text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Nhắn tin khi ngủ là hội chứng gì?
Nhắn tin trong lúc ngủ nghe có vẻ kỳ lạ nhưng nó hoàn toàn có thể xảy ra. Bài viết dưới đây giúp bạn
1. Mặc dù nghe có vẻ khó tin nhưng nó vẫn có thể xảy ra. Trong hầu hết các trường hợp, nhắn tin trong lúc ngủ được thúc đẩy. Nói cách khác, nó có nhiều khả năng xảy ra hơn khi bạn nhận được một tin nhắn đến. Một thông báo có thể cảnh báo bạn rằng bạn có một tin nhắn mới và bộ não của bạn sẽ phản ứng giống như khi bạn đang thức. Mặc dù có thể soạn tin nhắn khi đang ngủ nhưng nội dung của tin nhắn có thể không hiểu được. 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng nhắn tin trong lúc ngủ. Chúng ta có khả năng thực hiện nhiều hành vi khác nhau trong khi ngủ. Mộng du và nói mớ là 1 trong những trường hợp phổ biến nhất, nhưng cũng có những báo cáo khác về việc ăn uống, lái xe và thậm chí quan hệ tình dục khi đang ngủ. Nhắn tin khi ngủ có thể không quá khác biệt so với các hành vi khác xảy ra trong khi ngủ. Những hành vi, cảm giác hoặc hoạt động không mong muốn khi ngủ này là triệu chứng của một loạt các rối loạn giấc ngủ được gọi là chứng mất ngủ giả. Tổ chức National Sleep Foundation ước tính rằng khoảng 10% người Mỹ trải qua chứng mất ngủ giả.Các chứng mất ngủ giả khác nhau có liên quan đến các giai đoạn khác nhau của chu kỳ giấc ngủ. Ví dụ, diễn lại những giấc mơ có liên quan đến giấc ngủ chuyển động mắt nhanh (REM) và là một phần của chứng rối loạn cụ thể được gọi là rối loạn hành vi giấc ngủ REM. Ngược lại, mộng du xảy ra khi thức dậy đột ngột từ giấc ngủ sóng chậm, một loại giấc ngủ không REM. Một người mộng du đang hoạt động trong trạng thái ý thức bị thay đổi hoặc thấp hơn.Khi bạn mộng du, các phần não kiểm soát chuyển động và phối hợp được bật lên, trong khi các phần não kiểm soát các chức năng cao hơn, chẳng hạn như tính hợp lý và trí nhớ, bị tắt. Nhắn tin khi ngủ có thể xảy ra trong trạng thái ý thức một phần tương tự. Tuy nhiên, hiện chưa có nghiên cứu nào khám phá thời điểm nó xảy ra trong chu kỳ giấc ngủ, hoặc phần nào của não đang hoạt động. Tùy thuộc vào thời điểm trong chu kỳ giấc ngủ, những sự xâm nhập này xảy ra, chúng có thể kích hoạt trạng thái ý thức trong đó có thể gửi tin nhắn văn bản mà không nhớ nó vào buổi sáng. Một số yếu tố có thể góp phần vào việc nhắn tin khi ngủ. Bao gồm stress, thiếu ngủ, giấc ngủ bị gián đoạn, lịch ngủ thay đổi và sốt.Nhắn tin trong lúc ngủ cũng có thể có yếu tố di truyền, vì những người có tiền sử gia đình bị rối loạn giấc ngủ có nguy cơ mắc chứng mất ngủ giả cao hơn. Chứng mất ngủ giả có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, mặc dù chúng ảnh hưởng đến trẻ em thường xuyên hơn. Khi chúng xảy ra ở tuổi trưởng thành, chúng có thể được kích hoạt bởi một tình trạng tiềm ẩn.Một số yếu tố cơ bản có thể góp phần gây ra chứng mất ngủ giả bao gồm: Rối loạn hô hấp khi ngủ, ví dụ ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn, sử dụng thuốc, chẳng hạn như thuốc chống loạn thần hoặc thuốc chống trầm cảm, sử dụng chất gây nghiện, bao gồm cả sử dụng rượu, tình trạng sức khỏe (chẳng hạn như hội chứng bồn chồn chân hoặc rối loạn trào ngược dạ dày thực quản (GERD), làm gián đoạn giấc ngủ của bạn.
3. Các tình huống xảy ra nhắn tin khi ngủ
Có nhiều tình huống khác nhau trong đó nhắn tin khi ngủ có thể xảy ra. Phổ biến nhất có lẽ là sau khi nhận được thông báo. Thông báo thậm chí có thể không dành cho tin nhắn văn bản. Trong các trường hợp khác, nhắn tin trong khi ngủ có thể xảy ra độc lập với thông báo. Vì việc nhắn tin đã trở thành một hành vi tự động đối với nhiều người, nên có thể thực hiện việc đó mà không cần nhắc nhở trong trạng thái nửa tỉnh nửa mê.4. Ngăn chặn nhắn tin khi ngủ như thế nào?Nhắn tin khi ngủ thường không phải là một vấn đề nghiêm trọng. Ngoài việc nó khá hài hước hoặc có thể gây khó xử, nhắn tin khi ngủ không gây nguy hiểm cho sức khỏe và hạnh phúc của bạn.Bạn nên nói chuyện với bác sĩ nếu bạn gặp phải tình trạng nhắn tin khi ngủ cùng với các chứng mất ngủ gây rối hoặc có khả năng gây nguy hiểm khác. Nếu bạn duy trì thói quen ngủ đều đặn mà vẫn bị chứng mất ngủ giả, thì đó có thể là dấu hiệu của một tình trạng sức khỏe tiềm ẩn.Đối với hầu hết những người nhắn tin khi ngủ, có một số giải pháp đơn giản.Tắt âm thanh và thông báo.Ngay cả khi nhắn tin khi ngủ không phải là vấn đề, việc để thiết bị của bạn trong phòng ngủ có thể ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng giấc ngủ của bạn.Nghiên cứu tương tự năm 2013 cho thấy việc sử dụng công nghệ một giờ trước khi đi ngủ là cực kỳ phổ biến ở Hoa Kỳ.Một nghiên cứu năm 2015 từ Na Uy cho thấy việc sử dụng thiết bị điện tử cả ban ngày và trước khi đi ngủ ở thanh thiếu niên đều có liên quan đến các biện pháp đo lường giấc ngủ. Việc sử dụng thiết bị có liên quan đến thời gian ngủ ngắn hơn, thời gian ngủ lâu hơn và thiếu ngủ.Tóm lại, nhắn tin khi bạn đang ngủ là tình trạng có thể xảy ra. Giống như các hành vi khác xảy ra trong khi ngủ, nhắn tin khi ngủ xảy ra trong trạng thái nửa tỉnh nửa mê. Nhắn tin khi ngủ thường không phải là một vấn đề nghiêm trọng.com | vinmec | 1,093 |
Tìm hiểu các loại xét nghiệm nội tiết và khi nào thì nên xét nghiệm
Rối loạn nội tiết tố ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống tâm sinh lý và khả năng sinh con. Việc thăm khám và làm xét nghiệm nội tiết tố cần được tiến hành thường xuyên. Nhưng trên thực tế, xét nghiệm hệ nội tiết gồm những loại nào, rối loạn nội tiết cần làm những gì không phải ai cũng rõ câu trả lời.
1. Các loại xét nghiệm nội tiết tố nữ
Rối loạn nội tiết tố nữ không phải là tình trạng hiếm gặp và xuất phát từ nhiều nguyên nhân như: bệnh lý tuyến giáp (suy giáp, cường giáp), suy tuyến yên, hội chứng Cushing, suy tuyến thượng thận, hội chứng buồng trứng đa nang, dậy thì sớm hoặc ở 1 số phụ nữ căng thẳng kéo dài, mất ngủ,... Nhằm phát hiện các tình trang trên, bác sĩ có thể dựa vào thăm khám lâm sàng kết hợp với chỉ định xét nghiệm. Trong đó, các xét nghiệm nội tiết tố đóng vai trò rất quan trọng.
Thông qua các kết quả xét nghiệm bác sĩ sẽ đánh giá được hoạt động của buồng trứng và khả năng dự trữ noãn. Hoặc, xét nghiệm còn được dùng với mục đích theo dõi sự phát triển nang noãn và thời gian rụng trứng. Đặc biệt, xét nghiệm có thể đánh giá chính xác nhất nồng độ hormone sinh sản, nguy cơ gây vô sinh.
Khi chỉ định xét nghiệm hệ nội tiết tố nữ, người bệnh sẽ được tiến hành định lượng các hormone trong cơ thể, bao gồm:
1.1. Xét nghiệm prolactin
Prolactin là một hormone được tiết ở thùy trước tuyến yên, có vai trò thúc đẩy, biệt hóa tuyến vú và kích thích tuyến vú tiết sữa sau khi sinh. Prolactin tăng là nguyên nhân chính dẫn đến rối loạn khả năng sinh sản. Xét nghiệm định lượng nồng độ Prolactin máu được chỉ định trong chẩn đoán kì kinh không rụng trứng, vô kinh do tăng Prolactin máu và tăng tiết sữa. Ngoài ra, xét nghiệm Prolactin còn có ý nghĩa trong nghi ngờ ung thư vú và u tuyến yên.
1.2. Xét nghiệm Hormon AMH (Anti Müller Hormone)
Trong cơ thể nữ giới, hormon AMH đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nang noãn của buồng trứng. Điều đó có nghĩa,chỉ số AMH được sử dụng để đánh giá khả năng sinh sản của buồng trứng. Ngoài ra, AMH còn có giá trị trong đánh giá đáp ứng của buồng trứng với các liệu pháp kích trứng, chẩn đoán buồng trứng đa nang và theo dõi điều trị ung thư buồng trứng.
1.3. Hormone FSH
Chúng ta cần biết rằng, không phải ngẫu nhiên mà trứng có thể trưởng thành và rụng. Để duy trì khả năng sản xuất trứng hormone FSH là yếu tố không thể thiếu. Trong trường hợp nồng độ FSH quá cao vào ngày thứ 3 của chu kì kinh sẽ dự báo khả năng có thai trong tương lai càng thấp. Cùng với đó, nguy cơ mắc hội chứng buồng trứng đa nang lại càng cao.
1.4. Hormon LH
Trong quá trình sinh sản, hormone LH đóng vai trò quan trọng nhất. Thông thường xét nghiệm này được tiến hành vào ngày thứ 2 hoặc ngày thứ 3 kỳ kinh nguyệt. LH cùng FSH cần thiết để quá trình rụng trứng xảy ra ở phụ nữ và cho sự chuyển dạng của nang trứng thành hoàng thể. Nhưng ai có nồng độ hormone thất thường sẽ có tỷ lệ cao mắc hội chứng buồng trứng đa nang - nguyên nhân gây vô sinh.
Ngoài ra, xét nghiệm nội tiết tố nữ còn được thực hiện nhằm mục đích đo nồng độ Estradiol (E2) hoặc estrogen. Xét nghiệm được tiến hành khi chu kỳ kinh nghiệm đang ở ngày thứ 2 hoặc thứ 3. Hai hormone trên được sản xuất trong buồng trứng nhằm kích hoạt chu kỳ sinh sản.
Như vậy, xét nghiệm nội tiết tố nữ bao gồm nhiều loại khác nhau. Mỗi một xét nghiệm nhằm chẩn đoán và đánh giá khách quan và chính xác tình trạng sinh sản của phụ nữ. Trong những trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành làm tất cả hoặc một số xét nghiệm trên.
2. Xét nghiệm nội tiết tố nam gồm những loại nào?
Không chỉ nữ giới cần làm xét nghiệm nội tiết để đánh giá khả năng sinh sản mà nam giới cũng vậy. Hệ nội tiết sinh dục nam gồm nhiều chất khác nhau, nhưng chủ yếu phải kể đến FSH, LH, Testosterone và Androgen. Chúng đóng vai trò đảm bảo cho quá trình sinh tinh diễn ra bình thường. Bởi vậy, các giá trị nồng độ tăng hay giảm đều là dấu hiệu của sự bất thường và cảnh báo rối loạn trong quá trình sinh tinh.
2.1. Xét nghiệm Testosterone
Ở nam giới Testosterone đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe sinh sản và tình dục. Ví dụ: làm dâng cao ham muốn và tăng khoái cảm tình dục. Vì vậy, khi đánh giá khả năng sinh sản ở nam giới bác sĩ thường chỉ định thực hiện xét nghiệm Testosterone.
Xét nghiệm thường được tiến hành vào buổi sáng khi mà nồng độ Testosterone cao nhất. Bên cạnh đó, trong nhiều trường hợp nhằm đánh giá chính xác, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện lại. Thế nhưng để có thể tiến hành xét nghiệm và cho kết quả, người bệnh không được uống bất kỳ một loại thuốc nào.
Nồng độ hormone bình thường sẽ nằm trong ngưỡng 300 - 1.000 ng/dl. Trong trường hợp nồng hộ thấp người bệnh sẽ gặp vấn đề về khả năng sinh sản. Cụ thể: không có khả năng cương cứng, giảm hứng thú tình dục, mệt mỏi, giảm năng lượng trong mọi hoạt động và vô sinh.
2.2. Xét nghiệm FSH
Xét nghiệm nội tiết nam bao gồm cả việc tiến hành xét nghiệm FSH. Xét nghiệm nhằm mục đích phân biệt giữa cường hạ đồi và tình trạng suy sinh dục.
Trên thực tế, xét nghiệm FSH thường được chỉ định cho những bệnh nhân không có tinh trùng và không tìm được nguyên nhân là suy quá trình sản sinh tinh binh.
Nồng độ FSH đạt mức bình thường là nằm trong khoảng 2 - 12 m
IU/ ml. Trường hợp FSH cao điều đó chứng minh tinh hoàn không có đáp ứng với kích thích của nội tiết hướng sinh dục. Song song với đó, đây có thể là quá trình sinh tinh gặp vấn đề và tinh hoàn không thể sản xuất tinh binh. Nếu chỉ số FSH thấp là báo hiệu của việc bị suy hạ đồi tuyến yên.
3. Khi nào cần thực hiện xét nghiệm nội tiết nữ và nam
“Khi nào cần thực hiện xét nghiệm nội tiết nữ và nam?
” là câu hỏi được nhiều người đặt ra. Trong thực tế, xét nghiệm này được tiến hành trong nhiều tình huống và nhằm mục đích khác nhau. Nhưng thường xảy ra nhất là nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh sản. | medlatec | 1,198 |
Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Mucambrox 30
Mucambrox 30 thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp, có thành phần chính là Ambroxol hydrochlorid 0,6g/100 ml. Thuốc có dạng bào chế siro, đóng gói hộp 1 lọ x 100ml. Trước khi sử dụng thuốc Mucambrox 30 thì bạn nên hỏi thêm ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn và chỉ dẫn. Sau đây là một số thông tin giúp bạn hiểu rõ Mucambrox 30 là thuốc gì? Sử dụng khi nào?
1. Chỉ định của thuốc Mucambrox 30
Thuốc Mucambrox 30 có tác dụng tiêu chất nhầy ở đường hô hấp. Thuốc thường được chỉ định để điều trị các bệnh đường hô hấp cấp và mạn tính có kèm tăng tiết dịch phế quản và rối loạn vận chuyển chất nhầy. Đặc biệt là trong các đợt cấp của hen phế quản hoặc viêm phế quản mạn tính.
2. Chống chỉ định của thuốc Mucambrox 30
Mucambrox 30 không dùng trong trường hợp:Người bệnh đã biết quá mẫn với Natri metabisulfit, Ambroxol hoặc các thành phần của thuốc.Mắc bệnh loét dạ dày tiến triển.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Mucambrox 30
Cách sử dụng: Thuốc Mucambrox 30 dùng bằng đường uống. Bạn nên uống Mucambrox 30 sau khi ăn với liều dùng thích hợp trong ly chia vạch kèm theo.Liều dùng đối với trẻ em:Đối với trẻ em dưới 2 tuổi: Uống 2,5ml/ lần x 2 lần/ ngày.Đối với trẻ em từ 2 – 5 tuổi: Uống 2,5ml/ lần x 3 lần/ ngày.Đối với trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Uống 5ml/ lần x 2 – 3 lần/ ngày.Đối với người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi:Trong 2 – 3 ngày đầu: Uống 10ml/ lần x 3 lần/ngày.Sau đó: Uống 10ml/lần x 2 lần/ ngày.Trường hợp bệnh nặng có thể sử dụng liều 20ml/ lần x 2 lần/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Mucambrox 30 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Mucambrox 30 cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Mucambrox 30 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Mucambrox 30
Đã có báo cáo về phản ứng da nghiêm trọng khi sử dụng Mucambrox 30 như: Hội chứng Stevens – Johnson (SJS), hồng ban đa dạng, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) hoặc hoại tử biểu mô nhiễm độc (TEN). Do đó, trong trường hợp bạn nhận thấy có sự tiến triển của các triệu chứng hoặc dấu hiệu này trên da thì nên ngừng sử dụng Mucambrox 30 ngay lập tức và cần đến sự giúp đỡ của y tế.Trong trường hợp nhu động phế quản bị rối loạn và lượng dịch tiết lớn hơn thì nên thận trọng khi sử dụng thuốc Mucambrox 30 vì sự tắc nghẽn tiết dịch có thể xảy ra.Những người có bệnh suy thận hoặc suy gan nặng thì cần sử dụng Mucambrox 30 theo chỉ định của bác sĩ.Bệnh nhân bị di truyền hiếm gặp như kém hấp thu glucose – galactose, không dung nạp fructosehoặc thiếu enzym sucrase-isomaltase thì không nên sử dụng Mucambrox 30 do thuốc có thành phần sorbitol.Những người có tiền sử loét đường tiêu hóa, đặc biệt là ho ra máu cần thận trọng khi dùng thuốc Mucambrox 30 vì thành phần ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.Chỉ điều trị với thuốc Mucambrox 30 1 đợt ngắn, nếu không đỡ thì phải thăm khám lại.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú chỉ được sử dụng thuốc Mucambrox 30 khi có chỉ định từ bác sĩ. Cân nhắc thật kỹ giữa lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc Mucambrox 30 cho đối tượng này.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Mucambrox 30
Ở liều điều trị, thuốc Mucambrox 30 được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Mucambrox 30, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Rối loạn dạ dày-ruột: Tiêu chảy và khó tiêu, ợ nóng, đau bụng.Các phản ứng dị ứng gồm: Phù nề, ngứa, ban da, phù mạch thần kinh, tăng nhiệt độ và khó thở.Ảnh hưởng của thuốc Mucambrox 30 thường không nghiêm trọng và ở mức độ vừa. Tuy nhiên những phản ứng phụ nghiêm trọng của Mucambrox 30 vẫn có thể xảy ra nên bạn không được chủ quan. Nếu gặp phải các triệu chứng này thì ngưng sử dụng thuốc Mucambrox 30 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
6. Tương tác của thuốc Mucambrox 30
Hiện tại vẫn chưa có báo cáo về phản ứng tương tác thuốc giữa Mucambrox 30 và các sản phẩm khác. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn thì trước khi được kê đơn Mucambrox 30, bạn nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Mucambrox 30 phù hợp.Ngoài ra, quá trình sử dụng thuốc Mucambrox 30 bạn cũng cần lưu ý khi kiểm tra sức khỏe hãy đưa đủ hồ sơ khám bệnh và liệt kê tiền sử bệnh của bản thân cho bác sĩ biết. Dựa vào thông tin được cung cấp bạn sẽ được tư vấn chi tiết về thuốc Mucambrox 30 và những nguy cơ tương tác.
7. Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Mucambrox 30
Quên liều:Trong trường hợp quên liều thuốc Mucambrox 30 thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Mucambrox 30 đã quên và sử dụng liều mới.Bài viết đã cung cấp thông tin Mucambrox 30 là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Mucambrox 30 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Mucambrox 30 ở nơi khô thoáng và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ. | vinmec | 1,038 |
Tình trạng ứ dịch vết mổ đẻ cũ ảnh hưởng thế nào?
Hiện nay, với tình trạng ngày càng có nhiều mẹ bầu đẻ mổ thì việc bị ứ dịch vết mổ đẻ cũ là rất dễ gặp. Không chỉ khiến cho các mẹ phải đối diện với nhiều vấn đề sức khỏe như rong kinh, rong huyết, nhiễm trùng, gây mất thẩm mỹ,… tình trạng này còn là nguyên nhân dẫn đến vô sinh thứ phát.
1. Những điều cần rõ về tình trạng ứ dịch tại vết mổ đẻ cũ
Bất cứ mẹ bầu nào chọn phương án sinh mổ, đẻ mổ chắc hẳn cũng từng nghe tới hiện tượng ứ dịch tại vết mổ đẻ cũ. Đây là một trong những biến chứng hậu sản dễ gặp ở những mẹ sinh mổ, gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, khó kiểm soát.
1.1. Ứ dịch vết mổ đẻ cũ là gì?
Ứ dịch tại vết mổ sau sinh hay còn có tên gọi là tụ dịch vết mổ đẻ cũ là khi vết nứt tại vùng eo phía thành trước tử cung, vị trí sẹo mổ đẻ cũ có lớp dịch đọng lại. Nguyên nhân của tình trạng này đa phần do vết mổ tử cung bị hở do:
– Sẹo mổ nằm tại vị trí quá thấp so với cổ tử cung.
– Mổ đẻ nhiều lần, hình thành nhiều sẹo cũ.
– Tử cung ngả sau.
– Chuyển dạ kéo dài.
– Cổ tử cung mở rộng.
– Đoạn dưới tử cung quá mỏng và mảnh.
– Kỹ thuật khâu, trình độ chuyên môn trong xử lý vết mổ của bác sĩ chưa tốt.
1.2. Triệu chứng ứ dịch vết mổ đẻ cũ có dễ phát hiện không?
Tụ dịch vết mổ, ứ dịch tại vết mổ đẻ cũ thể hiện qua những triệu chứng nào? Theo các bác sĩ chuyên khoa, phần lớn sản phụ sau đẻ mổ, gặp tình trạng ứ dịch tại vết mổ đẻ đều không có biểu hiện gì bất thường. Tình trạng này chỉ được phát hiện khi các mẹ thực hiện kiểm tra tình trạng vết mổ qua siêu âm phụ khoa.
Nếu được xử lý không tốt trong lần đẻ mổ trước, chị em hoàn toàn có thể gặp phải tình trạng ứ dịch vết mổ đẻ cũ
Tuy nhiên, vẫn có các trường hợp ứ dịch vết mổ biểu hiện qua triệu chứng rối loạn kinh nguyệt như rong kinh, rong huyết, thời gian hành kinh kéo dài, đau tiểu khung mãn tính, đau, khó chịu khi giao hợp, đau bụng kinh.
2. Tình trạng ứ dịch, tụ dịch vết mổ đẻ cũ có ảnh hưởng tới khả năng thụ thai không?
Hiện nay, tỷ lệ mổ lấy thai, đẻ mổ do các vấn đề biến chứng, sức khỏe trong thai kỳ khá cao. Vì vậy, các trường hợp ứ dịch vết mổ cũng không quá hiếm gặp. Những trường hợp này có nguy cơ vô sinh thứ phát do ứ dịch làm ảnh hưởng nhiều đến quá trình phục hồi và ổn định chức năng của tử cung sau sinh.
Như đã chia sẻ, đây là một biến chứng sản khoa thường xuất hiện ở phụ nữ sau sinh. Không chỉ làm ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt, ứ dịch tại vết mổ đẻ cũ còn gây sẹo dính, ảnh hưởng chức năng tử cung, khiến cho trứng được thụ tinh khó có thể làm tổ. Từ đó, phụ nữ cũng khó mang thai khi bị ứ dịch, tụ dịch tại vết mổ.
Các trường hợp ứ dịch vết mổ đẻ không hiếm gặp, thường phải chịu nhiều hậu quả nghiêm trọng
Rất nhiều trường hợp phải thực hiện điều trị phức tạp, mất nhiều thời gian mới có thể giải quyết được hậu quả của ứ dịch vết mổ sau sinh. Mục đích, ý nghĩa của việc điều trị ứ dịch vết mổ đều hướng tới việc giúp sản phụ có thể mang thai bình thường. Phương pháp điều trị chủ yếu là cắt lọc sẹo xơ, cứng và khâu để phục hồi sẹo.
Cụ thể, các bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật nội soi buồng tử cung để giúp xử lý phần tụ dịch của vết mổ. Đồng thời, các vấn đề bất thường cũng được xử lý. Người bệnh được thực hiện đốt bề mặt niêm mạc và giải quyết các mạch máu bị ứ, tắc, cắt bờ tổn thương, tạo cho gờ sẹo mỏng hơn.
Việc chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời sẽ giúp sản phụ kiểm soát được tình trạng vết mổ tử cung tốt hơn, phòng tránh được biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng tới khả năng mang thai.
3. Làm sao để chẩn đoán tình trạng ứ dịch tại vết mổ đẻ cũ?
Với phụ nữ sau đẻ mổ, việc phát hiện các vấn đề về vết mổ như ứ dịch sẽ được chẩn đoán qua siêu âm, tái khám sau sinh. Từ khoảng 3 tuần sau sinh, sản phụ nên đi khám lại để bác sĩ nắm rõ tình trạng hiện tại, xem xét về quá trình phục hồi của vết mổ, từ đó đưa ra nhận định vết mổ có đang gặp phải vấn đề gì không, có bị ứ dịch hay nhiễm trùng không. Những phương án giúp chẩn đoán chính xác tình trạng ứ dịch tại vết mổ đẻ cũ gồm:
– Siêu âm chẩn đoán hình ảnh 2D, 3D
– Siêu âm bơm nước vào buồng tử cung, từ đó xác định được tình trạng vết mổ tử cung và những tổn thương bên trong.
– Soi, kiểm tra buồng tử cung
– Chụp tử cung – vòi tử cung, kiểm tra, khảo sát tình trạng tử cung có phục hồi ổn định không bằng cách bơm thuốc đối quang.
– MRI tử cung, cho thấy những hình ảnh các bất thường tại tử cung, vùng chậu,…
– Nội soi buồng tử cung, phát hiện những yếu tố đe dọa khả năng sinh sản. Đặc biệt, những trường hợp phát hiện bất thường sau thực hiện siêu âm tử cung cần được nội soi để chẩn đoán chính xác, kỹ càng hơn.
Phụ nữ sau đẻ mổ, việc phát hiện các vấn đề về vết mổ như ứ dịch sẽ được chẩn đoán qua siêu âm, tái khám sau sinh
Để hạn chế gặp phải biến chứng tụ dịch vết mổ đẻ, chị em nên lưu ý một số vấn đề sau:
– Cố gắng sinh thường nếu tình trạng sức khỏe thai kỳ cho phép.
– Không nên chọn ngày, giờ sinh mổ chủ động và nên mổ đẻ ở sát ngày dự sinh, như vậy quá trình liền sẹo vết mổ đẻ sẽ thuận lợi và nhanh chóng hơn.
– Khám thai định kỳ, thường xuyên sát sao với sức khỏe thai kỳ để có sự chuẩn bị tốt nhất cho quá trình sinh nở.
– Sau sinh, các mẹ nên chủ động hỏi ý kiến bác sĩ về việc chăm sóc vết mổ tại nhà.
– Quá trình lưu viện, mẹ có thể chú ý các thao tác, hướng dẫn của điều dưỡng khi chăm sóc, vệ sinh vết mổ và có thể sử dụng các dịch vụ kích thích vết mổ nhanh phục hồi như chiếu Plasma. | thucuc | 1,230 |
Dấu hiệu nhận biết u máu ở trẻ
U máu là một trong những bệnh lý lành tính, xảy ra phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Mặc dù vậy, ba mẹ cũng không được chủ quan mà cần phải tiến hành điều trị u máu sớm để đảm bảo không gây ảnh hưởng đến sự phát triển của con. Vậy dấu hiệu nhận biết u máu ở trẻ là gì? Điều trị u máu ở trẻ như thế nào?
1. Tổng quan về căn bệnh u máu ở trẻ
U máu hay bướu máu là tình trạng tế bào lót trong thành mạch phát triển một cách bất thường. Đa phần các trường hợp u máu ở trẻ đều lành
tính, có thể xuất hiện lúc vừa chào đời hoặc vài tuần sau khi sinh.
U máu ở trẻ phát triển như thế nào?
Tốc độ phát triển u máu ở trẻ sẽ có sự thay đổi tùy theo thời gian.
Giai đoạn 3 tháng, u máu phát triển và gia tăng kích thước nhanh chóng, khoảng 80% trường hợp đạt kích thước tối đa.
Đến khi bé đủ 1 tuổi, hầu hết các trường hợp, khối u máu sẽ ngừng phát triển và bắt đầu thu nhỏ kích thước. Quá trình này có thể tiếp
diễn cho đến khi bé đạt 3,5 - 4 tuổi. Có khoảng 50% trường hợp u máu ở trẻ để lại vết sẹo trên da.
Nguyên nhân dẫn đến u máu
Hiện nay, nguyên nhân chính xác dẫn đến hình thành u máu ở trẻ vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, tỷ lệ bé gái mắc bệnh cao hơn bé
trai và dễ xuất hiện với những trẻ sinh thiếu tháng hoặc nhẹ cân. Ngoài ra, một số yếu tố được xem là nguy cơ cao dẫn đến sự hình thành
của u máu ở trẻ là:
Di truyền.
Trong quá trình mang thai, mẹ bị nhiễm trùng do virus hoặc vi
khuẩn.
Rối loạn nội tiết tố hoặc hệ miễn dịch trong cơ thể.
Tác động từ môi trường: Hóa chất, chất phóng xạ, chất độc hóa học, thuốc lá,…
Chấn thương hoặc mắc các vấn đề liên quan đến mạch máu.
2. Phân loại
Tùy vào cơ chế hoặc vị trí hình thành màu máu có thể chia thành các dạng khác nhau.
Phân loại theo cơ chế hình thành
Dựa vào cơ chế hình thành, u máu ở trẻ chia là 2 loại:
U tế bào nội mạc mạch máu: là dạng u tăng sinh từ tế bào nội mạc lát thành mạch, tạo thành các ống mạch máu mới, có tốc độ phát triển
nhanh và thường xuất hiện khi trẻ mới sinh.
U dị dạng mạch máu: là dạng u xuất hiện do các tế bào nội mạc không tăng sinh, không tạo thành các ống mạch máu mới, thường xảy ra ở
tuổi trưởng thành. Những trường hợp mạch máu dị dạng cần phải điều trị kịp thời để tránh biến chứng nguy hiểm.
Phân loại theo vị trí hình thành
Dựa vào vị trí hình thành, u máu có thể chia thành 2 loại:
U trên da: là dạng u hình thành do mạch máu tích tụ trên hoặc dưới da và xuất hiện khi em bé còn trong bào thai. Bề mặt da sẽ nổi các
nốt màu đỏ với kích thước tăng dần theo thời gian, có thể hình thành một mảng rộng.
U máu trong gan: là dạng khối u máu hình thành trong hoặc trên bề mặt gan. Tình trạng này thường xảy ra khi gan nhạy cảm với estrogen
do sử dụng thuốc tránh thai.
3. Dấu hiệu nhận biết u máu ở trẻ trên gan
Có thể nhận biết u máu trên da ở trẻ qua các cấp độ khác nhau, cụ thể:
Cấp độ 1: Da xuất hiện vết bớt phẳng, có màu đỏ, đỏ tím hoặc xanh nhạt. Dấu hiệu này có thể xuất hiện khoảng từ 7 - 10 ngày sau khi
sinh.
Cấp độ 2: Da xuất hiện khối u nổi lên trên bề mặt có hình thù rõ ràng và dễ nhận biết.
Cấp độ 3: Khối u trên da có thể gia tăng kích thước tạo thành mảng lớn hoặc xuất hiện tình trạng vỡ ra hoặc biến chứng (hiếm
gặp).
Hầu hết, u máu ở trẻ xuất hiện tại các vị trí như mặt, cổ, lưng, ngực, sau tai, tay, chân với những hình dạng khác nhau. Màu sắc và kích
thước sẽ có thể thay đổi tùy vào từng loại u máu. U máu không lây lan ra các bộ khác trên cơ thể cũng như từ người sang người. Trong
trường hợp khối u tăng kích thước liên tục nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng:
Khối u vỡ ra, lở loét và chảy máu dẫn đến nhiễm trùng.
Hình thành sẹo lồi.
Tác động đến các cơ quan nằm gần khối u.
4. Phương pháp điều trị u máu ở trẻ
Bác sĩ có thể nhận biết u máu ở trẻ thông qua các biểu hiện lâm sàng. Các phương pháp như X-quang, chụp CT, MRI
hoặc siêu âm nhằm
mục đích phát hiện khối u máu trên gan hoặc theo dõi sự phát triển của khối u máu trên da. Đồng thời đánh giá u máu có gây ảnh hưởng đến
cơ quan nội tạng hay không.
Về bản chất, có rất ít trường hợp u máu ở trẻ phát triển làm ảnh hưởng sức khỏe nên đa số sẽ để tự khỏi mà không cần áp dụng bất kỳ
phương pháp điều trị nào. Tuy nhiên, bé vẫn phải theo dõi sức khỏe thường xuyên để đảm bảo không có bất kỳ vấn đề gì xảy ra.
Trong trường hợp u máu tăng kích thước nhanh chóng, bác sĩ có thể cân nhắc các phương pháp điều trị:
Sử dụng thuốc chẹn beta hoặc tiêm corticosteroid nhằm hạn chế sự phát triển của khối u và ngăn ngừa biến chứng.
Sử dụng tia laser thường được áp dụng với những bé ở khối u máu trong đường thở hoặc các khối u máu lở loét, hạn chế các thay đổi về
kết cấu da.
Những trường hợp u máu gây tổn thương mô vĩnh viễn hoặc đe dọa các bộ phận xung quanh và có nguy cơ tái phát, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu
thuật cắt bỏ hoàn toàn khối u.
Thông qua các dấu hiệu nhận biết u máu ở trẻ cũng những kiến thức liên quan, hy vọng có thể giúp ích cho ba mẹ trong quá trình nuôi dạy
và chăm sóc con.
Không chỉ trẻ em mà người lớn cũng cơ thể xuất hiện u dị dạng mạch máu, u máu trong gan. Do đó, việc ung thư thông
qua các phương pháp cận lâm sàng giúp phát hiện sớm sự xuất hiện các khối u bên trong cơ thể và kịp thời xử lý, tránh những ảnh hưởng xấu
đến sức khỏe về sau.
sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác về tình trạng sức khỏe của bé, từ đó đưa ra hướng điều trị phù hợp, hiệu quả.
hỗ trợ kịp thời. | medlatec | 1,154 |
Ung thư tuyến tụy có di truyền không?
1. Bệnh ung thư tuyến tụy có di truyền không?
Ung thư tuyến tụy là một trong những bệnh ung thư ít phổ biến nhưng có tỷ lệ tử vong rất cao. Tỷ lệ mắc bệnh ung thư này chiếm khoảng 10% các bệnh ung thư đường tiêu hóa và chiếm 2% trong tổng số các bệnh ung thư trên toàn cơ thể.
Khoảng 10% ca mắc ung thư tuyến tụy có liên quan đến yếu tố di truyền
Bệnh ung thư tuyến tụy có di truyền không? Nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư tuyến tụy vẫn chưa được xác định rõ nhưng có rất nhiều yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh, bao gồm cả di truyền. Mặc dù yếu tố di truyền đóng một vai trò quan trọng đối với nguy cơ phát triển bệnh ung thư tuyến tụy nhưng các nhà nghiên cứu cũng khẳng định rằng chỉ có một phần nhỏ trường hợp ung thư tuyến tụy liên quan đến di truyền, ước tính khoảng 10%.
Một số hội chứng di truyền tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy bao gồm:
2. Các yếu tố nguy cơ khác của ung thư tuyến tụy
Ngoài yếu tố di truyền còn có nhiều yếu tố khác cũng làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy như:
Những người thừa cân béo phì có nguy cơ ung thư tăng 20% so với những người bình thường
Ung thư tuyến tụy tuy có tiên lượng sống thấp và nguy cơ tử vong cao nếu không được điều trị tích cực ở giai đoạn sớm. Những người mang gen đột biến di truyền gây ung thư đều thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao vì vậy khám sức khỏe và sàng lọc ung thư sớm định kì cần phải được chú ý. | thucuc | 310 |
Công dụng thuốc Avasboston
Thuốc Avasboston là thuốc có thành phần chính là Atorvastatin chỉ định trong điều trị tăng cholesterol, rối loạn lipid máu hỗn hợp, hỗ trợ dự phòng bệnh mạch vành. Đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về công dụng thuốc Avasboston.
1. Thuốc Avasboston có tác dụng gì?
Thuốc Avasboston có thành phần Atorvastatin được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol; apolipoprotein B và triglycerid, và để làm tăng HDL-cholesterol ở những người bệnh có tăng cholesterol máu nguyên phát. Rối loạn beta lipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.Giảm cholesterol toàn phần, và LDL-cholesterol ở những người bệnh có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn.Chống chỉ định sử dụng của thuốc Avasboston:Người quá mẫn cảm với các thuốc ức chế men khử HMG-Co. ANgười bị bệnh gan tiến triển, hoặc tăng transaminase trong huyết thanh liên tục mà không rõ nguyên nhân.Phụ nữ đang có thai, và cho con bú.
2. Cách sử dụng của Avasboston
2.1. Cách dùng thuốc Avasboston. Avasboston có dạng viên nén bao phim, nên được dùng bằng đường uống. Thuốc này người bệnh có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.Uống nguyên viên Thuốc Avasboston với một lượng nước lọc, hoặc nước đun sôi để nguội vừa đủ.Người bệnh cần áp dụng chế độ ăn kiêng ít cholesterol trước khi uống Avasboston và duy trì trong suốt thời gian dùng thuốc.Do tổng hợp cholesterol ở gan xảy ra chủ yếu vào ban đêm, vì vậy dùng thuốc vào buổi tối sẽ tăng hiệu quả của thuốc.2.2. Liều dùng của thuốc Avasboston. Khuyến cáo bắt đầu điều trị liều lượng theo nhu cầu, và đáp ứng của từng trường hợp bệnh của người bệnh, tăng hay là giảm liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần, cho tới khi đạt nồng độ cholesterol LDL đạt mong muốn, hoặc khi đạt liều tối đa.Liều khởi đầu: dùng 10mg, mỗi ngày 1 lần.Liều dùng duy trì: 10mg đến 40mg trên ngày.Nếu cần người bệnh có thể tăng liều, nhưng không được quá 80mg trên ngày.2.3. Xử lý khi quên liều/ quá liều. Nếu quên liều, hãy uống ngay liều thuốc sau khi nhớ ra. Thông thường ở các loại thuốc đều có thể uống chậm hơn, từ 1 đến 2 giờ so với thời gian đã được bác sĩ qui định. Trừ là những loại thuốc có quy định nghiêm ngặt về thời gian dùng thuốc. Tuy nhiên, nếu thời gian đã quá xa liều đã quên và gần với liều cần uống tiếp theo, thì người bệnh nên bỏ qua liều thuốc Avasboston đã quên, và tuyệt đối không gấp đôi liều thuốc. Vì có thể gây ra nguy hiểm cho sức khoẻ của người dùng.Không có triệu chứng đặc biệt khi dùng Avasboston quá liều. Nếu có xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần thiết. Do có độ gắn kết cao với protein trong huyết tương, nên thẩm phân, lọc máu khó có thể làm tăng đáng kể độ thanh thải của atorvastatin.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Avasboston
Trước khi điều trị với thuốc Avasboston cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây ra rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid, nên tiến hành định lượng định kỳ, với thời gian cách không dưới 4 tuần.Trong quá trình dùng điều trị cùng với các thuốc ức chế men khử HMG-Co. A nếu creatine kinase tăng, bị viêm cơ, hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần của giới hạn bình thường người bệnh nên giảm liều, hoặc ngưng điều trị.Dùng thận trọng ở những người bệnh rối loạn chức năng gan, người bệnh uống rượu nhiều.Người bệnh cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi dùng điều trị với thuốc, nên duy trì chế độ ăn kiêng này trong suốt quá trình điều trị với thuốc.
4. Tác dụng phụ của thuốc Avasboston
Nói chung statin dung nạp tốt, tỷ lệ phải ngừng dùng thuốc thấp hơn so với các thuốc hạ lipid khác. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn như:Thường gặp: Tiêu chảy, bị táo bón, bị đầy hơi, hoặc đau bụng, và buồn nôn, nhức đầu, hoặc chóng mặt, mắt nhìn mờ, hay mất ngủ, suy nhược, và đau cơ, đau khớp.Ít gặp: Bệnh cơ, bệnh ban da, bị viêm mũi, viêm xoang, và viêm họng, ho.Hiếm gặp: Viêm cơ, bệnh tiêu cơ vân dẫn đến bị suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ chuyên khoa những tác dụng không mong muốn nếu gặp phải khi sử dụng thuốc.
5. Tương tác thuốc Avasboston
Thuốc chống đông máu và indandione phối hợp với Avasboston sẽ làm tăng thời gian chảy máu, hoặc thời gian prothrombin. Phải theo dõi thời gian prothrombin ở những người bệnh dùng phối hợp với thuốc chống đông. Cyclosporine; erythromycin; gemfibrozil, và thuốc ức chế miễn dịch; niacin: dùng phối hợp gây nguy cơ tăng nguy cơ của bệnh cơ.Digoxin: dùng phối hợp với Avasboston gây tăng nhẹ nồng độ digoxin có trong huyết thanh
6. Cách bảo quản thuốc Avasboston
Thuốc được bảo quản thuốc Avasboston ở nhiệt độ phòng, khô ráo và thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Vì nhiệt độ cao có thể sẽ làm hư, hỏng các thành phần trong thuốc.Cũng không nên để thuốc gần nơi có các thiết bị mà khi dùng phát ra nhiệt độ cao hơn nhiệt độ phòng như: tivi, hoặc tủ lạnh, lò vi sóng, bếp nấu...Trước khi dùng thuốc nên xem kỹ hạn dùng của thuốc. Tuyệt đối không được dùng thuốc Avasboston đã hết hạn sử dụng được in trên bao bì. | vinmec | 1,002 |
Xét nghiệm ung thư di truyền ở đâu
Ung thư hiện đang là mối quan tâm hàng đầu của người dân trên toàn thế giới và Việt Nam chúng ta cũng không ngoại lệ. Dựa trên các nghiên cứu uy tín trên thế giới, Việt Nam hiện xếp hàng thứ 90 trong tổng số 185 quốc gia, vùng lãnh thổ.
Theo thống kê của WHO, năm 2020, Việt Nam ghi nhận hơn 182.500 ca mới, 122.690 ca tử vong trên tổng số 97,3 triệu dân. Cả nước ta đang còn 353.000 bệnh nhân sống chung với ung thư.
Số liệu thống kê cho thấy, 5 loại ung thư phổ biến nhất được phát hiện ở nam là ung thư gan, phổi, dạ dày, đại trực tràng, tuyến tiền liệt. Ở nữ, 5 ung thư hàng đầu gồm: Ung thư vú, ung thư phổi, ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày và ung thư gan. Để hạn chế hậu quả do ung thư gây nên, việc sàng lọc, phát hiện sớm có ý nghĩa rất quan trọng trong điều trị ung thư.
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật giúp các nhà khoa học có thêm những phương pháp mới giúp sàng lọc, phát hiện sớm bệnh ung thư. Trong các phương pháp sàng lọc công nghệ cao, có một xét nghiệm còn khá mới đó là xét nghiệm gen ung thư di truyền. Do tính hiện đại, phức tạp của kỹ thuật nên có khá ít nơi trên Việt Nam có thể triển khai được xét nghiệm này. Theo các nghiên cứu, Ung thư thường không di truyền, nhưng một số loại - chủ yếu là ung thư vú, buồng trứng, đại trực tràng và tuyến tiền liệt - có thể bị ảnh hưởng mạnh bởi gen và có thể di truyền trong gia đình, và đã có những thống kê cụ thể cho các nhóm ung thư di truyền:
Tất cả chúng ta đều mang một số gen thường bảo vệ chống lại bệnh ung thư. Những gen này sửa chữa bất kỳ tổn thương DNA nào xảy ra một cách tự nhiên khi tế bào phân chia.
Thừa hưởng các phiên bản bị lỗi hoặc "đột biến" của những gen này làm tăng đáng kể nguy cơ phát triển thành ung thư, bởi vì các gen bị thay đổi không thể sửa chữa các tế bào bị tổn thương, có thể tích tụ và hình thành khối u.
BRCA1 và BRCA2 là những gen làm tăng nguy cơ ung thư nếu chúng xảy ra đột biến. Một biến thể của BRCA làm gia tăng đáng kể nguy cơ tiến triển thành ung thư vú và ung thư buồng trứng ở nữ giới. Chúng cũng làm tăng cơ hội phát triển ung thư vú (hiếm gặp) và ung thư tiền liệt tuyến ở đàn ông.
Gen BRCA là một trong rất nhiều gen có khả năng làm tăng nguy cơ mắc ung thư, các nhà di truyền học gần đây đã xác định được hơn 130 biến thể gen có liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư trên nhiều cơ quan khác nhau của cơ thể. Riêng lẻ, các biến thể gen mới này chỉ làm tăng nhẹ nguy cơ ung thư, nhưng sự kết hợp có thể dẫn đến nguy cơ cao về tổng thể.
Nếu bạn hoặc bạn đời của bạn có gen nguy cơ ung thư cao, chẳng hạn như một phiên bản thay đổi của BRCA1, thì gen này có thể được truyền sang bất kỳ đứa con nào mà bạn có.
Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, hiện nay các xét nghiệm giải trình tự gen giúp khảo sát chuỗi DNA và tìm ra các đột biến có nguy cơ gây ung thư đã và đang được triển khai tại nhiều quốc gia trên thế giới. Một trong những công nghệ hiện đại bậc nhất được áp dụng cho xét nghiệm gen ung thư di truyền đó là công nghệ NGS.
Công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới (Next Generation Sequencing - NGS) của hãng Illumina Hoa kỳ hiện là một trong những công nghệ giải trình tự gen hàng đầu cả thế giới, là công nghệ giải trình tự song song hàng loạt cung cấp thông lượng, khả năng mở rộng và tốc độ cực cao. Công nghệ này được sử dụng để xác định thứ tự của các nucleotide trong toàn bộ bộ gen hoặc các vùng đích của DNA hoặc RNA. NGS đã cách mạng hóa ngành khoa học sinh học, cho phép các phòng thí nghiệm thực hiện nhiều ứng dụng khác nhau và nghiên cứu các hệ thống sinh học ở mức độ chưa từng có trước đây. Công nghệ giải trình tự gen NGS có độ chính xác lên đến 99% các đột biến gen ung thư di truyền giúp sàng lọc và phát hiện sớm người mang gen đột biến ngay từ khi khối u còn chưa hình thành, dự báo trước nguy cơ mắc ung thư và đưa ra lời tư vấn tầm soát định kỳ cho người làm xét nghiệm và gia đình của họ.
Phần lớn ung thư được chẩn đoán ở giai đoạn muộn dẫn đến tỷ lệ tử vong cao, nếu được phát hiện và chẩn đoán sớm hơn, rất nhiều trường hợp có thể điều trị khỏi hoàn toàn. Xét nghiệm chính xác đến 99% các đột biến gene ung thư di truyền giúp sàng lọc và phát hiện sớm người mang gene bệnh ngay từ khi khối u còn chưa hình thành, dự báo nguy cơ mắc bệnh và đưa ra lời tư vấn tầm soát cho mỗi cá nhân và gia đình.
Ai nên làm xét nghiệm gen ung thư di truyền?
Như đã tìm hiểu ở trên, các đột biến gen ung thư có thể di truyền qua các thế hệ và làm tăng nguy cơ tiến triển thành ung thư ở cá thể mang đột biến gen đó. Có nhiều cách để tìm hiểu xem bạn có nguy cơ mang gen đột biến hay không, trong đó không thể không kể đến việc tìm hiểu tiền sử mắc ung thư của các thành viên trong gia đình. Các nhóm nguy cơ cao có thể kể đến như:
Gia đình có người thân bị ung thư ở độ tuổi trẻ bất thường;
Gia đình có người mắc nhiều loại ung thư;
Gia đình có thành viên được chẩn đoán mang đột biến gen;
Bản thân hoặc người thân bị ung thư ở cả 2 cơ quan theo cặp (2 thận hoặc 2 vú,... )
Bản thân hoặc người thân mắc ung thư hiếm gặp (ung thư vú ở nam giới)
Các trường hợp trên cần đặc biệt lưu ý và được khuyến cáo nên thực hiện sàng lọc đột biến gen ung thư di truyền để tránh nguy cơ ung thư khi quá muộn.
Nếu trong gia đình bạn có người mắc ung thư, bạn chưa chắc chắn rằng mình có bị di truyền ung thư đó hay không, hãy xét nghiệm đột biến gen ung thư di truyền để chắc chắn điều đó.
Ngoài ra các trường hợp khoẻ mạnh, có nhu cầu sử dụng xét nghiệm sàng lọc đột biến gen ung thư di truyền cũng hoàn toàn có thể được. Việc xét nghiệm sàng lọc này vừa giúp người được sàng lọc chắc chắn rằng bản thân không mang đột biến có nguy cơ gây ung thư, mà còn có hướng để sàng lọc những người thân trong gia đình có nguy cơ mang đột biến đó hay không. Bạn hiểu hơn về bộ gen - đơn vị di truyền nhỏ nhất của chính cơ thể mình, bạn sẽ an tâm về sức khoẻ hơn rất nhiều.
Xét nghiệm đột biến Gen ung thư di truyền có giá trị bao lâu?
Các nhà khoa học đã chỉ ra rằng, đột biến gen di truyền là những đột biến thuộc “dòng mầm”.
Hiểu đơn giản đó là các đột biến đã xảy ra ở tế bào tinh trùng hoặc trứng, sau đó được truyền trực tiếp từ cha mẹ sang con cái vào thời điểm thụ thai, và sau đó đột biến
được sao chép vào mọi TB của cơ thể. Chúng có sẵn trong bộ gen của từng tế bào của cơ thể và có từ lúc sinh ra đến lúc chết đi, có thể di truyền qua các thế hệ tiếp sau đó. Do đó xét nghiệm đột biến gen ung thư di truyền chỉ cần thực hiện DUY NHẤT 1 LẦN TRONG ĐỜI là có thể đánh giá được người đó có mang gen làm tăng nguy cơ ung thư hay không, sẽ không cần thực hiện lại trong suốt cả cuộc đời của 1 cá thể. | medlatec | 1,458 |
4 Nguyên nhân gây suy hô hấp ở trẻ sơ sinh
Nguyên nhân gây suy hô hấp ở trẻ sơ sinh có thể bắt nguồn từ nhiều lý do như bé bị sinh non, bị ngạt nước trước sinh… Việc hiểu được nguyên nhân gây ra vấn đề suy hô hấp ở bé sơ sinh sẽ giúp bố mẹ có được cách phòng tránh và xử lý kịp thời khi con xuất hiện triệu chứng nghi mắc suy hô hấp cấp.
1. Suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh tiềm ẩn nguy cơ tử vong cao
Suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh, còn gọi là bệnh màng trong và được viết tắt là RDS, là hội chứng thường xảy ra sau vài giờ hoặc vài ngày thở bình thường ở trẻ mới sinh. Hội chứng này xảy ra chủ yếu ở đối tượng trẻ sinh non.
Suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh tiềm ẩn nguy cơ tử vong cao
Triệu chứng lâm sàng của RDS bao gồm khó thở dữ dội, nhịp thở nhanh hơn 60 lần/phút, ngưng thở kéo dài trên 20 giây hoặc ngắn hơn 20 giây nhưng kèm theo nhịp tim giảm dưới 100 lần/phút, thở rên, rút lõm lồng ngực và da tái nhợt. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, các triệu chứng suy hô hấp cấp ở trẻ sẽ tăng nhanh chóng, dẫn đến ngạt thở, đuối sức, mệt lả, thở chậm và cuối cùng là gây tử vong.
Suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh là hội chứng nguy hiểm, tiềm ẩn nguy cơ tử vong cao. Do đó, trẻ sơ sinh, nhất là trong những ngày đầu sau sinh, rất cần được bố mẹ luôn ở bên chăm sóc và theo dõi thật cẩn thận. Trường hợp nhận thấy trẻ sơ sinh xuất hiện bất kỳ triệu chứng lạ nào có thể liên quan đến suy hô hấp cấp, bố mẹ cần đưa bé đi cấp cứu ngay lập tức để nhận được sự hỗ trợ kịp thời các bác sĩ chuyên khoa. Mục tiêu là bảo vệ an toàn tính mạng cho các bé sơ sinh.
2. Diễn biến suy hô hấp cấp thường xảy ra ở trẻ sơ sinh
Diễn biến suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh thường nhanh, bé cần được điều sớm
Thông thường, diễn biến suy hô hấp cấp ở đối tượng trẻ sơ sinh sẽ xảy ra như sau:
– Khoảng 0 – 5 giờ sau sinh: Bé sơ sinh vẫn hô hấp bình thường;
– Khoảng 5 – 10 giờ sau sinh: Bé sơ sinh xuất hiện các biểu hiện suy hô hấp cấp như nhịp thở nhanh kèm theo dấu hiệu rối loạn khí trong máu;
– Khoảng 10 – 24 giờ sau sinh: Các biểu hiện suy hô hấp của bé sau sinh sẽ diễn tiến gây thể trạng suy kiệt, nhịp thở chậm, có thể dẫn tới cả các rối loạn chuyển hóa, toan máu nặng;
– Khoảng 24 giờ sau sinh: Bé sơ sinh có nguy cơ tử vong rất cao nếu không được hỗ trợ máy thở trong thời gian bị suy hô hấp. Ngược lại nếu được phát hiện, hỗ trợ điều trị và chăm sóc tốt, suy hô hấp của trẻ có thể sẽ khỏi chỉ sau khoảng một tuần.
3. 04 nguyên nhân gây suy hô hấp ở trẻ sơ sinh phổ biến
Trẻ sơ sinh có thể bị suy hô hấp do nhiều nguyên nhân. Dưới đây là 4 nguyên nhân phổ biến gây suy hô hấp ở các bé sơ sinh:
3.1. Trẻ bị sinh non, chưa đủ tháng
Trung bình, một em bé đủ 40 tuần thai được coi là đủ tháng và đã sẵn sàng chào đời. Vì trong khoảng thời gian 40 tuần thai này, các cơ quan trong cơ thể trẻ đã phát triển đầy đủ và có khả năng hoạt động độc lập. Tuy nhiên, nếu trẻ bị sinh non (trước tuần thai thứ 37), hai lá phổi của bé chưa hoàn thiện về cấu trúc. Điều này làm cho phổi của trẻ sơ sinh không thể hoạt động như bình thường và gây ra triệu chứng suy hô hấp cấp.
Thường thì trẻ sinh thiếu càng nhiều tuần thì nguy cơ xảy ra suy hô hấp càng cao, hội chứng càng dễ trở nặng nếu không được hỗ trợ điều trị sớm.
3.2. Trẻ bị ngạt trước lúc sinh
Trẻ bị ngạt trước khi sinh khiến tế bào phế nang của bé sẽ thiếu oxy và không sản xuất được đủ surfactant, một chất hoạt động bề mặt quan trọng trong việc giữ cho các bóng phế nang không bị xẹp lại khi hít thở. Và thực tế, việc thiếu surfactant là một trong những nguyên nhân chính gây ra hội chứng suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh.
Việc bị thiếu surfactant và xẹp nhiều phế nang sẽ khiến trẻ sơ sinh những ngày đầu mới chào đời luôn gắng sức để hít vào nhưng vẫn không thể đủ khí oxy vào phổi. Điều này dẫn đến tình trạng suy hô hấp và tạo ra các triệu chứng khó thở và khó khăn trong việc thở bình thường.
3.3. Trẻ sơ sinh bị hội chứng hít nước ối
Hội chứng hít nước ối là một tình trạng nguy hiểm cho trẻ sơ sinh và có tiên lượng rất xấu. Khi trẻ bị ngạt bào thai trong tử cung, trẻ sẽ bắt đầu thực hiện động tác thở sớm trước khi ra đời. Hệ quả là trẻ có thể hít vào nước ối trong khi còn trong tử cung và khi sinh ra đời trẻ sẽ bị suy hô hấp và có thể dẫn tới ngạt thở.
3.4. Trẻ sơ sinh bị viêm phổi
Viêm phổi ở trẻ sơ sinh có thể xảy ra trong 3 giờ đầu sau sinh do bé bị nhiễm trùng bào thai. Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây biến chứng suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh.
Ngoài 4 nguyên nhân phổ biến trên, trẻ sơ sinh có thể bị suy hô hấp do những nguyên nhân khác như: teo thực quản, tim bẩm sinh, thiểu năng thất trái, bé sơ sinh gặp vấn đề ở ống động mạch, bé sơ sinh bị thoát vị cơ hoành hay xuất huyết não màng não. Tất cả các vấn đề này đều có khả năng gây rối loạn nhịp thở, dẫn tới suy hô hấp và ngừng thở ở trẻ.
4. Những cách giúp phòng ngừa suy hô hấp cho trẻ sơ sinh hiệu quả
Mẹ bầu tiêm phòng đầy đủ cũng là một cách ngừa suy hô hấp cho con sau sinh
Khi đã biết được các nguyên nhân gây suy hô hấp cho trẻ sơ sinh, các mẹ bầu có thể chủ động giúp bé yêu của mình phòng tránh hội chứng bằng những cách sau:
– Duy trì cân nặng ở mức phù hợp theo khuyến cáo của bác sĩ sản khoa trong tất cả các giai đoạn của thai kỳ;
– Tiến hành sàng lọc trước sinh và tuân thủ khám thai định kỳ để có thể loại bỏ tối đa nguy cơ sinh non hay suy hô hấp ở bé sau sinh;
– Thiết lập chế độ dinh dưỡng phù hợp, cân bằng, hạn chế đồ ngọt nhằm hạn chế nguy cơ bị đái tháo đường thai kỳ;
– Tránh xa khói thuốc, không dùng đồ uống có cồn;
– Kiểm soát các bệnh mạn tính như: bệnh tuyến giáp, huyết áp cao…
– Tuân thủ đầy đủ lịch tiêm phòng cho bà bầu.
Đối với các trường hợp được chẩn đoán có thể sinh non, các mẹ bầu có thể tìm hiểu, cân nhắc tiêm mũi trưởng thành phổi. Mục đích là để kích thích phổi của bé nhanh phát triển và hạn chế tối đa nguy cơ suy hô hấp cho thai nhi trước khi chào đời.
Bên cạnh đó, nếu được, các mẹ bầu cũng nên ưu tiên chọn phương pháp sinh thường. Lý do là bởi trẻ sinh mổ sẽ có nguy cơ mắc hội chứng suy hô hấp cấp cao hơn trẻ sinh thường. | thucuc | 1,383 |
Bệnh nhân bướu cổ khi nào cần mổ?
Bướu cổ là vấn đề khá nhiều người gặp phải, tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp. Trong một vài trường hợp, bạn sẽ được chỉ định phẫu thuật để cắt bỏ tuyến giáp bị bệnh. Vậy bệnh nhân bướu cổ khi nào cần mổ và họ nên lưu ý những vấn đề gì hậu phẫu thuật?
1. Tìm hiểu chung về bệnh bướu cổ
Bướu cổ còn được biết đến với tên gọi khác là bướu tuyến giáp, bệnh phát triển dưới nhiều mức độ khác nhau, chúng ta nên theo dõi và điều trị theo những phương pháp thích hợp nhất. Ngày nay, ba dạng bệnh thường gặp nhất là: bướu cổ lành tính, ác tính và dạng gây rối loạn chức năng nội tiết.
Đối với bệnh nhân bướu cổ lành tính, sức khỏe sẽ không chịu nhiều ảnh hưởng xấu, có chăng bạn sẽ cảm thấy hơi khó thở vì bướu tuyến giáp chèn lên thực quản hoặc khí quản. Bên cạnh đó, chúng cũng gây mất thẩm mỹ, mọi người trở nên tự ti và ngại giao tiếp với xung quanh. Đối với bướu cổ gây rối loạn chức năng nội tiết, một số triệu chứng thường gặp là: người bệnh dễ sút cân, hay cảm thấy khó ngủ và thường xuyên trong trạng thái kiệt sức,… Chúng ta nên lưu ý những dấu hiệu kể trên để nhận biết kịp thời các vấn đề sức khỏe.
Nghiêm trọng nhất là tình trạng bướu tuyến giáp ác tính, hay còn gọi là bệnh ung thư. Nếu không kịp thời phát hiện và điều trị, tế bào ung thư sẽ di căn tới nhiều vị trí trên cơ thể và đe dọa trực tiếp tới tính mạng bệnh nhân.
Khi tìm hiểu về căn bệnh này, câu hỏi được nhiều người quan tâm nhất là: bệnh nhân bướu cổ khi nào cần mổ? Để xác định phương pháp điều trị thích hợp, bạn nên đi kiểm tra lâm sàng và thực hiện một số xét nghiệm chuyên sâu. Dựa vào kết quả trên, bác sĩ có thể đánh giá tình hình sức khỏe và xây dựng phác đồ điều trị khoa học và đem lại hiệu quả cao nhất.
2. Phương pháp phẫu thuật dành cho bệnh nhân bướu tuyến giáp
Một trong những phương pháp điều trị phổ biến hiện nay đó là phẫu thuật, nhờ vậy sức khỏe của người bệnh được cải thiện rõ rệt. Trước khi giải đáp thắc mắc người mắc bệnh bướu cổ khi nào cần mổ, chúng ta nên nắm được một số lợi ích mà phương pháp chữa trị này đem lại.
Khi tiến hành phẫu thuật đối với bệnh nhân bướu cổ, bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ vùng tuyến giáp bị tổn thương. Nhìn chung, phẫu thuật đem lại hiệu quả tương đối cao, giúp người bệnh cải thiện sức khỏe và không gây mất thẩm mỹ. Trước khi quyết định phẫu thuật, mọi người nhớ tìm hiểu thật kỹ và kiểm tra xem mình có phù hợp với phương pháp này hay không. Bởi vì một số người đã và đang đối mặt với những biến chứng nghiêm trọng hậu phẫu thuật bướu tuyến giáp.
Thông thường, bác sĩ sẽ ưu tiên sử dụng phương pháp điều trị ít xâm lấn trong một thời gian. Nếu tình trạng bệnh không được cải thiện, bệnh nhân sẽ được xem xét tiến hành phẫu thuật.
3. Giải đáp thắc mắc: bệnh nhân bướu cổ khi nào cần mổ?
Như đã phân tích ở trên, bướu cổ phát triển theo nhiều cấp độ khác nhau, tùy theo tình trạng của mỗi bệnh nhân, họ sẽ được điều trị theo từng phương pháp điều trị. Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: bướu cổ khi nào cần mổ?
Nhìn chung, những bệnh nhân đã điều trị nội khoa bằng tiến hành chữa bệnh bằng iode đồng vị phóng xạ mà không thấy bệnh tiến triển thì sẽ được chỉ định phẫu thuật. Có thể nói, phẫu thuật là phương án điều trị cuối cùng, mặc dù đem lại hiệu quả rõ rệt nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ gây biến chứng.
Ngày nay, để hạn chế những diễn biến phức tạp của bướu giáp, ngăn ngừa sự phát triển của bệnh ung thư thì bác sĩ có thể nghiên cứu và cho người bệnh phẫu thuật bướu cổ. Cụ thể, bệnh nhân có bướu giáp thể nhân nhu mô, người mắc ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu được ưu tiên điều trị bằng phương pháp phẫu thuật. Bên cạnh đó, người bị bướu cổ gây rối loạn chức năng nội tiết cũng được yêu cầu mổ để loại bỏ u độc tuyến giáp.
Ngày nay, nhờ sự phát triển của y học, các kỹ thuật mổ bướu cổ trở nên hiện đại hơn và tăng độ an toàn. Trong đó, hai kỹ thuật được áp dụng phổ biến hiện nay là mổ mở và mổ nội soi, tùy vào từng trường hợp bác sĩ sẽ cân nhắc lựa chọn kỹ thuật phù hợp nhất. Đặc biệt, mổ nội soi thường được ưu tiên hơn vì ít gây biến chứng hậu phẫu thuật, đồng thời vết mổ khá nhỏ, không gây mất thẩm mỹ.
4. Lưu ý sau khi phẫu thuật bướu cổ
Trong quá trình tìm hiểu bướu cổ khi nào cần mổ, chúng ta cũng nên nắm được một vài lưu ý quan trọng hậu phẫu, điều này giúp bạn tiện theo dõi tình trạng sức khỏe hơn. Nếu có vấn đề bất thường, mọi người nên chủ động đi khám và điều trị càng sớm càng tốt.
Thông thường, sau khi phẫu thuật bướu cổ, bệnh nhân có thể cảm thấy đau, khó chịu ở vết mổ, một số trường hợp xuất hiện vết bầm tím. Tuy nhiên tình trạng này chỉ xuất hiện trong vòng 5 - 7 ngày, thông thường bác sĩ sẽ kê thêm thuốc giảm đau để mọi người không cảm thấy quá khó chịu. Tình trạng đau, sưng vết mổ nếu kéo dài hơn 1 tuần có thể ảnh hưởng tới tiến độ bình phục của bệnh nhân, mọi người nên đi kiểm tra lại và được bác sĩ xử lý kịp thời.
Sau khi phẫu thuật, bác sĩ thường khuyến khích bệnh nhân ăn đồ mềm, dễ tiêu hóa trong 1 - 2 tuần đầu tiên. Chúng ta nên ăn khẩu phần vừa đủ, không ăn quá no, điều này có thể gây ra một số ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe.
Nhìn chung, sau khi phẫu thuật khoảng 7 ngày, mọi người có thể sinh hoạt bình thường trở lại, bạn nên vận động nhẹ nhàng để tránh tác động lên vết mổ. Đây là một số kinh nghiệm dành cho bệnh nhân sau khi mổ bướu cổ. Nếu tích cực theo dõi và chăm sóc cẩn thận, tình trạng sức khỏe của bạn sẽ được cải thiện rõ rệt.
Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn trả lời phần nào thắc mắc: bệnh nhân bướu cổ khi nào cần mổ? Để xác định phương pháp điều trị thích hợp, chúng ta nên chủ động đi khám và nghe tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa. | medlatec | 1,224 |
Quy trình cắt khâu tầng sinh môn
Một quy trình cắt khâu tầng sinh môn được thực hiện để âm đạo mở lớn hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sinh bé.
Vết rạch tầng sinh môn sẽ được tạo ra ở đáy chậu, phần giữa hậu môn và âm đạo khi âm đạo mở không đủ cho bé chui ra. Khi đầu bé kéo giãn cửa âm đạo đến vài cm, các bác sĩ thường sẽ tiến hành cắt tầng sinh môn.
Sau khi xổ hết nhau thai, bác sĩ sẽ tiến hành khâu vết rạch lại. Việc nhận thức được về sự cần thiết khi thực hiện các bước rạch tầng sinh môn, kết quả, rủi ro, lợi ích và các biến chứng sẽ giúp ích cho việc tìm ra những thủ tục thay thế.
Rạch tầng sinh môn là một thủ thuật được thực hiện khi sinh thường, giúp quá trình sinh nở diễn ra dễ dàng hơn.
1. Khi nào cần rạch tầng sinh môn
Trong khi sinh, các mô của mẹ có thể được kéo giãn tự nhiên. Các bác sĩ sẽ đề nghị cách để việc kéo giãn này được thực hiện.
Trước khi sinh tầm 4-6 tuần, chị em nên thực hiện các bài tập Kegel, kiểm soát hơi thở và xoa bóp đáy chậu để tăng cường sức khi sinh, giảm khả năng phải thực hiện cắt tầng sinh môn.
Các mẹ nên tập luyện cơ sàn chậu để hạn chế việc phải rạch tầng sinh môn khi sinh.
Các bác sĩ sẽ tiến hành rạch tầng sinh môn đối với các trường hợp sau đây:
Suy thai: đây là tình trạng bé bị thiếu oxy
Những ngôi thai phức tạp, chẳng hạn như ngôi mông hoặc vai của bé bị mắc kẹt.
Thời gian chuyển dạ kéo dài
Em bé lớn
Khi sinh phải dùng giác hút hoặc kẹp để đưa bé ra ngoài.
Đối với những trường hợp trên, nếu không rạch tầng sinh môn thì mẹ có thể bị rách mô đáy chậu và như vậy thì rất khó lành.
2. Các loại rạch tầng sinh môn
Phương pháp rạch tầng sinh môn thường được phân làm nhiều loại, phụ thuộc vào vị trí bắt đầu rạch, hướng rạch, chiều dài vết rạch và thời gian hoàn thành thủ tục.
Có rất nhiều cách rạch tầng sinh môn. Bác sĩ sẽ lựa chọn hình thức phù hợp với thể trạng của mẹ và tư thế thai nhi.
Thủ tục rạch tầng sinh môn được chia làm 7 loại:
Rạch hướng về phía hậu môn: đường rạch bắt đầu từ chạc âm hộ, kéo dài đến giữa gân trung tâm đáy chậu.
Loại thứ 2 là vết rạch được thực hiện trong các mô dưới da theo chiều ngang.
Loại thứ 3 là rạch tầng sinh môn hình chữ J, vết mổ bắt đầu ở giữa sau đó hướng đến ụ ngồi theo hình chữ J.
Loại thứ 4 là rạch tầng sinh môn ở bên, vị trí ban đầu nằm cách đường giữa khoảng 1-2 cm sau đó vết rạch hướng về phía ụ ngồi.
Loại thứ 5 là biến thể của loại 4. Vị trí bắt đầu từ đường giữa, rạch hướng về phía ụ ngồi và khu vực trực tràng. Cách rạch này được khuyên dùng trong những ca sinh phức tạp.
Loại thứ 6 là đường rạch bắt đầu cách trung tâm 3mm và hướng về phía ụ ngồi khoảng 60 độ.
Loại thứ 7 là bắt đầu từ đường giữa và vết rạch đi theo hướng xương mu.
3. Chăm sóc sau rạch tầng sinh môn
Rạch tầng sinh môn có thể gặp những biến chứng như chảy máu, sưng, nhiễm trùng, đau khi quan hệ và cơ thắt hậu môn, mô trực tràng bị rách (đây là các cơ, mô kiểm soát việc đi đại tiện). Máu có thể tích tụ lại ở các mô đáy chậu. Ngoài ra, mẹ bầu có thể gặp phải những nguy cơ khác tùy vào thể trạng.
Thủ tục rạch tầng sinh môn sẽ gây đau và có khoảng 1% chị em bị đau nhiều sau khi rạch, ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày và chất lượng cuộc sống.
Để giảm đau và sưng, chị em có thể sử dụng túi nước đá. Muốn vết thương nhanh lành và giảm đau nhiều hơn, chị em có thể dùng thuốc bôi, xịt giảm đau hoặc uống giảm đau theo chỉ định của bác sĩ.
Nếu không rạch tầng sinh môn mà để rách tự nhiên thì vết thương sẽ lâu lành hơn.
Giữ cho vết rạch được sạch sẽ, khô ráo là điều quan trọng để ngăn ngừa nhiễm trùng. Mẹ có thể dùng nước ấm tưới nhẹ vào khu vực âm đạo sau khi đi vệ sinh để làm dịu cảm giác khó chịu. Thay vì ngồi hẳn xuống, mẹ nên ngồi xổm khi đi tiểu để đỡ cảm giác châm chích.
Nếu đi đại tiện mà bị đau, bác sĩ sẽ kê thuốc nhuận tràng cho mẹ. Các mẹ cần hạn chế những hoạt động như nâng nhấc vật nặng, hoạt động thể chất vất vả, quan hệ tình dục, dùng tampon, ăn kiêng trừ khi được bác sĩ cho phép.
Việc tập luyện các bài tập vùng chậu có thể giúp vết rạch tầng sinh môn nhanh lành bởi chúng tăng cường cho các cơ quanh vùng hậu môn, âm đạo, làm giảm áp lực lên vết rạch và các mô gần đó.
Nếu chị em bị ớn lạnh, sốt, đau đáy chậu dữ dội, vùng da sưng đỏ, dịch âm đạo có mùi hôi hoặc chảy máu ở vết mổ thì hãy đến gặp bác sĩ ngay để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Xem thêm
>> Vết rạch tầng sinh môn bị lồi có sao không?
> Rạch tầng sinh môn bao lâu thì quan hệ được? | thucuc | 994 |
Bác sĩ giải đáp: Tỷ lệ sống của bệnh nhân ung thư vú là bao nhiêu?
Ung thư vú là một trong những bệnh ung thư có thể chữa khỏi nếu phát hiện bệnh sớm và áp dụng những phương pháp điều trị kịp thời cho người bệnh. Vậy cụ thể tỷ lệ sống của bệnh nhân ung thư vú là bao nhiêu và những phương pháp điều trị bệnh là gì?
1. Nguyên nhân của bệnh ung thư vú
Bệnh ung thư vú là bệnh nguy hiểm và có thể gây ra một số triệu chứng như: đau tức ngực hoặc căng tức vú, vú to bất thường, có hiện tượng nổi u ở tuyến vú hay
nổi hạch ở nách, thay đổi da vùng vú, tụt núm vú,… Căn bệnh này có thể xảy ra ở mọi đối tượng, tuy nhiên, những trường hợp dưới đây được cho là có nguy cơ cao hơn:
- Những trường hợp phụ nữ không sinh con, sinh con khi đã lớn tuổi hoặc không cho con bú.
- Một số bệnh nhân mắc ung thư vú là do di truyền: Nếu có mẹ hoặc chị/em gái mắc ung thư vú thì nguy cơ mắc bệnh của bạn cũng sẽ cao hơn.
- Các trường hợp có kinh nguyệt sớm, mãn kinh muộn.
- Phụ nữ đã từng mắc các bệnh về tuyến vú cũng sẽ có nguy cơ ung thư vú.
- Các trường hợp thừa cân, béo phì, lười vận động, có thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia có nguy cơ phải đối mặt với nhiều loại bệnh tật, trong đó có ung thư vú.
- Nếu thường xuyên tiếp xúc với môi trường độc hại, nhiều khói bụi hay các loại hóa chất, sức khỏe của bạn sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều, đồng thời đây cũng chính là nguyên nhân gây tăng nguy cơ ung thư vú.
2. Tỷ lệ sống của bệnh nhân ung thư vú theo từng giai đoạn
2.1. Các giai đoạn ung thư vú
Bệnh ung thư vú được chia thành nhiều giai đoạn. Ở giai đoạn đầu, bệnh chưa quá nghiêm trọng và có thể được điều trị hiệu quả, thậm chí nhiều người có thể được chữa khỏi. Bệnh càng tiến triển sang các giai đoạn muộn, thì việc điều trị sẽ rất khó khăn, bệnh có thể gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người bệnh.
Giai đoạn 0:
Những tế bào ung thư được phát hiện ở các ống dẫn sữa, còn được gọi là ung thư biểu mô tuyến vú tại chỗ.
Giai đoạn 1:
+Giai đoạn 1A: Kích thước khối u ung thư còn nhỏ, đồng thời lúc này bệnh chưa gây ảnh hưởng đến các hạch bạch huyết.
+ Đến giai đoạn 1B: Lúc này những khối u đã có thể xuất hiện ở các hạch bạch huyết.
Giai đoạn 2:
Những khối u đã có kích thước to hơn, khoảng 2 đến 5cm và có thể chưa xâm lấn đến các hạch bạch huyết.
