text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Tiêm vắc-xin COVID-19 cho người có tiền sử dị ứng: Làm thế nào để an toàn? Mặc dù tỷ lệ dị ứng vắc-xin nói chung và vắc-xin COVID-19 nói riêng rất thấp, nhưng nhiều người lo lắng liệu mình có bị dị ứng với vắc-xin không? Làm thế nào để nhận biết nguy cơ?... Đây là băn khoăn của nhiều người, nhất là những người có cơ địa dị ứng. Theo TS.Nếu bạn có tiền sử dị ứng như:Tiền sử có phản ứng dị ứng với thức ăn, nọc côn trùng hoặc với các thuốc đã được xác định (không phải tá dược trong thuốc);Dị ứng với các dị nguyên hô hấp như bọ nhà, phấn hoa;Tiền sử gia đình có bệnh lý dị ứng;Phản ứng tại chỗ (không phải phản ứng toàn thân) với vắc-xin trước đó;Quá mẫn với các thuốc giảm đau chống viêm NSAID như aspirin, ibuprofen;Sử dụng liệu pháp miễn dịch với dị nguyên;Những bệnh nhân hen phế quản ổn định.Bạn vẫn có chỉ định tiêm vắc-xin COVID- 19 thường quy và nên tiêm ở bệnh viện, nơi có đủ khả năng cấp cứu phản vệ, lưu viện khoảng 15-30 phút để theo dõi theo khuyến cáo.Nếu thuộc 4 đối tượng dưới đây, theo khuyến cáo của Bộ Y tế Việt Nam để hạn chế nguy cơ, bạn hãy trì hoãn tiêm vắc-xin COVID-19 và cần khám bác sĩ chuyên khoa dị ứng để có tư vấn, chỉ định phù hợp và an toàn.Bạn từng có tiền sử dị ứng xảy ra trong vòng 4h với nhiều loại thuốc hoặc nhóm thuốc;Đã từng dị ứng với vắc-xin COVID-19 tiêm mũi 1 hiện nay có chỉ định tiêm mũi 2;Từng có phản ứng với vắc-xin hoặc các thành phần của vaccine khác, trong đó có PEG-2000 hoặc Polysorbate 80;Từng có phản vệ độ 2 với bất kì nguyên nhân nào.Một lưu ý quan trọng là phản ứng dị ứng nặng, thậm chí sốc phản vệ cũng xảy ra ở những bệnh nhân không có tiền sử dị ứng. Do vậy, tiêm vắc-xin cần được thực hiện tại nơi có khả năng cấp cứu phản vệ.Nói tóm lại, khi bạn đi tiêm vắc-xin COVID-19, bạn hãy cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin cho các nhân viên y tế khi được hỏi 4 câu dưới đây:Bạn có tiền sử phản ứng dị ứng nặng với thuốc tiêm nào không (tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da)?Bạn có tiền sử dị ứng nặng với vắc-xin trước đây không?Bạn có tiền sử dị ứng với tác nhân nào không (thức ăn, nọc độc hoặc cao su...)Bạn có tiền căn dị ứng ngay lập tức (ít hơn 4 giờ) hoặc phản ứng dị ứng nặng trong đó có cả tiêm thuốc hoặc vắc-xin?Nhân viên y tế sẽ căn cứ vào câu trả lời của bạn để đánh giá cụ thể và đưa ra hướng dẫn việc bạn cần làm tiếp theo là có thể tiêm được ngay hay cần khám với bác sĩ chuyên khoa dị ứng rồi mới tiến hành tiêm. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
527
Công dụng thuốc Amigesic Thuốc Amigesic nằm trong nhóm thuốc kháng viêm không steroid. Amigesic được dùng để giảm đau ở nhiều tình trạng khác nhau, bao gồm cả các cơn đau khớp do viêm khớp. 1. Amigesic là thuốc gì? Amigesic thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), có thành phần chính là Salsalate. Salsalate có tác dụng giảm đau ở nhiều tình trạng khác nhau. Ngoài ra, Salsalate cũng có tác dụng giảm đau, sưng và cứng khớp do viêm khớp.Amigesic được bào chế dưới dạng viên nén và được dùng để giảm đau, bao gồm cả cơn đau khớp. Nếu bị viêm khớp, ngoài việc dùng thuốc, người bệnh cần thay đổi lối sống (như giảm cân, tập thể dục) để có thể cải thiện chức năng khớp và tính linh hoạt của khớp. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Amigesic Amigesic được dùng theo đường uống, uống thuốc với một ly nước đầy. Sau khi uống thuốc, không được nằm ngay (ít nhất là 10 phút). Nên dùng thuốc cùng với bữa ăn, uống chung với sữa hoặc dùng thêm thuốc kháng axit khác nếu như bị đau dạ dày.Tùy vào tình trạng bệnh cũng như phản ứng đối với thuốc, liều dùng Amigesic sẽ được bác sĩ cân nhắc chỉ định phù hợp. Liều dùng phổ biến là 2 - 3 lần/ngày. Nên dùng thuốc với liều thấp nhất để làm giảm các nguy cơ gặp tác dụng phụ và xuất huyết dạ dày.Người bệnh không được tự ý tăng liều cũng như thời gian điều trị Amigesic. Đối với viêm khớp, thời gian điều trị có thể lên đến 2 tuần dùng thuốc liên tục. Lưu ý, đối với thuốc giảm đau, người bệnh cũng cần tuân thủ thời gian dùng thuốc. Đừng chỉ dùng thuốc khi các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn, vì khi đó thuốc có thể không có tác dụng. 3. Tác dụng phụ của thuốc Amigesic Amigesic có thể gây tác dụng phụ không mong muốn như chóng mặt, khó chịu ở bụng, buồn nôn, tăng huyết áp. Hãy thông báo ngay với bác sĩ nếu thấy các triệu chứng này kéo dài hoặc tiến triển xấu hơn. Kiểm tra huyết áp thường xuyên trong thời gian dùng thuốc và nếu kết quả cao cần cho bác sĩ biết.Thuốc Amigesic cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm: ợ chua, ù tai, giảm thính lực, dễ bầm tím hoặc chảy máu, tim đập nhanh hoặc mạnh hơn, sốt, đau họng kéo dài, thay đổi lượng nước tiểu, mệt mỏi bất thường, sưng bàn chân hoặc mắt cá chân, tăng cân đột ngột và bất thường. Nếu có bất kỳ biểu hiện lạ nào xuất hiện, người bệnh cần báo ngay với bác sĩ.Amigesic hiếm khi gây ra bệnh gan nghiêm trọng và tử vong. Dù vậy, nếu có biểu hiện gan bị tổn thương như buồn nôn, nôn liên tục, chán ăn, vàng da, vàng mắt, đau bụng hoặc đau dạ dày, nước tiểu sẫm màu, người bệnh cần được trợ giúp y tế ngay.Thuốc Amigesic rất hiếm khi gây phản ứng dị ứng nghiêm trọng như phát ban, ngứa, sưng mặt, lưỡi, họng, khó thở, chóng mặt nặng. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Amigesic Trong quá trình dùng thuốc Amigesic, nếu thấy cơn đau không thuyên giảm và các triệu chứng bệnh vẫn còn hoặc tiến triển xấu hơn, người bệnh cần báo ngay với bác sĩ.Không được dùng cùng lúc Amigesic với những thuốc khác.Trong quá trình dùng thuốc Amigesic, người bệnh có thể cần được kiểm tra huyết áp và các xét nghiệm về công thức máu, chức năng gan và thận.Trước khi dùng Amigesic, cần cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về tình trạng dị ứng với thuốc, aspirin hoặc các NSAID khác, axit salicylic hoặc bất kỳ dị ứng nào khác.Ngoài ra, người bệnh cũng cần cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử bệnh trước khi dùng thuốc Amigesic, đặc biệt là bệnh gan, bệnh tiểu đường (chưa được kiểm soát), các vấn đề về dạ dày/ruột/thực quản như ợ chua, loét, xuất huyết, bệnh tim, cao huyết áp, đột quỵ, rối loạn máu như thiếu máu, đông máu, hen suyễn, nghẹt mũi sau khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác, polyp mũi, các vấn đề về di truyền như thiếu men G-6-PD, ...Thuốc Amigesic có thể gây mất nước và các vấn đề thận, đặc biệt là ở người bị suy tim, suy thận, người cao tuổi hoặc đang dùng các thuốc khác. Uống đủ nước theo chỉ dẫn của bác sĩ trong khi dùng thuốc và nếu thấy lượng nước tiểu thay đổi thì cần báo ngay với bác sĩ.Nếu phải tiến hành phẫu thuật, bao gồm các tiểu phẫu nha khoa, cần cho bác sĩ điều trị biết đang dùng thuốc Amigesic.Hạn chế các hoạt động lái xe, vận hành và điều khiển máy móc do Amigesic có thể gây chóng mặt.Trong quá trình dùng thuốc Amigesic, không được dùng rượu hoặc các chất kích thích khác. Việc uống thuốc cùng với rượu hoặc hút thuốc lá có thể gây xuất huyết dạ dày, đặc biệt là người lớn tuổi có nguy cơ xuất huyết dạ dày và các vấn đề về thận cao hơn.Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi không nên dùng thuốc Amigesic khi bị cúm, thủy đậu, hoặc bất kỳ bệnh nào chưa được chẩn đoán. Nếu vừa tiêm phòng với vắc-xin dạng virus sống, có thể gây hội chứng Reye.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú không được dùng Amigesic vì thuốc có thể gây hại cho thai nhi. Cho bác sĩ biết nếu người bệnh có ý định mang thai và không được dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ. Phụ nữ nuôi con cho bú nếu dùng thuốc thì phải ngừng việc cho con bú vì thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ và gây tác dụng phụ không mong muốn đối với trẻ.Thuốc Amigesic có thể tương tác với các thuốc như thuốc ức chế ACE, chẹn thụ thể angiotensin II, aliskiren, thuốc trị co giật, cidofovir, corticosteroid, dichlorphenamide, thuốc điều trị gút, thuốc ảnh hưởng đến độ axit của nước tiểu, lithium, methotrexate, pemetrexed, tenofovir.Amigesic có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng chung với các loại thuốc khác cũng có thể gây chảy máu như thuốc chống tiểu cầu, thuốc làm loãng máu,... tăng nguy cơ tác dụng phụ khi dùng cùng thuốc giảm đau và hạ sốt khác. Nếu phải tiếp tục dùng aspirin, nên dùng liều thấp do bác sĩ chỉ định.Thuốc Amigesic có thể làm thay đổi các chỉ số xét nghiệm như glucose trong nước tiểu, nồng độ hormone tuyến giáp.Công dụng của thuốc Amigesic là làm giảm đau, hạ sốt và kháng viêm, đặc biệt là đau khớp. Tuy nhiên, cần lưu ý với người bị đau khớp là cần kết hợp với thay đổi về giảm cân và lối sống để cải thiện kết quả và tác dụng của thuốc.
vinmec
1,190
Công dụng thuốc Vuity Vuity thuốc nhỏ mắt đầu tiên và duy nhất được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cấp phép trong điều trị các trường hợp lão thị ở người lớn. Nắm được các thông tin cơ bản về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Vuity sẽ giúp người bệnh nâng cao kết quả điều trị. 1. Các thông tin cơ bản về bệnh lão thị Lão thị là một bệnh rối loạn thị lực liên quan đến tuổi tác. Lão thị được thể hiện bằng tình trạng giảm khả năng nhìn vào các vật ở gần và thưởng xuất hiện sau tuổi 40.Lão thị là một bệnh lý gây ra bởi quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể khác với viễn thị (tật khúc xạ). Nguyên nhân của tình trạng này là do sự dày lên và mất đàn hồi của thấu kính (thủy tinh thể) phía sau mống mắt, làm thủy tinh thể không thể thay đổi hình dạng hay điều chỉnh để tập trung ánh sáng vào các vật ở gần.Các triệu chứng của lão thị: Nhìn gần mờ, dễ mỏi mắt, chảy nước mắt nhiều, nhìn kém trong điều kiện ánh sáng yếu, đau mắt khi hoạt động nhìn kéo dài và cần sự tập trung.Các phương pháp điều trị lão thị:Sử dụng kính lão thị thông thường.Sử dụng kính lão thị áp tròng.Phẫu thuật đặt kính nội nhãn, phẫu thuật Near Vision CK, phẫu thuật Presby. LASIK, hoặc thay thủy tinh thể bằng IOL đa tiêu cự. 2. Thuốc Vuity là thuốc gì? Thuốc Vuity được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt 2,5 ml, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Pilocarpine HCL nồng độ 1,25%.Tá dược: Natri citrat dihidrat, Natri clorua, Axit boric, Nước tinh khiết vừa đủ 1 chai 2,5 ml.Dược lực học:Pilocarpine HCL là một chất chủ vận Cholinergic Muscarinic có tác dụng kích hoạt các thụ thể Muscarinic nằm ở các cơ trơn như cơ vòng mống mắt và cơ vòng mi. Cơ chế này làm co cơ vòng mống mắt, co thắt đồng tử để cải thiện thị lực nhìn gần và trung bình trong khi vẫn duy trì các phản ứng với ánh sáng của đồng tử. Ngoài ra, hoạt chất Pilocarpine HCL cũng làm co cơ vòng mi và chuyển thị lực sang trạng thái nhìn gần (cận thị) từ đó cải thiện được tình trạng lão thị ở người lớn. 3. Thuốc Vuity có tác dụng gì? Thuốc Vuity được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Lão thị ở người lớn.Cấp cứu tăng nhãn áp trong bệnh Glocom góc mở hoặc đóng cấp.Các bệnh lý tăng nhãn áp khác.Giảm nhãn áp, bảo vệ thủy tinh thể trước khi làm thủ thuật cắt bỏ mống mắt hay mở ống Schlemm. 4. Chống chỉ định của thuốc Vuity: Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Vuity.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc kháng sinh chứa Pilocarpine HCL. 5. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Vuity: Liều dùng: Liều lượng khuyến cáo của Vuity là một giọt vào mỗi mắt một lần mỗi ngày.Cách sử dụng:Thuốc Vuity phải được bác sĩ nhãn khoa chỉ định và theo dõi điều trị.Rửa tay sạch sẽ trước khi sử dụng thuốc Vuity. Nhằm tránh nhiễm khuẩn, không chạm tay vào đầu ống nhỏ giọt, không để đầu ống chạm vào mắt của bạn hoặc bất kỳ bề mặt nào khác.Tháo kính áp tròng (nếu có sử dụng) trước khi sử dụng thuốc Vuity. Chờ ít nhất 10 phút trước khi thay kính áp tròng.Ngửa nhẹ đầu ra sau, nhìn lên trên và kéo mí mắt dưới xuống để tạo một không gian nhỏ thuốc (túi giả). Nhỏ thuốc trực tiếp lên mắt của bạn và nhỏ một giọt vào túi giả.Đưa mắt nhìn xuống, nhắm mắt nhẹ nhàng và đặt một ngón tay vào khóe mắt gần mũi. Ấn nhẹ nhàng từ 1 đến 2 phút trước khi mở mắt để ngăn không cho thuốc chảy ra ngoài.Cố gắng không chớp mắt hoặc dụi mắt. Nếu được chỉ định sử dụng thuốc Vuity cho cả hai mắt, hãy lặp lại các bước này cho mắt còn lại. Không rửa ống nhỏ giọt hay hay nắp ống nhỏ giọt sau mỗi lần sử dụng.Nếu đang sử dụng một loại thuốc điều trị mắt khác (chẳng hạn như thuốc nhỏ hoặc thuốc mỡ mắt), hãy đợi ít nhất 5 phút trước khi sử dụng các loại thuốc này. Dùng thuốc nhỏ mắt trước khi tra thuốc mỡ mắt để thuốc có thể hấp thụ vào mắt.Sử dụng thuốc Vuity vào cùng một thời điểm mỗi ngày.Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng không thuyên giảm sau khi điều trị một thời gian. 6. Lưu ý khi sử dụng Vuity Điều trị bằng thuốc Vuity với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Các triệu chứng về thị giác như kích ứng mắt tạm thời, mờ mắt tạm thời, đỏ mắt, đau đầu, đau vùng chân mày, nhìn kém trong ánh sáng yếu, mắt nhạy cảm với ánh sáng.Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng như mày đay, khó thở, sưng phù mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng. Bỏng, sưng, châm chích hoặc đỏ mắt, thay đổi tầm nhìn, tăng tiết dịch mắt, chảy nước mắt, nhiễm trùng mắt, đóng vảy ở mắt.Lưu ý sử dụng thuốc Vuity ở các đối tượng sau:Thận trọng khi sử dụng thuốc Vuity ở những người bị viêm mống mắt vì có thể hình thành kết dính (synechiae) giữa mống mắt.Lão thị rất hiếm hoặc không xảy ra ở trẻ em, nên không khuyến cáo sử dụng Vuity ở đối tượng này.Phụ nữ có thai: Không có nghiên cứu đầy đủ về nguy cơ của thuốc Vuity trên phụ nữ mang thai. Vì thế, chỉ sử dụng thuốc Vuity trên đối tượng này sau khi đã tham khảo ý kiến của bác sĩ.Phụ nữ đang cho con bú: Không có dữ liệu liên quan đến sự hiện diện của hoạt chất Pilocarpin trong sữa mẹ, nên chưa xác định được tác dụng đối với trẻ sơ sinh bú sữa mẹ. Vì thế, cần cân nhắc về lợi ích đạt được và tác hại của thuốc Vuity trước khi sử dụng trên đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp phải một số rối loạn thị giác sau khi nhỏ thuốc Vuity. Khuyến cáo không sử dụng thuốc khi làm việc vào ban đêm hoặc ngay trước và trong khi làm việc. 7. Tương tác thuốc Vuity Tương tác với các thuốc khác:Tránh sử dụng cùng lúc thuốc Vuity và các thuốc điều trị tại chỗ vùng mắt khác vì có thể làm giảm hấp thu Vuity.Trên đây là những thông tin cần thiết về thành phần, công dụng, liều dùng và những tác dụng phụ của thuốc nhỏ mắt Vuity. Bệnh nhân và người nhà nên được kỹ hướng dẫn có trên bao bì thuốc Vuity, đồng thời tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa mắt trước khi quyết định sử dụng.
vinmec
1,206
Nhổ răng có đau không? Và những vấn đề cần biết trước và sau nhổ Khi răng gặp vấn đề bệnh lý, nhổ răng là phương pháp cuối cùng bác sĩ chỉ định nếu không thể phục hồi. Việc nhổ răng nhằm bảo vệ vùng răng bị bệnh, ngăn chặn biến chứng và ngăn lây lan sang các răng còn lại. Vậy nhổ răng có đau không? Cần phải biết những gì? 1. Khi nào cần phải nhổ răng? Phải nhổ bỏ răng khi chiếc răng đó đã không còn có thể bảo tồn được chức năng, bạn gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày chỉ vì chiếc răng. Nhổ bỏ răng sẽ được bác sĩ chỉ định nếu:- Vùng răng tổn thương ở mức độ nặng: Gãy, vỡ, mẻ to không có cách nào để áp dụng phục hồi. Lúc này bác sĩ sẽ chỉ định bạn nhổ bỏ chiếc răng và tiến hành phục hình bằng phương pháp trồng răng giả;- Viêm nha chu: Viêm nha chu khi đã ở mức gây áp xe nghiêm trọng đồng thời có dấu hiệu tụt lợi, tiêu xương hàm, chân răng lung lay thì sẽ cần phải vệ sinh điều trị ổ viêm, nhổ răng để ngăn chặn tình trạng viêm lây lan sang các răng còn lại;- Sâu răng: Răng sâu đã ăn vào tủy, các cơn đau răng trở nên dồn dập hơn, răng đã mủn thì cũng nên nhổ bỏ. Bác sĩ sẽ phục hình răng bằng phương án trồng răng implant;- Viêm tủy răng: Tủy răng khi đã bị viêm sẽ rất dễ bị áp xe, chân răng bị nhiễm trùng, để lâu ngày còn làm tăng khả năng lan rộng viêm quanh cuống, mức độ nghiêm trọng còn gây hoại tử tủy;- Chỉnh nha: Kế hoạch chỉnh nha của bạn cần nhổ bỏ răng để có thêm không gian cho việc di răng vào vị trí phù hợp. Trong trường hợp này, răng được bác sĩ Nha khoa chỉ định nhổ thường là răng số 4 và 8;- Răng khôn mọc bất thường: Răng khôn mọc nghiêng, lệch, ngầm thì cần loại bỏ sớm để không gây ảnh hưởng xấu đến răng bên cạnh hoặc sinh ra các biến chứng nguy hại đến sức khỏe.2. Nhổ răng có đau không? Khi tiến hành nhổ bỏ răng, bác sĩ Nha khoa sẽ có những tác động xâm lấn đến cấu trúc ít hoặc nhiều tùy thuộc vào mức độ khó của răng. Bác sĩ sẽ tách, rạch lợi, lay thân răng, nậy hoặc bẩy chân răng ra khỏi ổ. Các tác động mạnh như vậy sẽ gây ra cảm giác đau cho bệnh nhân. Nhưng bạn đừng vì quá lo lắng đến việc “nhổ răng sâu có đau không? ” mà né tránh điều trị tận gốc vấn đề. Bởi hiện nay, với sự hỗ trợ của thuốc gây tê, thuốc giảm đau và công nghệ nhổ răng hiện đại mà việc nhổ răng đã trở nên nhẹ nhàng hơn rất nhiều, thậm chí là không còn cảm giác đau đớn nào. Đây là lý do chính để mọi bệnh nhân khi phải nhổ bỏ răng nên dành thời gian tìm hiểu, lựa chọn địa chỉ Nha khoa uy tín, chất lượng, bác sĩ tay nghề cao để xử lý chiếc răng bị "ốm" một cách nhẹ nhàng.3. Kinh nghiệm nhổ răng không đau
medlatec
564
Bước tiến mới trong chữa trị bệnh tự đề kháng Các nhà nghiên cứu Anh vừa cho hay đã hoàn tất công trình lớn nhất từ trước đến nay về giải mã gien của các căn bệnh ở người, tập trung vào cơ chế di truyền của 6 loại bệnh tự đề kháng. Các nhà khoa học thuộc Đại học London cho hay việc giải mã bộ gien đóng vai trò quan trọng do đây là một trong những yếu tố phức tạp gây ra các căn bệnh khó chữa như tuyến giáp, celiac (dị ứng trầm trọng), viêm hồi - manh tràng (bệnh Crohn), vảy nến, đa xơ cứng và tiểu đường dạng 1. Trong cuộc nghiên cứu, một nhóm các chuyên gia quốc tế do Đại học London dẫn đầu đã nỗ lực xác định những biến thể mới của 25 gien nguy cơ có liên quan đến những căn bệnh trên. Một số nhà khoa học cho rằng một nhóm nhỏ các biến thể hiếm trong gien nguy cơ nhiều khả năng là nguyên nhân chính cho sự di truyền tình trạng bệnh tật này. Tuy nhiên, trong cuộc nghiên cứu mới, được đăng trên chuyên san , nguy cơ di truyền có liên quan đến một tổ hợp phức tạp của hàng trăm biến thể thông dụng và có ảnh hưởng yếu ớt. Dựa trên các khám phá này, giới khoa học hy vọng sẽ sớm điều chế những loại thuốc đặc trị mới.
medlatec
240
Bệnh hen suyễn và 5 ngộ nhận thường gặp Hen suyễn là một loại bệnh lý gây co thắt phế quản, làm cản trở sự lưu thông của không khí trong phổi. Đây là bệnh mạn tính nên quá trình điều trị phải kéo dài rất lâu. Cách tốt nhất để cải thiện tình trạng của bạn là nắm được những kiến thức cần thiết của căn bệnh này đồng thời tuyệt đối không ngộ nhận 5 điều sau về bệnh hen suyễn: Bệnh không thể chữa được Hen suyễn hay còn gọi là hen phế quản Chính vì cho rằng bệnh hen không thể chữa khỏi nên nhiều người không cố gắng điều trị khiến bệnh ngày càng nặng. Thực tế, phần lớn người mắc bệnh hen đều có thể kiểm soát tốt cơn hen để sống như người bình thường. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, bệnh hen không ngừng gia tăng, cứ sau một thập kỷ tỷ lệ dân số mắc bệnh này lại tăng 25-50%. Hen suyễn ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người bệnh Theo một nghiên cứu mới nhất tại Hà Nội, tỷ lệ hen ở trẻ em tuổi học đường là 8,1% đối với nội thành và 6,7% ở khu vực ngoại thành. Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở bậc tiểu học, với 9% học sinh nội thành và 7% học sinh ngoại thành mắc hen. Thuốc cắt cơn mới là thần dược Khi có cơn hen, loại thuốc này giúp bạn cảm thấy dễ chịu ngay nhờ tác dụng làm giãn phế quản. Đó là lý do nhiều người cho rằng đây mới là thuốc thực sự để điều trị hen suyễn và thờ ơ với việc dùng thuốc điều trị dự phòng. Thực ra, việc dùng thuốc dự phòng rất quan trọng, vì nó làm giảm tình trạng viêm dị ứng và ngăn ngừa sự xuất hiện các cơn hen. Nếu không điều trị theo đơn thuốc bác sĩ chỉ định, các cơn hen của bạn sẽ xuất hiện ngày càng dày và nặng, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Bên cạnh đó, việc lạm dụng thuốc cắt cơn còn gây nhờn thuốc . Nên hạn chế dùng thuốc dự phòng vì nhiều tác dụng phụ Khi thấy triệu chứng đã được cải thiện, nhiều bệnh nhân ngừng dùng thuốc dự phòng dù chưa được bác sĩ đồng ý. Họ cho rằng không nên dùng thuốc này kéo dài vì dễ gây tác dụng phụ. Quan niệm này rất sai lầm và nguy hiểm vì sẽ làm bệnh quay trở lại nặng hơn. Theo phác đồ, bạn cần phải dùng thuốc dự phòng hằng ngày trong 3-6 tháng cho dù đã hết triệu chứng. Việc dùng thuốc đúng chỉ định sẽ giúp bạn giảm tối đa tác dụng phụ. Có thể thoải mái dùng thuốc Đông y gia truyền Bạn nên hỏi bác sĩ nếu muốn dùng bất cứ thuốc gì ngoài những thứ được kê đơn. Nhiều loại thuốc “gia truyền” thực chất chứa corticoide – một trong những chất kháng viêm vẫn được dùng điều trị dự phòng hen – tuy nhiên liều lượng rất tùy tiện. Nó có thể gây quá liều corticoide, dẫn đến nhiều tác dụng phụ đáng lo ngại như tăng huyết áp, hạ canxi máu, loét dạ dày tá tràng, loãng xương, nấm họng, nám da… và nhiều rối loạn khác. Không được tập thể dục Tập thể dục luôn có lợi cho sức khỏe, ngay cả với người bị hen. Bạn có thể tập các môn nhẹ nhàng như đi bộ, đạp xe, thể dục nhịp điệu; trước đó hãy nhớ khởi động và uống đủ nước và tránh những môn cần gắng sức nhiều. Tuy nhiên, bạn nên đến gặp bác sĩ tư vấn để chọn một môn và xác định cường độ, cách tập phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình. Nếu có triệu chứng của cơn hen, nên ngừng ngay, nghỉ ngơi và dùng thuốc cắt cơn.
thucuc
669
Đừng chủ quan: Biến chứng của trào ngược dạ dày Biến chứng của trào ngược dạ dày thường gặp là viêm loét thực quản, hẹp thực quản, barrett thực quản thậm chí có thể dẫn đến ung thư thực quản.  1. Các biến chứng của trào ngược dạ dày 1.1 Viêm loét thực quản trào ngược  Biến chứng của trào ngược dạ dày phổ biến gặp phải với khoảng 50% trường hợp là viêm loét thực quản. Do dịch vị trào lên làm tổn thương niêm mạc thực quản, lâu ngày hình thành nên các ổ viêm. Gây ra cảm giác đau ngực sau xương ức, khó nuốt, nuốt đau, mất cảm giác thèm ăn… 1.2 Biến chứng của trào ngược dạ dày: Hẹp thực quản Hẹp thực quản là biến chứng xảy ra ở khoảng 10% người bệnh trào ngược. Thực quản sau một khoảng thời gian dài tiếp xúc với axit và dịch vị dạ dày thì sẽ dẫn tới sưng, phù nề, viêm và lớp niêm mạc bị ăn mòn. Các tổn thương này càng về sau sẽ trở thành các mô sẹo và gây ra chít hẹp thực quản. Triệu chứng ợ chua, ợ nóng của giai đoạn đầu giảm dần, tuy nhiên các triệu chứng khó nuốt, khó ăn, nôn trớ sẽ ngày càng tăng. Đặc biệt là khi ăn các loại thức ăn đặc, khó nuốt.  Trào ngược dạ dày có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm 1.3 Biến chứng của trào ngược dạ dày: Thủng thực quản Biến chứng này rất nguy hiểm, tuy nhiên rất ít xảy ra ở những người bị trào ngược dạ dày, thực quản. Khi niêm mạc thực quản viêm, tổ chức dưới viêm sẽ bị lộ ra và tiếp xúc với thức ăn và dịch vị trào lên. Khiến các tổ chức này bị tổn thương, khiến thành thực quản bị ảnh hưởng nặng hơn dẫn tới thủng thực quản. Thực quản bị thủng dẫn đến trào thức ăn và dịch vị vào trung thất. Việc phát hiện sớm và điều trị bệnh đúng cách sẽ hạn chế được biến chứng này xảy ra. 1.4 Barrett thực quản Có khoảng 8-15% người bệnh trào ngược dạ dày, thực quản bị biến chứng barrett thực quản. Thực quản sau khi tổn thương liên tục sẽ bắt đầu tăng tái tạo. Trong quá trình này có một số trường hợp tế bào mới bị biến đổi, có thể chuyển sản hoặc nghịch sản gây barrett thực quản. Barrett thực quản là một trong những biến chứng của trào ngược dạ dày – thực quản 1.5 Ung thư thực quản Ung thư thực quản xảy ra sau khi barrett thực quản có loạn sản ở mức cao. Biến chứng này thường gặp ở người bệnh trên 50 tuổi. Gây ra chảy máu thực quản, đau đớn, sạm da, sút cân… Người bệnh có tỷ lệ tử vong cao trong thời gian ngắn.  1.6 Biến chứng của trào ngược dạ dày trên đường hô hấp Do lượng thức ăn và dịch vị bị trào ngược lên, đi qua dây thanh âm, đi vào khí quản khiến người bệnh xuất hiện các triệu chứng như viêm họng, ho, viêm thanh quản, hen phế quản, răng bị bào mòn…  2. Cấp độ biến chứng của trào ngược dạ dày 2.1 Cấp độ 0 Ở cấp độ này, axit trào ngược lên dạ dày vẫn ở tần suất ít nên chưa có tác động nhiều tới thực quản. Cấp độ 0 trào ngược vẫn chưa gây viêm loét thực quản. Các triệu chứng thường gặp là ợ hơi, ợ nóng nhưng không thường xuyên, gần giống với hiện tượng sinh lý bình thường. 2.2 Cấp độ A Cấp độ A vẫn là giai đoạn khởi phát. Niêm mạc thực quản có dấu hiệu tổn thương nhưng vẫn còn nhẹ. Đây là cấp độ phổ biến nhất, với khoảng 90% bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai đoạn này. Người bệnh có biểu hiện nóng rát sau xương ức, nghẹn và ợ chua. Tuy nhiên việc ăn uống vẫn diễn ra bình thường. Nếu phát hiện và điều trị bệnh đúng cách ở giai đoạn này, bệnh có thể được cải thiện nhanh chóng. Trong trường hợp bệnh không được phát hiện và điều trị, người bệnh sẽ bị nóng rát vùng hầu họng. Miệng bị chua nhiều hơn, ho, khó thở và có thể bị phù nề phế quản do hít phải nhiều dịch vị bị trào ngược.  2.3 Cấp độ B Giai đoạn này trào ngược đã gây ra viêm nhiễm. Vết trợt ở niêm mạc thường có chiều dài trên 5mm, có thể ở gần nhau hoặc nằm rải rác ở cả dạ dày và thực quản. Người bệnh bị đau khi nuốt. Mỗi lần axit trào ngược lên, tiếp xúc với các vết trợt loét sẽ gây đau đơn, khó nuốt, vướng và nghẹn khi ăn.  Cảm giác khó nuốt sẽ tăng dần nếu không điều trị vì viêm thực quản bị phù nề. Các vết viêm trợt này khi lành sẽ để lại sẹo, gây chít hẹp thực quản, tăng cảm giác khó nuốt. Ngay cả với thức ăn mềm người bệnh cũng gặp khó khăn khi nuốt vì đau rát cổ. Ngoài ra còn có các triệu chứng như đau âm ỉ vùng thượng vị, có thể đau khi đói và ngay cả khi no.  2.4 Cấp độ C Trào ngược dạ dày cấp độ C gây barrett thực quản. Đây là do các thành phần tế bào lót ở vùng thấp của thực quản thay đổi do tiếp xúc liên tục với axit dạ dày trào ngược lên. Vết trợt trên niêm mạc tập trung lại thành các vết loét lớn hơn.  Người bệnh có biểu hiện ợ nóng, khó nuốt, buồn nôn, nôn ra máu, bụng nóng rát, đi ngoài phân đen, đau tức ngực… Tình trạng này thường gặp ở người lớn tuổi nhưng vẫn có thể gặp được ở mọi lứa tuổi. Nam giới có nguy cơ barrett thực quản cao hơn so với nữ giới.  2.5 Cấp độ D Đây là cấp độ trào ngược dạ dày nguy hiểm nhất. Lúc này, barrett thực quản đã chuyển sản, tập hợp thành các vết sẹo và vết loét sâu với mức độ tổn thương lan rộng. Nguy cơ bệnh tiến triển thành ung thư là rất cao ở giai đoạn này. Bởi vậy nên khi phát hiện bệnh tiến triển nặng, cần xét nghiệm mô tế bào để có được kết luận chính xác.  Có nhiều cấp độ trào ngược dạ dày thực quản 3. Điều trị tránh biến chứng của trào ngược dạ dày Điều trị không thuốc trào ngược dạ dày thực quản bằng cách thay đổi chế độ ăn. Người bệnh nên hạn chế đồ ăn chua, đồ nhiều dầu mỡ. Không nằm ngay sau khi ăn và hạn chế rượu bia.  Điều trị bằng thuốc với chứng trào ngược theo chỉ dẫn của bác sĩ. Người bệnh có thể được kê một số loại thuốc như thuốc trung hòa axit, thuốc ức chế bơm proton, thuốc kháng thụ thể Histamin H2… Điều trị ngoại khoa thường áp dụng khi các phương pháp điều trị nội khoa thất bại. Hoặc trong trường hợp người bệnh không muốn dùng thuốc liên tục. Một số phương pháp ngoại khoa như nội soi khâu cơ thắt thực quản, phẫu thuật thực quản…
thucuc
1,247
Dấu hiệu đau dạ dày tá tràng không thể bỏ qua Trong xã hội hiện đại nhiều người có dấu hiệu đau dạ dày tá tràng. Vậy triệu chứng bắt nguồn từ nguyên nhân nào? Cách điều trị và ăn uống ra sao nếu không may nhiễm bệnh. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các kiến thức hữu ích dành cho bạn. 1. Thế nào là viêm đau dạ dày tá tràng? Trước khi tìm hiểu kỹ hơn về các dấu hiệu đau dạ dày tá tràng chúng ta nên tìm hiểu định nghĩa về bệnh lý này. Viêm đau dạ dày tá tràng là tình trạng xuất hiện các vết viêm loét trên niêm mạc dạ dày tá tràng do lớp màng bảo vệ dạ dày tá tràng bị tổn thương, bào mòn làm lộ lớp ruột bên dưới. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng độ tuổi chiếm tỷ lệ lớn là những người cao tuổi. Đau dạ dày tá tràng là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. Các dấu hiệu đau dạ dày tá tràng điển hình Đa phần ở giai đoạn đầu bệnh không có biểu hiện rõ ràng, nhiều bệnh nhân thường nhầm lẫn với đau bụng thông thường. Điều này rất nguy hiểm vì có thể sẽ bỏ lỡ thời gian vàng để điều trị bệnh và bệnh có thể chuyển biến sang giai đoạn xấu hơn. Chính vì thế mỗi người trong chúng ta cần đặc biệt lưu ý tới những thay đổi dù nhỏ nhất của cơ thể. 2.1 Đau bụng vùng thượng vị là dấu hiệu đau dạ dày tá tràng Đây là một trong số những triệu chứng phổ biến và dễ nhận biết nhất. Người bệnh có cảm giác tức ngực, đau rát vùng thượng vị. Triệu chứng này cũng có thể bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác tại vùng tương ứng. Vì vậy để biết rõ mình đang mắc bệnh gì bệnh nhân cần tới bệnh viện để thực hiện thêm một số xét nghiệm, chẩn đoán. 2.2 Cảm giác buồn nôn, nôn Niêm mạc dạ dày tá tràng bị tổn thương sẽ gây kích thích dạ dày, điều này lý giải cho hiện tượng người bệnh thường có cảm giác buồn nôn. Đa số các trường hợp sẽ cảm thấy buồn nôn sau khi ăn xong. 2.3 Ợ chua kèm ợ hơi là dấu hiệu đau dạ dày tá tràng Ợ hơi là phản ứng bình thường của con người tuy nhiên đây cũng có thể là dấu hiệu đau dạ dày tá tràng. Khi dạ dày gặp vấn đề thì việc tiêu hóa thức ăn bị ngưng trệ khiến chúng tích tụ lại trong dạ dày và tạo thành khí đẩy lên cổ họng. Một số nguyên nhân làm dạ dày tăng tiết dịch sẽ làm mất cân bằng pH và dẫn tới chứng trào ngược thực quản gây ra ợ chua. 2.4 Mất ngủ, chán ăn do đầy hơi chướng bụng Dạ dày không hoàn thành tốt nhiệm vụ tiêu hóa thức ăn sẽ khiến thức ăn cũ tích tụ tạo cảm giác đầy bụng cho bệnh nhân. Bệnh nhân sẽ luôn cảm thấy no và không còn cảm giác thèm ăn. Cơ thể không được cung cấp đủ năng lượng trong thời gian dài sẽ dẫn tới suy nhược. Bên cạnh đó đau dạ dày tá tràng thường xuất hiện cơn đau vào lúc đói và nửa đêm khiến người bệnh mất ngủ. Các dấu hiệu kể trên chỉ mang tính tham khảo giúp phát hiện bệnh sớm. Tuy nhiên để biết chính xác tình trạng bệnh bạn cần tới các bệnh viện để được thăm khám cụ thể. Đau thượng vị là dấu hiệu đau dạ dày tá tràng 3. Các nhóm nguyên nhân chính gây đau dạ dày tá tràng Theo các nghiên cứu thì đau dạ dày tá tràng có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Các nguyên nhân được tổng hợp và chia thành các nhóm như: 3.1 Do vi sinh vật Nhiều loại vi khuẩn, nấm có thể gây ra viêm loét dạ dày tá tràng. Phổ biến nhất là vi khuẩn HP hay có tên đầy đủ là Helicobacter pylori. Vi khuẩn HP thường sống trong lớp nhầy của dạ dày. Khi gặp điều kiện thuận lợi chúng sẽ tấn công dạ dày và gây ra viêm loét. 3.2 Do thói quen ăn uống Thói quen ăn uống thiếu khoa học là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh. Nhiều người thường có các thói quen xấu gây ảnh hưởng tới dạ dày tá tràng như: – Ăn khuya, ăn uống thất thường không đúng bữa – Ăn quá no hoặc nhịn đói quá lâu – Ăn nhiều thực phẩm chua cay, đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ – Vừa ăn vừa làm việc – Sử dụng các thực phẩm không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh – Uống quá nhiều bia rượu, thuốc lá, chất kích thích trong thời gian dài 3.3 Yếu tố tâm lý Những người thường xuyên gặp áp lực, căng thẳng, lo âu có nguy cơ mắc các bệnh về dạ dày cao hơn những người bình thường. Khi thần kinh căng thẳng sẽ gây áp lực lên dạ dày làm tăng co bóp và tiết dịch. Sự mất cân bằng giữa yếu tố bảo vệ và tấn công khiến dạ dày bị bào mòn và gây ra viêm loét. 3.4 Do bệnh lý Một số bệnh lý có thể ảnh hưởng tới chức năng của dạ dày: Viêm hoặc ung thư ruột, tuyến tụy, túi mật, đái tháo đường,…Bên cạnh đó đau dạ dày còn là hậu quả của bệnh lý tại tuyến giáp cho tuyến này điều khiển chức năng tiêu hóa của dạ dày. 3.5 Do dùng thuốc Các thuốc kháng sinh liều cao, thuốc kháng viêm không chứa steroid có thể gây ức chế hệ vi sinh vật có hại trong dạ dày. Điều này dẫn tới nhiều hệ lụy không mong muốn như: Viêm loét dạ dày, xuất huyết dạ dày,… Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh 4. Phương pháp chẩn đoán bệnh Một khi thấy xuất hiện các biểu hiện ngầm cảnh báo cơ thể đang gặp vấn đề bạn cần tới bệnh viện để khám bệnh. Tuyệt đối không nên tự ý suy đoán và tự mua thuốc điều trị. Hiện nay có một số phương pháp phổ biến giúp xác định bệnh đau dạ dày tá tràng. – Xét nghiệm tìm vi khuẩn HP: Xét nghiệm mô học, test mở urea, nuôi cấy vi khuẩn – Nội soi: Ống mềm có gắn camera sẽ giúp bác sĩ đánh giá, đo đạc mức độ tổn thương và xác định vị trí ổ loét 5. Phương pháp điều trị Viêm đau dạ dày tá tràng có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau. Bệnh nhân cũng có thể kết hợp các phương pháp để mang lại hiệu quả cao nhất. 5.1 Điều trị bằng thuốc Điều trị nội khoa là phương pháp phổ biến nhất và mang lại hiệu quả nhanh chóng. Dựa vào tình hình viêm loét mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp. Bệnh nhân muốn khỏi bệnh cần thực hiện đúng theo các yêu cầu của bác sĩ. Bạn tuyệt đối không nên tự ý thay đổi hoặc ngừng thuốc khi thấy triệu chứng thuyên giảm vì bệnh có thể vẫn chưa khỏi hoàn toàn. 5.2  Thiết lập chế độ ăn uống, dinh dưỡng khoa học Thói quen ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị bệnh. Ăn uống đúng cách sẽ giúp các tổn thương mau lành. Ngược lại nếu ăn thực phẩm không phù hợp sẽ khiến tình trạng viêm loét trở nên trầm trọng hơn. 5.3 Xây dựng thói quen sinh hoạt và rèn luyện cơ thể mỗi ngày Nếu không may mắc bệnh bạn cần tích cực thay đổi thói quen ăn uống, nghỉ ngơi khoa học. Tuyệt đối không nên thức khuya, làm việc quá sức, ăn ngủ thất thường,…Đặc biệt sau khi ăn nên nghỉ ngơi, tránh vận động mạnh. Bạn cũng nên lựa chọn một môn thể dục thể thao nhẹ nhàng phù hợp để giúp cơ thể được rèn luyện, nâng cao sức đề kháng. Thường xuyên tập thể dục giúp bạn nâng cao sức khỏe Mong rằng các kiến thức cơ bản về dấu hiệu đau dạ dày tá tràng sẽ giúp ích cho mọi người trong việc phát hiện bệnh sớm. Đau dạ dày tá tràng là bệnh lý không quá nguy hiểm vì vậy nếu không may mắc bệnh bạn không nên quá lo lắng. Việc bạn cần làm là thực hiện đúng theo các yêu cầu của bác sĩ để chữa bệnh triệt để.  
thucuc
1,489
Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị khi bị viêm âm đạo Viêm âm đạo là một vấn đề sức khỏe phổ biến ở phụ nữ, tình trạng này có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu nguyên nhân mình bị viêm âm đạo, biểu hiện của tình trạng này cũng như phương pháp điều trị hiệu quả để âm đạo khỏe mạnh. Cùng tìm hiểu nhé! 1. Nguyên nhân gây viêm âm đạo Một trong những nguyên nhân chính khiến bạn bị viêm âm đạo chính là nấm men (Candida). Nấm Candida tồn tại tự nhiên trong âm đạo, nhưng khi môi trường thay đổi, chúng có thể phát triển quá mức và gây nhiễm trùng. Các yếu tố như sử dụng kháng sinh, mang thai, hay biến động nồng độ hormone có thể kích thích sự phát triển của nấm. Một trong những nguyên nhân chính khiến bạn bị viêm âm đạo chính là nấm men Các loại nhiễm trùng qua đường tình dục như Trichomonas, Chlamydia, và virus như herpes simplex (HSV), HPV cũng có thể là nguyên nhân gây ra viêm âm đạo, khiến phụ nữ gặp các triệu chứng như dịch âm đạo bất thường và đau rát. Những nguyên nhân này thường liên quan đến quan tới việc quan hệ tình dục không an toàn. Sự thiếu hụt estrogen trong giai đoạn mãn kinh có thể dẫn đến viêm teo âm đạo, khiến cho âm đạo trở nên khô, đau, ngứa và cảm giác nóng rát âm đạo. Ngoài ra, viêm âm đạo cũng có thể xuất phát từ các yếu tố không lây nhiễm như phản ứng dị ứng hoặc kích ứng đối với các sản phẩm vệ sinh, tampon, hoặc chất bôi trơn. Để xác định chính xác nguyên nhân dẫn đến viêm âm đạo của mình, việc thăm khám với bác sĩ chuyên khoa là cần thiết đối với mỗi chị em. Hiểu rõ những nguyên nhân giúp chị em có những biện pháp chăm sóc sức khỏe âm đạo và phòng ngừa hiệu quả. 2. Triệu chứng khi bị viêm âm đạo Triệu chứng khi bị viêm âm đạo có thể thay đổi tùy thuộc vào nguyên nhân và tình trạng viêm nhẹ hay nặng. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến mà phụ nữ có thể trải qua khi bị viêm âm đạo: – Dịch âm đạo thay đổi màu sắc, mùi hoặc lượng dịch tiết. Chúng có thể trở nên đục, có màu sắc khác như vàng, xanh, xám, hồng, mùi khó chịu (đặc biệt là sau quan hệ tình dục). – Âm đạo ngứa ngáy, khó chịu tạo ra sự không thoải mái và làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày. – Âm đạo đau đớn và không thoải mái khi quan hệ tình dục. – Có thể gây ra cảm giác đau hoặc rát khi đi tiểu. – Một số phụ nữ có thể chảy máu âm đạo nhẹ, đặc biệt sau quan hệ tình dục. – Một số phụ nữ có thể cảm thấy đau ở vùng lưng và bụng dưới, chảy mủ âm đạo cũng có thể xảy ra. Lưu ý rằng mỗi người có thể trải qua các triệu chứng khác nhau và mức độ nghiêm trọng của viêm âm đạo cũng có thể thay đổi. Trong trường hợp có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên, việc thăm bác sĩ để điều trị là rất cần thiết. 3. Cách chẩn đoán các tình trạng viêm âm đạo Để chẩn đoán các tình trạng viêm âm đạo, bác sĩ thường thực hiện một loạt các bước và xét nghiệm để xác định nguyên nhân cụ thể . Dưới đây là các phương pháp chẩn đoán viêm âm đạo thông thường: – Thăm khám với bác sĩ: Bác sĩ sẽ thực hiện khai thác tiền sử bệnh, bao gồm hỏi về các triệu chứng mà bạn đang trải qua và các yếu tố rủi ro có thể gây nên tình trạng này. Sau đó bác sĩ khám phụ khoa sẽ kiểm tra vùng chậu và âm đạo, việc này có thể bao gồm việc sử dụng mỏ vịt để nhìn vào bên trong âm đạo và cổ tử cung. Bác sĩ khám phụ khoa kiểm tra vùng chậu và âm đạo để chẩn đoán viêm âm đạo – Thu thập mẫu dịch tiết: Bác sĩ có thể lấy mẫu dịch tiết từ âm đạo để kiểm tra tại phòng xét nghiệm. Mẫu này giúp xác định xem bạn có nhiễm khuẩn, nấm, hoặc vi khuẩn lây truyền qua đường tình dục nào hay không. – Thực hiện kiểm tra pH âm đạo: Bác sĩ có thể sẽ kiểm tra độ pH của âm đạo bằng que thử pH hoặc giấy pH. Độ pH không bình thường có thể là dấu hiệu của một số tình trạng viêm. – Xét nghiệm máu: Trong một số trường hợp, xét nghiệm máu có thể được thực hiện để xác định mức độ nhiễm trùng và chất lượng miễn dịch. – Xét nghiệm nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STD): Nếu có nghi ngờ về nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, bác sĩ có thể yêu cầu cho bạn xét nghiệm các STD như Chlamydia, Trichomonas, hoặc HIV. – Xét nghiệm Pap (Pap Smear): Xét nghiệm Pap có thể được thực hiện để đánh giá sự biến đổi của tế bào cổ tử cung và tìm kiếm dấu hiệu của ung thư. Dựa trên kết quả của các bước trên, bác sĩ sẽ xác định chính xác tình trạng bạn gặp phải và lên kế hoạch điều trị phù hợp. 4. Điều trị tình trạng bị viêm âm đạo như thế nào? Phương pháp điều trị viêm âm đạo phụ thuộc vào nguyên nhân cụ thể của tình trạng viêm. 4.1. Điều trị viêm do nhiễm trùng Nếu nguyên nhân gây viêm âm đạo là do nhiễm khuẩn như vi khuẩn, bác sĩ có thể kê đơn cho bạn sử dụng các loại thuốc kháng khuẩn như metronidazole đường uống, hoặc clindamycin đường bôi, metronidazole đường bôi để giảm nhiễm trùng. 4.2. Điều trị viêm do nấm men Để điều trị người bệnh thường được bác sĩ kê đơn cho sử dụng thuốc bôi chẳng hạn như miconazole, clotrimazole, butoconazole hoặc tioconazole hoặc thuốc uống fluconazole. 4.3. Điều trị viêm do teo âm đạo Nếu viêm teo âm đạo làm giảm nội tiết tố estrogen và gây ra viêm âm đạo, phương pháp điều trị có thể được áp dụng là cải thiện estrogen dưới dạng kem, viên đặt hoặc vòng đặt âm đạo. 4.4. Chữa viêm không do nhiễm trùng Để điều trị viêm âm đạo không do nhiễm trùng, bạn cần ngừng sử dụng các sản phẩm gây kích ứng như xà phòng thơm, dụng cụ vệ sinh phụ nữ, kem bôi trơn hoặc tampon. Nếu viêm âm đạo là kết quả của phản ứng dị ứng, thuốc chống dị ứng có thể được kê cho bạn. Bạn cần tuân thủ đúng liều lượng và thời gian điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ Trong khi điều trị viêm âm đạo, bạn cần tuân thủ đúng liều lượng và thời gian điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị tốt. Đồng thời, hãy lưu ý đến một số điều dưới đây để tăng hiệu quả điều trị và tránh tái nhiễm viêm âm đạo: – Tránh sử dụng các sản phẩm chứa hóa chất vì có thể gây kích thích âm đạo. – Vệ sinh âm đạo sạch sẽ hàng ngày, luôn giữ âm đạo trong tình trạng khô thoáng. – Một chế độ ăn cân đối, giàu chất xơ, uống đủ nước có thể hỗ trợ sức khỏe nội tiết tố và giảm nguy cơ viêm âm đạo.
thucuc
1,329
Phương pháp thư giãn giúp quản lý căng thẳng cải thiện tinh thần Theo nghiên cứu hiện nay, xã hội ngày càng phát triển khiến áp lực về việc bám trụ tại các thành phố lớn, áp lực về kinh tế, về phát triển vị thế của bản thân. Khiến nhiều người trẻ bị căng thẳng, lo âu về tâm lý, tinh thần. Vậy làm sao để quản lý được trạng thái này. Phương pháp thư giãn giúp quản lý căng thẳng nào có thể áp dụng được. 1. Làm thế nào để quản lý căng thẳng, lo âu Làm thế nào để quản lý được sự căng thẳng, lo âu? Để tìm được đáp án cho câu hỏi này, trước tiên phải hiểu được thế nào là trạng thái căng thẳng, lo âu. 1.1. Sự căng thẳng Cảm giác căng thẳng xảy đến khi não bộ bị áp lực làm nặng, dẫn đến tim đập nhanh hơn tạo nên cảm giác lo lắng, hồi hộp. Lo âu mang lại một cảm giác đầy lo lắng, sợ hãi, khiến toàn bộ tâm trí, cơ thể không được thoải mái. Tình trạng tinh thần căng thẳng, lo âu không phải lúc nào cũng mang đến sự tiêu cực. Đôi khi trạng thái này như một bài test về cuộc sống. Khi bạn vượt qua được nó thì bạn có thể rút ra được những bài học, mang theo ý nghĩa tích cực giúp bạn thành công hơn trong cuộc sống. Nhưng nếu tình trạng căng thẳng lo âu kéo dài mà không được chú ý tới. Đến lúc này cần phải nhìn nhận lại để có cách tiếp cận tới những phương pháp thư giãn giúp quản lý căng thẳng hiệu quả hơn, tích cực hơn. Để làm được điều đó thì cần phải nắm được những dấu hiệu nhận biết được khi tinh thần đang rơi vào trạng thái căng thẳng, lo âu. 1.2. Cách nhận biết tinh thần căng thẳng, lo âu Cách nhận biết tinh thần khi gặp phải căng thẳng, lo âu sẽ có những biểu hiện về trạng thái cảm xúc như: hoảng loạn, luôn lo lắng, luôn xa lánh, tiếp xúc các tình huống xã hội, khó tập trung, đôi khi giận dỗi vô lý, có gặp cảm giác bồn chồn,… Ngoài những biểu hiện rõ ràng về tâm lý thì những người bị căng thẳng, lo âu có thể nhận biết khi kèm theo những biểu hiện về thể chất như: quặn đau bụng không rõ nguyên do, căng cơ, đau đầu, tim đập nhanh dẫn đến huyết áp tăng cao, thở mạnh, có trường hợp sẽ bị chóng mặt, mất ngủ, hay đổ mồ hôi trộm, khẩu vị thường ngày bị thay đổi,… 1.3. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng căng thẳng Có nhiều bệnh nhân khi được chẩn đoán mắc chứng bệnh căng thẳng, lo âu. Họ cũng không rõ nguyên nhân nào khiến họ rơi vào tình trạng này. Dưới đây sẽ là những nguyên nhân thương thấy dẫn tới tình trạng căng thẳng, lo âu. Tâm lý thay đổi do yếu tố bên ngoài tác động như chấm dứt một mối quan hệ; thay đổi từ môi trường sống học tập, cũng như làm việc cũ sang chỗ mới; Tâm lý thay đổi, nhạy cảm hơn khi đang bị bệnh nặng, khi đang mang thai,… Áp lực công việc, gia đình,... đè nặng với những KPIs mục tiêu, deadline báo cáo, tự đặt nặng áp lực lên bản thân để có kết quả tốt nhất, hoàn hảo nhất. Khi đã có những triệu chứng, thuộc giai đoạn đầu của bệnh mà sử dụng thêm các loại chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá,… Nghiêm trọng hơn là khi tìm đến những loại chất kích thích bất hợp pháp như ma túy. Lạm dụng chất kích thích sẽ khiến tình trạng căng thẳng, lo ai trở nên tồi tệ hơn. 2. Những tác động lên sức khỏe khi tình trạng căng thẳng, lo âu kéo dài Tình trạng căng thẳng, lo âu kéo dài sẽ dần dần trở thành bệnh mãn tính. Nặng hơn sẽ kéo theo những tác động không tốt lên sức khỏe của bản thân và dễ mắc phải một số loại bệnh như: 2.1. Trào ngược dạ dày hoặc đau dạ dày Căng thẳng, stress cục bộ sẽ khiến nồng độ axit trong dạ dày bị tăng cao, dạ dày sẽ co bóp mạnh hơn, nhiều hơn. Điều này ảnh hưởng nghiệm trọng tới đường tiêu hóa, khiến dạ dày có thể bị viêm loét. Nhẹ thì chỉ dẫn đến bệnh đau dạ dày, nặng hơn sẽ ung thư dạ dày. 2.2. Tim mạch Sự căng thẳng, lo âu thường sẽ khiến tim luôn có sự rối loạn. Dẫn đến cả tình trạng rối loạn về huyết áp. Sự rối loạn này sẽ khiến ngực bạn bị đau thắt khi áp lực máu phải bơm quá nhiều, liên tục. Huyết áp có thể bị tăng đột ngột và dễ dẫn tới bị đột quỵ. 2.3. Bệnh hen suyễn Những ai đã bị mắc bệnh hen suyễn, nếu mắc thêm chứng căng thẳng lo âu sẽ khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn. Như các bạn đã biết những người bị hen thường khó khăn hơn trong việc hô hấp và luôn phải có sẵn thuốc trị hen suyễn theo người. Vậy nếu bị căng thẳng lo âu thì người bị hen dễ gặp phải những tình huống nguy hiểm nếu không được chữa trị, sơ cứu kịp thời. 2.4. Trầm cảm Sự căng thẳng, lo âu, sợ hãi kéo dài khiến tinh thần luôn mệt mỏi, cảm giác sợ hãi lo âu luôn bao quanh mình. Từ đó sẽ dẫn tới trầm cảm, người bị trầm cảm sẽ thu mình lại, không tiếp xúc với bất kỳ ai. Nặng hơn có thể gây nên tổn thương về thể xác cho chính mình hoặc với những người thân xung quanh. 3. Những phương pháp thư giãn giúp quản lý căng thẳng hiệu quả Nếu tìm hiểu bạn sẽ thấy có rất nhiều những gợi ý về phương pháp thư giãn giúp quản lý căng thẳng, giảm bớt áp lực về tinh thần. Những cách thức cơ bản và đơn thuần nhất như: Điều chỉnh chế độ ăn uống healthy, lành mạnh hơn. Không thức khuya, ngủ đúng giờ, hạn chế sử dụng rượu, bia, café, những đồ uống có nhiều chất kích thuốc. Tập luyện thể dục đều đặn, thường xuyên những bộ bôn như chạy bộ, đi bộ, yoga, thiền,... . Hoặc tham gia những buổi workshop vui vẻ như vẽ tranh, làm đồ handmade, thảo luận những chủ đề vui vẻ, tích cực để kích hoạt hooc-môn Dopamine. Sự vui vẻ sẽ giúp giảm bớt trạng thái căng thẳng, lo âu. Tập chơi một loại nhạc cụ, hoặc bộ môn thể thao, hoặc kể chuyện, chia sẻ câu chuyện của chính mình cũng sẽ giúp bạn giải tỏa bớt được sự căng thẳng, lo âu. Thử tìm hiểu những vấn đề gây nên tình trạng căng thẳng, lo âu của bản thân. Học cách đối diện vấn đề, không nên trốn tránh để tìm được cách thức, phương pháp thoát khỏi tình trạng căng thẳng một cách phù hợp. Tuy nhiên những gợi ý này đối với nhiều người sẽ cảm thấy nó khá đơn giản và dễ thực hiện. Có những người sẽ thấy nó khá là lý thuyết, khó có thể áp dụng. Khi cơ thể rơi vào trạng thái căng thẳng, lo âu và bế tắc thì những gợi ý này chỉ là cái hướng bạn có thể lựa chọn. Còn ý chí của chúng ta mới quan trọng, ý chí đã sẵn sàng vùng lên chiến đấu với nó thì những gợi ý về phương pháp thư giãn giúp quản lý căng thẳng sẽ có tác động tích cực để bạn có thể vượt qua tình trạng này.
medlatec
1,303
Tình trạng căng thẳng ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào? Căng thẳng, mệt mỏi là tình trạng hầu hết mọi người đều trải qua khi gặp các vấn đề rắc rối trong đời sống, công việc. Nếu vấn đề tâm lý này kéo dài liên tục thì hoạt động sinh hoạt, làm việc của bạn sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều. Ngoài ra, tình trạng căng thẳng ảnh hưởng đến sức khỏe là vấn đề mọi người cũng cần quan tâm, tìm hiểu. 1. Tìm hiểu về tình trạng căng thẳng tinh thần Căng thẳng tinh thần là biểu hiện mọi người phải đối mặt hàng ngày, đây là hiện tượng tinh thần rơi vào tình trạng bất ổn định. Hiện tượng này còn được biết đến với tên gọi là stress. Thông thường, người căng thẳng sẽ gặp phải biểu hiện như thở nhanh, hồi hộp. Nguyên nhân gây ra tình trạng trên đó là do sự sản sinh của một số loại hormone, kích thích tim đập nhanh hơn. Tâm lý căng thẳng xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, ví dụ như bạn chịu nhiều áp lực trong công việc, học tập. Ngoài ra, các vấn đề của đời sống xung quanh cũng gây ra tâm lý căng thẳng, mệt mỏi. Đây là hiện tượng tâm lý khá quen thuộc đối với mọi người, nếu duy trì ở mức độ vừa phải, sự căng thẳng có thể đem lại hiệu quả khi làm việc. Cụ thể, mọi người sẽ có động lực phấn đấu, cố gắng làm việc và giải quyết những rắc rối họ đang đối mặt. Song, các bác sĩ cũng chỉ ra rằng căng thẳng ảnh hưởng đến sức khỏe khá tiêu cực nếu tình trạng trên kéo dài liên tục. Chúng ta có thể cảm thấy mệt mỏi, sức khỏe suy yếu, thường xuyên cảm thấy đau nhức ở các cơ quan,… Chính vì thế, mọi người không nên chủ quan và duy trì tâm lý căng thẳng trong một thời gian dài. 2. Dấu hiệu cho biết bạn đang bị căng thẳng tinh thần Một trong những vấn đề được quan tâm nhiều nhất đó là dấu hiệu cho biết chúng ta đang bị căng thẳng, mệt mỏi. Nắm được điều này, bạn sẽ phát hiện kịp thời tình trạng của bản thân, cố gắng điều chỉnh tâm lý để hạn chế những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, sinh hoạt. Trên thực tế, tâm lý căng thẳng được thể hiện qua nhiều dấu hiệu khác nhau, chúng ảnh hưởng tới cảm xúc, tâm lý của chúng ta. Đặc biệt tinh thần căng thẳng ảnh hưởng đến sức khỏe khá nhiều. Cụ thể, khi rơi vào tình trạng stress, mọi người có xu hướng thể hiện tâm cảm xúc bất ổn, họ rất dễ cáu giận, buồn vu vơ hoặc lo lắng. Thay vì giữ bình tĩnh, cố gắng hoàn thành công việc, bạn sẽ trở nên nóng nảy và khó chịu, mất tính kiên nhẫn. Điều này gây ra tác động tiêu cực đối với hiệu quả làm việc hàng ngày. Những người bị căng thẳng thường không thể tập trung tâm trí mà rất hay quên, không để ý vào nhiệm vụ, công việc cần hoàn thành. Để giải tỏa cảm giác bí bách, căng thẳng, mọi người hay có những hành động lạ, ví dụ như khóc, hét to hoặc sử dụng các loại chất kích thích. Trong lúc tinh thần căng thẳng, sức khỏe của bạn cũng trở nên kém hơn, thường xuyên rơi vào tình trạng mệt mỏi, uể oải, không đủ sức lực làm việc, học tập. Ngoài ra, bệnh nhân phải đối mặt với những triệu chứng khó chịu khác, có thể kể tới tình trạng đau nhức đầu, đau cơ bắp,… 3. Tinh thần căng thẳng ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào? Vậy tinh thần căng thẳng ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào? Chúng ta có phải đối mặt với những căn bệnh nghiêm trọng hay không? 3.1. Ảnh hưởng trong ngắn hạn Trước mắt, tinh thần căng thẳng, mệt mỏi là nguyên nhân chính khiến bạn bị đau nhức đầu, cơ bắp hoặc đau tức lồng ngực. Đặc biệt, stress cũng làm cho mọi người ăn ngủ không ngon, thường xuyên mất giấc ngủ, ảnh hưởng đến tiêu hóa, đặc biệt gây ra nhiều vấn đề về dạ dày. Bên cạnh đó, cảm xúc của người bệnh rất dễ rối loạn, khó kiểm soát. Các bác sĩ cũng chỉ ra rằng nếu căng thẳng, mệt mỏi, sức khỏe sinh sản cũng chịu nhiều ảnh hưởng. Mọi người sẽ không còn cảm thấy hứng thú khi quan hệ tình dục là hiện tượng thường gặp. 3.2. Ảnh hưởng trong dài hạn Về lâu về dài, tình trạng căng thẳng ảnh hưởng đến sức khỏe khá tiêu cực. Rất nhiều bệnh nhân do stress trong thời gian dài dẫn tới suy giảm chức năng hệ tiêu hóa. Một số vấn đề họ thường xuyên đối mặt là: viêm loét dạ dày, táo bón, rối loạn tiêu hóa hoặc hội chứng ruột kích thích,… Để hạn chế những vấn đề kể trên, mọi người nên kiểm soát, cân bằng tinh thần thật tốt. Ngoài ra, bệnh liên quan tới tim mạch có thể phát triển do bạn luôn bị stress, căng thẳng. Những căn bệnh như đau tim, huyết áp cao đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe và tính mạng của chúng ta. Chính vì thế bạn không nên chủ quan, để bản thân rơi vào trạng thái căng thẳng liên tục. 4. Làm thế nào để kiểm soát tình trạng căng thẳng, lo âu Như đã phân tích ở trên, tinh thần căng thẳng ảnh hưởng đến sức khỏe theo hướng tiêu cực. Để hạn chế những tác động xấu xảy ra đối với sức khỏe, chúng ta nên chủ động kiểm soát tinh thần, cân bằng cảm xúc mỗi khi phải đối mặt với vấn đề rắc rối. Trước tiên, bạn hãy học cách xử lý những vấn đề rắc rối có thể gây căng thẳng cho bản thân. Trong tình huống này, cách tốt nhất đó là bình tĩnh, suy nghĩ cách giải quyết phù hợp nhất. Thay vì tỏ ra bối rối, bạn hãy cố gắng hít thở sâu, điều chỉnh nhịp thở và cảm xúc của mình nhé! Ngoài ra, việc duy trì những thói quen sinh hoạt điều độ, lành mạnh cũng là cách tuyệt vời giúp tinh thần của bạn vui vẻ, thoải mái hơn. Hàng ngày, chúng ta có thể dành thời gian luyện tập thể dục thể thao nhẹ nhàng, ví dụ như đi chạy bộ hoặc luyện tập yoga. Đặc biệt, bạn đừng quên ăn uống đủ chất và đảm bảo ăn 3 bữa/ngày, đi ngủ đúng giờ. Để giảm bớt căng thẳng, áp lực, mọi người nên học cách quản lý thời gian, sắp xếp công việc trong ngày. Bạn hoàn toàn có thể từ chối những công việc có nguy cơ gây áp lực, stress cho bản thân mình. Thay vào đó, chúng ta có thể dành nhiều thời gian để bản thân thư giãn, nghỉ ngơi mỗi ngày. Không thể phủ nhận rằng căng thẳng ảnh hưởng đến sức khỏe theo hướng khá tiêu cực. Chính vì thế mọi người nên cố gắng duy trì tâm lý vui vẻ, thoải mái, kiểm soát tinh thần. Khi phải đối mặt với những vấn đề rắc rối, bạn nên cố gắng giữ bình tĩnh, kiên nhẫn giải quyết vấn đề nhé!
medlatec
1,249
Sàng lọc trước chuyển phôi có tác dụng gì? Trong quá trình điều trị vô sinh, công tác chẩn đoán và xét nghiệm di truyền sàng lọc trước chuyển phôi là một trong những việc làm cần thiết, nhằm nâng cao hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe sinh sản, hỗ trợ điều trị hiếm muộn cho các gia đình hoặc hạn chế nguy cơ sinh con bị bệnh di truyền. Chuyển phôi ivf đóng vai trò quan trọng.Mục đích của việc sàng lọc phôi là để chọn ra được phôi tốt nhất, giúp làm tăng tỷ lệ thành công khi chuyển phôi ivf, giảm số lần ivf đi, đồng thời tăng tỷ lệ thành khi chuyển phôi ivf ở những bà mẹ lớn tuổi.Sàng lọc trước chuyển phôi nên được áp dụng ở:Phụ nữ lớn tuổi, từ 35 tuổi trở lên;Những trường hợp sảy thai nhiều lần cần tiến hành sàng lọc phôi;Có tiền sử đẻ con mắc dị tật bẩm sinh;Có tiền sử thất bại khi thực hiện ivf nhiều lần;Nam giới có các yếu tố vô sinh: Yếu tố vô sinh nam (bao gồm bất thường số lượng và chất lượng tinh trùng) có thể làm tăng nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể của phôi. PGT-A có thể hỗ trợ trong việc xác định phôi không có bất thường nhiễm sắc thể.
vinmec
225
Nguyên nhân bị sán lá gan thường gặp là gì? Sán lá gan có thể gặp ở trong thực vật thủy sinh, cá, tôm dưới nước thậm chí trâu, bò, lợn ờ trên cạn 1. Bệnh sán lá gan là như thế nào?  Sán tấn công gan có 2 loại chính là sán lá gan lớn và sán lá gan nhỏ. Trong đó lại phân ra: – Sán lá gan nhỏ: có 3 loại Clonorchis sinensis, Opisthorchis felineus, Opisthorchis viverrini – Sán lá gan lớn: có 2 loại Fasciola gigantica, Fasciola hepatica Sán lá gan lớn và nhỏ đều có hình dạng như những chiếc lá, thân dẹt, bờ mỏng. Kích thước sẽ khác nhau tùy từng loài. Sán lá gan đều là lưỡng giới, vừa có tinh hoàn và vừa có buồng trứng trong cơ thể, nên khi sán trưởng thành trong cơ thể có thể sinh sản nhanh chóng. Sán lá gan lớn chủ yếu tập trung ở miền Bắc, còn miền nam và miền trung thì thấy nhiều sán lá gan nhỏ. 2. Nguyên nhân bị bệnh sán lá gan  2.1 Ăn rau sống, thịt sống là nguyên nhân bị sán lá gan Thói quen ăn uống không vệ sinh, ăn đồ sống là nguyên nhân chính khiến sán lá gan tấn công vào cơ thể. Nhiều người có thói quen ăn rau sống mọc dưới nước như: rau cần, rau muống, nhút, cải xoong, rau ôm… Hoặc có thói quen ăn đồ sashimi, đồ tái như hàu sống, tôm sống, mực sống, cá sống, cá hồi sống, tiết canh… dễ bị nhiễm ấu trùng sán. Ấu trùng sán sẽ bị tiêu diệt ở nhiệt độ cao, tuy nhiên ở nhiệt độ bình thường, ấu trùng sán vẫn sống, sinh sôi nảy nở trong cơ thể khi con người ăn vào. 2.2 Uống nước ao sông hồ Ở những nơi thủy sinh có rất nhiều sán, bạn không thể chắc chắn được chỗ nào có sán chỗ nào không có sán. Vì thế, thói quen uống trực tiếp nước chưa đun sôi, nước khu vực sông hồ cũng có thể nhiễm sán. 2.3 Thói quen vệ sinh Nhiều người vẫn còn thói quen văng uế bừa bãi, đi vệ sinh nơi ao hồ, kênh rạch. Phân người bệnh nhiễm sán có thể bị động vật thủy sinh ở dưới nước ăn phải, nhiễm sán. Con người ăn động vật, thực vật thủy sinh cũng có thể nhiễm sán. 2.4 Ăn uống không vệ sinh là nguyên nhân bị sán lá gan Ăn uống ở quán ăn vỉa hè, quán ăn đường phố, đồ ăn được bóp trộn trực tiếp bằng tay hoặc bát đũa không rửa sạch, cho nhiều người ăn chỉ tránh qua 1 chậu nước. Có thể lây nhiễm sán qua vệ sinh không sạch sẽ. Khâu kiểm tra an toàn thực phẩm ở những quán ăn này cũng lỏng lẻo, nên người thực hiện không có ý thức có thể bỏ qua các khâu vệ sinh, gây lây nhiễm bệnh cho nhiều người. Người bệnh có triệu chứng nổi mẩn, ngứa ngáy khó chịu khi bị sán lá gan 3. Các giai đoạn phát triển bệnh sán lá gan trong cơ thể  Quá trình phát triển sán trong cơ thể được chia làm hai giai đoạn chính: xâm nhập, ủ bệnh và xâm nhập đường mật. 3.1 Giai đoạn ủ bệnh Người bệnh sau khi ăn uống phải sán hoặc ấu trùng sán sau 4 – 7 ngày. Ký sinh trùng này sẽ bắt đầu di chuyển và gây những biểu hiện với người bệnh. Những người ăn nhiều đồ ăn nhiễm sán, khoảng trên 100 con sán có người sẽ có những triệu chứng biểu hiện đối với sán nhỏ. Còn đối với sán lá gan lớn, số lượng ăn ít hoặc nhiều thì thời gian ủ bệnh có thể kéo dài hơn, vài ngày hoặc vài tuần, thậm chí lâu hơn mới có triệu chứng ra bên ngoài. 3.2 Giai đoạn tấn công vào cơ quan nội tạng Sán đi vào cơ thể theo đường dạ dày, đến tá tràng, sau đó theo đường mật đi vào trong gan. Tại gan, sán sinh sôi phát triển, ấu trùng sán non cũng trưởng thành, đẻ trứng ở đây. Sau một thời gian, sán tiếp tục di chuyển xuống đường mật, sinh trưởng, thải chất độc, đẻ con gây tắc đường dẫn mật. Điều này gây nên hiện tượng tắc nghẽn ống mật chủ. Bệnh nhân tiến triển sau giai đoạn này có thể tới vài tháng sau mới có triệu chứng. 4.  Cảnh báo yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh sán lá gan Ngoài những nguyên nhân trực tiếp có thể dẫn đến nhiễm sán thì yếu tố làm tăng nguy cơ này có thể là: – Ô nhiễm nguồn nước: Do các lò mổ, phân gia súc đổ thẳng trực tiếp ra sông hồ ao mà chưa qua xử lý. – Phơi nhiễm: Giữa người và vật nuôi quá gần nhau, khiến sán, vi khuẩn dễ dàng lây nhiễm chéo. – Nguồn thực phẩm nhập khẩu: Nguồn thực phẩm bẩn từ nước ngoài hết hạn sử dụng, thối rữa nhiều năm, đem bán tràn lan qua mặt lực lượng chức năng. Thực phẩm thối rửa được xử lý qua hóa chất, là nguyên nhân gây nhiều bệnh trong đó có sán cho người dân không may ăn phải. Hình ảnh lát cắt tế bào gan bị sán tấn công thực tế 5. Bị sán lá gan thường có những triệu chứng gì? Sau một thời gian xâm nhập vào cơ thể bệnh nhân, sán sinh sôi phát triển. Bệnh sẽ có biểu hiện sau một vài tuần hoặc có thể vài tháng. Triệu chứng điển hình sán lá gan có thể là: 5.1 Đau bụng Bệnh nhân có triệu chứng đau bụng vùng thượng vị, đau vùng hạ sườn phải (đối với sán lá gan lớn). Gan bệnh nhân to dần, sờ thấy khi bệnh nhân nhiễm sán lá gan lớn. 5.2 Tắc nghẽn, viêm ống mật, túi mật Khi ấu trùng sán vào cơ thể người, sinh sôi phát triển ở gan. Sau một thời gian, sán chui xuống ống mật, ấu trùng sán non phát triển thành sán trưởng thành. Lúc này chúng đẻ trứng ở ống mật chủ, gây tắc nghẽn ống mật, gây viêm. 5.3 Gan to Sán trú ngụ ở gan, sinh sôi phát triển, tấn công tế bào gan gây viêm. Bệnh nhân có thể sờ thấy ở phía bên hạ sườn phải thấy gan to hơn bình thường. 5.4 Khó chịu, ngứa, sốt, ớn lạnh Chất độc do sán tiết ra vào cơ thể, tấn công gan. Gan không lọc được chất độc do sán tiết ra, gây cảm giác ngứa ngáy khó chịu. Sán tấn công làm tổn thương mô tế bào, cơ thể sẽ có phản ứng viêm để bảo vệ. Sốt, ớn lạnh là một trong những phản ứng bảo vệ của cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh. Ai cũng có nguy cơ nhiễm sán lá gan. Bệnh khó phát hiện sớm do lúc này các biểu hiện chưa rõ ràng. Nhiều người nhiễm sán ở giai đoạn ủ bệnh, không có triệu chứng gì cảnh báo. Đặc biệt, ấu trùng sán có kích thước siêu nhỏ, không thể phát hiện bằng mắt thường. Biện pháp phòng bệnh quan trọng là luôn rửa sạch thực phẩm, ăn chín uống sôi, vệ sinh cơ thể sạch sẽ.
