Ở bệnh nhân nam, bệnh thường biểu hiện sớm hơn. Các triệu chứng ở bệnh nhân nam Ban đầu, những nốt sùi mọc đơn lẻ, có màu hồng, mềm và mọc nhô cao xuất hiện ở cơ quan sinh dục, chẳng hạn như bao quy đầu và vùng da xung quanh như ở các nếp gấp bẹn. Tuy nhiên, những nốt sùi này, không gây ra biểu hiện ngứa ngáy do đó rất khó phát hiện. Sau đó, nốt sùi sẽ ngày càng phát triển, tăng kích thước(thậm chí có thể to như nắm ta) và có hình dạng giống như hình súp lơ hay mào gà. Bên trong nốt có chứa dịch, khi ấn mạnh thì dịch có thể chảy ra. Thậm chí, một số trường hợp nốt sùi có chảy máu và dịch hôi khó chịu. Các triệu chứng xuất hiện ở nữ giới Bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như: + Xuất hiện các nốt sùi có màu hồng nhạt, bên trong có dịch. + Những nốt dịch này thường xuất hiện ở tử cung, âm đạo, môi bé, môi lớn, gây đau và ngứa. Nếu không được điều trị, những nốt sùi này sẽ mọc lên ngày càng dày đặc, phát triển thành từng đám giống với hình mào gà hoặc súp lơ. + Những nốt sùi này có thể dễ chảy máu khi cọ xát trực tiếp hoặc có mùi hôi khó chịu. + Ngoài các nốt sùi mọc ở bộ phận sinh dục thì còn có thể có ở hậu môn, miệng lưỡi,... 2. Sùi mào gà có ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe và tinh thần người bệnh 2.1. Bệnh sùi mào gà ảnh hưởng lớn đến tâm lý người bệnh Phần lớn những bệnh nhân mắc sùi mào gà hay một số bệnh xã hội khác đều bị tác động tiêu cực đến tâm lý. Người bệnh có xu hướng giấu bệnh, e ngại chuyện thăm khám vì sợ mọi người xa lánh và đánh giá. Người bệnh cũng tự ti và giảm ham muốn tình dục, ảnh hưởng đến hạnh phúc vợ chồng. Do quá lo lắng nên bệnh nhân thường bị mất tập trung, không còn hứng thú trong học tập và trong công việc. Tuy nhiên, đây là một sai lầm lớn. Thay vì tự ti và mặc cảm, bệnh nhân nên đi khám càng sớm càng tốt, hãy đi khám ngay khi có những biểu hiện bất thường. 2.2. Sùi mào gà ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân Nếu không được điều trị triệt để, bệnh sẽ ngày càng tiến triển, mụn lây lan nhanh chóng khiến bệnh nhân luôn cảm thấy khó chịu, phiền toái. Thậm chí có thể gây lở loét, tổn thương cơ quan sinh sản. Hơn nữa, nếu bệnh nhân bị mắc nhiều type HPV, trong đó có HPV thể 16 và 18 thì có nguy cơ cao gây ra ung thư, chẳng hạn như ung thư cổ tử cung ở nữ. Đối với nam giới, bệnh có thể dẫn tới ung thư dương vật nếu không được điều trị kịp thời. Trường hợp thai phụ mắc bệnh sùi mào gà có nguy cơ sinh non hoặc lây nhiễm bệnh cho trẻ sơ sinh khi chuyển dạ. 3. Phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh sùi mào gà 3.1. Phương pháp điều trị bệnh Bệnh sùi mào gà rất khó để điều trị khỏi hoàn toàn. Mục đích của các phương pháp điều trị hiện nay là điều trị triệu chứng, tổn thương và ngăn ngừa bệnh tiến triển. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Dưới đây là các phương pháp điều trị bệnh phổ biến: - Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, chẳng hạn như thuốc giảm đau, thuốc kháng virus,… - Các phương pháp cắt bỏ sùi mào gà chẳng hạn như sử dụng nitơ đông lạnh, sử dụng laser,… 3.2. Phương pháp phòng ngừa bệnh Dưới đây là những phương pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả - Quan hệ tình dục chung thủy và sử dụng biện pháp bảo vệ. Mặc dù dùng bao cao su không thể phòng tránh bệnh tuyệt đối nhưng vẫn có thể giúp giảm nguy cơ bị lây nhiễm sùi mào gà. - Tiêm vắc xin HPV phòng bệnh. - Thăm khám phụ khoa định kỳ. - Có chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh, để tăng cường sức đề kháng của cơ thể. - Tăng cường tập luyện thể dục. - Không dùng chung đồ dùng cá nhân với người khác để tránh lây nhiễm bệnh sùi mào gà và nhiều loại bệnh khác, nhất là trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến phức tạp như hiện nay.
medlatec
956
[Chi tiết] Kinh nghiệm đi cắt trĩ từ A đến Z Bệnh trĩ là nỗi ám ảnh của nhiều người nhưng hầu hết mọi người thường có tâm lý ngại thăm khám, sợ đến bệnh viện khám là phải đi cắt trĩ. Chính điều này sẽ khiến cho bệnh ngày càng nặng, cơ đau kéo dài và có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe. Nếu bạn còn đang lo sợ về việc cắt trĩ thì đừng bỏ qua bài viết kinh nghiệm đi cắt trĩ từ A – Z dưới đây. 1. Bệnh trĩ là gì? Vì sao phải cắt trĩ? Trĩ là tình trạng phình giãn tĩnh mạch ở trực tràng – hậu môn, gây ứ đọng máu và tạo thành các cấu trúc dạng túi. Bệnh thường khởi phát ở người trưởng thành và người cao tuổi, rất ít khi gặp ở trẻ em. Khi bệnh trĩ chuyển sang mức độ 3 và 4, người bệnh cần cân nhắc đến việc đi cắt trĩ do điều trị bằng thuốc không thể xử lý triệt để được búi trĩ. Bệnh trĩ ít gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, chất lượng giấc ngủ, khả năng làm việc và tác động tiêu cực đến tâm sinh lý. Tuy nhiên, vì bệnh xuất hiện ở khu vực nhạy cảm nên rất nhiều người cảm thấy ngại đi khám và điều trị. Chính vì tâm lý này mà bệnh kéo dài và dẫn nhiều biến chứng lo ngại như: – Nhiễm trùng và hoại tử hậu môn. – Áp xe hậu môn, nứt hậu môn. – Thiếu máu do chảy máu nhiều qua búi trĩ – Nghẹt búi trĩ nếu búi trĩ bị sa và mắc kẹt làm cho mạch máu bị tắc, hình thành cục máu đông. – Tắc mạch do hình thành cục máu đông bên trong mạch máu của búi trĩ gây đau rát, hoại tử. 2. Các phương pháp  cắt trĩ hiệu quả hiện nay Hiện nay có nhiều phương pháp cắt trĩ khác nhau và tùy theo từng trường hợp, bác sĩ sẽ đưa cách điều trị phù hợp. 2.1. Phương pháp cắt trĩ Longo Phương pháp này sử dụng thiết bị tự động để thực hiện cắt búi trĩ và khâu lại đồng thời với nhau. Búi trĩ được kéo về vị trí rồi được cắt và khâu lại mạch máu, ngăn không cho mạch máu lưu thông đến các búi trĩ. Búi trĩ không được mạch máu nuôi dưỡng sẽ bị teo lại và nhỏ dần đi. Phương pháp này ít gây đau đớn, thời gian phẫu thuật nhanh và có tính thẩm mỹ cao. Tuy nhiên, chi phí mỗi ca phẫu thuật khá cao và thường chỉ áp dụng cho các trường hợp trĩ nội. Cắt trĩ bằng phương pháp Longo là kỹ thuật an toàn, hiệu quả cao và ít gây đau đớn cho người bệnh 2.2. Phương pháp cắt trĩ Ferguson Phương pháp này thực hiện theo nguyên lý cắt riêng từng búi trĩ đến khi loại bỏ chúng hoàn toàn, chỉ để lại niêm mạc và da thừa. Ưu điểm của phương pháp là chi phí khá thấp và ít gây biến chứng. Tuy nhiên lại khá đau đớn sau phẫu thuật, người bệnh mất nhiều thời gian để phục hồi. 2.3. Cắt trĩ theo phương pháp Milligan Morgan Với phương pháp này, người bệnh sẽ được mổ để cắt riêng từng búi trĩ nhưng vẫn để lại các mảnh da và niêm mạc giữa các búi trĩ và khâu lại. Đây là phương pháp điều trị trĩ triệt để, thích hợp với các trường hợp bị trĩ nội độ 3, độ 4 hay trĩ nội độ 2 nhưng bị chảy máu nhiều. Giá thành điều trị hợp lý nhưng lại gây đau đớn cho người bệnh sau mổ. 3. Kinh nghiệm đi cắt trĩ cho người chuẩn bị mổ Dưới đây là một số thông tin mà chúng tôi đã tổng hợp: 3.1  Lựa chọn bệnh viện cắt trĩ uy tín 3.2. Vấn đề về chi phí 3.3. Những giấy tờ cần chuẩn bị khi đi cắt trĩ Trước khi đi cắt trĩ, người bệnh cần chuẩn bị một số giấy tờ cần thiết như: chứng minh thư nhân dân, sổ khám bệnh, các giấy tờ khám bệnh và đơn thuốc đã và đang sử dụng, thẻ bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm bảo lãnh (nếu có),.. 3.4. Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm trước khi phẫu thuật Muốn quá trình cắt trĩ diễn ra thuận lợi và thành công, người bệnh cần thực hiện thăm khám và làm các xét nghiệm trước khi tiến hành như xét nghiệm máu, nước tiểu,..nhằm đảm bảo cơ thể đủ sức khỏe để thực hiện phẫu thuật. 3.5. Chế độ sinh dưỡng trước và sau khi cắt trĩ Trước và sau khi cắt trĩ, người bệnh nên tránh ăn những thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ và các chất kích thích (rượu, bia, đồ uống có ga,..) vì chúng có thể gây kích ứng các vết thương ở hậu môn, khiến vết mổ lâu lành hơn. Thay vào đó, bạn nên ăn các loại thức ăn mềm, dễ tiêu hoá (soup, cháo, phở,..). Tăng cường bổ sung chất xơ và vitamin từ rau củ, trái cây giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn và vết thương nhanh lành. 3.6. Vệ sinh hậu môn sau khi cắt trĩ Để hạn chế tình trạng nhiễm trùng, biến chứng có thể xảy ra cũng như giúp vết thương nhanh lành, người bệnh cần vệ sinh cẩn thận, sạch sẽ sau phẫu thuật. Nên rửa hậu môn bằng nước ấm và lau khô bằng khăn sạch theo hướng dẫn của bác sĩ. Luôn để vết thương khô thoáng, tránh tình trạng ẩm ướt.
thucuc
981
Ăn gì khi bị viêm phổi?giúp tăng cường sức khỏe Ăn gì khi bị viêm phổi là một trong những thắc mắc được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bên cạnh việc dùng thuốc điều trị viêm phổi thì chế độ ăn uống rất quan trọng vừa giúp tăng cường sức khỏe vừa cải thiện tình trạng bệnh. Ăn gì khi bị viêm phổi? Trái cây và rau nhiều màu sắc Người bị viêm phổi cần bổ sung nhiều loại trái cây và rau quả bởi chúng giàu chất chống oxy hóa, giúp cơ thể chống lại và chữa lành bệnh. Thường xuyên ăn trái cây và rau tươi, nấu chín hoặc thêm vào các loại thực phẩm lành mạnh khác, chẳng hạn như súp và sinh tố còn giúp tăng cường vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Người bị viêm phổi cần bổ sung nhiều loại trái cây và rau quả bởi chúng giàu chất chống oxy hóa Các loại ngũ cốc nguyên hạt Các loại ngũ cốc nguyên hạt cung cấp một lượng lớn carbohydrate, nguồn nhiên liệu chính của cơ thể, cũng như một loạt các vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa. Các vitamin B trong ngũ cốc nguyên hạt đóng một vai trò quan trọng trong việc sản xuất năng lượng và kiểm soát nhiệt độ cơ thể, rất quan trọng khi bạn đang mệt mỏi và sốt. Đặc biệt, ngũ cốc cũng là một nguồn tốt của selenium, một khoáng chất hỗ trợ chức năng của hệ miễn dịch sẽ giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể chống lại các yếu tố gây bệnh, cải thiện nhanh tình trạng viêm phổi. Thực phẩm giàu protein Protein đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể. Do đó người bệnh viêm phổi nên chọn những nguồn thực phẩm ít chất béo bão hòa, chẳng hạn như đậu, đậu lăng, gia cầm không da, thịt trắng và cá. Tránh các nguồn chất béo bão hòa, chẳng hạn như các loại thịt đỏ và qua xử lý. Cần tăng cường các thực phẩm giàu protein như thịt, cá, trứng, sữa trong khi điều trị bệnh viêm phổi Cá nước lạnh như cá hồi và cá mòi, cung cấp một lượng lớn protein và chất béo omega3, là chất béo chống viêm cho cơ thể của bạn. Vì thế người bệnh viêm phổi cần tăng cường ăn cá và các thực phẩm giàu protein khác. Uống đủ nước Duy trì tốt đủ nước giúp phục hồi nhanh chóng bệnh viêm phổi. Bên cạnh nước lọc, bạn có thể uống sữa đậu nành hoặc các loại sinh tố trái cây, rau củ cũng rất tốt cho sức khỏe và tình trạng bệnh. Tránh uống rượu và đồ uống chứa cafein cao, đồ uống nhiều năng lượng và cà phê. Ăn gì khi bị viêm phổi là một trong những băn khoăn được nhiều người đặt ra. Việc áp dụng một chế độ ăn uống phù hợp trong khi bị viêm phổi sẽ góp phần tăng cường sức khỏe và đẩy lùi tình trạng bệnh. Người bệnh cần tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ để kiểm tra tình trạng bệnh Bên cạnh đó, người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, tái khám bệnh định kỳ nhằm nắm được tiến triển tình trạng sức khỏe, điều chỉnh đơn thuốc chữa bệnh phù hợp. Đồng thời xử lý kịp thời những biến chứng có thể xảy ra.