Giai đoạn 3:
Chuyển sang giai đoạn này, các khối u đã gây phù các hạch bạch huyết bên trong vú và có thể lan rộng đến các hạch bạch huyết ở nách.
Giai đoạn 4
Đây là giai đoạn nguy hiểm nhất của bệnh ung thư vú. Lúc này, các tế bào ung thư đã di căn đến các cơ quan trong cơ thể như xương, não, phổi, gan.
2.2. Tỷ lệ sống của bệnh nhân ung thư vú
Ung thư vú là bệnh có thể được chữa khỏi nếu bệnh nhân được phát hiện bệnh sớm và được điều trị đúng phương pháp. Tỷ lệ sống của bệnh nhân ung thư vú ở các giai đoạn đầu thường khá cao, thậm chí bệnh nhân có cơ hội khỏi bệnh lên tới
80%.
Nhiều bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu và áp dụng phương pháp điều trị phù hợp vẫn có thể sống khỏe mạnh đến 20 năm sau. Thậm chí, nếu tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, duy trì lối sống khoa học, bệnh nhân còn có thể sống lâu hơn thế. Chính vì thế, trong quá trình điều trị, người bệnh phải chú ý nhiều đến việc khám sức khỏe, đặc biệt là khám vú định kỳ.
Tuy nhiên, càng phát hiện muộn thì cơ hội chữa khỏi bệnh càng thấp. Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn 3, tỉ lệ sống 5 năm của người bệnh chỉ còn 67% và phát hiện ở giai đoạn 4 thì tỷ lệ này sẽ giảm xuống còn 20%. Lúc này, các phương pháp điều trị chỉ có tác dụng duy trì sự sống cho người bệnh và gần như không còn khả năng chữa khỏi bệnh.
3. Một số phương pháp điều trị ung thư vú
Tỷ lệ sống của bệnh nhân ung thư vú còn phụ thuộc vào việc có áp dụng những biện pháp điều trị phù hợp hay không. Dưới đây là một số phương pháp điều trị ung thư vú thường được áp dụng:
Phẫu thuật ung thư vú
Đối với những trường hợp có khối u nhỏ, các bác sĩ có thể thực hiện phẫu thuật bóc tách để bảo tồn tuyến vú. Tuy nhiên, đối với những trường hợp khối u lan rộng, bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ hoàn toàn tuyến vú. Thậm chí với những trường hợp có nguy cơ cao như mang gen đột biến có liên quan đến bệnh, các bác sĩ có thể phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú bên lành.
Liệu pháp xạ trị
Các bác sĩ sẽ tiêu diệt các tế bào ung thư bằng cách sử dụng các chùm tia năng lượng cao (thường là tia X và proton).
Liệu pháp hoá trị
Phương pháp này phù hợp với những đối tượng bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao hoặc những tế bào ung thư có nguy cơ lan rộng sang các cơ quan khác. Đôi khi các bác sĩ cũng có thể áp dụng phương pháp hóa trị để thu nhỏ kích thước khối u trước khi phẫu thuật. | medlatec | 999 |
Vắc xin Sởi - Quai bị - Rubella tiêm mấy mũi?
Vắc xin kết hợp Sởi - Quai bị - Rubella phổ biến nhất là loại vắc xin MMR II, có khả năng phòng bệnh lên tới 95% đồng thời 3 bệnh thường gặp nguy hiểm. Vắc xin MMR II có thể tiêm cho cả trẻ em từ 1 tuổi và người lớn. Vậy vắc xin Sởi - Quai bị - Rubella tiêm mấy mũi là đủ, có cần tiêm nhắc lại không?
1. Những điều cần biết về Vắc xin Sởi - Quai bị - Rubella
Vắc xin 3 trong 1 Sởi - Quai bị - Rubella MMR II là loại phổ biến nhất, đã được áp dụng trong chương trình tiêm chủng mở rộng Quốc gia mà bộ Y tế tổ chức. Đây là loại vắc xin sống, giảm độc lực, giúp cơ thể phòng ngừa đồng thời 3 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gồm: Sởi, quai bị và Rubella.
Những bệnh lý này đều có khả năng truyền nhiễm lây lan nhanh, có nguy cơ dẫn tới biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt với trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai.
Bệnh sởi
Bệnh sởi thường gây phát ban toàn thân, sốt, ho khan, chảy nước mũi, sưng mí mắt,… Nếu không can thiệp y tế sớm, bệnh có thể gây viêm phổi, động kinh, tổn thương não, nhiễm trùng tai và tử vong. Đặc biệt, nếu phụ nữ mang thai mắc sởi trong thai kì có nguy cơ thai nhi bị dị dạng thai, sảy thai, sinh non, thai chết lưu.
Bệnh quai bị
Quai bị gây triệu chứng điển hình là tình trạng sưng đau vùng mang tai, đau cơ, sốt, khó nhai, đau đầu,… Quai bị diễn tiến có thể gây điếc, viêm màng não, viêm buồng trứng, sưng đau tinh hoàn và dẫn tới vô sinh. Phụ nữ mang thai mắc quai bị trong thai kỳ có thể khiến thai nhi bị dị tật bẩm sinh, sinh non, thai chết lưu.
Bệnh Rubella
Rubella gây bệnh điển hình với triệu chứng phát ban toàn cơ thể, sốt nhẹ và viêm khớp. Bệnh đặc biệt nguy hiểm với trẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai. Nếu phụ nữ mang thai mắc Rubella trong 3 tháng đầu, bác sỹ sẽ cân nhắc việc dừng thai kì vì nguy cơ trẻ dị dạng và chết lưu cao.
Cả 3 căn bệnh truyền nhiễm này đều lây lan nhanh qua đường hô hấp, tạo thành dịch nguy hiểm, nhất là với người chưa từng có miễn dịch trước đó. Do đó, tiêm phòng vắc xin Sởi - Quai bị - Rubella được khuyến cáo nên thực hiện với người dân nhằm phòng bệnh chủ động và hiệu quả.
2. Vắc xin Sởi - Quai bị - Rubella tiêm mấy mũi?
Vắc xin Sởi - Quai bị - Rubella có thể áp dụng cho cả trẻ em và người lớn (trẻ em trên 1 tuổi) chưa được tiêm phòng đầy đủ các mũi tiêm cơ bản hoặc chưa từng tiêm phòng. Với người lớn đã từng mắc cả 3 bệnh Sởi - Quai bị - Rubella thì sẽ kiểm tra miễn dịch để có cần thiết phải tiêm nhắc lại hay không.
Tiêm phòng vắc xin Sởi - Quai bị - Rubella gồm 2 mũi tiêm cơ bản
Với trẻ em
Tiêm tại các thời điểm sau:
Mũi tiêm 1: Khi trẻ được 12 - 15 tháng tuổi.
Mũi tiêm 2: Khi trẻ được 4 - 6 tuổi (có thể tiêm sớm hơn tùy vào tình trạng của trẻ, nhưng cần đảm bảo cách mũi tiêm thứ nhất ít nhất 28 ngày).
Trong những trường hợp đặc biệt, trẻ có thể tiêm phòng vắc xin Sởi - Quai bị - Rubella kết hợp từ khi 9 - 12 tháng tuổi. Tuy nhiên, chỉ tiêm cho trẻ độ tuổi này khi trẻ đang sống trong vùng có dịch mà chưa có miễn dịch kháng bệnh, khi có chỉ đạo của chương trình tiêm chủng mở rộng.
Lúc này, mũi tiêm sớm nhất tiêm khi trẻ được 9 tháng tuổi, mũi thứ 2 vào lúc trẻ 15 - 18 tháng tuổi và mũi tiêm thứ 3 cách mũi tiêm trước từ 3 - 5 năm.
Người lớn
Trẻ em từ 7 tuổi trở lên và người lớn cũng thực hiện tiêm đầy đủ 2 mũi tiêm vắc xin Sởi - Quai bị - Rubella cơ bản. Mũi thứ nhất tiêm vào thời điểm chỉ định, mũi tiêm thứ 2 cách mũi đầu ít nhất 1 tháng. Riêng với phụ nữ độ tuổi sinh đẻ cần hoàn tất mũi tiêm vắc xin Sởi - Quai bị - Rubella cuối cùng trước khi mang thai ít nhất 3 tháng.
3. Một số rủi ro có thể gặp khi tiêm vắc xin Sởi - Quai bị - Rubella
Cũng như bất cứ loại vắc xin, dược phẩm nào thì vắc xin Sởi - Quai bị - Rubella có thể gây ra một số rủi ro sau tiêm, như phản ứng phản vệ hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Khả năng dẫn tới bệnh chứng nguy hiểm hoặc tử vong do sốc phản vệ sau khi tiêm vắc xin Sởi - Quai bị - Rubella rất hiếm.
Tuy nhiên, vắc xin đã được kiểm tra độ an toàn qua nhiều nghiên cứu và lưu hành trên thế giới nhiều năm, do đó bạn cũng có thể yên tâm. So với việc mắc những bệnh lý này thì việc tiêm phòng vắc xin an toàn, chủ động hơn nhiều cho cả trẻ em lẫn người lớn.
Sau tiêm, thường trẻ có phản ứng sốt nhẹ, có thể có phát ban, chán ăn, bỏ bú,… Những tác dụng phụ này sẽ hết sau khoảng 1 - 2 ngày mà không cần can thiệp y tế. Tuy nhiên, các trường hợp đang sốt, nhiễm trùng cấp tính tiến triển thì không nên tiêm mà cần lùi lịch tiêm tới khi sức khỏe đảm bảo.
Để đảm bảo an toàn và ngăn ngừa nguy hiểm do phản ứng phản vệ, dị ứng nghiêm trọng sau khi tiêm vắc xin, trẻ em và người lớn cần ở lại trung tâm tiêm chủng ít nhất 30 phút. Mọi phản ứng bất thường của cơ thể sẽ được xử lý kịp thời ngay tại Trung tâm tiêm chủng. Sau đó, bạn tiếp tục theo dõi trong 24 giờ và kịp thời báo với bác sỹ, nhân viên y tế nếu có bất cứ bất thường nào.
Vắc xin Sởi - Quai bị - Rubella hiện đã được áp dụng trong Chương trình tiêm chủng hàng năm cho trẻ em. Phụ huynh có thể đưa trẻ tới các trung tâm tiêm chủng để tham gia. | medlatec | 1,107 |
Triệu chứng viêm loét dạ dày và cách điều trị bệnh
Viêm loét dạ dày có thể được chữa khỏi nếu phát hiện kịp thời và điều trị bệnh theo đúng phương pháp. Ngược lại, để lâu ngày, bệnh có thể tiến triển và gây ra những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng viêm loét dạ dày và tham khảo các phương pháp điều trị bệnh.
1. Triệu chứng viêm loét dạ dày
Triệu chứng viêm loét dạ dày rất đa dạng và dưới đây là những triệu chứng thường gặp nhất:- Thường xuyên bị đầy hơi, khó tiêu.
- Buồn nôn và nôn. - Nhanh no và thường có cảm giác chán ăn vì những cơn đau hay sự khó chịu bên trong dạ dày.
- Đau vùng thượng vị: Thượng vị nằm trên rốn. Nếu cảm thấy vùng này bị nóng rát, đau hay có cảm giác cồn cào, thì rất có thể bạn đang bị viêm loét dạ dày. Khi bị đói, bạn có thể cảm nhận những cơn đau rất rõ ràng. Cơn đau có thể diễn ra trong vài phút, nhưng với những trường hợp nghiêm trọng hơn, cơn đau có thể xảy ra trong vài giờ. - Ợ nóng, ợ chua và có thể bị trào ngược dạ dày khiến người bệnh rất khó chịu. Hiện tượng này còn có thể xảy ra về đêm làm ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của người bệnh. Khi thường xuyên bị khó ngủ, mất ngủ, ngủ không ngon giấc, cơ thể của người bệnh sẽ rất mệt mỏi. Thậm chí, nhiều bệnh nhân còn bị suy nhược cơ thể.
- Khi mắc chứng viêm loét dạ dày, hệ tiêu hóa của người bệnh không thể hoạt động hiệu quả và dẫn đến những rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón. Một số trường hợp còn gặp phải tình trạng phân đen, đi ngoài ra máu.
- Sụt cân không rõ nguyên nhân cũng là một trong những triệu chứng viêm loét dạ dày.
Nếu cơ thể xuất hiện bất cứ triệu chứng nào kể trên, bạn nên đi kiểm tra sức khỏe để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Tránh để bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe và gây ra nhiều bất tiện trong cuộc sống hàng ngày.
2. Biến chứng của bệnh viêm loét dạ dày- Bệnh viêm loét dạ dày có thể chia làm 2 giai đoạn cấp và mạn tính. Trong đó:
+ Ở giai đoạn cấp tính: Triệu chứng bệnh thường đột ngột nhưng chỉ xảy ra trong thời gian ngắn. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời, có thể điều trị khỏi bệnh triệt để. Tuy nhiên, trên thực tế, rất ít trường hợp bệnh nhân được điều trị ở giai đoạn này. Phần lớn người bệnh đều chủ quan và không thăm khám kịp thời. Để lâu ngày, những triệu chứng viêm loét dạ dày sẽ phức tạp hơn rất nhiều.
+ Loét dạ dày mạn tính: Bước sang giai đoạn này, những tổn thương bên trong dạ dày có xu hướng lan rộng. Lúc này, việc điều trị cũng rất khó khăn. Bệnh nhân có nguy cơ gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm.
- Một số biến chứng của viêm loét dạ dày:
+ Xuất huyết tiêu hóa với một số biểu hiện như phân có màu đen, nôn ra máu, da người bệnh nhợt nhạt và thường xuyên bị chóng mặt do mất máu.
+ Thủng dạ dày: Những vết loét diễn tiến trong thời gian dài có thể dẫn đến thủng dạ dày. Biểu hiện xảy ra khi dạ dày bị thủng là những cơn đau bụng rất dữ dội và đột ngột.
+ Hẹp môn vị: Viêm loét dạ dày gây ra những mô viêm xơ ở môn vị (phần cuối của dạ dày). Những mô viêm xơ này có thể ngăn cản quá trình vận chuyển thức ăn và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của hệ tiêu hóa. Biểu hiện của hẹp môn vị là thường xuyên nôn và sụt cân.
+ Ung thư dạ dày: Đây là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh. Nếu không xử trí kịp thời có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
3. Điều trị viêm loét dạ dày
3.1. Các phương pháp chẩn đoán bệnh- Thăm khám lâm sàng.
- Nội soi dạ dày để có thể nhận biết được những tổn thương bên trong dạ dày và lên kế hoạch điều trị phù hợp. Trong quá trình nội soi, có thể kết hợp sinh thiết hoặc điều trị cầm máu các ổ loét dạ dày.
- Test HP trong khi nội soi hoặc test hơi thở hoặc xét nghiệm máu.3.2. Điều trị bệnh viêm loét dạ dày bằng những cách nào?
Mỗi trường hợp bệnh khác nhau sẽ được điều trị theo từng phác đồ điều trị khác nhau để mang lại hiệu quả cao nhất. Dưới đây là những phương pháp phổ biến:
- Điều trị nội khoa: Các loại thuốc bác sĩ kê sẽ giúp triệu chứng viêm loét dạ dày được cải thiện hiệu quả. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý, dù triệu chứng bệnh đã giảm cũng không được tự ý ngừng thuốc hay giảm liều thuốc. Phải uống thuốc đủ liều để tránh tình trạng kháng thuốc(nếu đang điều trị theo phác đồ điều trị diệt HP). - Điều trị phẫu thuật: Chỉ áp dụng khi phương pháp nội khoa không mang lại hiệu quả hoặc những vết loét hay tái phát và gây ra những biến chứng nguy hiểm.
4. Phòng ngừa viêm loét dạ dày bằng cách nào?
Để phòng ngừa viêm loét dạ dày hiệu quả, bạn nên áp dụng những phương pháp sau:
- Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh. Kiêng rượu bia, thuốc lá, các đồ ăn chua cay nóng, tránh ăn quá no hoặc quá đói. Nên ăn đúng giờ giấc, tránh bỏ bữa, tránh ăn đêm,... Nên ưu tiên một số thực phẩm như trái cây và rau củ, Probiotics, thực phẩm có chứa nhiều vitamin C, kẽm, Selen,… Bên cạnh đó, cần thực hiện ăn chín, uống sôi và rửa tay trước khi nấu ăn và trước khi ăn.
- Điều chỉnh thói quen sinh hoạt khoa học:
+ Không hút thuốc lá, không uống rượu bia và các loại đồ uống có chứa caffein. + Tham khảo ý kiến của bác sĩ để thay thế Ibuprofen, aspirin và naproxen bằng những loại thuốc có tác dụng tương tự.
+ Luôn lạc quan, vui vẻ, kiểm soát căng thẳng từ cuộc sống và công việc bằng nhiều cách như tập yoga, thiền, nghe nhạc, đọc sách. Căng thẳng chính là một trong những nguyên nhân gây bệnh hoặc có thể khiến triệu chứng viêm loét dạ dày trở nên nghiêm trọng hơn. | medlatec | 1,137 |
Lý giải vì sao nhiều người trẻ bị tai biến mạch máu não
Số lượng bệnh nhân bị đột quỵ (hay tai biến mạch máu não) ngày càng trẻ hóa. Bài viết dưới đây sẽ tiết lộ nguyên nhân khiến giới trẻ phải đối mặt với căn bệnh nguy hiểm này. Cùng những thông tin hữu ích về cách xử trí, phòng ngừa đột quỵ, mời bạn đọc theo dõi.
1. Số lượng người trẻ bị tai biến mạch máu não ngày càng cao
Nhiều trường hợp người trẻ tuổi, thậm chí là những thanh niên khỏe mạnh đang đi thể dục, ở nhà, đang làm việc,… đột nhiên bị đột quỵ. Điều này báo động về độ tuổi mắc đột quỵ ngày càng trẻ hóa.
Theo thống kê, tại Việt Nam mỗi năm có khoảng 200.000 người bị đột quỵ, hơn một nửa (hơn 50% tương đương hơn 100.000 người tử vong do đột quỵ). Ước tính trung bình cứ 6 người Việt Nam thì có 1 người bị có nguy cơ đột quỵ. Khoảng 90% số người sống sót sau đột quỵ phải đối mặt với các di chứng nặng nề sau này.
Đột quỵ hay tai biến mạch máu não chủ yếu xảy ra ở lứa tuổi từ 55 trở lên, nhưng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Gần đây, tỷ lệ người trẻ bị đột quỵ gia tăng, chiếm khoảng 10-15%.
Đáng buồn là nhiều trường hợp đột quỵ xảy ra ở trẻ em độ tuổi 5 tuổi, 13 tuổi,…
Tỷ lệ đột quỵ não ở giới trẻ ngày càng cao.
2. Nguyên nhân đột quỵ ở giới trẻ
Phần lớn đột quỵ ở trẻ em lứa tuổi nhỏ 5 tuổi,13 tuổi,…này là do dị dạng mạch máu não bẩm sinh (phình mạch máu não).
Còn nguyên nhân gây đột quỵ ở giới trẻ độ tuổi trưởng thành chủ yếu do:
– Lối sống thiếu khoa học: thức khuya, uống nhiều bia rượu, hút thuốc lá, ăn nhiều đồ dầu mỡ đồ ăn nhanh thiếu chất, ăn mặn, ăn nhiều đồ ngọt, dư cân béo phì, ăn thực phẩm không đảm bảo vệ sinh,…
– Phụ nữ trẻ tuổi sử dụng nhiều thuốc tránh thai.
– Ít vận động
– Stress, lo lắng, căng thẳng do áp lực công việc, học hành, cuộc sống,…
Làm việc quá sức không có thời gian nghỉ ngơi thư giãn dễ khiến não bộ căng thẳng gây thiếu máu lên não dẫn tới đột quỵ.
3. Cách xử trí và phòng ngừa đột quỵ ở người trẻ
3.1 Người trẻ bị tai biến mạch máu não nên xử trí như thế nào?
Đột quỵ hay tai biến mạch máu não là một cấp cứu y khoa. Khi thấy người bị đột quỵ hoặc nghi ngờ bị đột quỵ dù cao tuổi hay còn trẻ bạn tuyệt đối không được chủ quan bỏ qua, cần phải hết sức bình tĩnh để xử trí theo một số gợi ý sau:
– Cho người bệnh ra vị trí rộng rãi, thoáng mát, bằng phẳng.
– Đặt người bệnh nằm xuống mặt phẳng, hai chân duỗi thẳng thoải mái, mặt nghiêng sang một bên (bên trái hoặc bên phải) để giúp tống xuất đờm rãi, thức ăn ra khỏi cổ họng tránh bị sặc vào phổi.
– Không cho người đang bị đột quỵ ăn, uống bất cứ thứ gì kể cả thuốc huyết áp (với người mắc bệnh nền huyết áp) vì có thể gây sặc vào phổi dẫn tới tử vong.
– Không chích nặn máu 10 đầu ngón tay, cạo gió hay bất cứ tác động gì lên cơ thể người bệnh vì điều này không giúp ích gì cho bệnh nhân đột quỵ, mà còn khiến người bệnh bị tổn thương thêm, làm kéo dài thời gian người bệnh được xử trí.
3.2 Phòng ngừa tai biến mạch máu não ở người trẻ bằng các cách sau
Người trẻ muốn phòng ngừa đột quỵ cần lưu ý các nguyên nhân nêu trên. Ngày này nhiều người trẻ đã ý thức hơn về tầm quan trọng của sức khỏe. Nhiều người trẻ đã chủ động phòng tránh đột quỵ bằng cách đi thăm khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát kịp thời và ngăn ngừa các yếu tố có thể gây đột quỵ như: đường huyết, mỡ máu, huyết áp, nhịp tim, …
Bạn cần xây dựng cho mình một chế độ ăn uống hợp lý để duy trì chỉ số khối cơ thể (BMI) trong giới hạn bình thường.
Tăng cường vận động thể lực và trí não.
Từ bỏ các thói quen không tốt cho sức khỏe như uống rượu bia, thuốc lá, thức khuya, tắm khuya, …
Hạn chế tối đa lo lắng, căng thẳng, stress.
Giảm ăn mặn, giảm tinh bột, đường; tăng cường ăn nhiều rau xanh
Người đang mắc các bệnh lý nền như: tiểu đường, cao huyết áp, tim mạch, bệnh lý mạch máu não,… cần kiểm soát tốt bằng cách thăm khám với bác sĩ và dùng thuốc đúng theo chỉ định. Cần điều trị và kiểm soát tốt các bệnh lý nền này để ngăn chặn nguy cơ biến chứng đột quỵ.
Với một số người hay có hiện tượng đau đầu nên đi chụp cộng hưởng từ MRI sọ não – mạch não để kiểm tra tình trạng bên trong não bộ, xem có các dị tật như u máu thể hang (u máu vỡ ra gây đột quỵ) hay dị dạng mạch máu não (phình mạch não khi vỡ túi phình gây đột quỵ),…
Cục máu đông tồn tài ở tĩnh mạch nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời có thể di chuyển lên não gây tắc mạch não dẫn tới đột quỵ.
Ngoài các bệnh lý về tim mạch thì bệnh lý về thần kinh (não) là hai bệnh lý có thể dẫn tới nguy cơ đột quỵ não, thì cơ thể gặp phải vấn đề bệnh lý nào cũng nên đi thăm khám sớm với bác sĩ để có biện pháp điều trị kịp thời, hiệu quả, ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. | thucuc | 1,035 |
Cách phòng bệnh lao phổi
Lao phổi là bệnh lý ở đường hô hấp rất nguy hiểm. Bệnh này có thể lây lan từ người bệnh sang người lành nếu không có biện pháp ngăn ngừa bệnh hợp lý. Dưới đây là tổng hợp những cách phòng bệnh lao phổi hiệu quả mà chúng ta nên áp dụng hàng ngày.
1. Các cách phòng bệnh lao phổi cần biết
1.1. Hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh
Cần cách ly với người bệnh ngay từ khi mới phát hiện mắc bệnh lao phổi. Tránh tiếp xúc gần với những người bị bệnh. Khi chăm sóc hoặc tiếp xúc với người bệnh cần sử dụng khẩu trang và găng tay bảo vệ. Rửa tay với dung dịch sát trùng sau khi tiếp xúc với bệnh nhân.
Cần sử dụng khẩu trang khi tiếp xúc với người mắc bệnh lao phổi để tránh lây nhiễm
Người bệnh cần che miệng khi hắt hơi hoặc ho; khạc đờm đúng nơi quy định; tránh những nơi đông đúc, ngột ngạt và thiếu vệ sinh.
1.2. Tăng cường khả năng miễn dịch
Đây cũng là cách ngăn ngừa nguy cơ mắc lao phổi hiệu quả. Chúng ta cần tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể bằng cách duy trì chế độ ăn giàu chất chống oxy hóa, bổ sung đầy đủ các loại rau xanh, củ quả mỗi ngày; tăng cường thực phẩm giàu protein, vitamin và chất béo có lợi cho sức khỏe.
1.3. Luyện tập thói quen vận động hàng ngày
Để tăng cường sức khỏe chúng ta cần chú ý tạo thói quen vận động hàng ngày. Bạn có thể đi bộ thường xuyên ít nhất 30 phút mỗi ngày. Việc tập luyện sẽ giúp cải thiện tuần hoàn máu và tăng khả năng miễn dịch, phòng tránh nguy cơ mắc bệnh.
Luyện tập thói quen vận động hàng ngày cũng là cách phòng bệnh lao phổi hiệu quả
1.4. Giữ vệ sinh sạch sẽ
Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ hàng ngày, rửa tay với xà phòng khử trùng sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn sẽ giúp bạn loại bỏ các vi khuẩn gây bệnh ở đường ruột và đường hô hấp.
1.5. Cho trẻ tiêm phòng đầy đủ
Sau sinh 1 tháng, cha mẹ nên cho trẻ đi tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh lao. Đây là cách giúp bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ mắc bệnh hiệu quả.
1.6. Duy trì tâm sinh lý thoải mái
Việc nghỉ ngơi đúng giờ, ngủ đủ giấc, tránh căng thẳng, mệt mỏi, áp lực trong công việc và cuộc sống sẽ giúp bạn có một cơ thể khỏe mạnh, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh lao phổi.
Cần duy trì tâm lý thoải mái, tránh căng thẳng, mệt mỏi
2. Ngoài các cách phòng bệnh lao phổi nêu trên chúng ta cũng cần chú ý
…..
Ngoài việc áp dụng theo các biện pháp nêu trên, chúng ta cũng cần theo dõi tình trạng sức khỏe và chủ động kiểm tra sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện sớm những bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể để kịp thời điều trị. | thucuc | 534 |
Những thói quen xấu gây bệnh trĩ
Bệnh trĩ có nhiều nguyên nhân gây ra, chủ yếu do chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày chưa hợp lý như:
Lười vận động
Khi ngại vận động, cơ thể trở nặng nề, không hoạt bát. Các cơ trên toàn bộ cơ thể không được massage làm lượng máu lưu thông chậm. Các cơ quan không được bơm đủ máu liên tục dẫn đến không có độ đàn hồi, cơ thắt hậu môn hoạt động kém suy yếu lâu dần sẽ gây ra bệnh trĩ.
Căng thẳng
Khi bị căng thẳng, não sẽ sản sinh ra một chất gây áp lực lên toàn bộ cơ thể. Chất đó làm bạn thấy mệt mỏi, hệ tiêu hóa bị ức chế, co giãn cơ vùng hậu môn bị giảm, cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh trĩ.
Uống nước ít
80% cơ thể là nước. Nước có tác dụng giúp tuần hoàn máu tốt và giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Mỗi người mỗi ngày cần cung cấp đủ cho cơ thể 2 lít nước. Không đủ nước cung cấp cho cơ thể không những gây ra các bệnh về da mà còn gây ra các căn bệnh về tiêu hóa, sự co bóp của hậu môn yếu lâu dần hình thành nên bệnh trĩ .
Cung cấp không đủ chất xơ trong bữa ăn
Những người ăn ít chất xơ nguy cơ mắc bệnh trĩ rất cao. Trong các bữa ăn cần cung cấp đủ rau xanh, hoa quả để bổ sung lượng chất xơ cần thiết. Các chất này giúp hệ tiêu hóa bài tiết tốt hơn, tránh tình trạng ăn ít chất xơ dẫn đến bệnh trĩ.
Đứng, ngồi quá lâu
Do tính chất công việc, nhiều người phải thường xuyên đứng lâu, ngồi nhiều trong thời gian dài khiến toàn bộ áp lực trong cơ thể dồn xuống vùng hậu môn trực tràng. Điều đó gây cản trở lưu thông máu ngược trở lại, gây tắc nghẽn khiến các tĩnh mạch trĩ sưng phồng quá mức, gây ra bệnh trĩ.
Những đối tượng thường gặp phải có thể kể đến như lái xe, công nhân may mặc, công nhân điện tử, những người chơi game thường xuyên, nhân viên văn phòng, giáo viên…
Làm việc nặng thường xuyên
Những người bị viêm phế quản mãn tính, bị dãn phế quản, bị ho nhiều. Người thường xuyên làm việc nặng gây áp lực từ vùng ổ bụng xuống vùng hậu môn khiến các tĩnh mạch trĩ suy yếu lâu dần là nguyên nhân gây ra bệnh trĩ.
Cách phòng và hỗ trợ điều trị bệnh trĩ
Hàng ngày nên đi đại tiện đều đặn, vào một giờ cố định là tốt nhất, nên đi mỗi ngày một lần. Tập các bài thể dục thường xuyên như đi bộ, tập yoga, tập bơi… Không dùng các chất kích và ăn các đồ cay nóng như rượu bia, thuốc lá, tiêu, ớt. Uống đủ nước mỗi ngày giúp cung cấp đủ nước cho cơ thể và phân mềm hơn. Ăn nhiều các loại rau củ quả, các thực phẩm tốt cho đường tiêu hóa như rau đay, rau mồng tơi… Vệ sinh cơ thể và hậu môn sạch sẽ kết hợp sử dụng thuốc.
Theo Dân trí | thucuc | 540 |
Bệnh đau mắt hột: Nguyên nhân, dấu hiệu, cách điều trị
Bệnh đau mắt hột là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm thị lực ở mọi người. Đau mắt hột do vi khuẩn gây ra, tiềm ẩn nguy cơ lây lan thành dịch cao nên cần được nhận biết sớm và điều trị đúng cách để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm.
1. Bệnh đau mắt hột là gì?
Đau mắt hột là tình trạng viêm kết mạc, giác mạc do vi khuẩn Chlamydia Trachomatis gây ra. Bệnh thường khởi phát âm thầm ở kết mạc sụn mi trên và kết mạc nhãn cầu ở phía trên của mắt. Nhú gai và phản ứng nhú gai khiến toàn bộ phần kết mạc có màu đỏ tấy trong giai đoạn nhiễm trùng.
Khi bị đau mắt hột, mọi người thường gặp phải các hột, chấm trắng tròn hoặc hồng nằm rải rác ở trên diện kết mạc sụn mi, cạnh các nhánh mạch máu. Hột phát triển to dần và nổi lên trên bề mặt của kết mạc, có hình bán cầu màu xám nhạt. Chúng cũng có thể xuất hiện ở các vùng rìa của giác mạc, đặc biệt là rìa trên của mắt. Khi bệnh ở mức độ nguy hiểm, các hột sẽ vỡ ra và gây sẹo khiến kết mạc co lại, tiềm ẩn nguy cơ gây viêm loét giác mạc, thủng giác mạc hoặc viêm nội nhãn… khiến thị lực bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Đau mắt hột là tình trạng viêm kết mạc, giác mạc do vi khuẩn gây ra khiến mắt sưng đỏ, đau và nhạy cảm với ánh sáng
2. Nguyên nhân gây bệnh
Tác nhân gây bệnh là vi khuẩn Chlamydia Trachomatis gây ra nên đau mắt hột có thể lây lan thành dịch khi gặp các điều kiện thuận lợi. Loại vi khuẩn này có thể tồn tại trong thời gian dài ở ngoài môi trường tự nhiên.
Người khỏe mạnh tiếp xúc trực tiếp với dịch từ mắt, đồ dùng, nói chuyện… với người bệnh có thể nhiễm vi khuẩn và mắc bệnh. Những người sinh sống ở khu vực thường xuyên ô nhiễm, bụi bẩn, ẩm thấp… thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ từ 4-6 tuổi là đối tượng có tỷ lệ mắc bệnh đau mắt hột rất cao.
3. Triệu chứng bệnh mắt hột
Biểu hiện thường gặp nhất ở những người bị đau mắt hột chính là sưng nề, ngứa ở hai bên mắt và mí mắt kèm tình trạng:
– Kích ứng mắt
– Chảy nước mắt
– Mắt có nhiều ghèn, gỉ
– Đau mắt
– Nhạy cảm với ánh sáng
– Nhìn mờ, khó nhìn
– Xuất hiện hột ở mắt
– Xuất hiện nhú gai
– Sẹo ở kết mạc mí mắt
Biểu hiện thường gặp nhất ở những người bị bệnh đau mắt hột chính là sưng nề, ngứa ở hai bên mắt và mí mắt…
4. Điều trị đau mắt hột
Điều trị đau mắt hột được thực hiện với rất nhiều phương pháp, tùy thuộc vào tình trạng bệnh và thể trạng của người bệnh theo chỉ định của bác sĩ:
4.1. Điều trị nội khoa
Điều trị đau mắt hột bằng phương pháp nội khoa thường sử dụng thuốc kháng sinh do nguyên nhân gây bệnh là do vi khuẩn. Một số loại kháng sinh thường được sử dụng là azithromycin, erythromycin… với liều lượng theo chỉ định của bác sĩ có chuyên môn.
Ngoài ra, thuốc mỡ tra mắt tetracyclin 1% cũng có thể được kê đơn sử dụng để làm giảm tình trạng sưng, viêm.
Trước khi sử dụng thuốc, đặc biệt là thuốc để bôi quanh mắt, mọi người cần vệ sinh kỹ vùng mắt theo hướng dẫn của bác sĩ. Đồng thời, có thể nhỏ nước mắt nhân tạo và bổ sung đầy đủ vitamin, khoáng chất thiết yếu để tăng cường đề kháng cho cơ thể.
Điều trị đau mắt hột bằng một số loại thuốc kê đơn bởi bác sĩ
4.2. Điều trị ngoại khoa
Khi xuất hiện lông quặm, điều trị đau mắt hột cần kết hợp phẫu thuật mổ quặm để hạn chế nguy cơ biến chứng. Phẫu thuật cần được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn cao để đảm bảo an toàn cho mắt.
Sau khi phẫu thuật, người bệnh cần sử dụng thuốc và chăm sóc, vệ sinh mắt đúng cách để quá trình hồi phục diễn ra nhanh.
5. Phòng ngừa đau mắt hột
Bệnh đau mắt hột có nguy cơ tái nhiễm cao nếu người bệnh không tuân thủ chỉ định của bác sĩ trong việc điều trị và vệ sinh mắt đúng cách. Để bảo vệ sức khỏe đôi mắt cũng như ngăn ngừa biến chứng do đau mắt hột, mọi người cần:
– Vệ sinh vùng mắt sạch sẽ bằng khăn ẩm, ấm và massage nhẹ nhàng để kích thích mạch máu vùng mắt lưu thông.
– Rửa tay sạch sẽ, tắm rửa thường xuyên để ngăn ngừa nguy cơ mắc đau mắt hột.
– Không sử dụng các thiết bị điện tử quá lâu, sử dụng đồ điện tử trong bóng tối.
– Cải thiện vệ sinh không gian sống, nguồn nước, đồ dùng cá nhân…
– Đeo kính chống bụi, chống nắng trực tiếp để hạn chế làm tổn thương mắt.
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, cân bằng, đủ chất để tăng cường sức khỏe đôi mắt.
– Khám mắt thường xuyên để theo dõi tình trạng sức khỏe cũng như chủ động phòng và điều trị bệnh lý nhãn khoa.
Thăm khám sức khỏe đôi mắt thường xuyên để kiểm soát thị lực và phòng ngừa bệnh lý | thucuc | 973 |
Một số tác dụng phụ thường gặp sau tiêm vắc xin AstraZeneca
Vắc xin Astra. Zeneca do Hãng Dược Astra. Zeneca (Vương quốc Anh) cùng với Đại học Oxford kết hợp phát triển và sản xuất. Astra. Zeneca giúp hệ miễn dịch tạo ra kháng thể để nhận biết và tiêu diệt virus SARS-COV-2. Sau tiêm vắc xin Astra. Zeneca, bạn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn. Một số tác dụng phụ sẽ giảm và biến
mất sau vài ngày. Tuy nhiên, giống như tất cả các loại vắc xin khác, bạn cần chú ý một số triệu chứng cảnh báo sự xuất hiện của các biến chứng nguy hiểm sau tiêm.
1. Vì sao xảy ra tác dụng phụ sau tiêm vắc xin Astra
Zeneca?
Trước khi đưa vào chương trình tiêm phòng được phổ biến rộng rãi trong cộng đồng, tất cả các loại vắc xin đều cần được nghiên cứu kỹ lưỡng, kiểm định nghiêm ngặt và cần đảm bảo tính an toàn, hiệu lực. Tác dụng phụ sau tiêm vắc xin Astra
Zeneca là phản ứng thông thường của cơ thể, tương tự khi tiêm các loại vắc xin khác và nằm trong dự liệu của nhà sản xuất.
Những phản ứng của cơ thể cho thấy, hệ thống miễn dịch của cơ thể đang được kích hoạt để tạo ra kháng thể chống lại virus nếu có nhiễm sau này. Tùy theo cơ địa mà các phản ứng này là khác nhau ở
mỗi người. Thông thường, mức độ phản ứng chỉ ở mức nhẹ đến trung bình, không quá nghiêm trọng và có thể được cải thiện sau vài ngày. Tuy nhiên, cũng như tất cả các loại vaccine, đối với những người có cơ địa mẫn cảm với vaccine được tiêm thì có thể sẽ xảy ra phản ứng phản vệ, trường hợp nặng có thể xuất hiện sốc phản vệ và nguy hiểm đến tính mạng. Vì vậy, việc theo dõi sát sau tiêm là thực sự cần thiết đối với tất cả những người được tiêm
2. Những trường hợp chỉ định tiêm và chống chỉ định tiêm vắc xin Astra
Zeneca
Lịch tiêm vắc xin Astra
Zeneca gồm 2 mũi. Trong đó mũi thứ 2 cách mũi đầu tiên từ 4 đến 12 tuần.
- Những trường hợp chỉ định tiêm vắc xin Astra
Zeneca: Vắc xin Astra
Zeneca giúp cơ thể tạo miễn dịch chủ động phòng ngừa Covid-19. Những trường hợp được chỉ định tiêm là những người từ 18 tuổi trở lên.
- Trường hợp trì hoãn tiêm chủng: Những người đã từng bị mắc Covid-19 trong vòng 6 tháng, hoặc đang mắc phải bệnh lý cấp tính và những phụ nữ đang mang thai dưới 13 tuần.
- Những trường hợp chống chỉ định tiêm: Có tiền sử phản vệ với vắc xin cùng loại, có bất cứ chống chỉ định nào theo công bố của nhà sản xuất.
3. Những tác dụng phụ thường gặp sau tiêm vắc xin Astra
Zeneca
3.1. Một số tác dụng phụ thường gặp
Sau tiêm vắc xin Astra
Zeneca, bạn cần ngồi lại khoảng 30 phút để bác sĩ theo dõi tình trạng sức khỏe và xử lý kịp thời trong trường hợp xảy ra những biến chứng sau tiêm sớm và nặng, nhất là phản ứng phản vệ.
Một số tác dụng phụ thường gặp sau khi tiêm Astra
Zeneca:
- Phản ứng phụ thường gặp nhất là tình trạng đau tại vị trí tiêm, sưng tấy đỏ ở vị trí tiêm, đau cả cánh tay bên tiêm và rất khó khăn khi cử động cánh tay này.
- Một số tác dụng phụ toàn thân có thể xảy ra như cơ thể thường xuyên thấy mệt mỏi, khó chịu, đau các khớp, đau cơ, buồn nôn hoặc nôn, có cảm giác ớn lạnh, đau nhức đầu,…
- Sốt: Sau khi tiêm vắc xin, nhiều trường hợp cũng có thể bị sốt trên 38,5 độ C.
- Biến chứng huyết khối, giảm tiểu cầu rất hiếm gặp sau tiêm vắc xin. Thời gian có thể xảy ra biến chứng này là từ 6-14 sau tiêm. Một số triệu chứng như đau đầu, đau bụng, đau ngực, có vết bầm tím trên da.
3.2. Khi nào thì cần liên hệ với cơ quan y tế?
Những lợi ích của vắc xin trong việc phòng chống dịch bệnh là rất lớn và rất ít trường hợp xảy ra biến chứng nghiêm trọng sau tiêm vắc xin Astra
Zeneca. Nếu như đã thực hiện những biện pháp này mà vẫn không hạ sốt thì có thể uống thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ.
Co giật: Bệnh nhân bị co giật hoặc co giật kèm sốt.
Áp xe do nhiễm khuẩn.
Nhiễm khuẩn huyết: Nếu không được điều trị kịp thời sẽ dễ gặp phải các biến chứng nguy hiểm.
Phản ứng quá mẫn cấp tính.
Phản ứng phản vệ với một số biểu hiện như bệnh nhân bị tụt huyết áp, khó bắt mạch, khó thở, co giật….
Huyết khối với một số biểu hiện như đau đầu dữ dội, đau đầu kéo dài, nhìn mờ hoặc nhìn đôi, đau bụng, đau phù chi dưới, xuất huyết da hay cũng có thể xuất huyết nội tạng.
Sau tiêm vắc xin Astra
Zeneca, bạn nên để cơ thể được nghỉ ngơi hợp lý, tránh xoa bóp vào vết tiêm, có thể vận động tay nhẹ nhàng để giảm viêm, giảm đau nhanh hơn, đặc biệt nên chú trọng đến chế độ dinh dưỡng để tăng cường sức khỏe, đồng thời uống nước thường xuyên. Trong trường hợp bạn cảm thấy mệt và không muốn ăn, hãy lựa chọn những món như cháo, súp hoặc uống nước ép trái cây,… để việc ăn uống trở nên dễ dàng hơn.
Một vấn đề cũng rất quan trọng khác là dù đã tiêm 1 mũi hoặc tiêm xong 2 mũi thì bạn cũng không nên chủ quan với Covid-19. Mỗi chúng ta cần chấp hành thực hiện theo thông điệp 5K của Bộ Y để phòng ngừa sự lây lan của dịch bệnh. Thông điệp 5K chính là Khẩu trang - Khử khuẩn - Khoảng cách - Không tụ tập - Khai báo y tế và vắc xin. | medlatec | 1,021 |
Lời khuyên cho mẹ sinh mổ được thuận lợi hơn
Một số mẹ chọn sinh tự nhiên trong khi số khác lại chọn sinh mổ. Tuy nhiên, việc sinh mổ ẩn chứa nhiều nguy cơ nguy hiểm với cả mẹ và con. Dưới đây là những lời khuyên cho mẹ sinh mổ an toàn hơn.Lời khuyên cho mẹ sinh mổ được thuận lợi hơn
Những trường hợp sinh mổ an toàn hơn sinh thường
Trước khi có chỉ định sinh mổ, mẹ đã được kiểm tra kỹ càng về sức khỏe của mình và con. Bác sĩ sẽ nói lại tình trạng và đưa ra lựa chọn để mẹ quyết định. Một trong những lý do mà bác sĩ khuyên mẹ sinh mổ như sau:
Mẹ bị bệnh về tim mạch, huyết áp cao hoặc một bệnh nguy hiểm nào đó như tiền sản giật.
Mẹ bị bệnh về tim mạch, huyết áp cao được chỉ định sinh mổ
Cổ tử cung của mẹ ngừng giãn nở.
Mẹ đã từng tiến hành một số dạng phẫu thuật tử cung mang tính xâm lấn.
Khi nhau thai bám thấp trong tử cung hoặc cản đường ra của thai nhi.
Thai nhi quá lớn, không thể lọt qua khung xương chậu.
Thai nhi quá lớn được chỉ định sinh mổ
Sức khỏe của con đang gặp vấn đề nào đó mà bác sĩ chuẩn đoán nguy hiểm.
Khi dây rốn rơi về phía trước cản trở việc con chui ra ngoài
Thai ngôi mông hoặc ngôi ngang.
Một số lý do khác như thai chết lưu trước khi chuyển dạ thì cần được chỉ định mổ lấy thai để đảm bảo an toàn cho mẹ.
Những nguy cơ có thể xảy ra khi mổ lấy thai chủ động
Mổ lấy thai chủ động là mổ lấy thai lúc chưa có dấu hiệu chuyển dạ, bé và sản phụ có thể gặp các rủi ro sau:
– Về phía mẹ:
+ Nhiễm trùng: có thể bị nhiễm trùng vết mổ, tiết niệu, phổi. Thường gặp là nhiễm trùng vết mổ, nhiễm trùng ối gây viêm phúc mạc có thể dẫn đến cắt tử cung trong thời gian hậu phẫu.
Nguy cơ có thể bị nhiễm trùng vết mổ sau sinh
+ Tai biến do phẫu thuật như chạm phải các cơ quan lân cận (bàng quang, ruột)
+ Chảy máu do chạm phải động mạch tử cung, đờ tử cung tăng nhiều hơn khi gây tê, gây mê để mổ
+ Bung vết mổ, thoát vị thành bụng
+ Xuất huyết nội
+ Các tai biến do gây mê – hồi sức
+ Sẹo trên thân tử cung có thể bị nứt trong những lần có thai sau (nứt khi chưa vào chuyển dạ hoặc khi đã vào chuyển dạ)
+ Không có sữa hoặc ít sữa sau sinh mổ
– Về phía con:
+ Thai nhi có thể bị ảnh hưởng bởi thuốc mê.
+ Bị chạm thương trong khi phẫu thuật.
+ Trẻ sơ sinh do sinh mổ có nguy cơ suy hô hấp nặng và đe dọa tính mạng do sự can thiệp khi mẹ chưa chuyển dạ.
+ Hiện tượng cao huyết áp phổi tồn tại: cao gấp 5 lần so với trẻ sơ sinh sinh qua âm đạo bình thường.
Lời khuyên cho mẹ sinh mổ an toàn hơn
Dưới đây là những lời khuyên giúp ca sinh mổ diễn ra suôn sẻ hơn:
Chuẩn bị tâm lý sẵn sàng trước khi vào phòng sinh mổ
Trước sinh mẹ phải chuẩn bị tâm lý vững vàng để cảm thấy thoải mái, yên tâm chào đón con yêu. Nếu như mẹ không có sự sẵn sàng và tin tưởng vào bản thân, tin tưởng vào đội ngũ bác sĩ sẽ là điều cản trở lớn nhất cho việc sinh mổ.
Chuẩn bị tâm lý sẵn sàng trước khi sinh mổ
Vệ sinh cơ thể trước khi vào phòng mổ
Khi sinh mổ mẹ sẽ chủ động được thời gian sinh con, vì thế các mẹ nên vệ sinh cơ thể sạch sẽ trước giờ vào phòng. Tắm với xà phòng diệt khuẩn sẽ loại bỏ được vi khuẩn trên da từ đó làm giảm nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật.
Đi lại sớm sau khi phẫu thuật
Mẹ cần đi lại sớm sau phẫu thuật để giảm nguy cơ hình thành cục máu đông trên vết mổ. Đi bộ giúp mẹ hồi phục vết mổ nhanh hơn và ít đau hơn.
Vệ sinh đúng cách sau sinh mổ
Tuần đầu tiên sau sinh, vết mổ chưa khô nên các bác sĩ sản khoa sẽ chăm sóc vệ sinh vết mổ, cho các thuốc giảm đau, kháng sinh, co hồi tử cung để tránh các biến chứng, nhiễm trùng có thể xảy ra sau sinh mổ. Đến tuần thứ 2 sau sinh, mẹ cần vệ sinh người bằng nước ấm nhưng tránh việc ngâm cơ thể trong nước lâu . Điều này có thể khiến vết mổ bị ướt. Sau khi tắm rửa xong thì cần dùng bông sạch thấm khô vết mổ, để vết mổ hở không cần băng kín.
Chế độ dinh dưỡng hồi phục sức khỏe
Sau sinh mổ mẹ cần bổ sung nhiều dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể để hồi phục sức khỏe và cung cấp sữa cho con bú.
Mẹ cần bổ sung nhiều dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể để hồi phục sức khỏe
Theo dõi sau sinh
Sau sinh mổ, có thể cơ thể mẹ xuất hiện những dấu hiệu bất thường như sản dịch sẽ có màu hơi vàng hoặc không màu, vết mổ sưng, nóng, đỏ, đau thì cần tới bệnh viện để kiểm tra và chữa trị kịp thời.
Xem thêm
>> Sinh mổ bao lâu thì đi cầu thang?
> Sinh mổ có được ăn khoai lang không? | thucuc | 977 |
Bị khó thở về đêm nguyên nhân do đâu? Những biện pháp xử lý đơn giản
Khá nhiều người thường gặp phải tình trạng bị khó thở về đêm. Tình trạng này khiến họ tỉnh giấc, cảm thấy khó chịu và mệt mỏi. Để hiểu hơn về triệu chứng này và liệu đây có phải là biểu hiện của bệnh lý, bài viết sau sẽ cập nhật cho bạn đọc một số thông tin có liên quan.
1. Một vài thông tin về triệu chứng bị khó thở về đêm
Khó thở về đêm là tình trạng một người bị khó thở đột ngột về đêm, sau khoảng vài giờ đi ngủ. Lúc này, họ bị thức giấc và có những đợt thở hổn hển rất khó chịu. Triệu chứng này sẽ giảm từ từ khi ngồi dậy.
Những người dễ bị khó thở về đêm thường được khuyên rằng ngủ nên kê gối cao để hô hấp thuận lợi hơn. Nguyên nhân gây nên tình trạng bị khó thở về đêm có thể do bệnh lý hoặc do tình trạng lo âu, căng thẳng quá mức.
2. Nguyên nhân làm xuất hiện tình trạng khó thở về đêm
Chứng khó thở khi ngủ vào ban đêm thường có liên quan đến các bệnh lý hô hấp, tim mạch hoặc 1 số nguyên nhân khách quan khác như:2.1. Do bị suy tim
Suy tim (suy tim sung huyết) là tình trạng tim không đủ bơm máu đi nuôi cơ thể khiến cho máu bị ứ lại tại tiểu tuần hoàn, khổi bị xung huyết gây tình trạng khó thở.
Một vài bệnh lý về tim khác làm cho người bệnh bị khó thở khi ngủ như chứng suy tim mất bù cấp tính, chứng thiếu máu cục bộ cơ tim,... Nguy hiểm hơn có thể là phù phổi cấp, cơn hen tim.
2.2. Do các bệnh lý hô hấp
Một số trường hợp, bệnh nhân bị khó thở về đêm có thể là do các bệnh lý liên quan đến hô hấp, ví dụ:
Bệnh hen suyễn: Đây chính là nguyên nhân phổ biến khiến cho nhiều người bị mắc chứng khó thở về đêm. Những cơn khó thở thường sẽ xuất hiện khi trời gần sáng. Cùng với đó, bệnh nhân có thể thở khò khè và ho có đàm. Chứng phổi tắc nghẽn mạn tính. Viêm phổi. Hội chứng ngừng thở khi ngủ. Rối loạn chức năng cơ hô hấp. Những trường hợp bị mắc phổi hạn chế. Bị thuyên tắc động mạch phổi,...2.3. Do các bệnh lý và nguyên nhân khác
Ngoài những nguyên nhân kể trên, bệnh nhân có thể bị khó thở về đêm vì những lý do sau đây:Bị trào ngược dạ dày. Bị tăng huyết áp. Bị suy thận. Người thường xuyên gặp các vấn đề về tâm lý, lo âu, căng thẳng. Những trường hợp bị gia tăng sản xuất carbon dioxide.3. Những biểu hiện khác của người bị khó thở về đêmĐể nhận biết một người thường bị khó thở về đêm, bạn có thể dựa vào một số biểu hiện khác như sau:Đột ngột thức giấc trong khi đang trong giấc ngủ. Bị đánh trống ngực. Cần có môi trường thông thoáng và nhiều không khí hơn để thở. Bất an, lo lắng khi đi ngủ. Ho có đờm và khi thở phát ra tiếng khò khè. Thường xuyên mất ngủ và rất khó để đi vào giấc ngủ. Các bác sĩ khi chẩn đoán có thể dựa vào nhịp thở nhằm xác định được hiện trạng của người bệnh. Một vài đặc điểm lâm sàng mà bác sĩ có thể nhận biết như:Nhịp thở tăng nhanh. Các cơ hô hấp chính và phụ hoạt động với tần suất nhiều hơn. Bệnh nhân khi thở cần phải dùng nhiều sức hơn. Nồng độ oxy đo được ở trong máu mao mạch giảm đi đáng kể.
Bên cạnh việc chẩn đoán bệnh lý thông qua các biểu hiện của triệu chứng, các bác sĩ cũng sẽ xem xét về tiểu sự bệnh án và tiến hành một số chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm cần thiết khác như: xét nghiệm máu, kiểm tra điện tâm đồ, tiến hành chụp X-quang ngực, chụp cắt lớp và chụp MRI, siêu âm tim,...
4. Các biện pháp cải thiện chứng khó thở về đêm tại nhà
Ngoài việc đi thăm khám để phát hiện các bệnh lý (nếu có), tuân thủ theo các hướng dẫn điều trị của bác sĩ thì bạn cũng cần áp dụng thêm một số biện pháp giúp cải thiện tình trạng khó thở vào ban đêm tại nhà như sau:4.1. Thiết lập một chế độ ăn uống thích hợpÁp dụng chế độ ăn uống với đầy đủ các dưỡng chất cần thiết giúp nâng cao sức đề kháng. Bên cạnh đó, bạn cần nạp thêm nhiều chất béo thực vật nhằm hạn chế sự tăng cao CO2 trong máu và bổ sung nguồn năng lượng cho cơ thể. Song song với đó, bạn cũng nên hạn chế nạp mỡ động vật để giảm rủi ro bị mỡ máu, làm ảnh hưởng đến quá trình hô hấp.
4.2. Tập luyện nhẹ nhàngĐối với những người gặp phải các vấn đề liên quan đến đường hô hấp như khó thở chỉ nên chọn lựa những bài tập nhẹ nhàng, vừa sức. Người bệnh nên tập luyện vào sáng sớm để hít thở bầu không khí trong lành và giúp cải thiện sức khỏe hô hấp.
4.3. Giữ tinh thần được thoải mái
Mệt mỏi, căng thẳng và lo âu chính là những nguyên nhân khiến cho việc bạn bị khó thở về đêm thêm nghiêm trọng. Vậy nên, để cải thiện vấn đề, bạn cần giữ cho mình một trạng thái vui vẻ, thoải mái và thư giãn nhất.
4.4. Thay đổi tư thế nằm
Tình trạng khó thở vào ban đêm thường xuất hiện trong tư thế nằm khi ngủ. Để cải thiện vấn đề, bạn hãy ngồi dậy và buông thõng hai chân xuống đất. Một lúc sau, bạn sẽ cảm thấy dễ chịu và hô hấp dễ dàng hơn rất nhiều.
4.5. Một số điều cần tránhĐể chứng khó thở về đêm giảm bớt, bạn cần lưu ý đến các vấn đề như sau:Không hút thuốc và tránh sử dụng các chất kích thích có hại. Tránh xa các tác nhân gây dị ứng. Nên tránh uống chè, cà phê vào buổi chiều tối vì có thể ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ, khiến tình trạng bệnh thêm nặng. | medlatec | 1,081 |
Ung thư dạ dày di căn não có chữa được không?
Những biểu hiện ung thư dạ dày di căn não
Ung thư dạ dày là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến và đang có xu hướng gia tăng mạnh ở các quốc giá khu vực châu Á, trong đó có Việt Nam. Không giống như ung thư dạ dày giai đoạn sớm, khi ung thư vẫn còn giới hạn ở trong niêm mạc dạ dày, khối u giai đoạn di căn đã phát triển với kích thước bất kì, lan rộng đến các hạch bạch huyết và di căn đến các cơ quan ở xa. Não là một trong những cơ quan ung thư dạ dày có thể di căn đến.
Ung thư dạ dày di căn não xảy ra ở giai đoạn cuối ung thư
Ung thư di căn đến đâu sẽ có biểu hiện rõ tại vị trí đó. Bệnh nhân ung thư dạ dày di căn não có thể gặp một số các triệu chứng như:
Ngoài những biểu hiện ung thư dạ dày di căn não ở trên, một số biểu hiện bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn cuối phải đối mặt là tình trạng đau quặn thắt vùng bụng, rối loạn tiêu hóa nặng, nôn ói ra máu, đi ngoài phân đen có máu…
Ung thư dạ dày di căn não chữa được không?
Việc chữa khỏi cho bệnh nhân ung thư dạ dày di căn não là không thể nhưng với phác đồ điều trị tích cực nhiều bệnh nhân ung thư vẫn có thể kiểm soát tốt triệu chứng, kéo dài thêm thời gian sống.
| thucuc | 277 |
Bài thuốc chữa bệnh trĩ bằng lá lốt có hiệu quả?
Bệnh trĩ là căn bệnh cực kỳ phổ biến trong dân gian. Do vậy, có không ít bài thuốc được truyền miệng nhau là có tác dụng chữa trị căn bệnh này, trong đó có bài thuốc chữa bệnh trĩ bằng lá lốt. Bài viết này sẽ cùng bạn kiểm chứng: Có nên sử dụng lá lốt để điều trị bệnh trĩ?
1. Lá lốt và những đặc tính cần biết
Lá lốt là loại lá rất phổ biến tại Việt Nam, được sử dụng như một thực phẩm thơm ngon không thể thiếu. Ngoài ra, trong Đông y, lá lốt còn được sử dụng như một bài thuốc có thể chữa được nhiều loại bệnh.
Lá lốt có vị cay nồng, tính ấm, có tác dụng rất tốt trong việc chống viêm, tiêu sưng, giúp sát khuẩn. Ngoài ra, lá lốt còn được cho là có tác dụng chữa các loại mẩn ngứa, mụn nhọt, nổi mề đay. Ngoài ra, một số người còn sử dụng lá lốt để trị đau xương khớp.
Các nhà khoa học hiện đại có nhiều nghiên cứu chứng minh được tác dụng của bệnh trĩ đến từ hoạt chất piperin. Hoạt chất này có tác dụng tốt trong kháng khuẩn và chống viêm sưng, nhiễm trùng. Do vậy, không thể phủ nhận được tác dụng của lá lốt trong điều trị bệnh trĩ. Piperin trong lá lốt còn có thể giúp hạn chế nhiễm trùng, phục hồi niêm mạc ở hậu môn và có thể hỗ trợ tăng độ bền tĩnh mạch.
Bên cạnh đó, lá lốt có chứa chất flavonoid có thể có khả năng cải thiện ứ huyết, tiêu sưng,..
Lá lốt là loại lá cực kỳ phổ biến với người Việt
2. Kiểm chứng tác động của lá lốt lên bệnh trĩ: Có thật sự hiệu quả?
2.1. Có thể chữa bệnh trĩ bằng lá lốt không?
Với những đặc tính vốn có của mình như khả năng cải thiện ứ huyết, tiêu sưng, hạn chế nhiễm trùng, lá lốt đúng là có một số tác động nhất định lên búi trĩ. Tuy nhiên, bệnh trĩ không thể được chữa khỏi hoàn toàn chỉ bằng lá lốt. Chúng chỉ có thể được coi như một loại thảo dược hỗ trợ điều trị bệnh (trong trường hợp dùng đúng cách, đảm bảo vệ sinh và được sự tham vấn của người có chuyên môn). Lá lốt không thể thay thế điều trị chuyên khoa bệnh trĩ
2.2. Tại sao cách “chữa bệnh trĩ bằng lá lốt” không thể thay thế điều trị chuyên khoa?
Như đã nói, lá lốt cũng như nhiều loại dược liệu dân gian khác chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh trĩ bởi những hoạt chất quý có trong chúng. Tuy nhiên, có nhiều lý do như sau khiến chúng không thể thay thế điều trị chuyên khoa:
– Lá lốt có tác dụng nhưng tác dụng rất chậm và từ từ do lượng hoạt chất không nhiều và tác động trực tiếp lên búi trĩ. Do vậy, chúng có thể chỉ có hiệu quả với những bệnh nhân trĩ từ nhẹ đến rất nhẹ. Khi búi trĩ đã bắt đầu to, không thể điều trị bệnh bằng lá lốt hay bất cứ loại lá nào khác.
– Bệnh trạng của mỗi người là khác nhau, có người không thể áp dụng bài thuốc dân gian mà phải gặp bác sĩ chuyên khoa để điều trị nhanh chóng và dứt điểm.
– Yếu tố vệ sinh khi sử dụng lá lốt tại nhà cũng cần được cân nhắc vì nếu thực hiện không đúng cách, bệnh sẽ càng nặng hơn thậm chí có thể dẫn đến nhiễm trùng.
– Chỉ sự thăm khám của bác sĩ mới xác định được rõ tình trạng bệnh, đưa ra chỉ định cho bệnh nhân và các loại thuốc đặc trị phù hợp. Khi búi trĩ đã to, bệnh nhân bắt buộc phải can thiệp ngoại khoa loại bỏ hoàn toàn búi trĩ.
Điều trị chuyên khoa để đảm bảo loại bỏ búi trĩ an toàn – hiệu quả
3. Các phương pháp điều trị đặc hiệu cho bệnh trĩ hiện nay
Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh trĩ, được phân chia theo từng giai đoạn của bệnh: Điều trị nội khoa (bằng thuốc) khi bệnh ở giai đoạn nhẹ và can thiệp ngoại khoa bằng các thủ thuật và phẫu thuật khi bệnh trĩ tiến triển và nặng hơn.
3.1. Điều trị nội khoa khi bệnh trĩ mới chớm
Bệnh trĩ khi còn nhẹ có thể điều trị khá đơn giản bằng cách chỉ định các loại thuốc phù hợp. Các loại thuốc này thường được chia theo các nhóm:
– Nhóm thuốc giúp bệnh nhân giảm đau, giảm triệu chứng do bệnh trĩ đem lại
– Nhóm thuốc hỗ trợ nhuận tràng, giúp bệnh nhân dễ đại tiện hơn.
– Nhóm thuốc hỗ trợ tăng độ bền cho tĩnh mạch hậu môn.
Bệnh nhân không nên tự ý điều trị tại nhà bằng các bài thuốc truyền miệng để rồi bỏ qua giai đoạn điều trị lý tưởng này.
3.2. Điều trị ngoại khoa khi các búi trĩ phát triển nặng dần
Khi bệnh trĩ bước sang giai đoạn nặng, hoặc ở độ 2 nhưng không đáp ứng điều trị bằng thuốc, các bác sĩ sẽ tiến hành can thiệp bằng các biện pháp như phẫu thuật, thủ thuật,.. Một số can thiệp tiêu biểu và đặc biệt hiệu quả có thể kể đến như:
– Mổ trĩ không dao kéo bằng công nghệ Laser Diode: Phương pháp loại bỏ trĩ tối tân, không sử dụng đến dao mổ hay bất kỳ thiết bị tạo vết cắt nào. Ưu điểm vượt trội của Laser Diode là không đau, không chảy máu, phục hồi cực nhanh do xâm lấn tối thiểu. Phương pháp này cũng có độ hồi phục cực kỳ nhanh chóng và loại bỏ trĩ hiệu quả.
– Mổ trĩ Milligan Morgan – Ferguson: Phương pháp cắt đơn lẻ từng búi trĩ và tiến hành khâu buộc cuống búi trĩ. Búi trĩ sẽ được loại bỏ triệt để, tuy nhiên phương pháp này cần kết hợp với liệu pháp giảm đau cho bệnh nhân.
– Một số thủ thuật khác như tiêm xơ, thắt mạch trĩ,.. | thucuc | 1,074 |
Rối loạn tiền đình não là gì? Điều trị như thế nào?
Bệnh rối loạn tiền đình gồm hai dạng là rối loạn tiền đình trung ương và rối loạn tiền đình ngoại biên. Trong đó, rối loạn tiền đình trung ương còn được nhiều người hay gọi là rối loạn tiền đình não. Mặc dù chiếm tỷ lệ thấp trong tổng số bệnh nhân bị rối loạn tiền đình nhưng rối loạn tiền đình trung ương lại dai dẳng và khó điều trị hơn rối loạn tiền đình ngoại biên. Vậy rối loạn tiền đình não có nguy hiểm không, điều trị bằng cách nào?
1. Cấu tạo bộ phận tiền đình và bệnh rối loạn tiền đình não
1.1 Cấu tạo bộ phận tiền đình
Tiền đình là một bộ phận quan trọng, có vai trò chính là giữ cho cơ thể thăng bằng, duy trì dáng bộ, phối hợp cử động mắt – đầu – thân mình.
Bộ phận tiền đình có vị trí nằm phía trong đầu, sau ốc tai (hai bên). Được cấu tạo gồm ống bán khuyên và tiền đình xương.
– Ống bán khuyên: gồm có 3 ống bán khuyên, hình vành và hướng theo 3 chiều không gian của mặt sau tiền đình xương.
– Tiền đình xương: có hình bầu dục, rỗng ở giữa, là một phần của mê nhĩ.
Tiền đình được điều khiển bởi nhóm dây thần kinh nằm trong não bộ trong đó điển hình là dây thần kinh số 8. Co tác dụng giúp cho cơ thể thăng bằng và phối hợp các cử cử động của mắt – đầu – thân mình.
Bộ phận tiền đình có vị trí nằm phía trong đầu, sau ốc tai (hai bên).
1.2. Bệnh rối loạn tiền đình não
Hội chứng rối loạn tiền đình xảy ra khi dây thần kinh số 8 bị tổn thương, dẫn đến thông tin bị dẫn truyền sai lệch. Chính điều này khiến cơ thể mất khả năng kiểm soát thăng bằng và gây ra hiện tượng: hoa mắt, chóng mặt, ù tai, buồn nôn,…
Rối loạn tiền đình gồm hai dạng là: rối loạn tiền đình có nguồn gốc trung ương (rối loạn tiền đình trung ương hay rối loạn tiền đình não) và rối loạn tiền đình có nguồn gốc ngoại biên (rối loạn tiền đình ngoại biên).
Trong đó, rối loạn tiền đình trung ương xảy ra do tổn thương nhân tiền đình ở thân não và tiểu não. Rối loạn tiền đình trung ương thường ít gặp (chiếm khoảng 5-10%), sop với rối loạn tiền đình ngoại biên (chiếm khoảng 90-95%). Tuy nhiên đây lại là nhóm bệnh nguy hiểm, dai dẳng, khó chữa hơn rối loạn tiền đình ngoại biên.
2. Các triệu chứng rối loạn tiền đình
2.1 Triệu chứng rối loạn tiền đình nói chung
Trên lâm sàng các biểu hiện của hội chứng rối loạn tiền đình và thiếu máu não khá tương đồng nhau gồm: đau đầu, chóng mặt, ù tai,… do đó rất nhiều bị người nhầm lẫn. Tuy nhiên nếu quan sát kỹ, ta sẽ thấy người bị rối loạn tiền đình có triệu chứng nổi trội nhất đó là chóng mặt.
Cơn chóng mặt diễn ra đột ngột và dữ dội, mọi vật xung quanh như chao đảo, lộn nhào, quay cuồng, chính vì điều này đã khiến người bệnh khó đứng vững, không thể đi lại, dễ gây té ngã.
Ngoài chóng mặt là triệu chứng nổi trội nhất, thì người bị rối loạn tiền đình còn có một số biểu hiện đi kèm như: ù tai, đau đầu, buồn nôn, rung giật nhãn cầu, mất phối hợp động tác, dáng đi thay đổi,… Đau đầu thường không quá nổi trội, cơn đau ở mức độ nhẹ hoặc vừa phải và người bệnh có cảm giác chỉ hơi nặng đầu, tai nghe như có tiếng ve kêu. Còn đau đầu ở bệnh lý thiếu máu não sẽ biểu hiện nổi trội hơn và người bệnh sẽ cảm nhận thấy cơn đau diễn ra dữ dội, có cảm giác đau nhói theo nhịp mạch đập.
Biểu hiện của hội chứng rối loạn tiền đình: đau đầu, chóng mặt (dữ dội), ù tai,…
2.2 Triệu chứng rối loạn tiền đình não
Các biểu hiện của rối loạn tiền đình trung ương và rối loạn tiền đình ngoại biên tương đối là giống nhau. Tuy nhiên, rối loạn tiền đình trung ương ít có biểu hiện nổi trội ra bên ngoài, triệu chứng không rầm rộ, các triệu chứng thường âm ỉ, dai dẳng, biểu hiện trên lâm sàng cũng khá đa dạng, không có nhiều điều điểm nổi trội dễ nhận biết như rối loạn tiền đình ngoại biên.
3. Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình trung ương
Một số yếu tố được xem là nguyên nhân gây ra hội chứng rối loạn tiền đình trung ương gồm có:
– Thiểu năng tuần hoàn sống – nền
– Hạ huyết áp tư thế
– Nhồi máu tiểu não
– Xơ cứng rải rác
– U tiểu não
– Đau nửa đầu Migraine (đau đầu vận mạch)
– Bệnh Parkinson
– Hội chứng Wallenberg
– Giang mai thần kinh
Ngoài ra, một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh rối loạn tiền đình như: tuổi tác (thường gặp ở những người trên 30 tuổi), tiền sử chóng mặt, yếu tố gia đình,…
Hơn 70% rối loạn tiền đình là rối loạn tiền đình ngoại biên và có thể điều trị khỏi nếu người bệnh thăm khám sớm, được chẩn đoán chính xác và có phương pháp điều trị hiệu quả.
4. Chẩn đoán và điều trị
Người bệnh sẽ được khám lâm sàng (khám ban đầu) với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh. Sau khi nhận diện các triệu chứng và loại trừ một số bệnh lý khác có liên quan, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh cần làm thêm: xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh (chụp cộng hưởng từ MRI não hoặc chụp cắt lớp vi tính não, ghi lưu huyết não) để có kết luận chính xác, tìm ra nguyên nhân và từ đó đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả.
Hiện nay, điều trị rối loạn tiền đình chủ yếu là điều trị bằng phương pháp nội khoa (sử dụng thuốc). Trong trường hợp nội khoa không có hiệu quả, các bác sĩ sẽ cân nhắc phẫu thuật tiền đình (điều trị bằng ngoại khoa) trong trường hợp cần thiết.
Một số phương pháp như: xoa bóp, bấm huyệt có tác dụng hỗ trợ làm giảm nhẹ các triệu chứng rối loạn tiền đình. | thucuc | 1,118 |
Tư vấn: Bị tiêu chảy cấp nên ăn gì cho nhanh hồi phục
Tiêu chảy cấp là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có thể xảy ra quanh năm nhưng nhiều nhất là vào mùa hè. Đây là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em, đặc biệt là tại các nước đang phát triển. Cùng với việc chữa trị, một vấn đề cũng được nhiều người bệnh quan tâm là bị tiêu chảy cấp nên ăn gì cho nhanh hồi phục.
1. Thế nào là tiêu chảy cấp
Tiêu chảy cấp là tình trạng đi ngoài tóe nước hoặc ra phân lỏng ít nhất 3 lần trong vòng 24 giờ, kéo dài không quá 14 ngày, cùng với một số triệu chứng kèm theo như: nôn, rối loạn điện giải, mất nước.
Bệnh lý này có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và nếu không được chữa trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong, đặc biệt đối với người cao tuổi và trẻ em.
2. Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh lý này thường xuất hiện đột ngột và có nguyên nhân do vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng gây ra. Việc ăn các loại thực phẩm không phù hợp cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh.
Các loại vi khuẩn thường gây ra bệnh lý này có thể kể đến đó là trực khuẩn E. coli, lỵ, tả hoặc thương hàn. Virus Rota là nguyên nhân gây bệnh phổ biến, do loại virus này có khả năng tồn tại lâu trong môi trường, có thể sống ở phân trong 1 tuần và sống hàng giờ trên tay người hoặc trên các bề mặt rắn.
Đối với trẻ em, trong một số trường hợp, khi người mẹ thiếu sữa, trẻ phải cai sữa sớm và ăn một số loại thức ăn không phù hợp với lứa tuổi như bột đặc hoặc thức ăn có chứa các thành phần: cacbonhydrat, lipit…cũng có thể bị nhiễm bệnh.
Đối với người lớn, việc mắc một số bệnh lý về tiêu hóa như: hội chứng ruột kích thích hay viêm đại tràng cấp cũng có thể gây ra tiêu chảy cấp.
Một nguyên nhân nữa dẫn đến bệnh lý này là do hệ đường ruột phản ứng với một số loại thuốc điều trị như
kháng sinh, nhuận tràng, hoặc do bị thiếu Vitamin.
Trong các điều kiện khí hậu nóng ẩm hoặc môi trường bị ô nhiễm, vi sinh vật gây bệnh càng có khả năng phát triển mạnh mẽ.
3. Những triệu chứng phổ biến của bệnh
Bệnh tiêu chảy cấp thường gây ra một số triệu chứng giống nhau ở cả người lớn và trẻ em:
Tiêu chảy
- Số lần đi tiêu tăng lên bất thường, có thể đến hàng chục lần trong một ngày.
- Phân lỏng, thậm chí có thể toàn nước.
- Nếu phân lỏng, không kèm theo sốt và đau bụng, có thể là do nhiễm phải khuẩn tả.
- Nếu phân có máu, thường kèm theo sốt là biểu hiện của viêm đại tràng do vi khuẩn xâm nhập.
Mất nước
Đây là dấu hiệu đặc trưng, khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, vật vã, khô môi, trũng mắt, thậm chí là tụt huyết áp. Tình trạng mất nước ở người lớn thường khó phát hiện hơn ở trẻ em.
Buồn nôn
Nếu người bệnh nhiễm độc tố hoặc vi khuẩn, thường có biểu hiện nôn nhiều và đôi khi không kèm đau bụng, không sốt.
Nếu người bệnh bị nhiễm virus, thường nôn kèm đau quặn bụng và sốt nhẹ.
4. Bị tiêu chảy cấp nên ăn gì?
Tiêu chảy cấp gây mất nước và điện giải, tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến tử vong. Chính vì vậy, chế độ dinh dưỡng cho người bệnh đóng vai trò quan trọng, giúp rút ngắn quá trình điều trị.
- Người bệnh nên chú ý bù nước và điện giải bằng cách tăng cường uống nước lọc, oresol, nước rau quả; tránh sử dụng đồ uống có ga, chất kích thích hoặc các loại nước trái cây công nghiệp.
- Nên dùng các loại thực phẩm như: khoai tây, cà rốt, thịt lợn nạc, thịt gà, bột gạo, gạo. Nên ăn thêm các loại trái cây như: cam, chuối, xoài, hồng xiêm, ổi.
- Tránh các loại thực phẩm khó tiêu như: măng, ngô hay đỗ nguyên hạt, rau có nhiều chất xơ, các loại thức ăn chế biến sẵn như giò, xúc xích, patê và thức ăn khó hấp thu như trứng, thịt mỡ, chất béo.
- Đối với trẻ em: khi bị tiêu chảy cấp, trẻ thường mệt mỏi, chán ăn. Vì thế, cha mẹ nên cho trẻ ăn thành nhiều bữa nhỏ với các loại thức ăn mềm, lỏng, nấu chín kỹ và đủ chất.
