text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Chỉ số đường huyết thai kỳ sau ăn 2 giờ Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng nguy hiểm có thể gặp phải trong thời gian mang thai và có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả thai phụ và thai nhi. Kiểm tra chỉ số đường huyết sau ăn 2 giờ là một trong những xét nghiệm quan trọng trong quá trình quản lý thai nghén để phát hiện sớm và điều trị kịp thời cho những mẹ bầu bị đái tháo đường thai kỳ. 1. Đái tháo đường thai kỳ là bệnh gì? Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng rối loạn dung nạp đường mới xuất hiện hoặc được ghi nhận lần đầu trong khi mang thai. Ở những thai phụ mắc bệnh, khả năng sử dụng glucose của các tế bào trong cơ thể bị ảnh hưởng làm lượng đường trong máu tăng cao và có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.Nguyên nhân giải thích cho tình trạng rối loạn dung nạp đường xảy ra ở phụ nữ mang thai là do nhau thai đã làm tăng nồng độ các hormon nữ như estrogen, progesterone trong cơ thể. Khi các hormon này tác động vào các thụ thể insulin ở trên tế bào sẽ làm cho các tế bào này tăng đề kháng với insulin – loại hormon do tuyến tụy sản xuất có tác dụng điều hòa đường huyết. Nếu lúc này lượng insulin không đủ để cơ thể vượt sự đề kháng này, hàm lượng đường sẽ tăng dần trong máu và gây ra đái tháo đường thai kỳ. 2. Những ai có khả năng bị đái tháo đường thai kỳ? Những phụ nữ mang thai có các yếu tố sau đây có nguy cơ bị đái tháo đường trong quá trình thai nghén cao hơn so với những người không bị:Có người thân trong gia đình bị đái tháo đường. Bản thân thai phụ đã có tiền sử mắc đái tháo đường thai kỳ ở những lần mang thai trước. Thai phụ có tiền sử sinh con to từ 4000g trở lên. Thai phụ có tiền sử thai lưu, nhất là ở 3 tháng cuối. Tiền sử sinh con bị dị tật. Thai phụ có tiền sử sảy thai liên tiếp 3 lần trở lên 3. Phụ nữ mang thai được thực hiện xét nghiệm chỉ số đường huyết khi nào ? Thai phụ ở ngay từ lần khám thai đầu tiên cần được thăm khám, ghi nhận tiền sử sức khỏe của bản thân và gia đình, tiền sử thai sản của bản thân cũng như các triệu chứng hiện tại để được xếp hạng nguy cơ mắc đái tháo đường thai kỳ.Đối với trường hợp thai phụ không có yếu tố nguy cơ: khi thai 24-28 tuần nếu có bất thường đường huyết lúc đói (≥ 92 mg/dl) thì phải được tầm soát bằng nghiệm dung nạp glucose đường uống.Đối với trường hợp thai phụ có yếu tố nguy cơ nên được tầm soát bằng nghiệm dung nạp glucose đường uống trong 3 tháng đầu thai kỳ, ngay lần khám đầu tiên. Có thể lặp lại xét nghiệm vào lúc 24 -28 tuần nếu lần xét nghiệm trước đó bình thường. 4. Chỉ số đường huyết sau ăn 2 giờ như thế nào? Chỉ số đường huyết sau ăn 2 giờ là kết quả của xét nghiệm tầm soát bằng nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống:Chuẩn bị:Người xét nghiệm cần áp dụng chế độ ăn carbohydrate bình thường trong 3 ngày trước đóĐêm trước xét nghiệm, thai phụ cần nhịn ăn từ 22 giờ hoặc cần ngưng bổ sung calo trong ít nhất 8 giờ trước khi lấy máu xét nghiệm.Thực hiện nghiệm pháp:Bước 1: Lấy máu lần đầu tiên và đo glucose máu lúc đói.Bước 2: Pha 75g trong 200 ml nước và uống trong thời gian 3 – 5 phút. Lưu ý trong thời gian làm xét nghiệm, người làm xét nghiệm không được hút thuốc, ăn hay uống các loại nước ngọt.Bước 3: Đo glucose máu sau 1 giờ uống nước glucose. Bước 4: Đo glucose máu sau 2 giờ uống nước glucose. Kết quả glucose máu bình thường:Lúc đói: ≤ 92 mg/dl (5,1 mmol/L)Sau 1 giờ ≤ 180 mg/dl (10 mmol/L)Sau 2 giờ ≤ 153 mg/dl (8,5 mmol/L)Thai phụ được chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ khi thuộc một trong các trường hợp sau:Trong lần khám thai đầu tiên: Nếu một trong các kết quả: đường huyết lúc đói > 7,0 mmol/L, đường huyết ngẫu nhiên > 11,1 mmol/L hoặc Hb. A1c > 6,5%Khi thai 24-28 tuần: Nếu có 2 trong 3 kết quả cao hơn mức bình thường khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose.Khi được chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ, thai phụ phải được theo dõi sát, điều trị và kiểm soát chặt chẽ nồng độ Glucose máu trong suốt quá trình thai nghén và lúc chuyển dạ sinh con để phòng ngừa đến mức thấp nhất những biến chứng có thể xảy ra cho cả mẹ và bé. Bên cạnh việc dùng thuốc, thai phụ còn cần phải áp dụng chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học, lành mạnh và luyện tập thể dục nhẹ nhàng để giúp tăng hiệu quả điều trị. 5. Thai phụ cần làm gì để hạn chế chỉ số đường huyết sau ăn 2 giờ tăng cao? Để hạn chế tình trạng đường huyết tăng cao sau ăn 2 giờ cũng như phòng ngừa đái tháo đường thai kỳ, thai phụ nên chủ động áp dụng các biện pháp sau:Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học: Để đảm bảo dinh dưỡng cho mẹ và thai nhi, cũng như hạn chế nguy cơ đái tháo đường thai kỳ thai phụ nên ăn những thực phẩm lành mạnh, có lợi cho sức khỏe như các loại thịt nạc, cá, đậu hũ, rau xanh, củ quả, các loại đậu, trái cây ít ngọt,... và tránh những thực phẩm như bánh kẹo, nước ngọt, phủ tạng động vật, đồ đóng hộp và các loại đồ uống chứa chất kích thích.Duy trì cân nặng hợp lý: Thai phụ cần duy trì cân nặng hợp lý trong thời gian mang thai, tăng cân phù hợp theo từng người. Theo các chuyên gia, mức tăng trung bình của phụ nữ trong suốt quá trình mang thai là khoảng 11,3 - 16 kg. Ngoài ra, các mẹ bầu có thể giảm cân nếu có tình trạng thừa cân, béo phì trước khi mang thai.Vận động thường xuyên: Luyện tập thể dục thường xuyên, đều đặn: lối sống ít vận động làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ. Người bệnh nếu thường xuyên luyện tập thể thao cũng sẽ giúp kiểm soát đường máu tốt hơn. Các mẹ bầu có thể lựa chọn những môn thể thao nhẹ nhàng, phù hợp cho phụ nữ mang thai như đi bộ, đạp xe, tập yoga,... Tuy nhiên, cần lưu ý là không được luyện tập quá sức sẽ làm cơ thể mỏi mệt và ảnh hưởng đến thai nhi.Đái tháo đường thai kỳ là bệnh lý nguy hiểm, có thể dẫn đến nhiều biến chứng phức tạp cho cả mẹ bầu và thai nhi. Nghiệm pháp dung nạp glucose với chỉ số đường huyết sau ăn 2 giờ là xét nghiệm quan trọng trong quá trình mang thai, giúp bác sĩ chẩn đoán và điều trị tình trạng đái tháo đường thai kỳ ở mẹ bầu. Bên cạnh đó, thai phụ cũng cần chủ động duy trì chế độ sinh hoạt, ăn uống khoa học để dự phòng nguy cơ mắc bệnh lý này.
vinmec
1,282
Nỗi ám ảnh viêm gan B các bệnh về gan và ung thư gan Viêm gan B dễ dàng lây truyền qua ba đường chính: truyền máu, lây từ mẹ sang con khi mang thai, tình dục không an toàn. 1. Các đường lây nhiễm viêm gan B Bệnh viêm gan B do virus siêu vi B (HBV) gây ra. Vào giai đoạn đầu, bệnh không có triệu chứng rõ ràng. Đa số các trường hợp chỉ phát hiện được bệnh thông qua xét nghiệm máu, khám sức khỏe tổng quát mà không nhờ vào việc nhận biết triệu chứng. Vì vậy, rất nhiều trường hợp bị viêm gan B đã khá lâu mà chưa phát hiện ra. Bệnh càng nguy hiểm ở chỗ dễ dàng lây truyền qua ba con đường chính: truyền máu và các phế phẩm máu từ người bệnh; truyền từ mẹ sang con; truyền qua đường tình dục không an toàn. Bên cạnh đó, việc dùng chung các dụng cụ như kim tiêm, dao cạo râu, xăm mình…với người bị bệnh cũng có thể bị lây nhiễm viêm gan B. Ngoài ra, việc truyền nhiễm viêm gan B có thể xảy ra sau khi tiếp xúc với các dịch tiết của người bị nhiễm bệnh, kể cả trong thức ăn và đồ dùng. Hoặc lây giữa các thành viên trong gia đình. Đa số các trường hợp chỉ phát hiện được bệnh thông qua xét nghiệm máu, khám sức khỏe tổng quát. 2. Hậu quả nếu không điều trị viêm gan B kịp thời Nếu không được phát hiện và tiến hành điều trị, virus viêm gan B sẽ tấn công và làm ảnh hưởng tới gan. Cụ thể: viêm gan B làm suy giảm chức năng gan, mất chức năng giải độc, trao đổi máu trong cơ thể. Tế bào gan bị tổn thương, chức năng gan suy giảm gây ra hệ lụy nghiêm trọng với nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Các chuyên gia gan mật cho biết, bệnh viêm gan B càng được phát hiện và điều trị sớm, hiệu quả phục hồi càng cao, phòng ngừa được các biến chứng đáng tiếc. Vì vậy, ngay khi nhận thấy những dấu hiệu bệnh, mọi người cần chủ động đi khám chuyên khoa gan mật để tìm nguyên nhân và được điều trị kịp thời. Người bệnh được nhanh chóng đặt lịch và thăm khám, điều trị mà không phải chờ đợi nhiều. Phòng bệnh tiện nghi, sạch đẹp cùng sự chăm sóc chu đáo của các nhân viên y tế giúp thúc đẩy quá trình hồi phục nhanh nhất. Chi phí khám chữa bệnh hợp lý do bệnh viện áp dụng chính sách thanh toán theo bảo hiểm y tế và liên kết với nhiều hãng bảo hiểm phi nhân thọ.
thucuc
463
Cắt mí và những điều nên biết trước khi thực hiện Tiêu chuẩn về cái đẹp ở “cửa sổ tâm hồn” có sự khác nhau ở mỗi thời đại, mỗi cá nhân. Tuy nhiên, đại đa số mọi người đều thích đôi mắt có hai mí, hài hòa với tổng thể của khuôn mặt. Xuất phát từ nhu cầu làm đẹp chính đáng ấy, nhiều người đã quyết định phẫu thuật cắt mí. 1. Như thế nào là cắt mí? Cắt mí là tiểu phẫu được thực hiện bằng việc tạo ra một vết rạch mảnh ở da phía trên bầu mắt hoặc ở mí mắt dưới nhằm tạo thêm một mí mắt mới. Đối với bầu mắt, xung quanh nếp gấp tự nhiên ở mí, một đường rạch được tạo ra để loại bỏ hoặc định vị lại mỡ thừa, giúp điều chỉnh cơ và loại bỏ phần da thừa. Đối với mí dưới, một đường rạch bên dưới lông mi theo nếp nhăn tự nhiên của mắt sẽ được tạo nên nhằm loại bỏ bớt da thừa, cơ và mỡ thừa sau đó đóng vết cắt bằng cách khâu lại. 2. Quy trình cắt mí diễn ra như thế nào? Một quy trình cắt mí thông thường được diễn ra theo trình tự 5 bước: - Bước 1: thăm khám, xác định vùng da có mỡ thừa, bị chùng và định hình nếp mí thứ hai cần được tạo. - Bước 2: sát khuẩn mí mắt để tránh nguy cơ nhiễm trùng hoặc biến chứng sau phẫu thuật. - Bước 3: gây tê mí mắt để khách hàng không cảm thấy khó chịu hay đau đớn trong suốt thời gian diễn ra thủ thuật. - Bước 4: tiến hành cắt mí theo nhu cầu của khách hàng bằng cách cắt bỏ phần mỡ thừa, phần da chùng và tạo nếp mí thứ hai cho khách hàng một cách nhanh . - Bước 5: dùng chỉ khâu thẩm mỹ để đóng kín vết mổ. 3. Đánh giá ưu - nhược điểm và một số điều cần lưu ý 3.1. Ưu - nhược điểm của thủ thuật cắt mí - Ưu điểm + Giải quyết được các vấn đề về chức năng của mí mắt và giúp đôi mắt được trẻ hóa. + Giải quyết tình trạng da mí mắt bị chảy xệ, chùng ảnh hưởng đến tầm nhìn hoặc có nếp nhăn kém thẩm mỹ. + Loại bỏ bọng mắt. + Giải quyết tình trạng mí dưới bị sụp. - Nhược điểm: có thể gặp một số biến chứng (rất hiếm) như + Bị tê hoặc thay đổi cảm giác xung quanh mắt. + Mắt bị khô. + Mắt trở nên nhạy cảm với những luồng ánh sáng chói. + Mí mắt dưới bị trượt ra ngoài. + Sụp mí. + Khó nhắm được kín mắt. + Thị lực bị thay đổi tạm thời hoặc mãi mãi. 3.2. Một số điều lưu ý - Thủ thuật cắt mí chống chỉ định trong những trường hợp: + Mắc bệnh lý mạn tính không thể kiểm soát tốt như huyết áp, tiểu đường, tim mạch,... + Mắt bị khô, bị tăng nhãn áp, bong võng mạc hoặc trước đây đã từng thực hiện phẫu thuật mắt. + Vùng da quanh mắt bị viêm nhiễm như chàm, vảy nến,… + Người bệnh có vấn đề về tâm lý. + Người bị chứng rối loạn đông máu. + Người mắc chứng rối loạn tuyến giáp. + Phụ nữ đang vào thời kỳ hành kinh hoặc đang có bầu. Bất cứ thủ thuật nào cũng tiềm ẩn những rủi ro nhất định, đặc biệt là khi thực hiện tại địa chỉ y tế thiếu uy tín. Vì thế, trước khi thực hiện cắt mí nên trao đổi với bác sĩ chuyên khoa về nhu cầu của bản thân, tiền sử bệnh lý cùng thực trạng sức khỏe và các loại thuốc đang dùng cũng như những phẫu thuật tại mắt đã từng thực hiện để có được những lời khuyên xác đáng. Để đưa ra chỉ định phẫu thuật cắt mí, bác sĩ chuyên khoa sẽ thăm khám và đánh giá độ lỏng lẻo của da cũng như vùng cơ ở xung quanh mắt. Một số xét nghiệm cũng sẽ được bác sĩ yêu cầu để đảm bảo điều kiện an toàn khi tiến hành phẫu thuật. Sau phẫu thuật, bạn sẽ được hướng dẫn chi tiết về việc chăm sóc mắt sau phẫu thuật và sử dụng những loại thuốc cần thiết. Để tránh nguy cơ nhiễm trùng vết mổ, bạn cần lưu ý: - Không trang điểm khi vết mổ chưa lành. - Không nên dụi vào mắt. - Không dùng kính áp tròng, thay vào đó nên đeo kính mắt trong hai tuần sau phẫu thuật. - Khi đi ra ngoài nên đeo kính râm để giảm nhạy cảm với ánh sáng cho mắt. - Việc dùng kem chống nắng ở mặt cũng có thể giúp bảo vệ vùng da lành. Tốt nhất nên dùng kem chống nắng với chỉ số SPF từ 30 trở lên. - Thời gian đợi vết mổ lành nên có kế hoạch cho mắt được nghỉ ngơi, nhất là với những người làm công việc thường xuyên tiếp xúc với màn hình máy tính và hoạt động thể chất nhiều. Những trường hợp này tốt nhất nên cân nhắc giảm giờ làm, đợi đến khi mắt hồi phục tốt hãy quay trở lại với cường độ công việc ban đầu. - Những ngày đầu sau phẫu thuật tốt nhất nên để đầu nằm cao 45 độ để giảm sưng nề vùng mắt. - Tuân thủ các hướng dẫn của bác sĩ có liên quan đến việc giới hạn vận động như: + Vận động gắng sức, nâng vật nặng, tập thể dục nặng trong 2 tuần đầu sau phẫu thuật. + Cúi thấp đầu ở 4 tuần đầu. + Không diễn ra hoạt động bơi lội. - Tái khám đúng lịch hẹn của bác sĩ để cắt chỉ và kiểm tra vết mổ, đánh giá hiệu quả phẫu thuật. - Ngay khi nghi ngờ hiệu quả phẫu thuật không như mong muốn hoặc phát hiện các bất thường cảnh báo dấu hiệu biến chứng hay nhiễm trùng như sau cần thông báo ngay với bác sĩ: + Tăng tình trạng sưng và bầm tím. + Xung quanh vết mổ bị đỏ. + Mức độ đau tăng lên hoặc bỗng nhiên bị đau dữ dội. + Có dấu hiệu sốt. + Xung quanh vết mổ có hiện tượng chảy dịch màu xanh hoặc vàng. + Bị chảy máu mất kiểm soát. + Không thể đóng kín mí hoặc bị trợn mí. + Mí bị sụp. + Hai bên mắt không có sự cân đối. + Thường xuyên bị chớp mắt. + Suy giảm thị lực hoặc tầm nhìn bị cản trở. Thủ thuật cắt mí về cơ bản diễn ra tương đối đơn giản và an toàn.
medlatec
1,107
Công dụng thuốc Hanomac Thuốc Hanomac được bào chế dưới dạng kem bôi da với thành phần chính là Dexamethason acetat, Clotrimazol, Gentamicin sulfat. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh ngoài da. 1. Thuốc Hanomac có tác dụng gì? Một tuýp thuốc Hanomac 10g có chứa 100mg Clotrimazol, 5mg Dexamethason acetat, Gentamicin sulfat tương đương với 10mg Gentamicin cùng tá dược vừa đủ.Thuốc Hanomac có phổ điều trị rộng đối với các loại bệnh ngoài da do sự kết hợp tác dụng kháng viêm, chống ngứa và co mạch của Dexamethason acetat với tác dụng kháng khuẩn phổ rộng của Gentamicin và tác dụng kháng nấm phổ rộng của Clotrimazol.Dexamethason acetat là fluomethylprednisolon, một loại glucocorticoid tổng hợp với cơ chế tác dụng trực tiếp hoặc gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động tới một số gen được dịch mã. Dexamethason có công dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch để điều trị các loại rối loạn ngoài da như: Viêm da dị ứng, viêm da.Clotrimazol là thuốc chống nấm phổ rộng có cơ chế liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiếu yếu nội bào dẫn đến sự tiêu hủy tế bào nấm. Clotrimazol có công dụng kìm hãm và diệt nấm trên các chủng Trichophyton mentagrophytes, Trichophyton rubrum, Microsporum canis, Epidermophyton và các loài Candida.Gentamicin là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có công dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Phổ diệt khuẩn của gentamicin, bao gồm vi khuẩn hiếu khí Gram âm và các tụ cầu khuẩn như Salmonella typhi, Staphylococcus saprophyticus và E.coli, Shigella flexneri, H.influenzae, tụ cầu vàng. S.epidermidis. Gentamicin có tác dụng điều trị tại chỗ rất hữu hiệu trong các nhiễm trùng ngoài da tiên phát hoặc thứ phát.Chỉ định: Sử dụng thuốc Hanomac trong điều trị viêm da dị ứng hoặc do tiếp xúc đáp ứng với corticoid tại chỗ và có dấu hiệu vi nấm hoặc bội nhiễm như: Vết côn trùng cắn, chàm cấp tính và mãn tính, viêm da tăng tiết bã nhờn, viêm da do tiếp xúc, viêm da bong vảy, vảy nến, mề đay dạng dát sần, liken phẳng mãn tính.Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Hanomac trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Hanomac;Không được bôi thuốc vào mắt;Người bị nhiễm khuẩn da do lao, virus, giang mai;Người bị mụn trứng cá đỏ, tổn thương có loét;Người bị loét trên da;Người bị nhiễm nấm ngoài tai kèm thủng màng nhĩ. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Hanomac Cách dùng: Sử dụng thuốc Hanomac bằng cách thoa lên da.Liều dùng:Thoa một lớp mỏng thuốc Hanomac lên vùng da bị bệnh từ 2 - 3 lần/ngày;Để việc điều trị được hữu hiệu nên sử dụng thuốc đều đặn. Lưu ý vệ sinh vùng da bị bệnh sạch sẽ khi bôi thuốc.Quá liều:Dùng corticoid tại chỗ liều cao kéo dài có thể làm ức chế tuyến thượng thận và gây ra bệnh Cushing;Xử trí: Các triệu chứng tăng tiết tuyến thượng thận cấp thông thường có hồi phục. Nếu cần thiết, nên thực hiện điều chỉnh mất cân bằng điện giải. Trong trường hợp người bị ngộ độc mãn tính, do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên cần dừng thuốc từ từ. Nếu xuất hiện sự gia tăng các loại vi khuẩn không nhạy cảm, cần ngưng dùng thuốc và áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp. 3. Tác dụng phụ của thuốc Hanomac Một số tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc Hanomac là:Ban đỏ, nổi mề đay, kích thích da;Sử dụng thuốc lâu ngày có thể gây rạn da, teo da, rậm lông;Ức chế tuyến thượng thận cũng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc liều cao trong thời gian dài và áp dụng kỹ thuật băng ép.Bệnh nhân nên kịp thời thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Hanomac để được tư vấn về cách xử trí phù hợp. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Hanomac Một số điều người bệnh cần lưu ý trước và trong khi dùng thuốc Hanomac là:Cần tránh thoa một lớp thuốc Hanomac dày trên diện tích rộng, tránh sử dụng thuốc kéo dài và băng kín vết thương trừ những trường hợp đặc biệt để ngăn cản sự hấp thu toàn thân;Không sử dụng trên vết thương hở;Không nên sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh;Đối với trẻ em: Khi sử dụng thuốc Hanomac liều cao, trong thời gian dài bằng kỹ thuật băng ép (tã lót cũng có công dụng tương tự kỹ thuật băng ép) có thể làm giảm sự phát triển của cơ thể.Hiện vẫn chưa ghi nhận tương tác thuốc Hanomac với các loại thuốc khác.Trong quá trình sử dụng thuốc Hanomac, người bệnh cần lưu ý làm theo các chỉ dẫn của bác sĩ chuyên môn để đạt hiệu quả điều trị cao, hạn chế tác dụng không mong muốn.
vinmec
868
IgG định lượng (quantitative immunoglobulin G) Ig. G là lớp duy nhất của Ig có khả năng đi qua nhau thai. Sự chuyển qua được trung gian bởi một thụ thể trên các tế bào nhau đối với các vùng Fc của Ig. G. Không phải tất cả các dưới lớp có khả năng vượt qua tốt như nhau; Ig. G2 không vượt qua được. 1. Sinh học của Ig G Cấu trúc của các dưới lớp của Ig G được thể hiện trong hình 1. Tất cả các Ig G là monomer (globulin miễn dịch 7S). Các dưới lớp khác nhau về số lượng liên kết disulfide và chiều dài của vùng bản lề. Hình 1. Cấu trúc phân tử Ig G Ig G là các globulin miễn dịch linh hoạt nhất bởi vì nó có khả năng thực hiện tất cả các chức năng của các phân tử immunoglobulin. Ig G là Ig chủ yếu trong huyết thanh, chiếm 75% của tất cả các Ig trong huyết thanh. Ig G là Ig chủ yếu trong các khoang ngoài mạch máu. Di chuyển qua nhau thai: Ig G là lớp duy nhất của Ig có khả năng đi qua nhau thai. Sự chuyển qua được trung gian bởi một thụ thể trên các tế bào nhau đối với các vùng Fc của Ig G. Không phải tất cả các dưới lớp có khả năng vượt qua tốt như nhau; Ig G2 không vượt qua được. Cố định bổ thể: không phải tất cả các dưới lớp có khả năng cố định bổ thể tốt như nhau; Ig G4 không có khả năng cố định bổ thể. Khả năng gắn các tế bào: các đại thực bào, các bạch cầu đơn nhân, các bạch cầu đa nhân trung tính (Polymorphnuclear leukocytes: PMNs) và một số tế bào lympho có các thụ thể Fc cho vùng Fc của Ig G. Không phải tất cả các dưới lớp có khả năng gắn các tế bào như nhau; Ig G2 và Ig G4 không gắn với các thụ thể Fc. Hậu quả của sự gắn với các thụ thể Fc trên các bạch cầu đa nhân trung tính (PMNs), bạch cầu đơn nhân và đại thực bào là tế bào có thể tiếp nhận các kháng nguyên tốt hơn. Kháng thể đã chuẩn bị kháng nguyên cho việc ăn bởi các tế bào thực bào. Thuật ngữ ẩm bào “opsonin” được sử dụng để mô tả các chất làm tăng sự thực bào. Ig G là một opsonin tốt. Sự gắn của Ig G vào thụ thể Fc trên các loại tế bào khác dẫn đến sự kích hoạt các chức năng khác. Chức năng của các dưới lớp Ig G được thể hiện ở Bảng 1 . Bảng 1. Chức năng của các dưới lớp Ig G * Tỷ lệ nồng độ các dưới lớp Ig G trong máu dây rốn /máu thai phụ (số liệu từ một nghiên cứu của Nhật Bản trên 228 bà mẹ (Hashira S, 2013 [13]) 2. Sử dụng Ig G được sử dụng để chẩn đoán và theo dõi một số bệnh có thể gây tăng Ig G như: các nhiễm trùng u hạt mạn tính, các loại nhiễm trùng, hyperimmunization, bệnh gan, suy dinh dưỡng nặng, … hoặc một số bệnh có thể gây giảm Ig G như: agammaglobul, bất sản lymphoid, thiếu hụt chọn lọc Ig G, Ig A, u tủy Ig A, protein Bence Jones niệu, bệnh bạch cầu nguyên bào lympho mạn, … 3. Chỉ định Ig G được chỉ định khi bệnh nhân có các dấu hiệu và triệu chứng của một số bệnh có thể gây tăng Ig G như: các nhiễm trùng u hạt mạn tính, các loại nhiễm trùng, hyperimmunization, bệnh gan, suy dinh dưỡng nặng, … hoặc một số bệnh có thể gây giảm Ig G như: agammaglobul, bất sản lymphoid, thiếu hụt chọn lọc Ig G, Ig A, u tủy Ig A, protein Bence Jones niệu, bệnh bạch cầu nguyên bào lympho mạn, … 4. Giá trị tham chiếu Giá trị tham chiếu của Ig G huyết tương ở người khỏe mạnh được chỉ ra ở Bảng 1. Bảng 1. Giá trị tham chiếu của Ig G huyết tương ở người khỏe mạnh 5. Ý nghĩa lâm sàng - Các nhiễm trùng u hạt mạn tính - Các loại nhiễm trùng - Hyperimmunization - Bệnh gan - Suy dinh dưỡng nặng - Dysproteinemia - Bệnh liên quan với u hạt mẫn cảm, rối loạn về da và u tủy Ig G - Viêm khớp dạng thấp 5.2. - Agammaglobulinemia - Bất sản lymphoid - Sự thiếu hụt chọn lọc Ig G, Ig A - U tủy Ig A - Protein Bence Jones niệu - Bệnh bạch cầu nguyên bào lympho mạn KẾT LUẬN Ig G là một kháng thể loại monomer, chiếm 75% của tất cả các Ig trong huyết tương, đóng vai trò quan trọng trong chống nhiễm khuẩn, là Ig duy nhất có thể đi qua nhau thai. Ig G được sử dụng để chẩn đoán và theo dõi một ssoos các bệnh có liên quan đến rối loạn Ig G. Ig G được chỉ định khi bệnh nhân có các dấu hiệu và triệu chứng của các rối loạn Ig G. Nồng độ Ig G trong huyết thanh thau đổi theo độ tuổi. Ig G có thể tăng trong một số bệnh có liên quan đến rối loạn miễn dịch, đặc biệt là nhiễm trùng mạn, xơ gan hoặc bệnh tự miễn, cũng có thể giảm trong bệnh bất sản lymphoid, thiếu hụt Ig G, đa u tủy xương, … Bonilla FA. Immuno Allergy. 2008: 803-819. Collins AM, Katherine JLJ (2013-08-09). A temporal model of human Ig E and Ig G antibody function. 2013 Aug; 4: 235. Cox L, Williams B, Sicherer S, Oppenheimer J, Sher L, Hamilton R, Golden D. Pearls and pitfalls of allergy diagnostic testing: report from the American College of Allergy, Asthma and Immunology/American Academy of Allergy, Asthma and Immunology Specific Ig E Test Task Force 2008; 101 (6): 580-592. Hashira S, Okitsu-Negishi S, Yoshino K. Placental transfer of Ig G subclasses in a Japanese population. 2000 Aug; 42 (4): 337-342. Lakos G, Soós L, Fekete A, Szabó Z, Zeher M, Horváth IF, Dankó K, Kapitány A, Gyetvai A, Szegedi G, Szekanecz Z. Anti-cyclic citrulinated peptide antibody isotypes in rheumatoid arthritis: association with disease duration, rheumatoid factor production and the presence of shared epitope. 2008 Mar-Apt; 26 (2): 253-260. Speciani AF, et al. Five great food clusters of specific Ig G for 44 common food antigens. A new approach to the epidemiology of food allergy. Clinical and Translational Allergy 2013; 3: 67. Teri S. Ch5 Laboratory Diagnosis of Viral Diseases and Working with Viruses in the Research Laboratory. Understanding Viruses (2nd ed). 2011 Aug: 103–104.
medlatec
1,033
Mẹ bầu Ấn Độ sinh con tại : được “cả thế giới đồng hành” khi vượt cạn Mổ thai 37w3d rỉ ối – mẹ bầu Ấn Độ vẫn tươi như hoa Mẹ bầu Niti Sigh sẵn sàng cho ca mổ. Theo các bác sĩ không hẳn là trường hợp rỉ ối nào cũng sẽ có chỉ định mổ, nhiều mẹ có thể theo dõi sinh thường. Tuy nhiên, rỉ ối có nên sinh thường hay không còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố của mẹ và bé như tuần thai, rỉ ối nhiều hay ít, vv… Với mỗi trường hợp cụ thể bác sĩ sẽ có những tư vấn riêng phù hợp. Nhưng nhìn chung thì đây là một tình trạng nguy hiểm, khi có dấu hiệu rỉ ối mẹ cần tới ngay bệnh viện để được thăm khám và điều trị kịp thời. Đẻ nơi xứ người nhưng có “cả thế giới” đồng hành Được cả gia đình nhỏ đưa đi đẻ, chị Niti rất thoải mái trước khi vào phòng mổ vô khuẩn 1 chiều. Trước khi vào phòng mổ, chị Niti được cả gia đình nhỏ, bao gồm chồng và con gái đưa vào tận cửa phòng mổ. Chính bởi vậy, tâm lý của chị cũng khá thoải mái và tự tin. Không chỉ có gia đình nhỏ đồng hành, chị Niti đã lựa chọn bác sĩ quốc tế Lisa mổ thai cho mình. Bác sĩ Lisa là bác sĩ đến từ Cuba với nhiều năm kinh nghiệm và đặc biệt được các mẹ bầu ngoại quốc chọn lựa với mong muốn được chia sẻ trong hành trình vượt cạn. Bên cạnh đó, toàn bộ ekip, các điều dưỡng đều rất tận tình, trò chuyện với chị bằng Tiếng Anh để mẹ bầu quên đi những lo lắng trong khi vượt cạn. Bé trai người Ấn Độ chào đời ở tuần 37, nặng 3,2kg. Ấn tượng đối với Niti về ca mổ của mình không chỉ dừng lại ở đó, chị cho biết, khi bắt đầu tiêm mũi gây tê tủy sống vào lưng chị đã rất sợ hãi, nhưng luôn có điều dưỡng bên cạnh nắm tay và động viên chị. Nhờ đó, giây phút trong phòng mổ trôi qua nhanh chóng, chỉ vài phút từ khi vào phòng mổ, em bé đã ra đời. Không rào cản ngôn ngữ, tận hưởng dịch vụ trước, trong, sau sinh đẳng cấp Bác sĩ Lisa – bác sĩ quốc tế trực tiếp mổ đẻ cho chị Niti Sigh là bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm tại các nước trên thế giới, và được nhiều mẹ bầu tin chọn. Bên cạnh đó, không gian bệnh viện sạch đẹp, khang trang không thua kém quốc tế cũng chính là điều các mẹ bầu ngoại quốc yêu thích. Từ phòng lưu viện sang chảnh, view Hồ Tây, cho tới phòng áp da bố, phòng chăm sóc sau sinh, phòng siêu âm với đầy đủ hệ thống trang thiết bị hiện đại, phòng sinh thường thân thiện, phòng đẻ mổ vô khuẩn 1 chiều… Không chỉ vậy, mẹ và bé được hưởng trọn những dịch vụ chăm sóc trước, trong và sau sinh. Thai sản trọn gói đồng hành cùng mẹ và bé trong suốt thai kỳ, từ những ngày đầu tiên cho tới khi sinh nở. Các mốc khám thai định kỳ với các xét nghiệm quan trọng được lên lịch sẵn, giúp mẹ phát hiện các nguy cơ cho mẹ và bé, điển hình như trường hợp rỉ ối của mẹ bầu Niti Sigh, từ đó bác sĩ sẽ có những tư vấn phù hợp, đảm bảo cho sức khỏe mẹ và bé. Em bé ngoan ngoãn nằm trên ngực bố khi được áp da. – Dành cho mẹ: Miễn phí lớp học tiền sản, bệnh viện chuẩn bị sẵn mọi thứ từ A- Z, “cơm bưng nước rót” tận giường 3 bữa/ngày, khám và siêu âm miễn phí sau sinh… – Dành cho bé: Miễn phí tiêm vitamin K, vacxin viêm gan B, áp da bố, mẹ sau sinh, miễn phí bộ ảnh ghi lại những khoảnh khắc đầu đời độc nhất… – Dành cho người nhà: Miễn phí giường và bữa sáng dinh dưỡng
thucuc
707
Đau nửa đầu và hốc mắt phải: Nguyên nhân và cách điều trị Đau nửa đầu và hốc mắt phải là một trong những tình trạng mà rất nhiều người từng gặp phải. Đây có thể là kết quả của những thói quen xấu trong sinh hoạt hàng ngày, hoặc dấu hiệu cảnh báo  bệnh lý nguy hiểm mà bạn cần cảnh giác. 1. Thế nào là đau nửa đầu và hốc mắt phải? Các cơn đau này khi xuất hiện sẽ khiến người bệnh có cảm giác nhức mỏi mắt và có thể kéo dài từ vài tiếng đến vài tuần, sau đó sẽ tự động biến mất. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp bệnh trở thành mạn tính khiến người bệnh sẽ phải chịu các cơn đau nhức nửa đầu kèm theo đau hốc mắt bên phải thường xuyên. 2. Nguyên nhân gây đau nửa đầu và hốc mắt bên phải 2.1. Đau nửa đầu và hốc mắt phải do bệnh lý tai mũi họng Một số bệnh lý về tai mũi họng như viêm amidan, viêm xoang,… có thể gây ra những cơn đau dữ dội, đột ngột. Khi đó, người bệnh có thể bị đau nhức vùng hàm mặt, đau nửa đầu, thậm chí đau cả hốc mắt phải. Đau nửa đầu và hốc mắt phải do bệnh lý tai mũi họng 2.2. Đau nửa đầu và hốc mắt bên phải do các bệnh về mắt Đau nửa đầu kèm theo đau hốc mắt bên phải do các bệnh về mắt thường liên quan đến rối loạn của một số dây thần kinh mắt như: – Dây thần kinh thứ III, điều khiển cử động của mắt, mí mắt. – Dây thần kinh thứ V, liên quan đến việc tạo ra nước mắt. – Dây thần kinh thứ VI, điều khiển khả năng nhìn gần, xa của mắt. – Dây thần kinh thứ IV, liên quan đến sự di chuyển lên xuống của mắt. Ngoài ra, một số tình trạng viêm nhiễm như viêm dây thần kinh thị giác, viêm hốc mắt,… cũng khiến người bệnh bị đau nửa đầu dữ dội kèm theo đau nhức hốc mắt phải. 2.3. Đau nửa đầu và hốc mắt phải do bệnh về thần kinh Những bệnh lý về thần kinh có thể gây ra những cơn đau nửa đầu kéo dài, dai dẳng, nhất là bệnh đau nửa đầu Migraine. Khi mắc bệnh lý này, hố mắt sẽ xuất hiện hiện tượng mạch đập. Cơn đau sẽ tăng lên khi vận động, tái phát nhiều lần và ít có tác dụng với thuốc giảm đau. 2.4. Đau nửa đầu và hốc mắt bên phải do các vấn đề về mạch máu Nếu các mạch máu gặp vấn đề khiến mắt không được cung cấp đủ lượng máu cần thiết có thể khiến người bệnh bị đau nửa đầu, nhức mỏi hốc mắt phải. Bên cạnh đó, một số bệnh về mạch máu cũng gây ra tình trạng này như: – Cao huyết áp. – Dị dạng mạch máu não, hẹp động – tĩnh mạch cảnh, phình động mạch chủ. – Viêm động mạch thái dương (Horton) với các triệu chứng đi kèm như sờ thấy mạch đập, mất hoặc giảm thị lực, phù nề động mạch thái dương, nổi rõ,… Đau nửa đầu và hốc mắt phải do các vấn đề về mạch máu 3. Triệu chứng của tình trạng đau nửa đầu và hốc mắt bên phải Những triệu chứng phổ biến của tình trạng đau nửa đầu kèm theo đau hốc mắt bên phải thường là: – Nôn và buồn nôn. – Đau quanh nhãn cầu, hai đồng tử không đều, bên to, bên nhỏ, nhạy cảm với ánh sáng, mí mắt trên bị rủ xuống. – Hội chứng song thị (nhìn một thành hai), hai tròng mắt bị lệch nhau, không thẳng hàng (mắt bị lác/lé), cơ xung quanh một hay cả hai mắt bị yếu, thậm chí là bị liệt hẳn. 4. – Người bệnh bị thiếu ngủ, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ trong một thời gian dài. – Những người thường xuyên phải làm việc ngoài trời như người giao hàng (shipper), lao động tự do, công nhân công trình, nhân viên gác cửa,… Đối tượng bị đau nửa đầu và hốc mắt phải thường là người hay làm việc trước màn hình máy tính 5. Chẩn đoán bệnh từ triệu chứng đau nửa đầu và hốc mắt bên phải Để chẩn đoán nguyên nhân gây ra triệu chứng này, bác sĩ thường chỉ định sử dụng phương pháp loại trừ các rối loạn có thể xảy ra để chẩn đoán bệnh. Bởi có một số bệnh lý khác nhau đều có thể khiến mắt bị đau, yếu hay tê liệt như bệnh viêm màng não, ung thư hạch, máu vón cục, bệnh u hạt. Trước tiên, bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh, các triệu chứng gặp phải và kiểm tra mắt bằng thuốc nhỏ mắt chuyên dụng. Tiếp theo, bác sĩ sẽ đề nghị người bệnh thực hiện một số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh cần thiết bao gồm: – Xét nghiệm máu để kiểm tra cục máu đông hay tình trạng nhiễm trùng.nếu có – Chụp X-quang giúp phát hiện bệnh u hạt. – Chụp cộng hưởng từ MRI giúp phát hiện khối u (nếu có) ở dây thần kinh sọ. – Chụp X-quang mạch (DSA) để tìm mạch máu yếu (hẹp) hay tình trạng phình động mạch. – Chọc dò tủy sống để kiểm tra phát hiện bệnh bạch cầu, rối loạn truyền nhiễm, ung thư hạch, viêm màng não. 6. Phương pháp điều trị bệnh đau nửa đầu và hốc mắt phải Đa số trường hợp người bệnh bị đau nửa đầu kèm theo đau hốc mắt bên phải thường được điều trị bằng các loại thuốc giảm đau thông thường: – Nếu nguyên nhân bị bệnh do đau dây thần kinh, bệnh Migraine,… thì cần được kiểm soát bởi các loại thuốc giảm đau kháng viêm (NSAID), giãn cơ, Triptan, giảm đau thần kinh,… – Trong trường hợp nguyên nhân bị bệnh là do các bệnh lý như viêm xoang, viêm dây thần kinh, xung đột thần kinh mạch máu, viêm động mạch thái dương,… cần được điều trị theo triệu chứng của bệnh. Ngoài ra, người bệnh cần xây dựng một chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý. Tránh xa các chất kích thích như cà phê, rượu bia. Tăng cường các loại thực phẩm hữu ích cho não bộ như cá, bông cải xanh, quả việt quất, bí ngô, quả hạch,… Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao với các bài tập đơn giản, nhẹ nhàng như thiền, yoga, thể dục nhịp điệu. Đặc biệt, thăm khám kịp thời, ngay khi có dấu hiệu đau nửa đầu và hốc mắt phải để phát hiện sớm các bệnh lý. Từ đó có biện pháp điều trị kịp thời, hiệu quả.
thucuc
1,168
Tác dụng thuốc nhỏ mắt Hexami Thuốc Hexami là dung dịch nhỏ mắt được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội. Thuốc có tác dụng giảm tình trạng đau nhức mắt, ngứa mắt, mỏi mắt, ngứa mắt, viêm bờ mi mắt, giúp phòng các bệnh lý khác về mắt và hạn chế các tác nhân ảnh hưởng xấu đến mắt. 1. Hexami là thuốc gì? Thuốc Hexami thuộc nhóm thuốc khoáng chất và Vitamin. Thuốc Hexami được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt, đóng gói theo hộp:Hộp 5 ống Hexami, 10 ống, 20 ống x 0,4ml;Hộp 5 ống Hexami, 10 ống, 20 ống x 0,8ml;Hộp 5 ống Hexami , 10 ống, 20 ống x 1ml;Hộp 1 ống Hexami 2ml, 3ml, 5ml, 8ml, 10ml;Thuốc nhỏ mắt Hexami có thành phần chính là Tetryzolin hydrochlorid (Tetrahydrozolin hydroclorid) 0.1 mg; Neostigmin metylsulfat 0.05mg; Clorphemiramin maleat 0.3mg; Retinol palmitat 300 IU; Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid) 0.4mg; D-alpha tocopheryl acetat 0.5mg; Kali L-Aspartat 10mg.2. Công dụng của thuốc Hexami Thuốc nhỏ mắt Hexami của Công ty Dược phẩm CPC1 Hà Nội với nhiều thành phần chính kết hợp với nhau với tác dụng:Dikali glycyrrhizinate: Giúp ức chế các enzym khác liên quan đến quá trình chuyển hóa Corticosteroids.Clorpheniramin maleat: Giúp giảm các triệu chứng dị ứng như chảy nước mắt, ngứa mắt, hắt hơi và ho.Natri chondroitin sulfat: Giúp bảo vệ giác mạc khỏi tác nhân bên ngoài. Taurine và Vitamin B6: Giúp mắt luôn khỏe mạnh, thúc đẩy tăng cường trao đổi chất ở mắt và giúp mắt luôn khỏe mạnh.Làm sạch bụi bẩn, phấn hoa, tiếp xúc với nước bẩn khi bơi,.... và phòng ngừa các bệnh lý về mắt.Làm dịu các tổn thương trên mắt, giảm ửng đỏ và các phản ứng dị ứng. 3. Cách sử dụng thuốc Hexami hiệu quả Liều dùng:Rửa mắt ngày 2 đến 3 lần, mỗi mắt nhỏ 1-3 giọt và mỗi lần sử dụng 1 ống Hexami.Cách dùng hiệu quả:Sử dụng 1 ống 5ml đổ vào cốc rửa mắt có sẵn.Bóp nhẹ thân cốc trước khi úp cốc rửa mắt lên mắt để hạn chế dịch chảy ra ngoài.Sau đó úp mắt vào cốc rồi từ từ ngửa đầu lên cho dung dịch dốc xuống.Chớp mắt vài lần để cho dung dịch vào trong mắt giúp làm sạch mắt và cung cấp dưỡng chất cho mắt. Lưu ý:Sau khi rửa mắt xong nên vệ sinh cốc sạch sẽ để sử dụng cho lần sau. Dung dịch dùng xong nên đổ đi và không được sử dụng lại. Không nên lạm dụng rửa mắt quá nhiều lần trong ngày do có thể gây ra những tác dụng không mong muốn.4. Chống chỉ định dùng thuốc Hexami. Thuốc Hexami không dùng cho người mẫn cảm với thành phần nào của thuốc.5. Lưu ý khi sử dụng Hexami Người bệnh nên tham khảo kỹ hướng dẫn dùng thuốc in trên bao bì hộp thuốc hoặc theo chỉ dẫn từ dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra có thể tham khảo một số lưu ý sau đây để sử dụng thuốc Hexami an toàn và hiệu quả.Phụ nữ mang thai hay đang cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng do chưa có dữ liệu chính xác về sự ảnh hưởng của dung dịch rửa mắt Hexami lên phụ nữ có thai và cho con bú. Không dùng thuốc nhỏ mắt Hexami cho trẻ em dưới 6 tuổi, người có tiền sử dị ứng/quá mẫn với bất cứ thành phần nào có trong sản phẩm.Không sử dụng thuốc khi quá hạn sử dụng hoặc ống đựng dung dịch bị thủng, biến đổi màu sắc.Nếu trong quá trình dùng thuốc Hexami, người bệnh gặp phải bất cứ triệu chứng nào bất thường, cần ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ dược sĩ để xử trí kịp thời.Bảo quản thuốc Hexami ở nơi khô ráo, thoáng mát. Nhiệt độ phòng không quá 30 độ C và để xa tầm tay trẻ em.6. Tác dụng phụ của Hexami Hiện tại, chưa có báo cáo về các tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Hexami. Tuy nhiên, nếu người bệnh gặp phải bất cứ tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc nên thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Hexami, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Hexami là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn.
vinmec
792
Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe dự phòng cho đàn ông 50 tuổi Chăm sóc sức khỏe đàn ông 50 tuổi là vấn đề được nhiều người quan tâm. Lưu ý quan trọng nhất là cần thực hiện các xét nghiệm sàng lọc để phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe đàn ông tuổi 50 và có biện pháp can thiệp phù hợp. 1. Các xét nghiệm sàng lọc cho đàn ông 50 tuổi Một trong những cách tốt nhất để có một sức khỏe tốt là chăm sóc sức khỏe dự phòng. Một số xét nghiệm sàng lọc giúp bác sĩ phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe của bạn và đề nghị biện pháp can thiệp thích hợp. Các xét nghiệm đó bao gồm: 1.1 Kiểm tra huyết áp Huyết áp cao có thể gây đau tim, đột quỵ, các bệnh về mắt và thận,... Trong khi đó, đôi khi bạn không biết mình bị huyết áp cao. Đó là lý do bạn cần kiểm tra huyết áp ngay cả khi bạn vẫn nghĩ mình hoàn toàn khỏe mạnh. Nếu huyết áp của bạn thấp hơn 120/80 thì bạn nên kiểm tra huyết áp 1 lần/năm. Nếu huyết áp của bạn cao hơn thì bạn sẽ cần kiểm tra huyết áp thường xuyên hơn. 1.2 Kiểm tra cholesterol Bệnh tim mạch là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Một trong những yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch là cholesterol cao. Vì vậy, ở tuổi 20, bạn nên bắt đầu xét nghiệm cholesterol ít nhất 4 - 6 năm/lần. Xét nghiệm máu sẽ giúp bạn biết mức độ cholesterol và nguy cơ mắc bệnh tim. Khi bạn già đi, nguy cơ mắc bệnh tim mạch sẽ tăng lên. Ở độ tuổi 50, bạn cần tiếp tục sàng lọc, kiểm tra cholesterol. 1.3 Tầm soát ung thư ruột kết Ung thư ruột kết là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở đàn ông 50 tuổi. Khi bạn bước sang tuổi 50, nguy cơ mắc bệnh sẽ gia tăng. Vì vậy, nếu có nguy cơ mắc bệnh, bác sĩ sẽ khuyên bạn nên khám sàng lọc ung thư ruột kết. Tần suất sàng lọc phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ. Các xét nghiệm sàng lọc thông thường gồm:Nội soi đại tràng: 10 năm/lần;Xét nghiệm máu ẩn trong phân: 1 lần/năm;Nội soi đại tràng: 5 năm/lần, kết hợp với tìm máu ẩn trong phân 3 năm/lần;Xét nghiệm ADN phân tìm kiếm các đột biến ADN;Chụp cắt lớp vi tính, sử dụng tia X để chụp ảnh ruột kết.Trong quá trình nội soi đại tràng, các bác sĩ có thể phát hiện và loại bỏ các polyp tiền ung thư ra khỏi ruột kết của bạn. 1.4 Kiểm tra mật độ xương Đây là phương pháp giúp kiểm tra nguy cơ loãng xương - tình trạng có thể làm suy yếu xương của bạn. Nó được khuyến nghị cho nam giới từ 70 tuổi trở lên. Nếu bạn có nguy cơ loãng xương cao thì bác sĩ có thể chỉ định kiểm tra mật độ xương sớm hơn, ví dụ ở tuổi 50. 1.5 Kiểm tra chứng phình động mạch chủ bụng Các chuyên gia cũng khuyến nghị nam giới từ 65 - 75 tuổi, có hút thuốc ở bất kỳ thời điểm nào trong đời nên đi kiểm tra chứng phình động mạch chủ bụng. Bác sĩ sẽ siêu âm để tìm kiếm xem bệnh nhân có những mạch máu bị nở rộng trong bụng không. Các mạch máu này khi bị vỡ có thể gây chảy máu nghiêm trọng và thậm chí dẫn đến tử vong.Nếu bạn bị phình động mạch chủ bụng, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật. Nếu bạn có tiền sử gia đình mắc phải tình trạng này thì bạn nên trao đổi với bác sĩ để được chỉ định tầm soát sớm. Đàn ông 50 tuổi cần có chế độ ăn uống lành mạnh 1.6 Sàng lọc trầm cảm Trong chăm sóc sức khỏe đàn ông 50 tuổi, sàng lọc trầm cảm là cần thiết. Trầm cảm chính là nguyên nhân phổ biến gây khuyết tật ở người trưởng thành. Nó có thể xuất hiện cùng các bệnh mãn tính và tình trạng lão hóa. Đây không phải là một phần của quá trình lão hóa và bạn có thể được điều trị.Vì vậy, nếu bạn cảm thấy buồn bã, tuyệt vọng hoặc không hứng thú với những thứ mình từng yêu thích thì hãy nói chuyện với bác sĩ. Dựa trên việc hỏi - đáp, bác sĩ có thể đánh giá bạn có bị trầm cảm hay không và đưa ra lời khuyên phù hợp. 1.7 Tầm soát bệnh tiểu đường Bệnh tiểu đường nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như mù lòa, bệnh thận hoặc phải cắt bỏ các chi. Vì vậy, bạn nên trao đổi với bác sĩ về tần suất tầm soát bệnh tiểu đường. 2. Tiêm phòng và thay đổi lối sống Bên cạnh việc thực hiện đầy đủ các xét nghiệm sàng lọc, đàn ông 50 tuổi cũng cần chú ý tới việc tiêm phòng và thay đổi lối sống theo hướng tích cực hơn.Khi bạn già đi, bạn sẽ cần phải tiêm một số loại vắc-xin để chống lại nhiều bệnh tật. Các vắc-xin đó là:Tiêm phòng cúm: 1 mũi/năm;Chủng ngừa viêm phổi: Bạn có thể tiêm ngừa viêm phổi nếu trên 65 tuổi và có bệnh gan, bệnh tiểu đường, hen suyễn hoặc bất kỳ bệnh phổi nào khác hay các vấn đề trên hệ thống miễn dịch;Tiêm ngừa bệnh zona: 2 liều cách nhau từ 2 - 6 tháng.Đồng thời, bạn còn có thể giữ gìn sức khỏe của mình tốt hơn nếu:Không hút thuốc;Có chế độ ăn uống lành mạnh;Luyện tập thể dục đều đặn;Giữ cân nặng ở mức cân đối;Quan hệ tình dục an toàn.Đàn ông 50 tuổi nên thường xuyên kiểm tra sàng lọc các vấn đề sức khỏe và kết hợp tiêm ngừa, điều chỉnh lối sống theo hướng khoa học hơn. Bạn nhất thiết phải đi khám định kỳ ngay cả khi không có triệu chứng bất thường nào về sức khỏe.Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm bệnh tật, từ đó có kế hoạch điều trị đạt kết quả tối ưu. yên sâu, Quý khách có thể sử dụng dịch vụ từ các chuyên khoa khác ngay tại Bệnh viện với chất lượng điều trị và dịch vụ khách hàng vượt trội.
vinmec
1,093
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em có nguy hiểm? Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em thường gặp ở lứa tuổi sơ sinh dưới 6 tháng tuổi. Gần 50% trẻ sơ sinh sơ sinh bị trào ngược dạ dày thực quản sinh lý, đây là hiện tượng bình thường và ít gây hại. Khi hệ tiêu hóa của con dần hoàn thiện, tình trạng sẽ tự hết. Một số ít trẻ bị trào ngược dạ dày bệnh lý, cần có biện pháp can thiệp để ngăn ngừa các biến chứng sau này. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bậc phụ huynh hiểu vì sao trẻ nhỏ hay bị trào ngược dạ dày thực quản và cách xử trí khi trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản để con dễ chịu hơn. 1. Định nghĩa trào ngược dạ dày thực quản Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng cơ thắt ở phía đầu trên của dạ dày – thực quản “đóng, mở không đều” khiến những thành phần có trong dạ dày gồm thức ăn, không khí, dịch dạ dày, muối mật,… bị đẩy ngược lên thực quản. Trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản thường biểu hiện ngay sau khi ăn, đặc biệt là ăn no như: trớ ít sữa ra miệng, nôn sau khi bú no, có thể kèm theo ợ hơi.  Hình ảnh mô tả trào ngược dạ dày thực quản 2. Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em Sở dĩ trẻ sơ sinh hay bị trào ngược dạ dày thực quản là do:  – Khi vừa mới sinh ra hệ tiêu hóa của bé chưa được hoàn chỉnh: thực quản ngắn, thành mỏng, lớp cơ thắt co thắt thực quản và dạ dày hoạt động chưa tốt, do đó các thành phần có trong dạ dày dễ bị đẩy ngược lên thực quản, gây hiện tượng trào ngược dạ dày thực quản.  – Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi chưa tự ngồi được, khi ăn (bú) con thường phải nằm, do đó dễ khiến sữa, dịch ở dạ dày bị đẩy lên gây nôn trớ, đặc biệt là những bé bú nhanh và nhiều. – Dung tích dạ dày của trẻ sơ sinh chưa chứa được nhiều nên khi bú vượt mức con sẽ dễ bị nôn trớ. – Thời kì 2-3 tháng tuổi con thường bắt đầu tập lẫy, nên khi lẫy trẻ dễ bị nôn trớ thức ăn ra ngoài, kèm theo cả dịch dạ dày. Đặc biệt trẻ mới ăn no xong cho tập lẫy, bé rất trào ngược dạ dày thực quản. – Với những trẻ bú bình mẹ cũng cần để í, nếu núm ti quá rộng khiến sữa xuống quá mạnh con cũng dễ bị sặc, trớ, dễ xảy ra hiện tượng trào ngược dạ dày – thực quản. 3. Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em có đáng lo?  3.1. Trào ngược dạ dày thực quản sinh lý Đây là hiện tượng sinh lý bình thường, phần lớn phụ huynh không cần quá lo. Khi bé lớn hơn, tầm 7-8 tháng tuổi con có thể tự ngồi, hệ tiêu hóa của con cũng hoàn thiện hơn, hiện tượng trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sẽ ít đi và thường sẽ tự hết khi trẻ biết đi. Có khoảng 50% trẻ sơ sinh bị trào ngược dạ dày thực quản sinh lý, đây là hiện tượng bình thường, ít gây hại và sẽ tự hết. Phụ huynh cần quan tâm khi trẻ bị trào ngược chậm tăng cân, gây nghẹt thở do hít phải phần thức ăn, dịch từ dạ dày và đường thở, hoặc axit trong dạ dày gây viêm thực quản. Nhưng số này thường ít, phần lớn trẻ sơ sinh bị trào ngược dạ dày thực quản là vô hại.  Trẻ sơ sinh hay bị trào ngược dạ dày thực quản, đây chủ yếu là hiện tượng sinh lý bình thường. 3.2. Trào ngược dạ dày thực quản bệnh lý Một số ít trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản bệnh lý (là do bé mắc phải bệnh lý bẩm sinh nào đó ở dạ dày, thực quản, cơ co thắt dạ dày thực quản có vấn đề,…). Những trẻ này cần có biện pháp can thiệp để không xảy ra các biến chứng nguy hiểm sau này như: tổn thương thực quản, thanh quản, barrett thực quản, bệnh lý vùng họng, răng miệng,… 4. Điều gì khiến phụ huynh lo sợ khi trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản?  Phần lớn các bậc phụ huynh lo lắng, sợ hãi khi trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản, vì:  – Bé nôn trớ kèm khò khè cần cổ. – Có thể có đờm nhớt nhiều trong họng khiến con không nuốt được. – Trẻ quấy khóc, chán ăn. Mẹ đừng quá lo lắng, những điều mẹ cần làm là dỗ bé đừng để bé khóc tiếp vì khi con càng khóc càng dễ nôn trớ, đồng thời mẹ nên học cách chăm sóc để hạn chế trào ngược dạ dày-thực quản ở trẻ xảy ra. 5. Mách mẹ cách chăm sóc trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản – Cho trẻ bú với lượng vừa phải: nên cho con bú thành nhiều cữ, mỗi cữ bú nên cho trẻ bú với lượng vừa phải. Nên cho bé bú ít hơn mức no một chút vì khi bú quá mức, vượt quá dung tích dạ dày sẽ dễ gây trào ngược dạ dày thực quản. Khoảng cách giữa 2 lần bú nên cách nhau ít nhất là 2 tiếng rưỡi. – Tránh trêu đùa bé ngay sau khi vừa ăn xong. Không đè ép lên bụng của con sau khi mới ăn xong. Vừa bú xong, nên cho bé đứng hoặc bế đi lại tầm 20-30 phút không nên cho nằm luôn. – Nên vỗ ợ hơi cho con sau khi bú xong, không dừng giữa chừng để cho trẻ ợ. – Khi ngủ nên cho bé nằm ngửa, gối cao đầu một chút. Không cho bé nằm sấp (tránh nguy cơ đột tử). Vỗ ợ hơi sau khi bé bú (ăn) xong sẽ giúp bé hạn chế trào ngược dạ dày – thực quản 6. Trẻ bị trào ngược dạ dày – thực quản khi nào cần đi khám bác sĩ?  Trẻ cần được thăm khám ngay khi: – Trẻ chuyển từ trớ sang nôn ói. – Tình hình không cải thiện sau khi phụ huynh đã áp dụng các biện pháp trên. – Chậm tăng cân. – Trẻ bị trào ngược dạ dày – thực quản và có vấn đề về hô hấp như thở nhanh, khó thở,… – Nôn ra máu hoặc dịch mật có màu xanh. – Có cảm giác nghẹt thở hoặc ngưng thở trên 10 giây. Phần lớn trẻ sơ sinh bị trào ngược dạ dày thực quản không phải dùng thuốc, tình trạng sẽ tự hết khi bé lớn hơn. Một số trường hợp cần sử dụng thuốc,  phụ huynh phải cho con đi thăm khám và chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định từ bác sĩ. Tuyệt đối không được cho bé dùng thuốc chống trào ngược khi chưa được thăm khám và có chỉ định từ bác sĩ nhi khoa.  Hiện nay, có rất nhiều bậc phụ huynh dùng thuốc nam hay các bài thuốc dân gian theo mách bảo để chữa chứng trào ngược dạ dày- thực quản ở trẻ. Điều này là SAI LẦM, vì đây là hiện tượng sinh lý bình thường và thường sẽ tự hết khi bé lớn hơn. Việc sử dụng thuốc nam không những không giúp trẻ hết trào ngược mà còn dễ có nguy cơ bị ngộ độc thuốc, gây nguy hiểm cho con. 
thucuc
1,318
Mọi điều bạn nên biết về chấn thương do căng thẳng lặp lại (chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại) Bệnh lý chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại thường xuyên ảnh hưởng đến cổ, vai, bàn tay.... Trong trường hợp cảm thấy khó chịu, thậm chí khó khăn khi hoàn thành một số nhiệm vụ nhất định trong công việc hoặc ở nhà, bạn nên đến gặp bác sĩ để trao đổi về phương pháp điều trị hợp lý. 1. Chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại là gì? Chấn thương căng thẳng lặp đi lặp lại (chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại) là sự tích tụ dần dần các tổn thương cơ, gân và dây thần kinh do các chuyển động lặp đi lặp lại. Chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại là phổ biến và có thể do nhiều loại hoạt động khác nhau gây ra, bao gồm:Sử dụng chuột máy tínhĐánh máy. Quẹt các mặt hàng khi thanh toán ở siêu thị. Dụng cụ cầm nắm. Làm việc trên một dây chuyền lắp ráp. Tập luyện thể thao. Một số chấn thương do căng cơ lặp đi lặp lại phổ biến là:Hội chứng ống cổ tay. Viêm bao hoạt dịch. Viêm gân cổ tay quay. Chấn thương khủy tay2. Các triệu chứng của chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại là gì?Bệnh lý chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại thường xuyên ảnh hưởng đến cổ tay và bàn tay, cẳng tay và khuỷu tay, cổ và vai. Tuy nhiên, các vùng khác trên cơ thể cũng có thể bị ảnh hưởng.Các triệu chứng của chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại bao gồm:Đau từ nhẹ đến nặng. Sưng tấy cơ và khớp. Cứng khớp. Ngứa ran hoặc têĐau nhói. Yếu cơNhạy cảm với lạnh hoặc nóng. Các triệu chứng có thể bắt đầu dần dần và sau đó trở nên liên tục và dữ dội hơn. Ngay cả khi điều trị ban đầu, các triệu chứng có thể hạn chế khả năng thực hiện các hoạt động thông thường của bạn.3. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại. Chấn thương căng thẳng lặp đi lặp lại có thể xảy ra khi bạn thực hiện các chuyển động lặp đi lặp lại. Những chuyển động đó có thể khiến cơ và gân của bạn bị tổn thương theo thời gian. Một số hoạt động có thể làm tăng nguy cơ mắc chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại là:Sử dụng lực mạnh ở các cơ giống nhau thông qua lặp lại.Duy trì cùng một tư thế trong thời gian dài.Duy trì một tư thế bất thường trong một thời gian dài, chẳng hạn như ôm cánh tay của bạn trên đầu.Nâng vật nặng.Ở trong tình trạng thể chất kém hoặc không tập thể dục đủ.Các chấn thương hoặc tình trạng trước đó, chẳng hạn như rách vòng bít xoay hoặc chấn thương ở cổ tay, lưng hoặc vai của bạn, cũng có thể khiến bạn phải chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại.Công việc bàn giấy không phải là duy nhất mà người lao động có nguy cơ mắc chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại. Các công việc khác cũng có nguy cơ gây chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại, như nhân viên nha khoa, công nhân xây dựng sử dụng công cụ điện, chất tẩy rửa, đầu bếp, tài xế xe buýt, nhạc công. Duy trì cùng một tư thế trong thời gian dài làm tăng nguy cơ chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại 4. Chấn thương do căng cơ lặp đi lặp lại được chẩn đoán như thế nào?Nếu cảm thấy khó chịu, thậm chí thấy khó khăn khi hoàn thành một số nhiệm vụ nhất định trong công việc hoặc ở nhà, bạn nên đến gặp bác sĩ để trao đổi về chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại. Bác sĩ sẽ hỏi bạn các câu hỏi về công việc và hoạt động khác để xác định nguyên nhân. Họ cũng sẽ hỏi về môi trường làm việc của bạn, khám sức khỏe tổng quát. Trong quá trình kiểm tra, họ sẽ thực hiện một loạt các bài kiểm tra chuyển động và độ đau, viêm, phản xạ cũng như sức mạnh ở khu vực bị ảnh hưởng.Bác sĩ cũng có thể yêu cầu chụp cộng hưởng từ (MRI) hoặc siêu âm để đánh giá tổn thương mô. Một điện cơ đồ (EMG) có thể được chuẩn bị để kiểm tra tổn thương thần kinh.Đối với tổn thương nhẹ, bác sĩ có thể giới thiệu bạn đến một nhà vật lý trị liệu. Nếu tổn thương nghiêm trọng, họ sẽ giới thiệu bạn đến bác sĩ chuyên khoa hoặc bác sĩ phẫu thuật.5. Chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại được xử lý như thế nào?Điều trị ban đầu cho các triệu chứng chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại là bảo tồn. Điều này có thể bao gồm:RICE, viết tắt của nghỉ ngơi, băng, nén và độ cao. Sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID), cả uống và bôi. Tiêm steroid. Các bài tập vật lý trị liệu. Giảm căng thẳng và hỗ trợ thư giãn. Quấn hoặc cố định khu vực đó bằng nẹp để bảo vệ và nghỉ ngơi các cơ, gân.Bác sĩ và chuyên gia vật lý trị liệu có thể đề xuất điều chỉnh lại ghế và bàn nếu bạn làm việc trên máy tính hoặc sửa đổi các thiết bị của bạn để giảm thiểu căng cơ và căng thẳng. Trong một số trường hợp, phẫu thuật có thể là cần thiết.6. Triển vọng cho chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại là gì?Triển vọng này còn phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và sức khỏe chung của bạn. Bạn có thể sử dụng các biện pháp bảo tồn để sửa đổi thói quen làm việc và giảm thiểu đau đớn cũng như tổn thương.Trong một số trường hợp, bạn có thể phải dừng một số nhiệm vụ tại nơi làm việc trong một thời gian để vùng bị ảnh hưởng được nghỉ ngơi. Nếu các biện pháp khác không hiệu quả, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật cho các vấn đề cụ thể liên quan đến dây thần kinh và gân. 7. Mẹo để ngăn chặn chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại. Nếu bạn ngồi vào bàn học, hãy làm theo lời khuyên truyền thống từ cha mẹ và giáo viên: Hãy ngồi thẳng lưng và đừng cúi xuống! Tư thế tốt là chìa khóa để tránh căng thẳng không cần thiết cho cơ bắp của bạn. Ngoài ra còn có nhiều bài tập bạn có thể làm để cải thiện tư thế của mình. Cụ thể:Điều chỉnh nơi làm việc của bạn để có tư thế tốt và thoải mái.Ngồi trên một chiếc ghế giúp bạn có điểm tựa cho lưng dưới và giữ cho bàn chân phẳng trên sàn. Đùi của bạn phải song song với mặt đất và bàn tay; cổ tay và cẳng tay phải thẳng hàng. Khuỷu tay của bạn phải thẳng hàng với bàn phím để tránh bị căng.Tránh ngồi bắt chéo chân.Đặt màn hình máy tính cách bạn một khoảng sải tay. Màn hình phải ngang tầm mắt để bạn nhìn thẳng về phía trước.Giải lao khỏi bàn làm việc bằng cách đứng dậy để vươn vai hoặc đi bộ xung quanh, vươn vai tại bàn của bạn, lắc ngón tay và uốn cong cổ tay của bạn.Những điều đó nghe có vẻ giống như những điều nhỏ nhặt, nhưng những khoảng thời gian ngắn có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong việc ngăn chặn chấn thương căng cơ lặp đi lặp lại.Nếu công việc của bạn không phải là bàn giấy, các nguyên tắc tương tự cũng được áp dụng. Giữ tư thế tốt, tìm ra các vị trí ít căng thẳng nhất cho công việc và thường xuyên nghỉ giải lao. Nếu bạn phải đứng nhiều, hãy sử dụng tấm lót chống mỏi. Nếu bạn sử dụng các dụng cụ, hãy nghỉ giải lao trong ngày để duỗi và linh hoạt các ngón tay.Hầu hết mỗi nghề nghiệp đã nghiên cứu chi tiết và có hướng dẫn để giảm bớt căng thẳng cho người lao động trong khi làm việc. Các thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Do đó, bạn nên tư vấn ý kiến bác sĩ trước khi quyết định bất kì phương pháp điều trị nào.
vinmec
1,452
Giải pháp chữa trị tắc vòi trứng an toàn hiệu quả Theo thống kê  cho thấy tắc vòi trứng chiếm 20% nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới. Tuy nhiên với y học hiện nay nếu được phát hiện sớm áp dụng đúng giải pháp chữa trị tắc vòi trứng an toàn hiệu quả, chị em sẽ thoát khỏi nguy cơ vô sinh. 20% vô sinh là do tắc vòi trứng Tắc vòi trứng chiếm 20% nguyên nhân gây vô sinh Theo thống kê của các nhà khoa học thì tắc vòi trứng chiếm khoảng 20% nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới. Ống dẫn trứng đóng vai trò đường dẫn để trứng và tinh trùng gặp nhau. Nếu ống dẫn trứng bị tắc thì việc gặp gỡ để thụ tinh bị cản trở, trường hợp tắc một trong 2 vòi thì vẫn có khả năng thụ thai. Nếu hẹp vòi trứng thì trứng bị kẹt lại tại ống dẫn trứng dẫn đến thai ngoài tử cung. Nếu tắc hoàn toàn cả 2 vòi trứng sẽ gây vô sinh. Hơn nữa, vòi trứng bị tổn thương cũng có thể ảnh hưởng đến cơ chế rụng trứng, dẫn đến rối loạn rụng trứng và kinh nguyệt, khó phán đoán thời điểm rụng trứng để quan hệ, làm cho tỷ lệ thụ thai thành công giảm đi. Chính vì vậy, tắc vòi trứng được coi là một trong những nguy cơ lớn gây vô sinh ở phụ nữ. Giải pháp chữa trị tắc vòi trứng an toàn hiệu quả Tắc vòi trứng là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng vô sinh. Tuy nhiên, với y học hiện nay, tắc vòi trứng không còn quá lo ngại. Nếu bệnh nhân được phát hiện sớm, bệnh hoàn toàn có thể được loại bỏ bằng phương pháp sử dụng thuốc, với trường hợp bệnh nặng và kéo dài, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật thông tắc vòi trứng an toàn hiệu quả. Chủ động thăm khám phụ khoa phát hiện sớm những nguy cơ gây tắc vòi trứng –  Điều trị nội khoa: Với những trường hợp tắc vòi trứng ở thể nhẹ, bác sĩ có thể sẽ chỉ định tiêm thuốc kháng sinh (Glucocorticoid, Proteolytic enzyme … ) vào tử cung và ống dẫn trứng để làm mềm và tách chỗ vòi trứng bị dính liền hoặc chít hẹp, đồng thời các loại thuốc này cũng có tác dụng hạn chế sự hình thành và phát triển của các xơ sợi gây hẹp vòi trứng. –    Điều trị ngoại khoa: được áp dụng với những trường hợp còn lại khi bệnh đã tiến triển nặng và kéo dài. Phẫu thuật giúp khôi phục lại tình trạng và chức năng của vòi trứng, giúp vòi trứng có thể hoạt động bình thường trở lại. Để cải thiện khả năng thụ thai, phòng tránh nguy cơ vô sinh do tắc vòi trứng. Chị em cần chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm nhất những nguy cơ vô sinh điều trị kịp thời và hiệu quả. Do đó khi nghi ngờ bị tắc nghẽn vòi trứng, chị em nên nhanh chóng đi khám để được kiểm tra và tư vấn điều trị kịp thời.
thucuc
546
Công dụng thuốc Ofmantine Domesco 1g Thuốc Ofmantine 1g thường được sử dụng trong một số bệnh lý nhiễm khuẩn. Ofmantine được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với hàm lượng thuốc 1g. 1. Ofmantine Domesco 1g có thành phần chính là gì? Thành phần chính trong mỗi viên bao phim Ofmantine Domesco 1g gồm có: Amoxicillin hàm lượng 875mg, Acid Clavulanic hàm lượng 125mg và hệ thống các tá dược bao gồm: Croscarmellose sodium, Crospovidone, Magnesium stearat, Colloidal silicon dioxide, Hydroxypropylmethyl cellulose 15c. P, Polyethylene glycol 6000, Titan dioxyd.Amoxicillin và kali clavulanat là một phối hợp có tác dụng diệt khuẩn. Sự kết hợp này nhưng không làm thay đổi cơ chế tác dụng của Amoxicillin mà còn giúp hiệp đồng diệt khuẩn, mở rộng phổ của Amoxicillin chống lại nhiều vi khuẩn sinh men beta-lactamase. 2. Công dụng của thuốc Ofmantine 1g Ofmantine 1g được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau đây trong thời gian ngắn:Nhiễm khuẩn nặng ở đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa;Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới gây ra bởi các chủng H. influenzae và Moraxella Catarrhalis có khả năng sản sinh men beta-lactamase: Viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi - phế quản;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục gây ra bởi các chủng vi khuẩn như: E. coli, Klebsiella và Enterobacter có khả năng sản sinh beta-lactamase nhạy cảm gây bệnh viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (do nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ);Nhiễm khuẩn da và mô mềm gây bệnh mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn ở vết thương;Nhiễm khuẩn xương khớp: viêm tủy xương;Nhiễm khuẩn răng: áp xe ổ răng;Nhiễm khuẩn khác trong các bệnh lý sau: sẩy - phá thai bị nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn trong sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.Trong những trường hợp dưới đây, Ofmantine 1g không được phép kê đơn:Dị ứng với nhóm kháng sinh nhóm beta-lactam như các penicilin và các cephalosporin khác;Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo của Ofmantine 1g với các kháng sinh nhóm beta-lactam như các kháng sinh cephalosporin;Người có tiền sử vàng da, rối loạn chức năng gan do sử dụng kháng sinh Amoxicillin và Acid clavulanic hay các kháng sinh penicillin do acid Clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan; 3. Liều dùng của Ofmantine 1g Liều dùng của thuốc Ofmantine 1g: Nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp sử dụng 1 viên cách nhau 12 giờ/lần;Đối với người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều Ofmantine 1g trừ khi độ thanh thải creatinin ≤ 30ml/phút;Không dùng Ofmantine 1g cho trẻ em dưới 40kg cân nặng.Thuốc Ofmantine 1g được dùng đường uống, nuốt trọn viên Ofmantine 1g (có thể bẻ đôi) và không được nhai viên thuốc. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ofmantine 1g Khi sử dụng Ofmantine 1g với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan: Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc Ofmantine 1g nhưng nếu xảy ra có thể tiến triển nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường sẽ hồi phục và khỏi hẳn sau 6 tuần ngừng điều trị;Đối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều Ofmantine 1g trước khi dùng;Đối với những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các penicillin có thể gây phản ứng nặng hay tử vong khi dùng Ofmantine 1g;Những bệnh nhân dùng Amoxicilin có thể bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch;Dùng thuốc Ofmantine 1g kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh;Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chỉ số chức năng gan, chức năng thận trong quá trình điều trị. Cần thực hiện các chẩn đoán phân biệt để phát hiện các trường hợp tiêu chảy do Clostridium difficile và bệnh lý viêm đại tràng có màng giả;Sử dụng Ofmantine 1g có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn; 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ofmantine 1g Tác dụng phụ thường gặp của Ofmantine 1g: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ngoại ban, ngứa;Tác dụng phụ ít gặp của Ofmantine 1g: Tăng bạch cầu ái toan, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng men gan nặng và kéo dài trong vài tháng, viêm âm đạo do Candida, nhức đầu, sốt, mệt mỏi;Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Ofmantine 1g: Phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm nhẹ số lượng tiểu cầu, giảm tế bào bạch cầu, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ,Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn nào khác mà bệnh nhân gặp phải khi sử dụng thuốc Ofmantine 1g. 6. Tương tác của Ofmantine 1g với các thuốc khác Thận trọng khi sử dụng Ofmantine 1g đối với người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu do thuốc Ofmantine 1g có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu;Tương tự như các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc Ofmantine 1g có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai dùng đường uống. Vì vậy nên tránh dùng Ofmantine 1g phối hợp với các thuốc này;Nifedipin làm tăng khả năng hấp thu của kháng sinh Amoxicillin;Bệnh nhân có tình trạng tăng acid uric máu khi dùng Allopurinol cùng với kháng sinh Amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của Amoxicillin;Có thể tình trạng đối kháng giữa chất diệt khuẩn Amoxicilin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, kháng sinh Chloramphenicol, kháng sinh Tetracyclin;Kháng sinh Amoxicillin làm giảm bài tiết Methotrexate, làm tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu;Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với kháng sinh Amoxicillin sẽ làm giảm thải trừ Amoxicillin, từ đó làm tăng nồng độ Amoxicillin trong máu của bệnh nhân, tuy nhiên Probenecid không ảnh hưởng đến thời gian bán thải, nồng độ thuốc tối đa trong máu (Cmax) và diện tích dưới đường cong của hoạt chất Acid Clavulanic;Thuốc Ofmantine 1g không ảnh hưởng khi lái xe và sử dụng máy móc, thiết bị;Nghiên cứu thực nghiệm chuột đã chứng minh khi dùng Ofmantine 1g không gây dị dạng trên thai kỳ của chuột. Tuy nhiên vì còn ít kinh nghiệm về dùng thuốc Ofmantine 1g cho người mang thai nên cần tránh sử dụng thuốc Ofmantine cho người bệnh đang mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết và bắt buộc phải dùng do thầy thuốc chỉ định;Trong thời kỳ cho con bú bà mẹ hoàn toàn có thể dùng thuốc Ofmantine 1g. Thuốc Ofmantine 1g không gây hại cho trẻ đang bú mẹ, tuy nhiên vẫn có nguy cơ nhỏ trẻ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc đi vào trong sữa. 7. Quá liều thuốc Ofmantine 1g Triệu chứng quá liều Ofmantine 1g bao gồm đau bụng, nôn và tiêu chảy. Một số ít người bệnh quá liều Ofmantine 1g còn bị phát ban, tăng kích động hoặc ngủ lơ mơ.Khi đó cần ngưng thuốc Ofmantine 1g ngay. Nếu tình trạng quá liều Ofmantine 1g xảy ra sớm và không có chống chỉ định, có thể áp dụng phương pháp gây nôn hoặc rửa dạ dày. Quá liều Ofmantine 1g dưới 250 mg/kg không gây triệu chứng gì đặc biệt và không cần phải thực hiện rửa sạch dạ dày.Viêm thận kẽ dẫn đến suy thận thiểu niệu đã xảy ra ở một số ít bệnh nhân sử dụng quá liều Amoxicillin;Tiểu ra tinh thể trong một số trường hợp bệnh nhân dẫn đến suy thận đã được báo cáo sau quá liều Amoxicillin ở người lớn và trẻ em, câ\ần cung cấp đủ nước và điện giải cho cơ thể để duy trì bài niệu và giảm nguy cơ đái ra tinh thể khi dùng Ofmantine 1g;Các triệu chứng tổn thương thận thường tự phục hồi sau khi ngừng thuốc Ofmantine 1g;Tăng huyết áp có thể xảy ra ở những bệnh nhân có chức năng thận tổn thương do tình trạng giảm đào thải của Amoxicillin và Acid Clavulanic;Có thể sử dụng phương pháp thẩm phân máu để loại bỏ cả Amoxicillin và Acid clavulanic ra khỏi tuần hoàn của bệnh nhân quá liều Ofmantine 1g.
