text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Viêm HP dạ dày có nguy hiểm không? Cách điều trị Viêm HP dạ dày là tình trạng viêm loét dạ dày do khuẩn HP, gây đau đớn, khó chịu, phân có máu, đầy hơi, chướng bụng… Để điều trị cần kết hợp trị viêm dạ dày với trị HP để kiểm soát vi khuẩn gây bệnh. 1. Viêm HP dạ dày nguy hiểm như thế nào? Vi khuẩn HP là vi khuẩn cư trú được tại môi trường dạ dày nơi có độ acid cao. Ở trạng thái bình thường, vi khuẩn có lợi vì tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn. Tuy nhiên, một số chủng vi khuẩn HP gây hại. kết hợp với điều kiện thuận lợi, cư trú tại vùng niêm mạc dạ dày và gây tổn thương dẫn tới viêm loét. Khi vi khuẩn HP tăng số lượng đột biến làm viêm loét dạ dày thì cần điều trị dứt điểm để bảo vệ dạ dày. Tránh viêm dạ dày nặng gây ra những biến chứng nguy hiểm. Triệu chứng viêm HP dạ dày điển hình như: 1.1 Đau bỏng rát vùng thượng vị Cơn đau do khuẩn HP tấn công và gây viêm loét dạ dày. Cơn đau dạ dày kéo dài, thường xuất hiện vào sau khi ăn tối hoặc ban đêm. Cơn đau kéo dài khiến sức khỏe người bệnh suy giảm, ảnh hưởng đến cả chất lượng giấc ngủ. 1.2 Xuất huyết tiêu hóa do viêm HP dạ dày Triệu chứng xuất huyết tiêu hóa có thể kể đến như nôn ra máu, đi ngoài phân đen cho thấy viêm loét dạ dày tá tràng đã ở mức độ nặng. Nếu tình trạng này kéo dài, người bệnh dễ thiếu máu dẫn đến hoa mắt, chóng mặt, da xanh xao, người mệt mỏi. 1.3 Triệu chứng viêm HP dạ dày khác Viêm dạ dày do nhiễm khuẩn HP cũng gây ra một số triệu chứng như: Chán ăn, buồn nôn, nôn khan, hay bị ợ chua, ăn không ngon miệng… 2. Nhiễm vi khuẩn HP do đâu? Tỷ lệ mắc bệnh phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như khu vực địa lý, tuổi tác, thói quen sinh hoạt và chất lượng sống. Có những người nhiễm khuẩn HP từ nhỏ nhưng đến khi trưởng thành mới có dấu hiệu bệnh. Vì khi vào đường tiêu hóa, khuẩn HP sẽ âm thầm phát triển, làm thay đổi môi trường niêm mạc dạ dày, tăng nồng độ acid. Khi niêm mạc dạ dày mỏng và yếu ớt thì bắt đầu xuất hiện các vết loét. Khuẩn HP thường xâm nhập qua đường ăn uống nên phổ biến ở người có môi trường sống kém vệ sinh, không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. 3. Chẩn đoán viêm dạ dày HP Dù nhiễm HP là nguyên nhân phổ biến gây viêm loét dạ dày, nhưng không phải mọi bệnh nhân viêm dạ dày đều có khuẩn HP. Bởi vậy không phải ai cũng làm xét nghiệm chẩn đoán. Một hoặc nhiều thủ thuật xét nghiệm được tiến hành sau khi được bác sĩ thăm khám lâm sàng bao gồm: – Xét nghiệm phân – Kiểm tra hơi thở – Nội soi – Phương pháp khác: Chụp X – quang dạ dày thực quản, chụp cắt lớp CT, xét nghiệm máu… 4. Phòng ngừa viêm dạ dày HP Chủ động ngăn ngừa nhiễm khuẩn HP để kiểm soát vi khuẩn cũng là cách hiệu quả để tránh các bệnh dạ dày khó điều trị như viêm loét dạ dày. 4.1 Hạn chế dùng chung vật dụng cá nhân Tiếp xúc sử dụng chung vật dụng cá nhân, đặc biệt là dụng cụ trong bữa ăn là con đường dễ lây nhiễm khuẩn HP nhất. Vi khuẩn dễ lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp đường nước bọt nên cần lưu ý. 4.2 Hạn chế thực phẩm sống, thực phẩm lên men Thực phẩm sống hoặc không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn HP, tiến triển bệnh viêm loét nặng và nguy hiểm hơn. 4.3 Vệ sinh thường xuyên Rèn luyện thói quen thường xuyên rửa tay, đặc biệt là trước khi ăn, khi đang chế biến thức ăn và sau khi đi vệ sinh. Giữ vệ sinh trong chế biến thức ăn bằng các dùng nguồn nước sạch khi chế biến và dụng cụ nhà bếp sạch sẽ… Ăn chín uống sôi. 4.4 Tập thể dục thường xuyên Tăng cường sức đề kháng cơ thể bằng cách tập thể dục thường xuyên, thúc đẩy thải độc cơ thể. 5. Phương pháp điều trị viêm dạ dày HP Viêm HP dạ dày khó điều trị do có khả năng kháng với kháng sinh. Nếu không điều trị theo liệu trình thích hợp, vi khuẩn có thể tiến hóa khiến bệnh nghiêm trọng hơn, khó kiểm soát hơn và khó tiêu diệt sau này, Bởi vậy khi có các dấu hiệu viêm loét dạ dày thì người bệnh nên đi xét nghiệm kiểm tra vi khuẩn HP. Nếu nhiễm khuẩn HP, người bệnh cần được chẩn đoán tình trạng và lên phương án điều trị phù hợp bằng kháng sinh. Không tự ý dùng kháng sinh khi chưa có chẩn đoán nhiễm khuẩn HP để tránh kháng thuốc. Phác đồ điều trị viêm dạ dày do HP đã được xây dựng và áp dụng rộng rãi, đạt được mục tiêu điều trị và tiêu diệt ít nhất 80-95% khuẩn HP. Các phương pháp cải thiện tại nhà chỉ giúp giảm các triệu chứng tức thời, giảm đau chứ không thể diệt vi khuẩn HP. Người bệnh nên tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ, sử dụng thuốc đúng chỉ dẫn, kết hợp với lối sống khoa học để hỗ trợ tiêu diệt vi khuẩn, ngăn ngừa tái phát. 6. Điều trị vi khuẩn HP ở đâu tốt nhất?
thucuc
995
Zona thần kinh - căn bệnh nguy hiểm cần cảnh giác Zona thần kinh là bệnh viêm dây thần kinh cảm giác do virus, gây khó chịu cho nhiều người khi mắc phải. Do đó, chúng ta cần phát hiện sớm để điều trị bệnh kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm và phòng bệnh hiệu quả. 1. O. (53 tuổi, Hà Nội) đến khámbệnh trong tình trạng cơ thể nổi mụn nước vùng mạn sườn trái. Tại đây, bác sĩ chẩn đoán chị O. ,mắc zona thần kinhvà kê đơn thuốc điều trị ngoại trú. Trước đó khoảng 10 ngày, người bệnh xuất hiện cảm giác đau rát, châm chích da vùng mạn sườn trái, có mụn nước mặc dù không có tổn thương da hay tiền sử bệnh trước đó. Bệnh nhân không sốt, không mệt mỏi, ăn uống sinh hoạt bình thường nhưng mất ngủ do đau nhiều. Qua thăm khám cho thấy, các chỉ số của chị O hoàn toàn bình thường, mạch và huyết áp ổn định. Người bệnh hoàn toàn tỉnh táo, da niêm mạc hồng, không phù, không xuất huyết dưới da, không nổi hạch ngoại vi. Tuy nhiên, da vùng mạng sườn trái có mụn nước kích thước khoảng 1 - 2 mm, tập trung thành đám trên nền dát đỏ, một số mụn nước vỡ để lại vảy tiết nâu. Sau thăm khám, người bệnh đã được bác sĩ chẩn đoán và kê đơn thuốc điều trị ngoại trú. Tuy nhiên, liều lượng thế nào người dân khi có bất thường nên đi khám để được hướng dẫn điều trị phù hợp. 2. Bệnh zona thần kinh là gì? Zona thần kinh là viêm dây thần kinh cảm giác do virus Varicella Zoster gây nên. Virus đi vào cơ thể và cư trú trong các hạch thần kinh cảm giác, khi gặp điều kiện thuận lợi, virus sẽ gây viêm dây thần kinh cảm giác khiến người bệnh có cảm giác đau đớn, bỏng rát, âm ỉ. Do tính chất đột ngột, bệnh gây ra khó chịu, khiến người mắc mất ăn mất ngủ và có thể dẫn đến tổn thương nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh zona như: - Đau thần kinh sau zona: Đây là biến chứng thường gặp nhất của zona thần kinh, khiến người bệnh cảm thấy đau đớn khó chịu, mệt mỏi,... - Suy giảm thị lực: Zona xuất hiện tại vùng mặt, đặc biệt là ở trán, mắt và mũi có thể làm giảm thị lực, khô mắt, khô giác mạc, hoại tử, thậm chí là mù lòa. - Nhiễm trùng da: Bệnh có nguy cơ bị nhiễm trùng nếu điều trị không đúng cách như: chữa mẹo, dân gian, tự ý dùng thuốc. - Dị tật ở thai nhi: Phụ nữ mang thai nếu mắc bệnh zona thần kinh có thể ảnh hưởng tới thai nhi, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ. 3. Triệu chứng bệnh zona thần kinh Rất dễ nhầm zona thần kinh với các bệnh khác. Các triệu chứng thường gặp nhất là cảm giác ngứa, bỏng rát, nhức dai dẳng tại vùng da bị bệnh kèm theo đau đầu, mệt mỏi… Khoảng 1-3 ngày sau, trên cơ thể người bệnh xuất hiện ban đỏ, phù nề nhẹ, gờ hơi cao hơn mặt da, hình tròn, bầu dục, nổi dọc theo dây thần kinh, rải rác hoặc thành cụm tạo thành vệt dài trên da. Trên mảng đỏ này sẽ xuất hiện mụn nước, căng, khó vỡ. Về sau mụn to dần, dịch đục, vỡ và bắt đầu chảy nước. Bề mặt da khô đi, đóng vảy và để lại sẹo. Quá trình này diễn ra trong khoảng từ 2-3 tuần từ khi nhiễm bệnh cho đến khi khỏi. Sau khi khỏi một thời gian ngắn, thi thoảng người bệnh vẫn cảm thấy đau tại vùng da phát bệnh. 4. Những điều cần tránh khi bị zona - Người bệnh vẫn có thể tắm rửa bình thường, lưu ý là không được gãi, chà xát mạnh lên vùng da bị bệnh. - Không tự ý đắp thuốc hoặc các chất khác lên da. Điều này không những không chữa được bệnh mà còn kéo theo nguy cơ bội nhiễm, gây loét, kích ứng da... - Tránh tiếp xúc da - da với người chưa từng bị thủy đậu, đang bị bệnh hoặc có hệ miễn dịch kém. - Cần thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ về việc sử dụng thuốc để mau chóng khỏi bệnh, tránh hậu quả đáng tiếc. 5. Cách phòng bệnh zona thần kinh hiệu quả - Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ chất dinh dưỡng giúp bạn tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, chống lại sự tấn công của virus gây bệnh. - Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên, giúp cơ thể khỏe mạnh, tăng cường đề kháng để chống lại sự xâm nhập của virus và nhiều tác nhân gây bệnh nguy hiểm khác. - Vệ sinh cá nhân, nhà cửa, môi trường xung quanh sạch sẽ. - Không nên tiếp xúc trực tiếp với dịch tại thương tổn.
medlatec
852
Thoái hóa cột sống cổ là gì? Cách phòng bệnh hiệu quả Bệnh thoái hóa cột sống cổ khá phổ biến, thường gặp ở những người phải ngồi lâu, những người phải lao động với cường độ cao hoặc người đã có tuổi… Vậy thoái hóa cột sống cổ là gì, nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng tránh và điều trị bệnh thế nào? Bài viết này chính là lời giải đáp cho những câu hỏi trên. 1. Tình trạng thoái hóa cột sống cổ là gì? Thoái hóa cột sống cổ hay thoái hóa đốt sống cổ là tình trạng đĩa đệm cột sống bị tổn thương. Khi các đĩa đệm mất nước và co lại, các dấu hiệu của viêm xương khớp phát triển, về sau xuất hiện hiện tượng thoái hóa. Nếu không điều trị sớm, các khối viêm có thể còn xuất hiện tại các dây chằng cổ gây hẹp hoặc bít tắc lỗ sống, rễ thần kinh bị chèn ép nghiêm trọng mà dẫn đến tổn thương vĩnh viễn. 2. Triệu chứng thường gặp ở người bị thoái hóa cột sống cổ là gì? Đa số các trường hợp bệnh thoái hóa cột sống cổ trong một thời gian dài ở giai đoạn đầu không có biểu hiện gì đặc biệt. Khi bệnh trở nặng hơn thì sẽ xuất hiện các triệu chứng sau: 2.1. Vùng cổ đau nhức, mỏi, khó vận động Những bệnh nhân bị thoái hóa cột sống cổ sẽ có cảm giác rất đau nhức ở vùng cổ và cơ xương khớp xung quanh. Thậm chí ngay cả khi nghỉ ngơi vẫn bị cơn đau giày vò, mọi cử động đều gây đau buốt khó chịu. Cơn đau xuất phát từ vị trí đốt sống bị thoái hóa, lan rộng ra vùng vai gáy, ra ta… ảnh hưởng đến tư thế hoạt động của đầu – cổ. Cơn đau còn có thể lan lên đầu, gây đau nhức vùng thùy chẩm, vùng trán, và đau lan xuống bả vai, cánh tay. Bệnh thoái hóa cột sống cổ là gì? 2.2. Mất cảm giác chi trên Bệnh thoái hóa cột sống cổ gây ảnh hưởng trực tiếp đến dây thần kinh vận động của tay làm hạn chế khả năng vận động của tay, mất cảm giác sâu của tay, thậm chí dẫn đến tê liệt tay. 2.3. Cứng cổ Khi thực hiện các động tác ở cổ bị vướng và đau, thoảng bị vẹo cổ. Có trường hợp bệnh nhân. Khi gặp thời tiết lạnh (trở trời) kèm theo việc tư thế ngủ không thuận lợi thì lúc thức dậy có thể sẽ bị cứng cổ. Người bệnh sẽ không tự đi lại được, không thể quay đầu sang 2 bên mà phải quay cả người.. 2.4.  Dấu hiệu Lhermitte Khi bị thoái hóa cột sống cổ nặng, bệnh nhân có thể sẽ phải đối mặt với “dấu hiệu Lhermtte” – là triệu chứng của bệnh thoái hóa cột sống cổ đa xơ cứng. Bệnh nhân sẽ có cảm giác khó chịu đột ngột như có luồng điện chạy dọc từ cổ xuống xương sống, lan ra tứ chi và các ngón tay ngón chân. Cảm giác giác này xảy ra mạnh nhất khi cúi người về phía trước. thoái hóa cột sống cổ là tình trạng thoái hóa xương khớp khá phổ biến 3. Nguyên nhân gây bệnh 3.1. Hoạt động sai tư thế giải đáp nguyên nhân thoái hóa cột sống cổ là gì Hoạt động sai tư thế là nguyên nhân chủ yếu gây ra đa số những trường hợp bệnh thoái hóa cột sống cổ. Các tư thế sai phổ biến có thể kể đến như: làm việc kéo trong một tư thế kéo dài, ít đi lại, vận động, thường xuyên mang vác vật nặng trên lưng, vai…  Đặc biệt những công việc phải ngồi trước bàn máy tính nhiều, ít vận động là một trong những nguyên nhân gây ra thoái hóa cột sống cổ, vôi hóa cột sống, gai cột sống. Ngoài ra thì tư thế lúc ngủ cũng có thể là một nguyên nhân dẫn đến thoái hóa cột sống cổ khi ngủ không có thói quen trở mình, kê gối quá cao. 3.2. Tìm hiểu nguyên nhân thoái hóa cột sống cổ là gì từ yếu tố tuổi tác Khi có tuổi, cơ thể bắt đầu bị lão hóa và thường giai đoạn từ 40-50 tuổi là giai đoạn lão hóa xương khớp nhanh nhất vì vậy những người trong độ tuổi này thường có nguy cơ mắc bệnh thoái hóa cột sống cổ cao nhất.  Tuổi tác là vấn đề khó tránh khỏi, tuy nhiên nếu có chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học chúng ta hoàn toàn có thể làm chậm lại quá trình lão hóa đó. 3.3. Chế độ ăn uống không khoa học Thoái hóa đốt sống cổ còn có thể do chế độ dinh dưỡng bất hợp lý: ăn uống thiếu chất, sụt giảm hàm lượng canxi, vitamin, magie… hoặc sử dụng nhiều đồ ngọt, đồ uống có ga, thường xuyên sử dụng rượu, bia, thuốc lá. 3.4. Di truyền Một người sẽ có tỷ lệ mắc bệnh thoái hóa cột sống cao hơn bình thường nếu được sinh ra trong một gia đình mà đã có người mắc các bệnh về xương khớp, cột sống. 3.5. Đĩa đệm và cột sống biến đổi cấu trúc gây thoái hoá cột sống cổ Một số tình trạng thay đổi về cấu trúc đĩa đệm và cột sống có thể gây ra tình trạng thoái hoá đốt sống cổ như: thoát vị đĩa đệm, đĩa đệm mất nước, xơ hoá dây chằng, tăng sinh xương dẫn đến hình thành các gai xương… 3.6. Chấn thương Bị chấn thương vùng cổ do tai nạn hoặc trong quá trình luyện tập thể thao, sinh hoạt thường ngày có thể làm xuất hiện thoái hóa, đặc biệt khi vết thương không được chữa trị tận gốc. Nguyên nhân có thể do hiện tượng viêm hoặc lắng đọng canxi tại dây chằng quanh cột sống 4. Thoái hóa cột sống cổ gây hại thế nào? Thoái hóa cột sống cổ là một căn bệnh phổ biến trong xã hội ngày nay. Mặc dù không nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng nhưng sẽ gây tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. Ngoài những cơn đau nhức dày vò hàng ngày, sức khỏe tinh thần bị sụt giảm thì thoái hóa cột sống cổ còn có thể dẫn đến nhiều bệnh lý khác như rối loạn tiền đình, hẹp ống sống, thoát vị đĩa đệm…Vì vậy, cần phải điều trị sớm khi phát hiện ra bệnh để tránh những tác hại đáng tiếc sau này. 5. Cách phòng chống bệnh thoái hóa cột sống cổ – Sau một khoảng thời gian dài làm việc cùng một tư thế nên dành thời gian vận động, xoa bóp vùng cổ, hạn chế tối đa những tác động không tốt đến đốt sống cổ – Đối với nhân viên văn phòng, không nên ngồi bàn máy tính quá lâu, thỉnh thoảng có thể vận động tại chỗ hoặc đứng dậy đi lại để cột sống và các cơ được vận động – Điều chỉnh thiết bị tại nơi làm việc phù hợp và cân đối, vừa tầm với, chiều cao của mình. Đặt màn hình với khoảng cách hợp lý, tránh để màn hình quá cao hoặc quá thấp so với tầm mắt. – Thường xuyên vận động, tập thể dục, các bài tập nên có độ nặng phù hợp, không tập quá sức. Có thể tập các bài tập yoga hỗ trợ cổ và vai gáy. – Có chế độ ăn uống khoa học, bổ sung dinh dưỡng với các loại thực phẩm dồi dào canxi như: cua, tôm, ốc; rau củ, quả tươi có nhiều vitamin và khoáng chất. Nên đưa thêm các loại vitamin nhóm B vào bữa ăn hàng ngày giúp xương chắc khỏe, phòng tránh thoái hoá đốt sống cổ.
thucuc
1,353
9 thực phẩm nên tránh trước khi lên máy bay Để có một chuyến bay an toàn và dễ chịu, nhất là những chuyến bay dài kỳ, các chuyên gia ẩm thực khuyến cáo mọi người nên hạn chế dùng 9 loại thực phẩm dưới đây trước khi xuất phát. 1. Đậu Trước khi lên máy bay nên tránh ăn các loại thực phẩm chế biến từ đậu. Thực ra thì đậu và các loại thực phẩm khác được xem là hữu ích như bông cải xanh, xúp lơ, cải bắp... không nên hạn chế nhưng khi đi máy bay thì không nên dùng vì nó gây khí dư tích tụ trong dạ dày, làm đầy bụng và tạo ra cảm giác khó chịu. 2. Nước giải khát có gas Nước giải khát có gas mà người ta quen gọi là sôđa là đồ uống ngon miệng, dễ nghiện nhưng nó lại phát sinh chứng đầy hơi. Chưa hết, do có chứa nhiều caffeine nên gây đi tiểu thường xuyên, gây mất ngủ, phát sinh mệt mỏi. Riêng chất cacbonat còn gây chứng ợ chua và đầy hơi nến ngồi trong môi trường máy bay rất bí bích, khó chịu. 3. Tỏi Tỏi là thực phẩm kiêm dược phẩm, có tác dụng chữa bệnh nhưng mặt trái có thể gây hôi miệng kéo dài. Và ở trong môi trường khép kín như trên máy bay lại càng bất lợi, ảnh hưởng đến những người xung quanh. Đôi khi lạm dụng, các hóa chất ngấm vào máu, thoát qua da và găm giữ rất lâu. Vì vậy , tốt nhất là nên tránh ăn tỏi trước khi đi máy bay. 4. Khoai tây rán Khoai tây rán (French fries) là món ăn khoái khẩu, hấp dẫn đối với nhiều người, nhưng các chất béo và các loại dầu trong đồ ăn này có thể gây chứng ợ nóng, ợ chua. Ngoài khoai tây rán, thức ăn có nhiều mỡ trans-fat (mỡ đi chiên đi chiên lại) và muối cũng có thể dẫn đến tình trạng giữ nước, gây phù nề, phát sinh hội chứng bất động chân cẳng nếu phải đi máy bay đường dài. 5. Rượu Uống rượu có thể làm dịu các dây thần kinh, nhưng rượu lại là thực phẩm khử nước, gây mất nước, phát sinh mệt mỏi, nếu lạm dụng gây mệt mỏi, hơi thở nặng mùi. 6. Thịt băm có lẫn phó mát Thịt băm lẫn phó mát (Cheeseburgers) được nhiều người ưa chuộng, nhưng mặt trái lại khó tiêu hóa. Nếu ăn ngay tại sân bay, trước khi lên máy bay sẽ gặp phải nhiều vấn đề về tiêu hóa, do cơ thể phải xử lý các chất béo. Ăn thịt cũng có thể làm cho cơ thể phát mùi, gây khó chịu và làm cho đường tiêu hóa trì trệ, phát sinh mệt mỏi trong suốt cả chuyến đi. 7. Cà phê Không phủ nhận tác dụng cũng như hương vị khoái khẩu cà phê, nhưng trước khi lên máy bay cần tránh. Vì lý, cà phê gây hơi thở có mùi, làm cho cơ thể bồn chồn và mất nước, gây kích ứng bàng quang và nhiều hiệu ứng tiêu cực khác. 8. Ớt cay Thức ăn cay nóng và ớt cay nói riêng có thể gây kích thích bàng quang, dạ dày, tạo cho hơi thở có mùi và gây cay miệng cục bộ. Nếu phải đi máy bay thì nên hạn chế tối đa nhóm thực phẩm này để giúp cho cơ thể khoan khoái, dễ chịu. 9. Táo Táo cũng như nhóm trái cây giàu chất xơ, là loại thực phẩm khó tiêu hóa, dễ phát sinh đầy hơi. Ngoài ra táo còn có tính axit cao, có thể gây ra chứng ợ nóng. Vitamin C có trong táo có thể làm tăng tần suất đi tiểu, gây phiền hà khi ngồi trên máy bay, nhất là đi đường dài.
medlatec
642
1 tháng siêu âm 1 lần có sao không? Nên siêu âm bao nhiêu lần là đủ? Siêu âm là phương pháp hỗ trợ rất lớn trong việc theo dõi và kiểm tra quá trình phát triển của thai nhi. Với nhiều mẹ bầu việc siêu âm luôn là phương pháp giúp giải tỏa sự tò mò về từng giai đoạn của thai kỳ. Vậy 1 tháng siêu âm 1 lần có sao không? Nên siêu âm bao nhiêu lần trong suốt hành trình mang thai là phù hợp? 1. Lý do nên siêu âm khi mang thai Mang thai là một quá trình gian nan nhưng không kém phần thiêng liêng và hạnh phúc của chị em phụ nữ. Chính vì vậy, khi biết mình mang thai, các mẹ bầu đều luôn có tâm trạng háo hức và mong chờ được gặp bé con của mình. Một trong những phương pháp được tìm đến nhiều nhất chính là siêu âm. 1 tháng siêu âm 1 lần có sao không vì thế mà trở thành câu hỏi của rất nhiều người. Siêu âm sẽ giúp cho các ông bố bà mẹ có thể ngắm nhìn con. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng thông qua những hình ảnh và thông tin nhận được từ việc siêu âm để theo dõi và kiểm tra tình hình phát triển của thai nhi. Đặc biệt, thời điểm siêu âm lần đầu tiên của mẹ bầu sau khi biết mình mang thai vô cùng quan trọng. Lúc này, siêu âm sẽ giúp xác nhận được những vấn đề thiết yếu như: thai có nằm ngoài tử cung hay không, thai đã được bao nhiêu tuần tuổi, kiểm tra lượng nước ối, tình trạng của nhau thai,... Tuy nhiên, đối với nhiều mẹ bầu vừa lo lắng cho thai nhi, vừa tò mò muốn khám phá quá trình bé con phát triển nên thường lạm dụng phương pháp siêu âm. Đặc biệt là những mẹ bầu có thai lần đầu tình trạng này phổ biến hơn. Vậy 1 tháng siêu âm 1 lần có sao không? Câu trả lời sẽ được chúng tôi gửi tới ngay sau đây. 2. 1 tháng siêu âm 1 lần có sao không? Quá trình siêu âm được thực hiện bằng sóng âm có tần số cao. Độ cao của tần số này vượt qua ngưỡng thính giác của chúng ta có thể nghe thấy được. Khi thiết bị đầu dò có chứa sóng âm tiếp xúc với thành bụng của mẹ bầu. Những sóng âm này sẽ xuyên qua thành bụng và dội trở thành những hình ảnh thu nhận được từ trong bụng mẹ. Kết quả nhận được của quá trình này sẽ được hiển thị đầy đủ và rõ ràng trên màn hình. 1 tháng siêu âm 1 lần có sao không? Dựa theo nguyên lý hoạt động của thiết bị siêu âm, chúng ta có thể nhận thấy đây là một phương pháp có độ an toàn cao. Âm thanh phát ra từ đầu dò sẽ không gây ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Tuy nhiên, mẹ bầu vẫn không nên quá lạm dụng vào phương pháp siêu âm này. Siêu âm quá nhiều lần tuy không ảnh hưởng tới thai nhi nhưng cũng gây ra khá nhiều vấn đề cho mẹ bầu. Mẹ bầu không chỉ mất thời gian mà còn tốn kém về cả chi phí và sức lực. Kết quả nhận được sau mỗi lần siêu âm thai nhi gần nhau hầu hết đều sẽ cho kết quả tương tự gần giống. Bởi vậy, cách tốt nhất là các bậc phụ huynh nên tuân thủ hướng dẫn và lịch siêu âm đã được bác sĩ đưa ra. 3. Những thời điểm thai kỳ nên siêu âm 1 tháng siêu âm 1 lần có sao không? Nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe của cả thai nhi và mẹ việc siêu âm định kỳ vô cùng quan trọng. Siêu âm không chỉ mang đến cho bố mẹ thông tin và hình ảnh về quá trình phát triển của con. Bên cạnh đó còn giúp kiểm tra và sớm phát hiện ra những vấn đề bất thường của thai như dị tật, nhịp tim thay đổi,... Qua đó, bác sĩ sẽ có phương pháp can thiệp đúng lúc và hiệu quả nhất. Trong suốt quá trình mang thai, mẹ bầu nên đến siêu âm thai khoảng 3 lần vào những thời điểm như: 3.1. Thai kỳ bước sang tuần thứ 12 đến tuần thứ 14 Đây là giai đoạn tim thai đã hình thành hoàn thiện. Việc siêu âm trong giai đoạn này giúp cho bố mẹ có thể nghe được tiếng tim thai của con. Bác sĩ sẽ thông qua tim thai chẩn đoán được tình hình sức khỏe và mức độ phát triển của thai nhi. Bên cạnh đó, bác sĩ còn tiến hành kiểm tra một số vấn đề khác như thai nhi có xuất hiện sự rối loạn của nhiễm sắc thể hay không? Số lượng thai được thụ tinh trong tử cung của mẹ. 3.2. Thai kỳ từ tuần thứ 22 đến tuần thứ 24 Đây là một trong những bước ngoặt quan trọng của quá trình thai nhi phát triển. Tiến hành siêu âm trong giai đoạn này giúp bác sĩ có thể kiểm tra được tình trạng sức khỏe của thai nhi. Ngoài ra, lúc này cơ thể cũng như các cơ quan của thai đã được hình thành một cách cơ bản hoàn thiện. Bác sĩ có thể thông qua phương pháp siêu âm để phát hiện xem bé có xuất hiện các dị dạng nào không. Trong trường hợp thai nhi có thể xuất hiện các vấn đề bất thường và nghiêm trọng. Bác sĩ sẽ có phương án giải quyết kịp thời và hiệu quả. 3.3. Thai kỳ bước vào tuần thứ 30 đến tuần thứ 32 Vào tuần thứ 30 - 32, đây chính là những tuần cuối cùng của thai kỳ. Tiến hành siêu âm trong giai đoạn này là lúc bác sĩ sẽ kiểm tra toàn diện cơ thể thai nhi một lần nữa trước khi chào đời. Trong một số trường hợp, thai nhi bước vào giai đoạn này có thể sẽ xuất hiện những vấn đề tại động mạch hoặc tim,... Siêu âm sẽ giúp nhận biết được những triệu chứng này. Đồng thời việc kiểm tra nước ối, tình trạng trao đổi chất của dây rốn và vị trí nhau thai sẽ giúp bác sĩ đưa ra kết luận về phương pháp cùng thời gian ra đời của thai nhi phù hợp, an toàn nhất có thể. 4. Nên siêu âm thai kỳ ở đâu?
medlatec
1,103
Sử dụng PET, PET/CT theo dõi ung thư tái phát PET, PET/CT là các xét nghiệm hình ảnh quan trọng được sử dụng trong theo dõi ung thư. Quét PET, PET/CT có thể giúp phát hiện tế bào ung thư tái phát qua chất phóng xạ và các thiết bị phân tích nhận diện ung thư hiện đại. 1. Tác dụng của PET, PET/CT trong theo dõi ung thư tái phát Có nhiều loại xét nghiệm khác nhau được sử dụng với mục đích chẩn đoán, xác định giai đoạn ung thư, theo dõi quá trình điều trị và theo dõi ung thư tái phát. Xét nghiệm hình ảnh PET/CT giúp phát hiện và quan sát khối u bằng cách tạo ra hình ảnh của các cơ quan và mô bên trong cơ thể. Chụp PET/CT thường được sử dụng tại các thời điểm khác nhau trong chẩn đoán, điều trị và theo dõi sau điều trị ung thư.Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) là một cách giúp quan sát hình ảnh của các cơ quan và mô bên trong cơ thể. Một lượng nhỏ chất phóng xạ được tiêm vào cơ thể bệnh nhân. Chất này được hấp thụ bởi các tế bào sử dụng nhiều năng lượng nhất. Vì tế bào ung thư sử dụng năng lượng nhiều hơn các tế bào thường nên hấp thụ nhiều chất phóng xạ hơn. Một máy quét sau đó nhận diện chất này để tạo ra hình ảnh bên trong cơ thể.Chụp PET kết hợp với chụp cắt lớp vi tính (CT) được gọi là chụp PET/CT giúp cung cấp hình ảnh chi tiết hơn so với chỉ chụp PET hoặc CT. Chụp CT tạo ra hình ảnh ba chiều bên trong cơ thể bằng máy chụp X-quang. Sau đó, máy tính kết hợp những hình ảnh này thành một khung hình chi tiết, cắt ngang hiện lên các khối u bất thường. Hình ảnh kết quả chụp PET/CT Hiệp hội Ung thư lâm sàng Hoa Kỳ (ASCO) khuyến cáo không nên chụp PET hoặc PET/CT để theo dõi ung thư tái phát ở những bệnh nhân không có triệu chứng tái phát nhằm loại bỏ hoàn toàn ung thư. 2. Tại sao không nên lạm dụng chụp PET, PET/CT ? Chụp PET và PET/CT có thể rất hữu ích trong việc chẩn đoán hoặc xác định giai đoạn ung thư. Tuy nhiên, vẫn chưa có nghiên cứu nào chỉ ra tác động của các xét nghiệm hình ảnh này trong kéo dài cuộc sống của người bệnh. Ngoài ra, nếu các xét nghiệm cho thấy ung thư tái phát chưa xác định rõ (được gọi là dương tính giả), đôi khi cần phải thực hiện xét nghiệm theo dõi và các thủ thuật xâm lấn không cần thiết. Điều này có thể gây khó khăn cho người bệnh về thể chất, tinh thần và tài chính. Chỉ thực hiện các xét nghiệm hình ảnh trong trường hợp bác sĩ đề nghị tiến hành để theo dõi, kiểm tra tình trạng sức khỏe hay đảm bảo việc ngừa ung thư tái phát. 3. Các câu hỏi hữu ích trong theo dõi ung thư tái phát Sau khi điều trị ung thư, hãy nói chuyện với bác sĩ về mục đích của mỗi lần chụp sắp tới và cách người bệnh được theo dõi sức khỏe tốt.net. PET/CT: Chìa khóa vàng trong cuộc chiến chống ung thư. PET/CT giúp phát hiện sớm và hỗ trợ điều trị ung thư như thế nào? PET/CT: Chìa khóa vàng trong cuộc chiến chống ung thư
vinmec
591
Kiểm soát viêm mũi dị ứng cho trẻ nhỏ Viêm mũi dị ứng dù không nguy hiểm tới tính mạng nhưng lại làm cho trẻ cảm thấy khó chịu. Hơn nữa, nếu không được điều trị hợp lý và dứt điểm, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng cho trẻ như viêm tai, viêm họng, viêm phế quản,... 1. Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng cho trẻ nhỏ Viêm mũi dị ứng là căn bệnh thường gặp ở trẻ, đây là tình trạng niêm mạc mũi bị viêm do dị ứng với các tác nhân bên trong và ngoài cơ thể. Khi tiếp xúc với các tác nhân dị ứng, cơ thể sẽ giải phóng histamin, gây ngứa, sưng và tích tụ chất lỏng ở bên trong mũi.Nguyên nhân trẻ bị viêm mũi dị ứng có thể là do:Tác nhân do môi trường: các tác nhân gây viêm mũi dị ứng ở trẻ em tồn tại trong môi trường, trong nguồn không khí hàng ngày trẻ hít phải, như mạt bụi nhà, nấm mốc, con gián, lông vật nuôi, các hạt phấn hoa, các loại cỏ dại, mỹ phẩm, chất tẩy rửa,... gây kích thích niêm mạc hốc mũi, tạo điều kiện để viêm mũi dị ứng xuất hiện.Các yếu tố nguy cơ: cơ địa trẻ vốn nhạy cảm với dị ứng nguyên, gia đình có bố hoặc mẹ thường bị dị ứng hoặc trong phả hệ có người bị dị ứng, trẻ hay tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng, như hít phải bụi nhà, lông chó mèo, phấn hoa, mỹ phẩm như nước hoa, phấn rôm, mùi thơm từ nước giặt, xả quần áo.Bất thường giải phẫu về hốc mũi: Vẹo vách ngăn, quá phát cuốn mũi, quá phát VA vòm, VA vòi cũng là nguyên nhân dẫn đến viêm mũi dị ứng ở trẻ em. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây viêm mũi dị ứng cho trẻ nhỏ 2. Biến chứng của viêm mũi dị ứng Viêm mũi dị ứng ở trẻ thường sẽ xuất hiện triệu chứng như:Hắt hơi nhiều, ngứa mũi, sổ mũi nước trong và nghẹt mũi.Viêm mũi dị ứng ở trẻ thường kèm theo tình trạng ngứa mắt, chảy nước mắt (viêm kết mạc đáp ứng với tình trạng viêm mũi).Mặc dù viêm mũi dị ứng ở trẻ nhỏ không nguy hiểm tới tính mạng nhưng lại làm cho trẻ cảm thấy rất khó chịu. Hơn nữa, nếu không được điều trị hợp lý và dứt điểm, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng cho trẻ như:Khiến các bé khó chịu, mất ngủ, làm giảm khả năng tập trung và ghi nhớ, ảnh hưởng đến việc khám phá thế giới xung quanh cũng như khả năng học tập.Viêm mũi dị ứng ở trẻ em nếu không điều trị tốt và kịp thời thì có thể sẽ dẫn đến các bệnh như viêm tai giữa, viêm xoang, khi đó việc điều trị sẽ khó khăn hơn.Khoảng 40-50 % trẻ bị viêm mũi dị ứng có thể gây ra những bệnh lý dị ứng khác như hen suyễn, hay viêm da cơ địa. Hen suyễn là biến chứng của viêm mũi dị ứng 3. Chăm sóc và điều trị viêm mũi dị ứng Mục tiêu điều trị viêm mũi dị ứng cho trẻ em là làm giảm các triệu chứng xuống mức tối thiểu và lựa chọn các thuốc vừa hiệu quả vừa ít có tác dụng phụ độc hại. Tuy nhiên, khi sử dụng bố mẹ nên chú ý một số điều sau:Một số loại thuốc trị nghẹt mũi, sổ mũi có chứa Oxymethazoline hoặc Xylomethazoline chỉ có thể xài ngắn trong khoảng 3-5 ngày mà thôi, nếu xài kéo dài sẽ dẫn tình trạng phản ứng dội là nghẹt mũi nặng thêm.Một số loại thuốc xịt mũi có chứa corticoid, đây là loại thuốc chính để điều trị viêm mũi dị ứng cho trẻ em, tuy nhiên, cần phải sử dụng thuốc dưới sự hướng dẫn của bác sĩ để không bị tác dụng phụ và hiệu quả tốt nhất. Bên cạnh đó, cần tìm hiểu nguyên nhân dị ứng cho trẻ, để hạn chế không cho trẻ tiếp xúc với nguyên nhân gây dị ứng. Nếu trẻ viêm mũi dị ứng do hoa, động vật thì không trồng hoa gần nhà, không cho chó mèo vào nhà, không để trẻ trong môi trường có khói thuốc, hạn chế để trẻ đến nơi khói bụi, gió lùa, ẩm thấp.Khi rửa mũi cho trẻ, phụ huynh nên rửa bằng nước muối sinh lý (khi sử dụng các dụng cụ xịt mũi, các đầu xịt phải hướng ra phía ngoài để tránh làm tổn thương vách mũi). Tiến hành vệ sinh định kỳ chăn, ga, gối, đệm, vải bọc ghế, để hạn chế ký sinh trùng tồn tại và phát triển.Giữ cho nhà cửa thoáng mát, sạch sẽ và tránh ẩm ướt nhằm hạn chế nấm mốc phát triển.Sử dụng khẩu trang thích hợp cho trẻ khi tham gia lưu thông trên đường để giảm khả năng bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm nói chung và ô nhiễm bụi mịn nói riêng.Điều trị các bệnh nền nếu có như: trào ngược dạ dày thực quản, suy giảm miễn dịch... Hoặc các bất thường về giải phẫu mũi xoang nếu có. Cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ khi xuất hiện dấu hiệu bất thường Trong trường hợp nhận thấy triệu chứng viêm mũi dị ứng ở trẻ em xuất hiện kéo dài mà bố mẹ không rõ nguyên nhân thì nên đưa đi thăm khám ở bệnh viện hoặc phòng khám bác sĩ chuyên về nhi khoa hoặc dị ứng để bé được khám kỹ lưỡng, chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh, tầm soát các bệnh lý dị ứng khác có thể đồng mắc và để bé được chẩn đoán đúng và điều trị theo phác đồ phù hợp. Tránh để bệnh trở nặng và diễn tiến thành các bệnh hô hấp khác, ảnh hưởng đến khả năng học tập, sinh hoạt của bé và khó khăn trong điều trị sau này.Để phòng tránh trẻ bị viêm mũi dị ứng, cha mẹ cũng nên bổ sung thêm một số thực phẩm hỗ trợ có chứa thành phần lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất đồng thời hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc các bệnh viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản, cảm cúm. Vì sao có những trẻ bị viêm mũi dị ứng quanh năm? Đường hô hấp trên gồm những bộ phận nào? Các bệnh thường gặp ở đường hô hấp trên
vinmec
1,122
Chỉ định xét nghiệm khí máu động mạch với những trường hợp nào? Xét nghiệm khí máu động mạch được thực hiện với mục đích kiểm tra nồng độ Oxy và C02 trong máu động mạch. Đây là những chỉ số rất hữu ích hỗ trợ quá trình chẩn đoán cũng như theo dõi và điều trị bệnh. Với những bệnh nhân nặng và nguy kịch, kết quả của xét nghiệm này lại càng quan trọng hơn. 1. Mục đích của xét nghiệm khí máu động mạch Mẫu máu xét nghiệm khí động mạch sẽ được lấy ở động mạch. Mục đích của của loại xét nghiệm này là cung cấp những chỉ số quan trọng như sau: Nồng độ p H máu. Pa CO2 chính là áp suất khí carbonic trong máu động mạch. Nồng độ bicarbonat trong huyết tương HCO3-. Sa O2: Độ bão hòa oxy trong máu động mạch. Pa O­2: Áp suất riêng phần của oxy hòa tan trong máu động mạch. Qua những thông số này, bác sĩ sẽ hiểu rõ được tình trạng thăng bằng kiềm toan, thông khí và tình trạng oxy hóa của người bệnh. Với những trường hợp bệnh nhân nặng và cần phải thở máy, các bác sĩ sẽ dựa vào kết quả này để điều chỉnh thông số thở máy phù hợp với người bệnh. 2. Những trường hợp được chỉ định xét nghiệm khí máu động mạch Bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm khí máu động mạch với những trường hợp dưới đây: - Các trường hợp có biểu hiện oxy/carbon dioxide hay mất cân bằng p H với những triệu chứng thở gấp, thở ngắn, nôn mửa,… - Thực hiện khi người bệnh xảy ra những vấn đề về hô hấp, nhất là tình trạng suy hô hấp. - Người có vấn đề về chuyển hóa, về thận. - Người bệnh đang trong quá trình điều trị cũng cần thực hiện xét nghiệm này để theo dõi khả năng đáp ứng điều trị của bệnh nhân, từ đó bác sĩ sẽ có những điều chỉnh phù hợp để mang lại hiệu quả điều trị cao nhất cho người bệnh. - Những trường hợp chấn thương đầu, cổ hay bị chấn thương ở một số vị trí khác gây ra những ảnh hưởng đến đường thở cũng cần được thực hiện loại xét nghiệm này để theo dõi tình trạng sức khỏe, mức độ tổn thương của người bệnh. - Các trường hợp cần phẫu thuật tim và não. - Người đã hôn mê kéo dài. - Trường hợp trẻ có những biểu hiện bất thường về đường hô hấp, cũng cần phải thực hiện đo khí máu để phục vụ quá trình chẩn đoán bệnh. - Trước khi phẫu thuật vùng bụng cao hoặc vùng lồng ngực, xét nghiệm khí máu động mạch cũng được áp dụng để đánh giá chức năng hô hấp, đảm bảo an toàn và phòng ngừa một số nguy cơ cho bệnh nhân. - Áp dụng để theo dõi tình trạng oxy cung cấp cho mô trong các trường hợp nguy kịch, cấp cứu hồi sinh. Bên cạnh đó, những trường hợp có động mạch ghép bị hỏng, phình động mạch, rối loạn đông máu chưa điều chỉnh, nhiễm trùng tại chỗ hoặc chưa thể kiểm soát tình trạng tăng huyết áp kịch phát,… thì không thực hiện loại xét nghiệm này. 3. Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm khí máu động mạch - Chỉ số xét nghiệm máu khí động mạch được cho là bình thường khi đạt: + Chỉ số p H máu đạt từ 7.35-7.45. + Chỉ số áp suất khí carbonic trong máu động mạch Pa CO2 đạt từ 35 đến 45 mm Hg. + Chỉ số HCO3- nằm trong khoảng từ 22 đến 26 m Eq/l + Độ bão hòa oxy trong máu động mạch Sa O­2 đạt từ 95 đến 100% + Chỉ số áp suất riêng phần của oxy hòa tan trong máu động mạch Pa O-2 đạt từ 80 đến 100 mm H. Nếu kết quả xét nghiệm khí máu bất thường thì có khả năng bệnh nhân đang ở trong tình trạng toan/ kiềm hô hấp hoặc toan/ kiềm chuyển hoá. Tùy thuộc vào kết quả thăm khám lâm sàng, kết quả xét nghiệm khí máu động mạch và một số loại xét nghiệm cần thiết khác, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp với từng trường hợp cụ thể. 4. Một số lưu ý trong quá trình xét nghiệm khí máu động mạch - Để có thể hạn chế tối đa những bất thường có thể xảy ra trong quá trình thực hiện xét nghiệm, người bệnh cần thông báo trước với bác sĩ một số vấn đề như chảy máu, đang sử dụng thuốc chống đông máu,… Nếu đã từng dị ứng với bất cứ loại thuốc nào cũng cần báo với bác sĩ. - Để đảm bảo kết quả chính xác, những bệnh nhân đang trong quá trình điều trị thở oxy thì trước khi xét nghiệm khoảng 20 phút, cần phải tắt oxy. - Nếu băn khoăn, lo lắng, bệnh nhân có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để được hiểu rõ về những gì mình cần thực hiện và hiểu rõ về mục đích của xét nghiệm khí máu động mạch. - Trong quá trình thực hiện xét nghiệm máu động mạch, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như tụ máu và đau tại vị trí lấy máu, phình mạch lan rộng hoặc rối loạn các phản xạ giao cảm, nghiêm trọng hơn là tình trạng chảy máu không kiểm soát, tuy nhiên tình trạng này thường ít gặp. - Sau khi lấy máu, nếu thấy có những biểu hiện bất thường, cần liên hệ ngay với bác sĩ để được kịp thời xử trí, phòng tối đa những nguy cơ rủi ro không đáng có. - Sau khi xét nghiệm, không nên mang vác vật nặng và cần tránh để nhiễm trùng chỗ lấy máu.
medlatec
972
Công dụng của thuốc Cefolatam Cefolatam thuộc nhóm thuốc kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, kháng phổ rộng, thường được sử dụng cho các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Cefolatam trong bài viết sau đây. 1. Công dụng thuốc Cefolatam là gì? 1.1. Thuốc Cefolatam là thuốc gì?Cefolatam là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm.Thuốc Cefolatam có thành phần chính là Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri) 500mg và Sulbactam (dưới dạng Sulbactam natri) 500mg.Thuốc Cefolatam có số đăng ký SĐK:VN-20538-17, là sản phẩm của Samjin Pharma Co., Ltd - HÀN QUỐC sản xuất, đăng ký bởi Kolon Global Corp. Thuốc được bào chế ở dạng bột pha dung dịch tiêm tĩnh mạch, đóng gói hộp có 10 lọ.1.2. Thuốc Cefolatam có tác dụng gì?Chỉ định:Thuốc tiêm Cefolatam được chỉ định để điều trị các bệnh về truyền nhiễm, nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm như:Bệnh nhiễm trùng ở đường hô hấp (trên và dưới);Nhiễm trùng ở đường tiết niệu (trên và dưới);Bệnh viêm màng bụng, viêm túi mật, viêm đường mật và các bệnh nhiễm trùng ổ bụng khác;Bệnh nhiễm trùng máu;Bệnh viêm màng não;Nhiễm trùng ở da và mô mềm;Nhiễm trùng xương và khớp;Nhiễm trùng xương chậu hoặc viêm màng trong dạ con, bệnh lậu và các nhiễm trùng cơ quan sinh dục khác.Chống chỉ định:Người bệnh có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm Penicillin hoặc Sulbactam và Cefoperazon hay bất cứ kháng sinh nào thuộc nhóm Cephalosporin. 2. Cách sử dụng của Cefolatam 2.1. Cách dùng thuốc Cefolatam. Người bệnh cần phải đọc kỹ hướng dẫn cách dùng thuốc Cefolatam đã được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng.Thuốc Cefolatam dùng qua tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch.2.2. Liều dùng của thuốc Cefolatam. Người lớn:Bệnh nhiễm khuẩn nhẹ, và trung bình: Dùng liều thường dùng là 1 đến 2g, mỗi 12 giờ.Bệnh nhiễm khuẩn nặng: Có thể dùng đến 12g trên 24 giờ, chia làm 2 đến 4 phần liều.Những người bệnh bị bệnh gan, hoặc tắc mật: Dùng liều không được quá 4g trên 24 giờ.Người bệnh bị suy cả gan, và thận: Dùng liều là 2g trên 24 giờ. Nếu dùng liều cao hơn, cần phải theo dõi nồng độ thuốc Cefoperazon có trong huyết tương.Bệnh suy thận: Không cần phải điều chỉnh liều, nhưng nếu thấy người bệnh có dấu hiệu tích lũy thuốc, thì cần phải giảm liều cho phù hợp.Người bệnh đang điều trị thẩm phân máu: Cần có phác đồ cho liều sau thẩm phân máu.Trẻ em:Trẻ em dùng 25 đến 100mg/ kg, mỗi 12 giờ.Xử lý khi quên liều:Trong trường hợp người bệnh lỡ quên một liều Cefolatam khi đang trong quá trình dùng thuốc thì hãy dùng càng sớm càng tốt (thường thì có thể uống thuốc cách 1 đến 2 giờ so với giờ đã được bác sĩ yêu cầu). Nhưng nếu thời gian đã quá gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều thuốc Cefolatam kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý là không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định, để bù cho liều đã quên.Xử trí khi quá liều:Thông tin về độc tính cấp của thuốc Cefoperazon natri và Sulbactam xảy ra ở trên cơ thể người còn giới hạn. Đã có báo cáo về các tác dụng phụ xảy ra khi dùng quá liều thuốc Cefolatam. Nồng độ của các kháng sinh β-lactamase có trong dịch não tủy cao có thể gây ra tác dụng phụ ở hệ thần kinh như: Động kinh. Các triệu chứng quá liều thuốc Cefolatam bao gồm: Tăng kích thích thần kinh cơ và co giật đặc biệt ở người suy thận. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Cefolatam Cẩn trọng khi dùng thuốc Cefolatam cho người bệnh bị dị ứng với penicillin.Người bệnh không nên uống uống rượu khi sử dụng thuốc Cefolatam.Thời kỳ mang thai: Thuốc Cefolatam có thể qua được hàng rào nhau thai. Do đó, chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết, dưới sự giám sát của bác sĩ.Thời kỳ cho con bú: Chỉ 1 lượng nhỏ thuốc Cefolatam được tiết vào trong sữa mẹ. Tuy nhiên, vẫn cần cẩn trọng hơn khi sử dụng khi dùng thuốc Cefolatam cho bà mẹ đang cho con bú. 4. Tác dụng phụ của thuốc Cefolatam Nhìn chung, thuốc Cefolatam dung nạp tốt và hầu hết các tác dụng phụ xảy ra ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Các quan sát thấy người bệnh sử dụng thuốc có một số tác dụng phụ như sau:Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy buồn nôn và nôn.Hệ da: Da ban đỏ và mày đay.Hệ tạo máu: Dùng thuốc Cefolatam trong thời gian dài sẽ gây ra thiếu bạch cầu có hồi phục, phản ứng Coomb dương tính, giảm Hemoglobin và hồng cầu, giảm thoáng qua bạch cầu ưa acid hoặc giảm prothrombin huyết.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Cefolatam và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác thuốc Cefolatam Uống rượu hoặc là các chế phẩm khác chứa cồn sẽ ức chế aldehyde dehydrogenase và gây ra phản ứng giống Disulfiram. Phản ứng đặc trưng như: Có cơn nóng bừng, người đổ mồ hôi, đầu nhức, nhịp tim nhanh. Đặc biệt, các phản ứng tương tự cũng xảy ra khi dùng đồng thời Cefolatam với các loại kháng sinh nhóm Cephalosporin khác. Do đó, người bệnh nên thận trọng dùng thuốc Cefolatam với các thuốc có chứa cồn.Kháng sinh thuộc nhóm thuốc Aminoglycoside: Không nên trộn lẫn thuốc Cefolatam và các Aminoglycosid với nhau vì nó sẽ làm giảm đi hoạt tính của thuốc, do có tương kỵ vật lý. Khi dùng kết hợp thì phải tiêm truyền gián đoạn và rửa ống truyền dịch giữa 2 liều.Cẩn thận khi kết hợp Cefolatam với các loại thuốc chống đông, thuốc ly giải huyết khối và các thuốc kháng viêm không steroid, do có khả năng gây dễ chảy máu.Không nên trộn lẫn thuốc Cefolatam với Amikacin, Gentamicin, Kanamycin B, Doxycyclin, Meclofenoxat, Ajmalin, Diphenhydramine, Kali magnesi aspartat để tránh tạo kết tủa.Khi trộn lẫn Cefolatam với Hydroxylamin hydroclorid, Procainamide, Aminophylin, Proclorperazin, Cytochrome C, Pentazocine và Aprotinin vì sẽ làm thay đổi tính chất của thuốc.Tương tác trong các xét nghiệm lâm sàng: Phản ứng của glucose trong nước tiểu có thể bị dương tính giả cùng với dung dịch Benedict hoặc Fehling. Dương tính với các xét nghiệm kháng globulin (Coomb) đã báo cáo, và đặc biệt, ở những trẻ sơ sinh mà người mẹ dùng thuốc lúc sắp sinh.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Cefolatam thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Cefolatam phù hợp. 6. Cách bảo quản thuốc Cefolatam Thời gian bảo quản thuốc Cefolatam là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản thuốc Cefolatam ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng, tránh môi trường có tính acid.Để xa tầm tay của trẻ em, và những vật nuôi trong nhà.Trước khi dùng thuốc Cefolatam nên xem kỹ hạn dùng của thuốc. Tuyệt đối không được dùng thuốc thuốc Cefolatam khi đã hết hạn sử dụng được in trên bao bì.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Cefolatam công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Cefolatam điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,355
Cao huyết áp nên ăn gì?duy trì một chế độ ăn uống “Cao huyết áp nên ăn gì” là thắc mắc chung của nhiều người đang phải đối mặt với chứng bệnh này. Bởi vì khi bị cao huyết áp, ngoài thuốc, việc lựa chọn và duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Tuy nhiên ngoài nguyên tắc chung cần tuân thủ là ăn nhạt, hạn chế chất béo, kiêng các chất kích thích… người bệnh vẫn chưa biết nên lựa chọn những loại thực phẩm nào để có được một chế độ dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe đồng thời làm giảm huyết áp. Bài viết  sau sẽ giới thiệu tới bạn đọc một số loại thực phẩm có lợi cho người bị cao huyết áp. Rau màu xanh đậm Các loại rau có lá màu xanh đậm như rau bina giúp làm giảm huyết áp. Các loại rau có lá màu xanh đậm như rau cải xoăn, củ cải xanh, rau bina… rất giàu kali, có tác dụng làm giảm huyết áp. Tốt nhất nên lựa chọn rau tươi hoặc đông lạnh thay vì rau quả đóng hộp vì những loại này thường có thêm muối, không tốt cho người bị cao huyết áp. Các loại quả mọng Quả việt quất rất giàu các hợp chất tự nhiên được gọi là flavonoid, có tác dụng làm giảm huyết áp. Các loại quả mọng, đặc biệt là quả việt quất, rất giàu các hợp chất tự nhiên được gọi là flavonoid. Theo một  nghiên cứu được công bố trên tạp chí American Journal of Clinical Nutrition, việc tiêu thụ hợp chất này có thể ngăn ngừa cao huyết áp đồng thời cũng giúp làm giảm huyết áp. Khoai tây Khoai tây là thực phẩm giàu chất xơ, cần thiết cho một chế độ ăn uống lành mạnh tổng thể. Khoai tây có chứa cả kali và magie, hai chất khoáng có thể giúp làm giảm huyết áp của bạn. Khoai tây cũng là thực phẩm giàu chất xơ, cần thiết cho một chế độ ăn uống lành mạnh tổng thể. Củ cải đường Nitrat trong củ cải đường có khả năng hạ huyết áp chỉ trong vòng 24 giờ. Các nhà nghiên cứu tại Đại học Queen Mary ở London phát hiện ra rằng những bệnh nhân cao huyết áp sau khi uống nước ép củ cải đường đã cải thiện được đáng kể huyết áp. Kết quả nghiên cứu đã cho biết chính nitrat trong củ cải đường có khả năng hạ huyết áp chỉ trong vòng 24 giờ. Sữa tách béo Sữa tách béo là một nguồn cung cấp canxi tuyệt vời và đồng thời còn chứa rất ít chất béo. Sữa tách béo là một nguồn cung cấp canxi tuyệt vời và đồng thời còn chứa rất ít chất béo, một yếu tố quan trọng trong chế độ ăn uống để làm giảm huyết áp. Do đó người bị cao huyết áp nên lựa chọn sữa tách béo thay vì sữa có hàm lượng chất béo cao. Nếu không thích uống sữa, có thể  ăn sữa chua ít béo thay thế. Bột yến mạch Bột yến mạch giàu chất xơ, ít chất béo và muối, rất thích hợp cho chế độ ăn uống của người bị cao huyết áp. Bột yến mạch giàu chất xơ, ít chất béo và muối, rất thích hợp cho chế độ ăn uống của 3người bị cao huyết áp. Từ bột yến mạch có thể chế biến thành nhiều món khác nhau như cháo, súp, trộn cùng sữa và hoa quả… Chuối Ăn chuối là một cách tuyệt vời để bổ sung thêm kali cho chế độ ăn uống hàng ngày. Ăn chuối là một cách tuyệt vời để bổ sung thêm kali cho chế độ ăn uống hàng ngày. Ăn chuối tươi cung cấp kali cho cơ thể tốt hơn sử dụng thuốc bổ sung kali. Người bệnh có thể ăn chuối tươi hoặc cắt nhỏ trộn cùng bột yến mạch cho bữa sáng.
thucuc
676
Hiểu đúng chỉ số SPF, PA để chọn kem chống nắng Kem chống nắng là sản phẩm có thể giúp bảo vệ da khỏi tác động của ánh nắng mặt trời. Chính vì vậy nhiều người có thói quen thoa kem chống nắng trước khi ra khỏi nhà. Đối với những làn da nhạy cảm thì được khuyên dùng kem chống nắng có chỉ số spf dưới 30 để tránh kích ứng. Kem chống nắng có chỉ số spf 30 thường sẽ bảo vệ da trong 2-3 giờ, chỉ số spf 50 sẽ bảo vệ da từ 4-5 giờ.PA trên kem chống nắng là chỉ số bảo vệ da khỏi tia UVA. Thông thường trên kem chống nắng thì chỉ số Pa sẽ có ký hiệu từ 1+ đến 5+.Chỉ số spf và chỉ số pa được chuẩn hóa chung cho tất cả các loại kem chống nắng, do vậy không có sự khác biệt giữa kem chống nắng Châu Á hay Châu Âu. Không nên dùng kem chống nắng body cho vùng mặt vì có thể gây kích ứng.Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại kem chống nắng khác nhau phù hợp với từng loại da như da dầu, da khô, da nhạy cảm...Về tính chất, kem chống nắng hiện nay có 3 dạng cơ bản là:Kem chống nắng vật lý: Ưu điểm là dùng được cho da nhạy cảm, ít kích ứng, dị ứng. Nhược điểm là bóng, dính, bít tắc lỗ chân lông.Kem chống nắng hóa học: Ưu điểm là không bết dính. Nhược điểm là không dùng được cho da nhạy cảm.Kem chống nắng vật lý & hóa học.Tùy vào khả năng và nhu cầu của mỗi người mà có thể lựa chọn cho mình loại kem chống nắng phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
317
Màu sắc có thể ảnh hưởng đến bạn như thế nào? Thế giới sôi động của chúng ta tràn ngập màu sắc và có thể bạn chưa biết về những ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc của bạn đọc về màu sắc nào tốt cho sức khỏe, màu nào tốt cho mắt và những ảnh hưởng của chúng đến cơ thể. 1. Khả năng ghi nhớ Những màu sắc xung quanh chúng ta có thể ảnh hưởng đến trí nhớ của bạn. Một không gian có chứa nhiều màu đỏ sẽ làm cho trí não nhanh chóng ghi nhớ những điều tiêu cực. Ngược lại, màu xanh lá cây có xu hướng khiến bạn giữ vững những điều tích cực. Điều đó có thể giúp bạn có cái nhìn vui vẻ hơn về cuộc sống của mình và trạng thái tinh thần khỏe mạnh hơn. 2. Sự hấp dẫn của bản thân Những cuộc khảo sát diễn ra cho thấy phụ nữ sẽ bị hấp dẫn bởi những người nam giới mặc đồ đỏ và đàn ông cũng có xu hướng bị thu hút bởi những cô gái mang đồ đỏ. Tuy nhiên, đó chỉ là hiệu ứng vật lý chứ đơn thuần không giúp một người trở nên dễ mến hay tử tế hơn. Các loại màu sắc có thể gây ra sự thu hút của bản thân với người khác 3. Các mối quan hệ Tất cả chúng ta đều muốn những người xung quanh mình hạnh phúc, và với tường nhà được sơn với màu hồng, xanh lá cây hoặc trắng có thể giúp mọi người có trong căn phòng điều chỉnh những cảm xúc đó. Những màu trên giúp bạn dễ dàng nhận ra nét mặt vui vẻ của người khác. Tuy nhiên, cũng rất khó khăn để nhận ra những điều buồn bã trên gương mặt của đối phương nếu họ đang cố tình giấu kín. 4. Đồng hồ sinh học Các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng ánh sáng màu xanh có thể giúp thiết lập lại nhịp sinh học của mỗi người nếu như chúng đang bị xáo trộn. Các nghiên cứu cho thấy màu xanh lam là một trong các loại màu sắc có tác động tích cực lớn nhất đến thể chất, tinh thần và hành vi mà mỗi người trải qua trải qua trong 24 giờ mỗi ngày. Hiện nay có nhiều nghiên cứu đang được tiến hành sử dụng ánh sáng này trong điều trị chứng trầm cảm và các vấn đề tâm trạng khác. 5. Cảm xúc của bạn Màu xanh lá cây được nghiên cứu là giúp nâng cao cảm xúc tích cực và làm dịu đi những suy nghĩ tiêu cực. Các nhà khoa học cũng đang nghiên cứu tác dụng tương tự đối với màu trắng và màu hồng. Trong khi đó, màu đỏ dường như có tác động ngược lại và khiến những cảm xúc tiêu cực như thất bại và nguy hiểm được đẩy lên cao hơn. Các loại màu sắc cũng có thể ảnh hưởng đến cảm xúc của bạn 6. Sự sáng tạo Các nhà khoa học đã chứng minh rằng màu xanh lá cây cũng như các màu sắc khác như màu trắng, xám, đỏ và xanh lam đã giúp mọi người làm tốt hơn khi thực hiện các hoạt động dựa trên từ ngữ và hình ảnh. Vì vậy, nếu bạn đang tìm kiếm một màu sắc mới cho các bức tường văn phòng của mình thì xanh lá cây là một lựa chọn hợp lý. 7. Mức năng lượng của cơ thể Bạn có thể cảm thấy hạnh phúc hơn và bớt mệt mỏi hơn sau khi tập thể dục và hoạt động thể chất xung quanh màu xanh lá cây. Do đó, điều này đồng nghĩa với việc tập thể dục ở nơi có nhiều cây xanh sẽ giúp cho tâm trạng và tinh thần của bạn tốt hơn. Ngoài ra, sở hữu một “không gian xanh” ở nơi bạn sống có xu hướng tăng cường sức khỏe tinh thần. 8. Cảm giác ngon miệng trong bữa ăn Màu sắc của đĩa thức ăn cũng đóng góp một phần vào mức độ ngon của đồ ăn. Nguyên tắc tương phản chính là chìa khóa của sự thành công mà ít người biết đến: Màu sắc của đĩa càng tương phản với màu của thức ăn sẽ giúp tăng mức độ ngon của món ăn.Đặc điểm của trẻ em là luôn thích những thứ có nhiều màu sắc hơn là một dĩa thức ăn chỉ có duy nhất một màu. Do đó, bạn nên phối hợp nhiều loại trái cây và rau củ có nhiều màu sắc với nhau sẽ tạo ra một hỗn hợp sống động. Các màu sắc đến từ nhiều loại rau quả khác nhau đồng nghĩa với thành phần dinh dưỡng cũng phong phú hơn và điều này rất tốt cho cơ thể đang phát triển. Các loại màu sắc góp phần tạo ra bữa ăn ngon miệng hơn 9. Ảnh hưởng đến cơn đau nửa đầu Khi bị đau nửa đầu thì mọi người thường có xu hướng muốn né tránh ánh sáng. Một số màu sắc như xanh lam, hổ phách, đỏ đều có khả năng làm cho các triệu chứng này nghiêm trọng hơn. Ngược lại, xanh lá cây được xem là giải pháp có tính tạm thời giúp làm dịu đi những cơn đau mà bạn phải gánh chịu. 10. Ảnh hưởng của tinh thần khi nhìn thấy màu đỏ Cơ thể của chúng ta có xu hướng phản ứng nhanh hơn và mạnh hơn khi nhìn thấy màu đỏ vì bộ não luôn coi đó là dấu hiệu của sự nguy hiểm. Lúc này, cơ thể sẽ kích hoạt trạng thái chuẩn bị để phòng thủ hoặc tấn công. Điều này có thể hữu ích trong các môn thể thao như cử tạ, nơi bạn cần sức mạnh trong thời gian ngắn, nhưng nó có thể làm mất tập trung trong các môn thể thao và hoạt động yêu cầu phải sử dụng khả năng phân tích, tư duy hoặc lối sáng tạo phức tạp hơn.
vinmec
1,027
Cách chữa trào ngược thực quản dạ dày Trào ngược thực quản dạ dày không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt, làm giảm chất lượng cuộc sống mà còn có thể biến chứng gây ung thư thực quản đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Bài viết dưới đây đề cập đến những cách chữa trào ngược thực quản dạ dày. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh trào ngược thực quản dạ dày Nguyên nhân gây trào ngược thực quản dạ dày rất đa dạng, có thể kể đến các nguyên nhân dưới đây: -Thói quen ăn uống: Thói quen ăn uống không khoa học, lành mạnh, ăn nhanh, ăn đồ ăn chứa nhiều axit, uống nhiều rượu bia và các chất kích thích, hút thuốc lá… -Thói quen ngủ: Ngủ ngay sau khi vừa mới ăn no, tư thế ngủ đầu thấp hơn thân, thức khuya. -Stress: Stress là thủ phạm gây trào ngược dạ dày thực quản không thể không nhắc đến. -Do các bệnh lý tại thực quản, dạ dày, như: Viêm loét dạ dày, tá tràng sâu… -Do bẩm sinh hoặc tai nạn. Để biết chính xác nguyên nhân gây trào ngược thực quản dạ dày, người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa. Căn cứ vào kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra chính xác nhất về nguyên nhân gây trào ngược thực quản dạ dày, đồng thời tư vấn phương án xử trí đúng đắn cho người bệnh. Viêm loét dạ dày, tá tràng sâu là một trong những nguyên nhân gây trào ngược thực quản dạ dày. -Ợ nóng: Ợ nóng là triệu chứng điển hình nhất của trào ngược thực quản  dạ dày. Nguyên nhân là do các thành phần dịch dạ dày trào ngược lên thực quản. Người bệnh thường có cảm giác nóng rát tại vùng thượng vị, lan ngược phía sau lưng xương ức thậm chí lên tận cổ họng. Triệu chứng ợ nóng thường xuất hiện sau mỗi bữa ăn hoặc khi nằm nghỉ. -Khó nuốt: Triệu chứng này xuất hiện ở 1/3 các bệnh nhân mắc chứng trào ngược thực quản dạ dày. Khi gặp triệu chứng này, bạn cần nghĩ ngay đến nguy cơ bị trào ngược thực quản dạ dày. -Bên cạnh hai triệu chứng điển hình nêu trên, người bệnh còn có các triệu chứng khác như: Đau ngực, ho, đau họng, ợ hơi, khàn tiếng, hen phế quản, tăng tiết nước bọt, hơi thở có mùi hôi… Ợ nóng và khó nuốt là hai triệu chứng điển hình của trào ngược thực quản dạ dày. Cách chữa trào ngược thực quản dạ dày Ngay khi thấy có những triệu chứng nêu trên, người bệnh cần đến các bệnh viện có chuyên khoa tiêu hóa để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời, đúng cách. Người bệnh cần tin tưởng bác sĩ, hợp tác cùng bác sĩ trong quá trình thăm khám và điều trị, tuyệt đối không được tự ý chữa trị theo các bài thuốc truyền miệng, tự ý ra hiệu thuốc mua thuốc về dùng hoặc dùng thuốc theo kê đơn của bệnh nhân khác. XEM THÊM: >> Khám bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở đâu? >> Mẹo trị trào ngược dạ dày khi mang thai >> Cách phòng bệnh trào ngược dạ dày thực quản
thucuc
568
Nhiễm khuẩn huyết: Nguyên nhân và biến chứng nghiêm trọng của bệnh Nhiễm khuẩn huyết là một trong những bệnh lý khá nguy hiểm mà rất nhiều người bệnh quan tâm hiện nay. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người mắc. Để giúp bạn hiểu hơn về nhiễm khuẩn huyết, bài viết sau sẽ cung cấp một số thông tin quan trọng có liên quan đến bệnh lý đặc biệt này. 1. Nhiễm khuẩn huyết là gì? Nhiễm khuẩn huyết hay nhiễm trùng máu là một tình trạng nhiễm trùng cực kỳ nghiêm trọng. Các vi sinh vật sẽ từ ổ nhiễm trùng nguyên phát theo đường máu để đi khắp nơi trong cơ thể. Loại bệnh này thường xuất hiện do các vi khuẩn hoặc virus, nấm gây ra. Chúng giải phóng các độc tố vào bên trong máu nhằm chống lại những phản ứng viêm. Các phản ứng này sẽ tạo nên rất nhiều những thay đổi từ bên trong khiến các cơ quan khác bị tổn thương. Ví dụ như gan, thận và sức khỏe cũng sẽ sụt giảm một cách nhanh chóng. 2. Bệnh nhiễm khuẩn huyết ảnh hưởng như thế nào? Bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết sẽ chịu tác động rất lớn từ các độc tố vi khuẩn tiết ra, gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan và tổ chức trong cơ thể. Nếu tình trạng nhiễm khuẩn huyết không được phát hiện bệnh kịp thời và xử trí sớm thì cơ thể có thể xuất hiện nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm. Một vài biến chứng nặng liên quan đến quá trình tuần hoàn, bị rối loạn đông máu, ảnh hưởng đến quá trình hô hấp, bị suy gan, suy thận cùng với các vấn đề khác về nội tạng. Đối với những trường hợp xấu nhất có thể xảy ra thì nhiễm khuẩn huyết sẽ khiến cho người bệnh bị hạ huyết áp. Người ta gọi đây là “sốc nhiễm trùng” có thể khiến cho chức năng hoạt động của một số nội tạng như phổi, thận hay gan bị suy giảm. Đây cũng là lúc mà bệnh tình sẽ tiến triển nặng hơn. Việc điều trị tích cực bằng kháng sinh đặc hiệu và phối hợp kháng sinh là cần thiết để có thể áp chế tình trạng nhiễm trùng huyết. Nếu có tình trạng số nhiễm khuẩn thì cần phải phối hợp các biện pháp khác như thở máy, hỗ trợ tim phổi,... . 3. Những đối tượng có khả năng bị mắc bệnh nhiễm khuẩn huyết Một vài đối tượng sẽ có tỷ lệ bị nhiễm khuẩn huyết khá cao. Những đối tượng được nhắc đến sau đây cần phải quan tâm và cẩn thận hơn với sức khỏe của mình: Người lớn tuổi, đối tượng là trẻ sơ sinh và những bé sinh non. Những người đang trong quá trình sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, người có sử dụng corticoid kéo dài hoặc các loại thuốc chống thải ghép. Bệnh nhân đang trong quá trình điều trị hóa chất và xạ trị. Những người bị các căn bệnh lý mạn tính ví dụ như bệnh tiểu đường, bị HIV/AIDS, bị xơ gan, bị chứng bệnh van tim hoặc bệnh tim bẩm sinh, bị chứng phổi mạn tính hay bị suy thận mạn. Những người đã cắt lá lách, người nghiện rượu. Bệnh nhân có bệnh máu ác tính, người bị giảm bạch cầu hạt. Những người đang điều trị và có đặt những thiết bị xâm nhập như đinh nội tủy, catheter hoặc đặt ống nội khí quản,... 4. Những triệu chứng phổ biến Khi bệnh nhân bị nhiễm khuẩn huyết sẽ xuất hiện một vài triệu chứng đặc trưng dễ nhận biết. Cụ thể gồm có: Thân nhiệt thường duy trì trên mức 38o C hoặc ở dưới 36o C. Nhịp tim đập nhanh thường là trên 90 nhịp/phút. Nhịp thở tăng nhanh thường trên 20 nhịp/phút. Một số trường hợp bệnh nhân bị nhiễm trùng máu trở nặng sẽ có các dấu hiệu điển hình như: Lượng nước tiểu trung bình mỗi ngày giảm mạnh. Tình trạng tâm thần luôn bất ổn định. Số lượng tiểu cầu bị sụt giảm nhiều. Bị khó thở. Nhịp tim bị rối loạn một cách bất thường. Bị đau nhức ở vùng bụng. Bị sốc nhiễm trùng. Nhiễm khuẩn máu là một bệnh lý không có khả năng lây lan và không lây qua con đường tiếp xúc thông thường. Bệnh xuất hiện với nguyên nhân chính là bị các vi sinh vật có hại tấn công vào sâu bên trong cơ thể. Chính vì vậy, những đối tượng có tỷ lệ nhiễm bệnh cao hơn thì cần phải phòng tránh tình trạng bị viêm nhiễm để bảo vệ sức khỏe của chính mình. 5. Các phương pháp điều trị bệnh Khi y học ngày một phát triển tốt hơn, những trang thiết bị thăm khám và điều trị đã giúp cho kết quả điều trị bệnh nhiễm khuẩn huyết khả quan hơn. Tỷ lệ bệnh nhân tử vong do căn bệnh này cũng đã giảm đi khá nhiều. Công tác điều trị cho căn bệnh này sẽ gồm có thăm khám và chẩn đoán tình trạng bệnh sớm, tiến hành loại bỏ những nguồn gốc gây nên vấn đề nhiễm trùng từ trong ổ nguyên phát. Sau đó, bệnh nhân sẽ được hỗ trợ tuần hoàn và hệ hô hấp. Quá trình điều chỉnh thăng bằng kiềm toan cùng với biện pháp chống rối loạn đông máu kết hợp thuốc kháng sinh sẽ được áp dụng. Trước khi bác sĩ cho bệnh nhân dùng kháng sinh sẽ tiến hành cấy máu cùng với một vài bệnh phẩm khác. Việc này nhằm mục đích làm kháng sinh đồ cũng như để tìm ra được một loại kháng sinh thích hợp nhất cho công cuộc điều trị. Tuy nhiên, không nhất thiết chờ đợi kết quả kháng sinh đồ thay vào đó, bệnh nhân có thể sử dụng kháng sinh phổ rộng ngay sau quá trình lấy bệnh phẩm. Nhiễm khuẩn máu ở giai đoạn đầu chưa có ảnh hưởng đến những bộ phận khác thì có thể sử dụng thuốc kháng sinh ngay tại nhà. Tuy nhiên, nếu không được điều trị nhanh chóng thì bệnh sẽ tiến triển rất nhanh, thậm chí có thể gây tử vong. Đối với tình trạng này, các bác sĩ sẽ cân nhắc sử dụng một vài dòng thuốc để trị bệnh. Khi bệnh trở nên nặng hơn thì bệnh nhân sẽ được truyền bằng đường tĩnh mạch kết hợp dùng máy thở. Bác sĩ có thể sẽ lọc máu đối với những trường hợp bị suy thận cấp thông qua một số thiết bị thay thế cho các chức năng của thận. Thiết bị này nhằm loại bỏ đi các chất thải nguy hại, lượng muối và cả lượng nước dư thừa ở trong máu. Sẽ có một số trường hợp đặc biệt cần tiến hành phẫu thuật để loại bỏ được nguồn gốc gây bệnh. Các biện pháp phẫu thuật được áp dụng như hút mủ từ áp- xe hoặc phẫu thuật loại bỏ các mô nhiễm trùng.