- Với những trẻ còn bú mẹ: vẫn tiếp tục cho bú bình thường. Với những trẻ bú bình bị nhiễm virus Rota, nên ngừng sử dụng các loại sữa chứa đường lactose trong thời gian trị bệnh.
Cha mẹ nên cho trẻ uống vắc xin ngừa virus Rota đúng lịch theo khuyến cáo của Bộ y tế để chủ động phòng bệnh trong những năm tháng đầu đời.
Bên cạnh đó, người bệnh tuyệt đối không tự ý uống kháng sinh khi không có sự chỉ định của bác sĩ.
5. Khi nào thì cần đi gặp bác sĩ
Tiêu chảy cấp ở mức độ nhẹ có thể xử lý tại nhà nhưng những trường hợp bệnh nặng, cần đi gặp bác sĩ sớm
Đối với trẻ em
Khi trẻ bị đau bụng hoặc quấy khóc nhiều hoặc sốt cao liên tục hơn 38,5 độ C hoặc phân có lẫn máu hay xuất hiện các triệu chứng mất nước như choáng váng, khô miệng, cần đưa đi khám ngay.
Đối với người lớn
Người bị mắc các bệnh nền như: thận, đái tháo đường, động kinh hoặc phụ nữ đang mang thai, người đang điều trị hóa chất, khi có dấu hiệu nghi ngờ, nên đi khám sớm.
Bên cạnh đó, những người xuất hiện triệu chứng đi ngoài hoặc nôn ra máu, sốt cao liên tục hay đau bụng dữ dội cũng cần đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt. | medlatec | 1,021 |
Viêm tụy mạn: Điều trị thế nào?
Những đợt tái phát hoặc dai dẳng của đau vùng thượng vị và phần tư bụng trên bên trái lan tới vùng lưng trên bên trái là triệu chứng điển hình của viêm tụy mạn tính. Nếu điều trị viêm tụy mạn không được tiến hành kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và thậm chí là tử vong sau một thời gian dài mắc bệnh.
1. Viêm tụy mạn nguy hiểm thế nào?
Viêm tụy mạn là tình trạng tụy bị viêm kéo dài và tái phát nhiều lần, do bị thúc đẩy từ các yếu tố nguy cơ như di truyền hoặc môi trường. làm thay đổi chức năng của tụy (chức năng tiêu hóa và bài tiết insulin), cũng như thay đổi cấu trúc giải phẫu của tụy. Viêm tụy mạn dễ chẩn đoán vào giai đoạn muộn nhưng lại rất khó chẩn đoán khi bệnh ở giai đoạn mới là giai đoạn cần can thiệp sớm nhằm ngăn ngừa diễn tiến của bệnh. Khi không điều trị viêm tụy mạn tích cực có thể dẫn đến tử vong tới 50% trong vòng 20-25 năm, 15-20% tử vong do các biến chứng cho sức khỏe, bao gồm: Suy dinh dưỡng: Cả viêm tụy cấp và viêm tụy mãn tính có thể khiến cho tuyến tụy sản xuất ít các enzyme cần thiết có chức năng phá vỡ, xử lý các chất dinh dưỡng trong các thực phẩm bạn ăn hàng ngày. Điều này có thể dẫn đến suy dinh dưỡng, tiêu chảy, tiêu phân mỡ và sút cân.Loãng xương và giảm mật độ xương có thể dẫn đến gãy xương bệnh lý.Bệnh tiểu đường do tụy: khoảng 30-50% viêm tụy mạn sẽ có biến chứng tiểu đường. Các tế bào sản xuất insulin bị tổn thương do tác động của viêm tụy có thể dẫn đến bệnh tiểu đường. Bệnh ung thư tuyến tụy: Viêm tụy mãn tính được xem là một trong những yếu tố nguy cơ gây ung thư tuyến tụy, chiếm 4% trong số nguyên nhân gây tử vong.Nang giả tụy (Pseudocyst): nguyên nhân gây đau dai dẳng và khó chịu cho bệnh nhân, ảnh hưởng đến chất lượng sống. Nang lớn có thể gây tắc nghẽn hoặc dò vào ổ bụng gây ra các biến chứng như chảy máu nội tạng và nhiễm trùng.Các biến chứng khác như tắc nghẽn đường mật, tắc ruột, tắc mạch máu Với những người đang có nguy cơ và đã mắc bệnh viêm tụy mạn tính thì việc viêm tụy mạn tính có chữa được không là một thắc mắc lớn. Viêm tụy mạn tính là bệnh thường gặp do viêm tụy cấp không được chữa trị kịp thời, chữa không dứt điểm hoặc chữa không đúng (dùng thuốc không rõ nguồn gốc). Bệnh cần được chẩn đoán và can thiệp sớm để ngăn ngừa diễn tiến của bệnh.
2. Viêm tụy mạn có chữa được không?
Với những người đang có nguy cơ và đã mắc bệnh viêm tụy mạn tính thì việc viêm tụy mạn tính có chữa được không là một thắc mắc lớn. Viêm tụy mạn tính là bệnh thường gặp do viêm tụy cấp không chữa trị kịp thời, chữa không dứt điểm hoặc chữa không đúng (dùng thuốc không rõ nguồn gốc).Mặc dù tình trạng đau trong bệnh viêm tụy thường tự biến mất nhưng viêm tụy mạn tính có thể là một tình trạng nghiêm trọng, đe dọa tính mạng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Viêm tụy mạn có chữa được không?
Tùy vào mức độ nghiêm trọng và tần suất các triệu chứng ở mỗi người bệnh, các bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị khác nhau. Thời gian sống và mức độ hồi phục phụ thuộc nhiều vào việc điều trị bệnh và sự thay đổi lối sống của người bệnh.
3. Điều trị viêm tụy mạn như thế nào?
Mục tiêu điều trị viêm tụy mạn tính bao gồm giảm đau; phòng ngừa các triệu chứng tái phát; điều trị các biến chứng như tiểu đường và suy dinh dưỡng, làm tăng khả năng ăn và tiêu hóa của bệnh nhân.3.1. Điều trị nội khoa. Người bệnh cần thay đổi chế độ ăn kiêng, bao gồm hạn chế chất béo, ăn các bữa ăn nhỏ hơn (nhưng thường xuyên hơn) và hạn chế caffeine. Rượu bị cấm bởi vì rượu thường làm thúc đẩy những đợt viêm cấp. Nên tránh dùng thuốc ngủ nếu có thể.Đi ngoài phân mỡ được điều trị bằng các chế phẩm tụy được lựa chọn dựa trên hoạt độ lipase cao. Liều thông thường là 30.000 đơn vị lipase trong viên nang được dùng trước, trong bữa ăn. Dùng đồng thời natri bicarbonat 650 mg trước và sau bữa ăn, các thuốc đối kháng receptor H2 (như ranitidin 150mg x 2 lần/ngày) hoặc ức chế bơm proton (như omeprazol 20 - 60 mg/ngày) làm giảm sự bất hoạt của lipase bởi acid và vì vậy có thể làm giảm đi ngoài phân mỡ.Đau thứ phát do viêm tụy mạn tính tự phát có thể giảm ở một số trường hợp bằng cách dùng các enzym tụy hoặc thuốc giảm đau. Nếu có đái tháo đường đi kèm thì cần được điều trị theo cách thông thường bằng việc dùng insulin.3.2. Điều trị ngoại khoa bằng phẫu thuật và nội soi. Phẫu thuật loại trừ tắc nghẽn ống tụy: Phẫu thuật có thể được chỉ định trong viêm tụy mạn tính để dẫn lưu những nang giả dai dẳng, điều trị các biến chứng khác, hoặc hiếm hơn là để làm giảm đau. Những mục tiêu của can thiệp phẫu thuật là để loại trừ bệnh đường mật, đảm bảo dòng lưu thông mật vào tá tràng và loại trừ tắc nghẽn ống tụy.Phương pháp dẫn lưu ống tụy: Khi tắc nghẽn ống tụy ở đoạn cuối của tá tràng được phát hiện qua chụp tụy đường mật ngược dòng qua nội soi, làm giãn ống, hoặc cắt đuôi tụy với gắn đầu xa của ống bằng phẫu thuật nối thông tụy - hỗng tràng. Khi ống tụy bị giãn lan tỏa thì nối kết giữa ống sau khi nó được tách ra theo chiều dọc và bờ mất chức năng của hỗng tràng (thủ thuật Puestow thay đổi), trong một số trường hợp nếu kết hợp với cắt bỏ khu trú đầu tụy sẽ làm giảm đau ở 80% các trường hợp.Phương pháp cắt tụy: Những trường hợp bệnh tiến triển, cắt tụy toàn phần hoặc bán phần có thể được cân nhắc như là cách cuối cùng nhưng có kết quả khác nhau và khả năng cao dẫn tới thiểu năng tụy. Dẫn lưu phẫu thuật hoặc nội soi được chỉ định cho những nang giả có triệu chứng. Thử nghiệm gần đây gợi ý rằng cổ trướng do tụy hoặc rò tụy màng phổi do ống tụy bị vỡ có thể được xử trí bằng đặt lưới qua nội soi ngang qua ống bị vỡ. Nghiền sỏi trong ống tụy bằng thủ thuật tán sỏi và lầy bỏ sỏi nội soi từ ống tụy, cắt cơ thắt tụy hoặc dẫn lưu nang giả, có thể làm giảm đau ở một số bệnh nhân.Phương pháp phong bế cắt đám rối thần kinh qua đường nội soi: Với những bệnh nhân bị đau mạn tính và ống không bị giãn, thì phong bế đám rối thần kinh bụng qua da có thể được cân nhắc nhưng kết quả thường gây thất vọng.
4. Bệnh nhân bị viêm tụy nặng sẽ ảnh hưởng đến tính mạng và để lại những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. | vinmec | 1,292 |
Bệnh viêm dạ dày và 4 biến chứng nguy hiểm thường gặp
Bệnh viêm dạ dày là một trong những bệnh lý về đường tiêu hóa chiếm tỷ lệ mắc cao nhất. Triệu chứng bệnh thường không quá dữ dội nên tâm lý nhiều người bệnh còn chủ quan và bỏ qua việc điều trị sớm. Nhiều trường hợp bệnh trở nặng và gây ra những biến chứng nguy hiểm thậm chí là đe dọa tới tính mạng.
1. Tìm hiểu về bệnh viêm dạ dày
1.1. Bệnh viêm dạ dày là gì?
Viêm dạ dày hay viêm loét dạ dày xảy ra khi thành niêm mạc dạ dày xuất hiện các tổn thương, lâu dần sẽ dẫn tới tình trạng viêm sưng và hình thành nên các vết loét.
Viêm loét dạ dày sẽ phát triển qua 2 giai đoạn:
– Viêm loét dạ dày cấp tính
– Viêm loét dạ dày mạn tính
Bệnh viêm loét dạ dày là bệnh lý tiêu hóa phổ biến xảy ra ở mọi đối tượng, độ tuổi và không phân biệt giới tính.
1.2. Nhận biết dấu hiệu nghi ngờ bệnh viêm dạ dày
Như đã nói trước đó, các triệu chứng do viêm loét dạ dày gây ra thường không quá dữ dội nên nhiều người bệnh thường mang tâm lý chủ quan hoặc nhầm lẫn với những khó chịu tiêu hóa thông thường. Trên thực tế, nhận biết sớm bệnh rất quan trọng và có lợi trong việc tiến hành điều trị. Vậy nên không thể bỏ qua những dấu hiệu cảnh báo bệnh dưới đây:
– Cơn đau vùng thượng vị: Người bệnh thường đau tức vùng bụng trên với mức độ nặng nhẹ tùy theo tình trạng bệnh. Cơn đau thường xuất hiện sau ăn hoặc có khi ập tới lúc đang ngủ;
– Chán ăn, ăn không ngon miệng, sút cân đột ngột không rõ nguyên do: Chứng viêm loét dạ dày khiến người bệnh bị đắng miệng, vị giác suy giảm nên ăn mất ngon;
– Rối loạn tiêu hóa: Người bị viêm loét dạ dày có thể gặp phải các triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở nhiều mức độ: ợ chua, ợ hơi, khó tiêu và nặng hơn là tiêu chảy hoặc táo bón;
– Buồn nôn hoặc nôn: Chức năng của dạ dày bị suy yếu do các ổ viêm loét gây tổn thương, việc này làm giảm chức năng tiêu hóa và dẫn tới tình trạng buồn nôn hoặc nôn mửa;
– Mất ngủ: Những cơn đau gây ra bởi vết loét dạ dày có thể xuất hiện về đêm muộn hoặc sáng sớm làm gián đoạn giấc ngủ, ngủ không ngon và khiến người bệnh dễ mất ngủ.
Đau bụng thượng vị là dấu hiệu điển hình nhận biết bệnh viêm loét dạ dày.
2. Biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm dạ dày gây ra
Chủ quan bệnh viêm loét dạ dày, trì hoãn việc điều trị, điều trị không đúng cách,.. là những nguyên nhân hàng đầu khiến bệnh tình thêm trở nặng và tăng nguy cơ biến chứng. 4 biến chứng ở người bệnh viêm loét dạ dày có thể gặp phải như sau:
2.1. Hẹp môn vị
Hẹp môn vị là loại biến chứng viêm dạ dày phổ biến nhất, gây ra tình trạng lưu thông thức ăn, dịch dạ dày đi tới tá tràng bị cản trở hoặc đình trệ hoàn toàn. Biến chứng này nếu không được xử lý sớm, hậu quả sẽ là dạ dày bị giãn to cùng nhiều biểu hiện khó chịu mà người bệnh thường xuyên gặp phải như:
– Đau bụng dữ dội. Cơn đau dẫn đến dồn dập, liên tục và kéo dài
– Buồn nôn hoặc nôn, thức ăn nôn ra có mùi rất khó chịu do bị ứ đọng quá lâu tại dạ dày.
– Tiêu chảy
– Người mệt mỏi, không còn sức lực, da xanh xao, kém sắc.
2.2. Xuất huyết dạ dày tiêu hóa
Xuất huyết tiêu hóa là tình trạng có máu trong ống tiêu hóa chảy từ dạ dày thực quản tới hậu môn. Cụ thể, khi các ổ viêm loét dạ dày xâm lấn vào các mạch máu sẽ dẫn tới chảy máu. Khi đó, người bệnh thường có những biểu hiện nôn ra máu, đi cầu ra máu. Máu ở chất thải có thể có màu đỏ hoặc màu thâm đen.
2.3. Thủng dạ dày
Thủng dạ dày là biến chứng nguy hiểm, là một dạng cấp cứu khẩn cần được phẫu thuật nhanh chóng ngay khi các biểu hiện của thủng dạ dày xuất hiện:
– Cơn đau ở vùng thượng vị rất dữ dội. Cảm giác như có dao đâm ở bụng và không có cách nào làm dịu được nó.
– Bụng gồng cứng.
– Cơn đau bắt nguồn từ vùng thượng vị, sau đó sẽ lan ra khắp ổ bụng, lên cả ngực, tới vai và lưng.
– Cảm giác toàn thân mệt mỏi, không còn sức lực, mặt xanh tái, tay chân bủn rủn, người toát mồ hôi lạnh, có thể bị tụt huyết áp.
Người bệnh viêm loét dạ dày khi nhận thấy những dấu hiệu nêu trên có thể khẳng định cao về biến chứng thủng dạ dày. Lúc này, người bệnh cần được đưa ngay tới bệnh viện để kịp thời chữa trị nếu không sẽ nguy hiểm tới tính mạng.
Thủng dạ dày là biến chứng bệnh viêm loét dạ dày cực kỳ nguy hiểm.
2.4. Ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày là biến chứng nguy hiểm và khó lường nhất. Các triệu chứng cảnh báo về ung thư dạ dày thường khá mơ hồ và người bệnh dễ nhầm tưởng với các triệu chứng tiêu hóa thông thường. Điều này lý giải vì sao hầu hết các trường hợp ung thư dạ dày khi được phát hiện đều đã diễn biến ở giai đoạn nặng.
Chính vì thế, người bệnh nhận thấy các dấu hiệu như đau bụng âm ỉ, chướng bụng, khó tiêu, ợ chua, ợ hơi, buồn nôn, nôn và chán ăn, người mệt mỏi, sút cân nhanh,… thì cần chủ động thăm khám sớm để tầm soát bệnh một cách tốt nhất.
3. Phòng ngừa biến chứng bệnh viêm dạ dày gây ra
3.1. Chú ý chế độ ăn và thói quen sinh hoạt
Người bệnh bị viêm loét dạ dày hoặc đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao cần chú ý và thực hiện những yêu cầu sau sẽ tốt trong việc phòng bệnh, cải thiện tình trạng bệnh, ngăn ngừa biến chứng.
– Xây dựng thực đơn khoa học, đủ dinh dưỡng, nắm rõ những thực phẩm nên ăn và nên kiêng;
– Hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn cay nóng và sử dụng rau xanh là nguồn cung cấp chất xơ chính trong các bữa ăn;
– Ăn chín uống sôi;
– Ăn chậm nhai kỹ;
– Không ăn quá no và cũng không được để bụng quá đói;
– Bổ sung men vi sinh từ các loại sữa chua;
– Tránh ăn nhiều đồ có tính chua, cay, nóng;
– Nên ăn đúng bữa;
– Chế độ sinh hoạt lành mạnh:
– Hạn chế căng thẳng lo âu;
– Tránh thức khuya dậy muộn;
– Ngủ đủ giấc, nghỉ ngơi luyện tập hợp lý.
-Vận động điều độ với mức cường độ phù hợp;
– Cẩn trọng khi sử dụng các thuốc kháng viêm, thuốc kháng sinh và các thuốc giảm đau,..
3.2. Thực hiện thăm khám định kỳ
Bên cạnh việc chủ động thăm khám khi phát hiện những triệu chứng tiêu hóa bất thường, người bệnh cũng nên thực hiện thăm khám định kỳ 6 tháng/lần. Điều này sẽ giúp kiểm soát tốt nhất tình trạng trạng bệnh, theo dõi quá trình điều trị và kịp thời ứng phó khi có những vấn đề phát sinh nhất là các trường hợp nguy cơ biến chứng cao.
Bệnh viêm dạ dày nguy hiểm hơn những gì bạn nghĩ. Điều trị bệnh nên được tiến hành càng sớm càng tốt để ngăn ngừa nguy cơ xảy ra biến chứng, tránh những ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe người bệnh. Một chế độ ăn uống lành mạnh, vận động điều độ và thăm khám định kỳ đều đặn là điều cần thiết với mỗi người bệnh viêm loét dạ dày. | thucuc | 1,412 |
Biện pháp đối phó với nguy cơ dịch bệnh sốt xuất huyết 4 tháng cuối năm
Nhận định về tình hình dịch bệnh sốt xuất huyết (SXH) năm 2015, đại diện Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế) dự báo xu thế dịch bệnh SXH sẽ còn tăng trong thời gian tới. Vì vậy, công tác phòng chống dịch bệnh cần được triển khai quyết liệt, triệt để.
Dịch sốt xuất huyết gia tăng tại Hà Nội và các tỉnh
Dịch sốt xuất huyết gia tăng. Nguồn: Internet
Theo báo cáo của Sở Y tế Hà Nội, tính đến ngày 1-9, toàn thành phố đã ghi nhận gần 1.300 trường hợp mắc SXH (tăng khoảng 3 lần so với cùng kỳ năm 2014). Dịch bệnh SXH cũng đã phân bố ở tất cả các quận, huyện và số ca mắc SXH liên tục gia tăng trong tháng 7 và tháng 8, trong đó tháng 8 có 633 ca mắc - chiếm 49,4% tổng số ca mắc.
Không chỉ riêng Hà Nội, số mắc SXH trên cả nước cũng đang gia tăng. Tính đến thời điểm hiện tại, cả nước đã có hơn 25.000 trường hợp mắc SXH (tăng gấp 50% so với năm 2014), trong đó có 16 trường hợp tử vong.
Biện pháp đối phó nguy cơ dịch bệnh
Phun hóa chất để giảm thiểu nguy cơ lây bệnh sốt xuất huyết.
Trước tình hình số ca đang đang gia tăng trên cả nước, PGS. TS Trần Đắc Phu, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế) đã nhấn mạnh:
- Xu thế dịch bệnh SXH sẽ còn tăng trong thời gian tới. Tuy nhiên, do việc phun hóa chất không quyết liệt, không đồng bộ nên dịch bệnh vẫn còn nguy cơ lây lan và bùng phát.
- Do dịch bệnh SXH chưa có vắc xin phòng bệnh đặc hiệu và tình hình dịch tễ như trên nên người dân cần:
+ Vệ sinh môi trường, diệt bọ gậy, phun hoá chất diện rộng. | medlatec | 328 |
Các xét nghiệm tiểu đường thai kỳ cần thực hiện
Tiểu đường thai kỳ là bệnh lý không có các triệu chứng điển hình nào để nhận ra. Cách duy nhất để biết thai phụ có bị tiểu đường hay không là thực hiện các xét nghiệm tiểu đường thai kỳ.
Theo Th. S. Do vậy cần thực hiện kiểm tra tiểu đường thai kỳ trong 3 tháng đầu, ở lần khám thai đầu tiên. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ gồm: Nghiệm pháp dung nạp đường huyết và Himoglubin A1C.Cách test tiểu đường thai kỳ gồm các bước:Sàng lọc: Nghiệm pháp glucose 1 giờ (test đường 50gam).Chẩn đoán: Xét nghiệm 75gr đường (sau xét nghiệm sàng lọc 3 ngày).Đối với những thai phụ thuộc nhóm nguy cơ cao thì sẽ được thực hiện thử tiểu đường thai kỳ trong 3 tháng đầu tiên. Nếu xét nghiệm này âm tính thì sẽ được thực hiện kiểm tra tiểu đường thai kỳ lần 2 ở tuần 24-28.Trường hợp xét nghiệm tiểu đường thai kỳ cho kết quả dương tính thì thai phụ cần tuân thủ theo các hướng dẫn của bác sĩ như:Ăn những thức ăn ít đường;Ngủ đủ 8 tiếng/ ngày;Vận động nhẹ ít nhất 30 phút/ ngày;Thử tiểu đường thai kỳ hàng ngày.Một số đối tượng cần lưu ý để xét nghiệm tiểu đường thai kỳ gồm:Phụ nữ mang thai trên 35 tuổi;Tiền sử gia đình có người thân bị tiểu đường thai kỳ;Bị tiểu đường thai kỳ ở lần mang thai trước;Thừa cân, béo phì khi mang thai;Chỉ số khối cơ thể - BMI cao;Từng sinh con to trên 4kg;Bị buồng trứng đa nang;Từng bị thai lưu chưa rõ nguyên nhân;Tăng cân quá nhanh khi mang thai.Tóm lại, để mẹ và bé trải qua một thai kỳ khỏe mạnh, mẹ hãy thực hiện các xét nghiệm kiểm tra tiểu đường thai kỳ ở tuần thai 24 - 28 nhé. Đồng thời tuân thủ lối sống lành mạnh, luôn tích cực, tập thể dục và vận động thường xuyên để hạn chế nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây | vinmec | 362 |
Triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở người lớn
Triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở người lớn xảy ra rất phổ biến. Triệu chứng này “hành hạ” người bệnh khiến họ ăn không ngon ngủ không yên. Cảm giác vô cùng khó chịu và ảnh hưởng khá nhiều tới cuộc sống, công việc. Cùng tìm hiểu triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở người lớn qua bài viết sau.
Triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở người lớn “hành hạ” người bệnh khiến họ ăn không ngon ngủ không yên.
1. Triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở người lớn là gì?
Rối loạn tiêu hóa là một hội chứng được tạo ra bởi sự co thắt bất bình thường của các cơ vòng trong hệ tiêu hóa gây cảm giác đau bụng và làm rối loạn đại tiện.
Triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở người lớn là hiện tượng không bình thường diễn ra ở đường tiêu hóa (từ miệng đến hậu môn). Đây có thể là bệnh lý hoặc không phải bệnh lý.
Triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở người lớn không gây nguy hiểm đến tính mạng và cũng không ảnh hưởng quá nghiêm trọng đến sức khỏe.
Triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở người lớn không gây nguy hiểm đến tính mạng và cũng không ảnh hưởng quá nghiêm trọng đến sức khỏe. Tuy nhiên, khi bị rối loạn tiêu hóa, người bệnh sẽ gặp những bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày. Ngoài việc đại tiện thay đổi bất thường, người bệnh còn bị đầy hơi hoặc đau bụng, rất khó chịu. Triệu chứng này rất phổ biến, có thể xảy ra với tất cả mọi người.
2. Nguyên nhân gây ra triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở người lớn
Triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở người lớn có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân, bao gồm:
– Các yếu tố từ bên trong cơ thể: do hệ tiêu hóa của người bệnh có vấn đề, sức đề kháng của cơ thể kém. Hoặc người bệnh có tiền sử bệnh trước đó bị đại tràng, dạ dày nhưng chữa chưa dứt điểm.
– Nguyên nhân bên ngoài cơ thể: do ăn uống không đảm bảo vệ an toàn thực phẩm, ăn những thức ăn ôi thiu hoặc chế biến lại nhiều lần. Cũng có thể do ăn những thực phẩm chưa chín như gỏi, tái, sống. Những thay đổi trong thói quen ăn uống cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến chứng rối loạn tiêu hóa ở người lớn.
Những nguyên nhân cụ thể:
– Sự bài tiết của chất serotonin dọc theo hệ thống tiêu hóa. Nguyên nhân này có thể đóng vai trò chủ yếu.
– Khí methane thặng dư trong ruột già (và ruột non) cũng dẫn tới triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở người lớn.
Để điều trị hiệu quả triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở người lớn, tốt nhất người bệnh nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa
3. Điều trị triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở người lớn
Triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở người lớn nếu để kéo dài sẽ gây nhiều bất lợi cho người bệnh trong cuộc sống thường ngày. Bên cạnh đó, nó còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Vì vậy, để điều trị hiệu quả triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở người lớn, tốt nhất người bệnh nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để có được chỉ định điều trị phù hợp cùng những lời khuyên hữu ích nhất.
4. Người bệnh cần làm gì khi gặp triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở người lớn?
– Điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý, tốt cho hệ tiêu hóa: Không nên ăn các món ăn quá lạ có thể khiến cho hệ tiêu hóa không quen. Hạn chế ăn đồ nhiều mỡ và ngọt. Giảm thiểu uống rượu bia, cà phê, trà, đồ uống có ga… Nên ăn nhiều rau xanh và hoa quả thường xuyên vì có nhiều chất xơ và vitamin.
– Không thức khuya: tránh cho cơ thể mệt mỏi, gây ức chế và ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. Ngoài ra, thói quen thức khuya khiến làm sai lệch giờ giấc ăn uống.
– Rèn luyện cơ thể đều đặn: Vận động ít nhất 30 phút mỗi ngày để nâng cao sức khỏe, tiêu hao năng lượng và kích thích cảm giác đói, giúp ăn ngon miệng hơn. Đây là cách hỗ trợ hệ tiêu hóa rất hiệu quả.
– Uống men tiêu hóa khi cần thiết: Việc bổ sung các men vi sinh có ích cho đường ruột rất cần thiết cho hệ tiêu hóa. Các men này giúp cân bằng đường ruột hiệu quả.
XEM THÊM:
>> Các dấu hiệu của rối loạn tiêu hóa
>> Trẻ rối loạn tiêu hóa nên ăn gì?
>> Bị bệnh rối loạn tiêu hóa nên ăn gì? | thucuc | 812 |
Hội chứng người hóa đá
Hội chứng SMS (Stone Man Syndrome) hay Người hóa đá hoặc gọi theo chuyên môn FOP (Fibrodisplasia ossificans progressiva) là căn bệnh di truyền hiếm gặp, xếp thứ nhất danh sách top 10 bệnh quái dị ít được nhắc đến, hiện trên thế giới có khoảng 800 người đã được xác nhận là mắc bệnh.
Vì sao FOP lại là bệnh quái dị?
Theo Từ điển y học trực tuyến thì FOP là căn bệnh mang tính di truyền cực hiếm, lần đầu tiên được bác sĩ người Pháp, Guy Patin phát hiện ra năm 1692, được ông mô tả là "cứng như gỗ". FOP thường xuất hiện ở trước tuổi dậy thì, trong đó các mô liên kết bị xơ cứng triệt để và phát sinh tình trạng tạo xương các bộ phận như dây chằng, cơ mô liên kết, gân và da. Sự phát triển bất thường của xương có thể dẫn đến tình trạng cứng hóa, hạn chế việc chuyển động của các khớp như đầu gối, cổ tay, vai, cột sống và cổ. Nếu nặng có thể làm tê liệt, biến cơ thể thành khối giống như một bức tượng, như nhân vật trong phim Clash of the Titans (Cuộc chiến giữa các vị thần). Nghĩa là FOP tạo ra thêm nhiều xương mới ngay trong các mô liên kết của cơ thể, vì vậy, FOP mới được dịch là "các mô liên kết mềm dần dần biến thành xương", một dạng bệnh cực lạ, trong đó một bộ phận thường là mô mềm chuyển hóa thành một bộ phận hoàn toàn khác, đó là xương. Theo số liệu thống kê, trung bình cứ 2 triệu người thì có 1 mắc bệnh, tức khoảng trên 3.300 người lâm bệnh nhưng nay mới chỉ có 700 - 800 ca được khám và chữa bệnh.
Hai trường hợp mắc bệnh FOP mới nhất vừa được dư luận nhắc đến là một bé gái 6 tuổi ở Bellevue, bang Ohio, Mỹ tên là Ali Mc
Kean. Căn bệnh này làm cho cơ thể Ali căng cứng, không di chuyển hay cử động được, giống như một bức tượng. "Ali đang dần cứng hóa và đóng băng hoàn toàn", chị Angela, mẹ của Ali cho biết. Trường hợp thứ hai là một thiếu nữ Seanie Nammock, 17 tuổi, ở vùng Tây Luân Đôn, Anh. Do mắc bệnh FOP di truyền nên cổ tay Seanie bị co cứng và bất động, xương hai bên bả vai bị tê liệt hoàn toàn. Bất kỳ va chạm nhỏ nào cũng có thể gây đau đớn, bởi vậy, mọi sinh hoạt của Seanie đều phải nhờ vào bố mẹ và những người xung quanh.
Triệu chứng ban đầu của bệnh FOP
Thông thường, ở nhóm trẻ mắc bệnh FOP thì có tới 50% tự kế thừa, đây là căn bệnh bẩm sinh phát triển ngay từ khi còn nằm trong bụng mẹ. Dấu hiệu dễ nhận biết như biến dạng ngón chân, đặc biệt ngón chân cái bị ngắn, co quắp vào trong (khoảng 50% số ca mắc bệnh), cột sống bị cứng. Ngoài ra, những đứa trẻ mắc bệnh này thường có các dị tật ở khuỷu khớp nối các xương sườn với cột sống, hạn chế phát triển vòng ngực làm cho việc hô hấp gặp nhiều khó khăn. Nếu xuất hiện sớm, trẻ không thể bò được mà thường phải kéo lê người.
Theo năm tháng, bệnh FOP phát triển, xuất hiện các khối u mềm hoặc các khối u ở cổ, lưng và vai, từ đây, nó tạo ra những xương mới tại các bộ phận này. Một bộ phận xương mới phải mất khoảng 8 tuần để phát triển, người bệnh xuất hiện tình trạng sốt nhẹ và đau, viêm nhiễm, sưng tấy khó chịu. Khi lên 10 tuổi, những đứa trẻ mắc bệnh thường nhận thức được căn bệnh và cố gắng để tồn tại. Do chứa đựng nhiều bí ẩn nên khoa học vẫn chưa hiểu hết nguyên nhân gây bệnh. Người ta mới chỉ tình nghi đến những nguy cơ như do tiêm bắp, do các thủ thuật về răng lợi, do virut cúm, do té ngã... Căn bệnh phát triển thêm xương mới này thường diễn ra từ đầu đến chân, từ phía trước cho đến phía sau, nghĩa là ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể. Bệnh ngày càng phát triển nên đến khoảng 20 - 30 tuổi, người bệnh mất dần khả năng đi lại, thậm chí còn gặp khó khăn khi cử động nên thường phải nằm liệt và trông chờ vào sự giúp đỡ của người thân. Ngoài ra, có tới 50% số người mắc bệnh FOP bị điếc, bất động và ảnh hưởng đến chức năng hô hấp, 95% bệnh nhân FOP bị ảnh hưởng chức năng tim mạch. Kaplan đứng đầu đã nghiên cứu và tìm ra một đột biến trong thụ thể A của gen ACVR1 týp 1 hay còn gọi là ALK2 (activin receptor-like kinase 2), thành viên thuộc nhóm protein có tên BMP týp 1 (Bone morphogenetic protein type I receptors). Theo đó, những ai có cả hai copy gen ACVR1/ALK2 trong các tế bào cơ thể thì rủi ro mắc bệnh FOP càng lớn.
Chẩn đoán, chữa trị
Theo Hiệp hội FOP quốc tế, có tới 87% số ca mắc bệnh là bị chẩn đoán nhầm, chỉ có 8% là chẩn đoán chính xác, 10% bác sĩ mới được nghe qua về căn bệnh này, 68% điều trị không thích hợp, thậm chí có tới 49% bị thiểu năng do điều trị không đúng cách gây ra.
Với lý do trên nên bệnh FOP hiện chưa có tiêu chuẩn chẩn đoán và phác đồ điều trị đặc hiệu, không có thuốc điều trị, thậm chí ngày càng trở nên tồi tệ. Một số phương pháp điều trị như phẫu thuật cắt bỏ xương mới phát triển nhưng cũng ít mang hiệu quả, thậm chí cắt chỗ này thì chỗ kia lại phát triển. Một số phương pháp điều trị đã và đang thử nghiệm nhưng hiệu quả còn hạn chế như dùng hormon ACTH (adrenocorticotropic hormon), thuốc uống etidronate, các tác nhân kháng viêm phi steroidal. | medlatec | 1,035 |
Giải đáp: Thiếu máu cơ tim có phải là nguyên nhân dẫn tới nhồi máu cơ tim?
Tình trạng thiếu máu cơ tim là tình trạng bệnh có nguy cơ gây tử vong cao hơn cả bệnh ung thư. Mặc dù nguy hiểm như vậy nhưng không phải ai cũng hiểu về loại bệnh lý này một cách chính xác nhất. Quý bạn đọc hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn về vấn đề đáng chú ý này qua bài viết sau đây nhé!
1. Hiểu như thế nào về tình trạng thiếu máu cơ tim?
Thiếu máu cơ tim hay còn được hiểu như tình trạng lượng máu cung cấp cho việc hoạt động tim bị thiếu hụt gây ra nhiều ảnh hưởng đến tình hình sức khỏe. Một trái tim có thể hoạt động một cách khỏe mạnh hay không thì phần lớn phải phụ thuộc vào chất lượng máu giàu oxy nuôi dưỡng lên. Bao quanh tim là mạng lưới các mạch máu được gọi là mạch vành, khi có bất kỳ tác nhân nào khiến cho việc lưu thông máu bị cản trở thì khả năng cao tim sẽ không thể hoạt động một cách nhuần nhuyễn được nữa. Vậy ta có thể hiểu rằng tình trạng thiếu máu cơ tim chính là tình trạng mạch vành bị tắc nghẽn.
Bệnh thiếu máu cơ tim (bệnh mạch vành) có thể xuất hiện ở nhiều dạng khác nhau vì vậy các chuyên gia đã nhóm lại thành hai nhóm chính là tình trạng đau thắt ngực ổn định và các hội chứng mạch vành cấp. Cả hai nhóm bệnh này đều có thể gây ra những tổn thương lớn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh, thậm chí có thể dẫn tới tử vong nếu không được phát hiện bệnh sớm.
Thiếu máu cơ tim là một trong những căn bệnh thường xuất hiện nhiều hơn ở nam giới và người cao tuổi. Ngoài ra, bệnh cũng đến từ những người có các yếu tố như: Thừa cân, huyết áp cao, rối loạn lượng lipid trong máu, những người bị tiểu đường,...
2. Những nguyên nhân có thể gây ra là gì?
Bệnh thiếu máu cơ tim (hay bệnh lý về mạch vành) được chẩn đoán có thể do rất nhiều nguyên nhân cùng tác động lên, trong số đó phải kể đến các yếu tố điển hình như:
Động mạch vành bị suy yếu: Như ta đã biết thì các mạng mạch vành bao quanh tim có tác dụng lớn trong quá trình hoạt động của trái tim cũng như ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể. Chính vì vậy, khi động mạch vành bị tổn thương, cụ thể là bị các chất dư thừa (chất béo, cholesterol) tích tụ trong máu làm tắc nghẽn quá trình lưu thông máu và tạo ra các mảng xơ vữa trong mạch máu. Tình trạng này kéo dài sẽ khiến cho chất lượng thành mạch bị suy yếu dẫn đến nứt hoặc thậm chí vỡ thành mạch.
Trong một vài trường hợp động mạch vành cũng bị co thắt một cách bất thường khiến cho lượng máu được vận chuyển đến tim bị cản trở, xuất hiện triệu chứng thiếu máu cơ tim.
Cơ thể hoạt động quá sức dẫn đến tim có nhu cầu phải trao đổi chất nhiều hơn bình thường, khả mạng lưới động mạch không thể theo kịp dẫn tới tình trạng máu không đủ để đưa tới tim.
Những người bị mắc các chứng bệnh liên quan đến quá trình trao đổi mỡ trong máu là nguyên nhân gây ra tình trạng này. Các căn bệnh như huyết áp cao, đái tháo đường, rối loạn nhịp tim cũng sẽ là yếu tố khiến người bệnh dễ bị thiếu máu cơ tim.
Ngoài ra, những người có những thói quen xấu trong sinh hoạt sau đây cũng dễ bị mắc bệnh thiếu máu cơ tim:
Thường xuyên sử dụng các loại chất kích thích, hóa chất độc hại, đặc biệt là thuốc lá.
Sử dụng quá nhiều đồ uống có cồn.
Lười vận động dẫn tới thể lực kém, dễ béo phì và có nguy cơ mỡ trong máu cao.
Những người thường xuyên ăn uống không điều độ, hay ăn đồ ăn nhanh, đồ ăn chứa quá nhiều dầu mỡ,...
3. Biến chứng mà người bệnh có thể gặp phải khi bị thiếu máu cơ tim?
Thiếu máu cơ tim chỉ là triệu chứng ban đầu của nhiều căn bệnh nguy hiểm khác, thậm chí có thể gây tử vong cao!
Triệu chứng điển hình của bệnh thiếu máu cơ tim là hiện tượng đau ngực. Cụ thể thì người bệnh sẽ bị những triệu chứng đau ngực với các yếu tố sau đây:
Đau thắt như trái tim bị bóp nghẹt, các cơn đau thắt tăng dần và lan rộng sang cả phần xương ức, vai trái và cả cánh tay.
Triệu chứng đau sẽ tăng lên nhiều lần khi cơ thể người bệnh cố gắng sức hay bị cảm xúc nóng nảy khiến tim đập nhanh hơn.
Hiện tượng đau thắt sẽ giảm dần nếu người bệnh nghỉ ngơi hoặc sử dụng nitroglycerin để giảm đau.
Thiếu máu cơ tim có thể dẫn tới các biến chứng nặng như:
Rối loạn nhịp tim
Suy tim
Đột quỵ
Nhồi máu cơ tim
Cả 4 tình trạng quái ác trên đây đều có thể xảy ra với những người bị thiếu máu cơ tim và nguy cơ tử vong đều rất cao. Tuy nhiên, nếu bệnh tình được phát hiện và có phương pháp điều trị kịp thời thì khả năng chữa khỏi là có thể. Vậy nếu muốn tránh được những trường hợp xấu nhất có thể xảy ra thì người bệnh phải chú ý đến những dấu hiệu bệnh sớm để quá trình chữa bệnh được thuận lợi hơn.
4. Phòng ngừa bệnh như thế nào?
Mỗi cá nhân cũng nên tập cho mình những thói quen tốt để giảm nguy cơ bị thiếu máu cơ tim. Một số khuyến cáo được các chuyên gia y tế đưa ra để phòng ngừa bệnh là:
Tuyệt đối không nên hút thuốc lá và các chất kích thích có hại khác.
Hạn chế sử dụng các loại đồ uống có cồn, đặc biệt là rượu bia.
Chăm chỉ tập luyện thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe cũng như giảm lượng mỡ thừa trong cơ thể.
Thiết lập một chế độ ăn uống khoa học: Bổ sung các loại rau củ quả giàu vitamin song song với việc hạn chế dầu mỡ, nội tạng động vật, đồ muối ghém,... ).
Chú ý đến tình hình huyết áp (đặc biệt là tình trạng huyết áp cao). | medlatec | 1,103 |
Review kinh nghiệm nhổ răng khôn ở đâu uy tín
1. Tại sao và khi nào nên loại bỏ răng khôn?
1.1 Tại sao cần loại bỏ răng khôn sớm?
Răng khôn, hay còn được biết đến là răng số 8, thường mọc ở vị trí cuối cùng của hai hàm và thường xuất hiện khi người ta đã trưởng thành và phát triển hàm răng đầy đủ. Răng khôn thường mọc sau cùng và thường không có đủ không gian, dẫn đến việc chúng có thể mọc lệch hoặc mọc không đúng hướng, gây đau nhức.
Sự xuất hiện của răng khôn không chỉ gây khó khăn trong quá trình ăn nhai mà còn tạo ra sự bất tiện và đau đớn cho người bệnh. Hơn nữa, răng số 8 còn làm cho việc vệ sinh răng miệng trở nên khó khăn hơn, do không thể làm sạch hoàn toàn, tăng nguy cơ mắc bệnh sâu răng và viêm nướu. Răng số 8 cũng có thể làm xô lệch các răng lân cận, gây ra sự không đồng đều trong quá trình cắn, từ đó làm tăng nguy cơ hình thành răng hô hoặc răng móm. Vì vậy, quá trình loại bỏ răng khôn thường được khuyến khích trong rất nhiều trường hợp.
1.2 Khi nào nên loại bỏ răng khôn?
Việc thăm bác sĩ và xem xét việc nhổ răng khôn nên được thực hiện sớm nếu bạn trải qua các vấn đề sau:
Răng khôn mọc ngầm dễ ảnh hưởng và làm tổn thương răng bên cạnh.
– Răng khôn phát triển gây đau nhức và mệt mỏi kéo dài.
– Răng khôn không được vệ sinh kỹ lưỡng, có thể dẫn đến sâu răng và lây nhiễm cho các răng khác.
– Răng khôn không mọc thẳng, tạo ra các khoảng trống khi ăn.
– Răng khôn mọc thẳng nhưng chật chội, tác động lên hàm và gây ra sự chênh lệch.
– Răng khôn mọc ngầm, ảnh hưởng rất lớn đến răng số 7.
– Người có kế hoạch niềng răng thẩm mỹ thường được khuyến khích nhổ răng số 8 để tạo ra không gian cho quá trình điều chỉnh răng theo chỉ dẫn của chuyên gia nha khoa.
2. Kinh nghiệm trước khi “tạm biệt” răng khôn
2.1 Lên kế hoạch từ trước về thời gian
Nhổ răng khôn thường là một điều khiến nhiều người cảm thấy lo lắng. Tuy nhiên, khi chọn nha khoa uy tín sẽ không còn những mối lo lắng như sợ đau, chảy máu. Việc quản lý thời gian để thăm khám và giải quyết răng khôn là rất quan trọng bởi việc nhổ răng khôn tuy không phức tạp nhưng cũng cần theo quy trình. Bạn cần thực hiện chụp phim X-quang để bác sĩ có thể tư vấn về quá trình nhổ trước. Nếu răng và tình trạng sức khỏe tốt, bác sĩ có thể tiến hành nhổ răng khôn ngay lập tức. Tuy nhiên, nếu răng bị tổn thương hoặc viêm nhiễm, bạn sẽ cần phải điều trị trước khi nhổ răng. Thời gian hoàn thành ca tiểu phẫu nhổ răng khôn có thể thay đổi tùy thuộc vào số lượng và độ phức tạp của răng.
2.3 Ăn đủ no trước khi tiến hành nhổ răng
Trước khi thực hiện tiểu phẫu nhổ răng, việc ăn uống đủ no là bắt buộc. Điều này giúp cơ thể duy trì sức khỏe tốt, tránh tình trạng tụt huyết áp đột ngột. Bên cạnh đó, giúp ngăn ngừa các biến chứng trong quá trình tiểu phẫu nhổ răng khôn.
3. Review kinh nghiệm nhổ răng khôn ở đâu uy tín?
4. Giải đáp một số thắc mắc về nhổ răng khôn
4.1 Tác động của việc nhổ răng khôn đối với sức khỏe?
Răng khôn thường nằm sâu trong hàm và liên kết với nhiều dây thần kinh, nên rất nguy hiểm. Đối với người có tiền sử bệnh mạn tính thì việc nhổ răng khôn dễ có nguy cơ biến chứng. Do đó, quyết định nhổ răng khôn cần phải được thực hiện cẩn trọng. Trước khi tiến hành nhổ răng, bác sĩ sẽ thăm khám và đưa ra lời khuyên, chỉ định phù hợp cho bạn.
Hình ảnh răng khôn sau khi được bác sĩ loại bỏ (minh họa).
4.2 Mức độ đau sau khi nhổ răng khôn là bao lâu?
Trong quá trình tiến hành nhổ răng khôn, bác sĩ thường sử dụng thuốc gây tê. Do đó bạn sẽ không cảm thấy đau ngay lập tức. Tuy nhiên, sau khoảng 3 tiếng khi thuốc tê mất tác dụng, bạn có thể thấy đau.
Điều này thường kéo dài từ 1 đến 2 ngày, sau đó, cơn đau nhức sẽ dần biến mất. Thời gian phục hồi có thể khác nhau tùy theo cơ địa của mỗi người. Một số người có thể cảm thấy đau nhiều hơn, trong khi các trường hợp khác có thể không phải chịu đựng đau đớn. Nếu bạn cảm thấy đau quá mức, bạn có thể thảo luận với bác sĩ về việc sử dụng các loại thuốc giảm đau. | thucuc | 863 |
Giải đáp thắc mắc mẹ bầu: 33 tuần tiêm uốn ván được không?
1. Mẹ bầu có nên tiêm phòng uốn ván hay không?
Uốn ván là một bệnh nhiễm trùng cấp tính do trực khuẩn Clostridium Tetan. Khuẩn uốn ván tiết ra độc tố mạnh, gây bệnh nhanh chóng và nếu không can thiệp kịp thời, tỷ lệ tử vong rất cao.
Trực khuẩn uốn ván tồn tại khắp nơi trong môi trường sống và có thể lây nhiễm qua vết thương hở trên người. Đặc biệt, chúng rất kháng cự và không bị tiêu diệt hoàn toàn bởi việc đun sôi hoặc tiệt trùng.
Theo thống kê, tỷ lệ tử vong của người mắc uốn ván lên tới hơn 90%, trong đó trẻ sơ sinh có tỷ lệ tử vong lên đến 95%. Phụ nữ mang thai có nguy cơ cao mắc bệnh uốn ván thông qua vết thương hở trước, trong và sau khi sinh con.
Phụ nữ mang thai có nguy cơ cao mắc bệnh uốn ván
Tiêm phòng vắc xin uốn ván giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh khi sinh con và đồng thời bảo vệ cả mẹ và thai nhi. Trước khi mang bầu, mẹ cũng cần tiêm phòng nhiều loại vắc xin phòng bệnh khác như sởi, quai bị, rubella,… Vắc xin uốn ván cũng cần được tiêm phòng đúng thời điểm trong thai kỳ và theo chỉ định của bác sĩ.
Tiêm vắc xin uốn ván có tác dụng giúp mẹ tự tạo kháng thể trước, điều này giúp tránh lây nhiễm và phòng mắc bệnh khi chuyển dạ. Hơn nữa, việc tiêm phòng này còn hỗ trợ bảo vệ cơ thể trẻ, giảm nguy cơ nhiễm trùng uốn ván sau khi sinh.
Đáng tin cậy, tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu đã được chứng minh là an toàn cho cả mẹ và bé, không gây hại cho thai nhi, đồng thời giúp bảo vệ sức khỏe cho cả hai. Vì vậy, mẹ bầu không nên quá lo lắng mà nên thực hiện tiêm phòng đúng theo chỉ định của chuyên gia y tế.
2. Mẹ bầu 33 tuần tiêm uốn ván được không?
Uốn ván là một căn bệnh nguy hiểm với tỷ lệ tử vong cao. Bệnh được gây ra bởi vi khuẩn Clostridium tetani, tồn tại trong đất, bụi bẩn và chất thải động vật. Vi khuẩn này có khả năng sống sót dưới dạng bào tử, kháng nhiệt và kháng nhiều loại thuốc và hóa chất. Khi vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể, chúng tấn công hệ thần kinh và gây ra những cơn co thắt cơ mạnh mẽ, đặc biệt là ở hàm và cổ, gây nghẹt thở và có thể gây tử vong.
Phụ nữ mang thai đang ở trong nhóm nguy cơ dễ mắc phải uốn ván, đặc biệt là khi có vết thương hở ngoài da hoặc trong giai đoạn chuyển dạ sinh nở, và trẻ sơ sinh qua vết cắt rốn. Do đó, việc tiêm phòng uốn ván cho bà bầu trong thời kỳ thai kỳ giúp bảo vệ sức khỏe cho cả người mẹ và trẻ sơ sinh, đặc biệt nếu người mẹ chưa từng được tạo miễn dịch trước đó.
33 tuần tiêm uốn ván được không là thắc mắc của rất nhiều mẹ bầu
Tiêm vắc-xin phòng uốn ván cho phụ nữ mang thai được thực hiện từ tuần thai thứ 20 trở lên và tiêm trước ngày dự sinh ít nhất 1 tháng. Đối với trường hợp bạn đang mang thai lần thứ 2 và đang ở tuần thai thứ 33, bạn vẫn có thể tiêm được 1 mũi vắc-xin phòng uốn ván và vắc-xin vẫn sẽ có hiệu quả trong việc bảo vệ sức khỏe của bạn và thai nhi.
3. Lịch tiêm phòng uốn ván cho mẹ bầu và những lưu ý sau tiêm
Tiêm ngừa vắc xin uốn ván cho bà bầu được thực hiện theo lịch trình sau đây:
3.1 Lịch tiêm uốn ván cho phụ nữ mang thai lần đầu
– Mũi uốn ván đầu tiên sẽ tiêm khi thai nhi được 20 tuần tuổi trở lên.
– Mũi uốn ván thứ 2 tiêm được sau mũi đầu ít nhất 1 tháng và tiêm trước khi sinh ít nhất 30 ngày.
3.2 Lịch tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ mang thai lần hai
– Nếu khoảng thời gian giữa 2 lần mang thai < 5 năm và mẹ đã tiêm đủ 2 mũi vắc xin uốn ván từ lần mang thai đầu thì lần mang thai thứ 2 chỉ cần tiêm thêm 1 mũi uốn ván vào tuần thứ 24.
– Nếu khoảng thời gian giữa 2 lần mang thai > 5 năm hoặc mẹ tiêm chưa đủ 2 lần vắc xin uốn ván ở lần mang thai đầu thì lần mang thai thứ 2 nên thực hiện tiêm đủ 2 mũi vắc xin uốn ván.
Trong quá trình tiêm phòng uốn ván, mẹ bầu nên cân nhắc lựa chọn những địa chỉ tiêm chủng uy tín để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc tiêm phòng.
3.3 Lưu ý cho mẹ bầu sau khi tiêm uốn ván
Khi tiêm ngừa uốn ván, mẹ bầu có thể gặp một số phản ứng như khi tiêm các loại vắc xin thông thường. Phản ứng thông thường bao gồm sốt nhẹ sau tiêm, đây là biểu hiện hoàn toàn bình thường do hệ thống miễn dịch trong cơ thể tự động sản sinh kháng thể để đối phó với vi khuẩn uốn ván khi cần thiết.
Sau khi tiêm phòng vắc xin uốn ván, mẹ bầu cần chú ý một số điểm sau để đảm bảo an toàn và giảm nguy cơ phản ứng phụ:
– Nghỉ ngơi và giữ vùng tiêm sạch sẽ: Sau khi tiêm, hãy nghỉ ngơi một thời gian để cơ thể hồi phục và hạn chế hoạt động vất vả. Đồng thời, giữ vùng tiêm sạch sẽ và khô ráo để tránh nhiễm trùng.
– Uống nhiều nước: Hãy uống đủ nước sau khi tiêm vắc xin uốn ván để duy trì đủ lượng nước trong cơ thể và hỗ trợ quá trình hấp thu vắc xin.
– Không tiếp xúc với chất gây dị ứng hoặc môi trường có thể gây kích ứng trong thời gian ngắn sau khi tiêm.
– Tư vấn từ bác sĩ có chuyên môn trước khi sử dụng thuốc
– Theo dõi sự phát triển của thai nhi: Sau khi tiêm vắc xin, hãy tiếp tục thăm khám thai kỳ định kỳ và theo dõi sự phát triển của thai nhi như thông thường.
Trên đây là một số thông tin về tiêm phòng vắc xin uốn ván cho bà bầu cũng như giải đáp câu hỏi “33 tuần tiêm uốn ván được không?”, mong rằng sẽ hữu ích cho chị em phụ nữ đã đang và sắp làm mẹ. Chúc mẹ và bé có một thai kỳ khỏe mạnh và an lành. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc lo lắng nào sau khi tiêm phòng vắc xin uốn ván, mẹ bầu nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cụ thể và đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi. | thucuc | 1,221 |
Những điều cần biết về nội soi đại tràng
Nội soi đại tràng là một xét nghiệm can thiệp để kiểm tra, đánh giá những bất thường bên trong của đại tràng (ruột già). Dưới đây là những điều cần biết về nội soi đại tràng.
Nội soi đại tràng là gì?
Nội soi đại tràng là phương pháp thăm khám trực tiếp phần đại tràng nhờ vào một ống soi mềm nhỏ đường kính khoảng 1 cm, đưa vào qua hậu môn. Quan sát hình ảnh trên máy soi, bác sĩ có thể biết được các bất thường đang xảy ra bên trong ruột già. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán và phương pháp điều trị thích hợp cho người bệnh.
Nội soi đại tràng là một xét nghiệm can thiệp để kiểm tra, đánh giá những bất thường bên trong của đại tràng (ruột già).
Tại sao phải nội soi đại tràng?
Ống tiêu hóa là một cơ quan rất khó chẩn đoán bệnh lý. Các phương pháp hiện đại như: Siêu âm, chụp cắt lớp điện toán (CT) hay cộng hưởng từ (MRI) dù rất đắt tiền nhưng vẫn không có giá trị chẩn đoán bệnh lý tại ống tiêu hóa. X – quang đại tràng bằng cách bơm baryt có thể dùng trong một số trường hợp nhưng vẫn không chính xác bằng nội soi.
Qua máy nội soi, bác sĩ có thể phát hiện các tổn thương rất nhỏ chỉ vài milimet, có thể sinh thiết để tìm ung thư. Ngoài ra, nội soi đại tràng có thể dùng để cắt polyp (polyp là nguyên nhân rất thường gặp gây ra tiêu ra máu và hóa thành ung thư) hay cắt ung thư sớm.
Những ai cần nội soi đại tràng?
-Hầu hết các bệnh nhân nghi ngờ có vấn đề ở đường tiêu hóa dưới đều được chỉ định soi đại tràng.
Nội soi đại tràng giúp kiểm tra, đánh giá tất cả những bất thường tại đại tràng.
-Tất cả những người trên 45 tuổi đều nên nội soi tầm soát ung thư từ 1-3 năm một lần .
-Các bệnh nhân lớn tuổi và kèm yếu tố nguy cơ cao như có tiền căn polyp, tiền sử gia đình bị ung thư đại tràng.
Nội soi đại tràng có nguy hiểm không?
Nội soi đại tràng là một thủ thuật tương đối an toàn, ít tai biến. Do đại tràng dài và gập góc hoặc xoắn, nên khi soi bệnh nhân cảm thấy đau và khó chịu.
Nội soi đại tràng cần chuẩn bị như thế nào?
Việc chuẩn bị nội soi đại tràng là rất quan trọng để đảm bảo cho lòng ruột thật sạch và bác sĩ không bỏ sót tổn thương khi soi.
-Ngày hôm trước khi soi: Ăn nhẹ, ít chất xơ
– Đối với bệnh nhân sử dụng Fortran: buổi chiều uống hết 3 gói Fortran pha trong 3 lít nước.
– Đối với bệnh nhân sử dụng Fleet Phospho-Soda: Hòa chai thuốc trong 1 ly nước lớn (300ml) và uống. Trong khoảng thời gian 3 giờ tiếp theo phải uống đủ 3 lít nước (có thể dùng các nước giải khát không màu, không uống sữa).
-Từ lúc uống thuốc đến khi soi bệnh nhân nhịn ăn hoàn toàn. Chỉ uống nước đường nếu thấy đói.
Với cách chuẩn bị như trên, bệnh nhân sẽ đi tiêu nhiều lần ra nước trong cho đến khi ruột hoàn toàn sạch.
Nội soi đại tràng thực hiện như thế nào?
-Nội soi đại tràng được tiến hành ở phòng soi với ít nhất một bác sĩ và một điều dưỡng.
-Trước khi soi, bệnh nhân sẽ được thăm khám để đánh giá các tổn thương ở thấp nếu có. Thuốc tê được bôi một ít để làm bớt khó chịu khi đưa ống soi vào.
-Lúc đầu, bệnh nhân soi ở tư thế nằm nghiêng bên trái. Máy soi được đưa qua hậu môn và dần dần đi sâu qua các đoạn ruột. Khi cần sinh thiết, bác sĩ sẽ thực hiện nhanh và bệnh nhân sẽ không cảm thấy đau.
-Toàn bộ quá trình soi kéo dài từ 15 đến 30 phút, nhanh nhất nếu được sự hợp tác tốt của bệnh nhân.
-Đối với một số trường hợp khó, bệnh nhân có thể được tiêm thêm thuốc an thần hay dãn cơ để bớt khó chịu. | thucuc | 732 |
Công dụng thuốc Sultasin
Thuốc Sultasin được sản xuất bởi Công ty Sintez Joint Stock Company và đăng ký bởi Công ty Open Joint Stock “Kurgan Joint Stock Company of Medical Preparation and Articles” JSC Sintez, thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, kháng nấm, kháng virus. Vậy thuốc Sultasin có tác dụng gì?
1. Thuốc Sultasin là thuốc gì?
Thuốc Sultasin có thành phần chính chứa hoạt chất Ampicilin sodium với làm lượng 1,0 gam và Sulbactam sodium hàm lượng 0,5 gam, cùng các tá dược vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, đóng gói dạng hộp gồm 1 lọ. Hạn sử dụng của thuốc Sultasin là 24 tháng kể từ ngày sản xuất được in trên bao bì.
2. Công dụng của thuốc Sultasin
Thuốc Sultasin được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Thuốc Sultasin được chỉ định điều trị trong nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và đường hô hấp trên bao gồm: viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phổi do vi khuẩn, viêm nắp thanh quản.Được chỉ định điều trị trong nhiễm khuẩn đường tiết niệu và trong viêm thận – bể thận.Được chỉ định điều trị trong nhiễm khuẩn ổ bụng (viêm túi mật, viêm phúc mạc...) hoặc trong các bệnh phụ khoa (viêm vòi trứng, viêm nội mạc tử cung, viêm vùng chậu...)Được chỉ định điều trị trong viêm màng não, nhiễm khuẩn da, cơ, xương, khớp, nhiễm khuẩn lậu cầu không biến chứng.Thuốc Sultasin được chỉ định để dự phòng quanh phẫu thuật, ở những bệnh nhân có thực hiện phẫu thuật ổ bụng hoặc vùng chậu có thể bị nhiễm bẩn phúc mạc để giúp làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn các vết thương hậu phẫu. Ngoài ra còn có thể dùng Sultasin để dự phòng nhiễm khuẩn hậu sản trong những trường hợp phải mổ lấy thai hoặc chấm dứt thai kỳ.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Sultasin
3.1. Cách dùng của thuốc Sultasin. Thuốc Sultasin được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Việc sử dụng thuốc Sultasin nên được tiến hành bởi nhân viên y tế có chuyên môn hoặc dưới sự giám sát của bác sĩ. Không được tự ý sử dụng ở nhà.3.2. Liều dùng của thuốc SultasinỞ đối tượng người lớn:Liều dùng trong điều trị nhiễm khuẩn nhẹ: 1,5 – 3 gam/ ngày.Liều dùng trong điều trị nhiễm khuẩn vừa tăng tới 6 gam/ ngày.Liều dùng trong điều trị nhiễm khuẩn nặng tăng tới 12 gam/ ngày, chia sử dụng từ 3 đến 4 lần.Lậu đơn liều: dùng liều 1,5 gam kết hợp với uống 1 gam Probenecid.Dùng để dự phòng quanh phẫu thuật: dùng liều từ 1,5 – 3,0 gam tiêm vào lúc khởi mê, sử dụng liều nhắc lại sau mỗi 6 – 8 giờ/ ngày sau phẫu thuật.Chỉ nên sử dụng liều tối đa đến 4 gam Sulbactam/ ngày.Ở đối tượng là trẻ em, trẻ nhỏ và sơ sinh:Sử dụng liều 150mg/ kg cân nặng/ ngày, chia từ 3 đến 4 lần, riêng đối với sơ sinh, sử dụng không quá 1 tuần, chia 2 lần/ ngày.3.3. Quá liều và cách xử lý quá liều. Hầu như rất ít khi gặp tình trạng quá liều Sultasin do tất cả các thủ thuật đều được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn, tuy nhiên khuyến cáo bệnh nhân khi gặp bất cứ các dấu hiệu hoặc triệu chứng bất thường nào sau khi dùng Sultasin đều phải báo ngay với bác sĩ để được xử lý kịp thời.
4. Tác dụng không mong muốn của Sultasin
Trong quá trình sử dụng thuốc Sultasin, đôi khi người bệnh sẽ gặp phải các tác dụng không mong muốn như sau: tiêu chảy, phát ban, đau nơi tiêm hoặc có những phản ứng dị ứng. Ngoài ra, còn có những tác dụng phụ hiếm gặp khác như: Khó chịu, mệt mỏi, đau ngực, ớn lạnh, nhức đầu, động kinh, bệnh não, viêm ruột, ngứa, buồn nôn, tiểu khó, giảm các huyết cầu, viêm âm đạo, viêm thận, tăng men gan.
5. Tương tác thuốc Sultasin
Cả 2 hoạt chất là Ampicillin và Sulbactam có trong Sultasin đều có sự tương kỵ về mặt lý – hóa với Aminoglycosid và có thể làm mất đi hoạt tính của chất này in vitro.Probenecid ức chế cạnh tranh đến sự thải trừ của Sulbactam và Ampicillin qua ống thận, do đó, làm tăng và kéo dài nồng độ của cả 2 loại thuốc này trong huyết thanh.Trên người bệnh có acid uric máu cao, cần thận trọng khi điều trị đồng thời bằng Ampicillin và Allopurinol vì có xảy ra sự gia tăng tần suất phát ban cho người bệnh.Ampicillin được thông báo là có ảnh hưởng đến các xét nghiệm tìm Glucose trong nước tiểu bằng phương pháp đồng sulfat, nhưng lại không có ảnh hưởng đến xét nghiệm thực hiện bằng phương pháp glucose oxidase.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Sultasin
Chống chỉ định của thuốc Sultasin. Không chỉ định sử dụng thuốc Sultasin trên đối tượng người bệnh có tiền sử quá mẫn với Ampicillin, Sulbactam, Penecillin hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong Sultasin.Thận trọng khi sử dụng thuốc Sultasin:Cần thận trọng trước khi chỉ định sử dụng thuốc Sultasin trên các đối tượng sau: người già, trẻ em chưa đủ 15 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ, người bị hôn mê gan, nhược cơ, viêm loét dạ dày.Cần tiến hành điều chỉnh liều cho đối tượng bị suy gan, suy thận.
7. Bảo quản thuốc Sultasin
Bảo quản thuốc Sultasin ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc nhiệt độ cao, vì nguy cơ là biến đổi các chất có trong Sultasin, nhiệt độ phòng là nhiệt độ thích hợp để bảo quản. Cần để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em, hạn chế tối đa tình trạng sử dụng nhầm thuốc.Trước khi sử dụng phải xem kỹ hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng, tránh sử dụng những chế phẩm đã hết hạn hoặc có xuất hiện tình trạng ẩm mốc, biến đổi màu, chảy nước.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Sultasin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Sultasin là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 1,105 |
Giới thiệu phương pháp điều trị nhồi máu cơ tim cấp hiệu quả
Nhồi máu cơ tim là một cấp cứu y khoa nguy hiểm, nếu không xử trí kịp thời, bệnh nhân có thể tử vong hoặc có những biến chứng tim mạch nặng nề, khó hồi phục. Để giảm thiểu nguy cơ tử vong cũng như các biến chứng nặng, chúng ta cần nắm được một số phương pháp điều trị nhồi máu cơ tim cấp.
1. Nhồi máu cơ tim cấp là gì?
Tình trạng nhồi máu cơ tim cấp không còn quá xa lạ đối với chúng ta, đây là căn bệnh khá phổ biến ở Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới. Mọi người còn biết đến bệnh này với tên gọi khác là đột quỵ tim. Khi mắc bệnh, mạch vành rơi vào tình trạng tắc nghẽn bất ngờ và khiến cơ tim không nhận được lượng máu cần thiết, bị hoại tử nghiêm trọng.
Trên thực tế, nhồi máu cơ tim cấp có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào, chính vì thế mọi người nên quan tâm theo dõi sức khỏe thật cẩn thận. Trong đó, đa phần bệnh nhân bị đột quỵ tim là người cao tuổi, các nghiên cứu cho thấy nam giới ngoài 50 và các chị em phụ nữ mãn kinh có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao. Bên cạnh đó, thói quen sử dụng sản phẩm chứa chất kích thích, đặc biệt là thuốc lá cũng tiềm ẩn nguy cơ gây tắc nghẽn mạch vành. Lúc này, bệnh nhân cần được điều trị nhồi máu cơ tim cấp để ngăn ngừa di chứng xấu xảy ra.
Người có bệnh nền liên quan tới tim mạch hoặc huyết áp cũng được khuyên nên cẩn trọng. Các bác sĩ cho biết bệnh nhân rối loạn mỡ máu, huyết áp cao hoặc đái tháo đường rất dễ bị nhồi máu cơ tim cấp nếu không chăm sóc sức khỏe cẩn thận. Ngoài ra, căn bệnh này có yếu tố di truyền, chính vì thế mọi người nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ nếu như người thân trong gia đình từng mắc bệnh khi còn trẻ.
2. Di chứng do nhồi máu cơ tim cấp gây ra
Như đã phân tích ở trên, khi mạch vành tắc nghẽn, máu không thể lưu thông thì cơ tim chịu nhiều tổn thương nặng nề. Tình trạng này kéo dài mà không được kiểm soát sẽ dẫn tới những di chứng xấu đối với sức khỏe bệnh nhân.
Trong đó, suy tim là một trong những vấn đề thường gặp do sự chủ quan của bệnh nhân không điều trị nhồi máu cơ tim cấp kịp thời. Trong trường hợp này, người bệnh sẽ đối mặt với nhiều triệu chứng khó chịu như: khó thở, thậm chí họ cần phải dùng các thiết bị hỗ trợ, ví dụ như máy thở hoặc máy trợ tim… Ngoài ra, tụt huyết áp cũng là một biểu hiện thường thấy khi bị suy tim, sốc tim. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe bệnh nhân cũng như sinh hoạt hàng ngày của họ.
Hiện tượng thủng cơ tim hoặc hở van 2 lá cũng là di chứng đáng lo ngại.
Không thể phủ nhận rằng di chứng do bệnh nhồi máu cơ tim cấp để lại là vô cùng nghiêm trọng. Sức khỏe, cuộc sống của bệnh nhân sẽ chịu nhiều ảnh hưởng nặng nề do hiện tượng đột quỵ tim gây ra. Nếu không tận dụng được “thời điểm vàng” để cấp cứu thì tính mạng người bệnh bị đe dọa.
4. Thời điểm vàng để cấp cứu cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim
Đột quỵ tim thường diễn biến nhanh và rất khó kiểm soát, chính vì thế phát hiện và điều trị nhồi máu cơ tim cấp càng sớm thì cơ hội bình phục càng tăng cao. Cụ thể, một giờ đồng hồ đầu tiên sau khi phát hiện các triệu chứng nhồi máu cơ tim là thời điểm vàng để cấp cứu. Những bệnh nhân được phát hiện, sơ cứu đúng cách và điều trị trong thời gian này có tỷ lệ phục hồi tương đối cao.
Ngược lại, sau 3 - 5 tiếng đồng hồ xảy ra đột quỵ tim mà bạn vẫn chưa được cấp cứu thì cơ tim đã chịu nhiều tổn thương nặng nề. Lúc này, bệnh nhân có nguy cơ gặp phải di chứng nặng nề hoặc thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Theo nhiều số liệu thống kê thì phần lớn các ca đột tử qua đêm là có nguyên nhân do nhồi máu cơ tim cấp.
5. Điều trị nhồi máu cơ tim cấp
Hiểu được mức độ nguy hiểm của bệnh đột quỵ tim nên mọi người khá quan tâm tới vấn đề điều trị nhồi máu cơ tim cấp. Thông thường, 2 giai đoạn chính là điều trị ban đầu và điều trị tái tưới máu. Cả hai bước đều giữ vai trò vô cùng quan trọng, chính vì thế chúng ta không thể nôn nóng mà bỏ qua điều trị ban đầu.
5.1. Điều trị ban đầu
Lúc này, bác sĩ cần xác định mức độ tổn thương của cơ tim và nhanh chóng kiểm soát các triệu chứng bệnh. Bệnh nhân thường được nằm bất động trên giường và được thở oxy, bởi vì khi bị đột quỵ tim, chúng ta hay cảm thấy khó thở, không được cung cấp đủ oxy. Thậm chí, nhiều bệnh nhân còn rơi vào tình trạng suy hô hấp rất nghiêm trọng, nếu cần bác sĩ có thể tiến hành thở máy, đặt nội khí quản nhằm kiểm soát triệu chứng kể trên.
Ngoài ra, tùy vào tình hình của mỗi bệnh nhân, họ sẽ được sử dụng thuốc giảm đau, nitroglycerin hoặc thuốc chống đông, chống ngưng kết tiểu cầu,…. Tất cả các loại thuốc kể trên chỉ được phép dùng khi có sự cho phép và theo dõi từ bác sĩ.
5.2. Điều trị tái tưới máu
Khi điều trị tái tưới máu, hai phương pháp được sử dụng phổ biến là: can thiệp động mạch vành hoặc mổ làm cầu nối chủ vành cấp cứu. Mỗi phương pháp điều trị nhồi máu cơ tim cấp kể trên được chỉ định trong trường hợp cụ thể, dựa vào tình hình sức khỏe của bệnh nhân. Đó là lý do vì sao bác sĩ không bao giờ bỏ qua giai đoạn điều trị ban đầu. | medlatec | 1,081 |
Các loại ung thư thanh quản thường gặp: dấu hiệu nhận biết và cách chữa trị
Hiện nay, ung thư thanh quản là bệnh có độ phổ biến cao hơn so với một số loại ung thư khác. Tuy nhiên, nếu được kịp thời chẩn đoán thì việc điều trị các loại ung thư thanh quản có thể mang lại kết quả tốt hơn.
1. Khái quát chung về bệnh ung thư thanh quản
Thanh quản là bộ phận thuộc về hệ hô hấp, với vị trí nằm giữa vùng hạ họng và thực quản. Cấu tạo của nó giống như hình lăng trụ tam giác với nắp đậy ở phần trên của ống giúp cho thức ăn hoặc dị vật không bị rơi vào đường thở. Khoảng 1⁄4 ống ở phía dưới có hai thanh đai không cố định mà khép vào, mở ra theo nhịp thở.
Thanh quản đóng vai trò quan trọng trong hoạt động phát âm và hít thở. Cụ thể là nó giúp dẫn không khí và còn tạo phản xạ ho để đẩy vật lạ ra bên tránh việc chúng rơi vào đường thở.
Khi có khối u ác tính xuất hiện ở trong lòng của thanh quản thì gọi là ung thư thanh quản. Hiện nay, các nhà khoa học chưa tìm thấy nguyên nhân chính xác của bệnh song những yếu tố được nhận định là nguy cơ cao bao gồm: thuốc lá, bụi chrome, nickel hoặc những người bị trào ngược dạ dày thực quản. Cũng bởi các yếu tố nguy cơ này nên bệnh hay gặp đối với nam giới hơn là nữ giới.
Giống với ung thư thực quản, ở giai đoạn sớm của bệnh, có thể phát hiện thông qua hoạt động khám sàng lọc sử dụng thiết bị công nghệ cao như chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ.
2. Phân loại cũng như triệu chứng của các loại ung thư thanh quản
Việc phân loại bệnh được thực hiện dựa vào vị trí xuất hiện khối u và phạm vi lây lan của nó.
Ung thư thượng thanh môn
Thường xuất hiện ở cả băng thanh thất lẫn mặt dưới sụn thanh thiệt song ở giai đoạn khởi phát gần như chưa có biểu hiện, chỉ khi chụp CT scanner mới có thể tìm ra dấu hiệu bất thường.
Khi bệnh phát triển, nó có thể lan sang các khu vực lân cận chẳng hạn như dây thanh hay hạ thanh môn, sụn giáp.
Ung thư thanh môn
Là loại phổ biến nhất mà trong đó, thể tăng sinh là nhiều hơn cả. Sự tiến triển của bệnh chậm, có thể kéo dài nhiều tháng và thường chỉ ở một bên, rất lâu sau mới có thể lan sang bên còn lại.
Thời kỳ đầu, bệnh có thể gây triệu chứng phổ biến là khiến giọng nói bị biến đổi, xuất hiện ho. Vào giai đoạn muộn, có thể khiến ho ra máu lẫn chất nhầy và đờm, đau ở vùng cổ, kéo dài lên tận tai, khó thở. Khi khối u phát triển to, có thể gây vướng và tắc nghẹn khi nuốt.
Ung thư hạ thanh môn
Là loại hiếm gặp hơn cả với khối u xuất hiện phía dưới của dây thanh và khi lây lan, nó sẽ phát triển xuống niêm mạc. Bệnh chỉ được chẩn đoán nếu soi trực tiếp thanh quản và khi không được phát hiện, điều trị, nó sẽ lan sang phần đối diện rồi xuống phía dưới ở sụn nhẫn hoặc lên trên dây thanh.
3. Phòng ngừa một số nguy cơ bị mắc bệnh
Mặc dù chưa xác định được các nguồn gốc chính xác của bệnh song trong cuộc sống, chúng ta có thể giảm thiểu các nguy cơ dẫn đến việc bị mắc các loại ung thư thanh quản bằng cách:
Thực hiện nghiêm việc không hút thuốc và phòng tránh nguy cơ tiếp xúc với khói thuốc.
Hạn chế hết mức có thể việc dùng rượu bia, thức uống có cồn.
Nếu lao động trong môi trường có nhiều khói bụi độc hại, cần chấp hành thật tốt việc sử dụng đồ bảo hộ.