vinmec
1,415
Bị bệnh ung thư có chết không? Ung thư là nỗi sợ hãi của tất cả mọi người dù cho nền khoa học y tế trong chẩn đoán và điều trị ung thư đã có những tiến bộ rõ rệt. Bị ung thư có chết không là lo lắng của rất nhiều người. 1. Bị ung thư có chết không? Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào. Khi bị kích thích bởi các tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô tổ chức, không tuân theo cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể. Bị bệnh ung thư có chết không là lo lắng của tất cả người bệnh cũng như gia đình của họ. Thực tế, mỗi bệnh ung thư có giai đoạn tiến triển, tiên lượng sống khác nhau. Bị ung thư chắc chắn sẽ chết là suy nghĩ hoàn toàn sai lầm và tiêu cực. Rất nhiều bệnh nhân ung thư có thể chữa khỏi bệnh nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực, nhiều bệnh nhân vẫn có thể kéo dài thời gian sống rất lâu, 20 – 30 năm… Các yếu tố quyết định đến cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư: Quan tâm nên tham khảo: dấu hiệu bệnh ung thư 2. Loại bệnh, loại ung thư Ung thư tuyến giáp cho tiên lượng rất tốt so với nhiều bệnh ung thư khác Có khoảng hơn 200 bệnh ung thư khác nhau và cơ hội sống cho mỗi bệnh cũng khác nhau. Một số bác sĩ đã bắt đầu tự tin sử dụng cụm từ “chữa khỏi” khi điều trị một số căn bệnh ung thư. Mặc dù không có gì bảo đảm về sự phục hồi sau khi bị ung thư, song giới khoa học đã tìm ra những phương pháp điều trị thành công cho một số loại bệnh. Một số bệnh ung thư ở bề mặt cơ thể, cho kết quả sàng lọc ung thư cao cơ hội sống tốt hơn nhiều so với một số bệnh ung thư ở nội tạng. Một số bệnh ung thư cho tiên lượng sống và kết quả điều trị tốt là ung thư tuyến giáp, ung thư cổ tử cung, ung thư vú, ung thư da, ung thư tinh hoàn… 3. Giai đoạn ung thư tiến triển Mỗi bệnh ung thư có giai đoạn tiến triển khác nhau. Việc phân chia giai đoạn phụ thuộc vào kích thước khối u, sự xâm lấn đến các hạch bạch huyết, cơ quan lân cận và di căn đến các bộ phận ở xa. Ung thư giai đoạn sớm cho cơ hội sống tốt hơn rất nhiều so với giai đoạn ung thư muộn và di căn (giai đoạn III, IV). Có những bệnh ung thư cho tiến lượng sống rất tốt, gần như tuyệt đối ở giai đoạn sớm. 4. Phác đồ điều trị ung thư, lựa chọn điều trị của người bệnh Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp dựa trên chẩn đoán tình trạng bệnh. Phác đồ điều trị từ các bác sĩ Singapore và một số nước khác như Mỹ, Hàn Quốc… được đánh giá cao bởi đội ngũ bác sĩ trình độ chuyên môn cao ở những nước có nền khoa học y tế đi đầu trong điều trị bệnh. Chính vì vậy, bệnh nhân cần tuân thủ nghiêm ngặt theo phác đồ điều trị của bác sĩ, tránh tâm lý lo sợ điều trị sẽ chết nhanh hơn mà bỏ qua cơ hội sống cho bản thân mình. 5. Một số yếu tố khác Độ tuổi, tinh thần, thể trạng chung của bệnh nhân ung thư cũng là những yếu tố quyết định đến cơ hội sống của người bệnh. Những người có thể trạng tốt, tinh thần lạc quan sẽ có khả năng điều trị tốt hơn những bệnh nhân ung thư tuyệt vọng, bỏ ngang quá trình điều trị.
thucuc
674
Trẻ tăng trưởng quá mức, vì sao? Trẻ tăng trưởng quá mức là mắc Hội chứng Beckwith Wiedemann. Đây là hội chứng có tính di truyền, ảnh hưởng đến nhiều cơ quan với đặc điểm nổi trội là sự tăng trưởng quá mức bình thường. Dị tật thành bụng: có thể gây thoát vị làm cho ruột và các cơ quan khác cùng lớp màng bụng có thể trồi ra bên ngoài. Bệnh nhân có thể bị tình trạng thành bụng yếu và cơ bụng chẻ đôi, cơ bụng nhão gây táo bón. Chứng to các nội tạng: các cơ quan trong bụng như thận, gan, lá lách, tuyến thượng thận và tụy thường to bất thường. Hạ đường huyết: bệnh nhân thường bị hạ đường huyết ở khoảng 40% trẻ mắc bệnh sau khi sinh một thời gian ngắn. Tổn thương não và các biến chứng khác có thể xuất hiện nếu bệnh không được chẩn đoán và điều trị sớm. Chứng phì đại nửa người: trẻ bệnh có một bên cơ thể hoặc của một chi phát triển quá mức trong khi phần còn lại của cơ thể phát triển ở mức bình thường. U nguyên bào gan với đặc điểm: nguy cơ khối u giảm dần khi trẻ trên 3 tuổi; khối u chủ yếu được phát hiện bằng siêu âm bụng. Chứng tim to: tim phì đại hoặc dị tật tim. Hiện nay, nhờ tiến bộ trong lĩnh vực di truyền học đã giúp cho việc chẩn đoán hội chứng thông qua phân tích gen. Các phương pháp điều trị Với sự tiến bộ của y học ngày nay, hầu hết các triệu chứng có thể điều trị giảm nhẹ hay giải quyết được với điều kiện bệnh được chẩn đoán chính xác và điều trị thích hợp. Trẻ bị hạ đường huyết thường phản ứng tốt với điều trị bằng hydrocortison, tiêm glucose tĩnh mạch và kiểm soát chế độ ăn uống. Trẻ bị dị tật thành bụng, nếu xuất hiện thoát vị rốn, cần phẫu thuật điều trị sớm sau khi sinh. Trẻ táo bón có thể điều trị bằng thuốc. Chứng lưỡi to: chủ yếu phải phẫu thuật để giảm kích thước lưỡi. Việc điều chỉnh cách phát âm cần thiết cho một số trẻ. Đối với trẻ bị u Wilms, đòi hỏi phẫu thuật cắt bỏ thận bị ảnh hưởng và có thể dùng hóa trị liệu và xạ trị. Trẻ bị phì đại nửa người có thể được phẫu thuật chỉnh hình. Phòng tránh bệnh thế nào? Hội chứng Beckwith-Wiedemann có tính di truyền, vì vậy, việc phòng tránh bệnh là rất khó khăn. Các chuyên gia khuyên rằng: nên tránh kết hôn trong trường hợp cả hai bên gia đình bạn trai và bạn gái đều có người đã bị bệnh này. Việc phát hiện và điều trị bệnh sớm cũng rất quan trọng, vì vậy, mọi người cần nắm chắc các triệu chứng của bệnh để có thể giúp bác sĩ chẩn đoán được bệnh sớm: Các trường hợp trẻ sinh non nhưng vẫn to hơn và nặng hơn trẻ bình thường; Trẻ có chiều cao và trọng lượng tăng bất thường cao hơn so với trẻ cùng tuổi; Trẻ có lưỡi to và vẫn tiếp tục phát triển gây ngưng thở, ăn uống và nói khó khăn... là những dấu hiệu cần đưa trẻ khám sớm. Những trẻ có anh hoặc chị có một hoặc hai trong số các triệu chứng của hội chứng nói trên nên kiểm tra siêu âm 3 tháng/lần để phát hiện sớm các bất thường nội tạng...
medlatec
596
Công dụng thuốc Blaufol Thuốc gây mê Blaufol được dùng để gây mê và duy trì mê cho các trường hợp cần phẫu thuật hay cần thiệp thủ thuật. Để hiểu rõ hơn về công dụng, cách dùng và lưu ý khi dùng thuốc cùng tìm hiểu về thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Blaufol có tác dụng gì? Thuốc Blaufol có thành phần chính là Propofol với hàm lượng 10mg/ml. Propofol (2,6-diisopropylphenol) là một thuốc gây mê có tác dụng ngắn với khởi phát tác dụng nhanh khoảng 30 giây. Hồi tỉnh sau khi gây mê bằng thuốc này thường nhanh.Giống như mọi loại thuốc mê khác, cơ chế tác dụng của loại thuốc này còn chưa thực sự rõ ràng.Khi dùng thuốc có thể gây tụt huyết áp động mạch trung bình và thay đổi nhẹ nhịp tim được ghi nhận khi dùng Propofol dẫn mê và duy trì mê. Tuy nhiên, các trong đại đa số các trường hợp thường thường giữ ở mức tương đối ổn định trong quá trình duy trì mê. Sau khi tỉnh bệnh nhân thường cảm thấy nhẹ nhõm, với rất ít các trường hợp có xuất hiện đau đầu, buồn nôn và tình trạng nôn sau khi phẫu thuật. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Blaufol 2.1.Chỉ định. Thuốc Blaufol được dùng trong các trường hợp sau:Dùng để khởi mê hay dùng để duy trì mê.Dùng để đặt nội khí quản cho bệnh nhân thở máy nhằm mục đích an thần.2.2.Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng Blaufol ở những trường hợp sau:.Những bệnh nhân đã biết là bị dị ứng với Propofol hoặc tá dược.Propofol không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi.Chống chỉ định dùng thuốc này Propofol như một loại thuốc an thần cho trẻ em ở mọi lứa tuổi đang bị bạch hầu hoặc bệnh nhân đang bị viêm nắp thanh quản đang được chăm sóc đặc biệt.Người bị bệnh tim khi phân số tống máu dưới 50% hoặc bệnh phổi nặng, vì thuốc propofol có thể gây ra các đáp ứng tim mạch phụ nặng hơn. 3. Cách sử dụng thuốc Blaufol Thuốc Blaufol có thể được dùng bằng cách tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.Dùng để khởi mê:Người lớn: Tiêm ngắt quãng khoảng 40 mg/10 giây cho đến khi người bệnh đã đạt độ mê cần thiết. Tổng liều thường trong khoảng 20 – 50mg/phút.Trẻ em: Nên tiêm chậm hơn người lớn, theo dõi đáp ứng. Trẻ > 8 tuổi dùng với liều khoảng 2,5 mg/kg.Duy trì mê:Người lớn: Truyền liên tục khoảng 4 – 12 mg/kg/giờ hoặc tiêm ngắt quãng 25 – 50 mg/lần.Trẻ >3 tuổi: Tốc độ truyền từ 9 – 15 mg/kg/giờ.An thần ở săn sóc đặc biệt ở người lớn: Nên giới hạn dùng thuốc này trong 3 ngày, 0,3 – 4 mg/kg/giờ, không dùng ở trẻ mục đích an thần. 4. Tác dụng phụ của thuốc Blaufol Thuốc Blaufol được dùng để dẫn mê thường nhẹ nhàng với ít biểu hiện kích thích. Các tác dụng ngoại ý muốn được ghi nhận thường gặp nhất là các phản ứng dược lý tương tự của nhóm thuốc gây mê có thể dự đoán trước như hạ huyết áp. Những tác dụng phụ của thuốc bảo gồm:Rất thường gặp: Ðau tại chỗ khi tiến hành dẫn mê;Thường gặp: Hạ huyết áp; Chậm nhịp tim; gây ra ngưng thở thoáng qua khi dẫn mê; buồn nôn và nôn trong giai đoạn hồi phục; Nhức đầu trong giai đoạn hồi phục; Triệu chứng ngưng thuốc ở trẻ em; đỏ bừng mặt ở trẻ em.Ít gặp huyết khối và viêm tĩnh mạch.Hiếm gặp: các cử động dạng động kinh, kể cả co giật và ưỡn cong người trong khi dẫn mê, duy trì và hồi phục.Rất hiếm gặp: Gây ra tiêu cơ vân; viêm tụy; sốt hậu phẫu; mất màu nước tiểu sau khi sử dụng dài hạn; Phản ứng quá mẫn và có thể gây phù mạch, co thắt phế quản, hồng ban và tụt huyết áp; phù phổi; bất tỉnh sau phẫu thuật.Khác: Các báo cáo từ việc sử dụng Propofol ngoài các chỉ định được nhà sản xuất thuốc đưa ra. Nếu dùng để khởi đầu gây mê ở trẻ sơ sinh cho thấy trụy tim mạch-hô hấp có thể xảy ra nếu như áp dụng phác đồ dùng cho trẻ em.Có thể giảm thiểu các tác dụng phụ bằng cách sử dụng các tĩnh mạch có kích thước lớn ở cánh tay. Khi dùng Propofol 1%, các vết đau tại chỗ cũng được giảm thiểu bằng cách dùng phối hợp với thuốc khác.Thỉnh thoảng, khi hạ huyết áp có thể người bệnh cần phải dùng dung dịch tiêm tĩnh mạch và giảm tốc độ truyền Propofol. Khi dùng thuốc cần chú ý đề phòng những nguy cơ cho bệnh nhân. Người bệnh nếu sau khi dùng thuốc mà xuất hiện các dấu hiệu bất thường mà cần bảo cho bác sĩ biết. 5. Khi sử dụng cần phải vô trùng tuyệt đối khi tiêm. Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân có suy nhược, người già, tổn thương tim, phổi, bệnh ở thận hay gan, giảm lưu lượng máu, động kinh, những bệnh nhân có sự phụ thuộc vào thuốc, có sự nhạy cảm với thuốc, có rối loạn chuyển hóa mỡ, người bị giảm thể dịch, động kinh, rối loạn chuyển hóa lipid.Ở người bệnh cao tuổi hoặc những người bệnh suy nhược, không được tiêm nhanh (một liều dùng hoặc những liều nhắc lại) trong khi gây mê, hoặc khi gây an thần vô cảm có theo dõi chặt, để giảm thiểu tác dụng không mong muốn nguy hiểm như ức chế tim - hô hấp.Phải dùng liều khởi mê thấp nhất có thể và truyền chậm hơn để có thể duy trì mê ở những người bệnh cao tuổi hoặc suy nhược. Phải theo dõi người bệnh liên tục những dấu hiệu sớm của hạ huyết áp hay chậm nhịp tim. Thường xảy ra ngừng thở trong khi khởi mê và ngừng thở này có thể kéo dài trong hơn 60 giây, do đó nếu có đòi hỏi phải thông khí hỗ trợ.Khi sử dụng nhũ dịch tiêm propofol cho những người bệnh động kinh, có thể có nguy cơ xảy ra cơn động kinh trong giai đoạn hồi tỉnh. Người bệnh động kinh phải được điều trị tốt trước khi tiến hành gây mê.Trong một số trường hợp dùng dùng thuốc này đã thấy xảy ra chứng rung giật cơ chung quanh thời kỳ phẫu thuật nhưng thường hiếm có co giật và tư thế người ưỡn cong.Ngừng thuốc một cách đột ngột có thể làm người bệnh tỉnh quá nhanh, bồn chồn và kích động. Nên giảm liều thuốc này thật chậm.Khi dùng cho người tăng áp lực nội sọ, thuốc propofol phải cho chậm để tránh tình trạng giảm mạnh huyết áp trung bình và kết quả là giảm áp lực tưới máu não gây nhũn não.Tương tác thuốc có thể xảy ra: báo với bác sĩ các thuốc đang dùng hoặc dùng trong thời gian gây đây trước khi dùng thuốc Blaufol.Bảo quản: Thuốc phải được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C tới dưới 25 độ C. Không được để thuốc đông lạnh.Hy vọng, thông qua bài viết bạn đã biết công dụng, cách dùng và điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc. Thuốc được dùng theo chỉ định và theo dõi sát của bác sĩ điều trị. Nếu có bất kỳ điều bất thường nào xảy ra bạn nên báo cho bác sĩ để được tư vấn ngày.
vinmec
1,277
Da non bao lâu thì hết đỏ? Bí quyết chăm sóc da non không để lại sẹo Khi vết thương có hiện tượng lên da non chứng tỏ da đang trong quá trình hồi phục và sắp lành. Tuy nhiên, sự hình thành da non sẽ gây ra hiện tượng ngứa và đỏ. Vậy da non bao lâu thì hết đỏ? Làm thế nào để da non lành mà không để lại sẹo và giảm ngứa? 1. Quá trình hình thành da non Tất cả các vết thương, khi lành sẽ hình thành da non. Quá trình hình thành da non sẽ diễn ra theo các giai đoạn sau: Giai đoạn 1: Miễn dịch Sau khi bị thương, miệng vết thương sẽ hình thành một lớp vảy từ máu đông. Khi đó, hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ được kích hoạt, tế bào bạch cầu nhanh chóng di chuyển đến vị trí bị tổn thương, tạo một hàng rào bảo vệ trước các tác nhân gây nhiễm trùng. Những trường hợp bị nhiễm trùng do vi khuẩn tấn công, vết thương sẽ có triệu chứng sưng đỏ, nóng, đau nhức hoặc đôi khi hình thành mủ. Theo thời gian, các triệu chứng nhiễm trùng giảm dần, vết thương dần hồi phục. Giai đoạn 2: Tăng sinh tế bào mới Ở giai đoạn này, các tế bào mới tăng sinh, các mạch máu và mô da dần lành lại. Tế bào hồng cầu tăng khả năng tạo collagen để liên kết các tế bào mới hình thành và tế bào cũ với nhau. Khi đó, miệng vết thương cũng dần được lấp đầy bởi lớp da non, vảy cứng thu nhỏ dần. Giai đoạn 3: Tái tạo da Thời điểm này, vảy cứng trên da sẽ dần được bong ra, da non có hiện tượng ngứa do sản sinh histamin, căng bóng và tấy đỏ sau đó mờ dần theo thời gian. Lúc này, bạn cần chú ý chăm sóc da kỹ lưỡng và bảo vệ da trước các tác động từ bên ngoài. Ngoài ra, không được cào, gãi vì da non rất mỏng, các tác động từ bên ngoài có thể gây tổn thương trở lại và khiến quá trình phục hồi diễn ra lâu hơn. 2. Da non bao lâu thì hết đỏ? Khó để đưa ra một con số cụ thể cho nghi vấn da non bao lâu thì hết đỏ vì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Cơ địa từng người. Độ rộng và sâu của vết thương. Chế độ chăm sóc. Vết thương có bị nhiễm trùng hay không. Phương pháp xử lý vết thương ban đầu. Tuy nhiên, hầu hết các vết thương ở mức độ trung bình sẽ mất thời gian khoảng 1 - 3 tháng để tái tạo da non và hết đỏ. Đây cũng là khoảng thời gian mà người bệnh cần chú ý chăm sóc vết thương kỹ lưỡng để tránh việc hình thành sẹo gây mất thẩm mỹ. 3. Cách chăm sóc vết thương để nhanh hết đỏ và không để lại sẹo? Để quá trình lên da non diễn ra nhanh chóng, mau hết đỏ và không để lại sẹo, bạn cần có chế độ chăm sóc thích hợp. Dưới đây là một số cách mà bạn có thể tham khảo. Vệ sinh bề mặt da sạch sẽ thường xuyên Da non hình thành rất mỏng, yếu nên dễ bị kích ứng. Vì vậy, bạn cần phải làm sạch bề mặt da thường xuyên nhằm hạn chế những tác động từ bên ngoài. Bạn có thể dùng nước sạch để rửa bề mặt và thấm nước bằng bông gòn hoặc khăn mềm. Không nên sử dụng xà phòng mà có thể thay bằng sữa rửa mặt dành cho da nhạy cảm để làm sạch bề mặt da non. Không gãi hay chà xát mạnh lên bề mặt vết thương Khi vết thương hình thành da non sẽ tấy đỏ và ngứa nhiều. Tuy nhiên, bạn tuyệt đối không được gãi hoặc chà xát mạnh lên miệng vết thương. Đây chính là một trong những nguyên nhân khiến vết thương hình thành sẹo hoặc nhiễm trùng từ đó kéo dài thời gian phục hồi của da. Bôi kem dưỡng hàng ngày Việc bôi kem dưỡng mỗi ngày có tác dụng cung cấp dưỡng chất và giữ ẩm khi da non hình thành. Nhờ đó mà da không bị khô, giảm kích thích, nhanh hết đỏ và mau lành. Bên cạnh đó, các loại kem dưỡng có chứa thành phần collagen, khoáng chất và vitamin sẽ giúp da khỏe mạnh và hạn chế nguy cơ hình thành sẹo. Che chắn và bôi kem chống nắng Mỗi khi ra ngoài trời, bạn cần phải che chắn vị trí đang lên da non cẩn thận, bôi kem chống nắng để đảm bảo vùng da tổn thương không bị tác động bởi tia cực tím. Tác động từ ánh nắng mặt trời đến da non có thể khiến da tổn thương, rám nắng, sạm màu khiến tình trạng tấy đỏ kéo dài và vết thương lâu lành hơn. Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học Một trong những cách giúp da non được nuôi dưỡng từ bên trong, bớt đỏ và mau lành nhưng vẫn đảm bảo an toàn là xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp, tăng cường bổ sung thực phẩm giàu vitamin để giúp da khỏe mạnh, tăng quá trình tái tạo tế bào mới. Tuy nhiên, không sử dụng các loại thực phẩm như thịt gà, thịt bò, rau muống, chất kích thích,… để tránh việc hình thành sẹo và tăng phản ứng với histamin. Bôi kem chống ngứa, trị sẹo Nếu vết thương bị kích ứng nhiều và gây ngứa ngáy, khó chịu, ảnh hưởng sinh hoạt, bạn có thể hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa để sử dụng các loại kem bôi giảm ngứa. Ngoài ra, việc sử dụng các loại kem trị sẹo cũng cho hiệu quả trong việc ngăn ngừa quá trình hình thành những vết tích trên da sau khi bị thương. Sử dụng nguyên liệu tự nhiên Để làm dịu da, hạn chế tình trạng đỏ, kích ứng và bổ sung dưỡng chất để da mau lành, bạn có thể sử dụng một số nguyên liệu tự nhiên như nghệ, nha đam, trứng gà, sữa chua không đường, rau má, mật ong,… Các sản phẩm này không chỉ an toàn, lành tính mà còn dễ tìm, cách dùng đơn giản và có nhiều tác động tích cực đến da, đặc biệt là da đang trong quá trình hồi phục sau tổn thương. Trên đây là câu trả lời cho thắc mắc da non bao lâu thì hết đỏ và một số mẹo chăm sóc da non giúp nhanh lành, không để lại sẹo. Tuy nhiên, nếu vết thương xuất hiện các triệu chứng bất thường, bạn nên tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để kiểm tra và tư vấn biện pháp chăm sóc phù hợp.
medlatec
1,147
Góc giải đáp: Xuất tinh nhiều ở tuổi dậy thì có sao không? Ở tuổi dậy thì, trẻ vị thành niên sẽ có rất nhiều thay đổi về ngoại hình và tâm lý. Bên cạnh đó, lần đầu tiên xuất tinh cũng là một trong những dấu hiệu quan trọng cho thấy trẻ chính thức bước vào giai đoạn dậy thì. Vậy tình trạng xuất tinh nhiều ở tuổi dậy thì có sao không? 1. Khi nào nam giới xuất tinh lần đầu tiên? Khi nam giới đạt cực khoái, bộ phận sinh dục xuất tiết ra tinh dịch. Hiện tượng này được gọi là xuất tinh. Lượng tinh dịch của mỗi lần xuất tinh có thể đạt từ 3 đến 4ml và trong đó có chứa khoảng vài trăm triệu tinh trùng. Bước sang tuổi dậy thì, cơ thể của trẻ sẽ có rất nhiều thay đổi. Tinh hoàn bắt đầu phát triển, đây chính là nơi sản xuất ra tinh trùng và nội tiết tố nam testosterone. Bên cạnh đó là một số thay đổi như mọc râu, cơ bắp nở nang hơn, giọng nói của trẻ nam sẽ ồm ồm hay còn gọi là tình trạng vỡ giọng, tăng kích thước dương vật,… Từ 14 đến 16 tuổi là độ tuổi xảy ra xuất tinh lần đầu tiên. Quá trình xuất tinh bao gồm các giai đoạn như sau: Đầu tiên là kích thích, tiếp đó là giai đoạn kiểm soát và chịu đựng, giai đoạn xuất tinh và đạt cực khoái, cuối cùng là giai đoạn hồi phục. 2. Xuất tinh nhiều ở tuổi dậy thì có sao không? Để giải đáp thắc mắc “xuất tinh nhiều ở tuổi dậy thì có sao không”, cần xác định rõ nguyên nhân gây xuất tinh nhiều là gì. Dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp: Xuất tinh nhiều do thủ dâm: Hiện tượng thủ dâm có thể xảy ra cả ở nam giới và nữ giới trong những độ tuổi khác nhau. Khi thủ dâm, nam giới có thể tự kích thích tình dục bằng tay hoặc có thể dùng đến những dụng cụ hỗ trợ. Thủ dâm sẽ giúp nam giới có thể đạt được cực khoái và đồng thời xảy ra hiện tượng xuất tinh. Rất nhiều người tự ti khi thủ dâm và cho rằng đây là một hành động xấu xa. Tuy nhiên, thủ dâm là một cách tự mình giải tỏa nhu cầu sinh lý. Bên cạnh đó, nó cũng được đánh giá là một hành vi tình dục an toàn vì không mang đến rủi ro lây nhiễm bệnh qua đường tình dục. Chính vì thế, không nên có suy nghĩ tội lỗi, tự ti khi thủ dâm nhưng ngược lại cũng không nên lạm dụng mà chỉ nên thực hiện đúng chừng mực. Ngoài ra, nếu không biết thủ dâm đúng cách, không giữ vệ sinh và phòng tránh nguy cơ gây tổn thương “cậu nhỏ” khi dùng công cụ hỗ trợ, hoặc dùng chung dụng cụ hỗ trợ thủ dâm với người khác,… nam giới có nguy cơ gặp phải những vấn đề về sức khỏe. Xuất tinh nhiều do mộng tinh Bước vào tuổi dậy thì, nhiều nam giới gặp phải hiện tượng mộng tinh hay còn gọi là “giấc mơ ướt”. Đây là hiện tượng thường xảy ra khi đang ngủ. Trong giấc mơ của trẻ vị thành niên có xuất hiện những hình ảnh âu yếm, thân mật, quan hệ với người khác giới,… gây kích thích và dẫn tới xuất tinh. Bên cạnh đó, cũng có những trường hợp không nằm mơ nhưng khi ngủ dương vật vẫn xảy ra tình trạng cương cứng và giải phóng tinh dịch. Thông thường, tình trạng mộng tinh sẽ giảm dần theo tuổi và thường kết thúc khi nam giới lập gia đình. Đây cũng là một hiện tượng sinh lý bình thường do đó, không cần quá lo lắng hay ngại ngùng. Tuy nhiên, một số nguyên nhân có thể khiến mộng tinh xảy ra nhiều lần dẫn đến xuất tinh nhiều như do quá căng thẳng, gặp áp lực về tâm lý, sử dụng chất kích thích, lạm dụng thủ dâm, quan hệ tình dục gián đoạn,… Tình trạng này cần được cải thiện sớm nếu không có thể gây ra suy nhược cơ thể, giảm chất lượng tinh trùng và ảnh hưởng đến đời sống tình dục và khả năng sinh sản trong tương lai. Xuất tinh quá nhiều do di tinh Di tinh là tình trạng xuất tinh dịch nhưng do không đạt cực khoái hoặc không có phản xạ xuất tinh. Hiện tượng di tinh thường do các loại bệnh lý gây ra, có thể là một số dị tật bẩm sinh ở túi tinh hay ống phóng tinh,… Nếu không được khắc phục, di tinh có thể gây ra một số vấn đề như rối loạn cương dương, xuất tinh sớm,… Từ đó gây ra những ảnh hưởng lớn đến chất lượng đời sống tình dục, tâm lý của người bệnh và đặc biệt có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nam giới khi bước sang tuổi trưởng thành. 3. Phải làm sao khi trẻ bị xuất tinh nhiều ở tuổi dậy thì? Như đã nói ở phía trên, tình trạng trẻ nam xuất tinh ở tuổi dậy thì hay trẻ nữ có kinh nguyệt ở tuổi dậy thì đều là những hiện tượng sinh lý rất bình thường. Tuy nhiên, đối với trẻ vị thành niên, đây là những hiện tượng mới mẻ, đôi khi khiến các em lo lắng, bối rối. Chính vì thế, các bậc phụ huynh có con chuẩn bị bước vào hoặc đang trong giai đoạn tuổi dậy thì, cần quan tâm đến trẻ nhiều hơn, tư vấn và giải thích cho trẻ về những vấn đề này. Cha mẹ hãy giống như những người bạn để có thể thấu hiểu và chia sẻ với trẻ, tôn trọng trẻ, giáo dục sức khỏe giới tính cho trẻ và hướng dẫn cách xử lý tình huống cho trẻ,… Nếu phát hiện những bất thường và kéo dài, hãy nhanh chóng đưa trẻ đi thăm khám để được tìm hiểu nguyên nhân và kịp thời xử trí hiệu quả. Các bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh để phát hiện nguyên nhân gây bệnh. Bên cạnh những phác đồ điều trị của bác sĩ, gia đình cần là một chỗ dựa tinh thần, giúp trẻ không mặc cảm để có thể ổn định tâm lý và tự tin vào bản thân. Cha mẹ không nên chủ quan, để những vấn đề của trẻ trở nên quá nghiêm trọng và kéo dài gây ra những ảnh hưởng sức khỏe, ảnh hưởng tâm lý và tác động tiêu cực đến khả năng học tập của trẻ.
medlatec
1,133
Những biến chứng cần cảnh giác khi người lớn bị quai bị Trước đây người ta biết nhiều đến bệnh quai bị ở trẻ nhỏ nhưng thực tế hiện nay cho thấy người lớn cũng có thể bị quai bị và thậm chí còn rất nhiều. Không những thế, khi người lớn bị quai bị nếu không thận trọng trong xử trí có thể sẽ phải đối diện với nhiều biến chứng nguy hiểm như vô sinh, viêm màng não, viêm tụy,... 1. Nguyên nhân và dấu hiệu bệnh quai bị ở người lớn 1.1. Nguyên nhân gây bệnh Quai bị là một bệnh truyền nhiễm do virus quai bị (Mumps virus) làm sưng và gây sưng và đau một hoặc nhiều tuyến nước bọt. Chủng virus này có khả năng tồn tại rất lâu ở bên ngoài cơ thể (khoảng 30 - 60 ngày ở nhiệt độ 15 - 20 độ C). Các yếu tố sau được xem là làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý này: - Người chưa có miễn dịch bảo vệ. - Người đang sống chung, tiếp xúc hoặc sinh hoạt tập thể, dùng chung đồ dùng với người bị quai bị. 1.2. Các dấu hiệu quai bị ở người lớn Người lớn bị quai bị thường có các dấu hiệu sau: - Toàn thân mệt mỏi. - Đau nhức xương khớp, ăn ngủ kém. - Đau cơ. - Đam hàm hoặc tai. - Nhức đầu, sốt. - Đau ở quanh ống tai ngoài sau đó lan ra xung quanh gây khó nói, khó nuốt, khó há miệng. Có thể bị đau tại các điểm như: điểm khớp thái dương hàm, điểm mỏm chũm, điểm hạch dưới hàm. - Sưng to quanh ống tai sau đó lan ra trước tai, mỏm chũm, lan xuống dưới hàm và làm mất rãnh dưới hàm. Tuyến sưng to làm vành tai bị đẩy ra ngoài và lên trên, đôi khi còn khiến cho khuôn mặt bị biến dạng. - Đau một hoặc cả hai bên tinh hoàn của nam giới. 2. Người lớn bị quai bị có thể phải đối diện với nhiều biến chứng nguy hiểm 2.1. Những biến chứng nguy hiểm khi người lớn bị quai bị Thường thì bệnh quai bị ở người lớn có thể tự khỏi trong 7 ngày nếu biết cách chăm sóc đúng nhưng ngược lại, người lớn bị quai bị có thể sẽ phải đối diện với rất nhiều biến chứng nguy hiểm: - Mất thính lực Người bị quai bị có thể sẽ mất thính lực 1 hoặc cả hai bên tai. Biến chứng này dễ xảy ra ở giai đoạn bệnh khởi phát vì lúc này virus gây tổn thương tới ốc tai. Những trường hợp quai bị gây điếc tai thường không có khả năng hồi phục nên ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. - Viêm tinh hoàn Đây là một dạng viêm tinh hoàn đặc hiệu với dấu hiệu sưng to tinh hoàn gấp 2 - 3 lần, vùng bìu bị đau, mào tinh dày bất thường, cơ thể mệt mỏi và sốt cao. Trong số bệnh nhân gặp phải biến chứng này có khoảng 30% bị teo tinh hoàn nên nguy cơ vô sinh rất cao. - Viêm buồng trứng Người lớn bị quai bị trong trường hợp là nữ giới có thể bị viêm buồng trứng với các dấu hiệu: sốt, khí hư ra nhiều và có mùi hôi, khí hư thay đổi về màu sắc, đau hố chậu, đau bụng âm ỉ,... Nếu không được điều trị đúng và kịp thời viêm buồng trứng do quai bị có thể thành viêm buồng trứng mãn tính, u nang ống dẫn trứng, dính buồng trứng, mưng mủ buồng trứng, u nang buồng trứng, tắc vòi trứng,... ảnh hưởng trực tiếp đến thiên chức làm mẹ của nữ giới. - Nhồi máu phổi Đây là hiện tượng thiếu máu nuôi dưỡng ở một vùng phổi có thể gây hoại tử mô phổi. Biến chứng này có thể xảy ra sau viêm tinh hoàn do quai bị vì nó chịu ảnh hưởng của huyết khối từ tĩnh mạch tuyến tiền liệt. - Viêm não Virus quai bị sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ tấn công hệ thần kinh trung ương từ đó gia tăng nguy cơ viêm não và viêm màng não. Người lớn bị quai bị rất dễ gặp biến chứng này. - Viêm tụy Đây là một biến chứng tương đối nặng do quai bị gây ra. Biến chứng này dễ xảy ra ở ngày thứ 4 - 10 của bệnh quai bị, sau khi viêm tuyến mang tai đã đỡ. Nếu bị biến chứng này người bệnh sẽ cảm thấy buồn nôn, tụt huyết áp, đau bụng nhiều, sốt, đi ngoài phân lỏng, đau thượng vị, đầy bụng,... - Sảy thai hoặc dị dạng thai nhi Thai phụ bị quai bị trong 3 tháng đầu mang thai có thể bị sảy thai hoặc trẻ sinh ra bị dị dạng. Nếu bị quai bị ở 3 tháng cuối của thai kỳ có thể thai lưu hoặc sinh non. Ngoài những biến chứng phổ biến trên đây thì người lớn bị quai bị còn có thể đối diện với một số biến chứng khác như: - Viêm tuyến lệ. - Viêm tuyến giáp. - Viêm cơ tim. - Viêm dây thần kinh thị giác. - Viêm phổi. - Viêm thanh khí phế quản. - Xuất huyết giảm tiểu cầu. - Chức năng gan bị rối loạn. 2.2. Cách giảm nhẹ các triệu chứng quai bị cho người lớn Người lớn bị quai bị có thể chủ động thực hiện các biện pháp có lợi cho việc đẩy lùi bệnh như: - Đến gặp bác sĩ ngay nếu có dấu hiệu đau ở vùng mang tai. Có không ít trường hợp nhầm lẫn viêm tuyến nước bọt do tác nhân khác chứ không phải quai bị nên thăm khám bác sĩ chuyên khoa sẽ giúp chẩn đoán đúng bệnh để biết cách xử trí cho đúng, có như thế mới tránh được nguy cơ bị biến chứng nguy hại. - Giảm nhẹ triệu chứng bệnh bằng thuốc giảm đau và thuốc hạ sốt có sự tham vấn ý kiến của bác sĩ. - Chườm mát để bớt đau, bớt sưng tuyến nước bọt. - Bù nước bằng cách uống điện giải và uống càng nhiều nước càng tốt. - Tránh ăn đồ ăn cứng, gia vị có tính cay nóng hoặc acid. Thay vào đó hãy chọn thức ăn mềm để dễ nhai nuốt. - Chỉ khi có bội nhiễm và được bác sĩ chỉ định mới được phép dùng kháng sinh. - Không tiếp xúc với người khác để tránh nguy cơ lây lan dịch cho cộng đồng. - Khi có dấu hiệu viêm buồng trứng, viêm tinh hoàn nên đến bệnh viện ngay để được theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực để tránh các biến chứng đáng tiếc. Từ những chia sẻ trên đây có thể thấy người lớn bị quai bị có thể sẽ phải đối mặt với rất nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không biết cách xử trí với bệnh. Vì thế, chủ động đến gặp bác sĩ để chẩn đoán và điều trị bệnh từ sớm được xem là giải pháp hữu hiệu để ngăn ngừa nguy cơ này.
medlatec
1,184
Công dụng thuốc Deraful Deraful là thuốc giãn cơ tác động qua cơ chế thần kinh trung ương. Thuốc được chỉ định trong các bệnh lý đau nhức xương khớp kèm co thắt cơ. Vậy công dụng của thuốc là gì và cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc? 1. Deraful là thuốc gì? Thuốc Deraful có thành phần Mephenesin 250mg, thuốc nhóm thuốc giãn cơ có tác động trên hệ thần kinh trung ương. Mephenesin tác động lên tế bào thần kinh, làm giảm tính hưng phấn, dẫn đến giảm điện thế hoạt động của các sợi cơ, giảm co cứng cơ. Deraful có tác dụng toàn thân khi dùng bằng đường uống.Sau khi uống, Deraful được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa để vào hệ tuần hoàn, nhưng thời gian tác dụng của thuốc không kéo dài. Nồng độ thuốc đạt đỉnh trong huyết tương sau 1 giờ uống. Thuốc được chuyển hóa mạnh mẽ ở gan và thải trừ hoàn toàn qua nước tiểu. 2. Chỉ định của thuốc Deraful Deraful được chỉ định dùng trong các trường hợp bệnh lý sau:Thoái hóa cột sống gây đau kèm co thắt cơ.Vẹo cổ cấp, đau lưng cấp không do chấn thương.Parkinson kèm co cứng cơ.Bệnh lý đa xơ cứng. 3. Chống chỉ định của thuốc Deraful Thuốc Deraful không được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau. Dị ứng với Mephenesin hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa porphyrin.Phụ nữ mang thai và đang cho con bú không dùng Deraful.Bệnh nhân liệt ruột.Trẻ em dưới 15 tuổi không có chỉ định dùng thuốc Deraful.Lưu ý khi sử dụng thuốc Deraful. Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen phế quản, bệnh lý đường hô hấp nên thận trọng khi dùng thuốc do có thể gây giãn quá mức phế quản.Thận trọng khi dùng có bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Aspirin.Bệnh nhân yếu cơ, tiền sử nghiện thuốc khi dùng Deraful nên theo dõi chức năng cơ.Kiểm tra, theo dõi chức năng gan thận trước và trong khi dùng thuốc đối với bệnh nhân suy gan, suy thận.Chưa có nghiên cứu chứng minh tính an toàn của thuốc cho thai nhi và trẻ em, vì vậy không nên dùng thuốc ở phụ nữ mang thai và cho con bú.Thuốc có thể gây buồn ngủ nên không dùng cho người làm việc đòi hỏi sự tỉ mỉ như lái xe, vận hành máy móc. 4. Tương tác của thuốc Deraful Chưa có bằng chứng chứng minh tương tác của Deraful với các thuốc khác.Rượu bia, thuốc lá và các thực phẩm có cồn có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc. 5. Liều dùng và cách dùng thuốc Deraful Cách dùng. Deraful được bào chế dưới dạng viên nén dùng đường uống.Không chỉ định Deraful cho trẻ em dưới 15 tuổi.Liều dùng. Liều thông thường: 2-4 viên (250mg) x 3 lần/ngày.Tùy vào tình trạng bệnh lý có thể tăng hoặc giảm liều theo chỉ định của bác sĩ. 6. Tác dụng phụ của thuốc Deraful Khi sử dụng thuốc Deraful có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như sau. Tác dụng phụ thường gặp. Cảm giác mệt mỏi, ngủ nhiều.Mất điều hòa vận động, yếu cơ.Khó thở. Tác dụng phụ ít gặpĐau nhức xương khớp.Buồn nôn, tiêu chảy, táo bón.Cảm giác bực tức, toát mồ hôi. Nổi mẩn ngứa.Tác dụng phụ hiếm gặp. Sốc phản vệ.Ngủ gà.Phát ban.Co giật, co cứng bụng, run rẩy.Như vậy, Deraful là thuốc giãn cơ có tác dụng hỗ trợ giảm đau, giảm co cứng trong các bệnh lý xương khớp. Tuy thuốc dễ tìm, dễ sử dụng và cho hiệu quả điều trị cao nhưng không nên lạm dụng thuốc vì có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn cho cơ thể.
vinmec
641
Công dụng thuốc Sindoxplatin 100mg Thuốc Sindoxplatin 100mg thường được bác sĩ chỉ định sử dụng để điều trị cho bệnh ung thư đại tràng hoặc ung thư đại - trực tràng di căn. Nhằm đạt được kết quả điều trị như mong đợi, bệnh nhân cần đảm bảo tuân thủ chặt chẽ mọi khuyến cáo dùng thuốc mà bác sĩ đưa ra. 1. Thuốc Sindoxplatin 100mg là thuốc gì? Sindoxplatin 100mg thuộc nhóm thuốc chống ung thư và có tác động vào hệ miễn dịch của cơ thể, thường được dùng trong điều trị ung thư đường tiêu hoá, chẳng hạn như ung thư đại tràng. Thuốc Sindoxplatin 100 được sản xuất bởi Actavis Italy S.P.A – Ý, dạng bào chế chính là bột đông khô pha dung dịch tiêm, mỗi hộp thuốc gồm một lọ hàm lượng 100mg.Thành phần hoạt chất chủ đạo trong thuốc Sindoxplatin là Oxaliplatin. Mỗi lọ thuốc Sindoxplatin có chứa 100mg Oxaliplatin để hoàn nguyên trong khoảng 20ml dung môi. 2. Thuốc Sindoxplatin 100mg có tác dụng gì? 2.1 Công dụng của thuốc Sindoxplatin 100mg. Hoạt chất Oxaliplatin thuộc nhóm các hợp chất platinium mới (thuốc chống tân sinh), có phổ tác dụng rộng gây độc tế bào trong in vitro và hoạt tính kháng u trên nhiều loại u như u đại trực tràng trong in vivo. Ngoài ra, Oxaliplatin cũng có hoạt tính đối với một số loại ung thư đề kháng Cisplatin.2.2 Chỉ định sử dụng thuốc Sindoxplatin 100mg. Thuốc Sindoxplatin 100 thường được bác sĩ kê đơn sử dụng cho những trường hợp dưới đây:Điều trị bổ trợ cho bệnh nhân mắc ung thư đại tràng giai đoạn III sau khi thực hiện phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u nguyên phát.Điều trị cho bệnh nhân mắc ung thư đại – trực tràng di căn.2.3 Chống chỉ định sử dụng thuốc Sindoxplatin 100mg. Không sử dụng thuốc Sindoxplatin cho những đối tượng sau đây khi chưa có chỉ định từ bác sĩ:Người bệnh quá mẫn hoặc bị dị ứng với Oxaliplatin, các thuốc tương tự như Carboplatin (Paraplatin), Cisplatin (Platinol) hoặc những thành phần khác trong thuốc.Chống chỉ định dùng thuốc Sindoxplatin 100mg cho phụ nữ đang có thai hoặc người mẹ đang nuôi con bú.Không sử dụng thuốc Sindoxplatin 100mg cho người bị suy tuỷ, lượng bạch cầu trung tính nhỏ hơn 2 x 109 / L hoặc lượng tiểu cầu dưới 100 x 109 / L.Chống chỉ định thuốc Sindoxplatin cho người mắc bệnh thần kinh ngoại biên, bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml / phút). 3. Liều lượng và hướng dẫn sử dụng đúng cách thuốc Sindoxplatin 100mg 3.1 Liều lượng sử dụng thuốc Sindoxplatin 100mg. Thuốc Sindoxplatin dạng bột đông khô pha dung dịch tiêm chỉ sử dụng ở người trưởng thành với liều dùng theo khuyến cáo dưới đây:Điều trị bổ sung: Dùng khoảng 85mg / m2 theo đường tĩnh mạch, dùng thuốc 2 tuần / lần, gồm 12 liệu trình trong vòng 6 tháng.Điều trị bệnh ung thư đại – trực tràng di căn: Dùng liều khuyến cáo 85mg / m2 theo đường tĩnh mạch, dùng 2 tuần / lần.Liều dùng thuốc Sindoxplatin 100mg có thể được thay đổi dựa trên khả năng dung nạp của mỗi bệnh nhân. Tốt nhất, nên tham khảo lời khuyên của bác sĩ để có liều thuốc Sindoxplatin phù hợp nhất.3.2 Hướng dẫn dùng Sindoxplatin 100mg đúng cách và hiệu quả. Thuốc Sindoxplatin thường được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ. Bệnh nhân có thể được dùng thuốc 5 fluorouracil (5 FU) trước khi điều trị bằng Oxaliplatin.Theo khuyến cáo, Oxaliplatin sẽ được truyền tĩnh mạch trong vòng từ 2 – 6 tiếng cùng dung dịch Glucose 5% với thể tích dao động từ 250 – 500ml nhằm giúp đạt được nồng độ ở khoảng 0,2 - 0,7mg / ml. Oxaliplatin thường được phối hợp dùng cùng với phương pháp truyền liên tục thuốc 5 fluorouracil. Áp dụng các phác đồ thuốc 5 fluorouracil cùng với tiêm bolus và truyền liên tục với liệu trình điều trị cứ mỗi 2 tuần một lần. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Sindoxplatin 100mg Trong quá trình truyền tĩnh mạch thuốc Sindoxplatin, bệnh nhân có thể vô tình gặp phải một số phản ứng phụ ngoại ý từ rất phổ biến cho đến hiếm gặp dưới đây:Tác dụng phụ rất phổ biến: Thiếu máu, nhiễm trùng, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm Lympho bào, tăng glucose huyết, chán ăn, giảm natri huyết, giảm kali huyết, rối loạn cảm giác...Tác dụng phụ phổ biến: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi, giảm bạch cầu trung tính gây sốt, nhiễm trùng giảm bạch cầu trung tính, trầm cảm, mất nước, viêm dây thần kinh vận động, hoa mắt...Tác dụng phụ ít gặp: Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu miễn dịch dị ứng, giảm thị lực tạm thời, loạn vận ngôn, viêm dây thần kinh thị giác, xơ phổi, bệnh phổi mô kẽ, câm điếc.Nếu nhận thấy cơ thể xuất hiện bất kỳ phản ứng bất thường nào trong quá trình điều trị bằng thuốc Sindoxplatin, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ càng sớm càng tốt để có biện pháp xử trí phù hợp. 5. Các cảnh báo quan trọng khi dùng thuốc Sindoxplatin 100mg 5.1 Nên lưu ý gì khi dùng Sindoxplatin để đảm bảo an toàn?Trước khi quyết định điều trị bằng Sindoxplatin 100, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ nếu:Đang mắc bệnh thận, bệnh gan.Đang mắc bệnh tim hoặc rối loạn nhịp tim.Có tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc phải hội chứng QT dài.Bị mất cân bằng các chất điện giải, ví dụ như nồng độ magie hoặc kali trong máu thấp.Có mức huyết áp cao, rối loạn hô hấp hoặc bị hen suyễn.Có các vấn đề về thần kinh.Đang dùng thuốc làm loãng máu, ví dụ như Warfarin.Do hoạt chất Oxaliplatin có nguy cơ khiến bệnh nhân cảm thấy nhạy cảm hơn với cái lạnh, gây ngứa ran, tê hoặc co thắt cơ bắp. Tình trạng này có khả năng cao xảy ra khi người bệnh tiếp xúc với nền nhiệt lạnh hoặc các vật có nhiệt độ thấp. Để ngăn ngừa hiện tượng này xảy ra, có thể tham khảo và thực hiện theo một số bước dưới đây:Khi tiếp xúc với không khí lạnh tránh hít sâu.Che kín các khu vực như da, đầu hoặc mặt – nơi dễ tiếp xúc và bị ảnh hưởng bởi môi trường lạnh.Đeo găng tay khi xử lý thực phẩm lạnh.Tránh uống đồ có đá hoặc đồ lạnh.Thuốc Sindoxplatin 100mg có thể gây buồn nôn hoặc lở miệng. Bệnh nhân có thể trao đổi với bác sĩ để tìm các biện pháp điều trị hỗ trợ khác giúp làm giảm hoặc cải thiện những tình trạng này. Mặt khác, hoạt chất Oxaliplatin trong thuốc Sindoxplatin còn có nguy cơ làm giảm lượng tế bào máu giúp cơ thể chống lại sự nhiễm trùng và hỗ trợ máu đóng cục. Tốt nhất, nên kiểm tra máu thường xuyên trong suốt thời gian điều trị bằng Sindoxplatin 100mg để phát hiện và điều trị sớm nếu hiện tượng trên xảy ra.Dùng thuốc Sindoxplatin trong thời kỳ mang thai có thể gây hại cho thai nhi, do đó phụ nữ đang trong thai kỳ cần tránh dùng thuốc này. Đối với phụ nữ đang nuôi con bú cũng cần thận trọng khi dùng Sindoxplatin bởi chưa có dữ liệu cụ thể cho biết thuốc có bài tiết vào đường sữa mẹ hay không.Việc điều trị bằng thuốc Sindoxplatin 100mg có nguy cơ gây buồn nôn, ói mửa, hoa mắt, chóng mặt hoặc các triệu chứng thần kinh khác làm ảnh hưởng đến khả năng giữ thăng bằng, dáng đi và khả năng sử dụng máy móc hay lái xe của người bệnh.5.2 Những loại thuốc có thể tương tác với Sindoxplatin 100mg. Một số loại thuốc có nguy cơ xảy ra phản ứng tương tác với Sindoxplatin, bao gồm các Salixylat, Erythromycin, Paclitaxel, Granisetron hoặc Natri valproate. Ngoài các thuốc trên, một số dược phẩm hoặc chất khác cũng có nguy cơ tương tác với Sindoxplatin 100mg mà chưa được đề cập đến. Để hạn chế tối đa khả năng tương tác giữa các thuốc, bạn nên báo cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc hiện đang được sử dụng, bao gồm cả thảo dược, vitamin tổng hợp, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ,...Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Sindoxplatin 100mg, trước khi dùng người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để có được kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
1,462
U đại tràng và những điều cần biết U đại tràng là bệnh có nguy cơ mắc ở nhiều lứa tuổi nhưng tỷ lệ mắc bệnh cao từ trên 50 tuổi.  Đa số các khối u đều là dạng lành tính, nhưng theo thời gian một số trở thành ung thư gây nguy hiểm cho sức khỏe cũng như tính mạng con người. Yếu tố nào hình thành u đại tràng? Có nhiều yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh u đại tràng. Tuổi tác: Đa số những người bị ung thư đại tràng trên 50 tuổi. Nguy cơ bắt đầu tăng từ tuổi 40. Viêm đường ruột: Mắc các bệnh về viêm ruột như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn… Lịch sử gia đình: Trong gia đình có cha mẹ, anh chị em bị mắc ung thư đại tràng thì khả năng bị mắc cao Những người nghiện thuốc lá, rượu bia, lối sống ít vận động…có nguy cơ mắc u đại tràng Hút thuốc lá và rượu: Việc hút thuốc làm tăng nguy cơ đáng kể của khối u đại tràng và ung thư đại tràng. Uống rượu, đặc biệt là bia vượt quá cũng làm cho nó nhiều khả năng sẽ phát triển các khối u đại tràng. Lối sống ít vận động: Nếu ít hoạt động thời gian thải chất thải trong ruột già lâu hơn dẫn đến nguy cơ gây bệnh. Cân nặng: Thừa cân hoặc béo phì là yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh, trong đó có u đại tràng. Triệu chứng nào cảnh báo nguy cơ mắc u đại tràng? Ai cũng có khả năng phát triển khối u đại tràng, nhưng nguy cơ cao nếu đang ở tuổi 50 trở lên, những người hút thuốc hoặc lịch sử gia đình có khối u ruột kết phát triển thành ung thư. Bình thường khối u không gây ra các triệu chứng. Khi phát triển có thể chúng gây ra một số hiện tượng như sau: U đại tràng thường gây ra những triệu chứng như chảy máu trực tràng, rối loạn tiêu hóa… Xét nghiệm và chẩn đoán bệnh như thế nào? Tất cả bệnh ung thư đều phát triển từ khối u, quá trình phát triển khối u thường chậm và được tính theo năm. Việc sàng lọc và phát hiện là cực kỳ quan trọng để phát hiện kịp thời các khối u trước khi chúng trở thành ung thư. Việc làm này giúp tìm các khối u đại tràng ở trong giai đoạn sớm và điều trị dễ hơn. Người bệnh cần tìm đến các bệnh viện có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi cùng với trang thiết bị y tế hiện đại sẽ giúp chẩn đoán và phát hiện sớm bệnh. Từ đó có phương pháp điều trị phù hợp. Làm thế nào để điều trị u đại tràng? Qua quá trình kiểm tra ruột bác sĩ có thể loại bỏ tất cả các khối u được phát hiện. Đa số các khối u được loại bỏ trong quá trình nội soi hoặc sigmoidoscopy. Nếu khối u quá lớn thường được phẫu thuật cắt bỏ bằng cách sử dụng kĩ thuật nội soi. Phẫu thuật nội soi có thể nhanh hơn và ít đau hơn, thời gian phục hồi ngắn, tính thẩm mỹ cao. Có thể phòng ngừa u đại tràng tiến triển không? Để phòng tránh khối u đại tràng phát triển thành ung thư nên đi kiểm tra thường xuyên đặc biệt là đối tượng nằm trong nhóm có nguy cơ cao và thay đổi chế độ ăn uống lối sống. Để bệnh u đại tràng không tiến triển, người bệnh cần chú ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày
thucuc
625
Điểm G của đàn ông nằm ở đâu - 4 vị trí chị em nên biết! Nhiều cánh mày râu luôn cố gắng tìm kiếm điểm G của phụ nữ nhưng khi hỏi đến điểm G của đàn ông nằm ở đâu thì chỉ biết lắc đầu. 1. Khi điểm G được kích thích, cơ thể của phái mạnh sẽ “rạo rực” và máu đổ dồn về phía “trung tâm hỏa lực” khiến cho mức độ cực khoái của chàng tăng vọt. Một điểm bất ngờ đó là điểm G không nằm hoàn toàn trên “cậu nhỏ” mà được định vị tại tuyến tiền liệt. Đây là một hạch nhỏ có kích thước bằng quả óc chó nằm giao nhau giữa tuyến tiền liệt và bàng quang chính là điểm G của chàng. Hiểu theo một cách đơn giản, điểm G được xác định bằng cách dùng tay “mơn trớn” vùng da nối giữa sinh dục và hậu môn khi vợ chồng ân ái. Bởi vì đây là nơi nằm gần sát với tuyến tiền liệt cung cấp lượng tinh dịch, vô cùng nhạy cảm của phái mạnh. Kích thích điểm G của đàn ông giúp tăng độ cực khoái trong suốt khoảng thời gian quan hệ của đôi tình nhân. Phần tiếp theo sau đây là những điểm nhạy cảm khác để giải đáp chi tiết vấn đề điểm G của đàn ông nằm ở đâu. 2. Giải đáp vấn đề điểm G của đàn ông nằm ở đâu? Điểm G của chàng không chỉ nằm ở dương vật mà còn tại nhiều vị trí nhạy cảm đang chờ nàng khám phá, cụ thể như sau: 2.1. Đôi môi của nam giới Đôi môi là nơi bắt đầu của những yêu thương ngọt ngào, cầu nối giúp cho hai trái tim được hòa chung nhịp đập với nhau. Trong chuyện “giường chiếu”, tiếp xúc qua đôi môi là kích thích hưng phấn bước đầu cho chàng. Đặc biệt là môi dưới của nam giới chứa dây thần kinh nhạy cảm, dễ kích thích chỉ với một cái chạm nhẹ nhàng từ nàng. Ngoài ra, trong tuyến nước bọt có chứa lượng testosterone, oestrogen, progesterone, cortisone, melatonin đóng vai trò sản sinh và kích thích dopamine dẫn truyền cảm xúc cho nam giới. Nàng nên dùng ngón tay và đôi môi ngọt ngào để “chơi đùa” với đôi môi của chàng. Khi đó, những hormone tình yêu như oxytocin, adrenaline thúc đẩy hai người gần nhau hơn. Từ đó, hai bạn sẽ có cảm giác nhịp tim đập nhanh hơn và cơ thể đang nóng lên từng giây. 2.2. Ngực của nam giới Không chỉ có phụ nữ thích người đàn ông của mình âu yếm vòng một của mình mà nam giới cũng thích phụ nữ chạm đến bộ phận nhạy cảm là vùng ngực. Khi tìm hiểu điểm G của đàn ông nằm ở đâu, bạn thường chỉ quan tâm đến những điểm dễ nhận thấy như đôi môi hay “cậu bé”. Từ đó bỏ qua những đặc điểm không quá nổi bật như vùng ngực. Tuy nhiên, ngực của đàn ông là nơi tập trung dây thần kinh cảm giác tương đối nhiều. Khi nàng chạm đến vùng ngực, hệ thần kinh sẽ kích thích não bộ của nam giới. Khi đó nam giới sẽ phản ứng lại bằng cảm giác thích thú khó tả ra bên ngoài. 2.3. Điểm G của đàn ông nằm ở vùng cổ Cổ là nơi giao thoa giữa hệ thần kinh trung ương của não bộ và hạ bộ của cơ thể. Dây thần kinh nhận nhiệm vụ thông báo kích thích hưng phấn khi nàng chạm đến vùng cổ của nam giới. Đây cũng là lý do vì sao khi ân ái, nam giới thường thích thú khi nữ giới hôn nhẹ vào cổ. Yết hầu hay còn được biết đến với tên gọi trái táo cấm của Adam là nơi kích thích đặc biệt tại vùng cổ của chàng. Ngoài ra, dưới yết hầu là vị trí của tuyến giáp, một bộ phận trực tiếp có quan hệ mật thiết với cơ quan sinh dục của nam giới. 2.4. Đùi trong của đàn ông Khi tìm hiểu vấn đề về điểm G của đàn ông nằm ở đâu mà bỏ qua bắp đùi là điều khá thiếu sót. Qua đó, bắp đùi trong là nơi dễ bị kích thích vì có vùng da mỏng và nằm gần sát với vùng kín của nam giới. Nàng có thể giúp chàng thư giãn nhẹ nhàng tại vùng bắp đùi của chàng và thủ thỉ những lời yêu nhẹ nhàng là một bí kíp “ân ái” hiệu quả cho “màn yêu” của hai người. Những kích thích tại bắp đùi sẽ giúp đẩy nhanh quá trình hưng phấn cho nam giới. Đồng thời khiến cho lượng máu lưu thông đến hạ bộ của nam giới được tăng lên tạo cảm giác sung mãn cho “cuộc yêu”. Tuy nhiên, vùng bắp đùi thuộc vùng da nhạy cảm nên nàng cần nâng niu nhẹ nhàng để không làm mất hứng và kết thúc “chuyện yêu” nhanh chóng. 3. Chú ý khi nàng kích thích điểm G của đàn ông Kích thích điểm G của đàn ông hiệu quả để không làm cuộc vui nhanh chóng mất hứng, nàng nên lưu ý một số điều cơ bản sau đây: Khi đã tìm được điểm G của đàn ông nằm ở đâu, nàng nên chú ý quan sát cử chỉ, phản ứng của chàng. Nếu như chàng thấy hưng phấn với những gì bạn đang tạo sự kích thích thì không quá lo ngại. Tuy nhiên, nếu chàng gặp tình trạng về sức khỏe sinh lý đi kèm với các dấu hiệu về đau nhức dương vật, tiểu buốt,... thì bạn nên dừng kích thích điểm G để tránh khiến chàng khó chịu, mất hứng thú trong “chuyện ấy”. Nữ giới nên vệ sinh sạch sẽ tay, miệng, bộ phận sinh dục trước khi thực hiện “truy tìm” điểm G của nam giới. Đặc biệt, móng tay nên được cắt tỉa gọn gàng để tránh khiến cho “cậu nhỏ” tổn thương. Có thể tạo một không gian thư giãn mới cho cả hai như là tiến hành “cuộc yêu” trong nhà tắm hoặc nhà bếp để đem lại cảm giác mới mẻ cho hai người. Trường hợp bạn đã kích thích theo như chia sẻ về điểm G của đàn ông nằm ở đâu nhưng không hiệu quả cũng đừng nên nản lòng quá sớm. Nàng hãy chia sẻ với chàng để giúp tìm ra điểm kích thích mà chàng đang mong đợi nhất. Đây cũng là dịp để giúp hai bạn tìm hiểu nhau để chuẩn bị kỹ lưỡng hơn trong màn dạo đầu tiếp theo.
medlatec
1,118
Nguyên nhân gây lao phổi và cách phòng bệnh Có nhiều nguyên nhân gây lao phổi như nhiễm vi khuẩn, những người thường xuyên làm việc trong môi trường độc hại, khói thuốc…Hiểu đúng về các nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp độc giả biết cách phòng ngừa lao phổi hiệu quả. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, Việt Nam đứng thứ 12 trong số 22 quốc gia có tình trạng bệnh lao phổi nặng nề nhất trên thế giới. Ước tính mỗi năm có khoảng 18.000 người chết vì lao, khoảng 8.000 người vừa mắc bệnh lao vừa nhiễm HIV, khoảng 6.000 người mắc lao đa kháng thuốc. Nguyên nhân gây lao phổi Nguyên nhân đầu tiên gây lao phổi là do vi khuẩn gây bệnh lao chủ yếu là vi khuẩn lao (M. tuberculosis hominis). Vi khuẩn lao thường lây lan qua đường hô hấp nên những người tiếp xúc với bệnh nhân càng nhiều thời gian và càng trực tiếp thì nguy cơ bị lây bệnh càng cao. Nguyên nhân chủ yếu gây lao phổi là do vi khuẩn lao, lây lan qua đường hô hấp Bệnh nhân lao phổi khi ho, khạc, hắt hơi… sẽ làm bắn ra môi trường xung quanh những hạt nước bọt có chứa vi khuẩn lao nên dễ phát tán bệnh ra cộng đồng. Ngoài phổi, vi khuẩn lao có thể gây bệnh ở nhiều cơ quan khác trong cơ thể như hạch bạch huyết, màng phổi, não – màng não, xương, khớp, ruột… Ngoài ra, có một vài yếu tố cũng được coi là nguyên nhân gây bệnh lao phổi, khiến tình trạng bệnh ngày càng nặng nề hơn: Ngoài những đối tượng có nguy cơ mắc cao, những người bình thường cũng có nguy cơ lây nhiễm lao và mắc lao từ những thói quen hàng ngày như: Những người có thói quen nghiện rượu bia, thuốc lá, thức khuya…cũng làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh lao phổi Lao phổi là thể bệnh thường gặp cả ở người lớn và trẻ em, tỷ lệ mắc bệnh tăng lên theo lứa tuổi, nhất là ở người già do sức đề kháng ngày càng giảm đi. Vì thế ngay từ khi chưa mắc lao phổi, chúng ta cần trang bị cho mình những kiến thức cần thiết nhằm đẩy lùi nguy cơ mắc bệnh. Phòng ngừ bệnh lao phổi Để phòng lao phổi cần chú ý: Để phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh lao phổi, cần đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh và tới những nơi đông người
thucuc
428
Phương pháp điều trị Hội chứng ruột kích thích mới tại nhà - Hãy tập trung vào trí óc trên cơ thể Có khoảng 3 đến 20% người Mỹ gặp phải các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích (IBS). Hội chứng ruột kích thích còn được gọi là đại tràng co thắt, đại tràng kích thích, viêm đại tràng nhầy và viêm đại tràng co thắt. 1. Hội chứng ruột kích thích là gì? Hội chứng ruột kích thích còn được gọi là đại tràng co thắt, đại tràng kích thích, viêm đại tràng nhầy và viêm đại tràng co thắt. Đây là một tình trạng riêng biệt với bệnh viêm ruột và không liên quan đến các tình trạng ruột khác.Để hiểu rõ hơn về hội chứng ruột kích thích, hãy tham khảo bài viết sau:XEM THÊM: Tìm hiểu về hội chứng ruột kích thích Hội chứng ruột kích thích còn được gọi là đại tràng co thắt Các triệu chứng của Hội chứng ruột kích thích thường bao gồm:Co thắt bụngĐau bụngĐầy hơi và trướng bụng. Táo bón. Bệnh tiêu chảy. Không có gì lạ khi những người mắc hội chứng ruột kích thích bị các đợt táo bón và tiêu chảy. Các triệu chứng như chướng bụng và đầy hơi thường biến mất sau khi bạn đi tiêu.Các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích không phải lúc nào cũng dai dẳng. Tuy nhiên, một số người có các triệu chứng diễn ra liên tục. 2. Phương pháp điều trị hội chứng ruột kích thích mới tại nhà - Hãy tập trung vào trí óc trên cơ thể Các nhà nghiên cứu cho biết phác đồ điều trị sử dụng chế độ ăn uống có thể giúp giảm đáng kể những người mắc hội chứng ruột kích thích.Hội chứng ruột kích thích (IBS) cũng là một trong những tình trạng phổ biến nhất mà các bác sĩ điều trị. Một thử nghiệm lâm sàng gần đây đã kết luận rằng một phương pháp điều trị tại nhà dựa trên tinh thần mới có thể giúp giảm đau đáng kể.Có khoảng 10 đến 15 % người lớn trên toàn thế giới trải qua cảm giác đau đớn, thất vọng và xấu hổ do các triệu chứng hội chứng ruột kích thích.Đây là triệu chứng rối loạn mãn tính, thường kéo dài suốt đời. Bên cạnh chi phí cá nhân, hội chứng ruột kích thích cũng gây áp lực kinh tế đáng kể. Lembo, giám đốc Phòng thí nghiệm GI Motility tại Trung tâm Y tế Beth Israel Deaconess ở Massachusetts, ước tính chi phí hàng năm của Hội chứng ruột kích thích là khoảng 30 tỷ đô la ở Hoa Kỳ. 2.1. Một cách điều trị thay đổi cho Hội chứng ruột kích thích Thử nghiệm y tế mới nhất được tài trợ bởi Viện Quốc gia về Bệnh tiểu đường và Tiêu hóa và Bệnh thận, một bộ phận của Viện Y tế Quốc gia. Các nhà nghiên cứu tại Đại học Buffalo, Đại học Northwestern và Đại học New York đã tổng hợp từ chuyên môn và tài năng của họ để phát triển và thử nghiệm chiến lược đổi mới dựa trên trí óc để điều trị Hội chứng ruột kích thích .Các nhà nghiên cứu cho biết những người tham gia trải qua các triệu chứng Hội chứng ruột kích thích nghiêm trọng và dai dẳng nhất đã học thành công cách kiểm soát các triệu chứng của họ với sự tương tác tối thiểu với các chuyên gia lâm sàng.Họ được dạy các kỹ thuật trị liệu hành vi nhận thức (CBT) để kiểm soát các triệu chứng tiêu hóa của họ.Phương pháp điều trị CBT bao gồm thông tin về tương tác não-ruột, tự theo dõi các triệu chứng, nguyên nhân và hậu quả, kiểm soát lo lắng, thư giãn cơ và giải quyết vấn đề linh hoạt.“Phương pháp điều trị dựa trên nghiên cứu tiên tiến cho thấy kết nối não-ruột là một con đường hai chiều. Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy rằng bệnh nhân có thể học cách hiệu chỉnh lại những tương tác não-ruột này theo cách giúp cải thiện đáng kể các triệu chứng vốn đã bỏ qua họ thông qua các phương pháp điều trị y tế, ”Lackner giải thích.Tìm hiểu các vấn đề về ruột. Căng thẳng tâm lý được chấp nhận rộng rãi như một yếu tố quan trọng góp phần gây ra diễn biến nặng của hội chứng ruột kích thích .Hai tuần sau khi điều trị hành vi tại nhà kết thúc, 61% người tham gia thử nghiệm cho biết có sự cải thiện đáng kể, so với 55% được điều trị tại phòng khám và 43% chỉ được giáo dục từ bệnh nhân.Các nhà nghiên cứu cho biết những lợi ích vẫn tồn tại trong sáu tháng sau khi điều trị CBT kết thúc. Điều trị tại nhà bằng việc thay đổi lối sống có thể giúp giảm các triệu chứng hội chứng ruột kích thích 2.2 Các biện pháp khắc phục tại nhà cho Hội chứng ruột kích thích Một số phương pháp điều trị tại nhà hoặc thay đổi lối sống có thể giúp giảm các triệu chứng hội chứng ruột kích thích của bạn mà không cần dùng thuốc. Ví dụ về những thay đổi lối sống này bao gồm:Tham gia tập thể dục thường xuyên. Cắt giảm đồ uống có chứa caffeine kích thích đường ruộtĂn nhiều bữa nhỏ. Giảm thiểu căng thẳng (liệu pháp trò chuyện có thể hữu ích)Uống men vi sinh (vi khuẩn “tốt” thường có trong ruột) để giúp giảm đầy hơi và chướng bụng. Tránh thức ăn chiên giòn hoặc cay. Nếu các biện pháp trên không làm giảm cảm giác đau đớn của bạn thì hãy đến gặp bác sĩ. Họ sẽ thăm khám và có biện pháp điều trị đúng cách với tình trạng bệnh của bạn.