medlatec
1,184
Đối tượng không nên hàn răng bằng amalgam 1. Thông tin về hàn răng bằng Amalgam Hàn răng bằng Amalgam là kết quả của sự hợp nhất giữa thủy ngân và một số kim loại khác như đồng, kẽm, chì và nhiều loại khác. Về mặt hóa học, Amalgam có thể tồn tại dưới ba dạng khác nhau, bao gồm dạng lỏng, rắn và bột. Tình trạng cụ thể của Amalgam phụ thuộc vào tỷ lệ thủy ngân có trong hỗn hợp. Răng sẫm màu khi trám bằng vật liệu Amalgam (minh họa). Phương pháp hàn răng bằng Amalgam còn được gọi là trám răng chì. Thường được áp dụng trong các tình huống răng bị sâu, nứt, hoặc vỡ. Quá trình pha chế hỗn hợp Amalgam, bao gồm tỷ lệ của các kim loại và thủy ngân, được thực hiện một cách cẩn thận. Điều này để đảm bảo độ chính xác, tránh sai sót trong việc đo nồng độ. Trám răng Amalgam thường được áp dụng cho răng hàm vì khả năng chịu lực mạnh và không yêu cầu tính thẩm mỹ. Tuy nhiên, vào năm 2018, Liên minh châu u đã ban hành một quy định cấm sử dụng Amalgam đối với trẻ em và phụ nữ có thai. Thông tin này đã gây lo lắng cho nhiều người, khiến họ tự hỏi liệu việc hàn răng bằng Amalgam trước đây có thể gây ra hậu quả gì không. 2. Đối tượng nào không nên hàn răng bằng Amalgam? Những người cần đặc biệt cẩn trọng khi xem xét việc sử dụng miếng trám Amalgam bao gồm: 2.1. Đối với phụ nữ có bầu hoặc dự định có bầu sắp tới: – Trong quá trình trám răng bằng Amalgam, có thể xảy ra tiếp xúc với thủy ngân ở mức độ tăng lên tạm thời đối với cả bà bầu và thai nhi. – Nghiên cứu đã chỉ ra mối liên quan giữa số lượng miếng trám chì mà phụ nữ có và lượng thủy ngân trong máu dây rốn của thai nhi. 2.2. Cho phụ nữ đang cho con bú: Các nghiên cứu đã chỉ ra mối liên quan giữa số lượng miếng trám chì mà phụ nữ có và lượng thủy ngân trong sữa mẹ. 2.3. Đối với trẻ nhỏ (lứa tuổi dưới 5 tuổi): Các nghiên cứu về trẻ em dưới sáu tuổi hạn chế. Tuy nhiên, hệ thống thần kinh của trẻ em đang phát triển có thể đặc biệt nhạy cảm khi tiếp xúc với hơi thủy ngân từ việc trám răng bằng Amalgam. 2.4. Người có dị ứng với thủy ngân hoặc các thành phần khác trong amalgam: Một số người có thể phản ứng dị ứng hoặc nhạy cảm với thủy ngân Amalgam. Ngoài ra có thể nói đến như như bạc, đồng, thiếc, hoặc kẽm từ miếng trám Amalgam. Đã có báo cáo về các tác dụng không mong muốn như phản ứng dị ứng, viêm miệng và các phản ứng toàn thân khác sau khi trám răng bằng hỗn hợp nha khoa này. 2.5. Người có chức năng thần kinh suy giảm hoặc rối loạn chức năng thận: Nghiên cứu cho thấy thủy ngân có thể tập trung trong các mô cụ thể của cơ thể. Tuy nhiên, vẫn chưa có báo cáo cụ thể về tác dụng xấu của việc tiếp xúc với hơi thủy ngân. Nhưng việc tiếp xúc với thủy ngân từ miếng trám Amalgam có thể tạo ra nguy cơ tiềm ẩn đối với những người thuộc các nhóm này. 3. Vật liệu hàn răng nào tốt để thay thế Amalgam? Để thay thế Amalgam, nhiều vật liệu hàn trám đã được phát triển và nghiên cứu thêm. Mục đích để đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người và cải thiện mặt thẩm mỹ của trám răng. 3.1 Vật liệu hàn răng Composite Vật liệu Composite hiện đang được ưa chuộng trong kĩ thuật trám răng thẩm mỹ. Nó có khả năng sử dụng trên nhiều vị trí khác nhau trên cung hàm. Ví dụ như hàn răng cho răng hàm, răng cửa, và răng nanh. Bên cạnh đó, giá thành của Composite hợp lý và phù hợp với nhiều người với thu nhập tài chính khác nhau. Trám răng bằng Composite rõ ràng thẩm mỹ hơn so với Amalgam. 3.2 Vật liệu hàn răng GIC Vật liệu phủ trám GIC có ưu điểm là chứa chất Fluor giúp ngăn chặn tái phát sâu răng một cách hiệu quả. Đây là lựa chọn thích hợp cho trám răng sâu. So với Amalgam, màu sắc của GIC tương đối tự nhiên và thẩm mỹ. 3.3 Vật liệu hàn trám răng sứ Inlay Onlay Inlay Onlay là loại vật liệu hàn trám răng được làm từ sứ, có màu sắc gần giống với màu men răng tự nhiên, giúp tạo nên một vẻ thẩm mỹ tự nhiên. Loại vật liệu này thường được sử dụng để khắc phục các vấn đề như mất chất răng (răng sâu, rạn nứt một phần răng, hoặc răng bị mòn) để cải thiện chức năng nhai của răng. 3.4 Xi-măng silicat Trám răng bằng xi-măng silicat sử dụng chất liệu xi-măng silicat tổng hợp. Đây là loại vật liệu có màu sắc gần như giống với răng tự nhiên nhất so với các loại vật liệu trám khác. Nó cũng có tuổi thọ cao hơn so với nhiều loại hàn răng khác. Thậm chí, xi-măng silicat có khả năng chịu lực cao, đảm bảo chức năng ăn nhai giống như răng thật. 4. Liệu có cần xem xét việc thay thế miếng trám Amalgam cũ? Trong quá khứ, Amalgam từng là một vật liệu trám răng rẻ tiền và phổ biến. Tuy nhiên, ngày nay, có rất nhiều lý do khiến người ta cân nhắc thay thế miếng trám Amalgam cũ. Ví dụ vấn đề chức năng (răng bị sâu, trám rơi ra, …) và yếu tố thẩm mỹ. Nếu miếng trám Amalgam của bạn vẫn còn đang hoạt động tốt thì việc loại bỏ nó không cần thiết. Lúc loại bỏ miếng trám, có thể làm mòn răng và có thể tạo ra tiếp xúc với thủy ngân. Hàn răng bằng Amalgam không khuyến khích cho trẻ em (minh họa). Đặc biệt, đối với những người nhạy cảm, việc loại bỏ miếng trám Amalgam cũ cần phải cẩn thận. Hãy thảo luận cụ thể với bác sĩ nha khoa của bạn về việc đảm bảo bảo vệ trong quá trình tháo miếng trám. Thậm chí chọn lựa phương pháp trám răng hoặc phục hình mới một cách hợp lý nhất cho bạn. 5. Ăn uống ngay sau hàn răng có ảnh hưởng gì không? Việc ăn sau khi thực hiện trám răng có thể bị ảnh hưởng bởi loại vật liệu trám răng. Ngoài ra phương pháp hàn răng được sử dụng cũng là một yếu tố. Thời gian kiêng ăn uống sau khi trám răng sẽ tùy thuộc vào loại vật liệu và kỹ thuật. Nếu bạn chọn sử dụng Amalgam hoặc các loại kim loại như vàng hoặc đồng, quá trình tái tạo hình dạng mảng trám trên răng có thể mất nhiều thời gian hơn. Vì vậy, bạn có thể cần phải chờ lâu hơn để ăn uống sau khi trám răng. Tuy nhiên, kiêng ăn uống còn phụ thuộc vào việc gây tê trước khi trám răng hay không. Trong trường hợp trám răng không gây tê, bạn có thể ăn uống ngay sau khi điều trị hoàn thành. Nhưng nếu trám răng đòi hỏi việc gây tê để giảm đau, bạn sẽ cần đợi cho thuốc gây tê ngừng tác dụng trước khi ăn uống. Thời gian chờ thông thường sau khi trám răng với việc gây tê là khoảng từ 1 đến 2 tiếng.
thucuc
1,312
Công dụng thuốc Vaginax Thuốc Vaginax là viên đặt âm đạo có thành phần từ Metronidazol 500mg kết hợp với Miconazol 100mg. Thuốc được kê đơn, điều trị một số bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa. Người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn để đạt được hiệu quả cao nhất. 1. Thuốc Vaginax có tác dụng gì? Thuốc Vaginax là viên đặt âm đạo có thành phần từ Metronidazol 500mg kết hợp với Miconazol 100mg cùng với các tá dược vừa đủ để bào chế 1 viên đạn đặt âm đạo.Vaginax có công dụng điều trị viêm âm đạo do nhiễm khuẩn, nấm, hoặc do nhiễm trùng phối hợp. 2. Chỉ định và chống chỉ định của Vaginax Vaginax có công dụng chỉ định điều trị các trường hợp viêm âm đạo do khí hư, ngứa rát do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Cụ thể:Do nhiễm Trichomonas âm đạo và niệu đạo.Nhiễm nấm, nấm Candida ở âm đạo và âm hộ - âm đạo.Trường hợp nhiễm khuẩn kỵ khí ở âm đạo gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Metronidazole.Tình trạng nhiễm trùng phối hợp gây ra bởi các vi khuẩn gram dương, kỵ khí, nhiễm nấm âm hộ âm đạo.Thuốc Vaginax chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với thành phần của thuốc, Metronidazole và/hoặc Miconazole và các dẫn xuất của imidazole khác.Người bệnh tổn thương gan. Người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin.Chống chỉ định phối hợp Vaginax với warfarin, astemizol, cisaprid. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Vaginax Người bệnh sử dụng 1 viên Vaginax đặt âm đạo trước khi đi ngủ trong thời gian điều trị 10 ngày liên tục. Người bệnh có thể duy trì đặt thuốc thêm vài ngày đến khi hết hẳn các triệu chứng. Tùy vào tình trạng thực tế của mỗi người mà bác sĩ điều trị sẽ chỉ định liều lượng cụ thể, cùng thời gian điều trị.Trước khi đặt thuốc Vaginax, người bệnh để thuốc vào ngăn mát tủ lạnh trong 10 phút, đồng thời vệ sinh sạch sẽ âm đạo.Sau đó dùng ngón tay đẩy viên thuốc vào càng sâu trong âm đạo càng tốt, trong tư thế nằm ngửa để có hiệu quả điều trị tốt nhất. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Vaginax Người bệnh sử dụng thuốc Vaginax có thể xuất hiện các triệu chứng phụ như ngứa, kích thích niêm mạc âm đạo, nóng, đặc biệt là thời gian đầu dùng thuốc. Theo đó, nếu người bệnh thấy xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nào ngoài những tác dụng phụ kể trên thì cần thông báo cho bác sĩ được biết để được tư vấn cách xử trí hiệu quả. 5. Tương tác thuốc Vaginax Miconazole thành phần của thuốc Vaginax đặt âm đạo sẽ hấp thụ vào máu khoảng dưới 1,3%, nên chưa có ghi nhận tương tác với các thuốc khác trong thời gian sử dụng.Khi dùng đồng thời Metronidazol và Phenobarbital có thể làm tăng chuyển hóa Metronidazol nên Metronidazol được thải trừ nhanh hơn.Metronidazol có tác dụng kiểu disulfiram, bởi vậy khuyến cáo không sử dụng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc ở hệ thần kinh như loạn thần, lú lẫn.Metronidazol làm tăng tác dụng thuốc chống đông máu, đặc biệt warfarin. Vì vậy khuyến cáo không dùng hai loại này cùng lúc.Metronidazol dùng cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao. Từ đó làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên và gây độc cho cơ thể.Metronidazol làm tăng tác dụng của vecuronium, đây là một loại thuốc giãn cơ không khử cực.Nếu người bệnh sử dụng đồng thời Metronidazole với Cimetidin có thể làm tăng nồng độ Metronidazole.Metronidazole và Miconazole ức chế sự chuyển hóa của Astemizole và Terfenadine, dẫn đến tăng nồng độ của Astemizole và Terfenadine trong huyết tương.Metronidazole kết hợp với Miconazole có thể làm thay đổi nồng độ của theophylline và Procainamide trong huyết tương, nếu sử dụng đồng thời hai loại. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Vaginax Trong quá trình sử dụng thuốc Vaginax, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Người bệnh sử dụng thuốc cần tránh quan hệ tình dục trong thời điều trị, nhằm mục đích ngăn ngừa khả năng tái nhiễm và chữa trị đồng thời cho đối tác. Thuốc cũng có thể làm giảm độ tin cậy của các biện pháp tránh thai cơ học như bao cao su hoặc màng ngăn âm đạo.Đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú cần tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ nếu có ý định dùng thuốc Vaginax để đảm bảo an toàn tối đa cho sức khỏe mẹ và bé.Trong thời gian sử dụng thuốc điều trị, người bệnh cũng nên kiêng rượu, bia, các chất kích thích để không ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị.Thuốc Vaginax là viên đặt âm đạo có thành phần từ Metronidazol 500mg kết hợp với Miconazol 100mg. Thuốc được kê đơn, điều trị một số bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa. Người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn để đạt được hiệu quả cao nhất.
vinmec
865
Bạn biết gì về triệu chứng viêm đường ruột? 1. Viêm đường ruột là bệnh gì? Viêm đường ruột được chia làm 2 loại đó là bệnh viêm ruột kết gây loét và bệnh Crohn Viêm đường ruột là căn bệnh đe dọa nhiều tới sức khỏe của người bệnh. Căn bệnh này được chia làm 2 loại đó là bệnh viêm ruột kết gây loét và bệnh Crohn. Mặc dù căn bệnh này có nhiều đặc điểm chung về biểu hiện nhưng chúng lại có sự khác biệt khá lớn: – Bệnh viêm ruột kết gây loét: Là bệnh xảy ra ở ruột già, cụ thể thường là viêm đại tràng và viêm trực tràng. – Bệnh Crohn là bệnh thường ảnh hưởng đến phần cuối của ruột non. Tuy nhiên, bệnh không giới hạn ở khu vực này và có thể tấn công bất kỳ bộ phận nào của bộ máy tiêu hóa. Bệnh thường gây viêm và ăn sâu vào các lớp của thành ruột, sâu hơn nhiều so với viêm ruột kết gây loét. 2. Triệu chứng viêm đường ruột Tiêu chảy, táo bón,… là triệu chứng thường gặp khi viêm đường ruột Bệnh có thể nhận biết bằng một số biểu hiện như: – Tiêu chảy: Tiêu chảy là dấu hiệu dễ gặp trong cuộc sống khi ăn uống không đúng cách, tuy nhiên tiêu chảy diễn ra quá 2- 3 ngày thì có thể bạn đang mắc phải bệnh viêm ruột cấp. Nếu tiêu chảy quá nhiều sẽ dẫn đến mất nước, tim đập nhanh và tụt huyết áp. Việc tiếp tục mất một lượng máu nhỏ trong phân cũng có thể dẫn đến thiếu máu. – Táo bón: Đây cũng có thể là một trong các triệu chứng của bệnh viêm ruột. Ở bệnh Crohn, táo bón xảy ra như một kết quả của sự tắc nghẽn một phần nào đó ở ruột. Ở bệnh viêm ruột kết dẫn đến loét, táo bón có thể là một trong những triệu chứng của viêm trực tràng, còn được gọi là viêm ruột thẳng. – Biểu hiện khác: Sốt, mệt mỏi, sụt cân cũng có thể xảy ra ở người bệnh viêm ruột do thiếu ăn và mất nước vì tiêu chảy và viêm ruột mạn tính. Bệnh thường có biểu hiện chung chung vì thế rất khó chẩn đoán vì chúng không có các triệu chứng rõ ràng. Chính vì thế muốn xác định bệnh sớm nhất bạn nên thực  hiện những xét nghiệm cụ thể tại bệnh viện. Xét nghiệm máu có thể cho thấy các dấu hiệu của viêm hoặc các bất thường ở ống tiêu hóa. Sự gia tăng số tế bào bạch cầu và tỷ lệ lớp cặn có thể là triệu chứng của viêm đường ruột, cùng với sự giảm albumin, kẽm và magie trong máu.
thucuc
471
Tìm hiểu về quy trình tán sỏi bàng quang Sỏi bàng quang là sỏi được hình thành trực tiếp tại bàng quang từ cặn nước tiểu hoặc do sỏi từ trên thận di chuyển xuống bàng quang, đây là một bệnh lý thường gặp ở hệ tiết niệu. Hiện nay, tán sỏi bàng quang là phương pháp điều trị phổ biến và hiệu quả bậc nhất, được nhiều bác sĩ và bệnh nhân lựa chọn. Vậy quy trình tán sỏi bàng quang diễn ra như thế nào? Dưới đây là những thông tin cần thiết! 1. Bệnh sỏi bàng quang và những thông tin cần biết 1.1 Sỏi bàng quang là gì? Sỏi bàng quang là bệnh lý phổ biến ở đường tiết niệu, đặc biệt là nam giới. Sỏi hình thành do các khoáng chất và tinh thể cứng trong nước tiểu tích tụ lâu ngày kết tinh lại ở trong lòng bàng quang tạo thành sỏi, hoặc có thể là sỏi từ thận rơi xuống bàng quang. Khi còn nhỏ, sỏi bàng quang thường ít có triệu chứng, viên sỏi còn có thể được đào thải ra ngoài thông qua đường nước tiểu. Tuy nhiên, hầu hết các viên sỏi bàng quang đều có xu hướng kích thước phát triển lớn dần theo thời gian. 1.2 Triệu chứng của sỏi bàng quang thế nào? Sỏi bàng quang khi kích thước đã lớn gây nhiều bất tiện cho người bệnh. Một số triệu chứng sỏi bàng quang điển hình, người bệnh có thể tự nhận dạng như sau: – Gián đoạn dòng nước tiểu: đi tiểu bị buốt, khó đi tiểu, đi tiểu nhiều lần về đêm. Nhiều trường hợp bệnh nhân đi tiểu ra máu do viên sỏi cọ xát vào thành bàng quang. – Nước tiểu có màu đậm và mùi hôi bất thường – Đau bụng dưới – Đau dương vật đối với nam giới – Khó chịu mỗi khi thay đổi tư thế đột ngột – Trường hợp đường niệu bị nhiễm trùng, viêm; bệnh nhân có thể bị sốt. Sốt cũng là biểu hiện của bệnh sỏi bàng quang 1.3 Điều trị sỏi bàng quang Hiện nay, nhờ sự ra đời của các phương pháp tán sỏi công nghệ cao, việc điều trị sỏi bàng quang trở nên nhẹ nhàng và êm ái hơn rất nhiều.  Thay vì mổ hở với nhiều biến chứng nguy hiểm và hồi phục trong thời gian dài thì với tán sỏi, bệnh nhân hoàn toàn có thể làm sạch sỏi bàng quang nhanh gọn sau 30 phút – 1 giờ, hạn chế tối đa đau đớn và biến chứng, không để lại sẹo sau phẫu thuật, đảm bảo tính thẩm mỹ. Đối với trường hợp sỏi bàng quang, phương pháp Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser là phương pháp phổ biến nhất. Phương pháp này hoàn toàn can thiệp theo “đường tự nhiên” của cơ thể nên không đau đớn, không mổ, hồi phục và xuất viện sau 2 ngày theo dõi. Bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi, thông qua đường từ niệu đạo vào bàng quang, bác sĩ quan sát hình ảnh trên màn hình máy tán sỏi; sau khi tiếp cận và xác định vị trí viên sỏi, tia laser sẽ phá vỡ viên sỏi thành các mảnh vụn. Mảnh nhỏ sẽ đưa ra ngoài theo đường tiểu, mảnh to sẽ được bác sĩ hút ra ngoài. Tuy nhiên, một số trường hợp, người bệnh sẽ không thể điều trị tán sỏi bàng quang, cụ thể: – Người bệnh bị chứng rối loạn đông máu, máu khó đông. – Người bệnh bị dị dạng niệu quản, cứng khớp háng… – Người bệnh đang bị viêm tiết niệu chưa điều trị khỏi hẳn. – Người bệnh bị viêm thận, suy thận cấp. Người bệnh bị viêm tiết niệu chống chỉ định với tán sỏi 2. Quy trình tán sỏi bàng quang 2.1 Quy trình trước khi tán sỏi bàng quang Để thực hiện tán sỏi bàng quang, người bệnh cần thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để nhận tư vấn và chỉ định làm một số xét nghiệm như: xét nghiệm máu, chụp X quang, xét nghiệm nước tiểu 2.2 Quy trình khi tán sỏi bàng quang Bước 1: Đầu tiên, trước khi vào phòng mổ vô khuẩn, bệnh nhân cần được vệ sinh sạch sẽ bên ngoài niệu đạo và các khu vực da xung quanh. Sau đó, người bệnh sẽ được điều dưỡng bôi gel lỗ niệu đạo và ống soi để giảm bớt khó chịu, đưa kính nội soi vào dễ dàng hơn. Bước 2: Bác sĩ sẽ đưa ống nội soi ngược lên qua niệu đạo, tiến đến bàng quang. Qua máy và quan sát và xác định vị trí sỏi rồi tiếp cận viên sỏi. Sau đó, bác sĩ sẽ diều chỉnh cường độ laser phù hợp bắn vỡ viên sỏi. Bước 3: Cuối cùng, với những viên sỏi to trên 3mm, bác sĩ sẽ thực hiện gắp trực tiếp ra bên ngoài. Với những viên sỏi vụn nhỏ sự tự trôi ra ngoài theo đường nước tiểu. Một ca nội soi tán sỏi bàng quang ngược dòng thường diễn ra trong khoảng từ 30 – 45 phút. Vì không can thiệp mổ mở, phẫu thuật nên người bệnh hồi phục nhanh chóng, không đau đớn và chỉ sau 24h – 48h, tình trạng ổn định là có thể xuất viện về nhà. Nhờ đó, bệnh nhân có thể sinh hoạt, học tập và làm việc bình thường, tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí. Tán sỏi bàng quang qua đường tự nhiên không đau, không mổ mở, hồi phục nhanh 2.3 Quy trình sau khi tán sỏi bàng quang Bệnh sỏi bàng quang có thể tái phát trở lại nếu người bệnh không duy trì thói quen ăn uống, sinh hoạt khoa học. Bệnh sỏi tái phát nhiều lần có thể ảnh hưởng đến chức năng của hệ tiết niệu và các cơ quan khác, gây nhiều bất tiện cho người bệnh và tốn kém chi phí điều trị. Do đó, sau quá trình tán sỏi, người bệnh cần có một chế độ sống khoa học, bao gồm: – Uống nhiều nước mỗi ngày để tránh nước tiểu cô đặc, làm loãng nước tiểu và thúc đầy trôi sỏi vụn nhanh chóng. – Ăn rau xanh có độ pH kiềm có tác dụng lợi tiểu và giảm nồng độ khoáng chất trong nước tiểu. – Bổ sung các loại trái cây có chứa chất citrate, ngăn chặn sự hình thành của sỏi như: như cam, bưởi và dứa. – Duy trì chế độ ăn lành mạnh, ăn nhạt, thanh đạm. Hạn chế ăn thức ăn có nhiều muối, cay nóng, nhiều dầu mỡ và đặc biệt là đồ ăn nhanh. – Hạn chế sử dụng thuốc lá và sử dụng đồ uống chứa cồn và chứa các chất kích thích như trà, cà phê. – Đi vệ sinh ngay khi có nhu cầu và tái khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ.
thucuc
1,180
Thai ngoài tử cung thoái triển có bị vỡ không? Mang thai ngoài tử cung là điều mà không chị em nào mong muốn. Hầu hết mang thai ngoài tử cung đều cần can thiệp để lấy khối thai ra ngoài. Tuy nhiên không ít trường hợp thai tự thoái triển. Trong trường hợp này, nhiều chị em băn khoăn thai ngoài tử cung thoái triển có bị vỡ không, có cần can thiệp gì không? 1. Thai ngoài tử cung thoái triển là gì? Thai ngoài tử cung là hiện tượng thai làm tổ ngoài buồng tử cung. Các trường hợp thai ngoài tử cung đều không thể tiếp tục duy trì phát triển bởi khi phát triển ngoài tử cung, bộ phận phôi thai bám vào làm tổ sẽ không thể đáp ứng được sự phát triển của thai nhi và diễn ra quá trình thai ngoài tử cung thoái triển. Thai ngoài tử cung thoái triển là tình trạng thai ngừng phát triển. Ở giai đoạn sớm, thai ngoài tử cung thoái triển khi thai còn nhỏ sẽ tự đào thải ra ngoài. Tuy nhiên nếu thai quá lớn không can thiệp kịp thời, quá trình thoái triển sẽ diễn ra gây vỡ thai, xuất huyết và đe dọa trực tiếp tới tính mạng của người mẹ. Thai ngoài tử cung có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau, phổ biến là vòi trứng và buồng trứng 2. Dấu hiệu thai ngoài tử cung thoái triển Mang thai ngoài tử cung gây ra các tình trạng mệt mỏi, ốm nghén như mang thai thông thường. Ngoài ra, người mẹ còn cảm thấy đau bụng âm ỉ một bên, có thể đau trực tràng, rong huyết nhẹ. Một số chị em bị ngất xỉu do mất máu quá nhiều. Tuy nhiên, khi bước vào tình trạng thoái triển sẽ có các dấu hiệu sau đây: 2.1. Thai ngoài tử cung thoái triển giai đoạn sớm Thai ngoài tử cung thoái triển sớm là tín hiệu tốt vì hầu hết cơ thể sẽ tự đào thải thai ra ngoài và an toàn cho mẹ. Khi đó, mẹ sẽ thấy có những dấu hiệu sau: – Các triệu chứng ốm nghén mất đột ngột. Mẹ bầu không còn cảm giác mệt mỏi, nhạy cảm về mùi,… – Nồng độ hormone HCG giảm dần trong mỗi lần xét nghiệm máu – Xuất hiện tình trạng chảy máu âm đạo do thai đào thải từng phần – Xuất hiện tình trạng đau bụng nhẹ Thai ngoài tử cung có thể gây đau bụng, chảy máu 2.2. Thai ngoài tử cung thoái triển muộn Ở giai đoạn muộn, thời điểm thai ngoài tử cung thoái triển bị vỡ phụ thuộc vào áp lực và kích thước của thai nhi.Khi thai ngoài tử cung có kích thước quá lớn vượt qua giới hạn áp lực của vị trí thai đậu sẽ gây vỡ. Mẹ bầu sẽ có biểu hiện đau dữ dội, tái xanh, mất máu nhiều và ngất xỉu. Đây là cấp cứu sản khoa vô cùng nguy hiểm vì có thể lấy đi tính mạng của mẹ rất nhanh bởi xuất huyết ổ bụng, mất máu, nhiễm trùng,…. Để tránh tình trạng này, nếu quá trình thoái triển không xảy ra sớm cần can thiệp bằng các biện pháp sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật để giúp thai nhi được đẩy ra ngoài, đảm bảo an toàn cho mẹ. 3. Các phương pháp điều trị thai ngoài tử cung Mang thai ngoài tử cung, để tránh tình trạng thai thoái triển và vỡ, các bác sĩ luôn khuyên chị em nên theo dõi và có biện pháp chủ động đình chỉ khi thai không tự đào thải sớm. 3.1. Ở giai đoạn sớm – ống dẫn trứng chưa vỡ Chị em có thể lựa chọn điều trị nội khoa dùng thuốc ngăn chặn phôi phát triển, giúp thai tự tiêu hoặc đẩy ra ngoài. Ngoài ra còn có phương pháp điều trị ngoại khoa bằng phẫu thuật nội soi để bảo tồn ống dẫn trứng, xử lý các vấn đề chảy máu và loại bỏ phôi thai. Điều trị nội khoa đùng thuốc sẽ diễn ra lâu hơn. Phẫu thuật nội soi sẽ giải quyết vấn đề nhanh chóng. Tuy nhiên cả hai phương pháp đều cần theo dõi trong và sau điều trị. 3.2. Giai đoạn muộn – ống dẫn trứng bị vỡ Nếu thai ngoài tử cung thoái triển gây vỡ ống dẫn trứng bắt buộc phẫu thuật khẩn cấp để bảo vệ tính mạng của mẹ. Các bác sĩ sẽ cố gắng để bảo tồn buồng trứng và ống dẫn trứng. Tuy nhiên nếu không thể bảo tồn, chị em sẽ phải chấp nhận loại bỏ các bộ phận tổn thương nặng để tránh nguy cơ hoại tử. Thai ngoài tử cung thoái triển có bị vỡ không? – Khi kích thước thai lớn sẽ gây vỡ vùng thai đậu 4. Làm thế nào để tránh mang thai ngoài tử cung? Theo số liệu thống kê, trong 1000 phụ nữ sẽ có khoảng 4 đến 10 phụ nữ gặp phải tình trạng thai ngoài tử cung, chiếm khoảng 0,045% – 0,1 % trong số các ca mang thai. Mặc dù tỷ lệ thai ngoài tử cung không cao, song các bà mẹ không được chủ quan trong chăm sóc sức khỏe sinh sản để giảm thiểu nguy cơ này. Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ thai ngoài tử cung có xác suất cao hơn ở các nhóm bà mẹ sau: – Từng có tiền sử mang thai ngoài tử cung. – Đang bị bệnh lý phụ khoa như viêm nhiễm âm đạo, âm hộ, viêm vùng chậu, nhiễm nấm,… – Có cấu trúc tử cung bất thường. – Tử cung, buồng trứng,… từng thực hiện phẫu thuật dẫn đến có sẹo. – Mang thai muộn sau 35 tuổi. – Có thói quen dùng chất kích thích như thuốc lá, rượu bia,…. hoặc tiếp xúc các chất độc hại thụ động. Để tránh thai ngoài tử cung, chị em nên chuẩn bị một sức khỏe tốt trước khi mang thai. Thăm khám phụ khoa để biết đã đủ điều kiện mang thai hay chưa, đặc biệt là khi thuộc các nhóm trên. Bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên về chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và vận động cho cả hai vợ chồng để có thai kỳ thuận lợi nhất. Trong trường hợp bị mang thai ngoài tử cung, chị em không nên quá lo lắng mà hãy bình tĩnh xử lý theo các hướng dẫn của bác sĩ. Chị em cần xác định tư tưởng rằng các trường hợp không mong muốn này không thể giữ thai. Trường hợp thai ngoài tử cung thoái triển sớm là điều vô cùng may mắn bởi không cần can thiệp quá nhiều. Ngoài ra, cần có các biện pháp chủ động để thai ngoài tử cung thoái triển không tiến triển đến tình trạng vỡ nguy hiểm. Sau điều trị thai ngoài tử cung, hãy giữ tinh thần ổn định, cân bằng, chăm sóc sức khỏe và đợi ít nhất 6 tháng trước khi có kế hoạch mang thai lại, đồng thời hãy tham vấn ý kiến của bác sĩ. Trên đây là một số thông tin giải đáp và tư vấn cho câu hỏi thai ngoài tử cung thoái triển có bị vỡ hay không. Hi vọng rằng với những thông tin này sẽ giúp chị em trang bị thêm những kiến thức hiểu biết về sức khỏe sinh sản.
thucuc
1,273
Công dụng thuốc Dexpanthenol 5 Thuốc Dexpanthenol 5 là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, được bào chế dưới dạng thuốc mỡ bôi da. Thuốc Dexpanthenol được sử dụng như một loại kem dưỡng ẩm để điều trị hoặc ngăn ngừa da thô ráp, khô, có vảy, ngứa và các kích ứng da nhẹ (như các trường hợp bỏng da do xạ trị, hăm tã). 1. Dexpanthenol 5 là thuốc gì? Thuốc Dexpanthenol 5 có chứa hoạt chất chính là Dexpanthenol với hàm lượng 1.5g và các tá dược khác bao gồm Cetyl alcol, lanolin khan, sáp ong trắng, parafin lỏng, vaseline, mùi hạnh nhân, protegin XN, nước tinh khiết.Dexpanthenol là một dẫn xuất rượu của axit pantothenic, một thành phần của vitamin B (vitamin B5) và là phần thiết yếu của biểu mô hoạt động bình thường. Dexpanthenol được phân cắt bằng enzym để tạo thành axit pantothenic, là một thành phần thiết yếu của Coenzyme A. Đối với sự chuyển hoá protein trong biểu mô, Coenzyme A hoạt động như một đồng yếu tố trong nhiều phản ứng enzym quan trọng.Dexpanthenol được sử dụng trong nhiều sản phẩm bôi ngoài da, chẳng hạn như thuốc mỡ và kem dưỡng da để điều trị các bệnh da liễu để giảm ngứa hoặc thúc đẩy quá trình chữa lành là do khả năng thẩm thấu tốt và nồng độ tại chỗ cao. Tác dụng ngoài da của việc sử dụng Dexpanthenol tại chỗ bao gồm tăng sinh nguyên bào sợi và đẩy nhanh quá trình tái biểu mô trong quá trình chữa lành vết thương. Hơn nữa, Dexpanthenol hoạt động như một chất bảo vệ tại chỗ, chất dưỡng ẩm và đã được chứng minh là đặc tính chống viêm. 2. Công dụng của Dexpanthenol 5 Dexpanthenol 5 được sử dụng trong các trường hợp sau đây:Thuốc Dexpanthenol được sử dụng như một loại kem dưỡng ẩm để điều trị hoặc ngăn ngừa da thô ráp, khô, có vảy, ngứa và các kích ứng da nhẹ (như các trường hợp bỏng da do xạ trị, hăm tã).Điều trị đau rát núm vú và chăm sóc vú ở những phụ nữ cho con bú.Dexpanthenol 5 chống chỉ định cho các trường hợp dị ứng với Dexpanthenol hoặc bất kỳ tá dược nào có trong thuốc. 3. Cách dùng- Liều dùng của Dexpanthenol 5 3.1. Cách dùng. Sử dụng thuốc Dexpanthenol 5 theo chỉ định của bác sĩ. Tham khảo tất cả thông tin thuốc mà nhà sản xuất cung cấp. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn một cách chặt chẽ.Không dùng Dexpanthenol 5 bằng đường uống. Chỉ sử dụng bôi ngoài da. Tránh xa miệng, mũi, tai và mắt (có thể bị bỏng).Thuốc Dexpanthenol là dạng thuốc mỡ màu trắng ngà, đồng nhất, mùi đặc trưng, nên kiểm tra cảm quan (chẳng hạn như không quá hạn, còn nguyên vẹn,...) trước khi sử dụng.Rửa tay trước và sau khi sử dụng. Không rửa tay sau khi sử dụng nếu vị trí bôi thuốc Dexpanthenol trên tay.Làm sạch phần da tổn thương trước khi sử dụng. Đảm bảo da khô tốt.Bôi một lớp mỏng lên vùng da bị tổn thương và xoa nhẹ.3.2. Liều dùng. Trường hợp da bị tổn thương:Thoa thuốc Dexpanthenol mỗi lần một ngày, nếu cần có thể thoa nhiều lần trong ngày.Trường hợp phụ nữ cho con bú:Sau mỗi lần cho con bú, thoa thuốc Dexpanthenol vào núm vú.Trường hợp điều trị khiếm khuyết niêm mạc cổ tử cung:Thoa thuốc Dexpanthenol một một lần trong ngày, nếu cần có thể bôi nhiều ngày trong lần theo hướng dẫn của bác sĩ.Trường hợp chăm sóc trẻ nhỏ:Sau mỗi lần thay tã, sau khi lau sạch vùng xung quanh mông và háng của trẻ bằng nước thì thoa thuốc Dexpanthenol lên. 4. Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Dexpanthenol 5 Cảnh báo/ Thận trọng: Mặc dù có thể hiếm gặp, nhưng một số người có thể gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng và đôi khi gây chết người khi dùng thuốc Dexpanthenol. Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào sau đây có thể liên quan đến tác dụng phụ nghiêm trọng dưới đây, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn biết và gọi ngay trung tâm y tế gần nhất để được chăm sóc y tế kịp thời: Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng, như ngứa, phát ban, nổi mề đay, da đỏ, sưng, phồng rộp, hoặc bong tróc có hoặc không kèm theo sốt, khó thở, thở khò khè, tức ngực hoặc cổ họng, khàn giọng bất thường, sưng mặt, miệng, môi, lưỡi, hoặc cổ họng. 5. Bảo quản thuốc Dexpanthenol như thế nào? Bảo quản ở nhiệt độ phòng.Bảo vệ khỏi nhiệt.Đậy chặt nắp.Bảo quản tất cả các loại thuốc ở một nơi an toàn. Để tất cả các loại thuốc ngoài tầm với của trẻ em và vật nuôi.Thuốc Dexpanthenol đã quá hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu hư hỏng thì tuyệt đối không sử dụng. Không xả xuống bồn cầu hoặc đổ xuống cống trừ khi bạn được yêu cầu làm như vậy. Nếu bạn có thắc mắc về cách tốt nhất để loại bỏ thuốc hãy tham khảo ý kiến của dược sĩ có chuyên môn. Có thể có các chương trình thu hồi thuốc trong khu vực sinh sống của bạn. 6. Người sử dụng thuốc Dexpanthenol cần lưu ý gì? Trước khi sử dụng thuốc Dexpanthenol 5 nếu bạn có bất kỳ dị ứng nào hãy thông báo cho bác sĩ của bạn biết.Nếu bạn đi bị các vết thương hở, vết thương nhiễm trùng trên da hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Nếu trong quá trình điều trị các triệu chứng không thuyên giảm hoặc có thể trở nên tồi tệ hơn, hãy gọi cho bác sĩ của bạn.Khi điều trị không dùng chung thuốc Dexpanthenol với người khác và không dùng thuốc Dexpanthenol của người khác.Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về thuốc Dexpanthenol 5, vui lòng trao đổi với bác sĩ, y tá, dược sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác của bạn.Nếu bạn nghĩ rằng đã xảy ra quá liều, hãy gọi ngay cho trung tâm y tế của bạn hoặc nhận được sự chăm sóc y tế ngay lập tức.
vinmec
1,060
Khám phụ khoa mất bao nhiêu tiền và quy trình khám ra sao? Tuy nhiên, không ít chị em vẫn thắc mắc đi khám phụ khoa mất bao nhiêu tiền để chuẩn bị tài chính đầy đủ. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp khám phụ khoa mất bao nhiêu tiền và 1 số vấn đề khác. 1. Khám phụ khoa là gì? Khám phụ khoa là một quá trình khám xét bộ phận sinh dục nữ để nhanh chóng chẩn đoán bệnh và có phương pháp điều trị nhanh nhất. Bộ phận sinh dục nữ gồm các cơ quan sinh dục trên và cơ quan sinh dục dưới. Cơ quan sinh dục trên bao gồm 3 bộ phận là tử cung, vòi và trứng. Còn cơ quan sinh dục dưới thì gồm có âm hộ, âm đạo và bộ phận cuối cùng là cổ tử cung. Khi khám phụ khoa, bác sĩ sẽ kết hợp quan sát và làm xét nghiệm để có thể đưa ra những kết luận chính xác và đầy đủ nhất. Nếu phát hiện các bệnh phụ khoa, bạn cũng sẽ được kê đơn và hướng dẫn điều trị sớm nhất. 2. Quy trình khám phụ khoa Để biết được khám phụ khoa mất bao nhiêu tiền thì bạn phải hiểu được quá trình khám phụ khoa. Khi tới bệnh viện khám phụ khoa, bạn sẽ được khám tổng thể các bộ phận cơ quan sinh dục cũng như các bộ phận liên quan khác. Quá trình này bao gồm: 2.1. Kiểm tra tổng quát Bác sĩ sẽ đo chiều cao cân nặng của bạn để đánh giá tình hình sức khỏe chung. Bạn cũng sẽ gặp phải các câu hỏi về tình trạng hôn nhân hoặc việc quan hệ tình dục, chu kỳ kinh nguyệt,... Hãy trả lời trung thực những câu hỏi này của bác sĩ. 2.2. Khám cơ quan sinh dục Bác sĩ sẽ đeo găng tay và thêm chất bôi trơn để thăm khám. Đầu tiên là quan sát trực tiếp các bộ phận ở bên ngoài. Sau đó, bác sĩ dùng phễu soi và máy soi để thực hiện khám các bộ phận ở sâu bên trong để nhanh chóng phát hiện các dấu hiệu của bệnh phụ khoa. Chỉ cần phát hiện một dấu hiệu nghi ngờ bệnh, bác sĩ sẽ tiếp tục tiến hành lấy mẫu để làm các xét nghiệm. Tùy vào tình trạng của mỗi người mà sẽ làm xét nghiệm máu hay xét nghiệm dịch nhầy, xét nghiệm nước tiểu,... 2.3. Khám trực tràng Quá trình khám trực tràng như sau: Bác sĩ sẽ đưa tay vào trực tràng để kiểm tra cơ bắp ở khu vực giữa âm đạo của người phụ nữ và hậu môn. Việc kiểm tra này nhằm phát hiện xem có khối u nào hình thành hay không. Bên cạnh đó thì bác sĩ cũng thực hiện thêm xét nghiệm để có đánh giá chính xác hơn. 2.4. Khám vùng ngực Bệnh ung thư vú hiện nay khiến rất nhiều người phụ nữ phải khổ tâm. Các ca mắc căn bệnh này ngày càng tăng. Chính vì thế, khi đi khám phụ khoa, các bác sĩ sẽ kiểm tra kỹ bước này. Bạn sẽ được thực hiện siêu âm để tìm kiếm khối u. 2.5. Khám vùng bụng Không chỉ có cơ quan sinh dục được khám xét, bác sĩ còn tiến hành khám cả vùng bụng dưới của bạn. Cách khám thông thường là ấn nhẹ xuống vùng bụng để định hình kích thước cũng như hình dạng, vị trí của tử cung. 3. Khám phụ khoa mất bao nhiêu tiền? Trước khi đi khám phụ khoa, chị em nên tìm hiểu khám phụ khoa mất bao nhiêu tiền để có thể chuẩn bị cho đầy đủ. Cụ thể, chi phí khám phụ khoa sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như sau: 3.1. Tay nghề, trình độ của bác sĩ Khi được khám phụ khoa bởi một bác sĩ uy tín, có tay nghề, chuyên môn cao thì việc khám xét sẽ diễn ra nhanh chóng và kết quả chẩn đoán cũng chính xác nhất. Do đó, khám phụ khoa mất bao nhiêu tiền phụ thuộc một phần vào trình độ của bác sĩ. Bạn nên tìm một bệnh viện lớn, có đội ngũ bác sĩ tay nghề cao để được hưởng dịch vụ khám phụ khoa tốt nhất. 3.2. Một số bệnh không không có các biểu hiện cụ thể để bác sĩ nhận biết. Khi đó, cần phải có những thiết bị y tế hiện đại để có thể xét nghiệm, khám xét. Các thiết bị y tế này có chi phí không hề rẻ và bệnh viện cũng cần phải bảo dưỡng duy trì máy móc. 3.3. Hạng mục khám Tùy vào hạng mục khám mà chi phí cũng khác nhau. Đối với bệnh phụ khoa đơn giản, dễ dàng nhận biết bởi các biểu hiện bên ngoài thì chi phí khám sẽ rẻ hơn. Còn đối với các bệnh phụ khoa phức tạp hơn, yêu cầu làm nhiều xét nghiệm thì chi phí sẽ cao hơn. 3.4. Chi phí thuốc men Nếu khám phụ khoa không phát hiện biểu hiện lạ hay có dấu hiệu của bệnh thì bạn sẽ không phải kê đơn thuốc, đồng nghĩa với việc không phải trả khoản phí thuốc men. Nhưng đối với những người khám phát hiện ra bệnh, được bác sĩ kê đơn thì phải nhanh chóng mua thuốc để điều trị. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh tiến triển sẽ rất nguy hiểm. 4. Những lưu ý khi đi khám phụ khoa Để khám phụ khoa đạt được kết quả chính xác nhất, bạn hãy lưu ý những điều sau: Khi được bác sĩ hỏi, hãy trả lời chính xác, không ngại ngùng, không dấu diếm. Mặc quần áo thoải mái để quá trình khám diễn ra thuận lợi. Không đi khám trong ngày kinh nguyệt. Nếu có lịch khám phụ khoa thì trước đó không quan hệ tình dục. Quá trình khám phụ khoa phải có 3 người: bác sĩ, bệnh nhân và nhân viên hỗ trợ hoặc y tá. Bạn có thể từ chối khám nếu chỉ không có người thứ 3 góp mặt ở đó để bảo vệ bản thân. Mua thuốc đúng theo đơn của bác sĩ, không tự ý ngưng sử dụng thuốc hoặc thay thế thuốc khác. Không chữa theo các bài thuốc truyền miệng chưa được khoa học xác minh.
medlatec
1,063
Xử trí thế nào khi trẻ bị gãy xương? Trẻ nhỏ có bộ xương đang trong quá trình phát triển. Vì thế, chúng còn yếu, dễ bị tổn thương và có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của khung xương sau này. Vậy thì cha mẹ cần phải xử trí thế nào khi trẻ bị gãy xương và cách chăm sóc sau gãy xương cho bé thế nào là tốt? Cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé! Bài viết dưới đây cung cấp những thông tin cần thiết để giúp các bậc làm cha làm mẹ bình tĩnh trước những tình huống khẩn cấp. Xử trí thế nào khi trẻ bị gãy xương 1. Triệu chứng khi bị gãy xương ở trẻ Những dấu hiệu điển hình khi bị gãy xương: ✣ Đau vùng bị chấn thương, sưng, tấy vùng da và cơ xung quanh. ✣ Biến dạng vùng chấn thương hoặc có thể bị gãy, dập xương và cơ. ✣ Khó khăn trong cử động và di chuyển vị trí gãy. 2. Các nguy cơ có thể xảy ra nếu xử trí sai cách Nếu không biết cách xử trí, có thể dẫn tới: 3. Cách xử trí khi trẻ bị gãy xương Nếu phát hiện trẻ có các dấu hiệu của gãy xương, cần làm như sau: – Không di chuyển bệnh nhân khi chưa có chuẩn bị phương tiện an toàn, không thử kéo vùng chi bị đau.. Cụ thể như khi có vỡ xương sọ, gãy xương đốt sống, xương sườn, xương chậu, xương dài chi trên hay chi dưới… – Chú ý các trường hợp gãy xương có vết thương chảy máu. Cần phải cầm máu bằng cách ấn chặt vào vết thương bằng băng gạc sạch. Trường hợp có xương chồi ra ngoài da thì ấn chặt ở rìa vết thương. Xử trí thế nào khi trẻ bị gãy xương – Khi vết thương hết chảy máu thì băng vết thương lại. – Cho trẻ uống thuốc giảm đau. Cố định bằng cách  làm nẹp cho trẻ. Để làm nẹp có thể dùng nhiều vật dụng khác nhau : mảnh bảng viết, cành cây to, bìa catton, cán ô,…. – Tuyệt đối không được nắn lại các xương bị trồi lên trong vết thương khi bị gãy xương hở để tránh cho trẻ không bị đau, không làm tổn thương thêm các mô, cũng như không làm nhiễm trùng sâu thêm. Vận chuyển trẻ bị gãy xương nên ở tư thế ngồi (đối với gãy xương tay ) hoặc tư thế nằm đối với trường hợp bị gãy xương chân, xương sống, xương sọ não… – Không được ăn hay uống gì cho đến khi gặp bác sĩ vì có khi cần phải mổ cấp cứu. 4. Chăm sóc trẻ sau gãy xương Các vị trí gãy xương thường được bó bột để cố định cho lành. Cha mẹ nên: ✭ Thường xuyên kiểm tra tình trạng của bột để tránh làm lệch khu vực xương bị gãy. ✭ Nếu có dấu hiệu bột chèn ép hay dị ứng bột khiến cho bộ phận được bó tê bì, đau nhức, thâm lại, không cảm thấy ngứa. ✭ Khi kiểm tra nếu thấy vết thương có mùi hôi phát ra, đây cũng là tình trạng nguy hiểm. Nếu gặp những trường hợp trên thì nên tìm đến bác sĩ ngay. Bác sĩ khám các bệnh về xương cho trẻ ✭ Khi trẻ bị bó bột nên hạn chế cho con đi lại, đi tới chỗ trơn trượt để đảm bảo vết thương nhanh lành.
thucuc
586
Nấm miệng Candida là bệnh gì? Nấm miệng Candida còn biết đến với các tên gọi khác như nấm lưỡi, bệnh tưa lưỡi hay nấm miệng. Vậy bệnh nấm miệng này vì sau mắc phải và có nguy hiểm không, điều trị như thế nào? 1. Bệnh nấm miệng Candida là bệnh gì? Hình ảnh nấm miệng Candida ở trẻ nhỏ Nấm candida là bệnh lý gây ra bởi các loại nấm men họ Candida. Loại nấm này rất phổ biến trong môi trường và sống ở khắp mọi nơi. Trên cơ thể người, nấm men Candida thường xuất hiện trên da, họng, vùng tiêu hóa và khu vực bộ phận sinh dục. Thông thường nấm Candida đã tồn tại trên cơ thể người. Tuy nhiên ở một thời điểm phù hợp, gặp các điều kiện thuận lợi giúp loại nấm này phát triển sẽ gây nên bệnh nấm. Tương tự với khu vực miệng, nấm men Candida khi gặp các yếu tố thuận lợi sẽ gây nên tình trạng nấm miệng, hay còn được biết đến với tên gọi như tưa miệng, nấm lưỡi. Dưới đây là những yếu tố làm gia tăng nguy cơ nhiễm nấm ở miệng: – Suy giảm miễn dịch: Đây là vấn đề phổ biến ở những bệnh nhân bị nhiễm nấm Candida. Khi hệ thống miễn dịch suy giảm, cơ thể không còn lớp rào bảo vệ cơ thể khỏi các loại vi sinh vật. Tình trạng suy giảm miễn dịch này cũng thường gặp ở các bệnh nhân bị ức chế suy giảm miễn dịch trong quá trình điều trị các bệnh ung thư, phẫu thuật ghép tạng, HIV/AIDS,… – Người mắc bệnh tiểu đường. Khi mắc bệnh tiểu đường, nước bọt chứa lượng đường lớn, đây là môi trường thuận lợi để nấm phát triển. – Phụ nữ nhiễm nấm âm đạo: Nguyên nhân nấm âm đạo Candida và nấm miệng cùng một loại nấm men gây nên. Chính vì thế mà người bị nấm âm đạo Candida có nguy cơ bị nấm miệng cao  hơn. Bên cạnh đó, với mẹ bầu bị nấm âm đạo thì nguy cơ trẻ bị nấm miệng là rất lớn do tiếp xúc nầm bệnh trong quá trình sinh thường. – Sử dụng thuốc: Các loại thuốc chứa prednisone hay corticosteroid  đều khiến hệ vi sinh vật tự nhiên trong cơ thể bị mất cân bằng. Khi đó, nguy cơ mắc nấm miệng gia tăng. – Các vấn đề về răng miệng khác: Niềng răng, đeo răng giả, hoặc mắc chứng khô miệng có thể gia tăng nguy cơ nấm miệng Candida . Nấm miệng Candida ở người lớn 2. Nấm miệng Candida có những triệu chứng nào? Nhiễm nấm Candida ở miệng có thể gặp cả trẻ em và người lớn. Với trẻ em tỷ lệ nhiễm nấm Candida miệng cao hơn bởi sức đề kháng của trẻ còn kém và trẻ dễ bị nhiễm bệnh khi không may tiếp xúc nguồn bệnh. 2.1.Triệu chứng nấm miệng Candida ở người lớn Với người lớn, các triệu chứng của nấm Candida ở miệng dễ dàng nhận biết hơn. Cụ thể: – Khu vực má trong, lưỡi, vòm miệng và cổ họng có những mảng màu trắng. – Ngoài các mảng trắng trên còn có những khu vực bị tấy đỏ, những vùng tấy đỏ thường ngứa và có cảm giác đau rát. – Khi ăn uống vị giác bị giảm sút, nếu trong tình trạng nặng, người bệnh sẽ gần như mất hoàn toàn vị giác khi ăn uống. – Khóe miệng nứt nẻ và đỏ ửng (chốc mép) và có thể bị chảy máu nhẹ. – Nấm miệng lan sâu vùng hầu họng sẽ gây nuốt khó, đau rát khi nuốt. – Ngoài ra, khi bị nấm miệng, hơi thở sẽ có mùi hôi. 2.2.Dấu hiệu nấm miệng Candida ở trẻ em Với trẻ em, đặc biệt với trẻ sơ sinh do khả năng biểu đạt ngôn ngữ khó nên gần như các dấu hiệu sẽ cần được quan sát và nhận biết bằng mắt thường. Ở trẻ em, các dấu hiệu đặc trưng của nấm miệng gồm có: – Trẻ bỏ bú, trẻ lớn hơn thường có biểu hiện chán ăn. Nguyên nhân bởi cảm giác đau rát, ngứa ngáy vùng miệng. – Khi quan sát trong vùng miệng sẽ thấy những đốm trắng. Tuy nhiên với trẻ em sẽ rất khó cạo những mảng trắng này trên lưỡi. – Trẻ sơ sinh thường quấy khóc và liên tục có dấu hiệu đưa tay lên má. Ngoài ra trẻ cũng rất nhanh bị hăm tã. Với trẻ sơ sinh bị nấm Candida ở miệng, khi bú mẹ có thể lây nấm sang đầu vú và gây nên tình trạng nhiễm nấm Candida ở vú. 3. Điều trị bệnh nấm miệng Nấm miệng được điều trị nội khoa bằng thuốc kháng sinh Khi có dấu hiệu nghi ngờ nấm miệng, các tốt nhất là tới bệnh viện để được kiểm tra và chẩn đoán. Thông thường, chỉ thông qua quan sát các dấu hiệu, bác sĩ có thể nhận biết được có bị nấm miệng hay chưa. Tuy nhiên việc kiểm tra sẽ giúp bác sĩ xác định mức nhiễm nấm để điều trị tận gốc, bao gồm: – Thực hiện xét nghiệm mẫu bệnh phẩm (lấy từ miệng) để soi dưới kính hiển vi – Nội soi vùng miệng, họng và thậm chí là dạ dày để phát hiện những vị trí xuất hiện nấm Candidi. Với mỗi mức độ nhiễm nấm cần điều trị ở mức độ khác nhau. Đặc biệt, để điều trị nấm, cần điều trị triệt để nguồn lây nhiễm và tái phát. Với nấm ở vùng miệng – hầu – họng hay thực quản, người bệnh sẽ được điều trị nội khoa dùng thuốc kháng sinh. Các nhóm thuốc phổ biến là miconazole, nystatin, clotrimazole được sử dụng thông qua đường uống. Thông thường một đợt điều trị nấm miệng sẽ kéo dài từ 1 – 2 tuần. Các trường hợp nặng có thể kéo dài tới 3 – 4 tuần. Quá trình sử dụng thuốc điều trị cần tuyệt đối tuân thủ theo đơn của bác sĩ. Người bệnh không nên tự ý dùng thuốc hoặc tự ý cho trẻ uống thuốc điều trị. Bởi đặc thù thuốc điều trị nấm có những dược tính, độc tính khác nhau, có thể gây ra tình trạng dị ứng, phản ứng nếu không kiểm tra và thử thuốc trước. Việc điều trị nấm miệng Candida cần được thực hiện ngay và không nên chậm trễ khi đã phát hiện bệnh. Nấm miệng không chỉ gây khó khăn và đau đớn khi ăn uống, sinh hoạt mà còn lan rộng tới cơ quan nội tạng khác nếu không điều trị kịp thời như nấm họng, nấm thanh quản, nấm dạ dày và thậm chí nhiễm nấm vào trong máu rất nguy hiểm. Bổ sung vitamin C giúp cơ thể tăng sức đề kháng Ngoài ra, trong quá trình điều trị nấm miệng Candida, người bệnh có thể kết hợp với một số mẹo nhỏ sau đây để  quá trình điều trị được hiệu quả: – Sau khi ăn xong cần đánh răng và súc miệng bằng nước muối. – Đeo răng giả cần thực hiện vệ sinh hằng ngày sạch sẽ, tránh gây kích ứng. – Hạn chế ăn đồ ngọt trong quá trình điều trị. – Bổ sung vitamin C để tăng cường đề kháng cho cơ thể như: ăn nhiều các loại quả cam, chanh, bưởi, ổi, các loại rau súp lơ, rau ngót,….. – Với nữ giới nếu đồng thời bị nấm âm đạo, cần điều trị càng sớm càng tốt Trên đây là một số thông tin về bệnh nấm miệng do nấm men Candida gây ra. Hi vọng với bài viết này, các bạn sẽ hiểu rõ hơn về tình trạng nấm cũng như những tác hại và những lưu ý trong quá trình điều trị.
thucuc
1,340
Phục hồi sau tai biến mạch máu não rất quan trọng Tai biến mạch máu não (đột quỵ) để lại hậu quả vô cùng nặng nề. Khoảng ½ số người còn sống sau cơn tai biến mạch máu não, trong đó có đến hơn 90% phải chung sống với một hoặc nhiều di chứng, có thể đeo bám đến suốt đời như: liệt vận động, rối loạn ngôn ngữ, suy giảm nhận thức, trầm cảm, mắt nhìn mờ, rối loạn tiểu tiện. Việc tập phục hồi sau tai biến mạch máu não là cần thiết, sẽ giúp ngăn ngừa di chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh, giảm bớt gánh nặng cho gia đình bệnh nhân. 1. Sống sót sau tai biến mạch máu não phải chịu nhiều di chứng nặng nề 1.1 Liệt vận động sau tai biến mạch máu não Đây là di chứng thường gặp, theo thống kê có khoảng 90% người bị liệt vận động gồm: liệt nửa người, liệt mặt, liệt tay chân, liệt các dây thần kinh sọ não, tê bì cảm giác nửa người sau khi may mắn thoát khỏi cơn đột quỵ. Các di chứng này khiến người bệnh khó khăn trong sinh hoạt và công việc hàng ngày. Ngoài ra, khi  bị liệt vận động người bệnh phải nằm lâu một chỗ dễ đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm như: cứng khớp, viêm đường tiết niệu, viêm phổi, loét các điểm do nằm lâu, huyết khối tĩnh mạch sâu,… thậm chí tử vong. Theo thống kê có khoảng 90% người bị liệt vận động khi cơn tai biến qua đi. 1.2 Rối loạn ngôn ngữ Sau khi bị tai biến nhiều người gặp các rối loạn về ngôn ngữ, do tổn thương tại vùng não chi phối chức năng ngôn ngữ. Biểu hiện khá đa dạng như: nói ngọng, nói lắp, âm điệu bị thay đổi, khó khăn khi diễn đạt, thậm chí là không nói được. 1.3 Suy giảm nhận thức sau tai biến mạch máu não Trí nhớ hay nhận thức bị suy giảm – Đây là một trong những di chứng nặng nề mà nhiều người sống sót sau cơn đột quỵ gặp phải. Các biểu hiện như: hay quên, suy giảm trí nhớ, lú lẫn, mất khả năng định hướng không gian và thời gian, không nhận biết được người thân, gia đình mình, không hiểu lời nói của người khác,… Đã có rất nhiều người bệnh phải mất rất lâu mới có thể phục hồi một phần nhận thức và không làm các công việc yêu cầu trí tuệ minh mẫn, phức tạp như trước đây. 1.4 Trầm cảm Rất nhiều người sau đột quỵ bị suy giảm hoặc mất khả năng tự chăm sóc bản thân, phải nhờ đến người khác kể cả những công việc nhỏ nhất như đánh răng, rửa mặt, rót nước,… Cùng với việc hạn chế về khả năng ngôn ngữ khi giao tiếp, khiến người bệnh dễ mặc cảm, tự ti, hay cáu gắt, xúc động, rối loạn cảm xúc, trầm cảm. Người bị tai biến mạch máu não bị rối loạn ngôn ngữ, ít giao tiếp với người khác, tự ti nên dễ bị trầm cảm. 1.5 Giảm thị lực Phần não đảm nhiệm chức năng nhìn (thùy não bộ) khi không được cung cấp đầy đủ oxy, sẽ khiến thùy não bộ giảm dần, điều này làm cho thị lực bị ảnh hưởng. Người bệnh sẽ cảm thấy mọi thứ bị nhòe đi, mờ dần. 1.6 Rối loạn tiểu tiện Tai biến mạch máu não gây rối loạn cơ vòng, điều này khiến người bệnh tiểu tiện không tự chủ. Ngoài ra, việc bị rối loạn cảm giác và nhận thức cũng sẽ khiến bệnh nhân không kiểm soát được tình trạng tiểu tiện. 2. Vai trò của phục hồi sau tai biến mạch máu não Mục tiêu của phục hồi sau tai biến là: – Giúp ngăn ngừa và điều trị các di chứng như: yếu cơ, tăng trương lực cơ, rối loạn thăng bằng… – Trợ giúp thích ứng với tình trạng bệnh cho bệnh nhân và gia đình. – Khuyến khích sự tái hòa nhập cộng đồng, cải thiện chất lượng cuộc sống. Chẳng hạn như trường hợp bị liệt vận động sau tai biến mạch máu não, cần tập phục hồi chức năng để giúp cho tuần hoàn máu không bị ứ trệ, không bị ùn tắc đờm rãi, tránh cứng khớp và các nhiễm trùng cơ hội khác. Đặc biệt, việc tập phục hồi chức năng còn giúp cho cơ lực khỏe mạnh hơn, hồi phục nhanh hơn. Với người bị rối loạn ngôn ngữ sau tai biến nên được học các kỹ năng giao tiếp. Điều này sẽ giúp người bệnh không cảm thấy buồn chán vì bản thân bị cô lập, thúc đẩy tinh thần mau chóng lấy lại sức khỏe. Nên cho người bệnh tập tư duy, giải các bài toán, đố vui, ghép chữ, xếp hình, các trò chơi kích thích tư duy và cần sự khéo léo để tăng cường khả năng nhận thức cho người bệnh. Nếu bị rối loạn cảm xúc (trầm cảm) thì việc sử dụng các thuốc chống trầm cảm có thể giúp cải thiện triệu chứng. Bên cạnh đó việc khuyến khích người bệnh tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện như câu lạc bộ những người sau đột quỵ. Điều này sẽ giúp người bệnh thoải mái tư tưởng, dễ dàng chia sẻ và đồng cảm với hoàn cảnh thực tế của bản thân và của người khác. Cần chăm sóc thật tốt và đảm bảo khâu vệ sinh thật tốt cho người bệnh sau đột quỵ để phòng tránh tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu, giúp người bệnh luôn có tinh thần thoải mái, ít lo nghĩ. Đồng cảm, thấu hiểu và giúp đỡ người bị tai biến mạch máu não phục hồi dần các chức năng là việc làm cần thiết và có ý nghĩa vô cùng quan trọng với người bệnh. 3. Những phương pháp phục hồi chức năng sau tai biến mạch máu não – Bài tập gia tăng sức mạnh cơ – Kích thích điện chức năng – Kéo giãn mô mềm, đặc biệt là những cơ bắp chân, cơ đùi để duy trì chiều dài cơ. – Bài tập chủ động các khớp – Bài tập gia tăng khả năng chịu sức nặng trên chân yếu. – Bài tập gia thăng bằng ở vị trí ngồi, đứng, đi. – Tập luyện với các dụng cụ như 4. Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phục hồi sau tai biến mạch máu não – Tập luyện trễ – Ý chí và khả năng hợp tác của người bệnh. – Tổn thương não diện rộng – Rối loạn ngôn ngữ – Những bệnh lý đi kèm.