thucuc
1,257
Bí quyết chăm sóc bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp Theo nhiều số liệu thống kê, nhồi máu cơ tim là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở Việt Nam. Nguyên nhân là do chúng ta không phát hiện cũng như điều trị bệnh kịp thời, bên cạnh đó, nhiều bệnh nhân chưa được chăm sóc sức khỏe đúng cách. Bài viết này sẽ giúp bạn có được kinh nghiệm chăm sóc cho người bị nhồi máu cơ tim cấp. 1. Nhồi máu cơ tim cấp có nguy hiểm không? Nhồi máu cơ tim hay còn được biết đến với tên gọi là đột quỵ tim, nguyên nhân gây bệnh là do huyết khối làm tắc động mạch vành. Chính vì thế, máu không thể lưu thông và nuôi dưỡng cho cơ tim, hậu quả là cơ tim hoại tử, tổn thương nghiêm trọng. Có thể nói nhồi máu cơ tim cấp là vấn đề rất nghiêm trọng, bệnh nhân có nguy cơ đối mặt với nhiều di chứng nặng nề về tim mạch, ví dụ như tình trạng suy tim, rối loạn nhịp,… Một số trường hợp không được cấp cứu kịp thời trong “thời điểm vàng” có thể tử vong. Như vậy, đối với các vấn đề về tim mạch, đặc biệt là đột quỵ tim, bệnh nhân được phát hiện, điều trị càng sớm thì khả năng phục hồi càng tăng cao. Một triệu chứng không thể bỏ qua của bệnh đột quỵ tim đó là đau thắt ngực, cơn đau thường xuất hiện tại xương ức, gây cảm giác khó chịu cho người bệnh. Thông thường, hiện tượng đau thắt ngực diễn ra trong vài phút rối kết thúc, tình trạng này lặp đi lặp lại nhiều lần trong ngày khiến chúng ta không thể tập trung làm việc, sinh hoạt. Kèm theo cơn đau ngực là triệu chứng khó thở, đau đầu hoặc buồn nôn…. Chúng ta không nên gắng sức làm việc nếu gặp phải các triệu chứng trên, điều này sẽ làm cho tình trạng sức khỏe trở nên tồi tệ hơn. 2. Kinh nghiệm sơ cứu cho bệnh nhân đột quỵ tim Các bác sĩ cho biết trong 2 - 4 tiếng đầu phát hiện cơn nhồi máu cơ tim cấp, nếu được điều trị kịp thời thì khả năng phục hồi của bệnh nhân tương đối cao. Càng kéo dài thời gian, các tổn thương càng nghiêm trọng hơn và khó có thể phục hồi hoàn toàn. Đặc biệt, việc sơ cứu cho người bị đột quỵ tim cũng đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới kết quả trị bệnh. Tại Việt Nam, nhiều người chưa nắm được kỹ thuật sơ cứu cơ bản, điều này khiến chúng ta lúng túng khi ở cạnh bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim. Chúng ta nên “bỏ túi” một vài kinh nghiệm dưới đây để sơ cứu kịp thời cho người bệnh. Ngay khi phát hiện triệu chứng đột quỵ tim, người bệnh nên nằm hoặc ngồi nghỉ ngơi thay vì tiếp tục làm việc, sinh hoạt. Đồng thời, bạn nhớ nới lỏng trang phục để bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn, hỗ trợ quá trình lưu thông máu. Trong khi đợi đội ngũ cấp cứu tới, chúng ta nên tiến hành ép tim ngoài lồng ngực để tăng cơ hội sống cho người bệnh. Ngoài ra, nếu bệnh nhân không có tiền sử dị ứng với Aspirin, bạn có thể cho họ nhai một viên thuốc để hạn chế tổn thương xảy ra ở cơ tim, kiểm soát hiện tượng đông máu. 3. Bí quyết chăm sóc bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp Tình trạng tắc mạch vành ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp thường được xử lý bằng cách tái lưu thông động mạch vành. Tùy vào tình trạng của mỗi người, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị thích hợp, trong đó có thể kể đến như: điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết, tiến hành chụp mạch vành, hoặc một số trường hợp cần mổ bắc cầu động mạch vành. Sau khi kết thúc điều trị, người bệnh cần được chăm sóc và theo dõi sức khỏe thường xuyên. Đây là cách tốt nhất giúp duy trì sức khỏe, cải thiện các biến chứng và giảm thiểu nguy cơ tái phát bệnh. 3.1. Duy trì thói quen sinh hoạt điều độ Việc duy trì chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh đem lại hiệu quả rõ rệt đối với bệnh nhân đã và đang điều trị nhồi máu cơ tim cấp. Trước hết, chúng ta nên quan tâm tới thực đơn ăn uống hàng ngày. Cụ thể, chuyên gia dinh dưỡng khuyến khích bệnh nhân bổ sung thêm nhiều thực phẩm giàu chất xơ, vitamin và protein trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Chính vì thế mọi người đừng quên bổ sung rau củ, trái cây và một số loại thịt nhé! Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cần hạn chế ăn đồ nhiều dầu mỡ, các món quá mặn hoặc đồ ăn nhanh. Những món ăn này thường không có lợi cho sức khỏe của chúng ta. Bên cạnh đó, những người có thói quen hút thuốc lá, sử dụng đồ uống có cồn như rượu bia cũng nên hạn chế sử dụng hàng ngày. Luyện tập thể dục thể thao cũng là một thói quen tốt cho quá trình phục hồi của bệnh nhân nhồi máu cơ tim. Mọi người có thể lựa chọn các bài tập nhẹ nhàng, duy trì với cường độ vừa phải thay vì tập luyện căng thẳng với các bài tập nặng. Thói quen này không chỉ đem lại lợi ích cho người bị đột quỵ tim mà còn ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh về tim mạch khác. Song song với việc tập luyện, ăn uống điều độ, chúng ta hãy cố gắng giữ tinh thần thoải mái vui vẻ. Đây là chìa khóa cho cả quá trình điều trị và phục hồi sau nhồi máu cơ tim cấp. 3.2. Tái khám định kỳ Dù đã kiểm soát kịp thời cơn đột quỵ tim, bệnh nhân vẫn cần theo dõi và tái khám định kỳ. Nhờ vậy, bác sĩ sẽ theo dõi được tình hình sức khỏe của bệnh nhân và đưa ra kế hoạch điều trị duy trì thích hợp nhất. Đó là lý do vì sao chúng ta không nên chủ quan, bỏ qua việc kiểm tra sức khỏe định kỳ.
medlatec
1,078
Công dụng thuốc Urictab Thuốc Urictab 300 nằm trong nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid. Thuốc có thành phần chính là Allopurinol hàm lượng 300mg. Thuốc Urictab 300 được dùng trong ngăn ngừa cơn viêm khớp gút cấp và ngăn ngừa sỏi thận do acid uric. Dưới đây là thông tin về thuốc Urictab, người đọc hiểu rõ hơn về công dụng và cách dùng. 1. Thuốc Urictab 300 là thuốc gì? Thuốc Urictab có thành phần chính là Allopurinol, hàm lượng 300 mg, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi hộp 2 vỉ x 10 viên.Allopurinol có tác dụng làm ức chế enzym xanthinoxydase - một enzym có vai trò chuyển các tiền chất hypoxanthin và xanthin thành acid uric, thông qua cơ chế này mà thuốc Urictab có công dụng làm giảm nồng độ acid uric huyết, việc ức chế cạnh tranh tổng hợp acid uric qua nước tiểu này góp phần giảm nguy cơ sỏi thận và xuất hiện cơn đau quặn thận ở người sử dụng thuốc.Thuốc Urictab sau khi uống được cơ thể hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ của thuốc đạt được tối đa sau khi uống 4 giờ.Thuốc Urictab ít liên kết với protein huyết thanh, với thể tích phân bố trong cơ thể là 0,6 lít/kg. Thuốc Urictab sau khi uống được chuyển hóa thành một chất còn hoạt tính là oxypurinol; thuốc được đào thải ra ngoài cơ thể chủ yếu qua đường tiểu dạng đã chuyển hóa với thời gian mà thuốc Urictab còn lại trong cơ thể một nửa nồng độ là 1 giờ (oxypurinol là 18-20 giờ). 2. Thuốc Urictab dùng trong trường hợp nào? Thuốc Urictab thường được chỉ định trong những trường hợp như:Tăng acid uric máu vô căn như gút vô căn.Tăng acid uric máu thứ phát, hay do xạ trị hoặc hóa trị ở người bệnh bị tăng bạch cầu và ung thư.Dùng trong điều trị sỏi thận do acid uric và vẩy nến.Urictab được chỉ định để điều trị sỏi thận calci oxalat hỗn hợp tái phát trong bệnh tăng uric niệu khi thất bại trong việc thay đổi chế độ ăn hay sử dụng các biện pháp khác tương tự. 3. Chống chỉ định của thuốc Urictab Không sử dụng thuốc Urictab trong trường hợp bạn bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.Không kết hợp thuốc Urictab với thuốc có chứa xanturic.Không dùng Urictab cho phụ nữ đang có thai và cho con bú. 4. Liều dùng - cách dùng của thuốc Urictab Cách dùng: Thuốc Urictab được bào chế dạng viên nén bao phim nên uống trọn viên thuốc với một cốc nước đầy. Thuốc Urictab được dung nạp tốt sau khi ăn, do đó bạn nên uống thuốc sau bữa ăn.Liều dùng:Thuốc Urictab được dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc bạn đọc có thể tham khảo liều khuyến cáo dưới đây:Liều thuốc Urictab dùng trong điều trị gút và các chứng tăng acid uric máu: Liều tối thiểu cho người lớn: 100mg/ ngày, trung bình: Urictab 200 - 400mg/ ngày, chia 2-4 lần, bệnh nặng: 600-800mg/ngày. Bệnh ung thư 600-800mg/ngày, từng đợt 2-3 ngày. Vẩy nến 100-400mg/ngày, chia 3-4 lần.Trẻ 6-15 tuổi: 100mg Urictab mỗi lần, ngày uống 3 lần..Đối với trẻ em dưới 6 tuổi: uống Urictab 50 mg x 3 lần/ngày hay 8mg/kg/ngày, chia 3 lần. Liều tối đa không quá 400mg/ngày.Trường hợp bệnh nhân mắc suy thận nặng nên dùng Urictab liều dưới 100mg/ngày hoặc sử dụng đơn liều 100mg trong khoảng thời gian dài hơn 1 ngày.Người bệnh suy gan cần được điều chỉnh liều cho phù hợp.Lưu ý: Trong quá trình sử dụng thuốc người bệnh cần được theo dõi nồng độ urat trong máu và urat/uric trong nước tiểu để chỉnh liều cho phù hợp, hiệu quả. 5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Urictab Trong khi sử dụng thuốc Urictab có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Rối loạn đường tiêu hóa như: tiêu chảy, buồn nôn, nôn.Mẩn đỏ ngoài da kèm sốt nhẹ, tăng phosphatase kiềm, tăng men gan, cơn kịch phát bệnh gút cấp với nổi sần mụn nước. 6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Urictab Bạn nên thông báo cho bác sĩ về tiền sử dị ứng, các bệnh đã mắc hay các thuốc đang sử dụng để bác sĩ có thể đưa ra tư vấn và sự lựa chọn phù hợp nhất.Urictab không dung nạp được qua đường tiêu hóa trong trường hợp liều hàng ngày vượt quá 300mg, do đó bạn nên chia nhỏ liều cho thích hợp để không làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.Không dùng Urictab cùng với muối sắt trong trường hợp mắc chứng nhiễm sắc tố sắt tự phát và cũng không nên dùng cho người thân.Thuốc Urictab nên được dùng với liều thấp khoảng 100mg/ngày để giảm nguy cơ về tác dụng phụ và chỉ cân nhắc tăng liều khi xét nghiệm uric máu không đạt yêu cầu.Nên uống nhiều nước khi dùng thuốc. Bạn cần ngưng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ của bạn nếu thấy xuất hiện các triệu chứng như tiểu đau, tiểu ra máu, xuất hiện nổi mẩn da, khó chịu tại mắt hay sưng ở môi hoặc miệng.Thuốc Urictab là thuốc có tác dụng làm giảm acid uric máu, được dùng phổ biến trong điều trị bệnh gút, tuy nhiên không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ của bạn. Trường hợp bạn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến thuốc Urictab bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn nhanh chóng và đầy đủ.
vinmec
961
Đau thần kinh tọa có nên đạp xe? Những điều cần lưu ý 1. Đau thần kinh tọa – Kiến thức cần biết Đau thần kinh tọa là bệnh lý khá phổ biến và có thể gặp phải ở nhiều đối tượng. Đây là dây thần kinh lớn nhất cơ thể còn gọi là dây thần kinh hông to, kéo dài từ vùng thắt lưng tới bàn chân. Chức năng chính của dây thần kinh tọa là chi phối cảm giác vận động và nuôi dưỡng phần cơ thể đi qua.  Tình trạng đau dây thần kinh tọa là cảm giác đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa, thường bắt đầu từ vùng thắt lưng tới chân, mắt cá chân hoặc có trường hợp tới các ngón chân. Cảm giác đau khiến cho người bệnh khó khăn trong việc vận động, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Nguyên nhân là do đĩa đệm bị chệch ra khỏi vị trí thông thường và chèn ép dây thần kinh tọa gây nên cảm giác đau nhức, tê bì. Đau dây thần kinh tọa ảnh hưởng nhiều đến chức năng vận động 2. Đau thần kinh tọa có nên đạp xe – băn khoăn của nhiều người Nhiều người băn khoăn không rõ đau thần kinh tọa có nên tập luyện thể dục thể thao hay không. Một trong những môn thể dục thể thao được nhiều người quan tâm đó là đạp xe. Vậy đau thần kinh tọa có nên đạp xe hay không? Theo ý kiến các chuyên gia, việc đạp xe đạp sẽ giúp xương khớp khỏe mạnh, cơ thể dẻo dai hơn vì vậy người bị đau thần kinh tọa có thể đạp xe. Một số lợi ích mà việc đạp xe có thể mang lại cho người bị đau dây thần kinh tọa đó là: Đạp xe giúp thúc đẩy lưu thông máu, giảm tình trạng tê bì khá hiệu quả ở người đau dây thần kinh tọa. Đạp xe điều độ giúp tăng sự dẻo dai linh hoạt của xương khớp. Giúp giảm căng thẳng, giúp người bệnh ngủ ngon hơn từ đó giảm đau hiệu quả. Đau thần kinh tọa có nên đạp xe là thắc mắc của nhiều người 3. Những lưu ý khi đạp xe dành cho người bị đau dây thần kinh tọa Đạp xe mang lại khá nhiều lợi ích tuy nhiên với người bị đau dây thần kinh tọa việc đạp xe trước hết cần đảm bảo an toàn. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện luyện tập để có được sự tư vấn tốt nhất, tránh rủi ro. Dưới đây là 1 số lưu ý khi đạp xe: 3. 1 Lựa chọn phương tiện Việc đạp xe mang lại nhiều lợi ích cho người bị đau dây thần kinh tọa tuy nhiên cần lưu ý lựa chọn phương tiện chuyên dụng giúp quá trình luyện tập thuận lợi và giảm áp lực cho dây thần kinh từ đó giúp giảm đau. Do đó khi bị đau dây thần kinh tọa bạn nên lựa chọn những chiếc xe phù hợp với vóc dáng của cơ thể.  Những người có vóc dáng nhỏ nhắn (thường là phụ nữ) thì nên chọn loại xe nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ, chắc chắn để dễ dàng di chuyển và điều khiển. Ngoài ra xe nên có thêm phụ kiện giảm sóc để tránh gây tác động đột ngột, mạnh đến dây thần kinh tọa. Nếu được bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi đạp xe để có được lựa chọn phù hợp nhất, đảm bảo an toàn.  3.2 Lưu ý về độ cao của xe đạp với vóc dáng cơ thể Việc điều chỉnh độ cao xe phù hợp với vóc dáng cơ thể giúp đảm bảo an toàn khi tập luyện. Hãy lựa chọn xe có phần yên có thể tăng giảm độ cao. Khi đạp xe bạn hãy điều chỉnh phần yên xe sao cho phù hợp và cảm thấy thoải mái nhất.  Người bị đau thần kinh tọa cần lưu ý đảm bảo an toàn khi đạp xe 3. 3 Tư thế luyện tập đúng Đây là 1 trong những lưu ý quan trọng mà bạn cần ghi nhớ. Việc đạp xe hoặc luyện tập bất kì một môn thể dục thể thao nào sai tư thế cũng mang lại những bất lợi cho sức khỏe. Đặc biệt người bị đau thần kinh tọa càng cần phải lưu ý điều này. Bạn nên tránh tư thế xiêu, vẹo người quá cúi người về trước hoặc bị ngửa nhiều ra sau. Việc này sẽ khiến các cơn đau thần kinh tọa trở nên nghiêm trọng hơn.  3.4 Chú ý cường độ đạp xe Cường độ đạp xe là vấn đề người đau dây thần kinh tọa cần lưu ý thứ 2. Người đau thần kinh tọa nên luyện tập đạp xe với cường độ vừa phải. Tốt nhất mỗi lần chỉ giới hạn trong thời gian từ 10 – 20 phút và có thể tăng dần từ từ theo thời gian. Lý do là nếu đạp xe quá lâu với quãng đường quá dài sẽ khiến cho xương khớp bị mỏi, gây áp lực cho dây thần kinh. Nếu mệt hãy dừng lại nghỉ ngơi để đảm bảo an toàn. 3. 5 Lưu ý địa hình, quãng đường khi đạp xe Với người đau dây thần kinh tọa tốt nhất cần lựa chọn phần địa hình bằng phẳng, dễ đi, tránh những địa hình hiểm trở nhấp nhô. Việc di chuyển trên quãng đường nhấp nhô khiến gây lực tác động mạng đến xương khớp, dây thần kinh và có thể làm cơn đau trầm trọng thêm. Hơn nữa khi bị đau thần kinh tọa, chức năng vận động cũng bị ảnh hưởng, di chuyển trên quãng đường gập ghềnh khó đảm bảo an toàn.  3.6 Thời gian luyện tập phù hợp Thông thường nên chọn thời gian luyện tập vào buổi sáng sớm (từ 5h30 đến 6h30) hoặc chiều mát (17 – 18h). Đây là quãng thời gian lý tưởng cho việc luyện tập. Ngoài ra người bị đau thần kinh tọa nên đạp xe trong khoảng thời gian phù hợp. Mới đầu chỉ nên tập 10 – 15 phút sau có thể tăng dần lên 30 phút, không nên tập luyện quá sức. Mới đầu nên luyện tập trên những quãng đường ngắn. Sau khi đã luyện tập quen có thể di chuyển trên quãng đường dài hơn. Tuy nhiên nếu thấy mệt bạn nên dừng lại nghỉ giữa quãng để đảm bảo an toàn. Với những kiến thức trên chắc hẳn bạn đã giải đáp được thắc mắc đau thần kinh tọa có nên đạp xe không? Việc luyện tập xe đạp với cường độ thích hợp có thể mang lại lợi ích cho người bệnh. Tuy nhiên mỗi trường hợp khác nhau sẽ phù hợp với những phương pháp luyện tập khác nhau. Vì vậy, bạn cần căn cứ vào điều kiện cụ thể như sức khỏe của bản thân để quyết định có nên luyện tập hay không. Nếu được tốt nhất hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn. Bên cạnh đó, nếu thấy các dấu hiệu của bệnh, nên đi khám sớm để được điều trị, tránh những biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,240
Một số thông tin về các bệnh lây qua đường tình dục và cách phòng ngừa Trong cuộc sống xã hội ngày nay, với sự cởi mở trong lối sống tình dục, tỷ lệ người mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục cũng tăng lên. Việc trang bị cho mình kiến thức tình dục an toàn không chỉ giúp bạn có được “chuyện ấy” trọn vẹn mà còn đảm bảo duy trì hạnh phúc lứa đôi, an toàn cho sức khỏe sinh sản. 1. Như thế nào là mắc bệnh lây qua đường tình dục? Bệnh lây truyền qua đường tình dục là nhóm gồm nhiều bệnh khác nhau lây từ người sang người qua các hoạt động tình dục dưới những hình thức như dương vật - âm đạo, dương vật - miệng, âm đạo - miệng, dương vật - hậu môn. Không phải bệnh lây đường tình dục nào cũng gây nên triệu chứng rõ ràng nên việc nhận biết thường khó khăn. Đây cũng là nguyên nhân khiến cho người bị bệnh không biết là mình mắc bệnh và vì thế, vô tình trở thành nguồn lây nhiễm cho bạn tình.2. Các bệnh lây qua đường tình dục phổ biến và triệu chứng điển hình Có rất nhiều bệnh lý lây đường tình dục, dưới đây là một số bệnh phổ biến:2.1. Bệnh lậu Bệnh lậu do vi khuẩn song lậu cầu gây ra, thường có triệu chứng:- Nam giới: dương vật bị chảy mủ (đặc biệt là chảy ra nhiều mủ xanh vào buổi sáng), mủ xanh kèm theo bị sưng đau tinh hoàn, khi đi tiểu tiện bị đau buốt,... - Nữ giới: không có triệu chứng điển hình, rất dễ nhầm lẫn với viêm nhiễm cơ quan sinh dục.2.2. Bệnh giang maiĐây cũng là một trong các bệnh lây qua đường tình dục rất thường gặp. Bệnh lây chủ yếu do quan hệ tình dục không an toàn. Xoắn khuẩn gây giang mai xâm nhập vào da hay niêm mạc của bộ phận sinh dục rồi vào đi vào máu đi đến khắp cơ thể. Bệnh cũng có thể lây qua truyền máu, dùng chung kim tiêm, dùng chung vật dụng cá nhân của người bệnh, lây từ mẹ sang cho con. Diễn tiến bệnh giang mai qua 3 giai đoạn với các triệu chứng:- Giai đoạn đầu: khoảng 3 - 4 tuần sau khi bị lây nhiễm sẽ xuất hiện triệu chứng ở bộ phận sinh dục là các vết loét không đau, vùng gần vết loét nổi hạch:+ Nam giới: thường có vết loét ở dương vật, miệng sáo, bìu, quy đầu,... + Nữ giới: thường có vết loét ở mép âm hộ, môi bé, môi lớn,... - Giai đoạn 2: có nốt sẩn giang mai, đào ban, sẩn phì đại,... - Giai đoạn 3: tổn thương dây thần kinh, tổn thương tim mạch,... những tình trạng này thường bắt đầu vào năm mắc bệnh thứ 3.2.3. Bệnh HIVTrong số các bệnh lây qua đường tình dục thì HIV được gọi là căn bệnh thế kỷ, không còn xa lạ gì với mọi người. Bệnh gây ra bởi virus HIV, khiến hệ miễn dịch bị suy giảm nghiêm trọng và được xếp vào bệnh lây qua đường tình dục nguy hiểm nhất. HIV chủ yếu lây truyền qua đường: máu, tình dục và từ mẹ sang con. Ở mỗi giai đoạn, người bị nhiễm HIV sẽ có các triệu chứng khác nhau:- Giai đoạn nhiễm trùng tiên phát: 2 - 4 tuần sau khi phơi nhiễm, người bệnh có biểu hiện ho, sốt, viêm họng, nổi hạch, đau cơ, phát ban, buồn nôn, sút cân, gan và lách sưng. Những triệu chứng này chỉ tồn tại khoảng vài tuần đến 1 tháng nên dễ bị bỏ qua. - Giai đoạn tiềm ẩn: có thể kéo dài tận 20 năm với triệu chứng viêm, sưng hạch bạch huyết. - Giai đoạn AIDS: hệ miễn dịch bị suy giảm trầm trọng, cơ hội nhiễm trùng tăng nên người bệnh dễ bị ung thư hạch bạch huyết, viêm phổi do lao hoặc nấm, nhiễm Candida species ở miệng,...2.4. Bệnh Herpes sinh dục Cũng như các bệnh lây qua đường tình dục khác, bệnh lý này có thể lây truyền ở giai đoạn chưa gây nên triệu chứng. Bệnh gây nên các mụn nước chủ yếu quanh vùng sinh dục, sốt nhẹ và sưng đau hạch. Thời gian ủ bệnh khoảng 2 - 20 ngày. Có nhiều chủng virus Herpes gây nên tổn thương ở các vị trí khác nhau, ví dụ như: Herpes tuýp HSV-1 gây tổn thương xung quanh miệng và môi; HSV-2 gây nên tổn thương ở vùng sinh dục. Mụn nước do bệnh Herpes sinh dục có thể dạng đơn hoặc tạo thành chùm ở hậu môn, dương vật, bìu, niệu đạo, da đùi, miệng âm đạo, cửa tử cung,... Có những trường hợp bị nổi hạch ở cả hai bên bẹn.2.5. Bệnh sùi mào gà Sùi mào gà gây nên bởi virus HPV, có thể lây qua đường máu, tình dục và mẹ sang con. Tiếp xúc với vết thương hở của người bệnh cũng có thể lây sùi mào gà. Người bị sùi mào gà thường nổi sẩn ở vùng kín, miệng, mắt,... Sẩn này có tính chất sần sùi, màu hồng nhạt, có hình dáng hơi giống hoa súp lơ.2.6. Bệnh Chlamydia Người bị bệnh Chlamydia cũng có triệu chứng giống bệnh lậu. Cũng có trường hợp bị Chlamydia nhưng không có triệu chứng.3. Biện pháp phòng ngừa bệnh lây đường tình dục Các bệnh lây qua đường tình dục trên đây đều có thể lây lan rất nhanh, dễ biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Vì thế, để chủ động bảo vệ mình trước nguy cơ lây nhiễm, mỗi người cần:- Luôn dùng bao cao su trong mỗi lần quan hệ tình dục. - Chung thủy với 1 bạn tình duy nhất hoặc giảm số lượng bạn tình vì tỷ lệ bạn tình càng thấp thì nguy cơ mắc các bệnh lây qua đường tình dục càng giảm xuống. - Xét nghiệm bệnh lây qua đường tình dục định kỳ (ngay cả khi không có triệu chứng bệnh) và nên xét nghiệm ở cả bạn tình. - Chỉ nên quan hệ tình dục khi có sự đồng ý từ 2 phía và khi đã sẵn sàng. - Hạn chế dùng chất kích thích và đồ uống có cồn trước khi quan hệ tình dục vì chúng dễ làm bạn mất kiểm soát và thực hiện hoạt động tình dục nguy cơ lây nhiễm bệnh cao. - Thăm khám chuyên khoa ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ các bệnh lây qua đường tình dục: vùng kín bị lở loét, chảy mủ, chảy máu, chảy dịch lạ, mọc mụn,... Tuyệt đối không quan hệ tình dục khi chưa điều trị khỏi những triệu chứng này. - Trong trường hợp bị nhiễm bệnh lây qua đường tình dục, hãy điều trị khỏi bệnh và thông báo, động viên bạn tình cùng điều trị bệnh để tránh lây nhiễm chéo làm tái phát bệnh. - Tiêm vắc xin phòng ngừa HPV, viêm gan. Về cơ bản, tình dục lành mạnh là cách tốt nhất để phòng ngừa nguy cơ mắc những bệnh lý này. Ngoài ra, nắm vững kiến thức về con đường lây bệnh, thực hiện biện pháp phòng ngừa các bệnh lây qua đường tình dục trên đây để nhắc nhở bản thân thực hiện sẽ giúp bạn được an toàn trước mọi nguy cơ lây nhiễm.
medlatec
1,262
Khi nào cần dùng thuốc chống nôn cho người bị ung thư? Buồn nôn và nôn là những hiện tượng thường gặp trong quá trình điều trị của bệnh nhân ung thư. Vậy khi nào cần dùng thuốc chống nôn cho người bị ung thư? Bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin cho bạn về vấn đề này. 1. Nguyên nhân gây nôn ở bệnh nhân ung thư Buồn nôn và nôn được gây ra bởi sự điều khiển của não bộ thông qua hệ thống thần kinh thực vật giống như hô hấp và tuần hoàn. Trung tâm nôn ở vỏ não gây ra phản xạ nôn bởi những tác nhân kích thích khác nhau như mùi vị, sự lo lắng, đau, di chuyển hoặc thay đổi sinh hóa máu. Nguyên nhân gây ra tình trạng buồn nôn và nôn ở bệnh nhân ung thư chủ yếu là:Bệnh nhân đang điều trị ung thư bằng phương pháp hóa trị;Bệnh nhân đang điều trị bằng phương pháp xạ trị (sử dụng bằng tia xạ) vào hệ thống tiêu hóa (dạ dày, ruột), gan hoặc não.Tình trạng buồn nôn và nôn có thể xảy ra chỉ vài giờ sau khi điều trị hoặc một vài ngày sau điều trị ung thư. Tuy nhiên, không phải tất cả các thuốc hóa trị và sinh học đều buồn nôn, nôn. Bên cạnh đó, tần suất và thời gian nôn hoặc buồn nôn xảy ra phụ thuộc loại thuốc, liều dùng cũng như cách dùng thuốc. 2. Các thuốc chống nôn cho người bị ung thư Với việc sử dụng kết hợp nhiều loại thuốc chống nôn cho bệnh nhân ung thư và sự ra đời của các loại thuốc thế hệ mới đã giúp phòng ngừa và điều trị nôn hiệu quả.Một số thuốc chống nôn trong ung thư gồm:Kháng histamine: Diphenhynhydramine (Dimedrol);Kháng cholinergic: Scopolamine;Thuốc bình thần:Phenothiazine: Clopromazine;Methopimazine;Butirophenol: Haloperidol;Benzamides: Metoclopramide (Primperan), alizapride (Plitican).Thuốc kháng Dopamine:Domperidone (Molilium);Corticoide: Dexamethasone, Prednisolone, Methylprednisolone.Thuốc kháng receptor 5HT3 (các setron): Ondansetron, Granisetron.Bác sĩ điều trị sẽ quyết định cho người bệnh sử dụng thuốc chống nôn trong ung thư sau khi cân nhắc những yếu tố sau:Biện pháp điều trị ung thư có khả năng gây ra nôn và buồn nôn không?Người bệnh có tình trạng nôn hoặc buồn nôn nặng đến mức độ nào?Người bệnh dùng thuốc cách nào dễ nhất?Người bệnh mong muốn dùng thuốc cách nào hơn?Bảo hiểm y tế của người bệnh ung thư có chi trả khoản này hay không? 3. Khi nào cần dùng thuốc chống nôn cho người bị ung thư? Thuốc chống nôn ung thư phải do bác sĩ chỉ định, bởi tùy vào từng phác đồ điều trị hóa chất gây nôn, buồn nôn mạnh, vừa và yếu khác nhau; tùy từng cơ địa mỗi bệnh nhân mà bác sĩ điều trị sẽ chỉ định cho các thuốc chống nôn khác nhau. Có thể dùng thuốc chống nôn khi truyền hóa chất trước - trong - sau điều trị; một số trường hợp bác sĩ phải cho chỉ định dùng thuốc chống nôn vài ngày sau khi kết thúc đợt truyền hóa chất.Song song với việc điều trị chống nôn bằng thuốc, bác sĩ sẽ dùng thêm các dung dịch nuôi dưỡng và bồi phụ nước, điện giải cho bệnh nhân ung thư. Tuy nhiên, bản thân người bệnh và người nhà chăm sóc cần phải cố gắng, chịu khó cho bệnh nhân uống nước hoa quả, dung dịch oresol và cố gắng ăn các món ăn mà hằng ngày bệnh nhân thích. 4. Đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư Đảm bảo dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư là một điều đặc biệt quan trọng, bởi cơ thể bệnh nhân đủ dinh dưỡng mới có đủ sức để tiến hành điều trị ung thư. Người nhà bệnh nhân cần chú ý đến những chế độ ăn uống, lên kế hoạch định lượng thức ăn để tránh hoặc làm giảm cảm giác buồn nôn và nôn khi bệnh nhân tiến hành điều trị ung thư bằng hóa trị, xạ trị:Chia bữa ăn trong ngày làm nhiều bữa nhỏ, giảm bớt gánh nặng trong mỗi bữa ăn cho bệnh nhân;Đồ ăn không nên quá nóng, nguội hoặc còn ấm sẽ giảm bớt mùi của thức ăn, tránh cho bệnh nhân cảm giác khó chịu;Nên chọn những loại thực phẩm hoặc chế biến món ăn là các món mà bệnh nhân thích để tăng cảm giác ngon miệng;Các thực phẩm khô, súp và đồ uống nên ăn riêng;Đồ ăn tốt cho sức khỏe bệnh nhân ung thư là đồ ăn ở dạng lỏng, đồ ăn không quá ngọt, ngấy, cay hoặc có mùi khó chịu;Hương vị chanh và bạc hà sẽ dễ ăn hơn;Đồ uống tốt cho sức khỏe là nước táo, cam, trà;Trong quá trình điều trị ung thư bằng hóa chất, bệnh nhân nên ăn bữa sáng trước 6 giờ, ăn tối trước 7 giờ để làm kéo dài thời gian tiêu thụ thức ăn, làm giảm phản ứng và tăng hấp thụ thức ăn tốt;Nếu bệnh nhân nôn nhiều thì cần lưu ý bổ sung chất lỏng, trong trường hợp cần thiết hãy báo cho bác sĩ điều trị đẻ được tiêm tĩnh mạch chất lỏng nhằm duy trì cân bằng nước và điện giải cho bệnh nhân.Buồn nôn và nôn là một trong những tác dụng phụ của quá trình điều trị ung thư, bên cạnh đó cũng do tâm lý lo lắng của người bệnh hoặc bị kích thích gây nôn do các tổn thương thực thể. Để đưa ra hướng điều trị có hiệu quả cao nhất bác sĩ cần tìm hiểu rõ nguyên nhân gây buồn nôn và nôn, từ đó có biện pháp điều trị hiệu quả. Bệnh nhân không nên tự ý dùng các thuốc chống nôn khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
vinmec
980
Mẹ bầu cần thận trọng khi mang bầu ra khí hư màu xanh Mang thai là giai đoạn cần chú ý đặc biệt đến sức khỏe bởi bất cứ dấu hiệu bất thường nào cũng dễ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực cho cả mẹ và bé. Sự thay đổi nội tiết tố trong thai kỳ dễ khiến cho dịch âm đạo có mùi và chuyển màu. Tuy nhiên, mẹ bầu ra khí hư màu xanh thì cần thận trọng bởi nó có thể xuất phát từ nhiều bệnh lý nhiễm khuẩn nguy hiểm. 1. Khi mang thai, khí hư thường có màu gì? Sự xuất hiện của thai kỳ khiến cho nồng độ hormone estrogen và progesterone trong cơ thể người phụ nữ thay đổi và khí hư ra nhiều hơn so với bình thường. Đây không phải là bất thường về sức khỏe mà có thể xem nó là cơ chế tự nhiên để cơ thể tự phòng ngừa trước các nguy cơ nhiễm trùng từ âm đạo ngược dòng lên tử cung lúc mang thai. Khí hư bình thường của thai phụ có màu trắng trong, màu trắng sữa hoặc hơi ngả vàng, sền sệt tương tự lòng trắng trứng và có độ dính cao hơn so với bình thường. Rất hiếm khi khí hư của mẹ bầu có mùi hôi, nếu có thì mùi cũng tương đối nhẹ và không gây ngứa ngáy hay gây ra triệu chứng bất thường về sức khỏe. Nếu ra khí hư nhiều thì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo của việc mang thai sớm vì dịch âm đạo sẽ có sự thay đổi sau khi thụ thai khoảng 1 - 2 tuần. Khí hư ra nhiều nhất ở 3 tháng cuối của thai kỳ vì kích thước thai nhi tăng lên đáng kể gây chèn ép lên vùng xương chậu của mẹ bầu. Tuy nhiên, thời điểm này nếu khí hư loãng như nước thì nên cẩn trọng để theo dõi rỉ ối, nếu khí hư đặc dính và lẫn chút máu hồng thì có thể là do bong nút nhầy tử cung để em bé chuẩn bị chào đời. 2. Mang bầu ra khí hư màu xanh là bị làm sao, xử lý cách nào? 2.1. Mẹ bầu ra khí hư màu xanh là bị làm sao? Khi mẹ bầu ra khí hư màu xanh thì cần hết sức thận trọng bởi đây là một hiện tượng không bình thường, nó có thể xuất phát từ các vấn đề: - Nhiễm Trichomonas Ký sinh trùng này thường lây qua đường tình dục không an toàn hoặc do nguồn nước có nhiễm Trichomonas. Thai phụ nhiễm Trichomonas thường ra khí hư màu xanh có mùi hôi, đôi khi có bọt, ngứa ngáy vùng kín, đau rát khi quan hệ,... - Viêm vùng chậu Bệnh lý này có thể xuất hiện do vùng kín không được vệ sinh sạch sẽ hoặc là biến chứng của một bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa không được điều trị. Khi viêm vùng chậu, âm đạo sẽ tăng tiết khí hư và làm nó chuyển sang màu xanh, vàng xanh,... - Nhiễm nấm Candida Bị nhiễm nấm khiến mẹ bầu ra khí hư màu xanh và hôi; âm đạo sưng, nóng, đỏ, rát khi tiểu tiện; chảy máu âm đạo khi quan hệ;... - Bệnh lậu và Chlamydia Lậu do lậu cầu khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây nên, khó nhận biết triệu chứng ở giai đoạn đầu. Nếu bệnh trở nặng sẽ gây ra khí hư màu xanh, sốt, đau bụng dưới, tiểu tiện cảm thấy nóng rát,... - Nhiễm trùng đường tiểu Mẹ bầu ra khí hư màu xanh còn có thể cảnh báo đang mắc bệnh nhiễm trùng tiết niệu. Sự gia tăng kích thước tử cung trong thai kỳ có thể tạo áp lực niệu quản, bàng quang và làm nước tiểu tích tụ ở bàng quang từ đó sinh ra nhiễm trùng bàng quang hoặc đường tiết niệu. Ngoài ra bệnh còn do viêm nhiễm đường sinh dục nhiễm khuẩn ngược dòng lên đường tiết niệu. Mặt khác, thay đổi bất thường về khí hư mẹ bầu cũng sẽ thấy nóng rát khi đi tiểu, rối loạn tiểu tiện. - Nhiễm trùng cổ tử cung Nếu bị ra khí hư màu xanh kèm theo tình trạng chảy máu âm đạo, đau bụng dưới,... thì mẹ bầu cũng nên cẩn trọng trước tình trạng nhiễm trùng cổ tử cung. - Rò rỉ dịch ối Nước ối chính là môi trường quan trọng để thai nhi phát triển. Một số trường hợp mang bầu bị rò rỉ nước ối có thể ra khí hư màu xanh. 2.2. Bị ra khí hư màu xanh mẹ bầu nên làm gì? Bên cạnh những nguyên nhân bệnh lý đáng lo ngại khiến mẹ bầu ra khí hư màu xanh thì cũng có trường hợp xuất hiện tình trạng này do sự thay đổi của nội tiết tố khi mang thai. Thường thì nếu do nguyên nhân nội tiết tố thay đổi, khí hư màu xanh sẽ không có mùi và không gây ngứa ngứa nên không đáng lo. Mẹ bầu cần thận trọng với trường hợp ra khí hư màu xanh xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý. Đây là những trường hợp khí hư có màu xanh kèm theo các dấu hiệu bất thường như: lượng dịch tiết âm đạo nhiều và đặc về kết cấu hơn so với bình thường, mùi hôi, gây cảm giác nóng rát và ngứa ngáy. Bất thường về khí hư này nếu không được xử trí đúng cách sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ xấu cho thai kỳ như: - Sự phát triển của thai nhi bị ảnh hưởng, trẻ sinh ra dễ bị mắc bệnh lây qua đường âm đạo của mẹ. - Nguy cơ sinh non, sảy thai tương đối cao. - Mẹ có nguy cơ mắc các bệnh lý phụ khoa nguy hiểm. Khi phát hiện ra khí hư màu xanh ở thai kỳ, mẹ bầu cần: - Chú ý thay quần lót thường xuyên, ít nhất mỗi ngày 2 lần. - Thực hiện vệ sinh vùng kín đúng cách và đảm bảo sạch sẽ, khô thoáng. - Chọn mặc quần lót có chất liệu thoáng, không mặc quần bó sát. - Tuyệt đối không được rửa sâu vào trong âm đạo. - Không tự ý mua và dùng sản phẩm rửa vệ sinh vùng kín khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ. - Sử dụng bao cao su để tránh lây nhiễm bệnh qua đường tình dục. - Đến gặp bác sĩ sản - phụ khoa thăm khám để biết chính xác nguyên nhân khiến mẹ bầu ra khí hư màu xanh và có biện pháp điều trị tích cực, an toàn cho thai kỳ.
medlatec
1,106
【Xem ngay】Âm tính và dương tính HPV là gì? Xét nghiệm HPV giúp kiểm tra sự hiện diện vi rút HPV gây u nhú ở người – nguyên nhân hàng đầu gây bệnh ung thư cổ tử cung. Âm tính và dương tính HPV là gì và ứng phó với mỗi trường hợp này như thế nào là quan tâm của nhiều chị em. Hãy cùng tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây. Bên cạnh xét nghiệm Pap smear, xét nghiệm HPV là một trong những xét nghiệm quan trọng trong tầm soát ung thư cổ tử cung cho nữ giới, đặc biệt là ở nữ giới trên 30 tuổi. Xét nghiệm HPV không thể khẳng định bạn có mắc ung thư cổ tử cung hay không nhưng đây là xét nghiệm giúp phát hiện chính xác loại HPV lây nhiễm, trong đó có cả HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung. Âm tính và dương tính HPV là gì? Xét nghiệm HPV giúp phát hiện HPV nguy cơ cao Với những người lần đầu thực hiện xét nghiệm HPV thì khái niệm âm tính và dương tính HPV là gì vẫn còn khá mơ hồ. Âm tính HPV là kết quả thể hiện bạn không bị lây nhiễm bất kì loại HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung nào. Tùy thuộc vào các kết quả kiểm tra khác mà bác sĩ có thể khuyên bạn thời gian nên thực hiện lại xét nghiệm này. Ngược lại, dương tính HPV là kết quả cho thấy bạn đã bị nhiễm một hay nhiều loại HPV nguy cơ cao, có liên quan đến ung thư cổ tử cung. Nhận kết quả dương tính HPV chắc chắn sẽ khiến nhiều chị em lo lắng do nghĩ mình bị mắc ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, thực tế không phải ai bị nhiễm vi rút HPV đều mắc bệnh. Để khẳng định chính xác bạn có mắc ung thư cổ tử cung hay không, bác sĩ sẽ phải dựa vào kết quả Pap smear trước đó và sau khi chỉ định kết hợp với nhiều xét nghiệm khác như soi cổ tử cung, sinh thiết tế bào bất thường… Phòng lây nhiễm HPV – phòng bệnh ung thư cổ tử cung HPV là vi rút gây u nhú lây nhiễm chủ yếu qua đường tình dục, kể cả tiếp xúc tay với bộ phận sinh dục hay quan hệ tình dục bằng miệng. Tỷ lệ lây nhiễm HPV trong suốt cuộc đời của nữ giới khá cao vì vậy phòng lây nhiễm loại vi rút này để hạn chế nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cần đặc biệt quan tâm. Một số cách phòng lây nhiễm HPV bạn cần chú ý: Tiêm phòng HPV có thể ngăn ngừa một số loại HPV gây ung thư cổ tử cung
thucuc
484
Khi nào cần dùng thuốc trị căng thẳng thần kinh? Nếu tình trạng căng thẳng thần kinh xuất hiện quá thường xuyên với cường độ mạnh thì có thể gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe. Trong một số trường hợp, bệnh nhân cần sử dụng thuốc trị căng thẳng thần kinh. 1. Khi nào người bệnh cần sử dụng thuốc điều trị căng thẳng thần kinh? Căng thẳng thần kinh là phản ứng của não bộ và cơ thể trước các tác động của môi trường sống. Triệu chứng của căng thẳng là kết quả của một loạt chuỗi phản ứng khác nhau diễn ra trong cơ thể, gồm cả triệu chứng thực thể và triệu chứng tâm lý. Do vậy, không có một loại thuốc cụ thể nào dùng chung cho tất cả các trường hợp căng thẳng thần kinh. Thay vào đó, các bác sĩ sẽ kê đơn cho bệnh nhân sử dụng một số loại thuốc khác nhau để giải quyết các triệu chứng cụ thể liên quan tới tình trạng stress. 2. Dùng thuốc trị căng thẳng thần kinh theo từng triệu chứng cụ thể 2.1 Thuốc kê toa. Căng thẳng thần kinh uống thuốc gì? Các thuốc kê toa có thể ảnh hưởng tới hành vi và sức khỏe của người sử dụng, thậm chí một vài loại thuốc có thể gây nghiện. Do đó, việc sử dụng thuốc cần tuân thủ đúng hướng dẫn, có sự theo dõi và giám sát của bác sĩ. Dưới đây là các thuốc kê toa thường được sử dụng:Thuốc an thần. Thuốc an thần làm chậm hoạt động của não bộ, giúp làm dịu và điều hòa thần kinh. Thuốc có tác dụng trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương, tạo sự kích thích hoặc ức chế thần kinh với mục đích phòng ngừa, điều trị bệnh. Các thuốc an thần thường được sử dụng để làm giảm triệu chứng căng thẳng thần kinh là:Nhóm thuốc Benzodiazepin bao gồm: Alprazolam (Xanax), lorazepam (Ativan), clonazepam (Klonopin), diazepam (Valium), triazolam (Halcion), temazepam (Restoril) và chlordiazepoxide (Librium). Bên cạnh đó là nhóm thuốc barbiturat. Các thuốc trên tạo ra tác dụng xoa dịu thần kinh bằng cách kích thích GABA - chất dẫn truyền thần kinh ức chế, có chức năng làm chậm các hoạt động của não bộ;Thuốc khác: Thuốc kháng histamin (thường sử dụng để giảm dị ứng như Atarax hoặc Vistaril), thuốc ngủ (gồm glutethimide, methyprylon và ethchlorvynol).Khi sử dụng thuốc hoặc các chất an thần, người bệnh có thể bị nghiện. Khi ngừng dùng thuốc, bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng cai nghiện như mất ngủ nghiêm trọng, bồn chồn, thậm chí tử vong. Ngoài ra, nếu uống các thuốc an thần cùng với rượu cũng có thể dẫn tới nguy cơ hôn mê hoặc tử vong.Bên cạnh đó, bệnh nhân còn có thể gặp các tác dụng phụ như: Mệt mỏi, lú lẫn, thực hiện các động tác không chính xác, suy giảm trí nhớ, miệng khô đắng, vô kinh ở nữ giới, suy giảm ham muốn tình dục, tăng cân nhanh và khó kiểm soát, viêm cơ tim và co giật (nếu dùng thuốc an thần Clozapine),...Thuốc chống trầm cảm. Các thuốc chống trầm cảm cũng đồng thời có đặc tính chống lo âu. Trong nhiều trường hợp, đây là nhóm thuốc trị căng thẳng thần kinh được bác sĩ kê toa cho bệnh nhân có các triệu chứng stress. Hiện nay, nhóm thuốc SSRIs (chất ức chế tái hấp thu chọn lọc Serotonin), gồm Paxil, Prozac và Lexapro là thuốc chống trầm cảm được kê toa phổ biến cho mục đích chống lo âu, stress. Nhóm thuốc này có tác dụng ức chế sự tái hấp thu của Serotonin, từ đó làm tăng nồng độ của Serotonin trong não. Điều này giúp cải thiện tâm trạng, giảm cảm giác lo lắng cho bệnh nhân.Nhóm thuốc SSRI không gây nghiện nhưng có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn nôn, khô miệng, chóng mặt, tăng cân, rối loạn giấc ngủ và suy giảm ham muốn tình dục.Thuốc chẹn betaĐây là nhóm thuốc thường được sử dụng để kiểm soát cao huyết áp và điều trị một số vấn đề về tim mạch. Ngoài ra, bác sĩ cũng kê toa nhóm thuốc này để phòng ngừa và làm giảm các triệu chứng căng thẳng, lo âu. Thuốc chẹn beta như Inderal (propranolol) và Tenormin (atenolol) có tác dụng ngăn chặn hoạt động của chất dẫn truyền thần kinh và hormone norepinephrine trong động mạch và cơ tim, giúp động mạch mở rộng, làm chậm hoạt động của tim, giảm lực co cơ tim. Thuốc giúp làm giảm các triệu chứng liên quan tới căng thẳng thần kinh như hồi hộp, nhịp tim nhanh.Các tác dụng phụ phổ biến nhất của thuốc chẹn beta là bàn tay và bàn chân lạnh, rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi. Tác dụng phụ ít gặp hơn gồm bất lực, chóng mặt, thở khò khè, khô mắt, phát ban da, các vấn đề về đường tiêu hóa,...2.2 Thuốc trị căng thẳng thần kinh: Vitamin và khoáng chất. Việc bổ sung đầy đủ một số loại vitamin cũng được chứng minh là có tác dụng cải thiện tình trạng stress. Người bệnh có thể áp dụng một chế độ ăn uống hợp lý với các thực phẩm giàu vitamin C, D, E, vitamin nhóm B, sắt, mangan, kali, selen, kẽm, photpho, protein, Omega - 3, chất béo,... hoặc sử dụng các loại thuốc bổ sung những chất này nếu chế độ ăn không đáp ứng được nhu cầu của cơ thể. Đồng thời, bệnh nhân nên tránh sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,... vì chúng có thể gây tổn thương các tế bào thần kinh, về lâu dài sẽ khiến tình trạng stress càng trầm trọng hơn. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc trị căng thẳng thần kinh Khi sử dụng các thuốc điều trị căng thẳng thần kinh, người bệnh cần lưu ý:Tuân thủ đúng liệu trình, liều lượng và thời gian dùng thuốc được bác sĩ khuyến nghị;Không dùng thuốc vào bất kỳ lúc nào bản thân cảm thấy khó chịu;Nếu lạm dụng thuốc có thể gây “nghiện” thuốc, khiến việc điều trị căng thẳng trở nên khó khăn hơn và ảnh hưởng xấu tới sức khỏe thần kinh cùng các bộ phận khác trên cơ thể;Thận trọng khi dùng thuốc an thần cho người có tiền sử hoặc bệnh nền liên quan tới tim mạch, thần kinh, hô hấp, tiêu hóa,...;Nếu sử dụng đồng thời 2 - 3 loại thuốc trở lên, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ để tránh nguy cơ tương tác thuốc gây ra những tác dụng phụ nguy hiểm;Sử dụng thuốc an thần để trị căng thẳng thần kinh có thể khiến hệ thần kinh phản ứng chậm hơn so với bình thường. Do đó, ngay sau khi dùng thuốc, người bệnh không nên thực hiện các công việc đòi hỏi phải tập trung cao độ như học tập, làm việc, điều khiển máy móc, lái xe,... mà nên thư giãn tâm trí, không nghĩ ngợi quá nhiều;Trong quá trình sử dụng thuốc giảm căng thẳng thần kinh, nếu gặp bất kỳ vấn đề bất thường nào như mệt mỏi, buồn nôn, khó chịu,... người bệnh nên ngưng dùng thuốc và báo cho bác sĩ để được theo dõi bệnh tình.Người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc trị căng thẳng thần kinh khi chưa được bác sĩ cho phép để tránh gặp phải các tác dụng phụ của thuốc. Khi cảm thấy mệt mỏi, căng thẳng hoặc có những phản ứng quá khích, hưng phấn,...
vinmec
1,297
Răng ố vàng: nguyên nhân và cách khắc phục hiệu quả tại nhà Ai cũng mong muốn được sở hữu hàm răng trắng sáng, khỏe mạnh, đều đặn để tự tin hơn trong giao tiếp cũng như đảm bảo sức khỏe răng miệng. Tuy nhiên với hoạt động ăn uống hàng ngày, răng có thể bị ố vàng do nhiều yếu tố tác động, ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ. Vậy nguyên nhân nào khiến răng ố vàng và có thể khắc phục không? 1. Nguyên nhân nào khiến răng ố vàng? Thực tế, mỗi người có một màu răng khác nhau liên quan đến yếu tố di truyền, dinh dưỡng, môi trường,… Song hầu hết răng có màu trắng, sáng, răng không bị bám cặn bẩn hoặc cao răng ở tất cả các vị trí của răng. Hoạt động ăn uống, tiết nước bọt hàng ngày là nguyên nhân khiến răng chuyển sang màu ố vàng, cụ thể: 1.1. Răng ố vàng do vết bẩn ở ngoài răng Hầu hết tình trạng răng ố vàng là do nguyên nhân này, vết bẩn có thể là thức ăn, thức uống bám lên bề mặt men răng. Đặc biệt là chất hắc ín, nicotine trong thuốc lá, thức uống có màu như cà phê, trà đặc,… thường gây vết ố vàng trên bề mặt răng. Đó là nguyên nhân khiến những người hút thuốc lá nhiều, hay uống cà phê, trà thường không có màu răng trắng sáng như bình thường. Những chất màu có trong thực phẩm khác như coca, rượu vàng, nước sốt, nước phẩm màu,… cũng có thể bám vào răng, nếu không vệ sinh hàng ngày sạch sẽ sẽ tồn tại lâu dài trên răng cùng với cặn bẩn, cao răng và vi khuẩn. 1.2. Vệ sinh răng miệng không tốt Hầu hết người bị răng ố vàng do thói quen chăm sóc, vệ sinh răng miệng không tốt. Các chất màu bám vào răng có thể loại bỏ hầu hết bằng việc súc miệng, đánh răng hàng ngày cũng như vệ sinh răng miệng thường xuyên tại phòng khám nha khoa. Thói quen lười đánh răng, hay ăn đồ ngọt hoặc nước uống có màu trước khi đi ngủ sẽ khiến mảng màu dần bám chặt trên răng, hình thành các mảng màu vàng. 1.3. Vết bẩn trong răng Ít người biết rằng, răng bị ố vàng hoặc chuyển màu có thể do vết bẩn xuất hiện bên trong răng, thường gặp ở trẻ nhỏ điều trị bằng doxycyclin hoặc tetracycline khi răng đang phát triển. Phụ nữ mang thai điều trị bằng thuốc này trong thời gian thai kỳ hoặc cho con bú cũng dễ khiến trẻ sinh ra bị đổi màu răng mặc dù sau khi sinh trẻ mới mọc răng. So với vết bẩn ngoài răng, để loại bỏ vết bẩn trong răng rất khó, chỉ có thể khắc phục giúp hạn chế phát triển thêm mảng bẩn trong răng, giữ màu răng trắng sáng hơn. 1.4. Vấn đề về men răng Những người bị chấn thương cấp tính gây nứt men răng, lộ ngà răng hoặc thói quen nghiến răng, sử dụng nhiều fluoride đều ảnh hưởng tới men răng. Màu răng ở những người này cũng thường không trắng sáng mà ngả màu vàng, xuất hiện vệt trắng mờ hoặc đốm nâu bất thường trên răng. 1.6. Nguyên nhân khác Nhiều trường hợp răng bị ố vàng không xác định được nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ được xác định bao gồm: yếu tố di truyền, bệnh tật, tuổi tác, chấn thương,… Thực tế, di chuyển là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến màu răng, có những người có men răng tự nhiên trắng sáng, dày và khỏe mạnh. Vì thế màu răng cũng duy trì trắng sáng tốt hơn, kể cả họ có dùng nhiều loại thực phẩm có màu hay thói quen hút thuốc lá, uống trà và cà phê cũng không gây ảnh hưởng nhiều đến màu răng. Ngược lại có những người sinh ra có màu răng vàng hơn so với người khác, men răng mỏng cũng khiến màu răng dễ đổi hơn do yếu tố tác động từ bên ngoài. Ở những người này, chăm sóc răng miệng sạch sẽ cùng với các biện pháp làm trắng răng có thể cải thiện phần nào màu răng. 2. Cách đơn giản khắc phục răng ố vàng tại nhà Nếu nguyên nhân gây răng ố vàng do thực phẩm, thức uống có màu hoặc vệ sinh răng miệng không tốt gây mảng bám trên răng thì có thể điều trị tại nhà bằng các biện pháp đơn giản như: 2.1. Dùng dầu dừa Nhiều người răng bị đậm màu do ăn uống, chăm sóc răng miệng không tốt sử dụng dầu dừa tinh chất ngậm từ 10 - 30 phút, sau đó vệ sinh lại bằng kem đánh răng. Áp dụng biện pháp này thường xuyên có tác dụng cải thiện màu răng rất tốt, mảng bám trên răng cũng được loại bỏ tốt hơn. 2.2. Dùng oxy già và baking soda Hỗn hợp gồm 2 nguyên liệu này cần được trộn thành dạng sệt, sau đó dùng bàn chải đánh răng đánh răng như bình thường. Hỗn hợp này sẽ sử dụng cùng với kem đánh răng để loại bỏ mảng bám trên răng tốt hơn, các phẩm màu hữu cơ không thể loại bỏ bằng tác động vật lý cũng sẽ được làm sạch. Vì thế, cách này giúp những người răng ố vàng do yếu tố ngoại sinh có thể cải thiện tình trạng dễ dàng. 2.3. Dùng giấm táo Giấm táo được nhiều người sử dụng làm nguyên liệu tự nhiên để tẩy trắng răng an toàn và hiệu quả. Bạn trộn 2 thìa cà phê giấm táo với khoảng 175 ml nước thành hỗn hợp để súc miệng, ngậm trước khi đánh răng. 2.4. Dùng vỏ chanh, cam Trong vỏ chanh, cam chứa nhiều acid tự nhiên, dùng để chà lên bề mặt răng hàng ngày sẽ tác động loại bỏ mảng bám có màu trên răng tốt hơn. Sau khi chà sạch, bạn vẫn cần đánh răng với kem đánh răng để làm sạch lại 1 lần nữa. 3. Chăm sóc răng miệng thế nào để ngăn ngừa răng ố vàng? Để ngăn ngừa răng chuyển màu ố vàng, việc duy trì thói quen chăm sóc răng miệng hàng ngày sau khi ăn, trước khi đi ngủ là rất quan trọng. Bên cạnh đánh răng, bạn có thể sử dụng thêm chỉ nha khoa để loại bỏ thức ăn thừa trong kẽ răng, súc miệng để làm sạch khoang miệng cùng các chất loại bỏ chất màu bám trên răng tốt hơn. Với tình trạng răng ố vàng nặng, bẩm sinh, không cải thiện tốt với các biện pháp chăm sóc tại nhà trên, bạn có thể tìm đến nha khoa để dùng gel tẩy trắng răng, đồng thời làm sạch răng triệt để hơn với sự hỗ trợ của máy móc. Cùng với đó, để giữ màu răng luôn trắng sáng, hãy duy trì các thói quen tôt như: không hút thuốc, hạn chế trà, rượu bia, cà phê và các thức uống có màu. Uống nhiều nước để loại bỏ vi khuẩn tích tụ trong khoang miệng cũng như chất màu bám vào răng cũng là một biện pháp để hạn chế răng ố vàng. Cùng với đó, nên đi khám nha khoa định kỳ 6 tháng để lấy cao răng cũng như phát hiện sớm, điều trị các bệnh lý răng miệng kịp thời. vn : 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội : 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội : 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội : 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội : 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
medlatec
1,287
10 cách để giúp trẻ giảm cân Tình trạng trẻ béo phì đang ngày càng được quan tâm trên toàn thế giới. Nó dẫn đến sự gia tăng bệnh tiểu đường ở trẻ em, cholesterol, loãng xương, gan nhiễm mỡ, hen suyễn, bệnh tim ... Những căn bệnh thường thấy ở tuổi trưởng thành nay lại xuất hiện ở lứa tuổi nhỏ hơn. Giảm cân cho bé nên được thực hiện một cách thận trọng. Cha mẹ phải lập một kế hoạch giảm cân an toàn với sự tư vấn của bác sĩ nhi khoa và chuyên gia dinh dưỡng. Điều này là do kế hoạch giảm cân không khoa học có thể gây cản trở dinh dưỡng, sự tăng trưởng và ảnh hưởng đến tinh thần của bé. Bên cạnh đó, không phải những gì hiệu quả với người lớn cũng có tác dụng tương tự với trẻ em vì cơ thể chúng vẫn đang phát triển.Bác sĩ nhi khoa cho trẻ lời khuyên về cách giảm cân. Bên cạnh đó, cùng với bác sĩ bạn có thể lập một kế hoạch cá nhân phù hợp với con mình. Dưới đây là 10 biện pháp thông dụng nhất giúp bé giảm cân hiệu quả: 1. Tính toán mức calo mà trẻ tiêu thụ. Bạn không nên loại bỏ quá nhiều calo khỏi chế độ ăn của trẻ một cách ngẫu nhiên vì chúng cung cấp năng lượng và có những lợi ích sức khỏe thiết yếu khác. Nhu cầu calo mà mỗi trẻ cần phụ thuộc theo độ tuổi, giới tính, BMI, hoạt động thể chất của từng trẻ. Bạn cần biết lượng calo chính xác mà trẻ cần để tăng trưởng phù hợp. Bất cứ điều gì nhiều hơn thế sẽ cản trở việc giảm cân cho bé. 2. Chế độ ăn giảm lượng đường. Bạn không cần phải loại bỏ hoàn toàn carbohydrate khỏi chế độ ăn uống của trẻ. Thay vào đó bạn nên chọn các loại carbohydrate có lượng đường thấp hoặc trung bình như bông cải xanh, cà rốt, táo, quả mọng, đậu, các loại hạt, bơ đậu phộng, sữa chua ... và tránh các loại carbohydrate có lượng đường cao như ngô, khoai tây, gạo trắng, nước trái cây, mứt...3. Ăn nhiều trái cây và rau. Bạn nên bổ sung nhiều trái cây và rau củ đa dạng màu sắc vào chế độ ăn của trẻ. Nên cho trẻ ăn trái cây nguyên chất hơn là nước trái cây. Điều này là do nước trái cây có ít chất xơ tốt cho tiêu hóa hơn so với trái cây nguyên trái và nếu được bổ sung thêm đường sẽ làm tăng thêm calo.4. Uống nhiều nước lọc. Không cho trẻ uống nước trái cây, nước tăng lực, nước ngọt... khi trẻ khát vì chúng làm tăng cân. Nước giải khát tốt nhất là nước lọc giúp bé giảm cân. Uống nhiều nước lọc giúp bé giảm cân 5. Ngủ ngon. Lý tưởng nhất là trẻ em cần ngủ 9 đến 11 giờ và thanh thiếu niên cần ngủ 8 đến 10 giờ. Ngủ sớm và ngủ ngon giấc là điều cần thiết cho sự phát triển và trao đổi chất thích hợp giúp duy trì trọng lượng cơ thể của trẻ.6. Giảm thiểu lượng muối. Theo các chuyên gia để giảm cân cho bé, ba mẹ cần giảm thiểu thực phẩm có hàm lượng muối cao trong khẩu phần ăn của các con. Hàm lượng natri khiến cho cơ thể giữ nước và đầy hơi. Đồng thời, trẻ cũng cần tránh đồ hộp và thực phẩm đông lạnh có nhiều natri.7. Tăng cường nguồn thực phẩm chứa nhiều protein. Thực phẩm giàu protein giúp kích thích hormone tăng trưởng giúp phân hủy chất béo thành năng lượng. Do vậy nên cho trẻ ăn trứng, protein thực vật như đậu (tất cả các loại thực phẩm như đậu đỏ, đen...), các loại đậu, cá và thịt nạc như gà. Các thực phẩm như sữa chua ít béo, bơ, pho mát, pho mát không chế biến, bơ thực vật để cung cấp protein từ sữa cũng có hiệu quả trong việc giảm cân cho bé8. Kế hoạch bữa ăn. Trẻ nên được tránh để lâu giữa các bữa ăn vì dạ dày trống trong nhiều giờ sẽ dẫn đến việc ăn nhiều trong bữa ăn kế tiếp. Các nghiên cứu khuyến cáo rằng nên cho trẻ ba bữa ăn nhỏ và hai bữa ăn nhẹ hàng ngày là hợp lý.9. Tập thể dục hàng ngày. Tập thể dục và vận động ít nhất 60 phút mỗi ngày là khuyến nghị giúp bé giảm cân. Bạn có thể hướng dẫn trẻ bắt đầu tập luyện từ 15-20 phút mỗi ngày và tăng dần thời gian. Hãy để trẻ tham gia cùng bạn học, điều này sẽ khuyến khích các con tham gia nhiệt tình. Một số bài tập tốt cho trẻ để giảm cân như là tập thể dục, bơi lội, chạy bộ, đạp xe... Tập thể dục và vận động ít nhất 60 phút mỗi ngày là khuyến nghị giúp bé giảm cân 10. Hiểu đúng về chất béo. Không phải tất cả chất béo đều có hại hay gây béo phì. Nếu để giúp bé giảm cân mà bạn loại bỏ hoàn toàn chất béo sẽ ảnh hưởng xấu đến hệ thống miễn dịch, hệ thần kinh và sức khỏe của trẻ. Các con cần tiêu thụ chất béo như dầu không bão hòa (ô liu, hạt cải, đậu tương, v.v.), cá hồi, cá cơm, hạnh nhân, hạt vừng, bí đỏ và hạt lanh... Chất béo giúp làm chậm quá trình tiêu hóa và giữ cho dạ dày no lâu.11. Một số điều nên và không nên làm giúp giảm cân cho trẻ11.1 Những điều cần làm để giúp giảm cân cho trẻ. Hình thành các thói quen như tập thể dục hàng ngày, không ăn các thực phẩm không lành mạnh, không vừa ăn vừa xem TV để tránh ăn quá nhiều.Hãy cổ vũ, khuyến khích trẻ. Các nghiên cứu cho thấy rằng giảm lượng đường làm tăng căng thẳng và khiến trẻ cáu kỉnh. Tặng cho trẻ thành tích giảm cân bằng một buổi chiếu phim, món đồ chơi... Tuy nhiên, đừng thưởng cho trẻ món ăn yêu thích.Thay vì đi thang máy hãy khuyến khích trẻ đi cầu thang bộ. Tập thói quen đi bộ đến công viên hay các khu vui chơi nếu gần đó.Giảm khẩu phần thức ăn nhưng không bỏ bữa ăn.Thay thế các loại thực phẩm không lành mạnh bằng đồ ăn nhẹ tự làm tại nhà tốt cho sức khỏe như rau mầm, xà lách, bánh nướng, cà rốt, dưa chuột, nho, dâu tây, dưa hấu... cắt lát và thái hạt lựu .11.2. Một số điều nên tránh trong quá trình giảm cân cho trẻ. Không nên lập những kế hoạch viễn vông. Vì vậy, nếu bé thích ăn thứ gì đó trái với kế hoạch giảm cân, đừng loại bỏ hoàn toàn. Điều đó có thể khiến trẻ căng thẳng và gây béo phì. Khuyến cáo được đưa ra trẻ nên giảm khoảng 0,45 kg mỗi tuần.Không cho phép trẻ xem TV, chơi trò chơi điện tử và ngồi trên ghế dài trong nhiều giờ, tối đa một đến hai giờ mỗi ngày.Đừng thực hiện chế độ ăn kiêng chỉ dành cho trẻ mà hãy bao gồm cả gia đình bạn. Bạn nên có chế độ ăn lành mạnh song song với trẻ và làm gương cho các con để giữ động lực
vinmec
1,260
Thức khuya ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe của bạn? Khá nhiều bạn có thói quen ngủ muộn mà không hề hay biết điều này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Vậy thức khuya thường xuyên sẽ để lại những hậu quả như thế nào? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc kể trên và đưa ra một số lời khuyên để các bạn có thể điều chỉnh đồng hồ sinh học phù hợp hơn. 1. Lợi ích của việc đi ngủ đúng giờ Một trong những hoạt động không thể thiếu của chúng ta đó là ngủ. Đây là khoảng thời gian cơ thể sẽ được nghỉ ngơi sau một ngày dài làm việc, vận động mệt mỏi. Lúc này, cơ thể của bạn sẽ được phục hồi cả về thể chất lẫn tinh thần. Nhờ vậy, chúng ta sẽ bắt đầu một ngày mới tràn đầy năng lượng hơn. Các chuyên gia thường khuyến khích bạn ngủ đủ giấc, khoảng từ 6 - 8 tiếng đồng hồ mỗi ngày. Tốt nhất, chúng ta nên cố gắng ngủ sâu và chìm vào giấc ngủ tự nhiên, đây là những yếu tố tạo nên một giấc ngủ lý tưởng. Đặc biệt, nếu duy trì thói quen ngủ sớm và đủ giấc, sức khỏe và hoạt động của các cơ quan trong cơ thể sẽ diễn ra trơn tru, hiệu quả hơn rất nhiều. Cụ thể, trong lúc bạn đang ngủ, một số cơ quan bắt đầu bước vào quá trình phục hồi, ví dụ như gan hoặc phổi. Ngoài ra, giấc ngủ ngon đem lại rất nhiều lợi ích cho não bộ. Chính vì thế, các bác sĩ thường khuyên chúng ta hạn chế thức khuya để bảo vệ sức khỏe, giúp cơ thể phục hồi sau một ngày vận động dài. 2. Thức khuya ảnh hưởng như thế nào đối với sức khỏe? Cuộc sống hiện đại diễn ra rất hối hả, chúng ta lúc nào cũng bận rộn và rất dễ bị cám dỗ bởi các thiết bị công nghệ. Đây là nguyên nhân khiến các bạn trẻ có xu hướng ngủ muộn hơn so với những người thuộc thế hệ già hơn, ví dụ như cha mẹ, ông bà. Thói quen thức khuya có thể để lại những tác hại nghiêm trọng đối với sức khỏe, các bạn hãy tham khảo và chủ động điều chỉnh thói quen ngủ nghỉ hàng ngày của mình nhé! 2.1. Ảnh hưởng tới trí não Các bác sĩ cho biết thói quen thức muộn là nguyên nhân hàng đầu khiến trí nhớ của bạn suy giảm. Nhiều số liệu thống kê đã chứng minh rằng người thức quá khuya có nguy cơ suy giảm trí nhớ gấp 5 lần so với người đi ngủ đúng giờ. Đây là con số đáng báo động, là lời nhắc nhở chúng ta cần chú ý chăm sóc sức khỏe bản thân, duy trì thói quen sinh hoạt điều độ và cố gắng hạn chế tình trạng thức khuya xảy ra. Không những vậy, thói quen thức muộn có thể khiến bạn gặp vấn đề liên quan tới hệ thần kinh, ví dụ như thường xuyên đau nhức đầu, hay cảm thấy lo âu hoặc căng thẳng,… Như vậy, đi ngủ muộn ảnh hưởng tiêu cực tới não bộ của chúng ta. Vì vậy, các bạn nên bỏ thói quen xấu này và duy trì chế độ sinh hoạt lành mạnh hơn. 2.2. Suy giảm hệ miễn dịch Khá nhiều bạn bất ngờ khi biết rằng thói quen thức khuya có thể gây suy giảm hệ miễn dịch. Bởi vì, cơ thể chúng ta sẽ không được bổ sung nguồn năng lượng cần thiết để hoạt động cả ngày dài. Do đó, chúng ta thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, thiếu sức sống và ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ miễn dịch. Chính vì thói quen ngủ muộn nên hệ miễn dịch suy giảm, cơ thể của bạn trở nên nhạy cảm hơn và rất dễ ốm vặt. Các vấn đề sức khỏe thường gặp là: bệnh viêm đường hô hấp cấp, bệnh cảm cúm,… 2.3. Ảnh hưởng tới vẻ đẹp làn da Các tế bào da thường được tái tạo vào ban đêm, những người thường xuyên đi ngủ muộn sẽ chịu nhiều thiệt thòi. Cụ thể, làn da của họ có xu hướng lão hóa nhanh hơn so với các bạn bè bằng tuổi. Đồng thời, một số bạn đang phải đối mặt với các vấn đề da liễu như: da nổi nhiều mụn trứng cá, làn da trông xỉn màu và xuất hiện khá nhiều nếp nhăn. Một số bạn do thức khuya thường xuyên nên gặp phải tình trạng mắt thâm quầng. Điều này khiến vẻ ngoài của bạn trở nên nhạt nhòa và thiếu sức sống hơn. Để có thể sở hữu làn da đẹp mịn màng, trước hết chúng ta nên thay đổi thói quen ngủ nghỉ, cố gắng đi ngủ đúng giờ bạn nhé. 2.4. Một số ảnh hưởng khác Rối loạn nội tiết là vấn đề thường xảy ra đối với các bạn hay thức đêm muộn, đặc biệt là các bạn nữ. Biểu hiện rõ ràng nhất đó là tình trạng rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, mất cân bằng hormone trong cơ thể,… Bên cạnh đó, hệ tiêu hóa cũng chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực do thói quen thức khuya gây ra. Vào ban đêm, nếu bạn không đi ngủ đúng giờ, các tế bào niêm mạc không thể bước vào quá trình tái tạo, phục hồi và để lại nhiều vấn đề sức khỏe liên quan tới dạ dày, ví dụ như bệnh đau dạ dày hoặc viêm loét dạ dày. 3. Giải đáp thắc mắc: người thường xuyên thức khuya có mập không? Một số bạn tỏ ra khá lo lắng không biết liệu thức khuya có phải là một nguyên nhân khiến chúng ta tăng cân hay không? Câu trả lời là có, thói quen này có thể làm cho bạn tăng cân mất kiểm soát và cảm thấy tự ti với ngoại hình của mình. Như đã phân tích ở trên, thức đêm muộn gây rối loạn nội tiết, các hormone căng thẳng được kích thích sản sinh, trong đó có cortisol. Đây là một dạng hormone tạo cảm giác thèm ăn, khiến chúng ta ăn uống nhiều hơn so với bình thường. Đó là lý do vì sao khi thức muộn thì các bạn rất thích ăn đêm. Tốt nhất các bạn có nhu cầu giảm cân, giữ gìn vóc dáng cần xây dựng chế độ sinh hoạt phù hợp, cố gắng sắp xếp đi ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc. 4. Tốt nhất, chúng ta nên sử dụng thiết bị công nghệ có chừng mực, hạn chế dùng vào buổi tối khi đã lên giường chuẩn bị đi ngủ. Để hạn chế tình trạng mất ngủ vào ban đêm, chúng ta không nên uống sản phẩm chứa caffein hoặc cồn. Thay vào đó, bạn có thể lựa chọn sữa ấm hoặc một tách trà để làm ấm cơ thể và dễ ngủ hơn. Trong phòng ngủ, các bạn có thể sử dụng một chiếc đèn mờ để dễ đi vào giấc ngủ hơn, đồng thời đừng quên chuẩn bị chiếc giường êm, thoải mái nhé! Không thể phủ nhận rằng thức khuya là thói quen xấu, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của chúng ta. Chính vì thế các bạn nên rèn thói quen đi ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc để cơ thể có thời gian nghỉ ngơi, phục hồi năng lượng nhé.
