text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Siêu âm thai 6 có cần không và sự phát triển của thai nhi Khi biết mình mang thai, hẳn các ông bố bà mẹ đều vô cùng háo hức, mong muốn được nhìn những hình ảnh đầu tiên khi bé con còn đang nhỏ xíu. Do đó, kết quả siêu âm thai 6 tuần rất được mong đợi. Cha mẹ sẽ thấy được những hình ảnh đầu tiên của con, con phát triển như thế nào? 1. Sự phát triển của thai nhi 6 tuần tuổi Thai nhi 6 tuần tuổi mặc dù còn rất nhỏ, kích thước chỉ bằng khoảng hạt đậu nhưng các bộ phận đã hình thành tương đối. Phần đầu của thai nhi khá to, tại đây hai bán cầu não đang phát triển. Bàn tay và bàn chân đang nhô ra khỏi cánh tay và cẳng chân, nhìn giống như những mái chèo. Ruột thừa và tuyến tụy đã xuất hiện, một phần ruột phát triển thành dây rốn với mạch máu riêng, nơi tiếp nhận oxy và dinh dưỡng từ mẹ. Gan của thai nhi lúc này đang đảm nhận nhiệm vụ tạo ra tế bào hồng cầu, sau khi thai phát triển lớn hơn, tủy xương hình thành sẽ thực hiện vai trò này. Ở tuần thai thứ 6, bé đã tăng gấp đôi kích thước so với tuần thai thứ 5. Tim thai có thể đã xuất hiện và có thể nghe được cả nhịp tim khoảng từ 100 - 160 lần/phút. 2. Siêu âm thai 6 tuần tiết lộ điều gì? Siêu âm thai 6 tuần giúp đánh giá tổng quan sức khỏe của thai nhi, quá trình phát triển và những bất thường nếu có. Từ kết quả siêu âm này, bác sỹ có thể ước lượng chính xác tuổi thai, đưa ra những lời khuyên phù hợp cho mẹ. Một số thông tin mẹ có thể biết được khi siêu âm thai 6 tuần như: Kích thước thai nhi Thời điểm này, thai nhi vẫn trong quá trình phát triển sơ khai, do đó kích thước còn rất nhỏ. Kích thước thai nhi 6 tuần trung bình chỉ bằng một hạt đậu, dài khoảng 5 - 8mm. Thai nhi lúc này chỉ là phôi thai hoàn chỉnh, mới hình thành một số cơ quan chính trong cơ thể. Hình dạng thai nhi Từ hình ảnh siêu âm, mẹ sẽ thấy thai nhi 6 tuần tuổi trông giống nòng nọc hơn là hình hài con người, với kích thước phần đầu hơi “quá khổ”, vẫn còn đuôi và người cuộn tròn lại. Trên đầu bé, bạn sẽ thấy có hai núm nhỏ, nơi đây sau này sẽ hình thành nên 2 tai của bé. Ngoài ra, các hõm khác trên đầu thai nhi sau này sẽ hình thành nên mắt, mũi. Trên đầu bé cũng mọc ra các mô, trồi nhỏ lên, bắt đầu hình thành má, hàm, cằm sau này. Tim thai Tim thai lúc này chỉ thấy là hai ống dẫn máu, có tác dụng bơm máu vào cơ thể trẻ, chưa thấy rõ ràng. Ở một số mẹ bầu, do tính tuần thai chưa chính xác hoặc quá trình phát triển của bé có chậm hơn chút ít nên chưa có tim thai. Thời điểm này cũng rất khó để nghe được nhịp đập tim thai, cần sử dụng thiết bị nghe có khả năng nghe tốt. 3. Dấu hiệu nào khi siêu âm thai 6 tuần là bất thường? Kết quả siêu âm thai 6 tuần đánh giá thai nhi phát triển bình thường, khỏe mạnh thông qua các chỉ số thai, đã có phôi thai và tim thai chưa, túi thai có tròn đều không,… Siêu âm thai 6 tuần mới chỉ đưa ra được một vài chỉ số, còn lại các chỉ số khác chưa xác định được do thai còn quá nhỏ. Các chỉ số siêu âm dưới đây được coi là thai nhi 6 tuần tuổi phát triển bình thường. Chỉ số GDS từ 14 - 25 mm. Chỉ số CRL (chiều dài đầu mông) từ 4 - 7mm. Còn lại các chỉ số khác như chiều dài xương đùi, khối lượng thai, chu vi đầu, chu vi vòng bụng, đường kính lưỡng đỉnh đều chưa đo được. Kết quả phôi thai hoàn chỉnh, có tim thai chứng tỏ thai nhi đã hình thành và phát triển tốt, nếu kết quả siêu âm thai 6 tuần cho thấy túi thai không tròn đều thì đây là dấu hiệu cần lưu tâm. Nếu mẹ bầu đồng thời thấy dấu hiệu ra nhiều huyết âm đạo thì đây khả năng cao là triệu chứng dọa sảy thai, mẹ cần đặc biệt lưu ý cẩn thận và theo dõi thêm. Ngoài ra, nếu siêu âm thấy thai 6 tuần tuổi chưa có phôi thai và tim thai, mẹ cũng không nên quá lo lắng. Nhiều trường hợp do xác định chưa chính xác tuổi thai, bởi đặc điểm cơ thể và chu kỳ kinh nguyệt ở mỗi chị em là khác nhau. Nhiều mẹ lầm tưởng mình đã mang thai 6 tuần nhưng thực chất có thể chỉ mới 4 - 5 tuần, thai lúc này chưa có phôi và tim thai là điều bình thường. Để tính chính xác tuổi thai thì cần dựa trên các lần siêu âm, khám thai sau từ tuần thai thứ 8 trở đi, thông qua kích thước, khối lượng và sự phát triển của thai nhi. Nếu qua tuần thai thứ 8 mà vẫn chưa có tim thai thì đây có thể là dấu hiệu thai lưu, cần xét nghiệm máu thử Beta HCG để khẳng định chính xác. Nếu siêu âm đã thấy tim thai nhưng không nghe thấy nhịp tim thai thì có thể do thiết bị nghe đã cũ, không còn tốt hoặc nhịp tim lúc này còn rất nhỏ. Nhịp tim thai có thể nghe thấy rõ hơn vào tuần thai 7, rõ nhất từ tuần thai 12 trở đi. Còn thời điểm này, có thể thai 6 tuần đang phát triển ống dẫn máu hoàn chỉnh, không lâu sau sẽ hình thành tim và có nhịp tim. Nhịp tim thai nhi thời kỳ đầu này thường cao gấp đôi so với người trưởng thành, nên mẹ không cần quá lo lắng. Nhịp tim sẽ giảm dần theo sự phát triển của thai nhi, cho đến khi bé ra đời sẽ có nhịp tim bình thường. Như vậy, mẹ đã biết siêu âm thai 6 tuần tiết lộ điều gì rồi chứ? Ngoài siêu âm, mẹ cũng nên khám thai, đo cân nặng, vòng bụng, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm nội tiết tố,… theo chỉ định của bác sỹ để biết đầy đủ sức khỏe của mẹ và thai nhi, đảm bảo con yêu có một thai kỳ khoẻ mạnh.
medlatec
1,125
Công dụng thuốc Kukjetrilcef Thuốc Kukjetrilcef được bào chế dưới dạng viên nang với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Cephradine 500mg. Vậy thuốc Kukjetrilcef là thuốc gì, thuốc có tác dụng gì và cách sử dụng thuốc như thế nào? 1. Thuốc Kukjetrilcef là thuốc gì? Thành phần chính của thuốc Kukjetrilcef là Cephradine, đây là một loại kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp. Cephradine là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ I. Hoạt chất này có tác dụng diệt khuẩn bằng cách gây ức chế tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn.Cephradine có tác dụng đối với nhiều loại vi khuẩn gram dương bao gồm Staphylococcus aureus tiết hoặc không tiết penicilinase, các Streptococcus nhóm B, các Streptococcus tan máu beta nhóm A và Streptococcus pneumoniae.Cephradine có tác dụng hạn chế đối với các chủng vi khuẩn gram âm, mặc dù một vài chủng thuộc nhóm này như Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae và shigella có thể bị ức chế in vitro bởi hoạt chất này.Cephradine không có tác dụng chống vi khuẩn Staphylococcus kháng methicillin, Enterococcus, Bacteroides fragilis...Cephradine trong thuốc Kukjetrilcef bền vững ở môi trường acid và nó được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Khoảng 6-20% Cephradine được hấp thu sẽ liên kết với protein huyết tương. Hoạt chất này phân bố rộng rãi trong các mô và dịch thể, nhưng ít đi vào dịch não tuỷ. Cephradine đi qua nhau thai và hệ tuần hoàn thai nhi và tiết một lượng nhỏ vào trong sữa mẹ.Cephradine hầu như không chuyển hoá trong cơ thể, khoảng 60-90% liều thuốc được bài tiết trong vòng 6 giờ ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Kukjetrilcef Thuốc Kukjetrilcef được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm họng-phế quản.Nhiễm trùng đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phế quản phổi, viêm phổi thuỳ.Nhiễm trùng da và mô mềm như áp xe, mụn nhọt, chốc lở, viêm mô mềm.Phòng ngừa nhiễm trùng hậu phẫu khi thực hiện các phẫu thuật có nguy cơ nhiễm trùng cao.Thuốc Kukjetrilcef chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với các thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin.Thận trọng khi sử dụng thuốc Kukjetrilcef trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với penicillin.Suy thận 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Kukjetrilcef Thuốc Kukjetrilcef được sử dụng bằng đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc bữa ăn.Liều thuốc Kukjetrilcef cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Liều thuốc tối đa 4g/ngày. Đối với bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều thuốc theo chỉ số Cl. Cr của bệnh nhân. 4. Tác dụng phụ của thuốc Kukjetrilcef Trong quá trình sử dụng thuốc Kukjetrilcef, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Viêm lưỡiỢ nóng. Chóng mặt. Buồn nôn, nôn. Tiêu chảyĐau bụng. Viêm âm đạo. Bội nhiễm nấm. Mề đay. Nổi mẩnĐau khớp. Phù. 5. Tương tác của thuốc Kukjetrilcef với các loại thuốc khác Sử dụng đồng thời thuốc Kukjetrilcef với thuốc Probenecid đường uống sẽ xảy ra cạnh tranh ức chế bài tiết của Cephradine ở ống thận, từ đó làm tăng và kéo dài nồng độ của Cephradine trong huyết thanh.Trên đây là những thông tin về công dụng thuốc Kukjetrilcef, người bệnh nên tham khảo để quá trình dùng thuốc được diễn ra chính xác và hiệu quả hơn. Nếu có thêm những thắc mắc gì khác có thể liên hệ bác sĩ kê đơn để được tư vấn cụ thể.
vinmec
613
Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết đi tiểu buốt có mủ ở nam giới Tình trạng đi tiểu buốt có mủ ở nam giới có thể coi là dấu hiệu cho thấy sức khỏe đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi một bệnh lý nào đó thuộc hệ sinh dục hoặc tiết niệu. Do đó nếu thấy hiện tượng này xảy ra, nam giới cần đi khám sớm để được điều trị và chẩn đoán đúng cách, kịp thời nhằm hạn chế biến chứng nặng khó chữa về sau. 1. Triệu chứng và nguyên nhân đi tiểu buốt có mủ ở nam giới Đi tiểu buốt có mủ ở nam giới có thể là biểu hiện của những bệnh như viêm niệu đạo, viêm bàng quang, lậu, hay viêm mủ bể thận,... Mỗi bệnh sẽ có những triệu chứng khác nhau nhưng nhìn chung đều khiến người bệnh: Cảm giác đau buốt mỗi khi đi tiểu; Nước tiểu có lẫn mủ hoặc từ lỗ sáo ở đầu dương vật có mủ chảy ra; Thời gian đầu mủ vẫn còn loãng, dần dần mủ đặc hơn, có thể có màu trắng, xanh, vàng, nâu,... Một số yếu tố sau có khả năng là nguyên nhân gây ra hiện tượng này: Nguyên nhân bệnh lý: Bệnh lậu: đây là bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục rất nguy hiểm do virus Neisseria gonorrhoeae gây nên. Biểu hiện của bệnh lậu bao gồm: Đau buốt, lỗ sáo chảy mủ hoặc nước tiểu có mủ khi đi tiểu. Thời điểm chảy mủ thường là vào buổi sáng; Đau dương vật khi giao hợp; Dương vật có các nốt nhỏ li ti vùng bao quy đầu; Tiểu nhiều lần, tiểu ra máu; Sốt nhẹ. Viêm niệu đạo: các vi khuẩn khiến người bệnh bị viêm niệu đạo là E. coli, Herpes simplex (HSV-1 và HSV-2), Neisseria gonorrhoeae,... Khi bị viêm niệu đạo, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau khi đi tiểu, tiểu khó, tiểu buốt, ngứa niệu đạo,... ; Sỏi bàng quang, viêm bàng quang: vi khuẩn E. coli là “thủ phạm gây viêm bàng quang, còn sỏi bàng quang được hình thành từ các khoáng chất trong nước tiểu kết tủa lại thành các hạt sỏi. Hai bệnh có những dấu hiệu nhận biết như sau: Tiểu ra máu, tiểu rắt; Màu nước tiểu đục, có mủ và mùi tanh; Sốt nhẹ; Đau vùng bụng dưới; Viêm áp xe tuyến tiền liệt: nếu có các biểu hiện sau đây, rất có thể nam giới đã bị viêm áp xe tiền liệt tuyến: Tiểu khó, tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu ra máu và thường xuyên phải đi tiểu; Mệt mỏi, sốt cao; Đau khi xuất tinh. Viêm mủ bể thận: các chất cặn bã bị ứ đọng lâu ngày trong bể thận nếu không được phát hiện và xử trí sớm sẽ gây viêm mủ bể thận. Lúc này bệnh nhân sẽ bị tiểu khó, tiểu mủ, đau và nóng rát mỗi lần đi tiểu. Nguyên nhân khác: Không sử dụng biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục, đời sống tình dục thiếu lành mạnh, có nhiều bạn tình cùng lúc; Đồ lót thít chật, ẩm ướt, chất liệu bí bách; Không vệ sinh đúng cách vùng kín; Kích ứng với dung dịch vệ sinh vùng kín. 2. Biến chứng khi nam giới đi tiểu buốt có mủ Nam giới không nên xem thường triệu chứng đi tiểu buốt có mủ vì như đã đề cập ở trên, hiện tượng này đang ngầm cảnh báo sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề nghiêm trọng vì nó có thể khiến người bệnh phải đối mặt với: Nguy cơ vô sinh, hiếm muộn: nếu không điều trị tích cực và bắt đầu từ sớm, vi khuẩn sẽ nhân cơ hội tấn công các cơ quan sinh dục khác dẫn tới vô sinh, hiếm muộn; Suy giảm chất lượng đời sống chăn gối của các cặp đôi: mỗi lần quan hệ lại thấy đau sẽ khiến nam giới cảm thấy sợ và ám ảnh, từ đó không muốn quan hệ tình dục; Tâm lý bất ổn: bệnh nhân luôn cảm thấy khó chịu, lo lắng đứng ngồi không yên; Tiến triển thành các thể bệnh nặng hơn: viêm mào tinh hoàn, viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang, viêm túi tinh, suy thận,... 3. Đi tiểu buốt có mủ ở nam giới điều trị ra sao? Bệnh lý nào cũng vậy, chữa trị càng sớm thì cơ hội khỏi bệnh càng cao. Đối với tình trạng đi tiểu buốt có mủ ở nam giới thì cần xác định rõ nguyên nhân gây bệnh thì mới áp dụng được biện pháp điều trị phù hợp. Cụ thể: Tiểu buốt ra mủ là do bị lậu: Sử dụng kháng sinh theo đường tiêm hoặc uống: giúp cải thiện các triệu chứng đau nhức và viêm nhiễm, hạn chế sự phát triển và lan rộng của bệnh; Dùng phương pháp DHA: hiện nay rất phổ biến trong điều trị bệnh lậu, có tác dụng tận diệt vi khuẩn gây bệnh một cách an toàn và đem lại hiệu quả cao; Do viêm niệu đạo, viêm bàng quang: áp dụng các loại thuốc kháng sinh kháng nấm và vi khuẩn, giảm triệu chứng đau buốt, chảy mủ khi đi tiểu; Do viêm tiền liệt tuyến: thuốc dùng trong trường hợp này bao gồm cả uống và tiêm theo phác đồ điều trị riêng. 4. Các lưu ý khi điều trị đi tiểu buốt có mủ ở nam giới Bên cạnh việc điều trị y tế thì người bệnh cũng cần chú ý đến chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt hàng ngày để nâng cao hiệu quả điều trị: Những món nên ăn khi bị đi tiểu buốt có mủ: Tăng cường các món rau củ và trái cây; Đảm bảo các nhóm chất dinh dưỡng trong các bữa ăn; Uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày; Bổ sung vitamin C tự nhiên có trong hoa quả; Khi chế biến thức ăn nên hạn chế nêm nếm quá nhiều muối. Cần hạn chế những món gì khi đi tiểu buốt ra mủ? Không ăn đồ quá mặn; Hạn chế các món có tính chất cay nóng; Tránh tiêu thụ các loại đồ uống chứa nhiều chất kích thích như bia rượu, trà, cà phê, nước ngọt có gas. Các cách giúp phòng tránh nguy cơ mắc bệnh nam giới nên chú ý: Khi buồn tiểu thì nên đi “giải quyết” ngay, không nhịn tiểu; Lựa chọn đồ lót có chất liệu thoáng mát, thấm hút mồ hôi, không bó sát; Quan hệ tình dục lành mạnh, không quan hệ với nhiều bạn tình và nên dùng biện pháp an toàn mỗi khi giao hợp. Trước và sau khi “lâm trận" nên vệ sinh sạch sẽ dương vật; Giữ gìn vệ sinh cơ thể, đặc biệt là vùng kín sạch sẽ, khô ráo; Thường xuyên tham gia tập luyện thể dục, thể thao; Không dùng chung đồ cá nhân, đặc biệt là quần áo, đồ lót với người khác; Giữ tinh thần thoải mái, hạn chế căng thẳng và làm việc quá độ. Nếu
medlatec
1,139
Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà Long An: Đừng quên lựa chọn ! Những năm gần đây, đặc biệt là trong khoảng thời gian xảy ra đại dịch Covid-19, lấy mẫu xét nghiệm tại nhà đã trở thành dịch vụ được nhiều người tin tưởng lựa chọn và có những phản hồi rất tích cực. 1. Vì sao ngày càng nhiều người lựa chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà? Nếu chỉ với những biểu hiện lâm sàng, việc chẩn đoán bệnh sẽ rất khó khăn vì nhiều căn bệnh có những biểu hiện tương đối giống nhau, thậm chí có những bệnh không gây ra triệu chứng trong giai đoạn đầu. Chính vì thế, các bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân thực hiện các loại xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu để có thêm những dữ liệu quan trọng, từ đó đưa ra những kết luận chính xác về tình trạng sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên, vấn đề mà ai cũng có thể hiểu rất rõ đó là tình trạng quá tải ở nhiều bệnh viện. Mỗi khi thăm khám bệnh, nhiều người đều rất e ngại về việc phải xếp hàng chờ đợi tới lượt xét nghiệm và chờ đợi kết quả. Bên cạnh đó là một số thủ tục hành chính khá rườm rà cũng là một trở ngại, khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi và chần chừ mỗi khi có nhu cầu được kiểm tra sức khỏe. Những bất cập nêu trên chính là lý do khiến dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà được triển khai và đã nhanh chóng được nhiều người ưu tiên lựa chọn, thay vì đến bệnh viện. Dưới đây là một số ưu điểm vượt trội của dịch vụ này: - Là dịch vụ rất thuận tiện: Khi sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà, người bệnh sẽ không cần phải mệt mỏi để xếp hàng chờ đợi. Thay vào đó, người bệnh sẽ được nhân viên y tế phục vụ chu đáo, tận tình, lấy mẫu xét nghiệm ngay tại nhà. Những đối tượng như người già, trẻ em, mẹ bầu, các trường hợp gặp khó khăn trong việc đi lại rất phù hợp với dịch vụ xét nghiệm thuận tiện này. - Giúp khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian thăm khám bệnh: Rất nhiều người ngại khám bệnh vì họ quá bận rộn. Với dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà, bận rộn đã không còn là lý do để bạn trì hoãn việc kiểm tra sức khỏe. Khách hàng không chỉ tiết kiệm thời gian chờ đợi, xếp hàng mà còn có thể lựa chọn thời điểm lấy mẫu xét nghiệm phù hợp với quỹ thời gian của mình. Do đó, không chỉ tiết kiệm tối đa thời gian thăm khám bệnh mà còn không để việc kiểm tra sức khỏe gây ảnh hưởng đến công việc. - Không phải thực hiện những thủ tục hành chính rườm rà Rất nhiều người e ngại đi khám chỉ vì vấn đề thủ tục hành chính. Những thủ tục rườm rà này không chỉ làm mất thời gian mà còn khiến nhiều khách hàng mệt mỏi, chán nản. Với dịch vụ xét nghiệm tại nhà, bạn sẽ không cần đến những thủ tục rườm rà mà chỉ cần đăng ký địa chỉ và thời điểm lấy mẫu, rất nhanh gọn và tiện lợi. - Được các bác sĩ tư vấn chi tiết về kết quả xét nghiệm Sau khi nhận được kết quả xét nghiệm, khách hàng cũng sẽ được các bác sĩ chuyên khoa tư vấn chi tiết về tình trạng sức khỏe và hướng điều trị bệnh hoặc những lời khuyên về việc điều chỉnh thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống để phòng ngừa bệnh tật trong tương lai. - Khuyến khích khách hàng chủ động quan tâm đến việc kiểm tra, chăm sóc sức khỏe của bản thân và gia đình: Với những ưu điểm vượt trội của dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà, người dân sẽ không còn phải e ngại khi kiểm tra sức khỏe. Mỗi người hoàn toàn có thể chủ động sắp xếp lịch lấy mẫu xét nghiệm để kiểm tra sức khỏe cho bản thân và các thành viên trong gia đình. - Xét nghiệm tại nhà cũng có thể phát hiện được nhiều bệnh lý khác nhau như các bệnh về máu, bệnh tiểu đường, chỉ số mỡ máu, bệnh lý về tim mạch, các bệnh truyền nhiễm,… Đây cũng là yếu tố quan trọng để phát hiện bệnh sớm và tăng cơ hội điều trị khỏi bệnh cho rất nhiều người.
medlatec
775
Vì sao liều hóa trị lại quan trọng? Hóa trị là một trong những vũ khí để điều trị nhiều bệnh ung thư. Liều của các thuốc hóa chất được tính dựa theo cân nặng và chiều cao của mỗi người bệnh thông qua diện tích da. Mỗi một thuốc, mỗi phác đồ khi được khuyến cáo trong các hướng dẫn thực hành lâm sàng với các liều lượng thuốc đều đã được cân nhắc và tính toán kỹ lưỡng qua các thử nghiệm lâm sàng. 1. Ý nghĩa của liều hóa trị trong điều trị ung thư Đối với số loại bệnh ung thư, chẳng hạn như ung thư vú, hóa trị bổ trợ cải thiện đáng kể thời gian sống thêm. Trong các trường hợp này, việc sử dụng đủ liều theo phác đồ là rất quan trọng.Các phân tích tổng hợp của Nhóm những người thử nghiệm ung thư vú sớm (EBCTCG) cho thấy hóa trị phác đồ cyclophosphamide / methotrexate / fluorouracil [CMF] làm giảm từ 20% đến 25% nguy cơ tử vong. Hiệu quả còn tăng hơn khi bổ sung them anthracyclines và nhóm taxanes.Một số phân tích tổng hợp đã cho thấy lợi ích của phác đồ điều trị dày đặc, tuy nhiên một số người đặt câu hỏi về sự tương đồng của các nhánh được so sánh, ví dụ liều taxane thấp (paclitaxel cứ 3 tuần 1 lần) là những yếu tố có khả năng gây nhiễu. Thêm một hạn chế nữa trong kết luận là sự giảm liều của hóa trị (mg / m2) và chậm trễ chu kỳ, cho thấy ảnh hưởng đến sự sống.Trong một nghiên cứu đã được công bố, Bonadonna và các đồng nghiệp cho thấy tỷ lệ sống còn vượt trội đối với phụ nữ nhận được ≥85% liều CMF tối ưu (tổng tích lũy) so với những người nhận < 85% liều.Kết luận này cũng được ghi nhận trong nghiên cứu hồi cứu đối với ung thư vú ở phụ nữ giai đoạn I – III, được điều trị FEC trong 3 chu kỳ, sau đó là hóa trị liệu docetaxel (D) trong 3 chu kỳ (FEC-D) từ năm 2007 đến 2014 tại Alberta, Canada. Với việc người bệnh nhận được thuốc với 2 mức liều <85% và > 85% so với liều chuẩn.Kết quả trên 1.302 bệnh nhân, chỉ có 202 bệnh nhân dùng < 85% liều, còn lại 1100 dùng > 85% liều, số này có thời gian sống thêm 5 năm vượt trội. Ngoài ra việc giảm liều sớm (giảm ngay từ những đợt đầu) lại tiếp tục ảnh hưởng xấu đến kết quả điều trị, làm giảm thời gian sống thêm.Các nhà nghiên cứu Canada cho biết tỷ lệ sống tốt hơn đáng kể đối với những bệnh nhân ung thư vú được điều trị hóa chất bổ trợ đầy đủ liều, đặc biệt là trong ba chu kỳ đầu tiên, so với những phụ nữ được giảm liều. Bệnh nhân cần được điều trị hóa chất bổ trợ đủ liều 2. Giảm liều hóa trị sớm ảnh hưởng đáng kể đến sự sống còn Theo bác sĩ Zachary Veitch, Khoa Ung thư, Đại học Calgary, Trung tâm Ung thư Tom Baker, Alberta, Canada, nhận xét: "Điều làm chúng tôi ngạc nhiên nhất là việc giảm liều hóa trị sớm ảnh hưởng đáng kể đến sự sống còn so với giảm liều muộn"."Điều này càng trở nên rõ ràng hơn khi các bệnh nhân được chia ra dựa trên việc cắt giảm liều hóa trị", ông nói thêm."Thông thường, chu kỳ hóa trị đầu tiên có thể gây khó khăn cho bệnh nhân và các bác sĩ ung thư vì phải yêu cầu duy trì cường độ liều ban đầu trong khi phải kiểm soát tác dụng phụ và kiểm soát bệnh đi kèm", bác sĩ Veitch bình luận.John Ward, từ Viện Ung thư Huntsman tại Đại học Utah, Thành phố Salt Lake, là thành viên của hội đồng chuyên gia đã soạn thảo các hướng dẫn thực hành lâm sàng của Ung thư Toàn diện về Ung thư vú, đã bình luận: Điều trị trong ung thư vú giai đoạn đầu dẫn đến cải thiện khả năng sống. Khi hóa trị là một phần của điều trị bổ trợ, điều quan trọng là phải dùng đủ liều theo quy định. Nghiên cứu này rất có giá trị thực tiễn.Trong nhiều trường hợp, giảm liều lượng để giảm thiểu tác dụng phụ sinh ra hoặc do những bệnh khác đi kèm, chẳng hạn như bệnh thận hoặc tiểu đường. "Cân bằng các tác dụng phụ với hiệu quả luôn là một thách thức", Ward nhận xét. Để làm được điều này, cần phải đánh giá người bệnh và chế độ chăm sóc toàn diện, tỉ mỉ. Tiên đoán những tác dụng phụ của hóa trị có thể xảy ra cũng như đề ra các biện pháp để phòng ngừa và giảm các tác dụng phụ xuống mức thấp nhất có thể. Điều này sẽ giúp người bệnh đi hết được liệu trình điều trị với kết quả tốt
vinmec
852
Câu hỏi số 1 trước khi làm răng sứ: 1 cái răng sứ bao nhiêu tiền “1 cái răng sứ bao nhiêu tiền” là câu hỏi mà rất nhiều người muốn bọc sứ hoặc trồng răng sứ quan tâm, bởi, chi phí bọc sứ, trồng răng sứ không hề nhỏ. Cùng tìm hiểu vấn đề này để hiểu rõ hơn về vấn đề bọc răng sứ, trồng răng sứ và có cho mình lựa chọn phù hợp khi muốn thực hiện các dịch vụ nha khoa này. 1. Vì sao chúng ta nên làm răng sứ? 1.1. Răng sứ là gì? Răng sứ là một trong những dịch vụ nha khoa đánh dấu sự phát triển trong điều trị và thẩm mỹ răng, với hai hình thức: bọc răng sứ và trồng răng sứ. Răng sứ hay còn gọi là mão răng sứ, là răng giả có hình dáng, màu sắc, kích thước như một chiếc răng thật nhưng tuột rỗng bên trong, dùng để chụp lên cùi răng thật để cải thiện hình dáng, chức năng và tính thẩm mỹ cho răng. Trong khi đó, với dịch vụ trồng răng sứ, răng sứ mới có hình dáng, màu sắc như răng thật và kích thước phù hợp vị trí cần trồng răng, có lõi trụ riêng biệt để gắn vào hàm một cách chắc chắn và thay thế cho răng cũ không còn, đảm nhận vị trí, chức năng như một răng thông thường. Răng sứ có thành phần cấu tạo cơ bản từ các oxit kim loại và phi kim loại, được chế tác dưới tác dụng nhiệt và áp suất cao, tạo ra các tinh thể tương tự men răng. Mỗi loại răng sứ này sẽ có những ưu nhược điểm khác nhau và vấn đề 1 cái răng sứ được định giá bao nhiêu tiền cũng khác nhau. Răng sứ mang vẻ đẹp thẩm mỹ, đồng thời có thể hỗ trợ chức năng cho răng bị mất 1.2. Những ai cần làm răng sứ? Răng sứ không chỉ giúp hỗ trợ, hoàn thiện chức năng nhai của hàm, mà còn mang tính thẩm mỹ cao, cải thiện các vấn đề về ngoại hình, vị trí răng. Chính vì vậy, ai cũng có thể làm răng sứ. Người không có các vấn đề về răng có thể làm răng sứ để răng sáng, đều màu, nụ cười đẹp hơn. Trong khi đó, những người có vấn đề răng lợi làm để cải thiện chức năng của răng. Răng sứ được lựa chọn bởi nhiều người với những tình trạng như: – Mất răng – Răng bị sâu/ lung lay không chữa được. – Răng sứt mẻ, bị gãy vỡ, có tình trạng mòn men răng – Răng thưa hở – Răng mọc lệch, khấp khểnh, tình trạng răng hô, miệng móm,… – Răng xỉn màu, ngả vàng, nhiễm kháng sinh không thể tẩy trắng – Răng không đồng đều 2. Về vấn đề chi phí 1 cái răng sứ định giá bao nhiêu tiền 2.1. Chi phí bọc sứ Hiện nay, giá bọc sứ chung trên thị trường có thể giao động từ 1 triệu đến 15 triệu. Trong đó, răng sứ kim loại thường có giá rẻ hơn các loại khác và thường chỉ bằng ¼ giá của các loại răng sứ phi kim loại. Trong cùng nhóm, do xuất xứ khác nhau, công nghệ thực hiện khác nhau, nên các răng sứ thương hiệu Mỹ, Đức, Nhật hay các công ty sản xuất cũng có giá chênh lệch. Nhìn chung, các răng sứ nguồn gốc châu u có giá thường nhỉnh hơn đôi chút. 2.2. Giá trồng răng sứ Ngoài ra, chi phí trồng răng sứ được tính trên tổng các chi phí khác, bao gồm: Giá trụ Implant, giá Abutment, giá răng sứ và chi phí các dịch vụ liên quan. Do đó, chi phí trồng răng sứ hiện nay thực sự đa dạng và khó so sánh. Giá trồng răng sứ Implant gồm: chi phí trụ Implant, Abutment, mão răng sứ và các chi phí dịch vụ 3. Cẩn trọng khi được giới thiệu làm răng sứ giá rẻ 3.1. Rất nhiều lời quảng cáo hấp dẫn về dịch vụ răng sứ 3.2. Cảnh báo hậu quả khôn lường
thucuc
707
Giải quyết nỗi lo mụn trứng cá với thuốc bôi Differin Mụn trứng cá là nguyên nhân khiến chúng ta cảm thấy tự ti và ngại giao tiếp với mọi người xung quanh. Nếu không điều trị sớm và đúng cách, mụn sẽ diễn ra dai dẳng và để lại sẹo, thâm cho làn da. Những bạn đang đối mặt với tình trạng mụn trứng cá có thể tham khảo và sử dụng gel bôi Differin để cải thiện làn da ngay nhé! 1. Một số thông tin cơ bản liên quan tới gel bôi Differin Mụn trứng cá khiến làn da của chúng ta trở nên sần sùi, kém sắc hơn bao giờ hết, chính vì thế các bạn nên chủ động chăm sóc da và điều trị mụn càng sớm càng tốt. Một trong những sản phẩm chuyên dùng để trị mụn trứng cá đó là gel bôi Differin, với thành phần chính là hoạt chất adapalene từ 0,1 - 0,3%. Theo bác sĩ da liễu, thành phần của thuốc hỗ trợ kháng khuẩn cực kỳ tốt, giúp kiểm soát tình trạng viêm nhiễm trên bề mặt da. Nếu sử dụng gel bôi đúng cách, mụn trứng cá trên bề mặt da sẽ giảm bớt, giúp bạn sở hữu làn da láng mịn và tươi tắn hơn nhiều. Giống với các dược phẩm thuộc nhóm retinoid, gel bôi Differin kiểm soát sự phát triển của các tế bào gây mụn trứng cá. Song song với đó, người dùng thuốc sẽ giảm thiểu được hiện tượng sưng hoặc viêm nhiễm do mụn trứng cá gây ra đối với làn da. Nhờ vậy, số lượng mụn mới hình thành sẽ giảm đáng kể, mụn trên da khô cồi nhanh hơn và không có cơ hội phát triển, lan rộng,… Nếu muốn giải quyết tình trạng mụn trứng cá, phục hồi sức khỏe làn da, các bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ và sử dụng gel bôi chứa adapalene theo hướng dẫn. Thông thường, bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên có thể sử dụng loại thuốc này, đặc biệt thuốc được sử dụng cho nhiều vùng da khác nhau trên cơ thể, ví dụ như da mặt, da ngực hoặc cổ, tay, chân,… 2. Kinh nghiệm sử dụng thuốc bôi Differin Nhiều bạn cảm thấy bỡ ngỡ và chưa biết nên sử dụng thuốc bôi Differin như thế nào để cải thiện tình trạng mụn trứng cá. Các bạn có thể tham khảo một số kinh nghiệm dưới đây để quá trình điều trị mụn trứng cá đạt hiệu quả cao nhất. Trước khi bôi thuốc, các bạn nhớ vệ sinh vùng da có mụn và bàn tay thật sạch sẽ, đây là cách tốt nhất để loại bỏ vi khuẩn. Các bạn nhớ để tay và vùng da cần bôi thuốc khô ráo trước khi bắt đầu sử dụng gel Differin nhé! Thông thường, chúng ta chỉ lấy lượng gel vừa đủ và tập trung bôi vào những vùng da nổi mụn trứng cá. Trong khi bôi thuốc, các bạn hãy cẩn thận, không để gel dính vào mắt, miệng,… Các bác sĩ da liễu khuyến khích bệnh nhân sử dụng thuốc bôi trước khi đi ngủ để sản phẩm có thời gian thẩm thấu trên da và phát huy tác dụng. Đặc biệt, khi dùng Differin, chúng ta không nên bôi chồng quá nhiều lớp kem, tinh chất dưỡng ẩm. Điều này có thể gây bí da, đồng thời gel trị mụn khó phát huy tối đa công dụng. Trong suốt quá trình điều trị, các bạn nhớ theo dõi tình trạng da để đánh giá sự thay đổi sau một thời gian sử dụng thuốc. Nếu như sau một thời gian dài điều trị, tình trạng mụn trứng cá vẫn không có dấu hiệu thuyên giảm, chúng ta cần xem lại quy trình chăm sóc da và điều chỉnh thời gian sử dụng thuốc bôi trị mụn trong trường hợp cần thiết. 3. Khám phá hiệu quả của gel bôi trị mụn Differin Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: hiệu quả điều trị mụn của Differin. Thực tế, điều trị mụn trứng cá là cả một quá trình, các bạn phải thực sự kiên trì và sử dụng thuốc đúng theo hướng dẫn của bác sĩ da liễu. Khi điều trị với gel bôi kể trên, bệnh nhân thường mất từ 8 - 12 tuần mới thấy được sự cải thiện của làn da, tình trạng mụn trứng cá, mụn viêm dần giảm bớt. Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu điều trị, các bạn sẽ thấy da nổi nhiều mụn hơn so với bình thường. Đây là quá trình đẩy mụn, chính vì thế các bạn không cần quá lo lắng, thay vào đó hãy chăm sóc da thật cẩn thận, đặc biệt chú trọng vào bước làm sạch da nhé. Nếu sử dụng trong một thời gian dài mà không có thay đổi, các bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ để được thay đổi liều lượng Differin cần dùng, hoặc đổi thuốc trong trường hợp cần thiết. 4. Những lưu ý khi điều trị mụn bằng gel Differin Để quá trình điều trị đạt hiệu quả cao nhất, chúng ta cần nắm được một số lưu ý quan trọng. Cụ thể, khi sử dụng thuốc, làn da của bạn sẽ trở nên nhạy cảm với ánh nắng mặt trời cũng như tia UV. Chính vì thế, các bạn nhớ bôi kem chống nắng thật cẩn thận để hạn chế nguy cơ bị cháy nắng. Thông thường, bác sĩ sẽ khuyến khích bệnh nhân dùng kem chống nắng có độ SPF từ 15 trở lên. Đối với vùng da có vết thương hở hoặc đang bị kích ứng, các bạn không nên bôi thuốc Differin lên. Điều này có thể khiến da bị tổn thương nghiêm trọng và lâu phục hồi hơn. Tốt nhất, bạn nên đợi tới khi vùng da này hồi phục thì mới sử dụng thuốc để điều trị mụn trứng cá. Vốn là dòng sản phẩm thuộc nhóm retinoid, vì vậy bệnh nhân bị mụn trứng cá phải thận trọng khi kết hợp Differin cùng các sản phẩm chăm sóc da khác. Trong đó, chúng ta không nên kết hợp dùng gel bôi trị mụn với sản phẩm chứa axit glycolic để hạn chế nguy cơ kích ứng hoặc tổn thương da. Khi điều trị mụn trứng cá, các bạn nên tham khảo và áp dụng chu trình dưỡng da mà bác sĩ hướng dẫn. Như vậy, việc điều trị sẽ đạt hiệu quả cao nhất và không để lại tổn thương nghiêm trọng đối với làn da. Mong rằng những thông tin trên sẽ giúp các bạn hiểu về công dụng cũng như cách sử dụng gel bôi Differin. Nếu kiên trì dùng, theo chỉ dẫn của bác sĩ da liễu chắc chắn tình trạng mụn trứng cá sẽ được giải quyết phần nào, giúp bạn tự tin hơn với làn da của mình.
medlatec
1,159
Trẻ đi tiểu bao nhiêu lần 1 ngày là bình thường? Trẻ sơ sinh đi tiểu bao nhiêu lần 1 ngày nói riêng hay trẻ đi tiểu bao nhiêu lần 1 ngày nói chung là mối quan tâm của nhiều bậc phụ huynh, bởi đó có thể là dấu hiệu cho thấy sức khỏe của trẻ có bình thường hay không. 1. Trẻ đi tiểu bao nhiêu lần 1 ngày là bình thường? Tần suất đi tiểu ở cả người lớn và trẻ nhỏ là khác nhau, tùy vào độ tuổi, chế độ ăn uống cũng như mức độ vận động. Thông thường, trẻ có thể đi tiểu cách 3 giờ/lần, trung bình trẻ đi tiểu từ 4 - 6 lần/ngày. Số lần đi tiểu có thể giảm một nửa khi trẻ bị sốt hoặc do thời tiết nóng. Ngược lại, đi tiểu nhiều hơn 10 lần/ngày được cho là nhiều.Ngoài việc quan tâm trẻ đi tiểu bao nhiêu lần 1 ngày để kiểm tra sức khỏe của trẻ, cha mẹ cũng cần để ý xem trẻ đi tiểu có đau không, màu nước tiểu có bình thường không. Khi trẻ khỏe mạnh và bình thường, trẻ sẽ đi tiểu với nước tiểu màu vàng nhạt hoặc đậm tùy vào lượng nước mà trẻ uống (hoặc lượng sữa mà trẻ sơ sinh bú).Đối với trẻ mới sinh, tần suất trẻ sơ sinh đi tiểu bao nhiêu lần 1 ngày cũng cần được quan tâm, bên cạnh đó cần theo dõi màu sắc nước tiểu trong tã của trẻ để chắc chắn rằng sức khỏe của trẻ hoàn toàn bình thường. Đôi khi, cha mẹ có thể thấy tã của trẻ có màu hồng và cho đó là máu. Tuy nhiên, đây lại là nước tiểu ở dạng cô đặc, và nếu trẻ vẫn đi tiểu hoặc làm ướt tối thiểu 4 tã/ngày thì đây là một hiện tượng bình thường.Trong một số trường hợp, nếu thấy tã của trẻ có màu hồng kéo dài, cha mẹ cần kiểm tra xem trẻ có bị hăm hoặc kèm theo đau bụng hay biểu hiện bất thường nào không, sau đó kịp thời đưa trẻ thăm khám bác sĩ để được kiểm tra. 2. Nguyên nhân khiến trẻ đi tiểu nhiều lần Trẻ sơ sinh đi tiểu bao nhiêu lần 1 ngày hoặc tiểu nhiều lần cũng là một trong những vấn đề cần lưu tâm và tìm hiểu nguyên nhân để phòng ngừa các bệnh về thận nói riêng và sức khỏe của trẻ nói chung. Trẻ có thể đi tiểu nhiều lần là do:Nguyên nhân không phải bệnh lý: Trẻ bú nhiều hoặc ăn nhiều thức ăn dạng lỏng, bàng quang ở trẻ sơ sinh chưa được hoàn thiện.Nguyên nhân bệnh lý: Trẻ bị viêm đường tiết niệu gây ra các biểu hiện như tiểu nhiều, tiểu khó, tiểu buốt, nước tiểu sậm màu và có mùi hôi. Ngoài ra, bất thường hoặc viêm nhiễm cơ quan sinh dục cũng có thể khiến trẻ tiểu nhiều. 3. Trẻ đi tiểu nhiều như thế nào thì nên thăm khám bác sĩ? Sau khi biết trẻ đi tiểu bao nhiêu lần 1 ngày là bình thường, cha mẹ cần theo dõi số lần đi tiểu của trẻ, đặc biệt là trẻ sơ sinh để đảm bảo trẻ tiểu nhiều hay tiểu ít và các vấn đề sức khỏe của trẻ. Nếu thấy trẻ đi tiểu nhiều lần trong ngày, không kèm theo những triệu chứng khác thì cha mẹ có thể yên tâm tình trạng này sẽ chấm dứt sau một thời gian ngắn.Trường hợp trẻ đi tiểu nhiều lần trong thời gian dài, kèm theo các triệu chứng khác như tiểu ra máu, tiểu không kiểm soát, nôn mửa, mệt mỏi, tiểu nhiều lần nhưng lượng nước tiểu ít và có mùi hôi, tiểu khó, rặn tiểu, ... thì cha mẹ nên đưa trẻ thăm khám bác sĩ sớm. 4. Khắc phục tình trạng trẻ đi tiểu nhiều bằng cách nào? Tùy vào nguyên nhân khiến trẻ đi tiểu nhiều lần sẽ có cách khắc phục phù hợp. Đối với trẻ tiểu nhiều không phải do nguyên nhân bệnh lý, cha mẹ có thể áp dụng những biện pháp sau để trẻ có thể đi tiểu bình thường trở lại như: Điều chỉnh chế độ ăn dặm phù hợp với độ tuổi của trẻ, đảm bảo đủ chất dinh dưỡng; tập cho trẻ đi tiểu vào khung giờ nhất định; vệ sinh sạch sẽ cho trẻ sau khi đi tiểu để tránh bị nhiễm trùng đường niệu.Đối với trẻ tiểu nhiều do nguyên nhân bệnh lý, cha mẹ nên đưa trẻ thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán chính xác và có biện pháp điều trị phù hợp. Nên tuân theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ như uống thuốc đúng liều lượng. Tránh tự ý mua và dùng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ.Với câu hỏi: “Trẻ đi tiểu bao nhiêu lần 1 ngày là bình thường” Câu trả lời còn tùy thuộc vào độ tuổi và lượng thức ăn, nước uống hay sự vận động của trẻ. Tuy nhiên, trung bình trẻ thường đi tiểu 4 - 6 lần trong một ngày là bình thường.
vinmec
871
Công dụng thuốc Maxigra Thuốc Maxigra có thành phần chính là hoạt chất sildenafil được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thuốc Maxigra được chỉ định trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới, hoặc có thể kích thích tình dục. Tuy nhiên, trước khi sử dụng thuốc người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng thông tin và tuân thủ điều trị. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Maxigra Thuốc Maxigra được sử dụng bằng đường uống để điều trị rối loạn cương dương. Ở trạng thái tự nhiên, khi có kích thích tình dục, thuốc Maxigra sẽ phục hồi chức năng cương dương bằng cách tăng cường dòng máu tới dương vật. Cơ chế sinh lý của cương dương sẽ liên quan đến việc giải phóng nitrooxid ở thể hang trong suốt quá trình kích thích tình dục. Sau đó, nitric oxide hoạt hóa enzyme guanylate cyclase để làm tăng nồng độ của guanosin monophosphat vòng (c. GMP), từ đó làm cho cơ trơn mạch máu của thể hang.Thuốc Maxigra ức chế tiềm tàng và có chọn lọc phosphodieste chịu trách nhiệm giáng hoá c. GMP. Không những thế hợp chất sildenafil trong thuốc Maxigra còn tác dụng lên cương dương ở vị trí ngoài biên. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Maxigra Thuốc Maxigra có tác dụng gì. Thuốc Maxigra được chỉ định trong trường hợp điều trị rối loạn cương dương. Khi có các tác nhân kích thích tình dục, thuốc Maxigra có thể làm tăng lưu lượng máu tới dương vật giúp phục hồi chức năng cương dương.Thuốc Maxigra còn tác động lên cương dương ở vị trí ngoại biên từ đó tăng khả năng cương cứng dương vật. Mặc dù vậy, thuốc Maxigra không làm giãn trực tiếp trên thể hang nhưng lại làm tăng cường tác dụng trên mô này giúp cho máu lưu thông thuận lợi.Thuốc Maxigra chỉ có tác dụng dược lý mong muốn khi có sự kích thích tình dục.Tuy nhiên thuốc Maxigra cũng chống chỉ định với một số trường hợp dị ứng hoặc mẫn cảm với các thành phần của thuốc, những người đang sử dụng các chất nitric oxide hoặc nitrat ở bất kỳ dạng nào. Nam giới không được khuyến khích hoạt động tình dục ở những người mắc rối loạn tim mạch nặng với các cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc bị suy tim nặng. Những trường hợp bị mất thị lực, suy gan nặng, hạ huyết áp hoặc có tiền sử đột quỵ, nhồi máu cơ tim, rối loạn võng mạc thoái hoá... 3. Liều lượng sử dụng thuốc Maxigra Thuốc Maxigra nên được sử dụng cả viên với lượng nước vừa đủ. Không nên nghiền, nhai hoặc bẻ thuốc có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc Maxigra.Thuốc Maxigra được khuyến nghị sử dụng với liều 50mg xấp xỉ 1 giờ trước khi quan hệ tình dục. Tuy nhiên, tùy theo sự dung nạp và tác dụng của thuốc ở mỗi người thì có thể tăng liều lên 100mg hoặc giảm xuống 25 mg. Nhưng liều tối đa được sử dụng là 100mg. Số lần sử dụng thuốc tối đa trong một ngày là một lần.Với một số đối tượng đặc biệt thì cần điều chỉnh liều lượng thuốc Maxigra sao cho phù hợp:Bệnh nhân suy thận liều áp dụng cho đối tượng này có thể tương tự như người lớn bình thường nhưng những bệnh nhân này ở mức độ suy thận nhẹ và vừa với hệ số thanh thải creatinin từ 30 đến 80ml/phút. Nhưng với trường hợp suy thận nặng thì có thể xem xét sử dụng liều 25mg, vì độ thanh thanh thải sildenafil giảm ở bệnh nhân này. Tuy nhiên, dựa vào hiệu quả cũng như sự dung nạp của thuốc Maxigra liều có thể tăng lên theo bậc thang 50mg hoăc sau đó tăng lên 100mg nếu thực sự cần thiết.Đối với bệnh nhân suy gan nên xem xét sử dụng liều Kamagra 25mg. Dựa vào kết quả cũng như dung nạp của thuốc có thể tăng lên theo bậc thang 50mg hoặc 100mg nếu cần thiết.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Maxigra chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Maxigra, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ. 4. Xử trí quên liều và quá liều của thuốc Maxigra Nếu quên liều Maxigra hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Maxigra quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Maxigra, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Maxigra có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Maxigra quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức. Tuy nhiên, người nhà có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sơ bộ khi ngộ độc thuốc Maxigra như: rửa dạ dày, gây nôn. 5. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Maxigra Thuốc Maxigra có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thuốc Maxigra có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Maxigra gây ra bao gồm: đau đầu, rối loạn thị giác, nhìn màu sắc bị biến dạng, choáng, đỏ bừng mặt, khó tiêu, xung huyết mũi... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Maxigra. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Maxigra có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Maxigra có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Maxigra hoặc lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: tăng nhịp tim, mệt mỏi, tiểu ra máu, đau ngực, cơ, chi, khô miệng, trào ngược dạ dày thực quản, chảy máu cam, điếc, ngừng tim đột ngột, cương dương kéo dài... người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Maxigra và cần được đưa đi hỗ trợ y tế ngay lập tức.Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Maxigra. Thuốc Maxigra có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng này người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược...Thuốc Maxigra tương tác với các loại thuốc: nếu sử dụng đồng thời thuốc Maxigra với các loại thuốc ức chế CYP3A4 làm giảm thải trừ hợp chất Saldenafil. Không nên kết hợp thuốc Maxigra với ritonavir, vì chúng có thể sẽ làm tăng nồng độ Saldenafil trong huyết tương.Thuốc Maxigra có thể gây tình trạng choáng và giảm thị lực trong quá trình sử dụng thuốc. Vì vậy, đối với những người cần minh mẫn, tỉnh táo hoặc điều khiển xe, máy móc nên thận trọng khi sử dụng thuốc Maxigra.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Maxigra, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,305
Công dụng thuốc Mobium Mobium với thành phần hoạt chất chính là Domperidone, được dùng để kích thích nhu động ruột đường tiêu hoá, điều trị chứng buồn nôn, nôn cấp kể cả do sử dụng thuốc gây độc với cơ thể. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm cho bạn về một số công dụng, chỉ định của thuốc Mobium. 1. Mobium là thuốc gì? Mobium là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Domperidone (Domperidon maleat) với hàm lượng 10mg. Domperidone là thuốc có tác dụng đối kháng dopamin, có hiệu quả chống nôn, điều trị triệu chứng khó tiêu, rối loạn tiêu hoá, chướng bụng khá tốt. 2. Cơ chế tác dụng của Mobium Thuốc Mobium giúp cân bằng hỗn hợp 2 tác nhân kháng acid nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd và chất chống đầy hơi simethicon.Hỗn hợp nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd có tác dụng trung hòa acid hydroclorid trong dạ dày nhưng không làm giảm tiết acid, giúp giảm các triệu chứng dư acid trong viêm loét dạ dày, viêm thực quản và khó tiêu; ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin.Hoạt chất nhôm hydroxyd làm tăng p. H dạ dày chậm và có thể gây táo bón trong khi magnesi hydroxyd tác dụng nhanh và có thể gây tiêu chảy. Sự kết hợp hai hợp chất này tạo ra tác dụng khởi đầu nhanh và ít tác dụng phụ.Hoạt chất simethicon là một chất có tính trơ về mặt hóa học và sinh lý, nó có tính phá bọt, giúp tác động lên hệ thống dạ dày – ruột làm giảm đầy hơi, giải phóng khí tích tụ trong đường tiêu hóa qua sự ợ hơi. Hoạt chất này không tham gia vào phản ứng hóa học hay làm thay đổi tính acid của dịch vị, không can thiệp vào các hoạt động tiêu hóa cũng như quá trình hấp thu thức ăn. 3. Công dụng của thuốc Mobium Mobium thường được sử dụng trong các trường hợp:Người bệnh bị rối loạn tiêu hóa liên quan đến tăng tiết acid dạ dày: Khó tiêu, ợ chua, nóng rát vùng thượng vị, viêm loét dạ dày - tá tràng;Điều trị các chứng buồn nôn, nôn cấp, chướng bụng, đầy hơi;Trường hợp khó tiêu do thức ăn ứ trệ ở dạ dày, chậm đi xuống ruột. 4. Liều lượng - Cách dùng của Mobium Cách dùng: Thuốc được sử dụng dùng bằng đường uống.Liều dùng: Người lớn 1-2 viên/ ngày, cách nhau mỗi 4 - 8 giờ. Uống trước ăn 15 - 30 phút.Để thuốc đạt hiệu quả tối đa trong điều trị, bạn cần dùng theo chỉ định của bác sĩ. Không tự ý thay đổi liều lượng, cách dùng khi không có sự cho phép của bác sĩ điều trị. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Mobium Khi sử dụng thuốc Mobium, bạn có thể xuất hiện một số các tác dụng không mong muốn sau:Rối loạn kinh nguyệt, vú to, tăng tiết prolactin, mất kinh,... Các dấu hiệu này thường gặp khi sử dụng thuốc thường xuyên trong thời gian dài;Do thuốc Mobium không tác dụng nên thần kinh trung ương nên thường không gây ra tình trạng ngoại tháp.Tác dụng phụ nêu trên đây chưa phải tất cả, bạn có thể gặp các triệu chứng khó chịu khác khi sử dụng thuốc. Bạn cần báo với bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất nếu thấy các dấu hiệu bất thường ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. 6. Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Mobium Mobium không được sử dụng trong các trường hợp sau:Có tiền sử hoặc các triệu chứng mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc Mobium;Người bệnh rối loạn chuyển hóa Porphyrin;Người bệnh suy thận nặng;Bệnh nhân suy nhược cơ thể;Người bệnh tiền sản giật, nhiễm độc kiềm, tăng magnesi và giảm phosphat huyết;Bệnh nhân đang viêm ruột thừa, tắc ruột, hẹp môn vị;Không dùng cho trẻ nhỏ dưới 6 tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận;Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú. 7. Tương tác của Mobium Trong quá trình sử dụng Mobium có thể xảy ra tương tác với một số thuốc sau:Thuốc kháng acid: Thuốc làm thay đổi p. H dạ dày. Do đó nên dùng thuốc kháng acid cách thuốc khác 2-3 giờ.Tetracyclin, Digoxin, Indomethacin, muối sắt, Isoniazid, Allopurinol, Benzodiazepin, Corticosteroid, Penicilamin, Phenothiazin, Ranitidin, Ketoconazol, Itraconazol;Trên đây là một số thông tin chi tiết về công dụng, chỉ định, liều dùng của thuốc Mobium, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi nào thắc mắc hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ/ dược sĩ/ chuyên viên y tế có chuyên môn để được giải đáp.
vinmec
806
Triệu chứng bệnh sốt xuất huyết theo từng giai đoạn và cách phòng ngừa Triệu chứng bệnh sốt xuất huyết xảy ra khi người bệnh nhiễm phải virus Dengue lây truyền qua vật chủ trung gian là muỗi vằn. Ca bệnh đầu tiên được ghi nhận từ thế kỷ thứ XIII, song đến nay đây vẫn là căn bệnh nguy hiểm, số ca mắc bệnh cao và có nguy cơ gây tử vong. Việt Nam là đất nước có điều kiện khí hậu thuận lợi cho muỗi vằn phát triển, vì thế số ca bệnh sốt xuất huyết hàng năm đều ở mức cao. 1. Tìm hiểu triệu chứng bệnh sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây ra, có thể lây truyền nhanh chóng qua vật chủ trung gian là muỗi vằn và bùng dịch với số ca bệnh tăng nhanh chóng. Ở nước ta, dịch sốt xuất huyết thường bùng phát vào mùa mưa, khoảng từ tháng 7 - 10 khi khí hậu ẩm ướt, muỗi vằn dễ sinh sôi phát triển. Virus Dengue gây sốt xuất huyết có 4 type gây bệnh, sau mắc bệnh cơ thể sẽ hình thành miễn dịch trọn đời với type virus đó. Điều này nghĩa là người từng mắc sốt xuất huyết vẫn có thể tái phát khi nhiễm phải type virus Dengue khác với miễn dịch hiện có. Triệu chứng bệnh sốt xuất huyết giai đoạn sớm khá giống với sốt thông thường nên thường bị chẩn đoán nhầm dẫn đến điều trị sai cách. Ở thể bệnh nhẹ, bệnh nhân có các triệu chứng gồm: sốt cao kéo dài từ 2 - 7 ngày, cơ thể nổi mẩn, phát ban, đau nhức cơ thể, đau đầu dữ dội,... Sốt xuất huyết thể nặng sẽ gây nhiều triệu chứng và kéo dài hơn, nếu không can thiệp kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng. Nhận biết triệu chứng sốt xuất huyết ở mức độ và giai đoạn nào của bệnh là rất quan trọng để có biện pháp can thiệp hiệu quả. Sốt xuất huyết giai đoạn 1 Triệu chứng sốt xuất huyết giai đoạn 1 rất khó phân biệt với các loại cảm sốt do virus thông thường, điển hình nhất là tình trạng sốt từ 39 - 40 độ C trong 1 - 2 ngày đầu. Người bệnh sốt xuất huyết thường kém đáp ứng với thuốc hạ sốt hơn bệnh truyền nhiễm do virus khác gây ra. Sốt xuất huyết giai đoạn 2 Giai đoạn 2 của sốt xuất huyết bắt đầu từ khoảng ngày thứ 3 - 7 kể từ khi triệu chứng sốt khởi phát. Đây là giai đoạn bệnh nguy hiểm nhất, triệu chứng nặng bao gồm: xuất huyết dưới da có thể thấy rõ bằng mắt thường, nhất là mặt trong cánh tay, bụng, đùi và mặt trước hai cẳng chân. Xuất huyết có thể biểu hiện ở tình trạng chảy máu chân răng, chảy máu cam,... Sốt xuất huyết nặng có thể gây chảy máu nội tạng, tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng bụng, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não,... Đây đều là những biến chứng nguy hiểm có thể gây tử vong nhanh chóng, do vậy bệnh nhân cần nhập viện điều trị và theo dõi. Sốt xuất huyết giai đoạn 3 Đây là giai đoạn hồi phục, người bệnh đã hết sốt, các triệu chứng giảm dần giúp thể trạng bắt đầu tốt lên, có cảm giác thèm ăn, đi tiểu nhiều,... Đây là lúc người bệnh cần chú ý nghỉ ngơi để nhanh chóng hồi phục sức khỏe, trở về trạng thái bình thường, giảm biến chứng lâu dài của bệnh. Đa số các trường hợp bị sốt xuất huyết nặng, nguy hiểm thậm chí là tử vong do tâm lý chủ quan, tự mua thuốc và điều trị tại nhà. Các trường hợp sốt xuất huyết nhẹ có thể điều trị và theo dõi dưới hướng dẫn của bác sĩ tại nhà, nhưng nếu gặp triệu chứng nặng thì cần nhập viện càng sớm càng tốt. 2. Nhận biết dấu hiệu nguy hiểm của sốt xuất huyết Tiến triển bệnh sốt xuất huyết có thể rất nhanh chóng, triệu chứng nặng khiến người bệnh và người nhà không kịp xử lý. Do vậy, khi mắc căn bệnh này, cần đặc biệt theo dõi sát sao tình trạng của bệnh nhân, nếu xuất hiện các dấu hiệu nguy hiểm sau cần nhập viện ngay lập tức: Đau bụng dữ dội. Nôn liên tục, nôn ra máu tươi hoặc máu đen. Chảy máu nặng: xuất hiện các đốm màu đỏ, tím trên da, chảy máu mũi và lợi, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, chảy máu kinh nguyệt bất thường. Da xanh tím, chân tay lạnh. Lơ mơ, rối loạn ý thức, co giật. Khó thở. Sốt cao cũng là triệu chứng cần theo dõi ở bệnh nhân sốt xuất huyết, nếu không kiểm soát được bằng thuốc hạ sốt và các phương pháp giảm sốt thông thường thì cũng cần nhập viện điều trị. Xét nghiệm thấy bệnh nhân có tình trạng tiểu cầu hạ thấp cần theo dõi sát sao, đề phòng biến chứng xuất huyết não, chảy máu, xuất huyết nội tạng,... Cô đặc máu do sốt cao kéo dài và hạ tiểu cầu là hai biến chứng nguy hiểm nhất do sốt xuất huyết, có thể gây tử vong nhanh chóng nếu không được can thiệp điều trị. 3. Phòng bệnh sốt xuất huyết như thế nào? Hiện nay, vẫn chưa có vắc xin phòng bệnh sốt xuất huyết nên biện pháp phòng ngừa chủ yếu vẫn là ngăn ngừa sự phát triển của muỗi vằn lây bệnh và tránh muỗi đốt. Cụ thể, các biện pháp được khuyến cáo bao gồm: Đậy kín các dụng cụ chứa nước trong nhà, tránh muỗi vào đẻ trứng và phát triển. Có biện pháp diệt loăng quăng, bọ gậy, tránh muỗi phát triển bằng cách rửa sạch dụng cụ để nước, thả cá vào bể, bình nước lớn, đổ bỏ nước không sử dụng, tránh ao tù nước đọng. Bỏ màn khi ngủ hoặc dùng biện pháp đuổi muỗi, mặc quần áo dài phòng muỗi đốt cả khi ban ngày, nhất là khi di chuyển đến nơi có nhiều muỗi.
medlatec
1,036
Bí kíp phòng cúm cho trẻ sơ sinh cha mẹ không nên bỏ qua Vào thời điểm giao mùa, dịch cúm rất dễ bùng phát và lây lan rộng rãi. Trong khi đó, các bệnh này lại khó điều trị và thường gây ra biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Chủ động phòng cúm cho trẻ sơ sinh và trẻ em vì thế là điều mà cha mẹ nên làm. Bài viết hôm nay sẽ cung cấp kiến thức về bệnh cúm và cách phòng cúm cho trẻ sơ sinh, trẻ em. Mời các bạn tham khảo. 1. Cúm là gì? Thế nào là Cúm A? Cúm là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính, thường xảy ra vào mùa đông - xuân, nên được gọi là cúm mùa. Đây là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có mức độ lây lan nhanh chóng qua đường không khí, rất khó để kiểm soát. Tác nhân gây nên bệnh cúm là các chủng virus thuộc họ virus cúm (Orthomyxoviridae). Cúm A là một bệnh thuộc nhóm cúm mùa, do các chủng của virus Cúm A gây ra, gồm có: H1N1, H5N1, H7N9. Bệnh lây truyền nhanh chóng qua đường hô hấp thông qua 2 trường hợp chính: Hít phải không khí chứa virus cúm: virus bám trên các hạt bụi, bọt nước nhỏ trong không khí khi người bệnh ho, hắt hơi. Tiếp xúc với đồ vật nhiễm virus cúm rồi đưa lên mắt, mũi miệng. Virus xâm nhập vào từ đó. Chính vì vậy, bệnh cúm A rất dễ bùng phát và lây lan trong cộng đồng, đặc biệt là những nơi tập trung đông người như: nhà trẻ, trường học, lễ hội, cơ quan,… Đối tượng dễ nhiễm cúm là các đối tượng có sức đề kháng yếu như trẻ sơ sinh, trẻ em, người già, phụ nữ mang thai. Phòng cúm cho trẻ sơ sinh, trẻ em, người già, phụ nữ mang thai là vấn đề cần được quan tâm nhất trong đẩy lùi dịch cúm. 2. Triệu chứng của bệnh Cúm A như thế nào? Người bị Cúm A sẽ rất dễ nhầm lẫn với cúm thông thường (cảm cúm) nếu không để ý kỹ, vì chúng có các triệu chứng tương tự nhau. Tuy nhiên về mức độ nặng của triệu chứng thì chúng ta có thể phân biệt được Cúm A và cúm thường. Cúm thường: Người bệnh có biểu hiện mệt mỏi, sốt nhẹ, ít ho, sổ mũi, chảy nước mũi nhiều, hắt hơi liên tục, có thể đau nhức cơ ở mức độ nhẹ. Nhìn chung các biểu hiện ở người mắc cúm thường đều ở mức độ nhẹ, rất nhanh khỏi và dễ điều trị, hầu như không gây ra biến chứng gì sau khi khỏi bệnh. Cúm A: Ngoài các triệu chứng tương tự như cúm thường thì người mắc Cúm A còn xuất hiện thêm các triệu chứng nặng hơn như: Sưng hạch bạch huyết, sưng hầu. Khô rát họng, đau họng. Đau đầu dữ dội. Ho nhiều. Sốt cao trên 38 độ, thường là 39 - 40 độ. Đau nhức cơ, xương, cơ thể mệt mỏi, bủn rủn tay chân. Ở trẻ em thường thấy nôn mửa. Nhiều khi dẫn đến viêm phổi, khó thở. Vậy sốt Cúm A kéo dài bao lâu thì hết? Người bị Cúm A sẽ sốt cao trong vòng 2 - 3 ngày liền, kể cả trẻ em. Sau đó người bệnh có thể sốt nhẹ kèm theo các triệu chứng trên kéo dài đến một tuần hoặc hơn, tùy theo sức đề kháng của mỗi người. Các triệu chứng nói trên thường nặng ở trẻ sơ sinh và trẻ em nên rất dễ tử vong hoặc gây ra biến chứng nặng nề về hô hấp, thần kinh, tim mạch. Chính vì vậy, phòng Cúm A cho trẻ cũng như phát hiện và điều trị sớm các triệu chứng là việc cần làm để bảo vệ sức khoẻ của trẻ. 3. Điều trị Cúm A như thế nào? Điều trị cúm A sẽ bao gồm điều trị triệu chứng và ngăn ngừa các biến chứng xảy ra với người bệnh. Vậy điều trị và chăm sóc bệnh nhân bị nhiễm cúm A như thế nào để nhanh khỏi? Thuốc chống vi-rút (Oseltamivir - Tamiflu): tùy trường hợp bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ kê đơn điều trị hoặc phòng ngừa cúm; dùng thuốc trong vòng 48 giờ đầu từ khi có triệu chứng cúm. Oseltamivir có thể gây tác dụng phụ nhẹ, hầu hết mọi người có thể tiếp tục dùng thuốc. Cần lưu ý rằng thuốc kháng sinh KHÔNG hữu ích để điều trị các bệnh do vi-rút như cúm. Chỉ sử dụng kháng sinh nếu có biến chứng do vi khuẩn bội nhiễm. Hạ sốt: Theo dõi nhiệt độ 2 - 3 giờ/lần. Dùng Paracetamol (Efferalgan) 10mg/kg nếu sốt > 38,5 độ C, liều thứ 2 cách xa > 4 - 5 giờ để giảm sốt, đau đầu và đau cơ. Tình trạng ho thường hết sau 2 tuần mà không cần điều trị (thuốc ho thường không hữu ích; không khuyên dùng thuốc ho hoặc thuốc cảm cúm cho trẻ em dưới 6 tuổi). Song song với quá trình điều trị, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi ở nơi sạch sẽ, thoáng mát, cách ly với những người xung quanh. 4. Làm cách nào để phòng ngừa Cúm A? Cúm A là một bệnh dễ lây lan trong cộng đồng. Muốn phòng ngừa Cúm A hiệu quả thì mọi người cần có ý thức chung trong phòng chống dịch cúm: Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, sau khi đi từ bên ngoài về. Đeo khẩu trang khi ra ngoài, lấy tay che miệng khi ho, hắt hơi. Hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh cúm. Tiếp xúc phải có bảo hộ đầy đủ. Chủ động phòng Cúm A cho trẻ sơ sinh và trẻ em bằng tiêm phòng cúm đúng lịch, đủ mũi và chú ý tiêm nhắc lại. 5. Sàng lọc bệnh mùa đông xuân, chủ động trong phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả Với tình hình thời tiết mùa đông - xuân hiện nay là điều kiện tốt cho sự bùng phát các dịch cúm mùa. Thông tin về gói sàng lọc: Thời gian áp dụng: 04/02/2020 - 15/04/2020. Phạm vi áp dụng: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Bắc Giang, Phú Thọ, Hoà Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Thanh Hoá, Nghệ An. Sàng lọc được các dịch bệnh mùa xuân: Cúm A, Cúm B, Cúm A H1N1, Sởi, Rubella, quai bị, thuỷ đậu. Với gói sàng lọc này, khách hàng sẽ không phải đến bệnh viện, giúp hạn chế được nguy cơ lây nhiễm chéo
medlatec
1,114
Công dụng thuốc Zyvana Thuốc Zyvana có chứa một số loại vitamin và khoáng chất cần thiết với cơ thể, được dùng như một sản phẩm bổ sung cho người không cung cấp đủ dinh dưỡng thông qua chế độ ăn uống. 1. Công dụng của thuốc Zyvana Thuốc Zyvana là sản phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất, bào chế dạng viên nang. Thuốc Zyvana bao gồm các thành phần sau:Axit ascorbic( vitamin C) 527mg: Có tác dụng chống oxy hóa, giúp tăng vững bền thành mạch, tham gia vào nhiều quá trình trong cơ thể, tăng cường khả năng miễn dịch.AS cholecalciferol (vitamin D3) 41mcg: Đây là chất quan trọng tham gia vào việc hấp thu calci và giúp xương chắc khỏe, tránh nguy cơ loãng xương. Ngoài ra vitamin D3 còn giúp ngăn ngừa bệnh lý mạn tính như đái tháo đường.Pyridoxine hydrochloride (vitamin B6) 12mg: Đây là chất tham gia vào sự dẫn truyền thần kinh, tổng hợp hemoglobin. Thiếu B6 có thể gây ra viêm dây thần kinh ngoại biên, thiếu máu...Kẽm gluconate 23mg: Kẽm tham gia vào hệ thống miễn dịch, bảo vệ và nuôi dưỡng niêm mạc đường tiêu hoá.Selen 97mcg: Đây là một khoáng chất rất cần thiết đối với cơ thể, mặc dù chỉ cần cung cấp với một lượng rất nhỏ nhưng lại có công dụng lớn với cơ thể. Selen có thể giúp ngăn ngừa bệnh lý tim mạch, suy giảm trí nhớ, tăng cường miễn dịch, có tác dụng chống oxy hóa mạnh.Như vậy, Zyvana là một thức bổ sung kết hợp với chế độ ăn uống và được kê đơn bằng đường uống cho những trường hợp bệnh nhân cần bổ sung thêm dinh dưỡng trong một số bệnh lý mạn tính, chế độ ăn uống không cung cấp đủ để duy trì sức khỏe tốt. 2. Cách sử dụng thuốc Zyvana Thuốc Zyvana được dùng bằng đường uống. Liều thông thường của thuốc Zyvana là 2 viên mỗi ngày, liều hàng ngày có thể được dùng một liều duy nhất 2 viên hoặc uống 1 viên 2 lần mỗi ngày. 3. Một số điều cần lưu ý khi dùng thuốc Zyvana Zyvana được chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Có một số thành phần không hoạt động cũng có thể gây ra phản ứng dị ứng, vì vậy nên đọc kỹ hướng dẫn để biết những thành phần này.Thận trọng khi sử dụng thuốc Zyvana cho những bệnh nhân có thể có tình trạng sức khỏe bất thường, đang mang thai, phụ nữ cho con bú, đang cố gắng thụ thai, dưới 18 tuổi.Sản phẩm này được dùng theo chỉ định và không nên sử dụng kéo dài, cần thay đổi một chế độ ăn uống phù hợp. Nếu dùng quá nhiều các sản phẩm bổ sung có thể gây ra thừa chất hay khó hấp thu các thành phần dinh dưỡng khác.Khi dùng sản phẩm này cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, phát ban, mày đay.Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, thoáng mát. Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.Trên đây là những thông tin về công dụng, cách dùng và lưu ý của thuốc Zyvana. Khi dùng thuốc nếu có bất kỳ vấn đề gì cần tham khảo, bạn hãy tư vấn ý kiến bác sĩ.com
vinmec
571
Chữa rối loạn giấc ngủ bằng cách nào? 1. Rối loạn giấc ngủ là gì? Rối loạn giấc ngủ là sự biến đổi về số lượng, chất lượng và thời gian giấc ngủ, bao gồm: mất ngủ, ngủ nhiều và rối loạn nhịp thức ngủ. – Mất ngủ được gọi là rối loạn giấc ngủ khi xảy ra ít nhất 3 lần/tuần, trong ít nhất 1 tháng. – Ngủ nhiều chia làm 3 loại: ngủ rũ, ngủ nhiều nguyên phát và hội chứng ngưng thở. Ngủ rũ là tình trạng bệnh lý thần kinh mạn tính, người bệnh đi sâu vào giấc ngủ mà không cưỡng lại được. Ngủ nhiều nguyên phát là khi người bệnh ban đêm ngủ rất nhiều nhưng ban ngày vẫn buồn ngủ. – Rối loạn nhịp thức ngủ là hiện tượng mất đồng bộ nhịp thức ngủ, người bệnh thường tỉnh giấc bất thường trong giấc ngủ, ngủ hay mê sảng, hay mơ thấy ác mộng hoặc mộng du (chứng miên hành). 2. Nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ Rối loạn giấc ngủ do nhiều nguyên nhân gây ra như do stress trong công việc, trong cuộc sống; khủng hoảng tâm lý, tình cảm; môi trường sống bị ô nhiễm; sự biến đổi nội tiết tố, hoóc – môn, yếu tố tuổi tác; sử dụng nhiều chất kích thích như rượu, bia, cà phê, thuốc lá; do bệnh lý trong và ngoài não bộ. Điều đáng lo ngại là rối loạn giấc ngủ sẽ làm giảm trí nhớ, khó tập trung, giảm khả năng lao động… nếu không điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng tới tim mạch như: tăng huyết áp, suy tim, đột tử trong đêm, tai biến mạch máu não, đặc biệt là hội chứng ngưng thở trong khi ngủ (bệnh nhân ngưng thở khoảng 20-40 giây trong giấc ngủ), trường hợp nặng có thể dẫn tới tử vong. Stress, lạm dụng thuốc an thần, bệnh lý trong hoặc ngoài não, tác dụng phụ khi sử dụng một số thuốc điều trị bệnh lý có thể gây chứng rối loạn giấc ngủ. Stress, lạm dụng thuốc an thần, bệnh lý trong hoặc ngoài não, tác dụng phụ khi sử dụng một số thuốc điều trị bệnh lý có thể gây chứng rối loạn giấc ngủ. 3. Triệu chứng rối loạn giấc ngủ 3.1 Mất ngủ – triệu chứng điển hình của rối loạn giấc ngủ Mất ngủ có thể gây mệt mỏi, chán ăn, giảm khả năng học tập, giảm cân, giảm thân nhiệt, thậm chí có thể dẫn tới tử vong. Mất ngủ kéo dài cũng có thể dẫn đến rối loạn hành vi, ảo giác và hoang tưởng. Trong một số trường hợp, mất ngủ có thể thoáng qua khi thay đổi điều kiện sống. Mất ngủ cũng có thể kéo dài do các stress. Trong trầm cảm nặng, thường bắt đầu bằng mất ngủ và không cần điều trị mất ngủ. 3.2 Ngủ nhiều Là tình trạng người bệnh luôn buồn ngủ, thậm chí họ có thể rơi vào trạng thái ngủ trong khi đi. Ngủ nhiều thường là 9 – 10 giờ mỗi đêm. 3.3 Rối loạn nhịp thức ngủ – thường gặp trong rối loạn giấc ngủ Người bệnh thường tỉnh giấc bất thường trong giấc ngủ, ngủ hay mê sảng, di chuyển không có ý thức khi ngủ (mộng du). Mất ngủ, rối loạn nhịp thức ngủ, ngủ nhiều là ba dạng triệu chứng của hội chứng rối loạn giấc ngủ, trong đó hay gặp nhiều nhiều nhất là mất ngủ và rối loạn nhịp thức ngủ. Mất ngủ, rối loạn nhịp thức ngủ, ngủ nhiều là ba dạng triệu chứng của hội chứng rối loạn giấc ngủ, trong đó hay gặp nhiều nhiều nhất là mất ngủ và rối loạn nhịp thức ngủ. 4. Chẩn đoán chứng rối loạn giấc ngủ Sau khi thăm khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh xong, bạn cần thực hiện một số chẩn đoán cận lâm sàng được bác sĩ chỉ định để đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe hiện tại, tìm ra nguyên nhân và có cách điều trị hiệu quả. Một số chẩn đoán cận lâm sàng được chỉ định trong chẩn đoán chứng rối loạn giấc ngủ như: điện não đồ, đo lưu huyết não, điện cơ, chụp cắt lớp vi tính MSCT hoặc chụp cộng hưởng từ MRI sọ não, mạch máu não,… 5. Điều trị rối loạn giấc ngủ Để điều trị rối loạn giấc ngủ cần áp dụng phương pháp vệ sinh tâm lý giấc ngủ như tạo thói quen thức ngủ đúng giờ, tránh dùng thuốc và các chất có thể gây kích thích thần kinh trung ương, tránh căng thẳng tâm lý, cần có chế độ làm việc, nghỉ ngơi, luyện tập hợp lý, tránh làm việc quá mức, trước khi ngủ dùng các phương pháp gây êm dịu cổ truyền như: xoa bóp, tắm nước ấm… Bên cạnh đó có thể áp dụng các liệu pháp tâm lý (cần có sự hỗ trợ của các nhà tâm lý, thầy thuốc) như thư giãn, luyện tập, âm nhạc,… Người bệnh có thể sử dụng thuốc an thần, thuốc ngủ khi các phương pháp trên không có hiệu quả. Tuy nhiên khi sử dụng phải có sự chỉ định của thầy thuốc. Không tự ý dùng thuốc ngủ vì có thể gây tác dụng phụ hoặc lệ thuộc (nghiện) đặc biệt là các thuốc hướng thần. – Khám và điều trị với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh: giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm. – Hệ thống trang thiết bị hiện đại, giúp chẩn đoán nhanh chóng và chính xác. – Quy trình thăm khám cẩn thận, nhẹ nhàng – Được thanh toán BHYT và Bảo hiểm bảo lãnh theo đúng quy định. – Hội chẩn đa khoa không để lọt bệnh. 7. Phòng bệnh rối loạn giấc ngủ Để có giấc ngủ tốt, cần đảm bảo ba yếu tố: sinh học, tâm lí và môi trường. – Về sinh học: Người bệnh cần thường xuyên tập thể dục và ăn những thức ăn có lợi cho giấc ngủ như: hải sản, hạt sen, ngũ cốc, atiso, trà hoa cúc tự nhiên,… – Thường xuyên tập luyện yoga và thiền đúng cách để có tâm lí thoải mái, giúp dễ ngủ và ngủ ngon. Bạn nên đọc sách, nghe nhạc hoặc ngâm mình trong nước ấm để thư giãn trước khi ngủ. – Môi trường (điều kiện) ngủ cần phải đảm bảo: yên tĩnh, nơi ngủ phải tối hoặc dùng ánh sáng vàng nhẹ; bạn có thể sử dụng liệu pháp mùi hương tự nhiên cho phòng ngủ (để vỏ cam, lá dứa trong phòng ngủ,…); tránh nằm sấp, nằm như thai nhi, tốt nhất bạn nên ngủ ở tư thế nghiêng.