thucuc
1,156
Thoát vị bẹn ở trẻ sơ sinh và những điều cha mẹ nên biết Thoát vị bẹn ở trẻ sơ sinh là một loại dị tật phổ biến và có nhiều ảnh hưởng đến quá trình phát triển của bé sau này. Nếu không được can thiệp, điều trị sớm có thể dẫn đến nhiều biến chứng. Chính vì vậy mà các bậc cha mẹ cần phải chú ý để bảo vệ sức khỏe cho con em mình. 1. Thoát vị bẹn ở trẻ sơ sinh là chứng bệnh gì Thoát vị bẹn được xếp vào nhóm bệnh bẩm sinh, là tình trạng một ống thông nhỏ được hình thành từ ổ bụng xuống vùng dưới bụng. Khi đó dịch trong ổ bụng hoặc ruột sẽ theo ống sà xuống tạo nên một khối phồng tại bẹn. Vào những tháng cuối thai kỳ hay sau khi sinh, ống phúc tinh mạc sẽ tự đóng lại, trẻ càng lớn, khả năng tự đóng càng thấp. Trường hợp ống phúc tinh mạc không thể đóng lại khi thai còn trong bụng sẽ dẫn đến tình trạng thoát vị bẹn ở trẻ sơ sinh. Bệnh xảy ra nhiều ở trẻ sinh thiếu tháng nên việc để các bậc cha mẹ có thể phát hiện ra dấu hiệu bất thường trong vài tuần thậm chí là vài tháng. Khi trẻ quấy khóc khiến cho áp lực vùng bẹn lớn và khối phồng nổi rõ hơn và có thể lặn đi khi em bé nín do ruột trở về vị trí cũ. 2. Biểu hiện và những biến chứng nguy hiểm Biểu hiện Hiện nay có khoảng 2% trường hợp phát hiện thoát vị bẹn ở trẻ sơ sinh với tỷ lệ bé trai cao hơn bé gái. Thoát vị bẹn có thể xuất hiện ở một bên hoặc cả hai bên và đi kèm với những biểu hiện như sau: Đầu tiên, các mẹ sẽ sớm thấy một khối u phồng lên ở bẹn, kích thước sẽ tăng lên khi trẻ vận động, quấy khóc hay rặn. Khi sờ nén túi thoát vị thấy cảm giác mềm, trẻ không có biểu hiện đau và có thể di chuyển. Một số trẻ còn có thể xuất hiện các triệu chứng như bụng căng, nôn mửa, túi bẹn đổi màu hoặc sốt nhẹ. Hầu hết hiện tượng thoát vị bẹn ở trẻ sơ sinh không gây đau nhưng khi khối phồng to lên gây chèn ép cơ quan xung quanh khiến cho máu không thể lưu thông thì lúc này trẻ sẽ thấy đau. Lúc này, trẻ sẽ khóc nhiều hơn và căng thẳng, khó chịu. Một số biến chứng ở trẻ sơ sinh bị thoát vị Thoát vị bẹn ở trẻ sơ sinh gây nhiều ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển tự nhiên của trẻ và trong trường hợp không được điều trị hay điều trị không đúng có thể dẫn đến những hậu quả như: Rối loạn tiêu hóa: Việc xuất hiện một cơ quan bất thường ở ổ bụng sẽ khiến cho quá trình tiêu hóa chịu tác động nghiêm trọng, trẻ chán ăn và vấn đề liên quan đến đại tiểu tiện sẽ gặp nhiều bất cập. Tắc ruột: Ruột theo ống thông di chuyển xuống bẹn và bị mắc kẹt lại sẽ gây nhiều đau đớn cho trẻ. Bên cạnh đó, phần ruột nếu không sớm được lấy ra khỏi ống thông sẽ dẫn đến hoại tử gây nguy hiểm đến sức khỏe của trẻ. Thoát vị bẹn ở trẻ sơ sinh cũng góp phần gây ra các hiện tượng như xoắn hoặc teo tinh hoàn, nghẹt bó mạch thừng tinh thậm chí gây hoại tử tinh hoàn. 3. Điều trị thoát vị bẹn ở trẻ sơ sinh Túi thoát vị nổi phồng lên ở vùng bẹn nên nếu chú ý các mẹ có thể dàng nhận thấy. Bạn cũng cần phải chú ý với trẻ sơ sinh không nên cố gắng dùng tay để tìm kiếm sự xuất hiện của ống bẹn vì sẽ khiến trẻ khó chịu, hơn nữa, lúc này ống bẹn rất nhỏ và khó có thể xác định rõ ràng. Việc tốt nhất mà các bậc cha mẹ nên làm là đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và kiểm tra. Hơn nữa, thoát vị bẹn ở trẻ sơ sinh không thể tự khỏi mà cần phải tiến hành điều trị bằng phương pháp phẫu thuật. Phương pháp mổ hở Trước đây, phương pháp mổ hở truyền thống vẫn được áp dụng với trẻ để tìm và thắt ống phúc mạc. Tuy nhiên, phương pháp này cho tỷ lệ tái phát cao và có thể bỏ sót ống bẹn ở phía đối diện. Đồng thời, với trẻ sơ sinh, phương pháp mổ mở gây nhiều nguy hiểm, các biến chứng sau phẫu thuật có thể xuất hiện nếu như các cha mẹ không chăm sóc cẩn thận. Phương pháp nội soi Hiện nay, hầu hết các bệnh nhân thoát vị bẹn được phẫu thuật bằng phương pháp nội soi bởi có nhiều ưu điểm và an toàn hơn so với mổ hở. Kỹ thuật thực hiện mổ nội soi thoát vị bẹn ở trẻ sơ sinh được tiến hành nhanh chóng, dễ dàng. Bác sĩ có thể nhận thấy được ống dẫn tinh và mạch máu tinh hoàn trên màn hình đồng thời tiến hành khâu ống phúc tinh mạc mà không sợ nhầm lẫn hay ảnh hưởng đến cơ quan khác. Phương pháp mổ nội soi ra đời đã mở ra nhiều cơ hội mới cho trẻ bị thoát vị, hạn chế tối thiểu các sang chấn, đảm bảo độ an toàn và chức năng sinh sản cho trẻ. Hơn nữa, phương pháp này cũng có tính thẩm mỹ cao bởi đường rạch chỉ khoảng 2mm, trong khi mổ hở vết thương dài tầm 2cm. Sau phẫu thuật, bé có thể hoàn toàn khỏe mạnh chỉ trong khoảng từ 1 - 2 tuần, mọi sinh hoạt đều trở lại bình thường. Để bé có thể sớm hồi phục và hạn chế một số rủi ro hậu phẫu thuật, các mẹ nên chú ý một số vấn đề sau khi chăm sóc: Thường xuyên theo dõi vết thương của bé, nếu có bất kỳ biểu hiện nào bất thường cần phải báo ngay với bác sĩ để kịp thời xử lý. Mẹ nên ăn các loại thực phẩm dễ tiêu và đảm bảo bé bú đều, không quá no. Ngoài ra, nếu bé có các biểu hiện như sốt cao, bỏ bú, nôn ói, chảy máu vết thương hay vết mổ sưng tấy, nhiễm trùng, đi tiểu ít, quấy khóc nhiều thì cần phải nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện càng sớm càng tốt. Đưa trẻ đi khám định kỳ theo hướng dẫn và tư vấn của bác sĩ điều trị để theo dõi tốt nhất tình trạng sức khỏe của cơ thể bé.
medlatec
1,139
Dấu hiệu trẻ thiếu hormone tăng trưởng Trẻ thiếu hormone tăng trưởng là tình trạng rối loạn nội tiết, nổi bật với các dấu hiệu như trẻ lùn, chậm lớn. Việc phát hiện và điều trị thiếu hormone tăng trưởng kịp thời không chỉ quan trọng đối với phát triển chiều cao mà còn đối với sự phát triển nội tiết tổng thể của trẻ. 1. Nguyên nhân gây thiếu hormone tăng trưởng Hormone tăng trưởng GH (Growth hormone) do thùy trước tuyến yên (anterior pituitary gland) sản xuất, có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tăng trưởng của cơ thể. Hormone GH kích thích sự tăng trưởng tế bào, quá trình phân bào, sửa chữa tế bào và các hoạt động của quá trình trao đổi chất như: Tăng tổng hợp protein, chất béo, glucose... GH thúc đẩy sự phát triển xương từ sơ sinh đến tuổi dậy thì, hỗ trợ quá trình phục hồi sau chấn thương và bệnh tật. Ngoài ra, GH còn điều hoà sự sinh sản hồng cầu và tăng khối lượng cơ bắp.Trẻ thiếu hormone tăng trưởng là 1 rối loạn nội tiết, biểu hiện bằng tình trạng lùn, trẻ chậm lớn. Tỷ lệ trẻ thiếu hormone tăng trưởng khoảng 1/3500 – 1/4000, thiếu hormone tăng trưởng thể nhẹ có thể gặp ở tần số 1/2000 trẻ. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ thiếu hormone tăng trưởng như:Do bẩm sinh bất thường não trước, bất sản hoặc giảm sản tuyến yên trong thời kỳ bào thai.Do mắc cách bệnh lý như u vùng dưới đồi, u tuyến yên hoặc do chấn thương sọ não;Tuyến yên bị tổn thương do chiếu xạ điều trị các khối u vùng sọ, vùng mũi họng, hốc mắt,...Não tổn thương do nhiễm vi khuẩn, virus, nấm,... Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ thiếu hormone tăng trưởng 2. Dấu hiệu trẻ thiếu hormone tăng trưởng Trẻ thiếu hormone tăng trưởng từ lúc nhỏ sẽ thấp bé, chậm lớn hơn bạn bè, chiều cao < -2SD so với quần thể bình thường. Do giảm sản vùng mặt giữa nên gương mặt trẻ trông tròn và non nớt. Trẻ có tay chân nhỏ, dương vật nhỏ. Một số trẻ thiếu hormone tăng trưởng có thể có mỡ quanh vùng bụng, mũm mĩm dù tỷ lệ cơ thể bình thường.Nếu tình trạng trẻ thiếu hormone tăng trưởng xảy ra ở những giai đoạn sau của cuộc đời do chấn thương sọ não, khối u não thì triệu chứng thường gặp là dậy thì muộn, chậm phát triển về tình dục.Trẻ thiếu hormone tăng trưởng cũng có thể sẽ thường xuyên thấy mệt mỏi, khả năng chịu đựng kém, nhạy cảm hơn với nhiệt độ nóng hoặc lạnh.Một số các triệu chứng về tâm lý cũng có thể xảy ra với trẻ thiếu hormone tăng trưởng như trầm cảm, thiếu tập trung, trí nhớ kém, lo âu hoặc thay đổi cảm xúc,...Để chẩn đoán xác định tình trạng thiếu hormone tăng trưởng, bác sĩ có thể chỉ định cho trẻ thực hiện một số kỹ thuật cận lâm sàng như:Xét nghiệm máu để định lượng chính xác hormone tăng trưởng và một số hormone liên quan khác trong cơ thể. Xét nghiệm hormone tăng trưởng ở trạng thái tĩnh thường không chính xác do đó thường dùng các test động như test dung nạp insulin, test vận động, test glucagon,...để định lượng.Chụp X-quang để đánh giá mức độ phát triển của xương.Nếu nghi ngờ có tổn thương hoặc khối u tuyến yên, bác sĩ sẽ chỉ định chụp MRI tuyến yên và vùng dưới đồi. Kết quả chụp MRI giúp xác định các vấn đề xảy ra với tuyến yên là do bẩm sinh hay do chấn thương, khối u. Trẻ thiếu hormone tăng trưởng từ lúc nhỏ sẽ thấp bé, chậm lớn hơn bạn bè 3. Điều trị tình trạng trẻ thiếu hormone tăng trưởng Trẻ thiếu hormone tăng trưởng bẩm sinh có thể được điều trị bằng hormone tăng trưởng cho đến tuổi dậy thì. Nếu đáp ứng với điều trị, trẻ sẽ tăng chiều cao từ 8 – 12cm/ năm. Thời điểm điều trị bằng hormone tăng trưởng tốt nhất ở trẻ là trong khoảng 4-13 tuổi, trước khi các sụn xương của trẻ đóng lại. Điều trị bằng hormone tăng trưởng sau tuổi dậy thì sẽ không còn ý nghĩa. Để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, trẻ cần được tiêm thuốc đúng liều lượng và đều đặn theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Trẻ điều trị bằng hormone tăng trưởng cần được khám định kỳ 3-6 tháng/lần để bác sĩ để đánh giá đáp ứng với điều trị và theo dõi tác dụng phụ.Hầu hết trẻ thiếu hormone tăng trưởng khi còn nhỏ sẽ sản xuất ra đủ lượng hormone tăng trưởng khi trưởng thành. Tuy nhiên, một số ít trẻ sẽ vẫn cần phải được điều trị suốt đời. Bằng việc xét nghiệm lượng hormone tăng trưởng trong máu, bác sĩ sẽ xác định trẻ có cần tiếp tục tiêm hormone tăng trưởng không.
vinmec
848
Vắc xin ung thư cổ tử cung: Thông tin cơ bản Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phổ biến và nguy hiểm nhất ở nữ giới. Nếu được phát hiện sớm, chữa khỏi ung thư cổ tử cung là có thể. Tuy nhiên, do triệu chứng không rõ ràng, khi được phát hiện, bệnh thường đã ở vào giai đoạn muộn. Rất may mắn, hiện nay đã có vắc xin ung thư cổ tử cung. 1. Về ung thư cổ tử cung 1.1. Khái niệm Cổ tử cung là phần nối tử cung và âm đạo, bao gồm 2 phần và được cấu tạo từ 2 loại tế bào. 2 phần và 2 loại tế bào đó là: Tế bào tuyến bao phủ phần mở cổ tử cung dẫn vào tử cung và tế bào vảy bao phủ phần ngoài cổ tử cung – nơi bác sĩ có thể nhìn thấy khi khám phụ khoa bằng mỏ vịt. Nơi 2 loại tế bào này gặp nhau gọi là vùng biến đổi. Theo đó, ung thư cổ tử cung được xác định khi một/một vài tế bào ở vùng biến đổi quá phát, lấn át các tế bào khác và tạo thành khối u. Tế bào quá phát này có thể là tế bào vảy, tế bào tuyến hoặc cả tế bảo vảy và tế bào tuyến. Tương ứng với loại tế bào phát triển thành khổi u, chúng ta có các loại ung thư cổ tử cung là: – Ung thư biểu mô tế bảo vảy: Chiếm 90% số ca ung thư cổ tử cung. – Ung thư biểu mô tuyến – Ung thư biểu mô hỗn hợp: Ít phổ biến nhất và có đặc điểm của cả ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư biểu mô tuyến. 1.2. Nguyên nhân Ung thư cổ tử cung hình thành thường là do Human Papillomavirus (HPV). HPV có nhiều chủng nguy cơ cao gây nhiều loại ung thư như: Ung thư cổ tử cung, ung thư âm hộ, ung thư dương vật, ung thư hậu môn,… Sở dĩ khi nhiễm virus HPV, chúng ta có thể bị ung thư cổ tử cung là bởi HPV có khả năng tắt một số gen ức chế khối u, từ đó cho phép các tế bào tại vùng biến đổi của cổ tử cung quá phát thành khối u. Human Papillomavirus (HPV) là nguyên nhân dẫn đến ung thư cổ tử cung. 1.3. Đối tượng nguy cơ Đối tượng có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao nhất là phụ nữ từ 35 đến 44 tuổi. Tuy nhiên, ung thử cổ tử cung đang trẻ hóa thần tốc. Ở Việt Nam, đã ghi nhân một nữ bệnh nhân ung thư cổ tử cung mới 14 tuổi. 1.4. Biến chứng Bệnh nhân ung thư cổ tử cung có thể sẽ phải cắt bỏ tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng,… và không thể mang thai. Trong trường hợp không phải cắt bỏ tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng,… các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung khác cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng mang thai của bệnh nhân, làm tăng nguy cơ bệnh nhân sảy thai trong những lần mang thai tiếp theo. Tương tự hầu hết các bệnh ung thư khác, ung thư cổ tử cung có thể di căn đến các bộ phận khác trong cơ thể, gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng cho các bộ phận đó. 2. Về vắc xin ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm. Tuy nhiên, bệnh thường chỉ được phát hiện ở giai đoạn muộn, do ở giai đoạn sớm, bệnh không biểu hiện rõ ràng. Chính vì vậy, dự phòng ung thư cổ tử cung bằng vắc xin là vô cùng cần thiết. 2.1. Khái niệm vắc xin ung thư cổ tử cung Vắc – xin ung thư cổ tử cung là chế phẩm sinh học có nguồn gốc từ HPV, có khả năng tạo đáp ứng miễn dịch chủ động chống không chỉ ung thư cổ tử cung mà còn chống nhiều bệnh lý khác, phát sinh do HPV, như: Ung thư âm hộ, ung thư âm đạo, ung thư dương vật, ung thư hậu môn, ung thư vòm họng và mụn cóc sinh dục. Khi được đưa vào cơ thể, vắc – xin ung thư cổ tử cung sẽ kích thích hệ miễn dịch sản sinh kháng thể tiêu diệt HPV. 2.2. Phân loại vắc xin ung thư cổ tử cung Hiện tại, ở Việt Nam, vắc – xin ung thư cổ tử cung có 2 loại đang lưu hành là: Gardasil và Gardasil 9. Cả Gardasil và Gardasil 9 đều được nghiên cứu và sản xuất bởi tập đoàn dược phẩm và chế phẩm sinh học hàng đầu thế giới Merck Sharp & Dohme, Mỹ. Gardasil và Gardasil 9 đều được nghiên cứu và sản xuất bởi Merck Sharp & Dohme, Mỹ. Vắc xin Gardasil được chỉ định cho trẻ gái và phụ nữ trong độ tuổi 9 – 26 tuổi và có phác đồ tiêm như sau: – Lịch tiêm: 3 mũi theo lịch 0 – 2 – 6 tháng. – Liều dùng: 0,5ml. – Đường dùng: Tiêm bắp. Vắc xin Gardasil 9 được đánh giá là “vắc xin bình đẳng giới” vì mở rộng được đối tượng và phạm vi phòng bệnh. Theo đó, vắc xin Gardasil 9 chủng ngừa được 9 tuýp HPV phổ biến là 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58 và được chỉ định cho trẻ trên 9 tuổi và người trưởng thành dưới 26 tuổi. Phác đồ tiêm của vắc xin Gardasil 9 là: – Lịch tiêm cho trẻ 9 – 14 tuổi: Tiêm 2 hoặc 3 mũi tùy tình huống. Phác đồ tiêm 2 mũi: Mũi 2 cách mũi 1 6 – 12 tháng. Phác đồ tiêm 3 mũi: Nếu mũi 2 tiêm cách mũi 1 dưới 5 tháng thì cần tiêm mũi 3 và mũi 3 tiêm cách mũi 2 ít nhất 3 tháng (đảm bảo 3 mũi tiêm trong 1 năm). – Lịch tiêm cho trẻ từ 15 tuổi và người trưởng thành dưới 26 tuổi: 3 mũi theo lịch 0 – 2 – 6 tháng. – Liều dùng: 0,5ml. – Đường dùng: Tiêm bắp. Vắc xin Gardasil 9 được đánh giá là “vắc xin bình đẳng giới”. 2.3. Tiêm vắc xin ung thư cổ tử cung bao nhiêu tiền? 2.4. Tiêm vắc xin có chắc chắn bạn sẽ không bao giờ mắc ung thư cổ tử cung? HPV là nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung khi hiện diện ở khoảng trên 90% ca bệnh. Tuy nhiên, ngoài HPV, còn rất nhiều yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh mà bạn không thể kiểm soát được, như tiền sử bệnh lý gia đình, tuổi tác,… nên khám sức khỏe tổng quát định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích.
thucuc
1,184
Công dụng thuốc Aticef 250 Aticef 250 là thuốc với thành phần chính là hoạt chất cefadroxil nhằm điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở nhiều cơ quan khác nhau như đường tiết niệu, hô hấp da và mô mềm. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số thông tin về thuốc này. 1. Công dụng của thuốc Aticef 250 Cefadroxil là kháng sinh có phổ tác dụng trung bình với khả năng diệt khuẩn ở các vi khuẩn gram dương như tụ cầu, phế cầu, liên cầu (Ngoại trừ liên cầu kháng methicillin). Ngoài ra, thuốc cũng có tác dụng trên một số vi khuẩn gram âm như E.coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae và Shigella.Cefadroxil tác dụng với cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn giúp tiêu diệt giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn làm cho vi khuẩn không có vách che sẽ bị tiêu diệt.Có một số chủng kháng cefadroxil gồm Staphylococcus kháng methicillin, Enterococcus, Enterobacter, Proteus có phản ứng indol dương tính, Pseudomonas aeruginosa, Bacteroid. 2. Chỉ định của thuốc Aticef 250 Cefadroxil được sử dụng trong các chỉ định điều trị những bệnh nhiễm khuẩn gây ra do các vi khuẩn nhạy cảm như:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có xuất hiện biến chứng hoặc tái phát, bao gồm viêm bàng quang, viêm thận-bể thận cấp và mạn tính, viêm niệu đạo.Nhiễm khuẩn vùng da và cấu trúc của da như áp xe, viêm hạch bạch huyết, viêm tế bào, loét.Viêm amidan và viêm họng do streptococci tan máu beta nhóm A. Các nghiên cứu đã chỉ ra cefadroxil có hiệu quả trong việc tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn Streptococci ở vùng mũi hầu. Tuy nhiên hiệu quả của Cefadroxil trong phòng ngừa thấp khớp cấp hiện nay vẫn chưa được tìm thấy.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, giãn phế quản, đợt cấp viêm phế quản mãn,...Nhiễm khuẩn cơ, xương và khớp.Chống chỉ định sử dụng thuốc Aticef 250 ở những bệnh nhân có mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin. 3. Cách sử dụng thuốc aticef 250 Cefadroxil có khả năng bền vững với acid nên có thể dùng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn. Sử dụng thuốc cùng lúc với thức ăn có thể giúp giảm các triệu chứng dạ dày-tá tràng mà đôi khi phát sinh khi điều trị bằng cephalosporin đường uống.Tùy thuộc vào độ tuổi mà liều lượng cho mỗi đối tượng sẽ khác nhau:Ở người lớn:Bệnh nhân nhiễm khuẩn vùng da và cấu trúc của da: Uống 1 gam mỗi ngày, chia ra làm 2 lần và sử dụng kéo dài trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn xương khớp hoặc nhiễm khuẩn đường hô hấp và: Khi mắc bệnh ở mức độ nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình là 500mg uống 2 lần/ngày, trường hợp nặng dùng 1g uống 2lần/ngày kéo dài 7-10 ngày hoặc hơn.Ở trẻ em. Trẻ em sử dụng Cefadroxil ở dạng hỗn dịch.Liều dùng theo cân nặng là 30mg/kg/ngày, chia ra làm 2 lần mỗi 12 giờ theo như chỉ định của bác sĩ. Tùy vào trọng lượng cơ thể có thể chia ra như sau:Dưới 5kg: ngày 2 lần, mỗi lần 1/2 muỗng cà phê5-10kg: ngày 2 lần, mỗi lần 1⁄2-1 muỗng cà phê10-20kg: ngày 2 lần, mỗi lần 1-2 muỗng cà phê20-30kg: ngày 2 lần, mỗi lần 2-3 muỗng cà phêĐối với bệnh nhân suy thận, cần điều chỉnh liều Cefadroxil phụ thuộc vào hệ số thanh thải creatinine để hạn chế khả năng tích lũy thuốc trong cơ thể. Các chuyên gia khuyến cáo rằng ở người lớn, liều khởi đầu thường là 1g Cefadroxil và liều duy trì nếu độ thanh thải creatinine ml/phút/1,73m2 là 500 mg. Trong đó khoảng cách giữa 2 liều như sau :Hệ số thanh thải creatinine 0-10ml/phút: Khoảng cách là 36 giờ giữa 2 liều. Hệ số thanh thải creatinine 10-25ml/phút: Khoảng cách là 24 giờ giữa 2 liều. Hệ số thanh thải creatinine 25-50ml/phút: Khoảng cách là 12 giờ giữa 2 liều. Hệ số thanh thải creatinine trên 50ml/phút được xem là chức năng thận bình thường nên có thể điều trị theo phác đồ thông thường. 4. Tương tác giữa Aticef và các thuốc khác Một số thuốc có thể tương tác với anticef 250 nếu như được sử dụng cùng lúc bao gồm:Thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali hoặc các chất muối thay thế có chứa kali gây ra tình trạng tăng kali huyết thanh và tăng creatinin huyết thanh ở bệnh nhân suy tim.Cholestyramin có khả năng gắn kết với cetadroxil tại ruột làm chậm sự hấp thu của thuốc.Probenecid sử dụng cùng lúc với cefadroxil có thể làm giảm bài tiết cetadroxil.Turosemid, aminoglycosid có thể hiện đồng tăng độc tính với thận khi sử dụng cùng với cetadroxil. 5. Một số tác dụng phụ của thuốc Aticef 250 Cefadroxil có khả năng dung nạp rất tốt ở nhiều lứa tuổi khác. Tuy nhiên vẫn có thể xuất hiện một số tác dụng phụ như:Triệu chứng rối loạn tiêu hóa bao gồm nôn, buồn nôn.Phản ứng quá mẫn thường ít gặp với triệu chứng nổi mề đay, phát ban. Hiếm gặp các phản ứng như ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, giảm bạch cầu trung tính thoáng qua.Những triệu chứng này có thể chấm dứt khi ngưng sử dụng thuốc.Aticef 250 là thuốc với thành phần chính là hoạt chất cefadroxil nhằm điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở nhiều cơ quan khác nhau như đường tiết niệu, hô hấp da và mô mềm. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được tác dụng phụ, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
962
Công dụng thuốc Procton Tablet Thuốc Procton thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Procton có thành phần chính là nabumeton được chỉ định trong điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp... Tuy nhiên, trong quá trình điều trị thuốc Procton có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy trước khi sử dụng thuốc người bệnh cần tìm hiểu thông tin kỹ lưỡng về thuốc đồng thời tuân thủ chỉ định của bác sĩ. 1. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Procton Tablet Thuốc Procton được chỉ định trong điều trị các bệnh liên quan đến viêm khớp, viêm khớp dạng thấp và các tình trạng cần sử dụng thuốc kháng viêm.Tuy nhiên Procton cũng chống chỉ định với các trường hợp:Những người quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc Procton Tablet. Người bệnh nhạy cảm với aspirin và các lợi thuốc kháng viêm steroid khác đồng thời có các dấu hiệu như hen, polyp mũi, phù mạch, nổi mề đay. Những người mắc bệnh loét dạ dày tá tràng tiến triển, suy gan, suy tim nặng, hoặc những người bị suy thận không được thẩm tách máu, trẻ em dưới 15 tuổi, phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú. 2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Procton Tablet Thuốc Procton được sử dụng cho người lớn với liều khuyến nghị 500mg với ngày 2 lần được uống trước khi đi ngủ. Trường hợp bệnh nặng và kéo dài có thể thêm 500mg đến 1000mg vào buổi sáng. Liều tối đa được sử dụng với Procton là 1.5 gam đến 2 gam/ngày. Đối với người cao tuổi không nên sử dụng quá 1 gam/ngày. Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Procton Tablet chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Procton, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu quên liều Procton hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Procton quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Procton, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Procton, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Procton quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức. Tuy nhiên, người nhà có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sơ bộ khi ngộ độc thuốc Procton như: rửa dạ dày, gây nôn. 3. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Procton Tablet Thuốc Procton có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thuốc Procton có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Procton gây ra bao gồm: buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, nôn ra máu,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Procton. Và thông thường những phản ứng phụ do thuốc Procton có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thuốc Procton Tablet có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Procton hoặc có thể lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: phù, cao huyết áp, suy tim, co thắt phế quản, viêm thận kẽ, hội chứng viêm thận, suy thận... người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Procton Tablet và cần được đưa đi hỗ trợ y tế ngay lập tức. 4. Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Procton Đối với phụ nữ có thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Procton. Người bệnh cần được tư vấn từ bác sĩ đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Procton có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng ngày người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược...Nên thận trọng khi sử dụng Procton cho những trường hợp mắc bệnh lý đường tiêu hoá trên hoặc đang điều trị bằng thuốc chống dông. Nếu xuất hiện tình trạng loét hoạc xuất huyết đường tiêu hoá thì cần ngưng sử dụng thuốc ngay.Đối với những người đang có bệnh hoặc có tiền sử mắc suyễn cuống phổi có thể tình trạng bệnh sẽ nặng hơn và tiến triển thành co thắt phế quản khi sử dụng thuốc Procton.Thận trọng khi sử dụng thuốc Procton với các trường hợp suy tim sung huyết, cao huyết áp. Vì thuốc có thể làm giữ nước và gây phù.Người bệnh cần xem xét kỹ trước khi sử dụng thuốc này trong điều trị với người bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ, hay mạch não. Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Procton, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
974
Hỏi đáp: Xét nghiệm đứt gãy ADN tinh trùng là gì? Theo nhiều nghiên cứu, đứt gãy tinh trùng chiếm tới 20 ± 5% nguyên nhân gây ra vô sinh nam bởi tinh trùng chính là tế bảo đảm bảo cho sự sinh sản của nam giới. Xét nghiệm đứt gãy ADN tinh trùng là cách giúp bạn biết được tình trạng tinh trùng của mình, đồng thời đưa ra biện pháp điều trị kịp thời và phù hợp. 1. Xét nghiệm đứt gãy ADN tinh trùng là gì? Tinh trùng kết hợp với trứng sẽ hình thành bào thai, tuy nhiên thai nhi chỉ có thể khỏe mạnh nếu cả trứng và tinh trùng đều khỏe mạnh, chính vì thế vai trò của tinh trùng là cực kỳ quan trọng. Tinh trùng bình thường sẽ được chia ra làm 3 phần cơ bản đó là đầu tinh trùng, cổ tinh trùng và đuôi tinh trùng. Nếu cấu tạo một trong ba phần này của tinh trùng bị đứt gãy sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển của bào thai. Hiện tượng đứt gãy tinh trùng hay còn gọi là tinh trùng phân mảnh ADN là tình trạng phần đầu tinh trùng có ADN bị đứt gãy ra từng đoạn nhỏ và không có sự liền mạch. Xét nghiệm Halosperm test giúp kiểm tra mức độ phân mảnh ADN tinh trùng, kiểm tra các hư hỏng trên phân tử ADN liên quan đến sự tách, đứt gãy mạch đơn hay mạch đôi, bằng phương pháp phân tán ADN chất nhiễm sắc (SCD). Tỷ lệ đứt gãy AND tinh trùng được thể hiện thông qua chỉ số DFI. Nếu kết quả của xét nghiệm cho thấy: DFI (≤ 15%) tức là tinh trùng bình thường. DFI ≤30% là tinh trùng có đứt gãy nhưng chỉ trung bình. DFI >30% là tinh trùng bị đứt gãy nhiều. Tỷ lệ đứt gãy tinh trùng sẽ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản, dẫn tới việc vô sinh hiếm muộn của nam giới, chính vì thế bạn nên đi kiểm tra, xét nghiệm kịp thời để đưa ra biện pháp điều trị phù hợp. 2. Nguyên nhân và ảnh hưởng của đứt gãy ADN tinh trùng Nguyên nhân gây ra đứt gãy ADN tinh trùng Có rất nhiều nguyên nhân khiến ADN tinh trùng bị đứt gãy: Yếu tố bên ngoài: có thể kể đến như hút thuốc lá, viêm đường tĩnh mạch, hóa trị, giãn tĩnh mạch thừng tinh, vùng bìu bị nóng do: tắm nước nóng, xông hơi, mặc quần lót quá chặt,… hoặc do lối sống không lành mạnh. Yếu tố bên trong: Mất tương đối tỷ lệ protamine 1 và 2, sai sót về tái tổ hợp NST trong quá trình hình thành tinh trùng, tích tụ các gốc oxy hóa (ROS),… Ảnh hưởng của đứt gãy ADN tinh trùng Khi xét nghiệm, chỉ số DFI lớn hơn 30% có thể gây ra những ảnh hưởng sau: Gây vô sinh hiếm muộn ở nam giới. Gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Tinh trùng bị đứt gãy sẽ khiến thai lưu hoặc sảy thai liên tiếp, tăng nguy cơ trẻ bị các đột biến gây bệnh. Chất lượng phôi kém. Xét nghiệm phân mảnh AND tinh trùng (Halosperm test) là xét nghiệm cần thiết để giúp bạn nhận biết được sức khỏe tinh trùng, giúp bác sĩ có hướng điều chỉnh chế độ ăn uống, sử dụng thuốc, điều trị hay tư vấn các biện pháp hỗ trợ sinh sản nếu cần. 3. Cách cải thiện, hạn chế tình trạng đứt gãy ADN tinh trùng Hiện nay tình trạng đứt gãy ADN tinh trùng ngày càng gia tăng, chính vì thế để cải thiện tình trạng này bạn nên thực hiện những lưu ý dưới đây. Bạn nên thực hiện chế độ sinh hoạt, ăn uống lành mạnh, ngủ nghỉ đúng giờ để đảm bảo cơ thể khỏe mạnh. Hạn chế sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia. Trong bữa ăn nên bổ sung các loại thực phẩm để đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là kẽm có nhiều trong thịt bò, hàu. Ngoài ra cũng cũng bổ sung thêm vitamin C (có nhiều trong cam, bưởi), vitamin E (có nhiều trong bơ, hạt dẻ, hạnh nhân, rau cải xanh) và Coenzyme Q10 (có trong dầu cá, như cá hồi, cá ngừ). Ngoài bổ sung bằng đường ăn uống bạn cũng có thể uống thêm các thực phẩm chức năng để cải thiện tình trạng đứt gãy tinh trùng. Bên cạnh đó nên tăng cường tập thể dục thể thao để tăng cường đề kháng của cơ thể.
medlatec
757
Đẻ thường kết hợp khâu thẩm mỹ, những lưu ý cần biết! Nhu cầu làm đẹp tầng sinh môn sau sinh là mong muốn chung của nhiều chị em phụ nữ, nhất là chị em phải rạch tầng sinh môn để tạo thuận lợi cho em bé chào đời. Cùng với sự phát triển của y học, chuyên môn và tay nghề của các bác sĩ ngày càng được nâng cao, hình thức đẻ thường khâu thẩm mỹ tầng sinh môn trở lên phổ biến. 1. Đẻ thường khâu thẩm mỹ tầng sinh môn là gì? Trong quá trình sinh thường, một số mẹ cần phải rạch tầng sinh môn để giúp em bé dễ dàng ra ngoài, đồng thời đây cũng là biện pháp để đề phòng trường hợp tầng sinh môn bị rách lộn xộn dẫn đến vết thương lâu lành. Bác sĩ sẽ tiến hành rạch một đường từ đáy chậu của sản phụ để giúp thai nhi chào đời qua đường âm đạo dễ dàng hơn. Sau khi sản phụ sinh con thành công, bác sĩ sẽ tiến hành khâu vết rạch tầng sinh môn hoặc các vết rách lộn xộn do người mẹ rặn dẫn đến rách. Vết khâu tầng sinh môn do bác sĩ chủ động rạch hoặc cắt sẽ có độ thẩm mỹ cao hơn. Vết khâu tầng sinh môn do rách sẽ khó đạt được độ thẩm mỹ bởi tầng sinh môn bị rách lộn xộn. Sau khi sản phụ sinh con thành công, bác sĩ sẽ tiến hành khâu vết rạch tầng sinh môn Khâu tầng sinh môn chính là quá trình hồi phục lại vết rạch hoặc vết rách trong quá trình sinh nở mà không có cắt bỏ mô hoặc da thừa nào tại âm đạo. Khâu thẩm mỹ tầng sinh môn là một tiểu phẫu xâm lấn. Tức là trong quá trình khâu lại vết rạch, vết cắt ở tầng sinh môn bác sĩ sẽ cắt bỏ một phần mô hoặc da thừa giúp vùng kín được “se khít” hơn, thẩm mỹ hơn. Đây chính là điểm khác biệt chính giữa khâu tầng sinh môn thông thường và khâu thẩm mỹ tầng sinh môn ngay sau sinh. Với phương pháp khâu thẩm mỹ tầng sinh môn, tầng sinh môn sẽ được thu nhỏ, không còn giãn rộng, hạn chế tối đa sẹo xấu, giúp chị em sau sinh tự tin, tăng khoái cảm tình dục, đời sống vợ chồng nâng cao chất lượng Tuy nhiên, phương pháp này vẫn có thể gây ra một số vấn đề sức khỏe như đau hơn khâu thông cả trong và sau sinh do có cắt bớt mô thừa, vết khâu không đẹp như kỳ vọng, rủi ro sẹo xấu, tác dụng phụ sau phẫu thuật,… 2. Đẻ thường kết hợp khâu thẩm mỹ có nên không? Khâu thẩm mỹ tầng sinh môn mang lại lợi ích thẩm mỹ tuyệt vời, thế nhưng không phải ai cũng nên thực hiện và được thực hiện thuận lợi. Bởi lẽ ưu tiên hàng đầu của các bác sĩ vẫn là sức khỏe của sản phụ và thai nhi. Đẻ thường khâu thẩm mỹ tầng sinh môn không phải ai cũng thuận lợi thực hiện, bác sĩ sẽ ưu tiên cầm máu và xử lý chấn thương Trong quá trình sinh thường, sau khi thai nhi được chào đời, bác sĩ sẽ tiến hành cầm máu cho mẹ, đồng thời thực hiện hồi phục các chấn thương khác xảy ra trong ca sinh nở. Vết rạch tầng sinh môn sẽ được khâu và xử lý nhanh chóng để hạn chế những biến chứng xấu. Đối với trường hợp sức khỏe của mẹ ổn định, các bác sĩ thực hiện đỡ đẻ đã có chuyên môn, dày dặn kinh nghiệm trong đỡ đẻ và xử lý vết rạch, vết cắt tầng sinh môn thì bác sĩ vẫn có thể xử lý ca sinh thuận lợi và giúp mẹ khâu thẩm mỹ, giúp mẹ cảm thấy tự tin hơn sau khi sinh em bé. Hầu hết các sản phụ đẻ thường kết hợp khâu thẩm mỹ tầng sinh môn đều có sức khỏe ổn định và có thể bình phục bình thường sau thời gian nghỉ ngơi. 3. Lưu ý quan trọng khi đẻ thường khâu thẩm mỹ tầng sinh môn Để vết khâu thẩm mỹ liền đều, đẹp, hạn chế sẹo xấu hay viêm nhiễm, sưng tấy, dưới đây là một số lưu ý quan trọng dành cho sản phụ. 3.1. Lưu ý trong và sau sinh – Mẹ nên chọn sinh nở tại các bệnh viện uy tín có đội ngũ bác sĩ giỏi trực tiếp đỡ đẻ, đồng thời có trang thiết bị y tế tiên tiến, hiện đại để sẵn sàng xử trí trong những trường hợp cần thiết, đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi. Mẹ nên chọn sinh nở tại các bệnh viện uy tín có đội ngũ bác sĩ giỏi trực tiếp đỡ đẻ để đảm bảo an toàn và khâu thẩm mỹ đẹp – Sau sinh có thể giảm đau bằng các biện pháp như dùng thuốc giảm đau, chườm lạnh, điều chỉnh tư thế nằm, ngồi, đi, đứng,…. – Giữ vết khâu sạch sẽ, khô ráo, nhất là sau khi đi đại tiện, tiểu tiện cần vệ sinh vết khâu thật sạch sẽ. 3.2. Chế độ sinh hoạt – Nên tránh quan hệ tình dục khi vết khâu chưa lành hẳn, thời gian được khuyến cáo là tối thiểu 6 tuần. – Tránh các hoạt động vận động mạnh như nâng vác vật nặng, đi xe đạp, tập thể dục mạnh,… – Thiết lập chế độ ăn uống lành mạnh, tránh ăn đồ nếp, rau muống, lòng trắng trứng vì có thể gây ra sẹo lồi, sẹo xấu. – Nên uống nhiều nước và bổ sung nhiều chất xơ để tránh tình trạng bị táo bón. Việc đi đại tiện khó khăn cũng có thể làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ ở tầng sinh môn. Nếu bị táo bón, mẹ có thể hỏi ý kiến bác sĩ và dùng thuốc giúp làm mềm phân trước.
thucuc
1,028
Chỉ điểm chính xác dấu hiệu bệnh chàm sữa ở trẻ sơ sinh Bệnh chàm sữa đang có xu hướng ngày càng gặp nhiều ở trẻ sơ sinh nhưng đại đa phần cha mẹ dễ nhầm lẫn với các bệnh lý ngoài da khác. Muốn tránh được tình thế này, giúp con yêu vượt qua các khó chịu của bệnh, cha mẹ cần nắm được dấu hiệu bệnh chàm sữa ở trẻ sơ sinh và dưới đây chính là các thông tin tham khảo dành cho cha mẹ. 1. Các loại chàm sữa ở trẻ sơ sinh Chàm sữa ở trẻ sơ sinh chủ yếu gồm 3 thể sau: - Thể cấp tính Có các mụn nước màu hồng trên da, tiết dịch nhiều, chúng có thể vỡ ra và gây phù nề. - Thể mạn tính Tổn thương xuất hiện trên vùng da rộng, da bị khô ráp và có thể dày sừng, liken hóa. - Thể bán cấp Thường tiết dịch ít hơn, do đỏ ít và không phù nề. 2. Dấu hiệu bệnh chàm sữa ở trẻ sơ sinh 2.1. Phân biệt chàm sữa với một số bệnh lý về da Có rất nhiều bệnh ngoài da biểu hiện tương đối giống chàm sữa nên nhiều cha mẹ khi chưa nắm được dấu hiệu bệnh chàm sữa ở trẻ sơ sinh thường nhầm lẫn. Cha mẹ có thể phân biệt dựa trên các đặc điểm sau: - Rôm sảy: mụn nước thường tập trung ở vùng da bị ẩm, nóng. Bệnh gây ngứa nhiều khi thời tiết nóng và giảm khi thời tiết dịu mát. - Bệnh nổi mề đay: các nốt mẩn và phù tạo thành từng đám hoặc rải rác. - Bệnh chốc lở: có mụn hoặc bóng nước trên da rồi chuyển thành mụn mủ. Khi mụn mủ vỡ ra, khô lại sẽ đóng vảy dày có màu vàng. - Bệnh vảy trắng: là các vùng da giảm sắc tố, màu trắng, chứa nhiều vảy mịn, thường ở nửa thân người trên và tay hoặc má. 2.2. Dấu hiệu chàm sữa ở trẻ sơ sinh Chàm sữa thường xuất hiện nhiều nhất ở vùng mặt trẻ sơ sinh, nhất là hai bên má. Khởi phát trên bề mặt da trẻ chỉ xuất hiện một số nốt hồng đỏ rồi chúng tập trung thành từng mảng. Trên nền hồng ban có xuất hiện nhiều mụn nước nhỏ riêng lẻ hoặc tập trung thành từng bóng nước, chảy tiết dịch, có vảy và bong tróc. Tùy giai đoạn phát triển của bệnh mà dấu hiệu bệnh chàm sữa ở trẻ sơ sinh như sau: - Giai đoạn da tấy đỏ Lúc này chàm sữa mới khởi phát nên tại vùng da bị tổn thương xuất hiện các mảng đỏ, hơi ngứa. Cũng sẽ có trường hợp da có thêm các hạt màu hơi trắng sau đó tạo thành mụn nước. - Giai đoạn nổi mụn nước Đây là giai đoạn da trở nên đỏ hơn, mụn nước tập hợp thành mụn nước nước lớn, bên trong có dịch, mụn thường nông và dày. Mụn nước dễ vỡ khi trẻ gãi, khiến cho chàm dễ lan ra các vùng da xung quanh. - Giai đoạn chảy nước Vùng da bị tổn thương từ giai đoạn trên sẽ có nhiều vết trầy xước, do mụn nước bị vỡ nên nước chảy ra, dễ gây nhiễm trùng. - Giai đoạn da nhẵn Mụn nước bị vỡ một thời gian sẽ đọng lại huyết thanh trên da. Theo thời gian chúng tạo thành vảy tiết dày và bong vảy để lại lớp da nhẵn bóng. - Giai đoạn bong vảy da Lớp da nhẵn vừa được tái tạo nhanh chóng tự rạn da, bong vảy, gây ngứa. Các dấu hiệu bệnh chàm sữa ở trẻ sơ sinh trên đây không chỉ xuất hiện ở mặt mà còn có thể ở các vị trí khác của cơ thể như khuỷu chân, khuỷu tay và dễ dàng lan rộng khắp cơ thể khi không được xử lý đúng cách. Bệnh càng nặng thì các dấu hiệu bệnh càng tăng, mức độ tổn thương da trở nên nghiêm trọng hơn, nguy cơ nhiễm trùng là khó tránh. 3. Một vài lưu ý Hầu hết các trường hợp chàm sữa ở trẻ sơ sinh có thể tự khỏi sau 1 - 2 tuổi. Trường hợp đến độ tuổi này mà các dấu hiệu bệnh chàm sữa ở trẻ sơ sinh vẫn chưa thuyên giảm thì chúng càng dễ tái phát và diễn tiến thành chàm thể tạng. Bản chất bệnh không lây và không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ nhưng nếu tình trạng bệnh tái phát kéo dài trẻ sẽ vô cùng khó chịu, mất ngủ và quấy khóc. Chăm sóc da cho trẻ bị chàm thể tạng vì thế đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần giảm khó chịu cho trẻ và ngăn ngừa bội nhiễm. Chàm sữa rất khó điều trị khỏi hẳn và dễ tái phát khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh hoặc thời tiết thay đổi. Tất cả việc điều trị bệnh đều nhằm hạn chế tái phát và bình thường hóa làn da cho trẻ. Trong quá trình chăm sóc trẻ cha mẹ cần: - Xây dựng cho trẻ chế độ dinh dưỡng khoa học: + Bú mẹ càng lâu càng tốt, ít nhất trong 6 tháng đầu. + Tránh cho trẻ ăn các thực phẩm dễ gây dị ứng và mẹ cho trẻ bú cũng nên kiêng các loại thực phẩm này. + Tắm hàng ngày bằng sữa tắm dịu nhẹ, không chứa thành phần gây kích ứng da để vệ sinh thân thể sạch sẽ cho trẻ. + Vệ sinh sạch sẽ môi trường sống của trẻ. + Giữ nhiệt độ và độ ẩm phù hợp trong phòng của trẻ. - Lưu ý khi dùng thuốc + Tham khảo ý kiến các bác sĩ để chọn thuốc bôi phù hợp và đảm bảo an toàn cho trẻ. + Không tự ý mua thuốc bôi và không lạm dụng các loại thuốc dân gian vì việc làm này dễ đẩy trẻ vào tình trạng bị chàm sữa nặng hơn, thậm chí còn có nguy cơ bội nhiễm da. + Các loại thuốc bôi có chứa corticosteroid trị chàm sữa được bán rất nhiều trên thị trường. Nếu tự ý dùng kéo dài sẽ khiến trẻ dễ phải đối mặt với những tác dụng phụ như teo da, nấm hay mất màu da. Mặt khác, dùng Corticosteroid không đúng cách còn dễ làm chàm nặng thêm và nhiễm trùng. Không phải ai cũng biết chính xác dấu hiệu bệnh chàm sữa ở trẻ sơ sinh. Vì thế nếu nghi ngờ trẻ có dấu hiệu của bệnh lý này tốt nhất cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ da liễu. Bằng việc làm này trẻ sẽ được chẩn đoán đúng bệnh và có hướng dẫn xử trí với bệnh sao cho đạt hiệu quả tốt nhất, tránh những hệ lụy xấu cho trẻ.
medlatec
1,138
Trào ngược axit dạ dày – Đừng nghĩ chỉ là bệnh lý “cỏn con” Nhắc đến trào ngược axit dạ dày, không ít người có suy nghĩ coi đây chỉ là một bệnh lý “cỏn con” mà việc mắc phải là rất bình thường. Tuy nhiên, bạn lại không biết rằng, trào ngược dạ dày thực quản nguy hiểm hơn vậy rất nhiều. 1. Trào ngược axit dạ dày không hề “cỏn con” như bạn nghĩ Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh tiêu hóa rất phổ biến ở nước ta và có thể nói đây được coi là bệnh lý “quốc dân” mà bất kỳ ai cũng có thể mắc phải. Trào ngược là tình trạng dịch acid ở dạ dày bị trào ngược lên ống thực quản, gây kích ứng thành niêm mạc. Lâu ngày dẫn tới những triệu chứng phổ biến như ợ chua, ợ hơi, khó nuốt, khàn giọng, nóng rát vùng thượng vị,… Như đã nói ở trên, bệnh trào ngược có thể gặp phải ở mọi đối tượng, không kể độ tuổi hay giới tính. Tuy nhiên, trào ngược thực quản sẽ dễ xảy ra ở những đối tượng sau: – Nam giới – Người hút thuốc lá – Phụ nữ mang thai – Người béo phì, thừa cân Có 2 lý do khiến trào ngược thêm nguy hiểm mà bạn không thể coi nhẹ: – Điều trị dứt điểm bệnh khó khăn, bệnh có tỷ lệ tái phát cao. – Biến chứng trào ngược dạ dày thực quản nguy hiểm và khó lường. Trào ngược dạ dày thực quản thực chất không hề đơn giản như bạn nghĩ. 2. Trào ngược dạ dày có tỷ lệ tái phát cực cao Trào ngược dạ dày thực quản có thể được chữa khỏi nhưng khả năng tái phát lại rất cao, đặc biệt là ở những người bệnh có thói quen ăn uống và lối sống không lành mạnh. Theo nghiên cứu, có khoảng hơn 70% người bị trào ngược dạ dày thực quản bị tái bệnh chỉ trong vòng 1 năm. Điều đáng nói, khi bệnh tái phát nhiều lần, hoặc diễn ra trong thời gian kéo dài không chỉ gây ra nhiều khó chịu cho người bệnh, suy giảm chất lượng cuộc sống mà còn có thể phát triển thành các biến chứng nguy hiểm khó lường. Trào ngược dạ dày thực quản khó điều trị dứt điểm và có tỷ lệ tái phát bệnh cực cao. 3. Biến chứng trào ngược khó lường Những biến chứng trào ngược dạ dày thực quản gây ra gồm có viêm loét thực quản, hẹp thực quản, các biến chứng lên đường hô hấp, thủng thực quản, Barrett thực quản, ung thư thực quản. 3.1. Viêm loét thực quản Đây là biến chứng gặp phải phổ biến nhất của bệnh trào ngược dạ dày thực quản, tỷ lệ gặp ở 50% người bệnh. Nguyên nhân là do dịch vị của dạ dày tràn lên thực quản gây ra tổn thương niêm mạc tại đây. Lâu ngày sẽ hình thành các ổ viêm và loét gây sưng đau, khó nuốt, buồn nôn, nôn, mất dần cảm giác thèm ăn,… 3.2. Trào ngược axit dạ dày làm hẹp thực quản Đây là biến chứng gặp phải ở khoảng 10% người bệnh bị trào ngược dạ dày thực quản. Khi viêm loét thực quản kéo dài không được điều trị tốt sẽ khiến tình trạng sưng thêm nghiêm trọng dẫn tới phù nề, ăn mòn niêm mạc thực quản. Về sau, những tổn thương này sẽ phát triển thành sẹo làm hẹp thực quản. Hẹp thực quản gây ra khó nuốt, khó ăn, ăn vào dễ nôn trớ đặc biệt là với những loại thức ăn đặc. 3.3. Thủng thực quản Đây là một loại biến chứng hiếm gặp nhưng cực kỳ nguy hiểm. Khi tình trạng viêm loét trở nặng sẽ bắt đầu ăn sâu và tăng mức độ xâm lấn. Từ đó, thành thực quản tổn thương nặng sẽ dẫn tới thủng. 3.4. Barrett thực quản là biến chứng trào ngược axit dạ dày nguy hiểm Biến chứng Barrett thực quản chiếm 8 – 15 % ở người bệnh bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Barrett thực quản xảy ra do axit trào ngược lên thực quản làm thay đổi các tế bào ở mô lót thực quản khiến cho các tế bào này bị dày và đỏ lên. Điều này làm tăng nguy cơ hình thành ung thư thực quản. Người mắc Barrett thực quản có thể xuất hiện những triệu chứng như thường xuyên ợ nóng, khó nuốt khi ăn, đau tức ngực,… Tuy nhiên, cũng có không ít những trường hợp mắc biến chứng này lại không có dấu hiệu đặc trưng nào mà chỉ có thể được phát hiện khi nội soi tiêu hóa và thực hiện sinh thiết tế bào. Điều này càng làm biến chứng thêm nguy hiểm. Barrett thực quản là biến chứng nguy hiểm của trào ngược dạ dày. 3.5. Ung thư thực quản Ung thư thực quản thường gặp nhất là ung thư biểu mô tuyến, xảy ra sau giai đoạn Barrett thực quản có ổ loạn sản độ cao. Thông thường, những người trên 50 tuổi sẽ có nguy cơ mắc ung thư biểu mô tuyến thực quản cao hơn với những triệu chứng thường gặp là chảy máu thực quản, đau rát, sụt cân, sạm da,… Ung thư biểu mô tuyến thực quản là bệnh lý nguy hiểm có tỉ lệ tỷ vong cao. 3.6. Biến chứng trên đường hô hấp Dịch dạ dày khi trào ngược lên thực quản sẽ đi qua dây thành âm và đi vào đường khí quản. Từ đó gây ra các vấn đề đường hô hấp. Khi dịch axit trào ngược lên tới đường hô hấp gây viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản, nghiêm trọng hơn là viêm phổi,… Lúc này bạn sẽ gặp phải các triệu chứng như chảy nước mũi liên tục, thở khò khè, khàn giọng, ho,… 4. Lời khuyên từ chuyên gia về điều trị trào ngược dạ dày thực quản Đối với bệnh trào ngược dạ dày thực quản, điều đầu tiên bạn cần nắm được là không thể coi nhẹ bệnh và nghĩ bệnh là “cỏn con”. Khi gặp phải các triệu chứng đầu tiên của bệnh như ợ hơi, ợ chua, khó nuốt, buồn nôn,… ở mức độ nhẹ có thể chưa cần điều trị mà tập trung vào việc thay đổi chế độ ăn lành mạnh và điều chỉnh lối sống điều độ. Với trường hợp triệu chứng bệnh không được thuyên giảm, bạn cần thăm khám chuyên khoa tiêu hóa, thực hiện nội soi dạ dày thực quản khi có chỉ định để được chẩn đoán chính xác về bệnh. Có chẩn đoán đúng mới có thể lên đúng phác đồ điều trị, xử lý bệnh tận cùng và ngăn ngừa nguy cơ biến chứng.
thucuc
1,169
Uống nước ép cà chua có tác dụng gì? Nước ép cà chua cung cấp nhiều thành phần có lợi cho sức khỏe. Nguyên nhân vì cà chua là loại thực phẩm giàu vitamin A, C, K, B6 và các vi chất thiết yếu cho cơ thể như kali, folate, magie, niacin, thiamin, đồng, phốt pho,... 1. Thành phần dinh dưỡng của nước ép cà chua Nước ép cà chua là nước được ép từ quả cà chua tươi, đôi khi còn được kết hợp với các loại rau, củ, quả khác như cà rốt, cần tây và củ cải.Trong 240ml nước ép cà chua nguyên nhất 100% có thành phần dinh dưỡng gồm: 41 calo, 2g chất xơ, 2g protein và kali, magie, đồng, mangan, vitamin A, vitamin K, vitamin C, vitamin B3 (niacin), vitamin B9 (folate), vitamin B1 (thiamin) và vitamin B6 (pyridoxine).Chỉ cần uống 240ml nước ép cà chua là bạn đã gần như có thể đáp ứng đủ nhu cầu vitamin C hằng ngày của cơ thể và đáp ứng được 22% nhu cầu vitamin A hằng ngày của cơ thể. Vitamin C rất cần thiết với những người hút thuốc lá. Vitamin A có tác dụng cải thiện thị lực, bảo vệ các tế bào khỏi các gốc tự do.Ngoài ra, nước ép cà chua còn có nhiều magie và kali - 2 khoáng chất quan trọng đối với sức khỏe tim mạch. Bên cạnh đó, nguồn vitamin B dồi dào có trong loại nước ép này sẽ đóng vai trò quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của cơ thể. 2. Nước ép cà chua có tác dụng gì? 2.1 Giảm viêm. Nước ép từ quả cà chua có chứa các chất chống oxy hóa, tiêu biểu là lycopene (sắc tố thực vật có nhiều lợi ích cho sức khỏe). Lycopene có tác dụng bảo vệ các tế bào khỏi nguy cơ tổn thương bởi các gốc tự do, từ đó làm giảm viêm trong cơ thể.2.2 Giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư. Với hàm lượng chất dinh dưỡng và chất chống oxy hóa cao, nước ép cà chua còn có tác dụng phòng chống ung thư. Kết quả của nhiều nghiên cứu cho thấy việc tiêu thụ một lượng cà chua và chế phẩm từ cà chua nhiều có thể làm giảm nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt. Ngoài ra, một nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy chiết xuất lycopene từ cà chua giúp ức chế sự phát triển các tế bào ung thư tuyến tiền liệt, thậm chí giết chết các tế bào ung thư.Bên cạnh đó, nước ép cà chua còn có tác dụng làm giảm nguy cơ ung thư dạ dày, phổi, vòm họng, cổ tử cung, trực tràng, thực quản, đại tràng, buồng trứng,... Đồng thời, một nghiên cứu trên động vật cũng cho thấy các sản phẩm từ cà chua có tác dụng phòng chống ung thư da.2.3 Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Nước ép cà chua có chứa các chất chống oxy hóa mạnh như lycopene và beta-carotene giúp làm giảm các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch như cholesterol cao, huyết áp cao và xơ vữa động mạch. Nước ép cà chua có một số công dụng tuyệt vời đối với sức khỏe người dùng 2.4 Tác dụng khác. Cải thiện thị lực: Nước ép cà chua là nguồn cung cấp vitamin A và C dồi dào, giúp cải thiện thị lực và ngăn ngừa bệnh quáng gà. Đồng thời, cà chua còn có thể làm giảm nguy cơ đục thủy tinh thể, thoái hoá điểm vàng;Làm sáng da: Lycopene có trong cà chua là một chất chống oxy hóa mạnh có tác dụng bảo vệ da trước tác động tiêu cực của ánh nắng mặt trời, giảm tình trạng nếp nhăn trên da;Giảm lượng đường trong máu: Các chất chống oxy hóa trong nước ép cà chua giúp bảo vệ thành mạch và thận - những cơ quan dễ bị tổn thương do bệnh tiểu đường. Ngoài ra, cà chua còn chứa chất xơ và crom, ít carbohydrate nên có tác dụng kiểm soát lượng đường trong máu;Cải thiện chất lượng giấc ngủ: Nguồn vitamin C và lycopene dồi dào có trong nước cà chua giúp bạn ngủ ngon hơn;Giúp xương chắc khỏe: Vitamin K và canxi trong cà chua giúp giữ cho xương chắc khỏe, phòng chống loãng xương;Tốt cho gan: Cà chua có thể ngăn chặn hiện tượng tắc nghẽn ở gan, phòng tránh xơ gan;Làm đẹp tóc: Các vitamin và chất sắt trong cà chua giúp phục hồi mái tóc bị tổn hại, giúp mái tóc của bạn óng mượt hơn. Bên cạnh đó, cà chua có tính axit, có thể cân bằng độ p. H trong tóc nên nếu bị gàu và ngứa da đầu, bạn có thể bôi nước ép cà chua lên tóc sau khi gội đầu, đợi khoảng 4 - 5 phút thì rửa lại bằng nước lạnh. Tuy nhiên, bạn chú ý không sử dụng biện pháp này quá thường xuyên vì axit của cà chua có thể làm tóc bị khô xơ;Hỗ trợ giảm cân: Cà chua ít chất béo và không chứa cholesterol, chứa nhiều chất xơ và nước nên sẽ giúp bạn cảm thấy no khi ăn, uống nước ép. 3. Cách làm nước ép cà chua tại nhà Bạn có thể làm nước ép từ cà chua theo quy trình sau:Cắt lát cà chua tươi, nấu 30 phút trên lửa vừa. Khi nấu, bạn có thể thêm vào một chút dầu oliu vì lycopene trong cà chua sẽ tan trong chất béo. Dầu oliu sẽ làm tăng hiệu quả của lycopene;Bạn đợi cà chua nguội, cho vào máy xay sinh tố và xay tới khi hỗn hợp mịn như mong muốn. Sau đó, bạn lọc cà chua xay nhuyễn qua rây. Nếu sử dụng máy ép thì bạn không cần thực hiện công đoạn lọc bã cà chua;Bạn có thể thêm vào nước cà chua một số loại rau như cần tây, ớt chuông đỏ,... để tăng hàm lượng dinh dưỡng và hương vị cho món nước ép này.Nếu muốn làm nước ép cà chua nhanh hơn, bạn có thể sử dụng cà chua tươi thay vì nấu chín. Cách làm nước ép cà chua cần được thực hiện theo đúng quy trình 4. Lưu ý khi sử dụng cà chua/nước ép cà chua Sử dụng cà chua chín tốt hơn cà chua sống. Nếu dùng cà chua sống, bạn nên chọn quả cà chua có màu sắc tự nhiên, không bị ủng hoặc dập nát. Trước khi sử dụng bạn nên rửa sạch cà chua với nước muối để loại bỏ hóa chất và thuốc trừ sâu;Không sử dụng cà chua và dưa chuộng cùng lúc vì dưa chuột có chứa enzyme catabolic có thể phá hủy hàm lượng vitamin C có trong các loại rau khác, tiêu biểu là cà chua;Không ăn/uống hạt cà chua vì cơ thể không tiêu hóa được. Trong quá trình luân chuyển thức ăn của đường ruột, hạt cà chua có thể lọt vào ruột thừa, dễ gây viêm ruột thừa;Không ăn, uống nước ép cà chua khi đói. Vì trong cà chua chứa nhiều chất pectin và nhựa phenolic, nếu tiêu thụ vào lúc đói thì các chất này có thể phản ứng với axit, gây ảnh hưởng tiêu cực tới dạ dày, thường gây phản ứng nôn mửa, đau bụng;Không sử dụng cà chua nấu chín trong thời gian dài vì nếu nấu chín kỹ thì dinh dưỡng và hương vị của nó đều bị mất đi;Không sử dụng cà chua xanh vì dễ gây ngộ độc thực phẩm với các biểu hiện như buồn nôn, nôn mửa, yếu sức, mệt mỏi,... thậm chí đe dọa tính mạng;Không sử dụng quá nhiều cà chua vì có thể khiến cơ thể không dung nạp loại thực phẩm này, dễ gây các bệnh về đường tiêu hóa như đau dạ dày và bí khí. Do đó, với câu hỏi uống nhiều nước ép cà chua có sao không thì đáp án là người dùng nên tiêu thụ với lượng thích hợp.Nước ép cà chua có nhiều công dụng trong việc làm đẹp da, chống lão hóa và phòng ngừa nhiều bệnh lý. Vì vậy, bạn nên uống nước cà chua mỗi ngày để cải thiện sắc vóc và sức khỏe của mình.
vinmec
1,404
Cảnh báo tỷ lệ viêm đại tràng tại Việt Nam Tỷ lệ viêm đại tràng tại Việt Nam khá cao với 20% dân số mắc và đang có dấu hiệu gia tăng từ người trẻ tới người cao tuổi. 1. Cảnh báo tỷ lệ viêm đại tràng tại Việt Nam Đại tràng không được chăm sóc cẩn thận rất dễ dẫn đến viêm, ảnh hưởng xấu tới quá trình tiêu hóa và sức khỏe. Viêm đại tràng tuy phổ biến và có tỷ lệ cao nhưng không ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng. Tuy nhiên nếu bệnh không được điều trị dứt điểm với những triệu chứng dai dẳng sẽ ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Ngoài ra, bệnh viêm đại tràng nặng kéo dài lâu dễ biến chứng thành ung thư đại tràng, ung thư trực tràng. Ngày nay, tình trạng viêm đại tràng không chỉ ở người cao tuổi mà còn gặp nhiều ở lứa tuổi thanh niên. Nguyên nhân phần lớn do ăn uống không hợp lý, không điều độ. Thói quen ăn uống hiện nay của nhiều người trẻ gây ảnh hưởng không tốt tới hệ tiêu hóa. Nhiều trường hợp khác mắc bệnh do áp lực, căng thẳng, làm việc liên tục không nghỉ ngơi. Gây áp lực lên đại tràng và hệ tiêu hóa dẫn tới bệnh đau đại tràng ở lứa tuổi trẻ. Theo thống kê của Bộ Y tế, tỷ lệ viêm đại tràng mãn tính ở Việt Nam đã lên tới 4 triệu người. Đây là con số rất đáng báo động vì tình trạng viêm đại tràng tại nước ta. Tỷ lệ viêm đại tràng mãn tính ở Việt Nam đã lên tới 4 triệu người 2. Tỷ lệ viêm đại tràng ở các lứa tuổi 2.1 Tỷ lệ viêm đại tràng ở trẻ em Viêm đại tràng ở trẻ em cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Tránh bệnh chuyển sang biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới trẻ nhỏ. Hiện nay, bác sĩ vẫn chưa xác định nguyên nhân chính xác gây viêm đại tràng ở trẻ em. Tuy nhiên có một số tác nhân tăng nguy cơ bệnh này ở trẻ như: – Nhiễm khuẩn: Giun, sán, nấm, vi khuẩn… tấn công khiến đại tràng dễ bị viêm nhiễm. – Yếu tố di truyền: Tỷ lệ viêm đại tràng ở trẻ dưới 15 tuổi chiếm khoảng 20% do yếu tố di truyền. – Chế độ ăn uống: Thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, đồ tái, đồ sống, thực phẩm độc hại… đều dễ khiến đại tràng tổn thương. – Ép trẻ ăn quá no: Đại tràng phải làm việc quá sức nếu trẻ ăn quá no. Điều này có thể khiến đại tràng bị ảnh hưởng chức năng và tổn thương, tăng nguy cơ viêm đại tràng. – Trẻ bị rối loạn cảm xúc, trầm cảm: Trẻ thường xuyên rối loạn cảm xúc, áp lực học hành, môi trường gia đình hay cãi vã… Lâu dần có thể gây rối loạn tiêu hóa và viêm đại tràng. – Trẻ mắc bệnh dạ dày, bẩm sinh dị tật hệ tiêu hóa… cũng có tỷ lệ viêm đại tràng cao. Viêm đại tràng ở trẻ nhỏ gây ra các triệu chứng khá điển hình. Bởi vậy nên chỉ cần để ý là cha mẹ hoàn toàn có thể phát hiện ra, cụ thể như sau: – Đau bụng: Do các vết viêm loét tổn thương đại tràng khiến trẻ bị đau bụng. – Trẻ không muốn ăn, ăn ít, chán ăn: Đại tràng bị viêm khiến chức năng tiêu hóa bị ảnh hưởng. Từ đó trẻ thấy chán ăn, đầy bụng, ăn không ngon miệng. – Trẻ giảm cân, suy dinh dưỡng: Viêm đại tràng làm giảm khả năng hấp thu dinh dưỡng ở trẻ. Trẻ chậm lớn, giảm cân. – Tiêu chảy dẫn đến dấu hiệu mất nước. Cơ thể mệt mỏi, uể oải. – Trẻ viêm đại tràng nặng có thể kèm máu trong phân. Nếu không phát hiện sớm, trẻ sẽ bị thiếu máu, xanh xao, suy giảm đề kháng. Trẻ dễ bị nhiều bệnh khác tấn công. Hiện nay vẫn chưa xác định nguyên nhân chính xác gây viêm đại tràng ở trẻ em Điều trị viêm đại tràng ở trẻ nhỏ sẽ khó khăn hơn so với người lớn. Bởi vì các loại thuốc điều trị có thể gây tổn thương hệ tiêu hóa của trẻ. Dễ khiến trẻ mắc các bệnh về đường tiêu hóa khác. Để xác định phương pháp điều trị viêm đại tràng ở trẻ tùy thuộc vào đánh giá của bác sĩ. 2.2 Tỷ lệ viêm đại tràng ở người cao tuổi Người cao tuổi viêm đại tràng chiếm tỷ lệ khá cao ở nước ta. Nguyên nhân và biểu hiện bệnh ở người cao tuổi khác với ở trẻ nhỏ. Vì đại tràng là nơi chứa chất thải nên dễ bị viêm nhiễm. Đặc biệt là khi thường xuyên gặp phải vấn đề về thực phẩm bẩn, hệ tiêu hóa yếu. Quá trình tích tụ này dễ gây bệnh cho người già hơn bởi các vấn đề thực phẩm dẫn đến tổn thương ở dạng polyp của đại tràng. Theo năm tháng và ảnh hưởng của các bệnh như lỵ amip, lỵ trực trùng, sử dụng kháng sinh kéo dài… gây viêm. Thậm chí dễ gây ra tổn thương ác tính, ảnh hưởng đến sức đề kháng của hệ tiêu hóa. Ở người cao tuổi, biểu hiện triệu chứng của viêm đại tràng thường không điển hình. Khi tuổi tác tăng lên, nội môi ở nhiều cơ quan trong cơ thể có xu hướng giảm. Bởi vậy các dấu hiệu khi có bệnh mới khởi phát không điển hình như ở người trẻ tuổi. Đối với người cao tuổi, nhiều khi bệnh ở cơ quan này nhưng lại có triệu chứng ở cơ quan khác, đặc biệt là các cơ quan đã có bệnh từ trước: – Người bệnh đau bụng âm ỉ, có khi đau thành cơn không do ăn uống – Cảm giác sôi bụng, đầy bụng, nóng ruột. – Rối loạn đại tiện – Sức khỏe yếu, ăn không ngon miệng dẫn đến giảm cân không rõ nguyên nhân – Dễ nóng giận hoặc hay quên. – Mất ngủ về đêm do các cơn đau bụng xuất hiện bất chợt. Viêm đại tràng ngày càng trẻ hóa Người cao tuổi bị viêm đại tràng xuất hiện các biểu hiện không điển hình. Bởi vậy nên khó thống kê chính xác tỷ lệ bệnh. Khi khám bệnh cho người cao tuổi cũng cần hết sức thận trọng. Cần khám tỉ mỉ, toàn diện để tránh bỏ sót không chẩn đoán hoặc chẩn đoán nhầm sang bệnh khác.
thucuc
1,131
Bao quy đầu xuất hiện chuỗi hạt ngọc là biểu hiện của bệnh lý gì? Trên thực tế rất nhiều nam giới cảm thấy lo lắng khi bỗng dưng thấy “chuỗi hạt ngọc" xuất hiện trên bao quy đầu của dương vật. Rốt cuộc chuỗi hạt ngọc là gì? Liệu rằng đây có phải là triệu chứng của một loại bệnh lý nguy hiểm nào đó? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu câu trả lời cho những thắc mắc này qua bài phân tích sau. 1. Thế nào là chuỗi hạt ngọc ở bao quy đầu? Chuỗi hạt ngọc là một cái tên mỹ miều khoa học đặt cho những nốt sẩn sinh dục giống như mụn mọc ở bộ phận bao quy đầu trên dương vật của đàn ông. Đây là một biểu hiện lành tính không thực sự gây ra những lo ngại đáng kể đối với sức khỏe nam giới. Khi trên dương vật có sự hiện diện của chuỗi hạt ngọc, nam giới nên chú ý vệ sinh bộ phận sinh dục vì đây là cơ hội để vi sinh vật tấn công, từ đó gây nên một số bệnh lý đối với cơ quan sinh dục của nam giới. Các dấu hiệu để nhận ra chuỗi hạt ngọc: Bên cạnh tên gọi chuỗi hạt ngọc, chúng còn được biết đến với cái tên là gai sinh dục, kích thước nhỏ, màu trắng, hồng hoặc là trùng màu với bề mặt da dương vật. Hạt ngọc có thể bị sưng đỏ nhẹ ở một số chỗ nhưng không khiến “khổ chủ” cảm thấy đau đớn, khó chịu hay lở loét; Cách thức phân bố là tạo thành chuỗi, thành hàng theo khấc của bao quy đầu. Phần lớn chuỗi hạt ngọc sẽ mọc ở vùng xung quanh bao quy đầu hoặc ở hai bên dây hãm. Có khi mọc đều nhưng cũng có khi phân bố thành từng cụm. Chúng là những bóng nước nhỏ. Tuy kích thước li ti nhưng lại khiến cánh mày râu cảm thấy tự ti trong mỗi lần làm chuyện đó. Hình dáng, màu sắc và kích thước của các hạt ngọc dễ làm ta liên tưởng tới các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác như mụn rộp sinh dục hay sùi mào gà,... 2. Nguyên nhân khiến nam giới xuất hiện chuỗi hạt ngọc ở dương vật Một số yếu tố sau có thể là nguyên nhân nổi chuỗi hạt ngọc: Nam giới chưa thực hiện cắt da quy đầu; Chưa biết vệ sinh bao quy đầu đúng cách (phần da ở quy đầu chưa được lột hết ra để vệ sinh sạch sẽ hàng ngày), đặc biệt là thời điểm trước và sau khi quan hệ; Bao quy đầu của nam giới có biểu hiện dài hoặc hẹp nhưng lại không tiến hành cắt bao quy đầu. Dần dần xung quanh quy đầu bị ứ đọng chất smegma dẫn tới hình thành nên chuỗi hạt ngọc. Vì chuỗi hạt ngọc có tính chất lành tính, không gây nguy hiểm tới sức khỏe nên các chàng trai có thể khắc phục bằng cách giữ gìn vệ sinh cơ thể, đặc biệt là vùng bao quy đầu luôn sạch sẽ. Tuy nhiên nếu xảy ra tình trạng tổn thương lan rộng, tiết dịch và đau nhiều thì nam giới cần đi khám ngay vì đây rất có thể là bệnh lý lây nhiễm qua quan hệ tình dục. 3. Khả năng chăn gối khi bị chuỗi hạt ngọc Mặc dù không gây nguy hại tới sức khỏe nhưng chuỗi hạt ngọc lại ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng đời sống tình dục của phái mạnh. Cụ thể: Nam giới mất tự tin khi quan hệ: chuỗi hạt ngọc hoàn toàn có thể quan sát được bằng mắt thường. Do vậy nếu đối tác và bản thân các chàng trai không nắm rõ đây là chuỗi hạt ngọc hay bệnh lý sinh dục thì sẽ rất e ngại và không dám quan hệ; Cảm giác đau, ngứa dương vật: điều này cản trở việc nam giới đạt được khoái cảm khi quan hệ tình dục. Lâu ngày có thể khiến đàn ông trở nên lãnh cảm và không còn hứng thú với chuyện “chăn gối” nữa. 4. Làm thế nào để những hạt ngọc bao quy đầu biến mất? Chuỗi hạt ngọc được coi là lành tính, không cần điều trị. Tuy nhiên có một số trường hợp chuỗi hạt ngọc gây ra không ít phiền toái cho nam giới trong sinh hoạt hàng ngày, nhất là đời sống tình dục. Do vậy để khắc phục tình trạng có chuỗi hạt ngọc ở dương vật thì cần phải tìm cách điều trị dứt điểm để lấy lại phong độ và sự tự tin cho cánh đàn ông. Những biện pháp được áp dụng trong điều trị chuỗi hạt ngọc ở bao quy đầu có thể kể đến đó là: Phẫu thuật laser Co2: các nốt mụn sần sẽ bị phá hủy bởi tia hồng ngoại. Đây có thể coi là một phương pháp an toàn và hiệu quả, không có tác dụng phụ nên nam giới có thể cân nhắc lựa chọn; Phẫu thuật bằng bức xạ: đây là biện pháp tạo nên các gốc tự do có tác dụng tiêu diệt vĩnh viễn các nốt mụn sần ở bao quy đầu; Phẫu thuật bằng biện pháp Cryosurgery: là ứng dụng nhiệt độ cực lạnh với mục đích là để đóng băng chuỗi hạt ngọc. Dần dần chúng sẽ biến mất; Cần lưu ý rằng các chàng trai tốt nhất nên đi khám nam khoa trước để xác định xem mình có chắc chắn bị chuỗi hạt ngọc không hay là đang mắc phải bệnh lý sinh dục khác. Trong trường hợp nam giới bị hẹp hoặc dài bao quy đầu thì cần thực hiện phẫu thuật cắt bao quy đầu. 5. Biện pháp giúp ngăn ngừa tình trạng chuỗi hạt ngọc bao quy đầu Tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có cách nào giúp phòng ngừa hiệu quả tình trạng chuỗi hạt ngọc xuất hiện trên dương vật nam giới. Tuy nhiên có một thống kê cho thấy chuỗi hạt ngọc thường xảy ra phổ biến nhất đối với những người không tiến hành cắt bao quy đầu từ sớm. Do đó nên biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất đó là điều trị bất thường ở bao quy đầu một cách triệt để. Bên cạnh đó, nam giới cần tự ý thức thường xuyên giữ gìn vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ. Điều này giúp ngăn ngừa nguy cơ bị chuỗi hạt ngọc bao quy đầu cũng như tăng tính hấp dẫn đối với nửa kia mỗi lần quan hệ. Nhìn chung, chuỗi hạt ngọc tuy không phải là một dạng bệnh lý nghiêm trọng nhưng để đảm bảo chất lượng cuộc sống cũng như bản lĩnh nam giới thì đấng mày râu nên tìm đến các biện pháp điều trị càng sớm càng tốt.