thucuc
586
Sốt xuất huyết - bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và cách xử trí Sốt xuất huyết trong những năm gần đây đang trở thành một mối quan ngại rất lớn đối với sức khỏe con người. Theo thống kê, thế giới hiện nay có khoảng 2,5 tỷ người đang sống tại những vùng có bệnh lưu hành với những chủng huyết thanh khác nhau. 1. Sốt xuất huyết là gì? Sốt xuất huyết thuộc dạng bệnh truyền nhiễm với nguyên nhân gây nên là virus Dengue, gồm bốn chủng: DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4. Chúng truyền bệnh cho người qua trung gian là muỗi Aedes aegypti. Khi muỗi này đốt người bệnh, virus sẽ xâm nhập vào cơ thể chúng rồi qua tuyến nước bọt tấn công vào cơ thể người lành cũng từ vết muỗi đốt. Bởi có tới bốn chủng khác nhau nên khi chúng ta nhiễm chủng virus nào thì chỉ có khả năng miễn dịch với chủng ấy mà thôi. Điều này dẫn tới một hiện tượng không hiếm gặp là có những người sống tại vùng dịch có thể bị nhiễm nhiều lần trong đời. Loại muỗi trung gian truyền bệnh đặc biệt phát triển mạnh ở những nơi có khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa. Chính vì thế, Việt Nam là một trong những quốc gia có điều kiện thuận lợi cho muỗi truyền bệnh sinh sôi và phát triển, nhất là vào mùa mưa. Ở thể nhẹ, bệnh có thể bị nhầm với cảm, sốt hoặc phát ban và thường có thể điều trị tại nhà giống như một vài dạng sốt khác. Tuy nhiên, với đặc điểm là hiện tượng sốt, xuất huyết kèm thoát huyết tương, bệnh khi không được xử trí kịp thời có thể khiến cho người nhiễm bị sốc, giảm thể tích tuần hoàn rồi gây ra rối loạn đông máu, suy tạng, dẫn tới tử vong.2. Sốt xuất huyết và những biểu hiện lâm sàng thường gặpĐối với bệnh này, nếu mắc, người bệnh thường trải qua ba giai đoạn, gồm:Sốt Sau khi bị muỗi có virus đốt, người bệnh thường trải qua giai đoạn ủ bệnh khoảng 4 - 7 ngày nhưng cũng có trường hợp tới 14 ngày. Biểu hiện đầu tiên của bệnh là sốt cao liên tục hoặc đột ngột, mức nhiệt có thể tới 39 - 40 độ C. Thời điểm này, việc uống thuốc hạ sốt có thể không mang lại tác dụng. Đi kèm với sốt là một số dấu hiệu: Cơ thể rũ rượi, mệt mỏi, đau nhức cơ khớp, đặc biệt vùng đầu hoặc hai hốc mắt. Đau ở vùng thượng vị, có thể tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn. Xung huyết dưới da, phát ban. Chảy máu mũi, chân răng. Nếu đối tượng bị nhiễm là trẻ em, thường là sốt kèm với đau họng, bụng. Sau khoảng 3 ngày, triệu chứng sốt giảm và tới ngày thứ 8 thì thường xuất hiện hiện tượng xuất huyết nhẹ, đó là: chảy máu mũi, chấm xuất huyết dưới da. Các nốt này sẽ lan tới mặt, lòng bàn tay chân gây cảm giác ngứa ngáy. Giai đoạn nguy hiểm Thường là vào thời gian sau 3 - 7 ngày kể từ ngày triệu chứng sốt bắt đầu xuất hiện. Lúc này, hiện tượng sốt, xuất huyết có thể còn hoặc đã hết, nhưng dù là trường hợp nào đi nữa thì mức độ nguy hiểm cũng như nhau. Giai đoạn này, người bệnh có thể phải đối mặt với một số nguy cơ như: Tràn dịch phổi, gây nên hiện tượng khó thở, nặng ngực, căng tức, đau ngực, đặc biệt những khi thay đổi tư thế. Tràn dịch màng bụng dẫn tới hiện tượng bụng chướng hoặc to nhanh. Gan phình to khiến cho vùng thượng vị hoặc dưới sườn đau tức, cùng với đó, tay chân lạnh, toàn thân ê ẩm, li bì, vật vã, mí mắt sưng nề, mạch nhanh, nhỏ, có thể không đo được huyết áp. Xuất huyết dưới da: Có thể là nốt hoặc cả mảng với vị trí thường gặp tại bụng, đùi, mạng sườn hoặc phía trong của hai cánh tay. Xuất huyết nội tạng, có thể ở phổi, não, đường tiêu hóa gây nên: nôn, đi tiểu ra máu, với phụ nữ, có thể âm đạo bị ra máu bất thường hoặc rong kinh. Nguy hiểm hơn nữa, người bệnh có thể bị viêm cơ tim, viêm não, viêm gan nặng, suy thận. Hồi phục Là khi giai đoạn nguy hiểm đã qua khoảng 1 - 2 ngày. Lúc này, sức khỏe của người bệnh bắt đầu hồi phục với các cảm giác: thèm ăn, tiểu nhiều, hết sốt, các chỉ số nhịp tim, huyết áp dần trở nên bình thường. Mặc dù vậy, giai đoạn này cũng không nên lơ là mà vẫn cần cẩn thận bởi nếu áp dụng các phương pháp chăm sóc không đúng cách, chẳng hạn truyền dịch nhiều quá mức, người bệnh có thể bị suy tim hoặc phù phổi.3. Chẩn đoán và điều trị sốt xuất huyết Việc nhận biết bệnh qua các dấu hiệu lâm sàng không thể thực hiện được trong thời gian ủ bệnh bởi lúc này, cơ thể bạn vẫn bình thường, khỏe mạnh. Cho tới giai đoạn đầu (sốt), bệnh mới có khả năng được nhận biết qua: sốt, phát ban hoặc nổi mảng đỏ dưới da, chảy máu cam, chân răng, cơ, khớp, hốc mắt đau,... Với việc thực hiện xét nghiệm, có thể từ ngày thứ 2 sau khi triệu chứng sốt xuất hiện, phương pháp có thể bằng PCR, huyết thanh, phân lập virus. Điều trị bệnh: bằng cách khắc phục triệu chứng. Với thể nhẹ, có thể thực hiện tại nhà kết hợp với chăm sóc kỹ càng, cụ thể là: Hạ sốt: khi sốt cao hơn 38,5 độ C bằng paracetamol, tuyệt đối không sử dụng Aspirin, Analgin, Ibuprofen bởi có thể khiến trầm trọng thêm hiện tượng xuất huyết. Nghỉ ngơi nhiều, hạn chế vận động mạnh. Tăng cường nước, có thể là nước lọc, nước trái cây, cháo, bù điện giả. Cho ăn các loại thức ăn giàu dinh dưỡng, chế biến dạng mềm hoặc loãng, có thể chia nhỏ bữa. Không tắm nước lạnh mà nên dùng nước ấm để lau người. Đặc biệt, cần quan tâm, chú ý tới người bệnh bởi các dấu hiệu bất thường rất dễ xảy ra và chuyển biến nhanh, phải được đưa đi bệnh viện ngay.4. Phòng tránh sốt xuất huyết
medlatec
1,092
Gợi ý địa chỉ thực hiện dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà Hà Tĩnh Ngoài việc ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, chăm chỉ tập thể dục mỗi ngày thì việc thăm khám định kỳ cũng là một trong những phương pháp hiệu quả giúp bạn bảo vệ sức khỏe. Bạn có thể đến trực tiếp tại bệnh viện nhưng nếu không có nhiều thời gian, bạn có thể lựa chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà. Dưới đây là gợi ý cho bạn về địa chỉ thực hiện dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà Hà Tĩnh. 1. Khám sức khỏe định kỳ giúp bạn bảo vệ bản thân và gia đình Trước đây, người Việt thường có suy nghĩ chủ quan về sức khỏe, thờ ơ với những triệu chứng nhẹ thường, phải đến khi bệnh có biểu hiện nghiêm trọng mới chịu đến các bệnh viện để thăm khám. Xuất phát từ những quan điểm sai lầm ấy, rất nhiều người đã được phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn. Vì thế, nhiều trường hợp không có cơ hội điều trị hiệu quả và phải chấp nhận đối mặt với những tình huống xấu nhất. Hiện nay, Y học Việt Nam và Y học thế giới đang có những bước phát triển vượt bậc, do đó bạn không nên ngần ngại việc thăm khám sức khỏe. Dưới đây là những lý do cụ thể để giúp bạn hiểu hơn về tầm quan trọng của việc thăm khám sức khỏe: - Thăm khám sớm giúp phát hiện bệnh sớm để điều trị bệnh kịp thời, hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng: Theo các chuyên gia, việc phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời là vô cùng quan trọng. Đối với những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường, các bệnh lý về huyết áp, tim mạch, viêm gan B,… càng cần được phát hiện sớm để có thể kiểm soát bệnh tốt, giúp nâng cao chất lượng sống của người bệnh, đồng thời giảm thiểu nguy cơ gặp phải những biến chứng nghiêm trọng. - Tầm soát bệnh hiệu quả, phát hiện bệnh ngay khi chưa có triệu chứng: Theo dõi và kiểm tra sức khỏe thường xuyên cũng là một cách rất hiệu quả để bảo vệ sức khỏe. Đặc biệt đối với những bệnh ung thư, dựa vào kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh,… các bác sĩ có thể chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh, phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm ngay cả khi người bệnh không có biểu hiện bất thường. Việc phát hiện sớm không chỉ nâng cao hiệu quả điều trị bệnh mà còn giúp bệnh nhân giảm gánh nặng chi phí điều trị. Bất cứ căn bệnh nào được phát hiện ở giai đoạn sớm thì việc điều trị cũng đơn giản hơn, thời gian điều trị cũng nhanh hơn và vì thế bệnh nhân sẽ có thể tiết kiệm tối đa chi phí điều trị. Bên cạnh đó, thông qua những chỉ số xét nghiệm, các bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn về tình trạng sức khỏe hiện tại, những nguy cơ có thể mắc phải trong tương lai. Từ đó, hướng dẫn bạn về việc điều chỉnh lối sống sinh hoạt, chẳng hạn như chế độ ăn uống, tập luyện để cải thiện sức khỏe, giảm nguy cơ mắc bệnh.
medlatec
562
Công dụng thuốc Texiban Thuốc Texiban được chỉ định điều trị các vấn đề xuất huyết. Khi dùng thuốc cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước để giảm thiểu tối đa nguy cơ xuất hiện phản ứng phụ. Sau đây là một số chia sẻ giúp bạn hiểu hơn thuốc Texiban có tác dụng gì. 1. Công dụng của thuốc Texiban Thuốc Texiban được dùng để kiểm soát tình trạng xuất huyết bất thường sau phẫu thuật hoặc cho các bệnh nhân khoa sản. Ngoài ra các tình trạng chảy máu bất thường khác cũng có thể được sử dụng thuốc. Sau đây là một số tình trạng được chỉ định sử dụng thuốc Texiban cho bạn tham khảo:Đa kinh. Viêm đường tiết niệu. Xuất huyết. Chảy máu trong kèm bệnh lý viêm tuyến tiền liệt. Tan huyết do lao phổi. Chảy máu thận. Chảy máu cam 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Texiban Thuốc Texiban có dạng dung dịch tiêm nên cần được sử dụng dưới chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn không nên tự ý tiêm thuốc để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như gây giảm công dụng thuốc khi dùng không đúng cách hay điều chế không đạt nồng độ yêu cầu.Liều dùng của thuốc cũng có thể thay đổi tùy theo yêu cầu mỗi bệnh. Bạn có thể tham khảo liều dùng thuốc Texiban sau đây:Nếu liều tiêm trong khoảng 250 - 500 mg mỗi ngày có thể chia liều dùng 1 -2 lần. Bệnh nhân được chỉ định liều dùng 500 - 1000 mg/ lần tiền hoặc 500 -2500 mg/ lần truyền sẽ dụng trong hoặc sau khi tiến hành phẫu thuật.Liều dùng của thuốc được thay đổi linh hoạt theo tình trạng của bệnh nhân. Sau khi dùng thuốc nếu bệnh cải thiện bác sĩ có thể tiếp tục điều chỉnh liều đến khi đạt được hiệu quả mong muốn. Tuy nhiên bệnh nhân nên chủ động kiểm tra sức khỏe thường xuyên để kiểm soát nồng độ thuốc tránh tương tác ngoài ý muốn gây ra tình trạng tăng cao nồng độ thuốc trong huyết tương dẫn đến quá liều. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Texiban Trước khi sử dụng thuốc nên kiểm tra kỹ thành phần cấu tạo của thuốc. Nếu phát hiện nguy cơ dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng với thành phần cấu tạo của thuốc. Trường hợp xác định dị ứng nên báo nhanh cho bác sĩ để đổi thuốc hay có phương án điều chỉnh liều dùng đảm bảo an toàn cho người bệnh.Người cao tuổi nếu sử dụng thuốc Texiban cần có theo dõi thường xuyên của bác sĩ. Trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân cao tuổi nên kiểm tra xét nghiệm các chỉ số để đảm bảo công dụng thuốc vẫn hoạt động theo mong muốn.Nếu bệnh nhân sử dụng thuốc phát hiện có nguy cơ hoặc mắc bệnh huyết khối hay chứng đông máu nên cân nhắc. Những trường hợp xác định bệnh cần được kiểm tra đánh giá chính xác nguy cơ tương tác để giảm phản ứng phụ nguy hiểm cho sức khỏe cũng như nâng cao công dụng của thuốc khi điều trị.Thuốc Texiban dạng tiêm là thuốc uống được bảo quản ở nhiệt độ tiêu chuẩn. Bạn cần kiểm tra kỹ lưỡng màu sắc dung dịch và bao bì trước khi tiêm. Ngoài ra cần đảm bảo thuốc còn hạn sử dụng khi được tiêm để tránh bị ảnh hưởng bởi dược lý do thành phần hóa học biến đổi. 4. Phản ứng phụ của thuốc Texiban Thuốc Texiban chủ yếu khiến người dùng bị tiêu chảy. Tuy nhiên một số bệnh nhân có thể gặp các tình huống phản ứng khác nên rất dễ chủ quan. Để đảm bảo công dụng thuốc cũng như tránh phản ứng ngoài dự đoán bệnh nhân cần thường xuyên đến bác sĩ kiểm tra và báo lại những vấn đề đang gặp phải. 5. Tương tác với thuốc Texiban Thuốc Texiban hiện tại không được thống kê nhiều tương tác ảnh hưởng đến công dụng. Tuy nhiên nếu đang sử dụng biện pháp tránh thai nội tiết hãy báo cho bác sĩ để cân nhắc. Một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng thuốc tránh thai có chứa thành phần là estrogen sẽ bị ảnh hưởng nếu dùng chung với thuốc Texiban.Thuốc Texiban được sử dụng tiêm truyền theo chỉ định bác sĩ. Tuy nhiên nên chủ động tham khảo tư vấn từ bác sĩ trước khi dùng thuốc và cung cấp đủ hồ sơ bệnh án để có thể cân nhắc kỹ về tính khả thi của thuốc.
vinmec
774
Mắc ung thư dạ dày từ những thói quen tưởng chừng vô hại Ung thư dạ dày là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến ở cả nam giới và nữ giới. Nguyên nhân gây ung thư dạ dày vẫn chưa được xác định rõ ràng và nguy hiểm nhất là có những thói quen tưởng chừng vô hại nhưng lại làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Những thói quen không ngờ dẫn tới ung thư dạ dày Ung thư dạ dày phổ biến trong các bệnh ung thư đường tiêu hóa Ung thư dạ dày phổ biến hàng đầu trong các bệnh ung thư đường tiêu hóa ở nam giới và thứ hai ở nữ giới. Một số biểu hiện bệnh có thể gặp ở giai đoạn tiến triển là ợ nóng, ợ chua, chướng bụng, đau tức bụng trên, nôn mửa, đi ngoài ra máu, cơ thể mệt mỏi, sút cân nhanh chóng… Ung thư dạ dày phổ biến ở nam giới hơn nữ giới và thường gặp ở những người trên 50 tuổi. Ngoài mắc các bệnh dạ dày mạn tính do nhiễm vi khuẩn HP, hút thuốc lá, uống rượu bia, tiền sử gia đình có người mắc bệnh thì có rất nhiều thói quen tưởng chừng vô hại lại làm tăng nguy cơ mắc bệnh, đặc biệt là thói quen ăn uống, sinh hoạt. Ăn nhiều đồ chiên rán, hun khói Nên hạn chế chế biến thức ăn nhiều dầu mỡ Chế độ ăn uống không lành mạnh là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư, trong đó có ung thư dạ dày – một trong những cơ quan quan trọng bậc nhất của hệ tiêu hóa. Các loại đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, các loại đồ thịt hun khói, đồ nướng rất dễ ăn do tạo cảm giác ngon miệng. Tuy nhiên, ăn quá nhiều những loại thực phẩm này lại không tốt cho sức khỏe. Đồ ăn nướng thường có nhiều chất HCAs, đồ chiên rán có thể sản sinh ra chất peroxide đây đều là những chất có thể gây bệnh ung thư. Có thể bạn muốn biết: nội soi dạ dày bao nhiêu tiền Chế biến thực phẩm quá mặn Chế độ ăn quá mặn có liên quan đến viêm dạ dày, tạo điều kiện cho vi khuẩn HP phát triển – loại vi khuẩn có mặ ở trên 80% bệnh nhân ung thư dạ dày. Để đảm bảo chế độ dinh dưỡng khỏe mạnh, các chuyên gia y tế khuyên mỗi người không nên ăn nhiều hơn 5 – 6 gram muối mỗi ngày. Ăn quá nhiều đồ chua, cay Ăn quá nhiều đồ ăn cay, chua khi đói có khả năng phá vỡ lớp màng nhầy bảo vệ dạ dày dễ dẫn đến viêm loét dạ dày, trào ngược acid dạ dày và làm tăng nguy cơ mắc ung thư. Ngoài ra, một số loại gia vị chế biến sẵn như bột ớt nếu không được bảo quản đúng cách dễ bị mốc chứa aflatoxin gây độc và ung thư, chưa kể đến thực phẩm có thể bị trộn với một số loại chất hóa học tạo màu nguy hiểm khác. Lười vận động Tăng cường luyện tập thể dục thể thao không chỉ giúp cơ thể hoạt bát mà còn đầy lùi được một số bệnh ung thư Thói quen lười vận động rất phổ biến và thường gây hậu quả về lâu dài. Lưỡi vận động không chỉ khiến cơ thể uể oải, thiếu sức sống mà còn gia tăng nguy cơ ung thư, nhất là khi kết hợp với chế độ ăn uống không khoa học. Lười vận động làm tích tục lớp mỡ ở thành dạ dày do không được tiêu hóa hết dễ gây trào ngược acid dạ dày, viêm loét dạ dày… tạo điều kiện cho bệnh phát triển. Để phòng tránh bệnh ung thư dạ dày, mỗi người cần xây dựng cho mình một chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh. Bên cạnh đó, khám sức khỏe và tầm soát ung thư định kì cũng cần được quan tâm đúng mức, đặc biệt là những người thuộc nhóm nguy cơ cao.