medlatec
1,257
Nhận diện cơn đau bụng do sỏi mật gây nên Sỏi túi mật là bệnh thường gặp, đặc biệt ở những phụ nữ tuổi trung niên, thừa cân hoặc có nồng độ cholesterol trong máu cao. Thông thường, nếu sỏi túi mật nhỏ và không có triệu chứng đau thì không cần phẫu thuật. Ngược lại, khi sỏi túi mật gây đau thường được chỉ định phẫu thuật cấp cứu hoặc cắt túi mật lấy sỏi. Vậy làm sao để nhận diện dấu hiệu cơn đau sỏi mật để kịp thời xử trí? 1. Bệnh sỏi đường mật là gì? Hiểu một cách đơn giản, sỏi mật là sự lắng đọng bất thường của dịch mật, tạo nên những hạt cứng, rắn như đá (sỏi viên) hoặc ở dạng nhầy như bùn (sỏi bùn mật).Trước đây, giun sán là một yếu tố gây bệnh nhưng ngày nay nguyên nhân này không còn phổ biến. Hiện nay, bệnh sỏi mật chủ yếu là do rối loạn chuyển hóa làm thay đổi lượng cholesterol, sắc tố mật và muối mật trong dịch mật, tạo điều kiện hình thành sỏi. Ngoài ra, phụ nữ mang thai, người béo phì, tiểu đường... có nguy cơ sỏi mật cao hơn. 2. Dấu hiệu đau sỏi mật – Cơn đau quặn mật Cơn đau quặn mật là triệu chứng thường gặp nhất ở có sỏi mật. Một cơn đau quặn mật điển hình có các tính chất sau đây:So với cơn đau quặn mật do sỏi kẹt cổ túi mật, cơn đau quặn mật do sỏi kẹt đường mật thường khởi phát ít đột ngột hơn và mức độ đau cũng ít hơn.Ngoài đau bụng, người bệnh còn có các triệu chứng khác như:Sốt kèm vã mồ hôi, ớn lạnh: Do nhiễm trùng đường mật, viêm túi mật. Có thể sốt cao đến 38 - 39 độ C kèm theo cơn đau sỏi mật dữ dội, vã mồ hôi nhưng cũng có khi chỉ sốt nhẹ nhưng kéo dài. Đây là một trong những điểm để phân biệt triệu chứng sỏi mật và bệnh dạ dày;Vàng da, vàng mắt: Mức độ ở mỗi người khác nhau tùy vào mức độ tắc mật, thường đi kèm với các triệu chứng như đi ngoài phân trắng, ngứa da. Đây cũng là một trong những điểm để phân biệt triệu chứng sỏi mật và bệnh dạ dày;Rối loạn tiêu hóa: Cơn đau cấp tính ở túi mật có thể gây buồn nôn và nôn, đầy bụng, chậm tiêu, chán ăn, sợ mỡ, rất dễ nhầm với bệnh dạ dày - tá tràng và bệnh đường tiêu hóa. Đau bụng ở vị trí mạn sườn phải biểu hiện đau sỏi thận 3. Bị sỏi túi mật phải làm sao? Ngay khi nhận biết những triệu chứng của cơn đau sỏi mật, cần tìm cách giảm bớt và chủ động điều trị sớm, trước khi dẫn đến những biến chứng nguy hiểm hơn. Chúng ta có thể áp dụng các biện pháp giảm đau tạm thời tại nhà nếu cơn đau không quá dữ dội:Chườm ấm bụng bằng túi giữ nhiệt hoặc chai nước ấm, đặt túi giữ nhiệt lên vùng bụng bị đau, xoa nhẹ nhàng, sức nóng tỏa ra sẽ giúp dịu cơn đau;Uống nước hoa quả như nước cam, nước chanh hoặc nước ép rau củ. Các loại thức uống giàu vitamin này rất tốt cho sức khỏe và còn rất ngon miệng, giúp tinh thần phấn chấn hơn, làm dịu đi cơn đau do sỏi mật.Tùy từng thể bệnh mà các bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc hoặc phẫu thuật. Sỏi túi mật có thể chữa khỏi bằng cách phẫu thuật cắt túi mật và lấy sỏi mật. Việc này thường được thực hiện bằng phẫu thuật nội soi (tạo vài đường mổ nhỏ để đưa dụng cụ vào trong ổ bụng). Với phương pháp này, việc hồi phục sức khỏe khá nhanh và bệnh nhân có thể về nhà sau phẫu thuật một ngày.Trong một số trường hợp bác sĩ có thể cho thuốc làm tan sỏi mật nếu việc phẫu thuật quá nguy hiểm cho người bệnh. Tuy nhiên, bệnh nhân cần sử dụng thuốc trong thời gian dài và bệnh có thể tái phát khi ngưng sử dụng thuốc. Bệnh nhân bị sỏi mật cần phải kiêng ăn mỡ, nhất là các loại thịt mỡ động vật như bò, gà, lợn... Có thể uống các loại nước thuốc nam có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh như nước khoáng, nước nhân trần, actiso. 4. Phòng ngừa bệnh sỏi mật Phòng bệnh sỏi mật hiệu quả nhất là thực hiện khám định kỳ để kịp phát hiện và điều trị nguyên nhân gây sỏi mật ở những bệnh nhân như bệnh ở đoạn ruột cuối làm giảm hấp thu muối mật, rối loạn lipid máu...;Kiểm soát ăn uống chống thừa cân béo phì, tránh ăn chế độ ăn giàu calo, tránh dùng các thuốc estrogen chữa bệnh cho người có bệnh sỏi mật từ trước;Định kỳ 6 tháng một lần tẩy giun, thực hiện ăn chín uống sôi để tránh nhiễm giun. Mục đích của Gói khám này nhằm:Đánh giá khả năng làm việc của gan thông qua các xét nghiệm men gan;Đánh giá chức năng mật, dinh dưỡng lòng mạch;Tầm soát sớm ung thư gan;Thực hiện các xét nghiệm như Tổng phân tích tế bào máu, khả năng đông máu, sàng lọc viêm gan B,C;Đánh giá trạng thái gan mật qua hình ảnh siêu âm và các bệnh có nguy cơ ảnh hưởng gây ra bệnh gan hoặc làm bệnh gan nặng hơn;Phân tích sâu các thông số đánh giá chức năng gan mật thông qua xét nghiệm, cận lâm sàng; các nguy cơ ảnh hưởng đến gan và tầm soát sớm ung thư gan mật... Khi người bệnh có yêu cầu, TS.BS cao cấp Lê Văn Thành – Chủ nhiệm Khoa phẫu thuật Gan mật tụy – Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 sẽ trực tiếp mổ. Lịch khám vào thứ 7, lịch mổ vào ngày Chủ nhật để khách hàng dễ dàng sắp xếp thời gian cá nhân và có thêm thời gian phục hồi sau can thiệp.Quý khách có bất cứ thắc mắc nào cần tư vấn vui lòng liên hệ đặt khám trực tuyến TẠI ĐÂY. Loại bỏ hàng chục viên sỏi mật với phương pháp “đột phá” trong chữa sỏi mật, PGS.TS.BS Phạm Đức Huấn Đừng chủ quan với bệnh sỏi mật
vinmec
1,075
Chăm sóc răng sau khi lấy tủy thế nào? Răng sau khi lấy tủy thường được gọi là răng chết vì chúng không còn được nuôi dưỡng và sẽ yếu dần đi theo thời gian. Việc chăm sóc răng sau khi lấy tủy rất quan trọng nhằm bảo vệ răng có thể bền lâu nhất có thể và đảm bảo chức năng ăn nhai cũng như thẩm mỹ lâu dài. Răng không còn tủy cũng đồng nghĩa với việc không được nuôi dưỡng và trở thành răng chết. 1. Tủy răng là gì? Tại sao tủy răng đóng vai trò quan trọng trong cấu tạo của răng? Tủy răng là một mô liên kết đặc biệt bao gồm mạch máu và thần kinh. Tủy răng có hình sợi và nằm trong hốc tủy ở giữa mỗi răng. Men răng và ngà răng là các lớp mô cứng bao quanh tủy răng nhằm bảo vệ tủy răng khỏi các tác nhân gây hại. Tủy răng là một trong những thành phần cấu tạo của răng quan trọng vì chúng có chức năng nuôi dưỡng răng, tái tạo tổ chức ngà răng và bảo vệ răng. Do tủy răng được cấu tạo từ các mạch máu và thần kinh nên chúng cũng là bộ phận giúp răng cảm nhận được nhiệt độ cũng như độ cứng, mềm của thức ăn. 2. Điều trị tủy răng ảnh hưởng thế nào đến sức khỏe của răng? Điều trị tủy răng là thủ thuật các bác sĩ sẽ lấy bỏ phần tủy răng bị bệnh hay chết, sau đó bít khoảng trống còn lại bằng cách trám răng để có thể giữ lại răng. Tuy nhiên, những chiếc răng không còn tủy sẽ được coi là răng chết vì không còn mạch máu và các dây thân kinh. Lúc này, răng sẽ không còn được nuôi dưỡng nữa nên sẽ yếu dần đi và dễ bị tổn thương hơn. Độ bền chắc của răng bị giảm sút Do răng không được nuôi dưỡng nên khi ăn nhai thường xuyên, độ bền của răng sẽ yếu dần và không thể phục hồi. Răng sau khi lấy tủy dễ vỡ hơn Do không có chất dinh dưỡng nuôi răng nên ngà và men răng cũng sẽ mất dần độ bền và độ đàn hồi. Ngoài ra, răng cũng đã mất tủy nên không còn cảm nhận được nhiệt độ cũng như lực tác động khi ăn nhai thức ăn nên khả năng vỡ răng, sứt răng bất thường tăng cao. Sức nhai giảm Do răng không còn cảm nhận được độ cứng mềm của thức ăn nên răng không thể tạo được lực nhai phù hợp, dẫn đến tình trạng răng dễ vỡ hoặc sứt hơn trong quá trình ăn nhai. Răng bị sừng hóa Răng sau khi mất tủy mà không được chăm sóc, bảo vệ sẽ có khả năng bị sừng hóa các mô, khiến răng trở nên giòn hơn, chức năng ăn nhai giảm. Miếng trám trên răng sẽ bị bong tróc theo thời gian Sau một khoảng thời gian, các miếng trám trên răng sẽ bị bong tróc dần khiến cho các vi khuẩn dễ dàng tấn công và phát triển số lượng nhanh chóng. Điều này dẫn đến sự hư hại hoàn toàn của răng, thậm chí, ảnh hưởng đến các răng xung quanh. Sâu răng Răng dù đã được điều trị tủy vẫn có khả năng bị sâu cao do vụn thực phẩm mắc lại ở những lỗ trên mặt răng hoặc tại các vị trí khó làm sạch khác. Nếu không có cách chăm sóc răng đúng, người bệnh hoàn toàn có thể mắc các bệnh răng miệng như sâu răng, viêm nướu bình thường. Nguy cơ nhổ bỏ răng cao Do răng đã mất đi cảm nhận nên dù có bị sâu hay vỡ, người bệnh cũng khó có thể nhận biết để có biện pháp điều trị, dẫn đến việc các tổ chức răng bị phá hủy hoàn toàn và bắt buộc phải nhổ bỏ để đảm bảo cho các răng xung quanh khác. 3. Chăm sóc răng mất tủy thế nào? Răng mất tủy cần được chăm sóc cẩn thận và kỹ lưỡng hơn răng bình thường vì răng không được nuôi dưỡng và phục hồi nếu có xảy ra tổn thương. Răng sau khi lấy tủy cần được chăm sóc kỹ hơn so với các răng khác vì lúc này răng đã yếu đi rất nhiều và có khả năng mắc các bệnh lý răng miệng cũng như tình trạng sứt vỡ răng hơn. Tái tạo lại thân răng Sau khi lấy tủy, việc trám lại thân răng sao cho chắc rất quan trọng. Vật liệu trám phải phù hợp để giúp cho thân răng vững chắc hơn. Nếu răng bị sâu, vỡ hoặc cấu tạo răng bị mất đi nhiều thì các bác sĩ cần bổ sung thêm chốt cắm vào ống tủy để thân răng vững hơn khi ăn nhai. Bọc răng Theo các chuyên gia, việc bọc răng ngay sau khi chữa tủy sẽ đem lại hiệu quả bảo vệ răng cao nhất. Các bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh về các vật liệu bọc răng phù hợp để đảm bảo tối đa chức năng ăn nhai cũng như tính thẩm mỹ cho hàm răng. Chăm sóc răng sau khi lấy tủy bằng cách thay đổi chế độ ăn uống Sau khi lấy tủy răng, răng sẽ không còn cảm nhận được tính chất thức ăn, do vậy người bệnh cần thay đổi chế độ ăn, hạn chế các loại thức ăn có độ cứng và dai cao. Ngoài ra, các loại thực phẩm có nhiệt độ bất thường quá nóng hoặc quá lạnh cũng sẽ khiến cho tổ chức răng còn sót lại không kịp thích ứng, gây ra hiện tượng nứt vỡ răng. Chăm sóc răng mất tủy bằng cách thay đổi thói quen ăn uống Người bệnh cần thay đổi thói quen ăn uống của mình bằng cách nhai kỹ, nhai chậm đồ ăn và nên tránh sử dụng răng đã chữa tủy để ăn nhai vì sẽ gây ra hiện tượng vỡ, nứt răng mất tủy. Răng miệng cần đảm bảo vệ sinh sạch sẽ Hãy đánh răng thường xuyên và luôn đảm bảo khoang miệng luôn sạch sẽ bằng các dụng cụ làm sạch răng như chỉ nha khoa hay tăm nước. Thăm khám định kỳ và lấy cao răng theo chỉ định Việc thăm khám định kỳ sẽ giúp người bệnh nắm bắt được cụ thể tình trạng răng, nhờ đó, răng sẽ được bảo vệ tối đa với các biện pháp xử lý kịp thời. Ngoài ra, lấy cao răng là thủ thuật vệ sinh răng miệng tuyệt đối, ngăn ngừa mảng bám tích tụ và gây ra các bệnh răng miệng nguy hiểm.
thucuc
1,147
Bật mí mẹo chữa sỏi thận bằng quả dứa cực dễ và nhạy Thiên nhiên có rất nhiều dược liệu quý đối với sức khỏe trong đó có quả dứa và công dụng chữa sỏi thận. Với khả năng giải độc, hạ nhiệt, lợi tiểu, kiểm soát tiểu tiện,... chữa sỏi thận bằng quả dứa đã được nhiều người lựa chọn. Bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu rõ hơn về phương pháp này. 1. Triệu chứng của bệnh sỏi thận Sỏi thận là loại chất cứng được tạo ra từ khoáng chất và muối có trong thận. Sự tồn tại của sỏi thận có thể ảnh hưởng đến bất kỳ khu vực nào ở đường tiết niệu. Sự xuất hiện của sỏi đôi khi không gây ra triệu chứng cho đến khi nó di chuyển xung quanh thận hoặc đến niệu quản. Nếu gây nên triệu chứng, người bị sỏi thận có thể xuất hiện các tình trạng sau: - Dưới xương sườn, lưng và hông bị đau dữ dội. - Cơn đau thường lan xuống háng và bụng dưới. - Đau có cường độ và thành đợt. - Tiểu tiện có cảm giác đau buốt. - Nước tiểu chuyển sang màu nâu, hồng hoặc đỏ. - Nước tiểu bị đục kèm theo mùi hôi. - Thường xuyên có cảm giác buồn nôn và hay bị nôn. - Số lần tiểu tiện nhiều hơn mức bình thường. - Những trường hợp bị nhiễm trùng thường ớn lạnh và sốt. - Mỗi lần tiểu tiện lượng nước tiểu thường rất ít. - Có thể thay đổi vị trí hoặc cường độ cơn đau khi sỏi di chuyển vào đường tiết niệu. 2. Chữa sỏi thận bằng quả dứa hiệu quả ra sao, thực hiện như thế nào? 2.1. Tại sao có thể chữa bệnh sỏi thận bằng quả dứa? Dứa không chỉ là nguồn cung cấp khoáng chất, vitamin cho cơ thể như: mangan, magie, vitamin B1, vitamin C,... mà còn có tác dụng tăng sức đề kháng và giải nhiệt cho cơ thể. Đặc biệt, thành phần enzyme bromelain trong quả dứa còn giúp hòa tan tinh thể rắn ở trong thận, giảm tình trạng đông máu, cải thiện hệ tiêu hóa và ngăn ngừa hình thành sỏi thận. Một điều đáng nói nữa là dứa còn giúp phá vỡ các protein trong nước tiểu nên làm giảm kích thước viên sỏi và đẩy các vụn tinh thể ra khỏi cơ thể qua đường tiểu. Đông y cho rằng dứa có tính mát, bình nên hỗ trợ hệ tiêu hóa, lợi tiểu, giải độc và chữa sỏi tiết niệu rất tốt. Chính những điều này đã trở thành căn cứ để nhiều người chọn cách chữa sỏi thận bằng quả dứa. 2.2. Mẹo dùng quả dứa chữa sỏi thận - Kết hợp phèn chua và dứa Nguyên liệu của bài thuốc chữa sỏi thận này gồm: 3g phèn chua và 1 quả dứa. Cách thực hiện rất đơn giản: bạn hãy lấy một quả dứa đem cắt bỏ phần đầu rồi khoét một lỗ sâu khoảng 3cm sau đó cho phèn chua vào và dùng phần đầu làm nắp để đậy lại. Tiếp sau đó bạn cho dứa vào trong lò nướng 30 phút rồi lấy ra để ép nước, chia thành 2 lần uống vào buổi sáng và tối. Bạn cần duy trì cách chữa sỏi thận bằng quả dứa và phèn chua này liên tục 7 ngày để đạt được hiệu quả tốt nhất. - Dùng nước ép từ quả dứa hoặc ăn dứa trực tiếp Uống nước ép dứa mỗi ngày vừa giúp cải thiện hệ miễn dịch vừa giúp hòa tan các tinh thể rắn của sỏi thận. Muốn chữa sỏi thận với quả dứa thì cách đơn giản nhất là ép một quả dứa lấy nước rồi chia thành nhiều lần uống trong ngày. Ngoài ra, ăn quả dứa tươi sau các bữa ăn chính cũng là một cách tốt để giảm khó chịu do sỏi thận gây ra và cải thiện kích thước sỏi thận. Việc ăn dứa trực tiếp không kích thích hoạt động của cơ quan tiêu hóa mà còn ngừa táo bón rất tốt. 2.3. Một vài lưu ý khi dùng dứa chữa sỏi thận Những cách chữa sỏi thận bằng quả dứa trên đây công dụng đạt được ở mỗi người không giống nhau vì nó còn phụ thuộc vào yếu tố cơ địa và tình trạng sỏi, hầu như chỉ hiệu quả với trường hợp sỏi thận có kích thước nhỏ. Để đạt được công dụng tối đa, các bài thuốc cần được duy trì đều đặn và kiên trì một thời gian dài. Trong quá trình thực hiện nếu có triệu chứng đi ngoài phân lỏng nát kèm bọt vàng, tiêu chảy, đau bụng thì cần dừng ngay lập tức. Bên cạnh việc chữa sỏi thận bằng quả dứa, người bệnh cũng cần thăm khám bác sĩ chuyên khoa để theo dõi sự phát triển của sỏi thận để có biện pháp can thiệp kịp thời khi bài thuốc không đạt hiệu quả như mong muốn. Ngoài ra, trong quá trình chữa sỏi thận, người bệnh cũng cần: - Uống mỗi ngày 2 lít nước để giúp cơ thể được thải độc và loại bỏ sỏi thận tốt hơn. Có thể chọn các loại nước nấu từ nguyên liệu tự nhiên như bông mã đề, râu ngô,... để cải thiện các triệu chứng đường tiết niệu do sỏi thận gây ra. - Bổ sung nhiều chất xơ từ rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt, một số loại trái cây, cần tây,... để phòng ngừa sự tăng lên về kích thước của sỏi thận. - Ăn ít đạm động vật và ăn nhạt bởi đạm động vật và muối nếu dung nạp với một hàm lượng lớn vào cơ thể sẽ khiến cho độ p H nước tiểu giảm, giảm bài tiết chất citrat ngăn chặn sự tạo thành sỏi đồng thời kích thích bài tiết chất cystine và calcium gây ra sỏi. - Duy trì chế độ sinh hoạt khoa học trong đó chú ý tập thể dục đều đặn, không nhịn tiểu; không thức khuya, không làm việc quá sức để phòng ngừa nguy cơ tái phát sỏi thận. Nói tóm lại, chữa sỏi thận bằng quả dứa là kinh nghiệm lưu truyền từ lâu trong dân gian và chưa có một công trình nghiên cứu thực sự về hiệu quả mà nó mang lại. Vì thế, nếu đã áp dụng cách chữa này một thời gian mà không thấy cải thiện hoặc triệu chứng sỏi thận có chiều hướng tiến triển thì tốt nhất bạn nên đi khám bác sĩ chuyên khoa để được đánh giá đúng về tình trạng bệnh và có có biện pháp điều trị tối ưu.
medlatec
1,112
Bài thuốc trị viêm loét dạ dày - tá tràng Viêm loét dạ dày tá tràng thuộc phạm vi chứng vị quản thống, vị thống của y học cổ truyền. Nguyên nhân gây bệnh do tình chí bị kích thích, can khí uất kết, mất khả năng sơ tiết làm rối loạn khí cơ, thăng thanh giáng trọc của tỳ vị mà gây ra đau, ợ hơi, ợ chua...; hoặc do ăn uống thất thường làm tỳ vị bị tổn thương, mất khả năng kiện vận, ngoại tà nhân đó xâm nhập gây khí trệ huyết ứ sinh ra đau. Sau đây là các bài thuốc trị theo từng thể bệnh. Thể can khí phạm vị (can tỳ bất hòa, can mộc khắc tỳ thổ... ): được chia làm 2 thể nhỏ: Người bệnh đau vùng thượng vị, đau từng cơn, đau lan ra hai mạng sườn, xuyên ra sau lưng, bụng đầy chướng, ấn đau (cự án), ợ hơi, ợ chua, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng mỏng, mạch huyền. Phương pháp chữa là hòa can lý khí (sơcan giải uất). Dùng một trong các bài: Bài 1: lá khôi 10g, chút chít 10g, bồ công anh 12g, nhân trần 12g, lá khổ sâm 12g. Tất cả tán bột, ngày uống 30g với nước sôi để nguội. Bài 2: mai mực, cam thảo, hàn the phi, mẫu lệ nung, gạo tẻ, hoàng bá, kê nội kim lượng bằng nhau. Tất cả sấy khô, tán bột ngày uống 20 - 30g. Bài 3: Sài hồ sơ can thang: sài hồ 12g, chỉ xác 8g, bạch thược 12g, cam thảo 6g, xuyên khung 8g, hương phụ 8g, thanh bì 8g. Sắc uống ngày 1 thang. Nếu đau nhiều thêm khổ luyện tử 8g, diên hồ sách 8g; ợ chua nhiều them mai mực 20g. Thể hỏa uất: Người bệnh đau nhiều vùng thượng vị, đau rát, cự án, miệng khô ợ chua, đắng miệng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác. Phương pháp chữa là sơ can tán nhiệt, thanh hòa vị. Dùng một trong các bài: Bài 1: thổ phục linh 16g, lá độc lực 8g, bồ công anh 16g, vỏ bưởi bung 8g, nghệ vàng 12g, kim ngân 12g. Sắc uống ngày 1 thang. Bài 2: hoàng cầm 16g, sơn chi 12g, hoàng liên 18g, ngô thù 2g, mai mực 20g, mạch nha 20g, cam thảo 6g, đại táo 12g. Sắc uống ngày 1 thang. Bài 3: Nếu can hỏa làm tổn thương phần âm dùng bài “Thanh can ẩm”: sinh địa 12g, sơn thù 8g, phục linh 8g, hoài sơn 12g, trạch tả 8g, đan bì 8g, đương quy 8g, chi tử 8g, sài hồ 12g, bạch thược 12g, đại táo 12g. Sắc uống ngày 1 thang. Thể tỳ vị hư hàn: Người bệnh đau vùng thượng vị liên miên, nôn nhiều, mệt mỏi, thích xoa bóp, chườm nóng, đầy bụng, nôn ra nước trong, sợ lạnh, chân tay lạnh, đại tiện phân nát có lúc táo, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhạt, mạch hư tế. Phương pháp chữa là ôn trung kiện tỳ, ôn bổ tỳ vị, ôn vị kiện trung. Dùng một trong các bài: Bài 1: bố chính sâm 12g, lá khôi 20g, gừng 4g, nam mộc hương 10g, bán hạ chế 8g, sa nhân 10g, trần bì 6g. Sắc uống ngày 1 thang. Bài 2: hoàng kỳ 16g, sinh khương 6g, cam thảo 6g, hương phụ 8g, quế chi 8g, bạch thược 8g, đại táo 12g, cao lương khương 6g. Sắc uống ngày 1 thang. Nếu đầy bụng ợ hơi (khí trệ) thêm chỉ xác, mộc hương mỗi thứ 6g; trong bụng óc ách nước, nôn ra nước trong bỏ quế chi, thêm bán hạ chế 8g, phục linh 8g. Bài 3: ô mai 10 quả, phụ tử chế 8g, quế chi 8g, tế tân 8g, đẳng sâm 12g, hoàng bá 18g, hoàng liên 8g, can khương 8g, đương quy 8g, sa tiền 10g. Sắc uống ngày 1 thang.
medlatec
653
Polyp mũi là gì? Điều trị ra sao? Với các triệu chứng như nghẹt mũi, khó thở, chảy nước mũi liên tục, thay đổi về khứu giác… polyp mũi thường bị nhầm lẫn với viêm mũi và viêm xoang, gây ảnh hưởng nhiều tới điều trị. Vậy polyp mũi là gì? Nhiều người thường thắc mắc polyp mũi là gì vì các triệu chứng của bệnh tương tự với viêm xoang, viêm mũi nên dễ gây nhầm lẫn. Polyp mũi là gì? Polyp mũi là một khối u lành tính thường gặp trong hốc mũi, hình thành từ lớp niêm mạc của mũi hoặc các xoang. Polyp mũi có thể gặp ở bất cứ lứa tuổi nào, nhưng phổ biến hơn ở người lớn. Điều trị bằng thuốc có thể giúp thu nhỏ hoặc loại bỏ polyp mũi nhưng một số trường hợp cần phải phẫu thuật để loại bỏ. Ngay cả khi điều trị thành công thì polyp mũi vẫn có nguy cơ quay trở lại. Triệu chứng của polyp mũi Polyp mũi thường mềm, vì vậy nếu có kích thước nhỏ, trong nhiều trường hợp, người bệnh không biết mình có polyp mũi. Polyp nhỏ và đơn độc không gây ra vấn đề gì nghiêm trọng, ít khi có biến chứng. Tuy nhiên polyp lớn và nhiều polyp (đa polyp) có thể gây ra nhiều biên chứng như viêm xoang cấp hoặc mạn tính, khó thở tắc nghẽn lúc ngủ, biến đổi cấu trúc của mặt gây song thị (nhìn đôi) hoặc 2 mắt xa nhau bất thường. Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xoang mạn tính có polyp mũi thường gặp là: Chảy nước mũi là một trong những triệu chứng thường gặp của polyp mũi. Nếu các triệu chứng nêu trên kéo dài hơn 10 ngày, người bệnh cần tới ngay  bệnh viện để kiểm tra và điều trị. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp hoặc gọi cấp cứu nếu các triệu chứng sau xảy ra: Sự hình thành polyp mũi Polyp mũi phát triển từ lớp niêm mạc của mũi hoặc của các xoang, thường là do hậu quả của viêm mũi dị ứng, viêm xoang mạn tính không được điều trị triệt để hoặc do phản ứng miễn dịch của cơ thể chống lại các vi nấm. Tình trạng viêm mạn tính khiến các mạch máu ở xoang tăng tính thấm, dẫn tới sự tích tụ của nước trong các tế bào. Lâu dần trọng lực sẽ kéo các mô ứ nước này xuống dưới, tạo thành polyp. Polyp mũi được điều trị như thế nào? Mục tiêu điều trị polyp mũi là làm giảm kích thước hoặc loại bỏ hoàn toàn chúng. Thuốc thường thường là lựa chọn điều trị đầu tiên. Trong một số trường hợp, người bệnh có thể sẽ phải phẫu thuật, tuy nhiên đây không phải là giải pháp lâu dài vì polyp có xu hướng tái phát. – Thuốc Thuốc thường thường là lựa chọn điều trị đầu tiên cho polyp mũi. Các loại thuốc thường được dùng trong điều trị polyp bao gồm: – Phẫu thuật Nếu đã điều trị bằng thuốc nhưng vẫn không thể thu nhỏ hay loại bỏ polyp mũi, người bệnh có thể cần phải phẫu thuật nội soi để cắt bỏ polyp  mũi và xử lý các vấn đề ở xoang mà khiến nó dễ bị viêm nhiễm và phát triển polyp. Sau khi phẫu thuật, người bệnh có thể sẽ phải sử dụng thuốc xịt corticosteroid để giúp ngăn chặn sự tái phát của polyp mũi. Bác sĩ cũng có thể khuyên người bệnh nên sử dụng nước muối để rửa mũi, giúp thúc đẩy phục hồi sau phẫu thuật.
thucuc
618
Nocid là thuốc gì? Thuốc Nocid chứa các axit amin alpha-keto acid và calci có tác dụng bổ sung acid amin cho cơ thể khi hàm lượng protein bị giới hạn không quá 40g/ngày. Vì thế, thuốc Nocid được chỉ định cho những bệnh nhân bị suy thận giúp ức chế sự tiến triển của giai đoạn thẩm phân. 1. Nocid là thuốc gì và có những thành phần nào? Để tìm hiểu Nocid là thuốc gì thì bạn cần biết rõ những thành phần có trong loại thuốc này:Thuốc Nocid có chứa 5 loại acid amin thiết yếu của cơ thể, đó chính là:L-Lysine,L-Tryptophan,L-Histidine,L-Threonine. L-Tyrosine. Ngoài ra, còn có các acid amin α-ketoacid.Khi vào cơ thể, các axit amin α-ketoacid sẽ có tác động chuyển hóa dựa vào việc lấy nitơ từ các axit amin không cần thiết. Sau đó, các nhóm này tiếp tục được tái sử dụng, từ đó góp phần làm giảm thiểu quá trình tạo Ure.Ngoài ra, các axit amin α-ketoacid còn có tác dụng tích cực đối với tình trạng tăng phosphat huyết thận và tăng cường cận giáp thứ phát. bên cạnh đó, chúng cũng có khả năng cải thiện các rối loạn phân bố teo thận. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Nocid 2.1. Chỉ định. Thuốc Nocid có tác dụng cung cấp các axit amin cho cơ thể khi mà lượng protein được đưa vào cơ thể bị giới hạn không được vượt quá 40g/ngày. Vì thế, sản phẩm thuốc này thường được sử dụng ở người bệnh bị suy thận mãn tính.2.2.Chống chỉ định. Thuốc Nocid chống chỉ định trong những trường hợp sau đây:Người bệnh bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Nocid. Người bệnh bị tăng canxi máu, Phenylceton niệu di truyền hoặc bị rối loạn chuyển hóa acid amin. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Nocid 3.1.Cách sử dụngĐường dùng: Đường uống. Thời điểm sử dụng: Người bệnh cần sử dụng trong bữa ăn để đảm bảo thuốc Nocid hấp thu tốt nhất.Khi uống thuốc Nocid, người bệnh nên nuốt nguyên viên với một ly nước, không bẻ hay nghiền nát viên.3.2. Liều dùng. Người bệnh cần dùng thuốc Nocid theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn. Bên cạnh đó, có thể tham khảo liều sau đây:Người lớn (hoặc người có cân nặng trên 70kg) uống 4 - 8 viên/lần x 3 lần/ngày.Liều lượng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể sẽ dựa trên tình trạng bệnh lý, sức khỏe của người bệnh. Do đó, hãy tuân theo đúng chỉ dẫn để có cách dùng thuốc hiệu quả nhất. 4. Cách xử trí khi quên liều, quá liều Nocid Trong quá trình quên liều hay quá liều thuốc thì người bệnh cần xử trí như sau:Quên liều: Người bệnh cần hạn chế tối đa việc quên dùng thuốc Nocid để đảm bảo hiệu quả sử dụng cao nhất. Nếu nhỡ quên một liều Nocid thì hãy bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều thuốc Nocid đã được quy định để bù liều thuốc đã quên.Quá liều: Hiện nay, chưa ghi nhận bất kỳ triệu chứng quá liều của Nocid. 5. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Nocid Hiện nay, chưa ghi nhận bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc Nocid. Tuy nhiên, không vì thế mà người bệnh tự ý chủ quan. 6. Tương tác thuốc Các loại thuốc Tetracyclin, Norfloxacin, Ciprofloxacin, sắt, Flo và thuốc có chứa Estramustine có thể tương tác với Calci có trong Nocid, từ đó làm ảnh hưởng đến sự hấp thu.Do đó, người bệnh nên uống Nocid cách xa các loại thuốc trên ít nhất 2 giờ.Để đảm bảo an toàn, người bệnh nên kể tên các thuốc, thực phẩm chức năng, thảo dược đang sử dụng cho bác sĩ, dược sĩ tư vấn được biết để được tư vấn cách dùng thuốc sao cho hiệu quả nhất. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Nocid Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Hiện nay chưa có bất kỳ nghiên cứu ảnh hưởng nào của Nocid tới phụ nữ có thai và cho con bú. Vì thế, để đảm bảo an toàn, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Những người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Nocid không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Ngoài ra, cần có những lưu ý đặc biệt sau:Thuốc có thể gây tăng canxi máu, vì vậy nên giảm lượng Vitamin D. Trong trường hợp, tăng canxi máu xuất hiện liên tục thì cần giảm liều Nocid, đồng thời kết hợp hạn chế các nguồn gây tăng canxi khác trong cơ thể.cần theo dõi nồng độ canxi huyết thanh hàng tuần để điều chỉnh liều cho phù hợp.Bảo quản thuốc Nocid ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C. Bên cạnh đó, hãy xem kỹ hạn sử dụng trước khi dùng. Tránh tiếp xúc trực tiếp nơi bảo quản thuốc với ánh nắng mặt trời. Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.Tóm lại, thuốc Nocid chứa các axit amin alpha-keto acid và calci có tác dụng bổ sung acid amin cho cơ thể khi hàm lượng protein bị giới hạn không quá 40g/ngày. Vì thế, thuốc Nocid được chỉ định cho những bệnh nhân bị suy thận giúp ức chế sự tiến triển của giai đoạn thẩm phân.
vinmec
920
Làm gì để phòng ngừa ung thư tiêu hóa hiệu quả? Ung thư tiêu hóa là bệnh gì? Ung thư đường tiêu hóa là các tổn thương ác tính bắt nguồn từ các bộ phận của đường tiêu hóa như khoang miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, đại trực tràng và ống hậu môn. Bất kể vị trí nào trên đường tiêu hóa, đều có khả năng xuất hiện ung thư. Ung thư đường tiêu hóa là bệnh gì Dấu hiệu để nhận biết ung thư đường tiêu hóa. Ung thư đường tiêu hóa là một bệnh khó phát hiện sớm vì nó diễn biến rất thầm lặng, không có những triệu chứng đặc hiệu. Tình trạng phát hiện ung thư đường tiêu hóa phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn bệnh. Ở giai đoạn sớm, ung thư tiêu hóa thường không có biểu hiện hay triệu chứng rõ ràng. Dấu hiệu để nhận biết ung thư đường tiêu hóa Ở giai đoạn muộn, khi khối u lớn và kích thước tăng lên, một số triệu chứng có thể xuất hiện như chán ăn, suy nhược, gầy sút cân không rõ nguyên nhân, đau bụng thường xuyên, đầy hơi, khó tiêu, nôn ói nhiều lần trong ngày, nuốt vướng hoặc nuốt nghẹn và rối loạn tiêu hóa. Tuy nhiên, những triệu chứng này thường xuất hiện khi bệnh đã ở giai đoạn nặng và khó có thể chữa trị hoàn toàn.Những đối tượng cần tầm soát ung thư tiêu hóa. Cần tầm soát ung thư tiêu hóa không phải với mọi đối tượng. Những đối tượng có nguy cơ cao cần được tầm soát bao gồm:Tuổi tác: Nguy cơ mắc ung thư đường tiêu hóa tăng dần theo độ tuổi. Do đó, những người từ 40 tuổi trở lên nên được tầm soát, kể cả khi không có triệu chứng gì. Theo khuyến cáo, đối với những đối tượng này, nên tầm soát ung thư đường tiêu hóa 2 năm/lần, dựa trên các nghiên cứu của Hàn Quốc và Nhật Bản.Các đối tượng có tiền sử gia đình liên quan đến ung thư đường tiêu hóa hoặc bệnh lý di truyền. Nếu trong gia đình có người thân mắc ung thư đường tiêu hóa hoặc các bệnh lý di truyền liên quan đến ung thư, thì bạn nên được tầm soát sớm và thường xuyên hơn.Kết hợp khám sức khỏe và tầm soát ung thư đường tiêu hóa: Khi bạn đến khám sức khỏe và có vấn đề liên quan đến đường tiêu hóa, bác sĩ có thể chỉ định nội soi. Trong quá trình nội soi, đồng thời có thể thực hiện tầm soát ung thư đường tiêu hóa.Ung thư tiêu hóa có điều trị được không?Ung thư dạ dày, ung thư đại tràng và ung thư trực tràng là những loại ung thư đường tiêu hóa phổ biến nhất. Các phương pháp điều trị ung thư đường tiêu hóa phụ thuộc vào vị trí và giai đoạn của khối u. Nhìn chung, có ba phương pháp chính để điều trị ung thư đường tiêu hóa bao gồm: phẫu thuật, hóa trị và xạ trị.Phẫu thuật được xem là phương pháp chủ đạo trong điều trị các bệnh lý ung thư đường tiêu hóa. Phẫu thuật giúp loại bỏ khối u và các tế bào ung thư xâm lấn được cắt bỏ. Nó cũng có thể được sử dụng để giảm các triệu chứng hoặc điều trị cho người ung thư. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bệnh nhân không thể cắt khối u bằng phẫu thuật, ví dụ như việc mở thông dạ dày để nuôi dưỡng hoặc nối tắc ruột dính.Hóa trị bao gồm các loại hóa chất được sử dụng trước hoặc sau phẫu thuật, nhằm giảm kích thước và tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại.Xạ trị thường chỉ áp dụng cho ung thư ở thực quản và trực tràng. Với ung thư dạ dày và đại tràng, phương pháp xạ trị ít được sử dụng. Phương pháp xạ trị thường được kết hợp với hóa trị để tăng khả năng tiêu diệt các tế bào ung thư.Cách phòng ngừa ung thư tiêu hóa sớm. Dưới đây là một số cách hiệu quả để phòng ngừa ung thư đường tiêu hóa:Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm ăn nhiều rau xanh và trái cây, giảm hàm lượng chất béo, hạn chế đồ ăn chua, cay, nóng, các loại đồ ăn công nghiệp, rượu bia. Bỏ hút thuốc lá để giảm nguy cơ ung thư đường tiêu hóa và các bệnh liên quan.Thường xuyên tập thể dục mỗi ngày để rèn luyện sức khỏe và tạo ra bề mặt cơ thể khỏe mạnh, giảm nguy cơ mắc các bệnh tật, bao gồm ung thư đường tiêu hóa.Đi khám ngay khi có triệu chứng bất thường như chán ăn, đầy bụng, giảm cân đột ngột, đại tiện phân nhỏ dẹt, phân có màu máu, táo bón hoặc tiêu chảy... Các loại tầm soát có thể bao gồm xét nghiệm tế bào, siêu âm, nội soi, chụp công nghệ cao...Ngoài việc thực hiện các cách phòng ngừa để ngăn chặn sớm ung thư đường tiêu hóa thì chúng ta cũng nên tầm soát ung thư đường tiêu hóa định kỳ. Tầm soát ung thư đường tiêu hóa định kỳ sẽ cho phép các chuyên gia y tế đánh giá sức khỏe của bạn và phát hiện các vấn đề sớm. Việc phát hiện sớm bệnh sẽ giúp cho việc điều trị sớm và tăng khả năng chữa khỏi bệnh. Do đó, bạn nên thường xuyên đi khám sức khỏe định kỳ và trao đổi với bác sĩ về bất kỳ triệu chứng nào bạn có thể gặp phải để được khám và chẩn đoán kịp thời. Gói khám này bao gồm các bước sau:Đầu tiên, các bác sĩ sẽ thăm khám và xem xét tình trạng sức khỏe thực tế của khách hàng trong thời điểm khám. Dựa trên kết quả này, các bác sĩ sẽ đưa ra đánh giá và chỉ định phù hợp với từng đối tượng.Sau đó, các bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm lâm sàng và cận lâm sàng để lấy thông tin về tình trạng sức khỏe của khách hàng. Dựa trên kết quả này, các bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe hiện tại và đưa ra các nhận định. Từ đó, bệnh nhân sẽ được tư vấn về các điều cần lưu ý về bệnh ung thư đường tiêu hóa và được hướng dẫn các biện pháp phòng tránh, ngăn ngừa bệnh hiệu quả.
vinmec
1,112
Ra máu bất thường sau 5 năm mãn kinh, nữ bệnh nhân đi khám bất ngờ phải cắt tử cung - phần phụ Sau khi thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán, bệnh nhân vô cùng sốc với kết quả chẩn đoán Ung thư niêm mạc tử cung và phải phẫu thuật cắt tử cung - phần phụ - nạo vét hạch. Chủ quan không đi khám, bệnh nhân “lãnh” hậu quả bất ngờ Mãn kinh thường rơi vào độ tuổi 45-55 tuổi. Khi bước sang giai đoạn mãn kinh, phụ nữ chịu tác động lớn đến sức khỏe, sắc đẹp, tâm sinh lý. Những biểu hiện rõ rệt khi mãn kinh là kinh nguyệt không đều, có thể dừng đột ngột hoặc rong kinh, lượng máu kinh cũng giảm đáng kể, mất ngủ, bốc hoả, thay đổi tính tình, giảm ham muốn tình dục do giảm nội tiết nữ Estrogen... ngoài ra giảm Estrogen cũng gây nên các nguy cơ về tim mạch, xương khớp đối với phụ nữ mãn kinh. Không nằm ngoài quy luật của tạo hóa, bệnh nhân N. L. A (55 tuổi, ở Hà Nội) đã mãn kinh được 5 năm, nhưng khoảng 1 tuần nay, bệnh nhân thấy ra máu âm đạo. Ra máu âm đạo sau mãn kinh - dấu hiệu bất thường nên cảnh giác Khi bác sĩ hỏi tiền sử, bệnh nhân cho biết, trước đó 3 tháng, có đi khám sức khỏe định kỳ tại bệnh viện khác, siêu âm ổ bụng thấy niêm mạc tử cung dày 20mm, bác sĩ có khuyên đi khám chuyên khoa Sản, nhưng lúc đó không có triệu chứng gì nên chủ quan không đi khám. Tuy nhiên, trong vòng 1 tuần gần đây thấy ra máu âm đạo, bệnh nhân nghĩ đây là dấu hiệu “chẳng lành”, vì bản thân đã mãn kinh khoảng 5 năm. Sau đó, bệnh nhân được chỉ định làm các xét nghiệm máu tầm soát ung thư phần phụ, siêu âm đầu dò âm đạo. Kết quả siêu âm đầu dò âm đạo kích thước tử cung 55x46mm, niêm mạc tử cung dày 22mm, vài nốt giảm âm rải rác trong niêm mạc tử cung đường cung 5mm. Trước dấu hiệu bất thường trên siêu âm, bệnh nhân được chỉ định chụp MRI (chụp cộng hưởng từ) có tiêm thuốc đối quang từ và “ghi nhận” hình ảnh cổ tử cung đường kính ngang 34mm. Niêm mạc tử cung dày 13-15mm, phát triển lan tỏa từ buồng tử cung đến ống cổ tử cung. Ranh giới của nội mạc tử cung với cơ tử cung rõ. Nội mạc tử cung ngấm thuốc kém sau tiêm. Để chẩn đoán xác định tính chất các hình ảnh bất thường trên siêu âm và chụp MRI, ngay lập tức bệnh nhân được lấy mẫu để thực hiện chuẩn đoán bằng tiêu chuẩn “vàng” - sinh thiết niêm mạc tử cung. “Nhận kết quả sinh thiết chẩn đoán xác định Carcinoma tuyến nội mạc tử cung, tôi không tin vào mắt và tai mình vì sự nghiệt ngã của bệnh tật. Tôi ân hận vì đã chủ quan mà bỏ ngoài tai lời khuyên của bác sĩ là đi kiểm tra chuyên sâu từ 3 tháng trước khi bác sĩ siêu ổ bụng đã phát hiện bất thường. Giờ tôi chỉ biết ước “giá như” thời gian quay lại, tôi sẽ nghe lời bác sĩ! ” - Bệnh nhân buồn bã chia sẻ. 90% trường hợp ra máu âm đạo bất thường - Dấu hiệu cảnh báo Ung thư niêm mạc tử cung Ung thư nội mạc tử cung, hay còn gọi là ung thư niêm mạc tử cung, hoặc ung thư tử cung là ung thư phụ khoa thường gặp ở nữ giới. Bệnh xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào, nhưng hay gặp ở phụ nữ trong độ tuổi 60, trong đó có 12% ca bệnh gặp ở thời kỳ tiền mãn kinh. Những người có yếu tố nguy cơ cao mắc ung thư nội mạc tử cung như béo phì, có kinh lần đầu sớm, hội chứng Lynch, xạ trị vùng chậu trước đó, hội chứng buồng trứng đa nang, Estrogen không bị đối kháng... Người mắc ung thư nội mạc tử cung thường xuất hiện các dấu hiệu như ra khí hư bất thường, đau vùng chậu thường xuyên, thói quen đại tiện, tiểu tiện, giảm cân không rõ lý do... Có tới 90% trường hợp có biểu hiện ra máu âm đạo, điển hình là biểu hiện chảy máu tử cung sau mãn kinh... thì nên đi khám ngay để loại trừ đó dấu hiệu ung thư nội mạc tử cung, cũng như để phát hiện và sàng lọc sớm các bệnh phụ khoa. Ung thư nội mạc tử cung nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì cơ hội sống sót sau 5 năm là 95%, nhưng ở giai đoạn muộn tế bào ung thư di căn đến các cơ quan khác thì tỷ lệ sống sót chỉ còn khoảng 25%. Qua đó cho thấy tầm quan trọng của việc định kỳ kiểm tra, sàng lọc giúp phát hiện sớm ung thư nội mạc tử cung. Tầm soát sớm ung thư nội mạc tử cung cần kiểm tra gì? Ung thư nội mạc tử cung là căn bệnh nguy hiểm, có lỷ lệ mắc cao, vì vậy theo BS Ngọc, kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm /lần là cách hữu hiệu để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh lý nguy hiểm này. Thông thường, để tầm soát sớm ung thư nội mạc tử cung, chị em cần thực một trong các kỹ thuật dưới đây: Siêu âm đầu dò âm đạo: Thực hiện đơn giản, nhưng phát hiện chính xác các loại u buồng trứng, u xơ tử cung, các bệnh phụ khoa… nên là kỹ thuật “đầu tay” được bác sĩ chỉ định thực hiện khi bệnh nhân sau mãn kinh có triệu chứng ra máu âm đạo. Sinh thiết niêm mạc tử cung làm giải phẫu bệnh lý là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán ung thư niêm mạc tử cung, đặc biệt trong độ tuổi mãn kinh có niêm mạc tử cung dày. Chụp MRI để đánh giá mức độ lan rộng của khối u, cũng như liệu pháp điều trị phù hợp. Xét nghiệm có vai trò quan trọng để tầm soát sớm ung thư nội mạc tử cung Xét nghiệm tầm soát ung thư phụ khoa: Xét nghiệm Pap Smear (phết tế bào tử cung): Nhằm tìm các tế bào bất thường, bị loạn sản tế bào tiền ung thư và ung thư. Nếu kết quả bất thường cần thực hiện các chẩn đoán xác định bằng cách soi, hoặc sinh thiết cổ mạc tử cung. Sinh thiết cổ mạc tử cung: Được tiến hành bằng cách lấy một phần mô nghi ngờ có tổn thương tại nơi soi tử cung, sau đó soi qua dưới kính hiển vi để tìm các tế bào ác tính. Soi cổ tử cung: Được chỉ định thực hiện cho những đối tượng có nguy cơ cao (người trên 40 tuổi), hoặc xuất hiện những tổn thương bất thường ở cổ tử cung.
medlatec
1,154
Đau nhói bụng dưới viêm vòi trứng, thai ngoài tử cung Đau nhói bụng dưới ở cả nam và nữ thường do các nguyên nhân, như: Rối loạn tiêu hóa, viêm ruột thừa, viêm bàng quang, sỏi tiết niệu, u nang buồng trứng, viêm vòi trứng, thai ngoài tử cung… Để biết chính xác nguyên nhân gây đau nhói bụng dưới, người bệnh cần đi khám chuyên khoa để được chẩn đoán. Vùng bụng dưới là nơi tập trung của đại tràng, manh tràng, ruột thừa, ruột non, tụy, thận, bàng quang, niệu quản, tử cung, buồng trứng, tuyến tiền liệt… Đau nhói bụng dưới có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh liên quan đến các bộ phận nêu trên. Đau nhói bụng dưới thường gặp ở nữ giới. Nguyên nhân đau nhói bụng dưới ở cả nam và nữ Triệu chứng đau nhói bụng dưới thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới và là tín hiệu cảnh báo nhiều căn bệnh nội khoa khá nguy hiểm mà nhiều người dễ bỏ qua. Thông thường đau nhói bụng dưới ở cả nam và nữ có thể do một số nguyên nhân chung như sau: – Rối loạn tiêu hóa: Biểu hiện cơ bản là đau bụng dưới âm ỉ hay dữ dội theo từng cơn, kèm theo đó là hiện tượng rối loạn tiêu hóa như trướng bụng, đầy hơi, khó tiêu, đại tiện táo hoặc lỏng. – Viêm ruột thừa: Đau bụng dưới có thể là triệu chứng của viêm ruột thừa. Đau thường kèm theo sốt, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón… – Viêm bàng quang: Người bệnh bị đau bụng dưới, kèm theo đó là đi tiểu đau buốt, đi tiểu nhiều, nước tiểu có màu đục, đôi khi có đái máu. – Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Đau bụng dưới kèm theo nước tiểu đục và có mùi hôi, tiểu buốt rắt. -Sỏi tiết niệu: Người bệnh có thể đau âm ỉ hoặc dữ dội, đau lan ra sau lưng, có thể kèm theo tiểu buốt rắt. -Đau nhói bụng dưới có thể là biểu hiện của một số bệnh phụ khoa nghiêm trọng, như:  U nang buồng trứng, viêm vòi trứng, viêm vùng tiểu khung, mang thai ngoài tử cung… Đau nhói bụng dưới thường gặp ở phụ nữ mang thai. Nguyên nhân đau nhói bụng dưới ở phụ nữ mang thai Phụ nữ mang thai thường xuyên bị đau nhói bụng dưới. Nguyên nhân là do trong những tuần đầu của thai kỳ, thai đang tìm cách bám vào tử cung gây nên những cơn co thắt tử cung nhẹ. Đau nhói bụng dưới khi mang thai còn là nguyên nhân của nghén và nôn ọe. Khi thai lớn hơn, cảm giác đau thường là do sự căng cơ và dây chằng vì đang phải nâng đỡ tử cung đang ngày càng lớn. Dịch vị tăng, cảm giác đầy bụng cũng có thể gây ra cảm giác đau trong những tháng cuối trước sinh. Khuyên cáo của các bác sĩ nếu thấy đau nhói bụng dưới dữ dội hay dai dẳng kèm theo những triệu chứng bất thường khác thai phụ cần đi khám càng sớm càng tốt. …
thucuc
527
Viêm khớp kiêng ăn gì? điều trị đạt chất lượng cao Người bệnh viêm khớp ngoài việc điều trị kiên trì theo chỉ định của bác sĩ còn cần một chế độ dinh dưỡng hợp lý để hỗ trợ cho việc điều trị đạt chất lượng cao. Viêm khớp kiêng ăn gì? Bài viết dưới đây đề cập đến một số những lưu ý ăn uống với người viêm khớp. 1. Viêm khớp kiêng ăn gì? Theo các bác sĩ, người viêm khớp cần giảm lượng phốt-pho đưa vào cơ thể. Vì nếu lượng phốt-pho cao sẽ dẫn đến giảm canxi. Canxi bị mất đi nhiều sẽ làm bệnh tiến triển xấu đi. Thực phẩm giàu phốt-pho là thịt, phủ tạng, thịt đã qua chế biến. Thịt đỏ cũng chứa nhiều a-xít uric không tốt cho bệnh nhân. Viêm khớp kiêng ăn gì luôn là mối quan tâm của nhiều người bệnh Thịt đỏ và các sản phẩm bơ sữa cần giảm mặc dù  những thực phẩm này rất giàu protein, vitamin và khoáng chất bởi vì chúng chứa nhiều chất béo bão hòa làm tăng viêm. Không ăn đồ ăn nhanh, thức ăn sẵn, thức ăn chiên quá kỹ và nhiều dầu . Những loại thực phẩm hấp dẫn này chứa quá nhiều dầu và chất béo. Một chế độ ăn hợp lý chắc chắn sẽ giúp giảm viêm ở các khớp và giảm đau do viêm khớp. Tránh các thực phẩm có thể gây ra dị ứng vì chúng càng làm cho tình trạng viêm trở nên tồi tệ hơn như ngô, sản phẩm bơ sữa đã qua chế biến, quả thuộc họ cam quýt. Giảm muối, đường và rượu vì chúng làm giảm sự hấp thu can-xi của cơ thể. Ngoài ra, các đồ uống ngọt cũng nên tránh bởi chúng chứa rất nhiều đường và hàm lượng phốt-pho cao. Thực phẩm giàu a-xít oxalic như nam việt quất, mận, củ cải cũng không nên ăn. Một chế độ ăn hợp lý chắc chắn sẽ giúp giảm viêm ở các khớp và giảm đau do viêm khớp. Ngoài ra bệnh nhân cần kiểm soát cân nặng, bởi có những nghiên cứu chỉ ra rằng các mô mỡ sản xuất ra các hormone trực tiếp dẫn đến viêm và đau.
thucuc
373
Trẻ sơ sinh hay bị trớ là do đâu, khắc phục cách nào? Trẻ sơ sinh nôn trớ nếu chỉ xuất hiện với tần suất 1 - 2 lần/ngày mà không có biểu hiện lạ về sức khỏe và ăn uống thì đây là hiện tượng sinh lý bình thường. Trường hợp trẻ sơ sinh hay bị trớ nhiều lần trong ngày thì có thể cảnh báo bệnh lý tiềm ẩn. Vậy tại sao trẻ bị trớ nhiều lần và cha mẹ cần làm như thế nào? Nội dung dưới đây sẽ giúp các bậc cha mẹ trả lời được những băn khoăn đó. 1. Trẻ sơ sinh hay bị trớ là do đâu? 1.1. Phân biệt nôn và trớ ở trẻ sơ sinh Những tuần đầu sau khi chào đời, trớ là hiện tượng dễ gặp ở trẻ sơ sinh, nhất là khi trẻ mới bú xong và vặn người. Tuy nhiên, cha mẹ cần tránh nhầm lẫn giữa nôn với trớ. Nôn là hiện tượng cơ thể phải cố gắng tống một phần hoặc toàn bộ chất có trong dạ dày ra bên ngoài. Khi thực hiện hành động này, dạ dày cần co bóp và phối hợp với sự co thắt của cơ bụng. Nôn chính là phản xạ tự bảo vệ của cơ thể. Những tuần đầu sau sinh trẻ sơ sinh dễ bị trớ sau khi bú sữa Trớ là sự di chuyển của chất trào từ dạ dày đến hầu họng và lên trên miệng sau đó có thể ra ngoài đường miệng với một số lượng. Trớ chỉ diễn ra với sự co bóp của dạ dày chứ không cần kết hợp với cơ bụng, thường kèm theo ợ hơi. Trẻ sơ sinh dễ bị trớ, nhất là sau khi bú sữa.1.2. Nguyên nhân trẻ sơ sinh hay bị trớ là gì? Trẻ sơ sinh hay bị trớ nhiều lần trong ngày có thể xuất phát từ các nguyên nhân như:- Hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện Trong tháng đầu dạ dày của trẻ còn nằm ngang và có thể tích nhỏ, điều này khiến cho lượng sữa bị ứ lại lâu hơn. Mặt khác, giữa thực quản với dạ dày có một cơ vòng để ngăn không cho thức ăn trào ngược lên. Tâm vị của trẻ sơ sinh còn chưa chắc chắn nên sau khi ăn no, nằm sai tư thế, vặn người rất dễ bị ọc sữa. - Bú quá no Thể tích dạ dày của trẻ sơ sinh chỉ có thể chứa được khoảng 7 - 13ml/ lần ăn vào thời điểm chào đời sau đó tăng lên khoảng 30 ml/lần ăn từ tháng thứ 3 rồi tăng lên được khoảng 200 ml/lần ăn vào tháng thứ 6. Nếu trẻ bú sữa mẹ hoặc ti sữa bình quá no so với thể tích của dạ dày thì trẻ dễ bị trớ sữa. - Do sai lầm về chăm sóc và bú sữa Nếu trẻ ti chưa đúng khớp ngậm, bú sai tư thế,... rất dễ nuốt phải nhiều khí vào trong dạ dày. Đây là nguyên nhân thường gặp khiến trẻ sơ sinh hay bị trớ. - Bệnh đường ruột Khi trẻ mắc các bệnh lý đường ruột như viêm ruột, rối loạn nhu động ruột, lồng ruột,… cũng dễ bị trớ, quấy khóc, sốt, đau bụng,... - Bị đầy hơi Khi dạ dày của trẻ sơ sinh có quá nhiều khí thì trẻ sẽ bị đầy hơi, tiêu hóa chậm nên dễ bị trớ. Đầy hơi sẽ khiến cho trẻ có các biểu hiện: quấy khóc, khó chịu, bú kém, bụng hơi cứng, táo bón,... - Nhiễm virus, vi khuẩn Khi bị nhiễm virus, vi khuẩn, dạ dày của trẻ sẽ bị kích thích và sinh ra hiện tượng trẻ sơ sinh hay bị trớ. Biểu hiện này thường gặp ở bệnh viêm màng não, bệnh đường hô hấp trên. - Tắc nghẽn dạ dày hoặc đường ruột Dị tật đường tiêu hóa bẩm sinh hoặc mắc bệnh lý xoắn ruột, tắc ruột thì có thể gây nhiễm trùng toàn thân sinh ra các biểu hiện đại tiện có máu, chướng bụng, bí trung đại tiện,... - Nguyên nhân khác: không dung nạp sữa, sốt mọc răng, tiêm phòng,...2. Xử trí khi trẻ sơ sinh bị trớ Trẻ sơ sinh hay bị trớ có nguy hiểm hay không phụ thuộc rất nhiều vào nguyên nhân gây nên tình trạng này. Nếu chỉ là trớ đơn thuần do no, sai tư thế bú,... và tần suất trớ ít thì không cần lo lắng quá mà hãy giảm lượng sữa cho con ti, sau khi cho trẻ ăn không được rung lắc và không để trẻ nằm sấp. Trường hợp trẻ sơ sinh hay bị trớ kèm theo các dấu hiệu sau thì nên đưa trẻ thăm khám bác sĩ Nhi khoa để tránh ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của trẻ:- Trớ ra máu: có nguy cơ sốt xuất huyết, viêm ruột cấp, tổn thương thực quản, giãn tĩnh mạch cửa gan,... - Trẻ đi ngoài: phân lỏng nước, nhiều lần, có thể có máu,... có thể là do lồng ruột cấp, viêm ruột, thương hàn, rối loạn điện giải,…- Co giật và sốt: sốt cao, hay bị trớ và co giật là biểu hiện cảnh báo trẻ bị viêm màng não, nhiễm độc thần kinh,... - Trớ liên tục trên 24 giờ: nguy cơ mất điện giải, mất nước. Hy vọng những chia sẻ trên đây có thể giúp các bậc cha mẹ chủ động xử lý tốt hơn khi trẻ sơ sinh hay bị trớ để yên tâm trong quá trình chăm sóc con và nhận diện đúng tình trạng cần hỗ trợ y tế để bảo đảm an toàn cho trẻ.
medlatec
951
Đái tháo đường: Kẻ gây thương tật thầm lặng cho bộ xương Gãy xương có thể xảy ra khi có các bệnh lý mắc kèm dẫn đến làm suy giảm sức mạnh của xương. Đái tháo đường đang ngày càng phổ biến trên toàn thế giới và là một yếu tố nguy cơ dẫn đến gãy xương. Bệnh đái tháo đường type 1 và type 2 có ảnh hưởng khác nhau đến mật độ khoáng của xương nhưng có chung hậu quả làm xương dễ gãy. 1. Đái tháo đường- kẻ gây thương tật thầm lặng Đái tháo đường type 2 làm tăng nguy cơ gãy xương ở các vị trí bất kỳ gấp 1,2 lần, gãy xương mắt cá chân tăng lên 1,3 lần và gãy đầu dưới xương quay 1,2 lần. Ở phụ nữ đái tháo đường type 2 có tỉ lệ gãy xương cao hơn đáng kể.Cụ thể, nguy cơ gãy xương hông cao gấp 1,82 lần, gãy đầu trên xương cánh tay 1,94 lần so với người nữ không đái tháo đường. Ở nam giới, nguy cơ gãy xương ngoài cột sống ở người đái tháo đường có dùng Insulin cao hơn so 1,74 lần nhưng không thể loại trừ tác dụng phụ của việc điều trị.Nam giới mắc bệnh đái tháo đường type 2 có nguy cơ gãy xương cao gấp 2,76 lần so với nam giới mắc chứng tăng đường huyết. Các nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng thời gian mắc bệnh đái tháo đường dài hơn và kiểm soát đường huyết kém hơn khiến nguy cơ gãy xương tăng cao hơn.Ở nhóm đái tháo đường type 1, nguy cơ gãy xương còn cao hơn rõ rệt. Người đái tháo đường type 1 có nguy cơ gãy xương bất kì vị trí nào cao hơn 3,16 lần so với người bình thường.Nguy cơ gãy xương đốt sống không triệu chứng tăng 320% so với người không đái tháo đường. Một nghiên cứu ở Vương quốc Anh đánh giá gãy xương ở nam và nữ từ 0 đến 89 tuổi mắc bệnh đái tháo đường type 1. Họ phát hiện ra rằng nguy cơ gãy xương ở bất kỳ loại nào đều tăng ở cả hai giới và ở mọi lứa tuổi so với những người không mắc bệnh đái tháo đường.Khi phân tầng theo độ tuổi, phụ nữ có đái tháo đường type 1 ở độ tuổi 40 có nguy cơ gãy xương cao nhất (cao hơn 82% so với phụ nữ không mắc bệnh tiểu đường). Nam giới đái tháo đường type 1 ở độ tuổi 60-69 có nguy cơ gãy xương ở bất kỳ vị trí nào cao gấp 2 lần so với những người đàn ông không mắc bệnh tiểu đường trong cùng nhóm tuổi. Nam giới mắc đái tháo đường type 1 độ tuổi 60-69 có nguy cơ cao gãy xương Gãy cổ xương đùi là biến cố gãy xương nghiêm trọng ở người đái tháo đường. Người đái tháo đường type 2 có nguy cơ gãy cổ xương đùi cao gấp 1,4 lần. Ở người đái tháo đường type 1, nguy cơ gãy cổ xương đùi còn cao hơn rất nhiều lần so với người bình thường (cao gấp 3,78 lần). Ở nam giới đái tháo đường type 1 ở độ tuổi 60-69 có nguy cơ gãy xương hông tăng hơn gấp 4 lần. Ở phụ nữ đái tháo đường type 1, nguy cơ gãy cổ xương đùi cao gấp 6 lần so với những người không đái tháo đường. Tỷ lệ gãy cổ xương đùi xảy ra sớm hơn từ 10 đến 15 năm ở bệnh nhân đái tháo đường type 1 so với những người bình thường.Thực tế đã được chứng minh ở người đái tháo đường, nguy cơ gãy xương gia tăng kéo dài trong suốt cuộc đời. Tuy nhiên, nguy cơ gãy xương không tăng trong vòng 5 năm đầu của bệnh tiểu đường. Nguy cơ này tăng cao ở các bệnh nhân bị tiểu đường 10 năm trở lên. Điều này cho thấy, người đái tháo đường càng lớn tuổi, càng phải chú ý vấn đề té ngã và gãy xương. 2. Đâu là nguyên nhân? Nguy cơ té ngã gia tăng ở bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh đái tháo đường so với người cao tuổi khỏe mạnh. Một số yếu tố nguy cơ gây té ngã ở bệnh nhân đái tháo đường bao gồm: giảm thị lực do bệnh võng mạc đái tháo đường, suy giảm thần kinh và nhận thức, các bệnh đồng mắc - đặc biệt là tim mạch, rủi ro liên quan đến sử dụng thuốc (hạ đường huyết, hạ huyết áp). Số lần bị té ngã là yếu tố quyết định nguy cơ gãy xương.Do đó, người bệnh và gia đình cần nâng cao nhận thức về các yếu tố nguy cơ té ngã, kiểm soát bệnh tối ưu. Tuy nhiên, nguy cơ gãy xương nói chung ở người đái tháo đường type 2 vẫn tăng lên sau khi kiểm soát các yếu tố gây ngã.Điều đó đồng nghĩa rằng, các bất thường liên quan đến giảm sức mạnh của xương vẫn tiếp tục diễn ra ở bệnh nhân đái tháo đường. Các thử nghiệm đo sức mạnh của xương trong bệnh đái tháo đường đều có kết quả suy giảm. Điều này liên quan đến vi cấu trúc xương bị thay đổi và nguy cơ gãy xương cao hơn. Quá trình tiêu hủy xương và các dấu hiệu tạo xương đều giảm trong bệnh đái tháo đường type 2. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến việc té ngã ở người bệnh đái tháo đường 3. Yếu tố nguy cơ gãy xương ở người đái tháo đường Các yếu tố nguy cơ gãy xương ở bệnh nhân đái tháo đường có thể liệt kê gồm các yếu tố có thể thay đổi được và nhóm các yếu tố không thay đổi được.Các yếu tố không thay đổi được bao gồm:Thời gian tiểu đường> 5 năm. Tuổi, giới tính, chiều cao. Bị viêm khớp dạng thấp. Tiền sử bị gãy xương trước đây. Tiền sử gia đình bị gãy xương hông. Biến chứng mạch máu nhỏ của đái tháo đường: bệnh thần kinh ngoại vi và tự chủ, bệnh võng mạc, bệnh thận. Các yếu tố có thể thay đổi được bao gồm:Mật độ khoáng xương thấp. Ngã tái phát. Thuốc trị tiểu đường: insulin, TZDs, có thể là thuốc ức chế SGLT2Hb. A1c> 7%Cân nặng. Hút thuốc lá. Uống rượu bia. Sử dụng glucocorticoid Insulin là thuốc điều trị tiểu đường thuộc yếu tố có thể thay đổi Tóm lại, đái tháo đường gây suy giảm sức mạnh bộ xương một cách âm thầm. Vấn đề này thường không có triệu chứng lâm sàng, dễ bị lãng quên, thậm chí người bệnh chỉ bắt đầu để ý đến sức khỏe bộ xương cho đến khi bị gãy xương.Trong khi đó, gãy xương là một biến cố quan trọng của bệnh tật và tử vong. Vì vậy, đái tháo đường là kẻ gây thương tật thầm lặng cho bộ xương. Phát hiện sớm, điều trị loãng xương kịp thời, dự phòng ngã, và kiểm soát đường huyết tốt là những biện pháp căn bản để hạn chế gãy xương ở người đái tháo đường.
vinmec
1,215
Thủ phạm khiến răng xỉn màu Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong sức khỏe răng miệng. Một số loại thực phẩm nhất định có thể làm răng xỉn màu, ố vàng. Nếu muốn giữ cho hàm răng luôn trắng bóng, nên tránh xa những thực phẩm được liệt kê dưới đây. Thực phẩm khiến răng xỉn màu Trà Trong các loại trà, trà đen giàu chất tannin – một chất gây ố răng. Trong các loại trà, trà đen giàu chất tannin – một chất gây ố răng. Trà là một thức uống lành mạnh nhưng không phải là lựa chọn phù hợp để giữ cho hàm răng luôn trắng bóng. Trong các loại trà, trà đen giàu chất tannin – một chất gây ố răng. Các nha sĩ cho biết khả năng gây xỉn màu răng của loại trà này còn mạnh hơn cà phê. Trà trắng, trà xanh và trà thảo dược ít gây xỉn ố răng hơn trà đen. Nước sốt Nước sốt là một phần không thiếu khiến nhiều món ăn trở nên hấp dẫn hơn. Nhưng các loại nước sốt đậm màu như nước sốt đậu nành, cà chua và cà ri cũng có thể khiến răng trở nên ố vàng. Vì thế nên đánh răng sạch sau khi ăn các loại nước sốt này để bảo vệ độ trắng sáng của hàm răng. Đồ uống thể thao Thực phẩm và đồ uống có tính axit cũng có thể ảnh hưởng đến răng. Đồ uống thể thao và nước tăng lực gây xói mòn men răng, tạo điều kiện cho việc hình thành các vết ố vàng ở răng. Uống nước lọc trong quá trình luyện tập thể dục, thể thao là một lựa chọn tốt hơn. Rượu vang Vang đỏ cũng là loại đồ uống có tính axit, có chứa cả tannin và chromogens – hai hợp chất gây ố răng. Vang đỏ cũng là loại đồ uống có tính axit, có chứa cả tannin và chromogens – hai hợp chất gây ố răng. Vang đỏ cũng là loại đồ uống có tính axit, có chứa cả tannin và chromogens – hai hợp chất gây ố răng. Rượu vang trắng cũng tương tự. Theo nghiên cứu của Đại học New York, những người thường xuyên uống trà nếu còn nhâm nhi thêm cả vang sẽ có hàm răng bị xỉn màu còn nghiêm trọng hơn. Các loại quả mọng Quả việt quất, mâm xôi, anh đào, lựu và một số loại trái cây có màu sắc rực rỡ khác, có thể ảnh hưởng tới màu sắc “bộ nhá”. Điều này cũng đúng với siro, bánh nướng và các loại đồ uống làm từ những loại quả này. Nho trắng và quả viết quất màu trắng ít có khả năng gây xỉn ố răng nhưng lại có tính aixt hại cho men răng, vì thế nên vệ sinh răng miệng thật kỹ sau khi ăn. Soda, Cola và các loại đồ uống có ga khác Có tính axit và các chất tạo màu nên các loại đồ uống có ga như soda, cola… cũng có thể dẫn tới tình trạng răng xỉn màu nghiêm trọng. Thêm vào đó, các chất tạo mùi cũng có thể ăn mòn men răng của bạn. Kẹo Nếu lưỡi xuất hiện màu sắc sau khi ăn các loại kẹo này thì nó cũng có khả năng ảnh hưởng tới răng. Nếu lưỡi xuất hiện màu sắc sau khi ăn các loại kẹo này thì nó cũng có khả năng ảnh hưởng tới răng. Các loại kẹo như kẹo cứng, kẹo cao su, kem và các loại đồ ngọt khác thường có các chất gây ố màu răng. Nếu lưỡi xuất hiện màu sắc sau khi ăn các loại kẹo này thì nó cũng có khả năng ảnh hưởng tới răng. Tin tốt là chỉ khi ăn thường xuyên răng mới bị đổi màu. Cách phòng tránh tình trạng răng xỉn màu, ố vàng Hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm nêu trên Nhiều người không muốn phải bỏ qua các thực phẩm và đồ uống có thể gây xỉn màu răng. Bởi vì rất nhiều loại trong số này, chẳng hạn như quả việt quất, mâm xôi và nước sốt cà chua, rất giàu chất chống oxy hóa. Vì thế có thể tiếp tục ăn nhưng nên hạn chế hoặc thay thế bằng các loại thực phẩm khác cũng cung cấp nguồn dinh dưỡng tương tự như súp lơ, táo, bưởi và dưa hấu. Sử dụng ống hút Hút từng ngụm nhỏ đồ uống bằng ống hút, sẽ giúp giảm nguy cơ ố vàng răng, đặc biệt là răng cửa. Hút từng ngụm nhỏ đồ uống bằng ống hút, sẽ giúp giảm nguy cơ ố vàng răng, đặc biệt là răng cửa. Hút từng ngụm nhỏ đồ uống bằng ống hút, sẽ giúp giảm nguy cơ ố vàng răng, đặc biệt là răng cửa. Nhai nhanh, nuốt gọn Nuốt chửng các loại đồ ăn, thức uống gây xỉn màu răng, đừng để chúng ở quá lâu trong miệng. Tuy nhiên với các loại thực phẩm rắn, nhớ nhai kỹ trước khi nuốt chửng. Súc miệng, đánh răng ngay sau khi ăn Uống nước lọc và làm động tác súc miệng kín đáo ngay sau khi ăn uống các thực phẩm “nhuộm màu răng”. Nên đánh răng khoảng 1 giờ sau khi tiêu thụ những thực phẩm có tính axit, đánh răng quá sớm có thể gây hại cho men răng.  Nếu không có điều kiện để đánh răng, có thể nhai kẹo cao su ngay sau khi ăn.