medlatec
1,147
Phẫu thuật nội soi cắt gan phải: Một kỹ thuật phức tạp Phẫu thuật nội soi cắt gan được Gagner thực hiện lần đầu tiên tại Mỹ năm 1992. Ở Việt Nam, kỹ thuật này được thực hiện lần đầu tiên vào năm 2004 tại bệnh viện Việt Đức. Đây là một kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm cùng với sự hỗ trợ của nhiều trang thiết bị chuyên sâu. 1. Phẫu thuật nội soi cắt gan phải được chỉ định trong trường hợp nào? Phẫu thuật nội soi cắt gan phải được chỉ định trong các trường hợp sau:Khối u ác tính gan phải: Ung thư gan nguyên phát, Cholangioma, Hepatoblastoma, một số u di căn gan với điều kiện thể tích gan trái còn > 1% khối lượng cơ thể, chức năng gan Child A.Các khối u gan phải lành tính như: U máu, tăng sản thể nốt khu trú (hyperplasie nodulaire focale- HNF), Adenoma.Chống chỉ định phẫu thuật nội soi cắt gan phải trong trường hợp:Bệnh nhân có thể trạng già yếu.Bệnh nhân bị bệnh về tim mạch, hô hấp có chống chỉ định bơm hơi ổ bụng kéo dài.Có tiền sử mổ bụng cũ phức tạp.Bệnh nhân có khối u gan lớn, gần các mạch máu lớn. Phẫu thuật nội soi cắt gan phải được chỉ định đối với khối u ở gan 2. Ưu điểm của phẫu thuật nội soi cắt gan phải Thủ thuật nội soi cắt gan là phương pháp xâm lấn tối thiểu mà vẫn hoàn thành mục tiêu tương tự như các thủ thuật mổ hở truyền thống. Mục tiêu của nội soi cắt gan là loại bỏ một khối gan (lành tính hoặc ung thư) một cách an toàn và hiệu quả. So với phương pháp mổ hở, phương pháp mổ nội soi có vết mổ nhỏ, cho phép bệnh nhân phục hồi nhanh và kết quả thẩm mỹ tốt hơn. Bệnh nhân sau phẫu thuật nội soi cắt gan phải cũng thường ít đau và có thể trở lại sinh hoạt bình thường sớm hơn. 3. Cách tiến hành phẫu thuật nội soi cắt gan phải Gây mê nội khí quản. Phẫu thuật nội soi cắt gan phải:Thì 1: Phẫu thuật viên tiến hành đặt từ 4 đến 5 trocar.Thì 2: Tiếp theo sẽ kiểm tra tình trạng gan và u gan, ổ bụng, đánh giá xâm lấn, di căn để xét khả năng mổ cắt gan phải.Thì 3: Tiến hành phẫu thuật giải phóng gan phải bằng cách cắt dây chằng tròn, liềm, tam giác phải, vành phải.Thì 4: Thực hiện cắt túi mật, bộc lộ cuống gan.Thì 5: Luồn lắc toàn bộ cuống gan, phẫu tích bộc lộ và thắt 3 thành phần cuống gan phải, bao gồm đường mật, động mạch gan, tĩnh mạch cửa.Thì 6: Cắt nhu mô gan theo diện thiếu máu của gan phải, sử dụng dao siêu âm và các phương tiện khác (nếu có).Thì 7: Thực hiện thao tác đặt dẫn lưu và lấy bệnh phẩm.Theo dõi sau phẫu thuật:Bệnh nhân sẽ được theo dõi mạch, huyết áp 6 giờ/ lần trong 24 giờ đầu sau khi mổ.Tiến hành thử lại công thức máu, sinh hóa máu: Bilirubin, men gan, albumin, đông máu sau mổ.Theo dõi dẫn lưu ổ bụng xem liệu có ra máu hoặc ra mật hay không. Phẫu thuật nội soi cắt gan là một kỹ thuật phức tạp 4. Tai biến có thể gặp sau phẫu thuật Tai biến trong khi mổ:Nếu xảy ra tình trạng chảy máu khi phẫu tích cuống, rách các mạch máu lớn khi cắt nhu mô thì cần tiến hành khâu cầm máu hoặc cặp clip, nếu không được thì chuyển mổ mở.Trường hợp rò mật do tổn thương đường mật khi cắt nhu mô, cần khâu lại chỗ rách đường mật.Tai biến sau mổ:Xuất hiện tình trạng chảy máu sau mổ, cần cho bệnh nhân truyền máu và truyền dịch nếu không đáp ứng thì thực hiện mổ mở cầm máu.Nếu tình trạng rò mật kéo dài sau 1 tuần không hết hoặc có dấu hiệu viêm phúc mạc mật thì phải mổ lại.Với trường hợp suy gan sau mổ, cần điều trị nội khoa tích cực, lọc huyết tương nếu cần.Tóm lại, phẫu thuật nội soi cắt gan phải là một kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm cùng với sự hỗ trợ của nhiều trang thiết bị chuyên sâu.Các phương tiện trang thiết bị hiện đại, đạt hiệu quả điều trị cao: Hệ thống C-Am, máy siêu âm trong mổ giúp định vị rõ vị trí và giúp cho phẫu thuật viên theo dõi tình trạng người bệnh trong, sau mổ để có thể mang lại kết quả nội soi tốt, hạn chế biến chứng trong và sau mổ. Hệ thống máy nội soi ống soi mềm hiện đại nhất của Đức cho hình ảnh rõ nét chính xác, dễ sử dụng.Với các phương tiện hiện đại, chẩn đoán chính xác, lựa chọn phương pháp mổ phù hợp, khách hàng chỉ dùng 1 liều kháng sinh dự phòng duy nhất, không phải dùng kháng sinh liều cao kéo dài, không đau, thời gian nằm viện ngắn, chỉ từ 1- 2 ngày. Do đó, tiết kiệm được chi phí điều trị. Dịch vụ chuyên nghiệp: Hệ thống phòng bệnh văn minh hiện đại, mỗi bệnh nhân một phòng bệnh được phục vụ toàn diện từ theo dõi các thông số bệnh, các bữa ăn, chế độ nghỉ ngơi, tập luyện, giáo dục sức khỏe, mỗi phòng bệnh được trang bị tiện nghi giống một căn hộ khách sạn, thông tin bệnh nhân được bảo mật. Nguồn: Bộ Y tế
vinmec
948
Xét nghiệm gen ung thư di truyền Lạng Sơn - Đến ngay 1. Tìm hiểu về ung thư Ung thư là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong trên toàn thế giới. Bệnh không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe mà còn gây nhiều tác động đến tâm lý khiến người mắc và gia đình sa sút tinh thần, tiền bạc. Tình hình ung thư tại Việt Nam Năm 2020, Việt Nam ghi nhận hơn 182.000 trường hợp bị ung thư mới, hơn 122.000 ca tử vong, hơn 353.000 bệnh nhân đang phải chiến đấu với căn bệnh ung thư (theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới WHO). Trong đó, các bệnh ung thư phổ biến nhất phải kể đến là ung thư gan, phổi, ung thư vú, dạ dày, đại trực tràng, tuyến tiền liệt,… Chính vì vậy, việc tầm soát, sàng lọc, phát hiện sớm ung thư có ý nghĩa rất quan trọng, giúp người bệnh được can thiệp điều trị kịp thời nhằm kéo dài thời gian sống. Với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại, xét nghiệm gen di truyền là phương pháp áp dụng công nghệ cao, cho kết quả sàng lọc ung thư hiệu quả. Mối quan hệ giữa gen và ung thư Khi tế bào tăng trưởng một cách mất kiểm soát, không thể biệt hóa như bình thường sẽ dẫn đến ung thư. Hiện nay, các nhà khoa học đã phát hiện được hơn 100 gen trong bộ gen người mã hóa cho các protein giữ vai trò quan trọng trong việc hạn chế quá trình hình thành và phát triển của các tế bào ung thư. Các gen này có thể ở dạng đột biến do di truyền hoặc sai sót trong quá trình phân chia tế bào dưới tác động của các yếu tố môi trường. Theo thời gian, các đột biến này có thể trở thành ung thư. Điều này giải thích lý do ung thư tăng dần theo tuổi tác. Những trường hợp đột biến gen do di truyền thường có khả năng tiến triển thành ung thư nhanh hơn. 2. Xét nghiệm gen ung thư di truyền Bất kể ai cũng có thể là nạn nhân của căn bệnh ung thư quái ác. Chính vì vậy, ai cũng có thể thực hiện xét nghiệm tầm soát ung thư để phát hiện sớm bất thường và có biện pháp can thiệp đúng cách. Đặc biệt, đối với những đối tượng có người thân đang hoặc đã từng bị ung thư thì nên thực hiện xét nghiệm gen ung thư di truyền để sớm phát hiện các yếu tố gây bệnh. Xét nghiệm gen ung thư di truyền là gì? Xét nghiệm gen ung thư di truyền là phương pháp phân tích các đoạn gen để xác định đột biến nguy cơ dẫn đến hình thành tế bào ung thư hoặc các bệnh lý khác liên quan đến di truyền. Thông qua xét nghiệm có thể xác định một người nào đó có mang gen đột biến hay không và khả năng người đó mắc loại bệnh ung thư nào. Ngoài ra, kết quả xét nghiệm còn có thể giúp bác sĩ xác định được một số gen có nguy cơ di truyền lại cho các thế hệ sau. Chính vì vậy mà nhiều cặp đôi trước khi kết hôn lựa chọn xét nghiệm gen ung thư di truyền để đánh giá khả năng truyền lại những gen xấu cho con. Các phương pháp xét nghiệm gen ung thư di truyền Hiện nay có các phương pháp xét nghiệm gen di truyền như sau: Xét nghiệm đa gen nhằm xác định nhiều đoạn ADN đột biến để biết mức độ đột biến ở một đoạn gen cụ thể. Xét nghiệm panel nhằm xác định những thay đổi trên đoạn gen để dự đoán khả năng mắc một số loại ung thư như ung thư vú, đại tràng,… Bên cạnh đó, xét nghiệm này còn giúp đánh giá nguy cơ mắc bệnh động kinh. Xét nghiệm tổng thể gen gồm giải mã trình tư exome và bộ gen nhằm mục đích xác định những gen có xu hướng phát triển thành ung thư và sàng lọc một số bệnh lý di truyền về tim mạch. Tuy nhiên, bạn cần phải hiểu, xét nghiệm gen ung thư di truyền chỉ cho biết khả năng mắc bệnh ung thư của một người. Nghĩa là kể cả khi kết quả cho biết bạn mang gen đột biến thì cũng không thể khẳng định chắc chắn bạn sẽ bị ung thư trong tương lai. Nếu bạn thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao, bác sĩ sẽ hỗ trợ bạn thay đổi lối sống cũng như tư vấn biện pháp xử lý nếu cần thiết. Đồng thời, bạn cũng cần phải kiểm tra sức khỏe thường xuyên để hạn chế tình trạng chuyển hướng ung thư.
medlatec
823
Ăn bơ khi bị bệnh đau dạ dày có sao không? Vũ Hoài Phương (25 tuổi, Hà Nam) Trả lời Ăn bơ khi bị bệnh đau dạ dày có sao không? Đau dạ dày là bệnh lý khá phổ biến ở đường tiêu hóa do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Chế độ ăn uống không khoa học là một trong những lý do khiến bệnh hình thành, phát triển và tái phát lại. Ăn bơ khi bị bệnh đau dạ dày có sao không? Không chỉ riêng bạn mà nhiều người cũng có thắc mắc “Ăn bơ khi bị bệnh đau dạ dày có sao không?”. Bơ là một loại thực phẩm thơm ngon, béo ngậy và chữa rất nhiều chất dinh dưỡng nên nhiều người yêu thích các món từ bơ như sinh tố bơ, bơ dầm… Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong bơ chứa nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho cơ thể, đặc biệt là các chất kháng khuẩn, chống viêm mạnh mẽ, có khả năng phòng tránh các bệnh tim mạch, ung thư. Đặc biệt nó còn có công dụng giảm các triệu chứng đau dạ dày, viêm loét dạ dày… Chính vì thế ăn bơ khi bị đau dạ dày hoàn toàn không ảnh hưởng gì tới bệnh, ngược lại còn hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. Do đó bạn hoàn toàn có thể yên tâm sử dụng bơ – món ăn yêu thích hàng ngày. Một số hoa quả nên tránh khi bị đau dạ dày Người bệnh đau dạ dày có thể ăn bơ nhưng nên kiêng các loại quả chua như cam, chanh… Khi bị đau dạ dày bạn nên tránh các loại trái cây chua như cam, chanh… vì axit trong các loại trái cây này không tốt cho dạ dày của bạn. Đồng thời tránh những thực phẩm cay nóng như tiêu, ớt…; thực phẩm lên men như dưa, cà muối…; đồ uống chứa cồn như rượu bia, cà phê… và các loại thực phẩm chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ, chiên rán nhiều lần… Ngoài việc có chế độ ăn uống khoa học bạn cần đi khám và tuân thủ theo đúng thuốc chữa đau dạ dày của bác sĩ. Dùng đúng thuốc, đủ liều lượng và thời gian chữa trị sẽ giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe. XEM THÊM: >> Bệnh dạ dày có nguy hiểm không? >> Chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ và mật ong >> Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ đen
thucuc
422
Ngày hội khám sức khỏe Trường THPT Chuyên Hà Nội – AMSTERDAM Không chỉ  là ngôi trường THPT có chất lượng giáo dục tốt nhất Việt Nam – Trường Chuyên Hà Nội – AMSTERDAM còn chú trọng, đẩy mạnh hoạt động chăm sóc sức khỏe cho đội ngũ giáo viên nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Trường THPT Chuyên Hà Nội _ Amsterdam là một trong những ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt nhất Việt Nam Khám sức khỏe định kỳ là một hoạt động thiết thực và có ý nghĩa giúp chúng ta tầm soát bệnh sớm, đồng thời kiểm soát các mối nguy hại có thể xảy đến với bản thân, giảm thiểu tối đa những rủi ro hoặc hậu quả nặng nề do các bệnh lý nguy hiểm gây ra. Chính vì vậy, không chỉ các cá nhân, mà các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tổ chức  khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên không còn xa lạ như trước nữa –hoạt động khám sức khỏe định kỳ đã trở thành một thói quen trong chăm sóc sức khỏe của mỗi người. Khu vực lấy máu xét nghiệm được chuẩn bị sẵn sàng   Các bước khám sức khỏe được thực hiện một cách tuần tự, khoa học   Xét nghiệm máu là một bước khám không thể thiếu trong hoạt động khám sức khỏe định kỳ Thao tác chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ cũng được đảm bảo tính nhanh chóng, chính xác Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288
thucuc
263
Đau vùng chậu trong ung thư phụ khoa Đau vùng xương chậu ảnh hưởng không hề nhỏ đến khớp xương đùi, đặc biệt là cảnh báo vấn đề phụ khoa. Một số cơn đau vùng chậu có thể dẫn đến nguy cơ ung thư phụ khoa. Sau đây là một số thông tin chia sẻ thêm cho bạn đọc về hội chứng đau vùng xương châu. 1. Tổng quan về bệnh đau vùng xương chậu Đau nhức xung quanh vùng đáy thắt lưng có thể gây ra những khó chịu kéo dài. Theo giải phẫu y khoa, vùng xương chậu được xác định là khu vực nằm ở giữa bụng và đùi. Khung xương chậu được cấu tạo bởi nhiều loại xương khác nhau như:Xương sống dưới;Xương cột sống;Đùi trên;Hông;Cơ quan trực tràng;Cơ quan sinh sản.Có thể thấy rằng mọi vấn đề bất thường ở vùng chậu đều gây ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe con người. Xương chậu là nơi tiếp giáp gần nhất thắt lưng, xương cụt và bộ phận phụ khoa. Những bộ phận này cũng có khả năng liên hệ mật thiết mỗi khi cơ thể có ảnh hưởng hay tác động lên. Vì thế khi bạn mắc chứng đau nhức vùng xương chậu không nên chủ quan vì đó có thể là dấu hiệu sớm của ung thư phụ khoa. 2. Nguyên nhân gây ra cơn đau vùng chậu Đau vùng chậu có thể là biểu hiện của nhiều bệnh liên quan đến vùng chậu. Tuy nhiên bạn cần lưu ý mọi biểu hiện bất thường của cơn đau vùng xương chậu. Thông thường cơn đau có thể đến và đi nhanh chóng hoặc kéo dài không thể ngừng lại. Khi cơn đau xuất hiện, bạn sẽ cảm giác mình đau rát như bị dao đâm hoặc cơ thể bứt rứt khó chịu. Đôi lúc cảm giác sẽ trở nên vô cùng khó chịu do hoạt động hoặc cả khi bạn đang nghỉ ngơi.Một số thói quen sinh hoạt không đúng cách có thể khiến bạn đau nhức vùng chậu như:Mặc quần áo quá chật khiến máu khó lưu thông ở vùng chậu;Thường xuyên ngồi yên một chỗ kéo dài;Tần suất sinh hoạt tình dục dày và kéo dài;Phụ nữ đang có kinh nguyệt;Đau nhức khi tiểu tiện hay đại tiện;Rối loạn tiêu hóa.Những thói quen sinh hoạt gây khó tiêu, khó lưu thông máu đến khu vùng xương chậu đều có thể là nguyên nhân dẫn đến đau vùng xương chậu. Ngoài ra bạn cũng có thể xuất hiện cơn đau khi cơ thể chịu chấn thương trực tiếp hay gián tiếp tác dụng lên vùng chậu. 3. Ung thư phụ khoa có liên hệ thế nào với đau vùng xương chậu? Phụ khoa là cơ quan sinh sản thuộc bộ phận vùng chậu. Vì thế những vấn đề tổn thương ở vùng chậu đều có thể ảnh hưởng từ bệnh phụ khoa và ngược lại. Khi mắc chứng ung thư phụ khoa ngoài đau vùng xương chậu bạn nên lưu ý một số biểu hiện như:Xuất huyết âm đạo khó xác định nguyên nhân;Giảm cân đột ngột;Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi;Dịch âm đạo thay đổi có xu hướng ngả sang màu nâu và mùi khó chịu;Sưng phù tay chân;Tiểu tiện nhiều lần;Đau tức vùng chậu lan lên vùng bụng;Đầy, chướng bụng;Buồn nôn và khó tiêu.Ung thư phụ khoa ngoài ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản của nữ còn có nguy cơ gây tử vong. Bệnh dễ phát triển một phần cũng do tâm lý phụ nữ còn e ngại không đi khám sức khỏe định kỳ khiến cho thời điểm phát hiện bệnh đã trở nặng khó có thể điều trị hồi phục. 4. Người xuất hiện đau vùng chậu nên làm gì để giảm đau nhức Với chứng đau vùng chậu bạn nên kiểm tra xác định nguyên nhân trước. Sau đó có thể sử dụng thuốc hoặc một số liệu pháp giúp thư giãn. Bài tập sẽ nâng cao sức khỏe giúp máu huyết lưu thông đến vùng chậu nên được thực hiện. Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm từ bác sĩ để cân nhắc sử dụng thuốc nội tiết hay châm cứu để điều trị.Ung thư phụ khoa có thể ảnh hưởng khi bạn có lối sống kém khoa học. Vì thế duy trì chế độ sinh hoạt lành mạnh cùng thói quen tốt sẽ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống đồng thời ngăn ngừa đau vùng chậu do ung thư phụ khoa. Bạn cần thường xuyên thăm khám phụ khoa để được hướng dẫn chỉ định tiêm phòng vắc xin HPV.org
vinmec
770
Ho kéo dài có thể dẫn tới viêm phổi hay không? “Ho kéo dài là bệnh gì?” - Đây là một câu hỏi được rất nhiều người trăn trở mãi mà không tìm được câu trả lời thích đáng. Trường hợp ho kéo dài có thể xuất hiện trong nhiều ngày, nhiều tuần, thậm chí nhiều tháng,... Vậy tình trạng ho kéo dài có thể là dấu hiệu nhận biết của bệnh lý nào? Ho kéo dài thậm chí có thể dẫn tới viêm phổi không? 1. Ho là gì? ho kéo dài bao lâu sẽ gây nguy hiểm? Ho là một trong những phản xạ tự nhiên của mỗi con người, ta có thể bắt gặp hiện tượng này ở mọi nơi, mọi lứa tuổi. Ho có thể xuất hiện đột ngột và cũng mất đi ngay sau đó tuy vậy đáng lo hơn cả là tình trạng ho kéo dài mãi không khỏi. Ta có thể hiểu một cách đơn giản: ho là phản ứng của cơ thể khi đường thở bị các tác nhân xâm nhập như các loại vi khuẩn, virus từ môi trường, từ người bệnh khác hay cũng có thể là biến chứng do các căn bệnh nền gây ra như hen suyễn, viêm phổi,... Tuy vậy, dù là do nguyên nhân nào đi chăng nữa thì nó cũng gây ra không ít phiền toái cho người bệnh. ho kéo dài bao lâu thì nguy hiểm? Thông thường biểu hiện ho có thể chỉ xuất hiện trong chốc lát và sẽ hết ngay thì sẽ không ảnh hưởng quá nhiều tới đời sức khỏe người bệnh. Nhưng nếu ho kéo dài liên tục trên 4 tuần thì thực sự đáng lo ngại. Khả năng người bệnh đã mắc phải những bệnh lý nghiêm trọng là rất cao chứ không còn là biểu hiện ho do ô nhiễm môi trường hay cảm thông thường nữa. 2. Ho kéo dài sẽ bị viêm phổi? Ho kéo dài là một trong những dấu hiệu phát hiện viêm phổi. Tuy nhiên “Có phải cứ bị ho kéo dài thì sẽ bị viêm phổi không? ” - Câu hỏi được sự quan tâm của rất nhiều người, đặc biệt được quan tâm từ các bậc phụ huynh có con nhỏ. Theo nguồn tin từ Bộ Y tế thì hiện nay tình trạng trẻ em bị viêm phổi ngày càng tăng cao, thậm chí đạt tới mức báo động. Vậy làm sao để ta có thể xác định được bệnh nhân có đang bị mắc phải căn bệnh đáng lo ngại này không? Không phải lúc nào ho kéo dài cũng là biểu hiện của viêm phổi mà còn phải phụ thuộc vào các dấu hiệu nhận biết khác nữa để xác định. Dưới đây là một số triệu chứng khi người bệnh bị viêm phổi: Đầu tiên ở trẻ em, nhận biết dấu hiệu viêm phổi qua triệu chứng cơ năng như sốt, thở nhanh so với ngưỡng tuổi, rút lõm lồng ngực, ho. Viêm phổi ở người lớn thì khác biệt hơn 1 chút có thể không có thở nhanh, nhưng vẫn có triệu chứng sốt nhẹ hoặc sốt vừa, tức ngực trái và ho đờm. Người bệnh sẽ hay bị sốt cao, có thể sốt lên tới 39 hay 40 độ C. Có thể xuất hiện các cơn nôn mửa, đau tức ngực. Một số biểu hiện khác như: Chóng mặt, đau nhức toàn thân, khó thở, nhịp tim nhanh,... Dù ai cũng biết được sự nghiêm trọng của căn bệnh này nhưng vẫn có những nguyên nhân vô tình hay thậm chí cố ý đã dẫn tới tình trạng viêm phổi trở nên nặng hơn. Một số nguyên nhân đó ta phải kể đến là do: Hút thuốc lá hoặc lạm dụng các chất kích thích khác. Phụ huynh cho trẻ dùng thuốc sai liều lượng, sai cách dẫn tới trẻ bị nhờn thuốc, bệnh tình không thuyên giảm. Người lớn tuổi có sức đề kháng kém, hệ miễn dịch thấp. Bị các bệnh phổi mạn tính,... Ngoài ra, bệnh viêm phổi còn có thể gây ra một số biến chứng như: Nhiễm khuẩn huyết, tràn mủ màng phổi, viêm màng não, hội chứng suy hô hấp cấp, tràn dịch màng tim, trụy tim, viêm nội tâm mạc, viêm phúc mạc, viêm khớp,… những căn bệnh này có thể dẫn tới tử vong nếu không được phát hiện và điều trị sớm. 3. Cung cấp đủ dưỡng chất cho cơ thể, đặc biệt bổ sung nhiều các loại thức ăn giàu vitamin, khoáng chất,... Người bệnh tuyệt đối không được dùng các chất kích thích và cũng không nên tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi. Ngoài ra, để phòng ngừa bệnh tật một cách hiệu quả nhất thì việc cho trẻ tiêm phòng đầy đủ là việc rất cần thiết. Khi nhận thấy triệu chứng ho kéo dài kèm theo các triệu chứng gây hại cho cơ thể thì việc đi khám bệnh là điều tất yếu. Hiện nay, để chẩn đoán bệnh viêm phổi thì các bác sĩ sẽ thực hiện một số xét nghiệm như: Chụp X-quang ngực, chụp CT, xét nghiệm đờm, nội soi phế quản,...
medlatec
851
Những lưu ý khi tiêm mũi viêm gan B cho trẻ sơ sinh 1. Tại sao tiêm phòng viêm gan B cho trẻ sơ sinh lại quan trọng? Bệnh viêm gan B do virus viêm gan B gây ra, là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Tại Việt Nam, tỷ lệ lưu hành HBsAg (chỉ số cho biết sự lây lan của bệnh) cao, khoảng 10-20%. Phụ nữ mang thai có tỷ lệ HBsAg >10% theo nghiên cứu. Trẻ sơ sinh có nguy cơ lây nhiễm từ mẹ từ 10% đến 90%, đây là đường lây nhiễm nguy hiểm nhất. Trong trường hợp lây nhiễm từ mẹ, tỷ lệ trở thành bệnh mãn tính là 90%, trong đó khoảng 25% có nguy cơ bị ung thư gan và xơ gan. Vắc xin viêm gan B được đánh giá rất an toàn và được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới. Hiện tại, chưa có thuốc đặc hiệu điều trị viêm gan B. Do đó, việc tiêm vắc xin viêm gan B trong 24 giờ đầu sau khi sinh được coi là cách tốt nhất để ngăn ngừa lây truyền từ mẹ sang con, đạt hiệu quả phòng ngừa từ 80-95%. Tiêm vắc xin muộn sẽ giảm hiệu quả đáng kể trong việc ngăn ngừa lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con. Theo Bộ Y tế Việt Nam, tiêm vắc xin phòng viêm gan B cho trẻ sơ sinh trong 24 giờ đầu sau khi sinh là biện pháp an toàn và hiệu quả nhất nhằm ngăn ngừa lây nhiễm virus viêm gan B và phòng ung thư gan. 2. Một số trường hợp cần hoãn tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh Trẻ cần được kiểm tra sàng lọc để xác định khả năng tiêm vắc xin viêm gan B. vắc xin có thể được tiêm cho trẻ trong 24 giờ đầu sau khi sinh nếu trẻ thỏa mãn các tiêu chí sau: – Nhịp thở ổn định. – Da dẻ màu hồng, không có dấu hiệu bất thường. – Trẻ có khả năng bú tốt. Tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh nên được hoãn trong 24 giờ sau sinh trong các trường hợp sau đây: – Trẻ đối diện với các bệnh cấp tính, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng. – Trẻ có sốt ≥ 37,5 độ C hoặc thân nhiệt thấp hơn ≤ 35,5 độ C (đo nhiệt độ tại nách). – Trẻ vừa sử dụng các sản phẩm globulin miễn dịch, trừ trường hợp trẻ đang điều trị viêm gan B bằng globulin miễn dịch. – Trẻ có cân nặng dưới 2000g. – Trẻ sinh non ở tuần thai < 34 tuần Một số trường hợp cần tiêm mũi viêm gan B cho trẻ sơ sinh Ngoài ra, không nên tiêm mũi vắc xin viêm gan B sơ sinh khi trẻ có dị tật bẩm sinh;  hoặc trẻ đã trải qua các vấn đề sức khỏe do quá trình sinh gây ra như mẹ đẻ khó khăn hoặc ngạt nước ối. Trong các trường hợp này, việc tiêm vắc xin cần được xem xét và quyết định bởi bác sĩ chuyên môn. 3. Bố mẹ cần lưu ý gì sau khi trẻ tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh? 3.1 Các phản ứng phụ sau tiêm thường gặp Vắc xin phòng viêm gan B an toàn và đã được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu. Cũng như các loại vắc xin khác, việc sử dụng vắc xin viêm gan B cũng có thể gây ra phản ứng phụ, mặc dù là hiếm. Chương trình tiêm chủng mở rộng Quốc gia cho biết, mặc dù trẻ có thể gặp một số phản ứng nhất định sau tiêm vắc xin viêm gan B, nhưng chúng hoàn toàn có thể xử lý được. Các phản ứng thông thường sau tiêm vắc xin bao gồm đau ở vị trí tiêm (3-9%), sốt trên 37,7°C (0,4-8%), và phản ứng sốc (hiếm, ước tính 1 trường hợp trên 600 nghìn đến 1 triệu liều vắc xin). Theo thống kê từ Tổng cục thống kê, tỷ lệ tử vong sơ sinh chiếm 73% tổng số trẻ tử vong dưới 1 tuổi, với tử vong trong 24 giờ đầu sau sinh chiếm 47%. Tuy nhiên, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tử vong sơ sinh, như đẻ non, ngạt, bệnh đường hô hấp, dị tật, nhiễm khuẩn, xuất huyết, vàng da, và một số nguyên nhân khác, trùng với thời điểm tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ. 3.2 Cần tiêm bổ sung khi nào nếu không tiêm vắc xin viêm gan B trong vòng 24 giờ sau sinh? Vắc xin phòng viêm gan B sẽ hiệu quả nhất khi tiêm trong 24 giờ đầu sau khi bé chào đời. Tuy nhiên, nếu quên hoặc không đủ điều kiện tiêm trong khoảng thời gian đó, bố mẹ nên tiêm bổ sung trong vòng 7 ngày sau sinh, ngay khi có thể để đảm bảo an toàn cho bé. Trường hợp sau 7 ngày, nếu bé vẫn chưa được tiêm, không cần phải tiêm riêng vắc xin viêm gan B. Thay vào đó, khi bé đạt 2 tháng tuổi, bạn có thể tiêm 3 mũi vắc xin ComBE Five (vắc xin 5in1 phòng bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm phổi/viêm màng não mủ do khuẩn Hib và viêm gan B) mỗi mũi cách nhau 1 tháng. Hoặc bạn có thể chọn vắc xin 6in1 Infanrix HEXA. Để bảo vệ sức khỏe của bé, hãy tiêm vắc xin viêm gan B cho bé trong 24 giờ đầu sau khi bé sinh và tuân thủ lịch tiêm chủng để phòng ngừa bệnh viêm gan B. – Đội ngũ bác sĩ tiêm chủng chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm về vắc xin và dịch tễ. – Khách hàng được tư vấn, thăm khám miễn phí và hướng dẫn cụ thể về các loại vắc xin. – Vắc xin có nguồn gốc rõ ràng, được cấp phép bởi Bộ Y tế và được bảo quản chất lượng. – Phòng tiêm chủng có không gian dành riêng cho trẻ em, tạo cảm giác thoải mái và vui vẻ khi tiêm vắc xin. – Bác sĩ thăm khám kỹ lưỡng trước và sau tiêm, quan tâm đặc biệt đến tác dụng phụ có thể xảy ra.
thucuc
1,069
Vì sao nên chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà của Bình Phước? Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà hiện không còn là khái niệm xa lạ đối với mọi người. Nhất là trong bối cảnh dịch bệnh phức tại như hiện nay thì ngày càng có nhiều khách hàng ưa chuộng loại hình dịch vụ này. 2. Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà đem lại những ưu điểm như thế nào? Những tiện ích không ngờ khách hàng sẽ được trải nghiệm khi đăng ký dịch vụ lấy máu xét nghiệm tại nhà: Đây là dịch vụ thích hợp cho những người có công việc bận rộn, mẹ bầu, những người gặp khó khăn trong di chuyển, bệnh nhân mắc các bệnh lý mạn tính, người già, trẻ nhỏ,... ; Khách hàng sẽ không phải bỏ ra quá nhiều công sức và thời gian để xếp hàng chờ đợi đi khám vì bệnh nhân đông và thủ tục hành chính rườm rà phức tạp. Những gì khách hàng cần làm là chỉ việc liên hệ đặt lịch, sắp xếp lịch hẹn sao cho phù hợp với thời gian của bản thân. 3. Cán bộ y tế được đào tạo kỹ lưỡng, bài bản đã cống hiến nhiều năm kinh nghiệm, sẵn sàng đến mọi nơi để lấy mẫu xét nghiệm cho khách hàng và đảm bảo quy trình lấy mẫu; Là đơn vị y tế đầu tiên của Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại vinh dự được trao tặng đồng thời hai chứng chỉ danh giá về chất lượng Trung tâm Xét nghiệm đó là ISO 15189:2012 được cấp bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, Chứng chỉ CAP do Hiệp hội Bệnh học Hoa Kỳ công nhận; Từ phòng khám chuyên khoa cho tới Trung tâm Xét nghiệm đều sở hữu những thiết bị tối tân nhất, đảm bảo độ nhanh chóng và chính xác cho kết quả trả ra;
medlatec
320
Công dụng thuốc Binexcadil Thuốc Binexcadil thuộc nhóm thuốc tim mạch, được sử dụng nhằm điều trị tăng huyết áp và các khu u bướu lành tính. Tuy vậy, người dùng có thể chưa hiểu về liều dùng và tác dụng của thuốc Binexcadil. Bài viết sau đây sẽ tổng hợp các kiến thức về công dụng và cách dùng của thuốc Binexcadil. 1. Thuốc Binexcadil là thuốc gì? Thuốc Binexcadil là thuốc tim mạch. Thuốc dùng nhằm hạ huyết áp và giảm kích thước u lành tính. Binexcadil được bào chế dưới dạng viên nén, 1 hộp bao gồm 1 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.Thuốc Binexcadil giúp giảm huyết áp với sự có mặt của hoạt chất chính là Doxazosin. Dược chất này thường được dùng với tác dụng ứng chế sự hoạt động của thụ thể alpha1 - adrenergic. Doxazosin là một dẫn chất của quinazolin. Dược chất Doxazosin giúp giảm sức cản thành mạch máu nhờ tác động giãn cả động mạch và tĩnh mạch. Sự tác động của Doxazosin lên thụ thể alpha1 - adrenergic không chỉ ở mạch máu mà còn tới các mô cơ chứa thụ thể này. 2. Thuốc Binexcadil có tác dụng gì? Thuốc Binexcadil bao gồm dược chất Doxazoxin 2 mg cùng các tá dược khác đủ một viên nén. Tác dụng của dược chất này trong thuốc nhằm ức chế thụ thể alpha1 - adrenergic tại màng sau của sinape, giảm co mạch gây tăng áp lực máu, tăng huyết áp.Cơ chế hoạt động của thuốc Binexcadil như sau:Dược chất Doxazosin khi vào cơ thể sẽ được kích hoạt thành dược chất có thuộc tính tại gan, sau đó ức chế có chọn lọc các thụ thể alpha1 - adrenergic ở sau màng sinap. Tác động này giúp giảm sức cản ngoại vi tại thành mạch máu, do ức chế thụ thể alpha1 tại cơ trơn của mạch giúp giãn động mạch cùng tĩnh mạch, bên cạnh đó giúp giảm lượng máu từ tĩnh mạch về tim.Các thụ thể alpha1-adrenergic ở trên các cơ trơn khác trong cơ thể cũng chịu tác dụng ức chế của Doxatosin. Các mô cơ trơn bao gồm cơ thắt tại dạ dày - ruột, cơ thắt đáy bàng quang, cơ thắt bao của u tuyến tiền liệt hay cơ thắt tại tử cung, hoặc các mô không mang cơ như thần kinh, gan và thận.Thuốc Binexcadil cũng có thể được chỉ định dùng cho các bệnh nhân tăng huyết áp kèm thêm tăng mỡ máu. Lý giải do có tác động làm tăng cholesterol phân tử cao HDL và giảm nhẹ cholesterol phân tử thấp LDL; bên cạnh đó giảm nồng độ cholesterol toàn phần và mỡ máu xấu triglyxerid.Việc ức chế các tác động co bóp tại các mô cơ với bệnh phì đại tuyến tiền liệt lành tính của Doxatosin giúp giảm trương lực lên các cơ quan này. Áp lực niệu đạo và lực cản bài niệu tại bàng quang giảm, giúp bớt tắc nghẽn đường tiểu tiện, từ đó giảm biến chứng do phì đại tuyến tiền liệt lành tính gây ra.Thuốc Binexcadil được chỉ định dùng cho các trường hợp sau:Người bệnh bị tăng huyết áp nguyên phát. Có thể sử dụng Binexcadil để điều trị đơn hoặc sử dụng chung với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.Người bệnh mắc bướu phì đại tuyến tiền liệt lành tính. Người bệnh hãy tuân thủ theo liều dùng và hướng dẫn sử dụng thuốc Binexcadil từ bác sĩ. 3. Cách sử dụng của Binexcadil 3.1. Cách sử dụng BinexcadilĐối với thuốc này, bệnh nhân có thể sử dụng qua đường uống. Hãy uống nguyên viên thuốc, không bẻ thuốc để tự ý chia liều hay nghiền thuốc để dễ uống hơn, vì điều này có thể gây mất tác dụng của thuốc.3.2. Liều dùng thuốc BinexcadilĐiều trị bướu lành tính ở phì đại tiền liệt tuyến: Sử dụng 1 mg/ngày, trường hợp nặng có thể tăng lên 2 mg, 4 mg và tối đa 8 mg; theo dõi và cân nhắc điều chỉnh liều từ 1 tới 2 tuần.Điều trị tăng huyết áp ở người tăng huyết áp nguyên phát: Liều khuyến cáo là 1 mg và sử dụng duy trì trong vòng từ 1 tới 2 tuần. Có thể tăng thêm liều từ từ, lên 2 mg, 4 mg, 8 mg & tối đa liều 16 mg; theo dõi và điều chỉnh liều từ một tới 2 tuần.Liều thông thường cho người trưởng thành bị cao huyết áp là khoảng từ 2 tới 4 mg, dùng một lần mỗi ngày.Hãy áp dụng và tuân thủ nghiêm, chính xác liều dùng thuốc Binexcadil theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ.3.3. Xử lý khi quên, quá liều. Quên liều:Trong trường hợp quên liều, hãy dùng thuốc Binexcadil khi nhớ ra. Nếu đã gần tới thời gian để uống liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên, uống liều tiếp theo như đơn thuốc đã kê. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều Binexcadil.Quá liều:Trong trường hợp bệnh nhân sử dụng quá liều Binexcadil, có thể bị chứng hạ huyết áp nghiêm trọng.3.4. Chống chỉ định thuốc. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng quá mẫn nghiêm trọng với Doxazosin cùng các dẫn chất quinazolin, như prazosin hay tetrazosin.Bệnh nhân có tiền sử hạ huyết áp thế đứng.Bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt lành tính và có điều kiện đi kèm như tắc đường tiểu, nhiễm trùng đường tiểu hoặc sỏi bàng quang.Không dùng thuốc Bineccadil cho bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt lành tính và hạ huyết áp.Phụ nữ tăng huyết áp và đang trong thời kỳ cho con bú 3. Lưu ý khi dùng thuốc Binexcadil Không sử dụng thuốc khi đói, bởi khi dạ dày rỗng, thuốc có thể bị tiêu hoá quá nhanh mà không thể hiện được dược lực học của mình.Tác dụng phụ của Binexcadil. Khi sử dụng thuốc Binexcadil, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm:Thường gặp: Bệnh nhân có thể bị phản ứng choáng váng, chóng mặt, đau đầu; hạ huyết áp, phù chân, lạnh ngực, ho; nhiễm trùng tại đường hô hấp trên; các rối loạn tiêu hóa như đau dạ dày, buồn nôn; nhiễm trùng đường tiểu;...Ít gặp: Bệnh nhân có thể có các phản ứng rối loạn nghiêm trọng tại cơ quan tiêu hóa như táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày - ruột,..; Đau và khó chịu khi đi tiểu, cá biệt có thể tiểu ra máu; Các vấn đề cơ xương khớp và trung ương thần kinh;...Tương tác thuốc Binexcadil. Khi sử dụng thuốc Binexcadil cùng thuốc hạ huyết áp có chứa Clonidin, có thể bị giảm tác dụng của thuốc này.Sử dụng đồng thời Binexcadil với các thuốc chống viêm không steroid gây giảm tác dụng hạ huyết áp, do ức chế tổng hợp prostaglandin.Sử dụng đồng thời Binexcadil với cimeditin gây tăng nhẹ Doxatosin trong máu.Các thuốc tăng cường Estogen có thể đối kháng với Doxatosin do Estrogen giữ nước, làm tăng huyết áp.Bảo quản thuốc Binexcadil. Bảo quản thuốc Binexcadil tại nơi khô ráo, thoáng mát;Nhiệt độ bảo quản thích hợp cho thuốc Binexcadil là ở nhiệt độ phòng, dưới 30 độ C.Không sử dụng sản phẩm khi hết hạn sử dụng in trên bao bì, đổi màu, đổi vị.Thuốc Binexcadil là thuốc kê đơn, do vậy chỉ sử dụng khi có kê đơn từ bác sĩ. Không được tự ý mua thuốc Binexcadil để điều trị mà không có tư vấn của bác sĩ.
vinmec
1,264
Phân loại và nhận diện triệu chứng đột quỵ Đột quỵ là là nguyên nhân hàng đầu của tàn tật và tử vong trên toàn thế giới, đây là tình huống cấp cứu y tế và cần có chẩn đoán và điều trị kịp thời. Vì vậy, nhận biết sớm các triệu chứng đột quỵ giúp kiểm soát, điều trị bệnh hiệu quả. 1. Đột quỵ là gì? Đột quỵ xảy ra khi não không đủ ôxy. Điều này làm cho các tế bào não chết. Đột quỵ có thể gây vấn đề về trí nhớ, lời nói và cử động. Người ta có thể chết do đột quỵ. Não thiếu ôxy càng lâu, thì tổn thương càng nhiều. 2. Phân loại đột quỵ 2.1 Đột quỵ do thiếu máu cục bộ. Gây ra bởi tắc nghẽn trong động mạch, chiếm khoảng 85% số ca đột quỵ. Mặc dù có những đánh giá trên diện rộng, nhiều cơn đột quỵ thuộc dạng này vẫn còn chưa rõ nguyên nhân. May mắn thay, các liệu pháp dự phòng có hiệu quả cho tất cả các loại đột quỵ do thiếu máu cục bộ.2.2 Đột quỵ do huyết khối. Một cục máu đông (huyết khối) hình thành trong một động mạch ở cổ hoặc não. Những động mạch này có thể có tích tụ chất béo, gọi là các mảng bám.2.3 Đột quỵ do tắc mạch. Tắc nghẽn bởi các cục máu đông hình thành ở đâu đó trong cơ thể (thường là tim) và di chuyển đến não. Nguồn phổ biến thường là nhịp bất thường ở hai buồng phía trên của tim (rung tâm nhĩ), có thể làm hình thành cục máu đông.2.4 Đột quỵ do xuất huyết. Xuất huyết có nghĩa là chảy máu. Loại đột quỵ này được gây ra bởi sự rò rỉ hoặc vết nứt trên một động mạch não hoặc trên bề mặt não. Những vết nứt này có thể là do phình mạch (một khu vực mỏng, yếu trên thành động mạch) hoặc bởi sự dị dạng của hệ thống mạch máu não. Xuất huyết có thể xuất hiện ở trong não, hoặc trong khoảng không giữa não và lớp bảo vệ bên ngoài của nó. Khoảng 15% trường hợp đột quỵ là do xuất huyết.Cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA): Thường gọi là đột quỵ nhỏ, TIA thực chất là những giai đoạn ngắn có triệu chứng của đột quỵ, thường chỉ kéo dài vài phút. TIA được gây ra bởi sự giảm tạm thời dòng máu cung cấp cho một phần của não, và không gây ra tác dụng rõ rệt lâu dài. Nhưng cơn thiếu máu não thoáng qua được coi là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ đột quỵ cao hơn, và cần được đánh giá bởi một bác sĩ ngay. Dấu hiệu nhận biết đột quỵ 3. Nhận biết dấu hiệu đột quỵ Các triệu chứng đột quỵ rất dễ thấy vì chúng xảy ra nhanh. Các dấu hiệu đột quỵ:Liệt đột ngột hoặc suy yếu vùng mặt, tay hoặc chân, đặc biệt là chỉ bị một bên. Nếu bạn không thể nâng hai tay qua đầu cùng một lúc, hoặc nếu bạn không thể cười một cách bình thường, bạn có thể đang bị đột quỵ.Lú lẫn đột ngột, khó nói hoặc khó hiểu. Nếu bạn không thể nhắc lại một câu đơn giản, bạn có thể đang bị đột quỵ.Nhìn không rõ đột ngột ở một hoặc cả hai mắt.Đi không vững hoặc mất thăng bằng và điều phối đột ngột.Đau đầu dữ dội đột ngột.Đối với những người đã từng bị đột quỵ, cần phải lưu ý những dấu hiệu như trên, để cẩn thận trọng hơn. Người nhà cần theo dõi sát vì dễ bị đột quỵ lại. Cần theo dõi sức khỏe định kỳ và dùng thuốc theo chỉ định, khi thấy bất thường trong cơ thể cần đi khám ngay.Hiện nay, Chụp cộng hưởng từ - MRI/MRA - công cụ “vàng” tầm soát đột quỵ não. MRI được sử dụng để kiểm tra tình trạng hầu hết các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt có giá trị trong chụp ảnh chi tiết não hoặc thần kinh cột sống. Do có độ phân giải và tương phản tốt nên hình ảnh MRI cho phép phát hiện ra các điểm bất thường ẩn sau các lớp xương mà các phương pháp tạo ảnh khác khó có thể nhận ra. MRI có thể cho kết quả chuẩn xác hơn so các kỹ thuật dùng tia X (ngoại trừ kỹ thuật chụp DSA đánh giá mạch máu) trong chẩn đoán các bệnh lý não, tim mạch, đột quỵ,... Hơn nữa, quá trình chụp bằng MRI không gây tác dụng phụ như trong chụp X-quang hay cắt lớp vi tính (CT).0 Tesla được trang bị tối tân bởi hãng GE Healthcare (Mỹ) với chất lượng hình ảnh cao, cho phép đánh giá toàn diện, không bỏ sót tổn thương mà lại giảm được thời gian chụp. Công nghệ Silent giúp hạn chế gây ra tiếng ồn, tạo sự thoải mái và giảm căng thẳng cho khách hàng trong quá trình chụp, giúp cho việc thu hình đạt chất lượng tốt hơn và rút ngắn thời gian chụp... Hướng dẫn sơ cứu người bị đột quỵ tại nhà
vinmec
882
Cẩn thận khi giảm cân nhanh không rõ nguyên nhân Giảm cân để có thân hình thon gọn có thể giúp giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh lý. Tuy nhiên, bạn cần đặc biệt cẩn thận khi giảm cân nhanh không rõ nguyên nhân vì nó có thể là dấu hiệu cảnh báo tình trạng bệnh lý cơ thể bạn đang gặp phải. 1. Cẩn thận khi giảm cân nhanh không rõ nguyên nhân Trọng lượng cơ thể là tổng trọng lượng của các cơ quan, bộ phận trong cơ thể. Vì vậy khi trọng lượng cơ thể tăng hoặc giảm đều có liên quan đến tình trạng sức khỏe. Nếu cơ thể sút cân nhanh trong thời gian vài ngày thì nguyên nhân có thể do mất nước. Còn nếu trọng lượng cơ thể sút từ từ trong khoảng 6-12 tháng thì có thể do khả năng hấp thụ thức ăn và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể giảm do một số nguyên nhân. Giảm cân nhanh không rõ nguyên nhân có thể do bệnh lý gây nên Nếu trọng lượng cơ thể giảm liên tục trong khi bạn vẫn ăn uống với chế độ bình thường và không áp dụng một chế độ giảm cân nào thì bạn nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa để được bác sĩ thăm khám chẩn đoán. Một số bệnh lý gây nên tình trạng giảm cân bao gồm: Các bệnh nhiễm trùng: Nấm, ký sinh trùng… gây tình trạng giảm cân và giảm sự thèm ăn. Bệnh tuyến giáp trạng: Bệnh nhân ăn nhiều nhưng cơ thể vẫn gầy đi, rất hay cảm thấy nóng, ra nhiều mồ hôi, tim đập nhanh, dễ cáu gắt, hai mắt lồi ra. Đái tháo đường: Chủ yếu xuất hiện ở người già. Đặc điểm nổi bật nhất của bệnh là sút cân nhanh dù người bệnh có ăn nhiều. Đi kèm với đó là biểu hiện uống nước nhiều và đi tiểu nhiều. Bệnh lý dạ dày, ruột: Những bệnh nhân bị rối loạn hấp thụ  thì dù cơ thể có tiếp nhận thức ăn vào nhưng không hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng, dẫn đến giảm cân bất thường. Các bệnh lý liên quan đến rối loạn hấp thụ bao gồm: bệnh dạ dày, viêm tụy, tiêu chảy, trào ngược dạ dày, loét dạ dày… Các bệnh lý đường ruột cũng gây giảm cân nhanh Trầm cảm: Trầm cảm có thể dẫn đến giảm cân bất thường. Người bị trầm cảm thường cảm thấy không muốn nấu ăn, ăn hay nghỉ ngơi. Thiếu cảm giác thèm ăn và thậm chí lười suy nghĩ đến đồ ăn khiến người phụ nữ sút cân nhanh chóng. Ung thư: Một trong những triệu chứng điển hình của các bệnh ung thư là giảm cân đột ngột, nguyên nhân là do căn bệnh này gây mệt mỏi, chán ăn dẫn tới hiện tượng giảm cân. Tuy nhiên, sự sụt giảm cân nặng không phải là dấu hiệu đặc trưng cho riêng bệnh ung thư nào cả. 2. Giảm cân nhanh không rõ nguyên nhân  Như đã nói, giảm cân nhanh không rõ nguyên nhân có thể là dấu hiệu cảnh báo tình trạng sức khỏe đang gặp vấn đề vì vậy, bạn đừng nên ngần ngại hãy đến bệnh viện để được thăm khám chẩn đoán càng sớm càng tốt tránh tình trạng sụt giảm cân nghiêm trọng gây nhiều hệ lụy hoặc bệnh tiến triển gây biến chứng nguy hiểm. Thăm khám để được chẩn đoán khi có triệu chứng giảm cân nhanh Lưu ý, với những người thực hiện chế độ giảm cân cũng cần giảm từ từ không nên áp dụng các phương pháp giảm cân cấp tốc dễ gây nên nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến các cơ quan trong cơ thể và đe dọa tính mạng.
thucuc
648
Sai lầm khi ăn cơm chan canh Nhiều người thường chan canh vào cơm hoặc vừa ăn vừa uống. Các chuyên gia khuyến cáo, đây là thói quen xấu, cần phải loại bỏ ngay. Các bác sĩ cho rằng trong bữa cơm, bất kể là nước canh hay nước lọc, nước ngọt, đều cần hạn chế. Nguyên nhân là nước sẽ làm loãng dịch vị, khiến thức ăn trong dạ dày chưa kịp tiêu hóa đã vào ruột non, dễ gây các bệnh về tiêu hóa. Về thói quen chan cơm với canh, chuyên gia này khuyến cáo, đây là sai lầm rất nhiều người mắc, đặc biệt khi cho trẻ ăn. Mặc dù nước canh sẽ khiến chúng ta dễ nuốt hơn nhưng cũng gây phản tác dụng khi lượng cơm và thức ăn trôi tuột vào dạ dày mà chưa được nhai kĩ. Điều đó khiến dạ dày phải làm việc nhiều hơn. Nếu duy trì lâu dài, bạn sẽ mắc bệnh đau dạ dày. Khi nhai thức ăn, enzyme trong nước bọt tiết ra hỗ trợ quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn, rất có lợi cho sức khỏe. Khi chan cơm cùng canh, dịch tiêu hóa bị nước pha loãng khiến quá trình hấp thu dinh dưỡng giảm, tạo cảm giác nhanh no nhưng thực chất lượng dinh dưỡng rất ít. Th S. BS Nguyễn Bạch Đằng, bộ môn Tiêu hóa, Học viện Quân y, cũng chia sẻ chan nước canh khiến trẻ ăn nhanh, no ảo, dẫn tới thiếu chất. Về lâu dài, thói quen này sẽ tạo thành phản xạ lười nhai, ảnh hưởng xấu tới sự phát triển cơ hàm ở trẻ. Khi dùng bữa phải đảm bảo nguyên tắc ăn từ từ, nhai kĩ để cảm nhận hết vị của món ăn, vừa tạo điều kiện cho các cơ quan phối hoạt động nhịp nhàng. Đặc biệt, trẻ nhỏ, cần sớm tạo lập thói quen ăn uống khoa học. Ngoài ra, các bác sĩ cũng cho rằng không nên sử dụng đồ uống có ga trong bữa cơm, do lượng carbon dioxide dễ làm tăng áp lực, dẫn tới giãn dạ dày cấp. Ăn uống sao cho hợp lý? Về điều này, các bác sĩ cho biết chúng ta nên uống trước và sau bữa ăn. Người lớn, nên uống nước canh trước khi bắt đầu ăn cơm và các thức ăn khác hoặc ăn canh sau cùng. Những người muốn giảm cân có thể uống 1-2 bát canh trước dùng bữa, tạo cảm giác no, ngăn chặn việc ăn quá nhiều cơm. Trong trường hợp cơm khô, khó nuốt, bạn có thể chan ít nước thịt, hoặc nước canh để dễ nhai hơn. Nhưng bạn vẫn phải lưu ý khi ăn phải nhai kĩ. Riêng với trẻ, bố mẹ chỉ nên cho con uống canh sau cùng, tránh làm bé no quá, không muốn ăn.
medlatec
474
Công dụng thuốc Lapryl Thuốc Lapryl thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá và được bào chế ở dạng viên nang cứng. Thuốc Lapryl có thành phần chủ yếu là Lansoprazol và chỉ định trong điều trị viêm thực quản, dạ dày tá tràng cấp... Tuy nhiên, trong điều trị với thuốc Lapryl có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Lapryl người bệnh cần tìm hiểu kỹ các thông tin của thuốc đồng thời tuân thủ điều trị của bác sĩ. 1. Cơ chế hoạt động của thuốc Lapryl Thuốc Lapryl có tác dụng gì. Thuốc Lapryl có thành phần Lansoprazol, thuốc có tác dụng chống tiết acid dạ dày theo cơ chế ức chế bơm proton trên bề mặt tế bào thành dạ dày. Hơn nữa, thành phần này còn có liên quan đến cấu trúc và dược lý của thuốc. Mức độ ức chế acid dạ dày của thuốc phụ thuộc vào liều điều trị và thời gian điều trị, Nhưng hợp chất này có khả năng ức chế tiết acid tốt hơn đối với các chất đối kháng thụ thể H2.Hợp chất Lansoprazol còn giúp ngăn chặn Helicobacter pylori ở người mắc bệnh loét dạ dày tá tràng do nhiễm xoắn khuẩn. Nếu phối hợp một hoặc nhiều thuốc chống nhiễm khuẩn có thể mang lại hiệu quả loại trừ bệnh viêm nhiễm dạ dày do H.pylori. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Lapryl Thuốc Lapryl được chỉ định trong trường hợp điều trị cấp và điều trị duy trì viêm thực quản có trợt loét ở những bệnh nhân mắc trào ngược dạ dày thực quản, điều trị loét dạ dày tá tràng cấp. Hoặc điều trị chứng tăng tiết toan bệnh lý với các hội chứng như Zollider-Ellison, u đa tuyến nội tiết, tăng dưỡng bào hệ thống, u đa tuyến tụy. Tuy nhiên thuốc Lapryl cũng chống chỉ định với một số trường hợp quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Lapryl Thuốc Lapryl được sử dụng liều lượng trung bình trong điều trị viêm thực quản với hàm lượng 30mg cho một lần một ngày. Thời gian sử dụng thuốc Lapryl có thể từ 4 đến 8 tuần. Trường hợp nếu người bệnh chưa khỏi có thể sử dụng thêm 8 tuần nữa.Với điều trị loét dạ dày liều khuyến nghị sử dụng thuốc Lapryl là 15 đến 30mg/ngày và sử dụng trong 4 đến 8 tuần, uống vào bữa sáng trước khi ăn.Điều trị loét tá tràng sử dụng liều Lapryl khoảng 15mg/ngày và sử dụng trong 4 tuần hoặc đến khi khỏi dứt điểm bệnh.Đối với điều trị tăng tiết toán liều dùng khuyến nghị cho người lớn thường 60mg, 1 lần một ngày và uống vào buổi sáng, sau đó có thể điều chỉnh liều theo mức độ dung nạp và cần thiết đủ để ức chế tiết dịch vị.Với các trường hợp có bệnh liên quan đến gan thì cần phải điều chỉnh liều thuốc Lapryl sử dụng.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Lapryl chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Lapryl, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu quên liều hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Lapryl quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Lapryl, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Lapryl quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu của không mong muốn cần đưa người bệnh đến gặp bác sĩ điều trị ngay lập tức. Tuy nhiên, người nhà có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sơ bộ như: rửa dạ dày, gây nôn. 4. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Lapryl Thuốc Lapryl có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thuốc Lapryl có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Lapryl gây ra bao gồm: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn và nôn, mất ngủ, cảm giác co cứng hoặc tê cứng, run đầu chi, táo bón, tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá, rối loạn tiết niệu, phát ban... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Lapryl. Và thông thường những phản ứng phụ do thuốc Lapryl có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thì thuốc Lapryl có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Fimaconazol hoặc có thể lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: tăng mức gastrin huyết thanh, enzym gan, hematocrit, hemoglobin, acid uric hoặc protein niệu... người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Lapryl và cần được hỗ trợ y tế ngay lập tức.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Lapryl, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
960
Khám thai các tuần cuối tại Bệnh viện Chào bác sĩ! Em đang mang thai ở tuần 29, lần trước đi khám thai các bác sĩ có dặn em cần thường xuyên đi khám thai các tuần cuối. Em muốn hỏi tại sao cần phải khám thai tuần cuối thường xuyên? Và cụ thể khám thai giai đoạn này là làm những gì? Mong các bác sĩ tư vấn giúp em. Hương Ly (Gia Lâm, Hà Nội) Trả lời: Khám thai các tuần cuối cần thực hiện thường xuyên hơn so với các giai đoạn trước. Tốt nhất nên khám thai 2 tuần một lần từ tuần thứ 30, mỗi tuần một lần từ tuần thứ 36. Khám thai các tuần cuối cần thực hiện thường xuyên hơn so với các giai đoạn trước Khám thai các tuần cuối cần tiến hành các kiểm tra như: – Cân, đo huyết áp, ghi nhận cử động thai, theo dõi phù chân mỗi lần khám thai – Bác sĩ sẽ đo bề cao tử cung, thăm khám cổ tử cung để đánh giá độ dài và độ mở của cổ tử cung để kịp thời chẩn đoán và hỗ trợ điều trị sớm dọa sinh non, nghe tim thai,… – Thử nước tiểu – Siêu âm để đánh giá sự phát triển của thai, lượng nước ối, xác định vị trí bánh nhau, độ trưởng thành bánh nhau. – Thai phụ sẽ được đo biểu đồ tim thai, – Xét nghiệm máu tầm soát bệnh lây truyền qua đường tình dục như HIV, viêm gan siêu vi B, giang mai nếu chưa làm hoặc có nguy cơ cao. Khi mang thai cha mẹ nào cũng con được khỏe mạnh, vì vậy việc theo dõi quá trình thai nhi phát triển theo các dấu mốc chính xác là điều vô cùng quan trọng. Tốt nhất bạn nên lựa chọn địa chỉ khám thai uy tín ngay từ những thời kì đầu mang thai và khám thai định kì theo hướng dẫn của bác sĩ, điều này giúp cho việc theo dõi sự phát triển của bé qua thừng thời kì được chính xác. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
369
Biểu hiện hen phế quản ở trẻ là gì? Bệnh hen phế quản ở trẻ em là một bệnh lý mạn tính của đường hô hấp. Bệnh lý này có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ vì vậy cần phát hiện sớm những biểu hiện hen phế quản ở trẻ để chẩn đoán và hỗ trợ điều trị hiệu quả. Nguyên nhân gây bệnh hen phế quản – Có khá nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm phế quản ở bé đến từ virus, vi khuẩn, nấm và kí sinh trùng. Nhưng chủ yếu là do vi khuẩn có sẵn trong mũi và họng của bé khi tiếp xúc với môi trường xung quanh. – Đồng thời vi khuẩn có thể xâm nhập vào cơ thể theo đường máu và cộng hưởng với các yếu tố bất lợi của môi trường như thời tiết chuyển mùa lạnh, khói bụi, ô nhiễm… làm cho bệnh phát triển nhanh hơn. – Tùy theo thể trạng của bé mà mức độ nặng nhẹ khác nhau. Nếu sức đề kháng của trẻ tốt chỉ bị tổn thương một phần thùy hoặc thùy phổi. Đối với các trẻ nhỏ, sinh non, suy dinh dưỡng hoặc đang bệnh nhiễm trùng khác sẽ làm tổn thương lan tỏa do sức đề kháng non nớt. Biểu hiện bệnh hen phế quản ở trẻ cần được phát hiện sớm và xử trí đúng cách Biểu hiện hen phế quản ở trẻ là gì? Bố mẹ nên đưa bé đi kiểm tra nếu thấy con mình xuất hiện những triệu chứng sau: Cách hỗ trợ điều trị bệnh hen phế quản ở trẻ em Để đề phòng bệnh hen phế quản ở trẻ em cha mẹ cần tránh hút thuốc trong khi mang thai, nên cho con bú mẹ trong 6 tháng đầu tiên. Đặc biệt cha mẹ cần xác định nguyên nhân dẫn đến bệnh hen phế quản và loại bỏ các dị nguyên gây kích ứng cơn hen ở trẻ. Thuốc hỗ trợ điều trị bệnh hen phế quản ở trẻ em Thuốc hỗ trợ điều trị hen phế quản cho trẻ cần được bác sĩ kê đơn và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ Hiện nay có 2 loại thuốc chính trong hỗ trợ điều trị hen phế quản ở trẻ em có tác dụng khác nhau là thuốc cắt cơn và thuốc dự phòng. Các dạng thuốc nên sử dụng ở dạng xịt khí dung, sẽ có tác dụng nhanh và hiệu quả hơn các dạng thuốc tiêm hay uống. Thuốc cắt cơn tác dụng nhanh dạng xịt khí dung Đây là loại thuốc trẻ có thể sử dụng ngay khi bắt đầu có triệu chứng hen. Thuốc sẽ nhanh chóng làm giãn phế quản, giúp trẻ dễ thở hơn. Đây là loại thuốc trẻ cần mang theo mọi lúc mọi nơi. Thuốc dự phòng Thuốc dự phòng có tác dụng bảo vệ niêm mạc đường thở, giảm sưng và ngăn những kích ứng với tác nhân gây bệnh hen phế quản ở trẻ em. Bác sỹ sẽ có những chỉ định trẻ có cần dùng thuốc dự phòng hay không và nên dùng loại nào tùy thuộc vào triệu chứng hen và lứa tuổi của trẻ. Trên đây là một số thông tin giúp bạn đọc tham khảo, để được tư vấn cụ thể hơn bạn nên đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám hỗ trợ điều trị.
thucuc
588
Có nên chọn nâng mũi bằng chỉ hay không? Nâng mũi bằng chỉ là gì? Phương pháp nâng mũi bằng chỉ Nâng mũi bằng chỉ là một phương pháp để tạo độ cao cho sống mũi mà không cần phẫu thuật. Quá trình này thường được thực hiện bởi các bác sĩ thẩm mỹ, trong đó sử dụng sợi chỉ được gắn ở vùng gần đầu mũi tương tự như ống tiêm. Sau đó, sợi chỉ được luồn qua vùng dưới da của mũi và khi đạt được độ cao mong muốn, quá trình sẽ kết thúc.Các sợi chỉ được tạo thành từ các sợi mảnh nhỏ, có gai hoặc móc nhỏ theo chiều dọc hoặc xoắn lại giống như lò xo. Chúng được gắn vào lớp cơ ngoài cùng (còn được gọi là lớp SMAS) của mũi để kết nối với các mô bên trong. Mục đích của việc này là giữ cho các mô bên trong mũi cùng nhau, tạo độ căng và định hình cho sống mũi, từ đó tạo nên chiếc mũi cao hơn.Khi các sợi chỉ được cấy vào mũi, chúng sẽ tạo sự liên kết giữa các tế bào và nâng cơ siêu vi để tạo độ cao cho sống mũi và tạo hình cho mũi của bạn.Những ai có thể thực hiện phương pháp nâng mũi bằng chỉ?Những người sở hữu sống mũi thấp muốn cải thiện ngoại hình của họ bằng cách có một chiếc mũi cao đẹp tự nhiên. Những người "ngại" sử dụng phương pháp dao kéo, đặc biệt là những người có cơ địa sẹo lồi, vì họ lo ngại về vấn đề để lại sẹo sau quá trình phẫu thuật nâng mũi. Những người mà bác sĩ chỉ định không được phẫu thuật nâng mũi. Người mong muốn có một chiếc mũi đẹp trong một khoảng thời gian ngắn.Ưu nhược điểm của phương pháp nâng mũi bằng chỉƯu điểm:Nâng mũi bằng chỉ mang lại ba ưu điểm vượt trội sau đây:Tạo hình mũi không cần phẫu thuật: Phương pháp này không yêu cầu sử dụng dao kéo, vẫn có thể giúp nâng cao sống mũi. Điều này giúp tránh những rủi ro và khó khăn mà phẫu thuật có thể mang lại.Tiết kiệm thời gian: Quá trình nâng mũi bằng chỉ thường được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn, chỉ từ 20 đến 30 phút. Điều này tiết kiệm thời gian cho bệnh nhân và cho phép họ nhanh chóng trở lại hoạt động hàng ngày.Tiết kiệm chi phí: Chi phí của phương pháp nâng mũi bằng chỉ thường ở mức vừa phải, thậm chí có thể thấp hơn so với các phương pháp nâng mũi khác. Điều này giúp người dùng tiết kiệm chi phí thủ thuật mà vẫn đạt được kết quả mong muốn.Nhược điểm:Mặc dù nghe qua có vẻ phương pháp nâng mũi bằng chỉ đơn giản và an toàn do không đụng đến dao kéo, thực tế là nhược điểm của phương pháp này cũng không thể bỏ qua.Về thời gian bảo trì:Các bó chỉ được đưa vào mũi có thể tồn tại trong một thời gian nhất định trước khi tự tiêu. Thường sau khoảng 6-7 tháng hoặc còn lâu hơn là 8-12 tháng, các bó sợi trong mũi sẽ biến mất và mũi sẽ trở lại hình dáng ban đầu. Nếu bạn muốn duy trì sống mũi cao, thường bạn sẽ cần thực hiện phẫu thuật thẩm mỹ và cấy chỉ định kỳ.Về các dáng mũi áp dụng:Phương pháp nâng mũi bằng chỉ phù hợp với những người có mũi không quá thấp, phẳng và không có các khuyết điểm khác. Nếu mũi bạn quá thấp, cánh mũi bạn rộng, đầu mũi bị gồ, sống mũi lệch, vẹo, lồi lõm hoặc quá dài, thì không nên sử dụng phương pháp này vì hiệu quả sẽ không cao.Về khả năng tương thích với cơ thể:Không phải khách hàng nào cũng phù hợp để thực hiện phương pháp nâng mũi bằng chỉ. Nếu không tương thích, khả năng xảy ra biến chứng khi nâng mũi bằng chỉ là rất cao. Có nhiều trường hợp bó chỉ không tương thích gây ra những tác hại như dị ứng, chảy máu kéo dài, nguy cơ khô mũi, xoang,... Nặng hơn, có thể dẫn đến đau kéo dài, viêm nhiễm cuống mũi, nhiễm trùng đầu mũi, biến dạng mũi, vẹo hoặc mũi không đồng đều.Quá trình nâng mũi bằng chỉ Quy trình nâng mũi bằng chỉ
vinmec
747
Nhận biết các triệu chứng ngộ độc thức ăn ở trẻ em ngày Tết Triệu chứng ngộ độ thức ăn ở trẻ em Ngộ độc thức ăn ở trẻ em hay người lớn nếu để ý sẽ rất dễ phát hiện vì các triệu chứng này thường xảy ra ngay sau khi ăn một loại thực phẩm bị nhiễm độc. Thường là một vài giờ sau ăn hoặc vài ngày sau đó. Triệu chứng ngộ độc thức ăn ở trẻ em có xu hướng biểu hiện nặng (rõ) hơn so với người lớn, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Các triệu chứng ngộ độc thức ăn ở trẻ cụ thể là: cảm giác buồn nôn, đau bụng, nôn ngay, nôn nhiều lần, có khi nôn cả ra máu, tiêu chảy nhiều lần (phân, nước tiểu có thể có máu), trẻ có thể không sốt hoặc sốt cao trên 38 độ C, mệt lả, thở nhanh, khô môi, khát nước,… Nếu trẻ bị ngộ độc thực phẩm nôn và đi ngoài nhiều lần sẽ gây mất nước, mất điện giải, trụy tim mạch rất dễ dẫn đến sốc nhiễm khuẩn nếu nguyên nhân do vi khuẩn gây nên. Vì vậy cần đặc biệt lưu ý đến dấu hiệu mất nước ở trẻ khi bị ngộ độc thực phẩm. Nếu trẻ nôn nhiều trên 5 lần, đi ngoài phân lỏng trên 5 lần, sốt cao, miệng khô, môi khô, mắt trũng, khát nước, mạch đạp nhanh, thở thanh, mệt lả, có thể co giật, nước tiểu ít, sẫm màu,… khi này trẻ cần được cấp cứu kịp thời nếu không sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng của con. Xử trí ngộ độc thức ăn ở trẻ em Ngừng ngay không ăn món gây ngộ độc Nếu thấy trẻ có triệu chứng ngộ độc thức ăn, ba mẹ phải cho bé ngừng ngay không ăn món đó nữa. Đặc biệt chú ý những lúc trẻ nôn và cả lúc trẻ đang ngủ. Vì có nhiều trẻ đang ngủ thiếp đi vì quá mệt cũng có thể bị nôn vọt ra và trẻ nôn trong tư thế như vậy sẽ rất nguy hiểm vì con có thể bị sặc lên mũi, xuống phổi. Nếu trong trường hợp trẻ bị nôn sặc lên mũi, ba mẹ cần phải nhanh chóng dùng miệng hút mũi trẻ để tránh con bị sặc, tắc đường thở và có thể dẫn đến tử vong. Cho trẻ uống oresol Trẻ bị ngộ độc thức ăn gây nôn, đi ngoài khiến trẻ bị mất nước, rối loạn điện giải, khi đó con cần được bổ sung nước và điện giải để tránh xảy ra tình trạng mất nước trầm trọng nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. Khi bổ sung oresol cho trẻ cần tuyệt đối tuân thủ nguyên tắc pha oresol đúng theo tỷ lệ quy định, cho trẻ uống từ từ, ít một, không uống quá nhiều cùng 1 lúc. Tuyệt đối không pha oresol với các loại nước ngọt, nước trái cây, sữa hay nước có ga vì như vậy oresol sẽ không có tác dụng và có thể gây nguy hiểm cho trẻ. Việc trẻ bị ngộ độc thức ăn thì nguyên tắc bù nước, bù điện giải là nguyên tắc quan trọng nhất, thức ăn chỉ là thứ yếu, có thể bé không ăn cả ngày hôm đó cũng được nhưng con nhất thiết phải được bù lượng nước đã mất. Nếu trong trường hợp ba mẹ đã cho bé uống oresol những mỗi lần uống bé vẫn bị nôn, rồi tình trạng đi ngoài quá nhiều thì hãy nhanh chóng đưa con tới bệnh viện để được bù nước, điện giải bằng truyền dịch. Bổ sung thức ăn Thức ăn dành cho trẻ khi này là những thức ăn loãng, dễ nuốt như cháo (cháo nấu với thịt nạc hoặc cháo nấu khoai tây, bì đỏ,…). Cho trẻ ăn theo nhu cầu, không nên ép bé ăn quá nhiều vì khi này hệ tiêu hóa của con vẫn đang còn yếu cần được nghỉ nghơi. Không dùng thuốc tiêu chảy Cha mẹ tuyệt đối không được cho trẻ dùng thuốc cầm tiêu chảy vì khi bé bị ngộ độc thức ăn con cần được đưa hết những thức ăn gây độc hại ra ngoài. Và khi nguồn thức ăn độc hại này được tống hết ra ngoài bé sẽ khỏi bệnh. Việc cho trẻ uống thuốc cầm tiêu chảy sẽ vô tình giữ lại loại thức ăn gây độc này trong cơ thể trẻ, khiến vi khuẩn, độc tố gây ngộ độc thực phẩm lưu lại trong hệ tiêu hóa lâu hơn, khiến bé đầy hơi, chướng bụng, đau bụng vô cùng khó chịu và càng khiến tình trạng ngộ độc của bé nặng hơn. Vì vậy mọi thuốc cầm tiêu chảy phải có chỉ định bác sĩ. Cho bé đi thăm khám ngay với bác sĩ
thucuc
811
Chế độ ăn sau phẫu thuật ung thư dạ dày cần chú ý gì?   Bệnh nhân ung thư dạ dày sau mổ người bệnh có thể phải đối mặt với nhiều biến chứng như đầy bụng, khó tiêu, tiêu chảy… vì vậy, chế độ ăn sau phẫu thuật ung thư dạ dày như thế nào rất quan trọng. Chế độ ăn sau phẫu thuật ung thư dạ dày cần chú ý gì? Một số lưu ý trong chế độ ăn cho người bệnh là: Chia nhỏ bữa ăn giúp người bệnh tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn Một số loại thực phẩm nên bổ sung vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày cho người bệnh: Dù có một số loại thực phẩm cần tránh nhưng người bệnh không nên kiêng khem quá mức mà cần phải bổ sung đầy đủ, đa dạng các loại thực phẩm vào chế độ ăn hàng ngày Ngoài chế độ dinh dưỡng, bệnh nhân ung thư sau phẫu thuật dạ dày cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý và theo dõi các biến chứng sau mổ. Thực tế, chế độ ăn cho bệnh nhân ung thư dạ dày như thế nào còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Để tìm cho mình chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất, bạn phải tham khảo ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị.  