thucuc
709
Tác hại do rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi và cách phòng ngừa Chứng rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi rất phổ biến bởi độ tuổi này hệ thần kinh cũng như sức khỏe tổng thể có nhiều suy giảm. Đặc biệt, căn bệnh này có thể đe dọa đến tính mạng người già nếu không được điều trị và chăm sóc đúng cách. 1. Bệnh rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi là gì? Ở người cao tuổi, sự lão hóa ngày càng tăng khiến sức khỏe suy giảm nhiều, lại kết hợp với các căn bệnh thường gặp ở tuổi già. Do đó, người ở độ tuổi này thường chỉ có thời gian ngủ đêm kéo dài khoảng 4 tiếng mỗi ngày. Ngoài ra, giấc ngủ không sâu, khó vào giấc, thường nằm trằn trọc mãi không ngủ được. Cũng có trường hợp dễ vào giấc ngủ, song cũng thức dậy sớm rồi nằm trằn trọc cả đêm. Người cao tuổi dễ bị mất ngủ hoặc đảo lộn giấc ngủ 2. Biểu hiện của rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi Có hai trạng thái của rồi loạn giấc ngủ ở người già. Đó là mất ngủ và đảo lộn giấc ngủ. Rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi – dạng mất ngủ: Người bị mất ngủ không ngủ được cả vào ban đêm lẫn ban ngày. Người bệnh không ngủ được hoặc khó ngủ, ngủ rất ít, dễ tỉnh giấc. Thời gian giấc ngủ bị đảo lộn: Người cao tuổi thường không ngủ được vào ban đêm mà lại ngủ vào ban ngày. Khi bị đảo lộn giấc ngủ, người bệnh sẽ ngủ vào ban ngày trong khi lại tỉnh táo khó ngủ nổi vào buổi đêm. 3. Nguyên nhân của từng dạng rối loạn giấc ngủ ở người già 3.1. Nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi – dạng đảo lộn giấc ngủ: Tình trạng đảo lộn giấc ngủ hay gặp ở người già do chức năng hoạt động của não bộ bị rối loạn trong quá trình lão hóa. CŨng có thể do não suy giảm chức năng do hậu quả của cơn tai biến mạch máu não hoặc sau một căn bệnh nặng… Cần tuân thủ chỉ định dùng thuốc của bác sĩ chuyên khoa về loại thuốc, hàm lượng  thuốc và thời gian sử dụng. 3.2. Nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi – dạng mất ngủ: Với chứng mất ngủ ở người cao tuổi, một số nguyên nhân chính gây bệnh bao gồm: – Ít vận động thân thân là điều thường gặp ở nhiều người cao tuổi do ngại, mệt… Điều này khiến cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi, ốm yếu, sức khỏe càng giảm sút nên người bệnh càng khó ngủ. – Trước khi ngủ có sử dụng đồ uống, đồ ăn có chứa thành phần chất gây kích thích thần kinh như cafe, cola, trà hay uống một số loại thuốc có thành phần gây ra tình trạng mất ngủ. Hoặc do thói quen xấu thường xuyên uống rượu trước khi đi ngủ, rồi dừng đột ngột không uống. Đây cũng là một yếu tố có thể gây ra tình trạng mất ngủ. – Thường uống thuốc an thần trước khi ngủ thì sau khi ngừng uống thuốc cũng khiến người cao tuổi khó đi vào giấc ngủ hơn – Do tác dụng phụ của các loại thuốc bao gồm thuốc điều trị bệnh huyết áp cao, bệnh trầm cảm Những thuốc này sẽ tác động lên hệ thần kinh trung ương nên dễ khiến người bệnh mất ngủ. – Những bất ổn liên quan đến tuổi tác và bệnh lý nền cũng ảnh hưởng đến người già và gây mất ngủ. Có thể kể đến chứng đau xương khớp hoặc đau cột sống mạn tính, khó thở khi ngủ, thận suy giảm chức năng gây tình trạng tiểu đêm. Hoặc tình trạng rối loạn nhịp tim, co giật ở chân, chuột rút, dị ứng đêm, hay hội chứng cường giáp (một bệnh nội tiết phổ biến) đều có thể là nguyên nhân khiến cho người già bị mất ngủ. – Chứng trầm cảm ở người cao tuổi cũng là nguyên nhân gây mất ngủ ở độ tuổi này. Quá nhiều lo âu, nghĩ ngợi, đôi khi thái quá khiến giấc ngủ của người già dễ bị tác động xấu. Sự căng thẳng, lo lắng cũng khiến người cao tuổi ngủ không yên giấc, hay mơ ác mộng dẫn đến tỉnh giấc giữa đêm và khó ngủ lại sau đó. 4. Bệnh rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi nguy hiểm thế nào? Những người đang gặp phải tình trạng rối loạn giấc ngủ thì cơ thể không được hồi phục đầy đủ sau các hoạt động sinh hoạt. Từ đó dễ dẫn tới tình trạng mệt mỏi, suy nhược, ảnh hưởng tiêu cực tới chức năng hệ thần kinh. Khi chứng rối loạn giấc ngủ diễn ra trong thời gian dài còn có thể dẫn tới tình trạng suy nhược cơ thể. Tâm lý nặng nề, bi quan, buồn bã chán nản,. Thậm chí dẫn tới bệnh trầm cảm. Người bệnh thường xuyên tức giận, cáu gắt, chán ăn, sức khỏe giảm sút nghiêm trọng. Thường xuyên rèn luyện thể chất bằng những vận động phù hợp. 5. Điều trị tình trạng này ra sao? Hướng điều trị chung: Người cao tuổi bị rối loạn giấc ngủ cần tránh ngủ vào ban ngày mà rèn luyện ngủ vào ban đêm. Trường hợp không ngủ được vào ban đêm thì có thể sử dụng thuốc an thần theo đơn của bác sĩ. Thông thường người bệnh được tư vấn sử dụng thuốc với hàm lượng ít vào lúc đầu, sau đó giảm dần và ngưng dùng thuốc khi giấc ngủ trở về bình thường. Cần lưu ý tuân thủ chỉ định dùng thuốc của bác sĩ chuyên khoa về loại thuốc, hàm lượng  thuốc và thời gian dùng thuốc. Không tự chọn mua thuốc mà không có ý kiến bác sĩ, không tự ý tăng giảm liều lượng hoặc ngừng thuốc Cách khắc phục chứng mất ngủ – một trong các loại rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi: – Ngủ trong môi trường yên tĩnh, không có ánh sáng. Có thể tìm hiểu hoặc hỏi ý kiến bác sĩ để biết áp dụng kết hợp các yếu tố hỗ trợ giấc ngủ như tiếng động đều đều nhẹ nhàng để tạo điều kiện đi vào giấc ngủ dễ dàng hơn. – Thường xuyên rèn luyện thể chất bằng những vận động phù hợp. – Tránh suy nghĩ nhiều và nặng nề, để đầu óc thảnh thơi. Dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, thư giãn, nghĩ tích cực, lạc quan – Nếu có bệnh nền như bệnh tim mạch, chứng đau nhức xương khớp và cơ thể hay tình trạng dễ dị ứng thì cần điều trị tích cực để tránh ảnh hưởng xấu đến giấc ngủ. – Không lạm dụng thuốc an thần quá nhiều, cần dùng thuốc theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, 6. Cách phòng ngừa chứng rối loạn giấc ngủ với người cao tuổi Thực hiện và duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học, phù hợp với độ tuổi. Thành phần dinh dưỡng hàng ngày nên có nhiều rau xanh, ăn nhiều cá thay cho thịt. Hạn chế chất béo, tránh ăn mặn… Vận động thân thể, tập thể dục đều đặn hàng ngày và vừa sức. Tập đi ngủ sớm vào buổi tối. Giữ môi trường không gian nơi ngủ được sạch, thoáng, tĩnh lặng và không có ánh sáng gắt. Tránh uống nước gần giờ đi ngủ. Giữ tâm  trang vui vẻ, bình thản, không nặng nề căng thẳng để hệ thần kinh, đầu não được bảo vệ, giảm tổn thương.
thucuc
1,334
Viêm gan siêu vi C nguyên nhân gây xơ gan, ung thư Viêm gan siêu vi C là bệnh truyền nhiễm do viêm gan siêu vi C (HCV) gây ra. Bệnh là nguyên nhân gây xơ gan, ung thư gan hàng đầu. 1. Viêm gan siêu vi C là bệnh gì? Viêm gan C là bệnh nhiễm trùng gan do siêu vi C (HCV) gây ra. Bệnh khiến các tế bào gan bị viêm, gây rối loạn chức năng gan. Tình trạng viêm trong mô gan có thể dẫn tới các tổn thương vĩnh viễn, dẫn đến biến chứng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan.  Viêm gan C có 2 dạng cấp tính và mãn tính:  – Viêm gan C cấp tính: Tình trạng nhiễm trùng ngắn hạn, trong vòng 6 tháng sau khi virus HCV xâm nhập vào cơ thể. Khoảng 15 – 25% các trường hợp nhiễm virus C tự khỏi mà không cần điều trị đặc hiệu. Tuy nhiên, đa số trường hợp người bệnh viêm gan cấp tính đều chuyển qua mãn tính.  – Viêm gan C mãn tính: Tình trạng nhiễm trùng trên 6 tháng. Bệnh có thể tồn tại suốt đời và gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Người bệnh có nguy cơ xơ gan, ung thư gan và tử vong khi mắc bệnh. Viêm gan C là bệnh truyền nhiễm ảnh hưởng đến gan, do viêm gan siêu vi C (HCV) gây ra. 2. Bệnh viêm gan C có biểu hiện như thế nào? Bệnh viêm gan siêu vi C thường không có triệu chứng, nhưng viêm gan C mạn tính có thể dẫn đến mô sẹo và cuối cùng là xơ gan. Hầu hết những người bị viêm gan C chỉ có các triệu chứng như mệt mỏi, mơ hồ hoặc rối loạn chức năng tiêu hóa.  Đa số người bệnh biết mình bị viêm gan mãn tính khi được sàng lọc hiến máu hoặc xét nghiệm máu trong khám sức khỏe định kỳ, hoặc trước khi thực hiện các thủ thuật hoặc phẫu thuật bệnh lý khác. -Bệnh viêm gan C gây triệu chứng cấp ở 15% số ca nhiễm. Các triệu chứng thường nhẹ và không rõ ràng như: Nôn, đau cơ và khớp và sụt cân. Hầu hết các ca viêm cấp không có vàng da. Khoảng 10 -15% số ca nhiễm viêm gan C cấp tính tự hồi phục, thường là ở bệnh nhân trẻ và ở nữ giới. -Có khoảng 80% số người nhiễm siêu vi viêm gan C chuyển sang viêm mạn. Viêm gan C mạn tính rất dễ dẫn đến xơ gan và ung thư gan. 3. Chẩn đoán bệnh viêm gan C bằng phương pháp nào? Đường lây chủ yếu của viêm gan siêu vi C là đường truyền máu và các thủ thuật y khoa không an toàn, tiêm chích ma túy…Có thể chẩn đoán viêm gan C thông qua xét nghiệm máu, khám chuyên khoa gan… Đầu tiên, người bệnh thực hiện xét nghiệm máu để kiểm tra kháng thể chống HCV. Đây là những chất cơ thể tạo ra nhằm chống lại virus viêm gan C, thường xuất hiện khoảng 12 tuần sau nhiễm virus. Nếu kết quả xét nghiệm mà kháng thể chống HCV dương tính, khả năng cao người bệnh đã bị nhiễm virus.  Bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện một số phương pháp xét nghiệm chẩn đoán khác gồm: – Xét nghiệm HCV – RNA đo số lượng ARN virus có trong máu người bệnh.  – Xét nghiệm xác định gen tìm ra loại virus viêm gan C nào gây bệnh. Có đến 6 kiểu gen chính của HCV… Bệnh viêm gan C mạn tính cần được điều trị sớm nhằm: Xét nghiệm xác định gen tìm ra loại virus viêm gan C nào gây bệnh; giảm thiểu, loại trừ hoàn toàn tình trạng viêm gan, ngăn ngừa biến chứng xơ gan, ung thư gan; đào thải, giảm bớt lượng siêu vi C trong cơ thể, đặc biệt là gan. Cùng với viêm gan siêu vi B, viêm gan siêu vi C là nguyên nhân gây xơ gan, ung thư gan hàng đầu. 4. Cách điều trị viêm gan siêu vi C hiệu quả Đối với những bệnh nhân mắc viêm gan C mạn tính, dùng thuốc điều trị kháng virus là phương pháp cần thiết. Thuốc điều trị giúp tiêu diệt virus viêm gan C, phòng ngừa tổn thương gan và làm chậm quá trình tổn thương gan.  4.1. Các loại thuốc điều trị bệnh Trước đây, interferon và ribavirin là 2 loại thuốc được sử dụng nhiều. Tuy nhiên thuốc này không có hiệu quả điều trị cao và có thể gây ra tác dụng phụ.  Thời gian gần đây, thuốc kháng virus tác dụng trực tiếp kiểu gen (DAAs) là loại thuốc mới cho hiệu quả cao và ít gây tác dụng phụ.  Tuy nhiên, để phát huy tác dụng tốt nhất của thuốc, bệnh nhân cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ tuyệt đối. Thuốc phụ thuộc vào kiểu gen virus viêm gan C. Chính vì thế, bệnh nhân chỉ được uống thuốc theo kê đơn bác sĩ, không tự ý điều chỉnh hàm lượng và thời gian sử dụng. 4.2. Thời gian điều trị viêm gan siêu vi C Thời gian điều trị nhanh hay chậm phụ thuộc vào mức độ bệnh của từng bệnh nhân cụ thể. Thông thường, quá trình điều trị có thể kéo dài từ 8 đến 12 tuần. Một số trường hợp cần điều trị trong 16 – 24 tuần, do tổn thương nặng ở gan.  Khi lượng virus giảm và không phát hiện virus trong máu sau 2 tuần điều trị thì được coi là khỏi bệnh và có thể kết thúc điều trị.  4.3. Lưu ý – Thuốc điều trị có thể có tác dụng phụ với mức độ nhẹ như rối loạn giấc ngủ, đau đầu, mệt mỏi… – Tuyệt đối tuân thủ đơn thuốc và hướng dẫn sử dụng của bác sĩ.  – Tìm hiểu về những tác dụng phụ, cảnh báo đặc biệt trước khi sử dụng thuốc điều trị.  – Bệnh nhân nên ăn uống, ngủ đủ giấc mỗi ngày.  – Thông báo ngay với bác sĩ để được điều chỉnh loại thuốc và liều lượng thuốc phù hợp.  Khám ngay viêm gan C để phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm Người bệnh viêm gan C cần được thăm khám bởi bác sĩ và điều trị tích cực theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Việc lựa chọn một địa chỉ khám chữa gan uy tín, chất lượng để tiến hành điều trị có ý nghĩa quan trọng với người bệnh viêm gan C nói riêng và người bệnh gan nói chung.
thucuc
1,146
Các dấu hiệu tiểu đường ở nam giới cần lưu ý Bệnh tiểu đường xảy ra ở cả nam giới và nữ giới. Ngoài những biểu hiện chung như khát nước, hơi thở có mùi, vết thương chậm lành,… nam giới mắc tiểu đường còn có những biểu hiện riêng. Dưới đây là các dấu hiệu tiểu đường ở nam giới và gợi ý cách phòng bệnh hiệu quả. 1. Các dấu hiệu tiểu đường ở nam giới Dưới đây là một số dấu hiệu tiểu đường ở nam giới: - Thường xuyên đi tiểu: Triệu chứng này dễ bị nhầm lẫn với một số bệnh lý khác, nhất là bệnh tuyến tiền liệt. - Thường xuyên đi tiểu: Triệu chứng này dễ bị nhầm lẫn với một số bệnh lý khác, nhất là bệnh tuyến tiền liệt. - Mệt mỏi: Người bị tiểu đường phải đối mặt với tình trạng mất cân bằng đường huyết, insulin hoạt động thiếu hiệu quả. Do đó, lượng đường huyết không thể chuyển sang tế bào. Từ đó, cơ thể sẽ luôn trong trạng thái thiếu năng lượng khiến người bệnh thường xuyên mệt mỏi. - Giảm hoặc tăng cân không rõ nguyên nhân: Thông thường, người bệnh tiểu đường mất khả năng hấp thụ glucose cùng với tình trạng thường xuyên đi tiểu sẽ dễ gây giảm cân không rõ nguyên nhân Bên cạnh đó, cũng có những trường hợp phản ức ngược khiến người bệnh luôn có cảm giác thèm ăn và cuối cùng dẫn đến tăng cân. - Xuất tinh sớm cũng là triệu chứng có thể gặp phải ở những nam giới mắc bệnh tiểu đường type 2. - Rối loạn cương dương: Bệnh tiểu đường có thể gây ảnh hưởng đến các dây thần kinh và mạch máu. Đây là yếu tố có thể tác động trực tiếp đến khả năng cương cứng của “cậu nhỏ”. Nam giới mắc bệnh tiểu đường có nguy cơ bị rối loạn cương dương cao hơn người bình thường. Đặc biệt, nếu người bệnh ở độ tuổi càng cao thì nguy cơ rối loạn cương dương sẽ càng lớn. - Nấm dương vật: Đây là biểu hiện của nhiều bệnh lý, trong đó bao gồm bệnh tiểu đường. Khi đường huyết tăng cao, cơ thể sẽ có nguy cơ cao bị nhiễm nấm. Ở nam giới mắc bệnh tiểu đường, bệnh nhân có nguy cơ cao bị nhiễm nấm ở da vùng kín. Đặc biệt, những trường hợp bệnh nhân tiểu đường không cắt bao quy đầu thì nguy cơ nhiễm nấm sẽ càng tăng. - Thực tế, có những trường hợp bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường nhưng không có biểu hiện bất thường trong suốt nhiều năm. Do đó, bác sĩ khuyên bạn nên đi khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm bất thường, đặc biệt những đối tượng có nguy cơ cao càng cần phải chú ý đến vấn đề này. 2. Chỉ số glucose trong máu bao nhiêu là bị bệnh tiểu đường? Ngoài thăm khám lâm sàng, khai thác một số thông tin cần thiết từ người bệnh, bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện xét nghiệm glucose để chẩn đoán bệnh tiểu đường. Người bệnh sẽ được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường nếu: - Kết quả cho thấy, nồng độ Glucose trong máu (đo được khi người bệnh đói) lớn hơn hoặc bằng 126 mg/d L (≥ 7,0 mmol/l). - Nồng độ Glucose trong máu (đo tại thời điểm bệnh nhân ăn sau 2 giờ) lớn hơn hoặc bằng 200 mg/d L. - Nồng độ Glucose trong máu bằng hoặc lớn hơn 200 mg/d L khi đo ở bất cứ thời điểm nào trong ngày. - Nếu kết quả chỉ số Glucose là 110 - 126 mg/dl khi người bệnh đói: Bệnh nhân sẽ được xếp vào trường hợp bị rối loạn đường huyết. Trong trường hợp, người bệnh không có một số biểu hiện bệnh tiểu đường thì bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm khoảng 2 lần và mỗi lần cách nhau khoảng 7 ngày để có được kết quả chính xác nhất. 3. Phương pháp điều trị bệnh tiểu đường Có nhiều phương pháp điều trị bệnh tiểu đường và tùy vào từng trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp. Bệnh tiểu đường có thể tiến triển theo từng giai đoạn. Vì thế, người bệnh cần thăm khám định kỳ để được các bác sĩ đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe hiện tại và lên phác đồ điều trị phù hợp. - Đối với bệnh nhân mắc tiểu đường tuýp 1: Do cơ thể không thể tự sản xuất insulin nên bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh dùng insulin suốt đời. - Đối với bệnh nhân mắc tiểu đường type 2: Người bệnh có thể được bác sĩ kê đơn thuốc điều trị đường uống, đường tiêm để duy trì lượng đường ổn định trong máu. - Tất cả các trường hợp bệnh nhân tiểu đường đều cần áp dụng chế độ ăn uống khoa học và tập luyện hợp lý. + Chế độ ăn uống: Đây là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người bệnh. Chế độ ăn uống hợp lý có thể giúp bạn kiểm soát bệnh tốt. Một số nguyên tắc trong chế độ ăn của người bệnh tiểu đường: Đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng, không làm tăng đường huyết quá nhiều sau bữa ăn. Bữa ăn cần đảm bảo cân bằng carbohydrate, protein và chất béo. Người bệnh cần lưu ý ăn nhiều rau xanh, trái cây, hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm ít chất xơ,… Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa và các chuyên gia dinh dưỡng để chuẩn bị thực đơn phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình. + Chế độ tập luyện Cùng với chế độ ăn uống, bệnh nhân cũng cần phải lưu ý đến chế độ vận động. Khi tập luyện hợp lý, người bệnh không chỉ giảm chỉ số đường huyết mà còn duy trì vóc dáng cân đối, trọng lượng vừa phải và từ đó giảm nguy cơ mắc các bệnh lý khác, bao gồm bệnh tim mạch. Người bệnh nên tập thể dục ít nhất là 5 ngày/tuần. Mỗi buổi tập nên kéo dài 30 phút. Người bệnh có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để được chỉ dẫn về những bài tập phù hợp và mang lại hiệu quả tốt nhất.
