text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Sỏi hệ tiết niệu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Sỏi hệ tiết niệu là một bệnh thường gặp với nguyên nhân và cơ chế gây bệnh rất phức tạp. Khi sỏi hình thành trong hệ tiết niệu sẽ gây đau, nhiễm khuẩn tiết niệu và có thể dẫn tới suy thận. 1. Sỏi hệ tiết niệu là gì? Sỏi hệ tiết niệu là sự hình thành và hiện diện của sỏi trong đường tiết niệu. Khi sỏi ở vị trí nào thì có tên gọi theo vị trí đó (sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo) Ở các nước nhiệt đới như Việt Nam, tỷ lệ sỏi hệ tiết niệu khá cao, chiếm từ 5-10% dân số, và chiếm 30% bệnh lý hệ thống thận tiết niệu. Sỏi hệ tiết niệu thường nằm ở thận, niệu quản và bàng quang, có một số sỏi kẹt niệu đạo. Sỏi hệ tiết niệu thường nằm ở thận, niệu quản và bàng quang, có một số sỏi kẹt niệu đạo. 2. Nguyên nhân gây sỏi tiết niệu Sỏi hệ tiết niệu do nhiều nguyên nhân và yếu tố phức tạp gây nên. Trong nước tiểu có các muối khoáng hòa tan. Và chính những muối này sẽ kết tinh thành những nhân nhỏ, sau đó lớn dần và tạo thành sỏi. Tình trạng này xảy ra khi cơ thể có những rối loạn về sinh lý và kết hợp với các điều kiện thuận lợi. 2.1. Sỏi hệ tiết niệu có canxi (canxi photphat, canxi oxalat) Đa số trường hợp sỏi có canxi là do nước tiểu quá bão hòa muối canxi. Có nhiều nguyên nhân khác nhau làm tăng canxi niệu. Trong các nguyên nhân đã biết hay gặp nhất là cường tuyến cận giáp (ruột tăng hấp thu canxi từ thức ăn, tăng lấy canxi từ xương và tăng tái hấp thu canxi ở ống thận) làm cho canxi máu cao, canxi niệu cao thứ phát. Nước tiểu quá bão hòa oxalat cũng là nguyên nhân gây sỏi có canxi : do thức ăn nhiều oxalat (rau chân vịt, đậu bắp, cần tây, sữa đậu nành, dâu tây,..) hoặc do rối loạn chuyển hóa oxalat ở gan. 2.2. Sỏi hệ tiết niệu không có canxi (sỏi urat, cystine) Tăng acid uric máu dẫn tới tăng acid uric niệu gây ra sỏi urat. Sỏi cystin được hình thành do một khuyết tật của việc tái hấp thu ở ống thận của chất cystine. 2.3. Điều kiện thuận lợi gây ra sỏi tiết niệu Các điều kiện thuận lợi gây ra sỏi tiết niệu bao gồm : – Lưu lượng nước tiểu giảm, đặc biệt là thói quen uống ít nước. – Nhiễm khuẩn tiết niệu là điều kiện thuận lợi để tạo thành sỏi. Ngược lại, sỏi cũng là yếu tố thuận lợi gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tạo thành một vòng bệnh lý ngày càng nặng lên. – Dị dạng đường tiết niệu. – Có yếu tố di truyền. 3. Triệu chứng của bệnh sỏi hệ tiết niệu Nhiều trường hợp bệnh nhân có sỏi tiết niệu không có triệu chứng gì trên lâm sàng, chỉ được phát hiện tình cờ khi khám bệnh tổng thể hoặc chụp X-quang, siêu âm vùng bụng để chẩn đoán một bệnh khác. 3.1 Triệu chứng lâm sàng Các triệu chứng điển hình của sỏi hệ tiết niệu có thể kể đến như: – Đau vùng mạng sườn – thắt lưng:  Trên 90% bệnh nhân có triệu chứng này. Đây cũng là lý do chủ yếu khiến bệnh nhân đi khám bệnh. Có 2 mức độ :  Đau cấp tính: điển hình là cơn đau quặn thận, cơn đau xuất hiện đột ngột sau lao động và vận động. Vị trí đau xuất phát ở vùng thắt lưng, đau dữ dội từng cơn, đau lan xuống vùng bẹn sinh dục, không có tư thế giảm đau. Đau mạn tính: bệnh nhân luôn có cảm giác nặng nề, đau tức khó chịu vùng thắt lưng (một bên hoặc hai bên), đau tăng khi vận động. Trường hợp này thường gặp ở bệnh nhân có sỏi thận mà sỏi không gây bít tắc hoàn toàn. – Đái ra máu : nước tiểu có màu hồng như nước rửa thịt, không có máu cục. – Đái ra sỏi : Đây là triệu chứng ít gặp, nhưng có giá trị chẩn đoán cao. – Đái buốt, đái dắt, đái đục : khi có nhiễm khuẩn niệu. – Ngoài ra : nhức đầu, buồn nôn, nôn, huyết áp cao Triệu chứng đau thường gặp của sỏi hệ tiết niệu Triệu chứng