vinmec
989
Những lưu ý quan trọng trước khi khám sức khỏe tổng quát Khám sức khoẻ tổng quát nhằm đánh giá tình trạng sức khoẻ tổng thể của mỗi người ở một thời điểm thông qua việc đánh giá chức năng của hầu hết các cơ quan trong cơ thể đồng thời giúp phát hiện các bệnh lý nếu có.Theo khuyến cáo từ Hiệp hội Tim mạch Mỹ, bạn cần tiến hành kiểm tra huyết áp hàng năm ở độ tuổi từ 18 trở lên để tầm soát nguy cơ tăng huyết áp. Bởi vậy, 18 sẽ là độ tuổi thích hợp để bạn bắt đầu khám sức khỏe tổng quát. Việc khám tổng quát sẽ giúp phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý về huyết áp, tiểu đường, mỡ máu, viêm gan,...Đối với trẻ em, điều quan trọng là tầm soát các dị tật bẩm sinh, tình trạng dinh dưỡng. Khám sức khỏe tổng quát định kỳ giúp bản thân có cái nhìn chung về tình trạng sức khỏe hiện tại. Dựa vào kết quả thăm khám và xét nghiệm tổng quát, bác sĩ sẽ chẩn đoán, phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời và chuẩn xác, mang lại cơ hội khỏi bệnh cao.Ngoài ra, khám bệnh tổng quát còn giúp bạn đánh giá và điều chỉnh lối sống thường ngày, nhờ đó hạn chế các rủi ro gây bệnh trong tương lai. Khám tổng quát định kỳ có ý nghĩa quan trọng với mọi giới và mọi lứa tuổi, cần được thực hiện 6 tháng/lần hoặc 1 năm/lần. 1. Gói khám sức khỏe tổng quát bao gồm những gì? Tùy theo từng độ tuổi, giới tính, gói khám sức khỏe tổng quát sẽ được thiết kế sao cho phù hợp nhằm mang lại hiệu quả tối ưu nhất cho người bệnh. Theo đó, một gói khám tổng quát có thể bao gồm:Khám lâm sàng tổng quát bao gồm: đánh giá biểu hiện lâm sàng của hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, thận - tiết - niệu, nội tiết, cơ - xương - khớp, hệ thần kinh, tâm thần, mắt, tai - mũi - họng, răng - hàm - mặt, da liễu. Bên cạnh đó có thể mở rộng phạm vi khám một số chuyên khoa khác như phụ khoa, nam khoa, lão khoa, ung bướu, ... tùy vào đặc điểm và yếu tố nguy cơ của mỗi người.Xét nghiệm máu, nước tiểu: Một số xét nghiệm máu và nước tiểu thường quy có thể kể đến như: công thức máu 18 thông số, nước tiểu 10 thông số, đường máu (glucose), mỡ máu (Cholesterol, Triglycerid, LDL, HDL), chức năng thận (ure, creatinin), men gan (SGOT, SGPT, GGT), viêm gan B (HBs. Ag), tìm hồng cầu trong phân, một số marker ung thư,...Chẩn đoán hình ảnh: Các chẩn đoán hình ảnh thường quy là chụp X Quang (nhiều vị trí như lồng ngực, cột sống cổ, cột sống thắt lưng, khung chậu, ... tùy theo đặc điểm và yếu tố nguy cơ từng người); Siêu âm ổ bụng, siêu âm tuyến giáp, siêu âm vú đối với nữ, ...Thăm dò chức năng: Điện tâm đồ, điện não đồ, đo loãng xương,... (Tùy vào yếu tố nguy cơ để có sự lựa chọn phù hợp). 2. Khám tổng quát bao gồm những gì? Khám sức khỏe tổng quát là dịch vụ khám bệnh toàn diện mọi bộ phận, cơ quan trên cơ thể nhằm tầm soát bệnh lý. Bao gồm các hạng mục: khám lâm sàng tổng quát, tư vấn, xét nghiệm tổng quát, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.Nội dung khám tổng quát cụ thể:Kiểm tra thể lực, thông qua các thông số chung: huyết áp, đo chiều cao, cân nặng.Khám nội tổng quát, phát hiện một số bệnh lý nội khoa như tim mạch, tiêu hóa, hô hấp, thận – tiết niệu...Khám mắt, kiểm tra thị lực, tư vấn, phòng ngừa và điều trị các bệnh lý về mắt.Khám răng miệng tổng quát, kiểm tra tình trạng sâu răng, cao răng, lợi.Khám Tai – Mũi – Họng: Khám nội soi phát hiện các bệnh lý về xoang, dây thanh quản, họng mạn tính.Xét nghiệm máu tổng phân tích 18 thông số: đường máu (glucose), chức năng thận (Ure, Creatinin), men gan (AST, ALT, GGT), mỡ máu (Cholesterol, Triglycerid, LDL, HDL), acid uric máu (phát hiện viêm khớp, gout), viêm gan siêu vi B (HBSAG)...Tổng phân tích nước tiểu 10 chỉ số: LEU (bạch cầu), Nitrite (NIT), độ p. H, BLD (hồng cầu), GLU (Glucose), PRO (đạm)...Chụp X-quang tim phổi.Siêu âm ổ bụng tổng quát.Siêu âm tuyến tiền liệt (nam giới).Siêu âm vú, tử cung, buồng trứng (nữ giới).Mỗi người nên chọn gói khám sức khỏe tổng quát, danh mục khám phù hợp với độ tuổi, nhu cầu và khả năng tài chính. Có nhiều điểm cần lưu ý trước khi khám sức khỏe tổng quát để đạt hiệu quả cao nhất 3. Các xét nghiệm nên làm theo từng độ tuổi Ngoài khám lâm sàng và làm các xét nghiệm, sàng lọc nên làm khi khám sức khỏe tổng quát chung, cần khám trọng tâm theo từng độ tuổi:Tuổi từ 20-30:Khám và làm các xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm như: viêm gan A, B, C, giang mai, bệnh lậu...Kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân và chức năng sinh sản ở nam và nữ.Tuổi từ 30-40:Khám và làm các xét nghiệm về mỡ máu, tim mạch, gút, tiểu đường...Đối với nam giới, kiểm tra chức năng gan, phổi nếu uống rượu bia, hút thuốc lá thường xuyên..Phụ nữ cần khám phụ khoa, đo mật độ loãng xương ...Tuổi từ 40-60:Tầm soát các bệnh về ung thư như ung thư tử cung, dạ dày, gan, phổi, ung thư vòm họng...Khám và làm các xét nghiệm về mỡ máu, tim mạch, xương khớp, gút, tiểu đường...Tuổi trên 60:Khám và làm các xét nghiệm về mỡ máu, tim mạch, mạch máu ngoại vi, xương khớp, gút, tiểu đường, bệnh hô hấp ...Các bệnh ung thư... Khám sức khỏe tổng quát cần khám đúng trọng tâm theo từng độ tuổi 4. Chú ý khi đi khám sức khỏe định kỳ: Không ăn sáng, uống các chất có đường, gas hoặc chất gây nghiện như trà, cà phê ... để đảm bảo kết quả xét nghiệm máu và nước tiểu được chính xác.Nếu siêu âm bụng tổng quát, cần uống nhiều nước và nhịn tiểu cho tới khi siêu âm bụng xong (nước tiểu trong bàng quang giúp bác sĩ quan sát được toàn bộ thành bàng quang, tử cung và hai buồng trứng (đối với nữ) hoặc tuyến tiền liệt và túi tinh của nam).Nếu nội soi dạ dày, cần nhịn ăn để bác sĩ quan sát tốt hơn bên trong dạ dày.Không khám phụ khoa nếu trong kỳ kinh nguyệt, đang có thai.Phụ nữ có gia đình tránh quan hệ tình dục trước ngày khám (nếu có khám phụ khoa).Phụ nữ mang thai không chụp X-quang.Các trường hợp siêu âm phụ khoa bằng đầu dò, cần tiểu hết cho bàng quang rỗng để bác sĩ dễ quan sát tử cung và phần phụ.Vệ sinh cơ thể, tai, mũi, họng, vùng kín sạch sẽ để không làm ảnh hưởng đến tầm nhìn và quan sát của bác sĩ khi thăm khám.Tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính, bệnh sử và nhu cầu của từng cá nhân để chọn chương trình khám phù hợp.Tùy theo lứa tuổi, sức khỏe để chọn thời gian khám định kỳ: 6 tháng/lần, 1 năm/lần, 2 năm/lần...Trong khi khám có thể bác sỹ nghi ngờ có bệnh gì đó cần xét nghiệm thêm để chẩn đoán xác định. Có nhiều gói khám sức khỏe hiện nay, cần lựa chọn gói nào phù hợp với khả năng kinh tế và nguyện vọng của bản thân, cũng cần tham khảo ý kiến tư vấn của nhân viên y tế, để quyết định một cách phù hợp. 5.Giúp tầm soát sớm các bệnh lý nguy hiểm, như bệnh tim mạch, bệnh chuyển hóa, ung thư.Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa, dày dặn kinh nghiệm trong việc khám phát hiện bệnh, tư vấn và kết hợp điều trị bệnh toàn diện.Hệ thống trang thiết bị tiên tiết đạt tiêu chuẩn, giúp cho việc đánh giá và đưa ra chẩn đoán chính xác.Hệ thống xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế (đạt ISO 15189). Gói khám sức khỏe tổng quát đặc biệt. Nhân viên khoa khám bệnh xin sẵn sàng phục vụ quý khách. Khám sức khỏe định kỳ có ý nghĩa như thế nào trong việc dự phòng bệnh tật?
vinmec
1,431
Lý do cần tiêm phòng HPV cho nam giới Không chỉ riêng phái nữ, việc tiêm phòng HPV cho nam giới rất cần thiết và quan trọng giúp phòng ngừa các bệnh ung thư sinh dục phổ biến hiện nay như ung thư hầu họng, hậu môn, dương vật,… Tiêm phòng được đánh giá là phương án phòng ngừa tối ưu trước các bệnh nguy hiểm do loại virus u nhú này gây ra. Để hiểu rõ hơn về loại vắc xin này, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé! 1. Virus HPV – không chỉ còn là kẻ thù riêng của phái nữ Bất kỳ ai cũng có khả năng nhiễm virus HPV, không riêng gì nữ giới, nam giới vẫn có khả năng đối mặt với những gánh nặng bệnh tật do loại virus này gây nên. Bên cạnh đó, theo nhiều nghiên cứu, xác suất nhiễm HPV trung bình trong suốt đời của nam giới là 91%, lớn hơn so với nữ giới là 85%. Điều này cho thấy nguy cơ nhiễm virus HPV ở nam giới cao hơn hẳn so với nữ giới. Dù vậy, điều này lại không được mọi người chú trọng bởi vì quan điểm chỉ nữ giới mới cần tiêm để phòng ung thư cổ tử cung và một số bệnh phụ khoa. Hơn nữa, có một điều thiệt thòi đối với nam giới là hiện tại vẫn chưa có các biện pháp sàng lọc được khuyến nghị để phát hiện sớm các bệnh lý ung thư do virus HPV gây ra ở nam giới. Chính vì vậy rất khó có thể nhận biết thời điểm lây nhiễm HPV ở nam giới và khó có phương pháp điều trị hoặc chữa khỏi hoàn toàn. Chính vì những lý do này, bác sĩ khuyến cáo không chỉ nữ giới, nam giới cũng rất cần tiêm vắc xin ngừa HPV để phòng bệnh, đặc biệt quan trọng với nam giới có quan hệ đồng giới. Đồng thời, nam giới cũng cần có những biện pháp quan hệ tình dục an toàn và tầm soát ung thư sinh dục định kỳ. Tiêm phòng HPV không chỉ dành riêng cho nữ mà nam giới cũng cần thực hiện 2. Khuyến cáo của bác sĩ về việc tiêm phòng HPV cho nam giới 2.1. Loại vắc xin phù hợp để tiêm phòng HPV cho nam giới Trước đây, tại Việt Nam chỉ có vắc xin phòng HPV cho trẻ em gái và nữ giới, vậy nên các bé trai và nam giới đã phải chịu thiệt thòi khi chưa được vắc xin bảo vệ toàn diện. Tuy nhiên, hiện nay với sự ra đời của vắc xin Gardasil 9 (Mỹ) mang đến kỳ vọng lớn có thể bảo vệ cả nam giới trước virus HPV ngay từ sớm. Vì vậy, Gardasil 9 đã được xem như là một loại vắc xin bình đẳng giới. Vắc xin Gardasil 9 là bản nâng cấp của vắc xin Gardasil, đem đến hiệu quả bảo vệ toàn diện có thể phòng 9 tuýp virus HPV nguy cơ cao bao gồm: 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58. Vắc xin đã trải qua nhiều năm thử nghiệm an toàn nghiêm ngặt trước khi được phê duyệt triển khai tiêm chủng toàn cầu. Vì vậy, mọi người hoàn toàn có thể yên tâm khi sử dụng vắc xin. Vắc xin Gardasil 9 2.2. Độ tuổi lý tưởng để tiêm phòng HPV cho nam giới Vắc xin phòng HPV rất quan trọng và cần thiết với cả hai giới, vậy độ tuổi nào phù hợp để tiêm phòng HPV? Có nên tiêm HPV từ sớm hay không? Đây là thắc mắc của nhiều người khi tiêm phòng HPV danh cho nam giới. Cụ thể, vắc xin phòng HPV Gardasil 9 được khuyến nghị tiêm chủng cho cả 2 phái là nam giới và nữ giới, trong độ tuổi từ 9 đến 26 tuổi. Việc tiêm phòng HPV từ sớm cho trẻ em trai luôn được các bác sĩ khuyến nghị. Bởi vì trẻ hoàn toàn có thể nhiễm virus HPV từ môi trường sống hằng ngày như tiếp xúc chung khăn tắm, đồ lót, đồ bơi,… chứ không riêng gì chỉ thông qua con đường quan hệ tình dục. Vì vậy, để giảm nguy cơ trẻ phải đối mặt với mối nguy hiểm mang tên HPV trong tương lai, hãy chủ động tiêm phòng HPV ngay từ khi trẻ 9 tuổi trở lên. Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc dự phòng HPV càng sớm, sẽ giúp trẻ có đáp ứng miễn dịch tốt hơn so với khi dự phòng muộn. 2.3. Lịch tiêm phòng HPV dành cho nam giới Lịch tiêm phòng HPV dành cho nam giới của vắc xin Gardasil 9 có sự phân biệt về độ tuổi như sau: – Phác đồ tiêm 2 mũi: Mũi thứ 2 cần cách mũi 1 từ 6 đến 12 tháng. Nếu mũi thứ 2 chỉ cách mũi 1 dưới 5 tháng thì sẽ cần tiêm mũi thứ 3 với thời gian cách mũi thứ 2 tối thiểu là 3 tháng. – Phác đồ  tiêm 3 mũi: Mũi thứ 2 cách mũi 1 ít nhất 2 tháng và mũi thứ 3 cách mũi thứ 2 ít nhất 4 tháng. – Phác đồ 3 mũi: Mũi thứ 2 cách mũi 1 ít nhất 2 tháng và mũi thứ 3 cách mũi thứ 2 ít nhất 4 tháng. – Phác đồ tiêm nhanh: Mũi thứ 2 cần cách mũi thứ nhất ít nhất 1 tháng, mũi thứ 3 cách mũi 2 ít nhất 3 tháng. Mỗi lứa tuổi sẽ có lịch tiêm phòng phù hợp, người tiêm cần lưu ý để có phác đồ tiêm phù hợp 3. Lưu ý sau khi tiêm phòng HPV dành cho nam giới Sau khi tiêm vắc xin HPV, nam giới cần lưu ý, khi mới tiêm cơ chế bảo vệ của cơ thể chưa hoàn thiện, chưa thể sản sinh ra kháng thể để chống lại sự xâm nhập của HPV. Do đó, để đạt hiệu quả phòng bệnh tối đa, tránh bị phơi nhiễm với virus trong giai đoạn này, mọi người nên sử dụng các phương pháp bảo vệ an toàn cho bản thân và bạn tình. Ngoài ra, nam giới nên vệ sinh cơ thể sạch sẽ, tránh dùng chung các đồ dùng cá nhân như khăn tắm, đồ lót, đồ bơi,… Tương tự các loại vắc xin khác, vắc xin HPV sẽ không giúp nam giới ngăn ngừa 100% nguy cơ mắc các bệnh do virus HPV gây ra. Bởi vì, vắc xin sẽ giúp giúp phòng các chủng HPV có trong thành phần, tuy nhiên vẫn những chủng khác vậy nên sẽ không có hiệu quả phòng ngừa. Vì vậy, một lần nữa, mọi người cần quan hệ tình dục an toàn. Trên đây là những thông tin và giải đáp về việc thực hiện tiêm phòng vắc xin HPV dành cho nam giới. Mong rằng thông qua bài viết mọi người đã hiểu hơn và sẵn sàng cho việc tiêm chủng.
thucuc
1,193
Nhóm máu B và các đặc trưng cơ bản Con người có 4 nhóm máu cơ bản là A, B, O và AB. Mỗi nhóm máu sẽ có nguồn gốc hình thành và đặc điểm riêng biệt. Ngoài ra, người mang nhóm máu B sẽ dễ mắc một số nhóm bệnh so với người mang nhóm máu khác. Mời các bạn tham khảo. 1. Tìm hiểu về nhóm máu B và đặc điểm của nhóm máu này nhóm máu B là gì? Nhóm máu B là nhóm máu trong hồng cầu có sự hiện diện của kháng nguyên B. Đây là nhóm máu hiếm thứ 2 trên thế giới chỉ sau nhóm máu AB. Trong số các chủng tộc trên thế giới thì người da trắng có tỷ lệ người thuộc nhóm máu này cao hơn so với da màu. Nguồn gốc hình thành nhóm máu này Nhóm máu này được phát hiện lần đầu tiên ở khu vực Ural Châu Á cùng với người Mông Cổ và bộ tộc da trắng. Nhóm máu này đã trở thành đặc trưng của người Mông Cổ và họ có vai trò quan trọng đưa nó trở nên phổ biến hơn trên thế giới. Trong hệ thống nhóm máu ABO của con người thì nhóm máu B thể hiện sự phân bổ theo địa lý rõ ràng nhất. Hiện nay khu vực Hàn Quốc và phía bắc Trung Quốc có tỷ lệ người mang nhóm máu B cao nhất, thậm chí người dân ở khu vực này mang nhóm máu B nhiều hơn cả nhóm máu A. Đặc điểm của nhóm máu B Người có nhóm máu này có thể truyền máu cho người nhóm máu AB hoặc B. Tuy nhiên người nhóm máu này lại chỉ nhận được máu từ người nhóm máu O hoặc B. 2. Liên quan nhóm máu B và Rh Theo hệ thống Rhesus, nhóm máu B được chia thành 2 nhóm cơ bản đó là nhóm B+ và B-. Nguyên tắc phân chia nhóm máu này dựa theo sự có mặt của kháng nguyên Rh. Cụ thể người có nhóm B+ sẽ dương tính với kháng nguyên Rh và ngược lại người có nhóm B- sẽ âm tính với kháng nguyên Rh. Khi truyền máu bác sĩ sẽ phân biệt theo cách này để lựa chọn loại máu phù hợp. Sơ đồ truyền máu của nhóm B+ và B-: Người thuộc nhóm B+ có thể hiến máu cho người có nhóm máu B+ và AB+ và nhận máu của người thuộc nhóm máu O+ và O-. Người nhóm B- có thể truyền máu cho người có nhóm B+, B-, AB+, AB- và nhận được máu nhóm O- và B-. Vì có tỷ lệ ít nên những người thuộc nhóm B- sẽ gặp một số rủi ro. Ví dụ như người mẹ thuộc nhóm B- khi mang thai, trong khi nhóm máu của mẹ thuộc Rh-, thai nhi thuộc Rh+. Lúc đó cơ thể con người sẽ tự động xây dựng kháng thể bảo vệ và chống lại bất cứ điều gì ở bên ngoài cơ thể. Máu của thai nhi cũng không ngoại lệ vì nó có chứa kháng nguyên từ người bố (đây là yếu tố bên ngoài cơ thể người mẹ). Khi xảy ra bất đồng về nhóm máu giữa sản phụ và thai nhi, cơ thể người mẹ sản sinh ra kháng thể chống lại kháng nguyên của em bé, gây ra ngưng kết hồng cầu. Hậu quả có thể dẫn tới sinh non, sảy thai, thai chết lưu trong bụng mẹ hoặc trẻ sinh ra bị thiểu năng trí tuệ. 3. Người nhóm máu B dễ mắc bệnh gì Sâu răng Theo nghiên cứu những người thuộc nhóm máu này có nguy cơ cao mắc bệnh sâu răng. Đây là bệnh răng miệng thường gặp, nó làm phá hoại cấu trúc của răng. Nếu không được chữa trị, bệnh có thể gây đau răng, rụng răng và nhiễm trùng. Ung thư Ung thư là căn bệnh nguy hiểm có nguy cơ cao dẫn đến tử vong ở người. Và trong một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người thuộc nhóm máu B có tỷ lệ mắc các bệnh ung thư vú, ung thư tuyến tụy, ung thư bạch cầu cao hơn so với người thuộc nhóm máu còn lại. Bên cạnh đó virus cũng tấn công hệ thần kinh của người nhóm màu này nhiều hơn nhóm máu khác. Mệt mỏi, hạ đường huyết Người thuộc nhóm máu này thường kỵ các loại thức ăn như đậu phộng, mè vừng, lúa mì, bắp, kiều mạch. Đây đều các loại thực phẩm có chứa lectin. Khi người nhóm máu này ăn các loại thực phẩm này sẽ khiến cơ thể trì trệ sự chuyển hóa, làm cản trở tới quá trình sản xuất insulin, từ đó gây mệt mỏi, hạ đường huyết và ứ dịch. Ngoài ra thịt gà cũng là thực phẩm không tốt cho người nhóm máu này bởi vì nó có thể khiến cho cơ thể bị rối loạn miễn dịch. Người nhóm máu này phù hợp với các loại thực phẩm như thịt, trứng, rau quả, cá,… Bệnh tim mạch Cùng với nhóm máu AB, người thuộc nhóm máu B có nguy cơ cao mắc các bệnh lý về tim mạch bởi tỷ lệ mắc tình trạng viêm cao hơn so với nhóm máu khác. Đó đều là những nghiên cứu được đưa ra về nguy cơ mắc bệnh của người nhóm máu này. Tuy nhiên bạn cũng không cần quá lo lắng bởi nếu duy trì chế độ ăn uống, nghỉ ngơi lành mạnh, siêng năng thể dục có thể giảm nguy cơ mắc các bệnh này.
medlatec
935
Nhổ răng có ảnh hưởng gì không? Các nguy cơ có thể xảy ra Trong một số trường hợp, bác sĩ bắt buộc phải đưa ra chỉ định nhổ răng và nhổ răng có ảnh hưởng gì không? là thắc mắc của rất nhiều người. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đi tìm câu trả lời cho câu hỏi này. 1. Phải nhổ răng khi nào? *Răng khôn mọc bất thường Răng cối thứ 3, răng hàm số 3, răng 8 hay răng khôn là chiếc răng "sinh sau mọc muộn" nhất trên cung hàm. Chúng thường xuất hiện khi một người bước vào độ tuổi từ 18 - 25 và thường sinh ra khá nhiều vấn đề phiến toái cho chủ sở hữu. Vì "sinh sau mọc muộn" nên chiếc răng này còn ít khoảng trống để mọc một cách bình thường. Chúng thường mọc "chen lấn, xô đẩy" các răng khác để tìm chút diện tích mọc lên. Đây chính là lý do để nguy cơ sâu răng gia tăng vì vị trí nằm khuất trong cùng trên cung hàm nên khó có thể vệ sinh răng miệng kỹ, thức ăn đọng lại ở kẽ răng 7 và 8 tạo môi trường lý tưởng để vi khuẩn sinh trưởng. Việc nhổ bỏ răng 8 là để bảo vệ răng 7 - chiếc răng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc ăn nhai. Bên cạnh đó, nhổ bỏ răng khôn cũng là để bảo vệ những chiếc răng khác không bị xô nghiêng, vị trí lệch lạc. *Niềng răng:Khi niềng răng, răng sẽ chịu một lực tác động chủ động với mục đích các răng di chuyển vào vị trí đúng theo mong muốn của bác sĩ Nha khoa. Một số bệnh nhân sẽ cần nhổ răng để phục vụ cho quá trình này. Bởi việc di răng cần phải có đủ khoảng trống trên cung hàm. Trường hợp cung hàm của người bệnh đủ chỗ thì việc dàn đều răng sẽ không cần nhổ bỏ răng để tạo khoảng trống. Việc nhổ răng khi niềng là rất cần thiết, nhất là những trường hợp hô, vẩu, móm, lệch lạc. Răng di chuyển về đúng vị trí không chỉ giúp người bệnh có một nụ cười đẹp mà còn để hai hàm có khớp cắn đúng, hỗ trợ việc ăn nhai trở nên tốt hơn. Nhổ răng để chỉnh nha thường chỉ định nhổ răng số 4. Vì chiếc răng này không đảm nhận quá nhiều chức năng nhai nghiền thức ăn. Tùy vào tình trạng răng, khoảng trống cần có để di răng mà bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh cần nhổ bao nhiêu chiếc răng 4. *Răng gặp bệnh lý, không điều trị bảo tồn được:Các trường hợp răng gặp bệnh lý như sâu răng, viêm tủy,... bác sĩ không thể áp dụng bất cứ phương pháp điều trị nhằm bảo tồn răng được nữa. Việc nhổ bỏ răng bệnh là để ngăn ngừa bệnh lây lan. *Răng gặp chấn thương nghiêm trọng, không thể phục hình:Bệnh nhân gặp chấn thương khiến răng sứt mẻ, gãy vỡ,... sẽ được áp dụng các phương pháp khắc phục phổ biến như hàn trám, bọc răng sứ để phục hình. Mặc dù vậy, nếu răng gặp chấn thương nặng, phần thân răng gần như mất hoàn toàn hoặc tủy răng bị viêm nhiễm, lúc này bác sĩ sẽ chỉ định nhổ bỏ và trồng răng implant để thay thế răng mất.2. Nhổ răng có ảnh hưởng gì không? Khi không thể bảo tồn răng đang gặp vấn đề bệnh lý, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định nhổ răng. Và nhổ răng chỉ là một loại tiểu phẫu trong y khoa. Tuy nhiên, quá trình nhổ răng không đảm bảo an toàn thì sẽ gây ra một số ảnh hưởng như:*Máu chảy không cầm được:Tình trạng chảy máu sau nhổ răng là bình thường nếu chỉ chạy một lượng rất nhỏ và chỉ trong 24 giờ đầu. Sau 24 giờ, nếu chỗ nhổ răng vẫn rỉ máu hoặc chảy máu nhiều, không có dấu hiệu ngừng. Lúc này, người bệnh cần đến gặp bác sĩ Nha khoa ngay để được kiểm tra và có phương án điều trị kịp thời. Lý do để dẫn đến tình trạng chảy máu không cầm sau nhổ răng đến từ rất nhiều nguyên nhân trong đó có thể đến từ tay nghề của bác sĩ thực hiện. Các thao tác nhổ không thực hiện đúng kỹ thuật. Hoặc bệnh nhân sau khi trở về nhà đã không chăm sóc vết thương đúng theo hướng dẫn của bác sĩ, khiến vết nhổ răng không lành lại được. *Xảy ra nhiễm trùng:Vị trí răng vừa nhổ bỏ thường có hiện tượng sưng lên. Nhưng nếu sau 2 - 3 ngày nhổ răng, vết nhổ không giảm sưng, đau nhức, thậm chí tình trạng sưng trở nên nghiêm trọng hơn, xuất hiện mủ thì rất có thể bạn đã bị nhiễm trùng vết thương. Lưu ý, không được tự ý xử lý vết thương. Bạn cần đến gặp bác sĩ để được đánh giá chính xác tình trạng gặp phải, làm căn cứ để có phương án điều trị phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất. Nhiễm trùng xảy ra có thể do thao tác vệ sinh vô trùng dụng cụ hay khoang miệng trước khi răng không tốt, hoặc bệnh nhân vệ sinh răng miệng tại nhà không đúng cách. *Làm gãy xương hàm:Sau khi nhổ răng, khớp hàm bị đau nhức khiến bạn không thể há miệng được, bạn nên đến gặp bác sĩ chụp film kiểm tra xương hàm. Khi nhổ răng bệnh nhân sẽ phải há miệng lớn trong một khoảng thời gian nhất định để bác sĩ thực hiện các thao tác lấy răng ra khỏi ổ răng. Các thao tác này cũng gây ra một số tác động đến vùng xương hàm nên sau nhổ bệnh nhân thường không thể há miệng lớn ngay được. Nếu tình trạng này không thuyên giảm dần thì người bệnh nên đến phòng khám Nha để được tiến hành chụp X-quang kiểm tra vùng xương hàm. Nguyên nhân dẫn đến gãy xương hàm thường do bác sĩ thực hiện các thao tác lấy răng ra khỏi ổ chưa chuẩn xác, gây tổn thương xương, khớp hàm. *Dây thần kinh bị tổn thương:Vùng xương hàm dưới gần với các dây thần kinh, nhất là ở vị trí răng 8. Khi răng khôn không đảm bảo an toàn có thể tác động xấu đến dây thần kinh, làm miệng bệnh nhân bị méo. Để hạn chế biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra trong và sau khi nhổ răng, người bệnh cần tìm đến địa chỉ phòng khám Nha khoa uy tín, đồng thời cần tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp chăm sóc vết thương sau nhổ, để nhanh chóng phục hồi sức khỏe. *Suy giảm chức năng ăn nhai: Trường hợp người bệnh có chỉ định nhổ răng cối lớn thứ nhất hoặc thứ 2 thì cần lưu ý đến vấn đề ăn nhai sau này. Bởi hệ thống răng hàm, răng số 6 và 7 là 2 răng cối đóng vai trò quan trọng trong việc nhai nghiền, tiêu hóa thức ăn. *Tiêu xương hàm: Những người phải nhổ răng (không phải nhổ răng khôn) sẽ phải đối mặt với nguy cơ thoái hóa và tiêu dần vùng xương hàm. Vì chiếc răng bị mất đi trên cung hàm sẽ không còn nhận được các kích thích cơ học hình thành từ những hoạt động ăn nhai của hàm. Tình trạng diễn ra lâu ngày sẽ làm giảm kích thước xương hàm của bệnh nhân cả về chiều rộng và chiều cao. Dấu hiệu nhận biết khi bị tiêu xương hàm là mô nướu răng dần hõm xuống, không còn đầy đặn như trước. *Răng lệch lạc: Khi một chiếc răng bị nhổ bỏ (không phải răng 8), các răng kế cận thường có xu hướng đổ ngả về phía răng thiếu. Để tình trạng này diễn ra lâu sẽ phá hỏng khớp cắn tự nhiên của hàm.3. Vì sao nhiều người suy nghĩ: Nhổ răng ảnh hưởng thần kinh? Dây thần kinh tập trung khá nhiều ở vùng xương hàm dưới, nhất là vị trí mọc của răng khôn. Chính vì vậy, rất nhiều người đã cảm thấy lo lắng hoặc có cùng một câu hỏi là "nhổ răng ảnh hưởng thần kinh không? ", "nhổ răng vĩnh viễn có ảnh hưởng gì không?
medlatec
1,428
Bệnh viêm phổi và thông tin tổng quan Hệ hô hấp của chúng ta rất dễ bị các tác nhân xung quanh tấn công. Một trong những bệnh lý khá phổ biến là bệnh viêm phổi, thường gặp hơn ở trẻ em và người cao tuổi. Tuy nhiên, ai cũng nên nắm bắt các triệu chứng của bệnh, cách chẩn đoán và điều trị để có biện pháp chăm sóc sức khỏe phù hợp. 1. Hiểu đúng về bệnh viêm phổi Viêm phổi là hiện tượng nhu mô phổi viêm nhiễm, bao gồm: – Viêm phế nang – Túi phế nang – Ống phế nang – Tổ chức liên kết khe kẽ – Viêm tiểu phế quản tận cùng Khi đó, các phế nang, đường dẫn khí trong phổi chứa nhiều chất lỏng, mủ, gây nên các triệu chứng đặc trưng như ho ra đờm, sốt, ớn lạnh, khó thở. Bệnh viêm phổi xảy ra do nhiều tác nhân nhưng phổ biến nhất là do vi khuẩn, virus, nấm. Bệnh tiến triển ở nhiều mức độ từ viêm nhẹ đến viêm phổi nặng. Nếu người bệnh là trẻ sơ sinh, người cao tuổi thì cần điều trị tích cực từ sớm vì bệnh dễ biến chứng nguy hiểm do do có nhiều bệnh nền hoặc hệ miễn dịch suy yếu. Viêm phổi có thể được phân loại dựa trên nguyên nhân và mục đích phân loại. Tuy nhiên, cách phổ biến nhất là chia theo nguyên nhân gây viêm phổi và nguồn lây nhiễm bệnh. 1.1. Phân loại bệnh viêm phổi theo nguyên nhân gây bệnh – Viêm phổi do vi khuẩn – Viêm phổi do virus – Viêm phổi do nấm – Viêm phổi do hóa chất Viêm phổi gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng do vậy người bệnh tuyệt đối không nên chủ quan 1.2. Phân loại dựa trên nguyên nhân lây nhiễm – Viêm phổi bệnh viện – Viêm phổi cộng đồng 2. Triệu chứng cảnh báo viêm phổi cần biết để xử trí sớm Các biểu hiện của bệnh viêm phổi khác nhau từ nhẹ đến nặng, dựa trên các yếu tố sau đây: – Loại vi trùng gây viêm – Tuổi tác – Sức khỏe tổng thể của người bệnh Các dấu hiệu ở giai đoạn nhẹ khá tương đồng với bệnh cảm cúm thông thường nhưng kéo dài hơn. Chuyên gia Hô hấp lưu ý một số triệu chứng của bệnh như sau: – Đau ngực, đau dữ dội khi ho, vận động – Mệt mỏi – Sốt – Đổ mồ hôi – Ớn lạnh – Buồn nôn, nôn, tiêu chảy – Khó thở – Người già có thể lú lẫn 3. Phương pháp chẩn đoán Viêm phổi có thể có các triệu chứng lâm sàng rõ ràng nhưng nhiều trường hợp mắc bệnh không xuất hiện triệu chứng cụ thể. Bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng bệnh để chỉ định các phương pháp xét nghiệm, chụp chiếu để tìm ra nguyên nhân gây viêm phổi. Quy trình thăm khám, chẩn đoán viêm phổi diễn ra như sau: 3.1. Khám lâm sàng Bác sĩ sẽ hỏi các triệu chứng người bệnh đang gặp phải như: – Ho – Khó thở – Sốt – Triệu chứng đi kèm Đồng thời sẽ tìm các dấu hiệu nguy hiểm hơn như: – Khó thở, tím tái, hôn mê, li bì, … – Đếm nhịp thở để theo dõi người bệnh có bất thường trong nhịp tim hay không – Nghe phổi mục đích tìm các tiếng ran bất thường Chú ý đến các biểu hiện cảnh báo bệnh để có hướng xử trí sớm, phù hợp 3.2. Cận lâm sàng – Xét nghiệm máu: giúp kiểm tra tình trạng nhiễm trùng phổi dựa trên số lượng bạch cầu. – Nuôi cấy đờm: tìm vi khuẩn, nấm – nguyên nhân gây viêm phổi. Từ đó, bác sĩ sẽ tư vấn loại thuốc phù hợp để điều trị bệnh. – Chụp X-quang ngực: X-quang ngực là phương pháp phổ biến chẩn đoán các bệnh lý hô hấp trong đó có viêm phổi. Kết quả chụp X-quang sẽ cho thấy hình ảnh tổn thương nhu mô bao gồm tổn thương phế nang, mô kẽ phổi. – Chụp CT: phương pháp này có vai trò lớn trong việc chẩn đoán xác định các đám mờ ở phổi. Tìm ra các tổn thương dù là nhỏ nhất mà chụp X-quang có thể bỏ sót. – Nội soi phế quản: đây là thủ thuật bác sĩ dùng ống soi mềm để quan sát đường hô hấp nhằm chẩn đoán các bệnh lý về phổi. Bên cạnh đó, thủ thuật này đồng thời cho phép bác sĩ lấy các mẫu mô, tế bào hoặc dịch ở phổi. – Quá trình lâm sàng kết hợp cận lâm sàng giúp bác sĩ chẩn đoán phân biệt viêm phổi với các bệnh lý khác như: – Dị vật đường thở – Suyễn – Bệnh lý phổi bẩm sinh – Các nguyên nhân gây suy hô hấp do nhóm bệnh tim mạch 4. Phương pháp điều trị viêm phổi an toàn, phù hợp với tình trạng từng người 4.1. Điều trị bệnh viêm phổi tại nhà Hầu hết các triệu chứng sẽ thuyên giảm từ vài ngày đến vài tuần, cảm giác mệt mỏi có thể kéo dài lâu hơn. Khi điều trị tại nhà, bạn được bác sĩ kê đơn thuốc cùng với tư vấn cách ăn uống, nghỉ ngơi. Bác sĩ yêu cầu bạn tái khám sau 1-2 tuần để đánh giá kết quả điều trị. Người bệnh cũng cần lưu ý đến ngay bệnh viện khi cơ thể xuất hiện các biến chứng như: – Khó thở – Ngất – Sốt cao nhiều giờ, không hạ dù đã uống thuốc hạ sốt Tái khám đúng lịch hẹn để bác sĩ có sự thay đổi phác đồ điều trị để sớm cải thiện triệu chứng bệnh Những người có các đặc điểm sau cần nhập viện để được điều trị với phác đồ phù hợp, ngăn biến chứng: – Người bệnh là người lớn có biểu hiện thở khó, đau tức ngực dữ dội – Trẻ em dưới 2 tháng tuổi – Trẻ từ 2-5 tuổi xuất hiện dấu hiệu không ăn uống, co giật, ngủ li bì, thở khò khè – Người cao tuổi 4.3. Thông tin một số loại thuốc điều trị viêm phổi Các loại thuốc điều trị bệnh viêm phổi cần phụ thuộc vào loại viêm phổi và mức độ nghiêm trọng của bệnh cùng với tuổi tác và sức khỏe bệnh nhân. Các bác sĩ thường kê các loại thuốc như thuốc kháng sinh, thuốc hạ sốt, thuốc giảm đau, … Người bệnh lưu ý rằng những loại thuốc này không được sử dụng tùy tiện vì có thể gây hại tới sức khỏe. Bạn nên đến chuyên khoa Hô hấp để được kê đơn, chỉ định liều lượng và thời gian uống an toàn, giúp cải thiện tình trạng bệnh. Thời tiết miền Bắc chuyển lạnh sâu khiến số người mắc các bệnh lý hô hấp như viêm phổi liên tục tăng. Chuyên gia khuyến cáo mỗi người nên lắng nghe cơ thể để kịp thời nhận biết các dấu hiệu bất thường và thăm khám, điều trị sớm.
thucuc
1,220
U thần kinh ở trẻ - phát hiện sớm để tránh biến chứng nguy hiểm U thần kinh ở trẻ là một bệnh lý do di truyền từ bố mẹ hoặc đột biến gen. Bệnh không được phát hiện sớm sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Sau đây là những thông tin cần biết về bệnh, mời độc giả tham khảo. 1. Bệnh u thần kinh ở trẻ em là gì? U thần kinh hay u xơ thần kinh ở trẻ là sự phát triển quá mức không phải ung thư (lành tính) của tế bào Schwann (tạo thành vỏ bọc xung quanh sợi thần kinh ngoại vi) và các tế bào hỗ trợ khác của dây thần kinh ngoại vi (dây thần kinh nằm bên ngoài não và tủy sống). Đây là một bệnh lý có tính di truyền, hình thành những đốm của mô thần kinh (u sợi thần kinh) dưới da và ở các bộ phận khác của cơ thể, thường phát triển trên da. Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể gặp phải các bất thường về xương, thiếu sự phối hợp, suy nhược hoặc các vấn đề về thị giác hoặc thính giác. U thần kinh ở trẻ này có thể sờ thấy khi sờ nắn như những nốt nhỏ dưới da, thường xuất hiện sau tuổi dậy thì. Không có phương pháp chữa trị nào, nhưng các khối u có thể được phẫu thuật cắt bỏ hoặc nếu ác tính thì phương án điều trị xạ trị, hóa trị được áp dụng. Có ba loại u xơ thần kinh: U sợi thần kinh loại 1 (NF1) phát triển dọc theo dây thần kinh ngoại vi, chẳng hạn như dưới da và bên ngoài tủy sống. Đôi khi các khối u phát triển trong các dây thần kinh kết nối não với mắt (dây thần kinh thị giác). Xương và mô mềm (chẳng hạn như cơ) cũng có thể bị ảnh hưởng. Bệnh u xơ thần kinh loại 2 (NF2) gây ra các khối u của dây thần kinh thính giác (kết nối tai trong và não), được gọi là u thần kinh âm thanh và đôi khi là khối u trong não hoặc trong các mô bao quanh não hoặc tủy sống (màng não). Các khối u nằm trong màng não được gọi là u màng não. Đây không phải là ung thư. Schwannomatosis ít phổ biến hơn hai loại còn lại. Schwannomas là những khối tăng trưởng chủ yếu bao gồm các tế bào Schwann. Chúng phát triển xung quanh các dây thần kinh cột sống, sọ não và ngoại vi. 2. Nguyên nhân gây bệnh u xơ thần kinh ở trẻ Khoảng một nửa số trường hợp mắc bệnh u thần kinh ở trẻ do yếu tố di truyền từ các thành viên trong gia đình. Một gen duy nhất mang bệnh u sợi thần kinh, từ bố hoặc mẹ, dẫn đến hình thành và phát triển bệnh. Phần lớn các gen liên quan đến bệnh u xơ thần kinh đã được Y học xác định. Các trường hợp bệnh khác, u xơ thần kinh là kết quả của một đột biến gen tự phát (và không di truyền). Do đó, những trường hợp này không có tiền sử gia đình mắc bệnh. Có nhiều dạng đột biến khác nhau (di truyền hoặc tự phát). Mức độ nghiêm trọng của bệnh phụ thuộc vào loại đột biến. 3. Những triệu chứng của bệnh u xơ thần kinh Bệnh u xơ thần kinh ở trẻ loại 1 thường không gây ra triệu chứng gì ngoại trừ các nốt màu nâu, đặc trưng dưới da. Người bệnh thường không nhận thấy các đốm hoặc nốt u xơ đó. Tuy nhiên, khi u thần kinh đè lên dây thần kinh gần đóm, trẻ có thể nhận thấy tình trạng ngứa ran ở những vùng gần nốt. Khoảng 90% trẻ mắc bệnh có các đốm màu nâu. Những đốm này phát triển trên da ở ngực, lưng, xương chậu, khuỷu tay và đầu gối. Tình trạng này có thể xuất hiện lúc trẻ mới sinh hoặc xuất hiện trong thời kỳ sơ sinh. Trẻ em không mắc bệnh u xơ thần kinh có thể có hai hoặc ba đốm, nhưng trẻ em mắc bệnh u xơ thần kinh loại 1 có ít nhất sáu điểm như vậy. U sợi thần kinh phát triển trên da là phổ biến. Trong độ tuổi từ 10 đến 15, u sợi thần kinh có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau có thể bắt đầu xuất hiện. Thông thường chúng không gây ra các triệu chứng khác. U xơ thần kinh dưới da có thể dẫn đến những bất thường về cấu trúc, chẳng hạn như độ cong bất thường của cột sống, dị dạng xương sườn, mở rộng xương của các chi và dị dạng xương ở chân hoặc hộp sọ. Nếu xương bao quanh nhãn cầu bị ảnh hưởng sẽ dẫn đến lồi nhãn cầu. U thần kinh ở trẻ phát triển dưới da cũng có thể ảnh hưởng đến các dây thần kinh kết nối não với các bộ phận khác nhau của đầu, cổ và thân (dây thần kinh sọ). U sợi thần kinh phát triển trong dây thần kinh có thể ảnh hưởng đến bất kỳ dây thần kinh nào trong cơ thể. Chúng thường phát triển trên các rễ thần kinh cột sống (các phần của dây thần kinh cột sống thoát ra từ tủy sống qua cột sống). Ở cấp độ này, chúng thường không để lại hậu quả đáng kể. Tuy nhiên, trong trường hợp tủy sống bị chèn ép, u sợi thần kinh có thể dẫn đến liệt hoặc rối loạn cảm giác ở các bộ phận khác nhau của cơ thể, tùy thuộc vào khu vực tủy sống bị chèn ép. Đối với trường hợp dây thần kinh ngoại biên bị chèn ép, có thể quan sát thấy sự suy giảm chức năng của dây thần kinh, dẫn đến đau, ngứa ran, tê hoặc yếu cơ. Các khối u ảnh hưởng đến các dây thần kinh sọ có thể gây mù, chóng mặt, mất khả năng phối hợp hoặc suy nhược. U xơ thần kinh loại 2, u thần kinh âm thanh phát triển trên một hoặc cả hai dây thần kinh thính giác. Các khối u chèn ép dây thần kinh và có thể gây mất thính lực, ù tai (ù tai), loạng choạng, chóng mặt, và đôi khi nhức đầu hoặc yếu các bộ phận trên khuôn mặt. Các triệu chứng có thể xuất hiện trong thời thơ ấu hoặc đầu tuổi trưởng thành. Triệu chứng đầu tiên của bệnh schwannomatosis thường là đau, có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể và có thể trở thành mãn tính và nghiêm trọng. Một số người cảm thấy tê, ngứa ran hoặc yếu các ngón tay và ngón chân. Các triệu chứng khác có thể xảy ra, tùy thuộc vào vị trí của (các) schwannoma. Các triệu chứng phát triển khi các khối u chèn ép các dây thần kinh ở đầu, cột sống hoặc thân mình. 4. Chẩn đoán và điều trị u thần kinh ở trẻ Chẩn đoán u xơ thần kinh ở trẻ bao gồm các bước sau: kiểm tra thể chất, chụp cộng hưởng từ hoặc chụp cắt lớp vi tính, chẩn đoán ba loại u sợi thần kinh dựa trên kết quả khám bệnh, đặc biệt là sự xuất hiện của các nốt dưới da dọc theo các dây thần kinh. Trong phần lớn các trường hợp, u xơ thần kinh được xác định khi khám định kỳ, trong cuộc tư vấn vì lý do thẩm mỹ hoặc trong quá trình đánh giá do tiền sử gia đình mắc u xơ thần kinh. Nếu các xét nghiệm đã xác định được đột biến ở cha hoặc mẹ mắc bệnh u xơ thần kinh loại 1, thì các xét nghiệm cần được thực hiện ở trẻ. Cách điều trị u xơ thần kinh Không có phương pháp điều trị nào có thể ngăn chặn sự tiến triển của bệnh u xơ thần kinh hoặc chữa khỏi nó. Vì vậy bệnh nhân có thể phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ bằng laser hoặc đốt điện. Nếu các khối u ung thư phát triển, phương án hóa trị được áp dụng.
medlatec
1,388
Khám thai tổng quát ở đâu tại Bệnh viện Khám thai tổng quát ở đâu là băn khoăn của nhiều bà bầu khi bước vào thời kỳ thai nghén, bởi hoạt động khám thai tổng quát là cách tốt nhất giúp các mẹ theo dõi từng bước phát triển của thai nhi cũng như việc phát hiện các bất thường trong suốt thời gian thai kỳ Khám thai giúp các mẹ bầu hiểu rõ về cơ thể cũng như sức khỏe của thai nhi Siêu âm là phương pháp giúp các mẹ ghi lại từng khoảnh khắc đáng nhớ của bé yêu Khám thai tổng quát sẽ giúp các mẹ bầu nắm rõ lịch khám thai, những mốc khám thai quan trọng không thể bỏ qua, đồng thời cũng xác định rõ những bước khám xét nghiệm cần thiết trong mỗi lần khám thai. Gói khám thai tổng quát ứng với từng mốc thời gian: Quý I (từ tuần 12 đến tuần 24) – Khám thai – Xét nghiệm Công thức máu (18 thông số) giúp phát hiện thiếu máu của thai phụ. Xét nghiệm nhóm máu ABO + Rh; HIV; HbgAg: Giúp phát hiện các bệnh lây truyền từ mẹ sang bé Xét nghiệm nước tiểu thường quy (10 thông số): Phát hiện sớm thai nghén Siêu âm thai 2D quý 1: Kiểm tra sự phát triển của thai nhi Siêu âm 4D (đối với thai 11,12 tuần) – Chẩn đoán dị tật Quý II (Từ 25 – 35 tuần) Khám thai Xét nghiệm nước tiểu thường quy (10 thông số) Siêu âm thai 4D Triple test (lấy máu): Một xét nghiệm giúp đánh giá nguy cơ thai mắc các hội chứng Down, Edward hoặc dị tật ống thần kinh ở quý 2 của thai kỳ. (Rối loạn NST) Xét nghiệm 5 ngày mới có kết quả. Quý III (Từ 36 – 40 tuần) Khám thai Xét nghiệm nước tiểu thường quy (10 thông số) Siêu âm thai 4D Tiêm phòng Uốn ván. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
323
Hội chứng ruột kích thích và những thông tin cần biết Hội chứng ruột kích thích là tên gọi chỉ các rối loạn tiêu hóa liên quan trực tiếp đến ruột già. Các triệu chứng thường gặp là đau bụng, đi đại tiện khó chịu… Các triệu chứng kéo dài bất thường khiến bệnh nhân vô cùng hoang mang. 1. Hội chứng ruột kích thích là gì? Hội chứng ruột kích thích là bệnh lý thường gặp về đường tiêu hóa. Các biểu hiện đặc trưng được mô tả thường là đau bụng, ợ hơi, ợ chua, tiêu chảy hay táo bón. Bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng lại là bệnh lý mạn tính gây nhiều phiền toái khi gặp phải. Tỉ lệ mắc căn bệnh này khá cao, thông thường là ⅕, cứ năm người thì có 1 người mắc. Người ở độ tuổi trưởng thành và phụ nữ là đối tượng có nguy cơ mắc cao hơn so với nam giới. Nguyên nhân bệnh hiện vẫn chưa được làm rõ. Nguyên nhân phổ biến được cho là sự rối loạn chức năng của các cơ quan tiêu hóa. Người bệnh ngoài cảm giác khó chịu, phiền toái thì không có tổn thương thực thể. Một số yếu tố được cho là nguyên nhân gây bệnh đó là: – Chế độ dinh dưỡng bất hợp lý, ít rau hoặc bổ sung thực phẩm không phù hợp với thể trạng. – Đại tràng nhiễm độc do một số loại thực phẩm nào đó – Người bệnh bị rối loạn điều hòa nhu động đại tràng Tùy mỗi người mà bệnh thường có những dấu hiệu khác nhau. Bệnh kéo dài đến hàng tháng nếu như người bệnh không có ý thức trong điều trị bệnh. Người bệnh sau khi đi vệ sinh sẽ thấy thoải mái hơn nhiều. Tuy nhiên hiện tượng khó chịu cứ lặp đi lặp lại. Từ đó người bệnh không chỉ rối loạn tiêu hóa mà càng thêm lo âu căng thẳng, dẫn đến sụt giảm cân nặng và sức khỏe. Hội chứng ruột kích thích không có tổn thương thực thể 2. Hội chứng ruột kích thích có những dấu hiệu gì? Nếu gặp những biểu hiện dưới đây, rất có thể bạn đã mắc hội chứng ruột kích thích – Đau bụng: Là dấu hiệu rõ rệt nhất. Người bệnh đau bụng sau ăn, đau vùng bụng dưới và hố chậu trái. Sau khi đi vệ sinh thì cơn đau bụng giảm rõ rệt. – Tiêu chảy: Người bệnh đi vệ sinh nhiều lần trong ngày, có khi là 3 – 5 lần/ 1 ngày. Phân lỏng hoặc rất nát nhưng không kèm máu. – Táo bón: Ngược lại, người bệnh cũng có thể bị táo bón. Người bệnh gặp khó khăn khi đi vệ sinh, phân rắn. Hiện tượng này xen kẽ với tiêu chảy. – Chướng bụng: Hiện tượng hay xảy ra vào ban ngày. Khi đi ngủ thì hiện tượng này thuyên giảm, không còn chướng bụng. Các biểu hiện trên có khi lặp lại hằng ngày khiến người bệnh mỏi mệt. Nếu kèm thêm các dấu hiệu như sốt, sụt cân, màu phân bất thường… người bệnh cần lập tức đến ngay bệnh viện để kịp thời xử lý nếu gặp nguy hiểm. Hội chứng ruột kích thích thường biểu hiện với những dấu hiệu đau bụng, đầy hơi… 3. Xử trí khi gặp hội chứng ruột kích thích Bệnh lý này không có thuốc điều trị dứt điểm. Cần căn cứ vào triệu chứng cụ thể để có đơn thuốc phù hợp. Kết hợp với chế độ ăn uống và sinh hoạt để ngăn chặn các dấu hiệu bệnh. 3.1. Điều trị hội chứng ruột kích thích bằng thuốc Căn cứ vào triệu chứng, bác sĩ thường tư vấn các loại thuốc: – Thuốc chống đau: chỉ định các loại thuốc chống co cơ thắt – Thuốc ngăn táo bón: dùng các loại thuốc nhuận tràng phù hợp – Thuốc chống tiêu chảy – Thuốc chống đầy hơi, sình bụng – Thuốc an thần – Thuốc chống vi khuẩn ở ruột: Vi khuẩn không phải là yếu tố lớn gây nên bệnh. Tuy nhiên bệnh nhân cần uống thuốc chống viêm nếu bị táo bón hoặc tiêu chảy. Tiêu chảy và táo bón là yếu tố thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Từ đó sẽ sinh ra các biến chứng bệnh lý nguy hiểm khác. Hội chứng ruột kích thích cần kết hợp điều trị thuốc và chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng 3.2. Kết hợp chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý để hỗ trợ điều trị hội chứng ruột kích thích Ngoài sử dụng thuốc, dinh dưỡng và sinh hoạt là yếu tố cực kỳ quan trọng nếu muốn lành bệnh. Người bệnh cần kiêng khem các yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh. Đồng thời áp dụng chế độ lành mạnh hằng ngày. – Kiêng các loại thực phẩm dễ gây dị ứng như: tôm, cua, thực phẩm khó tiêu. – Tùy trường hợp cụ thể mà bổ sung thực phẩm phù hợp. Bị táo thì cần sử dụng thực phẩm chống táo. Bị tiêu chảy thì ăn đồ đặc dễ tiêu. Ăn kỹ, nhai lâu và hạn chế ăn quá no. – Cần ăn uống đúng giờ, không nhịn ăn, không ăn quá muộn, quá khuya – Các đồ tanh lạnh, cay, chua đều nên hạn chế. Tham khảo thực đơn để cân bằng 4 nhóm dưỡng chất. – Lưu ý trong việc sử dụng các thực phẩm từ sữa. – Bổ sung nước hằng ngày. Tốt nhất nên uống nước lọc, có thể thay thế bằng một số nước ép rau củ quả nguyên chất – Tập luyện thể dục bằng những bài tập đơn giản hằng ngày – Trong cuộc sống, cần duy trì lối sống tích cực, tránh căng thẳng. – Hạn chế các chất kích thích – Cần luyện tập để đi ngoài đều đặn vào buổi sáng. Kết hợp xoa bóp bụng và đi lại nhẹ nhàng để tạo cảm giác muốn đi vệ sinh.
thucuc
1,031
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính không nên ăn gì? Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một nhóm bệnh gồm viêm phế quản mạn tính, khí phế thủng và viêm phế quản dạng suyễn. Ðặc điểm chung của các bệnh này là nghẽn tắc luồng khí thở ra và triệu chứng chung là khó thở. Để hạn chế sự phát triển của bệnh bạn cần tránh các thực phẩm sau: Kiêng ăn tôm cá chất tanh. Bệnhphổi tắc nghẽn mạn tính COPD đa số là do dị ứng. Có một số người thể chất quá mẫn cảm, khi ăn cá, tôm, cua, trứng, sữa bò,… rất dễ phát bệnh. Bệnhphổi tắc nghẽn mạn tính COPD đa số là do dị ứng. Có một số người thể chất quá mẫn cảm, khi ăn cá, tôm, cua, trứng, sữa bò,… rất dễ phát bệnh. Vì vậy người mắc COPD không nên ăn hoặc hạn chế ăn tôm cá tanh, các loại rau có tính lạnh, chất cay, thức ăn mặn chua ngọt như cải dầu, hoa hiên, tôm nõn, cá đuối, cua… nên ăn các chất thanh nhiệt dể dễ tiêu hoá, hơn nữa các loại thức ăn này chứa nhiều vitamin. Bạn nên hạn chế ăn những chất dễ sinh đờm như trứng gà, thịt mỡ. Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, vừa đủ để tránh gây tổn hại đến tỳ vị, gây đờm nhớt, ngăn cản đường hô hấp, thường xuyên ăn những chất cay nóng, chất béo ngọt hoặc chua để khiến đờm tích tụ ảnh hưởng đến phổi gây bệnh nặng thêm. Kiêng muối Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính phát triển có liên quan đến việc bệnh nhân ăn quá nhiều thức ăn mặn Theo nhiều nghiên cứu, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính phát triển có liên quan đến việc bệnh nhân ăn quá nhiều thức ăn mặn: Thức ăn quá chua hoặc mặn thẩm thấu vào khí quản tạo ra đờm, nếu gặp gió độc tố sẽ làm đởm tắc ngẽn và sinh bệnh. Theo nghiên cứu của y học hiện đại, việc ăn uống lượng natri cao sẽ gia tăng phản ứng với khí quản. Cai rượu, thuốc lá Người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính không nên uống rượu, hút thuốc vì thuốc lá sẽ khiến thành khí quản co giật, lượng chất bài tiết tăng lên, thượng bì niêm mạc bị tổn hại gây đột biến ở lớp vảy, làm rụng trốc lông mao, lượng chất nhờn tăng lên. Trong khói thuốc lá có chứa nhiều độc tố như Anđêhít, Ôxít nitơ v.v. chúng kích thích niêm mạc đường hô hấp, tạo viêm nhiễm, dẫn đến ho khạc, nhiều đờm… Người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính không nên uống rượu, hút thuốc Ngoài việc kiêng các thức ăn trên, người bệnh COPD cần bổ sung những thực phẩm sau vào bữa ăn hằng ngày: –          Rau sẫm màu –          Quả tươi màu sáng –          Hồng trà –          Các sản phẩm từ đậu –          Chất xơ –          A xít béo omega
thucuc
503
Bài tập nào phù hợp cho người bị bệnh Alzheimer? Tập thể dục - thể thao đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer. Tập thể dục thường xuyên có thể giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer, đồng thời, những bài tập cũng có thể làm chậm quá trình suy giảm nhận thức khi bạn bắt đầu hình thành các vấn đề về nhận thức. 1. Bệnh alzheimer có nên tập thể dục? Sống một lối sống năng động là điều tốt cho tất cả mọi người, kể cả những người mắc bệnh Alzheimer. Mặc dù tập thể dục không có khả năng chữa khỏi bệnh, nhưng đây là biện pháp hữu hiệu để cải thiện tâm trạng, sự tự tin và lòng tự trọng của một người. Nó cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch, một số dạng ung thư và các bệnh lý khác. Nhiều hoạt động có tác động thấp (có nghĩa là chúng dễ thực hiện với các khớp của bạn) và cường độ thấp (những bài tập nhẹ, không đòi hỏi nhiều kỹ thuật). 2. Bệnh alzheimer tập thể dục thế nào? Với tất cả mọi người bao gồm người bị bệnh Alzheimer thì duy trì hoạt động thường xuyên là rất hữu ích. Nó có thể làm chậm quá trình diễn biến của bệnh và cải thiện trí nhớ, tâm trạng. Một nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng, tập thể dục giúp những người ở giai đoạn giữa của bệnh Alzheimer sống cuộc sống độc lập hơn. Những người tập thể dục thường xuyên có nguy cơ ít bị căng thẳng, rối loạn lo âu và trầm cảm. Ngay cả trong giai đoạn sau của bệnh, những khối cơ bắp khỏe hơn có thể giúp ai đó làm được nhiều việc hơn cho chính bản thân họ. Người bệnh alzheimer có nên tập thể dục hay không là thắc mắc của nhiều bệnh nhân 3. Bài tập cho người bị bệnh alzheimer nên bắt đầu thế nào? Người bị bệnh Alzheimer nên hoạt động bao nhiêu là hợp lý?Điều này tùy thuộc vào từng người và từng giai đoạn bệnh mà họ đang ở. Bạn nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ điều trị bệnh, bác sĩ là người nắm rõ tình trạng bệnh và thể trạng của người Alzheimer. Các bài tập nên được bắt đầu chậm, tối đa là 10 phút. Hãy tập thể dục nhẹ nhàng như đang làm một điều gì đó thú vị và đừng lạm dụng nó. 4. Bài tập làm ấm lên Các chuyển động nhẹ, chẳng hạn như đi bộ hoặc kéo giãn nhẹ nhàng sẽ giúp các khớp và cơ sẵn sàng. Nếu đang gặp vấn đề về thăng bằng, hãy thực hiện các bài tập khởi động khi ngồi. Ví dụ như, bắt chéo chân và xoay mắt cá chân của bạn 10 lần theo mỗi hướng. Ngoài ra, hãy dọn sạch bất cứ thứ gì có thể khiến bạn khó khăn trong đi lại, chẳng hạn như tấm thảm, đồ chơi cho thú cưng và các loại dây điện. 5. Một môn võ thuật cổ xưa Môn võ thuật cổ bao gồm một loạt các bài tập nhẹ nhàng và kéo giãn. Nó có tác dụng giúp một người suy nghĩ rõ ràng hơn và củng cố trí nhớ của họ. Thêm vào đó, những bài tập này khá dễ dàng khớp và có thể được thực hiện bên trong nhà hoặc bên ngoài. Nó cũng có thể cải thiện sự cân bằng và sức mạnh bên trong. Những lớp học về môn võ này thường diễn ra phổ biến tại các trung tâm thể dục- thể thao, nhà văn hóa và phòng tập thể dục dành cho người cao tuổi. 6. Làm vườn Làm vườn là một phương pháp tuyệt vời có tác dụng duy trì hoạt động bên ngoài. Làm vườn cũng có tác dụng kích thích các giác quan, tạo ra cảm giác có mục đích và có thể là một nguồn ký ức phong phú cho những người yêu cây cối. Thời gian chăm sóc khu vườn cũng có thể giúp xoa dịu trạng thái căng thẳng và điều hòa huyết áp. 7. Bơi một vòng quanh hồ bơi Cho dù bạn bơi vòng hay tập thể dục nhịp điệu dưới nước, tập luyện dưới nước là một lựa chọn tuyệt vời. Việc bơi lội thường xuyên rất tốt cho các khớp và có thể giúp bạn thư giãn. Đồng thời, nó cũng có tác dụng tốt cho tim mạch và sức đề kháng của nước đang được tăng cường. Bơi lội là một trong các bài tập cho người bị bệnh alzheimer 8. Yoga Yoga là bài tập cho người bị bệnh Alzheimer rất hiệu quả. Nó có tác dụng xoa dịu căng thẳng và tăng cường sức mạnh và sự linh hoạt. Các nhà nghiên cứu tại UCLA phát hiện ra rằng những người tập yoga trong thời gian từ 3 tháng trở lên có trí nhớ tốt hơn những người thực hiện các “bài tập tăng cường trí nhớ” khác, chẳng hạn như giải ô chữ. Mặc dù những người tham gia trong nghiên cứu đó chưa bị mắc bệnh Alzheimer nhưng họ đã có các dấu hiệu có thể dẫn đến bệnh Alzheimer. Việc thường xuyên tập luyện Yoga giúp họ giảm bớt căng thẳng, chán nản và lo lắng. 9. Đi bộ hàng ngày Đi bộ giúp ngăn ngừa những bệnh lý như bệnh về tim mạch, tiểu đường và các bệnh khác. Đặc biệt, đây bài tập cho người bị bệnh Alzheimer có tác dụng hiệu quả trong cải thiện trí nhớ và kỹ năng tư duy. Một vòng đi bộ ngắn là một cách tuyệt vời để bắt đầu một ngày mới và hình thành thói quen trong cuộc sống của một người. Những người ở giai đoạn đầu của bệnh Alzheimer sẽ có thể đi bộ lâu hơn những người ở giai đoạn sau. Để không khí tập luyện vui vẻ, bạn có thể dẫn theo một người bạn, dắt chó hoặc nghe nhạc. 10. Tập Cardio Tập thể dục nhịp điệu giúp tăng cường lưu lượng máu đến các bộ phận của não xử lý trí nhớ. Nó cũng làm giảm nguy cơ mắc bệnh trầm cảm, lo lắng và cải thiện tâm trạng. Nếu người thân của bạn đang trong giai đoạn đầu của bệnh Alzheimer, bạn vẫn có thể để người thân tập thể dục ra mồ hôi. Đối với những người ở giai đoạn sau, những thứ đơn giản như khiêu vũ có thể tạo ra sự khác biệt. 11. Bài tập ghế Ngay cả khi người thân của bạn đang bị bệnh Alzheimer và có thể đang gặp khó khăn trong việc vận động, họ vẫn có thể tập thể dục. Điều quan trọng là cần một chút khả năng sáng tạo. Bài tập thể dục cho người bị bệnh Alzheimer với chiếc ghế chẳng hạn. Về cách thực hiện, một người có thể thực hiện tất cả các loại bài tập khi ngồi xuống. Họ có thể khoanh tay và vặn phần trên cơ thể. Họ có thể nâng cánh tay và duỗi chân. Và họ có thể dùng tay chống vào ghế. Một số người cũng thích tập hút đất theo nhịp điệu của giai điệu yêu thích của họ. Bài tập ghế nằm trong các bài tập cho người bị bệnh alzheimer 12. Nên tập thể dục ở đâu? Có rất nhiều nơi để tập luyện. Tất nhiên là có phòng tập thể dục, công viên, nhà thi đấu thể dục thể thao, nhà văn hóa,... Tuy nhiên, nhiều trung tâm cộng đồng và những nhóm người cao tuổi gần nhà có thể cung cấp các buổi tập luyện có tổ chức bao gồm thái cực quyền, khiêu vũ, chơi bowling trên bãi cỏ, thậm chí cả bơi lội và tham gia thể dục nhịp điệu dưới nước. Người thân của bạn cũng có thể tập thể dục ngay chính tại nhà. 13. Cố gắng luyện tập thường xuyên Cuộc sống có thể trở nên khó khăn, đặc biệt là khi có một bệnh lý nghiêm trọng cần chăm sóc như bệnh Alzheimer. Vì vậy, khi có dấu hiệu mắc bệnh, bạn nên cố gắng cải thiện bằng những bài tập thể dục cho người bị bệnh Alzheimer trong thời gian vài tuần lễ và hình thành một thói quen mới. Bạn nên thiết lập mục tiêu và cố gắng tập thể dục ít nhất 30 phút, 5 ngày một tuần. Lưu ý, thực hiện một số hoạt động tốt hơn là không có.com
vinmec
1,438
Hiểu về báo cáo giải phẫu bệnh Barrett thực quản (có hoặc không có loạn sản) Khi thực quản được sinh thiết qua nội soi, mẫu bệnh phẩm được nghiên cứu dưới kính hiển vi bởi bác sĩ giải phẫu bệnh. Bác sĩ giải phẫu bệnh sẽ gửi kết quả cho bác sĩ của bạn. Các thông tin trong kết quả này sẽ giúp bác sĩ có kế hoạch điều trị một cách cụ thể hơn. Các vấn đề dưới đây sẽ giúp bạn hiểu thêm về các thuật ngữ y khoa trong giải phẫu bệnh barrett thực quản. 1. Vùng nối dạ dày thực quản có nghĩa là gì? Thực quản là một cơ quan có hình ống nối giữa miệng và dạ dày. Nơi thực quản gặp day dày được gọi là vùng nối dạ dày thực quản.Điều này có nghĩa là gì nếu kết quả đề cập đến thuật ngữ Barrette, tế bào hình đài, hoặc dị sản ruột? Lớp lót bên trong của thực quản được gọi là lớp niêm mạc. Nó được gọi là niêm mạc vảy, khi lớp trên cùng được tạo nên bởi các tế bào vảy. Các tế bào vảy là các tế bào phẳng trông giống như là vảy cá khi nhìn dưới kính hiển vi. Hầu hết thực quản được lót bởi niêm mạc vảy.Các tế bào hình đài bình thường nằm ở ruột, không phải nằm ở thực quản. Khi các tế bào hình đài được tìm thấy ở nơi mà bình thường chúng không có, giống như nằm ở thực quản, thì được gọi là dị sản ruột. Dị sản ruột có thể có ở bất kỳ chỗ nào mà niêm mạc vảy bình thường có. Khi dị sản ruột được tìm thấy ở niêm mạc vảy của thực quản, thì được gọi là Barrett thực quản. 2. Nguyên nhân gì gây Barrett thực quản? Barrett thực quản xuất hiện khi có tình trạng trào ngược mạn tính các chất có trong dạ dày lên thực quản làm tổn thương niêm mạc lót bên trong thực quản. Quá trình này thường xảy ra nhiều năm. (Trào ngược các chất trong dạ dày lên thực quản được gọi là bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Nó có thể gây ra chứng ợ nóng).Với câu hỏi, bệnh Barrett thực quản có làm tăng nguy cơ ung thư không? thì câu trả lời là có. Những bệnh nhân bị bệnh Barrett thực quản có nguy cơ cao bị ung thư thực quản. Tuy nhiên, hầu hết những bệnh nhân bị Barrett thực quản không tiến triển thành ung thư.Điều này có nghĩa là gì nếu báo cáo giải phẫu bệnh đề cập đến Barrett thực quản và loạn sản? Đôi khi các tế bào của Barrett thực quản trở nên bất thường hơn. Lúc này được gọi là loạn sản. Loạn sản là tiền ung thư, mặc dù các tế bào là bất thường, chúng không có khả năng di căn tới các vị trí khác. Tình trạng này có thể điều trị khỏi. Loạn sản thường được chia thành hai mức độ dựa trên hình ảnh bất thường như thế nào của tế bào dưới kính hiển vi: độ thấp và độ cao.Điều này có nghĩa là gì nếu kết quả giải phẫu bệnh của tôi nói âm tính với loạn sản? Điều này có nghĩa là bạn không có bất kỳ biến đổi tiền ung thư (tiền ác tính) nào trên sinh thiết của bạn.Nếu kết quả giải phẫu bệnh của tôi nói rằng có những biến đổi không xác định đối với loạn sản trong Barrett thực quản, điều đó có nghĩa là gì? Nó có nghĩa rằng sinh thiết của bạn cho thấy Barrett thực quản chứa một số tế bào bất thường, nhưng nó không đủ bất thường để có thể coi chúng là loạn sản. Thông thường, những người có những biến đổi như vậy có nhiều trào ngược, gây kích thích các tế bào trong thực quản để các tế bào này trông bất thường dưới kính hiển vi.Nếu báo cáo giải phẫu bệnh của tôi nói rằng có những biến đổi không xác định đối với loạn sản trong Barrett thực quản, thì tôi sẽ bị ung thư hay không? Những người bị Barrett thực quản có những biến đổi không xác định đối với loạn sản có một tỷ lệ nhỏ nguy cơ ung thư thực quản, nhưng hầu hết không tiếp tục bị ung thư này. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản gây Barrett thực quản 3. Cần theo dõi những gì đối với những biến đổi không xác định đối với loạn sản? Nếu bạn có các dấu hiệu này, bác sĩ của bạn có thể khuyên bạn nên nội soi và sinh thiết thêm trong vòng 3 đến 6 tháng, sau khi tăng thuốc điều trị bệnh trào ngược của bạn. Kế hoạch theo dõi có thể thay đổi, vì vậy bạn nên thảo luận vấn đề này với bác sĩ điều trị để nên làm những gì là tốt nhất.Nếu kết quả của tôi có loạn sản độ thấp trong Barrett thực quản, điều đó có nghĩa là gì? Loạn sản độ thấp có gì là một số tế bào trông giống với tế bào ung thư, nhưng không giống như ung thư, chúng không có khả năng di căn sang các phần khác của cơ thể. Đây là một dạng rất sớm của tiền ung thư thực quản.Nếu kết quả của tôi có loạn sản độ thấp trong Barrett thực quản, thì tôi sẽ bị ung thư không? Bệnh nhân có loạn sản độ thấp trong Barrett thực quản làm tăng nguy cơ ung thư thực quản, nhưng hầu hết là sẽ không bị ung thư này. 4. Cần theo dõi những gì nếu bị loạn sản độ thấp trong Barrett thực quản? Bác sĩ của bạn có thể muốn nội soi lại để sinh thiết thêm thực quản để chắc chắn rằng bạn không bị gì xấu hơn. Ngoài ra, bác sĩ có thể yêu cầu mẫu của bạn gửi đến một chuyên gia khác để hội chẩn thêm.Bác sĩ sẽ khuyên một số điều trị để lấy bỏ một số vùng bất thường (thường lấy cả vùng Barrett và vùng loạn sản).Nếu kết quả giải phẫu bệnh của tôi có loạn sản độ cao trong Barrett thực quản, điều đó có nghĩa là gì? Loạn sản độ cao có nghĩa là một số tế bào trong vùng Barrett thực quản trông rất giống tế bào bất thường dưới kính hiển vi. Đây là một tiền ung thư thực quản tiến triển hơn loạn sản độ thấp.Nếu kết quả giải phẫu bệnh của tôi có loạn sản độ cao trong Barrett thực quản, Tôi sẽ bị ung thư không? Những người bị loạn sản độ cao trong Barrett thực quản có nguy cơ cao bị ung thư thực quản. Vùng niêm mạc đỏ mượt của thực quản Barrett (A) 5. Cần theo dõi gì nếu bị loạn sản độ cao trong Barrett thực quản? Bác sĩ có thể muốn nội soi lại và sinh thiết nhiều mẫu hơn để chắc chắn rằng bạn chưa bị ung thư. Bác sĩ cũng có thể yêu cầu các mẫu sinh thiết của bạn được gửi tới một bác sĩ giải phẫu bệnh khác để xin ý kiến thứ hai.Bởi vì loạn sản độ cao có liên kết mạnh mẽ với ung thư, nên bác sĩ sẽ khuyên bạn một số điều trị cho vùng loạn sản. Những bệnh nhân khác nhau có thể được điều trị theo các cách khác nhau, vì vậy bạn hãy thảo luận với bác sĩ về kế hoạch điều trị. Hầu hết điều trị có thể được thực hiện mà không cần cắt thực quản của bạn.Điều này có nghĩa là gì nếu kết quả của tôi cũng có viêm? Một số nguyên nhân có thể gây kích ứng thực quản và dẫn đến viêm, các nguyên nhân này bao gồm dịch acid từ dạ dày, chấn thương do thuốc và nhiễm trùng. Bác sĩ sẽ làm việc cùng với bạn để tìm nguyên nhân và điều trị nó. Điều này có thể ngăn ngừa các vấn đề nghiêm trọng hơn. Nguồn: Hiệp hội Ung thư Hoa kỳ.