medlatec
1,071
Hướng dẫn cách sử dụng kháng sinh đường ruột an toàn, hiệu quả Hiện nay, nhiều người đang sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị các vấn đề liên quan tới đường ruột. Nếu sử dụng đúng cách, chúng ta có thể cải thiện các vấn đề sức khỏe hiệu quả, ngược lại, việc lạm dụng kháng sinh có thể để lại nhiều hậu quả khó lường. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng thuốc kháng sinh đường ruột an toàn và đem lại hiệu quả tích cực. 1. Tìm hiểu chung về thuốc kháng sinh đường ruột Thuốc kháng sinh có lẽ không còn xa lạ đối với chúng ta, loại dược phẩm này có tác dụng loại bỏ viêm khuẩn cực kỳ tốt, đồng thời giảm thiểu sự quá trình của vi khuẩn gây hại cho sức khỏe. Đối với bệnh nhân gặp vấn đề liên quan tới đường ruột, bác sĩ có thể chỉ định họ sử dụng thuốc kháng sinh đường ruột. Nếu kiên trì điều trị và duy trì liều lượng thích hợp, vi khuẩn gây bệnh ở đường ruột sẽ bị tiêu diệt, cải thiện các triệu chứng nghiêm trọng. Kháng sinh là thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ, chúng ta không được tự ý điều trị khi chưa có sự hướng dẫn. Một số trường hợp được khuyến cáo nên điều trị bằng kháng sinh là: người bị nhiễm khuẩn đường ruột do nhiều nguyên nhân khác nhau, bệnh nhân tiêu chảy cấp trong nhiều ngày liên tục, nhất là người đi đại tiện ra máu. Ngoài ra, nếu phát hiện tình trạng nhiễm trùng đường ruột, bệnh nhân nên đi khám và sử dụng kháng sinh đường ruột để tiêu diệt vi khuẩn gây nhiễm trùng. Trên thực tế, chỉ khi thực sự cần thiết thì chúng ta mới dùng tới thuốc kháng sinh. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng việc lạm dụng thuốc, đặc biệt là kháng sinh sẽ để lại nhiều hậu quả khó lường, gây hại cho sức khỏe. Nếu bạn đang bị nhiễm nấm đường ruột hoặc viêm ruột kết màng giả, bác sĩ không khuyến khích điều trị với thuốc kháng sinh, bởi vì hiệu quả điều trị không cao, thậm chí không có lợi cho sức khỏe. Đặc biệt, khi một số loại ký sinh trùng tấn công vào đường ruột, ví dụ như giun, sán, thuốc kháng sinh sẽ không phát huy hiệu quả. Chính vì thế, bạn không nên uống kháng sinh trong trường hợp này. 2. Cách sử dụng một số loại thuốc kháng sinh đường ruột an toàn, hiệu quả Ngày nay, nhiều loại kháng sinh đường ruột được sản xuất để phục vụ nhu cầu điều trị bệnh, cải thiện các vấn đề đường ruột. Vậy cách sử dụng của từng loại thuốc kháng sinh như thế nào, mời mọi người tham khảo thông tin dưới đây. 2.1. Thuốc Amoxicillin Amoxicillin là một trong những dòng kháng sinh khá phổ biến hiện nay và có thể điều trị nhiều vấn đề liên quan tới đường ruột. Trong đó, bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn H. pylori được chỉ định dùng thuốc để kiểm soát tình hình sức khỏe. Sau một thời gian kiên trì điều trị, bạn sẽ thấy những dấu hiệu chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, nhiều bạn có tiền sử dị ứng với một số thành phần có trong thuốc Amoxicillin, tốt nhất mọi người nên tìm hiểu thật kỹ bảng thành phần trước khi quyết định điều trị bằng loại thuốc này. Đây là cách tốt nhất nhằm tránh rủi ro không đáng có xảy ra trong quá trình điều trị với thuốc kháng sinh. 2.2. Nhóm thuốc Sulfamid Nhắc tới kháng sinh đường ruột, chúng ta không thể bỏ qua nhóm thuốc Sulfamid, cụ thể là thuốc Cotrim. Những người đang mắc bệnh nhiễm khuẩn đường ruột thường được chỉ định sử dụng loại thuốc kể trên, ngoài ra, bệnh nhân nhiễm khuẩn sinh dục, đường hô hấp cũng có thể tham khảo và sử dụng trong trường hợp cần thiết. Bên cạnh công dụng tiêu diệt vi khuẩn, nhóm thuốc Sulfamid có thể gây ra nhiều tác dụng phụ, ví dụ như thiếu máu, suy giảm hoạt động thận,… Bệnh nhân cần tìm hiểu kỹ về công dụng cũng như tác dụng phụ trước khi sử dụng. 2.3. Nhóm thuốc Quinolon Nhóm thuốc Quinolon là các loại kháng sinh đường ruột khá phổ biến hiện nay, trong đó có thể kể đến một số sản phẩm: Ofloxacin hoặc Ciprofloxacin… Nhìn chung, loại thuốc này cho hiệu quả tương đối tốt với những bệnh nhân gặp vấn đề về đường ruột. Song, phụ nữ đang mang thai, cho con bú hoặc trẻ em dưới 18 tuổi không được phép sử dụng nhóm thuốc Quinolon để hạn chế những ảnh hưởng xấu xảy ra với sức khỏe. 3. Lạm dụng kháng sinh đường ruột gây ra hậu quả như thế nào? Ngày nay, nhiều bạn lạm dụng kháng sinh trong điều trị bệnh đường ruột và phải đối mặt với nhiều hậu quả khó lường. Loạn khuẩn đường ruột là một trong những vấn đề thường gặp nhất, chúng ta tuyệt đối không được chủ quan. Nguyên nhân là do khi lạm dụng kháng sinh đường ruột quá lâu, các lợi khuẩn cũng bị tiêu diệt và dẫn tới tình trạng loạn khuẩn đường ruột. Đây là cơ hội tốt để các loại vi khuẩn gây hại cho sức khỏe sinh sôi, phát triển và gây ra nhiều tổn thương nghiêm trọng cho đường ruột. Một số triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân loạn khuẩn đường ruột là: tiêu chảy trong một thời gian dài, cơ thể sút cân nhanh chóng. Bên cạnh đó, loạn khuẩn đường ruột cũng là nguyên nhân gây suy giảm khả năng miễn dịch của cơ thể. Như vậy việc sử dụng thuốc kháng sinh đường ruột cần phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân không nên tự ý dùng. Nếu lạm dụng thuốc, chúng ta sẽ đối mặt với nhiều hậu quả khó lường.
medlatec
1,022
Số lượng bạch cầu trong máu ở người bình thường 1. Bạch cầu là gì? Bạch cầu trong máu là một tế bào miễn dịch giúp phát hiện và tiêu diệt các vật lạ xâm nhập, gây bệnh trong máu Bạch cầu trong máu là một tế bào miễn dịch giúp phát hiện và tiêu diệt các vật lạ xâm nhập, gây bệnh trong máu 2. Phân loại bạch cầu trong máu Bạch cầu gồm 3 loại chính là: bạch cầu hạt, tế bào lympho và bạch cầu đơn nhân. 2.1. Bạch cầu hạt Bạch cầu hạt được đặc trưng bởi các hạt nhuộm màu khác nhau trong tế bào chất. Có ba loại bạch cầu hạt: bạch cầu trung tính (neutrophil), bạch cầu ái kiềm (basophil) và bạch cầu ái toan (eosinophil), được đặt tên theo các thuộc tính nhuộm màu của chúng. Ngoài ra chúng ta cũng có thể gọi những bạch cầu có hạt là bạch cầu đa nhân (vì nhân của nó thường được phân thành nhiều múi khác nhau và thường có từ 1 – 5 múi). 2.2. Tế bào Lympho Là các tế bào chuyên biệt của hệ miễn dịch, các tế bào lympho (lymphocyte) rất phổ biến trong hệ bạch huyết. Trong máu có ba loại lympho là tế bào B, tế bào T và các tế bào giết tự nhiên. 2.3. Bạch cầu đơn nhân Bạch cầu đơn nhân có chức năng “dọn dẹp chân không” của bạch cầu trung tính, nhưng chúng có đời sống dài hơn bởi chúng còn có vai trò bổ sung khác. Bạch cầu đơn nhân đưa các kháng nguyên của tác nhân gây bệnh tới cho tế bào T. Bạch cầu đơn nhân có thể biệt hóa thành đại thực bào tại các mô khác nhau của cơ thể. 3. Số lượng bạch cầu trong máu ở người bình thường là bao nhiêu? Ở một người bình thường, số lượng bạch cầu trong máu rơi vào khoảng từ 4.0 đến 10.0G/L. Và chỉ số dùng để đo số lượng bạch cầu là chỉ số WBC, chỉ số này có trong xét nghiệm tổng phân tích máu thường quy. – Nếu chỉ số WBC tăng cao hơn so với mức bình thường, thì rất có thể bạn đang mắc phải các bệnh viêm nhiễm, bệnh máu ác tính, các bệnh bạch cầu,.. – Nếu chỉ số WBC giảm hơn so với mức bình thường, cảnh báo bạn đang thiếu hụt vitamin B12, giảm trong bệnh suy tủy hoặc nhiễm khuẩn,… Bạch cầu trong máu cao hay thấp đều cảnh báo những nguy hiểm đến sức khỏe, bạn cần chú ý 4. Các chỉ số xét nghiệm khác đánh giá bệnh bạch cầu Chỉ số WBC phản ánh số lượng bạch cầu trong một thể tích máu. Tuy nhiên để có căn cứ chính xác đánh giá các bệnh lý về bạch cầu thì ngoài chỉ số WBC, bác sĩ còn phải căn cứ vào các chỉ số xét nghiệm máu khác liên quan để đánh giá như: chỉ số NEUT, LYM, MONO, EOS, BASO,… 4.1. NEUT (Neutrophil – Bạch cầu trung tính) – Giá trị tăng cao trong nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim cấp, stress, ung thư, bệnh bạch cầu dòng tủy,… – Giảm: nhiễm virus, giảm sản hoặc suy tủy, các thuốc ức chế miễn dịch, xạ trị,… 4.2. LYM (Lymphocyte – Bạch cầu Lympho) – Giá trị bình thường: 19- 48% (0.9 – 5.2 G/L). – Tăng: nhiễm khuẩn mạn, lao, nhiễm một số virus khác, bệnh CLL, bệnh Hogdkin,… – Giảm: giảm miễn nhiễm, nhiễm HIV/AIDS, ức chế tủy xương do các hóa chất trị liệu, các ung thư, tăng chức năng vỏ thượng thận, sử dụng glucocorticoid… 4.3. MONO (Monocyte – Bạch cầu Mono) – Giá trị bình thường: 3.4 – 9% (0.16 -1 G/L). – Tăng: chứng tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm khuẩn của nhiễm virus khác, bệnh bạch cầu dòng mono, trong rối loạn sinh tủy,… – Giảm trong các trường hợp thiếu máu do suy tủy, các ung thư, sử dụng glucocorticoid… 4.4. EOS (Eosinophil – Bạch cầu đa múi ưa axit) – Giá trị bình thường: 0- 7% (0- 0.8 G/L). – Tăng: nhiễm ký sinh trùng, dị ứng,… 4.5. BASO (Basophil – Bạch cầu đa múi ưa kiềm) – Giá trị bình thường: 0 – 1.5% ( 0 – 0.2G/L) – Tăng: một số trường hợp dị ứng, bệnh bạch cầu, suy giáp. 4.6. LUC (Large Unstained Cells) – Có thể là các tế bào lympho lớn hoặc phản ứng, các monocyte hoặc các bạch cầu non. – Giá trị bình thường: 0- 4% (0- 0.4G/L). – Tăng: bệnh bạch cầu, suy thận mạn tính, phản ứng sau phẫu thuật và sốt rét, nhiễm một số loại virus (LUC bình thường ko loại trừ nhiễm virus vì không phải tất cả các virus có thể làm tăng số lượng LUC),… 5. Xét nghiệm số lượng bạch cầu trong máu ở đâu? Xét nghiệm số lượng bạch cầu trong máu và các chỉ số liên quan giúp đánh giá các bệnh lý về bạch cầu. Từ đó bác sĩ sẽ có những căn cứ để chẩn đoán chính xác và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Các chỉ số này sẽ được phản ánh trong kết quả xét nghiệm máu và bạn nên chọn một đơn vị uy tín để thực hiện dịch vụ này. Chỉ số xét nghiệm máu giúp phản ánh nhiều bệnh lý mà bạn có thể gặp phải
thucuc
886
Dùng bao cao su có an toàn không và những vấn đề liên quan Sử dụng bao cao su là một trong những phương pháp tránh thai phổ biến, đồng thời, giúp phòng tránh nguy cơ lây nhiễm bệnh tình dục. Nhưng nhiều người vẫn không biết dùng bao cao su có an toàn không, và sử dụng như thế nào là an toàn nhất. 1. Dùng bao cao su có an toàn không? Một trong những phương pháp tránh thai an toàn cũng như phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục hiệu quả chính là đeo bao cao su. Bao cao su có thể đảm bảo hiệu quả tránh thai lên đến 98%, đồng thời, bảo vệ cơ thể trước nguy cơ lây nhiễm bệnh phụ khoa, bệnh tình dục. Như vậy, dùng bao cao su có an toàn không? Câu trả lời là có, với điều kiện chọn bao cao su chất lượng và sử dụng đúng cách. Ngược lại, nếu chọn bao su kém chất lượng và sử dụng sai cách thì rất dễ xảy ra sự cố bao cao su tuột, rách,… Và như vậy, khả năng an toàn sẽ thấp, thậm chí dẫn đến mang thai ngoài ý muốn. 2. Cách sử dụng theo khuyến cáo Thực tế, tính an toàn của bao cao su phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trong đó, quan trọng nhất là chất lượng bao cao su và cách sử dụng trong quá trình quan hệ. Chất lượng bao cao su Để chọn được bao cao su chất lượng, bạn đừng bỏ qua những lưu ý sau: Ưu tiên những sản phẩm của thương hiệu lớn, uy tín. Tuyệt đối không sử dụng bao cao su không rõ nguồn gốc, xuất xứ. Chất liệu bao su mềm mại, đàn hồi, co giãn tốt. Điều này sẽ giúp mang đến cảm giác dễ chịu nhất cho cả 2 người trong quá trình giao hợp. Kích cỡ bao cao su vừa vặn, không quá chật (gây đau) hay quá rộng (dễ bị tuột). Chiều dài từ 17cm, độ rộng từ 49 - 52 (+-2)cm, độ dày 0,65cm. Mùi bao cao su dễ chịu, không quá gắt. Thường thì các sản phẩm không mùi hoặc mùi trái cây, mùi hoa là được yêu thích nhất. Nếu chọn bao cao su có chất bôi trơn thì nên chọn sản phẩm có chất bôi trơn gốc nước hoặc silicone để không bị kích ứng. Sử dụng bao cao su như nào nào mới đúng? Như đã nói ở trên, dùng bao cao su có an toàn không phụ thuộc rất lớn vào cách sử dụng. Vậy sử dụng như thế nào cho đúng và đạt hiệu quả cao nhất? Đầu tiên, kiểm tra vỏ bao cao su, đảm bảo vỏ không bị trầy, xước, thủng, rách. Đặc biệt, bao cao su không quá thời hạn sử dụng. Tiếp đến, đẩy bao cao su về một góc vỏ rồi nhẹ nhàng xé góc vỏ đối diện. Vỏ bao cao su rất dễ xé nên tốt nhất là dùng tay, không nên dùng dao kéo. Bóp phần núm ở đầu bao cao su để đẩy hết không khí ra ngoài, tránh để bao cao su căng phồng khi đeo vào dương vật và rách khi cọ xát với âm đạo. Đặt bao cao lên đầu dương vật và kéo nhẹ nhàng đến gốc dương vật. Luôn đảm bảo bao cao su phủ kín dương vật và không bị tuột khi quan hệ. Sau khi xuất tinh, cẩn thận tuột bao cao su ra khỏi dương vật khi dương vật vẫn còn trong trạng thái cương. Buộc bao cao su đã sử dụng và cho vào thùng rác. 3. Một số sai lầm cần tránh khi sử dụng bao cao su Mặc dù biết được dùng bao cao su có an toàn không, thế nhưng, rất nhiều nam giới mắc phải một số sai lầm dưới đây khi sử dụng bao cao su. Không kiểm tra hạn sử dụng Bất kỳ sản phẩm nào cũng có hạn sử dụng. Và bao cao su cũng không ngoại lệ. Nếu không kiểm tra thời hạn và sử dụng bao cao su hết hạn thì rất dễ gặp sự cố bao su thủng, rách,… dẫn đến mang thai ngoài ý muốn. Ngoài ra, bao cao su hết hạn còn dễ gây kích ứng, dị ứng cho nam giới. Kéo giãn, làm rộng bao cao su trước khi dùng Việc nới giãn hay thổi phồng bao cao su trước khi đeo sẽ khiến bao su không ôm khít dương vật. Lúc này, không chỉ gặp sự cố bao tuột khỏi dương vật mà cảm xúc khi “yêu” cũng bị ảnh hưởng khá nhiều. Không đẩy không khí ra ngoài Phần núm ở đầu bao cao su có chứa không khí. Nếu không bóp phần núm để đẩy không khí ra ngoài thì khi đeo bao cao su vào dương vật rất dễ gặp tình huống bao căng phồng và rách. Đeo bao su không đúng thời điểm Thời điểm lý tưởng để đeo bao cao su là khi dương vật cương cứng và chuẩn bị đưa vào âm đạo. Nếu đeo sớm hơn, khi dương vật còn “mềm” hoặc khi chưa sẵn sàng giao hợp thì sẽ gặp nhiều khó khăn, và bao bị khô nhanh chóng. Ngược lại, đeo quá muộn, khi chuẩn bị xuất tinh thì dễ gặp sự cố đeo không kịp, đồng thời, ảnh hưởng khá nhiều đến cảm xúc thăng hoa. Đeo 2 bao cao su để tăng tính an toàn Dùng bao cao su có an toàn không không phụ thuộc vào số lượng bao cao trong mỗi lần sử dụng. Điều này có nghĩa, không phải cứ đeo 2 bao cao su mỗi lần quan hệ thì tính an toàn sẽ được gia tăng. Ngược lại, việc đeo 2 bao cao su cùng lúc sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến cảm giác khi “yêu” của cả 2 người. Ngoài ra, 2 bao cao su ma sát vào nhau nên dễ bị rách hoặc tuột ra khỏi dương vật. Trên đây là những thông tin giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc dùng bao cao su có an toàn không. Nhìn chung, đây là phương pháp tránh thai an toàn và giúp phòng tránh các bệnh tình dục hiệu quả nếu chọn bao cao su chất lượng và sử dụng đúng cách.