Ăn uống lành mạnh, tăng cường rau quả, nhất là các loại quả có múi như bưởi, cam, chanh…
Bảo vệ vùng họng, tránh các tác nhân gây tổn thương cho thanh quản như: tránh nói quá to và trong thời gian quá lâu, hạn chế ăn đá lạnh, thường xuyên súc rửa họng bằng nước muối.
Duy trì kiểm tra sức khỏe tổng quát định kỳ.
Nếu bị trào ngược dạ dày thực quản hoặc các viêm nhiễm ở thanh quản, cần được điều trị dứt điểm nhanh chóng, tránh để bệnh dai dẳng gây nhiều nguy cơ.
4. Phương pháp chẩn đoán để thực hiện điều trị
Trong các loại ung thư thanh quản thì ung thư thanh môn là có triệu chứng sớm rõ ràng hơn nên việc phát hiện có thể đạt tỷ lệ cao. Với ung thư thượng thanh môn hay hạ họng, mặc dù triệu chứng không thật rõ song vẫn có thể phát hiện sớm khi duy trì khám định kỳ.
Bên cạnh đó, bác sĩ có thể chỉ định thêm các xét nghiệm để khẳng định nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ như: chụp cộng hưởng từ, CT - Scanner, chụp cổ tư thế nghiêng, tomo thanh quản, siêu âm cổ hoặc sinh thiết.
Việc điều trị có thể được kết hợp giữa phẫu thuật với xạ trị và dùng hóa chất. Nếu được phát hiện sớm, bác sĩ có thể chỉ cần tiến hành cắt dây thanh còn nếu muộn, có thể phải cắt một phần hoặc hoàn toàn thanh quản và nạo vét hạch. Sau khi phẫu thuật, người bệnh sẽ được xạ trị và dùng hóa chất điều trị phối hợp.
Trong quá trình điều trị, người bệnh cần giữ một tinh thần lạc quan, tích cực bởi 80% sẽ khỏi ở giai đoạn sớm. Bên cạnh đó, thực hiện lối sống lành mạnh được xem là phương pháp phòng ngừa mang tới hiệu quả cao.
Ung thư thanh quản là bệnh ác tính không lây nhiễm, song lại có yếu tố di truyền nên nếu trong gia đình có người bị thì bạn nên chú trọng đến việc khám sức khỏe định kỳ hoặc thực hiện tầm soát bệnh. Ngoài ra, khi có các dấu hiệu viêm nhiễm vùng răng miệng, Tai - Mũi - Họng hoặc khàn tiếng dai dẳng, điều trị mãi không đỡ mà còn trầm trọng hơn, bạn nên đi khám sớm để các bác sĩ có thể kiểm tra và kịp thời phát hiện việc nhiễm bệnh. | medlatec | 1,099 |
Cách chữa ngộ độc thức ăn ở trẻ em
Ngộ độc thức ăn nếu có thể gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên ngộ độc thức ăn có tính chất nguy hiểm hơn cả ở trẻ nhỏ. Vì vậy, tìm hiểu về dấu hiệu và cách chữa ngộ độc thức ăn ở trẻ em giúp cha mẹ kịp thời xử trí khi trẻ mắc phải
1. Dấu hiệu trẻ bị ngộ độc thức ăn
Trẻ bị ngộ độc thức ăn thường có biểu hiện đau bụng, nôn, sốt
Ngộ độc thức ăn là tình trạng đột ngột xảy ra khi trẻ ăn phải thực phẩm nhiễm độc, bệnh gây ra các triệu chứng như buồn nôn, trẻ nôn, đau bụng, tiêu chảy, sốt, người mệt lả, phân có máu,…
Triệu chứng ngộ độc thức ăn có thể xuất hiện ngay sau khi trẻ ăn phải thức ăn nhiễm độc, hoặc sau đó vài giờ, thậm chí vài ngày.
Ngộ độc thức ăn thường dẫn tới tiêu chảy khiến trẻ mất điện giải, ngộ độc thức ăn nếu không phát hiện và xử trí kịp thời có thể dẫn tới tử vong ở trẻ. Vậy cách chữa ngộ độc thức ăn ở trẻ em như thế nào?
Nôn là cách sơ cứu khi trẻ bị ngộ độc thức ăn
2. Cách chữa ngộ độc thức ăn ở trẻ em
Nếu nghi ngờ trẻ có dấu hiệu của ngộ độc thức ăn, cha mẹ có thể áp dụng một số thao tác sơ cứu tại nhà như giúp trẻ nôn, việc nôn sẽ giúp đào thải thức ăn nhiễm độc ra ngoài, kích thích nôn cho trẻ có thể dùng 2 ngón tay của chính bệnh nhân để ngoáy họng hoặc dùng một thìa nhỏ hoặc tăm bông đưa vào gốc lưỡi tạo phản xạ kích thích nôn.
Sau khi thực hiện sơ cứu tại chỗ cha mẹ nên lập tức đưa trẻ đi khám chuyên khoa
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288 | thucuc | 332 |
Đơn vị y tế xét nghiệm cúm A tại Lạng Sơn chất lượng, uy tín nên tham khảo ngay!
Sổ mũi, hắt hơi, đau đầu, mệt mỏi, sốt,... là những triệu chứng điển hình của bệnh cúm. Trong đó phổ biến nhất hiện nay là bệnh cúm A, có những trường hợp bị cúm A có thể tự khỏi nhưng cũng không ít bệnh nhân nhiễm cúm A diễn tiến thành những biến chứng nguy hiểm, thậm chí là đe dọa đến tính mạng. Cách hiệu quả nhất để xác định chính xác tình trạng bệnh đó là xét nghiệm. Nếu bạn chưa biết nên xét nghiệm cúm A Lạng Sơn ở đâu thì hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây.
1. Bạn biết gì về
bệnh cúm
A?
Bệnh cúm là một loại bệnh lý xảy ra khi bị nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do sự xâm nhập của virus cúm vào cơ thể người. Hiện nay có tất cả 3 chủng virus cúm đang thịnh hành đó là cúm A, B và C. Phổ biến nhất ở Việt Nam đó là chủng virus cúm A và nó có khả năng bùng phát thành dịch quy mô từ nhỏ đến lớn hàng năm. Virus cúm A có khả năng sống sót hàng giờ liền ở ngoài trời, có thể phát triển mạnh mẽ nhất là khi độ ẩm không khí thấp và trời lạnh, ngay cả khi nhiệt độ chỉ từ 0 - 4 độ C.
Virus cúm A rất dễ lây lan từ người này sang người khác thông qua dịch tiết của người bệnh hoặc qua đường không khí. Không chỉ có khả năng lây từ người sang người, virus cúm A còn có thể lây từ động vật có vú, gia cầm và các loài chim.
Triệu chứng khi nhiễm cúm A khá tương đồng với những loại cúm khác nên ít người phát hiện ra nếu chỉ dựa trên những biểu hiện lâm sàng. Thời gian ủ bệnh của cúm A không dài, thường chỉ trong 1 - 5 ngày (trung bình là 2 ngày). Sau đây là một số dấu hiệu nhận biết một người đã bị nhiễm cúm A: Mệt mỏi, đau đầu; Liên tục sốt cao từ 39 độ C trở lên; Tức ngực; Thở nhanh, nhịp tim thay đổi; Suy hô hấp, tức ngực; Viêm màng kết. Cúm A có trạng thái diễn biến nhanh và nguy cơ biến chứng cao. Nếu không được chữa trị kịp thời, đúng cách thì cúm A có thể dẫn đến viêm phổi nặng, suy hô hấp cấp, suy đa tạng và thậm chí là tử vong.2. Xét nghiệm cúm A nên thực hiện khi nào?
Xét nghiệm cúm A nên được tiến hành khi: Cơ thể xuất hiện các triệu chứng nghi nhiễm cúm A như: đau họng, đau đầu, sốt cao, mệt mỏi, cơ thể uể oải, gai rét, viêm phổi, viêm long đường hô hấp, suy hô hấp,... ; Thường xuyên tiếp xúc gần với những người nhiễm bệnh trong thời gian dài và cơ thể đang có dấu hiệu sốt; Phụ nữ đang có kế hoạch mang thai, chưa có miễn dịch với bệnh cúm A và đang cần kiểm tra tình trạng miễn dịch.3. Xét nghiệm cúm A gồm những loại nào?
Dưới đây là những loại hình xét nghiệm có thể được chỉ định cho những bệnh nhân bị nhiễm cúm A. Mỗi loại sẽ có độ nhạy và độ đặc hiệu khác nhau tùy vào kỹ thuật, loại sinh phẩm và trình độ của các bác sĩ thực hiện:3.1. Phương pháp test nhanh
Test nhanh hay xét nghiệm kháng nguyên nhanh là biện pháp có thể giúp cho ra kết quả nhanh chóng chỉ trong vòng 10 - 15 phút, chi phí thực hiện thấp nhưng tỷ lệ chính xác không cao (độ nhạy khoảng 70%). Nguyên tắc hoạt động là xét nghiệm này giúp xác định sự tồn tại của kháng nguyên virus trong mẫu bệnh phẩm trong 4 ngày kể từ khi bắt đầu xuất hiện triệu chứng. Cách đọc kết quả trên que test như sau: Âm tính: ở phần hiện kết quả cạnh ký hiệu chữ C sẽ chỉ hiện một vạch màu đỏ, tức là trong mẫu thử không có virus; Dương tính: ở phần hiện kết quả cạnh ký hiệu chữ C và chữ T sẽ hiện 2 vạch đỏ, chứng tỏ là trong mẫu bệnh phẩm có xuất hiện virus; Không có giá trị: nếu không xuất hiện vạch đỏ hoặc vạch đỏ chỉ hiển thị cạnh chữ T thì trường hợp này được xem là không có giá trị. Nguyên nhân có thể là do que test bị hỏng hoặc quy trình test không đúng.3.2. Xét nghiệm RT-PCRĐây là kỹ thuật xét nghiệm tiên tiến, độ nhạy và độ đặc hiệu cao (lần lượt là > 99% và > 95%), có thể giúp xác định cùng lúc 2 yếu tố là chẩn đoán bệnh nhân có đang bị nhiễm virus hay không và phân loại xem đó là loại virus gì. Không giống như phương pháp test nhanh, xét nghiệm PCR cần phải dùng đến các loại máy móc hiện đại và thời gian chờ nhận kết quả thường là từ 4 - 6 giờ. Đối với các loại bệnh cúm nói chung và cúm A nói riêng thì xét nghiệm PCR luôn được đánh giá cao về tính chuẩn xác nên được xem là phương pháp tiêu chuẩn được dùng để kết luận bệnh. Đặc biệt là đối với những trường hợp bệnh lý phức tạp, bệnh nhân có hệ miễn dịch yếu cần phải xét nghiệm sớm để phân loại rõ ràng chủng virus cúm gây bệnh.3.3. Xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang
So với xét nghiệm PCR thì xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang có độ đặc hiệu thấp và hiệu suất còn phụ thuộc vào chất lượng của mẫu bệnh phẩm cũng như chuyên môn của bác sĩ thực hiện.3.4. Phương pháp xét nghiệm phân lập virusĐộ đặc hiệu của phương pháp này khá cao (> 95%), có thể cung cấp thông tin về đặc điểm của những loại virus mới, cho phép kiểm tra vị trí của kháng nguyên virus.
Mặc dù không hẳn là xét nghiệm sàng lọc nhưng xét nghiệm phân lập virus lại hữu ích khi áp dụng trong thời gian cúm hoạt động. Phương pháp này nên được tiến hành khi triệu chứng của cúm xuất hiện trong vòng 5 ngày, nhất là ở những bệnh nhân có yếu tố dịch tễ của cúm A.3.5. Xét nghiệm huyết thanhĐây là phương pháp chỉ thường được áp dụng cho mục đích nghiên cứu và chẩn đoán hồi cứu. Vì vậy thường khi cần xét nghiệm chẩn đoán bệnh sẽ không khuyến khích thực hiện loại xét nghiệm này.
4. Xét nghiệm cúm A tại Lạng Sơn ở đâu uy tín?
Xét nghiệm là phương pháp giúp chẩn đoán và xác định chính xác tình trạng bệnh. Dựa trên kết quả xét nghiệm bác sĩ sẽ nắm được tình trạng bệnh của bệnh nhân, từ đó lựa chọn loại thuốc và phương pháp điều trị phù hợp nhất. | medlatec | 1,194 |
Bà bầu có được ăn măng không và những lời khuyên hữu ích
Măng là thực phẩm có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon. Tuy nhiên, nhiều mẹ bầu lo ngại rằng ăn măng có thể gây mất máu và ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của thai nhi. Vậy thực hư thông tin này ra sao? Bà bầu có được ăn măng không?
1. Bà bầu có được ăn măng không?
Măng là loại thực phẩm quen thuộc tại nhiều quốc gia Châu Á, nhất là ở Việt Nam. Từ nguyên liệu quen thuộc này, chúng ta có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau với mùi thơm và hương vị rất đặc trưng và thơm ngon. Không những vậy, trong măng còn có chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất rất tốt cho cơ thể, đặc biệt còn là nguồn cung cấp chất xơ dồi dào, rất tốt cho hệ tiêu hóa.
Với thắc mắc “bà bầu có được ăn măng không”, các chuyên gia dinh dưỡng cho biết, mẹ bầu hoàn toàn có thể bổ sung loại dưỡng chất này trong suốt thai kỳ, bao gồm cả măng tươi và măng khô nếu biết ăn đúng cách. Cụ thể là mẹ bầu chỉ nên ăn 1 đến 2 bữa măng trong một tuần và trong mỗi bữa ăn chỉ nên ăn tối đa 200g.
2. Một số lợi ích của măng đối với sức khỏe thai phụ
Măng có chứa nhiều vitamin A, vitamin E cùng với một số loại khoáng chất và có thể mang đến nhiều lợi ích sức khỏe đối với mẹ bầu. Cụ thể là:
Tăng cường sức đề kháng:
Măng có tính kháng khuẩn, bổ sung măng trong các bữa ăn hàng ngày cũng chính là cách giúp tăng cường sức đề kháng cho mẹ bầu. Từ đó, giúp cơ thể thai phụ chống lại bệnh tật rất hiệu quả, đặc biệt là tình trạng cảm cúm, cảm lạnh. Nên ăn măng trong những thời điểm giao mùa để nhận được lợi ích tốt nhất.
Tốt cho hệ tim mạch
Măng chính là nguồn cung cấp chất xơ dồi dào và có thể loại bỏ cholesterol xấu. Do vậy, khi ăn măng, thai phụ có thể giảm nguy cơ mắc một số bệnh lý về tim mạch.
Hỗ trợ hệ tiêu hóa.
Mẹ bầu rất hay gặp phải tình trạng táo bón. Vì thế, việc bổ sung các loại rau củ quả trong chế độ ăn là vô cùng cần thiết, trong đó bao gồm cả măng khô và măng tươi. Măng là nguồn cung cấp chất xơ dồi dào giúp phòng ngừa táo bón và hỗ trợ hoạt động của hệ tiêu hóa rất hiệu quả.
Kiểm soát cân nặng
Cung cấp nhiều chất xơ nhưng lại có chứa ít chất béo và calo nên khi ăn măng, bạn sẽ có cảm giác no lâu hơn và từ đó giúp kiểm soát cân nặng hiệu quả.
Phòng ngừa ung thư
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, măng có chứa nhiều chất chống oxy hóa giúp ngăn ngừa, phá vỡ các gốc tự do vì thế sẽ có tác dụng phòng ngừa một số bệnh ung thư.
3. Mẹ bầu cần chú ý những gì khi ăn măng?
Ngoài thắc mắc “bà bầu có được ăn măng không”, việc ăn măng như thế nào, cần lưu ý những gì cũng là vấn đề quan trọng, cần được quan tâm. Để nhận được đầy đủ lợi ích từ loại thực phẩm này, mẹ bầu cần lưu ý ăn măng đúng cách. Cụ thể là:
- Không nên ăn quá nhiều măng: Hiện nay, vẫn chưa có thông tin khoa học nào cho biết về những tác hại của chế độ ăn quá nhiều măng đối với mẹ bầu và thai nhi. Tuy nhiên, các chuyên gia khuyến cáo, thai phụ chỉ nên ăn măng ở lượng vừa phải (1 đến 2 bữa/tuần và mỗi lần chỉ nên ăn 200g).
- Trong măng có chứa glucozit, khi được đưa vào dạ dày, nó có thể chuyển hóa thành axit xyanhydric và có nguy cơ gây ngộ độc cho người tiêu thụ. Chính vì thế, nhiều mẹ bầu rất lo ngại khi bổ sung măng vào thực đơn.
Tuy nhiên, khi bạn nấu chín măng thì lượng glucozit sẽ giảm đi rất nhiều, từ 32mgg có thể giảm chỉ còn 2,7mg và trong nước luộc măng thì sẽ có chứa khoảng 10mg glucozit. Vì thế bạn nên nấu chín măng và tránh sử dụng nước luộc măng.
- Mẹ bầu không nên ăn măng trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ. Trong giai đoạn này, cơ thể mẹ bầu rất nhạy cảm vì có nhiều thay đổi trong cơ thể. Khi ăn măng ở thời điểm này sẽ có nguy cơ bị khó tiêu, đầy hơn và giảm chuyển hóa sắt trong cơ thể do những tác động từ glucozit trong măng.
- Những mẹ bầu gặp phải các vấn đề về đường tiêu hóa cũng nên tránh ăn măng trong thai kỳ.
- Hướng dẫn cách sơ chế, nấu măng và ăn măng để đảm bảo an toàn đối với sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi:
+ Trước hết, mẹ bầu nên lưu ý để có thể chọn mua loại măng an toàn: Nên mua những loại măng tươi, có mùi thơm, vỏ măng trơn, không có đốm. Không nên mua loại măng đã được sơ chế có màu trắng hoặc vàng vì rất có thể loại măng này đã được tẩm hóa chất.
+ Giảm chất độc trong măng bằng cách:
Bỏ lớp vỏ ngoài và cắt măng thành những lát nhỏ, sau đó ngâm măng qua đêm với nước. Sau khi đã ngâm qua đêm, tiến hành rửa sạch và luộc chín măng. Khi luộc măng, chị em nên mở vung. Sau khi đã luộc xong, nên ngâm và rửa lại rồi mới tiếp tục chế biến.
+ Thai phụ không nên mua măng đã được chế biến sẵn tại chợ vì có thể măng chưa được sơ chế đúng cách và tồn tại nhiều độc tố.
+ Khi đã ăn thức ăn lạnh, mẹ bầu không nên ăn măng để tránh tình trạng đầy hơi, khó tiêu.
+ Khi ăn măng nên lưu ý nhai kỹ, nhai chậm để giúp cơ thể dễ dàng tiêu hóa chất xơ trong măng và giảm nguy cơ đầy bụng sau khi ăn.
Hi vọng những thông tin trên đã giúp bạn giải đáp thắc mắc “bà bầu có được ăn măng không” và một số lưu ý quan trọng trong quá trình ăn măng để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ bầu và thai nhi. | medlatec | 1,099 |
Lưu ý khi dùng thuốc Coldacmin Flu
Thuốc Coldacmin Flu trên thị trường được ưa chuộng sử dụng rất nhiều do giá cả phải chăng và tác dụng rất hiệu quả trong việc giảm đau, hạ sốt. Vậy thuốc Coldacmin Flu là thuốc gì? Thuốc Coldacmin Flu có tác dụng gì? Cách uống thế nào là đúng? Những điểm gì cần quan tâm và lưu ý khi dùng thuốc này? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những lưu ý khi dùng thuốc Coldacmin Flu.
1. Công dụng thuốc Coldacmin Flu là gì?
1.1. Thuốc Coldacmin Flu là thuốc gì?Thuốc Coldacmin Flu thuộc nhóm thuốc ho và cảm, có số đăng ký VD-24597-16, do Công ty cổ phần Dược phẩm Hậu Giang – một trong số những công ty thuộc top đầu trong lĩnh vực dược phẩm.Thuốc Coldacmin Flu bao gồm các thành phần:Hoạt chất chính: Paracetamol hàm lượng 325mg, Clorpheniramin maleat hàm lượng 2 mg.Tá dược: Tinh bột mì, PVA, đường trắng, màu vàng tartrazin, màu đỏ erythrosin.Thuốc được sản xuất dưới dạng viên nang cứng hình con nhộng có nhiều hạt màu vàng – đỏ, vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ.Thuốc Coldacmin Flu được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên và người trưởng thành.1.2. Thuốc Coldacmin Flu có tác dụng gì?Paracetamol là thuốc giảm đau - hạ sốt. Thuốc tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Paracetamol làm giảm đau bằng cách nâng ngưỡng chịu đau lên.Clorpheniramin maleat là một thuốc kháng histamin làm giảm phù nề, nổi mày đay trong các phản ứng quá mẫn như dị ứng và sốc phản vệ.Thuốc Coldacmin Flu được sử dụng mà không cần kê đơn trong các trường hợp: Điều trị triệu chứng các trường hợp: Cảm sốt, nhức đầu, đau nhức cơ bắp, xương khớp kèm theo nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi, viêm màng nhầy xuất tiết, viêm xoang do cảm cúm hoặc do dị ứng với thời tiết.
2. Cách sử dụng của thuốc Coldacmin Flu
2.1. Cách dùng thuốc Coldacmin Flu. Cách mỗi 4 - 6 giờ uống 1 lần. Uống thuốc với một ly nước.Không cắn vỡ, nhai, nghiền nát mà uống nguyên cả viên thuốc.Không trộn chung thuốc với bất kỳ hỗn hợp nào khác.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.2.2. Liều dùng của thuốc Coldacmin Flu. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 - 2 viên/lần.Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống nửa liều người lớn hoặc dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.Xử lý khi quên liều:Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.Xử trí khi quá liều:Quá liều Paracetamol do dùng một liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn Paracetamol (7,5 - 10g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.Biểu hiện của quá liều Paracetamol: Buồn nôn, nôn, đau bụng, triệu chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay.Cách xử trí: Khi nhiễm độc Paracetamol nặng, cần điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất Sulfhydryl. N - acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống Paracetamol. Điều trị với N - acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống Paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N - acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N - acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg thể trọng, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg thể trọng cách nhau 4 giờ một lần.Ngoài ra, có thể dùng Methionin, than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối.Quá liều Clorpheniramin: biểu hiện loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin,...Cách xử trí:Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro Ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch Diazepam hoặc Phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những trường hợp nặng.
3. Chống chỉ định của thuốc Coldacmin Flu
Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Paracetamol, Clorpheniramin hay bất cứ thành phần tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc Coldacmin Flu. Người bệnh bị thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.Người bệnh đang trong cơn hen cấp, bị glaucom góc hẹp, loét dạ dày chít hẹp, tắc môn vị - tá tràng, phì đại tiền liệt tuyến, tắc cổ bàng quang, bệnh nhân đã dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày trở lại đây.Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ sinh thiếu tháng.
4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Coldacmin Flu:
Paracetamol không gây độc ở mức tương đối với liều điều trị. Tuy nhiên, đôi khi vẫn có những phản ứng da gồm mày đay và ban dát sần ngứa; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù mạch, phù thanh quản, và những phản ứng kiểu phản vệ nhưng ít khi xảy ra. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã ghi nhận có xảy ra khi dùng Paracetamol. Hiếm gặp hơn là mất bạch cầu hạt.Đối với người bị phenylceton niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể nên tránh dùng Paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa Aspartam. Đối với một số người quá mẫn (bệnh hen) nên tránh dùng Paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa sulfit. Phải dùng thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, suy giảm chức năng gan và thận. Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ. Tác dụng an thần của Clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác. Thận trọng khi dùng cho người có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở, người bị tăng nhãn áp, người cao tuổi. Nguy cơ gây sâu răng khi sử dụng trong thời gian dài.Đối với thuốc chứa Paracetamol: Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Chỉ dùng thuốc Coldacmin Flu khi thật cần thiết. Dùng Clorpheniramin trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh) ở trẻ sơ sinh.Không dùng chung Coldacmin Flu với các thuốc sau:Thuốc kháng đông Coumarin và dẫn chất Indandion, Phenothiazin.Thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin), Isoniazid, các thuốc an thần gây ngủ.Rượu và các thức uống chứa cồn khác.Các thuốc ức chế monoamin oxidase.
5. Tác dụng phụ của thuốc Coldacmin Flu
Khi sử dụng thuốc Coldacmin Flu, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:Phản ứng dị ứng, nôn, buồn nôn, ban, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.Có thể gây suy gan (do hủy tế bào gan) khi dùng Paracetamol liều cao, kéo dài.Khô miệng, rối loạn điều tiết, bí tiểu, vã mồ hôi, ngủ gà, an thần.
6. Cách bảo quản thuốc Coldacmin Flu
Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng.Để xa tầm tay trẻ em. | vinmec | 1,466 |
Ho có đờm: Nguyên nhân và cách điều trị
Ho có đờm là một triệu chứng rất thường gặp, đặc biệt khi người bệnh mắc các bệnh lý hô hấp. Theo dõi bài viết sau đây để tìm hiểu nguyên nhân, cách phòng tránh và điều trị triệu chứng này.
1. Ho có đờm là tình trạng gì?
Đờm là từ dùng để chỉ chung loại dịch được tiết ra ở các bộ phận của đường hô hấp như khí phế quản, hốc mũi, xoang trán, họng,… Thành phần đờm có thể gồm chất nhầy, hồng cầu, bạch cầu mủ, các chất độc khác.
Ho có đờm là tình trạng ho kèm với các chất dịch được tiết ra từ đường hô hấp, có thể thông qua đường mũi và/hoặc đường miệng. Ho có đờm là tình trạng rất phổ biến, có thể xảy ra ở nhiều đối tượng và có thể do nhiều nguyên nhân gây ra.
Ho đờm là một triệu chứng rất phổ biến ở những người có vấn đề về sức khỏe.
2. Nguyên nhân gây ho đờm kéo dài là gì?
Nguyên nhân gây tình trạng ho và đờm khá đa dạng nhưng chủ yếu liên quan đến một số loại bệnh lý về hô hấp sau:
2.1 Bệnh lao phổi
Những người mắc bệnh lao phổi thường xuất hiện các cơn ho kèm theo đờm trong nhiều ngày. Đờm tiết ra ở các bệnh nhân này thường có màu trắng đục, có thể lẫn máu trong một số trường hợp. Tình trạng đờm mủ kéo dài có mùi hôi gây khó chịu. Ngoài ra, người bệnh còn có thể cảm thấy đau tức ngực ở vùng phổi bị viêm nhiễm. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể tăng nặng, biến chứng dẫn đến suy hô hấp, gây tử vong.
2.2 Bệnh viêm phổi
Tần suất ho của người bệnh viêm phổi thường dày hơn so với người bị lao phổi. Khi ho, dịch đờm sẽ theo các cơn ho tống ra ngoài, thường có màu vàng đậm hoặc vàng nhạt. Người bệnh có thể cảm thấy tức ngực, khó thở, đặc biệt là khi ho nhiều.
2.3 Viêm phế quản
Ở những giai đoạn đầu của bệnh này, người bệnh chỉ xuất hiện những cơn ho khan. Sau đó chuyển sang ho có đờm. Đờm trong trường hợp này thường nhớt và tập trung phần lớn ở phế quản và được tiết ra nhiều nhất vào buổi sáng. Màu sắc có thể là trắng đục, vàng, xanh.
2.4 Giãn phế quản
Đây là biến chứng của bệnh viêm phế quản nếu bệnh không được điều trị hoặc điều trị không dứt điểm. Đờm thường tiết ra nhiều vào buổi sáng sớm, gây kích thích cổ họng và gây ho nhiều nhất vào khoảng thời gian này trong ngày. Đờm ở bệnh nhân bị giãn phế quản thường có màu trắng đục như mủ, kết cấu chắc, rất khó để đánh bật ra ngoài.
2.5 Viêm nhiễm đường thở
Tình trạng viêm nhiễm đường thở lâu ngày có thể khiến niêm mạc thu hẹp, làm suy giảm hệ miễn dịch. Các cơn ho đờm cũng bởi vậy mà kéo dài dai dẳng không khỏi.
2.6 Cảm cúm
Ho kèm theo đờm cũng là một trong những triệu chứng cảm cúm. Trước đó, người bệnh thường sẽ có các cơn ho gió, ho khan.
2.7 Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
COPD là dạng bệnh lý tắc nghẽn lưu thông khí ở phổi do đường thở bị thu hẹp. Các triệu chứng điển hình của bệnh: ho kèm theo đờm màu trắng đục, xanh lá, vàng xanh dai dẳng, có thể kèm tức ngực, thở gấp.
Ngoài ra, các yếu tố môi trường như ô nhiễm, bụi bẩn, nhiều khói, nguồn nước nhiễm khuẩn là những tác nhân gây ra ho kèm đờm, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào đường thở.
Ho tiết nhiều đờm có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân nhưng thường liên quan đến bệnh lý hô hấp.
3. Các triệu chứng thường đi kèm ho có đờm
Tùy vào loại bệnh, tình trạng ho kèm theo đờm sẽ xuất hiện cùng các triệu chứng khác như:
– Sốt
– Khó thở
– Đau đầu
– Tiêu chảy, buồn nôn
– Đau tức ngực
4. Làm sao để cải thiện tình trạng ho đờm?
Khi có biểu hiện ho đờm kéo dài lâu ngày không khỏi, người bệnh cần đi khám chuyên khoa hô hấp để xác định chính xác nguyên nhân, điều trị thích hợp, hiệu quả để nhanh chóng chấm dứt tình trạng này.
4.1 Biện pháp cải thiện ho có đờm không dùng thuốc
Khi người lớn hoặc trẻ bị ho có kèm theo đờm, các chuyên gia khuyến cáo biện pháp giảm nhẹ gồm:
– Cải thiện chế độ sinh hoạt
– Hạn chế tiếp xúc với các tác nhân kích thích gây ngứa họng ho và sinh đờm
– Súc miệng hàng ngày, nên dùng nước muối sinh lý
– Uống nhiều nước
– Tăng cường ăn các loại thực phẩm như hoa quả, rau xanh chứa nhiều vitamin C và khoáng chất để tăng sức đề kháng cho cơ thể
Nếu đờm quá nhiều, người bệnh có thể sử dụng thiết bị y tế như máy xông mũi họng, máy hút dịch và rửa mũi, máy hút đờm… để loại đờm ra khỏi cơ thể.
4.2 Biện pháp chữa ho có đờm bằng cách dùng thuốc
Thông thường bác sĩ sẽ chỉ định để bệnh nhân dùng một số loại thuốc giảm ho, long đờm tại nhà như: Terpin hydrat, Acetylcystein, Bromhexin hydroclorid… Người bệnh cần tuân thủ đơn thuốc, sử dụng với liều lượng phù hợp để mang lại hiệu quả cao và hạn chế tác dụng phụ.
Ngoài ra, có thể áp dụng một số bài thuốc từ gừng tươi, củ cải trắng để giúp thuyên giảm các triệu chứng.
5. Phòng tránh ho kèm theo đờm dai dẳng
Để phòng ngừa tình trạng ho kèm theo đờm, cần phải phòng tránh các tác nhân gây bệnh. Một số biện pháp được khuyến cáo đối với những bệnh nhân bị ho đờm:
– Đeo khẩu trang đúng cách, đặc biệt là khi tiếp xúc với những người mắc bệnh, khi ra đường hoặc tới những khu vực công cộng
– Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, ngăn virus có cơ hội xâm nhập vào cơ thể
– Vệ sinh nơi ở, tạo không gian thoáng mát giúp không khí được lưu thông, tránh ở những nơi có độ ẩm cao
– Hạn chế tiếp xúc với người đang có biểu hiện ho, sốt
– Tăng cường chăm sóc sức khoẻ đặc biệt là trong thời điểm giao mùa bằng cách bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, tập thể dục thể thao đều đặn, vận động thường xuyên
– Trong trường hợp bị nhiễm bệnh về đường hô hấp, cần đi khám và điều trị sớm, tránh bệnh diễn tiến nặng hơn thành mạn tính, gây nguy hiểm.
Khi gặp tình trạng ho kèm đờm, bệnh nhân nên thăm khám sớm để tìm ra nguyên nhân. | thucuc | 1,211 |
Bị lệch vách ngăn mũi có cần phải phẫu thuật không?
Bị lệch vách ngăn mũi là triệu chứng vẹo cơ quan nằm giữa chia đôi hốc mũi, thường gây ra viêm xoang, nghẹt mũi cho người bệnh. Vậy vẹo vách ngăn mũi có cần mổ hay không, các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây nhé!
1. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến lệch vách ngăn mũi
Vách ngăn mũi là nơi chia mũi làm 2 bên, được cấu tạo từ phần xương ở phía sau và phần sụn ở phía trước. Khi vách ngăn này bị lệch sẽ làm cho một bên mũi nhỏ hơn bên còn lại, dẫn đến rối loạn trong quá trình hít thở. Có 3 loại lệch vách ngăn mũi phổ biến, đó là:
– Vẹo hình chữ C: Đây là dạng đặc trưng, chỉ lệch 1 bên trái hoặc phải
– Vẹo hình chữ S: Đây là dạng phức tạp vừa cong bên trái vừa cong bên phải
– Gai hoặc mào vách ngăn: có thể gây chảy máu và đau nhức cho người bệnh bởi nó chạm đến niêm mạc mũi.
Lệch vách ngăn mũi là triệu chứng vẹo đường nằm giữa 2 bên hốc mũi
Có rất nhiều nguyên nhân gây vẹo vách ngăn mũi, bao gồm:
– Do bẩm sinh: Có những trường hợp bị vẹo vách ngăn mũi trong quá trình hình thành và phát triển bào thai.
– Vùng mũi bị tổn thương: Điều này xảy ra có thể là do trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, tai nạn giao thông hoặc bạo lực…tác động vào vùng mặt, mũi.
– Lão hóa: Sự lão hóa cũng có thể gây nên sự thay đổi trong cấu trúc của mũi và làm vách mũi bị lệch theo thời gian.
– Mắc các bệnh liên quan đến mũi: viêm xoang, viêm mũi dị ứng… Bạn thường có động tác quẹt mũi, xì mũi tác động mạnh đến mũi làm vách ngăn theo thời gian bị vẹo.
2. Lệch vách ngăn mũi sẽ gây ra biến chứng nguy hiểm nào?
Thông thường, lệch vách ngăn mũi sẽ gây khó khăn cho người bệnh khi hít thở, cảm giác khó chịu và không thoải mái trong quá trình sinh hoạt cuộc sống.
2.1. Dấu hiệu nhận biết bị lệch vách ngăn mũi
Đa phần bị vẹo vách ngăn mũi rất khó để nhìn thấy bằng mắt thường, nhưng bạn có thể nhận biết bằng các dấu hiệu của cơ thể dưới đây:
– Nghẹt mũi: Kể cả khi bạn không bị mắc các bệnh viêm nhiễm mũi thì tình trạng nghẹt một trong hai bên mũi vẫn xảy ra nếu bị vẹo vách ngăn. Điều này sẽ trở nên trầm trọng hơn nếu bạn bị cả 2 cùng một lúc.
– Chảy máu mũi: Do vách ngăn là nơi tập trung nhiều mạch máu nhỏ nên khi vách ngăn này bị vẹo, bề mặt sẽ trở nên khô cứng làm chảy máu mũi.
– Thở to khi ngủ: Do một bên ống mũi bị hẹp, không khí đi qua sẽ gây ra âm thanh lớn.
– Nhức nửa đầu: Cơn nhức đầu có thể dữ dội hoặc âm ỉ khiến người bệnh khó chịu. Nhức đầu tăng cao khi trời nóng hơn hoặc lạnh hơn. Đối với phụ nữ thì cơn đau đầu dai dẳng khi đến kỳ kinh nguyệt, làm cho người cáu bẳn, bực bội.
– Đau vùng mặt: Lệch vách ngăn mũi làm nửa vùng mặt đau tức đi kèm với triệu chứng nghẹt mũi.
Đau đầu là một trong biểu hiện thường thấy khi vẹo vách ngăn mũi
2.2. Bị lệch vách ngăn mũi nguy hiểm như thế nào?
Thực tế, vẹo vách ngăn mũi không gây hại cho sức khỏe và biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, có một số trường hợp người bệnh bị lệch vách ngăn nặng, phức tạp thì có thể dẫn tới các triệu chứng như khô miệng do nghẹt mũi, thở bằng miệng liên tục, nghiêm trọng hơn là bị rối loạn giấc ngủ, chảy máu cam, nhiễm trùng mũi…
3. Bị lệch vách ngăn mũi có phải mổ không?
Theo lời bác sĩ, lệch vách ngăn mũi có phải mổ không tùy thuộc vào tình trạng bệnh và mức độ bệnh nặng hay nhẹ của bệnh nhân. Vì thế, mỗi trường hợp bệnh nhân sẽ quyết định hướng điều trị, chứ không nhất thiết cứ vẹo vách ngăn mũi là phải mổ.
Phẫu thuật vẹo vách ngăn mũi trong trường hợp bệnh nặng
Có 3 hướng điều trị khi lệch vách ngăn mũi, đó là:
– Điều trị nội khoa bằng thuốc: sử dụng thuốc chống nghẹt mũi, thuốc chống ứng…Đây là phương pháp điều trị với trường hợp bệnh nhẹ, chưa ảnh hưởng đến sức khỏe vì việc sử dụng thuốc chỉ giúp làm giảm chứng nghẹt mũi chứ không thể thay đổi cấu trúc vách ngăn mũi.
– Chỉnh, nắn vách ngăn mũi: Phương pháp này được dùng khi bệnh nhân chỉ bị vẹo nhẹ và không có triệu chứng nguy hiểm tới sức khỏe.
– Phẫu thuật: Hiện nay, phương pháp được sử dụng nhiều nhất là phẫu thuật nội soi chỉnh hình vách ngăn mũi . Phương pháp này giúp đưa vách ngăn trở về đúng vị trí trung vị tại đường giữa 2 bên mũi, giảm nguy cơ gây viêm xoang bằng cách cắt gọt một phần hoặc toàn bộ vách ngăn. Tuy nhiên, đây là cách điều trị cho bệnh nhân có triệu chứng nặng và bị lệch nhiều, ảnh hưởng tới sức khỏe. | thucuc | 939 |
Tìm hiểu về cách chữa viêm xoang mũi tại nhà
Tại Việt Nam, chúng ta đã không còn xa lạ với căn bệnh xoang mũi. Bệnh lý tai mũi họng này có thể gặp ở bất kỳ ai, bất cứ độ tuổi nào. Phương pháp chữa căn bệnh này cũng rất đa dạng. Một trong số đó là cách chữa viêm xoang mũi tại nhà.
1. Vì sao bệnh lý xoang mũi có thể điều trị tại nhà
Khi niêm mạc xoang mũi bị viêm nhiễm sẽ làm giảm hoặc mất chức năng hoạt động của xoang. Từ đó căn bệnh viêm xoang xuất hiện. Tác nhân gây viêm trải dài từ đơn giản tới phức tạp như:
– Môi trường sống ô nhiễm, nhiều khói bụi, vi khuẩn tác động
– Chức năng tuyến nhầy mũi bị rối loạn khiến việc cản bụi, khuẩn gặp khó khăn, gây viêm nhiễm do vi khuẩn xâm nhập
– Do dị ứng
– Sức đề kháng yếu kém
– Do các bệnh lý về mũi khác như viêm mũi sau khi cúm, sởi, viêm mũi dị ứng lâu ngày, vẹo vách ngăn mũi
– Do không đảm bảo vệ sinh răng miệng, tai mũi họng
Người có sức đề kháng yếu dễ bị viêm xoang mũi
Có thể thấy đa số nguyên nhân gây xoang mũi bắt nguồn từ cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Bệnh cũng không quá nghiêm trọng nếu được phát hiện và điều trị ngay từ giai đoạn khởi phát. Bác sĩ sẽ tư vấn một số biện pháp chữa mà bệnh nhân có thể thực hiện tại nhà như uống thuốc theo đơn, thay đổi thói quen sinh hoạt,…Nhờ đó mà các triệu chứng giảm dần, người bệnh ngày một tốt hơn. Tuy nhiên để làm được điều này, quá trình điều trị phải tuân theo những quy định của y học.
2. Những cách chữa viêm xoang mũi tại nhà phổ biến
Dù là phương pháp chữa trị nào, việc khắc phục xoang mũi cũng cần dựa trên các nguyên tắc:
– Hồi phục chức năng dẫn lưu dịch, thông khí qua xoang
– Xử lý vấn đề dị ứng
– Hồi phục chức năng cho xoang
– Vệ sinh tai mũi họng thường xuyên, đúng cách
– Cải thiện môi trường sống xung quanh
Cải thiện môi trường sống là một trong những nguyên tắc khắc phục bệnh xoang mũi
Cụ thể khi áp dụng với chữa viêm xoang tại nhà, bệnh nhân có thể thực hiện các biện pháp sau.
2.1. Giữ vệ sinh tai mũi họng
Việc vệ sinh thường xuyên và đúng cách tai mũi họng giúp giảm nhẹ các triệu chứng bệnh. Bệnh nhân được khuyến khích dùng nước muối sinh lý để cải thiện chứng hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi,… Dung dịch giúp pha loãng dịch nhầy, tăng khả năng đào thải mủ dư tồn trong hốc xoang. Nhờ đó bệnh nhân được thông thoáng đường hô hấp, bớt đi cảm giác nghẹt mũi. Đồng thời nước muối giúp làm sạch khuẩn, sát trùng, tiêu viêm, tổn thương niêm mạc mau lành.
Người bệnh cần sử dụng bình rửa mũi chuyên dụng, bơm nước muối từ bình vào lỗ mũi. Quá trình bơm diễn ra nhẹ nhàng để dung dịch đi sâu vào trong khoang mũi và hốc xoang mà không làm tổn thương. Người bệnh nghiêng đầu 45 độ và há miệng để không bị sặc. Lần lượt làm với 2 bên mũi hàng ngày tới khi bệnh khỏi hẳn.
bệnh nhân được khuyến khích dùng nước muối sinh lý để cải thiện triệu chứng xoang
2.2. Môi trường sống
Để chữa và ngừa xoang mũi, bệnh nhân cần đảm bảo duy trì môi trường mình tiếp xúc luôn sạch, đủ ẩm, ôn hòa. Hạn chế tới nơi nhiều khói, bụi, hóa chất, quá nóng hay quá lạnh. Thân thể cũng cần được đảm bảo ổn định thân nhiệt, đặc biệt khi trời lạnh cần giữ ấm họng, trời mưa tránh dính nước và cảm cúm. Khi ra ngoài hay làm việc ngoài trời, người bệnh cũng không quên đeo khẩu trang để ngăn khuẩn.
2.3. Thay đổi lối sống
Muốn mau chóng khắc phục viêm xoang, bệnh nhân sẽ cần nghỉ ngơi nhiều hơn. Việc này giúp cơ thể có thời gian sản xuất bạch cầu kháng khuẩn và virus, cũng tạo điều kiện để xoang được hồi phục và bớt đi áp lực.
Ngoài ra, người bệnh vẫn nên hoạt động nhẹ nhàng để thư giãn và giảm đau hiệu quả. Những bài thở sâu, thiền, tập yoga là lựa chọn hợp lý. Bệnh nhân cũng có thể chườm mũi bằng khăn thấm nước ấm mỗi ngày để tăng cường dẫn lưu và giảm đau.
Những bài thở sâu, thiền, tập yoga là lựa chọn hợp lý cho bệnh nhân viêm xoang
2.4. Dinh dưỡng
Ăn gì và kiêng gì là câu hỏi lớn với bệnh nhân bị viêm xoang. Trước tiên, lượng nước nạp vào cơ thể mỗi ngày cần đảm bảo đầy đủ để mũi họng không bị khô, chất nhầy được loãng, tình trạng đau ngạt mũi cũng được cải thiện.
Trong chế độ ăn uống, người bệnh nên chú ý tăng đề kháng bằng những thực phẩm giàu vitamin như rau xanh, hoa quả,… Những thực phẩm nên tạm kiêng là đồ ăn cay nóng, rượu bia, chất kích thích…
2.5. Dùng thuốc
Tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc nhằm khắc phục các biểu hiện của xoang như:
– Các thuốc xoang mũi dạng xịt có chứa chlorzoxazone, phenylephrine, naphazoline, hoặc pseudoephedrine… giúp co mạch tại chỗ, giảm viêm, giảm nghẹt mũi
– Thuốc thông mũi dạng xịt
– Thuốc giảm đau như paracetamol, acetaminophen, aspirin, ibuprofen,…
– Thuốc kháng sinh, tiêu viêm
– Thuốc kháng histamin dạng viên nén, siro, dạng xịt
Thuốc xịt mũi có chứa corticoid có tác dụng giảm tình trạng viêm mũi
3. Giải đáp câu hỏi thường gặp khi chữa xoang mũi tại gia
Khi lựa chọn cách điều trị tại nhà, nhiều người vẫn còn phân vân một số vấn đề.
3.1. Cách chữa viêm xoang mũi tại nhà có hiệu quả không?
Bất kỳ biện pháp điều trị xoang nào cũng có ưu nhược điểm nhất định. Riêng với việc chữa bệnh tại nhà, bệnh nhân thấy thoải mái và dễ chịu hơn. Tâm trạng tốt sẽ giúp ích lớn cho quá trình cải thiện bệnh. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ nên áp dụng với người bị bệnh xoang ở giai đoạn đầu.
Trước đó, bác sĩ sẽ thăm khám kỹ càng, chi tiết để nắm rõ tình trạng bệnh, đưa ra hướng dẫn và chỉ định cụ thể cho người bệnh khi điều trị tại nhà. Để quá trình chữa hiệu quả hơn, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ những quy định của bác sĩ, tái khám định kỳ để theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe và xử lý kịp thời nếu có bất thường.
Để quá trình chữa hiệu quả hơn, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ những quy định của bác sĩ
3.2. Cách chữa viêm xoang mũi tại nhà không có tác dụng phải làm sao?
Như vậy, chữa trị xoang mũi không bắt buộc phải tiến hành tại bệnh viện. Tuy nhiên khi thực hiện tại nhà, bệnh nhân nên lưu ý tìm hiểu và tin tưởng theo những hướng dẫn của y bác sĩ, đảm quả việc điều trị được hiệu quả, an toàn. | thucuc | 1,270 |
Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em
Hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ còn non yếu, vì thế, rất dễ gặp các vấn đề về tiêu hóa. Và rối loạn tiêu hóa sẽ ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ dinh dưỡng, khiến bé còi cọc, chậm lớn. Vậy điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em như thế nào cho hiệu quả?
1. Nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ em
Để có cách điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em phù hợp và hiệu quả, việc đầu tiên là xác định nguyên nhân. Theo đó, chứng rối loạn tiêu hóa ở các bé nhỏ chủ yếu do những nguyên nhân sau.
Sức đề kháng yếu
Hệ miễn dịch của trẻ em - đặc biệt là trẻ dưới 3 - 4 tuổi chưa hoàn thiện, lượng kháng thể mà cơ thể sản xuất ra chưa đủ để chống lại bệnh tật, nhất là bệnh nhiễm trùng. Hệ miễn dịch non nớt và sức đề kháng yếu chính là nguyên nhân hàng đầu gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ.
Chế độ dinh dưỡng bất hợp lý
Tất cả sai lầm trong ăn uống đều có thể dẫn đến rối loạn tiêu hóa, dù là trẻ nhỏ hay người lớn. Nhưng với trẻ nhỏ, do các lợi khuẩn trong đường ruột chưa đủ mạnh nên các bé dễ bị vi khuẩn tấn công hơn. Theo đó, nếu bố mẹ cung cấp chế độ ăn bất hợp lý và cho bé ăn quá nhiều, quá no thì có thể khiến bé bị đầy bụng, khó tiêu, nôn ói, tiêu chảy,…
Ngộ độc thức ăn
Tương tự như người lớn, nếu bé ăn thức ăn bị ôi thiu, không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, chế biến sai cách hoặc chưa chín,… đều có thể bị ngộ độc. Thậm chí, các triệu chứng ngộ độc còn nghiêm trọng hơn do hệ tiêu hóa của các bé chưa hoàn thiện. Nếu không áp dụng các phương pháp điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng.
Tác dụng của thuốc kháng sinh
Kháng sinh là “con dao 2 lưỡi” khi vừa tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh, vừa triệt tiêu cả những vi khuẩn có lợi. Vì vậy, nếu các bé đang điều trị bệnh bằng kháng sinh thì hệ vi sinh trong đường ruột có thể bị mất cân bằng, lợi khuẩn giảm, hại khuẩn tăng. Từ đó, dễ gặp các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa.
Thói quen sinh hoạt
Việc tiếp xúc với đất cát, thú nuôi, đồ chơi bị bẩn, sau đó đưa tay lên miệng hoặc cầm thức ăn cho vào miệng mà không rửa tay thì sẽ có nguy cơ bị rối loạn tiêu hóa. Ngoài ra, thói quen không rửa tay sau khi đi vệ sinh ở các bé cũng sẽ gia tăng nguy cơ nhiễm vi khuẩn, giun sán, gây ra các vấn đề về tiêu hóa.
2. Triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ em
Dựa vào nguyên nhân và triệu chứng, việc điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em sẽ đơn giản và hiệu quả. Dưới đây là những triệu chứng điển hình của chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ em.
Nôn trớ
Triệu chứng này thường gặp ở các trẻ dưới 1 tuổi, nhất là sau khi bú và ăn. Bởi lúc này, hệ tiêu hóa của bé chưa hoàn thiện. Thường thì tình trạng nôn trớ sẽ thuyên giảm và hết sau khi bé được 2 tuổi.
Táo bón
Bé ăn thức ăn nhiều đạm và béo, trong khi cơ thể bị thiếu chất xơ, vitamin và khoáng chất thì dễ rơi vào tình trạng táo bón. Táo bón khiến bé khó khăn khi đi đại tiện, đồng thời, ảnh hưởng đến sự hấp thu chất dinh dưỡng.
Đi ngoài phân sống
Triệu chứng này xuất phát từ sự mất cân bằng giữa lợi khuẩn và hại khuẩn. Dạ dày không thể tiêu hóa thức ăn, dẫn đến đi ngoài phân sống.
Tiêu chảy
Tiêu chảy là dấu hiệu điển hình của chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ em. Bé bị tiêu chảy sẽ rất mệt mỏi, bỏ bú, biếng ăn do cơ thể bị mất nước, suy nhược.
Đầy hơi, chướng bụng, đau bụng
Một số bé luôn “than phiền” đau bụng, tức bụng, kèm theo đó là ợ hơi, xì hơi liên tục sau khi ăn. Lúc này, có thể bé đang bị rối loạn tiêu hóa. Trường hợp bé quấy khóc nhiều, đỏ hoặc tái mặt, tay chân nắm chặt, khó ngủ thì bố mẹ cần sớm đưa đi viện để được điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em.
3. Cách phòng ngừa và điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em
Mặc dù là hiện tượng phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, nhưng rối loạn tiêu hóa có thể khiến bé mệt mỏi, nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của các bé. Vì thế, ba mẹ cần chủ động phòng ngừa và có cách điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em kịp thời, phù hợp.
Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ
Bố mẹ cần hướng dẫn các bé rửa tay sau khi ra ngoài về, sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn. Đồ chơi của bé luôn được vệ sinh cẩn thận, tối thiểu là 2 tuần/lần. Bên cạnh đó, cho bé vui chơi ở những nơi sạch sẽ, an toàn và thường xuyên dọn dẹp, vệ sinh nhà cửa. Nói chung, môi trường sống càng được đảm bảo thì nguy cơ nhiễm khuẩn càng thấp.
An toàn vệ sinh trong ăn uống
Hãy luôn chọn thực phẩm tươi sống và chế biến đúng cách. Trước khi cho bé ăn, cả bố mẹ và bé đều phải rửa tay sạch sẽ. Ngoài ra, nên cho bé ăn thức ăn ngay sau khi chế biến và thời gian cho bé ăn không kéo dài quá 1 tiếng.
Cân bằng chế độ dinh dưỡng
Tùy độ tuổi và sở thích mà bố mẹ cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp. Tuy nhiên, luôn phải đảm bảo cân bằng 4 nhóm chất quan trọng là chất đạm, chất béo, đường bột và vitamin, khoáng chất.
Cho bé đi khám nếu triệu nặng và kéo dài
Trường hợp đã bổ sung men vi sinh và nước điện giải, nhưng bé vẫn bị đau bụng nhiều, nôn ói và tiêu chảy kéo dài, bố mẹ nên đưa bé đến bệnh viện. Lúc này, bác sĩ sẽ kiểm tra và có phương án điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em kịp thời. Tuyệt đối không tự ý cho bé dùng thuốc khi không có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. | medlatec | 1,136 |
Triệu chứng ung thư trực tràng tái phát
Ung thư trực tràng sau điều trị có thể tái phát. Vậy triệu chứng của ung thư trực tràng tái phát như thế nào? Nên làm gì để phát hiện sớm ung thư trực tràng tái phát ? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây.
Triệu chứng ung thư trực tràng tái phát
Ung thư trực tràng là căn bệnh phổ biến ở nước ta
Khi bạn có những triệu chứng dưới đây rất có thể bệnh ung thư trực tràng của bạn đã tái phát trở lại.
Những bệnh nhân tái phát bệnh ung thư đại tràng thường có tỷ lệ sống thấp và cần được điều trị kịp thời để ngăn chặn các tế bào ung thư phát triển và lây lan sang vùng khác.
Điều trị ung thư trực tràng tái phát
Ung thư trực tràng tái phát được chia làm 3 dạng:
Tùy vào dạng tái phát và vị trí khối u, tình trạng sức khỏe của người bệnh mà các bác sĩ sẽ áp dụng phác đồ điều trị phù hợp.
Phát hiện muộn ung thư trực tràng tái phát việc điều trị phức tạp, cơ hội sống thấp
Ung thư trực tràng tái phát tại vị trí ban đầu
Trong trường hợp này, người bệnh có thể được thực hiện hóa trị để thu nhỏ các tế bào ung thư và ngăn chặn sự xâm lấn của chúng. Sau đó, các bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật cắt bỏ các tế bào ung thư ở trực tràng. Sau phẫu thuật, bác sĩ có thể chỉ định hóa trị bổ trợ để giảm các triệu chứng đau và tiêu diệt nốt các tế bào ung thư còn sót lại.
Ung thư trực tràng tái phát tại các hạch bạch huyết cân lận
Ở giai đoạn này, các bác sĩ sẽ áp dụng phác đồ điều trị kết hợp hóa trị và phẫu thuật. Ban đầu hóa trị để giảm kích thước khối u để quá trình phẫu thuật dễ dàng hơn. Sau đó thực hiện cắt bỏ đoạn trực tràng cùng các hạch bạch huyết lân cận tránh tế bào ung thư di căn đến các bộ phận khác trên cơ thể.
Ung thư trực tràng tái phát di căn
Khi khối u đã di căn đến những bộ phận khác như gan, phổi, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật cắt bỏ khối u tại các bộ phận thứ phát để giảm tình trạng đau đớn cho bệnh nhân. Cùng thực hiện hóa trị liệu, xạ trị tại chỗ để giảm các triệu chứng, kiểm soát tế bào ung thư ngăn chặn sự phát triển của chúng, kéo dài sự sống cho bệnh nhân. Trong trường hợp không thể tiến hành phẫu thuật, bác sĩ có thể chỉ định hóa trị và xạ trị để điều trị bệnh.
Làm thế nào để phát hiện sớm ung thư trực tràng tái phát ?
Sau quá trình điều trị, bệnh nhân ung thư trực tràng có nguy cơ tái phát cao ở những năm đầu, 80% bệnh tái phát được tìm thấy trong hai đến ba năm đầu tiên sau khi phẫu thuật, và 95% tái phát được tìm thấy trong vòng 5 năm. Việc phát hiện tổn thương tái phát, di căn sau điều trị có ý nghĩa rất lớn quyết định đến thời gian sống thêm cho bệnh nhân. | thucuc | 572 |
3 xét nghiệm đặc hiệu phát hiện sớm ung thư gan
Chỉ với một lần lấy máu làm xét nghiệm, sau 1,5 giờ có kết quả, bằng bộ 3 xét nghiệm AFP, AFP-L3 và DCP (còn gọi là PIVKA-II) có thể giúp chẩn đoán sớm ung thư gan khi khối u nhỏ hơn 2 cm, với độ đặc hiệu cao (trên 90%), từ đó nâng cơ hội sống sót trong vòng 5 năm của bệnh nhân từ dưới 10 lên 70%.
Suýt “mất mạng” vì triệu chứng bệnh gan dễ bỏ qua
Người bị bệnh gan thường có biểu hiện không rõ ràng như sốt nhẹ, chán ăn, cơ thể mệt mỏi…, khiến người bệnh dễ bỏ qua. Đến khi xuất hiện các triệu chứng như mệt mỏi, sốt cao, sụt cân không rõ nguyên nhân,… đi khám bệnh đã tiến triển thành xơ gan, thậm chí là ung thư gan.
Bệnh nhân L. Q. T. Kết quả khám: phát hiện viêm gan B (HBs
Ag dương tính), men gan tăng AST: 191.6 U/L, ALT: 53.3 U/L, GGT: 246.1 U/L và đặc biệt AFP: 66875 lg/m
L tăng rất cao so (bình thường: 0-20 lg/m
L).
Kết hợp với siêu âm ổ bụng có gan trái nhu mô gan thô, bờ gan không đều. Sau đó, chỉ định chụp cắt lớp vi tính, có kết quả gan biến đổi hình thái, nhu mô gan trái giảm tỷ trọng thành đám có chỗ tạo thành nốt đường kính lớn nhất phân thùy IV, đường kính lớn nhất 68mm nên theo dõi ung thư biểu mô tế bào gan (HCC).
Mệt mỏi, sốt cao, sụt cân không rõ nguyên nhân là những dấu hiệu của bệnh gan.
Bệnh nhân cho biết trước khi đi khám không có các bất thường như ợ hơi, ợ chua, nôn, sốt, không gầy sút cân và đại tiểu tiện bình thường. Do kết quả khám chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan trên nền viêm gan B, nên có chỉ định nhập viện điều trị chuyên khoa.
Hiện nay có nhiều phương pháp phát hiện sớm ung thư gan, trong đó phổ biến là chỉ định làm xét nghiệm AFP và siêu âm. Tuy nhiên, mức độ AFP huyết thanh có tỷ lệ âm tính giả cao khi khối u còn nhỏ (giai đoạn sớm) và tỷ lệ dương tính giả cũng cao, vì mức độ AFP cũng có thể tăng ở bệnh nhân xơ gan, viêm gan mạn, có thai,…
Trường hợp bệnh nhân N. N. Nhưng kết quả khám men gan tăng nhẹ AST: 53.5 U/L, ALT: 65.5 U/L, GGT: 117.5 U/L, AFP: 4.4 lg/m
L (bình thường: 0-20 lg/m
L) bình thường, viêm gan B và C âm tính, tuy nhiên siêu âm cho kết quả theo dõi u gan phải. Vì vậy, bệnh nhân được chỉ định làm thêm HCC Wako và chụp cắt lớp vi tính ổ bụng. Kết quả xét nghiệm HCC-Wako có AFP: 4.4 (bình thường 20 ng/m
L), AFP-L3: 24.0 (tăng) (bình thường 0.5-9.9), Pivka
II (DCP): 7430 (tăng cao) (bình thường <40 ma
AU/m
L). Chụp cắt lớp vi tính: Hình ảnh u gan theo dõi HCC. Trước kết quả chẩn đoán: Ung thư biểu mô tế bào gan nên bệnh nhân có chỉ định nhập viện điều trị chuyên khoa.
Bộ 3 xét nghiệm, chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan khi chưa có biểu hiện
Hiện nay, việc kết hợp dấu ấn AFP và hai dấu ấn khác là AFP-L3 và PIVKA-II (DCP) mang lại giá trị đặc biệt trong phát hiện sớm ung thư gan.
L. Độ nhạy 83% và độ đặc hiệu trên 90% (các xét nghiệm riêng lẻ chỉ cho độ nhạy khoảng 60%).
Ngoài ra, bộ xét nghiệm còn đặc biệt ý nghĩa với các trường hợp chưa có biểu hiện lâm sàng rõ rệt, kết hợp với kết quả siêu âm có khối bất thường nhưng chưa khẳng định ung thư, hay các trường hợp có kết quả xét nghiệm tăng cao, nhưng khó lấy mẫu làm xét nghiệm sinh thiết. Và rất có ý nghĩa định hướng bác sĩ lâm sàng theo dõi, điều trị và đánh giá kết quả điều trị cho bệnh nhân. Cung cấp thêm thông tin chẩn đoán chẩn đoán nếu các phương pháp chẩn đoán khác còn nghi ngờ
Như vậy, việc kết hợp bộ 3 xét nghiệm AFP, AFP-L3 và DCP có ý nghĩa quan trọng phát hiện sớm ung thư biểu mô tế bào gan ngay cả khi bệnh nhân có mức độ AFP tăng hoặc không tăng. Ngoài ra, còn có ý nghĩa khác như chẩn đoán phân biệt giữa HCC và viêm gan, đánh giá đáp ứng điều trị, theo dõi tái phát ung thư biểu mô tế bào gan sau điều trị, đánh giá tiên lượng ung thư gan,… | medlatec | 791 |
Đi ngoài ra máu nguy hiểm như thế nào?
Đi ngoài ra máu là tình trạng không hiếm gặp. Nhưng nếu hiện tượng này diễn ra nhiều lần, bạn không nên chủ quan vì nó chính là biểu hiện của một số bệnh lý nguy hiểm. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ về vấn đề này.
1. Đi ngoài ra máu là biểu hiện của những bệnh lý nào?
Đây là tình trạng trong phân có lẫn máu, máu có thể lẫn trong phân từ đầu bãi đến cuối bãi, có thể là máu đỏ tươi hoặc đỏ thẫm, nhiều trường hợp máu có màu thâm đen. Nếu là do táo bón, hiện tượng này sẽ có thể tự khỏi và không gây nguy hiểm đến sức khỏe của bạn. Tuy nhiên, nếu là triệu chứng bệnh lý nghiêm trọng có thể gây nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời.
1.1. Bệnh trĩ
Những bệnh nhân bị trĩ có thể thường xuyên thấy hiện tượng xuất hiện máu trong phân. Ai cũng có thể mắc phải căn bệnh này, từ trẻ em đến người trưởng thành và người cao tuổi.
Nguyên nhân gây bệnh thường là thói quen ăn ít rau củ quả hoặc stress, hay thường xuyên rặn mạnh khi đi vệ sinh, thời gian đi vệ sinh quá lâu, tình trạng béo phì, phụ nữ có thai cũng dễ bị trĩ,…
Để điều trị căn bệnh này, bạn có thể thay đổi thói quen uống nhiều nước, ăn nhiều rau củ và trái cây, điều trị bằng thuốc hoặc cắt bỏ trĩ trong trường hợp trĩ gây biến chứng.
1.2. Rò ống tiêu hóa và các vết nứt
Các lỗ rõ ở giữa hậu môn và da hay giữa hậu môn và trực tràng chính là tình trạng rò ống tiêu hóa. Khi đó, người bệnh sẽ bị rò rỉ máu hoặc mủ hay rò cả phân ra ngoài cơ thể, dẫn đến hiện tượng có lẫn máu trong phân. Phương pháp điều trị là dùng liệu pháp kháng sinh và phẫu thuật là phương pháp điều trị duy nhất.
Bên cạnh đó, đi ngoài ra máu có thể là do các vết nứt gây ra. Các vết nứt do các mô kẽ hậu môn. Bác sĩ khuyên bệnh nhân nên ăn nhiều rau để giúp phân mềm hơn, cải thiện bệnh lý tuy nhiên với những trường hợp nặng có thể kể hợp kháng viêm tại chỗ, nhiều trường hợp nặng phải phẫu thuật.
1.3. Viêm đại tràng trực tràng hay ung thư đại tràng
Đại tràng chính là đường cuối của ống tiêu hóa và phần cuối của đại tràng gần hậu môn được gọi là trực tràng. Viêm đại tràng hay viêm trực tràng là một trong những nguyên nhân gây đi ngoài ra máu.
Hiện tượng này cũng có thể do ung thư đại tràng hoặc ung thư trực tràng gây ra. Những tế bào ung thư tác động đến ruột già hoặc trực tràng, dẫn đến tình trạng viêm hay kích ứng khiến chảy máu. Ngoài hiện tượng lẫn máu trong phân, bệnh nhân ung thư đại trực tràng sẽ có thể gặp phải những triệu chứng sau: táo bón, đầy bụng, đau bụng, nôn hoặc buồn nôn, thói quen đại tiện thay đổi, phân dẹt, lỏng, tiểu buốt, nhiều khi tiểu không tự chủ, người mệt mỏi, giảm cân đột ngột.
1.4. Viêm dạ dày ruột
Bệnh này sẽ khiến phân có thể lẫn máu hoặc lẫn chất nhầy. Viêm dạ dày ruột thường do tình trạng nhiễm khuẩn gây ra. Phương pháp điều trị là bù chất lỏng hoặc dùng kháng sinh, hay thuốc kháng virus,...
1.5. Sa trực tràng
Nhóm người cao tuổi dễ bị sa trực tràng dẫn đến đi ngoài ra máu kèm theo hiện tượng đau bụng dưới. Bệnh này ít gặp ở trẻ em. Sa trực tràng cần được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật.
1.6. Polyp
Polyp chính là những khối u lồi vào trong lòng ruột kết. Những khối u này do tăng sinh quá mức của niêm mạc ruột kết gây ra. Khi đại tràng xuất hiện những khối polyp sẽ gây kích ứng và chảy máu.
1.7. Xuất huyết tiêu hóa
Xuất huyết tiêu hóa cũng là nguyên nhân dẫn tới tình trạng đi ngoài ra phân đen. Nếu xảy ra hiện tượng này, bạn nên đi khám càng sớm càng tốt.
1.8. Viêm túi thừa
Túi thừa là túi nhỏ phồng lên tại thành ruột kết khi cơ thể không được cung cấp đủ lượng chất xơ cần thiết. Trong trường hợp bị viêm, túi thừa gây ra hiện tượng chảy máu, có thể chảy máu liên tục và có thể tự ngưng. Vì thế, người bệnh sẽ thấy trong phân lúc có máu, lúc không có máu. Bác sĩ có thể phẫu thuật cắt túi thừa để điều trị bệnh dứt điểm.
2. Cần phải làm gì khi đi ngoài ra máu?
Tình trạng có máu lẫn trong phân có thể nguy hiểm hoặc không nguy hiểm, tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh. Nếu là do bệnh nhẹ hoặc do thói quen ăn uống gây ra, bệnh có thể tự khỏi khi bạn thay đổi chế độ ăn. Nhưng nếu là bệnh lý nghiêm trọng, sức khỏe của bạn sẽ ảnh hưởng rất lớn nếu không được khắc phục bệnh sớm.
Tốt nhân nên đi khám để hiểu rõ về tình trạng sức khỏe của mình. Cụ thể, nếu gặp những biểu hiện sau, bạn nên đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt:
Phân có lẫn máu tươi.
Đi vệ sinh có máu kèm theo các dấu hiệu như đau quặn bụng, chóng mặt, sốt cao, buồn nôn,…
Hình dạng và kết cấu phân thay đổi bất thường trong khoảng một tháng
Đôi khi đại - tiểu tiện không kiểm soát, kèm theo máu tươi.
Tiêu chảy, đột ngột giảm cân không rõ nguyên nhân.
Trẻ em bị ngoài có máu không rõ nguyên nhân.
Trên thực tế, một số người bị đi ngoài ra máu nhưng với lượng ít khó quan sát bằng mắt thường. Vì thế, bác sĩ thường khuyên những bệnh nhân có nguy cơ mắc ung thư trực tràng nên xét nghiệm tìm máu ẩn trong. Lưu ý, bệnh nhân không ăn chuối, củ cải, cá trích, thực phẩm giàu vitamin C,... trước khi thực hiện xét nghiệm.
Trong trường hợp, kết quả xét nghiệm có những bất thường, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số phương pháp như nội soi, siêu âm, cộng hưởng từ,… để đi tới kết luận cuối cùng.
Hi vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về hiện tượng đi ngoài ra máu. Vì thế, bạn không được chủ quan, bạn cần nhanh chóng đến thăm khám để được chẩn đoán và điều trị bệnh. Bên cạnh đó, bạn cũng nên điều chỉnh chế độ ăn và sinh hoạt khoa học để cải thiện tình trạng bệnh và phòng tránh biến chứng. | medlatec | 1,151 |
Bong dịch kính: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Bong dịch kính là tình trạng khiến cho mắt chúng ta có cảm giác như nhìn thấy bóng mờ, tia sáng hoặc nhiều vệt đốm trôi nổi.
1. Bong dịch kính là gì?
Dịch kính là một dạng chất gel có màu trong suốt như lòng trắng trứng gà nằm ở phía bên trong lòng mắt. Với cấu tạo 99% là nước cùng với 1% Collagen và Hyaluronic Axit, nó có chức năng dẫn truyền tia sáng cũng như tạo áp lực để giữ hình cầu cho mắt. Khi chất gel bị co kéo và tách ra khỏi thành của nhãn cầu sẽ gây ra bong dịch kính.
Bong dịch kính này thường không gây nguy hiểm cho mắt. Tình trạng này khá lành tính và có thể tự khỏi. Tuy nhiên, trong một số trường hợp mắc phải các bệnh lý về mắt hoặc tình trạng của dịch kính bị teo nhỏ, hoá lỏng hoặc bám quá chặt vào võng mạc,… do cao tuổi sẽ rất dễ gây rách võng mạc. Đây là nguyên nhân làm bong võng mạc, gây ảnh hưởng đến thị lực.
2. Những nguyên nhân gây nên tình trạng bong dịch kính
Nguyên nhân gây ra tình trạng này thường gặp nhất là do ảnh hưởng của tuổi tác. Quá trình lão hoá sẽ làm giảm đi lượng Hyaluronic Axit khiến cho dịch kính bị lỏng đi và thay đổi hình dạng thông thường. Điều này sẽ khiến cho dịch kính rất dễ bị bong ra khỏi võng mạc và di chuyển đến phần trung tâm của mắt.
Bên cạnh đó, những đối tượng có nguy cơ cao mắc phải là:
Bị cận thị.
Đã từng phẫu thuật lấy đục thuỷ tinh thể.
Bị viêm nhiễm phía bên trong mắt.
Đã từng phẫu thuật laser mắt.
Bị tật khúc xạ ở mắt.
Bong dịch kính được xem là một tình trạng xảy ra tự nhiên đối với những người từ 65 tuổi trở lên. Đây không phải dấu hiệu phản ánh sức khỏe đang gặp phải những vấn đề nghiêm trọng. Chính vì vậy, mọi người cũng không cần phải quá lo lắng.
3. Triệu chứng
Bong dịch kính có thể xảy ra một bên hoặc cả hai mắt. Khi gặp phải tình trạng này, chúng ta sẽ cảm thấy những bóng mờ, tia sáng hoặc nhiều vệt đốm trôi nổi trong tầm mắt.
Lưu ý rằng, cần phải đi khám mắt ngay khi người bệnh đột ngột xuất hiện những triệu chứng trên với mức độ gia tăng số lượng ít. Bởi vì, đây có thể là một biến chứng của bong dịch kính như:
Bong võng mạc: Đây là một bệnh lý nguy hiểm về mắt xảy ra khi dịch bị tích tụ lại ở phía trong khoang dưới của võng mạc. Điều này khiến cho phần thần kinh cảm thụ ở võng mạc bị tách ra khỏi lớp biểu mô sắc tố.
Co kéo hoặc tạo lỗ hoàng điểm: Hoàng điểm là phần có hình bầu dục nằm ở ngay trung tâm mắt với vai trò giúp cho chúng ta có thể nhìn thấy mọi thứ rõ hơn và nhận biết được màu sắc. Mặc dù, khi phần này bị co kéo hoặc tạo lỗ không thể gây mù nhưng lại làm ảnh hưởng rất lớn đến thị lực của người bệnh.
Những trường hợp xảy ra những biến chứng trên khá ít. Tuy nhiên, nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời, người bệnh rất dễ bị mất một phần hoặc hoàn toàn thị lực.
4. Cách điều trị và phòng ngừa
Tuy đây là một tình trạng khá lành tính, thế nhưng, một số ít trường hợp vẫn có thể xảy ra những biến chứng làm ảnh hưởng đến thị lực, thậm chí là gây mù. Chính vì vậy, biết được cách điều trị và phòng ngừa tình trạng này ở mắt là điều rất hữu ích.
4.1. Cách điều trị
Thông thường, bong dịch kính sẽ tự khỏi mà không cần áp dụng phương pháp điều trị nào cả. Tuy nhiên, đối với những trường hợp xuất hiện những bóng mờ, tia sáng hay nhiều vệt đốm trôi nổi bất thường do biến chứng bong võng mạc, co kéo hoặc lỗ hoàng điểm, nên đến ngay địa chỉ thăm khám mắt uy tín.
Các bác sĩ sẽ tiến hành khám mắt để thu thập các thông tin nhằm tìm ra được nguyên nhân cũng như xác định được biến chứng của bong dịch kính. Ngoài ra, ở một số trường hợp có tình trạng chất gel của dịch kính trong suốt, cần phải thực hiện thêm các xét nghiệm khác như siêu âm mắt hoặc cắt lớp sinh học. Từ đó, người bệnh sẽ được chỉ định phương pháp điều trị thích hợp và kịp thời.
4.2. Cách phòng ngừa
Trên thực tế, đối với tình trạng bong dịch kính hiện nay vẫn chưa có được cách phòng ngừa. Bởi vì, chất gel của dịch kính bị hóa lỏng đa phần đều do sự lão hoá tự nhiên. Tuy nhiên, có một số ý kiến cho rằng, chúng ta có thể giảm thiểu được tình trạng này thông qua việc bổ sung thêm những thực phẩm có chất chống oxy hoá hoặc vitamin có lợi cho mắt vào thực đơn hàng ngày. Đó là:
Thực phẩm giàu chất oxy hoá: Nho, việt quất, bông cải xanh, trà xanh, các loại đậu,…
Vitamin E: Bơ, hạt hướng dương, rau bina, bông cải xanh, cá hồi, kiwi, tôm, dầu ô liu,…
Vitamin A: Trứng, gan động vật, sữa và các chế phẩm từ sữa,…
Vitamin C: Cam, quýt, ổi, bưởi, ớt chuông,…
Lutein và Zeaxanthin: Cà rốt, cam, bắp, bí đỏ, măng tây hoăc các loại rau củ có màu xanh lá hoặc xanh đậm như cải bó xôi, cải xoăn, rau bina,… | medlatec | 963 |
Vì sao sáng ngủ dậy bị đau xương ức?
Nếu sáng ngủ dậy bị đau xương ức thì người bệnh không nên chủ quan. Xương ức có liên quan đến nhiều cơ quan khác nhau nên nguyên nhân gây đau xương ức cũng rất đa dạng, trong đó bao gồm cả những bệnh lý nghiêm trọng. Khi bị đau xương ức, cần đi khám, tìm hiểu nguyên nhân và xử trí sớm để bảo vệ sức khỏe, phòng ngừa nguy cơ biến chứng.
1. Sáng ngủ dậy bị đau xương ức là vì những nguyên nhân nào?
Tình trạng sáng ngủ dậy bị đau xương ức có thể là do nguyên nhân tại xương ức nhưng cũng có thể do những cơ quan liên quan đến xương ức gây ra.