thucuc
1,149
Xử lý nhanh lấy dị vật trong lỗ mũi trẻ Dù việc xử lý dị vật mũi trong trường hợp này khá nhanh và không có hậu quả nghiêm trọng gì, nhưng đây cũng là tiếng chuông cảnh báo cha mẹ về vấn đề dị vật tai mũi họng của con. 1. Bệnh nhân là bé trai mới 1 tuổi với dị vật là sợi dây chuyền vào trong cánh mũi. Đến bây giờ, cả bố mẹ cũng không hiểu tại sao con lại có thể cho nguyên sợi dây chuyền vào mũi như thế được, vì thời gian bố mẹ rời mắt khỏi con cũng rất chóng vánh. Hiện nay, dị vật tai mũi họng nói chung và dị vật mũi nói riêng không phải là hiện tượng hiếm gặp. Trong đó, đối tượng chủ yếu nhất vẫn là trẻ em. Do các em nhỏ vẫn đang trong quá trình thử nghiệm, tìm tòi, khám phá thế giới, lại không ý thức về những nguy hiểm của dị vật trong mũi, họng nên sẽ rất dễ bị tình trạng dị vật nếu không được cha mẹ quan sát và đề phòng. Ngoài ra, trẻ em cũng thường nghịch ngợm mà nhét dị vật vào tai, mũi, họng. Nếu cha mẹ không để ý, dị vật có thể trở thành dị vật bỏ quên và lâu ngày tạo nên những vấn đề cần can thiệp y tế. Dị vật trong mũi tiềm tàng nhiều nguy hiểm Tùy theo dị vật tồn tại trong mũi là vật gì mà có thể sẽ ảnh hưởng theo các cách khác nhau đến người bệnh. Thế nhưng, cũng rất nhiều dị vật trong mũi gây những vấn đề trực tiếp đến chúng ta. Với các dị vật kích thước lớn hoặc hình dạng đặc biệt, sắc nhọn, dị vật có thể làm xước niêm mạc mũi, đâm vào thành mũi và gây tình trạng chảy máu. Nếu để lâu, có thể gây vấn đề viêm nhiễm trong khoang mũi. Với trường hợp dị vật là côn trùng, chúng có thể tấn công (cắn, đâm,..) và khiến người bệnh khó chịu. Thông thường, với dị vật là vật sống, bệnh nhân cần được bác sĩ thăm khám và lấy ra đúng cách, tránh tình trạng làm kích động chúng khiến chúng tấn công hoặc chui sâu hơn vào trong hốc mũi. Điều đó có thể khiến việc loại bỏ dị vật mũi sau này khó khăn và rắc rối hơn. Bác sĩ Nguyễn Chí Trung cũng cho biết: “Dị vật mũi có nguy cơ rơi xuống đường thở”. Khi trở thành dị vật đường thở, người bệnh sẽ phải đối mặt với các vấn đề lớn hơn mà biến chứng xa có thể là các hiện tượng như: nhiễm trùng phế quản, viêm họng, viêm thanh – phế quản, giãn phế quản, viêm phổi, áp xe phổi, xẹp phổi,… Trong tình huống dị vật rơi vào khu vực đường thở, bệnh nhân có thể bị khó thở, nghẹt thở, thậm chí là tắc thở, cần cấp cứu can thiệp gấp để bảo vệ tính mạng. 3. Xử trí nhanh chóng khi bị dị vật trong mũi 3.1. Thực hiện phương pháp phù hợp để lấy dị vật ở trong lỗ mũi Với những tình huống dị vật là các đồ điện tử hay đồ có hóa chất, cần nhanh chóng lấy dị vật càng sớm càng tốt để tránh những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người bệnh. Trong trường hợp hợp vật sống chui vào mũi, cần bất hợt vật sống trước khi gắp chúng ra khỏi mũi để đảm bảo an toàn cho người bệnh khi thực hiện kỹ thuật này. Với trường hợp trẻ bị dị vật dây chuyền trên, rất may cha mẹ đã đưa trẻ đến sớm bệnh viện để gắp dị vật. Với dụng cụ và kỹ thuật phù hợp, rất nhanh chóng, sợi dây chuyền đã được lôi ra mà không để lại ảnh hưởng hay bất cứ tổn thương nào cho bé. Khi mũi trẻ có dị vật, nên đưa trẻ đi khám để được điều trị phù hợp, đúng cách 3.2. Những lưu ý không thể bỏ qua khi bị dị vật trong mũi Vì là tình huống khá dễ bắt gặp trong đời sống, dị vật mũi cũng có nhiều mẹo truyền miệng về cách loại bỏ. Tuy nhiên, chúng ta cần lưu ý tránh những sai lầm mà nhiều người đang mắc phải khi chữa dị vật mũi: – Dùng tay để cạy lấy dị vật trong lỗ mũi ra. Việc này không những khó thành công trong việc đẩy dị vật khỏi mũi, mà còn dễ khiến dị vật bị chui sâu vào mũi hơn, khiến người bệnh khó chịu hơn cũng như việc lấy dị vật lại thêm khó khăn. Trong một số tình huống, dị vật có thể sắc cạnh. Ngón tay khi đẩy dị vật cũng vô tình khiến dị vật tác động và xước niêm mạc mũi hơn, gây viêm nhiễm khó chịu hơn. – Dụi mũi. Dị vật trong mũi thường kèm theo cảm giác ngứa ngáy. Đó cũng là lý do mà người bệnh dễ ngoáy mũi, hoặc dụi mũi khi bị dị vật vào mũi. Tuy nhiên, hành động này dễ làm dị vật càng sâu vào trong mũi hơn. Do đó, hãy hạn chế điều này khi biết có dị vật trong mũi. Tránh ngoái mũi, dụi mũi khi mũi có dị vật – Tự lấy dị vật trong lỗ mũi khi bản thân không có đủ chuyên môn và dụng cụ cần thiết. Nhiều người thường nghĩ rằng, với kẹp y tế thường được dùng trong bệnh viện thì có thể thao tác gắp dị vật. Tuy nhiên, nếu không đủ chuyên môn thì không những bạn không gắp được dị vật mà còn có thể gây các thương tích trong mũi. Thêm nữa, cũng tương tương tự như tình huống dùng tay lấy dị vật, các vật trong mũi có thể bị đẩy vào sâu bên trong hốc mũi. – Không đi thăm khám sớm khi phát hiện ra tình trạng dị vật trong mũi. Có thể, với nhiều người, dị vật mũi không nguy hiểm và khó chịu bằng dị vật họng, thế nên việc điều trị không được cấp thiết. Tuy nhiên, như đã nói, dị vật mũi có thể rơi xuống họng và đường thở, trở thành dị vật đường thở cùng những nguy hiểm tiềm tàng. Đặc biệt là với trẻ em, tình trạng dị vật bỏ quên trong mũi rất dễ trở thành dị vật đường thở. Do đó, cha mẹ nên chú ý để giúp con phát hiện và lấy dị vật nhanh chóng. Phát hiện dị vật trong mũi trẻ bằng cách xem xét các hành động bất thường của trẻ như: tình trạng chảy dịch một bên mũi trẻ, trẻ thường hay dụi mũi hoặc ngoáy mũi, một số dị vật gây xước niêm mạc và có thể dẫn đến chảy máu mũi. Cha mẹ nên chú ý kiểm tra mũi trẻ để có thể điều trị sớm cho trẻ, tránh những biến chứng nguy hiểm không cần thiết khác. Như vậy, lấy dị vật trong lỗ mũi trẻ là thao tác nên thực hiện sớm để tránh những biến chứng mà hiện tượng dị vật mũi có thể gây nên. Nhân đây, cha mẹ cũng nên chú ý trong khi trông con, cần cẩn thận quan sát rẻ, tránh để những tai nạn bất ngờ như hóc dị vật có thể xảy đến.
thucuc
1,268
Phân biệt các loại dưỡng da: lotion, gel, cream Lotion hay kem dưỡng ẩm là những sản phẩm không thể thiếu trong chu trình chăm sóc da của phái đẹp. Vậy nên dùng lotion hay kem dưỡng ẩm hay dùng kết hợp? Sau đây là sự khác nhau giữa lotion và kem dưỡng ẩm giúp bạn lựa chọn loại phù hợp, phát huy hiệu quả tối đa trong quá trình chăm sóc da. 1. Tầm quan trọng của việc phân biệt lotion, gel, cream Bôi kem dưỡng da là bước không thể thiếu trong chu trình chăm sóc da. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại kem dưỡng da khác nhau để phù hợp với mỗi loại da. Có 3 loại kem dưỡng da ở 3 dạng phổ biến nhất là gel, lotion, cream.Phân biệt được sự khác nhau giữa lotion và kem dưỡng ẩm ở các dạng sẽ giúp bạn lựa chọn loại phù hợp nhất với loại da của mình, phát huy hiệu quả tối đa và rút ngắn thời gian, tiền bạc trong quá trình chăm sóc da. 2. Lotion là gì? Lotion là gì? Đây là câu hỏi được khá nhiều bạn trẻ mới bắt đầu tập dưỡng da quan tâm. Lotion là một dạng kem dưỡng ẩm dành cho các loại da khô, da nhờn, hay da thường. Lotion là hỗn hợp bao gồm dầu và chủ yếu là nước nên rất dễ thấm vào da.Khi thoa lotion lên da, lotion sẽ thấm nhanh vào da, không gây cảm giác dính nhờn. Dưỡng ẩm dạng lotion cung cấp độ ẩm cho da bền lâu hơn dạng gel. Đây là sản phẩm dưỡng ẩm da hoàn hảo cho những ngày trời oi bức, tiết nhiều mồ hôi, sẽ tạo cảm giác thông thoáng, không bị bí lỗ chân lông. 3. Gel Dưỡng ẩm dạng gel có thành phần chính bao gồm thành phần chính là nước, sau đó đến alcohol hoặc chất béo dạng lỏng.Gel dưỡng ẩm có cấu trúc trong suốt và rất mỏng nhẹ. Khi thoa lên da, bạn sẽ có cảm nhận được sự mát lạnh, dễ chịu, không hề bết dính. Tuy nhiên, một số người bị kích ứng với thành phần cồn có trong sản phẩm. Do vậy, hãy tìm hiểu kỹ về bảng thành phần trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho làn da của bạn.Gel dưỡng ẩm da do có kết cấu rất mỏng nhẹ, bay hơi khá nhanh nên khả năng giữ ẩm là thấp nhất trong số 3 loại.gel, lotion và cream. Tuy nhiên, khi thoa lên da, dưỡng ẩm dạng gel sẽ thẩm thấu vào da rất nhanh giúp da dễ dàng hấp thụ dưỡng chất cần thiết. Sự khác nhau giữa lotion và kem dưỡng ẩm, gel trên da 4. Cream Cream là dạng kem đặc hơn gel và lotion, đây là sản phẩm được nhiều người ưa thích bởi có tác dụng lớn trong cung cấp độ ẩm cho da cũng như nhiều chất dưỡng nhất. Thành phần chính của cream là nước và dầu không hòa tan trong nước cùng một số dưỡng chất cần thiết khác.Khi thoa cream lên da sẽ có cảm giác dính hơn vì có chứa rất nhiều dưỡng chất. Dưỡng ẩm dạng cream rất thích hợp sử dụng vào ban đêm để phát huy toàn bộ tác dụng dưỡng ẩm sau một đêm dài đi ngủ. Những người có làn da khô đến rất khô thì dưỡng ẩm dạng cream là lựa chọn tối ưu để duy trì độ ẩm cần thiết cho cơ thể.Trên đây là sự khác nhau cơ bản giữa các sản phẩm dưỡng da dạng gel, lotion hay cream. Các bạn có thể tham khảo để tìm sản phẩm phù hợp với làn da của mình nhất. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ chuyên gia da liễu để được tư vấn hỗ trợ.
vinmec
648
9 điều về ung thư tuyến giáp ai cũng cần biết, nhất là phụ nữ Chị Bích Phương, 33 tuổi, Hà Nội chia sẻ: “Tôi thực sự không biết gì về bệnh ung thư tuyến giáp, cho tới khi phát hiện ra một cục u ở cổ và bị chẩn đoán mắc bệnh ung thư tuyến giáp ở tuổi 33. Lúc đó, tôi mới cảm thấy rằng, đây là căn bệnh phổ biến, hiểu biết về nó có thể giúp bảo vệ chính bạn”. Tuyến giáp là một tuyến hình con bướm nhỏ ở cổ, có kích thước chỉ 4-6cm, nhưng có tác động rất lớn đến toàn bộ cơ thể bạn. Tuyến giáp giúp sản xuất hormone tuyến giáp, điều chỉnh sự trao đổi chất, nhịp tim, nhiệt độ, tâm trạng và các quá trình quan trọng khác của cơ thể. Rất nhiều người mắc các bệnh về rối loạn tuyến giáp. Ung thư tuyến giáp là loại ung thư khá phổ biến, đặc biệt thường gặp ở nữ. Dưới đây là 9 điều bạn cần biết về căn bệnh này. Tuyến giáp là một tuyến nhỏ hình bướm nằm ở cổ. 2 trong 3 trường hợp là những người dưới 55 tuổi Mặc dù ung thư rất hiếm gặp ở người trẻ, tuy nhiên với ung thư tuyến giáp, hầu hết bệnh nhân ít hơn 55 tuổi, và khoảng 2% xảy ra ở trẻ em và thanh thiếu niên. Cũng phải nói thêm rằng, ung thư tuyến giáp là loại ung thư số 1 đe dọa phụ nữ trẻ từ 15-29 tuổi, và là bệnh ung thư phổ biến thứ 2 (sau ung thư vú) ở nhóm tuổi từ 30-39. Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn Các triệu chứng của ung thư tuyến giáp có thể không rõ ràng Hầu hết bệnh nhân không có triệu chứng, họ có thể cảm thấy khó chịu ở cổ hoặc cảm thấy một cục u ở cổ. Có nhiều loại ung thư tuyến giáp Kiểm tra tuyến giáp tại nhà có thể giúp phát hiện khối u bất thường ở cổ. Khoảng 80% ung thư tuyến giáp là ung thư biểu mô nhú, đây là loại ung thư tuyến giáp ít hung hăng nhất. Chúng phát triển rất chậm và thường chỉ phát triển ở một trong hai thùy tạo thành tuyến. Ung thư biểu mô nhú thường lan đến các hạch bạch huyết ở cổ. Loại ung thư tuyến giáp này thường được điều trị thành công và hiếm khi gây tử vong. Loại phổ biến thứ 2 là ung thư biểu mô nang, chiếm khoảng 10%. Nó thường gặp ở những người thiếu i-ốt. Ung thư tuyến giáp thể nang không lan đến các hạch bạch huyết, nhưng nó có thể di căn tới các bộ phận khác trong cơ thể, thường xuyên nhất là phổi hoặc xương. Ung thư tuyến giáp thể tủy chiếm 4% trong số các trường hợp. Loại này dễ kiểm soát và điều trị nếu phát hiện sớm trước khi lây lan ra các bộ phận khác. Ung thư biểu mô không biệt hóa chiếm 2%, thường lan nhanh tới cổ và vào các bộ phận khác, nên rất khó điều trị. U lympho tuyến giáp cũng là một dạng hiếm của ung thư tuyến giáp bắt đầu trong các tế bào hệ thống miễn dịch trong tuyến giáp và phát triển rất nhanh. U lympho tuyến giáp thường xảy ra ở người lớn tuổi. Các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân gây ung thư tuyến giáp Trong khi nguyên nhân chính xác của hầu hết các bệnh ung thư tuyến giáp không được biết rõ, một số yếu tố nguy cơ có liên quan bao gồm: từng bức xạ vào đầu và cổ, chế độ ăn thiếu i-ốt, tiền sử gia đình, yếu tố di truyền… Siêu âm giúp chẩn đoán ung thư tuyến giáp Siêu âm vùng cổ được khuyến khích thực hiện định kỳ để phát hiện được khối u ở tuyến giáp. Không chỉ vậy, siêu âm còn giúp xác định vị trí và hướng dẫn sinh thiết những khu vực bất thường. Ngoài siêu âm, một số phương pháp khác như chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) cũng giúp phát hiện ung thư tuyến giáp và nó thường được sử dụng để xác định xem ung thư tuyến giáp đã lan rộng đến vị trí nào bởi phương pháp này có thể tìm kiếm tế bào ung thư trên khắp cơ thể. Phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp Siêu âm có thể giúp phát hiện khối u ở tuyến giáp. Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính trong hầu hết các trường hợp ung thư tuyến giáp, ngoại trừ một số trường hợp ung thư tuyến giáp không biệt hóa. Những người bị cắt toàn bộ tuyến giáp, họ cần dùng thuốc thay thế hormone tuyến giáp để duy trì sự trao đổi chất bình thường của cơ thể. Điều trị iốt phóng xạ (RAI) là phương pháp cũng thường được sử dụng sau khi phẫu thuật để loại bỏ tế bào ung thư còn sót lại, cũng như những khu vực ung thư tuyến giáp không loại bỏ được trong quá trình phẫu thuật. Ngược lại, hóa trị và xạ trị không phổ biến trong điều trị ung thư tuyến giáp, từ trường hợp một số người không đáp ứng với các phương pháp điều trị trên. Tỷ lệ sống của ung thư tuyến giáp cao hơn các bệnh ung thư khác Tỷ lệ sống 5 năm của ung thư tuyến giáp thể nhú, nang và tủy là 98% khi được chẩn đoán sớm và không lây lan sang các khu vực khác. Đây là loại ung thư dễ dàng điều trị và ít nguy hiểm hơn các bệnh ung thư khác. Tự kiểm tra cổ thường xuyên có thể giúp phát hiện sớm ung thư tuyến giáp Thường xuyên kiểm tra cổ, nếu sờ thấy khối u, hoặc vùng cổ nhô to hơn, hay bạn cảm nhận khó nuốt, đau khi nuốt, hãy đi khám ngay để phát hiện sớm các bất thường ở tuyến giáp. Xem thêm Gói tầm soát ung thư tuyến giáp
thucuc
1,032
U nang buồng trứng trái nguy hiểm không? Dấu hiệu khi mắc là gì? Những chị em phụ nữ ở độ tuổi dậy thì, sinh đẻ hay gặp phải bệnh lý u nang buồng trứng trái. Bệnh này diễn tiến khá âm thầm nhưng khi chuyển sang ác tính thì phát triển nhanh nên cần phải có những kiến thức và thăm khám sớm để điều trị phòng biến chứng xảy ra. 1. Dấu hiệu và nguyên nhân u nang buồng trứng trái 1.1 U nang buồng trứng là gì? Đây là hiện tượng thường xảy ra ở phụ nữ đã dậy thì và vẫn còn kinh ( 15- 55 tuổi ), rất ít phụ nữ tiền mãn kinh mắc phải u nang buồng trứng. Nó là một khối u chứa không khí hoặc chất dịch lỏng nằm ở một bên buồng trứng. . Bệnh này có thể gây ra vô sinh, khó sinh, sinh non hoặc sảy thai. Theo thống kê, 95% u nang buồng trứng là lành tính. U nang buồng trứng có thể xảy ra ở hai bên hoặc lệch trái, lệch phải. Thông thường bên phải xảy ra phổ biến hơn Dấu hiệu u nang buồng trứng trái là trướng bụng, chu kỳ kinh loạn U nang buồng trứng trái là bệnh lý gây ra bởi sự xuất hiện khối u nang tại buồng trứng bên trái. Nó thường không nguy hiểm nhưng nếu không có sự can thiệp kịp thời thì sẽ dẫn tới biến chứng khôn lường ảnh hưởng tới sức khỏe, sinh sản 1.2 Dấu hiệu xuất hiện ở chị em nếu gặp u nang buồng trứng trái Những dấu hiệu phổ biến nhất của u nang buồng trứng được liệt kê dưới đây: – Xuất hiện tình trạng đau tức bụng dưới, bị đầy hơi, nôn hoặc buồn nôn thường xuyên. Những triệu chứng này xuất hiện gây khó chịu cho người bệnh, tuy nhiên nó lại rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh về đường tiêu hóa khiến chị em chủ quan, coi thường. – Đi tiểu nhiều lần cũng rất dễ bị lẫn với cách bệnh về đường tiếu niệu, bàng quang. Nhưng nếu bị u nang buồng trứng thì đi tiểu sẽ có cảm giác buốt, rắt khó chịu hơn do sự chèn ép lên bàng quang của khối u nang. – Quan hệ tình dục gây đau đớn bên trái. Đó là khi bạn cần lưu tâm vì rất có thể u nang buồng trứng trái với kích thước lớn nằm ngay tử cung gây cản trở và tạo thành cơn đau khi quan hệ – Chu kỳ kinh nguyệt bị rối loạn biểu hiện nhiều bệnh phụ khoa liên quan đến buồng trứng – Tăng cân bất thường. Nó không phải dấu hiệu điển hình nhưng nếu đi kèm 1 số triệu chứng bên trên chị em nên cẩn trọng và đi thăm khám phụ khoa thật sớm 1.3 Nguyên nhân gây ra u nang buồng trứng trái Có khá nhiều nguyên nhân gây ra u nang buồng trứng nhưng chủ yếu là một số vấn đề liên quan đến hormone và bệnh lý như PCOS ( hôi chứng buồng trứng đa nang ),.. Chị em phụ nữ có thể tham khảo một số nguyên nhân gây u nang buồng trứng dưới đây – Sử dụng thuốc tránh thai nhiều trong một thời gian dài – Gan nhiễm độc. Tiếp xúc trực tiếp, thường xuyên với hóa chất độc hại, khói bụi, khói thuốc lá – Những phụ nữ không nuôi con bằng sữa mẹ dễ gặp các bệnh lý về u phần phụ – Gia đình có tiền sử bị u nang, ung thư tử cung,.. nguy cơ u nang buồng trứng cao hơn người bình thường – Chế độ ăn uống thiếu khoa học, ăn ít rau củ hoa quả tươi và ăn nhiều thực phẩm chứa hormone như trứng, sữa, thịt,.. – Căng thẳng quá độ – Béo phì 2. U nang buồng trứng trái có nguy hiểm hay không? Mức độ nguy hiểm của u nang buồng trứng nói chung và u nang buồng trứng trái nói riêng phụ thuộc vào việc nó thuộc nhóm nào, dạng cơ năng hay dạng thực thể. Mỗi dạng u nang sẽ có đặc điểm khác nhau: – Dạng cơ năng: ở thể bệnh này triệu chứng không quá rõ rệt, bệnh diễn tiến âm thầm, không gây ảnh hưởng và tự tiêu sau một thời gian. Do vậy khá an toàn, không gây nguy hiểm – Dạng thực thể: khá nguy hiểm vì nó bắt nguồn từ một chủ thể ở buồng trứng bị thương tổn. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp sẽ dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Bệnh này các dấu hiệu thường rõ rệt hơn, nên chị em có thể nhận biết dễ hơn và thăm khám kịp lúc U nang buồng trứng kích thước to thì phải mổ Tóm lại, khi xuất hiện các triệu chứng nói trên không rõ nguyên nhân và cùng một thời điểm thì đó rất có thể là một cảnh báo “đỏ” rõ ràng của cơ thể báo hiệu chị em cần đi khám ngay lập tức. Đừng chủ quan vì những biến chứng nguy hiểm do u nang buồng trứng mang lại có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản và cả tính mạng đấy 3. Hai phương pháp mổ u nang buồng trứng ở chị em Không phải ai mắc u nang buồng trứng cũng phải mổ, điều này tùy thuộc vào tình trạng bệnh cũng như theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Hiện nay, có 2 phương pháp mổ u nang buồng trứng chị em có thể tham khảo: 3.1 Phẫu thuật nội soi Là một phương pháp điều trị tiên tiến, mang nhiều ưu điểm: – An toàn. Tính thẩm mỹ cao – Hồi phục nhanh 3.2 Phương pháp mổ mở Ở một số trường hợp xảy ra biến chứng hay u kích thước lớn, bệnh nhân có bệnh lý nền thì bác sĩ sẽ yêu cầu mổ mở So ra phương pháp này gặp nhiều rủi ro hơn như: – Nhiễm trùng vết mổ dẫn đến tắc, dính ruột – Quá trình hồi phục lâu ( đặc biệt với những phụ nữ có tuổi ) Có thể khẳng định, u nang buồng trứng có phải mổ hay không và mổ theo phương pháp nào tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của người bệnh. Phương pháp nội soi có nhiều ưu điểm hơn phương pháp mổ mở – Trang thiết bị, máy móc công nghệ hiện đại phục vụ cho việc thăm khám và điều trị đạt kết quả cao. – Bác sĩ chuyên khoa có nhiều kinh nghiệm, tay nghề vững vàng, từng công tác tại nhiều bệnh viện lớn tuyến Trung Ương. – Các ca phẫu thuật được diễn ra trong phòng mổ vô khuẩn một chiều hiện đại nhằm giảm thiểu tối đa các biến chứng.
thucuc
1,173
Viêm thoái hóa khớp gối: Dấu hiệu nhận biết và cách điều trị Viêm thoái hóa khớp gối là bệnh diễn biến âm thầm, khó phát hiện. Tuy nhiên khi bệnh trở nặng có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Viêm thoái hóa khớp gối là gì? Viêm thoái hóa khớp gối hay thoái hóa sụn khớp gối là tình trạng lớp đệm tự nhiên giữa các lớp sụn bị mài mòn. Trong giai đoạn đầu, khớp gối ít bị tổn thương do dịch trong bao khớp không ảnh hưởng nhiều. Khi khớp bị thương tổn nhiều, lớp dịch khớp sẽ ngày càng kém, khiến độ ma sát giữa đầu khớp tăng lên. Biểu hiện rõ ràng là sự biến đổi bề mặt sụn khớp, tiếp theo là biến đổi bề mặt khớp, làm hình thành các gai xương, sau cùng là biến dạng khớp gọi là hư khớp. Khi xảy ra tình trạng này, các khớp xương cọ xát với nhau mạnh hơn, gây ảnh hưởng đến khả năng vận động dẫn đến các cơn đau nhức, sưng khớp khiến người bệnh di chuyển khó khăn. Những cơn đau nhức kèm sưng tấy là biểu hiện viêm khớp 2. Triệu chứng của viêm thoái hóa khớp gối Viêm thoái hóa khớp gối có 4 giai đoạn. Dưới đây là biểu hiện đặc trưng của từng giai đoạn mà người bệnh cần phân biệt rõ. 2.1. Giai đoạn 1 Đây là giai đoạn đầu khi mà sụn khớp gối bị thoái hóa nhưng chưa có biểu hiện rõ ràng. Ở giai đoạn này, các phần của khớp đã bắt đầu xảy ra hiện tượng mài mòn. Tuy nhiên, quá trình diễn ra chậm và không đáng kể. Do đó, người bệnh thường không cảm thấy đau nhức hay khó chịu. 2.2. Giai đoạn 2 Giai đoạn 2 là lúc bệnh tiến triển nhẹ. Khi chụp X-quang, bác sĩ vẫn sẽ thấy không gian giữa các xương vẫn ở mức độ vừa phải và chưa bị cọ xát với nhau. Các chất lỏng hoạt dịch vẫn đủ để duy trì các hoạt động thông thường của khớp gối. Tuy nhiên, giai đoạn này cũng là thời kỳ người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng đầu tiên như: đau sau khi đi bộ hoặc chạy bộ lâu, cứng khớp khi không vận động trong thời gian dài… 2.3. Giai đoạn 3 Giai đoạn này, lớp sụn nằm giữa các xương bị tổn thương rõ ràng. Không gian giữa các xương cũng bắt đầu thu hẹp lại. Khi đó, người bệnh dễ gặp các cơn đau khi đi bộ, chạy, cúi người, quỳ gối. Người bệnh có thể có biểu hiện cứng khớp sau khi thức dậy vào sáng sớm hoặc sau khi ngồi một chỗ quá lâu. Bên cạnh đó, nếu người bệnh cử động liên tục khớp gối sẽ bị sưng lên gây khó khăn khi di chuyển. 2.4. Giai đoạn 4 Lúc này bệnh đã tiến triển nặng. Người bệnh sẽ cảm thấy rất đau và khó chịu khi đi bộ và cử động khớp. Khi đó, không gian giữa các xương bị thu hẹp, sụn bị bào mòn, khiến khớp bị cứng. Lượng chất lỏng mất dần đi, khiến các xương ma sát vào nhau, làm gia tăng các cơn đau nhức. Những cơn đau xuất hiện khi người bệnh vận động, tập luyện thể thao 3. Nguyên nhân gây bệnh viêm thoái hóa khớp gối Nguyên nhân viêm thoái hóa khớp gối chia thành 2 loại gồm: viêm thoái hóa khớp gối nguyên phát và viêm thoái hóa khớp gối thứ phát. 3.1. Viêm thoái hóa khớp gối nguyên phát – Tuổi tác: Tuổi càng cao, chất lượng sụn khớp ngày càng suy giảm. Các tế bào sụn không còn khả năng sinh sản thêm hoặc tự tái tạo. Nên khi lớp sụn này bị bào mòn sẽ không có lớp sụn mới thay thế. – Di truyền: Bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh này nếu trong gia đình có người từng bị bệnh thoái hóa khớp gối. – Nội tiết – Sự chuyển hóa của cơ thể: Giai đoạn mãn kinh hay đái tháo đường có thể gây ra các bệnh lý về xương khớp, đặc biệt là bệnh viêm thoái hóa ở khớp gối. 3.2. Viêm thoái hóa khớp gối thứ phát Phụ nữ ở độ tuổi từ 55 trở lên có nguy cơ mắc bệnh viêm khớp cao hơn nam giới. Bên cạnh đó, thói quen đi giày cao gót cũng gây áp lực lên sụn khớp làm đẩy nhanh quá trình thoái hóa gối. Những người thừa cân, béo phì sẽ dồn áp lực trọng lượng xuống hai khớp gối. Do đó, sụn khớp dễ bị hao mòn và hỏng dần. Với phụ nữ trên 40 tuổi bị béo phì, nguy cơ mắc bệnh cao gấp 6 lần so với những người bình thường. Người gặp các chấn thương khi chơi thể thao hay khi lao động làm giãn hoặc đứt dây chằng, gãy xương bánh chè hoặc đầu dưới xương đùi… làm sụn bị tổn thương trầm trọng rất dễ mắc bệnh. Nếu người bệnh không điều trị các chấn thương sớm có thể dẫn đến lệch trục khớp gây thoái hóa. Người mắc các bệnh khác như gút, tiểu đường, hội chứng rối loạn chuyển hóa, viêm khớp dạng thấp, bàn chân bẹt… thường dễ mắc bệnh hơn. Sụn khớp được nuôi dưỡng bởi dịch khớp, do vậy, sụn khớp không được xem là một phần của cơ thể. Do vậy, cơ thể tự sản sinh ra cơ chế hủy hoại sụn khớp, khiến khớp yếu đi. Ít vận động thể dục thể thao có thể dẫn đến tình trạng các khớp xương thiếu linh hoạt, sai lệch cấu trúc cơ, gân, xương, dây chằng. Nếu tập luyện thường xuyên và tăng sức mạnh cơ, người bệnh có thể giảm đến 30% nguy cơ mắc bệnh thoái hóa khớp gối. Đây là thuốc được sử dụng nhiều trong điều trị kháng viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch. Nếu lạm dụng có thể làm tăng mức độ thoái hóa, khiến bệnh nặng thêm. Lao động nặng, vận động ở cường độ cao có nguy cơ dẫn đến khớp thoái hóa nhanh hơn. Cơ thể thiếu chất dinh dưỡng khiến túi hoạt dịch tiết ra ít chất nhờn hơn. Ngoài ra, uống nhiều bia rượu cũng làm hủy hoại lớp sụn khớp, gây thoái hóa và đau nhức. 4. Điều trị viêm thoái hóa khớp gối thế nào? – Điều trị dùng thuốc: Người bệnh có thể sử dụng một số loại thuốc kháng viêm, giảm đau theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh cần chủ động khám ngay khi có dấu hiệu bệnh – Giảm cân nếu thừa cân để làm giảm áp lực cho khớp đầu gối. – Tập luyện các bài tập tăng cường cơ bắp quanh đầu gối, giúp linh hoạt giúp khớp gối, hỗ trợ người bệnh di chuyển và vận động dễ dàng hơn. – Vật lý trị liệu: Thực hiện các bài tập theo chỉ định của bác sĩ nhằm giảm đau khớp. – Điều chỉnh tư thế đúng chuẩn, tránh ngồi xổm, ngồi bó chân và hạn chế leo cầu thang để giảm áp lực lên đầu gối.
thucuc
1,228
Xơ gan cổ trướng: triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị bệnh hiệu quả Xơ gan cổ trướng là giai đoạn cuối của bệnh xơ gan hay còn được gọi là xơ gan mất bù. Ở trong giai đoạn này, nếu không sớm được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và thậm chí là có thể tử vong. Phát hiện bệnh xơ gan cổ trướng từ giai đoạn đầu sẽ giúp người bệnh điều trị bệnh tốt hơn. 1. Xơ gan cổ trướng là gì? Xơ gan là một căn bệnh làm suy giảm chức năng gan. Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh này khi được phát hiện các tế bào trong mô gan bị tổn thương và hình thành nên sẹo. Việc gan bị tổn thương khiến cho gan không còn thực hiện được chức năng của nó bao gồm việc tiêu hóa và tạo protein, dự trữ năng lượng và chống lại các bệnh nhiễm trùng. Mặt khác các tế bào gan bị tổn thương còn gây cản trở quá trình hoạt động và thực hiện chức năng của các mô gan khỏe mạnh, dần dần sẽ làm mất chức năng gan. Vì vậy mà xơ gan được coi là một bệnh mãn tính. Đây còn là giai đoạn cuối của bệnh xơ gan, khi mà các tế bào mô gan khỏe mạnh bị thay thế gần như là hoàn toàn bởi những mô xơ, sẹo và không thể bù lại được nữa hay nói cách khác là rất khó, thậm chí là không thể khôi phục lại được chức năng gan. 2. Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh xơ gan cổ trướng Xơ gan là một bệnh thường gặp ở nhiều nước trên Thế giới cũng như ở tại Việt Nam. Bệnh này thường gặp nhất là những người thường xuyên uống rượu bia, đặc biệt là ở nam giới hoặc là cũng có thể gặp ở những người quá lạm dụng và sử dụng thuốc không đúng cách. 3. Triệu chứng của bệnh xơ gan cổ trướng ở các giai đoạn Xơ gan cổ trướng là giai đoạn cuối của xơ gan, khi đó có khoảng 80 - 90% các mô gan đã bị xơ hóa và không còn khả năng phục hồi lại. Vì vậy, không khó để có thể phát hiện ra các biểu hiện của bệnh, cụ thể: - Biểu hiện rõ rệt nhất là sự suy kiệt về sức khỏe, có dấu hiệu giảm cân đột ngột trong vòng một thời gian ngắn. - Phù nề chân, tay ấn vào có hiện tượng lõm xuống. - Đại tiện có phân màu đen, bụng to. Nguyên nhân là dịch cổ trướng ứ đọng từ ít đến nhiều làm chướng bụng. - Da người bệnh có màu vàng, càng về sau bệnh nặng hơn, da sẽ có màu vàng đậm hơn. Ban đầu hiện tượng này chỉ xuất hiện ở mắt sau đó tới tay, chân và lan ra toàn thân. - Khi bị mất đi chức năng gan, gan không lọc được amoniac dẫn đến não bị nhiễm độc. Việc này sẽ khiến cho người bệnh rơi vào trạng thái hôn mê. - Ngoài ra, khi gan không đảm nhiệm được chức năng thải độc nữa sẽ gây ra các biểu hiện như buồn nôn, tiêu chảy, thiếu máu, xuất huyết dưới da... 4. Nguyên nhân gây ra bệnh xơ gan cổ trướng Bệnh xơ gan cổ trướng thường thấy ở những người uống nhiều rượu bia hay là quá lạm dụng thuốc. Ngoài những nguyên nhân này, thì còn một số nguyên nhân khác như: gan nhiễm mỡ, viêm gan B, viêm gan C, viêm gan siêu vi mãn tính, xơ gan mật nguyên phát hoặc là các bệnh về di truyền như thừa chất sắt hoặc xơ năng. 5. Phương pháp điều trị xơ gan cổ trướng Như đã nói ở trên xơ gan cổ trướng là giai đoạn cuối của xơ gan. Ở giai đoạn này gan gần như là bị xơ hóa hoàn toàn vì vậy không còn khả năng khôi phục lại chức năng gan. Các phương pháp điều trị đối với bệnh này chủ yếu là để giúp bệnh nhân giảm thiểu ở mức thấp nhất các biến chứng nguy hiểm do xơ gan cổ trướng gây ra và ngăn chặn bệnh tiến triển sang ung thư gan. Dưới đây là một số phương pháp điều trị bệnh xơ gan cổ trướng: - Dùng thuốc lợi tiểu, chọc dịch cổ trướng hoặc là có thể ghép gan. Tuy nhiên, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh mà các bác sĩ có những phương pháp điều trị khác nhau. - Đối với những bệnh nhân xơ gan cổ trướng giai đoạn đầu các bác sĩ thường chỉ định phương pháp hút ở dịch. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có thể gây ra một số rủi ro nguy hiểm như: nhiễm trùng, vỡ ổ dịch có thể đe dọa tới tính mạng của bệnh nhân. - Bệnh nhân cũng có thể được chỉ định tiến hành ghép gan. Tuy nhiên đây là phương pháp tốn khá nhiều chi phí . - Hiện nay nhờ sự phát triển của ý học, điều trị xơ gan cổ trướng bằng phương pháp hấp thu dịch được đánh giá là một phương pháp khá an toàn và tiết kiệm chi phí cho người bệnh. Phương pháp này sử dụng phác đồ điều trị bằng thuốc kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý nhằm hạn chế hấp thu lượng nước, giảm áp lực cho gan và thận, thúc đẩy tuần hoàn màu, giảm dịch trong cơ thể. Đối với phương pháp này bệnh nhân phải tuyệt đối tuân thủ đúng theo liệu trình điều trị của bác sĩ, đặc biệt là chế độ ăn uống và tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc tây, đông y bừa bãi hoặc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Chế độ ăn uống sinh hoạt phù hợp dành cho bệnh nhân xơ gan cổ trướng: - Tuyệt đối không được sử dụng rượu bia. - Có chế độ ăn uống theo sự chỉ định của bác sĩ điều trị hoặc theo hướng dẫn của các chuyên gia dinh dưỡng. - Trong quá trình điều trị nếu phát hiện nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc có màu tươi, sốt thì phải liên hệ ngay với bác sĩ. Xơ gan cổ trướng là một bệnh rất nguy hiểm. Tuy nhiên, người bệnh cũng không nên quá bi quan. Hãy kiên trì điều trị bệnh, tuân thủ theo pháp đồ điều trị của bác sĩ, ăn uống nghỉ ngơi hợp lý, không uống rượu bia, ăn nhiều đồ cay nóng, hải sản tươi sống... bệnh sẽ có những tiến triển tốt hơn.
medlatec
1,125
Trễ kinh 15 ngày thử que 1 vạch là sao? Trễ kinh 15 ngày thử que thử 1 vạch là sao? Xin chào bạn Hồng Ngân! Trễ kinh 15 ngày thử que 1 vạch là sao? Có nhiều nguyên nhân gây nên chậm kinh và có thai là một trong những nguyên nhân được bạn nữ nghĩ đến đầu tiên khi đã có quan hệ tình dục trước đó. Thử thai bằng que tiện dụng và khá chính xác được nhiều bạn nữ áp dụng khi bị chậm kinh, và nghi ngờ có thai. Bạn đã thử thai, que thử lên 1 vạch, nếu bạn dùng que thử chất lượng, thử thai đúng cách, thì khả năng cao là bạn không mang thai. Sự chậm kinh có thể là do bạn quá lo lắng, suy nghĩ, căng thẳng… khiến rối loạn kinh nguyệt xảy ra. Sự chậm kinh có thể là do bạn quá lo lắng, suy nghĩ, căng thẳng… khiến rối loạn kinh nguyệt Nếu như bạn dùng que thử không đảm bảo, quá hạn sử dụng, thử thai sai với hướng dẫn; uống quá nhiều nước khiến nồng độ hormone hCG trong nước tiểu bị loãng; đang dùng một số loại thuốc như thuốc hỗ trợ sinh sản, thuốc lợi tiểu, thuốc an thần; đang mắc các viêm nhiễm đường sinh dục khiến mẫu nước tiểu lẫn máu, mủ… cũng khiến kết quả que thử sai lệch. Hãy chờ thêm một vài ngày nữa rồi thử lại bằng một que thử khác. Nếu quá lo lắng, bạn có thể xét nghiệm Beta hCG xác định xem có thai hay không. Trễ kinh 15 ngày thử que 1 vạch là do đâu? Hi vọng rằng qua thông tin mà chúng tôi cung cấp bạn Hồng Ngân đã có được câu trả lời hữu ích.
thucuc
304
Bệnh viêm gan B lây thế nào? có tính nguy hiểm cao nhất Bệnh viêm gan B là một trong 5 thể viêm gan phổ biến nhất, có tính nguy hiểm cao nhất và dễ lây lan nhất. Vậy, bệnh viêm gan B lây thế nào? Bài viết dưới đây đề cập đến những con đường lây nhiễm của bệnh viêm gan B. Theo các bác sĩ, siêu vi viêm gan B lưu hành trong máu. Do đó, bệnh viêm gan B lây truyền chủ yếu qua đường máu. Một số đường lây nhiễm quan trọng của bệnh là: Bệnh viêm gan B lây thế nào là quan tâm của rất nhiều người. Bệnh viêm gan B lây qua 3 con đường chính Người bị nhiễm viêm gan siêu vi B thường lo lắng về nguy cơ truyền bệnh sang những người xung quanh. Mối lo này hoàn toàn hợp lý bởi vì siêu vi B lây nhiễm qua tiếp xúc với máu hoặc dịch tiết của bệnh nhân, cũng như do quan hệ tình dục. Hiện nay, đã có vắc-xin chủng ngừa cho những người tiếp xúc với người mang mầm bệnh (bạn tình, trẻ em, cha mẹ, người chăm sóc.). Bệnh viêm gan B có thể lây cho trẻ em khi vừa mới sinh con. Do đó cần tiêm phòng ngay cho đứa trẻ trong vòng 24h sau khi sinh để đảm bảo phòng ngừa tốt cho trẻ.
thucuc
239
Chỉ số chức năng thận khi xét nghiệm và những lưu ý quan trọng Các chỉ số chức năng thận có được từ nhiều loại xét nghiệm sẽ giúp bác sĩ đánh giá được thận có đang làm việc hiệu quả không, đang gặp phải những tổn thương như thế nào. Từ đó, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp, đưa ra lời khuyên và hướng dẫn chi tiết, giúp người bệnh nhanh chóng cải thiện sức khỏe, phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm. 1. Thận quan trọng như thế nào? Thận là một cơ quan của hệ tiết niệu và rất quan trọng đối với sức khỏe. Nhiệm vụ của cơ quan đặc biệt này là tạo nước tiểu, lọc, tái hấp thu và bài tiết các chất từ máu. Nhờ đó, nhưng tế bào máu và protein sẽ được giữ lại, đồng thời cầu thận sẽ lọc những chất thải dưới dạng nước tiểu và đưa ra khỏi cơ thể. Bên cạnh đó, thận cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng điện giải và axit base. Khi thận bị tổn thương, suy giảm chức năng, dẫn tới mất cân bằng điện giải và axit base có thể khiến người bệnh gặp nguy hiểm đến tính mạng. Hơn nữa, thận cũng tham gia vào quá trình sản xuất hormone, giúp hoạt động này luôn diễn ra thuận lợi, dễ dàng hơn. Khi xảy ra một số vấn đề liên quan đến thận, quá trình sản xuất hormone có thể bị đình trệ và người bệnh sẽ gặp phải nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Chính vì thế, các chuyên gia luôn khuyến cáo mỗi chúng ta cần quan tâm hơn đến sức khỏe thận và nên xét nghiệm đánh giá chức năng thận định kỳ. Từ đó, có chế độ chăm sóc cơ quan này một cách tốt nhất, giúp cơ thể luôn khỏe mạnh. Với những đối tượng có nguy cơ cao và những người gặp phải một số triệu chứng nghi ngờ mắc các bệnh lý về thận như tiểu nhiều, tiểu buốt, lượng tiểu ít, nước tiểu có màu bất thường, có mùi hôi, sốt, cơ thể thường xuyên mệt mỏi,... thì việc kiểm tra chức năng thận là rất cần thiết. 2. Các chỉ số chức năng thận quan trọng Các chỉ số chức năng thận sẽ giúp bác sĩ đánh giá, chẩn đoán được tình trạng của thận. Để có được các chỉ số này, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện một số loại xét nghiệm kiểm tra chức năng thận quan trọng dưới đây: 2.1. Xét nghiệm máu - Xét nghiệm ure máu: Chỉ số kết quả bình thường sẽ nằm trong khoảng 2.5 - 9.2 mmol/l. Nếu thấp hoặc cao hơn giá trị trung bình này, có thể người bệnh đang gặp phải những vấn đề về thận. - Creatinin máu: Xét nghiệm này được chỉ định thực hiện với mục đích kiểm tra chức năng lọc của thận. + Ở nữ giới: Chỉ số an toàn khi đạt 53-97 micromol/L. + Ở nam giới: Chỉ số an toàn khi đạt 62-115 micromol/L. - Xét nghiệm điện giải đồ để xác định có xảy ra tình trạng mất cân bằng điện giải hay không. - Xét nghiệm acid uric máu: Những người mắc bệnh về thận thì chỉ số acid uric trong máu sẽ tăng cao bất thường. Tuy nhiên, vấn đề này cũng có thể gặp phải ở một số bệnh nhân mắc bệnh về khớp hoặc bị gout. - Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng sẽ chỉ định thực hiện một số loại xét nghiệm cần thiết khác như tổng phân tích tế bào máu, albumin huyết thanh,... 2.2. Xét nghiệm nước tiểu Để đánh giá chức năng thận thì xét nghiệm nước tiểu cũng được đánh giá là rất cần thiết. Cụ thể là: - Tổng phân tích nước tiểu. - Protein nước tiểu 24 giờ: Nếu chỉ số này tăng lên 0.3g/l/24h, thì rất có thể bạn đang gặp phải những tổn thương ở thận, chẳng hạn như tình trạng viêm cầu thận, suy thận, hay một số bệnh lý khác như tiểu đường, tăng huyết áp, lupus ban đỏ,... Người bệnh có thể thực hiện lấy mẫu nước tiểu tại viện hoặc tại nhà. Đối với những trường hợp lấy mẫu tại nhà sẽ được các bác sĩ hướng dẫn chi tiết để lấy mẫu đúng cách, bảo quản đúng cách và tránh sai sót, gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. 2.3. Chẩn đoán hình ảnh Ngoài các chỉ số chức năng thận có được từ các loại xét nghiệm cơ bản và quan trọng, bệnh nhân còn được chỉ định thực hiện một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh như sau: - Siêu âm: Nhờ những hình ảnh thu được từ kỹ thuật siêu âm, bác sĩ có thể thấy rõ về thận cũng như niệu quản, bàng quang, quan sát được khối u, sỏi thận và tính được chính xác kích thước khối u cũng như xác định rõ vị trí của nó ở trong thận. - Chụp CT: Trước khi thực hiện, người bệnh cần được tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch để đảm bảo thu được những kết quả hình ảnh rõ nét. - Sinh thiết thận: Các bác sĩ sử dụng một cây kim nhỏ để thu các mảnh mô nhỏ từ thận, sau đó phân tích mẫu dưới kính hiển vi. Nhờ phương pháp này, bác sĩ có thể đánh giá về mức độ tổn thương thận, tìm nguyên nhân ghép thận không thành công,... Thông thường các xét nghiệm đánh giá chức năng thận là xét nghiệm máu nên không gây ảnh hưởng gì đến người bệnh. Về thời gian nhận kết quả, có những xét nghiệm chỉ cần trong ngày là có thể nhận được kết quả. Tuy nhiên, một số xét nghiệm chuyên sâu, phức tạp hơn, người bệnh có thể cần chờ khoảng một vài ngày để lấy kết quả.
medlatec
989
Bệnh ung thư gan phát triển như thế nào? Ung thư gan được xếp vào nhóm bệnh nguy hiểm vì có nguy cơ gây tử vong cao nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Vậy ung thư gan được hình thành như thế nào và ung thư gan phát triển như thế nào, hãy tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 1. Diễn biến của bệnh ung thư gan 1.1 Ung thư gan hình thành và phát triển nên bệnh như thế nào? Ung thư gan là bệnh được hình thành bằng cách các tế bào tại gan tăng sinh bất thường, phát triển không thể kiểm soát hình thành nên khối u ác tính. Khối u này nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ tiếp tục gia tăng kích thước, tế bào ung thư còn xâm lấn sang các cơ quan khác trên cơ thể người bệnh. Có những yếu tố thúc đẩy làm tăng nguy cơ dẫn đến tế bào tăng sinh phát triển không kiểm soát được tại gan dẫn đến ung thư có thể là: Viêm gan virus B, C, mạn tính, xơ gan, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, béo phì, tiểu đường tuýp 2, nhiễm aflatoxin B1, sử dụng rượu bia quá mức, hút thuốc lá, yếu tố môi trường… Nhiều yếu tố nguy cơ thúc đẩy hình thành ung thư gan bao gồm: Viêm gan virus, xơ gan, rượu bia… 1.2 Ung thư gan phát triển qua các giai đoạn như thế nào? Khi khối u ác tính đã hình thành tại gan thì sẽ diễn biến qua 4 giai đoạn nếu không được phát hiện và điều trị ngăn chặn kịp thời, triệt để. Vậy ung thư gan phát triển như thế nào sẽ được minh họa qua 4 giai đoạn cụ thể tiến triển của bệnh dưới đây. Ung thư gan tiến triển qua 4 giai đoạn bệnh Giai đoạn 1: Xuất hiện 1 khối u tại gan chưa có hiện tượng xâm lấn vào mạch máu hay các hạch bạch huyết lân cận. Giai đoạn 2: Người bệnh ở một trong hai trường hợp sau đây. Có 1 khối u tại gan đã xâm lấn vào mạch máu. Hoặc tại gan đã có nhiều hơn 1 khối u kích thước không vượt quá 5cm và chưa lan đến các hạch bạch huyết lân cận. Giai đoạn 3: Ở giai đoạn này tình trạng ung thư gan sẽ được phân loại thành 3 giai đoạn tiến triển nhỏ hơn, cụ thể là: – 3A: Có nhiều hơn 1 khối u, kích thước mỗi khối u tối thiểu đạt 5cm và chưa có hiện tượng xâm lấn hạch bạch huyết lân cận và di căn ra ngoài. – 3B: Xuất hiện tối thiểu 1 khối u ác tính đã phát triển tới 1 nhánh chính của tĩnh mạch tại gan, tuy nhiên chưa xâm lấn đến các hạch lân cận và di căn. – 3C: Có 1 khối u đã tiến triển đến các bộ phận lân cận bên ngoài gan là túi mật. Hoặc xuất hiện 1 khối u phát triển tới lớp vỏ ngoài bao bọc gan. Hai trường hợp này có tế bào ung thư chưa phát triển tới hạch hoặc di căn. Giai đoạn 4: Là giai đoạn cuối của ung thư gan. – 4A: Toàn bộ khối u trong gan đã phát triển đến các mạch máu, các hạch bạch huyết và cơ quan lân cận. – 4B: Các khối u tiếp tục gia tăng kích thước, tế bào ung thư đã di căn đến cơ quan xà và hình thành khối u ác tính tại các cơ quan đó. 2. Triệu chứng của ung thư gan phát triển qua từng giai đoạn Kích thước khối u và mức độ phát triển của khối u thay đổi theo từng giai đoạn, vậy triệu chứng ung thư gan phát triển như thế nào khi bệnh diễn biến qua các giai đoạn như trên. 2.1 Triệu chứng ung thư gan ở giai đoạn đầu Dấu hiệu, triệu chứng ung thư gan ở giai đoạn đầu thường không rõ ràng, bệnh nhân dễ bỏ qua. Phần lớn các trường hợp được chẩn đoán phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn gây khó khăn trong việc điều trị. Ở giai đoạn sớm các triệu chứng có thể gặp đó là chán ăn, ăn không ngon, hay buồn nôn, mệt mỏi, chướng bụng, đau tức hoặc cảm thấy nặng nề vùng hạ sườn phải… Những dấu hiệu này có thể gặp phải ở nhiều vấn đề sức khỏe khác hoặc chúng cũng không gây ảnh hưởng quá nhiều đến quá trình sinh hoạt và làm việc, người bệnh vẫn trong khả năng chịu đựng. Vậy nên lời khuyên dành cho người bệnh là cần chủ động đi thăm khám sức khỏe định kỳ và kiểm tra sức khỏe ngay khi cơ thể có những dấu hiệu bất thường. 2.2 Triệu chứng ung thư gan biểu hiện rõ ở giai đoạn sau Càng về các giai đoạn sau, khi chức năng gan bị ảnh hưởng và suy giảm nhiều, người bệnh sẽ càng có nhiều chuyển biến xấu, từ đó các triệu chứng bệnh cũng trở nên rõ ràng và điển hình hơn. – Kích thước khối u ngày càng lớn sẽ chèn ép lên nhiều cơ quan gây ra tình trạng đau tức hạ sườn bên phải, cơn đau diễn ra trong thời gian dài, gây nhiều khó chịu cho người bệnh. – Bên cạnh đó, bệnh nhân phải đối mặt với các triệu chứng khác như: Chướng bụng, ngứa da, da và mắt trở nên vàng ngày càng rõ, đại tiện phân trắng hoặc bạc màu, nước tiểu sẫm màu, sụt cân nhanh không rõ nguyên nhân… 3. Lời khuyên trong phòng ngừa và điều trị ung thư gan Dựa vào tình trạng tiến triển của ung thư gan, sức khỏe chung của người bệnh, tuổi tác, mong muốn bác sĩ sẽ đưa ra phương hướng điều trị. Điều trị ung thư gan là điều trị đa mô thức, bao gồm các phương pháp phổ biến bao gồm: Phẫu thuật, ghép gan, nút mạch hóa chất, xạ trị, hóa trị, điều trị nhắm trúng đích… Các phương pháp này sẽ được bác sĩ trực tiếp xây dựng, phối kết hợp sử dụng theo liệu trình cụ thể cho mỗi bệnh nhân. Bệnh nhân nên tuân thủ đúng hướng dẫn của phác đồ điều trị để tránh tình trạng ung thư gan tiến triển xấu. Tránh trường hợp tiếp cận phương án điều trị bằng thuốc không chính thống bỏ lỡ mất thời điểm vàng trong điều trị, khiến tình trạng bệnh thêm nguy hiểm, tăng nguy cơ tử vong. Bệnh ung thư gan là một căn bệnh có tiên lượng kém vậy nên cách tốt nhất để tránh ung thư gan hình thành và phát triển đó là phòng ngừa bệnh, bảo vệ sức khỏe lá gan bằng lối sống lành mạnh, chủ động tiêm vắc xin phòng viêm gan virus. Và đặc biệt cần kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/ lần để phát hiện sớm những vấn đề bất thường tại gan để điều chỉnh kịp thời, tránh diễn biến xa hình thành nên ung thư.
thucuc
1,226
Khởi đầu điều trị tăng huyết áp - Dùng thuốc gì? Hiện nay, việc tìm ra các loại thuốc mới có tác dụng hạ huyết áp tốt hơn nhằm cải thiện cơ bản bệnh lý tăng huyết áp đang được mọi người mong đợi… Nhưng thực tế, cơ chế bệnh sinh của tăng huyết áp là đa yếu tố. Vì vậy để đạt được mục tiêu điều trị, cần sử dụng kết hợp nhiều loại thuốc làm giảm huyết áp. Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam năm 2008, hầu hết các bệnh nhân tăng huyết áp cần ít nhất hai loại thuốc chống tăng huyết áp và khoảng 30% bệnh nhân cần ba loại thuốc hay nhiều hơn. Một nửa số bệnh nhân bỏ điều trị trong vòng một năm sau chẩn đoán. Chỉ một nửa số bệnh nhân tuân thủ việc điều trị. Sự tuân thủ điều trị này bị ảnh hưởng rõ bởi sự chọn lựa thuốc, các bệnh kết hợp và sử dụng dịch vụ sức khoẻ. Lý do thất bại phức tạp bao gồm không phát hiện sớm bệnh tăng huyết áp, sự tuân thủ không hoàn toàn của bệnh nhân, thiếu hướng dẫn của thầy thuốc và thiếu những liệu pháp đầy đủ để kiểm soát huyết áp. Thất bại của đơn trị liệu Có hai chiến lược điều trị tăng huyết áp được phổ biến rộng rãi là: điều trị theo bậc thang và đơn trị liệu (dùng một thứ thuốc) nối tiếp. Điểm chính của cả hai phương pháp này là: khởi đầu điều trị với liều trung bình, tiếp theo là đơn trị liệu liều cao, sau đó, lặp lại một loạt các đơn trị liệu với các nhóm thuốc khác nhau. Thật đáng buồn là, việc khởi đầu điều trị với một thứ thuốc đã được chứng minh không đủ hiệu quả cho đa số bệnh nhân tăng huyết áp. Với đơn trị liệu chỉ có khoảng 31% bệnh nhân đạt được mục tiêu điều trị. Dùng một thứ thuốc với liều cao, cũng chỉ có một tỷ lệ thấp (20 - 50%) số bệnh nhân có thể bình thường hoá huyết áp. Điều thường thấy trong việc dùng một thứ thuốc là hiếm khi đưa được huyết áp về mức bình thường và cũng thường bị ngừng thuốc sớm vì nhiều lý do khác nhau và bệnh nhân sẽ được thay thế bởi các thuốc giảm huyết áp khác. Ưu điểm của việc phối hợp thuốc liều thấp trong thực hành Qua những nghiên cứu đa yếu tố, đúng phương pháp và đáng tin cậy đã chứng minh, với liều thuốc mỗi thành phần chỉ bằng một phần tư liều tối đa của đơn trị liệu đã làm giảm huyết áp mạnh mẽ hơn đơn trị liệu liều tối đa mỗi ngày. Bản chất cơ chế sinh bệnh của tăng huyết áp là đa yếu tố nên yêu cầu điều trị là phải phối hợp các thuốc làm hạ huyết áp bằng nhiều cơ chế khác nhau. Các nhà khoa học cho biết, trên thực tế, việc sử dụng nhiều cơ chế tác dụng vào nhiều mặt đã ngăn chặn hiệu quả cơ chế sinh bệnh học đa yếu tố của bệnh lý tăng huyết áp. Mặt khác, tỷ lệ các tác dụng phụ của thuốc sẽ giảm đi nhiều do liều thuốc thấp và do trung hoà các tác dụng phụ của các thành phần thuốc. Đối với việc bảo vệ cơ quan đích. Mục đích điều trị bệnh tăng huyết áp không chỉ là làm hạ thấp mức huyết áp mà phải bảo vệ được các cơ quan đích (tim, não, thận…) nhằm ngăn ngừa được các biến chứng, di chứng về tim mạch và tỷ lệ tử vong do bệnh tăng huyết áp. Gần đây, ba nghiên cứu ngẫu nhiên, có đối chứng, so sánh đơn trị liệu với điều trị phối hợp thuốc liều thấp khi khởi đầu điều trị đã chỉ rõ, điều trị phối hợp thuốc bảo vệ chống lại tổn thương cơ quan đích do tăng huyết áp tốt hơn. Kết quả sử dụng phối hợp liều thấp gồm perindopril và indapamid cho thấy: Thoái triển phì đại thất trái thật sự ưu việt hơn khi so với dùng đơn thuần atenolol (p=0,031; nghiên cứu REASON); giảm albumin niệu vượt trội ở những bệnh nhân tăng huyết áp có kèm theo bệnh đái tháo đường khi so sánh với điều trị đơn thuần bằng enalapril (p=0,002; nghiên cứu PREMIER). &#160; Thay đổi chiến lược điều trị bệnh tăng huyết áp Nhiều chuyên gia có kinh nghiệm về điều trị tăng huyết áp đã đề nghị chiến lược khởi trị bệnh tăng huyết áp bằng thuốc phối hợp liều thấp thay cho phương pháp điều trị bậc thang hay đơn trị liệu nối tiếp. Mặc dù các cẩm nang hướng dẫn điều trị tăng huyết áp đưa ra từ Hoa Kỳ hay châu Âu thường có nhiều điểm bất đồng, nhưng các khuyến cáo mới nhất từ hai nơi này đã có một quan điểm thống nhất quan trọng là sử dụng điều trị phối hợp thuốc liều thấp ngay từ khi mức huyết áp cao hơn bình thường. Cả hai khuyến cáo từ hai châu lục đều thống nhất, các thuốc phối hợp luôn luôn bao gồm một thuốc lợi tiểu và một thuốc khác. Chiến lược này đã đưa đến sự cải thiện quan trọng trong việc điều trị bệnh tăng huyết áp là rút ngắn thời gian cần thiết để kiểm soát được huyết áp, giúp cải thiện sự hợp tác của bệnh nhân với phác đồ điều trị giảm tác dụng phụ, làm tăng niềm tin của bệnh nhân đối với bác sĩ điều trị. Bằng chứng cho thấy, việc hạn chế sử dụng điều trị phối hợp thuốc là một trong những lý do tại sao khắp nơi trên thế giới, tỷ lệ dân số tăng huyết áp được kiểm soát vẫn rất thấp. Mục đích của chiến lược mới trong khởi trị tăng huyết áp là nhằm cải thiện vấn đề này và nó còn cho phép đạt được hiệu quả phòng ngừa bệnh lý tim mạch tốt hơn bằng cách đạt được các mục tiêu huyết áp hiệu quả tối ưu và đúng thời điểm.
medlatec
1,051
Công dụng thuốc Zolgyl Zolgyl thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, kháng virus, chống nhiễm khuẩn và kháng nấm. Thuốc có dạng bào chế viên nén bao phim, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên. Thành phần chính của thuốc Zolgyl là Metronidazole và Spiramycin. 1. Chỉ định của thuốc Zolgyl Thuốc Zolgyl được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm trùng răng miệng cấp/ mạn tính và tái phát như:Áp-xe răng;Viêm tấy răng;Viêm mô tế bào quanh xương hàm;Viêm quanh thân răng;Viêm nướu;Viêm nha chu;Viêm miệng;Viêm tuyến mang tai;Viêm dưới hàm. 2. Chống chỉ định của thuốc Zolgyl Thuốc Zolgyl chống chỉ định trong trường hợp:Người bị mẫn cảm với thành phần có trong thuốc Zolgyl;Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Zolgyl Cách sử dụng: Thuốc Zolgyl dùng bằng đường uống. Người bệnh nên nuốt trọn vẹn viên thuốc Zolgyl. Nhai, bẻ hoặc nghiền nát thuốc Zolgyl có thể làm gia tăng tác dụng phụ khi dùng.Liều dùng:Đối với người lớn: Uống từ 4 - 6 viên/ ngày x 2 - 3 lần.Đối với trẻ từ 10 - 15 tuổi: Uống 1 viên x 3 lần/ ngày.Đối với trẻ từ 5 - 10 tuổi: Uống 1 viên x2 lần/ngày.Lưu ý: Liều dùng Zolgyl trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Zolgyl cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng thuốc Zolgyl phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Zolgyl:Trong trường hợp quên liều thuốc Zolgyl thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Zolgyl đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Zolgyl quá liều thì có thể gây buồn nôn/ nôn hoặc mất điều hòa. 4. Tương tác thuốc Zolgyl Zolgyl có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc uống ngừa thai;Các thuốc có chứa thành phần Metronidazol;Thuốc Disulfiram;Các thuốc chống đông dùng đường uống;Thuốc giãn cơ;Thuốc Lithi;Thuốc Fluorouracil.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Zolgyl thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Zolgyl phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Zolgyl Quá trình sử dụng Zolgyl, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Trên hệ tiêu hoá: Đau dạ dày, nôn mửa, buồn nôn và tiêu chảy.Phản ứng dị ứng như nổi mề đay.Có vị kim loại trong miệng, viêm miệng, viêm lưỡi;Giảm bạch cầu vừa phải;Chóng mặt;Mất phối hợp;Mất điều hoà;Dị cảm;Viêm đa dây thần kinh cảm giác và vận động.Nước tiểu có màu nâu đỏ.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Zolgyl và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Chú ý và đề phòng khi dùng thuốc Zolgyl Thận trọng khi dùng thuốc Zolgyl cho người nghi ngờ bị loét dạ dày, viêm ruột kết mạn tính hoặc viêm ruột hồi.Viên Zolgyl giải phóng chậm trong cơ thể nên có thể gây độc cho người cao tuổi. Do đó cần thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này.Không uống thuốc Zolgyl khi đang trong tư thế nằm.Thận trọng khi dùng thuốc Zolgyl cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Zolgyl có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Zolgyl theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Zolgyl ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
659
Chân răng bị sưng mủ là bệnh gì? Sưng mủ là biểu hiện tiêu biểu của việc bị nhiễm trùng tại chỗ. Chân răng bị sưng mủ là triệu chứng cho thấy phần chân răng đã bị nhiễm trùng, hình thành nên mủ. Đây là một dấu hiệu của bệnh viêm chân răng có mủ. Bệnh cảnh báo sức khỏe răng miệng của bạn đang gặp phải các vấn đề nghiêm trọng. Bài viết dưới đây sẽ cho bạn biết thêm những thông tin cơ bản về căn bệnh này: nguyên nhân, dấu hiệu cũng như cách điều trị bệnh. Hình ảnh minh họa chân răng bị sưng mủ. 1. Viêm chân răng có mủ là gì? Viêm chân răng có mủ là tình trạng chân răng bị sưng mủ do nhiễm trùng hoặc lan ra các bộ phận khác. Để hiểu rõ hơn, cần chú ý đến cấu tạo của răng. Răng người gồm có 3 bộ phận: men răng, ngà răng và tủy răng. Men răng là lớp cứng ngoài cùng có nhiệm vụ bảo vệ răng, đây là lớp bảo vệ răng khỏi các axit gây hại. Khi men răng bị bào mòn là lúc răng dễ gặp các bệnh lý. Ngà răng và tủy răng nằm ở giữa, kết hợp với hệ thống mạch máu và dây thần kinh để kết nối răng với hệ thần kinh qua 1 lỗ ở đỉnh của chân răng hay còn gọi là cuống răng. Chân răng nằm sâu bên trong, không thể nhìn thấy bằng mắt thường. Lợi bao phủ bên ngoài xương ổ răng – đây là nơi bao bọc chân răng. Như vậy, viêm chân răng là khi tủy răng hoặc vùng lợi (nướu) của người bị viêm nhiễm, tạo nên ổ áp xe. Nếu áp xe nhẹ, có thể dùng thuốc điều trị và nhanh chóng khỏi bệnh nhưng nếu chủ quan, để ổ áp xe lâu dài và tiến triển nặng thì có thể gây ra những bệnh lý khác ảnh hưởng sức khỏe toàn thân. 2. Chân răng bị sưng mủ là biểu hiện tiêu biểu của viêm chân răng Ngoài biểu hiện dễ thấy là mưng mủ ở chân răng, người bệnh mắc viêm chân răng có mủ còn có các biểu hiện bệnh khác như: – Đau tức ở vùng nướu, cơn đau có thể lan đến đầu, tai, cổ – Răng đau nhức, đau hơn khi cố gắng ăn nhai hoặc ăn uống đồ nóng, lạnh. Nhiều bệnh nhân không thể ăn nhai bình thường. – Biểu hiện ở lợi: sưng tấy đỏ, ấn vào thấy mềm, có thể chảy dịch mủ. Bệnh nhân sẽ cảm thấy đỡ đau hơn khi chích, ấn vỡ túi mủ. Bên cạnh đó, lợi trở nên nhạy cảm, dễ chảy máu khi đánh răng hoặc ăn uống. – Sưng bên mặt có vùng áp xe – Răng yếu hơn, có biểu hiện lung lay hoặc xỉn màu – Có hạch ở cằm, cổ – Miệng hôi – Nếu để bệnh dai dẳng, bệnh nhân có thể có các cơn sốt Nhìn chung, biểu hiện của bệnh viêm chân răng có mủ rất dễ nhận biết. Khi thấy các dấu hiệu bất thường, bạn nên đến gặp các bác sĩ nhanh chóng để được thăm khám và chẩn đoán kịp thời. Tuyệt đối không tự ý thường xuyên chích vỡ các bọc mủ và bỏ qua việc điều trị hoặc tự điều trị tại nhà. Khi thấy có dấu hiệu bất thường cần đến gặp bác sĩ để được điều trị kịp thời. 3. Các tác nhân gây bệnh viêm chân răng có mủ Một số nguyên nhân gây bệnh có thể kể đến như: – Răng mọc lệch, đặc biệt thường xuyên xảy ra với trường hợp răng khôn mọc lệch – Răng bị chấn thương khớp cắn – Biến chứng bệnh tiểu đường – Đề kháng kém, cơ thể dễ bị nhiễm khuẩn – Bệnh viêm quanh răng hay còn gọi là nha chu viêm: viêm lợi hay viêm nướu xảy ra khi vệ sinh răng miệng kém, không làm sạch các kẽ răng khiến vi khuẩn sinh sôi, không lấy cao răng định kỳ hình thành các mảng bám cứng đầu, lợi bị tổn thương do tăm, cắn dị vật,… Viêm lợi không được điều trị dứt điểm sẽ khiến lợi phì đại, đau nhức, khó chịu, dễ chảy máu, gây hôi miệng. Lâu ngày vi khuẩn tích tụ sẽ hình thành ổ áp xe, lợi suy yếu dễ tụt khiến răng bị lung lay, yếu dần. Khi này, bệnh đã chuyển trạng thái sang viêm nha chu, đe dọa mất răng. – Viêm tủy răng gây ra do nhiều lý do trong đó có sâu răng không được điều trị kịp thời và dứt điểm. Tủy răng là bộ phận không hồi phục, khi bị vi khuẩn xâm nhập thì sẽ chết dần, nhiễm trùng lan sâu xuống gây nên các ổ áp xe, tạo bọc mủ ở chân răng và cuống răng. Nếu nhiễm trùng lan sang các chân răng khác thì tình trạng lúc này khá tồi tệ, hậu quả lớn nhất là tạo ổ mất sương và phải nhổ bỏ răng. Nhổ bỏ răng là phương án tồi tệ nhất khi không thể bảo tồn được răng. 4. Điều trị bệnh như thế nào? Cách tốt nhất để điều trị dứt điểm bệnh là gặp bác sĩ nha khoa. Qua thăm hỏi tình trạng bệnh và thăm khám trực tiếp, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với từng tình trạng bệnh nhân. Bác sĩ điều trị bệnh đảm bảo nguyên tắc: – Bảo tồn răng – Cô lập ổ nhiễm trùng, không để lây lan sang các chân răng khác – Loại bỏ ổ nhiễm – Thuyên giảm các triệu chứng khó chịu, đảm bảo quá trình ăn uống được bình thường Lấy sạch cao răng là một phương pháp loại bỏ ổ viêm nhiễm. Bác sĩ có thể thực hiện điều trị bệnh, loại bỏ ổ viêm nhiễm bằng các biện pháp: – Chích rạch ổ áp xe, loại bỏ dị vật mắc ở vùng lợi nếu có – Tiến hành làm sạch chân răng, lấy vôi răng – Lấy tủy răng, làm sạch và phục hình bằng phương pháp trám răng hoặc làm răng sứ – Cắt cuống răng để loại bỏ ổ nhiễm trùng ở cuống răng – Nhổ bỏ răng khi không thể thực hiện các biện pháp khác. Bên cạnh đó cần cạo hết vùng viêm nhiễm sâu trong xương và tạo hình răng bằng các phương pháp phù hợp. Nếu viêm nhiễm lan rộng, có thể cần nhổ bỏ cả các răng liên quan để điều trị tận gốc. – Kê đơn thuốc giúp kiểm soát tình trạng viêm nhiễm, kiểm soát đường huyết,… Quá trình điều trị và hồi phục cần tuyệt đối tuân theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Các bác sĩ điều trị cần có chuyên môn cao, có kinh nghiệm và thực hiện tại nơi có trang thiết bị đạt tiêu chuẩn, vô trùng.