đau thường gặp của sỏi hệ tiết niệu 3.2 Chẩn đoán cận lâm sàng Một số phương pháp được chỉ định để chẩn đoán chính xác bệnh, bao gồm : – Siêu âm: đánh giá kích thước thận và xác định số lượng, vị trí sỏi trên đường tiết niệu. – Chụp Xquang hệ tiết niệu, chụp cắt lớp CT dựng hình hệ tiết niệu – Xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, cấy nước tiểu 4. Điều trị sỏi hệ tiết niệu như thế nào ? Tùy theo kích thước, vị trí và ảnh hưởng của sỏi đến các cơ quan của cơ thể mà có phương pháp điều trị khác nhau. Điều trị nội khoa có thể áp dụng với các sỏi nhỏ dưới 0,5cm: bệnh nhân được cho dùng các thuốc giãn cơ trơn, giảm đau và lợi tiểu, viên sỏi có thể được tống ra ngoài theo nước tiểu. Sử dụng các biện pháp can thiệp để lấy sỏi: nội soi, mổ lấy sỏi, tán sỏi. Trong đó, phương pháp tán sỏi công nghệ cao đang ngày càng được áp dụng rộng rãi với nhiều ưu điểm như ít gây xâm lấn, thậm chí không cần mổ mà vẫn làm sạch sỏi, người bệnh sau tán rất ít đau, thời gian phục hồi nhanh. Tùy từng vị trí và kích thước của sỏi mà phương pháp tán sỏi được áp dụng cũng khác nhau. Có thể kể đến một số phương pháp như: – Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ không mổ. – Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser. – Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser. – Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser. Với những bệnh nhân bị sỏi thận, sau điều trị phải luôn dự phòng tái phát bằng cách uống nhiều nước (> 2 lít mỗi ngày), áp dụng chế độ ăn và dùng thuốc từng loại sỏi. Tỷ lệ tái phát khá cao nên bệnh nhân bị sỏi hệ tiết niệu cần được theo dõi cẩn thận. Nguy hiểm thật sự của sỏi tiết niệu không phải là đau mà là sự hủy hoại thận do bế tắc và nhiễm trùng.
thucuc
1,146
Bé bị tay chân miệng do EV71 dễ biến chứng thần kinh nguy hiểm Bộ Y tế thống kê tích lũy từ đầu năm đến ngày 1/10/2023, cả nước ta đã ghi nhận 86.078 ca mắc tay chân miệng, 21 ca tử vong. So với cùng kỳ của năm ngoái, số ca mắc đã tăng 75% và số ca tử vong tăng 18%. Nguy hiểm hơn, bé bị tay chân miệng do EV71 còn có nguy cơ biến thần kinh, thậm chí tử vong nếu không được điều trị kịp thời. 1. Trẻ tay chân miệng do virus EV71 có nguy cơ biến thần kinh nguy hiểm Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm cấp tính do “thủ phạm” là virus gây nên. Trong đó, hai virus gây tay chân miệng phổ biến nhất chính là Coxsackie virus A16 (CA16) và Enterovirus 71 (EV71). Theo các chuyên gia, trẻ mắc tay chân miệng do virus CA16 thường có triệu chứng nhẹ, dễ khỏi và có thể được điều trị tại nhà theo chỉ định của bác sĩ. Ngược lại, các bé bị tay chân miệng do virus EV71 thường xuất hiện bệnh cảnh nặng, tiềm ẩn nguy cơ biến chứng cao, thậm chí có thể tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Trẻ mắc tay chân miệng do virus EV71 tiềm ẩn nguy cơ biến nặng cao hơn Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, EV71 là virus có độc tính mạnh, có khả năng cao gây tổn thương tới các tổ chức thần kinh trung ương, gây ra các bệnh cảnh lâm sàng nặng và để lại nhiều hậu quả xấu. Khi virus EV71 xâm nhập cơ thể trẻ, chúng hay khu trú ở niêm mạc má hay niêm mạc ruột vùng hồi trạng. Khoảng 24 giờ sau, chúng sẽ di chuyển tới các hạch bạch huyết xung quanh, xâm nhập vào máu và gây nhiễm khuẩn huyết, niêm mạc miệng và da. Sau 3 – 7 ngày ủ bệnh, virus EV71 khiến bệnh tay chân miệng ở trẻ diễn tiến khôn lường. Nếu không được nhập viện hỗ trợ điều trị kịp thời, trẻ em có thể gặp phải biến chứng thần kinh (điển hình nhất là gây viêm não), sốc, phù phổi, suy tim và tử vong nhanh. So với các chủng virus khác, trẻ mắc chân tay miệng do virus EV71 thường có thời gian điều