Một số nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng đau xương ức có thể kể đến như sau:
- Do những vấn đề tại xương ức:
+ Tổn thương khớp xương ức: Khớp xương ức có nhiệm vụ kết nối xương ức với xương đòn. Khi khớp xương ức bị tổn thương, người bệnh sẽ cảm thấy đau nhói, cơn đau có thể xuất hiện vào lúc sáng sớm khi vừa thức dậy. + Gãy xương ức: Đây là nguyên nhân rất rõ ràng khiến bạn bị đau xương ức. Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cụ thể. Khi bị gãy xương ức, bệnh nhân cần ăn uống đầy đủ dưỡng chất, nghỉ ngơi tuyệt đối để xương mau liên và sớm phục hồi khả năng vận động.
+ Viêm xương ức: Người bệnh có thể cảm nhận được những cơn đau nhói, khó chịu và tình trạng sưng tấy. Cơn đau càng rõ ràng khi người bệnh vận động mạnh hoặc thực hiện động tác ấn vào ngực, thậm chí đau khi hắt hơi hay cười lớn tiếng.
- Chấn thương xương đòn: Ngoài biểu hiện đau xương ức, bệnh nhân còn có thể gặp phải một số biểu hiện bệnh như sau:
+ Xuất hiện nhiều vết tím bầm và sưng tấy.
+ Vai lệch về phía trước, rất khó khăn khi đưa tay về phía trước.
- Căng thẳng quá mức là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề sức khỏe, trong đó có tình trạng đau xương ức sau khi thức dậy vào buổi sáng.
- Các bệnh lý về tim mạch: Chẳng hạn khi mắc bệnh hẹp hay xơ vữa động mạch vành,... quá trình lưu thông máu sẽ bị cản trở, gây ra thiếu máu, thiếu oxy và khiến người bệnh bị đau xương ức. Nếu không được điều trị kịp thời có thể gây nhồi máu cơ tim, thậm chí đe dọa tính mạng người bệnh. - Do một số vấn đề tại phổi.
- Do bệnh tràn khí trung thất. - Những cơ quan trong ổ bụng chẳng hạn nhưng gan, thận, dạ dày, bàng quang, tụy, ruột non,... bị tổn thương cũng là nguyên nhân gây đau vùng xương ức.
- Do các bệnh lý về đường tiêu hóa, chẳng hạn như bệnh viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày, chướng bụng,... . - Ổ áp xe hình thành tại cơ hoành: Lúc này, người bệnh không chỉ xuất hiện những cơn đau xương ức mà còn có cảm giác buồn nôn, tim đập nhanh, đau bụng,...2. Phải làm sao nếu sáng ngủ dậy bị đau xương ức?
Khi bị đau xương ức, vấn đề đầu tiên bạn nghĩ đến là làm sao để giảm đau nhanh chóng. Người bệnh nên chú ý theo dõi tình trạng sức khỏe của mình, diễn biến cơn đau và có thể áp dụng một số phương pháp giảm đau như sau:
- Việc đầu tiên bạn cần ghi nhớ là hãy nghỉ ngơi nhiều hơn, tránh vận động, lao động nặng. Thường xuyên lắng nghe, theo dõi sức khỏe. Trường hợp cơn đau không thuyên giảm, thậm chí có nguy cơ nghiêm trọng hơn, bệnh nhân cần đi kiểm tra sức khỏe sớm.
- Người bệnh cần hiểu rõ nghỉ ngơi nhiều không có nghĩa là nằm liên tục. Việc nằm quá nhiều có thể gây cứng khớp khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. Tốt nhất bạn nên vận động nhẹ nhàng để sớm cải thiện tình trạng sức khỏe.
- Chườm nóng, chườm lạnh đều có tác dụng rất tốt đối với những người bị đau xương ức. Chườm nóng giúp máu lưu thông tốt hơn, từ đó giảm đau nhức rất hiệu quả. Chườm lạnh giúp hạn chế viêm, sưng.
- Mát xa vùng xương ức: Các động tác mát xa cần thực hiện nhẹ nhàng và có thể kết hợp thêm dầu nóng. Tác dụng của các động tác mát xa là giúp máu lưu thông dễ dàng hơn, giúp sức khỏe nhanh chóng được cải thiện.
3. Khám xương ức ở đâu?
Trường hợp những cơn đau không thuyên giảm và ngày càng nghiêm trọng thì bạn không nên chủ quan mà nên đến bệnh viện để được kiểm tra sức khỏe càng sớm càng tốt.
Thông thường, để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện một số phương pháp như chụp X-quang lồng ngực, siêu âm, đo điện tâm đồ,... Ngoài khám lâm sàng để nhận biết những triệu chứng bất thường của người bệnh, bác sĩ cho chỉ định cho người bệnh thực hiện điện tâm đồ hay siêu âm phần mềm, X - quang lồng ngực,... để có những căn cứ quan trọng và đưa ra những chẩn đoán chính xác về tình trạng sức khỏe của người bệnh.
+ Thái độ phục vụ chuyên nghiệp, chu đáo.
+ Thủ tục thăm khám khoa học, đơn giản, thuận tiện. | medlatec | 943 |
Xét nghiệm máu phát hiện ung thư phổi
Ung thư phổi là ung thư phổ biến nhất trên thế giới, tỉ lệ tử vong hàng đầu. Việc phát hiện và điều trị sớm rất quan trọng, vì khả năng chữa khỏi cũng như sống lâu hơn là hoàn toàn có thể…
Xét nghiệm máu phát hiện ung thư phổi
Dấu ấn ung thư hay còn gọi là dấu ấn khối u là những chất hóa học của cơ thể, thường là các protein, được sản xuất bởi bản thân các tế bào ung thư hoặc đôi khi do cơ thể sản xuất ra để đáp ứng với sự phát triển ung thư. Với riêng ung thư phổi, các xét nghiệm cần làm để phát hiện ung thư phổi là SCC, CEA, CYFRA, NSE, ProGRP…
Với riêng ung thư phổi, các xét nghiệm cần làm để phát hiện ung thư phổi là SCC, CEA, CYFRA…
Ngoài ra, các dấu ấn ung thư có thể vẫn hữu ích trong việc theo dõi quá trình điều trị. Các dấu ấn ung thư thường được sử dụng nhiều nhất là: NSE (Neuron specific eno-lase), CEA (Carcinoembryonic antigen) và CYFRA 21-1 (Cytokeratin fragments), ProGRP. Có thể xét nghiệm CYFRA 21-1, CEA, NSE và ProGRP ở những bệnh nhân ung thư phổi trước khi điều trị lần đầu.
Đây là những xét nghiệm tìm dấu ấn ung thư phổi với cách thức thực hiện đơn giản và cho kết quả nhanh chóng. Chỉ cần lấy máu để thực hiện xét nghiệm. Với một số xét nghiệm dấu ấn trên đây đã góp phần hỗ trợ phần nào cho việc chẩn đoán sớm một số bệnh lý ung thư phổi và theo dõi tiến triển và điều trị bệnh.
Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ có chỉ định cụ thể
Các xét nghiệm khác giúp chẩn đoán ung thư phổi
Song song với việc xét nghiệm máu, bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm khác để kết luận ung thư phổi như:
Chụp X-quang phổi: phương pháp này giúp phát hiện được những đám mờ, hình ảnh tràn dịch màng phổi.
| thucuc | 355 |
Giải đáp chi tiết: Khám sức khỏe doanh nghiệp ở đâu tốt?
Ngày nay, các doanh nghiệp đang nỗ lực quan tâm, chăm sóc sức khỏe của người lao động, cụ thể họ tổ chức các buổi khám sức khỏe định kỳ. Đây là việc làm cần thiết để đảm bảo sức khỏe cho đội ngũ người lao động, để họ có sức khỏe tốt và cống hiến cho sự phát triển của kinh tế. Trong đó, một vấn đề được quan tâm rất nhiều đó là khám sức khỏe doanh nghiệp ở đâu tốt?
1. Khám sức khỏe doanh nghiệp có quan trọng hay không?
Sức khỏe là món quà vô giá của mỗi chúng ta, vì vậy chúng được chăm sóc rất cẩn thận, trong đó người lao động là một trong những đối tượng nhận được nhiều sự quan tâm của doanh nghiệp và nhà nước.
Nhà nước đã quy định về vấn đề chăm sóc, đảm bảo sức khỏe cho người lao động, nhất là những người làm việc trong môi trường độc hại. Họ phải được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 - 2 lần/năm.
Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng đặc biệt chú trọng đến việc này, hàng năm họ đều nghiên cứu Khám sức khỏe doanh nghiệp ở đâu tốt và tổ chức khám cho nhân viên. Điều này đã cho thấy sự quan tâm của các nhà lãnh đạo, gắn kết tình cảm mọi người trong một tập thể.
Đối với bản thân người lao động, việc họ được tham gia khám sức khỏe định kỳ giúp họ nắm được tình hình sức khỏe bản thân. Thông qua những buổi kiểm tra như vậy, chúng ta có thể phát hiện sớm các triệu chứng của bệnh và được điều trị kịp thời.
Khám sức khỏe định kỳ là vô cùng cần thiết đối với những người phải làm việc trong môi trường độc hại, họ có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp cao. Nhìn chung, khám sức khỏe doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng với cả người lao động và doanh nghiệp.
2. Quy trình khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp
Bên cạnh vấn đề khám sức khỏe doanh nghiệp ở đâu tốt, chúng ta cần tìm hiểu về quy trình khám sức khỏe định kỳ. Thông thường, bạn sẽ trải qua 3 bước chính, đó là kiểm tra thể lực, khám lâm sàng và khám cận lâm sàng.
2.1. Kiểm tra thể lực
Đây là một trong những bước không thể thiếu khi bạn tham gia khám sức khỏe tổng quát. Các bác sĩ sẽ tiến hành đo một vài chỉ số cơ bản của cơ thể, đó là cân nặng, chiều cao, đo huyết áp, nhịp tim và chỉ số BMI. Qua đó, bác sĩ sẽ đánh giá chung được thể trạng của mỗi người ra sao.
2.2. Khám lâm sàng
Khám lâm sàng là một phần quan trọng khi bạn tham gia khám sức khỏe doanh nghiệp, thông thường chúng ta sẽ được kiểm tra thị lực, răng hàm mặt và tai mũi họng. Với một số công việc có môi trường ô nhiễm, người lao động rất dễ bị mắc bệnh nghề nghiệp có liên quan. Chính vì thế, chúng ta không thể bỏ qua việc kiểm tra tình hình sức khỏe ở những bộ phận này.
Đặc biệt người lao động sẽ được thăm khám chuyên khoa nội, thông qua đó chúng ta sớm phát hiện ra những căn bệnh có liên quan đến tim mạch, hệ hô hấp hoặc tiêu hóa. Việc phát hiện và điều trị bệnh sớm sẽ giúp bạn tránh khỏi những biến chứng khó lường và cống hiến công sức làm việc tốt hơn.
Ngoài ra, người lao động là nữ giới cũng được quan tâm, chăm sóc sức khỏe sinh sản. Cụ thể lao động nữ sẽ được kiểm tra phụ khoa, trong đó các chị em đã lập gia đình và người phụ nữ đang mang thai được kiểm tra rất kỹ càng. Nhìn chung, việc khám, chăm sóc sức khỏe sinh sản là vấn đề đáng được quan tâm.
2.3. Khám cận lâm sàng
Khi tìm hiểu khám sức khỏe doanh nghiệp ở đâu tốt, chắc hẳn bạn cũng được tư vấn về quy trình khám. Bên cạnh kiểm tra thể lực, khám lâm sàng, người lao động cũng sẽ được tiến hành khám cận lâm sàng và thực hiện một số xét nghiệm, sử dụng biện pháp chẩn đoán hình ảnh để nắm rõ tình hình sức khỏe.
Đầu tiên, chúng ta sẽ được xét nghiệm máu, qua đó, bác sĩ đánh giá được hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, phát hiện một số bệnh nguy hiểm ví dụ như HIV, viêm gan B,… Ngoài ra, chúng ta cũng được lấy mẫu xét nghiệm nước tiểu, chụp X - quang tim phổi và siêu âm ổ bụng,... Đây là những hạng mục cơ bản đối với một gói khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp có bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ không?
Chắc hẳn có rất nhiều doanh nghiệp thắc mắc rằng họ có bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động hay không? Trên thực tế, đây là nghĩa vụ của mỗi doanh nghiệp, nhà nước đã ban hành quy định về vấn đề này.
4. Khám sức khỏe doanh nghiệp ở đâu tốt?
Bên cạnh đó, đội ngũ y bác sĩ đều là những người có chuyên môn và hết lòng làm việc vì người bệnh. Hiện nay, bệnh viện đang thực hiện chính sách bảo lãnh viện phí, có gần 40 công ty bảo hiểm đang liên kết với chúng tôi vì thế nhiều người bệnh được hưởng ưu đãi trên. | medlatec | 957 |
Các xét nghiệm rối loạn nội tiết bao gồm những xét nghiệm nào?
Các xét nghiệm rối loạn nội tiết là phương pháp quan trọng nhằm đánh giá sức khỏe sinh sản cũng như sức khỏe chung của cơ thể. Rối loạn nội tiết có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Vậy xét nghiệm nội tiết là gì, bao gồm các xét nghiệm nào?
1. Xét nghiệm nội tiết là gì?
Hệ thống nội tiết trong cơ thể bao gồm các tuyến sản xuất hormone nhằm điều khiển hoặc phối hợp thực hiện chức năng của các bộ phần quan trọng, nhất là hoạt động chuyển hóa năng lượng. Các xét nghiệm rối loạn nội tiết nhằm đánh giá chức năng của các tuyến này để có các phương pháp điều chỉnh phù hợp. Trong cơ thể người có một số tuyến nội tiết chủ yếu như:
Tuyến thượng thận: Đảm bảo chức năng giải phóng cortisol.
Vùng dưới đồi: Thông báo thời điểm tuyến yên giải phóng hormone.
Buồng trứng: Giải phóng trứng và giữ vai trò sản xuất hormone giới tính.
Tuyến tụy: Trong tuyến tụy có các tế bảo kiểm soát hormone insulin và glucagon.
Tuyến yên: Tuyến yên có tên gọi khác là tuyến chủ vì ảnh hưởng tới các tuyến nội tiết khác, đặc biệt là tuyến giáp. Nếu tuyến yên có vấn đề có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của xương, khả năng tiết sữa mẹ hoặc chu kỳ kinh nguyệt.
Tuyến cận giáp: Đảm bảo cho xương phát triển.
Tuyến tùng: Giữ chức năng liên kết với các dạng giấc ngủ.
Tinh hoàn: Sản xuất tinh trùng và hormone giới tính.
Tuyến ức: Tạo hệ miễn dịch.
Tuyến giáp: Kiểm soát hoạt động trao đổi chất.
Ở nữ giới, các xét nghiệm này sẽ đánh giá hoạt động của buồng trứng cũng như khả năng dự trữ noãn. Từ đó có thể đánh giá nguy cơ vô sinh hay chức năng sinh sản để có phương pháp điều chỉnh kịp thời.
Ở nam giới, xét nghiệm nội tiết nhằm kiểm tra chức năng của 4 tuyến nội tiết: Testosterone, Androgen, LH và FSH. Đây là các tuyến quan trọng quyết định sự hoạt động của hạ đồi, tuyến yên và tinh hoàn để việc sinh tinh hoạt động bình thường. Nếu 4 tuyến nội tiết này bị rối loạn có thể gây vô sinh hay rối loạn sinh tinh.
Nếu cơ thể có quá nhiều hoặc ít một hormone, hệ thống phản hồi sẽ báo cho tuyến nội tiết thích hợp để khắc phục. Nếu hệ thống phản hồi không giữ nồng độ hormone ở mức hợp lý hoặc cơ thể không loại bỏ sẽ gây ra tình trạng mất cân bằng hormone.
2. Các xét nghiệm rối loạn nội tiết
Nữ giới được khuyến cáo nên tiến hành xét nghiệm nội tiết 1 - 2 năm/lần để kiểm tra hoạt động của các tuyến nội tiết cũng như khả năng sinh sản, sự hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Đặc biệt, nếu đang gặp tình trạng rối loạn kinh nguyệt, khó mang thai hoặc thực hiện các phương pháp hỗ trợ sinh sản thì càng bắt buộc xét nghiệm.
Ngoài ra, nếu đang nghi ngờ bị hiếm muộn, vô sinh, có vấn đề trong về sinh sản hoặc nhiều lần sảy thai thì cần làm xét nghiệm nội tiết để kiểm tra. Kết quả xét nghiệm có thể giúp bác sĩ đánh giá hormone sinh sản nhằm chẩn đoán khả năng vô sinh.
Xét nghiệm nội tiết tố nữ bao gồm các xét nghiệm sau.
Xét nghiệm Prolactin
Đây là hormone có chức năng duy trì khả năng sinh sản của phụ nữ. Prolactin điều hòa hormone sinh sản kích thích nang và hormone bài tiết. Hai loại hormone này có chức năng kích hoạt trứng rụng để trứng trưởng thành. Nếu hàm lượng Prolactin cao, phụ nữ có thể gặp tình trạng rối loạn rụng trứng, có nguy cơ vô sinh.
Xét nghiệm AMH
Anti Muller Hormone được sản xuất bởi các tế bào trong nang buồng trứng, được xem như một kích thích tố. AMH ảnh hưởng đến chức năng dự trữ và cung cấp trứng. Do đó, chỉ số AMH bất thường có thể cảnh báo nguy cơ vô sinh.
Xét nghiệm FSH
FSH là hormone giữ vai trò kích thích sản xuất trứng. Nếu nồng độ FSH cao có thể khiến khả năng dự trữ buồng trứng giảm xuống, ức chế sự phát triển của nang trứng, gây ra tình trạng suy buồng trứng.
Xét nghiệm Estrogen
Estrogen là hormon sinh dục nữ vô cùng quan trọng, giữ vai trò điều tiết quá trình sản xuất của buồng trứng. Estrogen được tiết ra từ các nang trứng để kích hoạt chu kỳ sinh sản của nữ giới.
Xét nghiệm LH
Đây là hormone quan trọng nhất của quá trình sinh sản. Nồng độ LH tăng hoặc giảm đều ảnh hưởng đến quá trình rụng trứng, gây rối loạn kinh nguyệt, buồng trứng đa nang, thậm chí là vô sinh. Do đó, xét nghiệm LH cũng được tiến hành vào ngày thứ 2 – 3 của chu kỳ kinh.
Xét nghiệm Progesterone
Xét nghiệm nồng độ Progesterone dùng để đánh giá những vấn đề về kinh nguyệt hoặc mang thai, từ đó có thể đưa ra kết luận về rụng trứng, nguyên nhân khó mang thai để lựa chọn phương án điều trị kịp thời. Ngoài ra, xét nghiệm này cũng được chỉ định ở những phụ nữ đang có nghi ngờ mang thai ngoài dạ con, đang có nguy cơ sảy thai hoặc bất thường ở thai nhi.
Xét nghiệm Testosterone
Đây là hormone có ở cả nam và nữ. Nồng độ Testosterone bất thường có thể ảnh hưởng tới sức khỏe. Đối với nữ giới, xét nghiệm Testosterone nhằm chẩn đoán nguyên nhân gây vô sinh, rối loạn kinh nguyệt, giảm ham muốn, hoặc có những điểm nam tính bất thường.
3. Xét nghiệm rối loạn nội tiết ở đâu? | medlatec | 985 |
Lưu ý khi dùng thuốc Clorfast
Thuốc Clorfast là dạng vitamin và khoáng chất, mang đến hiệu quả cao trong các trường hợp nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ về thành phần, công dụng, liều dùng và những lưu ý khi dùng thuốc Clorfast.
1. Thuốc Clorfast là thuốc gì?
Thuốc Clorfast là thuốc gì? Clorfast là kháng sinh bán tổng hợp, nằm trong nhóm cephalosporin, dạng bột pha hỗn hợp dịch uống, sản xuất bởi Xí nghiệp Dược phẩm & Sinh học Y tế (MEBIPHAR) - Thành phố Hồ Chí Minh. Thuốc được sử dụng phổ biến trong các trường hợp nhiễm khuẩn mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên...Tên thuốc: Thuốc Clorfast.Phân loại: Khoáng chất và vitamin.Nhóm thuốc: Thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng virus, trị ký sinh trùng, kháng nấm.Thành phần: Cefaclor.Dạng bào chế: Dạng thuốc bột pha hỗn hợp dịch uống.Đóng gói: Đóng gói theo hộp gồm 10 gói 3g thuốc bột pha hỗn hợp dịch uống 125mg/gói.Số đăng ký: VD-1631-06.Nhà sản xuất: Xí nghiệp Dược phẩm & Sinh học Y tế (MEBIPHAR) - Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công dụng của thuốc Clorfast
Dựa trên các thử nghiệm in vitro đã cho thấy, cephalosporin có khả năng diệt khuẩn hiệu quả, dựa vào cơ chế ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào. Mặt khác, các thử nghiệm này cũng đã chứng minh được tính nhạy cảm từ đại đa số chủng vi khuẩn với cefaclor như: Vi khuẩn hiếu khí, gram dương, chủng tạo men penicillinase, coagulase dương tính, vi khuẩn hiếu khí, gram âm, Citrobacter diversus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes...Chính vì vậy mà Clorfast được chỉ định sử dụng cho các trường hợp như:Nhiễm khuẩn tại đường hô hấp trên và hô hấp dưới với mức độ nhẹ cho tới vừa do các vi khuẩn nhạy cảm như: Viêm xoang cấp, viêm tai giữa, viêm amidan tái phát nhiều lần, viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản cấp có bội nhiễm, đợt bùng phát của viêm phế quản mạn tính...Nhiễm khuẩn tại đường tiết niệu không kèm biến chứng bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra (bao gồm cả viêm bàng quang, viêm thận - bể thận).Nhiễm khuẩn trên da và mô mềm bởi các chủng Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicilin hay Streptococcus pyogenes nhạy cảm.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Clorfast
3.1. Liều dùng. Thuốc Clorfast được chỉ định với liều lượng riêng biệt cho từng đối tượng khác nhau. Cụ thể là:Người lớn: Sử dụng với liều thông thường là 250mg cho mỗi 8 giờ, uống liều tối đa 4g/ngày. Đối với các bệnh như viêm phế quản, viêm amidan, viêm họng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm thì uống 250 - 500mg x 2 lần/ngày, hoặc với liều 250mg x 3 lần/ngày.Đối với các dạng nhiễm khuẩn nghiêm trọng hơn thì sử dụng với liều lượng 500mg x 3 lần/ngày.Trẻ em: Trẻ em trên 1 tháng tuổi sử dụng với liều thông thường là 20 - 40mg/kg/ngày cho mỗi 8 giờ, liều tối đa là 1g/ngày. Đối với trẻ bị viêm tai giữa, sử dụng 40mg/kg/ngày, chia thành 2 - 3 lần uống. Đối với trẻ em dưới 1 tháng tuổi, liều lượng hiện chưa được xác định.Đối với bệnh nhân suy thận: Thuốc có thể dùng cho người bệnh suy thận, trường hợp suy thận nặng, cần điều chỉnh liều lượng cho người lớn như sau: Độ thanh thải creatinin 10 - 50ml/phút, uống 50% liều thông thường, độ thanh thải creatinin < 10ml/phút, dùng 25% liều thông thường.Người bệnh cần thẩm tách máu đều đặn: Sử dụng với liều khởi đầu là 250mg - 1g trước khi thẩm tách máu, đồng thời duy trì liều điều trị ở lượng 250 - 500mg cho mỗi 6 - 8 giờ trong thời gian giữa các lần thẩm tách.Người cao tuổi: Sử dụng liều lượng tương tự như của người lớn.3.2. Cách dùng. Thuốc được bào chế dưới dạng bột hỗn hợp dịch uống, người bệnh có thể dùng theo đường uống. Chỉ cần bóc gói thuốc, cho bột vào 1⁄2 ly nước lọc, khuấy đều lên rồi uống. Cefaclor được hấp thu tốt nhất khi người bệnh đang trong trạng thái đói. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tổng số thuốc được hấp thụ tương đương nhau dù ở trạng thái đói hay no. Tuy nhiên, khi uống cùng thức ăn thì nồng độ đỉnh chỉ đạt mức 50 - 70% so với nồng độ đỉnh khi người bệnh nhịn đói, đồng thời đạt được chậm hơn khoảng 45 - 60 phút.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Clorfast
4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định dùng thuốc cho người bệnh bị nhạy cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất cứ thành phần hoạt chất nào có trong thuốc.Không sử dụng cho trẻ nhỏ dưới 1 tháng tuổi.Thông thường, những bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc thì tuyệt đối không được sử dụng. Các trường hợp khác được quy định rõ ràng trong tờ giấy hướng dẫn sử dụng hoặc chỉ định, đơn thuốc của bác sĩ. Chống chỉ định với thuốc Clorfast cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, không được vì bất cứ lý do gì mà được linh động dùng thuốc.4.2. Tác dụng phụ. Theo ước tính, có khoảng 4% ngời bệnh sử dụng thuốc gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn, trong số đó ban da và tiêu chảy là tình trạng thường gặp nhất.Thường gặp: ADR > 1/100, tăng bạch cầu ưa eosin, tiêu chảy, ban da dạng sởi.Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100, buồn nôn, nôn mửa, ngứa ngáy, nổi mề đay, test coombs trực tiếp dương tính, giảm bạch cầu, tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu trung tính, ngứa ngáy tại bộ phận sinh dục, bệnh nấm Candida, viêm âm đạo.Hiếm gặp: ADR < 1/1000, triệu chứng giống bệnh huyết thanh (thường xảy ra ở bệnh nhi dưới 6 tuổi), phản ứng phản vệ, sốt, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens-Johnson, ban da mụn mủ toàn thân, viêm đại tràng màng giả, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng enzym gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm), đau khớp, tăng nhẹ urê huyết hoặc creatinin huyết thanh hoặc khi xét nghiệm nước tiểu không bình thường, viêm thận kẽ hồi phục.Hiếm gặp tại hệ thần kinh trung ương: Đau đầu, tăng kích động, sinh cảm giác bồn chồn, lú lẫn, mất ngủ, chóng mặt, tạo ảo giác, ngủ gà, tăng trương lực, xuất hiện cơn động kinh (với liều cao và ở người suy giảm chức năng thận)Khi gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh nên ngưng sử dụng thuốc cefaclor, đặc biệt là khi bị tiêu chảy nặng. Các triệu chứng dị ứng, quá mẫn cảm có thể kéo dài dai dẳng trong vòng một vài tháng. Trong trường hợp nghiêm trọng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (sử dụng adrenalin, thở oxy, duy trì thông khí, tiêm tĩnh mạch corticosteroid).Thông thường, những phản ứng phụ không mong muốn sẽ biến mất sau khi ngưng dùng thuốc. Nếu gặp phải biểu hiện lạ hiếm gặp, chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng, người bệnh cần thông báo ngay tới bác sĩ hoặc nhân viên y tế nếu thấy nghi ngờ về tác dụng phụ của thuốc.4.3. Chú ý đề phòng. Cefaclor khi sử dụng trong dài ngày có thể gây ra tình trạng viêm đại tràng giả mạc. Chính vì vậy, cần đặc biệt thận trọng đối với bệnh nhân suy thận.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người có bệnh liên quan tới đường tiêu hoá, đặc biệt là viêm đại tràng, phụ nữ đang trong thai kỳ và nuôi con bằng sữa mẹ.Thận trọng khi sử dụng Cefaclor cho người bệnh có tiền sử mẫn cảm với penicilin, người bệnh bị suy thận nặng.Người bệnh cần được theo dõi chức năng thận khi điều trị bằng cefaclor kết hợp cùng với các thuốc kháng sinh có nguy cơ gây độc cho thận (như nhóm kháng sinh aminoglycosid) hoặc với acid ethacrynic, thuốc lợi tiểu furosemid.Cần thận trọng với những bệnh nhân bị phenylceton niệu, bởi trong thành phần của thuốc có chứa aspartam.Cần test Coombs dương tính trong quá trình điều trị bằng cefaclor.Trên đây là những thông tin quan trọng về thành phần, công dụng, cách dùng và những lưu ý khi dùng thuốc Clorfast mà người bệnh cần nắm rõ. Tuy nhiên, thông tin mà bài viết cung cấp chỉ mang tính chất tham khảo, để đảm bảo hiệu quả và an toàn, bạn nên tham khảo ý kiến và điều trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. | vinmec | 1,491 |
Đột quỵ và những điều cần biết
Đột quỵ não hay còn gọi là tai biến mạch máu não, là tình trạng nguồn máu cung cấp cho não tắc nghẽn hoặc suy giảm đột ngột. Lúc đó não thiếu oxy, dinh dưỡng và các tế bào não bắt đầu chết trong hai, ba phút. Nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời, bệnh nhân đột quỵ đối mặt với nguy cơ tử vong cao.
1. Các triệu chứng cảnh báo bệnh bạn cần biết
Bệnh tai biến mạch não thường được cảnh báo sớm với 7 triệu chứng đặc trưng dưới đây:
– Tê bì tay chân, yếu cơ, thường xảy ra ở một bên cơ thể.
– Thay đổi thị lực, nhìn mờ ở một hoặc cả 2 mắt.
– Xuất hiện cảm giác khó nuốt, mắc nghẹn.
– Đau đầu, đầu luôn trong trạng thái nặng nề không rõ nguyên nhân.
– Chóng mặt, xây xẩm mặt mày, mất thăng bằng.
– Đi lại khó khăn, khó cử động, cầm nắm.
– Xuất hiện hiện tượng nói ngọng, nói không tròn chữ, khó nói.
– Bị rối loạn trí nhớ, nhớ nhớ quên quên những việc mới xảy ra.
Tai biến mạch não là căn bệnh vô cùng nguy hiểm, ai cũng cần trang bị kiến thức để phòng tránh
2. Tìm hiểu nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây ra đột quỵ não
Đột quỵ xảy ra do 2 nguyên nhân chính đó là:
– Do thiếu máu não cục bộ hay còn gọi là tắc nghẽn động mạch.
– Do xuất huyết não, còn được hiểu là mạch máu bị vỡ.
Bên cạnh đó, một số yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ là:
2.1. Các bệnh lý là yếu tố nguy cơ gây đột quỵ
– Nhóm bệnh tim mạch
Người mắc các bệnh bao gồm hở van tim, nhịp tim rối loạn, rung tâm nhĩ, suy tim dễ bị tai biến hơn.
– Người huyết áp tăng thất thường
– Người mắc bệnh tiểu đường, rối loạn lipid máu
– Người có tiền sử cá nhân hoặc người thân từng bị tai biến, thiếu máu não thoáng qua hoặc mắc bệnh tim.
– Sử dụng thuốc tránh thai không hợp lý hay các liệu pháp điều chỉnh hormone, thay đổi nội tiết cũng làm tăng nguy cơ tai biến.
– Về tuổi tác, những người từ độ tuổi 55 trở lên có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Nhịp tim nhanh, chậm bất thường cũng khiến nguy cơ tai biến tăng cao
2.2. Lối sống thiếu lành mạnh gây đột quỵ
– Lạm dụng chất kích thích, uống rượu bia liên tục với lượng lớn.
– Người hút thuốc lá chủ động và hít phải khói thuốc đều có nguy cơ cao bị tai biến. Khói thuốc lá khiến mỡ tích tụ trong động mạch, tăng nguy cơ máu đông.
– Người thừa cân, béo phì, không vận động, tập thể dục.
– Chế độ ăn uống không lành mạnh: ít chất xơ; các món ăn chế biến nhiều dầu mỡ, đường, muối; ăn quá nhiều thịt đỏ; ăn nhiều đồ ăn nhanh; không cân bằng các nhóm chất; …
– Thức khuya, thiếu ngủ trong thời gian dài.
– Làm việc liên tục, không để cho cơ thể nghỉ ngơi, nạp năng lượng.
– Bị căng thẳng, áp lực kéo dài.
Đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ có thể ngon nhưng là yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh trong đó có tai biến
3. Cảnh báo biến chứng nguy hiểm do tai biến mạch não gây ra
Mức độ tổn thương và di chứng để lại cho người bệnh còn phụ thuộc rất nhiều vào việc có được đi cấp cứu kịp thời hay không và tình trạng bệnh của mỗi người. Tai biến có thể khiến sức khỏe suy yếu và để lại nhiều di chứng cho các hệ cơ quan khác nhau, cụ thể là:
3.1. Với hệ hô hấp
Các tổn thương não khiến việc ăn uống của người bệnh gặp nhiều hạn chế. Thời gian đầu, người bệnh không thể tự ăn uống mà cần sự hỗ trợ của người bệnh. Tuy nhiên triệu chứng này có thể cải thiện theo thời gian. Tuy nhiên, ở một số trường hợp, các tổn thương não xảy ra tại trung tâm điều khiển các hoạt động hô hấp của cơ thể. Vì thế có thể gây ra tình trạng ngừng hô hấp, thậm chí dẫn đến tử vong.
3.2. Với hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn bị ảnh hưởng do thói quen sinh hoạt, ăn uống không lành mạnh như hút thuốc lá, lạm dụng bia rượu hoặc do sự ảnh hưởng của chứng tăng huyết áp, đái tháo đường. Do đó, để cải thiện các biến chứng này, người bệnh cần thay đổi lối sống, cân bằng chế độ dinh dưỡng và tăng cường vận động.
3.3. Với hệ cơ
3.4. Với hệ tiêu hóa
Một số loại thuốc điều trị đột quỵ có thể gây táo bón. Ngoài ra bệnh cũng có thể gây tổn thương cho vùng não kiểm soát hoạt động tiêu hóa của ruột nên gây ra một số hạn chế hoặc mất chức năng ruột.
3.5. Với hệ tiết niệu
Tai biến cũng ảnh hưởng đến tiết niệu đặc biệt là bàng quang. Vì thế nhiều bệnh nhân gặp phải tình trạng đi tiểu nhiều, tiểu tiện không tự chủ, dầm dề. Một số trường hợp chỉ cần ho hay cười cũng khiến người bệnh tiểu tiện.
3.6. Với hệ sinh sản
Bệnh đột quỵ không trực tiếp làm ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản nhưng một số loại thuốc điều trị có thể làm giảm ham muốn tình dục, ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt.
3.7. Với hệ thần kinh
Di chứng mà tai biến gây ra cho hệ thần kinh được xem là cực kì nghiêm trọng. Người bệnh có thể mất cảm giác, không cảm nhận được nóng, lạnh, đau. Có trường hợp tổn thương dây thần kinh vùng mắt. Nguy hiểm hơn bệnh còn gây ra một số biến chứng nguy hiểm như: mất trí nhớ, sa sút trí tuệ, thay đổi hành vi, tính cách, …
Nếu bệnh tổn thương lên các dây thần kinh vận động, người bệnh có thể bị liệt nửa người hoặc toàn thân. Di chứng này rất nặng nề, khiến người bệnh trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội.
Bệnh tai biến mạch máu não là bệnh lý cấp tính nguy hiểm, đe dọa trực tiếp đến tính mạng nếu không được cấp cứu kịp thời. Nếu may mắn qua khỏi thì di chứng để lại cho sức khỏe cũng rất nhiều, ảnh hưởng lớn đến bản thân, gia đình. Do đó, việc phát hiện sớm và can thiệp khi những triệu chứng đầu tiên xuất hiện là vô cùng quan trọng. Bên cạnh đó, cần kiểm tra sức khỏe não bộ thường xuyên để ngăn ngừa bệnh tiến triển âm thầm. | thucuc | 1,187 |
Tại sao thoát vị đĩa đệm xảy ra và triệu chứng cảnh báo
Thoát vị đĩa đệm là tình trạng xảy ra khi nhân nhầy của đĩa đệm cột sống lệch khỏi vị trí bình thường. Lúc này, đĩa đệm xuyên qua dây chằng chèn ép vào các rễ thần kinh gây đau, tê bì, ảnh hưởng vận động. Vậy tại sao thoát vị đĩa đệm xảy ra và triệu chứng thường gặp là gì?
1. Hiểu đúng về tình trạng thoát vị đĩa đệm
Đĩa đệm nằm giữa các đốt sống, đảm nhận vai trò bảo vệ xương bằng cách giảm áp lực lên cột sống khi con người thực hiện hoạt động hàng ngày như đi bộ, nâng vật nặng, uốn cong người.
Mỗi đĩa đệm có 2 phần: phần nhân nhầy bên trong và vòng bao xơ bọc bên ngoài. Chấn thương hoặc đĩa đệm yếu có thể khiến phần nhân nhầy bị thoát ra ngoài. Khi đó, tình trạng này được gọi là thoát vị đĩa đệm.
Thoát vị đĩa đệm thường gây đau nhức, khó chịu cho người bệnh. Trong trường hợp phần nhân nhầy chèn ép dây thần kinh cột sống, người bệnh có thể bị tê hoặc đau khu vực dây thần kinh bị ảnh hưởng.
Trên thực tế, thoát vị có thể xảy ra ở bất cứ khu vực nào của cột sống. Hiện nay, thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng và thoát vị đĩa đệm cổ là phổ biến nhất.
2. Triệu chứng
Trong một số trường hợp, bệnh không gây ra triệu chứng cụ thể. Nếu triệu chứng xuất hiện, nguyên nhân có thể do dây thần kinh bị chèn ép. Các dấu hiệu cảnh báo thoát vị đĩa đệm nên lưu ý bao gồm:
– Tê ngứa châm chích ở khu vực dây thần kinh bị chèn ép.
– Yếu cơ do dây thần kinh tổn thương, khiến bạn dễ té ngã hoặc ảnh hưởng đến khả năng nâng đỡ đồ đạc.
– Đau ở cột sống, có thể lan ra cánh tay hoặc chân.
2.1. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng triệu chứng phổ biến
Tình trạng này thường dẫn đến biến chứng đau thần kinh tọa. Tình trạng chèn ép một hoặc nhiều dây thần kinh có liên quan đến dây thần kinh tọa sẽ gây ra các triệu chứng như:
– Đau rát
– Ngứa
– Tê liệt từ mông đến chân
– Có trường hợp tê liệt lan xuống bàn chân
Cơn đau thần kinh tọa thông thường chỉ ảnh hưởng đến một bên cơ thể. Người bệnh miêu tả đau nhói, cảm giác như điện giật. Triệu chứng này có thể tiến triển nặng khi bạn di chuyển.
Đau lưng lan xuống phần hông do thoát vị đĩa đệm khiến suy giảm khả năng lao động
2.2. Thoát vị đĩa đệm cổ dấu hiệu đặc trưng
Chèn ép các dây thần kinh cổ sẽ gây ra những cơn đau nhói, âm ỉ ở cổ hoặc giữa hai bả vai. Cơn đau có thể lan xuống cánh tay, bàn tay thậm chí ngón tay. Một số người bệnh có thể bị ngứa hoặc tê cánh tay, vai.
3. Tìm hiểu các giai đoạn tiến triển của thoát vị đĩa đệm
Căn bệnh này thường tiến triển chậm và được chia thành 4 giai đoạn ( dựa trên mức độ dịch chuyển và biến dạng của nhân nhầy với bao xơ bên ngoài), cụ thể như sau:
3.1. Giai đoạn phình đĩa đệm
Đây là giai đoạn khởi phát nên biểu hiện chưa rõ ràng, không liên tục. Người bệnh rất khó phát hiện mình mắc bệnh ở thời điểm này. Phần nhân nhầy bắt đầu có sự thay đổi nhỏ nhưng vẫn nằm nguyên trong bao xơ.
3.2. Giai đoạn lồi đĩa đệm
Bao xơ bắt đầu suy yếu nên bị nhân nhầy đẩy ra xa tạo thành khối phồng. Tuy nhiên, nhân nhầy chưa thoát khỏi vòng kiểm soát bao xơ hoàn toàn.
3.3. Giai đoạn 3 – thoát vị đĩa đệm thực thụ
Lúc này, những vòng khuyên cuối cùng của bao xơ không thể đủ sức bọc giữ khiến nhân nhầy rạn nứt hoặc rách và thoát hẳn ra bên ngoài. Khi nhân nhầy tràn xa khỏi khe hở bao xơ, chèn ép lên dây thần kinh cột sống gây ra cảm giác đau nhức, tê, ngứa râm ran.
3.4. Giai đoạn cuối – thoát vị đĩa đệm có mảnh rời
Khối nhân nhầy thoát khỏi bao xơ có xu hướng tách thành các mảnh nhỏ, chèn ép phần lớn rễ thần kinh hoặc rơi vào ống tủy khiến cơn đau nặng nề hơn. Nhiều trường hợp người bệnh bắt đầu có dấu hiệu teo cơ, mất tự chủ khi tiểu tiện.
4. Lý giải tại sao thoát vị đĩa đệm xảy ra?
Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm ở mỗi người khác nhau và không phải ai cũng biết nguồn cơn gây bệnh. Tuy nhiên, phần lớn người bệnh bị thoát vị đĩa đệm do 2 lý do sau đây:
4.1. Giải đáp tại sao thoát vị đĩa đệm xảy ra? – Do cột sống bị tổn thương
Vận động quá sức, sai tư thế, lặp đi lặp lại một động tác hoặc thay đổi chuyển động đột ngột, mang vác đồ nặng, … là những hành động khiến cột sống tổn thương. Khi cột sống bị hư hại, đĩa đệm sẽ là bộ phận phải gánh chịu. Nguyên nhân là do chúng chính là lớp đệm lót nằm giữa đốt sống, trực tiếp nâng đỡ cột sống.
4.2. Tại sao thoát vị đĩa đệm diễn ra? – Lão hóa tự nhiên
Khi con người già đi, mọi bộ phận trong cơ thể sẽ dần suy giảm chức năng. Đĩa đệm cũng không tránh khỏi quy luật chung này.
Trước sự lão hóa tự nhiên, đĩa đệm bị mất nước, trở nên dễ tổn thương và kém linh hoạt hơn. Thêm vào đó, cột sống lão hóa, giảm khả năng chống đỡ cũng làm tăng áp lực lên đĩa đệm, khiến chúng tổn hại nhiều hơn.
Quá trình lão hóa tự nhiên của con người gây ra nhiều vấn đề sức khỏe trong đó có bệnh lý thoát vị đĩa đệm
4.3. Chuyên gia cảnh báo một số nguyên nhân và yếu tố nguy cơ khác
Trọng lượng cơ thể dư thừa khiến đĩa đệm thêm căng thẳng, nhất là đĩa đệm thắt lưng.
Những người làm những công việc đòi hỏi nhiều sức lực lên cột sống có nguy cơ cao bị thoát vị đĩa đệm. Có thể kể đến công nhân khuân vác, thợ xây, nông dân, người làm các công việc đứng hoặc ngồi lâu, …
Việc hút thuốc trong thời gian dài làm giảm lượng oxy cung cấp đến đĩa đệm. Điều này đẩy nhanh quá trình lão hóa và khiến đĩa đệm nhanh hư hỏng hơn.
Vận động thường xuyên giúp đĩa đệm hấp thu dinh dưỡng và oxy hiệu quả hơn. Vì vậy, đĩa đệm của những người có thói quen lười vận động hoặc ít vận động có nguy cơ thoái vị sớm hơn.
Ít vận động, ngồi và nằm nhiều khiến sức khỏe suy giảm nhanh chóng, tạo điều kiện cho nhiều bệnh xương khớp xuất hiện
Thông qua bài viết, bạn đọc đã hiểu nguyên nhân tại sao thoát vị đĩa đệm xảy ra để từ đó thay đổi lối sống, chế độ dinh dưỡng phù hợp để ngăn ngừa bệnh. Đây là căn bệnh nguy hiểm với nhiều biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt. Vì vậy, người bệnh nên chủ động thăm khám và điều trị sớm, cải thiện sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống. | thucuc | 1,304 |
Phương pháp điều trị hôi nách an toàn và hiệu quả
Hôi nách là một dạng bệnh lý tuy không nguy hiểm gì đối với sức khỏe nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý và sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Muốn tìm ra phương pháp điều trị hôi nách phù hợp và hiệu quả thì trước hết cần hiểu rõ về căn bệnh này.
1. Tìm hiểu về bệnh hôi nách và nguyên nhân gây bệnh
hôi nách là tình trạng vùng nách bị tăng tiết mồ hôi, cùng với sự tích tụ của vi khuẩn gây ra mùi hôi khó chịu. Đặc biệt vào khi thời tiết hanh khô hay nóng nực, tình trạng này có thể trầm trọng hơn do mồ hôi ra nhiều.
Bệnh hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tuy nhiên do cơ thể xuất hiện mùi hôi khó chịu khiến cho người bệnh có tâm lý tự ti, e ngại trong giao tiếp hàng ngày.
Tuyến mồ hôi là nguyên nhân chính dẫn đến hôi nách. Tuyến mồ hôi ở cơ thể con người gồm 2 loại, bao gồm tuyến mồ hôi nhỏ và tuyến mồ hôi lớn. Trong đó, nằm ở nách là tuyến mồ hôi lớn có nhiệm vụ đào thải các chất lỏng đặc, chứa protein, sắt và lipid. Khi bị vi khuẩn phân hủy, các chất này sẽ gây ra mùi hôi khó chịu.
Bên cạnh đó, tình trạng tăng tiết mồ hôi ở nách cũng có thể diễn ra bởi nhiều nguyên nhân khác như thói quen ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng, hay người lao động, hoạt động thể thao nhiều,...
Hôi nách còn là một bệnh lý có thể di truyền. Do đó, con cái sẽ có nguy cơ cao mắc nếu có cha mẹ bị bệnh này.
2. Đặc trưng nhận biết của bệnh hôi nách
Bệnh có những đặc trưng rất dễ nhận biết như:
- Thường khởi phát ở những người trong độ tuổi dưới 25, trong gia đình có người mắc bệnh.
- Vùng dưới cánh tay có mùi hôi rất khó chịu. Đặc biệt, mùi hôi trở nên rõ ràng hơn khi trời nắng nóng hoặc khi vận động nhiều, đồng thời tiết nhiều mồ hôi vùng nách, thậm chí ướt cả áo.
- Xuất hiện những vết ố vàng ở vùng áo dưới cánh tay do mồ hôi và các sản phẩm lăn nách bám vào.
- Với người có lông nách dài có thể tạo thành các cặn đóng tại nách, kết dịch do vi khuẩn phân hủy mồ hôi.
- Trường hợp người mắc bệnh mức độ nặng thì mùi hôi vẫn xuất hiện cho dù không hoạt động. Nếu có sử dụng các sản phẩm khử mùi sau khi tắm thì cũng chỉ ngăn ngừa được mùi hôi trong thời gian ngắn.
3. Phương pháp điều trị hôi nách hiệu quả và an toàn
Có nhiều phương pháp có thể giúp điều trị bệnh. Bạn có thể tham khảo một trong những cách sau đây:
3.1. Điều trị với thuốc
Tùy vào tình trạng bệnh của từng người mà có thể được chỉ định sử dụng thuốc chẹn beta giao cảm, thuốc kháng acetylcholin, thuốc chống viêm không steroid hay thuốc chẹn calci,...
3.2. Điều trị bằng ion
Để điều trị hôi nách, người bệnh có thể tham khảo và cân nhắc đến liệu pháp điều trị bằng ion. Với liệu pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành đưa ion qua da bằng cách sử dụng nguồn điện thông qua hệ thủy phân.
Điều trị với ion sẽ được thực hiện trong nhiều ngày, mỗi ngày từ 10 - 20 phút. Trong quá trình điều trị, người bệnh có thể sẽ gặp phải tình trạng viêm da tiếp xúc hoặc cảm giác kích ứng, khó chịu.
3.3. Điều trị với phẫu thuật nội soi
Một trong những phương pháp điều trị hôi nách đơn giản và tiết kiệm chi phí chính là phẫu thuật nội soi cắt tuyến mồ hôi.
3.4. Các liệu pháp can thiệp tại chỗ
Ngoài ra, còn có một số liệu pháp can thiệp khác thường được sử dụng như:
Tiêm botulinum toxin: giúp giảm tiết mồ hôi nhờ vào khả năng ức chế xung động thần kinh từ não xuống tuyến mồ hôi của độc tố Botulinum toxin. Phương pháp này thường không để lại sẹo, có hiệu quả điều trị đạt trên 90% và có tác dụng trong vòng từ 2 - 8 tháng.
Laser: đây là phương pháp điều trị hôi nách hiện đại, không cần đến can thiệp phẫu thuật cũng như không gây chảy máu. Phương pháp này tuy điều trị nhanh nhưng lại cần phải thực hiện nhiều lần, do đó có giá thành tương đối cao.
3.5. Phương pháp dân gian
Nếu không muốn can thiệp các liệu pháp y tế kể trên, bạn cũng có thể thử các phương pháp dân gian trị hôi nách hiệu quả như:
Rượu: sử dụng hỗn hợp rượu pha với nước để vệ sinh vùng dưới cánh tay mỗi ngày.
Nước chanh: Sau khi tắm, chà xát nhẹ vùng nách với 1 nửa quả chanh hoặc có thể vắt lấy nước để thoa lên nách.
Giấm táo: sử dụng bông gòn có thấm giấm táo để lau sạch vùng da dưới cánh tay và để 2 - 3 phút rồi tắm. Thực hiện đều đặn mỗi ngày vào buổi sáng và tối trước khi đi ngủ để thấy sự cải thiện rõ rệt.
Gừng: phơi hoặc sấy khô khoảng 20g gừng tươi, sau đó tán nhuyễn và trộn đều với 4g mật ong. Mỗi ngày 2 lần sau khi tắm, xoa hỗn hợp lên vùng da dưới cánh tay.
3.6. Cải thiện lối sống
Một trong những phương pháp trị hôi nách đơn giản, an toàn và hiệu quả nhất khi tình trạng bệnh mới chớm nở đó chính là việc cải thiện và duy trì một lối sống lành mạnh, hạn chế căng thẳng kết hợp với chế độ dinh dưỡng hợp lý.
- Hạn chế ăn các loại thực phẩm cay nóng như ớt, hành tây, tỏi,... thay vào đó tăng cường bổ sung chất xơ và vitamin trong các loại rau xanh, trái cây.
- Hạn chế các loại đồ uống gây mùi như rượu, bia, đồ uống có chứa cafein, có cồn,...
- Cung cấp đủ nước cho cơ thể mỗi ngày bằng việc uống từ 1,5 - 2 lít nước để bù đắp lượng nước mất đi theo mồ hôi.
- Hạn chế các hoạt động thể lực mạnh, tránh căng thẳng, lo âu kéo dài.
- Hạn chế mặc quần áo bó sát, nên lựa chọn những loại quần áo thoáng mát, rộng rãi và có khả năng thấm hút mồ hôi tốt.
- Sử dụng tất và lót giày, đồng thời thay giặt thường xuyên.
Trị hôi nách với việc thay đổi thói quen xấu hay sử dụng các nguyên liệu tự nhiên tuy an toàn và dễ thực hiện nhưng hiệu quả mang lại thường chỉ duy trì được trong thời gian ngắn. Do đó, nếu muốn loại bỏ triệt để mùi hôi vùng da dưới cánh tay thì bạn nên lựa chọn các phương pháp hiện đại, công nghệ cao. | medlatec | 1,183 |
Cách chăm sóc da mặt tại nhà và những thói quen tốt cho làn da
Làn da trắng sáng, mịn màng, căng tràn sức sống là niềm mơ ước của mọi cô gái. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách chăm sóc da mặt sao cho đúng để có thể sở hữu làn da tươi trẻ, hồng hào. Dưới đây là những cách chăm sóc và dưỡng da hiệu quả tại nhà, các bạn có thể tham khảo, áp dụng.
1. Cách chăm sóc da mặt hàng ngày
Da mặt cần được chăm sóc hàng ngày để có thể khỏe mạnh từ bên trong và tươi trẻ theo thời gian.
Tẩy trang
Tẩy trang đúng cách sẽ giúp làm sạch lớp make up hàng ngày, đồng thời, loại bỏ bụi bẩn và chất nhờn (mồ hôi) trên da mặt. Nhưng như thế nào là đúng cách? Rất đơn giản, hãy vuốt bông tẩy trang theo chiều từ dưới cằm lên gò má và tẩy trang theo chiều từ trong ra ngoài, từ dưới lên trên, không kỳ sát mạnh. Không nên kéo bông tẩy trang từ trên trán xuống má và cằm vì có thể khiến da mặt bị chảy xệ.
Rửa mặt
Đầu tiên, bạn sẽ rửa mặt với nước ấm. Việc này sẽ giúp lỗ chân lông giãn ra để bụi bẩn và chất nhờn được loại bỏ triệt để. Sau đó cho lượng sữa rửa mặt vừa đủ vào lòng bàn tay, xoa nhẹ để tạo bọt và thoa đều lên mặt. Vừa thoa, vừa massage nhẹ nhàng ở vùng chữ T. Thực hiện việc này trong khoảng 2 - 3 phút rồi rửa lại mặt thật sạch bằng nước mát.
Cân bằng da
Sau khi rửa mặt, bạn sẽ dùng toner để cân bằng da. Thực tế, có rất nhiều bạn gái bỏ qua bước này trong quy trình chăm sóc da, tuy nhiên, để da có thể hấp thụ và thẩm thấu tối đa dưỡng chất có trong các sản phẩm dưỡng da (ở bước chăm sóc tiếp theo), bạn không nên bỏ qua việc này. Tùy sở thích, thói quen mà bạn chọn sử dụng toner dạng dung dịch hay dạng xịt đều được.
Đặc trị
Nếu da mặt bạn gặp một số vấn đề về mụn, nám, sạm,… thì cách chăm sóc da mặt sẽ hơi khác một xíu ở bước này. Đó là sau khi cân bằng độ p
H cho da thì sẽ tiến hành thoa những sản phẩm đặc trị (thường chứa các hoạt chất BHA, AHA hay Retinol) lên vùng da cần được cải thiện. Lưu ý, sau khi thoa, nên để yên trong khoảng 20 - 30 phút rồi mới thực hiện các bước chăm sóc da tiếp theo.
Đắp mặt nạ
Đắp mặt nạ có thể được thực hiện trước hoặc sau bước dưỡng ẩm da bởi hiện nay, mặt rất đa dạng chủng loại, mỗi loại có một chức năng và cách sử dụng khác nhau, chẳng hạn như mặt nạ trắng da, mặt nạ se khít lỗ chân lông sẽ được đắp sau bước dưỡng ẩm; còn với mặt nạ thải độc thì nên đắp trước bước dưỡng ẩm.
Dưỡng ẩm da
Khi tham khảo và áp dụng những cách chăm sóc da mặt tại nhà, nhiều bạn phân vân không biết có nên dưỡng ẩm cho da hay không, đặc biệt là khi mình sở hữu làn da dầu, không phải da khô.
Thực tế, việc dưỡng ẩm cho da nên được thực hiện cho mọi loại da, không loại trừ da dầu. Dưỡng ẩm đúng cách không chỉ giúp da mặt luôn ẩm mịn mà còn hạn chế sự bay hơi của serum hay các sản phẩm chăm sóc da khác. Bạn có thể sử dụng kem dưỡng hay sữa dưỡng đều được. Riêng với da dầu thì lưu ý, nên chọn kem dưỡng nhẹ và thoa thật mỏng để tránh làm bít lỗ chân lông, gây nổi mụn.
Kem chống nắng
Trong quy trình chăm sóc da ban ngày, không thể không nhắc đến kem chống nắng - sản phẩm giúp bảo vệ làn da trước tác hại của tia UV có trong ánh nắng mặt trời. Nên thoa kem chống nắng ngay sau khi thực hiện các bước chăm sóc da nói trên và trước khi ra ngoài 20 - 30 phút.
2. Những thói quen tốt cho da mặt
Ngoài việc áp dụng bài bản cách chăm sóc da mặt nói trên, các bạn gái có thể xây dựng và duy trì những thói quen tốt dưới đây để da mặt luôn tươi trẻ và rạng rỡ.
Uống thật nhiều nước
Nước đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động của cơ thể. Không chỉ thanh lọc và loại bỏ độc tố, nước còn giúp bạn sở hữu làn da mềm mại, căng mịn và đầy sức sống. Vì thế, hãy uống thật nhiều nước mỗi ngày để vừa tốt cho sức khỏe, vừa có làn da đẹp.
Chế độ ăn uống lành mạnh
Chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh với nhiều rau xanh, trái cây tươi là cách để mang đến một làn da khỏe mạnh. Bởi rau xanh và trái cây cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất rất có lợi cho da. Vì thế, hãy cung cấp cho cơ thể các loại thực phẩm giàu vitamin A, C và E như bông cải xanh, cà chua, ớt chuông, cam, bơ, dâu tây,…
Ngoài ra, phụ nữ bước vào tuổi 30 sẽ khó tránh tình trạng lão hóa da, xuất hiện các vết nhăn và sạm nám. Lúc này, việc bổ sung thực phẩm giàu axit béo (omega 3) sẽ giúp ngăn ngừa và làm chậm quá trình lão hóa hiệu quả. Omega 3 có nhiều trong các loại hạt dinh dưỡng, dầu thực vật, cá hồi, hải sản.
Ngủ đúng giờ, đủ giấc
Khoảng thời gian từ 23 giờ khuya đến 2 giờ sáng là lúc quá trình chuyển hóa tế bào ở da diễn ra mạnh mẽ, những tác nhân ảnh hưởng xấu đến da (làm da nhăn nheo, chảy xệ, sạm nám,…) sẽ được loại bỏ. Đó là lý do bạn cần đi ngủ sớm và đúng giờ.
Bên cạnh đó, nên ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày để tinh thần thoải mái, sảng khoái, không chỉ có lợi cho sức khỏe mà còn giúp bạn sở hữu làn da tươi sáng và căng tràn nhựa sống.
Tránh xa các chất kích thích
Rượu bia, cà phê, trà, thuốc lá, thức uống có ga,… là những tác nhân khiến bạn cảm thấy khó ngủ, mất ngủ. Một khi ngủ không đủ giấc thì tình trạng lão hóa sẽ diễn ra nhanh hơn, làm xuất hiện các nếp nhăn trên da nhiều hơn. Vì thế, để có làn da mơ ước, bạn cần nói không với những chất kích thích có hại này.
Hy vọng với cách chăm sóc da mặt cùng những thói quen tốt mà chúng tôi chia sẻ trên đây, việc sở hữu làn da đẹp không tỳ vết sẽ không còn là điều quá khó với các bạn gái. Chúc các bạn có được làn da đẹp như ý. | medlatec | 1,179 |
Công dụng thuốc Varonem
Varonem là một loại thuốc thường được dùng để chỉ định điều trị chứng ợ nóng, giảm acid trong trường hợp bị viêm hoặc loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản... Người bệnh khi được chỉ định dùng loại thuốc này để điều trị bệnh thì nên nắm rõ những thông tin về thuốc được cung cấp dưới đây. Để từ đó sử dụng thuốc đúng cách, đủ liều lượng giúp điều trị bệnh hiệu quả và nhanh chóng hơn.
1. Varonem là thuốc gì?
Varonem thuốc có chứa thành phần chính là nhôm hydroxyd (dưới dạng gel khô tương đương với nhôm oxyd 262,5mg) hàm lượng 525mg và Magnesium hydroxyd hàm lượng 600mg. Thuốc được bào chế dạng hỗn dịch uống, đóng gói hộp 10 gói, 20 gói, 30 gói x 10ml, trong mỗi gói 10ml có chứa 525mg nhôm hydroxyd và 600mg magnesium hydroxyd, cùng các tá dược khác vừa đủ 1 gói.
2. Công dụng thuốc Zorolab 1000
2.1. Tác dụng thành phần thuốc. Thành phần nhôm hydroxyd trong thuốc có khả năng làm tăng dịch p. H dạ dày là do ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin.Còn thành phần magnesi hydroxyd là hợp chất vô cơ tan trong acid dịch vị, từ đó giúp p. H dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chứng tăng acid. Thuốc cũng làm giảm acid trong thực quản và làm giảm tác dụng của men pepsin.2.2. Chỉ định. Thuốc Varonem được dùng để chỉ định trong các trường hợp sau:Trị chứng ợ nóng.Giảm acid dịch vị do bị viêm loét dạ dày – tá tràng hoặc trào ngược dạ dày thực quản.2.3. Chống chỉ định. Không dùng thuốc Varonem đối với một trong số các trường hợp sau đây:Mẫn cảm với một trong các thành phần có trong công thức thuốc.Bệnh nhân bị suy thận nặng vì thuốc có chứa hoạt chất magnesi.Trẻ em dưới 15 tuổi.
3. Cách dùng, liều dùng
Để công dụng thuốc Varonem phát huy hiệu quả điều trị bệnh thì người bệnh cần dùng thuốc đúng cách và đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ.3.1. Cách dùng. Thuốc dùng theo đường uống và cắt bỏ mỗi gói rồi cho vào cốc uống ngay, không cần phải pha loãng thuốc trước khi uống và cũng không cần phải tráng thuốc khi dùng.3.2. Liều dùng. Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Uống 1 gói/ lần khi có triệu chứng ợ nóng hoặc dư acid dịch vị, không được uống quá 6 gói mỗi ngày.Thời gian điều trị không quá 10 ngày và cần phải có ý kiến của bác sĩ điều trị.Lưu ý: Liều dùng thuốc sẽ phụ thuộc vào diễn tiến của bệnh, cũng như tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân. Vì thế, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn để được tư vấn và chỉ định liều dùng thuốc phù hợp nhất.
4. Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Varonem có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn cho người bệnh như là: tiêu chảy, táo bón, ngứa, ban đỏ, nổi mề đay, phản ứng phản vệ, tăng magnesi huyết và tăng nhôm huyết có thể gặp ở bệnh nhân suy thận, giảm phospho huyết, tăng calci niệu khi dùng thuốc trong thời gian dài.Chú ý: Nếu gặp phải một trong các tác dụng phụ của thuốc hoặc có các dấu hiệu bất thường khác khi sử dụng thuốc, thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ ngay để được tư vấn và hướng dẫn cách xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc
Varonem thuốc là một loại thuốc kháng acid có thể xảy ra tương tác thuốc với một số thuốc đường uống khác dẫn đến làm giảm hấp thu của các loại thuốc khác khi dùng đồng thời.Vì thế, để tránh tương tác thuốc thì người bệnh nên báo cáo đầy đủ với bác sĩ về các loại thuốc đang dùng, kể cả thực phẩm chức năng bảo vệ sức khỏe, thảo dược. Để từ đó, bác sĩ đưa ra tư vấn, cũng như có chỉ định điều chỉnh liều lượng, thời gian dùng thuốc hợp lý.Nên uống thuốc Varonem và các thuốc kháng acid khác ít nhất sau 2h uống các loại thuốc sau đây: Acid acetylsalicylic, thuốc kháng H2, nhóm Biphosphonat, Chloroquine, Cyclin, nhóm Digitalis, Ethambutol, Sắt (dạng muối), Fluoroquinolones, hormon tuyến giáp, Indomethacin, Isoniazid, Ketoconazol, Lanzoprazol, thuốc giảm đau Phenothiazin, Metoprolol, Penicillamin, Phospho, propranolol, Sulpirid, Rosuvastatin, Ulipristal.
6. Lưu ý và thận trọng
Để thuốc Varonem công dụng được phát huy hết hiệu quả điều trị bệnh nhanh chóng và an toàn thì người dùng cũng cần lưu ý và thận trọng:Dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ và cần tuân thủ đúng cách dùng, liều dùng được bác sĩ kê đơn và chỉ định. Không nên tự ý tính toán hay thay đổi liều lượng hoặc bỏ dở liệu trình dùng thuốc khi chưa được bác sĩ chỉ định.Để tăng hiệu quả điều trị bằng thuốc, người bệnh cần duy trì một chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học, hợp lý, tránh các thức ăn, đồ uống gây ảnh hưởng đến dạ dày.Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, chỉ sử dụng thuốc này khi thật sự cần thiết và theo chỉ định của bác sĩ, đã cân nhắc lợi ích nhiều hơn rủi ro.Chưa có nghiên cứu chứng minh thuốc có phân bố qua sữa mẹ hay không, tuy nhiên, để đảm bảo an toàn thì phụ nữ cho con bú nên tham khảo ý kiến của bác sĩ và chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.Thuốc nên được bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh ẩm và tránh ánh nắng mặt trời với nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh để thuốc gần với tầm với của trẻ nhỏ.
7. Quên liều, quá liều
Quên liều: Nếu quên uống 1 liều thì uống ngay khi nhớ ra trong vòng 1-2h. Tuy nhiên không nên uống gộp 2 liều cùng lúc để hạn chế tình trạng quá liều hoặc gia tăng tác dụng phụ.Quá liều: Khi dùng thuốc Varonem nếu chức năng thận bình thường thì thường không dẫn đến tình trạng quá liều và các tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc ở bệnh nhân bị suy thận thì rất có thể gây nhiễm độc magnesi huyết với các triệu chứng: hạ huyết áp, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, giảm phản xạ, mỏi cơ, liệt thần kinh cơ, chậm nhịp tim...Cách xử trí: Cần theo dõi bệnh nhân và nếu có dấu hiệu quá liều thì hành điều trị triệu chứng, có thể gây nôn. Trong trường hợp bệnh nhân có suy thận nên thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc nếu cần thiết.Trên đây là thông tin về công dụng thuốc Varonem cũng như cách dùng, liều dùng thuốc và những chú ý khi dùng. Những thông tin này không nhằm mục đích chẩn đoán hay điều trị mà chỉ mang tính tham khảo. Vì thế, để sử dụng thuốc đạt hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất thì người bệnh nên thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định tốt nhất. | vinmec | 1,217 |
Ngất, xỉu - Dấu hiệu thiếu máu não?
Thiếu máu não thường được coi là dấu hiệu tuổi già, xảy ra do thời gian làm lão hóa các mạch máu, các mạch co hẹp dần cản trở việc lưu thông máu. Hiện nay, với lối sinh hoạt không khoa học và ít vận động thì tình trạng thiếu máu não xuất hiện ngày càng nhiều ở giới trẻ.
Ban đầu, các dấu hiệu thiếu máu lên não có thể mờ nhạt và dễ bị nhầm lẫn với mệt mỏi thông thường. Lâu dần, những triệu chứng thiếu máu lên não ngày càng lộ rõ và gây ra rất nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của người bệnh. Theo Th.s, B. Thiếu máu não dẫn đến não không được nuôi dưỡng kịp thời sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến cả sức khỏe tâm sinh lý người bệnh.Một số dấu hiệu của bệnh thiếu máu lên não chính là:Đau đầu;Chóng mặt, buồn nôn;. Rối loạn giấc ngủ;Rối loạn cảm giác;Cơ thể mệt mỏi, trí nhớ suy giảm.Nếu các biểu hiện bệnh thiếu máu lên não chỉ ở mức nhẹ và xuất hiện hiếm hoi thì người bệnh không cần lo lắng vì lúc đó cơ thể chỉ đang bị kiệt sức và mệt mỏi thông thường. Hãy dành thời gian nghỉ ngơi và ăn uống điều độ để sạc lại năng lượng cho cơ thể và não bộ. Trường hợp những dấu hiệu thiếu máu não xảy ra thường xuyên hàng tuần thậm chí hàng ngày thì cần sớm đi khám bác sĩ chuyên khoa thần kinh để có phương pháp điều trị bệnh thiếu máu lên não phù hợp.Khi bị thiếu máu lên não, người bệnh cần chú ý:Chú ý đến biểu hiện sức khỏe bản thân, không nên mất cảnh giác bỏ qua với những biểu hiện mệt mỏi thông thường diễn ra thường xuyên;Khám bệnh và làm theo lời khuyên của bác sĩ;Duy trì cho mình một lối sinh hoạt, ăn uống và ngủ nghỉ lành mạnh để nâng cao hiệu quả điều trị thiếu máu não.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây | vinmec | 367 |
Công dụng thuốc Halotan 160
Thuốc Halotan 160 được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Valsartan. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, suy tim và điều trị sau nhồi máu cơ tim.
1. Công dụng của thuốc Halotan 160
Thuốc Halotan có nhiều dạng hàm lượng như Halotan 40mg (mỗi viên nén chứa 40mg Valsartan), Halotan 80mg (mỗi viên nén chứa 80mg Valsartan), Halotan 120mg (mỗi viên nén chứa 120mg Valsartan) và Halotan 160mg (mỗi viên nén chứa 160mg Valsartan). Bài viết này chủ yếu tập trung vào thuốc Halotan 160mg.Thành phần Valsartan trong thuốc Halotan là 1 thuốc dùng đường uống, có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II theo cơ chế ngăn cản có chọn lọc angiotensin II gắn vào thụ thể AT1. Nồng độ angiotensin II trong huyết tương tăng khi thụ thể AT1 bị ức chế bởi Valsartan có thể dẫn tới hoạt hóa thụ thể AT2 (thụ thể này có tác dụng cân bằng với thụ thể AT1). Valsartan không ức chế men chuyển (kininase II) có tác dụng chuyển angiotensin I thành angiotensin II và làm thoái hóa bradykinin.Chỉ định sử dụng thuốc Halotan 160:Điều trị suy tim, tăng huyết áp;Điều trị sau nhồi máu cơ tim: Người bệnh có tình trạng ổn định lâm sàng, có suy thất trái hoặc giảm chức năng thất trái sau khi bị nhồi máu cơ tim.Chống chỉ định sử dụng thuốc Halotan 160 trong các trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với Valsartan hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc;Người bệnh suy gan nặng, xơ gan mật, ứ mật;Bà mẹ mang thai 3 tháng giữa và cuối của thai kỳ.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Halotan 160
Thuốc được dùng bằng đường uống. Liều dùng khuyến cáo của thuốc như sau:Tăng huyết áp: Khởi đầu với liều uống 80 - 160mg/lần/ngày nếu dùng đơn trị liệu. Nếu phối hợp với thuốc lợi tiểu thì dùng liều thấp hơn. Liều dùng tối đa là 320mg/ngày;Suy tim: Khởi đầu với liều uống 40mg/lần x 2 lần/ngày. Liều dùng thuốc có thể tăng tới 80 - 160mg/lần x 2 lần/ngày. Nếu phối hợp với thuốc lợi tiểu thì dùng liều thấp hơn. Liều dùng tối đa là 320mg/ngày;Sau nhồi máu cơ tim: Thuốc Valsartan có thể được khởi đầu dùng sớm trong vòng 12 giờ sau nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân ổn định lâm sàng. Liều khởi đầu là 20mg/lần x 2 lần/ngày. Bệnh nhân dùng thuốc Halotan nên được điều chỉnh liều trong vòng 7 ngày, lên tới 40mg/lần x 2 lần/ngày rồi chỉnh liều tiếp theo tới liều duy trì hiệu quả, có thể lên tới 160mg/lần x 2 lần/ngày tùy theo dung nạp của bệnh nhân;Người lớn tuổi: Không cần phải điều chỉnh liều dùng thuốc;Bệnh nhân suy thận: Không cần phải điều chỉnh liều dùng thuốc ở người bệnh có độ thanh thải creatinin trên 10ml/phút;Bệnh nhân suy gan: Ở người bệnh suy gan nhẹ đến vừa, không có ứ mật thì liều Valsartan tối đa là 80mg. Chống chỉ định sử dụng thuốc Valsartan ở người bệnh suy gan nặng và bệnh nhân xơ gan mật;Tăng huyết áp ở trẻ em 6 - 16 tuổi: Với trẻ em có thể nuốt trọn viên thuốc thì dùng liều khởi đầu thông thường là 1,3mg/kg x 1 lần/ngày (tổng liều dùng lên tới 40mg). Liều dùng sẽ được điều chỉnh tùy theo huyết áp của bệnh nhi. Hiện chưa có dữ liệu về việc sử dụng liều 2,7mg/kg (lên tới 160mg) ở bệnh nhi từ 6 - 16 tuổi;Trẻ em dưới 6 tuổi hoặc độ lọc cầu thận dưới 30ml/phút/1,73m2: Chưa có thông tin về việc dùng thuốc cho đối tượng này.Khi sử dụng thuốc Halotan 160 quá liều, người bệnh có thể bị hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm có thể xảy ra nếu có sự kích thích đối giao cảm (phế vị). Ngoài ra, bệnh nhân có thể bị trầm cảm, trụy tuần hoàn và sốc. Cách xử trí là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ khi xảy ra hạ huyết áp. Valsartan không loại trừ khỏi cơ thể được bằng cách lọc máu.
3. Tác dụng phụ của thuốc Halotan 160
Khi sử dụng thuốc Halotan 160, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt, đau họng, đau lưng, đau bụng, mệt mỏi, giảm huyết áp, nhiễm trùng đường hô hấp trên, đau cơ, tăng kali huyết, ho khan, buồn nôn, viêm xoang, rối loạn tiêu hóa, đau khớp, phù, đánh trống ngực, ngứa da, phát ban, khô miệng, khó tiêu, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, mất ngủ, lo lắng;Ít gặp: Hoa mắt, đau bụng, mệt mỏi, ho;Hiếm gặp: Phù mạch, viêm gan, giảm tiểu cầu, ly giải cơ vân.Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Halotan 160 để được tư vấn về biện pháp ứng phó thích hợp.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Halotan 160
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Halotan 160:Khi dùng thuốc Halotan, người bệnh có thể bị tăng kali huyết. Do đó, việc sử dụng thuốc đồng thời với các chất bổ sung kali, các muối có chứa kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các tác nhân làm tăng nồng độ kali (như heparin) không được khuyến cáo;Thận trọng khi dùng thuốc Halotan ở người bệnh bị giảm thể tích nội mạch (ví dụ do sử dụng thuốc lợi tiểu liều cao);Thận trọng khi sử dụng thuốc Halotan 160 ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hay suy thận nặng;Hiện chưa có dữ liệu về việc sử dụng Valsartan an toàn ở bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật ghép thận;Người bệnh tăng aldosteron nguyên phát không nên điều trị với Valsartan vì hệ renin - angiotensin không được hoạt hóa;Ở bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa không có ứ mật, có thể sử dụng Valsartan một cách thận trọng;Khi điều trị cho người bệnh nhồi máu cơ tim, không nên sử dụng phối hợp Valsartan với thuốc ức chế men chuyển vì sẽ làm gia tăng các tác dụng phụ bất lợi;Khi điều trị cho người bệnh suy tim, không nên phối hợp Valsartan với các thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn beta vì có thể làm gia tăng các tác dụng phụ bất lợi;Thuốc Halotan 160 là thuốc đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin II, không được khuyến cáo sử dụng trong suốt thời kỳ mang thai và cho con bú;Thuốc Halotan có thể gây chóng mặt, nhức đầu nên cần thận trọng khi dùng thuốc đối với quá trình lái xe, vận hành máy móc.
5. Tương tác thuốc Halotan 160
Một số tương tác thuốc của Halotan 160 gồm:Sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển với Lithium có thể làm gia tăng nồng độ Lithium trong huyết thanh và độc tính Lithium. Do hiện vẫn còn thiếu thông tin về việc dùng đồng thời Valsartan và Lithium nên tốt nhất không kết hợp 2 thuốc này;Sử dụng đồng thời Valsartan với các thuốc lợi tiểu giữ kali, các muối chứa kali hoặc chất bổ sung kali có thể làm gia tăng nồng độ kali trong máu;Sử dụng đồng thời Valsartan với các thuốc kháng viêm không steroid có thể làm gia tăng nồng độ kali huyết thanh và gia tăng ảnh hưởng xấu tới chức năng thận.Trong quá trình sử dụng thuốc Halotan 160, bệnh nhân nên tuân thủ tuyệt đối theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả trị bệnh tốt nhất và giảm được nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ bất lợi. | vinmec | 1,315 |
Đôi điều về bệnh lý tăng nhãn áp
Bệnh lý tăng nhãn áp là một loại bệnh hay gặp hiện nay. Bệnh lý này nếu không được phát hiện và có phương pháp điều trị sớm có thể gây ảnh hưởng tới thị giác của đôi mắt.