thucuc
1,169
Xét nghiệm men tim là gì? Tim là một cơ quan vô cùng quan trọng trong cơ thể người và bệnh tim mạch là một trong những bệnh lý thuộc nhóm bệnh không lây nhiễm có tỷ lệ tử vong cao nhất tại nước ta hiện nay. Bệnh mạch vành, thiếu máu cơ tim, phình động mạch chủ, suy tim... là các bệnh tim mạch thường gặp, nguy hiểm đến sức khỏe nếu không kịp thời điều trị. Để xác định xem người bệnh có nguy cơ mắc các bệnh lý này hay không thì các bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm men tim, đồng thời xét nghiệm này còn được sử dụng để kiểm tra xem các tổn thương tim mạch ở người bệnh có phải do nhiễm trùng gây ra không. 1. Xét nghiệm men tim là gì? Thông thường, nồng độ các enzym và protein của tim trong cơ thể luôn được duy trì ở mức hằng định thấp. Khi cơ tim bị tổn thương do một cơn nhồi máu cơ tim, các bệnh lý mạch vành, viêm cơ tim do virus hoặc lý do nào khác thì các enzyme và các protein sẽ rò rỉ ra từ các tế bào cơ tim bị tổn thương và làm gia tăng nồng độ của chúng trong máu. Xét nghiệm men tim lúc này có thể sử dụng để đo mức độ tổn thương và chết của các tế bào cơ tim, giúp xác định được mức độ tổn thương bằng cách đo nồng độ một số enzym và protein được tiết ra khi tế bào cơ tim bị chết. Chúng bao gồm các enzyme kinase creatine (CK) – đặc biệt là CK-MB, các protein troponin I (TNI) và troponin T (Tn. T).Troponin T (Tn. T) là một thành phần của bộ máy co cơ của các cơ thuộc hệ thống cơ vân. Mặc dù chức năng của Tn. T giống nhau trong tất cả các cơ vân, Tn. T có nguồn gốc duy nhất từ cơ tim (Tn. T tim, trọng lượng phân tử là 39.7 k. Da) khác biệt rõ rệt so với Tn. T từ cơ xương. Do tính đặc hiệu cao về mô học, troponin T tim (c. Tn. T) là dấu ấn chuyên biệt cho cơ tim và có độ nhạy cao với các tổn thương cơ tim. Troponin T tim tăng nhanh sau nhồi máu cơ tim cấp (AMI) và có thể duy trì đến 2 tuần sau đó.Creatine kinase (CK) là một enzym tồn tại ở bốn thể khác nhau: isoenzyme ty thể và isoenzyme trong tế bào chất bao gồm CK‐MM (loại cơ xương), CK‐BB (loại não) và CK‐MB (loại cơ tim). Định lượng hoạt độ của CK và isoenzyme CK được sử dụng trong chẩn đoán và theo dõi bệnh nhồi máu cơ tim và bệnh cơ như loạn dưỡng cơ Duchenne tiến triển. Sau khi tổn thương cơ tim, như xảy ra với nhồi máu cơ tim cấp , CK được phóng thích từ các tế bào cơ tim bị tổn hại. Trong trường hợp sớm, tăng hoạt độ CK có thể phát hiện sớm chỉ 4 giờ sau cơn nhồi máu.Đối với iso-enzym CK-MB, isoenzyme này được tìm thấy lượng đáng kể (15 đến 20 %) chỉ trong mô cơ tim. Vì vậy, hoạt độ CK‐MB xuất hiện trong huyết thanh phản ánh sự hiện diện duy nhất của nó trong mô cơ tim. Trong hỗ trợ chẩn đoán nghi ngờ nhồi máu cơ tim, việc định lượng liên tục isoenzyme CK-MB là ứng dụng thường xuyên nhất trong phòng xét nghiệm lâm sàng.Khi xét nghiệm men tim, bác sĩ đồng thời luôn luôn phải kết hợp với các triệu chứng thực thể, khám lâm sàng và kết quả điện tâm đồ (EKG, ECG) của người bệnh để có thể đưa ra kết luận chẩn đoán chính xác. 2. Chỉ định xét nghiệm men tim khi nào? Bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện xét nghiệm men tim trong trường hợp:Người bệnh bị đau tim hoặc hội chứng mạch vành cấp tính. Có biểu hiện đau ngực, buồn nôn, khó thở, đổ mồ hôi...Kết quả điện tim bất thường. Kiểm tra tổn thương tim do các nguyên nhân khác gây ra (nhiễm trùng...) Người bệnh thấy đau ngực, khó thở 3. Quy trình thực hiện xét nghiệm men tim Trước khi tiến hành xét nghiệm men tim, người bệnh không cần phải chuẩn bị nhiều, chỉ cần chú ý không sử dụng một số loại thuốc có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm.Quy trình thực hiện xét nghiệm men tim:Bước 1: Sử dụng garo quanh cánh tay trên của người bệnh để ngăn dòng máu chảy.Bước 2: Dùng cồn sát khuẩn hoặc povidone-iodine để sát khuẩn vị trí lấy máu cũng như làm sạch kim tiêm. Bước 3: Đặt kim vào tĩnh mạch của người bệnh để lấy máu. Bước 4: Gắn ống xylanh vào để chứa máu từ kim chảy ra. Bước 5: Khi đã đủ lượng máu cho xét nghiệm men tim thì tháo băng từ cánh tay.Bước 6: Đặt một miếng gạc hoặc bông gòn vào vị trí vừa chích kim. Tạo áp lực lên nơi lấy máu và sau đó băng lại.Sau khi xét nghiệm men tim, người bệnh sẽ không cảm thấy đau đớn, tuy nhiên cũng có trường hợp bị đau nhẹ hoặc bầm tím. Việc người bệnh sẽ cảm thấy đau nhiều hay ít còn phụ thuộc vào độ nhạy cảm với cơn đau ở người bệnh và kỹ thuật lấy máu của điều dưỡng. Lấy mẫu máu làm xét nghiệm men tim 4. Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm men tim Sau khi có kết quả xét nghiệm men tim, các bác sĩ sẽ đánh giá dựa trên triệu chứng lâm sàng, sức khỏe của người bệnh và một số yếu tố khác. Kết quả xét nghiệm tham chiếu được nhắc đến dưới đây chỉ mang tính tham khảo bởi mỗi phòng xét nghiệm khác nhau sẽ có một khoảng tham chiếu khác nhau tùy thuộc vào hệ thống máy xét nghiệm và loại hóa chất khác nhau.Các giá trị bình thường của Troponin. Tn. I: Ít hơn 0,12 microgam mỗi lít (mcg / L).Tn. T: Khoảng tham chiếu của xét nghiệm (ngưỡng cut-off) được đưa ra là < 14ng/ml.Giá trị bình thường của CK-MB (creatine kinase-myocardial)< 25 U/L (< 0.418 μkat/L)Một số yếu tố có thể khiến cho quá trình xét nghiệm men tim thất bại hoặc kết quả sai lệch bao gồm:Người bệnh đang mắc một số bệnh lý khác như loạn dưỡng cơ, suy giáp, hội chứng Reye, bệnh tự miễn. Mắc viêm cơ tim và một số bệnh lý ở tim khácĐang sử dụng thuốc, đặc biệt là tiêm vào cơ bắp (tiêm IM), thuốc hạ cholesterol (statin).Có thói quen nghiện rượu. Tập thể dục quá sức. Bị chấn thương thận. Xét nghiệm men tim được thực hiện khá đơn giản và an toàn, ít có khả năng xảy ra vấn đề. Tuy nhiên, người bệnh có thể sẽ bị một vết bầm nhỏ tại nơi lấy máu (để giảm thiểu điều này thì nên giữ áp lực tại nơi lấy máu trong vài phút). Ngoài ra, người bệnh cũng có thể bị sưng sau khi lấy máu. Khám sàng lọc tim mạch giúp phát hiện sớm bệnh lý tim mạch Cách phòng ngừa và điều trị bệnh lý tim mạch
vinmec
1,239
Cách chữa bệnh xơ gan cổ trướng Cổ trướng là hiện tượng phình to ở phần bụng do sự tích tụ dịch. Theo đó, 80% những người bị cổ trướng là do xơ gan, số ít còn lại là do có vấn đề về thận và tim mạch. Không khó khăn để nhận biết bệnh xơ gan cổ trướng bởi đây là căn bệnh có những triệu chứng lâm sàng rất rõ rệt. Biểu hiện đầu tiên dễ nhận thấy nhất của xơ gan cổ trướng là vòng bụng to ra một cách bất thường. Da bụng căng ra và hơi có màu vàng. Khi dùng tay gõ hoặc ấn vào bụng có cảm giác tạo ra một cử động “sóng nước” trên da. Trường hợp bệnh nặng,  dùng kim y khoa để chọc vào vùng bụng sẽ phát hiện dịch vàng chảy ra. Các chuyên gia gan mật cũng chỉ ra răng, xơ gan cổ trướng là gian đoạn cuối của các quá trình bệnh lý mạn tính ở gan. Bệnh kèm nhiều nhiều biến chứng trầm trọng, có thể đe dọa mạng sống của người bệnh. Tuy khó chữa khỏi hẳn nhưng việc phát hiện để điều trị sớm, tránh những lao động nặng nhọc và tuân theo một chế độ ăn uống hợp lý có thể giúp bệnh nhân cải thiện các triệu chứng và phòng ngừa biến chứng. Chế độ ăn uống giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ chức năng gan và giúp điều trị bệnh xơ gan cổ trướng hiệu quả. Chế độ ăn uống giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ chức năng gan và giúp điều trị bệnh xơ gan cổ trướng hiệu quả. Theo đó, người bị xơ gan cổ trướng cần cân đối chất đường, chất béo, chất đạm, rau và trái cây trong khẩu phần ăn của mình. Bệnh nhân bị xơ gan cổ trướng phải hạn chế ăn muối, nước tương, nước mắm và tất cả những thức ăn có vị mặn. Hạn chế ăn những thức ăn đóng hộp, thức ăn chế biến sẵn và những thức ăn bán ngoài hàng ăn vì chúng chứa nhiều muối và nhiều bột ngọt… Uống đủ nước. Người bị bệnh gan nên uống khoảng 1-1,5 lít nước mỗi ngày, tránh ăn mỡ động vật, bơ, thay bằng dầu hoặc bơ thực vật. Hạn chế uống rượu và tiêm phòng viêm gan B là cách giúp phòng chống bệnh xơ gan. Đối với những người đã bị viêm gan B hoặc C mạn tính, cần theo dõi định kỳ 3 hoặc 6 tháng một lần.  Theo dõi sức khỏe định kỳ để phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý gây viêm gan do các nguyên nhân khác như suy tim, tắc mật gây ra. Những biến chứng của bệnh xơ gan cổ trướng thường là xuất huyết tiêu hoá, nôn, bụng to, mắt vàng, suy gan… và ung thư gan. Theo thống kê của ngành y tế, 90% những người bị xơ gan do virus B và C sẽ bị ung thư gan. Chữa bệnh xơ gan cổ trướng như thế nào? Người bị xơ gan cổ trướng phải được điều trị để tránh các biến chứng, giữ ổn định các tế bào gan và ngăn chặn sự phát triển của tổ chức xơ. Các bác sĩ cho bệnh nhân dùng thuốc nuôi dưỡng, bảo vệ tế bào gan để gan được nuôi dưỡng và phát triển tốt.
thucuc
577
Lưu ý các phản ứng phụ sau khi tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản Tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản là biện pháp phòng ngừa căn bệnh này hiệu quả bậc nhất hiện nay. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số thông tin về mức độ nguy hiểm của căn bệnh này và lưu ý về phản ứng phụ, cách chăm sóc sau tiêm cho mọi người 1. Tìm hiểu về viêm não Nhật Bản 1.1. Viêm não Nhật Bản Đây là bệnh lý có tính truyền nhiễm từ người mắc bệnh sang người bình thường thông qua việc bị muỗi đốt. Nó gây nên hiện tượng nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương ở cả người lớn và trẻ em. Tuy nhiên nếu trẻ em mắc bệnh thì nguy hiểm hơn nhiều do sức khỏe và đề kháng còn khá non nớt. Trẻ em có nguy cơ cao mắc viêm não Nhật Bản hơn người trưởng thành Viêm não Nhật Bản bao gồm 4 giai đoạn là ủ bệnh- khởi phát- toàn phát- khỏi bệnh. Giai đoạn đầu ủ bệnh thường trong khoảng 7-14 ngày sau đó chuyển sang giai đoạn khởi phát bệnh. Nó sẽ đi kèm với một loạt các triệu chứng như đau nhức mỏi toàn thân, buồn nôn, sốt cao,…Ở một số trẻ em biểu hiện này gần như giống với ngộ độc thực phẩm. Những phản ứng mạnh nhất trong giai đoạn phát bệnh mà bệnh nhân có thể gặp phải là: mê sảng, hôn mê, co giật,.. 1.2. Tìm hiểu về mức độ nguy hiểm của viêm não Nhật Bản Viêm não Nhật bản là bệnh lý truyền nhiễm vô cùng nguy hiểm, vì virus nay sẽ tấn công vào hệ thần kinh trung ương. Quá nửa số ca mắc bệnh này để lại di chứng nặng bao gồm khả năng bại liệt, liệt nửa người, mất ngôn ngữ,.. đặc biệt tỉ lệ tử vong bệnh viêm não Nhật Bản do JEV lên đến 20-30%. Nếu muốn xác định chính xác có bị viêm não Nhật Bản hay không thì cần xét nghiệm. Căn bệnh này nguy hiểm vì nó không có những triệu chứng rõ rất dễ nhầm lẫn với bệnh viêm não khác và chuyển biến xấu rất nhanh. Bệnh nhân có thể sốt cao dẫn đến co giật, hôn mê chỉ sau vài ngày nhiễm virus. Do vậy việc tiêm vắc xin ngừa viêm não Nhật Bản rất quan trọng. 2. Tìm hiểu thông tin về vắc xin phòng chống viêm não Nhật Bản Hiện nay bệnh viêm não Nhật Bản có khả năng tử vong cao, di chứng cao và diễn tiến quanh năm (đỉnh điểm nhất là từ tháng 5 – tháng 7). Nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu là trẻ em dưới 15 tuổi và nguy cơ cao nhất là trẻ nhỏ từ 2- 6 tuổi. Bệnh này hiện chưa có thuốc dặc trị nên diệt muỗi và giữ vệ sinh nơi sinh hoạt là vô cùng cần thiết. Và biện pháp tối ưu nhất để phòng ngừa viêm não Nhật Bản chính là tiêm phòng vắc xin. 2.1. Đối tượng được tiêm và chống chỉ định tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản Ở mọi độ tuổi nếu cơ thể chưa có miễn dịch với virus JEV thì đều có nguy cơ mắc viêm não Nhật Bản. Việc tiêm vắc xin phòng ngừa đầy đủ, đúng thời gian là biện pháp hiệu quả nhất hiện nay. Độ tuổi tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản sẽ phụ thuộc vào loại vắc xin mà bạn sử dụng. Trong đó Imojev thì được chỉ định cho trẻ em từ 9 tháng tuổi trở lên và người lớn, Jevax thì tiêm cho trẻ từ 12 tháng trở lên và người lớn. Phụ nữ có thai và đang cho con bú không ở trong diện được tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản Những đối tượng chống chỉ định tiêm có thể kể đến như: – Những trường hợp có phản ứng nặng đe dọa đến tính mạng với một liều vắc xin viêm não Nhật Bản thì không tiêm liều tiếp theo. – Trường hợp có dị ứng nặng với bất kì thành phần nào của vắc xin viêm não Nhật Bản đều không nên tiêm. – Phụ nữ có thai không nên tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản này. – Phụ nữ đang cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ và cân nhắc lợi ích trước khi tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản. – Trường hợp mắc các bệnh lý bẩm sinh cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ rồi mới quyết định tiêm hay không. – Những trường hợp đang mệt mỏi, bị sốt cao hoặc các bệnh lý nhiễm trùng. – Người bệnh mắc bệnh tim, thận, gan, tiểu đường, ung thư máu và các bệnh lý ác tính. 2.2. Các loại vắc xin viêm não Nhật Bản thường được dùng Có tới 15 loại vắc xin viêm não Nhật Bản đang được sử dụng trên thế giới. Tại Việt Nam, có 2 loại vắc xin được sử dụng phổ biến nhất là Jevax 1ml và Imojev 0.5 ml. – Vắc xin Jevax 1ml là loại vắc xin bất hoạt. Jevax 1 ml cần được tiêm đủ 3 mũi mới đạt hiệu quả cao nhất. – Vắc xin Imojev 0.5 ml là vắc xin sống, tiêm một liều duy nhất là đủ. Dù thế, vắc xin Imojev 0.5 ml lại chống chỉ định cho phụ nữ đang mang bầu và trẻ dưới 12 tháng tuổi. 3. Những phản ứng có thể xảy ra khi tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản. Lưu ý chăm sóc sức khỏe sau tiêm Vắc xin viêm não Nhật Bản nói riêng và các loại vắc xin khác nói chung đều có khả năng gặp phải các tác dụng phụ như sốt, sưng đau vết tiêm,..sau tiêm. 3.1. Các phản ứng có thể gặp phải sau khi tiêm vắc xin ngừa viêm não Nhật Bản Dưới đây là một số phản ứng nhẹ có thể gặp phải khi tiêm vắc xin phòng ngừa viêm não Nhật Bản: – Khi chạm vào vết tiêm thấy đau nhức, có hiện tượng đỏ tấy hoặc sưng ở vị trí này. – Trường hợp trẻ em sau khi tiêm thường bị sốt nhiều hơn người lớn. – Người trưởng thành thường đau đầu, đau cơ. Bên cạnh đó cũng có những phản ứng vừa và mạnh như: – Ngất xỉu khi đã về nhà hoặc thậm chí ngay sau lúc tiêm. Do vậy sau khi tiêm vắc xin nên nghỉ ngơi nằm xuống khoảng 15- 30 phút để phòng tránh nguy cơ té ngã chấn thương do ngất xỉu. – Đau vai kéo dài. – Dị ứng: nổi mề đay, khó thở, tim đập nhanh, chóng mặt,..nó thường xảy ra sau khi tiêm vài giờ đồng hồ. – Mất đi cảm giác thèm ăn dẫn đến chán ăn. Trẻ em thường bỏ bú. – Phát ban, mề đay, ban sần. 3.2. Lưu ý sau khi tiêm – Sau khi tiêm vắc xin thì cần được nghỉ ngơi khoảng 30 phút tại nơi tiêm chủng. – Về nhà vệ sinh thân thể sạch sẽ tránh nhiễm trùng. – Tránh bôi, động chạm vào vết tiêm tránh nhiễm khuẩn. – Kiểm tra nhiệt độ cơ thể thường xuyên, nếu sốt cao trên 38.5 độ nên lau người bằng nước ấm. Đối với trẻ em nếu sốt cao không hạ cần đến gặp bác sĩ ngay. – Sau tiêm cần bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể như thực phẩm sạch, tươi sống, để tăng đề kháng cho cơ thể.
thucuc
1,303
Ung thư thanh quản: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị Ung thư thanh quản là một loại bệnh ung thư tại các biểu mô của thanh quản. Đa số thuộc nhóm ung thư tế bào vảy và diễn ra khi biểu mô phát triển một cách không thể kiểm soát và tạo thành khối u. Vậy bệnh ung thư ở thanh quản có những triệu chứng đặc trưng nào? Nguyên nhân hình thành bệnh là gì? Có những phương pháp chữa trị phổ biến nào? 1. Ung thư thanh quản là gì? Ung thư thanh quản được phân thành 5 giai đoạn chủ yếu. Giống với các bệnh ung thư khác, triệu chứng của ung thư ở thanh quản thường không cụ thể làm bệnh nhân dễ dàng bỏ qua. Bệnh lý này có thể lan rộng đến các biểu mô ở khu vực xung quanh và di căn thông qua đường máu, đường bạch huyết hoặc thường gặp nhất là di căn đến cơ quan phổi. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ung thư thanh quản và phương pháp điều trị chủ yếu là hoá trị và xạ trị, phẫu thuật. Trong số các bệnh ung thư tại Việt Nam nói chung, ung thư ở thanh quản là bệnh lý phổ biến chiếm tỷ lệ 20%. Và đứng vị trí thứ đối với nhóm bệnh ung thư tại vùng đầu cổ, chỉ sau bệnh ung thư ở vòm họng. Một vài nghiên cứu ở Hoa Kỳ đã chỉ ra rằng, tỷ lệ bệnh nhân bị ung thư ở thanh quản có thể sống sót sau 5 năm mắc bệnh là 60%. 2. Nguyên nhân dẫn đến ung thư thanh quản Hiện nguyên do trực tiếp dẫn đến bệnh ung thư ở thanh quản vẫn chưa được làm rõ cụ thể. Bất kỳ yếu tố nào làm các tế bào biểu mô thanh quản thay đổi sự phát triển đều có thể gây ra bệnh ung thư này. Sự biến hóa của DNA trong một tế bào là sự bắt đầu của một bệnh lý nguy hiểm, ác tính. Một DNA biến đổi sẽ làm quá trình tế bào tăng trưởng bị thay đổi, đa số các trường hợp tế bào sẽ phát triển không thể khống chế thay vì theo chương trình là chết đi. Mặc dù các lý do làm DNA của tế bào biểu mô ở thanh quản thay đổi là chưa rõ ràng. Tuy nhiên, đã có một vài yếu tố được minh chứng rằng có nguy cơ dẫn đến đến bệnh ung thư ở thanh quản. Chẳng hạn như: uống nhiều rượu bia, đã bị tia xạ vùng trước cổ, hút thuốc lá, nhiễm khuẩn vùng răng miệng, làm việc tại nơi có mỏ niken, amiang hay nhà máy hóa chất. Hoặc thiếu vitamin hay dưỡng chất, tai mũi họng kéo dài, mắc bệnh viêm thanh quản mạn tính, tình trạng u nhú, bạch sản, sừng hóa của dây thanh âm. 3. Triệu chứng ung thư thanh quản Cần được phát hiện sớm các biểu hiện của bệnh ung thư thanh quản, bởi bệnh lý này có tỷ lệ điều trị khỏi hoàn toàn lên đến 80%, nếu được chữa kịp thời ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp nhận biết bệnh thường khá muộn do sự chủ quan. Tùy thuộc vào vị trí phát triển và kích thước của tế bào ung thư mà dấu hiệu của bệnh sẽ khác nhau, gồm: 3.1. Khàn tiếng Ở những bệnh nhân trên 40 tuổi, triệu chứng ung thư ở thanh quản có thể bắt gặp là khàn tiếng và dai dẳng trên 3 tuần hoặc lâu hơn. Lúc này, người bệnh nên đến khám bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng để tầm soát bệnh tật. 3.2. Ho Một trong triệu chứng của ung thư ở thanh quản mà bệnh nhân cần ghi nhớ là ho kéo dài. Dấu hiệu ho mang tính chất kích thích và đôi lúc cơ thắt từng cơn. Khi bệnh tiến triển nặng, sặc thức ăn vào đường hô hấp và nuốt khó có thể là lý do gây ra tình trạng ho mà người bệnh phải đối mặt. 3.3. Khó thở Triệu chứng khó thở có thể diễn ra sớm hoặc chung lúc với biểu hiện khàn tiếng, ban đầu chỉ thấy khó thở khi hoạt động mạnh, nhưng về sau sẽ xảy ra thường xuyên hơn. Khối u có kích thước càng lớn thì đường thở càng bị chèn ép nhiều, làm biểu hiện trầm trọng hơn. 3.4. Sụt cân Một trong triệu chứng toàn thân thường thấy khi mắc bệnh ác tính là sụt cân không rõ lý do. Nếu đi cùng với những triệu chứng vừa đề cập trên là bằng chứng xác thực của bệnh ung thư thanh quản. 3.5. Khó nuốt Triệu chứng này thường diễn ra sau chứng khó thở và khàn tiếng, vào thời điểm này khối u đã lan rộng ra vùng hầu họng và kèm theo biểu hiện đau tai. Ở giai đoạn này, bệnh nhân không thể ăn cơm, chỉ uống sữa hoặc ăn cháo, thậm chí phải sử dụng ống sonde để bơm thức ăn vào dạ dày. Khi nuốt có thể kèm theo cơn đau. Nhìn chung, các dấu hiệu nêu trên không là đặc hiệu bởi còn xảy ra trong nhiều tình trạng bệnh khác. Do đó, bệnh nhân cần thăm khám với chuyên gia y tế khi cơ thể xuất hiện bất kỳ triệu chứng ung thư ở thanh quản nào vừa nêu trên. 4. Phương pháp điều trị bệnh ung thư thanh quản Phương pháp chữa bệnh ung thư ở thanh quản sẽ được quyết định sau khi chẩn đoán chính xác giai đoạn mắc bệnh. Tùy vào giai đoạn, kích thước và vị trí phát triển của khối u mà thực hiện điều trị đặc hiệu. Các biện pháp chữa bệnh gồm: 4.1. Xạ trị Đây là liệu pháp dùng tia X với năng lượng cao để phá hủy các khối u. Tia X trực tiếp tấn công vào các tế bào ung thư và biểu mô xung quanh. Đây là liệu pháp chữa trị tại chỗ và chỉ có công dụng đối với các tế bào trong trường chiếu. Mỗi đợt thực hiện xạ trị sẽ kéo dài trong vòng 5 ngày/ tuần và thực hiện liên tiếp từ 5 - 8 tuần. Bệnh ung thư ở thanh quản có thể tiến hành chữa trị bằng phương pháp xạ trị đơn thuần hoặc phối hợp với hóa chất, hoặc phẫu thuật. Xạ trị đơn thuần: Thường áp dụng cho những tế bào ung thư có kích thước nhỏ và những người bệnh không thể tiến hành phẫu thuật. Xạ trị phối hợp phẫu thuật: Được ứng dụng để loại bảo các tế bào ung thư tái phát hoặc còn sót lại sau khi thực hiện phẫu thuật, thu nhỏ khối u trước khi phẫu thuật. Xạ trị phối hợp hóa trị: Được sử dụng để chữa trị trước hoặc trong hoặc sau khi tiến hành chữa ung thư ở thanh quản bằng hóa chất. Sau khi thực hiện tại xạ, nhiều người bệnh cần được thông ống dạ dày để nuôi dưỡng tạm thời. 4.2. Phẫu thuật Đây là phương pháp phá hủy khối u ở thanh quản ngoại khoa. Phương thức thực hiện phẫu thuật dựa vào vị trí và kích thước của tế bào ung thư, thường được phân chia thành nhiều loại: Cắt 1 phần hoặc toàn bộ thanh quản. Cắt dây thanh âm: 1 hoặc 2 dây. Cắt bỏ thanh quản phía trên dây thanh môn. Đôi lúc quá trình phẫu thuật cũng thực hiện tiêu diệt những khối hạch và nạo vét hạch khi di căn đến vùng cổ. Trong suốt quá trình phẫu thuật, các nhân viên y tế có thể tiến hành mở khí quản và thông qua lỗ mở này để lưu thông không khí. Lỡ mở tại khí quản chỉ mang tính tạm thời, sẽ được phục hồi cho tới khi bệnh nhân thực hiện phẫu thuật xong. 4.3. Hóa trị Đây là phương thức dùng các loại thuốc để loại bỏ khối u. Các nhân viên y tế có thể dùng 1 hoặc nhiều sản phẩm thuốc kết hợp với nhau, tùy vào phác đồ chữa bệnh. Các loại thuốc được kê đơn để chữa ung thư cho bệnh nhân thường dùng theo dạng tiêm tĩnh mạch. Có nhiều hình thức dùng hóa chất trong việc chữa bệnh ung thư ở thanh quản, gồm: Hóa trị trước xạ trị hay trước phẫu thuật. Hóa trị sau xạ trị hay sau phẫu thuật. Hóa trị cùng lúc với xạ trị để thay cho phẫu thuật.
medlatec
1,426
Khám thai sản ở đâu tốt? tại Bệnh viện Khám thai là việc vô cùng quan trọng giúp thai phụ kiểm tra tình trạng phát triển của thai nhi và sức khỏe của chính bản thân. Khám thai sản ở đâu tốt là vấn đề được các bà bầu đặc biệt quan tâm. Thông qua khám thai, chúng ta có thể biết được sự phát triển hàng ngày và những dị tật bất thường (nếu có) của thai nhi cũng như vấn đề sức khỏe của thai phụ. Đây chính là lý do vì sao, các thai phụ cần phải khám thai định kỳ. Khám thai sản là việc làm quan trọng giúp thai phụ kiểm tra sự phát triển của thai nhi. Khám thai sản ở đâu tốt? Làm thế nào để lựa chọn được một địa chỉ khám thai uy tín? Đó là băn khoăn của hầu hết các bà bầu đặc biệt là những người lần đầu mang thai. Tại đây, bà bầu được thăm khám trực tiếp bởi các bác sĩ giỏi có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản phụ khoa. Các bước khám lâm sàng cẩn thận, tỉ mỉ (kiểm tra cân nặng, đo độ lớn của vòng bụng, kiểm tra huyết áp, nghe tim, phổi, nghe nhịp tim thai…) kết hợp với khám cận lâm sàng (siêu âm thai, xét nghiệm nước tiểu thường qui, xét nghiệm máu…) giúp thai phụ nắm bắt chính xác sự phát triển của thai nhi qua từng thời kỳ. Quy trình đăng ký khám nhanh gọn, giúp tiết kiệm thời gian. Thai phụ không phải chen lấn hay mệt mỏi chờ đợi. Đội ngũ nhân viên và lễ tân của bệnh viện thận thiện, chỉ dẫn, giải đáp mọi thắc mắc. Không gian bệnh viện sạch sẽ, tiện nghi đem lại cảm giác thoải mái cho chị em khi đến khám. …
thucuc
316
Xử lý nanh sữa ở trẻ sơ sinh như thế nào? Những người làm cha mẹ thường lo lắng về việc chăm sóc răng miệng cho con, đặc biệt là vấn đề liên quan đến nanh sữa ở trẻ sơ sinh. 1. Khái niệm nanh sữa Nanh sữa là hiện tượng xuất hiện những chấm nhỏ màu trắng hoặc vàng nhạt, có kích thước khoảng từ 2mm đến 3mm, trên nền lợi màu hồng nhạt. Tình trạng này thường xảy ra ở trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi, đồng thời không gây ra các biến chứng hay vấn đề gì nghiêm trọng. Tuy nhiên, để đảm bảo chăm sóc con trẻ một cách tốt nhất, cha mẹ cần chú ý: Thường xuyên quan sát khu vực miệng và lợi của trẻ. Nếu nhìn thấy các chấm như đã mô tả, cần chú ý theo dõi kỹ. Khi bé từ chối bú hoặc khi bú mà thường xuyên quấy khóc, cần thực hiện kiểm tra khu vực khoang miệng. Việc quan sát và theo dõi con hàng ngày là rất quan trọng để tránh tình trạng sưng đau gây khó chịu cho trẻ hoặc nguy cơ nhiễm trùng nguy hiểm. 2. Làm thế nào để xử lý nanh sữa ở trẻ sơ sinh Khi phát hiện nanh sữa ở trẻ sơ sinh, việc chăm sóc con trở thành ưu tiên hàng đầu và cần được cá nhân hóa cho từng bé. Chăm sóc răng miệng đúng cách sẽ mang lại sự thoải mái cho bé và ngăn ngừa tình trạng nhiễm khuẩn. Không được tự ý áp dụng những cách điều trị truyền miệng, vì điều này có thể làm tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, khi thấy dấu hiệu răng sữa mọc, cha mẹ cần chú ý quan sát cẩn thận các biểu hiện sức khỏe của em bé. Đồng thời cẩn thận hơn trong khâu chăm sóc răng miệng cho trẻ. Quá trình quan sát, theo dõi nên được thực hiện cho đến khi nanh sữa mọc hoàn toàn. Dưới đây là những bước cần thiết để chăm sóc răng miệng cho trẻ trong quá trình mọc nanh sữa: Bước đầu tiên bạn hãy rửa tay thật sạch trước khi vệ sinh răng miệng cho con. Dùng xà phòng để rửa tay và lau khô bằng khăn sạch. Điều này nhằm ngăn ngừa việc vô tình đưa vi khuẩn vào miệng của con. Bước thứ hai là sử dụng gạc rơ lưỡi đã được tiệt trùng và ngâm vào nước muối sinh lý 0.9% để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả sạch khuẩn cao. Bước thứ ba là từ từ đặt tay có gạc rơ lưỡi đã ngâm nước muối sinh lý vào khoang miệng của trẻ. Dùng chuyển động nhẹ nhàng để lau sạch khoang miệng, lưỡi và khu vực mọc nanh sữa. Quá trình làm cần nhẹ nhàng, không nên chà xát quá mạnh để trẻ không bị khó chịu hoặc phản kháng. Hãy thực hiện thao tác này ba lần mỗi ngày. Bước thứ tư là massage vùng xung quanh miệng giúp bé cảm thấy thoải mái và dễ chịu hơn. Nên trò chuyện với bé để bé cảm thấy không còn sợ hãi khi thực hiện vệ sinh răng miệng hàng ngày. Cha mẹ cũng lưu ý, việc chăm sóc răng miệng cho bé không chỉ diễn ra trong giai đoạn mọc nanh sữa ở trẻ sơ sinh mà cần được thực hiện hàng ngày. 3. Quy trình chích hoặc nhổ nanh sữa là một kỹ thuật đơn giản nhưng cần được thực hiện sớm và chính xác bởi nha sĩ có chuyên môn. Trong quy trình này, trẻ sẽ được sử dụng thuốc tê để giảm đau, sau đó nha sĩ sử dụng các dụng cụ chuyên dụng đã được tiệt trùng để mở rộng nang nanh, giải phóng chất màu trắng hoặc vàng nhạt bên trong. Khoảng từ 1 đến 2 ngày sau đó, vết chích nanh sữa sẽ tự lành lại.
medlatec
657
Viêm amidan ở trẻ em: cha mẹ cần làm gì để bệnh nhanh khỏi? Viêm amidan là bệnh có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, tuy nhiên trẻ nhỏ với sức khỏe yếu nên thường mắc nhiều hơn. Viêm amidan ở trẻ em nếu không xử lý tốt hoàn toàn có thể gây ra những biến chứng nặng, ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ. 1. Viêm amidan ở trẻ em và triệu chứng Amidan là một loại hạch bạch huyết nằm ở phía sau họng, nó có vai trò tạo kháng thể chống lại vi khuẩn lạ xâm nhập và ngăn ngừa viêm nhiễm. Hệ hạch bạch huyết nói chung và amidan nói riêng đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch cơ thể. Tuy nhiên, do nằm phía sau họng nên hạch amidan rất dễ bị nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus xâm nhập gây hại. Khi đó, tình trạng viêm amidan xảy ra khiến hạch này viêm và sưng lên. Bất cứ ai cũng có thể bị viêm amidan nhưng trẻ em là đối tượng dễ mắc phải hơn và diễn biến bệnh cũng phức tạp hơn do sức đề kháng kém, hệ miễn dịch cơ thể phát triển không toàn diện. Hơn nữa, viêm amidan hoàn toàn có thể lây nhiễm khi tác nhân gây bệnh là vi khuẩn, virus lan truyền qua tiếp xúc với miệng, dịch tiết, giọt bắn đường hô hấp, nước bọt của người bệnh. Triệu chứng điển hình của bệnh chính là viêm và sưng amidan. Viêm amidan ở trẻ em có các triệu chứng khởi phát đột ngột như: Đau họng. Sốt, có thể sốt cao do nhiễm trùng. Khó nuốt. Khám thấy amidan đỏ tấy, sưng, đôi khi có lớp mủ trên bề mặt amidan. Có thể có hạch ở cổ. Đau tai, đau đầu khi nhiễm trùng lan rộng. Triệu chứng bệnh rất đa dạng tùy theo mức độ nhiễm trùng cũng như sưng viêm của amidan ảnh hưởng đến hoạt động nuốt thức ăn và các cơ quan xung quanh như thế nào. Nhìn chung với những triệu chứng này, cha mẹ rất dễ nhận biết trẻ bị viêm amidan. Khi đó hãy nhanh chóng đưa trẻ đi khám y tế và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. 2. Làm gì khi trẻ bị viêm amidan? Hầu hết các trường hợp trẻ bị viêm amidan phát hiện sớm có thể điều trị dễ dàng bằng các biện pháp chăm sóc tại nhà. Nếu tình trạng bệnh nặng hơn, triệu chứng rõ ràng và nguy hiểm thì bác sĩ sẽ xem xét can thiệp y tế hỗ trợ, có thể phải cắt amidan. 2.1. Hướng dẫn hỗ trợ điều trị viêm amidan ở trẻ tại nhà Các phương pháp sau giúp trẻ giảm sưng đau do viêm amidan gây ra. Súc miệng với nước muối Nguyên nhân gây viêm amidan đó là tình trạng nhiễm trùng, vì thế nước muối ấm sẽ giúp sát trùng, tiêu diệt vi khuẩn. Cổ họng sẽ được làm dịu và giảm đau tốt hơn. Cần duy trì súc miệng thường xuyên cho đến khi tình trạng viêm amidan giảm bớt. Cách pha nước muối ấm thích hợp như sau: Dùng nước ấm khoảng 40 - 50 độ C đựng trong 1 ly nước. Thêm 1 thìa cà phê muối. Khuấy đều cho muối tan. Cho trẻ súc miệng để nước muối sát khuẩn quanh miệng và vùng amidan. Lưu ý quan sát tránh để trẻ không nuốt nước muối khi súc miệng. Dùng nghệ làm giảm viêm amidan Nghệ là gia vị cũng như dược phẩm tuyệt vời vốn được sử dụng rất lâu trong y học phương Đông. Đặc tính của nghệ là tính kháng khuẩn, kháng viêm mạnh mẽ, vậy không lý do gì để không sử dụng loại củ tự nhiên này trị viêm amidan cho trẻ? Cách thực hiện như sau: Pha bột nghệ trong nước ấm, cho trẻ súc miệng vài lần trong ngày để giảm đau, làm dịu cổ họng. Có thể kết hợp 1 ít muối để sát khuẩn. Pha bột nghệ vào ly sữa ấm cho trẻ uống trước khi đi ngủ. Hương vị thơm ngon của sữa kết hợp với bột nghệ vừa giúp chữa lành tổn thương amidan, vừa đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ. Dùng giấm táo trị viêm amidan Giấm táo với các acid tự nhiên có tác dụng chống viêm, diệt khuẩn tốt, vì thế có thể dùng điều trị viêm amidan cho trẻ. Bạn pha giấm táo với nước ấm, cho trẻ uống hàng ngày cho đến khi triệu chứng bệnh biến mất. Trẻ có thể không thích uống giấm táo do mùi khá nồng song nó lại rất tốt nên hãy khuyến khích trẻ sử dụng. 2.2. Điều trị viêm amidan bằng nội khoa tích cực Chủ yếu là điều trị tích cực triệu chứng, nâng cao thể trạng cho bệnh nhân. Bác sĩ sẽ chỉ định dùng kháng sinh khi nghi ngờ có nhiễm khuẩn hoặc đe dọa biến chứng. 2.3. Phẫu thuật Khi tình trạng viêm amidan trở nên nghiêm trọng, mạn tính và không thể can thiệp điều trị bằng các phương pháp chăm sóc hoặc điều trị khác thì bác sĩ sẽ xem xét cắt amidan. Cắt amidan là một thủ thuật khá đơn giản, an toàn với trẻ và không gây hệ lụy sức khỏe cho sau này. Vì thế trong trường hợp cần thiết, nếu có chỉ định của bác sĩ cha mẹ hãy phối hợp thực hiện cắt amidan cho trẻ. Sau khi cắt bỏ, trẻ có thể đau đớn, không thể nói trong một vài ngày. Tuy nhiên triệu chứng đau đớn này sẽ sớm biến mất khi vết cắt amidan lành lại. Sau khi cắt bỏ, trẻ sẽ không bị tái phát tình trạng viêm amidan hay khó thở, khó nuốt do viêm amidan nữa. 3. Phòng ngừa viêm amidan ở trẻ thế nào? Trẻ với sức đề kháng kém nên thực hiện các biện pháp sau để ngừa viêm amidan cũng như các bệnh lý khác: Giữ ấm cho trẻ Thời tiết lạnh đột ngột nếu trẻ không được giữ ấm tốt, nhất là vùng cổ thì rất dễ bị sưng, viêm amidan. Vì thế hãy đảm bảo giữ ấm cho trẻ, nhất là thời điểm giao mùa. Đeo khẩu trang Đeo khẩu trang là việc cần thiết khi trẻ ra đường hoặc tới nơi đông người. Khẩu trang sẽ tạo 1 lớp ngăn cách giảm thiểu vi khuẩn, virus lây nhiễm hay khói bụi, khói thuốc lá làm kích thích amidan gây viêm sưng. Tạo môi trường sống lành mạnh Trẻ được sống trong môi trường không khí sạch, thoáng mát, ít khói bụi, khói thuốc lá hay vi khuẩn thì amidan và sức khỏe của trẻ cũng được bảo vệ tốt hơn. Vệ sinh răng miệng sạch sẽ Trẻ cần được hướng dẫn vệ sinh răng miệng sạch sẽ sau khi ăn. Như vậy vi khuẩn răng miệng sẽ được kiểm soát tránh trường hợp tiến sâu tấn công vào amidan. Như vậy, viêm amidan ở trẻ em không quá nguy hiểm, nếu tuân thủ đúng việc chăm sóc cho trẻ theo hướng dẫn trên đây sẽ giúp cha mẹ đẩy lùi được tình trạng bệnh này, giúp trẻ có sức khỏe tốt hơn.
medlatec
1,188
Công dụng thuốc Luxbutin tablet Thuốc Luxbutin được sử dụng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý hệ tiêu hoá. Cùng tìm hiểu công dụng thuốc Luxbutin tablet trong bài viết sau đây. 1. Luxbutin là thuốc gì? 1.1 Thành phần thuốc Luxbutin tablet. Luxbutin tablet là thuốc đường tiêu hoá, có thành phần chính là Trimebutin maleat cùng với tá dược: Calci carboxymethylcellulose, Lactose hydrat, Povidol, Magnesi và Acid silic khan tỷ trọng thấp. Thuốc Luxbutin tablet được sản xuất bởi công ty Inist Bio Pharmaceutical Co., Ltd - Hàn Quốc.1.2 Công dụng, chỉ định Luxbutin tablet. Thuốc Luxbutin tablet được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa, trong các trường hợp sau:Người bệnh bị đau do rối loạn chứng năng ống tiêu hoá (co thắt).Điều trị và làm giảm các cơn đau do hội chứng kích thích ruột.Điều trị tình trạng trào ngược thực quản (Ợ hơi, nôn, khó nuốt, nấc...)1.3 Chống chỉ định. Thuốc Luxbutin tablet chống chỉ định với các trường hợp:Người bị mẫn cảm với Trimebutin maleat và các thành phần tá dược khác.Trẻ em dưới 12 tuổi. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Luxbutin tablet Cách dùng: Thuốc Luxbutin tablet được sử dụng bằng đường uống, trước bữa ăn.Liều dùng:Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Sử dụng 2 viên x 3 lần/ ngày. Liều tối đa: 6 viên/ ngày.Liều dùng Luxbutin tablet có thể tăng lên hoặc giảm theo tuổi và triệu chứng của bệnh lý. Để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất thì người bệnh cần tuân thủ phác đồ và hướng dẫn sử dụng thuốc Luxbutin tablet của bác sĩ điều trị. 3. Tác dụng ngoài ý muốn khi dùng Luxbutin tablet Hãy thông báo với bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi bạn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Luxbutin tablet. Sau đây là một số tác dụng phụ của Luxbutin tablet thường gặp:Hệ tiêu hóa: Đau vùng thượng vị, tiêu chảy, khô miệng, hôi miệng, táo bón hoặc buồn nôn.Thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ và cảm giác nóng hoặc lạnh.Phản ứng dị ứng: Phát ban.Tác dụng phụ khác: Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, cảm giác đau tức ngực, điếc nhẹ, lo lắng và giữ nước tiểu. 4. Tương tác thuốc Các thử nghiệm lâm sàng chưa ghi nhận các tương tác thuốc với Luxbutin tablet. 5. Quá liều và xử trí Người bệnh cần thận trọng tránh sử dụng quá liều thuốc Luxbutin tablet. Trường hợp sử dụng quá liều thì cần thông báo bác sĩ ngay hoặc tiến hành rửa dạ dày hoặc điều trị triệu chứng. 6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Trong quá trình sử dụng thuốc Luxbutin tablet, người bệnh cần thận trọng một số lưu ý như sau:Không dùng quá liều lượng bác sĩ chỉ định.Nếu tình trạng bệnh lý không tiến triển sau 1 tháng dùng Luxbutin tablet thì nên hỏi ý kiến bác sĩ điều trị xem có tiếp tục dùng thuốc không.Phụ nữ mang thai và cho con bú cần thận trọng khi sử dụng thuốc Luxbutin tablet.Luxbutin tablet có chứa Lactose vì vậy không sử dụng với người bệnh không dung nạp Galactose bẩm sinh, thiếu men Lactase hoặc không dụng nạp glucose-galactose.Người đang lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng khi sử dụng Luxbutin tablet.Không sử dụng thuốc Luxbutin tablet đã quá ngày sử dụng.Bảo quản trong bao bì kín tại nơi kín đáo thoáng mát và tránh ánh sáng. Luxbutin tablet cần được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.Luxbutin tablet là một loại thuốc đường tiêu hóa kê đơn, do vậy người bệnh không tự ý sử dụng khi chưa được chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu có bất kỳ thắc mắc hay vấn đề gì xảy ra, người bệnh nên thông báo với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp kịp thời.
vinmec
659
Xét nghiệm PCR là gì? Xét nghiệm PCR Hưng Yên ở đâu tốt? Xét nghiệm PCR vốn được nhắc đến rất nhiều trong giai đoạn dịch COVID-19 hoành hành. Đây là phương pháp xét nghiệm được chỉ định không chỉ trong chẩn đoán COVID-19 mà còn trong nhiều bệnh lý khác nhờ những ưu điểm vượt trội hơn so với các phương pháp xét nghiệm khác. Vậy bạn đã có cho mình địa chỉ xét nghiệm PCR Hưng Yên đáng tin cậy hay chưa? Nếu chưa hãy cùng tham khảo những thông tin sau đây nhé! 1. Tìm hiểu chung về phương pháp xét nghiệm PCR PCR (Polymerase Chain Reaction) thuộc trong số các xét nghiệm sinh học phân tử vận hành theo cơ chế chu kỳ nhiệt giúp tạo ra các bản sao DNA với số lượng lớn. Xét nghiệm này có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hàng đầu nên có ý nghĩa quan trọng trong việc chẩn đoán xác định bệnh và được phát minh lần đầu tiên vào năm 1985 bởi Kary Mullis - một nhà khoa học người Mỹ. Thông thường khi thực hiện xét nghiệm PCR, độ chính xác của kết quả trả ra là rất cao nhưng điều này phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng máy móc, phương tiện được áp dụng và kỹ thuật viên vận hành. Chi phí để thực hiện xét nghiệm PCR thường có giá cao hơn so với những loại xét nghiệm khác vì loại xét nghiệm này đòi hỏi cần tiến hành bằng máy móc nhập khẩu từ nước ngoài công nghệ cao, hóa chất được dùng để làm phản ứng cũng phải nhập ngoại với chi phí cao và yêu cầu trình độ chuyên viên thực hiện cần có nhiều năm kinh nghiệm. Ngày nay, xét nghiệm PCR đang dần trở nên quen thuộc và phổ biến hơn, được ứng dụng trong nhiều loại hình xét nghiệm chẩn đoán của y học. Bên cạnh hỗ trợ phát hiện sự tồn tại của virus SARS-COV-2 (tác nhân gây ra đại dịch COVID-19), xét nghiệm PCR còn giúp chẩn đoán một số bệnh lý do các loại virus dưới đây gây nên: Những vi khuẩn gây bệnh cho con người như Mycoplasma, Treponema, Legionella hay Chlamydia,... ; Các loại virus gây bệnh truyền nhiễm như virus Dengue (nguyên nhân dẫn đến bệnh sốt xuất huyết), virus viêm gan B, viêm gan C, virus HPV (gây ung thư cổ tử cung ở nữ giới), HIV, H5N1, Herpes,... ; Virus CMV (virus gây bệnh nhiễm trùng như giời leo, thủy đậu,... ), virus EBV (tác nhân gây bệnh bạch cầu đơn nhân và liên quan đến các bệnh ung thư đặc biệt, Lupus ban đỏ hệ thống, bệnh đa xơ cứng, viêm khớp dạng thấp,... ); Các loại vi khuẩn (Mycoplasma, Chlamydia, Legionella, Treponema pallidum,... ); Tìm ra các vi khuẩn thất bại trong nuôi cấy do mật độ xuất hiện trong bệnh phẩm quá ít, bệnh nhân đã điều trị từ trước bằng kháng sinh như: viêm màng não mủ mất đầu, vi khuẩn lao nuôi cấy bất thành; Xét nghiệm PCR còn giúp phát hiện cấu trúc gen, xây dựng bản đồ gen và giải mã trình tự ADN,... ; Phát hiện các loại vi khuẩn kháng thuốc như vi khuẩn sinh ESBL hay Carbapenemase, Betalactamasa, S. aureus - MRSA,... ; Kiểm tra độc tố do vi sinh vật sản sinh; Xét nghiệm PCR có tác dụng chẩn đoán các tác nhân gây ung thư như: gen APC gây ung thư đại tràng, HPV gây ung thư cổ tử cung, phát hiện ung thư vú do gen BRCA1 – BRCA2, gen gây u nguyên bào lưới là gen Rb-105, bệnh bạch cầu ở trẻ em với gen TPMT, gen TCRy và Ig H gây u lympho không Hodgkin, gen NF-1,2 nguyên nhân dẫn đến u xơ thần kinh; Xét nghiệm PCR còn được ứng dụng trong công nghệ sinh học để phát hiện gen, thiết lập xây dựng bản đồ gen, giải mã trình tự DNA và dòng hóa gen,... 2. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của loại hình xét nghiệm PCR 2.1. Ưu điểm So với những phương pháp xét nghiệm thông thường, xét nghiệm PCR được ghi nhận có những ưu điểm vượt trội như sau: Kết quả xét nghiệm đạt độ chính xác cao; Xét nghiệm PCR còn hỗ trợ đắc lực trong việc phát hiện, xác định những tác nhân gây bệnh không thể nuôi cấy tại phòng thí nghiệm thông thường do độ phức tạp của việc nuôi cấy (ví dụ như vi khuẩn L. pneumophila gây viêm phổi hay C. trachomatis gây bệnh Chlamydia lây truyền qua đường tình dục), hoặc những virus nguy cơ phát triển thành dịch cao (H5N1), hay tác nhân gây bệnh hiện diện quá ít trong mẫu bệnh phẩm, thậm chí là những vi khuẩn mặc dù có thể nuôi cấy được nhưng thời gian để có kết quả cuối cùng quá lâu (vi khuẩn gây bệnh lao M. tuberculosis); Xét nghiệm PCR cũng có khả năng tìm ra vi sinh vật gây bệnh mà phòng thí nghiệm lâm sàng với các xét nghiệm miễn dịch hay xét nghiệm vi sinh truyền thống không thể làm được, điển hình là các virus như HPV, HBV hay HCV,... ; Một trong những ưu điểm nổi bật khác của xét nghiệm PCR đó là kỹ thuật này có khả năng cung cấp kết quả giúp định lượng số bản copies virus/ml máu một các chính xác. Thông qua kết quả này bác sĩ sẽ dễ dàng hơn trong việc tiên lượng diễn biến, giai đoạn bệnh và đánh giá hiệu quả điều trị; Xét nghiệm PCR có tác dụng kiểm tra mối quan hệ huyết thống giữa các cá thể, ngoài ra còn là công cụ xác định các loại gen đột biến gây bệnh di truyền hoặc bệnh ung thư,... Từ đó bệnh nhân có kế hoạch điều trị bệnh ngay từ giai đoạn sớm giúp nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ. 2.2... 3. Xét nghiệm PCR Hưng Yên ở đâu tốt? Trung tâm Xét nghiệm được trang bị hệ thống máy móc hiện đại, được cấp song hành 2 chứng chỉ quốc tế ISO 15189:2012 và CAP đảm bảo kết quả chính xác và nhanh chóng, đủ điều kiện để thực hiện từ 17.000 đến 20.000 mẫu/ngày, đáp ứng được nhu cầu của người dân đặc biệt là trong những bối cảnh dịch bệnh bùng phát trên diện rộng, san sẻ gánh nặng cho ngành y tế; Bạn cũng có thể đến thăm khám và lấy mẫu xét nghiệm trực tiếp theo địa chỉ Phòng khám Chuyên khoa Xét nghiệm Hưng Yên tại: Đường Mai Hắc Đế, Phường Lam Sơn, Thành phố Hưng Yên.
medlatec
1,115
Điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh Hầu hết chị em phụ nữ ở độ tuổi mãn kinh đều bị loãng xương. Bệnh loãng xương thường diễn tiến thầm lặng nhưng có thể dẫn đến hậu quả nặng nề như gãy xương, dẫn đến bị tàn phế, mất khả năng lao động, giảm tuổi thọ. 1. Tìm hiểu về bệnh loãng xương Loãng xương là bệnh có đặc điểm tổn thương cấu trúc vi thể của xương, làm giảm tỷ trọng khoáng chất của xương kết hợp với sự hư biến cấu trúc của xương làm cho xương mỏng mảnh và yếu đến mức rất dễ gãy dù bị chấn thương rất nhẹ, thậm chí có thể gãy tự nhiên.Bệnh thường gặp ở người cao tuổi, đặc biệt là nữ giới đến độ tuổi mãn kinh. Bởi đây là giai đoạn nữ giới có sự thay đổi mạnh mẽ về nội tiết, sự thiếu hụt nội tiết tố nữ (estrogen) sẽ làm đẩy nhanh diễn tiến của bệnh loãng xương và chị em cần có biện pháp phòng ngừa, điều trị loãng xương phù hợp để bảo vệ sức khỏe cho chính mình. 2. Các nguyên nhân dẫn đến bị loãng xương Có rất nhiều nguyên nhân gây loãng xương nhưng có thể chia ra làm 2 nhóm chính là: nguyên nhân có thể kiểm soát và nguyên nhân không thể kiểm soát.Nguyên nhân có thể kiểm soát:Do di truyền: Nếu trong gia đình bạn có một vài người đã hoặc đang bị bệnh loãng xương thì bạn có nguy cơ cao bị loãng xương. Do giới tính: tỷ lệ nữ giới bị loãng xương cao hơn nam giới. Do sắc tộc: người da vàng và da trắng có nguy cơ bị loãng xương cao hơn người da đen.Nguyên nhân không thể kiểm soát: thường là hậu quả của một số bệnh ảnh hưởng tới rối loạn chuyển hóa chất khoáng của xương như:Do thiếu hụt hormone. Từng bị gãy xương. Chế độ dinh dưỡng hàng ngày thiếu canxi và các khoáng chất khác (vitamin D, vitamin B6, B12, vitamin K magie, photpho,...)Ăn quá nhiều protein có thể làm giảm canxi. Uống quá nhiều hoặc lạm dụng rượu, cafe sẽ làm giảm sự hấp thu canxi Thiếu hụt hormone dẫn đến bị loãng xương 3. Dấu hiệu của bệnh loãng xương Những dấu hiệu của bệnh loãng xương thường khá muộn và dấu hiệu đầu tiên thường gặp là đau những vùng xương chịu áp lực của trọng lượng cơ thể khi đứng hoặc ngồi lâu như:Xương gót, đầu dưới hoặc trên xương chày của cẳng chân. Cột sống thắt lưng. Cột sống cổ...Hậu quả của loãng xương có thể là: gãy đầu dưới xương cẳng tay, gãy xương hông và lún xẹp đốt sống (chiếm 50% các loại gãy và chiếm 25% số người trên 70 tuổi). Phụ nữ sau mãn kinh có thể bị thấp đi 6,4cm và hình ảnh của lún đốt sống có thể là gù, còng lưng và vẹo cột sống. 4. Phân loại mức độ loãng xương Loãng xương được chia làm hai loại: Loãng xương nguyên phát và loãng xương thứ phát.Loãng xương nguyên phát: Cơ chế là do quá trình lão hóa của tạo cốt bào gây nên tình trạng mất cân bằng giữa huỷ xương và tạo xương, kết quả là thiếu sản xương. Loãng xương nguyên phát gồm 2 loại:Loãng xương sau mãn kinh: nguyên nhân là do giảm nội tiết tố nữ oestrogen, ngoài ra còn có sự giảm tiết hormon tuyến cận giáp trạng, tăng thải calci niệu, suy giảm hoạt động của enzym 25-OH-vitamin D1-hydroxylase. Thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi 50 - 55, đã mãn kinh. Tổn thương chủ yếu là mất chất khoáng ở xương xốp, biểu hiện là sự lún của các đốt sống hoặc gãy xương Pouteau-Colles. Loãng xương tuổi già: Liên quan tới tuổi và tình trạng mất cân bằng tạo xương. Loại loãng xương này xuất hiện ở cả 2 giới nam và nữ, độ tuổi khoảng trên 70. Đặc điểm của loại loãng xương này là mất chất khoáng toàn thể cả ở xương xốp (xương bó) và xương đặc (xương vỏ). Thường là bệnh nhân hay bị gãy cổ xương đùi. Cơ chế gây loãng xương là do tình trạng giảm hấp thu calci, giảm chức năng tạo cốt bào dẫn tới cường cận giáp thứ phát.Loãng xương thứ phát: Nguyên nhân liên quan đến một số bệnh mãn tính và phải sử dụng điều trị:Bệnh nội tiết: Cường giáp, đái tháo đường, bệnh to đầu chi...Bệnh tiêu hóa: Cắt dạ dày, thiếu dinh dưỡng, bệnh gan mãn tính. Bệnh khớp: Viêm khớp dạng thấp, bệnh lý cột sống...Bệnh ung thư. Bệnh di truyền: bệnh nhiễm sắc tố sắt...Những trường hợp sử dụng corticoid, heparin, dùng lợi tiểu kéo dài. 5. Điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh Cùng với tuổi tác, canxi cũng giảm từ từ một cách không tránh được nhất là ở độ tuổi mãn kinh của phụ nữ. Loãng xương là bệnh khá phổ biến ở phụ nữ mãn kinh, vì vậy nên có lịch thăm khám định kỳ nhằm ngăn chặn và có biện pháp điều trị kịp thời giúp giảm tỷ lệ loãng xương gây ra gãy xương, nâng cao chất lượng cuộc sống.Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời phối hợp với một chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt và làm việc đúng mức là hết sức cần thiết. Bởi điều này giúp tránh những hậu quả bất lợi của loãng xương, kéo dài sự trẻ trung và tuổi thọ cho mỗi người.Để điều trị và phòng bệnh hiệu quả, các biện pháp sau đây cần được chị em quan tâm đúng mực:Liệu pháp vận động:Sinh hoạt năng động, siêng tập thể dục, phơi nắng,... Khi làm việc nên tránh việc ngồi hoặc đứng quá lâu ở một tư thế, điều này gây bất lợi cho bộ xương của chúng ta. Thường xuyên thay đổi tư thế khi làm việc và tránh những công việc khuân vác nặng nhọc là lời khuyên dành cho những người đang điều trị loãng xương.Liệu pháp sử dụng thuốc:Cần có sự hướng dẫn, theo dõi chặt chẽ của bác sĩ khi sử dụng thuốc. Có thể dùng riêng lẻ hoặc phối hợp các nhóm để ức chế sự tiêu xương và tăng khối lượng xương. Bổ sung calcium và vitamin D.Liệu pháp thay thế hormon:Có thể áp dụng cho phụ nữ mãn kinh, giúp tác dụng tăng mật độ xương đáng kể (tăng 3,5 - 5% ở xương sống sau 3 năm điều trị). Tuy nhiên, cần lưu ý đặc biệt đến tác dụng phụ của thuốc (bệnh tim mạch, nguy cơ ung thư vú,...) và nhất thiết phải có chỉ định và hướng dẫn cụ thể của bác sĩ. Sữa và các sản phẩm của sữa như sữa chua, pho mát...phòng ngừa loãng xương 6. Các biện pháp phòng ngừa loãng xương Bổ sung canxi qua thực phẩm:Sữa và các sản phẩm của sữa như sữa chua, pho mát...Các loại cá, nhất là cá mòi, cá thu (nên dùng cả xương)Các loại rau củ hạt: súp lơ xanh, cải xoăn, củ cải đường, rau xanh đậm, hạt đậu nành.Kiểm soát tốt các bệnh về nội tiết (bệnh lý tuyến giáp, tuyến cận giáp, thượng thận,...), bệnh đường tiêu hóa (loét dạ dày tá tràng, bệnh gan, hội chứng kém hấp thu,...) sẽ làm chậm tốc độ loãng xương. Hình thành thói quen sinh hoạt lành mạnh: Tập thể dục đều đặn, khám sức khỏe định kỳ. Khi đăng ký gói khám, khách hàng sẽ được khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa Phụ khoa; Thực hiện các xét nghiệm đánh giá tình trạng nội tiết tố như:Khám chuyên khoa Phụ khoa. Khám phụ khoa, khám vú. Siêu âm tử cung, buồng trứng qua đường bụng. Lấy bệnh phẩm làm phiên đồ tế bào cổ tử cung – âm đạo. Chụp Xquang tuyến vú (2 bên)Đo độ loãng xương. Thực hiện các xét nghiệm khác để phát hiện các bệnh lý tiền mãn kinh nếu có.
vinmec
1,355
Chụp PET/CT giá bao nhiêu tiền ? Chụp PET/CT là một trong những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cao cấp nhất hiện nay đang được ứng dụng tại một số bệnh viện lớn. Điểm vượt trội của kỹ thuật này chính là khả năng hỗ trợ điều trị các bệnh nguy hiểm như: bệnh tim mạch, bệnh thần kinh, đặc biệt nó giúp định vị chính xác khối u, phát hiện tổn thương nguyên phát của ung thư, thậm chí có thể phát hiện các tế bào bất thường hay khối u tương lai sẽ thành ung thư. Vậy chụp PET/CT giá bao nhiêu tiền? Mời quý vị cùng tham khảo bài viết dưới đây. Kỹ thuật chụp PET/CT là gì? Trước hết chúng ta cùng tìm hiểu đôi chút về kỹ thuật chụp PET/CT. Kỹ thuật chụp PET/CT sử dụng hạt phát positron để định vị chính xác khối u, phát hiện tổn thương nguyên phát của ung thư, thậm chí có thể phát hiện ra các tế bào bất thường hay những khối u tương lai sẽ thành ung thư Chụp PET/CT là một kỹ thuật mới của ngành y học hạt nhân, là sự kết hợp của 2 phương pháp PET (Positron Emission Tomography – ghi hình cắt lớp positron) cung cấp thông tin về chức năng của các cơ quan trong cơ thể và CT (Computed Tomography – chụp cắt lớp vi tính) cung cấp các hình ảnh về giải phẫu và cấu trúc cơ thể. Kỹ thuật chụp PET/CT sử dụng hạt phát positron để định vị chính xác khối u, phát hiện tổn thương nguyên phát của ung thư, thậm chí có thể phát hiện ra các tế bào bất thường hay những khối u tương lai sẽ thành ung thư. Đồng thời nó cũng hỗ trợ trong việc chẩn đoán,điều trị một số bệnh lý phức tạp khác như: bệnh thần kinh, bệnh tim mạch. Dựa vào các hình ảnh thu được sau khi chụp PET/CT, các bác sĩ chẩn đoán sớm, toàn diện các tổn thương bệnh lý, từ đó đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả nhất Dựa vào các hình ảnh thu được sau khi chụp PET/CT, các bác sĩ chẩn đoán sớm, toàn diện các tổn thương bệnh lý, từ đó đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho bệnh nhân. Chụp PET/CT có những ưu điểm gì? – Đỉnh cao công nghệ trong việc phát hiện ung thư sớm, hiệu quả cao trong tầm soát ung thư Định vị tổn thương ung thư nguyên phát ở các bệnh nhân đã có di căn Chụp PET/CT có khả năng phát hiện những tế bào bị tổn thương, thậm chí là cả những tế bào chưa có thay đổi gì về cấu trúc giải phẫu. Hỗ trợ trong việc phân biệt u lành và u ác (ung thư). Chụp PET/CT có giá trị cao trong chẩn đoán giai đoạn ung thư, từ đó giúp các bác sĩ đưa ra cách xử trí hiệu quả nhất. Phát hiện triệt để tế bào ung thư còn sót lại hay tế bào ung thư tái phát sau điều trị. Định hướng cho xạ trị điều trị ung thư, đảm bảo hiệu quả cao nhất đồng thời hạn chế tối đa tổn thương cho các mô lành ở xung quanh – Ứng dụng PET/CT cho bệnh tim mạch Hiệu quả cao trong đánh giá tình trạng tưới máu cơ tim và khả năng phục hồi sau can thiệp. – Ứng dụng PET/CT cho bệnh Thần kinh Kỹ thuật này giúp phát hiện các ổ động kinh, chẩn đoán sớm các bệnh lý thoái hóa Alzeimer hay Parkinson. Chụp PET/CT giá bao nhiêu? Giá chụp PET/CT hiện khác nhau giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ và tùy thuộc vào vị trí mô, cơ quan cần chụp. Đáng chú ý là Chụp PET/CT cũng được chi trả theo bảo hiểm y tế. Trước khi chụp PET/CT bệnh nhân cần lưu ý những điều sau:
thucuc
667
Phân biệt các loại thuốc ho và thời điểm thích hợp cần sử dụng Ho là phản xạ bình thường của cơ thể giúp chúng ta loại bỏ các tác nhân gây bệnh và dị vật ra khỏi đường thở. Tuy nhiên không phải loại thuốc ho nào cũng có công dụng giống nhau. Để hiểu rõ hơn về thuốc ho cũng như thời điểm thích hợp để sử dụng các thuốc này, mời quý bạn đọc cùng tìm hiểu qua các thông tin dưới đây. 1. Tiếng ho phản ánh điều gì? Trên thực tế ho chính là phản xạ tự nhiên của cơ thể khi có các tác nhân lạ xâm nhập gây tắc nghẽn hoặc kích thích niêm mạc đường thở. Cụ thể, những cơn ho có đờm thường là dấu hiệu của sự xuất hiện các loại dịch đặc làm bít tắc hầu họng. Còn ho khan thường xuất phát từ nguyên nhân niêm mạc họng bị kích thích bởi bụi bẩn, khói thuốc hay các loại virus. Đối với những trường hợp có biểu hiện ho nhẹ, người bệnh chưa cần phải dùng ngay đến các loại thuốc trị ho mà hãy để cơ thể hình thành cơ chế tự loại bỏ những tác nhân gây nên triệu chứng này bằng cơn ho. Trừ khi biểu hiện ho khiến người bệnh bị khó thở, ảnh hưởng đến giấc ngủ và sinh hoạt giao tiếp hàng ngày thì nên cân nhắc dùng thuốc ho. 2. Phân loại thuốc ho Tùy thuộc vào cơn ho đó là ho khan hay ho có đờm, người bệnh sẽ có 2 lựa chọn như sau: 2.1. Các loại thuốc trị ho có đờm Những thuốc thuộc nhóm này có công dụng chính là giúp long đờm với 2 phân loại là: Thuốc làm tiêu nhầy: Thuốc hoạt động theo cơ chế phân rã chất nhầy hình thành bên trong đường hô hấp, từ đó làm loãng đờm để tống xuất những chất dịch nhầy này ra ngoài một cách dễ dàng hơn. Tuy nhiên những thuốc này cũng gây ra tác dụng phụ là ảnh hưởng đến niêm mạc dạ dày nên không thích hợp dùng cho những người đang bị viêm dạ dày- tá tràng. Một số thuốc ho tiêu nhầy thường được khuyên dùng đó là Bromhexine, N-acetyl cysteine, mecysteine, carbocysteine, mucothiol,... Thuốc giảm tính nhạy của thụ thể ho ngoại biên: Các thuốc này có chức năng hạn chế sự tiết dịch để giảm triệu chứng ho. Cụ thể là: Thuốc giúp kiểm soát thụ thể kích thích đường thở như guaiacol, terpin hay eucalyptol. Đây đều thuộc dạng các tinh dầu có tác dụng diệt khuẩn. Riêng trẻ em dưới 30 tháng tuổi không được dùng guaiacol; Thuốc làm giãn cơ trơn phế quản: đây là cơ chế giúp giảm tiết chất nhầy và hiệu quả này thường được tìm thấy ở thuốc tiotropium và ipratropium. 2.2. Các loại thuốc trị ho khan Các thuốc trị ho khan không được áp dụng cho các trường hợp ho có đờm. Ví dụ như trường hợp viêm phế quản thì phản xạ ho sẽ giúp tống xuất đờm ra khỏi cơ thể, vì thế đây được coi là phản xạ có ích nên không cần dùng thuốc trị ho. Thuốc trị ho khan cũng được chia thành nhiều loại như sau: Thuốc giảm ho ngoại biên: Công dụng chính của những thuốc này là giúp kiểm soát và làm giảm độ nhạy của các thụ thể gây ho ở đường thở: Nhóm thuốc gây tê các dây thần kinh điều khiển cơn ho: bupivacaine, bạc hà (methol), lidocaine và benzonatate; Nhóm thuốc bảo vệ thụ thể hầu họng, hỗ trợ làm dịu cơn ho: glycerol, mật ong, siro đường mía. Thuốc giảm ho trung ương: Codein: đây là một dẫn xuất của thuốc phiện, thuốc có tác dụng ức chế trung tâm điều khiển ho nhưng có thể gây đặc quánh và làm khô đờm. Do đó chỉ nên dùng codein cho người bị ho khan, điều trị giảm nhẹ cơn đau mức trung bình. Không nên dùng codein cho những trường hợp bị suy hô hấp, mắc bệnh gan, người mẫn cảm với các thành phần của thuốc, phụ nữ có thai và trẻ nhỏ dưới 1 tuổi; Pholcodin: so với codein tác dụng giảm ho tốt hơn gấp 1,6 lần và gây ít tác dụng phụ hơn; Dextromethorphan: cơ chế hoạt động của thuốc tương tự như codein nhưng chứa ít an thần, không gây nghiện và không giúp giảm đau. Thuốc phát huy hiệu quả đối với những trường hợp bị ho khan mạn tính nhưng không dành cho trẻ dưới 2 tuổi, người dị ứng với thành phần của thuốc hoặc đang sử dụng thuốc ức chế MAO. Đặc biệt những người có tiền sử bị dị ứng, hen suyễn, suy hô hấp cần phải thận trọng khi sử dụng Dextromethorphan; Noscapine: công dụng, cách dùng, tác dụng phụ của Noscapine cũng tương tự như Dextromethorphan. Thêm một lưu ý nữa là Noscapine không được dùng cho phụ nữ có thai. Thuốc kháng histamin: Thuốc kháng histamin thế hệ 1 ngoại biên và trung ương có công dụng chính là giảm nhẹ phản ứng dị ứng. Do đó thuốc thường được dùng đối với những trường hợp ho khan do kích ứng, dị ứng, nhất là những cơn ho xảy ra về đêm. Tuy nhiên nhóm thuốc này lại hay gây buồn ngủ. Các thuốc kháng histamin H1 dùng để trị ho khan bao gồm Diphenhydramine, Alimemazin. Việc dùng thuốc trị ho nêu trên cần có chỉ định từ bác sĩ. Nhất là với đối tượng mẹ bầu khi bị ho không thuyên giảm thì nên đi khám để có biện pháp khắc phục. Ngay cả trước khi trị ho bằng các bài thuốc dân gian mẹ bầu cũng cần lắng nghe tư vấn từ các chuyên gia y tế để đảm bảo không ảnh hưởng tới thai nhi. 3. Bài thuốc trị ho theo kinh nghiệm dân gian Đối với những trường hợp ho nhẹ trong vài ngày, kèm theo đó không có biểu hiện nghiêm trọng nào khác thì người bệnh chưa cần phải dùng thuốc ho Tây y. Thay vào đó hãy chủ động điều chỉnh lịch sinh hoạt, chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh hơn, tránh ăn những thực phẩm lạnh, đồ dễ gây kích ứng và nhớ giữ ấm cho cơ thể. Ngoài ra cần vệ sinh mũi họng hàng ngày và áp dụng các bài thuốc dân gian để trị ho như: Dùng mật ong và gừng: chuẩn bị 1 củ gừng tươi rồi đem đi nướng cho tới khi vỏ bên ngoài cháy xém thì cạo sạch phần vỏ cháy. Giã nhỏ gừng, trộn gừng cùng 2 - 3 thìa mật ong. Sau đó ngậm hỗn hợp trong miệng rồi nuốt một cách chậm rãi; Chanh/quất hấp mật ong: rửa sạch quả chanh hoặc quả quất, đem thái lát (không cần bỏ vỏ) rồi cho từ 2 - 3 thìa mật ong, bỏ vào hấp trong 10 - 15 phút. Ngậm lát chanh/quất trong họng và có thể nhai nuốt để giảm ho; Dùng lá húng chanh: lấy vài lá húng chanh đem rửa sạch, giã nhỏ chỗ lá này, chắt lấy nước uống khoảng 2 lần/ngày.
medlatec
1,199
Công dụng thuốc Glimvaz 2 Thuốc Glimvaz 2 được sử dụng cho mục đích hỗ trợ chế độ ăn kiêng và quá trình luyện tập, nhằm làm giảm nồng độ glucoso huyết thanh ở những bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin, đồng thời sự tăng đường huyết không thể kiểm soát được. Trong bài viết dưới đây sẽ tìm hiểu về công dụng thuốc Glimvaz 2 và những thông tin quan trọng nhất. 1. Glimvaz 2 là thuốc gì? Glimvaz 2 là thuốc được sản xuất bởi Công ty TP Dexa Media - Indonesia với thành phần chính là Glimepiride.Tên dược phẩm: Glimvaz 2.Nhóm thuốc: Thuộc nhóm hocmon, nội tiết tố.Dạng bào chế: Viên nén 2mg.Quy cách đóng gói: Đóng gói theo dạng hộp gồm 5 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.Thành phần: Glimepiride. 2. Thuốc Glimvaz 2 có tác dụng gì? Glimvaz 2 được chỉ định cho trường hợp điều trị kết hợp cùng với chế độ ăn kiêng và quá trình luyện tập. Nhằm kiểm soát mức độ đường huyết ở những bệnh nhân đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin, mà sự tăng đường huyết không thể kiểm soát được chỉ nhờ vào chế độ tập luyện hay ăn uống.Cần tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhà sản xuất (công dụng, chức năng dành cho đối tượng nào). 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Glimvaz 2 3.1. Liều dùngĐối với người lớn:Sử dụng liều khởi đầu với người chưa được điều trị trước đó là 1 - 2mg/ngày.Đối với người bệnh bị suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng, người lớn tuổi, bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc những người có nguy cơ hạ glucoso huyết: Sử dụng 1mg/ngày.Đối với người bệnh đã từng được điều trị bằng các loại thuốc đái tháo đường khác: Sử dụng 1 - 2mg/ngày và liều tối đa là 2mg/ngày.Liều duy trì: Sử dụng 1 - 4mg/ngày (đối với người bệnh đã sử dụng glimepiride 1mg/ngày, sau đó tăng lên liều 2mg/ngày nếu vẫn không đạt được tới mức glucose mong muốn sau khoảng 1 - 2 tuần điều trị. Khi sử dụng tới liều 2mg, việc điều chỉnh liều sau đó sẽ phụ thuộc vào mức độ dung nạp và đáp ứng của người bệnh), nên điều chỉnh tăng liều từ từ, mỗi lần tăng không vượt quá 2mg/ngày, cách quảng từ 1 - 2 tuần, liều tối đa là 8mg/ngày.3.2. Cách dùng. Thuốc được bào chế theo dạng viên nén, dùng bằng đường uống, nên uống thuốc mỗi ngày 1 lần vào bữa ăn sáng hoặc bữa ăn chính đầu tiên trong ngày với một ly nước đầy.3.3. Quá liều và xử lý. Nếu uống quá liều người bệnh có thể gặp phải tình trạng hạ đường huyết, kéo dài từ 12 - 72 giờ, đồng thời có thể tái phát sau giai đoạn phục hồi đầu tiên. Các triệu chứng này có thể biến mất sau 24 giờ kể từ khi dùng thuốc.Tình trạng buồn nôn hoặc nôn mửa, đau tại vùng thượng vị có thể xảy ra. Hạ đường huyết cũng có kèm theo các triệu chứng về thần kinh như run, rối loạn thị giác, cảm giác bất an hay các về đề về sự phối hợp, mệt mỏi, buồn ngủ, hôn mê, co giật. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Glimvaz 2 4.1. Chống chỉ định. Không sử dụng Glimepiride đối với các trường hợp:Người bệnh có hiện tượng bị dị ứng hoặc quá mẫn với sulfonylurê, glimepiride, sulfonamid hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Người bệnh đái tháo đường phụ thuộc insulin, hôn mê hoặc nhiễm keto – acid do đái tháo đường.Người bệnh bị suy gan, suy thận nặng (nên chuyển qua dùng insulin).Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ.4.2. Các tác dụng phụ. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng Glimepiride là:Phản ứng tại dạ dày - ruột: Gây buồn nôn, đau dạ dày ruột, tiêu chảy đã được báo cáo (<1%).Phản ứng dị ứng trên da như: Nổi ban đỏ, ngứa ngáy, nổi mề đay, phát ban dạng sởi và nổi dát sần.Thay đổi về sự điều tiết, hiện tượng nhìn mờ, khó nhìn có thể xảy ra khi sử dụng glimepiride (giả dược 0,7% và glimepiride 0,4%).Các phản ứng huyết học: Làm giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu bất sản.Những phản ứng không mong muốn này thường xuất hiện tạm thời và biến mất sau đó, mặc dù người bệnh vẫn tiếp tục sử dụng glimepiride. Trường hợp các phản ứng quá mẫn kể trên kéo dài trong thời gian dài, người bệnh nên ngưng dùng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa.4.3. Tương tác thuốc. Khi dùng chung với insulin, dẫn xuất coumarin, thuốc tiểu đường uống, chloramphenicol, phenylbutazol, -blocker, IMAO, miconazol có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của glimepiride.Thuốc lợi tiểu, acetazolamide, phenytoin, glucagons, barbiturate có thể làm giảm tác dụng của glimepiride.Clonidine, reserpin, thuốc kháng histamin H2 hoặc rượu có thể làm thay đổi tác dụng của glimepiride.Glimepiride có khả năng làm thay đổi công dụng của thuốc chống đông máu coumarin.4.4. Lưu ý đề phòng. Không sử dụng Glimepiride cho phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ hoặc đang trong thai kỳ.Cần đặc biệt thận trọng tới nguy cơ gây hạ đường huyết hoặc mất khả năng kiểm soát đường huyết.Tình trạng mất kiểm soát glucose huyết có thể xảy ra ở những bệnh nhân đã ổn định đối với chế độ điều trị bệnh đái tháo đường, thế nhưng vẫn có các yếu tố dẫn đến stress như chấn thương, nhiễm trùng, sốt hoặc phẫu thuật.Đã có nhiều báo cáo về tình trạng phản ứng dị ứng đối với người bệnh điều trị bằng Glimepiride như phù mạch, quá mẫn, hội chứng Stevens-Johnson.Đã có nhiều báo cáo ghi nhận về tình trạng thiếu máu tan máu ở các bệnh nhân bị thiếu hụt hoặc không thiếu hụt glucose 6-phosphat dehydrogenase (G6DP).Cần đề phòng nguy cơ tăng các bệnh về tim mạch với mọi sulfonylurê. Đã có các báo cáo về tình trạng tăng nguy cơ tim mạch trong quá trình dùng thuốc hạ glucose đường huyết bằng đường uống so với chế độ ăn kiêng đơn thuần hoặc chế độ ăn kiêng kết hợp cùng với insulin.Trường hợp hạ hoặc tăng glucose huyết, suy giảm thị lực có khả năng làm giảm khả năng tập trung và phản ứng của người bệnh. Chính vì vậy cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc cho người phải lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc yêu cầu độ tập trung và chính xác cao.Không nên sử dụng Glimepiride cho những người bệnh từng có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym lactase toàn phần.Bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích nhất về thành phần, công dụng thuốc Glimvaz 2 và các lưu ý quan trọng. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và độ hiệu quả mà thuốc mang lại, người bệnh vẫn chỉ nên sử dụng khi có chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,233
Viêm đại tràng 20 năm có thể chữa khỏi được không? Thực tế là không hề hiến gặp các trường hợp “sống chung” với viêm đại tràng 20 năm hoặc thậm chí là nhiều hơn vậy. Câu hỏi được nhiều người quan tâm đó là bị viêm đại tràng lâu năm như vậy liệu có thể được chữa khỏi bệnh không? 1. Thông tin bệnh viêm đại tràng 1.1. Bệnh viêm đại tràng Viêm đại tràng là quá trình gây tổn thương viêm nhiễm khu trú hoặc lan tỏa ở lớp niêm mạc đại tràng với các mức độ khác nhau. Trường hợp viêm nhẹ thì niêm mạc kém bền vững, dễ chảy máu. Viêm đại tràng nặng thì phát triển thành các vết loét, sung huyết, xuất huyết và thậm chí có thể có thêm những ổ áp-xe nhỏ. Bệnh viêm đại tràng phát triển theo từ giai đoạn cấp tính và nếu không được điều trị tốt sẽ chuyển viêm mạn tính (viêm đại tràng lâu năm). Trường hợp viêm đại tràng mạn tính có thể kéo dài 10 năm, 20 năm hoặc viêm cả đời. Bệnh viêm đại tràng nếu không được điều trị tốt sẽ dẫn tới viêm kéo dài theo nhiều năm. 1.2. Nguyên nhân bị viêm đại tràng Viêm đại tràng được xác định theo 2 nhóm: bệnh có nguyên nhân và bệnh không rõ nguyên nhân chính xác, cụ thể: Viêm đại tràng có nguyên nhân bao gồm: – Do lao, bệnh crohn, viêm đại tràng chảy máu,… – Nhiễm ký sinh trùng như giun tóc, giun đũa, giun kim,… – Nhiễm vi trùng gây ra các bệnh đường ruột như salmonella, shigella,… – Do nhiễm độc, nhiễm nấm rồi gây ra viêm đại tràng cấp tính. – Táo bón kéo dài. Viêm đại tràng không rõ nguyên nhân: Đây là nhóm bệnh không đặc hiệu và được cho là ảnh hưởng gây bệnh từ chế độ ăn, chế độ sinh hoạt hoặc nguyên nhân khác. 2. Viêm đại tràng 20 năm có nguy hiểm không? Việc “sống chung” với viêm đại tràng quá nhiều năm không chỉ khiến người bệnh mệt mỏi bởi những triệu chứng khó chịu của bệnh (đau bụng, người mệt mỏi, rối loạn phân, cơ thể thường xuyên mệt mỏi hoặc bị suy nhược,…) mà còn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 2.1. Viêm đại tràng 20 năm có thể gây xuất huyết ồ ạt Viêm đại tràng diễn biến kéo dài khiến niêm mạc đại tràng đã tổn thương không được phục hồi sẽ vô cùng yếu ớt. Hậu quả là tình trạng viêm nhiễm thêm nghiêm trọng, lớp lông nhung trơ trụi. Khi ở trạng thái như vậy mà người bệnh còn sử dụng thêm các nhóm chất kích thích như dùng rượu bia, ăn những thực phẩm kém vệ sinh hay sử dụng thuốc kháng sinh quá mức,… sẽ gây ra hiện tượng xuất huyết ồ ạt hoặc đại tràng bị nhiễm độc. Viêm đại tràng để lâu nhiều năm có thể gây biến chứng xuất huyết ồ ạt. 2.2. Biến chứng thủng đại tràng Quá trình điều trị viêm đại tràng lâu năm bằng kháng sinh sẽ khiến cho lợi khuẩn đường ruột bị tiêu diệt và làm lớp lông nhung trơ trọi. Lâu dần các ổ viêm loét đại tràng ăn sâu vào bào mỏng dần thành đại tràng. Tình trạng này không được điều trị sẽ tiếp tục phát triển và gây thủng đại tràng. Thủng đại tràng là biến chứng nguy hiểm nếu không được cứu chữa kịp thời có thể đe dọa tới tính mạng người bệnh. 2.3. Giãn đại tràng cấp tính Viêm đại tràng làm chức năng tiêu hóa của đại tràng suy giảm nhanh. Các hoạt động tiêu hóa dễ bị quá tải và lâu dần không chỉ gây ra một vài tổn thương mà toàn bộ cấu trúc đại tràng bị giãn ra. Biểu hiện của biến chứng giãn đại tràng cấp tính có thể là đau bụng dữ dội, hôn mê, đặc biệt nếu nghiêm trọng có thể cần phải được cấp cứu ngay. 2.4. Viêm đại tràng 20 năm có nguy cơ ung thư đại tràng Biến chứng nguy hiểm hàng đầu của viêm đại tràng 20 năm là ung thư đại tràng và trên thực tế tỉ lệ phát triển biến chứng này ở nước ta là rất lớn. Các tổn thương viêm đại tràng lâu năm, tái phát liên tục khiến cho tế bào biểu mô niêm mạc tăng nguy cơ loạn sản/dị sản, biến đổi tế bào chuyển sang ác tính. Đây chính là tiền thân của tế bào ung thư. Thông thường quá trình “ung thư hóa” thường phát triển tích lũy kéo dài 7 – 10 năm. 3. Giải đáp: Viêm đại tràng 20 năm có thể được chữa khỏi không? Viêm đại tràng kéo dài 20 năm đã xác định tổn thương thể mạn tính. Cũng đồng nghĩa bệnh đã phát triển đến giai đoạn rất khó điều trị dứt điểm. Lúc này các phương pháp điều trị hầu như chỉ có thể làm giảm triệu chứng tạm thời, tỷ lệ có thể chữa khỏi hoàn toàn chưa được xác định. Chưa kể, bệnh ở giai đoạn này dễ dàng tái phát nhiều lần và càng gây khó khăn cho việc điều trị. Yêu cầu đối với người bệnh thực hiện điều trị viêm đại tràng kéo dài nhiều năm cần đảm bảo nguyên tắc chung là kết hợp điều trị nội khoa toàn diện cùng thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt, làm việc điều độ. Người bệnh thực hiện thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để tìm rõ nguyên nhân cũng như nhận chỉ định điều trị theo đúng phác đồ chuyên biệt để phát huy cao nhất hiệu quả điều trị bệnh. Người bệnh viêm đại tràng cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định phác đồ điều trị cụ thể. 4. Chi tiết điều trị bệnh viêm đại tràng lâu năm 4.1. Sử dụng thuốc Đơn thuốc sẽ được bác sĩ kê dựa theo quá trình thăm khám, tình trạng bệnh và nguyên nhân bệnh cụ thể. Thuốc được sử dụng chữa viêm đại tràng chủ yếu nhằm mục đích phục hồi tổn thương, chống viêm, chống nấm, chống nhiễm trùng, chống tiêu chảy, chống loạn khuẩn, giảm đau và đồng thời chống co thắt đại tràng khiến viêm trở nặng hơn,… 4.2. Thay đổi chế độ ăn – Các thực phẩm được khuyên dùng: gạo, khoai tây, thịt nạc, cá các loại, hải sản tươi, sữa không có lactose, rau xanh, hoa quả,… – Các thực phẩm cần hạn chế là đồ xào rán, thực phẩm khó tiêu như thịt mỡ, đồ ăn nhanh, đồ ăn chế biến sẵn,… và các chất kích thích như rượu, bia, chè đặc, nước ngọt có ga,… – Tránh ăn các thực phẩm khiến vi khuẩn, nấm,… có thể xâm nhập gây hại như thức ăn đồ sống, gỏi, rau sống, sushi, tiết canh,… 4.3. Điều chỉnh lối sống sinh hoạt – Tập thể dục thể thao, chăm vận động thường xuyên để tăng cường sức đề kháng và tăng hệ miễn dịch nhằm hỗ trợ tối đa quá trình hồi phục đại tràng cũng như ngăn ngừa các biến chứng. Các môn thể thao được khuyến cáo phù hợp cho người viêm đại tràng gồm: đi bộ, bơi, đạp xe, yoga… – Giữ tinh thần thoải mái, tránh bị stress, căng thẳng hay lo âu thái quá vì chúng có thể khiến cho bệnh thêm nặng hơn. – Cân bằng cuộc sống, lưu ý làm việc và nghỉ ngơi điều độ. Quan tâm tới giấc ngủ, ngủ đủ giấc chất lượng, không thức quá khuya. Như vậy, bệnh nhân viêm đại tràng 20 năm không nên tiếp tục “sống chung” với bệnh mà cần thực hiện điều trị kết hợp đúng chỉ định bác sĩ đưa ra để đạt được kết quả tốt nhất. Điều trị tốt sẽ giúp giảm thiểu triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng có thể xảy ra.