trị kéo dài từ 1-2 tuần, thậm chí có trẻ phải điều trị trong nhiều tháng hay phụ thuộc máy thở. Một số trẻ bị bệnh ở mức độ nặng, sau điều trị đã để lại những di chứng như: yếu liệt chi, ảnh hưởng chức năng hoạt động của cơ thể và khả năng học tập. Như vậy, nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe của trẻ, ngay khi phát hiện các dấu hiệu nghi mắc tay chân miệng, bố mẹ hãy cho bé đi khám ngay. Sau thăm khám, nếu trẻ được xác định mắc tay chân miệng do EV71, phụ huynh hãy phối hợp thật tốt với bác sĩ để trẻ được điều trị tốt nhất, ngừa biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 2. Các dấu hiệu giúp nhận biết sớm bé bị tay chân miệng Trẻ mắc tay chân miệng sẽ trải qua thời gian ủ bệnh từ 3 – 7 ngày. Sau đó, trẻ sẽ xuất hiện những triệu chứng ban đầu của bệnh như: – Trẻ có biểu hiện mệt mỏi, chán ăn và ăn kém hơn bình thường; – Trẻ có thể sốt nhẹ (37,5 – 38,5 độ C), cơ thể khó chịu nhiều; – Khoảng 1 – 2 ngày sau đó trẻ có thể xuất hiện các vết loét, mụn nước trong miệng gây đau và khó chịu. Thông thường, những triệu chứng ban đầu ở trẻ tay chân miệng tương đối nhẹ. Chính điều này có thể gây tâm lý chủ quan ở phụ huynh, không cho bé đi khám sớm và dễ dẫn tới nguy cơ biến chứng nặng. Do đó, ngay khi quan sát thấy con có biểu hiện nghi mắc tay chân miệng, các bố mẹ nên cho bé đi khám để được bác sĩ xác định bệnh và hỗ trợ điều trị kịp thời. Trẻ xuất hiện dấu hiệu bất thường về sức khỏe nên được đi khám sớm để được hỗ trợ điều trị kịp thời 3. Khi nào trẻ tay chân miệng cần nhập viện điều trị Tay chân miệng về cơ bản là một bệnh lý nhiễm trùng lành tính, đa số trẻ mắc bệnh sẽ tiến triển triệu chứng nhẹ, có thể điều trị bệnh tại nhà theo chỉ định của bác sĩ. Thế nhưng, trẻ mắc tay chân miệng do virus EV71 tiềm ẩn nguy cơ biến chứng cao hơn và nặng hơn, nên thường được bác sĩ chỉ định điều trị tại viện để theo dõi và hỗ trợ kịp thời khi cần. Trường hợp bệnh nhi tay chân miệng được bác sĩ chỉ định điều trị tại nhà, bố mẹ cũng không nên quá chủ quan. Trong thời gian chăm sóc cho bé, người chăm sóc cần luôn ở gần để nếu phát hiện thấy dấu hiệu cảnh báo nặng thì cần cho bé đến viện khám ngay: – Trẻ sốt cao > 38,5 độ, kéo dài tới > 48 tiếng nhưng không đáp ứng với thuốc hạ sốt; – Trẻ xuất hiện triệu chứng giật mình nhiều lần. Đây là dấu hiệu cảnh báo trẻ tay chân miệng có thể bị nhiễm độc thần kinh, bé cần được đến viện khám ngay để ngừa nguy cơ biến chứng thần kinh nguy hiểm; – Trẻ quấy khóc nhiều, dai dẳng, dỗ mãi không nín; – Trẻ có biểu hiện nôn nhiều, đi đứng loạng choạng hơn bình thường, có khi cảm thấy khó thở… 4. Các biện pháp phòng bệnh tay chân miệng cho đối tương trẻ nhỏ Hiện nay chưa có vắc xin đặc trị phòng bệnh tay chân miệng do EV71. Do đó, cách phòng bệnh tốt nhất là đảm bảo giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường sống cho trẻ thật tốt mỗi ngày. Cho trẻ rửa tay với xà phòng hàng ngày để ngừa nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng Trẻ nhỏ nên được xây dựng thói quen rửa tay sạch sẽ với xà phòng, nhất là sau khi đi vệ sinh hay trước và sau khi ăn. Các vật dụng cá nhân của trẻ như quần áo, khăn, muỗng, chén, ly… nên được vệ sinh sạch sẽ, cẩn thận. Đặc biệt trong thời điểm dịch bệnh có diễn biến tăng nhanh như hiện nay, các phụ huynh cần chú ý vệ sinh nhà ở, không gian sống, không gian vui chơi của bé để ngăn ngừa tối đa nguy cơ biến chứng nặng. Bệnh tay chân miệng rất dễ lây nhiễm chỉ qua tiếp xúc thông thường. Do đó, phụ huynh nên hạn chế cho trẻ đến nơi công cộng, quá đông người. Nếu bắt buộc phải cho bé ra ngoài, phụ huynh hãy cho con đeo khẩu trang cẩn thận, hạn chế tối đa nguy cơ bị lây bệnh.