vinmec
1,382
Bệnh chốc lở và những điều cần biết Chốc lở là một bệnh nhiễm trùng da rất dễ lây, chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh và trẻ em. Bệnh có biểu hiện là những nốt mụn đỏ trên mặt, đặc biệt là xung quanh mũi và miệng của trẻ, sau đó vỡ ra, rỉ nước trong một vài ngày và đóng vảy. Chốc lở có thể tự hết trong hai đến ba tuần, nhưng điều trị bằng thuốc kháng sinh có thể rút ngắn thời gian của bệnh và giúp ngăn ngừa sự lây lan cho những người xung quanh. Triệu chứng bệnh chốc lở Các dấu hiệu và triệu chứng điển hình của bệnh chốc lở là xuất hiện những nốt mụn đỏ, sau đó một vài ngày những nốt này nhanh chóng bị vỡ, chảy dịch hoặc mủ và đóng vảy màu nâu. Các dấu hiệu và triệu chứng điển hình của bệnh chốc lở là xuất hiện những nốt mụn đỏ, sau đó một vài ngày những nốt này nhanh chóng bị vỡ, chảy dịch hoặc mủ và đóng vảy màu nâu. Mặc dù thường xuất hiện ở xung quanh mặt và mũi nhưng do dễ lây nên chỉ cần đụng chạm hoặc gãi vào vết mụn cũng làm cho bệnh lây sang những nơi khác. Một dạng khác ít gặp hơn của bệnh chốc lở là chốc lở dạng phỏng. Dạn này chủ yếu xảy ra ở ở trẻ dưới 2 tuổi, gây ra những nốt phỏng nước chứa đầy dịch và không đau, thường ở thân mình, cánh tay và cẳng chân. Da xung quanh nốt phỏng đỏ và ngứa nhưng không loét. Sau đó nốt phỏng sẽ bị vỡ và đóng vảy màu vàng, lâu liền hơn các dạng chốc lở khác. Dạng nghiêm trọng nhất của bệnh chốc lở là chốc lở mụn mủ, trong đó nhiễm trùng thâm nhập sâu vào lớp bì. Bệnh gây ra những nốt mụn đau chứa đầy dịch hoặc mủ, biến thành vết loét sâu, thường ở cẳng chân và bàn chân. Trẻ có thể bị sưng hạch ở vùng bị bệnh và vết loét sau khi liền có nguy cơ để lại sẹo. Nguyên nhân bệnh chốc lở Hai loại vi khuẩn hay gặp nhất gây chốc lở là tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) và liên cầu (Streptococcus pyogenes). Trẻ bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh chốc lở khi tiếp xúc với vết loét của người nhiễm bệnh hoặc các đồ vật mà họ đã từng chạm vào như quần áo, khăn trải giường, khăn tắm và thậm chí là cả đồ chơi. Yếu tố nguy cơ bệnh chốc lở Bệnh chốc lở phổ biến nhất ở trẻ từ 2 – 6 tuổi. Các yếu tố làm tăng nguy cơ của bệnh chốc lở bao gồm: Biến chứng bệnh chốc lở Chốc lở thường là không nguy hiểm, nhưng đôi khi biến chứng có thể xảy ra: Chẩn đoán bệnh chốc lở Bác sĩ thường chẩn đoán bệnh chốc lở bằng cách quan sát những nốt mụn đặc trưng. Trong phần lớn các trường hợp, người bệnh không cần phải thực hiện thêm các xét nghiệm khác nữa. Tuy nhiên nếu nốt mụn, chốc lở không hồi phục cho dù đã được điều trị bằng thuốc kháng sinh, bác sĩ sẽ lấy mẫu chất dịch tiết ra từ các nốt mụn và thử nghiệm xem loại thuốc kháng sinh nào phù hợp. Một số loại vi khuẩn gây bệnh chốc lở đã trở nên đề kháng với những loại thuốc kháng sinh nhất định. Điều trị bệnh chốc lở Bệnh chốc lở thường được điều trị bằng thuốc kháng sinh bôi tại chỗ hoặc kháng sinh đường uống. Bệnh chốc lở thường được điều trị bằng thuốc kháng sinh bôi tại chỗ hoặc kháng sinh đường uống. Trong đó thuốc kháng sinh bôi tại chỗ dạng mỡ hoặc kem có thể bôi trực tiếp lên vết loét. Người bệnh có thể sẽ phải ngâm trong nước ấm hoặc dùng gạc ướt để loại bỏ lớp vảy phủ bên trên. Kháng sinh đường uống được áp dụng cho các trường hợp có nhiều nốt mụn, vết loét. Đảm bảo vẫn uống đầy đủ liều lượng thuốc kháng sinh được kê đơn cho ngay cả khi các nốt mụn đã lành. Điều này giúp ngăn ngừa tình trạng bệnh tái phát. Phòng ngừa bệnh chốc lở Giữ da sạch là cách hiệu quả nhất để phòng ngừa bệnh chốc lở. Xử lý đúng cách các vết trầy xước, vết đốt của côn trùng và các vết thương khác bằng cách rửa sạch vùng bị thương để tránh nhiễm trùng. Nếu trong gia đình có người bị chốc lở cần lưu ý những điều sau để tránh lây lan:
thucuc
797
Công dụng thuốc Eskafoxim Thuốc Eskafoxim được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm phổi cấp tính cộng đồng, nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng và nhiễm khuẩn đường tiểu...Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về công dụng thuốc Eskafoxim qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Eskafoxim là thuốc gì? Tên thuốc: Eskafoxim. Dạng bào chế: Viên nang.Đóng gói: 4 vỉ x 4 viên/ hộp.Thành phần: Cefpodoxime proxetil hàm lượng 100mg.Nhà sản xuất: Eskayef Bangladesh - Bangladesh. 2. Công dụng thuốc Eskafoxim 2.1 Chỉ định. Thuốc Eskafoxim được chỉ định để điều trị các trường hợp:Nhiễm khuẩn hô hấp trên như: Viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa cấp và viêm họng;Viêm phổi cấp tính cộng đồng;Nhiễm lậu cầu cấp;Nhiễm khuẩn đường tiểu;Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.2.2 Liều lượng - Cách dùng thuốc Eskafoxim. Liều dùng thuốc Eskafoxim như sau:Đối với người lớn:Nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm amidan và viêm họng: 100mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.Viêm phổi cấp tính cộng đồng: 200mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.Nhiễm lậu cầu cấp: Liều duy nhất 200mg.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 100mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc mô: 400mg mỗi 12 giờ trong 7 - 14 ngày.Đối với trẻ em:Viêm tai giữa cấp tính: 10 mg/ kg/ ngày, trong 10 ngày (tối đa 400 mg/ ngày chia làm 2 lần).Viêm họng/ viêm amidan: 10mg/ kg/ ngày (tối đa 200mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.Người suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút thì khoảng cách giữa liều nên được tăng đến 24 giờ.Bệnh nhân xơ gan: Không cần phải điều chỉnh liều.Cách sử dụng: Thuốc Eskafoxim dùng bằng đường uống, cùng với bữa ăn.2.3 Quá liều. Khi dùng quá liều thuốc Eskafoxim thì có thể xảy ra tình trạng buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy. Trong trường hợp có phản ứng của nhiễm độc nặng thì thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bổ cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi người bệnh bị suy giảm chức năng thận. 3. Chống chỉ định của thuốc Eskafoxim Thuốc Eskafoxim chống chỉ định với người có tiền sử mẫn cảm với cefpodoxime proxetil. 4. Lưu ý/ Thận trọng khi dùng thuốc Eskafoxim Cảnh báo:Trước khi điều trị với cefpodoxim proxetil thì người bệnh nên xác định xem có các phản ứng quá mẫn với cefpodoxim, các cephalosporin khác và penicillin hay không. Thận trọng khi dùng cefpodoxim cho những bệnh nhân nhạy cảm với penicillin. Vì sự quá mẫn chéo giữa các kháng sinh beta-lactam đã được chứng minh rõ ràng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin (có thể xảy ra lên đến 10%).Viêm kết tràng màng giả đã được báo cáo với gần như tất cả các tác nhân kháng khuẩn kể cả cefpodoxim, và có thể thay đổi mức độ từ nhẹ đến nghiêm trọng. Do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc Eskafoxim trên đối tượng này.Điều trị với các kháng sinh phổ rộng kể cả cefpodoxim proxetil có thể làm thay đổi hệ vi khuẩn bình thường của ruột già và có thể làm tăng trưởng quá mức của closiridia.Thân trọng:Ở những bệnh nhân thiểu niệu thoáng qua hoặc dai dẳng do suy thận thì nên giảm tổng liều hàng ngày của cefpodoxim proxetil.Cefpodoxim nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân điều trị đông thời với các thuốc lợi tiểu mạnh.Không dùng cefpodoxim dài ngày vì có thể dẫn đến sự tăng trưởng quá mức của những vi khuẩn không nhạy cảm. Trường hợp bội nhiễm xảy ra trong quá trình điều trị, nên sử dụng các biện pháp thích hợp.Đối với phụ nữ có thai:Không cho thấy bất kỳ biểu hiện gây quái thai hoặc gây độc cho thai (các nghiên cứu đã tiến hành ở nhiều loài động vật thí nghiệm). Cefpodoxim có thể được dùng cho phụ nữ có thai chỉ khi thật sự cần thiết.Bà mẹ đang cho con bú:Cefpodoxim được bài tiết vào sữa mẹ. Vì khả năng có những phản ứng nghiêm trọng xảy ra cho trẻ đang bú mẹ, nên cần có quyết định ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú có. Cân nhắc lợi ích quan trọng của Eskafoxim đối với người mẹ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Eskafoxim Thuốc Eskafoxim có thể gây ra 1 số tác dụng phụ nhẹ và thoáng qua như: Đi tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, viêm đại tràng và đau đầu.Eskafoxim hiếm khi gây ra phản ứng quá mẫn, nổi ban, chứng ngứa, chóng mặt, chứng tăng tiểu cầu, chứng giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ưa eosin.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Eskafoxim và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Eskafoxim, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Eskafoxim điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
874
Có nên bọc răng sứ không và nguyên nhân Bọc răng sứ được nhiều người đánh giá là một trong những phương pháp phục hình răng phổ biến và hiệu quả trong ngành nha khoa hiện đại. Tuy nhiên, trước khi quyết định có nên bọc răng sứ không, việc tìm hiểu rõ về những thông tin cơ bản, ưu và nhược điểm của việc bọc răng sứ là rất quan trọng. 1. Phương pháp bọc răng sứ là gì? Khi thực hiện bọc răng sứ, răng thật sẽ được mài bớt để tạo không gian và chụp sứ lên Phương pháp bọc răng sứ là một quá trình phục hình răng. Quá trình này thực hiện thông qua việc đặt lớp vật liệu sứ mỏng lên bề mặt răng tự nhiên. Nhờ đó, chúng ta sẽ được cải thiện vẻ ngoài của răng. Những thay đổi xuất hiện từ hình dáng, màu sắc tới kích thước răng. Bọc răng sứ thường được bắt đầu với việc chuẩn bị răng. Răng sẽ được mài bớt một phần để tạo không gian. Sau đó, các bước lấy dấu răng và tạo hình cùi răng sứ được thực hiện. Điều này để đảm bảo rằng lớp sứ mới khi chụp lên răng thật sẽ phù hợp và tự nhiên. Khi quá trình bọc sứ hoàn tất, răng sứ sẽ được cố định chặt chẽ và sẽ trở thành một phần không thể tháo rời của cấu trúc răng. Răng sứ thường có độ bền cao và có khả năng chịu mài mòn tốt, giúp duy trì vẻ đẹp và chức năng lâu dài của nụ cười. 2. Ưu điểm của bọc răng sứ Bọc răng sứ không chỉ đảm bảo tính thẩm mỹ mà còn sức khỏe răng miệng Bọc răng sứ mang lại những ưu điểm nổi bật: – Đem tới nụ cười hoàn hảo: Răng sứ có thể cải thiện vẻ đẹp nụ cười sau bọc sứ. Bằng cách chỉnh sửa hình dáng, màu sắc và kích thước của răng tính thẩm mỹ sẽ tăng lên. Điều này giúp tạo ra một nụ cười tự nhiên và hài hòa hơn. – Đem tới vẻ đẹp tự nhiên, không lộ sứ: Cùi răng sứ được chế tác riêng theo dấu răng của từng người. Điều này cho phép ta điều chỉnh màu sắc, hình dáng và kích thước. Từ đó, răng sứ sẽ phù hợp hoàn hảo với cấu trúc răng và khuôn mặt mỗi người. – Độ bền cao: Răng sứ có độ bền tốt. Sau khi bọc sứ, răng chịu được mài mòn tốt hơn so với các vật liệu khác. Điều này giúp răng sứ duy trì vẻ đẹp và chức năng của răng lâu dài. – Khả năng giữ màu sắc tốt: Sứ có khả năng giữ màu lâu. Bên cạnh đó, răng sứ không bị ảnh hưởng bởi các thức uống và thực phẩm có thể gây ố vàng cho răng tự nhiên. – Giúp bảo vệ răng gốc: Răng sứ có thể cung cấp lớp bảo vệ cho răng gốc. Những cùi răng sứ chụp lên bảo vệ răng thật khỏi bị mài mòn và tổn thương. 3. Hạn chế khi bọc răng sứ Có một số hạn chế chúng ta cần xem xét trước khi quyết định bọc răng sứ: – Mài bớt cấu trúc răng tự nhiên: Quá trình chuẩn bị răng cho việc bọc sứ đòi hỏi mài bớt một phần răng tự nhiên. Điều này có thể làm mất đi một phần cùi răng. Cùi răng thật sẽ không thể phục hồi sau khi đã bọc sứ. – Không thể điều chỉnh sau khi hoàn thiện: Một khi răng đã được bọc sứ sẽ không thể điều chỉnh được màu sắc, hình dáng hay kích thước. Do đó, việc lựa chọn phải được thực hiện cẩn thận. Điều này để đảm bảo đạt được kết quả mong muốn. – Chi phí cao: Việc bọc răng sứ thường có mức chi phí khá lớn. Mức giá cụ thể sẽ tùy thuộc vào vật liệu sử dụng, kỹ thuật và nơi thực hiện. Điều này có thể là một hạn chế về mặt tài chính đối với một số người. – Yêu cầu chăm sóc đặc biệt: Răng sứ cần được chăm sóc cẩn thận. Trong đó bao gồm việc vệ sinh răng miệng đúng cách và hạn chế tiếp xúc với thức uống có ga hoặc thức ăn có chất tạo màu. 4. Có nên bọc răng sứ không? Trước khi quyết định có nên bọc răng sứ không, ta cần kiểm tra với bác sĩ để xác định tình trạng và được tư vấn 4.1 Những trường hợp nên tiến hành bọc răng sứ Có một số trường hợp khi việc bọc răng sứ có thể được khuyến nghị: Một số trường hợp, răng bị cong, hở hoặc quá nhỏ so với các răng khác. Lúc này, việc bọc răng sứ có thể giúp điều chỉnh hình dáng và kích thước răng. Sự cân đối và đồng nhất sẽ được tạo ra. Răng sứ có thể che đi các vết bẩn, nứt, hoặc gãy. Cùng với đó là khả năng cải thiện màu sắc của răng. Điểm này sẽ giúp tạo ra một nụ cười tươi sáng và đồng đều hơn. Trong trường hợp răng bị mài mòn hoặc tổn thương do các vấn đề về mài mòn axit hoặc tụt lợi, việc bọc răng sứ có thể bảo vệ và khôi phục chức năng của răng. Nhiều bạn mong muốn có một nụ cười đẹp hơn, đều đặn hơn và tự tin hơn. Khi đó, việc bọc răng sứ có thể giúp tạo ra kết quả mỹ mãn. Nếu răng bị mất một phần hoặc bị vỡ, bọc sứ có thể là một giải pháp để khôi phục hình dáng và chức năng của răng. 4.2 Những trường hợp không nên thực hiện phương pháp bọc răng sứ Việc bọc răng sứ không phải lúc nào cũng là phương pháp tối ưu. Có một số trường hợp bọc răng sứ có thể không được khuyến nghị: Nếu răng tự nhiên vẫn khỏe mạnh và không có vấn đề lớn về hình dáng, màu sắc, hoặc chức năng, việc bọc răng sứ có thể không cần thiết. Khi đó, nếu bọc răng sứ có thể làm mất cấu trúc răng tự nhiên. Trong trường hợp có vấn đề về nướu như viêm nướu, bệnh lý nướu, hoặc sự mất răng gốc, việc bọc răng sứ có thể không phù hợp để bọc răng sứ ngay. Khi đó, chúng ta cần điều trị bệnh lý trước khi thực hiện bọc sứ. Một số người có thể phản ứng với vật liệu sứ gây kích ứng, viêm nhiễm hoặc nhạy cảm. Trong trường hợp này, nha sĩ có thể khuyến nghị các phương pháp điều trị khác thay vì bọc răng sứ. Việc bọc răng sứ sẽ tốn chi phí khá cao. Nếu không đủ khả năng tài chính hoặc không có bảo hiểm nha khoa hỗ trợ, việc này có thể không phù hợp với nhiều đối tượng. Với nhóm đối tượng trẻ tuổi, việc bọc răng sứ có thể không lý tưởng. Nguyên nhân do răng vẫn đang phát triển. Hoặc có thể bạn có dự định thay đổi cấu trúc răng trong tương lai. Khi đó, chúng ta sẽ không nên thực hiện bọc răng sứ Trên đây là một số thông tin cơ bản về phương pháp bọc răng sứ. Tuy nhiên, quyết định có nên bọc răng sứ hay không nên dựa trên tình trạng sức khỏe răng miệng cũng như tư vấn từ bác sĩ. Điều này để đảm bảo lựa chọn phương pháp điều trị tốt cho mỗi người.
thucuc
1,302
Điều trị và chăm sóc người bị viêm màng ngoài tim Điều trị viêm màng ngoài tim đòi hỏi phải thực hiện sớm và nhanh để tránh biến chứng chèn ép tim cấp. Chế độ chăm sóc người bệnh viêm màng ngoài tim cũng cần được chú trọng. 1. Điều trị viêm màng ngoài tim 1.1. Nguyên tắc điều trị:- Giảm đau và giảm tình trạng viêm của MNT- Điều trị nguyên nhân gây viêm màng ngoài tim cấp- Tầm soát các biến chứng: chèn ép tim cấp, VMNT co thắt,...1.2. Đánh giá điều trị ban đầu. Sau đây là những đặc điểm lâm sàng viêm màng ngoài tim cấp ở các đối tượng nguy cơ cao, cần nhập viện để đánh giá và điều trị:Sốt > 38 độ CĐã có triệu chứng chèn ép tim cấp. Tràn dịch màng ngoài tim trầm trọng (khoảng trống echo trước thất phải ở mặt cắt dưới sường > 20mm)Mắc bệnh tự miễn. Tiền căn đang điều trị với thuốc kháng vitamin KCó chấn thương cấpĐáp ứng kém khi điều trị bằng kháng sinh NSAID trong 7 ngày. Tăng men tim (chẩn đoán phân biệt viêm cơ tim).Nếu người bệnh không có những đặc điểm lâm sàng như trên thì có thể điều trị ngoại trú.1.3. Điều trị tràn dịch màng ngoài tim theo nguyên nhân. Tùy theo nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định những biện pháp điều trị khác nhau:Viêm màng ngoài tim cấp do virus: Có thể dùng kháng sinh và kháng viêm corticoid trong vòng 2 - 3 tuần. Viêm màng ngoài tim do lao: Điều trị theo phác đồ chống lao, thường phải phối hợp cùng với các thuốc kháng lao. Liều lượng sử dụng tùy theo cân nặng của bệnh nhân. Thông thường, bệnh nhân dùng liều tấn công trong vòng hai tháng đầu và theo sau đó là 6 tháng dùng liều củng cố. Công tác theo dõi sau điều trị diễn ra trong vòng 1 tới 2 năm. Nếu có biểu hiện viêm màng ngoài tim co thắt thì bệnh nhân cần được phẫu thuật sớm. Viêm màng ngoài tim do thấp tim: Dùng thuốc điều trị theo phác đồ điều trị thấp tim, trường hợp này thường thấy dịch màng ngoài tim hấp thu nhanh sau điều trị. Viêm màng ngoài tim mủ: cần điều trị dẫn lưu mủ sớm, dùng kháng sinh đặc hiệu theo kết quả kháng sinh đồ. Để đề phòng biến chứng viêm màng ngoài tim co thắt mạn tính, nên sớm phẫu thuật cắt bỏ màng ngoài tim.1.4. Điều trị triệu chứngĐau ngực: Có thể giảm đau bằng các thuốc như aspirin, diclofenac, thuốc an thần,...Chống viêm dính màng ngoài tim với một số thuốc như αchymotripsin, indomethacin, prednisolon,...Chứng ứ trệ tuần hoàn: Tiến hành chọc tháo dịch màng ngoài tim, giải phóng chèn ép tim sẽ giúp giảm và dứt điểm tình trạng ứ trệ tĩnh mạch. Các thuốc lợi tiểu và cường tim được dùng trong một số trường hợp cụ thể (nếu cần).1.5. Điều trị phẫu thuật. Trường hợp bệnh nhân bị viêm màng ngoài tim co thắt mạn tính, phẫu thuật bóc tách màng ngoài tim là biện pháp chủ yếu để cải thiện tình trạng rối loạn huyết động. Khi tiến hành mổ tim, tốt nhất nên bóc toàn bộ màng ngoài tim đã bị viêm dày, nếu tiên lượng xấu thì chỉ bóc một số vùng có thể bóc được.Với bệnh nhân điều trị viêm màng ngoài tim ở giai đoạn muộn, màng ngoài tim đã trở nên khá dày, cứng, dính sát vào cơ tim thì khả năng bóc triệt để màng ngoài tim sẽ rất khó vì dễ gây rách cơ tim và nguy cơ cao xảy ra biến chứng nguy hiểm sau phẫu thuật. Có nhiều phương pháp điều trị hiệu quả bệnh viêm mang ngoài tim 2. Chế độ chăm sóc người bệnh viêm màng ngoài tim 2.1. Giúp bệnh nhân hết đau ngựcỔn định tư thế: Cho người bệnh ngồi, tốt nhất nên ngồi trên giường, tựa lưng vào tường hoặc ngồi trên ghế tựa (vì ở tư thế ngồi tựa lưng, người bệnh sẽ đỡ đau và thuận tiện hơn khi cử động).Thực hiện y lệnh dùng thuốc:Thuốc giảm đau: Có thể thực hiện giảm đau ngực cho bệnh nhân viêm màng ngoài tim bằng Morphin tiêm tĩnh mạch, nhưng cần chú ý đếm tần số thở trước khi thực hiện, vì Morphin có tác dụng gây ức chế trung tâm thở;Thuốc kháng sinh nếu do nhiễm khuẩn;Thuốc chống viêm.2.2. Dự phòng và xử trí hội chứng ép tim. Trong trường hợp người bệnh không đáp ứng với chế độ điều trị, dịch màng tim có nguy cơ tăng lên và tích lũy ở giữa 2 lá màng tim, dẫn đến tràn dịch màng ngoài tim. Dịch này nếu xuất hiện nhiều và đột ngột sẽ làm cho tim không thể giãn ra được, gây giảm sức co bóp cơ tim và giảm lưu lượng tim trầm trọng.Điều dưỡng cần nhận biết được những dấu hiệu và triệu chứng sớm của hội chứng ép tim, bao gồm:Huyết áp kẹp: Bệnh nhân có hiện tượng giảm huyết áp động mạch, thường huyết áp tâm thu giảm, trong khi đó huyết áp tâm trương không thay đổi, dẫn tới chênh lệch huyết áp giảm;Tĩnh mạch cổ nổi;Tiếng tim trở nên mờ nhạt;Áp lực tĩnh mạch ngoại biên và trung tâm tăng cao.Nguyên nhân gây ra những triệu chứng trên là do máu vẫn tiếp tục được vận chuyển từ ngoại biên theo hệ thống tĩnh mạch trở về tim, nhưng tim lại không thể giãn ra để nhận máu và bơm máu vào hệ đại tuần hoàn được.Trong quá trình chăm sóc người bệnh viêm màng ngoài tim, nếu nhận thấy các dấu hiệu như trên, điều dưỡng phải nhanh chóng báo ngay cho bác sĩ điều trị, đồng thời chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện cần thiết để cùng bác sĩ tiến hành chọc tháo dịch màng tim.Sau khi đã hoàn thành chọc tháo dịch màng tim, điều dưỡng sẽ ở lại bên người bệnh để tiếp tục theo dõi và ghi nhận lại các dấu hiệu bất thường nếu có cho đến khi bác sĩ cho chỉ định điều trị mới. 3.
vinmec
1,052
Công dụng thuốc Alzheilin Thuốc Alzheilin được các bác sĩ ưu tiên chỉ định cho những trường hợp bệnh nhân đột quỵ, chấn thương sọ não, sa sút trí tuệ, chóng mặt, hoa mắt, lú lẫn và mau quên ở người lớn tuổi. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng khi sử dụng Alzheilin, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về công dụng thuốc Alzheilin trong bài viết sau đây. 1. Thuốc Alzheilin có tác dụng gì? 1.1. Alzheilin là thuốc gì?Alzheilin là thuốc hướng tâm thần - Số Visa thuốc/ Số đăng ký/ SĐK: VD-21147-14 được sản xuất bởi Công ty TNHH Phil Inter Pharma - VIỆT NAM. Thuốc Alzheilin chứa thành phần Cholin alfoscerat 400mg và được đóng gói dưới dạng viên nang mềm1.2. Thuốc Alzheilin chữa bệnh gì?Thuốc Alzheilin với thành phần chính là Cholin alfoscerat, hoạt chất choline tự nhiên được tìm thấy từ trong não, có tác dụng phục hồi cho bệnh nhân sau mỗi cơn đột quỵ, cải thiện trí nhớ, giúp tăng sự tập trung, sa sút trí tuệ, chấn thương sọ não, hoa mắt, chóng mặt, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh Alzheimer, mau quên và lú lẫn ở người cao tuổi.Phòng và trị triệu chứng thứ phát do suy tuần hoàn não.Hội chứng não thực thể hoặc thoái hóa não.Thay đổi hành vi và cử chỉ (xúc cảm không ổn định, dễ kích thích, thiếu tập trung) và chứng trầm cảm ở người già. 2. Cách sử dụng của Alzheilin 2.1. Cách dùng thuốc AlzheilinĐể thuốc Alzheilin 400mg có thể phát huy tác dụng tối ưu, bệnh nhân nên duy trì sử dụng thuốc đều đặn, uống thuốc cả viên với nước lọc, không nhai, ngậm hay nghiền thuốc, tuân thủ tất cả chỉ định của bác sĩ.Đồng thời, thực hiện chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh, ăn nhiều rau củ và hoa quả, hạn chế các thức uống có cồn như bia, rượu, không dùng các chất kích thích như ma túy, thuốc lá, cà phê,... do có thể gây tương tác làm ảnh hưởng tới hoạt tính của thuốc Alzheilin 400mg.2.2. Liều dùng của thuốc Alzheilin. Thuốc Alzheilin được sử dụng với liều 1 viên/ 1 lần, uống thuốc từ 2 - 3 lần/1 ngày trong vòng 4 tuần.Người bệnh phải sử dụng liều Alzheilin 400mg như đã khuyến cáo ở trên hoặc liều lượng theo chỉ định của bác sĩ.Xử lý khi quên liều:Thông thường các thuốc Alzheilin 400mg có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.Xử trí khi quá liều:Những biểu hiện bất thường khi quá liều Alzheilin 400mg cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Alzheilin có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị 3. Lưu ý khi dùng thuốc Alzheilin Đọc kỹ hướng dẫn được ghi trên nhãn trước khi sử dụng thuốc Alzheilin 400mg, nếu có thắc mắc nên hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn kỹ càng.Thận trọng nếu dùng thuốc Alzheilin 400mg cho những người bệnh có tiền sử đột quỵ, tắc mạch máu não, nhồi máu cơ tim,...Không nên sử dụng thuốc Alzheilin 400mg cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con bú nếu chưa được sự đồng ý của bác sĩ.Có thể sử dụng thuốc Alzheilin 400mg cho người lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần cẩn trọng do thuốc Alzheilin 400mg có thể gây ra 1 số tác dụng không mong muốn cho người dùng như mệt mỏi, hoa mắt và chóng mặt. 4. Tác dụng phụ của thuốc Alzheilin Thuốc Alzheilin 400mg có thể gây ra cho người dùng 1 số tác dụng ngoài ý muốn như phản ứng dị ứng, quá mẫn, nổi mề đay, mụn nhọt, mẩn ngứa, phát ban, rối loạn hệ tiêu hóa, mệt mỏi, chóng mặt và hoa mắt.Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải các dấu hiệu trên hoặc những bất thường khác trong quá trình sử dụng thuốc Alzheilin 400mg, không được chủ quan trước những dấu hiệu bất thường. 5. Tương tác thuốc Alzheilin Hiện vẫn chưa ghi nhận trường hợp tương tác nào giữa thuốc Alzheilin 400mg và các sản phẩm khác làm nguy hại tới sức khỏe người dùng. Nhưng bệnh nhân vẫn nên phải thận trọng hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. 6. Cách bảo quản thuốc Alzheilin Bảo quản thuốc Alzheilin ở nhiệt độ dưới 30 độ C, không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.Tránh để thuốc ở những nơi có độ ẩm cao như nhà tắm, nhà vệ sinh.Để thuốc Alzheilin xa tầm với của trẻ em và vật nuôi trong nhà.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Alzheilin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Alzheilin điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
957
Xét nghiệm gen ung thư di truyền Bà Rịa – Vũng Tàu và những điều cần lưu ý Xét nghiệm gen ung thư di truyền ngày càng được chú trọng với mục đích chẩn đoán và điều trị dự phòng ung thư. Đây là xét nghiệm phức tạp, đòi hỏi bác sĩ phải có chuyên môn cao và cần được thực hiện trên các loại máy xét nghiệm hiện đại. Dưới đây là gợi ý về địa chỉ xét nghiệm gen ung thư di truyền Bà Rịa – Vũng Tàu đáng tin cậy dành cho bạn. 1. Xét nghiệm gen ung thư di truyền và những đối tượng cần thực hiện Xét nghiệm gen ung thư di truyền có thể giúp sàng lọc dấu ấn ung thư hay những đột biến gen có khả năng gây ra một loại bệnh ung thư nào đó hoặc những căn bệnh về di truyền. Tuy nhiên, kết quả phân tích gen chỉ cho biết người đó có nguy cơ cao mắc phải những loại ung thư hay những căn bệnh di truyền chứ không thể khẳng định chắc chắn nguy cơ bị bệnh của người đó trong tương lai. Những kết quả này mang lại rất nhiều ý nghĩa trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Thông qua kết quả xét nghiệm ung thư gen di truyền, bác sĩ có thể hiểu được phần nào nguy cơ về sức khỏe trong tương lai của người bệnh. Từ đó, người bệnh sẽ nhận được lời khuyên về thay đổi lối sống, kiểm tra sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ để giảm nguy cơ mắc bệnh. Trường hợp phát hiện và điều trị bệnh kịp thời có thể giúp tăng đáng kể hiệu quả điều trị. Bất cứ ai cũng có thể thực hiện xét nghiệm gen ung thư di truyền. Tuy nhiên, những đối tượng có nguy cơ thì cần chú trọng đến loại xét nghiệm này. Cụ thể là những trường hợp dưới đây: - Nếu trong gia đình đã từng có người bị ung thư. - Trong gia đình từng có thành viên mắc bệnh ung thư, có thể là một bệnh hoặc nhiều bệnh. - Bệnh nhân cần thực hiện xét nghiệm để chẩn đoán một số loại bệnh về gen di truyền. - Các cặp đôi trước khi hôn cũng nên thực hiện loại xét nghiệm này để kiểm tra xem người vợ hoặc người chồng có nguy cơ mắc phải một số bệnh lý nào đó trong tương lai hay không hoặc có nguy cơ truyền bệnh cho con trong tương lai hay không. 2. Các hình thức xét nghiệm gen ung thư di truyền - Xét nghiệm đa gen: Kết quả xét nghiệm này có thể xác định nhiều gen đột biến. Nếu trong gia đình có một thành viên được phát hiện đột biến gen thì xét nghiệm đa gen sẽ được chỉ định để hỗ trợ sàng lọc ung thư và các bệnh lý di truyền. - Xét nghiệm panel: Kết quả của xét nghiệm này có thể cho biết sự thay đổi của gen. Trong quá trình thực hiện xét nghiệm, bác sĩ sẽ phân loại theo từng nhóm tình trạng và đánh giá về nguy cơ mắc bệnh ung thư và di truyền trong tương lai. - Xét nghiệm tổng thể gen, gồm: + Phương pháp giải trình tự exome: Có thể kiểm tra toàn bộ gen hoặc một đoạn gen để phục vụ cho quá trình chẩn đoán bệnh lý. + Phương pháp giải trình tự bộ gen: Kiểm tra về yếu tố di truyền ở một phạm vi rộng hơn. 3. Một số lưu ý khi thực hiện xét nghiệm gen ung thư di truyền- Chuẩn bị tâm lý: Khi đã quyết định thực hiện xét nghiệm này, bạn cần chuẩn bị tâm lý sẵn sàng và cần trang bị những kiến thức đầy đủ để có thể hiểu rõ về tình trạng sức khỏe của bản thân. Trường hợp mang gen đột biến không chắc chắn rằng bạn sẽ có thể bị ung thư trong tương lai. Có những trường hợp mang gen đột biến và mắc ung thư, nhưng cũng có những trường hợp mang gen đột biến nhưng không mắc bệnh. Do đó, nếu kết quả cho biết bạn đang mang gen đột biến thì cũng không nên lo lắng quá mức mà hãy tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Người có gen đột biến nên thực hiện lối sống khoa học, lành mạnh để giảm nguy cơ mắc bệnh. Bên cạnh đó, cần thường xuyên theo dõi sức khỏe, thăm khám và tầm soát bệnh theo hướng dẫn của bác sĩ. - Về chi phí: Xét nghiệm gen ung thư di truyền rất phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật máy móc hiện đại và được thực hiện bởi những bác sĩ có chuyên môn cao. Do đó, chi phí của xét nghiệm này cũng cao hơn những loại xét nghiệm thông thường khác, 4. - Là nơi quy tụ các bác sĩ có chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm, luôn tận tâm, làm việc hết mình vì sức khỏe của người bệnh.
medlatec
853
Các phương pháp phẫu thuật trĩ Phẫu thuật trĩ là phương pháp xâm lấn thường được chỉ định cho những bệnh nhân trĩ giai đoạn cuối, khi bệnh đã nặng, điều trị bằng thuốc không mang lại hiệu quả. Hiện nay các phương pháp phẫu thuật trĩ thường được áp dụng như cắt khoang niêm mạc miệng, cắt từng búi trĩ, phẫu thuật bằng phương pháp Longo… Các phương pháp phẫu thuật trĩ Phương pháp Longo Đây là phương pháp phẫu thuật trĩ được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Do các thao tác khi mổ được thực hiện ở những vùng không có cảm giác đau và rất nhanh chóng nên người bệnh không gặp phải đau đớn sau khi mổ. Ưu điểm của phương pháp này là thời gian phục hồi ngắn hơn, người bệnh không phải nằm viện lâu, có thể về nhà ngay trong ngày, tỷ lệ tái phát rất thấp. Cắt trĩ bằng phương pháp Longo là phương pháp hiện đại, ít tái phát, khả năng phục hồi nhanh chóng Cắt trĩ theo phương pháp Longo có thể áp dụng được cho mọi đối tượng, từ người bị huyết áp cao, tiểu đường, nhiễm trùng… Đặc biệt, phương pháp này thích hợp với các loại trĩ có biến chứng độ 3, độ 4, trĩ nội lớn, trĩ vòng… Cắt trĩ theo phương pháp Milligan Morgan Phẫu thuật cắt trĩ theo phương pháp Milligan Morgan là phương pháp cắt trĩ can thiệp cắt riêng từng búi trĩ một, để lại ở giữa các búi trĩ các mảnh da – niêm mạc. Phẫu thuật cắt trĩ theo phương pháp Milligan Morgan có nhiều ưu điểm: Có thể áp dụng với nhiều loại trĩ khác nhau, ít biến chứng, điều trị triệt để, tỷ lệ tái phát thấp. Phương pháp này thường được chỉ định trong các trường hợp trĩ hỗn hợp, trĩ nội độ 3, 4 có hoặc không tắc mạch, trĩ nội độ 2 chảy máu nhiều, điều trị nội khoa hoặc các thủ thuật không hiệu quả. Người bệnh bị trĩ cần đi khám sớm để được tư vấn phương pháp phẫu thuật trĩ phù hợp Phương pháp cắt khoanh niêm mạc Nguyên lý của phương pháp này là cắt bớt khoanh niêm mạc và lớp dưới chứa tĩnh mạch trĩ. Đây là phương pháp lâu đời, dễ gây biến chứng và hiện tại ít được sử dụng. Mổ bằng phương pháp siêu âm Dopple – THD Phương pháp này hoạt động theo nguyên lý thắt động mạch nuôi trĩ và khâu treo búi trĩ theo hướng dò siêu âm. Dựa theo nguyên lý này chùm siêu âm sẽ khâu thắt các động mạch nuôi trĩ, giúp cân bằng lượng máu luân chuyển trong đệm trĩ. Trĩ thiếu máu nuôi sẽ nhỏ lại và phục hồi tổ chức trong đệm trĩ. Trên đây là các phương pháp phẫu thuật trĩ phổ biến hiện nay. Những phương pháp trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh của từng người, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp. Nếu bệnh nhân bị trĩ sa nghẹt nên dùng thuốc điều trị nội khoa và ngâm  hậu môn vào chậu nước ấm cho đến khi búi trĩ hết phù nề, tại chỗ ổn định, sau đó mới tiến hành phẫu thuật cắt trĩ. Trĩ ngoại thường  không có chỉ định điều trị thủ thuật và phẫu thuật trừ khi có các triệu chứng viêm nhiễm hoặc bị tắc mạch. Khi điều trị tắc mạch, bác sĩ thường rạch lấy cục máu đông, bệnh nhân sẽ có cảm giác dễ chịu và hết đau ngay sau khi mổ. XEM THÊM: >> Lưu ý sau khi phẫu thuật trĩ >> Các giai đoạn của bệnh trĩ ngoại bạn cần biết >> Những tác hại của bệnh trĩ ngoại – trĩ nội
thucuc
642
Vì sao cần chú ý thành phần lợi khuẩn trong sữa cho trẻ? Lợi khuẩn đường ruột có vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe của trẻ nhỏ. Do đó, nhu cầu bổ sung lợi khuẩn cho trẻ sơ sinh được rất nhiều phụ huynh quan tâm. Câu hỏi đặt ra là cần chọn lựa lợi khuẩn trong sữa cho trẻ như thế nào và cần lưu ý những gì? 1.Lợi khuẩn là gì? Trước khi tìm hiểu về các loại lợi khuẩn trong sữa cho trẻ, việc đầu tiên cha mẹ cần biết lợi khuẩn là gì và có vai trò như thế nào. Lợi khuẩn là “đội quân” các chủng vi khuẩn có lợi trú ngụ tại đường ruột. Lợi khuẩn hỗ trợ chuyển hóa một số chất đường, tinh bột hay chất xơ... mà cơ thể không tự chuyển hóa được. Một trong những chủng vi khuẩn có lợi đầu tiên được phát hiện trong đường ruột của trẻ là Bifidobacteria với nhiệm vụ tiêu hóa một số loại đường có trong sữa mẹ. Bên cạnh khả năng chuyển hóa các chất, vi khuẩn có lợi trong đường ruột còn có khả năng tổng hợp một số dưỡng chất quan trọng như vitamin K, vitamin B12 và tăng cường hấp thụ khoáng chất có trong thức ăn như Magie, Canxi và sắt. Một số loại lợi khuẩn “hiệp đồng tác chiến” với hệ thống miễn dịch khi cơ thể bị tấn công bởi các mầm bệnh.Đặc biệt, một vai trò mà ít người biết đến của lợi khuẩn chính là khả năng cải thiện tâm trạng. Một số chủng lợi khuẩn sản xuất ra các chất dẫn truyền thần kinh, qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của não bộ. Theo các nghiên cứu cho thấy, có đến 95% “hormone hạnh phúc” Serotonin được sản sinh tại đường ruột. 2.Vai trò của các chủng vi khuẩn có lợi Nhiều bà mẹ thắc mắc tại sao phải bổ sung lợi khuẩn cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ? Theo các chuyên gia, việc sử dụng sữa lợi khuẩn hay các sản phẩm khác sẽ mang đến những tác dụng như sau:2.1. Hỗ trợ hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Vi khuẩn trong sữa (chỉ các chủng vi khuẩn có lợi) khi sử dụng đúng cách sẽ giúp bé tiêu hóa tốt hơn, hỗ trợ cải thiện sự cân bằng của hệ vi khuẩn đường ruột và qua đó mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe tổng thể. Việc bổ sung lợi khuẩn đường ruột cho trẻ sơ sinh thông qua các loại sữa phù hợp sẽ giúp tiêu hóa thức ăn hiệu quả hơn, ngăn ngừa sự phát triển của các chủng hại khuẩn, đồng thời khắc phục tình trạng loạn khuẩn ruột và bảo vệ đường ruột. Việc sử dụng sữa lợi khuẩn cho bé không chỉ giúp hệ tiêu hóa luôn khỏe mạnh mà sức khỏe tổng thể cũng được tăng cường.2.2. Cải thiện tình trạng biếng ăn. Theo các chuyên gia dinh dưỡng Nhi khoa, khi vào cơ thể, các chủng lợi khuẩn sẽ tổng hợp nên các chất kháng khuẩn để ức chế sự phát triển của vi khuẩn có hại, đồng thời cạnh tranh vị trí và nguồn dinh dưỡng với các tác nhân gây bệnh ở đường tiêu hóa. Đó là lý do vì sao việc sử dụng sữa lợi khuẩn cho bé có thể giúp cân bằng hệ vi sinh và cải thiện tổng thể chức năng của hệ thống tiêu hóa. Thông qua đó, bé sẽ luôn khỏe mạnh và luôn vững vàng để ứng phó với các vấn đề rối loạn tiêu hóa, giúp bé ăn ngon tự nhiên, cải thiện tình trạng biếng ăn và tăng cường khả năng hấp thu dinh dưỡng.2.3. Tăng sức đề kháng. Phần lớn hệ thống miễn dịch tập trung ở đường ruột. Vì vậy, muốn tăng cường sức đề kháng, ngăn ngừa bệnh tật, phụ huynh nên giúp bé phát triển hệ vi sinh đường ruột một cách khỏe mạnh.Thông thường, trong đường ruột của con người luôn tồn tại cùng lúc cả lợi khuẩn và hại khuẩn với tỷ lệ cân bằng. Khi tỷ lệ hại khuẩn tăng cao đồng nghĩa khả năng miễn dịch sẽ suy giảm và nguy cơ mắc các bệnh viêm nhiễm như cảm cúm sẽ tăng lên. Ngược lại, khi bổ sung lợi khuẩn cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đầy đủ thì cơ thể sẽ cân bằng trở lại, các chủng hại khuẩn được kìm hãm, đồng thời kích thích quá trình tiêu hóa các chất và dĩ nhiên hệ quả cuối cùng là hệ thống miễn dịch sẽ được tăng cường. 3.Cách bổ sung lợi khuẩn đường ruột cho trẻ 3.1. Tăng cường thực phẩm giàu lợi khuẩn tự nhiên. Những thực phẩm quen thuộc như sữa chua, phô mai và thức ăn lên men như kim chi, bánh mì lên men chua tự nhiên, thức uống lên men từ kefir và kombucha... chứa rất nhiều vi khuẩn có lợi cho đường ruột. Để tăng hiệu quả bổ sung lợi khuẩn, ngoài các món kể trên, phụ huynh hãy cho con ăn đa dạng các loại trái cây, rau xanh, ngũ cốc, thực phẩm họ đậu... Đây là những nhóm thực phẩm rất giàu chất xơ hòa tan, nguồn dinh dưỡng chính giúp “đội quân” lợi khuẩn sinh sôi và phát triển.3.2. Bổ sung sữa lợi khuẩn cho bé. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm sữa công thức có thành phần lợi khuẩn tự nhiên. Lợi khuẩn được đánh giá là những “chiến binh” mạnh mẽ tham gia vào hàng rào màng nhầy niêm mạc ruột với những vai trò quan trọng như hỗ trợ tiêu hóa, ngăn ngừa tiêu chảy/táo bón và chống lại các tác nhân gây bệnh xâm nhập.3.3. Bổ sung men vi sinh. Ngoài 2 bí quyết kể trên, cha mẹ có thể cho con bổ sung lợi khuẩn bằng các loại men vi sinh dành cho trẻ nhỏ. Lưu ý nên lựa chọn các sản phẩm phù hợp với hệ vi sinh đường ruột của từng nhóm tuổi.Bên cạnh việc bổ sung lợi khuẩn đường ruột từ thức ăn, sữa lợi khuẩn và men vi sinh, cha mẹ nên chú ý xá dựng chế độ ăn uống cho con thật lành mạnh, phong phú, trong đó nên ưu tiên các thực phẩm nguyên hạt, nguyên cám và hạn chế tối đa thực phẩm chế biến sẵn để cơ thể đủ nguyên liệu nuôi dưỡng “đội quân” lợi khuẩn “thiện chiến” và duy trì một đường ruột khỏe mạnh.Một số lưu ý khi chọn sữa lợi khuẩn cho bé sơ sinh. Các tiêu chí hàng đầu khi chọn lựa sản phẩm bổ sung lợi khuẩn đường ruột cho trẻ sơ sinh bao gồm:Chọn sản phẩm chuyên biệt dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ;Chọn sản phẩm có công dụng cụ thể đối với vấn đề hệ tiêu hóa trẻ đang mắc phải;Chọn sản phẩm với dạng bào chế tiện lợi, dễ sử dụng và dễ kiểm soát được liều lượng khi dùng.Một số mẹo khác giúp mẹ dễ dàng hơn trong việc bổ sung lợi khuẩn cho trẻ sơ sinh:Ngày nay, các men vi sinh được điều chế dưới nhiều dạng khác nhau như dạng bột, dạng lỏng... Và hầu hết sẽ được đưa vào cơ thể cùng lần với sữa mẹ, nước hoặc sữa công thức;Một số cách cụ thể như nhỏ thẳng men vi sinh dạng lỏng vào miệng trẻ với lượng vừa đủ. Nếu mẹ sắp cho bé bú, mẹ có thể nhỏ vài giọt vào vú trước khi trẻ bú. Một cách hay khác, các mẹ có thể pha thẳng vào sữa mẹ hoặc sữa công thức của bé. Với cách này mẹ cần lưu ý nhiệt độ bình pha phải dưới 40 độ C để tránh tiêu diệt các vi khuẩn có lợi;Ngày nay, trên thị trường cũng đã có những loại sữa công thức chứa một số loại men vi sinh có đầy đủ các lợi khuẩn cho trẻ. Bổ sung lợi khuẩn cho trẻ sơ sinh bằng cách này cũng đang được khá nhiều bà mẹ quan tâm. Tuy nhiên, nhớ rằng nhiệt độ nước pha không được quá cao, nếu không các vi khuẩn có lợi sẽ bị tiêu diệt hầu hết trước khi được đưa vào cơ thể bé.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp mẹ hiểu hơn về việc vì sao cần phải chú ý hơn đến lợi khuẩn trong sữa cho trẻ đê lựa chọn sản phẩm sữa phù hợp giúp mẹ tăng cường sức đề kháng, tiêu hóa khỏe mạnh, ăn ngon và ngủ sâu giấc.
vinmec
1,466
Phòng bệnh cảm lạnh sao cho đúng và hiệu quả? Cảm lạnh là bệnh thường gặp với các triệu chứng phổ biến như hắt hơi, sổ mũi. Nhưng để hiểu đúng về cảm lạnh và phòng bệnh cảm lạnh thì không phải ai cũng biết. Bài viết này sẽ chia sẻ đến bạn đọc những thông tin hữu ích về bệnh cảm lạnh, cách phòng ngừa hiệu quả. 1. Cảm lạnh là gì? Cảm lạnh là tình trạng cơ thể xuất hiện những triệu chứng liên quan đến hệ hô hấp trên như hắt hơi, sổ mũi,… Cảm lạnh do các loại virus gây ra, và khả năng lây lan của bệnh rất cao. Do có tới 200 loại virus, mà sức đề kháng của cơ thể lại không đủ khả năng để chống lại tất cả loại vi rút này nên bệnh có thể tái phát liên tục, đặc biệt ở trẻ nhỏ và những người có sức đề kháng yếu. Mặc dù được cho là không quá nguy hiểm, nhưng nếu để bệnh kéo dài mà không điều trị hoặc điều trị không tích cực thì cảm lạnh không chỉ khiến người bệnh mệt mỏi, khó chịu, suy nhược mà còn gây ra những vấn đề nghiêm trọng. Cụ thể, từ viêm mũi họng cấp tính sẽ chuyển qua viêm phế quản cấp tính, hay nguy hiểm hơn là viêm phổi. Vì thế, nên chủ động phòng bệnh cảm lạnh ngay từ đầu. 2. Nguyên nhân, triệu chứng và biến chứng của cảm lạnh Nguyên nhân gây cảm lạnh Như đã nói ở trên, cảm lạnh do virus gây ra. Trong số 200 chủng virus gây cảm lạnh thì 50% đến từ chủng rhinovirus, số còn lại do các chủng virus khác như: virus hợp bào hô hấp, virus parainfluenza, adenovirus, coronavirus và metapneumovirus. Trong đó, chủng virus rhinovirus đặc biệt nguy hiểm khi không chỉ gây cảm lạnh mà còn kích thích cơn hen suyễn cũng như có mối liên hệ với nhiễm trùng xoang và tai. Do virus gây ra nên cảm lạnh có thể tái phát liên tục ở một người. Trung bình một năm, người lớn có thể mắc 3 - 6 lần, còn ở trẻ nhỏ, con số này có thể là 10 - 12 lần. Tuy nhiên, đây chỉ là con số thống kê trung bình, còn thực tế, vẫn có người trong một năm không mắc lần nào, nhưng cũng có người số lần mắc nhiều hơn. Và điều này không có gì là bất thường. Nhìn chung, số lần mắc cảm lạnh phụ thuộc vào độ tuổi, sức đề kháng cũng như cách phòng bệnh cảm lạnh của mỗi người. Cảm lạnh có thể lây truyền từ người này sang người khác qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nước bọt hay dịch tiết của người bệnh. Thậm chí, chỉ cần người bệnh ho hay hắt hơi mà người đứng cạnh không đeo khẩu trang thì vẫn có thể bị nhiễm bệnh. Vì thế, cả người bệnh và người tiếp xúc nên có biện pháp phòng ngừa để chủ động lây lan. Triệu chứng của cảm lạnh Không khó để nhận biết dấu hiệu của cảm lạnh. Thông thường, khi bị virus tấn công, người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng dưới đây: Hắt hơi. Nghẹt mũi. Sổ mũi. Đau rát họng. Ho. Chất nhầy (đờm) chảy xuống cổ. Chảy nước mắt. Mệt mỏi, đau cơ, nhức đầu, chán ăn. Nhiệt độ cơ thể tăng cao. Trẻ em có thể gặp tình trạng sốt, phát ban. Những triệu chứng này xuất hiện sau 2 - 5 ngày tiếp xúc virus và thuyên giảm sau 1 - 2 tuần. Biến chứng của cảm lạnh Nếu không điều trị hiệu quả thì cảm lạnh gây ra nhiều biến chứng như viêm phế quản cấp, viêm phổi cấp, viêm xoang, viêm tai giữa,… Với những người mắc hen suyễn, khí phế thũng, viêm phế quản mạn thì khi mắc cảm lạnh, bệnh sẽ trở nên nghiêm trọng hơn với những cơn kịch phát cấp tính. Do đó, cần có phương pháp điều trị cảm lạnh kịp thời để tránh gây những biến chứng nguy hiểm. 3. Cách phòng bệnh cảm lạnh hiệu quả “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, ngay từ đầu, cần chủ động phòng bệnh cảm lạnh để bảo vệ cơ thể trước tác nhân gây bệnh. Vậy làm thế nào để ngăn ngừa cảm lạnh? Theo đó, bạn cần xây dựng lối sống lành mạnh bằng cách thực hiện những việc sau. Thường xuyên rửa tay Tay là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với nhiều đồ dùng, vật phẩm, thực phẩm,… vì thế, việc rửa tay thường xuyên là rất quan trọng để loại bỏ bụi bẩn và tiêu diệt vi khuẩn bám trên tay. Bạn cần rửa tay với xà phòng và nước sạch trong 20 giây. Trường hợp ra ngoài, có thể thay thế bằng nước rửa tay khô hoặc các dung dịch diệt khuẩn. Không chạm tay vào mắt, mũi, miệng Một trong những cách ngăn ngừa virus tấn công và xâm nhập vào cơ thể là không đưa tay, đặc biệt là tay bẩn lên mắt, mũi, miệng. Bởi mắt, mũi, miệng là những bộ phận nhạy cảm, dễ bị nhiễm trùng. Trong khi đó, tay bẩn rất nhiều vi khuẩn, chúng dễ dàng xâm nhập vào các bộ phận này và gây bệnh. Hạn chế tiếp xúc với người bệnh Vì bệnh cảm lạnh có thể lây từ người này sang người kia nên hạn chế tiếp xúc với người bệnh cũng là cách phòng bệnh cảm lạnh hiệu quả. Trường hợp tiếp xúc thì nên giữ khoảng cách và áp dụng các biện pháp sau: - Cả người bệnh lẫn người khỏe đều đeo khẩu trang khi nói chuyện. - Người bệnh khi ho, hắt hơi phải quay mặt đi chỗ khác và dùng khăn giấy để che miệng, mũi, sau đó cho khăn giấy vào thùng rác. - Người bệnh cần rửa tay và rửa mặt sau khi ho, hắt hơi. - Người khỏe sau khi tiếp xúc với người bệnh phải rửa tay và rửa mặt với xà phòng và nước sạch cẩn thận. Và việc rửa tay cần thực hiện thường xuyên, mọi lúc mọi nơi để đảm bảo an toàn. Vệ sinh nhà cửa hàng ngày Thường xuyên vệ sinh nhà cửa, đặc biệt là những khu vực hay những đồ vật có nhiều người chạm vào như tay nắm cửa, điều khiển tivi, điều khiển điều hòa,… Một không gian sống sạch sẽ và thoáng mát sẽ giúp các thành viên gia đình luôn khỏe mạnh và an toàn. Hy vọng với những chia sẻ trên đây, bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về cảm lạnh cũng như trang bị cho mình những cách phòng bệnh cảm lạnh đơn giản, dễ thực hiện mà mang lại hiệu quả cao.
medlatec
1,125
Công dụng thuốc Gargalex Thuốc Gargalex được bào chế dưới dạng thuốc bột uống, có thành phần chính là Acetylcystein. Thuốc được sử dụng trong điều trị làm tiêu chất nhầy ở các bệnh như xơ nang tuyến tụy, viêm phế quản,... 1. Thuốc Gargalex có tác dụng gì? Mỗi gói thuốc Gargalex uống có chứa 200mg Acetylcystein và các tá dược khác. Đây là thuốc tác dụng trên đường hô hấp, Acetylcystein là chất điều hòa chất nhầy theo cơ chế làm tan đờm. Thuốc tác động trên giai đoạn gel của niêm dịch bằng cơ chế cắt đứt cầu nối disulfur của các glycoprotein. Từ đó, nó làm giảm độ quánh của đờm ở phổi, tạo sự thuận lợi để tống đờm ra khỏi cơ thể bằng cách ho, dẫn lưu tư thế hoặc phương pháp cơ học.Ngoài ra, Acetylcystein còn được sử dụng tại chỗ để điều trị tình trạng không có nước mắt. Acetylcystein cũng được dùng để bảo vệ chống độc gan do quá liều paracetamol bằng cách duy trì, khôi phục nồng độ glutathion của gan (chất làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc cho gan).Chỉ định sử dụng thuốc Gargalex:Sử dụng làm thuốc tiêu chất nhầy ở người mắc bệnh nhầy nhớt (xơ nang tuyến tụy);Dùng điều trị các bệnh lý có đờm nhầy quánh như viêm phế quản cấp và mạn tính, làm sạch trong mở phế quản;Dùng làm thuốc giải độc do sử dụng paracetamol quá liều.Chống chỉ định sử dụng thuốc Gargalex:Người bị dị ứng với Acetylcystein và người có tiền sử bệnh hen (nguy cơ co thắt phế quản với các dạng thuốc có chứa Acetylcystein);Trẻ em dưới 2 tuổi. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Gargalex Cách dùng: Đường uống. Người bệnh pha 1 gói bột thuốc vào 1 cốc nước, hòa tan rồi uống.Liều dùng:Dùng làm thuốc tiêu chất nhầy:Người lớn: 1 gói/lần x 3 lần/ngày;Trẻ em 2 - 6 tuổi: 1 gói/lần x 2 lần/ngày;Dùng làm thuốc giải độc quá liều paracetamol: Dùng liều đầu tiên 140mg/kg dùng dung dịch 5%. Tiếp theo, cứ cách 4 giờ uống 1 lần với liều 70mg/kg thể trọng, uống tổng cộng thêm 17 lần. Acetylcystein rất hiệu quả trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol và hiệu quả bảo vệ của thuốc sẽ giảm đi sau thời gian đó.Quá liều: Việc sử dụng Acetylcystein quá liều có triệu chứng tương tự phản ứng phản vệ nhưng nặng hơn, đặc biệt là giảm huyết áp. Các triệu chứng khác gồm: Suy hô hấp, tan máu, suy thận và đông máu rải rác nội mạch. Đã có trường hợp tử vong ở người bị quá liều Acetylcystein trong khi đang điều trị nhiễm độc paracetamol. Quá liều thuốc Acetylcystein xảy ra khi tiêm truyền quá nhanh với liều quá cao. Cách xử trí là điều trị theo triệu chứng người bệnh mắc phải. 3. Tác dụng phụ của thuốc Gargalex Acetylcystein (thành phần chính của thuốc Gargalex) có giới hạn an toàn rộng. Dù vậy, khi sử dụng thuốc Gargalex, người bệnh vẫn có nguy cơ phải đối diện với một số tác dụng phụ như:Thường gặp: Buồn ngủ, ù tai, nhức đầu, viêm miệng, phát ban, mề đay, chảy nước mũi nhiều;Hiếm gặp: Co thắt phế quản đi kèm phản ứng phản vệ toàn thân, sốt và rét run.Cách xử trí tác dụng phụ: Sử dụng dung dịch Acetylcystein pha loãng có thể làm giảm khả năng gây nôn nhiều do thuốc. Người bệnh nên điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng cách tiêm dưới da adrenalin và thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần thiết. Bên cạnh đó, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, cho người bệnh hít thuốc chủ vận beta - adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500mg hydrocortison hoặc 125mg methylprednisolon. Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với Acetylcystein (triệu chứng: Phát hồng ban toàn thân, ngứa da, buồn nôn, nôn ói, chóng mặt) bằng cách sử dụng kháng histamin trước. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Gargalex Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Gargalex:Nên giám sát chặt chẽ bệnh nhân có nguy cơ khởi phát cơn hen nếu dùng Acetylcystein cho người bệnh có tiền sử dị ứng. Nếu người bệnh có co thắt phế quản thì cần dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol hoặc ipratropium và phải ngừng thuốc Acetylcystein ngay. Khi điều trị với Acetylcystein, bệnh nhân có thể có nhiều đờm loãng ở phế quản, cần hút lấy ra nếu bệnh nhân bị giảm khả năng ho;Điều trị quá liều paracetamol bằng Acetylcystein ở phụ nữ mang thai có hiệu quả và độ an toàn cao, có thể ngăn chặn được độc tính cho gan ở thai nhi và người mẹ;Thuốc Gargalex an toàn khi sử dụng trong thời kỳ cho con bú. 5. Tương tác thuốc Gargalex Một số tương tác thuốc của Gargalex gồm:Acetylcystein là chất khử, không phù hợp khi dùng đồng thời với các chất có tính oxy hóa;Không được sử dụng thuốc ho hay bất kỳ loại thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong suốt thời gian điều trị với Acetylcystein;Acetylcystein phản ứng với một số loại kim loại, đặc biệt như sắt, niken, đồng, cao su nên cần tránh tiếp xúc với các chất này. Không nên dùng máy phun mù có thành phần bằng cao su hoặc kim loại;Dung dịch Natri Acetylcystein tương kỵ với các dung dịch có chứa oxacillin, penicillin, amphotericin B, oleandomycin, tetracycline, natri penicillin hoặc erythromycin lactobionat. Khi định dùng kháng sinh này ở dạng khí dung thì thuốc đó cần phải được phun mù riêng;Dung dịch Acetylcystein tương kỵ với dầu iod, hydrogen peroxide và trypsin.Khi sử dụng thuốc Gargalex, người bệnh nên tuân theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân không được tự ý thay đổi liều dùng hoặc cách dùng thuốc nếu chưa được bác sĩ cho phép để tránh xảy ra những biến chứng nghiêm trọng.
vinmec
1,014
“Tất tần tật” thông tin cần biết về bệnh nang thận Nang thận là những túi chất lỏng hình thành trên hoặc trong thận. Bệnh nang thận có nguy hiểm hay không và cần điều trị như thế nào sẽ được các chuyên gia giải đáp và đưa ra hướng điều trị sau đây.  1. Bệnh nang ở thận là gì? Nang thận là những túi chất lỏng hình thành trên hoặc trong thận, nó có thể gây ra những rối loạn và làm ảnh hưởng tới chức năng thận. Tuy nhiên, hầu hết các nang thận là lành tính, hiếm khi gây ra các biến chứng. Nhiều bệnh nhân mắc thận mạn tính có thể gặp phải bệnh nang ở thận khi túi chứa đầy dịch. Trong đa số trường hợp thì nang thận thường lành tính nhưng một số trường hợp có thể xảy ra vấn đề về nhiễm trùng gây sốt, đau lưng hoặc xuất huyết nước tiểu. Tình trạng nang thận ở bệnh nhân Nguyên nhân gây ra u nang thận không rõ ràng. Bệnh nang tại thận có thể gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên, khi chúng ta càng già đi, thì khả năng có nang thận càng lớn. Bệnh cũng phổ biến hơn ở nam giới. Thông thường, chỉ có một nang xảy ra trên bề mặt của thận, nhưng nhiều nang có thể xuất hiện ở một hoặc cả 2 thận. Tuy nhiên, bệnh nang ở thận thông thường khác với bệnh thận đa nang. Nang thận được phát hiện tình cờ như siêu âm ổ bụng vì một nguyên nhân khác, bởi bệnh nang ở thận thông thường không gây ra dấu hiệu và triệu chứng, cũng ít khi cần điều trị. 2. Triệu chứng căn bệnh này như thế nào? Con người có hai thận nằm ở hai bên hông và có hình hạt đậu để duy trì sự thăng bằng của nước điện giải trong cơ thể và thải chất độc thông qua nước tiểu. Thận được cấu tạo với nhiều đơn vị chức năng để lọc và bài tiết nước tiểu rồi dẫn đến “bể chứa” bể thận. Nước tiểu từ bể thận có thể di chuyển đến bàng quang qua niệu quản và đi ra ngoài cơ thể. Nếu thận bị tắc nghẽn sẽ khiến nước tiểu ứ đọng và hình thành túi chứa nước hay chính là nang thận. Khi nang thận nhỏ thường sẽ không có triệu chứng rõ ràng nào cho đến khi chúng lớn hơn thì người bệnh mới nhận ra nhờ: rối loạn tiểu tiện, đi tiểu ra máu, đi tiểu buốt, đau hông lưng khi nang chèn ép đài bể thận, sốt do nhiễm trùng nang thận… Người bệnh có thể sốt nếu có tình trạng nhiễm trùng nang thận Tình trạng nghiêm trọng hơn là thận đa nang tức là rối loạn di truyền dẫn tới nhiều u nang tại thận. U nang thường là túi chứa nhiều chất lỏng khiến thận phình lớn làm ảnh hưởng chức năng thận. Căn bệnh này có thể dẫn tới suy thận và ở giai đoạn cuối chỉ có thể cấy ghép hoặc lọc máu. Biến chứng từ thận đa nang có thể là cao huyết áp, bệnh gan, bệnh ở mạch máu và bệnh tim. 3. Nang thận có nguy hiểm không? Bệnh nang ở thận thường không nguy hiểm, ít khi dẫn tới biến chứng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nang thận phát triển lớn có thể gây ra một số biến chứng bao gồm: – Nang bị nhiễm trùng: gây sốt và đau – Vỡ nang: Nang thận có thể bị vỡ, gây đau dữ dội ở lưng. – Tắc nghẽn nước tiểu: Nang thận lớn có thể cản trở dòng chảy của nước tiểu, dẫn tới tắc nghẽn. Hãy đi khám bác sĩ nếu như bạn có dấu hiệu hoặc triệu chứng của nang thận. Các xét nghiệm như: xét nghiệm đánh giá chức năng thận, siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính… có thể chẩn đoán được tình trạng bệnh nang ở thận. Bạn nên đi khám bác sĩ nếu như có dấu hiệu hoặc triệu chứng của nang thận 4. Điều trị nang thận như thế nào? Nang thận thường không gây nhiều đau đớn hay khó chịu cho người bệnh thì bạn không cần điều trị, Kháng sinh có thể xử lý được nhiễm trùng. Nang lớn gây đau có thể điều trị bằng dẫn lưu bằng kim đâm qua da. Nếu nghi ngờ đây là khối u ở thận thì bệnh nhân cần thăm khám ung thư thận và bác sĩ khuyến cáo bệnh nhân nếu chạy thận từ 3 năm trở lên thì cần thăm khám và sàng lọc ung thư. Một số trường hợp ít gặp, bác sĩ có thể phẫu thuật đẻ nang dừng chảy máu hoặc cắt bỏ nang nếu nghi ngờ ung thư. Nếu được chỉ định ghép thận thì thận có thể được giữ nguyên trừ khi chúng làm nhiễm trùng hoặc tăng huyết áp. Nang thận có thể điều trị khỏi nếu ghép thận. 4.1 Điều trị bệnh nang thận nếu không cần thiết Nếu tình trạng nang thận đơn giản(không có triệu chứng, không ảnh hưởng chức năng thận, không nghi ngờ khối u ung thư) thì có thể không điều trị. Bệnh nhân có thể được chỉ định kiểm tra để xem khối u có phát triển hay không và từ đó có thể lựa chọn điều trị hoặc không điều trị. Một vài trường hợp nang thận có thể tự khỏi và biến mất. 4.2 Điều trị bệnh nang thận nếu gây ra triệu chứng Trường hợp nang thận gây ra triệu chứng thì bác sĩ có thể điều trị với chọc hút bơm cồn u nang để thu nhỏ u nang thông qua chèn cây kim qua da từ thành u nang thận và lấy dịch trong u. Sau đó, bác sĩ có thể bơm cồn vào khối u để ngăn chặn chúng tiến triển. Tuy nhiên không đảm bảo khối u có thể biến mất hoàn toàn mà không tái phát. Điều này còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau, tuy nhiên bệnh nhân không cần lo lắng. Hiện nay, việc phát hiện và điều trị nang thận thường đơn giản và dễ điều trị hơn trước rất nhiều.
thucuc
1,072
Tiêm vắc xin thủy đậu cho người lớn và một số lưu ý Bệnh thủy đậu ở người lớn nếu không được điều trị tốt sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm tai, viêm thanh quản, viêm phổi,… Tiêm vắc xin thủy đậu cho người lớn là cách tốt nhất để bảo vệ cơ thể khỏi bệnh này. 1. Vì sao người lớn cần tiêm vắc xin thủy đậu? Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm do virus Varicella Zoster thuộc họ Herpesviridae gây ra. Bệnh lây truyền trực tiếp qua đường hô hấp khi tiếp xúc với người bệnh hoặc khi tiếp xúc với đồ dùng sinh hoạt của người bệnh như quần áo, ga trải giường, chăn, gối,…. Thời gian ủ bệnh của thủy đậu trung bình từ 14 đến 16 ngày. Những biến chứng thường gặp của thủy đậu là nhiễm trùng, zona, nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn biến chứng viêm mô tế bào, viêm màng não, nhiễm trùng huyết, viêm gan, viêm phổi,… Với phụ nữ mang thai, thủy đậu có thể gây biến chứng dị tật thai nhi. Chính vì vậy, việc người lớn chủ động tiêm phòng vắc xin thủy đậu là vô cùng cần thiết để ngăn chặn bệnh và những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Chủ động tiêm vắc xin thủy đậu cho người lớn là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe Hiện nay, vắc xin phổ biến được Việt Nam sử dụng để tiêm phòng bệnh thủy đậu cho người lớn là vắc xin Varivax, vắc xin Varicella và vắc xin Varilrix. – Vắc xin Varivax/Varicella: Tiêm cho trẻ từ  tròn 12 tháng tuổi và người lớn chưa mắc bệnh, lịch tiêm 2 mũi. – Varilrix: Tiêm cho trẻ từ tròn 9 tháng tuổi và người lớn, lịch tiêm 2 mũi. 2. Người lớn cần tiêm vắc xin thủy đậu khi nào? Ở Việt Nam, bệnh thủy đậu thường bắt đầu vào tháng 1, đạt đỉnh vào tháng 3 và tháng 5 là cuối của mùa cao điểm. Người lớn được khuyến cáo đi tiêm phòng vắc xin thủy đậu trước khi mùa dịch bắt đầu tối thiểu 1 tháng. Bởi vắc xin cần khoảng thời gian từ 1 đến 2 tuần để có thể sản sinh ra đủ kháng thể bảo vệ cơ thể trước virus thủy đậu. Với phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản hoặc chuẩn bị mang thai nên chủ động tiêm phòng vắc xin thủy đậu sớm và hoàn thành liệu trình tiêm trước khi mang thai ít nhất 3 tháng (liệu trình tiêm gồm 2 mũi). Phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản nên chủ động tiêm phòng vắc xin thủy đậu sớm và hoàn thành liệu trình tiêm trước khi mang thai ít nhất 3 tháng Với những người từng mắc thủy đậu, cơ thể sẽ có khả năng miễn dịch với virus nên khả năng cao trong tương lai sẽ không tái mắc bệnh. Tuy nhiên, với những người có khả năng miễn dịch yếu thì vẫn có thể mắc bệnh lần 2, đặc biệt là vào thời điểm dịch cao điểm. 3. Vắc xin thủy đậu cho người lớn có hiệu quả trong bao lâu? Sau khi vắc xin thủy đậu được đưa vào cơ thể, vắc xin sẽ cần 1 đến 2 tuần để phát huy tác dụng bảo vệ. Sau đó, thời gian miễn dịch có thể kéo dài trong khoảng 15 năm. 4. Lưu ý khi đi tiêm phòng vắc xin thủy đậu cho người lớn Người lớn không nên tiêm vắc xin phòng thủy đậu nếu: – Bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của vắc xin thủy đậu. – Bẩm sinh có hệ thống miễn dịch bị suy giảm. – Bị ung thư, nhiễm HIV, có bất thường về máu, đang hóa trị liệu,…. – Bị suy dinh dưỡng, bị bệnh tim mạch, bị rối loạn chức năng gan thận. – Có tiền sử co giật. – Đang có thai hoặc dự định có thai trong vòng 2 tháng tới. – Đã tiêm phòng các vắc xin sống khác như vắc xin sởi, bại liệt, rubella, quai bị,… trong vòng 1 tháng gần đây. Nên tạm hoãn tiêm nếu cơ thể đang: – Bị sốt cao – Mắc các bệnh nhiễm khuẩn cấp – Viêm da có mủ – Bị bệnh mãn tính đang tiến triển như bệnh lao phổi, bệnh viêm thận,… – Mới khỏi bệnh nặng, vẫn đang trong thời kỳ hồi phục sức khỏe.
thucuc
764
Góc giải đáp: Mẹ bầu có được làm tóc không? Cần lưu ý những gì? Khi mang thai, cơ thể phụ nữ rất nhạy cảm. Do đó, mẹ bầu luôn cố gắng điều chỉnh thói quen ăn uống và sinh hoạt để đảm bảo điều kiện tốt nhất, giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh. Chính vì thế, dù làm tóc là một nhu cầu chính đáng, nhưng nhiều chị em vẫn luôn phân vân “bầu có được làm tóc không”. 1. Mẹ bầu có được làm tóc không? Nội tiết tố của phụ nữ thay đổi rất nhiều trong thời kỳ mang thai. Điều này gây ra những ảnh hưởng nhất định đến tâm lý và sức khỏe của chị em. Trong đó, sự thay đổi của mái tóc cũng là một trong những vấn đề thường gặp. Tóc của mẹ bầu có thể khô, xơ hơn hoặc tiết nhiều dầu và nhanh bết hơn bình thường. Làm tóc cũng là một nhu cầu làm đẹp chính đáng. Dưới đây là lời giải đáp chi tiết cho thắc mắc “bầu có được làm tóc không”: Cắt tóc khi mang thai Trước đây, phụ nữ thường kiêng cắt tóc khi mang thai vì quan niệm xưa cho rằng đây là hành động có thể làm suy giảm tuổi thọ của chị em. Hơn nữa, nếu cắt tóc, mẹ bầu sẽ có nguy cơ bị ốm nghén nhiều hơn và thậm chí có thể gặp phải những chuyện không may mắn, đồng thời có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng khoa học nào khẳng định việc cắt tóc có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ cũng như sự phát triển của thai nhi. Thực tế, nhiều trường hợp mẹ bầu cũng nên cắt tóc để tránh tình trạng khô, xơ và rụng tóc trong quá trình mang thai. Hơn nữa, đến những tháng cuối của thai kỳ, cắt tóc ngắn cũng giúp mẹ bầu gội đầu dễ dàng, thuận tiện hơn. Nhuộm tóc khi mang thai Vấn đề nhuộm tóc khi đang mang thai cũng được nhiều chị em rất quan tâm. Theo các chuyên gia, bà bầu không nên nhuộm tóc để tránh nguy cơ tiếp xúc với các hóa chất từ thuốc nhuộm. Bên cạnh đó, một số trường hợp cũng có thể bị dị ứng với thuốc nhuộm tóc và gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thai nhi và mẹ bầu. Đặc biệt, nguy cơ này càng tăng lên khi mẹ bầu không may sử dụng các loại thuốc chất lượng kém và không rõ nguồn gốc. Làm xoăn hoặc uốn tóc khi mang thai Uốn tóc sẽ giúp mái tóc của chị em trở nên bồng bềnh, tôn lên vẻ dịu dàng, quyến rũ. Tuy nhiên, đối với mẹ bầu đang có sự thay đổi lớn về nội tiết tố thì hiệu quả làm xoăn, uốn tóc có thể sẽ không như mong đợi. Mẹ bầu vẫn có thể uốn tóc, làm xoăn nếu không sử dụng thuốc mà chỉ sử dụng các loại máy tạo kiểu tóc. Những loại thuốc làm xoăn, uốn tóc có thể chứa những thành phần không tốt cho sức khỏe, thậm chí còn làm thay đổi cấu trúc tóc. Khi hít phải những chất độc từ thuốc, sức khỏe của mẹ bầu cũng sẽ bị ảnh hưởng. Đặc biệt, có thể kích thích co thắt tử cung, làm tăng nguy cơ sảy thai. Hơn nữa, những loại thuốc này cũng giống như các loại thuốc nhuộm tóc, có thể gây dị ứng cho mẹ bầu. 2. Một số giải pháp nếu mẹ bầu muốn làm tóc Trong 3 tháng đầu mang thai, mẹ bầu không nên dùng các loại thuốc nhuộm tóc, thuốc ép hay uốn tóc để tránh tiếp xúc với hóa chất, gây ảnh hưởng đến mẹ bầu và thai nhi. Nên ưu tiên lựa chọn các loại thuốc nhuộm từ thiên nhiên,… Trong khi nhuộm tóc, mẹ bầu cần đeo khẩu trang và cần mở cửa thông thoáng để mùi thuốc bay ra bên ngoài, tránh để mẹ bầu hít phải quá nhiều mùi thuốc. Bên cạnh đó, cần lưu ý không chà xát thuốc lên da đầu, tốt nhất là không để thuốc tiếp xúc với phần chân tóc. Không nên để thuốc quá lâu để tránh ngấm vào da đầu. Đọc kỹ những phản ứng phụ của thuốc để hiểu rõ và tránh tối đa nguy cơ. Làm sạch da đầu thật kỹ sau khi làm tóc xong. Để phòng ngừa tình trạng dị ứng, mẹ bầu có thể thử lượng thuộc nhỏ lên tay trước khi thực hiện bôi hay thoa lên tóc. Nếu xảy ra tình trạng mẩn ngứa, dị ứng thì không nên làm tóc để tránh nguy hiểm cho mẹ bầu. Tốt nhất, mẹ bầu nên hỏi ý kiến chuyên gia trước khi quyết định có nên làm tóc hay không. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên chính xác nhất. 3. Một số gợi ý để có mái tóc đẹp khi mang thai Khi mang thai, mẹ bầu nên thực hiện một số phương pháp sau để có mái tóc đẹp và chắc khỏe: - Cân bằng chế độ ăn uống Chế độ ăn uống cũng có ảnh hưởng nhiều đến làn da và mái tóc của mẹ bầu. Một chế độ ăn nhiều rau củ và trái cây, đảm bảo uống đủ nước sẽ giúp mẹ bầu có một mái tóc suôn mượt, óng ả. Bên cạnh đó, chị em có thể bổ sung thêm các loại ngũ cốc nguyên hạt, trứng và sữa để cung cấp nhiều protein, nuôi dưỡng mái tóc. - Không nên tác động nhiệt lên mái tóc Với những trường hợp mẹ bầu có mái tóc xơ, khô thì càng không nên tác động nhiệt lên tóc. Dùng máy hấp tóc hoặc gội bằng nước nóng hay dùng máy sấy tóc không đúng cách chỉ khiến cho mái tóc của bạn xơ rối hơn. Chị em nên chọn chế độ sấy mát và nên lau kỹ tóc bằng khăn bông mềm để tránh làm khô tóc. Bên cạnh đó, có thể áp dụng các phương pháp hấp tóc mà không cần nhiệt cao như bia, lòng đỏ trứng gà hay sữa chua. - Cắt tóc ngắn: Những mẹ bầu có mái tóc yếu thì nên cắt tóc ngắn để tạo điều kiện cho tóc hồi phục nhanh chóng. Bên cạnh đó, mái tóc gọn gàng cũng là một giải pháp giúp chị em thoải mái hơn trong quá trình mang thai. - Dùng dầu gội đầu tự nhiên: Có thể dùng những loại dầu gội có chiết xuất từ tự nhiên như hương nhu, lô hội, bồ kết,… để làm sạch mà không gây hại cho tóc.