medlatec
1,045
Những điều cần biết khi tiêm vaccine Để giúp cơ thể có được những “kỵ binh” bảo vệ sức khỏe, cách tốt nhất bạn nên chủ động tiêm vaccine phòng ngừa. Dưới đây là những điều cần biết khi tiêm vaccine, bạn đọc nên tham khảo. 1. Tiêm vaccine phòng cúm có tác dụng trong bao lâu? Khi tiêm vaccine phòng cúm vào cơ thể, virus gây ra bệnh cúm có thể kích thích cơ thể sản sinh kháng thể đủ mạnh và đủ nhiều để chống lại virus cúm ở bên ngoài xâm nhập vào. Khả năng bảo vệ sau khi tiêm ngừa đạt khoảng 96 – 97%. Sau khi tiêm ngừa khoảng hai tuần thì vaccine có hiệu quả bảo vệ. Tuy nhiên, một số trường hợp sau khi tiêm ngừa vẫn bị cúm. Nguyên nhân do cơ địa không đáp ứng với vaccine, do bảo quản vaccine không đúng, do nhiễm type virus cúm khác. Tiêm vaccine phòng ngừa bệnh hiệu quả Vaccine ngừa cúm cần được tiêm nhắc lại mỗi năm vì tác dụng của nó trong việc bảo vệ cơ thể giảm sút theo thời gian. Mặt khác, các virus cũng thường xuyên thay đổi, có thể xuất hiện những đột biến khác nhau ở mỗi mùa và ngày càng mạnh hơn. Vì vậy, công thức vaccine cúm cũng được kiểm duyệt và điều chỉnh mỗi năm. 2. Tiêm vaccine thủy đậu sau bao lâu có tác dụng? Sau khi tiêm phòng vaccine ngừa thủy đậu 5 ngày thì vaccien bắt đầu có hiệu quả bảo vệ làm giảm đáng kể tỷ lệ nhiễm bệnh. Thời gian bảo vệ của vaccine thủy đậu bao lâu hiện không xác định được, nhưng một số nghiên cứu cho thấy người được tiêm vaccine có kháng thể bảo vệ kéo dài ít nhất 10-20 năm. 3. Tiêm vaccine rubella bao lâu có thể mang thai? Việc tiêm ngừa rubella thường có miễn dịch suốt đời, nếu bạn được tiêm đủ liều, đủ số mũi theo quy định. Ngoài ra, cũng có một số ít trường hợp có chủng ngừa đầy đủ nhưng vẫn mắc bệnh là do cơ thể chúng ta không tạo ra được kháng thể hoặc tiếp xúc trong môi trường có ổ dịch bệnh rubella lớn, nồng độ virus quá nhiều. Tuy nhiên nếu có chủng ngừa mà mắc bệnh thì mức độ bệnh sẽ nhẹ và ít biến chứng hơn. Tiêm vaccine rubella sau 3 tháng trước khi có ý định có thai Tuy nhiên, để chắc chắn hơn, trước khi có thai bạn nên đi làm xét nghiệm kháng thể rubella tại bệnh viện, xem cơ thể đã đủ lượng kháng thể cần thiết hay chưa? Nếu thiếu thì bác sỹ có thể chỉ định cho bạn tiêm ngừa thêm liều. Vì vaccine rubella khá độc nên sau khi tiêm ngừa từ 3 – 6 tháng bạn mới nên có thai. 4. Tiêm ngừa viêm gan B có bảo vệ được 100% không, bao lâu cần nhắc lại? Khi chích đủ liều, đúng thời gian, khả năng tạo được kháng thể bảo vệ là > 90%. Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, hiệu quả chích ngừa càng cao hơn nữa. Tuy nhiên, cùng với thời gian, lượng kháng thể sẽ giảm đi, do đó cứ sau 15 năm, người ta phải chích nhắc lại một mũi. Nhưng ở các nước có tỷ lệ mắc bệnh VGB cao như Việt Nam, không cần chích nhắc lại sau 15 năm vì cơ thể được tiếp xúc tự nhiên với virus B, xem như cơ thể đã được “nhắc lại”.
thucuc
605
Gãy móng tay: nguyên nhân và cách phòng tránh Gãy móng tay là một trong những hiện tượng thường gặp, có thể xảy ra ở bất kỳ ai. Nguyên nhân gây nên hiện tượng này có thể liên quan tới bệnh lý hoặc không. Vậy hiện tượng này có thể phòng ngừa được không và phòng ngừa thế nào? 1. Nguyên nhân gây gãy móng tay Về nguyên nhân có thể dẫn tới tình trạng móng tay giòn, gãy móng tay, có thể kể đến gồm: Thừa độ ẩm: Trong cuộc sống sinh hoạt hoặc trong lao động hàng ngày, khi móng tay tiếp xúc với nước, bị ướt, chúng có xu hướng dày lên và co lại khi khô. Nếu hiện tượng này xảy ra thường xuyên và lại trong môi trường nước có chất tẩy rửa mạnh, móng có thể bị khô và trở nên dễ bong tróc, dễ gãy. Vấn đề tuổi tác: khi cơ thể càng già, móng tay mọc càng chậm và chúng trở nên khô hơn, mỏng hơn và vì thế trở nên dễ gãy. Mặc dù không phải bất cứ ai già cũng gặp hiện tượng gãy móng tay thường xuyên song nhìn chung, tuổi tác được xem là một trong những nguyên nhân khiến móng tay chân yếu và thoái hóa. Hội chứng Raynaud: Hội chứng này là tình trạng ảnh hưởng tới sự lưu thông, hoạt động của các mạch máu. Lúc này, mạch máu bị tắc nghẽn, máu không được cung cấp đủ tới được các ngón tay chân khiến móng không được nuôi dưỡng và từ đó trở nên khô giòn, dễ gãy. Suy giáp: Tình trạng khiến cho sự tiết mồ hôi - chất dưỡng ẩm tự nhiên của cơ thể bị suy giảm. Từ đó, cả da và móng tay đều trở nên khô hơn. Cùng với hiện tượng móng tay giòn, dễ gãy, bạn có thể gặp thêm một số triệu chứng như: tăng cân, mệt mỏi, cơ thể đau nhức và một số vấn đề khác liên quan tới trí nhớ. Thiếu máu: Xảy ra khi bạn bị mất quá nhiều máu hoặc chế độ ăn uống không đủ chất, thiếu chất sắt. Khi thiếu máu, bạn có các triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, da xanh xao, móng giòn, dễ gãy, cong như chiếc thìa. Hệ quả của việc điều trị ung thư: Một số phương pháp điều trị ung thư như hóa trị có thể khiến cho da, móng trở nên khô, phát triển chậm và dễ gãy. Thiếu dinh dưỡng: Khi xuất hiện hiện tượng gãy móng tay thường xuyên mà không phải do bệnh thì có thể do cơ thể không được cung cấp đủ dinh dưỡng, thiếu vitamin và khoáng chất. Ngoài ra, bạn còn có thể hay bị chuột rút, khô tóc, tróc da,...2. Khắc phục tình trạng gãy móng tay như thế nào? Có thể nói, để khắc phục tình trạng gãy móng tay, cần căn cứ vào nguyên nhân dẫn tới chúng. Đối với những nguyên nhân do bệnh lý Chẳng hạn như suy giáp, Raynaud,... bạn cần chữa trị dứt điểm bệnh. Đồng thời, chia sẻ với bác sĩ điều trị để có được cách hạn chế, khắc phục hiệu quả nhất. Với nguyên nhân không phải bệnh lý Bạn có thể thực hiện một số phương pháp chăm sóc đơn giản để hạn chế tình trạng gãy móng tay như sau: Sử dụng găng tay: khi phải thường xuyên tiếp xúc với nước hoặc mỗi khi sử dụng hóa chất (lau nhà, rửa bát,... ) Việc sử dụng găng tay không chỉ bảo vệ phần móng mà còn hạn chế tình trạng dị ứng đối với da tay. Bổ sung biotin: Biotin không chỉ có tác dụng đối với móng tay mà cả với tóc. Chính vì thế, với những người có tình trạng rụng tóc nhiều, móng tay giòn, dễ gãy, thường được chỉ định bổ sung thêm biotin. Tuy nhiên, đây là chất không thể bổ sung một cách tùy ý, bởi vậy, tốt nhất bạn nên đi kiểm tra để được bác sĩ chỉ định xem có cần thiết bổ sung hay không. Tránh sử dụng các loại móng nhân tạo: Hiện nay, việc dán, nối móng tay được nhiều người lựa chọn bởi tính thẩm mỹ. Tuy nhiên, móng tay giả thường được làm bằng acrylic - có hại cho móng tay thật. Hơn nữa, để tăng độ bám dính của móng giả, bạn thường sẽ phải mài cho móng mỏng đi. Mài mòn, acrylic keo gắn đều là các yếu tố gây hại cho móng của bạn. Hạn chế sơn móng tay: nếu móng của bạn yếu, giòn, dễ gãy, bạn nên hạn chế việc sơn móng tay bởi cũng giống như gắn móng giả, khi sơn, móng phải được mài để tăng độ bám dính. Đây là điều gây hại cho móng. Tăng cường ăn thực phẩm có chứa nhiều protein: khi cơ thể được cung cấp đủ protein, chúng sẽ tăng khả năng sản xuất keratin, giúp tóc, móng thêm chắc khỏe. Vì thế, tiêu thụ thực phẩm có protein tốt cũng giúp ích cho móng tay của bạn. Giữ móng tay ở độ dài vừa phải: có thể nói, để móng tay ở độ dài vừa phải là điều cần thiết bởi có thể vừa giúp chúng bảo vệ phần thịt đầu ngón tay, vừa tránh sự va quệt gây trầy xước. Chú ý chăm sóc tay, móng tay: bạn có thể lựa chọn một số loại kem dưỡng da có chứa các thành phần như alpha hydroxy hoặc lanolin để chăm sóc móng. Chúng sẽ giúp sức khỏe của móng được tăng cường. Ngoài ra, nếu móng có hiện tượng mẻ hoặc tách, bạn có thể sử dụng sơn bóng để sơn lên. Tuy nhiên, tuyệt đối không mài móng, không lạm dụng và không dùng axeton để tẩy. Không sử dụng móng tay như dụng cụ trong cuộc sống: Một số người thường có thói quen sử dụng móng tay để thực hiện một số công việc như: tách vật dụng, mở lon nước ngọt,... Đây là những hành động có thể gây hại cho móng, khiến móng sứt, gãy. Có thể nói, móng tay bị giòn, gãy có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Chúng sẽ không đáng lo nếu tình trạng này không diễn ra thường xuyên và không kèm theo một số triệu chứng khác. Tuy nhiên, nếu bạn thấy móng tay luôn trong tình trạng khô, nứt, dễ gãy thì nên đi khám để được bác sĩ kiểm tra, chẩn đoán nguyên nhân cụ thể. Nếu là do những thói quen trong sinh hoạt hoặc do điều kiện sống, sinh hoạt, bạn có thể thay đổi các thói quen đó. Nếu là bệnh hoặc do thiếu chất, bác sĩ sẽ có những chỉ định phù hợp. Bởi vậy, điều quan trọng nhất là xác định đúng nguyên nhân để có sự phòng ngừa, chăm sóc hiệu quả.