thucuc
1,201
4 Điều cần biết về xét nghiệm marker ung thư dạ dày 1. Xét nghiệm marker ung thư dạ dày là gì? Xét nghiệm marker ung thư dạ dày hay xét nghiệm dấu ấn ung thư dạ dày là một phương pháp quan trọng trong việc phát hiện sớm và đánh giá nguy cơ ung thư dạ dày. Được thực hiện thông qua xét nghiệm máu hoặc mẫu tế bào, xét nghiệm marker sẽ tìm kiếm sự hiện diện hoặc các biểu hiện của các chất báo hiệu đặc trưng cho ung thư dạ dày. Việc xét nghiệm marker ung thư dạ dày không chỉ giúp sàng lọc sớm bệnh, mà còn hỗ trợ trong việc đánh giá tiến triển bệnh, lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp và theo dõi hiệu quả điều trị. Xét nghiệm marker ung thư dạ dày 2. Khi nào nên xét nghiệm marker ung thư dạ dày?Xét nghiệm marker ung thư dạ dày thường được áp dụng trong các trường hợp sau:2.1. Sàng lọc sớm ung thư dạ dày: Đối với những người có nguy cơ cao hoặc có tiền sử gia đình với ung thư dạ dày, việc xét nghiệm marker giúp phát hiện sớm bất thường và đánh giá nguy cơ ung thư. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy sự hiện diện của marker ung thư dạ dày, các biện pháp chẩn đoán tiếp theo như siêu âm, nội soi dạ dày... có thể được khuyến nghị.2.2. Đánh giá tiến triển bệnh và theo dõi điều trị: Sau khi đã chẩn đoán ung thư dạ dày, xét nghiệm marker được sử dụng để đánh giá tiến triển bệnh và theo dõi hiệu quả của phương pháp điều trị. Sự thay đổi trong mức độ chỉ số xét nghiệm có thể cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng ung thư, giúp bác sĩ quyết định liệu trình điều trị phù hợp và điều chỉnh khi cần thiết.3. Các loại xét nghiệm marker ung thư dạ dày. Có một số loại xét nghiệm marker ung thư dạ dày phổ biến được sử dụng trong y tế hiện nay, bao gồm:3.1. Chỉ số CEA: Đây là một marker phổ biến cho nhiều loại ung thư, trong đó có ung thư dạ dày. Giới hạn bình thường của xét nghiệm CEA là 0-5ng/ml. Mức độ CEA có thể tăng cao khi ung thư dạ dày phát triển. Xét nghiệm CEA thường được sử dụng để đánh giá tiến triển bệnh và theo dõi sau điều trị. Chỉ số CEA 3.2. Chỉ số CA 19-9: Đây là một marker khác được sử dụng để xét nghiệm ung thư dạ dày. Xét nghiệm CA 19-9 đo mức độ CA 19-9 trong máu với giá trị bình thường là 0-37 Ul/ ml. Mức độ CA 19-9 có thể tăng khi ung thư dạ dày phát triển và có thể được sử dụng để theo dõi tiến triển bệnh.3.3. Chỉ số CA 72-4: Xét nghiệm CA 72-4 được sử dụng để phát hiện sớm ung thư dạ dày và theo dõi điều trị. Ở người bình thường, giới hạn chỉ số là 0-6 Ul/ml. Mức độ CA 72-4 có thể tăng khi ung thư dạ dày phát triển và có thể đánh giá tình trạng bệnh sau chẩn đoán.4. Cần chuẩn bị gì khi xét nghiệm dấu ấn ung thư dạ dày. Trước khi tiến hành xét nghiệm marker ung thư dạ dày, có một số điều bạn cần chuẩn bị để đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác và đáng tin cậy. Dưới đây sẽ là một số điều cần lưu ý:Hướng dẫn của bác sĩ: Luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhân viên y tế liên quan đến xét nghiệm. Bác sĩ sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về quy trình chuẩn bị và các hạn chế trước xét nghiệm. xét nghiệm dấu ấn ung thư dạ dày Thực phẩm và nước uống: Thường thì bạn sẽ được yêu cầu không ăn không uống trong khoảng thời gian cụ thể trước khi xét nghiệm. Điều này nhằm đảm bảo rằng mẫu máu không bị ảnh hưởng bởi thực phẩm hay nước uống gần đây. Hãy tuân thủ chính xác các hướng dẫn này để đảm bảo kết quả chính xác.Thuốc và bổ sung dinh dưỡng: Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc hoặc bổ sung dinh dưỡng nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế trước khi xét nghiệm. Một số loại thuốc và bổ sung