thucuc
1,366
Rách cơ chóp xoay có nguy hiểm? Rách cơ chóp xoay vai là tình trạng đứt một phần hoặc hoàn toàn gân cơ thuộc nhóm cơ chóp xoay. Nguyên nhân rách cơ chóp xoay thường đến từ hai nhóm chính là chấn thương và thoái hóa. Rách cơ chóp xoay nếu không được điều trị sớm có thể gây ra các biến chứng như lỏng khớp, mất vững các khớp và viêm khớp thoái hóa. 1. Rách cơ chóp xoay là gì Rách cơ chóp xoay hoặc rách cơ chóp xoay vai là sự xuất hiện của một hay nhiều vết rách khiến các cơ quay của khớp vai bị rách một phần hay hoàn toàn. Khớp vai được cấu tạo từ ba thành phần, bao gồm xương vai, chỏm xương cánh tay và xương đòn, tạo nên các khớp như khớp cánh tay, khớp ức đòn và khớp cùng vai đòn. Vì có khả năng vận động trong một phạm vi khá lớn nên khớp vai và các tổ chức phần mềm của nó như cơ và dây chằng cũng dễ tổn thương.Cơ chóp xoay là một nhóm gồm bốn cơ khác nhau, gồm cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ dưới vai và cơ tròn bé. Nhóm cơ chóp xoay chịu trách nhiệm giữ vững khớp vai và tham gia vào các chuyển động của khớp. Rách cơ chóp xoay là một trong những nguyên nhân thường gặp gây đau và hạn chế tầm vận động khớp vai, ảnh hưởng nhiều đến đời sống sinh hoạt của người bệnh. Rách cơ chóp xoay vai thường xảy ra ở những người trên 40 tuổi, là đối tượng thường lao động và hoạt động nhiều, chiếm khoảng 15 đến 40% tổng số các trường hợp. Hình ảnh vị trí rách cơ chóp xoay 2. Nguyên nhân rách cơ chóp xoay Nguyên nhân rách cơ chóp xoay thường là chấn thương, bao gồm các sang chấn cấp tính hoặc những vi chấn thương nhỏ nhưng lặp đi lặp lại trong thời gian dài. Một số tư thế chấn thương đặc trưng có thể gây rách cơ chóp xoay là:Té ngã ở tư thế cánh tay dạng lớn. Nâng một vật nặng theo hướng thẳng đứng từ dưới lên qua khỏi đầu.Vận động mạnh hướng tay ra sau một cách đột ngột. Nhóm nguyên nhân chấn thương gây rách cơ chóp xoay thường gặp ở người trẻ tuổi, thường xuyên vận động hoặc thực hiện lặp lại nhiều lần các động tác không tốt cho nhóm cơ khớp vai. Những người thường xuyên sử dụng cánh tay như thợ sơn nhà, thợ mộc, vận động viên tennis, vận động viên bắn cung, bóng chày, lâu dần sẽ dễ đưa đến rách cơ chóp xoay vai.Nhóm nguyên nhân thứ hai cũng thường gây rách cơ chóp xoay vai là thoái hóa, thường gặp ở những người lớn tuổi. Theo tiến trình tự nhiên của thời gian, gân cơ nhóm cơ chóp xoay bị mài mòn dần, và cuối cùng dẫn đến rách. Rách cơ chóp xoay do thoái hóa thường thấy ở cánh tay thuận do tần suất sử dụng cao hơn. Một số nguyên nhân hiếm gặp khác cũng có thể gây rách cơ chóp xoay như chèn ép, thiếu máu nuôi dưỡng. Khả năng gặp phải tình trạng rách cơ chóp xoay thường tăng lên ở những người lớn tuổi và những người có tiền sử gia đình mắc bệnh. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây rách cơ chóp xoay 3. Triệu chứng bệnh rách cơ chóp xoay vai Triệu chứng nổi bật khi bị rách cơ chóp xoay là đau vai. Người bệnh thường phải đối mặt với triệu chứng đau nhiều tại khớp vai, đau tăng khi vận động cánh tay đưa cao hoặc dạng rộng và tăng về đêm trong tư thế nằm nghiêng về bên tổn thương. Vị trí đau thông thường là mặt ngoài và phía trước khớp vai, lan xuống cánh tay cùng bên. Cánh tay và khớp vai không còn khả năng vận động trong giới hạn bình thường, đôi khi một số bệnh nhân còn cảm thấy yếu vùng khớp vai, khiến việc thực hiện các động tác trong sinh hoạt hằng ngày gặp nhiều khó khăn. Một thời gian dài nếu bệnh không được phát hiện có thể đưa đến biến chứng teo nhỏ các cơ quanh vùng vai. 4. Các phương pháp chẩn đoán rách cơ chóp xoay Chẩn đoán một trường hợp rách cơ chóp xoay cần có sự phối hợp của các triệu chứng lâm sàng và các phương tiện cận lâm sàng khác. Người bệnh thường được chỉ định thực hiện các cận lâm sàng sau:Chụp phim Xquang khớp vai ở ba tư thế thẳng, nghiêng để phát hiện các bất thường liên quan đến xương, trật khớp hay không. Siêu âm khớp vai: cho biết tình trạng rách của cơ chóp xoay trong tư thế động. Cộng hưởng từ khớp vai hay MRI khớp vai là phương tiện chẩn đoán hình ảnh có giá trị để chẩn đoán tổn thương phần mềm, gân cơ quanh khớp vai. Trong đó chụp MRI khớp vai có tiêm thuốc cản quang cho hình ảnh chính xác hơn.Nội soi khớp vai là phương tiện chẩn đoán có độ chính xác cao nhất, và cũng là phương tiện hỗ trợ điều trị. Chụp phim Xquang khớp vai 5. Các phương pháp điều trị rách cơ chóp xoay Lựa chọn phương pháp điều trị bệnh rách cơ chóp xoay thay đổi tùy thuộc vào mức độ tổn thương rách cơ chóp xoay lớn hay nhỏ và tổng trạng, tuổi của người bệnh. Thuốc được lựa chọn sử dụng như một phương pháp không can thiệp đầu tay, chủ yếu giúp điều trị triệu chứng đau của bệnh nhân. Các loại thuốc giảm đau thông thường như paracetamol, kháng viêm không steroid thường được chỉ định trên lâm sàng theo đường uống hoặc tiêm tại chỗ tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ. Có thể sử dụng kết hợp giữa các nhóm thuốc với nhau hoặc với corticoid để kiểm soát triệu chứng đau tốt hơn.Tuy nhiên, người bệnh không được tự ý điều trị hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, tránh gây ra các tác dụng không mong muốn. Trong bệnh lý rách cơ chóp xoay, tập phục hồi chức năng và vật lý trị liệu đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm đau và tăng sức vận động khớp. Cần thời gian dài khoảng vài tháng mới có thể giúp người bệnh khôi phục được sức cơ, từ đó tăng cường độ vững khớp và giúp người bệnh dần quay lại với các hoạt động sinh hoạt thường ngày.Phẫu thuật là phương pháp được áp dụng trong những trường hợp rách cơ chóp xoay hoàn toàn. Các đoạn dây chằng bị rách sẽ được cố định và nối phục hồi hoặc đính đầu gân bị đứt vào xương một cách trực tiếp tùy thuộc vào vị trí tổn thương. Những bệnh nhân có rách cơ chóp xoay bán phần có thể được tiến hành phẫu thuật để cắt lọc phần bị rách, loại bỏ các tổ chức viêm. Người bệnh nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị sớm Những người có nguy cơ cao rách cơ chóp xoay hoặc sau điều trị rách cơ chóp xoay, cần có sự điều chỉnh trong sinh hoạt để hạn chế khả năng chấn thương và dự phòng tái phát như:Tuân thủ sự điều trị của bác sĩ. Không kéo dài thời gian sử dụng thuốc hay thay đổi liều điều trị khi không có sự tham vấn của các bác sĩ chuyên khóa. Thực hiện các bài tập phục hồi chức năng theo hướng dẫn, không gắng sức hoặc thực hiện các động tác quá tầm. Tập sinh hoạt và lao động bằng tay phía bên không bị tổn thương để giảm thiểu áp lực lên khớp vai bên tổn thương. Bác sĩ Lê Quang Minh đã được đào tạo tại các Trung tâm Chấn Thương Chỉnh hình lớn trong nước cũng như được đào tạo chuyên sâu về Thay khớp, Nội soi khớp, Phẫu thuật bàn tay... do các chuyên gia của Hội Chấn thương chỉnh hình Mỹ, Úc, Châu Âu giảng dạy. Là người có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực phẫu thuật
vinmec
1,403
Tìm hiểu ý nghĩa các chỉ số khám sức khỏe tổng quát cơ bản Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp mỗi cá nhân biết được thể trạng của mình đồng thời phát hiện sớm những bất thường về sức khỏe để có phương án xử lý hiệu quả. Điều đáng nói là không phải ai trong chúng ta cũng hiểu về ý nghĩa các chỉ số khám sức khỏe tổng quát nên sẽ khó tránh khỏi tâm lý băn khoăn. Dưới đây chúng tôi xin chia sẻ những chỉ số khám sức khỏe cơ bản nhất để bạn đọc tham khảo. 1. Các hạng mục cơ bản được thực hiện khi khám sức khỏe tổng quát Thông thường, khám sức khỏe tổng quát gồm có: - Khám lâm sàng: đánh giá biểu hiện lâm sàng đối với các cơ quan bên trong cơ thể như cơ xương khớp, hệ hô hấp, hệ thần kinh, răng hàm mặt, da liễu,... Ngoài ra, tùy vào yếu tố nguy cơ và đặc điểm của mỗi cá nhân nếu thấy cần thiết bác sĩ sẽ mở rộng phạm vi khám đối với một số chuyên khoa khác. - Xét nghiệm máu và nước tiểu: công thức máu, mỡ máu, đường máu, men gan, viêm gan,... - Chẩn đoán hình ảnh: chủ yếu là các chẩn đoán mang tính chất thường quy như: X-quang lồng ngực, cột sống cổ,... ;siêu âm tuyến giáp; siêu âm ổ bụng;... - Thăm dò chức năng: đo mức độ loãng xương, điện tâm đồ,... 2. Ý nghĩa các chỉ số khám sức khỏe tổng quát cơ bản Có rất nhiều chỉ số khác nhau xuất hiện trong bảng kết quả khám sức khỏe, dưới đây chúng tôi chỉ xin chia sẻ về ý nghĩa các chỉ số khám sức khỏe tổng quát cơ bản cần lưu tâm: 2.1. Chỉ số thành phần trong xét nghiệm công thức máu - WBC: Số lượng bạch cầu có trong mỗi đơn vị thể tích máu + Mức bình thường: 4.300 - 10.800 tế bào/mm3 + Mức cao, nguy cơ: bệnh máu ác tính, bệnh bạch cầu,... + Mức thấp, nguy cơ: thiếu máu do bất sản, thiếu folate,... - RBC: Số lượng hồng cầu (erythrocyte count) có trong mỗi đơn vị thể tích máu + Mức bình thường: 4.2 - 5.9 triệu tế bào/cm3. + Mức cao, nguy cơ: tăng hồng cầu, mất nước. + Mức thấp, nguy cơ: thiếu máu. - HB (HBG): Huyết sắc tố có trong mỗi đơn vị thể tích máu + Mức bình thường: 13 - 18 g/dl (nam giới) và 12 - 16 g/dl (nữ giới). + Mức cao, nguy cơ: mất nước, bệnh tim hoặc phổi. + Mức thấp, nguy cơ: thiếu máu, phản ứng gây tan máu. - HCT: Tỉ lệ thể tích hồng cầu/thể tích máu toàn bộ + Mức bình thường: 45 - 52% (nam giới) và 37 - 48% (nữ giới) + Mức cao, nguy cơ: rối loạn dị ứng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh mạch vành, giảm lưu lượng máu,... + Mức thấp, nguy cơ: thai nghén, thiếu hoặc mất máu. - MCV: Thể tích trung bình mỗi đơn vị hồng cầu + Mức bình thường: 80 - 100 femtoliter. + Mức cao, nguy cơ: thiếu acid folic, bệnh gan, tăng hồng cầu, suy giáp, xơ hoá tuỷ xương,... + Mức thấp, nguy cơ: thiếu sắt, thalassemia, thiếu máu nguyên hồng cầu, nhiễm độc chì,... - MCH: Số lượng trung bình huyết sắc tố trong mỗi đơn vị hồng cầu + Mức bình thường: 27 - 32 picogram. + Mức cao, nguy cơ: hồng cầu hình tròn di truyền nặng, có yếu tố ngưng kết lạnh. + Mức thấp, nguy cơ: chớm thiếu máu và sắt, thiếu máu nói chung,... - MCHC: Nồng độ trung bình của huyết sắc tố trong mỗi đơn vị thể tích máu + Mức bình thường: 32 - 36%. + Mức cao, nguy cơ: thiếu máu tăng sắc trong: hồng cầu hình tròn di truyền nặng, hồng cầu bình thường,... + Mức thấp, nguy cơ: thiếu máu đang tái tạo, xơ gan,... - PLT: Số lượng tiểu cầu trong mỗi đơn vị thể tích máu + Mức bình thường: 150.000 - 400.000/cm3. + Mức cao, nguy cơ: mất máu, thay thế hoặc ức chế tủy xương, giảm tiểu cầu do miễn dịch đồng loại ở trẻ sơ sinh,... + Mức thấp, nguy cơ: hình thành cục máu đông, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tắc nghẽn mạch máu,... - LYM: Bạch cầu Lympho + Mức bình thường: 20 - 25%. + Mức thấp, nguy cơ: nhiễm HIV/AIDS, sốt rét, lao,... - RDW: Độ phân bố hồng cầu + Mức bình thường: 11 - 15%. Nếu MCV tăng thì là thiếu máu bất sản hoặc giai đoạn trước đối với bệnh bạch cầu. Nếu MCV bình thường thì là tan máu, thiếu máu ở bệnh lý mạn tính hoặc mất máu cấp tính, bệnh enzym,... Nếu MCV giảm thì là thalassemia dị hợp tử hoặc bị thiếu máu ở bệnh mạn tính. + Mức cao, nguy cơ: càng cao thì càng có sự thay đổi nhiều về độ phân bố hồng cầu. Nếu MCV tăng: thiếu vitamin B12, thiếu máu tan huyết miễn dịch, ngưng kết lạnh. Nếu MCV bình thường: giai đoạn sớm của thiếu sắt, thiếu folate, thiếu máu do globin,... Nếu MCV giảm: phân mảnh hồng cầu, thalassemia,... 2.2. Chỉ số thành phần có trong xét nghiệm sinh hóa máu Trong xét nghiệm sinh hóa máu thì ý nghĩa các chỉ số khám sức khỏe tổng quát như sau: - GLU: Đường huyết + Mức bình thường: 4.1 - 6.1 mmol/l + Mức cao, nguy cơ: vượt quá giới hạn cho phép tức là giảm hoặc tăng đường huyết. Nếu tăng trên mức giới hạn là có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao. - SGOT & SGPT: Chỉ số men gan + Chỉ số AST (SGOT): 20 - 40 UI/L + Chỉ số ALT (SGPT): 20 - 40 UI/L + Mức cao, nguy cơ: vượt quá ngưỡng bình thường cảnh báo gan bị suy giảm chức năng thải độc. - CHOLESTEROL: Chỉ số mỡ máu + Mức bình thường: 3.4 - 5.4 mmol/l. + Mức cao, nguy cơ: HDL-Choles cao tức là hạn chế gây xơ tắc mạch máu. - BUN: Nitơ của ure trong máu + Mức bình thường: 4.6 - 23.3 mg/dl. + Mức cao, nguy cơ: sốt, dư đạm, bệnh thận, suy thận,... 2.3. Chỉ số thành phần có trong xét nghiệm nước tiểu Đối với kết quả xét nghiệm nước tiểu, nên ghi nhớ ý nghĩa các chỉ số khám sức khỏe tổng quát sau: - LEU ca: Tế bào bạch cầu + Mức bình thường: 10-25 Leu/UL. + Chú ý nguy cơ: nếu có bạch cầu trong nước tiểu thì có thể thai phụ đang bị nấm hoặc nhiễm khuẩn và cần làm thêm xét nghiệm khác để xác định vi khuẩn gây viêm. - NIT: Nhiễm trùng đường tiểu + Mức bình thường: 0.05-0.1 mg/d L. + Chú ý nguy cơ: nếu tìm thấy nitrite trong nước tiểu tức là bị nhiễm trùng niệu. Nếu dương tính tức là có nhiễm trùng, phổ biến nhất là E. Coli. - UBG: Bệnh lý ở gan và túi mật + Mức bình thường: 0.2-1.0 mg/d L. + Chú ý nguy cơ: có Urobilinogen trong nước tiểu thì có thể là dấu hiệu của bệnh lý về gan làm tắc nghẽn dòng chảy của dịch mật. - Pro: Bệnh ở thận + Mức bình thường: 7.5 - 20mg/d L. + Chú ý nguy cơ: phát hiện protein trong nước tiểu thì có thể thai phụ đang bị: nhiễm trùng tiết niệu, thận,... Đặc biệt, ở tam cá nguyệt thứ ba nếu protein tiểu nhiều thì dễ có nguy cơ tiền sản giật hoặc nhiễm độc huyết. - Glu: Bệnh tiểu đường. + Mức bình thường: trong khoảng 50 - 100 mg/d L. + Chú ý nguy cơ: đây là một loại đường có ở trong máu nên nếu tăng đường huyết trong máu thì có thể bị tổn thương thận hoặc mắc bệnh đái tháo đường. Những chia sẻ về ý nghĩa các chỉ số khám sức khỏe tổng quát trên đây chỉ có tính chất tham khảo.
medlatec
1,300
Hỏi đáp: Bị loạn thị có đeo lens được không 1. Tìm hiểu về loạn thị 1.1 Loạn thị là gì? Loạn thị là tình trạng mắt nhìn mờ do hình ảnh quan sát sau khi đi vào mắt không thể hội tụ tại võng mạc. Nguyên nhân phần lớn là do giác mạc không còn giữ được độ cong hoàn hảo vốn có của nó. Giác mạc biến dạng không đều khiến cho các tia sáng khi đi vào mắt hội tụ ở nhiều điểm khác nhau, gây ra loạn thị. Loạn thị cùng với cận thị và viễn thị được gọi chung với tên gọi là các tật khúc xạ ở mắt. Loạn thị là một loại tật khúc xạ ở mắt Người bị mắc tật loạn thị thường gặp phải các triệu chứng ban đầu như: – Mắt nhìn mờ, nhòe, hình ảnh trở nên méo mó – Triệu chứng nhìn đôi (tức nhìn một vật thành hai hoặc ba bóng mờ) – Gặp khó khăn khi nhìn dù ở bất kỳ khoảng cách nào – Hay một số dấu hiệu khác như: Nhức, mỏi mắt; Chảy nước mắt; Đau đầu; Đau cổ, đau vai gáy;… 1.2 Nguyên nhân gây loạn thị Loạn thị có thể xảy ra do một hoặc nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó, loạn thị có nguy cơ xảy ra cao ở những đối tượng sau: – Người có người thân trong gia đình bị loạn thị hoặc có các rối loạn ở mắt. Đặc biệt là trường hợp có cả bố và mẹ bị loạn thị thì nguy cơ bị loạn thị là tương đối cao. – Người có tổn thương ở mắt (VD: Sẹo giác mạc). – Người bị cận thị hoặc viễn thị đã quá nặng. – Người có tiền sử phẫu thuật ở mắt (VD: Phẫu thuật đục thủy tinh thể). – Người có tuổi tác cao (Thực tế, người cao tuổi thường có nguy cơ mắc loạn thị cao hơn so với người trẻ). 2. Bị loạn thị có đeo lens được không? Lens (hay contact lens/kính áp tròng mềm) là một loại kính mỏng dùng để hỗ trợ điều trị các tật khúc xạ (cận/viễn/loạn). Đồng thời, lens cũng là vật dụng làm đẹp giúp thay đổi diện mạo cho người dùng bằng cách tạo màu mắt khác với màu mắt thật. Về lý thuyết, người bị loạn thị hoàn toàn có thể được điều trị bằng cách đeo lens. Phương pháp này mang lại rất nhiều sự tiện lợi cho người dùng so với việc đeo kính gọng thông thường. Về lý thuyết, người bị loạn thị hoàn toàn có thể được điều trị bằng cách đeo lens Ưu điểm: – Nhiều mẫu mã, màu sắc và hoa văn khác nhau, giúp tạo tính thẩm mỹ khi đeo. – Giữ được nét tự nhiên cho khuôn mặt (không bị thay đổi quá nhiều như đeo kính gọng). – Người dùng có thể thoải mái trang điểm hay tham gia các hoạt động thể thao ngoài trời mà không lo bị cản trở hay vướng víu. Nhược điểm: – Sử dụng kính áp tròng vượt quá số giờ quy định cho phép có thể gây khô mắt, kích ứng. – Cách vệ sinh kính áp tròng khá phức tạp và cần phải đảm bảo theo một số yêu cầu riêng. Nếu không vệ sinh đúng cách có thể gây viêm nhiễm cho mắt, trầy xước giác mạc,… – Giá thành của kính áp tròng thường cao hơn so với kính gọng – Khi dùng kính, bạn cần sử dụng kèm theo nhiều dung dịch để giúp mắt không bị cay, khô, mỏi. Ngoài ra, trong thực tế thì lens thường được dùng để hỗ trợ điều trị cận thị nhiều hơn. Nguyên nhân là bởi kính áp tròng trong điều trị loạn thị có phần phức tạp và ít phổ biến. Tại Việt Nam, rất khó để tìm mua lens điều trị loạn thị. Bởi, khi lắp kính sẽ cần có máy để điều chỉnh độ loạn là trục kính (AXE x 165). Nếu muốn sở hữu cặp lens điều trị loạn thị dành riêng cho mắt, đa phần đều phải order từ nước ngoài. Và trước đó, bạn sẽ cần khám và đo mắt kỹ càng để biết chính xác độ khúc xạ của mắt. Vì vậy, nếu bạn có độ loạn quá cao thì tốt nhất vẫn nên đeo kính có gọng. Trường hợp bạn vẫn mong muốn đeo lens thì nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Đồng thời, hãy chọn những địa chỉ uy tín để cắt kính. Tránh mua phải hàng kém chất lượng làm ảnh hưởng đến mắt. Bên cạnh kính áp tròng mềm, kính áp tròng cứng Ortho K cũng là sự lựa chọn khá được ưa chuộng. Khác với lens thông thường, Ortho K chỉ cần sử dụng vào ban đêm (thường là trong khi ngủ). Kính giúp hỗ trợ định hình lại giác mạc, cho mắt sáng cả ngày hôm sau mà không cần đeo kính. Việc sử dụng Ortho K lặp đi lặp lại mỗi tối sẽ giúp cải thiện tình trạng loạn thị. Ưu điểm khi sử dụng loại kính áp tròng này là khá tiện lợi, tháo lắp dễ dàng. Người bệnh chỉ cần sử dụng khoảng 8 giờ mỗi tối để có thị lực tốt cho cả ngày hôm sau. Tuy nhiên, kết quả mà kính mang lại chỉ có tính tạm thời. Nếu ngưng dùng kính, mắt sẽ trở lại tình trạng loạn thị như cũ. Nhìn chung, tùy theo nhu cầu và tình trạng mắt, người bệnh nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và tư vấn loại kính cũng như cách điều trị loạn thị phù hợp. 3. Lưu ý khi chọn lens cho người loạn thị Đeo lens giúp mang lại nhiều sự tiện lợi cho người sử dụng Để chọn được cặp kính áp tròng phù hợp nhất cho người bị loạn thị, bạn cần lưu ý: – Nên đến các bệnh viện chuyên khoa mắt để được khám mắt và cắt kính. Đặc biệt, đối với những người cùng lúc mắc phải tật viễn và loạn thị hay cận và loạn thị thì không nên chủ quan. – Nên chọn các loại kính có thương hiệu và chất lượng tốt để đảm bảo tầm nhìn. Tránh mua những loại kính không rõ nguồn gốc xuất xứ. Bởi kính chất lượng kém sẽ rất dễ gây ảnh hưởng nguy hiểm cho mắt. – Ưu tiên chọn kính có khả năng chống lại đồng thời các tác nhân gây hại cho mắt. VD: Chống ánh sáng xanh, chống tia UV, tia cực tím, chống chói, lóa,… – Lựa chọn các cửa hàng uy tín, chuyên cung cấp sản phẩm chất lượng với mức giá hợp lý.
thucuc
1,135
Bệnh bạch biến - căn bệnh nghe lạ nhưng lại phổ biến hơn bạn nghĩ Bạch biến không phải là căn bệnh hiếm gặp và xảy ra ở mọi lứa tuổi. Tuy rằng bệnh không gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe thế nhưng lại mất thẩm mỹ, khiến bệnh nhân tự ti trước mọi người. Hiện nay đã có nhiều biện pháp chữa trị bệnh này nếu như điều trị sớm, tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. 1. Tổng quan về bệnh bạch biến 1.1. Đôi nét về bệnh bạch biến Bạch biến là bệnh da liễu có liên quan đến các tế bào sắc tố da bị hủy hoại khiến màu da bị thay đổi. Dấu hiệu của bệnh là các mảng da bị giảm sắc tố so với khu vực da xung quanh, không gây ngứa, không đóng vảy và có giới hạn rõ rệt. Đây là dạng bệnh lành tính, không lây lan nhưng lại ảnh hưởng nặng nề đến vẻ thẩm mỹ của bệnh nhân. Tại Mỹ, tỷ lệ bệnh nhân chỉ khoảng 1%. Theo ghi nhận bệnh này có tính chất gia đình với tỷ lệ 30% trong tổng số bệnh nhân. Đa phần người bệnh đều khỏe mạnh, có kèm theo một số bệnh lý tự miễn khác là tuyến giáp, tiểu đường, thiếu máu,… Vì thế, bên cạnh mặt thẩm mỹ cần phải quan tâm đến những bệnh lý kèm theo. Tại nước ta hiện nay chưa có con số thống kê cụ thể về tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh. Bệch này có thể xuất hiện ở nhiều lứa tuổi và giới tính. Tuy nhiên, độ tuổi thường mắc bệnh nhất chính là từ 10 - 30 và có khoảng 50% người dưới 20 tuổi mắc bệnh. Người bệnh chủ yếu sống ở khu vực nhiệt đới và là những người da màu. Căn bệnh này có tính chất gia đình thế nhưng chưa có một nghiên cứu nào kết luận về tính di truyền của bệnh. Bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống cũng như tâm lý của bệnh nhân, nhất là sự phức tạp của tác nhân gây bệnh và khó khăn trong quá trình điều trị. 1.2. Phân loại thể bệnh Bệnh được chia làm hai dạng chủ yếu: khu trú và lan tỏa. Dạng khu trú: Bạch biến từng điểm: có 1 hay nhiều dát giảm sắc tố tại một khu vực. Bạch biến thể đoạn: có 1 hay nhiều dát giảm sắc tố, nằm dọc theo đường đi của dây thần kinh, xuất hiện chủ yếu ở trẻ em. Bạch biến niêm mạc: chỉ xuất hiện ở niêm mạc. Dạng lan tỏa: Bạch biến ở các cực: tổn thương xuất hiện ở ngón tay, ngón chân và các hốc tự nhiên trên mặt. Bạch biến thông thường: các mảng da bị giảm sắc tố riêng rẽ, phân tán rộng rãi. Bạch biến hỗn hợp: tổn thương xảy ra ở các cực và phân tán toàn thân. Bạch biến toàn thể: giảm sắc tố da toàn cơ thể hoặc gần như toàn cơ thể, kết hợp cùng hội chứng nội tiết. Đây là dạng thường gặp nhất. 2. Nguyên nhân gây bệnh Hiện nay nguyên nhân gây ra bệnh chưa được xác định cụ thể. Tuy nhiên, chỉ có thể khẳng định rằng bệnh này xuất phát từ việc số lượng và chất lượng của những tế bào sắc tố da bị suy giảm tại các vùng da mắc bệnh. Một số giả thuyết cho rằng, căn bệnh này do tác động của bệnh tự miễn hoặc do yếu tố di truyền, có liên quan với đột biến gen DR4, B13 hay BW35 của HLA. Những kháng thể xem những tế bào sắc tố là kháng nguyên và chống lại chúng, hủy hoại tế bào sắc tố và làm suy giảm sản sinh ra sắc tố melanin. Có khoảng 20 - 30% bệnh nhân có kháng thể tự chống lại tế bào ở tuyến giáp, tuyến thượng thận, sinh dục và gan tụy vì thế một vài bệnh nhân có kèm theo những bệnh lý có liên quan đến những cơ quan nói trên. 3. Dấu hiệu bệnh Dấu hiệu thường gặp nhất của bệnh bạch biến chính là những dát hay mảng trắng có giới hạn rõ rệt, sắc tố da bị giảm so với vùng da quanh chúng vì tế bào sắc tố da tại đó đã bị mất hoặc ngừng hoạt động. Vùng da thường xuất hiện dát hay mảng trắng chính là vùng hở, phơi nhiễm ánh nắng mặt trời là tay, chân, mặt, môi. Khu vực da bị bệnh vẫn bình thường, không teo, không bị đóng vảy, cảm giác da vẫn ổn định, không thấy đau ngứa hay tê dại. Lông tại vùng da bị bệnh cũng có màu trắng. Tùy theo dạng bạch biến đã thông tin ở trên mà mảng da bị thay đổi màu sẽ xuất hiện theo cách không giống nhau và rất khó để nắm được diễn tiến của bệnh. Một vài trường hợp bệnh tự khu trú mà không cần phải chữa trị. Đa số các trường hợp, những mảng da bị giảm sắc tố sẽ lan rộng. Bệnh này thuộc nhóm mãn tính thế nên có thể bị nặng hơn nhất là vào mùa hè và giảm vào mùa đông. Độ tuổi người bệnh càng nhỏ thì tiên lượng sẽ tốt hơn và có thể rút ngắn thời gian mắc bệnh, có nhiều tia hy vọng khỏi bệnh hơn. Ngược lại, người bệnh càng lớn tuổi thì dễ kéo dài thời gian mắc bệnh, kết quả điều trị khó đạt như mong muốn. 4. Biện pháp chẩn đoán bệnh Việc chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa trên kết quả khai thác tiền sử và những triệu chứng lâm sàng. Việc khai thác tiền sử và triệu chứng giúp bác sĩ loại trừ các bệnh lý khác như viêm da, vảy nến. Sau đó, bác sĩ sẽ dùng đèn để chiếu tia UV lên da nhằm xác định xem bạn có mắc bệnh hay không. Ngoài ra, bác sĩ sẽ tiến hành thực hiện thêm một vài xét nghiệm liên quan để kết luận chính xác như: Lấy sinh thiết da ở khu vực bị tổn thương. Lấy máu để xác định xem có các nguyên nhân tự miễn bên dưới là thiếu máu hay tiểu đường không. 5. Điều trị bệnh bạch biến Do y học học chưa có kết luận cụ thể về nguyên nhân gây bệnh thế nên vẫn chưa có biện pháp chữa trị đặc hiệu mà chỉ có thể giải quyết các triệu chứng. Tùy theo cơ địa và tình trạng bệnh ở mỗi người mà bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị phù hợp: 5.1. Thuốc Có các loại như thuốc làm tăng cảm ứng với ánh sáng cho toàn thân hoặc tại chỗ kết hợp chiếu tia cực tím có bước sóng ngắn hoặc dài lên vùng da bị tổn thương. Thuốc uống chống nắng: người bệnh bị suy giảm nặng nề về chất lượng và số lượng tế bào sắc tố gây ảnh hưởng xấu lên chức năng bảo vệ cơ thể trước ánh nắng mặt trời. Bên cạnh sản phẩm chống nắng bôi ngoài da, bệnh nhân cần sử dụng thêm thuốc uống để hạn chế cháy nắng ở khu vực da bị tổn thương. Việc chống nắng giúp hạn chế sự tương phản màu sắc giữa khu vực da lành và da bị tổn thương, tránh mất thẩm mỹ và tránh hiện tượng Koebner gây tổn thương da. 5.2. Tư vấn tâm lý Bệnh nhân rất dễ bị ảnh hưởng tâm lý, họ thường tự ti, ngại giao tiếp, tránh tiếp xúc với mọi người xung quanh từ đó làm suy giảm chất lượng cuộc sống. Việc hỗ trợ tư vấn tâm lý là vô cùng cần thiết đối với bệnh nhân, giúp họ hiểu rằng bệnh chỉ ảnh hưởng đến vẻ thẩm mỹ chứ ít gây hại đến tính mạng. 5.3. Cấy tế bào sắc tố da Đây là phương pháp chữa trị mới nhưng đi kèm với chi phí cao và kỹ thuật phức tạp nên chưa được thực hiện rộng rãi. Bạch biến là bệnh da liễu lành tính có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và giới tính. Nếu trong gia đình có người thân mắc bệnh hãy cố gắng động viên, an ủi, giúp họ giữ vững tâm lý để đạt kết quả điều trị tốt nhất.
medlatec
1,392
Cảm giác đau khổ ảnh hưởng tới bên trong cơ thể bạn như thế nào? Hầu như ai cũng phải va vấp và đối mặt với những khó khăn và đau buồn ít nhất một lần trong đời, có thể từ công việc, gia đình, người thân và con cái. Điều đáng ngạc nhiên là khó có thể nhận ra tất cả các khía cạnh khác nhau của đau buồn. Tùy trường hợp mà có những nguyên nhân khác nhau, thời gian để tự hồi phục hoặc đau khổ kéo dài liên tục ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng sức khỏe và chất lượng đời sống. 1. Các giai đoạn của đau buồn Những trạng thái đau khổ mang lại cho cơ thể hậu quả rất nghiêm trọng như làm tăng tình trạng viêm nhiễm, làm trầm trọng thêm các vấn đề sức khỏe đang mắc phải và gây ra những vấn đề mới. Đau buồn đánh bại hệ thống miễn dịch dẫn đến suy kiệt và dễ bị nhiễm trùng. Bên cạnh đó, đau buồn có thể làm tăng huyết áp và nguy cơ hình thành cục máu đông. Đau buồn dữ dội có thể làm thay đổi cơ tim đến mức gây ra hội chứng trái tim tan vỡ, một dạng bệnh tim với các triệu chứng giống như một cơn đau tim.1.1. Đau buồn bình thường. Thời gian đầu sau khi mất mát, nhiều dấu hiệu và triệu chứng của đau buồn bình thường cũng tương tự như biểu hiện của đau buồn phức tạp. Trong nỗi đau buồn bình thường, những suy nghĩ và cảm xúc buồn bã thường xảy ra theo từng đợt hoặc bùng phát sau thời gian nghỉ ngơi. Tuy nhiên, các triệu chứng đau buồn bình thường có thể biến mất theo thời gian khi lòng tự trọng, khiếu hài hước không bị mất đi và luôn được an ủi để thoát khỏi nỗi đau bởi sự chia sẻ giúp đỡ của những người xung quanh.1.2. Trầm cảm. Nỗi đau không được công nhận, nó không được giải quyết và khi nó không được xử lý, nó sẽ tồn tại lâu hơn là một trong những nguyên nhân dẫn đến trầm cảm. Trầm cảm không phải là tình trạng đau buồn bình thường, trầm cảm làm tăng nguy cơ biến chứng sức khỏe liên quan đến đau buồn và cần được điều trị để tránh những biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra, vì vậy điều quan trọng là phải biết cách nhận biết các triệu chứng của trầm cảm.Có thể phân biệt tình trạng đau buồn bình thường với trầm cảm bằng cách tìm kiếm các mô hình cảm xúc cụ thể. Trầm cảm dai dẳng kéo dài dẫn đến chứng rối loạn trầm cảm nặng, cơ thể phải vật lộn với cảm giác tội lỗi, vô giá trị và suy nghĩ tiêu cực muốn kết thúc cuộc sống hiện tại.1.3. Tình trạng đau buồn phức tạpĐau buồn phức tạp khác với cả trầm cảm và đau buồn bình thường. Đau buồn phức tạp là một dạng đau khổ dai dẳng, lan tỏa không thể thuyên giảm một cách tự nhiên. Các triệu chứng của đau buồn phức tạp bao gồm những nỗ lực bền bỉ để trải qua nỗi đau và phủ nhận hoặc nhìn lại những gì đã xảy ra. Đau buồn phức tạp làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe thể chất và tinh thần như trầm cảm, lo lắng, các vấn đề về giấc ngủ, suy nghĩ và hành vi tự sát. Cảm giác đau khổ cần trải qua một số giai đoạn khác nhau 2. Nguyên nhân kéo dài tình trạng đau buồn 2.1. Ảnh hưởng của tránh né đau khổ. Cuộc sống là một quá trình tích lũy đau khổ. Cách chúng ta hòa nhập hoặc né tránh, xử lý hoặc đẩy lùi những đau khổ mất mát đó về mọi mặt như công việc, tình bạn, mối quan hệ, sức khỏe, những thứ quan trọng đối với chúng ta bắt đầu trở thành khuôn mẫu. Nghiên cứu cho thấy rằng việc suy nghĩ lặp đi lặp lại, suy nghĩ tiêu cực về những khó khăn mất mát đã qua, tập trung vào suy nghĩ bản thân, thực sự là một cách để tránh các vấn đề. Những người hay suy ngẫm chuyển sự chú ý ra khỏi sự thật đau đớn bằng cách tập trung vào tài liệu tiêu cực ít đe dọa hơn sự thật mà họ muốn tránh. Kiểu suy nghĩ này có liên quan chặt chẽ đến chứng trầm cảm.Đau khổ ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe? Hành vi né tránh làm cho trầm cảm, đau buồn phức tạp và các vấn đề sức khỏe đi kèm với họ nhiều hơn. Những nỗ lực để trốn tránh thực tế mất mát có thể gây ra mệt mỏi, làm suy yếu hệ thống miễn dịch, tăng viêm và kéo dài các bệnh khác.2.2. Ảnh hưởng của điều chỉnh vai trò. Khi ai đó gần gũi với bạn qua đời, vai trò xã hội của bạn cũng thay đổi. Điều này có thể ảnh hưởng đến ý nghĩa và ý thức của bạn về bản thân.Người chăm sóc phải đối mặt với những điều chỉnh vai trò đặc biệt phức tạp. Những nhu cầu về thể chất và tình cảm của việc chăm sóc có thể khiến họ cảm thấy kiệt quệ ngay cả trước khi một người thân yêu qua đời, và việc mất đi người mà họ đã chăm sóc có thể khiến họ mất đi ý thức sống. Nghiên cứu cho thấy trong thời gian chăm sóc những người stress, những người chăm sóc không chỉ trải qua mức độ stress cao mà còn không thể tìm thấy thời gian và năng lượng để chăm sóc sức khỏe của chính mình.Căng thẳng của việc thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống , sức khỏe trước và sau khi mất mát có thể làm tăng tính dễ bị tổn thương và khó có khả năng thích ứng để đối phó với mất mát. 3. Làm gì để đối mặt với đau buồn? Tự chăm sóc bản thân về mặt tinh thần và thể chất là những cách cần thiết để giảm bớt các biến chứng và nhanh chóng phục hồi nỗi đau. Tập thể dục, dành thời gian hòa nhập thiên nhiên, ngủ đủ giấc và trò chuyện với những người thân yêu có thể giúp ích cho sức khỏe và tinh thần. Khi xuất cảm giác đau khổ bạn cần tìm cách đối mặt và khắc phục 4. Điều trị tâm lý Đau buồn thông thường không cần đến sự can thiệp của chuyên gia tâm lý. Đau khổ là một phản ứng tự nhiên, bản năng trước sự mất mát và sự thích nghi xảy ra ngay sau đó, tự chữa lành chỉ là vấn đề của thời gian, đặc biệt là sự hỗ trợ, sự quan tâm của những người thân yêu và bạn bè. Sự hỗ trợ của xã hội, sự chấp nhận bản thân và chăm sóc bản thân tốt hằng ngày sẽ vượt qua nỗi buồn bình thường.Tuy nhiên, đau buồn phức tạp cần được điều trị bằng tâm lý trị liệu, được gọi là liệu pháp đau buồn phức tạp tương tự như các kỹ thuật trị liệu tâm lý được sử dụng điều trị trầm cảm. Phương pháp điều trị này có thể hiệu quả khi được thực hiện riêng lẻ hoặc theo nhóm. Khi đó có thể hiểu rõ nguyên nhân gây ra nỗi buồn phức tạp và cách nó được đối xử, khám phá phản ứng đau buồn, triệu chứng, sự thích nghi với mất mát và xác định lại mục tiêu cuộc sống. Bên cạnh đó tổ chức các cuộc trò chuyện tưởng tượng với người thân và kể lại hoàn cảnh của cái chết để giảm đau khổ hơn trước, xử lý suy nghĩ, cảm xúc, cải thiện kỹ năng đối phó, giảm cảm giác đổ lỗi và tội lỗi.com
vinmec
1,348
U thần kinh nội tiết: Chẩn đoán, điều trị U thần kinh nội tiết có thể xuất hiện ở rất nhiều vị trí khác nhau trong cơ thể, do đó việc chẩn đoán tương đối phức tạp và có thể cần một khoảng thời gian nhất định. Phương pháp điều trị đối với u thần kinh nội tiết sẽ được lựa chọn thích hợp sau quá trình chẩn đoán. 1. Chẩn đoán u thần kinh nội tiết Để chẩn đoán u thần kinh nội tiết, bác sĩ sẽ cần khai thác tiền sử và các biểu hiện bệnh, khám lâm sàng và chỉ định các xét nghiệm, kĩ thuật cận lâm sàng khác nhau, dựa trên trường hợp bệnh cụ thể.Khai thác tiền sử, khám lâm sàng. Khai thác tiền sử và biểu hiện bệnh: bác sĩ sẽ khai thác tiền sử bệnh lý và biểu hiện bệnh của bệnh nhân, cũng như tiền sử gia đình. Bệnh nhân nên cung cấp đầy đủ cho bác sĩ các thông tin về biểu hiện bệnh, các yếu tố nguy cơ, các vấn đề sức khỏe đã từng gặp phải, đặc biệt là các thông tin về đa u tuyến nội tiết type 1 (multiple endocrine neoplasia type 1 - MEN 1) (nếu có). Yếu tố tiền sử gia đình bác sĩ sẽ khai thác các thông tin về việc có người trong gia đình mắc u thần kinh nội tiết hay các loại ung thư khác hay không.Khám lâm sàng: bác sĩ sẽ kiểm tra huyết áp, khám thực thể các cơ quan.Các xét nghiệm và kỹ thuật cận lâm sàng. Công thức máu: có thể giúp phát hiện ra tình trạng thiếu máu do xuất huyết mạn.Hóa sinh máu: trong quá trình chẩn đoán u thần kinh nội tiết, kết quả hóa sinh máu sẽ giúp đánh giá tình trạng điện giải cũng như nồng độ đường huyết (nồng độ đường huyết bất thường có thể gợi ý tình trạng đái tháo đường, các vấn đề với tụy, hội chứng Cushing,...)Dấu ấn sinh hóa (biochemical marker): dấu ấn sinh hóa là các chất khác nhau, bao gồm protein và nội tiết tố, được chế tiết ra bởi các tế bào. Nếu nồng độ của các dấu ấn sinh hóa tăng lên trong máu hoặc trong nước tiểu, điều đó có thể chỉ ra rằng có u thần kinh nội tiết đang tồn tại, hoặc đang xảy ra một hội chứng nội tiết nào đó, chẳng hạn như hội chứng carcinoid. Các dấu ấn sinh hóa cũng được sử dụng để theo dõi đáp ứng điều trị và theo dõi tái phát.Chromogranin A (Cg. A): là một protein được tìm thấy trong các mô thần kinh nội tiết và tuần hoàn trong máu. Nồng độ Cg. A tăng cao có thể chỉ ra đang có một u thần kinh nội tiết tồn tại, bởi đa số các trường hợp u thần kinh nội tiết đều có Cg. A tăng cao.5 - HIAA (5 - hydroxyindoleacetic acid): 5 - HIAA là một chất được tạo thành từ serotonin và được đo trong nước tiểu. Nồng độ cao 5 - HIAA có thể phản ánh các triệu chứng đang biểu hiện là do hội chứng carcinoid hoặc cơn carcinoid cấp gây ra. Tuy nhiên cũng cần lưu ý 5 - HIAA có thể thay đổi do nhiều loại thức ăn và thuốc khác nhau, và một số loại u thần kinh nội tiết không chế tiết 5 - HIAA.Dựa vào các triệu chứng cụ thể, các dấu ấn sinh hóa khác có thể cần được kiểm tra là: calcitonin, cortisol, adrenocorticotropic hormone (ACTH), gastrin, glucagon, insulin, somatostatin, vasoactive intestinal polypeptide (VIP), pancreatic polypeptide (PP), metanephrines.Siêu âm: siêu âm có thể giúp phát hiện các khối u và kiểm tra tình trạng hoạt động của tim.Chụp cắt lớp vi tính (computed tomography - CT), chụp cộng hưởng từ (magnetic resonance imaging - MRI): chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ giúp phát hiện có tồn tại khối u hay không, khối u ở vị trí nào, đã di căn hay chưa và với khối u như vậy có khả năng phẫu thuật hay không.Chụp octreotide: kỹ thuật này sử dụng một loại thuốc có tên là octreotide có cấu trúc và hoạt động tương tự như một chất có trong cơ thể là somatostatin. Somatostatin gắn vào các thụ cảm thể trên bề mặt của nhiều tế bào khối u thần kinh nội tiết, do đó chụp octreotide có thể chỉ điểm vị trí của u thần kinh nội tiết và cho biết đã di căn hay chưa.Chụp MIBG: chụp MIBG là một kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh trong đó metaiodobenzylguanidine (MIBG) sẽ được đưa vào cơ thể, sau đó tiến hành chụp để xác định sự tồn tại cũng như vị trí của một số khối u thần kinh nội tiết nhất định, chẳng hạn như u tủy thượng thận (pheochromocytoma).Chụp xạ hình cắt lớp (positron emission tomography - PET): chụp xạ hình cắt lớp cũng nhằm xác định khối u và tình trạng di căn, nhưng nó được chỉ định khi kết quả của các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác không rõ ràng.Sinh thiết: sinh thiết nghĩa là lấy mẫu từ khối u và đem đi làm giải phẫu bệnh để kiểm tra tính chất ác tính. Sinh thiết là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán ung thư, cũng như để phân loại khối u.Các kĩ thuật cận lâm sàng khác có thể được chỉ định: nội soi tiêu hóa, nội soi phế quản, xạ hình xương,... U thần kinh nội tiết nên điều trị như thế nào? 2. Điều trị u thần kinh nội tiết Phương pháp điều trị đối với u thần kinh nội tiết sẽ phụ thuộc vào loại khối u, vị trí của u và các vấn đề do việc chế tiết quá nhiều nội tiết tố gây ra.Thông thường các phương pháp điều trị có thể sử dụng là:Phẫu thuật: phẫu thuật được sử dụng để loại bỏ khối u, tối ưu là loại bỏ hoàn toàn khối u, nhưng trong nhiều trường hợp chỉ có thể lấy bỏ một phần khối u.Hóa trị liệu: hóa trị liệu được sử dụng nhằm tiêu diệt các tế bào khối u và ngăn chặn tái phát u. Nếu phẫu thuật không thể loại bỏ hoàn toàn khối u thì hóa trị là một lựa chọn được ưu tiên.Liệu pháp điều trị đích: thường được kết hợp cùng hóa trị để điều trị các khối u thần kinh nội tiết phức tạp.Điều trị phóng xạ thụ thể peptide (peptide receptor radionuclide therapy - PRRT): đây là một phương pháp đặc biệt, dùng loại thuốc thành phần có chứa dược chất phóng xạ hướng đích là các tế bào ung thư, nhờ đó có thể trực tiếp tiêu diệt tế bào ung thư tại chỗ bằng phóng xạ (đây là điểm ưu việt của PRRT so với cách thức xạ trị chiếu ngoài truyền thống, vừa đạt hiệu quả tối ưu lại vừa an toàn cho các mô lành). Thuốc cho PRRT là lutetium Lu 177 (Lutathera)Thuốc kiểm soát chế tiết quá nhiều nội tiết tố.Xạ trị: xạ trị có khả năng tiêu diệt các khối u, nhưng không phải tất cả các khối u thần kinh nội tiết đều đáp ứng với tia xạ. Xạ trị là một phương án có thể sử dụng nếu phẫu thuật không khả thi.Các phương pháp điều trị khác có thể được chỉ định tùy trường hợp cụ thể. Bài viết tham khảo nguồn: mayoclinic.org và webmd.com. XEM THÊM:Khi nào cần chụp cộng hưởng từ (MRI) toàn thân?Có mấy phương pháp xạ trị ung thư? Lựa chọn nào là hợp lý?Ung thư là gì? Sự khác biệt giữa tế bào ung thư và tế bào bình thường
vinmec
1,313
Chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ cần lưu ý những gì? Việc chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ cần được đặc biệt lưu ý bởi khả năng phục hồi sức khỏe của mẹ sẽ kéo dài và khó khăn hơn. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn những cách chăm sóc sản phụ sau sinh mổ để hỗ trợ mẹ hồi phục cả về sức khỏe lẫn tinh thần. 1. Hướng dẫn chăm sóc vết mổ 1.1 Chăm sóc ngay sau khi sinh mổ Sau khi sinh do vết mổ còn mới nên mẹ sẽ được trực tiếp y tá vệ sinh vết mổ và thay băng hàng ngày. Mẹ sẽ được dùng thuốc giảm đau, kháng sinh đường tiêm và thuốc co hồi tử cung để giảm các biến chứng và tránh nhiễm trùng. Chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ Các cơn đau nhức kéo dài sẽ xuất hiện quanh vùng đáy chậu, bạn có thể dùng túi đá chườm quanh vết mổ để giảm cảm giác đau. Sau sinh 3 ngày mẹ sẽ được mở băng để khô thoáng vết mổ, mẹ cần tránh nước thấm vào vết mổ, có thể dùng khăn xô mềm, vắt khô và vệ sinh khu vực vết mổ. Với những mẹ có sức chịu đau kém có thể nhờ đến thuốc xịt tê cho phụ nữ sau sinh để hỗ trợ giảm đau. 1.2 Chăm sóc vết mổ từ tuần thứ 2 trở đi Sau mổ từ 7 – 8 ngày vết mổ đã khô hoàn toàn thì mẹ sẽ được cắt chỉ. Việc chăm sóc vết mổ sau sinh tại nhà cần lưu ý những điều sau: – Sản phụ sau mổ đẻ cần được tắm bằng nước ấm và hạn chế tắm quá lâu. – Sử dụng dung dịch betadin hoặc pividine 10% để sát khuẩn vết mổ và tránh nhiễm trùng. – Không được tự ý trực tiếp đắp thuốc kháng sinh hay các loại lá dân gian nào lên vết mổ. 2. Chế độ dinh dưỡng chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ Trong vòng từ 6 – 8h sau sinh sản phụ chỉ được uống nước hoặc ăn cháo loãng cho đến khi tự xì hơi mới được nạp thêm thức ăn dạng đặc Tới ngày sau có thể ăn uống bình thường, lưu ý thực đơn cho mẹ sau sinh cần đầy đủ dinh dưỡng đặc biệt là chất đạm, sắt, canxi, vitamin, rau củ quả,… để thể trạng hồi phục một cách toàn diện và tốt nhất. Những mẹ có cơ địa sẹo lồi nên tránh các nhóm thực phẩm như: thịt bò, thịt gà, hải sản, rau muống. Đồng thời, mẹ nên uống nhiều nước ấm để kích thích tuyến sữa nhanh về. Chế độ dinh dưỡng phù hợp và lành mạnh giúp mẹ phục hồi sức khỏe sau sinh mổ Một số thực phẩm cần được ưu tiên sau sinh mổ: – Lòng đỏ trứng gà: Là nguồn thực phẩm dồi dào protein hỗ trợ cho quá trình phục hồi sức khỏe, giúp lành vết mổ, tăng tiết sữa. Tuy nhiên mẹ cần lưu ý không nên ăn quá nhiều trứng trong 1 bữa vì dễ gây đầy bụng và không nên ăn trứng vào buổi tối. – Cá chép: Trong cá chép chứa lượng lớn protid khiến tử cung co bóp và góp phần đẩy sản dịch ra ngoài nhanh hơn. – Hoa quả: Thúc đẩy quá trình tiêu hóa, nhuận tràng chống táo bón, tái tạo các vitamin bị thiếu hụt trong thời kì mang thai và sinh con. Các loại hoa quả được khuyến khích là bưởi ngọt, chuối, bơ, nho, cam,… Bên cạnh đó mẹ cần hạn chế ăn các thực phẩm sau: – Thực phẩm ảnh hưởng đến quá trình lành sẹo như gạo nếp, rau muống, lòng trắng trứng. – Các loại thực phẩm có tính hàn, không tốt cho sản phụ sinh mổ như: Cua, ốc… – Thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ như da động vật, mỡ heo, móng giò, đồ chiên rán… – Đồ ăn tính nóng như ớt, hạt tiêu, mù tạt… – Nước đá hoặc nước lạnh – Các thực phẩm sống như gỏi, cá hồi sống, rau sống… – Rượu, bia và các hóa chất kích thích khác 3. Chế độ tập luyện và nghỉ ngơi cho sản phụ sau sinh mổ Việc nghỉ ngơi sau ca sinh mổ là hết sức cần thiết nhưng mẹ cũng không nên nằm quá lâu vì sẽ khiến việc đào thải sản dịch chậm hơn đồng thời tăng nguy cơ dính ruột, viêm tắc tĩnh mạch, táo bón và ứ đọng nước ối ở tử cung. Vì vậy, sau khoảng 1 – 2 ngày sau mổ mẹ hãy cố gắng tập ngồi dậy, đi lại quãng ngắn và vận động tay chân nhẹ nhàng để nhanh lấy lại cảm giác và kích thích nhu động ruột. Sau từ 4 – 6 tuần khi cơ thể mẹ được hồi phục, mẹ có thể cân nhắc đến các bộ môn như yoga nhằm giúp tinh thần thư thái và nhanh về dáng sau sinh. 4. Lưu ý cho con bú sau mổ đẻ Sau sinh mổ việc xoay chuyển tư thể và ngồi dậy để cho con bú còn gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên mẹ hãy cố gắng cho con bú càng sớm càng tốt ngay khi có thể vì đây là lúc cơ thể kích thích để tăng tiết sữa non – nguồn sữa chứa nhiều kháng thể nhất giúp trẻ tăng cường miễn dịch và phát triển khỏe mạnh. Lưu ý trước khi cho con bú mẹ nên vệ sinh bầu ngực sạch sẽ, đồng thời uống nhiều nước ấm và massage xung quanh bầu ngực để kích thích các tia sữa hoạt động. 5. Chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ nên và không nên làm gì? 5.1 Những điều nên làm – Ngay cả khi sức khỏe còn yếu và chưa thể ngồi dậy được mẹ cũng nên giữ cho cơ thể sạch sẽ để ngăn chặn vi khuẩn phát triển. Có thể dùng khăn ấm lau toàn bộ cơ thể, vệ sinh sạch sẽ vùng kín mỗi ngày và thay bỉm chứa sản dịch thường xuyên. Mẹ nên tắm nước ấm và đảm bảo phòng tắm kín gió để tránh thân thể bị nhiễm lạnh. – Sau sinh mổ cơ thể phụ nữ dễ bị nhiễm lạnh và luôn cảm giác gai lạnh, vì vậy mẹ nên giữ ấm cơ thể đặc biệt là các vùng đầu, bàn chân, bàn tay tránh tình trạng cảm lạnh. 5.2 Những điều không nên làm Chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ cần tránh những việc sau: – Tránh nằm ngửa nhiều: Khi mẹ nằm ngửa nhiều tử cung sẽ làm tử cung co thắt nhiều hơn, gây đau vết mổ và việc phục hồi cũng khó khăn hơn. Thay vào đó mẹ hãy nằm nghiêng và kê một chiếc gối sau lưng nhằm giảm sức nặng của cơ thể xuống vùng bụng và giảm chuyển động của cơ thể giúp giảm cơn đau co thắt tử cung. – Kiêng quan hệ tình dục ít nhất trong 8 tuần đầu sau sinh mổ vì việc vận động mạnh có thể làm tổn thương vết mổ. – Tránh vận động quá sức hoặc ngồi quá lâu: Phụ nữ sinh mổ sẽ được tiêm gây tê tủy sống, việc này sẽ gây đau và khó chịu vùng thắt lưng trong từ 2 – 5 sau sinh, vì vậy mẹ chỉ nên tập ngồi trong quãng thời gian ngắn, đồng thời cũng hạn chế việc tập thể thao với cường độ dày hoặc chơi các môn thể thao mất nhiều sức mà chỉ nên đi bộ nhẹ nhàng, ít nhất từ 4 – 6 tuần sau sinh. – Phòng lưu viện sau sinh rộng rãi, tiện nghi với phòng vệ sinh khép kín, điều hòa 2 chiều, trang bị đầy đủ giường nghỉ cho người nhà. – Chiếu tia Plasma cho mẹ và bé giúp vết mổ mau lành, cuống rốn mau khô – Trang bị đầy đủ đồ dùng sau sinh từ quần áo cho mẹ và bé, bỉm cho 2 mẹ con, bình sữa, bao tay chân,… – Y tá hỗ trợ chăm bé, mẹ chỉ cần nhấn chuông y tá sẽ có mặt để trợ giúp thay bỉm và cho bé uống sữa. Hỗ trợ chăm bé ban đêm. – Bé được tiêm vitmin K và viêm gan B miễn phí ngay sau khi chào đời. – Mẹ được phục vụ 3 bữa ăn dinh dưỡng mỗi ngày, thực đơn được lên bởi các chuyên gia dinh dưỡng. – Miễn phí thăm khám cho mẹ và bé trong vòng 3 tuần đầu sau sinh.
thucuc
1,470
Công dụng thuốc Elpertone 300mg Thuốc Elpertone 300mg thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp trên, được sử dụng điều trị ho và viêm phế quản. Thuốc có thành phần chính là Erdosteine hàm lượng 300mg. Vậy làm thế nào để sử dụng thuốc đúng cách, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Elpertone 300mg có tác dụng gì? Thuốc Elpertone 300mg được sử dụng trong điều trị các triệu chứng ho, viêm phế quản mãn tính và bệnh hô hấp cấp ở người lớn. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Elpertone 300mg hiệu quả Thuốc Elpertone 300mg được bào chế dưới dạng viên nang và dùng cho đường uống. Người bệnh có thể uống Erdosteine cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Liều dùng thuốc được kê theo đơn của bác sĩ hoặc tham khảo liều dùng sau:Người lớn > 18 tuổi: 300mg Erdosteine/lần x 2 lần/ngày.Thời gian sử dụng Erdosteine tối đa trong vòng 10 ngày.Trường hợp muốn ngừng dùng thuốc cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ. 3. Làm gì khi dùng quá liều, quên liều thuốc Elpertone 300mg? Hiện tại, chưa có báo cáo về trường hợp quá liều nào. Tuy nhiên, khi dùng quá liều hoặc liều cao Elpertone có thể gặp một số triệu chứng như buồn nôn/nôn, hạ huyết áp tư thế. Cách xử trí cho trường hợp này là điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Trường hợp này cần được theo dõi tích cực và có biện pháp xử lý kịp thời.Trường hợp người bệnh quên liều, có thể dùng liều bù sau khi nhớ ra. Nhưng thời gian giữa liều bù và liều kế tiếp gần sát nhau thì nên bỏ liều bù và dùng liều tiếp theo như bình thường. Không gấp đôi liều Elpertone 300mg với mục đích bù liều đã quên. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Elpertone 300mg điều trị Dưới đây là những trường hợp không được dùng Elpertone 300mg điều trị:Quá mẫn với hoạt chất Erdosteine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân xơ gan thiếu Enzym Systathionine-synthase hoặc rối loạn chức năng gan như tăng Transaminase, Phosphatase kiềm,...Người bệnh bị suy thận nặng có độ thanh thải Creatinine nhỏ hơn 25ml/phút.Phụ nữ có thai và cho con bú.Homocystin niệu.Người bệnh bị loét đường tiêu hóa đang hoạt động hoặc tiến triển. 5. Tương tác thuốc Elpertone 300mg Hiện tại, chưa có dữ liệu về tương tác của Erdosteine 300mg với các thuốc khác. Tuy nhiên, không nên dùng thuốc với các thuốc giảm ho vì có thể làm tích tụ các chất bài tiết lỏng trong phế quản và gia tăng nguy cơ bội nhiễm, co thắt phế quản.Có thể phối hợp thuốc Erdosteine với các thuốc kháng sinh và các thuốc giãn phế quản như Theophylline, các thuốc kích thích thụ thể β2-adrenergic, các thuốc có tác dụng làm giãn phế quản (Corticoid), Erythromycin, Ampicillin hoặc co - Trimoxazol. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Elpertone 300mg Trong quá trình sử dụng Elpertone 300mg điều trị, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra. Tuy nhiên, rất hiếm khi gặp phải (chiếm 0.01%) như:Rối loạn tiêu hóa: Đau dạ dày, ỉa chảy, nôn. thay đổi vị giác, khô miệng. Một vài trường hợp xuất hiện khó thở, ho, eczema, đau đầu, chóng mặt, ban đỏ ngoài da, ớn lạnh, phù mạch, ngứa. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Elpertone 300mg Các trường hợp dưới đây cần hết sức thận trọng khi sử dụng Elpertone 300mg điều trị:Người bệnh bị loét dạ dày.Người bệnh mắc các bệnh lý rối loạn chức năng gan và thận. Tuy nhiên, trường hợp bị suy gan nặng không nên dùng liều quá 300mg Erdosteine/ngày.Thận trọng khi sử dụng Erdosteine cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú vì chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả dụng thuốc.Ngừng sử dụng thuốc khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu bất thường được cho là tác dụng phụ của thuốc.Thuốc có thể gây ra tình trạng phụ như đau đầu, chóng mặt. Vì thế, cần thận trọng dùng Erdosteine trong trường hợp lái xe và vận hành máy móc.