medlatec
1,171
Nghỉ dịch COVID-19, cha mẹ tiếp tục trị liệu cho trẻ tự kỷ thế nào? Với các trẻ chuyên biệt như: Chậm phát triển, tự kỷ, bại não... thì cần được sự hỗ trợ thường xuyên, liên tục không chỉ của gia đình mà còn các nhà chuyên môn. Nhưng trong bối cảnh nghỉ dịch COVID-19, trẻ không đến trường, không đến các trung tâm thì việc không được can thiệp liên tục ảnh hưởng lớn đến phát triển của trẻ. Vì can thiệp vàng là khi phát hiện ra con có vấn đề trong giai đoạn từ 0 đến 36 tháng tuổi. Cần có can thiệp sớm và tích cực để tác động đến tính mềm dẻo của não bộ để phát triển não bộ của trẻ tốt hơn từ các bố mẹ và các chuyên gia. Do đó, can thiệp vàng không chỉ có chuyên gia can thiệp mà bố mẹ can thiệp con cũng sẽ thay đổi nhiều hơn trong giai đoạn vàng này.Bố mẹ cần tương tác với con, dành thời gian cho con nhiều hơn là phương pháp tốt nhất hỗ trợ can thiệp cho trẻ tự kỷ. Ngoài ra, các bố mẹ có thể tham gia vào hội cha mẹ có trẻ tự kỷ để bố mẹ có thêm kiến thức hỗ trợ cho con. Đặc biệt, trong mùa dịch COVID-19, các khóa học online này được tổ chức hàng tuần, tần suất nhiều hơn với các chủ đề khác nhau.Bố mẹ là người đồng hành cùng con, quan sát các hành vi, khó khăn của con để từ đó xây dựng mục tiêu và can thiệp với trẻ. Hơn nữa, trong thời gian nghỉ dịch COVID-19, các bố mẹ có thể thuê chuyên gia can thiệp 1/1 với con nhưng cần đảm bảo các biện pháp an toàn chống dịch.Bên cạnh đó, các bố mẹ cần lựa chọn các phương thức phù hợp với con dựa trên việc quan sát con trước đó. Từ đó, cùng con khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh qua chương trình can thiệp, tương tác với trẻ thì sẽ giúp trẻ phát triển tốt hơn.Như vậy, vai trò của bố mẹ rất quan trọng trong quá trình can thiệp cho trẻ tự kỷ trong cơ hội vàng ở bất cứ tình huống nào. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
400
U nang tuyến vú – Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Theo các chuyên gia y tế u nang tuyến vú là một khối u lành tính, thường có khối tròn hoặc hình bầu dục. Nếu nghi ngờ có u nang tuyến vú cần thăm khám chuyên khoa phụ sản để có phương pháp xử trí kịp thời. U nang tuyến vú là một bệnh lành tính Mỗi bên ngực thường có 15 – 20 thùy của mô tuyến, được hình thành giống như các cánh hoa cúc. Các thùy được chia thành tiểu thùy nhỏ hơn sản xuất sữa trong quá trình mang thai và cho con bú. Ống dẫn sữa nhỏ để đến hồ chứa bên dưới núm vú. Hỗ trợ mạng lưới này là mô liên kết được gọi là stroma.U nang tuyến vú xuất hiện khi phát triển quá mức các tuyến và mô liên kết khối ống dẫn sữa, khiến chúng trương lên với chất lỏng. Các triệu chứng của u nang tuyến vú Hiện nay xác định nguyên nhân gây u nang tuyến vú vẫn còn gây nhiều tranh cãi, tuy nhiên nhiều bằng chứng cho thấy estrogen dư thừa trong cơ thể có thể đóng một vai trò trong sự phát triển của u nang tuyến vú. Chẩn đoán u nang tuyến vú Siêu âm tuyến vú giúp phát hiện bệnh. Sinh thiết: bác sĩ dùng kim nhỏ đưa vào vú và cố gắng để thu hồi chất lỏng, phương pháp này giúp phân tích để phân biệt u nang tuyến vú với ung thư. Hỗ trợ điều trị u nang tuyến vú Sinh thiết và thoát dịch: U nang tuyến vú có thể tự mất đi khi mãn kinh, đối với những nang nhỏ cần theo dõi bằng phương pháp siêu âm 3-6 tháng/ 1 lần, trường hợp nang lớn và không mất đi có thể rút dịch trong nang, và tiến hành xét nghiệm dịch để phân tích. Nếu phát hiện dịch có máu, có thể đó là dấu hiệu ung thư tuyến vú. hỗ trợ điều trị u nang tuyến vú cũng có thể sử dụng hocmon thay thế bằng cách sử dụng thuốc tránh thai để điều chỉnh chu kì kinh nguyệt. Tuy nhiên, trong những năm sau mãn kinh nên ngừng liệu pháp hocmon thay thế sẽ có tác dụng làm giảm sự hình thành các khối u nang. Phẫu thuật: U nang tuyến vú tái phát trong 1/3 trường hợp, nếu phát hiện tình trạng nang tiếp tục đầy trở lại có thể phẫu thuật bóc tách nang. Phẫu thuật bóc tách nang được thực hiện bằng cách gây tể tại chỗ hoặc gây mê toàn thân. Nếu nghi ngờ bị u nang tuyến vú cần khám bác sĩ chuyên khoa sớm Hệ thống phòng mổ được trang bị hiện đại với máy gây mê kèm thở Drager – Fabius Plus (Đức), dàn nội soi Karl Storz (Đức), bàn mổ với hệ thống đèn chiếu Maquete (Đức), máy Monitor theo dõi bệnh nhân 5 thông số (Mỹ), Bồn rửa tay hai vòi có đèn tiệt trùng, Dao điện cao tần 350W, Máy bơm khí CO2 ổ bụng,… , đảm bảo cho quá trình phẫu thuật được diễn ra an toàn, nhanh chóng, thuận lợi. Người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm chữa bệnh. Bên cạnh đó, đội ngũ điều dưỡng tận tình chăm sóc, hướng dẫn giúp người bệnh thoải mái khi sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện. Lời khuyên của bác sĩ trong chăm sóc và phòng ngừa u nang tuyến vú
thucuc
598
Công dụng thuốc Sepratis Thuốc Sepratis có chứa hợp chất Ciprofloxacin được bào chế ở dạng viên bao phim. Thuốc Sepratis được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn tai mũi họng, hô hấp, thận, đường tiết niệu, tiêu hoá...Trong quá trình sử dụng thuốc Sepratis có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như chán ăn, tiêu chảy, ợ nóng... Vì vậy trước khi sử dụng thuốc Sepratis, người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng và tuân thủ chỉ định của bác sĩ. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Sepratis Sepratis là thuốc gì? Hoạt chất chính của thuốc Sepratis có bao gồm Ciprofloxacin thuộc nhóm quinolon có tác dụng ức chế men graw inhibitors của vi khuẩn.Khi thuốc Sepratis đi vào cơ thể được hấp thu nhanh và dễ dàng ở ống tiêu hoá. Thức ăn hoặc các thuốc chống toan hấp thu thuốc chậm lại nhưng không ảnh hưởng nhiều. Sinh khả dụng của thuốc Sepratis khoảng 70 đến 80%.Thuốc Sepratis có nồng độ phân bố tối đa trong máu sau khi sử dụng từ 60 đến 90 phút, đặc biệt nồng độ cao tại những vị trí nhiễm trùng. Thời gian bán huỷ từ 3 đến 5 giờ, và chỉ cần sử dụng thuốc ngày 2 lần vào buổi sáng và chiều tối. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Sepratis Thuốc Sepratis được chỉ định sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng, thận hoặc đường niệu, sinh dục tiêu hoá, ống mật, các vấn đề liên quan đến xương khớp, nhiễm trùng máu, viêm màng não, viêm phúc mạc, nhiễm trùng mắt...Tuy nhiên, thuốc Sepratis cũng chống chỉ định với một số trường hợp có phản ứng quá mẫn với các thành phần của thuốc hoặc nhóm quinolon, phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú, nhóm đối tượng trẻ nhỏ, trường hợp người bệnh động kinh, hoặc có tiền sử đứt gân và viêm gân... 3. Liều lượng và cách sử dụng của thuốc Sepratis Thuốc Sepratis được sử dụng cho người lớn trong điều trị:Nhiễm khuẩn ở mức độ từ nhẹ đến trung bình được khuyến cáo sử dụng thuốc Sepratis với liều lượng từ 250 đến 500 mg và sử dụng ngày hai lần. Nhiễm khuẩn ở mức độ nặng có biến chứng sẽ được khuyến cáo sử dụng thuốc Sepratis với hàm lượng 750mg một lần và sử dụng ngày hai lần. Với liều điều trị này sẽ kéo dài từ 5 đến 10 ngày.Trường hợp suy thận có hàm lượng CICr từ 30 đến 50ml/phút thì sử dụng thuốc Sepratis với liều lượng từ 200 đến 500 mg trong vòng 12 giờ,Với trường hợp suy thận CICr từ 5 đến 29ml/phút thì hàm lượng thuốc sử dụng từ 250 đến 500 mg trong vòng 18 giờ. Với trường hợp lọc thận thì liều lượng sử dụng thuốc Sepratis khoảng 250 đến 500 mg trong 24 giờ.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Sepratis chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Sepratis, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu người bệnh sử dụng thuốc Sepratis quên liều hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Sepratis quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Sepratis, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều sử dụng thuốc Sepratis người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở.Trong trường hợp người bệnh vô tình sử dụng thuốc Sepratis quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu của không mong muốn như đau bụng, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, hạ huyết áp, khó thở, buồn ngủ, ngứa....thì cần đưa người bệnh đến gặp bác sĩ ngay. 4. Tác dụng phụ không mong muốn và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Sepratis Thuốc Sepratis có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì thuốc Sepratis có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Sepratis gây ra bao gồm: chán ăn, tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá, ợ chua, nôn, đau bụng, trướng bụng, chóng mặt, nhức đầu, tăng BUN, creatinin, tăng men gan...Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc sử dụng. Thông thường những phản ứng này có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thì thuốc Sepratis có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Sepratis hoặc có thể lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: viêm miệng, sốc, nhạy cảm với ánh sáng, phù, ban đỏ, suy thận cấp, vàng da, thay đổi huyết học, viêm kết tràng giả mạc, đau khớp, đau cơ... thì người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Sepratis và cần được hỗ trợ y tế ngay lập tức.Mặc dù đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Sepratis nhưng nếu người bệnh cảm thấy các dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị thì cần báo ngay cho bác sĩ hoặc cán bộ y tế.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Sepratis:Do thuốc Sepratis có thể gây ra tình trạng hoa mắt chóng mặt nên cần thận trọng sử dụng thuốc cho những người thực hiện lái xe hoặc vận hành máy móc. Vì cần phải đảm bảo tỉnh táo an toàn trong quá trình thực hiện,Những trường hợp có tiền sử động kinh hoặc rối loạn thần kinh trung ương hoặc suy giảm chức năng gan nên thận trọng khi sử dụng thuốc Sepratis. Thuốc Sepratis cần uống theo kháng sinh đồ để tránh tình trạng kháng thuốc xảy ra,Với trẻ em đặc biệt trẻ em đang ở giai đoạn phát triển thì nên thận trọng và hạn chế sử dụng thuốc. Bởi vì thuốc Sepratis có thể gây thoái hoá sụn khớp của trẻ.Thuốc Sepratis có chứa hợp chất Ciprofloxacin được bào chế ở dạng viên bao phim. Thuốc Sepratis được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn tai mũi họng, hô hấp, thận, đường tiết niệu, tiêu hoá... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,167
U nang buồng trứng trống âm có nguy hiểm không? 1. Tìm hiểu về bệnh u nang trống âm buồng trứng 1.1 U nang buồng trứng trống âm là gì? U nang trống âm ở buồng trứng là một loại u xơ ở trong buồng trứng. U trống âm thường xuất hiện khi các tuyến nang bên trong buồng trứng không phát triển đầy đủ hoặc phát triển không đồng đều. U nang trống âm không phải là một bệnh ung thư và thường là u lành tính, không gây nguy hiểm đến tính mạng. U nang trống âm thường không có triệu chứng rõ ràng và thường được phát hiện trong quá trình siêu âm, khám sức khỏe phụ khoa. U nang trống âm là một loại u xơ ở buồng trứng Tuy nhiên, nếu u nang trống âm tăng kích thước quá nhanh hoặc gây ra các triệu chứng như đau bụng, khó thở, chảy máu âm đạo hoặc đau trong quan hệ tình dục, bạn nên đến bác sĩ để được khám và điều trị kịp thời. Với các trường hợp u nang trống âm lớn hơn 5cm và có những ảnh hưởng tiêu cực đến các cơ quan nội tạng xung quanh u, bác sĩ có thể khuyên bạn sử dụng thuốc hoặc thực hiện phẫu thuật để loại bỏ nó. 1.2 Nguyên nhân gây ra u nang buồng trứng trống âm Nguyên nhân chính gây ra u nang trống âm là khi một túi trứng không phát triển thành trứng và thay vào đó biến thành u nang có chứa chất lỏng. Tuy nhiên, còn một số nguyên nhân khác có thể gây ra u nang trống âm như: – Các vấn đề về hormone hoặc bất thường về cấu trúc buồng trứng. – Sử dụng thuốc làm tăng hormone progesterone hoặc thuốc tránh thai có chứa progesterone. – Chấn thương hoặc viêm nhiễm ở buồng trứng có thể gây ra u nang trống âm. – Các vấn đề về chuyển hóa hormone, bao gồm các vấn đề về tiền mãn kinh hoặc các rối loạn nội tiết tố khác. U nang trống âm xuất hiện có thể do rối loạn nội tiết Ngoài ra, bệnh tiểu đường hoặc các bệnh liên quan đến nội tiết tố cũng là một trong những yếu tố gây u nang trống âm. Nếu bạn đã được chẩn đoán mắc u nang trống âm, bạn nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân cụ thể và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, nhằm ngăn chặn tình trạng u nang tăng kích thước gây ảnh hưởng đến sức khỏe. 1.3 Dấu hiệu nhận biết u nang trống âm U nang trống âm thường không gây ra triệu chứng ảnh hưởng rõ rệt và thường chỉ được phát hiện trong quá trình siêu âm định kỳ. Tuy nhiên, ở một số trường hợp u nang trống âm có kích thước lớn thì có thể gây ra một số triệu chứng sau: – Đau bụng hoặc khối u bên trong bụng: Khi u nang trống âm lớn hơn, nó có thể gây ra đau bụng hoặc khối u bên trong bụng. – Chu kỳ kinh nguyệt không đều hoặc rối loạn tiền mãn kinh: U nang trống âm có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt của bạn, dẫn đến chu kỳ không đều hoặc rối loạn tiền mãn kinh. – Huyết trắng, ra máu ra khỏi kỳ kinh nguyệt: U nang trống âm có thể gây ra các triệu chứng tương tự như chu kỳ kinh nguyệt nhưng không theo chu kỳ, ví dụ như ra máu ra khỏi kỳ kinh nguyệt hoặc huyết trắng. Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào như trên hoặc lo lắng về tình trạng sức khỏe của mình, tốt nhất bạn nên thực hiện các kiểm tra để nếu phát hiện mắc u nang trống âm ở buồng trứng thì có thể được điều trị kịp thời. 2. Những nguy hiểm do u nang trống âm gây ra Trong hầu hết các trường hợp, u nang trống âm là một loại u nang lành tính và có thể tự điều trị mà không cần phải phẫu thuật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, u nang trống âm có thể gây ra một số vấn đề và nguy hiểm, bao gồm: – Vô sinh: U nang trống âm có thể là một nguyên nhân của vô sinh, đặc biệt là nếu nó ảnh hưởng đến quá trình phát triển và thụ thai của trứng. – Ảnh hưởng đến quá trình mang thai: Nếu u nang trống âm làm ảnh hưởng đến sự phát triển của tinh trùng hoặc trứng, điều này có thể gây ra trường hợp mang thai ngoài tử. – Gây ra tình trạng xoắn buồng trứng: Nếu u nang trống âm làm quay buồng trứng, điều này có thể gây ra tình trạng xoắn buồng trứng và làm cản trở quá trình máu lưu thông đến buồng trứng. – Nhiễm trùng: Nếu u nang trống âm nếu có kích thước lớn có thể gây ra chảy máu hoặc nhiễm trùng. Chính vì vậy, nếu bạn đã được chẩn đoán bản thân có mắc u nang trống âm hay không, thì tốt nhất bạn nên thực hiện các kiểm tra của ​​bác sĩ, để tìm hiểu nguyên nhân cụ thể và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp để tránh các nguy cơ và nguy hiểm trên. 3. Làm thế nào để phòng tránh u nang trống âm? Hiện chưa có cách phòng tránh để ngăn ngừa hoàn toàn u nang trống âm ở buồng trứng. Tuy nhiên, có một số điều mà bạn có thể làm để giảm nguy cơ mắc u nang trống âm như: – Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ và chăm sóc sức khỏe toàn diện, để giúp phát hiện sớm cũng như điều trị kịp thời nếu bạn bị u nang trống âm ở buồng trứng. – Tăng cường hoạt động thể chất để duy trì cân nặng và giảm nguy cơ bệnh lý liên quan đến béo phì, bao gồm cả u nang trống âm. – Điều chỉnh chế độ ăn uống và ăn đủ các dưỡng chất cần thiết, đặc biệt là các loại thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất. – Tránh sử dụng các loại thuốc kích thích hoặc thuốc tăng cường sinh lý mà không có chỉ định của bác sĩ. – Thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh lý phụ khoa như: thường xuyên vệ sinh vùng kín, tránh sử dụng các sản phẩm vệ sinh có hóa chất và đồ chơi tình dục không vệ sinh. Điều trị nang trống âm dưới sự hướng dẫn của bác sĩ
thucuc
1,122