thucuc
926
Nguyên nhân trẻ bị sốt xuất huyết và cách điều trị Trẻ bị sốt xuất huyết có thể có những dấu hiệu không rõ ràng như sổ mũi, hắt hơi, sốt nhẹ, tiêu chảy hoặc nôn ói…nên có khả năng bị chẩn đoán nhầm thành các bệnh lý về hô hấp, tiêu hóa hoặc nhiễm khuẩn. Bệnh này có thể chuyển biến rất nhanh và gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu như không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. 1. Những kiến thức chung về bệnh sốt xuất huyết 1.1. Khái niệm bệnh sốt xuất huyết Bệnh sốt xuất huyết là một căn bệnh truyền nhiễm, bị gây ra bởi 4 chủng virus thuộc virus Dengue. Mọi lứa tuổi đều có thể nhiễm bệnh từ người già cho đến trẻ nhỏ. Những dấu hiệu đầu tiên khi virus xâm nhập vào cơ thể người bệnh là sốt, đau đầu, phát ban, nhức mỏi người… Bệnh có khả năng gây tử vong nếu như không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Trẻ em hoàn toàn có thể bị sốt xuất huyết Sốt xuất huyết thường xuất hiện nhiều ở những khu vực có khí hậu nóng ẩm, nước mình là một nơi có khí hậu hoàn toàn lý tưởng để bệnh sốt xuất huyết phát triển thành dịch. Ở miền Nam, bệnh có thể bùng phát quanh năm nhưng đỉnh dịch vào những tháng có độ ẩm cao và mưa nhiều. Tại miền Bắc thì thời điểm bắt đầu xuất hiện bệnh là khoảng tháng 6 tháng 7 và đạt đỉnh vào tháng 8 đến tháng 11. Chính vì vậy, cha mẹ cần trang bị cho mình đầy đủ những kiến thức về dấu hiệu bệnh để có thể phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời cho trẻ, tránh những biến chứng nguy hiểm xảy ra. 1.2. Nguyên nhân do đâu trẻ bị sốt xuất huyết? Bệnh sốt xuất huyết không truyền từ người sang người mà thông qua một vật chủ khác là loài muỗi vằn Aedes Aegypti có khả năng chứa virus Dengue. Khi loài muỗi vằn này đốt người bị sốt xuất huyết thì virus sẽ tồn tại trong cơ thể con muỗi, sau đó khi muỗi đốt người không mắc bệnh, virus sẽ xâm nhập vào cơ thể người lành bệnh qua đường máu. Loại muỗi truyền bệnh này thường sinh sôi trong thời tiết ấm áp và ẩm ướt. Chúng cũng chỉ đốt người vào ban ngày chứ không đốt vào ban đêm hoặc lúc chiều tối và rạng sáng giống như những loại muỗi khác. 1.3. Triệu chứng xảy ra như thế nào khi trẻ bị sốt xuất huyết? Sau từ 4 đến 6 ngày trẻ bị virus xâm nhập, trẻ sẽ xuất hiện những triệu chứng như sau: – Sốt rất cao và có tính đột ngột, đôi lúc có thể lên đến 40 độ C – Đau mắt – Cơ khớp nhức mỏi làm trẻ uể oái quấy khóc – Đau đầu – Xuất hiện những nốt ban đỏ khắp cơ thể, thường xuất hiện sau khi trẻ đã sốt – Nôn, buồn nôn, không muốn ăn – Trẻ mệt mỏi, khó chịu – Thân nhiệt có thể hạ xuống dưới 36 độ C – Tiểu cầu bị giảm nhanh – Ho khan, chảy nước mũi (có thể có hoặc không) Những triệu chứng trên không thuộc dạng điển hình nên có thể bị nhầm lẫn với những loại bệnh khác như viêm đường hô hấp, tiêu hóa…nhưng cha mẹ cần chú ý khi bị sốt xuất huyết, những biểu hiện trên ở trẻ sẽ ở mức độ nặng hơn rất nhiều. Chính vì vậy, phụ huynh cần theo dõi sát trẻ để có thể nhận biết bệnh và đưa trẻ đi thăm khám nhằm chẩn đoán sớm và điều trị nhanh chóng. Cha mẹ cần theo dõi sát con để ngăn ngừa biến chứng bệnh Thực tế, có một số trường hợp bất thường của bệnh, đó là khi bệnh chuyển biến rất nhanh và nghiêm trọng sau khi cơn sốt qua đi. Tình trạng này được gọi tên là sốc sốt xuất huyết hoặc hội chứng Sốc Dengue, nếu tình trạng này kéo dài có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. Khi bị hội chứng này, trẻ có thể có những biểu hiện như: – Xuất huyết ồ ạt – Bụng đau nhiều và thường xuyên buồn nôn hoặc nôn – Khó thở – Huyết áp tụt – Mất nước -…. 2. Phương pháp chữa trị căn bệnh sốt xuất huyết ở trẻ Tính đến thời điểm hiện tại, thuốc đặc trị bệnh sốt xuất huyết vẫn chưa được nghiên cứu thành công nên thường các phương pháp điều trị là để chấm dứt các triệu chứng của bệnh. Bệnh có tỷ lệ tử vong không thấp nên cha mẹ cần chú ý để mắt và chăm sóc cho trẻ cẩn thận. Tuy nhiên, không phải trường hợp bệnh nào cũng cần nhập viện điều trị, những trường hợp bệnh nhẹ có thể được điều trị tại nhà. 2.1. Chăm sóc cho trẻ sốt xuất huyết tại nhà Khi trẻ trong giai đoạn phát bệnh với những triệu chứng nhẹ, cha mẹ biết cách chăm sóc đúng cách có thể giúp trẻ nhanh chóng vượt qua, các triệu chứng có thể giảm nhẹ đi. Cho trẻ uống thuốc bác sĩ kê. Tuyệt đối không hạ sốt cho trẻ bằng dòng thuốc hạ sốt chứa ibuprofen vì có thể khiến xuất huyết ồ ạt Bổ sung nước, nước điện giải cho trẻ vì khi sốt cơ thể mất rất nhiều nước. Với trẻ lớn có thể cho uống thêm nước, những trẻ nhỏ, sơ sinh mẹ tăng cường cho bú mẹ để tăng thêm sức đề kháng. Với những trẻ đã ăn dặm, cha mẹ nên cho trẻ ăn những loại thức ăn dạng lỏng như cháo súp, tránh ăn những đồ cứng có thể làm chảy máu chân răng hoặc xuất huyết dạ dày. Nếu chăm sóc tại nhà mà trẻ nặng lên, cần nhanh chóng đưa trẻ đi khám Cần theo dõi sát những biểu hiện của trẻ nếu bị sốc như: bụng đau, nôn, chân tay lạnh, lờ đờ không tỉnh táo, thường bị khát, môi xám và da bầm. Nếu thấy trẻ gặp những biểu hiện này thì cần đưa trẻ đi bệnh viện cấp cứu ngay. Trong giai đoạn trẻ bị sốt, cần lau người cho trẻ thường xuyên để giảm nhiệt, giúp trẻ cảm thấy dễ chịu hơn. Thời gian cha mẹ chăm sóc bé tại nhà mà không thấy có dấu hiệu khá hơn, ngược lại các triệu chứng có vẻ nặng hơn hoặc có những biểu hiện bất thường thì cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để thăm khám. Trong trường hợp trẻ bị mất nước trầm trọng, bác sĩ có thể cho trẻ truyền nước qua đường tĩnh mạch. Trẻ cũng có thể được uống giảm đau hạ sốt phù hợp. Nếu bị xuất huyết nhiều có thể cần truyền tiểu cầu cho trẻ. Khi trẻ ở viện sẽ được theo dõi sát để đảm bảo an toàn, khi nào các biểu hiện giảm dần cho đến hết thì trẻ mới được xuất viện.
thucuc
1,222
Công dụng thuốc Ketonaz Thuốc Ketonaz là dược phẩm thường sử dụng điều trị cho bệnh lý liên quan tới hormone và nội tiết. Đây là thuốc không được tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Sau đây là một số chia sẻ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn Ketonaz là thuốc gì. 1. Công dụng của thuốc Ketonaz Thành phần hoạt dược chính của thuốc Ketonaz là Methylprednisolone. Thành phần này có công dụng điều trị các tình trạng ảnh hưởng do hormone hay nội tiết. Sau đây là một số trường hợp phổ biến được chỉ định sử dụng thuốc Ketonaz:Điều trị hội chứng bất thường ở vỏ thượng thận;Viêm đường hô hấp dị ứng;Viêm da dị ứng;Thấp khớp;Viêm khớp;Bệnh lý về máu;Viêm khớp dạng thấp;Điều trị hen phế quản;Lupus ban đỏ;Thiếu máu tán huyết;Viêm loét đại tràng;Giảm số lượng bạch cầu hạt;Điều trị dị ứng mức nặng;Sốc phản vệ;Điều trị u lympho;Điều trị leukemia cấp tính;Điều trị ung thư tuyến tiền liệt;Điều trị ung thư vú;Điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.Các biểu hiện trên thuộc danh sách thường chỉ định điều trị thuốc Ketonaz. Tuy nhiên một vài tình trạng bệnh nhân có thể được chỉ định không nằm trong danh sách trên. Để tránh ảnh hưởng công dụng của thuốc Ketonaz bạn nên tham khảo tư vấn từ bác sĩ để đảm bảo hiệu quả sau điều trị. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Ketonaz Thuốc Ketonaz là dược phẩm được bào chế ở dạng viên nén. Thuốc này được sử dụng thông qua đường uống. Liều lượng sử dụng của thuốc Ketonaz thay đổi tùy theo tình trạng bệnh nhân. Bạn có thể tham khảo liều lượng sử dụng thuốc Ketonaz theo một số đối tượng và bệnh sau:Trẻ nhỏ. Trẻ nhỏ thường không được khuyến khích sử dụng thuốc Ketonaz. Tuy nhiên tình trạng bệnh phát hiện là suy vỏ tuyến thượng thận có thể sử dụng thuốc Ketonaz. Với bệnh lý này, trẻ nhỏ được sử dụng liều điều trị 0,117mg/ kg và chia thành 3 lần sử dụng trong ngày.Một số trường hợp khác nếu được bác sĩ chỉ định có thể sử dụng liều theo hướng dẫn. Những liều dùng này thường được chỉ định kê đơn trong khoảng 0,417 - 1,67mg/ kg. Mỗi liều dùng như vậy sẽ được chia nhỏ ra thành 3 - 4 lần sử dụng trong ngày tính theo cân nặng của trẻ và liều dùng tổng thực tế.Người trưởng thành. Người bệnh thông thường sẽ được điều trị với liều dùng 4 - 48mg/ ngày. Đây là liều dùng cho bệnh nhân điều trị đơn. Một số bệnh nhân khác cần kiểm tra điều trị theo liều điều trị bệnh. Ngoài ra liều dùng thuốc Ketonaz còn điều chỉnh theo bệnh lý cụ thể như:Bệnh nhân đa xơ cứng rải rác sử dụng liều 160mg/ ngày trong 1 tuần. Sau đó liều dùng điều chỉnh còn 64mg sử dụng 1 tháng nhưng mỗi liều dùng cách nhau 48 giờ.Hen suyễn cấp tính: Sử dụng 5 ngày với liều dùng 32- 48mg/kg mỗi ngày.Viêm khớp dạng thấp sử dụng 4 - 6mg/ ngày nếu dẫn đến cấp tính sử dụng 16 - 32mg/ ngày sau đó giảm dần.Thấp cấp độ nặng: 0,8mg/kg mỗi ngày sau đó sử dụng liều duy nhất.Hội chứng thận hư nguyên phát sử dụng liều bắt đầu trong khoảng 0,8 - 1,6mg/ kg. Thời gian điều trị kéo dài trong 6 ngày sau đó 6 - 8 tuần điều chỉnh lại liều dùng.Viêm loét đại tràng mãn tính: Bệnh nhân ở mức độ nhẹ thường dùng thuốc với liều 8mg. Nếu bệnh lý trở nặng cần tăng lên 8 - 24mg/ ngày.Bệnh lupus ban đỏ: Sử dụng liều trong ngày với định lượng 0,8mg/ kg có thể làm giảm dần bệnh lý. Sau đó liều dùng duy trì được sử dụng 8mg/ ngày.Thiếu máu tán huyết do ảnh hưởng miễn dịch: Trong 3 ngày sử dụng liều dùng 64mg mỗi ngày. Thời gian điều trị bằng thuốc cần kéo dài khoảng 6 - 8 tuần. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Ketonaz Trước khi sử dụng thuốc Ketonaz bạn cần kiểm tra thành phần và nguy cơ dị ứng. Một số thành phần của thuốc Ketonaz có thể ảnh hưởng đến bệnh nhân nên cần hết sức cân nhắc khi sử dụng. Lưu ý nếu người bệnh có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với thành phần thuốc hãy báo cho bác sĩ.Thuốc Ketonaz chống chỉ định sử dụng khi bệnh nhân có nguy cơ mẫn cảm của thuốc. Nếu bạn thuộc nhóm đối tượng chống chỉ định sử dụng thuốc hãy báo bác sĩ để được thay đổi thuốc khác phù hợp và an toàn hơn.Thuốc Ketonaz không được khuyến khích cho người dùng là phụ nữ hay trẻ nhỏ. Những đối tượng này tuy theo nghiên cứu không có phát hiện nguy hiểm sau khi dùng thuốc. Tuy nhiên không nên tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định hay sự cho phép của bác sĩ.Thuốc Ketonaz trước khi dùng người bệnh cần lưu ý kiểm tra bao bì và hạn sử dụng. Nếu bao bì không đảm bảo tiêu chuẩn nên thì nên đổi lại để tránh ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Trong quá trình sử dụng, cần bảo quản thuốc đúng theo hướng dẫn của chuyên gia y tế để tránh thuốc biến đổi dược tính. 4. Phản ứng phụ của thuốc Ketonaz Hiện tại, không có nhiều đề cập đến phản ứng phụ của thuốc Ketonaz. Tuy nhiên thuốc Ketonaz không phải không gây ra phản ứng phụ cho người sử dụng. Để tránh ảnh hưởng khi dùng thuốc, bệnh nhân cần chủ động theo dõi sức khỏe cũng như thường xuyên tái khám định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ để hạn chế những nguy hiểm không mong muốn.Đôi khi phản ứng phụ sẽ xuất hiện ở một nhóm ít hoặc đại bộ phận người bệnh. Điều đó theo đánh giá y khoa phụ thuộc và bệnh nhân. Hầu hết bệnh nhân dùng thuốc Ketonaz theo chỉ định và làm đúng hướng dẫn sẽ hạn chế tương tác ảnh hưởng. Trừ trường hợp người bệnh có bệnh lý nền hay gặp vấn đề bất thường sau dùng thuốc mới dẫn đến ảnh hưởng liều lượng tính toán ban đầu.Để tránh ảnh hưởng do phản ứng phụ bạn cần đảm bảo liều dùng đúng theo quy định và phù hợp. Có thể tiến hành kiểm tra nồng độ thuốc trong trường hợp cần lưu ý. Nếu có thay đổi gì bất thường hoặc rối loạn hormon cần báo ngay cho bác sĩ để kịp thời điều chỉnh. 5. Tương tác với thuốc Ketonaz Phản ứng phụ của thuốc Ketonaz ảnh hưởng đến công dụng điều trị nếu sử dụng đồng thời cùng một số loại thuốc khác. Thông thường Cyclosporin hay thuốc điều trị cho bệnh nhân mắc đái tháo đường không được khuyến khích sử dụng thuốc Ketonaz. 2 loại thuốc này theo nghiên cứu sẽ dẫn đến nguy cơ tương tác không tốt cho quá trình điều trị ở bệnh nhân.Rối loạn nội tiết cũng có thể là một dạng ảnh hưởng tương tác nhưng xuất phát từ bên trong cơ thể. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này và có ảnh hưởng lớn đến tâm tính sức khỏe người bệnh. Bạn cần theo dõi mọi thay đổi, đồng thời liên lạc thường xuyên với bác sĩ để được hỗ trợ tư vấn và giúp đỡ cải thiện tình trạng trong trường hợp bị rối loạn nồng độ hormon hay nội tiết.Cuối cùng trước khi muốn điều trị kết hợp thuốc Ketonaz với bất kỳ loại thuốc nào đều cần thông qua bác sĩ. Tránh trường hợp tự ý dùng đồng thời từ 2 loại thuốc làm ảnh hưởng đến công dụng của Ketonaz. Nếu nhất thiết phải điều trị bằng nhiều thuốc, bác sĩ sẽ lên lịch uống thuốc phù hợp cho bạn để tránh tương tác thuốc xảy ra.Trên đây là một vài chia sẻ đến bạn đọc để làm rõ hơn Ketonaz là thuốc gì. Thuốc Ketonaz cần sử dụng theo chỉ định, hướng dẫn và kê đơn từ bác sĩ. Nếu bạn có nhu cầu dùng thuốc nên đến bệnh viện kiểm tra và đề xuất với bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể, không được tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định.
vinmec
1,421
Những trường hợp cần cắt polyp dạ dày Polyp dạ dày là những khối tế bào xuất hiện trên lớp niêm mạc dạ dày. Một người có thể có nhiều khối polyp trong dạ dày. Vậy những khối polyp này có nguy hiểm không và những trường hợp nào cần phẫu thuật cắt polyp dạ dày? Để trả lời câu hỏi này, hãy cùng tham khảo bài viết sau. 1. Có nên phẫu thuật cắt polyp dạ dày không? - Những khối polyp trong dạ dày có kích thước quả nhỏ thì sẽ không cần cắt bỏ. Tuy nhiên, với những khối polyp trong dạ dày có kích thước từ 0,5cm trở lên thì thường được bác sĩ chỉ định phẫu thuật cắt polyp dạ dày để phòng ngừa nguy cơ tiến triển thành bệnh ung thư trong tương lai. Lưu ý: Không phải tất cả các khối polyp dạ dày đều có thể tiến triển thành ung thư. Nguy cơ còn tùy thuộc vào từng loại polyp:+ Polyp tăng sản: Thường không biến chứng thành ung thư nhưng nếu kích thước khối polyp to thì vẫn tồn tại nguy cơ gây ung thư dạ dày. + Polyp tuyến: Thường gặp ở những trường hợp mắc hội chứng di truyền polyp u tuyến gia đình. Những trường hợp này cũng nên cắt bỏ polyp để tránh nguy cơ gây ung thư. + U tuyến: Loại polyp dạ dày có liên quan đến bệnh viêm dạ dày, bệnh polyp u tuyến gia đình và có nguy cơ cao trở thành ung thư. - Cắt polyp dạ dày cũng giống như các phương pháp phẫu thuật khác, cũng tồn tại những biến chứng như chảy nhiều máu, thủng nội tạng, nhiễm trùng,... tuy nhiên những biến chứng này thường rất hiếm gặp. Nhất là đối với các trường hợp phẫu thuật nội soi thì nguy cơ rủi ro càng thấp. - Trước khi tiến hành cắt polyp, bác sĩ sẽ tiến hành gây mê cho người bệnh nên người bệnh sẽ không phải chịu đau. Tùy vào phương pháp phẫu thuật cũng như kích thước của khối polyp mà thời gian hồi phục của người bệnh sẽ khác nhau. - Sau khi phẫu thuật cắt polyp dạ dày thì thì tỷ lệ tái phát polyp ở vị trí cũ thường rất thấp. Tuy nhiên, có thể xảy ra trường hợp xuất hiện những khối polyp ở các vị trí mới. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện phẫu thuật để cắt bỏ khối polyp mới nhằm loại bỏ nguy cơ phát triển thành ung thư. 2. Những trường hợp cần cắt polyp dạ dày Mỗi bệnh nhân sẽ được bác sĩ tư vấn chi tiết về thể trạng sức khỏe và đưa ra lời khuyên về vấn đề có cần phải phẫu thuật cắt polyp dạ dày hay không. Dưới đây là những trường hợp nên phẫu thuật cắt bỏ polyp trong dạ dày:- Polyp tăng sản: Những khối polyp này thường lành tính và ít có nguy cơ tiến triển thành ung thư. Tuy nhiên, người bệnh cần thường xuyên thăm khám để theo dõi sự tiến triển của bệnh. Trường hợp những khối polyp phát ngày càng to thì việc cắt bỏ là rất cần thiết. - Polyp tăng sản nhỏ hơn 0,5cm có nhiễm HP: Những trường hợp này thì cần điều trị vi khuẩn HP trước và chưa cần cắt bỏ khối polyp. Song song với việc điều trị khuẩn HP, bác sĩ vẫn tiến hành theo dõi polyp đang tồn tại trong dạ dày người bệnh. - Polyp tuyến đáy vị: Những khối polyp có kích thước nhỏ thì thường không cần cắt bỏ. Tuy nhiên, trường hợp những khối polyp lớn hơn 1cm đồng thời có vết loét trên bề mặt thì nên được cắt bỏ và làm sinh thiết. Nguyên nhân là vì kích thước của polyp càng lớn thì khả năng tiến triển thành ung thư càng cao. - Polyp dạng u tuyến: Những khối polyp này thường liên quan đến viêm dạ dày mạn tính do đó, cần phẫu thuật cắt bỏ sớm. Sau phẫu thuật, người bệnh vẫn cần thường xuyên tái khám, nội soi dạ dày 1 lần/năm để kịp thời phát hiện những biểu hiện bất thường. 3. Cần lưu ý những gì sau khi cắt polyp dạ dày Dưới đây là một số lưu ý sau khi cắt polyp dạ dày:- Sau khi tiến hành phẫu thuật, bệnh nhân cần tuân thủ đúng theo những hướng dẫn của bác sĩ về việc dùng thuốc đúng giờ và đúng liều lượng. - Thực hiện chế độ ăn uống khoa học: Nên ưu tiên những loại đồ ăn dễ tiêu, bổ sung các loại rau xanh và trái cây để cơ thể được phục hồi nhanh chóng hơn. Hạn chế ăn những món khó tiêu, khô cứng, món chua cay, không sử dụng bia rượu, thuốc lá và các chất kích thích khác. Tránh sử dụng các thực phẩm kích thích hệ tiêu hóa trong khoảng 2 đến 3 ngày sau mổ. - Người bệnh cần nghỉ ngơi tuyệt đối theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Tránh vận động mạnh, lao động nặng nhọc sau khi phẫu thuật. - Cần theo dõi sức khỏe tại nhà. Nếu có những triệu chứng bất thường như nôn ra máu, đau bụng, phân có máu, chướng bụng, sốt cao,... cần liên hệ ngay đến bác sĩ điều trị để được hướng dẫn cách xử trí phù hợp và kịp thời. - Thực hiện tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. - Người bệnh được cắt polyp dạ dày qua nội soi đường miệng thường không cần ở lại viện mà có thể về nhà ngay trong ngày. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được người thân đưa về. Lưu ý, người bệnh không nên làm việc nặng, điều khiển xe máy trong khoảng 24h sau. - Trường hợp phẫu thuật polyp dạ dày qua đường bụng, người bệnh cần được theo dõi trong vòng vài ngày, cần điều trị thuốc kháng sinh và được các nhân viên y tế chăm sóc vết mổ.
medlatec
1,018
Hậu quả của suy dinh dưỡng ở trẻ và cách ngăn ngừa Suy dinh dưỡng là một vấn đề rất nghiêm trọng ở trẻ em và có thể gây ra nhiều hậu quả khó lường cho sức khỏe của trẻ. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về hậu quả của suy dinh dưỡng ở trẻ em và cách phòng ngừa. 1. Biểu hiện và hậu quả suy dinh dưỡng ở trẻ 1.1. Biểu hiện bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ Suy dinh dưỡng ở trẻ em có thể có các biểu hiện khác nhau, phụ thuộc vào độ tuổi và mức độ suy dinh dưỡng của trẻ. Dưới đây là một số biểu hiện thường gặp của suy dinh dưỡng ở trẻ em: – Giảm cân: Trẻ em suy dinh dưỡng thường có cân nặng thấp hơn so với tuổi của mình và không tăng cân được. – Kém phát triển: Trẻ em suy dinh dưỡng có thể chậm phát triển về cân nặng, chiều cao, kích thước đầu, hình dáng đầu và cơ thể. – Thiếu năng lượng: Trẻ em suy dinh dưỡng thường có dấu hiệu mệt mỏi, buồn ngủ, ít hoạt động và không thích chơi. – Rối loạn tiêu hóa: Trẻ em suy dinh dưỡng có thể bị táo bón, tiêu chảy hoặc rối loạn tiêu hóa khác. Có nhiều biểu hiện cho thấy trẻ đang bị suy dinh dưỡng – Rối loạn tâm lý: Suy dinh dưỡng có thể gây ra rối loạn tâm lý ở trẻ, bao gồm suy giảm trí nhớ, khó tập trung, bất ổn cảm xúc và thái độ tiêu cực. – Thiếu máu: Trẻ em suy dinh dưỡng có thể bị thiếu máu do thiếu sắt và vitamin B12. – Rối loạn miễn dịch: Trẻ em suy dinh dưỡng có khả năng bị nhiễm trùng dễ dàng hơn do hệ thống miễn dịch yếu. – Khó khăn trong học tập: Trẻ em suy dinh dưỡng có thể gặp khó khăn trong học tập, do suy giảm trí nhớ và khả năng tập trung. – Chậm lớn: Trẻ em suy dinh dưỡng có thể chậm phát triển về thể chất và tinh thần, gây ra ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng phát triển trong tương lai. 1.2. Hậu quả của suy dinh dưỡng ở trẻ em cha mẹ nên biết Giảm sức đề kháng: Trẻ em suy dinh dưỡng có hệ miễn dịch yếu, dễ bị các bệnh nhiễm trùng và bệnh lý đường ruột. Rối loạn tâm lý và học tập: Suy dinh dưỡng có thể ảnh hưởng đến trí não của trẻ em, khiến cho trẻ dễ bị rối loạn tâm lý và học tập. Thiếu năng lượng: Trẻ em suy dinh dưỡng thiếu năng lượng sẽ thiếu khả năng tập trung và tham gia các hoạt động vui chơi, giáo dục. Kém phát triển: Suy dinh dưỡng ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em, khiến cho trẻ dễ bị chậm tăng chiều cao và cân nặng. Tăng nguy cơ tử vong: Nếu không được chăm sóc và điều trị kịp thời, suy dinh dưỡng có thể gây ra tình trạng suy giảm chức năng nội tạng, suy tim, đột quỵ và thậm chí tử vong. 2. Các phương pháp điều trị suy dinh dưỡng ở trẻ em Điều chỉnh chế độ ăn uống: Bố mẹ cần cung cấp đủ dinh dưỡng cho trẻ và hạn chế thực phẩm không có giá trị dinh dưỡng. Sử dụng thuốc bổ sung dinh dưỡng: Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể kê đơn thuốc bổ sung dinh dưỡng để bổ sung các chất dinh dưỡng thiếu hụt cho trẻ. Điều trị bệnh lý liên quan: Nếu suy dinh dưỡng của trẻ có nguyên nhân từ bệnh lý liên quan, bác sĩ sẽ điều trị bệnh lý đó để giúp trẻ phục hồi sức khỏe. Cần điều chỉnh chế độ ăn và môi trường sống để điều trị bệnh suy dinh dưỡng Tập thể dục và rèn luyện sức khỏe: Tập thể dục và rèn luyện sức khỏe sẽ giúp trẻ cải thiện sức khỏe toàn diện và hấp thụ chất dinh dưỡng tốt hơn. Thay đổi môi trường sống: Nếu môi trường sống của trẻ có ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ, bố mẹ cần thay đổi môi trường sống cho trẻ, giúp trẻ sống trong một môi trường khỏe mạnh và an toàn. Tóm lại, suy dinh dưỡng là một vấn đề rất nghiêm trọng ở trẻ em và có thể gây ra nhiều hậu quả khó lường cho sức khỏe của trẻ. Bố mẹ cần chú ý đến việc cung cấp đủ dinh dưỡng cho trẻ, kiểm tra sức khỏe định kỳ và tìm kiếm sự hỗ trợ từ bác sĩ hoặc các chuyên gia về dinh dưỡng khi cần thiết để phòng ngừa và điều trị suy dinh dưỡng cho trẻ. 3. Phụ huynh đã biết cách phòng ngừa suy dinh dưỡng ở trẻ em Ngoài việc điều trị suy dinh dưỡng, bố mẹ cũng cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa suy dinh dưỡng cho trẻ, bao gồm: Cung cấp đủ dinh dưỡng cho trẻ: Bố mẹ nên cung cấp cho trẻ đủ lượng các chất dinh dưỡng cần thiết Thực hiện chế độ ăn uống đúng cách: Bố mẹ cần đảm bảo trẻ ăn đủ các bữa ăn trong ngày và ăn uống đúng cách. Tránh cho trẻ ăn quá nhiều thức ăn chứa nhiều chất béo và đường, hạn chế thức ăn không có giá trị dinh dưỡng như đồ chiên, đồ ngọt, đồ ăn nhanh. Tập thể dục đều đặn: Tập thể dục giúp trẻ em phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần. Bố mẹ nên dành thời gian cho trẻ để tập thể dục đều đặn, thường xuyên và phù hợp với độ tuổi của trẻ. Tránh stress: Stress là một trong những nguyên nhân gây suy dinh dưỡng ở trẻ em, vì vậy, bố mẹ nên tìm cách giúp trẻ giải tỏa stress bằng các hoạt động vui chơi, thư giãn hoặc tham gia các hoạt động xã hội để trẻ có thêm bạn bè, giúp tinh thần trẻ tốt hơn. Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Bố mẹ cần đưa trẻ đến kiểm tra sức khỏe định kỳ để bác sĩ có thể đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ và đưa ra các biện pháp phòng ngừa và điều trị suy dinh dưỡng cho trẻ. Điều này cũng giúp bố mẹ có thể theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ và chăm sóc sức khỏe của trẻ một cách đúng đắn. Giám sát tình trạng sức khỏe của trẻ: Bố mẹ cần giám sát tình trạng sức khỏe của trẻ để phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan đến sức khỏe của trẻ, bao gồm các triệu chứng của suy dinh dưỡng. Đưa trẻ đến chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn về chế độ ăn Tư vấn về dinh dưỡng: Bố mẹ cần tìm hiểu về dinh dưỡng và cách cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho trẻ, bao gồm cách lựa chọn thực phẩm, cách chế biến thức ăn và các mẹo giúp trẻ ăn uống đúng cách. Ngoài ra, bố mẹ cũng có thể áp dụng một số phương pháp khác như cho trẻ uống thêm các loại vitamin và khoáng chất để bổ sung dinh dưỡng, đảm bảo trẻ được ngủ đủ giấc để cơ thể hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng tốt hơn. Tóm lại, suy dinh dưỡng ở trẻ em là một vấn đề nghiêm trọng và cần được phòng ngừa kịp thời để tránh gây ra những hậu quả đáng tiếc cho sức khỏe của trẻ. Bố mẹ cần đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cho trẻ, thực hiện các biện pháp phòng ngừa, kiểm tra sức khỏe định kỳ và tìm kiếm sự hỗ trợ từ các chuyên gia về dinh dưỡng khi cần thiết để bảo vệ sức khỏe cho trẻ em. Nếu bạn nhận thấy triệu chứng của suy dinh dưỡng ở trẻ em, hãy đưa trẻ đến bác sĩ để được khám và chữa trị kịp thời. Việc chữa trị suy dinh dưỡng sớm sẽ giúp trẻ hồi phục sức khỏe nhanh hơn và tránh được những hậu quả khó lường.
thucuc
1,406
Nhận biết sớm viêm khớp háng ở trẻ em Viêm khớp háng ở trẻ em là một trong những bệnh lý xương khớp thường gặp do hư điểm cốt hóa trong giai đoạn phát triển của trẻ. Bệnh viêm khớp háng có khả năng ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ nhiều nhất. Do vậy, nhận biết viêm khớp háng để trẻ được điều trị sớm là rất quan trọng để phòng ngừa biến chứng nguy hiểm. 1. Viêm khớp háng ở trẻ em là căn bệnh như thế nào? Viêm khớp háng ở trẻ em là một trong những bệnh lý xương khớp phổ biến do hư điểm cốt hóa trong giai đoạn phát triển của trẻ. Nhiều cha mẹ thường nghĩ rằng viêm khớp háng chỉ xảy ra ở người lớn. Tuy nhiên, bệnh cũng có thể gặp ở trẻ em đặc biệt trong giai đoạn từ 7-14 tuổi. Viêm khớp háng có thể trở nên nguy hiểm hơn nếu được chẩn đoán thành lao khớp háng do không có bất kỳ triệu chứng nào điển hình và thường phát hiện trong giai đoạn muộn.Hiện nay vẫn chưa xác định được rõ nguyên nhân cụ thể gây bệnh viêm khớp háng. Tuy nhiên, những yếu tố nguy cơ được cho là nguyên nhân như va chạm, chấn thương lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc do virus,... Bệnh viêm khớp háng ở trẻ em thường khởi phát đột ngột và có thể do trẻ bị nhiễm trùng tai-mũi-họng hoặc đường tiêu hóa trước đó. Trên phim chụp X-quang xương chậu cho thấy đầu xương đùi bình thường nhưng bị tràn dịch khớp háng ở trẻ em, giãn rộng khe khớp và các đường mỡ quanh khớp bị nén lại, đồng thời phần mềm xung quanh khớp háng dày lên.Xem ngay: Đột nhiên trẻ đi tập tễnh – Những điều cần lưu ý 2. Dấu hiệu nhận biết sớm viêm khớp háng ở trẻ em Viêm khớp háng ở trẻ thường khởi phát đột ngột và không có triệu chứng rõ ràng. Vì vậy, cha mẹ cần để ý, quan sát những hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày của trẻ. Những dấu hiệu nhận biết sớm viêm khớp háng ở trẻ bao gồm:Chân trẻ bước đi tập tễnh, khó xoay khớp háng và ngồi xổm khó khăn.Trẻ kêu đau khớp háng thường xuyên. Hạn chế vận động. Sưng và đau vùng xương chậu, háng. Sốt hoặc viêm nhiễm tai mũi họng trước đó. Rối loạn tiêu hóa gây sụt cân do biếng ăn. Tiền sử gia đình có người bị viêm khớp háng hoặc trẻ bị ngã chấn thương vùng khớp gối không được điều trị đúng cách.Trẻ thừa cân béo phì cũng là yếu tố nguy cơ dẫn tới viêm khớp háng ở trẻ em. Hạn chế vận động là một trong các dấu hiệu viêm khớp háng ở trẻ em 3. Các phương pháp điều trị viêm khớp háng ở trẻ em Viêm khớp háng ở trẻ em có thể xảy ra ở một hoặc cả hai bên khớp háng, đồng thời tùy thuộc vào mức độ tổn thương nặng hoặc nhẹ, phát hiện sớm hay muộn mà các bác sĩ sẽ có hướng điều trị phù hợp nhằm giúp cho trẻ nhanh chóng hồi phục chức năng vận động. Để xác định phương pháp điều trị phù hợp, trước tiên trẻ sẽ được chụp x-quang hoặc chụp MRI nhằm đánh giá tổn thương và mức độ viêm tại khớp háng.Những phương pháp điều trị viêm khớp háng ở trẻ em có thể được áp dụng riêng lẻ hoặc kết hợp tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể như:Điều trị nội khoa: sử dụng thuốc kháng sinh để giúp trẻ giảm đau và giảm sưng viêm. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc có thể xảy ra tác dụng phụ do dùng thuốc kháng sinh.Vật lý trị liệu: thường được kết hợp với điều trị nội khoa nhằm tránh tình trạng viêm của trẻ chuyển biến xấu hơn, cải thiện bệnh lý theo hướng tích cực. Tuy nhiên, cha mẹ cần giúp trẻ tuân thủ lịch tập luyện và hỗ trợ trẻ tập đúng cách theo hướng dẫn của những bác sĩ.Chỉnh hình khớp: được áp dụng cho những trường hợp trẻ bị viêm khớp háng nặng để phòng ngừa tới khả năng đi lại của trẻ sau này. Với điều trị chỉnh hình khớp, trẻ cần hạn chế đi lại, vận động.Phẫu thuật: Đây là phương pháp cuối cùng được sử dụng trong điều trị viêm khớp háng ở trẻ em khi 3 phương pháp trên không mang lại hiệu quả như mong muốn. Phương pháp này có thể xảy ra những rủi ro. Một số trường hợp trẻ cũng có thể được chỉ định thay khớp háng nhân tạo.Tóm lại, viêm khớp háng ở trẻ em là một trong những bệnh lý xương khớp thường gặp do hư điểm cốt hóa trong giai đoạn phát triển của trẻ. Bệnh viêm khớp háng có khả năng ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ nhiều nhất. Do vậy, khi thấy trẻ có những biểu hiện sưng đau khớp háng, sốt, đi tập tễnh,... cần đưa ngay tới cơ ở y tế để được thăm khám và điều trị kịp thời.
vinmec
878
Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi - đơn vị y tế duy nhất tại Việt Nam nhận được chứng nhận Dịch vụ chất lượng ASEAN 2023 Chương trình được tổ chức thường niên hàng năm tại các nước Đông Nam Á và năm nay diễn ra tại Malaysia. Đây là cơ hội quý giá để các doanh nghiệp Việt Nam và ASEAN giao lưu, hợp tác, kết nối đầu tư; đồng thời, khích lệ các doanh nghiệp tiếp tục phát triển nâng tầm giá trị thương hiệu thông qua các sản phẩm, dịch vụ chất lượng và nâng tầm vị thế thương hiệu quốc gia Việt Nam trên thị trường khu vực ASEAN. Đây là động lực lớn để Ban lãnh đạo và toàn bộ đội ngũ cán bộ nhân viên của Trung tâm Tại nhà tiếp tục nỗ lực phát triển dịch vụ ngày càng chất lượng hơn mỗi ngày để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng”. Hiện tại, dịch vụ đã trở nên “quen mặt” với người dân cả nước, tạo được sự tín nhiệm của các đối tác và sự ghi nhận của các tổ chức uy tín không chỉ tại Việt Nam mà trên trường quốc tế. Đến nay, sau hơn 27 năm phát triển, dịch vụ là tiện ích không thể thiếu trong quá trình chăm sóc sức khỏe của mỗi gia đình. Với mạng lưới 31 Trung tâm Xét nghiệm chi nhánh, 40 văn phòng tại Hà Nội, hơn 200 điểm thu gom mẫu xét nghiệm tận nơi trên toàn quốc, 1 Trung tâm Xét nghiệm tại Campuchia và được phục vụ bởi hơn 300 kỹ thuật viên lấy mẫu xét nghiệm có tay nghề cao, dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi đã đáp ứng nhanh chóng, kịp thời nhu cầu của người dân trên toàn quốc. Trung bình mỗi ngày, dịch vụ phục vụ hơn 5.000 khách hàng trên toàn quốc. Trong cuộc sống hiện đại ngày càng bận rộn, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe không chỉ cần yếu tố tiên quyết là chính xác, chất lượng mà còn cần phải đảm bảo sự tiện ích, nhanh chóng. Và sự ra đời của dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi đã giải quyết được nhiều “bài toán khó” và mang lại những lợi ích đáng kể cho người dân, cụ thể như:
medlatec
395
Công dụng thuốc Lenvoxae Thuốc Lenvoxae có chứa thành phần hoạt chất chính là Levofloxacin với hàm lượng 100mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Loại thuốc này được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Thuốc có công dụng điều trị các bệnh nguyên nhân do nhiễm khuẩn, nhiễm các loại ký sinh trùng hay nhiễm nấm. 1. Thuốc Lenvoxae là thuốc gì? Thuốc Lenvoxae là thuốc gì? Thuốc Lenvoxae có chứa thành phần hoạt chất chính là Levofloxacin với hàm lượng 100mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Loại thuốc này được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Thuốc có công dụng điều trị các bệnh nguyên nhân do nhiễm khuẩn, nhiễm các loại ký sinh trùng hay nhiễm nấm.Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 5 vỉ và mỗi vỉ chứa 10 viên nén.1.1. Dược lực học của Levofloxacin. Hoạt chất chính Levofloxacin là một fluoroquinolone kháng khuẩn tổng hợp phổ tác dụng bao gồm nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm, cụ thể như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, kể cả phế cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenzae, vi khuẩn Gram âm không lên men và các vi khuẩn không điển hình. Thông thường không có đề kháng chéo giữa Levofloxacin và các loại thuốc kháng khuẩn khác. Nhiễm khuẩn bệnh viện nguyên nhân do Pseudomonas aeruginosa cần sử dụng các liệu pháp phối hợp.1.2. Dược động học của Levofloxacin. Khả năng hấp thu: Dược chất Levofloxacin có khả năng hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99%.Khả năng phân bố: Hoạt chất Levofloxacin được phân bố rộng rãi trong cơ thể, nhưng khó thấm vào dịch não tủy.Khả năng chuyển hóa: Dược chất Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể. Khả năng thải trừ: Dược chất chính gần như thải trừ ra ngoài hoàn toàn qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính. Thời gian bán thải của trung bình của hoạt chất Levofloxacin từ 6 đến 8 giờ và kéo dài hơn đối với những người bị bệnh suy thận. 2. Thuốc Lenvoxae điều trị bệnh gì? Thuốc Lenvoxae có công dụng điều trị các loại nhiễm khuẩn nguyên nhân do các vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin như:Viêm xoang cấp tính.Đợt kịch phát cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn.Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có kèm theo biến chứng kể cả viêm thận-bể thận.Nhiễm khuẩn da và phần mềm. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Lenvoxae 3.1. Liều dùng của thuốc Lenvoxae. Liều lượng dùng thuốc Lenvoxae tùy thuộc vào từng loại và tình trạng nghiêm trọng của nhiễm khuẩn và độ nhạy của tác nhân gây bệnh được nghi ngờ.Liều lượng, thời gian điều trị và đường dùng trên người lớn có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinin trên 50 ml/phút):Liều dùng điều trị viêm xoang cấp tính uống 500mg mỗi ngày một lần trong thời gian từ 10 đến 14 ngày.Liều dùng điều trị đợt kịch phát cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn: uống 250 - 500 mg mỗi ngày một lần trong thời gian từ 7 đến 10 ngày.Liều dùng điều trị viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: uống hoặc truyền tĩnh mạch 500mg mỗi ngày một hoặc hai lần trong thời gian từ 7 đến 14 ngày.Liều dùng điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu có kèm theo biến chứng kể cả viêm thận-bể thận: uống 250 mg mỗi ngày một lần trong thời gian từ 7 đến 10 ngày.Nhiễm khuẩn da và phần mềm: uống 250 mg mỗi ngày một lần hoặc 500 mg mỗi ngày một hoặc hai lần trong 7 đến 14 ngày. Liều dùng trên bệnh nhân người lớn bị suy thận (thanh thải creatinin ≤ 50ml/phút): Tùy mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Những đối tượng đặc biệt: Không cần chỉnh liều đối với những người bị suy giảm chức năng gan. Không cần chỉnh liều điều trị đối với những người cao tuổi. Tuy vậy, cần đặc biệt chú ý đến chức năng thận đối với những người cao tuổi, và chỉ cần điều chỉnh liều lượng cho thích hợp.Cần lưu ý; Liều dùng thuốc Lenvoxae kể trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh nên tuân thủ theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ kê đơn để nâng cao hiệu quả điều trị. Tuyệt đối không sử gấp đôi liều lượng với mong muốn đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh.3.2. Cách dùng của thuốc Lenvoxae. Thuốc Lenvoxae là loại thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.Thuốc Lenvoxae cần được nuốt trọn, không nghiền nát, với một lượng nước vừa đủ. Viên thuốc có thể được bẻ theo đường khía để phân liều.Thời điểm uống thuốc là thuốc có thể uống trong bữa ăn hoặc giữa hai bữa ăn.3.3. Trường hợp quá/ quên liều thuốc Lenvoxae. Thuốc có chứa thành phần hoạt chất chính Levofloxacin thể hiện nguy cơ độc tính cấp thấp.Khi dùng thuốc Lenvoxae quá liều cấp tính, dạ dày nên được làm rỗng. Người sử dụng thuốc quá liều nên được theo dõi và duy trì lượng nước thích hợp. Levofloxacin không hiệu quả khi thực hiện phương pháp điều trị tách bằng thẩm tách máu hay thẩm phân phúc mạc. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Lenvoxae Trong quá trình sử dụng thuốc Lenvoxae, người sử dụng có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Tác dụng phụ thường gặp như buồn nôn, đau nhức đầu, tiêu chảy, chứng mất ngủ.Tác dụng phụ ít gặp như: táo bón, chóng mặt, đau bụng, khó tiêu, ói mửa, phát ban trên da, viêm âm đạo, mệt mỏi, đau lưng, đau ngực. 5. Tương tác của thuốc Lenvoxae Các sản phẩm (chứa sắt, canxi, kẽm, hoặc magiê) và các chất kháng acid có thể gây tương tác với hoạt chất Levofloxacin. Người sử dụng thuốc nên dùng ít nhất hai giờ trước hoặc sau khi dùng thuốc Lenvoxae.Sử dụng các thuốc kháng viêm phi steroid (NSAIDs) với thuốc Lenvoxae có thể tăng nguy cơ kích thích hệ thần kinh trung ương, dẫn tới kích thích quá mức.Đã có những cảnh báo về sự thay đổi đường trong máu ở những người điều trị với thuốc có chứa thành phần hoạt chất Levofloxacin và các thuốc điều trị bệnh tiểu đường. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Lenvoxae
vinmec
1,122
Công dụng thuốc Cinpema Thuốc Cinpema thuộc nhóm khoáng chất và vitamin thường được chỉ định trong các bệnh lý thiếu canxi, ợ chua, ợ nóng, khó tiêu,... Vậy thuốc có tác dụng gì và cần lưu ý những gì khi dùng thuốc? 1. Cinpema là thuốc gì? Cinpema chứa thành phần chính là Calci carbonat, Tricalcium phosphate, Calcium fluoride, Magnesium hydroxy, Cholecalciferol, Lysine hydrochloride. Thuốc có tác dụng trong việc giảm các triệu chứng khó tiêu, ợ chua, đầy bụng do tăng tiết acid dạ dày và thúc đẩy vết loét đường tiêu hóa mau lành.Thành phần Calcium Carbonate: có tác dụng trung hòa acid dạ dày, làm giảm các triệu chứng trào ngược. Bên cạnh đó, thuốc còn có tác dụng bổ sung canxi ở những trường hợp nồng độ canxi trong máu thấp.Thành phần Magnesium hydroxide: Thuộc nhóm thuốc kháng acid. Magnesium hydroxide tan trong acid dịch vị, giải phóng các anion kiềm để trung hòa acid dạ dày, làm chất đệm cho dịch dạ dày. Ngoài tác dụng kháng tiết acid nó còn có tác dụng nhuận tràng. 2. Chỉ định của thuốc Cinpema Thuốc Cinpema được chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh lý sau. Giảm đau do loét dạ dày - tá tràng.Thúc đẩy các vết loét đường tiêu hóa mau lành.Trào ngược dạ dày thực quản (ợ nóng, khó tiêu, ợ chua,...).Bổ sung canxi cho những bệnh nhân có nồng độ canxi thấp trong máu. 3. Chống chỉ định của thuốc Cinpema Một số trường hợp không được sử dụng thuốc Cinpema như sau:Người bệnh dị ứng với Calcium Carbonate, Magnesium hydroxide và bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Suy thận nặng.Trẻ em (đặc biệt trẻ em đang bị mất nước do tiêu chảy, sốt,...).Các khối u ác tính.Nồng độ canxi trong máu cao.Sỏi thận. 4. Tương tác thuốc của Cinpema Tương tác thuốc của Cinpema có thể xảy ra như sau:Cinpema làm giảm tác dụng của các thuốc Tetracyclin, digoxin, Indomethacin, các muối sắt khi dùng phối hợp.Amphetamin, Quinidin tăng tác dụng do bị giảm thải trừ khi dùng chung với Cinpema.Rượu, bia, thuốc lá hoặc các thức ăn có cồn có thể có tác dụng đối kháng hay hiệp đồng với thuốc Cinpema. 5. Liều dùng và cách dùng thuốc Cinpema 5.1.Cách dùng. Thuốc Cinpema được dùng bằng đường uống và cần nhai kỹ trước khi nuốt.Người bệnh có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn tùy tình trạng bệnh lý.5.2. Liều dùng. Bệnh nhân giảm canxi máu: 900 – 2500 mg/ngày chia 2 – 4 lần uống.Rối loạn tiêu hóa: 300 – 8000 mg/ngày chia 2 – 4 lần uống. Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg/ ngày.Bệnh nhân loét tá tràng: 1250 – 3750mg/ngày chia 2 – 4 lần uống.Bệnh nhân loét dạ dày: 1250 – 3750mg/ngày chia 2 – 4 lần uống.Trào ngược dạ dày- thực quản: 1250 – 3750mg/ngày chia 2 – 4 lần uống. Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg. 6. Tác dụng phụ của thuốc Cinpema Trong quá trình sử dụng thuốc Cinpema, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau đây:Tác dụng phụ thường gặp: Đắng miệng, Tiêu chảy.Tác dụng phụ ít gặp: Co cứng bụng, Buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cinpema Trong quá trình sử dụng thuốc Cinpema, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau đây:Thành phần Magnesi hydroxyd trong thuốc Cinpema thường gây nhuận tràng nên dùng quá liều có thể gây tiêu chảy.Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng.Không sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai, vì nguy cơ sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi...Cinpema có thể qua sữa mẹ, vì vậy nếu không thật cần thiết thì phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng.Tóm lại, thuốc Cinpema là thuốc có tác dụng điều trị các triệu chứng rối loạn của đường tiêu hóa. Thuốc tương đối lành tính, dễ sử dụng và cho hiệu quả điều trị cao. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng vẫn xuất hiện một số tác dụng không mong muốn nếu sử dụng không đúng liều. Vì vậy, người bệnh cần tuân thủ các hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ khi dùng thuốc.
vinmec
708
Chữa trào ngược thực quản bằng đông y Chào bác sĩ. Tôi bị trào ngược dạ dày thực quản hơn 1 năm nay. Trước đó tôi có chữa trào ngược thực quản bằng đông y theo tư vấn của một người đồng nghiệp nhưng bệnh không khỏi. Mong bác sĩ tư vấn giúp phương pháp điều trị trào ngược thực quản hiệu quả hiện nay. Trả lời Trào ngược thực quản là bệnh thường gặp ở hệ tiêu hóa do sự dư thừa axit trong dạ dày khiến axit dễ trào ngược lên thực quản gây tình trạng buồn nôn và nôn, ợ chua, ợ hơi, đau rát thực quản… Chữa trào ngược thực quản bằng đông y là một phương pháp được nhiều người truyền tai nhau sử dụng Nhiều người khi bị trào ngược thực quản cũng như bạn sử dụng biện pháp đông y để điều trị. Tuy nhiên không phải trường hợp nào chữa trào ngược thực quản bằng đông y cũng mang lại hiệu quả, điều trị triệt để bệnh. Để điều trị trào ngược thực quản cần dựa vào nguyên nhân cụ thể gây bệnh. Vì thế bạn nên đi khám tại các bệnh viện, y tế có bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm. Qua thăm khám và làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết, bác sĩ sẽ giúp đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp nhất. Thông thường với trào ngược thực quản, người bệnh cần phải sử dụng một số loại thuốc ức chế tiết axit như omeprazol, lansoprazole…  Người bệnh cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc chỉ định của bác sĩ, sử dụng đúng liều lượng, đúng thời gian quy định để tránh lờn thuốc hoặc tác dụng phụ không mong muốn. Ngoài ra người bệnh cần chú ý tới các căn nguyên gây bệnh để cải thiện sớm tình trạng sức khỏe, ngăn ngừa bệnh tái phát. Người bệnh cần đi khám để tùy vào tình trạng bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp Hiện chưa có kết luận chính xác về hiệu quả của cách chữa trào ngược thực quản bằng đông y, do đó người bệnh không nên chủ quan mà tự ý điều trị. Người bệnh cần đi khám và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp kiểm soát và đẩy lùi sớm bệnh ra khỏi cơ thể.
thucuc
406
Các hãng dược chạy đua đối phó với Ebola Đến nay, đại dịch Ebola đã giết chết 1.069 người trong tổng số 1.975 người nhiễm bệnh. Hiện vẫn chưa có vắc-xin cũng như thuốc đặc trị Ebola, trong bối cảnh Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã cho phép sử dụng các loại thuốc thử nghiệm và khẳng định tính đạo đức của việc này. Một ngày trước khi New Link lên tiếng, Bộ trưởng Y tế Canada Rona Ambrose cho biết, nước này đã gửi 1.000 liều vắc-xin vi rút Ebola thử nghiệm đến Tây Phi để giúp WHO chống lại dịch bệnh. Vắc-xin Ebola mang tên VSV-EBOV được Phòng thí nghiệm Vi sinh quốc gia của Canada ở Winnipeg, Manitoba, điều chế. Chính phủ Canada cho biết, vắc-xin này chưa bao giờ được thử nghiệm trên người, nhưng có hứa hẹn trong nghiên cứu với động vật, và được Bio Protection Systems Corp (BPS), trụ sở tại bang Iowa (Mỹ) cấp giấy phép tiếp tục phát triển để sử dụng cho người. Tuần trước, công ty Ames, một công ty con thuộc BPS đã nhận được một triệu USD từ Cơ quan giảm nhẹ mối đe dọa của Mỹ (DTRA) để nghiên cứu thêm về độc tính tiền lâm sàng để cho phép thử nghiệm trên người nhằm thúc đẩy nhanh chóng việc sản xuất vắc-xin. Đến nay, duy nhất mới chỉ có thuốc của Công ty dược Tekmira từng bắt đầu được thử nghiệm độ an toàn trên người, trong khi dược phẩm của các công ty khác mới chỉ được thử nghiệm trên động vật linh trưởng. Ngoài New Link, hãng dược khổng lồ Glaxo Smith Kline (GSK) cũng chờ sự chấp thuận của Cục Quản lý dược và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) để bắt đầu thử nghiệm tính an toàn trên người, sớm nhất là vào tháng tới. Trước đó, một công ty Mỹ nghiên cứu điều chế huyết thanh thử nghiệm ZMapp, cho biết họ đã gửi toàn bộ nguồn cung cấp sẵn có sang Tây Phi.
medlatec
335
Tăng huyết áp ở người cao tuổi Người cao tuổi bị tăng huyết áp là vấn đề không còn mới hiện nay, nhất là tình trạng này ngày càng gia tăng và gây ảnh hưởng nhất định đến cuộc sống bình thường. Vậy làm sao để phòng tránh và điều trị tăng huyết áp ở người cao tuổi? 1. Tình trạng tăng huyết áp ở người cao tuổi Song song với tình trạng dân số già là tình trạng tăng huyết áp ở người cao tuổi trên toàn thế giới. Theo Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam năm 2015, tỷ lệ tăng huyết áp chung là 47,3%, chiếm đến 60% ở người trên 60 tuổi và trên 80% ở người trên 80 tuổi.Tăng huyết áp nói chung và tăng huyết áp ở người cao tuổi nói riêng là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm khác nhau. Tăng huyết áp là rối loạn bao gồm nhiều yếu tố, người cao tuổi bị tăng huyết áp có sự khác biệt so với các nhóm tuổi khác như:Tăng độ nhạy với muối natri, tăng đáp ứng với điều trị lợi tiểu, giảm hoạt tính hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAA)Tăng huyết áp tâm thu đơn độc thường gặp hơn. Tăng độ cứng thành động mạch. Rối loạn chức năng nội mô. Tăng tần suất tăng huyết áp áo choàng trắng. 2. Những biến chứng nguy hiểm khi người cao tuổi bị tăng huyết áp Người cao tuổi sức khỏe thường suy giảm, chính vì vậy tăng huyết áp ở người cao tuổi thường gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như:Suy tim là biến chứng đầu tiên, có đến 90% bệnh nhân suy tim với nguyên nhân là tăng huyết áp. Đây là biến chứng vô cùng nguy hiểm bởi nó diễn ra thầm lặng trong thời gian dài, nguy cơ tử vong cao nếu không được điều trị kịp thời.Đột quỵ.Các biến chứng về não có thể gặp do tăng huyết áp như xuất huyết não, nhồi máu não, thiếu máu não.Tăng huyết áp ở người già có thể gây ra suy thận do màng lọc của tế bào thận bị hỏng dẫn đến tình trạng đi tiểu ra protein.Mạch máu võng mạc bị tổn thương, xuất huyết võng mạc, thị lực suy giảm thậm chí là mù lòa.Tiểu đường và tăng huyết áp thường đi kèm với nhau, chính vì vậy người bệnh tăng huyết áp cần lưu ý khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện bệnh tiểu đường nếu có. Người cao tuổi bị tăng huyết áp có thể gặp biến chứng tiểu đường 3. Phòng tránh và điều trị tăng huyết áp ở người cao tuổi Để cải thiện chất lượng sống cũng như duy trì tuổi thọ dài lâu, việc cân bằng huyết áp là điều vô cùng quan trọng nhất là khi người cao tuổi là nhóm có nguy cơ cao bị tăng huyết áp. Mặc dù tăng huyết áp nguy hiểm nhưng việc điều trị căn bệnh này chủ yếu dựa vào việc thay đổi lối sống hằng ngày. Sau đây là những biện pháp phòng tránh và điều trị tăng huyết áp ở người cao tuổi bạn nên biết:Sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp ở người già theo chỉ định của bác sĩ, một vài loại thuốc thường được sử dụng như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch...Người cao tuổi tăng huyết áp nên thường xuyên kiểm tra huyết áp tại nhà, điều này giúp theo dõi được tình trạng huyết áp cũng như có sự chuẩn bị cho vấn đề cao huyết áp có thể xảy ra. Tuy nhiên bên cạnh việc kiểm tra huyết áp, người cao tuổi nên đi khám sức khỏe định kỳ, đây là biện pháp hữu hiệu nhất để phát hiện và điều trị những vấn đề liên quan đến sức khỏe, trong đó có tăng huyết áp.Hạn chế ăn nhiều muối: Nhiều nghiên cứu y khoa chỉ ra mối liên hệ mật thiết giữa muối và tình trạng tăng huyết áp. Khi nạp quá nhiều muối vào cơ thể so với mức cần thiết, lượng Na+ sẽ bị vận chuyển vào tế bào cơ, gây ra tình trạng tăng huyết áp. Ăn nhạt hơn là biện pháp hữu hiệu giúp người già hạn chế tình trạng này xảy ra.Giảm cân: Cân nặng có ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng tăng huyết áp, nghĩa là người béo phì có nguy cơ tăng huyết áp gấp đôi so với người bình thường. Chính vì vậy việc giảm cân đối với người béo phì và duy trì cân nặng lý tưởng đối với người bình thường là vô cùng quan trọng trong phòng tránh và cả điều trị tăng huyết áp.Bỏ thuốc lá: Lượng cholesterol tốt có trong máu sẽ suy giảm do hút nhiều thuốc khiến nguy cơ đông máu gia tăng và khó nhận biết các triệu chứng đau ngực, khiến người bệnh không kịp thời nhận biết những nguy cơ của cơ thể. Ngoài ra, hút thuốc còn làm giảm hoạt động của hệ thống tim mạch, nhịp tim tăng cao hơn, gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm khác cho người cao tuổi.Tập thể dục hằng ngày: Rèn luyện cơ thể không chỉ tốt cho người cao tuổi nói riêng mà có nhiều lợi ích cho mọi lứa tuổi. Chỉ cần đi bộ nhanh khoảng 30 phút mỗi ngày cũng giúp người cao tuổi phòng tránh nhiều bệnh lý nguy hiểm như bệnh đái tháo đường, tim mạch và cả tăng huyết áp.Chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, tăng cường ăn nhiều chất xơ, chất béo có nguồn gốc thực vật, các loại hạt có tác dụng hạ cholesterol xấu trong cơ thể.Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu bia, cà phê... Các chất này thường gây ảnh hưởng nhất định đến huyết áp, đặc biệt là người cao tuổi.Việc duy trì chế độ ăn uống khoa học cùng lối sống lành mạnh sẽ giúp huyết áp ở người cao tuổi sớm trở lại trạng thái cân bằng và hạn chế tối đa nguy cơ mắc những bệnh lý thường gặp.
vinmec
1,041
10 dấu hiệu phân biệt cảm cúm với cảm lạnh Cảm cúm hay cúm mùa là bệnh thường gặp có thể phòng ngừa, thường bị nhầm lẫn với cảm lạnh thông thường. Tuy nhiên, diễn biến của cảm cúm rất khó lường, thậm chí dẫn tới biến chứng và tử vong. 1. Bệnh cúm là gì, lây truyền như thế nào? Bệnh cảm cúm là bệnh truyền nhiễm do virus cúm gây ra, có 3 type virus cúm gây bệnh ở người, tùy loại mà có dễ gây thành dịch hay không.Cảm cúm lây qua đường hô hấp, trực tiếp qua giọt bắn khi bệnh nhân hắt hơi hay gián tiếp khi tiếp xúc qua tay rồi đưa lên mắt, mũi, miệng.Diễn tiến bệnh cúm: Thời gian ủ bệnh 1 tới 4 ngày, thời kỳ bị lây: có thể bắt đầu trước khi sốt 1 ngày, kéo dài tới 7 ngày ở người lớn thậm chí là nhiều tháng ở người bị suy giảm miễn dịch.Bệnh cúm sẽ biểu hiện triệu chứng từ nhẹ tới nặng, những trường hợp nặng hoặc có biến chứng cần nhập viện theo dõi và có nguy cơ tử vong. 2. Phân biệt cảm cúm với cảm lạnh thông thường? Cảm cúm là bệnh lây truyền có biểu hiện đa dạng, từ nhẹ đến nặng có thể gây tử vong. Đôi khi cảm cúm bị nhầm lẫn với cảm lạnh thông thường, do vậy cần phân biệt để theo dõi và điều trị bệnh phù hợp.>>> Khỏi bệnh ngay với 9 mẹo điều trị cảm lạnh cực đơn giản Phân biệt triệu chứng cảm cúm và cảm lạnh 3. Những ai dễ mắc bệnh cảm cúm? Người lớn trên 65 tuổi là đối tượng dễ bị mắc bệnh cảm cúm Những đối tượng dễ mắc bệnh cảm cúm bao gồm:Tuổi nhỏ hay cao tuổi: Dưới 5 tuổi hay trên 65 tuổi.Phụ nữ đang có thai. Mắc bệnh mạn tính kéo dài: bệnh hô hấp như hen, COPD, bệnh tim mạch như suy tim, bệnh gan, bệnh tiểu đường...Trẻ vị thành niên sử dụng aspirin kéo dài.Xem thêm: Thuốc Tamiflu có tác dụng gì? 4. Làm thế nào để phòng ngừa bệnh cảm cúm? Cách phòng ngừa cảm cúm hiệu quả nhất là tiêm vaccine cúm , thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, tăng cường dinh dưỡng và tập luyện thể thao...Những lưu ý khi tiêm vắc xin phòng bệnh cúm:Lứa tuổi bắt đầu tiêm phòng bệnh cúm: Từ 06 tháng tuổi trở lên. Là biện pháp chính để phòng ngừa và tránh các biến chứng nặng của cảm cúm. Hiệu quả phòng bệnh bắt đầu khoảng 2 tới 3 tuần sau khi tiêm (khả năng bảo vệ là 50 - 80%)Thời gian bảo vệ khoảng 6 tới 12 tháng sau tiêm, do vậy cần tiêm nhắc lại mỗi năm để đạt hiệu quả bảo vệ tốt nhất. 5. Những ai nên tiêm ngừa cảm cúm? Phụ nữ đang mang thai cần được tiêm vắc xin phòng bệnh cúm Phụ nữ đang mang thai. Trẻ em, từ 6 tháng tuổi đến 8 tuổi. Người lớn hơn 65 tuổi. Người hiện đang mắc các bệnh mạn tính: đái tháo đường, hen, COPD, HIV...Nhân viên y tế. Những điều cần biết về bệnh cảm lạnh Lưu ý quan trọng khi phụ nữ mang thai bị cúm A
vinmec
544
Nhồi máu cơ tim gây nguy hiểm như thế nào? Nhồi máu cơ tim không còn là tình trạng xa lạ với mọi người hiện nay. Những biến chứng chúng để lại đã gây rất nhiều khó khăn cho người gặp phải. Vậy tình trạng này là gì và nó nguy hiểm như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Định nghĩa về hồi máu cơ tim Nhồi máu cơ tim là một cơn đau tim xảy ra bất ngờ do tắc nghẽn đột ngột mạch máu nuôi tim. Việc này khiến lưu lượng máu tới tim bị gián đoạn và có thể gây ra tổn thương đến cơ tim, thậm chí có thể phá hủy một phần của cơ tim. Nhờ việc thay đổi lối sống, cách sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng và luyện tập nên việc phục hồi sau nhồi máu cơ tim ngày càng tích cực, việc này cũng góp phần ngăn chặn các cơn đau tim. Cơn đau tim có thể xảy ra bất cứ lúc nào và vị trí nào, kể cả khi bạn đang nghỉ ngơi hay đang hoạt động. Một số cơn đau tim xảy ra bất ngờ, nhưng một số khác có những dấu hiệu cảnh báo trước đó khoảng vài giờ hoặc vài tuần. Các trải nghiệm khi bị đau tim do nhồi máu cũng như mức độ đau có thể khác nhau tùy mỗi người, một số người thậm chí không hề có triệu chứng. Cơn đau tim thường được cảnh báo sớm bằng triệu chứng đau thắt ngực kể cả khi hoạt động hay thư giãn, đó là biểu hiện của việc giảm lưu lượng máu tới tim. Các triệu chứng thường gặp: Chóng mặt, hoa mắt. Có cảm giác nặng nề và đau do co ép ở giữa ngực kéo dài trên 20 phút. Đau như bóp nghẹt phía sau xương ức hoặc hơi lệch sang trái, lan lên vai trái và mặt trong tay trái cho đến tận ngón 4 - 5. Một số trường hợp nhồi máu cơ tim có thể xảy ra mà bệnh nhân không hoặc ít cảm giác đau. Một số trường hợp đau có thể lan cổ, cằm, vai, sau lưng, tay phải hoặc vùng thượng vị. Khó thở. Vã nhiều mồ hôi. Buồn nôn, ói mửa. Rơi vào trạng thái bất tỉnh. Trong trường hợp gặp một người bị bất tỉnh được cho là do nhồi máu cơ tim, hãy gọi giúp đỡ y tế khẩn cấp. Nếu đã được đào tạo về sơ cứu, hãy thực hiện hồi sức tim phổi (CPR) để giúp cung cấp oxy cho cơ thể và não. Nếu có chỉ định từ bác sĩ, hãy dùng nitroglycerin hoặc aspirin trong lúc chờ đợi nhân viên y tế, cần đặc biệt chú ý vì aspirin có thể tương tác với các thuốc khác. Nguyên nhân Sự tích tụ của cholesterol có thể tạo thành các mảng ở động mạch, bao gồm cả động mạch vành, tình trạng này được gọi là xơ vữa động mạch. Khi những mảng này vỡ, các cục máu đông có thể hình thành tại các mảnh vỡ. Kích thước của cục máu đông nếu đủ lớn có thể chặn dòng chảy của máu qua động mạch vành, lúc này lưu lượng máu qua động mạch vành bị giảm chính là nguyên nhân gây ra nhồi máu cơ tim. Cơn đau tim là kết thúc của quá trình giảm lưu lượng máu ở động mạch vành đã tiến triển qua nhiều giờ. Mỗi phút trôi qua trong quá trình này, nhiều mô tim bị tước máu, dẫn đến tổn thương hoặc chết đi. Nếu lưu lượng máu được phục hồi trong khoảng thời gian nhất định sẽ ngăn ngừa được các thiệt hại cho tim. 2. Yếu tố nguy cơ Tuổi tác: Trường hợp nam giới và nữ giới ở độ tuổi trung niên bị nhồi máu cơ tim nhiều hơn so với người trẻ tuổi. Độ tuổi của nam giới thường là 45 tuổi trở lên và nữ giới là 55 tuổi trở lên. Có thói quen hút thuốc lá: Thành động mạch có thể bị tổn thương nếu có thói quen hút thuốc hoặc tiếp xúc nhiều với khói thuốc. Đây là điều kiện để cholesterol tích tụ ở mạch máu và tăng nguy cơ hình thành máu đông. Mắc bệnh tiểu đường: Bệnh tiểu đường là tình trạng cơ thể không đủ khả năng sản xuất đủ số lượng hoặc chất lượng insulin - một hormone giúp cơ thể sử dụng glucose. Bệnh tiểu đường thường xảy ra ở tuổi trung niên, tuy nhiên nó cũng có thể xuất hiện từ thời thơ ấu hoặc ở những người trẻ tuổi, và có thể gặp ở người thừa cân. Bệnh tiểu đường làm tăng nguy cơ xảy ra cơn đau tim. Bị tăng huyết áp: Huyết áp cao có thể tổn hại đến động mạch bằng cách thúc đẩy xơ vữa động mạch. Tăng huyết áp thường liên quan đến tuổi tác, nhưng hầu hết là do thừa cân, chế độ ăn thừa muối, hoặc di truyền. Cholesterol hoặc chất béo trung tính trong máu cao: Cholesterol tích tụ tạo ra các mảng bám ở động mạch, làm thu hẹp mạch máu và góp phần làm giảm lưu lượng máu, lượng cholesterol xấu trong máu cao làm tăng nguy cơ đau tim. Lịch sử gia đình bị bệnh tim: Nếu tiền sử gia đình có người đã bị cơn đau tim, nguy cơ bị cũng sẽ cao hơn. Thiếu hoạt động thể chất: Lười hoạt động cũng góp phần tăng cholesterol trong máu và gây béo phì. Thường xuyên tập thể dục tim khỏe mạnh hơn, giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Bệnh béo phì: Béo phì liên quan rất lớn với việc tăng cholesterol trong máu, tăng huyết áp, bệnh tiểu đường, đây là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh tim. Căng thẳng: Khi cơ thể phản ứng với áp lực, nguy cơ đau tim cũng tăng lên. Khi bị căng thẳng, chúng ta thường ăn quá nhiều hoặc hút thuốc, cơ thể cũng có thể bị kích thích tăng huyết áp. Sử dụng chất kích thích: Sử dụng thuốc kích thích có thể gây ra co thắt cơ tim gây ra cơn đau tim. 3. Các biến chứng có thể xảy ra Biến chứng nhồi máu cơ tim thường gây ra các thiệt hại cho tim trong cơn đau tim. Các trường hợp tử vong do nhồi máu cơ tim thường là do các biến chứng gây ra, nếu có thể vượt qua giai đoạn ảnh hưởng bởi biến chứng cấp, bệnh nhân sẽ được an toàn nhưng vẫn phải chịu một số biến chứng để lại. Các biến chứng để lại có thể là: Rối loạn nhịp tim: Nhịp tim sau cơn đau có thể bị rối loạn bất thường do các cơ tim bị hư hỏng trong quá trình cơn đau tim diễn ra. Suy tim: Là biến chứng gây ra do các mô của tim bị hư hại sau cơn đau tim, các mô còn lại không thể đáp ứng việc bơm máu đầy đủ khiến lượng máu đi đến các mô và cơ quan khác không đủ đáp ứng. Đây có thể là tình trạng tạm thời của tim và kéo dài trong một vài ngày hoặc vài tuần. Tuy nhiên, nếu lượng mô tổn thương lớn có thể gây suy tim mạn tính. Các vấn đề van tim: Cơn đau tim có thể làm van tim bị hỏng, sự cố này có thể phát triển nghiêm trọng hơn và đe dọa đến tính mạng. Vỡ tim: Cơn đau tim khiến các vùng cơ tim suy yếu và có thể vỡ ra, để lại lỗ trong một phần của tim. Các trường hợp mắc phải tình trạng này thường tử vong.
medlatec
1,280
Làm thế nào để bé không gắt ngủ? Sau khi chào đời, bé phải thích nghi với rất nhiều sự thay đổi lớn. Một số bé gặp phải hiện tượng gắt ngủ, khó ngủ, ảnh hưởng tới khả năng phát triển. Vậy làm thế nào để bé không gắt ngủ? 1. Tại sao trẻ gắt ngủ? Theo các bác sĩ chuyên khoa nhi, hiện tượng gắt ngủ, khó ngủ ở trẻ không hiếm gặp, do một số nguyên nhân sau gây nên:Theo sinh lý bình thường, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ sau khi sinh ở những tháng đầu thường có giấc ngủ ngắn và không sâu giấc, do đó rất dễ tỉnh giấc và gặp hiện tượng gắt ngủ.Trẻ nhỏ đang bú sữa mẹ thì nhanh đói, do đó khi đói thì bé sẽ trở nên gắt ngủ, khó duy trì giấc ngủ lâu dài.Một số ít trường hợp khi bé bệnh, cơ thể khó chịu cũng ảnh hưởng đến giấc ngủ của bé, thậm chí nhiều bé sẽ cảm thấy khó ngủ nếu không được mẹ ôm ấp, vỗ về.Ngoài ra, ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ hệ thần kinh vẫn chưa hoàn thiện khiến bé dễ bị giật mình, quấy khóc và gắt ngủ dễ dàng xảy ra. 2. Làm thế nào để bé không gắt ngủ? Rất nhiều trường hợp em bé sau khi sinh rất khó ngủ hoặc ngủ rồi nhưng duy trì giấc ngủ không đủ lâu. Mỗi bé sẽ có cách biểu hiện gắt ngủ khác nhau như nằm im, nhìn chằm chằm vào một chỗ, khóc rấm rứt một lúc lâu hoặc gào khóc dữ dội.Vậy làm thế nào để bé không gắt ngủ? Các mẹ có thể tham khảo một số phương pháp sau đây:2.1 Tạo thói quen ngủ đúng giờ cho trẻ. Bình thường, trẻ sau khi chào đời dù đang quấy khóc, khó chịu nhưng vẫn rất dễ dàng lăn ra ngủ ngay lập tức. Trong khoảng thời gian 6 tuần đầu sau khi sinh, bố mẹ nên để bé bú và ngủ theo nhu cầu bất cứ lúc nào bé muốn.Tuy nhiên, hầu hết các bé đều có thời gian ngủ và bú giãn cách từ 30 phút đến 1 tiếng. Do đó, để tạo thói quen ngủ đúng giờ cho bé, bố mẹ có thể ghi lại các mốc thời gian giữa việc bú và ngủ của bé để thay đổi, giãn các cữ bú, giúp giấc ngủ bé kéo dài hơn. Bên cạnh đó, việc này còn tạo ra sự chủ động về mặt thời gian chăm sóc cho cả bố mẹ.2.2 Cho bé no bụng trước khi ngủ. Nhiều bà mẹ thường có thói quen ru bé ngủ ngay trên tay và sau đó đặt xuống giường, tuy nhiên nhiều bé gắt ngủ lại dễ dàng tỉnh dậy và quấy khóc. Do đó, tốt nhất các mẹ nên cho bé bú no, khi bé có các dấu hiệu buồn ngủ thì hãy đặt xuống giường để bé có giấc ngủ liên tục, không bị kích thích.Ngoài ra, để bé dễ ngủ hơn thì mẹ có thể vỗ về bé hoặc nhẹ nhàng xoa lưng. Việc cho bé bú no và đặt xuống giường trước khi bé ngủ sẽ tốt hơn nhiều việc bé ngủ chập chờn trên tay mẹ và dễ dàng bị gắt ngủ khi mẹ đặt trở lại giường. Cho trẻ bú no và đặt xuống giường giúp trẻ có giấc ngủ liên tục không bị gián đoạn 2.3 Quan sát các dấu hiệu bé buồn ngủ. Một số biểu hiện khi bé muốn đi ngủ hay gặp là bé lờ đờ, ngáp và tỏ ra chậm chạp hơn. Việc của cha mẹ là hay quan sát và ghi nhận lại những biểu hiện này của con mình để cho bé bú no và ngủ ngay lập tức.Nếu bé bị quá giấc ngủ, cơ thể sẽ không tiết ra được chất melatonin làm dịu cơn mệt mỏi, dẫn đến việc trẻ gắt ngủ, liên tục quấy khóc, khó ngủ, ngủ không sâu...2.4 Tuyệt đối không rung lắc để ru bé ngủ. Rung lắc để bé dễ ngủ trở thành thói quen của rất nhiều mẹ hiện nay. Khi thấy bé quấy khóc liên tục, người chăm sóc sẽ bế bé trên tay vừa đi vừa rung lắc vừa hát ru bé. Một số mẹ còn để bé trên võng hoặc nôi điện và đưa.Tuy nhiên dù bé có thể ngủ theo cách này nhưng giấc ngủ không sâu, lâu dần bé sẽ bị phụ thuộc vào việc rung lắc để ngủ và khi mẹ đặt bé xuống giường, nôi thì bé quấy khóc và không chịu ngủ nữa.Vì thế, để bé không gắt ngủ thì mẹ không nên tạo thói quen không tốt này cho bé. Môi trường ngủ tốt nhất cho bé là trên mặt phẳng, êm ái, thoáng mát và ít tiếng ồn.2.5 Tạo vị trí quen thuộc khi ngủ. Dù còn rất nhỏ nhưng bé đã có thể cảm nhận được tất cả mọi thứ xung quanh. Do đó, để hạn chế việc bé gắt ngủ thì vị trí bé ngủ nên cố định, không nên thay đổi nhiều để bé quen dần. Nhiều bé chỉ ngủ ngon khi được đặt vào đúng nơi, đúng chỗ trên giường của mình. Tạo ví trí quen thuộc giúp bé dễ ngủ và ngủ ngon hơn 2.6 Khi bé ngủ say không nên cho bé bú. Nhiều mẹ mắc sai lầm trong cách chăm sóc bé. Một số mẹ chăm sóc một cách máy móc như cứ canh đúng 30 phút – 1 tiếng sẽ cho con bú 1 lần, vì áp dụng cách này nên dù bé đang ngủ say giấc giữa đêm cũng bị mẹ bắt dậy bú. Chính việc làm tưởng như chuẩn xác này lại là nguyên nhân làm trẻ bị mất giấc ngủ ngon và lâu dần khiến trẻ gắt ngủ, khó ngủ hơn.2.7 Không gian bé ngủ phải thoải mái, đủ tối, yên tĩnh. Không gian ngủ cho bé cũng rất quan trọng, để giấc ngủ bé được sâu và duy trì đủ thời gian, bé nên được ngủ trong phòng thoáng mát, tránh gió lùa, thoải mái và yên tĩnh. Khi bé đang say giấc, mẹ nên hạn chế tối đa ánh sáng và tiếng ồn vì những yếu tố này gây kích thích và khiến trẻ khó chịu, dễ gắt ngủ hơn bình thường.2.8 Sử dụng âm thanh lặp đi lặp lại. Nhiều trường hợp đặc biệt, các bé rất thích nghe những âm thanh đều đều và chỉ ngừng khóc khi nghe những tiếng động như tiếng máy sấy tóc, âm nhạc êm dịu...Do đó, khi giấc ngủ của bé gặp vấn đề thì mẹ có thể sử dụng những âm thanh tương tự, giúp bé thoải mái hơn và dễ đi vào giấc ngủ hơn. Ngoài ra, mẹ có thể sử dụng tiếng ồn trắng (white noise) để tạo cho trẻ cảm giác quen thuộc, an toàn, dễ đi vào giấc ngủ và loại bỏ tình trạng gắt ngủ cho bé.Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng cho trẻ. Đồng thời bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B ,... giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa. Vì sao trẻ bị mồ hôi trộm?