vinmec
712
Tìm hiểu về phương pháp hút mủ xoang Hút mủ xoang là phương pháp làm sạch xoang khá phổ biến trong điều trị các bệnh lý viêm xoang. Tuy được sử dụng rộng rãi, thế nhưng vẫn không ít người nghi ngại về tính hiệu quả của phương pháp này. Vậy cách thực hiện như thế nào, quá trình hút mủ cần lưu ý điều gì, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết nhé! 1. Sơ lược về bệnh viêm xoang cấp có mủ 1.1. Nguyên nhân gây bệnh viêm xoang cấp có mủ Xoang là những hốc xương rỗng nằm ở trong khối xương sọ mặt, xung quanh mũi và thông với hốc mũi. Mặt trong của xoang thường được lót bởi lớp niêm mạc liên tục với niêm mạc của hốc mũi, do đó, xoang đảm nhiệm chức năng chính là làm ấm, làm ẩm đồng thời lọc không khí từ bên ngoài đi vào. Thông thường, các lỗ xoang rất thông thoáng, dịch do xoang tiết ra và không khí luôn có sự lưu thông. Khi những lỗ xoang bị tắc nghẽn, sự lưu thông ngưng trệ gọi là viêm xoang mũi cấp tính. Đối với dạng viêm xoang cấp có mủ, tác nhân chính gây bệnh là do nhiễm trùng, ngoài ra còn do một số nguyên nhân như: – Nhiễm khuẩn do viêm mũi, viêm họng cấp hoặc những bệnh lý nhiễm khuẩn qua đường hô hấp – Do tiếp xúc với các kích thích lý hóa, hóa chất độc hại hoặc môi trường có độ ẩm cao – Chấn thương như xuất huyết, phù nề, tổn thương niêm mạc và thanh xoang – Bất thường về cấu trúc giải phẫu như lệch vách ngăn, polyp lâu làm ứ tắc xuất tiết xoang – Ở một số người bệnh có tiền sử suy nhược, đái tháo đường Khi những lỗ xoang bị tắc nghẽn, sự lưu thông ngưng trệ gọi là viêm xoang mũi cấp tính 1.2. Triệu chứng của bệnh viêm xoang cấp có mủ Một số triệu chứng điển hình của viêm xoang cấp có mủ bao gồm: – Mũi tiết dịch nhầy có màu trắng đục, đôi khi có màu xanh hoặc vàng. Mức độ bệnh phụ thuộc vào màu của dịch nhầy, nếu dịch có màu trắng hoặc xoang thường là bệnh ở mức độ nhẹ, ngược lại nếu dịch ngả vàng thì bệnh xoang đã rất nặng. – Cảm thấy mệt mỏi, uể oải, khó tập trung, lâu dần khiến chất lượng cuộc sống giảm sút. – Một số triệu chứng khác như hắt hơi, đau nhức mũi kéo dài, đau đầu, đau tai, ngứa ở họng… 2. Giới thiệu phương pháp hút mủ xoang Hút mủ xoang là kỹ thuật phổ biến được sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh viêm xoang cấp có mủ. Đây thực chất là phương pháp dùng các dụng cụ y khoa, nhét 1 sợi dây dài vào mũi để hút dịch từ xoang tiết ra. Hút mủ mang lại những ưu điểm nổi trội như: – Loại bỏ mủ xoang nhờ sử dụng ống hút nhỏ gọn – Làm sạch, làm thông xoang, từ đó giúp lưu thông khí huyết, mở đường cho các phương pháp điều trị xoang hiệu quả – Quá trình thực hiện hút mủ nhẹ nhàng, đơn giản Tuy nhiên, bệnh nhân cần lưu ý bởi nếu như không được thực hiện đúng cách, người bệnh có khả năng cao phải đối mặt với những hậu quả như: Tổn thương niêm mạc mũi, chóng mặt, đau đầu, nhiễm trùng. Bên cạnh đó, hút mủ chỉ có tác dụng làm thuyên giảm triệu chứng xoang chứ không thể điều trị dứt điểm. Do đó, người bệnh nên cân nhắc kỹ lưỡng cũng như cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi thực hiện. Hiện nay 2 phương pháp chủ yếu để thực hiện hút mủ cho những người viêm xoang là: – Hút xoang nội soi hay còn gọi chọc rửa xoang: Phương pháp sử dụng bơm nước muối sinh lý và các hốc xoang bằng kim tiêm nhằm đẩy lớp mủ bị ứ đọng ra ngoài. – Hút xoang áp lực: Phương pháp sử dụng thuốc đưa vào cơ thể nhằm rửa sạch hốc xoang chứa mủ, thường được chỉ định cho những trường hợp viêm xoang mạn tính. 3. Quá trình thực hiện hút mủ khi bị xoang diễn ra thế nào? Để thực hiện hút mủ thì trước tiên cần chuẩn bị dụng cụ hút, nước muối và thuốc. Người bệnh sẽ ngửa đầu khoảng 15 độ ở tư thế ngồi hoặc nằm. Bác sĩ đứng ở tư thế đối diện với người bệnh, vị trí cao khoảng 20cm. Trước khi thực hiện hút mủ, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và kiểm tra tổng quát mũi của bệnh nhân Cụ thể, quá trình thực hiện hút mủ diễn ra như sau: Bước 1: Sau khi người bệnh đã ổn định tư thế và vị trí, bác sĩ tiến hành đưa máy vào trong mũi để hút dịch mũi. Trong quá trình thực hiện, nếu cần thiết thì bác sĩ sẽ điều chỉnh lực hút phù hợp. Bước 2: Bác sĩ sử dụng nước muối sinh lý để bơm vào mũi, giữ đầu bơm trong khoảng thời gian 30 giây, lúc này bệnh nhân cần cúi đầu xuống để dịch mũi còn lại chảy theo nước muối ra ngoài. Bước 3: Kết thúc quá trình hút mủ, sử dụng khăn giấy để lâu khô. Trường hợp có dịch mủ chảy vào miệng thì cần súc miệng bằng nước muối để rửa sạch. 3. Chăm sóc cho bệnh nhân sau khi hút mủ thế nào? Với những người bệnh bị xoang, để quá trình hút mủ đạt kết quả cao nhất, đồng thời giảm thiểu những biến chứng không mong muốn sau khi hút mủ, bạn cần thực hiện một số biện pháp dưới đây: – Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài, tránh tiếp xúc với môi trường ô nhiễm để hạn chế khả năng xâm nhập của vi khuẩn qua mũi và miệng – Sau khi hút mủ, bạn cần đặc biệt lưu ý giữ ấm vùng mũi, cổ, nên bảo vệ đường hô hấp, nhất là trong những môi trường có nhiệt độ thấp – Vệ sinh mũi và họng mỗi ngày, có thể kết hợp sử dụng nước muối sinh lý để làm sạch hiệu quả hơn – Giữ gìn vệ sinh không gian xung quanh sạch sẽ – Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp, hạn chế sử dụng một số thực phẩm cay nóng hoặc đồ uống có nhiều chất kích thích – Quy tụ đội ngũ bác sĩ Tai mũi họng đầu ngành có trên 30 năm kinh nghiệm luôn tận tâm, chu đáo với bệnh nhân như người thân – Hệ thống thiết bị hiện đại, tân tiến được nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài phục vụ tối đa cho bác sĩ trong khám chữa và điều trị – Phòng mổ vô khuẩn 1 chiều đảm bảo an toàn tuyệt đối – Tiết kiệm chi phí hơn với các chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm bảo lãnh
thucuc
1,222
Tác dụng của thuốc Biocotron Thuốc ho Biocotron dạng dung dịch uống thường được kê đơn sử dụng cho các bệnh nhân bị cảm lạnh kèm theo ho có đờm. Thuốc giúp làm giảm nhanh các triệu chứng khó chịu, giúp loãng đờm, tống ra được nhiều đờm hơn làm giảm cảm giác tắc nghẽn khó chịu. 1. Thuốc Biocotron là thuốc gì? Thuốc Biocotron là một thuốc giảm ho long đờm có chứa thành phần chính trong 5ml dung dịch thuốc gồm: Guaifenesin 100mg và Dextromethorphan 10mg, cùng với hệ thống các tá dược như: axit citric, hương anh đào, methylparaben, propylene glycol, propylparaben, nước tinh khiết, natri citrat và sucralose.Guaifenesin là hoạt chất có tác dụng long đờm, hoạt chất này hoạt động bằng cách làm loãng và làm lỏng chất nhầy có mặt trong đường hô hấp, làm thông đường thở và giúp việc thở của bệnh nhân trở nên dễ dàng hơn. Phối hợp với hoạt chất Dextromethorphan có tác dụng giảm ho nhờ tác động lên trung tâm ho. Thuốc Biocotron được bào chế dưới dạng dung dịch uống, mỗi chai thuốc có thể tích 473 m. L. 2. Thuốc Biocotron có tác dụng gì? Thuốc Biocotron được sử dụng để làm giảm ho do cảm lạnh thông thường, viêm phế quản và các bệnh về hô hấp khác. Thuốc Biocotron làm giảm ho do các nguyên nhân gây kích thích nhẹ cổ họng và phế quản, làm loãng đờm (chất nhầy) và chất tiết trong phế quản giúp ho ra nhiều đờm hơn.Cần lưu ý, thuốc Biocotron không chữa khỏi hoặc rút ngắn thời gian mắc bệnh cảm lạnh thông thường mà chỉ sử dụng thuốc Biocotron để làm giảm triệu chứng, mang lại cảm giác dễ chịu cho người bệnh. Bên cạnh đó, thuốc Biocotron không được khuyến khích sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Biocotron Thuốc Biocotron được sử dụng theo đường uống, việc sử dụng thuốc Biocotron đúng cách sẽ giúp tăng hấp thu hoạt chất có trong thuốc, đồng thời đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Không dùng quá 6 liều thuốc Biocotron trong bất kỳ khoảng thời gian 24 giờ nào, trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Mỗi liều thuốc Biocotron được quy định như sau:Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 2 muỗng cà phê (10m. L) sau mỗi 4 giờ;Trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 12 tuổi: 1 thìa đầy (5m. L) sau mỗi 4 giờ;Trẻ em dưới 6 tuổi: cần phải hỏi ý kiến bác sĩ.Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Biocotron nếu bạn có:Ho có quá nhiều đờm (chất nhầy);Ho kéo dài hoặc mãn tính như ho do hút thuốc, hen suyễn, viêm phế quản mãn tính hoặc khí phế thũng;Ngừng sử dụng thuốc Biocotron và hỏi bác sĩ nếu ho kéo dài hơn 7 ngày, ho tái phát hoặc kèm theo sốt, phát ban hoặc nhức đầu dai dẳng, vì ho dai dẳng có thể là dấu hiệu của một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Biocotron Khi sử dụng thuốc Biocotron để giảm ho do cảm lạnh, bệnh nhân cần lưu ý một số vấn đề sau đây:Liều lượng thuốc Biocotron có thể được bác sĩ điều chỉnh dựa trên tình trạng sức khỏe, tuổi, giới tính và đáp ứng điều trị của mỗi bệnh nhân. Tuy nhiên, không dùng thuốc Biocotron nhiều hơn 7 ngày trừ khi có yêu cầu đặc biệt của bác sĩ.Người bệnh không nên tự ý tăng liều sử dụng thuốc Biocotron hoặc dùng thuốc giảm ho thường xuyên hơn hoặc lâu hơn so với chỉ dẫn.Chỉ sử dụng dụng cụ hoặc thìa đong thuốc để đo liều lượng thuốc Biocotron được chỉ định một cách cẩn thận.Người sử dụng có thể dùng thuốc Biocotron gần hoặc xa bữa ăn, điều này không làm ảnh hưởng tới hiệu quả của thuốc. Tuy nhiên, nếu bị đau dạ dày, bệnh nhân nên dùng thuốc Biocotron cùng với thức ăn giúp hạn chế cảm giác khó chịu.Uống nhiều nước trong khi dùng thuốc Biocotron giúp làm loãng chất nhầy và thông tắc nghẽn hiệu quả hơn. 5. Tác dụng phụ của thuốc Biocotron Bên cạnh tác dụng điều trị, sử dụng thuốc Biocotron có thể dẫn đến những tác dụng không mong muốn bao gồm: Chóng mặt, buồn ngủ, buồn nôn và nôn.Phản ứng dị ứng được xếp vào mức nghiêm trọng của thuốc Biocotron rất hiếm xảy ra với các triệu chứng: Phát ban, ngứa, sưng mặt, ngứa và/hoặc sưng lưỡi, cổ họng, chóng mặt, cảm giác khó thở.Thuốc Biocotron có thể làm ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm như xét nghiệm xác định nồng độ axit trong nước tiểu, do đó bệnh nhân cần cho nhân viên xét nghiệm và bác sĩ biết nếu đang dùng thuốc Biocotron.Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ của thuốc Biocotron có thể xảy ra, nếu nhận thấy các tác dụng không mong muốn khác không được liệt kê hoặc nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào trầm trọng, kéo dài hãy ngừng thuốc Biocotron và báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn điều chỉnh hoặc thay đổi phương hướng điều trị.Trước khi sử dụng thuốc Biocotron, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về tiền sử dị ứng với hoạt chất Guaifenesin hoặc Dextromethorphan, tiền sử khó thở trong bệnh khí phế thũng, viêm phế quản mãn tính, hen suyễn, ho do hút thuốc, ho có máu và chất nhầy, vấn đề về gan, nghiện rượu, sử dụng cần sa... để bác sĩ có sự lựa chọn và điều chỉnh liều lượng thuốc Biocotron phù hợp hơn.Nếu lạm dụng thuốc Biocotron có thể dẫn tới quá liều và gây ra các triệu chứng nghiêm trọng như: cực kỳ buồn ngủ, mờ mắt, lú lẫn, ảo giác, thở chậm, thở nông, co giật, bất tỉnh... Nếu bỏ lỡ một liều thuốc Biocotron, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều thuốc Biocotron tiếp theo vào đúng thời điểm như bình thường. Để đảm bảo an toàn và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn thuốc Biocotron trước khi sử dụng hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. 6. Tương tác thuốc của thuốc Biocotron Các tương tác thuốc của thuốc Biocotron có thể làm thay đổi tác dụng, hiệu quả hoặc thậm chí là làm tăng nguy cơ tác dụng phụ, vì thế trước khi sử dụng thuốc Biocotron hãy cho bác sĩ biết tất cả các thuốc và sản phẩm khác bệnh nhân đang sử dụng.Các thuốc có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc Biocotron bao gồm: Rolapitant, Isocarboxazid, Moclobemide, Phenelzine, Procarbazine, Safinamide, Selegiline, Tranylcypromine;Sử dụng một số chất ức chế MAO với thuốc Biocotron có thể gây ra tương tác thuốc nghiêm trọng, thậm chí gây tử vong.Thuốc ho Biocotron dạng dung dịch uống thường được kê đơn sử dụng cho các bệnh nhân bị cảm lạnh kèm theo ho có đờm. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.drugs.com
vinmec
1,215
Trẻ 7-8 tháng không tăng cân, phải làm thế nào? Trong 6 tháng đầu tiên, trẻ nhỏ thường tăng cân rất nhanh. Bước sang tháng 7 trở đi thì trẻ thường có xu hướng tăng cân chậm hơn, điều này là hoàn toàn bình thường. Có một số trẻ 8 tháng không tăng cân hoặc tăng chậm, vậy thì phải làm sao? 1. Tại sao trẻ 8 tháng chậm tăng cân? Hiện tượng tăng cân rất nhanh chóng của trẻ trong 6 tháng đầu tiên, đặc biệt là 4 tháng đầu đời, và sau đó có thể chững lại hoặc chậm như rùa bò sau thời điểm bắt đầu ăn dặm không phải là hiếm gặp. Quan niệm của nhiều người cho rằng, những bé tròn tròn nhìn đáng yêu, nhưng tiêu chuẩn này không chính xác. Theo đúng khoa học phải là những trẻ có thân hình cân đối, không mập cũng không quá gầy. Thường những bé nào tròn quá, nặng quá, đa số sẽ rất ì ạch trong các mốc phát triển, trong khi đó các bạn nhỏ có thân hình vừa phải thì lại rất lanh lẹ vượt qua các mốc phát triển. Ví dụ như trẻ có bụng bự quá nên 6 tháng không ngồi được, trong khi các bạn cùng lứa có bụng thon thon thì tập ngồi nhanh gọn hơn. Cơ thể nặng quá nên trẻ khó vịn đứng, vì chưa đủ sức mà kéo cả mười mấy kg đứng lên. Trong năm đầu tiên, sữa vẫn là thức ăn chủ yếu của trẻ, chỉ ăn bổ sung khi trẻ đủ 6 tháng tuổi. Nếu bạn cho trẻ ăn bổ sung sớm, bộ máy tiêu hóa của trẻ chưa hoàn thiện sẽ gây ảnh hưởng đến sự tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng. Đặc biệt, khi trẻ ăn dặm sớm lại ăn nhiều thì sẽ không chịu uống sữa nữa. Thậm chí có một số trẻ 8 tháng biếng ăn chậm tăng cân, do bị ép ăn quá mức, dẫn đến chán ăn.Đối với trẻ 8 tháng tuổi, bạn nên thay đổi món ăn cho bé hàng ngày, cần có đủ thịt cá, trứng, rau xanh. Việc chuẩn bị thực phẩm bị thiếu hoặc chế biến không đúng cách có thể làm mất đi vị ngon của thức ăn, khiến trẻ ăn không ngon miệng, hậu quả là trẻ 8 tháng không tăng cân.Trẻ bị viêm mũi họng cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến biếng ăn. Do đó, cần điều trị dứt điểm các tình trạng bệnh lý bé đang gặp phải. Bởi vì nếu trẻ không được điều trị đến nơi đến chốn, trẻ sẽ phải điều trị kháng sinh trong thời gian dài dễ gây loạn khuẩn đường ruột làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa và hấp thu. Một số trẻ 8 tháng biếng ăn chậm tăng cân, do bị ép ăn quá mức, dẫn đến chán ăn 2. Trẻ 8 tháng ăn gì để tăng cân? Ở giai đoạn tháng thứ 8, nguồn dinh dưỡng cho trẻ từ sữa chiếm khoảng 50% và 50% còn lại từ thức ăn dặm. Từ tháng thứ 7 trở đi năng lượng từ thức ăn dặm ngày càng tăng lên. Để giúp trẻ tăng cân tốt, bạn cần duy trì lượng sữa như cũ và tập trung cho trẻ ăn dặm đầy đủ hơn.Khẩu phần ăn của trẻ 8 tháng tuổi cần 700-900 ml sữa/ ngày, bao gồm cả bú mẹ, sữa công thức, sữa chua... Và 3 bữa bột/ngày, mỗi bát bột sẽ gồm có 20 g bột gạo (khoảng 2 thìa cà phê), 20g thịt hoặc tôm, cá, trứng... cùng với 5g dầu mỡ (một thìa cà phê) và rau xanh.Bạn cần lưu ý 3 bữa bột trong ngày phải thay đổi với 3 loại thức ăn khác nhau, không nên cho trẻ ăn 1 loại bột cả ngày vì khiến bé cảm thấy chán. Bạn có thể cho trẻ ăn thêm hoa quả tươi hoặc sữa chua sau khi ăn khoảng 1 tiếng.Để tăng sữa cho trẻ, không phải tiến hành ngay 1 lúc được, bạn nên tận dụng cảm giác khát để dỗ trẻ uống sữa. Số lượng sữa uống mỗi lần sẽ tăng dần ít một làm trẻ khó nhận rõ và tạo điều kiện cho bé thích nghi dần. Sau khi uống sữa khoảng 2 tiếng thì bạn có thể cho trẻ ăn bột, và sau khi ăn bột khoảng 3 tiếng bạn lại có thể cho trẻ uống tiếp sữa.Cứ tập cho trẻ ăn dặm bình thường, lưu ý trẻ 8 tháng tuổi nên bắt đầu cho ăn lợn cợn, tập ăn thô, nhai thô dần dần, để sao đến 9 – 10 tháng tuổi, trẻ có thể ăn các loại thức ăn có kích thước bằng ngón tay, nhai thô tốt hơn.Nếu trẻ vẫn không tiến triển, bạn có thể bổ sung thêm lysine, kẽm, vitamin... để hỗ trợ trẻ ăn được tốt hơn. Tuy nhiên, cần bổ sung liều lượng theo chỉ định của bác sĩ.Tất cả các loại sữa công thức cho trẻ dưới 12 tháng tuổi có thành phần các chất dinh dưỡng cơ bản giống nhau do chúng đều được sản xuất với thành phần được quy định sẵn theo tiêu chuẩn quốc tế. Việc đổi sữa chỉ nên được đặt ra khi trẻ có vấn đề về dị ứng hoặc tiêu hóa như là tiêu chảy, nôn trớ, táo bón...Tóm lại, tốc độ tăng cân của trẻ sẽ giảm dần khi lớn lên. Bạn cần nắm được xu hướng này để tránh sốt ruột khi trẻ 8 tháng không tăng cân hay ở những tháng sau đó.Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể
vinmec
1,127
Những bài thuốc đông y trị gan nhiễm mỡ hiệu quả Theo Đông y thì gan nhiễm mỡ chủ yếu do thấp nhiệt đàm ẩm ứ đọng; khí huyết dưới mạn sườn trở trệ; rượu chè quá mức, tinh thần không thoải mái khiến can khí uất kết;... Muốn khỏi bệnh thì phải tiêu diệt tận gốc những căn nguyên này. Những bài thuốc Đông y trị gan nhiễm mỡ ra đời từ quan điểm này, qua thực tế chữa trị đã đạt được hiệu quả nhất định. 1. Quan niệm Đông y về bệnh gan nhiễm mỡ Đông y cho rằng chứng trạng của bệnh gan nhiễm mỡ nằm rải rác trong các bệnh Huyễn vựng, Đờm ẩm, Đầu thống, Ma mộc, Hung tý,... có căn nguyên do cholesterol cao. Tác nhân dẫn đến điều này là: - Dung nạp vào cơ thể quá nhiều đồ ngọt, chất béo, rượu bia... khiến cho tỳ tạng không đủ sức vận hóa hết, mỡ đọng lại sinh ra bệnh. - Tổn thương tình chí khiến khí huyết ứ, can khí uất trệ lấn sang và làm tổn thương tỳ vị. Do tỳ mất chức năng vận hóa nên lượng mỡ không chuyển hóa được tụ lại và sinh ra bệnh. - Ăn quá nhiều đồ lạnh, sống làm hại tỳ, khiến tỳ không đủ sức vận hóa thủy thấp cũng như chất dinh dưỡng. Hệ lụy của điều ấy là thủy thấp và dưỡng chấp đọng lại sinh ra béo phì, gan nhiễm mỡ. - Suy hư thận khí ở người lớn tuổi nên không đủ sức vận hóa, làm cho dưỡng trấp đọng lại sinh ra gan nhiễm mỡ. - Đờm ngưng huyết kết làm cho lượng mỡ chuyển hóa thất thường rồi tụ lại thành trọc tà, làm tăng cholesterol. 2. Bài thuốc Đông y trị gan nhiễm mỡ 2.1. Thuốc Đông y trị gan nhiễm mỡ như thế nào? Dùng thuốc Đông y trị gan nhiễm mỡ là phương pháp được nhiều người ưa chuộng. Tuy nhiên, giống như trị liệu bằng Tây y, thuốc Đông y cũng có những ưu - nhược điểm nhất định: - Ưu điểm + Thành phần thuốc là các loại thảo dược tự nhiên nên không gây ra tác dụng phụ, việc đào thải thuốc ra ngoài cơ thể nhanh và dễ hơn nên an toàn với sức khỏe, bảo vệ và tăng cường chức năng gan. + Thuốc có hàm lượng các chất chống oxy hóa cao có thể làm giảm quá trình peroxide hóa lipid ở gan, giảm áp lực và tăng cường chức năng giúp gan được hồi phục nhanh hơn. - Nhược điểm + Dùng thuốc Đông y trị gan nhiễm mỡ cần điều trị trong thời gian dài mới đạt được kết quả nhất định. + Chỉ phù hợp với trường hợp bệnh ở giai đoạn đầu, nếu đã chuyển sang giai đoạn nặng cần kết hợp điều trị Tây y theo phác đồ của bác sĩ chuyên khoa. 2.2. Bài thuốc Đông y trị gan nhiễm mỡ theo thể trạng Do Đông y quan niệm gan nhiễm mỡ chia ra thành các thể lâm sàng khác nhau nên việc trị bệnh cũng cần căn cứ trên phân loại này. Theo đó, các bài thuốc chữa trị phổ biến là: - Thể đàm ứ trở lạc, can khí uất kết + Biểu hiện của bệnh: tức ngực, khó chịu, đau tức hạ sườn phải, mệt mỏi, buồn nôn, chán ăn, xung mỹ bí ẩn, lưỡi màu rêu hoặc đỏ sẫm, gan sưng to. + Pháp trị liệu: sơ can lý khí hóa đàm. +Thuốc điều trị: đem các vị thuốc Đông y trị gan nhiễm mỡ thuộc bài sài hồ sơ can thang gia vị sắc uống mỗi ngày 1 thang. Thuốc gồm: chỉ xác 8g, sài hồ 12g, cam thảo 6g, bạch thược 12g, xuyên khung 8g, thanh bì 8g, hương phụ 8g, bạch truật 12g, phục linh 12g. - Thể đàm thấp trở trệ + Biểu hiện của bệnh: da tối sạm, hạ sườn phải đầy chướng, mệt mỏi, cơ thể nặng nề đau nhói vùng gan, bụng căng đầy dò gan ở bờ sườn phải to. + Pháp trị liệu: hoạt huyết, thông kinh lạc, hóa đàm. + Thuốc điều trị: đem các bài thuốc thuộc bài Nhị trần thang hợp Bình vị tán sắc uống mỗi ngày 1 thang. Thuốc gồm: cam thảo sao 4g, trần bì 8g, thương truật 12g, hậu phác 12g, bán hạ chế 12g, bạch linh 16g. - Thể thấp nhiệt trở trệ + Biểu hiện của bệnh: khô miệng đắng họng, hạ sườn phải trướng đầy khó chịu, mắt khô, da vàng hoặc sạm, ăn uống kém, nước tiểu vàng, tiêu hóa khó. + Pháp trị liệu: nhuận gan giải uất + Thuốc điều trị: đây là bài thuốc đại sài hồ thang gồm các dược liệu: sài hồ 8g, chỉ thực 12g, bạch thược 12g, hoàng cầm 8g, bán hạ chế 12g, đại hoàng 3g, đại táo 3 quả, sinh khương 3 lát. Tất cả đem sắc uống mỗi ngày 1 thang. - Thể tỳ hư thấp trệ + Biểu hiện của bệnh: mệt mỏi, hay ra mồ hôi, đoản khí ăn kém, chất lưỡi nhợt bệu, đại tiện nát, mạch hư nhược. + Pháp điều trị: táo thấp hóa trọc, kiện tỳ ích khí. + Thuốc điều trị: sắc các vị thuốc Đông y trị gan nhiễm mỡ trong bài sâm linh bạch truật thang uống mỗi ngày 1 thang. Thuốc gồm: hoài sơn 12g, đẳng sâm 12g, bạch truật 16g, ý dĩ nhân 12g, phục linh 12g, biển đậu 12g, cát cánh 8g, liên nhục 12g, cam thảo 6g, sa nhân 8g. - Thể can tỳ lưỡng hư + Biểu hiện: bụng đầy trướng, đau âm ỉ hạ sườn phải, người mệt mỏi, váng đầu, ăn uống kém, bụng lạnh, đại tiện phân không thành khuôn, chân tay không có lực. + Pháp trị liệu: dưỡng can lý khí, ôn bổ tỳ dương. + Thuốc điều trị: sắc các vị thuốc sau uống mỗi ngày 1 thang: hậu phác 12g, hoàng kỳ 10g, bạch truật 12g, bán hạ chế 12g, đương quy 12g, bạch thược 12g, sinh khương 3 lát, sài hồ 10g, trạch tả 10g, chích cam thảo 4g. - Thể huyết ứ khí trệ + Biểu hiện: thường gặp ở người bị viêm gan mãn, thể chất âm hư hỏa vượng, đái tháo đường với các biểu hiện ăn kém, mạch tế sáp, mệt mỏi, lưỡi tím kèm theo ban xuất huyết, đau tức hạ sườn. + Pháp trị liệu: hoạt huyết hóa ứ, nhu can lý khí. + Thuốc điều trị: sắc bài thuốc huyết phủ trục ứ thang uống 1 thang/ ngày gồm các dược liệu: đào nhân 12g, sài hồ 8g, chỉ xác 8g, đương quy 12g, cát cánh 8g, sinh đại hoàng 6g, ngưu tất 12g, hồng hoa 8g, xuyên khung 8g, xích thược 12g, cam thảo 4g. Trong quá trình thực hiện các bài thuốc Đông y trị gan nhiễm mỡ trên đây người bệnh nên hạn chế sử dụng các đồ ăn chứa chất béo, mỡ động vật, nói không với chất kích thích và đồ uống có cồn, tăng cường ăn rau xanh và trái cây tươi. Đặc biệt, các loại rau quả có vị chua rất nên ăn bởi chúng giúp cải thiện tăng tiết dịch mật cũng như chức năng gan, hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn. Dù điều trị theo hướng nào thì cũng cần đánh giá chính xác hiện trạng gan, thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Gan nhiễm mỡ có thể xảy ra với bất kỳ ai nhưng không thể phán đoán bừa mà cần phải có căn cứ dựa trên sự thăm khám và kết quả xét nghiệm cần thiết.
medlatec
1,268
Nghẹn ở cổ sau khỏi Covid 3 tháng có sao không? Hỏi. Chào bác sĩ,Em nặng 47kg, 157cm. Em hết Covid 3 tháng nhưng bị nuốt nghẹn đến nay như nghẹn nước ở cổ, có lên mũi dị ứng chảy mũi khi đứng nơi gió lớn. Em ăn được nhưng ăn một số món ăn cứng, rau củ quả. Em đau bụng đi ngoài có trước Covid do lo lắng, em có uống thuốc trào ngược nhưng vẫn nghẹn. Vậy bác sĩ cho em hỏi nghẹn ở cổ sau khỏi Covid 3 tháng có sao không? Em có chữa dứt được nghẹn không? Em khám chuyên khoa nào? Em cảm ơn bác sĩ. Trả lời. Chào bạn,Với câu hỏi “Nghẹn ở cổ sau khỏi Covid 3 tháng có sao không?”, bác sĩ xin giải đáp như sau:Hiện tượng nuốt nghẹn có thể gặp trong một số bệnh đường tiêu hóa như hội chứng trào ngược dạ dày thực quản, bệnh lý đường mũi họng. Bạn có tình trạng nuốt nghẹn ở cổ sau khỏi Covid thì tốt nhất bạn nên đến khám chuyên khoa Tiêu hóa, có thể nội soi dạ dày và thực quản kiểm tra từ đó có chẩn đoán xác định. Chúc bạn có thật nhiều sức khỏe.
vinmec
210
Mổ ruột thừa ăn được những gì? Chế độ dinh dưỡng có ý nghĩa vô cùng quan trọng với bệnh nhân sau khi mổ ruột thừa. Một chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục, tăng cường sức khỏe. Vậy, mổ ruột thừa ăn được những gì và không ăn được những gì? 1. Mổ ruột thừa ăn được những gì? Mổ ruột thừa ăn được những gì là băn khoăn, thắc mắc của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhân mới mổ ruột thừa xong. Dưới đây là những thực phẩm, người bệnh mổ ruột thừa nên ăn: Sau khi mổ ruột thừa, người bệnh nên ăn các món ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa. 2. Mổ ruột thừa không ăn được những gì? Bên cạnh những thực phẩm nên ăn, người bệnh sau khi mổ ruột thừa cần tránh ăn các loại thực phẩm dưới đây: Nói không với đồ ăn nhanh và thực phẩm đóng hộp. Tốt nhất, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để xây dựng cho mình thực đơn ăn uống khoa học, lành mạnh, đồng thời có chế độ chăm sóc, nghỉ ngơi và vận động hợp lý để nhanh chóng hồi phục hoàn toàn. … XEM THÊM: >> Ca mổ ruột thừa kéo dài bao lâu? >> Xoắn ruột có nguy hiểm không? >> Biểu hiện của xoắn ruột
thucuc
232
Dấu hiệu sớm của nhiễm khuẩn đường ruột Nhiễm khuẩn đường ruột là một tình trạng mà hầu như bất cứ ai cũng phải trải qua ít nhất một lần trong đời, nhất là trong xã hội bận rộn như hôm nay cũng như mối bận tâm thường trực liên quan đến an toàn thực phẩm. Vậy dấu hiệu nhiễm khuẩn đường ruột là gì và tình trạng nhiễm trùng đường ruột có nguy hiểm không? 1. Thông tin quan trọng liên quan đến bệnh nhiễm khuẩn đường ruột. Tình trạng nhiễm khuẩn đường ruột là vấn đề y tế phổ biến có thể gặp ở bất kỳ đối tượng hay nhóm tuổi nào, gây ra bởi sự tấn công từ các loại vi sinh vật có hại như vi khuẩn hay nấm men, một số ít có liên quan đến ký sinh trùng.Đối tượng chính gây ra tình trạng nhiễm khuẩn đường ruột là gì?Nhiễm khuẩn đường ruột khi xảy ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tiêu hóa của con người, từ đó gây ra tác động tiêu cực đến sức khỏe tổng quát. Tác nhân chính dẫn đến tình trạng này là vi sinh vật có hại. Mặc dù chúng có thể phân bố ở rất nhiều không gian, nhưng đại đa số con người bị nhiễm trùng đường ruột đều liên quan đến vi sinh vật có hại có trong các loại thực phẩm thiếu vệ sinh.Trong xã hội ngày nay, sự tràn lan các loại thực phẩm bẩn và không rõ nguồn gốc trên thị trường đã khiến độ phổ biến của nhiễm khuẩn đường ruột tăng cao đáng kể. Ngoài ra, một số loại vi khuẩn có hại cho hệ thống tiêu hóa cũng có thể xuất hiện nhiều ở một số nhóm thực phẩm như thực phẩm đóng hộp, cá với hàm lượng thủy ngân cao...Đặc biệt hơn cả, thói quen ăn rau sống của nhiều người Việt Nam cũng có thể là nguồn gốc gây bệnh nhiễm khuẩn đường ruột, bởi đây là nơi ẩn nấp lý tưởng của vi khuẩn E.coli - một trong những loại vi khuẩn gây bệnh tiêu hóa rất thường gặp.Cuối cùng, thói quen uống nước không đun sôi hoặc không rửa tay trước khi ăn cũng là lý do khiến tỷ lệ bệnh về đường ruột gia tăng cao. Nhiễm khuẩn đường ruột khi xảy ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tiêu hóa của con người 2. Dấu hiệu nhiễm khuẩn đường ruột sớm bạn nên biết2.1. Cảm thấy chán ăn và ăn không ngonĐây là dấu hiệu rất sớm của bệnh nhiễm khuẩn đường ruột: bệnh nhân luôn có cảm giác không muốn ăn hoặc khi ăn, cảm thấy hương vị của thức ăn nhạt nhẽo, ăn không ngon.2.2. Cảm giác đau bụng và buồn nôn, thậm chí nôn mửa. Dấu hiệu nhiễm khuẩn đường ruột tiếp theo mà người bị tình trạng này gặp phải thường xuyên là các trận đau co thắt bụng liên tục, mỗi cơn đau kéo dài từ 3 đến 4 phút và có xu hướng tăng dần mức độ nghiêm trọng theo thời gian.Cùng với những cơn đau co thắt này, bệnh nhân cũng cảm thầy đầy hơi và chướng bụng, buồn nôn, thậm chí nôn mửa liên tục mặc dù ăn rất ít / chỉ uống nước. 2.3. Tiêu chảy - dấu hiệu nổi bật của nhiễm khuẩn đường ruột. Tiêu chảy có thể được xem là triệu chứng vô cùng điển hình của nhiễm trùng đường ruột cũng như các vấn đề tiêu hóa nói chung. Dấu hiệu này đến từ việc tác nhân có hại tấn công và khiến ruột chịu kích thích lớn, từ đó dẫn đến tiêu chảy. Phân của người bị nhiễm trùng đường ruột thường lỏng và có lẫn chất nhầy.2.4. Vấn đề sức khỏe tâm thần liên quan đến nhiễm trùng đường ruột. Một số nghiên cứu cho thấy khi nhiễm trùng đường ruột với tác nhân là nấm men thường gây ra nguy cơ cao liên quan đến bệnh trầm cảm: bệnh nhân luôn trong trạng thái chán nản, mệt mỏi và lười hoạt động. Bên cạnh đó, các triệu chứng của nhiễm khuẩn đường ruột cũng khiến chất lượng giấc ngủ của bệnh nhân bị ảnh hưởng, dẫn đến tình trạng rối loạn giấc ngủ. 3. Nhiễm trùng đường ruột có nguy hiểm không?Thực tế, tình trạng nhiễm khuẩn đường ruột được xem là vấn đề y tế phổ biến và không nghiêm trọng nếu như bạn phát hiện cũng như điều trị bệnh kịp thời mà không hề gây ra bất kỳ biến chứng nào đối với sức khỏe. Thậm chí, với một số người, tình trạng này cũng có thể tự khỏi sau vài ngày.Tuy nhiên, nếu như tình trạng nhiễm trùng tiêu hóa của bạn kéo dài quá lâu mà không hề có biện pháp y tế nào can thiệp để khắc phục, bạn hoàn toàn có thể đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng, bao gồm:Xuất huyết dạ dày bởi mức độ nhiễm trùng tăng tiến và nghiêm trọng, khiến các tác nhân có cơ hội phá hủy dạ dày của bạn.Viêm loét đại trực tràng và hội chứng ruột kích thích.Cơ thể mất nước nghiêm trọng từ triệu chứng tiêu chảy, và trong trường hợp mất nước quá nặng, bạn có thể tử vong. Tình trạng nhiễm khuẩn đường ruột được xem là vấn đề y tế phổ biến 4. Nhiễm khuẩn đường ruột có lây không?Hầu hết các bệnh lý liên quan đến nhiễm trùng đều có thể lây cho các cá thể khỏe mạnh khác. Đối với nhiễm khuẩn đường ruột, bệnh có thể lây lan thông qua đường ăn uống hoặc nhà vệ sinh chung khi không có việc vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lần bệnh nhân đi ngoài. Tuy nhiên, nguồn lây chủ yếu của bệnh thường nằm ở thực phẩm và nguồn nước bẩn, thiếu an toàn.5. Hướng dẫn điều trị hiệu quả bệnh nhiễm khuẩn đường ruộtĐại đa số trường hợp bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường ruột đều có thể thực hiện một số giải pháp khắc phục tại nhà.Đầu tiên, bạn không được quên bổ sung đầy đủ nước cho cơ thể, bởi tình trạng tiêu chảy có thể khiến cơ thể thiếu hụt nước cũng như các chất điện giải quan trọng trong các hoạt động sống. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tự bổ sung sữa chua, thực phẩm lên men hoặc men vi sinh để tăng cường số lượng lợi khuẩn trong đường ruột. Nhờ đó hạn chế sự sinh trưởng của vi sinh vật có hại, đồng thời thúc đẩy hoạt động miễn dịch giúp đánh đuổi các tác nhân gây bệnh này.Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, bạn nên tìm đến các bác sĩ để thực hiện xét nghiệm và có biện pháp điều trị phù hợp hơn.Có thể nói, nhiễm khuẩn đường ruột đang ngày càng phổ biến trong xã hội ngày nay. Khi bị phải tình trạng này, bạn cần bổ sung nước và các thực phẩm có chức năng tăng cường sức đề kháng.
vinmec
1,202
Làm gì khi trẻ bị tiêu chảy trong mùa hè? Tại Việt Nam, thống kê của Bệnh viên nhi Trung ương cho biết, trung bình mỗi trẻ bị tiêu chảy 3 lần/ năm, nhóm trẻ tại vùng nông thôn có tỷ lệ mắc cao hơn do ý thức vệ sinh kém, trẻ không được chăm sóc cẩn thận. Cũng theo thống kê, trung bình trẻ em ở nông thôn bị tiêu chảy 5 - 6 lần/năm. Theo các bác sĩ chuyên khoa nhi, mùa nào trẻ cũng có thể bị đe doạ bởi bệnh tiêu chảy cấp, nhưng tỷ lệ phát sinh bệnh cao nhất là mùa hè. Trẻ nhỏ bị tiêu chảy rất nguy hiểm đến tính mạng nếu không được sơ cứu kịp thời. Tiêu chảy cấp cũng là một trong số loại bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất, tử vong cao nhất ở trẻ nhỏ. Khi bị tiêu chảy, nếu trẻ có những biểu hiện như: Mất nước, mắt hõm sâu, miệng khô, khát nước, khóc không thấy nước mắt, tiểu tiện ít, không muốn ăn và uống nước, nôn mửa nhiều lần, trong 1-2 giờ đồng hồ đại tiện ra nước nhiều lần, trong phân có máu thì ngay lập tức phải đưa đến viện cấp cứu vì trẻ đang bị đe doạ tính mạng. Ảnh minh họa - Nguồn: Internet Chăm sóc khi trẻ bị tiêu chảy Bác sĩ Hoàng Lê Phúc, Trưởng Khoa Tiêu Hoá Bệnh Viện Nhi Đồng 1 cho biết, bệnh tiêu chảy thường là do trẻ bị nhiễm virus hoặc vi trùng trong đường ruột. Nếu bé bị tiêu phân lỏng, không có máu thì thường bệnh kéo dài trung bình 5-7 ngày, sau đó tự giới hạn. Tuy nhiên trong giai đoạn trẻ đi ngoài nhiều, có thể gây mất nước và muối. Điều này rất nguy hiểm, trẻ sẽ nhanh chóng bị khô kiệt, thậm chí có thể tử vong nếu không được bù nước thích hợp và kịp thời. Để tránh bị mất nước, cho trẻ uống thêm nhiều nước đun sôi để nguội, nước khoáng, nước dừa tươi, tránh dùng các loại nước giải khát công nghiệp có nhiều đường, quá ngọt. Có thể dùng dung dịch ORS, nhưng chỉ uống sau tiêu chảy, theo sự hướng dẫn của nhân viên y tế. Cần cho trẻ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng phù hợp với lứa tuổi, nên chia nhỏ bữa ăn làm nhiều lần. Vì bệnh lây qua đường phân-miệng nên để phòng ngừa tiêu chảy cần chú ý giữ vệ sinh ăn uống, bú mẹ hoàn toàn đến 6 tháng tuổi và kéo dài đến 18-24 tháng. Không nên cho trẻ bò lê trên sàn nhà, không nên ngậm tay hoặc ngậm đồ chơi, nên cho trẻ ăn uống bằng cốc, chén, muỗng để dễ vệ sinh, nếu bú bình cần vệ sinh bình kỹ trước mỗi lần bú. PGS. TS Nguyễn Thị Lâm, Viện Dinh dưỡng Quốc gia khuyến cáo, với trẻ còn đang bú mẹ, nên tăng thêm số lần cho con bú. Nếu đứa trẻ vì mệt không muốn bú mẹ thì tốt nhất là vắt sữa vào một cốc sạch (đã khử trùng) rồi cho con uống sữa đó. Tuy nhiên, người mẹ không được kiêng khem dầu, mỡ vì lý do sợ truyền sang con vì thức ăn của người mẹ có mỡ sẽ làm tăng hấp thu vitamin A,D,E,K. Vì vậy, thành phần của sữa sẽ không thiếu các vitamin này, nhất là vitamin A. Vitamin A làm tăng sức đề kháng của niêm mạc đường tiêu hoá, giúp tiêu chảy ở trẻ khỏi nhanh. Trong sữa mẹ năng lượng do mỡ tạo ra chiếm khoảng 50%. Vì vậy, nếu người mẹ kiêng mỡ sẽ thiếu năng lượng, dễ bị thiếu hụt dinh dưỡng. nôn nhiều, không ăn uống được, chướng bụng, tiêu phân có máu hoặc khi cha mẹ thấy trẻ nặng hơn (vì tiêu chảy có thể là biểu hiện của một bệnh khác nặng hơn ở ngoài đường tiêu hóa). Bác sĩ Hoàng Lê Phúc khuyến cáo, tuyệt đối không dược sử dụng các loại thuốc cầm tiêu chảy ở trẻ em. Tiêu chảy đa phần là do nhiễm trùng ở đường ruột, tiêu phânlỏng cũng là cách bảo vệ cơ thểgiúp thải trừ vi trùng, chất độc. Hơn nữa, điều trị chính bệnh tiêu chảy là phòng mất nước; bù nước và muối nếu trẻ đã mất nước. Các thuốc cầm tiêu chảy là những loại thuốc làm giảm nhu động ruột, liệt ruột làm phân không được thải ra ngoài, trẻ vẫn bị “tiêu chảy” nhưng phân không bài xuất ra ngoài được, ứ lại trong ruột gây chướng bụng, viêm ruột, thậm chí làm tắc ruột, thủng ruột, tử vong.
medlatec
787
Triệu chứng bệnh lậu ở nữ xu hướng tăng cao Hiện nay tỷ lệ nữ giới mắc lậu đang có xu hướng tăng cao và có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Nữ giới khi mắc bệnh lậu không được điều trị kịp thời hiệu quả bệnh có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Vì vậy cần phát hiện sớm những triệu chứng bệnh lậu ở nữ để chữa trị kịp thời. 1. Triệu chứng bệnh lậu ở nữ – Tiểu buốt, tiểu nhiều lần trong ngày Tiểu buốt là một trong những triệu chứng bệnh lậu ở nữ giới và ở cả nam giới đặc trưng nhất tuy nhiên người bệnh lại dễ bỏ qua không chú ý dẫn đến nguy cơ biến chứng nguy hiểm. Triệu chứng bệnh lậu ở nữ cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả – Khí hư ra nhiều và có mùi hôi tanh Một trong những triệu chứng bệnh lậu ở phụ nữ mọi người cũng dễ bị nhầm lẫn sang bệnh lý khác đó là khí hư ra nhiều và có mùi hôi tanh. Đa phần mọi người nghĩ ra nhiều khí hư bất thường và có mùi hôi, màu sắc lạ thường nghĩ tới nguyên nhân do mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa gây nên. – Đau sưng bộ phận sinh dục Khi nữ giới bị lậu sẽ thấy cơ quan sinh dục bị sưng đau, viêm loét. Ngoài ra nếu mắc lậu miệng sẽ thấy họng đau, khó nuốt, có đờm và mủ ở miệng. Khi nữ giới có các biểu hiện này đa phần bệnh nhân đã chuyển sang giai đoạn lậu mãn tính nguy hiểm. 2. Tác hại của bệnh lậu ở nữ giới Bệnh có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ quan sinh sản, do đường niệu đạo của nữ ngắn nên dễ nhiễm bệnh hơn. Nếu không được điều trị kịp thời hiệu quả, bệnh có thể gây những biến chứng nguy hiểm như: viêm vùng chậu, viêm khớp xương,… vi khuẩn có thể tấn công sâu vào bên trong gây viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm cổ tử cung, viêm tắc vòi trứng gây vô sinh hiếm muộn. Bệnh lậu ở nữ giới nếu không được điều trị hiệu quả có thể dẫn tới biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng sức khỏe Với phụ nữ mang thai có nhiễm bệnh lậu thì sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát triển của thai nhi. Màng ối có nguy cơ bị nhiễm lậu cầu nên có thể vỡ ối sớm, sinh non. Nếu mẹ đẻ con trực tiếp qua đường sinh dục, con có thể nhiễm bệnh, vi khuẩn lậu có thể gây mù cho con thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng. Người bị bệnh thường hoang mang lo lắng có thể dẫn đến stress, rối loạn tâm lý. Viêm đường tiết niệu có thể là viêm bàng quang, viêm niệu quản, thậm chí có trường hợp viêm thận cấp tính nguy hiểm đến tính mạng. Vì vậy, ngay khi phát hiện có triệu chứng bệnh lậu ở nữ, bệnh nhân cần đến bệnh viện để thực hiện các xét nghiệm kiểm tra đánh giá và điều trị kịp thời hiệu quả cho cả mình và bạn tình.
thucuc
551
U đa nang buồng trứng có gây nguy hiểm không? 1. Tìm hiểu về u đa nang ở buồng trứng nữ giới 1.1 U đa nang buồng trứng là bệnh gì? U đa nang ở buồng trứng là một rối loạn nội tiết tố phổ biến ở phụ nữ và bệnh có thể ảnh hưởng đến quá trình phát triển của buồng trứng. Bệnh nhân mắc u đa nang ở buồng trứng thường xuất hiện nhiều các nang nhỏ, các nang này có thể phát triển ở bên trái hoặc phải, thậm chí có thể xuất hiện cả 2 bên của buồng trứng. U đa nang buồng trứng là bệnh lý phổ biến ở phụ nữ Buồng trứng đa nang có thể ảnh hưởng đến bất kỳ phụ nữ nào trong độ tuổi sinh sản. Tuy nhiên, có một số nguyên nhân có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm: – Di truyền: Nếu trong gia đình có người từng mắc các bệnh liên quan đến u đa nang ở buồng trứng, thì tỷ lệ mắc bệnh do di truyền của bạn sẽ cao hơn. – Cân nặng: Phụ nữ béo phì hoặc thừa cân có nguy cơ mắc u đa nang cao hơn phụ nữ có chỉ số cân nặng bình thường. – Sử dụng thuốc: Một số loại thuốc như thuốc tránh thai và các loại thuốc điều trị ung thư có thể góp phần vào sự phát triển u đa nang. – Rối loạn đường huyết: Phụ nữ mắc các rối loạn đường huyết như đái tháo đường có nguy cơ mắc u đa nang cao. – Rối loạn tuyến giáp: Những người mắc bệnh tuyến giáp có thể có nguy cơ bị u đa nang cao hơn. Để chẩn đoán u đa nang ở buồng trứng, bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm máu và siêu âm, hoặc kiểm tra các dấu hiệu của bệnh để xác định u. Buồng trứng đa nang có thể được điều trị thông qua việc thay đổi lối sống, chế độ ăn uống và dùng thuốc điều trị. 1.2 Dấu hiệu nhận biết u đa nang buồng trứng U đa nang ở buồng trứng có thể có nhiều dấu hiệu khác nhau. Tuy nhiên, không phải tất cả các phụ nữ mắc bệnh đều sẽ xuất hiện triệu chứng giống nhau. Để nhận biết u đa nang ở buồng trứng, bạn có thể dựa vào một số dấu hiệu sau: – Chu kỳ kinh nguyệt bất thường: Phụ nữ mắc u đa nang thường có chu kỳ kinh nguyệt không đều, hoặc thậm chí có thể không có kinh nguyệt trong nhiều tháng. – Tăng trưởng lông: Do testosterone tăng, phụ nữ mắc u đa nang có thể gặp tình trạng tăng trưởng lông vùng mặt, ngực, bụng, lưng hoặc đùi. – Mụn trứng cá: Do nồng độ androgen tăng cao, mụn trứng cá có thể sẽ phát triển trên khuôn mặt, cổ và lưng. – Tăng cân: Bệnh u đa nang có thể làm chị em tăng cân đột ngột và khó có thể lấy lại được cân nặng ban đầu. – Đau bụng và chảy máu: Khi các u đa nang phát triển kích thước, bạn có thể cảm thấy đau bụng hoặc ra máu. – Khó có thai: Phụ nữ mắc u đa nang có thể khó có thai do bị rối loạn kinh nguyệt. 2. Cách điều trị u đa nang buồng trứng Việc điều trị u đa nang ở buồng trứng có thể khác nhau tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Tuy nhiên, có một số phương pháp điều trị chính được sử dụng để giảm triệu chứng và cải thiện sức khỏe cho phụ nữ bị u đa nang bao gồm: – Điều chỉnh nội tiết tố: U đa nang ở buồng trứng thường liên quan đến sự thay đổi của nội tiết tố nam hoặc nữ trong cơ thể. Do đó, điều chỉnh nội tiết tố có thể giúp giảm nguy cơ mắc u đa nang. – Phẫu thuật: Trong một số trường hợp, việc phẫu thuật có thể được khuyến khích để loại bỏ u đa nang và giảm các triệu chứng liên quan đến bệnh. Các phương pháp phẫu thuật bao gồm phẫu thuật nội soi, phẫu thuật mở. Người bị u đa nang thường sẽ tăng cân bất thường Trong một số trường hợp, các phương pháp điều trị khác nhau có thể được kết hợp để đạt được kết quả tốt nhất. Việc lựa chọn phương pháp điều trị cụ thể nên được tư vấn và hướng dẫn bởi bác sĩ chuyên khoa sản phụ khoa. Tuy nhiên, để hạn chế tối đa những ảnh hưởng u đa nang gây ra, bạn nên đi kiểm tra ngay để có thể phát hiện cũng như được điều trị kịp thời nếu mắc bệnh. 3. Phương pháp phòng tránh u đa nang ở buồng trứng Mặc dù nguyên nhân chính gây ra u đa nang ở buồng trứng vẫn chưa được xác định rõ, nhưng có một số phương pháp phòng ngừa để giảm nguy cơ mắc bệnh mà bạn có thể áp dụng: – Duy trì một lối sống lành mạnh: Điều này bao gồm việc ăn một chế độ ăn uống lành mạnh, tập luyện thường xuyên và giảm thiểu stress. Giảm cân nếu bạn bị thừa cân cũng có thể giúp giảm nguy cơ mắc u đa nang ở buồng trứng. – Điều trị các vấn đề hormone: Nếu bạn có các triệu chứng rối loạn hormone, như rối loạn kinh nguyệt hãy thảo luận với bác sĩ để được tư vấn cách điều trị. – Khám sức khỏe định kỳ: Thực hiện khám sức khỏe định kỳ với bác sĩ nhằm phát hiện các vấn đề sức khỏe hoặc u đa nang để được điều trị kịp thời. – Không sử dụng thuốc tránh thai có chứa estrogen: Nếu bạn có nguy cơ mắc u đa nang, hãy tránh sử dụng các loại thuốc tránh thai có chứa estrogen vì chúng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. – Tìm hiểu về tiền sử gia đình: Nếu bạn có người thân trong gia đình mắc u đa nang, hãy thảo luận với bác sĩ để được tư vấn về cách giảm nguy cơ mắc phải bệnh. Điều trị u đa nang theo hướng dẫn của bác sĩ
thucuc
1,076
Làm thế nào để phát hiện sớm khối u trong đại tràng? Đặc điểm của khối u trong đại tràng Khối u trong đại tràng là sự tăng sinh bất thường (hay phát triển bất thường) của một mô thành nhiều mô khác, chúng có thể liên kết với nhau trên bề mặt niêm mạc thuộc khung đại tràng. Khối u trong đại tràng sẽ có kích thước lớn dần theo thời gian, chúng có thể tăng nhẹ hay thường tăng sinh quá mức vào thời kỳ giai đoạn cuối của bệnh lý ung thư đại tràng. Khối u trong đại tràng cũng là nguyên nhân chính gây bệnh ung thư đại tràng. Chỉ có điều là chúng ta thường khó phát hiện được khối u này ở giai đoạn sớm vì chúng có kích thước rất nhỏ và không có biểu hiện cụ thể nào để có thể nhận biết sớm. Thông thường ung thư đại tràng sẽ có 3 loại là: gây hẹp, loại sùi và loại phát triển trong thành đại tràng. Loại gây hẹp thường thấy ở đại tràng xích ma tại chỗ tiếp nối giữa đại tràng xích ma với trực tràng, tổn thương là một khối u nhỏ làm cho lòng đại tràng bị chít hẹp lại. Loại sùi thường gặp nhiều ở đại tràng phải với một khối u to, mặt sần sùi không rắn như loại gây hẹp. Loại phát triển trong thành đại tràng hiếm gặp và ung thư thường phát triển trong lớp cơ, rất khó phát hiện. Làm thế nào để phát hiện sớm khối u trong đại tràng Để có thể phát hiện được sớm khối u trong đại tràng sẽ không khó khi y học phát triển như hiện nay. Việc chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ và tầm soát phát hiện sớm ung thư là điều rất quan trọng. Một điều đặc biệt quan trọng hơn là ứng dụng công nghệ nội soi với dải tần ánh sáng hẹp NBI, giúp phóng đại hình ảnh gấp hơn 100 lần, điều này giúp đánh giá chính xác tình trạng tổn thương niêm mạc dạ dày – đại tràng, điều này chẩn đoán chính xác các bệnh lý dạ dày, đại tràng. Ngoài ra với hình ảnh phóng đại, bộ lọc ánh sáng với bước sóng ngắn, giúp phát hiện các polyp dạ dày – đại tràng, các khối u bên trong dạ dày đại tràng, dù có kích thước nhỏ nhất từ đó giúp cắt bỏ các khối u này ngay trong quá trình nội soi. Nếu nghi ngờ khối u ác tính, bác sĩ sẽ lấy mẫu bệnh phẩm mang đi làm sinh thiết, sau khi sinh thiết sẽ cho kết quả chẩn đoán chính xác và từ đó xây dựng phác đồ điều trị tốt nhất cho bệnh nhân. Ngoài ra trong quá trình nội soi với NBI còn giúp phát hiện được vi khuẩn HP, đây là loại vi khuẩn chính gây ra các bệnh viêm loét dạ dày, viêm loét đại tràng, và cũng có thể gây ung thư đại tràng nếu không được thăm khám và điều trị hiệu quả. Các dấu hiệu bệnh đại tràng bạn đi thăm khám sớm Khi có các dấu hiệu sau, bạn nên đi gặp bác sĩ để được tư vấn và có biện pháp điều trị hiệu quả. Việc làm này sẽ giúp phòng ngừa, phát hiện sớm và đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho người bệnh. – Đau bụng âm ỉ thường xuyên. – Buồn nôn – Hay ợ chua, ợ hơi. – Mệt mỏi, sút cân. – Đại tiện phân không đều (lúc rắn, lúc nát). – Đại tiện phân có máu,…
thucuc
608
Tác dụng của thuốc Naltrexone Naltrexone là thuốc đối kháng trên thụ thể opioid và được dùng trong điều trị củng cố sau cai nghiện opioid. Bài viết sẽ cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Naltrexone. 1. Thuốc Naltrexone có tác dụng gì? Thuốc Naltrexone là thuốc đối kháng đặc hiệu trên thụ thể opioid. Thuốc có tác dụng tương tự Naloxone, nhưng tác dụng mạnh hơn Naloxone 2 - 9 lần và thời gian tác dụng dài hơn. Khi bệnh nhân uống liều 30 - 50mg/ ngày, Naltrexone giảm đau không đáng kể, chỉ gây ngủ nhẹ, không ức chế hô hấp, không gây loạn thần và không làm thay đổi huyết áp.Trên những người dùng liều cao morphin và các thuốc giảm đau opioid khác, Naltrexone sẽ đối kháng hầu hết các tác dụng của opioid như ức chế hô hấp, co đồng tử, sảng khoái và cảm giác thèm thuốc. Ngoài ra, Naltrexone có thể thúc đẩy hội chứng cai thuốc xuất hiện nhanh hơn ở người nghiện opiat. Naltrexone không gây lệ thuộc thuốc và không gây lờn thuốc. 2. Chỉ định của thuốc Naltrexone. Thuốc Naltrexone có thể được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị củng cố sau cai nghiện opioid thành công với mục đích phòng ngừa tái nghiện.Điều trị nghiện rượu, dùng củng cố sau khi bệnh nhân đã cai nghiện thành công.Thuốc Naltrexone chống chỉ định với các bệnh nhân sau:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người đang dùng opiat (trừ trường hợp cấp cứu), đang có hội chứng cai thuốc cấp tính, nghiện opiat chưa cai được, có hội chứng cai thuốc khi làm test thử Naloxon hoặc xét nghiệm nước tiểu dương tính với opiat.Bệnh nhân suy gan, viêm gan cấp. 3. Tác dụng phụ của thuốc Naltrexone là gì? Bệnh nhân sử dụng thuốc Naltrexone có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:Thường gặp, ADR > 1/100Tiêu hoá: Đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón;Gan: tăng enzym gan;Thần kinh: Đau đầu, mệt mỏi, mất ngủ, lo âu, hồi hộp, dễ bị kích thích, giảm hoặc tăng khả năng hoạt động, hội chứng cai thuốc.Cơ xương: Đau cơ và đau khớp.Da: Ban da.Khác: Rét run, cảm giác khát.Ít gặp, 1/1000 <ADR < 1/100Tiêu hoá: Đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy, loét dạ dày. Thần kinh: Chứng nằm ngồi không yên, ảo giác, ác mộng, lú lẫn, khó phát âm, mất định hướng, ngủ gà.Cơ xương: Run cơ, đau vai và đau chân.Da: Ngứa, mụn trứng cá, rụng tóc.Hô hấp: Sung huyết mũi, đau họng, ho, tăng tiết nhầy.Tim mạch: Viêm tắc tĩnh mạch, tăng huyết áp, phù, hồi hộp, nhịp tim nhanh. Khác: Rối loạn thị giác, đau mắt, đau tai, nhạy cảm ánh sáng, tăng hoặc giảm cân, khô miệng.Hiếm gặp, ADR <1/1000Chức năng gan bất thường, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.4. Liều dùng và cách dùng thuốc Naltrexone. Cách dùng: Thuốc Naltrexone được dùng bằng đường uống. Để tránh tác dụng phụ trên tiêu hoá, bệnh nhân nên uống thuốc cùng với thức ăn. Trước khi bắt đầu dùng thuốc Naltrexone để điều trị sau cai thuốc opioid, phải chắc chắn bệnh nhân nghiện đã được khử độc hoàn toàn, nghĩa là không còn thuốc opioid trong cơ thể. Người nghiện phải cai thuốc opioid ít nhất từ 7 - 10 ngày (đối với thuốc tác dụng ngắn như heroin, morphin...) hoặc ít nhất 10 - 14 ngày (đối với opioid tác dụng dài như methadone) và phải kiểm tra opioid trong nước tiểu, nếu kết quả âm tính mới bắt đầu điều trị với Naltrexone. Phải làm test kiểm tra Naloxon để xác định bệnh nhân không còn phụ thuộc vào thuốc Liều lượng:Điều trị củng cố sau cai thuốc opioid:Liều thuốc Naltrexone khởi đầu là 25 mg. Nếu không có dấu hiệu hội chứng cai thuốc, liều sau có thể tăng lên 50 mg/ngày. Liều duy trì thường là 50 mg/ngày. Chưa xác định được thời gian dùng Naltrexone tối ưu và phải dựa vào nhu cầu và đáp ứng của từng người bệnh. Thông thường, người nghiện cần điều trị tối thiểu 6 tháng.Điều trị nghiện rượu cùng với liệu pháp tâm lý:Khuyến cáo uống Naltrexone với liều 50mg/ ngày, trong 3 tháng. Nếu bệnh nhân có tác dụng phụ về tiêu hoá, liều khởi đầu có thể là 25mg/ ngày rồi điều chỉnh dần. Thời gian điều trị tối ưu Naltrexone vẫn chưa xác định được.5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Naltrexone là gì?Tránh dùng thuốc Naltrexone cho người đang dùng thuốc opioid vì có thể gây hội chứng cai thuốc nặng và đột ngột.Khi cần phải giảm đau, liều dùng thuốc opioid phải cao hơn thông thường nên có thể gây ức chế hô hấp. Lưu ý phải ngừng thuốc Naltrexone ít nhất 48 giờ trước khi dùng thuốc giảm đau opioid.Nên dùng thuốc Naltrexone thận trọng ở bệnh nhân suy gan, suy thận và phải làm xét nghiệm trước và trong khi điều trị.Vì thời gian tác dụng của thuốc Naltrexone có thể ngắn hơn của một số opioid, nên phải giám sát chặt chẽ bệnh nhân và nếu cần có thể dùng Naltrexone nhắc lại.Thời kỳ mang thai: Do chưa có đầy đủ thông tin về việc sử dụng thuốc Naltrexone trên người mang thai nên thuốc chỉ dùng cho bệnh nhân mang thai khi thật cần thiết.Thời kỳ cho con bú: Do không biết thuốc Naltrexone có bài tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy nên dùng thuốc thận trọng ở những người đang nuôi con bú. 6. Tương tác thuốc Sử dụng đồng thời thuốc Naltrexone với một số loại thuốc khác có thể gây ra tương tác, ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị và/ hoặc gia tăng tác dụng không mong muốn của thuốc. Do đó, bệnh nhân tốt nhất nên thông báo với nhân viên y tế tất cả các loại thuốc kê đơn, không kê đơn và cả thực phẩm chức năng đang sử dụng để được tư vấn cụ thể. Sau đây là một số tương tác cần lưu ý khi sử dụng thuốc Naltrexone:Các thuốc opioid: Vì thuốc Naltrexone có thể gây hội chứng cai thuốc nặng, do vậy không dùng đồng thời naltrexone với các thuốc opioid.Với các thuốc chuyển hoá qua gan: Do Naltrexone chuyển hoá nhiều ở gan, nên các thuốc chuyển hoá qua gan có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ thuốc Naltrexone trong huyết tương, vì vậy khi phối hợp phải thật thận trọng. Trên động vật, Naltrexone và ức chế chuyển hoá của aminopyrine ở microsom gan.Disulfiram: Không nên dùng đồng thời thuốc Naltrexone với Disulfiram trừ khi thật cần thiết vì có khả năng làm tăng độc tính trên gan.Với dẫn xuất phenothiazin (Thioridazin): Khi dùng đồng thời Naltrexone với Thioridazin có thể làm tăng buồn ngủ, có thể gặp ngủ gà và ngủ lịm.Trên đây là những thông tin tổng quan về thuốc Naltrexone. Bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc để đảm bảo hiệu quả và phòng ngừa tác dụng phụ.
vinmec
1,209
U xơ phì đại tuyến tiền liệt nên ăn gì và kiêng ăn gì? U xơ phì đại tuyến tiền liệt là một loại bệnh lý thường gặp trong quá trình lão hoá của cơ thể nam giới. Bên cạnh một phương pháp điều trị phù hợp, người bệnh cần kết hợp cả chế độ dinh dưỡng đúng cách để giúp cải thiện tình trạng bệnh một cách tốt nhất. Vậy người bệnh u xơ tiền liệt tuyến nên ăn gì và kiêng ăn gì? 1. Vai trò của chế độ dinh dưỡng đối với người bệnh u xơ tuyến tiền liệt Khi bị u xơ phì đại tuyến tiền liệt, người bệnh thường xuyên có cảm giác rất khó chịu khi đi tiểu kèm theo nhiều triệu chứng như tiểu đêm, đi tiểu buốt, tiểu rắt, đau khi tiểu,… Nếu lúc này, người bệnh áp dụng chế độ ăn không phù hợp có thể khiến cho tình trạng bệnh thêm trầm trọng hơn. Bên cạnh đó, để có được hiệu quả điều trị tốt nhất, người bệnh cũng cần một thể trạng ổn định, sức đề kháng tốt nên cần bổ sung các loại thực phẩm lành mạnh và giàu dinh dưỡng để duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý, cân đối và tốt cho sức khỏe. Người bệnh u xơ tuyến tiền liệt cần thực hiện chỉ định điều trị từ bác sĩ kết hợp chế độ ăn uống hợp lý. 2. U xơ phì đại tuyến tiền liệt nên ăn gì? Đối với bệnh phì đại tuyến tiền liệt, người bệnh được khuyến khích nên ăn những thực phẩm có tính mát, giàu vitamin và chất chống oxy hóa sẽ giúp ức chế quá trình phát triển của khối u. 2.1. Cà chua Cà chua là loại quả mọng rất giàu vitamin A, C, K, vitamin B6, kali, magie, niacin, folate, thiamin, đồng và phốt pho. Đây đều là những vi chất cần thiết giúp duy trì một sức khỏe tốt. Bên cạnh đó, thành phần lycopen có trong cà chua đóng vai trò như một chất chống oxy hóa, giúp ức chế các mô xơ tuyến tiền liệt đồng thời cũng ngăn ngừa sự phát triển của các tế bào ung thư tuyến tiền liệt. 2.2. Giá đỗ có lợi có bệnh u xơ phì đại tuyến tiền liệt Giá đỗ là loại rau rất quen thuộc, dễ kiếm, dễ mua trong cuộc sống hằng ngày. Hàm lượng dinh dưỡng có trong giá đỗ cao hơn bất kì loại thảo dược quý nào bao gồm các vitamin nhóm B, vitamin C, Vitamin E và cả protein,… Với hàm lượng cao chất dinh dưỡng và vitamin có lợi nên giá đỗ có khả năng khử các gốc tự do, chống oxy hóa, chống viêm, ngăn ngừa ung thư, đặc biệt là có lợi cho người bệnh u xơ tuyến tiền liệt ở nam giới vì ức chế khả năng biến thể ác tính của các tế bào u xơ tuyến tiền liệt. 2.3. Thực phẩm giàu Omega 3 Các thực phẩm phổ biến được biết đến là nguồn dinh dưỡng giàu có omega-3 như cá hồi, cá ngừ, bánh mì,… có khả năng kháng viêm tốt sẽ giúp chăm sóc người bệnh u xơ tiền liệt tuyến sau mổ nhanh chóng được hồi phục. 2.4. Các loại rau họ cải Các loại rau họ cải như cải thảo, cải bẹ, súp lơ, bắp cải,.. Đây là nhóm thực phẩm chứa hàm lượng cao vitamin và giàu lượng chất oxy hóa. Đặc biệt, súp lơ xanh là một nhân tố quan trọng trong nhóm rau họ cải mà người bệnh u xơ phì đại tuyến tiền liệt nên ăn. Những chất chống oxy hóa có trong rau họ cải giúp bảo vệ cơ thể khỏi những thiệt hại từ các gốc tự do và thúc đẩy quá trình tái tạo các tế bào mới thay thế các tế bào đã chết, ức chế sự phát triển của tế bào u xơ. Các loại rau họ cải rất tốt với người bệnh u xơ tuyến tiền liệt 3. U xơ phì đại tuyến tiền liệt nên kiêng gì? 3.1. Đồ ăn nhiều dầu mỡ Chế độ ăn nhiều dầu mỡ chưa bao giờ là tốt cho sức khỏe, đặc biệt với người bệnh u xơ tuyến tiền liệt lại càng không nên ăn. Bởi nó là yếu tố làm tăng cường hoạt tính của men 5-alpha reductase – đây là một trong những nguyên nhân chính gây tăng sản tuyến tiền liệt. Thêm vào đó, những đồ ăn nhiều dầu mỡ có thể sẽ khiến lượng cholesterol trong cơ thể tăng cao và đó là điều kiện thuận lợi giúp các mô xơ phát triển một cách nhanh chóng. Vậy nên, với người bệnh u xơ tuyến tiền liệt cần gạch bỏ các món ăn chiên rán, các thực phẩm từ nội tạng động vật, sốt mayonnaise, bơ,… ra khỏi chế độ ăn của bạn và thay vào đó là các món luộc, hấp. 3.2. Thịt đỏ không tốt cho bệnh u xơ phì đại tuyến tiền liệt Các món từ thịt đặc biệt là thịt đỏ (thịt lợn, thịt bò, thịt trâu,..) có thể nói là loại thực phẩm thiết yếu không thể thiếu với nhiều người. Tuy nhiên, loại thực phẩm này lại không hết có lợi với người bệnh u xơ phì đại tuyến tiền liệt vì thịt đỏ sẽ làm tăng nồng độ axit arachidonic trong cơ thể và điều này làm tăng tình trạng viêm tuyến tiền liệt. Người bệnh u xơ tuyến tiền liệt nên cân nhắc là hạn chế tiêu thụ các loại thịt đỏ 3.3. Trứng và thịt gia cầm Trong lòng đỏ trứng có hàm lượng cao axit arachidonic, như đã đề cập trước đó, loại axit này làm tăng phản ứng viêm vì thế, nếu bạn không muốn kiêng trứng hoàn toàn, bạn có thể chỉ ăn lòng trắng trứng. 3.4. Thức ăn cay nóng Những thực phẩm cay nóng như cà ri, ớt là những thực phẩm mà người bệnh u xơ tiền liệt tuyến cần lưu ý. Bởi chúng có thể gây ra kích thích bàng quang và tuyến tiền liệt, khiến cho các triệu chứng phì đại tiền liệt tuyến trở nên trầm trọng hơn. 3.5. Cafein Người bệnh nên kiêng hoặc hạn chế lượng cafein ở mức thấp nhất bao gồm cà phê, trà và các đồ uống có gas. Caffein có tác dụng kích tiểu, lợi tiểu, có nghĩa là nó sẽ khiến bạn phải đi tiểu nhiều hơn bình thường. Đối với người bệnh bị u xơ tuyến tiền liệt, sẽ rất khó cho để làm trống hoàn toàn bàng quang nên việc tiêu thụ đồ uống chứa nhiều cafein sẽ chỉ làm tăng thêm rắc rối. 3.6. Rượu Tương tự như cafein, người bệnh cũng nên kiêng uống rượu vì nó sẽ gây kích thích bàng quang và tuyến tiền liệt vì  khiến người bệnh phải đi tiểu nhiều hơn.
thucuc
1,178
Đau tức ngực: Ngỡ bệnh tim không ngờ căn bệnh thầm lặng khác Nhiều người cho rằng triệu chứng đau ngực thường liên quan đến các vấn đề tim mạch. Tuy nhiên đây còn có thể là dấu hiệu cảnh báo những “sát thủ” thầm lặng khác tại hệ tiêu hóa.  Phát hiện cả núi bệnh từ triệu chứng đau tức ngực Chị T.T.H.Đ (26 tuổi, Hà Nội) bị đau tức ngực trái trong khoảng 1 tháng gần đây, cơn đau âm ỉ thỉnh thoảng lại nhói lên. Ban đầu chị H.Đ cho rằng đây là triệu chứng đau mỏi do ngồi nhiều ở văn phòng. Nhưng khi cơn đau ngày càng dữ dội thì chị nghĩ ngay đến bệnh tim nên quyết định đi kiểm tra. Kết quả thăm khám cho thấy tình trạng tim mạch của chị H.Đ hoàn toàn bình thường. Tuy nhiên vấn đề gặp phải khiến chị hoàn toàn bất ngờ. “Sau khi thăm khám, bác sĩ cho biết triệu chứng đau ngực của mình được xác định là do hội chứng đến trào ngược dạ dày – thực quản, gây ra bởi viêm xung huyết dạ dày. Đồng thời, mình cũng được chẩn đoán nhiễm vi khuẩn HP”, chị H.Đ chia sẻ. Đau ngực có thể gây ra bởi các bệnh lý tiêu hóa Ngoài ra bác sĩ Bình cũng thông tin thêm, hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản còn bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác. Đồng thời hội chứng này cũng không phải là lý do duy nhất dẫn đến tình trạng đau tức ngực. Đau ngực cảnh báo nhiều mối nguy thầm lặng Có nhiều nguyên nhân gây đau ngực. Ngoài bệnh lý về tim mạch đau ngực còn là dấu hiệu của các bệnh hô hấp, cơ xương khớp. Đặc biệt, đây cũng là triệu chứng phổ biến của các bệnh lý tiêu hóa. Cơn đau ngực có thể là dấu hiệu của các bệnh nguy hiểm tại dạ dày, thực quản, túi mật, tụy,… Những bệnh lý tiêu hóa có thể coi là “sát thủ thầm lặng” vì chúng có thể diễn tiến âm thầm không triệu chứng hoặc các triệu chứng có mức độ nhẹ, tần suất thấp, khiến người bệnh chủ quan. Khi các dấu hiệu trở rõ nét, bệnh đã có thể ở giai đoạn nặng. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh tiêu hóa có khả năng biến chứng phức tạp, đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe. Thăm khám kịp thời giúp ngăn ngừa nguy cơ thầm lặng từ triệu chứng đau ngực Như hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản nói trên, nếu kéo dài có thể dẫn đến viêm loét thực quản, hẹp thực quản gây ra bởi xơ hóa do viêm, barrett thực quản – nguy cơ hàng đầu gây ung thư thực quản. Truy tìm căn nguyên gây đau tức ngực cùng đội ngũ chuyên gia Theo nghiên cứu của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), đau ngực thuộc nhóm triệu chứng phổ biến hàng đầu và là nguyên nhân gây đột tử nhiều nhất hiện nay. Tuy nhiên phần lớn người dân thường phớt lờ cơn đau này. Hội đàm chuyên gia “Chấm dứt nỗi đau kéo dài” (18/11) quy tụ các Giáo sư, bác sĩ giỏi thuộc nhiều chuyên khoa Qua việc tiếp cận triệu chứng đau ngực từ nhiều góc độ chuyên khoa, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp tìm ra căn nguyên của cơn đau, từ đó đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả nhất. Hội đàm chuyên gia còn tăng cường nhận thức cho người dân về các “tín hiệu” cảnh báo của cơ thể; giảm thiểu hệ lụy của tình trạng tự dự đoán, tự chữa bệnh; nâng cao ý thức chủ động thăm khám phát hiện bệnh sớm. Đồng thời, khách tham gia còn có cơ hội nhận được hàng ngàn quà tặng sức khỏe có giá trị.
thucuc
669
Bí quyết giảm cân sau sinh bằng đậu đen Giảm cân sau sinh là vấn đề mà mẹ nào cũng quan tâm. Có khá nhiều phương pháp nhưng giảm cân sau sinh bằng đậu đen vẫn được nhiều mẹ áp dụng và thành công. Bài viết sau sẽ cung cấp những thông 1. Tác dụng tuyệt vời của đậu đen Trong tất cả các loại đậu thì đậu đen và đậu xanh có tỷ lệ đạm cao nhất, calo thấp nhất. Đậu đen vốn lành tính, còn có tên gọi khác là hương xị, hắc đại đậu…Trong đậu đen có nhiều dưỡng chất như: albumin, sinh tố A, B, C, PP, protid, glucid, lipid, muối khoáng, lysin, methionin, tryptophan, phenylalanin, alanin, valin, leucin. Do đó đậu đen có tác dụng giải độc, bổ thận, bổ huyết, chữa được cước khí, bồi bổ cơ thể. Ngoài ra, đậu đen cũng cung cấp năng lượng cho cơ thể chống táo bón, chống oxy hóa, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch…Trong đậu đen có nhiều chất xơ và các chất béo hòa tan có lợi nên khi sử dụng đậu đen, mẹ sẽ có cảm giác no, không thèm ăn, qua đó giúp giảm cân sau sinh hiệu quả. Đậu đen rất tốt cho cơ thể 2. Cách giảm cân sau sinh bằng đậu đen Đậu đen có thể chế biến thành nhiều món giúp mẹ giảm giân hiệu quả mà không ngán. Dưới đây là một số món từ đậu đen mà mẹ có thể tham khảo để giảm cân.. 2.1. Chè đậu đen Chè đậu đen là món ăn khá quen thuộc với người Việt và nấu khá dễ. Tuy nhiên, mẹ muốn giảm cân sau sinh bằng chè đậu đen thì cần giảm đường hoặc không dùng đường. Mẹ có thể ăn một bát chè đậu đen trước bữa trưa hoặc tối và giảm lượng cơm trong bữa chính. Chè đậu đen 2.2. Canh đậu đen ngô non Món ăn này thực hiện cũng khá đơn giản. Mẹ cần chuẩn bị ít đậu đen và ngô non tùy vào lượng ăn của mình, một củ cà rốt, một của hành tây. Đầu tiên, ngâm cho đậu đen nở rồi hầm nhừ với lửa nhỏ. Sau đó, cho ngô vào hầm chung trong khoảng 10 phút. Tiếp theo, phi tỏi rồi đổ cà rốt và hành tây thái sợi vào xào chung cho tới khi chín. Đun hỗn hợp này với đậu đen và đợi sôi là dùng được. Mẹ có thể thêm ít rau mùi để tăn hương vị cho món canh. Món canh này có thể kết hợp cùng cơm hoặc bánh mì. 2.3. Nước đậu đen Nước đậu đen chế biến khá đơn giản và dễ sử dụng. mẹ chỉ cần rửa sạch hạt đậu đen rồi đem ninh nhừ, có thể thêm ít muối tinh và uống nước này thay nước lọc hàng ngày. Ngoài ra, mẹ cũng có thể rang thơm đậu đen rồi pha với nước nóng là có thể dùng được. Nước đậu đen giúp thanh nhiệt, giải độc tố, ngăn chặn sự tích mỡ. Nước đậu đen giúp giảm cân sau sinh 2.4. Đậu đen ngâm giấm Rang cháy đậu đen rồi để nguội, sau đó cho vào bình thủy tính rồi đổ giấm vùa ngập. Đóng nắp bình và ngâm trong khoảng 3 – 5 ngày. Trước bữa ăn, mẹ chỉ cần ăn 1 – 2 muỗng nhỏ đậu đã ngâm giấm trên sẽ giúp mẹ không còn thèm ăn, hỗ trợ giảm cân sau sinh. Giấm cũng giúp thanh lọc cơ thể, loại bỏ các chất béo. 3. Lưu ý khi giảm cân sau sinh bằng đậu đen Chị em có cơ thể hàn lạnh, người mắc bệnh thận không nên ăn đậu đen Nếu ăn các món cần rang đậu đen thì nên sử dụng một lượng nhỏ vì dễ gây nhiệt, ăn nhiều dẫn đến bốc hỏa Không nên ăn/uống đậu đen để lạnh qua đêm Không nên kết hợp đậu đen với các loại ngũ sâm, rau bina, đậu thầu dầu… Chỉ nên ăn đậu đen với lượng vừa phải
thucuc
693
Công dụng thuốc Aritero Với thành phần chính Aripiprazole, thuốc Aritero chỉ được sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Tuy nhiên, vì bạn có thể cần dùng thuốc trong một thời gian nên việc tìm hiểu Aritero có công dụng gì, sử dụng như thế nào và có thể gây ra những tác dụng không mong muốn gì là rất cần thiết. 1. Aritero là thuốc gì? Aritero là thuốc bán theo đơn do công ty Hetero Labs Limited sản xuất. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, đóng gói thành mỗi vỉ 10 viên, mỗi hộp 3 vỉ thuốc.Aritero có 3 loại gồm Aritero 10, Aritero 15, Aritero 30 với hàm lượng hoạt chất chính Aripiprazole trong mỗi viên thuốc lần lượt là 10mg, 15mg và 30mg. 2. Công dụng thuốc Aritero Thành phần Aripiprazole trong thuốc Aritero được sử dụng để điều trị một số rối loạn tâm thần, chẳng hạn như rối loạn lưỡng cực, tâm thần phân liệt.Thuốc cũng có thể được sử dụng để điều trị trầm cảm, hội chứng Tourette và cáu kỉnh liên quan đến rối loạn tự kỷ. Aripiprazole hoạt động bằng cách giúp khôi phục sự cân bằng của một số hóa chất tự nhiên trong não (chất dẫn truyền thần kinh).Thuốc này có thể làm giảm ảo giác, cải thiện sự tập trung, giúp bạn suy nghĩ rõ ràng, tích cực, bớt lo lắng hơn. Aripiprazole có thể điều trị thay đổi tâm trạng nghiêm trọng và giảm tần suất thay đổi tâm trạng.Tóm lại, thuốc Aritero được chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Điều trị tâm thần phân phân liệt ở người lớn và trẻ từ 15 tuổi trở lên.Điều trị cơn hưng cảm từ vừa đến nặng ở người bị rối loạn lưỡng cực I.Dự phòng xuất hiện cơn hưng cảm mới ở bệnh nhân đã trải qua nhiều cơn hưng cảm và có đáp ứng với thuốc này. 3. Sử dụng thuốc Aritero như thế nào? Liều lượng Aritero khác nhau tùy theo độ tuổi, tình trạng, mức độ đáp ứng thuốc. Bác sĩ có thể sẽ kê Aritero 10, Aritero 15 hoặc Aritero 30 phù với liều lượng bạn cần sử dụng sao cho phù hợp.Có thể tham khảo liều Aritero dưới đây:Ở người lớn:Bị tâm thần phân liệt liều khởi đầu được khuyến cáo là từ 10 đến 15mg thuốc mỗi ngày, duy trì với liều 15mg/ngày. Thuốc này đạt hiệu quả trong phạm vi liều từ 10 đến 30mg. Lưu ý thời điểm dùng thuốc không nên liên quan đến bữa ăn.Các cơn hưng cảm: Khởi đầu với liều 15mg mỗi ngày một lần cùng hoặc không cùng thức ăn. Không dùng quá 30mg thuốc mỗi ngày.Trong dự phòng cơn hưng cảm tái phát trong rối loạn lưỡng cực I liều lượng dùng bằng liều đã sử dụng trước đó, việc điều chỉnh liều sẽ tùy thuộc vào lâm sàng của người bệnh.Trẻ trên 15 tuổi:Tâm thần phân liệt khuyến cáo sử dụng liều 10mg mỗi ngày một lần cùng hoặc không cùng thức ăn. Tuy nhiên, trong 2 ngày đầu tiên nên khởi đầu bằng liều 2mg mỗi ngày (dùng chế phẩm Aripiprazole khác), sau đó chuẩn độ lên 5mg mỗi ngày trong 2 ngày tiếp theo để đạt đến liều 10mg mỗi ngày. Khi thích hợp nên tăng liều thêm 5mg/ ngày nhưng không được quá 30mg/ngày.Không nên dùng thuốc này cho trẻ dưới 15 tuổi vì chưa có đủ chứng minh về độ an toàn của thuốc.Ở người bị suy gan nhẹ đến vừa và suy thận không cần điều chỉnh liều. Ở bệnh nhân suy gan nặng chưa có đủ dữ liệu cho liều khuyến cáo.Khi sử dụng thuốc cho người trên 65 tuổi nên xem xét khởi liều thấp hơn nếu được.Khi sử dụng thuốc với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4, CYP2D6 cần điều chỉnh liều thích hợp.Không sử dụng Aritero 10, Aritero 15 hay Aritero 30 cho người dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc này.Trước khi sử dụng thuốc Aritero , hãy cho bác sĩ biết tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt là:Các vấn đề về lưu lượng máu trong não (như bệnh mạch máu não, đột quỵ ).Bệnh tiểu đường.Các vấn đề về tim (như huyết áp thấp, bệnh mạch vành, nhịp tim không đều, suy tim).Các vấn đề về hệ thần kinh (chẳng hạn như mất trí nhớ, hội chứng ác tính do thuốc an thần NMS, co giật).Béo phì.Giảm số lượng bạch cầu.Khó nuốt.Ngưng thở khi ngủ.Tránh uống các thức uống có cồn khi đang sử dụng Aritero.Không sử dụng máy móc, lái xe hoặc làm bất cứ điều gì cần tỉnh táo hay tầm nhìn rõ ràng cho đến khi chắc chắn có thể làm điều đó một cách an toàn.Thuốc này có thể làm đổ ít mồ hôi hơn và dẫn đến sốc nhiệt, đặc biệt là khi bạn bị quá nóng do làm việc nặng nhọc hoặc tập thể dục trong thời tiết oi bức,... Mặc đồ nhẹ thoáng mát, uống nhiều nước tránh để bị nóng quá. Nếu bạn bị sốt không giảm, thay đổi tâm thần, chóng mặt, đau đầu hãy tìm kiếm sự giúp đỡ y tế sớm nhất.Chỉ sử dụng thuốc này cho mẹ bầu khi thật cần thiết. Tuy hiếm nhưng trẻ vẫn có thể bị cứng cơ, run, buồn ngủ, bú khí, khó thở, quấy khóc liên tục nếu người mẹ dùng thuốc này trong 3 tháng cuối khi mang thai.Các tình trạng bệnh cần sử dụng thuốc này điều trị có thể nghiêm trọng, đừng ngưng dùng thuốc trừ khi có chỉ định của bác sĩ.Nếu phát hiện mang thai hoặc định có thai trong khi đang dùng Aritero hãy báo cho bác sĩ để thảo luận về lợi ích và tác hại cũng như hướng điều trị tiếp theo.Thận trọng khi sử dụng thuốc này cho người mẹ đang cho con bú.Dùng Aritero với các loại thuốc khác khiến bạn buồn ngủ hoặc làm chậm nhịp thở và gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm, thậm chí là tử vong. Đôi khi không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc vì vậy hãy đưa cho bác sĩ danh sách tất cả các thuốc bạn đang sử dụng trước khi được kê đơn thuốc này hoặc cho bác sĩ biết bạn đang sử dụng thuốc này nếu chuẩn bị phải sử dụng thuốc cho một tình trạng khác.Tim đập nhanh, mất ý thức có thể xảy ra nếu bạn sử dụng quá liều thuốc.Bảo quản thuốc Aritero 10, Aritero 15, Aritero 30 ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C và tránh ẩm. 4. Tác dụng phụ của thuốc Aritero Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng nghiêm trọng với thuốc này như: ngứa, nổi mề đay, khó thở; sưng cổ họng, mặt, lưỡi, môi.Một số tác dụng phụ thường gặp của thuốc Aritero có thể bao gồm:Mờ mắt.Tăng tiết nước bọt, chảy dãi.Cứng cơ.Không kiểm soát được cử động cơ, run, lo lắng, bồn chồn.Tăng cân.Buồn nôn, ói mửa, táo bón.Chán ăn hoặc thèm ăn quá mức bình thường.Đau đầu , chóng mặt, buồn ngủ, mệt.Mất ngủ.Nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng.Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu thấy xuất hiện các triệu chứng sau:Kích động nghiêm trọng.Co giật hoặc không kiểm soát được của mắt, lưỡi, môi, mặt, tay hoặc chân.Khó nuốt, vấn đề với giọng nói.Co giật.Phản ứng nghiêm trọng của hệ thống thần kinh - các cơ rất cứng, sốt cao, đổ mồ hôi, lú lẫn, nhịp tim nhanh hoặc không đều,...Giảm lượng tế bào máu - sốt, ớn lạnh, đau họng , suy nhược, dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường.Đường trong máu tăng lên - khô miệng, tăng khát, tăng đi tiểu, hơi thở có mùi trái cây.Bài viết trên đây không bao gồm tất cả các tác dụng phụ của thuốc. Một số tác dụng không mong muốn khác cũng có thể xảy ra, báo với bác sĩ nếu bạn thấy lo lắng cho tình trạng của mình.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Aritero, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Aritero điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,419
Hỏi đáp cách chữa viêm khớp bằng rượu tỏi Chào bác sĩ. Bác cháu bị viêm khớp gối hơn 1 tháng nay, dùng thuốc không hiệu quả nên đang chữa viêm khớp bằng rượu tỏi. Cháu rất băn khoăn không biết cách điều trị dân gian này có hiệu quả thật không. Mong bác sĩ giải đáp thắc mắc giúp cháu ạ. Minh Thái (Cầu Giấy, Hà Nội) Trả lời Cũng giống như trường hợp của bác bạn, nhiều người cũng điều trị viêm khớp bằng rượu tỏi. Lý do là bởi trong tỏi có chứa các thành phần quý có công dụng hỗ trợ điều trị bệnh như: Chữa viêm khớp bằng rượu tỏi là phương pháp dân gian, đơn giản, ít tốn kém Trong khi đó, rượu cũng có đặc tính sát trùng mạnh. Nó giúp các hoạt chất trong tỏi được giải phóng và phát huy tác dụng một cách tốt nhất. Chính vì thế, nhiều người sử dụng rượu tỏi để giảm đau và chữa trị viêm khớp. Chữa viêm khớp bằng rượu tỏi là một phương pháp dân gian, đơn giản, dễ làm, ít tốn kém. Tuy nhiên, thực tế cho thấy không phải trường hợp nào cũng có thể sử dụng rượu tỏi để chữa viêm khớp. Trường hợp của bác bạn dùng thuốc uống trị viêm khớp không hiệu quả, không biết thuốc người bệnh dùng là do bác sĩ kê đơn hay tự mua tại hiệu thuốc. Nếu do người bệnh tự mua thì cần phải xem lại đơn thuốc và loại thuốc. Còn do bác sĩ chỉ định thì bạn cần đi khám lại sau thời gian dùng thuốc để được điều chỉnh đơn thuốc khác phù hợp. Bệnh nhân không nên tự ý áp dụng bất cứ biện pháp điều trị nào khác mà chưa có sự tư vấn của bác sĩ. Nếu điều trị không đúng cách, không phù hợp với tình trạng và mức độ bệnh sẽ khiến bệnh tình nghiêm trọng hơn. Nguy hiểm nhất là có thể để lại di chứng nặng nề. Người bệnh nên đi khám để bác sĩ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả cao Thông thường, với bệnh lý viêm khớp gối, người bệnh cần tới các bệnh viện có chuyên khoa Cơ xương khớp để làm các xét nghiệm, kiểm tra nhằm xác định loại bệnh và mức độ bệnh. Tùy vào tình trạng bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ chỉ định đơn thuốc điều trị phù hợp. Người bệnh sẽ được sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm kết hợp với thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt, vận động hàng ngày. Mục đích nhằm giảm dần các cơn đau, ngăn bệnh tiến triển, đồng thời hỗ trợ điều trị bệnh, ngừa tái phát. Người bệnh nên tới các bệnh viện uy tín để được thăm khám và điều trị đúng cách. Viêm khớp gối nếu được điều trị với bác sĩ giỏi, đúng thuốc sẽ giúp kiểm soát tốt cơn đau, không to tái phát bệnh.