có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, do đó, bác sĩ có thể yêu cầu bạn ngừng sử dụng trong một thời gian cụ thể trước khi xét nghiệm.Không sử dụng chất kích thích: Bạn cần tuân thủ một số hạn chế trước khi xét nghiệm như không hút thuốc, không uống chất có cồn, hạn chế các hoạt động vận động quá mạnh... Những hạn chế này giúp đảm bảo rằng kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại vi.Xét nghiệm marker ung thư dạ dày là một công cụ quan trọng trong việc sàng lọc sớm và đánh giá nguy cơ ung thư dạ dày. Qua việc đo lường mức độ marker trong máu hoặc mẫu tế bào, các xét nghiệm này giúp phát hiện sớm bất thường và theo dõi tiến triển bệnh. Việc kết hợp các loại xét nghiệm marker như CEA, CA 19-9, CA 72-4 giúp tăng độ chính xác và đáng tin cậy trong việc đánh giá tình trạng ung thư dạ dày. Lưu ý rằng mỗi loại xét nghiệm có những yêu cầu chuẩn bị khác nhau, vì vậy, quan trọng nhất là lắng nghe các hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ hoặc nhân viên y tế. Vì vậy, nếu bạn có nguy cơ cao hoặc có nghi ngờ về ung thư dạ dày, hãy thảo luận với bác sĩ về khả năng sử dụng xét nghiệm marker ung thư dạ dày để đảm bảo phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
vinmec
1,019
Melatonin ảnh hưởng thế nào đến giấc ngủ? Melatonin là một hormon của tuyến tùng có khả năng kiểm soát chu kỳ của giấc ngủ. Melatonin hoạt động trong cơ thể như thế nào, ảnh hưởng đến giấc ngủ ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Hormone melatonin Melatonin là một trong những hormon của tuyến tùng có khả năng điều chỉnh nhịp sinh học của cơ thể, giúp kiểm soát được chu kỳ giấc ngủ hàng ngày.Melatonin có vai trò rất quan trọng đối với giấc ngủ. Sự sản xuất melatonin phụ thuộc vào nhịp độ ngày đêm trong cơ thể người. Người ta thấy rằng lượng melatonin trong cơ thể thường tăng vào khoảng thời gian buổi tối, đạt đỉnh điểm khi đến đêm khuya rồi giảm dần vào buổi sáng. Càng tiếp xúc ánh sáng, lượng melatonin được tiết ra càng ít. Đó là lý do vì sao con người thường hay có cảm giác buồn ngủ vào buổi tối và giấc ngủ đêm luôn dài hơn giấc ngủ ngày.Theo một chuyên gia thần kinh và tâm lý học của đại học California có cho rằng melatonin còn được gọi là hormon của bóng tối. Khi trời về đêm, lượng melatonin trong cơ thể bắt đầu tăng lên, kéo theo sự giảm của cortisol (hormone căng thẳng), nhịp hô hấp chậm dần lại, mí mắt cũng sụp dần xuống và con người bắt đầu đi vào giấc ngủ. Về bản chất, việc bổ sung melanin ở những người bị mất ngủ giống như cung cấp cho cơ thể một chất hỗ trợ tự nhiên nhằm đánh lừa cơ thể rằng đã đến buổi đêm để bắt đầu giấc ngủ.Có một câu hỏi rất hay mà nhiều người thắc mắc: Tại sao người già lại hay mất ngủ hơn người trẻ tuổi? Trên thực tế, chất lượng giấc ngủ có tỉ lệ thuận với lượng melanin được sản xuất ra ở tuyến tùng. Mức độ mất ngủ cũng tăng dần theo độ tuổi. Ở người cao tuổi, lượng melanin được tổng hợp mỗi ngày ít hơn một nửa so với người trẻ tuổi. Điều này khiến người già thường hay bị khó ngủ, khó vào giấc, hay ngủ chập chờn, không sâu giấc, đêm hay tỉnh dậy,...Khi nói về vai trò của melatonin đối với giấc ngủ và nhịp đồng hồ sinh học, các nhà nghiên cứu kết luận rằng:Melatonin có thể cải thiện những rối loạn sinh học xảy ra ở cả người lớn và trẻ nhỏ.