1. Những thông tin cần biết về bệnh lý tăng áp lực nội nhãn mắt
1.1. Bệnh tăng nhãn áp (tăng áp lực nội nhãn) nghĩa là gì?
Bệnh lý tăng áp lực nội nhãn có nguyên nhân xuất phát từ việc phần thủy dịch trong mắt không thể thoát được ra ngoài hoặc quá trình sản xuất bị quá tải. Việc sản xuất quá nhiều thủy dịch sẽ gây hỏng các dây thần kinh thị giác. Nếu bệnh lý tăng áp lực nội nhãn không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh sẽ có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe, gây mù lòa vĩnh viễn.
Những người mắc bệnh tăng áp lực nội nhãn thường không xuất hiện các triệu chứng sớm. Do vậy, để có thể phát hiện được bệnh thì bệnh nhân cần chủ động đi thăm khám bác sĩ trước khi có khả năng mất thị lực lâu dài.
Bệnh lý tăng áp lực nội nhãn có nguyên nhân xuất phát từ việc phần thủy dịch trong mắt không thể thoát được ra ngoài
1.2. Một số triệu chứng điển hình khi bị tăng nhãn áp?
Như đã nói ở trên, bệnh lý tăng áp lực nội nhãn thường rất khó phát hiện bởi chúng không có biểu hiện gì quá rõ ràng. Theo đó, tùy vào từng tình trạng bệnh lý mà mỗi bệnh lý đều sẽ có biểu hiện, triệu chứng khác nhau hoàn toàn. Chúng ta cũng cần phân biệt rõ từng loại bệnh để từ đó có biện pháp điều trị phù hợp nhất.
Tình trạng tăng áp lực nội nhãn góc mở là một trong những dạng phổ biến nhất của bệnh lý này. Khi bạn bị mắc bệnh ở dạng này, các triệu chứng sẽ âm thầm lặng lẽ, không biểu hiện ra bên ngoài rõ rệt cho đến khi mắt bị suy giảm thị lực đáng kể.
Một số dấu hiệu khi bị tăng áp lực nội nhãn góc mở đó là bệnh nhân sẽ thấy có xuất hiện các dạng điểm mù loang lổ ở phần thị giác bên hoặc ở trung tâm thường xuyên ở cả 2 bên mắt. Khi bệnh lý tiến triển nặng thêm, bệnh nhân sẽ có thể xuất hiện tình trạng tầm nhìn đường hầm (là 1 dạng bệnh chỉ nhìn thấy ở phần trung tâm, tương tự như hình ảnh khi đi qua đường hầm tối).
Bệnh tăng áp lực nội nhãn góc đóng xuất hiện ít hơn so với dạng tăng áp lực nội nhãn góc mở. Bệnh lý này thường biểu hiện ở dạng cấp tính, với một số triệu chứng điển hình đó là:
– Phần mắt bị đỏ, sưng.
– Bệnh nhân thấy đau đầu dữ dội, đặc biệt là ở bên đầu nơi có mắt bị ảnh hưởng bởi bệnh.
– Bệnh nhân thấy tầm nhìn có xuất hiện dạng sương mù che phủ, các quầng sáng như cầu vồng cũng thường xuyên gặp.
– Thị lực bệnh nhân suy giảm, tầm nhìn mờ hơn bình thường.
– Đôi khi bệnh nhân cảm thấy buồn nôn, ói mửa, chóng mặt.
Trong trường hợp bị bệnh lý tăng áp lực nội nhãn góc đóng, bệnh nhân cần được chăm sóc và điều trị càng sớm càng tốt trước khi mắt bị mất thị lực hoàn toàn. Theo thống kê, có khoảng 15% số bệnh nhân bị tăng áp lực nội nhãn góc đóng bị mù ít nhất 1 bên mắt trong khoảng 20 năm qua.
1.3. Các triệu chứng thường gặp khi bị tăng áp lực nhãn áp ở trẻ sơ sinh
Bệnh tăng áp lực nội nhãn góc đóng xuất hiện ít hơn so với dạng tăng áp lực nội nhãn góc mở
Đối tượng trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ cũng có thể bị bệnh lý tăng áp lực nội nhãn, đặc biệt xuất hiện ở những năm tháng đầu đời của trẻ. Một số biểu hiện khi trẻ sơ sinh bị tăng áp lực nội nhãn đó là:
– Phần mắt bị nhạy cảm với ánh sáng.
– Xuất hiện tình trạng co thắt ở vùng mí mắt.
– Trẻ bị chảy nước mắt liên tục.
– Phần tròng đen của mắt bị tăng kích thước so với bình thường.
– Trẻ thường xuyên dụi mắt, nheo mắt, hoặc nhắm mắt liên tục.
1.4. Những biểu hiện khi bị tăng nhãn áp dạng thứ phát
Việc bạn bị tăng áp lực nội nhãn thứ phát sẽ xuất hiện khi bạn gặp phải các bệnh lý nền có khả năng tác động, làm ảnh hưởng tới phần nội nhãn trong mắt. Một số nguyên nhân thứ phát thường gặp đó là: viêm nhiễm bên trong mắt, viêm màng bồ đào, đục thủy tinh thể, gặp chấn thương ở vùng mắt,…
2. Mắc bệnh lý tăng nhãn áp khi nào cần thăm khám bác sĩ?
Trong trường hợp bạn gặp phải một số triệu chứng như sau thì bạn phải chủ động đi thăm khám bác sĩ để kiểm soát bệnh hiệu quả:
– Phần mắt bị sưng, đỏ, đau hoặc xuất hiện các cơn đau đầu đột ngột: không nên xem thường bởi đây có thể là triệu chứng của bệnh tăng áp lực nội nhãn góc hẹp dạng cấp tính, hoặc là biểu hiện của việc viêm nhiễm trùng mắt, mắt gặp các vấn đề nghiêm trọng khác.
– Bạn gặp tình trạng buồn ngủ, mệt mỏi hoặc khó thở sau khi sử dụng các loại thuốc giúp điều trị bệnh tăng áp lực nội nhãn: lúc này, thuốc có thể không phù hợp với bạn, hoặc làm tổn thương, làm nặng thêm bệnh lý của tim, phổi.
Sau khi đi thăm khám bác sĩ, bạn cần xin ý kiến tư vấn của bác sĩ về các triệu chứng đang gặp phải, cũng như các loại thuốc đã và đang sử dụng, đặc biệt là các loại thuốc giúp điều trị bệnh xoang, dạ dày hoặc rối loạn đường ruột,…
3. Phương pháp chẩn đoán bệnh lý tăng nhãn áp
Một số các bước xét nghiệm khác bác sĩ có thể chỉ định
Để phát hiện bạn có mắc bệnh lý tăng nhãn áp hay không, bác sĩ sẽ cần chỉ định bạn thực hiện một số bước xét nghiệm cần thiết như sau:
– Bác sĩ thực hiện đo áp lực mắt của bạn bằng các dụng cụ y tế chuyên dụng. Bước khám này có thể kết hợp với việc nhỏ thuốc tê cho mắt.
– Mở rộng phần đồng tử, quan sát dây thần kinh thị giác để tìm các tổn thương cũng là một bước thực hiện có thể xuất hiện trong buổi khám mắt của bạn.
– Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn bị bệnh lý tăng áp lực nội nhãn, bác sĩ sẽ cho bạn thực hiện bài kiểm tra về trường thị lực. Bài kiểm tra này sẽ quan sát được những thay đổi trong tầm nhìn ngoại vi của mắt. Thông qua những hình ảnh khi chụp cắt lớp võng mạc của dây thần kinh thị giác, các biểu hiện nghi ngờ bệnh sẽ xuất hiện.
– Một số các bước xét nghiệm khác bác sĩ có thể chỉ định đó là: nội soi kiểm tra phần góc giữa mống mắt, giác mạc, kiểm tra độ dày giác mạc, soi phần đáy mắt, đo thị lực,…
– Đối với đối tượng trẻ sơ sinh, bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh bằng cách gây tê/gây mê cho trẻ để làm xét nghiệm.
Ngoài ra, tùy vào mỗi tình trạng bệnh và đối tượng khác nhau, bác sĩ sẽ có biện pháp điều trị và chỉ định riêng. Bạn cần tuân thủ theo các chỉ định này của bác sĩ để bệnh nhanh chóng được điều trị, tránh gây ra biến chứng nặng, nguy hiểm. | thucuc | 1,363 |
Ung thư tuyến tụy và những điều cần biết khi chăm sóc
Ung thư tuyến tụy là một trong những loại ung thư đường tiêu hóa nguy hiểm và được coi là “sát thủ thầm lặng” bởi bệnh gây rất ít triệu chứng. Vì thế việc hiểu đúng về ung thư tuyến tụy qua bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả có thêm thông tin về căn bệnh này.
Nguyên nhân gây ung thư tuyến tụy
Mặc dù nguyên nhân chính xác gây ung thư tuyến tụy chưa được kết luận cụ thể nhưng có một vài yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh như:
Ung thư tuyến tụy là một trong những loại ung thư đường tiêu hóa nguy hiểm.
Triệu chứng ung thư tuyến tụy thường gặp
Ung thư tuyến tụy được cho là căn bệnh thầm lặng bởi nó tấn công và phát triển rất lặng lẽ. Người bệnh có thể nhận thấy một số thay đổi ở cơ thể như:
Phương pháp chẩn đoán bệnh
Xét nghiệm máu tìm dấu ấn ung thư cũng là một phương pháp giúp chẩn đoán sớm ung thư tuyến tụy
Cách điều trị ung thư tuyến tụy
Ung thư tuyến tụy là bệnh nguy hiểm nên cần được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt.
Người bệnh cần đi khám để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh và giai đoạn cụ thể để có biện pháp chữa trị phù hợp
Mặt khác, bệnh viện còn có hệ thống phòng bệnh sạch sẽ, đầy đủ tiện nghi sẽ mang lại cho người bệnh cảm giác thoải mái khi tới khám và điều trị tại bệnh viện.
Khoa Ung bướu hiện có hợp tác chuyên môn với các bác sĩ giỏi đến từ Singapore giúp điều trị bệnh cho người bệnh ngay tại Việt Nam. Việc điều trị đúng phương pháp với bác sĩ giỏi sẽ giúp điều trị thành công, kéo dài cơ hội sống cho người bệnh. | thucuc | 330 |
Nguyên nhân dẫn đến đau khi quan hệ tình dục và cách khắc phục
Đau khi quan hệ tình dục là tình trạng thường gặp ở nữ giới, nó không chỉ ảnh hưởng đến cuộc yêu mà nếu không khắc phục, nó sẽ làm rạn nứt tình cảm của các cặp đôi. Nguyên nhân gây đau khi quan hệ tình dục rất đa dạng, có thể là do một số bệnh lý phụ khoa.
Khắc phục sớm tình trạng này sẽ giúp cả hai cùng thỏa mãn trong cuộc yêu.
1. Những nguyên nhân khiến nữ giới đau khi quan hệ tình dục.
Phái nữ có thể bị đau khi quan hệ tình dục do rất nhiều nguyên nhân, đôi khi là các nguyên nhân kết hợp, nếu không xác định được rất khó để cải thiện tình trạng.
1.1. Co thắt âm đạo gây đau
Co thắt âm đạo là phản ứng bình thường trong quá trình quan hệ, khi có vật lạ ở đây là dương vật hoặc tay của người đàn ông xâm nhập vào âm đạo, khiến cơ ở lỗ ngoài co chặt lại. Hiện tượng này là hoàn toàn bình thường, là phản ứng tự nhiên của nhóm cơ PC vốn có chức năng nâng đỡ vùng âm đạo.
Trạng thái tinh thần căng thẳng, lo sợ hoặc cơ địa ở một số chị em phụ nữ sẽ bị co thắt âm đạo nhiều hơn dẫn đến đau.
1.2. Đau khi quan hệ tình dục lần đầu
Hầu hết nữ giới trải qua lần đầu tiên quan hệ tình dục đều cảm thấy có cảm giác không hề dễ chịu, đau đớn từ nhẹ đến nặng, điều này cũng có thể xảy ra tương tự với nam giới. Nguyên nhân gây đau ở lần đầu này là do màng trinh bị rách, ngoài ra các cơ âm đạo chưa quen bị kéo căng do sự xâm nhập dương vật.
Bên cạnh đó, lần đầu tiên chắc hẳn bạn chưa có nhiều kinh nghiệm để thả lỏng cơ thể cũng như làm trọn vẹn màn dạo đầu để cô bé tiết dịch bôi trơn. Có thể sử dụng gel bôi trơn để giải quyết vấn đề khô hạn khi quan hệ lần đầu cũng như giảm cảm giác đau rát.
1.3. Các khối u ở phần phụ gây đau khi quan hệ tình dục
Các khối u ở phần phụ như u xơ tử cung, u nang buồng trứng, lạc nội mạc tử cung, có thể gặp ở cả phụ nữ chưa quan hệ tình dục. Khối u này thường không nguy hiểm song nếu số lượng nhiều, kích thước lớn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe như: đau khi quan hệ tình dục, kinh nguyệt kéo dài, trướng bụng, táo bón,…
1.4. Nhiễm trùng âm đạo gây đau quan hệ tình dục
Đây cũng là nguyên nhân thường gặp khiến nữ giới bị đau khi quan hệ tình dục, một phần do tổn thương bên trong khi vi khuẩn tấn công, một phần do âm đạo khô, tiết ít dịch. Các loại nhiễm trùng thường gặp gây đau như nấm, trùng roi Trichomonas, chlamydia lậu cầu, Gardernella vaginis,...
Ngoài đau khi quan hệ tình dục, nữ giới bị nhiễm trùng âm đạo còn có nhiều triệu chứng khác như: ngứa, rát âm đạo, ra khí hư bất thường,… Cần điều trị triệt để bệnh lý này mới giúp nữ giới tự tin và thoải mái trong cuộc yêu, không còn cảm giác đau rát và khô hạn.
1.5. Đau khi quan hệ tình dục do bệnh lý phụ khoa khác
Ngoài u xơ tử cung và viêm âm đạo thường gặp, nếu nữ giới mắc các bệnh lý phụ khoa sau cũng có thể bị đau khi quan hệ tình dục:
Viêm cổ tử cung
Viêm cổ tử cung thường do nhiễm khuẩn lây qua đường tình dục như mụn giộp, chlamydia, lậu, HPV,… hoặc dị ứng với chất diệt tinh trùng, bao cao su hoặc vật thể lạ đưa vào âm đạo.
Viêm vùng chậu
Viêm vùng chậu không thường gặp, đây thường là biến chứng khi bệnh lây nhiễm qua đường tình dục không được điều trị tốt. Viêm vùng chậu khi quan hệ sẽ gặp trạng thái đau đớn do lực tác động trong lúc giao hợp. Nếu do nguyên nhân này, nên khám và điều trị dứt điểm vì bệnh có thể dẫn tới vô sinh.
Đau âm hộ mạn tính
Bệnh lý này dẫn đến tình trạng đau ở âm hộ - khu vực xung quanh cửa âm đạo trong thời gian dài không rõ nguyên nhân và khó điều trị. Cảm giác đau nghiêm trọng nhất khi quan hệ tình dục, song thời điểm khác người bệnh cũng có thể gặp cơn đau với mức độ nhẹ hơn.
Những bệnh lý phụ khoa này đều cần điều trị triệt để mới có thể cải thiện được cảm giác đau rát khi quan hệ tình dục cũng như giúp chị em phụ nữ có đời sống tình dục viên mãn hơn.
1.6. Đau rát khi quan hệ tình dục do thời kỳ mãn kinh
Khi phụ nữ bước sang giai đoạn mãn kinh, nội tiết tố suy giảm nên hoạt động tiết nhờn âm đạo cũng giảm dần, khiến âm đạo khi khô hơn. Chất bôi trơn rất quan trọng đem lại cảm giác khi giao hợp, vì thế tình trạng khô hạn gây ra cảm giác khó chịu, đau rát khi quan hệ tình dục.
2. Làm gì khi bị đau khi quan hệ tình dục?
Nhiều chị em có tâm lý chịu đựng hoặc tự tìm hiểu, tự điều trị bệnh phụ khoa dẫn đến đau khi quan hệ tình dục. Chịu đựng dần sinh ra tâm lý sợ hãi mỗi khi quan hệ tình dục, là nguyên nhân gây rạn nứt tình cảm đôi lứa. Điều trị sai cách không đúng nguyên nhân còn khiến bệnh phụ khoa, viêm nhiễm nghiêm trọng hơn, do đó cần tìm hiểu nguyên nhân gây đau khi quan hệ tình dục và giải quyết phù hợp.
2.1. Giải quyết đau khi quan hệ tình dục do kích ứng
Kích ứng với bao cao su, nước hoa, thuốc nhuộm,… sẽ gây tình trạng viêm vùng âm đạo. Tuyệt đối không bôi dưỡng ẩm, dưỡng da vì nó khiến tình trạng dị ứng nghiêm trọng hơn, cần tìm hiểu các chất lạ tiếp xúc và tránh xa các thành phần dễ gây kích ứng.
2.2. Giải quyết đau khi quan hệ tình dục do bệnh phụ khoa
Bệnh phụ khoa thường kéo dài dai dẳng, khó điều trị dứt điểm, do đó chị em phụ nữ nên chủ động khi khám và điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Không nên tự ý điều trị bằng các biện pháp dân gian, bệnh có thể nặng hơn mà tình trạng đau khi quan hệ tình dục cũng không được giải quyết.
2.3. Giải quyết đau khi quan hệ tình dục do khô hạn
Có thể bổ sung nội tiết tố estrogen cho cơ thể để tăng cường hoạt động của tuyến tiết dịch bôi trơn, cùng với đó cần thực hiện màn dạo đầu tốt hơn.
Đau khi quan hệ tình dục có thể do tần suất quan hệ tình dục quá dày, mức độ quan hệ có mạnh bạo hoặc có thể đang mắc một số bệnh lý phụ khoa.
Thăm khám cần thận, chi tiết để xác định chính xác vấn đề sức khỏe mắc phải.
Thực hiện các xét nghiệm tại Trung tâm xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012.
Có áp dụng bảo lãnh viện viện phí của đa dạng các thẻ bảo hiểm như PVI, Manulife,... giúp tiết kiệm tối đa chi phí điều trị. | medlatec | 1,271 |
Thuyên tắc phổi: sự hình thành, triệu chứng và hướng điều trị
Thuyên tắc phổi là tình trạng tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ động mạch phổi bởi cục máu đông, tách ra từ tĩnh mạch nằm ở nơi khác trong cơ thể. Bài viết sau tìm hiểu về sự hình thành, triệu chứng, các yếu tố nguy cơ và hướng chữa trị thuyên tắc phổi.
1. Sự hình thành thuyên tắc phổi
Thuyên tắc phổi là tình trạng tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ động mạch phổi, thường là do cục máu đông gây ra. Hậu quả là tổn thương phần phổi bị ảnh hưởng, dẫn đến phần phổi này không còn khả năng cung cấp oxy cho cơ thể.
Cục máu đông hình thành trong quá trình viêm tắc tĩnh mạch hoặc huyết khối tĩnh mạch (thường ở chân), cục máu đông này tách ra khỏi thành tĩnh mạch và đi lên cùng với máu trong tuần hoàn tĩnh mạch về tim. Trong quá trình co bóp, tâm thất phải đẩy cục máu đông vào động mạch phổi, từ đó cục máu đông di chuyển qua các động mạch, dẫn đến tắc nghẽn.
Ngoài ra, cục máu đông không phải là nguyên nhân duy nhất gây thuyên tắc phổi. Trong một số ít các trường hợp khác, thuyên tắc phổi có thể là do thuyên tắc:
Xơ vữa động mạch (mảng xơ vữa động mạch).
Nhiễm trùng hoặc ký sinh trùng (trong trường hợp nhiễm trùng nặng).
Màng ối (khi sinh con).
Khối u (sự di chuyển của các tế bào ung thư).
2. Các yếu tố nguy cơ gây thuyên tắc phổi là gì?
Tình trạng thuyên tắc phổi sẽ gia tăng trong một số trường hợp sau:
Can thiệp phẫu thuật và đặc biệt hơn là can thiệp chỉnh hình, phụ khoa và ung thư.
Gãy xương, chấn thương, sốc có thể gây tắc mạch.
Rối loạn đông máu do bệnh di truyền.
Do bệnh nhân nằm lâu trên giường hoặc bất động bất kể nguyên nhân gì (bệnh tật, chấn thương,... ).
Mắc một số bệnh: đặc biệt là ung thư phổi, ung thư dạ dày, suy tim, nhồi máu cơ tim, tiền sử viêm tĩnh mạch…
Vấn đề y tế, đặc biệt là bệnh tim mạch (suy tim sung huyết, rung tâm nhĩ hoặc nhồi máu cơ tim) hoặc đột quỵ có thể dẫn đến tắc mạch phổi.
Béo phì.
Hút thuốc lá.
3. Triệu chứng nhận biết thuyên tắc phổi
Thuyên tắc phổi đột ngột gây ra các triệu chứng như:
Đau ngực ở một bên.
Khó thở: thở nhanh và ngắn.
Đôi khi ho và khạc ra máu.
Trong một số trường hợp, các triệu chứng có thể khó nhận biết vì chúng không quá dữ dội hoặc không cụ thể. Lưu ý: triệu chứng thuyên tắc phổi ở mỗi người là mỗi khác, cần luôn cảnh giác khi các biểu hiện bất thường xuất hiện trong khi người bệnh có các yếu tố nguy cơ nêu trên.
Một số các triệu chứng khác mà người bệnh có thể gặp phải, thường là thuyên tắc phổi nặng:
Khó chịu, thậm chí mất ý thức.
Nhịp tim nhanh.
Huyết áp thấp
Ngón tay và môi tím tái, bàn tay và bàn chân lạnh.
4.
Khi bạn đang thực hiện cuộc gọi, hãy:
Nói bình tĩnh và rõ ràng.
Cung cấp vị trí và địa chỉ chính xác.
Mô tả càng chính xác càng tốt các biểu hiện sức khỏe của người bệnh.
Sau khi gọi cấp cứu, bạn ở lại với bệnh nhân và thực hiện một số thao tác sau:
Đặt người bệnh ở tư thế nửa nằm - nửa ngồi.
Giữ cho bệnh nhân không di chuyển.
Lưu ý thời gian xuất hiện của các dấu hiệu đầu tiên.
5. Chẩn đoán thuyên tắc phổi
Tại bệnh viện, bác sĩ thực hiện kiểm tra lâm sàng, tìm kiếm sự tồn tại của các yếu tố nguy cơ thuyên tắc phổi và các dấu hiệu thuyên tắc phổi.
Để xác nhận chẩn đoán và đánh giá hậu quả của thuyên tắc phổi, người bệnh có thể thực hiện các cuộc kiểm tra bổ sung, tùy theo tình trạng lâm sàng của từng bệnh nhân:
Xét nghiệm máu tìm D-dimers (dấu vết sinh học về sự hiện diện của cục máu đông).
Phân tích khí máu động mạch.
Chụp CT mạch phổi, cho thấy huyết khối động mạch.
Siêu âm Doppler tim, tìm tác động của thuyên tắc lên tâm thất phải.
Xạ hình phổi, hình dung vùng phổi không còn hoạt động.
Siêu âm doppler tĩnh mạch chi dưới để tìm huyết khối tĩnh mạch sâu.
6. Điều trị thuyên tắc phổi
Điều trị thuyên tắc phổi phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và tình trạng của bệnh nhân.
Điều trị bằng thuốc chống đông
Trong trường hợp thuyên tắc phổi ở mức độ nhẹ hoặc trung bình (không có sốc hoặc hạ huyết áp động mạch), phương án điều trị bằng thuốc chống đông máu được đưa ra. Mục đích của điều trị chống đông máu là hạn chế sự mở rộng của cục máu đông và ngăn ngừa nguy cơ tái phát.
Điều trị chống đông máu thường là tiêm dưới da heparin trọng lượng phân tử thấp hoặc fondaparinux, dùng thuốc viên: thuốc kháng vitamin K (VKA) hoặc thuốc chống đông đường uống trực tiếp (DOA).
Điều trị bằng cách tiêu sợi huyết
Tiêu sợi huyết là tiêm vào tĩnh mạch một loại thuốc cho phép làm tan cục máu đông nằm trong động mạch phổi, giúp phục hồi tưới máu phổi nhanh hơn so với điều trị bằng thuốc chống đông máu đơn thuần.
Phương án này dành riêng cho những bệnh nhân thuyên tắc phổi nặng có sốc hoặc hạ huyết áp động mạch. Chống chỉ định trong một số trường hợp: nguy cơ xuất huyết, bệnh nhân mới đột quỵ, chấn thương nặng hoặc mới phẫu thuật, đang mang thai, loét dạ dày tá tràng chưa lành,…
Phẫu thuật loại bỏ cục máu đông
Phẫu thuật loại bỏ cục máu đông khỏi động mạch phổi được dành riêng cho bệnh nhân thuyên tắc phổi nặng trong trường hợp thất bại hoặc chống chỉ định với phương pháp tiêu sợi huyết.
Ngoài ra, kỹ thuật đặt ống thông (catheter) cho phép làm tan huyết khối trong một số trường hợp nhất định có thể là một phương pháp thay thế cho phẫu thuật.
7. Làm thế nào để tránh sự hình thành của thuyên tắc phổi?
Để tránh sự hình thành của thuyên tắc phổi cần ngăn ngừa sự xuất hiện của viêm tĩnh mạch. Vì thuyên tắc phổi thường là kết quả của biến chứng viêm tĩnh mạch hoặc huyết khối tĩnh mạch, bạn có thể thực hiện các biện pháp sau để hạn chế sự xuất hiện của bệnh.
Bạn nên tránh:
Dùng thuốc tránh thai nội tiết kết hợp (estrogen kết hợp với progestin) nếu bạn có các yếu tố nguy cơ bị viêm tĩnh mạch.
Dùng liệu pháp hormone thay thế cho thời kỳ mãn kinh.
Sử dụng thuốc lá.
Thừa cân.
Uống rượu bia.
Bạn nên đặc biệt thận trọng nếu bạn đã từng bị thuyên tắc phổi/viêm tĩnh mạch hoặc có các yếu tố nguy cơ bị huyết khối.
Trên đây là những thông tin cần thiết về sự hình thành, triệu chứng, các yếu tố nguy cơ và hướng chữa trị thuyên tắc phổi. | medlatec | 1,190 |
Xét nghiệm máu giúp phát hiện sớm bệnh Alzheimer
Sau một thập niên miệt mài nghiên cứu, phương pháp mới xét nghiệm máu để dò tìm 10 protein giúp phát hiện giai đoạn khởi phát bệnh mất trí nhớ (Alzheimer) trong 12 tháng tiếp theo với mức độ chính xác 87% được các nhà khoa học Anh công bố mới đây trên tạp chí Alzheimer’s & Dementia. Công trình khoa học được sự hợp tác giữa Trường đại học King’s College London và công ty Anh Proteome Sciences.
Giá test máu dự kiến dao động trong từ 100 - 300 bảng Anh và phương pháp sẽ được triển khai tại các bệnh viện trong vòng 2 năm nữa.
Alzheimer cùng với một số dạng bệnh mất trí nhớ khác thật sự là nỗi đau buồn của gia đình bệnh nhân và gánh nặng cho xã hội. Nhưng, cho đến nay khoa học vẫn loay hoay chưa tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả lâu dài.
Mới đây, Thủ tướng Anh David Cameron đã vận động các nhà khoa học cố gắng nghiên cứu loại thuốc mới chữa trị bệnh mất trí nhớ mà ông gọi là “đứng bên cạnh bệnh ung thư và là một trong những kẻ thù nguy hiểm nhất của nhân loại”.
Trước đây, nhiều cuộc thử nghiệm thuốc mới cuối cùng vẫn thất bại và bị loại bỏ. Khi đó, các nhà khoa học bắt đầu chuyển sang tìm cách chữa trị cho bệnh nhân khi có dấu hiệu khởi phát căn bệnh, lúc mà não bộ còn chưa bị tổn hại. Nhưng, để làm được điều đó họ phải cần đến phương pháp test hiệu quả để dự đoán được ai sắp sửa mắc bệnh Alzheimer.
Tháng 3/2014, các nhà khoa học Anh công bố chi tiết về phương pháp test tìm các lipid (hợp chất béo) trong máu nơi những người bình thường, tức không có vấn đề gì về trí nhớ. Giáo sư Simon Lovestone ở Trường đại học King’s College giải thích: “Alzheimer bắt đầu tấn công não bộ nhiều năm trước khi bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh.
Nhiều cuộc thử nghiệm thuốc mới thất bại do lúc bệnh nhân được dùng thuốc thì não bộ đã bị tổn thương nặng. Kỹ thuật test máu đơn giản có thể giúp chẩn đoán bệnh ở giai đoạn đầu để từ đó hy vọng tìm ra được những phác đồ điều trị ngăn ngừa được sự tiến triển của bệnh”.
Trong quá khứ, các nhà nghiên cứu đã khám phá 26 protein có liên quan đến Alzheimer. Trong bài báo đăng trên tạp chí Alzheimer’s & Dementia, các nhà khoa học Anh cho biết họ tiến hành lấy mẫu máu từ 1.148 cá nhân – trong số đó có 476 người mắc bệnh Alzheimer, 220 người bị suy giảm nhẹ chức năng nhận thức và 452 người cao tuổi nhưng không bị Alzheimer. Kết quả, các nhà khoa học tìm thấy 16 trong số 26 protein có liên quan đến hiện tượng co rút não bộ nơi những người bị suy giảm nhẹ chức năng nhận thức hay bệnh nhân Alzheimer.
Trong lần thử nghiệm tiếp theo, họ xác định được 10 protein hiện diện trong máu có thể giúp chẩn đoán – với mức độ chính xác tương đối cao – một đối tượng bị suy giảm nhẹ chức năng nhận thức sẽ phát triển thành bệnh Alzheimer trong vòng 1 năm. Tuy nhiên, các nhà khoa học Anh cho rằng cần có những cuộc thử nghiệm quy mô hơn sẽ được tiến hành đối với 5.000 đến 10.000 người.
Giáo sư Lovestone cho biết, giai đoạn thử nghiệm sắp tới sẽ giúp nâng cao độ chính xác của test máu, giảm nguy cơ chẩn đoán nhầm và phát triển bộ test thích hợp cho các bác sĩ sử dụng.
Hình ảnh não bộ mắc bệnh Alzheimer.
Các nhà khoa học khác tỏ ra rất phấn khởi trước bộ test máu dẫn đến hy vọng giúp tìm ra loại thuốc mới chữa bệnh Alzheimer hiệu quả, song họ vẫn cảnh báo về cách sử dụng để chẩn đoán bệnh nơi những người đang khỏe mạnh.
Eric Karran, Giám đốc khoa học tổ chức từ thiện Alzheimer’s Research UK – đơn vị tài trợ cho cuộc nghiên cứu của King’s College và Công ty Proteome Sciences – cho rằng test máu cần được sử dụng một cách có trách nhiệm bởi vì “Alzheimer hiện nay được coi là sự chẩn đoán đáng sợ nhất” đặc biệt khi “chưa có cách điều trị hiệu quả”.
Trong khi đó, bác sĩ James Pickett, lãnh đạo nghiên cứu của Alzheimer’s Society, nhận định: “Việc tìm ra cách phát hiện Alzheimer ngay trước khi các triệu chứng xuất hiện là cuộc cách mạng trong nghiên cứu bệnh. Song, nghiên cứu này không có nghĩa là test máu tìm bệnh mất trí nhớ không có mặt hạn chế.
Với mức độ chính xác chưa đến 90% có nghĩa là có khoảng 10 người cho ra kết quả chẩn đoán sai. Do đó, mức độ chính xác của test cần được nâng cao thêm nữa trước khi có thể trở thành bộ test hữu ích” | medlatec | 863 |
Công dụng thuốc Martoco-10
Thuốc Martoco-10 được sử dụng điều trị vấn đề về da liễu. Trước khi sử dụng thuốc, bạn nên hỏi kỹ chỉ dẫn và chỉ định từ bác sĩ hay chuyên gia y tế. Sau đây là một số chia sẻ để bạn hiểu rõ Martoco-10 là thuốc gì?
1. Công dụng của thuốc Martoco-10
Thuốc Martoco-10 được đưa vào hóa nghiệm phân tích để tìm ra hoạt dược. Khi phân tích thí nghiệm công dụng sau bào chế, ngoài công dụng điều trị bệnh lý da liễu, các nhà nghiên cứu đã đánh giá được cụ thể trường hợp tương thích với thuốc Martoco-10. Các nghiên cứu phát hiện đánh giá chi tiết công dụng thuốc đã ghi nhận rằng:Thuốc Martoco-10 có tác động lâm sàng giúp da giảm bài tiết chất bã nhờn gây bít tắc chân lông.Thuốc cũng được chứng minh là có khả năng chống viêm ở ngoài da.Chính nhờ các kết quả nghiên cứu phân tích đó mà thuốc Martoco-10 được đánh giá chỉ định sử dụng trong một số trường hợp như:Bệnh nhân xuất hiện mụn trứng cá có kích thước lớn;Mụn trứng cá mọc lan rộng;Mụn trứng cá để lại sẹo.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Martoco-10
Martoco-10 thuộc nhóm thuốc da liễu nhưng sử dụng đường uống thay vì sử dụng để bôi da như các loại thuốc khác trong cùng phân khúc. Thông thường, thuốc nên sử dụng sau khi ăn và cần có hướng dẫn giám sát cụ thể của bác sĩ. Liều lượng sử dụng cũng sẽ được bác sĩ chỉ định theo nhu cầu điều trị cụ thể.Bạn có thể tham khảo liều dùng theo từng mục đích cụ thể dưới đây:Liều dùng ban đầu cho bệnh nhân lần đầu điều trị bằng thuốc Martoco-10 là uống 0.5 - 1mg/ kg. Lượng thuốc này sẽ chia đôi uống 2 lần mỗi ngày.Sau liều dùng đầu nếu cần điều chỉnh do tình trạng mụn ở da nặng thêm không dùng vượt quá liều 2 mg/ kg. Thời gian điều trị không được vượt quá 20 ngày.Bệnh nhân đã cải thiện tình trạng trên da cần lưu ý dùng liều dùng duy trì ở mức 0,1 - 1 mg/ kg.Các lần điều trị có thể kéo dài nhưng không được phép dùng thuốc Martoco-10 trong thời gian dài liên tục. Bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn chia ra các đợt để đảm bảo liều dùng giữa các đợt điều trị giữ khoảng cách tối thiểu là 2 tháng. Khi uống thuốc Martoco-10 bạn nên uống kèm nước và nuốt thuốc xuống không gây bất kỳ tác động vật lý như bẻ, nhai hoặc nghiền nát.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Martoco-10
Thành phần cấu tạo của Martoco-10 có thể dẫn đến nguy cơ dị ứng hay mẫn cảm với thành phần của thuốc. Để tránh tình huống nguy hiểm, người bệnh cần kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng của bản thân trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào. Ở đối tượng bệnh nhân dị ứng sẽ chống chỉ định sử dụng Martoco-10 nên cần chọn một loại thuốc cùng công dụng thay thế để điều trị.Phụ nữ mang thai hoặc sau sinh vẫn nuôi con bằng sữa mẹ không sử dụng thuốc Martoco-10.Người bệnh dùng thuốc Martoco-10 không được phép hiến máu.Không được can thiệp các phương pháp dọn lông trên vùng da mặt khi đang uống thuốc Martoco-10. Những can thiệp đến nang lông có thể ảnh hưởng kích ứng da. Thậm chí gây ra tình trạng viêm nhiễm nổi mẩn khiến da bị tổn thương nghiêm trọng. Đồng thời người dùng thuốc nên thường xuyên kiểm tra tổng quát để phòng những bệnh lý nguy hiểm khi dùng thuốc như tiểu đường và rối loạn khả năng chuyển hóa lipid. Thuốc trước và sau khi dùng đều cần lưu ý bảo quản ở điều kiện môi trường tiêu chuẩn. Hãy luôn kiểm tra hạn sử dụng thuốc trước khi sử dụng.
4. Phản ứng phụ của thuốc Martoco-10
Ở liều điều trị, thuốc Martoco-10 được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Martoco-10, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Khô da;Mẩn ngứa;Đóng vảy trên da;Cháy nắng hay tổn thương da;Nhiễm khuẩn da;Mẩn đỏ da khi ra ngoài nắng hoặc tiếp xúc nguồn sáng mạnh;Chảy máu cam;Khô mũi;Đau nhức xương khớp;Viêm mắt;Viêm gan.Martoco-10 có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe khi không đảm bảo an toàn thời kỳ sử dụng thuốc. Để tránh ảnh hưởng tương tác nguy hiểm, bạn cần thường xuyên theo dõi sức khỏe của mình. Nếu phát hiện điều trị sớm sẽ có thể giảm nhẹ và hạn chế nguy hiểm đến tính mạng.
5. Tương tác với thuốc Martoco-10
Khi sử dụng thuốc Martoco-10, bạn cần tránh dùng đồ uống chứa cồn, chất kích thích. Ngoài ra, không sử dụng đồng thời thuốc Martoco-10 với vitamin A, Tetracycline và Minocycline. Các loại thuốc điều trị mụn hay sẹo cũng cần ngừng lại khi bạn đang uống thuốc Martoco-10.Tương tác của thuốc Martoco-10 với sức khỏe khá phức tạp. Không thể đánh giá hoàn toàn những ảnh hưởng của thuốc. Tuy nhiên nếu bác sĩ nắm rõ tình trạng sức khỏe và thói quen cùng đơn thuốc của bạn thì sẽ dễ dàng tiên lượng nguy cơ tương tác không tốt để kịp thời phòng tránh và điều trị nếu cần thiết.Thuốc Martoco-10 được sử dụng đường uống nhưng ngoài công dụng điều trị mụn trên da cũng có thể gây ra tác dụng phụ khiến tình trạng sức khỏe da suy yếu trầm trọng. Ảnh hưởng của thuốc Martoco-10 tùy thuộc vào cách dùng và chỉ định sử dụng. Mỗi bệnh nhân khi điều trị bằng thuốc đều nên tìm hiểu kỹ đặc biệt nắm được Martoco-10 là thuốc gì. Các bác sĩ sẽ làm kiểm tra đánh giá và đưa ra lời khuyên cho tình trạng của bạn. | vinmec | 994 |
Tổng hợp kiến thức y khoa về bệnh gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ là một trong những tình trạng bệnh lý của gan ảnh hưởng không ít đến sức khỏe của con người. Việc hiểu biết về bệnh gan bị nhiễm mỡ sẽ giúp người bệnh có thể kiểm soát tình trạng bệnh cũng như chăm sóc sức khỏe của mình tốt hơn.
1. Tìm hiểu chung về bệnh gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ là gì và mức độ nghiêm trọng của nó:
Gan nhiễm mỡ là tình trạng lá gan bị nhiễm mỡ, lượng mỡ trong gan lúc này là trên 5% khối lượng của gan.
Ngày nay, chế độ ăn uống và sinh hoạt của con người thay đổi theo chiều hướng xấu, do đó căn bệnh này cũng tăng lên và có hiện tượng trẻ hóa. Đây là một vấn đề nan giải và gây sức ép lớn cho ngành y khoa.
Giai đoạn đầu của bệnh không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và dễ dàng điều trị. Khi đã bước sang giai đoạn nặng thì chức năng gan sẽ bị suy giảm, có nhiều biến chứng xảy ra:
Giảm quá trình chuyển hóa của cơ thể, mỡ càng tích nhiều ở gan hơn trong khi thiếu ở các cơ quan bộ phận khác.
Ảnh hưởng đến các chức năng khác của gan: sản sinh kháng thể cho hệ miễn dịch, chức năng tạo máu, tiết men tiêu hóa,…
Có nguy cơ cao dẫn đến xơ gan, ung thư gan.
Những nguyên nhân dẫn đến gan nhiễm mỡ:
Nguyên nhân dẫn đến bệnh này là do lượng chất béo có hại tích lũy trong gan quá nhiều, nguyên nhân chủ yếu là do chế độ ăn uống, dinh dưỡng và sinh hoạt hằng ngày:
Uống nhiều rượu, hút thuốc lá gây ảnh hưởng chức năng chuyển hóa mỡ của gan gây tích lũy mỡ tại gan quá nhiều.
Ăn nhiều thức ăn chứa nhiều chất béo, đạm động vật, tinh bột đường, đặc biệt là chất béo không no làm cho cơ thể không chuyển hóa và sử dụng hết, tích lũy ở các mô và ở gan.
Chế độ dinh dưỡng bị thiếu vitamin cũng gây nên bệnh gan bị nhiễm mỡ.
Người béo phì là đối tượng có nguy cơ cao nhất bị gan bị nhiễm mỡ.
Người bị viêm gan do virus (viêm gan B, C) cũng có thể dẫn đến xơ gan, gan bị nhiễm mỡ.
Trong nhiều trường hợp, gan bị nhiễm mỡ là biến chứng của bệnh tiểu đường, bướu cổ, thiếu máu nặng,…
Các triệu chứng của bệnh:
Cũng như các dạng bệnh gan khác, bệnh gan nhiễm mỡ trong giai đoạn đầu rất khó phát hiện hoặc bị người bệnh bỏ qua bởi vì những triệu chứng mơ hồ và không đặc thù. Tuy nhiên, khi chuyển sang giai đoạn nặng thì bệnh có một số biểu hiện cụ thể như:
Mệt mỏi, không muốn vận động.
Chán ăn, chướng bụng, vùng bụng phình to ra ở vị trí gan.
Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.
Tiêu hóa kém do giảm hoặc mất khả năng tiết dịch mật để tiêu hóa lipid.
Có thể sốt nhẹ, sút cân nhẹ
Một số trường hợp nặng gây vàng da, vàng niêm mạc.
Những yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh: Ngoài các nguyên nhân gây bệnh đã nêu ở trên thì bệnh này có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: tuổi tác (người già dễ mắc bệnh hơn người trẻ), người nghiện rượu bia, thuốc lá, người lười vận động thể dục, người ăn uống không hợp lý (nhịn ăn sáng, hay ăn đồ ăn vặt, thức uống nhiều đường,... ).
2. Chẩn đoán bệnh như thế nào?
Để phát hiện bệnh sớm, tốt nhất bạn nên đi khám sức khỏe định kỳ hoặc khám khi thấy cơ thể có những bất thường dù là nhỏ nhất. Có các phương pháp chẩn đoán bệnh gan bị nhiễm mỡ sau:
Khám lâm sàng, kết hợp hỏi bệnh và thăm khám.
Siêu âm vùng bụng.
Sinh thiết tế bào gan.
Xét nghiệm máu kiểm tra hàm lượng mỡ có trong huyết thanh.
Kỹ thuật chụp CT gan và MRI.
3. Các câu hỏi thường gặp về bệnh gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ có lây không?
Khi biết kết quả siêu âm gan nhiễm mỡ thì bạn không nên lo lắng quá. Đây là một bệnh không có khả năng lây từ người này sang người khác. Khác với bệnh viêm gan do virus B, C thì 2 bệnh này là hai bệnh nguy hiểm về gan và có khả năng lây lan dễ dàng qua nhiều con đường. Vì thế, bạn có thể hoàn toàn yên tâm nếu người xung quanh bạn mắc bệnh gan bị nhiễm mỡ, tuy nhiên đối với bệnh viêm gan B, viêm gan C thì nên lưu ý nhé.
Gan nhiễm mỡ có mấy giai đoạn?
Bệnh này gồm 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: nhiễm mỡ nhẹ. Hàm lượng mỡ trong gan chiếm khoảng 5 - 10%.
Giai đoạn 2: Nhiễm mỡ trung bình. Hàm lượng mỡ chiếm 10 - 25%.
Giai đoạn 3: nhiễm mỡ nặng. Hàm lượng mỡ chiếm trên 25% trọng lượng gan.
Nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh này sẽ chuyển sang giai đoạn 2, giai đoạn 3 và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm.
Bệnh này có xảy ra ở trẻ em không?
Ngày nay, số trẻ em bị béo phì, thừa cân càng tăng. Phụ huynh luôn có quan niệm trẻ phải béo mới khỏe được. Tuy nhiên không hẳn là thế. Khi trẻ bị thừa cân quá mức sẽ có thể dẫn đến nhiều bệnh về gan trong đó có bệnh gan bị nhiễm mỡ, trẻ sẽ chậm chạp hơn. Tuy nhiên bệnh gan nhiễm mỡ ở trẻ em cũng không quá nguy hiểm nếu bố mẹ biết cách điều trị và chế độ chăm sóc nuôi dạy hợp lý.
Vì thế, nếu bạn đang có con nhỏ thì hãy nuôi dưỡng một cách khoa học: cho ăn uống đủ chất, cung cấp đầy đủ để trẻ có thể phát triển tối đa, tập cho trẻ thói rèn luyện bản thân, tập thể dục để kiểm soát cân nặng của mình.
Nên ăn gì giảm gan nhiễm mỡ nếu mắc bệnh?
Với những ai đang thắc mắc ăn gì giảm gan nhiễm mỡ thì đừng bỏ qua danh sách các thực phẩm được khuyên dùng nếu bị gan nhiễm mỡ và một số bệnh về gan dưới đây:
Ăn nhiều trái cây để cung cấp đầy đủ vitamin.
Ăn nhiều rau xanh cũng cung cấp vitamin và các dưỡng chất tốt cho sức khỏe.
Ăn nấm và các loại củ quả cũng giúp cải thiện tình trạng bệnh đáng kể.
Nên uống nhiều nước, đặc biệt là các loại nước có hoạt chất giúp giải độc gan, mát gan, thanh lọc cơ thể như: rau má, râu ngô, trà gừng, trà hoa cúc,…
Ngoài ra bạn có thể sử dụng một số thực phẩm chức năng hoặc thuốc để hỗ trợ điều trị bệnh gan bị nhiễm mỡ. | medlatec | 1,160 |
IMP là thuốc gì?
Thuốc IMP là tên gọi để chỉ hoạt chất Cetirizin dihydroclorid 10mg được sử dụng trong điều trị các phản ứng dị ứng của cơ thể. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu một số thông tin về loại thuốc IMP này.
1. IMP là thuốc gì?
IMP là thuốc thuộc nhóm kháng histamin có tác dụng đối kháng với thụ thể H1 nhằm điều trị các phản ứng dị ứng xảy ra của cơ thể. Thuốc được hấp thu thông qua đường uống và đạt được nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3mcg/ml sau 30-60 phút sử dụng. Khả năng hấp thu thuốc có sự khác nhau giữa các cá thể. Cetirizin có khả năng liên kết mạnh với protein huyết tương lên đến khoảng 93%.
2. Chỉ định của thuốc IMP
Thuốc IMP được chỉ định trong điều trị triệu chứng của các biểu hiện dị ứng như:Tình trạng viêm mũi dị ứng và sổ mũi theo mùa hoặc không theo mùa.Các bệnh lý ngoài da với biểu hiện ngứa do phản ứng dị ứng.Bệnh nhân mắc mề đay mãn tính. Viêm kết mạc dị ứng. Chống chỉ định sử dụng thuốc đối với bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần thuốc hoặc dị ứng với hydroxyzin.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc IMP
Liều lượng thuốc sử dụng tùy theo dạng sử dụng và tùy theo lứa tuổi, trong đó bao gồm:Ở dạng viên nén: Đối với người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: Sử dụng 10mg/lần/ngày hoặc 5mg, uống mỗi ngày 2 lần.Ở dạng dung dịch: Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng 10ml/lần/ngày hoặc 5ml, uống 2 lần mỗi ngày.
4. Tác dụng phụ của thuốc IMP
Trong quá trình sử dụng thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như rối loạn nhẹ đường tiêu hóa, chóng mặt, khô miệng...Tác dụng buồn ngủ có thể xảy ra trong một vài trường hợp ngoại lệ nhưng rất hiếm. Do đó, không nên sử dụng cho những đối tượng cần có sự tập trung cao như lái xe hoặc vận hành máy móc.Ngoài ra, để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh trước khi sử dụng thuốc cần “nằm lòng” các lưu ý sau:Không được sử dụng cetirizine cùng với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác vì có thể làm giảm mức độ tập trung.Không nên sử dụng thuốc IMP cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Khi sử dụng chung với theophyllin có thể làm giảm mức độ thanh thải của cetirizin.Hy vọng các thông tin trên đã giúp bạn đọc giải đáp được thắc mắc: “IMP là thuốc gì?”. Từ đó, bạn sẽ sử dụng thuốc an toàn và tăng hiệu quả điều trị bệnh. | vinmec | 464 |
Nguyên nhân gây ho dai dẳng kéo dài
Có nhiều nguyên nhân gây ra ho dai dẳng
Nguyên nhân ho dai dẳng kéo dài:
Có nhiều nguyên nhân gây ra ho dai dẳng, tuy nhiên, có một số nguồn gốc gây ho dai dẳng ở những bệnh nhân như sau:
1. Ho dai dẳng do dị ứng thời tiết
Những điều kiện của thời tiết chẳng hạn như nhiệt độ, độ ẩm thay đổi đột ngột ảnh hưởng đến vòm họng và dẫn đến tình trạng ho rất phổ biến.
Biểu hiện của ho do dị ứng thời tiết đó là thường phát tác vào lúc mới đi ngủ, hoặc sau khi ngủ dậy vào buổi sáng, thậm chí là thay đổi tư thế chúng ta cũng bị ho.
Ho do dị ứng thời tiết thường không kéo dài, và không nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu tình trạng diễn ra trong một thời gian dài thì có thể dẫn đến viêm nhiễm vì thế bạn cần đặc biệt lưu ý.
2. Ho dai dẳng do môi trường sống bị ô nhiễm
Hoa dai dẳng có thể là do phản ứng với thuốc
Hệ thần kinh phó giao cảm rất mẫn cảm với nấm mốc, giấy vụn, khói bụi, lông động vật, phấn hoa,… Vì thế nếu sống trong môi trường thường xuyên có những vật thể lạ này sẽ không tránh khỏi khiến hệ thần kinh phó giao cảm bị tác động và gây ra ho
Biểu hiện của loại ho này đó là các cơn ho thường xuất hiện khi tiếp xúc với vật thể gây dị ứng đồng thời sẽ ngừng khi không có các tác nhân này nữa.
3. Ho dai dẳng do nhiễm trùng, nhiễm virus
Những virus cúm, siêu vi cảm…là những tác nhân gây hiện tượng ống thở bị nhạy cảm và gây ho. Bên cạnh những dấu hiệu ho, bệnh nhân còn có những biểu hiện khác như viêm họng, viêm phế quản, cảm cúm kéo dài…kèm theo những dấu hiệu như chảy nước mũi, khó chịu ở mũi,,.
Với tình trạng ho này, bạn chỉ cần chữa bệnh cảm, cúm là có thể chữa khỏi ho.
4. Ho dai dẳng do tác dụng phụ từ thuốc
Bệnh nhân bị huyết áp cao thường uống một số thuốc dùng điều trị huyết áp cao, suy tim có khả năng ức chế men chuyển gây ra phản ứng phụ là ho khan.
Biểu hiện của ho do tác dụng phụ của thuốc đó là: những cơn ho thường kéo theo ngứa họng và xuất hiện nhiều vào ban đêm, có người ho rất dữ dội. Khi chuyển thuốc khác, triệu chứng ho sẽ hết. Một số thuốc gây ho điển hình là: captopril (Capoten), enalapril maleate (Vasotec), và lisinopril (Prinivil, Zestril, hoặc Zestoretic)…
5. Ho dai dẳng do ráy tai quá nhiều
Một trong những nguyên nhân khá phổ biến nhưng không mấy ai để ý đến đó là ho do trong tai có những vật thể lạ hoặc có quá nhiều ráy tai.
Đối với những người ho dai dẳng do nhiều ráy tai thường kèm thêm những biểu hiện như ngứa ngáy, khó chịu ở tai. Khi đó, cần nói với bác sĩ để bác sĩ có thể kiểm tra trước tiên để lấy những vật thể lạ ra khỏi tai. | thucuc | 551 |
Công dụng thuốc Ceftriale
Ceftriale là thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin, chứa thành phần chính Ceftriaxone, hàm lượng 1gam, đóng gói hộp 10 lọ bột pha dung dịch tiêm. Thuốc có hiệu quả trong điều trị bệnh lý nhiễm trùng ở đường hô hấp, tai - mũi - họng, nhiễm trùng máu, cơ quan thận - tiết niệu sinh dục, dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu...
1. Ceftriale là thuốc gì?
Ceftriale chứa 1gam dược chất chính Ceftriaxone, dưới dạng muối ceftriaxone natri, phân bố và sản xuất từ công ty Korea Prime Pharma Co., Ltd - HÀN QUỐC. Đây là một kháng sinh nhóm Cephalosporin, được sử dụng điều trị trên lâm sàng khi có chỉ định và kê đơn từ bác sĩ.Dược chất Ceftriaxone là kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ 3, có phổ rộng trên nhiều loại vi khuẩn Gram âm, tác dụng đáng kể trên những chủng Strep. Pneumoniae, Viridans Strep.Ceftriaxone là thuốc hấp thu kém qua đường tiêu hoá, trên lâm sàng chỉ dùng đường tiêm (tiêm bắp sâu, tiêm truyền tĩnh mạch chậm). Sau khi vào cơ thể, thuốc được phân bố nhanh, rộng khắp vào dịch kẽ, mô cơ thể và nồng độ thuốc có hiệu quả diệt khuẩn được duy trì trong 24 giờ. Thuốc xâm nhập vào các mô, dịch kẽ như ở tim, phổi, đường mật, hạnh nhân hầu, gan, xương, tai giữa và niêm mạc mũi, màng phổi, tuyến tiền liệt, dịch khớp, phân bố tốt vào dịch não tuỷ, nhất là khi màng não bị viêm. Thuốc Ceftriaxone qua được nhau thai và vào trong sữa mẹ. Nhờ hệ thống các enzym phong phú, gan là cơ quan chính chuyển hoá thuốc Ceftriale, và thuốc được thải trừ nhờ quá trình lọc sinh lý ở thận.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Ceftriale
2.1. Chỉ định thuốc Ceftriale. Thuốc Ceftriale được dùng trong các trường hợp bệnh sau:Các nhiễm khuẩn nặng, trước đó kháng Cephalosporin thế hệ 1 và thế hệ 2, các nhiễm khuẩn ở người bệnh suy giảm sức đề kháng.Nhiễm trùng đường hô hấp, vùng tai - mũi - họng: Viêm tai, viêm amidan, viêm tiểu phế quản, các nhiễm khuẩn nặng như viêm phổi, viêm tai giữa...Điều trị các nhiễm khuẩn ở thận, cơ quan tiết niệu sinh dục: viêm đài bể thận, viêm cổ tử cung, lậu cầu, viêm bàng quang...Điều trị nhiễm trùng máu, bệnh lý viêm màng não mủ, áp xe não, viêm màng trong tim.Nhiễm trùng xương khớp, vùng da, vết thương và mô mềm: Viêm da do vi khuẩn, chốc lở, đinh nhọt, viêm khớp nhiễm khuẩn, vết thương hở ở da...Nhiễm khuẩn vùng ổ bụng: Viêm phúc mạc, nhiễm trùng đường tiêu hóa, viêm túi mật, viêm đường mật...Dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu khi người bệnh có chỉ định phẫu thuật trước đó.2.2. Chống chỉ định thuốc Ceftriale. Không dùng Ceftriale trong các trường hợp người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với Ceftriaxone, các Cephalosporin, Penicillin hoặc tá dược có trong thuốc.Phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh thiếu tháng, người đang cho con bú không nên sử dụng thuốc.
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Ceftriale
Cách dùng: Thuốc Ceftriale được dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Nên tiêm bắp sâu ở vùng mông hoặc cơ mặt trước ngoài vùng đùi, cần tiêm truyền chậm theo chỉ định bác sĩ.Liều dùng: Liều dùng thuốc Ceftriale được bác sĩ chỉ định cụ thể hoặc người bệnh có thể tham khảo từ nhà sản xuất như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng thuốc thường là 1g đến 2g trong ngày. Trường hợp bệnh nặng liều dùng có thể tăng lên đến 4g.Trẻ sơ sinh 15 ngày tuổi đến trẻ 12 tuổi: Liều dùng thuốc được tính theo công thức 20 - 80mg/kg tổng liều trong 1 ngày.Trẻ sơ sinh dưới 14 ngày tuổi: Liều thuốc tính theo công thức từ 20 - 50mg/kg tổng liều trong 1 ngày.Bệnh lý viêm màng não: Liều dùng thuốc tính theo công thức 100mg/kg, dùng 1 lần trong ngày. Liều tiêm thuốc đạt tối đa là 4g.Bệnh lậu cầu: Liều tiêm bắp duy nhất 250mg 1 lần.Dự phòng trước phẫu thuật: Liều tiêm thuốc từ 1g đến 2g, thời gian tiêm từ 30 đến 90 phút trước khi diễn ra cuộc mổ.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ceftriale
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng ngoại ý muốn. Khuyến cáo người bệnh cần thông báo lại ngay cho bác sĩ điều trị để được xử lý kịp thời.Các tác dụng không mong muốn người bệnh dùng Ceftriale có thể gặp như: Phản ứng quá mẫn trên da, vàng da, xét nghiệm có tăng men gan, các triệu chứng của suy thận cấp, viêm đại tràng nặng, viêm phổi kẽ, có thể gặp phản ứng sốc.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Ceftriale
Người bệnh cần lưu ý các vấn đề sau khi sử dụng thuốc Ceftriale:Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu có tiền sử dị ứng thuốc, các thuốc đang sử dụng để được chỉ định phù hợp.Không cần thiết điều chỉnh liều trên người bệnh có suy thận. Nhưng trong trường hợp bị suy thận nặng, hệ số thanh thải Creatinin dưới 10ml/phút thì cần dùng thuốc thận trọng, không được dùng quá 2g trong 1 ngày.Ceftriaxone là chất không bị thải trừ khi thẩm phân phúc mạc hoặc chạy thận nhân tạo, không phải bổ sung liều thuốc Ceftriale sau khi người bệnh thẩm phân phúc mạc.Người cần tập trung lái tàu xe, tham gia giao thông, điều khiển máy móc có thể yên tâm khi sử dụng thuốc Ceftriale.Trên đây là thông tin về thuốc Ceftriale. Đây là một loại thuốc kháng sinh, được kê đơn trong các chỉ định nhiễm trùng hoặc dự phòng sau mổ. Để an toàn khi sử dụng thuốc và hạn chế các tác dụng phụ, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 1,026 |
Những điều cần làm khi mắc sốt xuất huyết cần biết
Sốt xuất huyết thực sự là một căn bệnh đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có vắc xin phòng bệnh và nó luôn xuất hiện hàng năm. Điều này khiến nhiều người lo ngại vì bệnh này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu điều trị sai cách. Vậy những điều cần làm khi mắc sốt xuất huyết nếu không muốn bệnh nặng thêm là gì? cùng tìm hiểu và lưu ý nhé
1. Triệu chứng phổ biến của bệnh sốt xuất huyết
Tùy thuộc vào từng giai đoạn và mức độ bệnh, những triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết sẽ khác nhau:
Ở thể nhẹ, người bệnh sốt xuất huyết sẽ có những biểu hiện dưới đây:
– Xuất hiện tình trạng sốt cao đột ngột và liên tục từ 39 – 40 độ C;
– Tình trạng sốt kéo dài 4 – 7 ngày và thường không có dấu hiệu hạ sốt;
– Đau đầu dữ dội, đau ở 2 hốc mắt;
– Đau nhức cơ thể, khớp và cơ;
– Buồn nôn và nôn;
– Cơ thể nổi mẩn đỏ, phát ban;
Ở thể nặng, người bệnh vẫn sẽ xuất hiện những triệu chứng trên đi kèm với các dấu hiệu sau:
– Dấu hiệu xuất huyết: Chấm xuất huyết nổi ngoài da, chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất hiện vết bầm tím, nôn ra máu, đi ngoài phân đen.
– Đau bụng, buồn nôn, lạnh chân tay, người vật vã, nếu không được cấp cứu và điều trị kịp thời có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
Tùy thuộc vào từng giai đoạn và mức độ bệnh, những triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết sẽ khác nhau
2. Biến chứng nguy hiểm của sốt xuất huyết
Trong thời gian đầu từ 4 – 7 ngày, bệnh nhân xuất hiện các hiện tượng như: sốt cao, đau đầu, buồn nôn, phát ban, đau nhức người… Bệnh này thường tiến triển rất nhanh, nếu không được phát hiện điều trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như:
– Hạ tiểu cầu khiến cơ thể người bệnh mệt mỏi, li bì. Do vậy, người bệnh cần được theo dõi sát sao và làm xét nghiệm công thức máu để có được phác đồ điều trị phù hợp.
– Sốt xuất huyết biến chứng nặng gây biến chứng như chảy máu cam, chảy máu nướu, kèm theo hiện tượng huyết tương thoát khỏi mạch máu chảy ồ ạt ra ngoài cơ thể dẫn đến tử vong.
– Do tình trạng xuất huyết liên tục làm rối loạn hệ thống tuần hoàn dẫn đến biến chứng suy tim, suy thận. Đặc biệt nếu trong trường hợp tim không được bơm đủ máu có thể dẫn đến tràn dịch màng tim.
– Tràn dịch màng phổi cũng là biến chứng nguy hiểm do sốt xuất huyết gây ra có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh.
3. Những điều cần làm khi mắc sốt xuất huyết
Người bệnh có thể điều trị tại nhà sau khi đã được bác sĩ chuyên khoa khám, xét nghiệm và tư vấn kỹ kế hoạch điều trị. Để tránh xảy ra những biến chứng nguy hiểm, khi chăm sóc người bệnh cần phải theo dõi chặt chẽ phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường xảy ra để xử lý kịp thời.
3.1. Điều trị triệu chứng
Nếu trong trường hợp người bệnh sốt cao thì cần cho uống thuốc hạ nhiệt, nới lỏng quần áo và lau người bằng nước ấm.
Thuốc hạ sốt chỉ được dùng một loại duy nhất đó là paracetamol đơn chất, liều dùng từ 10-15 mg/kg cân nặng /lần, sử dụng cách nhau 4-6 giờ. Lưu ý, tổng liều hạ sốt paracetamol không quá 60 mg/kg cân nặng/24h.
Khi người bệnh sốt cao: Lau người liên tục bằng nước ấm, uống thuốc hạ sốt Paracetamol đơn chất. Tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng các loại thuốc khác như Aspirin, Analgin, Ibuprofen để điều trị sốt bởi nó có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
Nếu trong trường hợp người bệnh sốt cao thì cần cho uống thuốc hạ nhiệt, nới lỏng quần áo và lau người bằng nước ấm.
3.2. Chế độ dinh dưỡng phù hợp
Dinh dưỡng cho bệnh nhân sốt xuất huyết sẽ tùy thuộc vào từng giai đoạn của bệnh.
– Chế độ ăn lỏng: phù hợp với người bệnh giai đoạn đầu khi bị sốt cao.
– Chế độ ăn nhẹ: phù hợp với người bệnh sốt xuất huyết khi cơn sốt đã giảm và dần hồi phục.
– Chế độ ăn uống bình thường: đối với người bệnh sốt xuất huyết đang trong thời gian hồi phục lại bình thường.
Một trong những yếu tố quan trọng của sốt xuất huyết là làm giảm tiểu cầu đến mức có thể gây tử vong. Do vậy cơ thể người bệnh cần được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng như vitamin, khoáng chất, protein và các chất béo để tăng sức đề kháng và để sản xuất tiểu cầu.
Cơ thể người bệnh sốt xuất huyết cần ưu tiên các thực phẩm giúp tăng tiểu cầu. Bổ sung nhiều nước, nước ép trái cây, nước lọc, nước dừa,… để nhanh chóng phục hồi sức khỏe.
Dinh dưỡng cho bệnh nhân sốt xuất huyết sẽ tùy thuộc vào từng giai đoạn của bệnh
3.3. Cách chăm sóc và theo dõi người bệnh khi mắc sốt xuất huyết
– Theo dõi nhiệt độ cơ thể người bệnh tối thiểu 3 lần/ ngày, số lượng nước tiểu mỗi ngày, hiện tượng đau bụng, nôn, tiêu chảy,…
– Người bệnh nên nghỉ ngơi tại giường, tránh để đầu óc căng thẳng.
– Tuyệt đối không tắm gội bằng nước lạnh. Người bệnh có thể tắm nhanh hoặc lau người trong phòng kín bằng nước ấm.
– Uống thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ, tái khám theo lịch hẹn.
Theo dõi nhiệt độ cơ thể người bệnh tối thiểu 3 lần/ ngày
Trên đây là những điều cần làm khi mắc sốt xuất huyết nếu không muốn bệnh nặng thêm. Khi có dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết, cần đưa người bệnh đến bệnh viện để được thăm khám và chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Để từ đó được các bác sĩ chỉ định cách điều trị sốt xuất huyết tại nhà hoặc điều trị nội trú tại bệnh viện. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc uống khi chưa có sự hướng dẫn của bác sĩ, tránh tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn bạn nhé | thucuc | 1,134 |
Bệnh viêm xoang có nguy cơ lây nhiễm không?
Viêm xoang rất khó chữa dứt điểm, nó không chỉ khiến bạn gặp nhiều phiền phức trong sinh hoạt thường ngày mà còn có nguy cơ gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Vì thế nhiều người thắc mắc phải làm sao để phòng ngừa, điều trị bệnh viêm xoang hiệu quả và lo ngại không biết viêm xoang có nguy cơ lây nhiễm hay không? Để giải đáp những thắc mắc này, mời bạn cùng đọc những thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Đặc tính của bệnh viêm xoang
Trước hết, bạn cần biết rằng, xoang chính là các hốc rỗng nằm ở bên trong khối xương sọ - mặt. Phần niêm mạc lót xoang chính là lớp mô mềm sạch sẽ và chứa đầy không khí. Trong trường hợp xoang bị bịt kít, chứa nhiều dịch mủ thì sẽ gây ra tình trạng viêm nhiễm lớp niêm mạc - được gọi là viêm xoang.
Dựa vào thời gian mắc bệnh, có thể phân viêm xoang thành 4 loại như sau:
Viêm xoang cấp: Người bệnh có những triệu chứng giống như cảm lạnh bao gồm hắt hơi, sổ mũi, tắc nghẹt mũi và đau nhức vùng mặt,… Những biểu hiện này xuất hiện đột ngột và trong khoảng 4 tuần sau sẽ hết.
Viêm xoang bán cấp: Trường hợp bệnh nhân mắc viêm xoang trong khoảng thời gian từ 4 đến 8 tuần được gọi là tình trạng viêm xoang bán cấp.
Viêm xoang mạn tính: Bệnh nhân mắc bệnh kéo dài hơn 8 tuần mà không khỏi thì được cho là mắc viêm xoang mạn tính.
Viêm xoang tái phát: Một số bệnh nhân viêm xoang không thể khỏi bệnh dứt điểm mà bệnh hay tái phát trong một năm thì được gọi là viêm xoang tái phát.
2. Dấu hiệu của bệnh viêm xoang và những đối tượng dễ mắc bệnh
Viêm xoang có thể do tình trạng viêm nhiễm hay những khối u trong hốc mũi dẫn đến tắc nghẽn đường dẫn lưu của xoang, hoặc cũng có thể do một số rối loạn di truyền gây ra. Thông thường tình trạng viêm xoang có thể xảy ra sau đợt cảm cúm lâu ngày hoặc những trường hợp bị viêm mũi dị ứng nặng.
Triệu chứng viêm xoang phổ biến nhất chính là tình trạng bị đau nhức vùng trán hoặc vùng gò má. Tuy nhiên một số trường hợp viêm xoang nhẹ có thể khó phát hiện vì rất dễ bị nhầm với những bệnh khác như viêm mũi dị ứng hay bệnh siêu vi, trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể mắc nhiều triệu chứng cùng một lúc. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến:
Đau nhức xoang tùy vào vị trí viêm: Chẳng hạn như viêm xoang hàm bị đau nhức vùng má, viêm xoang trán sẽ có thể gây đau nhức giữa 2 lông mày và thường bị đau buổi sáng, xoang sàng sau, xoang bướm gây đau nhức sâu và thường đau vùng gáy, trong khi viêm xoang sàng trước thì đau nhức giữa 2 mắt.
Chảy dịch: Nếu bệnh nhân bị viêm xoang trước thì có thể bị chảy dịch mũi, còn viêm xoang sau thì có thể chảy dịch xuống phần họng vì thế người bệnh có thể cảm thấy khó chịu và hay phải khụt khịt mũi hay khạc nhổ. Những người bị bệnh lâu năm dịch có thể có màu vàng, xanh và mùi hôi rất khó chịu.
Nghẹt mũi: Những bệnh nhân mắc viêm xoang nhưng đôi khi lại nhầm lẫn với bệnh viêm mũi dị ứng. Tùy theo tình trạng bệnh, người bệnh có thể bị nghẹt một hoặc cả hai bên.
Điếc mũi: Tình trạng viêm xoang nặng gây ra tình trạng phù nề vì thế mùi hương không thể đến dây thần kinh khứu giác và bệnh nhân sẽ bị giảm khả năng nhận biết mùi hoặc mất khứu giác tạm thời.
Một số triệu chứng khác của bệnh có thể kể đến như: Đau đầu, sốt, chóng mặt, khi nghiêng về phía trước có cảm giác choáng váng, có thể đau nhức quanh mắt, hắt xì hơi mạnh gây đau nhức, ăn không ngon và không thể tập trung làm việc,…
3. Bệnh viêm xoang có lây không?
Phần lớn các bệnh do vi khuẩn và liên quan tới đường hô hấp đều có nguy cơ lây nhiễm. Nhưng đối với bệnh viêm xoang thì nguy cơ này thấp, không quá đáng ngại. Nếu sức đề kháng của bạn tốt và không tiếp xúc quá gần và lâu dài với người bệnh thì khả năng lây nhiễm là rất thấp.
Vi khuẩn, virus gây bệnh có thể xâm nhập vào cơ thể người khác qua những con đường sau:
Dùng chung khăn mặt, đeo lại khẩu trang của người bệnh, đặc biệt là khi những đồ dùng này có chứa dịch mủ xoang của người bệnh.
Chạm vào tay nắm cửa, hay đồ dùng cá nhân,… có chứa vi khuẩn gây bệnh. Nhưng cần nhớ rằng vi khuẩn này chỉ có thể gây bệnh nếu nó có thể xâm nhập trực tiếp vào bên trong các hốc xoang.
Bị người bệnh hắt hơi vào mặt.
Tuy nhiên, những tình huống trên không chắc chắn gây lây bệnh mà còn phụ thuộc vào sức đề kháng của bạn và thời gian bạn tiếp xúc với người bệnh.
4. Cách phòng ngừa bệnh viêm xoang
Thời tiết chuyển mùa là lúc nguy cơ bị bệnh tăng cao nhất, không chỉ người lớn mà bệnh còn gặp ở rất nhiều trẻ nhỏ. Chính vì thế nếu có dấu hiệu của cảm cúm thì bạn cần phải điều trị ngay tránh nguy cơ chuyển biến sang viêm mũi xoang. Dưới đây là một số cách phòng ngừa bệnh:
Làm ấm cơ thể: Không nên để cơ thể bị lạnh. Bạn nên quàng khăn để giữ ấm vùng cổ và đeo khẩu trang khi ra ngoài. Đây là cách giúp niêm mạc mũi xoang được làm ấm, làm ẩm để hạn chế sự tấn công của bụi và vi khuẩn.
Mát-xa vùng mũi: Hãy thường xuyên làm việc này vào mỗi buổi sáng để phòng ngừa viêm xoang. Bạn dùng hay tay xoa hai bên cánh mũi và hít thở nhẹ nhàng trong vài phút.
Vệ sinh mũi họng, bàn tay sạch sẽ: Chuyên gia khuyên bạn nên dùng nước muối sinh lý để vệ sinh họng hằng ngày và xịt mũi bằng nước muối để giúp cho vùng xoang luôn được sạch sẽ, thông thoáng. Bên cạnh đó, bạn nên rửa tay thường xuyên để hạn chế nguy cơ đưa vi khuẩn đến các hốc xoang khi tay có chứa vi khuẩn chạm lên mũi.
Ngoài ra, bạn nên giữ thói quen sống lành mạnh, hạn chế thức khuya, chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, hạn chế ăn đồ cay nóng và chăm chỉ vận động, tập thể dục. Nếu có triệu chứng bất thường, nên đi khám sớm để được kịp thời điều trị. | medlatec | 1,170 |
Có lẽ bạn chưa biết: răng khôn có tác dụng gì
Nói đến răng khôn hầu hết chúng ta sẽ liên tưởng đến việc nhổ bỏ chứ ít khi nghĩ đến tác dụng của loại răng này. Tuy nhiên, như bao chiếc răng khác trong cung hàm, răng khôn mọc lên cũng có vai trò riêng của nó. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ để bạn biết răng khôn có tác dụng gì.
1. Răng khôn có tác dụng gì
1.1. Răng nào được gọi là răng khôn
Răng khôn thực chất là răng số 8 - những chiếc răng hàm mọc cuối cùng ở mỗi bên hàm. Chiếc răng này thường chỉ xuất hiện ở người trưởng thành, trong độ tuổi 16 - 30. Điều đáng nói là do nó mọc sau cùng, khi các răng khác đã phát triển hoàn thiện nên nó không có đủ chỗ để mọc lên bình thường. Hậu quả của tình trạng ấy chính là hiện tượng răng khôn mọc lệch, mọc ngầm,...
1.2. Tác dụng của răng khôn là gì
Sở dĩ hầu hết mọi người ít ai để ý đến răng khôn có tác dụng gì vì quá trình nó mọc lên có thể gây ra rất nhiều đau đớn, rất nhiều trường hợp đã phải nhổ bỏ răng khôn. Thực chất, cũng như bao chiếc răng khác, răng khôn mọc lên cũng có những giá trị nhất định:
- Tham gia và làm tốt hơn cho chức năng nhai nghiền thức ăn của cung hàm: Nếu răng khôn mọc thẳng như các răng bình thường thì nó sẽ góp phần rất lớn giúp cho chức năng nhai trở nên tốt hơn. Nhờ có răng khôn mà hàm trở nên mạnh khỏe hơn, khả năng nghiền nát thức ăn tốt hơn.
- Lấp đầy cung hàm ở những người niềng răng
Trong một số trường hợp cụ thể, ví dụ như bạn bị mất đi chiếc răng số 6 vì một lý do nào đó trong khi chiếc răng khôn của bạn lại mọc lên rất thuận lợi thì nha sĩ sẽ kéo toàn bộ răng ở sau tiến ra phía trước để lấp đầy khoảng trống của răng số 6 bị mất. Lúc này, răng số 7 sẽ thay cho răng bị mất còn răng khôn sẽ thay vào vị trí của răng số 7.