medlatec
1,126
Các loại vắc xin phòng ung thư cổ tử cung hiện nay 1. Tầm quan trọng của việc tiêm phòng bệnh ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là bệnh u ác tính ở cổ tử cung (phần dưới của tử cung mở vào âm đạo). Tế bào biểu mô cổ tử cung phát triển bất thường ngoài kiểm soát, xâm lấn cơ quan lân cận và có thể lan sang cơ quan khác, đe dọa tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Theo thống kê có khoảng 99,7% trường hợp liên quan đến vi rút HPV. Đây là loại ung thư phổ biến thứ 3 ở phụ nữ toàn cầu. Nên khám sức khỏe sàng lọc trước tiêm để đảm bảo an toàn khi tiêm phòng Mặc dù có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm, nhưng bệnh ung thư cổ tử cung thường phát triển âm thầm trong 10-20 năm với triệu chứng mờ nhạt, khó phân biệt với các bệnh khác. Phát hiện muộn có thể dẫn đến nguy cơ tử vong cao. Điều trị sớm có thể bảo vệ tử cung, khả năng sinh nở và tính mạng. Ung thư cổ tử cung có thể được ngăn ngừa, đặc biệt là thông qua việc tiêm vắc xin phòng HPV từ 9-14 tuổi. Kết hợp việc tầm soát định kỳ ung thư cổ tử cung với lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống khoa học và tập thể dục, có thể giúp ngăn chặn bệnh và giảm tỷ lệ tử vong đáng kể. 2. Các loại vắc xin phòng HPV hiện này Ở nước ta hiện nay đang lưu hành 2 loại vắc xin phòng vi rút HPV chính là vắc xin Gardasil và vắc xin Gardasil 9. Cả hai vắc xin này đều có xuất xứ từ Mỹ. 2.1 Vắc xin Gardasil Vắc xin Gardasil hiệu quả trong việc ngăn ngừa các loại ung thư như cổ tử cung, âm hộ, âm đạo và tổn thương tiền ung thư. Ngoài ra, nó còn bảo vệ khỏi các tác nhân gây loạn sản, mụn cóc sinh dục và các bệnh nhiễm virus HPV 6, 11, 16 và 18. Gardasil thích hợp cho bé gái và phụ nữ từ 9 – 26 tuổi, không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân hay quan hệ tình dục. Vắc xin Gardasil được chỉ định dành cho trẻ em và phụ nữ trong độ tuổi từ 9-26 tuổi Phác đồ tiêm vắc xin Gardasil 3 mũi như sau: – Liều 1: Tiêm lần đầu. – Liều 2: 2 tháng sau liều 1. – Liều 3: 4 tháng sau liều 2. 2.2 Vắc xin Gardasil 9 Vắc xin Gardasil 9 đa dạng hơn, phòng ngừa 9 loại virus HPV nguy hiểm, bao gồm 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58, gây ra nhiều bệnh nguy hiểm như ung thư cổ tử cung, âm hộ, âm đạo, hậu môn, họng, dương vật và mụn cóc sinh dục. Hiệu quả của Gardasil 9 lên đến 94%. Đặc biệt, vắc xin này phù hợp cho cả nam và nữ từ 9 đến dưới 27 tuổi. Căn cứ vào từng độ tuổi mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ tiêm phù hợp: Phân loại theo độ tuổi và lịch tiêm vắc xin HPV: Độ tuổi từ 9 đến dưới 15 tuổi – Phác đồ 02 mũi: Mũi 1: Tiêm ngay khi đạt 9 tuổi. Mũi 2: Tiêm cách mũi 1 từ 06 – 12 tháng. – Phác đồ 03 mũi: Mũi 1: Tiêm ngay khi đạt 9 tuổi. Mũi 2: Cách mũi 1 ít nhất là 01 tháng. Mũi 3: Cách mũi 2 ít nhất 3 tháng, hoàn thành cả 3 mũi trong 1 năm. Độ tuổi từ 15 đến dưới 27 tuổi – Phác đồ 03 mũi – Lịch tiêm thông thường (0-2-6) như sau: Mũi 1: Từ 15 đến dưới 27 tuổi. Mũi 2: Cách mũi đầu 02 tháng. Mũi 3: Cách mũi hai 04 tháng, hoàn thành cả 3 mũi trong 1 năm. Tuỳ theo tình hình tài chính và nhu cầu, bạn có thể lựa chọn loại vắc xin phù hợp nhất cho mình. 3. Một số điều cần lưu ý khi tiêm vắc xin ung thư cổ tử cung 3.1 Những trường hợp không nên tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung Tiêm vắc xin HPV không thích hợp trong các trường hợp sau: Mọi chị em phụ nữ đều cần tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ – Quá nhạy cảm với thành phần nào của vắc xin. – Đang mắc sốt cao cấp tính hoặc nhiễm trùng cấp độ vừa đến nặng. Việc tiêm nên chờ đến khi bệnh được điều trị dứt điểm. – Có vấn đề về tiểu cầu hoặc đông máu, hoặc đang dùng thuốc làm loãng máu. – Đối tượng là phụ nữ đang mang thai hoặc đang thời gian cho con bú. – Đã từng mắc nhiễm vi khuẩn HPV. Nếu chưa có quan hệ tình dục, bạn có thể tiêm vắc xin HPV mà không cần xét nghiệm thêm. Nếu đã có quan hệ, nên tham khảo bác sĩ phụ khoa để được kiểm tra ung thư cổ tử cung. Trước khi tiêm, phụ nữ cần kiểm tra sức khỏe để đảm bảo an toàn.Hãy đảm bảo tiêm đủ 3 liều trong vòng 1 năm để đạt hiệu quả tốt nhất. 3.2 Một số lưu ý sau khi tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung Tiêm vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung là bước cực kỳ quan trọng để bảo vệ sức khỏe của phụ nữ khỏi nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến vi khuẩn HPV gây ra. Tuy nhiên, sau khi tiêm vắc xin, việc chú ý và tuân thủ một số hướng dẫn là cực kỳ quan trọng để đảm bảo hiệu quả và an toàn của quá trình tiêm chủng. Dưới đây là những điều cần lưu ý sau khi tiêm vắc xin phòng HPV – Đủ liều tiêm: Vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung thường cần tiêm đủ 3 liều trong khoảng thời gian được wẩm là. Đảm bảo tuân thủ đúng lịch tiêm để đạt được hiệu quả tốt nhất. – Dù đã tiêm vắc xin, việc duy trì các biện pháp phòng ngừa khác như kiểm tra định kỳ với bác sĩ, thường xuyên kiểm tra ung thư cổ tử cung, và duy trì vệ sinh cá nhân là cực kỳ quan trọng. – Khi tiến hành tiêm vắc xin, hãy cung cấp thông tin y tế đầy đủ cho bác sĩ. Nếu bạn có bất kỳ vấn đề về sức khỏe hay dị ứng nào, hãy thông báo để bác sĩ có thể tư vấn và đưa ra quyết định phù hợp nhất. – Hãy luôn lắng nghe và tuân thủ lời khuyên của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Họ sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quá trình tiêm chủng và các biện pháp sau tiêm để bạn có thể bảo vệ sức khỏe tốt nhất.
thucuc
1,195
Dấu hiệu bệnh gan nhiễm mỡ hoạt động trở nên chậm chạp Dấu hiệu bệnh gan nhiễm mỡ gồm: Cảm thấy mệt mỏi, các hoạt động trở nên chậm chạp, luôn cảm thấy khó chịu hay buồn nôn, vàng da, gan sưng to hơn bình thường… Nhận biết sớm những dấu hiệu bệnh gan nhiễm mỡ giúp chúng ta chủ động hơn trong việc chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh. Các bác sĩ gan mật cho biết: Gan nhiễm mỡ là khi tế bào gan có chứa nhiều các giọt mỡ và bong bóng mỡ. Việc tăng lượng mỡ bên trong gan có thể dẫn đến viêm gan do mỡ và xơ gan. Nếu phát hiện muộn và không điều trị hoặc điều trị không đúng cách có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Gan nhiễm mỡ là khi tế bào gan có chứa nhiều các giọt mỡ và bong bóng mỡ. Việc tăng lượng mỡ bên trong gan có khả năng dẫn đến viêm gan do mỡ và xơ gan. Thực tế, gan nhiễm mỡ không phải là biểu hiện của một bệnh lý mà của nhiều bệnh lý khác nhau tại gan. Ở người bình thường, lượng mỡ trong gan rất thấp, chỉ chiếm khoảng từ 2 – 4% trọng lượng của gan (mỡ bao gồm các phospholipid, cholesteron, trigyceride, axít béo). Người được coi là gan nhiễm mỡ, lượng mỡ trong gan chiếm từ 5% trọng lượng của gan. Về cơ bản người ta phân chia 3 cấp độ: -Lượng mỡ chiếm khoảng 5 đến 10% là mức độ thấp. -Mức độ cao hơn là 10 đến 20%. -Trên 30% được xem là tình trạng đáng báo động. 3 cấp độ của gan nhiễm mỡ 1. Dấu hiệu bệnh gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ nếu không điều trị có thể gây nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng người bệnh. Nhận biết sớm những dấu hiệu bệnh gan nhiễm mỡ giúp chúng ta chủ động hơn trong việc chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh, ngăn chặn những biến chứng xấu cho sức khỏe. Dấu hiệu bệnh gan nhiễm mỡ bao gồm: Những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ thường cảm thấy mệt mỏi, các hoạt động đều trở nên chậm chạp, cơ thể luôn cảm thấy khó chịu hay buồn nôn. Khi đi khám có thể thấy gan bị sưng to hơn bình thường. Một số trường hợp có thể bị vàng da. 2. Nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ do nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là những nguyên nhân gây bệnh gan nhiễm mỡ thường gặp: -Thói quen ăn uống kém khoa học: Đây là một trong những nguyên nhân gây bệnh gan nhiễm mỡ hàng đầu. Thói quen sử dụng quá nhiều chất béo và đường, ăn nhiều đồ ăn nhanh và ít rau củ khiến cơ thể dư thừa năng lượng. Những người có thói quen lạm dụng bia rượu cũng rất dễ mắc căn bệnh này. -Lười vận động: Lười vận động khiến cơ thể tích tụ mỡ thừa. -Nhiễm hóa chất: Một số người bị gan nhiễm mỡ do chất hóa học trong bia rượu, nhiễm độc phospho, arsenic, chì… Ngoài ra, việc sử dụng các loại thuốc như corticide, tetracyclin, thuốc kháng ung thư, hormone sinh dục nữ cũng có thể gây bệnh này. Nhận biết sớm những dấu hiệu bệnh gan nhiễm mỡ giúp chúng ta chủ động hơn trong việc chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh. -Do bệnh lý: Bệnh gan nhiễm mỡ còn có thể hình thành do nội tiết, do bệnh tiểu đường, sự oxy hóa axit béo ở gan giảm, rối loạn dinh dưỡng…Bệnh cũng có thể do biến chứng của các căn bệnh viêm gan B, C mạn tính gây ra.
thucuc
635
Bệnh sùi mào gà nữ có nguy hiểm và điều trị có khó không? Với lối sống kém lành mạnh và những tác động của môi trường xung quanh, số lượng người mắc bệnh phụ khoa đang ngày một ra tăng. Trong đó, rất nhiều chị em phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh sùi mào gà nữ. Khi phát hiện bệnh, ai cũng tỏ ra lo lắng không biết căn bệnh này có nghiêm trọng hay không, chúng ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào? 1. Tìm hiểu bệnh sùi mào gà nữ có nguy hiểm? Có thể nói, đây là căn bệnh xã hội rất phổ biến hiện nay, trong đó virus Human Papilloma Virus là tác nhân chính gây bệnh ở cả nam và nữ giới. Loại virus này thường được biết đến với tên gọi tắt đó là HPV. Khi tìm hiểu về căn bệnh này, có lẽ chúng ta đều biết con đường lây nhiễm chính đó là qua đường quan hệ tình dục kém an toàn. Đây là nguyên nhân chủ yếu khiến các chị em mắc bệnh sùi mào gà nữ. Khác với nam giới, virus gây bệnh còn có thể lây truyền từ mẹ sang con nếu trong thời gian mang thai người mẹ mắc bệnh. Đây là vấn đề rất nghiêm trọng, sức khỏe của em bé có thể bị ảnh hưởng nặng nề. Chính vì vậy việc khám và phát hiện bệnh kịp thời là cực kỳ cần thiết. Thông thường, sau khi virus tấn công vào cơ thể người bệnh, chúng sẽ sinh sôi, ủ bệnh trong một khoảng thời gian từ 1 - 8 tháng. Quãng thời gian này, hầu như bạn sẽ không cảm nhận được các triệu chứng rõ ràng. Càng về sau, các dấu hiệu bệnh dần rõ rệt hơn. 2. Một số nguyên nhân gây bệnh ở nữ giới Chắc hẳn rất nhiều chị em tò mò không biết tại sao mình lại không may mắc bệnh? Thực tế, có rất nhiều nguyên nhân, tạo điều kiện cho virus tấn công và cơ thể và gây bệnh. Đa số chị em mắc bệnh là do họ quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp an toàn. Đặc biệt, khả năng nhiễm bệnh của bạn cao hơn khi bạn quan hệ với người có chứa virus HPV gây bệnh. Tốt nhất, để đảm bảo an toàn cho bản thân, mỗi chúng ta nên sử dụng biện pháp an toàn trong quan hệ tình dục, ví dụ như sử dụng bao cao su. Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng cho biết một số người còn mắc bệnh sùi mào gà nữ ở vùng miệng hoặc hậu môn. Nguyên nhân là do họ đã quan hệ bằng miệng hoặc qua đường hậu môn. Đây là những hình thức không được khuyến khích để hạn chế nguy cơ lây nhiễm bệnh ở nhiều bộ phận trên cơ thể. Đặc biệt, các chị em khá lo lắng trước nguy cơ em bé trong bụng có thể lây nhiễm virus HPV. Thực tế, virus này không có khả năng lây qua đường máu, thay vào đó, virus hoàn toàn có thể lây truyền sang thai nhi trong khi sinh con theo cách truyền thống. Các bà mẹ nên đi kiểm tra sức khỏe sinh sản và chủ động tìm cách phòng tránh nguy cơ lây nhiễm sang em bé. 3. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh sùi mào gà ở nữ Khi mắc bệnh, chắc chắn bạn sẽ cảm thấy cực kỳ khó chịu, ngứa ngáy và rát ở vùng có những nốt mụn li ti. Do đó không ai mong muốn mình sẽ trở thành bệnh nhân nhiễm bệnh sùi mào gà. Vậy ai là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh sùi mào gà nữ? Theo nghiên cứu, các chị em phụ nữ trong độ tuổi từ 16 - 35 có nguy cơ mắc bệnh rất cao. Mọi người nên chủ động tìm hiểu và có cách phòng tránh, hạn chế nguy cơ lây nhiễm virus. Chúng ta không nên chủ quan trước căn bệnh sùi mào gà mà không điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Càng để lâu, bệnh càng trở nên nghiêm trọng, bệnh nhân sẽ chịu rất nhiều tổn thương. Trong đó, một số chị em do không điều trị kịp thời đã mắc bệnh ung thư cổ tử cung, như vậy virus HPV có nguy cơ gia tăng nhân tố gây bệnh ung thư lên nhiều lần. Người bệnh nên chủ động tìm hiểu, tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, rất nhiều trường hợp gặp khó khăn trong sinh nở do hậu quả của việc không điều trị sùi mào gà dứt điểm. Đó là những hậu quả cực kỳ nghiêm trọng mà bệnh sùi mào gà có thể để lại đối với bệnh nhân nữ. Để hạn chế tình trạng trên, chúng ta phải tích cực điều trị và tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ đưa ra. 4. Phương pháp điều trị sùi mào gà như thế nào? Một trong những vấn đề được rất nhiều người quan tâm đó là người mắc bệnh sùi mào gà nữ nên điều trị như thế nào? Với sự phát triển nhanh chóng của y học, có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh đem lại hiệu quả tương đối cao. Với những bệnh nhân mà tình trạng ở mức độ nhẹ, các bác sĩ sẽ yêu cầu điều trị bằng thuốc, đây là phương pháp truyền thống và được nhiều người tin dùng. Ngoài ra, bạn hoàn toàn có thể điều trị bằng cách sử dụng laser, các nốt mụn sẽ được giải quyết nhanh chóng. Song, phương pháp này không hướng đến điều trị tận gốc của bệnh, vì thế nếu không biết cách chăm sóc, bệnh có nguy cơ tái phát cao. Các phương pháp đặc trị hơn sẽ được bác sĩ thăm khám và sử dụng tùy trường hợp.
medlatec
979
Góc chia sẻ: Bạn đã hiểu về khí hư hay chưa? Chắc hẳn các chị em phụ nữ không còn cảm thấy xa lạ với khí hư, chúng ta có thể theo dõi tình trạng sức khỏe dựa vào lượng dịch tiết và màu của chúng. Vậy dịch tiết âm đạo giữ vai trò như thế nào trong việc bảo vệ sức khỏe cho người phụ nữ? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu và giải đáp thắc mắc khí hư là gì? 1. Khí hư là gì? Thực tế, chúng ta đã quá quen thuộc với khí hư, chúng thường xuyên xuất hiện ở người phụ nữ, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu thực sự chúng có nhiệm vụ như thế nào? Trước hết, đây là dịch âm đạo tiết ra, mọi người thường gọi dịch tiết này với tên gọi khác là huyết trắng. Chúng chỉ xuất hiện ở người phụ nữ khi họ bắt đầu bước vào độ tuổi dậy thì và kết thúc vào độ tuổi mãn kinh. Các chị em phụ nữ cần phải theo dõi tình trạng của huyết trắng để nắm được sức khỏe của bản thân mình, kịp thời điều trị các vấn đề nghiêm trọng. Một trong những vấn đề bạn cần nắm được đó là những đặc điểm nổi bật của huyết trắng. Thông thường, dịch tiết xuất hiện với màu trắng trong, trông giống như lòng trắng trứng gà. Đặc biệt, dịch tiết âm đạo có thể mang mùi hơi tanh nhẹ, thậm chí là không có mùi, khá dai. 2. Lượng dịch tiết âm đạo của phụ nữ nhiều hay ít? Khá nhiều bạn thắc mắc không biết lượng huyết trắng tiết ra bao nhiêu là bình thường? Lượng dịch tiết từ âm đạo quá nhiều hoặc ít liệu có ảnh hưởng đến sức khỏe của chị em phụ nữ hay không? Trên thực tế, các bác sĩ cho biết lượng dịch tiết âm đạo của mỗi người phụ nữ là hoàn toàn khác nhau, chúng còn dựa vào nhiều yếu tố, đặc biệt nồng độ nội tiết tố nữ estrogen. Như vậy, phụ nữ có thể thấy lượng huyết trắng sản sinh ra nhiều hoặc ít hơn trong các giai đoạn khác nhau. Tuy nhiên, bạn đừng quá lo lắng nhé, đó chỉ là biểu hiện tự nhiên mà thôi. Thông thường, lượng dịch tiết ra khá nhiều trong thời gian trứng rụng, khi người phụ nữ đang mang thai hoặc quan hệ tình dục,… Đặc biệt, người phụ nữ trong độ tuổi từ 20 - 30 sẽ thấy khá lượng huyết trắng khá nhiều. Bởi vì, thời gian này nồng độ estrogen trong cơ thể chúng ta tương đối cao. Bước vào độ tuổi mãn kinh, nồng độ nội tiết tố nữ bắt đầu giảm dần, chính vì thế người phụ nữ sẽ thấy dịch tiết từ âm đạo ít hơn. Một số biểu hiện thường gặp trong giai đoạn này có thể kể đến như khô âm đạo. 3. Vai trò của khí hư đối với người phụ nữ Sau khi tìm hiểu khí hư là gì, nhiều bạn vẫn còn băn khoăn không biết dịch tiết từ âm đạo giữ nhiệm vụ, vai trò như thế nào đối với sức khỏe của người phụ nữ? Tại sao các bác sĩ luôn khuyên chị em theo dõi tình trạng huyết trắng thường xuyên? Nhìn chung, dịch tiết âm đạo đóng vai trò cực kỳ quan trọng, chúng có nhiệm vụ bảo vệ vùng kín và giúp việc thụ tinh diễn ra suôn sẻ, hiệu quả hơn. Trong trường hợp huyết trắng biến đổi bất thường, sức khỏe sinh sản của người phụ nữ có nguy cơ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Đầu tiên, nhờ sự xuất hiện của dịch tiết âm đạo, các loại vi khuẩn, nấm gây bệnh không có cơ hội tấn công, phát triển và gây bệnh trong môi trường âm đạo. Nhờ vậy, các chị em phụ nữ giảm thiểu nguy cơ mắc những bệnh viêm nhiễm, ngứa ngáy vùng kín. Đặc biệt, dịch tiết âm đạo có tác dụng giống như gel bôi trơn, giúp quan hệ tình dục diễn ra thuận lợi hơn. Các bác sĩ cũng chứng minh rằng huyết trắng còn góp phần vào quá trình thụ tinh thành công, tăng khả năng di chuyển cho tinh trùng. Nếu thường xuyên theo dõi tình trạng dịch tiết âm đạo, chị em sẽ nắm được sức khỏe của mình có ổn định hay không? Chính vì lý do này, bạn đừng chủ quan, bỏ qua bất cứ dấu hiệu bất thường nào có liên quan đến khí hư nhé! 4. Những đặc điểm bất thường của dịch tiết âm đạo Nếu chị em gặp vấn đề về sức khỏe của liên quan đến vùng kín, một số đặc điểm của huyết trắng sẽ thay đổi ngay lập tức. Đây là dấu hiệu để nhận biết tình trạng sức khỏe đáng báo động. Vậy chúng ta nên lưu ý những điểm khác thường nào? Đầu tiên, bạn cần để ý tới màu sắc của dịch tiết, như đã phân tích ở trên, chúng thường có màu trắng trong hoặc hơi ngả vàng. Trong trường hợp, huyết trắng chuyển màu vàng đục, xanh lơ hoặc nâu, bạn không thể chủ quan và bỏ qua dấu hiệu này. Bên cạnh đó, nếu như dịch tiết âm đạo tạo ra mùi khó chịu hôi, tanh thì chị em nên đi khám bác sĩ sớm. Đây là dấu hiệu thông báo vùng kín đang mắc bệnh viêm nhiễm, nấm ngứa nghiêm trọng. Bên cạnh hai yếu tố kể trên, bạn cần quan tâm tới trạng thái của dịch tiết âm đạo, khi chúng chuyển sang dạng lỏng, không thể kết dính hoặc dạng đặc vón cục thì sức khỏe của bạn đang rơi vào tình trạng đáng báo động. Ngoài ra, dịch tiết âm đạo được coi là bất thường nếu chúng có lẫn bọt khí. 5. Gợi ý chăm sóc vùng kín và ngăn ngừa nguy cơ mắc khí hư bệnh lý Không ai trong chúng ta muốn đối mặt với tình trạng sức khỏe tồi tệ, đặc biệt là mắc bệnh có liên quan tới vùng kín. Tuy nhiên, nhiều chị em vẫn chưa biết cách chăm sóc, vệ sinh “cô bé” để ngăn ngừa nguy cơ mắc khí hư bệnh lý. Các chị em nên quan tâm lựa chọn đồ lót thoáng mát, vừa với cơ thể để thoải mái vận động, tạo cảm giác dễ chịu nhất có thể nhé! Đặc biệt, các bác sĩ khuyến cáo mọi người nên thay đồ lót ít nhất 1 lần/ngày. Ngoài ra, khi huyết trắng tiết ra quá nhiều, bạn có thể thay đồ lót thường xuyên hoặc dùng băng vệ sinh để đảm bảo sạch sẽ. Để đảm bảo “cô bé” luôn thơm tho, sạch sẽ, người phụ nữ nên tìm hiểu và sử dụng các sản phẩm chuyên dùng cho vùng kín. Sau khi vệ sinh, bạn đừng quên lau bằng khăn sạch và khô nhé! Như vậy, khí hư chính là dấu hiệu giúp bạn theo dõi sức khỏe “cô bé” nhanh chóng, hiệu quả nhất. Nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào, các chị em nên đi kiểm tra tại các phòng khám có chuyên môn để được điều trị kịp thời. Nếu khí hư bệnh lý duy trì liên tục, sức khỏe của bạn bị đe dọa cực kỳ nghiêm trọng đấy nhé!
medlatec
1,231
Viêm kết mạc nên dùng thuốc gì và cách chăm sóc mắt đúng Kết mạc là màng mỏng có chức năng quan trọng là che phủ bảo vệ toàn bộ bề mặt nhãn cầu và mặt trong của mí mắt. Có nhiều tác nhân có thể dẫn đến viêm kết mạc, khiến kết mạc mắt bị đỏ, ngứa, chảy nước mắt và ảnh hưởng đến thị lực. Vậy viêm kết mạc nên dùng thuốc gì để chữa khỏi nhanh mà không gây tổn thương mắt hay thị lực? 1. Tìm hiểu về bệnh viêm kết mạc Kết mạc là lớp màng mỏng, trong và bóng, che phủ toàn bộ bề mặt nhãn cầu và mặt trong của mí mắt. Kết mạc mắt có tác dụng bảo vệ, bôi trơn nhãn cầu mắt để mắt hoạt động tốt hơn. Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây tổn thương và viêm kết mạc như: Virus: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất, 80% trường hợp là do Adenovirus. Vi khuẩn: Bao gồm HI, tụ cầu,… Do dị ứng với bụi bẩn, lông chó mèo hoặc phấn hoa. Nếu nguyên nhân do virus hoặc vi khuẩn, viêm kết mạc mắt có thể lây lan qua tiếp xúc với dịch tiết mắt của người bệnh. Bệnh ban đầu thường xảy ra ở một bên mắt, sau đó lan sang bên còn lại gây nhiều triệu chứng khó chịu như: Kết mạc mắt đỏ, kèm theo ngứa mắt, chảy nước mắt, đau mắt. Giảm thị lực, hay bị chói mắt. Phù mi mắt. Mắt tiết nhiều dịch màu vàng xanh. Nếu nguyên nhân do virus hoặc vi khuẩn, viêm kết mạc mắt còn kèm theo triệu chứng hô hấp như chảy nước mũi, ho,… hoặc sốt, nổi hạch trên cơ thể. Viêm kết mạc mắt khá thường gặp, điều trị không quá khó khăn song bệnh dễ tái phát và lan rộng. Người bị viêm kết mạc mắt nên tự có biện pháp bảo vệ, cách ly tránh lây lan sang những người xung quanh. Dùng thuốc điều trị là cần thiết để giảm triệu chứng và đẩy lùi tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên, cần dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, đúng nguyên nhân đúng bệnh để tránh biến chứng hại cho mắt. 2. Viêm kết mạc nên dùng thuốc gì để điều trị? Thuốc sử dụng trong điều trị bệnh viêm kết mạc mắt rất đa dạng, bao gồm thuốc nhỏ mắt, thuốc tiêm và thuốc uống chứa thành phần khác nhau. Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định thuốc điều trị thích hợp, nếu sai nguyên nhân, thuốc sẽ không phát huy hiệu quả điều trị tốt mà có thể khiến bệnh nặng hơn. Viêm kết mạc nên dùng thuốc gì cần đi khám và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Dưới đây là những loại thuốc thường dùng để điều trị và lưu ý kèm theo: 2.1. Thuốc kháng sinh Thuốc kháng sinh hiệu quả trong trường hợp viêm kết mạc do vi khuẩn, các loại kháng sinh phổ rộng thường có trong thành phần của thuốc như: neomycin, ofloxacin, tobramycin, polymyxin B, sulfacetamid,… Các loại thuốc kháng sinh nhỏ mắt có hiệu quả khá nhanh, nhưng khuyến cáo không sử dụng trong thời gian quá 1 tuần. 2.2. Thuốc kháng viêm Thuốc kháng viêm sử dụng trong trường hợp viêm kết mạc mắt gây triệu chứng sưng, đỏ ở mắt do viêm. Các thành phần có tác dụng kháng viêm hiệu quả trong thuốc điều trị thường là: corticosteroid (Dexamethasone, prednisolon, fluoromethane) hoặc kháng viêm NSAID (Indomethacin hoặc Diclofenac),… Thuốc kháng viêm dạng viên không được khuyến khích sử dụng kéo dài trong điều trị viêm kết mạc do dễ gây tác dụng phụ như: cao huyết áp, viêm loét dạ dày tá tràng,… Thuốc nhỏ mắt chứa corticosteroid cần dùng theo chỉ định của bác sĩ để tránh biến chứng nguy hiểm như tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể,… 2.3. Thuốc kháng Histamine H1 Với viêm kết mạc do dị ứng, thuốc kháng Histamin H1 sẽ được chỉ định điều trị. Thành phần của thuốc thường chứa các dược chất như antazoline, chlorpheniramine, diphenhydramine,… Những người bị viêm kết mạc nhưng bị tăng nhãn áp hoặc viêm tiền liệt không nên sử dụng thuốc kháng Histamin H1 để điều trị. 2.4. Thuốc nhỏ mắt kết hợp Thuốc nhỏ mắt kết hợp hiện được dùng phổ biến trong điều trị viêm kết mạc do kết hợp nhiều nhóm thuốc đem lại hiệu quả cao như: kháng sinh, kháng viêm corticosteroid,… 2.5. Thuốc nhỏ mắt kháng kích ứng Nếu nguyên nhân gây viêm kết mạc là do kích ứng thì thuốc nhỏ mắt nhân tạo chứa các chất bôi trơn sẽ có hiệu quả tốt. Thành phần của thuốc nhỏ mắt dạng này gồm: Polyvidon, Glycerin, Polyvinyl alcohol,… ngăn ngừa khô mắt hoặc tetrahydrozoline, naphazoline để chống sung huyết mắt. Bên cạnh dùng thuốc điều trị thì chăm sóc và vệ sinh mắt khi bị viêm kết mạc là rất quan trọng. 3. Hướng dẫn chăm sóc mắt bị viêm kết mạc Khi bị viêm kết mạc, cần lưu ý vệ sinh mắt hàng ngày bằng nước muối sinh lý. Bạn có thể dễ dàng mua nước muối sinh lý cho mắt tại các hiệu thuốc, sử dụng nhiều lần mỗi ngày để làm sạch, loại bỏ dử mắt cũng như giảm kích ứng mắt. Ngoài ra, cần lưu ý một số vấn đề sau để bảo vệ, phòng ngừa viêm kết mạc mắt lây lan cho những người xung quanh và tái phát lại. Sử dụng riêng vật dụng cá nhân như: thuốc nhỏ mắt, khăn mặt, kính, chậu rửa mặt,… Không dụi tay bẩn lên mắt, mang kính bảo vệ mắt nhất là khi ra ngoài hoặc công việc có thể gây hại đến mắt. Tránh chạm đầu lọ thuốc nhỏ mắt vào mắt hoặc mi mắt của trẻ khi nhỏ thuốc, như vậy vi khuẩn có thể xâm nhập gây bẩn lọ thuốc. Loại bỏ tác nhân dị ứng gây viêm kết mạc mắt, tác nhân có thể gồm: bụi bẩn cần vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, lông chó mèo cần tránh nuôi chó mèo, đóng cửa sổ hạn chế phấn hoa,… Sử dụng nước rửa mặt đảm bảo vệ sinh, vệ sinh mắt hàng ngày bằng nước muối sinh lý.
medlatec
1,037
Những lí do bạn nên sở hữu kính lão thị gấp gọn Nếu bạn đang tìm một loại kính lão nhỏ gọn, dễ dàng mang theo bên mình thì đừng bỏ qua bài viết này. Chúng tôi gợi ý cho bạn một loại kính lão thị gấp gọn đang rất được ưa chuộng hiện nay. Với những ưu điểm vượt trội về sự tiện lợi, chiếc kính này chính là thứ mà bạn đang tìm kiếm. 1. Tổng quan về lão thị 1.1. Lão thị là gì? Lão thị là tình trạng mắt bị lão hóa dần theo tuổi tác, thường xuất hiện ở người trung niên từ 40 tuổi trở lên. Với quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể, sự thay đổi sinh lý khi bước vào giai đoạn lớn tuổi nên thị lực cũng bị suy giảm. Các hình ảnh ở cự ly gần khó có thể nhìn rõ nhưng nhìn xa thì lại tốt hơn. Tuy tuổi tác là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng lão thị nhưng tốc độ của bệnh diễn tiến nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Có thể kể đến như: – Người có bệnh lý kèm theo (bệnh về mắt, bệnh tim mạch, bệnh đái tháo đường,..) có nguy cơ bị lão thị sớm. – Người sống trong gia đình từng có người bị glôcôm hay thoái hóa điểm vàng dễ bị lão thị nhanh hơn. – Thường xuyên thức khuya, sử dụng thiết bị điện tử trong nhiều giờ mà không cho mắt nghỉ ngơi,… – Không vệ sinh mắt thường xuyên. – Sử dụng một số loại thuốc gây nguy cơ lão thị sớm. – Làm việc trong môi trường tiếp xúc với khói, bụi mỗi ngày và không có đồ bảo vệ mắt. – Lạm dụng các chất kích thích: đồ có cồn, thuốc lá,… Những người từ 40 tuổi trở lên thường gặp tình trạng lão thị 1.2. – Hay bị lóa mắt. – Khó nhìn vào ban đêm. – Nhức đầu, khô mắt,… nếu liên tục nhìn hình ảnh, đọc chữ ở cự ly gần. Khi có những biểu hiện trên bạn cần đi kiểm tra ngay để được chẩn đoán và tư vấn. Đeo kính lão là một trong những cách hiệu quả để cải thiện. 2. Lựa chọn kính lão thị cần dựa vào yếu tố nào? Đeo kính lão sẽ giúp hỗ trợ tầm nhìn, bạn không còn gặp tình trạng mỏi mắt trong làm việc, sinh hoạt hàng ngày. Bạn sẽ nhìn rõ hơn các vật, hình ảnh trong cự ly gần giống như mắt bình thường. Hiện nay có 3 loại kính lão được dùng phổ biến bao gồm: – Kính lão đơn tròng: được sử dụng chủ yếu để đọc sách hoặc khi nào bạn muốn nhìn các đồ vật, hình ảnh ở gần. Khi nhìn xa, bạn cần tháo kính ra để nhìn. – Kính lão hai tròng: giúp bạn có thể vừa nhìn gần, vừa nhìn xa. – Kính lão đa tròng: giúp bạn linh hoạt được tình nhìn từ gần, trùng bình cho đến xa ở ngay cùng 1 thấu kính. Khi lựa chọn kính lão, bạn cần dựa vào 3 tiêu chí sau: – Phù hợp với độ lão của mắt. Nếu độ lão càng nhẹ thì mắt kính càng mỏng và ngược lại. – Chất liệu tròng kính. – Kiểu dáng gọng kính. Khám mắt để đo độ lão trước khi cắt kính 3. Kính lão thị gấp gọn – Bạn nên sở hữu cho riêng mình Ngày nay, lựa chọn mẫu kính lão thị không khó bởi độ đa dạng về kiểu dáng, màu sắc, chất liệu,… Trong số đó, kính lão thị gấp gọn được nhiều người ưa chuộng hơn cả bởi các lý do sau: 3.1. Chức năng gấp gọn tiện lợi Với thiết kế dạng gấp lò xo thông minh, đây là loại kính giúp bạn dễ dàng gập đôi từng bộ phận. Hai bên càng kính thiết kế nếp gấp ở giữa, giúp việc gập đôi càng kính nhanh chóng và dễ dàng. Phần giữa nối liền hai tròng kính cũng được thiết kế dạng gấp. Nên không chỉ gập đôi ở hai bên càng kính mà còn có thể tiếp tục gập đôi ở tròng kính thêm 1 lần nữa. Đúng với tên gọi, lúc này kính ở dạng nhỏ gọn, chỉ bằng lòng bàn tay. 3.2. Kính lão thị gấp gọn có thể bảo quản dễ dàng Khi sử dụng kính lão truyền thống, bạn có thể vô ý làm gãy gọng kính hoặc xước mắt kính. Nhưng với kính lão gấp gọn thì hoàn toàn xử lý được vấn đề này. Với thiết kế gấp tiện lợi, bạn có thể cất vào hộp mà không lo sợ sơ ý ngồi đè hoặc dẫm lên. Điều này giảm thiểu tình trạng kính bị hư hại trong quá trình dùng. Đồng thời tiết kiệm phần nào chi phí trong việc thay đổi, mua mới gọng kính. Thiết kế nhỏ gọn nên việc bảo quản vô cùng dễ dàng 3.3. Kính lão thị gấp gọn có thể mang đi mọi lúc mọi nơi Không chỉ tiện lợi trong việc bảo quản, kính lão gấp gọn còn vô cùng tiện lợi khi mang theo bên người. Với các loại kính thông thường, kích thước hộp đựng kính khá to nên nhiều người khá ngại mang khi đi ra ngoài. Tuy nhiên, với chiếc kính gấp gọn thì hộp đựng cũng chỉ nhỏ xinh trong lòng bàn tay. Do đó, bạn có thể để trong túi quần hoặc túi xách mà không lo sợ cồng kềnh, chiếm diện tích. Giờ đây, mỗi lần đi chơi, đi du lịch hay đi làm thì bạn hoàn toàn có thể mang theo bên mình để hỗ trợ tầm nhìn khi cần thiết. 4. Cách bảo quản kính đúng cách Cách bảo quản kính lão rất đơn giản và dễ dàng nếu như biết cách. Bỏ túi một vài lưu ý sau trong quá trình sử dụng và bảo quản: – Trang bị khăn chuyên dụng để lót tròng kính trong hộp đựng. – Khi không có nhu cầu sử dụng, bạn nên gấp gọn và cất vào hộp. Không để hoặc vứt lung tung trên giường, dưới gối, trên ghế,… Bởi đây đều là những vị trí rất dễ ngồi đè, dẫm lên,… – Nhẹ nhàng trong việc mở và gấp gọng kính. Không dùng lực mạnh để thực hiện các thao tác. Khi mở hoặc gấp gọng kính thì cần thực hiện thao tác dứt khoát, tránh mở hoặc gấp nửa vời. Điều này có thể khiến kính dễ bị gãy. Khi không có nhu cầu sử dụng thì cần được bảo quản trong bao đựng kính Trên đây là những lý do mà bạn nên sở hữu cho mình một kính lão thị gấp gọn. Hãy lựa chọn một loại kính chất lượng với tầm giá phù hợp để đảm bảo an toàn cho mắt cũng như kéo dài thời gian sử dụng.
thucuc
1,187
Công dụng thuốc Betaseron Betaseron là thuốc có tác dụng hiệu quả cho những bệnh nhân mắc bệnh đa xơ cứng (multiple sclerosis - MS). Nội dung dưới đây sẽ trình bày rõ hơn về tác dụng, những phản ứng phụ và những lưu ý khi sử dụng thuốc này. 1. Tác dụng của thuốc Betaseron Thuốc Betaseron được sử dụng để điều trị bệnh đa xơ cứng (multiple sclerosis - MS). Interferon không phải là một phương pháp duy nhất trong điều trị MS, nhưng nó có thể giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh và giảm các triệu chứng nặng nề hơn của bệnh như các vấn đề về kiểm soát thăng bằng, tê hoặc yếu cơ.Mặt khác, thuốc Betaseron không được phép chỉ định trong các trường hợp sau:Giảm tiểu cầu trong máu. Lượng bạch cầu thấp. Nồng độ thấp của bạch cầu trung tính. Vấn đề về thần kinh. Phiền muộn. Suy tim mãn tính. Vấn đề cuộc sống. Co giật. Xét nghiệm chức năng gan bất thường 2. Liều dùng và cách dùng 2.1. Cách dùng. Tiêm thuốc Betaseron có thể được thực hiện tại nhưng cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ. Cụ thể:Tốt nhất nên tiêm thuốc Betaseron gần trước khi đi ngủ để giảm tác dụng phụ.Trước khi tiêm Betaseron mỗi liều, cần làm sạch vết tiêm bằng cồn tẩy rửa.Thay đổi vị trí tiêm những lần sau để giảm bớt tổn thương dưới da.Không tiêm vào vùng da đã bị đỏ, đau, có sẹo hoặc bị nhiễm trùng.Tiêm thuốc này dưới da ở đùi, bụng , mông, hoặc mặt sau của cánh tay theo chỉ định của bác sĩ, thường cách ngày.2.2. Liều dùng. Liều lượng thuốc sử dụng Betaseron dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị. Để giảm tác dụng phụ, bác sĩ có thể hướng dẫn bắt đầu dùng thuốc này với liều lượng thấp và tăng dần liều lượng lên dần. Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ một cách đầy đủ. Sử dụng thuốc này thường xuyên để đạt được được hiệu quả điều trị.Trường hợp người bệnh đã sử dụng quá liều và có các triệu chứng nghiêm trọng như ngất đi hoặc khó thở, hãy gọi ngay cho cơ quan y tế.Nếu bỏ lỡ một liều, hãy sử dụng nó ngay khi nhớ ra và hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức để biết lịch dùng thuốc mới. Lần tiêm tiếp theo nên được sử dụng khoảng 48 giờ (2 ngày) sau khi thực sự nhận được liều đã quên. Tuyệt đối không sử dụng thuốc này 2 ngày liên tiếp. Tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi liều dùng để bù lại lần quên trước đó. 3. Phản ứng phụ của thuốc Betaseron Có thể xảy ra phản ứng tại chỗ tiêm như đau sưng đỏ lên, đau bụng, táo bón, tiêu chảy và buồn nôn.Một số tác dụng phụ thường gặp như nhức đầu, mệt mỏi, sốt, ớn lạnh và đau cơ khi mới bắt đầu dùng thuốc này. Các triệu chứng này thường kéo dài khoảng 1 ngày sau khi tiêm và giảm bớt hoặc hết sau vài tháng tiếp tục sử dụng sau đó. Các tác dụng phụ này có thể giảm bớt bằng cách tiêm thuốc này trước khi đi ngủ và sử dụng thuốc hạ sốt / giảm đau như acetaminophen hoặc ibuprofen trước mỗi lần tiêm. Hãy trao bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.Hãy cho bác sĩ ngay lập tức nếu có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào, bao gồm:Thay đổi tâm trạng như xuất hiện những trầm cảm mới hoặc trầm trọng hơn, suy nghĩ tự tử, rối loạn tâm thần. Ngón tay ngón chân xanh xao, dễ chảy máu hoặc bầm tím, chảy mủ hay thay đổi màu da tại chỗ tiêm, đau và sưng khớp. Dấu hiệu của các vấn đề về thận như thay đổi lượng nước tiểu. Vấn đề về chức năng gan như buồn nôn, ăn không tiêu, chán ăn, đau dạ dày bụng, vàng mắt hoặc da, nước tiểu sẫm màu. Phát ban hình cánh bướm trên mũi và má, có những triệu chứng suy tim mới hoặc xấu hơn đối với tình trạng đã gặp phải như khó thở, sưng mắt cá chân hoặc bàn chân, mệt mỏi bất thường. Tăng cân bất thường.Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu nhận thấy các tác dụng khác không được liệt kê ở trên, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để đưa ra phương án xử lý an toàn. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Betaseron Trước khi sử dụng thuốc này, người bệnh hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử các bệnh, đặc biệt với những bệnh sau:Máu khó đông. Các bệnh về tim (như suy tim, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh hoặc không đều.Bệnh gan. Rối loạn tâm thần hoặc thay đổi tâm trạng (chẳng hạn như trầm cảm, rối loạn tâm thần, suy nghĩ tự tử )Rối loạn co giật. Các bệnh về tuyến giáp.Interferon có thể khiến dễ bị nhiễm trùng hơn hoặc có thể làm trầm trọng thêm bất kỳ bệnh nhiễm trùng nào hiện tại. Tránh tiếp xúc với những người đang bị nhiễm trùng có thể lây lan như thủy đậu, sởi, cúm. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu đã tiếp xúc với người bị nhiễm trùng hoặc để biết thêm chi tiết.Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cấp thiết. Cần bàn về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ. Hiện nay, chưa có nghiên cứu khẳng định thuốc Betaseron có đi vào sữa mẹ hay không. Cần tham khảo ý kiến ​​các bác sĩ trước khi cho con bú
vinmec
981
Đau dây thần kinh số 5 gây hậu quả gì, điều trị ra sao? Đau dây thần kinh số 5 là một dạng cơn đau thường xuất hiện đột ngột ở vùng mặt. Đây là một bệnh lý hiếm gặp nên nhiều người chưa hiểu rõ về nguyên nhân và triệu chứng của nó. Hoặc người bệnh thường nhầm lẫn với các triệu chứng của đau răng miệng. Cùng tìm hiểu rõ hơn về tình trạng bệnh qua bài viết dưới đây. 1. Đau dây thần kinh số 5 là gì? Dây thần kinh số 5 còn có tên gọi khác là dây thần kinh tam thoa hay dây thần kinh sinh ba. Đây là một dây thần kinh rất quan trọng ở vùng mặt. Dây thần kinh số 5 đảm nhận vai trò truyền cảm giác ở vùng mặt, miệng và răng. Ngoài ra, chúng có chức năng kiểm soát nước mắt, nước bọt và điều khiển cơ nhai của hàm. Khi dây thần kinh số 5 bị viêm sẽ gây ra các cơn đau ở vùng da mặt, thường xuất hiện đột ngột nhưng dữ dội ở một bên mặt. Tuy thời gian đau chỉ kéo dài trong thời gian ngắn nhưng người bệnh sẽ bị đau nặng, cảm giác đau nhói như điện giật. Tình trạng đau ở dây thần kinh số 5 chủ yếu xuất hiện ở phụ nữ trên 50 tuổi. Dây thần kinh số 5 đảm nhận vai trò truyền cảm giác ở vùng mặt, miệng và răng 2. Triệu chứng của đau dây thần kinh tam thoa Các triệu chứng đau dây thần kinh tam thoa thường đến bất ngờ, người bệnh có cảm giác đau đớn như bị vật nhọn đâm vào. Các cơn đau thường không kéo dài mà chỉ diễn ra trong vài giây (không đến 1 phút). Tuy nhiên, khoảng nghỉ giữa các cơn đau ngắn và có thể diễn ra trong một vài tiếng hoặc cả ngày. Đau dây thần kinh tam thoa thường có các biểu hiện cụ thể như: – Cơn đau dữ dội khiến bạn cảm giác như không thể chịu nổi. Khi chúng diễn ra liên tục khiến cho người bệnh không dám cử động khuôn mặt hoặc nhai. – Cơn đau xuất hiện đột ngột, thường gặp nhất là giống với bị điện giật. Ngoài ra, cũng có trường hợp đau như bị vật sắc nhọn đâm vào. Trường hợp ít gặp hơn là đau như bị nóng bỏng rát. – Các cơn đau thường chỉ kéo dài trong vài giây nhưng xuất hiện liên tiếp và thời gian nghỉ ngắn. Điều này khiến người bệnh cảm nhận cơn đau kéo dài, có thể trong vài phút. – Cơn đau có thể tái phát lại trong ngày nhưng không có quy luật nào. Tần suất của các cơn đau phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. – Các cơn đau phát sinh từ các kích thích như: gió thổi, nhai, nói, nhăn mặt, rửa mặt,… – Dây thần kinh số 5 bị đau thường gây ra các cơn đau ở một bên mặt Cơn đau do viêm dây thần kinh số 5 thường đến bất ngờ và có cảm giác đau đớn như bị vật nhọn đâm vào 3. Đau dây thần kinh tam thoa do nguyên nhân nào? Dây thần kinh số 5 thực hiện 2 chức năng là cảm giác và vận động. Tuy nhiên, chức năng chính vẫn là cảm giác. Theo đó, mỗi dây thần kinh sẽ đảm nhận chức năng một bên mặt. Nhiều trường hợp cảm giác đau ở dây thần kinh không tìm ra được nguyên nhân. Tuy nhiên, dựa vào triệu chứng, các nhà nghiên cứu xác định một số nguyên nhân gây đau dây thần kinh này có thể là: – Do mạch máu bị chèn ép: Các mạch máu chèn lên dây thần kinh số 5 ở gốc của dây thần kinh à nguyên nhân chính gây đau. – Do khối u chèn ép: Các khối u ở góc cầu – tiểu não và các khu vực xung quanh chèn ép và ảnh hưởng lên các nhánh của dây thần kinh số 5. Có thể kể đến như u màng não, u phình động mạch, u ác tính di căn,… – Do virus: Nhiễm trùng do virus tại các nhánh dây thần kinh ngoại biên hoặc tại hạch Gasser gây ra. – Do các bệnh hệ thống: Điển hình như Zona, Lupus ban đỏ, xơ hóa hệ thống,… – Do các bệnh lý ở vùng dây số 5: Sâu răng, viêm xoang, áp-xe răng,… – Do các chấn thương, tiểu phẫu, phẫu thuật ở vùng mặt như nhổ răng, gãy xương nền sọ,… 4. Đau dây thần kinh tam thoa có nguy hiểm? Đau dây thần kinh tam thoa không nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể để lại những biến chứng nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, dây thần kinh bị tổn thương sẽ gây liệt mặt. Khi dây thần kinh bị tê liệt, các cơn đau có thể ảnh hưởng đến dây thần kinh số 7. Triệu chứng của đau dây thần kinh số 5 dễ bị nhầm lẫn với các vấn đề về răng miệng. Vì vậy, nếu chẩn đoán sai sẽ khiến quá trình điều trị không có hiệu quả. Càng để lâu, các cơn đau sẽ kéo dài hơn, và khi chuyển đến giai đoạn nặng thì việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn và cần nhiều thời gian. Các cơn đau do viêm dây thần kinh tam thoa gây ra khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, mệt mỏi. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần và hiệu quả công việc của người bệnh. Viêm dây thần kinh số 5 nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến liệt mặt 5. Chẩn đoán và điều trị bệnh Dựa vào các biểu hiện, tiền sử bệnh và các xét nghiệm, bác sĩ sẽ chẩn đoán chính xác về tình trạng đau dây thần kinh. Ngoài ra, người bệnh có thể được chỉ định chụp MRI hoặc chụp cắt lớp vi tính để loại trừ các bệnh lý khác. Điều trị bệnh lý này có thể áp dụng phương pháp nội khoa hoặc ngoại khoa. 5.1 Chữa đau dây thần kinh số 5 bằng nội khoa Đối với những cơn đau nhẹ có thể dùng thuốc giảm đau và chống viêm thông thường. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc thần kinh và tâm thần, cũng có tác dụng giảm đau hiệu quả. Một vài trường hợp được điều trị bằng phương pháp tiêm steroid hoặc thuốc tê. Ở giai đoạn đầu, triệu chứng thuyên giảm rõ rệt khi dùng thuốc. Tuy nhiên, sau đó 75% người bệnh bị “nhờn” thuốc và phải can thiệp ngoại khoa. 5.2 Chữa đau dây thần kinh số 5 bằng ngoại khoa Phẫu thuật được chỉ định khi dùng thuốc không có tác dụng hoặc gây ra các tác dụng phụ hoặc trường hợp dây thần kinh bị chèn ép bởi động mạch bất thường. Mục đích của phẫu thuật là để giải phóng dây thần kinh bị chèn ép hoặc ngăn dây thần kinh bị phá hủy tránh tình trạng bị liệt mặt. Ngoài ra, phương pháp đông nhiệt hạch Gasser có tác dụng giảm cơn đau cho người bệnh. Đau dây thần kinh số 5 là một bệnh nguy hiểm, có thể dẫn đến liệt một phần mặt. Người bệnh cần được chẩn đoán chính xác và tuân thủ điều trị theo liệu trình của bác sĩ để mau chóng khỏi bệnh.
thucuc
1,294
Công dụng thuốc Auropodox Thuốc Auropodox thuộc nhóm thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc Auropodox có thành phần hoạt chất chính là kháng sinh Cefpodoxime với hàm lượng 100mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. 1. Thuốc Auropodox là thuốc gì? Thuốc Auropodox thuộc nhóm thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc Auropodox có thành phần hoạt chất chính là kháng sinh Cefpodoxime với hàm lượng 100mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Auropodox được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 1 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên thuốc. 2. Thuốc Auropodox điều trị bệnh gì? Thuốc Auropodox được chỉ định sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.Điều trị bệnh viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng.Điều trị nhiễm lậu cầu cấp tính và chưa có biến chứng kèm theo.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng kèm theo.Điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Auropodox 3.1. Liều dùng của thuốc. Liều điều trị đối với người lớn:Liều điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên, kể cả viêm amidan và viêm họng: liều dùng là 100 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.Liều điều trị viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: liều dùng 200 mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.Liều điều trị nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: liều dùng duy nhất 200 mg.Liều điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: liều dùng 100 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.Liều điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: liều dùng 400 mg mỗi 12 giờ trong thời gian từ 7 đến 14 ngày.Liều điều trị đối với trẻ em:Liều điều trị viêm tai giữa cấp tính: liều dùng 10 mg/kg/ngày (tối đa 400 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.Liều điều trị viêm họng và viêm amiaan: liều dùng 10 mg/kg/ngày (tối đa 200 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.Hoạt chất Cefpodoxime nên được chỉ định sử dụng cùng với bữa ăn trong ngày. Ở những người bị suy thận (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút), khoảng cách giữa liều điều trị nên được tăng đến 24 giờ.Không cần phải điều chỉnh liều điều trị đối với những người bị xơ gan.3.2. Trường hợp quá/ quên liều. Trường hợp quá liều: Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ. Với các loại thuốc không kê đơn thì bạn cần tuân theo hướng dẫn sử dụng trên tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất thuốc. Theo đó, bạn cần chú ý đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc thuốc Auropodox cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường. Trong trường hợp quên liều: Thông thường các thuốc, cụ thể là thuốc Auropodox có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ trường hợp có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thuốc thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi bạn phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian uống thuốc quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù, bởi có thể gây ra nhiều nguy hiểm cho cơ thể. Bạn cần chú ý tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ điều trị trước khi quyết định. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Auropodox Tác dụng không mong muốn của thuốc Auropodox được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng thường nhẹ và thoáng qua, bao gồm: đi tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đau tức bụng, viêm đại tràng và đau nhức đầu. Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn, nổi ban đỏ, chứng ngứa ngáy, chóng mặt, chứng tăng số lượng tiểu cầu, chứng giảm số lượng tiểu cầu, giảm số lượng bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ưa eosin.Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn sẽ mất đi khi ngưng sử dụng loại thuốc này. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc và xuất hiện những tác dụng không mong muốn hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng, bạn cần chủ động thông báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc người phụ trách y khoa. 5. Tương tác của thuốc Auropodox Nồng độ trong huyết tương giảm khoảng 30% khi hoạt chất Cefpodoxime proxetil được chỉ định cùng với thuốc kháng acid hoặc ức chế H2. Khi chỉ định thuốc Auropodox đồng thời với hợp chất được biết là gây độc tính đối với thận thì nên theo dõi sát chức năng thận. Nồng độ hoạt chất Cefpodoxime trong huyết tương gia tăng khi chỉ định Cefpodoxime với probenecid.Thay đổi các giá trị xét nghiệm: Thuốc Auropodox làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.Cân nhắc sử dụng chung thuốc Auropodox với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc Auropodox. Bạn nên xem hướng dẫn chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Auropodox 6.1. Chống chỉ định của thuốc Auropodox. Thuốc chống chỉ định đối với những người có tiền sử nhạy cảm với hoạt chất Cefpodoxime proxetil.Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được sử dụng thuốc. Một số những trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc được bác sĩ điều trị kê đơn. Chống chỉ định sử dụng thuốc Auropodox phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được sử dụng thuốc.6.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Auropodox. Những đối tượng cần lưu ý trước khi sử dụng thuốc Auropodox, bao gồm những người cao tuổi, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm hay dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc... Hoặc những người đã bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày. Lưu ý thời kỳ mang thai: Bạn cần chú ý cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ chuyên môn trước khi dùng thuốc. Các thuốc, kể cả thuốc Auropodox dù đã kiểm nghiệm nhưng vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.Lưu ý thời kỳ cho con bú: Bà mẹ cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị sau khi đã cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc Auropodox khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ.Thuốc Auropodox thuộc nhóm thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc Auropodox có thành phần hoạt chất chính là kháng sinh Cefpodoxime với hàm lượng 100mg. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,327
Người đàn ông có một quả thận có sinh con được không? Thận đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe sinh sản của người đàn ông. Chính vì thế, chúng ta thường lo lắng liệu người có một quả thận có sinh con được không? Bài viết này sẽ giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc trên, đồng thời chia sẻ thêm về chế độ chăm sóc, sinh hoạt dành cho người chỉ còn một quả thận. 1. Cấu tạo và chức năng của thậnĐể giải đáp được thắc mắc: người có một quả thận có sinh con được không, trước tiên bạn cần nắm được đặc điểm cấu tạo, chức năng cơ bản của thận. Người khỏe mạnh sẽ có hai quả thận nằm đối xứng nhau, chúng được tạo thành từ hàng triệu nephron, các nephron này tập trung chủ yếu tại vỏ thận và tủy thận. Về cấu tạo, thận được chia thành hai phần chính, đó là phần vỏ và tủy thận. Phần vỏ thận giúp bảo vệ thận, các cấu trúc bên trong, ngăn ngừa tổn thương. Các cơ quan thuộc vỏ thận là: cầu thận, nang cầu thận, cột thận và nhu mô thận. Trong khi đó, tủy thận được tạo thành từ các tháp thận dạng hình nón, bên trong chứa nhiều dây thần kinh, mạch máu và mô mỡ,…Đặc biệt, thận tham gia trực tiếp vào quá trình lọc máu, chất thải và bài tiết nước tiểu. Nhờ vậy, chất thải, cặn bã sẽ được đào thải, còn dinh dưỡng có lợi được giữ lại trong cơ thể. Bên cạnh đó, thận còn hỗ trợ điều hòa thể tích máu và đảm nhiệm một số chức năng nội tiết. Bác sĩ cho biết tuyến thượng thận còn sản sinh hormone điều hòa sinh dục nam, có thể kể đến là hormone Androgen. Như vậy, chức năng thận cũng ảnh hưởng phần nào tới sức khỏe sinh sản của “cánh mày râu”.2. Vì sao một số người chỉ có một quả thận Như đã phân tích, người khỏe mạnh sẽ có hai quả thận, tuy nhiên một số người chỉ còn lại một quả thận. Vậy nguyên nhân nào khiến bạn mất đi một quả thận? Thực tế, nhiều người có một quả thận do bẩm sinh. Bên cạnh đó, một số bệnh nhân được chẩn đoán thiểu sản thận, mặc dù có đầy đủ hai quả thận, song chỉ có một bên thận hoạt động. Để phát hiện tình trạng thiểu sản thận, bệnh nhân cần thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như: chụp X - quang hoặc siêu âm,… để kiểm tra. Bệnh nhân có thể phải cắt bỏ một bên thận do thận bị nhiễm trùng nặng hoặc mắc bệnh ung thư, đã điều trị nhưng không đem lại hiệu quả. Bên cạnh đó, hiện nay, nhiều người lựa chọn hiến tặng thận cho các bệnh nhân cần cấy ghép nội tạng. Đây là nghĩa cử cao đẹp, một hành động đáng trân trọng, bởi vì họ đã trao cho bệnh nhân cơ hội sống tiếp.3. Liệu những người có một quả thận có sinh con được không? Tuyến thượng thận là nơi sản sinh hormone androgen - một loại hormone sinh dục nam. Nếu thận có vấn đề, sức khỏe sinh sản của người đàn ông sẽ chịu ảnh hưởng ít nhiều. Đó là lý do vì sao chúng ta thường lo lắng: người có một quả thận có sinh con được không? Sau khi giải đáp thắc mắc: người có một quả thận có sinh con được không, chúng ta nên tìm hiểu và “bỏ túi” vài lưu ý để duy trì sức khỏe ổn định, tránh ảnh hưởng tới sinh hoạt và làm việc hàng ngày. Kể cả khi mất đi một quả thận, chúng ta vẫn nên duy trì thói quen luyện tập thể dục, thể thao. Nhờ vậy, hệ miễn dịch được cải thiện, quá trình lưu thông máu và trao đổi chất trong cơ thể diễn ra thuận lợi. Lưu ý, các bạn nên ưu tiên lựa chọn môn thể thao phù hợp với tình trạng sức khỏe, một vài gợi ý dành cho bạn là: tập yoga, đi bộ, đạp xe hoặc bơi,… Chúng ta hãy cố gắng hạn chế vận động mạnh, chơi các môn thể thao tốn nhiều sức, ví dụ như bóng đá hoặc bóng chuyền. Những người chỉ có một quả thận cần xây dựng chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh. Chuyên gia dinh dưỡng khuyến khích việc không nên ăn quá nhiều muối, bởi vì muối sẽ khiến cơ thể tích nhiều nước, tăng áp suất trong mạch máu, thận lúc này phải hoạt động nhiều. Các thực phẩm cần hạn chế khác là: món cay nóng, đồ ăn chế biến sẵn và các loại nước chứa nhiều natri, thực phẩm có hàm lượng kali, photpho quá cao…Thay vào đó, bạn nên bổ sung thêm rau xanh, hoa quả vào thực đơn ăn uống hàng ngày. Bên cạnh đó, việc duy trì thói quen uống từ 2 - 2,5 lít nước mỗi ngày là rất cần thiết.
medlatec
861
Nguyên nhân gây đau ngực trước kỳ kinh Nhiều phụ nữ thường phải đối mặt với triệu chứng đau ngực trước kỳ kinh, một số trường hợp có thể đau trong và sau kỳ kinh. Vậy nguyên nhân gây đau ngực trước kỳ kinh ở chị em là gì? Những bệnh lý cần quan tâm khi bị đau ngực Đau ngực trước kỳ kinh là triệu chứng phổ biến gặp ở chị em Đau ngực trước kỳ kinh là bình thường với nhiều phụ nữ, bởi đây là một phần của hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS). Hội chứng này còn bao gồm cơn đau bụng dưới, tâm trạng thay đổi, dễ nóng giận và hay cáu gắt, mất ngủ. Phần lớn những năm đầu có kinh nguyệt, chị em thường thấy ngực đau dữ dội. nguyên nhân chính gây đau ngực trước kỳ kinh ở chị em là do tăng tiết tố estrogen, hormone nữ, khiến cứng các mô ở ngực và do đó làm ngực cương lên. Tình trạng này thường diễn ra vào ngày thứ 21 của chu kỳ kinh, đây là tình trạng bình thường và không có gì đáng báo động, trừ khi ngực đau dữ dội. Sau khi kết hôn, một số phụ nữ thường sử dụng thuốc tránh thai. Khi dừng thuốc, làm các hormone thay đổi đột ngột, những phụ nữ này cũng sẽ bị đau ngực trước kỳ kinh.  Đây cũng là triệu chứng bình thường do thời gian dùng thuốc tránh thai thường xuyên và dừng lại đột ngột. Dừng uống thuốc tránh thai đột ngột cũng gây triệu chứng đau ngực Ngoài ra, một số nguyên nhân gây triệu chứng đau ngực trước kỳ kinh như: thừa cân,  lối sống không hợp lý, bê vác vật nặng, lao động quá sức. Tuy nhiên, dạng đau này không gây những  ảnh hưởng lớn. Để giảm bớt cơn đau, người bệnh nên  ăn các thức ăn không chứa chất béo và dầu. Uống nhiều nước cũng có tác động giảm đau khá hiệu quả. Khám chuyên khoa khi thấy triệu chứng đau ngực dữ dôi và kéo dài Trên đây là những nguyên nhân phổ biến gây đau ngực trước kỳ kinh mà nhiều phụ nữ phải đối mặt, tuy nhiên nếu cảm giác đau bất thường không năm trong thời gian chu kỳ, đau kéo dài dữ dội chị em cần đi khám chuyên khoa để được bác sĩ thăm khám trực tiếp, chẩn đoán và có phương pháp hỗ trợ điều trị phù hợp. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288
thucuc
431
Đau thượng vị ở bà bầu Đau thượng vị ở bà bầu không phải là trường hợp hiếm gặp. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này nhưng không phải thai phụ nào cũng biết để có cách phòng ngừa bệnh hiệu quả. Nguyên nhân đau thượng vị ở bà bầu Đau thượng vị là tình trạng đau ở vùng trên rốn và dưới xương ức. Nguyên nhân gây bệnh rất đa dạng, có thể là do ăn uống, tâm lý hoặc làm việc quá sức… Ở bà bầu, đau thượng vị có thể là do: Nguyên nhân gây đau thượng vị ở bà bầu rất đa dạng, có thể là do ăn uống, tâm lý hoặc làm việc quá sức… Khi mang thai, tâm sinh lý của chị em thay đổi, khẩu vị cũng thay đổi theo. Nếu ăn uống không hợp lý có thể khiến chị em bị đau thượng vị. Tình trạng đau kéo dài sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Thai phụ cũng không được sử dụng bất cứ loại thuốc nào trong thời gian mang thai bởi tác dụng phụ của thuốc sẽ gây ảnh hưởng tới em bé. Vì thế chị em cần đi khám khi có dấu hiệu bệnh và tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ về cách dùng thuốc, nghỉ ngơi… sẽ giúp cải thiện sớm bệnh. Thai phụ cần đi khám để bác sĩ tìm ra nguyên nhân cũng như đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp Cách phòng chứng đau thượng vị ở bà bầu Phòng đau thượng vị ở bà bầu không khó, thai phụ nên áp dụng theo các biện pháp sau: Ăn uống trong thời gian mang thai rất quan trọng. Khi cơ thể cần thêm dinh dưỡng để nuôi thai nhi thì người mẹ cần ăn nhiều hơn. Nếu ăn uống không đúng cách sẽ gây đau thượng vị và các triệu chứng khó chịu khác như nóng trong người, ợ hơi, buồn nôn… Vì thế bà bầu cần: chia nhỏ bữa ăn trong ngày, ăn thành nhiều bữa để cơ thể hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn. Nên ăn những thực phẩm dễ tiêu hóa, tránh những thức ăn khó tiêu, đồ cay nóng, thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, chế biến sẵn… Không uống rượu bia, cà phê và trà đặc, các loại nước có ga Không nên đi nằm ngay sau khi ăn xong hoặc làm việc ngay vì sẽ gây áp lực cho dạ dày. Nên nghỉ ngơi sau khi ăn và hạn chế vận động mạnh trong thời gian bầu bí. Việc sinh hoạt không phù hợp trong khi mang thai sẽ gây ra cảm giác mỏi mệt, đau tức thượng vị. Vì thế chị em cần đi đứng và làm việc nhẹ nhàng. Thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày, nghỉ ngơi thoải mái sẽ giúp bà bầu ngăn ngừa đau thượng vị Nên vận động, đi lại thường xuyên, vừa giúp máu lưu thông tốt trong cơ thể lại ngăn tình trạng mỏi mệt, đau nhức do ngồi, nằm một chỗ quá lâu. Thai phụ có thể tập các môn thể thao vừa sức như đi bộ, yoga, tắm nắng hàng ngày. Tâm lý thoải mái trong thời gian mang thai vô cùng quan trọng. Nó không chỉ giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh mà còn ngăn thai phụ bị đau thượng vị khi mang bầu. Kiểm tra sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi là điều quan trọng đối với tất cả bà bầu. Trong thời gian mang thai, chị em cần theo dõi và kiểm tra thường xuyên. Nếu có bất cứ những biểu hiện không tốt về sức khỏe cần đi khám ngay để tìm ra nguyên nhân và có biện pháp điều trị phù hợp. XEM THÊM: >> Đau ở thượng vị là bệnh gì? >> Chữa nóng rát đau thượng vị dạ dày >> Đau thượng vị không nên ăn gì?
thucuc
673
Trẻ sơ sinh bị viêm họng, cha mẹ cần làm gì? Viêm họng là một trong những bệnh lý mà trẻ sơ sinh rất dễ mắc phải. Bệnh gây nên những ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của trẻ. Vậy khi trẻ sơ sinh bị viêm họng, cha mẹ cần làm gì? 1. Nguyên nhân và triệu chứng khi trẻ sơ sinh bị viêm họng Viêm họng là bệnh lý dễ mắc phải ở trẻ sơ sinh Viêm họng ở trẻ sơ sinh là tình trạng vùng hầu họng bị sưng nề, tổn thương do sự xâm nhập của virus. Mặc dù phần lớn trẻ sơ sinh đều được người lớn chăm sóc rất kỹ nhưng những yếu tố sau đây có thể làm tăng nguy cơ bị viêm họng ở trẻ: – Thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh khiến sức đề kháng của trẻ bị giảm, dễ bị tấn công bởi vi khuẩn gây bệnh. – Thói quen cho trẻ nằm phòng điều hòa, quạt gió,… trong mùa hè của ba mẹ vô tình làm trẻ bị khô hầu họng, mất nước,… khiến hệ hô hấp bị yếu đi. – Do hệ quả từ các bệnh lý như viêm mũi, dị ứng,… không được điều trị dẫn đến viêm họng…. Khi bị viêm họng, trẻ thường có các triệu chứng như: -Sốt: Sốt là phản ứng điển hình và thường gặp nhất khi trẻ bị viêm họng. Trẻ có thể bị sốt nhẹ hoăc sốt cao đột ngột lên tới 39 – 40 độ C. Đây là phản ứng cho thấy hệ miễn dịch của trẻ đang hoạt động để chống lại sự tấn công của các tác nhân gây bệnh. Đồng thời cũng là dấu hiệu cảnh báo cho cha mẹ biết cơ thể của bé đang gặp nguy hiểm. -Các triệu chứng mũi họng: Cùng với sốt, một loạt các triệu chứng như ho (có thể ho từng tiếng hoặc ho liên tục), nghẹt mũi một bên hoặc cả hai bên, chảy nước mũi trong, trẻ thở bằng miệng do mũi bị bít tắc, họng sưng, đau, giọng khóc bị khàn, môi khô,… -Trẻ cảm thấy khó chịu, tỏ rõ sự mệt mỏi và thường chán ăn, bỏ bú,… – Nổi hạch cổ: Một số trường hợp trẻ bị viêm họng nặng có thể xuất hiện tình trạng nổi hạch ở cố, các hạch này thường mềm, dễ di động và có kích thước giảm dần khi tình trạng bệnh giảm. Viêm họng đối với người lớn là bệnh lý rất bình thường, song với trẻ sơ sinh thì ngược lại. Cha mẹ tuyệt đối không được chủ quan với bất kỳ triệu chứng bất thường nào ở trẻ và cần nhanh chóng đưa trẻ đi thăm khám để được điều trị kịp thời. Đối với viêm họng cấp, bệnh có thể diễn biến thành viêm amidan, viêm phế quản, viêm xoang,… thậm chí là viêm tai hạch mủ, viêm phổi hay nhiễm khuẩn huyết vô cùng nguy hiểm tới tính mạng của trẻ. 2. Chẩn đoán, điều trị và chăm sóc trẻ sơ sinh bị viêm họng Khi trẻ sơ sinh bị viêm họng cần đưa trẻ tới bệnh viện để thăm khám và điều trị Khi trẻ có những triệu chứng bất thường, cha mẹ nên đưa trẻ tới thăm khám và điều trị sớm để tránh bệnh tiến triển nặng. Thông qua thăm khám, nội soi tai mũi họng và các xét nghiệm cần thiết, các bác sĩ sẽ chẩn đoán chính xác được mức độ của bệnh và tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh. Song song với đó thì phác đồ điều trị cũng sẽ được đưa ra phù hợp với sức khỏe của trẻ, bao gồm cả loại thuốc và liều lượng phù hợp với trẻ sơ sinh Đối với trẻ sơ sinh, việc điều trị nội khoa cần ưu tiên hạn chế kháng sinh một cách tối đa để tránh những ảnh hưởng của kháng sinh tới sự phát triển của trẻ. Đây cũng là lý do mà các tổ chức y tế luôn khuyên cha mẹ không nên tự ý mua kháng sinh về điều trị cho trẻ. Ngoài ra, việc tùy tiện sử dụng kháng sinh khi chưa hiểu về dược tính của thuốc có thể gây sốc phản vệ cho trẻ sơ sinh cực kỳ nguy hiểm. Song song với phác đồ điều trị của bác sĩ, cha mẹ cần chủ động kết hợp một số biện pháp chăm sóc để hỗ trợ trẻ phục hồi nhanh như: – Tích cực cho trẻ bú sữa mẹ nhiều hơn. Trong sữa mẹ, ngoài giúp trẻ bù nước, bổ sung dinh dưỡng còn chứa một lượng rất lớn kháng thể giúp cơ thể bé khỏe mạnh hơn và chống lại mầm bệnh. – Thực hiện vệ sinh mũi họng cho trẻ với nước muối sinh lý: với mũi, cha mẹ có thể sử dụng bông tăm mềm chuyên dành cho trẻ, làm ướt bằng dung dịch nước muối sinh lý và nhẹ nhàng làm sạch các bụi bẩn, lớp nhầy trong niêm mạc. Với vùng họng có thể sử dụng khăn bông mềm, bông gạc và thực hiện tương tự để làm sạch miệng cho trẻ, tránh đưa vào quá sâu vì có thể kích thích phản ứng nôn trớ của trẻ. – Giữ không gian ở của trẻ sạch sẽ. Cần loại bỏ hoàn toàn bụi bẩm, nấm mốc nếu có trong phòng của trẻ, đồng thời giữ phòng mát mẻ, thông thoáng nhất có thể. – Thông báo với bác sĩ ngay nếu trẻ có những bất thường như thở rít, khó thở, sốt quá cao hoặc tím tái,… 3. Phòng ngừa viêm họng cho trẻ Cho trẻ bú sữa mẹ là cách hiệu quả giúp trẻ tăng đề kháng Với trẻ sơ sinh nói riêng và trẻ em nói chung, việc phòng ngừa viêm họng là rất quan trọng. Mặc dù gây ảnh hưởng không ít tới sức khỏe và quá trình điều trị có thể kéo dài tới 1 – 2 tuần, thế nhưng việc phòng tránh bệnh lại có thể thực hiện một cách hết sức đơn giản: – Tránh đổ mồ hôi quá nhiều một lúc, mồ hôi ra nhiều gặp gió rất dễ khiến trẻ bị nhiễm lạnh ngược và ốm. – Không gian sống của trẻ cần sạch, thoáng và mát. Đặc biệt trong những ngày hè oi bức, cha mẹ không nên lạm dụng quạt hay điều hòa để giúp trẻ cảm thấy bớt nóng bởi hành động này có thể khiến trẻ bị ốm, viêm họng. Nhất là khi trẻ đi ngủ, cha mẹ chỉ nên để chế độ quạt hoặc điều hòa thoang thoảng, không xoay quạt cũng như điều hòa vào người bé. Nhiệt độ phù hợp cho trẻ sơ sinh là từ 25 đến 27 độ C. Cần lưu ý tuyệt đối về sự chênh lệch nhiệt độ khi di chuyển  bé tới các không gian khác nhau. – Cho trẻ bú mẹ nhiều để tăng đề kháng. – Luôn thực hiện vệ sinh tai mũi họng cho bé hằng ngày. Việc vệ sinh tai mũi họng sẽ giúp trẻ loại bỏ bớt các vi khuẩn gây bệnh có hại tồn tại trong khoang miệng, dịch mũi, Giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh do vi khuẩn gây nên. Trên đây là một số những thông tin về viêm họng của trẻ sơ sinh cũng như cách xử lý, chăm sóc, phòng ngừa bệnh cho trẻ. Hi vọng rằng những kiến thức này sẽ giúp ba mẹ dễ dàng hơn khi chăm sóc trẻ hằng ngày.