vinmec
1,323
Nguyên nhân gây polyp trực tràng Polyp trực tràng là những khối u lồi vào trong lòng trực tràng, chúng được hình thành do sự tăng sinh quá mức của niêm mạc trực tràng, là sự phì đại của biểu mô tuyến quanh một trục liên kết mạch ở trực tràng. Vậy nguyên nhân gây polyp trực tràng là gì? Nguyên nhân gây ra polyp trực tràng Nguyên nhân có thể do đột biến gen làm phát triển tế bào không bình thường tạo thành polyp, hoặc có thể do di truyền hoặc do viêm nhiễm niêm mạc trực tràng bởi vi khuẩn hoặc do ký sinh trùng. Có đến 90% số ca polyp trực tràng gặp ở những người từ 50 tuổi trở lên. Polyp trực tràng có thể gây nên biến chứng nguy hiểm cần được phát hiện sớm và Bên cạnh đó, có khá nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến mắc polyp trực tràng, đó là tuổi càng cao tỉ lệ gặp polyp trực tràng càng nhiều, nam gặp nhiều hơn nữ, các thói quen hút thuốc, nghiện rượu bia, do chế độ ăn không hợp lý (ăn nhiều chất béo, ăn ít chất xơ, ăn nhiều loại thịt đỏ), do béo phì kèm theo lười hoặc ít vận động cơ thể. Một số trường hợp đã từng bị ung thư buồng trứng (nữ giới) hoặc đã từng cắt bỏ polyp, có thể có khả năng bị bệnh polyp trực tràng hoặc tái phát polyp trực tràng. Trên một người có thể chỉ có 1 polyp đơn độc hoặc nhiều polyp nhưng riêng biệt. Nguy cơ thoái hóa trở thành ác tính của polyp trực tràng tùy thuộc vào kích thước của chúng. Nếu các polyp có đường kính không quá 5mm, ít có nguy cơ phát triển thành ung thư, nhưng khi polyp có đường kính trên 20mm, kéo dài khoảng 10 năm, nguy cơ trở thành ung thư là rất lớn (chiếm tới 50%). Triệu chứng của polyp trực tràng Người bệnh polyp trực tràng thường có triệu chứng đau bụng Triệu chứng của bệnh thường không đặc hiệu. Đi ngoài phân có máu tươi là dấu hiệu thường gặp nhất. Máu phủ ngoài mặt phân không trộn lẫn với phân (phân có khuôn). Khi polyp trực tràng có cuống tương đối dài có thể bị sa ra ngoài hậu môn khi đi ngoài; nếu polyp nhỏ, ở thấp gần hậu môn có thể dùng tay đẩy lên, tuy vậy, đôi khi bị tắc nghẽn trong hậu môn. Điều trị bệnh polyp trực tràng  Để chữa bệnh polyp trực tràng thì phương pháp tối ưu nhất là làm thủ thuật nội soi cắt bỏ polyp. Trong hầu hết trường hợp, bác sĩ nội soi sẽ cắt bỏ polyp khi làm thủ thuật nội soi. Mẫu polyp cắt bỏ sẽ được gửi đến phòng giải phẫu bệnh để xét nghiệm dưới kính hiển vi xác định bản chất lành tính hay ác tính của polyp. Nội soi giúp phát hiện và điều trị polyp trực tràng hiệu quả Sau khi thực hiện phẫu thuật cắt bỏ polyp trực tràng ra thì bệnh nhân cần được chăm sóc theo hướng dẫn của bác sĩ. Bạn cần lựa chọn lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung nhiều chất xơ, uống nhiều nước hàng ngày để ngăn chặn polyp trực tràng quay lại.
thucuc
568
Dinh dưỡng ở người bệnh lọc màng bụng Thận khỏe mạnh sẽ giúp cơ thể cân bằng muối và khoáng chất, chẳng hạn như canxi, phốt pho, natri và kali trong máu. Thẩm phân phúc mạc loại bỏ chất thải và chất lỏng thừa ra khỏi cơ thể nhưng không duy trì sự cân bằng hoàn hảo. Do đó, chế độ dinh dưỡng trong khi lọc màng bụng có thể ảnh hưởng đến cảm giác của bệnh nhân và hiệu quả của các phương pháp điều trị. 1. Lọc màng bụng là phương pháp gì? Lọc màng bụng là phương pháp sử dụng màng bụng của bệnh nhân làm màng lọc thay thế cho thận bị suy, để lọc các chất chuyển hoá, chất lỏng, chất điện giải ra khỏi cơ thể người bệnh và giúp cân bằng nội môi. 2. Ảnh hưởng của lọc màng bụng lên tình trạng dinh dưỡng của người bệnh Hấp thu dưỡng chất: Số lượng dưỡng chất hấp thụ phụ thuộc vào kê đơn thẩm phân và tốc độ vận chuyển qua màng bụng của từng người bệnh, nghĩa là tỉ lệ thuận với thể tích dịch ngâm, thời gian ngâm và người bệnh có tốc độ vận chuyển cao. Sự hấp thu glucose sẽ đi kèm với tình trạng tăng insulin máu và có thể gây tăng cân.Biến dưỡng lipid: Người bệnh lọc màng bụng có nồng độ nồng độ cholesterol, LDL-C, Triglycerid, Cipolypoprotein, Leptin và resistin cao hơn người bệnh đang chạy thận nhân tạo. Cơ chế bệnh sinh của những thay đổi này chưa được biết rõ.Sự làm rỗng dạ dày: Người bệnh đái tháo đường và không đái tháo đường bao gồm cả người bệnh chạy thận nhân tạo có thời gian làm rỗng dạ dày dài hơn do ngâm dịch trong ổ bụng.Sự mất chất dinh dưỡng: Mỗi lần trao đổi dịch lọc, protein huyết tương di chuyển vào khoang màng bụng và sự mất đi lượng protein mỗi ngày khác nhau ở từng người bệnh. Sự mất đạm tăng ở những tuần đầu lọc màng bụng, dùng dịch ưu trương và trong đợt viêm phúc mạc. Phần lớn protein mất qua dịch lọc là albumin. Các vitamin đặc biệt là vitamin tan trong nước, Vitamin C, Acid folic có B2 – B6. Chỉ có vitamin B1 bị mất và không có Vitamin B2 trong dịch lọc. Có rất ít Vitamin tan trong dầu có trong dịch lọc A, E, K hoặc caroteinoids.Ảnh hưởng của tốc độ vận chuyển dịch qua màng bụng: Nguy cơ tử vong cao hơn ở nhóm giảm albumin máu hoặc suy dinh dưỡng nặng dạng protein do mất protein qua phúc mạc ở những bệnh nhân có tính thấm màng bụng cao.Ảnh hưởng của viêm phúc mạc: đây là biến chứng quan trọng nhất của lọc màng bụng. Những đợt viêm phúc mạc làm tăng tạm thời tính thấm mạch máu, làm mất 10-25g protein mỗi ngày và làm giảm lượng protein ăn vào do bệnh lý, đồng thời làm mất Albumin, Pre- albumin, 25-OH, Vitamin P và Calci. Protein là thành phần quan trọng trong chế độ dinh dưỡng cho người lọc màng bụng 3. Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh lọc màng bụng Khi người bệnh lọc màng bụng, đâu là chế độ dinh dưỡng cho người lọc màng bụng tốt nhất mà bạn nên thực hiện. Theo đó, chế độ dinh dưỡng phù hợp gồm có:Protein: Cơ thể chúng ta luôn cần protein để phát triển, xây dựng cơ bắp và sửa chữa các mô. Sau khi cơ thể sử dụng protein trong thực phẩm ăn vào, một chất thải được gọi là urê sẽ hình thành. Vì thận của bệnh nhân không thể loại bỏ urê này, nên sẽ có thể có quá nhiều ure trong máu. Lọc máu và chế độ ăn uống phù hợp là rất quan trọng để giữ cho mức urê giảm xuống. Cùng với việc loại bỏ urê, cơ thể bạn sẽ mất đi các protein thường có trong máu. Do đó, sẽ cần ăn nhiều protein hơn để thay thế những gì đã mất. Loại protein bạn ăn cũng rất quan trọng. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến khích hầu hết những người đang thẩm phân phúc mạc nên ăn protein chất lượng cao, vì nó tạo ra ít chất thải hơn phải loại bỏ trong quá trình lọc máu. Protein chất lượng cao có từ thịt, gia cầm, cá và trứng. Tránh các loại thịt chế biến sẵn như xúc xích và ớt đóng hộp, có nhiều natri và phốt pho. Protein chất lượng thấp cần được hạn chế trong chế độ ăn uống của bạn, nó đến từ các nguồn thực vật như rau và ngũ cốc.Kali: Khoảng 1⁄3 số người bệnh lọc màng bụng bị hạ kali máu do thể tích lọc lớn và ăn không đủ chất. Do đó người bệnh lọc màng bụng cần ăn kali nhiều hơn người bệnh chưa lọc máu hoặc chạy thận nhân tạo. Có rất nhiều kali trong trái cây khô, đậu khô và đậu Hà Lan, các loại hạt, thịt, sữa, trái cây và rau quả.Chất lỏng và natri: Natri là một khoáng chất được tìm thấy tự nhiên trong thực phẩm và có thể ảnh hưởng đến huyết áp của người bệnh. Nó được tìm thấy với một lượng lớn trong thức ăn nhanh, muối ăn, thực phẩm đóng hộp và thịt chế biến sẵn (thịt nguội, xúc xích, thịt xông khói). Người bệnh lọc màng bụng dễ bị thừa nước nên cần hạn chế lượng muối ăn vào. Với thẩm phân phúc mạc, bạn có thể tuân theo chế độ ăn uống bình thường của mình. Theo dõi lượng natri của bạn có thể giúp kiểm soát cơn khát và tăng cân của bạn. Nó cũng có thể làm giảm việc sử dụng các dung dịch có nhiều đường. Bác sĩ sẽ chọn loại dịch lọc phù hợp để bạn kiểm soát huyết áp và mức chất lỏng.Phospho: Phospho là một khoáng chất có trong tất cả các loại thực phẩm. Nó được tìm thấy với một lượng lớn trong sữa, pho mát, các loại hạt, đậu khô và đậu Hà Lan. Quá nhiều phốt pho trong máu có thể làm cho xương của bạn yếu và dễ gãy. Quá nhiều phốt pho cũng có thể khiến da bạn bị ngứa. Thẩm phân phúc mạc có thể không loại bỏ đủ phốt pho khỏi cơ thể, vì vậy bạn có thể sẽ cần hạn chế thực phẩm chứa nhiều phốt pho. Bạn có thể cần dùng chất kết dính phốt-phát để kiểm soát phốt-pho trong máu. Các chất kết dính phốt phát phổ biến bao gồm sevelamer, axetat canxi, cacbonat lantan và cacbonat canxi. Những loại thuốc này liên kết với phốt pho trong thức ăn khi ở trong ruột và ngăn không cho nó hấp thụ.Vitamin và các khoáng chất: Bạn có thể không nhận đủ vitamin và khoáng chất, vì bạn phải tránh dùng một số loại thực phẩm nhất định. Thẩm phân phúc mạc cũng loại bỏ một số vitamin khỏi cơ thể của bạn. Bác sĩ có thể kê đơn bổ sung vitamin và khoáng chất được thiết kế đặc biệt cho những người bị suy thận. Cần lưu ý rằng không bao giờ dùng các chất bổ sung vitamin và khoáng chất bạn có thể mua mà không cần kê đơn. Thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất không kê đơn có thể gây hại cho những người bị suy thận.Chắc hẳn với những chia sẻ trên đây bạn đã có được câu trả lời cho câu hỏi, lọc màng bụng ăn gì và lọc màng bụng kiêng gì? Việc chủ động duy trì chế độ ăn hợp lý sẽ giúp tình trạng sức khỏe người bệnh được cải thiện một cách đáng kể sau khi điều trị.
vinmec
1,315
Công dụng thuốc Lipitra Thuốc Lipitra chứa thành phần chính là Atorvastatin. Hiện nay, trên thị trường biệt dược Lipitra có 3 hàm lượng chính là 10mg, 20mg và 40mg. Đây là thuốc được chỉ định cho những bệnh nhân bị tăng lipid máu. Hãy cùng tìm hiểu những thông tin hữu ích về thuốc Lipitra thông qua bài viết sau đây. 1. Thuốc Lipitra có tác dụng gì? Hoạt chất Atorvastatin có trong Lipitra có khả năng ức chế chọn lọc men HMG-Co. A, đây là chất đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp cholesterol ở cơ thể người. Ở những bệnh nhân bị rối loạn lipid máu và tăng cholesterol máu (bao gồm cả nguyên nhân do di truyền và không phải do di truyền), Atorvastatin có khả năng làm giảm cholesterol toàn phần, giảm các chất trung gian vận chuyển cholesterol có hại (LDL) và tăng các chất trung gian vận chuyển cholesterol có lợi (HDL). Từ cơ chế tác dụng như trên, Lipitra được chỉ định cho bệnh nhân bị tăng cholesterol toàn phần, tăng LDL-cholesterol, tăng triglycerid. Bên cạnh đó, thuốc cũng dùng cho bệnh nhân bị tăng cholesterol có tính gia đình dị hợp tử, bệnh nhân bị rối loạn beta lipoprotein máu phân nhóm III.Việc tăng lipid máu đe dọa rất nhiều đến sức khỏe tim mạch, đặc biệt ở những bệnh nhân lớn tuổi. Do đó, việc sử dụng Lipitra ngoài mục đích hạ cholesterol máu, bác sĩ còn chỉ định thuốc để dự phòng các biến cố tim mạch như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực, suy tim sung huyết,... Việc sử dụng thuốc trong các trường hợp này được tính toán tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân. 2. Liều dùng và cách dùng Lipitra Bác sĩ sẽ căn cứ vào kết quả xét nghiệm lipid máu để quyết định sử dụng thuốc Lipitra cho bệnh nhân. Tuy nhiên, trước khi điều trị bằng thuốc, cần cố gắng kiểm soát lượng cholesterol trong máu bằng một chế độ ăn hợp lý, kết hợp vận động tập thể dục và tích cực giảm cân ở những bệnh nhân bị béo phì. Liều dùng của Lipitra được khuyến cáo dao động từ 10mg đến 80mg mỗi ngày, tùy thuộc vào từng bệnh lý cụ thể:Bệnh nhân bị tăng lipid máu hỗn hợp và tăng cholesterol nguyên phát: 10mg/ lần/ ngày. Đáp ứng thuốc thường xuất hiện sau khoảng 2 tuần điều trị. Cần duy trì liều dùng này trong thời gian dài.Bệnh nhân bị tăng cholesterol máu do di truyền: 10 - 80mg/ ngày.Bệnh nhân nhi bị rối loạn lipid máu nghiêm trọng: Khởi đầu bằng liều 10mg/ ngày. Sau đó tùy vào khả năng đáp ứng của bệnh nhân mà có thể tăng dần lên liều 20mg/ ngày. 3. Những thận trọng khi sử dụng thuốc Lipitra Thuốc Lipitra được ghi nhận là có ảnh hưởng đến chức năng gan. Cụ thể, bệnh nhân điều trị bằng Lipitra có thể tăng transaminase - là các enzym gan. Do đó, trước khi quyết định sử dụng thuốc cho bệnh nhân, bác sĩ có thể tiến hành xét nghiệm men gan của bạn để đảm bảo an toàn điều trị.Một tác dụng phụ khác của Lipitra mà bệnh nhân nên lưu ý đó là các tác động xấu lên hệ cơ như gây yếu cơ, đau cơ, tiêu cơ. Mặc dù tỷ lệ gặp phải những tác dụng phụ này không cao, nhưng nếu bạn có sẵn các bệnh lý về cơ, nên báo với bác sĩ để được cân nhắc trước khi điều trị bằng Lipitra.Ngoài ra, có một số tác dụng không mong muốn khác đã được ghi nhận ở bệnh nhân điều trị bằng Lipitra như: tăng đường huyết, tăng Hb. A1c, xuất huyết, giảm chức năng thận, xuất huyết đột quỵ,...Cần lưu ý rằng, thuốc Lipitra chống chỉ định cho đối tượng đang mang thai hoặc đang cho con bú vì những rủi ro của thuốc tác động đến thai nhi. 4. Tương tác thuốc của Lipitra Cần thận trọng khi dùng chung Lipitra với các nhóm thuốc sau vì chúng có khả năng xảy ra tương tác thuốc làm ảnh hưởng đến nồng độ Liptra trong máu:Nhóm Antacid (kháng acid)Colestipol. Digoxin. Thuốc tránh thai Azythromycin. Các thuốc có khả năng cảm ứng CYP P450 như efavirenz, rifampin,...Warfarin. Colchicine
vinmec
736
Test nhanh kháng nguyên có những ưu điểm như thế nào? Test nhanh kháng nguyên có thể phát hiện Covid-19 chỉ trong một thời gian ngắn. Đây cũng là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong mùa dịch bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những ưu điểm của phương pháp này. 1. Test nhanh kháng nguyên có những ưu điểm gì? Test nhanh kháng nguyên virus SARS-Co V-2 chính là phương pháp xác định protein đặc hiệu của loại virus này có hiện diện trong cơ thể người bệnh hay không. Trong đó mẫu xét nghiệm là dịch tỵ hầu. Kết quả xét nghiệm sẽ được đảm bảo chính xác hơn nếu thực hiện trong thời điểm virus đang nhân lên nhanh chóng. Hiện nay, phương pháp này đang được áp dụng rộng rãi bởi những ưu điểm như sau: - Áp dụng thực hiện với mọi đối tượng. - Có thể thực hiện xét nghiệm lưu động. - Phương pháp này cũng không yêu cầu cao về một số tiêu chuẩn như điều kiện kỹ thuật phòng xét nghiệm, chuyên môn của người thực hiện xét nghiệm. - Dễ dàng thực hiện và cho kết quả nhanh chóng sau 15 đến 30 phút. - Chi phí thực hiện xét nghiệm thấp. - Thường được áp dụng để phát hiện các ca nhiễm mới, từ đó sàng lọc và kịp thời cách ly người bệnh với những người xung quanh để hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm và bùng phát dịch. - Dùng để phát hiện người nhiễm mới, từ đó sàng lọc và cách ly người bệnh kịp thời ra khỏi cộng đồng, tránh được nguy cơ lây nhiễm. Ngoài những ưu điểm kể trên, phương pháp này cũng tồn tại một số nhược điểm nhất định chẳng hạn như có độ nhạy thấp hơn so với phương pháp Realtime RT-PCR. Nhất là đối với những trường hợp thực hiện quá sớm thì kết quả có thể là âm tính giả. 2. Đối tượng cần thực hiện test nhanh kháng nguyên - Các trường hợp có tiếp xúc trực tiếp với người nhiễm Covid-19 như nhân viên y tế, người chăm sóc,... - Người đang sinh sống tại nơi ghi nhận có ca nhiễm bệnh hoặc tại ổ dịch. - Các trường hợp làm việc tại những môi trường đông đúc, thường xuyên tiếp xúc với nhiều người. - Trường hợp xuất hiện những dấu hiệu bất thường như ho, đau đầu, sốt cao, rát họng,... Lưu ý: Cần lựa chọn các loại test chất lượng, có nguồn gốc rõ ràng và còn hạn sử dụng để đảm bảo kết quả xét nghiệm nhanh chóng và chính xác. 3. Những lưu ý không thể bỏ qua khi đi xét nghiệm Để hạn chế nguy cơ lây nhiễm bệnh, bạn cần lưu ý những vấn đề sau khi đi xét nghiệm Covid-19: - Đeo khẩu trang: Virus SARS-Co V-2 có thể dễ dàng lây truyền qua đường giọt bắt khi người bệnh tiếp xúc với người lành. Việc đeo khẩu trang sẽ giúp người khỏe mạnh có thể hạn chế tiếp xúc với giọt bắt của người bệnh ở khoảng cách gần. Do đó, khi đi xét nghiệm, bạn đừng quên đeo khẩu trang. Ngoài ra, có thể mang theo một vài chiếc khẩu trang để có thể thay mới trong những trường hợp cần thiết. Hiện nay, ngoài dịch bệnh Covid-19, nước ta còn ghi nhận rất nhiều trường hợp cúm A, cúm B, dịch sốt xuất huyết,... vì thế, mỗi người cần có ý thức chủ động bảo vệ sức khỏe của bản thân, để chung tay cùng cộng đồng đẩy lùi dịch bệnh. Đeo khẩu trang là phương pháp đơn giản nhưng lại có thể mang đến hiệu quả phòng bệnh rất cao. - Thường xuyên khử khuẩn tay: Ngay cả khi không có dịch bệnh, mỗi chúng ta cũng nên chú ý đến việc vệ sinh, khử khuẩn tay trong sinh hoạt thường ngày. Trong bối cảnh dịch bệnh xảy ra, nhất là khi bạn phải đến những nơi đông người thì càng nên khử khuẩn tay thường xuyên để hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm bệnh. Bạn có thể chuẩn bị những lọ khử khuẩn nhỏ để có thể thuận tiện cho việc sử dụng trong những trường hợp cần thiết. - Đeo kính chống giọt bắn: Nếu phải tiếp xúc gần với người bệnh thì kính chống giọt bắn là một vật dụng rất hiệu quả. - Nên hạn chế tiếp xúc gần với người khác khi đi xét nghiệm để bảo vệ sức khỏe của chính mình. - Khi lấy mẫu xét nghiệm, bạn có nguy cơ bị chảy nước mũi, chảy nước mắt hoặc hắt xì,... Do đó, bạn cũng có thể mang theo khăn giấy sạch phòng trường hợp cần sử dụng. 4. Test nhanh kháng nguyên ở đâu? Hiện nay, số ca nhiễm đã giảm nhưng không nên chủ quan với COVID-19. Rất nhiều trường hợp đã khỏi bệnh nhưng lại gặp phải nhiều vấn đề về sức khỏe trong thời kỳ hậu Covid-19.
medlatec
833
Hỏi đáp: Tình dục cho người bị tiểu đường cần lưu ý những gì? Những ảnh hưởng về sức khỏe, thể trạng và tinh thần là không nhỏ đối với người bị đái tháo đường. Trong đó, nhiều người thắc mắc về vấn đề tình dục cho người bị tiểu đường, liệu có gây ra phiền toái gì trong sinh hoạt vợ chồng hay không. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc giải đáp băn khoăn. 1. Người mắc bệnh tiểu đường gặp những vấn đề gì trong chuyện chăn gối? Theo con số thống kê cho thấy, có đến 50% đàn ông và 25% phụ nữ có thể gặp những vấn đề về sinh lý hoặc giảm khả năng ham muốn khi mắc bệnh tiểu đường. Điều này được thể hiện ngay dưới đây: Trường hợp nam giới mắc bệnh tiểu đường Đối với người đàn ông, bệnh tiểu đường là nguyên nhân gây nên những tổn thương hệ thần kinh sau một khoảng thời gian dài, còn được gọi là bệnh thần kinh tiểu đường. Ngoài ra, căn bệnh này còn gây tổn thương đến dây thần kinh ở bộ phận sinh dục, dẫn đến tình trạng không thể cương cứng hoặc chỉ xảy ra trong một thời gian ngắn. Bên cạnh đó, bệnh tiểu đường có thể khiến cho người đàn ông bị liệt dương. Trung bình cứ 3 người mắc phải căn bệnh này thì có 1 trường hợp bị liệt dương. Nhìn chung, bệnh tiểu đường gây nên những biến chứng hết sức nguy hiểm và đáng buồn đối với cơ thể người đàn ông. Tuy nhiên, việc vận dụng những lưu ý tình dục cho người tiểu đường, thực hiện quản lý nghiêm ngặt chế độ ăn uống, duy trì việc tập luyện,… sẽ phần nào giúp đẩy lùi bệnh và đời sống vợ chồng vẫn có thể duy trì. Trường hợp nữ giới mắc bệnh tiểu đường Đối với trường hợp người mắc bệnh tiểu đường là nữ giới, họ sẽ phải gánh chịu sự tái phát của các căn bệnh như viêm nhiễm đường sinh dục. Đây là căn bệnh xuất phát từ sự mất cân bằng của vi khuẩn trong âm đạo, hoặc dễ bị gây viêm do tác động của các hóa chất như: xà phòng, nước rửa vệ sinh,… Viêm nhiễm đường sinh dục khiến cho người phụ nữ cảm giác không còn tự tin khi quan hệ tình dục hoặc thường xuyên bị đau rát khi quan hệ. 2. Những lưu ý tình dục cho người bị tiểu đường Căn bệnh tiểu đường và đời sống tình dục có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Khi cặp vợ chồng không thể kiểm soát được lượng đường huyết trong máu thì sẽ dễ tạo ra cảm giác mệt mỏi, chán nản, mất cảm giác,… từ đó tình cảm, sự gần gũi của họ cũng mất dần. Các cặp vợ chồng đang phải đối mặt với vấn đề này cần lưu ý những điều sau để có thể cải thiện, lấy lại cảm hứng tình dục cho người bị tiểu đường: Luôn giữ tinh thần thoải mái Không chỉ đối với riêng căn bệnh tiểu đường, những bệnh khác cũng vậy, nếu muốn tiến triển tốt, duy trì sự ổn định thì rất cần giữ một tinh thần thoải mái. Khi đạt được điều này, các hoạt động trong đời sống mới bình thường được. Những người mắc bệnh tiểu đường nên có suy nghĩ tích cực trong quan hệ vợ chồng, tránh những suy nghĩ bi quan về bệnh tật. Ngoài ra, việc chia sẻ, tâm sự với người bạn đời của mình cũng rất quan trọng, giúp hiểu rõ tình trạng sức khỏe của nhau hơn. Tuân thủ việc điều trị Đây là một căn bệnh cần có phương pháp điều trị lâu dài, người bệnh nên tuân thủ các cách điều trị của bác sĩ để giúp kiểm soát lượng đường huyết, duy trì trạng thái cơ thể ổn định. Thực hiện luyện tập thể dục đều đặn Việc tập thể dục thường xuyên đối với người mắc bệnh tiểu đường là rất cần thiết. Điều này sẽ giúp người bệnh tăng khả năng chịu đựng, quá trình lưu thông máu được diễn ra tốt hơn. Có được một sức khỏe tốt, giúp quá trình quan hệ vợ chồng không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần lưu ý thực hiện những bài tập vừa sức. Nếu có thắc mắc về những bài tập phù hợp, bệnh nhân nên chủ động hỏi ý kiến của bác sĩ để phần nào tăng sự hiệu quả, chất lượng của quá trình luyện tập đối với tình trạng sức khỏe của bạn. Bổ sung chất kẽm Đối với người bệnh tiểu đường, cần bổ sung nhiều loại thực phẩm, đồ ăn tăng khả năng ham muốn tình dục. Trong số đó, kẽm được coi là một nguyên tố vi lượng giúp tăng cường sự sản sinh của testosterone, gia tăng sự ham muốn của người bệnh. Ngoài ra, người bệnh cần hạn chế, kiểm soát lượng đường đưa vào cơ thể. Việc này giúp cải thiện chức năng sinh sản ở người đàn ông, hạn chế những biến chứng như mạch máu, thần kinh,… 3. Điều trị những biến chứng tình dục khi bị bệnh tiểu đường Việc điều trị những biến chứng tình dục khi bị tiểu đường cần phải tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Nhiều người cho rằng, để khắc phục tình trạng giảm ham muốn, người bệnh cần sử dụng những loại thuốc uống tăng cương dương hoặc tăng ham muốn tình dục. Tuy nhiên, đây được coi là quan niệm sai lầm, thậm chí việc sử dụng không đúng cách còn để lại những hậu quả xấu đến việc chăn gối vợ chồng cũng như tình trạng sức khỏe. Do đó, người bệnh cần lưu ý, trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào cần có sự cho phép, hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra, những điều xuất phát từ bản thân người bệnh chiếm một phần quan trọng trong việc điều trị những biến chứng do căn bệnh này gây ra. Việc tập luyện thể dục, thể thao, thay đổi tâm lý, lựa chọn những thực phẩm giàu chất kẽm,… giúp cải thiện tình trạng bệnh,tăng khoái cảm, ham muốn tình dục.
medlatec
1,059
Bệnh xơ gan được phân thành mấy loại và dấu hiệu nhận biết là gì? Tỷ lệ người mắc các bệnh lý về gan đặc biệt là bệnh xơ gan đang có khuynh hướng ngày càng gia tăng trong thời gian gần đây. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới tình trạng này. Để tìm hiểu kỹ hơn, xin mời quý bạn đọc theo dõi trong bài viết dưới đây. 1. Định nghĩa và phân loại bệnh xơ gan Xơ gan chính là kết quả của hiện tượng xơ hóa hay tạo sẹo ở gan. Điều này diễn tiến qua một quá trình dài và do nhiều tác nhân gây nên, ví dụ như nghiện rượu hoặc nhiễm phải virus viêm gan. Sau mỗi lần gặp tổn thương, gan sẽ kích hoạt cơ chế tự làm lành những thương tổn này nhưng vô tình lại để lại mô sẹo. Càng nhiều lần như vậy càng chất chồng và tích lũy thêm cho gan những vết sẹo không thể chữa lành được nữa. Mô sẹo xuất hiện nhiều sẽ khiến gan bị xơ hóa. Tình trạng này ngăn chặn lưu lượng máu đổ vào gan, cản trở hoạt động xử lý hormone, chất dinh dưỡng, hóa chất trong thuốc và độc tố tại gan. Ngoài ra xơ hóa còn làm hạn chế khả năng sản xuất protein cũng như những dưỡng chất khác do gan tạo ra. Khi bước vào giai đoạn cuối của xơ gan, bệnh nhân có tiên lượng tử vong rất cao. Phụ thuộc vào giai đoạn mà bệnh sẽ biểu hiện các triệu chứng khác nhau. Dựa trên các triệu chứng lâm sàng và kết quả chẩn đoán cận lâm sàng, bệnh xơ gan được phân thành 2 loại như sau: Xơ gan còn bù: Là khi gan bị tổn thương nhưng vẫn còn khả năng thực hiện được các nhiệm vụ cơ bản. Đây được coi là giai đoạn đầu của bệnh, diễn tiến trong nhiều năm, ít bộc lộ triệu chứng đáng kể hoặc nếu có cũng rất mờ nhạt, ví dụ như: Chán ăn, mất cảm giác ăn ngon; Cơ thể thiếu sức sống, mệt mỏi, không còn năng lượng; Sốt nhẹ; Buồn nôn; Giảm cân; Đau vùng hạ sườn phải. Xơ gan mất bù: Xảy ra khi gan bị tổn thương lan rộng, phần lớn các vùng gan đều đã bị xơ hóa và mất khả năng vận hành các chức năng cơ bản. Đây là giai đoạn tiến triển của xơ gan và có nhiều biểu hiện rõ rệt hơn. Biến chứng nguy hiểm nhất bệnh nhân sẽ phải đối mặt ở giai đoạn này là nguy cơ bị ung thư gan. Một số triệu chứng người bệnh cần phải hết sức lưu ý đó là: Vàng da, vàng mắt; Hay cảm thấy ngứa ngáy và sạm da; Dấu hiệu bàn tay son (bàn tay chuyển màu đỏ rực lên); Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu; Nước tiểu đậm màu, phân có thể nhạt màu; Có nhiều nốt giãn mạch màu đỏ xuất hiện trên da (nốt sao mạch); Chàn chân, cẳng chân, mắt cá chân có hiện tượng sưng phù; Báng bụng (hay cổ trướng), tụ dịch trong ổ bụng; Nôn mửa ra máu hoặc đi ngoài ra máu; Trí nhớ giảm sút, lú lẫn, tính cách thay đổi; Giảm ham muốn tình dục, ở nam giới là biểu hiện teo tinh hoàn, tuyến vú phát triển, còn ở nữ giới là bị mãn kinh sớm. 2. Các nguyên nhân dẫn tới bệnh xơ gan là gì? Hai nguyên nhân phổ biến nhất gây nên bệnh xơ gan đó là do virus và lạm dụng rượu trong thời gian dài. Cụ thể như sau: 2.1. Nhiễm virus viêm gan Virus viêm gan A, B, C là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh viêm gan mạn tính tại Việt Nam. Trong đó, hai loại viêm gan B và C có nguy cơ cao diễn tiến thành ung thư gan nếu không được điều trị từ sớm và đúng cách. 2.2. Xơ gan do rượu Tại Việt Nam, văn hóa sử dụng rượu bia diễn ra khá phổ biến và đây cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh xơ gan. Rượu sẽ phá hủy các tế bào gan một cách từ từ. Ban đầu là tình trạng gan nhiễm mỡ, tiếp theo là viêm gan mạn tính và cuối cùng là bệnh xơ gan. 2.3. Những nguyên nhân khác dẫn tới xơ gan Viêm gan tự miễn: đây là hiện tượng hệ thống miễn dịch tự tấn công các tế bào mô khỏe mạnh gây tổn thương gan; Viêm gan nhiễm mỡ không phải do rượu: là dạng viêm gan do bị béo phì, thừa cân, tiểu đường tuýp 2, gan thấm mỡ; Ký sinh trùng gây xơ gan: ký sinh trùng sốt rét, amip, sán lá gan,... là những loại ký sinh trùng phổ biến làm tổn thương gan; Lạm dụng thuốc: thuốc kháng sinh, acetaminophen, thuốc chống trầm cảm,... nếu dùng quá liều hoặc duy trì trong thời gian dài mà không có chỉ định của y bác sĩ thì sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh xơ gan; Xơ gan do mắc bệnh di truyền: mắc phải hội chứng Alagille, hemochromatosis, thiếu alpha-1 antitrypsin, bệnh Wilson, các bệnh về dự trữ glycogen; Ứ đọng máu lâu ngày gây xơ gan: viêm tắc tĩnh mạch tại gan, bệnh suy tim; Mắc các bệnh lý làm tắc nghẽn hoặc tổn thương ống mật tại gan: tắc ống mật, viêm đường mật, ung thư đường mật,... 3. Điều trị bệnh xơ gan bằng phương pháp nào? 3.1. Điều trị nguyên nhân Bệnh xơ gan khi ở giai đoạn đầu cần được can thiệp xử lý với mục đích là giảm thiểu tối đa tổn thương cho gan. Các phương pháp điều trị có thể là: Cai rượu: bệnh nhân tuyệt đối không được uống rượu, nếu nghiện rượu thì cần phải cai càng sớm càng tốt. Quá trình cai rượu có thể gặp nhiều khó khăn, do đó bệnh nhân và người nhà cần tham vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để có phương án khắc phục hiệu quả; Dùng thuốc điều trị viêm gan do virus; Giảm cân: áp dụng cho đối tượng mắc bệnh xơ gan bị thừa cân, tiểu đường tuýp 2 hoặc gan nhiễm mỡ; Sử dụng thuốc khác để kiểm soát các triệu chứng khác nhằm giúp bệnh nhân giảm bớt biểu hiện khó chịu do bệnh gây ra. 3.2. Điều trị biến chứng Khi xơ gan đã phát triển thành nhiều biến chứng nguy hiểm, bác sĩ sẽ chỉ định một số biện pháp điều trị cụ thể: Tăng áp tĩnh mạch cửa: dùng thuốc huyết áp để ngăn ngừa tình trạng xuất huyết tiêu hóa và tăng áp tĩnh mạch cửa. Bệnh nhân có thể được chỉ định thực hiện nội soi đường tiêu hóa trên định kỳ nhằm kiểm tra tình trạng của các tĩnh mạch giãn tại dạ dày hoặc thực quản để có phương án điều trị kịp thời nếu xảy ra bất kỳ sự cố nào; Cổ trướng và phù: kiểm soát tình trạng này bằng cách xây dựng một chế độ ăn ít muối, truyền albumin và dùng các thuốc lợi tiểu. Nếu bị nặng thì cần áp dụng thủ thuật dẫn lưu ổ bụng hoặc kỹ thuật thông nối tĩnh mạch chủ trên với tĩnh mạch cửa của gan để giảm áp lực tĩnh mạch cửa; Bệnh não gan: khắc phục hiện tượng nhiễm độc máu do chức năng gan bị kém bằng cách sử dụng thuốc do bác sĩ kê đơn; Nhiễm trùng: dùng thuốc kháng sinh, tiêm phòng viêm gan A, B, viêm phổi và cúm; Phòng ngừa ung thư gan: bệnh nhân cần được tiến hành siêu âm và xét nghiệm máu định kỳ để tìm kiếm dấu hiệu ung thư gan. 3.3. Phẫu thuật ghép gan Nếu xơ gan làm mất chức năng gan hoàn toàn thì lựa chọn duy nhất để giải cứu bệnh nhân lúc này là phẫu thuật ghép gan. Điều này giúp thay thế lá gan đã bị hư hỏng của người bệnh bằng một lá gan khác khỏe mạnh hơn do tình nguyện viên hiến tặng. Tuy nhiên tỷ lệ người được ghép gan còn khá hạn chế do nguồn tạng được hiến không nhiều.
medlatec
1,357
Hội chứng xoắn đỉnh là gì? Đa phần tình trạng xoắn đỉnh đều liên quan đến hiện tượng điện tâm đồ có khoảng QT kéo dài trong thời gian trước đó. Mặc dù diễn ra trong thời gian ngắn nhưng xoắn đỉnh có thể dẫn đến tình trạng rung thất gây nguy hiểm đối với sức khỏe tim mạch của người bệnh. 1. Xoắn đỉnh là gì? Hội chứng xoắn đỉnh là tình trạng nhịp nhanh thất đa hình thái với đặc điểm cơ tim tái cực chậm trễ, có khoảng QT kéo dài bất thường.Xoắn đỉnh có đặc điểm phức bộ QRS tần số nhanh, không đều và xoay quay trục. Hậu quả của hội chứng xoắn đỉnh là có thể gây ra tình trạng rung thất, ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn và có nguy cơ gây tử vong rất cao.Khoảng QT trong xoắn đỉnh dài có rất nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể là do bẩm sinh đã có hoặc do hậu quả của việc dùng thuốc. Khi khoảng QT kéo dài thì sẽ diễn ra tình trạng rối loạn nhịp tim, khiến tình trạng hậu gánh khử cực sớm hơn cũng như trơ phân tán không đều giữa các vùng khác nhau của cơ tim. 2. Chẩn đoán hội chứng xoắn đỉnh Để chẩn đoán hội chứng xoắn đỉnh thì cần dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng:Lâm sàng: Bệnh nhân có thể ngất, tần số tim 200 – 250 lần/phút, hồi hộp, đánh trống ngực,Cận lâm sàng: Đo điện tâm đồ thấy phức bộ QRS quay quanh trục cố định, cơn xoắn đỉnh, khoảng QT kéo dài khoảng 0,44s. Ngoài ra, phương pháp đo điện tâm đồ cũng cần được thực hiện với những thành viên gia đình có yếu tố nguy cơ mắc phải xoắn đỉnh do QT dài bẩm sinh để sàng lọc bệnh lý này Hình ảnh điện tâm đồ bệnh lý xoắn đỉnh 3. Điều trị hội chứng xoắn đỉnh Đối với điều trị cơn xoắn đỉnh nguy cấp hay điều trị cắt cơn, có thể áp dụng một cú đấm mạnh vùng trước ngực. Hoặc trong trường hợp xoắn đỉnh kéo dài dẫn đến rối loạn huyết động của người bệnh thì sốc điện không đồng bộ là lựa chọn hàng đầu. Trong sốc điện thì năng lượng ban đầu áp dụng cho người bệnh thường là 50 – 100J, sau đó tăng lên khoảng 360J tùy từng trường hợp.Điều trị rối loạn điện giải bằng cách tiêm tĩnh mạch Magie Sulfate 1 – 2g, nhắc lại sau đó nhưng tối đa là 2 – 4 g trong 15 phút. Một số bệnh nhân có thể cần phải bù kali và calci trong từng trường hợp cụ thể. Nếu bệnh nhân đang sử dụng những thuốc gây xoắn đỉnh, nghĩa là hội chứng xoắn đỉnh do thuốc gây ra hoặc có nguy cơ gây rối loạn điện giải thì cần ngưng sử dụng những loại thuốc này lại ngay.Một số bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng rối loạn nhịp chậm thì cần được điều trị với Isoproterenol truyền tĩnh mạch, đặt máy tạo nhịp tạm thời, tiêm Lidocain để rút ngắn thời gian QT.Với những người bệnh mắc phải hội chứng xoắn đỉnh do khoảng QT dài bẩm sinh thì cần được điều trị theo một kế hoạch dài lâu, bao gồm việc dùng thuốc chẹn beta, đặt stent, máy tạo nhịp vĩnh viễn, máy chuyển nhịp phá rung tự động ICD...Xoắn đỉnh là tình trạng gây ra bởi khoảng QT kéo dài bất thường với nguyên nhân đến từ bẩm sinh hoặc do một số loại thuốc gây ra. Điều trị hội chứng xoắn đỉnh cần kết hợp nhiều phương pháp, nhất là với những bệnh bẩm sinh thì cần điều trị lâu dài để mang lại hiệu quả tốt nhất cho bệnh nhân.
vinmec
641
Phẫu thuật buồng trứng đa nang và những điều chị em nên biết Phẫu thuật buồng trứng đa nang được áp dụng cho các trường hợp phụ nữ bị vô sinh hiếm muộn do mắc phải hội chứng này nhưng hỗ trợ điều trị bằng thuốc kích thích phóng noãn không có hiệu quả. Nhờ phẫu thuật, chức năng buồng trứng được cải thiện bằng cách giảm số lượng các nang nhỏ. Phẫu thuật buồng trứng đa nang được áp dụng cho các trường hợp phụ nữ bị vô sinh hiếm muộn do mắc phải hội chứng này nhưng hỗ trợ điều trị bằng thuốc kích thích phóng noãn không có hiệu quả. 1.Triệu chứng buồng trứng đa nang Trước tiên cần hiểu rõ về khái niệm buồng trứng đa nang, nguyên nhân cũng như các triệu chứng thường gặp. Hội chứng buồng trứng đa nang là một rối loạn hệ nội tiết phổ biến ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Phụ nữ bị buồng trứng đa nang có các triệu chứng như: chu kỳ kinh không đều, không có kinh, rậm lông, mụn, thừa cân, rụng tóc, buồng trứng rất nhiều nang khi siêu âm… Nguyên nhân chính xác gây ra hội chứng buồng trứng đa nang đến nay vẫn chưa được xác định rõ. Buồng trứng đa nang là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến vô sinh ở nữ giới. Với những chị em mắc buồng trứng đa nang và muốn có con, phẫu thuật là một trong những phương pháp  được áp dụng nếu hỗ trợ điều trị nội khoa không hiệu quả. 2. Phẫu thuật buồng trứng đa nang Cắt bỏ một phần của buồng trứng theo hình múi cam hay áp dụng trong mổ hở: được thực hiện để điều hòa chu kỳ kinh nguyệt và kích thích rụng trứng bình thường. Phương pháp này hiếm khi được sử dụng hiện nay vì khả năng gây tổn hại buồng trứng và tạo mô sẹo. Căn cứ vào tình trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp phẫu thuật phù hợp nhất. Chọc nang buồng trứng bằng nội soi: phương pháp hỗ trợ điều trị này có thể kích hoạt sự rụng trứng ở phụ nữ bị buồng trứng đa nang và những người không đáp ứng với thuốc kích thích phóng noãn. Các bác sĩ sẽ tạo 3 – 4 vết rạch nhỏ trên thành bụng sau đó chèn các dụng cụ vào để can thiệp trên bề mặt buồng trứng bằng cách chọc vài điểm trên buồng trứng. Cụ thể chọc buồng trứng giúp phá vỡ vỏ buồng trứng quá dày (khiến các nang trứng không thể lớn lên nhiều, cũng như không thể phá vỡ lớp vỏ dày để có hiện tượng phóng noãn) và chọc bớt một vài nang noãn phát triển dở dang trước kia. Các nang noãn phát triển dở dang bị chọc vỡ sẽ làm thay đổi nội tiết, giúp các thuốc gây rụng trứng có tác dụng hơn. Phẫu thuật buồng trứng đa nang thường được khuyến cáo trong các trường hợp người bệnh không đáp ứng với hỗ trợ điều trị nội khoa. Bác sĩ cũng sẽ thảo luận với người bệnh về những rủi ro và lợi ích khi áp dụng phương pháp này. 3. Buồng trứng đa nang có nguy hiểm không? Không chỉ gây ra nhiều khó khăn cho việc mang thai, buồng trứng đa nang còn có thể làm tăng nguy cơ bị: Chính vì thế nếu nghi ngờ có các dấu hiệu buồng trứng đa nang, nên tới bệnh viện để thăm khám, kiểm tra và hỗ trợ điều trị kịp thời.
thucuc
616
Chi phí tiêm vắc xin viêm gan B dành cho người lớn Viêm gan B là căn bệnh có tỷ lệ lây nhiễm cao và gây nhiều biến chứng nguy hiểm dành cho cả người lớn và trẻ nhỏ. Hiện nay chưa có một loại thuốc hay phương thức điều trị nào có thể chữa dứt điểm được viêm gan B. Tuy nhiên, viêm gan B vẫn có thể phòng ngừa được nhờ việc tiêm chủng vắc xin. Vậy tiêm phòng viêm gan B dành cho người lớn sẽ mất bao nhiêu tiền? Dưới đây là một số thông tin hữu ích về chi phí tiêm vắc xin viêm gan B dành cho bạn. 1. Tìm hiểu về vắc xin viêm gan B dành cho người lớn 1.1. Tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin phòng viêm gan B? Bệnh viêm gan B (hay viêm gan siêu vi B) là bệnh lý do virus viêm gan B gây ra. Loại virus này có khả năng lây lan nhanh, thông qua 3 con đường chính, bao gồm: – Qua đường máu: lây lan khi tiếp xúc với máu người nhiễm virus viêm gan B thông qua vết xước da, dùng chung kim tiêm, dụng cụ y tế, dao cạo râu, cắt móng tay,… – Qua dịch cơ thể như dịch tiết vết thương, tinh dịch, dịch âm đạo,… – Đặc biệt, virus có thể lây truyền từ mẹ sang con thông qua các vết thương hở (nếu có) hoặc dịch âm đạo của mẹ trong quá trình sinh đẻ. Nguy hiểm hơn, virus viêm gan B có khả năng tồn tại trong cơ thể suốt đời mà không có triệu chứng. Khi bệnh viêm gan B có thể tiến triển nặng có thể dẫn đến các bệnh về gan mãn tính như xơ gan, suy gan và ung thư gan. Tiêm phòng viêm gan B là cách tốt nhất giúp ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm virus và các biến chứng do bệnh gây ra 1.2. Lịch tiêm đầy đủ vắc xin viêm gan B dành cho người lớn Trước khi thực hiện tiêm vắc xin viêm gan B dành cho người lớn, cần thực hiện xét nghiệm tìm kháng nguyên (HBsAg) và kháng thể (HBsAb) virus viêm gan B. Khi xét nghiệm máu chưa nhiễm virus (nghĩa là kết quả xét nghiệm HBsAg âm tính) và cơ thể vẫn chưa có kháng thể viêm gan B (kết quả xét nghiệm AntiHBs âm tính), người tiêm sẽ được khuyến cáo tiêm phòng 3 mũi, cụ thể: – Mũi tiêm 1: mũi tiêm đầu sau khi xét nghiệm. – Mũi tiêm 2: thực hiện một tháng sau khi tiêm mũi 1 – Mũi tiêm 3: thực hiện 6 tháng sau khi tiêm mũi 1 Khi tiêm đúng lịch và đủ liều thì vắc xin viêm gan B sẽ có khả năng duy trì miễn dịch từ 10 đến 20 năm. Tuy nhiên, nên tiêm một liều vắc xin nhắc lại sau mỗi 5 đến 10 năm so với đợt tiêm trước đó. Mục đích của việc tiêm nhắc lại là đảm bảo lượng kháng thể trong cơ thể luôn đủ cao để chống lại virus xâm nhập cơ thể. 2. Cụ thể chi phí tiêm vắc xin viêm gan B dành cho người lớn 2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí tiêm vắc xin viêm gan B dành cho người lớn – Với mỗi loại vắc xin phòng viêm gan B sẽ có mức giá khác nhau tùy vào nhà sản xuất, thành phần của vắc xin và công nghệ sản xuất nên vắc xin. Trước khi tiêm phòng vắc xin viêm gan B, người tiêm sẽ phải thực hiện xét nghiệm tìm kháng nguyên (HBsAg) và kháng thể (HBsAb) virus viêm gan B – Vắc xin Gene – HBvax 1ml (Việt Nam) với mức giá 230,000 VNĐ. – Vắc xin Heberbiovac HB 1ml (Cuba) với mức giá 220,000 VNĐ. Ngoài ra còn một số loại vắc xin phối hợp khác có chứa thành phần kháng nguyên viêm gan B như: – Vắc xin Twinrix 1ml (Bỉ) giúp phòng hai bệnh viêm gan A và B, có mức giá 650,000 VNĐ. 3. Lưu ý quan trọng trước và sau khi tiêm phòng viêm gan B cho người lớn 3.1. Những điều cần đánh giá trước khi tiêm vắc xin viêm gan B Trước khi tiêm vắc xin phòng viêm gan B người tiêm cần làm xét nghiệm máu để biết cơ thể đã nhiễm virus chưa và có kháng thể hay chưa để có các quyết định tiêm phòng phù hợp. Cụ thể: – HBsAg dương tính và HBsAb âm tính chứng tỏ người bệnh đang mang virus viêm gan B nên việc tiêm vắc xin không còn tác dụng. Thay vào đó, những biện pháp điều trị giúp kiểm soát virus trong cơ thể sẽ được áp dụng. – HBsAb dương tính và HBsAg âm tính nghĩa là người tiêm đã có kháng thể từ lần tiêm vacxin viêm gan B trước. Nếu lượng kháng thể còn đủ (> 10 mUI/ml máu) thì chưa cần tiêm, nếu anti-HBs dưới 10UI/l sẽ được chỉ định tiêm nhắc lại. – HBsAg và HBsAb đều âm tính chứng tỏ người tiêm không có kháng thể bảo vệ và cũng chưa từng nhiễm virus viêm gan B, do đó cần được tiêm ngừa. Ngoài ra, người tiêm cũng nên thông báo trước cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe hiện tại của bản thân, các bệnh lý đang mắc, tiền sử dị ứng vắc xin của bản thân,… để bác sĩ có thể tư vấn và đưa ra những lời khuyên tiêm phòng phù hợp. Nên trao đổi với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của bản thân để có hướng tiêm phòng an toàn và hiệu quả nhất 3.2. Lưu ý theo dõi sức khỏe sau khi tiêm vắc xin viêm gan B Sau khi tiêm vắc xin viêm gan B, người tiêm có thể xuất hiện các phản ứng phụ sau: – Thông thường người tiêm sẽ có cảm giác sưng đỏ tại chỗ tiêm, mệt mỏi, cáu gắt khó chịu, chai cứng hay sốt nhẹ. Tuy nhiên, đây là những phản ứng bình thường có thể gặp sau khi tiêm vắc xin và sẽ biến mất sau vài ngày. – Tuy nhiên, có một số phản ứng nghiêm trọng người tiêm cần phát hiện sớm như chóng mặt, buồn nôn và nôn ói, đau bụng, tiêu chảy, rối loạn cảm giác, liệt, tình trạng co giật hay xuất hiện phát ban, ngứa, nổi mày đay,…
thucuc
1,107
Giải phẫu đại tràng và một số bệnh lý thường gặp Ruột già hay đại tràng là cơ quan đảm nhận chức năng quan trọng đối với việc tiêu hoá thức ăn và hấp thụ các dưỡng chất. Vậy cấu tạo giải phẫu đại tràng như thế nào? Đại tràng có những chức năng gì? Có những bệnh nào thường gặp xảy ra ở ruột già? Đây đều là những vấn đề mà bạn nên tìm hiểu để có biện pháp chăm sóc sức khỏe tốt hơn. 1. Cấu tạo giải phẫu đại tràng gồm những gì? Ruột già là đoạn cuối cùng của ống tiêu hoá, dài khoảng 1,5 - 2m. Phần ở trên nối với hồi tràng của ruột non, đầu dưới nối với hậu môn để tống phân ra ngoài. Giải phẫu đại tràng Cấu tạo giải phẫu đại tràng về cơ bản được chia thành các lớp: Niêm mạc là lớp ở trong cùng của ruột già, tiếp xúc trực tiếp với thức ăn. Nó có nhiều nếp gấp và tuyến tiết) để tăng diện tích hấp thụ chất dinh dưỡng. Lớp niêm mạc chứa cả các tế bào biểu bì và các tế bào tiết enzym. Lớp dưới niêm mạc chứa các mạch máu và dây thần kinh. Lớp cơ này chứa các tế bào cơ giúp thực hiện các hoạt động chuyển động của ruột gồm lớp cơ vòng và lớp cơ dọc. Lớp cơ vòng là loại cơ không tự chủ, luôn luôn ở trạng thái co thắt. Lớp thanh mạc và dưới thanh mạc nằm ở ngoài cùng, bao bọc lấy ruột già, giữ nhiệm vụ bảo vệ toàn bộ cấu trúc bên trong, tiết dịch hạn chế ma sát khi đại tràng co bóp. Đây còn là lớp kết nối ruột già với các cấu trúc xung quanh trong cơ thể. Ruột già được chia thành những phần nào? Về cấu trúc, đại tràng được chia thành 3 phần chính như sau: Manh tràng là giao với ruột non thông qua van hồi manh tràng, van này có tác dụng giúp những chất ở ruột già không di chuyển ngược trở lại ruột non. Manh tràng có chiều dài khoảng 6 - 7 cm. Phần đầu được bịt kín bởi một đoạn hình giun gọi là ruột thừa, chiều dài trung bình khoảng 9cm. Kết tràng là phần chính của ruột già có hình chữ U ngược, được chia thành 4 đoạn gồm: kết tràng lên, kết tràng ngang, kết tràng xuống và kết tràng sigma. Trực tràng có phần trên phình to gọi là bóng trực tràng, phần dưới hẹp là ống hậu môn, chiều dài 15 - 20 cm. Ngoài các phần theo cấu tạo về giải phẫu đại tràng ở trên thì bên trong ruột già còn có sự hiện diện của hệ vi khuẩn góp phần trong việc tiêu hóa thức ăn. Dịch nhầy ruột già không chứa enzyme mà chủ yếu là chất nhầy làm nhiệm vụ bôi trơn và bảo vệ bề mặt niêm mạc đại tràng. 2. Chức năng và một số bệnh thường gặp ở đại tràng Với cấu trúc giải phẫu đại tràng đặc biệt, cơ quan này đảm nhận chức năng mà không bộ phận nào có thể thay thế. Tuy nhiên, đây cũng là bộ phận dễ phát sinh bệnh lý hay vấn đề viêm nhiễm nhất trong hệ tiêu hoá. Các chức năng của đại tràng Trong cơ thể, ruột già đảm nhận những chức năng sau: Ruột già là nơi chính để hấp thụ chất dinh dưỡng sau khi đã tiêu hoá một phần ở ruột non. Lớp niêm mạc của ruột già có nhiều nếp gấp và các cấu trúc tăng diện tích để tăng khả năng hấp thụ. Trong ruột già có rất nhiều loại vi khuẩn như bifidobacteria, lactobacilli, streptococci, coliforms… làm nhiệm vụ tổng hợp một số dưỡng cần thiết cho cơ thể như vitamin B, B1, B6, K, axit folic,… bảo vệ đường tiêu hoá và vô hiệu hoá một số chất độc hại cũng như góp phần vào hoạt động miễn dịch của cơ thể. Ruột già tiết ra các dịch như dịch tiêu hóa và dịch nhầy để hỗ trợ trong quá trình tiêu hóa và hấp thụ lại các chất. Các dịch này có tác dụng làm ẩm thức ăn, giúp việc di chuyển thức ăn trong ruột dễ dàng hơn và hỗ trợ quá trình tiếp tục tiêu hóa. Thức ăn và xác vi khuẩn trong ruột già bị phân huỷ tạo thành phân. Các phần phía trên ruột già sẽ co bóp để đẩy phân xuống trực tràng. Khi trực tràng căng sẽ co bóp gây tác động làm mở cơ thắt trong, tạo kích thích cho cơ thể muốn đi đại tiện. Nếu chưa đủ điều kiện để đại tiện, phân được đẩy ngược lên trên trực tràng, trừ trường hợp phân quá lỏng. Ruột già còn là nơi bài tiết các chất cặn bã, tồn dư và thuốc ra khỏi cơ thể. Một số bệnh lý thường gặp ở đại tràng Một số bệnh lý thường xảy ra ở ruột già là: Viêm loét đại tràng là tình trạng viêm nhiễm của niêm mạc ruột già do nhiều nguyên nhân như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng hoặc do các bệnh lý tự miễn,… Người bệnh thường xuất hiện các triệu chứng bao gồm đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, và nôn mửa,… Những trường hợp mạn tính có thể gây ảnh hưởng đến ruột kết và trực tràng. Bệnh Crohn là một bệnh lý viêm nhiễm mạn tính của hệ tiêu hóa, có thể ảnh hưởng đến bất kỳ phần nào của ruột từ miệng đến hậu môn. Triệu chứng bao gồm đau bụng, tiêu chảy kéo dài trên 2 tuần, mất cân đối dinh dưỡng, sốt, mệt mỏi, đau khớp, chuột rút,…Hội chứng kích thích ruột là tình trạng rối loạn tiêu hoá với các triệu chứng đặc trưng như đau, khó chịu vùng bụng, táo bón hoặc tiêu chảy,… Mặc dù không gây hậu quả nghiêm trọng nhưng tình trạng diễn biến bất thường khiến việc kiểm soát trở nên khó khăn hơn. Polyp đại tràng là tình trạng bên trong niêm mạc đại tràng hình thành khối u bất thường do các nguyên nhân như độ tuổi, gen di truyền, chế độ sinh hoạt không khoa học,…. Hầu hết các trường hợp polyp đại tràng là lành tính. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp khối u chuyển thành ung thư nếu không được can thiệp và điều trị. Hệ thống trang thiết bị hiện đại với đầy đủ các loại máy móc cùng Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế sẽ giúp khách hàng yên tâm về độ chính xác của kết quả kiểm tra đại tràng.
medlatec
1,124
Nguyên nhân gây viêm ruột thừa Tìm hiểu nguyên nhân gây viêm ruột thừa để có các biện pháp phòng tránh và xử trí kịp thời là điều vô cùng cần thiết. Viêm ruột thừa có thể xảy ra bất cứ lúc nào nhưng phổ biến nhất là trong lứa tuổi từ 10- 30. Nếu không được điều trị sớm, viêm ruột thừa có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí có thể gây tử vong. Tìm hiểu nguyên nhân gây viêm ruột thừa để có các biện pháp phòng tránh và xử trí kịp thời là điều vô cùng cần thiết. Trong nhiều trường hợp, nguyên nhân gây viêm ruột thừa là không rõ ràng. Có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới sự xuất hiện của bệnh viêm ruột thừa. Các bác sĩ tin rằng một trong những nguyên nhân này là tình trạng tắc nghẽn trong ruột thừa. Tắc nghẽn có thể chỉ là một phần hoặc tắc nghẽn hoàn toàn. Tình trạng tắc nghẽn này thường là do sự tích tụ của sỏi phân ruột thừa nhưng cũng có thể do ảnh hưởng của: Khi có một sự tắc nghẽn trong ruột thừa, vi khuẩn sẽ sinh sôi phát triển bên trong. Điều này dẫn đến sự hình thành của mủ. Áp lực gia tăng sẽ gây đau đớn cho người bệnh đồng thời cũng có thể chèn ép lên các mạch máu cục bộ, làm giảm lưu lượng máu đến ruột thừa, gây hoại tử. Nếu ruột thừa bị vỡ, mủ có thể chảy vào khoang bụng. Đây là tình trạng nghiêm trọng đòi hỏi phải cấp cứu để xử lý ngay. Viêm phúc mạc là một trong những biến chứng xảy ra khi ruột thừa bị vỡ. Các cơ quan khác cũng có nguy cơ bị viêm, chẳng hạn như manh tràng, bàng quang và đại tràng. Nếu ruột thừa bị rò rỉ nhưng không vỡ, nó có thể tạo thành áp xe – cũng là một tình trạng nguy hiểm cần điều trị. Khi phát hiện có những dấu hiệu nghi ngờ viêm ruột thừa như đau bụng xung quanh rốn, đau bụng dưới bên phải, cần nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra và điều trị. Khi phát hiện có các dấu hiệu nghi ngờ viêm ruột thừa như: Người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện để được kiểm tra và điều trị ngay, tránh để xảy ra những hậu quả đáng tiếc.
thucuc
411
Trẻ em bị tay chân miệng: Dấu hiệu nhận biết và cách điều trị Trẻ em bị tay chân miệng là hiện tượng phổ biến và cũng rất dễ lây lan. Bệnh sẽ được điều trị khỏi sau khoảng từ 5 đến 7 ngày nếu như áp dụng đúng biện pháp. Tuy nhiên, phụ huynh cũng nên đề phòng những biến chứng nguy hiểm của tay chân miệng. Vậy dấu hiệu nhận biết tay chân miệng ở trẻ là gì, cách điều trị thế nào, cùng tìm hiểu lời giải đáp qua bài viết dưới đây bạn nhé! 1. Tìm hiểu các nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng ở trẻ Tay chân miệng (Tên tiếng Anh là HFMD- Hand, foot and mouth disease) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do nhóm virus đường ruột gây ra, điển hình là 2 loại virus Coxsackievirus A16 (nhóm A16) và Enterovirus 71 (EV71). Ở giai đoạn đầu, bệnh thường xuất hiện các biểu hiện đặc trưng là sốt, đau họng, tổn thương niêm mạc da hoặc phỏng nước xuất hiện tập trung ở các vị trí lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối hoặc ở bên trong miệng của trẻ. Tuy nhiên cần lưu ý không phải trường hợp trẻ bị tay chân miệng nào cũng có triệu chứng giống nhau, bởi các triệu chứng còn phụ thuộc vào tác nhân gây bệnh. Trong đó, Virus Coxsackievirus A16 là chủng phổ biến hơn với các triệu chứng ở thể nhẹ, ít biến chứng và thường có thể tự khỏi sau khoảng từ 5 đến 7 ngày. Trái lại, virus Enterovirus 71 lại hình thành những biến chứng nguy hiểm, thậm chí nặng nhất có thể dẫn tới tử vong. Ngoài ra thì tay chân miệng cũng có thể xuất phát từ một số loại virus đường ruột khác. Các loại virus này thường sống trong đường tiêu hóa và có thể lây truyền từ người này sang người khác thông qua việc tiếp xúc với dịch tiết mũi họng, nước bọt hoặc phân của người bệnh. Ngoài ra, nguy cơ lây nhiễm tay chân miệng có thể xảy ra kể cả khi trẻ cầm, nắm các vật dụng của người bệnh. 2. Dễ dàng nhận biết trẻ em bị tay chân miệng qua những dấu hiệu điển hình Nhìn chung, các dấu hiệu của bệnh tay chân miệng ở trẻ thường rất dễ nhận biết, trong đó, một số dấu hiệu tay chân miệng điển hình nhất bao gồm: – Sốt: Có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao, nếu sốt cao kéo dài mà không hạ sốt thì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh nặng ư – Xuất hiện những tổn thương ở da, cụ thể, mọc mụn nước ở các vị trí đặc biệt như họng, vùng quanh miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân. mông hoặc đầu gối – Đau miệng, bỏ ăn, nôn, tăng tiết nước bọt, tiêu chảy, mệt mỏi, quấy khóc nhiều… – Đặc biệt, nếu như trẻ có những biểu hiện dưới đây thì bố mẹ cần ngay lập tức đưa con đến bệnh viện thăm khám để có hướng điều trị kịp thời: – Quấy khóc dai dẳng kéo dài, thậm chí là quấy khóc cả đêm mà không ngủ thì cha mẹ cần đề phòng bởi đây có thể là dấu hiệu của nhiễm độc thần kinh – Sốt kéo dài trên 48 giờ, đã cho uống thuốc hạ sốt nhưng nhiệt độ không giảm – Xuất hiện một số biến chứng về thần kinh như giật mình, chới với khi ngủ, co giật Nhìn chung, trẻ em bị tay chân miệng thường có dấu hiệu dễ nhận biết như: Đau, loét miệng, xuất hiện thương tổn ở da… 3. Cần đề phòng những biến chứng tay chân miệng nguy hiểm Thông thường, tay chân miệng thường không dẫn đến các biến chứng nguy hiểm nếu như được phát hiện và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, ở một số trường hợp, khi bệnh đã tiến triển nặng rồi mới cho trẻ đi khám hoặc bố mẹ tự ý cho trẻ dùng thuốc điều trị thì nguy cơ xảy ra biến chứng là vô cùng cao. Trong đó, những biến chứng tay chân miệng thường gặp nhất bao gồm: 3.1. Những biến chứng về thần kinh Những biến chứng thần kinh của tay chân miệng có thể bao gồm: Viêm não, viêm thân não, viêm màng não, viêm não tủy với những biểu hiện như sau: – Co giật từng cơn ngắn trong 1 đến 3 giây, chủ yếu là co giật ở tay và chân, thường xuất hiện khi trẻ bắt đầu ngủ hoặc khi trẻ nằm ngửa – Một số dấu hiệu: Bứt rứt, mắt trợn ngược, liệt dây thần kinh sọ não … – Hôn mê đi kèm với các biểu hiện suy hô hấp, suy tuần hoàn 3.2. Những biến chứng về tim mạch và hô hấp Một số biến chứng về tim mạch, hô hấp thường gặp của tay chân miệng là: Viêm cơ tim, tăng huyết áp, suy tim và trụy mạch với những biểu hiện như: – Mạch đập nhanh (khoảng trên 150 lần/phút) – Huyết áp tăng cao đột ngột, ở giai đoạn sau có thể không đo được mạch và huyết áp – Bệnh nhi thở nhanh, khò khè, hơi thở rít, không đều – Da tím tái, nội khí quản có thể lẫn máu hoặc bọt hồng Cần đề phòng những biểu hiện tay chân miệng nguy hiểm ở trẻ như: Quấy khóc dữ dội, sốt cao trên 48h… 4. Điều trị tay chân miệng ở trẻ thế nào? Đa phần các trường hợp bệnh nhân bị tay chân miệng đều có thể hồi phục nếu được áp dụng đúng biện pháp. Ngược lại, việc tự ý điều trị không chỉ khiến cho bệnh tiến triển nặng hơn mà còn có thể kéo theo những biến chứng nguy hiểm. Do đó, bố mẹ cần đưa trẻ thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa ngay từ khi phát hiện dấu hiệu bệnh để được lên phương án điều trị kịp thời. Hiện nay, tay chân miệng chưa có thuốc điều trị đặc biệt mà chỉ chủ yếu tập trung làm giảm các triệu chứng. Bác sĩ có thể sử dụng một số loại thuốc bôi tê tại chỗ để giảm đau do các vết loét trong miệng như Paracetamol, lúc này bố mẹ cần cho trẻ uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Một lưu ý quan trọng khi điều trị tay chân miệng cho trẻ đó là phụ huynh không nên tự ý sử dụng thuốc kháng sinh. Bởi tác nhân gây bệnh là virus, trong khi đó, kháng sinh chỉ có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn chứ không thể tác động lên virus, ngoài ra, việc lạm dụng kháng sinh còn có thể kéo theo tác dụng phụ khiến virus phát triển. Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc, để trẻ có thể hồi phục sức khỏe hiệu quả, bố mẹ cần xây dựng cho trẻ chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý kết hợp với việc theo dõi sức khỏe thường xuyên. – Rửa tay sạch sẽ với xà phòng hoặc dung dịch rửa tay trước khi nấu ăn hoặc khi cho trẻ ăn – Giữ vệ sinh môi trường nhà ở sạch sẽ, chú ý vệ sinh cả các vật dụng trẻ hay cầm nắm như đồ chơi, bàn ghế, tay nắm cửa – Giữ ấm cho trẻ, đặc biệt là thời điểm giao mùa khi nhiệt độ thay đổi đột ngột – Thực hiện nguyên tắc ăn chín, uống sôi, thức ăn nấu chín rồi mới cho trẻ em, đảm bảo sử dụng nguồn nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày – Xử lý khăn giấy và tã lót đúng nơi – Đội ngũ bác sĩ Nhi khoa giàu kinh nghiệm, vững chuyên môn – Đội ngũ điều dưỡng tận tâm, nhiệt tình, chăm sóc trẻ như chăm người thân – Trang thiết bị hiện đại, tân tiến phục vụ tối đa cho việc khám chữa – Không gian rộng rãi, hiện đại… – Công tắc phòng dịch nghiêm túc, chặt chẽ, đảm bảo an toàn tối đa cho khách hàng đến thăm khám và điều trị
thucuc
1,395
Siêu âm thai 5D ở bệnh viện nào? Siêu âm thai 5D ở bệnh viện nào? Đây là thắc mắc chung của rất nhiều mẹ bầu, nhất là với những người lần đầu mang thai. Lý do là bởi đây là công nghệ siêu âm hiệu quả cao hiện nay có khả năng phát hiện và chẩn đoán sớm những dị tật của thai nhi ngay từ những tháng đầu của thai kỳ. Gian nan đi tìm địa chỉ siêu âm 5D Khi mang bầu, chắc hẳn không bà mẹ nào lại không muốn được gặp con yêu, chứng kiến từng hành động của con trong bụng mẹ. Bởi vậy mà các mẹ luôn háo hức mỗi lần đến lịch siêu âm. Tuy nhiên để nhìn rõ “cuộc sống” của con yêu cũng như kịp thời phát hiện những bất thường của thai nhi thì các mẹ cần phải lưu ý khi chọn địa chỉ siêu âm. Tìm một địa chỉ siêu âm 5D uy tín, chất lượng là mong muốn của rất nhiều mẹ bầu Chị Thu Hương (Hà Nội) chia sẻ: “Trong suốt thai kỳ, điều khiến tôi hạnh phúc nhất đó là được nhìn thấy sự phát triển của con qua từng lần siêu âm. Nhưng mỗi lần đến lịch siêu âm tôi lại không biết nên đến địa chỉ nào. Bạn bè, đồng nghiệp mỗi người lại mách cho tôi một địa chỉ khác nhau. Thậm chí có những lần lặn lội cả chục cây số để đi siêu âm nhưng khi cầm kết quả trên tay chỉ biết thở dài.” Không chỉ riêng chị Thu Hương mà hiện nay có rất nhiều mẹ bầu không biết nên siêu âm ở đâu, nhất là khi ngày càng có nhiều công nghệ siêu âm hiện đại ra đời. “ Mặc dù đã được nghe nhắc đến siêu âm 5D nhưng tôi vẫn còn khá e ngại. Lý do vừa là bởi chưa thật sự hiểu rõ về siêu âm 5D vừa không biết ở địa chỉ nào đã cập nhật công nghệ này” – Chị Phương Liên (Hà Nội) chia sẻ. Đặc biệt là khi đăng ký dịch vụ Thai sản trọn gói, các mẹ sẽ được siêu âm 5D miễn phí, lịch khám thai được lên đầy đủ, chi tiết. Nhờ đó các mẹ sẽ không bỏ qua bất cứ một mốc kham thai quan trọng nào.
thucuc
400
Nhổ răng số 8 kiêng gì để mau lành thương? Trên cung hàm của chúng ta, răng số 8 là chiếc răng mọc sau cùng, do đó nó thường gây ra nhiều bất lợi, thậm chí nguy hiểm, vì vậy thường được chỉ định nhổ bỏ. Vậy sau khi nhổ răng số 8 kiêng gì để mau lành hơn? Hãy cùng cập nhật ngay kiến thức trong bài viết này nhé. 1. Tại sao cần nhổ răng số 8? Bác sĩ thường chỉ định nhổ bỏ răng số 8 khi nó mọc lệch và có nguy cơ gây ra các biến chứng. 1.1 Thế nào là răng số 8? Như các bạn đều biết rằng, răng số 8 – hay còn gọi là răng khôn, chính là chiếc răng mọc muộn nhất trên cung hàm của chúng ta, vào độ tuổi trưởng thành. Thời điểm này, những chiếc răng mọc trước đó đã chiếm hết chỗ trống. Do vậy răng số 8 sẽ thiếu không gian để mọc, dễ dẫn tới việc mọc lệch, hoặc mắc kẹt. Khi răng số 8 mọc lệch, nó thường có chiều hướng đâm vào răng số 7 bên cạnh, gây ra tình trạng đau nhức. Bên cạnh đó, do nằm ở vị trí trong cùng hàm, nên việc vệ sinh cho chiếc răng khôn này rất khó khăn, dễ xuất hiện mảng bám, sâu răng. 1.2 Những biến chứng của răng số 8 mọc không đúng chỗ Răng số 8 mọc không đúng có thể gây ra những biến chứng như: Viêm nướu do tích tụ mảng bám, sâu răng, hủy hoại mô xương và các răng kế cận, gây nguy hiểm tới tính mạng khi nhiễm trùng lây lan sang mang tai, mắt, má… Và đó là những lý do khiến bác sĩ thường chỉ định nhổ răng khôn khi chúng mọc lệch. Đặc biệt, nên nhổ trước khi chúng gây ra những diễn biến bất lợi cho sức khỏe chúng ta. Như thường lệ, sau khi nhổ răng nói chung, các bác sĩ nha khoa sẽ in các hướng dẫn cho bệnh nhân để thực hiện. Tuân thủ theo các hướng dẫn hậu phẫu sẽ giúp giảm tỷ lệ nhiễm trùng và giảm nguy cơ khô ổ răng. Ngược lại, nếu chúng ta chủ quan không tuân theo những bước chăm sóc này, có thể dẫn tới một số biến chứng. Đồng thời, điều này làm cho quá trình lành thương diễn ra chậm hơn. 2. Nhổ răng số 8 kiêng gì để hồi phục nhanh hơn? Nhổ răng khôn là một hình thức thực hiện phẫu thuật ngoại trí. Quy trình thực hiện sẽ được diễn ra trong ngày. Sau đó, người bệnh có thể về nhà và tự thực hiện chế độ chăm sóc. Thông thường, quá trình phục hồi sau phẫu thuật răng khôn sẽ hoàn thành sau 3 – 4 ngày. Tuy nhiên, con số cụ thể còn phụ thuộc vào tình trạng của mỗi người. Đặc biệt là chế độ chăm sóc tại nhà. Và để phục hồi nhanh chóng, người bệnh cần tuân theo một số lưu ý về những điều cần tránh như sau: 2.1 Không hút thuốc Kiêng hút thuốc lá ít nhất 48h sau khi nhổ răng khôn để đảm bảo an toàn cho bản thân, tránh ảnh hưởng tới quá trình hồi phục Cho dù bạn là người nghiện thuốc lá cũng nên kiêng ít nhất 48 giờ sau khi nhổ răng. Các hóa chất trong khói thuốc có thể ảnh hưởng đến cục máu đông. Cụ thể, cục máu đông sẽ dễ bị bật ra khỏi lỗ răng đã nhổ. Từ đó, làm tăng nguy cơ phát triển ổ răng khô 3-4 ngày sau khi nhổ răng. 2.2 Tránh dùng Aspirin Thuốc chứa aspirin sẽ làm loãng máu. Bên cạnh đó, nó còn làm chậm quá trình hình thành cục máu đông. Điều này gây ra sự ngăn cản quá trình chữa lành. Tốt nhất, bạn nên uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ và hỏi ý kiến nha sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào. 2.3 Không chọc, thò tay vào khoảng trống vị trí răng đã nhổ Mặc dù trong vài ngày đầu, bạn sẽ cảm thấy hơi khó chịu với khoảng trống của chiếc răng số 8 đã bị nhổ bỏ. Tuy nhiên chúng ta không nên dùng lưỡi đẩy, hay dùng bất kỳ vật gì để chọc vào vị trí này. Nguyên nhân là bởi những hành động đó có thể gây chảy máu, làm khô ổ răng, làm chậm quá trình lành thương. 2.4 Tránh một số loại thực phẩm Nhổ răng số 8 kiêng gì là thắc mắc của nhiều người. Theo các bác sĩ nha khoa, chúng ta nên kiêng thực phẩm cay, nóng, thực phẩm gây giòn dễ tạo ra các mảnh vụn… Thay vào đó, nên ăn những thực phẩm mềm, lỏng, để nguội. Sau khi nhổ răng số 8, người bệnh có thể vẫn còn bị tê. Chính vì vậy, tốt nhất không nên ăn thức ăn đặc ngay. Thức ăn phù hợp cho chúng ta lúc này là thức ăn lỏng, mềm. Ví dụ như súp, khoai tây nghiền, sữa chua, sinh tố… Khi hàm của bạn có cảm giác, bạn có thể bắt đầu ăn uống chất rắn hơn. Những thực phẩm này sẽ làm tổn thương cho khu vực mới nhổ răng, cụ thể: Thực phẩm còn nóng có thể gây ra hiện tượng tan máu đông ở vị trí nhổ răng. Điều này gây ra tình trạng chảy máu quá nhiều. Thực phẩm quá lạnh làm chúng ta dễ bị buốt răng. Vùng da non đang lấp đầy tại ổ răng sẽ bị tổn thương. Tương tự, đồ ăn cay, chua hoặc ngọt cũng tác hại trực tiếp đến vùng răng khôn mới nhổ. Những loại thức ăn này làm chậm quá trình phục hồi của bạn. Mảnh vụn có thể bị mắc kẹt trong ổ răng. Tình trạng này khiến việc vệ sinh răng miệng trở nên khó khăn hơn. Nguy cơ dẫn tới viêm nhiễm cũng tăng lên. Những thực phẩm này có thể kể đến như khoai tây chiên, các loại bánh quy giòn, snack… Những thực phẩm này được cho là nguyên nhân chính gây ra sưng tấy. Từ đó làm chậm hồi phục các ổ răng sau khi nhổ. Do đó bạn nên kiêng những thực phẩm này thời gian đầu sau khi nhổ. Với những thông tin trên chúng tôi vừa cung cấp, chắc hẳn bạn đã biết nhổ răng số 8 kiêng gì để mau lành thương?. Mặc dù chỉ là một thủ thuật nhỏ, tuy nhiên chúng ta cũng cần kiêng cữ tốt trong thời gian đầu. Điều này để đảm bảo cho quá trình hồi phục diễn ra thuận lợi hơn. Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, thông thường sau khi nhổ răng, các bác sĩ sẽ có hướng dẫn chi tiết. Cụ thể là về chế độ ăn uống, kiêng khem phù hợp nhất với tình trạng từng người. Từ đó, chúng ta có thể phục hồi một cách tốt nhất.