2. Vì sao lại phải nhổ răng khôn
2.1. Những vấn đề có thể xảy ra khi để răng khôn
Mặc dù đã chia sẻ về răng khôn có tác dụng gì ở trên nhưng chúng ta cũng cần lưu ý rằng không phải lúc nào răng khôn cũng phát huy vai trò của nó. Sự xuất hiện của nó đôi khi gây ra đau nhức, sâu răng, nhiễm trùng, bệnh nha chu, u nang dưới răng làm phá hủy xương hàm,... Đây chính là những vấn đề có thể xảy ra và trong tình huống ấy chỉ có cách nhổ răng khôn thì mới giải quyết được triệt để vấn đề.
2.2. Trường hợp nên nhổ răng khôn
Không phải ai mọc răng khôn cũng phải nhổ bỏ, nhất là khi bạn đã biết răng khôn có tác dụng gì. Răng khôn chỉ nên nhổ bỏ khi:
- Quá trình mọc răng khôn gây ra các biến chứng như: liên tục tái phát nhiễm trùng, viêm nhiễm lây lan đến răng lân cận, u nang,...
- Răng khôn mọc lên tạo ra khe giắt thức ăn giữa nó với răng bên cạnh.
- Răng khôn mọc ở vị trí không có răng đối diện ăn khớp nên trồi dài đến hàm đối diện và hình thành bậc thang giữa các răng khiến cho thức ăn bị nhồi nhét, nướu hàm bị lở loét,...
- Hình dạng răng khôn bất thường, dễ gây ra các bệnh lý răng nướu trong tương lai.
3. Khi răng khôn mọc, nên làm gì
Không phải mọi trường hợp mọc răng khôn cũng đều phải nhổ bỏ.
- Biết vị trí và cách mọc răng xem răng khôn có đâm ngang, có bị mô mềm hay xương hàm bao phủ không.
- Tham khảo ý kiến bác sĩ xem có nên nhổ răng khôn đi hay không vì có những trường hợp răng khôn mọc ngầm, mọc xiên,... gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cấu trúc xương hàm. Thông qua thăm khám bác sĩ sẽ biết nên nhổ răng không không để phát huy hết được tác dụng của nó.
4. Một số điều cần cảnh giác để tránh biến chứng sau nhổ răng khôn
Thủ thuật nhổ răng khôn về cơ bản không quá nguy hiểm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, do nha sĩ thực hiện thiếu kinh nghiệm và kỹ năng nên trong quá trình nhổ răng gây đau đớn, nhiễm trùng do yếu tố vô trùng không đảm bảo,... Ngược lại, những điều này sẽ không xảy ra khi thủ thuật được thực hiện bởi địa chỉ nha khoa uy tín.
Nhổ răng khôn cũng tiềm ẩn khả năng gây ra những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Nguy cơ này sẽ xảy ra khi nó được thực hiện trong môi trường không vô trùng, đội ngũ nha sĩ thực hiện thủ thuật có trình độ chuyên môn chưa cao, điều kiện thiết bị y tế không hiện đại,... Ngược lại, nếu những điều này được tuân thủ thì thủ thuật này sẽ trở nên nhẹ nhàng và đạt được hiệu quả đúng như chúng ta mong muốn.
Những biến chứng có thể xảy ra sau nhổ răng khôn vài ngày thường là:
- Viêm ổ răng khô: dấu hiệu của tình trạng này là bệnh nhân rất đau sau nhổ răng do không hình thành cục máu đông hoặc tiêu sớm cục máu đông, làm ảnh hưởng đến chức năng nhai và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.
- Viêm ổ răng có mủ: có nhiều ổ mủ bên trong ổ răng gây nên những cơn đau nhẹ, sưng nướu,...
- Nhiễm trùng: đây là tình trạng chủ yếu xảy ra ở sau khi nhổ răng khoảng 48 giờ khiến người bệnh cảm thấy đau nhức dữ dội, sưng vù mặt, sốt, sưng nướu, hôi miệng,...
- Dây thần kinh bị tổn thương: do mọc ngay cạnh răng số 7 nên khi nhổ răng khôn rất dễ tác động đến các dây thần kinh liên kết ở khu vực này, làm cho chúng bị tổn thương với các biểu hiện mỏi và tê lưỡi, tê môi tạm thời.
- Lệch hàm: hiện tượng này hay xảy ra sau khi nhổ răng khôn mọc kẹt, mọc ngầm. Do phải khoan xương nên răng kế cận dễ bị lệch và khiến hàm bị lệch theo.
Nhổ răng khôn để đảm bảo an toàn đòi hỏi nên được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ giỏi với trang thiết bị y tế hiện đại, trong môi trường đảm bảo vô trùng. Vì thế, nếu bạn đã biết răng khôn có tác dụng gì nhưng vẫn nằm trong diện cần nhổ bỏ răng khôn thì hãy cân nhắc, tìm hiểu thật kỹ trong việc lựa chọn địa chỉ thực hiện thủ thuật này. | medlatec | 1,181 |
Có nên lấy tủy răng hàm cho bé không?
Tủy răng hàm là gì, vì sao phải lấy tủy răng cho bé, hoặc có nên lấy tủy răng hàm cho bé không… là những vấn đề được rất nhiều mẹ quan tâm. Hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời qua bài viết sau nhé.
1. Tìm hiểu chung về tủy răng hàm
1.1. Tủy răng hàm là gì?
Trong một hốc giữa ngà răng ở thân răng và chân răng, có một tổ chức liên kết đặc biệt. Tổ chức này chứa rất nhiều dây thần kinh và mạch máu, được gọi là tủy răng. Tủy răng bao gồm buồng tủy và ống tủy, nằm bên trong ngà răng và men răng. Tủy răng hàm là tổ chức các dây thần kinh và mạch máu nằm ở bên trong răng hàm.
Mỗi răng có thể có từ 1 – 4 ống tủy, trong đó, răng cửa thường chỉ có một ống tủy, còn răng hàm nhỏ có hai ống tủy và răng hàm lớn thì có ba đến bốn ống tủy. Ống tủy nằm ở chân răng, là những sợi mô cực nhỏ và mảnh, được phân nhánh từ buồng tủy nằm ở thân răng, xuống đến chóp của chân răng.
Có thể nói, tủy răng là một tổ chức có cấu trúc phức tạp. Tùy từng răng, từng cá thể và từng độ tuổi mà cấu trúc của tủy răng sẽ khác nhau.
Tủy răng là một tổ chức chứa rất nhiều dây thần kinh và mạch máu, nằm giữa ngà răng.
1.2. Vai trò của tủy răng
Tuy được bảo bọc bởi cả men răng và ngà răng nhưng tủy răng vẫn có những vai trò cực kỳ lớn:
– Khi có bất cứ kích thích nào tác động lên răng, tủy răng sẽ có vai trò cảm nhận và dẫn truyền những cảm giác đó, bao gồm: nóng, lạnh, đau nhức, ê buốt, sâu răng…
– Tủy răng tham gia vào quá trình nuôi dưỡng và sửa chữa ngà răng
– Tủy răng được mệnh danh là “trái tim” của mỗi chiếc răng vì nó có khả năng duy trì sự sống và quyết định sức khỏe của răng.
Có thể nói, nếu răng bị chết tủy cũng được coi là một chiếc răng đã chết, không còn tác dụng gì nữa. Và tất nhiên, khi răng không còn tủy để nuôi dưỡng và chăm sóc, nó cũng sẽ không thể cảm nhận được hương vị thức ăn hay những tác động từ bên ngoài.
2. Tìm hiểu việc lấy tủy răng hàm cho bé
2.1. Lấy tủy răng hàm cho bé là gì?
Lấy tủy răng thực chất là một quá trình thực hiện loại bỏ và làm sạch phần tủy răng, sau đó hàn lấp khoảng trống ấy bằng các vật liệu chuyên dụng như: xi măng, sứ hoặc nhựa composite…
2.2. Vì sao phải lấy tủy răng hàm cho bé?
Thông thường, các nha sĩ hay chỉ định lấy tủy răng hàm khi phát hiện ra tủy răng hàm đã bị viêm, bị tổn thương hoặc đã chết. Nếu thấy tủy răng của bé có vấn đề mẹ nên thực hiện này càng sớm càng tốt. Bởi nếu để lâu, bé sẽ phải đối mặt với những cơn đau kéo dài, đối mặt với nhiều biến chứng sức khỏe nghiêm trọng và cả tính mạng.
Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng viêm tủy ở trẻ em là do sâu răng. Một số chấn thương như như răng gãy, vỡ hoặc chảy máu chân răng cũng là tác nhân khiến răng bị tổn thương, trở thành điều kiện lý tưởng để vi khuẩn xâm nhập.
Đối với những trẻ em chưa thay răng, việc lấy tủy không hề ảnh hưởng hay gây cản trở đến quá trình phát triển của răng vĩnh viễn sau này. Ngược lại, nếu răng đã chết tủy mà mẹ không cho bé điều trị sớm thì quá trình viêm nhiễm sẽ nhanh chóng lây lan sang các răng bên cạnh, lân cận , phá hoại các mô mềm và nguy cơ hoại tử. Chưa dừng lại ở đó, các chất hoại tử có thể thoát ra ngoài, gây viêm các tổ chức liên kết mô và răng, xương hàm… Nặng nhất là các chất hoại tử tích tụ lại ở chân răng và gây u hạt hay u nang chân răng…
Do đó, nếu nhận thấy bé có dấu hiệu chết tủy, mẹ phải tiến hành lấy tủy răng hàm ngay lập tức.
Thông thường, các nha sĩ hay chỉ định lấy tủy răng hàm cho bé khi phát hiện ra tủy răng hàm đã bị viêm, bị tổn thương hoặc đã chết.
3. Một số lưu ý mẹ cần biết về việc lấy tủy răng cho bé
Dưới đây là một số vấn đề được rất nhiều phụ huynh quan tâm.
3.1. Điều trị tủy răng cho bé có đau không?
Khi thực hiện lấy tủy răng, bé sẽ được bác sĩ gây tê cục bộ tại khu vừng lấy tủy nên gần như không còn cảm giác gì nữa. Lấy tủy là quá trình loại bỏ hoàn toàn các dây thần kinh, mạch máu nên sau khi lấy tủy, đa số các bé không còn thấy đau nhức. Tuy nếu bé thấy đau khu vực răng mới lấy tủy, cha mẹ nên cho bé đi gặp nha sĩ sớm để kiểm tra và có hướng điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng không mong muốn.
3.2. Kết quả sau khi lấy tủy?
– “Tạm biệt” cảm giác ê nhức: Sau khi lấy tủy răng, bé sẽ không còn cảm thấy ê nhức, đau buốt với các loại đồ ăn dù nóng, lạnh hay quá chua, quá ngọt…
– Tuổi thọ răng bị ảnh hưởng: Răng mất tủy sẽ không thể khỏe mạnh và bền chắc như trước vì không còn được nuôi dưỡng. Tuy nhiên, với sự phát triển của y học và nha khoa ngày nay, mẹ không cần quá lo lắng cho vấn đề này.
3.3. Khi nào mẹ nên cho bé lấy tủy răng?
Dưới đây là một số trường hợp mẹ nên cho bé đi điều trị tủy răng sớm để hạn chế tối đa các biến chứng nghiêm trọng:
– Răng bị đau nhức, lung lay.
– Răng bị đau nhức, lan lên thái dương, cho dù uống thuốc cũng không hiệu quả.
– Răng nhạy cảm quá mức với tất cả các loại thức ăn, đặc biệt là khi thức ăn rơi vào lỗ sâu răng.
– Nướu bị sưng tấy, chuyển sang màu đỏ, không còn vẻ hồng hào và khỏe mạnh như bình thường.
– Phần nướu ngay dưới chân răng xuất hiện các ổ mủ, đau khi ấn tay vào.
– Hơi thở có mùi.
– Răng bị nứt, vỡ do sâu răng hoặc tai nạn, chấn thương làm lộ tủy răng.
Nếu răng hàm của bé bị đau nhức, lan lên thái dương, cho dù uống thuốc cũng không hiệu quả, mẹ nên cho bé đi kiểm tra và tiến hành lấy tủy răng.
4. Một số gợi ý giúp chăm sóc răng cho bé
Hiện tượng viêm tủy ở trẻ em chủ yếu là do thói quen và sở thích ăn đồ ngọt, gây ra sâu răng. Do đó, mẹ chỉ cần hạn chế bé ăn đồ ngọt, tinh bột, nước ngọt có gas… và chăm sóc răng miệng kỹ lưỡng, đúng cách, sẽ giúp phòng ngừa viêm tủy hiệu quả:
– Đánh răng bằng bàn có lông mềm.
– Chải răng ít nhất hai lần/ ngày, trước khi đi ngủ và sau khi ngủ dậy.
– Tuyệt đối không chải răng ngay sau khi ăn vì lúc đó lượng axit khá cao, gây ảnh hưởng men răng.
– Tập thói quen sử dụng chỉ nha khoa và nước súc miệng để làm sạch kẽ răng.
– Duy trì khám răng 6 tháng/ lần.
Duy trì khám răng 6 tháng/ lần là một trong những cách đơn đơn giản và bảo vệ giúp bảo vệ sức khỏe răng miệng cho bé. | thucuc | 1,367 |
Thông tin, hình ảnh bệnh thủy đậu ở trẻ em – Ba mẹ lưu ý
Thủy đậu là bệnh mà trẻ em dễ mắc phải, nhưng không phải ba mẹ nào cũng có thể nhận diện hình ảnh bệnh thủy đậu ở trẻ em một cách chính xác. Hãy cùng theo dõi bài viết này để xác định sớm những dấu hiệu thủy đậu ở trẻ và cho bé đi khám sớm. Điều này sẽ rất hữu ích trong việc điều trị và phục hồi của trẻ.
1. Bệnh thủy đậu, hình ảnh bệnh thủy đậu mà ba mẹ cần lưu tâm
Bệnh thủy đậu là một trong những bệnh lý dễ gặp ở trẻ em, do virus Varicella – Zoster gây nên. Thông thường, bệnh thủy đậu rất dễ bùng phát ở nước ta trong thời gian từ tháng 2 đến tháng 6 hằng năm. Tiết trời xuân hè cũng là thời điểm lý tưởng để vi khuẩn, virus bùng phát và lây lan. Thủy đậu khá dễ gặp ở trẻ em cũng như những người chưa từng bị bệnh, hoặc chưa tiêm vắc xin phòng bệnh. Hình thức lây nhiễm bệnh hiện nay có thể do lây nhiễm trực tiếp từ dịch mụn thủy đậu, từ việc tiếp xúc miệng, bọt khí hô hấp hoặc gián tiếp thông qua việc cầm nắm, sử dụng chung các đồ đạc cá nhân với người bệnh.
Thông thường, người mắc bệnh thủy đậu sẽ trải qua 4 giai đoạn, trong đó, khoảng thời gian bắt đầu những triệu chứng bệnh cho đến khi hết bệnh sẽ là khoảng 1 đến 2 tuần.
Hình ảnh từng ngày tương ứng với sự phát triển triệu chứng của bệnh thủy đậu
1.1. Ủ bệnh
Thời kỳ ủ bệnh thủy đậu khá dài, thường là 2 đến 3 tuần. Đây là thời gian virus thủy đậu xâm nhập vào cơ thể người bệnh nhưng chưa gây nên bất cứ biểu hiện nào. Tuy vậy, những ngày cuối cùng của thời gian này, khả năng lây nhiễm cho cộng đồng của bệnh đã hình thành. Đây là lý do vì sao nhiều người dù nhận biết bệnh sớm và đã phòng ngừa, cách ly với mọi người nhưng vẫn khiến nhiều người xung quanh bị lây bệnh.
1.2. Khởi phát
Giai đoạn thủy đậu khởi phát bắt đầu với việc xuất hiện các vết ban đỏ ở mặt, chân, tay và dần lan khắp cơ thể. Bên cạnh đó, người bệnh cũng bắt đầu có triệu chứng mệt mỏi, đau đầu, sốt nhẹ.
1.3. Toàn phát
Sau thời kỳ khởi phát, các triệu chứng bệnh thủy đậu nặng hơn, đánh dấu thời kỳ bệnh thủy đậu toàn phát. Khi này, người bệnh sốt nặng, mệt mỏi, chán ăn, đau đầu, đau mình mẩy chân tay và có thể kèm theo nôn trớ, tiêu chảy. Bên cạnh đó, các vết thủy đậu như các vết mụn nước với nhân nước ở giữa kèm theo ngứa ngáy. Đây cũng là thời kỳ mà bệnh thủy đậu dễ lây nhiễm, nhất là khi các mụn nước của người bệnh dễ vỡ và lây lan sang các khu vực xung quanh.
1.4. Phục hồi
Giai đoạn phục hồi đánh dấu quá trình hồi kết của bệnh thủy đậu và trẻ sắp khỏi bệnh của trẻ. Lúc này, các triệu chứng như ốm sốt, đau người, khó chịu của trẻ cũng hầu như không còn. Trẻ ăn ngủ được. Bên cạnh đó, các vết mụn thủy đậu lúc này bắt đầu dần săn, khô lại và dần dần rụng xuống.
Dù vậy, nhưng việc cố tình gãi, hoặc bóc các vảy mụn thủy đậu vẫn là điều bác sĩ khuyến cáo không nên thực hiện, có thể khiến quá trình phục hồi lâu hơn cũng như để lại sẹo xấu trên người trẻ.
2. Bệnh thủy đậu gây những biến chứng nguy hiểm nào?
Bệnh thủy đậu hầu như không gây những mối lo lắng quá về sức khỏe và tính mạng cho trẻ nếu như trẻ được điều trị thông thường, đúng cách và không để trễ điều trị. Tuy nhiên, cũng có những khả năng biến chứng của bệnh mà cha mẹ cần đề phòng. Trong đó, tình trạng nhiễm trùng da khá phổ biến ở trẻ thủy đậu. Bên cạnh đó, vì mụn thủy đậu mọc ở mọi nơi, nên trẻ cũng có nguy cơ bị viêm tai, viêm dây thanh,… Một số biến chứng nguy hiểm cha mẹ cần chú ý cho con bị thủy đậu, đó là nguy cơ nhiễm trùng máu, viêm phổi, viêm màng não,… có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng lâu dài của trẻ.
Để tránh những biến chứng này, cha mẹ cần nhận biết sớm tình trạng thủy đậu của trẻ, cho trẻ thăm khám và điều trị theo phác đồ bác sĩ đã chỉ định. Đặc biệt, tránh tình trạng để bệnh quá lâu không điều trị hoặc không kiểm soát tình trạng lây lan cũng như nhiễm trùng của trẻ.
Bệnh thủy đậu có thể mang lại nhiều lo lắng cho trẻ và phụ huynh
3. Phòng tránh bệnh thủy đậu cho trẻ như thế nào hiệu quả, đúng cách?
Phòng tránh bệnh thủy đậu cho trẻ bằng các hình thức sau đây:
– Tiêm phòng theo độ tuổi được chỉ định tiêm cho trẻ, mà thông thường là độ tuổi từ 9 tháng tuổi trở lên. Việc tiêm phòng giúp giảm 90% khả năng nhiễm bệnh của trẻ cũng như những triệu chứng khó chịu mà trẻ phải chịu khi bị bệnh.
– Cách ly trẻ với người bị bệnh cũng như những người tiếp xúc với người bệnh hoặc có khả năng bị bệnh.
– Vệ sinh cho trẻ sạch sẽ sau mỗi tiếp xúc nơi công cộng. Nên cho trẻ rửa tay sau khi nắm cửa, đi cầu thang, hay cầm nắm các đồ vật, vị trí hay công trình công cộng.
– Cho trẻ uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh, hoa quả, tập thể dụng và vận động phù hợp để tăng cường đề kháng, phòng chống bệnh.
4. Điều trị bệnh thủy đậu cho trẻ bằng cách nào?
Bệnh thủy đậu cho đến nay vẫn chưa có thuốc đặc trị bệnh. Việc điều trị bệnh hiện nay được thực hiện bằng cách điều trị triệu chứng, xử lý các vết mụn và dùng thuốc kháng virus khi cần. Trong đó, với trẻ nhỏ, các bác sĩ khuyến cáo cần hết sức chú ý khi sử dụng thuốc hạ sốt cho trẻ, vì cơ thể trẻ vẫn còn non yếu, đồng thời có thể gây dị ứng hoặc làm cho trẻ mệt mỏi, tiêu chảy,… thậm chí là tổn thương gan và não.
Sử dụng thuốc theo tư vấn của bác sĩ khi điều trị thủy đậu
Nhìn chung, khi nhận thấy con có những dấu hiệu giống như hình ảnh bệnh thủy đậu đã nêu trong bài viết này, ba mẹ nên sớm cho con đi khám và thực hiện điều trị tại nhà, cách ly trẻ đúng cách theo phác đồ điều trị và hướng dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, cần nâng cao đề kháng trẻ và phòng bệnh đúng cách với các biện pháp cách ly với người bị bệnh, tiêm phòng theo độ tuổi và bổ sung năng lượng, dinh dưỡng cần thiết cho trẻ. | thucuc | 1,238 |
Công dụng thuốc Fexoboston 180
Dị ứng là một tình trạng không phải là hiếm gặp, hơn nữa, có nhiều loại dị ứng còn có thể tái đi tái lại nhiều lần mà không thể điều trị dứt điểm. Tuy nhiên khi chúng xảy ra, vẫn có thể làm giảm nhẹ các triệu chứng gây khó chịu của bệnh bằng thuốc chống dị ứng chẳng hạn như Fexoboston 180. Vậy Fexoboston 180 là thuốc gì và được dùng trong bệnh dị ứng gì, mời bạn đọc đến với bài viết sau.
1. Công dụng thuốc Fexoboston 180
Trước khi đến với công dụng thuốc Fexoboston, cùng tìm hiểu Fexoboston 180 là thuốc gì?Fexoboston 180 là một sản phẩm thuốc của công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim đóng gói thành hộp, mỗi hộp ba vỉ, mỗi vỉ 10 viên.Mỗi viên chứa 180 mg hoạt chất Fexofenadin hydroclorid cùng với một số tá dược vừa đủ khác gồm: Lactose monohydrate, Avicel PH 101, pregelatinized starch, natri croscarmellose, titan dioxyd, oxyd sắt đỏ, oxyd sắt vàng,...Công dụng thuốc Fexoboston 180 là gì?Fexofenadin trong Fexoboston 180 là thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn tác động của histamin - một chất trong cơ thể gây ra các triệu chứng dị ứng (như ngứa mắt, ngứa mũi, chảy nước mắt, nước mũi, hắt hơi, phát ban và ngứa)Vì vậy, thuốc Fexoboston được dùng để điều trị triệu chứng của:Bệnh mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em (viết tắt CIU): một tình trạng bệnh mày đay kéo dài trên 6 tuần và không tìm ra nguyên nhân.Viêm mũi dị ứng theo mùa: một tình trạng viêm mũi xảy ra khi thời tiết thay đổi hoặc chuyển mùa dưới. Ngoài ra bác sĩ còn có thể sử dụng thuốc này cho một số mục đích khác, không được liệt kê trên đây.
2. Cách sử dụng thuốc Fexoboston
Uống thuốc Fexoboston mỗi ngày một lần vào cùng một thời điểm. Thời gian uống không liên quan đến bữa ăn.Liều lượng Fexoboston 180 dành cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi là ngày 1 viên.Đối với người bị suy gan không cần điều chỉnh liều.Thuốc này có thể kiểm soát các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa và bệnh mề đay nhưng không chữa khỏi những tình trạng này. Tiếp tục dùng thuốc Fexoboston ngay cả khi đã cảm thấy khỏe và không gặp các triệu chứng. Nếu khoảng cách giữa các liều quá xa, các triệu chứng của bạn có thể trở nên tồi tệ hơn.Gọi cho bác sĩ nếu các triệu chứng dị ứng không cải thiện hoặc trở nên tồi tệ hơn.Trong trường hợp quên liều Fexoboston 180, dùng ngay khi nhớ ra. Nhưng nếu đã gần đến thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên đó và tiếp tục lịch dùng thuốc như thường lệ. Đừng dùng hai liều cho một lần uống.Bảo quản thuốc nơi khô ráo, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
3. Một số biện pháp phòng ngừa đặc biệt khi sử dụng Fexoboston 180
Sản phẩm này không dùng cho đối tượng nhỏ hơn 12 tuổi, phụ nữ đang cho con bú.Không sử dụng thuốc Fexoboston cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Ở người già, người suy thận có thể cần điều chỉnh liều, khi này nên sử dụng các chế phẩm của Fexofenadin khác có hàm lượng phù hợp hơn.Chưa có đủ nghiên cứu trên phụ nữ mang thai, vì vậy chỉ sử dụng thuốc Fexoboston cho đối tượng này khi thật cần thiết.Thuốc này ít gây buồn ngủ nhưng khi sử dụng cho đối tượng lái xe hoặc vận hành máy móc vẫn cần thận trọng.Trong trường hợp quá liều thuốc Fexoboston, có thể xảy ra các triệu chứng bao gồm:Chóng mặt. Buồn ngủ. Khô miệng. Nặng hơn là ngất, co giật, khó thở, gọi không tỉnh. Hãy lập tức tìm kiếm sự trợ giúp y tế khẩn cấp để người bệnh được xử trí kịp thời.Trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi uống nên tránh dùng thuốc antacid.Các loại thuốc ho hoặc cảm lạnh có thể chứa thành phần tương tự thuốc này, hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng.Một số thuốc có thể gây tương tác với Fexoboston 180, vì vậy hãy đảm bảo đưa danh sách thuốc bạn đang sử dụng cho bác sĩ, đặc biệt là các thuốc sau để được theo dõi tác dụng phụ hoặc thay đổi liều lượng cho phù hợp:Erythromycin. Ketoconazole. Verapamil. Không dùng Fexoboston với nước hoa quả (chẳng hạn như nước ép táo, cam hoặc bưởi) vì có thể khiến cơ thể khó hấp thụ thuốc.Hạn chế sử dụng rượu trong khi dùng thuốc vì có thể làm tăng tác dụng an thần.
4. Tác dụng không mong muốn của Fexoboston 180
Một phản ứng phản vệ rất hiếm khi xảy ra với thuốc này. Tuy nhiên, hãy tìm trợ giúp y tế khẩn cấp nếu có các triệu chứng sau đây: ngứa, phát ban, sưng mặt, họng, lưỡi, khó thở, khó nuốt, chóng mặt nghiêm trọng.Fexoboston 180 có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Dừng sử dụng thuốc và gọi ngay cho bác sĩ nếu có:Các triệu chứng giống cúm (như ớn lạnh, sốt, mệt mỏi);Ho nặng hơn hoặc mới phát;Đau nhức;Dấu hiệu nhiễm trùng tai với các triệu chứng như sốt, đau tai hoặc ù tai, khó nghe, tai chảy dịch bất thường, quấy khóc ở trẻ.Các tác dụng phụ thường gặp của Fexoboston 180 có thể bao gồm:Nhức đầu;Đau lưng;Các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, đau họng, đau xoang.Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ, những triệu chứng khác do tác dụng của thuốc vẫn có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế kỹ hơn hoặc để giúp bạn giải đáp bất kỳ thắc mắc nào khác về thuốc. | vinmec | 1,011 |
Suy thận độ 2 có nguy hiểm không?
Suy thận là triệu chứng thận làm việc kém, chức năng thận bị suy giảm, cơ thể không được bảo vệ do các chất độc và chất cặn thải không được bài tiết ra ngoài. Chất độc ứ đọng lâu ngày sẽ dẫn tới nhiều vấn đề có hại cho cơ thể. Bệnh được chia làm nhiều cấp độ khác nhau là cấp 1, cấp 2, cấp 3, cấp 4 để chỉ các mức độ nghiêm trọng khác nhau của suy thận. Vậy suy thận độ 2 là gì? Suy thận độ 2 có nguy hiểm không?
Suy thận độ 2 là gì?
Suy thận cấp độ 2 được cho là giai đoạn suy thận có mức độ tổn thương từ 40% trở lên
Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh suy thận. Các nguyên nhân đó có thể là do cơ địa bẩm sinh thận yếu, do ăn uống thất thường, ăn uống không đảm bảo, cơ thể không đủ chất dinh dưỡng nuôi thận, cao huyết áp, tiểu đường, do bị va chạm gây tổn thương thận,…
Suy thận độ 2 có nguy hiểm không?
Suy thận độ 2 nếu được phát hiện sớm và điều trị từ sớm thì khả năng chữa khỏi khá cao
Triệu chứng suy thận ở mức độ nào cũng cần được điều trị triệt để, triệt tận gốc từ nguyên nhân gây suy thận đồng thời tuân thủ chế độ ăn uống sinh hoạt lành mạnh để hỗ trợ cho quá trình phục hồi thận, giúp thận khỏe mạnh.
Suy thận độ 2 nếu được phát hiện sớm và điều trị từ sớm thì khả năng chữa khỏi khá cao, tỉ lệ điều trị thất bại lớn nhất chỉ đạt xấp xỉ gần 10%. Suy thận độ 2 là ở giai đoạn đầu của bệnh suy thận, ở mức độ này chưa có nhiều nguy hiểm cho sức khỏe của bệnh nhân. Tuy nhiên, nếu người mắc bệnh thận không điều trị tốt khiến bệnh chuyển sang suy thận giai đoạn 3, hay giai đoạn 4 thì rất khó chữa khỏi và ở giai đoạn 4 có nguy cơ nguy hiểm đến tính mạng là rất cao.
Chế độ sinh hoạt thường ngày cho bệnh suy thận độ 2 | thucuc | 382 |
Chỉ định thuốc Diclofenac đặt hậu môn
Thuốc Diclofenac đặt hậu môn có thành phần chính là Diclofenac, có tác dụng giảm đau, hạ sốt, điều trị gout và các bệnh đau xương khớp. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Diclofenac đặt hậu môn là thuốc gì?
Viên đặt hậu môn Diclofenac có thành phần chính là Diclofenac, có tác dụng chính là giảm đau. Thuốc được sản xuất và phân phối bởi công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm Quang Minh. Sử dụng thuốc Diclofenac đặt hậu môn đúng cách sẽ có tác dụng giảm đau nhanh cho bệnh nhân trên lâm sàng, do đó đây cũng là một chỉ định phổ biến.Viên đặt hậu môn Diclofenac thuộc nhóm kháng viêm không steroid, hạ sốt, giảm đau, điều trị gout và các bệnh đau xương khớp.Thành phần trong mỗi viên: 100mg Diclofenac và tá dược vừa đủ. Dạng bào chế: viên đạn đặt hậu môn.Dạng đóng gói: hộp 1 vỉ x 5 viên
2. Chỉ định thuốc Diclofenac đặt hậu môn
Diclofenac là dẫn chất của acid phenylacetic - đây là một chất kháng viêm không steroid. Cơ chế tác dụng của Diclofenac thông qua việc ức chế cyclooxygenase, qua đó giảm phóng thích các chất trung gian hóa học của phản ứng viêm (prostaglandin, prostacyclin và thromboxan), do đó có tác dụng giảm đau. Viên đặt hậu môn Diclofenac được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm khớp mạn tính kéo dài (viêm đa khớp dạng thấp, viêm đốt sống, thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp, ...)Đau cấp như đau vai cấp, đau lưng, viêm gân,...Bệnh nhân gout cấp và mạn. Giảm đau sau phẫu thuật: sau sinh mổ, sinh thường, phẫu thuật thẩm mỹ, ...Giảm đau bụng kinh.Đặc biệt, dùng liều thuốc Diclofenac đặt hậu môn duy nhất phối hợp cùng acetaminophen truyền 2 giờ trước tiến hành gây tê tủy sống cho sản phụ sinh mổ, có hiệu quả giảm đau nhanh mạnh, an toàn và hiệu quả.Liều dùng: 1 viên/ngày, đặt trước khi đi ngủ.Vậy trong trường hợp quá liều thuốc cần phải làm gì? Quá liều Diclofenac biểu hiện bằng sự nặng lên của các tác dụng phụ.
3. Chống chỉ định viên đặt hậu môn Diclofenac
Tuyệt đối không dùng Diclofenac đặt hậu môn cho người bị mẫn cảm với thuốc kháng viêm không steroid.Bệnh nhân bị loét dạ dày-tá tràng, hen, co thắt phế quản, bệnh tim mạch. Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng..Người bệnh đang điều trị với các thuốc chống đông máu (coumarin,...)
4. Tương tác thuốc Diclofenac đặt hậu môn
Tương tự các thuốc khác thuộc nhóm kháng viêm không steroid, Diclofenac làm tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa do giảm tổng hợp protaglandin. Do đó, không dùng chung Diclofenac với các thuốc kháng viêm khác cùng nhóm để giảm nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.Diclofenac làm tăng nguy cơ xuất huyết khi dùng chung với thuốc chống đông đường uống, hepariin, ticlopidine.Lithium và digoxine: Diclofenace làm tăng độc tính của các thuốc này khi dùng chung.Thuốc lợi tiểu giữ kali: dùng chung với Diclofenac làm tăng kali máu.Cyclosporin: khi dùng với Diclofenac làm tăng độc tính trên thận.Methotrexate: khi dùng Diclofenac trước hoặc sau khi dùng methotrexate trong vòng 24 giờ cần thận trọng vì có thể làm tăng độc tính của methotrexate.
5. Tác dụng phụ thuốc Diclofenac đặt hậu môn
Trong quá trình điều trị bằng Diclofenac đặt hậu môn, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: mệt mỏi, đau đầu, ù tai, buồn nôn và nôn mửa, chán ăn, đầy hơi, tiêu chảy, đau vùng thượng vị, aminotransferase.Ít gặp: phù toàn thân, hạ huyết áp, ngứa, ngủ gà, lo âu, kích động, ...Hiếm gặp: viêm màng não, giảm bạch cầu, độc với gan thận, ...Trong trường hợp gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào khi dùng thuốc, người bệnh hãy liên lạc ngay với bác sĩ để được hướng dẫn kịp thời.
6. Hướng dẫn cách đặt thuốc Diclofenac đặt hậu môn
Để viên đặt hậu môn Diclofenac phát huy tối ưu hiệu quả thì bạn cần bảo quản thuốc nơi thoáng mát, tốt nhất là dưới 30 độ C.Trước khi đặt thuốc, cần vệ sinh tay và hậu môn sạch sẽ bằng xà phòng, nước sát khuẩn. Bệnh nhân nằm thoải mái trên giường, nghiêng một bên, một chân co lên. Dùng tay đưa nhẹ nhàng viên thuốc vào trực tràng, đặt vừa đủ chiều dài viên thuốc. Sau đó nằm yên 15 – 20 phút. Rửa tay sạch sẽ.
7. Một số lưu ý khi sử dụng viên đặt hậu môn Diclofenac
Đối với phụ nữ có thai: khi sử dụng bất kỳ thuốc gì trên phụ nữ có thai cần hết sức thận trọng và chỉ dùng khi thật cần thiết. Các nghiên cứu đã chứng minh dùng Diclofenac trong 3 tháng cuối thai kỳ có nguy cơ ức chế co bóp tử cung, suy thận ở thai nhi.Đối với phụ nữ cho con bú: Diclofenac rất ít bài tiết sữa mẹ. Tuy nhiên chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của Diclofenacc cho trẻ bú mẹ. Phụ nữ cho con bú có thể sử dụng Diclofenac đặt hậu môn trong trường hợp cần thiết.Bệnh nhân không được tự ý tăng liều/giảm liều, ngưng thuốc hoặc tự ý sử dụng khi không được kê đơn mà cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ để phát huy hiệu quả của thuốc và tránh xảy ra các hậu quả đáng tiếc. Nếu nhận thấy thuốc có các dấu hiệu là về cảm quan (đổi màu, biến dạng, ...) thì không sử dụng viên thuốc đó.Thuốc Diclofenac đặt hậu môn có thành phần chính là Diclofenac, có tác dụng giảm đau, hạ sốt, điều trị gout và các bệnh đau xương khớp. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,026 |
Có những hình thức nội soi tiêu hóa nào?
Nội soi tiêu hóa là phương pháp được sử dụng phổ biến trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tại hệ tiêu hóa. Vậy hiện nay phương pháp nội soi này gồm những hình thức nào? Người bệnh cần lưu ý những gì khi tiến hành nội soi? Độc giả có thể tìm hiểu những thông
1. nội soi tiêu hóa là phương pháp như thế nào?
Nội soi tiêu hóa gồm các kỹ thuật thăm khám tại hệ thống tiêu hóa như
nội soi dạ dày, nội soi đại tràng, nội soi ruột non, nội soi tá tràng và trực tràng.
Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý, người bệnh được yêu cầu thực hiện các phương pháp nội soi khác nhau. Nội soi tiêu hóa được đánh giá là phương pháp hữu hiệu trong chẩn đoán bệnh lý, phát hiện và điều trị các tổn thương bất thường tại đường tiêu hóa.
Các đối tượng được chỉ định thực hiện phương pháp gồm có:
Người thường xuyên gặp phải các dấu hiệu liên quan đến tiêu hóa như tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài, đi ngoài ra máu, phân có màu đen và mùi tanh,…
Bệnh nhân gặp phải các triệu chứng như
đau vùng thượng vị, ợ hơi, ợ chua, khó tiêu, buồn nôn,…
Người bệnh bị nghi ngờ là có khối u, viêm loét hoặc ung thư một cơ quan bất kỳ của hệ thống tiêu hóa.
Bệnh nhân tiến hành cắt polyp hoặc xử lý tổn thương tại dạ dày, đại tràng, tá tràng hay trực tràng.
Người có nhu cầu tầm soát các ung thư đường tiêu hóa hoặc thực hiện khám sức khỏe tổng quát định kỳ.
2. Cách hình thức nội soi tiêu hóa được sử dụng
Nội soi không gây mê
Nội soi không gây mê là kỹ thuật nội soi truyền thống, thường được sử dụng phổ biến bởi chi phí thăm khám không quá cao. Ống nội soi thường được đưa vào đường tiêu hóa của bệnh nhân thông qua đường mũi, miệng hoặc hậu môn, tùy thuộc vị trí cần quan sát. Để giảm bớt cảm giác khó chịu, thậm chí là đau tức tại thời điểm di chuyển ống nội soi vào cơ thể, bác sĩ thường có thể xịt thuốc tế cho bệnh nhân trước đó. Sau khi nội soi kết thúc, bệnh nhân thường có các biểu hiện như đau rát cổ họng, tức bụng, buồn nôn và mệt mỏi.
Nội soi gây mê
Kỹ thuật nội soi gây mê có bản chất tương tự với nội soi không gây mê, tuy nhiên, khác biệt ở chỗ người bệnh được gây mê toàn thân trong suốt quá trình nội soi. Điều này giúp người bệnh không cảm thấy lo lắng hay đau đớn khi thực hiện, đồng thời, quá trình thực hiện cũng trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn. Sau nội soi, người bệnh cần được nghỉ ngơi 1 - 2 tiếng đồng hồ để ổn định tinh thần và đợi thuốc mê hết tác dụng hoàn toàn.
Nhược điểm của phương pháp nội soi tiêu hóa gây mê là có chi phí tương đối cao, diễn ra trong thời gian dài hơn, không phù hợp với người bệnh có tiền sử dị ứng với các loại thuốc gây mê.
3. Những lưu ý cần người bệnh chú trọng khi thực hiện nội soi tiêu hóa
Nội soi tiêu hóa là kỹ thuật dễ thực hiện, an toàn và rất hiếm khi xảy ra các biến chứng. Tuy nhiên, nếu bạn không thận trọng, các biến chứng vẫn có nguy cơ xảy ra. Chính vì vậy, người bệnh cần chuẩn bị và lưu ý những vấn đề sau:
Trước khi thực hiện nội soi
Bệnh nhân nên nhịn ăn từ 6 - 8
tiếng đồng hồ trước nội soi, hạn chế sử dụng các loại đồ uống có màu để việc quan sát khi nội soi trở nên dễ dàng.
Với người thực hiện nội soi đại tràng và trực tràng cần làm sạch phân trước nội soi theo sự hướng dẫn của nhân viên y tế.
Cần giữ tinh thần thoải mái, tránh lo âu, căng thẳng.
Nên thông báo với bác sĩ tình trạng sức khỏe của mình, các loại thuốc đang sử dụng, tiểu sự dị ứng thuốc (nếu có).
Bệnh nhận có tình trạng nhiễm trùng cần được điều trị và khử trùng trước khi thực hiện nội soi.
Sau nội soi
Không nên ăn ít nhất 1 - 2 tiếng đồng hồ sau khi tiến hành nội sau. Sau thời gian cho phép, người bệnh cần nhanh chóng bổ sung dinh dưỡng và giảm cơn đói bằng các loại thực phẩm mềm, lỏng, nguội, dễ tiêu hóa như cháo loãng, sữa tươi, súp hoặc canh rau,… Lưu ý, không nên sử dụng thức ăn quá nóng bởi điều này có thể làm tổn thương lớp niêm mạc.
Chia nhỏ bữa ăn của người bệnh thành nhiều bữa nhỏ, không nên ăn quá no bởi nguy cơ làm tăng áp lực cho dạ dày và đường ruột.
Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm có tính chất cay nóng hoặc quá chua như dưa chua, cà muối,…
Không sử dụng rượu bia, thuốc lá, đồ uống có ga hay các chất kích thích sau nội soi.
Người bệnh sau nội soi thường cảm thấy mệt mỏi, khó chịu, do đó, cần có thời gian để nghỉ ngơi, đặc biệt là đối với người thực hiện nội soi gây mê.
Các triệu chứng như đau rát họng, buồn nôn, tức bụng có thể diễn xảy ra với người bệnh sau nội soi và sẽ biến mất sau một thời gian. Tuy nhiên, nếu cảm thấy đau tức dữ dội, sốt cao, đi ngoài ra máu,… bạn nên thông báo với bác sĩ để kiểm tra và có phương pháp xử lý kịp thời. | medlatec | 973 |
Giao mùa - thời điểm lý tưởng để vi sinh vật gây bệnh phát triển
Lúc nóng, lúc lạnh, kèm theo những cơn mưa ngắn là điều kiện thời tiết lý tưởng cho các loại vi khuẩn, virus sinh sôi và phát triển. Vì vậy, người dân, nhất là các gia đình có con nhỏ do hệ miễn dịch yếu nên cảnh giác để tránh nguy cơ mắc bệnh đường hô hấp.
Những bệnh nào hay gặp ở trẻ nhỏ?
Bé Nguyễn Bảo (9 tháng tuổi, ở Ba Đình,Hà Nội), có sốt 2 ngày, ho thúng thắng, mũi trong, đi ngoài phần lỏng 2-3 lần.
Bé được đưa đi khám tại một phòng khám thì được chẩn đoán sốt virus, sau đó 2 ngày hết sốt nhưng lại xuất hiện ban đỏ rải rác toàn thân.
Xuất hiện ho thúng thắng từ 10 ngày trước, nhưng bố mẹ của bé Lê Khánh (6 tháng tuổi, ở Hà Nội) lại song chủ quan, nghĩ ho do thời tiết nên cho con ở nhà và tự điều trị giảm ho thông thường.
Sau khi thăm khám, kết hợp chụp X-quang phổi, xét nghiệm tổng phân tích máu và CRP thì kết luận viêm phế quản phổi. May mắn tình trạng không quá nặng nên bé được kê đơn điều trị ngoại trú và chăm sóc tại nhà.
Chia sẻ về tình trạng các bệnh nhân nhi đến khám giai đoạn giao mùa, Th
S... Đây là bệnh lý thường gặp ở trẻ khi thời tiết diễn biến thất thường từ nóng sang lạnh, hoặc từ lạnh sang nắng.
Biểu hiện ban đầu của thường bệnh là ho khan, hắt hơi, ngạt mũi, mệt mỏi, sốt nhẹ. Sau vài ngày ho bắt đầu có đờm. Thông thường, sau 7-10 ngày triệu chứng giảm dần và hết. Tuy nhiên, những triệu chứng này khó có thể phân biệt giữa cảm cúm, viêm xoang, viêm mũi dị ứng hay viêm phế quản phổi... nên gia đình cần đưa trẻ đi khám mới có thể chẩn đoán chính xác nguyên nhân và có hướng xử lý kịp thời, tránh gây biến chứng đáng tiếc.
Những dấu hiệu nên đưa trẻ đi khám ngay
Bệnh giao mùa rất hay gặp ở trẻ, nhưng bố mẹ không nên quá lo lắng, với những trường hợp có triệu chứng bệnh nhẹ, bác sĩ có thể hướng dẫn cách theo dõi và chăm sóc trẻ tại nhà.
Nếu cha mẹ không phân biệt và xử trí đúng, bệnh có diễn diễn biến nặng, gây biến chứng như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phổi, viêm não màng não. Do vậy, bố mẹ cần cho trẻ nhập viện ngay nếu bé xuất hiện các triệu chứng như:
- Ho: Ho nặng tiếng hoặc ho kéo dài quá 1 tuần;
- Sốt: Sốt cao, hay sốt kéo dài 3 ngày liên tục;
- Mũi có mủ: Mũi đặc mủ xanh vàng;
- Các biểu hiện khác: Nổi ban, ăn uống kém (bỏ ăn hoặc bỏ bú),…
Khi thăm khám, dựa vào dấu hiệu và triệu chứng, bác sĩ có thể chỉ định bé làm các xét nghiệm như: Tổng phân tích máu, CRP, test cúm, làm panel virus... để tìm chính xác nguyên nhân gây bệnh, cũng như loại trừ các nguyên nhân gây bệnh cho trẻ.
BS Thủy lưu ý, ngoài trẻ nhỏ, một số đối tượng khác cũng có nguy cơ mắc bệnh vào thời điểm này như người cao tuổi, nhất là những người có bệnh lý mạn tính như bệnh đường hô hấp, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy gan - thận... và phụ nữ mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu có thể gây dị tật thai nhi. Vì vậy, để tránh biến chứng, người cao tuổi và phụ nữ mang thai cũng cần chọn nơi uy tín để kiểm tra sức khỏe khi xuất hiện các triệu chứng tương tự trẻ em.
Cách nào để phòng ngừa bệnh giao mùa?
Trong các bệnh giao mùa, cúm là bệnh có thể phòng ngừa bằng vaccine. Vì vậy, Trung tâm Phòng và kiểm soát bệnh tật của Mỹ (CDC) khuyến cáo: Tất cả mọi người đều nên đi tiêm phòng ngừa cúm hằng năm, nhất là trước thời điểm mùa cúm xảy ra.
Ngoài cúm, để tránh nguy cơ mắc bệnh, cha mẹ nên chú ý các cách phòng ngừa bệnh lý đường hô hấp, nhất là thời vào thời điểm giao mùa như sau:
- Giữ vệ sinh nhà cửa, bảo đảm thông thoáng, sạch sẽ;
- Rửa tay thường xuyên;
- Giữ ấm cơ thể, tránh nhiễm lạnh;
- Vệ sinh mũi họng sạch;
- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ cho bé;
- Tránh tiếp xúc với người mắc bệnh lý đường hô hấp.
Ngoài ra, với mong muốn hỗ trợ người dân có cơ hội được khám bởi chuyên gia và chủ động thời gian, bệnh viện có chương trình “Chọn chuyên gia, gửi sức khỏe”. Đăng ký khám chuyên gia là khách hàng có ngay cơ hội giảm 20% chi phí dịch vụ CT ngực phổi/phổi liều thấp, áp dụng đến hết năm 2020. | medlatec | 837 |
Bệnh tiểu cầu thấp có nguy hiểm không? Điều trị bằng cách nào?
Bệnh tiểu cầu thấp hay còn gọi là bệnh giảm tiểu cầu có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Bệnh có thể gây xuất huyết dưới da, xuất huyết nội tạng, thể chất mệt mỏi cùng những biến chứng nguy hiểm khác.
1. Bệnh tiểu cầu thấp là gì?
Tiểu cầu là một trong những thành phần chính của máu đảm nhiệm chức năng đông máu cho cơ thể. Nhiệm vụ này đặc biệt quan trọng khi cơ thể có vết thương, tiểu cầu sẽ giúp máu đông lại ở vùng vết thương đó để ngăn cản tình trạng chảy máu.
Trái ngược với hồng cầu có tuổi đời khá dài (120 ngày) thì tiểu cầu lại có tuổi thọ rất ngắn (chỉ 1 tuần). Người bình thường sẽ sở hữu khoảng 150.000 - 450.000 tiểu cầu/mm3 máu. Bệnh tiểu cầu thấp chính là tình trạng số lượng tiểu cầu suy giảm dưới mức tham chiếu nêu trên. Bệnh được phân thành 2 loại đó là giảm tiểu cầu cấp tính và mạn tính. Trong đó phần lớn các trường hợp cấp tính là xảy ra ở trẻ em và thanh thiếu niên, ngược lại đa số người lớn tuổi là bị giảm tiểu cầu mạn tính. Hiện bệnh lý này vẫn chưa có cách để điều trị triệt để.2. Bệnh tiểu cầu thấp là do nguyên nhân nào gây nên?
Có không ít nguyên nhân gây ra tình trạng giảm tiểu cầu ở người bệnh, trong đó có thể kể đến đó là do:2.1. Tình trạng mắc kẹt tiểu cầu tại lá lách
Lá lách là một cơ quan có kích thước khá nhỏ bằng nắm tay, nằm ở vị trí dưới khung xương sườn trái của bụng. Bình thường cơ quan này có nhiệm vụ lọc chất thải ra khỏi máu và chống nhiễm trùng. Nếu lá lách bị sưng to sẽ làm tăng số lượng tiểu cầu ở đây, đồng thời sẽ khiến tiểu cầu trong hệ tuần hoàn máu suy giảm.2.2. Cơ thể giảm sản xuất tiểu cầu
Tủy xương là bộ phận đảm nhiệm vai trò sản xuất tiểu cầu. Một số yếu tố có thể khiến tủy xương giảm sản sinh tiểu cầu đó là do bệnh nhân gặp phải các vấn đề sau:Nghiện rượu;Nhiễm virus (HIV, viêm gan C);Mắc bệnh suy tủy, bệnh bạch cầu hay ung thư;Tác dụng phụ của xạ trị và hóa trị;Bị thiếu máu.2.3. Tăng phân hủy tiểu cầu
Nếu tốc độ tiểu cầu bị phá hủy nhanh hơn so với việc sản xuất ra tế bào này thì sẽ dẫn tới bệnh tiểu cầu thấp. Các nguyên nhân gây ra tình trạng này thường là do:Giảm tiểu cầu miễn dịch: hệ miễn dịch của cơ thể nhận nhầm tiểu cầu là tác nhân có hại nên tấn công các tế bào này, dẫn đến sự hình thành các bệnh tự miễn dịch như viêm khớp dạng thấp và lupus ban đỏ;Phụ nữ mang thai: giảm tiểu cầu trong giai đoạn thường nhẹ và sẽ hết sau khi sinh con;Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối: khá ít gặp, là hiện tượng khắp cơ thể đột ngột xuất hiện rất nhiều các cục máu đông nên đã huy động số lượng lớn tiểu cầu làm việc này, gây giảm tiểu cầu trong máu;Nhiễm khuẩn huyết do biến chứng của các bệnh lý nhiễm trùng khiến tiểu cầu bị phá hủy;Hội chứng ure huyết tán huyết: là hiện tượng hiếm gặp gây suy thận, hủy hoại các tế bào hồng cầu và tiểu cầu;
Do dùng thuốc: một số loại thuốc như quinine, heparin, thuốc chống co giật, kháng sinh chứa sulfa có thể gây rối loạn hệ miễn dịch, làm giảm số lượng tiểu cầu trong cơ thể.3. Triệu chứng cảnh báo bệnh tiểu cầu thấp
Khi mắc bệnh tiểu cầu thấp, bệnh nhân thường sẽ xuất hiện các triệu chứng như sau:Lá lách to, cơ thể mệt mỏi;Xuất huyết dưới da: trên da có các nốt, chấm, mảng màu đỏ hay bầm tím, thậm chí là xanh, vàng với nhiều hình thái khác nhau;Xuất huyết nội tạng: buồn nôn, đau đầu, ói ra máu, ra nhiều kinh nguyệt, trong phân và nước tiểu có lẫn máu, liệt (do xuất huyết não);Xuất huyết niêm mạc: sưng nướu và chảy máu lợi. Nếu tiểu cầu giảm dưới mức 20.000 thì có thể dẫn tới hiện tượng bầm tím, xuất huyết, khó cầm máu khi bị thương. Tuy trường hợp tiểu cầu giảm dưới mức 10.000 rất hiếm gặp nhưng đây là tình trạng xuất huyết não vô cùng nghiêm trọng, nếu không được cấp cứu kịp thời có thể khiến người bệnh tử vong.
Vì tính chất nghiêm trọng của bệnh tiểu cầu thấp nên nếu cơ thể xuất hiện các triệu chứng như đi ngoài hoặc đi tiểu ra máu, chảy máu niêm mạc không ngừng, nôn ra máu,... thì bạn hãy đi khám ngay.
4. Điều trị bệnh tiểu cầu thấp bằng phương pháp nào?
4.1. Steroid
Dùng steroid sẽ giúp làm giảm tốc độ tiểu cầu bị phá hủy, từ đó ngăn chặn tình trạng xuất huyết và có tác dụng kích thích sản sinh tiểu cầu trong vòng 2 - 3 tuần. Tuy nhiên các thuốc chứa steroid có thể gây ra một số tác dụng phụ như kích ứng dạ dày, thay đổi tâm trạng, tăng cân, nổi mụn, tăng đường huyết, rối loạn giấc ngủ,...
4.2. Truyền máuĐối với trường hợp tiểu cầu giảm ở mức quá thấp thì bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân truyền máu nhằm tăng mức tiểu cầu trong vòng 3 ngày.4.3. Phẫu thuật cắt lá lách
Bệnh nhân cần thực hiện các loại xét nghiệm nhằm kiểm tra xem tiểu cầu có bị mắc kẹt tại lá lách hay không. Nếu đúng là do nguyên nhân này thì phải tiến hành phẫu thuật cắt lách. Trước khi phẫu thuật bệnh nhân cần được tiêm phòng để ngăn ngừa nguy cơ bị nhiễm trùng sau phẫu thuật.5. Các lưu ý phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh tiểu cầu thấp | medlatec | 1,021 |
Mổ u nang buồng trứng kiêng quan hệ bao lâu
Chào bác sĩ, vợ chồng tôi mới lấy nhau 2 tháng nhưng tôi vừa phải mổ nội soi điều trị u nang buồng trứng, đến nay là được 1 tuần. Bác sĩ cho tôi hỏi bệnh nhân mổ u nang buồng trứng kiêng quan hệ bao lâu và khi nào thì chúng tôi có thể tiến hành có con.
(Nguyễn Thúy Dịu – Hai Bà Trưng, Hà Nội)
Trả lời:
Bệnh nhân sau mổ u nang buồng trứng cần đợi cơ thể hồi phục hoàn toàn mới quan hệ tình dục.
U nang buồng trứng là loại u có thể gặp ở phụ nữ ở bất kỳ độ tuổi nào. Với u nang buồng trứng cơ năng, người bệnh chỉ cần theo dõi kích thước khối u định kỳ bởi hầu hết chúng tự biến mất sau từ 3 – 5 tháng, chỉ khi u vẫn giữ nguyên kích thước hoặc có dấu hiệu lớn hơn thì mới cần can thiệp. Với u nang buồng trứng thực thể, đây là loại u phát triển âm thầm trong nhiều năm và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như xoắn u, vỡ u, gây sảy thai, đẻ non, vô sinh, tiến triển ung thư, vì vậy cần được điều trị càng sớm càng tốt.
Việc điều trị u nang buồng trứng còn tùy thuộc vào tính chất khối u, kích thước u cũng như nguyện vọng sinh đẻ của bệnh nhân. Các phương pháp bao gồm điều trị nội khoa, ngoại khoa. Trong đó mổ nội soi là phương pháp có nhiều ưu điểm hơn cả.
Để biết mổ u nang buồng trứng kiêng quan hệ bao lâu, người bệnh có thể đến gặp bác sĩ để được tư vấn.
Về câu hỏi của bạn “mổ u nang buồng trứng kiêng quan hệ bao lâu”, điều này còn tùy thuộc vào sự hồi phục về sức khỏe của bạn sau mổ. Vì bạn mổ nội soi nên thời gian hồi phục sẽ nhanh hơn. Bạn hãy chú ý nghỉ ngơi, ăn uống đủ chất để bồi dưỡng sức khỏe, khi nào không còn cảm giác đau ở vùng mổ và sức khỏe bạn đã hoàn toàn ổn định thì hai bạn có thể quan hệ tình dục. Tuy nhiên việc có con thì nên đợi thêm một thời gian nữa để đảm bảo sức khỏe cho bạn và cả thai nhi. Chúc bạn và gia đình luôn khỏe mạnh.
| thucuc | 420 |
Tròng trắng mắt bị xanh là do đâu và có chữa được không?
Tròng trắng mắt bị xanh có thể xuất phát từ nguyên nhân bẩm sinh, do bệnh lý hoặc cũng có thể là do dùng thuốc. Điều này không những làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà đôi khi còn tác động đến chức năng thị giác của đôi mắt. Vậy nguyên nhân khiến tròng trắng mắt bị xanh là do đâu? Điều trị bằng cách nào? Những thông tin dưới đây sẽ tiết lộ một số kiến thức hữu ích liên quan đến tình trạng này.
1. Tròng trắng mắt bị xanh là do nguyên nhân gì?
Tròng trắng mắt còn có tên gọi khác là củng mạc. Bộ phận này có màu trắng, bao xung quanh tròng đen của mắt. Ở người bình thường thì nó sẽ có màu trắng, đôi khi là hơi ngả xanh nhẹ. Màu sắc của củng mạc sẽ tiết lộ một số vấn đề về sức khỏe mà bạn đang gặp phải. Tròng trắng mắt bị xanh là khi nó có lẫn màu xanh lam rõ rệt. Điều này có thể xuất phát từ những nhóm nguyên nhân như sau:1.1. Do yếu tố bẩm sinh
Tròng trắng mắt bị xanh có thể là do người bệnh có màng cứng bẩm sinh mỏng hơn so với bình thường, điều này vô tình khiến các tĩnh mạch ở bên dưới hiện rõ trên củng mạc và khiến nó có lẫn màu xanh.1.2. Do bệnh lý hoặc di truyền
Yếu tố bệnh lý cũng là những nguyên nhân phổ biến gây nên hiện tượng tròng trắng mắt bị xanh. Cụ thể là: Hội chứng Marfan: đây là tình trạng rối loạn di truyền hiếm gặp, ảnh hưởng đến các mô liên kết gây ra những bất thường ở xương, mắt và hệ tim mạch. Những trẻ mắc hội chứng này thường có biểu hiện nghe kém, màu sắc của da, mắt, tóc thay đổi khác thường; Bệnh xương giòn: hay còn gọi là xương thủy tinh, tuy hiếm gặp nhưng lại rất khó điều trị do diễn biến phức tạp. Bên cạnh đặc điểm điển hình là xương giòn, dễ gãy, cơ bắp yếu thì tròng trắng mắt cũng sẽ bị chuyển sang màu xanh, xám, tím hoặc trắng đục,... Hội chứng Ehlers-Danlos: đây cũng nằm trong số những rối loạn di truyền hiếm gặp, cơ thể ít sản xuất collagen, dị tật mô liên kết với các biểu hiện như lỏng khớp, đau khớp, sẹo bất thường, da mềm, giác mạc mỏng, giảm thị lực và tròng trắng mắt bị xanh; Do thiếu máu thiếu sắt mạn tính: điều này sẽ khiến tròng trắng mắt chuyển thành màu xanh da trời. Nếu bệnh nhân là trẻ nhỏ thì đây là hiện tượng cảnh báo nguy cơ trẻ đang bị thiếu máu.1.3. Do dùng thuốc
Tròng trắng mắt bị xanh cũng có thể xuất phát từ nguyên nhân dùng thuốc. Tương tự như các bệnh lý di truyền nêu trên thì hiện tượng củng mạc đổi sang màu xanh do dùng thuốc khá hiếm gặp. Trong trường hợp này là thuốc minocycline. Đây là loại thuốc kháng sinh được dùng để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn, nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra, ví dụ như viêm niệu đạo, mụn trứng cá, bệnh lậu, bệnh tả, giang mai, nhiễm trùng quanh răng,... Theo tạp chí Khoa học New England Medicine, trong một thử nghiệm được tiến hành trên 291 bệnh nhân (năm 2016) đang sử dụng thuốc minocycline thì trong số đó có tới 250 bệnh nhân bị đổi màu một số bộ phận trên cơ thể, phần lớn là ở thân dưới. Hiếm hơn thì có trường hợp bị đổi màu tai và màu mắt.
Nếu sử dụng loại thuốc này trong thời gian dài còn có thể làm biến đổi màu móng tay, màu răng, lợi và mô sẹo. Tuy nhiên để dẫn đến tình trạng này thì phải mất khoảng mấy năm thì mới bộc lộ ra.
Vẫn chưa rõ cơ chế hình thành nên phản ứng này. Các chuyên gia y tế nhận định rằng có thể thuốc đã tạo ra những sản phẩm phụ khi cơ thể tiếp xúc với ánh sáng và ảnh hưởng đến hắc tố melanin và làm đổi màu một số bộ phận cho cơ thể, trong đó bao gồm cả củng mạc mắt.
2. Làm thế nào để khắc phục tình trạng tròng trắng mắt bị xanh?
Tròng trắng mắt bị xanh có thể là triệu chứng của nhiều loại bệnh lý khác nhau. Vì vậy khi nhận thấy sự thay đổi khác thường này của tròng trắng mắt, người bệnh nên đi khám để được tìm hiểu nguyên nhân và có phương pháp điều trị phù hợp.
Sau đây là một số phương pháp người bệnh có thể áp dụng để bảo vệ sức khỏe của mắt. Chú ý bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho mắt, nhất là những thực phẩm chứa nhiều Lutein, vitamin A, Omega-3 như bí đỏ, cà rốt, cá, cam, chanh, lòng đỏ trứng, cải bó xôi,..... nếu không thật sự cần thiết; Tránh những tác nhân có hại cho mắt như bụi, khói, phấn hoa, nắng, gió,...
Mong rằng những thông tin trên đây đã giúp bạn có thêm kiến thức hữu ích về tròng trắng mắt bị xanh. Như chúng ta đã biết thì mắt là một cơ quan nhạy cảm nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng đối với mỗi người. Vì vậy nếu bạn bị kích ứng mắt, tròng mắt bị đổi màu hoặc gặp bất kể vấn đề nào khác về mắt thì tốt nhất là nên đi khám để được chẩn đoán nguyên nhân và điều trị đúng cách. | medlatec | 961 |
Tại sao người bị kiết lỵ đi ngoài ra máu?
Bệnh kiết lỵ là bệnh lý phổ biến do vi khuẩn shigella, E. coli, salmonella gây ra mà người bệnh nhiễm thông qua tiếp xúc trực tiếp với vi khuẩn có trong phân, thực phẩm bẩn hoặc nước bị ô nhiễm. Vậy các dấu hiệu của bệnh kiết lỵ là gì?
1. Kiết lỵ là bệnh gì?
Kiết lỵ là bệnh đường ruột gây ra do vi khuẩn Salmonella và shigella có thể truyền qua khi tiếp xúc trực tiếp với vi khuẩn trong phân, lây nhiễm qua thực phẩm bẩn, nước ô nhiễm hoặc bơi lội trong môi trường nước nhiễm bẩn. Bệnh kiết lỵ tương đối phổ biến, có thể ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi đặc biệt là trẻ em từ 2-4 tuổi.Mùa hè là thời điểm bệnh kiết lỵ phát triển nhiều hơn so với mùa đông bởi đây là thời điểm thay đổi khí hậu, kèm theo lối sống, sinh hoạt ăn uống khiến vi khuẩn dễ xâm nhập vào cơ thể hơn. Khi bệnh nhân bị nhiễm trùng, trong giai đoạn mang mầm bệnh hầu như không có bất kỳ triệu chứng nào, một số người có thể chỉ bị tiêu chảy nhẹ nhưng nặng hơn có thể lỵ tối cấp, thậm chí áp-xe gan dẫn tới các biến chứng nghiêm trọng. 2. Tại sao người bị kiết lỵ đi ngoài ra máu?Kiết lỵ là một bệnh đặc trưng bởi tình trạng nhiễm trùng trong ruột gây ra máu và chất nhầy khi đi ngoài phân sống. Nguyên nhân chủ yếu của đi ngoài ra máu ở bệnh kiết lỵ là do quá trình vi khuẩn làm tiêu huỷ protein và hoại tử mô, gây ra các vết loét trong đường tiêu hoá từ đó rỉ máu và cuối cùng là đi ngoài ra máu. Mặc dù vậy các triệu chứng của bệnh kiết lỵ có thể từ nhẹ đến nặng, một số dấu hiệu bệnh kiết lỵ gồm có:Đau bụng, co rút bụng;Tiêu chảy kèm máu;Chán ăn;Sốt cao từ 38 độ;Đau bụng dữ dội ngay cả khi chạm nhẹ;Đầy hơi, chướng bụng;Giảm cân;Đau đầu, mệt mỏi.Các triệu chứng có thể kéo dài 4-8 ngày, nặng hơn có thể kéo dài từ 6-8 tuần. Có 2 loại bệnh lỵ gồm lỵ amip và lỵ trực khuẩn với các đặc điểm khác nhau:Lỵ amip thường do ăn thức ăn hoặc nước uống bẩn, triệu chứng dữ dội như đau dữ dội ở bụng, buồn nôn, ói mửa, phân có máu kèm theo chất nhầy và mệt mỏi.Lỵ trực khuẩn: Có thể rất nguy hiểm 1 khi nhiễm bệnh. Dấu hiệu đầu tiên thường là tiêu chảy, có máu trong khi đi vệ sinh, sốt cao và ói mửa.
3. Điều trị bệnh kiết lỵ như thế nào?
Mục tiêu chính của điều trị bệnh kiết lỵ là bổ sung lượng dịch đã mất do tiêu chảy và điều trị nhiễm khuẩn. Một số phương pháp điều trị lỵ gồm có:Sử dụng kháng sinh: Đối với trẻ sơ sinh hay người già, người đề kháng kém thì điều trị kháng sinh là cần thiết. Khi điều trị cần tuân thủ theo y lệnh của bác sĩ, không tự ý thay đổi liều dùng để tránh gặp phải các tác dụng phụ hoặc lờn thuốc. Bù dịch: Với người lớn khỏe mạnh khi bị kiết lỵ có thể uống nhiều nước để bổ sung lượng chất lỏng hao hụt do tiêu chảy. So với tự uống thì việc truyền qua tĩnh mạch sẽ cung cấp nước và chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể nhanh hơn. 4. Phòng ngừa bệnh kiết lỵ như thế nào?Để phòng ngừa bệnh kiết lỵ có thể thực hiện một số biện pháp như sau:Thường xuyên rửa tay sạch sẽ với xà phòng diệt khuẩn để tránh vi khuẩn, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.Đối với người bị bệnh nhiễm khuẩn không nên cầm đồ ăn, thức uống cho người khác. Vi khuẩn gây bệnh vẫn có thể tồn tại trong phân của người bệnh tiêu chảy từ 1-2 tuần sau khi triệu chứng kết thúc.Nếu trẻ nhỏ đang trong giai đoạn dùng tã và bị nhiễm khuẩn thì nên lau sạch khu vực xung quanh bằng chất khử trùng rồi bỏ tã vào thùng rác đóng kín. Sau khi đi vệ sinh xong cho trẻ nhớ rửa tay thật sạch với nước ấm cùng xà phòng để diệt vi khuẩn.Uống oresol để cung cấp nước cho cơ thể và tránh mất nước.Ăn nhiều các loại hoa quả tươi, sạch hoặc uống nước ép hoa quả. Tránh ăn các thức ăn nhiều dầu mỡ không tốt cho tiêu hoá, ăn thêm rau củ quả và các món nhạt.Kiêng ăn các loại thực phẩm cay và nhiều dầu, bơ sữa.Không uống đồ uống có ga, cồn và thực phẩm chướng bụng như đậu bắp, súp lơ, bông cải xanh, các loại hạt,...Bệnh kiết lỵ nếu được xử trí đúng cách thì không nguy hiểm tới tính mạng tuy nhiên cũng không được chủ quan với các biểu hiện mất nước trầm trọng và biến chứng nguy hiểm khác của bệnh, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ. | vinmec | 879 |
Nữ giới bị cắt tử cung có kinh nguyệt không?
Để điều trị một số bệnh lý phụ khoa, nhiều chị em phải phẫu thuật cắt bỏ tử cung của mình. Trong cơ quan sinh sản, tử cung là một cơ quan rất quan trọng, vì thế, rất nhiều chị em băn khoăn cắt tử cung có kinh nguyệt không? Bài viết dưới đây xin bàn về vấn đề này.
1. Cắt tử cung là như thế nào, cơ thể thay đổi ra sao sau khi cắt tử cung
1.1. Như thế nào là cắt tử cung
Cắt tử cung là thủ thuật loại bỏ tử cung để điều trị một số bệnh lý như lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, ung thư tử cung,... Đây không phải là lựa chọn đầu tiên để điều trị những bệnh này, chỉ khi đã áp dụng các biện pháp điều trị khác trước đó mà không có tác dụng thì mới phải cắt bỏ tử cung.
Tùy vào tình trạng bệnh của từng bệnh nhân mà phẫu thuật cắt bỏ tử cung có thể là:
- Cắt bỏ toàn phần: điều này có nghĩa là cả phần cổ tử cung và tử cung đều bị cắt bỏ. Mặt khác, tùy từng trường hợp mà có thể cắt hoặc không cắt thêm phần phụ như buồng trứng, vòi tử cung,...
- Cắt bỏ bán phần: người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định cắt bỏ từ thân đến eo của tử cung, riêng phần cổ tử cung sẽ để lại.
1.2. Sự thay đổi của cơ thể sau khi đã cắt tử cung
Phẫu thuật cắt bỏ tử cung liên quan trực tiếp đến hệ thống sinh sản nữ, vì thế, sau khi thủ thuật diễn ra, cơ thể người phụ nữ sẽ có rất nhiều thay đổi:
- Trường hợp chỉ cắt bỏ tử cung mà không cắt buồng trứng thì cơ thể sẽ không xuất hiện tình trạng suy giảm nội tiết đột ngột.
- Trường hợp phải cắt bỏ hoàn toàn tử cung có nghĩa là toàn bộ các phần sau sẽ bị cắt bỏ: tử cung, buồng trứng, cổ tử cung, ống dẫn trứng. Lúc ấy, nữ giới sẽ gặp tình trạng mất cân bằng nội tiết và bị mãn kinh vì cơ thể không còn khả năng sản xuất hormon sinh dục nữ nữa. Hệ quả của điều này là nữ giới xuất hiện hiện tượng: cơ thể mệt mỏi, giấc ngủ bị rối loạn, bốc hỏa, rối loạn cảm xúc, nguy cơ mắc bệnh loãng xương, béo phì, tim mạch tăng lên.
- Đối với đời sống tình dục, việc cắt bỏ tử cung không hề gây ra bất cứ ảnh hưởng nào và cũng không làm suy giảm ham muốn tình dục.
- Cân nặng tăng lên một cách đột ngột vì nhiều nguyên nhân khác nhau.
- Mất khả năng mang thai và sinh con vì tử cung chính là nơi thai làm tổ để em bé ở đây trong suốt thai kỳ. Kể từ khi còn là một phôi thai cho đến khi trở thành một cơ thể người hoàn chỉnh trước khi ra môi trường bên ngoài cơ thể mẹ, tử cung là môi trường đầu tiên để em bé phát triển. Khi tử cung bị cắt đi tức là môi trường ấy không còn nữa. Như vậy tức là khả năng mang thai và sinh con của người phụ nữ cũng đã bị mất đi.
2. Phụ nữ cắt tử cung có kinh nguyệt không
2.1. Sau khi cắt tử cung có còn kinh nguyệt không
Muốn biết cắt tử cung có kinh nguyệt không, trước tiên chúng ta cần phải hiểu được vai trò của tử cung và buồng trứng đối với chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ. Cụ thể là:
- Tử cung: giữ vai trò nuôi dưỡng và nâng đỡ thai nhi từ khi thụ thai cho đến khi xảy ra quá trình sinh nở; niêm mạc trong tử cung dưới tác động của hormone nội tiết, sẽ bong tróc ra và tạo ra chu kỳ kinh nguyệt.
- Buồng trứng: có chức năng nội tiết (sản sinh ra hormone sinh dục điều hòa kinh nguyệt, ham muốn tình dục và sức khỏe của người phụ nữ) và ngoại tiết (rụng trứng hoặc thụ thai).
Nếu vào chu kỳ hàng tháng, trứng được giải phóng không được thụ thai thì niêm mạc tử cung sẽ chuẩn bị sẵn sàng để trứng làm tổ gây bong tróc, chảy máu rồi chảy ra bên ngoài (hành kinh).
Như vậy, cắt tử cung có kinh nguyệt không điều này đã quá rõ ràng. Khi tử cung bị cắt bỏ tức là phụ nữ sẽ không thể có kinh và cũng không còn khả năng mang thai nữa. Hiểu một cách đơn giản tức là, phẫu thuật cắt bỏ tử cung dù có cắt buồng trứng hay không thì lượng hormone vẫn sản xuất đầy đủ nhưng vì tử cung đã bị cắt bỏ nên hiện tượng bong niêm mạc tử cung hàng tháng sẽ không còn hay nói cách khác tức là phụ nữ bị cắt tử cung sẽ không có kinh nguyệt nữa.
Chính vì thủ thuật cắt tử cung khiến nữ giới không còn kinh nguyệt và không thể mang thai được nữa nên với những trường hợp phải thực hiện thủ thuật này, bác sĩ sẽ cân nhắc và đưa ra đề nghị phẫu thuật khi người phụ nữ không còn kế hoạch sinh con nữa.
2.2. Nếu vẫn còn kinh nguyệt sau khi cắt tử cung thì có bị làm sao không
Như vậy, cắt tử cung có kinh nguyệt không câu trả lời rất rõ ràng là không thể có kinh nguyệt nữa. Điều đáng nói là, sau khi phẫu thuật cắt bỏ tử cung diễn ra, một số người vẫn bị xuất huyết âm đạo. Vậy hiện tượng này là như thế nào và liệu có gây ra nguy hiểm nào không.
Sau khi tử cung bị cắt bỏ, hầu hết nữ giới sẽ bị xuất huyết âm đạo tối đa 6 tuần. Khi cơ thể hồi phục, vết thương do mổ lành lại thì hiện tượng này sẽ chấm dứt. Riêng trường hợp chỉ phẫu thuật cắt bỏ bán phần tử cung thì dễ xảy ra tình trạng sót niêm mạc tử cung nên trong một năm tiếp theo, nữ giới vẫn sẽ có kinh rồi thời gian sau mới ngừng hẳn.
Những trường hợp đã cắt bỏ hoàn toàn tử cung mà vẫn có kinh nguyệt thì đó được xem là hiện tượng bất thường. Chị em phụ nữ nên đến gặp bác sĩ phụ khoa càng sớm càng tốt để tìm ra nguyên nhân của hiện tượng này từ đó có biện pháp điều trị phù hợp. | medlatec | 1,123 |
Bao nhiêu tuần thì thai vào tử cung?
Chào bác sĩ. Bao nhiêu tuần thì thai vào tử cung ạ? Cháu mới mang thai 3 tuần nhưng kiểm tra thì thai chưa vào tử cung. Cháu rất lo lắng. Xin bác sĩ tư vấn – Lan Linh (28 tuổi, Nghệ An).