Công dụng thuốc Remos Anti - Itch Thuốc Remos Anti-Itch là dòng sản phẩm đặc trị, được sử dụng để điều trị ngứa ngáy, viêm da nguyên nhân do tiếp xúc, dị ứng, mề đay hay nổi ban. Loại thuốc này giúp giảm tình trạng ngứa, viêm da, giúp làm dịu da và tái tạo làn da giúp da sớm trở lại bình thường. Thuốc không chỉ sử dụng đối với người lớn mà còn được sử dụng trong các trường hợp rôm sảy ở trẻ nhỏ. 1. Thuốc Remos Anti - Itch là thuốc gì? Thuốc Remos Anti - Itch là thuốc gì? Thuốc Remos Anti-Itch có thành phần chính bao gồm: Lidocain với hàm lượng 200mg, Diphenhydramine với hàm lượng 100mg, Dipotassium Glycyrrhizinate hàm lượng 100mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ.Thuốc Remos Anti-Itch được bào chế dưới dạng gel trong bôi ngoài da, công thức phối hợp các hoạt chất chống ngứa, kháng viêm, kháng khuẩn và phục hồi da, giúp giảm cảm giác ngứa ngáy kèm theo khó chịu, mất ngủ, ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày.Tác dụng của các hoạt chất có trong thuốc Remos Anti - Itch:Hoạt chất Lidocaine: Lidocain là một loại thuốc gây tê cục bộ thuộc loại amide, hoạt động theo cơ chế ức chế có hồi phục quá trình tạo và dẫn truyền xung thần kinh.Hoạt chất Diphenhydramine: Đây là thuốc kháng histamin dẫn xuất của ethanolamine, có công dụng kháng cholinergic và an thần rõ rệt, bằng cách ức chế tác động lên các thụ thể H1 trên tế bào.Hoạt chất Dipotassium Glycyrrhizinate: Có công dụng trong chống viêm, giảm đỏ sưng tấy. Hoạt chất này có công dụng tốt trong việc chăm sóc da, giúp cho làn da mềm mại, giảm tình trạng bong tróc, làm dịu da, chống lại kích ứng. Vì vậy, hoạt chất này có thể cải thiện những hư tổn trên bề mặt da. Ngoài ra, nó còn có khả năng ức chế Melanin nên dược chất này được coi là dược chất tiềm năng trong việc điều trị các bệnh lý liên quan đến sắc tố da.Công thức phối hợp các hoạt chất nhằm khắc phục tình trạng ngứa ngáy, sưng đỏ, viêm da, ngừa nhiễm trùng và phục hồi da. 2. Thuốc Remos Anti - Itch công dụng điều trị bệnh gì? Thuốc Remos Anti-itch được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Ðiều trị ngứa ngáy, vết côn trùng cắn, chàm, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, nổi mề đay, nổi ban đỏ trên da hay điều trị bệnh rôm sảy ở trẻ em. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Remos Anti - Itch 3.1. Cách dùng thuốc Remos Anti - Itch. Thoa thuốc lên vùng da mà bạn đang bị bệnh và xung quanh vùng da đó từ 2 đến 3 lần mỗi ngày.Để việc điều trị đạt kết quả bạn nên thoa thuốc đều đặn hàng ngày. Bên cạnh đó cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.3.2. Liều dùng của thuốc Remos Anti - Itch. Thoa một lượng gel vừa đủ lên vùng da cần trị liệu, vài lần trong ngày.Lưu ý: Liều điều trị như thông tin cung cấp ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều điều trị cụ thể phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ nghiêm trọng của bệnh của từng người. Để có liều điều trị cụ thể và phù hợp, bạn cần thăm khác và tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị bệnh hoặc chuyên viên y tế.3.3. Trường hợp quá liều thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Remos Anti - Itch có thể gây ra tình trạng mẩn ngứa, phát ban, đỏ da. Nếu tình trạng này xảy ra, bạn cần ngưng dùng thuốc và xin hướng dẫn của bác sĩ điều trị hay dược sĩ. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Remos Anti - Itch Bên cạnh các tác dụng của thuốc Remos Anti - Itch, khi điều trị bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như viêm màng nhện, rối loạn thị giác, khô miệng, rối loạn nhịp tim,... Tuy nhiên những tác dụng này rất hiếm xảy ra.Trong trường hợp xuất hiện bất kỳ những biểu hiện mà nghi ngờ là do tác dụng của thuốc Remos Anti - Itch, kể cả ngoài da hoặc bên trong nội tạng, bạn nên chủ động thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn, tránh trường hợp coi nhẹ những biểu hiện lạ và nhầm đó chỉ là triệu chứng bình thường. 5. Tương tác có thể xảy ra của thuốc Remos Anti - Itch Trong quá trình sử dụng thuốc Remos Anti - Itch, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc này với các thuốc bôi ngoài da khác gây ra độc tính hoặc giảm tác dụng điều trị bệnh của thuốc Remos Anti-Itch.Để quá trình điều trị đạt kết quả tốt nhất, điều cần làm là bạn nên chủ động liệt kê các thuốc đang sử dụng để bác sĩ điều trị của bạn nắm được, đưa ra những lời khuyên kịp thời nhằm tối ưu hóa quá trình điều trị. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Remos Anti - Itch Trước khi sử dụng thuốc Remos Anti - Itch bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.6.1. Chống chỉ định của thuốc Remos Anti - Itch. Chống chỉ định của thuốc Remos Anti - Itch trong những trường hợp sau đây:Không sử dụng thuốc Remos Anti - Itch cho người quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.Không sử dụng chế phẩm thuốc Remos Anti - Itch để bôi lên vùng da quanh mắt, niêm mạc và vết thương hở.6.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Remos Anti - Itch. Hỏi ý kiến bác sĩ điều trị bệnh hay dược sĩ trước khi sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:Đang theo một quá trình điều trị.Gia đình hay bản thân có tiền sử bị mắc các loại dị ứng với các thành phần của thuốc.Người có tiền sử dị ứng nguyên nhân do thuốc.Những người phụ nữ đang có thai hoặc người đang cho con bú.Người bị đổ nhiều mồ hôi hoặc bị mưng mủ, sưng, viêm, chàm nặng.6.3. Trước khi dùng thuốc, bạn cần chú ý điều gì?Trước khi sử dụng thuốc Remos Anti - Itch, người bệnh cần chú ý một số điều sau đây:Trẻ em hay trẻ nhũ nhi nên sử dụng thuốc Remos Anti - Itch theo sự hướng dẫn của người lớn.Thuốc Remos Anti - Itch chỉ được sử dụng ngoài da. Không thoa lên vùng mắt, niêm mạc, vết thương hở. Nếu sản phẩm dây vào mắt hay vùng niêm mạc, nhanh chóng rửa sạch bằng nước hay nước ấm.Không sử dụng thuốc Remos Anti - Itch khi đã quá hạn (được ghi trên bao bì).Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ trong các trường hợp sau:Thuốc Remos Anti - Itch gây ngứa, phát ban, sưng, đỏ da.Tình trạng không cải thiện sau thời gian từ 5 đến 6 ngày dùng thuốc.6.4. Ảnh hưởng của thuốc đến nhóm người đặc biệtẢnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Hiện vẫn chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi hoặc chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc Remos Anti - Itch đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc.Thời kỳ mang thai: Hiện nay chưa có nghiên cứu đầy đủ về sự an toàn của thuốc Remos Anti - Itch đối với bà mẹ và thai nhi. Vì thế, bạn cần chủ động hỏi ý kiến bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc để đảm bảo sức khỏe, tránh gây những ảnh hưởng đến thai nhi.Thời kỳ cho con bú: Hiện nay chưa có nghiên cứu đầy đủ về sự an toàn của thuốc Remos Anti - Itch đối với trẻ bú mẹ. Do đó, bạn cần chủ động hỏi ý kiến bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ trước khi sử dụng loại thuốc này.Bảo quản thuốc Remos Anti - Itch ở những nơi khô ráo và thoáng mát. Tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi, trước khi sử dụng bạn nên xem kỹ về hạn sử dụng thuốc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Remos Anti - Itch, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Remos Anti - Itch để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
1,490
Mổ ruột thừa xong bị sốt phải làm sao để khỏi? Mổ ruột thừa xong bị sốt là dấu hiệu cho thấy khu vực bị tổn thương đang có vấn đề, cần được khám để phát hiện nguyên nhân và điều trị kịp thời.  1. Giải đáp mổ ruột thừa xong bị sốt phải làm sao? 1.1 Câu hỏi mổ ruột thừa xong bị sốt Chào chuyên mục tư vấn bệnh tiêu hóa! Tôi muốn nhờ chuyên mục tư vấn giúp tôi “Mổ ruột thừa xong bị sốt phải làm sao?”. Em trai tôi bị đau ruột thừa và mới mổ cách đây 4 ngày. 3 ngày đầu sức khỏe của em tôi rất tốt nhưng đến ngày hôm nay, em có biểu hiện sốt 38oC. Xin hỏi, điều này có ảnh hưởng gì không và em tôi có nên vào viện luôn không? (Nguyệt Hà 42 tuổi, Hưng Yên). Mổ ruột thừa xong có thể bị sốt do nhiều nguyên nhân, chủ yếu là nhiễm trùng 1.2 Trả lời mổ ruột thừa xong bị sốt cần làm gì Xin chào chị Nguyệt Hà! Chuyên mục tư vấn bệnh tiêu hóa đã nhận được câu hỏi và những chia sẻ của chị! Vấn đề chị hỏi, chuyên mục xin giải đáp như sau: Mổ ruột thừa là biện pháp điều trị đối với các trường hợp bị viêm ruột thừa, đau ruột thừa,… Sau phẫu thuật này, người bệnh cần nằm viện từ 2  – 4 ngày. Tùy vào vết mổ ruột thừa là nội soi hay mổ mở cũng tùy thuộc theo tình trạng sức khỏe của người bệnh. Khi bệnh nhân có thể tự đi lại, trung tiện, tiểu tiện tốt có thể điều trị ngoại trú tại nhà và chỉ vào viện thăm khám theo chỉ dẫn từ bác sĩ chuyên khoa. Việc điều trị tại nhà hay tại viện sau khi mổ thì vấn đề theo dõi sức khỏe của người bệnh có ý nghĩa quan trọng. Bởi sau khi phẫu thuật, bệnh nhân có thể gặp phải một số biến chứng ngoài mong muốn. Trong đó, sốt là một dấu hiệu cho thấy vùng tổn thương đang bị viêm nhiễm. 2. Mổ ruột thừa xong bị sốt và nguy cơ nhiễm trùng Một trong những biến chứng phổ biến nhất sau khi mổ ruột thừa là nhiễm trùng vết mổ. Biến chứng này có thể gặp phải ở người bệnh vỡ ruột thừa phát triển áp xe trong khoang bụng sau khi mổ. Những ổ áp xe này cần được phẫu thuật dẫn lưu. Ruột thừa bị viêm có thể biến chứng vỡ, khiến phân và vi khuẩn vào khoang bụng. Vi khuẩn tràn vào ổ bụng có thể khiến khoang bụng bị nhiễm trùng hay còn gọi là viêm phúc mạc. Đây là bệnh lý rất nghiêm trọng, thậm chí gây tử vong. Vi khuẩn từ ổ áp xe vỡ hoặc ruột thừa có thể xâm nhập vào các cơ quan khác của ổ bụng bàng quang hoặc đại tràng. Thậm chí vi khuẩn có thể qua máu tới các bộ phận khác của cơ thể. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh, phẫu thuật hoặc các phương pháp điều trị khác để ngăn biến chứng này. Người bệnh có thể gặp các biến chứng sau: – Tắc ruột: Tắc ruột ngăn phân, khí và chất lỏng đi qua ruột và có thể buộc người bệnh phải phẫu thuật lại. – Chuyển dạ sớm: Cắt ruột thừa trong thai kỳ có thể dẫn đến chuyển dạ sớm. Nguy cơ có thể cao hơn nếu sản phụ bị vỡ ruột thừa. – Nhiễm trùng vết thương: Rất ít người bệnh phẫu thuật nội soi gặp biến chứng này. Nếu nhiễm trùng nặng, người bệnh phải phẫu thuật mở để cắt ruột thừa. Khi thấy biểu hiện sốt sau phẫu thuật cần báo với bác sĩ ngay 3. Chăm sóc sau phẫu thuật tránh nguy cơ mổ ruột thừa xong bị sốt Nếu ruột thừa không vỡ, sau phẫu thuật người bệnh thường có thể về nhà sau 1 hoặc 2 ngày nằm viện. – Người bệnh tránh lái xe, uống rượu và vận hành máy móc. Thời gian hạn chế hoạt động thường tối đa khoảng 14 ngày sau khi phẫu thuật. – Người bệnh sẽ cảm thấy lảo đảo sau khi phẫu thuật dậy. Nếu thấy khó chịu, buồn nôn hoặc đau, người bệnh nên báo cho nhân viên y tế để được giúp đỡ. Trước khi về nhà, bác sĩ thường thường sẽ đưa lời khuyên để giảm nguy cơ nhiễm trùng và tăng khả năng phục hồi:  – Không được nâng  vật nặng sau khi phẫu thuật. Thời gian cần tránh mang vác vật nặng ít hơn ở mổ nội soi và lâu hơn khi mổ mở.  – Vệ sinh tay kỹ càng trước khi chạm vào gần vị trí vết mổ. Nên rửa tay bằng nước ấm và nước rửa tay. Không chạm vào vết mổ thường xueyen – Người bệnh không nên tắm ít nhất là hết ngày thứ hai sau phẫu thuật. Việc kiêng tắm để tránh nước vào vết mổ, gây đau đớn, nhiễm trùng hoặc khiến vết mổ lâu lành hơn. – Kiểm tra băng để xem có nhiễm trùng hay không. Nếu trên băng có mủ, có dịch hoặc nhiều máu thì cần báo với bác sĩ điều trị ngay.  – Không mặc quần áo chật tránh cọ xát vào vết mổ và gây khó chịu. – Sử dụng thuốc giảm đau khi cần thiết theo chỉ định của bác sĩ – Ôm một chiếc gối vào bụng trước khi ho hoặc di chuyển để giảm thiểu đè ép lên các vị trí vết mổ. 4. Dấu hiệu cần lưu ý sau khi mổ ruột thừa Khi người bệnh sốt cao hơn 38,8 độ C sau mổ ruột thừa, cần báo với bác sĩ ngay lập tức. Ngoài ra còn cần để ý các dấu hiệu bất thường như không thể trung hoặc đại tiện trong 3 ngày. Đau vết mổ ruột thừa, đau bụng nghiêm trọng hoặc nôn.  5. Mổ ruột thừa xong bị sốt cần làm gì? – Đối với phẫu thuật mổ mở, vết thương có thể bị nhiễm trùng do cách vệ sinh của người bệnh sau mổ chưa đảm bảo. – Những trường hợp phẫu thuật nội soi bị sốt có thể do vết thương nhiễm trùng từ bên trong trong quá trình phẫu thuật. Đi kèm với triệu chứng sốt là biểu hiện đau, vết thương tấy đỏ hoặc mưng mủ. Nếu thấy thân nhiệt tiếp tục tăng cao, người bệnh đổ mồ hôi và đau đớn thì cần đưa người bệnh vào viện càng sớm càng tốt. Không nên sử dụng bất cứ thuốc điều trị nào hoặc can thiệp vào vết thương sau mổ đề phòng trường hợp nhiễm trùng nặng hơn. Chăm sóc sức khỏe hợp lý sau phẫu thuật mổ ruột thừa
thucuc
1,166
Khi nào phải nhổ răng vĩnh viễn? Có ảnh hưởng gì không? Răng vĩnh viễn đảm nhiệm chức năng thẩm mỹ, ăn nhai cho hàm răng trong suốt cuộc đời của mỗi người. Tuy nhiên trong một số trường hợp thì răng vĩnh viễn bắt buộc phải nhổ bỏ do tổn thương bệnh lý hay chấn thương nghiêm trọng gây ra. Vậy nhổ răng vĩnh viễn có ảnh hưởng gì không? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây. 1. Khi nào cần phải nhổ răng vĩnh viễn? Răng vĩnh viễn phát triển từ khi còn là trẻ nhỏ cho đến độ tuổi trưởng thành. Răng sữa sẽ mọc trong khoảng từ 4 – 24 tháng tuổi và sớm rụng để được thay thế bằng các răng vĩnh viễn.Việc nhổ bỏ răng vĩnh viễn n là điều không ai muốn nhưng nếu gặp một trong các trường hợp sau đây thì chúng ta cần nhổ bỏ sớm để không gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn. Cụ thể:Răng vĩnh viễn bị sâu nặng, vỡ mẻ phần lớn hay đau nhức kéo dài và có nguy cơ sẽ ảnh hưởng đến tủy, lây lan sang các răng bên cạnh;Răng vĩnh viễn bị viêm tủy có mủ, tình trạng viêm nhiễm nặng ở vùng chân răng, nướu bị sưng đỏ lên và gây đau cho người bệnh;Răng vĩnh viễn đã bị lung lay gần như muốn rụng, viêm nha chu ở mức độ nghiêm trọng;Những chiếc răng khôn mọc ngầm và lệch đâm vào răng khác hay có hình dáng bất thường;Được bác sĩ chỉ định nhổ răng để đủ điều kiện thực hiện phục hình răng, chỉnh nha nhằm mang lại hiệu quả cao.Tuy nhiên, không phải ai gặp vấn đề về răng như thế thì đều phải nhổ bỏ. Đặc biệt hơn là bạn không nên tự ý nhổ răng tại nhà mà hãy đến trực tiếp nha khoa để được bác sĩ thăm khám và đưa ra hướng điều trị và khắc phục nhé. 2. Nhổ răng vĩnh viễn có ảnh hưởng gì không? Trong trường hợp bắt buộc phải nhổ bỏ thì nhiều người lo lắng và thắc mắc rằng “nhổ răng vĩnh viễn có ảnh hưởng gì không”. Việc nhổ bỏ những chiếc răng vĩnh viễn chắc chắn sẽ có tác động đến sức khỏe của bạn nếu không phục hình răng sớm. Một số hậu quả phổ biến khi bị mất răng vĩnh viễn bao gồm:Khả năng ăn nhai bị hạn chế: Đặc biệt là những chiếc răng hàm có vai trò quan trọng trong việc nghiền nát thức ăn, khi mất đi sẽ giảm chức năng ăn nhai rất nhiều;Tiêu xương hàm: Mất răng vĩnh viễn sẽ không tránh khỏi tình trạng tiêu xương hàm, làm má hóp vào, cơ mặt bị chảy xệ, nhiều vết nhăn xuất hiện và trông bạn già đi so với tuổi thật;Thường xuyên gặp các bệnh lý về răng khác: Khoảng trống khi nhổ bỏ răng vĩnh viễn để lại sẽ dễ bám dính thức ăn thừa, tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển gây viêm nướu, viêm nha chu hoặc sâu răng bên cạnh...;Mất đi tính thẩm mỹ: Nếu bị mất những răng phía trước hàm như răng cửa hay răng nanh thì sẽ gây mất thẩm mỹ rất nhiều, khiến bạn trở nên e dè, ngại tiếp xúc với mọi người xung quanh.Tuy nhiên, đối với răng khôn mọc lên sau cùng thường gây ra nhiều phiền toái cho bạn, vì vậy việc nhổ bỏ răng khôn vĩnh viễn sẽ giúp bảo vệ sức khỏe răng miệng tốt hơn. Bởi nếu răng khôn mọc ngầm hoặc lệch lạc sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn việc phải nhổ bỏ. 3. Nhổ răng vĩnh viễn có mọc lại không? Nhổ răng vĩnh viễn có mọc lại không chắc hẳn là vấn đề thắc mắc của nhiều người đang chuẩn bị thực hiện tiểu phẫu này. Theo quy luật tự nhiên thì mỗi người chúng ta chỉ thay răng một lần khi đến tuổi. Nếu chẳng may bị mất răng vĩnh viễn do nhổ bỏ hay một nguyên nhân nào khác thì sẽ không có chiếc răng nào mọc lên để thay thế nữa.Do đó, chúng ta cần phải biết cách chăm sóc răng miệng khoa học nhằm bảo vệ sức khỏe hàm răng một cách. 4. Nhổ răng vĩnh viễn có đau không? Đa số các ca tiểu phẫu trong nha khoa đều sử dụng các biện pháp hỗ trợ giảm đau cho bệnh nhân. Thông thường nha sĩ sẽ gây tê hoặc gây mê nhẹ tùy từng trường hợp cụ thể.Trước khi nhổ răng 3 ngày, nha sĩ sẽ kê toa kháng viêm cho bạn để tăng cường sức đề kháng nhằm chuẩn bị cho việc nhổ răng vĩnh viễn sắp tới được diễn ra một cách an toàn, ít đau và cầm máu tốt, tránh được viêm nhiễm sau khi nhổ bỏ.Bên cạnh đó, sau khi nhổ răng nha sĩ sẽ kê toa thuốc giảm đau nên bạn có thể yên tâm chuẩn bị tâm lý thật thoải mái cho ca nhổ răng sắp tới.Tuy nhiên, khi tiến hành nhổ răng vĩnh viễn bạn nên chọn trung tâm nha khoa có uy tín để thực hiện. Tại đây bạn sẽ được nhổ răng vĩnh viễn theo quy trình hiện đại, hoàn toàn không gây đau đớn.Khi nhổ răng vĩnh viễn tại trung tâm nha khoa có uy tín, có đội ngũ nha sĩ tay nghề cao, máy móc thiết bị hiện đại, việc nhổ răng vĩnh viễn có đau hay không sẽ không còn là nỗi lo của bạn.Quy trình nhổ bỏ răng vĩnh viễn theo quy chuẩn của Bộ Y tế:Bước 1: Đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra khoang miệng và hướng dẫn khách hàng thực hiện chụp phim X-quang răng. Thiết bị này sẽ chụp toàn cảnh xương hàm, giúp nha sĩ xác định cụ thể được tình trạng răng, từ đó cho chỉ định nhổ bỏ hoặc giữ lại chính xác nhất;Bước 2: Vệ sinh và sát khuẩn khoang miệng bệnh nhân trước khi nhổ răng vĩnh viễn để tránh xảy ra biến chứng viêm nhiễm. Hơn nữa, nếu có bệnh nha chu, nha sĩ sẽ tiến hành điều trị xong rồi mới nhổ bỏ răng vĩnh viễn;Bước 3: Khách hàng sẽ được bôi gây tê hoặc gây mê trước khi nhổ răng vĩnh viễn để giảm đau và cảm thấy thoải mái nhất.5. Các phương pháp phục hình răng vĩnh viễn hiệu quả cao. Hiện nay có rất nhiều phương pháp phục hình răng giúp khắc phục tình trạng mất răng hay các vấn đề khác về răng vĩnh viễn để bạn lựa chọn. Một số phương pháp phục hình răng vĩnh viễn đó là:Làm cầu răng sứĐây là một trong những cách phục hình răng vĩnh viễn phổ biến nhất hiện nay được nhiều người lựa chọn, có thể áp dụng trường hợp mất một hoặc nhiều răng. Với phương pháp này, nha sĩ sẽ tiến hành mài nhỏ răng thật bên cạnh để làm trụ, sau đó sẽ gắn cầu răng sứ lên.Phương pháp này có ưu điểm đó là cải thiện được chức năng ăn nhai, răng sứ có độ bền cao cũng như đảm bảo về mặt thẩm mỹ cho bạn. Tuy nhiên, phương pháp này sẽ không ngăn được tình trạng tiêu xương hàm do không tác động gì đến phần mô xương bên dưới. Đối với những răng thật bên cạnh khi bị mài nhỏ cũng có thể gặp phải tình trạng ê buốt sau đó.Nếu bạn lựa chọn răng sứ kim loại thì ở vùng nướu, chân răng của răng làm trụ có thể bị xám hoặc đen do nhiễm màu kim loại. Vì vậy răng toàn sứ sẽ là lựa chọn chất lượng hơn cho bạn nhưng chi phí sẽ khá cao.Cấy ghép Implant. Trồng răng hay cấy ghép Implant là phương pháp phục hình răng hiện đại nhất hiện nay, có thể áp dụng mọi trường hợp bị mất răng vĩnh viễn, mang lại nhiều ưu điểm vượt trội hơn các phương pháp khác.Cấy ghép Implant sẽ giúp cho bạn phục hồi chức năng ăn nhai gần như răng thật, ngăn chặn tình trạng tiêu hàm, mang lại tính thẩm mỹ và độ bền cao. Tuy nhiên chi phí sẽ khá cao nên sẽ tùy vào khả năng tài chính của mỗi người.