Ở những đối tượng bị rối loạn giấc ngủ kiểu ngủ muộn, melatonin giúp làm giảm thời gian cần thiết để đi vào giấc ngủ, thúc đẩy việc bắt đầu một giấc ngủ mới.Riêng đối với những trường hợp bị mất ngủ, các nhà nghiên cứu cho rằng melatonin có tác dụng tốt hơn đối với tình trạng mất ngủ do thiếu hormone melatonin ở người lớn tuổi. Thông qua tác động rút ngắn thời gian đi vào giấc ngủ, việc bổ sung melatonin trong giai đoạn này giúp bệnh nhân dễ ngủ, ngủ ngon giấc hơn. Tại một nghiên cứu trên 50 bệnh nhân bị mất ngủ có sử dụng điều trị bằng cách uống melatonin 2 giờ trước khi đi ngủ. Kết quả các bệnh nhân này đều ngủ ngon hơn, đi vào giấc ngủ dễ dàng hơn trước đó.Melatonin có thể cải thiện triệu chứng rối loạn giấc ngủ ở trẻ em, đặc biệt với trẻ bị một số khuyết tật.Hội chứng rối loạn cơ thể do thay đổi múi giờ Jet lag tạo cho cơ thể cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ vào ban ngày. Melanin cũng có hiệu quả rất tốt ở những trường hợp này.Với người bị Alzheimer, melatonin làm giảm sự nhầm lẫn, cảm giác bồn chồn vào buổi tối.Melatonin có tác dụng với toàn cơ thể dù chỉ sử dụng một liều rất nhỏ. 2. Làm sao để ngủ ngon? Mất ngủ là một vấn đề sức khỏe được rất nhiều người quan tâm. Mất ngủ kéo dài gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Làm sao để ngủ ngon là điều mà bất cứ ai cũng muốn biết.Để cải thiện chất lượng giấc ngủ, có rất nhiều cách, nhiều phương pháp khác nhau phụ thuộc vào nguyên nhân, mức độ bị bệnh, triệu chứng kèm theo của mỗi người.Một số lưu ý giúp giấc ngủ tốt hơn:Chọn tư thế ngủ phù đúng bởi một tư thế ngủ sai không những làm ảnh hưởng giấc ngủ mà còn gây đau mỏi người vào ngày hôm sau. Tư thế nằm ngửa là tư thế ngủ tốt nhất.Tạo không gian ngủ thoải mái, rộng rãi. Những yếu tố tạo nên không gian ngủ mà bạn không thể bỏ qua như nhiệt độ phòng, ánh sáng trong phòng ngủ, mùi hương, vấn đề vệ sinh,...Hạn chế sử dụng các thiết bị điện tử quá lâu trước khi đi ngủ, tốt nhất nên tắt toàn bộ thiết bị khi ngủ bởi ánh sáng sẽ làm ức chế sự sản sinh melatonin (hormone gây buồn ngủ) dẫn đến tình trạng khó ngủ, khó vào giấc.Không nên uống quá nhiều chất lỏng trước khi đi ngủ vì dễ dẫn đến tình trạng dậy tiểu đêm.Trước khi đi ngủ hãy để cơ thể được thư giãn, đầu óc được nghỉ ngơi, loại bỏ mọi căng thẳng stress.Tập một số kỹ thuật giúp thư giãn trước khi ngủ như:Ngồi thiền.Tập thể dục nhẹ nhàng khoảng 10 phút. Không nên tập các bài thể dục cần dùng quá nhiều sức, ra nhiều mồ hôi vì sẽ làm cơ thể mệt mỏi, ngủ không ngon giấc.Tập thở theo phương pháp thở trong yoga. Nếu bạn không phải là người thường xuyên tập yoga, bạn có thể tập hít thở sâu, hít thở đều cũng rất có ích cho giấc ngủ.Massage nhẹ nhàng đặc biệt ở vùng mắt. Massage giúp đôi mắt được nghỉ ngơi, giảm mệt mỏi, giảm căng thẳng. dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn.Thiết lập cho bản thân một thói quen với nhịp đồng hồ sinh học hợp lý.Sử dụng thực phẩm chức năng hay các thuốc hỗ trợ giấc ngủ. Bổ sung melatonin là một gợi ý cho những ai đang bị mất ngủ. Tuy nhiên, việc bổ sung melatonin ở những người bị mất ngủ như thế nào, liều lượng dùng ra sao và ai nên dùng thì cần có chỉ định từ bác sĩ. Không phải bệnh nhân mất ngủ nào cũng nên uống melatonin.Lưu ý chế độ ăn uống. Một bữa ăn quá no, ăn quá nhiều đồ hoặc sử dụng các loại đồ uống có chất kích thích như rượu, bia, cà phê,... trước khi đi ngủ sẽ gây nên tình trạng mất ngủ.Khám định kỳ thường xuyên giúp phát hiện những bệnh lý có ảnh hưởng đến sức khỏe, giấc ngủ để có hướng điều trị kịp thời.Melatonin là một hormon có tính gây buồn ngủ, điều hòa giấc ngủ, điều hòa nhịp sinh học của cơ thể nhưng đây không phải là thuốc ngủ. Có rất nhiều quốc gia, nhiều hãng dược phẩm thực phẩm chức năng sản xuất các sản phẩm hỗ trợ giấc ngủ có chứa melatonin. Tuy nhiên, việc sử dụng melatonin vẫn cần có sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Không nên tự ý dùng thuốc để tránh những tác dụng phụ của thuốc ảnh hưởng đến sức khỏe.