thucuc
1,200
Ung thư thận: cơ chế sinh bệnh và dấu hiệu điển hình Ung thư thận gồm nhiều dạng như ung thư tế bào thận, u lympho thận, sarcoma thận,… nhưng phổ biến nhất vẫn là ung thư tế bào thận. Bệnh phổ biến hơn ở nam giới, dấu hiệu bệnh giai đoạn đầu rất mờ nhạt nên khó phát hiện. Đến khi triệu chứng trở nên rõ ràng, bệnh thường đã tiến triển nặng, điều trị khó khăn, tiên lượng xấu. 1. Tổng quan về bệnh ung thư thận Trong các bệnh ung thư nói chung, ung thư thận không phải là phổ biến, chỉ chiếm khoảng 1 - 2% tổng số trường hợp ung thư ở người lớn. Đối tượng thường mắc bệnh là nam giới trên 40 tuổi, song nữ giới cũng vẫn có nguy cơ gặp phải. 1.1. Bác sĩ giải đáp chi tiết Ung thư thận là gì? Thận là cơ quan nằm ở ngay thắt lưng với hai quả thận nằm hai bên xương sống con người. Dù kích thước không lớn song thận có vai trò vô cùng quan trọng, đó là lọc máu để loại bỏ chất thải bằng đường tiểu ra ngoài. Có nhiều thể bệnh song phổ biến nhất vẫn là ung thư biểu mô tế bào thận, chiếm tới 90 - 95% các ca bệnh. Ngoài ra còn có các dạng ung thư thận sau: Ung thư biểu mô tế bào thận chuyển tiếp: khi ung thư thận khởi phát từ tế bào chuyển tiếp thuộc niêm mạc bể thận. Ung thư sarcoma: đây là dạng hiếm gặp, khi tế bào ung thư khởi phát ở mô liên kết hoặc các mạch máu của thận. Khối u Wilms: ung thư thận này xảy ra phổ biến hơn ở trẻ nhỏ, song tỉ lệ mắc bệnh cũng rất thấp. Dù ở dạng nào thì ung thư thận cũng là bệnh lý nguy hiểm, tiến triển âm thầm gây ra nhiều biến chứng nặng. Nguy hiểm nhất là ung thư thận tiến triển, di căn tới nhiều cơ quan xung quanh lẫn xa hơn. 1.2. Cơ chế sinh bệnh và tiến triển ung thư thận Tế bào ung thư thận có thể khởi phát ở nhiều nơi và chia thành nhiều thể bệnh khác nhau, tuy nhiên ung thư tế bào thận khởi phát từ nhu mô là phổ biến nhất. Từ một vài tế bào bất thường, chúng sẽ nhân lên số lượng nhanh chóng và tụ lại thành khối u. Khi kích thước khối u ngày càng tăng dần, đến một lúc nào đó sẽ phá vỡ bao thận và xâm lấn tới lớp mỡ xung quanh. Từ giai đoạn này, ung thư sẽ tiến triển rất nhanh, đầu tiên sẽ xâm lấn sáng các tặng gần như gan, đại tràng. Sau khi lan đến hạch bạch huyết và tĩnh mạch, tế bào ung thư sẽ di căn theo hai con đường này đến các cơ quan xa như gan, phổi, xương, não,... 1.3. Nguyên nhân Hiện nay nguyên nhân gây ung thư thận vẫn chưa được làm rõ, song các nhà khoa học đã xác định được một số yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh, bao gồm: Hút thuốc lá Đây là yếu tố nguy cơ hàng đầu được xác định gây ra bệnh ung thư thận. Một thống kê y học đã cho biết, có tới 30% nam giới và 23% nữ giới bị ung thư thận hút thuốc thường xuyên. Hút thuốc lá càng lâu, mức độ hút càng nhiều thì nguy cơ mắc ung thư thận và các bệnh lý liên quan càng cao. Cơ chế được giải thích do trong khói thuốc lá có rất nhiều độc tố hàm lượng vượt quá mức an toàn, chúng có thể gây tổn thương DNA của tế bào. Tiêu biểu là dạng chất pyrene trong khói thuốc dễ gây tổn thương gen 32, làm tăng nguy cơ mắc ung thư thói chung và ung thư thận nói riêng. Tiếp xúc với hóa chất độc hại Cơ thể thường xuyên tiếp xúc với một vài loại cacbua hydro thơm đa vòng dễ làm đột biến gen, biến đổi tế bào dẫn tới nhiều loại ung thư. Đối tượng nguy cơ là những người thuộc nghề in, nhuộm, làm tóc nhiều hóa chất, tiếp xúc với trăng dầu trực tiếp. Yếu tố di truyền Ung thư nói chung và ung thư thận nói riêng thường xuất hiện ở nhiều thế hệ trong công ty, mặc dù thời gian vận hành hoạt động vẫn tương đối tốt. 1.4. Giải phẫu bệnh của ung thư thận Dựa trên vị trí khởi phát và hình thành khối u của tế bào ung thư, có thể chia ung thư phổi thành 2 nhóm chính: Hình ảnh đại thể Tế bào bất thường và khối u thường khởi phát ở vùng vỏ thận, có thể xâm lấn sang đài bể thận. Đặc điểm đặc biệt là u ung thư thận đại thể thường có màu vàng nhạt hoặc vàng đậm. Xung quanh có nhiều vùng thận bị hoại tử, có thể bị vôi hóa hoặc chảy trong vỏ bao bọc. Hình ảnh vi thể Tế bào ung thư thường khởi phát từ biểu mô ống lượn gần - nhóm tế bào sát nhau, được ngăn cách bởi mô liên kết thưa. Các tế bào bệnh có dạng nang, xếp sát nhau thành cấu trúc tương đối ổn định. Ung thư thận thường là ung thư biểu mô tuyết và bao gồm nhiều loại tế bào khác nhau. Chiếm khoảng 75% là các tế bào sáng, có hình tròn, nhân nhỏ. Ít gặp hơn là tế bài hạt, tế bào nhỏ, tế bào dạng sarcom. 2. Người bệnh ung thư thận có triệu chứng gì? Thường khi bệnh ở giai đoạn khởi phát, người bệnh không có triệu chứng điển hình gì, vì thế rất khó để phát hiện bệnh bằng dấu hiệu. Khi khối u ung thư đã hình thành tương đối lớn, chức năng thận bị ảnh hưởng, triệu chứng sẽ xuất hiện ngày càng rõ ràng. 2.1. Tình trạng đái ra máu Đến 80% trường hợp ung thư thận có triệu chứng đái ra máu với máu lẫn trong nước tiểu, không có cục máu đông. Đái ra máu có thể đi kèm với những cơn đau quặn bụng, khiến người bệnh khó chịu. 2.2. Sờ có khối u vùng thắt lưng Hai quả thận nằm ngay ở vùng thắt lưng, vì thế nếu có khối u bất thường kích thước lớn, bác sĩ có thể sờ thấy khối u với bờ rắn chắc. Đây cũng là nguyên nhân gây đau thắt lưng điển hình. 2.3. Đau vùng thắt lưng Khi u phát triển đến kích thước lớn, bắt đầu làm tăng kích thước bao thận người bệnh thường xuyên thấy đau lưng. Một vài trường hợp đau nghiêm trọng hơn có thể bắt nguồn từ cục máu đông làm tắc đường máu. Ngoài 3 triệu chứng điển hình này, người bệnh còn gặp các triệu chứng khác do ung thư gây ra như: sốt kéo dài, có thể có giãn tĩnh mạch tinh ở cùng bên với u thận, tăng huyết áp, cơ thể giảm sút nhanh chóng,… Như vậy, phát hiện sớm giúp điều trị ung thư thận dễ dàng, người bệnh có thể khỏi bệnh hoàn toàn. Tuy nhiên việc phát hiện sớm bệnh qua dấu hiệu gần như không thể, vì thế cần tầm soát định kỳ kiểm tra, nhất là nam giới trên 40 tuổi.
medlatec
1,227
Bị đỏ mắt: 5 bệnh lý có thể là “thủ phạm” Mắt là một trong những cơ quan nhạy cảm nhất trên cơ thể người, vì vậy, có rất nhiều nguyên nhân gây ra đỏ mắt. Tình trạng đỏ mắt có thể lành tính hoặc nghiêm trọng tùy thuộc vào những triệu chứng đi kèm. Vậy khi bị đỏ mắt là dấu hiệu của bệnh gì? Hãy cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn và có cách để khắc phục tình trạng này nhé! 1. Các bệnh lý là nguyên nhân gây đỏ mắt Đỏ mắt có thể do khô mắt, mỏi mắt, sử dụng kính áp tròng quá lâu, do tiếp xúc với các gây chất dị ứng như khói bụi, hóa chất,… hoặc do mắt phải tiếp xúc trực tiếp quá lâu dưới ánh nắng mặt trời. Tuy nhiên, một số trường hợp bị đỏ mắt là do mắc các bệnh lý ở mắt. Cụ thể như sau: 1.1. Viêm mí mắt Viêm mí mắt là một trong số những bệnh lý có thể gây ra tình trạng đỏ mắt. Đây là bệnh lý phổ biến, thường xảy ra khi mắt thường xuyên phải tiếp xúc với không khí bị ô nhiễm, mỹ phẩm trong thời gian dài. Thông thường, bệnh sẽ hồi phục khi người bệnh giữ vệ sinh mắt và chườm ấm. Tuy nhiên, với tình trạng nặng hơn thì sẽ phải điều trị bằng thuốc hoặc chích rạch lấy mủ. Tình trạng đỏ mắt là một trong số những triệu chứng của viêm mi mắt 1.2. Đau mắt đỏ Đau mắt đỏ là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến hiện tượng đỏ mắt kéo dài. Bệnh xuất phát từ viêm kết mạc gây ra do nhiễm trùng bởi virus, vi khuẩn. Mặc dù không phải là bệnh lý quá nguy hiểm, đau mắt đỏ để lại nhiều bất tiện trong sinh hoạt ít nhất một vài ngày đối với người bệnh. Ở tình trạng bệnh nhẹ, có thể chườm lạnh để giảm sưng cho mắt. Tuy nhiên, trong vài trường hợp bệnh tình không thuyên giảm, cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám ngay. 1.3. Xuất huyết dưới kết mạc Xuất huyết dưới kết mạc là bệnh lý có dấu hiệu đỏ mắt, điển hình là xuất hiện chấm có màu đỏ như máu trong mắt. Thông thường, xuất huyết dưới kết mạc sẽ tự khỏi sau 2 tuần mà không cần điều trị. Tuy nhiên, nếu cảm thấy sự khó chịu kéo dài dai dẳng hoặc đau mắt thì cần gặp bác sĩ để được thăm khám. 1.4. Tăng nhãn áp Tăng nhãn áp là bệnh lý xảy ra do áp lực thủy dịch trong mắt tăng cao hơn mức bình thường, tạo áp lực nặng trên mắt. Hiện tượng đỏ mắt là một trong những dấu hiệu đầu tiên của một loại tăng nhãn áp, được gọi là tăng nhãn áp góc đóng. Một số dấu hiệu khác khi bị tăng nhãn áp như: mất dần thị lực, nhìn thấy các vòng tròn trong ánh sáng, đau mắt,… và nặng hơn có thể gây ra mù lòa. Vì vậy, khi cảm thấy có các dấu hiệu của tăng nhãn áp, cần phải gặp bác sĩ ngay để kiểm tra. 1.5. Loét giác mạc hoặc nhiễm trùng Loét giác mạc là bệnh lý do nhiễm trùng mắt gây ra vết loét hở trên giác mạc. Khi giác mạc bị nhiễm trùng, các mạch máu gần đó sẽ to ra và sưng lên. Khi đó, các tế bào viêm sẽ xông vào để giúp chống lại nhiễm trùng và gây nên đỏ mắt. Nếu để tình trạng tiến triển nặng có thể mất thị lực và mù lòa. Để điều trị viêm loét giác mạc, cần nhỏ thuốc theo chỉ định của bác sĩ và giữ vệ sinh vùng mắt. 2. Bị đỏ mắt bao gồm những triệu chứng gì và cách khắc phục? 2.1. Các triệu chứng đi kèm khi bị đỏ mắt Bị đỏ mắt có thể biểu hiện ở nhiều mức độ bệnh khác nhau. Tình trạng này có thể lành tính hoặc nghiêm trọng phụ thuộc và những triệu chứng đi kèm, chẳng hạn như: – Mắt bị mẩn đỏ, có cảm giác ngứa và sưng tấy lên. – Liên tục chảy nước mắt. – Cảm giác cộm mắt khó chịu. – Nhạy cảm với ánh sáng. – Có thể xuất hiện dịch màu trắng rõ ràng. Đi kèm với tình trạng đỏ mắt có thể là các triệu trứng như mẩn ngứa, chảy nước mắt, sưng tấy,…. 2.2. Cách khắc phục khi bị đỏ mắt Một số biện pháp khắc phục trong trường hợp này có thể kể đến như: – Chườm ấm: Nhúng một chiếc khăn sạch hoặc 1 miếng gạc sạch vào nước ấm với nhiệt độ hợp lý và vắt. Đặt khăn/ miếng gạc ấm trên mắt khoảng 10 phút. Điều này có thể làm tăng lượng máu đến nuôi dưỡng mắt, làm tăng sản xuất chất nhờn ở mi mắt, khiến mắt của bạn hoạt động trơn tru hơn. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý dùng riêng khăn/ gạc cho mỗi bên mắt. – Chườm lạnh: Nếu phương pháp chườm ấm không hiệu quả, có thể chườm lạnh. Nhúng khăn/ gạc sạch vào nước lạnh và vắt đi và chườm lên mắt. Điều này có thể tạm thời làm giảm các triệu chứng đỏ mắt. Ngoài ra, còn giúp giảm sưng và ngứa do kích thích. Tuy nhiên, cần chú ý tránh nhiệt độ quá lạnh có thể làm cho tình trạng trở nên tệ hơn. – Nhỏ nước mắt nhân tạo: Nước mắt nhân tạo giúp làm sạch mắt và làm cho mắt hoạt động trơn tru hơn. Nếu khô mắt ngắn hạn hay kéo dài đều có thể sử dụng nước mắt nhân tạo để mắt được khỏe mạnh và giảm tình trạng đỏ mắt. – Dừng sử dụng kính áp tròng và tránh những môi trường khói bụi, ô nhiễm. – Chế độ ăn uống: Uống đủ nước mỗi ngày để cân bằng lượng nước trong cơ thể. Ngoài ra, cần hạn chế các thực phẩm chế biến sẵn. Bổ sung thêm các thực phẩm có khả năng chống viêm vào chế độ ăn uống như các sản phẩm giàu Omega-3. Nhỏ nước mắt nhân tạo là một trong những cách làm sạch mắt an toàn và làm dịu tình trạng đỏ mắt Với tình trạng đỏ mắt gây nên do bệnh lý, tùy vào từng bệnh lý mà người bệnh cân nhắc hướng điều trị phù hợp bên trên. Để đảm bảo an toàn tuyệt đối, người bệnh nên gặp bác sĩ để được thăm khám và tư vấn hướng điều trị bệnh phù hợp nhất. Trên đây là những bệnh lý có thể gặp phải khi bị đỏ mắt. Mong rằng những thông tin này phần nào có thể giúp người bệnh hiểu rõ và có định hướng điều trị nếu chẳng may mắc bệnh. Khi nhận thấy có tình trạng đỏ mắt, bạn nên đi kiểm tra ngay để có hướng điều trị tốt nhé!
thucuc
1,199
Rối loạn tiền đình uống nước gì để kiểm soát bệnh? Rối loạn tiền đình là bệnh lý gây tổn thương dây thần kinh số 8 có thể khiến người bệnh mất kiểm soát trạng thái và tư thế cân bằng. Người bệnh sẽ cảm thấy đau đầu, chóng mặt, đi đứng lảo đảo,… Do đó, việc xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, lành mạnh sẽ giúp cải thiện các triệu chứng. Vậy người bị rối loạn tiền đình uống nước gì để kiểm soát bệnh?  2. Người bị rối loạn tiền đình uống nước gì tốt? Tiền đình là một trong những hệ thống thuộc hệ thần kinh, nằm ở phía sau hai bên ốc tai. Hệ thống này có nhiệm vụ chính là duy trì dáng bộ, tư thế và phối hợp cử động đầu, mắt với thân mình. Hay có thể hiểu đơn giản là khi chúng ta cúi, xoay người hay di chuyển,… tiền đình sẽ nghiêng lắc theo các động tác để giữ tư thế thăng bằng cho cơ thể. Rối loạn tiền đình là một bệnh lý gây ra tình trạng mất cân bằng về tư thế, khiến người bệnh thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, ù tai, đi đứng lảo đảo,… Bệnh thường xuyên tái phát và gây ảnh hưởng đến công việc cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Để hạn chế các triệu chứng của bệnh cũng như ngăn ngừa các biến chứng có thể xảy ra, người bệnh nên xây dựng một chế độ ăn uống hợp lý, khoa học. Dưới đây là một số loại nước tốt cho người bị tiền đình. 2.1. Người bị rối loạn tiền đình uống nước gì? – Sữa hạt Sữa hạt là một loại đồ uống được chế biến từ một hoặc nhiều loại hạt kết hợp lại với nhau. Do đó, sữa hạt là một thức uống thơm ngon và cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Trong sữa hạt thường chứa nhiều chất đạm, chất bột đường, chất béo không bão hòa, chất xơ, chất chống oxy, vitamin và khoáng chất,… Sữa hạt giúp cải thiện tình trạng rối loạn tiền đình hiệu quả. Ngoài ra, protein và omega được tìm thấy trong các loại hạt, nhất là hạt mắc ca, óc chó là một dưỡng chất quan trọng. Chất này sẽ giúp hệ thần kinh khỏe mạnh, cải thiện trí nhớ, kích thích khả năng tư duy, tập trung ở người bị rối loạn tiền đình. 2.2. Người bị rối loạn tiền đình nên uống các chế phẩm từ đậu nành hay không? Trong đậu nành có chứa một lượng lớn vitamin K là chất chống oxy hóa giúp bảo vệ các tế bào thần kinh và chống lại bệnh Alzheimer. Hơn nữa, axit béo omega-3 trong đậu nành còn có vai trò quan trọng trong việc làm giảm tình trạng hoa mắt và làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch. Đây cũng chính là một trong những triệu chứng rối loạn tiền đình thường gặp. Tuy nhiên, khi sử dụng các chế phẩm từ đậu nành như sữa đậu nành, bạn cần lưu ý không kết hợp chúng với một số thực phẩm như: – Thuốc và sữa đậu nành: Một số loại thuốc như thuốc kháng sinh erythromycin, tetracycline sẽ làm phân hủy các chất dinh dưỡng có trong sữa đậu nành. – Trứng và sữa đậu nành: Albumin có tính nhờn dính trong trứng gà sẽ kết hợp với men phân giải của protein trong đậu nành khiến cơ thể khó hấp thu được các chất dinh dưỡng. Người bị rối loạn tiền đình có thể sử dụng các chế phẩm từ đậu nành để cải thiện các triệu chứng. 2.3. Người bị rối loạn tiền đình uống nước gì? – Nước ép, sinh tố hoa quả, rau củ giàu vitamin Bên cạnh đó, người bệnh bị rối loạn tiền đình nên bổ sung nhiều loại nước ép, sinh tố hoa quả giàu vitamin như: Có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hệ thống thần kinh khỏe mạnh. Nếu thiếu vitamin B6 thì có thể làm ảnh hưởng đến hệ điều hành tiền đình, gây ra các triệu chứng như buồn nôn, chóng mặt. Do đó, người bệnh cần bổ sung vitamin B6 trong các loại nước ép, sinh tố hoa quả như táo, cam, chuối, bơ, bí ngô, cà chua,…  để khắc phục tình trạng trên. Là một chất có nhiều trong trái cây họ cam quýt sẽ giúp giảm bớt những vấn đề về cân bằng ở người cao tuổi. Bởi vitamin B9 có vai trò sửa chữa những khiếm khuyết trong hệ thống tiền đình. Bổ sung đầy đủ vitamin C là một cách để giảm bớt các triệu chứng chóng mặt, đau đầu do rối loạn tiền đình gây ra. Hơn nữa, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nếu bổ sung 600mg vitamin C mỗi ngày cùng các hợp chất khác trong 8 tuần sẽ giúp kiểm soát bệnh rối loạn tiền đình. Bạn có thể tìm thấy vitamin C trong các loại trái cây có múi (chanh, cam, bưởi,…) hay dứa, dâu tây, kiwi, đu đủ, ổi, cà chua, ớt chuông,… Là một chất giúp khắc phục tình trạng xơ cứng tai – một triệu chứng khá phổ biến ở những người bị rối loạn tiền đình. Vì vậy, bổ sung vitamin D rất quan trọng đối với người bệnh, giúp hỗ trợ rất tốt trong quá trình điều trị bệnh. Một số loại nước ép, sinh tố hoa quả chứa nhiều vitamin D như cam, bơ, đu đủ,… Nước ép, sinh tố hoa quả, rau củ giàu vitamin cũng là một sự lựa chọn cho những người bị rối loạn tiền đình. 3. Người bị rối loạn tiền đình không nên uống nước gì? 3.1. Đồ uống có cồn Người bị rối loạn tiền đình không nên sử dụng đồ uống có cồn như bia, rượu. Vì chúng sẽ tác động lên hệ thần kinh gây ra các cơn đau đầu, chóng mặt và làm ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh. 3.2. Caffeine Ngoài ra, người bệnh cũng cần kiêng các loại đồ uống có chứa chất kích thích như caffeine. Chúng sẽ khiến triệu chứng ù tai của bệnh rối loạn tiền đình tăng lên. 4. Những tác hại từ bệnh rối loạn tiền đình Rối loạn tiền đình có thể xuất hiện trong vài ngày rồi chấm dứt nhưng cũng có thể kéo dài trong vài tuần, vài tháng và tái phát nhiều lần. Tình trạng này không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới công việc, sinh hoạt thường ngày của người bệnh mà còn có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm. Hi vọng qua những thông tin trên đây, bạn đã biết rối loạn tiền đình uống nước gì và không uống nước gì để ngăn ngừa cũng như làm giảm các triệu chứng của bệnh. Lưu ý, các loại nước uống trên đây chỉ mang tính tham khảo, để biết tình trạng bệnh của mình và cách điều trị phù hợp, bạn nên thăm khám sớm tại các chuyên khoa nội thàn kinh uy tín.
thucuc
1,219
Thuốc nhỏ mũi Otrivin có dùng được cho bà bầu không? Otrivin là một loại thuốc có công dụng điều trị các bệnh lý ở mũi như nghẹt mũi, viêm xoang, viêm mũi do cảm lạnh,... Thuốc nhỏ mũi Otrivin có dùng được cho bà bầu không và cách sử dụng như thế nào là câu hỏi mà được rất nhiều người đặt ra. Công dụng của thuốc nhỏ mũi Otrivin Hoạt chất Xylometazoline hydrochloride có trong thuốc nhỏ mũi Otrivin giúp giảm sưng, giảm phù nề niêm mạc, đồng thời hỗ trợ tăng cường dẫn lưu xoang để chất nhầy có thể dễ dàng thoát ra ngoài hơn, giảm bớt cơn đau ở các hốc xoang do viêm nhiễm. Thuốc Otrivin có 2 dạng bào chế đó là dạng nhỏ và dạng xịt giúp giảm triệu chứng nghẹt mũi do cảm lạnh, viêm xoang hoặc dị ứng. Ngoài ra trước khi nội soi mũi bác sĩ cũng có thể nhỏ thuốc này để quá trình nội soi được diễn ra dễ dàng hơn.2. Thuốc nhỏ mũi Otrivin có dùng được cho bà bầu không? Thuốc nhỏ mũi Otrivin được dùng hàng ngày khi bị viêm mũi với liều lượng là: nhỏ 2 - 3 giọt/lần và mỗi ngày có thể dùng thuốc từ 3 - 4 lần là đủ. Otrivin chống chỉ định đối với những trường hợp sau: Bệnh nhân đã hoặc đang bị dị ứng với Xylometazoline hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần hoạt chất nào của thuốc; Những người đang điều trị bằng những thuốc có chứa chất ức chế MAO (Monoamine oxidase như tranylcypromine, phenelzine,... ); Mắc bệnh tăng nhãn áp góc hẹp; Nhạy cảm với những loại thuốc tương tự khác như phenylephrine, epinephrine, pseudoephedrine,... Nhạy cảm ở đây tức là cảm thấy chóng mặt, khó ngủ, suy nhược, choáng váng, nhịp tim bất thường, hay bị run rẩy khi sử dụng những loại thuốc này; Đang bị viêm mũi sicca: đây là một tình trạng viêm mũi mạn tính ít khi bị chảy nước mũi. Thuốc nhỏ mũi Otrivin có thể dùng được cho trẻ sơ sinh từ 0 - 6 tuổi. Mỗi ngày nhỏ cho bé từ 1 - 2 lần/ngày và 1 - 2 giọt/lần. Tuy nhiên cũng giống như người lớn, việc sử dụng thuốc Otrivin cho trẻ nhỏ cũng cần phải tuân thủ hướng dẫn, chỉ định và tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Các bậc phụ huynh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc về để dùng cho trẻ. Đối với băn khoăn: Thuốc nhỏ mũi Otrivin có dùng được cho bà bầu không thì hiện nay vẫn chưa có báo cáo rõ ràng về tác dụng của thuốc trên mẹ bầu. Tuy nhiên như chúng ta đã biết, mang thai là giai đoạn cơ thể người mẹ vô cùng nhạy cảm và việc dùng thuốc lúc này không những tác dụng lên người mẹ mà còn ảnh hưởng đến cả thai nhi trong bụng. Do đó, nếu bị mắc các bệnh lý về mũi thì tốt nhất là mẹ bầu nên đi khám và tham khảo tư vấn dùng thuốc từ bác sĩ chuyên khoa nhằm tránh các nguy cơ dùng sai thuốc, hoặc sử dụng thuốc sai cách gây ra những tác động bất lợi đối với sức khỏe của cả mẹ và bé. 3. Tác dụng phụ và một số lưu ý khi dùng thuốc nhỏ mũi Otrivin3.1. Thuốc nhỏ mũi Otrivin có thể gây ra những tác dụng phụ gì? Trong quá trình dùng Otrivin, người bệnh có khả năng sẽ bắt gặp những triệu chứng bất thường như sau: Khô mũi, cay và rát mũi, đau đầu, khó ngủ, hắt hơi nhiều lần, tắc nghẽn xoang mũi trở nên nghiêm trọng hơn; Tác dụng phụ nặng hơn: buồn nôn, chóng mặt, bồn chồn, huyết áp cao, đánh trống ngực (tim đập nhanh, mạnh, nhịp tim không đều,... ); Tác dụng phụ nghiêm trọng: sưng mặt, khó thở, sưng viêm cổ họng,... Khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu bất thường trên, người bệnh cần dừng thuốc ngay lập tức và đi khám để được đổi thuốc và được áp dụng các biện pháp điều trị phù hợp hơn. Dop vậy để đảm bảo an toàn và hạn chế tối đa nguy cơ gặp phải tác dụng phụ khi dùng Otrivin, trước khi dùng thuốc thì người bệnh nên thông tin trước cho bác sĩ về các tình trạng dị ứng hay bất kỳ loại bệnh lý nào mà mình đang gặp phải, kể cả việc mình có đang mang thai hay đang cho con bú hay không. Bởi vì những thông tin sức khỏe này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tác dụng và ảnh hưởng của thuốc lên người bệnh. Theo đó, nếu bệnh nhân đang bị huyết áp cao, bệnh tim, cường giáp, bệnh tăng nhãn áp, tuyến tiền liệt mở rộng gây khó khăn khi đi tiểu, bệnh tiểu đường, xơ cứng động mạch,... thì cần thông báo với bác sĩ trong quá trình thăm khám và kê đơn thuốc để bác sĩ có thể chỉ định loại thuốc phù hợp nhất. Tránh trường hợp các hợp chất chứa trong Otrivin khiến tình trạng bệnh lý của bệnh nhân trở nên nghiêm trọng hơn.3.2. Khả năng tương tác giữa thuốc nhỏ mũi Otrivin và các loại thuốc khác Khi dùng kết hợp thuốc nhỏ mũi Otrivin với các loại thuốc chứa thành phần ức chế MAO có thể gây ra những biến chứng do tương tác thuốc vô cùng nghiêm trọng. Các thuốc thuộc nhóm ức chế MAO bao gồm linezolid, moclobemide, xanh methylen, isocarboxazid, procarbazine, phenelzine, safinamide, rasagiline, tranylcypromine, selegiline,... Nếu người bệnh đang dùng các thuốc nhóm này để điều trị bệnh lý nào đó thì trước khi dùng Otrivin, phải ngừng dùng các thuốc này ít nhất 2 tuần. Ngoài ra, trước khi điều trị bằng thuốc nhỏ mũi Otrivin, người bệnh cũng cần cung cấp đầy đủ thông tin về các loại thuốc, các loại thảo dược đang sử dụng như thuốc chống trầm cảm ba vòng (amitriptyline), thuốc huyết áp (guanethidine),...4. Bảo quản thuốc
medlatec
1,026
Vì sao nam giới dễ mắc bệnh tim hơn chị em? Trên thực tế bệnh tim là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở cả nam giới và phụ nữ. Tuy nhiên theo các thống kê ghi nhận được thì nguy cơ mắc bệnh tim ở chị em tương đối thấp cho tới giai đoạn từ 55 tuổi trở lên. Trong khi đó nam giới có thể bị bệnh tim ở độ tuổi sớm hơn nhiều. Có một số lý do dẫn tới tình trạng nam giới dễ mắc bệnh tim hơn chị em được trình bày trong bài viết sau. Một giả thuyết về lý do tại sao rất nhiều người đàn ông hơn bị bệnh tim sớm hơn phụ nữ là căng thẳng. 1. Căng thẳng về thể chất Một giả thuyết về lý do tại sao rất nhiều người đàn ông hơn bị bệnh tim sớm hơn phụ nữ là căng thẳng. Mặc dù quan niệm phụ nữ chỉ ở nhà nội trợ đã thay đổi, chị em cũng tham gia vào các công việc xã hội tương tự như nam giới nhưng người đàn ông vẫn còn phải chịu đựng căng thẳng do công việc vất vả hoặc trách nhiệm nhiều hơn phụ nữ. Nam giới cũng có ít sự lựa chọn để bày tỏ cảm xúc so với nữ giới. Chị em có thể khóc và bày tỏ cảm xúc thoải mái hơn, nam giới ít khi biểu hiện điều này. 2. Béo bụng Lượng mỡ cơ thể của nam giới thường tích tụ ở bụng, kéo theo nguy cơ phát triển các bệnh về tim mạch. Hầu hết mọi người đều biết béo phì là một trong những yếu tố nguy cơ chính dẫn tới sự phát triển của bệnh tim mạch, tuy nhiên không phải ai cũng biết vị trí mỡ thừa tích tụ cũng quan trọng không kém so với việc cơ thể dư thừa bao nhiêu kg. Nếu như lượng mỡ trong cơ thể người phụ nữ tập trung vào phần đùi thì với nam giới chúng thường tích tụ ở bụng. Những người bị béo bụng có nguy cơ cao mắc các bệnh về tim mạch. Vì mỡ bụng bao gồm 2 phần: mỡ dưới da và mỡ bao quanh phủ tạng được gọi là mỡ nội tạng. Mỡ dưới da không đáng kể, chủ yếu là mỡ nội tạng gây nên béo bụng. Mỡ nội tạng hoạt động như một tuyến nội tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe toàn thân. Mỡ dưới da có thể dễ dàng đốt cháy nhờ tập thể dục. Còn mỡ nội tạng bị dư thừa nhiều thường đi kèm với tình trạng tăng triglyceride máu, giảm lipoprotein mật độ cao, giảm cholesterol tốt, dẫn đến huyết áp cao, và/hoặc tăng đường huyết lúc đói… Do đó nó ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe tim mạch. Giảm mỡ bụng cũng góp phần làm giảm huyết áp cao, nồng độ cholesterol cao và bệnh tiểu đường loại II. 3. Hormone giới tính Nguy cơ bệnh tim mạch ở nam giới cao hơn phụ nữ có thể liên quan tới ảnh hưởng cụ thể của hormone giới tính Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng estradiol và estrone (kết hợp với nhau gọi là estrogen) có liên quan tới tình trạng nồng độ lipoprotein mật độ thấp (LDL) hay cholesterol “xấu” tăng và nồng  độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) hay cholesterol “tốt” giảm ở nam giới.
thucuc
586
Siêu âm viêm ruột thừa đóng vai trò như thế nào? Viêm ruột thừa là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp, cần được phát hiện và điều trị kịp thời, tránh đe dọa đến tính mạng. Để chẩn đoán chính xác bệnh thì siêu âm viêm ruột thừa đóng vai trò quan trọng. XEM THÊM: >> Ưu điểm của viêm ruột thừa mổ nội soi >> Quy trình mổ viêm ruột thừa >> 3 dấu hiệu nhận biết viêm ruột thừa giai đoạn đầu Siêu âm viêm ruột thừa giúp chẩn đoán chính xác 85% Viêm ruột thừa cấp là bệnh cấp cứu ngoại khoa thường gặp, trong đó 70% số trường hợp viêm ruột thừa cấp xuất hiện triệu chứng điển hình Viêm ruột thừa cấp là bệnh cấp cứu ngoại khoa thường gặp, trong đó 70% số trường hợp viêm ruột thừa cấp xuất hiện triệu chứng điển hình. Bệnh thường gặp ở người từ 20 – 30 tuổi. Dựa vào triệu chứng biểu hiện bác sĩ có thể chẩn đoán viêm ruột thừa. Tuy nhiên với những trường hợp không điển hình thì chẩn đoán hình ảnh đóng một vai trò quan trọng nhất định. Một nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, nếu chỉ dựa vào lâm sàng, chẩn đoán viêm ruột thừa cấp có thể sai tới 30%, kết hợp với siêu âm, tỷ lệ này có thể giảm xuống tới 15% và nếu sử dụng phương pháp chụp MSCT, tỷ lệ sai sót có thể giảm xuống tới 7%. Tỷ lệ tử vong của viêm ruột thừa cấp liên quan trực tiếp tới các biến chứng do vỡ ruột thừa vì không được chẩn đoán đúng và xử trí kịp thời. Triệu chứng của viêm ruột thừa cấp tính Đau bụng là triệu chứng thường gặp nhất của viêm ruột thừa Hình ảnh siêu âm viêm ruột thừa Dưới đây là một số hình ảnh siêu âm viêm ruột thừa Ruột thừa bình thường Hình A. Ở vùng hố chậu phải, hình ảnh 1 vòng chứa đầy dịch đường kính Hình B. Khi nén đường kính ruột thừa giảm còn Ruột thừa viêm trên mặt cắt trục dọc Ruột thừa có hình dạng là cấu trúc ống với một đầu tịt trên mặt cắt trục dọc mà một số tác giả gọi là “dấu hiệu ngón tay” Ruột thừa viêm trên mặt cắt trục ngang Trên mặt cắt ngang ruột thừa có hình bia đạn với các vòng tròn đồng tâm (Đường kính lớn hơn 6mm, thành ruột thừa lớn hơn 3mm, ranh giới giữa các lớp có phần nhạt nhòa do tình trạng viêm phù nề, đè ép không xẹp). >> Mời bạn xem thêm: Hình ảnh viêm ruột thừa trên siêu âm
thucuc
456
Đột quỵ và tai biến mạch máu não có phải một bệnh? Nhiều người vẫn thắc mắc rằng không biết đột quỵ có khác gì với tai biến mạch máu não không? Đây có phải là một căn bệnh nhưng có hai tên gọi khác nhau. Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để biết, đột quỵ và tai biến mạch máu não có phải là một hay không?  1. Đột quỵ và tai biến mạch máu não: hai tên gọi nhưng chung một bệnh  Đây là tình trạng mạch máu nuôi dưỡng các tế bào não bị tắc nghẽn do một số nguyên nhân, chủ yếu là: xơ vữa động mạch, cục máu đông (huyết khối), vỡ mạch máu não, điều này khiến các tế bào não không được cung cấp máu, oxy và các chất dinh dưỡng kịp thời, dẫn tới tổn thương vĩnh viễn.  Tên gọi: tai biến mạch máu não chỉ ra nơi khởi phát bệnh là các mạch máu nuôi não bị chặn lại (thiếu máu do tắc mạch) hoặc một trong các mạch máu bị vỡ (còn gọi là vỡ mạch máu não). Còn tên gọi: Đột quỵ phản ảnh rõ hơn sự cấp tính của bệnh.  Sở dĩ nhiều người đang hiểu sai rằng đây là hai bệnh khác nhau, do một số lý do sau:  – Quan niệm cho rằng đột quỵ là bệnh tim mạch và không liên quan gì đến não. – Đột quỵ chỉ xảy ra ở người già, không xảy ra ở giới trẻ. Chính cách hiểu sai lầm này đã dẫn đến sự chủ quan, lơ là, thiếu quan tâm trong việc kiểm soát và phòng ngừa đột quỵ. Đột quỵ gồm 2 dạng: đột quỵ xuất huyết não (chiếm 8-13%) và đọt quỵ thiếu máu não (chiếm hơn 90%). 2. Đột quỵ não nguy hiểm thế nào? Đột quỵ hay tai biến mạch máu não là bệnh lý cấp tính, rất nguy hiểm vì có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng hoặc để lại nhiều di chứng nặng nề như: liệt nửa người, rối loạn ngôn ngữ, suy giảm nhận thức, mất khả năng lao động, các hoạt động sinh hoạt hàng ngày cần sự trợ giúp của người thân, trầm cảm,…. Theo thống kê, mỗi năm ở nước ta có khoảng 200.000 người bị đột quỵ, trong đó có đến 50% là tử vong, số còn lại khoảng 90% để lại các di chứng nặng nề đeo bám đến suốt đời và chỉ khoảng 10% là có cơ hội phục hồi hoàn toàn. Đột quỵ não có tỷ lệ tử vong lên đến 50% và hơn 90% người sống sót để lại nhiều các di chứng nặng nề. 3. Đột quỵ không phân biệt giới tính, độ tuổi Đột quỵ có thể xảy ra ở cả nam và nữ, không phân biệt giới tính. Theo thống kê, tỷ lệ đột quỵ ở nam giới cao gấp 4 lần nữ giới. Nhiều người cho rằng đột quỵ chỉ xảy ra ở người già, người trẻ thì không bị – đây là quan niệm sai lầm. Đột quỵ thường gặp ở người lớn tuổi (trên 55 tuổi) nhưng có thể xảy ra ở cả những người trẻ tuổi, thậm chí có cả trẻ em. Những năm gần đây, theo thống kê của các bệnh viện cho thấy tỷ lệ bệnh nhân bị đột quỵ phải nhập viện cấp cứu ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Một số bệnh viện còn tiếp nhận những trường hợp bệnh nhân tai biến chỉ mới 18 hoặc 20 tuổi. Không phân biệt thành thị, nông thôn, doanh nhân, nhân viên văn phòng hay nông dân,…đều có thể bị đột quỵ. Sở dĩ tỷ lệ đột quỵ tập trung nhiều ở người cao tuổi vì: – Chức năng cơ thể của người lớn tuổi bị suy giảm dần theo tuổi tác và thời gian. – Người lớn tuổi dễ mắc các bệnh lý mạn tính đi kèm như: tim mạch, tiểu đường, cao huyết áp, rối loạn mỡ máu,… –  Ít vận động. Còn đột quỵ ở giới trẻ xảy ra, chủ yếu là do tâm lý chủ quan, lối sống không lành mạnh như lạm dụng rượu bia, hút thuốc lá, chế độ dinh dưỡng mất cân đối, lười vận động, áp lực trong công việc và cuoocn sống dẫn đến căng thẳng, mất ngủ,… Hiện nay, nhiều người trẻ có biểu hiện thiếu máu não thoáng qua như: đau đầu, chóng mặt, ù tai,…  đây là biểu hiện của bệnh lý tiền đột quỵ, nếu không được kiểm soát và điều trị hiệu quả có thể gây đột quỵ thiếu máu não trong tương lai. 4. Đột quỵ có thể phòng ngừa được Chúng ta hoàn toàn có thể ngăn chặn nguy cơ đột quỵ khi hiểu đúng và chủ động phòng ngừa từ sớm. 4.1 Kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ Các bệnh lý như đái tháo đường (tiểu đường), bệnh tim mạch, cao huyết áp, béo phì,… là những bệnh lý dễ dẫn đến đột quỵ. Hãy đi tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ để kịp thời phát hiện các yếu tố nguy cơ và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ như đường máu, huyết áp, mỡ máu, các vấn đề về thần kinh, tim mạch,… giúp phòng ngừa nguy cơ đột quỵ. 4.2 Xây dựng lối sống lành mạnh Cần xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh: – Nên ăn nhiều trái cây, rau xanh, cá, ngũ cốc; tránh các thức ăn nhiều chất đạm, chất béo, thức ăn được chế biến sẵn, thức ăn quá mặn. – Vận động thường xuyên: đi bộ, chạy bộ, đạp xe, bơi lội, tập yoga,… – Tránh căng thẳng, lo lắng, stress – Tránh thức khuya, mất ngủ – Hạn chế tối đa bia rượu – Không hút thuốc lá – Tránh tắm đêm 4.3 Chủ động chăm sóc não bộ, bảo vệ các tế bào thần kinh, mạch máu phòng ngừa đột quỵ và tai biến mạch máu Tầm soát phòng ngừa các bệnh lý liên quan đến thần kinh, mạch máu để có biện pháp phòng ngừa kịp thời. Nên thăm khám với bác sĩ Nội thần kinh ít nhất 1 năm/lần hoặc thăm khám ngay khi có các triệu chứng về bệnh lý thần kinh. Đây được xem là phương pháp bền vững, giúp phòng ngừa nguy cơ đột quỵ não, kiểm soát các gốc tự do.
thucuc
1,097
Dấu ấn ung thư - Xét nghiệm phát hiện sớm ung thư dạ dày, cổ tử cung 50% người mắc ung thư mới đến bệnh viện ở giai đoạn muộn khi các triệu chứng đã rất rõ ràng. Vậy làm thế nào để tầm soát sớm các bệnh ung thư khó phát hiện như ung thư dạ dày, ung thư cổ tử cung…? Tỉ lệ tử vong do ung thư dạ dày, ung thư cổ tử cung luôn rất cao bởi đây là những loại ung thư khó phát hiện, các triệu chứng ban đầu thường dễ nhầm sang các bệnh thông thường khác. Thường chỉ khi sút cân kéo dài không rõ lý do, chảy máu, dịch bất thường ở âm đạo ngoài kỳ kinh kéo dài, thay đổi thói quen bài tiết phân, nước tiểu rất lâu… người bệnh mới đi khám. Lúc này, ung thư đã ở giai đoạn nặng, thậm chí di căn. Tuy nhiên, điều đáng mừng là ngày càng có nhiều thiết bị xét nghiệm hiện đại giúp phát hiện, một trong số đó là các thiết bị xét nghiệm tìm “dấu ấn ung thư” (cancer maker). Những thiết bị này sẽ phát hiện các dấu hiệu sinh học cho thấy tế bào ung thư đang phát triển thông qua xét nghiệm máu. Cụ thể máy sẽ phát hiện chất tiết ra từ khối tế bào hình thành nên khối ung thư đó từ khi khối u còn rất nhỏ và đem so với nồng độ có trong cơ thể con người bình thường (không bị ung thư). Nếu nồng độ của chất sinh học trong máu (thường là protein) được tiết ra nhiều hơn so với người bình thường thì có thể có nguy cơ ung thư. Về cơ bản, xét nghiệm dấu ấn ung thư buồng trứng, ung thư dạ dày sẽ giúp: - Phát hiện, định hướng, chỉ báo nghi ngờ ung thư - Xác nhận bản chất khối u - Định lượng loại ung thư - Theo dõi kết quả điều trị sau mổ, sau hóa trị, xạ trị…. - Tìm tái phát, di căn… sau điều trị ung thư Do đó, theo các chuyên gia tại 1 hội thảo về các xét nghiệm mới vừa được tổ chức mới đây, những người có dấu hiệu lâm sàng bất thường (gầy ốm, rối loạn tiêu hóa, tiểu tiện), có người thân trong gia đình bị ung thư, những người trên 50 tuổi nên đi làm xét nghiệm ngay hoặc làm trong các đợt khám sức khỏe định kỳ. cũng như phải có bác sĩ có trình độ chuyên khoa tư vấn, phân tích đến nơi đến chốn.
medlatec
429
Lý giải vì sao trẻ em bị tay chân miệng lại nguy hiểm? Trẻ em bị tay chân miệng khiến không ít phụ huynh lo lắng đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Vậy vì sao trẻ bị chân tay miệng lại nguy hiểm? Cha mẹ cần lưu ý những gì để giúp ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm của bệnh. Các bạn đừng bỏ qua những thông tin hữu ích mà chúng tôi sẽ chia sẻ trong bài viết dưới đây nhé. 1. Trẻ em bị tay chân miệng nguyên nhân do đâu? Bệnh chân tay miệng ở trẻ do nhiều nguyên nhân gây ra, dưới đây là một số nguyên nhân chủ yếu mà cha mẹ cần lưu ý: – Hệ miễn dịch của trẻ chưa được hoàn thiện: Trẻ nhỏ sức đề kháng yếu lại chưa biết cách chăm sóc và bảo vệ bản thân nên rất dễ bị vi khuẩn và virus tấn công, trong đó có bệnh chân tay miệng. – Chân tay miệng là bệnh thường gặp ở trẻ đặc biệt là trẻ dưới 3 tuổi. Trẻ trên 3 tuổi vẫn có nguy cơ mắc bệnh cao nhưng tỷ lệ thấp hơn. Thủ phạm gây ra bệnh chân tay miệng là do nhóm virus đường ruột có tên là virus Coxsackievirus A16 (nhóm A16) và Enterovirus 71 (EV71). Trong đó, virus Enterovirus 71 (EV71) thường có mức độ gây bệnh và dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là gây tử cung. Đây cũng chính là lý do vì sao bệnh chân tay miệng ở trẻ lại nguy hiểm và trẻ cần được theo dõi sát sao cũng như điều trị tích cực. – Ở một số quốc gia có khí hậu ôn đới thì bệnh chân tay miệng chỉ thường xảy ra vào thời điểm giao mùa giữa mùa hè và mùa thu. Tuy nhiên, ở Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thì bệnh hầu như xảy ra quanh năm, nhưng bùng phát mạnh nhất vào tháng 2 đến tháng 4 và tháng 9 đến tháng 12. Trẻ em bị tay chân miệng khiến không ít phụ huynh lo lắng đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. 2. Bệnh chân tay miệng ở trẻ có những biểu hiện và triệu chứng gì? 2.1 Những biểu hiện của trẻ em bị tay chân miệng? Thông thường, không khó để có thể nhận biết trẻ bị mắc bệnh chân tay miệng bởi cơ thể của trẻ sẽ xuất hiện rõ ràng các triệu chứng của bệnh. Do đó khi trẻ có các triệu chứng dưới đây, cha mẹ cần theo dõi và chăm sóc cho trẻ đúng cách để bệnh có thể được chữa trị đúng cách và kịp thời. – Trẻ bị nổi ban đỏ trên da: Những nốt ban có màu hồng thường không ngứa, không đau, dạng phỏng nước và có đường kính từ 2 đến 5mm, các nốt ban thường xuất hiện ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông. Sau khoảng vài ngày, chúng sẽ chuyển thành các bọng nước. – Trẻ bị loét miệng: Những vết loét miệng có màu đỏ và đường kính từ 2 đến 3mm, xuất hiện ở vùng niêm mạc miệng trẻ và tập trung ở lưỡi, vòm miệng khiến cho trẻ đau và quấy khóc. – Trẻ sốt: Trẻ khi bị chân tay miệng có thể bị sốt nhẹ hoặc sốt cao, phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh và cơ địa của bé. Trên đây là các triệu chứng của trẻ khi bị bệnh chân tay miệng, tuy nhiên ở một số trẻ sẽ xuất hiện các biến chứng nặng, do đó cha mẹ không được phép chủ quan trong quá trình chăm sóc bé. 2.2 Trẻ em bị tay chân miệng sẽ gặp những biến chứng nguy hiểm nào? Bệnh chân tay miệng nguy hiểm khi trẻ xuất hiện các triệu chứng dưới đây, điều này chứng tỏ trẻ đã bị nhiễm virus chân tay miệng tấn công, xâm nhập và gây ra bệnh nặng: – Trẻ bị sốt cao liên tục và không hạ nhiệt mặc dù đã được hỗ trợ các biện pháp hạ sốt trước đó. – Trẻ thường xuyên bị giật mình hốt hoảng không có lý do. – Trẻ có dấu hiệu mệt mỏi, lơ mơ, ngủ li bì và không chịu chơi. – Cơ thể thường ra mồ hôi, lạnh toàn thân đặc biệt là ở tay và chân. – Trẻ thở nhanh bất thường, thở khò khè, lõm ngực, nguy hiểm hơn là ngưng thở. – Toàn thân run, đi đứng ngồi không vững và loạng choạng. Trẻ bị nổi ban đỏ trên da: Những nốt ban có màu hồng thường không ngứa, không đau, dạng phỏng nước và có đường kính từ 2 đến 5mm, 3. Lý giải vì sao trẻ bị tay chân miệng lại nguy hiểm? Trẻ nhỏ là đối tượng dễ bị nhiễm bệnh và khi bị bệnh thì khả năng phục hồi cũng mất nhiều thời gian hơn so với người lớn. Cùng với đó, bệnh chân tay miệng là bệnh có nguy cơ gây ra tử vong cao cho trẻ. Dưới đây là những lý do giải đáp thắc mắc: Vì sao trẻ bị tay chân miệng lại nguy hiểm? 3.1 Trẻ em chưa biết cách bảo vệ bản thân Tư duy của trẻ còn non nớt và chưa biết cách bảo vệ bản thân trước những tác nhân gây bệnh. Khi trẻ vui chơi, hoạt động theo bản năng là chủ yếu và chưa phân biệt được những yếu tố nào có thể gây nguy hại cho cơ thể. Và đây cũng chính là nguyên nhân khiến cho trẻ dễ bị nhiễm bệnh nhất là khi bệnh tay chân miệng lại rất dễ lây lan. 3.2 Tay chân miệng là bệnh dễ dàng lây lan Chỉ cần tiếp xúc với nước bọt, dịch tiết từ mũi, họng, bọng nước, phân của người bệnh là trẻ đã có nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng. Do đó, trẻ ở độ tuổi đi học, tiếp xúc với môi trường nhiều bạn bè mà không biết cách bảo vệ, phòng tránh, giữ gìn vệ sinh cá nhân thì nguy cơ lây nhiễm bệnh là rất cao. 3.3 Trẻ nhỏ bị chân miệng dễ gây ra biến chứng nguy hiểm Khi trẻ mắc bệnh, trẻ thường không phát hiện ra được những dấu hiệu bất thường của cơ thể. Điều này sẽ rất nguy hiểm cho trẻ bởi bệnh nếu không được phát hiện và điều trị sẽ gây ra các biến chứng nặng nề cho trẻ như: suy hô hấp, viêm phổi, viêm cơ tim, viêm não… nguy hiểm hơn là tử vong. Do đó, cha mẹ cần chăm sóc, theo dõi để nhận thấy các dấu hiệu bất thường của trẻ. 3.4 Trẻ có thể bị mắc tay chân miệng nhiều lần Trẻ nếu đã từng mắc bệnh tay chân miệng rồi thì vấn có nguy cơ tái phát nhiều lần nhất là ở những trẻ có hệ miễn dịch kém, suy dinh dưỡng, còi cọc… Trong khi bệnh chân tay miệng lại chưa có vắc xin để phòng bệnh, do đó đây là mối lo lớn cho cha mẹ có con nhỏ. Khi trẻ có dấu hiệu của bệnh, cha mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện để được theo dõi và điều trị tích cực, nhằm phòng tránh những tình huống xấu nhất có thể xảy ra với trẻ. Với những thông tin chúng tôi vừa chia sẻ, chắc hẳn các bậc phụ huynh có thể hiểu được lý do vì sao bệnh tay chân miệng ở trẻ lại nguy hiểm để từ đó có biện pháp chăm sóc, điều trị cho trẻ kịp thời, hiệu quả. Bên cạnh đó, cha mẹ không nên chủ quan điều trị bệnh cho trẻ tại nhà hoặc sử dụng các biện pháp dân gian, nên đưa trẻ đến bệnh viện để được theo dõi và điều trị tích cực, nhằm phòng tránh những tình huống xấu nhất có thể xảy ra với trẻ.
thucuc
1,360
Giải đáp một số thắc mắc về xét nghiệm huyết thống Xét nghiệm huyết thống đang ngày càng phổ biến và hữu ích. Loại xét nghiệm này không chỉ là phương pháp giúp xác định các mối quan hệ huyết thống mà còn cần thiết trong các thủ tục hành chính (giấy khai sinh, VISA, nhập quốc tịch,…), tìm người thân, làm thẻ ADN cá nhân,… Dưới đây sẽ là một số thông tin cơ bản giúp bạn hiểu rõ hơn về loại xét nghiệm đặc biệt này. 1. Xét nghiệm huyết thống có thể xác định được những mối quan hệ nào? ADN trong tế bào của mỗi người sẽ được nhận một nửa từ mẹ và một nửa từ bố. Vai trò của ADN là lưu trữ các mật mã di truyền trong một gia đình, từ thế hệ này sang thế hệ khác. Xét nghiệm huyết thống chính là việc phân tích ADN của hai cá thể để đối chiếu, so sánh thông tin di truyền, từ đó xác định về mối quan hệ huyết thống của họ. Cụ thể loại xét nghiệm này có thể xác định được những mối quan hệ dưới đây: Quan hệ huyết thống trực hệ bố/mẹ và con Khi thực hiện xét nghiệm ADN, các chuyên gia có thể xác định được mối quan hệ cha (mẹ) và con với độ chính xác lên đến 100%. Quan hệ huyết thống không trực hệ Những mối quan hệ huyết thống không trực hệ hay còn gọi là quan hệ họ hàng cũng được xác định thông qua xét nghiệm ADN mà không cần đối chiếu với mẫu ADN của cha/mẹ. + Xét nghiệm ADN huyết thống theo dòng họ nội: Nam giới trong cùng dòng họ nội… đều mang cũng một loại NST Y như nhau. Do đó, khi xét nghiệm ADN huyết thống, các bác sĩ có thể xác định được các mối quan hệ anh - em trai cùng cha, ông nội và cháu trai, bác/chú và cháu trai,... + Xét nghiệm ADN huyết thống theo dòng NST X: Con gái sẽ được nhận 1 NST X từ mẹ và 1 NST X từ bố. Trong đó, NST X của người bố di truyền cho con gái sẽ không thay đổi. Chính vì thế, khi phân tích ADN trên NST X sẽ giúp xác định được 2 chị em gái có cùng cha hay không. Hơn nữa, NST X từ người cha được di truyền từ bà nội, do đó khi thực hiện phân tích NST X này cũng giúp xác định được mối quan hệ giữa bà nội và cháu gái. Xét nghiệm ADN huyết thống theo dòng mẹ Những người con dù là nam hay nữ đều có thể nhận được ADN ty thể của mẹ. Vì thế khi có cùng nguồn gốc bên ngoại sẽ có chung hệ ADN ty thể và khi phân tích ADN ty thể sẽ xác định được mối quan hệ anh/chị - em cùng mẹ, bà ngoại với cháu trai hoặc cháu gái, dì và cháu trai/cháu gái. 2. Xét nghiệm huyết thống cần những mẫu bệnh phẩm gì? Một số mẫu bệnh phẩm thường được dùng trong xét nghiệm huyết thống là mẫu máu, mẫu tóc, mẫu niêm mạc miệng, mẫu móng chân hay móng tay, mẫu nước ối, mẫu cuống rốn,… Tuy nhiên, cần tiến hành lấy mẫu đúng cách mới có thể đảm bảo độ chính xác của kết quả xét nghiệm. Mẫu máu Mẫu máu được mang đi thực hiện xét nghiệm sẽ lấy qua đường tĩnh mạch giống như cách lấy mẫu xét nghiệm máu thông thường khác. Sau đó, mẫu máu này sẽ được đưa đến phòng xét nghiệm để tiến hành phân tính ADN. Mẫu tóc Nếu làm xét nghiệm huyết thống bằng mẫu tóc, thì cần từ 2 đến 3 sợi tóc, nhưng lưu ý cần kèm theo chân tóc mới được tính là mẫu xét nghiệm có giá trị. Nếu sợi tóc đã bị đứt chân tóc thì không thể tiến hành làm xét nghiệm. Do đó, khi thực hiện lấy mẫu tóc bạn cần lưu ý lấy mẫu đúng cách để đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác. Mẫu móng tay, móng chân Lấy mẫu móng chân hay móng tay rất đơn giản, do đó được nhiều người lựa chọn khi thực hiện xét nghiệm ADN. Tuy nhiên, trước khi lấy mẫu, bạn cần vệ sinh móng tay, móng chân sạch sẽ, đồng thời, vệ sinh kìm bấm móng sạch để không làm ảnh hưởng đến độ chính xác kết quả xét nghiệm. Mẫu niêm mạc miệng: Người bệnh cần, súc miệng sạch trước khi lấy mẫu xét nghiệm. Khi thực hiện lấy mẫu xét nghiệm, nhân viên y tế sẽ dùng dụng cụ lấy mẫu để chà sát vào 2 bên má để lấy tế bào niêm mạc miệng và bảo quản rồi mang đi phân tích. Mẫu cuống rốn: Mẫu xét nghiệm huyết thống này chỉ phù hợp với đối tượng trẻ sơ sinh. Nước ối Trong nước ối có chứa các tế bào ADN của thai nhi. Vì thế chọc ối để lấy mẫu xét nghiệm có thể xác định huyết thống trước sinh. Phương pháp này thường được thực hiện vào tuần thứ 12 đến tuần thứ 14 của thai kỳ. Lượng nước ối cần lấy là khoảng 3 đến 5ml. Tuy nhiên, đây là kỹ thuật xâm lấn nên sẽ tồn tại những rủi ro nhất định đối với mẹ bầu và thai nhi, chẳng hạn như nhiễm trùng ối, rò rỉ nước ối, sảy thai,… Mẹ bầu nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định thực hiện. Mẫu vật phẩm đặc biệt khác Với những trường hợp muốn giữ bí mật khi xét nghiệm, mẫu xét nghiệm có thể sử dụng đó là bao cao su mới dùng, bàn chải đánh răng, tàn thuốc lá hay dao cạo râu,...
medlatec
969
Thiểu năng vành là gì? Cách chẩn đoán và điều trị Thiểu năng vành là một trong những bệnh tim mạch phổ biến nhất hiện nay. Nó có tên gọi khác là suy vành, thiểu năng động mạch vành,…Vậy thực chất thiểu năng vành là gì, cách chẩn đoán và điều trị bệnh này ra sao? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.  1. Thiểu năng vành là gì? Thiểu năng vành hay suy vành, thiểu năng động mạch vành, là hiện tượng động mạch vành bị giảm chức năng, dẫn tới giảm khả năng đưa máu đến nuôi cơ tim. Đây là tên gọi khác của bệnh động mạch vành – một bệnh tim mạch khá phổ biến hiện nay.  Động mạch vành gồm 3 nhánh: động mạch vành phải, động mạch mũ, và động mạch liên thất trước. Hệ thống mạch máu này đóng vai trò quan trọng là con đường duy nhất đưa máu giàu oxy và chất dinh dưỡng đến nuôi cơ tim.  Các nghiên cứu chỉ ra rằng, bình thường một trái tim khỏe mạch cần bơm khoảng 20 lít máu mỗi phút. Khi lưu lượng máu đến cơ tim bị giảm do hẹp hoặc tắc nghẽn lòng mạch, hoạt động co bóp và khả năng thực hiện các chức năng của tim sẽ bị ảnh hưởng, gây ra những triệu chứng khó chịu hoặc các tình trạng cấp tính không mong muốn.  Thiểu năng vành là tình trạng suy giảm chức năng dẫn máu tới nuôi cơ tim của mạch vành. Bệnh thường xảy ra khi mạch vành bị tắc hẹp bởi các mảng xơ vữa. 2. Triệu chứng 2.1  Đau ngực  Đau ngực là triệu chứng điển hình của chứng suy vành. Khi cơ tim không nhận được đủ máu nuôi dưỡng, vùng cơ tim đó sẽ kích thích các đầu dây thần kinh gây nên cảm giác đau ở ngực. Các biểu hiện đau ngực rất đa dạng, có thể là: – Đau ở phần giữa ngực bên trái – Căng tức ngực – Cảm giác nặng ở ngực như có ai đè lên – Nóng rát – Co thắt ngực trái Tuy nhiên, không phải cứ bị đau ngực có nghĩa là mắc bệnh mạch vành. Trong nhiều trường hợp, cơn đau ngực có thể đến từ những nguyên nhân ngoài tim như: – Đau ngực do tổn thương cơ, xương vùng ngực – Đau ngực do viêm thần kinh liên sườn – Đau ngực do viêm màng phổi, màng tim 2.2 Các triệu chứng thiểu năng vành khác Ngoài ra, khi bị thiểu năng mạch vành, người bệnh còn có thể gặp phải một số triệu chứng không liên quan đến cơn đau thắt ngực như: – Cơn đau như điện giật trên cánh tay hoặc bả vai – Khó thở, thở dốc, đặc biệt khi vận động hoặc gắng sức – Đổ mồ hôi – Choáng váng, chóng mặt Những triệu chứng này tăng lên và rõ rệt hơn khi lưu lượng máu bị giảm quá mức. Nếu tình trạng này kéo dài hơn 5 phút mỗi lần hoặc liên tục trong 15 phút thì bạn cần đến gặp bác sĩ ngay.  Đau ngực là một trong những triệu chứng điển hình của suy vành, tuy nhiên cần phân biệt với một số bệnh lý khác như viêm dây thần kinh liên sườn, các tổn thương cơ xương,… 3. Chẩn đoán bệnh thiểu năng vành Nếu chỉ dựa vào các triệu chứng lâm sàng thì khó có thể kết luận có phải bạn bị thiểu năng động mạch vành hay không. Muốn chẩn đoán chính xác bệnh mạch vành và phân biệt với các bệnh lý có triệu chứng tương tự, bạn cần phải làm thêm một số xét nghiệm, chụp chiếu sau:  – Đo điện tâm đồ – Siêu âm tim – Làm nghiệm pháp gắng sức – Chụp động mạch vành (CT) – Chụp cộng hưởng từ (MRI) tim 4. Các phương pháp điều trị bệnh thiểu năng vành Đối với bệnh suy vành, mục tiêu của việc điều trị là giảm các triệu chứng nếu có, ngăn ngừa bệnh tiến triển gây ra các biến chứng. Các phương pháp điều trị gồm: thay đổi lối sống, dùng thuốc hay phẫu thuật, bạn cần đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và tư vấn phác đồ phù hợp. 4.1 Điều trị triệu chứng bệnh thiểu năng mạch vành bằng thuốc Các loại thuốc dùng để giảm thiểu ảnh hưởng của căn bệnh gồm các loại thuốc ổn định huyết áp, nhịp tim, thuốc giãn mạch, thuốc chống tập kết tiểu cầu. Cụ thể là: – Thuốc chẹn beta – Nitroglycerin dạng bang dán, xịt, hoặc viên – Thuốc ức chế enzyme chuyển hóa angiotensin I – Thuốc chẹn canxi – Nhóm thuốc statin Trước đây, có một số người bệnh dùng aspirin để giảm nguy cơ bệnh mạch vành tuy nhiên loại thuốc này có thể  làm thành mạch mỏng đi, tăng nguy cơ chảy máu trong. Do vậy, thuốc không được sử dụng cho những người có nguy cơ cao bị đau tim, đột quỵ,… Nếu đều trị bằng thuốc không đạt hiệu quả hoặc mạch máu của bạn bị tắc hẹp nghiêm trọng, các phương pháp khác sẽ được áp dụng giúp tái thông mạch vành. 4.3 Điều trị hỗ trợ bằng cách thay đổi lối sống Duy trì lối sống lành mạnh không chỉ giúp cải thiện tình trạng bệnh ở những bệnh nhân đang điều trị suy vành mà còn giúp ngăn ngừa và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh ở người bình thường. Các phương pháp thay đổi lối sống gồm điều chỉnh chế độ sinh hoạt, chế độ ăn uống, chế độ tập luyện, làm việc và nghỉ ngơi. Lời khuyên dành cho các bệnh nhân bị thiểu suy vành là: – Ăn nhạt, hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh,… – Bổ sung các chất xơ có nhiều trong các loại rau xanh, hoa quả, trái cây – Bỏ các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá – Tăng cường luyện tập các bài tập thể dục vừa sức, tham khảo ý kiến của bác sĩ khi lựa chọn hình thức và cường độ tập luyện
thucuc
1,053
Giải đáp: Cắt amidan chi phí bao nhiêu tiền? Nhiều trường hợp viêm amidan xảy ra nhiều lần/năm, làm ảnh hưởng tới cuộc sống của bệnh và có chỉ định cắt. Cắt amidan chi phí bao nhiêu là vấn đề nhiều người thắc mắc. Bài viết này của chúng tôi sẽ giúp các bạn giải đáp vấn đề này.  Trước khi giải đáp cụ thể về chi phí cắt amidan, chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem khi nào thì có chỉ định cắt và các phương pháp cắt amidan hiện nay nhé.   1.Viêm amidan là gì? Khi nào cần cắt amidan? Trước hết phải hiểu rằng, amidan chính là 2 hạch bạch huyết nằm tại 2 bên cổ họng của chúng ta, với vai trò bảo vệ cơ quan hô hấp dưới, ngăn ngừa nhiễm trùng. Viêm amidan là tình trạng nhiễm trùng amidan gây ra bởi virus hoặc vi khuẩn xâm nhập. Viêm amidan phổ biến nhất ở trẻ từ 3 – 12 tuổi.  Minh hoạ về họng bình thường và viêm amidan. Bác sĩ thường chỉ định cắt amidan khi: – Người bệnh gặp chứng ngưng thở khi ngủ thường xuyên hoặc ngủ ngáy làm gián đoạn giấc ngủ. – Viêm amidan tái phát nhiều lần do viêm họng hạt hoặc các bệnh nhiễm trùng khác. – Viêm amidan cấp tính tái nhiễm nhiều lần trong năm (khoảng từ 5-6 lần/năm) hoặc đã có các biến chứng như viêm xoang, viêm tai giữa, thấp tim, viêm khớp…  – Amidan phì đại, gây ảnh hưởng và cản trở tới quá trình ăn uống của bệnh nhân, bệnh nhân khó thở, hoặc nhiễm khuẩn tái phát nhiều lần, gây hôi miệng, đau họng… – Viêm amidan mạn tính trong thời gian dài, đã điều trị nội khoa nhưng không có kết quả – Bệnh nhân gặp biến chứng áp xe quanh amidan phải nhập viện điều trị – Khi bác sĩ phát hiện khối u ác tính ở amidan của bệnh nhân Việc cắt amidan thường phổ biến hơn ở trẻ em dưới 18 tuổi  vì trẻ em thường có hệ miễn dịch yếu hơn, khiến trẻ dễ bị nhiễm virus và vi khuẩn hơn.  2.Các phương pháp cắt amidan hiện nay Để giải đáp cắt amidan chi phí bao nhiêu thì nhất định bạn phải biết các phương pháp cắt amidan, bởi mỗi phương pháp sẽ có mức chi phí khác nhau. Hiện nay, 3 phương pháp được sử dụng phổ biến nhất đó là: 2.1 Cắt amidan bằng dao điện Ở phương pháp này, dao điện được nối liền với nguồn điện có điện năng vừa phải nhằm loại bỏ khối amidan. Phương pháp này có thể hạn chế nguy cơ chảy máu, do vậy người bệnh có thể chảy máu ít trong và sau mổ nhưng thường gây ra tổn thương sâu và để lại sẹo. Đánh giá chung là phương pháp này khá an toàn, nhưng hiện nay có nhiều phương pháp mới, hiện đại và ưu việt hơn. Thời gian phẫu thuật: Khoảng 45 – 60 phút. 2.2 Cắt amidan bằng dao Coblator (Plasma) Đây là kỹ thuật cắt amidan sử dụng dao plasma hay còn gọi là Coblator. Phương pháp này sử dụng năng lượng sóng điện từ có tần số cao, tạo ra một đám mây dẫn điện bao quanh thiết bị cắt, giúp cắt và phá huỷ tổ chức viêm nhiễm ở amidan với nhiệt độ tương đối thấp, từ 60 – 70 độ C. Quá trình cắt có sự hỗ trợ của đầu dò đa chức năng, giúp ca phẫu thuật tiến hành một cách chính xác và nhanh chóng, hạn chế tối đa tổn thương và giảm nguy cơ biến chứng.  Với phương pháp này, thời gian phẫu thuật rút ngắn xuống còn 30 – 45 phút. Bệnh nhân ít bị chảy máu hơn phương pháp trên, ít bị đau sau mổ. Bệnh nhân thường lưu viện 1 ngày. 2.3 Cắt amidan bằng phương pháp Plasma Plus hiện đại (bác sĩ khuyên dùng) Cắt amidan bằng Plasma Plus là lựa chọn phù hợp cho trẻ em bởi phương pháp này hầu như không gây chảy máu, ít đau, trẻ nhanh chóng phục hồi sức khoẻ. Phương pháp này là cải tiến của phương pháp Plasma cũ, tuy nhiên nó sở hữu thêm nhiều ưu điểm vượt trội:  – Bổ sung thêm chức năng hàn mạch, giúp hàn gắn những mạch máu nhỏ li ti, tới dưới 1mm trong quá trình mổ, ngăn chặn hoàn toàn nguy cơ chảy máu. Do đó, bệnh nhân hầu như không đau, không chảy máu. Nhờ đó thời gian phục hồi rút ngắn đáng kể; – Phương pháp này hầu như không gây tổn thương cho các mô xung quanh, quá trình cắt và nạo rất nhanh và triệt để, hạn chế lượng thuốc mê sử dụng. – Dao mổ cao cấp do Mỹ sản xuất, lưỡi dao chỉ dùng 1 lần và tự huỷ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người bệnh. – Thời gian phẫu thuật chỉ khoảng 30 phút. Bệnh nhân xuất viện sau 24h, sức khỏe ít bị ảnh hưởng, có thể trở lại sinh hoạt học tập sớm. Với những ưu điểm trên, Plasma Plus là phương pháp được các bác sĩ khuyên dùng cho tất cả bệnh nhân, từ trẻ em tới người lớn. 3. Giải đáp: Cắt amidan chi phí bao nhiêu? Chi phí cắt amidan sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: – Phương pháp cắt amidan mà bạn lựa chọn là phương pháp nào. Cắt amidan bằng Plasma Plus sẽ có chi phí cao hơn Coblator hoặc dao điện. Tuy nhiên, đây lại là phương pháp hiện đại và tốt hiện nay, đồng thời sức khoẻ của bệnh nhân sẽ phục hồi nhanh hơn.  Cắt amidan chi phí bao nhiêu phụ thuộc chủ yếu vào phương pháp mà bạn lựa chọn. Cắt amidan bằng phương pháp Plasma Plus sẽ có chi phí cao hơn. – Bạn có bảo hiểm y tế hay bảo hiểm bảo lãnh hay không? Vì bảo hiểm sẽ chi trả khá nhiều cho dịch vụ này.