thucuc
514
Tưởng rong kinh đi khám hóa ra bị ung thư cổ tử cung Rong kinh là hiện tượng rối loạn  kinh nguyệt thường gặp ở rất nhiều chị em phụ nữ. Rong kinh thường xuyên dễ làm chị em mất cảnh giác với nhiều bệnh lý phụ khoa khác, nguy hiểm nhất là ung thư cổ tử cung. Chu kì kinh nguyệt bình thường thường kéo dài khoảng 2 – 7 ngày và độ dài chu kì kinh được tính khoảng 28 – 35 ngày, bắt đầu từ ngày đầu tiên xuất hiện chu kì và đến khi bắt đầu chu kì tiếp theo. Bất kì sự thay đổi bất thường nào về thời gian hành kinh có thể là những dấu hiệu cảnh báo sức khỏe đáng chú ý ở phụ nữ. Đừng nhầm lẫn rong kinh và ung thư cổ tử cung Rong kinh dễ bị nhầm lẫn với hiện tượng chảy máu âm đạo bất thường ở bệnh nhân mắc ung thư cổ tử cung Rong kinh rất phổ biến ở nữ giới trong độ tuổi sinh sản. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng kinh nguyệt bất thường này có thể do rối loạn nội tiết tố estrogen, progesterone – 2 loại hoóc môn ảnh hưởng trực tiếp đến chu kì kinh nguyệt của nữ giới. Ngoài ra, rong kinh cũng có thể xuất hiện khi nữ giới bắt đầu tuổi hành kinh, trước mãn kinh, do sử dụng một số loại thuốc hoặc biến chứng một số bệnh lý phụ khoa. Rất nhiều chị em do chủ quan nghĩ hiện tượng kinh nguyệt bất thường là do rong kinh mà bỏ qua nguyên nhân ung thư cổ tử cung, đến khi đi khám thì bệnh đã ở giai đoạn muộn. Rong kinh chủ yếu chỉ ảnh hưởng đến chu kì kinh nguyệt ở nữ giới trong khi bệnh ung thư cổ tử cung gây rất nhiều biểu hiện bệnh khác. Để không bị nhầm lẫn giữa bệnh lý phụ khoa thông thường và ung thư cổ tử cung,. chị em cần lưu ý một số triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung thường gặp khác như: Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư đường sinh dục phổ biến nhất ở nữ giới và dễ gặp ở nhiều độ tuổi. Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu thường rất khó phát hiện, các triệu chứng bệnh thường chỉ xuất hiện ở giai đoạn tiến triển. Vì vậy, chị em cần quan tâm đến khám sức khỏe và tầm soát ung thư cổ tử cung định kì để phát hiện bệnh ngay khi chưa chuyển biến thành ung thư. Có thể bạn quan tâm: xét nghiệm HPV là gì Tầm soát ung thư cổ tử cung bao gồm những gì? Tầm soát ung thư cổ tử cung có thể bao gồm nhiều xét nghiệm khác nhau để cho kết quả chính xác nhất. 2 xét nghiệm quan trọng trong tầm soát ung thư cổ tử cung là xét nghiệm Pap smear và xét nghiệm HPV. Xét nghiệm Pap phát hiện những bất thường ở cổ tử cung khi chúng chưa biến chuyển thành ung thư
thucuc
530
Nguyên nhân gây sâu răng và cách phòng tránh Sâu răng là bệnh lý phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Ngoài việc gây đau nhức và những biến chứng như viêm tủy, viêm quanh chân răng, sâu răng còn làm hơi thở hôi, có mùi, gây cản trở quá trình giao tiếp. Vậy đâu là nguyên nhân sâu răng và cách phòng tránh như thế nào? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: 1. Nguyên nhân gây sâu răng Sâu răng là do vi khuẩn gây sâu răng có sẵn trong miệng, chủ yếu là vi khuẩn Streptococcus Mutans Sâu răng là do vi khuẩn gây sâu răng có sẵn trong miệng, chủ yếu là vi khuẩn Streptococcus Mutans, khi có thức ăn dính lên mặt răng đặc biệt là đường và tinh bột, sau vài giờ các vi khuẩn sẽ phân hủy thức ăn tạo nên acid ăn mòn men răng, lâu dần sẽ tạo thành lỗ sâu. Vi khuẩn, acid, mùn thức ăn trên mặt răng sẽ tạo thành một màng dính vào răng hay còn gọi là màng bám răng, màng này rất dính và có ở tất cả các mặt răng đặc biệt là răng hàm, màng bám răng không chỉ gây sâu răng mà còn dẫn đến viêm lợi và viêm quanh răng. Màng bám răng dần dần được khoáng hóa vì các chất khoáng trong nước bọt và thức ăn tạo thành cao răng. Sau khi men răng bị ăn mòn thành lỗ vi khuẩn sẽ có thêm không gian lưu đọng lại ở đáy và thành bên các lỗ sâu, acid càng được tạo ra nhiều hơn, tổ chức cứng (men và ngà răng) sẽ càng bị phá hủy, lỗ sâu được mở rộng và tiến về phía tủy răng. Trong trường hợp người bệnh bị tụt lợi hở cổ răng và chân răng thì màng bám răng sẽ bám lên và bắt đầu quá trình phân hủy thức ăn tạo thành acid trên bề mặt cổ răng và chân răng, sau một thời gian mô cứng của răng bị ăn mòn tạo thành lỗ sâu cổ răng. Sâu răng là bệnh lý phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi. 2. Điều trị và phòng ngừa sâu răng Nếu răng sâu mà không được điều trị đúng cách và kịp thời rất dễ dẫn đến viêm tủy răng, chết tủy răng, nhiễm khuẩn quanh cuống (chóp) răng, áp xe quanh cuống răng, vỡ răng do chết tủy. Bên cạnh đó sâu răng làm giảm thẩm mỹ, đọng thức ăn gây hôi miệng ảnh hưởng đến giao tiếp của người bệnh… Tuy nhiên, nếu răng được điều trị đúng kỹ thuật thì hoàn toàn có thể sử dụng như các răng bình thường khác. Để ngăn ngừa sâu răng bạn cần chải răng sau mỗi bữa ăn hoặc ít nhất 1 lần trong ngày sau bữa tối, hạn chế ăn vặt đồ ngọt, chải răng đúng cách là việc quan trọng để làm sạch hoàn toàn. Dùng thuốc chải răng có fluoride, fluoride kết hợp với hydroxy apatid có trong men răng giúp men răng cứng hơn, chống đỡ với vi khuẩn và acid tốt hơn. Ngoài việc gây đau nhức và những biến chứng như viêm tủy, viêm quanh chân răng, sâu răng còn làm hơi thở hôi, có mùi, gây cản trở quá trình giao tiếp Dùng kẹo cao su có Xylitol là một chất có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn dẫn đến sâu răng. Dùng chỉ tơ nha khoa làm sạch kẽ răng: các kẽ răng thường đọng thức ăn sau khi chải răng, bởi vậy các bạn nên sử dụng chỉ nha khoa sau khi chải răng, cách dùng như sau: lấy một đoạn chỉ nha khoa dài khoảng 40cm, quấn chặt vào hai đầu ngón tay giữa cho đến khi cách nhau 10cm, dùng hai ngón trỏ căng sợi chỉ, dùng ngón trỏ trái hoặc phải ấn sợi chỉ vào kẽ răng còn dắt thức ăn, kéo ngang 1cm, thức ăn sẽ ra theo sợi chỉ.
thucuc
680
Tìm hiểu về bệnh giãn phế nang Giãn phế nang là tình trạng phế nang và tiểu phế quản tận cùng bị căng giãn liên tục, vĩnh viễn không hồi phục, kèm theo sự phá hủy cấu trúc của tổ chức liên kết đàn hồi của phổi. Thể tích các phế nang tăng lên tạo thành những nang chứa khí trong phổi. Giãn phế nang do nguyên nhân gì? Tình trạng giãn phế nang do nhiều nguyên nhân gây ra như: Triệu chứng giãn phế nang Triệu chứng lâm sàng Triệu chứng cận lâm sàng Các triệu chứng của giãn phế nang giống với một số bệnh lý về đường hô hấp như hen phế quản kéo dài, tràn khí màng phổi, lao phổi, suy tim… Do đó người bệnh cần tìm đến bệnh viện để bác sĩ trực tiếp thăm khám, chẩn đoán và đưa ra phác đồ hỗ trợ điều trị bệnh hợp lý. Các phòng và HỖ TRỢ điều trị giãn phế nang Việc hỗ trợ điều trị bệnh giãn phế nang chủ yếu là lưu thông đường thở, cho bệnh nhân thở oxy. Bệnh nhân cần được dùng kháng sinh để dự phòng bội nhiễm, tránh lạnh, chống bụi. Nâng cao thể trạng bằng việc dùng các vitamin A, C, E và nhóm B. Phòng bệnh tốt nhất là phòng tránh và hỗ trợ điều trị tích cực các bệnh là nguyên nhân gây giãn phế nang. Bên cạnh đó, người bệnh không hút thuốc hoặc bỏ hút thuốc lá để phòng và làm giảm tiến triển của bệnh. Chống ô nhiễm không khí như: phun nước chống bụi trên đường giao thông đô thị; không đốt nilông, nhựa, cao su, bếp than trong các khu dân cư… Bệnh nhân cần thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ về phác đồ hỗ trợ điều trị, ăn uống đủ chất, ngủ đủ giấc, tập thể dục hằng ngày để giữ gìn sức khỏe và tăng sức đề kháng.
thucuc
327
U trực tràng ác tính: nguyên nhân, nhận biết và điều trị U trực tràng ác tính là bệnh lý nguy hiểm đối với người bệnh. Tuy nhiên đa số mọi người chỉ phát hiện ra khi bệnh đã tiến triển đến những giai đoạn nặng hơn. Vậy u trực tràng ác tính là gì, nhận biết và điều trị nó như thế nào? 1. U trực tràng ác tính là gì? U trực tràng bắt đầu hình thành từ những tế bào khỏe mạnh ở lớp niêm mạc trực tràng. Vì nguyên nhân nào đó, các tế bào này bị đột biến và tăng sinh không kiểm soát. Từ đó, hình thành nên khối u tại trực tràng. Khôi u có thể lành tính hoặc ác tính. Khối u ác tính có tốc độ phát triển rất nhanh và có khả năng di căn đến các mô lân cận và cơ quan xa thông qua hệ thống máu và hạch bạch huyết.  Một số bệnh lý tại trực tràng có thể dẫn đến ung thư như: đa polyp trực tràng, viêm loét trực tràng có chảy máu hay loét trực tràng lâu ngày. Bệnh nhân bị u trực tràng ác tính xuất hiện nhiều triệu chứng nghiêm trọng như đau bụng, phân có dịch nhầy, chảy máu. Ở giai đoạn muộn, người bệnh có thể bị thiếu máu trầm trọng, sút cân nhanh. Đặc biệt là khi kích thước khối u quá lớn sẽ gây ra tình trạng tắc ruột. U trực tràng ác tính là bệnh lý nguy hiểm có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh 2. Phân biệt u trực tràng lành tính và ác tính. Có thể phân biệt u trực tràng lành tính và u trực tràng ác tính thông qua một số triệu chứng điển hình của bệnh. Các khối u lành tính thường phát triển chậm và hầu như các triệu chứng không biểu hiện rõ ràng. Tuy nhiên, khi khối u lành tính phát triển thành ác tính thì người bệnh phải đối mặt với nhiều vấn đề như: 2.1 U trực tràng ác tính gây đau bụng Đau bụng là triệu chứng thường gặp nhất. Đau khởi phát từ vùng bụng dưới, tùy theo vị trí có khối u. Cơ đau xảy ra không dữ dội và không rõ ràng. Có thể đi kèm tình trạng đầy hơi, trướng bụng. 2.2 Rối loạn tiêu hoá Ở cả người bệnh bị u trực tràng lành tính và ác tính đều có thể gặp tình trạng tiêu chảy, táo bón xen kẽ. Tuy nhiên đây cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo cơ thể có khối u trực tràng ác tính đang phát triển. 2.3 Chảy máu trực tràng, đại tiện ra máu Người bệnh thường xuyên đi đại tiện ra máu, có thể lẫn nhầy. Phân thường có màu xám, lẫn máu đỏ thẫm mà ít khi có máu đỏ tươi. Nếu tình trạng này diễn ra trong thời gian dài có thể khiến người bệnh tử vong do mất quá nhiều máu. Ở giai đoạn muộn, khi khối u có kích thước lớn, bệnh nhân có thể dùng tay sờ và cảm nhận được khối u. Ở một số trường hợp, khối u còn gây ra tình trạng tắc ruột. Ngoài ra, khối u ác tính còn khiến người bệnh đối mặt với một số triệu chứng toàn thân khác như sút cân không rõ nguyên nhân, xanh xao, mệt mỏi, tinh thần suy sụp,… Đi ngoài ra máu là một dấu hiệu nhận biết u trực tràng ác tính. 3. Yếu tố nguy cơ dẫn đến u trực tràng ác tính Các yếu tố dưới đây có thể làm tăng nguy cơ gây ung thư trực tràng: – Tuổi tác: Nguy cơ hình thành u trực tràng ác tính gia tăng theo tuổi. Ung thư trực tràng có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào, tuy nhiên, gần 90% trường hợp xảy ra ở những người trên 50 tuổi. – Giới tính: Nam giới có nguy cơ mắc ung thư trực tràng cao hơn nữ giới. – Gia đình có tiền sử ung thư trực tràng: Ung thư trực tràng có thể di truyền. Nếu những người thân trong gia đình như ông bà, bố mẹ, chị em,.. bị u trực tràng ác tính trước 60 tuổi thì nguy cơ mắc bệnh của những thành viên còn lại cũng sẽ cao hơn. – Béo phì: Nhưng người béo phì, thừa cân, ít vận động cũng nằm trong nhóm được cảnh báo có nguy cơ cao bị u trực tràng ác tính gấp nhiều lần người có cân nặng bình thường. – Thói quen sinh hoạt: Chế độ ăn nhiều đạm, mỡ động vật, thức ăn nhanh, chế biến sẵn, nhiều cholesterol, ít chất xơ, trái cây,… có nguy cơ cao bị u trực tràng ác tính. Bên cạnh đó, thói quen thường xuyên sử dụng rượu bia, thuốc lá, chất kích thích cũng là yếu tố gây ung thư trực tràng. – Bệnh về đại tràng: Người bệnh mắc các bệnh viêm loét trực tràng, viêm mô hạt, có các khối u lành tính có kích thước lớn có nguy cơ cao phát triển thành u trực tràng ác tính. 4. Phương pháp điều trị u trực tràng ác tính Trước khi đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, bác sĩ cần làm các xét nghiệm, siêu âm chẩn đoán mức độ của khối u, tế bào ung thư, giai đoạn bệnh và mức độ nguy hiểm cũng như tình trạng sức khỏe của người bệnh. 4.1 Phẫu thuật cắt bỏ khối u trực tràng ác tính Khi khối u ác tính còn ở giai đoạn đầu, chưa di căn sang các mô hay cơ quan lân cận thì phương pháp được khuyến cáo là phẫu thuật cắt bỏ khối u. Để cắt khối u, các bác sĩ sẽ dùng phương pháp nội soi theo đường hậu môn và tiến hành loại bỏ chúng mà không gây nhiều đau đớn cho người bệnh. Nếu khối u đã có xâm lấn tối thiểu thì phẫu thuật mổ hở lại được ưu tiên hơn để loại bỏ khối u đồng thời nạo vét những mô và hạch bị di căn. Khi khối u trực tràng ác tính ở giai đoạn đầu, chưa di căn thì cần phẫu thuật cắt bỏ càng sớm càng tốt 4.2 Hóa trị liệu Hóa trị là phương pháp sử dụng các thuốc gây độc tế bào qua đường uống hoặc tiêm truyền để tác động và tiêu diệt các tế bào ác tính đang tồn tại trong cơ thể. 4.3 Xạ trị Xạ trị là phương pháp sử dụng chùm tia có năng lượng cao nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư trực tràng hay trong trường hợp khối u có kích thước quá lớn hoặc ở vị trí khó phẫu thuật. Phương pháp này có thể gây một số phản ứng phụ cho người bệnh như buồn nôn, kích ứng da, tiêu chảy,.. U trực tràng ác tính là một bệnh lý nguy hiểm vì người bệnh có nguy cơ tử vong cao nếu không được kiểm soát và điều trị kịp thời. Để phát hiện sớm khối u và hạn chế những rủi ro không mong muốn, mọi người cần thăm khám sức khỏe định kỳ và điều trị càng sớm càng tốt.
thucuc
1,244
Vì sao tập thể dục tốt cho tim mạch? Một trong những món quà tuyệt vời nhất mà chúng ta có thể dành cho trái tim chính là hoạt động thể chất. Trên thực tế, sự kết hợp giữa luyện tập thể dục thường xuyên cùng với một chế độ ăn uống lành mạnh là một kế hoạch bảo vệ sức khỏe tuyệt vời, giúp chống lại các bệnh về tim mạch, động mạch vành và bệnh mạch máu. 1. Lợi ích của tập thể dục đối với sức khỏe tim mạch Trong cuộc sống hàng ngày, việc luyện tập thể dục thường xuyên là điều vô cùng cần thiết đối với tất cả mọi người. Nó không chỉ giúp nâng cao sức đề kháng cho cơ thể mà còn rất hữu ích đối với sức khỏe tim mạch.Các chuyên gia trong lĩnh vực tim mạch đã khẳng định rằng, tập thể dục có tác dụng mạnh mẽ tương tự như một số loại thuốc bổ trợ. Để tăng động lực luyện tập thể dục nhiều hơn, bạn cần phải hiểu những lợi ích vốn có của nó đối với tim mạch. Những lợi ích này bao gồm:Tập thể dục giúp giảm huyết áp: như chúng ta đã biết, huyết áp cao là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới các vấn đề về tim mạch. Việc luyện tập thể dục có tác dụng như một loại thuốc ức chế beta giúp làm chậm nhịp tim và hạ huyết áp (khi nghỉ ngơi và cả khi tập thể dục).Tập thể dục là chìa khóa giúp kiểm soát cân nặng: tình trạng thừa cân béo phì không chỉ ảnh hưởng tới tâm lý, đời sống hàng ngày của người bị mắc phải, mà còn tác động tiêu cực tới tim mạch. Thân hình vượt quá số cân nặng bình thường sẽ gây căng thẳng và áp lực cho tim, nó là yếu tố nguy cơ chính gây ra các bệnh tim và đột quỵ. Hoạt động thể chất kết hợp với một chế độ ăn uống thông minh sẽ là một phần thiết yếu giúp bạn giảm cân và kiểm soát được cân nặng. Điều này cũng giúp tối ưu hóa sức khỏe của tim.Tập thể dục giúp tăng cường cơ bắp: sự kết hợp của các bài tập aerobic (tùy thuộc vào mức độ tập thể dục của bạn, có thể bao gồm đi hoặc chạy bộ, bơi lội,..) và rèn luyện sức mạnh (nâng tạ, rèn luyện sức đề kháng) được coi là rất tốt cho sức khỏe của tim. Những bài tập này giúp cải thiện khả năng của cơ bắp để lấy oxy từ máu lưu thông, giúp tim hoạt động đỡ vất vả hơn khi bơm máu.Tập thể dục giúp bạn từ bỏ thuốc lá: thuốc lá là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu của bệnh tim vì nó có thể phá hủy cấu trúc và chức năng của các mạch máu. Việc luyện tập thể dục thường xuyên giúp bạn kiểm soát sự ham muốn hút thuốc, từ đó tạo cơ hội thuận lợi để bạn ngừng hút thuốc. Luyện tập thể dục thường xuyên giúp bạn từ bỏ thuốc lá dễ dàng Tập thể dục giúp ngăn chặn hoặc làm chậm sự phát triển của bệnh tiểu đường: Tiểu đường là một căn bệnh mãn tính, có thể gây rối loạn và làm suy yếu các chức năng của một số cơ quan quan trọng trong cơ thể, đặc biệt là tim mạch. Bệnh tiểu đường có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng cho tim mạch, như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim. Nghiên cứu của chuyên gia tim mạch Johns Hopkins, Kerry Stewart, Ed.D đã chỉ ra rằng khi tập thể dục nhịp điệu thường xuyên như đạp xe, đi bộ nhanh hoặc bơi lội có thể giảm hơn 50% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và các biến chứng tim mạch do tiểu đường.Tập thể dục giúp giảm sự căng thẳng: Hormone căng thẳng có thể đặt thêm nhiều áp lực cho tim, nó được ví như “kẻ giết người thầm lặng” và gây ra các nguy cơ tiềm ẩn về sức khỏe tim mạch nếu bạn bị stress trong một thời gian dài. Các bài tập thể dục như aerobic, chạy bộ, tập tạ hoặc yoga sẽ giúp bạn cảm thấy thư giãn và giảm bớt sự căng thẳng, mệt mỏi; từ đó ngăn ngừa được các cơn đau tim thứ phát. 2. Những bài tập thể dục nào tốt cho tim mạch? Dưới đây là một số bài tập thể dục được các chuyên gia tim mạch đánh giá là tốt cho tim. Những bài tập này bao gồm:Bài tập Aerobic: bao gồm chạy bộ, đi xe đạp, bơi lội, tập theo đài hoặc nhạc. Những bài tập này yêu cầu người tập phải di chuyển nhanh để nhịp tim tăng lên. Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe mà mỗi người sẽ lựa chọn cho mình một bài tập phù hợp.Bài tập tăng cường sức mạnh: bao gồm các bài tập nâng tạ hoặc tập yoga. Những bài tập này giúp tăng cường sức mạnh của cơ bắp, bạn nên thực hiện chúng khoảng 2-3 lần một tuần để đạt được kết quả tốt nhất.Bài tập giãn cơ: các bài tập giãn cơ còn có tên gọi là Stretching. Chúng có tác dụng rất tốt trong việc thư giãn cơ bắp, lưu thông mạch máu, phục hồi và giảm các cơn đau nhức sau khi vận động hoặc tập thể dục.Bài tập toàn thân: bao gồm bơi lội, chống đẩy, trượt tuyết, chèo thuyền, kickboxing,...Những bài tập toàn thân giúp đốt cháy lượng calo của cơ thể, đồng thời đánh tan lượng mỡ thừa đáng ghét, duy trì một vóc dáng cân đối và bảo vệ trái tim luôn khỏe mạnh. 3. Nên tập thể dục như thế nào cho hiệu quả? Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo rằng, mỗi người nên tham gia luyện tập thể dục, thể thao với cường độ vừa phải ít nhất 30 phút mỗi ngày và thực hiện liên tục trong khoảng 5 ngày một tuần. Việc luyện tập thể dục thường xuyên giúp tăng sức khỏe của tim mạch và toàn bộ cơ thể.Nếu bạn là người mới bắt đầu tập thể dục, bạn nên thực hiện từng chút một để làm quen và thích nghi dần dần với các bài tập. Sau đó, bạn có thể tăng cường thời gian tập luyện lâu hơn trước. Tốt nhất, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc các chuyên gia tư vấn để lựa chọn cho mình một chế độ tập luyện phù hợp với tình trạng sức khỏe. Điều này giúp hạn chế tối đa sự chấn thương trong quá trình tập luyện. Tập thể dục đều đặn tốt cho tim mạch Bạn cũng cần lưu ý rằng, sau mỗi buổi tập, hãy quan sát và theo dõi những biểu hiện của cơ thể. Trong trường hợp cảm thấy khó thở, tức ngực, đổ mồ hôi lạnh, rối loạn nhịp tim hoặc đau tim sau khi tập thể dục, bạn cần dừng việc luyện tập và tìm đến sự hỗ trợ của bác sĩ sớm nhất có thể.Trong 1-2 ngày đầu sau khi tập luyện, bạn có thể có cảm giác đau cơ bắp. Tình trạng này là hoàn toàn bình thường khi mới bắt đầu tập luyện và nó sẽ tự biến mất khi cơ thể đã thích nghi với bài tập.Dưới đây là một số lời khuyên để giúp bạn có một buổi tập luyện hiệu quả hơn:Sau khi ăn, bạn nên đợi khoảng 1 giờ trước khi bắt đầu tập thể dục.Làm nóng cơ thể trước khi tập luyện là bước rất cần thiết. Điều này giúp tim và các bộ phận khác của cơ thể có thời gian điều chỉnh từ nghỉ ngơi sang hoạt động mạnh hơn.Hạ nhiệt sau khi kết thúc bài tập. Bạn nên dần dần làm chậm tốc độ luyện tập của mình thay vì dừng lại đột ngột. Ngồi, đứng yên hoặc nằm ngay sau khi tập thể dục có thể khiến bạn bị chóng mặt, đau đầu, thậm chí có cảm giác nhịp tim đập nhanh.Nên nhâm nhi nước. Bài viết tham khảo nguồn: Hội Tim mạch học Việt Nam, webmd.com, hopkinsmedicine.org Một cơn đau tim diễn ra như thế nào?
vinmec
1,409
Hội chứng ruột kích thích và Serotonin: Sự liên kết giữa não và dạ dày Những người bị hội chứng ruột kích thích thể táo bón thường có mức serotonin thấp hơn, các cơ trong trực tràng của họ ít phản ứng với serotonin hơn và họ có nhiều khả năng đi ngoài phân cứng hoặc vón cục. Còn những người bị hội chứng ruột kích thích và Serotonin mức cao có thể bị tiêu chảy và trực tràng của họ phản ứng mạnh hơn, đi ngoài ra phân lỏng hoặc nước. 1. Hội chứng ruột kích thích và Serotonin Serotonin là một chất dẫn truyền thần kinh, chất truyền tin hóa học, kiểm soát và ổn định tâm trạng cũng như các chức năng trong não của bạn. Tuy nhiên, Serotonin cũng rất quan trọng đối với các chức năng của hệ tiêu hóa.Ruột của bạn sản xuất khoảng 95% serotonin trong cơ thể và những thay đổi về mức serotonin ảnh hưởng đến ruột cũng như não của bạn.Hội chứng ruột kích thích là một tình trạng phổ biến ảnh hưởng chủ yếu đến ruột già. Nguyên nhân gây bệnh không được hiểu rõ ràng. Các triệu chứng ruột kích thích bao gồm:Co thắt và đau bụngĐầy hơi và trướng bụng. Tiêu chảy. Hội chứng ruột kích thích thể táo bón. Hội chứng ruột kích thích được đặc trưng bởi các đợt bùng phát có thể kéo dài hàng ngày, hàng tuần, thậm chí hàng tháng.2. Sự liên kết não - dạ dày. Dạ dày là một hệ thống tiêu hóa của bạn, từ thực quản đến hậu môn. Hàng trăm triệu tế bào thần kinh chuyển động trực tiếp qua nó. Nó có thể tự thực hiện một số nhiệm vụ, không phụ thuộc vào não, chẳng hạn như phối hợp các phản xạ và tiết ra enzym, một trong số đó là serotonin.Các con đường thần kinh kết nối hệ thống ruột và não của bạn, chúng ảnh hưởng đến nhau. Ví dụ, khi lo lắng, bạn có thể phải đi vệ sinh. Ngoài ra, bùng phát hội chứng ruột kích thích có thể do căng thẳng hoặc lo lắng từ não của bạn. Những người bị hội chứng ruột kích thích và Serotonin mức cao có thể bị tiêu chảy 3. Serotonin có chức năng gì?Theo một nghiên cứu năm 2005, serotonin đóng vai trò quan trọng trong giao tiếp giữa ruột và não cũng như trong hoạt động bình thường của ruột. Serotonin ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của chức năng đường ruột, bao gồm:Cách thức ăn nhanh di chuyển qua hệ thống của bạn (nhu động ruột)Chất lỏng, chẳng hạn như chất nhầy được tiết ra trong ruột của bạn. Nhạy cảm với những cảm giác như đau và no khi ăn. Một số thụ thể thần kinh chịu trách nhiệm gửi thông điệp đến não của bạn để báo hiệu cảm giác buồn nôn, đầy hơi và đau, trong khi những thụ thể khác ảnh hưởng đến cách bạn bị chướng bụng hoặc đầy hơi. Mức độ của mỗi thụ thể này khác nhau ở mỗi người.Những người bị hội chứng ruột kích thích thể táo bón thường có mức serotonin thấp hơn, các cơ trong trực tràng của họ ít phản ứng với serotonin hơn và họ có nhiều khả năng đi ngoài phân cứng hoặc vón cục.Những người bị hội chứng ruột kích thích và Serotonin mức cao có thể bị tiêu chảy và trực tràng của họ phản ứng mạnh hơn, đi ngoài ra phân lỏng hoặc nước.4. Giải quyết các vấn đề về serotonin liên quan đến hội chứng ruột kích thích. Bệnh nhân hội chứng ruột kích thích triệu chứng khác nhau, không phải tất cả các triệu chứng đều liên quan đến ruột.Mức độ serotonin thấp có thể khiến bạn dễ bị đau cơ xơ hóa, một hiện tượng nhạy cảm cao với cơn đau ở các cơ trên khắp cơ thể. Mức độ thay đổi của serotonin cũng có thể làm gián đoạn giấc ngủ của bạn và có liên quan đến chứng rối loạn lo âu, trầm cảm mãn tính.Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) là một nhóm thuốc thường được sử dụng để điều trị trầm cảm. Những loại thuốc này cho phép các tế bào thần kinh của bạn sử dụng nhiều serotonin hơn, nhưng thuốc chống trầm cảm và thuốc chống lo âu có thể không điều trị hội chứng ruột kích thích.Nghiên cứu tiếp tục tìm kiếm các loại thuốc được thiết kế đặc biệt để điều trị những thay đổi serotonin được thấy trong Hội chứng ruột kích thích mà không gây tác dụng phụ. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về các liệu pháp liên quan đến serotonin có thể giải quyết các triệu chứng của bạn. Tuy nhiên, đừng quên rằng các kỹ thuật tập thể dục và thư giãn như thiền định có thể thay đổi mức serotonin đủ để tác động tích cực đến các triệu chứng của bạn.Tóm lại, hệ thống thần kinh của não và ruột được kết nối bằng các con đường thần kinh. Serotonin đóng một vai trò quan trọng trong cả hai, điều chỉnh chức năng cơ bản và tâm trạng. Serotonin có thể ảnh hưởng đến các triệu chứng hội chứng ruột kích thích và việc thay đổi mức serotonin thông qua thuốc có thể giúp điều trị chúng.
vinmec
912
Xét nghiệm cấy tìm liên cầu khuẩn nhóm B quan trọng với thai phụ ra sao? Liên cầu khuẩn nhóm B là một loại vi khuẩn phổ biến, thường ký sinh lành tính ở đường sinh dục và tiết niệu của người, tuy nhiên là tác nhân rất nguy hiểm đối với phụ nữ mang thai. Nhiễm trùng liên cầu B ở trẻ sơ sinh có thể gây ra viêm phổi, viêm màng não, thậm chí đe dọa tính mạng trẻ. Do vậy cấy tim liên liên cầu khuẩn ở phụ nữ có thai là vô cùng quan trọng. 1. Liên cầu khuẩn nhóm B là gì và những ai nên làm xét nghiệm cấy tìm liên cầu khuẩn? Liên cầu khuẩn nhóm B (hay còn gọi là GBS) là một loại vi khuẩn cư trú ở âm đạo và ruột của người. Vi khuẩn này sống lành mạnh với hệ vi khuẩn chí đường sinh dục, nhưng đôi khi chúng có thể gây viêm nhiễm tiết niệu sinh dục. Đặc biệt nghiêm trọng ở phụ nữ mang thai bì nó có thể gây biến chứng trong thai kỳ cũng như nhiễm trùng sơ sinh. Tuy nhiên, mối lo ngại nhất mà liên cầu khuẩn nhóm B gây ra đó là sự nguy hiểm đối với em bé sau khi sinh. Trong quá trình sinh nở, em bé tiếp xúc với các chất dịch có chứa liên cầu khuẩn nhóm B của mẹ và có thể bị lây nhiễm. Em bé sau khi sinh có nguy cơ mắc các bệnh viêm phổi, viêm màng não, nhiễm trùng huyết có khi tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề. Điều rắc rối đó là mẹ bầu khi mang liên cầu khuẩn nhóm B lại không có triệu chứng gì đặc biệt. Do đó rất khó để phát hiện bệnh nếu chỉ dựa vào lâm sàng. Chính vì vậy, tất cả phụ nữ mang thai tuần thứ 35 - 37 thường được các bác sĩ khuyến cáo nên xét nghiệm cấy tìm liên cầu khuẩn nhóm B. 2. Khi nào mẹ bầu thực hiện xét nghiệm cấy tìm liên cầu khuẩn nhóm B là tốt nhất? Như đã nói ở trên, thời điểm để thai phụ tiến hành xét nghiệm tìm liên cầu nhóm B tốt nhất là giai đoạn tuần thai thứ 35 - 37. Xét nghiệm sàng lọc xem có mang chủng vi khuẩn liên cầu nhóm B hay không. Nếu có bác sĩ sẽ có phương án dự phòng trong nhiễm khuẩn sơ sinh cho trẻ và dự phòng nhiễm trùng hậu sản cho bà mẹ. Đối với những phụ nữ đã có tiền sử sinh con lần trước bị nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B hoặc mẹ bầu bị nhiễm trùng tiết niệu do liên cầu B trong thời kỳ mang thai thường sẽ được bác sĩ tư vấn dùng kháng sinh dự phòng chuyển dạ. Đây là biện pháp can thiệp rất tốt giúp giảm tỷ lệ lây truyền vi khuẩn từ mẹ sang con, giảm bệnh lý nhiễm liên cầu B ở mẹ và nhiễm trùng sơ sinh sớm. 3. Xét nghiệm cấy tìm liên cầu khuẩn nhóm B được thực hiện như thế nào? Trước khi xét nghiệm thai phụ không cần chuẩn bị gì đặc biệt, bác sĩ sẽ dùng que tăm bông hoặc gạc vô trùng để lấy dịch trong âm đạo và trực tràng. Mẫu dịch này sẽ được gửi nhanh chóng về phòng xét nghiệm để phân tích. Dịch thường có màu vàng, xanh, không màu hoặc lẫn máu. Tiến hành nhuộm gram và soi dưới kính hiển vi để quan sát vi khuẩn. Sau đó cấy mẫu dịch vào môi trường thạch dinh dưỡng và ủ ấm ở nhiệt độ 35 - 37 độ C, 5 - 10% CO2 trong vòng 18 - 24h. Sau 48 - 72h nếu không phát hiện có khuẩn lạc nghi ngờ kết luận âm tính. Ngược lại nếu phát hiện thấy có khuẩn lạc nghi ngờ, tiến hành làm các test định danh để xác định chủng loại vi khuẩn. Trong trường hợp định danh ra liên cầu khuẩn nhóm B sẽ tiếp tục làm kháng sinh đồ để tìm ra kháng sinh phù hợp. Không phải tất cả trẻ sinh ra từ người mẹ có liên cầu B đều bị nhiễm, tỷ lệ này khoảng 1/200. Những trường hợp sau đây thai phụ sẽ có nguy cơ sinh con nhiễm liên cầu B cao hơn bình thường: - Mẹ bầu bị vỡ ối trước tuần thứ 37 mà chưa có dấu hiệu của sự chuyển dạ hoặc vỡ ối 18h trước khi sinh. - Phụ nữ có tiền sử sinh con lần trước bị nhiễm liên cầu nhóm B. - Thai phụ bị nhiễm khuẩn tiết niệu do liên cầu nhóm B trong giai đoạn mang thai. - Mẹ bầu bị sốt cao khi chuyển dạ. Nếu mẹ bầu có kết quả nuôi cấy tìm liên cầu nhóm B dương tính và có các nguy cơ kể trên thì cần phải bàn bạc với bác sĩ để có biện pháp can thiệp kịp thời. Trong trường hợp này bác sĩ có thể sẽ tư vấn bạn dùng kháng sinh IV để làm giảm khả năng lây nhiễm liên cầu cho bé. Mặc dù liên cầu B rất hiếm gặp ở phụ nữ mang thai, nhưng hậu quả của nó gây ra khá nghiêm trọng, đặc biệt là đối với em bé. Vì vậy, các bác sĩ sản khoa cho xét nghiệm tìm liên cầu nhóm B như một xét nghiệm thường quy của chăm sóc trước khi sinh. Giúp loại trừ nguy cơ mắc bệnh và đảm bảo an toàn sức khỏe cho cả mẹ và bé. 4. Mẹ bầu có thể xét nghiệm cấy tìm liên cầu khuẩn nhóm B ở đâu? Khi mẹ bầu có bất cứ thắc mắc hay còn điều gì chưa rõ, các bác sĩ và chuyên gia của chúng tôi luôn sẵn lòng để giải đáp. Bên cạnh đó, không gian xanh - sạch - đẹp và sự nhiệt tình, thân thiện của đội ngũ nhân viên y bác sĩ sẽ tạo cảm thoải mái cho thai phụ. Tâm trạng luôn vui vẻ là một yếu tố rất quan trọng cho mẹ và bé, góp phần giúp cuộc vượt cạn thành công tốt đẹp.
medlatec
1,045
Chi phí kiểm tra chức năng gan cần thiết cho cuộc sống Kiểm tra chức năng gan cần được thực hiện định kỳ thường xuyên để chẩn đoán và theo dõi tình trạng sức khỏe gan mật. Vì vậy chi phí kiểm tra chức năng gan cũng là vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp. Kiểm tra chức năng gan ở đâu? Chi phí kiểm tra chức năng gan bao nhiêu? Xét nghiệm men gan Thông thường, khi kiểm tra chức năng bài tiết và khử độc bạn sẽ xét nghiệm 4 loại men gan khác nhau, đó là aspartate aminotransferase (AST hoặc SGOT), alanine aminotransferase (ALT hoặc SGPT), phosphate kiềm (AP) và gamma-glutamyl transferase (GGTP). Nếu men gan tăng lên so với bình thường thì rất có thể đó là biểu hiện sớm nhất của các bệnh về gan. Chi phí các xét nghiệm như sau: Khám gan với bác sĩ chuyên khoa giỏi chuyên môn giàu kinh nghiệm – Biliburin Bilirubin là dịch có màu vàng được gan sản xuất ra khi tham gia vào quá trình tại tạo hồng cầu. Khi hàm lượng chất này được sản sinh ra quá nhiều sẽ khiến da và mắt có màu vàng, dân gian thường gọi là bệnh vàng da. Ngoài ra, Biliburin tăng cao khiến nước tiểu sẫm màu như trà đặc, phân có màu đất sét và có thể bạn đang mắc các bệnh như: Viêm gan do rượu, Viêm gan virus, Xơ gan mật, Sỏi mật, Suy gan, U gan, Rối loạn chuyển hóa…. Chi phí xét nghiệm như sau:
thucuc
265
Phòng bệnh thương hàn mùa nắng nóng Y văn thường mô tả triệu chứng mạch nhiệt phân ly trên lâm sàng để nói về bệnh thương hàn. Vào mùa nắng nóng, môi trường sống và điều kiện sinh hoạt hàng ngày của người dân khá thuận lợi cho bệnh thương hàn phát triển, làm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Cần quan tâm đến vấn đề này để chủ động phòng ngừa, vì từ lâu bệnh thường ít khi được chú ý như: trường hợp dịch bệnh sởi, thủy đậu... xảy ra trong thời gian vừa qua. Đặc điểm bệnh thương hàn Thương hàn là một bệnh truyền nhiễm có thể phát triển thành dịch được lây truyền qua đường tiêu hóa do vi khuẩn thương hàn và phó thương hàn gây nên. Vi khuẩn gây bệnh đột nhập qua đường tiêu hóa tới lách, sau đó phát triển nhân lên rồi xâm nhập vào máu và gây ra bệnh cảnh lâm sàng nhiễm trùng nhiễm độc với dấu hiện khá điển hình là mạch nhiệt phân ly. Trực khuẩn thương hàn có tên khoa học là Salmonella typhi thuộc loại vi khuẩn gram âm, có 107 type kháng nguyên và 3 phó thương hàn với tên khoa học là Salmonella enteritidis còn gọi là paratyphi A, Salmonella schottmulleri còn gọi là paratyphi B, Salmonella hirschfeldii còn gọi là paratyphi C. Thực tế ghi nhận, tỉ lệ mắc bệnh do vi khuẩn thương hàn và vi khuẩn phó thương hàn là 10/1. Loại vi khuẩn này có sức đề kháng cao, chúng có thể sống trong thời gian hàng tháng trời ở ngoài môi trường. Ở nhiệt độ 55o C trong vòng 30 phút, vi khuẩn có thể bị giết chết. Cồn và các loại thuốc sát khuẩn khác cũng có thể diệt được vi khuẩn trong thời gian từ 3 - 5 phút. Hiện nay, trực khuẩn thương hàn và phó thương hàn trên thực tế đã kháng lại với nhiều loại kháng sinh cổ điển như: chlorocid, bactrim, ampicillin... nhưng vẫn còn nhạy cảm với nhóm thuốc quinolone và cephalosporine thế hệ 3. Thực tế cho thấy người bệnh và nhất là người lành mang trùng là ổ chứa chính của mầm bệnh thương hàn. Vi khuẩn thương hàn thường sống trong túi mật người bệnh, người lành mang trùng và được đào thải ra môi trường bên ngoài qua phân trong một thời gian dài. Ổ chứa của vi khuẩn phó thương hàn đôi khi phát hiện gặp ở các động vật nuôi trong nhà. Người bị mắc bệnh do dùng thức ăn hoặc nước uống bị nhiễm trực khuẩn thương hàn và phó thương hàn. Những phương thức lây nhiễm khá phổ biến là uống nước chưa đun sôi bị nhiễm mầm bệnh như: nước lã, nước đá; ăn phải thức ăn bị nhiễm vi khuẩn nhất là ăn loại trai, hàu, nghêu, sò, ốc, hến... nhiễm mầm bệnh từ nguồn nước bị nhiễm bẩn nhưng không nấu chín kỹ. Đồng thời, việc sử dụng các loại rau quả trồng bón bằng phân tươi khi ăn sống không được xử lý sạch; dùng sữa và các chế phẩm từ sữa bị nhiễm vi khuẩn thương hàn qua quá trình chế biến, bảo quản không tốt cũng là tác nhân gây bệnh. Ngoài ra, ruồi nhà cũng là nguyên nhân gây nhiễm bẩn các loại thực phẩm và trong môi trường thực phẩm đó vi khuẩn sẽ phát triển nhân lên đủ khả năng gây bệnh cho người. Nên biết rằng vi khuẩn có trong phân người bệnh xuất hiện từ tuần thứ nhất đến hết thời kỳ phục hồi sức khỏe thường từ 1 - 3 tuần. Có khoảng 10% số bệnh nhân không được điều trị sẽ thải vi khuẩn qua đường phân trong vòng 3 tháng và có khoảng từ 2 - 5% số bệnh nhân trở thành người lành mang trùng mãn tính. Khi bị mắc bệnh, bệnh cảnh lâm sàng thường có triệu chứng sốt tăng dần, người bệnh bị rối loạn tiêu hóa, bụng trướng và có dấu hiệu ùng ục bên hố chậu phải; bị phát ban dạng sởi ở vùng quanh thắt lưng. Độc tố thương hàn tác động vào các mảng bạch huyết ở họng và ruột gây ra loét họng, loét ruột gây chảy máu ruột. Độc tố cũng gây nhiễm độc cơ tim, làm viêm cơ tim, trụy tim mạch. Đồng thời khi độc tố nhiễm vào não thất 3 gây triệu chứng mạch nhiệt phân ly, viêm não rất đặc thù của bệnh thương hàn. Các trường hợp nhẹ thường có triệu chứng giống như viêm dạ dày, viêm ruột gây nên tiêu chảy thông thường. Chẩn đoán xác định bệnh khi cấy máu thấy mọc vi khuẩn thương hàn. Ngoài ra, các xét nghiệm khác bổ sung cũng giúp cho việc chẩn đoán bệnh là dùng phản ứng Widal hoặc sử dụng kháng thể đơn dòng phát hiện kháng nguyên H trong máu bệnh nhân. Phòng bệnh bằng vắc-xin Bệnh thương hàn có thể phòng ngừa bằng cách sử dụng vắc-xin để bảo vệ. Trên thị trường hiện nay có loại vắc-xin thương hàn dùng để tiêm và vắc-xin dùng để uống. Tên gọi chung là vắc-xin thương hàn tiêm với tên thương mại là Typhim Vi, có thời gian bảo vệ ít nhất là 3 năm. Vắc-xin được dùng để phòng bệnh thương hàn cho người lớn và trẻ em trên 5 tuổi; đặc biệt nên sử dụng cho những người sống hay đi du lịch đến những vùng có bệnh lưu hành, người di cư, quân nhân, nhân viên y tế dễ có nguy cơ bị mắc bệnh. Loại vắc-xin thương hàn tiêm không có chỉ định khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi; đối với trẻ em từ 2 - 5 tuổi phải có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng. Thường tiêm một liều vắc-xin thương hàn 0,5ml ở dưới da hoặc bắp thịt; trong vòng ít nhất là 3 năm được bảo vệ không cần tiêm mũi thứ hai. Sau khi tiêm vắc-xin khoảng 24 giờ có thể có một số phản ứng phụ như 10% đau nhẹ tại chỗ tiêm, có phản ứng viêm hoặc nổi cục cứng nhưng ít gặp hơn; thực tế có khoảng từ 1 - 5% các trường hợp tiêm vắc-xin có biểu hiện sốt nhẹ. Nên hoãn tiêm vắc-xin cho những người đang bị sốt hoặc nhiễm khuẩn nặng, nếu nghi ngờ có thể hỏi ý kiến của bác sĩ. Không nên tiêm vắc-xin cho những người bị mẫn cảm với thành phần của vắc-xin. Đối với phụ nữ có thai, việc tiêm vắc-xin phòng bệnh thương hàn cần được cân nhắc khi tại địa phương có nguy cơ dịch bệnh xảy ra và nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Tên gọi chung là vắc-xin thương hàn uống với tên thương mại là Zerotyph cap, cũng có thời gian bảo vệ ít nhất là 3 năm. Loại vắc-xin thương hàn uống dùng để phòng ngừa bệnh thương hàn, có thể phòng được bệnh phó thương hàn paratyphi B. Thường uống 1 viên vào các ngày thứ nhất, thứ ba và thứ năm; uống 1 giờ trước bữa ăn với nước đun sôi để nguội hoặc nước ấm. Nếu đi du lịch từ vùng không có dịch bệnh đến vùng có lưu hành dịch thì phải uống 1 liều vắc-xin nếu liều cuối cùng uống trước đó hơn 1 năm. Chú ý rằng một số loại kháng sinh và sulfonamides có tác dụng chống lại vi khuẩn salmonella nên không được dùng cùng một lúc với vắc-xin Zerotyph cap uống; đối với các thuốc tiêm khác kể cả vắc-xin sống thì có thể sử dụng đồng thời. Dùng vắc-xin thương hàn uống có thể có tác dụng phụ như: rối loạn nhẹ đường ruột. Chống chỉ định sử dụng loại vắc-xin này cho những người bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải, người đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch và kháng sinh; người đang bị sốt cấp tình, nhiễm khuẩn đường ruột cấp tính; trẻ em dưới 3 tháng tuổi; đối với phụ nữ có thai thì hiện nay các nhà khoa học chưa xác định được tính an toàn của vắc-xin nên cũng cần thận trọng.
medlatec
1,393
Thực đơn ăn dặm BLW cho bé 7 tháng tuổi Thực đơn ăn dặm BLW cho bé 7 tháng tuổi giúp đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng, phát triển kỹ năng phối hợp giữa tay mắt cũng như kích thích được nhu cầu ăn uống của bé. 1. Thực đơn ăn dặm BLW là gì ? BLW là tên viết tắt của từ Baby Led Weaning, hay còn gọi là phương pháp ăn dặm bé tự chỉ huy. Đây là kiểu ăn khá phổ biến được các nước phương Tây ưa chuộng. Theo cách ăn này, bố mẹ sẽ trao một “đặc quyền" cho trẻ là để bé tự quyết định ăn gì và không ăn gì trong bữa ăn của mình. Mẹ chỉ là người cung cấp đồ ăn còn bé sẽ là người tự quyết định và làm chủ bữa ăn đó.Thực đơn ăn dặm BLW cho bé 7 tháng tuổi sẽ giúp trẻ làm quen với nhiều loại thực phẩm khác nhau và học được cách phân biệt được tính chất, màu sắc, mùi vị riêng của từng loại thức ăn. Hơn hết, phương pháp BLW còn giúp cho trẻ tự lập, vận động, phát triển liên kết giữa não bộ, mắt và tay. 2. Bé 7 tháng tuổi tập ăn bốc như thế nào mới đúng cách? Phụ huynh cần cho bé tập ăn bốc khi áp dụng thực đơn ăn dặm BLW 7 tháng tuổi:Lúc đầu tập ăn BLW bé chưa quen, răng bé cũng chưa hình thành do đó bạn nên lựa các loại thức ăn dặm phù hợp, mềm, tiêu hóa dễ, không gây hóc, nghẹn cho bé.Bé mới tập tự bốc ăn nên sự lộn xộn trong khi ăn có thể xảy ra. Bạn hãy chuẩn bị khăn ăn và một tấm thảm mỏng để trải dưới chân ghế bé ngồi nhằm đảm bảo vệ sinh cho con yêu.Mỗi lần chỉ cho một lượng thức ăn dạng miếng vừa phải lên đĩa và đặt trước mặt bé, sau đó theo dõi bé ăn. Bạn có thể lên tiếp khi bé đã ăn hết và có biểu hiện muốn ăn thêm.Những món ăn dặm bé tự bốc phải là những món mềm, dễ cầm, có kích cỡ vừa phải để bé dễ dàng cầm nắm, lớn quá bé dễ bị hóc, nghẹn.Nên thay đổi thực đơn mỗi tuần để bé làm quen với nhiều mùi vị, nhiều loại thức ăn khác nhau trong giai đoạn này. Bởi như vậy, sẽ tránh được tình trạng kén ăn của con trẻ sau này. Trong lúc chế biến đồ ăn cho bé, các phụ huynh không nên nêm muối, nếu muốn chỉ nên nêm một ít để hệ tiêu hoá dễ dàng làm việc.Bạn hãy thường xuyên thay đổi thực đơn và thời gian biểu khi thực hiện thực đơn ăn dặm BLW 7 tháng tuổi hàng ngày để bé luôn cảm thấy ngon miệng, hứng thú khi ăn. Thực đơn ăn dặm blw cho bé 7 tháng với món ăn dặm bé tự bốc 3. Điểm cần lưu ý khi dùng thực đơn ăn dặm BLW cho bé 7 tháng tuổi Trong quá trình áp dụng theo thực đơn ăn dặm BLW cho bé 7 tháng tuổi, bé dùng tay lấy thức ăn trực tiếp nên thường bóp nát thức ăn để dễ dàng cho vào miệng. Với độ tuổi 7 tháng thì không thể ăn thức ăn cứng nên bố mẹ cần lưu lý tới độ mềm của thức ăn con trẻ.Để thử độ mềm sao cho phù hợp thì bố mẹ thử dùng hai đầu ngón tay bóp nhẹ hoặc có thể thử bằng lưỡi, bằng cách cho vào miệng và dùng lưỡi nghiền nát nếu thức ăn tan được trong vòm miệng thì bé có thể ăn. 4. Một số thực đơn ăn dặm BLW cho bé 7 tháng tuổi Một bữa ăn theo thực đơn BLW ăn dặm cho bé 7 tháng tuổi cần ít nhất là 3 món nhằm giúp bé thoải mái lựa chọn, đầy đủ dinh dưỡng và hứng thú hơn trong việc ăn uống. Vì thế, bố mẹ chỉ cần đong đếm sao cho phù hợp với mức ăn của trẻ là được. Và đôi khi vì vất vả làm việc, chăm con không đủ thời gian để chuẩn bị bữa ăn cho con thì bố mẹ có thể lấy trực tiếp từ khẩu phần ăn của gia đình mình. Tuy nhiên, đó nên là những món luộc hoặc chiên, ít bỏ gia vị vào trong đó. 4.1. Ức gà và rau củ luộc Nguyên liệu: Ức gà hoặc thịt đùi ở gà, bắp non, cà rốt và đậu cô ve.Cách chế biến: Thịt gà sau khi mua về chúng ta ngâm với muối và rửa sạch, bỏ xương và đem đi luộc chín (không nên luộc lâu quá). Sau đó, thái từng khúc bắp non, đậu và cà rốt rồi đem đi hấp hoặc luộc mềm rồi vớt ra để nguội. 4.2. Cơm, tôm cùng bông cải Nguyên liệu ta cần chuẩn bị gồm có: Cơm, tôm, bông cải xanh, chuối chín.Cách chế biến: Cơm sau khi nấu chín, vo thành viên bằng nắm tay với hình tròn hoặc hình bầu dục khoảng 2-3 nắm. Tôm luộc (hấp) 2 con rồi đem bỏ vỏ. Bông cải xanh cắt từng bông nhỏ rồi hấp. Chuối có thể cắt từng khoanh ngắn để vừa tay của bé. Thực đơn ăn dặm blw cho bé 7 tháng với món bông cải xanh hấp 4.3. Cá hồi luộc và rau củ Nguyên liệu gồm có: Cá hồi, cà rốt, đậu cô ve và bí đỏ.Cách chế biến: Cá ngâm với muối hoặc nước cốt chanh rồi rửa lại 3 lần với nước sạch, gỡ bỏ xương, tiếp đến cắt thành miếng nhỏ đa dạng các hình thù rồi chiên sơ hoặc luộc. Cà rốt, bí đỏ, đậu rửa sạch, cắt từng thanh nhỏ và dài rồi mang đi luộc hoặc hấp đều được. 4.4. Bún lươn cùng khoai lang nướng kèm sữa chua Nguyên liệu chuẩn bị: Bún, lươn đồng, khoai lang vàng, sữa chua.Cách chế biến: Bún ta luộc sơ qua với nước sôi để loại bỏ bụi bẩn và mùi hôi, xong ta vớt ra để ráo nước. Thịt lươn sau khi làm sạch ta loại bỏ xương, bằm hoặc xay nhuyễn rồi vo tròn thành viên. Khoai lang nướng rồi bẻ thành từng miếng. Sữa chua có thể để bé tráng miệng sau cùng.Các mẹ hãy cố gắng, kiên trì thay đổi thực đơn liên tục cũng như thời gian biểu ăn dặm BLW hàng ngày để bé luôn cảm thấy ngon miệng, vui vẻ mỗi khi ăn. Đồng thời, nếu áp dụng thực đơn ăn dặm BLW cho bé 7 tháng tuổi một cách linh hoạt sẽ giúp phát triển đầy đủ về mặt thể chất và trí tuệ cho bé.Bên cạnh thực đơn ăn dặm BLW cho bé 7 tháng tuổi đầy đủ chất dinh dưỡng, bé cần được bổ sung thêm các vi chất cần thiết như: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt cũng như ít gặp các vấn đề tiêu hóa.com) và đặt hẹn với các bác sĩ, chuyên gia Nhi - Dinh dưỡng hàng đầu khi cần tư vấn nhé.
vinmec
1,239
Khi nào nên áp dụng bài tập vật lý trị liệu đau thần kinh tọa? Bệnh đau dây thần kinh tọa tuy rằng không đe dọa đến tính mạng người bệnh nhưng lại khiến người bệnh phải chịu đau đớn và gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt. Một số phương pháp đang được áp dụng để điều trị căn bệnh này như điều trị nội khoa, phẫu thuật hoặc các bác tập vật lý trị liệu. Vậy khi nào nên áp dụng bài tập vật lý trị liệu đau thần kinh tọa? Dưới đây sẽ là những thông tin chi tiết dành cho bạn. 1. Khi nào nên áp dụng bài tập vật lý trị liệu đau thần kinh tọa? 1.1. Các phương pháp điều trị bệnh đau dây thần kinh tọa Bệnh đau thần kinh tọa cần được điều trị sớm để giúp người bệnh cải thiện chất lượng sống và phòng tránh những nguy cơ biến chứng. Dưới đây là một số phương pháp điều trị bệnh: Điều trị bằng thuốc Những bệnh nhân bị đau thần kinh tọa ở mức độ nhẹ có thể được điều trị bằng một số loại thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ. Đây là cách điều trị giúp cải thiện nhanh chóng triệu chứng của bệnh. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý hãy sử dụng thuốc theo đúng liều lượng mà bác sĩ chỉ định. Lạm dụng thuốc giảm đau, tự ý mua một số loại thuốc khác để điều trị khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ sẽ gây ra những tác dụng phụ hoặc hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe người bệnh. Bài tập vật lý trị liệu đau thần kinh tọa Kết hợp với các loại thuốc giảm đau là một số bài tập trị liệu để bệnh nhân đẩy nhanh quá trình hồi phục. Mát xa liệu pháp: Đây là phương pháp rất có ích đối với đau thần kinh tọa do nó có thể giúp làm tăng tuần hoàn máu, giãn cơ và kích thích tiết các endorphin. Thể dục trị liệu: Bao gồm những bài tập kéo giãn cột sống, hay xà đơn treo người nhẹ,... những bài tập này có thể giảm đau và giúp giảm chèn ép khi có trồi đĩa đệm. Bên cạnh đó, bơi là thể dục tốt nhất đối với các bệnh nhân này. Hoặc bạn cũng có thể tập cơ lưng - những bài tập cơ lưng sẽ giúp tăng cường sức mạnh cột sống, khối cơ, dây chằng và gân. Tuy nhiên, cần lưu ý: không gây xoắn, vặn cột sống, không gấp cột sống quá mức. Những bài tập trị liệu bao gồm bài tập chủ động và bị động. Trong đó, một số bài vật lý trị liệu chủ động như các tư thế chim bồ câu ngồi, chim bồ câu hướng về phía trước, chim bồ câu nằm ngửa, tư thế đưa đầu gối đến vai đối diện, tư thế kéo giãn cột sống, tư thế đứng duỗi cơ gân khoeo,… Một số bài tập vật lý trị liệu bị động như kéo giãn cột sống trên máy DTS, điện trị liệu, nhiệt trị liệu, sử dụng đai cố định cột sống. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể đi bộ nhẹ nhàng trên quãng đường ngắn để giảm đau dây thần kinh tọa. Bạn có thể tham khảo ý kiến chuyên gia để được hướng dẫn những tư thế tập luyện chuẩn giúp mang lại hiệu quả cao và giảm tối đa nguy cơ tổn thương dây thần kinh. Người bệnh cũng lưu ý nên hạn chế nằm một chỗ. Một số phương pháp điều trị thay thế Hiện nay, rất nhiều người đang áp dụng một số liệu pháp thay thế để điều trị bệnh như tập yoga, xoa bóp, châm cứu,… để điều trị bệnh. Phẫu thuật Khi những phương pháp điều trị nội khoa, áp dụng bài tập vật lý trị liệu không mang lại hiệu quả, các bác sĩ có thể tính đến phương pháp phẫu thuật. Hiện nay, các phương pháp phẫu thuật thường được áp dụng chính là phẫu thuật lấy nhân đệm, phẫu thuật cắt cung sau đốt sống. 1.2. Khi nào áp dụng bài tập vật lý trị liệu đau thần kinh tọa? Nguyên tắc khi điều trị bệnh đau thần kinh tọa là dựa vào nguyên nhân gây bệnh để điều trị theo nguyên nhân, đồng thời tùy thuộc vào mức độ bệnh để quyết định phương pháp điều trị phù hợp nhất với người bệnh. Khi các phương pháp điều trị bảo tồn bao gồm dùng thuốc điều trị, áp dụng bài tập vật lý trị liệu,… không mang lại kết quả thì mới phải áp dụng điều trị phẫu thuật. Nói cách khác, phẫu thuật là phương pháp điều trị cuối cùng. Trong quá trình điều trị, các bác sĩ có thể kết hợp các phương pháp điều trị để nhanh chóng cải thiện triệu chứng cho bệnh nhân, giúp hiệu quả điều trị đạt tỉ lệ cao nhất. Đối với thắc mắc “Khi nào áp dụng bài tập vật lý trị liệu đau thần kinh tọa”, các chuyên gia giải thích như sau: Đây là phương pháp phù hợp với hầu hết các bệnh nhân mắc đau dây thần kinh tọa. Bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia để lựa chọn những bài tập phù hợp với mình nhất và nên duy trì tập luyện trong thời gian dài để mang lại những tác dụng tốt nhất cho cơ thể. 2. Những phương pháp phòng ngừa bệnh đau thần kinh tọa: Để phòng ngừa bệnh đau thần kinh tọa, bạn nên chú ý những điều sau: Thường xuyên vận động để nâng cao sức đề kháng, giúp xương chắc khỏe hơn, cơ thể dẻo dai hơn. Nên áp dụng chế độ ăn đầy đủ dưỡng chất và khoa học. Nên ăn nhiều rau củ quả, hạn chế mỡ động vật hay những thực phẩm chế biến sẵn để giảm nguy cơ thừa cân, béo phì khiến cột sống bị tăng áp lực. Hạn chế sử dụng những chất kích thích như uống bia rượu và hút thuốc lá. Không nên nằm đệm quá cứng hoặc quá mềm. Khi lao động, cần phải chú ý các tư thế, đảm bảo ngồi làm việc đúng tư thế, mang vác đúng tư thế để tránh tình trạng đau cột sống thắt lưng, đau dây thần kinh tọa,… Nếu đặc thù công việc của bạn thường xuyên phải ngồi quá lâu, thì bạn cần đứng dậy đi lại sau khoảng 1 tiếng làm việc hoặc có thể tập thể dục giữa giờ làm việc để phòng tránh các bệnh về xương khớp, nhất là đau thần kinh tọa.
medlatec
1,114
Nguyên nhân đi ngoài ra máu là gì? Khi nào cần tới bệnh viện? Tình trạng đi ngoài ra máu có thể là do nhiều yếu tố khác nhau gây nên như táo bón, trĩ, loét dạ dày - tá tràng, xuất huyết tiêu hoá, ung thư,... Nếu chỉ dựa vào mỗi triệu chứng đi ngoài ra máu thì cũng khó để xác định được đây là biểu hiện của bệnh lý gì. Đi ngoài ra máu xảy ra khi nào? Dấu hiệu để nhận biết mình đang bị đi ngoài ra máu là khi vừa đại tiện xong bạn quan sát thấy trong phân có lẫn máu, hoặc cuối bãi thấy có máu chảy ra. Máu có thể có màu đỏ tươi hoặc đỏ thẫm, hoặc bị thâm đen và triệu chứng máu có lẫn trong phân cũng tuỳ thuộc vào bệnh lý mà bạn mắc phải. Nếu đi ngoài ra máu là do bị táo bón vì chế độ ăn ít chất xơ thì có thể tự khỏi nếu thay đổi khẩu phần ăn, trường hợp này hầu như không gây nguy hiểm gì đối với sức khỏe. Nhưng cũng cần phải xem xét tới các bệnh lý tiềm tàng nếu bị đi ngoài ra máu kéo dài kèm theo các biểu hiện bất thường khác. 2. Nguyên nhân đi ngoài ra máu là do đâu? 2.1. Bệnh nhân bị trĩ Bệnh trĩ là tình trạng không phải hiếm gặp và bất kỳ lứa tuổi nào cũng có thể mắc phải. Đi ngoài ra máu cũng là một biểu hiện của chứng bệnh này và nguyên nhân dẫn tới bệnh trĩ có thể là do bị táo bón mạn tính, lúc đi đại tiện rặn quá mạnh, phụ nữ mang thai đẻ thường, stress, ngồi vệ sinh quá lâu, tiêu chảy kéo dài, thực đơn ăn uống nghèo nàn chất xơ, béo phì,... Để giúp cải thiện hiện tượng này, bệnh nhân nên thay đổi các món ăn theo hướng lành mạnh hơn ăn nhiều rau xanh, trái cây; ngâm hậu môn trong nước ấm; điều trị nội khoa hoặc nghe bác sĩ tư vấn phẫu thuật cắt bỏ trĩ. 2.2. Do các vết nứt ở niêm mạc đường tiêu hóa Các vết nứt xuất hiện tại niêm mạc hậu môn, ruột kết hay trực tràng bị rách cũng có nguy cơ dẫn tới chảy máu, từ đó máu từ những khu vực này sẽ theo phân cuốn ra ngoài mỗi khi bệnh nhân đi đại tiện. Người bệnh cần tích cực ăn những loại thức ăn dạng lỏng, mềm, dễ tiêu hóa và đặc biệt là bổ sung chất xơ từ rau xanh để phân mềm hơn. Nếu bệnh không có dấu hiệu cải thiện và diễn biến nặng hơn, bệnh nhân có thể cần phải thực hiện phẫu thuật. 2.3. Polyp Polyp hình thành do sự phát triển quá độ của niêm mạc ruột kết, tạo thành các khối u lồi ở bên trong thành ruột kết. Trường hợp các cục polyp mọc trong lòng đại trực tràng sẽ sinh ra phản ứng kích thích và gây chảy máu. Nếu là polyp lành tính thì người bệnh có thể phẫu thuật cắt bỏ để chấm dứt tình trạng đi ngoài ra máu. 2.4. Hiện tượng rò ống tiêu hóa Giữa hậu môn và trực tràng, hoặc lớp da và hậu môn có thể bị rò - hay còn gọi là các lỗ rò ống tiêu hoá khiến dịch tiêu hoá bị thoát ra ngoài. Dịch có thể là máu hoặc mủ nên khi đi ngoài trong phân có lẫn máu. Phương pháp để điều trị trình trạng rò ống tiêu hoá là dùng kháng sinh hoặc phẫu thuật. 2.5. Bệnh viêm đại tràng, trực tràng Đại tràng nằm ở cuối đường ống tiêu hóa. Kết thúc đại tràng là trực tràng nối với hậu môn. Một trong những nguyên nhân đi ngoài ra máu là do bệnh viêm đại tràng, trực tràng gây nên. Lý do một người bị mắc căn bệnh này bao gồm: Táo bón mạn tính. Bị vi khuẩn và ký sinh trùng tấn công. Bệnh Crohn. Hội chứng ruột kích thích. Do điều trị ung thư bằng phương pháp xạ trị, hoá trị. Lạm dụng bia rượu. Ảnh hưởng của việc quan hệ tình dục bằng đường hậu môn. 2.6. Bị viêm túi thừa Túi thừa có hình dạng giống chiếc túi nhỏ phồng lên ở thành ruột kết và bám dọc đại tràng, gặp nhiều nhất ở đại tràng sigma. Đối tượng thường xuất hiện túi thừa là những người không có thói quen ăn nhiều rau củ quả hoặc các thực phẩm chứa nhiều chất xơ. Khi túi thừa bị viêm chảy máu sẽ làm cho phân có dính máu. Hiện tượng này xảy ra liên tục trong thời gian dài hoặc cũng có trường hợp bị gián đoạn. Nếu túi thừa viêm quá nặng thì người bệnh cần cắt bỏ túi thừa. 2.7. Bệnh viêm loét dạ dày ruột Nguyên nhân đi ngoài ra máu có thể bắt nguồn từ chứng viêm loét dạ dày ruột. Đặc điểm của phân sẽ lẫn cả máu kèm theo các chất nhầy. Vi khuẩn là tác nhân dẫn tới tình trạng này và để điều trị dứt điểm, bệnh nhân cần được bù nước, bù chất lỏng, dùng thuốc kháng sinh và thuốc kháng virus,... 2.8. Bị sa trực tràng Thường những người cao tuổi dễ bị sa trực tràng hơn so với người trẻ tuổi. Sa trực tràng gây ra triệu chứng đau bụng dưới và đi ngoài ra máu. Phẫu thuật cần được áp dụng đối với những ca bệnh sa trực tràng. 2.9. Bệnh nhân ung thư đại tràng, trực tràng Các tế bào ung thư ở đại tràng, trực tràng gây nên các tác động kích ứng, viêm nhiễm dẫn tới chảy máu tại cơ quan này và bệnh nhân có biểu hiện đi ngoài ra phân lẫn máu. Nhiều trường hợp là do trước đó bị polyp tiến triển thành bệnh ung thư. Bệnh nhân cần hết sức lưu ý những dấu hiệu bất thường khác bên cạnh chứng đi ngoài ra máu để đi khám kịp thời vì rất có thể đó là cảnh báo cho sự hiện diện của bệnh ung thư: Thường xuyên bị đầy bụng, đau bụng. Táo bón liên tục. Buồn nôn, nôn mửa không rõ nguyên nhân. Thói quen đi cầu thay đổi. Hình thái phân trở nên mỏng và dẹt hơn. Tiểu buốt, tiểu không tự chủ. Cân nặng giảm đột ngột. Cơ thể uể oải, mệt mỏi, thiếu sức sống. 3. Bệnh nhân bị đi ngoài ra máu nên đến bệnh viện khi nào? Nếu đi ngoài ra máu xảy ra trong khoảng 1 - 2 ngày và không kèm theo những triệu chứng nào khác thì có thể tự khỏi mà không cần can thiệp điều trị, nên theo dõi và gặp bác sĩ để được tư vấn kỹ hơn. Tuy nhiên xuất hiện những vấn đề sau thì tốt nhất bệnh nhân cần đi viện khám ngay: Đau đớn khi đại tiện, phân đẫm máu. Sức khoẻ giảm sút nghiêm trọng. Mệt mỏi. Sốt cao. Buồn nôn, nôn ói. Phân thay đổi hình dạng trong thời gian dài trên 3 tuần. Đi nặng và tiểu tiện không kiểm soát. Khi sờ nắn thấy có cục, khối u nổi lên trong bụng. Tình trạng đi ngoài ra máu có thể đã diễn ra âm thầm từ lâu và bệnh nhân không phát hiện ra được bằng mắt thường. Do vậy khi cảm thấy những thay đổi bất ổn của cơ thể gợi ý bệnh ung thư đại trực tràng nên tiến hành kiểm tra bằng xét nghiệm tìm máu trong phân. Đây được coi là kỹ thuật quan trọng đối với biện pháp sàng lọc ung thư đại trực tràng. Trước khi xét nghiệm, bệnh nhân không nên ăn cá trích, củ cải, chuối, thực phẩm nhiều vitamin C. Trường hợp kết quả xét nghiệm có dấu hiệu bất thường, một số biện pháp khác có thể được chỉ định thực hiện thêm để khẳng định bệnh bao gồm: chụp CT, MRI, nội soi, siêu âm, chụp khung đại tràng,...