thucuc
233
Thái Bình: Địa chỉ xét nghiệm kiểm tra sức khỏe chính xác, tiện lợi! Việc thăm khám sức khỏe ngày càng được nhiều người chú trọng. Đây là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình. 1. Chủ động chăm sóc và thăm khám sức khỏe định kỳ giúp bạn an tâm sống khỏe Những năm gần đây, quan điểm sống của người Việt có những thay đổi tích cực, đặc biệt là về vấn đề sức khỏe. Trước đây, nhiều người rất chủ quan về sức khỏe, rất ngại đến bệnh viện và chỉ đi khám khi sức khỏe đã có những dấu hiệu thực sự nghiêm trọng. Khi đó, bệnh đã bước sang giai đoạn muộn và cơ hội điều trị khỏi bệnh là rất thấp, chưa kể đến chi phí điều trị rất tốn kém. Ngày nay, người Việt đã bắt đầu có những quan điểm tích cực, văn minh hơn về việc chủ động chăm sóc sức khỏe. Đó cũng là một cách bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng sống. Khi bạn khỏe mạnh, đời sống tinh thần của bạn cũng rất thoải mái, luôn tràn đầy năng lượng tích cực để thực hiện mọi việc mà bạn mong muốn. Các phương pháp chủ động chăm sóc sức khỏe bao gồm: - Tập thể dục thường xuyên: Đây là phương pháp ít tốn kém nhưng lại có thể giúp chúng ta loại bỏ căng thẳng và cải thiện sức khỏe thể chất, đặc biệt là cải thiện sức khỏe tim mạch, tăng cường hoạt động của não bộ giúp chúng ta tập trung và ghi nhớ tốt hơn, kiểm soát cân nặng, giúp xương luôn chắc khỏe, giảm nguy cơ mắc tiểu đường và một số loại bệnh mạn tính, bao gồm cả ung thư,…Mỗi ngày, bạn chỉ cần tập luyện khoảng 20 phút và thực hiện trong 5 ngày/tuần. Sau một thời gian, bạn sẽ cảm nhận được những hiệu quả rất tích cực. Những bài tập được nhiều người lựa chọn như đi bộ nhanh, đạp xe, tập yoga,… Bạn có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ và huấn luyện viên về việc lựa chọn những bài tập phù hợp với khả năng và thể trạng sức khỏe. Không nên tập quá sức để tránh gây phản tác dụng, ảnh hưởng đến sức khỏe. - Thực hiện chế độ ăn lành mạnh và khoa học Chế độ ăn là yếu tố các tác động trực tiếp đến sức khỏe của bạn. Ăn uống không khoa học chính là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm. Ngược lại, nếu bạn chủ động chăm sóc sức khỏe bằng những bữa ăn lành mạnh, đầy đủ dưỡng chất, bạn sẽ có một cơ thể khỏe mạnh hơn. Những loại đồ ăn chế biến sẵn vô cùng tiện lợi nhưng lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe. Thay vì tiêu thụ những loại thực phẩm này, bạn hãy bớt một chút thời gian để vào bếp và nấu những món ăn lành mạnh, an toàn cho sức khỏe từ các loại rau củ, trái cây, các loại cá, thịt, trứng,… Đây là những thực phẩm có thể cung cấp nhiều dinh dưỡng, giúp bạn tăng cường sức đề kháng và phòng chống bệnh tật tốt hơn. Cần lưu ý rằng, dù thực phẩm có tốt đến mấy, bạn cũng chỉ nên ăn ở mức vừa đủ kết hợp với chế biến đúng cách để mang lại những giá trị dinh dưỡng tốt nhất. Ăn quá nhiều có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn và gây tăng cân, kéo theo nhiều hệ lụy sức khỏe nghiêm trọng khác. - Đảm bảo ngủ đủ giấc: Thời gian ngủ chính là lúc những tế bào trong cơ thể tự sửa chữa, phục hồi năng lượng. Lúc này, não cũng thực hiện nhiều hoạt động quan trọng như lưu trữ thông tin, loại bỏ chất thải, kết nối những tế bào thần kinh. Có thể nói rằng giấc ngủ rất quan trọng đối với các hoạt động của cơ thể. Nếu thiếu ngủ, cơ thể sẽ gặp phải nhiều vấn đề về sức khỏe, tăng nguy cơ mắc bệnh tật. Người trưởng thành nên ngủ khoảng 7 tiếng mỗi đêm và trẻ em sẽ cần ngủ nhiều hơn. - Uống đủ 1.5 đến 2 lít nước mỗi ngày để duy trì nhiệt độ của cơ thể, đảm bảo cho quá trình tiêu hóa, hỗ trợ cung cấp dưỡng chất cho các tế bào, giúp não, thận và nhiều cơ quan khác trong cơ thể hoạt động hiệu quả hơn. - Luôn giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan, có thái độ sống tích cực cũng là cách chăm sóc sức khỏe rất hiệu quả. - Cho dù bạn đã thực hiện những biện pháp trên, nhưng cơ thể vẫn có nguy cơ mắc bệnh vì nhiều yếu tố khác nhau. Do đó, bạn nên chủ động thăm khám sức khỏe để theo dõi các chỉ số cơ thể như chỉ số khối cơ thể, chỉ số huyết áp, chỉ số đường huyết, chỉ số cholesterol và triglyceride,… từ đó kịp thời phát hiện bất thường và điều trị sớm.
medlatec
874
Cầu tay chạy thận: Kéo dài sự sống cho bệnh nhân suy thận Mổ cầu tay chạy thận là phương pháp được áp dụng với bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. Vậy mổ cầu tay ở bệnh nhân chạy thận là gì? Khi nào thì cần phải mổ cầu tay? Cách bảo vệ như thế nào? 1. Cầu tay chạy thận là gì? Cầu tay chạy thận là phương pháp tạo đường thông động tĩnh mạch tự thân (AVF) để tăng lưu lượng máu vào máy chạy thận và đưa dòng máu sạch trở lại cơ thể. Chạy thận được chỉ định với bệnh nhân khi thận gần như không còn hoạt động nữa khiến chất độc tích tụ. Chạy thận hoặc lọc màng bụng được thực hiện nhằm mục đích thay thế chức năng của thận thải trừ chất độc ra bên ngoài. 2. Thời gian và cách thức mổ cầu tay Mổ cầu tay cần được thực hiện trước khi chạy thận để đảm bảo mạch máu đủ trường thành. Thời gian mổ cầu tay trong chạy thận Thông thường, khi bác sĩ xác định mức độ suy thận và đưa ra chỉ định chạy thận thì bệnh nhân sẽ được tiến hành mổ cầu tay. Phẫu thuật này sẽ được tiến hành trước khi chạy thận từ 6 - 8 tuần. Thời gian mổ khoảng 1 - 2 tiếng tùy từng trường hợp. Cách thức mổ cầu tay Mỗi người sẽ có 4 vị trí có thể thực hiện mổ cầu tay chạy thận. Mỗi vị trí này sẽ được xem như một quả thận và có thể sử dụng trong vài năm tùy vào chế độ chăm sóc của mỗi bệnh nhân. Vị trí bàn tay: Cầu tay được lắp tại hõm lào, đây là vị trí xa nhất ở chi trên có thể sử dụng để lắp cầu tay nhằm thiết lập đường vào mạch máu. Vị trí cổ tay: Tại động mạch quay và tĩnh mạch đầu. Vị trí này được áp dụng phổ biến với nhiều bệnh nhân chạy thận. Vị trí cổ tay: Tại động mạch trụ và tĩnh mạch nền được chỉ định khi hệ thống tĩnh mạch ở cẳng tay không sử dụng được. Vị trí khuỷu tay: Tại động mạch cánh tay và tĩnh mạch đầu ở khuỷu tay được chỉ định cho những bệnh nhân có hệ tĩnh mạch cẳng tay không cho phép thiết lập hoặc đã từng sử dụng nhưng thất bại hay hư hỏng. Sau khi sát trùng kỹ lưỡng, bác sĩ sẽ tiến hành tạo một lỗ rò AV tại vị trí đã được xác định để thiết lập cầu tay tạo kết nối giữa động mạch và tĩnh mạch. Lỗ rõ này cần thời gian tối thiểu là 6 tuần để hồi phục. Do đó mà bệnh nhân chạy thận cần phải thiết lập cầu tay trước và đảm bảo lỗ rõ hồi phục hoàn toàn thì mới có thể tiến hành chạy thận. Phương pháp này vừa đảm bảo an toàn vừa mang lại hiệu quả cao, có thể sử dụng trong nhiều năm nay nên thường được ưu tiên chỉ định với bệnh nhân suy thận. Đối với những trường hợp bệnh nhân có mạch máu quá nhỏ, bác sĩ có thể chỉ định thay thế bằng phương pháp AV ghép. Khi đó, một ống nhựa tổng hợp sẽ được sử dụng để tạo một đường thông giữa động mạch và tĩnh mạch dưới da. Với phương pháp này thì thời gian hồi phục sau khi bắt cầu tay khoảng 2 tuần nên bệnh nhân có thể thực hiện chạy thận sớm hơn. Tuy nhiên, với phương pháp này, khả năng nhiễm trùng cầu tay rất cao và bác sĩ cần thường xuyên theo dõi để đảm bảo chắc chắn rằng mảnh ghép vẫn mở. 3. Các biện pháp chăm sóc cầu tay chạy thận Thời gian sử dụng cầu tay chạy thận phụ thuộc nhiều vào chế độ chăm sóc của bệnh nhân. Để thời gian sử dụng được lâu và hạn chế tối đa những vấn đề không mong muốn xảy ra, người bệnh cần chú ý: Nếu bệnh nhân có mạch máu nhỏ, bác sĩ sẽ hướng dẫn tập bóp banh hay kim lò xo để mạch máu giãn nở, thuận tiện cho quá trình đặt cầu tay. Trước khi thực hiện mổ đặt cầu tay, bác sĩ sẽ tiến hành các kiểm tra cần thiết để đánh giá khả năng đông máu, đo áp lực mạch máu, siêu âm,… để đảm bảo có thể thiết lập cầu tay chạy thận. Vệ sinh, sát khuẩn cầu tay thường xuyên theo hướng dẫn của nhân viên y tế. Trước và sau khi chạy thận, cần phải vệ sinh cầu tay và rửa tay với xà phòng. Đồng thời sát khuẩn kim cắm trên tay và tuyệt đối không chạm tay vào những vùng đã sát khuẩn. Sau khi chạy thận xong, dùng bông gòn để cầm máu sau đó quấn băng keo y tế. Kiểm tra chuyển động của mạch, nếu không cảm nhận được thì phải nới lỏng băng keo. Sau 2 tiếng thì tháo bỏ bông gòn và băng keo. Trong thời gian không sử dụng, có thể dùng băng gạc để băng bó, bảo vệ cầu tay khỏi các tác nhân bên ngoài, Không cào, gãi hay thường xuyên sờ vào vị trí đặt cầu tay. Khi ngủ, chú ý không nằm đè hoặc kê đầu lên tay có cầu tay. Không sử dụng tay đang có cầu tay để mang vác, xách đồ nặng. Cầu tay chỉ được sử dụng với mục đích duy nhất là chạy thận, không được dùng với bất kỳ mục đích nào khác. Trong quá trình chạy thận, bệnh nhân chú ý giữ tay nằm yên, hạn chế nhúc nhích, co gập để tránh làm tuột kim hoặc kim xuyên mạch gây tổn thương. Tuân thủ tuyệt đối theo những hướng dẫn của bác sĩ về chế độ chăm sóc, thuốc sử dụng, khẩu phần dinh dưỡng,… đối với bệnh nhân suy thận.
medlatec
1,000
Quản lý các triệu chứng của viêm loét đại tràng Sống chung với bệnh viêm loét đại tràng trung bình đến nặng có thể là một thách thức lớn với người bệnh. Việc kiểm soát các triệu chứng viêm loét đại tràng thông qua thuốc và thay đổi lối sống có thể giúp cải thiện đáng kể tình trạng bệnh và các đợt bùng phát trong tương lai. 1. Bệnh viêm loét đại tràng có chữa được không? Hiện tại, các phương pháp điều trị bệnh viêm loét đại tràng nhằm kéo dài thời gian thuyên giảm và làm cho các đợt bùng phát trở nên ít nghiêm trọng hơn.Đối với những người bị viêm loét đại tràng nặng, phẫu thuật chữa khỏi là một phương pháp điều trị khả thi. Bác sĩ sẽ cắt bỏ toàn bộ ruột già (cắt bỏ toàn bộ) để chấm dứt các triệu chứng của bệnh. Quy trình này yêu cầu bác sĩ tạo 1 túi bên ngoài cơ thể để chất thải có thể đổ đi. Túi này có thể gây viêm và có các phản ứng phụ.Mặc dù phẫu thuật có thể giúp giảm bớt hoặc chấm dứt các triệu chứng viêm loét đại tràng. Tuy nhiên, chúng cũng có tác dụng phụ và các biến chứng lâu dài. 2. Các triệu chứng bệnh viêm loét đại tràng Bệnh viêm loét đại tràng từ trung bình đến nặng có thể gây ra nhiều triệu chứng khó chịu và đôi khi gây suy nhược, bao gồm:Đi tiêu khẩn cấp;Đi tiêu thường xuyên;Đau bụng;Bệnh tiêu chảy;Buồn nôn;Phân có máu;Mủ trong phân;Sốt;Tim đập loạn nhịp;Thiếu sắt và thiếu máu. Đau bụng là một trong các triệu chứng bệnh viêm loét đại tràng 3. Điều trị bệnh viêm loét đại tràng bùng phát Thuốc có thể làm giảm viêm trong ruột kết và cho phép nó hoạt động bình thường. Điều này có thể giữ cho các triệu chứng viêm loét đại tràng giảm liên tục trong nhiều tháng. Đôi khi yếu tố kích hoạt hoặc 1 yếu tố không xác định khác có thể khiến tình trạng viêm trở lại.Tránh các tác nhân gây bệnh là cách tốt nhất để ngăn chặn các cơn bùng phát viêm loét đại tràng. Các tác nhân phổ biến nhất bao gồm:Căng thẳng;Tình huống khó chịu, mệt mỏi;Bỏ qua thuốc hoặc dùng sai liều lượng;Thuốc chống viêm không steroid (ibuprofen, naproxen);Hút thuốc.Việc tìm ra nguyên nhân gây ra cơn bùng phát bệnh viêm loét đại tràng cũng rất quan trọng để quản lý tình trạng. Nếu được thì người bệnh nên ghi lại nhật ký thực phẩm,những gì đã ăn và nó ảnh hưởng đến cơ thể như thế nào. Điều quan trọng là người bệnh cần phải đến gặp bác sĩ khi bị bùng phát hoặc phát triển các triệu chứng mới. Các cơn bùng phát có thể cho biết rằng đã đến lúc cần dùng thuốc hoặc phẫu thuật mới. Đặc biệt, những thay đổi trong các triệu chứng cũng có thể là kết quả của một biến chứng mới hoặc một vấn đề y tế khác hoàn toàn.Quá trình điều trị bệnh viêm loét đại tràng tái phát, người bệnh cần lưu ý:3.1 Về chế độ ăn. Bên cạnh việc làm theo lời khuyên của bác sĩ và dùng thuốc theo quy định, người bệnh cũng có thể thực hiện một số thay đổi trong chế độ ăn uống để giúp kiểm soát các triệu chứng của mình. Nên:Tránh các loại thực phẩm làm trầm trọng thêm đường ruột, chẳng hạn như chất ngọt nhân tạo, thực phẩm béo và đường lactose.Hạn chế thức ăn khó tiêu hóa. Điều này bao gồm các loại hạt, bỏng ngô, trái cây và rau sống.Giữ chất lỏng ở mức tối thiểu trong và sau khi ăn.Ăn các bữa nhỏ hơn, thường xuyên hơn.Tránh sử dụng các loại thực phẩm như caffeine, đậu và mận khô vì chúng có thể làm tăng lượng phân.Mặc dù bạn nên hạn chế hoặc tránh một số loại thực phẩm nhưng vẫn cần đảm bảo rằng bản thân nhận đủ chất dinh dưỡng. Hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để có được những kiến thức cần thiết trong khi điều chỉnh chế độ ăn uống để kiểm soát các triệu chứng viêm loét đại tràng. Người bệnh viêm loét đại tràng nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày 3.2 Thuốc bổ sung. Thuốc bổ sung giúp ngăn ngừa hoặc điều chỉnh sự thiếu hụt nhưng cũng có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng viêm loét đại tràng và dẫn đến các biến chứng. Do đó cần thận trọng khi sử dụng.Có một số chất bổ sung có thể giúp bạn kiểm soát các triệu chứng khác nhau của bệnh viêm loét đại tràng. Ví dụ:Vitamin C là 1 chất chống oxy hóa giúp thúc đẩy quá trình chữa lành mô. Số lượng cao hơn đã được phát hiện có tác dụng bảo vệ và có thể dẫn đến thời gian thuyên giảm lâu hơn.Thiếu máu do thiếu sắt thường gặp ở những người bị viêm loét đại tràng vừa đến nặng do chảy máu trực tràng (máu trong phân). Uống bổ sung sắt có thể là điều cần thiết.Axit béo omega-3 được biết là có tác dụng giảm các triệu chứng và có thể ngăn ngừa các cơn bùng phát.Axit folic có lợi nếu bạn dùng sulfasalazine, 1 loại thuốc đã được phát hiện làm giảm nồng độ axit folic.Probiotics còn được gọi là "vi khuẩn tốt", có thể giúp giảm các triệu chứng và cải thiện sức khỏe đường ruột.3.3 Tập thể dục. Tập thể dục đã được chứng minh là làm giảm căng thẳng và lo lắng (nguyên nhân phổ biến gây viêm loét đại tràng). Hoạt động thể chất cũng có tác động tích cực đến sức khỏe tổng thể.Đối với bất kỳ tình trạng mãn tính nào, điều quan trọng là phải hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi bắt đầu chế độ tập luyện. Bị viêm loét đại tràng từ trung bình đến nặng có thể gây khó chịu, nhưng bạn có thể thực hiện các bước để làm cho tình trạng bệnh bớt khó chịu hơn.
vinmec
1,034
Viêm đường tiết niệu có tự khỏi không? 1. Vậy viêm đường tiết niệu có tự khỏi không? Viêm đường tiết niệu là tình trạng vi khuẩn vượt qua hệ thống phòng thủ của cơ thể trong đường tiết niệu, gây ảnh hưởng đến thận, bàng quang và các ống dẫn. Khi được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh viêm đường tiết niệu hiếm khi dẫn đến các biến chứng. Nhưng nếu chủ quan, tình trạng này sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe bệnh nhân. Bệnh viêm đường tiết niệu rất phổ biến 2. Biến chứng viêm tiết niệu nếu không điều trị kịp thời 2.1 Nhiễm trùng tái phát Nếu không điều trị dứt điểm và kịp thời, người bị viêm đường tiết niệu sẽ bị nhiễm trùng tái đi tái lại nhiều lần. Tình trạng viêm nhiễm tái phát là từng được chẩn đoán viêm đường tiết niệu 2 – 3 đợt viêm trở lên trong thời gian 4 – 6 tháng hoặc nhiều hơn 4 lần trong vòng một năm. 2.2 Nhiễm trùng thận Đây là biến chứng rất nghiêm trọng do vi khuẩn gây viêm cư trú trong bàng quang có thể di chuyển qua đường niệu quản ngược lên thận làm sưng viêm, phù nề các tế bào thận, giảm khả năng bài tiết của thận. Các độc tố và chất thải tích tụ quá lâu trong thận làm xơ hóa thận, tổn thương thận, từ đó tăng nguy cơ suy thận và phát triển bệnh tăng huyết áp. 2.3 Viêm đường tiết niệu có tự khỏi không – Nhiễm trùng huyết Nhiễm trùng huyết là biến chứng nặng mà người bị viêm đường tiết niệu cần biết. Bởi không những không tự khỏi, mà viêm tiết niệu thậm chí còn tạo đường cho vi khuẩn có thể di chuyển vào máu trong các đợt viêm bùng phát. Từ đó gây nhiễm trùng toàn thân với những triệu chứng như sốt cao, ớn lạnh, tăng nhịp tim bất thường, chóng mặt, hoa mắt,… Biến chứng này có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân nếu nhiễm trùng lan sang thận. 2.4 Biến chứng thai kỳ với thai phụ Viêm đường tiết niệu nặng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của thai nhi, tăng nguy cơ nhiễm trùng nước ối, nhiễm trùng bào thai, dọa sinh non hoặc sinh con nhẹ cân thiếu tháng,… 2.5 Viêm lan sang các cơ quan khác Vi khuẩn gây viêm tiết niệu có thể lây lan sang các cơ quan khác như tinh hoàn, ống dẫn tinh (đối với nam giới) hoặc buồng trứng, tử cung (đối với nữ giới). 2.6 Viêm đường tiết niệu có tự khỏi không – Hẹp niệu đạo Hẹp niệu đạo ở nam giới do viêm niệu đạo tái phát dài ngày và làm cho quá trình đi vệ sinh chẳng khác nào cực hình do cảm giác đau, nóng rát xuất hiện. Giảm chất lượng tình dục là triệu chứng của viêm đường tiết niệu 2.7 Giảm chất lượng tình dục Bệnh lý này nam giới thấy rất đau khi cương dương và xuất tinh, thậm chí xuất hiện máu trong tinh dịch. Nữ giới thường bị làm phiền bởi những cơn đau chằn bụng dưới, đau âm đạo. Điều này khiến hai đối tác luôn có cảm giác lo sợ khi quan hệ, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đời sống chăn gối.
thucuc
567
Bơm tinh trùng trước khi trứng rụng nên hay không? Bơm tinh trùng trước khi trứng rụng có phải là thời điểm thích hợp hay không? Đây chắc chắn là câu hỏi được nhiều người phụ nữ quan tâm nhất. Vậy đâu là đáp án đúng cho câu hỏi được đưa ra ở trên. Hãy nghiên cứu bài viết sau đây để biết được đáp án. 1. Lọc rửa tinh trùng như thế nào? Như đã biết, bơm tinh trùng hay còn gọi là phương pháp IUI. Đây là phương pháp được thực hiện bằng cách đưa tinh trùng vào trong buồng tử cung của người vợ. Tuy nhiên, trước khi đưa tinh trùng vào trong buồng tử cung thì chúng cần phải trải qua quá trình lọc rửa. Vậy lọc rửa tinh trùng là gì? Lọc rửa tinh trùng chính là quá trình làm sạch tinh trùng nguyên thủy. Trong quá trình này, những con tinh trùng chất lượng nhất, khỏe nhất và có hoạt động nhanh nhất sẽ được chọn. Nguyên lý của việc tiến hành lọc rửa: Tinh trùng sau khi được lấy ra khỏi từ cơ thể của người chồng sẽ cho vào trong một loại hóa chất. Loại hóa chất này sẽ tạo nên một môi trường giúp nuôi cấy tinh trùng. Tiếp sau đó, số lượng tinh trùng này sẽ được đưa vào trong máy quay ly tâm. Khi đưa vào trong máy này những con tinh trùng chết, tinh trùng bị dị dạng hoặc có chứa mầm bệnh sẽ bị loại khỏi. Giai đoạn cuối cùng, những con tinh trùng khỏe mạnh và chất lượng được lựa ra và tiến hành bơm tinh trùng vào tử cung. 2. Tinh trùng sau khi đã lọc rửa bao nhiêu thì tốt nhất? Sau khi tinh trùng được lọc rửa và tiến hành cô đặc, thể tích tinh trùng còn lại rơi vào khoảng từ 0.2 đến 0.3 ml. Mức thể tích này sẽ mang lại được kết quả tốt nhất cho quá trình thụ thai. Nếu có nhiều hơn 0.3ml thì quá trình bơm tinh trùng có thể sẽ khiến cho nó chảy ra bên ngoài. Đồng thời có nhiều trường hợp sẽ kích thích khiến tử cung bị co thắt. Chỉ cần một lượng tinh trùng nhất định để đảm bảo được chất lượng của kết quả. Nếu ít hơn sẽ giảm tỷ lệ thành công, nếu nhiều hơn sẽ có những ảnh hưởng nhất định. 3. Bơm tinh trùng trước khi trứng rụng Một câu hỏi mà rất nhiều người thắc mắc: Bơm tinh trùng trước hay sau khi rụng trứng thì tốt hơn? Một điều ai cũng biết là người vợ chỉ có thể mang thai khi tinh trùng gặp được trứng. Vậy thì thời điểm vàng để thực hiện phương pháp là bơm tinh trùng trước khi trứng rụng. Nếu có thể tính toán được kỳ rụng trứng của người vợ để bơm tinh trùng thì sẽ nâng cao tỷ lệ thụ thai hơn. Một con tinh trùng có thể sống được 4 ngày trong buồng tử cung. Trước khi trứng rụng khoảng 2 ngày thì nên thực hiện phương pháp bơm tinh trùng. Đây được xem là khoảng thời gian vàng để nâng cao tỷ lệ trứng và tinh trùng gặp nhau. Đồng thời khả năng thụ thai cũng được tăng cao hơn. 4. Quá trình thực hiện bơm tinh trùng vào buồng tử cung Quá trình bơm tinh trùng vào tử cung cũng khá đơn giản không hề khó khăn. Toàn bộ quá trình này sẽ được thực hiện như sau: Tinh trùng của người chồng sẽ do chồng tự lấy tại nhà hoặc bệnh viện. Sau đó sẽ mang tinh trùng đến phòng xét nghiệm và lọc rửa. Tuy nhiên, một lời khuyên được đưa ra là nên trực tiếp lấy tinh trùng tại bệnh viện. Hoặc nếu tự lấy ở nhà thì nên đưa đến bệnh viện trong thời gian 60 phút. Những con tinh trùng chất lượng nhất, khỏe nhất sẽ được cô đặc và đưa vào trong Catheter. Sau đó bác sĩ sẽ bơm tinh trùng vào trong tử cung của người vợ. Toàn bộ quá trình bơm tinh trùng sẽ chỉ diễn ra trong tối đa là 5 phút. Tuy nhiên, sau khi bơm, thì người vợ nên nằm nghỉ trên giường từ 30 đến 45 phút. Đây vừa là khoảng thời gian nghỉ ngơi, vừa là thời gian để tinh trùng bơi vào gặp trứng. Sau khi về nhà, bạn hoàn toàn có thể đi lại và hoạt động bình thường. Nhưng vẫn nên lưu ý tránh những hoạt động mạnh hoặc các bài thể dục thể thao vận động quá nhiều. Phương pháp IUI - bơm tinh trùng vào buồng tử cung của người vợ không hề gây ra các tổn thương cũng như đau đớn. Tuy nhiên cũng sẽ có một số ít những trường hợp bị ra máu khi bơm tinh trùng hoàn thành. Sau khi đã về nhà nếu cảm thấy khó chịu hoặc bị căng tức ở vùng bụng thì nên đến bệnh viện. Như vậy bác sĩ điều trị cho bạn sẽ khám và đưa ra được phương án điều trị kịp thời cho bạn. 5. Một số những lưu ý trước và sau khi bơm tinh trùng Như vậy, bạn đã có cho mình câu trả lời "bơm tinh trùng trước khi trứng rụng nên hay không nên". Việc tuân thủ theo những lưu ý này cũng sẽ làm tăng khả năng thụ thai của bạn hơn. - Nghỉ ngơi tại chỗ sau khi bơm tinh trùng Như đã nói, sau khi tinh trùng được bơm vào trong tử cung thì bạn cần phải nằm nghỉ ngơi tại chỗ. Thời gian cần thiết và phù hợp nhất là từ 15 đến 30 phút. - Hạn chế vận động nặng Sau khi về nhà, mọi hoạt động nặng hoặc từ mạnh trở lên bạn nên tránh làm. Ít nhất là trong khoảng thời gian 10 ngày đầu tiên. Còn lại, mọi hoạt động sinh hoạt bình thường vẫn có thể tiếp tục được diễn ra. - Kiêng quan hệ sau khi bơm tinh trùng Các y bác sĩ đưa ra lời khuyên cho bạn là không nên quan hệ vợ chồng sau khi bơm tinh trùng khoảng từ 1 - 2 ngày. Cần có một thời gian ổn định để tinh trùng có thể hoạt động để bơi đến gặp trứng. Vậy nên trong thời gian này mọi quan hệ vợ chồng không nên xảy ra để tránh làm ảnh hưởng đến kết quả của phương pháp. - Cần đi khám ngay khi có dấu hiệu bất thường Sau khi bơm tinh trùng, nếu cảm thấy vùng bụng có dấu hiệu bất thường thì nên đến ngay bệnh viện để được khám và điều trị ngay lập tức. - Uống đủ nước trong ngày Lượng nước tối thiểu bạn cần phải nạp đủ vào người là từ 2 đến 3 lít nước. Đây là lượng nước cơ bản mà bất cứ ai cũng cần bổ sung cho cơ thể. Cần duy trì ít nhất là khoảng thời gian 7 ngày đầu tiên nên uống đủ nước.
medlatec
1,175
Lưu ý thời gian vàng đột quỵ để cấp cứu người bệnh Việc bỏ lỡ thời gian vàng đột quỵ để cấp cứu người bệnh có thể cướp đi sinh mạng hoặc tăng tỷ lệ tàn phế. Cùng tìm hiểu thời gian vàng trong đột quỵ và những việc nên làm sau khi bị đột quỵ. 1. Cảnh báo các dấu hiệu đột quỵ cần lưu ý Một số dấu hiệu đột quỵ mà chúng ta cần biết để xử trí kịp thời như sau: – Đột nhiên cảm thấy tê bì, yếu liệt nửa người (một bên mặt hoặc một bên tay chân). – Đột ngột khó nói, nói ngọng, nói không rõ chữ. – Đột ngột hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng, khó cầm nắm. – Đột ngột suy yếu thị lực, nhìn mờ một hoặc cả hai mắt. – Đột ngột đau đầu dữ dội, không có dấu hiệu thuyên giảm Đột ngột đau đầu, nhìn mờ là dấu hiệu cảnh báo đột quỵ cần đặc biệt lưu tâm 2. Lưu ý thời gian vàng đột quỵ để đảm bảo an toàn cho người bệnh 2.1. Thời gian vàng đột quỵ để cấp cứu Khi đột quỵ xảy ra, khối máu tụ trong não gây ra phản ứng viêm, sản sinh hóa chất trung gian khiến các tế bào não xung quanh tổn thương. – 0-4 giờ đầu sau đột quỵ, phản ứng viêm hình thành, sinh ra độc tố và làm tổn thương tế bào não. – Sau 4-7 giờ, hàng rào máu não bị tổn thương kích thích sản sinh ra nhiều độc tố hơn. Lúc đó, vùng não xung quanh khối máu tụ bắt đầu phù nề, thoái hóa não nhiều hơn ban đầu. Loại bỏ khối máu tụ cần được thực hiện sớm nhất có thể. Nếu không loại bỏ kịp thời, não phải trải qua quá trình phân hủy tế bào nhanh chóng, ảnh hưởng đến các vùng não lân cận, gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Theo Hội Đột quỵ Thế giới, việc loại bỏ khối máu tụ cho người bệnh đột quỵ xuất huyết não tốt nhất nên thực hiện trong vòng 24 giờ kể từ khi có dấu hiệu đột quỵ đầu tiên xuất hiện. Giờ vàng cấp cứu là trong 8 giờ đầu, càng sớm càng tốt. Trong trường hợp người bệnh đột quỵ nhồi máu não, giờ vàng cấp cứu trong 3-4,5 giờ đầu, có thể kéo dài từ 6-24 giờ tùy vào tình trạng từng người và phương pháp can thiệp. Cấp cứu người bệnh đột quỵ cần được thực hiện sớm, đúng quy trình để đảm bảo an toàn 2.2. Tầm quan trọng của cấp cứu trong thời gian vàng đột quỵ Cấp cứu trong thời gian vàng đột quỵ giúp nâng cao cơ hội sống sót cho người bệnh bởi 1 phút trôi qua có khoảng 2 triệu tế bào não chết đi. Các biện pháp can thiệp, điều trị đột quỵ cũng cần được áp dụng trong khung giờ vàng để phát huy tối đa tác dụng. Có thể thấy rằng, cấp cứu đột quỵ trong khung giờ vàng vô cùng quan trọng. Ngoài việc cứu sống người bệnh đồng thời hạn chế tối đa biến chứng do bệnh gây ra như: – Yếu liệt nửa người – Lú lẫn, suy giảm trí nhớ – Xẹp phổi – Mất khả năng vận động Chuyên gia cảnh báo một số yếu tố khiến người bệnh không được cấp cứu nhanh chóng trong giờ vàng bao gồm: – Người thân không có kiến thức để sơ cứu an toàn, thực hiện các mẹo dân gian như cạo gió, chích máu ở các đầu ngón tay, … khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. 3. Khắc phục hậu quả sau tai biến bằng cách nào? Như đã đề cập ở trên, tỷ lệ người mắc bệnh và tử vong ngày càng gia tăng. Đi cùng với đó, chi phí điều trị và phục hồi sau đột quỵ là rất lớn. Không những vậy, tỷ lệ tái phát bệnh rất cao. Trong năm đầu, tỷ lệ tái phát khoảng 30%, 5 năm tiếp theo tỷ lệ rơi vào khoảng 25-30% và lần tái phát sau thường nặng hơn, khó điều trị hơn. Vì vậy, việc dự phòng đột quỵ vô cùng quan trọng, ai cũng nên thực hiện sớm: 3.1. Xây dựng và duy trì chế độ sinh hoạt lành mạnh, khoa học Một chế độ dinh dưỡng đủ dưỡng chất, cân bằng nhóm chất sẽ nâng cao sức khỏe mỗi người, cụ thể: – Hạn chế sử dụng chất béo xấu nhất là mỡ động vật – Tránh lạm dụng chất kích thích bao gồm rượu, bia, cà phê, thuốc lá, … – Giảm lượng muối, đường trong các bữa ăn hàng ngày – Ăn tăng lượng rau xanh, hoa quả tươi, giàu chất xơ – Tăng cường vận động, tập thể dục với các bài tập vừa sức, tần suất phù hợp 3.2. Điều trị bệnh lý liên quan Bạn nên kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ bao gồm: – Tăng huyết áp – Tiểu đường – Rối loạn mỡ máu – Bệnh tim mạch – Bệnh mạch máu não Người có một hoặc nhiều yếu tố trên cần thăm khám và điều trị tích cực bởi bác sĩ chuyên khoa. Trong đó quan trọng nhất là kiểm soát huyết áp, đường huyết, giảm mỡ máu, hạn chế stress sẽ giảm nguy cơ đột quỵ. Người thuộc nhóm nguy cơ cao nên thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm, đặc biệt là người cao tuổi, người cao huyết áp, người mắc bệnh tiểu đường, tăng mỡ máu và xơ vữa động mạch. Từ việc tầm soát các yếu tố nguy cơ, bác sĩ sẽ tư vấn cách xử lý kịp thời để ngăn ngừa bệnh xảy ra. Thăm khám định kỳ để phát hiện, điều trị các yếu tố nguy cơ từ đó điều trị dự phòng và đột quỵ Trên đây là một số thông tin về bệnh đột quỵ mà tất cả mọi người cần lưu ý. Chuyên gia cảnh báo đột quỵ là bệnh lý diễn tiến âm thầm, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng nếu không được phát hiện và cấp cứu sớm. Vì vậy, mỗi người nên nâng cao nhận thức về bệnh, quan tâm đến sức khỏe để có hướng xử lý kịp thời.
thucuc
1,081
Rối loạn tâm trạng sau sinh nguy hiểm như thế nào? Mang thai và sinh con là hai giai đoạn quan trọng với người phụ nữ, cũng gây nhiều thay đổi lớn về cuộc sống, sức khỏe và tinh thần. Không ít mẹ sau sinh gặp phải những vấn đề bất thường về tinh thần, gọi chung và rối loạn tâm trạng sau sinh. Cần nhận thức đúng về vấn đề này cũng như ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe, hạnh phúc gia đình, từ đó chủ động phòng ngừa và khắc phục. 1. Các dạng rối loạn tâm trạng sau sinh thường gặp Rối loạn tâm trạng sau sinh có thể xuất hiện sớm ngay sau khi sinh hoặc muộn hơn với mức độ nghiêm trọng khác nhau, song đều cần nhận thức đúng và chủ động điều trị ngay khi triệu chứng xuất hiện. Dưới đây là các dạng rối loạn tâm trạng sau sinh thường gặp. 1.1. Rối loạn tâm thần sớm Các trạng thái tinh thần sau xuất hiện sớm ngay sau khi sinh hoặc một thời gian ngắn sau khi sinh: Trầm cảm không điển hình Trầm cảm không điển hình thường xuất hiện sau khi sinh 3 - 4 ngày, thay đổi rõ nhất là người mẹ đang trong trạng thái phấn khởi, vui vẻ khi được làm mẹ chuyển sang trạng thái lo buồn, sợ hãi. Nhất là tâm lý lo lắng, không tự tin vào khả năng nuôi con và đảm bảo an toàn cho con. Rối loạn tâm trạng sau sinh này được giải thích là do sự thay đổi nội tiết tố nhanh chóng sau sinh, dẫn đến ảnh hưởng tâm trạng của người mẹ. Bên cạnh đó, người mẹ cũng nhạy cảm hơn khi chưa làm quen với việc chăm sóc, bế ẵm, ăn uống của con, đặc biệt là những mẹ sinh lần đầu. Hội chứng trầm cảm không điển hình sau sinh này thường tự biến mất sau một vài ngày tùy vào sự động việc, quan tâm, hỗ trợ của người chồng và gia đình, người thân xung quanh. Hiểu và được hướng dẫn về các vấn đề sức khỏe mà trẻ gặp phải giúp mẹ tự tin hơn, đẩy lùi trạng thái tinh thần tiêu cực xuất hiện sau khi sinh con. Trầm cảm điển hình sau sinh Trầm cảm điển hình với những triệu chứng không rõ ràng, khó đánh giá nhưng tiến triển âm thầm và nguy hiểm hơn so với trầm cảm không điển hình. Theo thống kê mới nhất, có khoảng 10 - 20% phụ nữ sau sinh có triệu chứng trầm cảm điển hình, kéo dài tới 9 - 15 tháng sau khi sinh trẻ. Những triệu chứng của trầm cảm điển hình sau sinh bao gồm: thay đổi cảm xúc, hay cáu giận, có biểu hiện suy nhược, dễ chảy nước mắt, có cảm giác bất lực, lo lắng quá mức về việc dạy dỗ, dinh dưỡng cho con cái,… Đôi khi, người mẹ bị trầm cảm có yêu cầu khắt khe hơn, cầu kỳ hơn về việc nuôi dưỡng cho con. Trầm cảm điển hình sau sinh phổ biến hơn ở những người mẹ quá trẻ (dưới 20 tuổi), người sinh con lần đầu hoặc người từng bị bỏ rơi, tổn thương tinh thần liên quan đến gia đình trước đó. 1.2. Rối loạn tâm thần muộn sau sinh So với rối loạn tâm thần sớm, rối loạn tâm thần muộn sau sinh thường nặng hơn, để lại hậu quả nặng nề hơn cho bản thân người mẹ và trẻ. Biểu hiện lâm sàng bao gồm: hưng cảm điển hình, loạn thận, lú lẫn và mê mộng, trạng thái giống phân liệt,… Cụ thể triệu chứng như sau: Loạn thần với lú lẫn và mê mộng Trạng thái tinh thần này thường xuất hiện đột ngột, sau khi sinh khoảng 2 tuần với biểu hiện như: Lo âu, kích động quá mức. Chảy nước mắt không rõ nguyên do. Tinh thần hung hãn, tấn công. Mệt mỏi, lú lẫn, tri giác suy giảm. Không nhận thức rõ về thời gian và không gian. Lo lắng, mê mộng,… Biểu hiện hoang tưởng xuất hiện ở người mẹ này chủ yếu tập trung vào đứa trẻ hoặc mẹ, gây lo sợ quá mức và dẫn đến những hành động giết con, tự sát. Hưng cảm điển hình Hưng cảm điển hình sau sinh xuất hiện khá ồ ạt, thường sau 2 tuần sinh với tình trạng: Kích động mạnh, mất định hướng nặng. Xuất hiện ý tưởng hoang tưởng, không thực tế. Có cảm giác bị xung đột thỏa dục, truy hại. Trầm cảm nặng sau sinh Trầm cảm nặng sau sinh thường xuất hiện trong khoảng thời gian từ 2 tuần đến 3 tháng sau sinh, gây ra những trạng thái lo âu, bất lực, cảm giác có tội, lú lẫn, suy giảm khí sắc,… Trạng thái giống phân liệt Trạng thái phân liệt gây ra triệu chứng kích động, nhiều hoang tưởng, mất cảm giác với thực tại, không hòa nhập,… 2. Rối loạn tâm trạng sau sinh nguy hiểm như thế nào? Sau khi sinh, hầu hết người mẹ cần khoảng thời gian nhất định để làm quen với cuộc sống và thiên chức làm mẹ. Khi sức khỏe sau sinh chưa phục hồi, họ phải lo lắng nhiều chuyện như: chăm sóc bé như thế nào, tại sao bé gặp phải các vấn đề sức khỏe, ăn uống dinh dưỡng cho bản thân ra sao, làm sao để cân bằng cuộc sống,… Đôi khi, áp lực lớn đến từ người chồng, gia đình và bố mẹ cũng góp phần gây ra rối loạn tâm trạng sau sinh. Rất nhiều trường hợp thực tế xảy ra, khi rối loạn tâm trạng sau sinh không được điều trị gây ra những hậu quả nặng nề cho mẹ và bé. Tình trạng này ở mỗi phụ nữ sau sinh là khác nhau, nhẹ có thể là tinh thần ủ rũ, ít nói, không muốn tiếp xúc với mọi người. Nặng hơn, rối loạn tâm trạng sau sinh có thể dẫn tới hành động tự tử, sát hại chính đứa con vừa sinh ra,… Gây hậu quả nặng nề song không nhiều người thực sự hiểu, chia sẻ và hỗ trợ phụ nữ sau sinh trải qua giai đoạn này. Theo thống kê, khoảng 85% phụ nữ sau sinh gặp phải rối loạn tâm trạng với tình trạng khác nhau, hầu hết là bị nhẹ và nhanh chóng biến mất. Song ở một số phụ nữ, rối loạn tâm trạng này nghiêm trọng, kéo dài dai dẳng dẫn đến trầm cảm. Liên tục các trường hợp trầm cảm sau sinh dẫn đến hậu quả đau lòng như tự tử, sát hại con,… xảy ra. Hầu hết là do bắt đầu từ rối loạn tâm trạng sau sinh nhưng không được sẻ chia, tư vấn, can thiệp sớm dẫn đến tiến triển nguy hiểm. Không chỉ bản thân người mẹ mà người thân, bạn bè có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát hiện sớm và điều trị rối loạn tâm trạng sau sinh.
medlatec
1,166
Làm gì sau khi mổ nội soi u nang buồng trứng? Phẫu thuật nội soi điều trị u nang buồng trứng là một trong những phương pháp điều trị hiệu quả và triệu để được nhiều bệnh nhân lựa chọn. Tuy nhiên các vấn đề chăm sóc sau mổ cũng cần được lưu ý để người bệnh có thể phục hồi nhanh chóng. Vậy cần làm gì sau khi mổ nội soi u nang buồng trứng? 1. Khi nào cần phải phẫu thuật để điều trị u nang buồng trứng? Không phải lúc nào u nang buồng trứng cũng cần phẫu thuật để điều trị. Chỉ một số các trường hợp mà phụ nữ cần phẫu thuật khi bị u nang buồng trứng như sau:U nang có kích thước lớn khoảng 80 mm trở lên, chèn ép vào các cơ quan lân cận.U nang buồng trứng phát triển nhanh trong 2-3 tháng đầu theo dõi.U nang 2 buồng trứng.Dù mãn kinh nhưng u nang buồng trứng vẫn xuất hiện và phát triển quá nhanh về kích thước, tiên lượng u nang ác tính.U nang buồng trứng có 2 phương pháp phẫu thuật chính là mổ hở và mổ nội soi. Trong đó mổ nội soi thể hiện sự vượt trội so với mổ hở đối với các khối u lành tính, kích thước nhỏ (< 50 mm) và nằm ở vị trí dễ can thiệp và không bị cơ quan nào che lấp. Ngoài ra, mổ nội soi là phương pháp có tỷ lệ an toàn cao, hiệu quả, di chứng thấp, sẹo nhỏ và thẩm mỹ, bệnh nhân mất ít máu và giảm đau hơn. 2. Làm gì sau khi mổ nội soi u nang buồng trứng? Sau khi mổ nội soi u nang buồng trứng, thời gian hồi phục có thể từ 5 - 7 ngày. Trong thời gian này người bệnh nên thực hiện một số lưu ý sau:Uống nhiều nước lọc giúp thải độc ra khỏi cơ thể.Ưu tiên nghỉ ngơi nhiều.Giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ.Trong quá trình phục hồi không được hút thuốc, uống rượu bia và sử dụng chất kích thích.Tập các bài tập thể dục vừa sức thường xuyên như đi bộ từ 10 - 15 phút 2 lần/ mỗi ngày vào sáng và chiều. Tránh các bài tập thể dục nặng như chạy, gym hay nâng tạ.Giới hạn thời gian đi lại, không vận động quá 4 giờ đồng hồ.Thay băng gạc thường xuyên theo lịch hẹn.Tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ để kiểm tra mức độ lành của vết thương và tình hình sức khoẻ của bạn. 3. Sau khi mổ nội soi u nang buồng trứng nên ăn gì? Sau khi phẫu thuật lấy khối u ở buồng trứng, người bệnh cần lưu ý đến chế độ dinh dưỡng phù hợp. Dưới đây là các loại thực phẩm mà người bệnh nên ăn:Rau xanh: ăn nhiều rau xanh giàu các loại vitamin C, K, các loại xơ, khoáng chất,... tốt cho tiêu hoá.Thực phẩm giàu omega 3: loại chất béo lành mạnh cho sức khoẻ, rất tốt cho sức khỏe.Bổ sung chất béo lành mạnh để cân bằng hormone.Nên ăn các món ăn loãng, dễ tiêu, chứa nhiều dinh dưỡng như cháo, súp, canh hầm,...Tăng cường bổ sung nước cho cơ thể.Các loại ngũ cốc giàu dinh dưỡng, chứa hàm lượng vitamin và chất xơ cao giúp thải độc tố và sản sinh nội tiết nữ.Bổ sung thêm thịt trắng và sữa trong các bữa ăn để tăng cường chất dinh dưỡng, giúp nâng cao sức đề kháng của cơ thể.Sau mổ u nang buồng trứng cũng nên chú ý kiêng các món như:Không nên sử dụng thịt đỏ sau khi phẫu thuật nội soi u nang buồng trứng để tránh viêm nhiễm và kích thích tái phát bệnh, kéo dài thời gian làm lành vết thương.Hạn chế dùng nhiều đồ cay, nóng, chứa nhiều chất béo, các chất kích thích.Đồ nếp và cách thực phẩm có kích thích như cơm nếp, xôi nếp dễ gây mưng mủ và dẫn tới sẹo lồi. Hạn chế ăn hải sản, da gà,... vì đây là thực phẩm mang tính kích ứng cao, gây ngứa, khó chịu.Các thực phẩm men hoặc sinh khí như dưa muối, cà muối, bắp cải muối, nước ngọt có ga.Kiêng vận động mạnh, tránh thức khuya, làm việc nặng.
vinmec
733
Không nặn máu vết thương khi bị chuột cắn Động tác nặn máu sẽ làm dập mô tế bào khiến vết thương bị tổn thương nhiều hơn, nếu chuột có mang vi-rút dại sẽ phát tán nhanh hơn vào hệ thần kinh vì vậy không nặn máu mà phải rửa sạch điểm bị chuột cắn bằng nước và xà phòng. Chuột có thể lây truyền sang người 35 loại bệnh khác nhau, ở Việt Nam chuột phát tán các bệnh vàng da xuất huyết, sốt do chuột cắn, sốt xuất huyết với hội chứng suy thận, dịch hạch, nhiễm khuẩn Salmonella và Hantavirut. Ở một số nơi trên thế giới, chuột còn mang vi rút gây bệnh dại cho người. Bệnh do chuột lây truyền qua vết cắn, qua phân, nước tiểu, nước bọt của chuột nhiễm bệnh hoặc người hít phải những giọt dịch của chuột có mang mầm bệnh. Mèo nhà, chó nhà, hoặc thú nuôi khác có thể bị bọ chét hoặc ăn động vật gặm nhấm lây bệnh từ đó truyền sang người. Theo Th. S BS Lê Hồng Nga, Phó Trưởng Khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm và vắc xin sinh phẩm, TT Y tế Dự phòng TPHCM, các bệnh do chuột lây truyền hầu hết chưa có vắc xin phòng ngừa, do đó để phòng ngừa sự lây truyền bệnh cho người, cần phải kiểm soát sự phát triển của chuột, hạn chế tiếp xúc với chuột cũng như chăm sóc y tế đúng cách khi bị chuột cắn. Một số cách phòng ngừa các bệnh liên quan đến chuột: - Rửa tay bằng nước và xà phòng sau khi tiếp xúc với chó, mèo, thú cưng hoặc chuột và dịch tiết của chuột. Phương pháp này vô cùng đơn giản nhưng phòng nhiều bệnh truyền nhiễm rất hiệu nghiệm. - Sử dụng các biện pháp dân gian an toàn và hiệu quả như nuôi mèo bắt chuột, dùng thuốc đánh bả. - Nếu phát hiện xác chuột trong khuôn viên nhà phải mang găng tay cao su cho xác chuột vào bao nylon nhiều lớp, gói kín lại và bỏ vào thùng rác. - Bảo quản, che đậy kín và hạn chế thức ăn rơi vãi. - Giữ gìn nhà của gọn gàng, không chất đống đồ đạc không dùng đến sẽ hạn chế sự tồn tại của chuột trong nhà. Các cánh cửa nhà, cửa tủ đóng kín cũng sẽ ngăn cản chuột xâm nhập từ bên ngoài. - Nếu phát hiện có phân hoặc nước tiểu của chuột thì dùng nước tẩy Javel pha theo hướng dẫn để lau bề mặt ô nhiễm, sau đó lau lại bằng nước sạch và lau khô. - Không nên quét khô ở những bề mặt nhiễm phân và nước tiểu của chuột vì có thể hít phải bụi hoặc giọt nước nhỏ mang mầm bệnh
medlatec
469
Công dụng thuốc Onlacplus Thuốc Onlacplus là một loại thuốc chống dị ứng, thường được dùng chỉ định viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng và các rối loạn dị ứng da. Trước khi sử dụng thuốc thì người dùng hãy tham khảo những thông tin về thuốc dưới đây để từ đó sử dụng thuốc một cách tốt nhất, an toàn nhất khi có chỉ định sử dụng thuốc. 1. Onlacplus là thuốc gì? Onlacplus là sản phẩm dược do PT Indofarma Tb. K - Indonesia sản xuất và đăng ký bởi Kolon Global Corp.Thuốc Onlacplus thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn với thành phần chính là Loratadin hàm lượng 10mg. Thuốc thường được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, mề đay và những rối loạn dị ứng da.Thuốc được bào chế dạng viên nén và đóng gói theo quy cách hộp 5 vỉ x 10 viên, 1 viên nén có chứa 10mg loratadin. 2. Công dụng thuốc Onlacplus 2.1. Thuốc Onlacplus có tác dụng gì? Hoạt chất loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng mạnh, có tác dụng kéo dài với hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biện nhưng không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương.Ngoài ra, loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mề đay có liên quan đến histamin. Tuy nhiên loratadin lại không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp về lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ.Loratadin cũng không có tác dụng an thần, ngược với các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất có tác dụng phụ an thần. 2.2. Chỉ định Với thành phần chính là loratadin, thuốc Onlacplus thường được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau:Viêm mũi dị ứng: Sổ mũi, hắt hơi và ngứa.Viêm kết mạc dị ứng: Ngứa mắt và nóng mắt.Nổi mề đay và những rối loạn dị ứng da khác. 2.3. Chống chỉ định Thuốc Onlacplus được khuyến cáo chống chỉ định đối với người mẫn cảm với thành phần loratadin hoặc các thành phần tá dược có trong thuốc và trẻ em dưới 6 tuổi. 3. Cách dùng – Liều dùng Để công dụng thuốc Onlacplus phát huy được hiệu quả tối đa thì người bệnh cần phải dùng thuốc đúng cách, đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ.Cách dùng:Thuốc được dùng theo đường uống và nên uống thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ điều trị và theo hướng dẫn cách dùng thuốc của nhà sản xuất.Nên uống thuốc với nước đun sôi để nguội hoặc nước lọc đã được tinh khiết. Không nên uống thuốc với rượu, bia, nước ngọt, café, nước uống có gas vì có thể làm thay đổi thành phần và làm giảm tác dụng của thuốc.Liều lượng:Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Uống mỗi ngày 1 viên.Trẻ em từ 6 - 12 tuổi cân nặng từ 30kg trở lên: Uống 1 viên/ lần/ ngày. Trẻ em từ 6 - 12 tuổi cân nặng dưới 30kg: Uống 1/2 viên/ lần/ ngày.Người suy gan, suy thận: Uống 1/2 viên/ ngày hoặc 1 viên/ lần và mỗi 2 ngày.Lưu ý: Cần dùng đúng liều dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị đã kê đơn hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tuyệt đối không được tự ý điều chỉnh liều lượng có thể gây tác dụng phụ ảnh hưởng tới sức khỏe. 4. Tác dụng phụ Thuốc Onlacplus có thể gây ra một số tác dụng phụ khi sử dụng thuốc như là: Mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, mạch nhanh, ngất, tăng cảm giác thèm ăn và rối loạn tiêu hoá.Những tác dụng phụ này thông thường sẽ qua đi sau 1 - 2 ngày dùng thuốc, tuy nhiên nếu tác dụng phụ kéo dài hoặc có các dấu hiệu bất thường khác thì cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa để được tư vấn và xử trí kịp thời. 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể gây ảnh hưởng đến công dụng của các loại thuốc đang dùng hoặc làm gia tăng tác dụng phụ của thuốc. Vì thế, khi sử dụng thuốc Onlacplus, người bệnh cũng cần nắm rõ những tương tác của thuốc để sử dụng thuốc một cách an toàn và đạt được hiệu quả tốt nhất.Thuốc Onlacplus có thể tương tác với một số loại thuốc như: Cimetidine, quinidine, ketoconazole, erythromycin, fluconazole, fluoxetine sẽ làm tăng nồng độ loratadine trong máu.Để tránh tương tác thuốc gây tác động xấu đến sức khỏe thì người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về tất cả những thuốc đang dùng, kể cả thuốc điều trị bệnh hay thuốc không được kê đơn, thực phẩm bảo vệ sức khỏe,... để bác sĩ đưa ra chỉ định phù hợp hơn. 6. Lưu ý và thận trọng Để sử dụng thuốc Onlacplus một cách an toàn và mang lại hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất thì người dùng cần chú ý và thận trọng thêm một số vấn đề sau:Thuốc được sử dụng khi có chỉ định, kê đơn của bác sĩ, vì thế cần sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và kê đơn của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý tính toán và thay đổi, điều chỉnh liều lượng, cách dùng thuốc khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ.Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị suy thận hoặc suy gan.Cần thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng bị nhược cơ, viêm loét dạ dày hoặc bị hôn mê gan.Đối với phụ nữ mang thai thì không nên dùng thuốc, chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết và cần cân nhắc kỹ, hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng thuốc.Đối với phụ nữ cho con bú thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ và dược sĩ, cũng như cân nhắc kỹ về lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé khi dùng thuốc. Nếu buộc phải dùng thuốc thì cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ và nên ngưng cho con bú trong quá trình dùng thuốc. 7. Xử lý quên liều, quá liều Quên liều: Nếu quên 1 liều thì uống ngay khi nhớ ra trong vòng 1 - 2h so với thời gian quy định. Còn nếu liều quên gần với thời gian dùng liều kế tiếp thì bỏ qua liều quên mà dùng liều kế tiếp theo đúng kế hoạch. Không được dùng gấp đôi liều so với quy định để bù liều quên nhằm tránh gia tăng tác dụng phụ hoặc quá liều.Quá liều: Nếu có các dấu hiệu bất thường nghi ngờ quá liều thì cần thông báo cho bác sĩ để được tư vấn. Còn trong trường hợp khẩn cấp và nguy hiểm thì hãy đưa bệnh nhân đến trung tâm y tế để được cấp cứu và xử trí kịp thời. 8. Cách bảo quản Nên bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng mát có nhiệt độ phòng dưới 30 độ C và tránh ánh nắng mặt trời chiếu vào. Bên cạnh đó, không bảo quản thuốc ở những nơi có độ ẩm cao như nhà tắm hay tủ lạnh.Để thuốc tránh xa tầm nhìn và tầm với của trẻ để tránh trẻ nghịch vào và uống nhầm thuốc khi chưa được chỉ định có thể gây ngộ độc thuốc ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.Đối với thuốc không còn sử dụng, hết hạn sử dụng thì không được vứt thuốc vào toilet hay xả dưới vòi nước sinh hoạt của gia đình. Hãy liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc liên hệ với công ty xử lý rác thải địa phương để được tư vấn tốt nhất về cách tiêu hủy thuốc an toàn.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng thuốc chống dị ứng Onlacplus, cũng như cách dùng và liều dùng thuốc mà mọi người cần nắm rõ. Để từ đó sử dụng thuốc một cách an toàn và đạt được hiệu quả tốt nhất khi được chỉ định sử dụng thuốc.