vinmec
1,411
Thế nào là tăng sinh mạch máu? Tăng sinh mạch máu là tình trạng có nhiều mạch máu ở vùng tổn thương so với nhu mô xung quanh do sự phát triển bất thường các mạch tân sinh trong tổn thương. Vai trò và cơ chế tác động của liệu pháp kháng tăng sinh mạch trong điều trị ung thư chủ yếu được nghiên cứu dựa trên sự tăng sinh mạch máu ở những khối u ác tính. 1. Sự hình thành khối u lành tính và ác tính Khối u cũng có hai loại là u lành (không phải ung thư) và u ác (ung thư), cả hai đều mang một vài điểm giống nhau về quá trình hình thành. Thông thường, hầu hết các tế bào đều có một tuổi thọ nhất định. Sau một số chu kỳ sinh sản vô tính hay tự phân đôi, tế bào sẽ có thời gian hoạt động theo chức năng và dần đi vào quy trình chết đã được định sẵn, hay còn gọi là “chết theo chương trình”. Cứ mỗi tế bào "già" chết đi, một tế bào "non" mới lại ra đời thay thế vị trí về mặt không gian, cũng như đảm nhiệm luôn chức năng tương tự như tế bào đã sinh ra nó. Nếu quy trình trên vẫn diễn ra suôn sẻ như vậy thì khối u sẽ không xuất hiện.Tuy nhiên vẫn có trường hợp tế bào “già” không chịu chết đi, trong khi đó các tế bào mới vẫn được sinh ra. Nếu như các tế bào mới vẫn giữ chức năng biệt hóa cũ thì khi đó khối u lành xuất hiện. Đây gọi là kết quả của quá trình đột biến gen ở u lành. Ngược lại, khối u ác được hình thành khi quá trình đột biến gen như trên còn kèm theo:Sự nhân đôi không kiểm soát của các tế bào non;Tế bào mới không có chức năng hoặc kém biệt hóa;Sản sinh ra các chất kích thích tăng sinh mạch máu mới;Sản sinh các chất có khả năng tiêu hủy lớp ngoài của khối u để xâm lấn vào các cơ quan tổ chức lân cận.Trong đó, thuật ngữ “di căn” dùng để chỉ quá trình tế bào tách khỏi khối u ban đầu và đi vào các mạch máu mới, hoặc vào hạch bạch huyết, nhằm định cư và phát triển ở một hay nhiều cấu trúc tạng khác trong cơ thể. Sự hình thành khối u 2. Vai trò nuôi dưỡng khối u của sự tăng sinh mạch máu Khi còn rất nhỏ, hiện tượng tăng sinh mạch máu chưa xuất hiện thì khối u cũng chỉ là một đám tế bào với những đặc điểm đơn thuần:Không có khả năng phát triển mạnh;Không tăng trưởng to ra;Không xâm lấn và phá vỡ các rào cản để chui vào mạch máu;Chính vì vậy mà tế bào ung thư cũng chưa thể di căn xa đến các tổ chức lân cận và gây tổn hại cho bệnh nhân. Tuy nhiên trong suốt quá trình tồn tại của khối u ác tính, chúng sản sinh ra chất kích thích hình thành mạch máu tân sinh bất thường (thành mạch không có lớp cơ, long mạch rộng, trở kháng thấp,...) giúp lưu lượng máu đến khối u lớn hơn bình thường, cung cấp đủ dưỡng chất để chúng tăng trưởng và phát triển nhanh chóng, đặc biệt là lúc di căn. Theo chia sẻ từ các chuyên gia điều trị ung thư, những ổ di căn con muốn được tăng trưởng lớn dần phải hoàn toàn phụ thuộc vào sự hình thành và sản sinh mới của các mạch máu chịu trách nhiệm nuôi khối u ác tính. Đồng thời trong quá trình phát triển, chính bản thân các khối u cũng phải tạo ra các chất có tác dụng kích thích hiện tượng tăng sinh mạch máu mới nhằm đảm bảo luôn được cung cấp dưỡng chất đầy đủ. 3. Mối liên hệ giữa điều trị ung thư và thuốc kháng tăng sinh mạch máu Vai trò của thuốc kháng tăng sinh mạch thường được nhấn mạnh Ngay từ những khảo sát ban đầu, các chuyên gia lâm sàng đã phát hiện ra tình trạng tăng sinh mạch máu thường có liên quan đến sự tăng trưởng của các khối u ung thư ác tính. Lấy ví dụ từ một số loại ung thư cụ thể như sau:Ung thư gan: Khi bơm các chất cản quang vào gan thì tại vị trí của các khối u tập trung loại chất này với một tỉ lệ rất cao;Ung thư vú: Ở giai đoạn bùng phát, có thể quan sát thấy xung quanh các tổn thương có rất nhiều mạch máu tăng sinh và ngoằn ngoèo;Ung thư phổi: Khối u muốn phát triển cần phải có mạch máu nuôi dưỡng, đặc biệt là giai đoạn lan tràn;Ung thư tuyến giáp: Các dấu hiệu của một nhân giáp nghi ngờ ác tính khi siêu âm bao gồm tuyến giáp có tăng sinh mạch máu ở trung tâm, đồng thời u giáp cũng giảm hồi âm, bờ không đều và bị vôi hoá bên trong.Ngoài ra, các trường hợp viêm nội mạc tử cung (do sót nhau sau khi bỏ thai lưu) khi siêu âm cũng có thể phát hiện tăng sinh mạch máu trong tử cung.Do đó khi đề cập đến những liệu pháp điều trị các loại khối u ung thư tạng đặc, vai trò cần thiết của thuốc kháng tăng sinh mạch thường được các bác sĩ nhấn mạnh. Kháng sinh mạch là một trong những thành tựu bước đầu của liệu pháp điều trị nhắm trúng đích và hiện nay đã có thể áp dụng được vào thực tiễn.Dựa vào cơ chế các tế bào ung thư muốn tồn tại, tăng trưởng và phát triển, cũng như di căn thì phải được nuôi dưỡng bằng nguồn máu, liệu pháp kháng tăng sinh mạch máu chính là dùng thuốc có tác dụng ngăn chặn các mạch máu mới hình thành và tăng sinh để tránh cung cấp dưỡng chất nuôi lớn khối u.Xét về mặt căn nguyên, đây được xem như một cách thức điều trị tổi ưu. Ưu điểm của biện pháp kháng sinh mạch này sẽ càng chuyên biệt khi dùng kháng thể đơn dòng tác động trên những tế bào tạo ra thành mạch của các mạch máu nuôi khối u, cũng như tập trung trên ức chế sự thành lập, tăng sinh của các mạch máu mới, đồng thời không ảnh hưởng đến những mạch máu bình thường.
vinmec
1,103
Giải đáp: Dài bao quy đầu có nên cắt không và địa chỉ thực hiện uy tín Dài bao quy đầu có nên cắt không là vấn đề được quan tâm rất nhiều. Đây là bệnh nam khoa phổ biến mà không ít người mắc phải. 1. Thế nào là dài bao quy đầu? Trước khi đi trả lời câu hỏi dài bao quy đầu có nên cắt không thì chúng ta hãy cùng tìm hiểu thế nào là dài bao quy đầu. Dài bao quy đầu là ở đầu dương vât sẽ có phần da bị thừa ra. Nam giới bị bao quy đầu dài sẽ không thể tự lột và đầu dương vật sẽ không lộ được ra ngoài. Thông thường bé trai sơ sinh sẽ có bao quy đầu bị dài. Bởi vì khi sinh ra bao quy đầu và đầu dương vật là một khối liền mạch, chưa có sự bóc tách hoàn chỉnh. Tuy nhiên bao quy đầu có thể tự lột ra khi trẻ lớn. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng dài bao quy đầu, cụ thể như: Do chấn thương: Chấn thương gây tích tụ máu khiến cho bao quy đầu dính chặt vào đầu dương vật. Do viêm nhiễm: thói quen vệ sinh "cậu nhỏ" không sạch sẽ cũng khiến bao quy đầu bị dài. Theo thời gian, các vi khuẩn ở bao quy đầu tích tụ và khiếp lớp da dính chặt vào nhau. Do thói quen: rất nhiều nam giới thường quen tay sờ và kéo dài phần da ở đầu dương vật. Chính điều này đã khiến cho bao quy đầu bị giãn nở và ngày càng dài hơn. Do bẩm sinh: bởi vì khi trẻ sinh ra, lớp bao da sẽ trùm kín quy đầu của dương vật. 2. Dài bao bao quy đầu có nên cắt không Vậy dài bao quy đầu có nên cắt không? Đây vấn đề khó nói nhưng được nhiều cánh mày râu quan tâm. Nhiều người bị dài bao quy đầu thường thờ ơ và xem nhẹ độ nguy hiểm mà bệnh gây ra. Bao quy đầu bị dài không chỉ gây ra những phiền toái cho người bệnh trong cuộc sống mà nó còn gây ra những ảnh hưởng về tâm lý và chức năng của nam giới. Theo các chuyên gia, nếu "chung sống" lâu dài với tình trạng này, nam giới có thể phải đối mặt với các vấn đề như: Dương vật khó phát triển bình thường Đây là vấn đề xảy ra đối với các bé trai đang trong độ tuổi phát triển. Dài bao quy đầu sẽ cản trở sự phát triển bình thường của dương vật, từ đó khiến "cậu nhỏ" trở nên bị cong hoặc ngắn. Nguy cơ viêm nhiễm Khi bao quy đầu bị dài sẽ khiến vi khuẩn và cặn bẩn tích tụ, từ đó tăng cao nguy cơ viêm nhiễm. Lâu dài có thể dẫn tới tình trạng nặng hơn như viêm túi tinh, viêm bàng quang, viêm tinh hoàn,... Ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống tình dục Nam giới bị dài bao quy đầu cũng ảnh hưởng chất lượng "chuyện chăn gối". Bởi vì khi bao quy đầu bị dài, dương vật lúc cương cứng không thể thoát ra được. Từ đó gây khó chịu, rối loạn cương dương, xuất tinh sớm,... làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống vợ chồng. Lây nhiễm bệnh cho bạn tình Không chỉ bản thân bị viêm nhiễm, dài bao quy đầu còn có thể khiến cho bạn tình của bạn bị mắc các bệnh phụ khoa. Khi quan hệ tình dục, vi khuẩn có hại từ bao quy đầu của dương vật có thể lây lan và tấn công sang bạn tình, gây viêm nhiễm phụ khoa, đặc biệt là có thể bị ung thư cổ tử cung. Nguy cơ bị ung thư dương vật Khi bao quy đầu dài khiến chất bẩn, bựa sinh dục,... tích tụ gây viêm nhiễm, lâu ngày có thể dẫn tới nguy cơ mắc bệnh ung thư dương vật. Gây vô sinh cho nam giới Bao quy đầu bị dài không chỉ ảnh hưởng chất lượng tình dục mà còn tới khả năng sinh sản. Dài bao quy đầu khiến khả năng sản xuất và chất lượng tinh trùng ở nam giới giảm đi, gây ra tình trạng hiếm muộn, vô sinh. Mặc dù bao quy đầu có chứng năng bảo vệ đầu dương vật, tuy nhiên việc bao quy đầu bị dài lại gây ra những ảnh hưởng tới nam giới. Nguy hiểm hơn còn gây ra những biến chứng nguy hiểm. Vì vậy câu trả lời cho câu hỏi dài bao quy đầu có nên cắt không là có. 3. Các phương pháp điều trị tình trạng dài bao quy đầu Khi ý thức được những nguy cơ tiềm ẩn của bao quy đầu dài thì cách chữa trị cũng được quan tâm nhiều hơn. Trong đó, cắt bao quy đầu là thủ thuật chữa trị dài bao quy đầu hiệu quả, an toàn được nhiều người lựa chọn. Hiện nay cắt bao quy đầu có nhiều phương pháp khác nhau cho người bệnh chọn lựa. Phương pháp truyền thống: Đây là phương pháp sử dụng dao phẫu thuật cắt đi phần bao quy đầu thừa, sau đó khâu lại. Phương pháp này đau và dễ để lại sẹo. Phương pháp sử dụng laser: Ưu điểm của cắt bao quy đầu bằng laser là vết thương mau lành, ít đau đớn và chảy máu. Phương pháp thẩm mỹ khác: Phương pháp này áp dụng kỹ thuật xâm lấn tối thiểu giúp hạn chế đau đớn và giữ được tính thẩm mỹ. Tuy nhiên chi phí thường cao hơn so với 2 phương pháp còn lại.
medlatec
942