medlatec
1,327
Những thời điểm vàng để giúp con tăng chiều cao Chiều cao là một yếu tố quan trọng của ngoại hình và đặc biệt có những ảnh hưởng nhất định tới sức khỏe của mỗi người. Một số nghiên cứu cho thấy chiều cao dưới mức trung bình có thể đồng nghĩa với việc làm giảm khả năng xuất hiện của một số loại ung thư. Đối với trẻ em, dù là dậy thì sớm hay dậy thì muộn đều có ảnh hưởng nhất định đến chiều cao sau này. 1. Giai đoạn vàng để phát triển chiều cao cho trẻ Bộ gen di truyền của cả cha và mẹ luôn có vai trò quan trọng nhất trong việc xác định chiều cao của trẻ trong giai đoạn dậy thì. Tuy nhiên, đây không phải là yếu tố duy nhất có ảnh hưởng mà còn có nhiều yếu tố bên ngoài khác như điều kiện sống và chế độ ăn uống lành mạnh. Nếu biết cách tập luyện và kiên trì ứng dụng, những điều này có thể ảnh hưởng tích cực đến chiều cao của trẻ em một cách đáng kể và giúp trẻ dậy thì thành công.Có 3 giai đoạn vàng phát triển của trẻ là Giai đoạn bào thai; Giai đoạn 0 - 3 tuổi và Giai đoạn tuổi dậy thì.Khi con thấp còi, cha mẹ chỉ nghĩ đến đi khám dinh dưỡng. Thậm chí nhiều phụ huynh tự ý bổ sung thuốc tăng chiều cao mà không có chỉ dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, nhiều cha mẹ quan niệm con chậm phát triển do những yếu tố như di truyền, bệnh nội khoa...Thực tế, việc điều trị đúng thời điểm là quan trọng. Bởi nếu qua “giai đoạn vàng” phát triển (từ 4 - 13 tuổi), các sụn xương của trẻ sẽ đóng lại, việc điều trị hormone tăng trưởng sẽ không còn tác dụng. Vì vậy nếu trẻ có chiều cao khiêm tốn, không bị suy dinh dưỡng, không bị bệnh lý thì cha mẹ nên đưa trẻ đến khám với bác sĩ Nội tiết để được điều trị các nguyên nhân nội tiết, đặc biệt là bổ sung hormone nội tiết để phát triển chiều cao cho trẻ.Xem ngay: Những sai lầm khiến con bỏ lỡ “giai đoạn vàng” phát triển chiều cao Giai đoạn vàng phát triển chiều cao của trẻ là từ 4 - 13 tuổi 2. Biện pháp giúp trẻ tăng chiều cao Có không ít cha mẹ thắc mắc: ăn gì để bé phát triển chiều cao ? Thực tế, khi trẻ bước vào tuổi dậy thì, cha mẹ có thể có thể giúp trẻ tăng chiều cao và khỏe hơn thông qua các phương pháp đơn giản và hiệu quả như sau:Cân bằng chế độ dinh dưỡng: Mặc dù chiều cao phụ thuộc phần lớn vào di truyền nhưng việc cung cấp đủ chất dinh dưỡng trong chế độ ăn là vô cùng cần thiết để đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển phù hợp ở giai đoạn dậy thì. Trong 3 năm đầu đời và xoay quanh cột mốc trẻ dậy thì, sự phát triển thể chất của trẻ xảy ra một cách vượt bậc, thậm chí cha mẹ có thể thấy rõ qua từng tuần, từng tháng. Các loại thực phẩm mà trẻ tiêu thụ phải giàu dưỡng chất và cân bằng, bao gồm protein, carbohydrate, chất béo và vitamin theo tỷ lệ chính xác. Nhằm giúp cho quá trình dài ra của xương, việc bổ sung canxi cho bé đúng cách là thông qua chế độ ăn uống thay vì dùng các sản phẩm nhân tạo.Thực hiện tập thể dục vừa sức: Trẻ trong giai đoạn dậy thì nếu chăm chỉ tập thể dục có thể giúp phát triển chiều cao tối đa, các bài tập mà trẻ có thể áp dụng để dậy thì thành công chính là:Bài tập kéo giãn cơ thể: Các bài tập có thể là những động tác đơn giản tiến hành lồng ghép trong những sinh hoạt hằng ngày.Bài tập treo mình: Đây cũng là một trong những bài tập kinh điển trong nhiều thập kỷ nay cho các bậc cha mẹ muốn con mình cao hơn. Khi trẻ treo mình đu qua, trọng lực sẽ giúp cột sống kéo giãn và trở nên thon dài. Đây là chi tiết quan trọng để các đốt sống dài ra và trẻ sẽ trở nên cao hơn.Tập yoga trẻ em: Yoga không hẳn là một bộ môn tập luyện dành riêng cho người lớn mà còn dành cho trẻ em, nhất là các trẻ dậy thì. Thực hành yoga lâu đời cũng bao gồm rất nhiều bài tập thúc đẩy kéo dài và cân bằng cơ thể. Vì vậy, đây cũng là phương pháp lý tưởng cho trẻ em để làm cho chúng cao hơn.Nhảy dây: Khi nhảy dây, cơ thể đòi hỏi tất cả các cơ bắp đều phải vận động và tập trung. Sức bật đòi hỏi đôi chân cần lặp lại nối tiếp nhau trong thời gian rất ngắn cũng là một bài tập tuyệt vời nếu bạn muốn con trở nên cao hơn ở giai đoạn dậy thì.Bơi lội: Bơi lội là một bài tập toàn thân có nghĩa là đòi hỏi cần có sự hoạt động của tất cả các nhóm cơ trong cơ thể để có một hiệu quả đồng bộ, giúp cơ thể di chuyển trong môi trường nước hay thậm chí chỉ là thả lỏng tự nhiên.Chạy bộ: Chạy bộ giúp củng cố xương ở chân và cũng làm tăng lượng GH - một loại hormone tăng trưởng giúp thúc đẩy tăng chiều cao cho trẻ dậy thì.. Cho trẻ tham gia các hoạt động thể chất, nhảy dây giúp phát triển chiều cao hiệu quả Tóm lại, hầu hết các bậc cha mẹ đều thích cho con mình cao và khỏe vì đây là những dấu hiệu của sức khỏe tốt. Chính vì vậy, cha mẹ thường cố gắng hết sức để đảm bảo con cái có điều kiện tốt để tăng chiều cao. Với những thông tin trên đây, cha mẹ có thể hỗ trợ con trẻ tại nhà, giúp tăng chiều cao trong giai đoạn dậy thì một cách khoa học, hiệu quả và hợp lý
vinmec
1,050
Lỏng khớp gối: Những điều cần biết Lỏng gối được hiểu đơn giản là khớp gối bị lỏng lẻo. Đây là một loại chấn thương thể thao thường gặp đặc biệt là ở những vận động viên bóng đá. Tùy theo cuộc sống và sinh hoạt của từng cá nhân, người bệnh sẽ có cảm giác khó chịu khác nhau. Vậy lỏng khớp gối có triệu chứng gì và cách điều trị khớp gối lỏng lẻo như thế nào? 1. Lỏng khớp gối là gì? Lỏng khớp gối hay khớp gối lỏng lẻo là một trong những triệu chứng thường gặp do chấn thương thể thao hoặc do ảnh hưởng của bệnh lý thoái hóa khớp gối. Khi khớp gối lỏng lẻo chân người bệnh sẽ có cảm giác yếu, khó đứng trụ vững bằng một chân và đi lại rất dễ vấp té, nghiêm trọng hơn là có nguy cơ bị teo cơ, bại liệt rất cao. Chính vì vậy, việc điều trị sớm khi khớp gối lỏng là hết sức cần thiết. 2. Triệu chứng của lỏng khớp gối Ban đầu khớp gối có biểu hiện hơi sưng, người bệnh có thể không cảm thấy đau hoặc chỉ đau rất ít Nguyên nhân của hiện tượng khớp gối lỏng lẻo do dây chằng chéo trước bị tổn thương, nó không phải là bệnh liên quan đến khớp. Để xác định xem bạn có bị lỏng khớp gối hay không có thể dựa vào một số dấu hiệu cơ bản dưới đây:Ban đầu khớp gối có biểu hiện hơi sưng, người bệnh có thể không cảm thấy đau hoặc chỉ đau rất ít. Nhưng các triệu chứng này tự thuyên giảm và biến mất những ngày sau đó;Chân có cảm giác yếu khi cử động, đi lại. Khi chạy nhanh có cảm giác ríu chân nên dễ vấp ngã;Nếu đứng bằng một chân bên đầu gối bị bệnh thì rất khó trụ vững;Đối với các vận động viên thể thao: lực đá bị suy giảm rõ rệt, nhất là với các vận động viên bóng đá, sút không còn mạnh như xưa, đường bóng đi không còn chuẩn xác, bị chệch hướng. phong độ thi đấu bị giảm sút. Các động tác như chạy, nhảy, sút bóng, chạm đất hoặc giữ thăng bằng khi xoay người trở nên khó khăn;Khớp đầu gối dễ bị trẹo khi di chuyển trên một địa hình không bằng phẳng, mất cảm giác bám đường, giảm khả năng giữ vững chân để tránh ngã khi vấp phải những vật cản nhỏ trên đường như viên đá, hố nhỏ... Vì thế người bị gối lỏng dễ bị ngã trẹo gối khi đi nhanh;Các hoạt động lên xuống cầu thang, leo dốc trở nên khó khăn. Sự nhanh nhẹn bình thường giảm sút đáng kể, thay vào đó là việc khó điều khiển chân mình như ý muốn. Biểu hiện rõ ràng nhất của tình trạng khớp gối lỏng lẻo là khi người bệnh không thể bước hoặc xuống mỗi hai bậc thang như trước đây;Sau một thời gian các cơ ở đầu gối có thể bị teo lại. Khả năng vận động của khớp gối bị suy giảm rõ rệt và người bệnh có thể bị biến chứng tàn phế suốt đời. Biểu hiện này thường gặp nhất ở những người ít vận động như học sinh hay những người làm việc văn phòng. 3. Điều trị lỏng khớp gối như thế nào? 3.1. Điều trị nội khoa. Trong các trường hợp khớp gối lỏng lẻo do thoái hóa khớp việc sử dụng thuốc tái tạo sụn là điều cần thiết. Để ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng, sưng viêm ở đầu gối một số trường hợp còn được chỉ định thuốc kháng viêm không steroid. Ngoài ra, các loại thuốc giảm đau như Paracetamol, Aspirin,... tỏ ra khá hiệu quả trong việc chấm dứt tạm thời các cơn đau ở khớp gối một cách nhanh chóng.Trường hợp bệnh nhân bị đứt dây chằng chéo, nếu chỉ điều trị bằng nội khoa thì chắc chắn sẽ bị khớp gối lỏng, cần phải tiến hành phẫu thuật mới trở lại được như bình thường.3.2. Điều trị ngoại khoa. Trước đây, khi chưa hiểu nhiều về chức năng của các dây chằng trong khớp gối, nhiều bác sĩ chỉnh hình đã chủ trương điều trị nội khoa cho bệnh nhân khớp gối lỏng. Hiện nay, họ nhận thấy chấn thương làm đứt dây này chắc chắn sẽ dẫn đến lỏng gối mà với các vận động viên chuyên nghiệp gặp chấn thương thể thao, sự lỏng gối làm giảm phong độ thi đấu của họ rất nhiều. Vì vậy phẫu thuật khớp gối sẽ giúp phục hồi lại chức năng khớp gối bị lỏng và giúp nhiều vận động viên trở lại đỉnh cao trước đây.Sau khi phẫu thuật được khoảng 2 ngày, người bệnh sẽ được áp dụng phương pháp điều trị bằng vật lý trị liệu để nhằm phục hồi chức năng của khớp gối, ngăn ngừa được tình trạng teo cơ đùi và bị ứ đọng máu. Trong 2 – 3 tuần đầu tiên, bệnh nhân sẽ phải di chuyển bằng nạng, sau đó sẽ không cần thiết phải dùng nạng nhưng vẫn phải tiếp tục phương pháp vật lý trị liệu và phải cực kỳ lưu ý những hoạt động có liên quan đến khớp gối.Thời gian bình phục sau phẫu thuật điều trị khớp gối lỏng lẻo dài hay ngắn còn phụ thuộc vào nỗ lực tập luyện và ý chí của người bệnh. Trung bình thời gian này là 3-6 tháng, người bệnh có thể hoạt động đầu gối bình thường. Để quay lại hoạt động thể thao thì thời gian này có thể kéo dài đến 9- 12 tháng hoặc là lâu hơn thế. 4. Trung tâm có thế mạnh chuyên môn trong phẫu thuật, điều trị các bệnh lý:Thay thế một phần hoặc toàn bộ đoạn xương và khớp nhân tạo;Thay khớp háng, gối, khuỷu tay;Thay khớp vai đảo ngược, các khớp nhỏ bàn ngón tay đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam;Phẫu thuật nội soi khớp tái tạo và sửa chữa các tổn thương dây chằng, sụn chêm;Ung thư xương, u xương và mô mềm cơ quan vận động;Phục hồi chức năng chuyên sâu về Y học thể thao;Phân tích vận động để chẩn đoán, theo dõi và cải thiện thành tích cho các vận động viên; chẩn đoán và hỗ trợ phục hồi cho người bệnh.Trung tâm đang áp dụng các công nghệ hiện đại, tối tân vào điều trị như công nghệ tái tạo hình ảnh 3D và in 3D xương, khớp nhân tạo, công nghệ trợ cụ cá thể hóa được chế tạo và in 3D, công nghệ chế tạo và ứng dụng xương khớp nhân tạo bằng các vật liệu mới, kỹ thuật phẫu thuật chính xác bằng Robot. Bệnh lý khớp gối và cách phòng tránh chấn thương khớp gối
vinmec
1,158
Mắt hiếng và những thông tin cần thiết về bệnh Mắt hiếng hay còn gọi là mắt lé mang đến nhiều ảnh hưởng cho người mắc từ ngoại hình đến thị lực. Vậy mắt hiếng có nguyên nhân gì và làm thế nào để khắc phục tình trạng bệnh là những thông tin mà nhiều người quan tâm. 1. Thế nào là mắt lé, mắt lác hay mắt hiếng? Mắt hiếng hay còn được gọi bằng những tên gọi khác như mắt lác ở miền Bắc và mắt lé ở miền Nam. Đây là hiện tượng không có sự cân bằng cũng như hợp thị giữa hai mắt, điều đấy có nghĩa là tầm nhìn của hai mắt không thể cùng tập trung nhìn về một hướng, một mắt có thể bị lệch nhãn cầu sang hướng khác. Mắt của chúng ta vận động dựa vào sự phối kết hợp của 4 cơ trục và 2 cơ chéo bám vào nhãn cầu. Mắt hiếng là hiện tượng những cơ vận nhãn này bị mất cân bằng hoặc bị liệt một số cơ khiến cho mắt không thể chuyển động như bình thường.Tình trạng này có thể là bệnh lý bẩm sinh xảy ra đối với trẻ em, thậm chí là trẻ sơ sinh cũng có thể bị mắt hiếng ngay từ khi mới lọt lòng. 2.Đặc điểm của mắt lé Mắt hiếng thông thường có thể nhận biết được ngay thông qua quan sát bên ngoài, bởi những đặc điệm nhận diện của bệnh mắt hiếng có biểu hiện rất khác biệt ngay trên khuôn mặt như: Mắt hiếng dễ dàng nhận ra nhờ quan sát bằng mắt thường – Mắt khó có thể nhìn thẳng được – Hai mắt nhìn theo hai hướng khác nhau – Một mắt nhìn đúng hướng phía trước còn một mắt nhìn theo hướng lệch lên trên, xuống dưới, sang trái hoặc sang phải tùy vào đặc điểm lé của mỗi người. – Mắt hay bị mệt mỏi và người bị hiếng cũng thường khó tập trung hơn những người khác. – Nhìn lâu trong một thời gian dài thường cảm thấy mỏi mắt – Có hiện tượng nhìn một thành hai 3.Nguyên nhân dẫn đến mắt bị lé, lác mắt Có nhiều nguyên nhân có thể làm cho đôi mắt bị hiếng như do bẩm sinh, di truyền hoặc do thứ phát. Cụ thể là: – Mắt hiếng do nguyên nhân bẩm sinh Đây là hiện tượng ngay từ khi mới sinh ra trẻ sơ sinh đã xuất hiện tình trạng mắt bị hiếng nhưng đến qua 6 tháng mới có thể nhận rõ được tình trạng hiếng. Việc trẻ mới sinh mà đã bị hiếng có thể là do dị tật ở các cơ vận nhãn khiến cho mắt trẻ không thể điều khiển đúng vị trí được. Các cơ vận nhãn có vai trò điều khiển mắt sang trái, phải, lên trên xuống dưới và đảo vòng tròn tùy theo điều khiển của não bộ, nhưng đối với những người bị hiếng bẩm sinh thì cơ trục và cơ chéo bị dị tật nên không thể khiến cho mắt được vận động một cách đồng nhất và khiến cho mắt bị lệch trục. – Do yếu tố di truyền trong gia đình Nếu trong gia đình có người bị mắt hiếng nhất là bố mẹ, ông bà, anh chị em thì khả năng cao con sinh ra sẽ cũng bị hiếng nguyên nhân do gen hoặc nhiễm sắc thể. Có thể % di truyền không quá nhiều nhưng vẫn có khả năng bị. Mắt hiếng có thể do yếu tố di truyền trong gia đình – Do các bệnh khúc xạ mắt gây nên hiếng Những tật khúc xạ là cận thị, loạn thị, viễn thị nếu như không được chữa trị kịp thời mà để quá lâu thì có thể khiến cho mắt bị hiếng. Vì vậy những người đã mắc tật khúc xạ thì nên sớm đi khám để được chỉnh kính, giúp mắt không bị điều tiết quá nhiều, gây ra nguy cơ hiếng cao. Nếu chỉ đơn giản bị tật khúc xạ, có thể điều trị bằng đeo kính nhưng nếu để tình trạng biến chuyển thành hiếng thì có khả năng phải vừa phẫu thuật vừa chỉnh kính. 4. Tác hại của bệnh lé mắt, lác mắt và cách điều trị 4.1. Tác hại của bệnh mắt hiếng Tật mắt hiếng không chỉ ảnh hưởng đến nhan sắc, ngoại hình khiến cho người mắc cảm thấy tự ti trong giao tiếp mà còn ảnh hưởng khá nhiều đến thị lực cũng như sức khỏe đôi mắt. Cụ thể như: – Đối với trẻ em bị hiếng khi đang trong giai đoạn phát triển thị lực có khả năng khiến trẻ bị nhược thị (bệnh mắt lười khá nguy hiểm), mất khả năng nhận thức chiều sâu, không gian ba chiều cũng như khoảng cách giữa các đồ vật, khiến cho việc di chuyển cũng gặp nhiều cản trở. – Ảnh hưởng đến những công việc sau này cần phải có sự quan sát tỉ mỉ như các bệnh liên quan đến kính hiển vi, lắp ráp các linh kiện điện tử,v… – Ảnh hưởng đến thị lực của người mắc nhất là đối tượng trẻ em nếu không được sớm chữa trị có thể không khôi phục được thị lực tốt nhất ban đầu. – Ảnh hưởng đến tâm lý và sức khỏe tâm thần của người mắc khi họ cảm thấy không tự tin về vẻ bề ngoài, cản trở khả năng giao tiếp cũng có thể khiến họ cảm thấy căng thẳng và trầm cảm. 4.2. Cách điều trị bệnh mắt hiếng Đối với những trường hợp bị hiếng nhẹ hay còn gọi là lé kim, cách điều trị cũng đơn giản hơn nhiều so với những trường hợp bị nặng. Tuy nhiên, lời khuyên vẫn là nên đi khám để có những hướng điều trị chính xác nhất vì bệnh hiếng là một bệnh phức tạp, người bệnh dù chỉ cần tập luyện nhưng những bài tập đó phải nhờ bác sĩ chuyên khoa xây dựng cho. Cần đi khám để được bác sĩ hướng dẫn cách điều trị mắt hiếng Thông thường những bài tập chữa trị dành cho mắt hiếng nhẹ có thể được xây dựng như sau: – Bài 1: Bít mắt và nhìn vào chấm tròn + Dán hoặc vẽ một vòng tròn sáng màu lên tường + Bịt một mắt lại chỉ dùng mắt kia để nhìn vào chấm tròn trên tường + Điều chỉnh khoảng cách xa gần sao cho hình ảnh nhìn thấy rõ nét nhất và tập trung nhìn vào chấm tròn cho đi khi mắt có dấu hiệu mỏi thì dừng lại. + Lặp lại bài tập trên nhiều lần – Bài tập 2: Nhìn đồ vật có dạng chuỗi dài + Nhìn vào những vật có dạng chuỗi như 1 hàng cây, 1 dãy tòa nhà cao tầng, những cây cột điện + Nhìn tập trung vào vật ở gần mắt nhất, sau đó chuyển dần mục tiêu sang phía xa hơn + Lặp lại bài tập nhìn nhiều lần Đối với những trường hợp bị hiếng nặng, người bệnh có thể cần phải phẫu thuật mới có thể khỏi được. Theo đó, quá trình phẫu thuật sẽ tác động vào các cơ vận nhãn giúp điều chỉnh, sửa chữa lại những cơ nào đang bị lỗi. Trong phẫu thuật, bác sĩ có thể thêm một số kỹ thuật như mở rộng góc mắt để đôi mắt cân đối hài hòa hơn. Thông thường, phương pháp phẫu thuật sẽ phù hợp với những trường hợp mắt hiếng trong. Trên đây là những thông tin về căn bệnh mắt hiếng và cách chữa trị, hy vọng đã cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn đọc.
thucuc
1,320
Cách chữa hóc xương cá bằng chanh – Mẹo nhỏ ít người biết Cách chữa hóc xương cá bằng chanh là mẹo nhiều người truyền tai nhau để áp dụng nhanh với tình huống mắc xương cá. Tuy nhiên, nhiều trường hợp ngậm chanh chữa hóc xương cá lại không thành công. Tại sao vậy? Hãy cùng tìm hiểu và lý giải cùng bài viết sau đây. 1. Hóc xương cá – Vấn đề nhỏ nhưng không đơn giản Hóc xương cá là một trong những hiện tượng dị vật họng rất phổ biến trong đời sống, được hình thành từ việc xương cá sau khi được nuốt không thể xuống dạ dày, mà mắc lại trên đường vận chuyển. Gần như ai cũng có thể gặp tình trạng này. Tuy nhiên, đối tượng thường hay bị hóc xương cá nhất là trẻ em hoặc người già. 1.1. Nguyên nhân gây hóc xương cá Tình trạng hóc xương cá chủ yếu do các vấn đề sau: – Không nhai kỹ, nuốt vội vàng khi ăn cá – Thực quản hẹp, dễ bị mắc nghẹn nói chung và dễ hóc xương cá. – Uống rượu hoặc uống nước trong khi ăn cá, khiến việc phát hiện xương cá trong miệng giảm chính xác. – Không phát hiện ra xương cá trong khi ăn. (Phổ biến nhất là do tình trạng chưa đủ răng ở trẻ nhỏ và rụng răng ở người già) Trong các nguyên nhân kể trên, tình trạng phổ biến nhất là việc đối tượng không phát hiện ra có xương cá trong miệng. Đây cũng là lý do vì sao việc hóc xương cá rất dễ bắt gặp ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi và người già. Trẻ em là một trong những đối tượng rất dễ bị hóc xương cá 1.2. Biểu hiện của tình trạng hóc xương cá Tùy theo vị trí xương mắc lại mà biểu hiện của từng người khi hóc xương cá cũng có khác biệt. Những biểu hiện thường thấy có thể kể đến như: – Cảm giác nghẹn, vướng, khó nuốt ở cổ họng. – Đau tại khu vực hóc. – Khó nuốt, nuốt không trôi, càng nuốt càng cảm giác đau. – Ho nhiều. – Ho ra máu. Triệu chứng này xuất hiện nếu xương cá mắc trong họng đâm sâu vào niêm mạc họng. Trong khi đó, đối với những trẻ chưa có khả năng nói hoặc biểu đạt việc hóc, thì việc chẩn đoán trẻ bị hóc xương cá có phần khó khăn hơn. Cha mẹ nên chú ý nếu con có những biểu hiện lạ sau khi ăn cá. Đó là: – Trẻ khóc bất thường – Trẻ liên tục đưa tay lên cổ cào, hoặc đưa tay vào miệng móc – Trẻ ho nhiều cùng cảm giác đau đớn – Trẻ ho ra máu Nếu không chắc chắn nguyên nhân của những phản ứng trên ở trẻ, cha mẹ nên sớm đưa con đến trung tâm y khoa uy tín để được hỗ trợ. 1.3. Nguy hiểm từ vấn đề hóc xương cá Hóc xương cá thường không nguy hiểm nếu được giải quyết sớm. Một số trường hợp may mắn, xương cá có thể tự tiêu hoặc vô tình được trôi theo đường tiêu hóa. Tuy nhiên, hóc xương cá thường kéo theo nhiều hệ lụy: – Cảm giác chán ăn, không thể ăn uống khi chưa giải quyết được tình trạng hóc xương. – Xương cá mắc vào họng không lấy ra sớm, có khả năng đâm sâu vào họng. Việc này không chỉ gây đau mà còn gây áp xe cục bộ với biến chứng xa là tắc khí quản, ngạt thở, thậm chí là tử vong. – Xương cá đâm vào thực quản không được xử lý, trong khi đó, thức ăn vào dồn nén, làm cho xương đâm sâu hơn, có khả năng liên quan đến động mạch chủ. – Nhiều trường hợp xương cá bị mắc trong cổ họng và trực tiếp đâm ra ngoài lớp biểu bì da. Có thể nói, hóc xương cá rất dễ gặp. Nhưng hệ lụy và nguy cơ của nó thì không hề đơn giản. Hóc xương cá gây nhiều hệ lụy nguy hiểm 2. Cách chữa hóc xương cá bằng chanh Chữa hóc xương cá bằng chanh là được giới thiệu khá đơn giản, dễ thực hiện và có thể áp dụng cho mọi đối tượng. 2.1. Giải thích cách chữa hóc xương cá bằng chanh Nhiều người lựa chọn chữa hóc xương cá bằng chanh khi gặp tình trạng hóc. Không chỉ thế, họ cũng cho rằng, đây là cách chữa hóc hiệu quả. Nguyên nhân là bởi, nước chanh chua có khả năng sẽ làm mềm xương cá mắc trong cổ họng. Sau khi xương cá mềm, người bệnh có thể nuốt xuống mà không bị đau như trước. Thêm nữa, trong chanh chứa nhiều vitamin C. Đây là chất có tác dụng sát khuẩn, kháng viêm. Do đó, việc ngậm chanh phần nào cũng giúp cổ họng đỡ đau hơn, hạn chế hơn các tổn thương do viêm nhiễm vì hóc xương cá hơn. Theo suy nghĩ đó, không chỉ áp dụng cách chữa hóc xương cá bằng việc ngậm chanh, mà nhiều người còn sử dụng cam, giấm, … để chữa hóc xương cá, mặc cho những cách này có thể nguy hiểm cho răng, dạ dày,… 2.2. Cách chữa hóc xương cá bằng việc ngậm chanh liệu có hiệu quả không? Thực tế, một số người đã thành công nhờ cách chữa hóc xương cá bằng cách sử dụng chanh. Tuy nhiên, đó là số ít may mắn. Và không phải ai cũng thấy cách này hiệu quả. Nguyên nhân là do không phải tình trạng hóc xương của mọi người là giống nhau. Thông thường, nếu mảnh xương cá gây hóc không quá cứng, hướng đâm hóc không đặc biệt, thì việc áp dụng chanh chữa hóc có thể mang lại hiệu quả. Bởi lúc này, mảnh xương mảnh có thể bị tác động làm mềm bằng nhiều cách. Hoặc, cũng có thể, trường hợp của người bệnh chỉ là giả hóc, việc giải quyết đôi khi chỉ cần thời gian chờ đợi để hết hóc xương, chứ không phải do việc ngậm chanh có thể chữa hóc. Thực tế, nếu mảnh xương hóc kích thước tầm trung hoặc lớn, vị trí xương đâm đặc biệt hơn, khó nuốt trôi, thì cần lưu ý quan sát xem việc hóc xương này có phải chỉ là giả hóc hay tạm thời không. Các trường hợp xương cá đâm thẳng vào niêm mạc nếu để quá 24h sẽ gây viêm nhiễm và nhiều hệ lụy. Vì thế, khi gặp tình trạng hóc xương cá, nên lựa chọn nhờ đến các chuyên gia y tế để an tâm xử lý xương cá an toàn và đúng cách. Thăm khám để xác định chính xác vị trí và hình dạng xương cá hóc 3. Những lưu ý khi chữa hóc xương cá Khi bị hóc xương cá, để luôn an toàn và xử trí đúng cách, bạn cần lưu ý những vấn đề sau: – Nên tự kiểm tra tình trạng xương cá hóc. Hãy nhờ người khác kiểm tra bằng cách: dùng đèn pin đủ sáng để soi vào khu vực họng qua đường miệng. Nếu xương hóc được nhìn thấy, tức là có thể xử lý tại chỗ bằng cách tự gắp xương. Lưu ý: Dùng kẹp y tế và chú ý cẩn thận khi thực hiện thao tác này. – Không nên tự ý thực hiện các mẹo chữa hóc xương. Đặc biệt là những mẹo cố đẩy xương xuống bằng cách cố ăn các thức ăn khác. Cố để xương cá ra bằng cách ho cũng không được khuyên làm. Những cách này đều khiến xương đang đâm vào niêm mạch có khả năng càng đâm sâu hơn, gây nguy hiểm hơn cho chúng ta. – Nên nhờ đến chuyên gia tai mũi họng uy tín. Khi đi khám tại các trung tâm y khoa chuyên nghiệp, bạn sẽ được kiểm tra, xác định hình dạng, vị trí xương cá hóc một cách chính xác và xử lý an toàn. Điều này cũng tránh được những nguy hiểm không lường trước do tình trạng hóc xương cá gây nên. – Sử dụng kháng sinh, kháng viêm sau khi nội soi gắp xương cá phải theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tránh tình trạng tự dùng thuốc, hoặc dùng không đúng liều lượng, chỉ định của bác sĩ. Có thể thấy, cách chữa hóc xương cá bằng chanh là mẹo phổ biến mà nhiều người sử dụng. Tuy nhiên, đây không phải là cách mà các bác sĩ hướng đến khi điều trị. Đặc biệt, đừng bao giờ trông chờ các mẹo truyền miệng sống mà bỏ qua thời điểm tốt cho việc chữa hóc xương cá, tránh biên chứng lâu dài. Hãy nhờ đến các bác sĩ hỗ trợ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của chính bản thân mình.
thucuc
1,495
Giảm đau nhức không cần thuốc Đau nhức có thể liên quan đến bệnh tật hay thói quen sinh hoạt. Sau khi loại trừ nguyên nhân, thay vì dùng thuốc hãy, áp dụng các cách sau: Đau đầu - day ấn điểm giữa hai lông mày Bất luận bạn bị cảm hay tâm trạng bức bội, đau đầu sẽ tìm đến bạn. Khi bạn nhíu mày hãy chú ý nhẹ nhàng giãn ra, bởi vì công tắc giải trừ đau đầu ẩn nấp giữa hai lông mày. Giữa đôi lông mày có “ huyệt ấn đường”, mát-xa vị trí này giúp giảm nhẹ đau đầu, vùng mũi khó chịu vv. Khi đau nhức có thể dùng ngón cái và ngón trỏ nhẹ nhàng ấn, xoay vào vị trí này khoàng 2 phút, động tác chậm rãi không nên nhanh, hơi dùng lực để cảm giác có một chút tê, sưng là tốt nhất. Có hiệu quả ngay lập tức, đau đầu bình thường biến mất nhanh chóng. Đau lưng -đ chà eo, xoa lưng Khi đau lưng, dùng hai tay chà chà xoa vào lưng, triệu chứng đau mỏi lưng sẽ được cải thiện rõ rết. Phần eo lưng trong Đông Y chỉ là điểm “ kèm theo mạch”, đặc biệt là hai bên đốt sống là vị trí tồn tại của thận. Thận thích ấm áp ghét hàn lạnh vì vậy nên thường xuyên mát-xa để giúp giảm nhẹ đau lưng nhức eo. Cách làm: hai tay chà xát vào nhau, đặt vào vị trí lõ hai bên ở đốt sống lưng, hơi ngừng lại một chút, sau đó dùng lực chà xoa quanh xương cụt từ trên xuống dưới, Người hay bị đau lưng có thể làm 50-100 lần/ ngày, mat-xa vào buổi sáng và buổi tối hàng ngày. Đau răng - ấn miệng lõm hoặc hạ quan huyệt Đau răng không phải là bệnh nhưng khi đau thì không chịu đựng nổi. Đau răng làm chúng ta ngồi, nằm không yên, lúc này hãy thử ấn vào hai huyệt chặn đau. Một huyệt ở gần vị trí giữa ngón cái, ngón trỏ. Khi xoa ấn miệng lõm đó, nên dùng lực hướng về ngón tay út, như thế mới phát huy càng tốt hiệu quả chữa trị. Cần phải chú ý phụ nữ có thai không được mát-xa vị trí này để tránh tổn hao khí của bào thai. Một huyệt khác hướng trước tai, điểm lõm giữa xương gò má và hàm, tức là hạ quan huyệt. Khi răng đau nhức có thể dùng ngón tay hoặc khớp tay ấn vào huyệt này cũng có tác dụng ngăn chặn đau. Đau vai – xoa bóp trên vai Rất nhiều người hay giúp bố mẹ bóp vai vì vậy nhiều người biết động tác chuẩn xác bóp vai giúp ngừng đau mỏi. Xoa bóp vai giúp khí huyết phần vai linh động, đồng thời còn có thể ấn “kiên tỉnh huyệt”, tức là nơi cao nhất của vai, điểm giao của đường vai và hướng phía trên ngực, có hiệu ích giảm nhẹ đau nhức vai, chân nhẹ đầu nặng, mắt mệt mỏi, tai ù, cổ đơ vv. Thao tác cụ thể là: hai tay xòe hết cỡ ra, 4 ngón tay hợp sát lại đặt tự nhiên lên vai người được mát-xa, 5 ngón tay dùng sức vê xoa, nếu kết hợp với nắm đấm đấm nhẹ vào lưng hiệu quả càng tốt. Cần chú ý: mát-xa không nên quá lâu, dùng sức không cần quá mạnh, không ấn nhiều lần đặc biệt là người bị bệnh tim mạch và cao huyết áp. Đau tim - điểm ấn cổ tay Cổ tay là huyệt nội quan mà Đông Y hay nói. Nếu đột nhiên đau tim từng cơn, ngoài cách uống thuốc hoặc ngậm thuốc, còn có thể ấn vào huyệt cổ tay 5 phút, giúp hoạt huyết thông kinh mạch, có tác dụng giảm đau. Cần chú ý là cách này chỉ phụ giúp trị liệu và cấp cứu sử dụng, để tránh điều tồi tệ nhất xảy ra, khi phát bệnh phải lập tức vào viện. Đau bụng kinh - lăn mát-xa mu bàn chân Công tắc đau bụng kinh ở trên mu bàn chân, là chỗ lõm vào hướng lên phía trên khoảng 1.5mm giữa ngón chân cái và ngón chân trỏ. Cách mát-xa cụ thể: dùng ngón tay cái bên trái day mát-xa chân phải, có cảm giác nhức tấy là tốt nhất, day khoảng 1 phút rồi chuyển sang chân trái với tay phải.
medlatec
740
Quá trình cấy ghép implant và những ưu điểm Hiện nay, cấy ghép Implant đã trở thành một trong những phương pháp phổ biến giúp thay thế răng đã mất. Quá trình này không chỉ đem lại sự tự tin, tính thẩm mỹ mà còn cải thiện chức năng ăn uống, duy trì sức khỏe răng miệng. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về quá trình cấy ghép Implant và những ưu điểm ngay sau đây. 1. Thế nào là thực hiện phương pháp trồng răng Implant? Trồng răng Implant giúp phục hình răng hiệu quả Phương pháp cấy ghép Implant là một kỹ thuật nha khoa giúp phục hình răng. Quá trình thay thế răng mất sẽ thực hiện bằng cách gắn trụ Implant vào xương hàm. Việc này sẽ tạo điều kiện cho răng giả được gắn kết chặt chẽ với xương. Từ đó, răng sẽ được phục hình vững chắc. Kỹ thuật thực hiện trồng răng Implant được đánh giá là khá phức tạp. Điều này không phải chỉ vì phẫu thuật thực hiện trên xương hàm. Đó còn là bởi yêu cầu về độ chính xác và sự kiên nhẫn, tỉ mỉ. 2. Những trường hợp cần thiết thực hiện cấy ghép Implant Cấy ghép Implant là một phương pháp phục hình răng hiệu quả và có thể áp dụng trong nhiều trường hợp. Cụ thể: – Răng bị hư hỏng hay bị tổn thương nghiêm trọng. (Mất răng do sâu răng hoặc tổn thương nghiêm trọng không thể phục hồi.) – Tình trạng tai nạn hoặc chấn thương dẫn tới mất răng. – Mất răng do bệnh lý nướu hoặc răng. – Thay thế cho răng giả cũ hoặc răng từng được phục hình nhưng không còn ổn định. – Xương hàm suy giảm sau một thời gian dài bị mất răng. (Với trường hợp này, có thể cần thêm các bước tạo xương trước khi cấy ghép Implant.) – Nguyên nhân khác gây mất răng như bệnh lý di truyền, sự phát triển không đúng của răng hoặc các vấn đề khác. 3. Quy trình các bước thực hiện trồng răng Implant 3.1 Các bước quá trình cấy ghép Implant Quá trình cấy ghép implant bao gồm nhiều bước với yêu cầu độ chính xác cao. Dưới đây là các bước thực hiện cấy ghép implant: Bác sĩ sẽ xem xét vùng mất răng và tình trạng xương hàm. Sau đó, những đánh giá sức khỏe tổng thể của khách hàng sẽ được đưa ra. Từ đó, ta sẽ được xác định liệu pháp cấy ghép có phù hợp hay không. Xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh: xét nghiệm máu, chụp X-quang hoặc CT để đánh giá chính xác vị trí và tình trạng xương. Lập kế hoạch phẫu thuật: Xác định vị trí cụ thể của Implant và lên kế hoạch điều trị. Trụ Implant sẽ được cấy ghép vào xương hàm Tiến hành phẫu thuật: Sau khi được gây tê, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật đặt trụ Implant vào xương hàm. Kết thúc phẫu thuật, vết thương được đóng lại bằng các đường may hoặc đóng kín vết cắt. Ta cần một thời gian để cho xương xung quanh Implant hồi phục và kết hợp chặt chẽ với trụ. Thời gian này có thể kéo dài từ vài tháng cho tới một năm. Điều này tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và chất lượng của xương. Sau đó, bác sĩ sẽ thực hiện các cuộc kiểm tra định kỳ để đảm bảo quá trình hồi phục diễn ra thuận lợi và Implant tích hợp tốt. Khi Implant đã được hoàn thiện trong xương hàm, nha sĩ sẽ gắn răng sứ giả lên. Đây là bước hoàn tất quá trình thực hiện trồng răng Implant. 3.2 Quá trình cấy ghép Implant có nguy hiểm không? Quá trình cấy ghép implant không nguy hiểm nếu được thực hiện bởi các bác sĩ có kỹ năng tốt và kinh nghiệm. Tuy nhiên, như mọi phương pháp phẫu thuật khác, một số rủi ro và biến chứng có thể xảy ra. Dưới đây là một số lưu ý ta cần thực hiện: Nhiễm trùng: Đây là rủi ro nhiễm trùng ở vùng phẫu thuật. Việc tuân thủ các biện pháp vệ sinh, sử dụng các dụng cụ y tế sạch sẽ là cách để giảm thiểu rủi ro này. Tổn thương nướu hoặc mô mềm: Trong quá trình phẫu thuật, ta có thể xảy ra tổn thương các mô mềm xung quanh vùng cấy ghép. Tình trạng xương không ổn định: Nếu xương hàm không đủ khỏe mạnh, ổn định, quá trình hồi phục có thể gặp khó khăn. Implant có thể không được tích hợp chặt chẽ với xương. Ảnh hưởng sau phẫu thuật: Một số bệnh nhân có thể gặp đau đớn, sưng tấy và khó khăn trong việc nhai sau phẫu thuật. Tuy nhiên, những tình trạng này thường chỉ diễn ra trong thời gian ngắn. Sau đó, vấn đề sẽ được kiểm soát bằng các biện pháp hỗ trợ sau phẫu thuật. Implant không tích hợp: Đôi khi, Implant không tích hợp chặt chẽ với xương hoặc có thể bị mất sau quá trình cấy ghép. 4. Ưu điểm nổi bật khi thực hiện phương pháp cấy ghép Implant Việc thực hiện tại nha khoa uy tín sẽ giúp cấy ghép Implant diễn ra suôn sẻ, đem tới nhiều ưu điểm Phương pháp cấy ghép Implant trong nha khoa đem lại nhiều ưu điểm lớn nếu thực hiện đúng quy trình, kỹ thuật. Dưới đây là một số ưu điểm nổi bật khi thực hiện phương pháp này: 4.1 Tính thẩm mỹ Răng giả được gắn lên implant có hình dáng, màu sắc và chức năng tương tự như răng thật. Điều này đem tới sự tự tin và thoải mái. Bên cạnh đó, Implant tích hợp chặt chẽ với xương, cung cấp một nền tảng vững chắc và ổn định cho răng giả tồn tại. 4.2 Bảo vệ răng lân cận Implant không làm tổn thương hoặc ảnh hưởng đến các răng lân cận. Sức khỏe răng miệng sẽ được kiểm soát, đảm bảo. 4.3 Bảo vệ xương hàm và các mô mềm Implant giúp duy trì sự nguyên vẹn của xương hàm, ngăn ngừa sự suy giảm xương. Ngoài ra, Implant không tổn thương nướu và các mô mềm xung quanh. 4.4 Độ bền cao Trồng răng Implant được đánh giá là giải pháp có độ bền cao. Sau khi thực hiện, răng có thể tồn tại suốt đời nếu được chăm sóc đúng cách. Đặc biệt, khi tích hợp hoàn toàn với xương, Implant cung cấp tính ổn định cao và không di động như răng giả thông thường. 4.5 Cải thiện các chức năng răng miệng Răng giả được gắn trên Implant đảm bảo chức năng nhai tốt và hỗ trợ việc phát âm. Từ đó, việc ăn uống, nói chuyện không bị ảnh hưởng. Qua bài viết trên, ta có thể thấy nếu quá trình thực hiện cấy ghép Implant được đảm bảo, phương pháp này sẽ đem tới nhiều lợi ích. Do đó, để đảm bảo yếu tố này, ta nên lựa chọn những nha khoa uy tín để thực hiện.
thucuc
1,218
Công dụng thuốc Clozapyl Thuốc Clozapyl có thành phần là Clozapin, thường được chỉ định trong điều trị tâm thần phân liệt kháng thuốc. Hãy cùng tìm hiểu thuốc Clozapyl có tác dụng gì và cách sử dụng như thế nào trong bài viết dưới đây. 1. Clozapyl là thuốc gì? Thuốc Clozapyl được sản xuất bởi Công ty Torrent Pharm., Ltd - Ấn Độ Clozapyl là một thuốc kê đơn được phân loại vào nhóm thuốc hướng tâm thần. Thành phần hoạt chất chính của thuốc Clozapyl là Clozapin.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, mỗi viên chứa 100mg Clozapin và các tá dược khác.Dạng đóng gói: Vỉ 10 viên, hộp gồm 10 vỉ và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. 2. Thuốc Clozapyl có tác dụng gì? Dược lực học: Clozapin thuộc nhóm benzodiazepine, có hiệu quả kháng tâm thần mạnh, tác động đồng thời trên các triệu chứng của hương cảm và trầm cảm.Đặc tính của Clozapin:Hiếm gây tác dụng ngoại tháp.Không làm tăng prolactine máu.Hiệu quả an thần nhanh và mạnh.Clozapin khác với những thuốc an thần cổ điển khác là không gây hội chứng giữ nguyên tư thế và không ức chế hành vi lặp lại như apomorphine. Ngoài ra, Clozapin còn có tác động đối kháng trên thụ thể cholinergic và 5-HT2.Dược động học:Hấp thu: Clozapin được hấp thu gần như hoàn toàn bằng đường uống và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ Clozapin đạt đỉnh trong huyết tương dao động từ 1 - 6 giờ.Phân bố: Clozapin phân bố rộng rãi trong cơ thể, tỉ lệ liên kết với protein huyết tương là 95%.Chuyển hóa: Clozapin được chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng cách oxy hóa và loại bỏ gốc methyl ở vị trí N.Thải trừ: thời gian bán hủy của Clozapin trung bình là 12 giờ sau khi dùng liều duy nhất. Clozapin được đào thải chủ yếu qua nước tiểu và mật. 3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Clozapyl Thuốc Clozapyl thường được chỉ định trong điều trị tâm thần phân liệt kháng thuốc hoặc không dung nạp với các thuốc cổ điển.Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng Clozapyl trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Clozapyl.Suy tủy.Tiền sử giảm bạch cầu hạt.Động kinh không kiểm soát được.Loạn thần do rượu và nhiễm độc, ngộ độc thuốc.Hôn mê.Suy tuần hoàn.Suy nhược thần kinh.Suy gan nặng.Suy tim nặng.Suy thận nặng. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Clozapyl Clozapyl là thuốc kê đơn, vì vậy bạn chỉ sử dụng thuốc này khi có sự chỉ định của bác sĩ và phải tuân thủ tuyệt đối về liều lượng, đường dùng, thời gian dùng thuốc. Để đảm bảo an toàn, bạn không nên tự ý thay đổi liều lượng hoặc dùng thuốc theo đường khác ngoài hướng dẫn. Đồng thời, không dùng chung thuốc Clozapyl với người khác hoặc đưa cho người khác sử dụng khi thấy họ có triệu chứng giống bạn.Liều lượng:Khởi đầu với 12.5mg x 1 lần/ ngày. Sau đó tăng liều lên 25 - 50mg/ ngày vào ngày thứ 2. Tiếp tục thêm từng nấc 25 - 50nmg mỗi ngày cho đến khi đạt được liều 300 - 450mg/ ngày trong vòng 2 tuần.Liều tối đa là 900mg/ ngày, khi có kế hoạch ngừng thuốc, cần giảm liều dần dần trong 1 - 2 tuần, không nên ngưng thuốc đột ngột.Cách dùng: Thuốc Clozapyl được dùng theo đường uống. Người bệnh không nên dùng thuốc theo đường dùng khác với chỉ dẫn của bác sĩ. Ngoài ra, cần có chế độ sinh hoạt khoa học, hợp lý giúp nhanh chóng khỏi bệnh.Cần làm gì khi quên liều thuốc Clozapyl?Khi quên liều, hãy cho người bệnh uống một liều khác càng sớm càng tốt.Nếu lúc đó gần với thời điểm dùng thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên.Không nên uống gấp đôi liều để bù lại liều bị quên.Cần làm gì khi quá liều thuốc Clozapyl?Quá liều Clozapyl có thể gây ra các triệu chứng đờ đẫn, hôn mê, ngủ lịm, lú lẫn, mất phản xạ, kích động, co giật, mê sảng, tăng tiết nước bọt, nhìn mờ, giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, tụt huyết áp, suy sụp, rối loạn nhịp tim, suy hô hấp.Khi nghi ngờ quá liều, cần đưa bệnh nhân đến ngay trung tâm cấp cứu gần nhất để được xử trí kịp thời, mang theo tất cả các thuốc bệnh nhân đã sử dụng trước đó.Biện pháp xử trí ngộ độc thuốc Clozapyl bao gồm súc rửa dạ dày, uống than hoạt tính, điều trị triệu chứng và theo dõi chức năng tim mạch và hô hấp, điều trị rối loạn điện giải và cân bằng kiềm toan. Nên theo dõi bệnh nhân ít nhất 4 ngày để đề phòng xảy ra những phản ứng muộn. 5. Tác dụng không mong muốn Thuốc Clozapyl thường được dung nạp tốt và hiếm khi gây ra tác dụng không mong muốn, trừ trường hợp bệnh nhân sử dụng liều cao trong thời gian dài.Một số tác dụng không mong muốn đã được báo cáo, nghiên cứu như: Giảm hoặc mất bạch cầu hạt, mệt mỏi, ngủ gà, nhức đầu, choáng váng, trầm uất, lú lần, bồn chồn, hoang tưởng, khô miệng, nhìn mờ, hạ huyết áp tư thế, buồn nôn, táo bón, tim đập nhanh,... Hiếm gặp hơn là tắc ruột, đái dầm, bí tiểu, viêm tụy cấp, dị ứng,...Để đảm bảo an toàn trong quá trình dùng thuốc Clozapyl, bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ ngay khi xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào để được tư vấn. 6. Tương tác thuốc Khi phải điều trị với nhiều loại thuốc, có thể xảy ra tương tác thuốc hoặc tương tác giữa thuốc và thực phẩm, đồ uống. Kết quả là ảnh hưởng đến khả năng hấp thu, phân bố, chuyển hóa, tác dụng, tác dụng phụ của thuốc. Vì vậy, để được kê đơn an toàn bạn cần thông báo với bác sĩ về các thuốc đang sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, các sản phẩm bảo vệ sức khỏe khác cũng như các bệnh lý đang mắc phải. Một số thuốc có tương tác với Clozapyl như:Thuốc gây suy tủy.IMAO.Thuốc ức chế thần kinh trung ương.Thuốc hướng thần khác.Thuốc kháng cholinergic.Thuốc hạ huyết áp.Thuốc ức chế hô hấp.Thuốc gắn kết với protein huyết tương.Rượu. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Clozapyl Sử dụng thuốc Clozapyl trong thai kỳ: Chưa có đủ bằng chứng về tính an toàn của Clozapyl khi dùng cho phụ nữ có thai, vì vậy thuốc này không được khuyên dùng trong thai kỳ.Sử dụng thuốc Clozapyl trong thời kỳ cho con bú: Clozapyl được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không nên dùng Clozapyl khi đang cho con bú.Thuốc Clozapyl có thể làm mất bạch cầu hạt. Vì vậy cần làm xét nghiệm xác định số lượng và công thức bạch cầu trước khi điều trị, trong suốt thời gian điều trị và sau khi điều trị. 8. Bảo quản thuốc Bảo quản thuốc Clozapyl trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Để Clozapyl tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Thuốc Clozapyl có hạn sử dụng là 24 tháng, không dùng thuốc đã hết hạn hoặc có các dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, không còn nguyên tem nhãn niêm phong.
vinmec
1,278
Vai trò của X quang trong chẩn đoán bệnh lý khớp gối X-quang có vai trò quan trọng trong chẩn đoán các bệnh lý khớp gối. Đây là một trong những xét nghiệm nằm trong tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh và dùng phân biệt giữa các bệnh lý khớp gối khác nhau. 1. Chụp X-quang giúp gì trong chẩn đoán bệnh lý khớp gối? Thông qua hình ảnh X-quang, bác sĩ có thể xác định tình trạng xương khớp gối được chụp. Tùy vào vị trí tổn thương mà góc chụp có thể khác nhau (thẳng, nghiêng, chếch,...), mục đích là để dễ quan sát. Qua hình chụp X-quang có thể giúp nhìn thấy các vấn đề về khớp gối, bao gồm:Hẹp khe khớp: Các khe và bờ khớp không đồng đều.Đặc xương dưới sụn: Gặp ở phần đầu xương nơi tiếp xúc với sụn khớp, qua X-quang cho thấy tại phần xương đặc có một số hốc nhỏ sáng hơn.Mọc gai xương: Gai xương được mọc ở phần tiếp giáp giữa xương, sụn và màng hoạt dịch. Qua X-quang có thể nhìn thấy hình ảnh gai xương thô và đặc, một số mảnh rơi ra nằm trong ổ khớp hay phần mềm quanh khớp.Tiêu xương: Trong vùng tiêu xương, mật độ cản quang có thể đồng nhất hoặc có vách ngăn, cũng có khi xuất hiện hình vôi hóa hoặc hình nốt cản quang đậm do mảnh xương chết tạo nên.Loãng xương: Do mật độ canxi trong xương giảm nên các vân xương và bè xương thường hiện rõ trên phim chụp. Thông qua hình ảnh X-quang, bác sĩ có thể xác định tình trạng xương khớp gối được chụp Như vậy, X-quang đóng góp một phần trong chẩn đoán xác định các bệnh lý khớp gối bên cạnh các tiêu chuẩn khác và giúp xác định mức độ bệnh để có hướng điều trị hiệu quả nhất. Ví dụ, trong bệnh thoái hóa khớp, X-quang giúp xác định hình ảnh gai xương bên cạnh các yếu tố khác (chọc dịch khớp để xác định dịch có thoái hóa không, yếu tố tuổi tác > 38 tuổi, bị cứng khớp dưới 30 phút, khó khăn trong vận động...). Hơn nữa, X-quang còn giúp xác định các mức độ thoái hóa khớp, từ đó giúp đưa ra liệu pháp điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân:Giai đoạn 1: Gai xương nhỏ hoặc nghi ngờ có gai. Giai đoạn 2: Mọc gai xương nhìn thấy rõ. Giai đoạn 3: Hẹp khe khớp ở mức vừa. Giai đoạn 4: Hẹp khe khớp nhiều kèm theo xơ xương dưới sụn. X-quang còn kết hợp với thăm khám bệnh giúp chẩn đoán phân biệt giữa các bệnh lý khớp gối. Đối với viêm khớp dạng thấp sẽ có hình ảnh bào mòn, mất khoáng ở đầu xương thành dải, khe khớp hẹp; bệnh giả gút có hình ảnh vôi hóa sụn khớp, thoái hóa khớp có xuất hiện gai xương... 2. Cần chuẩn bị gì trước khi chụp X-quang khớp gối? Trao đổi với bác sĩ về những tác dụng không mong muốn sau chụp X-quang đặc biệt là đối với phụ nữ mang thai và trong độ tuổi sinh sản.Trao đổi với bác sĩ về các vấn đề sức khỏe khác đang gặp phải, các loại thuốc đang sử dụng để giữ nguyên, thay thế hoặc ngừng sử dụng trước khi chụp X-quang vì một số loại thuốc có thể gây cản quang.Gỡ bỏ các vật dụng cản quang ra khỏi cơ thể như đồng hồ, nhẫn,... trước khi vào chụp X-quang. 3. Những đối tượng nào cần chụp X-quang khớp gối? Người lớn tuổi: Tuổi tác càng lớn thì khả năng sản xuất và duy trì độ chắc khỏe của xương càng giảm. Người lao động chân tay: Các công việc lao động nặng nhọc như khuân vác, vận chuyển hàng hóa, ... theo thời gian dễ gây ảnh hưởng chức năng xương khớp. Người mắc bệnh béo phì: Béo phì làm xương khớp chịu trọng tải lớn, lâu dần vượt quá khả năng chịu đựng gây ra các bệnh xương khớp. Do cơ địa: Người kém hấp thu vitamin D, khả năng hấp thu dinh dưỡng kém, dễ mắc bệnh nhiễm trùng...Người có tiền sử bệnh lý khớp gối: Những người đã mắc các bệnh lý về khớp gối thì nên đi khám lại định kỳ để tầm soát bệnh lý xương khớp. 4. Các dấu hiệu sớm của bệnh lý khớp gối Đau có tính chất âm ỉ, đau tăng khi vận động, khi thay đổi tư thế, giảm đau về đêm và khi nghỉ ngơi. Cơn đau diễn biến thành từng đợt, dài ngắn khác nhau. Đau có tính chất âm ỉ, đau tăng khi vận động, khi thay đổi tư thế, giảm đau về đêm và khi nghỉ ngơi là dấu hiệu sớm của bệnh lý khớp gối Hạn chế vận động: Khó khăn trong hoạt động thường ngày như bước lên hoặc xuống cầu thang, đứng dậy, đi bộ trong thời gian dài.Có tiếng lục khục khi vận động khớp. Sờ thấy các “chồi xương” ở quanh khớp gặp trong gai xương. Teo cơ do ít vận động. Tràn dịch khớp do phản ứng viêm thứ phát của màng hoạt dịch. 5. Hình ảnh chụp X-quang trên một số bệnh lý xương khớp điển hình 5.1 Gãy xương. Qua hình ảnh X-quang có thể xác định vị trí, hình thái của ổ gãy. Về vị trí, có thể dựa vào đặc điểm giải phẫu để xác định. Vị trí dễ bị gãy nằm ở 1⁄3 trên, giữa hoặc dưới của đoạn xương. Về hình thái, xác định được đường gãy của xương là gãy ngang, gãy chéo vát, gãy bong sụn tiếp hợp, gãy phạm khớp, hay gãy cành tươi, gãy lún. Hình ảnh X-quang gãy xương 5.2 Nhiễm khuẩn xương. Qua hình ảnh X-quang có thể xác định mức độ nhiễm khuẩn xương. Ở giai đoạn đầu, có hình ảnh loãng xương ở vùng hành xương. Trong trường hợp vi khuẩn lan rộng, có thể nhìn thấy hình ảnh các giải mờ chạy dọc theo hai bên thân xương tương ứng với phần xương bị viêm.Ở giai đoạn tiến triển, có thể nhìn thấy hình ảnh xương dày đậm, bờ xương phì đại, méo mó, giới hạn ống tủy bị thu hẹp. Giai đoạn mạn tính, có thể thấy hình ảnh toàn bộ xương mờ đặc, ống tủy bị che lấp, hoặc thấy các ổ khuyết xương do phẫu thuật nạo vét ổ hoại tử xương tạo nên.5.3 Thoái hóa khớp. Trên hình ảnh X-quang có thể hình thấy hình ảnh gai xương ở vùng đầu xương, xơ xương dưới sụn, hẹp khe khớp và có thể hình thấy một số khuyết xương nhỏ ở đầu xương. . Hình ảnh chụp X-quang thoái hóa khớp 5.4 Bệnh Gout. Hình ảnh điển hình trong bệnh Gout là hẹp khe khớp, gai xương ở đầu xương và các ổ khuyết hình tròn hoặc bầu dục ở giữa hoặc phía trên cạnh đầu xương.5.5 Viêm tủy xương do vết thương hở. Có hình ảnh xác định chậm liền xương, bờ gãy nham nhở, có thể nhìn thấy phản ứng cốt mạc ở hai đầu ổ gãy.5.6 Lao xương khớp. Trên X-quang xuất hiện hình ảnh hẹp và mờ khe khớp, loãng xương ở các đầu xương cạnh khớp. Nếu nặng hơn có thể nhìn thấy khe khớp hẹn dần, không còn rõ giới hạn. Đến giai đoạn di chứng, có thể nhìn thấy hình ảnh các khớp dính nhau...từ năm 2012-2015. Làm việc chính thức tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ năm 2015-2016, Bệnh viện Quốc tế City từ năm 2016-2018. Trung tâm có thế mạnh chuyên môn trong phẫu thuật, điều trị các bệnh lý:Thay thế một phần hoặc toàn bộ đoạn xương và khớp nhân tạo;Thay khớp háng, gối, khuỷu tay;Thay khớp vai đảo ngược, các khớp nhỏ bàn ngón tay đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam;Phẫu thuật nội soi khớp tái tạo và sửa chữa các tổn thương dây chằng, sụn chêm;Ung thư xương, u xương và mô mềm cơ quan vận động;Phục hồi chức năng chuyên sâu về Y học thể thao;Phân tích vận động để chẩn đoán, theo dõi và cải thiện thành tích cho các vận động viên; chẩn đoán và hỗ trợ phục hồi cho người bệnh.Trung tâm đang áp dụng các công nghệ hiện đại, tối tân vào điều trị như công nghệ tái tạo hình ảnh 3D và in 3D xương, khớp nhân tạo, công nghệ trợ cụ cá thể hóa được chế tạo và in 3D, công nghệ chế tạo và ứng dụng xương khớp nhân tạo bằng các vật liệu mới, kỹ thuật phẫu thuật chính xác bằng Robot.
vinmec
1,455
Triệu chứng bệnh tắc ruột và tắc ruột có phải mổ không? Tắc ruột rất nguy hiểm khi có thể dẫn đến nhiễm trùng khoang bụng, thủng ruột,.. Tắc ruột có phải mổ không là băn khoăn chung của rất nhiều người bệnh. Bài viết sau sẽ giải mã câu hỏi trên cũng như giúp bạn có kiến thức để nhận biết sớm, điều trị kịp thời tình trạng này. 1. Tắc ruột là gì? Trước khi giải đáp thắc mắc “Tắc ruột có phải mổ không?”, hãy cùng tìm hiểu về khái niệm tắc ruột. Tắc ruột là tình trạng các chất bên trong ruột ứ đọng lại, không di chuyển. Hiện tượng này có thể xuất hiện ở bất cứ khu vực nào của ruột từ ruột non tới ruột già. Tắc ruột không điều trị đúng cách có thể dẫn đến hoại tử tế bào mô ruột hoặc gây nhiễm trùng lan rộng. Tắc ruột là tình trạng tắc nghẽn bên trong ruột, các chất nghẹn ứ không thể di chuyển Dựa trên nguyên nhân gây bệnh, tắc ruột có thể chia thành 2 nhóm chính: – Tắc ruột cơ học bởi lý do thực thể dẫn đến tắc nghẽn như: dính ruột, xoắn ruột, thoát vị, ung thư đại tràng,… – Tắc ruột cơ năng do các tổn thương thần kinh và sự suy giảm nhu động ruột. Tình trạng này thường gặp ở người bệnh vừa phẫu thuật 2. Triệu chứng nhận biết tắc ruột Người bị tắc ruột thường có các dấu hiệu như sau: – Đau thắt vùng bụng trên, cảm giác như có gì trườn bò trên thành bụng: Khi bị tắc nghẽn ruột, hệ thần kinh sẽ điều khiển sóng nhu động ruột tăng cao để chống lại sự cản trở.  Điều này dẫn đến các cơn đau mà người bệnh cảm nhận rõ rệt. – Đầy hơi, sưng bụng:  Áp lực trong lòng ruột dẫn đến ứ trệ tĩnh mạch. Niêm mạc ruột dễ bị phù nề, xung huyết và tạo thành tình trạng sưng chướng vùng bụng. – Buồn nôn, nôn mửa: Dịch và hơi trong ruột quá nhiều là nguyên nhân dẫn đến phản xạ trào dịch và nôn của cơ thể. Tuy vậy việc nôn trớ nhiều trong trường hợp tắc ruột không hề có lợi. Bệnh nhân mất nước, rối loạn điện giải, tình trạng thêm sẽ trầm trọng thêm. –  Táo bón hoặc tiêu chảy: Không chỉ gây cảm giác khó chịu ở bụng, tắc ruột còn biểu hiện qua việc rối loạn đại tiện. Người bệnh có thể táo bón hoặc có thể đi ngoài phân lỏng, đi nhiều lần từng ít một – Mất vị giác, chán ăn. Cơ thể người bệnh chịu nhiều đau đớn, mệt mỏi dẫn đến việc mất hứng thú ăn uống. Sưng chướng vùng bụng là 1 dấu hiệu nhận biết tắc ruột 3. Chẩn đoán tắc ruột thế nào? Khi có biểu hiện nghi ngờ tắc ruột, người bệnh tìm đến các địa chỉ y tế. Tại đây,  bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng vùng bụng và đặt câu hỏi về các triệu chứng người bệnh gặp phải. Bác sĩ sẽ hỏi cả về tiền sử mắc bệnh của bạn, gia đình bạn cũng như những loại thuốc bạn dùng gần đây. Bác sĩ có thể chỉ định bạn thực hiện thêm các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh để đưa ra kết luận bệnh chính xác nhất. Các xét nghiệm thường được sử dụng để chẩn đoán về tắc ruột bao gồm: – Chụp X Quang cản quang bơm thuốc barium. Phương pháp này còn có tác dụng điều trị chứng lồng ruột với trẻ em – Chụp CT giúp xác định vị trí đoạn ruột bất thường – Siêu âm ổ bụng cho thêm dữ liệu về tình trạng ruột đang tắc nghẽn, phình to hay có bất thường thực thể nào… 4. Tắc ruột có phải mổ không? Tùy vào tình trạng, nguyên nhân dẫn đến tắc ruột của từng người bệnh mà bác sĩ đưa ra hướng điều trị thích hợp. Mổ tắc ruột (phẫu thuật) là một lựa chọn bên cạnh điều trị bằng thuốc, thuốc xổ, ống thông mũi, điều chỉnh chế độ ăn, truyền dịch cân bằng muối khoáng,… 4.1. Tắc ruột có phải mổ không và mổ khi nào? “Tắc ruột có phải mổ không?” – Câu trả lời là có nhưng không phải tất cả mọi trường hợp. Mổ tắc ruột thường được sử dụng khi bệnh ở mức độ nặng. Phương pháp này nhằm loại bỏ các tác nhân làm tắc nghẽn ống tiêu hóa, cắt bỏ một phần ruột đã hỏng hoặc chỉnh sửa vị trí tắc nghẽn. Nếu ở giai đoạn nhẹ hơn, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh dùng biện pháp không xâm lấn kết hợp với cải thiện chế độ ăn, lối sống. Cụ thể bác sĩ sẽ chỉ định mổ tắc ruột trong các trường hợp sau: –  Người bệnh đã sử dụng các cách điều trị không hoặc ít xâm lấn nhưng không phát huy tác dụng. Tình trạng tắc nghẽn ruột không được giải quyết, bác sĩ sẽ chuyển hướng sang phẫu thuật. –  Tắc ruột hoàn toàn, máu không lưu thông được đến vùng bị ảnh hưởng. Nếu không nhanh chóng phẫu thuật, ruột có thể bị chết gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. – Người bệnh gặp biến chứng. Nếu không mổ, ruột bị áp lực cao có thể bị vỡ. Lúc này các chất trong ruột cùng với cả vi khuẩn có thể xâm nhập vào trong ổ bụng, đe dọa tính mạng người bệnh. –  Bệnh nhân bị tắc ruột non. Mổ tắc ruột là một phương pháp được chỉ định điều trị trong nhiều trường hợp bệnh nặng 4.2. Quy trình mổ tắc ruột Do có nhiều bệnh và nguyên nhân dẫn đến tắc ruột nên không có một phương án phẫu thuật cố định. Căn cứ vào tình trạng, nguyên do gây bệnh của mỗi người mà bác sĩ sẽ linh hoạt trong xử lý. Tuy nhiên quy trình chung khi mổ tắc ruột như sau: – Đầu tiên người bệnh sẽ được bác sĩ gây mê toàn thân để không cảm thấy đau đớn khi phẫu thuật tắc ruột. . – Sau đó bác sĩ sẽ tạo một đường mổ ở bụng để lộ ruột. Bác sĩ tìm đến vị trí bị tắc nghẽn trong ruột để loại bỏ nó. – Bác sĩ có thể cắt bỏ đoạn ruột bị hư và nối đầu ruột khỏe lại với nhau. Nếu các đầu ruột khỏe không thể kết nối được với nhau, bác sĩ sẽ phẫu thuật tạo hậu môn giả hoặc mở thông ruột hồi. – Người bệnh cao tuổi hay đang mắc ung thư đại tràng không thể thực hiện phẫu thuật tắc ruột. được. Lúc này, bác sĩ sẽ dùng phương pháp đặt stent lòng ruột để giúp chúng luôn mở và các chất đi qua thuận tiện hơn. – Sau mổ tắc ruột, bệnh nhân sẽ hồi phục trong khoảng 1 tuần. Các biến chứng sau mổ có thể gặp phải bao gồm: Tê liệt ruột tạm thời, sẹo hình thành ở bụng, tổn thương bộ phận lân cận,.. Tuy nhiên tỷ lệ biến chứng không đáng kể. Trên đây là những kiến thức xoay quanh hiện tượng tắc ruột cũng như giải đáp câu hỏi “Tắc ruột có phải mổ không?”. Hẹn gặp lại bạn trong những bài viết chuyên đề Tiêu hóa tiếp theo.
thucuc
1,269
Quy trình điều trị viêm tủy răng không hồi phục 1. Nguyên nhân gây viêm tủy răng rất đa dạng Nguyên nhân gây viêm tủy răng là rất đa dạng. Dưới đây là một số nguyên nhân chính gây viêm tủy răng: – Sâu răng: Sâu răng là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm tủy răng. Khi vi khuẩn phá hủy hoàn toàn một hoặc nhiều vùng men răng và ngà răng, chúng tiếp tục tấn công tủy răng, làm tủy nhiễm trùng và hoại tử không phục hồi. Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm tủy răng là sâu răng. – Sứt, mẻ, gãy, vỡ răng: Mọi tổn thương vật lý mà trong đó hình dạng của răng bị ảnh hưởng đều có thể làm viêm tủy răng. – Tổn thương vật lý khác ở răng: Một số tổn thương vật lý không ảnh hưởng đến hình dạng của răng, cũng có thể làm viêm tủy răng. – Tuổi tác: Răng có thể mòn và mất men theo thời gian. Trong trường hợp đó, tủy mất lớp bảo vệ, trở nên nhạy cảm hơn và có thể nhiễm trùng dễ dàng. 2. Khi tủy răng viêm, răng đau và nhạy cảm với nhiệt độ Viêm tủy răng có thể gây ra một loạt các triệu chứng khác nhau. Những triệu chứng phổ biến nhất của viêm tủy răng chúng ta có thể kể đến ở đây là: – Răng đau: Đau có thể từ nhẹ đến nặng, có thể xuất hiện và biến mất đột ngột hoặc âm ỉ theo thời gian. Đau có thể gia tăng khi bạn nói chuyện, ăn uống, vệ sinh răng miệng. – Răng nhạy cảm với thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh, quá ngọt hoặc quá chua. – Sưng nướu: Một tủy răng viêm có thể gây viêm nướu xung quanh răng bị ảnh hưởng, làm nướu sưng, đỏ, chảy máu,… – Mủ: Tủy viêm có thể sản sinh một lượng mủ nhất định dưới nướu. – Hôi miệng: Một số người có thể phát triển tình trạng hôi miệng khi bị viêm tủy răng do tủy bị nhiễm trùng. Tình trạng hôi miệng có thể phát triển ở một số người có viêm tủy răng. – Thay đổi màu sắc răng: Răng bị viêm tủy có thể thay đổi màu sắc ở một số vùng. Những vùng thay đổi màu sắc này thường có màu xám, nâu hoặc đen. 3. Viêm tủy răng có nhiều biến chứng nghiêm trọng Viêm tủy răng, nếu không được điều trị kịp thời, có thể tiến triển đến nhiều biến chứng nghiêm trọng. Dưới đây là một số biến chứng có thể xảy ra khi viêm tủy răng không được kiểm soát nghiêm túc: – Viêm nướu: Tình trạng nhiễm trùng tủy răng có thể lan sang nướu, gây viêm nướu, làm nướu sưng, đỏ, chảy máu,… – Áp xe nướu: Viêm tủy răng có thể tạo ra một ổ áp xe nướu xung quanh răng bị viêm. – Viêm họng: Nếu nhiễm trùng ở tủy răng lan đến họng, bạn có thể sẽ sưng họng, đau họng, khó thở,… – Viêm xoang: Một số trường hợp viêm tủy răng có thể dẫn đến viêm xoang khi nhiễm trùng lan vào các túi khí xoang xung quanh mũi. – Sưng mặt: Trong một số trường hợp nặng, viêm tủy răng có thể dẫn đến sưng và đau đớn ở vùng mặt. Để hạn chế các biến chứng này, bạn phải đến phòng nha để điều trị viêm tủy răng với nha sĩ ngay khi tủy có dấu hiệu viêm. 4. Điều trị viêm tủy răng không hồi phục phụ thuộc mức độ nhiễm trùng tủy răng Để điều trị viêm tủy răng cần quan tâm đến mức độ nhiễm trùng của tủy răng. Sau thăm khám và chẩn đoán, nha sĩ có thể tiến hành một trong các phương pháp điều trị viêm tủy răng sau đây cho bạn. 4.1. Sử dụng thuốc kháng sinh Thuốc kháng sinh có thể được sử dụng để kiểm soát tình trạng nhiễm trùng tủy răng. Tuy nhiên, chúng thường không thể thay thế hoàn toàn hai phương pháp: Điều trị tủy răng và nhổ răng, được chia sẻ bên dưới. 4.2. Điều trị tủy răng Để điều trị những trường hợp viêm tủy răng không nghiêm trọng, nha sĩ có thể tiến hành điều trị tủy răng. Quá trình này bao gồm 5 bước như sau: – Bước 1, kiểm tra tình trạng viêm tủy: Chuyên gia tiến hành chụp X-quang để xác định cấu trúc răng và vị trí cũng như mức độ viêm tủy. – Bước 2, vệ sinh răng miệng và gây tê: Trước khi điều trị tủy, chuyên gia tiến hành vệ sinh răng miệng để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng và dễ thao tác. Sau đó, chuyên gia sẽ gây tê vùng cần điều trị tủy và các vùng lân cận, trong trường hợp bạn bị viêm tủy nặng. – Bước 3, đặt đế cao su: Chuyên gia đặt đế cao su để giữ cho khu vực xung quanh răng được khô ráo, hạn chế nguy cơ nhiễm trùng và dễ thao tác. – Bước 4, điều trị tủy: Chuyên gia tạo một đường thông từ bề mặt răng đến ống tủy bằng một mũi khoan chuyên dụng. Sau đó, chuyên gia xác định chiều dài ống tủy. Tiếp theo, chuyên gia tiến hành hút sạch mô tủy viêm và hoại tử bằng dụng cụ chuyên dụng. Việc điều trị tủy kết thúc khi ống tủy sạch hoàn toàn và hình dáng của nó được điều chỉnh. – Bước 5, trám ống tủy: Chuyên gia đóng đường thông từ bề mặt răng đến ống tủy bằng một vật liệu nha khoa thích hợp. Để điều trị viêm tủy răng không nghiêm trọng, nha sĩ có thể tiến hành điều trị tủy răng. 4.3. Nhổ răng Trường hợp tủy răng viêm nghiêm trọng, điều trị tủy răng không thể đem lại hiệu quả như mong muốn, phương pháp duy nhất để giải quyết tình trạng viêm tủy răng là loại bỏ răng viêm tủy.
thucuc
1,037
Cắt bao quy đầu bao nhiêu tiền? Có những phương pháp nào? Cắt bao quy đầu được coi là một dạng tiểu phẫu, cần thực hiện với với những bé trai có bao quy đầu phát triển không bình thường. Vậy cắt bao quy đầu bao nhiêu tiền? Có những phương pháp phẫu thuật nào đang được áp dụng hiện nay? 1. Khi nào cần phải cắt bao quy đầu? Bộ phận dương vật của nam giới thường có một lớp da bao quanh đầu dương vật. Đó được gọi là bao quy đầu. Lớp da này sẽ tụt xuống khi các bé trai đạt độ tuổi từ 4 tuổi trở lên. Tuy nhiên, với nhiều trường hợp đến tuổi dậy thì mà bao quy đầu không tự tụt xuống được thì bắt buộc phải can thiệp bằng phẫu thuật. Vậy chính xác khì cần cắt bao quy đầu trong những trường hợp nào? Đối với trẻ nhỏ Bé trai sau khoảng 7 - 10 tuổi mà không có hiện tượng bao quy đầu tự tụt xuống. Hoặc được phát hiện trong trường hợp dương vật của bé có dấu hiệu viêm nhiễm do hẹp bao quy đầu, nước tiểu không thoát hết ra ngoài gây lắng cặn. Lúc này, bé cần phải khám và xem xét đến việc phẫu thuật tác động. Cắt bao quy đầu được thực hiện khi bé trong tình trạng khỏe mạnh. Cuộc tiểu phẫu nhằm giúp bao quy đầu tụt xuống như tự nhiên. Cắt bao quy đầu bao nhiêu tiền trong trường hợp này cần phải xét đến tình trạng của bé và do bố mẹ lựa chọn dịch vụ của bệnh viện nào. Đối với nam giới trưởng thành Nam giới trưởng thành cần phải cắt bao quy đầu trong những trường hợp sau: Bị dài bao quy đầu: đây được coi là một căn bệnh nam khoa. Biểu hiện là da bao quy đầu dài hơn so với người bình thường. Lớp da bao trùm quá nhiều khiến cho nam giới gặp khó khăn để kéo lớp da quy đầu xuống. Có trường hợp quy đầu không thể lộ ra bên ngoài lúc cương cứng hoặc quy đầu vẫn lộ ra ngoài lúc cương cứng nhưng mồm bao quy đầu dính với lỗ niệu đạo. Hẹp bao quy đầu: đây là tình trạng lớp bao da quy đầu bó chặt vào quy đầu, chỉ để hở 1 ít. Lúc này cần phải tác động cắt bao quy đầu thì mới tụt lớp da xuống được. Bao quy đầu bị nghẹt: đây là tình trạng da bao quy đầu dính vào đầu dương vật hoặc mồm bao quy đầu quá hẹp khiến quy đầu không lộn được ra bên ngoài. Bất kỳ dấu hiệu bất thường nào của bao quy đầu đều cần phải được thăm khám và cắt khi cần thiết. Nếu không sẽ dễ dẫn đến tình trạng viêm nhiễm nam khoa, dương vật khó phát triển, xuất tinh sớm, yếu sinh lý và gây ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của nam giới. Trường hợp này cắt bao quy đầu bao nhiêu tiền sẽ phụ thuộc vào tình trạng của người bệnh và những yếu tố bệnh lý khác đi kèm. 2. Các phương pháp cắt bao quy đầu phổ biến hiện nay Hiện nay, các bệnh viện đã và đang áp dụng những phương pháp cắt bao quy đầu dưới đây: Phương pháp truyền thống Đây là phương pháp cắt bao quy đầu cổ điển nhất. Bác sĩ sẽ dùng dao phẫu thuật được vô trùng để can thiệp trực tiếp, cắt lớp da bị hẹp sau đó khâu lại vết thương. Phương pháp này hiện nay ít được áp dụng và cũng ít được lựa chọn do khả năng gây nhiều đau đớn cho người bệnh. Sau phẫu thuật sẽ để lại sẹo, thời gian hồi phục lâu, dễ bị nhiễm trùng. Cắt bao quy đầu bằng laser Phương pháp này hiện đại hơn khi sử dụng tia laser nhiệt năng phù hợp để cắt bỏ phần da bao quy đầu thừa ra. Phương pháp này an toàn và không gây nhiều đau đớn cho người bệnh. Thời gian thực hiện nhanh, bệnh nhân có thể ra về ngay sau khi phẫu thuật, thời gian phục hồi cũng nhanh hơn. Tuy nhiên, chỉ áp dụng được với trường hợp nam giới bị dài hoặc hẹp bao quy đầu. Những trường hợp phức tạp khác thì khó tiếp cận được. Chi phí cắt bao quy đầu bao nhiêu tiền khi áp dụng giải pháp này? Mức chi phí cắt bao quy đầu bằng tia laser được đánh giá là khá cao so với mặt bằng chung. Tuy nhiên vẫn được nhiều người lựa chọn hơn khi có thể áp dụng được. Cắt bao quy đầu thẩm mỹ Là cách ứng dụng các giải pháp hiện đại nhằm bóc tách phần da quy đầu rồi cắt bỏ nhanh chóng. Thao tác thực hiện nhanh, ít gây đau đớn, không để lại sẹo và ít biến chứng. Mặc dù chi phí cao hơn nhưng vẫn được các chuyên gia, bác sĩ khuyên nên áp dụng bởi tính an toàn và hiệu quả. 3. Vậy cắt bao quy đầu bao nhiêu tiền Hiện nay, hầu hết các bệnh viện đều có thể thực hiện phẫu thuật cắt bao quy đầu ở thể nhẹ. Tuy nhiên, chi phí có thể dao động thấp hơn hoặc nhiều hơn tùy thuộc vào các yếu tố sau: Tình trạng của dương vật Tình trạng bao quy đầu khi cần phẫu thuật như thế nào sẽ quyết định đến tổng chi phí. Bởi tình trạng ở từng người không giống nhau, có thể đơn khắc phục được hoặc phức tạp hơn khi tiến thành cắt bao quy đầu. Cùng với đó, tình trạng của dương vật trước khi cắt có thể ở tình trạng bình thường hoặc viêm nhiễm kéo dài thì cho phí chữa trị sẽ bị tăng lên. Lựa chọn phương pháp cắt bao quy đầu Như trên đã nói, có nhiều phương pháp cắt bao quy đầu đang được áp dụng hiện nay. Những phương pháp càng hiện đại, hiệu quả cao, tính thẩm mỹ thì chi phí càng cao. Phương pháp truyền thống tốn ít chi phí nhưng thường gây đau đớn và có thể biến chứng sau phẫu thuật. Cắt bao quy đầu bao nhiêu tiền phụ thuộc trực tiếp vào việc lựa chọn giải pháp phẫu thuật nào. Bởi khi chọn cắt bao quy đầu tại đây sẽ đảm bảo được hiệu quả, an toàn, và dịch vụ chăm sóc hậu phẫu tốt. Tuy vậy, chi phí tại những bệnh viện này chắc chắn sẽ cao hơn nhiều so với bệnh viện công lập. 4. Cắt bao quy đầu ở đâu nhanh chóng, an toàn, không lo về giá? Đặc biệt, các thủ thuật đều được thực hiện trong điều kiện đạt chuẩn của Bộ Y tế với không gian vô trùng, vô khuẩn. Trước khi tiến hành, bác sĩ sẽ gây tê tại chỗ cho bệnh nhân, qua đó giúp người bệnh không cảm thấy đau đớn. Quá trình thực hiện kéo dài khoảng 30 phút và không gây chảy máu, người bệnh sẽ hồi phục sức khỏe nhanh chóng sau cuộc tiểu phẫu.