Trước tiên, xin chúc mừng bạn vì đã có tin vui. Bao nhiêu tuần thì thai vào tử cung là điều rất nhiều mẹ bầu thắc mắc chứ không phải chỉ của riêng bạn.
Bao nhiêu tuần thì thai vào tử cung là điều nhiều mẹ bầu băn khoăn và quan tâm
Bạn cũng không nên quá lo lắng khi thử thai đã 2 vạch nhưng siêu âm vẫn chưa thấy thai trong tử cung. Thay vào đó, bạn nên giữ tinh thần thoải mái, chú ý chăm sóc sức khỏe, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, nghỉ ngơi nhiều hơn…
Bao nhiêu tuần thì thai vào tử cung?
Thông thường, chị em thường tiến hành thử thai nếu trước đó có quan hệ không dùng biện pháp bảo vệ và xuất hiện tình trạng trễ kinh 3 – 5 ngày.
Theo quy trình, sau khi thụ tinh thành công từ 6 – 8 ngày trứng bắt đầu làm tổ trong tử cung. Quá trình này sẽ mất thêm từ 7 – 10 ngày. Do đó, sẽ mất khoảng từ 12 – 15 ngày để thai tiến vào tử cung. Lúc này, khi siêu âm mẹ có thể nhìn thấy được thai nhi. Tuy nhiên, thời gian này cũng có thể bị xê dịch từ 1 – 2 tuần.
Cần mất từ 12 – 15 ngày kể từ khi thụ tinh thành công, thai mới vào đến tử cung
Bạn có thể tự tính tuần thai ở nhà, để tiến hành lựa chọn thời điểm thăm khám phù hợp. Trong suốt thai kì, bạn cũng cần nắm rõ những mốc thăm khám, kiểm tra, siêu âm, xét nghiệm…
Dinh dưỡng và chế độ nghỉ ngơi trong thai kì cũng rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của mẹ cũng như sự phát triển của thai nhi, do đó cũng cần được đặc biệt chú trọng.
Chị em cần thăm khám thai định kì, đúng những mốc quan trọng theo chỉ định của bác sĩ
Trên đây là một số thông tin giúp giải đáp phần nào thắc mắc “Bao nhiêu tuần thì thai vào tử cung?” của bạn. Trong suốt thai kì, nếu có bất kì bất thường nào, bạn cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám, xác định nguyên nhân, từ đó có hướng xử trí phù hợp nếu cần thiết. Chúc bạn luôn khỏe!
| thucuc | 457 |
Công dụng thuốc Claromycin
Claromycin là thuốc kháng sinh dùng theo toa cho các đối tượng bị nhiễm khuẩn. Cùng tìm hiểu rõ hơn về thuốc Claromycin trong bài viết sau đây.
1. Claromycin là thuốc gì?
Claromycin thuộc danh mục thuốc trị ký sinh trùng, kháng nấm và kháng virus. Thuốc được dùng theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. Claromycin được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) - VIỆT NAM, theo số đăng ký VNA – 4329 – 05.Thành phần chính có trong Claromycin là hoạt chất Clarithromycin hàm lượng 500mg cùng tá dược. Đóng gói hộp Claromycin hàm lượng 500mg màu trắng, xanh dương tên thuốc in màu xanh dương.Thuốc Claromycin bào chế dạng viên nén bao phim, đóng hộp 2 vỉ, 10 vỉ x 5 viên.
2. Thuốc Claromycin có tác dụng gì?
Bản thân Claromycin có chứa thành phần là hoạt chất Clarithromycin – kháng sinh bán tổng hợp.Clarithromycin có trong Claromycin là 1 Macrolid 14C thế hệ mới. Nó được bán tổng hợp từ Erythromycin với 1 nhóm thế Methoxy tại vị trí C – 6 của vòng Macrolid.Việc thay đổi cấu trúc này khiến cho hoạt chất Clarithromycin có trong thuốc Claromycin có phổ kháng khuẩn rộng hơn, tăng nồng độ trong mô. Ngoài ra, nó còn giúp cải thiện tính ổn định trong môi trường axit trong dạ dày. Vì thế giảm được các tác dụng phụ của Claromycin trên hệ tiêu hoá.Bản thân Clarithromycin – thành phần trong Claromycin cũng có công dụng kháng khuẩn nhờ vào việc gắn với vị trí đặc hiệu trên ribosom 50s của vi khuẩn nhạy cảm. Từ đó, Clarithromycin có trong Claromycin có thể ức chế protein và tiêu diệt vi khuẩn một cách có hiệu quả.Thuốc Claromycin có hiệu quả trong việc chống lại các loại vi khuẩn như:Staphylococcus aureus;Streptococcus pyogenes;Streptococcus pneumoniae;Streptococcus agalactiae;Hemophillus influenzea;Hemophillus para influenzea;Moraxella (Branhamella) catarrhalis;Lậu cầu khuẩn;Legionella pneumophila;Bordetella pertussis;Vi khuẩn HP;Clostridium perfringens;Peptococcus species;Propionibacterium acnes;Mycoplasma pneumoniae;Ureaplasma urealyticum;...Bên cạnh đó, Clarithromycin có trong Claromycin cũng có hiệu quả ở các vi sinh vật khác như:Chlamydia trachomatis;Toxoplasma gondii;Mycobacterium avium;Mycobacterium leprea;Mycobacterium Kansasii;Mycobacterium chelonae;Mycobacterium fortuitum;Mycobacterium intracellulare;...Thuốc Claromycin hấp thụ tốt qua đường tiêu hoá sau khi uống. Sau khi uống Claromycin sẽ biến đổi theo cơ chế chuyển hóa thứ nhất. Thuốc Claromycin chuyển hoá qua gan, bài tiết trong phân, mật và đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
3. Chỉ định Claromycin
Claromycin có tác dụng kháng khuẩn phổ rộng, thường được chỉ định trong các trường hợp:Viêm amidan;Viêm tai giữa;Viêm xoang cấp;Viêm phế quản;Viêm phổi;Bạch hầu;Ho gà;Nhiễm trùng cơ hội;Viêm loét dạ dày do HP;...Để tránh tình trạng kháng thuốc, chỉ dùng Claromycin theo hướng dẫn, chỉ định.
3. Liều lượng và cách dùng Claromycin
Thuốc Claromycin bào chế dạng viên nén bao phim nên bạn có thể uống trực tiếp với nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội.Liều dùng Claromycin theo khuyến cáo cho người lớn là 250mg/ ngày x 2 lần trong 07 ngày. Nếu nhiễm trùng nặng, có thể điều chỉnh Claromycin tăng liều lên 500mg/ ngày x 2 lần trong 14 ngày.Đối với trẻ em, Claromycin được dùng theo liều 7,5mg/ kg trọng lượng cơ thể x 2 lần/ ngày. Tối đa có thể dùng Claromycin 500mg/ngày trong 7 – 10 ngày. Ngoài ra, tùy theo tình trạng nhiễm khuẩn mà bác sĩ có thể điều chỉnh liều dùng thuốc Claromycin.Đối với các trường hợp bị viêm loét tá tràng do vi khuẩn HP, có thể dùng 500mg x 2 lần trong 07 ngày kèm với Omeprazole 40mg x 2 lần/ ngàyĐối với người suy thận, có thể giảm liều Claromycin bằng 1⁄2 tổng liều/ ngày tuỳ vào tình trạng.
4. Chống chỉ định Claromycin
Claromycin không dùng cho những đối tượng dị ứng với các thành phần, tá dược trong thuốc. Ngoài ra, Claromycin chống chỉ định khi dùng chung với:Dẫn chất của Ergot;Cisaprid;Pimozide;Terfenadine;...Không dùng thuốc Claromycin cho các đối tượng chống chỉ định.
5. Tương tác Claromycin
Claromycin có thể gây tương tác khi dùng với các loại thuốc như:Thuốc tránh thai;Warfarin;Ergot;Triazolam;Lovastatin;Disopyramide;Phenytoin;Cyclosporin;Klacid;Terfenadine;Zidovudine;Omeprazole;...Thông báo cho các bác sĩ những loại thuốc bạn đang dùng khi có chỉ định dùng Claromycin.
6. Tác dụng phụ Claromycin
Claromycin có tác dụng trị các dạng nhiễm khuẩn theo chỉ định. Khi dùng thuốc Claromycin bạn cũng có thể gặp phải các tác dụng phụ gồm:Buồn nôn;Nôn;Tiêu chảy;Đau bụng;Khó tiêu;Đau đầu;Dị ứng;Mề đay;Hội chứng Stevens-Johnson;Rối loạn vị giác;Lo lắng;Mất ngủ;Ảo giác;Loạn tâm thần;Lú lẫn;Chóng mặt;Mất khả năng nghe;Viêm đại tràng giả mạc;Rối loạn chức năng gan;Viêm gan;Vàng da;Suy gan;...Bạn cần theo dõi và thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các thông tin về tác dụng phụ khi uống Claromycin để được tư vấn, xử trí.
7. Cảnh báo và thận trọng Claromycin
Những đối tượng cần thận trọng khi sử dụng thuốc Claromycin gồm:Suy gan/ suy thận;Người đang bị bội nhiễm;Ngoài ra, việc dùng chung Claromycin với các thuốc được chuyển hoá bởi hệ thống sắc tố tế bào P450 cũng có thể làm tăng nồng độ Clarithromycin trong huyết thanh. Do đó, cần lưu ý khi muốn kết hợp cùng.Chú ý thận trọng khi dùng kháng sinh Claromycin.
8. Có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy dùng Claromycin
Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu an toàn khi dùng Claromycin;Cho con bú: Chưa có dữ liệu an toàn khi uống thuốc Claromycin;Lái xe và vận hành máy móc nên thận trọng vì Claromycin có thể gây mất ngủ, chóng mặt...
9. Bảo quản Claromycin
Claromycin bảo quản tốt trong điều kiện khô mát, nhiệt độ phòng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Claromycin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Claromycin là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 982 |
Bị ngáp nhiều là bệnh gì?
Ngáp vốn là một phản ứng bình thường của cơ thể, tuy nhiên nếu bệnh nhân ngáp quá nhiều, ngáp liên tục thì đó có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý nguy hiểm. Vậy nguyên nhân khiến người bệnh ngáp liên tục là gì? Có giải pháp nào để phòng tránh tình trạng này không?
1. Ngáp nhiều là bệnh gì?
Ngáp là một phản xạ bình thường của cơ thể khi chúng ta cảm thấy mệt mỏi, buồn ngủ. Tuy nhiên ngáp quá nhiều là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang có một số vấn đề bất thường. Một số nguyên nhân có thể khiến bệnh nhân ngáp liên tục bao gồm:1.1 Cơ thể thiếu oxy. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng nguyên nhân chính gây ngáp là sự gia tăng nồng độ carbon dioxide hoặc giảm nồng độ oxy trong máu. Khi đó, ngáp chính là phản xạ của cơ thể nhằm đảm bảo cung cấp đủ oxy cho phổi và máu.1.2 Bệnh lý tim mạch. Ngáp quá nhiều liên quan cũng có thể liên quan đến hoạt động của dây thần kinh phế vị - dây thần kinh chạy tự đáy não xuống tim và dạ dày. Trong một số trường hợp, bệnh nhân bị các vấn đề về tim mạch có thể ngáp nhiều, khó thở.1.3 Đột quỵ. Ngáp liên tục có thể xảy ra trước hoặc sau khi đột quỵ. Ngoài ra bệnh nhân cũng có thể có các triệu chứng khác như tê, mặt rủ xuống, yếu tay, khó nói, nói ngọng. Một số chuyên gia y tế cho rằng, những người ngáp liên tục khi tập thể dục, đặc biệt là trong những ngày nắng nóng cũng sẽ có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim.1.4 Rối loạn đường huyết. Rối loạn đường huyết có thể gây ra ngáp và buồn ngủ, nhất là sau bữa ăn. Glucose trong thức ăn đi vào máu sẽ kích thích tuyến tụy tiết ra insulin - hormone giúp đưa glucose vào tế bào. Nếu lượng đường nạp vào cơ thể quá nhiều và tế bào đề kháng với hoạt động của insulin thì tế bào tụy vẫn liên tục tiết ra insulin và khi đó insulin dư thừa sẽ dẫn đến ức chế thần kinh, gây ra cảm giác mệt mỏi, ngáp liên tục.1.5 Bệnh lý thần kinh. Ngáp nhiều, ngáp liên tục cũng là dấu hiệu của một hoặc nhiều chứng bệnh như bệnh đa xơ, bệnh thoái hóa thần kinh vận động của cột sống, bệnh Parkinson...Parkinson là bệnh liên quan đến rối loạn trong hệ thần kinh trung ương. Một trong những triệu chứng của bệnh là rối loạn giấc ngủ nghiêm trọng và bệnh nhân có thể ngáp liên tục vào ban ngày, buồn ngủ không cưỡng lại được.1.6 Suy tuyến giáp. Nếu bệnh nhân luôn cảm thấy buồn ngủ (có thể ngủ từ 14 - 16 tiếng mỗi ngày), ngáp liên tục thì đây là dấu hiệu đặc trưng của bệnh suy tuyến giáp. Tuyến giáp có vai trò quan trọng trong việc điều hòa hoạt động của một số cơ quan trong cơ thể như hệ tim mạch, hệ thần kinh, hệ tiêu hóa... Khi chức năng của tuyến giáp bị suy giảm sẽ làm cơ thể mệt mỏi, uể oải và thường xuyên cảm thấy buồn ngủ.1.7 Tác dụng phụ của thuốc. Một số thuốc có tác dụng phụ gây buồn ngủ chẳng hạn như thuốc kháng histamin thế hệ 1, thuốc ho dextromethorphan, thuốc điều trị trầm cảm ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs),...1.8 Thiếu sắt. Sắt là nguyên liệu tham gia tổng hợp nên hemoglobin trong hồng cầu. Hemoglobin có vai trò vận chuyển oxy trong máu đến với các mô trong cơ thể. Nếu thiếu sắt, sự vận chuyển oxy đến các mô sẽ giảm sút, nhất là não, làm cho cơ thể thường xuyên mệt mỏi và dẫn đến hiện tượng ngáp nhiều.1.9 Nhiễm phóng xạ. Các chất phóng xạ có trong đất, năng lượng mặt trời, từ các nguồn nhân tạo như máy chụp X-quang, máy móc y tế dùng phóng xạ để chẩn đoán điều trị hoặc dùng các thiết bị thăm dò. Bệnh nhân bị nhiễm phóng xạ có thể có biểu hiện giống như say sóng và biểu hiện đầu tiên là ngáp nhiều.1.10 Rối loạn giấc ngủ. Một số bệnh nhân rối loạn giấc ngủ, chẳng hạn như ngưng thở khi ngủ hoặc chứng ngủ rũ cũng có biểu hiện ngáp nhiều khó thở liên tục.
2. Cách điều trị ngáp nhiều như thế nào?
Để phòng ngừa tình trạng ngáp nhiều, chúng ta cần xử lý nguyên nhân gây ra nó. Nếu nguyên nhân gây ngáp nhiều là do tác dụng phụ của thuốc, bác sĩ có thể điều chỉnh liều thấp hơn hoặc đổi sang một loại thuốc khác. Tuy nhiên, bệnh nhân không được tự ý ngừng dùng thuốc hoặc thay đổi liều mà không có sự chấp thuận của bác sĩ. Nếu ngáp nhiều xảy ra do rối loạn giấc ngủ, lo âu hoặc trầm cảm... bệnh nhân có thể dùng các loại thuốc hỗ trợ giấc ngủ đơn thuần, thuốc điều trị trầm cảm, rối loạn lo âu,...Bên cạnh đó bệnh nhân cũng nên thay đổi chế độ sinh hoạt, cố gắng ngủ đủ giấc, ngủ đúng giờ, tập thể dục để tăng cường sức khỏe và giảm căng thẳng. Bệnh nhân cần tránh sử dụng các đồ ăn thức uống như cafe, trà sữa, trà, nước tăng lực, nước ngọt..., ăn nhiều rau xanh và các loại hạt giàu omega tốt cho hệ tim mạch. Tuy nhiên nếu ngáp quá mức là triệu chứng của một vấn đề tế nghiêm trọng, chẳng hạn như bệnh tim mạch, suy tuyến giáp thì cần có sự can thiệp y tế để chẩn đoán và điều trị nguyên nhân.Tóm lại, nếu bệnh nhân nhận thấy sự gia tăng đột ngột của việc ngáp mà không có nguyên nhân rõ ràng thì hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để tìm ra nguyên nhân và điều trị càng sớm càng tốt. | vinmec | 1,034 |
Rối loạn tâm trạng: Cách nhận biết và điều trị
Rối loạn tâm trạng là tình trạng thường gặp trong cuộc sống. Những người bị rối loạn tâm trạng sẽ cảm thấy lo lắng, stress, mất ngủ, gây ra những ảnh hưởng lớn trong cuộc sống. Vậy có những loại rối loạn nào và dấu hiệu ra sao?
1. Rối loạn lưỡng cực
Rối loạn tâm trạng loại lưỡng cực là trạng thái tâm trạng thay đổi cực độ, từ trầm cảm đến cảm xúc cao độ. Và nó được gọi là hưng cảm. Khi đó, người bệnh có nhiều năng lượng, tâm trạng rất tốt và có thể hoàn thành một khối lượng công việc lớn trong thời gian ngắn. Hoặc có thể họ sẽ hành xử theo những cách không thể đoán trước được, theo hướng tiêu cực. Tần suất có thể chỉ vài lần trong năm, nếu nặng hơn có thể là vài lần trong tuần.Điều trị rối loạn tâm trạng lưỡng cực bằng cách đến gặp bác sĩ tâm thần để được khám và đưa ra phác đồ điều trị bằng thuốc phù hợp. Các loại thuốc thường dùng như: thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần, thuốc chống lo âu và thuốc ổn định tâm trạng. Nếu nặng hơn có thể dùng liệu pháp điện giật- đưa một dòng điện phù hợp đi qua não.Ngoài ra, đến gặp các nhà tâm lý học cũng là một biện pháp điều trị rối loạn tâm trạng hiệu quả. Khi đó, bác sĩ sẽ tập trung vào phương pháp trò chuyện để người bệnh nói lên những rối ren trong suy nghĩ và giải quyết vấn đề. Khi biết rõ bệnh nhân của mình đang gặp vấn đề gì thì việc điều trị sẽ trở nên dễ dàng hơn.
2. Rối loạn trầm cảm mạnh
Rối loạn tâm trạng loại trầm cảm mạnh còn được gọi là trầm cảm hoặc trầm cảm lâm sàng. Dấu hiệu rối loạn tâm trạng loại này là người bệnh cảm thấy buồn tột độ. Trạng thái này lặp lại trong một khoảng thời gian dài. Do tâm trạng không ổn nên người bệnh dễ rơi vào tình trạng tức giận hoặc thất vọng, hoặc mất hứng thú với mọi thứ xung quanh. Người bệnh luôn cảm thấy trống rỗng, vô vọng, mệt mỏi và mất tập trung. Họ dường như không có năng lượng để làm gì, kể cả những công việc rất nhỏ bé cũng trở nên quá sức. Người bị rối loạn tâm trạng loại trầm cảm thường rơi vào tình trạng khó ngủ, ngủ không ngon giấc. Một số trường hợp nặng có thể có triệu chứng hưng cảm nhẹ nhưng không đủ thường xuyên để gọi là rối loạn lưỡng cực.Biện pháp điều trị rối loạn tâm trạng thường được dùng trong trường hợp này là liệu pháp trò chuyện hay liệu pháp tâm lý. Sau khi trò chuyện và hiểu được vấn đề mà người bệnh đang gặp phải, bác sĩ sẽ có hướng điều trị hợp lý. Có thể là sử dụng thuốc hoặc các biện pháp tâm lý.
Rối loạn tâm trạng trầm cảm mạnh khiến người bệnh buồn tột độ
3. Rối loạn trầm cảm dai dẳng (PDD)
Rối loạn trầm cảm dai dẳng là tình trạng rối loạn trầm cảm nặng, kéo dài ít nhất 2 năm. Rối loạn tâm trạng loại này được chia làm hai loại là rối loạn tâm thần kinh và trầm cảm nặng mãn tính.Cũng giống như các rối loạn tâm trạng khác, liệu pháp trò chuyện cũng có thể hữu ích với PDD. Bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên hữu ích để người bệnh nhận thức được những suy nghĩ, hành động nên làm và từ đó thay đổi. Người bệnh có thể suy ngẫm về các vấn đề của mình, thiền định hoặc viết nhật ký,...Đối với bệnh nhân nặng, dùng thuốc sẽ là một biện pháp điều trị hiệu quả.
4. Rối loạn tâm lý theo mùa (SAD)
Rối loạn tâm trạng theo mùa có những dấu hiệu giống với trầm cảm nghiêm trọng, tuy nhiên, các triệu chứng xuất hiện do sự thay đổi của thời tiết, thay đổi mùa. Các dấu hiệu của bệnh sẽ xuất hiện và kết thúc vào thời điểm cố định trong năm. Và người bệnh sẽ dần quen với điều này. Người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, thiếu năng lượng và lo lắng, mất ngủ,...Phương pháp điều trị rối loạn tâm trạng loại này là dùng liệu pháp trò chuyện hoặc thuốc chống trầm cảm. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể được điều trị bằng liệu pháp ánh sáng. Với phương pháp này, bệnh nhân sẽ ngồi hoặc làm việc gần nơi có ánh sáng tương tự như ánh sáng tự nhiên.
5. Rối loạn kinh tiền kinh nguyệt (PMDD)
Rối loạn tâm trạng loại này giống hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS) nhưng thường nặng hơn. Dấu hiệu rối loạn tâm trạng tiền kinh nguyệt bao gồm: buồn bã, lo lắng, cáu kỉnh và cực kỳ ủ rũ trong vòng 7 đến 10 ngày trước kỳ kinh nguyệt. Chưa có nghiên cứu nào cho thấy rõ nguyên nhân của chứng rối loạn tâm trạng này,tuy nhiên có thể liên quan đến chứng trầm cảm và lo lắng.Các biện pháp điều trị rối loạn tâm trạng nhóm này là thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn uống. Thường xuyên tập thể dục, đi ngủ sớm và đúng giờ. Hạn chế rượu, caffeine,..., tăng cường những đồ ăn lành mạnh, tươi sạch. Tăng cường các loại thực phẩm có hàm lượng vitamin B6 và magie cao cũng có thể hữu ích. Nếu tình trạng nặng, bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị bằng thuốc chống trầm cảm mọi lúc hoặc ngay giữa thời điểm trứng rụng và có kinh.
Rối loạn kinh tiền kinh nguyệt là một trong các loại rối loạn tâm trạng
6. Rối loạn trầm cảm do tình trạng bệnh lý
Khi bị bệnh, tất cả mọi người đều sẽ suy nghĩ nhiều, lo lắng, mất phương hướng,...tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến các rối loạn tâm trạng, đặc biệt là trầm cảm. Trầm cảm kéo dài sẽ ảnh hưởng tới cuộc sống và sức khỏe của người bệnh. Chán ăn, mất ngủ, sụt cân,...Điều trị rối loạn tâm trạng nhóm này bằng các liệu pháp tâm lý hoặc dùng thuốc sẽ cho kết quả tốt.Như vậy, ai cũng có nguy cơ mắc rối loạn tâm trạng ở những mức độ khác nhau. Nó gây ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt cũng như sức khỏe của người bệnh. Những người có rối loạn tâm trạng cần đến gặp bác sĩ để đưa ra phác đồ điều trị hợp lý.com | vinmec | 1,127 |
Tìm hiểu về bệnh lỵ amip cấp tính
Bệnh lỵ amip là tình trạng nhiễm trùng ở ruột già do ký sinh trùng gây ra. Đây là bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa, đặc biệt nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Bệnh lỵ amip được chia thành 2 loại là bệnh lỵ amip cấp tính và lỵ amip mạn tính.
Triệu chứng bệnh lỵ amip cấp tính
Theo nghiên cứu, có 90% các trường hợp lỵ amip không gây triệu chứng cụ thể ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên khi bệnh phát triển trong cơ thể một thời gian, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng sau:
Bệnh lỵ amip cấp tính thường gây triệu chứng đau bụng, mót rặn… ảnh hưởng tới sức khỏe
Trường hợp bệnh lỵ amip cấp tính nhẹ thì đại tiện phân nhầy vài lần/ ngày, ít mệt mỏi. Thể trung bình thì người bệnh mệt nhiều, đại tiện nhiều lần trong ngày. Thể nặng thì người bệnh suy kiệt, mất nước, rối loạn điện giải, đại tiện phân nhầy lẫn máu nhiều lần trong ngày.
Bệnh lỵ amip cấp tính thường diễn biến vài ngày đến vài tuần, hay tái phát và có thể tiến triển nặng hơn thành bệnh lỵ amip mạn tính. Vì thế người bệnh cần đi khám và điều trị ngay khi phát hiện ra bệnh.
Con đường lây truyền bệnh
Bệnh lỵ amip cấp tính là bệnh có khả năng lây truyền. Các con đường lây truyền bệnh gồm:
Con đường lây truyền bệnh lỵ amip cấp tính là do không vệ sinh tay sạch sẽ, thực phẩm không đảm bảo vệ sinh
Điều trị bệnh lỵ amip cấp tính
Bệnh lỵ amip lây truyền chủ yếu qu ăn uống nên cách phòng bệnh hiệu quả là:
Để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh lỵ amip, chúng ta cần thường xuyên vệ sinh tay sạch sẽ hàng ngày
Nếu bị bệnh, cần khám và điều trị triệt để theo đúng phác đồ của bác sĩ. Để bệnh không tái phát, cần xét nghiệm nhiều lần, và điều trị triệt để ký sinh trùng gây bệnh, tránh bệnh tiến triển thanh mạn tính, khó điều trị. | thucuc | 370 |
Những điều bạn cần biết liên quan đến bạch cầu đa nhân trung tính
Bạch cầu là một thành phần cực kỳ quan trọng, tham gia vào quá trình bảo vệ sức khỏe khỏi sự tấn công của vi rút, vi khuẩn gây hại. Trên thực tế, trong cơ thể chúng ta có rất nhiều loại bạch cầu đang phát triển và hoạt động, trong đó có thể kể đến bạch cầu trung tính, và bạch cầu đa nhân trung tính. Vậy dạng bạch cầu này mang những đặc điểm nổi bật nào?
1. Tìm hiểu chung về bạch cầu trung tính
Chắc hẳn bạch cầu là cái tên không còn quá xa lạ đối với chúng ta, đây là một thành phần đóng vai trò quan trong trong máu. Nhờ sự có mặt của bạch cầu, cơ thể của bạn được bảo vệ khỏi sự xâm nhập của vi rút, vi khuẩn gây hại đối với sức khỏe. Chính vì thế, mọi người cần lưu ý và duy trì lượng bạch cầu ở mức ổn định nhất.
Theo nghiên cứu, có khá nhiều loại bạch cầu tồn tại trong cơ thể chúng ta, nổi bật trong số đó là bạch cầu trung tính. Dạng bạch cầu này vốn được biết với tên gọi là Neutrophil, chúng được cấu tạo nhờ tủy xương. Bạch cầu trung tính tham gia sâu vào quá trình bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn gây hại cho sức khỏe.
Vậy bạch cầu đa nhân trung tính có phải loại phổ biến trong cơ thể mọi người hay không? Câu trả lời là có, theo thống kê, số lượng bạch cầu đa nhận dạng trung tính có thể lên tới 40 - 76% tổng lượng bạch cầu tồn tại trong cơ thể. Như vậy bạch cầu đa nhân trung tính là dạng cực kỳ phổ biến và giữ nhiệm vụ tương đối quan trọng.
2. Một số vấn đề thường xảy ra với bạch cầu trung tính
Như đã phân tích, số lượng bạch cầu trung tính chiếm tỷ lệ lớn trong cơ thể và thực hiện vai trò không thể thay thế. Tuy nhiên trong một số trường hợp, số lượng bạch cầu này có thể tăng hoặc giảm bất thường, điều này ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của chúng ta.
Hiện nay, giảm bạch cầu đa nhân trung tính là vấn đề thường gặp và khiến nhiều bệnh nhân lo lắng. Bác sĩ cho biết nếu lượng tuyệt đối trong máu của bạn nhỏ hơn 2000/μl thì khả năng cao bạn đã mắc bệnh giảm bạch cầu trung tính. Chỉ số này càng thấp thì tình hình sức khỏe của bạn càng đáng báo động. Chính vì thế việc theo dõi lượng tuyệt đối trong máu là vô cùng cần thiết để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh giảm bạch cầu trung tính.
Trên thực tế, bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, mọi người cần nắm được tác nhân chính xác để chủ động chăm sóc sức khỏe và có kế hoạch điều trị khoa học, phù hợp nhất. Nguyên nhân chính gây giảm bạch cầu trung tính là do bạn đang gặp vấn đề sức khỏe liên quan tới tủy xương. Bởi vì bạch cầu đa nhân trung tính được tạo ra bởi tủy xương và chịu ảnh hưởng trực tiếp tới bộ phận này.
Bên cạnh đó, người mắc bệnh nhiễm trùng, ví dụ như bệnh sốt xuất huyết hoặc nhiễm vi rút cũng phải đối mặt với nguy cơ cao bị giảm bạch cầu trung tính. Tốt nhất, khi mắc bệnh nhiễm trùng hoặc vi rút tấn công, bạn nên thận trọng và điều trị dứt điểm, ngăn ngừa những hậu quả khôn lường đối với sức khỏe.
Thậm chí, chế độ ăn uống kèm lành mạnh cũng là một nguyên nhân dẫn tới hiện tượng giảm bạch cầu trung tính. Mọi người nên chủ động bổ sung vitamin và khoáng chất như B12 hoặc folate để ngăn ngừa tình trạng kể trên xảy ra nhé.
3. Các dạng giảm bạch cầu đa nhân trung tính bạn cần biết
Một trong những vấn đề được mọi người quan tâm là: các dạng bệnh giảm bạch cầu đa nhân trung tính thường gặp.
Hiện nay, bệnh giảm bạch cầu trung tính có 4 dạng phổ biến nhất, đó là dạng bệnh bẩm sinh, bệnh xảy ra theo chu kỳ, do tự miễn dịch hoặc vô căn. Dù mắc phải tình trạng nào đi chăng nữa, bạn cũng cần chủ động theo dõi và chăm sóc sức khỏe cẩn thận.
Trẻ em là đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh giảm bạch cầu đa nhân trung tính bẩm sinh, tình trạng này hay còn được biết đến với tên gọi là Kostmann. Nếu không chăm sóc và điều trị kịp thời, bé có thể mắc bệnh nhiễm trùng, sức khỏe bị đe dọa nặng nề. Trong khi đó, bệnh giảm bạch cầu theo chu kỳ xảy ra trong khoảng 21 ngày và lặp đi lặp lại theo chu kỳ, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân.
Đáng lo ngại nhất là tình trạng giảm bạch cầu tự miễn dịch hoặc vô căn, quá trình điều trị sẽ mất nhiều thời gian và khó khăn hơn.
4. Chia sẻ kinh nghiệm thăm khám các vấn đề sức khỏe có liên quan tới bạch cầu trung tính
Hy vọng rằng qua bài viết trên, mọi người đã hiểu hơn về vai trò của bạch cầu đa nhân trung tính. Đồng thời, các bạn nên thận trọng trước những vấn đề sức khỏe bất thường xảy ra đối với bạch cầu trung tính và chủ động đi điều trị sớm nhé. | medlatec | 961 |
Công dụng thuốc Smanetta
Smanetta là thuốc đường tiêu hoá, được bào chế dưới thuốc dạng bột pha hỗn dịch uống, sử dụng trong điều trị tiêu chảy và một số bệnh lý đường tiêu hoá. Theo dõi bài viết dưới đây để biết Smanetta là thuốc gì?
1. Smanetta là thuốc gì?
Smanetta có thành phần chính là Diosmectit (Dioctahedral smectite), thuốc được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm TW25.1.1 Duợc lực học. Diosmectit là silicat nhôm và magnssi tự nhiên, có cấu trúc trúc từng lớp lá móng xếp song song với nhau và có độ quánh dẻo cao. Diosmectit có khả năng rất lớn bao phủ đường tiêu hóa.Diosmectit tương tác với glycoprotein của niêm dịch bao phủ đường tiêu hóa để làm tăng công dụng bảo vệ lớp niêm mạc của đường tiêu hóa khi có những tác nhân lạ xâm hại. Thuốc có khả năng bám dính và hấp phụ cao tạo hàng rào bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa.Diosmectit có khả năng gắn vào độc tố vi khuẩn tại đường ruột. Bên cạnh đó nó cũng có khả năng gắn vào các thuốc khác làm chậm hấp thu hoặc làm mất tác dụng, đặc biệt là thuốc Tetracyclin và Trimethoprim.Diosmectit không cần quang, không khiến phân biến màu và với liều thường sử dụng thì không làm thay đổi thời gian chuyển vận sinh lý những chất qua ruột.1.2 Dược động học. Diosmectit không hấp thu vào máu qua đường tiêu hóa và Diosmectit bị thải trừ hoàn toàn qua phân.
2. Chỉ định sử dụng thuốc Smanetta
Thuốc Smanetta được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý đường tiêu hoá như:Viêm thực quản - dạ dày - tá tràng và đại tràng.Tiêu chảy cấp và mãn tính sau khi đã bù đủ nước và chất điện giải nhưng không thuyên giảm.
3. Trường hợp nào không nên sử dụng thuốc Smanetta?
Một số đối tượng sau đây không nên sử dụng thuốc Smanetta:Quá mẫn với Diosmectit hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Trẻ em tiêu chảy cấp mất nước và điện giải nặng.
4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Smanetta
4.1 Liều dùng thuốc Smanetta. Thông tin liều dùng Smanetta sau đây chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế y lệnh, phác đồ điều trị của bác sĩ. Liều tham khảo như sau:Người lớn: Uống 3 gói/ 24 giờ x3 lần. Trong tiêu chảy cấp thì có thể gấp đôi liều khởi đầu.Trẻ em:Trẻ dưới 1 tuổi: 1 gói/ 24 giờ chia 2 đến 3 lần.Trẻ từ 1 đến 2 tuổi: 1 đến 2 gói/ 24 giờ chia 2 đến 3 lần.Trẻ trên 2 tuổi: 2 đến 3 gói/ 24 giờ chia 2 đến 3 lần.4.2 Cách dùng thuốc Smanetta. Người dùng nên hòa thuốc vào 250ml nước ấm và khuấy đều trước khi sử dụng.Đối với người bệnh viêm thực quản thì nên uống thuốc Smanetta sau bữa ăn. Uống xa bữa ăn đối với một số chỉ định khác từ y lệnh của bác sĩ điều trị.
5. Thuốc Smanetta có thể gây ra tác dụng phụ gì?
Hiếm xảy ra tình trạng táo bón khi dùng thuốc Smanetta hoặc táo bón nặng hơn trước khi dùng thuốc Smanetta.Hãy thông báo cho bác sĩ nếu bạn gặp phải những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Smanetta.
6. Tương tác thuốc Smanetta
Người bệnh nên dùng thuốc Smanetta trước khi dùng thuốc khác khoảng 2- 3 giờ. Việc làm này giúp hạn chế sự ảnh hưởng đến tỷ lệ hấp thu và thời gian của các loại thuốc đang sử dụng.
7. Quá liều thuốc Smanetta và xử trí
Triệu chứng quá liều: Dùng thuốc quá liều có thể dẫn đến táo bón hoặc tiêu chảy.Hướng dẫn xử trí: Ngay lập tức ngừng dùng thuốc và tiến hành điều trị triệu chứng.
8. Thận trọng khi sử dụng thuốc Smanetta
Trong quá trình sử dụng thuốc Smanetta, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề như sau:Khi bệnh nhân có sốt không sử dụng thuốc Smanetta quá 2 ngày.Trường hợp tiêu chảy mất nước cần bù nước trong quá trình dùng thuốc bằng đường uống hoặc tiêm truyền dịch qua tĩnh mạch, số lượng nước cần bù tùy theo tuổi, cơ địa và mức độ tiêu chảy.Đối với trường hợp tiêu chảy nặng cần thận trọng khi dùng thuốc Smanetta.Phụ nữ mang thai cho con bú: Hiện chưa có chống chỉ định;Smanetta cần được bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng và nhiệt độ < 30 độ C.Trên đây là những thông tin cơ bản về thành phần, liều dùng, cách sử dụng và những lưu ý khi điều trị bệnh bằng thuốc Smanetta. Tuy nhiên, những thông tin được chia sẻ trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh hãy dùng thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ. | vinmec | 808 |
Những công dụng sức khỏe của cây từ bi
Cây từ bi là một tên gọi khác của cây cúc tần. Loại cây họ cúc này rất phổ biến ở những vùng nông thôn ở Việt Nam. Đây chính là một loại thảo dược quý, rất tốt cho sức khỏe nhưng không phải ai cũng biết. Hãy cùng tìm hiểu về đặc điểm sinh trưởng cũng như công dụng chữa bệnh của loại cây này trong bài viết sau.
1. Một số đặc điểm của cây từ bi
Cây từ bi là dạng bụi, thân cây mọc thẳng, từ nhánh chính có thể phân tiếp thành các nhánh nhỏ. Cây có thể vươn cao từ 1 đến 2m. Lá của cây từ bi có hình trứng, có màu xanh, mép lá có hình răng cưa. Khi vò lá cây từ bi, bạn có thể cảm nhận rất rõ mùi hương mà nó tỏa ra khắp không gian. Hoa mọc thành từng cụm và quả thường có màu nâu đỏ. Cây từ bi thường mọc ở những vùng đất ven sông, ven biển, những vùng đầm lầy, nước lợ hay rừng ngập mặn, vùng rừng núi. Loại cây này mọc hoang ở khắp các tỉnh ở Việt Nam. Người ta thường thu hoạch phần rễ và lá cây, sau đó làm sạch và phơi khô để dùng trong thời gian dài. Thông thường, lá sẽ được thu hái từ khi còn non hoặc lá bánh tẻ trước khi cây ra hoa.
Cây từ bi có chứa nhiều tinh dầu và một số hợp chất có trong loại cây này có thể kể đến như α-pinen, linalool, long não,... Rễ của cây từ bi có chứa nhiều plucheol A và B, stigmasterol, pterocaptriol và nhiều hợp chất khác.
2. Công dụng của cây từ bi
Theo y học cổ truyền và y học hiện đại, cây từ bi đều có những công dụng rất tốt cho sức khỏe.
2.1. Theo Y học cổ truyền
Cây từ bi có tính mát và hơi đắng. Đây chính là loại dược liệu quý để điều trị rất nhiều bệnh lý như chữa ho, điều trị bí tiểu, cải thiện tình trạng đau nhức xương khớp, chữa cảm sốt và hỗ trợ hoạt động của hệ tiêu hóa. Dưới đây, bạn có thể tham khảo một số bài thuốc điều trị bệnh của cây từ bi:
- Chữa ho: Ngoài thành phần lá cúc tần, bạn còn cần chuẩn bị thêm một số loại dược liệu khác bao gồm lá chanh, rễ cà gai leo, trần bì, củ sả và rễ thủy xương bồ. Phơi khô những nguyên liệu này, sau đó cắt nhỏ và sao vàng, rồi sắc uống 2 lần mỗi ngày.
- Chữa cảm sốt: Bài thuốc này cũng rất đơn giản. Bạn cần chuẩn bị một số nguyên liệu như lá và rễ cây từ bi, rễ bưởi, cam thảo, đinh lăng. Mỗi loại cần chuẩn bị khoảng 20g sau đó sắc nước uống hàng ngày. Uống 1 lần/ngày.
- Chữa viêm khí quản: Cần chuẩn bị một số nguyên liệu như lá cây từ bi, gừng và thịt lợn. Bạn rửa sạch và băm nhuyễn những nguyên liệu này, sau đó, cho vào nấu cháo và chia thành 3 phần ăn trong ngày.
- Chữa ghẻ: Nếu tình trạng ngứa do ghẻ gây ra khiến bạn khó chịu thì bạn có thể điều trị bằng lá cây từ bi. Đâu tiên bạn rửa sạch lá từ bi và để ráo, sau đó, ngâm với muối và giã nát rồi đắp trực tiếp lên vùng da bị ghẻ. Ngoài ra, người bệnh cũng nên đun nước lá từ bi để tắm mỗi ngày.
- Xông hơi tiêu trĩ: Trước hết, bạn cần chuẩn bị một số nguyên liệu như lá từ bi, ngải cứu, lá lốt, lá sung và một củ nghệ. Bạn mang những loại lá này đi rửa sạch sẽ, sau đó, đun cùng với 1,5 lít nước và cho thêm nghệ để nấu cùng. Khi đã nấu xong thì cho thuốc đã nấu vào chậu, đến khi thuốc bớt nóng thì thực hiện xông hậu môn. Nên xông khoảng 15 phút. Đến khi nước ấm thì có thể ngâm trực tiếp hậu môn vào chậu khoảng 10 phút. Thực hiện đều đặn 2 đến 3 lần mỗi tuần. Phương pháp này hiệu quả đối với những trường hợp bị trĩ nhẹ.
- Bài thuốc chữa chứng bí tiểu: Bạn cần chuẩn bị khoảng 100g lá từ bi tươi hoặc 40g lá từ bi khô. Thực hiện rửa sạch lá và sau đó đem nấu cùng với nước và uống hàng ngày để cải thiện tình trạng bí tiểu.
2.2. Theo Y học hiện đại- Tác dụng chống nọc độc rắn: Trong rễ cây từ bi có chứa nhiều stigmasterol và β-sitosterol để ngăn chặn sự xâm nhập của nọc độc loài rắn, giảm nguy cơ tử vong và những biến chứng nguy hiểm do nọc độc của rắn gây ra.
- Tác dụng kháng khuẩn: Cây từ bi có những hợp chất có tính kháng khuẩn, có thể chống lại Entamoeba histolytica – thuộc nhóm ký sinh trùng đơn bào, giúp kiểm soát triệu chứng bệnh lao và cải thiện những triệu chứng của bệnh lỵ và nhiễm trùng đường tiết niệu. Bên cạnh đó, pha loãng loại tinh dầu do lá cây từ bi tiết ra với polyethylene glycol còn có tác dụng kháng khuẩn và diệt trừ một số loại nấm.
- Tác dụng chống oxy hóa: Lá cây từ bi có chứa nhiều hợp chất có tính chống oxy hóa và hoạt chất chống viêm, mang lại nhiều lợi ích sức khỏe.
- Trong lá cây từ bi cũng có chứa nhiều hoạt chất giúp bảo vệ những tế bào gan do carbon tetraclorid. - Chống viêm hiệu quả: Bộ rễ của cây từ bi có chứa nhiều hoạt chất chống viêm, có thể ức chế prostaglandin E2 cũng như carrageenan, hạn chế tình trạng sưng bàn chân và phù khớp. - Tác dụng chống loét: Những chiết xuất từ cây từ bi còn mang lại một công dụng hữu ích khác là bảo vệ làn da tránh khỏi sự tổn thương do những vết loét.
- Tác dụng chống ung thư: Những hoạt chất trong cây từ bi có tác dụng ngăn ngừa và ức chế sự hoạt động của các tế bào ung thư.
Trên đây là một số đặc điểm của cây từ bi và một số công dụng của nó đối với sức khỏe. Bên cạnh đó là một số bài thuốc điều trị bệnh từ loại cây rất quen thuộc này. Tuy nhiên, những bài thuốc trên chỉ mang tính tham khảo, bạn nên thăm khám và nhờ đến sự tư vấn trực tiếp của bác sĩ trước khi áp dụng. Tùy theo cách bào chế, liều lượng và bộ phận khác nhau của cây mà có thể mang đến những công dụng sức khỏe khác nhau. Chính vì thế, cần sử dụng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn và tránh tối đa nguy cơ tác dụng phụ. | medlatec | 1,185 |
Lao xương khớp: triệu chứng, biến chứng và cách điều trị
Ngoài lao phổi và lao bạch huyết là các bệnh lý thường được nhắc đến, lao xương khớp là dạng bệnh lao phổ biến thứ ba. Nếu không điều trị sớm, bệnh tiến triển sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe và khả năng vận động xương khớp sau này như: biến dạng xương khớp, teo cơ, liệt cơ,…
1. Tổng quan về bệnh lao xương khớp
Lao xương khớp là một dạng bệnh lý nhiễm khuẩn, tác nhân gây bệnh là trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis gây ra. Vi khuẩn tấn công gây nhiễm khuẩn toàn bộ hệ thống xương của cơ thể hoặc một vài vị trí xương, thường gặp là xương cột sống, xương cổ, xương vùng chậu, xương ức, xương sườn, xương bàn tay hoặc bàn chân,…
Hầu hết bệnh nhân mắc lao xương khớp là bệnh thứ phát sau một bệnh lao nào đó, phổ biến là lao phổi. Sau đó, vi khuẩn gây lao mới xâm nhập đi theo đường bạch huyết hoặc đường máu tới các xương, gây ra bệnh lao xương.
Bệnh lao nói chung và lao xương khớp nói riêng thường có mối liên hệ với bệnh suy giảm miễn dịch, khiến vi khuẩn dễ tấn công và tấn công nặng nề hơn vào cơ thể. Nếu lao xương khớp xảy ra ở người mắc bệnh suy giảm miễn dịch, cần điều trị tích cực kéo dài hơn, tránh biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.
2. Triệu chứng và biến chứng lao xương khớp
Ở giai đoạn sớm của bệnh, bệnh nhân có thể không có triệu chứng hoặc triệu chứng bệnh không rõ ràng. Vì thế, rất khó phát hiện bệnh sớm nếu không vô tình đi thăm khám bệnh liên quan. Hầu hết bệnh nhân lao xương khớp được phát hiện và điều trị ở giai đoạn tiến triển, khi triệu chứng lâm sàng đã rõ ràng và ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe.
2.1. Triệu chứng bệnh lao xương khớp
Tình trạng lao do vi khuẩn sẽ gây đồng thời triệu chứng tại vị trí xương khớp tổn thương và triệu chứng toàn thân.
Triệu chứng lao xương khớp tại chỗ
Sưng, cứng tại xương khớp bị lao: Vị trí tổn thương xương khớp bị sưng to nhưng không đỏ, nóng như trong các bệnh viêm xương khác. Ngoài ra, người bệnh còn bị hạn chế cử động như cúi, ngửa, nghiêng, gấp, duỗi các chi.
Đau tại chỗ: Đây là triệu chứng thường gặp nhất mà bệnh lao xương gây ra, đau tại vị trí tổng tương và tăng lên khi vận động, gắng sức. Lao xương khớp thường gặp ở xương cột sống, khiến bệnh nhân bị đau lưng nghiêm trọng, đặc biệt là khi về đêm.
Áp xe lạnh: Đây là triệu chứng do tổn thương lao khá thường gặp, khi mủ và tổ chức hoại tử cùng với mảnh xương chết tích tụ lại tạo thành ổ áp xe kín. Khi khám lâm sàng tại vị trí ổ áp xe sẽ thấy tình trạng bùng nhùng, chứa dịch cạnh khớp. Cần dẫn lưu loại bỏ ổ áp xe, tránh tình trạng chúng tự vỡ ra để lại lỗ dò.
Triệu chứng toàn thân
Người bệnh thường gặp tình trạng: sụt cân, cơ thể mệt mỏi, da xanh xao, thường sốt về chiều, đổ nhiều mồ hôi về đêm, kém ăn uống,…
2.2. Biến chứng bệnh lao xương khớp
Bệnh nhân lao xương khớp nếu phát hiện bệnh muộn, không điều trị tốt hoàn toàn có thể bị tàn phế tại vị trí tổn thương. Bên cạnh đó, sự chậm trễ trong điều trị hoặc điều trị không đúng cách có thể dẫn tới biến chứng nguy hiểm như:
Biến dạng xương: gù nhọn, xẹp đốt sống, chèn ép tủy sống, rễ thần kinh.
Biến chứng thần kinh: Liệt 2 chi dưới hoặc liệt hoàn toàn tứ chi.
Lao lan rộng: Khi vi khuẩn theo đường máu lan rộng gây lan ra nhiều cơ quan như phổi, màng não,…
Hạn chế vận động: bệnh nhân lao xương khớp, nhất là lao cột sống thường gặp khó khăn trong vận động, đặc biệt là hoạt động ngửa hoặc cúi.
Liệt cơ tròn: đây là biến chứng do áp xe lạnh chèn ép tủy sống.
Teo cơ vận động khớp.
Cắt cụt chi nếu tổn thương xương khớp không thể khắc phục và có nguy cơ lan rộng.
3. Bệnh lao xương khớp có chữa khỏi được không?
Lao xương khớp là bệnh khá thường gặp song không nhiều người hiểu rõ về bệnh lý này. Cột sống thắt lưng là vị trí dễ bị lao nhất, bệnh có mối liên hệ với các bệnh lao phổi, lao thận, viêm nhiễm bàng quang,… Đặc điểm bệnh lao xương khớp là tiến triển chậm, âm ỉ, triệu chứng theo đợt nên người bệnh dễ chủ quan và bỏ qua.
Khi triệu chứng lao xương khớp đã rõ ràng, đau đớn nghiêm trọng, điều trị lúc này gặp không ít khó khăn do tổn thương nặng, đôi khi là những biến chứng không thể phục hồi. Với sự tiến bộ của y học hiện đại, bệnh lao xương khớp hiện nay hoàn toàn có thể điều trị khỏi hoàn toàn trong vòng 9 - 12 tháng. Tuy nhiên, bệnh nhân cần tuân thủ đúng theo chế độ điều trị cũng như dùng thuốc đúng chỉ định của bác sĩ.
Tác nhân gây lao xương khớp là do trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis, vi khuẩn này thường gây nhiễm trùng tại cơ quan khác, sau đó mới lây nhiễm vào máu và tấn công xương khớp. Vì thế, vi khuẩn gây bệnh rất có thể đã bị nhờn kháng sinh, điều trị khó khăn và không đạt hiệu quả cao. Muốn điều trị hiệu quả, giảm nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc, bệnh nhân lao xương khớp phải tuân thủ hoàn toàn theo liệu trình điều trị và hướng dẫn dùng thuốc.
Hầu hết trường hợp điều trị lao xương khớp vẫn sử dụng thuốc chống lao toàn thân. Bên cạnh đó, thông thường giai đoạn đầu khoảng 4 - 5 tuần, khớp cần được nghỉ ngơi tương đối bằng cách nằm nghỉ ngơi trên giường, hạn chế vận động nhiều và mạnh. Sau đó, bác sĩ sẽ hướng dẫn bài tập vận động khớp để hạn chế tình trạng cứng khớp, tăng khả năng vận động.
Nếu có ổ viêm áp xe lớn, phải can thiệp dẫn lưu mủ, nạo lấy hết xương chết nếu có,… Điều trị sớm và tích cực đúng liệu trình của bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm như: liệt tứ chi, biến dạng cột sống, chèn ép tủy sống và rễ thần kinh,…
Như vậy, lao xương khớp là một dạng bệnh nhiễm trùng tiến triển gây nhiều đau đớn, tổn thương và nguy cơ biến chứng làm suy giảm khả năng vận động khớp. Vì thế, khi có dấu hiệu bệnh, cần sớm tới bệnh viện thăm khám, chẩn đoán và điều trị. Điều trị tích cực sẽ giúp cải thiện bệnh, ngăn ngừa tình trạng vi khuẩn kháng thuốc đảm bảo việc điều trị sau này dễ dàng hơn. | medlatec | 1,198 |
Đừng lơ là trước những DẤU HIỆU zona thần kinh ở trẻ em
Nguyên nhân gây bệnh zona thần kinh ở trẻ em
Bệnh zona thần kinh ở trẻ em hay người lớn nói chung là do sự tái hoạt động của virus herpes zoster. Virus này cũng chính là tác nhân gây ra bệnh thủy đậu ở trẻ em.
Khi virus thủy đậu trú ngụ trong cơ thể ở trạng thái “ngủ” bên trong các dây thần kinh cảm giác, chúng có thể “thức giấc” sau nhiều năm. Tiếp đó, virus này sẽ đi dọc theo các dây thần kinh cảm giác vào da và tạo ra những mảng phát ban khiến trẻ cảm thấy đau, rát và được gọi là zona thần kinh hay bệnh giời leo.
Chưa có kết luận y khoa nào giải thích được vì sao virus thủy đậu lại có thể tái hoạt động và gây bệnh zona thần kinh ở trẻ em. Tuy nhiên những yếu tố sau đây có thể là nguy cơ khiến bé có khả năng bị zona thần kinh hơn, đó là:
Nhận biết các dấu hiệu zona thần kinh ở trẻ em
Bệnh zona thần kinh ở trẻ em có thể xuất hiện ở nhiều khu vực khác nhau trên cơ thể của bé tùy thuộc vào dây thần kinh nào bị ảnh hưởng.
Bệnh zona thần kinh ở trẻ em có lây không?
Bệnh zona thần kinh có thể lây truyền từ trẻ bị nhiễm sang trẻ khác nếu những trẻ này trước đây chưa từng bị mắc bệnh thủy đậu. Trẻ bị nhiễm thay vì bị zona bé thường bị mắc bệnh thủy đậu. Khi con đã bị mắc bệnh thủy đậu thì bé sẽ không bị nhiễm zona từ người khác nữa. Nhưng một khi đã bị nhiễm zona thì bé lại có khả năng bị tái phát zona sau này.
Chỉ khi tất cả các mụn nước đã khô thì không còn khả năng lây nhiễm nữa.
Các biến chứng của bệnh zona thần kinh
Nếu không được điều trị cẩn thận bệnh zona thần kinh ở trẻ em có thể gây nhiễm trùng da. Nếu zona thần kinh mọc ở các vị trí ở mặt, đặc biệt là gần mắt có thể làm giảm thị lực và ảnh hường đến dây thần kinh cơ mặt.
Một yếu tố nữa là zona thần kinh có thể để lại sẹo do đó gây mất thẩm mỹ. Chính vì vậy khi trẻ bị zona thần kinh ba mẹ nên cho con đi thăm khám để bé được điều trị hiệu quả, loại bỏ những biến chứng trên.
Trẻ bị zona thần kinh khi nào cần đi khám ngay?
Ba mẹ nên cho bé đi khám nếu thấy nổi ban thành 1 dải ở một phía của cơ thể. Đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt vì những thuốc kháng virus chỉ hiệu quả khi được sử dụng sớm.
Cần cho bé đi khám ngay nếu: | thucuc | 485 |
Giải đáp thắc mắc: Chụp tử cung vòi trứng có hại không?
Ngày nay, tình trạng vô sinh hiếm muộn do tắc vòi trứng có xu hướng gia tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hạnh phúc của nhiều gia đình. Lúc này, phương pháp chụp tử cung vòi trứng được ứng dụng rộng rãi để phát hiện sớm nhằm tăng hiệu quả chữa trị. Vậy chụp tử cung vòi trứng có hại không?
1. Kỹ thuật chụp tử cung vòi trứng
Để hiểu được chụp tử cung vòi trứng có hại không thì độc giả nên biết thế nào là chụp tử cung vòi trứng.
Chụp tử cung vòi trứng là kỹ thuật có tên gọi tiếng anh là Hysterosalpingography - HSG. Ngoài ra phương pháp trên còn được gọi là chụp X - quang tử cung vòi trứng hoặc chụp X - quang tử cung buồng trứng.
Kỹ thuật sử dụng tia X - quang chiếu vào vùng tử cung và khu vực xung quanh. Dưới tác dụng của thuốc cản quang bác sĩ quan sát được ống dẫn trứng qua hình ảnh thu có bị tắc nghẽn hay không, buồng trứng và tử cung có xảy ra bất thường không. Từ phương pháp trên hỗ trợ các bác sĩ trong quá trình điều trị vô sinh hiếm muộn cho phụ nữ.
Bên cạnh đó kỹ thuật còn giúp bệnh nhân kiểm tra lại ống dẫn trứng sau phẫu thuật. Tuy nhiên, đây là kỹ thuật xâm lấn vào cơ thể, nên được các chuyên gia khuyến cáo không nên lạm dụng quá nhiều, cần thực hiện theo chỉ định của bác sĩ.
2. Chụp tử cung vòi trứng có hại không?
Phụ nữ thường lo lắng không biết kỹ thuật chụp tử cung vòi trứng có hại không, có ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe của người sử dụng.
Với thắc mắc trên, các bác sĩ cho biết khi bạn hạn chế sử dụng phương pháp trên thì mức độ ảnh hưởng của nó không quá nghiêm trọng. Có thể cơ thể sẽ xảy ra một số triệu chứng thường gặp sau: tổn thương nhẹ ở vùng tử cung do quá trình xâm lấn vào cơ thể, dị ứng với thành phần thuốc cản quang hay bị viêm nhiễm vùng chậu.
Đặc biệt chị em lưu ý khi xảy ra các biểu hiện sau thì cần đến gặp bác sĩ ngay: ra máu bất thường, viêm nhiễm - sốt cao sau chụp, mẩn ngứa mề đay sau chụp,...
Có thể nói phương pháp trên không gây ảnh hưởng nhiều nhưng nên hạn chế để tránh những trường hợp không mong muốn xảy ra.
3. Thời điểm nào bạn nên đi chụp tử cung vòi trứng
Sau giải đáp về việc chụp tử cung vòi trứng có gây hại không, bác sĩ khuyên bạn hạn chế sử dụng kỹ thuật này. Vậy khi nào thì bạn nên đi chụp?
Bác sĩ khuyến cáo bệnh nhân nên sử dụng phương pháp trên theo chỉ định. Việc tuân theo chỉ định giúp bác sĩ giúp hạn chế được ảnh hưởng cũng như giúp bác sĩ tìm ra được nguyên nhân hiếm muộn hay vô sinh ở các cặp vợ chồng do nguyên phát hay thứ phát.
Dưới đây một số trường hợp thường được bác sĩ chỉ định chụp:
Khi tử cung, niêm mạc tử cung, nội mạc tử cung xảy ra bất thường.
Sau khi bạn thắt vòi trứng bác sĩ yêu cầu thực hiện kỹ thuật trên.
Khi nghi ngờ có tắc vòi trứng,…
Ngoài phương pháp chụp tử cung vòi trứng trên, bác sĩ khuyên mọi người có thể sử dụng các phương pháp không xâm lấn khác, hiệu quả cao hơn như siêu âm tử cung - buồng trứng, chụp CT buồng trứng hay chụp cộng hưởng từ.
Bên cạnh đó, phương pháp chống chỉ định sử dụng cho một số trường hợp sau:
Phụ nữ đang có thai không nên sử dụng vì có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và thai nhi.
Cơ thể trong tình trạng bị viêm nhiễm phụ khoa nếu sử dụng có thể khiến tình trạng viêm nhiễm nặng hơn.
Khi đang đến thời kỳ hành kinh hoặc đang bị chảy máu nhiều tại vùng tử cung.
4. Những lưu ý phụ nữ cần nhớ khi chụp tử cung vòi trứng
Bên cạnh thắc mắc chụp tử cung vòi trứng có hại không, để đảm bảo quá trình chụp diễn ra an toàn và không ảnh hưởng tới sức khỏe thì chị em cần lưu ý bỏ túi những điều sau:
Phương pháp trên cho hình ảnh rõ nét nhất sau khi sạch kỳ kinh khoảng từ 3 - 5 ngày hoặc từ ngày thứ 8 - 12 của chu kỳ kinh nguyệt. vì vậy đây là khoảng thời gian thích hợp để đi thăm khám và chụp X - quang.
Trước khi chụp khoảng 5 - 8 ngày không nên chụp X- quang vùng bụng, đặc biệt là ống tiêu hóa với chất cản quang.
Trước khi chụp 2 ngày bạn nên vệ sinh sạch sẽ vùng âm đạo với thuốc sát khuẩn hoặc kháng sinh dự phòng (nếu bác sĩ chỉ định).
Trước khi chụp tử cung không nên xảy ra quan hệ.
Nếu đang mắc các bệnh lý khác thì nên báo cho bác sĩ thăm khám biết.
Bạn nên làm các xét nghiệm máu, siêu âm vùng bụng, khám phụ khoa và soi dịch âm đạo trước khi chụp. Vì vậy cần phải nhịn ăn sáng trước 3 tiếng để tránh ảnh hưởng kết quả.
Cần theo dõi tại bệnh viện từ 30 - 45 phút sau khi chụp. Cơ thể xảy ra bất ổn phải báo bác sĩ ngay.
5. Chi phí cho mỗi lần chụp tử cung vòi trứng
Chi phí chụp tử cung vòi trứng luôn là vấn đề chị em quan tâm.
6. Chụp tử cung vòi trứng ở đâu an toàn, hiệu quả?
Để thu được kết quả chuẩn xác, quy trình thực hiện chụp tử cung vòi trứng diễn ra an toàn yêu cầu bác sĩ có trình độ chuyên môn cao cùng với trang thiết bị phải đảm bảo.
Đặc biệt bệnh viện đang triển khai các phương pháp chữa bệnh tiên tiến hiện đại trong việc chữa tắc vòi trứng, bệnh liên quan đến khả năng sinh sản. Hiện nay bệnh viện đang áp dụng kỹ thuật chụp tử cung vòi trứng kẹp Pozzi và chụp tử cung vòi trứng theo phương pháp hút chân không mới. | medlatec | 1,065 |
Công dụng thuốc Oratid
Thuốc Oratid có chứa thành phần chính Cefaclor, đây là kháng sinh bán tổng hợp, thuộc nhóm Cephalosporin, dùng đường uống. Thuốc Oratid được chỉ định trong điều trị viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan, viêm xoang và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
1. Công dụng thuốc Oratid là gì?
1.1. Oratid là thuốc gì?Oratid là loại thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc được sản xuất tại XL Laboratories Pvt, Ltd - ẤN ĐỘ và đăng ký bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO).Thuốc được bào chế ở dạng Viên nang - 500mg và đóng gói dạng hộp 2 vỉ (PVC trong/nhôm) x 10 viên hoặc hộp 2 vỉ (nhôm/nhôm) x 10 viên.1.2. Thuốc Oratid có tác dụng gì?Chỉ định sử dụng thuốc Oratid trong trường hợp:Điều trị các tình trạng như: Viêm tai giữa, viêm amidan, viêm họng, viêm xoang và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp và mạn: Viêm bàng quang, viêm bể thận, và viêm niệu đạo do lậu cầu.Nhiễm khuẩn da như: Mủ da, mụn nhọt, chốc lở và viêm nang lông.Chống chỉ định sử dụng thuốc Oratid trong trường hợp:Người bệnh có những tiền sử mẫn cảm với các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
2. Cách sử dụng của thuốc Oratid
2.1. Cách dùng thuốc Oratid. Thuốc Opevalsart được dùng theo đường uống.2.2. Liều dùng của thuốc Oratid. Người lớn: 500mg x 2 lần/ ngày. Viêm niệu đạo do lậu cầu ở nam và nữ liều duy nhất là 3g + 1g Probenecid. Tối đa là 4g/ ngày.Trẻ em: 20mg/ kg/ ngày, chia 3 lần. Nặng hơn thì uống 40 mg/ kg/ ngày chia ra nhiều lần. Tối đa 1g trên ngày.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Oratid:Trong trường hợp quên liều thuốc Oratid thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Oratid đã quên và sử dụng liều mới.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Oratid
Khi sử dụng Oratid dài ngày có thể làm cho phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu như bị bội nhiễm, cần phải có những biện pháp điều trị cho thích hợp.Cần cẩn thận khi dùng Oratid cho người bệnh có chức năng thận bị suy giảm nặng. Vì thời gian bán hủy của Cefaclor ở người bệnh vô niệu là 2,3 đến 2,8 giờ, nên thường không phải điều chỉnh liều đối với người bệnh suy thận nặng hoặc trung bình. Vì chưa có nhiều kinh nghiệm trong lâm sàng đối với việc sử dụng Cefaclor cho các trường hợp này, nên cần phải theo dõi trên lâm sàng và kết quả xét nghiệm thật cẩn thận.Nên cần phải thận trọng khi kê đơn kháng sinh cho người có bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm kết tràng.Sử dụng thuốc Oratid cho trẻ em: Hiện tại thì về tính an toàn và hiệu quả của Oratid ở những trẻ em dưới 1 tháng tuổi thì vẫn chưa được biết.Có những báo cáo cho thấy là tác dụng kháng đông tăng khi dùng đồng thời Oratid và các chất kháng đông đường uống.Tính gây đột biến và ung thư, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản: Hiện nay vẫn chưa có các nghiên cứu để xác định tính gây đột biến và ung thư của Oratid. Những nghiên cứu về khả năng sinh sản cho thấy rằng không có bằng chứng hay dấu hiệu tổn hại ở khả năng sinh sản.Thận trọng khi dùng Oratid với người bệnh dị ứng với penicilin vì có mẫn cảm chéo.Phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú nếu muốn dùng thuốc Oratid thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. Cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng.
4. Tác dụng phụ của thuốc Oratid
Sau đây là các tác dụng phụ có liên quan đến việc dùng thuốc Oratid:Những phản ứng quá mẫn với thuốc Oratid đã được báo cáo xuất hiện trong khoảng 1,5% người bệnh, dưới dạng nổi ban dạng sởi (1 trên 100 trường hợp). Mề đay, ngứa, phản ứng Coombs dương tính xảy ra với tỉ lệ thấp hơn khi chưa đến 1 trên 200 trường hợp cho mỗi loại.Những trường hợp thường xuất hiện phản ứng giống với bệnh huyết thanh đã được báo cáo trong những trường hợp khi sử dụng Oratid. Những đặc trưng của phản ứng này bao gồm hồng ban đa dạng, nổi ban, viêm khớp hoặc đau khớp, có bị sốt hoặc là không sốt. Những phản ứng này khác với bệnh về huyết thanh cổ điển ở chỗ hiếm khi là kèm theo bị nổi hạch bạch huyết và protein niệu, không có phức hợp miễn dịch ở trong máu và không để lại các di chứng. Ðôi khi có từng triệu chứng riêng lẻ, nhưng đó không phải là biểu hiện của những phản ứng giống như bệnh huyết thanh.Trong khi những cuộc nghiên cứu kỹ càng thêm nữa vẫn đang được tiến hành thì phản ứng giống bệnh huyết thanh như là do phản ứng quá mẫn và thường hay xảy ra hơn trong khi và sau khi điều trị Oratid lần 2 (hay các lần sau nữa).Những phản ứng quá mẫn thường nặng hơn của thuốc Oratid gồm hội chứng Stevens-Johnson, phản ứng phản vệ và hoại tử biểu bì nhiễm độc hiếm khi xảy ra. Triệu chứng giống như choáng phản vệ có thể biểu hiện như: Phù (phù mặt và chi), phù mạch, mệt mỏi, ngất, khó thở, dị cảm hoặc giãn mạch. Phản ứng phản vệ có thể sẽ xảy ra phổ biến hơn ở người bệnh có tiền sử về dị ứng penicillin. Những phản ứng quá mẫn có thể sẽ kéo dài trong khoảng vài tháng nhưng có thể rất hiếm.Triệu chứng tiêu hóa thường xảy ra trong khoảng 2,5% người bệnh, thường là tiêu chảy (1 trên 70 trường hợp).Những tác dụng khác cho thấy là liên quan đến việc trị liệu bằng kháng sinh gồm chứng tăng bạch cầu ưa eosine (1 trên 50 người bệnh), viêm âm đạo và ngứa bộ phận sinh dục.Các bất thường sẽ tạm thời về những xét nghiệm lâm sàng cũng đã báo cáo dù nguyên nhân chưa được xác định là rõ ràng như: Tăng nhẹ AST (SGOT), phosphatase kiềm (1 trên 40), creatinine huyết thanh (ít hơn 1 trên 500), tăng nhẹ BUN hoặc là kết quả nước tiểu bất thường (ít hơn 1 trên 200).Một số Oratid có thể gây ra bộc phát cơn động kinh, đặc biệt là ở những người bệnh suy thận khi không được giảm liều. Nếu mà xuất hiện cơn động kinh thì nên ngưng thuốc. Có thể là điều trị chống co giật nếu như trên lâm sàng thấy thật cần thiết.Tác dụng phụ của Oratid có thể sẽ không giống nhau tùy vào cơ địa của mỗi người. Thông báo cho các bác sĩ các tác dụng không mong muốn khi gặp phải trong lúc đang dùng thuốc.
5. Tương tác thuốc Oratid
Oratid tương tác với những thuốc khác:Nếu dùng đồng thời Oratid và Warfarin thì hiếm khi gây ra tăng thời gian prothrombin và cần điều chỉnh liều nếu như cần thiết.Thuốc Probenecid làm tăng nồng độ của Oratid trong huyết thanh.Oratid dùng với những thuốc kháng sinh như Aminoglycosid hay là thuốc lợi niệu Furosemid có thể làm tăng độc tính đối với thận.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Oratid thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Oratid phù hợp.
6. Cách bảo quản thuốc Oratid
Thuốc Oratid nên được bảo quản ở nhiệt độ phòng, khoảng từ 59 độ cho đến 86 độ F (15 độ đến 30 độ C).Khi cất thuốc Oratid thì nên vặn nắp thật chặt và lắc kỹ trước khi sử dụng. Có thể cất thuốc Oratid trong vòng 14 ngày mà hiệu lực sẽ giảm không đáng kể.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Oratid, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Oratid là thuốc kê đơn, bạn cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 1,474 |
Cách trị đau bao tử tại nhà giúp giảm đau cấp tốc
Tình trạng đau bao tử hay đau dạ dày có thể làm giảm đáng kể chất lượng sống của người bệnh. Nếu không được điều trị sớm và tích cực, bệnh cũng có thể có nguy cơ tiến triển thành ung thư dạ dày, rất nguy hiểm. Vì thế, người bệnh cần thực hiện điều trị càng sớm càng tốt. Dưới đây là gợi ý về những cách trị đau bao tử tại nhà rất dễ thực hiện và có thể giúp bạn giảm đau cấp tốc.
1. Cách trị đau bao tử tại nhà đơn giản và dễ thực hiện
Nếu bạn đang rất khổ sở với những cơn đau bao tử, hãy tham khảo những cách trị đau bao tử tại nhà vô cùng đơn giản mà lại mang đến những hiệu quả bất ngờ dưới đây:
- Thực hiện động tác xoa bụng:
Những động tác xoa bóp bụng có thể giúp bạn giảm đau, giảm co thắt ở vùng dạ dày đồng thời tăng cường lưu thông máu và hỗ trợ hoạt động của hệ tiêu hóa. Tuy nhiên, cần thực hiện đúng kỹ thuật mới có thể mang lại hiệu quả tốt nhất. Các bước thực hiện như sau:
+ Dùng 2 tay để áp vào bụng và xoa theo hướng từ trái sang phải và từ trên xuống dưới. Nên thực hiện trong khoảng 10 đến 15 phút.
+ Trong khi xoa bóp, bạn có thể cho thêm dầu vào lòng bàn tay để tăng cường hiệu quả.
+ Lưu ý, không nên thực hiện khi vừa ăn no. Thời gian thực hiện tốt nhất là sau ăn khoảng 1 giờ.
- Cách trị đau bao tử tại nhà bằng gừng
Gừng là thực phẩm giúp các món ăn thêm thơm ngon, hấp dẫn và gừng cũng góp mặt trong nhiều bài thuốc quý. Gừng có tính ấm, giúp kháng viêm và rất tốt cho sức khỏe, đặc biệt có thể giảm đau, giảm ợ chua và buồn nôn ở người mắc các bệnh lý về dạ dày.
Hướng dẫn thực hiện:
+ Cách 1: Bạn rửa sạch một mẩu gừng tươi, sau đó thái lát. Dùng 2 lát để nhai và nuốt từ từ. Phương pháp này có thể xoa dịu cơn đau rất nhanh và hiệu quả.
+ Cách 2: Nếu bạn không thể ăn gừng thì có thể uống trà gừng với mật ong cũng có thể mang lại hiệu quả rất tích cực. Cách thực hiện cũng rất đơn giản, chỉ cần cho những lát gừng đã thái mỏng vào nước sôi, ngâm khoảng 10 phút. Sau đó, cho thêm chút mật ong và thực hiện khuấy đều lên cho dễ uống.
- Hít thở đều:
Căng thẳng cũng chính là một yếu tố khiến cho những cơn đau bao tử càng thêm nghiêm trọng. Có một phương pháp đơn giản nhưng lại có thể mang đến hiệu quả cao trong việc điều trị những cơn đau bao tử, đó chính là hít thở đều. Khi bạn hít thở đều, hệ thần kinh sẽ được thư giãn, đồng thời dạ dày giảm tiết dịch vị, giảm co thắt và bạn sẽ cảm thấy đỡ đau hơn.
Hơn nữa, hít thở sâu cũng là một cách giúp giải phóng Endorphins giúp bạn sảng khoái hơn, suy nghĩ tích cực hơn. Loại chất dẫn truyền thần kinh này còn được ví như một loại thuốc giảm đau tự nhiên, “đánh bay” những cơn đau bao tử.
- Uống đủ nước mỗi ngày
Mỗi ngày cơ thể chúng ta cần được bổ sung đủ nước, nhất là đối với những trường hợp bệnh nhân đang gặp vấn đề về đường tiêu hóa, trong đó bao gồm người bệnh bị đau bao tử. Do đó, hãy bổ sung những ly nước ấm mỗi ngày để việc phân giải thức ăn được dễ dàng hơn, hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru hơn và những cơn đau bao tử chắc chắn sẽ làm phiền bạn ít hơn.
Khi tập luyện thể thao, bạn càng nên bổ sung đủ nước. Tuy nhiên, vấn đề cần lưu ý đó là, không nên uống quá nhiều nước cùng lúc để tránh gây ra tình trạng dạ dày bị căng giãn quá mức dẫn đến những cơn đau tăng lên dồn dập.
- Uống nước dừa
Nước dừa có chứa nhiều kali và magie, giúp thanh nhiệt và giảm co thắt dạ dày hiệu quả. Hơn nữa, loại thức uống thơm ngon này còn có khả năng chống viêm và kích thích quá trình trao đổi chất, rất tốt cho hệ tiêu hóa. Tuy nhiên, người bệnh lưu ý, không nên uống quá nhiều để tránh tình trạng lạnh bụng, khó tiêu.
2. Khi nào cần đi khám?
Những cách trị đau bao tử tại nhà nêu trên chỉ mang tính tham khảo và chỉ có tác dụng với những trường hợp bệnh nhẹ. Do đó, cách tốt nhất để có thể cải thiện tình trạng bệnh hiệu quả và lâu dài đó là đi khám và tuân thủ theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
Nếu xuất hiện những dấu hiệu bệnh như sau, bạn nên đi khám bệnh càng sớm càng tốt:
- Có cảm giác nuốt vướng, khó nuốt, nghẹn.
- Thường xuyên buồn nôn, ngay cả khi đánh răng.
- Viêm họng, ho kéo dài.
- Bị đau vùng sau xương ức.
- Ợ chua, ợ hơi, thiếu máu, tụt cân nhanh.
- Đau vùng thượng vị.
- Nôn ra máu.
- Đi ngoài phân đen.
Bên cạnh đó, những đối tượng có yếu tố nguy cơ như trong gia đình có người bị ung thư dạ dày, người thừa cân béo phì, người mắc bệnh dạ dày mạn tính,… cũng cần thăm khám và nội soi dạ dày để phát hiện tình trạng sức khỏe dạ dày, đồng thời được điều trị kịp thời, phòng tránh nguy cơ rủi ro về sức khỏe. | medlatec | 979 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.