vinmec
1,367
Những ai nên thực hiện nội soi tiêu hóa phát hiện ung thư Ung thư dạ dày và các bệnh ung thư đường tiêu hóa khác vẫn là những căn bệnh nguy hiểm, tỷ lệ tử vong cao hiện nay. Một trong những nguyên nhân khiến bệnh khó điều trị do phát hiện muộn, triệu chứng bệnh mơ hồ và không đặc trưng. Nội soi tiêu hóa phát hiện ung thư được sử dụng như phương pháp để tầm soát phát hiện bệnh sớm. 1. Tìm hiểu về các phương pháp nội soi tiêu hóa Nội soi tiêu hóa là phương pháp nội soi chẩn đoán hình ảnh các cơ quan tiêu hóa như thực quản, dạ dày, tá tràng, đại tràng hay trực tràng. Đây là một trong những phương pháp chẩn đoán điều trị hiện đại nhất hiện nay, giúp phát hiện sớm nhiều bệnh lý tiêu hóa trong đó có ung thư nguy hiểm. Để nội soi tiêu hóa, bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi có gắn camera và đèn cấp ánh sáng, đưa vào hệ tiêu hóa để người bệnh. Hình ảnh từ camera được chuyển trực tiếp đến màn hình giúp bác sĩ quan sát bên trong đường tiêu hóa, phát hiện các tổn thương hay khối u bất thường. Hiện các hai phương pháp nội soi tiêu hóa bao gồm: 1.1. Nội soi tiêu hóa thường Ở phương pháp này, ống nội soi được đưa từ đường họng hoặc mũi đối với đường tiêu hóa trên, đường hậu môn đối với đường tiêu hóa dưới. Nội soi thường thì không có gây mê, bệnh nhân sẽ hơi khó chịu, thời gian thực hiện thường từ 10 - 15 phút. 1.2. Nội soi tiêu hóa không đau Ở phương pháp này, bệnh nhân được gây mê, sau đó bác sĩ đưa ống nội soi nhỏ qua đường mũi hoặc họng hoặc hậu môn. Quá trình nội soi thường không kéo dài, khi hết thuốc mê bệnh nhân sẽ tỉnh táo trở lại và không gây nhiều cảm giác đau đớn. Các phương pháp nội soi tiêu hóa hiện có thể thực hiện tại nhiều bệnh viện chuyên khoa, bệnh nhân có thể đăng ký khám và thực hiện. 2. Nội soi tiêu hóa phát hiện ung thư sớm có ưu điểm gì? Đến nay, nội soi tiêu hóa vẫn là phương pháp có giá trị cao trong chẩn đoán, phát hiện sớm các bệnh lý tiêu hóa phần trên (dạ dày, thực quản, tá tràng) hay phần dưới đường tiêu hóa như trực tràng, đại tràng, hậu môn,… Ung thư cũng được phát hiện sớm nhờ hình ảnh nội soi chi tiết, rõ ràng, có thể kiểm tra những tổn thương nhỏ nhất khi ung thư mới phát triển. Trong khi đó, các phương pháp sàng lọc chẩn đoán hình ảnh khác thường bỏ sót hoặc chỉ phát hiện khi bệnh diễn biến muộn, khó quan sát và dễ bỏ sót các tổn thương bất thường. Tiêu biểu như sàng lọc ung thư đại tràng, nội soi tiêu hóa được đánh giá có thể phát hiện đến 80 - 90% trường hợp polyp phát triển thành ung thư từ giai đoạn sớm. Khi đó, nội soi tiêu hóa phát hiện ung thư đem lại nhiều lợi ích cho người bệnh và gia đình như: 2.1. Tiết kiệm chi phí điều trị bệnh So với các phương pháp chẩn đoán khác, nội soi tiêu hóa thường có chi phí cao hơn song có thể chẩn đoán bệnh sớm và chi tiết, từ đó giúp tiết kiệm chi phí khám, điều trị bệnh hiệu quả hơn. 2.2. Thời gian ngắn Nội soi tiêu hóa thực hiện khá đơn giản, ít gây đau đớn và khó chịu cho người bệnh. Thời gian thực hiện nhanh song giúp phát hiện nhiều vị trí nguy cơ của hệ tiêu hóa, cũng như thu thập mẫu bất thường nghi ngờ ung thư để phân tích chẩn đoán xác định. 2.3. Giúp kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân Nội soi tiêu hóa giúp phát hiện ung thư sớm, hiệu quả điều trị tốt hơn và tuổi thọ sống của người bệnh được kéo dài. 2.4. Tránh biến chứng nguy hiểm Nội soi tiêu hóa là kỹ thuật chẩn đoán an toàn, thời gian gây mê chỉ từ 10 - 15 phút không gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh. Do đó, bệnh nhân có thể hoàn toàn yên tâm khi thực hiện kỹ thuật này. Với những ưu điểm trên, kỹ thuật nội soi tiêu hóa đã được chỉ định trong nhiều trường hợp nghi ngờ ung thư nhưng chưa chẩn đoán chính xác. Ngoài ra, cũng có thể dùng nội soi tiêu hóa trong khám và điều trị nhiều bệnh lý tiêu hóa khác ngoài ung thư. 3. Khi nào nên nội soi tiêu hóa kiểm tra ung thư? Hiện nay, nội soi tiêu hóa được chỉ định cho những đối tượng bệnh nhân cần tầm soát ung thư dạ dày, thực quản hoặc ung thư tại các cơ quan tiêu hóa khác. Cụ thể bao gồm: 3.1. Người có chỉ số khối u ung thư tăng cao bất thường Qua xét nghiệm máu, nếu thấy nồng độ chất chỉ điểm ung thư ở đường tiêu hóa tăng cao bất thường, cần nội soi tiêu hóa để chẩn đoán khẳng định bệnh nhân có mắc ung thư hay không. 3.2. Người có tiền sử gia đình Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, những người có tiền sử gia đình mắc ung thư đường tiêu hóa thì nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn. Do đó, các đối tượng này có thể nội soi tiêu hóa để sàng lọc phát hiện sớm ung thư. 3.3. Người bị thiếu máu, suy nhược cơ thể không rõ nguyên nhân Thiếu máu và suy nhược cơ thể nhanh chóng là một trong những dấu hiệu của ung thư đường tiêu hóa. Song để chẩn đoán chính xác, cần dựa trên nhiều kết quả xét nghiệm, kỹ thuật chẩn đoán khác trong đó có nội soi tiêu hóa. 3.4. Người có triệu chứng ung thư dạ dày hoặc ung thư đường tiêu hóa khác Các triệu chứng nghi ngờ bệnh ung thư bao gồm: Ung thư thực quản: nuốt nghẹn liên tục, có khối u bất thường ở thực quản, thường xuyên đau viêm họng,… Ung thư dạ dày: Chán ăn, buồn nôn, ăn không ngon, tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng kém. Ung thư đại tràng: Đau bụng vùng đại tràng, đi tiêu phân đen,…
medlatec
1,071
Có bầu da mặt đẹp là trai hay gái theo quan niệm dân gian? Dự đoán giới tính thai nhi dựa vào quan niệm dân gian không quá xa lạ với người Việt chúng ta. Vậy thì có bầu da mặt đẹp là trai hay gái theo kinh nghiệm “truyền miệng” này? Cùng khám phá qua những chia sẻ thú vị bên dưới nhé! 1. Có bầu da mặt đẹp là trai hay gái? Khi mang thai, vóc dáng, làn da, nói chung là ngoại hình của mẹ bầu có sự thay đổi rất lớn. Và theo quan niệm dân gian thì dựa vào những thay đổi này có thể dự đoán được giới tính của thai nhi. Chẳng hạn, có bầu da mặt đẹp là trai hay gái thì câu trả lời chính là gái. Theo đó, nếu mang thai mà da mặt mẹ xấu đi, nổi mụn và sạm nám thì khả năng mẹ mang thai bé trai là rất cao. Nguyên nhân được lý giải là do hormone của bé trai “không phù hợp” với hormone của mẹ khiến làn da mẹ có xu hướng xấu đi. Ngược lại, nếu làn da mẹ trở nên đẹp hơn so với thời con gái thì thai nhi trong bụng có thể là một bé gái. Bởi da mặt của mẹ xấu hay đẹp khi mang thai còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cơ địa, chế độ ăn uống, thói quen sinh học và cách chăm sóc, dưỡng da của từng mẹ bầu.2. Mẹo dự đoán giới tính thai nhi bằng quan niệm dân gian Ngoài thắc mắc có bầu da mặt đẹp là trai hay gái thì nhiều mẹ bầu cũng không biết có thể dự đoán giới tính thai nhi bằng những “mẹo” nào khác. Tình trạng ốm nghénỐm nghén được hiểu là tình trạng buồn nôn, nôn, mệt mỏi, mất ngủ, chán ăn,… diễn ra khi mẹ bầu mới cấn thai hay có thể là trong suốt tam cá nguyệt thứ nhất. Mức độ và tình trạng ốm nghén sẽ khác nhau ở từng mẹ bầu. Theo quan niệm dân gian, nếu mẹ ốm nghén ít, thời điểm ốm nghén vào buổi sáng và có xu hướng thèm đồ ăn mặn thì thai nhi trong bụng là bé trai. Ngược lại, mẹ ốm nghén nhiều, có thể ốm nghén vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày và thèm đồ ăn ngọt thì khả năng cao mang thai bé gái. Đường lông ở bụng Rất nhiều mẹ bầu dựa vào đường lông ở bụng để xác định mình mang thai hoàng tử hay là công chúa. Cụ thể, nếu đường lông rậm, đậm màu và chạy thẳng qua rốn thì sẽ mang thai con trai. Còn đường lông thưa, nhạt màu và chạy lệch, không thẳng hàng thì sẽ mang thai con gái. Độ cao của bụng bầuĐây cũng là cách dự đoán giới tính thai nhi rất quen thuộc. Thường thì mẹ có bụng bầu gọn gàng, nhô cao, hơi nhọn về phía trước thì rất có thể em bé trong bụng là con trai. Ngược lại, em bé trong bụng là con gái nếu như bụng bầu tròn, thấp và hơi bè khiến mẹ bầu trông nặng nề, “ì ạch”. Chuyển động của nhẫn cưới 3. Hướng dẫn mẹ bầu chăm sóc da mặt khi mang thai Cùng với việc biết được có bầu da mặt đẹp là trai hay gái, mẹ bầu cũng cần “bỏ túi” các hướng dẫn chăm sóc da mặt khi mang thai để luôn xinh đẹp và tự tin. Nếu da mặt bị mụn, nám Giai đoạn đầu mang thai, da mặt mẹ bầu dễ bị mụn và nám do rối loạn nội tiết tố. Lúc này, mẹ bầu có thể áp dụng các cách chăm sóc sau. Thoa mật ong nguyên chất lên vùng da bị mụn rồi để im trong 15 phút, sau đó rửa lại mặt bằng nước sạch. Mật ong giúp sát khuẩn và kháng viêm, giảm tình trạng mụn cực kỳ hiệu quả. Mẹ bầu uống nhiều nước và ăn nhiều rau xanh, trái cây để cung cấp nước, vitamin và khoáng chất, giúp làn da được mềm mại, thông thoáng, ngăn ngừa mụn hình thành và ức chế sắc tố melanin hình thành. Luôn rửa mặt với sữa rửa mặt để làm sạch bụi bẩn, dầu nhờn tích tụ trên da. Ưu tiên sản phẩm dịu nhẹ, chiết xuất từ thành phần tự nhiên lành tính. Luôn thoa kem chống nắng mỗi khi ra ngoài và tránh đi dưới nắng thời điểm 9 - 16 giờ vì đây là lúc tia UV hoạt động mạnh nhất, dễ khiến làn da bị sạm nám, thương tổn. Nếu da mặt bị rạn
medlatec
786
Thuốc Desratel trị bệnh gì? Thuốc Desratel được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính là Desloratadine. Thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh viêm mũi, mày đay mãn tính. 1. Thuốc Desratel có tác dụng gì? Mỗi viên thuốc Desratel 5mg có chứa 5mg Desloratadine và các tá dược khác.Desloratadine là một chất chuyển hóa chính có tác dụng của loratadin - một thuốc kháng sinh histamin 3 vòng thế hệ 2, ít có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương hơn thế hệ 1. Desloratadine có tác dụng kéo dài và không gây triệu chứng buồn ngủ.Thuốc Desratel có tác dụng kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại biên, làm giảm triệu chứng mày đay, viêm mũi dị ứng. Desloratadine có thể sử dụng đơn độc hay phối hợp với một thuốc chống sung huyết như pseudoephedrin sulfat.Chỉ định: Thuốc Desratel được sử dụng trong các trường hợp như sau:Làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như sổ mũi, hắt hơi, nghẹt mũi, ngứa, kích ứng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ho và ngứa họng;Làm giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Desratel 5mg cho những bệnh nhân có mẫn cảm với loratadin, desloratadine hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Desratel Cách dùng: Thuốc Desratel được sử dụng theo đường uống và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.Liều dùng:Đối với người lớn và trẻ em có độ tuổi từ 12 trở lên:Sử dụng 1 viên Desratel 5mg x 1 lần/ngày;Trong viêm mũi dị ứng không liên tục, triệu chứng xuất hiện dưới 4 ngày mỗi tuần hay dưới 4 tuần: Nên được điều trị, theo dõi dựa trên đánh giá bệnh sử của người bệnh và nên dừng điều trị sau khi triệu chứng được khắc phục. Sau đó, có thể dùng lại thuốc nếu bệnh quay trở lại;Trong viêm mũi dị ứng dai dẳng (có triệu chứng xuất hiện trên 4 ngày mỗi tuần hoặc trên 4 tuần), có thể tiếp tục điều trị bằng thuốc Desratel đối với người bệnh trong giai đoạn phơi nhiễm với các tác nhân gây dị ứng;Trẻ em 6 - 11 tuổi: Sử dụng 1/2 viên Desratel, tương đương 2,5mg/lần/ngày hoặc tham khảo chỉ định của bác sĩ;Trẻ em dưới 6 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Desratel dạng viên nén cho đối tượng này;Đối tượng đặc biệt: Người bệnh suy thận, suy gan nên sử dụng thuốc Desratel với liều 5mg và uống cách ngày.Chú ý: Liều sử dụng thuốc Desratel như trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng chuẩn tùy thuộc vào thể trạng cũng như mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng thuốc Desratel phù hợp nhất với trường hợp của mình, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị, tránh tự ý sử dụng.Quá liều: Hiện vẫn chưa phát hiện ra những thay đổi lâm sàng đáng kể khi sử dụng desloratadine đến liều 45mg/ngày (gấp 9 lần liều điều trị). Trong trường hợp quá liều thuốc Desratel, người bệnh được điều trị như các biện pháp can thiệp thông thường khác, bao gồm điều trị triệu chứng và giảm hấp thụ. Desloratadine không được đào thải qua đường thẩm phân phúc mạc.Quên liều: Nếu quên một liều thuốc Desratel, bệnh nhân hãy sử dụng càng sớm càng tốt, ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã đến gần với liều Desratel kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua liều quên và sử dụng liều mới vào thời điểm đúng với thời gian chỉ định. Bệnh nhân không được uống bù liều để tránh nguy cơ quá liều. 3. Tác dụng phụ của thuốc Desratel: Trong quá trình sử dụng thuốc Desratel, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như:Thường gặp:Trên hệ thần kinh: Nhức đầu:Trên hệ tiêu hóa: Khô miệng;Toàn thân: Hiện tượng mệt mỏi;Cơ quan sinh dục: Đau bụng kinh;Rất hiếm gặp:Tâm thần: Bị ảo giác;Trên hệ thần kinh: Lơ mơ, chóng mặt, mất ngủ, co giật, tâm lý hiếu động thái quá;Trên hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy;Ở gan mật: Tăng bilirubin, tăng enzyme gan, viêm gan;Toàn thân: Hiện tượng quá mẫn như phù mạch, sốc phản vệ, ngứa ngáy, khó thở, mày đay, ban đỏ;Ở cơ xương khớp: Nhức gân;Tác dụng phụ không rõ tần suất xảy ra:Trên tim mạch: Kéo dài khoảng QT;Ở gan mật: Biểu hiện vàng da;Trên da: Nhạy cảm với ánh sáng;Toàn thân: Hiện tượng suy nhược. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Desratel Trong quá trình sử dụng thuốc Desratel, người bệnh cần chú ý một số vấn đề sau:Khi dùng Desloratadine, người bệnh có thể gặp phải các phản ứng quá mẫn như sốc phản vệ (khò khè, khó thở, phù mạch), phát ban, mày đay, ngứa ngáy. Do đó, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ về tiền sử dị ứng của bản thân với bất kỳ tác nhân nào;Quá liều và nhiễm độc (không loại trừ cả tử vong) đã được báo cáo ở đối tượng trẻ nhỏ dưới 2 tuổi sử dụng các chế phẩm không kê đơn chứa thuốc kháng histamin, long đờm, giảm ho và chống sung huyết mũi đơn thuần hoặc phối hợp để làm giảm các triệu chứng của đường hô hấp trên. Hiện chưa có bằng chứng có thấy hiệu quả rõ của các chế phẩm này ở trẻ em dưới 2 tuổi và liều dùng thích hợp cũng chưa được công bố. Do đó, cần cẩn thận khi sử dụng các thuốc chống kê đơn (phối hợp hoặc đơn thuần) có chứa thuốc kháng histamin, long đờm, giảm ho và chống sung huyết mũi để giảm ho, giảm các triệu chứng cảm cúm cho các bé dưới 2 tuổi;Mặc dù hiếm gặp hiện tượng ngủ gà ở các loại thuốc kháng histamin thế hệ 2 hơn thế hệ 1, song điều này cũng có thể xuất hiện ở một số đối tượng người bệnh. Do vậy phải thận trọng khi sử dụng thuốc Desratel ở những người lái xe hoặc vận hành máy móc, trang thiết bị. Ngoài ra, bệnh nhân cũng nên tránh uống rượu trong khi sử dụng thuốc Desratel;Đôi khi có triệu chứng co giật ở người bệnh sử dụng thuốc kháng histamin. Do vậy, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Desratel cho những bệnh nhân có tiền sử bị động kinh;Desloratadine được thải trừ qua thận dưới dạng chất chuyển hóa còn hoạt tính. Do vậy, cần chú ý giảm liều dùng thuốc trên đối tượng người bệnh suy thận. Tương tự, cần lưu ý giảm liều thuốc Desratel trên người bệnh suy gan để bảo đảm an toàn, hiệu quả điều trị;Thuốc Desratel có chứa lactose monohydrat. Do vậy, người bệnh bị rối loạn dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hay rối loạn hấp thụ glucose - galactose không nên sử dụng thuốc này;Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc Desratel không có ảnh hưởng tiêu cực trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, để phòng ngừa nguy cơ xảy ra những phản ứng bất lợi, phụ nữ có thai không nên dùng thuốc này;Thuốc Desratel có thể bài tiết vào sữa mẹ nhưng chưa rõ ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Do vậy, bà mẹ đang nuôi con bú nên xin ý kiến tư vấn của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. 5. Tương tác thuốc Desratel Người dùng thuốc Desratel cần chú ý về tương tác thuốc: Khi sử dụng đồng thời, Desloratadine làm gia tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương của các thuốc như ketoconazol, erythromycin, cimetidine, azithromycin,... Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ điều trị về các thuốc mình đang sử dụng. Bác sĩ sẽ tư vấn về cách dùng thuốc phù hợp, tránh những tương tác thuốc có thể xảy ra.Trong quá trình điều trị bằng thuốc Desratel, người bệnh cần lưu ý lắng nghe, nắm rõ và thực hiện đúng theo những chỉ dẫn từ phía bác sĩ chuyên môn để đảm bảo hiệu quả tốt nhất. Bệnh nhân tuyệt đối không được bắt đầu, ngừng thuốc, thay đổi liều dùng,... của bất kỳ loại thuốc nào khi chưa xin ý kiến bác sĩ. Đây là yêu cầu tiên quyết để người bệnh giảm tới mức thấp nhất nguy cơ gặp phải những phản ứng bất lợi.
vinmec
1,436
Bà bầu ăn củ sắn được không? Những lợi ích ít ai biết của củ sắn Khi mang thai, cơ thể mẹ bầu nhạy cảm và có sức đề kháng yếu hơn bình thường. Do đó, việc chú trọng đến chế độ ăn uống là điều rất cần thiết. Trong đó, bà bầu ăn củ sắn được không là nỗi băn khoăn của khá nhiều chị em phụ nữ. 1. Những lợi ích của củ sắn Sắn hay còn gọi là khoai mì, đây là loại củ khá phổ biến và được biết đến với hàm lượng chất dinh dưỡng khá cao. Trong đó phải kể đến như tinh bột, chất đạm, chất béo cùng các loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Vì thế, nó mang đến nhiều tác dụng tuyệt vời cho cơ thể Chăm sóc sức khỏe làn da Từ xa xưa các bà các mẹ đã xem củ sắn như một loại thực phẩm vàng trong việc chăm sóc sắc đẹp, đặc biệt là giúp da trắng sáng, mịn màng. Được biết, trong củ sắn có hàm lượng nước và các khoáng chất dồi dào nên có tác dụng cấp ẩm, trị thâm nám, hỗ trợ làm sáng da. Còn chần chờ gì nữa mà chị em không thêm ngay củ sắn vào thực đơn trong các bữa ăn để sở hữu làn da khỏe, đẹp. Giảm cân, cải thiện vóc dáng Ngoài giúp làm đẹp da, củ sắn còn được biết đến với công dụng thần kỳ là hỗ trợ giảm cân, cải thiện vóc dáng. Thành phần chủ yếu có trong củ sắn bao gồm nước, chất xơ, khoáng chất và các chất dinh dưỡng khác, đặc biệt chứa hàm lượng calo thấp. Điều này giúp cơ thể no lâu, hạn chế thèm ăn . Vì thế, nếu có ý định giảm cân chị em nhất định không thể bỏ qua củ sắn. Giúp xương chắc khỏe hơn Không chỉ có mang lại tác dụng bên ngoài mà củ sắn còn mang lại nhiều lợi ích từ bến trong. Chẳng hạn như tác dụng tăng cường sức khỏe xương khớp. Trong củ sắn có chứa hàm lượng lớn kali, phốt pho. Đây cũng chính là 2 loại khoáng chất không thể thiếu cho sự phát triển của xương khớp. Vì thế, để có hệ xương khớp chắc khỏe, bạn hãy bổ sung thật nhiều sắn nhé. Hạn chế tình trạng táo bón Thiếu chất xơ là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng táo bón. Đồng thời, củ sắn lại chứa một lượng lớn chất xơ, điều này giúp tăng cường hoạt động tiêu hoá, cải thiện tình trạng táo bón. Ngoài ra, củ sắn còn giúp cần bằng chỉ số đường huyết, hạn chế nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Tốt cho hệ tiêu hoá Được biết, thành phần của củ sắc có tính chất tương tự như bazơ kiềm. Điều này có tác dụng làm dịu, giảm tiết axit dạ dày,... Từ đó, hạn chế được các nguy cơ hình thành nên bệnh như: trào ngược dạ dày, viêm loét dạ dày. Vậy nên, hãy bổ sung thật nhiều củ sắn để có một hệ tiêu hoá khoẻ mạnh bạn nhé. Tăng sức đề kháng Củ sắn được xem là một trong những thực phẩm có hàm lượng Vitamin C cao. Ước tính, cứ mỗi 100g củ sắn thì có tới 40% axit ascorbic mà cơ thể cần bổ sung mỗi ngày. Đồng thời, vitamin C có tác dụng tăng cường hàng rào miễn dịch của cơ thể, giúp ngăn ngừa sự xâm nhập của các loại vi khuẩn, vi rút có hại, mang lại một cơ thể khoẻ mạnh, không bệnh tật. 2. Bà bầu có ăn được củ sắn không Qua những thông tin trên, chúng ta có thể thấy rằng củ sắn mang lại nhiều lợi ích tốt đẹp cho cơ thể. Tuy nhiên, có phải củ sắn sẽ tốt cho tất cả mọi người, bao gồm cả bà bầu? Bà bầu có ăn được củ sắn không Mặc dù chứa hàm lượng dinh dưỡng cao và nhiều tác dụng tốt đối sức khỏe. Tuy nhiên, các chuyên gia lại cho rằng, ăn sắn là không tốt cho mẹ bầu và thai nhi, nhất là trong thời kỳ đầu. Nguyên nhân là do trong củ sắn có chứa hàm lượng cyanhydric-hợp chất dễ gây ra các vấn đề về đường tiêu hoá, trong đó có ngộ độc thực phẩm. Được biệt, chất này thường tập trung chủ yếu ở phần vỏ và hai đầu của củ sắn. Đồng thời, trong khoảng 3 tháng đầu mang thai, cơ thể mẹ bầu còn khá yếu và có sức đề kháng tương đối yếu gây khó khăn trong việc loại bỏ chất độc ra ngoài cơ thể. Đây cũng là điều khiến phụ nữ mang thai rất dễ bị ngộ độc thực phẩm khi ăn sắn. Nói tóm lại, câu trả lời cho câu hỏi "bà bầu có được ăn củ sắn không" là không nên, cần hạn chế ăn thực phẩm này để tránh gây ra những tác hại không mong muốn cho mẹ và bé. Lưu ý khi bà bầu ăn sắn Biết rằng ăn sắn là không nên, nhưng nhiều mẹ bầu trong thời kỳ mang thai lại rất thèm loại củ này. Vì vậy, cần có những lưu ý gì khi ăn sắn cho bà bầu? Đầu tiên, hãy đảm bảo lột sạch bỏ sắn trước khi cho vào luộc. Đồng thời, cắt bỏ hai đầu của củ sắn để loại bỏ các chất độc có hại. Tiếp theo, ngâm sắn với nước sạch từ 1 - 2 ngày và rửa lại với nhiều lần. Khi lựa chọn củ sắn, nên ưu tiên chọn những củ còn tươi, vừa mới thu hoạch. Vì để càng lâu thì củ sẵn sẽ tích tụ càng nhiều chất độc. Không được ăn củ sắn sống, phải luộc chín trước ăn. Nên ăn sắn với một mức độ vừa phải, không nên ăn quá nhiều và thường xuyên. Nếu ăn quá nhiều sẽ gây ra tình trạng no giả, chị em sẽ không cảm thấy thèm ăn và không muốn ăn thêm bất kỳ thứ gì nữa. Có thể ăn sắn kèm với các thực phẩm khác, đặc biệt nên ăn kèm với thức ăn có chứa nhiều protein để giảm bớt chất độc bên trong củ sắn. Có thể thấy rằng, mang thai là thời điểm cơ thể chị em phụ nữ suy yếu nhất. Vì thế, việc quan tâm đến chế độ ăn uống là điều rất cần thiết. Về băn khoăn bà bầu ăn củ sắn được không thì câu trả lời là không nên. Tuy nhiên, trong trường hợp chị em quá thèm ăn thì cần chú ý đến những điều mà chúng tôi đã đề cập ở trên.
medlatec
1,124
Quá trình cấy ghép implant chuẩn được như thế nào? Đối với những người bị mất răng lâu năm thì cấy ghép implant chính là một giải pháp mới mang tính bước ngoặt. Vậy quá trình cấy ghép implant được diễn ra như thế nào? 1. Cấy ghép implant là gì? Cấy ghép implant (trồng răng implant) là phương pháp sử dụng trụ implant với mục đích cấy vào xương hàm để thay thế đi những răng đã mất. Khi trụ implant đã được đặt vào, phần xương sẽ tự bám vào vùng xung quanh trụ Implant để giúp nó dính chặt được vào xương hàm. Sau đó, phần mão răng sứ sẽ được kết nối với trụ Implant thông qua khớp nối Abutment để hoàn chỉnh nên 1 răng implant hoàn thiện. Cấy ghép implant (trồng răng implant) là phương pháp sử dụng trụ implant với mục đích cấy vào xương hàm để thay thế đi những răng đã mất. 2. Cấu tạo của răng implant Có 3 phần cấu tạo nên răng implant: 2.1 Phần trụ implant Phần trụ này có chức năng giống răng thật, được bác sĩ cấy vào xương hàm ở vị trí mất răng. Trụ này được cấu tạo từ Titanium tinh khiết nên đảm bảo an toàn và không gây hại cho cơ thể. 2.2 Mão răng sứ Đây là phần răng sứ có chức năng và hình dáng gần như răng thật. 2.3 Khớp nối Abutment Có chức năng kết nối giữa trụ Titanium với mão răng sứ. 3. Những ưu điểm vượt trội của cấy ghép implant – Phần mão răng sứ có cấu tạo đầy đủ thân răng, chân răng và tính thẩm mỹ như răng thật, nên có thể ăn nhai tốt sau khi cấy ghép. – Các răng implant được trồng độc lập, không xâm lấn hay gây ảnh hưởng đến những răng bên cạnh, nên việc vệ sinh sẽ không gặp khó khăn gì. – Ngăn chặn khả năng tiêu xương – nguyên nhân gây nên tình trạng lão hoá do mất răng. – Sau khi cấy ghép implant, người dùng hoàn toàn không cảm thấy vướng víu, khó chịu hay đau nhức. – Khắc phục được tối đa các trường hợp mất răng: mất 1 răng, mất nhiều răng, mất răng toàn hàm. – Thực hiện trồng răng implant có thể dùng được cả đời, tiết kiệm được chi phí cũng như thời gian cho người sử dụng. Sau khi cấy implant, khách hàng không cảm thấy khó chịu, vướng víu và có thể trở lại ngay với cuộc sống sinh hoạt 4. Đối tượng không nên cấy ghép implant Theo các bác sĩ, việc cấy ghép implant được áp dụng cho hầu hết các đối tượng ngoại trừ một số trường hợp sau: – Trẻ em dưới 18 tuổi. – Phụ nữ có thai. – Người mắc bệnh mạn tính như bệnh tim, tiểu đường, cao huyết áp… – Người nghiện thuốc lá. – Mật độ xương hàm không đủ. – Người có thể trạng sức khoẻ không tốt, không đảm bảo để cấy ghép. 5. Quá trình cấy ghép implant 5.1 Thăm khám tổng quát Bác sĩ tiến hành thăm khám để kiểm tra sức khoẻ răng miệng của bệnh nhân, xem bệnh nhân có thuộc nhóm đối tượng không nên cấy ghép implant hay không đồng thời tư vấn phương pháp điều trị các bệnh lý nha khoa (nếu có). 5.2 Chụp CT Bác sĩ sẽ tiến hành chụp CT cho bệnh nhân sau đó từ kết quả CT sẽ phân tích tình trạng răng miệng của bệnh nhân: Cần điều trị bệnh lý nào không? Cắm trụ implant ở vị trí nào? Có cần thiết phải ghép xương hay thực hiện nâng xoang không? 5.3 Cấy ghép răng implant – Bệnh nhân được tiêm thuốc tê ở vùng cấy implant để đảm bảo trong quá trình cấy ghép sẽ không cảm thấy khó chịu và cử động nhiều, theo đó việc thực hiện cấy ghép của bác sĩ sẽ được nhanh chóng và thuận tiện hơn. – Bác sĩ tiến hành lật vạt, tách bóc niêm mạc để bộc lộ xương với kích thước nhỏ, hạn chế tối đa việc xâm lấn. Sau đó sẽ dùng mũi khoan với mục đích tạo một khoảng trống theo kích thước trụ implant cần đặt vào. Bạn cũng không cần quá lo lắng vì hiện nay việc cấy ghép implant đã áp dụng kỹ thuật mới nên hạn chế tối đa mũi khoan tác động vào, giúp cho quá trình lành thương nhanh hơn. – Theo kích thước đã được dựng sẵn, trụ implant sẽ được đưa đến đúng vị trí. Cuối cùng, bác sĩ sẽ vệ sinh sạch sẽ khu vực cấy ghép và khâu vết thương lại. – Để hỗ trợ cho vết thương nhanh chóng lành, bác sĩ sẽ kê thêm đơn thuốc cho bệnh nhân sử dụng tại nhà, hướng dẫn chi tiết cách chăm sóc sau khi cấy ghép và hẹn lịch cắt chỉ. 5.4 Cắt chỉ implant và làm răng tạm – Sau khoảng 7 ngày, bệnh nhân sẽ quay lại cắt chỉ và chụp phim để kiểm tra vị trí trụ implant có bất thường gì không. – Bệnh nhân được làm răng tạm để sử dụng trong quá trình chờ gắn răng sứ. Nếu bệnh nhân cấy ghép răng hàm thì có thể không cần đeo. 5.5 Kiểm tra định kỳ implant Bác sĩ sẽ hẹn lịch kiểm tra định kỳ implant với bệnh nhân để xem mức độ tích hợp xương sau một khoảng thời gian. 5.6 Gắn ốc lành thương Sau khi đặt trụ implant, nướu thường đóng lại, vô hình trung che phủ đi implant bên dưới, do đó không kết nối được với răng sứ. Vì thế, bác sĩ sẽ tiến hành đặt ốc lành thương với mục đích giúp nướu theo một đường tròn hỗ trợ gắn răng sứ với trụ implant. 5.7 Lấy dấu khớp Abutment và răng sứ Abutment có vai trò vô cùng quan trọng trọng việc kết nối trụ implant với mão sứ răng Sau khoảng 1 tuần gắn ốc lành thương, bệnh nhân quay trở lại để lấy dấu thiết kế khớp nối Abutment cũng như lấy dấu làm răng sứ. 5.8 Gắn răng sứ Bước cuối cùng, bác sĩ sẽ tiến hành gắn mão răng sứ lên trụ Implant nhờ kết nối của Abutment.
thucuc
1,077
Rượu bia gây hại cho gan như thế nào? Rượu bia nói chung là những loại thức uống có chứa cồn được sử dụng rất phổ biến hiện nay. Chúng ta đều biết uống rượu bia sẽ có hại cho sức khỏe, nhưng thực tế có rất ít người hiểu được cặn kẽ cách thức rượu bia gây hại cho gan như thế nào? 1. Quá trình chuyển hóa rượu bia trong cơ thể Rượu bia khi uống vào sẽ được hấp thu ở đường tiêu hóa: 20% tại dạ dày và 80% tại ruột non và đi vào máu. Khi vào cơ thể, chỉ có khoảng 10% lượng cồn từ rượu bia được đào thải qua nước tiểu, mồ hôi và khí thở.Có đến 90% lượng cồn còn lại sẽ tiến thẳng đến gan. Tại đây, cồn sẽ được các tế bào gan xử lý và tiến hành quá trình khử độc trước khi đào thải ra ngoài. Tuy nhiên, khả năng khử độc của gan không phải là vô hạn, các tế bào gan khỏe mạnh chỉ có thể lọc được một lượng cồn hạn định trong mỗi giờ, nếu nồng độ cồn nạp vào cơ thể quá cao thì đòi hỏi gan phải mất nhiều thời gian hơn nữa để xử lý chúng.Theo các nghiên cứu, gan sẽ giải độc được khoảng 7g cồn trong 1 giờ, như vậy để thải độc cồn của một lon bia 330ml thì mất trung bình 85 phút. Đó là với những lá gan khỏe mạnh bình thường, với những lá gan bị suy do bệnh lý hoặc lạm dụng rượu bia kéo dài thì khả năng lọc và thải độc của gan sẽ giảm đi rất nhiều.Tại gan, dưới tác dụng của enzyme ADH, ethanol (cồn) có trong rượu sẽ chuyển hóa thành acetaldehyde, đây chính là chất chuyển hóa trung gian gây độc cho cơ thể. Tiếp theo đó, dưới tác dụng của các enzym khác tại gan, quá trình oxy hóa sẽ diễn ra giúp acetaldehyde biến đổi thành acid acetic, sau đó phân huỷ thành CO2 và nước đào thải ra ngoài.Nếu tế bào gan hoạt động quá tải, cồn chuyển hóa thành acetaldehyde nhưng lại không tiếp tục chuyển thành acid acetic, khi đó acetaldehyde tích tụ sẽ là chất rất độc không chỉ cho gan mà còn độc thần kinh, thị giác, dạ dày, hệ tiêu hóa... Quá trình chuyển hóa rượu bia trong cơ thể 2. Tác hại của rượu đối với gan như thế nào? Theo lý thuyết, rượu bia gây hại cho gan như thế nào? Sử dụng rượu bia dù là lượng nhỏ vẫn ảnh hưởng đến các enzyme chống oxy hóa của gan, khiến chúng bị suy yếu, khi đó hàng triệu gốc tự do sẽ được hình thành gây ra những chuỗi tác hại cho gan.Trên thực tế, uống rượu bia lâu dài sẽ khiến gan sẽ dần thoái hóa, men gan tăng dẫn đến viêm gan, xơ gan, thậm chí tử vong do xuất huyết tiêu hóa, suy gan... Càng uống nhiều rượu bia thì nguy cơ mắc bệnh gan càng tăng. Một số bệnh gan phổ biến như sau:2.1. Gan nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ là bệnh gan chiếm 90% các trường hợp bệnh gan do rượu. Lượng rượu bia nạp vào cơ thể quá nhiều thì lượng mỡ trong gan sẽ ngày càng tăng lên, nếu không phát hiện và điều trị co thể sẽ tiến triển thành viêm gan do rượu, xơ gan do rượu.2.2. Viêm gan do rượu. Bệnh ở thể nhẹ thường không có triệu chứng nào điển hình, chỉ phát hiện mắc bệnh gan khi có bắt đầu có hiện tượng tăng men gan trong máu. Viêm gan do rượu mãn tính khiến tế bào gan bị suy yếu dần dẫn đến xơ gan. 2.3. Xơ gan. Xơ gan là tình trạng gan bị xơ hóa, các mô gan xơ thay thế mô bình thường, gan sẽ mất đi các chức năng vốn có. Các mô xơ còn ngăn cản sự lưu thông bình thường của dòng máu đến gan.Quá trình này kéo dài mà không có biện pháp cải thiện sẽ dẫn đến sự gia tăng tế bào mô xơ vượt quá khả năng tái tạo của gan, hình thành mô sẹo vĩnh viễn không phục hồi. Ở bệnh nhân xơ gan nặng, hội chứng tăng áp tĩnh mạch cửa sẽ xuất hiện với triệu chứng: báng bụng, tuần hoàn bàng hệ... Nguy hiểm nhất là nguy cơ gây ung thư gan.2.4. Ung thư ganĐây là bệnh gan nguy hiểm nhất phát triển trên nền xơ gan, Hầu hết bệnh nhân ung thư gan chỉ phát hiện bệnh khi kích thước khối u lớn kèm theo các triệu chứng rõ rệt. Ung thư gan không điều trị sẽ tử vong sau 6 – 12 từ khi có triệu chứng đầu tiên, tiến triển suy gan nặng dẫn đến hôn mê gan, xuất huyết nghiêm trọng. Ung thư gan là bệnh lý nguy hiểm nhất phát triển trên nền xơ gan 3. Biện pháp giúp bảo vệ sức khỏe của gan Để phòng ngừa bệnh gan, điều quan trọng nhất là nên từ bỏ rượu bia. Với người nghiện rượu cần bắt đầu giảm bớt lượng rượu trong tuần.Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung vitamin và khoáng chất, giảm việc sử dụng thuốc, thực phẩm có hại cho gan (đồ nóng, chiên, xào, nhiều gia vị...).Tập thể dục thường xuyên để đốt cháy chất béo, giảm mỡ gan: tập aerobic, đi bộ, chạy xe đạp, bơi lội, tập tạ giúp cải thiện chức năng gan, tăng cường cơ tim, cải thiện lưu lượng máu khiến tim dễ dàng vận chuyển máu đến nuôi dưỡng gan.Bên cạnh đó, để giảm thiểu tác hại của rượu bia, các chuyên gia khuyến nghị nam giới không nên uống quá 2 đơn vị cồn/ngày, và không quá 1 đơn vị cồn/ngày đối với nữ, cả nam và nữ không uống quá 5 ngày/tuần. Trong đó, 1 đơn vị cồn tương đương 10g cồn nguyên chất trong dung dịch thức uống, tương đương với 3/4 lon bia 330ml (độ cồn 5%), 100ml rượu vang (độ cồn 13,5%) hoặc 30ml rượu mạnh 30ml (độ cồn 40%).Nếu bệnh gan đã ở giai đoạn muộn, gan mất hoàn toàn chức năng, tế bào không thể phục hồi và biến chứng thành xơ gan, ung thư gan thì tỷ lệ tử vong rất cao. Phần lớn bệnh nhân phát hiện xơ gan, ung thư gan chỉ sống được từ 1-3 năm, do đó việc tầm soát bệnh lý gan mật mỗi 3-6 tháng là việc làm cần thiết.Tiêm phòng các bệnh viêm gan do virus và trang bị kiến thức để tự bảo vệ bản thân khỏi lây nhiễm bệnh cũng là cách bảo vệ sức khỏe gan.
vinmec
1,141
Bị đau khi dùng thuốc làm chết tủy răng Thuốc diệt tủy thuộc nhóm thuốc điều trị răng có chứa hàm lượng asen nhỏ nên thường được sử dụng để làm chết tủy răng trong khoảng từ 1 đến 2 ngày. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng cần phải sử dụng thuốc này, bởi vì có thể làm chết tủy hoàn toàn và không thực hiện được chức năng duy trì sự sống của răng nữa. Vậy bị đau khi dùng thuốc làm chết tủy răng cần phải làm gì? 1. Thuốc làm chết tủy răng là gì? Thuốc diệt tủy răng là loại thuốc có khả năng làm chết các mô tủy. Trước đây thuốc diệt tủy răng được sử dụng với thành phần là asen thuộc nhóm chất độc bảng A. Những người mắc chứng viêm tủy cần được điều trị sử dụng thuốc làm chết tủy răng trong vài ngày. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc diệt tủy răng cần dựa vào tình trạng bệnh cụ thể để xác định thời gian phù hợp.Khi người bệnh được điều trị bằng thuốc diệt tủy răng có thể trong khoảng thời gian này sẽ có cảm giác đau, vì tủy bắt đầu bị tiêu diệt, chính vì thế cần có sự chỉ định của bác sĩ.Thành phần của thuốc diệt tủy răng có chứa asen là chất độc nhưng tính ứng dụng của hợp chất này trong y học, công nghiệp, ... khá cao. Với liều lượng nhỏ hợp chất này trong các loại thuốc chữa tủy răng thì có thể làm chết tủy răng chỉ trong vòng từ 1 đến 2 ngày, bao gồm: thuốc diệt tủy răng septodont được sản xuất từ Pháp có thành phần gồm Ephedrin, Lidocain, Asen Oxid, Camphor, Parachlorophenol... Thuốc này ở Việt Nam thường ở dạng bột nhão trong hộp có dung tích 6.5 gram. Còn thuốc diệt tủy răng Devitblue có xuất xứ ở Nga và được điều chế ở dạng bột não với dung tích 5 gram. 2. Khi nào nên sử dụng thuốc làm chết tủy răng? Phần thân răng có thể nhìn thấy phía trên lợi vẫn còn nguyên, ngay cả khi trường hợp răng bị chết tủy. Khi đã loại bỏ tủy đã tổn thương hoặc nhiễm trùng có thể được xem là giải pháp hoàn hảo để bảo tồn răng thật. Tủy răng bị tổn thương sẽ thường kèm theo các triệu chứng điển hình như đau răng, sưng tấy, cảm giác nóng ở nướu... Vì vậy, người bệnh cần nhanh chóng điều trị để tránh các biến chứng viêm quanh cuống răng hoặc có thể gây mất răng vĩnh viễn.Với những trường hợp tủy răng đã bị chết, răng đã bị hoại tử và không thể sử dụng thuốc diệt tủy thì chỉ cần làm sạch ống tủy, lấy sạch mô tủy hoại tử và trám bít ống tủy. Tuy nhiên, với những trường hợp tủy vẫn còn sống hoặc chết một phần và người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc tê thì nên sử dụng thuốc diệt tủy răng để làm chết tủy trước khi tiến hành can thiệp làm sạch tủy. Đồng thời làm cho người bệnh giảm bớt đau đớn khi thực hiện. Ngoài ra, hiện nay với sự phát triển không ngừng của công nghệ nên có thể áp dụng một số biện pháp tiêu diệt tủy răng mà không cần tốn kém về thời gian, công sức và chi phí. Hơn nữa, các phương pháp này đều không gây cho người bệnh cảm thấy đau đớn. 3. Bị đau khi dùng thuốc làm chết tủy răng phải làm gì? Khá nhiều người trước khi thực hiện liệu pháp này đều cảm thấy lo lắng, tuy nhiên việc đặt thuốc diệt tủy răng và bị đau nhẹ sau đó là bình thường. Thời gian đau mà người bệnh trải qua có thể từ 24 đến 48 giờ tùy theo cơ địa của từng người.Thực tế, cũng có người bệnh hoàn toàn không có cảm giác đau trong suốt quá trình hoặc sau quá trình sử dụng thuốc. Bên cạnh đó, ngưỡng chịu đau của mỗi người khác nhau nên cảm nhận về mức độ đau sau khi sử dụng thuốc diệt tủy răng ở mỗi người bệnh cũng khác nhau.Nếu gặp cơn đau khi sử dụng thuốc diệt tủy răng thì người bệnh nên bình tĩnh và không nên tùy tiện sử dụng bất kỳ loại kháng sinh hoặc thuốc giảm đau nào khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Bởi vì những cơn đau này có thể nhanh chóng qua đi và không để lại biến chứng nào. Hoặc người bệnh có thể sử dụng một chút tinh dầu đinh hương thảo và massage bên ngoài, hoặc chườm đá để giảm bớt cảm giác đau buốt.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc diệt tủy răng như sau:Trong quá trình thực hiện diệt tủy răng thì người bệnh không nên để thuốc rơi hoặc nuốt vào đường miệng. Vì thành phần thuốc có chứa asen nên có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên, trong trường hợp nuốt phải thuốc diệt tủy răng thì cần nhanh chóng liên hệ với bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời.Sử dụng thuốc diệt tủy răng nhưng mức độ đau nhức kéo dài và không có dấu hiệu thuyên giảm thì người bệnh cần báo cho bác sĩ điều trị kiểm tra nguyên nhân và xử lý kịp thời.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả biết cách xử lý nếu bị đau khi dùng thuốc làm chết tủy răng. Nếu có bất kỳ băn khoăn, thắc mắc nào thì hãy liên hệ với bác sĩ để được thăm khám và hỗ trợ.
vinmec
967
Vacxin sốt xuất huyết đầu tiên được WHO phê chuẩn Loại vacxin sốt xuất huyết đầu tiên có tên là Dengvaxia (CYD-TDV) là kết quả nghiên cứu của công ty dược Sanofi Pasteur vừa được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) phê chuẩn. Được biết, loại vacxin sốt xuất huyết đầu tiên này được cấp phép tại Mexico vào tháng 12 năm 2015 để sử dụng cho các đối tượng trong độ tuổi 9-45 tuổi sống ở vùng có dịch. Trẻ em dưới 9 tuổi, nguy cơ biến chứng nghiêm trọng vẫn cần được xác định; với những người trên 45 tuổi, chưa có đủ dữ liệu để đảm bảo sự an toàn của vacxin . Các bác sĩ có thể đánh giá rủi ro/lợi ích của việc sử dụng vacxin ở các độ tuổi khác nhau được khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng. CYD-TDV vacxin sốt xuất huyết sống tái tổ hợp 4 tysp huyết thanh do Sanofi Pasteur (CYD-TDV) phát triển, được tiêm 3 mũi cách nhau 6 tháng. Loại vacxin này cũng phù hợp nhất với những người ở các khu vực đặc thù và không dùng cho những người di chuyển từ nơi này đến nơi khác trong thời gian ngắn. Vacxin sốt xuất huyết đầu tiên trên thế giới chính thức được lưu hành. Vacxin có thể gây sốt và những tác dụng phụ khác, mặc dù điều này không xảy ra với tất cả mọi người. Những phản ứng phụ thường gặp nhất trong các thử nghiệm lâm sàng là sốt, đau đầu, đau tại chỗ tiêm, mệt mỏi và đau cơ. Những phản ứng hay gặp khác là phản ứng tại chỗ tiêm như mẩn đỏ, bầm tím, sưng và ngứa. Những phản ứng hiếm gặp là: cứng ở chỗ tiêm, bệnh giống như cúm, đau cổ, đau khớp, mẩn đỏ nặng, mày đay, buồn nôn, đau miệng và họng, ho, sổ mũi, chóng mặt, nhức đầu, sưng hạch và nhiễm trùng đường hô hấp trên (mũi, miệng, họng và thanh quản). Dengvaxia được WHO phê chuẩn chính thức sau khi tiến hành 25 nghiên cứu y tế tại 15 quốc gia trên khắp thế giới. Trên 40.000 tình nguyện viên tham dự chương trình nghiên cứu vacxin sốt xuất huyết của Sanofi Pasteur. Theo Sanofi Pasteur, Dengvaxia có hiệu quả tới 70% ở những người đã phơi nhiễm trước đó với virút gây sốt xuất huyết và hiệu quả ngăn chặn bệnh diễn biến trầm trọng đạt từ 90-95%. Đây được xem là một công cụ quan trọng nhằm đạt được mục tiêu của WHO giảm ít nhất 25% tỷ lệ mắc sốt xuất huyết và giảm ít nhất 50% tỷ lệ tử vong do sốt xuất huyết từ nay đến năm 2020. Đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và quá trình đô thị hóa đang khiến ngày càng nhiều người bị nhiễm căn bệnh do muỗi truyền này. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), sốt xuất huyết là căn bệnh bắt nguồn từ muỗi gia tăng nhanh chóng nhất trên thế giới hiện nay, khiến gần 400 triệu người nhiễm mỗi năm. Trong vòng 50 năm qua, sốt xuất huyết đã lan rộng từ một nhóm nước và trở thành dịch tại 128 quốc gia, nơi có khoảng 4 tỷ người sinh sống, và các ca nhiễm sốt xuất huyết đã tăng gấp 30 lần cũng trong giai đoạn này.
medlatec
563
Bị co thắt thực quản, phải làm sao? Co thắt thực quản là một bệnh lý rối loạn nhu động thực quản hiếm gặp. Bệnh nhân thường có các triệu chứng như đau ngực không liên quan đến tim mạch, khó nuốt, cảm giác thức ăn mắc kẹt trong cổ họng,... Việc thăm khám và điều trị sớm có vai trò quan trọng, các phương pháp điều trị làm giảm áp lực lên cơ vòng thực quản, giúp cải thiện các triệu chứng và tình trạng bệnh. 1. Co thắt thực quản là gì? Thực quản ở đoạn đầu của ống tiêu hóa, là một ống rỗng chạy dài từ cổ rộng đến dạ dày. Thực quản có cấu tạo bởi hệ thống cơ dọc- cơ vòng thực quản hết sức phức tạp, chịu sự chi phối của nhiều yếu tố như hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh ngoại biên, nồng độ hormone,... Các rối loạn thực quản thường gặp nhất là co thắt thực quản, co thắt tâm vị và trào ngược thực quản.Co thắt thực quản là tình trạng rối loạn nhu động của thực quản gây khó nuốt và các vấn đề khác. Đây là một bệnh hiếm gặp xảy ra khi các tế bào thần kinh trong thực quản bị thoái hóa, dẫn đến rối loạn chức năng các cơ thực quản và bất hoạt khả năng đóng cơ vòng thực quản dưới.Co thắt thực quản có thể xảy ra ở cả nam và nữ, tập trung ở độ tuổi trung niên, tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh cao hơn nam giới. Ước tính tỷ lệ mắc bệnh khoảng 1/100.000 người mỗi năm. Co thắt thực quản dễ bị chẩn đoán sai thành các rối loạn nhu động thực quản khác như trào ngược thực quản. Phát hiện bệnh sớm có vai trò quan trọng vì co thắt thực quản có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư thực quản. Co thắt thực quản là một bệnh lý rối loạn nhu động thực quản hiếm gặp Khi thực quản co thắt có thể ngăn chặn thức ăn và nước uống đi qua thực quản, người bệnh có thể cảm thấy như đau ngực đột ngột trong một vài phút. Cơn đau ngực được mô tả như có vật đè nặng lên xương ức, lan tỏa xuống cánh tay hoặc lan ra vùng sau xương bả vai. Đau ngực thường xảy ra khi nuốt thức ăn, làm việc quá sức hoặc thay đổi một số tư thế nhất định. Ở phần lớn các bệnh nhân, các cơn co thắt xảy ra không thường xuyên. Tuy nhiên vẫn có một số ít người, co thắt xảy ra thường xuyên và nghiêm trọng, dẫn đến các vấn đề nuốt và đau đớn kinh niên. 2. Triệu chứng của co thắt thực quản Các triệu chứng của co thắt thực quản bao gồm:Đau ép ngực không liên quan đến tim mạch. Khó nuốt. Nghẹn. Trào ngược dịch vị hoặc ợ nóng. Trào ngược các chất trong dạ dày. Cảm giác như thức ăn bị kẹt trong ngực và như có cục u trong cổ họng. Sụt cân, suy dinh dưỡng. Co thắt thực quản có hai dạng, đó là co thắt thực quản lan tỏa và co thắt thực quản cục bộ. Trong co thắt thực quản lan tỏa, bệnh nhân bị các cơn co thắt liên tục trong cơ thực quản, thường nôn ra thức ăn và chất lỏng. Đối với co thắt thực quản cục bộ, người bệnh có các cơn co thắt cục bộ gây đau mạnh trong thực quản. Co thắt cục bộ ít có khả năng gây nôn hơn. 3. Bị co thắt thực quản, phải làm sao? 3.1 Các phương pháp chẩn đoán. Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ dựa và triệu chứng lâm sàng và kết quả của số xét nghiệm và phương tiện chẩn đoán hình ảnh như:Chụp X- quang thực quản: bệnh nhân sẽ được uống bari, chất lỏng chứa bari sẽ bao phủ tạm thời niêm mạc thực quản để có thể nhìn thấy được trên hình ảnh phim X-quang.Đo áp lực thực quản: một ống mỏng được thông qua mũi hoặc miệng vào thực quản để đánh giá hiệu quả của các cơ thực quản trong quá trình nuốt. Áp lực thực quản được đo từng inch một, kết quả ghi lại phản ảnh chính xác tình trạng hoạt động của cơ thực quản ở từng vùng.Nội soi thực quản: ống nội soi được đưa qua miệng, xuống cổ họng vào thực quản để quan sát hình ảnh bên trong thực quản. Nội soi thực quản được sử dụng để loại trừ một số bệnh như u thực quản xâm lấn, xơ hóa thực quản, viêm thực quản,...2 Phương pháp điều trị Hiện tại chưa có phương pháp điều trị nào có khả năng làm phục hồi chức năng cơ thực quản. Các phương pháp điều trị nhằm mục đích giảm áp lực lên cơ vòng thực quản. Phẫu thuật cắt cơ hoặc giãn nở cơ thực quản được xem là những phương pháp mang lại hiệu quả nhất. Phương pháp điều trị bằng thuốc hoặc tiêm botox có thể được lựa chọn nếu bệnh nhân không thể tiến hành phẫu thuật hoặc không chọn phẫu thuật.Phẫu thuật cắt cơ là một thủ thuật xâm lấn, các sợi cơ của cơ vòng thực quản dưới được phân tách ra. Phẫu thuật cắt cơ thường được thực hiện cùng phẫu thuật bao đáy vị để ngăn ngừa sự tiến triển của trào ngược thực quản.Giãn nở cơ thực quản bằng khí nén: áp suất không khí được sử dụng để phá vỡ các sợi cơ vòng thực quản dưới. Biến chứng của phương pháp là nguy cơ gây đục thủng thực quản sau thủ thuật, do đó cần phải chụp thực quản bệnh nhân với barium sau thực hiện để đảm bảo thực quản không bị thủng. Phương pháp giãn nở cơ thực quản nếu được thực hiện đúng sẽ cho hiệu quả cao trong điều trị, kết quả kéo dài được trong nhiều năm.Tiêm Botox: các mũi tiêm vào thực quản được thực hiện bằng nội soi. Ưu điểm của phương pháp là ít phản ứng phụ, nguy cơ biến chứng thấp, bệnh nhân hồi phục nhanh. Tuy nhiên, các triệu chứng thường tái phát và bệnh nhân phải tiêm lại nhiều lần.Điều trị bằng thuốc: tuy điều trị bằng thuốc không mang lại hiệu quả cao. Nhưng đối với những người không thể phẫu thuật và điều trị botox không có hiệu quả, có thể sử dụng một số thuốc có tác dụng làm giãn cơ trơn trong đó có cơ vòng thực quản như thuốc chẹn kênh canxi, nhóm thuốc nitrate,... Một số thuốc khác như thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm,... có thể được sử dụng tùy theo từng trường hợp bệnh.Phẫu thuật cắt bỏ thực quản hoặc một phần thực quản, là phương pháp thực hiện sau cùng trong những trường hợp nặng, khi những phương pháp điều trị khác thất bại.Để cải thiện tình trạng nuốt nghẹn, bệnh nhân nên tránh sự căng thẳng trong bữa ăn. Nên ăn các thức ăn lỏng, mềm, chia thành miếng nhỏ để quá trình nuốt được dễ dàng hơn. Do co thắt thực quản gây tăng nguy cơ phát triển ung thư, nên bệnh nhân cần tái khám thường xuyên để bác sĩ theo dõi bệnh ngay cả khi phương pháp điều trị có kết quả.
vinmec
1,255
Virus viêm gan B (HBV): ý nghĩa của các đột biến vùng BCP/PC trong việc đánh giá nguy cơ xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan Viêm gan B mạn có thể dẫn tới các biến chứng như xơ gan (liver cirrhosis: LC) hoặc ung thư biểu mô tế bào gan (hepatocellular carcinoma: HCC). Ung thư gan nguyên phát là nguyên nhân thứ ba gây tử vong trên thế giới do ung thư và ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) chiếm 85-90% trong số những ung thư gan này. Các yếu tố nguy cơ đối với ung thư biểu mô tế bào gan bao gồm nhiễm virus viêm gan B hoặc virus viêm gan C (HCV) mạn, tuổi già, giới nam, nhiễm aflatoxin B1, nghiện rượu, đái tháo đường, bệnh gan nhiễm mỡ không do alcol, nhiễm sắc tố sắt (hemochromatosis) và các yếu tố di truyền của vật chủ. Trong số các nguyên nhân đó, nhiễm virus viêm gan B mạn là một yếu tố gây ung thư biểu mô tế bào gan chủ yếu trên thế giới. Bộ gene của virus viêm gan B là một chuỗi DNA kép không hoàn toàn có kích thước 3,2 kb. Bộ gen của HBV chứa 4 bộ khung mở che phủ lên nhau, mã hóa cho các protein bề mặt (surface), lõi (core), X và polymerase. Vùng basal core promoter (BCP) (từ nucleotide 1751 đến 1769) có chức năng thúc đẩy vùng precore (PC) sinh tổng hợp kháng nguyên e (HBe Ag) [4]. Hiện người ta đã phát hiện tất cả 10 genotype của HBV (từ A đến J) [5]. Các genotype B và C xuất hiện chủ yếu ở Châu Á. Các nghiên cứu trong những năm gần đây cho thấy các đột biến trên vùng BCP/PC có liên quan một cách có ý nghĩa với nguy cơ tăng lên của xơ gan [5] và ung thư biểu mô tế bào gan [1, 2, 3, 4]. Trong số các yếu tố nguy cơ của ung thư biểu mô tế bào gan do HBV, ngoài tuổi già (>35), giới (nam), số lượng virus HBV DNA (≥104 copies/m L), genotype C, các đột biến vùng BCP/PC đóng vai trò rất quan trọng [1]. 1. Các đột biến có liên quan đến nguy cơ tăng lên của xơ gan: Yin J và cộng sự (2011) [5] thấy rằng, các đột biến ở các vị trí 1727, 1730, 1762, 1764, 1766, 1768,1773,1779 và 1896 ở genotype B và ở các vị trí 1726,1727, 1730, 1762, 1764, 1768,1773,1779 và 1896 ở genotype C ở bệnh nhân viêm gan B mạn có nguy cơ dẫn đến xơ gan. Còn ở những bệnh nhân đã bị xơ gan, các đột biến ở các vị trí 1753, 1762 và 1846 ở genotype C có nguy cơ dẫn đến ung thư tế bào gan. Các tác giả này cũng cho rằng một số đột biến trên vùng BCP/PC ở các vị trí 1753, 1762, 1764 và 1896 ở genotype C có nguy cơ dẫn thẳng đến ung thư biểu mô tế bào gan không qua giai đoạn xơ gan. Theo Yin và cộng sự 2011 [5], các đột biến vùng BCP/PC như A1726C, A1727T, C1730G/A, C1766T, T1768A, C1773T và C1799G ở genotype C có liên quan một cách có ý nghĩa với xơ gan nhưng lại liên quan nghịch với nguy cơ ung thư tế bào gan. Về cơ chế gây xơ gan, các đột biến này có thể liên quan với quá trình hàn gắn các tổn thương do sự viêm hoại tử (necroinflammation) hơn là với yếu tố gây ung thư (carcinogenesis) [5]. 2. Các đột biến có liên quan đến nguy cơ tăng lên của ung thư biểu mô tế bào gan: 2.1. Các đột biến đơn: nhiều nghiên cứu trong những năm gần đây chỉ ra rằng các đột biến trên vùng BCP/PC như C1753T, T1753V, A1762T, G1764A riêng biệt hoặc kết hợp có liên quan đến nguy cơ tăng lên của HCC và rằng tần suất các đột biến này tăng dần trong quá trình nhiễm HBV từ trạng thái mang HBs Ag không triệu chứng (asymptomatic hepatitis B surface antigen carrier: ASC) đến viêm gan mạn, xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan [5]. Những nghiên cứu gần đây nhất còn cho thấy, 3 đột biến ở vùng Precore là A1846T, G1896A và G1899A cũng có liên quan đến nguy cơ tăng lên của ung thư biểu mô tế bào gan [1]. Các đột biến đơn này, riêng lẻ hoặc kết hợp, có thể là các chỉ dẫn hữu ích để đánh giá nguy cơ ung thư biểu mô tế bào gan ở những bệnh nhân nhiễm HBV mạn [5]. 2.2. Các đột biến kép: một đột biến kép quan trọng nhất trong nguy cơ ung thư biểu mô tế bào gan đã được khẳng định là A1762T/G1764A. Trong khi độ nhạy của đột biến đơn T1753V đối với ung thư biểu mô tế bào gan là 33,7% thì độ nhạy của đột biến kép A1762T/G1764A là 80,0% và của đột biến kép A1762T/G1764A + T1753V lên đến 81,1% [5]. Về cơ chế gây ung thư tế bào gan, do sự che phủ giữa gene X và gene C trong cấu trúc DNA của bộ gene HBV, các đột biến T1753V, A1762T và G1764A gây nên sự thay đổi các acid amin (aa) ở các vị trí aa127 (I → T/N/S), aa130 (K→M) và aa131 (V→I) tương ứng ở protein X. Các đột biến trên gene X, đặc biệt là đột biến xóa C tận của protein X, trong sự tương tác giữa virus-vật chủ, có thể hoạt hóa các gene gây ung thư và các yếu tố gây ung thư. Các nghiên cứu gần đây đã chứng minh rằng đột biến kép A1762T/G1764A thường xuất hiện khoảng 10 năm trước khi bệnh nhân biểu hiện ung thư biểu mô tế bào gan và là một các dấu ấn sinh học có giá trị (valuable biomarker) để chỉ dẫn nguy cơ cực kỳ cao của ung thư biểu mô tế bào gan [5]. 2.3. Số lượng các đột biến: theo Jang và cộng sự 2012 [1], ở bệnh nhân có từ 3 đến 6 đột biến liên quan đến nguy cơ ung thư biểu mô tế bào gan trở lên, giá trị chẩn đoán dương tính đối với nguy cơ ung thư biểu mô tế bào gan tăng từ 60,7% lên 94,3%. Việc xác định các đột biến tại vùng BCP/PC có nguy cơ gây xơ gan và ung thư gan ở những bệnh nhân viêm gan mạn là rất hữu ích cho việc phân loại bệnh nhân nhiễm HBV có nguy cơ phát triển xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan trong tương lai và chỉ ra việc cần thiết phải điều trị để giúp làm giảm nguy cơ xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan ở những bệnh nhân này đến mức thấp nhất. Bệnh viện cũng có một đội ngũ giáo sư, bác sĩ am hiểu một cách sâu sắc về bệnh lý phân tử của HBV để có thế tư vấn và điều trị, giúp bệnh nhân ngăn chăn và làm chậm các biến chứng xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan ở mức độ tối ưu nhất. 1. Jang JW, Chun JY, Park YM, Shin SK, Yoo W, Kim SO, Hong SP. Mutational complex genotype of the hepatitis B virus X/precore regions as a novel predictive marker for hepatocellular carcinoma. Cancer Sci 2012 Feb; 103(2): 296-304. 2. Liao Y, Hu X, Chen J, Cai B, Tang J, Ying B, Wang H, Wang L. Precore mutation of hepatitis B virus may contribute to hepatocellular carcinoma risk: evidence from an updated meta-analysis. PLo S One 2012; 7(6): e38394. 3. Liu S, Zhang H, Gu C, Yin J, He Y, Xie J and Cao G. Associations Between Hepatitis B Virus Mutations and the Risk of Hepatocellular Carcinoma: A Meta-Analysis. J Natl Cancer Inst 2009; 101: 1066-1082. 4. Song LH, Duy DN, Binh VQ, Luty Ạ, Kremsner PG, Bock CT. Low frequency of mutations in the X gene, core promoter and precore region of hepatitis B virus infected Vietnamese. J Viral Hepat 2005 Mar; 12(2): 160-167. 5. Yin J, Xie J, Liu S, Zhang H, Han L, et al. Association between the various mutations in viral core promoter region to different stages of hepatitis B, ranging of asymptomatic carrier state to hepatocellular carcinoma. Am J Gastroenterol 2011 Jan; 106(1): 81- 92.
medlatec
1,407
Hội chứng dị dạng Arnold - Chiari ở trẻ em Xuất hiện triệu chứng đau đầu, buồn nôn và đau bụng, bệnh nhân N.T. Trước kết quả điện não đồ, chụp MRI có bất thường, GS.TS. Đau đầu vùng chẩm biểu hiện của Hội chứng dị dạng Arnold - Chiari. Ảnh minh họa - Nguồn: Internet Khám lâm sàng và hỏi bệnh sử, bệnh nhân cho biết: cách 1 năm bệnh nhân xuất hiện khoảng 5-6 đợt đau đầu, mỗi đợt khoảng 2-3 ngày với các triệu chứng: đau toàn bộ vùng đầu, đau liên tục trong mỗi đợt bệnh, kèm theo biểu hiện chóng mặt nhiều, buồn nôn và nôn khoảng 1-2 lần. Đặc biệt, mỗi lần xuất hiện đau đầu, bệnh nhân lại thấy xuất hiện cùng các triệu chứng đau bụng vùng quanh rốn, đau dữ dội, kèm theo đi phân lỏng 1 lần/ ngày. Mỗi đợt bệnh như vậy, bệnh nhân phải nghỉ học và ảnh hưởng tới học tập, sinh hoạt. Trước bất thường đó, gia đình cho bệnh nhân đi khám bệnh nhiều nơi với chẩn đoán: hội chứng ruột kích thích nhưng điều trị không đáp ứng. Với tiền sử trẻ sốt cao co giật lúc 2 tuổi, tiền sử gia đình có bà ngoại và mẹ bị đau đầu dạng Migraine nên bác sĩ đã khám lâm sàng, đo huyết áp bình thường và chỉ định làm các xét nghiệm tìm nguyên nhân. Kết quả khám của bệnh nhân có bất thường về điện não đồ có biến đổi bất thường với loạt sóng chậm kích phát, biên độ cao, từng đợt lan tỏa hai bán cầu. Chụp MRI sọ não: thoát vị hạnh nhân tiểu não dưới lỗ chẩm 4 mm, không thấy chèn ép hạnh nhân tiểu não và thân não. TS. Đồng thời, bệnh nhân cũng đã được các bác sỹ xử trí: điều trị thuốc chống động kinh Tegretol. Và tư vấn theo dõi thoát vị hạnh nhân tiểu não với mức độ hiện tại chưa có chỉ định phẫu thuật và tư vấn cần chụp lại MRI sọ não 6 tháng/ lần để đánh giá. Dị dạng Arnold - Chiari được xem là một tật bẩm sinh. Giáo sư giải phẫu bệnh người Đức, Hans Chiari đã đầu tiên mô tả những bất thường của não bộ ở vị trí chẩm cổ vào những năm 1890. Thông thường, tiểu não bao gồm hai nửa bán cầu và một phần nhỏ giữa hai bán cầu, được gọi là thùy nhộng tiểu não (còn gọi là thùy giun - vermis). Ở mặt dưới của hai bán cầu tiểu não, có hai chỗ lồi nhỏ được gọi là hạnh nhân tiểu não (tonsil hay amidan hoặc amygdale). Não thất tư là khoang chứa dịch não tủy nằm ở phía trước của tiểu não và phía sau thân não. Tất cả các cấu trúc này ở phía trên lỗ chẩm (hay còn gọi là lỗ lớn - magnum); đây là lỗ lớn nhất tại nền sọ mà tủy sống đi vào và nối với thân não. Triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân có thể xảy ra đơn độc hoặc kết hợp với nhau. Một số triệu chứng có liên quan đến sự phát triển của ống tủy (khoang dịch não tủy trong tủy sống): - Đau đầu và cổ nặng; - Đau đầu vùng chẩm và cảm thấy tồi tệ hơn khi ho, hắt hơi, hoặc căng thẳng; - Mất cảm giác đau và cảm giác nhiệt độ của thân trên và cánh tay (do rỗng tủy); - Yếu tay và cánh tay (do rỗng tủy); - Ngã quỵ do yếu cơ; - Liệt cứng; - Chóng mặt; - Vấn đề thăng bằng; - Nhìn đôi hoặc nhìn thấy mờ; - Quá mẫn với ánh sáng chói. Phương pháp điều trị các dị dạng Arnold - Chiari phụ thuộc vào loại dị dạng, cũng như sự tiến triển trong thay đổi giải phẫu hoặc triệu chứng mà không có triệu chứng nên được bảo tồn. Không có chỉ định cho phẫu thuật “dự phòng”. Nếu dị dạng được xác định là có triệu chứng, hoặc gây ra rỗng tủy sống, điều trị phẫu thuật thường được khuyến cáo.
medlatec
687
Công dụng thuốc Cefastad 250 Cefastad 250 là thuốc kháng sinh dùng theo đơn. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Cefastad 250 sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Cefastad 250 là thuốc gì? Cefastad 250 – thuộc danh mục thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc Cefastad 250 được sản xuất bởi Công ty cổ phần Pymepharco - VIỆT NAM, theo số đăng ký VD – 26400 – 17.Thành phần chính có trong Cefastad 250 gồm hoạt chất Cephalexin hàm lượng 250mg và tá dược. Thuốc Cefastad 250 đóng gói dạng 1 hộp 10 vỉ x 10 viên hay hộp 1 lọ x 200 viên nang cứng. Vỏ thuốc Cefastad 250 hình chữ nhật đứng nền trắng, viền góc trên bên tay trái có màu đỏ cam, tên thuốc và hàm lượng in màu đen.2. Cefastad 250 có tác dụng gì?Thuốc Cefastad 250 có chứa hoạt chất Cephalexin hàm lượng 250mg – một loại kháng sinh diệt khuẩn có hoạt tính trên các vi khuẩn Gram (-) và Gram (+).Cephalexin – hoạt chất có trong Cefastad 250 bền vững với tác động của Penicillinase của Staphylococcus. Vì vậy, nó có thể kháng lại các chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus không nhạy cảm với Penicillin/ Ampicillin nhờ khả năng tạo ra enzyme penicillinase. Ngoài ra, thuốc Cefastad 250 còn có hoạt tính trên hầu hết các vi khuẩn E.coli có kháng Ampicillin và các chủng khác như:Klebsiella pneumoniae;Proteus mirabilis;Shigella;Enterococcus;Staphylococcus kháng methicillin;Proteus có phản ứng indol (+);Enterobacter;Pseudomonas aeruginosa;Bacteroid;...Cephalexine – hoạt chất có trong Cefastad 250 hấp thụ hoàn toàn, không bị ảnh hưởng bởi các bệnh ở hệ tiêu hoá. Thuốc Cefastad 250 đào thải nồng độ cao qua nước tiểu. Thời gian bán huỷ của Cefastad 250 khoảng 1 giờ. 3. Chỉ định Cefastad 250 Thuốc Cefastad 250 được chỉ định cho các dạng nhiễm khuẩn sau:Viêm phế quản cấp/ mạn tính;Giãn phế quản có bội nhiễm;Viêm tai giữa;Viêm xương chũm;Viêm xoang;Viêm amidan;Viêm họng;Viêm bể thận cấp/ mạn tính;Viêm bàng quang;Viêm tuyến tiền liệt;Nhiễm khuẩn sản/ phụ khoa;Nhiễm khuẩn da – mô mềm, xương;Lậu;Giang mai;Dự phòng nhiễm khuẩn;Bệnh nhân tim đang điều trị nha khoa;...Cefastad 250 được chỉ định cho nhiều loại nhiễm khuẩn đặc hiệu khác nhau.4. Liều lượng – cách dùng Cefastad 250Để đảm bảo hiệu quả, an toàn thì thuốc Cefastad 250 cần dùng đúng cách, đúng liều.4.1 Liều dùng Cefastad 250Liều dùng thuốc Cefastad 250 theo chỉ định như sau;Người lớn:Với người lớn, liều dùng Cefastad 250 hằng ngày từ 1 – 4g, chia nhỏ thành các liều bằng nhau. Ngoài ra, tuỳ thuộc vào các dạng nhiễm khuẩn để chỉ định, điều chỉnh liều dùng thuốc Cefastad 250 cho phù hợp.Đa phần các dạng nhiễm khuẩn có khả năng đáp ứng tốt với Cefastad 250 liều 500mg/ 8 giờ. Những đối tượng >15 tuổi bị viêm họng do Streptococcus hay nhiễm trùng ở da, bàng quang chưa có biến chứng có thể dùng Cefastad 250 liều 500mg/ 12 giờ.Với trường hợp viêm bàng quang có thể điều trị từ 7 – 14 ngày. Điều chỉnh tăng liều thuốc Cefastad 250 với các trường hợp nhiễm trùng nặng.Với trường hợp nhiễm lậu, dùng Cefastad 250 theo liều duy nhất 3g (nam), 2g (nữ) kết hợp với Probenecide. Các trường hợp đặc biệt như bệnh nhân suy thận, liều dùng Cefastad 250 cụ thể theo độ thanh thải creatinin:Từ 11 – 40ml/ phút: Dùng Cefastad 250 theo liều 500mg x 8 -12 giờ/ lần;Từ 5 – 10ml/ phút: Dùng Cefastad 250 theo liều 250mg x 12 giờ/ lần;Dưới 5ml/ phút: Dùng Cefastad 250 liều 250mg x 12 – 24 giờ/ lần.Trẻ em:Đối với trường hợp trẻ em khi dùng thuốc Cefastad 250 thì liều dùng khuyến cáo là 25 – 50mg/ kg cân nặng, chia nhỏ liều.Nếu trẻ bị viêm họng do Streptococcus >1 tuổi, nhiễm trùng da thì tổng liều hằng ngày có thể chia nhỏ và dùng 12 giờ/ liều. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể điều chỉnh tăng liều Cefastad 250 gấp đôi theo hướng dẫn.Nếu trẻ bị viêm tai giữa, có thể dùng 75 – 100mg/ kg/ ngày x 4 lần bằng nhau.4.2 Cách dùng Cefastad 250Thuốc Cefastad 250 được bào chế dạng viên nang cứng. Cách dùng Cefastad 250 theo đường uống. Bạn uống trực tiếp Cefastad 250 với nước lọc/ đun sôi để nguội theo hướng dẫn.5. Chống chỉ định Cefastad 250Không dùng thuốc cho các đối tượng quá mẫn, dị ứng với thành phần có trong Cefastad 250. 6. Tác dụng phụ Cefastad 250 Thuốc Cefastad 250 có thể gây ra một số tác dụng phụ gồm:Tiêu chảy;Buồn nôn;Nôn;Tăng bạch cầu ưa eosin;Nổi ban;Mề đay;Ngứa;Lo âu;Chóng mặt;Đau đầu;Ảo giác;Mệt mỏi;Đau bụng;Hội chứng Stevens Johnson;Phù Quincke;...Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Cefastad 250 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.7. Tương tác Cefastad 250Công dụng thuốc Cefastad 250 là điều trị các dạng nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, nếu dùng chung với các thuốc khác có thể gây ra tương tác. Tương tác thuốc Cefastad 250 gồm:Aminoglycosid;Furosemid;Acid Ethacrynic;Piretanid;Thuốc tránh thai;Cholestyramin; Probenecid;Metformin;...Để an toàn, hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ các thuốc đang dùng khi có chỉ định uống Cefastad 250.8. Quá liều và xử trí Cefastad 250Khi uống Cefastad 250 xảy ra quá liều sẽ có các biểu hiện như:Buồn nôn;Nôn;Đau thượng vị;Tiêu chảy;Tiểu ra máu;...Xử trí khi quá liều thuốc Cefastad 250 như sau:Truyền dịch;Than hoạt tính;Thẩm phân máu;...Thận trọng khi dùng Cefastad 250 để tránh quá liều.9. Thận trọng và cảnh báo Cefastad 250Một số thận trọng và cảnh báo được nhà sản xuất đưa ra khi dùng Cefastad 250 gồm:Dị ứng;Viêm ruột kết giả mạc;Điều chỉnh liều dùng ở đối tượng suy gan/ thận;Khi dùng thuốc Cefastad 250 có thể gây ra các kết quả dương tính giả với một số xét nghiệm như:Xét nghiệm Coombs;Xét nghiệm glucose niệu;...Khi dùng Cefastad 250 cần thận trọng với các cảnh báo từ nhà sản xuất.10. Bảo quản Cefastad 250Cefastad 250 bảo quản tốt trong nhiệt độ phòng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Cefastad 250, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Cefastad 250 là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,098
Giải đáp thắc mắc cho mẹ bầu: Thai 2 tuần siêu âm Có thai mấy tuần siêu âm sẽ chính xác nhất, thai 2 tuần siêu âm có thấy không là thắc mắc phổ biến của các mẹ bầu đang mong mỏi con yêu. Những băn khoăn này sẽ được các chuyên gia giải đáp thông qua bài viết dưới đây, chị em cùng theo dõi nhé.  Thai 2 tuần siêu âm có thấy không? Thông thường khi siêu âm lần đầu, mẹ sẽ nhận được kết quả rằng mẹ đã mang thai 5-6 tuần rồi. Vậy thai 2 tuần tuổi sẽ là mốc thời gian nào? Mẹ bầu cần biết rằng, một chu kỳ mang thai của phụ nữ có 40 tuần được tính từ ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng. Do đó ở tuần thứ 2 của thai kỳ sẽ là thời điểm trứng mới được thụ tinh nhưng vẫn cần nhiều thời gian để di chuyển tới tử cung và làm tổ. Thai 2 tuần siêu âm có thấy không hay vẫn còn quá sớm là thắc mắc phổ biến của các mẹ bầu lần đầu mang thai Sự phát triển của thai nhi 2 tuần tuổi Kích thước thai nhi 2 tuần tuổi rất bé, mẹ chưa nhìn cũng như cảm nhận được nhưng các lớp tế bào chính đã được hình thành và là nền tảng cho sự phát triển của các mô răng, tóc, mạch máu, não bộ, cơ quan nội tạng sau này cho bé. Ở thời điểm này tử cung của mẹ cũng đang hoạt động hết công suất để tạo nơi “trú ẩn” cho bé. Thai nhi 2 tuần tuổi còn rất nhỏ nhưng đang phát triển những lớp tế bào cơ bản Đối với bản thân mẹ, cơ thể cũng đang thích nghi với sự xuất hiện của một sự sống mới, cụ thể: Có thai mấy tuần thì siêu âm được? Thời gian phù hợp nhất để mẹ thực hiện siêu âm thai lần đầu tiên là sau khi chậm kinh từ 5-10 ngày, tức là vào tuần thứ 5-7 của thai kỳ. Lúc này thai nhi đã lớn hơn, có thể nhìn thấy rõ ràng hơn nên sẽ cho kết quả chính xác nhất. Ở thời điểm này, khi thực hiện siêu âm sẽ cung cấp cho mẹ bầu và bác sĩ những thông tin quan trọng như: Thời điểm thích hợp nhất để mẹ siêu âm lần đầu là khi trễ kinh từ 7-10 ngày Đồng thời với siêu âm, bác sĩ sẽ thực hiện khám thai lần đầu tiên cho mẹ bầu, đây là bước quan trọng nhất trong suốt quá trình mang thai. Bởi mẹ bầu sẽ được tầm soát sớm các bệnh lý như tiểu đường, tim, cao huyết áp… từ đó đưa ra lời khuyên có nên tiếp tục hoặc chấm dứt thai kỳ sớm hay không, hay có chế độ ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi thế nào để dưỡng thai cho tốt. Khi thực hiện khám thai lần đầu mẹ nên cung cấp đầy đủ các thông tin cho bác sĩ về ngày đầu kỳ kinh cuối, tiền sử bệnh tật… để nhận được sự tư vấn chính xác nhất
thucuc
539
Xử trí như thế nào khi trẻ sơ sinh bị lé kim Bất cứ phụ huynh nào cũng mong muốn có một thai kỳ khỏe mạnh và sinh ra em bé mạnh khỏe và xinh đẹp. Tuy nhiên, do sự tác động của nhiều yếu tố khiến một số trẻ sơ sinh bị lé kim ngay từ khi sinh ra hoặc sau khi sinh phát hiện bệnh. Bệnh lý khiến đôi mắt con mất thẩm mỹ, ảnh hưởng đến cuộc sống và học tập của con. Vì vậy, bố mẹ hãy trang bị đủ kiến thức để bảo vệ và chữa trị sớm cho con yêu nhé. 1. Khái niệm lé kim Đầu tiên, bạn cần biết, hoạt động bình thường của nhãn cầu được điều chỉnh bởi 6 cơ mắt: – Cơ trực trong – Cơ trực ngoài – Cơ trực trên – Cơ trực dưới – Cơ chéo lớn – Cơ chéo bé Các cơ này hoạt động thống nhất, phối hợp giúp mắt hoạt động bình thường nhìn lên, xuống, trái phải,… Mắt người bình thường sẽ nhìn cùng 1 hướng, thu ảnh về, mắt nhìn hoàn toàn bình thường. Khi các cơ này có dấu hiệu bất thường, hoạt động của 1 hay vài cơ yếu đi sẽ gây ra tình trạng mắt nhìn không cùng 1 hướng. Có thể cả 2 mắt lệch hướng hoặc 1 mắt nhìn thẳng mắt còn lại nhìn lệch. Đó là hiện tượng mắt lé. Lé kim là dấu hiệu sớm và biểu hiện lác mắt ở trạng thái nhẹ. Hình ảnh mắt trẻ khi bị lé kim. Lé kim phần lớn xuất hiện ở trẻ nhỏ nhưng cũng có thể xuất hiện ở người lớn. Tình trạng lé kim ở trẻ có thể liên tục hoặc không liên tục. Có lúc mắt bé bình thường nhưng cũng có lúc hướng mắt bị lệch. Tình trạng lé có thể tự khỏi tới khi bé được 4 – 6 tháng tuổi nhưng cũng có thể trở thành lác vĩnh viễn. Khác với người lớn bị lác, trẻ em bị lác sẽ thu nhận hình ảnh của bên nhìn rõ hơn, từ đó không gặp tình trạng nhìn đôi. Tuy nhiên, nếu để lâu dài, lé kim sẽ khiến bé mất khi thị giác tinh tế, ảnh hưởng thẩm mỹ và cuộc sống sau này rất lớn. Phụ huynh hãy chú ý tới mắt con liên tục để sớm phát hiện các dấu hiệu lé kim. Các bác sĩ mách bố mẹ một số dấu hiệu thường thấy dưới đây. 2. Dấu hiệu nhận biết bé bị lé kim Trong cuộc sống hàng ngày, trẻ có thể biểu lộ một số dấu hiệu như: – Mắt của trẻ không nhìn cùng một hướng. Phụ huynh có thể nhận thấy khi nhìn thẳng vào mắt con, một bên mắt nhìn theo hướng khác hoặc 2 mắt không cho thấy dấu hiệu nhìn cùng một hướng, chúng có thể nhìn vào trong hoặc ra ngoài. Trong đó, lác hướng trong phổ biến với 4% trẻ mắc, hướng ngoài tới 1,5%, hướng lên xuất hiện với tỉ lệ 1 trong 400 trẻ. – Trẻ thường xuyên dụi mắt do tự chúng phát hiện bất thường và bị khó chịu bởi điểm nhìn không đồng nhất – Nghiêng đầu quan sát mọi vật 3. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị lé kim Trẻ em hoàn toàn có thể mắc lé kim bẩm sinh dù mẹ có thai kỳ khỏe mạnh. Nguyên nhân khiến trẻ mắc lé kim không chỉ có di truyền mà còn bởi các nguyên nhân khác như: – Các cơ mắt hoạt động không đồng thời là tiền đề khiến bé bị lé kim – Trẻ có vấn đề phát triển thần kinh và trí não – Trẻ sinh non, mắc hội chứng down có nguy cơ cao mắt bị lé kim – Trẻ bị viễn thị – Số ít nguyên nhân do ảnh hưởng chấn thương Trẻ mắc hội chứng down có nguy cơ cao bị lé kim. Phụ huynh cần bảo vệ và quan sát con mọi lúc mọi nơi. Lé kim có thể không chỉ là một bệnh lý về mắt thông thường mà nó còn có thể là biểu hiện của việc hệ thần kinh và trí não của con đang bị tổn thương. Nếu để lâu dài, con có thể bị ảnh hưởng tới trí tuệ và cuộc sống sau này của con. Não trẻ không nhận tín hiệu từ bên bị lác có thể dẫn đến nhược thị và các tác hại của nhược thị là rất nguy hiểm. Trẻ hoàn toàn có thể mắc lác vĩnh viễn. Khi đến tuổi trưởng thành, lác sẽ khiến mắt gặp tình trạng nhìn đôi. 4. Điều trị khi trẻ sơ sinh bị lé kim Lé kim chỉ là biểu hiện sớm và nhẹ nhưng đem lại không ít hậu quả cho người mắc, đặc biệt là với đối tượng nhạy cảm như trẻ sơ sinh. Các bác sĩ khuyên bố mẹ không nên chần chừ việc điều trị lé kim cho con từ khi còn sớm để bảo toàn sức khỏe của 2 mắt và ngăn ngừa nguy cơ mất thị lực ở trẻ. Phụ huynh cần đưa con đi khám bác sĩ khi tình trạng lé còn tiếp tục cho tới khi con được 4 tháng tuổi. Để tiến hành điều trị, phụ huynh cần đưa bé đi khám, được chẩn đoán và chỉ định điều trị phù hợp. Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị mà phụ huynh có thể yên tâm là an toàn cho con như: – Dùng kính – Bịt mắt – Phẫu thuật Trẻ em cần được khám lé kim sớm nhất có thể. Tùy độ tuổi bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp: – Đeo kính hỗ trợ: kính sẽ điều chỉnh thị lực của 2 bên mắt, hạn chế tối đa nguy cơ trẻ bị nhược thị – Sử dụng miếng che mắt che bên mắt có thị lực tốt, buộc bên mắt yếu cần điều tiết, điều chỉnh để cân bằng thị lực 2 phương pháp trên cần sự nỗ lực và kiên trì của cả phụ huynh và các bé. Nếu bé đủ điều kiện về sức khỏe và tình trạng lác nghiêm trọng hơn thì phụ huynh có thể lựa chọn điều trị cho con bằng phương pháp phẫu thuật. Đối tượng phẫu thuật là trẻ sơ sinh nên cần được gây mê toàn thân. Các bác sĩ sẽ dùng các kỹ thuật để nới lỏng hoặc thắt chặt các cơ mắt. Các cơ mắt được điều chỉnh hoạt động tốt hơn và lấy lại thị lực cho trẻ. Hậu phẫu bé cần đeo miếng băng bịt mắt, hồi phục nhanh sau vài ngày. Trẻ cần tái khám để kiểm tra lại chức năng của mắt. Phẫu thuật là điều cần làm dù cho bé bị lác 1 hay 2 bên mắt. Trong quá trình trưởng thành, phụ huynh cần cung cấp đủ chất dinh dưỡng đặc biệt là các chất có lợi cho mắt. Bên cạnh đó, cần cung cấp cho con kiến thức để bảo vệ đôi mắt tốt hơn bởi không chỉ trẻ em mà người lớn cũng có thể bị lác mắt do cơ suy yếu. Phụ huynh cũng có thể xin ý kiến bác sĩ về việc bổ sung vitamin dạng thực phẩm chức năng cho trẻ em.