vinmec
1,255
Bấm huyệt thận du giúp điều trị những vấn đề sức khỏe nào? Huyệt thận du được biết tới là huyệt đạo nằm ở vị trí quan trọng trong cơ thể. Hiện nay, phương pháp bấm huyệt thận du được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý khác nhau và cho hiệu quả tương đối tốt. Bài viết này sẽ giúp bạn đọc nắm được một số lợi ích tuyệt vời của phương pháp bấm huyệt này. 1. Huyệt thận du nằm ở vị trí nào? Câu hỏi được quan tâm nhiều nhất là: tại sao huyệt này được gọi là thận du? Trên thực tế, huyệt đạo này tham gia vào quá trình kiểm soát luồng khí lưu thông trong cơ thể nên được gọi là du. Ngoài ra, huyệt đạo cũng trực tiếp chi phối quá trình đưa kinh khí vào tạng thận. Như vậy, huyệt đạo được đặt tên dựa trên những nhiệm vụ chính mà chúng đảm nhiệm trong cơ thể. Theo y học, huyệt thận du là huyệt số 23 và nằm ở trên đường kinh bàng quang. Cụ thể huyết này nằm ngang thắt lưng, ngay bên dưới đốt sống L4 của lưng. Xác định chính xác vị trí của huyệt sẽ giúp chúng ta tiến hành bấm huyệt chính xác, đạt hiệu quả điều trị cao nhất. Vậy có cách nào để xác định vị trí của huyệt hay không? Nếu muốn xác định vị trí huyệt thận du, chúng ta có thể thực hiện 3 bước sau: Đặt tay ở rốn, kéo sang 2 và nối vào cột sống. Do huyệt nằm cách đốt sống khoảng 1.5 thốn (hay còn gọi là khoát ngón tay) khi sang ngang, vì thế chúng ta sẽ kéo sang 2 phía, lưu ý mỗi bên kéo 1.5 thốn. Sau đó, chúng ta đếm thêm 2 đốt sống thì sẽ xác định được gai cột sống thứ 2. Khi đã xác định được gai cột sống thứ 2, tức là chúng ta đã tìm được vị trí của huyệt thận du. Nhìn chung, các xác định vị trí huyệt không quá phức tạp, bạn chỉ cần thực hiện các thao tác chính xác theo hướng dẫn sẽ thành công. 2. Huyệt thận du có vai trò như thế nào? Chắc hẳn rất nhiều bạn quan tâm về vai trò huyệt số 23 của kinh bàng quang, các bác sĩ cho biết huyệt đạo này giữ vai trò đặc biệt quan trọng, nếu biết cách bấm huyệt thì chúng ta sẽ điều trị được một số vấn đề sức khỏe. Như đã phân tích ở trên, huyệt đạo này giúp chức năng thận được cải thiện đáng kể. Người mắc bệnh thận mạn tính có thể tham khảo, kết hợp bấm huyệt thận du và một số huyệt khác ở lưng để điều trị bệnh. Đặc biệt, bấm huyệt số 23 đường kinh bàng quang sẽ đem lại nhiều lợi ích cho thận duơng so với thận âm. Bên cạnh đó, huyệt số 23 của kinh bàng quang cũng hỗ trợ quá trình sản xuất huyết cũng như bổ huyết. Nếu kết hợp cùng huyệt tỳ, chúng ta có thể thúc đẩy quá trình sản sinh huyết diễn ra nhanh, hiệu quả hơn. Nếu bệnh nhân đang rơi vào tình trạng thiếu máu hoặc mất quá nhiều máu, hãy tham khảo và áp dụng phương pháp bấm huyệt này. Người có tiền sử đau đầu gối, lưng, đặc biệt khu vực thắt lưng nên tham khảo và tác động vào huyệt thận du, kết hợp tác động vào thận. Nhờ vậy, thận hoạt động hiệu quả hơn, tình trạng đau lưng dưới sẽ được cải thiện rõ rệt. Thay vào đó, người bệnh sẽ cảm nhận được thắt lưng chắc khỏe hơn nhiều. Các bác sĩ cho biết tác động vào huyệt số 23 của kinh bàng quang cũng đem lại nhiều lợi ích đối với bệnh nhân bị yếu xương, người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp hoặc loãng xương,… Bởi vì, khi thận hoạt động tốt thì xương, tủy sẽ hưởng nhiều ảnh hưởng tích cực, triệu chứng bệnh dần thuyên giảm. Hiện nay, bác sĩ cũng khuyến khích bệnh nhân tiểu rắt, tiểu đêm, người đi tiểu tiện không tự chủ hoặc tiểu khó nên tìm hiểu và tác động lên huyệt thận du. Thực tế, huyệt có khả năng làm mát cơ thể, giúp việc đi tiểu tiện trở nên dễ dàng hơn. 3, Kinh nghiệm bấm huyệt thận du Nếu nắm được kỹ thuật bấm huyệt, chúng ta có thể giải quyết được một số vấn đề sức khỏe kể trên. Vậy thao tác bấm huyệt thận du thường được thực