thucuc
1,027
Nguyên nhân và cách điều trị hiện tượng trẻ nghiến răng khi ngủ Nghiến răng khi ngủ là một biểu hiện không quá xa lạ, thế nhưng nếu tình trạng này xuất hiện ở trẻ em thì có nguy hiểm không? Mời quý bạn đọc cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn về tình trạng trẻ nghiến răng khi ngủ qua bài viết dưới đây nhé! 1. Hiện tượng nghiến răng khi ngủ ở trẻ em Hiện tượng nghiến răng khi ngủ thường xuất hiện khi một người thường bị căng thẳng đầu óc, làm việc quá mệt mỏi hay có triệu chứng rối loạn chức năng thần kinh. Thông thường tình trạng này không thật sự quá nguy hiểm tới tình trạng sức khỏe chúng ta, tuy vậy, nếu hiện tượng này xuất hiện với tần suất cao, kéo dài liên tục trong nhiều ngày thì có thể sẽ tác động đến hệ thần kinh. Đặc biệt với các bé thì tình trạng nghiến răng nên được các bậc phụ huynh quan tâm hơn nhiều. Hiện tượng trẻ nghiến răng khi ngủ thường xuyên còn có thể gây ra các triệu chứng khác gây ảnh hưởng tới việc sinh hoạt cá nhân cũng như việc ăn uống của trẻ. Một số dấu hiệu có thể đi kèm với tình trạng nghiến răng như: Răng của bé bị sứt mẻ vô cớ. Trẻ bị đau hàm, đau tai, đau âm ỉ ở trán hay thậm chí đau toàn thân. Trẻ khó khăn trong việc nhai thức ăn. 2. Nguyên nhân khiến trẻ nghiến răng khi ngủ là gì? Theo các chuyên gia y tế thì hiện tại vẫn chưa có một nghiên cứu chính thức về nguyên nhân gây ra tình trạng trẻ nghiến răng khi ngủ. Tuy nhiên, dựa vào những yếu tố khách quan và chủ quan của các bệnh nhân thì một số lý do sau có khả năng cao là nguyên nhân gây ra hiện tượng này: Tâm lý trẻ bất ổn: Đây có thể là nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng nghiến răng ở mọi đối tượng. Đặc biệt ở trẻ em, việc thay đổi các trạng thái cảm xúc khác nhau là điều không hề lạ. Trẻ có thể đang chơi đùa vui vẻ nhưng cũng có thể chuyển sang buồn ngay tức thì bởi một lý do đơn giản nào đó. Chính bởi tâm lý thay đổi đột ngột sẽ gây ra ảnh hưởng tới hệ thần kinh của trẻ, khi trẻ đi ngủ sẽ xuất hiện hiện tượng nghiến răng. Khớp cắn bị lệch: Đã có rất nhiều nghiên cứu khoa học cho ra kết quả số lượng trẻ bị lệch khớp cắn thường có tỉ lệ nghiến răng khi ngủ cao hơn những đứa trẻ khác. Trẻ nghiến răng khi ngủ do mọc răng: Trong giai đoạn trẻ mọc răng thì thay vì ban ngày trẻ sẽ đau nhức và quấy rầy bạn thì đến đêm phản xạ nghiến răng cũng được coi là biện pháp giúp trẻ cảm thấy giảm mái hơn. Ngoài ra, việc trẻ nghiến răng khi ngủ cũng có thể là do tác dụng phụ của một số loại thuốc mà ba mẹ cho trẻ uống (thuốc trầm cảm, thuốc điều trị loạn thần,... ) hoặc do trẻ bị dị ứng. Dù biết hiện tượng nghiến răng không hoàn toàn là triệu chứng quá nghiêm trọng, tuy nhiên, cũng đã có rất nhiều trường hợp trẻ nghiến răng khi ngủ kéo dài trong khoảng thời gian dài và đã dẫn đến các biến chứng như: Tình trạng sâu răng trở nên nặng hơn do răng bị mài mòn, tủy răng có thể bị lồi ra ngoài, xương hàm bị nứt hay thậm chí gãy, có nguy cơ mắc phải hội chứng rối loạn khớp thái dương hàm, răng bị nhạy cảm hơn do lớp men răng đã bị bào mòn,... 3. Khắc phục tình trạng trẻ nghiến răng khi ngủ bằng cách nào? Ba mẹ phải làm gì để giúp tình trạng nghiến răng của trẻ được thuyên giảm và không gây ảnh hưởng tới vấn đề răng miệng? Như các ba mẹ được biết thì muốn chữa khỏi được bất kỳ bệnh gì thì việc đầu tiên ta phải tìm hiểu được rõ nguyên nhân gây bệnh. Chính vì vậy, ba mẹ nên tìm hiểu xem bé gặp phải rắc rối gì có thể dẫn tới hiện tượng trẻ nghiến răng khi ngủ. Nếu trẻ bị căng thẳng, tâm lý bất ổn thì bố mẹ có thể cùng các con giải quyết các vấn đề này bằng những việc như kể chuyện cho trẻ dễ ngủ hơn, hát ru hay nói chuyện cùng bé, ngủ cùng bé,... Trong những trường hợp trẻ có vấn đề về răng miệng như sai lệch khớp cắn, sâu răng, mọc răng,... thì việc điều trị các nguyên nhân gây bệnh này chính là cách trị dứt điểm tình trạng trẻ nghiến răng khi ngủ. Nếu trẻ đang mọc răng sữa thì các bậc phụ huynh có thể sử dụng núm vú giả cho trẻ ngậm khi ngủ sẽ rất hiệu quả trong việc trị nghiến răng mà còn giúp bé cảm thấy dễ chịu hơn. Nếu trẻ bị lệch khớp cắn thì cách chữa trị sẽ đòi hỏi khó khăn hơn một chút, ba mẹ không được chủ quan mặc kệ cho răng trẻ phát triển tự nhiên theo chiều hướng sai lệch như vậy được mà phải tìm tới các bác sĩ có chuyên môn để chữa trị. Thông thường, trường hợp trẻ bị lệch khớp cắn thì phải được nắn chỉnh lại cho đều để tránh ảnh hưởng tới việc nhai và các bộ phận có liên quan khác. Một số mẹo nhỏ đã được rất nhiều ông bố bà mẹ thực hiện thành công giúp tình trạng trẻ nghiến răng khi ngủ giảm bớt như: Cho trẻ uống chè đậu đen được nấu với một chút muối thay vì cho đường, tạo không gian phòng cho bé thêm sinh động theo ý thích của bé sẽ giúp bé thoải mái hơn khi ngủ, sử dụng một số loại tinh dầu tự nhiên có hương thơm mà bé thích,...
medlatec
1,023
Nguyên nhân viêm chân răng gây hôi miệng Viêm chân răng là một biến chứng từ việc răng miệng bị nhiễm trùng. Tình trạng này có thể dẫn tới nhiều biến chứng, ảnh hưởng nghiêm trọng. Điển hình nhất chính là viêm chân răng gây hôi miệng gây những tác động xấu tới sức khỏe, sinh hoạt hàng ngày và công việc. Bài viết sau sẽ giúp ta tìm hiểu về nguyên nhân của tình trạng này cùng giải pháp phù hợp. 1. Tổng quan về tình trạng bị viêm chân răng? Khi bị viêm chân răng, nướu sẽ chuyển màu sẫm hơn, sưng đỏ Nướu răng khỏe mạnh thường sẽ có màu sắc hồng nhạt và tương đối săn chắc. Tuy nhiên khi ở trong thời điểm bị viêm chân răng, nướu sẽ chuyển màu sẫm hơn. Tình trạng này là do sự tác động của vi khuẩn. Việc nướu bị viêm nếu không điều trị kịp thời sẽ chuyển thành trạng thái viêm chân răng. Một vài yếu tố cơ bản có thể dẫn tới tình trạng bị viêm chân răng như: – Vi khuẩn: Đây là tác nhân chính dẫn tới viêm chân răng mà rất nhiều người gặp phải. Khoang miệng vốn luôn là môi trường chứa nhiều vi khuẩn. Khi gặp điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn gây hại sẽ phát triển mạnh. Từ đó, môi trường khoang miệng sẽ mất cân bằng dẫn tới bệnh lý. – Chăm sóc, vệ sinh kém: Việc vệ sinh răng miệng không đảm bảo có thể khiến cho thức ăn thừa bị mắc lâu ngày trong kẽ răng. Từ đó, những mảng bám quanh răng sẽ hình thành. Tình trạng này không được xử lý sớm sẽ phát triển, gây bệnh lý. – Hệ miễn dịch bị suy yếu do thuốc hoặc một số bệnh lý khác. – Thói quen sinh hoạt sử dụng nhiều đường, uống rượu, hút thuốc lá, … có thể gây hỏng niêm mạc miệng, men răng tổn thương. Điều này sẽ khiến cho sức khỏe răng miệng suy yếu, viêm chân răng hình thành. 2. Một số biểu hiện của tình trạng bị viêm chân răng Mỗi một giai đoạn viêm chân răng bệnh nhân sẽ có biểu hiện khác nhau: – Giai đoạn bệnh nhẹ: Lợi bị sưng đỏ, tấy, thường bị chảy máu chân răng khi thực hiện vệ sinh răng miệng. Phần lợi bị tổn thương nhưng vẫn bao quanh chân răng, chưa bị tổn thương về xương hay những mô quanh răng khác. – Giai đoạn bệnh nặng: Lợi bị sưng đỏ khá nghiêm trọng. Người bệnh có biểu hiện bị tụt lợi, áp xe nướu. Dịch mủ bắt đầu xuất hiện gây hôi miệng, hơi thở có mùi rất khó chịu. Kèm theo đó là những hiện tượng như đau nhức hay sưng vùng má. – Giai đoạn bệnh nghiêm trọng: Khi bệnh viêm chân răng đã tới mức độ nghiêm trọng, người bệnh sẽ bắt đầu bị lộ chân răng, màu răng bị xỉn, lung lay và nguy cơ gãy rụng cao. Thậm chí, tình trạng này có thể lan sang nhiều khu vực khác trong khoang miệng Tình trạng viêm chân răng sẽ có biểu hiện khác nhau theo từng giai đoạn 3. Nguyên nhân viêm chân răng gây hôi miệng Nguyên nhân chính dẫn tới viêm chân răng gây ra hôi miệng thường bắt nguồn từ những bệnh lý: 3.1 Bệnh viêm nha chu Việc thực hiện vệ sinh răng miệng chưa tốt khiến thức ăn đọng lại tại các kẽ răng, dưới lợi lâu ngày. Đồng thời, những việc như không lấy cao răng định kỳ, lợi bị vật nhọn đâm vào, … chính là những nguyên nhân gây viêm lợi. Từ đó, tình trạng hôi miệng sẽ xảy ra, lợi dễ chảy máu, sưng nề, … Nếu như viêm lợi không được điều trị kịp thời sẽ gây áp xe lợi, xương, bọc xung quanh chân răng bị tiêu. Bệnh chuyển từ viêm lợi sang tình trạng viêm nha chu. Lâu ngày, các triệu chứng đau, sưng, hôi miệng, … sẽ càng nghiêm trọng, ảnh hưởng sức khỏe toàn thân. 3.2 Bệnh về tủy răng Răng của ta có thể bị sâu, do bị chấn thương hoặc nhiễm trùng quanh răng đã lâu ngày và lan xuống cuống răng. Điều này sẽ khiến tủy răng bên trong bị những ảnh hưởng. Vi khuẩn từ trong lỗ sâu sẽ xuống tủy răng. Những lỗ sâu to sẽ khiến tủy tiếp xúc trực tiếp trong môi trường khoang miệng, vi khuẩn bị xâm nhập và theo dọc chân răng. Hoặc tình trạng chấn thường sẽ khiến tủy sang chấn, lâu ngày sẽ gây nhiễm trùng. Tình trạng này diễn ra sẽ khiến người bệnh chịu nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng và điển hình nhất là hôi miệng. Hôi miệng xảy ra kéo theo sự thiếu tự tin trong giao tiếp công việc và tác động tới cả sức khỏe toàn thân. 3.3 Một số nguyên nhân khác Ngoài 2 bệnh lý thường gặp trên, một số nguyên nhân khác cũng có thể dẫn tới tình trạng bị viêm chân răng hôi miệng như: chấn thương khớp cắn, tiểu đường, một số loại thuốc đang sử dụng, vấn đề về sức đề kháng, nội tiết, … 4. Phương pháp điều trị dứt điểm viêm chân răng Việc thăm khám kịp thời để sớm tìm ra nguyên nhân sẽ giúp việc điều trị bệnh trở nên dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, ta cũng cần kết hợp với một chăm sóc tại nhà phù hợp để bảo vệ sức khỏe răng miệng, duy trì hiệu quả điều trị. Mỗi giai đoạn bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp riêng 4.1 Giai đoạn nhẹ Trường hợp nướu bị sưng to lâu ngày do không thực hiện lấy cao răng hay cấu trúc mô nha chu chưa bị tổn thương nặng, bác sĩ sẽ chỉ định lấy vôi răng nhằm loại bỏ những nguyên do gây bệnh. Sau đó, việc vệ sinh răng miệng đúng cách được kết hợp sẽ giúp nướu phục hồi trở lại. Những tình trạng sưng đau, hôi miệng sẽ dần được loại bỏ. 4.2 Giai đoạn nặng Đối với tình trạng viêm chân răng nặng hơn, túi mủ đã ở dưới nướu thì phương pháp điều trị sẽ có phần phức tạp hơn. Ngoài việc loại bỏ cao răng, ta còn cần kết hợp thao tác mở nướu để nạo túi nha chu. Gốc răng sau đó sẽ được làm sạch. Nếu bệnh nhân gặp trường hợp lợi tụt nhiều sẽ cần ghép vạt lợi. Điều này để giúp quá trình phục hồi của nướu tốt hơn. Cùng với đó, thuốc kháng sinh sẽ được tiêm để hỗ trợ. 4.3 Điều trị kết hợp với tình trạng viêm nặng Nếu như xét thấy những mô cứng của răng đã bị phá hủy nghiêm trọng, viêm tủy xuống tới cuống răng khiến cho răng không thể hoặc bị ảnh hưởng tới răng kế cận cùng sức khỏe răng miệng, bác sĩ sẽ chỉ định nhổ bỏ răng. Vừa rồi là những thông tin về nguyên nhân và giải pháp cho tình trạng viêm chân răng dẫn tới hôi miệng. Có thể thấy rằng đây là một bệnh khá nguy hiểm và không thể chủ quan. Bệnh nhân cần đi kiểm tra ngay khi phát hiện dấu hiệu bất thường để điều trị phù hợp, tránh bệnh chuyển nặng.
thucuc
1,258
Những điều bạn cần biết về xét nghiệm TriSure Xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh là phương pháp đang ngày càng được các mẹ bầu lựa chọn để giúp phát hiện dị tật ở thai nhi. Trong đó, xét nghiệm Tri. Sure là một trong những xét nghiệm quan trọng không thể bỏ qua trong giai đoạn mang thai. 1. Xét nghiệm Tri Sure là gì? Xét nghiệm NIPT Tri Sure là một loại xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh. Xét nghiệm này nhằm mục đích phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Trong đó, quan trọng nhất là phát hiện cá bất thường về số lượng nhiễm sắc thể. NIPT Tri Sure được coi là giải pháp hữu hiệu trong phát hiện sớm các dị tật trong giai đoạn bào thai. Đây là giải pháp xét nghiệm không nên bỏ qua với các bà mẹ đang mang thai. 2. Lợi ích quan trọng của xét nghiệm NIPT Tri Sure Hiện nay có khá nhiều dạng xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Trong đó, phổ biến là Double Test và Triple Test có tác dụng sàng lọc được 3 hội chứng dị tật bẩm sinh do rối loạn di truyền thường gặp. Còn xét nghiệm Tri Sure mang đến nhiều ý nghĩa quan trọng hơn: Mục đích của xét nghiệm NIPT Tri Sure Xét nghiệm này giúp phát hiện những bất thường sau: Bất thường về nhiễm sắc thể giới tính: kết quả xét nghiệm Tri Sure có thể đánh giá được sự xuất hiện của thể tam nhiễm X (trisomy X). Quá đó đánh giá nguy cơ mắc hội chứng Turner, hội chứng Klinefelter và hội chứng Jacobs. Bất thường trên nhiễm sắc thể giới tính: qua đánh giá, phân tích có thể thấy được những rủi ro về rối loạn nhiễm sắc thể X nhằm chẩn đoán nguy cơ thai nhi có thể mắc các bệnh như máu khó đông, teo cơ bẩm sinh, dị tật cơ quan sinh dục, tăng sản thượng thận. Bất thường về số lượng nhiễm sắc thể: ưu thế của xét nghiệm NIPT chính là có thể phát hiện được sự xuất hiện của việc tăng giảm số lượng nhiễm sắc thể ở thai nhi. Qua đó có thể chẩn đoán nguy cơ về hội chứng PATAU, hội chứng EDWARDS, hội chứng DOWN. Ưu điểm vượt trội của xét nghiệm NIPT Tri Sure Lợi ích của xét nghiệm Tri Sure là: Phát hiện hiệu quả những bất thường về nhiễm sắc thể mà các xét nghiệm sàng lọc trước sinh khác chưa làm được. Kết quả xét nghiệm có độ chính xác lên tới >99%. Bà bầu có thể làm xét nghiệm này ngay từ rất sớm, khi thai được 9 tuần tuổi để có thể phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh một cách chính xác và đưa ra quyết định đúng đắn. Xét nghiệm Tri Sure không xâm lấn, không đau và hoàn toàn an toàn với cả mẹ và bé. Thời gian xét nghiệm nhanh, kết quả có sau 5-7 ngày. Xét nghiệm NIPT Tri Sure có thể thực hiện được với đơn thai, thai đôi cùng trứng và khác trứng. 3. Những ai nên làm xét nghiệm Tri Sure? Bất cứ bà mẹ mang thai nào cũng mong muốn có một thai kỳ khỏe mạnh và sinh con ra hoàn toàn lành lặn, mạnh khỏe, bình thường. Vậy nên, xét nghiệm Tri Sure ra đời nhằm giúp các bà bầu tránh được những nỗi lo lắng bất an trong quá trình mang thai. Những đối tượng cần thiết phải làm xét nghiệm NIPT Tri Sure Bất cứ phụ nữ mang thai nào cũng nên làm xét nghiệm Tri Sure để đánh giá và phát hiện sớm dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Trong đó, những trường hợp sau cần đặc biệt lưu ý phải làm xét nghiệm này: Phụ nữ mang thai trên 35 tuổi, có nguy cơ cao mang thai dị tật bẩm sinh, mắc các hội chứng bất thường, nhất là hội chứng down. Phụ nữ trước đó từng sinh con dị tật bẩm sinh. Từng bị sảy thai, thai chết lưu. Các xét nghiệm sàng lọc trước đó (xét nghiệm Double Test và Triple Test: có kết quả chẩn đoán nguy cơ cao thai nhi bị dị tật bẩm sinh. Kết quả siêu âm thai có dấu hiệu bất thường, cần làm xét nghiệm Tri Sure để khẳng định rõ hơn. Người mang thai trong gia đình từng có người bị đột biến về nhiễm sắc thể. Tầm quan trọng của xét nghiệm Tri Sure với bà bầu Với phụ nữ mang thai giai đoạn đầu, xét nghiệm NIPT Tri Sure có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Kết quả xét nghiệm sẽ giúp bà mẹ và gia đình có được tâm lý thoải mái, tránh những lo lắng trong suốt thai kỳ để sinh con khỏe mạnh. Nếu kết quả xét nghiệm chẩn đoán bất thường thì mẹ và gia đình có thể quyết định giữ lại thai nhi hay không. Nếu đã phát hiện dị tật ở thai nhi mà quyết định giữ lại thì sẽ có kế hoạch chăm sóc con dị tật sau này tốt hơn. 4. Chi phí xét nghiệm Tri Sure bao nhiêu? Xét nghiệm Tri Sure là một xét nghiệm phân tích nhiễm sắc thể rất phức tạp, mới chỉ được thực hiện tại các trung tâm xét nghiệm và bệnh viện lớn. Chi phí xét nghiệm NIPT Tri Có mức phí khá cao nhưng đây là xét nghiệm rất đáng giá vì kết quả có độ chính xác rất cao. Xét nghiệm được thực hiện ngay từ rất sớm để và đánh giá được nhiều chỉ số quan trọng nhằm phát hiện các dị tật bất thường ở thai nhi. Từ đó, giúp mẹ bầu có thể đưa ra những quyết định quan trọng cần thiết ngay từ tuần thứ 9 của thai kỳ mà không cần phải chờ lâu hơn. Xét nghiệm này không chọc ối, không xâm lấn nên rất an toàn. Chính vì thế, xét nghiệm Tri
medlatec
976
10 dấu hiệu “tố cáo” tuyến giáp bạn gặp vấn đề Bạn có biết cảm giác mệt mỏi, bồn chồn, lo lắng hay xấu da,… đều là hệ quả của hiện tượng rối loạn tuyến giáp? Không chỉ gây khó chịu và ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày, rối loạn tuyến giáp còn đẩy bạn đối mặt với rất nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Để hạn chế hiện tượng này cần nắm rõ các dấu hiệu của bệnh để phát hiện sớm từ đó có phương pháp điều trị kịp thời. Rối loạn tuyến giáp còn đẩy bạn đối mặt với rất nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Rối loạn tuyến giáp còn đẩy bạn đối mặt với rất nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Đau cơ và khớp, cánh tay yếu, hội chứng ống cổ tay Đau nhức cơ bắp, khớp xương, cánh tay yếu và có xu hướng phát triển hội chứng ống cổ tay (tê và teo bàn tay), hội chứng ống cổ chân… đều có thể là triệu chứng cho thấy tuyến giáp của bạn gặp vấn đề. Cổ sưng Nếu cổ bị sưng lên, khó chịu khi mặc áo cao cổ hoặc cà vạt, giọng nói khàn hoặc tuyến giáp sưng lên thấy rõ đó là dấu hiệu của bệnh “bướu cổ” – dấu hiệu điển hình cho thấy tuyến giáp của bạn đang gặp vấn đề. Thay đổi tóc/da Tóc và da của bạn đặc biệt dễ bị tổn thương khi tuyến giáp bất thường. Nếu bạn bị suy giáp, tóc thường giòn, thô và khô, dễ gãy, rụng. Da cũng có thể trở nên thô, dày, khô và bong tróc. Với suy giáp, bạn thường bị rụng lông rìa ngoài của lông mày. Với cường giáp, bạn có thể bị rụng tóc nghiêm trọng, da có thể nhạy cảm, mỏng đi rất nhanh. Nếu cổ bị sưng lên, giọng nói khàn,… rất có thể bạn mắc các vấn đề về tuyến giáp Nếu cổ bị sưng lên, giọng nói khàn,… rất có thể bạn mắc các vấn đề về tuyến giáp Vấn đề đường ruột Táo bón nặng hoặc dài hạn thường liên quan đến bệnh suy giáp, trong khi tiêu chảy hoặc hội chứng ruột kích thích lại là vấn đề gắn với cường giáp. Kinh nguyệt bất thường và khó có con Khi kinh nguyệt nhiều hơn, tần suất dày hơn và đau đớn, rất có thể liên quan đến vấn đề suy giáp. Trong khi đó, kỳ kinh ngắn hơn, ít hơn, không thường xuyên lại liên quan đến vấn đề của bệnh cường giáp. Vô sinh cũng có thể đi kèm với hiện tượng tuyến giáp gặp vấn đề. Tiền sử gia đình Nếu gia đình có tiền sử mắc các bệnh lý về tuyến giáp, bạn có nguy cơ gặp các vấn đề này cao hơn. Bạn có thể không quan tâm đến các vấn đề tuyến giáp trong nhà vì mọi người hay gọi là vấn đề nội tiết hoặc “bướu cổ”. Vì vậy, hãy chú ý đến bất cứ khi nào mọi người nhắc đến tuyến nội tiết, bướu cổ hoặc tăng cân do gặp vấn đề nội tiết – đó là những cách gián tiếp nói về tuyến giáp. Vấn đề Cholesterol Cholesterol cao, đặc biệt khi không liên quan đến chế độ ăn uống, tập thể dục hay dùng thuốc giảm cholesterol, đây có thể là một trong những dấu hiệu suy giáp. Nồng độ cholesterol thấp bất thường có thể là dấu hiệu của cường giáp. Trầm cảm và lo âu Trầm cảm hoặc lo âu – bao gồm rối loạn hoảng sợ đột ngột – cũng có thể là triệu chứng của bệnh tuyến giáp. Trầm cảm hoặc lo âu – bao gồm rối loạn hoảng sợ đột ngột – cũng có thể là triệu chứng của bệnh tuyến giáp. Trầm cảm hoặc lo âu – bao gồm rối loạn hoảng sợ đột ngột – cũng có thể là triệu chứng của bệnh tuyến giáp. Suy giáp thường liên quan đến trầm cảm, trong khi đó cường giáp thường đi kèm với những lo lắng hay hoảng sợ bị tấn công. Trầm cảm nếu không được chữa khỏi bởi thuốc chống trầm cảm cũng có thể là một trong những dấu hiệu của rối loạn tuyến giáp không được chẩn đoán. Trọng lượng thay đổi Bạn có thể đang ăn một chế độ ăn uống ít béo, với lượng calo thấp, một chương trình tập luyện nghiêm ngặt, nhưng lại không giảm được gram nào? Khó giảm cân có thể là một dấu hiệu của vấn đề về suy giáp. Bạn có thể giảm cân trong khi ăn cùng một lượng như bình thường – hoặc giảm rất nhiều cân trong khi ăn nhiều hơn bình thường, đó là dấu hiệu của cường giáp. Thay đổi cân không rõ nguyên nhân cũng có thể là do tuyến giáp của bạn gặp vấn đề. Mệt mỏi Cảm thấy mệt mỏi khi thức dậy, cảm giác như 8 hay 10 giờ ngủ một đêm không đủ, và bạn không thể làm việc tốt có thể là dấu hiệu của các vấn đề về tuyến giáp. (Với cường giáp, bạn cũng có thể bị mất ngủ ban đêm khiến mệt mỏi trong ngày).
thucuc
892
Sống lành mạnh giảm nguy cơ ung thư với 5 yếu tố cốt lõi Việc duy trì một lối sống lành mạnh đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ mắc phải ung thư. Ngoài ra, thói quen về dinh dưỡng, hoạt động thể chất, quản lý stress và môi trường sống cũng tác động đáng kể trong việc phòng ngừa bệnh. Bài viết này sẽ chỉ ra cho bạn 5 cách duy trì lối sống lành mạnh giảm nguy cơ ung thư. 1. Lựa chọn thực phẩm và dinh dưỡng khoa học Thực phẩm và dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ ung thư, bằng cách lựa chọn và ăn uống đúng cách, chúng ta có thể tạo ra một lối sống lành mạnh và bảo vệ sức khỏe của mình. Đa dạng hóa chế độ ăn, bao gồm việc ăn đủ các nhóm thực phẩm cần thiết, như rau quả, ngũ cốc, protein từ thực phẩm động và thực vật, sản phẩm sữa và chất béo có lợi. Hạn chế ăn thực phẩm chứa đường tinh lọc và mỡ bão hòa, như đồ ngọt, đồ chiên, đồ nướng. Thay thế bằng các nguồn thực phẩm tự nhiên và ít chế biến. Tăng cường tiêu thụ rau quả và chất xơ. Rau quả và chất xơ có khả năng giảm nguy cơ ung thư. Hãy ăn đủ loại rau quả tươi, hạt, và thêm chất xơ vào chế độ ăn hàng ngày. Tránh ăn thực phẩm có chứa chất bảo quản, chất tạo màu và các chất phụ gia có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe. Uống đủ nước hàng ngày giúp duy trì cân bằng nước trong cơ thể, hỗ trợ quá trình trao đổi chất và loại bỏ các chất độc hại. Cân nhắc việc sử dụng các bổ sung dinh dưỡng: Nếu cần thiết, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để sử dụng các bổ sung dinh dưỡng phù hợp, như vitamin, khoáng chất hoặc các chất chống oxy hóa. Sự lựa chọn thực phẩm và dinh dưỡng đúng cách có thể giúp giảm nguy cơ ung thư và duy trì sức khỏe tốt. Tuy nhiên, luôn tốt nhất khi tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp cá nhân. 2. Hoạt động thể chất và vận động đều đặn Hoạt động thể chất và vận động đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc duy trì một lối sống lành mạnh giảm nguy cơ ung thư. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc thực hiện hoạt động thể chất đều đặn có thể giảm nguy cơ mắc nhiều loại ung thư, bao gồm ung thư vú, ung thư ruột non, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư phổi và nhiều loại ung thư khác. Hoạt động thể chất và vận động giúp duy trì cân nặng lành mạnh và kiểm soát mức đường huyết, giảm nguy cơ mắc đái tháo đường loại 2. Việc này cũng giúp cải thiện quá trình tiêu hóa và tăng cường chức năng miễn dịch, giúp cơ thể kháng cự một số tác nhân gây ung thư. Một lợi ích quan trọng của hoạt động thể chất là giúp giảm căng thẳng và cải thiện tâm trạng. Thể chất và tâm trạng tốt đồng thời góp phần vào việc duy trì một hệ thống miễn dịch mạnh mẽ với các tác nhân gây ung thư. Để tận dụng tối đa lợi ích của hoạt động thể chất và vận động, nên lựa chọn các hoạt động phù hợp với khả năng và sở thích cá nhân. Đi bộ, chạy, bơi lội, tham gia các lớp thể dục như aerobic, yoga, hoặc tham gia các môn thể thao nhóm như bóng đá, bóng rổ, cầu lông đều là những lựa chọn tốt. Tuy nhiên, cần nhớ rằng quan trọng nhất là duy trì tính đều đặn và thực hiện hoạt động thể chất một cách thường xuyên để đạt được hiệu quả tốt nhất trong việc giảm nguy cơ ung thư và bảo vệ sức khỏe tổng thể. 3. Quản lý stress hiệu quả Stress và các vấn đề tâm lý có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hệ miễn dịch và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của tế bào ung thư trong cơ thể. Do đó, việc quản lý stress và tâm lý là một phần quan trọng của việc phòng ngừa ung thư. Có nhiều phương pháp quản lý stress hiệu quả mà bạn có thể áp dụng, bao gồm kỹ thuật thở, yoga, thiền định và các hoạt động thể thao như chạy bộ hoặc bơi lội. Thực hiện những hoạt động này giúp giảm căng thẳng, cải thiện tâm trạng và làm dịu tâm lý. Bên cạnh đó, việc tạo môi trường sống tích cực và hỗ trợ tâm lý cũng rất quan trọng. Hãy dành thời gian cho các hoạt động giải trí, tương tác xã hội, học cách thư giãn và tận hưởng cuộc sống. Nếu cần, hãy tìm sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè hoặc các chuyên gia tâm lý để giúp bạn vượt qua những khó khăn và duy trì tâm trạng tốt. Quản lý stress và tâm lý không chỉ giúp giảm nguy cơ ung thư mà còn có tác động tích cực đến sức khỏe tổng thể. Đó là một phần không thể thiếu trong quá trình sống lành mạnh và phòng ngừa bệnh tật, bao gồm cả ung thư. 4. Tránh các chất gây ô nhiễm và chất độc Tránh tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm và chất độc có vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ ung thư và bảo vệ sức khỏe tổng thể. Các chất gây ô nhiễm như khói thuốc lá, hóa chất công nghiệp, khí thải xe cộ và chất thải công nghiệp có thể chứa các hợp chất gây ung thư và tác động tiêu cực đến hệ cơ thể. Hạn chế tiếp xúc với khói thuốc lá, bao gồm cả hút thuốc lá và hít phải khói thuốc lá từ người khác. Việc hút thuốc lá là một trong những yếu tố chính gây ra nhiều loại ung thư, bao gồm ung thư phổi, ung thư gan, ung thư tử cung và nhiều loại ung thư khác. Nếu bạn là người hút thuốc lá, hãy cố gắng bỏ thuốc hoặc tìm các phương pháp giúp giảm dần việc hút thuốc và hỗ trợ từ chuyên gia y tế. Ngoài ra, cũng cần hạn chế tiếp xúc với các chất độc và gây ô nhiễm trong môi trường làm việc và sống. Sử dụng các thiết bị bảo hộ khi làm việc trong môi trường có khả năng tiếp xúc với hóa chất độc hại. Hãy đảm bảo rằng bạn sống và làm việc trong một môi trường có chất lượng không khí và nước sạch, hạn chế tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm trong môi trường sống hàng ngày. 5. Ngủ đủ giấc và nghỉ ngơi đúng cách Giấc ngủ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì một lối sống lành mạnh giảm nguy cơ ung thư. Khi chúng ta ngủ đủ và nghỉ ngơi đúng cách, cơ thể có thời gian phục hồi, tái tạo tế bào và điều chỉnh các quá trình sinh lý. Điều này giúp tăng cường hệ miễn dịch, điều tiết cân bằng hormone và giảm căng thẳng. Theo các nghiên cứu, thiếu ngủ và rối loạn giấc ngủ có thể tăng nguy cơ mắc ung thư. Người thiếu ngủ thường có hệ miễn dịch yếu hơn, mức đường huyết không ổn định và tăng nguy cơ tăng trưởng tế bào ung thư. Do đó, quan trọng để có đủ giấc ngủ và nghỉ ngơi đều đặn. Người lớn nên cố gắng ngủ khoảng 7-9 giờ mỗi đêm và tạo điều kiện thuận lợi cho giấc ngủ bằng cách tạo môi trường yên tĩnh, thoáng mát và thoải mái.
medlatec
1,337
Serum có vai trò gì với làn da của bạn? Serum đã không còn quá xa lạ đối với phái đẹp và trở thành một bước quan trọng trong quy trình chăm sóc da. Vậy sản phẩm làm đẹp này là gì? Chúng có vai trò như thế nào đối với làn da của bạn? Sử dụng làm sao để đạt được tối đa tính hiệu quả? 1. Serum là gì? Serum có tên gọi khác là huyết thanh. Tùy từng loại sản phẩm, thương hiệu mà tác dụng có thể khác nhau. Đây là một loại tinh chất có tác dụng gấp 10 lần kem dưỡng da bởi chứa những hoạt chất cao cấp. Chúng chứa sự tập trung của những thành phần hoạt tính mạnh mẽ, được tạo thành bởi các phần tử nhỏ, nhắm thẳng vào những vấn đề về da. Trong một nghiên cứu cho thấy kem dưỡng da chỉ có 10% hoạt tính còn serum chứa tới 70%. Vì được cấu tạo từ những phân tử nhỏ nên chúng dễ đi sâu vào làn da của bạn, tận những lớp hạ bì dưới da để cung cấp dưỡng chất trực tiếp lên đó. Do đó, nếu gặp vấn đề về da, sản phẩm này sẽ là sự lựa chọn mà bạn không nên bỏ qua để có lại làn da khỏe mạnh. Tác dụng Ngoài chức năng giải quyết tận gốc những vấn đề về da, serum còn có thể nuôi dưỡng da sâu từ bên trong. Một vài tác dụng của sản phẩm làm đẹp này có thể kể đến như: Cải thiện kết cấu làn da, cải thiện cấu trúc da, giúp bạn có làn da chắc khỏe, đàn hồi và mịn màng. Giải quyết nám, sẹo, thâm mụn trên da nếu bạn dùng thường xuyên và đúng cách. Nhất là những loại có thành phần cô đặc từ thực vật, sẽ không chứa chất lột tẩy và chất độc hại da. Thu nhỏ lỗ chân lông giúp giảm mụn đầu đen và đầu trắng. Sáng vùng da dưới mắt, giảm khô, giảm nếp nhăn và quầng thâm. Hạn chế tình trạng da bị viêm nhiễm, mẩn đỏ, khô ráp, đem đến cho bạn là da ẩm, mát. 2. Tìm hiểu những thành phần có trong serum Sở dĩ serum có nhiều tác dụng như vậy bởi chúng chứa rất nhiều thành phần có lợi cho da. Cụ thể: Vitamin C: Vitamin C là nhân tố chống lão hóa cho da. Do đó, nếu bạn đang sắp bước vào tuổi 40, nên bổ sung một sản phẩm sáng da chứa vitamin C vào quá trình chăm sóc da của mình. Không những bổ sung collagen cho da mà nó còn có khả năng tạo miễn dịch cho da. Axit hyaluronic: Đây là chất cấp ẩm mà bạn có thể thay thế các loại kem cấp ẩm và làm mềm da. Thành phần này sẽ giúp da giữ lại mức nước tự nhiên và không làm mất đi độ ẩm. Chất chống oxy hóa: Đây là thành phần không thể thiếu để bảo vệ da khỏi những tác động của môi trường và giúp da thư giãn. Retinols: Đây là thành phần quan trọng trong các loại serum trắng da cho làn da bị mụn. Retinols còn làm mờ đi vết chân chim và nếp nhăn trên da của bạn. Những thành phần hoạt tính dựa trên thực vật: Những thành phần này giúp da trắng sáng một cách tự nhiên, làm mờ nám, sẹo rỗ, da không đều màu. Chống viêm: Nếu bạn là người có làn da nhạy cảm thì sử dụng sản phẩm là một liệu pháp cần thiết. Với đặc tính chống viêm, ngừa mụn, ngăn ngừa mẩn đỏ, làn da của bạn sẽ được bảo vệ hoàn toàn. Một số thành phần chống viêm có thể kể đến như kẽm, lô hội, arnica,… 3. Những loại serum trên thị trường Mỗi loại sẽ có một công dụng khác nhau. Tùy vào mục đích sử dụng, chúng được chia thành ba nhóm chính sau. Loại cấp ẩm Loại này thường có chứa thành phần cấp ẩm Hyaluronic Acid (HA). Dưỡng chất này có khả năng liên kết các phân tử nước dưới da để da duy trì độ ẩm và hạn chế thoát hơi nước. Ngoài ra, HA còn có khả năng tổng hợp collagen làm mờ nếp nhăn, tăng độ đàn hồi cho da, giúp da sáng mịn hơn. Sau 40 tuổi, lượng HA trên da sẽ giảm dần và chỉ còn có thể sản xuất một nửa so với lượng cần thiết cho da. Do đó, lúc này bạn nên dùng serum dưỡng ẩm để bảo vệ gia, giúp làn da tươi trẻ hơn. Loại chống lão hóa và tái tạo da Nhóm này sẽ tập trung nhiều dưỡng chất hơn bất kỳ loại mỹ phẩm nào. Chúng còn có thể len lỏi vào sâu 3 lớp biểu bì của da để nuôi dưỡng da từ gốc, tái tạo những tổn thương mà làn da đang gặp phải. Bên cạnh đó còn có khả năng tái tạo tế bào và hoạt chất làm chậm quá trình lão hóa da. Hiệu quả sẽ cao hơn nếu bạn sử dụng vào buổi tối để tránh ánh nắng mặt trời. Loại dưỡng trắng da Loại serum này thường có nồng độ chất sinh học, chất chống oxy hóa và vitamin cao. Chức năng chính là tập trung chủ yếu vào việc dưỡng trắng, khắc phục tình trạng mà da đang gặp phải. Chúng sẽ bổ sung những hoạt chất mà da đang thiếu để sáng và đều màu như vitamin C, Arbutin Adenosine. 4. Sử dụng serum thế nào cho đúng cách Dù là sản phẩm phổ biến trong quá trình làm đẹp nhưng để sử dụng đúng thì không phải ai cũng nắm rõ. Nếu sử dụng sai cách, có thể kết quả sẽ không như bạn mong muốn. Cách sử dụng Bất kỳ độ tuổi nào và dù đang gặp vấn đề hay không đều có thể sử dụng serum. Quy trình sử dụng đúng cách như sau: Làm sạch da để loại bỏ bụi bẩn. Cho 1 - 2 giọt serum vào lòng bàn tay, xoay nhẹ vài giây rồi áp lên mặt, xoa đều để dưỡng chất thẩm thấu vào da. Vỗ nhẹ, massage nhẹ nhàng và có thể sử dụng thêm kem dưỡng. Trước khi cho serum lên mặt, bạn nên nhớ cần tẩy trang, làm sạch da và có thể dùng thêm toner để cân bằng độ p H cho da. Cần lưu ý gì khi dùng serum? Làm sạch da thật kỹ trước khi dùng và không cần dùng nhiều bởi tinh chất có trong serum cao hơn rất nhiều so với những sản phẩm khác. Nếu nhỏ trực tiếp lên mặt, bạn nên nhỏ vào những vị trí: thái dương, trán, cằm và hai bên gò má. Trước khi dùng tay để massage, phải rửa tay thật sạch. Đợi 5 - 7 phút cho dưỡng chất thẩm thấu vào da. Bạn có thể dùng 2 serum cùng một lúc hoặc kết hợp với sản phẩm khác. Tuy nhiên, chỉ nên kết hợp 2 - 3 loại và thứ tự sử dụng là dùng loại lỏng trước. Sau khi dùng serum, cần cấp ẩm và khóa ẩm để tinh chất không bay hơi hoặc trào ngược. Tùy theo thời tiết và nhu cầu của làn da mà bạn có thể thay đổi sản phẩm sao cho phù hợp.
medlatec
1,219
Những thông tin cần biết về vắc xin sởi quai bị Rubella Vắc xin sởi quai bị Rubella là loại vắc xin đặc hiệu, có khả năng phòng ngừa đồng thời 3 loại virus Sởi, virus Quai bị và virus Rubella. Hiệu quả ngăn ngừa bệnh thực tế có thể lên tới 95%, giúp giảm nguy cơ mắc bệnh, phòng ngừa những di chứng nặng nề, gây ảnh hưởng tới sức khỏe, cuộc sống trong tương lai. 1. Định nghĩa vắc xin sởi quai bị Rubella Vắc xin ngừa sởi quai bị Rubella là loại vắc xin sống, đã giảm độc lực, được sử dụng tại các đơn vị tiêm chủng khắp cả nước. Vắc xin này có thể đồng thời ngăn ngừa cả 3 bệnh sởi, quai bị và Rubella. Vắc xin phòng ngừa sởi quai bị Rubella là “lá chắn” tốt nhất bảo vệ con người khỏi cả 3 bệnh sởi, quai bị và Rubella Vắc xin được điều chế từ virus sởi thuộc chủng Edmonston, virus quai bị thuộc chủng Jeryl Lynn và virus rubella thuộc chủng Wistar RA 27/3. Sau quá trình đông khô, vắc xin có màu trắng, ánh vàng, đi kèm là nước hồi chỉnh. Thông thường, chúng ta được tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh sởi quai bị Rubella từ khi còn nhỏ. Sởi, quai bị và Rubella đều là những bệnh dễ lây qua đường hô hấp. Ngoài ra, những bệnh lý này còn có thể dẫn đến nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới não, hệ thần kinh, hệ hô hấp, sức khỏe sinh dục, sinh sản sau này,… Vậy nên, việc tiêm vắc xin ngừa sởi quai bị Rubella là rất cần thiết. 2. Vắc xin phòng ngừa sởi quai bị Rubella hiệu quả như thế nào? Việc tiêm vắc xin phòng ngừa sởi quai bị Rubella đóng vai trò rất quan trọng trong phòng tránh nhiễm virus sởi, quai bị, Rubella. Sau tiêm khoảng 2 tuần tới 1 tháng, vắc xin kích thích hệ miễn dịch của cơ thể, sản sinh ra kháng thể chống lại sự tấn công của virus, đem lại hiệu quả: – Ngăn ngừa virus xâm nhập, khiến chúng ta mắc bệnh khi tiếp xúc với nguồn lây. – Phòng tránh những biến chứng nặng nề mà bệnh để lại. – Giảm nguy cơ bệnh bùng phát thành dịch, gây thiệt hại về người và của, trở thành gánh nặng cho xã hội. – Giúp chúng ta phòng tránh được bệnh ngay từ khi còn nhỏ. 3. Những ai nên tiêm sởi quai bị Rubella? Những người chưa tiêm phòng sởi, quai bị, Rubella đều cần thực hiện mũi tiêm này càng sớm càng tốt. Trẻ nhỏ từ 12 tháng tuổi trở lên có thể được tiêm ngừa sởi quai bị Rubella. Đối với trẻ nhỏ, bố mẹ nên tiêm ngừa sởi quai bị Rubella trước khi con được 5 tuổi. Trẻ đủ 12 tháng sẽ tiến hành tiêm 2 liều, mỗi liều 0.5ml. Liều thứ hai sẽ được thực hiện sau liều một khoảng 3 tháng hoặc khi bé đủ 4 tuổi đến 6 tuổi. Nên tiêm vắc xin sởi quai bị Rubella từ sớm để tránh những biến chứng nguy hại tới sức khỏe trong tương lai Tiêm vắc xin từ nhỏ, trẻ sẽ được miễn dịch suốt đời và ít có khả năng mắc bệnh khi trưởng thành. Đối với người trưởng thành hoặc phụ nữ trước mang thai, nếu chưa được tiêm ngừa sẽ thực hiện tiêm 2 liều vắc xin. Mỗi liều 0.5ml, liều thứ 2 cách liều điều tiên khoảng 1 tháng. Phụ nữ có ý định mang thai, nên tiêm ngừa trước khi có bầu khoảng 3 tháng. 4. Những ai không nên tiêm phòng sởi quai bị Rubella? Khi tìm hiểu thông tin về vắc xin phòng ngừa sởi quai bị Rubella, bạn cũng nên chú ý xem bản thân có nằm trong những đối tượng không nên tiêm chủng hay không. Bên cạnh những người không thể tiêm vắc xin, cũng có những đối tượng chỉ cần hoãn tiêm và đợi chỉ định từ bác sĩ. 4.1. Những đối tượng không nên tiêm vắc xin sởi quai bị Rubella Dưới đây là một số đối tượng không nên tiêm ngừa sởi quai bị Rubella. Bạn cần chú ý xem xét liệu bản thân có nằm trong những nhóm đối tượng này không. Bên cạnh đó, khi tới tiêm chủng tại các đơn vị tiêm vắc xin, bác sĩ cũng sẽ dựa vào thông tin thăm khám sàng lọc để quyết định bạn có thể tiêm vắc xin hay không. – Người có cơ địa nhạy cảm, bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong vắc xin, bao gồm cả gelatin. – Phụ nữ đang trong thai kỳ. – Người có tiền sử bị kích ứng, dị ứng với neomycin. – Đang bị sốt, viêm đường hô hấp. – Người đang điều trị bệnh bằng cách sử dụng thuốc ức chế miễn dịch. – Người bị rối loạn đông máu, có bệnh bạch cầu hoặc có khối u hạch bạch huyết; những khối u ác tính ảnh hưởng trực tiếp tới tủy xương hay hệ bạch huyết. – Người bị suy giảm miễn dịch, có biểu hiện lâm sàng khi nhiễm virus gây suy giảm hệ miễn dịch, không có khả năng đáp ứng miễn dịch với vắc xin. 4.2. Những đối tượng nên hoãn tiêm vắc xin sởi quai bị Rubella Bên cạnh những đối tượng không thể tiêm vắc xin phòng bệnh sởi quai bị Rubella, cũng có những đối tượng cần được theo dõi thêm trước khi nhận chỉ định có thể tiêm chủng. – Người bị có cơ địa dị ứng, đặc biệt là với trứng gà. – Người đang sử dụng một số loại thuốc, phương pháp điều trị ức chế miễn dịch. – Người đang điều trị xạ trị, sử dụng corticosteroids điều trị bệnh. – Người có tiền sử rối loạn thần kinh, tổn thương não, thường xuyên bị co giật. – Phụ nữ sau sinh, đang trong khoảng thời gian cho con bú, chưa cai sữa mẹ. 5. Phản ứng phụ có thể gặp phải sau tiêm ngừa sởi quai bị Rubella Đối với vắc xin phòng ngừa sởi quai bị Rubella, sau khi tiêm, chúng ta có thể gặp phải một số phản ứng phụ thông thường như: – Cảm thấy nóng, đau và châm chích tại vùng tiêm. – Sốt khoảng 38 độ, có thể kèm theo phát ban nhẹ. – Cảm thấy khó chịu, chán ăn, buồn nôn, có triệu chứng tiêu chảy. – Trường hợp hiếm gặp có thể bị viêm tuyến mang tai. – Đau nhức cơ thể, xương khớp. Tình trạng này thường gặp sau tiêm ở phụ nữ trưởng thành. – Nổi mề đay, mẩn ngứa tại khu vực tiêm vắc xin hoặc toàn thân. 6. Lưu ý cần nắm rõ sau tiêm sởi quai bị Rubella Sau khi tiêm vắc xin, thông thường, bạn sẽ được theo dõi tình trạng sức khỏe khoảng 30 phút tại đơn vị tiêm chủng trước khi ra về. Tuy nhiên, các bác sĩ, điều dưỡng thực hiện tiêm chủng cũng đưa ra một số lưu ý để khách hàng có thể tự chăm sóc, theo dõi vết tiêm tại nhà: – Cần theo dõi tình trạng sức khỏe, các phản ứng phụ có thể xảy trong khoảng 24 tới 48 tiếng sau tiêm. – Khi vết tiêm có tình trạng đau nhức, căng tức, nóng rát, bạn tuyệt đối không được thực hiện bất cứ tác động nào tới vết tiêm như gãi, chườm nóng, lạnh, bôi thuốc,… – Nếu bị sốt sau tiêm, bạn có thể mặc đồ thoáng mát, thường xuyên lau người để giảm nhiệt độ. Ngoài ra, bạn có thể uống điện giải và cần lưu ý uống nhiều nước. Sau khi tiêm chủng, cần chú ý theo dõi các phản ứng phụ trong vòng 24 tới 48 tiếng và thông báo tới đơn vị tiêm chủng khi nhận thấy có bất thường – Được khám sàng lọc trước tiêm, đảm bảo an toàn, hiệu quả. – Được sử dụng vắc xin có nguồn gốc, chất lượng đảm bảo, đúng chủng loại. – Được lưu giữ lại thông tin mũi tiêm trên cổng thông tin Hệ thống tiêm chủng quốc gia, dễ dàng theo dõi, tra cứu và được nhắc lịch tiêm chính xác. – Được tư vấn, thực hiện tiêm chủng với các bác sĩ, điều dưỡng có chuyên môn, kinh nghiệm. – Phòng tiêm chủng rộng rãi, khang trang, sạch sẽ, được thiết kế phù hợp để tạo sự thoải mái cho các “khách hàng nhí” khi tới tiêm vắc xin. – Tiêm chủng ở phòng khám, nơi có đủ chức năng khám chữa bệnh, cấp cứu, an toàn hơn ở các phòng tiêm chủng độc lập.
thucuc
1,489
Nhiều người thắc mắc có cần thiết phải nhổ răng khôn Việc quyết định có cần thiết phải nhổ răng khôn hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nếu răng khôn của bạn gây ra tình trạng bất thường hoặc khó khăn trong việc vệ sinh răng miệng, thì việc nhổ răng có thể được xem xét. Tuy nhiên, đối với những trường hợp răng khôn mọc đúng vị trí, không gây ra đau và không có liên quan đến sâu răng hoặc bệnh nướu, thường không cần thiết phải loại bỏ chúng. 1. Răng khôn là gì? Răng khôn, hay còn được gọi là răng số 8, là tên gọi dành cho những chiếc răng hàm mọc cuối cùng ở mỗi bên hàm. Những chiếc răng này thường không xuất hiện trong giai đoạn mọc răng ở trẻ nhỏ hoặc trong quá trình thay răng, mà chúng thường xuất hiện sau cùng khi người trưởng thành đạt đến tuổi từ 18 trở lên. Bởi vì răng khôn thường mọc sau các răng khác, không gian trong vòm miệng thường không đủ để chúng có thể phát triển một cách bình thường. Điều này thường dẫn đến việc răng khôn mọc không đúng vị trí, xô lấn với các răng khác và gây ra cảm giác sưng, đau đớn. Răng khôn không có ích nhiều cho việc ăn nhai và thẩm mỹ Trong nhiều trường hợp, răng khôn mọc không đúng vị trí, thậm chí mọc ngầm, mọc lệch mà không được can thiệp kịp thời. Điều này có thể làm cho phần nướu xung quanh răng bị sưng tấy, tạo điều kiện để thức ăn tích tụ và gây hôi miệng, cũng như gây ra tình trạng viêm nướu. 2. Răng khôn và những những thông 2.1. Những vấn đề liên quan đến chiếc răng số 8 Thực tế, những răng số 8 này được gọi là răng khôn do chúng thường mọc khi con người đã trưởng thành, ở độ tuổi trưởng thành, có khả năng nhận thức rõ ràng về mọi thứ xung quanh. Bởi vì răng khôn mọc muộn, cần trải qua quá trình mọc chân răng và đạt đủ kích thước mới có thể bắt đầu nổi lên từ dưới lợi. Có nhiều trường hợp răng khôn mọc không thuận lợi, tạo ra nhiều cảm giác đau đớn và phiền toái. Với nhiều người, răng khôn ít có tác dụng từ góc độ thẩm mỹ hay chức năng nhai. Mặt khác, răng khôn thường trở thành “phiền toái” của nhiều người do mang lại không ít những vấn đề về răng miệng và đau đớn. Hầu hết răng khôn đều cần bị nhổ bỏ, dù là sớm hay muộn. Theo một cuộc điều tra của Tổ chức chăm sóc răng miệng, ước tính có khoảng 85% răng khôn phải được nhổ bỏ thay vì được giữ lại suốt cuộc đời. Cũng có nhiều quan điểm cho rằng răng khôn là tạo hóa của tự nhiên, răng khôn mang ý nghĩa riêng của nó nên không nên nhổ bỏ. Số lượng răng đầy đủ của con người nên là 32 chiếc, trong đó có bốn chiếc răng khôn, hai chiếc ở hàm trên và hai chiếc ở hàm dưới. Thực tế, mọc răng khôn không mang đến lợi ích đặc biệt nào, thậm chí quá trình mọc này thường gây ra cảm giác đau đớn hơn so với việc mọc các loại răng khác. Răng khôn mọc có thể gây ra nhiều vấn đề như viêm nhiễm và đau đớn. Răng khôn cũng có thể mọc lệch hoặc mọc ngầm, tạo ra cảm giác sưng, đau đớn trong miệng, làm cho việc nhai thức ăn trở nên khó khăn. Đa phần răng khôn mọc sẽ khiến người bị cảm thấy đau đớn Trường hợp viêm nhiễm do răng khôn kéo dài mà không được kiểm tra hoặc can thiệp kịp thời có thể gây hủy hoại mô xương xung quanh răng. Tệ hơn, nó có thể tác động xấu đến cả hàm răng còn lại. 2.2. Có cần thiết phải nhổ răng khôn không? Răng khôn thường mọc ở phía sau nướu và là những chiếc răng cuối cùng xuất hiện. Hầu hết mọi người thường có tổng cộng 4 chiếc răng khôn (1 chiếc ở mỗi góc). Răng khôn thường bắt đầu mọc từ 18-25 tuổi. Ở thời điểm này, trong miệng đã có sẵn 28 chiếc răng được mọc lên. Điều này khiến cho răng khôn khi mọc sẽ không còn đủ không gian để phát triển bình thường. Từ đó, nhiều vấn đề về răng miệng sẽ phát sinh. Cụ thể như có nhiều trường hợp răng khôn mọc lệch, mọc chen chúc, tì đè vào các răng bên cạnh, gây nên cảm giác đau nhức, sưng tấy lợi. Nhiều trường hợp răng khôn mọc không hoàn toàn vượt qua nướu, làm cho chúng bị kẹt trong hàm của bạn. Điều này thường gây nhiễm trùng hoặc thậm chí có thể tạo ra các khối u gây hại cho các răng khác. Răng khôn cũng có thể nổi lên một phần qua nướu, tạo ra lối vào khó quan sát và làm sạch, là nơi thuận lợi cho vi khuẩn gây nhiễm và nhiễm trùng trong miệng. Răng khôn cũng có thể gây ảnh hưởng đến các răng lân cận nếu chúng không có đủ không gian để mọc đúng cách, làm cho chúng bị chen chúc hoặc gây hại cho những răng khác. Đôi khi, răng khôn còn không đủ chỗ để mọc, dẫn đến việc chúng mọc lệch hoặc bị kẹt và chỉ nảy lên ra một phần. Vậy, liệu có cần thiết nhổ răng khôn hay không? Sự quyết định này phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Theo các chuyên ra về răng miệng, việc nhổ răng khôn là cần thiết nếu bạn gặp những thay đổi trong khu vực xung quanh những chiếc răng này, như: – Đau đớn – Nhiễm trùng tái diễn trong các mô mềm – Có túi chứa chất lỏng (u nang) – Xuất hiện khối u – Khiến cho các răng xung quanh bị tổn thương – Gây ra bệnh nướu răng (hay viêm nướu hoặc bệnh viêm nướu) – Gây ra sâu răng lớn diện rộng. Đến nha sĩ để được tư vấn về hướng xử lý các vấn đề của răng khôn Tuy nhiên, không cần phải nhổ răng khôn nếu chúng không gây ra va chạm và không tạo ra vấn đề gì khác. Việc răng khôn không thể mọc vượt lên mặt nướu có thể gây ra vấn đề về sức khỏe răng miệng. Thức ăn và vi khuẩn có thể bị mắc kẹt gần viền của răng khôn, tạo điều kiện cho mảng bám hình thành, có thể gây ra: – Viêm phúc mạc – khi mảng bám gây nhiễm trùng trong các mô mềm xung quanh răng. – Viêm mô tế bào – một tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn ở má, lưỡi hoặc cổ họng. – Áp xe – sự tập trung của mủ trong răng khôn hoặc mô xung quanh do nhiễm vi khuẩn. – U nang và sự phát triển lành tính mặc dù trường hợp này cũng rất hiếm. Những vấn đề này thường được điều trị bằng thuốc kháng sinh và nước súc miệng chứa chất sát khuẩn. Đau ở phần trên hoặc phần dưới hàm thường là dấu hiệu đầu tiên cho thấy răng khôn đang có vấn đề. Có thể bạn sẽ cảm nhận căng tức ở phía sau miệng. Ngoài ra, mô nướu xung quanh chiếc răng khôn đang mọc thường trở nên nhạy cảm, sưng tấy và viêm.
thucuc
1,282
Tìm hiểu nguyên nhân gây nhiệt miệng kéo dài và cách chữa trị hiệu quả Khi nhắc đến nhiệt miệng, nhiều người nghĩ ngay đến tình trạng nóng trong người. Nhưng cụ thể hơn thì không nhiều người biết nguyên nhân gây nhiệt miệng kéo dài do đâu. Và làm sao để cải thiện tình hình, tránh cảm giác đau rát và biến chứng cho người bị. 1. Nhiệt miệng là gì? Nhiệt miệng là tình trạng bên trong miệng (có thể là ở môi, nướu hoặc má trong) xuất hiện đốm trắng, mọng nước. Sau vài ngày, đốm trắng vỡ ra thành vết loét, gây đau rát và khó chịu. Vết loét này thường sẽ tự lành sau 7 - 10 ngày và không để lại sẹo. Bất cứ ai, dù trẻ nhỏ, người lớn hay người già đều có thể bị nhiệt miệng. Thậm chí một số người bị thường xuyên mà không biết nguyên nhân gây nhiệt miệng kéo dài là do đâu. Nhiệt miệng tuy ít gây nguy hiểm, nhưng tình trạng này lại ảnh hưởng khá lớn đến sinh hoạt của người bị, đặc biệt là khi ăn uống, nói chuyện. 2. Nguyên nhân gây nhiệt miệng kéo dài Nguyên nhân gây nhiệt miệng kéo dài là rất nhiều, nhưng chủ yếu là do thói quen ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Cụ thể như sau: Ăn quá nhiều đồ ăn cay, nóng Đồ ăn cay, nóng có thể gây nhiệt miệng trực tiếp hoặc gián tiếp. Trực tiếp ở đây nghĩa là tính cay, nóng của đồ ăn sẽ làm bỏng miệng, lở miệng, gây mụn nhọt và nhiệt miệng. Còn gián tiếp nghĩa là đồ ăn cay, nóng có chứa capsaicin - hợp chất làm chậm quá trình tiêu hóa, trào ngược axit dạ dày, gây ợ nóng và nóng trong người. Tất cả những điều này có thể dẫn đến nhiệt miệng kéo dài, lâu khỏi. Chăm sóc răng miệng không đúng cách Việc dùng bàn chải lông cứng và chải quá mạnh khi đánh răng có thể vô tình gây ra vết xước trong miệng. Và vết xước này là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn tấn công, gây ra vết lở. Bên cạnh đó, một số sản phẩm chăm sóc răng miệng có chứa Sodium lauryl sulfate. Đây là hợp chất có tính làm sạch cao và loại bỏ mùi hôi nhanh. Nhưng đồng thời cũng là chất có thể gây nhiệt miệng mà nhiều người không biết. Cơ thể thiếu hụt vitamin Thiếu vitamin cũng có thể là nguyên nhân gây nhiệt miệng kéo dài. Cụ thể, nếu cơ thể bị thiếu hụt các vitamin C, vitamin nhóm B (B2, B3, B12) thì bạn có thể bị nhiệt miệng, kèm theo đó là sưng - viêm nướu, chảy máu chân răng và các bệnh lý về răng miệng khác. Rối loạn nội tiết tố Bên cạnh các triệu chứng đau bụng, tức lưng, nhức mỏi toàn thân thì một số chị em khi đến kỳ kinh nguyệt còn bị nổi mụn và nhiệt miệng. Đây thực sự là “cơn ác mộng” của không ít người bởi nhiệt miệng khiến cơ thể vốn dĩ đang mệt mỏi, suy nhược lại càng thêm khó chịu, đau đớn. Nguyên nhân nhiệt miệng khi hành kinh là do nội tiết tố thay đổi theo chu kỳ trước, trong và sau kỳ kinh nguyệt. Điều này làm thân nhiệt của cơ thể tăng giảm không kiểm soát, nóng trong người, hình thành mụn nhọt và vết lở loét trong miệng. Bệnh lý răng miệng Nhiệt miệng xảy ra thường xuyên và kéo dài nếu bạn đang gặp các vấn đề về răng miệng, chẳng hạn như sâu răng, viêm nướu, viêm tủy răng,… Bởi lúc này, chỉ cần một tổn thương nhỏ ở mô mềm bên trong khoang miệng cũng là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn (gây ra vấn đề về răng miệng) tấn công và gây ra vết lở loét. 3. Làm gì khi nhiệt miệng kéo dài? Biết được nguyên nhân gây nhiệt miệng kéo dài thì không khó để bạn có cách xử trí phù hợp, giúp cải thiện tình trạng hiệu quả. Súc nước muối Súc miệng bằng nước muối không còn quá xa lạ với người Việt. Bởi tính sát khuẩn của nước muối cao mà lại an toàn với người dùng. Vì vậy, khi bị nhiệt miệng, bạn hãy súc miệng bằng nước muối để vừa giảm đau rát, vừa giúp vết loét mau khô lành. Đầu tiên, cho 5g muối tinh vào 230ml nước ấm rồi khuấy tan. Sau đó, súc miệng bằng nước muối vừa hòa tan trong 15 - 30 giây rồi nhổ ra. Thực hiện 2 - 3 lần/ngày, vào mỗi sáng và tối. Ăn sữa chua Nếu nguyên nhân gây nhiệt miệng kéo dài do trào ngược axit dạ dày, rối loạn tiêu hóa thì bạn có thể ăn sữa chua để cải thiện tình trạng. Bởi trong sữa chua có chứa lượng lớn lợi khuẩn (men vi sinh sống lactobacillus), giúp tiêu diệt các vi khuẩn đường ruột, vi khuẩn HP hiệu quả. Nhờ đó, khắc phục chứng đầy bụng, ợ hơi, nóng rát và đẩy lùi nhiệt miệng. Dùng mật ong Mật ong có tính sát khuẩn và chống viêm, chống nhiễm trùng. Cách sử dụng mật ong để điều trị nhiệt miệng vô cùng đơn giản, đó là thoa mật ong nguyên chất vào vết loét trong miệng. Hoặc trộn mật ong với bột nghệ rồi thực hiện tương tự. Ngoài ra, có thể pha mật ong với nước ấm rồi uống từng ngụm. Nước ấm mật ong sẽ thấm thấu vào vết nhiệt, giúp vết nhiệt mau lành hơn. Ngoài ra, đây cũng là thức uống đặc biệt có lợi cho sức khỏe, giúp thanh lọc cơ thể, trị chứng đầy hơi, làm giảm tình trạng nóng trong người. Uống nước và bổ sung vitamin Luôn uống nhiều nước và cố gắng giữ cho khoang miệng không bị khô. Cùng với đó, tăng cường ăn rau xanh và trái cây để cơ thể không bị thiếu hụt vitamin. Đây không chỉ là cách điều trị mà còn là cách phòng ngừa nhiệt miệng cực kỳ hiệu quả. Đến bệnh viện kiểm tra Trong những trường hợp dưới đây, bạn cần đến bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra, xác định nguyên nhân gây nhiệt miệng kéo dài và có hướng điều trị phù hợp. Nhiệt miệng kéo dài sau 7 - 10 ngày không khỏi. Vết loét có dấu hiệu nhiễm trùng (sưng, có mủ). Đau rát nghiêm trọng, khó nuốt. Khô miệng. Sốt, mệt mỏi. Khó đi tiêu, đi tiểu.
medlatec
1,088
Dấu hiệu của trào ngược dạ dày và những biện pháp cải thiện Trào ngược dạ dày khiến dịch dạ dày thường xuyên trào ngược lên thực quản, có thể gây viêm - loét thực quản hoản hẹp thực quản,... Bài viết sau tìm hiểu về trào ngược dạ dày, dấu hiệu của trào ngược dạ dày và những biện pháp giúp ngăn ngừa và cải thiện tình trạng này. 1. Trào ngược dạ dày là gì? Trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng một phần thức ăn cũng như dịch trong dạ dày trào ngược lên thực quản (cơ quan nối miệng với dạ dày). Dạ dày tiết ra dịch vị, những chất có tính axit giúp tiêu hóa thức ăn, tuy nhiên, thành của thực quản không được thiết kế để chống lại tính axit của các chất trong dạ dày. Do đó, trào ngược gây viêm thực quản, dẫn đến cảm giác nóng rát và khó chịu, về lâu dài gây tổn thương thực quản. 2. Nguyên nhân gây bệnh trào ngược dạ dày Ở hầu hết những người mắc bệnh này, trào ngược là do cơ vòng thực quản dưới bị trục trặc. Cơ vòng này là một vòng cơ nằm ở giữa của thực quản và dạ dày. Thông thường, nó đóng mở nhịp nhàng, ngăn không cho các chất trong dạ dày trào lên thực quản, chỉ mở ra để thức ăn được tiêu hóa đi qua và hoạt động như một van bảo vệ. Trong trường hợp trào ngược, cơ vòng mở ra không đúng thời điểm và cho phép dịch vị trào lên từ dạ dày. Những người bị trào ngược thường bị trào ngược axit sau bữa ăn hoặc trong đêm. Hiện tượng nôn trớ này rất phổ biến ở trẻ sơ sinh do cơ vòng của trẻ chưa trưởng thành. Nôn trớ rất phổ biến ở trẻ sơ sinh, nhưng không phải lúc nào cũng do bệnh trào ngược dạ dày thực quản gây ra. Trào ngược dạ dày thực quản cũng có thể liên quan đến thoát vị hoành. Tuy nhiên, thoát vị hoành và trào ngược dạ dày thực quản không đồng nghĩa với nhau và thoát vị hoành không phải lúc nào cũng đi kèm với trào ngược. Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh là: Những người bị thoát vị hoành. Phụ nữ mang thai, trong những tháng cuối của thai kỳ. Thai nhi tạo thêm áp lực lên dạ dày, trào ngược trong trường hợp này chỉ là tạm thời. Người béo phì hoặc thừa cân. Người từ 50 tuổi trở lên, cơ thắt thực quản kém hiệu quả hơn, có thể gây trào ngược dạ dày thực quản. Bị xơ cứng bì. Người tập chạy hoặc thợ lặn thường bị trào ngược khi vận động. Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ trào ngược dạ dày thực quản. 3. Dấu hiệu của trào ngược dạ dày Dấu hiệu của trào ngược dạ dày chính xuất hiện sau bữa ăn hoặc khi nằm: cảm giác bỏng rát sau xương ức, có vị đắng trong miệng. Trào ngược cũng có thể dẫn đến các triệu chứng ít gặp hơn và phổ biến như: Khàn giọng, đặc biệt là vào buổi sáng. Đau họng mạn tính, ho nhiều xảy ra vào ban đêm và không liên quan đến dị ứng. Ho mạn tính hoặc nấc cụt thường xuyên. Buồn nôn. Hôi miệng dai dẳng. Các vấn đề về răng (mất men răng). Ở trẻ sơ sinh, dấu hiệu của trào ngược dạ dày là: Trào ngược và/hoặc nôn quá nhiều. Đau, bỏ ăn uống, quấy khóc. Chậm lớn và thiếu máu trong trường hợp nghiêm trọng. Các đợt ngưng thở (hiếm gặp). Các dấu hiệu của trào ngược dạ dày đáng báo động Các triệu chứng đáng báo động cần đến gặp bác sĩ ngay lập tức, vì chúng có thể là dấu hiệu của một biến chứng hoặc bệnh khác: Khó nuốt, đau khi nuốt. Ho, thở khò khè. Đau bụng. Sụt cân bất thường. Xuất hiện máu trong đờm, hoặc máu trong nôn hoặc trong phân. Không cải thiện các triệu chứng mặc dù đã điều trị y tế trong 4 đến 8 tuần. Thiếu máu (trường hợp mất máu nặng). 4. Những biến chứng có thể xảy ra Tiếp xúc kéo dài của thực quản với các chất có tính axit trong dạ dày có thể gây ra: Viêm thực quản, với các tổn thương ít nhiều của thực quản gây ra các vết loét trên thành thực quản, được phân loại theo 4 giai đoạn, theo số lượng, độ sâu và mức độ ảnh hưởng. Thu hẹp đường kính của thực quản (hẹp dạ dày), gây khó nuốt và đau khi nuốt. Barrett thực quản - đây là sự thay thế các tế bào trong niêm mạc thực quản bằng các tế bào thường phát triển trong ruột. Sự thay thế này là do các cuộc tấn công lặp đi lặp lại của axit dạ dày vào thực quản. Không đi kèm với bất kỳ triệu chứng cụ thể nào, nhưng có thể được phát hiện bằng nội soi. Barrett thực quản dẫn đến nguy cơ bị viêm loét và ung thư thực quản. Trào ngược dạ dày thực quản cũng có thể dẫn đến các biến chứng khác như ho mãn tính, khàn giọng, co thắt thanh quản, ung thư thực quản hoặc thanh quản trong trường hợp trào ngược không được kiểm soát. Khi nào cần khám bệnh trào ngược dạ dày? Trong mỗi tình huống dưới đây, nên tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ: Cảm giác bỏng rát và trào ngược axit vài lần một tuần. Triệu chứng trào ngược làm rối loạn giấc ngủ. Các triệu chứng trào ngược trở lại nhanh chóng khi ngừng thuốc kháng axit. Điều trị trào ngược dạ dày thực quản bằng thuốc là chủ yếu, điều trị phẫu thuật chỉ được xem xét sau khi điều trị nội khoa thất bại. Phương pháp phẫu thuật giúp chữa trị những bất thường về mặt giải phẫu gây ra chứng trào ngược dạ dày thực quản bằng cách tạo ra một tổ hợp chống trào ngược. 5. Làm thế nào để ngăn ngừa và cải thiện trào ngược dạ dày thực quản? Hút thuốc và béo phì được xem là những nguyên nhân chính gây ra trào ngược. Do đó, không hút thuốc và duy trì cân nặng khỏe mạnh là một trong những biện pháp phòng ngừa bệnh. Cố gắng tìm hiểu những thói quen sinh hoạt nào giúp giảm bớt các triệu chứng và thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng. Những thói quen này có thể thay đổi từ người này sang người khác. Không có nghiên cứu nào chỉ ra rõ ràng mối liên hệ giữa thức ăn và tình trạng trào ngược trở nên nặng hơn. Tuy nhiên, những người bị trào ngược thường thấy rằng một số loại thực phẩm làm cho các triệu chứng của họ trở nên tồi tệ hơn, bao gồm cà phê, sô cô la, thức ăn béo hoặc cay, đồ uống có ga, trái cây họ cam quýt, cà chua,... Vì thế, tránh những thực phẩm này có thể giúp giảm trào ngược. Hạn chế các bữa ăn nhiều chất béo, đạm và ăn quá nhiều. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng các bữa ăn nhiều chất béo làm trầm trọng thêm tình trạng trào ngược. Hãy ưu tiên các bữa ăn nhẹ nhưng thường xuyên hơn để tạo điều kiện cho dạ dày "làm rỗng" và tránh trào ngược axit. Chia nhỏ bữa ăn, dành thời gian để ăn từ 20 đến 30 phút trong tư thế ngồi thoải mái, nhai kỹ thức ăn để giúp dạ dày không bị quá tải. Tránh nằm xuống sau khi ăn (đợi từ hai đến ba giờ). Đối với những người hút thuốc, hãy bỏ thuốc lá. Bởi vì thuốc lá làm chậm quá trình chữa lành các tổn thương ở thực quản và làm suy yếu hoạt động của cơ vòng. Giảm tiêu thụ rượu hoặc các đồ uống có cồn, vì rượu và các đồ uống có cồn làm tăng tiết axit trong dạ dày và làm trầm trọng thêm tình trạng trào ngược. Đặc biệt, không uống rượu khi bụng đói. Thư giãn: căng thẳng làm co cơ, bao gồm cả cơ bụng, hãy thử các phương pháp thư giãn khác nhau để giải phóng căng thẳng thần kinh. Một số loại thuốc có thể gây ra các triệu chứng trào ngược hoặc gây kích ứng thực quản: axit acetylsalicylic (aspirin) và các thuốc chống viêm không steroid khác (ibuprofen), thuốc trị loãng xương (Fosamax®, canxi), thuốc kháng sinh, liệu pháp hormone cho thời kỳ mãn kinh, một số loại thuốc ngủ… Các chất bổ sung (sắt, kali) và thảo mộc cũng có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng. Vì vậy cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ trước khi dùng những loại thuốc này.
medlatec
1,463
So sánh chụp MRI và CT khác nhau chỗ nào? Phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI và chụp cắt lớp vi tính CT được đánh giá hỗ trợ rất đắc lực trong tầm soát sức khỏe hiện nay. Không chỉ giúp sàng lọc nhiều bệnh lý mà còn tối ưu sàng lọc ung thư so với các phương pháp khác. Bài viết này sẽ so sánh chụp mri và ct để bạn biết được điểm khác nhau cũng như thông tin bổ ích khác về 2 phương pháp này nhé. 1. Mục đích của chụp MRI và chụp CT trong tầm soát sức khỏe 1.1. Mục đích của chụp MRI Chụp cộng hưởng từ thu lại hình ảnh về mô hoặc cơ quan được khảo sát nhờ sử dụng từ trường và sóng vô tuyến. Hình ảnh chụp sẽ cho thấy các tổn thương tại khu vực khảo sát mà các phương pháp khác khó nhìn thấy. Điều này hỗ trợ rất lớn trong việc chẩn đoán cũng như điều trị bệnh về sau. Chụp cộng hưởng từ được chỉ định trong việc phát hiện các bệnh lý sau: – Các bệnh lý về não. Bao gồm: tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não, u dây thần kinh sọ não,.. – Các bệnh tim mạch – Bệnh lý gan, mật, tụy… – Bệnh xương khớp phổ biến như thoát vị đĩa đệm, gai cột sống cổ… – Tổn thương tại dây chằng hoặc tủy sống – Chẩn đoán sớm tổn thương ở ngực (Tuyến vú) Bên cạnh đó, kỹ thuật chụp cộng hưởng từ mri được đánh giá cao trong tầm soát ung thư. Với các ưu điểm sau, chụp mri giúp bác sĩ phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư: – Không sử dụng tia X nên đảm bảo về độ an toàn cao. Phụ nữ mang thai và thai nhi hoàn toàn không bị ảnh hưởng khi thực hiện. – Phim chụp có độ tương phản cao, chi tiết giải phẫu rõ nét giúp pháp hiện chính xác các tổn thương nhỏ bên trong cơ thể. – Kết quả chụp giúp định hướng là u lành tính hay ác tính. Một số dạng ung thư được chỉ định chụp mri để tầm soát, đánh giá gồm: – Ung thư vú – Ung thư buồng trứng – Ung thư cổ tử cung – Ung thư đại trực tràng – Ung thư tiền liệt tuyến Chụp MRI là kỹ thuật chẩn đoán tiên tiến bậc nhất hiện nay 1.2. Mục đích của chụp CT Chụp cắt lớp vi tính (hay còn gọi là chụp CT) sử dụng nhiều tia X quét lên 1 hoặc nhiều bộ phận, khu vực cơ thể. Hình ảnh thu được là hình ảnh 2 chiều hoặc 3 chiều chi tiết của khu vực cần khảo sát. Các trường hợp được chỉ định chụp CT là: – Chẩn đoán các vấn đề liên quan đến cơ xương khớp – Xem xét có cục máu đông hay không hoặc nhiễm trùng. – Tầm soát ung thư từ rất sớm, các tổn thương tiền ung thư – Hỗ trợ trong phẫu thuật, sinh thiết – Hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi bệnh tim mạch – Phát hiện các tổn thương cũng như tình trạng chảy máu trong. – Phát hiện các nội tổn thương không dễ nhận biết. 2. So sánh chụp MRI và CT: Giống và khác nhau 2.1. Giống nhau Trước khi so sánh chụp MRI và CT khác nhau ở điểm nào thì trước tiên ta sẽ tìm hiểu 2 phương pháp này có điểm gì giống nhau không. Chụp MRI và chụp CT đều là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại bậc nhất hiện nay, có độ chính xác cao và tối ưu trong sàng lọc bệnh lý, ung thư. Quy trình thực hiện của 2 phương pháp này dễ dàng, không phức tạp. Bạn chỉ cần làm theo hướng dẫn của kỹ thuật viên phòng máy để kết quả chụp chính xác nhất. Ngoài ra, khi thực hiện ở cả 2 phương pháp này thì người bệnh cần tháo bỏ mọi phụ kiện, đồ dùng làm bằng kim loại ra khỏi cơ thể. Điều này giúp quy trình chụp thêm an toàn và đảm bảo độc chính xác trong khi khảo sát. Chụp cắt lớp vi tính CT 2.2. Khác nhau Những điểm khác nhau giữa phương pháp chụp MRI và phương pháp chụp CT bao gồm: – Về thời gian thực hiện thì chụp cắt lớp vi tính CT có thời gian chụp ngắn hơn MRI. – Về ứng dụng trong cấp cứu thường là chụp CT, đặc biệt là các chấn thương ở sọ não và ổ bụng. Còn với chụp MRI chỉ nhằm kiểm tra xem có bất thường trong não hay không. – Về chỉ định thì chụp CT phù hợp trong các trường hợp va đập, chấn thương hay dùng để đánh giá hộp sọ, vật kim loại, vôi hóa,… Còn chụp MRI được chỉ định ở các trường hợp bị đau đầu kéo dài, nghi ngờ có khối u, bất thường, dị dạng trong mạch máu não, thoái hóa chất trắng, co giật, động kinh… – Về khả năng đánh giá những khu vực bị che khuất bởi xương thì chụp MRI có cho phép khảo sát những khu vực mà chụp CT không thể thấy được. – Về khả năng phơi nhiễm bức xạ thì chụp MRI có độ an toàn cao cho cả phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh. Bởi kỹ thuật chụp cộng hưởng từ MRI là sử dụng từ trường và sóng radio. – Về chi phí thực hiện thì phương pháp chụp CT có chi phí thấp hơn so với chụp MRI. Vấn đề này cũng là một điều được rất nhiều người quan tâm khi so sánh chụp MRI và CT. 3. Những điều cần lưu ý khi thực hiện Một vài điều lưu ý chung khi thực hiện 2 phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI và chụp cắt lớp vi tính CT đó là: – Cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về tình trạng sức khỏe của mình, các loại thuốc đang dùng,…. – Nếu có thắc mắc thì bạn nên hỏi ngay với bác sĩ. – Không đem hoặc đeo các phụ kiện, đồ dùng trên người làm bằng kim loại vào phòng chụp như: đồng hồ, dây chuyền, nhẫn, thắt lưng,… – Giữ tư thế cố định và làm theo hướng dẫn của kỹ thuật viên phòng máy. Tinh thần nên thoải mái, thả lỏng. – Không mang bất kỳ đồ dùng, phụ kiện bằng kim loại trên người khi vào phòng chụp. Không mang bất kỳ đồ dùng, phụ kiện bằng kim loại trên người khi vào phòng chụp Có thể thấy, chụp MRI và chụp CT là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hỗ trợ đắc lực trong tầm soát sức khỏe hiện nay. Nếu có nhu cầu kiểm tra sức khỏe, bạn cần lưu ý lựa chọn địa chỉ uy tín và được đánh giá cao.