thucuc
1,228
Ngừng thuốc tránh thai bao lâu thì nên có thai? Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc tránh thai và được nhiều chị em phụ nữ tin dùng. Nhưng các tác dụng của chúng thì chưa có nhiều người biết rõ. Người ta sử dụng thuốc để phòng ngừa việc có thai? Vậy khi ngưng thuốc thì bao lâu sẽ có thai? Và để có thai thì ngưng bao lâu là đủ? 1. Thuốc tránh thai hàng ngày Thuốc tránh thai hàng ngày là loại thuốc có chứa estrogen và progesterone, đây là hai loại hormone ở nữ có tác dụng ngăn rụng trứng.Thuốc tránh thai hàng ngày có các tác dụng sau:Khi bắt đầu uống thuốc từ những ngày đầu chu kỳ, tác dụng ngừa thai của chúng sẽ được thể hiện rất tốt.Bạn vẫn có khả năng mang thai sau khi ngưng sử dụng thuốc.sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày là biện pháp tránh thai đơn giản, hiệu quả, dễ thực hiện mà không ngăn cản hoạt động tình dục.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc:Bạn nên uống thuốc vào một thời điểm nhất định để tránh quên thuốc. Thuốc có thể sử dụng cùng hoặc xa bữa ăn, có thể sử dụng thức uống kèm theo để việc uống thuốc trở nên dễ dàng hơn.Khi bạn muốn thay đổi thời điểm uống thuốc cần bắt đầu khi chuyển sang một vỉ thuốc mới và thời gian trì hoãn là không quá 12 giờ.Với trường hợp bạn di chuyển nhiều và có sự chênh lệch về múi giờ, nhưng lại không thể thay đổi giờ uống thuốc thì bạn nên uống sớm hơn bình thường và nên nhớ không được trì hoãn quá 12 giờ.Khi bạn muốn sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày nhưng lại đang điều trị các bệnh lý khác hoặc đang sử dụng các thuốc chữa bệnh thì bạn cần đến gặp bác sĩ để được tư vấn. Thuốc tránh thai hàng ngày là loại thuốc có chứa estrogen và progesterone, đây là hai loại hormone ở nữ có tác dụng ngăn rụng trứng 2. Ngừng thuốc tránh thai bao lâu thì nên có thai? Về việc uống thuốc tránh thai hằng ngày và ngừng uống thuốc để có thai, theo đúng lộ trình thì bạn phải dùng hết vỉ thuốc ngừa thai của tháng đó, sau đó mới ngưng và chờ có kinh lại. Khi bạn đang sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày và muốn ngưng thuốc để có thai thì có một số điều bạn cần lưu ý:Bạn phải sử dụng đúng lộ trình có nghĩa là phải dùng hết vỉ thuốc tránh thai của tháng đó.Tuy nhiên, trong khi ngưng thuốc để không phụ thuộc vào thuốc bạn cần sử dụng các biện pháp tránh thai khác. Bạn chỉ nên thả phanh khi ngừng thuốc sau kỳ kinh đầu tiên.Tình trạng rụng trứng xuất hiện trở lại trong trường hợp bạn đang uống thuốc mà dừng đột ngột và khả năng có thai là rất cao. Bởi vì lúc này nồng độ thuốc tránh thai trong cơ thể vẫn còn. Điều này làm ảnh hưởng đến thai nhi, tuy rất nhỏ nhưng vẫn cần ta loại trừ để tránh các hậu quả sau này.Trong trường hợp bạn đã ngừng thuốc tránh tránh thai một thời gian. Khi bạn có thai sẽ đi kèm với một số biểu hiện sau: Chậm kinh ít nhất là hơn một tuần, các dấu hiệu khác (ốm nghén, buồn nôn, đầy hơi,...).Bạn cần sử dụng que thử thai hoặc đi làm các xét nghiệm để biết chắc là mình có thai hay không. Thay vì lo lắng bạn nên bổ sung vitamin, duy trì một cơ thể khỏe mạnh để giúp cho thai nhi phát triển tốt trong thời kỳ mang thai bạn cần đi khám thai đầy đủ, thực hiện sàng lọc thai và theo dõi sự phát triển của bé. Bạn sẽ có thể bị chậm kinh sau khi ngừng uống thuốc tránh thai 3. Các biểu hiện của cơ thể sau khi ngưng sử dụng thuốc tránh thai Không chỉ với thuốc tránh thai mà với bất kỳ biện pháp ngừa thai nào sau khi bạn ngừng sử dụng cũng gây ra các thay đổi của cơ thể. Tuy nhiên cơ thể mỗi người là khác nhau và các hiểu hiện xảy cũng khác nhau. Dưới đây là các biểu hiện hay gặp nhất:Dễ có thai hơn bình thường. Một số người nghĩ sau khi ngừng thuốc cần một thời gian dài mới có thai. Tuy nhiên sự thật không phải như vậy, theo thống kê có 96% phụ nữ sau khi ngưng thuốc có thai trong vòng 1 năm.Rối loạn kinh nguyệtĐiều này hay gặp nhất với những người ngưng sử dụng thuốc, bạn sẽ mất vài tháng để chu kỳ trở lại bình thường. Bởi vì cơ thể cần một thời gian để thích nghi và độ dài hay ngắn là tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người.Đau nhức. Khi cơ thể rụng trứng trở lại sẽ làm cho cơ thể đau nhức, mệt mỏi. Đồng thời dịch âm đạo sẽ tiết ra nhiều hơn bình thường.Tăng ham muốnĐiều này xảy ra ở một số ít phụ nữ, sau khi ngưng thuốc ham muốn của họ thay đổi một cách tích cực.Giảm nguy cơ ung thư. Thuốc tránh thai không chỉ có tác dụng ngừa thai mà còn làm giảm nguy cơ ung thư buồng trứng và ung thư nội mạc tử cung. Sau khi ngưng thuốc tác dụng của nó vẫn còn kéo dài một thời gian.Xuất hiện mụn và lông. Khi sử dụng thuốc tránh thai sẽ làm cho cơ thể tạm thời bị mất cân bằng nội tiết tố. Và điều đó cũng xảy ra khi bạn ngừng thuốc tránh thai. Từ đó làm cơ thể xuất hiện nhiều lông và mụn hơn.Ngừng thuốc tránh thai có thể khiến cơ thể bạn xuất hiện mụn trứng cá. Ngừng thuốc tránh thai có thể khiến cơ thể bạn xuất hiện mụn trứng cá Sụt cân. Cân nặng sẽ giảm nhẹ khi bạn ngừng dùng thuốc. nếu bạn muốn cơ thể giảm được nhiều cân hơn có thể kết hợp với việc tập luyện và chế độ ăn hợp lý.
vinmec
1,046
Cách duy trì kinh nguyệt đều đặn ở phụ nữ kinh nguyệt không đều Kinh nguyệt không đều là một rối loạn kinh nguyệt phổ biến thường gặp do nồng độ hormone trong cơ thể gây ra. Kinh nguyệt không đều khiến việc xác định ngày hành kinh trở nên khó khăn, gây nhiều bất tiện trong cuộc sống. Có cách nào giúp bạn đối phó với kinh nguyệt không đều tại nhà để duy trì sức khỏe tốt hơn không? Dưới đây là một số cách duy trì kinh nguyệt đều đặn ở nữ giới. 1. Chu kỳ kinh nguyệt bình thường được hiểu thế nào? Để biết kinh nguyệt đều đặn hay không, bạn cần hiểu về chu kỳ kinh nguyệt của mình. Trong nửa đầu của chu kỳ kinh nguyệt, nồng độ estrogen trong cơ thể nữ giới bắt đầu tăng lên. Estrogen cũng làm cho nội mạc tử cung dày lên. Nội mạc tử cung là nơi phôi nhận chất dinh dưỡng khi được thụ tinh. Vào ngày thứ 14 của chu kỳ trung bình 28 ngày, một quả trứng trưởng thành sẽ được giải phóng khỏi buồng trứng, nó được gọi là rụng trứng. Những người có kinh nguyệt không đều thường bị rối loạn rụng trứng nên khó mang thai. Mỗi tháng có một trứng, có trường hợp có nhiều trứng hơn hoặc không có trứng rụng trong chu kỳ. Sau khi trứng rời khỏi buồng trứng, nó bắt đầu di chuyển xuống ống dẫn trứng để đến tử cung. Nội tiết tố progesterone tăng lên và giúp chuẩn bị nội mạc tử cung cho quá trình mang thai. Thời điểm dễ thụ thai nhất là 3 ngày trước hoặc sau khi rụng trứng. Nhưng không phải tất cả phụ nữ đều rụng trứng vào ngày 14, nó còn phụ thuộc vào chu kỳ dài hay ngắn. Nếu trứng không gặp tinh trùng trong quá trình rụng trứng, quá trình thụ tinh không xảy ra, lượng hormone giảm, nội mạc tử cung dày lên và tách ra, đó là hiện tượng tắt kinh. 2. Dấu hiệu cho thấy chu kỳ kinh nguyệt không đều Nếu có các dấu hiệu dưới đây thì bạn có thể bạn đã gặp phải tình trạng chu kỳ kinh nguyệt không đều: 2.1 Mất kinh Sự biến mất của ngày “đèn đỏ” ​​là một trong những dấu hiệu mang thai phổ biến nhưng thường bị bỏ qua. Nếu bạn trễ kinh và đã có quan hệ tình dục trước đó, bạn nên kiểm tra xem mình có thai hay không. Nếu không có thai nhưng trễ kinh 2-3 lần thì nhất định bạn nên đến bệnh viện. Đối với nhiều người, điều này có thể do thay đổi nội tiết tố gây ra và họ cần được giúp đỡ. Có nhiều lý do khác cho việc mất thời gian, bao gồm: – Áp lực – Giảm cân đột ngột – Cường độ tập luyện quá mức – Sử dụng thuốc tránh thai Không có gì lạ khi điều này xảy ra ở phụ nữ tiền mãn kinh. Thời kỳ mãn kinh thường ở độ tuổi từ 50 đến 55, nhưng đôi khi sớm hơn, ở độ tuổi 20 và 30. Phụ nữ dưới 45 tuổi đã ngừng kinh nguyệt và trên 55 tuổi nhưng vẫn có kinh nguyệt nên đi khám bác sĩ phụ khoa. 2.2 Chảy máu giữa kỳ kinh hoặc sau khi quan hệ tình dục Sử dụng thuốc tránh thai không đúng cách, cũng có thể bị chảy máu giữa các kỳ kinh Đôi khi, nếu bạn sử dụng thuốc tránh thai không đúng cách, cũng có thể bị chảy máu giữa các kỳ kinh. Triệu chứng này sẽ biến mất khi bạn thay đổi thuốc. 2.3 Thay đổi ngày hành kinh Nếu chu kỳ của bạn không đều, thường xuyên kéo dài hơn bình thường, bạn nên tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ. Nó đặc biệt quan trọng hơn đối với những phụ nữ trên 40 tuổi. Những thay đổi ở phụ nữ trên 40 tuổi có thể liên quan đến ung thư nội mạc tử cung, polyp cổ tử cung hoặc nội mạc tử cung hoặc tình trạng tiền ung thư. Nếu được phát hiện sớm thì cơ hội khỏi bệnh sẽ cao hơn rất nhiều. 2.4 Bị ra máu sau thời kỳ tiền mãn kinh Nếu chảy máu xảy ra 1 năm sau khi mãn kinh, bạn nên tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ ngay lập tức. Xuất hiện đốm máu là bình thường ở những người theo liệu pháp thay thế hormone (HRT). Nó phụ thuộc phần lớn vào các phương pháp điều trị bạn đang sử dụng. Nếu là phương pháp theo chu kỳ hoặc tuần tự thì có thể có chảy máu gọi là chảy máu thu hồi. Hãy hỏi bác sĩ của bạn nếu bạn nhận thấy chảy máu giữa các thời kỳ, sau khi quan hệ tình dục. Bạn nên 2.5 Ra dịch nhờn trong kỳ kinh nguyệt Khí hư màu trắng trong là hoàn toàn bình thường và thường để lại một chút màu hơi vàng trên quần lót. Trong quá trình rụng trứng, chất nhầy có thể trông giống như lòng trắng trứng sống. Nên đi khám bác sĩ nếu khí hư có màu xanh, đỏ hoặc có mùi hôi, nó rất có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng. 3. Cách duy trì kinh nguyệt đều đặn ở nữ giới Kinh nguyệt đều là khi chu kỳ kinh lặp lại sau mỗi 28-35 ngày. Chu kỳ kinh nguyệt quá dài hoặc quá ngắn đều có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Chu kỳ kinh nguyệt của bạn có thể không đều do nhiều yếu tố như căng thẳng, chế độ ăn uống, mất cân bằng nội tiết tố và bệnh tật. Kinh nguyệt đều đặn có thể giúp bạn sống lành mạnh và hạn chế các yếu tố kể trên. 3.1 Khám phụ khoa định kỳ Nhằm loại trừ các bất thường ở tử cung, polyp hoặc u xơ cổ tử cung, hoặc nhiễm trùng tử cung thì nữ giới cần khám phụ khoa định kỳ. Đây là những nguyên nhân ít phổ biến hơn, nhưng nên được quan tâm và xem xét cẩn thận. Một trong những cách duy trì kinh nguyệt đều đặn là đi khám phụ khoa 6 tháng/1 lần Bạn sẽ được lên lịch siêu âm để đánh giá tử cung và ống dẫn trứng. Siêu âm không hề gây đau. 3.2 Theo dõi chu kỳ kinh nguyệt và sự rụng trứng của mình Dùng một cuốn sổ nhỏ, hãy viết ra ngày bắt đầu và ngày kết thúc của kỳ kinh nguyệt cũng như bất kỳ triệu chứng tiền kinh nguyệt nào. Nếu muốn có thai sớm, bạn có thể kết hợp khám bệnh với siêu âm để kiểm tra sự phát triển của các nang noãn. Bác sĩ sản khoa sẽ tư vấn cho bạn thời gian tốt nhất để giao hợp. Bạn có thể được dùng thuốc để điều chỉnh chu kỳ hoặc ổn định nội tiết tố. 3.3 Có cho mình chế độ ăn uống giàu vitamin khoáng chất Chế độ ăn phải lành mạnh, nhất là giảm tinh bột, tăng chất xơ, axit folic, omega 3, vitamin và khoáng chất. Một chế độ ăn uống lành mạnh là câu trả lời cho việc kinh nguyệt của bạn đều đặn như thế nào Chế độ ăn uống khoa học là một trong những phương pháp đơn giản nhưng hiệu quả có thể giúp cải thiện lượng hormone, giúp chu kỳ kinh nguyệt đều đặn và tăng khả năng thụ thai. 3.4 Ngủ sớm và ngủ đủ giấc Đây là bí quyết vàng để luôn khỏe mạnh, nhất là với những chị em thường xuyên bị rối loạn kinh nguyệt. Ngủ đủ giấc giúp tinh thần thoải mái, giúp các hormone hoạt động ổn định khiến quá trình rụng trứng và kinh nguyệt đều đặn hơn. Ngoài ra, nó còn giúp giải quyết các vấn đề mà bạn thường gặp phải trong chu kỳ của mình như đau lưng, đau dạ dày, đau tức ngực. 3.5 Tập thể dục thể thao Giải phóng năng lượng cũng như điều hòa nội tiết tố, ổn định chu kỳ kinh nguyệt là điều chị em phải thường xuyên thực hiện và duy trì, nó là liều thuốc quý tốt cho sức khỏe và tinh thần.
thucuc
1,416
Tổng hợp những diễn biến của Covid-19 hôm nay Dịch bệnh Covid-19 đã và đang hoành hành trên phạm vi toàn cầu trong suốt khoảng thời gian từ tháng 12/2019 đến nay. Dù các quốc gia đã thực hiện nhiều biện pháp cứng rắn để ngăn chặn nhưng tình trạng vẫn có những diễn biến khó lường. 1. Tin nổi bật về tình hình Covid-19 hôm nay Một bệnh nhân tái dương tính với SARS-Co V-2 tại Hà Nội Sau hơn hai tháng điều trị khỏi thì đến tối ngày 15/11, nam thanh niên sống tại Cầu Giấy, Hà Nội bất ngờ tái dương tính với SARS-Co V-2 và sốt cao 39 độ C. Bệnh nhân số 1.032, 21 tuổi, được chẩn đoán nhiễm SARS-Co V-2 ngày 25/8 đã được điều trị khỏi và xuất viện ngày 17/9. Sau khi nhập cảnh ngày 10/8, bệnh nhân P. N. M thực hiện cách li tập trung theo quy định của Chính phủ tại trung đoàn 125, Chí Linh, tỉnh Hải Dương và được lấy mẫu xét nghiệm kiểm tra Covid-19. Sau khi ổn định, bệnh nhân đăng ký học tại Trường đại học Hà Nội và và thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp cách ly. Ngày 14/11, bệnh nhân có các biểu hiện như sốt, người mệt mỏi và trở lại bệnh viện lấy mẫu xét nghiệm với SARS-Co V-2. Kết quả lần xét nghiệm 1 thông báo từ Bệnh viện Nhi Trung ương, bệnh nhân dương tính với SARS-Co V-2. Bệnh nhân tiếp tục được cách ly, lấy mẫu kiểm tra và cả 2 lần xét nghiệm của bệnh tại Bệnh viện nhiệt đới Trung ương đều cho kết quả âm tính. Tuy nhiên, nam thanh niên Hà Nội vẫn đang được cách ly, theo dõi và chờ lấy mẫu xét nghiệm lần 3 với SARS-Co V-2 tại Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương. Tất cả các trường hợp đều cho là F1 nhanh chóng được lấy mẫu xét nghiệm kiểm tra SARS-Co V-2 do CDC Hà Nội tiến hành. Hiện đã có 20 người âm tính, số còn lại đang được cách lý và chờ kết quả. 16 ca nhập cảnh dương tính với SARS-Co V-2 Theo thông tin của Bộ Y tế chiều ngày 15/11 đã ghi nhận 16 ca dương tình với SARS-Co V-2. Tất cả các trường đều từ Nga trở về và đang được tiến hành cách ly tại các khu vực Khánh Hòa, Hưng Yên và Hòa Bình. Tại Hưng Yên có 4 bệnh nhân gồm 3 nữ, 1 nam. 4 người này nhập cảnh tại sân bay Vân Đồn trên chuyến mang số hiệu VN5062. Tại Khánh Hòa ghi nhận có 11 ca gồm 10 nữ, 1 nam. Những người này bay từ Nga về Việt Nam và nhập cảnh tại sân bay Cam Ranh ngày 11/11 trên chuyến VN5062. Hòa Bình ghi nhận 1 ca là bệnh nhân 1281, 34 tuổi ở Hà Tĩnh. Ngày 31/10, người nay bay từ Nga về sân bay Vân Đồn trên chuyên VN5062. Tất cả 16 ca bệnh đều được lấy mẫu và có kết quả 2 lần dương tính với SARS-Co V-2. 4 bệnh nhân tại Hưng Yên hiện đang được cách ly điều trị tại Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương 2. Bệnh viện Nhiệt đới tỉnh Khánh Hòa, Bệnh viện Đa khoa khu vực Cam Ranh, Phòng khám Ninh Sim - Ninh Hòa tiếp nhận 11 ca dương tính. 1 ca còn lại đang điều trị Covid-19 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình. Như vậy, cho đến thời điểm hiện tại, Việt Nam ghi nhận có 1.281 trường hợp nhiễm SARS-Co V-2 và đang điều trị với 140 bệnh nhân.868.950, số trường hợp đang nhiễm lên đến 15.374.663. Điều này cũng đồng nghĩa với việc có hơn 15.000.000 người đang phải đối diện với cửa tử. Con số này vẫn chưa có dấu hiệu sụt giảm mà thay vào đó lại không ngừng tăng lên từng giờ. Chính vì vậy mà bất kể bạn là ai cũng không được lơ là, mất cảnh giác trước đại dịch Covid-19. 2. Những chủ trương của Chính phủ Việt Nam trước tình hình mới Trước những diễn biến vô cùng phức tạp của đại dịch Covid-19 trong nước và thế giới, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam đã nhấn mạnh, nếu có tư tưởng nới lỏng, chủ quan trong phòng, chống dịch bệnh thì sẽ rất nguy hiểm. Chính phủ yêu cầu mọi người dân đến các cấp, cơ quan, ban ngành phải “siết mạnh hơn, siết chặt hơn” các biện pháp phòng, chống dịch. Châu Âu hiện tại đang là tâm điểm của ổ dịch với tốc độ lây lan cực kỳ nhanh và khó kiểm soát. Nhiều nước trong khu vực đã nhanh chóng siết chặt hơn những quy định nhằm hạn chế dịch bệnh lây lan như đặt lệnh giới nghiêm, đóng cửa toàn lãnh thổ,... Trong thời gian qua, đã hơn 2 tháng Việt Nam ghi nhận không có ca mắc Covid-19 mới trong cộng đồng. Các trường hợp được phát hiện nhiễm bệnh đều là người từ các nước khác trở về. Trường hợp bệnh nhân tái dương tính ngày 15/11 vẫn chưa xác định là tái nhiễm hay mắc mới và còn đợi kết quả lần 3 để có chẩn đoán chính xác nhất. Theo Bộ trưởng Bộ Y tế, trước tình hình dịch bệnh như hiện nay, cần phải thực hiện tốt quan điểm “phải siết thật chặt bên ngoài”. Bởi hiện nay, đã xuất hiện tư tưởng nới lỏng, mất cảnh giác trong cộng đồng trong khi cả nước vẫn đang siết chặt các biện pháp phòng, chống đại dịch Covid-19. Bộ trưởng đã nêu rõ, đây là giai đoạn cao điểm, tất cả các lực lượng cần chuẩn bị sẵn sàng và vào cuộc quyết liệt, bởi trước mắt là kỳ nghỉ Tết nguyên đán kéo dài. Để cùng chung tay với cả nước trong công tác đẩy lùi dịch bệnh, mỗi người dân Việt Nam đều là một chiến sĩ chống Covid-19. Thực hiện nghiêm chỉnh và chấp hành theo các khuyến cáo mà nhà nước đưa ra vì sức khỏe chính mình và cộng đồng, luôn mang khẩu trang ra ngoài và rửa tay bằng xà phòng bất kể khi nào. Nếu bạn muốn đảm bảo an toàn cho mình và người thân hoặc nghi ngờ mình có tiếp xúc với các trường hợp nhiễm SARS-Co V-2 thì nên tiến hành xét nghiệm Realtime RT-PCR. V-2 tại Miền Bắc.
medlatec
1,063
Nguyên nhân và cách chăm sóc hiệu quả khi trẻ bị tiêu chảy Tiêu chảy là căn bệnh hay gặp ở trẻ em và khiến các bé dễ bị mệt mỏi, mất nước, li bì. Những trẻ bị tiêu chảy kéo dài nhiều ngày, các bé có thể bị chậm lớn, thiếu vi chất và suy dinh dưỡng. Do đó, rất nhiều ông bố, bà mẹ cảm thấy hoang mang và lo lắng khi con bị tiêu chảy. 1. Dấu hiệu thường gặp của bệnh tiêu chảy ở trẻ em Dấu hiệu đầu tiên của căn bệnh tiêu chảy ở trẻ thường là đi đại tiện phân lỏng có nước và mùi hôi tanh. Lúc này, trẻ thường xuất hiện những triệu chứng như mệt mỏi, nôn ói, quấy khóc nhiều hơn,… Số lần trẻ đi tiêu có thể gấp đôi so với lúc bình thường. Không chỉ vậy, nhiều trẻ còn thường xuyên cảm thấy bị đau thắt bụng và khó ngủ. Do đó, bố mẹ phải đặc biệt chú ý tới tình trạng và thời gian mắc bệnh của trẻ em. Với những trẻ em bị tiêu chảy cấp, thời gian bị bệnh có thể kéo dài từ 7 – 14 ngày. Bên cạnh việc theo dõi sát sao, bố mẹ cần phải đưa trẻ tới bệnh viện để được bác sĩ xác định chính xác bệnh, nguyên nhân gây ra bệnh và cách điều trị bệnh tiêu chảy ở trẻ em. Trẻ bị tiêu chảy, phân thường có nước và có mùi hôi tanh 2. Lý do khiến trẻ bị tiêu chảy là gì? Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh tiêu chảy là do các bé bị nhiễm trùng đường ruột. Một số loại vi khuẩn, ký sinh trùng xâm nhập và tấn công vào đường ruột của trẻ. Thông thường, ký sinh trùng và vi khuẩn hay xuất hiện trong các loại thực phẩm bẩn, thức ăn ôi thiu hoặc môi trường sống kém vệ sinh. Bên cạnh đó, còn có nhiều nguyên nhân khác dẫn tới bệnh tiêu chảy ở trẻ nhỏ. Chẳng hạn như dị ứng thức ăn, rối loạn tiêu hóa, bệnh Crohn, hội chứng kích thích ruột, bệnh Celiac. Ngoài ra, việc dùng kháng sinh lâu ngày cũng có thể khiến các bé bị tiêu chảy. Hơn nữa, nếu trẻ có chế độ ăn uống không hợp lý và không phù hợp với độ tuổi cũng rất dễ bị tiêu chảy. Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ nhỏ bị tiêu chảy 3. Cách chăm sóc hiệu quả khi trẻ bị tiêu chảy Bệnh tiêu chảy sẽ khiến trẻ bị mất nước và mất chất điện giải. Đây là vấn đề vô cùng quan trọng bởi vì việc mất nước ở trẻ diễn ra rất nhanh và có thể gây nguy hiểm tới tính mạng của các bé. Bên cạnh đó, bệnh rối loạn tiêu hóa còn khiến các bé biếng ăn, mất ngủ và quấy khóc, dễ bị suy dinh dưỡng. Do đó, bố mẹ cần phải nắm rõ những vấn đề này để có phương pháp chăm sóc tốt nhất dành cho con. Nếu tình trạng tiêu chảy ở trẻ không quá nghiêm trọng, bác sĩ thường chỉ định điều trị tại nhà. Theo đó, bố mẹ cần phải theo dõi sát sao tình trạng bệnh tiêu chảy của trẻ. Một số điều bố mẹ cần phải ghi nhớ kỹ khi con đang có dấu hiệu bị tiêu chảy là: 3.1. Cho trẻ uống nhiều nước hơn so với bình thường Khi trẻ nhỏ bị tiêu chảy, bố mẹ nên cho con uống nước nhiều hơn so với thường ngày để bổ sung lượng nước cho con. Việc bổ sung đủ nước cho cơ thể sẽ giúp trẻ nhanh chóng lấy lại sức và giảm dấu hiệu của bệnh. 3.2. Cho trẻ ăn đủ bữa Mặc dù trẻ quấy khóc vì cảm thấy khó chịu ở trong người, đau bụng nhưng bố mẹ vẫn phải đảm bảo cho con ăn đủ lượng thức ăn hàng ngày. Nhiều bố mẹ cho rằng ăn uống nhạt sẽ giúp bệnh tiêu chảy của trẻ mau khỏi. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là bố mẹ phải lựa chọn được những loại thực phẩm và món ăn phù hợp với tình trạng bệnh tiêu chảy của trẻ. 3.3. Đưa trẻ đi khám bác sĩ Rối loạn tiêu hóa sẽ khiến cơ thể của trẻ mệt mỏi và bị thiếu chất. Do đó, bố mẹ cần phải đưa con đi khám để được bác sĩ chẩn đoán bệnh và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất. Bố mẹ nên đưa con đi khám khi trẻ có dấu hiệu bị tiêu chảy 3.4. Không nên sử dụng sữa thay thế cho các bữa ăn Bởi vì sữa chứa rất nhiều vi chất nhưng đây lại là loại thực phẩm dễ khiến trẻ gặp phải tình trạng tiêu chảy. Do đó, bố mẹ không nên sử dụng sữa để thay thế cho các bữa ăn của trẻ. Hơn nữa, khi trẻ bị tiêu chảy, bố mẹ cũng không nên cho con ăn nhiều loại thực phẩm giàu chất xơ. Ngoài những loại chất dinh dưỡng cần phải bổ sung cho trẻ, bố mẹ cũng phải chú ý tới giờ ăn và chế độ ăn của trẻ. Trong trường hợp các bé không ăn đủ lượng thức ăn sẽ có nguy cơ cao bị suy dinh dưỡng sau khi bị tiêu chảy. Vì vậy, bố mẹ nên chia thức ăn của trẻ thành 5 – 6 bữa nhỏ/ ngày để con hấp thụ đủ chất dinh dưỡng cần thiết. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng nên lựa chọn những món như cháo hoặc súp phù hợp với căn bệnh tiêu chảy của trẻ.
thucuc
966
Giải đáp thắc mắc mẹ đẻ mổ có được uống sữa ông thọ không? Đối với phụ nữ sau sinh mổ, việc chú ý đến dinh dưỡng là vô cùng quan trọng. Chế độ dinh dưỡng tốt sẽ giúp cơ thể người mẹ phục hồi nhanh hơn, đảm bảo được quá trình tạo sữa cũng như hoạt động của các cơ quan sinh dục sớm ổn định. Nhiều mẹ bỉm thắc mắc sau đẻ mổ có được uống sữa ông thọ không? 1. Về sữa ông thọ và các thành phần dinh dưỡng trong sữa Sữa ông thọ là loại sữa được sử dụng rất nhiều trong các bữa ăn hàng ngày. Bên cạnh đó, đây còn được đánh giá là loại sữa rất cần thiết cho quá trình phục hồi của những người ốm, bệnh, đang trong quá trình nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng và bồi bổ cơ thể. Trong thành phần sữa ông thọ rất giàu hàm lượng sữa bò, chất béo và đường. Từ đó, sữa ông thọ có thể cung cấp năng lượng rất lớn, hỗ trợ cho quá trình phục hồi của cơ thể. Đặc biệt, trong sữa ông thọ còn chứa vitamin A, D, B1, rất tốt cho những người đang thiếu hụt dinh dưỡng. Đồng thời, những vitamin này còn rất tốt cho quá trình giải độc, hỗ trợ tăng cường sức đề kháng tự nhiên. Do đó, uống sữa ông thọ là cách hiệu quả để thúc đẩy quá trình phục hồi sức khỏe cho những người gầy yếu, người mới thực hiện phẫu thuật, người gầy yếu hay người suy nhược. Sữa ông thọ là loại sữa được sử dụng rất nhiều, đặc biệt trong những trường hợp sức khỏe kém, suy nhược, mệt mỏi Sử dụng đúng cách, sữa ông thọ có thể mang đến những lợi ích sau cho các mẹ bỉm sữa: – Bồi bổ, hỗ trợ cải thiện quá trình tái tạo năng lượng cho cơ thể. – Bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, giúp duy trì mọi hoạt động ổn định, đẩy lùi sự mệt mỏi do thiếu năng lượng. – Giúp cải thiện thể lực, hồi phục cơ xương. – Cải thiện tình trạng mất ngủ, giúp ổn định thần kinh trung ương. – Bổ sung canxi cần thiết để xương chắc khỏe hơn, hỗ trợ cải thiện tình trạng thiếu canxi trong giai đoạn mang thai tới sau sinh. – Lợi sữa, kích thích cung cấp năng lượng, đạm, đảm bảo chất lượng cho sức mẹ. – Cung cấp nhiều nhóm dưỡng chất thiết yếu, giúp cơ thể sớm ổn định. 2. Sữa ông thọ có được sử dụng trong quá trình sinh đẻ và sau sinh không? 2.1. Chị em lựa chọn đẻ mổ có được uống sữa ông thọ không? Sữa ông thọ đóng vai trò quan trọng với thai phụ và thai nhi bằng cách cung cấp chất dinh dưỡng cho phụ nữ mang bầu và sau khi sinh. Dưới đây là vai trò của sữa ông thọ trong quá trình mang thai cho những mẹ bầu có ý định mổ đẻ: – Hỗ trợ dinh dưỡng cho thai nhi: Phụ nữ mang bầu cần cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho thai nhi trong quá trình phát triển. Sữa ông thọ là nguồn dưỡng chất giàu protein, canxi, vitamin và các khoáng chất khác, giúp tăng cường hỗ trợ thai nhi phát triển cứng cáp trong tử cung. Sữa ông thọ hỗ trợ cung cấp dưỡng chất cho thai nhi trong bụng mẹ – Tăng cường sức khỏe cho mẹ: Quá trình mổ đẻ sẽ khiến thai phụ mất máu, dễ suy nhược. Bởi vậy, năng lượng rất cần được bổ sung ngay từ khi mang thai. Sữa Ông Thọ cung cấp các chất dinh dưỡng quan trọng, như protein và canxi, giúp cung cấp năng lượng và hỗ trợ sự phục hồi sau quá trình đẻ. 2.2. Sau sinh, chị em đẻ mổ có được uống sữa ông thọ không? Sau sinh, sữa ông thọ đóng vai trò hỗ trợ rất lớn cho việc phục hồi sức khỏe của sản phụ. Dưới đây là một số tác dụng mà chị em có thể tham khảo khi thực hiện uống sữa ông thọ sau khi mổ đẻ. – Bổ sung chất dinh dưỡng: Sau khi sinh, cơ thể phụ nữ cần hồi phục và sớm ổn định trở lại. Sữa ông thọ có thể cung cấp một loạt các chất dinh dưỡng, bao gồm protein, canxi, vitamin D và E, giúp tăng cường khả năng cải thiện hệ cơ xương, sức đề kháng và thúc đẩy quá trình cân bằng của cơ thể. – Hỗ trợ cho việc cho con bú: Sữa Ông Thọ có thể giúp tăng cường lượng sữa mẹ và chất lượng sữa mẹ, đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh. Việc uống sữa ông thọ cũng giúp mẹ không cảm thấy mệt mỏi khi năng lượng của cơ thể được sử dụng cho việc tạo sữa, cho con bú. Đẻ mổ có được uống sữa ông thọ không? Sau sinh, sữa ông thọ đóng vai trò hỗ trợ rất lớn cho việc phục hồi sức khỏe của sản phụ Tuy nhiên, việc dùng sữa ông thọ sau sinh cần được thảo luận và hướng dẫn bởi bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng, đặc biệt đối với những phụ nữ có bất kỳ vấn đề sức khỏe hay dị ứng với một loại thực phẩm nào. 3. Liệu uống sữa ông thọ khi đẻ mổ có bị tiểu đường không? Những hạn chế của việc dùng sữa không đúng cách là gì? Kể cả với người có vấn đề về tiểu đường hay người khỏe mạnh, việc sử dụng sữa ông thọ cũng đi kèm với nỗi lo về việc đường huyết trong máu tăng cao. Hàm lượng đường trong sữa đặc ông thọ là tương đối cao. Đây chính là hạn chế của sữa ông thọ, điều khiến chị em lo ngại. Tuy nhiên, không phải bất kỳ trường hợp nào sử dụng sữa ông thọ cũng phải lo lắng về tình trạng tiểu đường. Bệnh lý chỉ xuất hiện khi chị em không có một kế hoạch ăn uống khoa học, sinh hoạt, vận động phù hợp. Sữa đặc cũng như nhiều loại thực phẩm khác, nếu bổ sung vào thực đơn hàng ngày với lượng vượt quá nhu cầu cần thiết, cơ thể sẽ rất khó hấp thu và tiêu thụ hết. Từ đó, sức khỏe của sản phụ cũng sẽ bị ảnh hưởng. Trong đó, khi cung cấp một lượng đường quá lớn sẽ gây tích trữ ở các vị trí như bụng, đùi, cánh tay,… và gây ra thừa cân, béo phì. Lâu dần, nguy cơ cơ thể kháng insulin là rất cao, mất khả năng kiểm soát lượng đường huyết và dẫn tới tiểu đường. Chính vì vậy, lượng sữa sử dụng cần vừa phải, không nên quá nhiều. Bên cạnh đó, chị em có thể kết hợp với một chế độ ăn uống khoa học để đạt được sự cân bằng trong dinh dưỡng. Kết hợp với việc luyện tập thể dục thể thao, sức khỏe sẽ được nâng cao hơn. Những người bị dị ứng sữa, không dung nạp lactose hoặc có lịch sử bệnh tim mạch cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng sữa ông thọ. Sữa ông thọ có thể được sử dụng cho phụ nữ sinh mổ, nhưng lượng dùng cần vừa phải, không nên quá nhiều Trên đây là những thông tin cần thiết cho thai phụ, sản phụ có ý định mổ đẻ, đã thực hiện sinh mổ và đang bổ sung sữa ông thọ vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Chị em nếu có thắc mắc, có thể tham khảo thêm tư vấn từ bác sĩ, chuyên gia dinh dưỡng để được hỗ trợ xây dựng khẩu phần ăn phù hợp nhất với các chỉ số cơ thể. Quan trọng nhất, chị em cần ăn uống khoa học, tránh bổ sung thừa chất, gây mất cân bằng dinh dưỡng và khiến cho sức khỏe giảm sút. Thời gian này, mẹ được cung cấp các dịch vụ tiện ích tại phòng lưu viện, bao gồm cả việc cung cấp bữa ăn dinh dưỡng, được tính toán, cân nhắc lượng calories phù hợp.
thucuc
1,412
Khám viêm thực quản ở bệnh viện có tốt không? 1. Viêm thực quản là gì? Viêm thực quản là tình trạng viêm lớp niêm mạc lót lòng thực quản, đoạn tiêu hóa nối từ họng đến dạ dày. Viêm thực quản là một trong những bệnh đường tiêu hóa thường gặp, mang đến rất nhiều phiền toái cho người bệnh.  Nếu không được điều trị hoặc điều trị không triệt để và đúng cách, viêm thực quản sẽ gây loét khiến người bệnh gặp khó khăn trong việc nuốt, đau tức ngực đặc biệt có thể tiến triển thành thực quản Barrett và ung thư thực quản đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Viêm thực quản là một trong những bệnh đường tiêu hóa thường gặp, mang đến rất nhiều phiền toái cho người bệnh. 2. Triệu chứng của viêm thực quản Khi bị viêm thực quản, người bệnh sẽ gặp các triệu chứng dưới đây: Viêm thực quản là tình trạng viêm lớp niêm mạc lót lòng thực quản, đoạn tiêu hóa nối từ họng đến dạ dày. 3. Viêm thực quản khi nào cần đến bệnh viện? Các bác sĩ tiêu hóa khuyến cáo, viêm thực quản nói riêng và các bệnh đường tiêu hóa nói chung cần phải phát hiện sớm và có biện pháp điều trị triệt để ngay từ đầu để tránh bệnh tái phát, biến chứng xấu. Ngay khi có các triệu chứng của bệnh, người bệnh cần đến các bệnh viện có chuyên khoa tiêu hóa để thăm khám và tư vấn điều trị kịp thời. Những trường hợp bị đau ngực kéo dài đặc biệt là có tiền sử bệnh tim mạch, huyết áp, tiểu đường; có cảm giác mắc nghẹn; gặp khó khăn khi uống nước… cần đi khám càng sớm càng tốt. XEM THÊM: >> Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không? >> Loét thực quản có nguy hiểm không? >> Bệnh giãn tĩnh mạch thực quản và cách điều trị
thucuc
336
Các thuốc điều trị thoái hóa khớp, đau khớp gối Điều trị thoái hóa khớp, đau khớp gối muốn đạt hiệu quả giảm đau nhức cao, tránh tác dụng phụ, người bệnh cần nắm được nguyên tắc sử dụng, các loại thuốc thường dùng và lưu ý khi sử dụng. 1. Nguyên tắc sử dụng thuốc trong điều trị thoái hóa khớp, đau khớp gối Bệnh thoái hóa khớp gối là bệnh mạn tính chủ yếu xảy ra do quá trình lão hóa và các tác nhân đẩy nhanh quá trình lão hóa như: Chấn thương, lao động nặng, chế độ dinh dưỡng không hợp lý... Cho đến nay, y học hiện đại vẫn chưa có phác đồ điều trị thoái hóa khớp gối khỏi hoàn toàn.Phương pháp dùng thuốc điều trị thoái hóa khớp gối đều tập trung chủ yếu vào việc làm giảm các triệu chứng lâm sàng của bệnh. Người bệnh phát hiện, điều trị muộn, không đúng cách sẽ phải đối diện với nhiều nguy cơ gặp các biến chứng nguy hiểm hơn.Nguyên tắc điều trị thoái hóa khớp gối bằng thuốc là:Giảm đau trong các đợt bệnh thoái hóa khớp tiến triển: Dùng thuốc giảm đau, kháng viêm trong khoảng 5-10 ngày. Không nên dùng kéo dài để tránh tác dụng không mong muốn.Ngừa tái phát, làm chậm quá trình thoái hóa: Bổ sung collagen type 1, 2, MSM, glucosamine... giúp làm chậm quá trình thoái hóa, tăng cường dưỡng chất cho dây chằng, phục hồi tổn thương tại sụn khớp. 2. Các thuốc điều trị thoái hóa khớp gối Việc sử dụng thuốc trị thoái hóa khớp cần có chỉ định của bác sĩ. Thông qua việc sàng lọc triệu chứng và các kết quả kiểm tra, bác sĩ sẽ có chẩn đoán và phác đồ điều trị phù hợp cho từng trường hợp. Do đó, thông tin dưới đây chỉ có tính chất tham khảo, giúp người bệnh hiểu rõ hơn về công dụng của từng loại thuốc trong phác đồ điều trị thoái hóa khớp gối.Hiện có nhiều loại thuốc điều trị thoái hóa khớp gối. Các thuốc được sử dụng phổ biến như:Thuốc giảm đau, chống viêm: Có thể dùng đường uống, tiêm hoặc bôi tại chỗ. Thuốc thường dùng là paracetamol, naproxen, ibuprofen, diclofenac... Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc giảm đau cần theo sự chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân không được tự ý dùng thuốc;Thuốc giãn cơ: Thường được bác sĩ chỉ định sử dụng ở liều thấp. Thuốc giãn cơ có hiệu quả đối với các cơn đau do tình trạng căng cơ, giúp hỗ trợ điều trị căng cơ trong thoái hóa khớp. Tuy nhiên, ở bệnh nhân cao tuổi, thuốc giãn cơ có thể gây ra nhiều tác dụng phụ hơn so với việc làm thuyên giảm triệu chứng. Một số thuốc thường dùng là mephenesin, eperisone...Thuốc bổ sung dịch nội khớp: Khi bị thoái hóa khớp gối, lượng dịch khớp bị suy giảm nghiêm trọng. Do vậy, bác sĩ có thể chỉ định bổ sung theo đường tiêm hoặc uống các thuốc có chứa Acid hyaluronic - một trong những hợp chất tạo nên dịch khớp. Hợp chất này có tính nhớt, độ đàn hồi tốt, có vai trò như lớp đệm giảm xóc, giúp bôi trơn và bảo vệ khớp. Nhờ vậy, thuốc cũng có tác dụng hỗ trợ giảm đau cho người bệnh thoái hóa khớp gối;Thuốc chống thoái hóa khớp có tác dụng chậm: Thường dùng là Glucosamine sulfate, diacerein, chondroitin sulfate...Bên cạnh đó, có nhiều bài thuốc dân gian mà người bệnh có thể tham khảo để giảm đau khi bị bệnh thoái hóa khớp gối như: Dùng lá lốt, rễ đinh lăng, lá ngải cứu, dây đau xương,... cũng góp phần giảm đau, kháng viêm hiệu quả, an toàn. Tuy nhiên, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ, không được tự ý dùng các liệu pháp dân gian. 3. Cải thiện thoái hóa khớp, đau khớp gối từ màng vỏ trứng tự nhiên Ứng dụng màng vỏ trứng tự nhiên giàu collagen type 1 trong hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp gối đang trở thành xu hướng điều trị an toàn và hiệu quả cao nên có thể sử dụng lâu dài. Thành phần chính từ màng vỏ trứng tự nhiên đã được thực hiện nghiên cứu lâm sàng và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Theo nghiên cứu chiết xuất từ màng vỏ trứng có chứa collagen type 1, glycosaminoglycan tự nhiên và protein cần thiết, giúp gân, dây chằng và sụn khớp khỏe mạnh. Liệu pháp này vừa giúp giảm đau, vừa đảm bảo an toàn lại hạn chế nguy cơ tái phát thoái hóa khớp gối nói riêng và bệnh lý viêm xương khớp nói chung.Với công nghệ bào chế hiện đại, màng vỏ trứng tinh khiết sẽ giữ nguyên đặc tính, cũng như chất lượng của các loại collagen type 1, protein và các thành phần giá trị khác. Sử dụng sản phẩm có thành phần chính từ màng vỏ trứng tự nhiên sẽ giúp ngăn ngừa và hỗ trợ cải thiện tình trạng đau khớp gối, khô khớp, thoái hóa khớp hiệu quả.Tóm lại, việc sử dụng thuốc điều trị thoái hóa khớp gối cần thông qua chỉ định của bác sĩ để tránh nguy cơ tác dụng phụ, kháng thuốc. Đồng thời, người bệnh cần quan tâm tới chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt để chủ động phòng ngừa, làm chậm sự tiến triển của bệnh.
vinmec
923
Những điều cần biết về độ mờ da gáy Độ mờ da gáy là gì? Tại sao phải đo độ mờ da gáy? Độ mờ da gáy như thế nào là an toàn? Khi nào nên siêu âm đo độ mờ da gáy?… Đó là thắc mắc của rất nhiều mẹ bầu. Bài viết dưới đây là những điều cần biết về độ mờ da gáy. 1. Những điều cần biết về độ mờ da gáy 1.1. Độ mờ da gáy là gì? Độ mờ da gáy hay còn gọi là độ dầy da gáy hoặc khoảng sáng sau gáy là một đặc điểm hình thể trên siêu âm, do sự tích tụ dịch dưới lớp da phía sau cổ thai nhi trong quý đầu của thai kỳ. Đây là một tổ chức có tính chất sinh lý, được quan sát thấy ở tất cả thai nhi trong quý đầu của thai nghén ( từ 12-14 tuần ). Khoảng sáng sau gáy sẽ biến mất sau 14 tuần. Khoảng sáng sau gáy sẽ biến mất sau 14 tuần của thai kỳ. 1.2. Cơ chế xuất hiện của khoảng sáng sau gáy Khoảng sáng sau gáy xuất hiện do: Rối loạn sự tiếp nối của hệ thống bạch huyết vùng cổ vào hệ tĩnh mạch cảnh; do tồn tại một cửa sổ nhất thời ở vùng hố não sau; do sự phát triển chưa hoàn thiện của xương sọ trong giai đoạn này. Sự xuất hiện của khoảng sáng sau gáy là một cơ chế bảo vệ của thai, do việc tăng lưu lượng máu trong não vào tuổi thai 9-12 tuần. 1.3. Đo độ mờ da gáy ở tuần thứ mấy? Siêu âm đo độ mờ da gáy thường được thực hiện vào tuần 11-14 của thai kỳ, chính xác nhất là tuần 12. Trước tuần thứ 11, kỹ thuật đo chưa chính xác và khó khăn vì bào thai còn quá nhỏ. Tuy nhiên, sau tuần thứ 14, da gáy sẽ trở về bình thường (không có nghĩa là thai bình thường) nên việc đo độ mờ da gáy không còn ý nghĩa. Do đó, thời điểm để đo độ mờ da gáy chính xác nhất là tuần 12-13 của thai kỳ. Mẹ bầu không nên bỏ lỡ thời điểm vàng này. Kỹ thuật đo chủ yếu thực hiện qua siêu âm nhưng một số trường hợp đặc biệt cần tiến hành thêm chụp âm đạo cho người mẹ, để có kết quả chính xác. Không có bất kỳ nguy hiểm nào cho mẹ và thai nhi trong quá trình thao tác. Độ mờ da gáy càng thấp càng tốt 1.4. Tại sao phải đo độ mờ da gáy? Siêu âm đo độ mờ da gáy sẽ giúp chẩn đoán sớm nguy cơ mắc hội chứng Down, giúp bác sĩ tư vấn xem người mẹ có cần làm thêm xét nghiệm là chọc dò ối hoặc lấy mẫu nhung màng đệm để xét nghiệm tiếp hay không. 1.5. Độ mờ da gáy như thế nào là an toàn? – Người ta nhận thấy, độ mờ da gáy tăng lên một cách đáng kể trong một số các trường hợp thai nhi mang một số bất thường nhiễm sắc thể: T21, T18, T13. – Ngưỡng sinh lý bình thường dưới 2,5mm. -Từ 2,5 – 3,0mm cần phải theo dõi. -Khoảng sáng sau gáy trên 3,0mm được coi là bệnh lý và cần thực hiện các xét nghiệm sàng lọc trước sinh để khẳng định xem thai nhi có bị các dị tật bẩm sinh hay không. Tóm lại: Khoảng sáng sau gáy càng lớn thì nguy cơ dị dạng nhiễm sắc thể càng lớn. Gáy càng dầy thì nguy cơ thai ngừng phát triển càng lớn.; Khi gáy dày trên 7 mm gần như 100% thai sẽ chết lưu.
thucuc
630
Tìm hiểu tình trạng ngoại tâm thu thất Ngoại tâm thu thất là dạng rối loạn nhịp tim thường gặp nhất, có thể xảy ra trên những người có hoặc không có bệnh tim. Lượng giá và điều trị ngoại tâm thu thất là một vấn đề thách thức và phức tạp. Ý nghĩa và tầm quan trọng của ngoại tâm thu thất phụ thuộc vào bối cảnh lâm sàng và bệnh tim cơ bản. 1. Ngoại tâm thu thất là gì? Ngoại tâm thu, hay ngoại tâm thu thất được định nghĩa là một tình trạng rối loạn nhịp tim làm cho tim đập không đều.Trái tim có 4 buồng, hai buồng phía trên (tâm nhĩ) và hai buồng phía dưới (tâm thất). Những tế bào nằm ở tâm nhĩ có vai trò điều khiển nhịp tim bằng cách truyền tín hiệu điện đến tâm thất để báo hiệu cho tâm thất co lại và đẩy máu ra khỏi tim đến toàn cơ thể.Ngoại tâm thu thất là cơn co bóp thêm bất thường ở tâm thất, xảy ra quá sớm trước khi tâm nhĩ báo tín hiệu co bóp. Những nhịp tim này thường không bơm máu đủ cung cấp cho cơ thể. Tình trạng này gọi là loạn nhịp tim, bệnh làm cho nhịp tim không đều. Bất thường nhịp tim sẽ làm cho nhịp mạch bất thường theo. 2. Nguyên nhân gây ngoại tâm thu thất Một số nguyên nhân gây ra ngoại tâm thu thất là:Thay đổi hoặc mất cân bằng điện giải trong cơ thể.Mức adrenaline trong cơ thể gia tăng quá mức do tập thể dục, lo lắng hoặc sử dụng các sản phẩm có chứa caffein.Tổn thương cơ tim do bệnh mạch vành, bệnh tim bẩm sinh, tăng huyết áp hoặc nhiễm trùng (viêm cơ tim).Tác động của một số loại thuốc.Ngoại tâm thu thất thường thường gặp ở mọi lứa tuổi, nhiều nhất là trong khoảng 50 – 70 tuổi và tỷ lệ nam giới mắc bệnh nhiều hơn nữ giới. Ngoại tâm thu thất là tình trạng rối loạn nhịp tim làm cho tim đập không đều. 3. Triệu chứng của ngoại tâm thu thất Cảm giác hụt hẫng trong lồng ngực, dường như tim ngừng đập hoặc bỏ qua một nhịp.Tim đập nhanh, hồi hộp, kèm theo đánh trống ngực.Có thể có cảm giác rung hay đập thình thịch trong lồng ngực, và lan đến cổ họng hoặc cổ.Nhịp ngoại tâm thu thất thường được cảm nhận rõ ràng nhất là khi nghỉ ngơi, bởi lúc đó không còn yếu tố nào khác ảnh hưởng tới nhịp tim. Nhịp ngoại tâm thu thất thường được cảm nhận rõ ràng nhất là khi nghỉ ngơi 4. Ngoại tâm thu thất có nguy hiểm hay không? Ngoại tâm thu thất nhẹ:Đó là những ngoại tâm thu ít, thưa, nhất là ngoại tâm thu nhĩ ở những người trẻ tuổi, không có bệnh tim gì khác kèm theo. Những trường hợp này chỉ cần thay đổi lối sống theo hướng tích cực, bỏ các chất kích thích như thuốc lá, bia rượu, sống điều độ, giữ tinh thần thoải mái...Ngoại tâm thu thất nặng:Ngoại tâm thu thất xuất hiện dày như ngoại tâm thu thất nhịp đôi (một nhịp bình thường đi kèm với một nhịp ngoại tâm thu) ngoại tâm thu thất nhịp ba (2 nhịp bình thường đi kèm một nhịp ngoại tâm thu), hay nặng hơn là ngoại tâm thu thất dày, chùm, đa ổ... khiến người bệnh thường mệt mỏi, trống ngực, khó thở... Khi đó dù không thấy bệnh tim có tổn thương thực thể, người bệnh vẫn phải dùng một trong những thuốc chống loạn nhịp. Đây là thuốc rất khó sử dụng, gây nhiều tác dụng phụ nên tuyệt đối không được tự ý sử dụng.Ngoại tâm thu thất xuất hiện trên nền bệnh khác:Phần nhiều là những bệnh tim nặng như nhồi máu cơ tim, bệnh tim bẩm sinh, viêm cơ tim, suy tim, bệnh van tim, hoặc trên nền bệnh ngoài tim như thiếu máu, cường giáp, thiếu kali máu... Khi đó, phải dùng nhiều thuốc khác hỗ trợ điều trị các bệnh đó mới là chính, còn điều trị ngoại tâm thu thất chỉ là một phần trong hỗ trợ điều trị những bệnh này. 5. Điều trị ngoại tâm thu thất Những người khỏe mạnh có ngoại tâm thu thất nhẹ không nguy hiểm thì có thể sử dụng thuốc chống loạn nhịp và điện giải.Những người mắc bệnh tim mạch có ngoại tâm thu thất, việc điều trị sớm sẽ giúp tránh được nguy cơ đột tử:Điều trị nguyên nhân nếu được phát hiện sớm.Trường hợp dùng thuốc thì ngoại tâm thu thất giảm hoặc hết, nhưng ngừng thuốc lại tái phát trở lại, phải dùng thuốc kéo dài hay dùng thuốc với liều cao thì có thể bị tác dụng phụ, do đó cần cân nhắc can thiệp đốt điện tim.Nếu ngoại tâm thu thất dày, xuất hiện thành chùm ba, chùm bốn hay có các cơn nhịp nhanh nguy hiểm thì ngoài việc dùng thuốc còn cần phải can thiệp tích cực bằng phương pháp đốt điểm gây loạn nhịp qua dây thông điện cực.Xoa xoang cảnh có thể làm tăng hay giảm biểu hiện ngoại tâm thu.Hầu hết người bệnh không cần điều trị đặc hiệu trừ khi là ngoại tâm thu thất nguy hiểm đe doạ tính mạng hoặc có triệu chứng nặng.Các thuốc chống rối loạn nhịp tim có nhiều tác dụng phụ, đặc biệt khả năng gây loạn nhịp và giảm chức năng thất. Do đó cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tim mạch để được tư vấn và chỉ định thuốc phù hợp.Trong những trường hợp ngoại tâm thu thất nặng hoặc không đáp ứng điều trị bằng thuốc, bạn có thể được đốt điện tim. Đây là phương pháp dùng sóng năng lượng cao để đốt những khu vực trong tim gây rối loạn tín hiệu điện tim, là một phương pháp hiệu quả trong điều trị rối loạn nhịp tim và ngoại tâm thu thất.Ths.BS. Nguyễn Tung Hoành có kinh nghiệm và thế mạnh trong Hồi sức - Cấp cứu tim mạch: Tăng huyết áp, các Bệnh lý mạch máu ngoại biên, các bệnh động mạch vành cấp và mạn tính,..ngoài ra bác sĩ còn điều trị các bệnh lý đi kèm như: Đái tháo đường, Cường giáp, Suy giáp, Các bệnh lý về thận, bệnh lý hô hấp,.. Điều trị bệnh rối loạn nhịp tim như thế nào?
vinmec
1,086
Vì sao trẻ biếng ăn sau khi dùng thuốc điều trị bệnh? Trẻ biếng ăn sau khi uống thuốc là điều diễn ra rất phổ biến khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng. Có nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng này, ví dụ như do rối loạn vị giác, rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, sử dụng men vi sinh thời gian dài, thiếu kẽm..v.v.. 1. Thuốc ảnh hưởng cảm nhận vị giác của trẻ Các loại thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh gây ảnh hưởng đến vị giác của trẻ theo các mức độ khác nhau:Một số kháng sinh có thể thay đổi hệ vi khuẩn ở niêm mạc miệng, dạ dày và ruột dẫn đến rối loạn vị giác và nhiễm khuẩn ở vùng răng miệng.Uống thuốc xong trẻ biếng ăn bởi vị đắng, chua hoặc vị kim loại trong miệng.Một số kháng sinh khác gây rối loạn cảm nhận với một số loại muối. Ví dụ Ampicillin, Amoxicillin, Pentamidine và Sulfamethoxazole làm giảm cảm nhận với muối canxi clorua, kháng sinh Ethambutol, Tetracycline và Pentamidine giảm cảm nhận với muối kali clorua. Còn Ampicillin và Pentamidine làm giảm cảm nhận với muối natri clorua.Ngoài ra, cách uống kháng sinh cũng gây ảnh hưởng đến mức độ rối loạn vị giác. Nếu uống kháng sinh với các thức ăn hoặc đồ uống có môi trường axit sẽ cảm thấy đắng hơn so với khi uống bằng nước lọc.Nhìn chung, đối với trường hợp trẻ biếng ăn sau khi uống thuốc thì khả năng cao việc bổ sung men tiêu hóa sẽ không mang lại hiệu quả như kỳ vọng. Uống thuốc xong trẻ biếng ăn hơn là điều rất phổ biến khiến nhiều cha mẹ đau đầu 2. Nhiễm trùng kéo dài làm suy giảm lượng Kẽm (Zn) và các vi chất thiết yếu khác Kẽm (Zn) là thành tố quan trọng của hệ miễn dịch, có vai trò kích thích vị giác mang lại cảm giác ngon miệng cho trẻ. Khi trẻ bị nhiễm trùng kéo dài khiến lượng kẽm trong cơ thể bị suy giảm trầm trọng. Theo các chuyên gia nghiên cứu sức khỏe, việc thiếu hụt kẽm có mối liên hệ quan trọng đối với việc trẻ bị ốm, chán ăn, rối loạn giấc ngủ, giảm bú kéo dài, chậm tăng cân...Bên cạnh đó, một số vi chất thiết yếu khác như Selen, Vitamin nhóm B, Lysine, Taurine... cũng bị suy giảm do vừa bị tiêu thụ quá nhiều trong quá trình bội nhiễm, vừa không được hấp thu do trẻ bị ốm nên giảm ăn. Các vi chất trên đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thu chất dinh dưỡng của trẻ.Kháng sinh có thể giúp điều trị viêm nhiễm nhưng cũng làm hao hụt một lượng vi chất thiết yếu. Đó là lý do trẻ dù hết bệnh nhưng vẫn không tăng cân và càng ngày càng chán ăn và rơi vào vòng luẩn quẩn: Bệnh - Chán ăn - Kém hấp thu - Bệnh... 3. Kháng sinh gây rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột Bình thường, trong ruột con người có một hệ lợi khuẩn (khoảng 100 tỷ con), gồm nhiều loại khác nhau gọi là vi khuẩn chí. Các vi khuẩn này luôn duy trì ở trạng thái cân bằng giúp tăng cường quá trình tiêu hoá, hấp thụ các chất dinh dưỡng, thải trừ chất độc và kìm hãm các vi khuẩn có hại ở đường ruột.Sau một đợt mắc bệnh nhiễm trùng nặng, trẻ có thể đã phải dùng khá nhiều kháng sinh. Mặc dù kháng sinh có tác dụng diệt vi khuẩn gây bệnh, nhưng đồng thời cũng diệt luôn hệ lợi khuẩn trong đường ruột của trẻ. Do đó, thức ăn trẻ ăn vào sẽ không được vi khuẩn chí giúp tiêu hóa, hấp thu hiệu quả như trước, gây nên tình trạng biếng ăn, rối loạn tiêu hóa, đi ngoài phân rắn... Tình trạng này kéo dài sẽ khiến trẻ bị còi xương, chậm phát triển, suy dinh dưỡng.Để giải quyết tình trạng này, nhiều cha mẹ đã cho con sử dụng men vi sinh. Tuy nhiên cần lưu ý: không cho trẻ uống men vi sinh quá 1 tuần. Men vi sinh có vai trò cung cấp vi sinh vật hiếu khí (tiêu thụ oxy), nếu bổ sung nhiều men vi sinh sống vào cơ thể sẽ tiêu thụ oxy trong đường ruột của trẻ khiến trẻ dễ bị thiếu oxy máu, gây mệt mỏi, buồn ngủ, ngủ li bì... Do vậy cần bổ sung men vi sinh đúng cách và đủ liều, chỉ dùng khi trẻ bị tiêu chảy và dừng ngay khi trẻ đã khỏi. Sử dụng kháng sinh khi trẻ bị ốm có thể gây rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột 4. Giải pháp trị trẻ biếng ăn sau khi uống thuốc Lời khuyên từ các chuyên gia sức khỏe là nếu có thể cha mẹ nên hạn chế sử dụng kháng sinh cho trẻ. Chỉ nên dùng kháng sinh khi thật cần thiết và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ.Trong trường hợp trẻ bắt buộc phải dùng kháng sinh, cha mẹ nên quan tâm tới chế độ dinh dưỡng và chăm sóc trẻ trong giai đoạn này. Cụ thể:Tăng cường bổ sung thực phẩm giàu Kẽm như thịt nạc, các loại đậu, sữa, trứng, hạt khô, rau...Bổ sung kẽm với hàm lượng 3mg/ngày sẽ giúp giảm 40% tỷ lệ mắc bệnh đường tiêu hóa, giảm 60% tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp, tăng cường khả năng miễn dịch cho trẻ.Nên cho trẻ ăn thêm cà rốt, bí đỏ để cải thiện khả năng tiêu hóa.Bổ sung acid amin, đặc biệt là Lysine và Taurine là hết sức cần thiết để giải quyết tình trạng trẻ biếng ăn sau khi uống thuốc.Bổ sung cho trẻ các thực phẩm giàu vitamin nhóm B (B1, B2, B6) để cung cấp nguồn năng lượng vì trẻ bị ốm mà thiếu hụt. Các vitamin nhóm B giúp tăng khả năng hấp thu chất dinh dưỡng cũng như duy trì hoạt động của tế bào, giúp trẻ nhanh chóng khỏe mạnh. Việc bổ sung các vi chất kể trên cần kéo dài ít nhất 3-4 tuần để trẻ có thể hồi phục hoàn toàn.Ngoài ra, trong và sau khi trẻ bị ốm, không nên ép trẻ ăn mà nên chia nhỏ khẩu phần ăn thành nhiều bữa nhẹ. Thức ăn nên ưu tiên chế biến dạng lỏng, mềm, dễ tiêu hóa và tránh xa các thực phẩm nhiều mỡ, đường.Trường hợp trẻ biếng ăn kéo dài, kém hấp thu, chậm phát triển cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng. Cha mẹ có thể đồng thời áp dụng việc bổ sung chất qua đường ăn uống và các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ tự nhiên để bé dễ hấp thụ. Điều quan trọng nhất là việc cải thiện triệu chứng cho bé thường phải diễn ra trong thời gian dài. Việc kết hợp nhiều loại thực phẩm chức năng cùng lúc hoặc thay đổi liên tục nhiều loại trong thời gian ngắn có thể khiến hệ tiêu hóa của bé không kịp thích nghi và hoàn toàn không tốt.com để cập nhật những thông tin chăm sóc cho bé hữu ích nhé.