thucuc
1,282
Mức độ Testosterone cao: Tin xấu cho tim Một nghiên cứu gần đây hé lộ nồng độ testosterone cao có thể gây tăng mạnh nguy cơ suy tim và đột quỵ ở nam giới do hình thành huyết khối. 1. Hé lộ từ những nghiên cứu mới Nghiên cứu mới đã cho thấy những người đàn ông có nồng độ testosterone tự nhiên cao phải đối mặt với nguy cơ suy tim cao gần gấp tám lần và nguy cơ nghẽn mạch huyết khối (bệnh lý do cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu tới não hay phổi) cao gấp đôi so với bình thường.Mặc dù nghiên cứu chỉ tập trung trên đối tượng nam giới có nồng độ testosterone cao tự nhiên, nhưng nó cũng gợi ý những nam giới cao tuổi đang sử dụng liệu pháp testosterone (để tăng cường sức khỏe và cải thiện khả năng tình dục) cũng phải đối mặt với những ảnh hưởng xấu tương tự.Các nhà nghiên cứu cũng ghi chú rõ, tính riêng tại Hoa Kỳ giai đoạn 2000 - 2011, tổng số lượng testosterone bán ra đã tăng gấp 12 lần.Để nghiên cứu sâu hơn, một nhóm nghiên cứu quốc tế bởi chuyên gia C. Mary Schooling tới từ Trường Sức khỏe cộng đồng và chính sách công - thuộc Đại học thành phố New York, đã tiến hành nghiên cứu phân tích rất nhiều biến thể gen khác nhau nhằm dự đoán nồng độ testosterone, từ đó xác định xem các biến thể này có ảnh hưởng như thế nào tới nguy cơ hình thành huyết khối, suy tim hay nhồi máu cơ tim.Nghiên cứu viên tiến hành kiểm tra nồng độ testosterone của những nam giới này, sau đó tìm xem giữa những người có nồng độ testosterone cao nhất có cùng xuất hiện biến thể gen nào hay không. Nghiên cứu tập trung trên đối tượng nam giới có nồng độ testosterone cao tự nhiên Tiếp theo, nghiên cứu viên sẽ so sánh những gen này với dữ liệu y tế của hơn 392.000 người Anh (gồm cả nam và nữ), nhằm xem những người có mang biến thể gen này có đối mặt với sự gia tăng nguy cơ hình thành huyết khối, suy tim hay nhồi máu cơ tim hay không.Kết quả cuối cùng đã tìm ra một gen gây tăng nồng độ testosterone tự nhiên, có tên là JMJD1C, làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối ở nam giới gấp hai lần và tăng nguy cơ suy tim lên đến 7,8 lần.Một nghiên cứu thẩm định tiếp theo trên 172.000 người cũng đã cho kết quả gen nói trên làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim 37%. 2. Nhận định của các chuyên gia Bác sĩ Guy Mintz, giám đốc Trung tâm Sức khỏe tim mạch và lipid học, Bệnh viện Tim Sandra Atlas Bass của Northwell Health tại Manhasset, New York:Nghiên cứu này là một cảnh báo lớn, càng sử dụng testosterone nhiều bao nhiêu thì nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch càng gia tăng bấy nhiêu, và tất yếu là nguy cơ tử vong cũng tăng lên theo.Liệu pháp testosterone thay thế hiện đã không còn phổ biến như trước, trong vài năm trở lại đây tuy việc sử dụng liệu pháp đã giảm đi đáng kể nhưng nó vẫn được thực hiện ở một mức độ nhất định, và việc chỉ định liệu pháp testosterone chủ yếu tới từ áp lực xã hội cũng như sự thiếu phổ biến kiến thức trong lĩnh vực này. Những người đàn ông có tuổi quan tâm tới khả năng sinh lý của bản thân thường chịu tác động của những quảng cáo trên sóng truyền hình, trên sóng phát thanh, khiến họ tin tưởng và đi mua những sản phẩm bổ sung testosterone. Liệu pháp điều trị testosterone thay thế thực sự nguy hiểm khi bệnh nhân sử dụng nó mà không có chỉ định đúng cũng như không có được lợi ích rõ ràng. Liệu pháp điều trị testosterone thay thế Bác sĩ Richard Becker, Giám đốc học viện Tim mạch - phổi - tuần hoàn của Đại học Cincinnati:Những kết quả của nghiên cứu mới này cùng những nghiên cứu trước đây đã phủ nhận lợi ích lên tim mạch của testosterone; và những kết quả này cũng là minh chứng cho các mối lo ngại về testosterone đã có từ lâu nay. Những nam giới mang biến thể gen gây tăng nồng độ testosterone tự nhiên cần quan tâm hơn tới sức khỏe tim mạch của bản thân; hãy nắm rõ những yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được, và hãy thay đổi nó sớm nhất, mạnh mẽ nhất có thể, hãy thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, ăn uống lành mạnh, không hút thuốc lá (hoặc bỏ hút thuốc lá nếu đang hút), kiểm soát cân nặng, kiểm soát huyết áp và đường huyết. Chắc chắn rằng trong thời gian tới cần nhiều nghiên cứu hơn nữa để xác định xem liệu nồng độ testosterone cao tự nhiên có phải là một yếu tố nguy cơ tim mạch cần được điều trị hay không. Thêm nữa, Cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cần có quy định in lời cảnh báo về khả năng gia tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ lên nhãn thuốc testosterone.Testosterone được tin là có tác dụng làm bền vững động mạch, dẫn tới những người sử dụng liều lượng lớn thuốc phải đối mặt với nguy cơ cao hình thành huyết khối. Các chuyên gia nhấn mạnh lưu ý, dựa theo kết quả nghiên cứu, những nam giới cao tuổi nên cân nhắc thật cẩn thận trước khi quyết định sử dụng liệu pháp testosterone thay thế.Nghiên cứu mới nêu trên đã được xuất bản trên ấn phẩm BMJ online vào ngày 6 tháng 3 năm 2019. Bài viết tham khảo nguồn: webmd.com
vinmec
996
Đối phó với đục thủy tinh thể bẩm sinh Nói đến đục thủy tinh thể, người ta thường nghĩ đó là bệnh hay gặp của người già. Ít ai biết rằng, nhiều em nhỏ vừa mới sinh ra đã mắc bệnh đục thủy tinh thể bẩm sinh. Nếu phát hiện và điều trị muộn thì khi lớn lên, dù được thay thủy tinh thể thì thị lực cũng rất kém. Vì thế, việc phát hiện sớm vô cùng quan trọng để giữ thị lực cho trẻ. Thực tế nhiều trường hợp đục thủy tinh thể bẩm sinh ở trẻ em đã bị bỏ qua, chỉ được phát hiện một cách tình cờ nên việc khôi phục thị lực cho trẻ kém hiệu quả. Cần phẫu thuật sớm để tránh biến chứng Các thuốc hạn chế tốc độ đục thủy thể tinh (như catacol, catastart... ) chưa được khuyến cáo dùng cho trẻ em. Nên tiến hành phẫu thuật sớm, khi có chỉ định, để phòng nhược thị, lác, rung giật nhãn cầu. Hiện có hai phương pháp phẫu thuật đang được áp dụng trong lâm sàng nhãn khoa ở Việt Nam và trên thế giới, đó là phẫu thuật lấy thủy tinh thể ngoài bao, đặt thủy tinh thể nhân tạo và phẫu thuật tán nhuyễn thủy tinh thể bằng siêu âm, đặt thủy tinh thể nhân tạo. Để hạn chế các biến chứng sau mổ, hiện nay, người ta làm phẫu thuật cắt bao sau và cắt dịch kính ngay sau khi đặt thủy tinh thể nhân tạo. Chăm sóc bệnh nhân sau mổ Bệnh nhân cần được khám và theo dõi định kỳ. Nếu có nhược thị thì cần phải điều trị kịp thời (một trong các phương pháp hay dùng là bịt mắt lành, để mắt nhược thị được tập luyện). Phương pháp điều trị sẽ có nhiều kết quả nếu bệnh nhân được điều trị sớm, sự kiên trì của bệnh nhân và sự phối hợp của gia đình. Tóm lại, về mặt điều trị ngày nay đã có rất nhiều tiến bộ. Nhiều bệnh nhân đã phục hồi thị lực và thị giác 2 mắt sau mổ. Vấn đề là ở chỗ bệnh nhân cần được khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời, có như vậy mới giảm được tỷ lệ mù do đục thủy tinh thể bẩm sinh.
medlatec
388
Sỏi mật có những triệu chứng gì? Nguyên nhân gây ra sỏi mật Khởi nguồn của sỏi mật là do dịch mật, đây là một hợp chất giúp cơ thể tiêu hóa chất béo có trong thức ăn và thuần hóa hàng loạt loại vitamin. Dịch mật do gan tiết ra và được vận chuyển đến túi mật, cơ quan thực hiện vai trò bảo quản và làm cô đọng mật. Để chất béo có trong thức ăn được tiêu hóa, kích hoạt phản ứng hormone gây co thắt túi mật, sau đó dịch mật sẽ được đổ vào ruột. Sỏi mật hay sỏi túi mật là những viên nhỏ xuất hiện từ dịch mật đã kết tinh mà tác nhân chủ yếu gây ra điều này đó chính là Cholesterol “xấu” hay LDL-Cholesterol. Sỏi mật có những triệu chứng gì? Khi mắc sỏi mật đa số bệnh nhân thường không có biểu hiện triệu chứng gì. Chính vì vậy mà có rất nhiều trường hợp người bệnh “ngỡ ngàng” phát hiện mình có một hoặc vài chục viêm sỏi mật. Và hiện nay chủ yếu người bệnh phát hiện sỏi mật là thông qua quá trình siêu âm ổ bụng. Các biểu hiện như: – Đau dữ dội sau những bữa ăn có nhiều dầu, mỡ, thường xuất hiện khi sỏi làm tắc ống mật gây tắc đường dẫn mật. – Cơn đau thường xuất hiện ở giữa hoặc bên phải phần trên ổ bụng, ngay dưứi xương sườn. Tình trạng đau có thể kéo dài khoảng 60 phút và có thể duy trì, tuy nhiên mức độ giảm dần. – Các cơn đau có thể lan theo hướng sau lưng hoặc cánh tay phải. – Ngoài đau người bệnh có thể kèm theo biểu hiện buồn nôn và nôn. – Các cơn đau do sỏi mật gây ra thường thuyên giảm khi túi mật đã trở lại trạng thái bình thường. Ai dễ mắc sỏi mật? Sỏi mật có thể gây tắc ống túi mật hoặc gây viêm túi mật. Và đối tượng dễ mắc sỏi túi mật có thể kể như: Nữ giới thường dễ mắc sỏi mật hơn nam giới Điều này là do progesteron khiến giảm vận động túi mật, trong khi đó estrogen làm tăng cholesterol và giảm acid mật hòa tan cholesterol. Estrogen gia tăng nồng độ cholesterol trong dịch mật, progesteron làm chậm tốc độ giải phóng túi mật. Trước 40 tuổi, tỷ lệ sỏi mật ở phụ nữ (nguy cơ mắc bệnh đặc biệt tăng khi có thai) được chẩn đoán cao gần gấp ba lần nam giới; sau tuổi 60 xác suất mắc bệnh ở phụ nữ tăng không đáng kể. Đặc biệt các phụ nữ sử dụng thuốc uống tránh thao cũng có khả năng làm gia tăng nguy cơ mắc sỏi túi mật cao hơn người bình thường. Người mắc bệnh béo phì Người mắc bệnh béo phì, các mô trong cơ thể chứa nhiều mỡ hơn nên cũng dễ sản xuất nhiều estrogen hơn, điều này khiến lượng Cholesterol “xấu” trong máu dư thừa và là căn nguyên khiến túi mật tích trữ lượng dịch mật nhiều hơn khả năng hòa tan muối mật dẫn đến tình trạng ứ trệ dịch và gây sỏi túi mật. Người giảm cân đột ngột Thực đơn nghèo năng lượng kìm hãm cơ chế sản xuất mật – yếu tố khiến cho quá trình kết tủa cholesterol diễn ra nhanh hơn. Tình trạng xuất hiện sỏi túi mật sau những ca hút mỡ hoặc phẫu thuật làm nhỏ dạ dày nhằm hạn chế sự thèm ăn đã khiến nhiều bệnh nhân phải cắt bỏ túi mật ngay khi thực hiện kỹ thuật này. Người mắc bệnh tiểu đường Tiểu đường khiến hàm lượng đường trong máu cao, điều này hạn chế chức năng của túi mật, làm chậm nhu động ruột ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của túi mật và dễ gây ra sỏi mật.
thucuc
643
Có nên xông tinh dầu trong phòng không? Xông tinh dầu là một liệu pháp thư giãn rất được ưa chuộng trong thời gian gần đây. Nếu như trước kia xông tinh dầu thường chỉ xuất hiện ở những nơi như khách sạn, spa, nhà hàng,... thì ngày nay nhiều hộ gia đình cũng thích xông tinh dầu ở không gian sinh hoạt trong nhà. Vậy có nên xông tinh dầu trong phòng hay không? Câu trả lời sẽ được cung cấp ngay trong bài viết sau đây! 1. Ích lợi của tinh dầu đối với sức khỏe Từ xưa đến nay, tinh dầu đã quá quen thuộc với chúng ta trong đời sống hàng ngày. Đa phần các loại tinh dầu đều có chiết xuất từ các nguyên liệu thiên nhiên với độ lành tính cao, như hoa, rễ cây, lá cây,... Trải qua quá trình chế biến và chưng cất, tinh dầu được đưa vào sử dụng với mục đích đem lại hương thơm cho không gian sống và sinh hoạt ở nhiều nơi. Công dụng của tinh dầu đó chính là xoa dịu căng thẳng, lo âu, mệt mỏi giúp thư giãn tinh thần cho người sử dụng. Bên cạnh đó tinh dầu còn có công năng khác đó chính là cải thiện sức khỏe của hệ hô hấp, giảm tình trạng khò khè, giúp bạn có được giấc ngủ ngon và sâu hơn, tinh thần sảng khoái hơn. Ngoài ra tinh dầu còn được sử dụng như một biện pháp phòng ngừa và loại bỏ mùi ẩm mốc, dùng để trị liệu, massage thư giãn cơ thể, ứng dụng vào mỹ phẩm hay đuổi côn trùng rất hiệu quả. Hiện nay để cải thiện không khí trong phòng ở, nhiều hộ gia đình đã sử dụng đèn xông tinh dầu vừa có công dụng thắp sáng lại vừa giúp mùi tinh dầu được lan tỏa sâu hơn. 2. Các loại tinh dầu phổ biến hiện nay Trên thị trường hiện nay không khó để bắt gặp các loại tinh dầu được quảng cáo với công dụng đuổi muỗi, đuổi côn trùng và đem lại không gian thư giãn cho nơi bạn sinh sống. Trong đó nổi bật nhất phải kể đến tinh dầu mùi chanh, sả, bưởi, bạc hà, oải hương, tràm, quế,... Cách sử dụng khá đơn giản, bạn chỉ cần đổ nước vào phần trũng phía trên đèn xông, sau đó nhỏ một vài giọt tinh dầu vào số nước này và bật đèn lên. Sức nóng từ đèn xông sẽ khiến cho nước bốc hơi và mùi hương của tinh dầu được khuếch tán mạnh hơn vào không gian phòng. Dưới đây là tác dụng của một số loại tinh dầu phổ biến: Tinh dầu bạc hà: hương thơm dễ chịu, the mát của bạc hà sẽ giúp đuổi muỗi và côn trùng, giúp khử mùi, làm sạch không khí. Bên cạnh đó loại tinh dầu này còn có công năng khử mùi ẩm mốc, mùi hôi và giảm độ ẩm trong phòng, đem tới cho gia chủ cảm giác thư thái, dễ chịu hơn; Tinh dầu sả chanh: tác dụng của tinh dầu sả chanh là làm tê liệt hệ thần kinh của muỗi khiến chúng tránh xa, rất hữu hiệu để phòng ngừa bệnh sốt xuất huyết; Tinh dầu hương thảo: loại tinh dầu này có mùi hương rất dễ chịu, có khả năng giảm mệt mỏi và căng thẳng hiệu quả. Tương tự như các loại tinh dầu khác, bạn có thể dùng tinh dầu hương thảo để đuổi muỗi và côn trùng xâm nhập vào phòng ở; Tinh dầu tràm trà: đặc tính của tràm trà có thể giúp giảm ngứa do muỗi đốt và xua đuổi muỗi. Đồng thời những ai đang bị nghẹt mũi hãy thử xông tinh dầu tràm trà trong phòng sẽ giúp cải thiện hiệu quả tình trạng này. Vào thời tiết lạnh, nếu cần giữ ấm cho trẻ nhỏ cha mẹ có thể nhỏ vài giọt tinh dầu tràm trà vào nước tắm của trẻ, xoa một lượng vừa đủ tinh dầu vào bụng, ngực, lòng bàn chân của trẻ sẽ giúp phòng tránh nguy cơ cảm lạnh; Tinh dầu húng quế: với mùi thơm và cay đặc trưng, tinh dầu húng quế được nhiều người lựa chọn để ngăn ngừa sự xâm nhập của muỗi và các loại côn trùng. Ngoài ra khi bị muỗi cắn, bạn cũng có thể bôi tinh dầu húng quế lên vết muỗi đốt để làm dịu cảm giác ngứa ngáy khó chịu. 3. Có nên xông tinh dầu trong phòng ở không? Như đã phân tích thì tinh dầu rất có lợi đối với sức khỏe, đặc biệt nếu đó là các sản phẩm tinh dầu được chiết xuất từ các thành phần tự nhiên, trải qua quy trình chế biến đảm bảo chất lượng và được phân phối bởi các nhà sản xuất uy tín. Chính vì có nguồn gốc từ thực vật tự nhiên và nếu được dùng với nồng độ hợp lý thì tinh dầu khá lành tính, độ an toàn cao. Tuy nhiên cần lưu ý rằng nếu lạm dụng tinh dầu, dùng sai cách có thể dẫn đến các tác dụng không mong muốn như viêm da, mẩn ngứa ngoài da, co thắt phế quản, dị ứng, nặng hơn là làm bỏng da và niêm mạc,... Nghiêm trọng nhất là gây ức chế hệ thần kinh trung ương, ức chế hô hấp, rối loạn nhịp tim vô cùng nguy hiểm. Do đó bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng tinh dầu, không được tự ý bôi tinh dầu đậm đặc trực tiếp lên da hay niêm mạc, không uống hay dùng để nhỏ mắt, nhỏ mũi,... Ngoài ra người tiêu dùng cần hết sức cảnh giác trước các sản phẩm tinh dầu cộp mác tự nhiên và chứa nhiều hóa chất độc hại. Các hương liệu công nghiệp chứa trong tinh dầu có khả năng khiến người sử dụng bị nhức đầu, thiếu máu, mờ mắt, ngộ độc, ảnh hưởng đến thần kinh, thậm chí là tổn thương não,... Các phản ứng trên còn nghiêm trọng hơn ở các đối tượng có cơ địa nhạy cảm, nhất là trẻ em, phụ nữ mang thai hay người cao tuổi. Vì vậy việc sử dụng tinh dầu cần hết sức cẩn trọng. 4. Một số lưu ý khi xông tinh dầu trong phòng Việc xông tinh dầu trong phòng là một thói quen tốt nhưng chúng ta cần biết xông đúng cách để tránh gặp phải những hệ lụy tiêu cực đối với sức khỏe như đã nêu. Sau đây là các lưu ý bạn cần ghi nhớ khi sử dụng tinh dầu xông trong phòng ở: Mỗi lần xông không nên đổ quá nhiều tinh dầu, thay vào đó hãy nhỏ khoảng từ 3 - 5 giọt/buổi tối; Không dùng đèn nến để xông tinh dầu mà nên lựa chọn loại máy khuếch tán tinh dầu. Khi đi ngủ bạn hãy bật chế độ nhỏ nhất chỉ đủ phảng phất hương thơm. Tốt nhất nên bật khoảng 1 tiếng rồi sau đó tắt đi trước khi đi ngủ, phòng trường hợp bị ngạt thở trong phòng kín; Nên tìm hiểu kỹ nguồn gốc, xuất xứ và công dụng của các loại tinh dầu để tránh mua phải hàng giả, hàng nhái kém chất lượng. Như vậy đối với câu hỏi “có nên xông tinh dầu trong phòng không?
medlatec
1,230
Tìm hiểu về chỉ số RDW trong xét nghiệm máu Xét nghiệm tổng phân tích máu là chẩn đoán cận lâm sàng thường quy luôn có mặt trong các kỳ kiểm tra sức khỏe. Kết quả của xét nghiệm này có sự hiện diện của nhiều chỉ số khác nhau mà nếu không phải là người có chuyên môn thì rất khó hiểu và không thể xác định đúng. 1. Chỉ số RDW là gì? Ai cần làm xét nghiệm RDW? 1.1. Chỉ số RDW nghĩa là gì? RDW (Red cell Distribution Width) là thuật ngữ y khoa dùng để chỉ độ phân bố hồng cầu. Trong mọi tế bào của cơ thể đều chứa hồng cầu với một kích thước và thể tích nhất định. Vì thế, nếu thể tích hay kích thước của hồng cầu vượt hoặc thấp hơn mức bình thường tức là cơ thể đang phải đối diện với các vấn đề nguy hại cho sức khỏe. Trong xét nghiệm máu, thực hiện kiểm tra chỉ số RDW tức là kiểm tra sự thay đổi về hình dạng và kích thước của tế bào hồng cầu. Bình thường, chỉ số này có giá trị ở khoảng 9 - 15%, chỉ số RDW càng cao thì sự thay đổi độ phân bố hồng cầu càng nhiều. Trong xét nghiệm, có 2 loại tế bào máu RDW gồm RDW-SD là thông số về thể tích thực (bình thường 29 - 46 f L) và RDW-CV là giá trị % (bình thường ở người lớn là 11.6 - 14.6%).1.2. Ai cần làm xét nghiệm chỉ số RWD? Những trường hợp sau được khuyến cáo nên làm xét nghiệm chỉ số RDW:- Bị bệnh Crohn mạn tính. - Bị mất nhiều máu. - Mắc bệnh tiểu đường. - Nhiễm HIV/AIDS. - Bị nhiễm trùng dài ngày. - Thường xuyên trong chế độ ăn thiếu khoáng chất. - Có triệu chứng thiếu máu: tay chân lạnh, da xanh, chóng mặt,... - Người sinh trong gia đình có tiền sử bệnh Thalassemia, rối loạn máu liên quan đến yếu tố di truyền, thiếu máu hồng cầu hình liềm.2. Ý nghĩa và cách kiểm tra chỉ số RDW2.1. Ý nghĩa của chỉ số RDW trong xét nghiệm máu Kết quả xét nghiệm chỉ số RDW thường cung cấp căn cứ để chẩn đoán bệnh thiếu máu, suy gan, tim mạch, tiểu đường, Thalassemia, cho biết liệu tế bào hồng cầu có cung cấp đủ oxy cho các tế bào khác không. Để chẩn đoán đúng những bệnh lý này, bác sĩ sẽ căn cứ trên sự kết hợp của 2 chỉ số RDW và MCV. Thông thường, kích thước trung bình của tế bào hồng cầu MCV vào khoảng 80 - 96 f L, nếu:- RDW giảm kết hợp với:+ MCV tăng: bệnh bạch cầu, thiếu máu bất sản. + MCV bình thường: tan máu cấp, bị mất máu, bệnh mạn tính, hemoglobin không thiếu máu hoặc bệnh enzyme. + MCV giảm: Thalassemia dị hợp tử, thiếu máu trong các bệnh mạn tính. - RDW tăng kết hợp với:+ MCV tăng: bạch cầu lympho mạn, ngưng kết lạnh, thiếu máu tan huyết do miễn dịch, thiếu folate, thiếu vitamin B12. + MCV bình thường: thiếu máu do goblin; giai đoạn sớm của thiếu hụt: folate, vitamin B12, sắt. + MCV giảm: Thalassemia, phân mảnh hồng cầu, thiếu sắt.2.2. Cách kiểm tra bất thường về chỉ số RDWNhư đã nói ở trên, kết quả chỉ số RDW chính là sự phản ánh phân bố hồng cầu có gặp bất thường hay không. Đây là chỉ số không thể thực hiện riêng lẻ mà cần được xem xét trong đánh giá chung cùng các chỉ số khác trong xét nghiệm công thức máu. Xét nghiệm này sẽ cung cấp các thông
medlatec
629
Chỉ định thay khớp khuỷu tay nhân tạo Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật cũng như các vật liệu khớp nhân tạo, các bệnh nhân bị cứng khớp, dính khớp khuỷu tay hoàn toàn, viêm khớp dạng thấp... đã có hy vọng phục hồi lại chức năng của các khớp xương và tránh khỏi nguy cơ tàn phế. 1. Thay khớp khuỷu tay nhân tạo để bảo tồn chức năng khớp khuỷu Khớp khuỷu là phần khớp có cấu trúc khá phức tạp bởi đầu dưới xương cánh tay, đầu trên xương quay và xương trụ. Trong đó khớp cánh tay trụ có cấu trúc và chức năng phức tạp nhất. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tổn thương khớp khuỷu, điển hình tình trạng bệnh nhân mắc các bệnh lý phá hủy khớp khuỷu như: viêm đa khớp, thoái hóa khớp khuỷu, u tế bào khổng lồ, viêm màng hoạt dịch khớp... Bên cạnh đó cũng có những người gặp tai nạn dẫn đến chấn thương nghiêm trọng (gãy xương khuỷu tay, gãy chỏm quay...). Nhiều trường hợp các tổn thương này có thể được điều trị bằng phẫu thuật, nhưng người bệnh vẫn phải đối mặt với các biến chứng như: dính khớp khuỷu, cứng khớp khuỷu tay gây hạn chế vận động. Nếu tổn thương quá lớn, bác sĩ có thể sẽ đề xuất phương án thay khớp khuỷu tay để giúp giảm đau và tăng biên độ cử động cánh tay. Ngoài thay khớp khuỷu bệnh nhân cũng có thể thay các thành phần khác của khớp như thay chỏm quay... 2. Khi nào được chỉ định thay khớp khuỷu tay? Bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định thay khớp khuỷu tay trong các trường hợp như:Bị tổn thương khuỷu tay nghiêm trọng do chấn thương, tai nạnĐiều trị dính khớp khuỷu tay, cứng khớp khuỷu lâu ngày dẫn đến mất khả vận động. Khớp khuỷu bị hỏng hoàn toàn: mất đoạn xương, cấu trúc khớp bị hư hại nặng nề. Mắc các bệnh lý nghiêm trọng (ung thư, viêm khớp dạng thấp...).Do yêu cầu cao về kỹ thuật và trang thiết bị nên số ca thay khớp khuỷu tay vẫn còn ít hơn nhiều so với thay khớp háng, khớp vai hoặc khớp gối. Một số trường hợp người bệnh cần được thay khớp khuỷu tay nhân tạo 3. Giá trị của kỹ thuật thay khớp khuỷu tay Trong phẫu thuật thay khớp khuỷu tay, phần khớp bị hư tổn sẽ được loại bỏ và thay bằng một khớp nhân tạo gắn trực tiếp vào xương cánh tay. Khớp thay thế này được áp dụng công nghệ in 3D tân tiến giúp chụp, dựng và in khớp bằng hợp kim titan, vật liệu y sinh hoặc kim loại. Đây cũng là kỹ thuật tiên tiến trên thế giới, mở ra xu hướng điều trị cá thể hóa - mỗi bệnh nhân có một khớp nhân tạo riêng.Nhìn chung, thay khớp khuỷu tay vẫn là phương pháp tối ưu thắp lại hy vọng khôi phục khả năng vận động tay cho bệnh nhân. Sau khi thực hiện phẫu thuật, chức năng khớp khuỷu của người bệnh sẽ được bảo tồn, biên độ khớp đạt được gần ở mức tối đa.Tình trạng chấn thương, cứng hoặc dính khớp khuỷu tay nếu không được chữa trị kịp thời sẽ khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt và có nguy cơ tàn phế cao. Do vậy nếu không may gặp tai nạn tổn thương ở khớp khuỷu, có triệu chứng sưng đau, không thể gập cánh tay... bệnh nhân nên đến bệnh viện có chuyên khoa Chấn thương để được bác sĩ kiểm tra và đánh giá cụ thể, từ đó sẽ đề xuất được hướng điều trị thích hợp.
vinmec
632
Dấu hiệu và triệu chứng của viêm gan B (Đức Huy – Đông Anh, Hà Nội) Trả lời: Viêm gan B là bệnh nhiễm trùng gan do siêu vi khuẩn viêm gan loại B (HBV) gây ra. Đối với một số người, nhiễm viêm gan B tiến triển thành mạn tính, tức là kéo dài hơn 6 tháng. Viêm gan B mạn tính làm tăng nguy cơ phát triển suy gan, ung thư gan hoặc xơ gan. Việt Nam là một trong những nước có tỉ lệ nhiễm virút viêm gan B mãn khá cao (15-20%). Viêm gan B là bệnh nhiễm trùng gan do siêu vi khuẩn viêm gan loại B (HBV) gây ra Dấu hiệu và triệu chứng của viêm gan B Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm gan B từ nhẹ đến nặng, phụ thuộc vào thể viêm gan B (cấp tính hay mạn tính thể ngủ yên, thể người lành mang bệnh, thể họa động), thể trạng từng người. Biểu hiện viêm gan B thường xuất hiện khoảng từ 1 đến 4 tháng sau khi nhiễm bệnh. Một số trường hợp – thường là trẻ nhỏ – có thể không có bất kỳ triệu chứng nào. Nhìn chung, các dấu hiệu viêm gan B có thể bao gồm: Ngứa da, vàng da vàng mắt cảnh báo viêm gan B Nếu xuất hiện những triệu chứng nêu trên, bạn nên đến ngay bác sĩ để được tư vấn và chuẩn đoán bệnh viêm gan B và có những cách phòng tránh, điều trị hợp lý.
thucuc
258
Tại sao không nên dùng cây chữa bệnh trĩ? Bệnh trĩ là căn bệnh phổ biến, được nhận thức từ xa xưa. Do vậy, có không ít bài thuốc từ các loại cây được dân gian truyền miệng nhau để điều trị bệnh trĩ. Bài viết này sẽ tìm hiểu về trĩ, cũng như giúp bạn hiểu tại sao không nên áp dụng các bài thuốc cây chữa bệnh trĩ. 1. Những điều cần biết về bệnh trĩ: Giải thích bệnh, phân loại và nguyên nhân 1.1. Giải thích: Bệnh trĩ là loại bệnh như thế nào? Bệnh trĩ là căn bệnh có tỷ lệ mắc trong cộng đồng rất cao. Từ lâu, bệnh trĩ đã được nhận thức và cũng vì vậy, nhiều bài thuốc từ các loại cây chữa bệnh trĩ đã ra đời. Trĩ xảy ra do tình trạng giãn nở các tĩnh mạch ở vùng hậu môn – trực tràng quá mức. Do vậy hình thành nên các búi trĩ. Các chuyên gia đưa ra hai giả thuyết lý giải cơ chế bệnh sinh của trĩ. Về mặt cơ học, búi trĩ là hệ quả sau khi chịu quá nhiều áp lực ở hậu môn. Điều này khiến tĩnh mạch và dây chằng cố định đệm hậu môn bị giãn ra. Dưới góc nhìn mạch máu, bệnh trĩ diễn ra sau một thời gian tuần hoàn ở hậu môn không ổn định. Búi trĩ hình thành khi máu không quay trở về tim mà ứ đọng lại tĩnh mạch, gây ra giãn nở và phồng to lên. Hình ảnh búi trĩ qua minh họa 1.2. Phân loại bệnh trĩ như thế nào? Theo vị trí của búi trĩ, có thể chia bệnh thành trĩ nội, trĩ ngoại và trĩ hỗn hợp. Trĩ nội: Vị trí xuất hiện của các búi trĩ là trên đường lược của hậu môn và trực tràng. Trĩ nội nằm trong ống hậu môn. Việc quan sát và nhận biết trĩ nội sẽ khó khăn hơn. Trĩ ngoại: Vị trí xuất hiện là bên ngoài ống hậu môn, nằm dưới đường lược. Bệnh dễ phát hiện hơn trĩ nội, tuy nhiên, mức độ  đau đớn của trĩ ngoại là cao hơn. Búi trĩ khi sa ra ngoài sẽ cọ xát vào trang phục, ghế ngồi,.. Điều này gây khó chịu và phiền toái cho người bệnh. Ngoài ra, khi người bệnh có búi trĩ ở cả trong và ngoài ống hậu môn, tình trạng này là trĩ hỗn hợp. Bệnh trĩ thông thường được chia thành 4 cấp độ. Đối với trĩ nội, các cấp độ dựa theo mức độ sa của búi trĩ. Ở độ 1,2, mức độ sa còn nhẹ, các búi trĩ vẫn có thể tự co lên, có thể điều trị bằng thuốc. Đến cấp độ 3,4, bệnh trĩ không thể điều trị bằng nội khoa mà bắt buộc phải can thiệp ngoại khoa để xử lý triệt để do các búi trĩ không thể tự co lên. Đối với trĩ ngoại, bệnh trĩ cũng được chia thành 4 cấp: Hình thành – tăng kích cỡ – sa nghẹt hậu môn – hoại tử, viêm nhiễm búi trĩ. 1.3. Các nguyên nhân tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ ở người Bệnh trĩ có thể xuất phát từ rất nhiều lý do ngoại cảnh. Trong đó, những yếu tố phổ biến thúc đẩy nguy cơ mắc bệnh trĩ có thể kể đến như: – Táo bón kéo dài dẫn đến việc rặn đại tiện quá mạnh trong thời gian dài, điều này dẫn đến tình trạng tăng áp lực lên tĩnh mạch, rối loạn tuần hoàn hậu môn, dần gây ra bệnh trĩ. – Đa phần táo bón bắt nguồn từ việc ăn ít rau xanh, không cung cấp đủ chất xơ cho cơ thể. Ngoài ra, uống ít nước và ăn nhiều đồ cay nóng cũng gây ra táo bón dẫn đến bệnh trĩ. – Không thường xuyên vận động, ngồi hoặc đứng quá lâu một tư thế. – Phụ nữ mang thai và sau sinh. Sản phụ sinh thường do rặn đẻ không đúng cách, rặn đẻ quá mạnh – Đi đại tiện lâu, rặn nhiều khi đại tiện, rặn không đúng cách khi đại tiện. Táo bón gây ra bệnh trĩ: Nguyên nhân phổ biến hơn cả 2. Điều trị bệnh trĩ: tại sao không nên tự ý áp dụng bài thuốc từ các loại cây Xoay quanh bệnh trĩ, có hàng trăm bài thuốc lưu lại về cách điều trị căn bệnh ám ảnh này bằng các loại cây, loại lá. Tuy nhiên, các chuyên gia khuyến cáo việc điều trị bệnh trĩ nhất định phải có tham vấn y khoa. Không nên tự ý điều trị bệnh trĩ tại nhà bằng các loại cây. 2.1. Cây chữa bệnh trĩ không thể thay thế cho điều trị chuyên khoa Bệnh nhân trĩ nhất định phải điều trị chuyên khoa. Lý do của điều này như sau: – Các loại “cây chữa bệnh trĩ” thực chất chỉ không thể điều trị hoàn toàn bệnh mà chỉ có một số công dụng nhất định ảnh hưởng lên búi trĩ. Hiệu quả của các bài thuốc, các loại cây, lá, dược liệu là tương đối thấp, có tác dụng với búi trĩ là không nhiều. Đôi khi chúng chỉ có tác dụng trong những trường hợp bệnh rất nhẹ. Các đặc tính của chúng khá chung chung, không hoàn toàn làm teo nhỏ búi trĩ hoặc loại bỏ hoàn toàn búi trĩ được. Do vậy, coi các loại cây như một loại thuốc chữa bệnh triệt để dựa vào những đặc tính này là điều không nên thực hiện. – Tình trạng bệnh trĩ của mỗi người là khác nhau. Do vậy, nhất định không thể áp dụng cùng một bài thuốc chữa bệnh vào tất cả mọi trường hợp. – Việc điều trị bệnh theo mẹo bằng các loại cây chữa bệnh trĩ dân gian không đảm bảo vệ sinh có thể gây nhiễm trùng, hoại tử búi trĩ. 2.2. Điều trị chuyên khoa an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân trĩ Một số biện pháp điều trị khoa học, an toàn và hiệu quả được các chuyên gia về hậu môn – trực tràng đưa ra như sau: – Điều trị nội khoa (bằng thuốc) đối với các trường hợp bệnh nhân trĩ đang ở tình trạng nhẹ. Các loại thuốc sẽ nhằm mục đích làm giảm triệu chứng, giảm đau, hỗ trợ nhuận tràng và tăng độ bền tĩnh mạch. Ngoài ra, một số loại thuốc bổ máu có thể sẽ được kê cho bệnh nhân trong trường hợp mất máu quá nhiều do trĩ. – Điều trị ngoại khoa (can thiệp phẫu thuật, thủ thuật) giúp loại bỏ búi trĩ hoàn toàn và triệt để. Các phương pháp này thường áp dụng khi bệnh trĩ đã nặng hơn. Hiện nay có một số công nghệ giúp loại bỏ búi trĩ an toàn, hiệu quả như phương pháp Laser Diode – tiêu trĩ không dùng đến dao kéo, mổ trĩ Longo ít xâm lấn, khâu treo – thắt mạch trĩ,… Điều trị chuyên khoa thay vì sử dụng cây chữa bệnh trĩ
thucuc
1,207
Bạn cần biết gì về nhịp tim? Nhịp tim của bạn, hoặc mạch, là số lần tim bạn đập mỗi phút. Nhịp tim bình thường khác nhau ở mỗi người và cùng một người khác nhau ở mỗi độ tuổi. Nhịp tim có thể xem là một thước đo sức khỏe quan trọng về tim mạch. Tuỳ theo độ tuổi, tần số và tính đều đặn của nhịp tim có thể thay đổi.Ngay cả khi bạn không phải là một vận động viên, kiến ​​thức về nhịp tim của bạn có thể giúp bạn theo dõi mức độ tập luyện của mình và có thể giúp bạn phát hiện các vấn đề về sức khỏe. 1. Kiểm tra nhịp tim của bạn như thế nào? Những vị trí tốt nhất để đếm nhịp tim thông qua bắt mạch của bạn là: cổ tay, phía trong khuỷu tay, hai bên cổ, đỉnh của mu bàn chân, chính giữa nếp lằn bẹn.Dùng 2 ngón: ngón trỏ và ngón giữa của bạn bắt mạch ở tay còn lại tại vị trí cổ tay mặt lòng giao với ngón tay cái. Để có được kết quả chính xác nhất, hãy đếm số nhịp trong 60 giây. Hoặc bạn có thể đếm mạch của bạn trong 10 giây và nhân với 6 để tìm nhịp đập của bạn mỗi phút. Thông thường tần số mạch sẽ bằng với tần số tim.Đánh giá nhịp tim lúc nào là chính xác? Đó là nhịp tim được đo lúc nghỉ ngơi, tức là khi bạn ngồi hoặc nằm và khi bạn bình tĩnh, thoải mái và không bị bệnh. Nhịp tim lúc nghỉ ngơi còn được gọi là “nhịp tim lúc nghỉ”. 2. Nhịp tim lúc nghỉ bình thường của bạn là bao nhiêu? Cách kiểm tra nhịp tim Tần số nhịp tim bình thường lúc nghỉ của bạn dao động từ 60 – 100 nhịp mỗi phút. Nhưng tần số tim thấp hơn 60 không nghĩa là bạn có vấn đề về sức khỏe. Nó có thể là kết quả của việc dùng thuốc như thuốc chẹn beta. Nhịp tim thấp hơn cũng phổ biến đối với những người hoạt động thể chất nhiều hoặc vận động viên. Những người năng động thường có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp hơn (thấp đến 40) vì cơ tim của họ ở trong tình trạng tốt hơn và cơ tim không cần phải làm việc nhiều để duy trì nhịp đập ổn định. Hoạt động thể chất thấp hoặc vừa phải thường không làm thay đổi nhịp tim lúc nghỉ nhiều. Tần số nhịp tim bình thường lúc nghỉ 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhịp tim như thế nào? Nhiệt độ không khí: Khi nhiệt độ, độ ẩm tăng cao, tim sẽ bơm máu nhiều hơn một chút, do đó nhịp tim của bạn có thể tăng, nhưng thường không quá 5 đến 10 nhịp mỗi phút.Tư thế: Nghỉ ngơi, ngồi hoặc đứng, mạch của bạn thường giống nhau. Đôi khi khi bạn đứng trong 15 đến 20 giây đầu tiên, mạch của bạn có thể tăng lên một chút, nhưng sau một vài phút, nó sẽ ổn định.Cảm xúc: Nếu bạn đang căng thẳng, lo lắng, vui vẻ hoặc buồn bã thì cảm xúc của bạn có thể làm tăng nhịp tim của bạn.Kích thước cơ thể: Kích thước cơ thể thường không thay đổi nhịp tim. Nếu bạn thừa cân, bạn có thể thấy nhịp nghỉ cao hơn bình thường, nhưng thường không quá 100.Sử dụng thuốc: Thuốc ức chế adrenaline (thuốc chẹn beta) có xu hướng làm chậm nhịp tim của bạn.Nếu nhịp tim của bạn quá cao, bạn đang căng thẳng. Vì vậy, hãy bình tĩnh lại. Nếu nhịp tim quá thấp thì bạn cần thúc đẩy bản thân luyện tập chăm chỉ hơn một chút. Cảm xúc là một trong nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nhịp tim 4. Nhịp tim đích của bạn là bao nhiêu? Để có sức khỏe tốt bạn cần phải tập thể dục đều độ. Cường độ tập luyện cũng như hoạt động thể chất hằng ngày sẽ làm thay đổi tần số tim của bạn. Để có trái tim khỏe mạnh thì bạn phải điều chỉnh cường độ hoạt động sao cho tần số tim của bạn thay đổi trong phạm vi nhất định, trong phạm vi đó, trái tim bạn sẽ có thời gian thích nghi, hoạt động hiệu quả nhất. Bạn cần biết nhịp tim tối đa lý thuyết(nhịp tim tối đa) của mình là bao nhiêu? Cách tính: nhịp tim tối đa lý thuyết = 220- số tuổi.Trong vài tuần đầu tiên tập luyện, hãy nhắm đến tần số tim đích ở mức thấp nhất (tương đương 50% nhịp tim tối đa của bạn) và dần dần tăng hoạt động thể chất để tần số tim của bạn chuyển sang phạm vi cao hơn (tương đương 85% nhịp tim tối đa của bạn). Sau sáu tháng trở lên, bạn có thể tập thể dục thoải mái với 85% nhịp tim tối đa đó. 5. Khi nào cần gọi bác sĩ của bạn? Nếu bạn đang dùng thuốc chẹn beta để giảm nhịp tim (và hạ huyết áp) hoặc kiểm soát nhịp bất thường (rối loạn nhịp tim), bác sĩ có thể yêu cầu bạn theo dõi và ghi lại nhịp tim. Chú thích tên thuốc trên bảng nhịp tim ghi chép của bạn để giúp bác sĩ xác định liều lượng hoặc phải chuyển sang một loại thuốc khác.Nếu mạch của bạn rất thấp hoặc nếu bạn thường xuyên bị nhịp tim nhanh không giải thích được, đặc biệt là nếu chúng khiến bạn cảm thấy yếu hoặc chóng mặt hoặc ngất xỉu, hãy gọi cho bác sĩ của bạn, bác sĩ sẽ trả lời bạn có cần đến gặp trực tiếp không. Mạch hoặc nhịp tim của bạn là một công cụ quan trọng dự đoán sức khỏe của bạn.Lưu ý quan trọng: Một vài loại thuốc hạ huyết áp làm giảm nhịp tim tối đa và do đó làm giảm nhịp tim đích. Nếu bạn đang dùng thuốc như vậy, hãy gọi bác sĩ của bạn để tìm hiểu xem bạn có cần sử dụng nhịp tim đích thấp hơn không.Bài viết tham khảo nguồn: Heart.org; Uptodate.com Nhịp tim bình thường đập bao nhiêu lần mỗi phút? 8 dấu hiệu rối loạn nhịp tim
vinmec
1,057
Công dụng thuốc Pemnat 500 Thuốc Pemnat 500 có chứa thành phần chính là Pemetrexed disodium, dạng bào chế bột đông khô pha truyền tĩnh mạch. Biết được các thông tin cần thiết của thuốc Pemnat 500 về thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ sẽ giúp nâng cao kết quả điều trị cho người bệnh. 1. Pemnat 500 là thuốc gì? Pemnat 500 thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc được chỉ định để:Kết hợp với Cisplatin trong điều trị ban đầu cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ không di căn tiến triển cục bộ hoặc di căn (NSCLC).Kết hợp với Pembrolizumab (Keytruda) và hóa trị liệu bạch kim trong điều trị ban đầu cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn/ không di căn, không có quang sai khối u gen EGFR hoặc ALK.Đơn trị liệu duy trì cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ không di căn hoặc di căn (NSCLC) mà bệnh không tiến triển sau 4 chu kỳ hóa trị liệu tuyến đầu dựa trên bạch kim.Đơn trị liệu để điều trị bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ không di căn tái phát (NSCLC) sau hóa trị liệu trước đó.Kết hợp với Cisplatin trong điều trị ban đầu cho bệnh nhân ung thư trung biểu mô màng phổi ác tính (MPM). 2. Chống chỉ định của thuốc Pemnat 500 Thuốc Pemnat 500 chống chỉ định trong trường hợp:Người bệnh bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Pemnat 500.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.Vừa tiêm vắc-xin sốt vàng. 3. Tương tác thuốc Pemnat 500 Pemnat 500 có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Aminoglycosid;Thuốc lợi tiểu quai;Hợp chất platin;Thuốc Cyclosporin;Thuốc Probenecid;Thuốc Penicillin;NSAID (liều cao);Thuốc Aspirin;Thuốc uống chống đông;Các vắc-xin sống giảm độc tính.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Pemnat 500 thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Pemnat 500 phù hợp.Tuy rằng chưa phát hiện tương tác thuốc nguy hiểm do thuốc hay thực phẩm gây ra với Pemnat 500 nhưng không thể chủ quan. Người bệnh cần chủ động trao đổi mọi thông tin sức khỏe cũng như tình trạng sử dụng thuốc điều trị ở thời điểm kê đơn với bác sĩ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Pemnat 500 Trong quá trình sử dụng thuốc Pemnat 500, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như:Giảm bạch cầu trung tính/ bạch cầu hạt;Giảm bạch cầu;Giảm Hb;Giảm tiểu cầu;Viêm kết mạc;Tiêu chảy, nôn;Viêm miệng/họng;Buồn nôn;Chán ăn;Táo bón;Khó tiêu;Mệt mỏi;Mất nước;Bệnh thần kinh cảm giác;bght. Loạn vị giác;Tăng creatinin;Giảm Cl. Cr;Ban;Rụng tóc lông.Những phản ứng phụ của thuốc Pemnat 500 còn đang được phân tích và theo dõi ở các bệnh nhân cùng kết quả thí nghiệm. Không thể khẳng định trên đây là tất cả ảnh hưởng của thuốc Pemnat 500. Tuy nhiên, dựa vào đó người bệnh có thể phòng ngừa tránh được những ảnh hưởng nguy hiểm do phản ứng phụ gây ra.Một vài trường hợp hiếm gặp khi sử dụng thuốc Pemnat 500 có thể xuất hiện biến chứng hay tương tác không biểu hiện thường gây ra hậu quả nghiêm trọng. Để bảo vệ sức khỏe bản thân tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng thuốc Pemnat 500, người bệnh hãy nói với bác sĩ mọi dấu hiệu bất thường. Đồng thời nên thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ. 5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Pemnat 500 Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Pemnat 500 ở các đối tượng sau:Bệnh nhân bị mất nước;Người tăng huyết áp và đái tháo đường;Người có yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước;Có dịch ở khoang thứ 3 có ý nghĩa lâm sàng;Nam giới trưởng thành (có thể gây tổn hại về di truyền);Đang điều trị tia xạ;Suy thận nhẹ-vừa;Phụ nữ đang có thai;Người lái xe/vận hành máy móc. 6. Hướng dẫn sử dụng thuốc Pemnat 500 Liều dùng Pemnat 500 phối hợp cisplatin:Ngày thứ nhất mỗi chu kỳ 21 ngày: Tiêm truyền tĩnh mạch trong 10 phút 500 mg/ m2 ALIMTA.Khoảng 30 phút sau, tiêm truyền trong 2 giờ 75mg/ m2 Cisplatin.Chống nôn và bù nước trước và/ hoặc sau tiêm truyền Cisplatin.Liều dùng Pemnat 500 dùng đơn độc:Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ đã từng hóa trị: Ngày thứ nhất mỗi chu kỳ 21 ngày: Tiêm truyền tĩnh mạch trong 10 phút 500 mg/ m2.Chỉnh liều chu kỳ tiếp sau dựa trên độc tính trên, ngoài huyết học và độc tính thần kinh.Lưu ý:Người bệnh cần uống 1 Corticosteroid (tương đương Dexamethason) 4mg x 2 lần/ ngày vào ngày trước, ngày tiêm truyền và ngày sau khi tiêm truyền thuốc Pemnat 500. Song song đó, cần bổ sung ít nhất 5 liều Acid folic (hoặc chế phẩm nhiều vitamin chứa acid folic (350-1000 mcg)) trong 7 ngày trước liều Pemnat 500 đầu tiên. Tiếp tục uống trong đợt điều trị và trong 21 ngày sau liều Pemnat 500 cuối cùng. Tiêm bắp vitamin B12 (1000 mcg) trong tuần trước liều Pemnat 500 đầu tiên và cứ 3 chu kỳ 1 lần sau đó (có thể cùng ngày với Pemnat 500).Liều dùng Pemnat 500 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Pemnat 500 cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Pemnat 500 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Pemnat 500:Trong trường hợp quên liều thuốc Pemnat 500 thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Pemnat 500 đã quên và sử dụng liều mới.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pemnat 500, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Pemnat 500 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,072
Nguyên nhân gây hiện tượng đau mỏi quai hàm Hiện tượng đau mỏi quai hàm có thể tiến triển do một số nguyên nhân thường gặp như nhiễm trùng xoang, đau răng, các vấn đề về mạch máu, dây thần kinh hoặc các tình trạng khác. Do đó, việc xác định chính xác nguyên nhân gây đau mỏi quai hàm là rất quan trọng để có phương pháp điều trị phù hợp. 1. Nguyên nhân đau mỏi quai hàm Đau mỏi quai hàm có thể là do rối loạn khớp thái dương hàm. Rối loạn khớp thái dương hàm là tình trạng bệnh lý ảnh hưởng đến xương, khớp và cơ chịu trách nhiệm vận động hàm. Các triệu chứng có thể bao gồm:Cứng hàmĐau ở mặt và hàm. Nghiến răng. Khó nhai hoặc mở miệng. Cảm giác nóng rát trong miệng. Răng nhạy cảm. Các nguyên nhân khác gây ra hiện tượng đau mỏi quai hàm:Gãy hàm: do ngã hoặc bị đánh vào mặt.Hàm bị lệch: do há miệng quá rộng, chẳng hạn như khi ngáp.Phẫu thuật nha khoa: có thể gây đau hàm vì có thể mất thời gian để hồi phục sau một thủ thuật.Chấn thương hoặc căng thẳng có thể gây căng cơ, dẫn đến đau hàm.Viêm xương khớp và các dạng viêm khớp khác có thể khiến bề mặt tiếp xúc trơn tru giữa các khớp và xương bị mài mòn.Các tình trạng viêm nhiễm như viêm màng hoạt dịch, viêm khớp dạng thấp và viêm khớp vẩy nến... gây viêm khớp. Nếu những tình trạng này ảnh hưởng đến khớp xương hàm, cơn đau có thể phát triển.Viêm xoang. Nhiễm trùng tai. Bệnh nướu răng, sâu răng, kẽ răng, răng bị hư hỏng và áp xe đều có thể gây đau hàm.Đau thần kinh xảy ra khi dây thần kinh bị tổn thương gây các triệu chứng đau mỏi quai hàm liên tục hoặc chỉ xảy ra theo thời gian. Ví dụ về đau thần kinh bao gồm đau dây thần kinh sinh ba, đau dây thần kinh sau zona và đau liên quan đến ung thư.Viêm mạch máu cũng có thể dẫn đến đau hàm. Ví dụ, trong viêm động mạch thái dương, các động mạch bị viêm, dẫn đến đau mỏi quai hàm, có thể kèm theo gây nguy hiểm cho thị lực của một người.Đau thắt ngực có thể phát triển khi tim không nhận đủ máu giàu oxy, thường là do tắc nghẽn động mạch vành. Nó có thể gây đau ngực cũng như lan lên vùng đầu cổ gây đau quai hàm.Đau đầu do căng thẳng. Rối loạn tuyến nước bọt. Lupus. Ngưng thở khi ngủ. Một số tình trạng sức khỏe tâm thần. Căng thẳng, mệt mỏi và thiếu ngủ. 2. Triệu chứng đau mỏi quai hàm Các triệu chứng cụ thể và kèm theo đau hàm mặt sẽ khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân. Chúng có thể bao gồm:Sưng mặt, đau mặt trở nên tồi tệ hơn khi người đó sử dụng hàm. Cứng hàmĐau răngĐau khớp và cơ: cơn đau dao động từ đau âm ỉ đến cảm giác đau nhóiĐau thần kinh: đau nóng rát, châm chích dọc dây thần kinh.Hạn chế phạm vi chuyển động hàmÂm thanh răng rắc khi đóng mở hàm. Tiếng chuông trong tai khi đóng mở hàmĐau tai. Nhức đầu có hoặc không có đau tai và áp lực sau mắt, chóng mặt.Sốt3. Biến chứng đau mỏi quai hàm. Các biến chứng có thể phát sinh nếu người đó không tìm kiếm sự chăm sóc y tế khi bị đau hàm. Một số biến chứng có thể xảy ra của đau mỏi quai hàm bao gồm:Biến chứng nha khoa. Biến chứng phẫu thuật. Nhiễm trùng. Cơn đau liên tục. Chán ăn do khó nhai, đau hoặc nuốt.4. Chẩn đoán và điều trị đau mỏi quai hàmĐể chẩn đoán đau hàm, bác sĩ sẽ hỏi người đó về các triệu chứng của họ và tiến hành khám sức khỏe. Bác sĩ cũng có thể đề nghị xét nghiệm máu, nghiên cứu hình ảnh hoặc cả 2. Nếu nghi ngờ nguyên nhân gây ra cơn đau, bác sĩ có thể đề nghị người bệnh làm các xét nghiệm cụ thể cho tình trạng đó.Điều trị sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân đau mỏi quai hàm. Bao gồm:Kháng sinh, nếu các xét nghiệm cho thấy khả năng nhiễm vi khuẩn. Thuốc giãn cơThuốc xịt, thuốc uống hoặc các dạng thuốc bôi để giảm đau. Tiêm steroid vào chỗ đau để giảm viêm hoặc sưng. Thuốc kháng vi-rút để điều trị một số nhiễm vi-rút gây đau mỏi quai hàm như herpes zoster. Trong một số trường hợp, phẫu thuật có thể cần thiết để loại bỏ bất kỳ xương bị hư hỏng nào hoặc để xây dựng lại hàm.Một số liệu pháp vật lý bao gồm:Sử dụng dụng cụ bảo vệ miệng, chẳng hạn như dụng cụ bảo vệ hàm. Vật lý trị liệu. Liệu pháp thư giãn. Tập căng cơ răng hàm để tăng tính linh hoạt của cơ bắp. Kiểm tra tư thế để tránh căng thẳng cổ và lưng. Một số lựa chọn điều trị nha khoa cho đau mỏi quai hàm bao gồm:Điều trị tủy. Nhổ răng. Liệu pháp nhiệt hoặc lạnh. Một số biện pháp khắc phục tại nhà bao gồm:Áp dụng chế độ ăn mềm để ngăn cử động hàm quá mức. Châm cứu. Sử dụng niềng răng để nắn chỉnh răng. 5. Phòng ngừa Nếu một người đã từng bị đau hàm, hãy làm theo những lời khuyên này để giúp ngăn cơn đau quay trở lại:Ăn thức ăn mềm hoặc lỏng, chẳng hạn như súp hoặc mì ống. Tránh ăn thức ăn dai hoặc giòn, chẳng hạn như kẹo cao su. Cắn những miếng thức ăn nhỏ. Chăm sóc nha khoa thường xuyên. Giảm căng thẳng bằng cách thiền, yoga hoặc các loại bài tập khác. Xoa bóp vùng hàm để thư giãn cơ bắp và tăng lưu lượng máu. Sử dụng dụng cụ bảo vệ hàm để ngăn răng nghiến lại với nhau. Giữ tư thế đúng và không mang túi nặng quá lâu trên một vai6. Khi nào bạn cần đi khám bác sĩĐau hàm không phải lúc nào cũng cần được chăm sóc y tế, nhưng một người nên đi khám bác sĩ khi:Biện pháp khắc phục tại nhà không cải thiện đau hàmĐau hàm ảnh hưởng đến thói quen hàng ngày của một người. Có sự thay đổi trong cách hàm di chuyển hoặc răng thẳng hàng. Hàm bắt đầu phát ra âm thanh lách cách hoặc lộp bộp khi di chuyểnĐau xảy ra ở cổ hoặc lưng trên. Họ bị đau mắt, thay đổi thị lực hoặc đau đầuÙ tai xảy ra cùng với đau hàm. Vấn đề về răng miệng, chẳng hạn như răng bị gãy. Bị sưng hàm và sốt. Hầu hết các loại đau mỏi quai hàm thường là do rối loạn khớp thái dương hàm. Trong nhiều trường hợp, đau mỏi quai hàm không cần được chăm sóc y tế ngay lập tức, nhưng đôi khi, nó có thể là dấu hiệu của một tình trạng cơ bản nghiêm trọng hơn cần được điều trị. Do đó, nếu bạn bị đau hàm nghiêm trọng, trầm trọng hơn hoặc dai dẳng thì nên đi khám bác sĩ để được chẩn đoán.
vinmec
1,228
Tác dụng của thuốc Amnigrel Thuốc Amnigrel có thành phần chính là Clopidogrel bisulfate, thường được sử dụng trong điều trị các bệnh lý tim mạch như nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch, ... Hãy cùng tìm hiểu về tác dụng thuốc Amnigrel trong bài viết dưới đây. 1. Amnigrel là thuốc gì? Thuốc Amnigrel được sản xuất bởi Công ty AMN Life Science Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ và lưu hành trên thị trường Việt Nam với số đăng ký VN-5169-10. Amnigrel được phân loại vào nhóm thuốc tim mạch. Thành phần hoạt chất chính của thuốc Amnigrel là Clopidogrel bisulfate.Dạng bào chế: viên nén bao phim, mỗi viên chứa 75mg Clopidogrel bisulfate và các tá dược khác của nhà sản xuất.Dạng đóng gói: vỉ 10 viên, hộp gồm 2 vỉ và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. 2. Tác dụng thuốc Amnigrel Dược lực học: Clopidogrel là chất ức chế chọn lọc gắn adenosin diphosphate (ADP) lên thụ thể của nó trên tế bào tiểu cầu và kéo theo sự hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa , kết quả là ức chế ngưng tập tiểu cầu.Dược động học :Hấp thu: Clopidogrel được hấp thu nhanh sau khi dùng đường uống, tỉ lệ hấp thu ít nhất là 50% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.Phân bố: tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng từ 94-98%.Chuyển hóa: Clopidogrel được chuyển hóa chủ yếu tại gan tạo thành chất chuyển hóa chính là acid carboxylic.Thải trừ: Clopidogrel và chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu và phân. 3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Amnigrel Thuốc Amnigrel thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Ngăn ngừa nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối (bệnh động mạch ngoại biên, nhồi máu cơ tim, đột quỵ).Kiểm soát & dự phòng thứ phát ở bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim, hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.Chống chỉ định: tuyệt đối không sử dụng Amnigrel trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc AmnigrelĐang có chảy máu như loét đường tiêu hóa, xuất huyết nội sọ. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Amnigrel Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc và tránh xảy ra hiện tượng tương tác thuốc, bệnh nhân cần tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ khi dùng thuốc Amnigrel, bao gồm liều lượng, đường dùng, thời gian dùng thuốc. Bệnh nhân không nên tự ý thay đổi liệu trình điều trị. Đồng thời, không sử dụng chung Amnigrel với người khác hoặc đưa thuốc cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có cùng triệu chứng.Liều lượng:Người lớn: 1 viên (tính theo viên 75mg Clopidogrel bisulfate) x 1 lần/ngày.Cách dùng: thuốc Amnigrel được bào chế dưới dạng viên nén và dùng đường uống. Người bệnh cần uống cả viên thuốc với một lượng nước vừa đủ, không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.Xử trí như thế nào khi quên một liều thuốc Amnigrel?Khi quên liều, uống một liều thuốc khác càng sớm càng tốt. Nếu như gần với thời điểm uống liều tiếp theo thì hãy bỏ qua, không uống thêm liều hoặc uống gấp đôi liều để bù liều đã bỏ lỡ.Xử trí như thế nào khi quá liều thuốc Amnigrel?Khi nghi ngờ sử dụng quá liều, người bệnh cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến trung tâm cấp cứu gần nhất để được xử trí. Người nhà cần mang theo sổ khám bệnh và tất cả các thuốc bệnh nhân đã dùng trước đó (bao gồm cả vitamin và khoáng chất, thực phẩm chức năng, thảo dược, ...) để các bác sĩ có thể chẩn đoán và điều trị nhanh chóng. 5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng Amnigrel Ngoài hiệu quả điều trị, Amnigrel có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn khác trong quá trình sử dụng.Liên lạc ngay với trung tâm cấp cứu nếu bệnh nhân xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng quá mẫn như mày đay, nổi mẩn, phù mặt, lưỡi, cổ họng, khó thở, tụt huyết áp, ...Các tác dụng không mong muốn khác mà bệnh nhân có thể gặp phải như xuất huyết, đau bụng, táo bón, rối loạn tiêu hoá, viêm dạ dày, ngoại ban và các rối loạn da khác.Hãy liên hệ với bác sĩ khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình sử dụng thuốc Amnigrel. 6. Tương tác thuốc Ở những bệnh nhân phải điều trị với nhiều thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc hiệp đồng giữa các thuốc hoặc giữa thuốc và thực phẩm, điều này dẫn tới thay đổi khả năng hấp thu, chuyển hóa, tác dụng, thậm chí gia tăng tác dụng phụ của thuốc. Ngoài ra, một số bệnh lý như ung thư, suy giảm miễn dịch, đái tháo đường, ... cũng có thể ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị của thuốc. Vì vậy, để được kê đơn thuốc Amnigrel an toàn và hiệu quả, bệnh nhân cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các thuốc đang dùng và bệnh lý đang mắc phải. Đồng thời, cần nhận được sự tư vấn của bác sĩ về một số loại thực phẩm, đồ uống (như rượu bia, chất kích thích, thực phẩm lên men, ...) có thể tương tác với thuốc.Các thuốc có thể tương tác với thuốc Amnigrel như: Aspirin, heparin, NSAID, phenytoin, tamoxifen, warfarin, torsemide, fluvastatin. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Amnigrel Sử dụng thuốc Amnigrel cho phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa có đầy đủ bằng chứng về độ an toàn của Amnigrel khi sử dụng trong thai kỳ và thời kỳ cho con bú. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ này, nếu bắt buộc phải dùng thì cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ gây ra cho thai nhi, trẻ bú mẹ (dị tật thai nhi, sảy thai, quái thai).Thuốc Amnigrel có thể làm tăng nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc các bệnh lý khác như suy gan. Người bệnh nên ngưng thuốc trước khi có chỉ định phẫu thuật 7 ngày. 8. Bảo quản thuốc
vinmec
1,067
Cách xử trí tình trạng nứt đầu ti khi đang cho con bú Nứt đầu ti là tình trạng nhiều bà mẹ gặp phải khi đang cho con bú. Những lúc này, đa số chị em đều cảm thấy đau, ngứa ngáy rất khó chịu, không biết phải xử trí như thế nào và có nên tiếp tục cho con bú hay không? Cùng tìm hiểu thông tin dưới đây để tìm hiểu nguyên nhân và áp dụng những biện pháp điều trị hợp lý nhất. 1. Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng nứt đầu ti khi cho con bú Khi chăm sóc con nhỏ, người phụ nữ phải chịu rất nhiều vất vả. Ở giai đoạn cho con bú, ngoài vấn đề phải làm sao để đủ sữa cho con, nhiều bà mẹ cũng rất mệt mỏi với tình trạng nứt đầu ti, gây đau nhức và thậm chí gây nhiễm trùng chảy máu. Để sớm cải thiện tình trạng này, mẹ cần tìm hiểu một số nguyên nhân gây nứt đầu ti: Những lý do từ người mẹ: + Tư thế cho con bú: Khi cho con bú, nếu mẹ bế con không đúng tư thế, khiến trẻ không ngậm đầy miệng và gây tổn thương cho đầu vú của mẹ. + Khi sử dụng máy hút sữa không đúng cách, điều chỉnh lực hút quá mạnh hoặc một số trục trặc khác từ máy hút sữa cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến tổn thương núm vú. + Mẹ bị căng sữa khi trẻ không thể bú hết sữa. + Trường hợp bà mẹ quá lợi sữa cũng có thể là nguyên nhân gây căng tức và một số vấn đề ở núm vú. + Các bà mẹ bị tắc tia sữa, tắc tuyến sữa hay ống dẫn sữa. + Mẹ bị nhiễm trùng vú và núm vú. + Mẹ bị mắc các bệnh ngoài da ở núm vú, chẳng hạn như bệnh viêm da, vẩy nến. + Co thắt mạch máu cũng là một trong những nguyên nhân khiến máu lưu thông tại vú giảm và gây ra những vấn đề ở núm vú. Những lý do từ trẻ + Dù mẹ đã cho bé bú đúng tư thế nhưng bé vẫn ngậm núm vú của mẹ sai cách và cuối cùng có thể dẫn tới tổn thương ở đầu núm vú. + Một số trường hợp trẻ nhỏ bị nhiễm nấm men, tưa miệng có thể khiến cho vi khuẩn từ miệng bé truyền sang đầu ti của mẹ, từ đó làm nứt đầu ti và gây ra một số tổn thương khác ở núm vú của mẹ. + Một số trẻ bị mắc tật líu lưỡi khiến cho mô nối lưỡi với miệng quá ngắn hoặc cũng có thể gây kéo quá xa phía trước lưỡi. Vì thế, khi bú mẹ, trẻ có thể khiến mẹ bị đau và nứt đầu núm vú. Với những trường hợp này, bé có thể cần được phẫu thuật để điều trị tật líu lưỡi hoặc để trẻ ngứa lợi khi mọc răng hay trẻ có răng khi bú thường nghiến, cắn đầu ti dẫn đến nứt đầu ti. 2. Mẹ nên làm gì khi phát hiện nứt đầu ti? Nếu thấy tình trạng nứt đầu ti, mẹ không nên chủ quan. Trong trường hợp mẹ mắc phải một số bệnh có thể lây nhiễm chẳng hạn như viêm gan B, mẹ không nên tiếp tục cho con bú, mà cần chờ cho đến khi tổn thương ở đầu ti lành trở lại và đảm bảo không gây chảy máu mới có thể tiếp tục cho bé bú trở lại. Với những bà mẹ không mắc bệnh truyền nhiễm thì vẫn có thể cho con bú khi đầu ti bị nứt hoặc chảy máu. Điều này không ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của mẹ. Nếu vô tình bé nuốt phải một lượng máu từ mẹ thì mẹ cũng không cần lo lắng quá. Lượng máu này sẽ được đào thải ra ngoài khi bé đi vệ sinh. Khi gặp phải tình trạng nứt đầu núm vú, mẹ có thể đến gặp bác sĩ để được thăm khám, chẩn đoán, tìm hiểu nguyên nhân và lên phác đồ điều trị phù hợp. Bên cạnh đó, mẹ cũng có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây để cải thiện tình trạng bệnh nhanh và hiệu quả: - Điều chỉnh tư thế bú của bé: Trước hết, mẹ cần kiểm tra tình trạng nứt đầu ti có phải là do tư thế bú của bé không đúng hay không. Nếu sai, mẹ cần điều chỉnh lại. Cụ thể, cần cho bé bú ở tư thế như sau: Mặt của bé hướng về phía bầu vú, đồng thời môi dưới của bé nằm dưới núm vú và cằm của bé cần chạm sát vào bầu vú của mẹ. Hoặc mẹ cũng có thể thử các tư thế bú khác nhau để đảm bảo mẹ cảm thấy dễ chịu và bé cảm thấy thoải mái khi bú. - Nếu bị đau, ngứa và nứt đầu một bên vú, mẹ nên cho bé bú bên không đau. - Trong trường hợp mẹ cảm thấy quá đau thì có thể dùng máy hút sữa và chờ đến khi núm vú của mẹ lành thì cho con bú trở lại. - Mẹ có thể thoa núm vú bằng sữa để giúp núm vú mau lành trở lại: Có thể nói sữa mẹ rất tốt, có chứa nhiều kháng thể và được đánh giá là một “loại vắc xin tự nhiên”. Do đó, việc thoa sữa lên núm vú có thể mang đến tác dụng kháng khuẩn và xoa dịu vết thương rất hiệu quả. - Mẹ cần lưu ý phải làm sạch núm vú sau khi cho bé bú: Đây là việc làm rất quan trọng và cần thiết để tránh khỏi nguy cơ nhiễm trùng. Có thể vệ sinh núm vú bằng nước muối để tránh nhiễm khuẩn. - Tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về một số loại thuốc mỡ có tác dụng làm dịu vết nứt nẻ. Lưu ý, cần dùng đúng cách để tránh gây ngộ độc và kích ứng. - Có thể dùng gạc lạnh để giữ cho đầu vú của mẹ không bị khô. Đây cũng là cách giúp giảm đau vú, giảm ngứa và giảm viêm nhiễm. - Mẹ có thể tham khảo việc sử dụng một số phụ kiện làm từ silicon để bảo vệ núm vú. Tuy nhiên, nên cân nhắc kỹ vì nếu sử dụng sai cách, có thể khiến trẻ khó khăn khi bú mẹ. - Sử dụng thuốc giảm đau trong trường hợp cần thiết, tuy nhiên cần có chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp mẹ bị nứt đầu ti kèm theo chảy máu và đau đớn liên tục hay có những dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, chảy mủ, mẹ không nên chủ quan mà cần đi khám để được bác sĩ điều trị kịp thời. Tránh tình trạng vi khuẩn xâm nhập qua vết thương hở và gây nhiễm trùng tuyến vú.
medlatec
1,171
Những dấu hiệu bệnh gan tiến hành điều trị sớm Các bệnh về gan nếu không được phát hiện và tiến hành điều trị sớm rất dễ chuyển sang mạn tính và biến chứng nguy hiểm. Nhận biết sớm những dấu hiệu bệnh gan giúp chúng ta chủ động trong việc phòng chống và điều trị bệnh. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc những kiến thức cơ bản giúp nhận biết sớm các dấu hiệu bệnh gan. Nhận biết sớm những dấu hiệu bệnh gan giúp chúng ta chủ động trong việc điều trị và phòng tránh bệnh gan. Dấu hiệu thường gặp của bệnh gan –Sốt: Theo các bác sĩ, sốt là triệu chứng đầu tiên của bệnh gan. Người bệnh thường bị sốt nhẹ nên dễ bị lầm tưởng với các dạng cảm cúm thông thường. -Mệt mỏi, chán ăn, cơ thể suy nhược: Ở giai đoạn đầu, người bệnh thường có dấu hiệu mệt mỏi, ăn không ngon miệng và cơ thể bắt đầu có sự sụt giảm trọng lượng. -Nôn và buồn nôn: Đây là triệu chứng khá điển hình, cảnh báo gan của bạn đang gặp vấn đề. Nôn và buồn nôn là dấu hiệu cảnh báo bệnh gan. -Phân xám, vàng hoặc bạc màu. Nước tiểu có màu sậm. -Người bệnh có biểu hiện ngứa kéo dài và lan rộng khắp cơ thể. Nguyên nhân là do gan bị suy giảm chức năng, ảnh hưởng đến quá trình giải độc cho cơ thể. -Vàng da, vàng mắt xuất hiện. Đây là dấu hiệu điển hình của bệnh về gan. -Khi bệnh tiến triển nặng, người bệnh có thể nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc có máu. -Bụng luôn trong tình trạng căng chướng. Đây là dấu hiệu của bệnh xơ gan cổ trướng do ứ dịch ở vùng bụng. -Ngoài ra, người bệnh sẽ có các triệu chứng khác như: Màu sắc móng tay chuyển màu trắng và cong, người bệnh cảm thấy khát nước thường xuyên và đi tiểu nhiều lần trong ngày, đau đầu, chóng mặt, trầm cảm, dễ cáu gắt… Tham khảo: bệnh gan nhiễm mỡ, giải độc gan, viêm gan b mạn tính
thucuc
358
Khi đến tháng có được uống thuốc đau đầu không? Chứng đau nhức đầu trong chu kỳ kinh nguyệt là hiện tượng thường gặp, khiến nhiều chị em băn khoăn và lo lắng không biết đến tháng có được uống thuốc đau đầu không. Vậy theo quan điểm y học, chị em khi đến tháng có nên uống thuốc giảm đau không? 1. Những loại đau đầu thường gặp khi hành kinh Tình trạng đau đầu khi hành kinh thường xảy ra là do sự thay đổi nồng độ estrogen và progesterone. Trong đó estrogen là hormone sinh dục nữ, loại hormone này thường tăng trong khoảng giữa chu kỳ kinh nguyệt để kích thích trứng rụng. Progesterone cũng là một hormone quan trọng trong cơ thể nữ giới, hormone này đóng vai trò giúp trứng sau khi thụ tinh bám vào lòng tử cung và phát triển thành thai nhi.Sau ngày rụng trứng vào giữa chu kỳ hàng tháng, nồng độ hormone estrogen và progesterone đều sẽ suy giảm và xuống mức thấp nhất ngay trước thời điểm hành kinh, do đó đây là giai đoạn chị em dễ gặp những cơn đau đầu khi đến tháng. Có thể thấy, Hormone đóng vai trò điều chỉnh nhiều chức năng cơ thể và sự thay đổi nồng độ hormone có thể gây ra đau đầu hoặc đau nửa đầu kinh nguyệt.Cơn đau đầu khi đến tháng do hormone có thể đau từ mức độ từ nhẹ đến trung bình. Cơn đau này có thể gây khó chịu cho nhiều chị em nhưng thường không ảnh hưởng quá lớn đến sinh hoạt hàng ngày. Chứng đau nửa đầu kinh nguyệt bắt đầu với những cơn đau nhói ở một bên trán và di chuyển dần sang bên kia. Mức độ nghiêm trọng của cơn đau nửa đầu này có thể khiến chị gặp khó khăn khi làm những công việc đòi hỏi tập trung suy nghĩ. 2. Đến tháng có được uống thuốc đau đầu không? Đến tháng có nên uống thuốc giảm đau không hay đến tháng uống thuốc giảm đau có sao không là những thắc mắc thường gặp của chị em khi muốn sử dụng thuốc giảm đau để cải thiện tình trạng đau đầu khó chịu. Chị em hoàn toàn có thể sử dụng những loại thuốc giảm đau không kê đơn với tác dụng giảm những cơn đau đầu trong chu kỳ kinh nguyệt do căng thẳng và do lượng sắt giảm sắt thấp gây thiếu máu. Các loại thuốc có thể sử dụng để giảm đau đầu khi đến tháng có thể kể đến như: Ibuprofen, naproxen, acetaminophen... Ngoài ra, chị em có thể uống thuốc bổ sung thêm sắt để hỗ trợ giảm đau đầu do thiếu máu thiếu sắt. Thuốc chứa sắt sẽ giúp chị em giảm thiểu tình trạng da xanh xao, mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, nhức đầu...Các loại thuốc kê đơn cũng có thể được chỉ định sử dụng để điều trị chứng đau nửa đầu trong giai đoạn hành kinh bao gồm các thuốc giảm đau nhóm opioids, glucocorticoids, dihydroergotamine và ergotamin. Chị em cũng có thể hỏi ý kiến bác sĩ để sử dụng triptans - nhóm thuốc giúp điều trị chứng đau nửa đầu nghiêm trọng. 3. Một số phương pháp giúp chị em giảm đau đầu khi đến tháng Có thể thấy chị em hoàn toàn có thể điều trị đau đầu hormone và đau nửa đầu kinh nguyệt (phụ thuộc vào độ nghiêm trọng của cơn đau). Trong trường hợp đau không quá nặng nề, chị em có thể áp dụng một số biện pháp cải thiện đau đầu sau đây:3.1. Tập luyện thể dục thể thao nhẹ nhàng. Nếu chị em thường xuyên phải chịu đựng cảm giác đau đầu khi đến tháng, chị em có thể áp dụng những bài tập nhẹ nhàng để kiểm soát cơn đau như: thiền, yoga và thở sâu, giúp thư giãn cơ bắp, giảm căng thẳng và cải thiện triệu chứng đau đầu khi hành kinh. Tập luyện nhẹ nhàng cũng giúp chị em thư giãn tinh thần, từ đó kiểm soát nhịp tim và huyết áp, làm giảm mức độ nghiêm trọng của cơn đau đầu khi đến tháng.3.2. Chườm lạnh giúp giảm đau đầu khi hành kinh. Chị em có thể sử dụng túi nước đá để chườm lên trán trong 10 phút, sau đó nghỉ 10 phút giúp giảm viêm và giảm cảm giác đau khá tốt.3.3. Dành thời gian nghỉ ngơi đầy đủ. Ngủ quá ít có thể là nguyên nhân hàng đầu liên quan khiến cơn đau đầu ngày đèn đỏ. Vì vậy chị hãy cố gắng ngủ ít nhất 7 – 9 giờ mỗi đêm. Nên tắt tivi, rời xa các thiết bị điện tử, tắt đèn, giữ phòng ngủ tối, yên tĩnh, thoáng mát.3.4. Bổ sung caffeine để giảm đau đầu khi đến tháng. Caffeine có thể giúp chữa đau đầu hormone khá tốt. Vậy nên, bệnh nhân khi đến tháng có thể ăn chocolate và uống trà chứa caffeine để bớt khó chịu. Tuy nhiên, chị em không nên nạp quá nhiều caffeine do chất này có thể gây nghiện và khiến chị em bị phụ thuộc.3.5. Liệu pháp massage. Liệu pháp massage thường phù hợp cho người thường hay bị đau đầu trước ngày hành kinh và đau đầu trong thời gian hành kinh. Liệu pháp này giúp thúc đẩy quá trình thư giãn cơ bắp và giảm áp lực ở vai, lưng và cổ, làm giảm mức độ nghiêm trọng và tần suất cơn đau đầu.3.6. Bổ sung vitamin. Các vitamin như vitamin B-2, coenzyme Q10 và magie có thể làm giảm mức độ của các cơn đau nửa đầu khi đến tháng.3.7. Châm cứu. Châm cứu giúp kích thích cơ thể giải phóng endorphin - hormone giúp giảm căng thẳng và đau đầu khi đến kỳ kinh nguyệt.3.8. Liệu pháp hormone. Nếu việc sử dụng thuốc giảm đau không giúp chị em cải thiện tình hình, lúc này có thể phải áp dụng liệu pháp hormone. Bác sĩ có thể khuyến nghị chị em bổ sung estrogen để điều chỉnh sự mất cân bằng hormone.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu rõ hơn về việc đến tháng có được uống thuốc đau đầu không.