medlatec
1,198
Sàng lọc ung thư cổ tử cung có quan trọng không? Ung thư cổ tử cung là căn bệnh nguy hiểm ở phụ nữ, có thể gây vô sinh, thậm chí tử vong. Trước kia, đa phần bệnh nhân là phụ nữ ngoài 30 tuổi, nhưng thời gian trở lại đây đối tượng mắc bệnh có xu hướng trẻ hóa và trở thành vấn đề đáng lo ngại. Cách tốt nhất để phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh, có kế hoạch chăm sóc sức khỏe kịp thời đó là thực hiện sàng lọc ung thư cổ tử cung. 1. Tìm hiểu về bệnh ung thư cổ tử cung Trước khi nghiên cứu về tầm quan trọng của việc sàng lọc ung thư cổ tử cung, chị em phụ nữ cần hiểu được bản chất căn bệnh này. Cổ tử cung là khu vực khe hẹp, có màu hồng, đây là nơi nối giữa tử cung và âm đạo. Bao phủ ngoài cổ tử cung là 1 lớp mô mỏng gồm nhiều tế bào. Khi các tế bào này phát triển quá mức kiểm soát thì sẽ tạo ra các khối u và có thể dẫn tới ung thư cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung gồm hai dạng chính, đó là ung thư biểu mô tế bào vảy (chiếm đến 80 - 90%) và ung thư tuyến. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao là phụ nữ ở độ tuổi 35 - 44, cách tốt nhất để kịp thời phát hiện bệnh đó là chị em chủ động đi xét nghiệm sàng lọc ung thư. Trong những năm trở lại đây, nhiều chị em phụ nữ trong độ tuổi 20 - 30 cũng được chẩn đoán mắc ung thư cổ tử cung. Đây là vấn đề đáng lo ngại, chứng tỏ căn bệnh này có xu hướng trẻ hóa. Đối mặt với tình trạng này, phương pháp xét nghiệm sàng lọc càng trở nên cần thiết và là cách duy nhất giúp chúng ta phát hiện cũng như chủ động ngăn chặn sự phát triển của tế bào bất thường tại cổ tử cung.2. Đôi nét về phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung Như đã phân tích ở trên, tầm soát ung thư cổ tử cung là điều mà chị em phụ nữ không thể bỏ qua để bảo vệ sức khỏe bản thân. Phương pháp này hỗ trợ bác sĩ phát hiện cũng như ngăn ngừa sự phát triển của tế bào gây ung thư cổ tử cung. Tế bào bất thường ở cổ tử cung sẽ phát triển khoảng 3 - 5 năm rồi mới gây bệnh ung thư cổ tử cung. Trong thời gian này, nếu người phụ nữ chủ động đi sàng lọc ung thư cổ tử cung thì các tế bào bất thường sẽ được phát hiện. Đối với trường hợp tế bào ở cổ ở cung hiện tại bình thường, bác sĩ sẽ tiếp tục theo dõi bằng sàng lọc định kỳ ít nhất 3 năm/ lần. Ngược lại, với tế bào có nguy cơ chuyển đổi thành ung thư cao, bệnh nhân cần được điều trị kịp thời nhằm loại bỏ tế bào gây hại ra khỏi cơ thể. Bên cạnh đó, trong những giai đoạn đầu của bệnh ung thư cổ tử cung, triệu chứng bệnh chưa thực sự rõ ràng. Người bệnh thường chủ quan, không chú ý theo dõi những dấu hiệu bất thường hoặc họ nhầm lẫn với một số vấn đề phụ khoa khác, chưa có kế hoạch điều trị phù hợp. Nếu thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung và thăm khám đều đặn, bệnh nhân sẽ có cơ hội điều trị dứt điểm tình trạng ung thư cổ tử cung ngay từ sớm, quay trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường. Đồng thời, phương pháp này còn giúp giảm thiểu đáng kể tỷ lệ người bệnh tử vong do ung thư cổ tử cung. 3. Một số phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung chị em nên biết Có rất nhiều kỹ thuật hiện đại đã và đang được áp dụng trong sàng lọc ung thư cổ tử cung, có thể kể để như:Để phát hiện tế bào bất thường phát triển tại cổ tử cung người phụ nữ, bác sĩ thường chỉ định chị em thực hiện xét nghiệm Pap Smear (hay xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung). Kết quả xét nghiệm cho biết tế bào ở cổ tử cung người phụ nữ có đặc điểm hình thái bất thường hay không. Như đã phân tích ở trên, tế bào bất thường tại cổ tử cung có thể phát triển thành tế bào ung thư sau khoản`c quốc gia phát triển trên thế giới. So sánh với xét nghiệm Pap Smear thì Thinprep Pap có độ nhạy cao hơn, hạn chế tình trạng âm tính giả. Xét nghiệm HPV cũng là một trong những xét nghiệm giúp phát hiện virus gây nhiễm trùng hoặc có nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung. Xét nghiệm này chỉ nên áp dụng cho phụ nữ trên 30 tuổi và thường kết hợp với xét nghiệm PAP. Ngoài ra, soi cổ tử cung cũng hỗ trợ bác sĩ trong sàng lọc nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Thông thường, nếu phát hiện có tế bào bất thường ở cổ tử cung khi xét nghiệm sàng lọc thì người bệnh sẽ được chỉ định đi soi tử cung. Nhờ sử dụng máy móc hiện đại, bác sĩ sẽ phát hiện được tổn thương ở tử cung, bao gồm tổn thương tiền ung thư, ung thư vi xâm lấn… Từ đó, chị em phụ nữ sẽ được theo dõi, chăm sóc sức khỏe theo phác đồ phù hợp, hạn chế nguy cơ mắc bệnh.4. Đối tượng nên đi tầm soát ung thư cổ tử cung để bảo vệ sức khỏe? Bác sĩ khuyến khích phụ nữ từ 21 tuổi nên chủ động đi sàng lọc ung thư cổ tử cung, đặc biệt là các bạn đã quan hệ tình dục. Với phụ nữ từ 21 - 29, chị em có thể tham khảo và đi xét nghiệm Pap Smear và xét nghiệm lại sau mỗi 3 năm. Phụ nữ từ 30 - 65 tuổi thường được khuyên kết hợp xét nghiệm Pap Smear/Thinprep với xét nghiệm HPV. Khi kết hợp thực hiện cả hai phương pháp trên, chúng ta nên đi xét nghiệm định kỳ 3 năm/lần. Hệ thống máy chẩn đoán hình ảnh tiên tiến, như siêu âm, X-quang, MRI, CT Scan, nội soi,...
medlatec
1,102
Bệnh đau dạ dày có di truyền không? Trả lời: 1. Bệnh đau dạ dày có di truyền không? Chị Phương Mai thân mến! Câu hỏi bệnh đau dạ dày có di truyền không của chị cũng là câu hỏi chuyên mục Tư vấn Bệnh viện Đa khoa Quốc tế nhận được rất nhiều trong thời gian vừa qua. Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, bệnh đau dạ dày có khả năng di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác rất cao. Cụ thể: -Bệnh di truyền suốt qua các thế hệ, theo kiểu trội, nam hay bị bệnh gấp đôi nữ. Nếu bố và mẹ cùng bị loét dạ dày tá tràng, nguy cơ mắc bệnh ở con tăng cao hơn và bệnh cũng khởi phát sớm hơn. Bệnh hay xuất hiện nhất ở độ tuổi 16-39 (gần 53%), chỉ 5% khởi phát ở độ tuổi dưới 15. -Do bệnh có tính di truyền cao nên cần chú ý đến tiền sử của các bệnh nhân bị viêm loét dạ dày, từ đó phát hiện ra các ca bệnh mang tính di truyền. Đối với những bệnh nhân này cần xét nghiệm sàng lọc để nhanh chóng có pháp đồ điều trị sớm. -Người bệnh loét dạ dày tá tràng có tiền sử gia đình chiếm 60% ở những người liên quan ruột thịt. Trong niêm mạc dạ dày của những bệnh nhân này có số lượng tế bào thành nhiều gấp 1,5 – 2 lần so với người bình thường và nhóm máu của họ thường là nhóm máu 0 (cao hơn nhóm máu khác 1,4 lần). Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, bệnh đau dạ dày có khả năng di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác rất cao 2. Dấu hiệu nhận biết bệnh đau dạ dày? Chứng đau dạ dày thường có các biểu hiện khá phổ biến và dễ nhận biết, chỉ cần bạn để ý một chút là có thể nhận ra mình có đang mắc bệnh đau dạ dày hay không. Những trường hợp mắc bệnh đau dạ dày thường có các dấu hiệu phổ biến như sau: – Thường xuyên bị đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu. – Liên tục đau vùng thượng vị. Những cơn đau thường xuất hiện đột ngột, lúc thì đau quặn bụng, có lúc lại đau âm ỉ kéo dài. – Cảm thấy buồn nôn và bị nôn. – Ợ hơi, ợ chua thường xuyên. –  Đối với những người trong tình trạng nặng còn có thể bị nôn ra máu hoặc đi đại tiện có lẫn máu trong phân. Đây cũng là những triệu chứng phổ biến của các bệnh lý tiêu hóa khác như trào ngược dạ dày, viêm loét dạ dày… nếu muốn có phương pháp điều trị hiệu quả thì cần phải xác định rõ mình đang bị bệnh gì. Chính vì thế, khi cơ thể có các biểu hiện như trên thì tốt nhất bạn nên đi khám và được các bác sĩ tư vấn cách chữa trị phù hợp. Người bị đau dạ dày thường xuyên bị đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu. 3. Người bệnh đau dạ dày nên lưu ý những điều gì trong cuộc sống và sinh hoạt? Để phòng chống bệnh dạ dày, chúng ta cần phải điều chỉnh lại chế độ sinh hoạt sao cho hợp lý và tránh để lâu khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn. Do vậy người bệnh cần lưu ý một số điều dưới đây: -Thăm khám sức khỏe, nội soi dạ dày định kỳ. -Thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ. -Nên có chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh, hạn chế những thực phẩm có hại cho dạ dày như gia vị chua, cay, nóng; đồ ăn nhiều dầu mỡ; đồ ăn khó tiêu hóa; rượu, bia, nước ngọt có ga, thuốc lá… -Ăn uống điều độ, khoa học, không bỏ bữa đặc biệt là bữa sáng. Chia nhỏ bữa ăn, không nên ăn quá no hoặc để dạ dày quá trống. -Tránh xa căng thẳng – stress -Nghỉ ngơi điều độ, tránh thức quá khuya -Tập thể dục thường xuyên và điều độ … Để phòng chống bệnh đau dạ dày chúng ta nên tâp luyện thường xuyên
thucuc
720
Lợi ích của gây tê ngoài màng cứng các mẹ bầu nên biết 1. Gây tê ngoài màng cứng mang lại những tác dụng gì? Gây tê ngoài màng cứng là một kỹ thuật y tế được sử dụng phổ biến trong khi sinh để giảm đau và làm tê liệt một khu vực cụ thể trên cơ thể bằng cách tiêm thuốc gây tê vào bên trong khoang ngoài màng cứng. Dưới đây là những lợi ích của gây tê ngoài màng cứng trong khi sinh: – Giảm đau hiệu quả: Gây tê ngoài màng cứng là một kỹ thuật an toàn và hiệu quả để giảm đau khi sinh. Thuốc gây tê được tiêm trực tiếp vào bên trong khoang ngoài màng cứng, nơi nó sẽ ngăn chặn các tín hiệu đau được truyền tải đến não, giúp giảm đau cho phụ nữ trong quá trình đẻ. Gây tê ngoài màng cứng mang lại rất nhiều lợi ích tuyệt vời cho sản phụ – Giảm nguy cơ tổn thương: Gây tê ngoài màng cứng giúp giảm nguy cơ tổn thương cho cả mẹ và em bé trong quá trình sinh. Việc sử dụng kỹ thuật này có thể giảm cả nguy cơ chấn thương đến khoang chậu trong quá trình sinh. – Cải thiện trải nghiệm sinh đẻ: Với gây tê ngoài màng cứng, phụ nữ có thể trải qua quá trình sinh đẻ một cách dễ chịu hơn và có thể tự tin hơn trong việc đưa ra quyết định cho phương pháp giảm đau của mình. – Phục hồi nhanh chóng: Khi cơ thể không phải đối mặt với cơn đau, phụ nữ có thể nhanh chóng phục hồi sau khi sinh và bắt đầu chăm sóc cho em bé của mình một cách dễ dàng hơn. – Tăng cường sự an toàn: Gây tê ngoài màng cứng là một phương pháp an toàn và được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình sử dụng, giúp giảm nguy cơ tổn thương cho cả mẹ và em bé trong quá trình sinh. Tóm lại, gây tê ngoài màng cứng là một kỹ thuật an toàn và hiệu quả để giảm đau và giảm nguy cơ tổn thương cho mẹ và em bé trong quá trình sinh đẻ. Việc sử dụng kỹ thuật này có thể giúp phụ nữ trải qua quá trình sinh đẻ một cách dễ chịu hơn và phục hồi nhanh chóng sau khi sử dụng gây tê ngoài màng cứng. Tuy nhiên, việc sử dụng kỹ thuật này cũng cần được thực hiện bởi các chuyên gia y tế có chuyên môn và kinh nghiệm để đảm bảo an toàn cho mẹ và em bé. 2. Gây tê ngoài màng cứng cũng tiềm ẩn nhiều hệ lụy 2.1 Tác dụng phụ của gây tê ngoài màng cứng Gây tê ngoài màng cứng là một phương pháp giảm đau thông dụng trong quá trình sinh đẻ. Tuy nhiên, như mọi phương pháp y tế khác, gây tê ngoài màng cứng cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ cho bệnh nhân. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ liệt kê và giải thích những tác dụng phụ của gây tê ngoài màng cứng. – Nhức đầu: Một trong những tác dụng phụ thường gặp của gây tê ngoài màng cứng là nhức đầu. Điều này có thể do cơ thể bị mất nước hoặc do hệ thống thần kinh bị ảnh hưởng bởi thuốc gây tê. – Buồn nôn và ói mửa: Một số bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng buồn nôn và ói mửa sau khi sử dụng gây tê ngoài màng cứng. Điều này có thể do cơ thể không chịu được thuốc gây tê hoặc do hệ thống tiêu hóa bị ảnh hưởng. Tác dụng phụ của gây tê ngoài màng cứng có thể kéo dài 48h sau khi sinh – Sốt: Do phản ứng dị ứng với thuốc gây tê hoặc do mất nước nên sản phụ có thể gặp phải tình trạng sốt sau khi sử dụng gây tê ngoài màng cứng – Đau lưng: Nhiều chị em gây tê cũng gặp hiện tượng đau lưng khi sinh xong. – Ngứa: là tác dụng phụ thường gặp khi có sự kết hợp giữa thuốc tê và nhóm morphin để kéo dài thời gian đủ để phẫu thuật, chị em sẽ thường thấy ngứa ở quanh vùng đầu, mũi, miệng và giảm dần sau đó. – Mất khả năng đi lại tạm thời: Gây tê ngoài màng cứng có thể ảnh hưởng đến khả năng đi lại của bệnh nhân sau khi quá trình sinh đẻ kết thúc, do vùng chân bị ảnh hưởng bởi thuốc gây tê. Để giảm thiểu tác dụng phụ, bệnh nhân cần tuân thủ các hướng dẫn sử dụng thuốc gây tê ngoài màng cứng đúng cách và nên thảo luận với bác sĩ để hiểu rõ về những tác dụng phụ có thể xảy ra. Ngoài ra, nên cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ về tình trạng sức khỏe của mình cho bác sĩ để tránh những rủi ro không mong muốn. Sản phụ cần duy trì sự ổn định của cơ thể bằng cách uống đủ nước và ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lý sau khi quá trình sinh đẻ kết thúc và không nên lạm dụng thuốc gây tê. Tuy nhiên, các tác dụng phụ của gây tê ngoài màng cứng là rất hiếm và thường không nghiêm trọng. Vì vậy, chị em không nên lo lắng quá nhiều về những tác dụng phụ này, thay vào đó nên tập trung vào lợi ích mà phương pháp gây tê ngoài màng cứng mang lại như giảm đau và giúp chị em sinh đẻ một cách an toàn và dễ dàng hơn. 2.2 Biến chứng có thể gặp phải khi gây tê ngoài màng cứng Khi gây tê ngoài màng cứng, tại khoang ngoài màng cứng sẽ lưu lại 1 catheter để duy trì thuốc tê liên tục nhằm giảm đau cho bệnh nhân đến 3 ngày sau khi mổ. Nếu trường hợp catheter đặt không đúng vị trí thì có thể gây các biến chứng nghiêm trọng: Nếu lượng lớn thuốc tê được bơm trực tiếp vào mạch máu sẽ dẫn đến ngộ độc thuốc tê. – Thủng màng cứng: Tuy không phổ biến nhưng vẫn có khả năng xảy ra, phát hiện màng cứng bị thủng khi đầu kim xuất hiện máu, gây đau đầu nhất là ở vùng trước trán, phần gáy và đau hơn khi vận động. Khắc phục biến chứng có thể sử dụng thuốc giảm đau hoặc bù dịch. Khi sản phụ bị thủng màng cứng nghiêm trọng thì có thể phải sử dụng máu tự thân để tiến hành vá màng cứng. – Nhiễm khuẩn: Xảy ra khi tiến hành gây tê không tuân thủ đúng quy trình xử lý vô trùng, khiến cho vi khuẩn xâm nhận vào khoang màng cứng. Các triệu chứng sản phụ có thể gặp phải có thể là: tăng bạch cầu hoặc nặng hơn sẽ dẫn đến viêm màng não. Một vài biến chứng hiếm gặp nhưng cực kỳ nguy hiểm nếu thực hiện gây tê không đúng cách – Gây tê ngoài màng cứng thất bại: Do nhiều nguyên nhân khiến cho quá trình gây tê thất bại, thường do tay nghề và trình độ của bác sĩ gây tê không đáp ứng được khiến cho hệ thần kinh chưa ngấm thuốc tê, không có hiệu quả giảm đau khi sản phụ chuyển dạ. Các biến chứng của gây tê ngoài màng cứng tuy hiếm gặp nhưng mức độ nguy hiểm rất cao, do đó kỹ thuật gây tê cần phải được thực hiện bởi các bác sĩ có chuyên môn cao. 3. Vậy có nên gây tê ngoài màng cứng hay không? Hiện nay, gây tê ngoài màng cứng đáp ứng hiệu quả nhu cầu “đẻ không đau” của chị em. Sử dụng đúng hàm lượng và kỹ thuật hầu như không gây ảnh hưởng cho sức khỏe em bé, đối với mẹ thì các tác dụng phụ chỉ xuất hiện trong 1-2 ngày đầu sau sinh nên hiệu quả của phương pháp này vẫn được đánh giá cao. gây tê ngoài màng cứng giúp mẹ có trải nghiệm đón bé trọn vẹn và nhẹ nhàng hơn Tuy nhiên, phương pháp được thực hiện đối với những chị em có sức khỏe tốt, đáp ứng điều kiện đảm bảo an toàn. Sản phụ thuộc các trường hợp dưới đây chống chỉ định gây tê ngoài màng cứng: – Sản phụ dị ứng với các thành phần của thuốc tê – Trường hợp rối loạn đông máu hay bị nhiễm trùng máu –  Viêm da, viêm lỗ chân lông – Mắc các bệnh lý về tim mạch – Có các vấn đề bất thường về cột sống
thucuc
1,495
Làm thế nào để cải thiện vấn đề đi tiêu của bạn Tập thể dục và thói quen ăn uống, tuổi tác, giới tính và tình trạng sức khỏe của bạn đều ảnh hưởng đến số lần đi tiêu của bạn trong một ngày nhất định. Mặc dù không có quy định về số lần đi tiêu của một người, nhưng việc đi đại tiện ba lần hoặc ít hơn mỗi tuần là bất thường và có thể nguy hiểm. 1. Những cách nhanh chóng để làm cho mình đi tiêu Các phương pháp điều trị nhanh chóng sau đây có thể giúp bạn đi tiêu trong vài giờ.Uống bổ sung chất xơCác chất bổ sung chất xơ luôn có sẵn và có hiệu quả trong việc kích thích nhu động ruột nếu chế độ ăn ít chất xơ là nguyên nhân gây táo bón. Chúng hoạt động bằng cách thêm số lượng lớn hoặc khối lượng vào phân của bạn. Điều này giúp đẩy phân qua ruột và ra khỏi cơ thể.Bạn có thể mua thực phẩm bổ sung chất xơ trên Amazon. Dưới đây là một số phổ biến:Canxi polycarvophil (Fiber. Con)Psyllium (Metamucil, Konsyl)Methylcellulose (Citrucel)Ăn một khẩu phần thực phẩm giàu chất xơHãy thử những thực phẩm giàu chất xơ sau:Yến mạch. Bánh mì hoặc ngũ cốc nguyên hạt. Rau và trái cây dạng sợi. Gạo và đậu. Hãy nhớ uống nhiều nước với những thực phẩm này, vì nó sẽ giúp đẩy phân qua hệ thống của bạn hơn nữa.Uống nước. Uống đủ nước - thường ít nhất 8 ly nước trong suốt 8 ounce mỗi ngày - là cần thiết để đi tiêu bình thường. Nếu bạn bị táo bón và không uống đủ nước, uống một cốc nước lớn hoặc chất lỏng trong khác có thể kích thích đi tiêu.Uống thuốc kích thích nhuận tràng. Thuốc kích thích nhuận tràng được thiết kế để buộc đi tiêu bằng cách ép ruột. Bạn có thể mua thuốc kích thích tại quầy thuốc ở địa phương. Một số tùy chọn phổ biến bao gồm:Bisacodyl (Dulcolax, Ducodyl, Correctol)Senna-sennosides (Senokot)Thuốc nhuận tràng thẩm thấu. Thuốc nhuận tràng thẩm thấu hoạt động hơi khác so với thuốc nhuận tràng kích thích. Chúng được thiết kế để giúp di chuyển chất lỏng qua ruột kết. Một số ví dụ bao gồm:Magie hydroxit (Phillips Milk of Magnesia)Polyethylene glycol (Mira. LAX)Magiê citrat. Lactulose (Kristalose)Với đơn thuốc của bác sĩ, bạn có thể mua được polyethylene glycol có độ bền cao hơn, còn được gọi là PEG (Golyently, Nulyently). Người bệnh có thể sử dụng thuốc nhuận tràng theo chỉ định của bác sĩ Thử thuốc nhuận tràng bôi trơn. Thuốc nhuận tràng bôi trơn như dầu khoáng tạo thêm lớp áo bóng mượt cho thành ruột của bạn, cho phép phân di chuyển qua ruột kết và ra khỏi cơ thể bạn dễ dàng hơn. Uống dầu khoáng không quá hai giờ sau bữa ăn tối của bạn. Mong đợi kết quả trong vòng sáu đến tám giờ.Sử dụng chất làm mềm phân. Một nguyên nhân phổ biến của táo bón là mất nước, có thể gây ra phân cứng. Sử dụng chất làm mềm phân, chẳng hạn như docusate natri (Colace) hoặc docusate canxi (Surfak), có thể làm ẩm phân bằng cách kéo nước từ ruột của bạn. Điều này cho phép phân thoát ra ngoài cơ thể dễ dàng hơn.Thử thuốc xổ. Có một số loại thụt tháo mà bạn có thể thử. Hậu môn hoạt động bằng cách làm mềm phân, đủ để tạo ra nhu động ruột. Một số loại dung dịch thụt phổ biến bao gồm natri photphat (Fleet), xà phòng và dụng cụ thụt nước máy. Tìm hiểu về các cách thích hợp để dùng thuốc xổ.Hãy thử một viên thuốc đặt ở trực tràng. Thuốc đạn trực tràng cũng giúp khuyến khích nhu động ruột bằng cách làm mềm phân. Hãy thử một viên đạn glycerin hoặc bisacodyl, bạn có thể tìm thấy ở hiệu thuốc gần nhà.Đi tiêu ở tư thế ngồi xổm để. Mang một chiếc ghế đôn nhỏ vào phòng tắm của bạn vào lần tới khi bạn cần đi vệ sinh. Đặt chân lên ghế đẩu trước cửa nhà vệ sinh khi bạn đi tiêu - để cơ thể bạn về cơ bản ở tư thế ngồi xổm thay vì ngồi - có thể giúp bạn đi tiêu mà không bị căng.Tập thể dục. Tập thể dục nhẹ, chẳng hạn như đi bộ hoặc chạy bộ, có thể khuyến khích nhu động ruột bằng cách tăng lưu lượng máu khắp vùng bụng. Thử massage đại tràng. Xoa bóp ruột kết (đại tràng) có thể giúp kích thích ruột.Thay đổi lối sống có thể giúp bạn đi tiêu. Lời khuyên trên có thể giúp khuyến khích đi tiêu nhanh chóng để giảm bớt sự khó chịu trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, một số thay đổi trong lối sống cũng có thể ngăn ngừa táo bón lâu dài hơn. Để thường xuyên, hãy cố gắng biến những mẹo này trở thành thói quen hàng ngày của bạn.Thêm nhiều chất xơ vào chế độ ăn uống của bạn, với trái cây và rau tươi, các loại đậu, đậu và ngũ cốc nguyên hạt. Bạn nên tiêu thụ ít nhất 14 gam chất xơ mỗi ngày cho mỗi 1.000 calo trong chế độ ăn uống của mình. Nếu bạn cần bổ sung chất xơ cho chứng táo bón mãn tính, hãy bắt đầu với liều lượng thấp và tăng dần khi dung nạp được. Đối với một số người, một lượng lớn chất xơ có thể dẫn đến đầy hơi.Tập thể dục hầu hết các ngày trong tuần bằng cách đi bộ hàng ngày, chạy bộ, đạp xe, bơi lội hoặc các hình thức tập thể dục khác. Tập thể dục nhẹ giúp duy trì lưu thông thích hợp và có thể giữ cho ruột khỏe mạnh.Uống nhiều chất lỏng - chủ yếu là nước và các chất lỏng trong suốt khác - mỗi ngày. Cố gắng uống ít nhất 2 đến 3 lít nước mỗi ngày.Quản lý căng thẳng của bạn.Không bao giờ nhịn đi tiêu.Cân nhắc thêm men vi sinh vào chế độ ăn uống của bạn, chẳng hạn như men vi sinh có trong sữa chua và kefir với các nền văn hóa sống tích cực. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự thay đổi chế độ ăn uống này có thể hữu ích cho những người bị táo bón mãn tính. Massage đại tràng có thể giúp cải thiện vấn đề đi tiêu của bạn 2. Khi nào đến gặp bác sĩ? Táo bón mãn tính có thể khiến một người khó tập trung vào các công việc và hoạt động hàng ngày của họ. Nếu tình trạng táo bón của bạn kéo dài hơn một tuần và không đáp ứng với điều trị, thì đã đến lúc đi khám để loại trừ các nguyên nhân nghiêm trọng. Đi khám ngay nếu táo bón của bạn kèm theo chóng mặt, mệt mỏi, chuột rút hoặc co thắt.
vinmec
1,178
Cảnh báo: Dị vật đường mũi có thể trở thành dị vật đường thở Dị vật đường mũi thường xảy ra ở trẻ nhưng cũng có thể xuất hiện ở người lớn trong nhiều tình huống. Nếu không được xử lý đúng cách, đúng thời điểm, dị vật mũi có thể gây những bất tiện nhất định cho người bệnh, kèm theo đó là nguy cơ trở thành dị vật đường thở. 1. Dị vật đường mũi có thể khó nhận biết với nhiều trường hợp 1.1. Nhận biết Dị vật đường mũi dễ nhận biết Cảm giác ngứa cộm, tức mũi là những dấu hiệu khá điển hình và dễ nhận ra khi người bệnh gặp tình trạng dị vật trong mũi. Điều này khiến vấn đề dụi mũi ở bệnh nhân dị vật đường mũi rất phổ biến. Bên cạnh đó, dị vật mũi thường gây hiện tượng chảy dịch mũi từ bên cánh mũi có chứa dị vật. Dịch mũi trong, lỏng, nhưng theo thời gian dị vật trong mũi có thể đặc và có màu, thậm chí là có mùi và máu nếu trong mũi hình thành viêm nhiễm. Nếu dị vật sắc nhọn đâm vào niêm mạc mũi thì bệnh nhân có thể bị chảy máu mũi kèm trong dịch nhầy. Trong tình huống dị vật lớn, choán hết cánh mũi, bệnh nhân có thể kèm thấy khó thở, thở khò khè. Khi ngủ, ở bệnh nhân dễ xuất hiện tình trạng thở bằng miệng hoặc tiếng thở rất rõ ràng, giống như ngủ ngáy. 1.2. Khó phát hiện dị vật mũi ở trẻ Chúng ta có thể dễ dàng nhận ra tình trạng mũi bị dị vật ngay khi có dị vật tiến vào. Tuy nhiên, với trẻ em bị dị vật mũi thì khác. Trẻ chưa thể giao tiếp nên không thể hiện được những vấn đề của bản thân. Bên cạnh đó, với những trẻ lớn hơn, trẻ đã có ý thức thì lại đang độ tuổi mải chơi, rất dễ dàng làm xảy ra tình trạng dị vật mũi bỏ quên. Đây cũng là một vấn đề nan giải mà các bác sĩ tai mũi họng luôn cảnh giác với cha mẹ. Điều này thực sự nguy hiểm vì dị vật mũi có thể rơi xuống khu vực hầu họng và phổi, trở thành dị vật đường thở, có nguy cơ gây bít tắc đường thở, gây hụt hơi, khó thở, thậm chí là ngưng thở. Chính vì thế, cha mẹ cần chú ý khi trẻ có những dấu hiệu dị vật mũi, sớm kiểm tra và cho trẻ xử lý đúng cách. 2. Nhiều nguy cơ khi bị dị vật mũi Di vật mũi thường gây khó chịu cho bệnh nhân. Bên cạnh đó, nhiều dị vật mũi như pin cúc, đồ liên quan đến điện tử,… có thể gây viêm nhiễm và nguy hiểm với sức khỏe trong thời gian ngắn. Các dị vật mũi bỏ quên và để lâu trong mũi cũng trở thành mối đe dọa nhiễm trùng khu vực mũi. Đó còn là chưa kể tình trạng dị vật sắc nhọn gây đau và chảy máu. Như đã nói trên, dị vật mũi có thể trở thành dị vật đường thở khi rơi xuống khu vực đường thở. Dị vật có thể gây viêm nhiễm trong khu vực đường thở, gây các vấn đề nghiêm trọng như viêm phế quản, áp xe thanh quản, viêm phổi, xẹp phổi,… Đây cũng là một trong những vấn đề có thể gây nguy hiểm cho bệnh nhân với tình trạng bít tắc đường thở, khó thở, thậm chí là nguy cơ ngưng thở. Chính vì thế, không thể không đề phòng hiện tượng dị vật mũi. Dị vật đường mũi có thể gây nhiều nguy hiểm 3. Xử lý như thế nào với tình trạng dị vật mũi? 3.1. Xử trí đúng cách Cần bình tĩnh khi gặp tình trạng dị vật mũi, nhất là với trẻ em. Tốt nhất, người lớn không được quát mắng trẻ mà hãy giúp trẻ bình tĩnh để có thể bảo đảm dị vật mũi trẻ không bị sâu vào trong hốc mũi hơn. Nhiều trường hợp trẻ hoảng hốt, khóc nhiều và sịt mũi mạnh có thể khiến dị vật mắc vào trong hốc mũi, thậm chí là xuống luôn đường họng, bỏ mất cơ hội có thể xử lý nhanh dị vật mũi tại nhà. Với các dị vật nhỏ, không lấp đầy cánh mũi, chúng ta có thể nhìn thấy từ ngoài, bệnh nhân có thể thử xì mũi mạnh để đẩy dị vật ra ngoài. Chú ý rằng, khi xì mũi, không nên hít hơi quá mạnh khiến dị vật bị hút sâu vào bên trong. Với các dị vật như khăn giấy, bông, nilon,… mà chúng ta có thể quan sát thấy ngay từ bên ngoài, không quá sâu trong hốc mũi, chưa bị bó lại do dịch mũi, có thể sử dụng nhíp nhỏ để gắp dị vật ra ngoài một cách nhẹ nhàng. Thăm khám bác sĩ để gắp dị vật mũi 3.2. Tránh những sai lầm khi lấy dị vật trong đường mũi Dị vật trong mũi rất dễ được xử lý sai cách khi điều trị tại nhà: – Dùng tăm bông để ngoáy dị vật mũi, khiến tăng nguy cơ dị vật chui sâu vào trong hơn, hoặc thậm chí là tăm bông bị giữ lại trong mũi, trở thành một dị vật mũi. – Hướng dẫn trẻ chưa có khả năng nhận thức hít thở đúng cách xì mũi đẩy dị vật, có thể khiến trẻ hít dị vật vào sâu bên trong. – Dùng tay để ngoáy mũi và khiến cho dị vật càng bị đẩy vào trong,gây phức tạp cho việc điều trị về sau. – Cố kéo các dị vật bị đóng khô trong mũi trong khi chưa dùng các loại thuốc làm lỏng/tan dịch nhầy. – Không đi khám bác sĩ trong tình huống dị vật gây chảy máu hay viêm nhiễm. – Để dị vật quá lâu trong mũi mà không có biện pháp lấy dị vật ra ngoài Những cách làm trên đều là những nguy cơ khiến dị vật mũi phức tạp và nguy hiểm hơn. Với dị vật đường mũi không thể tự lấy, tốt nhất, bệnh nhân nên gặp các bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng để được xử lý an toàn và chăm sóc sau lấy dị vật phù hợp, phòng ngừa những biến chứng mà dị vật đã gây nên.
thucuc
1,099
Nhổ răng khôn kiêng ăn gì để hồi phục nhanh? Nhổ răng khôn kiêng ăn gì là thắc mắc của nhiều người. Thực tế, răng khôn (răng số 8) là răng nằm ở vị trí cuối của hàm. Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng khôn để loại bỏ được những ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Và sau quá trình ấy, người bệnh cần sự chăm sóc đặc biệt, kể cả về chế độ ăn uống 1. Tại sao phải nhổ răng khôn? Cho tới nay, phần trăm số người mắc tình trạng răng khôn mọc lệch lạc là rất lớn. Điều này nguy cơ cao dẫn tới nhiều biến chứng. Điển hình như: 1.1 Sâu răng Vị trí mọc của răng khôn nằm phía trong cùng. Vì vậy, việc vệ sinh sạch sẽ là rất khó khăn. Điều này đã tạo thời cơ thuận lợi để vi khuẩn xâm nhập và phát triển. 1.2 Viêm lợi Do khó vệ sinh sạch sẽ nên các kẽ răng khôn cũng thường tích tụ nhiều cặn thức ăn. Khi thức ăn thừa tích tụ như vậy sẽ hình thành mảng bám và gây nên viêm lợi. Bệnh lý này tưởng chừng không đáng ngại nhưng sẽ khiến nướu tổn thương. Lâu dần, tình trạng dễ chảy máu, hôi miệng, đau, sưng, sốt và đôi khi cứng hàm sẽ xảy đến khiến người bệnh không thể mở miệng. 1.3 Huỷ hoại xương và hàm răng Khi răng khôn mọc lệch lạch nguy cơ cao sẽ đâm vào chân răng bên cạnh. Điều này dẫn tới răng đó bị tổn thương, lung lay thậm chí là tiêu xương, phải nhổ bỏ. Một số trường hợp khác, nếu răng khôn có thể không xảy ra bất thường. Thế nhưng không được xử lý vệ sinh kịp thời, vi khuẩn sẽ tích tụ, lây lan sang các khu vực xung quanh. Ví dụ như tai, má, mắt, cổ…. gây nguy hiểm cho các bộ phận đó. Vì vậy, những chiếc răng khôn mọc lệch lạc cần được loại bỏ. 2. Đối tượng cần phải nhổ răng khôn Không phải trong mọi trường hợp răng khôn cũng cần nhổ bỏ. Thông thường, bệnh nhân được chỉ định nhổ răng khôn trong các tình huống sau: – Răng khôn gây nên những tình trạng như đau, u nang, nhiễm trùng, … gây ảnh hưởng đến răng lân cận và sinh hoạt hàng ngày. – Tồn tại khe giắt giữa răng khôn và răng bên cạnh. Điều này dẫn tới nguy cơ ảnh hưởng những răng xung quanh. – Răng khôn mọc thẳng, khoảng trống nhưng không có răng đối diện ăn khớp. Việc này làm răng khôn trồi dài tới hàm đối diện. Nguy cơ gây lở loét nướu ở hàm và thức ăn bị nhồi nhét là rất cao. – Răng khôn có biểu hiện bị sâu hoặc viêm nha chu. – Bệnh nhân mọc răng khôn có nhu cầu chỉnh hình răng. – Răng khôn mọc ảnh hưởng tới các bệnh lý khác Khi bệnh nhân có nhu cầu chỉnh hình hay nhổ răng khôn, bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng khôn 3. Khoảng thời gian hồi phục sau nhổ răng khôn Thời gian phục hồi sau nhổ răng khôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong đó có các yếu tố như cơ địa, phương pháp nhổ răng và cách chăm sóc răng miệng hàng ngày của mỗi người. Đối với phương pháp nhổ răng khôn truyền thống, bác sĩ sẽ sử dụng tới kìm và đòn bẩy. Sau khoảng 7 – 10 ngày vết thương nhổ răng sẽ được hồi phục. Ta sẽ quan sát thấy ở vị trí mổ có phần thịt đầy lên và che lấp đi lỗ chân răng. Đồng thời, các cơn đau nhức sẽ thuyên giảm và được chấm dứt. Đối với phương pháp nhổ răng bằng siêu âm Piezotome tân tiến nhất hiện nay, bệnh nhân sẽ được hồi phục nhanh hơn do phương pháp này được cải tiến rất nhiều so với phương pháp truyền thống, sử dụng sóng siêu âm cao tần để giúp làm đứt các dây chằng ở răng, bóc tách các mô nướu, chân răng nhẹ nhàng, hạn chế được tối đa những tổn thương cho người bệnh. 4. Sau nhổ răng khôn kiêng ăn có cần thiết? Sau nhổ răng khôn kiêng ăn là rất cần thiết. Khi này, vị trí răng khôn còn nhạy cảm và dễ chịu tổn thương. Người bệnh cần điều chỉnh lại thực đơn để phù hợp hơn. 4.1 Sau nhổ răng khôn nên ăn gì? Theo các bác sĩ, bạn nên bổ sung các thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất, ăn những đồ ăn mềm, nhừ, hạn chế đồ cứng và dễ vỡ vụn như: Sau khi nhổ răng khôn, việc nhai thức ăn sẽ gặp nhiều khó khăn, vì vậy ăn cháo hoặc súp là lựa chọn tốt cho bạn. Để bổ sung thêm chất, hãy ăn thêm thịt, cá, bí đỏ,…. để đảm bảo dinh dưỡng. Sữa chua có tác dụng tăng sức đề kháng và chống lại những vi sinh vật gây hại. Thêm vào đó, hợp chất probiotics trong sữa chua sẽ giúp làm thuyên giảm tình trạng tiêu chảy, chóng mặt – những phản ứng phụ xảy ra khi bạn sử dụng thuốc kháng sinh sau phẫu thuật nhổ răng khôn. Sữa chua có tác dụng tăng sức đề kháng và chống lại những vi sinh vật gây hại Trứng là một nguồn dinh dưỡng tuyệt vời, cung cấp đa dạng các loại chất như vitamin, protein, khoáng chất,… Trái cây, rau xanh cung cấp một lượng lớn vitamin, khoáng chất, chất xơ, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phục hồi sau nhổ răng. Để việc tiêu thụ những thực phẩm này dễ hơn, bạn nên chế biến thành sinh tố nhé. 4.2 Sau nhổ răng khôn kiêng ăn gì? Để quá trình hồi phục nhanh chóng, người bệnh sau khi nhổ răng khôn kiêng ăn một số thực phẩm như:  Vì dễ khiến vết thương bị đau và kích ứng. Cần tránh ăn những thực phẩm như khoai tây chiên, bánh quy, snack, ngũ cốc, hạt…vì chúng dễ vỡ vụn, rơi vào khu vực ổ răng vừa nhổ và nếu không vệ sinh sạch sẽ có thể gây nên hiện tượng nhiễm trùng. Những loại đồ ăn dai như bít tết, thịt gà…. cũng nằm trong danh sách cần kiêng sau khi nhổ răng vì chúng làm tăng nguy cơ bạn sẽ cắn vào má, môi, lưỡi vì lúc nãy các giác quan của bạn vẫn đang trong trạng thái tê. Bạn nên tránh ăn các loại quả này vì hạt dễ mắc kẹt ở khu vực ổ răng, cản trở quá trình lành của vết thương. Rượu là một trong những loại đồ uống dễ gây kích ứng vết thương hoặc gây phản ứng với loại thuốc mà bác sĩ chỉ định trong đơn cần uống sau khi nhổ răng. Rượu là một trong loại đồ uống được bác sĩ khuyên nên tránh để vết thương nhanh lành 5. Một số lưu ý khác sau khi nhổ răng khôn – Ngay sau khi phẫu thuật nhổ răng khôn, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân ngồi tại chỗ và cắn gạc trong khoảng 30 – 45 phút. – Khi về nhà, hãy uống thuốc theo đúng liều lượng bác sĩ đã kê đơn. – Chải nhẹ răng bằng bàn chải chất liệu lông mềm. Nếu không may chảy máu đỏ tươi, cần phải ép chặt trong khoảng thời gian 15 – 20 phút đến khi hình thành cục máu đông. Trường hợp máu chảy nhiều thì cần đến bệnh viện để khám ngay. Cần lưu ý không nên súc miệng khi cục máu chưa được hình thành. – Lưu ý không dùng mút chíp, nhổ vặt, chọc tay, đá lưỡi….khiến vị trí vừa nhổ răng khôn bị tổn thương. – Để bảo vệ răng miệng tốt hơn, cần súc miệng bằng nước muối sinh lý trước khi đi ngủ, sau khi thức dậy và sau 3 bữa ăn. – Cố gắng từ bỏ thói quen hút thuốc (hoặc ít nhất cần đảm bảo không hút thuốc trong vòng 3 ngày sau phẫu thuật).
thucuc
1,394
Dấu hiệu nhận biết viêm xoang và khám viêm xoang ở đâu? Viêm xoang là bệnh lý tai mũi họng thường gặp, khó điều trị triệt để và đang có xu hướng gia tăng, khó kiểm soát do môi trường không khí ô nhiễm cùng với đặc điểm khí hậu Việt Nam. Một trong những nguyên nhân khiến viêm xoang thường kéo dài, khó điều trị là do phát hiện bệnh muộn, dấu hiệu dễ gây nhầm lẫn với các bệnh viêm mũi thông thường. Khám viêm xoang ở đâu Hà Nội là băn khoăn của nhiều bệnh nhân mắc căn bệnh khó chịu này. 1. Tìm hiểu về bệnh viêm xoang Bệnh viêm xoang là bệnh xuất hiện khi lớp niêm mạc hô hấp lót trong các xoang bị viêm, sưng, phù nề, khiến quá trình tiết dịch nhầy tăng lên khiến các xoang bị tắc nghẽn. Theo thống kê gần đây, viêm xoang là một trong những bệnh lý tai mũi họng phổ biến nhất xảy ra ở khoảng 2 - 3% dân số. Dựa trên vị trí xoang bị viêm, viêm xoang được chia thành các loại gồm: viêm xoang hàm, viêm xoang trán, viêm xoang bướm, viêm xoang sàng. Nhiều trường hợp bệnh nhân viêm nhiều xoang tiến triển từ viêm 1 xoang nhưng điều trị không tốt. Theo tiến triển bệnh, viêm xoang khởi phát hay còn gọi là viêm xoang cấp là giai đoạn bệnh đầu tiên. Việc điều trị bệnh ở giai đoạn này là dễ dàng, hiệu quả và có thể điều trị bệnh triệt để song hầu hết bệnh nhân bỏ qua giai đoạn này do triệu chứng mờ nhạt, dễ gây nhầm lẫn. Viêm xoang cấp thường không kéo dài, triệu chứng bệnh xuất hiện đột ngột và biến mất sau khoảng 10 - 14 ngày. Khi thời gian đợt viêm xoang kéo dài hơn từ 4 - 8 tuần, bệnh được phân vào nhóm viêm xoang bán cấp. Triệu chứng bệnh tương tự với viêm xoang cấp tính song kéo dài hơn nên gây nhiều khó chịu, mệt mỏi hơn cho người bệnh. Viêm xoang mạn tính xảy ra khi viêm xoang cấp không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách. Bệnh kéo dài trên 8 tuần hoặc dai dẳng đến 3 tháng ở mỗi đợt bệnh khởi phát. Bệnh có thể tái phát nhiều đợt trong năm, triệu chứng bệnh cũng nặng và ảnh hưởng nhiều hơn đến cả sức khỏe lẫn tinh thần của người bệnh. Rất khó để điều trị viêm xoang mạn tính triệt để, người bệnh có thể phải sống chung với bệnh trong nhiều năm. 2. Dấu hiệu nhận biết viêm xoang điển hình Tùy vào vị trí xoang bị viêm nhiễm mà người bệnh có thể có triệu chứng khác nhau, song có thể nhận biết bằng các dấu hiệu thường gặp sau: 2.1. Đau nhức ở hốc xoang bị viêm Cảm giác đau nhức ở vị trí hốc xoang bị viêm là triệu chứng điển hình nhất, cụ thể như sau: Viêm xoang hàm: Đau nhức ở vùng má. Viêm xoang trán: Đau nhức ở giữa 2 lông mày, người bệnh thường bị đau ở khung giờ nhất định. Viêm xoang sàng sau và xoang bướm: Đau nhức sâu ở vùng gáy. Viêm xoang sàng trước: Đau nhức ở giữa 2 mắt. 2.2. Chảy dịch Người bị viêm xoang thường bị tăng tiết dịch hô hấp dẫn đến chảy dịch xuống mũi và họng nhiều hơn. Viêm xoang trước thường gây tăng chảy dịch mũi trước, còn viêm xoang sau khiến dịch chảy xuống cổ họng. Tùy vào tình trạng viêm mà dịch có thể màu trắng trong hoặc màu trắng đục, vàng nhạt, xanh nhạt kèm theo mùi hôi khó chịu. Chảy dịch là triệu chứng thường gặp và gây khó chịu cho người bệnh viêm xoang. 2.3. Nghẹt mũi Nghẹt mũi thường xuyên vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc buổi sáng khi vừa thức dậy là dấu hiệu thường xuất hiện của viêm xoang. Triệu chứng này khá giống với viêm đường hô hấp khác song thường lặp lại và kéo dài hơn khiến người bệnh khó thở, cơ thể mệt mỏi. Ngoài ra, nghẹt mũi do viêm xoang còn có thể khiến bệnh nhất mất tạm thời hoặc giảm khả năng ngửi. 2.4. Triệu chứng khác Viêm xoang còn gây ra nhiều triệu chứng khác như: Sốt nhẹ hoặc sốt cao vào từng đợt viêm xoang khởi phát. Hắt hơi, sổ mũi liên tục. Cảm giác đau nhức mũi và vị trí xoang nhiều hơn khi hắt hơi mạnh. Cảm giác choáng váng, chóng mặt, đau vùng mắt nhất là khi nghiêng người. Triệu chứng viêm xoang nặng, kéo dài có thể dẫn đến mờ mắt do ảnh hưởng đến dây thần kinh mắt. Chán ăn, không muốn ăn. Giai đoạn đầu của viêm xoang thường triệu chứng rất mờ nhạt, xuất hiện từng đợt gây nhầm lẫn với viêm đường hô hấp. Nhưng viêm xoang càng nặng và kéo dài thì triệu chứng cũng rõ ràng hơn, gây ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của người bệnh. Lúc này, việc điều trị cũng khó khăn hơn, nhiều bệnh nhân phải sống chung với viêm xoang trong nhiều năm. 2. Khám viêm xoang ở đâu uy tín, hiệu quả? Bệnh viêm xoang nếu không điều trị tốt sẽ gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như tinh thần người bệnh, vì thế tìm đến địa chỉ khám, điều trị tốt là điều đầu tiên người bệnh cần làm khi xuất hiện triệu chứng bệnh. Vậy khám viêm xoang ở đâu Hà Nội tốt?
medlatec
919
Giải đáp bọc răng sứ 1 cái bao nhiêu tiền, loại nào tốt Bọc răng sứ 1 cái bao nhiêu tiền và nên chọn loại nào thì tốt hiện là thắc mắc của rất nhiều độc giả. Do đó, bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết về giá các mão răng sứ đang được sử dụng khá phổ biến hiện nay. 1. Bọc răng sứ 1 cái bao nhiêu tiền hiện nay? Hiện nay, răng bọc sứ có rất nhiều loại. Do đó, giá bọc răng sứ bao nhiêu tiền sẽ phụ thuộc trực tiếp vào loại răng sứ mà bạn lựa chọn. Dưới đây là giá một số răng bọc sứ chất lượng, được lựa chọn rất phổ biến hiện nay: 1.1. Răng bọc sứ Katana Nhật Bản Răng sau bọc sứ Katana Nhật Bản có tính thẩm mỹ cao, giá cả phải chăng Răng bọc sứ Katana là mão toàn sứ được chế tạo theo công nghệ Nhật bản hiện đại. Nhờ được chế tác từ phôi sứ Zirconia không pha lẫn tạp chất nên mão răng này cho độ bên cao, lành tính với cơ thể người dùng. Về tính thẩm mỹ, mão răng sứ Katana được chế tác tinh xảo nên cho hình dáng và màu sắc tự nhiên như răng thật. Nhờ đó, có thể đáp tiêu chí thẩm mỹ của cả các khách hàng khó tính, mang đến nụ cười rạng rỡ, tự tin. 1.2. Răng bọc sứ Venus của Đức Răng bọc sứ Venus của Đức cho khả năng chịu lực tốt, độ bền cao. Do đó, sau bọc sứ bạn có thể thoải mái ăn nhai cả các đồ ăn cứng. Loại răng sứ này cũng dễ dàng tương thích với nướu nên không lo xảy ra nguy cơ kích ứng. 1.3. Răng bọc sứ Emax Đức Răng sau bọc sứ Emax của Đức cho khả năng ăn nhai tốt, thẩm mỹ cao 1.4. Răng bọc sứ Cercon HT của Đức Răng sứ Cercon HT cũng là một sản phẩm được sản xuất từ nước Đức – một trong những quốc gia có nền nha khoa phát triển hàng đầu trên thế giới. Mão sứ này có cấu trúc gồm 2 phần: bên trong là khung sườn từ vật liệu sứ; bên ngoài được phủ bởi nhiều lớp sứ nên khi hoàn thành cho độ trắng sáng tự nhiên hệt như răng thật. 1.5. Răng bọc sứ Nacera full của Đức – Mão sứ Nacera full được tạo nên từ những khối sứ thuần khiết, hoàn toàn không pha lẫn tạp chất nên rất an toàn, lành tính với người dùng; – Sản phẩm mão sứ Nacera full có độ chịu lực lên tới 1400 Mpa, tốt hơn nhiều răng thật. Do đó, sau khi bọc răng sứ Nacera full, bạn có thể thoải mái ăn nhau các loại thức ăn cứng mà mình muốn. – Răng sứ Nacera full cho khả năng cách nhiệt tốt, không hề bị ô xy hóa trong môi trường răng miệng. Do đó, những vấn đề răng bọc sứ nhạy cảm, ê buốt do ăn đồ nóng hay lạnh gần như không thể xảy ra. – Mão răng sứ Nacera full hiện có tới 16 tông màu khác nhau nên rất dễ để chọn ra màu sắc phù hợp với hàm răng của bất kì khách hàng nào. Cùng với công nghệ chế tác tinh xảo, răng sau bọc mão sứ Nacera full cho màu sắc rất thật, thậm chí người đối diện với bạn cũng khó nhận ra đó là răng giả. 2. Hãy chăm sóc và bảo vệ răng sau bọc sứ cẩn thận và đúng cách Răng sau bọc sứ cần được vệ sinh, chăm sóc cẩn thận 2.1. Cách vệ sinh răng miệng sau khi đã bọc sứ Sau bọc răng sứ, bạn cần thiết lập cho mình thói quen chăm sóc và bảo vệ răng miệng đúng cách. Dưới đây là một số gợi ý giúp bạn vệ sinh răng miệng đúng cách: – Chải răng ít nhất 2 lần mỗi ngày, sử dụng bàn chải có đầu lông mềm và ưu tiên dùng sản phẩm kem đánh răng chứa flour. – Thay đổi bàn chải định kỳ sau 3 – 4 tháng để không tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại tích tụ. – Kết hợp sử dụng chỉ nha khoa, nước súc miệng và máy tăm nước để đạt hiệu quả tối ưu trong việc giữ răng sạch từ mảng bám. – Nếu có tật nghiến răng, bạn nên chọn sử dụng máng nhai hoặc máng bảo vệ ban đêm khi đi ngủ. 2.2. Những món nên hạn chế với răng sau bọc sứ Một chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp bảo vệ răng sau bọc sứ của bạn tốt hơn. Theo đó, bạn nên hạn chế và cẩn trọng với những thực phẩm sau: – Hạn chế thức ăn quá cứng, dai, cũng như thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh để tránh gây tổn thương cho răng thật bên trong và mảng răng sứ bên ngoài. – Giảm lượng thức ăn nhiều đường, nhiều chất béo và nhiều axit, như bánh, kẹo, và nước ngọt, vì chúng tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn có hại và có thể làm suy giảm men răng tự nhiên. – Tăng cường ăn những thực phẩm giàu canxi như thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua để hỗ trợ sức khỏe của răng. – Uống đủ nước để giữ cho khoang miệng được làm sạch. – Hạn chế tiêu thụ thực phẩm có màu như trà, cà phê để tránh tác động tiêu cực đến màu sắc của răng sứ. – Từ bỏ thuốc lá, vì nó không chỉ là nguyên nhân gây ố vàng cho răng mà còn làm tăng nguy cơ gây nên các bệnh răng miệng.
thucuc
988
Thường xuyên mất ngủ gây hại như thế nào tới sức khỏe? Giấc ngủ đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với việc duy trì các hoạt động và sức khỏe bình thường. Ngủ là thời gian giúp não bộ và cơ thể nghỉ ngơi sau một ngày làm việc, học tập với rất nhiều hoạt động. Vì thế, việc thường xuyên mất ngủ có thể khiến cơ thể phải đối mặt với nhiều hệ lụy. 1. Mất ngủ thường xuyên là gì và gây hệ lụy thế nào? Mất ngủ thường xuyên là hiện tượng rối loạn giấc ngủ kéo dài, còn gọi là mất ngủ mạn tính. Biểu hiện là người bệnh luôn cảm thấy khó ngủ, giấc ngủ không ngon giấc, hay bị tỉnh giấc và khó ngủ trở lại. Việc lặp đi lặp lại tình trạng này trong thời gian dài khiến cơ thể không được nghỉ ngơi, phục hồi, gây ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động ở ban ngày và nhiều hệ lụy về sức khỏe. 1.1  Mất tập trung trong công việc, học tập do khó ngủ, thiếu ngủ Nếu bạn thường xuyên bị mất ngủ tức là chất lượng và thời gian ngủ giảm. Tình trạng này gây mệt mỏi, uể oải sau khi ngủ dậy. Nhiều người bệnh có cảm giác làm gì cũng chậm chạp và khó khăn hơn, giảm khả năng ghi nhớ, hay gắt gỏng với những người xung quanh.  Mất ngủ liên tục trong một thời gian dài có thể khiến người bệnh mệt mỏi, mất tập trung vào ban ngày. 1.2 Thường xuyên mất ngủ gây tăng cân Nhiều người vì muốn giảm cân nên đã lựa chọn phương pháp thức khuya để cơ thể thật mệt mỏi vì họ cho rằng như vậy sẽ khiến cân nặng bị giảm sút. Tuy nhiên, không có nghiên cứu nào chứng minh ngủ muộn có tác dụng giảm cân. Ngược lại, thức khuya có thể gây rối loạn nhịp thức – ngủ, gây mất ngủ. Việc mất ngủ thường xuyên khiến cơ thể rơi vào trạng thái căng thẳng, mệt mỏi. Khi đó, các cơ quan không đảm nhiệm tốt chức năng vốn có, giảm tiêu hao calo, tăng tích tụ mỡ thừa. Mặt khác, các nghiên cứu chỉ ra bộ não của những người bị mất ngủ thường hoạt động nhiều ở khu vực điều khiển việc ăn uống, khiến nhiều người thèm ăn đêm, nhất là các món nhiều mỡ và calo. Hậu quả là họ bị tăng cân nhanh chóng và không kiểm soát. 1.3 Vấn đề tim mạch Khó ngủ, thường xuyên không duy trì được giấc ngủ ngon khiến cho hệ thần kinh giao cảm hoạt động nhiều hơn, các mạch máu bị co lại gây tăng huyết áp. Điều này tạo áp lực lớn cho hệ tim mạch, lâu dài gây ảnh hưởng đến chức năng của tim. Bên cạnh đó, mất ngủ nhiều còn gây mất cân bằng nội tiết dẫn đến cơ thể tăng tiết insulin để ổn định đường huyết, ảnh hưởng xấu đến tim mạch. 1.4 Rối loạn tâm lý do thường xuyên mất ngủ Tình trạng mất ngủ kéo dài dễ khiến não phản ứng tiêu cực, sinh ra mệt mỏi, lo âu, cáu gắt,… Sức khỏe tâm thần của người bệnh cũng sẽ bị ảnh hưởng, dễ dẫn đến tự kỷ, trầm cảm,… 1.5 Tăng nguy cơ đối với bệnh ung thư Theo một nghiên cứu ở Anh, những phụ nữ có giấc ngủ ít hơn 6 giờ/đêm sẽ có nguy cơ phát triển ung thư vú. Một nghiên cứu khác của Trường Y Harvard (Mỹ) cho biết những người ngủ ít hơn 6 tiếng/đêm có nguy cơ phát triển ung thư ruột kết. Tình trạng này xảy ra do sự hạn chế sản xuất của hormone melatonin trong khi ngủ – một loại hormone giúp chống lại sự tăng trưởng của tế bào ung thư.  Phụ nữ ngủ dưới 6 giờ/đêm dễ bị ung thư vú. 1.6 Khiến da xấu đi Ở những người bị mất ngủ thường xuyên, cơ thể sẽ không thể sản sinh ra hormon sinh trưởng. Thay vào đó là hormone gây căng thẳng – cortisol. Đây là loại chất gây phá vỡ collagen trong cơ thể, làm cho da dễ bị mụn, viêm nhiễm và xuất hiện nếp nhăn. Mặt khác, mất ngủ trong thời gian dài còn dễ khiến da trở nên khô và nhạy cảm hơn. Kết quả là lớp biểu bì yếu hơn, giảm khả năng tự bảo vệ. 2. Nguyên nhân gây mất ngủ thường xuyên là gì? 2.1. Quá căng thẳng Nếu gặp phải tình trạng căng thẳng quá mức hoặc trong thời gian dài, con người rất dễ trở nên giận dữ, kích động hoặc thu mình lại, đôi khi họ mất khả năng tập trung. Điều này tạo áp lực lên hệ thần kinh, gây mất ngủ thường xuyên. 2.2. Sử dụng quá nhiều caffeine Hệ tiêu hoá cần một khoảng thời gian 45 phút – 1 giờ để tiêu thụ hết một lượng caffeine nhất định. Sau đó nó sẽ mất khoảng vài giờ để đào thải chất này ra khỏi cơ thể. Chính vì vậy, khi uống cà phê chúng ta thường cảm thấy tỉnh táo và hưng phấn hơn. Điều này có thể kéo dài trong vài tiếng liền. Bởi vậy, nếu sử dụng cà phê một cách thường xuyên, nhất là trước giờ ngủ thì rất dễ khiến cho cơ thể rơi vào trạng thái kích thích và mất ngủ. 2.3. Rối loạn sức khỏe tâm thần Khi sức khỏe tâm thần có vấn đề, điển hình là stress, lo âu, rối loạn lưỡng cực, trầm cảm,.. người bệnh sẽ thường xuyên mất ngủ hơn. Ngược lại tình trạng mất ngủ kéo dài lại khiến những rối loạn này càng trở nên trầm trọng.  Người cao tuổi thường xuyên bị mất ngủ hơn so với người trẻ do yếu tố lão hóa và các bệnh lý kèm theo. 2.4. Các nguyên nhân gây mất ngủ khác Trong một số trường hợp, tình trạng mất ngủ thường xuyên có thể xuất phát từ những nguyên nhân như: – Tuổi tác: Các nghiên cứu cho thấy người cao tuổi là đối tượng thường xuyên bị mất ngủ. Tuổi càng lớn thì thời gian ngủ càng ít, giấc ngủ không sâu. – Tác dụng phụ của thuốc: Một số loại thuốc dùng để điều trị bệnh như thuốc dị ứng, thuốc giảm đau,…có thể gây ra các tác dụng phụ, trong đó có rối loạn giấc ngủ. Vì vậy, một số người khi sử dụng các loại thuốc này có thể gặp phải tình trạng mất ngủ.  – Các bệnh lý mạn tính: Một số bệnh lý mạn tính, điển hình là bệnh viêm khớp, trào ngược dạ dày, viêm loét dạ dày,… có thể gây ra tình trạng đau nhức, khó chịu vào ban đêm, khiến bệnh nhân khó đi vào giấc ngủ và ngủ không ngon giấc. Hi vọng những chia sẻ trên đây đã giúp bạn nắm được những tác hại của viêc thường xuyên mất ngủ và hiểu phần nào được nguyên nhân gây ra tình trạng này, từ đó chủ động phòng tránh hoặc điều trị bằng cách cải thiện lối sống, thăm khám sớm để được các bác sĩ chuyên khoa tư vấn hướng khắc phục phù hợp. 
thucuc
1,243
Chọn phương pháp nào để điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống? Thoái hóa cột sống và thoái hóa đĩa đệm là sự thoái hóa có tính chất hệ thống các thành phần cấu tạo của cột sống như: nhân nhầy và vòng sợi đĩa đệm, dây chằng, các khớp nhỏ, mâm sụn và thân đốt sống. Tất cả diễn biến đó, trước tiên gây nên triệu chứng đau cột sống, dù là không có thoát vị đĩa đệm . Thoát vị đĩa đệm là hậu quả của bệnh thoái hóa xương - sụn cột sống mà tổn thương sớm nhất diễn ra ở nhân nhầy đĩa đệm. Một số lớp của vòng sợi bị đứt, gãy, rách hoặc mất khả năng co giãn, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân nhầy dịch chuyển khỏi vị trí sinh lý của nó. Sự dịch chuyển này có thể gây ra chèn ép bao màng cứng, chèn ép rễ thần kinh hoặc chèn ép tủy. Có rất nhiều phương pháp trong điều trị thoát vị đĩa đệm. Điều trị bảo tồn: hiểu rõ nguyên nhân và những biến đổi mô sinh học trong thoái hóa cột sống, chúng ta thấy việc điều trị bảo tồn và dự phòng các nguyên nhân trên là một điều không thể coi nhẹ, ngay cả một số bệnh nhân đã được can thiệp bằng ngoại khoa sang thương hoặc vi sang thương. Có thể nói, phần lớn các bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm nhẹ có thể điều trị ổn định bằng phương pháp bảo tồn. Tuy vậy, các phương pháp điều trị bảo tồn như: nghỉ ngơi, chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng, dùng thuốc, châm cứu, thể dục, vật lý trị liệu, phong bế thần kinh, chích xơ, nắn bóp... không phải lúc nào cũng cho ta một kết quả mong muốn, đặc biệt là ở những bệnh nhân có thoái hóa cột sống nặng với các ổ thoát vị lớn gây hội chứng chèn ép tủy và chèn ép rễ thần kinh. Khi các phương pháp điều trị bảo tồn không mang lại kết quả, đó là lúc bệnh nhân có thể được chỉ định can thiệp ngoại khoa. Trong can thiệp ngoại khoa, y học chia ra làm hai phương pháp: sang thương và vi sang thương. Mổ hở: phương pháp kinh điển được thực hiện từ năm 1934 và đến nay vẫn được áp dụng nhiều, có chỉ định rộng rãi, ngoại trừ những bệnh nhân có bệnh lý kèm theo mà trong mổ hở chống chỉ định, kể cả phần chống chỉ định trong gây mê. Phương pháp mổ hở cũng chứa nhiều rủi ro và biến chứng. Mổ hở sẽ phá hủy đi một phần cấu trúc bình thường của cột sống, làm yếu cột sống, sẹo sau phẫu thuật có thể gây co kéo dây thần kinh, nhiễm trùng vết mổ. Tâm lý của người bệnh thường là sợ phải phẫu thuật. Thật vậy, với thoát vị đĩa đêm cột sống cổ, không phải chỉ có bệnh nhân ngại phẫu thuật, mà ngay cả các phẫu thuật viên còn ít kinh nghiệm vẫn lo ngại trong quá trình thực hiện phẫu thuật có thể gây tổn thương động mạch cảnh gốc, tổn thương thực quản, khí quản, các biến chứng sau mổ như: nuốt khó, nói khàn do phù nề hoặc do co kéo thần kinh quặt ngược... Các can thiệp vi sang thương: với sự phát triển khoa học trong lĩnh vực y tế, một loạt phương pháp can thiệp ít xâm lấn hay còn gọi là vi sang thương được áp dụng như: tiêu nhân nhầy bằng hóa dược; cắt hút đĩa đệm qua da; cắt bỏ đĩa đệm nội soi qua da; giảm áp đĩa đệm bằng laser qua da; tiêu nhân nhầy bằng Ozon qua da; nhiệt điện trong đĩa đệm; tạo hình nhân tủy bằng sóng Radio. Mỗi phương pháp can thiệp ngoại khoa vi sang thương cũng như mổ hở đều có những ưu thế và hạn chế của nó. Vấn đề là người thầy thuốc cần tư vấn cho bệnh nhân hiểu rõ ưu thế và hạn chế của mỗi phương pháp, giúp cho người bệnh có niềm tin vào phương pháp mà mình đã chọn. Giảm áp đĩa đệm cột sống bằng laser qua da (viết tắt là PLDD, từ thuật ngữ tiếng Anh Percutaneous Laser Disc Decompression) là một phương pháp can thiệp vi sang thương được Choy và Ascher đề xuất và thực hiện đầu tiên vào năm 1986 tại Áo. Tiếp sau đó, nó đã được FDA của Mỹ cho phép thực hiện. Hiện nay, hầu hết các nước tiên tiến trên thế giới, nhất là Mỹ và các nước châu Âu, đã ứng dụng trên lâm sàng trong suốt 26 năm qua với những cải tiến mới về thiết bị và kỹ thuật. Tuy vậy, đối với thoát vị đĩa đệm, ưu tiên số 1 vẫn là điều trị bảo tồn. Khi điều trị bảo tồn không mang lại kết quả thì nên chuyển sang điều trị bằng phương pháp vi sang thương. Chọn phương pháp vi sang thương nào là tùy thuộc tình trang bệnh lý, khả năng trang thiết bị và trình độ kiến thức, tay nghề của mỗi phẫu thuật viên. Khi phương pháp điều trị bảo tồn hoặc một phương pháp vi sang thương nào như đã nêu trên không còn có chỉ định thì phẫu thuật mở lại là vị cứu tinh cho bệnh nhân. -Thực hiện dưới gây tê tại chỗ. - Hậu phẫu nhẹ nhàng. - Độ an toàn cao, ít biến chứng (< 1% ). - Bệnh nhân có thể ngoại trú, không cần lưu viện. - Không tạo sẹo, không gây xơ dính thần kinh. - Không làm yếu đi độ vững chắc của cột sống. - Thời gian hạn chế vận động ngắn. - Có thể làm bổ sung, nếu can thiệp lần thứ nhất chưa hiệu quả. - Không cản trở phẫu thuật hở (nếu cần). - Có thể cùng lúc thực hiện ở nhiều tầng, nhiều vị trí cách xa nhau. - Có thể cùng lúc thực hiện ở cả lưng và cổ. - Có thể thực hiện ở những bệnh nhân mà mổ hở trở ngại. Sự thay đổi mô sinh học trong nhân nhầy và vòng sợi đĩa đệm sau khi laser tác động diễn ra một thời gian sau đó, từ hiệu ứng tức thì ngay trong những ngày đầu tiên đến sự biến đổi mô sinh học đĩa đệm diễn ra suốt từ tuần thứ 2 đến tuần thứ 12. Ở thời điểm này, giới hạn các hốc do năng lượng laser tạo ra trong nhân nhầy không còn rõ nữa, trong hóc đã được phủ đầy bởi mô sụn và các hạt than do quá trình đốt cháy bởi năng laser đã biến mất. Sau 10 tháng, các thay đổi mô sinh học này mới thật sự ổn định. Sự biến đổi mô sinh học này giúp chúng ta hiểu được việc duy trì điều trị bảo tồn sau can thiệp PLDD là rất cần thiết. Theo ghi nhận của chúng tôi, phương pháp PLDD thường có kết quả ổn định sau 4 - 5 tháng, thời gian sau đó tính ổn định càng được tăng lên, điều này cũng tương đồng với sự thay đổi mô sinh học trong đĩa đệm sau quá trình tương tác của laser. Ở những bệnh nhân có kết quả kém (chiếm khoảng 15 - 20%), bệnh nhân được làm bổ sung một lần nữa mà không phải chi trả kinh phí cho thủ thuật.
medlatec
1,263
Bệnh tim do lão hóa: Cơ chế và cách phòng ngừa “Sinh – lão – bệnh – tử” là quy luật khôn thể thay đổi của con người. Các cơ quan trong cơ thể chịu những tác động của quá trình lão hóa. Vậy quá trình lão hóa ảnh hưởng như thế nào đến tim mạch, làm thế nào để phòng ngừa bệnh tim do lão hóa? Cùng tìm hiểu về sự lão hóa của hệ tim mạch trong bài viết sau đây.  1. Cấu tạo hệ tim mạch gồm những cơ quan gì? Hệ tim mạch bao gồm trái tim và các động mạch, tĩnh mạch và mao mạch chạy khắp cơ thể. Trong đó tim có nhiệm vụ bơm máu lên phổi để trao đổi oxy và co bóp để bơm máu giàu oxy đi nuôi cơ thể. Các mạch máu đảm trách đưa máu đi khắp các cơ quan trong cơ thể. Khi máu chảy ra khỏi tim sẽ qua các động mạch chủ, động mạch nhánh để đi vào các mô. Các mao mạch cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho các mô giúp các cơ quan có năng lượng để hoạt động. Đồng thời nhận carbon dioxide và chất thải từ các mô, tập hợp vào các tĩnh mạch, đưa máu trở lại tim. Nếu tim hay mạch máu gặp những bất thường về cấu trúc, chức năng thì có thể khiến quá trình này bị gián đoạn và gây ra các bệnh lý tim mạch. Hệ tim mạch gồm trái tim và hệ thống mạch máu nuôi tim, nuôi cơ thể. 2. Quá trình lão hoá ảnh hưởng như thế nào đến hệ tim mạch? Là một phần của cơ thể người, hệ tim cũng có thể bị lão hóa theo thời gian. Ảnh hưởng của quá trình lão hóa đến tim biểu hiện bằng những thay đổi của tim, mạch máu, thậm chí cả chất lượng máu. 2.1 Những thay đổi ở tim do lão hóa Bình thường hoạt động của tim sẽ được kiểm soát bởi một hệ thống tự động. Do ảnh hưởng của quá trình lão hoá, đặc biệt là quá xơ hóa và tích tụ chất béo, hoạt động của hệ thống này có thể bị ảnh hưởng. Điển hình như nút nhĩ thất – hệ thống tạo nhịp tim tự nhiên của tim sẽ bị mất một số tế bào của dẫn truyền. Điều này có thể dẫn đến nhịp tim chậm hơn một chút. Một số người lớn tuổi có thể xuất hiện tình trạng tim (đặc biệt là tâm thất trái) tăng nhẹ kích thước. Thành tim dày lên khiến sức chứa máu của buồng tim giảm, dù kích thước tổng thể của tim tăng. Điều này khiến thời gian để máu trở về tim chậm hơn bình thường. Những thay đổi của tim cũng làm cho điện tâm đồ của một người lớn tuổi khỏe mạnh cũng không giống điện tâm đồ của người trẻ. Nhiều người lớn tuổi gặp tình trạng tim đập bất thường, hay gặp nhất là rung nhĩ.  Ngoài ra, những thay đổi khác ở tim do lão hóa có thể bao gồm: – Sự lắng đọng sắc tố lão hóa – Thoái hóa cơ tim – Các van tim trở nên dày và cứng hơn, xuất hiện tiếng thổi ở tim 2.2 Những thay đổi ở hệ thống mạch máu gây bệnh tim do lão hóa – Sự suy giảm của các thụ thể baroreceptors: Trong máu có các thụ thể gọi là baroreceptors, giúp duy trì huyết áp khá ổn định, ngay cả khi bạn thay đổi tư thế hoặc thực hiện các hoạt động khác. Nhưng do quá trình lão hóa, các tế bào thụ cảm trở nên kém nhạy cảm hơn. Đây là một trong những nguyên nhân khiến nhiều người cao tuổi bị tăng nhịp tim, hạ huyết áp tư thế đứng. Lúc này, người bệnh sẽ có triệu chứng chóng mặt vì lượng máu lên não ít hơn. – Sự dày lên của thành mao mạch: Quá trình lão hóa có thể khiến thành mao mạch hơi dày lên, khiến tốc độ trao đổi chất dinh dưỡng và các chất thải chậm hơn bình thường. – Thành các động mạch dày, cứng hơn: Ở những người lớn tuổi, các động mạch trở nên dày, cứng và kém linh hoạt hơn. Nguyên nhân có thể liên quan đến những thay đổi trong mô liên kết của thành mạch máu. Điều này làm huyết áp tăng, khiến cho tim làm việc nhiều hơn và có thể dẫn đến bệnh cơ tim phì đại.  Quá trình lão hóa có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động và chức năng của tim, gây ra nhiều bệnh lý. 2.3. Những thay đổi của máu làm tăng nguy cơ bệnh tim do lão hóa ở người lớn tuổi Quá trình lão hóa cũng có thể gây ra sự thay đổi trong chính thành phần và chất lượng dòng máu. Ở những người lớn tuổi, lượng nước trong cơ thể giảm cũng khiến lượng máu cũng giảm theo.  Tốc độ sản xuất các tế bào hồng cầu giảm. Điều này khiến cơ thể phản ứng chậm hơn đối với các căng thẳng hoặc bệnh tật, điển hình là mất máu và thiếu máu. Một số tế bào bạch cầu quan trọng trong máu có thể giảm về số lượng do lão hóa. Điều này có thể gây ảnh hưởng đến khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh của người già, khiến họ dễ bị nhiễm trùng và mắc nhiều bệnh lý khác. 3. Các bệnh lý tim mạch thường gặp ở những người lớn tuổi Người cao tuổi dễ mắc phải các bệnh lý tim mạch như: – Bệnh mạch vành với biểu hiện đau thắt ngực, khó thở khi gắng sức. Đây thường là kết quả của chứng xơ cứng động mạch. – Rối loạn nhịp tim, trong đó phổ biến nhất là rung nhĩ. – Thiếu máu. – Suy tim sung huyết. – Tăng huyết áp và huyết áp thấp thế đứng. – Thiếu máu thoáng qua (TIA) hoặc đột quỵ. – Viêm tắc tĩnh mạch liên quan đến huyết khối. – Bệnh mạch máu ngoại vi, đặc trưng với cơn đau cách hồi ở chân khi đi bộ. – Suy tĩnh mạch. – Phình mạch với động mạch bị giãn rộng hoặc phình ra bất thường, có thể vỡ gây chảy máu và tử vong. Trong đó bệnh mạch vành và sung huyết là những bệnh lý tim mạch rất phổ biến ở người lớn tuổi. Sự phát triển của các mảng bám chất béo lắng đọng bên trong mạch máu theo thời gian có thể khiến các mạch máu bị thu hẹp và tắc nghẽn hoàn toàn. Những người trên 75 tuổi có tỷ lệ suy tim sung huyết cao gấp 10 lần so với những người trẻ tuổi. Nếu thực hiện lối sống lành mạch và thăm khám thường xuyên khi còn trẻ, bạn có thể phòng ngừa hoặc hạn chế bệnh tim do lão hóa. 4. Làm thế nào để chăm sóc hệ tim mạch chống lại sự lão hóa? Tim mạch đến một giai đoạn cũng sẽ không thể hoạt động trơn tru. Nhưng nếu duy trì lối sống lành mạnh bạn sẽ hạn chế được những nguy cơ mắc các bệnh tim mạch khi đến tuổi lão hóa, cụ thể là:  – Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh, giảm chất béo, giảm mặn, tăng cường rau xanh, hoa quả. – Tập luyện thường xuyên với các bài tập vừa sức, tránh gây áp lực quá lớn cho tim. – Duy trì các thói quen tốt như ngủ đúng giờ, hạn chế xem TV,… – Hạn chế sử dụng các chất kích thích có hại cho sức khỏe. – Thăm khám thường xuyên và điều trị sớm nếu phát hiện các bệnh lý tim mạch. Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn có thêm kiến thức về những ảnh hưởng của lão hóa đến hệ tim mạch, các bệnh tim do lão hóa và những cách phòng ngừa hiệu quả. Hãy nhớ thăm khám thường xuyên để kiểm soát được hệ tim mạch nói riêng và sức khỏe nói chung.
thucuc
1,396