thucuc
1,184
Tại sao phải cắt bao quy đầu? cần có giải pháp mới Tại sao phải cắt bao quy đầu là băn khoăn của phái mạnh. Xin chào bạn Hiệp! Bao quy đầu là lớp da bao bọc, bảo vệ quy đầu dương vật. Thông thường, nam giới tuổi dậy thì bao quy đầu sẽ tự lột để hở quy đầu dương vật, và lỗ niệu đạo, tuy nhiên, một số trường hợp nam giới đến tuổi trưởng thành nhưng bao quy đầu chưa lột, như trường hợp của bạn là bị hẹp bao quy đầu. Tại sao phải cắt bao quy đầu? Bao quy đầu bảo vệ dương vật và quy đầu dương vật, nhưng nếu bao quy đầu bị hẹp sẽ gây ra những tác hại và hậu quả nghiêm trọng: – Hẹp bao quy đầu làm vệ sinh dương vật khó khăn, các cặn bẩn tích tụ ở đầu dương vật, gây viêm nhiễm như viêm tinh hoàn, viêm tuyến tiền liệt… – Hẹp bao quy đầu khiến dương vật không phát triển bình thường: Bao quy đầu bao kín lấy dương vật làm dương vật nhỏ, yếu. – Hẹp bao quy đầu khiến cho việc quan hệ tình dục khó khăn mất khoái cảm, yếu sinh lý, tinh trùng yếu… tăng nguy cơ vô sinh nam giới. – Mất tự tin trước bạn tình, lâu dần có thể ảnh hưởng tâm lý, gây trầm cảm.
thucuc
231
Thoát vị bẹn nghẹt - căn bệnh cấp cứu ngoại khoa nguy hiểm Thoát vị bẹn nghẹt một trong những biến chứng dễ gặp phải nhất hiện nay. Tình trạng này càng kéo dài, nguy cơ gây hoại tử ruột hoặc tạng bị thoát vị càng cao dẫn đến tử vong. Do đó, phát hiện và điều trị bệnh kịp thời đóng vai trò vô cùng quan trọng. 1. Tìm hiểu chung về thoát vị bẹn nghẹt Thoát vị bẹn là tình trạng các tạng trong ổ bụng đi qua ống phúc tinh ở nam hoặc ống Nuck ở nữ xuống vùng bẹn, hoặc các tạng có thể chui qua thành bụng đến nằm ở hai ống bẹn gây nên thoát vị. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên khi những ống này không xơ hóa hoặc không có khả năng tự bịt kín sau sinh. Đôi khi do các cơ, mô thành bụng bị suy yếu, mỏng đi khiến nội tạng thoát ra. Nếu các nội tạng bị mắc lại trong ống bẹn gọi là thoát vị bẹn nghẹt. Thoát vị nghẹt một trong những biến chứng nguy hiểm ở tất cả các loại thoát vị như: thoát vị bẹn, thoát vị rốn, thoát vị đùi, thoát vị bịt,... Chúng được xếp vào căn bệnh cấp cứu ngoại khoa nguy hiểm bởi chỉ sau 6 - 12 giờ tạng bị nghẹt có thể bị hoại tử gây tắc ruột, viêm phúc mạc, dẫn đến nhiễm trùng độc và gây rối loạn toàn thân. 2. Nguyên nhân thoát vị bẹn nghẹt là do đâu? Thông thường những khối thoát vị bẹn sẽ xuất hiện khi áp lực ở ổ bụng tăng lên vì một tác động nào đó. Chúng hoàn toàn có thể biến mất khi người bệnh nghỉ ngơi hoặc sau khi tác nhân gây áp lực ngưng hẳn. Tuy nhiên, có một số trường hợp các tạng sau khi thoát ra nằm ở túi thoát vị bị đè ép, xoắn lại với nhau, tạo thành nút thắt ở cổ túi thoát vị. Nút thắt được tạo ra làm cho các tạng không thể di chuyển được trở lại vào trong ổ phúc mạc gây nên thoát vị bẹn nghẹt. Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên như: Áp lực ổ bụng tăng đột ngột Một số hoạt động quá sức như nâng vác vật nặng, ho mạnh, ho kéo dài, táo bón gây rặn quá sức khi đi đại tiện,... làm các tạng chui qua lỗ thoát vị nhanh và đột ngột dẫn tới nghẹt. Lỗ thoát vị hẹp Kích thước lỗ thoát vị nhỏ, kèm với đó là lực cân cơ ở lỗ thoát vị chắc và ít đàn hồi làm các tạng thoát ra và khó quay trở lại dẫn tới nghẹt. Nhiều nội tạng thoát vị cùng lúc Do chịu áp lực đột ngột các nhánh ruột đồng thời chui qua một lỗ thoát vị cùng lúc. Hoặc do chịu nhiều áp lực liên tục, khi các quai ruột đã thoát vị chưa kịp trở lại ổ bụng thì một quai ruột khác chui tiếp xuống ổ thoát vị cũ gây nên thoát vị bẹn nghẹt. Do trạng thái nội tạng bị thoát vị Khi các quai ruột thoát vị bị gấp khúc nhiều lần, làm cho dịch ruột và hơi bị ứ đọng khiến áp lực trong lòng quai tăng cao, giãn to khó có thể trở lại vị trí ban đầu. Bên cạnh đó, một số nguyên nhân khách quan khác có thể gây ra biến chứng thoát vị bẹn nghẹt như: Khó tiểu do hẹp niệu đạo hoặc ảnh hưởng của u bướu lành tính, có tiền sử thoát vị bẹn trước đó, mang thai hoặc có u bướu lớn trong bụng,... 3. Thoát vị bẹn nghẹt ảnh hưởng như thế nào đến cơ thể bệnh nhân? Đây là một trong những căn bệnh khá phổ biến và tương đối nguy hiểm ở nam giới. Với trường hợp nặng, bệnh nhân có thể nhìn thấy chúng phình ra ở bụng hoặc háng, đi kèm với đó là một số triệu chứng như: Xuất hiện những cơn đau cấp tính, đột ngột và ngày càng nặng hơn. Táo bón hoặc máu trong phân. Sốt, mệt mỏi, ủ rũ, nôn hoặc buồn nôn. Đau hoặc viêm xung quanh vùng thoát vị. Bí trung tiện. Tim đập nhanh hơn. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, các nội tạng sẽ hoại tử nhanh chóng hoặc có thể bị đè ép, gây nhiễm khuẩn nặng. Đây là giai đoạn nguy hiểm nhất đe dọa đến tính mạng bệnh nhân. 4. Chẩn đoán nhanh điều trị kịp thời thoát vị bẹn nghẹt Với những giác quan cơ bản như nhìn bằng mắt thường, sờ, nắn,... ta hoàn toàn có thể chẩn đoán bệnh một cách nhanh chóng. Khi sờ vào khối phồng có cảm giác căng chắc hơn ở những vị trí xung quanh. Hơn nữa chúng hoàn toàn không thay đổi vị trí cũng như thể tích khi ho hoặc rặn. Nếu là khối thoát vị, thường bên trong chứa đầy dịch nên khi gõ vào thường nghe thấy âm đục, nắn không thấy tiếng óc ách. Bên cạnh đó, khi nhìn vào khu vực bị thoát vị ta sẽ thấy có màu đỏ hoặc sẫm hơn so với những vùng da bình thường. Tại đây các bác sĩ sẽ nhanh chóng tiến hành siêu âm hoặc sử dụng một số phương pháp hiệu quả khác để xác định được mức độ bệnh, kích thước cũng như vị trí chính xác thoát vị và tiến hành điều trị ngay sau đó. Phẫu thuật là phương pháp hiệu quả nhất cho việc điều trị thoát vị bẹn nghẹt. Quá trình điều trị cần được tiến hành nhanh nhất có thể để hạn chế tối đa các biến chứng có thể xảy ra. Phẫu thuật mổ nội soi: Phương pháp này khá phổ biến hiện nay bởi tính thẩm mỹ cao, thời gian phục hồi nhanh chóng. Bởi việc điều trị thoát vị sẽ nhờ vào các thiết bị hiện đại được đưa vào cơ thể thông qua một vết mổ rất nhỏ. Phẫu thuật mở: Ưu điểm của phương pháp này là hạn chế nguy cơ tái phát bệnh. Tuy nhiên, bệnh nhân lại cần có thời gian hồi phục lâu hơn. Tuy đây là một căn bệnh khá phổ biến, những việc phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn nghẹt cũng tiềm ẩn một số rủi ro như các ca phẫu thuật khác như: Nhiễm trùng. Khó thở, chảy máu. Tác dụng phụ do thuốc tê, thuốc mê hoặc một số loại kháng sinh khác. Đau ở vùng bẹn. Dây thần kinh và các cơ quan lân cận bị ảnh hưởng. Với trang thiết bị hiện đại, được nhập khẩu hầu hết ở nước ngoài, tạo điều kiện tốt nhất trong việc chẩn đoán bệnh nhanh chóng và chính xác. Không những thế, sau hơn 25 năm thành lập, bệnh viện đã được tiếp quản bởi những y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, có thâm niên với nghề, thực hiện thành công nhiều ca phẫu thuật phức tạp. Đây được xem là sự lựa chọn tốt nhất nếu bạn còn đang phân vân tìm nơi điều trị.
medlatec
1,190
Nguyên nhân ung thư tuyến tụy gây tử vong nhanh chóng Ung thư tuyến tụy là bệnh khó chẩn đoán sớm do không có biểu hiện đặc hiệu ở giai đoạn đầu. Hiện nay, chưa có kết luận chính xác về nguyên nhân ung thư tuyến tụy nhưng có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Tuyến tụy là một bộ phận quan trọng của cơ thể nằm giữa dạ dày, gan và ruột. Tuyến tụy chỉ dài 10-15 cm, có tác dụng tiết ra kích thích tố, sản xuất insulin, dịch tiêu hóa. Ung thư tuyến tụy xảy ra khi các tế bào trong tuyến tụy đột biến và nhân rộng với một tốc độ rất nhanh. Theo thống kê, chỉ 4 trong 100 người mắc ung thư tuyến tụy có khả năng sống sau 5 năm. Ung thư tuyến tụy xảy ra khi các tế bào trong tuyến tụy đột biến và nhân rộng với một tốc độ rất nhanh. Nguyên nhân gây ung thư tuyến tụy Mặc dù nguyên nhân chính xác gây ung thư tuyến tụy chưa được kết luận chính xác nhưng có một vài yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh. Hút thuốc lá, nghiện rượu… là những yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy Ngoài ra còn có một số yếu tố khác cũng làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy như viêm gan lâu dài, lạm dụng rượu, chế độ ăn uống không cân bằng, ít hoạt động thể chất… Cách phòng ngừa ung thư tuyến tụy Để phòng ngừa nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy cần căn cứ vào các nguyên nhân và yếu tố gây bệnh. Để phòng ngừa ung thư tuyến tụy cần duy trì cân nặng hợp lý, vận động hàng ngày…
thucuc
304
Tất tần tật những thông tin liên quan đến bệnh thương hàn Bệnh thương hàn cho đến nay vẫn được tổ chức Y tế thế giới cảnh báo là căn bệnh nguy hiểm với nguy cơ bùng phát thành dịch cao, nhất là ở những quốc gia vùng nhiệt đới và cận nhiệt. 1. Đại cương về bệnh Sơ lược về bệnh thương hàn Thương hàn là bệnh truyền nhiễm hệ tiêu hóa cấp tính do vi khuẩn Salmonella Typhi gây ra với khả năng lây lan mạnh và có thể tạo thành dịch lớn. Tại Việt Nam đã từng ghi nhận dịch thương hàn ở nhiều tỉnh thành thuộc đồng bằng Sông Cửu Long cũng như một số khu vực phía Bắc. Bệnh khởi phát đột ngột và có thể gây ra nhiều biến chứng nặng nề trong thời gian ngắn rồi dẫn đến tử vong. Theo ước tính, mỗi năm, toàn thế giới có gần 16 triệu ca bệnh thương hàn mới mắc và số người chết có thể lên đến 600.000 người. Con số này đến nay vẫn chưa có dấu hiệu sụt giảm, chính vì vậy mà các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam luôn nỗ lực để ngăn chặn sự gia tăng của các trường hợp mắc thương hàn mỗi năm. Vi khuẩn gây bệnh Salmonella Salmonella là một loại vi khuẩn đường ruột thuộc họ Enterobacteriaceae, dạng hình que, kị khí, không sinh bào tử và có khả năng di chuyển. Vi khuẩn Salmonella có thể tồn tại ở cả trong của động vật máu nóng và máu lạnh lẫn môi trường tự nhiên. Chúng là nguyên nhân chính gây ra các bệnh ở đường tiêu hóa như thương hàn, phó thương hàn, viêm dạ dày - ruột cấp tính, nhiễm trùng máu, ngộ độc,... Khả năng lây nhiễm của vi khuẩn Vật chủ trung gian duy nhất của chủng vi khuẩn Salmonella là con người và có khả năng lây nhiễm mầm bệnh cho người lành thông qua tiếp xúc. Đặc biệt với những trường hợp người lành là vật chủ trung gian mang trùng nhưng không có biểu hiện ra bên ngoài có thể tạo thành nguồn lây truyền tiềm ẩn trong cộng đồng. Người khỏe mạnh có thể bị nhiễm vi khuẩn thương hàn do tiếp xúc với phân, nước tiểu, nước bột, chất nôn, dịch tiết, mủ,... có chứa mầm bệnh. Thực phẩm bẩn bị nhiễm vi khuẩn Salmonella nhưng không được chế biến kỹ lưỡng hay thói quen ăn tái, sống là một trong những yếu tố làm lây lan bệnh thương hàn nhanh chóng và khó kiểm soát nhất trong cộng đồng hiện nay. Kể cả thương hàn đang trong giai đoạn ủ bệnh hay hồi phục từ 2 - 3 tuần thì hầu hết trong chất thải đều có chứa vi khuẩn và liên tục được đưa ra môi trường khiến cho mầm bệnh lây lan sang người khác. 2. Cơ chế và diễn biến của bệnh thương hàn Cơ chế gây bệnh Salmonella sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ theo ống tiêu hóa đến dạ dày và ruột non, vượt qua hàng rào bảo vệ đi vào máu và theo máu di chuyển đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Mặc dù khi vào cơ thể, vi khuẩn gây bệnh thương hàn này sẽ được hệ miễn dịch huy động các đại thực bào đến tiêu hủy nhưng khả năng sống của chúng vẫn còn. Ngay trong các đại thực bào, vi khuẩn Salmonella phát triển và nhân lên về số lượng dựa vào kháng nguyên Vi. Khi đã đạt được đến một mức độ nhất định, chủng vi khuẩn bắt đầu vỡ ra và sản sinh nội độc tố, hoạt hóa các tế bào lympho T, thúc đẩy hệ miễn dịch phản ứng và gây ra tình trạng viêm nhiễm toàn thân. Lúc này, người bệnh xuất hiện những triệu chứng rõ ràng và sốt kéo dài. Tiếp theo, vi khuẩn sẽ có sự tấn công rộng hơn ở nhiều cơ quan khác nếu không có sự can thiệp và ngăn chặn kịp thời. Diễn biến bệnh lý Theo cơ chế, bệnh thương hàn sẽ trải qua các giai đoạn như sau: Thời gian ủ bệnh Thời gian ủ bệnh kéo dài tối đa 15 ngày tình từ khi có sự phơi nhiễm với mầm bệnh. Vi khuẩn lúc này đang dần nhân lên về số lượng và chưa gây ra biểu hiện với cơ thể. Bệnh khởi phát Thời kỳ khởi phát bắt đầu khi số lượng vi khuẩn đã đạt đến một mức độ nhất định, người bệnh thương hàn sẽ có các biểu hiện: Tuần 1: Người bệnh thấy đau nhức toàn thân, mệt mỏi, sốt nhẹ và tăng dần về chiều kèm theo ớn lạnh, chán ăn, táo bón, nôn, chảy máu cam, lưỡi đỏ hay trắng bẩn, bụng chướng. Tuần 2: Triệu chứng quan trọng và khẳng định nhất. Người bệnh sốt cao liên tục 39 - 40°C, sốt hình cao nguyên, sốt nóng là chủ yếu; kèm theo phát ban kiểu đào ban từ ngày thứ 7 - 12 của bệnh (với phó thư­ơng hàn th­­ường nhiều hơn và mọc muộn hơn). Giai đoạn toàn phát: Kéo dài 2 tuần. Khám lâm sàng có thể thấy bệnh nhân có các biểu hiện như mạch và nhiệt độ phân ly, tức mạch chậm hơn so với nhiệt độ (tức có sốt nhưng mạch lại chậm), âm đục ở đáy phổi, nổi ban, loét họng, mạch chậm tương ứng tiếng tim chậm,... Giai đoạn hồi phục Sau khi phát hiện và điều trị với kháng sinh tử 5 - 7 ngày, bệnh sẽ bắt đầu lui dần, nhiệt độ hạ, các triệu chứng giảm dần và sức khỏe nhanh chóng hồi phục trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, nếu không có sự can thiệp, bệnh có thể kéo dài và chuyển sang các biến chứng nặng hơn. Biến chứng Một số trường hợp nặng, bệnh thương hàn có thể chuyển sang các biến chứng như sau: Biến chứng xuất huyết tiêu hóa: Mạch máu có thể bị vỡ do loét các mảng Peyer dẫn đến xuất huyết đường ruột, phân có màu đen hoặc các mảng máu bầm, máu tươi, huyết áp hạ, người bệnh suy kiệt và tử vong nếu không được phát hiện và điều trị. Thủng ruột có thể xảy ra nếu người bị thương hàn không có sự can thiệp sớm, người bệnh đau bụng kịch liệt, bụng chướng, huyết áp tụt, tim, mạch đập nhanh, cần phải được cấp cứu và hồi sức nội khoa kịp thời nếu không có thể nguy hiểm đến tính mạng. Bên cạnh đó, bệnh còn có thể dẫn đến viêm cơ tim, trụy tim mạch và hầu hết đều có tiên lượng nặng hoặc một số biến chứng khác như viêm màng ngoài tim, nội tâm mạc, động mạch chi dưới,... Một số biến chứng xảy ra ở hệ thần kinh như viêm màng não thương hàn hay hệ hô hấp gồm viêm phế quản, tràn dịch màng phổi,... . Viêm xương, khớp, viêm thận, viêm đa cơ, viêm dây thần kinh thị giác,... cũng có thể là tình trạng kế phát từ bệnh thương hàn.
medlatec
1,189
Khám và điều trị bệnh lý gan mật cùng PGS.TS Trịnh Thị Ngọc Theo thống kê, ung thư gan là bệnh phổ biến thứ 2 trong số 10 loại ung thư nguy hiểm nhất với tỉ lệ mắc là 10,1% và tỉ lệ tử vong là 9,5%. Trong đó, thói quen ăn uống, sinh hoạt chưa khoa học là một trong những nguyên nhân chính, bên cạnh môi trường ô nhiễm, thực phẩm bẩn. Bệnh lý về gan ngày càng phổ biến tại Việt Nam. Theo thống kê, Việt Nam là một trong những nước có tỉ lệ mắc bệnh lý gan cao ở khu vực châu Á. Ung thư gan là bệnh phổ biến thứ 2 trong số 10 loại ung thư nguy hiểm nhất với tỉ lệ mắc là 10,1% và tỉ lệ tử vong là 9,5%. Trong đó, thói quen ăn uống, sinh hoạt chưa khoa học là một trong những nguyên nhân chính, bên cạnh môi trường ô nhiễm, thực phẩm bẩn. Nguyên Trưởng Khoa Truyền nhiễm - Bệnh viện Bạch Mai, Phó Chủ tịch Hội Gan mật Hà Nội; hiện là Phó Chủ tịch Hội Gan mật Hà Nội, Ủy viên thường vụ Hội truyền nhiễm Việt Nam, Ủy viên thường vụ Hội Gan mật Việt Nam, PGS. Trả lời: Viêm gan virus là một bệnh truyền nhiễm. Trong đó có 2 virus viêm gan là viêm gan B và viêm gan C. Sự nguy hiểm của viêm gan B, C là nguyên nhân dẫn đến viêm gan mãn tính, sau đó là xơ gan và có thể dẫn tới ung thư gan. Dựa vào đường vào của virus viêm gan mà chúng ta biết được sự lây truyền của viêm gan là rất dễ. Viêm gan B, C có đường lây nhiễm gần giống nhau. Thứ nhất là lây từ mẹ sang con, chiếm tỉ lệ cao nhất, đặc biệt là ở các nước châu Á, trong đó có Việt Nam. Theo đó, cứ 10 người thì có khoảng 5-6 người bị viêm gan do lây từ mẹ. Thứ hai là lây nhiễm qua đường máu và thứ ba là lây nhiễm qua đường tình dục. Viêm gan C cũng có đường lây nhiễm tương tự, song chủ yếu là lây qua đường máu. Các bệnh nhân thường bị lây qua đường tiêm chích ma túy, truyền máu, xăm, châm cứu, xỏ khuyên hoặc chạy thận chu kỳ. Trả lời: Tại nước ta, người dân hầu như chưa quan tâm nhiều tới việc gan nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ do rất nhiều nguyên nhân. Nếu chúng ta không điều trị thì dần dần sẽ dẫn tới xơ gan, thậm chí là ung thư tế bào gan. Do đó, phải xem xét nguyên nhân bệnh như thế nào, gan nhiễm mỡ do tiểu đường như thế nào, gan nhiễm mỡ do cholesterone tăng cao như thế nào, hoặc tất cả các nguyên nhân cần phải xem xét. Đặc biệt phải đi siêu âm gan và đo độ đàn hồi của gan Fibro Scan để đánh giá đúng độ nhiễm mỡ của gan. Sau đó, dựa vào các kết quả này, các bác sĩ sẽ kê thuốc để điều trị quá trình gan nhiễm mỡ. Trả lời: Những bệnh nhân bị tổn thương gan giai đoạn cuối thường được chỉ định ghép gan. Và chúng tôi luôn nói rằng chúng ta cần phải điều trị trước khi buộc phải ghép gan vì ghép gan là cứu cánh cuối cùng. Trong trường hợp của bạn, khi bạn đã mang virus viêm gan và bị men gan tăng cao, virus nhân lên và xét nghiệm Fibro Scan lại có kết quả F3, F4 - gọi là bị xơ hóa gan, chứ không phải xơ gan. Trong trường hợp này cần phải điều trị và nếu điều trị tốt thì độ xơ hóa gan có thể từ F3 xuống F2 được. Tuy nhiên, điều trị viêm gan B không thể nào nhanh chóng được, ít nhất là 2-3 năm hoặc thậm chí cả đời. Do đó, bạn nên theo dõi gan tại các bệnh viện uy tín thường xuyên và khoảng 3-4 tháng, bạn nên thực hiện các xét nghiệm để các bác sĩ có thể đưa ra những chuẩn đoán bệnh chính xác hơn. Phải khám, chữa bệnh thường xuyên, không nên chủ quan kể cả khi xét nghiệm virus gan B ở mức âm tính. Trả lời: Vàng mắt là biểu hiện của rất nhiều loại bệnh, từ nhiễm trùng, nhiễm độc đến các virus viêm gan... Trong trường hợp của bố bạn, theo tôi, nên đưa bác đi xét nghiệm. Thông thường, khi bệnh nhân có biểu hiện vàng mắt thì kiểm tra độ vàng mắt là bao nhiêu, lượng Bilirubin tăng bao nhiêu, sau đó xét nghiệm thêm chức năng gan có rối loạn không, bệnh nhân có mang virus viêm gan hay không và quan trọng hơn nữa là nên đi siêu âm gan, để xem biểu hiện vàng mắt là do viêm gan hay do tắc mật. Như chúng ta đã biết, rượu, bia cũng là một trong những nguyên nhân gây tổn thương gan. Nếu uống rượu quá nhiều sẽ gây tổn thương gan, xơ gan và có thể dẫn tới ung thư gan. Xét nghiệm để chẩn đoán, theo dõi bệnh virus viêm gan. Trả lời: Theo các kết quả xét nghiệm thì bạn đã bị nhiễm virus viêm gan vì có tỉ lệ virus nhân lên, bị tổn thương gan thể hiện qua siêu âm lá lách bị hơi to, bị xơ gan khoảng độ F3, ngoài ra bạn có gan nhiễm mỡ. Với các yếu tố này có thể khẳng định bạn đã bị viêm gan virus, cần phải điều trị đặc hiệu. Khi điều trị đặc hiệu, chúng ta phải lưu ý 3 điểm: bệnh phải mang virus trên 6 tháng, có virus nhân lên biểu hiện bằng ADN, tổn thương gan có biểu hiện như men gan tăng cao, hoặc qua Fibro Scan. Như chúng ta đã biết, điều trị viêm gan B hết sức khó khăn. Hiện có 3 phương pháp điều trị. Một là, dùng thuốc uống, hiện nay người ta ưu tiên dùng các loại thuốc nhóm Adefovir và nhóm Tenofovir. Hai là, dùng thuốc tiêm Interferon hoặc kết hợp cả uống và tiêm. Tùy từng trường hợp, thể trạng bệnh và tình hình tài chính của bệnh nhân như thế nào, bác sĩ sẽ kê đơn phù hợp. Ở trường hợp gan nhiễm mỡ, như đã nói ở trên, chúng ta cần phải tìm rõ nguyên nhân để có cách điều trị phù hợp như dùng thuốc hay điều chỉnh thói quen ăn uống. Hạn chế được tình trạng gan nhiễm mỡ cũng góp phần giảm tác hại của bệnh viêm gan, ngược lại nếu bệnh nhân đã bị viêm gan lại còn bị gan nhiễm mỡ sẽ khiến gan nhanh chóng bị tổn thương hơn, dẫn tới tỉ lệ xơ gan và ung thư gan cao hơn. Ở trường hợp của bạn, tôi nghĩ mới chỉ bị xơ hóa gan, chứ chưa phải bị xơ gan. Trả lời: Bạn nên điều trị trước khi bệnh chuyển hóa thành ung thư gan. Trong trường hợp ung thư gan thì cũng có rất nhiều phương pháp điều trị, ta cần xem tổn thương khối u thế nào để có thể áp dụng phương pháp nút mạch và sóng cao tần, cắt bỏ khối u, tiến hành ghép gan... Tuy nhiên, ở trường hợp này, do bạn không nói rõ nên chưa thể nói bạn bị ung thư gan hay chỉ là viêm gan mãn tính, viêm gan C... vì vậy, bạn cần thực hiện các xét nghiệm, có những chuẩn đoán chính xác hơn từ các bác sĩ thăm khám để có hướng điều trị bệnh đúng đắn và hiệu quả. Trả lời: Ở người đã 70 tuổi, tình trạng gan nhiễm mỡ cũng có thể xảy ra. Gan nhiễm mỡ không phụ thuộc vào người gày hay người béo, thường là người béo hay bị gan nhiễm mỡ nhiều hơn. Trong trường hợp này, bác nên đi khám để biết tình trạng bệnh của mình chính xác hơn. Trả lời: Vì bạn đã cắt túi mật, có nghĩa là không có mật dự trữ Trả lời: Viêm gan B lây qua 3 đường: mẹ sang con, đường máu và đường quan hệ tình dục. Lây nhiễm qua đường ăn uống thì không có, chỉ có viêm gan A và E mới lây nhiễm qua đường này, tuy nhiên 2 loại viêm gan này không chuyển thành dạng mãn tính, trừ trường hợp viêm gan E ở thể trạng bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch hay mắc bệnh HIV. Do đó, bạn an tâm con không bị lây nhiễm viêm gan B ở trường hợp này.
medlatec
1,447
Siêu âm thai 10 tuần tuổi: Những điều mẹ bầu cần lưu ý Siêu âm thai 10 tuần tuổi là cột mốc quan trọng, thời điểm này thai nhi đã chính thức kết thúc giai đoạn phôi thai. Trong giai đoạn này, thai nhi đã có sự phát triển nhanh chóng và vượt trội, hình dạng của một em bé cũng có thể nhìn thấy được rõ ràng hơn. Dưới đây là những lưu ý dành riêng cho mẹ bầu khi siêu âm thai ở mốc tuần này. 1. Siêu âm thai theo dõi sự phát triển của thai nhi 10 tuần 1.1 Thai nhi 10 tuần tuổi có kích thước như thế nào? Khi siêu âm thai 10 tuần, bạn có thể dễ dàng nhận thấy, lúc này thai nhi đã có kích thước gần 4cm. Thai nhi đã không còn các màng giữa các ngón chân và tay, các móng tay đã được hình thành. Khi siêu âm thai lúc 10 tuần tuổi mẹ sẽ được kiểm tra chiều dài đầu, mông, nhịp tim thai… Đầu của thai nhi cũng đang dần to ra do sự phát triển nhanh chóng và vượt trội của não. Răng của bé đã bắt đầu mọc ở dưới lợi, cứng dần và liên kết với xương hàm. Ngoài ra, xương và sụn ở chân của bé đang phát triển thành đầu gối và mắt cá chân, tay, khuỷu tay cũng đã được hình thành. Bên cạnh đó, dạ dày của bé cũng đã bắt đầu tiết dịch vị và thận đang hoạt động tạo ra nước tiểu nhiều hơn. Nếu bé là con trai, hoocmon testosterone cũng đang được sản xuất trong giai đoạn này. 1.2 Siêu âm thai 10 tuần cho thấy nhịp tim thai của trẻ Ở giai đoạn 10 tuần tuổi, tim thai của bé đập rất nhẹ và mẹ hầu như không cảm nhận được điều này. Bạn có thể lắng nghe được nhịp tim của bé khi siêu âm thai. Nhịp tim sẽ là một chỉ số quan trọng để đánh giá sức khỏe của thai nhi và xác định liệu có sự phát triển bình thường hay không. Tim thai của bé 10 tuần tuổi sẽ thường dao động ở mức trung bình khoảng từ 140 – 170 nhịp/phút. Chỉ số này đều được áp dụng cho cả bé trai và bé gái. Nếu trường hợp tim thai dưới 90 nhịp/phút thì bác sĩ có thể xếp vào trường hợp tim thai yếu. Với những trường hợp này, tỷ lệ sảy thai có thể lên đến 86%. Nếu nhịp tim thai xuất hiện dưới 70 nhịp/phút thì tỷ lệ sẩy thai được khuyến cáo là khá cao. Ngược lại, có những trường hợp tim thai đập quá nhanh hơn 180 nhịp/phút thì lúc này bạn cần đặc biệt chú ý bởi có thể thai nhi đang gặp vấn đề. 1.3 Thai nhi 10 tuần tuổi đã đạp chưa? Nhiều mẹ luôn thắc mắc là thai nhi 10 tuần tuổi đã biết đạp hay chưa? Câu trả lời là có. Lúc này, các bé đã có thể thực hiện một số hoạt động như: đá, trườn, đạp, xoay người… Tuy nhiên, những chuyển động này của các bé là quá nhỏ so với mẹ nên hầu như mẹ sẽ không thể cảm nhận được bất kỳ điều gì ở tuần thai này. Để có thể cảm nhận rõ nét hơn về hoạt động của con, mẹ bầu có thể đợi thai nhi bước vào tuần thai thứ 16 trở đi. Siêu âm thai 10 tuần tuổi là cột mốc quan trọng, thời điểm này thai nhi đã chính thức kết thúc giai đoạn phôi thai 2. Những xét nghiệm cần thiết khi khám thai Để theo dõi kỹ hơn về sự phát triển của thai nhi, các xét nghiệm trong quá trình khám thai giúp bác sĩ theo dõi tình trạng của bạn và phát hiện sớm bất kỳ vấn đề sức khỏe nào có thể ảnh hưởng đến thai nhi và thai kỳ. Dưới đây là một số xét nghiệm cần thiết mà bạn nên biết khi đi khám thai. Mẹ sẽ được đánh giá thai kỳ 10 tuần một cách chi tiết thông qua một số xét nghiệm Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu là một phần quan trọng trong quá trình khám thai. Xét nghiệm này đo lượng máu, kiểm tra nhóm máu và yếu tố Rh, và đánh giá sự có mặt của bất kỳ bệnh nhiễm trùng hay bất thường nào trong máu của bạn. Xét nghiệm máu cũng có thể cung cấp thông tin về các chỉ số máu quan trọng như hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Xét nghiệm nước tiểu: Xét nghiệm nước tiểu thường được thực hiện để kiểm tra chức năng thận và giúp phát hiện các dấu hiệu của bệnh tiểu đường hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu. Điều này cũng có thể là một cách để phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe khác nhau như protein trong nước tiểu, tiểu đường đồng thai hay sỏi thận. Xét nghiệm sàng lọc sơ sinh: Xét nghiệm sàng lọc sơ sinh được thực hiện để phát hiện sớm các bệnh di truyền nguy hiểm và hiếm gặp để có thể can thiệp kịp thời và đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp. Xét nghiệm sàng lọc sơ sinh thường bao gồm xét nghiệm máu để kiểm tra các bệnh như bệnh bẩm sinh tuyến giáp, bệnh đái tháo đường di truyền, bệnh bẩm sinh tim, bệnh bẩm sinh thận, và nhiều bệnh di truyền khác. Trên đây chỉ là một số xét nghiệm cần thiết và có thể khác nhau tùy theo tình trạng sức khỏe cụ thể của mẹ và hướng dẫn của bác sĩ. Trong quá trình mang thai, hãy tuân thủ theo hướng dẫn của các bác sĩ và định kỳ đi khám thai để đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho mẹ và thai nhi. 3. Những thay đổi ở cơ thể mẹ khi siêu âm thai tuần 10 3.1 Những chuyển biến về mặt thể chất khi siêu âm thai 10 tuần – Do ảnh hưởng của nội tiết, vùng da quanh đầu núm vú của mẹ sẽ đậm màu hơn. Đặc biệt, bạn sẽ xuất hiện một đường sẫm màu kéo dài từ rốn đến vùng bụng dưới, đường sẫm màu này sẽ đậm dần trong suốt thai kỳ và mờ dần sau khi sinh em bé. – Cảm giác mệt mỏi: Mẹ bầu sẽ cảm thấy mệt mỏi ở giai đoạn này do sự phát triển nhanh chóng của thai nhi. Mẹ có thể giảm bớt cảm giác mệt mỏi bằng cách đi bộ nhẹ nhàng và các bài tập yoga dành cho mẹ bầu. – Ợ nóng và khó tiêu, đầy bụng: Mẹ bầu cần lưu ý tránh xa các thực cay, nóng và ăn nhiều đồ ăn có chất xơ. Mẹ không nên nằm xuống ngay sau khi ăn để tránh hiện tượng trào ngược dạ dày và ợ nóng. – Cảm giác chóng mặt: Do lượng máu ở giai đoạn này đang tăng dần để cung cấp dinh dưỡng cho thai nhi nên bạn sẽ có cảm giác chóng mặt và áp lực máu cao. Hãy chú ý nghỉ ngơi và uống nhiều nước khi có hiện tượng này. 3.2 Những thay đổi về cảm xúc của mẹ khi thai nhi 10 tuần tuổi – Ốm nghén: Đây là giai đoạn mà bạn sẽ có cảm giác buồn nôn, ốm nghén thường xuyên. Để hạn chế tình trạng này, bạn hãy uống trà gừng để làm giảm cảm giác buồn nôn, khó chịu. – Nhạy cảm và dễ xúc động: Do sự thay đổi nội tiết mà mẹ bầu sẽ nhạy cảm hơn và dễ xúc động, tủi thân hơn. Tuy nhiên, mẹ bầu cần tránh stress, áp lực để không gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.
thucuc
1,336
Hướng dẫn điều trị cho trẻ viêm phổi đúng cách Trẻ viêm phổi nếu được chăm sóc và điều trị đúng cách sẽ nhanh khỏi bệnh, hạn chế tối đa các biến chứng nặng có thể xảy ra. Vậy bố mẹ cần chăm sóc con mắc viêm phổi sao cho đúng? Nên áp dụng cách điều trị như thế nào thì tốt? Mời các bố mẹ xem ngay bài viết dưới đây để có được lời giải đáp chi tiết nhất. 1. Bố mẹ không được chủ quan khi con bị viêm phổi  Trẻ viêm phổi là tình trạng một hoặc cả hai phổi của bé đã bị nhiễm trùng. Nguyên nhân dẫn tới bệnh viêm phổi ở trẻ có rất nhiều. Trong đó, nguyên nhân phổ biến là do các tác nhân virus, vi khuẩn hay kí sinh trùng gây ra. Một số trẻ sau khi bị nhiễm trùng đường hô hấp trên, nếu không được điều trị triệt có thể gây nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới rồi hình thành viêm phổi. Bố mẹ không được chủ quan khi con bị viêm phổi Ước tính, hằng năm, Việt nam có tới 1,9 nghìn trẻ bị viêm phổi. Trong đó, có tới 400.000 bé bi tử vong do bệnh này. Viêm phổi thật sự là một bệnh tiềm ẩn nhiều nguy hiểm cho trẻ. Bố mẹ có con nhỏ nên thường xuyên quan sát, để ý con. Nếu bé có biểu hiện mắc viêm phổi thì cần sớm cho đi khám bác sĩ. Ngay cả trong cách chăm sóc và điều trị viêm phổi cho bé cũng cần hết sức cẩn thận để con mau khỏi bệnh. Việc phát hiện sớm con mắc viêm phổi có ý nghĩa to lớn. Điều này giúp bé mau khỏi bệnh và hạn chế tối đa những ảnh hưởng tới sức khỏe về sau do bệnh gây ra. Bố mẹ tuyệt đối không thể chủ quan khi con có biểu hiện bị viêm phổi hay đã mắc bệnh viêm phổi. 2. Hướng dẫn điều trị cho trẻ viêm phổi Viêm phổi ở trẻ là bệnh tiềm ẩn nhiều nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Khi có con nghi mắc hoặc đã mắc viêm phổi, bố mẹ có thể tham khảo hướng dẫn điều trị cho con bên dưới đây. 2.1. Trẻ viêm phổi cần được đưa đi khám bác sĩ Trẻ viêm phổi cần được đưa đi khám bác sĩ Các triệu chứng ban đầu bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ rất dễ nhầm lẫn với các bệnh viêm đường hô hấp thông thường. Vì thế, nhiều bố mẹ thường chủ quan, tự mua thuốc điều trị triệu chứng cho con. Hay một số khác thì nghĩ rằng nếu con chớm viêm phổi chỉ cần tự mua thuốc điều trị triệu chứng là sẽ mau khỏe. Tuy nhiên, những ý nghĩ chủ quan trên là sai lầm và vô cùng nguy hiểm cho trẻ. Bởi so với các bệnh thông thường trẻ hay mắc phải, viêm phổi nguy hiểm hơn rất nhiều, nhanh biến chứng và có thể gây tử vong. Trẻ bị viêm phổi cần có phác đồ điều trị phù hợp, uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ thì mới nhanh khỏi. Việc này cũng giúp hạn chế tối đa các tổn thương sức khỏe cho trẻ sau này. Vì thế, bố mẹ tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị cho con. Khi quan sát thấy trẻ xuất hiện các triệu chứng nghi mắc viêm phổi, bố mẹ cần sớm đưa con đi khám bác sĩ. Sau thăm khám, nếu trẻ thực sự mắc viêm phổi, bác sĩ lên phác đồ điều trị phù hợp cho bé. Trường hợp trẻ mắc viêm phổi ở mức độ nhẹ, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc hỗ trợ điều trị cho bé, đồng thời tư vấn tới bố mẹ cách chăm sóc trẻ viêm phổi tại nhà an toàn và khoa học. Việc của bố mẹ là quan tâm, chăm sóc bé đúng cách và cho con uống thuốc đầy đủ theo chỉ định của bác sĩ. 2.2. Trẻ viêm phổi có dấu hiệu trở nặng cần đưa nhập viện ngay Trong quá trình chăm sóc và điều trị cho con tại nhà, nếu bé có dấu hiệu bệnh tình trở nặng, bố mẹ cần đưa con nhập viện để tránh những biến chứng khôn lường. Cụ thể là nếu bé viêm phổi đột nhiên ho quá nhiều hoặc xuất hiện trình trạng rõm lồng ngực, quấy khóc, thường xuyên bỏ bữa, bố mẹ cần cho con nhập viện ngay để được bác sĩ khám và hỗ trợ điều trị. Trường hợp các bé dưới 5 tuổi bị viêm phổi, nếu xuất hiện cá triệu chứng dưới đây, bố mẹ cần cho con cấp cứu ngay: – Trẻ dưới 2 tháng bỏ bú, kém ăn kèm triệu chứng co giật, ngủ li bì, thở khò khè hay cơ thể có dấu hiệu tím tái… – Trẻ từ 2 – 5 tuổi bỏ bữa nhiều kèm triệu chứng co giật, ngủ li bì, thở có tiếng rít. 3. Cách chăm sóc trẻ viêm phổi tại nhà Viêm phổi thực sự là một bệnh nguy hiểm đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Hầu hết trường hợp trẻ viêm phổi đều cần nhập viện để được bác sĩ hỗ trợ điều trị. Tuy nhiên, với các trường hợp nhẹ, mới chớm viêm phổi, bác sĩ sẽ kê đơn và hướng dẫn bố mẹ cách chăm sóc con tại nhà. Dưới đây là những gợi ý để các bố mẹ có thể chăm sóc con mắc viêm phổi an toàn, khoa học tại nhà. Thứ nhất, bố mẹ cần cho bé uống thuốc đầy đủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Trường hợp sau vài ngày dùng thuốc, bé dù giảm hẳn triệu chứng, bố mẹ vẫn phải cho con uống theo đơn kê. Mục đích là để bệnh của bé được khỏi hẳn. Đồng thời bệnh của bé không tái lại và không kháng thuốc về sau. Bé viêm phổi cần được ăn uống đủ dinh dưỡng để chóng khỏi bệnh Thứ hai, bố mẹ cần đảm bảo các bữa ăn của con đầy đủ dưỡng chất. Bố mẹ không cần kiêng ăn cho trẻ, trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Bởi khi ăn uống đầy đủ dưỡng chất, sức đề kháng tăng lên, bé sẽ mau hết bệnh. Thứ ba, bé viêm phổi ho nhiều là chuyện bình thường. Ho cũng là phản xạ có lợi bảo vệ cơ thể trẻ, giúp đường thở của bé thông thoáng hơn. Nếu không có chỉ định của bác sĩ, bố mẹ không cần cho bé uống thêm thuốc ho. Trường hợp bé ho nhiều bất thường, bố mẹ cần cho trẻ nhập viện để được bác sĩ hỗ trợ. 4. Cách phòng ngừa bệnh viêm phổi hiệu quả cho trẻ Tiêm chủng vắc xin là cách ngừa bệnh viêm phổi cho trẻ hiệu quả Viêm phổi ở trẻ là bệnh nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao. Vì thế, bố mẹ nên giúp con phòng tránh bệnh này bằng cách: – Cung cấp cho bé một chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất. Điều này sẽ giúp bé có hệ miễn dịch tốt, giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc bệnh. Đặc biệt, các bé sơ sinh nên được nuôi dưỡng hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu. – Hạn chế cho bé tiếp xúc với nguồn lây bệnh. Theo đó, bố mẹ cần đảm bảo giữ ấm cho bé khi trời lạnh. Tránh cho bé tiếp xúc với đám đông. Tuyệt đối không cho bé tiếp xúc với người có dấu hiệu ho, hắt hơi, sổ mũi… Đồng thời đảm bảo cho bé có một môi trường sống sạch sẽ, trong lành. Trên đây, bài viết đã hướng dẫn cách điều trị và chăm sóc an toàn, khoa học cho trẻ viêm phổi. Hi vọng bài viết đã cung cấp tới bố mẹ những thông tin hữu ích.  
thucuc
1,361
Tìm hiểu về nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị viễn thị ở trẻ nhỏ Không chỉ người lớn mà ngay cả trẻ em vẫn phải chịu nhiều ảnh hưởng nặng nề do viễn thị gây ra. Vậy viễn thị ở trẻ nhỏ là gì, làm cách nào để nhận biết? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu mọi thông tin về loại tật khúc xạ này cũng như các biện pháp giảm độ hoặc phòng ngừa viễn thị cho trẻ. 1. Viễn thị ở trẻ nhỏ là gì? Viễn thị là một loại rối loạn thị giác có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào. Trẻ nhỏ hay những người lớn tuổi đều có nguy cơ mắc phải tật khúc xạ này. Nếu bị viễn thị, trẻ sẽ gặp nhiều khó khăn khi nhìn ngắm các vật ở gần. Ngược lại, đối với những vật ở xa thì mắt trẻ lại nhìn thấy rõ mà không cần phải điều tiết. Thông thường, trẻ chỉ nhìn rõ vật nếu hình ảnh của vật được chiếu vào mắt và hội tụ tại võng mạc. Nhưng khi có sự bất thường về hệ thống khúc xạ, thì ảnh của vật sẽ không xuất hiện ở võng mạc. Do đó, nếu muốn nhìn thấy rõ vật hơn trẻ bị viễn thị phải luôn điều tiết mắt, để thủy tinh thể tăng độ hội tụ đưa ảnh của vật về nằm đúng trên võng mạc. Tình trạng này kéo dài sẽ khiến mắt của trẻ rất dễ bị mỏi. Phân loại viễn thị ở trẻ nhỏ: Viễn thị ở trẻ nhỏ thường gặp hai loại đó là: viễn thị khúc xạ và viễn thị trục. Trong đó, viễn thị trục gây ảnh hưởng nặng nề nhất cho mắt. Trẻ mắc loại viễn thị này thường có trục nhãn cầu mắt ngắn. Đối với trẻ bị viễn thị khúc xạ, thì khả năng điều tiết khúc xạ của thủy tinh thể và giác mạc quá yếu. 2. Nguyên nhân dẫn đến viễn thị ở trẻ nhỏ Trẻ bị viễn thị từ nhỏ một phần là do trục nhãn cầu mắt quá ngắn, giác mạc dẹt khiến ảnh không thể hiện lên trên võng mạc. Đến khi lớn lên, nếu chiều dài nhãn cầu không tăng hoặc lực khúc xạ quá yếu thì trẻ sẽ bị viễn thị bẩm sinh. Ngoài ra, viễn thị ở trẻ còn do một số nguyên nhân sau: Di truyền: Nếu bố mẹ bị viễn thị thì trẻ có thể bị viễn thị nặng hơn. Chấn thương: Những va chạm mạnh khiến vùng mắt bị chấn thương. Điều này có thể làm thay đổi độ khúc xạ dẫn đến tình trạng viễn thị ở trẻ. Thiếu chất dinh dưỡng: Chế độ ăn uống thiếu các dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển của thị lực. Do đó, trục nhãn cầu và lực khúc xạ của mắt không tăng lên, gây ảnh hưởng đến độ viễn thị. Không giữ đúng khoảng cách, mắt thường xuyên phải điều tiết để nhìn các vật ở xa, khiến thể thủy tinh nhanh bị lão hóa và mất tính đàn hồi. 3. Dấu hiệu nhận biết viễn thị ở trẻ nhỏ Trẻ nhỏ ít khi than phiền về những vấn đề thị giác. Do đó, bố mẹ thường khó nhận biết được con mình có bị tật khúc xạ hay không. Để giảm thiểu những ảnh hưởng do viễn thị gây ra, bố mẹ nên phát hiện và đưa ra các biện pháp khắc phục độ viễn cho trẻ càng sớm càng tốt. Nếu thường xuyên để ý đến những bất thường trong sinh hoạt của trẻ, bố mẹ có thể phát hiện ra những dấu hiệu dưới đây: Do các cơ trong mắt luôn kéo căng để làm phồng thủy tinh thể, từ đó lên làm tăng độ khúc xạ nhằm duy trì sự tập trung và giúp trẻ nhìn rõ hơn. Vì vậy, khi đọc sách hoặc nhìn gần, mắt của trẻ dễ bị nhức mỏi. Đồng thời, mắt phải điều tiết nhiều hơn khi trẻ cố gắng nhìn lâu, do đó gây đỏ mắt và chảy nước mắt. Nếu điều tiết quá độ, mắt của trẻ sẽ có xu hướng quay vào trong và trẻ chỉ nhìn bằng một mắt. Hiện tượng này được gọi là mắt bị lé trong, nếu để lâu sẽ dẫn đến nhược thị khiến trẻ không thể nhìn thấy rõ vật. Tình trạng này khiến trẻ gặp nhiều khó khăn trong học tập và cuộc sống sinh hoạt. Khi trẻ xuất hiện các dấu hiệu này, bố mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa mắt để được thăm khám và có biện pháp chữa trị kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm. Nhằm xác định chính xác độ viễn thị, bác sĩ sẽ nhỏ thuốc Atropin vào mắt và dùng bóng đồng tử để soi. 4. Điều trị viễn thị ở trẻ nhỏ Nếu trẻ bị viễn thị ngay từ khi sinh ra thì bố mẹ đừng quá lo lắng. Bởi vì khi trẻ lớn lên, chiều dài trục nhãn cầu và lực khúc xạ sẽ tăng. Do đó, độ viễn thị cũng sẽ giảm dần theo thời gian. Dưới đây là một số biện pháp điều trị viễn thị ở trẻ nhỏ mà bố mẹ nên lưu ý: Đeo kính viễn thị đúng độ: Để mắt không bị tăng độ, bố mẹ nên cho trẻ đeo kính viễn thị đúng độ. Việc kết hợp với chế độ luyện tập mắt tích cực như: vẽ tranh, tô màu,… có tác dụng làm giảm độ viễn. Bởi vì, độ khúc xạ của thủy tinh thể lúc này đã tăng lên. Không chỉ vậy, tình trạng nhược thị còn được cải thiện. Ở những trẻ bị nhược thị hoặc có độ viễn cao, bác sĩ sẽ chỉ định luyện tập mắt trên hệ thống máy kích thích hoàng điểm hoặc bịt một mắt lành và tập mắt nhược thị. Sau khi điều trị khỏi, trẻ cũng nên luyện tập thường xuyên, tránh nhược thị tái phát trở lại. Trong trường hợp, trẻ có độ viễn thị thấp thì biện pháp điều trị chủ yếu là đeo kính đúng độ. Kiểm tra mắt định kỳ: Viễn thị gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến học tập và sinh hoạt của trẻ. Để phát hiện sớm loại tật khúc xạ này, bố mẹ nên chú ý đến những dấu hiệu bất thường mà chúng tôi vừa chia sẻ, từ đó đưa ra biện pháp điều trị phù hợp. Việc đeo kính đúng độ kết hợp với luyện tập mắt sẽ làm giảm độ viễn thị ở trẻ nhỏ. Đồng thời, bố mẹ nên đưa trẻ đi kiểm tra mắt định kỳ vì độ viễn có thể thay đổi.
medlatec
1,123
Một số loại thuốc trị viêm nang lông hiệu quả Viêm nang lông là bệnh lý phổ biến liên quan đến da. Dù không gây nguy hiểm cho sức khỏe, nhưng viêm nang lông lại ảnh hưởng tới thẩm mỹ, tạo ra tâm lý tự ti, đặc biệt là với chị em phụ nữ. Tuy nhiên, tình trạng này có thể được cải thiện bằng việc chăm sóc da kết hợp với sử dụng thuốc. Tổng quát về tình trạng viêm nang lông Viêm nang lông là tình trạng các nang lông trên cơ thể bị bít tắc gây nhiễm trùng. Cụ thể là ở các khu vực như: cánh tay, bắp chân, lưng, nách, da đầu,... Bệnh lý về da này hình thành do các vi khuẩn và nấm gây nên. Người mắc viêm nang lông thường sẽ cảm thấy ngứa ngáy và khó chịu tại vị trí viêm. Bạn có thể dễ dàng nhận thấy sự xuất hiện của các vết mẩn đỏ, lông mọc ngược, trầy xước và mụn mủ nổi trên da. Các nốt đỏ do viêm nang lông gây ra có thể mọc đơn lẻ từng cái, hoặc xuất hiện với mật độ dày, bám sát nhau gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ, nhất là tại các vị trí dễ nhìn như tay hoặc chân. Hơn nữa, bệnh viêm nang lông có thể chuyển biến nặng tạo nên các ổ mụn nhọt, ổ áp xe, nhiễm trùng, rụng lông,... nếu không được điều trị đúng cách. 2. Các dạng thuốc trị viêm nang lông Viêm nang lông là căn bệnh liên quan tới da có thể điều trị triệt để bằng các loại thuốc có công dụng chung như: làm sạch da, kháng khuẩn, kháng viêm, giúp lỗ chân lông thông thoáng, hạn chế tình trạng ách tắc,... Có hai dạng thuốc trị viêm nang lông phổ biến là: Thuốc bôi ngoài da Thuốc bôi ngoài da thường được bào chế dưới dạng gel, thuốc mỡ hay các dung dịch sát khuẩn có thể bôi trực tiếp lên da. Hầu hết các loại thuốc bôi đều khắc phục được tình trạng bít tắc lỗ chân lông, đánh bay các vi khuẩn, nấm. Dạng thuốc này phù hợp với những người bị viêm nang lông do áp dụng sai cách vệ sinh da. Thuốc uống Khi người bệnh mắc viêm nang lông thể nặng sẽ cần sử dụng thuốc uống theo sự kê đơn của bác sĩ. Tuy nhiên, một số loại thuốc uống có thể để lại tác dụng phụ nên phải chú ý uống đúng liều lượng và không được tự ý sử dụng nếu không có kê đơn cụ thể. Đây là hai dạng thuốc trị viêm nang lông điển hình mà người bệnh có thể sử dụng để điều trị triệt để tình trạng này.3. Một số loại thuốc trị viêm nang lông hiệu quả Các loại thuốc viêm nang lông đều hỗ trợ tiêu diệt các loại vi khuẩn, nấm tích tụ tại các nang lông một cách hiệu quả. Thuốc Zaraporo Rohto Zaraporo Rohto dạng kem bôi được sản xuất tại Nhật Bản sở hữu nhiều các thành phần vi chất có lợi như: vitamin C, paraffin, lactic natri, axit salicylic, ethanol, tá dược tạo hương thơm... . cùng một số phụ gia khác. Đây là loại thuốc giúp điều trị viêm nang lông hiệu quả, không chỉ diệt khuẩn vượt trội mà còn cung cấp nhiều dưỡng chất giúp da trở nên mịn màng hơn, đánh bay các vết rạn thâm. Kobayashi xuất xứ Nhật Bản Tương tự như Zaraporo Rohto, Kobayashi cũng được sản xuất tại Nhật Bản với 3 thành phần dưỡng chất chính. Đó là: Urê, Acetate Tocopherol và Mono Ammonium glycyrrhizinate. Kobayashi giúp đặc trị các vấn đề liên quan đến da như: tình trạng lông mọc ngược, viêm nang lông, se khít lỗ chân lông , giúp da mịn màng,... Lưu ý, để thuốc phát huy công dụng một cách tốt nhất, bạn nên tẩy bào chết trước khi thoa kem lên vùng da bị viêm. Thuốc kháng sinh bôi ngoài da Ngoài ra, người bệnh có thể sử dụng một số thuốc kháng sinh bôi ngoài da để điều trị viêm nang lông. Cụ thể: Kem mỡ axit fusidic; Kem bôi Silver Sulfadiazine; Mỡ Neomycin; Dung dịch Clindamycin; Mỡ Mupirocin; Dung dịch Erythromycin. Đây là các loại thuốc kháng sinh bôi ngoài da giúp điều trị viêm nang lông hiệu quả. Người bệnh cần kiên trì sử dụng từ 7 đến 10 ngày, mỗi ngày bôi tối đa 3 lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ để mang lại hiệu quả cao. Một số loại kháng sinh đường toàn thân Kháng sinh đường toàn thân cũng là thuốc trị viêm nang lông khi có nhiễm trùng. Tùy theo từng loại thuốc mà bạn có thể sử dụng theo nhiều phương pháp như: uống, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch như: Cloxacillin. Clindamycin. Amoxicillin. Để thấy hiệu quả rõ rệt, bạn cũng nên sử dụng các loại thuốc này từ 7 đến 10 ngày hoặc tuân thủ theo liều lượng đã được kê sẵn của bác sĩ. 4. Phương pháp phòng bệnh viêm nang lông Viêm nang lông có thể gây ra các biến chứng áp xe, nhiễm trùng, cản trở quá trình mọc lông và gây mất thẩm mỹ. Tình trạng này có thể điều trị khỏi nhưng tốt nhất bạn vẫn nên nắm được một số phương pháp phòng bệnh viêm nang lông. Điển hình như: Vệ sinh cá nhân sạch sẽ các vùng da trên toàn cơ thể, loại bỏ việc vi khuẩn và nấm tích tụ. Đảm bảo không gian sống luôn thông thoáng, sạch sẽ, tránh tiếp xúc và làm việc lâu dài trong môi trường nóng ẩm và nhiều hóa chất. Nếu do tính chất công việc, bạn cần áp dụng các phương pháp phù hợp để bảo vệ làn da của mình. Cần điều trị ngay lập tức nếu da có dấu hiệu bị tổn thương. Nếu viêm nang lông tái phát, cần điều trị bằng thuốc, kem bôi kịp thời tránh để lâu dài sẽ khó điều trị hơn. Nguy cơ mắc viêm nang lông sẽ được hạn chế nếu bạn tuân thủ các phương pháp này. Nhìn chung, viêm nang lông có thể điều trị dứt điểm bằng thuốc. Bạn có thể tham khảo một số loại thuốc trị viêm nang lông kể trên nhưng cần sử dụng theo đúng sự chỉ dẫn của bác sĩ, đặc biệt là các loại thuốc uống, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch. Đối với các loại thuốc kem mỡ bôi ngoài da, bạn cần kiên trì sử dụng trong một thời gian dài để thấy được hiệu quả rõ rệt.
medlatec
1,107
Tư vấn: Tăng nhãn áp phòng ngừa sao cho hiệu quả Tăng nhãn áp (glocom) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nên mù lòa ở nước ta cũng như trên thế giới. Vì tình trạng mất thị lực do tăng nhãn áp là không thể phục hồi nên điều quan trọng là bạn phải thực hiện các biện pháp giúp phòng ngừa bệnh sớm. Vậy tăng nhãn áp phòng ngừa sao cho hiệu quả? Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về tăng nhãn áp cũng như các cách giúp ngăn ngừa bệnh qua bài viết dưới đây. 1. Khái quát về bệnh tăng nhãn áp Tăng nhãn áp là tình trạng áp lực thủy dịch ở trong nhãn cầu cao hơn so với mức bình thường. Nhãn áp đóng vai trò giữ cho nhãn cầu có hình dạng nhất định để đảm bảo chức năng quang học của mắt. Do đó, tăng nhãn áp gây ảnh hưởng lớn tới cấu trúc cũng như chức năng của mắt. Bệnh tăng nhãn áp còn có nhiều tên gọi khác như glocom, cườm nước hoặc thiên đầu thống. Trong đó, glocom là tên gọi được nhiều người biết đến nhất hiện nay. Căn bệnh này có thể được bắt gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào. Tuy nhiên, tuổi tác càng cao thì tỷ lệ mắc bệnh glocom cũng sẽ gia tăng theo, đặc biệt là từ 70 đến 80 tuổi. Bệnh cũng thường xảy ra với người dễ xúc động, tỷ lệ mắc ở nữ giới cao hơn so với nam giới. Bệnh tăng nhãn áp có thể xảy ra với mọi lứa tuổi 2. Nguyên nhân và triệu chứng gây nên tăng nhãn áp 2.1. Nguyên nhân gây bệnh Tăng nhãn áp là một bệnh lý nhãn khoa được gây nên bởi nhiều nguyên nhân. Những nguyên nhân này tương ứng với các phân loại bệnh đó là: – Tăng nhãn áp bẩm sinh và tăng nhãn áp góc mở: 2 loại bệnh này thường xảy ra do gen di truyền và có tính chất gia đình. – Tăng nhãn áp góc đóng: Nguyên nhân bởi đường thoát bị tắc nghẽn nên thủy dịch ứ lại nhiều bên trong nhãn cầu gây nên tình trạng tăng nhãn áp. Đây cũng là thể bệnh thường hay gặp nhất ở nước ta. – Tăng nhãn áp thứ phát: Nguyên nhân của loại bệnh này không phải từ các bất thường của mắt mà là bệnh lý xuất phát từ cơ quan khác (như đái tháo đường hoặc tăng huyết áp). Đôi khi bệnh có thể do việc dùng thuốc có chứa corticoid dài ngày, chấn thương, bị viêm nhiễm mắt, đục thủy tinh thể nặng và to ra… 2.2. Triệu chứng của bệnh Đây là loại tăng nhãn áp mạn tính. Thông thường, bệnh sẽ không có biểu hiện gì rõ rệt cho tới khi thị lực giảm đi mới được phát hiện. Nếu để ý kĩ thì có thể nhận thấy được một số triệu chứng như: các cơn nhức đầu nhẹ khi nhìn vật ở gần một thời gian, viễn thị hoặc quáng gà. Đối với bệnh tăng nhãn áp góc đóng thì thường có 3 thể đó là: cấp diễn, bán cấp, mạn tính. Trong đó thể cấp diễn là điển hình nhất. Có thể phân biệt 3 thể này qua các triệu chứng như sau: – Thể cấp diễn: Người bệnh đột ngột đau mắt dữ dội, cơn đau nhức lan lên tới nửa đầu cùng bên mắt, nhìn mờ, nhìn đèn có quầng xanh đỏ có thể kèm theo hiện tượng nôn mửa. – Thể bán cấp: Đối với thể bệnh này sẽ có nhiều đợt bệnh tương ứng với các triệu chứng của đợt cấp diễn nhưng không dữ dội bằng. Các cơn đau này thường chỉ kéo dài trong vài giờ rồi biến mất. – Thể mạn tính: Diễn ra âm thầm, chỉ xuất hiện dấu hiệu nhìn mờ dần. Tăng nhãn áp bẩm sinh thường hiếm gặp ở trẻ em. Tỷ lệ trẻ mới sinh mắc bệnh là khoảng 1/25000 và gặp nhiều hơn với bé trai. Bệnh thường được chẩn đoán trong năm đầu tiên của trẻ. Thể bệnh này được phát hiện sớm nhờ các triệu chứng như trẻ chớp mắt nhiều bất thường, sợ ánh sáng và thường xuyên bị chảy nước mắt. Tăng nhãn áp thứ phát thường diễn tiến một cách âm thầm nhưng cũng có thể có thể xuất hiện các đợt cấp tính như những triệu chứng nêu trên. Ở những bệnh nhân này thường kèm theo triệu chứng của bệnh nền dẫn đến tăng nhãn áp thứ phát. Tùy vào từng thể bệnh tăng nhãn áp mà sẽ có một số triệu chứng khác nhau 3. Một số biến chứng nguy hiểm của bệnh tăng nhãn áp Bệnh tăng nhãn áp nếu không được điều trị sớm có thể dẫn tới mất thị lực vĩnh viễn hoặc mù lòa. Nguyên nhân là bởi tình trạng nhãn áp cao kéo dài sẽ làm rạn nứt và ngấm nước vào thủy tinh thể gây đục thủy tinh thể và không hồi phục được. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời thì sẽ không có thuốc điều trị hoặc can thiệp phẫu thuật nào có thể giúp phục hồi lại được các tổn thương mà bệnh tăng nhãn áp đã gây ra. Tuy nhiên, nếu được tiến hành phẫu thuật thì bệnh nhân cũng có thể gặp một số biến chứng hậu phẫu như: cơn glocom ác tính, đục thể thủy tinh, nhiễm trùng nội nhãn, vỡ dò sẹo bọng, phù hoàng điểm dạng nang… 4. Những ai có nguy cơ cao mắc bệnh tăng nhãn áp? – Người có độ tuổi trên 40, nữ giới nhiều hơn nam giới. – Trong gia đình có người bị bệnh tăng nhãn áp. – Người sử dụng corticosteroid trong suốt thời gian dài – Người có bệnh nền kèm theo như tăng huyết áp, tiểu đường hoặc tim mạch,… – Người gặp các bệnh về mắt như cận thị, chấn thương mắt hoặc có tiền sử phẫu thuật mắt trước đó. 5. Bệnh tăng nhãn áp phòng ngừa như thế nào? Dùng thuốc steroid trong khoảng thời gian dài hoặc với liều lượng nhiều có thể gây nên tình trạng tăng nhãn áp. Do đó, hãy thông báo với bác sĩ nhãn khoa nếu bạn đang dùng bất kỳ loại steroid nào. Bạn nên ăn nhiều các loại rau lá xanh, trái cây, quả mọng mỗi ngày. Đây là những loại thực phẩm sẽ chứa rất nhiều vitamin, khoáng chất để giúp bảo vệ cơ thể và đôi mắt của bạn. Việc bị chấn thương mắt có thể dẫn tới bệnh tăng nhãn áp. Vì vậy, hãy luôn đeo kính bảo vệ khi chơi thể thao hoặc làm việc sửa chữa nhà cũng như ở ngoài vườn. Nếu bạn bị bệnh tăng nhãn áp, hãy tránh ngủ với tư thế úp mắt vào gối hoặc trên cánh tay của mình. Những người mắc chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA) cũng có nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp. Vì vậy, việc chú ý để tư thế ngủ và các bất thường liên quan cũng rất quan trọng. Để tầm soát sớm bệnh, bạn nên đến gặp bác sĩ nhãn khoa định kỳ hàng năm để được kiểm tra mắt và đo nhãn áp. Bác sĩ có thể tìm ra bệnh ngay từ giai đoạn đầu, sau đó theo dõi và lên phác đồ điều trị phù hợp. Nếu bạn đã có chẩn đoán bệnh thì cần tiến hành dùng thuốc điều trị tăng nhãn áp đúng như lời bác sĩ và tái khám thường xuyên hơn. Khám mắt định kỳ là cách giúp phòng ngừa bệnh tăng nhãn áp hiệu quả
thucuc
1,317
Trật khớp cùng đòn: Chẩn đoán và các mức độ tổn thương Trật khớp cùng đòn là một chấn thương vai thường gặp, có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh hoạt của bệnh nhân. Vì vậy, cần chẩn đoán và phân độ tổn thương trật khớp cùng đòn để có hướng điều trị kịp thời, hiệu quả nhất. 1. Chẩn đoán trật khớp cùng đòn Các bác sĩ thường chẩn đoán trật khớp cùng đòn bằng phương pháp lâm sàng và cận lâm sàng. Cụ thể:1.1 Chẩn đoán lâm sàng dựa trên triệu chứng bệnh. Triệu chứng thường gặp sau khi bị chấn thương vai gây trật khớp cùng đòn là:Đau ở đầu ngoài xương đòn. Trường hợp trật khớp cùng đòn nặng (độ 4, 5, 6) thì người bệnh có biểu hiện đầu ngoài xương đòn di động, nhô lên dưới da. Bên vai bị trật khớp cũng bị biến dạng so với bên vai đối diện. Người bệnh bị đau, không thể đưa tay lên cao quá đầu, không nằm nghiêng về bên tổn thương được. Bác sĩ ấn vào đầu ngoài xương đòn sẽ có dấu hiệu phím đàn.Trường hợp trật khớp cùng đòn độ 1, 2, 3 thì sau khi tai nạn bệnh nhân chỉ bị đau âm ỉ ở vị trí khớp cùng đòn. Nếu nâng vật nặng hoặc bắt chéo tay thì cơn đau sẽ tăng lên.1.2 Chẩn đoán cận lâm sàng - hình ảnh trật khớp cùng đòn. X quang trật khớp cùng đòn: Chụp X-quang khớp vai trước - sau, chụp nghiêng tư thế hình chữ Y hoặc chụp nghiêng tiếp tuyến với khớp cùng đòn 10 - 15° sẽ giúp chẩn đoán xác định và phân loại trật khớp cùng đòn. Trường hợp trên lâm sàng nghi ngờ trật khớp cùng đòn nhưng hình ảnh trật khớp cùng đòn Xquang thông thường không thấy tổn thương thì sẽ phải chụp lại bằng cách yêu cầu người bệnh cầm vật nặng trên tay để kiểm tra khớp cùng đòn khi không cầm vật nặng, đồng thời so sánh với bên đối diện. Đặc điểm trật khớp cùng đòn trên X-quang: Phù nề phần mềm, khớp cùng đòn bị rộng, bất đối xứng so với bên đối diện.CT và MRI: Hiếm khi được chỉ định cho các trường hợp trật khớp cùng vai đòn. Các bác sĩ sẽ chỉ định nếu trên lâm sàng và X-quang hình ảnh khớp cùng đòn không chẩn đoán được hoặc trật khớp đi kèm tổn thương khác như rách chóp xoay hoặc mất vững khớp vai,...Trong trường hợp chỉ định điều trị, người bệnh sẽ cần thực hiện thêm các xét nghiệm khác như: Ion đồ, tổng phân tích tế bào ngoại vi, sinh hóa, nước tiểu hoặc xét nghiệm tiền phẫu,... Hình ảnh trật khớp cùng đòn Xquang 2. Phân độ tổn thương trật khớp cùng đòn Từ hình ảnh trật khớp cùng đòn và triệu chứng đi kèm, tùy độ lệch và tổn thương dây chằng, theo tác giả Rockwood thì tình trạng trật khớp cùng đòn được phân chia thành 6 cấp độ như sau:Độ I: Bệnh nhân bị giãn dây chằng cùng đòn, còn nguyên dây chằng quạ đònĐộ II: Người bệnh bị đứt dây chằng cùng đòn và bị giãn dây chằng quạ đònĐộ III: Bệnh nhân bị đứt dây chằng cùng đòn, đứt dây chằng quạ đòn và trật hoàn toàn khớp cùng đòn, đầu ngoài xương đòn nhô lên cao và bị di lệch 25 - 100% so với bên đối diệnĐộ IV: Người bệnh bị trật đầu ngoài xương đòn ra phía sau, đi vào hoặc đi xuyên qua cơ thangĐộ V: Bệnh nhân bị di lệch đầu ngoài xương đòn lên trên rất nhiềuĐộ VI: Phần xương đòn của bệnh nhân bị di lệch xuống dưới mỏm quạ hoặc mỏm cùng vai. Khoảng gian quạ - đòn cũng bị thu hẹp so với bên lành.Trong các mức độ thì trật khớp cùng đòn độ 3, 2, 1 là phổ biến nhất, độ 4 - 5 ít gặp và độ 6 rất hiếm gặp.Dựa vào chẩn đoán và mức độ tổn thương thông qua hình ảnh trật khớp cùng đòn, bác sĩ sẽ đề nghị phương pháp điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân. Điều người bệnh cần làm là tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn điều trị trật khớp cùng đòn của bác sĩ.
vinmec
734
Công dụng thuốc Gynostad Thuốc Gynostad thuộc nhóm thuốc phụ khoa, được chỉ định để vệ sinh hàng ngày cho phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ sau chu kỳ kinh nguyệt, sau sinh hay mắc các bệnh phụ khoa khác. Vậy thuốc Gynostad sử dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về tác dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc này. 1. Gynostad là thuốc gì? Gynostad có chứa thành phần Đồng sulfat hàm lượng 4g, acid Boric hàm lượng 4g và các tá dược vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc bào chế ở dạng gel dùng ngoài (thuốc rửa phụ khoa), quy cách đóng gói chai có thể tích 200ml. 2. Thuốc Gynostad có tác dụng gì? Thuốc Gynostad được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Vệ sinh hàng ngày cho phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ sau chu kỳ kinh nguyệt, sau sinh, có bệnh khí hư hoặc viêm ngứa đường sinh dục, viêm nhiễm âm đạo.Giúp sát trùng vùng da làm giảm tình trạng mụn, ngứa lở, rôm sảy hoặc điều trị các trường hợp nhiễm nấm da.Bên cạnh đó, thuốc Gynostad chống chỉ định trong các trường hợp như sau:Dị ứng với hoạt chất hay các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Trẻ em dưới 30 tháng tuổi. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Gynostad Thuốc Gynostad bào chế ở dạng gel nên bệnh nhân sử dụng bằng đường dùng ngoài. Các bước dùng thuốc như sau:Bước 1: Làm sạch vùng da bệnh trước khi dùng thuốc.Bước 2: Cho lượng thuốc thích hợp (khoảng 2,5ml) vào lòng bàn tay cùng với một ít nước, thoa nhẹ vào vùng kín hoặc những vị trí đang bị bệnh khoảng 1 phút.Bước 3: Rửa lại vùng bôi thuốc bằng nước sạch.Liều dùng khuyến cáo của thuốc Gynostad là từ 2 đến 3 lần mỗi ngày, mỗi lần khoảng 2,5ml. Liều dùng này chỉ mang tính tham khảo, tùy vào tình trạng bệnh để bác sĩ chỉ định liều dùng phù hợp với mỗi bệnh nhân. 4. Tác dụng phụ của thuốc Gynostad Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Gynostad đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp. Người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để tránh xảy ra các tác dụng không mong muốn. Thuốc Gynostad có tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc như sau:Kích ứng da.Niêm mạc âm hộ, khô, ngứa, rát.Bệnh nhân nên theo dõi các tác dụng phụ xảy trong thời gian dùng thuốc để báo cho bác sĩ biết. 5. Tương tác thuốc Gynostad Báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược... để tránh các phản ứng tương tác xảy ra khi kết hợp thuốc trong quá trình điều trị.Bệnh nhân không nên dùng kết hợp giữa thuốc Gynostad và các thuốc sát trùng khác. Trường hợp có chỉ định của bác sĩ, có thể dùng cách quãng thời gian giữa các thuốc để tránh tình trạng tương tác lẫn nhau. 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Gynostad Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Gynostad giúp đạt hiệu quả điều trị cũng như giảm nguy cơ gặp phải tác dụng phụ:Chỉ sử dụng thuốc theo đường ngoài da, tuyệt đối không được dùng bằng đường uống.Sau mỗi lần dùng Gynostad, người bệnh phải đóng chặt nắp lại, nhằm tránh các vi khuẩn độc hại xâm nhập vào thuốc.Trước khi mua hoặc sử dụng Gynostad, người dùng nên kiểm tra kỹ hạn sử dụng, tránh trường hợp dùng phải thuốc đã hết hạn.Kiên trì sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị như mong muốn.Bảo quản Gynostad ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp lên thuốc.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Gynostad. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Gynostad theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
727