vinmec
1,059
Làm thế nào để hạ men gan?men gan tăng cao là dấu hiệu Gan bảo vệ cơ thể khỏi các chất độc hại thâm nhập vào cơ thể thông qua tiêu hóa, hô hấp hoặc hấp thụ qua da. Gan đóng vai trò như một hệ thống lọc để xóa bỏ độc tố đồng thời lưu giữ các chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết cho chức năng sinh hóa bình thường. Men gan là những protein được tiết vào máu và men gan tăng cao là dấu hiệu cho thấy gan đang có tổn thương. Căn cứ vào nguyên nhân cụ thể, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất cho người bệnh. Để đảm bảo được chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây tăng men gan, nên lựa chọn các bệnh viện uy tín, có đầy đủ các trang thiết bị y tế hiện đại và đội ngũ bác sĩ giỏi. Đi khám bác sĩ Để đảm bảo được chẩn đoán chính xác, nên lựa chọn các bệnh viện uy tín, có đầy đủ các trang thiết bị y tế hiện đại và đội ngũ bác sĩ giỏi. Thông thường bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng và chỉ định thực hiện xét nghiệm chức năng gan để tìm ra nguyên nhân, từ đó có kế hoạch điều trị phù hợp. Dấu hiệu của men gan tăng cao bao gồm mệt mỏi dai dẳng, buồn nôn, nôn mửa, sưng bụng, vàng da và sự đổi màu của nước tiểu và phân. Ngừng uống đồ uống có cồn Ngay lập tức hãy ngừng sử dụng các loại đồ uống có chứa cồn như rượu, bia. Lạm dụng rượu bia trong thời gian dài sẽ kéo theo nguy cơ men gan tăng cao. Gan bị thương tổn thường không thể lọc bỏ ethanol, một chất độc hại là thành phần hoạt chất chính trong rượu. Điều này có thể dẫn tới tình trạng tổn thương gan lan rộng hơn. Giảm tiêu thụ protein Bắt đầu một chế độ ăn ít protein.  Bắt đầu một chế độ ăn giảm bớt lượng protein. Vì khi gan có bất thường việc chuyển hóa thực phẩm có chứa protein sẽ gặp nhiều khó khăn. Theo nghiên cứu, ở những người có vấn đề về gan, một chế độ ăn uống giàu protein sẽ làm tăng nguy cơ phát triển bệnh não gan, dẫn tới các triệu chứng lú lẫn, hôn mê. Các loại thực phẩm từ động vật là nguồn cung cấp protein dồi dào nhất. Do đó hãy giảm một nửa khẩu đồ ăn từ thịt hoặc thay thế bằng các loại thực phẩm có protein từ thực vật như đậu, các loại hạt cây. Lưu ý không hạn chế các protein hoàn toàn và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi giảm tiêu thụ protein. Sử dụng thuốc hợp lý Tránh các loại thuốc không theo đơn có chứa acetaminophen. Đây là thành phần phổ biến trong các thuốc giảm đau nhưng có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan. Kiểm soát các bệnh lý hiện có Bệnh tim có thể gây tăng men gan. Thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ về chế độ ăn uống, thay đổi lối sống và dùng thuốc để kiểm soát các bệnh lý về tim, sẽ giúp ổn định men gan trong một số trường hợp. Tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng về việc thay đổi chế độ ăn uống kết hợp tập thể dục nhẹ để giúp giảm cân một cách an toàn. Giảm cân Thừa cân và béo phì góp phần tăng men gan. Tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng về việc thay đổi chế độ ăn uống kết hợp tập thể dục nhẹ để giúp giảm cân một cách an toàn.
thucuc
638
Mách bạn gái cách chữa tắc kinh nguyệt ngay tại nhà vô cùng đơn giản Đối với nữ giới, chu kỳ kinh nguyệt có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản. Vì thế, mọi bất thường về kỳ kinh trong đó có tắc kinh rất dễ khiến chị em hoang mang. Bài viết sau đây của chúng tôi xin chia sẻ một số cách chữa tắc kinh nguyệt tại nhà, hy vọng sẽ giúp chị em vơi bớt nỗi lo này. 1. Tổng quan về hiện tượng tắc kinh Tắc kinh (vô kinh) là thuật ngữ được dùng để chỉ hiện tượng kinh nguyệt không xảy ra ở nữ giới. Tắc kinh có hai loại: - Tắc kinh nguyên phát: xảy ra ở bạn gái đã đến tuổi dậy thì (thường là sau 18 tuổi) nhưng không thấy kinh. - Tắc kinh thứ phát: trong ít nhất 3 tháng không thấy có kinh nguyệt đối với chu kỳ kinh nguyệt đều, sau 6 tháng đối với chu kỳ kinh nguyệt không đều. Những người bị tắc kinh thường có triệu chứng: - Trong nhiều tháng liền không thấy kinh nguyệt xuất hiện. - Máu kinh ra với số lượng rất ít, chỉ khoảng vài giọt sau đó dừng. - Rậm lông, tăng cân,... ở những trường hợp tắc kinh do đa nang buồng trứng. Nguyên nhân gây tắc kinh nguyệt ở nữ giới không giống nhau nên sự ảnh hưởng của hiện tượng này đối với từng trường hợp cụ thể cũng có sự khác nhau. Nếu tắc kinh xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý nhưng không được điều trị hiệu quả, theo thời gian, nữ giới có thể sẽ phải đối mặt với các biến chứng nguy hiểm như: gây rối loạn chuyển hóa trong cơ thể: dễ dẫn đến béo phì, tiểu đường,... - Vô sinh: kinh nguyệt là yếu tố phản ánh sức khỏe sinh sản của nữ giới nên nếu tắc kinh kéo dài mà không được điều trị thì nguy cơ vô sinh là rất cao. - Tâm sinh lý bị ảnh hưởng: sự hoạt động không ổn định của tuyến yên có thể gây ảnh hưởng đến thần kinh của nữ giới và khiến họ thường xuyên rơi vào trạng thái sợ hãi, lo lắng, trầm cảm,... 2. Cách chữa tắc kinh nguyệt tại nhà đơn giản 2.1. Bài thuốc chữa tắc kinh bằng dược liệu dân gian - Bài thuốc từ bột quế Quế có vị cay ngọt, tính ấm, có tác dụng kháng khuẩn, giảm đau, kháng viêm và cầm máu rất tốt. Chính những điều này khiến cho quế hay có mặt trong các bài thuốc điều kinh. Khi kết hợp quế với các vị thuốc bổ khí dưỡng huyết sẽ nâng cao đề kháng và điều hòa khí huyết rất tốt. Để chữa tắc kinh nguyệt tại nhà bằng bột quế chị em phụ nữ có thể pha dược liệu này với nước ấm, trà hoặc sữa để uống hoặc chế biến kèm các món ăn cũng rất tốt. Có điều cần lưu ý khi dùng bột quế để pha làm nước uống chỉ nên uống mỗi ngày 3 lần và không dùng quá 3 - 6g bột quế/ngày vì bản thân quế có tính nóng, nếu dùng hơn sẽ không tốt cho hệ tiêu hóa. - Bài thuốc từ ngải cứu Y học cổ truyền phân tích ngải cứu tính ấm, vị đắng, ôn kinh và chỉ huyết tốt. Vì thế nó được dùng để trị các bệnh về kinh nguyệt. Đối với việc chữa tắc kinh nguyệt, có thể lấy 4 - 8g ngải cứu đã được sao đen hoặc dùng ngải cứu tươi nấu nước uống trong ngày. Ngoài ra, có thể chế biến ngải cứu thành các món ăn khác nhau, mỗi tuần ăn 2 - 3 lần. 2.2. Cách chữa tắc kinh dựa trên căn nguyên gây bệnh - Chữa tắc kinh căn nguyên từ tâm lý mà ra Lo lắng, căng thẳng quá mức ít nhiều sẽ tác động đến hệ trục não bộ, tuyến yên và buồng trứng từ đó sinh ra hiện tượng tắc kinh, vô kinh. Vì thế, với những trường hợp tắc kinh do tâm lý thì chỉ cần để tinh thần được thư giãn thoải mái, tránh ôm đồm nhiều việc, dần dần kinh nguyệt sẽ trở lại bình thường. Ngoài ra, chị em cũng nên: + Ngồi thiền hoặc tập bài tập hít thở sâu. + Tránh thức khuya kéo dài. + Tìm một người tin tưởng để trò chuyện, tâm sự cùng. + Nghĩ đến những điều vui vẻ, tích cực. - Chữa tắc kinh xuất phát từ chế độ ăn uống Một chế độ ăn uống không đầy đủ dưỡng chất rất dễ khiến cho chỉ số khối cơ thể xuống thấp, cơ thể suy nhược và kéo theo là hormone nội tiết tố sản xuất không đồng đều làm cho chu kỳ kinh bị ảnh hưởng. Thực hiện một số biện pháp gợi ý sau có thể giúp chị em cải thiện tình trạng tắc kinh do chế độ dinh dưỡng gây ra: + Mỗi bữa ăn đều cần có sự đầy đủ của 4 nhóm dinh dưỡng thiết yếu là chất béo - bột đường - đạm - vitamin và khoáng chất. + Tăng cường bổ sung rau xanh (tối thiểu 400g/ngày) cùng các loại ngũ cốc nguyên hạt. + Tránh ăn thực phẩm giàu chất béo chuyển hóa, chất béo bão hòa, muối và đường tự do. + Tránh xa đồ ăn cay nóng và các loại chất kích thích. - Chữa tắc kinh do vận động hay lao động quá sức Khi lao động hay vận động thể chất với cường độ cao, quá sức sẽ làm cho quá trình tiêu thụ năng lượng của cơ thể bị ảnh hưởng và kết quả là tắc kinh do nội tiết tố bất ổn. Chẳng những thế, luyện tập quá mức còn làm cho cơ thể cảm thấy mệt mỏi hơn. Đây chính là lý do khiến cho nhiều nữ vận động viên thể thao bị tắc hoặc mất kinh trong thời gian dài. Giải pháp chữa tắc kinh trong trường hợp này là: + Giảm cường độ lao động và tập luyện hàng ngày. + Chỉ nên chọn những bài tập thể thao vừa sức để cơ thể không bị mệt quá. + Dành thêm thời gian để cơ thể được nghỉ ngơi. + Có sự tư vấn của chuyên khoa dinh dưỡng về thực đơn giúp hồi phục sức khỏe sau tập luyện. - Chữa tắc kinh do dùng thuốc Việc sử dụng một số loại thuốc có thể gây ra hiện tượng tắc kinh như: thuốc kháng sinh, thuốc tránh thai, thuốc co mạch, thuốc hóa trị ung thư, thuốc trị trầm cảm,... Để chữa tắc kinh nguyệt xuất phát từ việc dùng những loại thuốc này tốt nhất chị em nên tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng. Nếu bắt buộc phải dùng thuốc thì khi xuất hiện tình trạng tắc kinh, chị em nên báo với bác sĩ để được đổi loại thuốc hoặc điều chỉnh liều lượng sao cho phù hợp hơn. Mong rằng những chia sẻ về cách chữa tắc kinh nguyệt trên đây sẽ giúp chị em cải thiện được tình trạng này tại nhà một cách nhanh chóng. Nếu đã thực hiện mà không thấy cải thiện, tốt nhất chị em nên đến gặp bác sĩ phụ khoa để thăm khám, tìm ra nguyên nhân chính xác và có phác đồ chữa trị tối ưu.
medlatec
1,235
Tại sao nên tiến hành đặt catheter tĩnh mạch trung tâm cho người bệnh? Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm là phương pháp truyền dinh dưỡng, máu hoặc dịch cho người bệnh trong thời gian dài hoặc người bệnh cần phải truyền khối lượng dịch lớn mà tĩnh mạch ngoại biên không đáp ứng được, chủ yếu được sử dụng đối với cấp cứu hay bệnh nhân trong và sau phẫu thuật. So với các phương pháp truyền thống, đặt ống thông tim tĩnh mạch trung tâm được đánh giá cao về mức độ an toàn. Bài viết sẽ giúp bạn hiểu hơn về ưu điểm và lợi ích khi sử dụng phương pháp này. 1. Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm là gì? Đặt catheter tĩnh mạch là cụm từ chuyên ngành, do đó nhiều bạn chưa thực sự hiểu về phương pháp này. Thông thường, bác sĩ sẽ sử dụng ống thông chuyên dụng để truyền dịch, chất dinh dưỡng hoặc thuốc cho người bệnh trong vòng vài tuần cho tới vài tháng. Phương pháp này thường được áp dụng đối với bệnh nhân mới phẫu thuật xong hoặc bệnh nhân đang được điều trị hồi sức cấp cứu. Để đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm, bác sĩ sẽ thao tác và đảm bảo đầu của catheter nằm tại tĩnh mạch trung tâm, thông thường, tĩnh mạch trung tâm sẽ nằm ở gần tim. Ống thông chủ yếu được nối từ tĩnh mạch nằm ở ngực hoặc cánh tay. Ngoài ra, nhiều người bệnh được luồn ống thông từ dây tĩnh mạch cổ. Trước khi phương pháp đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm được nghiên cứu và đưa vào sử dụng, bác sĩ chủ yếu áp dụng kỹ thuật tiêm trực tiếp tới tĩnh mạch trung tâm. Tuy nhiên, trong nhiều năm trở lại đây, đặt catheter tĩnh mạch lại được ưa chuộng hơn nhờ hiệu quả truyền dịch, dinh dưỡng cho người bệnh cũng như mức độ an toàn. 2. Trường hợp nào nên và không nên tiến hành đặt catheter tĩnh mạch trung tâm? Như đã phân tích ở trên, kỹ thuật đặt catheter tĩnh mạch thường áp dụng để truyền dinh dưỡng cho người bệnh không thể ăn uống bình thường qua đường miệng, ví dụ như người bị nhiễm trùng hoặc mắc bệnh ung thư... Để phục vụ công tác cấp cứu, điều trị bệnh lâu dài, bác sĩ cũng có thể cân nhắc và tiến hành đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm, truyền dịch hoặc thuốc cho người bệnh. Trong một số trường hợp, bác sĩ cần lấy mẫu máu của bệnh nhân nhiều lần trong ngày, lúc này, bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm. Ngoải ra, phương pháp này cũng được áp dụng đối với người mắc bệnh tim và cần được truyền thuốc trực tiếp tới tim. Các bác sĩ cũng cho biết kỹ thuật đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm cũng được sử dụng phổ biến trong quá trình chạy thận. Như vậy, đặt catheter tĩnh mạch có tính ứng dụng cao, được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau, hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả hơn. Tuy nhiên, không phải lúc nào bác sĩ cũng ưu tiên sử dụng phương pháp này. Nếu người bệnh có tiền sử mắc chứng rối loạn đông máu, thậm chí đang có cục máu đông phát triển ở tĩnh mạch, bác sĩ sẽ không cho phép thực hiện đặt ống thông. Bên cạnh đó, trước khi tiến hành đặt ống thông ở tĩnh mạch trung tâm, bệnh nhân cần được kiểm tra lượng tiểu cầu. Nếu tiểu cầu không lớn hơn 60000/mm3 thì bác sĩ không đồng ý đặt ống thông vào tĩnh mạch trung tâm của người bệnh. Nếu không thể đặt ống thông tĩnh mạch, bác sĩ thường gợi ý bệnh nhân đặt ống thông tĩnh mạch tại các vị trí khác trên cơ thể, ví dụ như ngực hoặc tay… Tốt nhất người bệnh nên tìm hiểu thật kỹ trước khi tiến hành đặt ống thông tại tĩnh mạch trung tâm để hạn chế rủi ro xảy ra. 3. Ưu điểm của phương pháp đặt catheter tĩnh mạch trung tâm Không thể phủ nhận rằng phương pháp đặt catheter tĩnh mạch sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội, tính ứng dụng cao hơn so với phương pháp tiêm tĩnh mạch. Trong trường hợp hiện tượng chảy máu xảy ra, bác sĩ có thể phát hiện nhanh chóng và tiến hành băng ép, cầm máu cho bệnh nhân kịp thời, đảm bảo an toàn cho người bệnh trong suốt quá trình thực hiện. Ngày nay, tại nhiều bệnh viện lớn, bác sĩ có thể dựa vào hướng dẫn của siêu âm để tiến hành đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm. Nhờ vậy, bác sĩ xác định chính xác vị trí tĩnh mạch, hạn chế tối đa nguy cơ tiêm nhầm vào động mạch. Đồng thời, siêu âm trước khi đặt ống thông giúp chúng ta đâm kim vào đúng vị trí, đồng thời đảm bảo đầu ống thông được đặt tại vị trí thích hợp nhất. Với những ưu điểm vượt trội kể trên, phương pháp đặt ống thông tĩnh mạch giúp bệnh nhân yên tâm hơn trong quá trình điều trị. Cách thực hiện đặt ống thông khá phức tạp, đòi hỏi bác sĩ có kinh nghiệm và chuyên môn vững. Do đó, phương pháp này chủ yếu được thực hiện tại các bệnh viện lớn hoặc trung tâm chuyên phục hồi cấp cứu. 4. Một số điều bệnh nhân cần lưu ý trước khi đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm Thực tế, phương pháp đặt catheter tĩnh mạch còn tiềm ẩn rủi ro trong quá trình thực hiện, bệnh nhân có thể đối mặt với tình trạng nhiễm trùng, xuất hiện khí trong ống hoặc tĩnh mạch xuất hiện cục máu đông và gây tắc nghẽn,… Nguy cơ xuất hiện biến chứng là khác nhau ở mỗi bệnh nhân, đó là lý do vì sao chúng ta cần tìm hiểu thật kỹ trước khi quyết định thực hiện. Trước khi đặt catheter vào tĩnh mạch trung tâm, bác sĩ sẽ giải thích về quy trình thực hiện, đồng thời yêu cầu bệnh nhân ký vào giấy đồng ý. Quá trình đặt ống thông vào tĩnh mạch trung tâm thường diễn ra khoảng 1 tiếng đồng hồ và bệnh nhân sẽ được gây tê cục bộ trong suốt quá trình thực hiện. Sau khi đặt ống thông, người bệnh phải cẩn thận, tránh va đập mạnh làm xê dịch vị trí ống thông, ảnh hưởng tới quá trình điều trị. Tốt nhất, bệnh nhân nên tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế tối đa nguy cơ gặp biến chứng khi đặt catheter tĩnh mạch. Đồng thời, chúng ta cần đi kiểm tra lại tình trạng ống thường xuyên và kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh ngoài ý muốn.
medlatec
1,161
Nguyên tắc và cách trị mất ngủ ban đêm Mất ngủ vào ban đêm là tình trạng mà rất nhiều người gặp phải hiện nay. Các thống kế cho thấy cứ 3 người sẽ có 1 người xuất hiện các triệu chứng mất ngủ như khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu giấc, dễ tỉnh giấc và không ngủ lại được. Điều này gây mệt mỏi khi ngủ dậy và khiến người bệnh khó tỉnh táo, giảm tập trung vào ban ngày. Do vậy, rất nhiều người quan tâm đến cách trị mất ngủ ban đêm.  1. Nguyên tắc trị bệnh mất ngủ Mục tiêu của việc điều trị chứng mất ngủ hiện nay chủ yếu là điều trị các triệu chứng khó chịu do mất ngủ gây ra, giúp người bệnh dễ đi vào giấc ngủ, ngủ ngon và sâu hơn.  Đối với các trường hợp mất ngủ do thói quen xấu, thay đổi lối sống sẽ là phương pháp được ưu tiên.  Đối với các trường hợp mất ngủ do bệnh lý, việc điều trị các bệnh lý này sẽ có tác dụng rất tốt đối với việc cải thiện giấc ngủ. Các phương pháp thường dùng là thuốc kết hợp với chế độ ăn uống và luyện tập phù hợp. Dựa trên từng trường hợp bệnh nhân và nguyên nhân gây bệnh mà sẽ có các phương pháp điều trị mất ngủ khác nhau. 2. Cách chữa mất ngủ bằng thuốc 2.1 Cách trị mất ngủ ban đêm bằng cách dùng thuốc ngủ Một số loại thuốc có tác dụng trong việc an thần, thư giãn, làm giảm triệu chứng mất ngủ bao gồm: Gồm các loại thuốc như Bromazepam, Diazepam, Rotunda, Clonazepam,… có tác dụng giúp người bệnh đi vào giấc ngủ gần như ngay lập tức, phù hợp cho các trường hợp mất ngủ ngắn hạn và ở mức độ bệnh nhẹ. Đây là nhóm thuốc có tác dụng mạnh, thường gồm các loại thuốc như Phenobarbital, Zolpidem,… Tương tự thuốc bình thần, nhóm thuốc này cũng chỉ sử dụng để điều trị mất ngủ cấp tính. Đây là loại thuốc chống dị ứng và gây ngủ khá mạnh, thường được chỉ định dùng đối với các bệnh nhân mất ngủ do ngứa, gãi nhiều khi mắc các bệnh như hắc lào, eczema, tổ đỉa,… Điển hình là các thuốc như Promethazine, Dimedrol, Clorpheniramin,…  Nhóm này có tác dụng gây ngủ mạnh gồm các thuốc như Olanzapine, Quetiapine, Amisulpride,… Thuốc an thần kinh mới thường được chỉ định dùng cho trường hợp bị mất ngủ do chán ăn tâm lý, trầm cảm, lo âu lan tỏa… Có thể dùng thuốc chống trầm cảm để điều trị mất ngủ kéo dài. Clomipramine, Mirtazapine,… là những loại thuốc điển hình thuốc nhóm thuốc trầm cảm 3 vòng, đa vòng. Thuốc thường có tác dụng sau 3-4 tuần. Các loại thuốc này chỉ mang tính tham khảo và nên dùng khi có chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa. Bởi chúng có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn và cần có tư vấn của bác sĩ để điều chỉnh liều lượng và sử dụng phù hợp để thuốc phát huy hiệu quả tối đa và hạn chế các tác dụng phụ. Một số loại thuốc có thể giúp điều hóa giấc ngủ, cải thiện tình trạng mất ngủ về đêm. 2.2 Các loại thuốc điều trị bệnh lý Tình trạng mất ngủ ban đêm có thể do một số bệnh lý như dị ứng, viêm khớp, tim mạch, dạ dày, tuyến giáp, nội tiết… gây ra. Tùy vào loại bệnh lý mắc phải và thể trạng của bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ kê các loại thuốc phù hợp nhằm giảm mức độ bệnh, từ đó cải thiện các triệu chứng mất ngủ. Ví dụ như để điều trị bệnh tim mạch có thể dùng thuốc lợi tiểu, thuốc giãn mạch, thuốc chẹn beta, canxi,… Điều trị bệnh dị ứng bằng các thuốc chống dị ứng.   2.3 Các loại thuốc dân gian trong điều trị chứng mất ngủ Bên cạnh các loại thuốc Tây, một số bài thuốc dân gian có tác dụng điều hòa giấc ngủ như tâm sen, lá vông, gừng,… cũng có thể dùng để điều trị mất ngủ. Nhưng các loại thuốc này thường chỉ có tác dụng trong những trường hợp nhẹ và cần sử dụng kiên trì mới có tác dụng. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa khi sử dụng phương pháp này. 3. Trị mất ngủ ban đêm không cần dùng thuốc 3. 3.2 Thiết kế phòng ngủ hợp lý giúp trị mất ngủ ban đêm hiệu quả Phòng ngủ cần được bố trí yên tĩnh, thoáng mát, tránh nơi có nhiều tiếng ồn, hạn chế ánh sáng và sự có mặt của các thiết bị điện tử trong phòng ngủ. 3.3 Dinh dưỡng cho giấc ngủ ngon Dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng đối với việc điều hòa giấc ngủ. Các chuyên gia khuyên những người mất ngủ nên bổ sung: – Các thực phẩm giàu kali và magie như chuối, sữa chua, cải bó xôi, sữa đậu nành,… – Các thực phẩm giàu vitamin B6 như thịt bò, gan gà, trứng, khoai tây, đậu xanh… – Các loại cá như cá hồi, cá thu,cá hồi, cá ngừ,… 3.4 Tập luyện phù hợp Việc tập luyện giúp bạn có một cơ thể dẻo dai và tinh thần sảng khoái, từ đó có một giấc ngủ sâu và ngon hơn, cải thiện tình trạng mất ngủ vào ban đêm. Tuy nhiên, không nên tập các bài tập quá nặng, quá sức vì có thể gây căng thẳng cho hệ thần kinh và tim mạch, làm cản trở giấc ngủ. Chế độ dinh dưỡng, tập luyện hợp lý góp phần trị chứng mất ngủ vào ban đêm hiệu quả. Như vậy, có rất nhiều phương pháp trị mất ngủ ban đêm hiệu quả. Các phương pháp trên chỉ mang tính tham khảo, không thể thay thế các chẩn đoán y khoa. Khi có dấu hiệu mất ngủ, người bệnh nên thăm khám sớm tại chuyên khoa Nội thần kinh để được các bác sĩ kết luận chính xác và đưa ra hướng điều trị phù hợp, giúp cải thiện bệnh nhanh chóng. 
thucuc
1,062
Điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em như thế nào? Dấu hiệu viêm tai giữa cấp ở trẻ em Cũng giống như viêm họng cấp, viêm tai giữa cấp thường khởi phát đột ngột, tiến triển nhanh với các dấu hiệu nhiễm trùng tai kèm có dịch trong tai giữa. Đây là tình trạng viêm cấp tính ở trẻ em. Khi vị viêm tai giữa cấp bé thường có các biểu hiện như: Bệnh thường gặp ở trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ độ tuổi từ 6 tháng – 2 tuổi. Thường xuất hiện cùng với các bệnh lý viêm đường hô hấp trên như viêm họng, viêm mũi, với các triệu chứng như chảy mũi, họng đỏ,… Chẩn đoán và điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em Chẩn đoán Dựa trên bệnh sử của bé nếu có đau tai hoặc chảy mủ tai (< 2 tuần). Khi thăm khám, xác định viêm tai giữa cấp tính bằng nội soi tai. Khi đó màng nhĩ đỏ, viêm, phồng lên và mờ đục, hoặc thủng lỗ và chảy dịch ra. Điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em Phần lớn các trường hợp trẻ bị viêm tai giữa cấp đều cần sử dụng thuốc kháng sinh uống. Nếu bé bị chảy mủ, cần hướng dẫn mẹ cách vệ sinh làm khô tai cho trẻ. Không nên cho trẻ đi bơi, lội trong khoảng thời gian bé bị viêm tai cấp, khi tắm hạn chế để nước chui vào tai trẻ, nếu có cần lấy khăn khô hoặc bông tăm thấm khô nước ngay sau khi con tắm xong. Khi trẻ đau tai hoặc sốt cao gây khó chịu, nên cho bé uống hạ sốt loại paracetamol, sau đó cần theo dõi và cho bé đi thăm khám lại ngay với bác sĩ khi bé không đáp ứng với thuốc hạ sốt. Theo dõi sau điều trị viêm tai giữa ở trẻ em Các bậc phụ huynh cần theo dõi trẻ và cho trẻ tái khám sau 5 ngày. Nếu còn đau tai hoặc chảy mủ tai, tiếp tục điều trị trong 5 ngày nữa với cùng kháng sinh trên. Đồng thời tiếp tục với các biện pháp vệ sinh tai để làm sạch dịch mủ theo sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ. Nếu dịch đã hết tình trạng nhiễm trùng, dịch trong tai đã thoát hết ra ngoài. Nếu lại xuất hiện nhiễm trùng tai thì đó là đợt nhiễm trùng mới hay là diễn biến của đợt nhiễm trùng cũ để sử dụng loại thuốc kháng sinh phù hợp.
thucuc
425
Những điều nên biết về chỉ số Leukocytes trong nước tiểu Leukocytes là thuật ngữ chỉ tế bào bạch cầu. Nước tiểu bình thường có ít hoặc không có Leukocytes. Vì thế, khi phát hiện chỉ số này trong nước tiểu tăng cao hơn mức bình thường thì chứng tỏ sức khỏe có vấn đề. Nội dung bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về chỉ số Leukocytes trong nước tiểu. 1. Chỉ số Leukocytes có nghĩa là gì? Leukocytes là thuật ngữ y khoa dùng để chỉ tế bào bạch cầu. Leukocytes được sản xuất tại tủy xương, nhờ sự hoạt động của hệ miễn dịch mà đảm nhận được vai trò chống lại sự xâm nhập của các tác nhân gây hại. Trong xét nghiệm nước tiểu, chỉ số Leukocytes có ngưỡng bình thường trong khoảng 10 - 25 LEU/UL. Khi nước tiểu có sự tăng cao về chỉ số này là tín hiệu cho thấy cơ thể đang có tổn thương thận và đường tiết niệu.2. Chỉ số Leukocytes trong nước tiểu - những vấn đề cần biết2.1. Khi nào cần xét nghiệm chỉ số Leukocytes trong nước tiểu? Để xác định chỉ số Leukocytes trong nước tiểu thì bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm nước tiểu đối với các trường hợp:- Kiểm tra sức khỏe định kỳ. - Cần nhập viện để điều trị, đánh giá trước phẫu thuật. - Sàng lọc một số bệnh lý: huyết áp cao, đái tháo đường, thận, gan. - Kiểm tra ở những bệnh nhân có triệu chứng cảnh báo bệnh lý thận như: tiểu đau buốt, tiểu ra máu, đau mạn sườn, sốt,... - Thử thai.2.2. Triệu chứng cảnh báo tăng chỉ số Leukocytes trong nước tiểu Người bị tăng chỉ số Leukocytes thường xuất hiện một số triệu chứng như:- Mùi nước tiểu hôi, nước tiểu đục. - Quan hệ tình dục rất khó chịu, bị đau rát. - Hay bị đau một bên hông, đau lưng. - Hay cảm thấy buồn nôn và muốn nôn. - Cơ thể bị ớn lạnh, mệt mỏi, sốt. - Tiểu nhiều, tiểu nóng rát, tiểu đau, có máu ở trong nước tiểu.2.3. Chỉ số Leukocytes trong nước tiểu tăng cao cảnh báo bệnh gì? Bình thường, chỉ số Leukocytes trong nước tiểu của người khỏe mạnh ở khoảng 10 - 25 LEU/UL. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy vượt ngưỡng này thì có thể là do mắc một số bệnh lý như:- Bị kích ứng hoặc nhiễm trùng bàng quang Vi khuẩn xâm nhập và tăng trong đường tiểu là một trong các nguyên nhân làm tăng chỉ số Leukocytes. Nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu ở nữ giới cao hơn nam giới do cấu trúc niệu đạo ngắn hơn. - Bệnh sỏi thận Trong nước tiểu chứa muối và khoáng chất nên nếu kết quả xét nghiệm nước tiểu có chỉ số Leukocytes tăng cao thì cũng đồng nghĩa với việc hàm lượng các chất này cao và đó chính là dấu hiệu của sỏi thận. - Đường tiết niệu bị tắc nghẽn Người bị tắc nghẽn đường tiết niệu rất dễ có triệu chứng tiểu ra máu. Hiện tượng này là kết quả của khối u ở thận hoặc sỏi thận. - Viêm thận Nhiễm trùng đường tiết niệu không được xử trí sớm có thể khiến cho vi khuẩn lây lan lên niệu quản và đi tới thận, làm cho thận bị rối loạn chức năng và nhiễm khuẩn. Tình trạng này thường có nguy cơ cao hơn ở người bị sỏi niệu quản hoặc sỏi thận khiến cho đường tiểu bị tắc nghẽn. Nước tiểu ứ đọng trong bể thận dễ tạo cơ hội cho nhiễm trùng và khiến người bệnh đi tiểu nhiều, đau ở thắt lưng. - Mang thai So với người bình thường thì thai phụ có nồng độ bạch cầu trong máu cao hơn. Một số trường hợp chỉ số Leukocytes trong nước tiểu của thai phụ là dấu hiệu của viêm tiết niệu. Thai phụ cần làm những kiểm tra chuyên sâu để được chẩn đoán xác định và điều trị hiệu quả. - Nguyên nhân khác Bên cạnh các yếu tố trên thì ung thận, tuyến tiền liệt; bệnh về máu; tác dụng phụ của một số loại thuốc; cơ thể chịu mệt mỏi trong một thời gian dài;... cũng có thể tác động làm tăng chỉ số Leukocytes nước tiểu.2.4. Làm gì khi nghi ngờ chỉ số Leukocytes trong nước tiểu tăng cao? Tăng chỉ số Leukocytes trong nước tiểu là một vấn đề bất thường, vì vậy nếu không được tìm hiểu nguyên nhân và điều trị phù hợp có thể gây nên nhiều vấn đề nguy hiểm cho hệ tiết niệu nói riêng và sức khỏe nói chung. Vì thế, khi nghi ngờ có triệu chứng cảnh báo tăng Leukocytes trong nước tiểu như đã nói ở trên, tốt nhất nên đến bác sĩ chuyên khoa thăm khám, làm những kiểm tra cần thiết để chẩn đoán đúng và kịp thời điều trị. Trường hợp đã làm xét nghiệm nước tiểu, được chẩn đoán nguyên nhân tăng Leukocytes trong nước tiểu thì cần thực hiện theo phác đồ điều trị của bác sĩ, tăng cường uống nước hàng ngày để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.
medlatec
881
Giải đáp: Nhổ răng khôn sau bao lâu thì ăn được cơm? Răng khôn là một loại răng không có tác dụng, ngược lại còn gây đau, khó chịu và ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ. Chính vì vậy, nhổ răng khôn được coi là một phương pháp hiệu quả được chỉ định thực hiện. Sau khi nhổ răng, nhiều người thường thắc mắc “nhổ răng khôn sau bao lâu thì ăn được cơm?” 1. Tổng quan về răng khôn Răng khôn là những răng mọc ở cuối hàm, thường xuất hiện khi cung hàm đã mọc đủ răng chính vì vậy thường xảy ra hiện tượng răng khôn mọc lệch, mọc ngầm, gây ảnh hưởng đến những răng bên cạnh. Chính vì vậy, sau khi thăm khám và nhận thấy bệnh nhân thuộc đối tượng cần phải nhổ răng khôn, bác sĩ sẽ chỉ định nhổ bỏ để giúp loại bỏ triệt để tác nhân gây ảnh hưởng đến sức khoẻ răng miệng cũng như sức khoẻ tổng thể. Một người có đủ 32 răng sẽ 4 răng khôn, tuy nhiên thực tế một người thường có khoảng 2 răng khôn hoặc không có cái nào 2. Các phương pháp nhổ răng khôn Hiện nay 2 phương pháp nhổ răng khôn được sử dụng là nhổ răng khôn bằng phương pháp truyền thống và nhổ răng khôn bằng phương pháp sóng siêu âm Piezotome. 2.1 Nhổ răng khôn bằng phương pháp truyền thống 2.2 Nhổ răng khôn bằng phương pháp sóng siêu âm Piezotome Phương pháp sóng siêu âm Piezotome là phương pháp tân tiến nhất hiện nay. Phương pháp này thông qua biến điệu của sóng siêu âm, dùng mũi khoan mỏng và mảnh để nhẹ nhàng đưa răng khôn ra ngoài. Phương pháp này có rất nhiều ưu điểm như không gây đau đớn, biến chứng và người bệnh sẽ nhanh chóng trở lại với công việc. Nhổ răng khôn bằng phương pháp Piezotome không gây đau đớn, biến chứng và người bệnh sẽ nhanh chóng trở lại với công việc. 3. Nhổ răng khôn sau bao lâu thì ăn được cơm? Theo các bác sĩ, khoảng 4 – 5h sau khi nhổ răng, bệnh nhân đã có thể ăn những đồ ăn mềm như súp, cơm xay, cháo….tuy nhiên vẫn chưa thể ăn cơm. Nếu bệnh nhân không được hướng dẫn kỹ lưỡng hoặc không kiêng mà ăn cơm quá sớm sẽ dẫn đến tình trạng cục máu đông tại vết nhổ bị tan và nguy cơ bị nhiễm trùng cao. 4. Những lưu ý khác sau khi nhổ răng khôn 4.1 Về chế độ chăm sóc – Cắn chặt miếng gạc để tạo lựa ép giúp cho máu ngừng chảy. – Khi hắt hơi, sổ mũi hay ho, hãy cố gắng thực hiện nhẹ nhàng. – Uống thuốc theo đúng liều lượng bác sĩ đã kê. – Súc miệng nước muối thường xuyên, tuy nhiên cần súc và nhổ ra nhẹ nhàng. – Khi đánh răng hay dùng chỉ nha khoa, cố gắng không tác động lên vùng nhổ răng. – Chườm lạnh ngoài má khoảng 15 phút và chườm ấm vào ngày hôm sau. – Ăn những đồ ăn mềm, nguội khoảng 1-2 ngày sau nhổ răng. – Kiểm soát tình trạng sưng và những cơn đau sau nhổ răng. – Kiểm soát tình trạng chảy máu sau khi nhổ răng. – Đảm bảo về vấn đề vệ sinh răng miệng. – Tuyệt đối không dùng lưỡi, ngón tay hay các vật dụng để tác động lên chỗ nhổ răng. – Không uống rượu bia hay hút thuốc lá trong thời gian sử dụng thuốc điều trị. Việc này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình lành vết thương. – Tránh ăn những món cay, nóng, dai hay cứng. Những món ăn này có thể gây kích thích vết thương. – Tránh đánh răng, súc miệng mạnh tại chỗ phẫu thuật. Đặc biệt là trong ngày đầu sau phẫu thuật. – Tránh những vận động mạnh như đá bóng, vác đồ nặng, chạy nhảy, … Điều này nên được thực hiện trọng 1 tuần sau phẫu thuật. Sau khi nhổ răng khôn, hãy uống đúng liều lượng bác sĩ đã kê trong đơn, tuyệt đối không tự ý mua thuốc uống 4.2 Về chế độ nghỉ ngơi – Không thực hiện bài tập thể chất trong vòng 24h. – Nằm gối đầu cao hơn bình thường một chút để không bị sặc máu hay nước bọt. – Không nằm nghiêng người vì dễ gây áp lực cho vùng nhổ răng. – Khi ngồi, hãy chú ý tư thể và nên ngồi thẳng, không gập người xuống. Đặc biệt, không thực hiện những thao tác mang vác vật nặng. 4.3 Về chế độ ăn uống – Nên bổ sung những đồ ăn mềm như cháo, súp, đồ ăn xay nhuyễn…. – Bổ sung những thức ăn giàu dinh dưỡng: Sau khoảng 2-3 ngày nhổ răng, vết thương đã gần như lành hẳn. Đây là thời điểm người bệnh cần chú ý hơn vào chế độ dinh dưỡng. Tuy nhiên, chúng ta vẫn nên nhai thức ăn ở bên không nhổ răng để tránh tác động vào vết thương. – Thực phẩm chưa được chế biến kỹ, có tính axit, nóng, cứng hay dai. Ăn những thức ăn này yêu cầu hàm phải sử dụng một lực mạnh. Điều này sẽ dẫn tới nguy cơ tổn thương cho vết nhổ răng. – Thực phẩm giòn, có vụn như bánh quy, đồ ăn chiên rán… Khi vết thương chưa lành hoàn toàn, những mảnh vụn cứng từ các món ăn này rất dễ rơi vào ổ răng khiến nhiễm trùng. – Đồ ăn, đồ uống ngọt. Trong những món ngọt chứa nhiều đường. Khi ăn, chất này sẽ khiến tình trạng sưng kéo dài hơn. – Thuốc lá, những đồ uống chứa chất kích thích như rượu, bia… Người bệnh nên kiêng rượu, bia, chất kích thích nói chung ít nhất 5-7 ngày sau khi nhổ răng. Thuốc lá là một trong những thứ cần phải tránh sau khi nhổ răng khôn Mong rằng bài viết trên của chúng tôi đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc sau bao lâu từ khi nhổ răng khôn thì có thể ăn cơm. Cần lưu ý để vết thương nhanh lành, không gặp tình trạng nhiễm trùng và người bệnh sớm trở lại với sinh hoạt bình thường, cần có chế độ chăm sóc sau khi nhổ răng khôn hợp lý và khoa học.
thucuc
1,096
Công dụng thuốc Sudopam Sudopam là một loại thuốc phối hợp để điều trị tình trạng rối loạn tiêu hoá gây đầy hơi hay đầy hơi do tắc nghẽn hơi vì nguyên nhân khác. Cùng tìm hiểu về thuốc thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Sudopam là thuốc gì? Thành phần chính của thuốc Sudopam là Dicyclomine HCl 10mg; Simethicone 100mg.Simethicon: Đây là một chất lỏng nhớt, trong mờ, màu xám. Thành phần này có tác dụng là làm giảm sức căng bề mặt các bong bóng hơi trong niêm mạc ống tiêu hoá, làm xẹp các bóng khí này, giúp cho sự tống hơi trong ống tiêu hoá nhanh hơn, làm giảm sự chướng bụng. Simethicone không có độc tính và được dung nạp tốt vì vậy tiện dụng cho điều trị, ngăn ngừa những cảm giác khó chịu vì ứ hơi trong đường tiêu hoá và chướng bụng. Thành phần này được sử dụng trong nhiều chướng hợp hội chứng nhiễm trùng đường tiêu hoá ở trẻ em làm giảm sự chướng bụng và làm dễ dàng trở lại thói quen ăn uống bình thường .Dicyclomine HCl: Thuốc này có tác dụng kháng hệ muscarinic tương tự nhưng yếu hơn so với atropin. Thuốc có tác động giúp dụng chống co thắt trực tiếp. Thuốc làm giãn cơ trơn của đường tiêu hóa, kiểm soát sự co thắt gây ra đau của phần dạ dày tá tràng. Làm giảm đau do giảm co thắt ống tiêu hoá. 2. Thuốc Sudopam có tác dụng gì? Thuốc Sudopam được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Tích tụ hơi ở đường tiêu hóa, có cảm giác bị ép và đầy ở vùng thượng vị.Người bị chướng bụng tạm thời do không cẩn thận trong chế độ ăn hay thiếu tập thể dục, chướng bụng sau khi phẫu thuật.Hội chứng dạ dày-tim( Gastrocardiac Syndrome) Do sự tích tụ quá nhiều hơi trong đường tiêu hoá mà gây ra ảnh hưởng bất lợi tới hệ tim mạch.Chuẩn bị cho chụp X-quang (dạ dày, ruột, chụp túi mật, thận) hay chuẩn bị trước khi nội soi dạ dày.Không sử dụng thuốc Sudopam trong các trường hợp sau:Các trường hợp người bệnh quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Không dùng cho những người bị tắc ruột. 3. Liều lượng thuốc Sudopam Liều dùng của Sudopam được điều chỉnh phù hợp tùy theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.Liều dùng thông thường cho người lớn là mỗi lần sử dụng 1 - 2 viên sau bữa ăn.Trong chướng hợp chuẩn bị chụp X quang thì dùng thuốc 2 hoặc 3 ngày trước khi chụp.Chú ý đề phòng, không nên sử dụng thuốc Sudopam quá 12 viên/ngày trừ khi có chỉ định và theo dõi của thầy thuốc. Đồng thời không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng ghi trên bao bì đựng thuốc, khi thuốc bị đổi màu hay có mùi lạ, khi nhũ dịch đã bị tách thành 2 lớp. 4. Tác dụng phụ của thuốc Sudopam Thuốc Sudopam dung nạp khá tốt, ít khi gây tác dụng phụ, đôi khi bạn có thể gặp một số tác dụng phụ như:Các tác dụng phụ có thể xảy ra: khô miệng, đau dạ dày, táo bón, đau bụng, ăn không ngon miệng, hoa mắt, ngứa ran, đau đầu, buồn ngủ, mệt mỏi, mờ mắt, nhìn đôi, tiểu khó.Hiếm gặp: Tình trạng da đỏ ửng, da nóng và khô; nhầm lẫn và hay quên; ảo giác; đứng không vững; hôn mê; lo âu; mệt mỏi quá mức; khó ngủ hoặc khó duy trì giấc ngủ; quá khích;..Hãy nói với bác sĩ nếu bạn gặp phải tác dụng phụ khiến bạn khó chịu khi dùng thuốc để được tư vấn. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Sudopam Trước khi dùng thuốc bạn cần báo với bác sĩ về tiền sử dị ứng hay tình trạng bệnh lý khác nếu có.Khi dùng thuốc cần thận trọng với những chướng hợp như: Phụ nữ mang thai, người cho con bú, người già, mắc bệnh làm tắc nghẽn đường tiểu hay đường tiêu hoá.Có thể xảy ra tương tác thuốc nên bạn cần nói với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng.Nên bảo quản thuốc ở những nơi thoáng mát, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Để thuốc ở cách xa tầm tay của trẻ.Hy vọng, với những thông tin trên bạn đã biết thuốc Sudopam là gì và công dụng ra sao. Nếu còn điều gì thắc mắc nên tham khảo ý kiến dược sĩ hay bác sĩ.
vinmec
757
Công dụng thuốc Esomeptab 20mg Thuốc Esomeptab 20mg có thành phần chính là Esomeprazol sử dụng điều trị viêm loét dạ dày hiệu quả. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách sử dụng thuốc Esomeptab 20mg qua bài viết dưới đây 1. Thuốc Esomeptab 20mg là thuốc gì? Thuốc Esomeptab 20mg thuộc nhóm đường tiêu hóa với thành phần chính là Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazol magnesium trihydrat 22,1mg) 20mg và các thành phần tá dược khác. Thuốc Esomeptab 20mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột đóng gói theo hộp 2 vỉ x 7 viên; Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x10 viên. 2. Thuốc Esomeptab 20mg công dụng là gì? Thuốc Esomeptab 20mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng.Phòng ngừa và điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.Phòng ngừa và điều trị viêm loét do stress.Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản.Hội chứng Zollinger - Ellison.Đề phòng xuất huyết tái phát sau khi điều trị bằng nội soi xuất huyết do loét dạ dày - tá tràng nặng.Kết hợp với phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori trong bệnh loét tá tràng do Helicobacter pylori gây ra.Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, kết hợp với các kháng sinh điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori gây ra ở trẻ em trên 12 tuổi. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Esomeptab 20mg 3.1. Liều lượng. Người lớn:Làm lành viêm thực quản bào mòn 20 hoặc 40 mg Esomeprazol, ngày 1 lần kéo dài 4-8 tuần.Duy trì sự lành của viêm thực quản bào mòn 20mg Esomeprazol, ngày 1 lần, không dùng quá 6 tháng.Trào ngược dạ dày-thực quản triệu chứng 20mg Esomeprazol, ngày 1 lần 4 kép dài 4 - 8 tuần.Trẻ em từ 12-17 tuổi:Điều trị ngắn hạn GERD 20 hoặc 40 mg Esomeprazol, ngày 1 lần, đến 8 tuần.Trẻ từ 1-11 tuổi. Điều trị ngắn hạn GERD triệu chứng 10mg Esomeprazol, ngày 1 lần, đến 8 tuần.Làm lành viêm thực quản bào mòn với cân nặng < 20kg: 10mg Esomeprazol, ngày 1 lần x 8 tuần; Với cân nặng > 20kg: 10 hoặc 20 mg Esomeprazol, ngày 1 lần x 8 tuần.Giảm thiểu nguy cơ loét dạ dày liên quan NSAID:Liều dùng thông thường 20 hoặc 40 mg Esomeprazol, ngày 1 lần, đến 6 tháng.Diệt H. pylori làm giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng (40 mg Esomeprazol, ngày 1 lần x 10 ngày) + Clarithromycin (500mg, ngày 2 lần x 10 ngày) + Amoxicillin (1000 mg, ngày 2 lần x 10 ngày).Hội chứng Zollinger-Ellison:Liều dùng thông thường sử dụng 40mg Esomeprazol, 2 lần/ngày.Điều trị kéo dài sau khi dùng dạng tiêm ngừa tái xuất huyết loét dạ dày 40mg Esomeprazol, 1 lần/ngày kéo dài 4 tuần.Người bệnh bị suy gan nặng không dùng vượt quá 20 mg Esomeprazol.3.2. Cách dùng. Esomeprazol nên dùng lúc bụng đói và trước 1 giờ khi ăn. Khuyến cáo nuốt nguyên viên không nhai hoặc nghiền nhỏ viên thuốc. Nếu người bệnh khó nuốt có thể phân tán nhỏ viên thuốc trong nửa ly nước và khuấy cho rã viên thuốc thành chất lỏng và uống ngay sau đó hoặc trong vòng 30 phút.Liều dùng thuốc Esomeptab 20mg trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng thuốc cụ thể còn phụ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn biến của bệnh, người bệnh hãy tuân thủ đúng theo liều dùng đã kê của bác sĩ/dược sĩ. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Esomeptab 20mg Thuốc Esomeptab 20mg không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với Esomeprazole, nhóm Benzimidazoles hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Không dùng đồng thời thuốc với Nelfinavir và Atazanavir.Người bệnh quá mẫn, tiền sử dị ứng với các thuốc ức chế bơm proton.Trẻ em < 12 tuổi. 5. Tương tác thuốc Esomeptab 20mg Dưới đây là một số tương tác thuốc Esomeptab 20mg đã được báo cáo như sau:Không dùng chung Esomeprazol với muối sắt.Esomeprazol kết hợp dùng chung với Ketoconazol và itraconazol có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của 2 thuốc này do ức chế bài tiết acid mà esomeprazol làm tăng p. H dạ dày.Khi kết hợp dùng chung Esomeprazol với các thuốc chuyển hóa bằng CYP2C19 như: Citalopram, Diazepam, Imipramin, Clomipramin, Phenytoin, ... có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương và cần giảm liều dùng.Không nên sử dụng kết hợp Atazanavir với Esomeprazole.Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng thuốc Esomeptab 20mg, người bệnh nên báo cho bác sĩ/dược sĩ tất cả những dòng thuốc hoặc thực phẩm chức năng khác đang sử dụng để có hướng dùng thuốc an toàn tránh các tương tác thuốc không mong muốn xảy ra. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Esomeptab 20mg điều trị Trong quá trình sử dụng thuốc Esomeptab 20mg điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Thường gặp:Nhức đầu. Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy.Ít gặp:Phù ngoại biên.Mất ngủ.Choáng váng, ngủ gà.Khô miệng.Tăng men gan.Viêm da, mề đay, ngứa.Hiếm gặp:Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.Phản ứng quá mẫn. Giảm natri máu.Kích động, lú lẫn, trầm cảm.Rối loạn vị giác.Nhìn mờ.Co thắt phế quản.Nhiễm candida đường tiêu hoá, viêm miệng.Viêm gan.Rụng tóc. Nhạy cảm với ánh sáng.Đau khớp, đau cơ.Khó ở, tăng tiết mồ hôi. Rất hiếm gặp:Nóng nảy, ảo giác.Suy gan, bệnh não ở người bệnh đã có bệnh gan.Yếu cơ.Hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì gây độc.Viêm thận mô kẽ.Nữ hoá tuyến vú. 7.Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Esomeptab 20mg điều trị
vinmec
967
Các triệu chứng suy thận độ 4 Bệnh thận mạn tính là tình trạng chức năng thận bị suy giảm, bệnh được chia thành 5 cấp độ với mức độ nguy hiểm tăng dần đối với sức khỏe người mắc. Theo đó suy thận độ 4 có thể liên quan đến một số biến chứng nghiêm trọng... Vậy triệu chứng suy thận độ 4 bao gồm những biểu hiện gì? 1. Định nghĩa suy thận độ 4 là gì? Thận một tạng quan trọng trong cơ thể con người, thận đóng vai trò bài tiết và thực hiện công năng như một máy lọc của cơ thể. Thận giúp chúng ta điều hòa dịch, điện giải, đào thải các chất độc tố ra bên ngoài thông qua đường tiết niệu (nước tiểu). Khi thận bị suy, các chức năng của thận sẽ không được thực hiện một cách bình thường, về lâu về dài sẽ khiến các chất thải và độc tố ứ đọng lại bên trong cơ thể, đe dọa đến tính mạng nếu tình trạng bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời.Vậy chỉ số suy thận độ 4 được định nghĩa như thế nào? Suy thận độ 4 được định nghĩa là có chỉ số GFR nằm trong khoảng từ 15 - 39 ml/phút, đồng nghĩa với việc thận đã mất gần 85 - 90% chức năng. Lúc này bệnh nhân suy thận độ 4 cần đến các liệu pháp y tế hỗ trợ như chạy thận hoặc ghép thận trong tương lai gần.Cụ thể hơn, trong bảng phân độ suy thận, mức suy thận độ 1 và 2 được xem là giai đoạn nhẹ nhất, thận chỉ bị hư hại nhẹ và không hoạt động đủ chức năng. Tuy nhiên khi đến giai đoạn 3, một nửa chức năng thận đã bị mất. Đến giai đoạn 4, tình trạng tổn thương thận đã trở nên nghiêm trọng, do đó ư tiên hàng đầu của giai đoạn này là làm chậm sự mất chức năng thận bằng cách tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ. Kết hợp với việc quản lý chặt chẽ các vấn đề sức khỏe đi kèm khác như huyết áp cao, bệnh tim, rối loạn lipid máu... và một số trường hợp cần lọc máu. Bệnh thận độ 5 là cấp độ suy thận cuối cùng, cần phải lọc máu hoặc ghép thận để duy trì sự sống.Suy thận độ 4 có chữa được không? Hiện tại nên y học trên thế giới vẫn chưa có phương pháp nào được công nhận để chữa khỏi suy thận, tuy nhiên nếu được điều trị đúng và kịp thời, bệnh nhân suy thận vẫn có thể duy trì sống một cuộc sống lâu dài. Vậy triệu chứng suy thận độ 4 gồm những dấu hiệu nào? 2. Triệu chứng suy thận độ 4 Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân mắc suy thận độ 4 đã xuất hiện khá rõ ràng. với một số triệu chứng do suy giảm chức năng lọc máu của thận gây ra như: da xanh xao, tăng huyết áp, xuất huyết tiêu hóa, chán ăn, tiểu đêm, buồn nôn, phù nề, ngứa toàn thân, đau nhức đầu thường xuyên, đau nhức xương khớp...Khi độ lọc cầu thận giảm thấp, các chất độc tích tụ trong máu sẽ ngày càng nhiều, từ đó các, triệu chứng bệnh sẽ càng rõ ràng, đặc biệt là tình trạng nhiễm độc. Nếu bệnh nhân không được chữa trị kịp thời, bệnh nhân có thể gặp một số biến chứng nguy hiểm của bệnh như suy tim, tăng huyết áp, phù não, phù phổi, đái tháo đường, đau quặn 2 bên hông...Khi đó để cải thiện các triệu chứng suy thận độ 4 và giảm nguy cơ gây tổn thương nội tạng, bệnh nhân cần được chạy thận sớm, đặc biệt đối với suy thận do đái tháo đường, chạy thận sẽ giúp loại bỏ lượng nước dư thừa và các chất độc có trong máu. 3. Nguyên nhân gây suy thận nói chung Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh suy thận, điển hình là:Bệnh về thận: Bệnh viêm cầu thận, bệnh sỏi thận, viêm bàng quang, bệnh lý viêm đường tiết niệu, bệnh thận đa nang,...Cao huyết áp.Biến chứng của bệnh đái tháo đường và tiểu đêm nhiều lần.Thói quen ăn uống quá nhiều thực phẩm chứa các chất độc hại.Uống quá nhiều đồ uống có ga, có cồn dẫn đến nồng độ p. H trong cơ thể bị thay đổi, đòi hỏi thận phải làm việc quá sức.Sử dụng các loại thuốc giảm đau kéo dài hoặc với liều lượng lớn.Dùng nhiều thực phẩm chứa chất phụ gia không tốt cho hệ thần kinh trung ương, máu và gây độc thận.Thói quen ăn mặn dẫn đến tăng huyết áp, điều này khiến cho lượng máu trong thận khó lưu thông ổn định.Uống ít nước làm giảm khả năng đào thải độc tố, khiến thận suy giảm chức năng. 4. Bệnh nhân suy thận giai đoạn 4 sống được bao lâu? Bệnh nhân suy thận giai đoạn 4 sống được bao lâu? Bệnh thận giai đoạn 4 có thận bị tổn thương từ trung bình đến nặng, tình hình bệnh đã khá nghiêm trọng. Tuổi thọ của người bệnh suy thận độ 4 sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng bệnh lý, sức khỏe, tuổi tác, các tình trạng y tế khác và việc tuân thủ điều trị. Số năm ở người bệnh thận giai đoạn 4 có thể sống sót dao động từ hơn 1 năm đến hơn 15 năm.Nghiên cứu năm 2012 cho thấy cả nam và nữ giới có chức năng thận thấp bị giảm đáng kể tuổi thọ. Phụ nữ có xu hướng sống lâu hơn khi khảo sát trong tất cả các giai đoạn của bệnh thận, ngoại trừ giai đoạn 4. Ở giai đoạn 4 này sự khác biệt về tuổi thọ của bệnh nhân chỉ chênh lệch một phần nhỏ về giới tính. Theo đó ở độ tuổi 40, nam giới thường sống thêm khoảng 10 năm và nữ giới là 9 năm, nhưng ở độ tuổi 60 nam giới là 5,6 năm và nữ giới là 6,2 năm, đến độ tuổi 80, khoảng 2,5 năm đối với nam và 3,1 năm đối với nữ giới. Do đó tùy theo tình trạng bệnh, lứa tuổi bị bệnh và phương pháp điều trị, các bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra những khuyến cáo cụ thể để bệnh nhân có thể sống được lâu hơn. 5. Cần chú ý những gì đối với bệnh thận giai đoạn 4? Bệnh thận giai đoạn 3 là giai đoạn nguy hiểm, chức năng của thận đã bị suy giảm đáng kể, vì vậy người bệnh sẽ gặp phải các triệu chứng suy thận độ 4 nghiêm trọng như sưng ở bàn tay, bàn chân, đau lưng, thay đổi thói quen đi tiểu và đặc điểm của nước tiểu... Các biến chứng do chức năng thận suy giảm cũng thường xảy ra ở giai đoạn 4 do thận không thể lọc chất thải và chất lỏng dư thừa như bình thường. Vì vậy người bệnh suy thận độ 4 có nguy cơ bị huyết áp cao, thiếu máu, bệnh xương khớp, biến chứng tim mạch - chuyển hóa... Đặc biệt là suy thận. Người bệnh thận độ 4 cũng cần chuẩn bị cho việc lọc máu hoặc ghép thận nếu suy thận cấp xảy ra đột ngột.Không có phương pháp nào có thể điều trị chữa khỏi hoàn toàn bệnh thận mạn tính giai đoạn 4 mà chủ yếu chỉ nhằm làm chậm tiến triển bệnh và giữ cho cơ thể bệnh nhân được khỏe mạnh. Điều này thường bao gồm chế độ ăn uống, lối sống hoặc sử dụng các loại thuốc kiểm soát huyết áp, kiểm soát lượng đường trong máu.Chế độ ăn (giúp làm chậm bệnh thận tiến triển, điều trị và ngăn ngừa các biến chứng: như hạn chế muối, hạn chế tiêu thụ protein, phốt pho và kali trong chế độ ăn.Lối sống: bỏ hút thuốc, bỏ rượu, duy trì hoạt động thể chất.Tóm lại, bệnh thận mạn tính là tình trạng chức năng thận bị suy giảm, bệnh được chia thành 5 cấp độ với mức độ nguy hiểm tăng dần đối với sức khỏe người mắc. Theo đó suy thận độ 4 có thể liên quan đến một số biến chứng nghiêm trọng... nhận biết sớm các dấu hiệu sẽ giúp người bệnh có phương pháp điều trị kịp thời. Ngoài ra, bệnh nhân suy thận độ 4 nên thường xuyên đi thăm khám bác sĩ để theo dõi các thông số trong máu và nước tiểu, loại trừ các biến chứng sức khỏe liên quan, đồng thời giúp nâng cao sức khỏe, sức đề kháng, chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ.
vinmec
1,488
Có phải Lysine giúp trẻ ăn ngon? Trẻ biếng ăn là vấn đề thường gặp, gây ra các hậu quả như suy dinh dưỡng, chậm phát triển và sức đề kháng kém. Tình trạng biếng ăn có thể do nhiều nguyên nhân gây ra và thiếu các vi chất dinh dưỡng là phổ biến nhất. Bổ sung lysine cho bé cùng các khoáng chất khác sẽ giúp bé ăn ngon miệng hơn, cải thiện được vấn đề bé biếng ăn. 1. Lysine là chất gì? Lysine là một trong các axit amin thiết yếu của cơ thể. Tuy nhiên, cơ thể không thể tự tổng hợp Lysine mà phải được cung cấp thông qua thực phẩm. Đối với người Việt, mặc dù trong khẩu phần ăn hằng ngày thường có hàm lượng tinh bột chiếm tới 70 - 80%, nhưng trẻ thường vẫn bị thiếu Lysine. Đặc biệt ở trẻ em, nhu cầu Lysine cao gấp 2 lần so với người trưởng thành. Mỗi ngày, trẻ nhỏ từ sơ sinh đến 6 tuổi cần 99mg Lysine cho mỗi kg cân nặng, còn trẻ từ 7 – 15 tuổi cần 44mg Lysine tính trên 1 kg cân nặng. Nói cách khác, lượng Lysine cần được bổ sung cho trẻ em dưới 4 kg trung bình là 250mg mỗi ngày; đối với trẻ trên 4 kg trung bình là 500mg mỗi ngày.Do cơ thể không thể tự tổng hợp được nên bố mẹ cần bổ sung lysine cho bé thông qua những loại thực phẩm như thịt ( bò, gà, lợn ), cá, trứng, đậu, sữa và chế phẩm từ sữa, rong biển, cà rốt, cà chua, ... Lysine rất dễ mất đi trong quá trình chế biến, chủ yếu là phá hủy bởi nhiệt độ cao nên trẻ nhỏ có nguy cơ thiếu hụt lysine rất lớn. Để cung cấp đủ lysine cho trẻ, ngoài chế độ ăn đầy đủ và cân đối các thành phần dinh dưỡng, bố mẹ cũng cần học cách chế biến thực phẩm sao cho giữ lại nhiều nhất lysine cho trẻ. Bên cạnh đó, bố mẹ có thể tham khảo thêm ý kiến bác sĩ về việc bổ sung Lysine cho bé biếng ăn dưới dạng siro.Xem ngay: Vì sao cần bổ sung Lysine cho bé? Bổ sung lysine giúp ăn ngon qua những loại thực phẩm như thịt, cá, trứng, đậu, sữa 2. Vai trò của lysine cho bé biếng ăn Làm sao để bé ăn ngon miệng, phát triển khoẻ mạnh và tăng cân đều đặn là mối quan tâm hàng đầu, đặc biệt là các bậc phụ huynh có bé biếng ăn. Một giải pháp được nhiều bố mẹ quan tâm và nhận được phản hồi tích cực là bổ sung các dưỡng chất thiết yếu. Trong đó, bổ sung Lysine giúp ăn ngon, cải thiện vị giác và tăng cường hấp thu chất dinh dưỡng là một phương thức hiệu quả.Vậy Lysine có vai trò như thế nào đối với trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ biếng ăn?Lysine giúp phát triển các men tiêu hóa. Do đó, việc bổ sung Lysine cho trẻ sẽ kích thích sự thèm ăn, kích thích vị giác giúp trẻ ăn ngon miệng hơn. Lysine giúp cho sự hấp thu tối đa các chất dinh dưỡng. Đặc biệt, Lysine hỗ trợ tăng cường hấp thu canxi, tạo collagen và ngăn chặn sự bài tiết khoáng chất ra ngoài cơ thể. Tất cả những điều này đều giúp tăng quá trình tạo mô liên kết của da, sụn, xương. Từ đó Lysine thúc đẩy phát triển chiều cao, ngăn ngừa các bệnh về xương như còi xương, loãng xương.Lysine làm gia tăng tốc độ cũng như gia tăng hiệu quả của quá trình chuyển hóa thức ăn. Đối với bé nhẹ cân, nếu bổ sung Lysine cho bé thì tốc độ tăng cân sẽ cao gấp 2,5 lần so với không bổ sung. Đối với bổ sung Lysine cho bé biếng ăn sẽ cải thiện tốc độ tăng cân lên hơn 40% so với không bổ sung.Khi Lysine không được cung cấp đủ cho nhu cầu của cơ thể, trẻ em dễ thiếu men tiêu hóa, biếng ăn, kém hấp thụ dinh dưỡng, chậm lớn và suy giảm hệ miễn dịch. Mặc dù Lysine là một trong những acid amin thiết yếu kích thích sự thèm ăn của trẻ, giúp trẻ ăn ngon miệng hơn nhưng nếu chỉ đơn thuần bổ sung Lysine cho bé thì chưa đủ. Bởi vì sự chuyển hóa của Lysine phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sắt, vitamin C, vitamin nhóm B ( đặc biệt là vitamin B1 và B12 ), ... Do đó, nếu trẻ thiếu các loại vitamin và khoáng chất này thì dù cung cấp đầy đủ Lysine cho trẻ cũng trở nên vô nghĩa. Vì thế, cha mẹ cần bổ sung cho trẻ đầy đủ và cân đối các các dưỡng chất thiết yếu để phát triển tốt thể chất lẫn trí tuệ, hỗ trợ hệ thống tuần hoàn và tăng cường chức năng hệ thống miễn dịch.Thực tế, việc cải thiện dưỡng chất để giúp trẻ ăn ngon có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho trẻ dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.
vinmec
932
Lý do vì đâu mà bị tăng nhu động chủ ruột và nên làm cách nào để xử lý Tăng nhu động chủ ruột là một bệnh lý gây ảnh hưởng nhiều đến đường tiêu hóa, thậm chí nếu không được điều trị tích cực bệnh còn có nguy cơ gây nhiều biến chứng nguy hại cho sức khỏe. Vậy đây là bệnh lý như thế nào, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay bài viết dưới đây. 1. Nhu động chủ ruột và vai trò của nó với hệ tiêu hóa Nhu động chủ ruột là sự co bóp hình sóng để di chuyển thức ăn đi tới các trạm xử lý khác nhau ở đường tiêu hóa. Nó được bắt đầu ở thực quản sau đó đến dạ dày rồi kết thúc tại hậu môn. Nó được xem là một phần không thể thiếu trong việc điều hòa, hấp thu nguồn dinh dưỡng cho cơ thể. Đối với hệ tiêu hóa, nhu động chủ ruột giữ vai trò rất quan trọng, nhất là trong việc vận chuyển và co bóp thức ăn. Thức ăn muốn đi từ thực quản xuống dạ dày, đến ruột rồi kết thúc ở hậu môn không thể thiếu sự hoạt động của nhu động. Nói cụ thể hơn, nhu động chủ ruột có mặt trong mọi hoạt động của cơ quan tiêu hóa: - Đối với thực quản, nó đóng vai trò đẩy cho thức ăn đi xuống dạ dày. - Đối với dạ dày, nó giúp co bóp nghiền nát thức ăn để thức ăn dễ dàng chuyển hóa thành chất dinh dưỡng nuôi cơ thể. - Đối với ruột non, nó giúp biến đổi thức ăn sang dạng sệt và thành các chất hấp thụ được. Cuối cùng, các loại lõi tinh bột, chất xơ,... không thể tiêu hóa được, nhờ sự vận chuyển của nhu động chủ ruột sẽ được chuyển xuống ruột già. 2. Tăng nhu động chủ ruột - Nguyên nhân và hướng xử trí 2.1. Nguyên nhân làm tăng nhu động chủ ruột Tăng nhu động chủ ruột là thuật ngữ dùng để chỉ sự gia tăng hoạt động của ruột có kèm theo nhiều âm thanh lớn. Khi tần số dao động của ruột ở trên 32 lần/phút kèm theo âm thanh lớn thì lúc đấy có thể gọi đó là tăng nhu động chủ ruột. Nguyên nhân làm tăng nhu động chủ ruột phổ biến gồm: bệnh Crohn, tiêu chảy, viêm dạ dày, viêm loét đại tràng, dị ứng thức ăn, tắc ruột, xuất huyết tiêu hóa, hội chứng ruột kích thích, tắc ruột, bệnh Celiac,... Chính những tác nhân này khiến cho nhu động chủ của ruột hoạt động bất thường và ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: - Bệnh Crohn (viêm ruột) Đây là bệnh lý có thể xảy ra ở mọi nơi trong ống tiêu hóa từ miệng đến hậu môn. Bệnh lý này thường làm tăng co bóp của nhu động chủ ruột từ đó gây ra các triệu chứng: máu trong phân, tiêu chảy, đau hoặc đau quặn bụng, sốt, nôn, sốt nhẹ, có một cục nổi lên khi sờ vào vùng bụng. - Viêm loét đại tràng Bệnh xảy ra ở đại tràng hoặc trực tràng, gây ảnh hưởng tới niêm mạc trong cùng từ đó sinh ra các triệu chứng: nôn và buồn nôn, tiêu chảy, mót rặn, chán ăn, sốt, đau bụng,... - Hội chứng ruột kích thích Đây là một loại rối loạn ảnh hưởng trực tiếp đến đại tràng và sinh ra các triệu chứng: đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy kéo dài, táo bón,... Nếu không được điều trị triệt để sẽ tương đối nguy hiểm. - Viêm dạ dày Sự xâm nhập của vi khuẩn hoặc virus làm cho dạ dày bị viêm đồng thời kích thích ống tiêu hóa bị sưng và bị viêm ruột. Người bệnh thường có các dấu hiệu: bụng đau nhiều, sốt nhẹ, buồn nôn, mất nước do tiêu chảy liên tục. Nếu ăn phải thực phẩm bẩn hoặc sử dụng thuốc có steroid bừa bãi, vi khuẩn hoặc virus sẽ làm tăng nhu động chủ ruột. - Xuất huyết tiêu hóa Xuất huyết tiêu hóa tại đại tràng hay dạ dày cũng có thể trở thành nguyên nhân gây tăng nhu động chủ ruột. Bệnh xuất huyết tiêu hóa tương đối khó phát hiện mà chỉ có thể nhận biết khi người bệnh đi đại tiện phân có mùi hắc và màu đen. Nếu bệnh nặng sẽ gây nên triệu chứng nôn ra máu, đại tiện có máu tươi, chướng bụng,... Bệnh nhân cần được cấp cứu kịp thời để không bị đe dọa đến tính mạng. - Mẫn cảm với thực phẩm Tình trạng mẫn cảm được tính gồm cả 2 loại: không dung nạp thực phẩm và dị ứng thức ăn. Cả 2 yếu tố này đều có thể làm tăng nhu động chủ ruột. Khi cơ thể không tạo ra đủ enzym hoặc một số loại chất hoá học đặc hiệu cần cho tiêu hóa các loại thực phẩm cụ thể sẽ xảy ra tình trạng không dung nạp thực phẩm. Khi hệ thống miễn dịch của cơ thể phản ứng bất thường với một số thực phẩm sẽ gây nên dị ứng thức ăn. - Tắc ruột cơ học Tăng nhu động chủ ruột cũng có thể xảy ra do tắc ruột cơ học sinh ra các triệu chứng: táo bón, đau quặn hoặc đau thắt bụng, khó hoặc không thể xì hơi, chướng bụng,... Nguyên nhân gây tắc ruột có thể do khối u, u phân hoặc mô sẹo sau phẫu thuật. 2.2. Phương hướng xử trí Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh mà tăng nhu động chủ ruột có mức độ nguy hiểm khác nhau ở từng bệnh nhân. - Chảy máu trực tràng. - Táo bón hoặc tiêu chảy trong thời gian dài. Tăng nhu động chủ ruột kéo dài và không được điều trị sẽ gây ra rất nhiều sự khó chịu cho người bệnh và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Bên cạnh việc đi khám bác sĩ chuyên khoa để tìm hướng xử trí, bạn cũng nên thực hiện một số biện pháp giúp làm ổn định nhu động ruột tạm thời như: - Uống nước ấm ngay khi có triệu chứng của bệnh. Sau khi uống khoảng 5 phút bạn sẽ thấy dễ chịu hơn vì nó giúp ổn định đường ruột. Bên cạnh đó, hàng ngày bạn cũng nên uống đủ lượng nước 1,5 - 2 lít để hệ tiêu hóa hoạt động ổn định và khỏe mạnh. - Massage vùng bụng bằng cách lấy 3 ngón tay giữa nhẹ nhàng xoa bụng dọc theo khung đại tràng và theo chiều kim đồng hồ. - Có chế độ ăn uống điều độ, nhai kĩ, ăn từ từ để nhu động chủ ruột ít phải chịu tác động.
medlatec
1,130
Một số vị trí viêm cơ chân thường gặp Chân gồm có cẳng chân và bàn chân. Cơ chân được cấu tạo bởi nhiều bó cơ, chia thành các vùng cơ lớn nhỏ khác nhau. Dưới đây là một số vị trí viêm cơ chân nhiều người người gặp phải. Viêm cơ bắp chân Bắp chân là vùng cơ dày và nổi nằm ở phía sau cẳng chân. Đau bắp cơ là hiện tượng rất thường gặp và nguyên nhân có thể chỉ đơn giản là do đi bộ quá nhiều. Tuy nhiên, đây không phải là chứng bệnh phức tạp khó chữa. Trường hợp viêm cơ bắp do chấn thương hoặc bệnh lý xương khớp thì cần đặc biệt lưu ý. Một số vị trí viêm cơ chân thường gặp Viêm cơ cẳng chân Nhiều người tưởng rằng vùng cẳng chân chỉ có xương cẳng và da, nhưng trên thực tế, ở đây có nhiều bó cơ quan trọng như cơ duỗi ngón chân và cơ chày trước. Vì thế, khi bị đau cơ cẳng chân, cần phải điều trị càng sớm càng tốt vì có thể ảnh hưởng tới khả năng di chuyển và co duỗi các ngón chân. Một số vị trí viêm cơ chân thường gặp Viêm cơ khớp gối Tìm hiểu về viêm cơ chân, không thể bỏ qua viêm cơ khớp gối. Đây là tình trạng khá phổ biến, do ở đầu gối là nơi tập trung nhiều đầu cơ. Nếu bị viêm cơ khớp gối, cần đi kiểm tra để biết chính xác căn nguyên và có cách xử lí phù hợp. Một số vị trí viêm cơ chân thường gặp Viêm cơ gan bàn chân Gan bàn chân nằm ở mặt dưới của bàn chân và trực tiếp tiếp xúc với mặt đất. Cơ gan bàn chân nằm ở chỗ lõm nhất của lòng bàn chân và khi bị viêm thì sẽ đau nhức nhiều, khó đi lại. Một số vị trí viêm cơ chân thường gặp Viêm cơ gót chân Gót chân là nơi có các đầu xương và gân, dây chằng của bàn chân. Khi bị viêm cơ gót chân mà không được chữa trị có thể làm đau, rách các gân và dây chằng. Một số vị trí viêm cơ chân thường gặp Viêm cơ mạc bàn chân Cơ mạc bàn chân là một sợi dây chằng được gắn vào gót chân tới các ngón chân. Nó hỗ trợ cho bàn chân chuyển động dễ dàng, giúp cho chân khỏi sức nặng cơ thể. Viêm cơ mạc bàn chân là tình trạng đau đớn khi tổn thương sợi dây chằng, thường xảy ra ở phần nối của nó với gót chân. Một số vị trí viêm cơ chân thường gặp Viêm cơ mu bàn chân Mu bàn chân chứa cơ duỗi và các gân gân, mạch máu… Khi bị viêm cơ mu bàn chân thì triệu chứng lâm sàng là đau mu bàn chân và khó co duỗi các ngón chân. Tuy vẫn đi lại được nhưng cần kiểm tra và chữa trị càng sớm càng tốt. Một số vị trí viêm cơ chân thường gặp Trên đây là những bệnh viêm cơ chân mà mọi người nên biết. Khi thấy các dấu hiệu bệnh, cần nghỉ ngơi, xoa bóp và hạn chế vận động để các cơ thư giãn. Để phòng ngừa bệnh viêm cơ chân, có thể thực hiện các biện pháp sau: – Vận động vừa phải, đều đặn để cơ được linh hoạt dẻo dai. Một số bài thể dục tốt cho sức khỏe là đi bộ, yoga, dưỡng sinh… Không hoạt động cơ chân quá sức trong thời gian dài. – Ăn đầy đủ chất dinh dưỡng tốt cho hệ cơ, đặc biệt là rau xanh và trái cây. – Xoa bóp, mát xa cơ chân hàng ngày, giúp cơ thư giãn và giảm tình trạng căng cơ, co cơ. – Đi khám sức khỏe cơ xương khớp định kỳ 1-2 lần mỗi năm để kịp thời phát hiện các dấu hiệu sớm của bệnh.