vinmec
1,284
Xét nghiệm ASO - nhớ để không bỡ ngỡ Nghe tới thuật ngữ xét nghiệm ASO chắc hẳn nhiều người sẽ cảm thấy khá xa lạ nhưng trên thực tế thì nó lại đang được sử dụng rất phổ biến để chẩn đoán nhiều bệnh lý, đặc biệt là bệnh có liên quan đến nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn liên cầu tan máu. 1. Xét nghiệm ASO là gì? Xét nghiệm ASO (hay còn có tên gọi khác là ASLO) là xét nghiệm được dùng để định lượng kháng thể Anti - Streptolysin O có trong máu của người bệnh. Ngoài kháng thể này, cơ thể còn sản xuất ra nhiều loại kháng thể khác để chống lại chất độc streptolysin O sản sinh từ liên cầu. Vì thế, thông qua xét nghiệm bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh lý do liên cầu khuẩn tan máu Beta nhóm A gây ra. Vi khuẩn liên cầu tan máu beta nhóm A là tác nhân chính gây ra bệnh đường hô hấp ở trẻ em. Nhiễm liên cầu tan máu beta nhóm A có thể gây nên biến chứng thấp tim và di chứng van tim hậu thấp. Khi thâm nhập vào bên trong cơ thể nó tiết ra một loại enzyme mang tên Streptolysin - O. Tại thời điểm đó, hệ miễn dịch của cơ thể sẽ phát hiện ra enzyme này và khoảng 7 - 10 ngày sau sẽ sản xuất ra kháng thể ASO để chống lại nó. Nồng độ kháng thể cứ thế tăng lên và khoảng 2 - 4 tuần sau sẽ đạt tới giới hạn. Nồng độ này giảm xuống trong 6 - 12 tháng sau khi nhiễm trùng xuất hiện. 2. Những vấn đề cơ bản về xét nghiệm ASO 2.1. Ưu/nhược điểm của xét nghiệm ASO Mẫu bệnh phẩm được dùng trong xét nghiệm ASO là máu tĩnh mạch ở tay. Trường hợp chỉ số ASO cao phản ánh người bệnh đang bị nhiễm trùng do liên cầu. Cũng vì thế mà bác sĩ kịp thời phát hiện để có phương án chữa trị các biến chứng do liên cầu khuẩn nhóm A gây ra như: viêm khớp, viêm nội tâm mạc, thấp tim, thấp khớp, nhiễm trùng liên cầu,... Bên cạnh những ưu điểm như đã nêu trên thì xét nghiệm ASO cũng tồn tại một số hạn chế như: - Chỉ có thể phát hiện được khoảng 75 - 85% trường hợp nhiễm trùng do liên cầu. - Nếu chỉ làm xét nghiệm một lần thì sẽ không ý nghĩa nên khoảng 10 - 14 ngày sau cần phải làm lại xét nghiệm để so sánh với kết quả ban đầu. - Không có giá trị để dự đoán biến chứng có thể đến sau nhiễm liên cầu khuẩn, cũng không có khả năng dự đoán mức độ nghiêm trọng của bệnh. 2.2. Xét nghiệm ASO dành cho ai? Những trường hợp sau được khuyến cáo nên làm xét nghiệm ASO để phát hiện sớm kháng thể trong máu: - Được chỉ định riêng xét nghiệm ASO hoặc cần kết hợp với xét nghiệm Anti Dnase B để xác định việc mắc nhiễm liên cầu trùng. - Người đang bị nghi ngờ nhiễm trùng Strep nhưng không có triệu chứng. Thông qua kết quả xét nghiệm bác sĩ sẽ dự đoán để có biện pháp ngăn ngừa nguy cơ phát triển biến chứng xấu. - Người có triệu chứng nhiễm liên cầu khuẩn, viêm cầu thận, sốt thấp khớp với biểu hiện sưng đau khớp nhiễm trùng trong giai đoạn gần và nguy cơ lây nhiễm cao. Bác sĩ thường chỉ định làm xét nghiệm ASO 2 lần, kéo dài khoảng 10 - 14 ngày nhằm xác định sự tăng/giảm kháng thể. Các triệu chứng cảnh báo bệnh viêm cầu thận gồm: phát ban, đau nhức xương khớp, mệt mỏi, cao huyết áp, nước tiểu có hàm lượng thấp, phù nề, trong nước tiểu có máu, sốt cao, khó thở, tim đập nhanh,... Các triệu chứng cảnh báo sốt thấp khớp gồm: đau và sưng khớp đầu gối, mắt cá chân, khuỷu tay,... ; sốt; đau khi đi lại; có chuyển động giật; dưới da có các nốt sần kích thước nhỏ không gây đau; phát ban ngứa trên bề mặt da; có triệu chứng viêm tim;... 2.3. Kết quả xét nghiệm ASO có ý nghĩa như thế nào? Bản thân xét nghiệm ASO có cả giá trị định tính và định lượng. Ở điều kiện bình thường thì định lượng ASO sẽ ≦ 200 U/m L, kết quả âm tính khi ASO định tính. Các trường hợp khác xảy ra như sau: - Trường hợp ASO hiện diện trong kết quả xét nghiệm âm tính hoặc có nồng độ thấp Người bệnh có thể không bị nhiễm trùng Strep nhưng muốn khẳng định chắc chắn thì cần làm lại xét nghiệm sau 10 -14 ngày. Nếu lúc đó kết quả xét nghiệm cũng tương tự như lần đầu thì có thể kết luận Anti-Dnase B âm tính. - Trường hợp ASO hiện diện trong kết quả xét nghiệm có chiều hướng tăng Người bệnh có khả năng mới bị Strep gần đây. Nếu mức độ ASO cao rồi sau đó lại trở về quỹ đạo bình thường thì khả năng người bệnh đã từng bị nhiễm trùng nhưng cũng đã được xử lý. Ngoài ra, kết quả xét nghiệm ASO chỉ mang tính định lượng, giúp tìm ra kháng thể và cho biết cơ thể có mang kháng thể liên cầu khuẩn nhóm A hay không chứ không có khả năng dự đoán chính xác được biến chứng trong tương lai cũng như mức độ nghiêm trọng của bệnh. Có những trường hợp sẽ phải làm xét nghiệm ASO 2 lần bằng việc mỗi lần lấy mẫu bệnh phẩm để làm xét nghiệm cách nhau 2 tuần. Ngoài ra, người bệnh cũng sẽ được đo nồng độ ASO khi ở giai đoạn cấp và đang phục hồi để xác định xem mức độ kháng thể thay đổi hay không.
medlatec
994
Tầm soát ung thư cổ tử cung có đau không? Ung thư cổ tử cung có thể điều trị hiệu quả nếu phát hiện sớm. Nhưng nhiều phụ nữ vì chủ quan hoặc vì lo lắng khám bệnh có thể gây đau đớn nên họ ngần ngại đi khám. Vậy thực tế, tầm soát ung thư cổ tử cung có đau không? Mời bạn cùng tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Ung thư cổ tử cung là gì? Ung thư cổ tử cung là u ác tính nguyên phát ở cổ tử cung. Những tế bào này có thể phát triển thành khối u hoặc xâm nhập vào các mô xung quanh tử cung và dần dần xâm lấn những cơ quan khác trong cơ thể. 2. Triệu chứng của bệnh ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là bệnh nguy hiểm vì ở giai đoạn đầu, bệnh rất khó để nhận biết. Lúc này, các tế bào mới chỉ xuất hiện ở lớp bề mặt tử cung và chưa gây ra những triệu chứng cụ thể nào. Do đó, nếu không đi khám phụ khoa, bạn sẽ không thể phát hiện ra bệnh. Khi đã ở giai đoạn muộn, bệnh nhân có thể gặp phải những triệu chứng như sau: Xuất huyết âm đạo bất thường: Ở giữa kỳ kinh, nhưng cơ thể lại có hiện tượng xuất huyết âm đạo. Đây được coi là biểu hiện bất thường và nếu hiện tượng này có kèm theo các triệu chứng đau bụng, đau lưng, bạn nên thăm khám sớm. Tiết dịch âm đạo nhiều : Dịch âm đạo thường có màu trắng trong và không có mùi. Nhưng nếu dịch tiết nhiều và có sự thay đổi bất thường như màu vàng, màu xanh và có mùi lạ thì rất có thể bạn đang mắc bệnh phụ khoa, không ngoại trừ ung thư cổ tử cung. Đau vùng chậu và lưng: Ở giai đoạn muộn, người bệnh sẽ chuyển biến nặng hơn gây ra những cơn đau lưng và dần dần đau chân và gây hiện tượng phù ở hai chân. Tiểu tiện bất thường: Hiện tượng lẫn máu trong nước tiểu hoặc khi đi tiểu cảm giác đau buốt, ngay cả khi hắt hơi, vận động cũng bị rò rỉ nước tiểu. Rối loạn kinh nguyệt: Người bệnh sẽ có hiện tượng chậm kinh hoặc kinh nguyệt có màu đen sẫm và kéo dài. 3. Vì sao cần tầm soát ung thư cổ tử cung? Ở Việt Nam, mỗi năm có khoảng 4.100 ca mắc mới ung thư cổ tử cung và 2.400 phụ nữ tử vong vì bệnh này. Thậm chí chuyên gia cảnh bảo, con số này có thể ngày càng gia tăng. Giai đoạn đầu, bệnh không có triệu chứng, vì thế sàng lọc, tầm soát ung thư cổ tử cung chính là cách hiệu quả nhất để có thể phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Đồng thời ngăn chặn biến chứng của bệnh. Tổ chức Y tế thế giới (WHO), khuyến cáo, dù bạn đã tiêm vắc xin phòng bệnh vẫn nên tầm soát bệnh. Thực tế, rất nhiều trường hợp đã được điều trị hiệu quả nhờ tầm soát ung thư cổ tử cung. Các chuyên gia cho rằng, nếu phát hiện sớm và sử dụng một số biện pháp điều trị, tùy thuộc vào từng giai đoạn như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị thì khoảng 85 - 90% bệnh nhân ở giai đoạn đầu có cơ hội khỏi bệnh. 4. Nhưng trong trường hợp, bạn có những triệu chứng bất thường, bạn nên đi khám càng sớm càng tốt. Thời điểm tốt nhất để khám sàng lọc bệnh là 2 năm kể từ khi quan hệ tình dục. Lưu ý, nên đi khám 2 tuần sau ngày đầu tiên của kỳ kinh. Tùy vào mỗi trường hợp bác sĩ sẽ tư vấn về khoảng cách thời gian giữa mỗi lần tầm soát. 5. Phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung Hiện nay, phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung phổ biến nhất là phết tế bào âm đạo - cổ tử cung (Pap's smear), xét nghiệm HPV và thăm khám cổ tử cung. Xét nghiệm Pap smear: Phương pháp này nhanh, đơn giản và có thể phát hiện những tế bào bất thường ở cổ tử cung, vì thế có thể tìm ra bệnh ở giai đoạn sớm. Nhưng biện pháp này có tỷ lệ âm tính giả cao, đồng thời cũng rất khó để phát hiện những đối tượng bị nhiễm HPV - một trong những nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung. Xét nghiệm HPV: Với những trường hợp bệnh có thể bị bỏ sót khi làm Pap smear, thì xét nghiệm HPV sẽ có thể tìm ra dấu hiệu của bệnh. Một số trường hợp, các bác sĩ sẽ yêu cầu soi tử cung hoặc sinh thiết và làm nhiều loại xét nghiệm khác để đưa ra những kết quả chính xác nhất. 6. Tầm soát ung thư cổ tử cung có đau không? Nhiều chị em lo sợ và thắc mắc tầm soát ung thư có đau không? Tuy nhiên, với những kỹ thuật hiện đại, bạn không cần phải lo lắng quá, vì tất cả các bước thăm khám trong quá trình tầm soát bệnh đều không gây đau. Chị em nên giữ tâm lý thoải mái khi đi khám.
medlatec
894
Tăng huyết áp kháng trị Tăng huyết áp được gọi là kháng trị khi huyết áp không đạt được mục tiêu mặc dù đã được dùng ít nhất 3 thuốc thuộc nhóm khác nhau với liều tối ưu, trong đó có lợi tiểu Thiazid. 1. Tần suất tăng huyết áp kháng trị Các nghiên cứu gần đây cho thấy tăng huyết áp kháng trị chiếm từ 10-12 % tổng số bệnh nhân được điều trị tăng huyết áp. Có 1 số trường hợp tăng huyết áp giả kháng trị: hiện tượng áo choàng trắng, đo huyết áp không đúng, kết hợp thuốc không hợp lý hoặc liều không tối ưu, bệnh nhân không tuân thủ điều trị.Huyết áp mục tiêuĐối với tăng huyết áp thông thường: < 140/90 mm. Hg.Đối với tăng huyết áp có kèm theo đái tháo đường, bệnh thận mạn với mức lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73 m2 hoặc tỷ lệ Albumine niệu/ Creatinine niệu ≥ 30 mg/mmol: cần đạt < 130/80 mm. Hg.Đối với tăng huyết áp có bệnh động mạch vành ổn định, phì đại thất trái: nên đạt < 130/80 mm. Hg.Đối với một số bệnh nhân cao tuổi có huyết áp tâm trương thấp (< 60 mm. Hg) thì nên đặt mục tiêu của huyết áp tâm thu cao hơn: từ 140 – 150 mm. Hg để tránh tình trạng tụt huyết áp tư thế và các triệu chứng của giảm tưới máu não mạn tính.Nếu sử dụng Holter huyết áp hoặc tự đo huyết áp ở nhà thì trị số huyết áp mục tiêu nhỏ hơn từ 5-10 mm. Hg so với trị số huyết áp mục tiêu có được từ đo huyết áp tại phòng khám. 2. Đặc điểm của bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị Bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị thường có các đặc điểm như béo phì, lười vận động Bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị thường có các đặc điểm bao gồm:Tuổi cao. Giới tính nữ. Có huyết áp căn bản cao. Béo phì, lười vận động. Bệnh thận mạn tínhĐái tháo đường. 3. Các nguyên nhân gây tăng huyết áp kháng trị Quá tải thể tích: thói quen ăn mặn, suy thận, dùng lợi tiểu không hợp lý, dùng 1 số thuốc gây giữ nước. Bệnh nhu mô thận. Hẹp động mạch thận. Cường Aldosterone nguyên phát. Ngừng thở khi ngủ. Dùng một số thuốc gây tăng huyết áp: NSAIDs bao gồm cả 1 số ức chế chọn lọc COX 2; Corticoid, Cocain, Amphetamine, thuốc tránh thai, thuốc giảm thèm ăn, Cyclosporine, Erythropoietin, 1 số thuốc chống trần cảm, cam thảo, ma hoàng...U tủy thượng thận. Hội chứng hoặc bệnh Cushing. Cường tuyến cận giáp. Hẹp eo động mạch chủ. U nội sọ. Một số loại thuốc gây giữ nước cũng có thể là nguyên nhân tăng huyết áp kháng trị 4. Các bước thực hiện Nhận diện Tăng huyết áp kháng trịĐo huyết áp tại phòng khám đúng qui chuẩn, cần kết hợp Holter huyết áp và tự đo huyết áp tại nhà. Kiểm tra tiền sử dùng thuốc hạ áp.Với 2 bước trên có thể xác định tình trạng tăng huyết áp kháng trị và loại trừ tăng huyết áp giả kháng trị.Tìm nguyên nhân của tăng huyết áp kháng trị. Hỏi bệnh cặn kẽ: thói quen ăn mặn, tiền sử các bệnh đái tháo đường, bệnh thận, đột quỵ, tiền sử dùng thuốc, các triệu chứng của ngừng thở khi ngủ... Ngoài ra còn khai thác các triệu chứng liên quan như khó thở (suy tim), đau ngực (bệnh mạch vành, bệnh động mạch chủ)...Khám lâm sàng tỉ mỉ: phù, biểu hiện Cushing, tình trạng thần kinh, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh động mạch chủ bụng, hẹp động mạch thận, hẹp eo động mạch chủ (kết hợp với đo huyết áp tay và chân)...Các xét nghiệm cận lâm sàng chuyên sâu: các xét nghiệm cận lâm sàng cơ bản có thể cung cấp một số thông tin về nguyên nhân của tăng huyết áp kháng trị: Creatinine tăng trong suy thận, Kali hạ trong cường Aldosterone nguyên phát, Glucose và Hb. A1C tăng trong đái tháo đường, hoạt tính Renine tăng gợi ý hẹp động mạch thận, điện tâm đồ và siêu âm tim đánh giá dày thất trái, hẹp eo động mạch chủ. Tuy nhiên cần phải thực hiện thêm các ngoài các xét nghiệm cận lâm sàng chuyên sâu để đánh giá đầy đủ và chính xác hơn:Chụp cộng hưởng từ hoặc CT có tiêm thuốc cản quang để đánh giá động mạch thận và tuyến thượng thận.Đa ký giấc ngủ để đánh giá tình trạng ngừng thở khi ngủ.Định lượng Cathecholamine máu và nước tiểu nếu nghi ngờ có U tủy thượng thận.Định lượng Aldosterone máu và nước tiểu, đánh giá tỷ lệ Aldosterone/ Renine nếu nghi ngờ có cường Aldosterone nguyên phát ( h/c Conn ).Định lượng Natri niệu 24 giờ để đánh giá tình trạng quá tải muối.CT sọ não: nhồi máu hoặc xuất huyết não, u nội sọ. 5. Điều trị tăng huyết áp kháng trị Giảm ăn muối là một trong những biện pháp không dùng thuốc Điều trị tăng huyết áp kháng trị cần loại bỏ các nguyên nhân gây tăng huyết áp nếu có.Biện pháp không dùng thuốc:Ăn giảm muối, nhất là khi có quá tải muối: lượng muối < 100 m. Eq/ 24 giờ.Chế độ ăn giảm cân.Tập thể dục thể thao: ít nhất 30 phút/ ngày.Hạn chế rượu bia: có chuyên gia cho rằng có thể uống 1 lượng rượu hoặc bia tương đương 1 đơn vị cồn/ ngày: xấp xỉ 300 ml bia hoặc 100 ml rượu vang đỏ.Điều trị ngừng thở khi ngủ: tư thế nằm nghiêng khi ngủ đối với ngừng thở khi ngủ nhẹ. Đối với ngừng thở khi ngủ nặng (có tắc nghẽn): dùng thiết bị hỗ trợ với áp lực dương.Biện pháp dùng Thuốc: Sử thuốc trong điều trị tăng huyết áp kháng trị cần có sự kết hợp hợp lý với liều tối ưu cho từng bệnh nhân.Nếu có thể thì ngừng hoặc giảm liều các thuốc có tác dụng làm tăng huyết áp (sau khi thảo luận với bác sĩ của chuyên khoa dùng thuốc đó).Lợi tiểu Thiazide có tác dụng kéo dài: thường dùng Chlorthalidone với liều khởi đầu 12,5 mg/ ngày, liều duy trì 25 mg/ ngày hoặc Indapamide liều khởi dầu 1,25 mg/ ngày, duy trì 2,5 mg/ ngày tới 5 mg/ ngày. Có thể dùng Hydrochlorothiazide là Thiazide có tác dụng ngắn hơn với liều 12,5 – 25 mg/ ngày.Trong trường hợp suy thận với GFR < 30 ml/p/1,73m2 thì không nên dùng Thiazid mà thay bằng lợi tiểu quai (Furosemide). Do có tác dụng ngắn, Furosemide thường dùng 2 lần/ ngày. Khi dùng lợi tiểu quai cần theo dõi Natri và Kali máu để điều chỉnh. Đặc biệt, Trung tâm có các trang thiết bị hiện đại, ngang tầm với các bệnh viện uy tín nhất trên thế giới. Ngoài ra trung tâm có chương trình hợp tác toàn diện với Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai, Bộ môn Tim mạch trường Đại học Y Hà nội, Đại học Paris Decartes - Bệnh viện Georges Pompidou (Pháp), Đại học Pennsylvania (Hoa kì) ...
vinmec
1,207
Dân văn phòng – cẩn trọng với chứng đau lưng Do đặc thù công việc văn phòng thường xuyên phải ngồi một chỗ, ít vận động, làm việc với cường độ cao, cộng thêm những ảnh hưởng từ điều hòa, máy vi tính,…khiến dân văn phòng phải đối mặt với nhiều bệnh lý về thần kinh, xương khớp, đặc biệt là chứng đau lưng Phần lớn nhân viên văn phòng thường gặp các triệu chứng như đau đầu, người hay mệt mỏi, béo phì, stress, phổ biến hơn cả là chứng bệnh về cột sống, khớp và thần kinh tọa. Đau lưng, mệt mỏi là triệu chứng phổ biến gặp ở người làm việc văn phòng Những nguyên nhân không ngờ gây đau lưng ở dân văn phòng Tư thế làm việc không đúng: Ngồi quá lâu với một tư thế, khom cúi lâu cũng có thể gây mệt mỏi, tổn thương cơ bắp và dẫn đến đau lưng mạn tính. Hay do những thao tác làm việc đơn điệu và lặp lại nhiều lần cũng có thể là nguyên nhân gây đau nhức. Anh Bùi Nam (34 tuổi, nhân viên thiết kế đồ họa) chia sẻ: “Công việc của tôi phần lớn thời gian là làm việc bên máy tính, vì ít vận động nên tôi rất hay bị đau mỏi lưng, mỏi vai, gần đây lưng tôi có triệu chứng đau cứng khó vận động, đi khám thì được các bác sĩ cho biết do tôi ngồi làm việc quá lâu, lại có thói quen khom lưng, gây áp lực lên cột sống và gây đau lưng. Giờ đây tôi cần thư giãn trong khi làm việc, tránh ngồi quá lâu,…” Thể dục giữa giờ có tác dụng giảm đau lưng và ngừa các bệnh về cột sống Đau lưng vùng cột sống là nguyên nhân dẫn đến thoái hóa cột sống, đau thần kinh tọa. Đồng thời, việc ít vận động hàng ngày sẽ dẫn đến tình trạng xương trở nên dòn, xốp, nguy cơ loãng xương cùng các biểu hiện như thoát vị đĩa đệm, gai cột sống, thoái hóa cột sống. Biện pháp phòng bệnh đau lưng ở dân văn phòng Ngồi đúng tư thế: Chú ý trong tư thế khi ngồi, giữ cho vùng lưng thẳng.  Thay đổi tư thế thường xuyên, cần thiết đứng lên đi lại sau khoảng 30 – 45 phút làm việc, vận động nhẹ, vươn vai hoặc ưỡn người để cơ thể, cột sống lưng và mắt được thư giãn. Việc ngồi đúng tư thế và thường xuyên thư giãn giữa giờ sẽ giúp giảm áp lực lên cột sống, giảm đau mỏi lưng, đồng thời giúp cho các mạch máu cũng được lưu thông tốt hơn. Cần thiết điều chỉnh chiều cao ghế sao cho chân để vững chắc trên sàn nhà, đùi luôn song song với mặt đất, để bàn chân phải nâng đỡ được trọng lượng của cơ thể. Ngoài ra, có thể áp dụng biện pháp tập luyện tại chỗ: cân bằng việc ngồi, đứng, đi bộ, tập thở và các hoạt động thể dục với ghế ngay tại nơi làm việc. Tập thói quen vận động trong công việc như đi lại lấy đồ, photo tài liệu, lấy giấy in, lấy nước uống…trong khi làm việc, đi cầu thang bộ thay cho thang máy,… Tăng cường vận động, lựa chọn môn thể dục phù hợp giúp ngừa bệnh đau lưng hiệu quả Tập thể dục thường xuyên, lựa chọn hình thức thể dục phù hợp với điều kiện sức khoẻ, duy trì tập luyện đều đặn. Từ bỏ những thói quen không tốt: hút thuốc lá, uống rượu bia, ăn vặt, xem phim, chơi game… Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học: tránh ăn nhiều chất béo, nên lựa chọn thức ăn chế biến dưới dạng hấp, luộc; không ăn mặn, không nên dùng thêm nước chấm khi ăn. Bổ sung thêm rau, củ quả, tăng cường chất xơ cho cơ thể. Uống đủ nước để cơ thể duy trì được các hoạt động và giúp thanh lọc cơ thể. Mỗi ngày nên uống 1,5 – 2 lít nước. Ngoài ra, kiểm tra sức khỏe định kỳ vẫn luôn là cách tốt nhất phòng ngừa và điều trị bệnh kịp thời. Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ không chỉ nhằm mục đích tìm bệnh, hoạt động này còn có ý nghĩa phát hiện cảnh báo sớm các yếu tố nguy cơ, ngăn ngừa bệnh phát triển, cũng như điều trị bệnh ở giai đoạn mầm mống.
thucuc
756
Vì sao thường bị đau vai gáy mùa lạnh và cách phòng ngừa Đau vai gáy là tình trạng thường gặp có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, song phổ biến nhất là những người trưởng thành và người cao tuổi. Đau vai gáy mùa lạnh thường nghiêm trọng hơn so với các thời tiết khác, nhất là người mắc bệnh cột sống cổ. Vậy làm sao để đối phó và ngăn ngừa đau vai gáy mùa lạnh? 1. Tại sao thường bị đau vai gáy mùa lạnh? Đau mỏi vai gáy là tình trạng cơ vùng vai gáy bị co cứng dẫn đến đau nhức, khó chịu kèm theo hạn chế trong vận động quay đầu - cổ. Đau vai gáy có thể là triệu chứng tạm thời do nhức mỏi cơ song cũng có thể là dấu hiệu của nhóm bệnh liên quan đến hệ cơ xương khớp - mạch máu vùng vai gáy. Tình trạng đau vai gáy thường xuất hiện một cách đột ngột sau một đêm ngủ dậy hoặc khi quay đầu đột ngột. Ban đầu thường chỉ là những cơn đau mỏi nhẹ, hạn chế quay đầu hoặc xoay sang trái - phải song khi cơ thể mệt mỏi, căng thẳng hoặc thời tiết lạnh thì cơn đau sẽ nghiêm trọng hơn. Nguyên nhân là do khi thời tiết lạnh, nhiệt độ thấp khiến lưu thông máu trong cơ thể kém hơn, vùng vai gáy cũng bị ảnh hưởng dẫn đến thiếu máu nuôi và dịch nuôi xương khớp. Ngoài ra, thời tiết lạnh còn gây co cứng cơ vai gáy, khiến bệnh cột sống tái phát gây triệu chứng đau nhức khó chịu. Thời tiết lạnh còn là điều kiện lý tưởng cho các loại vi khuẩn, virus phát triển gây bệnh qua đường hô hấp. Đặc biệt triệu chứng ho, hắt hơi do những bệnh lý này cũng là nguyên nhân khiến đau vai gáy mùa lạnh nghiêm trọng hơn. Triệu chứng và tình trạng cơn đau vai gáy mùa lạnh ở mỗi người khác nhau phụ thuộc vào nguyên nhân bệnh lý và tình trạng sức khỏe của mỗi người. Song đặc điểm chung là cơn đau vai gáy tăng lên khi đi đứng, ngồi quá lâu ở một tư thế hoặc khi vận động cơ quá mức. Cơn đau kéo dài là dấu hiệu cho thấy đây là bệnh lý nặng, người bệnh cần đi khám và điều trị sớm tránh gây ảnh hưởng tới hoạt động, sinh hoạt thường ngày. 2. Ứng phó với đau vai gáy mùa lạnh như thế nào? Để ứng phó với cơn đau vai gáy nói chung và cơn đau nặng hơn vào mùa lạnh nói riêng, bệnh nhân nên đi khám bác sĩ nếu tình trạng này kéo dài. Đặc biệt cần kiểm tra có tổn thương xương cột sống cổ hay chèn ép dây thần kinh hay không, nếu có sẽ cần can thiệp khắc phục sớm. Trước đó, để giảm đau vai gáy mùa lạnh, bạn có thể áp dụng một số biện pháp sau: 2.1. Hạn chế vận động cổ và vai gáy quá mức Khi bị đau vai gáy, cơ hoặc thậm chí là dây thần kinh đã bị tổn thương, do đó người bệnh không nên cố gắng quay đầu hoặc quay cổ. Việc này chỉ khiến cơn đau vai gáy trở nên nghiêm trọng hơn và có thể dẫn đến tổn thương nặng hơn. Thay vào đó, bạn chỉ nên vận động xoay cổ - vai gáy một cách nhẹ nhàng theo khả năng, nên dừng lại nếu bị đau nặng. Ngoài ra, nên hạn chế việc nghiêng đầu, quay đầu cho đến khi cơn đau vai gáy biến mất. 2.2. Tránh để cơ thể nhiễm lạnh Tình trạng đau vai gáy sẽ nặng hơn nếu bạn bị nhiễm lạnh hoặc mắc các bệnh về đường hô hấp. Do đó, hãy giữ ấm tốt cho cơ thể trong thời tiết lạnh, đặc biệt là vùng cổ, đầu, tai, chân tay để đảm bảo lưu thông khí huyết tốt. Quần áo ấm cùng các loại khăn quàng sẽ giúp bạn giữ ấm hiệu quả cho vùng vai gáy cũng như toàn cơ thể. Ngoài ra, người bệnh nên tránh ngồi trực tiếp dưới máy lạnh, điều hòa hoặc quạt vì hơi lạnh trực tiếp dễ khiến các cơ bị co cứng, gây đau vai gáy nặng hơn. 2.3. Chườm ấm vùng cổ - vai gáy Có thể dùng đèn chiếu hồng ngoại hoặc đá, khăn ấm để chườm cho vùng cổ vai gáy. Các mạch máu được giãn nở tốt hơn, gân cơ cũng được thư giãn nên cơn đau vai gáy sẽ được cải thiện tốt hơn. 2.4. Xoa bóp nhẹ nhàng Cơn đau vai gáy được đẩy lùi hiệu quả với biện pháp xoa bóp nhẹ nhàng vùng này từ 10 - 15 phút mỗi ngày. Động tác xoa bóp sẽ tác động để làm thư giãn các cơ, giúp máu lưu thông tốt, giảm đau cơ hiệu quả. 2.5. Tắm nước ấm Khi bị đau vai gáy, nên tắm nước ấm nóng trong điều kiện kín gió để vừa làm ấm cơ thể, vừa xông giúp mạch máu giãn nở và máu lưu thông tốt hơn. Hầu hết các trường hợp đau vai gáy không quá nặng hoặc có liên quan đến tình trạng thiếu máu, co mạch thì các biện pháp hỗ trợ trên có tác dụng giảm đau hiệu quả. Song nếu đau vai gáy mùa lạnh tiếp tục tái phát, bệnh nhân vẫn cần đi khám để tìm nguyên nhân và điều trị triệt để. Với cơn đau vai gáy nặng hơn, bệnh nhân có thể cần sử dụng đến thuốc giảm đau, giả viêm hoặc miếng dán Salonpas. Tuy nhiên khi sử dụng, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để đạt hiệu quả dùng tốt nhất và cơ thể ít bị ảnh hưởng tác dụng phụ nhất. Với các trường hợp đau vai gáy nặng, biện pháp điều trị sau sẽ được chỉ định: châm cứu để điều hòa hoạt động của dây thần kinh, sử dụng thuốc ức chế thần kinh, phẫu thuật giải phóng chèn ép dây thần kinh,… 3. Các biện pháp phòng ngừa đau vai gáy Với những người thường xuyên bị đau vai gáy do bệnh lý thần kinh - mạch máu hoặc các nguyên nhân khác, nên điều trị bệnh và áp dụng các biện pháp phòng tránh sau: Luyện tập thể dục thể thao phù hợp, chọn các bài tập giúp vận động toàn thân, tăng cường sức khỏe cơ xương khớp. Chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá lâu ở một tư thế. Tư thế ngồi làm việc, đánh máy hoặc đọc sách đúng tư thế, không gập cổ quá lâu hoặc con người. Chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất, bổ sung các loại khoáng chất thiết yếu cho cơ thể như: Kali, Canxi, Vitamin B, C, F,…
medlatec
1,141
Siêu âm nhiều có hại không và siêu âm ở đâu uy tín? Hiện nay chưa có kết quả nghiên cứu nào chỉ ra tác hại của siêu âm đến sức khỏe của thai nhi. Tuy nhiên, siêu âm nhiều có hại không vẫn đang là câu hỏi gây nhiều tranh cãi. 1. Tại sao mẹ bầu nên đi siêu âm? Không biết con đã phát triển từng nào rồi? Con được mấy tuần tuổi rồi? Có vấn đề gì trong sự phát triển của con không? ... Đó là những cầu hỏi mà chỉ có tiến hành siêu âm mẹ bầu mới có thể biết được. Vì vậy, phương pháp siêu âm được đánh giá là rất cần thiết để theo dõi sự phát triển của con yêu, đồng thời phát hiện kịp thời những dấu hiệu bất thường trong sự phát triển của con, nhằm ngăn ngừa những biến chứng, dị tật nguy hiểm. Ngoài ra siêu âm còn giúp bác sĩ dự đoán ngày sinh, tiên lượng những vấn đề liên quan đến cuộc sinh của mẹ. 2. Con khỏe mạnh, mẹ nên đi siêu âm bao nhiêu lần? Hiện nay, hầu hết các mẹ bầu siêu âm 9 lần cho 1 thai kỳ, nhiều mẹ bầu còn đi siêu âm nhiều hơn số đó có khi lên tới hơn 20 lần. Tuy nhiên, thực tế theo các bác sĩ chuyên khoa sản, đối với trường hợp thai phụ và thai nhi khỏe mạnh, thai phụ chỉ nên siêu âm 3 lần trong cả thai kỳ là đủ. Cụ thể: Tuần thứ 12 - 14 của thai kỳ Đây là mốc thời gian được đánh giá là rất quan trọng, mẹ bầu bắt buộc phải đi siêu âm. Vì sao lại vậy? Tuần thứ 12 - 14 của thai kỳ là thời điểm tốt nhất để các bác sĩ tiến hành đo độ mờ da gáy. Đây là một xét nghiệm có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện những bất thường ở nhiễm sắc thể, giúp phát hiện các hội chứng, dị tật nguy hiểm như: hội chứng Down, bệnh tim bẩm sinh, thoát vị cơ hoành,... Ngoài khoảng thời gian này ra thì tất cả những thời điểm khác nếu mẹ tiến hành xét nghiệm đo độ mờ da gáy đều là vô nghĩa. Vì kết quả sẽ không chính xác. Vì vậy, mẹ bầu hãy đặt lời nhắc để đảm bảo đi khám thai đúng lịch. Tuần thứ 21 - 24 của thai kỳ Vào tuần thứ 21 - 24 của thai kỳ, thai nhi đã phát triển tương đối về hình thể. Con đã bắt đầu hình thành các bộ phận cơ quan như: não, hộp sọ, cột sống, tim, gan, phổi,... Tiến hành siêu âm vào thời điểm này sẽ giúp bác sĩ có thể khảo sát, chẩn đoán những dấu hiệu bất thường về hình thể của con như: hở hàm ếch,... Tuần thứ 30 - 32 của thai kỳ Thông thường có những dấu hiệu bất thường ở thai nhi có thể phát triển từ những tuần đầu của thai kỳ. Tuy nhiên, cũng có một số dấu hiệu bất thường phải đến những tuần thứ 30 - 32 của thai kỳ mới có thể phát hiện được như: những dấu hiệu bất thường ở mạch máu, ở tim,... Đây cũng là một trong những dị tật bẩm sinh dễ bị sót. Ngoài ra, đối với những trường hợp thai nhi chậm tăng trưởng, dị tật tim bẩm sinh,... hoặc các dấu hiệu bất thường khác có thể sẽ được bác sĩ chỉ định số lần cũng như tần suất siêu âm dày hơn. 3. Siêu âm nhiều có hại không? Siêu âm nhiều có hại không là vấn đề đang gây ra nhiều tranh cãi. Tuy được đánh giá là phương pháp có tính an toàn cao và không gây hại đến sức khỏe của thai nhi nhưng các bác sĩ vẫn khuyên thai phụ không nên quá lạm dụng siêu âm. Việc siêu âm quá nhiều vừa tốn tiền bạc vừa tốn thời gian của thai phụ. 4. Mẹ bầu nên đi siêu âm ở đâu để đảm bảo an toàn, uy tín, chất lượng? Để có được kết quả siêu âm chính xác nhất, với nhiều lời khuyên, tư vấn bổ ích từ các bác sĩ, việc tìm kiếm một địa chỉ siêu âm an toàn, uy tín, chất lượng là vô cùng cần thiết. - Dịch vụ tốt, bác sĩ chu đáo, tận tình. - Có áp dụng thành toàn bằng BHYT. Đến đây mẹ bầu có thể hiểu được siêu âm nhiều có hại không rồi chứ? Nếu có bất kỳ cầu hỏi hay thắc mắc gì về siêu âm, hãy liên hệ với
medlatec
777
Tỏi có thể chống lại nhiễm trùng phổi Một chất hóa học được tìm thấy trong tỏi có tên là Allicin có hiệu quả trong việc chống lại các vi khuẩn truyền nhiễm. Ảnh minh họa: Internet Theo một nghiên cứu mới được công bố trên tạp chí PLOS One, việc sử dụng tỏi làm gia vị cho các món ăn có thể bảo vệ phổi chống lại các bệnh nhiễm trùng. Một chất hóa học được tìm thấy trong tỏi có tên là Allicin có hiệu quả trong việc chống lại các vi khuẩn truyền nhiễm. Allicin là một chiết xuất kháng sinh, chống lại vi khuẩn Burkholderia cepacia (BCC). BCC là loại vi khuẩn dẫn đến nhiễm trùng phổi trầm trọng và dễ lây lan ở những người mắc chứng xơ nang. Allicin trong tỏi có hiệu quả trong việc chống lại các vi khuẩn truyền nhiễm Giáo sư John Govan của trường đại học Edinburgh ở Anh nói rằng Allicin có thể giết chết vi khuẩn BCC bằng các sửa đổi về mặt hóa học các enzim quan trọng. Allicin là chất tự nhiên trong tỏi có công dụng chống lại các tác nhân gây bệnh. Vi khuẩn BCC là nguyên nhân gây nhiễm trùng phổi ở những người bị xơ nang, Allicin được chứng minh ức chế sự phát triển vi khuẩn BCC. Các nhà nghiên cứu cũng hy vọng rằng các loại thuốc có chứa allicin-và kháng sinh có thể được sử dụng cùng nhau để điều trị nhiễm BCC.
medlatec
247
An toàn và hiệu quả với những cách hạ sốt nhanh sau! Hiện tượng thân nhiệt ở người cao hơn 37,5 độ C khi đo tại nách được gọi chung là sốt. Mặc dù tình trạng này phổ biến nhưng không phải ai cũng nắm rõ được các cách hạ sốt nhanh an toàn. 1. Hiểu thêm về tình trạng sốt Trung bình, nhiệt độ cơ thể người là 36,5 đến 37,5 độ C. Tuy nhiên, khi thân nhiệt cao hơn mức này, thì gọi chung là sốt. Thông thường, các phương pháp chẩn đoán đơn giản được sử dụng là cặp nhiệt độ. Bạn có thể kẹp ở miệng, hậu môn, vùng nách,... Nếu nhiệt kế cho ra trên 37,5 độ C ở miệng, 38 độ C ở bộ phận hậu môn, 37 độ 2 ở nách và trên 38 độ ở tai thì bạn đã bị sốt. Nếu đột ngột thân nhiệt cao trên 40 độ C, có thể bạn đã rơi vào tình trạng nguy hiểm. Sốt có thể là triệu chứng nguy hiểm Sốt không gọi là bệnh, nhưng nó có thể là triệu chứng phản ánh một số căn bệnh đáng lo. Nếu chủ quan và không tìm cách hạ sốt nhanh chóng, sẽ gây rối loạn nước điện giải, từ đó có thể gây co giật hoặc rối loạn chuyển hóa tế bào dẫn tới nhiều hậu quả nguy hiểm. Nguyên nhân của sốt cao là gì? Nói về nguyên nhân của sốt cao, các bác sĩ cho hay, vùng dưới đồi ở bộ não của chúng ta đảm nhiệm trọng trách kiểm soát nhiệt độ cơ thể. Nhiệt độ sẽ tăng cao hơn khi vùng dưới đồi nhận thấy có dấu hiệu mắc bệnh hoặc nhiễm trùng. Cụ thể hơn về những nguyên nhân gây sốt: Bị sốt cao do sốt siêu vi, sốt virus. Nhiễm trùng cũng là nguyên nhân gây sốt cao. Một số loại nhiễm trùng thường hay gặp: viêm phổi, uốn ván, viêm mô tế bào, viêm màng não do vi khuẩn. Do một số nguyên nhân khách quan khác: ngộ độc thực phẩm, viêm thấp, các cơn đau kéo dài lâu vượt sức chịu đựng,... Phác đồ điều trị của từng nguyên nhân sẽ khác nhau. Dựa trên các triệu chứng và chẩn đoán hay thăm khám, bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân xác định chính xác nguyên nhân và hướng tới phương pháp điều trị cụ thể đối với trường hợp sốt cao. 2. Bật mí các cách hạ sốt nhanh Có một số phương pháp hạ sốt dân gian mà người Việt thường hay sử dụng. Đối với nhiều trường hợp, chúng thực sự có hiệu quả. Vì thế, ngày nay các cách thức này vẫn được truyền tai nhau và áp dụng rộng rãi. Hạ sốt với gừng Gừng là gia vị sẵn có trong những gian bếp Việt, vừa được sử dụng để chế biến, vừa có thể trở thành loại thuốc kháng khuẩn, kháng viêm nhiễm an toàn. Thông thường, người ta thường sử dụng nước ép gừng để điều trị hạ sốt tại nhà. Cách thực hiện như sau: Băm nhuyễn 2,5 gam gừng tươi. Hòa cùng 200ml nước sôi. Để ngâm khoảng chừng vài phút sau đó hòa cùng với một chút mật ong vừa đủ và sử dụng một ngày 3 - 4 lần. Tỏi có công dụng hạ sốt Cơ thể sẽ hạ được sốt nếu tiết nhiều mồ hôi, mà tỏi lại là có công dụng làm ấm cơ thể người. Vì thế, sử dụng tỏi để hạ sốt chính là cách hay mà trước giờ nhiều người áp dụng. Cách làm như thế này: Cách 1: sử dụng tỏi 2 - 3 lần trong ngày. Chỉ cần pha tỏi băm nhuyễn với nước nóng là được. Cách 2: hoà tỏi băm nhuyễn cùng một chút dầu ô liu, rồi sử dụng hỗn hợp để mát xa lòng bàn chân. Cách này thường áp dụng vào buổi tối trước khi đi ngủ. Tuy nhiên, chỉ áp dụng cách hạ sốt nhanh này cho người lớn, tránh tuyệt đối sử dụng cho trẻ nhỏ và phụ nữ đang mang thai. Hạ sốt nhanh bằng phương pháp xông hơi Đây là phương pháp lâu đời, giúp người lớn hạ sốt nhanh mà không cần sử dụng tới thuốc. Cách này giúp điều tiết thân nhiệt; lượng mồ hôi theo đó thoát ra ngoài. Song như đã đề cập, thì cơ chế của hạ sốt chính là ra mồ hôi. Vì vậy mà ông cha ta thường sử dụng sả, bưởi, tía tô,... xông hơi lên mặt. Chúng vừa có tác dụng sát khuẩn vừa giúp người ốm tỉnh táo hơn. 3. Sử dụng thuốc hạ sốt - Phương pháp nhanh chóng nhất Nhiều người khi thấy hiện tượng sốt sẽ tìm tới các cửa hàng để mua thuốc điều trị tạm thời. Một số loại thuốc thường được kê đơn có tác dụng hạ sốt nhanh chóng là: Paracetamol. Panadol. Coldacmin. Điều này không chỉ tốt cho sức khỏe của bạn, mà còn giúp giảm tránh những tình trạng không may khác xảy đến. Đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao sẽ sử dụng các biện pháp chẩn đoán khác nhau để tìm ra nguyên nhân gây sốt. Các bác sĩ cũng trực tiếp kê đơn theo phác đồ điều trị. Một số lưu ý nhỏ khi bị sốt Để tăng sức đề kháng cho cơ thể, người bị sốt cần uống nhiều nước, bổ sung chất điện giải. Cách này ngăn không bị mất nước khi đổ mồ hôi. Hạn chế làm việc căng thẳng, nên nghỉ ngơi dưỡng sức. Thêm nhiều rau xanh vào thực đơn trong mỗi bữa ăn. Mặc thoáng, tránh gió lùa.
medlatec
932
Tìm hiểu các dịch vụ điều trị bằng sóng cao tần RFA tại Bệnh viện Đốt sóng cao tần RFA là phương pháp điều trị bằng nhiệt đang được các chuyên gia y tế đánh giá tốt nhất hiện nay về tính an toàn và hiệu quả đạt được đối với các khối u lành tính. Đốt sóng cao tần RFA là phương pháp gì? Đốt sóng cao tâng RFA là phương pháp điều trị phá hủy khối u bằng nhiệt được thực hiện bởi sự ma sát của các icon trong mô thông qua tác động từ tần số cao của dòng điện xoay chiều trong khoảng sóng âm thanh nhất định. Khi điều trị, phần trung tâm khối u sẽ chịu tác động của một điện cực duy trì nhiệt độ phá hủy nhất định (khoảng 60 - 80 độ C). Điện cực này có dạng kim, được truyền từ máy với bước sóng phù hợp để sinh ra nhiệt ở đầu kim. Ma sát giữa nhiệt đầu kim với vùng có khối u sẽ làm cho vùng mô xung quanh bị khô, tế bào trong khối u bị mất nước nên hoại tử và tự chết. Quá trình điều trị đốt sóng cao tần RFA được thực hiện nhờ sự hỗ trợ của các thiết bị hình ảnh như siêu âm, cắt lớp vi tính... Nhờ đó, bác sĩ sẽ xác định đúng vị trí khối u để đưa kim vào. Thời gian điều trị trung bình cho mỗi ca thực hiện khoảng 60 phút. Đốt sóng cao tần (RFA) được coi là phương pháp mới, hiện đại nhất hiện nay, mang lại nhiều lợi ích vượt trội cho người bệnh, cụ thể: Không phẫu thuật: Hạn chế được những rủi ro so với phẫu thuật truyền thống như: nhiễm trùng vết mổ, chảy máu trong và sau mổ... An toàn: Dưới hướng dẫn của siêu âm, bác sĩ dùng kim đốt để phá hủy chính xác khối u bằng năng lượng nhiệt từ sóng cao tần, bảo tồn được tối đa các mô lành xung quanh. “Điểm tên” các ứng dụng của đốt sóng cao tần (RFA) trong điều trị các bệnh thường gặp Với việc sở hữu những ưu điểm vượt trội, đốt sóng cao tần là phương pháp được ứng dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh lý thường gặp, bao gồm: Đốt sóng cao tần trong điều trị u tuyến giáp Bác sĩ sẽ sử dụng một đầu kim nhỏ (18G) đưa qua da, nhẹ nhàng tiếp cận và tiêu diệt khối u bằng nhiệt tạo ra bởi sóng cao tần dưới hướng dẫn siêu âm. Thể tích khối bướu giáp sau đốt sóng sẽ giảm dần qua thời gian. Sau 3 tháng đốt sóng, kích thước khối u có thể giảm từ 40 - 70%, sau một năm có thể chỉ còn mô sẹo. Đốt sóng cao tần được ứng dụng một cách rộng rãi và có hiệu quả trong điều trị u tuyến giáp Đốt sóng cao tần trong điều trị u gan Dòng điện của sóng cao tần có tần số 400-500 m Hz kích thích gây chuyển động các phân tử quanh điện cực sinh ra nhiệt. Trong điều kiện cơ thể, các tế bào khối u sẽ bị phá hủy ở nhiệt độ > 60o C. Phương pháp này được áp dụng cho bệnh nhân gặp khó khăn khi phẫu thuật hoặc có khối u với đường kính dưới 3,5cm. Tỷ lệ thành công khi loại bỏ hoàn toàn các khối u gan nhỏ là trên 85%. Đốt sóng cao tần u xơ tử cung Đốt sóng cao tần mới được ứng dụng để điều trị u xơ tử cung trong vài năm gần đây, giúp làm hoại tử khối u có chủ đích bằng nhiệt. Thủ thuật này không cắt bỏ khối u như trước đây mà dùng năng lượng sóng cao tần (RFA) dưới hướng dẫn của siêu âm truyền qua kim điện cực để phá hủy, làm hoại tử khối u với hiệu quả điều trị tương đương phẫu thuật cắt u. Với kỹ thuật mới này, bệnh nhân được can thiệp tối thiểu, ít xâm lấn, thời gian nằm viện chỉ 1 ngày và sinh hoạt bình thường sau 7 ngày thay vì nằm điều trị dài ngày bằng phẫu thuật mở bụng cắt u như trước đây. - Đồng thời tư vấn với bệnh nhân lợi ích, hiệu quả của phương pháp điều trị trước khi bước vào phòng thực hiện thủ thuật. Trong quá trình thực hiện đốt sóng: - Tiến hành sát khuẩn và gây tê tại chỗ khu vực cần thực hiện đốt sóng. - Đưa kim vào khu vực có khối u cần phá hủy. - Phát nhiệt sóng cao tần phá hủy tế bào u. Sau quá trình đốt sóng: - Bệnh nhân được theo dõi 60 - 120 phút. - Nếu không có bất thường có thể ra về và sinh hoạt bình thường. - Đồng thời cần tái khám theo đúng lịch hẹn.
medlatec
820
Tìm hiểu phụ nữ kinh nguyệt không đều nên ăn gì? 1. Biểu hiện của kinh nguyệt không đều ở phái nữ Rối loạn kinh nguyệt là chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ bị gián đoạn, không đều hoặc có những biến đổi không bình thường. Kinh nguyệt không đều có thể xuất hiện với nhiều biểu hiện khác nhau. Dưới đây là một số biểu hiện thường gặp của kinh nguyệt không đều: – Chu kỳ kinh nguyệt không đều: Kinh nguyệt không theo một chu kỳ đều, có thể kéo dài quá lâu (hơn 7 ngày) hoặc ngắn hơn (dưới 21 ngày) so với chu kỳ bình thường. – Kinh nguyệt bất thường: Kinh nguyệt có thể xuất hiện quá nhiều (ra nhiều hơn 80ml mỗi chu kỳ) hoặc quá ít (ra ít hơn 20ml mỗi chu kỳ), hoặc không có kinh nguyệt trong một khoảng thời gian dài. – Thay đổi trong màu sắc và chất lượng kinh nguyệt – Đau bụng kinh thường xảy ra trong quá trình kinh nguyệt, nhưng khi kinh nguyệt không đều, đau có thể tăng cường hoặc kéo dài hơn bình thường. – Kinh nguyệt không đều có thể đi kèm với các triệu chứng khác như mệt mỏi, thay đổi tâm trạng, buồn nôn, chán ăn, hoặc tăng cân. – Kinh nguyệt không đều có thể do stress, áp lực tâm lý hoặc các yếu tố cảm xúc khác gây ra. Lưu ý rằng mỗi người có thể trải qua các biểu hiện khác nhau khi gặp phải kinh nguyệt không đều. Nếu bạn gặp các biểu hiện trên, nên tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn và điều trị đúng cách. 2. Tìm hiểu phụ nữ kinh nguyệt không đều nên ăn gì? Dưới đây là một danh sách các thực phẩm mà phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt nên bao gồm trong chế độ ăn uống của mình để hỗ trợ ổn định chu kỳ kinh nguyệt: 2.1 Thực phẩm giàu chất sắt Những thực phẩm như thịt đỏ, gan, lòng đỏ trứng, hạt óc chó, mầm đậu nành, lúa mạch và rau xanh lá tối (như cải xoăn, rau mồng tơi) đều giàu chất sắt. Chất sắt giúp cung cấp oxy cho cơ thể và hỗ trợ quá trình chu kỳ kinh nguyệt. 2.2 Rau xanh và hoa quả Các loại rau xanh như cải bắp, cải xoăn, cải thảo, cải cúc, rau muống và các loại rau lá khác cung cấp nhiều vitamin, khoáng chất và chất xơ. Các loại quả giàu vitamin C: Quả cam, quả kiwi, quả dứa và quả mâm xôi đều là nguồn tuyệt vời của vitamin C. Vitamin C giúp tăng cường hệ miễn dịch và hỗ trợ quá trình tái tạo mô và tăng cường sự hấp thụ chất sắt. Bên cạnh đó là các loại thảo dược và gia vị: Gừng, nghệ, húng quế, hành lá, tỏi, hạt cần tây và cây nhọ nồi là những loại thảo dược và gia vị có tính chất chống viêm 2.3 Hạt, ngũ cốc nguyên hạt Hạt chia, hạt lanh, hạt hướng dương, hạt quinoa và hạt điều là những nguồn giàu chất xơ, chất béo lành mạnh và các khoáng chất quan trọng như magiê và kẽm. Chúng giúp duy trì sự cân bằng hormone và tăng cường sức khỏe tổng thể. Ngũ cốc như lúa mì nguyên hạt, gạo lứt, yến mạch và hạt điều đều giàu chất xơ và các vitamin nhóm B. Chúng hỗ trợ quá trình tiêu hóa và duy trì sự ổn định trong hệ thần kinh. 2.4 Sữa và sản phẩm từ sữa Sữa, sữa chua và sữa đậu nành là những nguồn giàu canxi, protein và vitamin D. Chúng hỗ trợ sự cân bằng hoocmon và giúp duy trì sức khỏe xương. 2.5 Các loại cá và nguồn protein Cá như cá hồi, cá thu, cá mackerel và cá trắng giàu omega-3 và axit béo không bão hòa. Thịt gia cầm, thịt bò, đậu, đậu nành, hạt, hành tây, tỏi và quả hạch là các nguồn protein khác nên được bao gồm trong chế độ ăn uống. 2.6 Nước lọc và các loại thức uống lành mạnh Uống đủ nước hàng ngày là rất quan trọng để duy trì cân bằng nước trong cơ thể và giúp quá trình chu kỳ kinh nguyệt diễn ra trơn tru. Ngoài nước, có thể thưởng thức nước ép trái cây tươi, trà lá sen, trà bạc hà và nước chanh để tăng cường chất chống oxy hóa và giảm căng thẳng. Ngoài nước, có thể thưởng thức nước ép trái cây tươi để tăng cường chất chống oxy hóa Việc thay đổi chế độ ăn uống cần phải được thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để đảm bảo rằng nó phù hợp với nhu cầu cá nhân và không gây tác động tiêu cực đến sức khỏe. 3. Tầm quan trọng của chế độ ăn uống trong việc ổn định chu kỳ kinh nguyệt Dưới đây là tầm quan trọng của chế độ ăn uống trong việc ổn định chu kỳ kinh nguyệt: 3.1 Cung cấp chất dinh dưỡng và tăng cường sức khỏe tổng thể – Chế độ ăn uống cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, bao gồm vitamin, khoáng chất và chất xơ. Các chất dinh dưỡng này giúp duy trì sự cân bằng hoocmon và hỗ trợ quá trình chu kỳ kinh nguyệt. – Một chế độ ăn uống lành mạnh không chỉ ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt mà còn giúp cải thiện sức khỏe tổng thể của phụ nữ. 3.2 Hỗ trợ sự cân bằng hormone – Một chế độ ăn uống cân đối và giàu chất dinh dưỡng có thể giúp duy trì sự cân bằng hormone trong cơ thể. – Các chất dinh dưỡng như chất béo không bão hòa, omega-3, vitamin B và khoáng chất như kẽm và magiê có thể ảnh hưởng tích cực đến hoạt động hormone và chu kỳ kinh nguyệt. 3.3 Quản lý cân nặng – Chế độ ăn uống lành mạnh giúp duy trì cân nặng ở mức lành mạnh. – Tăng cân hoặc giảm cân quá nhanh có thể gây ra sự mất cân đối trong cơ thể và ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. 3.4 Giảm căng thẳng – Chế độ ăn uống lành mạnh có thể giúp giảm căng thẳng và tạo ra một môi trường cơ thể tốt hơn để duy trì sự cân bằng hormone. – Một số thực phẩm như trái cây tươi, rau xanh và các loại hạt có chứa các chất chống oxy hóa và vitamin nhóm B có thể giúp giảm căng thẳng và ổn định tâm trạng. 3.5 Tăng cường chất xơ – Chế độ ăn uống giàu chất xơ có thể giúp ổn định chu kỳ kinh nguyệt. – Chất xơ giúp duy trì sự điều chỉnh hormone và tăng cường chức năng ruột, giúp loại bỏ độc tố và chất cặn tích tụ trong cơ thể. Các nguồn chất xơ tốt bao gồm rau xanh, quả tươi, hạt và ngũ cốc nguyên hạt. Nếu chị em thắc mắc về phụ nữ có kinh nguyệt không đều nên ăn gì có thể hỏi ý kiến bác sĩ
thucuc
1,234
Bác sĩ giải đáp: COVID-19 ở nam giới nặng hơn ở nữ đúng hay sai? Kể từ khi xuất hiện, virus SARS-Co. V-2 đã gây ra hàng loạt những ca tử vong trên toàn cầu. Đây được xem là đại dịch lớn nhất trên thế giới kể từ đại dịch cúm năm 1918. Qua nghiên cứu được công bố vào tháng 2/2020 của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Trung Quốc người ta nhận thấy tỷ lệ tử vong do nhiễm COVID-19 cao hơn hẳn phụ nữ. Mặc dù cả hai giới này đều có số lượng ca nhiễm gần như bằng nhau. điều này làm dấy lên nghi vấn rằng sự ảnh hưởng của COVID-19 lên các bệnh nhân nam là nặng và nguy hiểm hơn. Để biết được COVID-19 ở nam giới nặng hơn ở nữ là đúng hay sai, hãy cùng tìm hiểu về nghiên cứu trên cũng như những nguyên nhân chính dẫn đến ca tử vong do COVID-19. 1. Tỷ lệ tử vong theo giới theo số liệu của nghiên cứu Nghiên cứu ghi nhận trong tổng số 72.314 ca nhiễm có đến 2,8% người tử vong là nam giới, còn ở nữ giới là 1,7%. Tại Hàn Quốc số lượng các ca dương tính với COVID-19 ở nữ giới được ghi nhận nhiều hơn ở nam. Tuy nhiên tỷ lệ tử vong ở nam giới lại cao hơn, khoảng 54% số ca tử vong được ghi nhận là bệnh nhân nam. Tại Hoa Kỳ, hơn 10 tiểu bang đã báo cáo tình trạng chênh lệch số ca tử vong bởi COVID-19 giữa hai giới. Tại các thành phố như New York, Michigan và Washington cũng có sự chênh lệch tương tư, phần lớn các trường hợp tử vong là nam giới. Vậy tin đồn về COVID-19 ở nam giới nặng hơn ở nữ là đúng hay sai? 2. “Bất bình đẳng giới” trong lịch sử các đại dịch trên thế giới: Virus SARS-Co V-2 không phải là ví dụ đầu tiên về việc các đại dịch ảnh hưởng nhiều hơn đến nam giới. Trước đó cũng có những ghi nhận về số ca tử vong ở nam giới nhiều hơn so với nữ trong các đại dịch SARS và MERS. Ngoài ra trong đại dịch cúm Tây Ban Nha (1918) có đến 50 triệu người đã tử vong trong đó, số lượng tử vong ở nam giới cao hơn ở nữ. Qua những ghi nhận về số lượng các ca tử vong trong đại dịch COVID-19 có thể bạn đã tìm được đáp án cho câu hỏi “COVID-19 ở nam giới nặng hơn ở nữ đúng hay sai”. 3. Nguyên nhân nào gây đến sự nguy hiểm cho nam giới nhiều hơn? Qua những số liệu trên, ta thấy được nam giới thường bị ảnh hưởng nặng hơn bởi COVID-19 so với nữ giới. Tuy nhiên chúng ta vẫn chưa biết được nguyên nhân chính xác dẫn đến tình trạng đó. Nhìn chung, những bệnh nhân COVID-19 bị tử vong và tiên lượng xấu thường là những người mang bệnh lý nền như hen suyễn, tiểu đường,… Tuy nhiên, bệnh lý nền chỉ là một phần nguyên nhân của sự chênh lệch này. Vì những ca nhiễm không ghi nhận vấn đề về sức khỏe trước đó hoặc ngay cả ở trẻ em thì COVID-19 đều có xu hướng diễn tiến nặng hơn. Điều này cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của sự khác biệt về phản ứng miễn dịch theo giới tính. Phản ứng miễn dịch theo giới: Qua các nghiên cứu về các loại virus, kể cả virus SARS-Co V-2 cho thấy hệ miễn dịch ở nữ giới có xu hướng phản ứng miễn dịch mạnh mẽ hơn trong các bệnh truyền nhiễm. Tức là khi cùng nhiễm chung một loại bệnh vào một thời gian hệ miễn dịch ở nữ giới sẽ loại bỏ và giảm số lượng virus nhanh hơn ở nam giới. Còn ở nam giới sẽ có xu hướng phản ứng chậm và kém hơn. Tuy nhiên, điều này sẽ khiến cho cơ thể nữ giới dễ mắc phải các bệnh rối loạn tự miễn. Hơn nữa, hệ miễn dịch của con người sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : tuổi tác, thói quen sinh hoạt và các vấn đề y tế khác. Ví dụ như thói quen hút thuốc uống rượu nhiều ở nam giới sẽ ảnh hưởng đến hệ miễn dịch. Những người đang điều trị bằng hóa trị sẽ dễ bị nhiễm các bệnh nhiễm trùng hơn kể cả COVID-19. Hormone Hormone sinh dục nam testosterone có khả năng ức chế viêm còn estrogen ở nữ có thể kích hoạt các tế bào liên quan đến phản ứng chống virus. Theo một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Sinh lý học Hoa Kỳ (American Journal of Physiology) người ta cho các tế bào đã được điều trị bằng estrogen tiếp xúc với virus. Kết quả là chỉ có các tế bào cá thể cái có khả năng chống lại các kích thích tố và virus. Có một giả thuyết cho rằng hormone ở nam và nữ có thể làm nên sự khác biệt về hệ miễn dịch ở nam và nữ. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng khả năng miễn dịch ở nữ có thể thay đổi khi nồng độ hormone thay đổi. Nhất là vào các kỳ kinh nguyệt, có thai, ảnh hưởng bởi thuốc tránh thai và mãn kinh ở nữ giới. Như vậy, nội tiết tố nữ đóng một vai trò quan trọng làm giảm tỷ lệ tử vong do COVID-19 ở nữ giới. Lối sống không lành mạnh: Có một giả thuyết khác cho rằng tỷ lệ tử vong ở nam giới cao hơn ở nữ là do tỷ lệ hút thuốc cao hơn. Hút thuốc là một trong những nguyên nhân làm cho hệ miễn dịch suy giảm nghiêm trọng. Ở Trung Quốc có đến 50% nam giới hút thuốc và con số đó ở nữ giới là 3%. Theo số liệu của tạp chí New England ngày 28/2/2020 cho thấy có đến 26% bệnh nhân tử vong vì virus SARS-Co V-2 chủng mới. Ngoài ra, rửa tay bằng xà phòng được xem là biện pháp hiệu quả và ít chi phí nhất để kiểm soát được nguy cơ lây nhiễm virus. Tuy nhiên ở nam giới lại có xu hướng ít rửa tay bằng xà phòng hơn là nữ. Có một nghiên cứu ở Mỹ năm 2009 cho thấy rằng có 65% phụ nữ dùng xà phòng để rửa tay sau khi đi vệ sinh còn con số này ở nam giới là 31%. Đến đây thì câu hỏi COVID-19 ở nam giới nặng hơn ở nữ giới là đúng hay sai gần như đã có đáp án. Vậy COVID-19 ở nam giới nặng hơn ở nữ đúng hay sai? Qua những giả thuyết được nêu ở trên thì virus SARS-Co V-2 nói riêng và các loại virus khác nói chung đều ảnh hưởng nặng hơn đến nam giới. Ngoài yếu tố bệnh lý nền thì hệ miễn dịch cũng là một nguyên nhân dẫn đến sự diễn biến nặng hơn của COVID-19. Tuy nhiên, để ngăn chặn sự lây lan cũng như những ảnh hưởng của dịch bệnh đến sức khỏe và cộng đồng hãy có ý thức giữ gìn vệ sinh và từ bỏ những thói quen không lành mạnh. Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao và bổ sung các dưỡng chất cần thiết để tăng sức đề kháng cho cơ thể chống lại bệnh dịch. Ngoài ra, trên ứng dụng Med On
medlatec
1,259
Công dụng thuốc Orinadol Orinadol là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Phương Đông với thành phần chính là hoạt chất Naftidrofuryl. Vậy thuốc Orinadol có tác dụng gì và được sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Orinadol có tác dụng gì? Hoạt chất Naftidrofuryl trong Orinadol có 2 tác dụng hiệp lực để chống lại tình trạng thiếu máu cục bộ lan tỏa.Ở cấp độ mạch máu: Naftidrofuryl là một chất đối kháng đặc hiệu với thụ thể 5-HT2 của Serotonin, qua đó chống lại hoạt động co mạch và tiền kết tập tiểu cầu của chất này;Ở cấp độ tế bào: Naftidrofuryl là một chất hoạt hóa để sản sinh ra ATP, qua đó giúp tăng cường quá trình chuyển hóa của tế bào trong điều kiện thiếu máu cục bộ.Hiệu quả của Naftidrofuryl trong các nghiên cứu lâm sàng:Trong giai đoạn II của bệnh động mạch ngoại biên, Naftidrofuryl giúp gia tăng đáng kể quãng đường đi bộ trên thảm lăn khi so sánh với giả dược;Trong một nghiên cứu ở những bệnh nhân đau cách hồi, kết quả cho thấy việc sử dụng Naftidrofuryl đã giúp cải thiện cả về cường độ và tần suất các cơn đau khi gắng sức, từ đó giúp bệnh nhân thực hiện các hoạt động hằng ngày tốt hơn.Đặc điểm dược động học của Naftidrofuryl:Hấp thu: Hoạt chất trong thuốc Orinadol hấp thu nhanh tại ruột. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2.5 giờ uống thuốc;Phân bố: Tỷ lệ Naftidrofuryl gắn kết với protein huyết tương là 80%, đồng thời hoạt chất này có thể đi qua hàng rào máu não và qua được nhau thai;Chuyển hoá: Naftidrofuryl chuyển hóa chủ yếu thông qua phản ứng thủy phân thành các chất chuyển hoá bất hoạt;Thải trừ: 80% Naftidrofuryl bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa kết hợp. Thời gian bán thải khoảng 3 đến 4 giờ. 2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Orinadol Thuốc Orinadol được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị triệu chứng đau cách hồi của bệnh tắc động mạch mãn tính chi dưới giai đoạn II;Điều trị chứng sa sút trí tuệ hoặc mất khả năng nhận thức (trừ bệnh lý Alzheimer);Khuyến cáo hỗ trợ điều trị di chứng tai biến thiếu máu não cục bộ;Hỗ trợ điều trị hội chứng Raynaud. Chống chỉ định của thuốc Orinadol:Bệnh nhân quá mẫn cảm với Naftidrofuryl hoặc bất kỳ thành phần nào khác của Orinadol;Bệnh nhân được xác định có tăng oxalate niệu;Tiền sử sỏi thận canxi tái phát. 3. Liều dùng, cách dùng thuốc Orinadol Thuốc Orinadol bào chế dạng viên nén bao phim nên chỉ sử dụng theo đường uống. Thời điểm phù hợp để uống Orinadol là trong các bữa ăn, đồng thời người bệnh nên nuốt trọn viên thuốc với 1 cốc nước to và không được nhai hay cắn nát.Liều dùng của thuốc Orinadol 200mg cụ thể như sau:Điều trị đau cách hồi trong bệnh tắc nghẽn mãn tính động mạch chi dưới: 3 viên Orinadol chia làm 3 lần uống mỗi ngày, tương đương 600mg Naftidrofuryl oxalate;Các chỉ định còn lại: 2 viên Orinadol chia làm 2 lần uống mỗi ngày, tương đương 400mg Naftidrofuryl oxalate.Một số lưu ý về liều dùng thuốc Orinadol:Điều trị đau cách hồi trong tắc động mạch chi dưới mãn tính bằng thuốc Orinadol chỉ hỗ trợ giảm triệu chứng và cải thiện vừa phải khoảng cách đi bộ trong vòng 6 tháng. Do đó Orinadol chỉ nên được sử dụng như một thuốc hỗ trợ cho các liệu pháp khác để điều trị giai đoạn II của bệnh tắc động mạch ngoại biên mạn tính (bao gồm kiểm soát yếu tố nguy cơ tim mạch, tập thể dục đều đặn và ngưng hút thuốc lá);Bệnh nhân cần được đánh giá đáp ứng điều trị với thuốc Orinadol sau 6 tháng, sau đó cân nhắc xem có nên tiếp tục dùng thuốc nếu bệnh nhân không có sự cải thiện;Sử dụng Orinadol cho người già: Thuốc Orinadol chủ yếu chỉ định cho bệnh nhân lớn tuổi, do đó tuổi tác cao sẽ không ảnh hưởng đến đặc tính dược động học của Naftidrofuryl nên không cần thiết điều chỉnh liều;Sử dụng Orinadol cho trẻ em: Sản phẩm này không được chỉ định ở trẻ em.Quá liều Orinadol và cách xử trí:Các trường hợp dùng quá liều Orinadol có thể gặp các biểu hiện độc tính như giảm dẫn truyền tim, lẫn lộn và co giật;Điều trị quá liều Orinadol chủ yếu là rửa dạ dày, dùng than hoạt tính (khi cần thiết), theo dõi sát chức năng tim mạch và điều trị triệu chứng nếu có;Bệnh nhân co giật có thể kiểm soát bằng Diazepam.Xử trí khi quên 1 liều Orinadol:Nếu quên một liều Orinadol, bệnh nhân hãy uống bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và vẫn dùng liều Orinadol kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch;Lưu ý: Không nên dùng gấp đôi liều Orinadol theo hướng định. 4. Tác dụng phụ của thuốc Orinadol Trong quá trình sử dụng thuốc Orinadol, người bệnh có thể gặp những tác dụng không mong muốn như sau:Các rối loạn dạ dày ruột:Hiếm gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói và đau thượng vị;Chưa xác định tần suất:m Một vài trường hợp sử dụng Orinadol mà không uống nước trước khi đi ngủ dẫn đến viên thuốc bị kẹt ở cổ gây viêm thực quản tại chỗ;Những trường hợp loét niêm mạc miệng do Orinadol cũng đã được báo cáo;Rối loạn thận và tiết niệu: Sỏi thận canxi oxalat, rối loạn da và mô dưới da, phát ban;Các rối loạn chức năng gan mật: Orinadol có thể gây tổn thương gan. Một số trường hợp rất nghiêm trọng gặp tác dụng tiêu tế bào gan cấp tính đã được báo cáo. 5. Tương tác thuốc của Orinadol Cho đến thời điểm hiện tại vẫn chưa xác định được các tương tác thuốc liên quan đến Naftidrofuryl. Do đó để tránh tương tác có thể xảy ra khi sử dụng Orinadol với các thuốc khác, bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kỳ chế phẩm nào đang sử dụng. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Orinadol Việc sử dụng thuốc Orinadol có thể dẫn đến thay đổi các thành phần trong nước tiểu và thúc đẩy sự hình thành sỏi thận dạng sỏi calcium oxalate.Hàm lượng oxalate trong 1 viên thuốc Orinadol 200mg là 38mg. Vì vậy, bệnh nhân nên uống đủ nước trong khi điều trị để duy trì đủ lượng nước tiểu cần thiết. Một số bệnh nhân uống thuốc Orinadol trước khi đi ngủ mà không uống đủ nước đã được báo cáo gặp tác dụng phụ viêm thực quản tại chỗ. Do đó, hướng dẫn sử dụng thuốc luôn yêu cầu bệnh nhân điều trị bằng Orinadol phải uống thuốc với 1 ly nước lớn.Những trường hợp sử dụng Orinadol bị tổn thương gan nghiêm trọng loại tiêu tế bào cấp đã được báo cáo. Do đó những trường hợp nghi ngờ có tổn thương gan phải được kiểm tra nồng độ transaminase kịp thời và nên ngưng thuốc Orinadol nếu có những triệu chứng gợi ý tổn thương gan kèm theo có sự gia tăng nồng độ transaminase (thậm chí chỉ tăng ở mức độ vừa phải).Lưu ý hoạt chất Naftidrofuryl không phải thuốc hạ áp, do đó không dùng thuốc Orinadol để điều trị bệnh tăng huyết áp.Do thành phần thuốc Orinadol có chứa đường lactose, do đó chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân mắc chứng rối loạn galactose huyết bẩm sinh, hội chứng rối loạn hấp thu glucose–galactose hoặc trong trường hợp thiếu men lactase.Naftidrofuryl không ảnh hưởng lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc, do đó đối tượng này được sử dụng thuốc Orinadol nếu đúng chỉ định.Orinadol được chỉ định sử dụng chủ yếu ở bệnh nhân cao tuổi và không còn khả năng mang thai. Do thiếu các dữ kiện lâm sàng liên quan nên không khuyến cáo sử dụng thuốc Orinadol trong thời kỳ mang thai hoặc thời kỳ cho con bú.
vinmec
1,384