thucuc
680
Các biểu hiện nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ dạng cấp tính Nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ dạng cấp tính là một trong những bệnh lý thường dễ nảy sinh trong những thời điểm chuyển mùa. Ngoài ra, bệnh lý này thường tái đi tái lại gây ảnh hưởng nhiều đến việc học tập cũng như các sinh hoạt hằng ngày của trẻ. Do đó, khi nhận thấy những biểu hiện nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ dạng cấp tính cần phải điều trị bệnh dứt điểm. 1. Sơ lược về bệnh nhiễm khuẩn hô hấp dạng cấp tính ở trẻ Tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ được đánh giá là một trong số các bệnh lý nảy sinh do virus hoặc vi khuẩn. Sự tấn công của chúng khiến đường hô hấp bị tổn thương dẫn đến viêm cấp tính toàn bộ hoặc một phần của hệ thống này. Điều này cũng đồng nghĩa với việc một số bộ phận như mũi, tai, họng, màng phổi, phổi bị viêm nhiễm. Do đó, biểu hiện nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ dạng cấp tính chủ yếu là ho nhưng chỉ kéo dài từ vài ngày, vài tuần và không quá 1 tháng. Dựa vào kết quả của một số bài nghiên cứu cho thấy, nhiễm khuẩn hô hấp là một trong số những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong đối với bệnh nhân nhi. Trong đó, nhóm trẻ từ 5 tuổi trở xuống thường có nguy cơ tử vong do bệnh lý này cao hơn. Ngoài ra, một nguồn dữ liệu thống kế khác cũng cho thấy, nguy cơ mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp dạng cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi ước tính khoảng 5 - 8 lần/năm. Khi trẻ mắc bệnh, phần lớn các trường hợp đều có thể tự khỏi bệnh sau 10 - 15 ngày nếu được theo dõi và chăm sóc tốt. Tuy nhiên, phụ huynh cũng không nên chủ quan vì bệnh vẫn có nguy cơ tiến triển nặng nề và gây viêm phổi ở trẻ. Ngoài ra, ba mẹ cũng nên lưu ý về các thể nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính để nắm rõ được tình trạng sức khỏe của con trẻ. Cụ thể như: Nhiễm khuẩn hô hấp dưới: bao gồm những vấn đề sức khỏe như viêm phổi, viêm tiểu phế quản,… Với những trường hợp trẻ bị viêm phổi, ba mẹ nên chú tâm nhiều hơn về đây là một bệnh lý rất nguy hiểm. Do đó, tốt nhất phụ huynh nên đưa con trẻ đi thăm khám và điều trị sớm để giảm thiểu nguy cơ gặp phải những biến chứng nghiêm trọng hay kể cả tử vong. Nhiễm khuẩn hô hấp trên: bệnh nhân chủ yếu gặp phải một số vấn đề sức khỏe như viêm nhiễm mũi, họng hoặc tai. Tình trạng này thường do virus gây ra nên khả năng tự hồi phục thường cao hơn khi trẻ được chăm sóc tốt. 2. Biểu hiện nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ dạng cấp tính Biểu hiện nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ dạng cấp tính thường gặp nhất chính là ho và thời gian ho kéo dài không đến 30 ngày. Bên cạnh đó, một số triệu chứng khác như sốt, nghẹt mũi, đau họng, thở khò khè, sổ mũi,… có thể xuất hiện kèm theo với tình trạng ho. Ngoài ra, ba mẹ có thể nhận biết bệnh sớm khi nhận thấy con trẻ có biểu hiện thở nhanh. Vậy làm thế nào để xác định được trẻ có thở nhanh hay không? Thực tế, ba mẹ chỉ cần đếm số lượng nhịp thở trong thời gian 1 phút khi trẻ nằm yên và không quấy khóc. Theo bác sĩ, tùy vào độ tuổi của trẻ mà số lượng nhịp thở cũng có sự chênh lệch. Do đó, phụ huynh có thể nhận biết trẻ thở nhanh nếu: Đối với trẻ dưới 2 tháng tuổi: số lượng nhịp thở đạt được trong một phút từ 60 lần trở lên. Đối với trẻ từ 2 tháng trở lên và dưới 12 tháng tuổi: số lượng nhịp thở đạt được trong một phút từ 50 lần trở lên. Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và dưới 5 tuổi: số lượng nhịp thở đạt được trong một phút từ 40 lần trở lên. Với những trường hợp tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính đã chuyển biến gây viêm phổi nặng, trẻ có thể gặp phải tình trạng thở co lõm lồng ngực. Hiện tượng này nảy sinh được lý giải vì một phần dưới lồng ngực bị lõm khi trẻ hít vào. Ngoài ra, cơ thể còn xuất hiện một số dấu hiệu khác có thể cảnh báo tình trạng sức khỏe của trẻ đang bị đe dọa. Chẳng hạn như co giật, thở rít, tím tái, ngủ li bì, không uống được, bú ít hoặc bỏ bú, suy dinh dưỡng trầm trọng. 3. Hướng dẫn chăm sóc trẻ bệnh nhẹ tại nhà Theo chia sẻ của bác sĩ, với những trường hợp biểu hiện nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ dạng cấp tính không có triệu chứng đặc biệt, ba mẹ có thể điều trị bệnh cho trẻ tại nhà. Tuy nhiên, phụ huynh cũng không nên chủ quan với những biểu hiện bệnh thông thường như ho, sốt, sổ mĩ, cảm lạnh, thở bằng miệng. Với những triệu chứng này, phần lớn trẻ có thể tự khỏi sau khoảng 10 - 15 ngày nếu được chăm sóc tốt vì nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do virus. Vậy chăm sóc trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính như thế nào là đúng cách? Để giúp phụ huynh dễ dàng chăm sóc trẻ cũng như giúp trẻ nhanh chóng hồi phục sức khỏe, sau đây là một số chia sẻ cụ thể của bác sĩ: Thường xuyên sử dụng nước muối sinh lý 9% để vệ sinh các cơ quan như miệng, mũi hằng ngày. Để trẻ không cảm thấy khó chịu, ba mẹ nên sử dụng nước muối này nhỏ vào từng bên mũi nhằm giúp dịch mũi bên trong trở nên loãng hơn. Sau đó, sử dụng dụng cụ hút mũi để vệ sinh mũi cho trẻ. Đối với những trẻ có biểu hiện ho nhiều, ba mẹ nên lựa chọn những loại thuốc điều trị ho được chế xuất từ các loại thảo dược như quất hấp mật ong, hoa hồng bạch,... Mẹ nên tăng cường cho trẻ bú nhiều lần hơn và không nên bú liên tục một hơi dài. Thay vào đó, mẹ nên chủ động cho trẻ nhả vú giữa chừng rồi tiếp tục bú lại. Với những trẻ gặp khó khăn về việc bú sữa, người thân có thể cho trẻ uống sữa bằng thìa. Chủ yếu cho trẻ ăn những loại thức ăn mềm, loãng nhưng vẫn đảm bảo chứa đầy đủ chất dinh dưỡng, điển hình như các loại cháo. Ngoài ra, việc thay đổi món thường xuyên và chia nhỏ thành nhiều bữa ăn cũng giúp kích thích trẻ ăn nhiều và dễ dàng tiêu hóa hơn. Bổ sung một số loại hoa quả giàu vitamin A, C, sắt và uống nước nhiều hơn vì khi sốt thường làm cơ thể mất nước. Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ cơ thể của trẻ và giải nhiệt cho trẻ bằng cách chườm khăn ấm lên các vùng như trán, nách, bẹn. Với những chia sẻ trên đây, hy vọng các bậc phụ huynh sẽ hiểu rõ hơn về các biểu hiện nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ dạng cấp tính. Ngoài ra, ba mẹ còn được hướng dẫn cách chăm sóc trẻ tại nhà khi nhận thấy những triệu chứng cảnh báo bệnh thông thường.
medlatec
1,288
Biến chứng đau cơ xơ hoá - Lối sống, trầm cảm, và hơn thế nữa Đau cơ xơ hóa (Fibromyalgia) là một rối loạn gây đau nhức ở cơ và xương, gây mệt mỏi và có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ, tâm trạng. Biến chứng đau cơ xơ hoá ảnh hưởng đến lối sống, trầm cảm và hơn thế nữa. 1. Nguyên nhân đau cơ xơ hoá Nguyên nhân chính xác của đau cơ xơ hoá hiện vẫn chưa rõ ràng, nhưng một số nguyên nhân có thể bao gồm:Di truyền học. Nhiễm trùng. Chấn thương thể chất hoặc tình cảm. Một số nhà nghiên cứu đang tìm hiểu cách hệ thống thần kinh trung ương (CNS) xử lý cơn đau và cách nó có thể làm tăng cơn đau ở những người mắc bệnh đau cơ xơ hoá, có thể do sự mất cân bằng của chất dẫn truyền thần kinh trong não.Các triệu chứng đau cơ xơ hoá có thể đến và biến mất. Hội chứng đau có thể làm gián đoạn cuộc sống và khiến các hoạt động hàng ngày trở nên khó khăn hơn. Tuy nhiên, những người sống chung với đau cơ xơ hoá có thể kiểm soát các triệu chứng của họ bằng cách:Đối phó với cơn đau bằng cách sử dụng các phương pháp điều trị có sẵn. Tránh các tác nhân gây bùng phát. Quản lý chặt chẽ biến chứng 2. Ảnh hưởng của đau cơ xơ hoá Các triệu chứng như đau khớp có thể hạn chế khả năng vận động của bạn và khiến bạn khó tập trung hơn trong các hoạt động hàng ngày như làm việc.Sương mù Fibro (Hội chứng sương mù não) cũng là một triệu chứng chính đối với bệnh nhân đau cơ xơ hoá . Đây là một tình trạng nghiêm trọng có thể dẫn đến hoạt động bị tổn hại cả về thể chất và tinh thần. Sương mù Fibro là một rối loạn chức năng nhận thức đặc trưng bởi:Dễ mất tập trung. Khó trò chuyện. Mất trí nhớ ngắn hạn. Hay quên. Do những triệu chứng này, nhiều người bị đau cơ xơ hoá không thể hoạt động. Đối với những người có thể làm việc, đau cơ xơ hoá vẫn có thể làm giảm năng suất và có thể làm giảm chất lượng cuộc sống của họ. Nó có thể làm cho những thứ đã từng là thú vị trở nên khó khăn vì đau đớn và mệt mỏi xảy ra với tình trạng này.Cơn đau của đau cơ xơ hoá có thể hạn chế khả năng hoạt động của bạn và có thể khiến bạn rút lui khỏi các hoạt động thường ngày và cuộc sống xã hội của mình. Đau cơ xơ hoá bùng phát do căng thẳng và cũng có thể do trầm cảm và cô lập. Một chu kỳ đau đớn và cô lập có thể xảy ra. Bệnh nhân đau cơ xơ hoá có thể gặp triệu chứng Sương mù Fibro và ảnh hưởng đến hoạt động 3. Các bệnh liên quan đến đau cơ xơ hoá Nhiều vấn đề sức khỏe phổ biến hơn khi bạn sống với đau cơ xơ hoá. Tuy nhiên, nhận thức được những bệnh liên quan này có thể giúp bạn xác định các triệu chứng và phân biệt giữa đau cơ xơ hoá và một chứng rối loạn tiềm ẩn khác.Những bệnh liên quan sau đây phổ biến hơn ở những người bị đau cơ xơ hoá :Hội chứng mệt mỏi mãn tính. Hội chứng ruột kích thích (IBS) và bệnh viêm ruột (IBD)Chứng đau nửa đầuĐau đầu căng thẳng. Phiền muộn. Lạc nội mạc tử cung (một rối loạn sinh sản nữ)Lupus (bệnh tự miễn)Viêm xương khớp. Viêm khớp dạng thấp (RA)Hội chứng chân không yên. Nhiều bệnh trong số các bệnh lý kể trên có thể dễ dàng xác định được. Bác sĩ có thể kê đơn các phương pháp điều trị cụ thể cho bệnh nhân.Các triệu chứng khác như bệnh đường ruột có thể gây ra một thách thức khó khăn hơn. Tuy nhiên, có báo cáo rằng có tới 70% người mắc bệnh đau cơ xơ hoá có các triệu chứng:Tiêu chảy. Táo bónĐau bụngĐầy hơi. Những triệu chứng này là dấu hiệu của IBS. Đau cơ xơ hoá cũng có thể xuất hiện ở những bệnh nhân bị IBD, chẳng hạn như Crohn (CD) và viêm loét đại tràng (UC).Nghiên cứu năm 1999 được công bố trên Tạp chí Thấp khớp học liên quan đến 113 bệnh nhân bị IBD, cụ thể là 41 bệnh nhân Crohn và 72 bệnh nhân viêm loét đại tràng.Nghiên cứu cho thấy 30% (30 bệnh nhân) mắc bệnh đau cơ xơ hoá. Gần 50% bệnh nhân bệnh Crohn mắc bệnh đau cơ xơ hoá, trong khi khoảng 20% bệnh nhân viêm loét đại tràng mắc chứng bệnh này. Các nhà nghiên cứu kết luận rằng đau cơ xơ hoá phổ biến ở những người sống chung với IBD.Phân biệt giữa đau cơ xơ hoá và các bệnh liên quan này có thể giúp bạn xác định và điều trị tình trạng gây ra các triệu chứng.Một số hoạt động có thể giúp điều trị cơn đau do đau cơ xơ hoá và cải thiện sức khỏe tổng thể của bạn bao gồm:Giảm căng thẳng. Ngủ đủ giấc. Cố gắng ăn một chế độ ăn uống lành mạnh. Thường xuyên tập thể dục vừa phải 4. Đau cơ xơ hoá và trầm cảm Nhiều người bị đau cơ xơ hoá cũng bị trầm cảm. Một số người tin rằng trầm cảm và đau cơ xơ hoá có một số điểm tương đồng về sinh học và tâm lý. Nếu vậy, điều này có nghĩa là bệnh này có thể đi kèm với bệnh kia. Trong khoảng 90% những người bị đau cơ xơ hoá có các triệu chứng trầm cảm. Sự cô lập và đau đớn thường đi kèm với rối loạn này có thể dẫn đến trầm cảm.Ngoài ra, một số nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe vẫn tin rằng hội chứng này không phải là một căn bệnh thực sự. Họ tin rằng đó là sự kết hợp của một số triệu chứng do căng thẳng gây ra và đó là "tất cả trong đầu của một người", điều này cũng có thể dẫn đến trầm cảm.Liệu pháp có thể giúp bạn đối phó với chứng trầm cảm. Các buổi học trực tiếp có thể giúp bạn hiểu những gì đang xảy ra với cơ thể và suy nghĩ của bạn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn như thế nào. Các nhóm hỗ trợ cũng có lợi. Họ có thể giúp bạn xác định với những người khác có tình trạng bệnh và giúp giảm bớt cảm giác cô đơn hoặc cô lập. Những người bị đau cơ xơ hoá cũng có khả năng mắc bệnh trầm cảm 5. Điều trị đau cơ xơ hoá Hiện tại, không có phương pháp chữa bệnh đau cơ xơ hoá nào được biết đến. Tuy nhiên, các phương pháp điều trị có sẵn để giúp bạn kiểm soát cơn đau và các đợt bùng phát. Trong một số trường hợp, điều trị có thể giúp giảm đau dần dần.Điều trị có thể bao gồm:Thuốc giảm đau, được sử dụng một cách thận trọng vì khả năng gây nghiện. Vật lý trị liệu. Tập thể dục, tốt nhất là aerobic. Liệu pháp hành vi nhận thức (CBT)Y học thay thế như châm cứu, thiền định và thái cực quyền. Nếu bạn đang gặp phải các triệu chứng của một bệnh liên quan, điều quan trọng là phải đến gặp bác sĩ để được đánh giá kỹ lưỡng về:Xác định sự khác biệt trong các triệu chứng. Xác nhận chẩn đoánĐiều trị đúng cách đau cơ xơ hoá và bất kỳ tình trạng cơ bản nào. Hầu hết những người mắc bệnh đau cơ xơ hoá nhận thấy tình trạng của họ được cải thiện nhiều nhất khi họ có thể tạo và duy trì một kế hoạch quản lý triệu chứng tốt. Điều này có thể bao gồm sự kết hợp của thuốc và các phương pháp điều trị thay thế, hoặc liệu pháp giúp người bệnh đối phó với các tác động tâm lý của chứng rối loạn.Bất kể bạn có những triệu chứng nào hoặc tình trạng của bạn nghiêm trọng như thế nào, vẫn có những lựa chọn điều trị có thể giúp bạn sống một cuộc sống khỏe mạnh và viên mãn. Hãy nói chuyện với bác sĩ về việc tạo ra một kế hoạch điều trị phù hợp nhất cho người bệnh.
vinmec
1,451
Bệnh tiêu hóa ở người cao tuổi Các bệnh tiêu hóa ở người cao tuổi thường gặp đó là nghẹn, viêm thực quản trào ngược, viêm loét dạ dày – tá tràng, trĩ, táo bón, viêm đại tràng mạn tính, rối loạn tiêu hóa… Sở dĩ như vậy vì người già hệ tiêu hóa bị teo lại cùng với đó là chức năng co bóp, tiết dịch và hấp thu cũng bị giảm đi.  1. Danh sách bệnh tiêu hóa ở người cao tuổi 1. 1 Nấc nghẹn khi ăn uống Người cao tuổi khi ăn rất hay mắc phải tình huống bị nấc, nghẹn bởi lớp cơ của hệ tiêu hóa phần nào bị teo lại làm giảm khả năng co bóp. Khi nuốt thức ăn đoạn thực quản vừa giãn (hay vừa co) phải mất thời gian lâu hơn mới phục hồi để co (hay giãn) tiếp được. Đặc biệt là sự phối hợp co – giãn của đoạn trên với đoạn dưới mất nhịp nhàng làm người già dễ bị nghẹn. Trường hợp này rất thường xảy ra không nên quá lo lắng, chỉ cần tạm ngừng ăn một vài phút, có thể nuốt một ngụm nước canh nhỏ. Cần nhai kỹ, tập trung ý thức nuốt cho dứt khoát. 1.2 Bệnh tiêu hóa ở người cao tuổi : Rối loạn tiêu hóa  Rối loạn tiêu hóa của là một trong những bệnh rất thường gặp ở người cao tuổi, bởi sức đề kháng của người già yếu hơn về bệnh có thể dễ dàng tấn công hơn. Nhiều người cao tuổi nói rằng họ không có cảm giác đói và không thèm ăn một chút nào mỗi khi tới bữa.  Đây là một trong những nguyên nhân vì sự suy thoái dần dần của hệ tiêu hóa do tuổi tác nhất là sự giảm bài tiết dịch vị (nước bọt, dịch dạ dày, dịch ruột, dịch mật…). Khi ăn thường bị đầy bụng, khó tiêu, đi phân lỏng. Để hạn chế tình trạng này, nên chế biến loại thức ăn dễ nhai cho người cao tuổi, bổ sung nhiều rau xanh, trái cây vào thực đơn hàng ngày. Người cao tuổi dễ gặp các vấn đề tiêu hóa 1.3 Tiêu chảy ở người cao tuổi Hiện tượng tiêu chảy do hệ tiêu hóa ở người già hoạt động kém hơn bình thường. Yếu tố gây bệnh phát triển mạnh, khiến người bệnh mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng. Ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần. Ở thể cấp hay mạn tính, tiêu chảy đều gây mất nước, mất điện giải, khiến cơ thể nhanh chóng suy kiệt. 1.4 Hiện tượng táo bón Táo bón xảy ra do người già thường ít vận động, ăn ít rau khiến chức năng tiêu hóa đường ruột suy giảm. Táo bón gây đau bụng, đặc biệt là ở hố chậu và bụng dưới. Tình trạng táo bón kéo dài dễ dẫn đến bệnh trĩ, nứt kẽ hậu môn và các bệnh bất thường về huyết áp, tim mạch, thận… 1.5 Bệnh tiêu hóa ở người cao tuổi: Sa dạ dày Ở người cao tuổi, dạ dày có thể bị sa xuống thấp với các mức độ nặng nhẹ khác nhau. Do co bóp kém khiến thức ăn tồn lưu trong dạ dày thời gian dài. Người bị sa dạ dày có cảm giác nặng bụng, khó tiêu, luôn cảm thấy khó chịu.  1.6 Bệnh đại tràng Người cao tuổi dễ mắc phải các bệnh viêm đại tràng co thắt, viêm đại tràng sigma, bệnh Crohn… Gây rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, ăn không tiêu, bụng đau âm ỉ, rối loạn đại tiện.  1.7 Trào ngược dạ dày – thực quản Thức ăn và dịch vị bị trào ngược lên thực quản, hầu họng là biểu hiện của bệnh. Thường xuyên sử dụng các loại thuốc giảm đau cũng là nguyên nhân gây bệnh. Ngoài ra còn có thể do suy cơ thắt dưới thực quản và thoát vị hoành. Bệnh lý trào ngược gây ra nhiều vấn đề về thực quản như viêm loét, chít hẹp, barrett, ung thư thực quản… Viêm họng và viêm xoang cũng là biến chứng của bệnh này.  1.8 Sỏi mật Túi mật bắt đầu có dấu hiệu lão hóa bắt đầu từ tuổi 40. Khi túi mật teo đi, lượng mật dự trữ giảm sút, giảm co bóp ở các cơ vách khiến mật không được đẩy hết xuống ruột. Lượng mật còn sót lại là nguyên nhân gây nên sỏi mật. Người cao tuổi cũng dễ mắc phải các bệnh lý về mật khác như viêm túi mật, viêm đường mật… Bệnh về mật làm giảm hiệu quả tiêu hóa thức ăn rõ rệt, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.  Tuổi tác càng cao, hệ tiêu hóa hoạt động càng kém hiệu quả hơn 3. Phòng bệnh tiêu hóa ở người cao tuổi Để hệ tiêu hóa khỏe mạnh, người cao tuổi nên thực hiện các biện pháp: – Đảm bảo chế độ dinh dưỡng: Đầy đủ chất xơ và rau, uống nhiều nước, ăn thức ăn mềm lỏng được nấu chín. Không nên ăn quá no. Tránh các thực phẩm cay nóng, tránh sử dụng rượu bia… – Luyện tập thể thao và vận động hàng ngày để tăng cường sức khỏe, tăng hệ miễn dịch và cải thiện chức năng tiêu hóa. – Luôn giữ tinh thần lạc quan và thoải mái, hạn chế lo lắng, bực tức, căng thẳng. – Nên trao đổi với bác sĩ về các loại thuốc và thực phẩm chức năng đang dùng, tránh ảnh hưởng tới tiêu hóa. – Định kỳ thăm khám tiêu hóa từ 1-2 lần mỗi năm để phát hiện và xử lý kịp thời các bất thường. Cách tốt nhất để phòng tránh bệnh tiêu hóa ở người cao tuổi là luôn giúp họ có một tinh thần lạc quan, yêu đời. Cho các cụ tham gia các câu lạc bộ của người cao tuổi, tập thể dục dưỡng sinh hàng ngày để tăng cường sức đề kháng. Bổ sung dinh dưỡng khoa học, hợp lý hàng ngày. Chăm sóc sức khỏe hệ tiêu hóa để phòng bệnh 4. Lưu ý khi điều trị bệnh tiêu hóa ở người cao tuổi Việc chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hóa ở người cao tuổi là không dễ dàng. Vì không ít người già bị suy giảm trí nhớ, tâm lý e ngại thăm khám. Dẫn tới thói quen giấu bệnh cho đến khi trầm trọng.  Các dấu hiệu như đau bụng, tiêu chảy, táo bón… có thể liên quan tới nhiều bệnh lý khác nhau. Bởi vậy nên người bệnh cần được thăm khám và chẩn đoán chính xác để điều trị đúng cách.  Người cao tuổi cần kiên trì tuân thủ theo phác đồ điều trị bệnh. Người già dễ mất kiên nhẫn, dừng thuốc hoặc tự ý thay đổi loại thuốc, liều lượng sử dụng. Điều này là không nên. Bên cạnh đó, người cao tuổi cũng nên chú ý đến chế độ ăn uống và nghỉ ngơi theo tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. 
thucuc
1,199
Công dụng thuốc Amtesius Amtesius là thuốc được sử dụng để điều trị các chứng ho có đờm, nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm phế quản cấp tính và mãn tính, viêm khí quản... 1. Amtesius là thuốc gì? Amtesius thành phần chính chứa: Bromhexin hydroclorid 4mg. Được dùng để trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phế quản cấp tính, cơn cấp của bệnh viêm phế quản mãn tính, viêm khí phế quản, các chứng giãn phế quản, khí quản có nhiều chất tiết gây triệu chứng khó thở, khò khè,...Amtesius có tác dụng tan đờm, tăng dung lượng hô hấp ở những bệnh nhân lớn tuổi bị nhiễm khuẩn đường hô hấp. Do hoạt hóa tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi acid mucopolysaccharide nên thuốc làm đờm lỏng hơn và ít quánh hơn. Từ đó giúp đờm từ phế quản dễ khạc ra ngoài hơn, tăng hiệu quả điều trị. Vì vậy, phải sau 2 - 3 ngày uống thuốc mới có tác dụng trên lâm sàng.Amtesius được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa và được phân bố rộng khắp cơ thể. Chuyển hóa đầu tiên ở gan và được đào thải chủ yếu qua nước tiểu. 2. Chỉ định của thuốc Amtesius Thuốc Amtesius được chỉ định để điều trị:Viêm phế quản cấp tính, kèm ho, khò khè nhiều;Điều trị hỗ trợ cơn cấp của bệnh viêm phế quản mạn;Viêm khí phế quản;Chứng giãn phế quản;Điều trị các trường hợp khí quản có nhiều chất tiết gây khò khè, khó chịu cần long đờm, tiêu nhầy. 3. Chống chỉ định của thuốc Amtesius Chống chỉ định sử dụng thuốc Amtesius với người bị mẫn cảm với kháng sinh nhóm beta– lactamvà Bromhexine. 4. Tương tác thuốc Amtesius Hạn chế dùng chung Amtesius với các thuốc chống ho vì sẽ làm tăng ứ đọng dịch tiết trong đường hô hấp.Tránh dùng chung Amtesius với các thuốc làm giảm dịch tiết phế quản.Phối hợp Amtesius với nhóm thuốc kháng sinh Aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (Furosemide, Ethacrynic acid) có thể gây độc cho chức năng thận.Amtesius làm giảm tác dụng của thuốc uống ngừa thai chứa Oestrogen. 5. Lưu ý khi sử dụng Amtesius Phụ nữ mang thai và đang cho con bú không nên dùng Amtesius do chưa kiểm nghiệm được tính an toàn của thuốc cho thai.Thận trọng khi sử dụng thuốc Amtesius cho người bệnh có tiền sử loét dạ dày (do thuốc làm tiêu dịch nhầy, nên có thể gây huỷ hoại niêm mạc dạ dày, làm tăng tình trạng nặng của bệnh).Thận trọng khi sử dụng Amtesius cho người bệnh hen vì thành phần thuốc có thể gây co thắt phế quản ở một số người dễ mẫn cảm.Khi dùng Amtesius cho người bệnh bị suy gan hoặc suy thận nặng: Cần phải theo dõi chặt chẽ vì sự thanh thải Amtesius và các chất chuyển hóa có thể bị giảm.Chú ý khi dùng Amtesius cho người cao tuổi hoặc suy nhược quá yếu, trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 2 tuổi do không khạc đờm được hiệu quả từ đó càng tăng ứ đọng đờm đờm ở đường hô hấp. 6. Liều dùng và cách dùng thuốc Amtesius Cách dùng: Thuốc Amtesius bào chế dưới dạng thuốc cốm pha hỗn dịch uống. Người bệnh nên uống trực tiếp sau khi ăn.Liều dùng:Người lớn; trẻ em lớn hơn 12 tuổi: 2 gói/ lần x ngày 3– 4 lần.Trẻ em 5 – 12 tuổi: 1 gói/ lần x ngày 3 lần.Trẻ em 1– dưới 5 tuổi: 1/2 gói/ lần x ngày 3 lần.Trẻ em dưới 1 tuổi: 1/2 gói/ lần x ngày 2 lần. 7. Tác dụng phụ của thuốc Amtesius Khi dùng thuốc Amtesius, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Đau thượng vị, có thể lan sang hai bên vùng bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, cảm giác khô miệng, tăng men gan;Trên hệ thần kinh: Đau âm ỉ vùng đầu, chóng mặt, hoa mắt, ra nhiều mồ hôi;Da: Ban da, mày đay;Trên hệ hô hấp có thể gây ứ dịch tiết phế quản do bệnh nhân không khạc đờm được.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Amtesius. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
vinmec
706
Xét nghiệm chức năng gan Thanh Hóa ở đâu uy tín và nhanh chóng? Số ca mắc bệnh lý về gan mật ngày càng tăng cao do nhiều nguyên nhân như môi trường ô nhiễm, chế độ dinh dưỡng không lành mạnh, thói quen sinh hoạt không điều độ, gặp nhiều áp lực từ cuộc sống và công việc,… Hiện nay, xét nghiệm chính là cách nhận biết bệnh về gan nhanh chóng và chính xác. 1. Một số bệnh lý về gan thường gặp Gan đảm nhiệm rất nhiều nhiệm vụ quan trọng đối với sức khỏe con người, đặc biệt là chức năng thải độc, chuyển hóa thức ăn, bài tiết mật và tích trữ vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Gan phải thường xuyên tiếp xúc với các chất độc hại nên dễ bị tổn thương. Nếu không điều trị kịp thời và điều chỉnh thói quen sống thì bạn có nguy cơ cao bị các bệnh lý về gan. Đáng lo ngại hơn khi triệu chứng bệnh về gan ở giai đoạn đầu thường khó nhận biết, đến khi bệnh nhân đi thăm khám thì bệnh đã ở giai đoạn muộn khiến việc điều trị khó khăn và không mang lại hiệu quả cao. Dưới đây là những bệnh về gan phổ biến nhất: - Viêm gan B: Do virus viêm gan HBV gây ra. Bệnh có thể lây lan từ người bệnh sang người khỏe bằng nhiều con đường khác nhau như đường máu, đường quan hệ tình dục, lây từ mẹ sang con. Viêm gan B có thể chuyển thành mạn tính và có nguy cơ dẫn tới ung thư gan hoặc xơ gan. Hiện nay, tiêm vắc xin là phương pháp có thể giúp phòng bệnh hiệu quả. - Gan nhiễm mỡ: Xảy ra khi có nhiều mỡ tích tụ trong gan. Nguyên nhân gây bệnh thường là do ăn uống không hợp lý, tình trạng thừa cân, béo phì, thường xuyên gặp áp lực, căng thẳng,… Nếu không được điều trị sớm, bệnh có thể tiến triển thành viêm gan và xơ gan. - Suy gan: Có thể phân loại thành suy gan cấp tính và suy gan mạn tính. Một số biểu hiện bệnh thường gặp như chán ăn, mệt mỏi, vàng da, vàng mắt, ngứa da, hay buồn nôn và nôn, đau bụng phải, khó ngủ hoặc ngủ lịm đi, lú lẫn,… - Xơ gan: Là tình trạng tế bào gan bị thay thế bởi những mô sẹo khiến gan bị suy giảm chức năng. Các trường hợp gan nhiễm mỡ, sử dụng nhiều rượu bia, nhiễm virus viêm gan B,… có nguy cơ bị xơ gan cao hơn những đối tượng khác. Khi bị xơ gan, người bệnh thường có một số biểu hiện như mệt mỏi, vàng da, chảy máu chân răng, chảy máu cam, cổ trướng, suy giảm ham muốn, đi ngoài phân đen,… - Ung thư gan: Người bệnh không có biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu. Đến khi xuất hiện triệu chứng nghiêm trọng, người bệnh mới đi khám thì đã quá muộn. Lúc này, bệnh đã tiến triển nặng, khó điều trị. Với những trường hợp mắc bệnh ở giai đoạn muộn, mục tiêu điều trị thường là giảm nhẹ triệu chứng và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. 2. Nên xét nghiệm chức năng gan ở thời điểm nào? Xét nghiệm chức năng gan chính là phương pháp đánh giá hoạt động của gan một cách chính xác nhất. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán bệnh và phương án điều trị bệnh hiệu quả. - Xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện định kỳ để phát hiện sớm những vấn đề về gan, ngay cả khi chưa có biểu hiện bệnh ra bên ngoài. Đặc biệt, nhóm đối tượng có nguy cơ cao càng nên chú ý đến xét nghiệm này, bao gồm những người thừa cân, béo phì, người mắc bệnh tăng huyết áp, người bị tiểu đường, người phải thường xuyên dùng thuốc điều trị có thể gây hại cho gan, trong gia đình có người mắc bệnh gan,… - Xét nghiệm chức năng gan nếu cơ thể xuất hiện những triệu chứng bất thường như đầy bụng, chán ăn, buồn nôn, đau bụng phải, da nổi mụn và ngứa, vàng mắt, vàng da, rối loạn giấc ngủ, nước tiểu đậm màu, phân thay đổi màu sắc,… - Bên cạnh đó, xét nghiệm chức năng gan cũng được thực hiện trong trường hợp cần được theo dõi tổn thương gan, cung cấp những dữ liệu quan trọng để bác sĩ điều chỉnh phác đồ điều trị bệnh, để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất. 3. Các loại xét nghiệm chức năng gan Dưới đây là một số xét nghiệm chức năng gan cơ bản: - Xét nghiệm đánh giá mức độ hoại tử của tế bào gan: Bao gồm chỉ số AST, chỉ số ALT, GGT hay các xét nghiệm đánh giá Ferritin, LDH,… - Xét nghiệm kiểm tra chức năng thải độc và bài tiết của gan như Bilirubin huyết thanh, Bilirubin niệu, Urobilinogen,... - Xét nghiệm chức năng tổng hợp bao gồm kiểm tra chỉ số Globulin huyết thanh, Albumin huyết thanh. - Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể được chỉ định thực hiện siêu âm gan, đánh giá độ xơ hóa, đàn hồi của nhu mô gan, chụp CT,… để giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác hơn và lên phác đồ điều trị hiệu quả nhất.
medlatec
909
Công dụng thuốc Libtayo Libtayo là một loại thuốc chống ung thư được dùng điều trị điều trị những người mắc một loại ung thư da được gọi là ung thư biểu mô tế bào vảy ở da (CSCC) đã di căn, hoặc là không thể chữa khỏi bằng phẫu thuật hoặc bức xạ. Để tìm hiểu xem công dụng thuốc Libtayo là gì? Cách sử dụng như thế nào? Tác dụng phụ khi dùng thuốc ra sao? Cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây 1. Tác dụng thuốc Libtayo Libtayo là một loại thuốc để điều trị ung thư. Nó được sử dụng riêng để điều trị cho người trưởng thành mắc bệnh ung thư da được gọi là ung thư biểu mô tế bào vảy ở da khi ung thư phát triển tại chỗ, hoặc đã lan ra gần đó, hoặc di căn đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Thuốc được sử dụng riêng cho tất cả những bệnh nhân không thể phẫu thuật, hoặc các bệnh nhân không điều trị bằng bức xạ để chữa khỏi bệnh.Là thuốc dạng dung dịch tiêm, chứa thành phần cemiplimab.Libtayo (Cemiplimab-rwlc) là một loại thuốc dùng để sử dụng để điều trị ung thư da bằng cách hoạt động cùng với hệ thống miễn dịch của người bệnh.Libtayo dùng trong việc điều trị một loại ung thư da nhất định, được gọi là ung thư biểu mô tế bào vảy ở da (CSCC) đã di căn đến các bộ phận khác trên cơ thể, hoặc là không thể điều trị bằng bức xạ, phẫu thuật.Libtayo được dùng để điều trị một loại ung thư da còn gọi là ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC) không thể loại bỏ bằng phẫu thuật (BCC tiên tiến cục bộ) hoặc đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể (BCC di căn) và người bệnh đã được điều trị bởi phương pháp chất ức chế con đường nhím (HHI), hoặc nếu người bệnh không thể điều trị bằng HHI.Libtayo cũng được dùng khi điều trị một căn bệnh ung thư phổi, được gọi là ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) là phương pháp điều trị đầu tiên khi ung thư chưa lan ra ngoài lồng ngực (NSCLC tiến triển cục bộ) và người bệnh không thể phẫu thuật hoặc hóa trị bằng bức xạ, hoặc khi ung thư di căn đến chỗ khác của cơ thể (NSCLC di căn) và xét nghiệm khối u dương tính với "PD-L1" cao và không có gen "EGFR", "ALK" hoặc "ROS1" bất thường. 2. Cách sử dụng thuốc Libtayo Libtayo được truyền vào tĩnh mạch. Bác sĩ chuyên khoa sẽ tiêm cho người bệnh.Thuốc này phải được truyền từ từ và có thể mất ít nhất 30 phút để truyền xong.Libtayo thường được tiêm 3 tuần một lần cho đến khi cơ thể người bệnh không còn phản ứng với thuốc.Người bệnh sẽ cần kiểm tra y tế thường xuyên.Liều lượng dùng thuốc Libtayo (Cemiplimab-rwlc)?Liều người lớn thông thường cho ung thư biểu mô tế bào vảy:350 mg IV trong 30 phút mỗi 3 tuần một lần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính không thể chấp nhận được. Sử dụng: Để điều trị cho bệnh nhân bị ung thư biểu mô tế bào vảy di căn ở da (CSCC) hoặc CSCC tiến triển tại chỗ, những người không phải là ứng cử viên cho phẫu thuật điều trị hoặc xạ trị. Liều người lớn thông thường cho ung thư biểu mô tế bào đáy:350 mg IV trong 30 phút mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính không thể chấp nhận được) trước đây đã được điều trị bằng chất ức chế con nhím hoặc chất ức chế con nhím không thích hợp cho người đó. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Libtayo (Cemiplimab-rwlc) Hiệu quả của khi sử dụng thuốc Libtayo đối với từng bệnh nhân là khác nhau. Không được vì nôn nóng mà sử dụng quá liều được chỉ định.Trước khi điều trị bằng thuốc Libtayo, hãy nói với bác sĩ điều trị nếu bạn đang mắc các bệnh như: suy tim, suy gan, suy thận, vừa mới phẫu thuật.Thuốc Libtayo không được khuyến cáo sử dụng trong ít nhất 28 ngày trước và sau khi phẫu thuật hoặc cho đến khi vết thương phẫu thuật được chữa lành hoàn toàn do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.Khi điều trị bằng thuốc Libtayo, liệt kê danh sách thuốc cả kê đơn và không kê đơn, vitamin và thảo dược bổ sung và đưa cho bác sĩ kiểm tra.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú:Phụ nữ đang mang thai: Libtayo có khả năng lây truyền từ mẹ sang thai nhi đang phát triển. Libtayo không được khuyến cáo trong thời kỳ mang thai và ở phụ nữ có khả năng sinh đẻ.Phụ nữ đang cho con bú: Nếu một phụ nữ chọn điều trị bằng Libtayo, cô ấy nên được hướng dẫn không cho con bú khi đang điều trị bằng Libtayo và ít nhất 4 tháng sau liều cuối cùng.Người lái xe và vận hành máy móc:Sử dụng thuốc Libtayo có thể xảy ra tình trạng buồn ngủ và mệt mỏi.Cần thận trọng khi dùng thuốc Libtayo cho người lái xe và vận hành máy móc.Chống chỉ định LibtayoĐể đảm bảo Libtayo an toàn cho người bệnh, hãy nói với bác sĩ ngay nếu người bệnh đã từng:Rối loạn hệ thống miễn dịch như bệnh lupus ban đỏ, viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn. Rối loạn nhịp thở. Bệnh gan hoặc thận. Bệnh tiểu đường; hoặc cấy ghép nội tạng.Bạn có thể cần phải thử thai âm tính trước khi bắt đầu Libtayo.Thuốc Libtayo (Cemiplimab-rwlc) có chỉ định cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Thuốc có hại cho thai nhi, khôn nên sử dụng thuốc khi mang thai, và sau ít nhất 4 tháng mới nên có thai. Không cho con bú trong khi sử dụng Libtayo, và ít nhất 4 tháng sau liều cuối cùng của người bệnh. 4. Tác dụng phụ của thuốc Libtayo (Cemiplimab-rwlc) Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Libtayo thường có thể xảy ra gồm: Phát ban, bệnh tiêu chảy, mệt mỏi, suy nhược, chóng mặt.Đây không phải là tất cả tác dụng phụ của thuốc, còn một số không được liệt kê tại đây như:Ho mới hoặc nặng hơn, khó thởĐau ngực, nhịp tim không đều. Viêm tuyến. Một cơn động kinhĐau bụng dữ dội, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, phân có máu hoặc nhựa đường. Vấn đề về thận - sưng mắt cá chân, tiểu ra máu, ít hoặc không đi tiểu. Các vấn đề về gan - đau bụng trên bên phải, chán ăn, buồn ngủ, dễ bầm tím hoặc chảy máu, nước tiểu sẫm màu, vàng da (vàng da hoặc mắt)Các vấn đề về hệ thần kinh - cứng cổ, lú lẫn, yếu cơ nghiêm trọng, ảo giác, các vấn đề về thị lực, đau mắt hoặc đỏ mắt; hoặc dấu hiệu của rối loạn nội tiết tố - đau đầu thường xuyên hoặc bất thường, chóng mặt, cảm thấy rất mệt mỏi, thay đổi tâm trạng hoặc hành vi, giọng nói khàn hoặc trầm hơn, tăng cảm giác đói hoặc khát, tăng đi tiểu, táo bón, rụng tóc, cảm thấy lạnh, tăng cân hoặc giảm cân. 5. Quên liều, quá liều và xử trí Quên liều:Gọi cho bác sĩ của người bệnh để được hướng dẫn nếu người bệnh bỏ lỡ cuộc hẹn tiêm Libtayo.Nên tránh những gì khi sử dụng thuốc Libtayo (Cemiplimab-rwlc)Thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ về bất kỳ hạn chế nào đối với thực phẩm, đồ uống hoặc hoạt động. 6. Cách bảo quản thuốc Libtayo Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.Nhiệt độ không quá 30°C.Tránh ánh nắng trực tiếp.Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.com, medicines.org.uk, rxlist.com
vinmec
1,335
Công dụng thuốc Zenchent Zenchent là thuốc hocmon kết hợp được dùng để tránh thai. Với 2 loại hormone: progestin và estrogen, thuốc Zenchent giúp ngừa thai hiệu quả, đồng thời giúp điều hòa kinh nguyệt, giảm mụn trứng cá, giảm nguy cơ u nang buồng trứng... 1. Thuốc Zenchent là thuốc gì? Zenchent là thuốc tránh thai kết hợp hoạt động dựa trên cơ chế ức chế rụng trứng, tăng chất nhầy cổ tử cung (khiến tinh trùng khó xâm nhập vào tử cung) và giảm độ dày niêm mạc tử cung (giảm khả năng trứng đã thụ tinh gắn kết làm tổ).Ngoài công dụng ngừa thai, thuốc Zenchent còn có các tác dụng phụ trợ như:Điều hòa kinh nguyệt (giảm mất máu và cơn đau bụng kinh);Điều trị mụn trứng cá;Giảm nguy cơ mắc u nang buồng trứng.Tuy nhiên sử dụng thuốc Zenchent không giúp bảo vệ người dùng và đối tác quan hệ khỏi các bệnh lây truyền qua đường tình dục như: HIV, lậu, Chlamydia. Do vậy, người dùng nên cân nhắc sử dụng thêm các biện pháp khác (bao cao su) để bảo vệ sức khỏe của bản thân. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Zenchent Thuốc Zenchent được dùng bằng đường uống theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 1 lần/ngày. Hãy lựa chọn một khung giờ nhất định mà bạn dễ nhớ để duy trì thói quen uống thuốc hàng ngày.Một vỉ thuốc Zenchent thường chứa 21 viên thuốc có hoạt tính, để tránh thai, bạn uống 1 viên/ngày trong 21 ngày liên tiếp. Thông thường bạn sẽ có kinh vào tuần thứ 4 của chu kỳ.Còn nếu bạn đang dùng thuốc vỉ có 28 viên (như trên nhưng có thêm 7 viên nhắc nhở (không có hoocmon)). Cách dùng cũng tương tự như trên, sau 21 ngày dùng thuốc có hoạt tính, bạn hãy tiếp tục uống sang 7 viên không hoạt tính với liều 1 viên/ngày. Sau khi dùng hết, hãy bắt đầu 1 vỉ mới vào ngày hôm sau bất kể bạn có kinh nguyệt hay không. Nếu mãi vẫn chưa thấy có kinh, hãy thăm khám và nhờ bác sĩ tư vấn.*Lưu ý:Một chú ý rất quan trọng là phải tiếp tục dùng thuốc này chính xác theo quy định của bác sĩ. Với một số nhãn hiệu thuốc tránh thai nhất định, lượng estrogen và progestin trong mỗi viên thuốc sẽ khác nhau tùy vào từng thời điểm khác nhau trong chu kỳ. Do vậy, bạn phải làm theo hướng dẫn để tìm viên đầu tiên, bắt đầu từ viên đầu tiên trong vỉ và uống theo đúng thứ tự. Để tránh mang thai, bạn không được bỏ qua hay quên bất kỳ liều nào;Nôn mửa hoặc tiêu chảy có thể ngăn cản hiệu quả tránh thai của thuốc Zenchent. Do vậy, nếu bị nôn mửa hoặc tiêu chảy, bạn nên cân nhắc dùng phương pháp ngừa thai dự phòng (chẳng hạn như bao cao su, chất diệt tinh trùng);Nếu bạn dễ bị đau bụng hoặc buồn nôn khi dùng thuốc, nên uống thuốc Zenchent sau bữa ăn tối hoặc trước khi đi ngủ. Tuy nhiên, bất kể bạn áp dụng lịch dùng thuốc nào, điều rất quan trọng là bạn phải dùng thuốc này vào cùng một thời điểm mỗi ngày, cách nhau 24 giờ;Nếu đây là lần đầu tiên bạn sử dụng thuốc này và không chuyển từ một hình thức ngừa thai nội tiết tố khác (ví dụ như miếng dán, thuốc tránh thai khác), hãy uống viên đầu tiên trong gói vào Chủ nhật đầu tiên sau khi bắt đầu kỳ kinh hoặc vào ngày đầu tiên của kỳ kinh. Nếu kỳ kinh của bạn bắt đầu vào Chủ nhật, hãy bắt đầu uống thuốc này vào ngày đó. Chỉ áp dụng trong chu kỳ đầu tiên, kết hợp với một hình thức ngừa thai không nội tiết tố (như bao cao su, chất diệt tinh trùng) trong 7 ngày đầu để ngừa thai cho đến khi thuốc có đủ thời gian phát huy tác dụng. Nếu bắt đầu dùng thuốc vào ngày đầu tiên của kỳ kinh, bạn không cần phải sử dụng biện pháp tránh thai dự phòng trong tuần đầu tiên. 3. Tác dụng phụ của thuốc Zenchent Phụ nữ tránh thai bằng thuốc Zenchent có thể gặp phải một số tác dụng phụ gồm:Buồn nôn, nôn;Nhức đầu;Đầy bụng;Căng tức ngực;Sưng mắt cá chân, bàn chân (dấu hiệu giữ nước);Thay đổi cân nặng;Tăng huyết áp;Chảy máu âm đạo (ra lấm tấm) giữa các kỳ kinh;Trễ kinh, kinh nguyệt không đều;Nếu bạn bị trễ kinh 2 lần liên tiếp (hoặc 1 kỳ kinh nếu chưa dùng thuốc đúng cách), hãy liên hệ với bác sĩ để tìm ra nguyên nhân và xác định có đã phải mang thai hay không. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Zenchent Trước khi sử dụng thuốc Zenchent, người dùng nên trao đổi với bác sĩ về những lợi ích, rủi ro của việc dùng thuốc tránh thai. Nếu đang mắc các vấn đề về sức khỏe hãy nói cho bác sĩ nếu bạn:Có cục máu đông ở chân, mắt, phổi;Bị rối loạn đông máu (ví dụ như thiếu protein C hoặc protein S);Huyết áp cao;Khám vú bất thường;Ung thư (nhất là ung thư nội mạc tử cung hoặc ung thư vú);Mức cholesterol hoặc chất béo trung tính cao (mỡ máu);Trầm cảm;Bệnh tiểu đường;Bản thân và gia đình có tiền sử mắc một chứng rối loạn sưng nào đó (phù mạch);Các vấn đề về túi mật;Chứng đau đầu nghiêm trọng (đau nửa đầu);Các vấn đề về tim (chẳng hạn như bệnh van tim, nhịp tim không đều, tiền sử đau tim trước đó);Tiền sử vàng mắt, vàng da khi mang thai hoặc khi sử dụng biện pháp tránh thai nội tiết tố (như thuốc viên, miếng dán);Mắc bệnh lý thận, bệnh gan (bao gồm cả khối u), đột quỵ, sưng tấy (phù nề);Có các vấn đề về tuyến giáp;Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.Các lưu ý khác:Nếu bạn bị tiểu đường, thuốc Zenchent có thể ảnh hưởng đến chỉ số đường huyết của bạn. Nên kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên theo chỉ dẫn và chia sẻ kết quả với bác sĩ. Hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu thấy các triệu chứng của lượng đường trong máu cao như tăng cảm giác khát nước, đi tiểu. Bác sĩ có thể sẽ cân nhắc điều chỉnh liều thuốc thuốc tiểu đường, chương trình tập thể dục hoặc chế độ ăn uống của bạn;Cơ thể có lẽ sẽ cần thời gian để lấy lại khả năng mang thai sau khi ngừng dùng thuốc này.Không được dùng thuốc Zenchent trong thời gian mang thai. Nếu bạn có thai hoặc nghi ngờ mình có thể có thai, hãy nói với bác sĩ ngay lập tức. Nếu bạn vừa sinh con hoặc sẩy thai/phá thai sau 3 tháng đầu tiên, hãy trao đổi với bác sĩ về các hình thức kiểm soát sinh sản đáng tin cậy và tìm hiểu thời điểm an toàn để bắt đầu sử dụng biện pháp tránh thai có chứa hormone estrogen, chẳng hạn như như thuốc này.Thuốc Zenchent có thể làm giảm sản xuất sữa mẹ. Một lượng nhỏ đi vào sữa mẹ và có thể gây tác dụng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú. 5. Tương tác của thuốc Zenchent Một số loại thuốc có thể phản ứng tương tác với thuốc Zenchent bao gồm: Chất ức chế aromatase (như Anastrozole, Exemestane), Ospemifene, Tamoxifen, Tizanidine, Tranexamic acid, các sản phẩm kết hợp nhất định được dùng để điều trị viêm gan C mãn tính (Ombitasvir / Paritaprevir / Ritonavir).Một số loại thuốc có thể khiến việc tránh thai bằng hormone hoạt động kém hiệu quả hơn và có thể dẫn đến nguy cơ mang thai. Ví dụ: Griseofulvin, Modafinil, thuốc nhóm Rifamycin (như Rifampin, Rifabutin), St. John's wort, các thuốc điều trị co giật (như Barbiturat, Carbamazepin, Felbamate, Phenytoin, Primidone, Topiramate), thuốc điều trị HIV (chẳng hạn như Nelfinavir, Ritonavir, Nevirapine).Thuốc Zenchent có thể tác động tới một số xét nghiệm như: Xét nghiệm tìm các yếu tố đông máu, tuyến giáp... có thể gây ra kết quả xét nghiệm sai. Do đó, cần đảm bảo rằng nhân viên phòng thí nghiệm và tất cả các bác sĩ biết bạn sử dụng thuốc này.
vinmec
1,409
Giải đáp thắc mắc: Xét nghiệm máu có phát hiện có thai? Siêu âm đầu dò, sử dụng que thử thai, siêu âm ổ bụng,... là những phương pháp đã quá phổ biến để xác định bạn đang mang thai hay không. Bên cạnh đó, hiện nay nhiều chị em thắc mắc xét nghiệm máu có phát hiện có thai hay không. Trong bài viết dưới đây, chuyên gia sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc này. 1. Xét nghiệm máu có phát hiện có thai không? Xét nghiệm máu chính là cách để kiểm tra nồng độ Beta-HCG có trong máu của người mẹ. Chỉ những phụ nữ mang thai mới có thể xuất hiện loại hormone đặc biệt này. HCG là viết tắt của Human Chorionic Gonadotropin. Loại hormone này được tiết ra từ hợp bào nuôi. Vai trò của nó là tác động vào sự phát triển của thai nhi bằng cách kích hoạt các tế bào mầm. Bên cạnh đó, HCG cũng làm nhiệm vụ kích thích hormone sinh dục phát triển và quyết định giới tính của thai nhi. Ngay sau khi tinh trùng được thụ tinh với trứng, hormone HCG bắt đầu xuất hiện. Những ngày sau đó, lượng hormone này tăng dần, tăng rất nhanh và đạt nồng độ tối đa khi bào thai được khoảng 3 tháng tuổi. Sau giai đoạn này thì HCG ổn định đến lúc sinh. Đây cũng chính là lý do vì sao, 3 tháng đầu, mẹ thường có hiện tượng nghén và những tháng sau đó thì tình trạng nghén giảm dần. Như vậy có thể khẳng định rằng, nồng độ HCG chính là một dấu hiệu rõ ràng nhất để khẳng định bạn có đang mang thai hay không. Vì thế bạn cũng không cần phải băn khoăn xét nghiệm máu có phát hiện có thai hay không nhé. Bên cạnh đó, quy trình xét nghiệm máu để xác định có thai hay không rất đơn giản, nhanh chóng. 2. Chỉ số nào cho biết bạn đã mang thai? Trước hết, bạn cần biết rằng, nồng độ HCG được tính theo đơn vị m IU/ml (milli-international unit/mili-lit). Hơn nữa, về mặt lý thuyết, hàm lượng beta HCG cao hơn 5 m IU là có thai, và nếu thấp hơn 5 m IU là không có thai. Nhưng trên thực tế, nếu kiểm tra cho kết quả HCG chưa đến 5m IU/ml thì có thể vẫn chưa chắc chắn bạn có mang thai hay không. Khi HCG cao hơn 25m IU/ml mới là thời điểm, bạn có thể chắc chắn mình đang mang thai. Việc xác định nồng độ HCG có thể giúp phát hiện người phụ nữ có mang thai hay không ngay cả khi họ chưa có biểu hiện như chậm kinh. Hơn nữa, nồng độ của loại hormone này sẽ thay đổi rất lớn theo độ tuổi của thai nhi. Dưới đây là bảng chỉ số về nồng độ HCG tương ứng với độ tuổi thai nhi mà bạn có thể tham khảo: 3 tuần: 5 – 50 m IU/ml 4 tuần: 5 – 426 m IU/ml 5 tuần: 18 – 7.340 m IU/ml 7 đến 8 tuần: 7.650 – 229.000 m IU/ml 9 đến 12 tuần: 25.700 – 288.000 m IU/ml 13 đến 16 tuần: 13.300 – 254.000 m IU/ml 17 đến 24 tuần: 4.060 – 165.400 m IU/ml Từ tuần 25 đến lúc sinh: 3.640 – 117.000 m IU/ml Sau sinh 4 đến 6 tuần: Dưới 5 m IU/ml Ngoài việc phát hiện có thai hay không, nồng độ HCG có trong máu hoặc nước tiểu cũng là một yếu tố quan trọng để chuyên gia theo dõi tình trạng phát triển của thai nhi trong suốt thai kỳ. Cụ thể là: Nồng độ HCG thấp và mang chỉ số không tương ứng với tuổi thai thì thai có thể đang chậm phát triển hoặc thai ngoài tử cung, cũng có thể thai bị chết lưu. Nồng độ HCG quá cao có thể do chưa tính đúng tuổi thai hoặc người phụ nữ mang đa thai hoặc mang thai trứng, hoặc cũng có thể mắc một số bệnh về tế bào nuôi. 3. Có nên đi xét nghiệm máu để phát hiện có thai không? So với những phương pháp khác, xét nghiệm máu để phát hiện mang thai hay không có nhiều ưu điểm hơn. Cụ thể: Xét nghiệm máu cho kết quả chính xác hơn que thử thai Giúp bạn phát hiện có thai từ sớm, ngay cả khi cơ thể chưa có những dấu hiệu khác lạ. Thủ tục đơn giản, y tá chỉ cần lấy mẫu máu từ người mẹ. Thời gian thực hiện xét nghiệm rất nhanh chóng và tiện lợi. Đo nồng độ HCG chính xác sẽ giúp bác sĩ đo chính xác được độ tuổi của thai nhi và dự kiến ngày sinh chính xác hơn. Dựa vào nồng độ HCG các bác sĩ sẽ sàng lọc và phát hiện sớm nhưng nguy cơ dị tật bẩm sinh của thai nhi. Bên cạnh đó, chị em cũng nên lưu ý rằng, xét nghiệm máu để phát hiện có thai hay không khác với những loại xét nghiệm khác ở chỗ bạn không cần phải nhịn ăn trước khi thực hiện xét nghiệm. Thời điểm tốt nhất để lấy mẫu máu thực hiện xét nghiệm là buổi sáng. Chị em không nên uống nước có gas, nước chè và bia rượu cũng như một số loại đồ uống có cồn khác trước 12 tiếng trước khi làm xét nghiệm để đảm bảo một kết quả chính xác nhất. 4. Nên thực hiện xét nghiệm máu để phát hiện có thai ở bệnh viện nào?
medlatec
911
Vì sao trẻ khó vào giấc ngủ đêm? Trong những năm tháng đầu đời, giấc ngủ đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển thể chất lẫn trí tuệ của trẻ. Trẻ khó đi vào giấc ngủ, thường xuyên quấy khóc sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe và nhịp sống của cả gia đình. 1. Tổng quan về giấc ngủ của trẻ Mỗi ngày trung bình trẻ sơ sinh ngủ khoảng 18-20 giờ, gần như ngủ suốt cả ngày lẫn đêm và thường chỉ thức dậy khi đói. Tuy vậy không phải trẻ sơ sinh nào cũng ngủ một giấc thẳng đến sáng, rất nhiều trẻ gặp phải tình trạng rối loạn giấc ngủ như: Trẻ khó vào giấc ngủ đêm, ngủ không sâu giấc, hay quấy khóc, dễ giật mình... có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển của trẻ sau này. Nếu tình trạng này kéo dài có thể làm giảm trí nhớ, giảm khả năng học tập, thậm chí dẫn đến rối loạn hành vi và cảm xúc khi trẻ lớn lên.Chu kỳ tự nhiên của cơ thể khi thức và ngủ được gọi là nhịp sinh học (đồng hồ sinh học). Những đợt ngủ được phân định bởi ánh sáng ban ngày và bóng tối ban đêm. Trẻ em bắt đầu có nhịp sinh học vào khoảng 6 tuần tuổi, cha mẹ nên chú ý theo dõi nhịp này và trao đổi với bác sĩ nếu thấy con xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào dưới đây:Trẻ thức giấc bất thường (giật mình, quấy khóc, la hét...);Trẻ gặp vấn đề về hô hấp;Trẻ ngủ ngáy, đặc biệt là ngáy to;Trẻ khó vào giấc ngủ và không duy trì được giấc ngủ;Trẻ thường xuyên thấy buồn ngủ vào ban ngày. Trẻ khó vào giấc ngủ đêm là tình trạng khá phổ biến 2. Nguyên nhân trẻ khó vào giấc ngủ đêm Trẻ khó vào giấc ngủ đêm có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân chính dẫn đến các vấn đề giấc ngủ ở trẻ sơ sinh:2.1. Nguyên nhân sinh lý giấc ngủ. Theo các nghiên cứu, giấc ngủ được chia thành 2 giai đoạn:Giấc ngủ chuyển động mắt nhanh (Rapid Eye Movement - REM): Giai đoạn này hơi thở và nhịp tim của trẻ nhanh hơn vì não bộ và các cơ quan hô hấp tăng cường hoạt động dù trẻ đang ngủ.Giấc ngủ không chuyển động mắt nhanh (Non Rapid Eye Movement - NREM).Đối với người trưởng thành thì giai đoạn NREM chiếm đến 75% tổng thời gian ngủ, 25% còn lại là giai đoạn REM. Trong khi đó với trẻ sơ sinh thì hai giai đoạn này gần như tương đương nhau. Do vậy, giai đoạn REM trẻ thường khó ngủ và dễ giật mình tỉnh giấc khi có tác động từ bên ngoài.Bên cạnh đó, trẻ khó vào giấc ngủ đêm cũng có thể do được cho bú quá no hoặc chưa đủ no. Khi trẻ lớn hơn, biết bò, biết đi thì có xu hướng hoạt động nhiều hơn vào ban ngày, điều này cũng có thể khiến trẻ khó đi vào giấc ngủ hơn.2.2. Nguyên nhân bệnh lý. Trong nhiều trường hợp, trẻ khó ngủ có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý dưới đây:Thiếu vi chất: Thiếu các chất dinh dưỡng như magie, kẽm, sắt... có thể dẫn đến tình trạng còi xương, hội chứng chân không yên thường xuyên mệt mỏi ở trẻ. Hệ quả là trẻ khó vào giấc ngủ, ngủ không sâu, thường xuyên ngủ gà vào ban ngày và khó ngủ vào ban đêm. Đặc biệt, thiếu vitamin D, canxi còn được xem là một trong những nguyên nhân khiến trẻ khó đi vào giấc ngủ;Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Do khả năng đề kháng của trẻ còn yếu, khó chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn nên trẻ rất dễ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp và một số bệnh lý như viêm mũi, viêm phế quản, viêm amidan, viêm phổi... Khi mắc một trong những bệnh lý trên, trẻ sơ sinh thường có biểu hiện khó thở, thở khò khè hay thở bằng miệng, ngủ ngáy... và nếu kéo dài sẽ khiến trẻ khó ngủ, hay quấy khóc;Béo phì: Tình trạng thừa cân, béo phì có thể khiến đường thở của trẻ bị phì đại gây khó khăn khi thở. Trẻ đa phần phải thở bằng miệng nên rất khó đi vào giấc ngủ, dễ tỉnh giấc và hay quấy khóc vào ban đêm;Mộng du: Đặc trưng của tình trạng này là trẻ hay gặp ác mộng, dễ dàng bật dậy nói chuyện, khua tay chân trong khi vẫn đang ngủ. Rối loạn giấc ngủ dạng này khiến trẻ hay vặn mình, ngủ không sâu giấc và dễ sợ hãi;Bên cạnh đó còn có những nguyên nhân khác khách quan hơn khiến trẻ khó đi vào giấc ngủ mà cha mẹ có thể tham khảo:Do tã, bỉm bị ướt; giường chiếu và quần áo không sạch khiến trẻ ngứa ngáy, khó chịu;Môi trường xung quanh ồn ào, nhạc to... dễ làm cho trẻ giật mình tỉnh giấc;Ánh sáng trong phòng ngủ quá sáng hoặc không thích hợp với trẻ;Nhiệt độ phòng quá nóng hoặc quá lạnh cũng có thể khiến trẻ khó ngủ;Trẻ đã ngủ nhiều vào ban ngày dễ bị khó ngủ khi về đêm;Trẻ bú ít, không đủ no dễ bị nhanh đói. Do đó trẻ thường ngủ không sâu giấc và hay tỉnh dậy để đòi bú mẹ;Trẻ đã được quen bế ẵm hoặc đưa võng khi ngủ. Do vậy nếu không được bế hoặc không được nằm nôi thì sẽ khó đi vào giấc ngủ và quấy khóc. Thiếu vitamin D, canxi còn được xem là một trong những nguyên nhân khiến trẻ khó đi vào giấc ngủ 3. Làm sao khi trẻ khó đi vào giấc ngủ? Sau khi đã tìm hiểu vì sao trẻ khó vào giấc ngủ đêm dưới góc nhìn khoa học, cha mẹ có thể thực hiện một số biện pháp để giúp trẻ dễ đi vào giấc hơn:3.1. Quan sát dấu hiệu muốn ngủ của trẻ. Nếu trẻ thức quá lâu sẽ khiến cơ thể mệt mỏi và khó đi vào giấc hơn. Do vậy cha mẹ nên nhận biết các dấu hiệu buồn ngủ của trẻ như: Kéo tai, ngáp, mắt lim dim, chớp liên tục, cong người... và nhanh chóng đặt bé vào giường, nôi và ru ngủ nhẹ nhàng;3.2. Luyện cho trẻ cách phân biệt ngày đêm. Ngay từ khi còn trong bụng mẹ, nhiều trẻ đã có thói quen thức đêm và khi sinh ra thói quen này vẫn không thay đổi. Mặc dù đã khuya nhưng nhiều trẻ vẫn quấy khóc, không muốn ngủ khiến mẹ rất mệt mỏi.Để khắc phục tình trạng này, cha mẹ tránh để trẻ ngủ quá nhiều vào ban ngày. Nếu trẻ còn thức nên dành thời gian chơi với trẻ càng nhiều càng tốt. Lúc cho trẻ bú cữ mẹ cũng nên nói chuyện và hát cho trẻ nghe. Trước giờ ngủ vệ sinh cho bé sạch sẽ, cho bé mặc quần áo rộng rãi và thoáng mát, bú đủ trước khi ngủ để trẻ không thức giấc vì đói. Đồng thời giữ không gian yên tĩnh và điều chỉnh ánh sáng thích hợp để trẻ dễ ngủ hơn.3.3. Tập cho trẻ cách tự ngủ. Cha mẹ có thể tham khảo phương pháp giúp bé tự ngủ ngoan như: “Bế lên đặt xuống” (PUPD). Để thực hiện, khi bé buồn ngủ mẹ có thể bế bé và thì thầm những lời nhẹ nhàng, đến lúc bé thiu thiu ngủ thì đặt bé xuống giường. Tránh không tạo thói quen xấu để bé ngủ hẳn trên tay rồi mới đặt xuống hoặc đưa võng, lắc nôi khi bé ngủ.Trẻ khó ngủ, thường xuyên quấy khóc giữa đêm sẽ khiến nhịp sống gia đình đảo lộn. Nhưng nếu biết cách rèn cho trẻ nếp ngủ ngoan và đúng giờ thì trẻ sẽ không còn quấy khóc hay thức giấc giữa đêm nữa. Bên cạnh đó cha mẹ cũng cần lưu ý các nguyên nhân bệnh lý để can thiệp và xử trí kịp thời. Nếu trẻ vẫn bị rối loạn giấc ngủ hoặc xuất hiện dấu hiệu bất thường, nên đưa bé đến bệnh viện có chuyên khoa Nhi để được thăm khám và điều trị kịp thời.
vinmec
1,416
Công dụng thuốc Sprycel Thuốc Sprycel có thành phần chính Dasatinib được bào chế ở dạng viên nén. Thuốc được chỉ định trong điều trị ung thư bạch cầu và giúp giảm sự phát triển của tế bào ung thư. Tuy nhiên thuốc Sprycel có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn y, vì vậy người bệnh cần phải tuân thủ chỉ định của bác sĩ điều trị. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Sprycel Thuốc Sprycel chứa hợp chất Dasatinib hàm lượng 100mg có tác dụng ức chế hoạt động của kinase. Các kinase là một loại enzyme thúc đẩy sự phát triển của tế bào và nhiều loại kinase kiểm soát các giai đoạn phát triển khác nhau của tế bào. Vì vậy ngăn chặn một loại enzyme cụ thể hoạt động sẽ kiến làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư.Các kinase có tác nhân gây ung thư và phát triển tế bào bao gồm BCR-ABL kinase, SRC, c-KIT, kinase thụ thể ephrin EPH, thụ thể PDGFb.Thuốc Sprycel chứa Dasatinib là một chất ức chế mạnh dưới đơn cực của kinase BCR-ABL với hiệu lực nồng độ từ 0.6 đến 0.8 n. M. Hợp chất này ở dạng liên kết với cả hoạt động và không hoạt động của enzyme kinase BCR-ABL. 2. Thuốc Sprycel chữa bệnh gì? Thuốc Sprycel được chỉ định điều trị cho các trường hợp bệnh:Đối tượng bệnh nhân là người lớn mới được chẩn đoán mắc bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính với nhiễm sắc thể Ph+.Đối tượng bệnh nhân là người lớn có Ph+ và CML không còn lợi ích hoặc không dung nạp các điều trị khác.Đối tượng bệnh nhân là người lớn có bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính Ph+và ALL không còn hiệu quả hoặc không dung nạp được với các phác đồ khác.Đối tượng bệnh nhân là trẻ em từ 1 tuổi trở lên và có Ph+ ở giai đoạn mãn tính.Đối tượng bệnh nhân là trẻ em từ 1 tuổi trở lên và có Ph+ và ALL mới được chẩn đoán kết hợp với hoá trị.Tuy nhiên Sprycel có thể chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Sprycel Thuốc Sprycel có thể sử dụng liều 140mg mỗi ngày và tần suất một lần cho trường hợp bệnh bạch cầu cấp tính cho đến khi bệnh tiến triển hoạt động tính không thể chấp nhận được nữa.Đối với trường hợp bệnh bạch cầu mãn tính, sử dụng thuốc Sprycel liều 100mg mỗi ngày một lần. Với trường hợp có khối u mô đệm đường tiêu hoá thì sử dụng thuốc Sprycel với liều 70mg 2 lần mỗi ngày.Thuốc Sprycel được sử dụng ở dạng uống nên có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Tuy nhiên, người bệnh nên uống thuốc cùng một thời điểm trong ngày để tăng tính hiệu quả của thuốc.Nồng độ máu của thuốc Sprycel có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thực phẩm và người bệnh cần tránh sử dụng cùng lúc thuốc và thực phẩm đó. Chẳng hạn như bưởi.Hơn nữa, thuốc Sprycel có thể hấp thu tốt nhất khi có acid trong dạ dày. Vì thế người bệnh không nên uống thuốc làm giảm acid trong dạ dày bao gồm thuốc ức chế bơm proton, thuốc chẹn H2... Trường hợp có sử dụng thuốc làm hạ acid trong dạ dày thì cần sử dụng thuốc có hoạt động giúp cân bằng lại acid rồi sử dụng Sprycel sau hoặc trước 2 giờ thực hiện điều này.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Sprycel chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Sprycel, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu người bệnh sử dụng thuốc Sprycel quên liều hãy uống liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều thuốc Sprycel quên và liều kế tiếp gần nhau thì người bệnh có thể bỏ qua liều quên và uống liều tiếp theo. Cần lưu ý không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Sprycel, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc và xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn ảnh hưởng đến sức khoẻ hiện tại của người bệnh trong điều trị với thuốc Sprycel . 4. Một số tác dụng phụ không mong muốn và lưu ý sử dụng thuốc Sprycel Thuốc Sprycel có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn, tuy nhiên mức độ của những phản ứng này sẽ tùy thuộc vào mỗi cá nhân. Cụ thể:Buồn nôn và nôn mửa có thể xảy khi sử dụng thuốc Reclast. Bạn có thể báo với bác sĩ để kê đơn thuốc giúp kiểm soát tình trạng này. Ngoài ra, có thể bác sĩ cũng sẽ chỉ định thay đổi chế độ ăn phù hợp để cải thiện tình trạng bệnh hiện tại. Chẳng hạn như người bệnh nên tránh sử dụng các loại thực phẩm có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng này như thực phẩm nhiều dầu mỡ, chất béo hoặc có gia vị chua... Thay vào đó người bệnh có thể sử dụng thuốc kháng acid, nước muối, bia gừng để giảm bớt các triệu chứng buồn nôn và nôn.Bệnh tiêu chảy có thể xảy ra đối với trường hợp ung thư. Vì vậy bác sĩ có thể chỉ định sử dụng một số loại thuốc giúp giảm tình trạng tiêu chảy. Ngoài ra, người bệnh nên ăn những loại thực phẩm ít chất xơ, thịt gà luộc, cơm trắng, để hạn chế tình trạng tiêu chảy. Thực hiện uống từ 8 đến 10 ly nước không chứa cồn hay caffein mỗi ngày để hạn chế được tình trạng mất nước.Thiếu máu với số lượng tế bào hồng cầu trong máu giảm thấp. Các tế bào hồng cầu có tác dụng mang oxy đến các mô của cơ thể. Nhưng khi số lượng tế bào hồng cầu giảm xuống thì cơ thể có thể cảm thấy mệt mỏi và yếu ớt. Ngoài ra, người bệnh còn cảm nhận được tình trạng khó thở, đau ngực... Nếu như lượng tế bào hồng cầu xuống mức quá thấp thì người bệnh cần được thực hiện truyền máu.Đau cơ, xương khớp: Thành phần của thuốc Sprycel có thể gây ra tình trạng đau cơ xương khớp của người bệnh ở mức vừa đến nghiêm trọng. Tình trạng này có thể xảy ra trong khoảng 1 ngày hoặc một vài tháng sau khi sử dụng thuốc Sprycel. Khi gặp dấu hiệu này thì người bệnh nên báo với bác sĩ điều trị để có kế hoạch giảm đau.Người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi: Sau quá trình điều trị ung thư thì người bệnh luôn có cảm giác kiệt sức và tình trạng này lâu thuyên giảm. Ví vậy, người bệnh cần điều chỉnh cũng như lập kế hoạch nghỉ ngơi dài ngày, đồng thời tiết kiệm năng lượng cho các hoạt động quan trọng. Thêm vào đó, người bệnh có thể thực hiện tập thể dục để chống lại mệt mỏi bằng các đi bộ, thư giãn...Chảy máu có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Sprycel. Nếu người bệnh gặp các triệu chứng chảy máu, bầm tím hoặc phân có máu đỏ tươi, ... cần báo cho bác sĩ để hỗ trợ y tế kịp thời.Các vấn đề liên quan đến tim mạch. Thuốc Sprycel có thể gây ra nhịp tim bất thường và nếu tình trạng kéo dài thì dẫn tới suy tim sung huyết hoặc đau tim.Tăng huyết áp động mạch phổi, do thuốc Sprycel làm tăng huyết áp trong các mạch phổi khiến cho người bệnh cảm thấy khó thở, mệt mỏi, sưng tấy khắp người.Hội chứng ly giải khối u: Nếu có một lượng lớn tế bào u trong cơ thể và sử dụng thuốc Sprycel điều trị có thể tăng nguy cơ hội chứng ly giải khối u. Khi đó các tế bào khối u chết quá nhanh và chất thải của chúng lấn át cơ thể.Thuốc có thể tiếp xúc trực tiếp với thai nhi và gây ra tình trạng dị tật bẩm sinh. Vì vậy phụ nữ đang mang thai hoặc những người đang dự định có thai không nên sử dụng thuốc Sprycel.Trên đây là thông tin về thuốc Sprycel. Để sử dụng thuốc Sprycel an toàn và hiệu quả, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.org
vinmec
1,448