hiện như thế nào? Thông thường, khi bấm huyệt, bệnh nhân nên giữ tư thế thoải mái, có thể là đứng hoặc ngồi thẳng trên ghế. Sau khi xác định đúng vị trí huyệt số 23 của kinh bàng quang, bệnh nhân bắt đầu đặt ngón tay vào, tiến hành day với lực phù hợp. Nếu duy trì bấm huyệt từ 2 - 3 phút mỗi ngày, tình trạng đau thắt lưng sẽ được cải thiện rõ rệt, bệnh nhân cảm thấy thoải mái, dễ chịu hơn nhiều. Với thao tác bấm huyệt đơn giản kể trên, bệnh nhân có thể tự thực hiện tại nhà hàng ngày. Tuy nhiên, để điều trị các bệnh lý khác, cần kết hợp tác động nhiều huyệt, người bệnh nên tới các phòng khám chuyên khoa để được điều trị bởi các chuyên viên có kinh nghiệm và kỹ thuật chính xác. Tại phòng khám, bác sĩ cũng sẽ tư vấn về lịch trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ để đạt hiệu quả chữa trị tốt nhất. 4. Một vài lưu ý khi bấm huyệt thận du? Khi thực hiện bấm huyệt thận du, chúng ta cần lưu ý những vấn đề gì? Điều quan trọng nhất là chúng ta xác định chính xác vị trí huyệt đạo, nếu xác định sai, thực hiện không đúng kỹ thuật thì sức khỏe của bệnh nhân sẽ chịu ảnh hưởng tiêu cực. Khi bấm huyệt, chúng ta hạn chế sử dụng phần cứng bàn tay để thao tác, điều này tiềm ẩn nguy cơ tổn thương thận, để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng. Trong trường hợp chưa biết cách xác định huyệt đạo, không nắm chắc kỹ thuật bấm huyệt, bệnh nhân không nên tự thực hiện tại nhà. Tốt nhất, người bệnh nên thăm khám, điều trị tại các phòng khám chuyên khoa, có kinh nghiệm lâu năm để đảm bảo an toàn sức khỏe và tăng hiệu quả điều trị bệnh. Khi tới phòng khám, bệnh nhân nên hợp tác với bác sĩ, nêu rõ các triệu chứng bệnh để bác sĩ lên phác đồ điều trị thích hợp. Trong một số tình huống, bác sĩ sẽ kết hợp tác động nhiều huyệt khác nhau để tăng hiệu quả chữa trị, cải thiện các triệu chứng bệnh. Không thể phủ nhận rằng huyệt thận du đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh. Chúng ta nên nghiên cứu thật kỹ cách xác định vị trí huyệt đạo cũng như thao tác bấm huyệt nếu muốn tự điều trị ở nhà. Ngoài ra, bệnh nhân có thể tới phòng khám để được chuyên viên có kỹ thuật chăm sóc, điều trị tốt nhất.
medlatec
1,217
Hướng dẫn các bài tập thở cho người mắc Covid Khi virus SARS-Co. V-2 xâm nhập vào cơ thể thì ngoài sốt, đau họng, mất khứu giác bạn còn xuất hiện triệu chứng khó thở. Để phục hồi chức năng phổi và giảm thiểu triệu chứng, bạn nên áp dụng các bài tập thở cho người mắc Covid. Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cách thực hiện để bạn có thể chủ động tập luyện hàng ngày. 1. Lợi ích của bài tập thở cho người mắc Covid Khi bị nhiễm Covid-19 thì mỗi người sẽ có những biểu hiện khác nhau, từ mức độ nhẹ đến trung bình, thậm chí là chuyển nặng. Virus tác động đến toàn bộ đường hô hấp, trong đó phổi là cơ quan chịu ảnh hưởng trực tiếp. Lúc này quá trình trao đổi khí sẽ gặp nhiều khó khăn, luồng không khí bên ngoài vào bị cản trở. Do đó, bạn thường cảm thấy tức ngực và khó thở khi mắc bệnh. Ở những người mắc bệnh hen suyễn hoặc phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), khi nhiễm phải loại virus này thì cơn hen sẽ được kích hoạt. Tình trạng khó thở trở nên trầm trọng hơn, giảm dung tích phổi. Đồng thời người bệnh còn có nguy cơ mắc phải hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS). Do đó để phục hồi chức năng phổi, bạn nên áp dụng bài tập thở cho người mắc Covid. Những bài tập này cũng phù hợp với những người làm việc liên tục, bị suy giảm chức năng phổi. Được biết các kỹ thuật thở chậm, thở sâu,… đều có tác dụng đưa oxy từ bên ngoài vào, giúp loại bỏ chất nhầy làm sạch phổi. Đồng thời tăng dung tích phổi, củng cố khả năng hoạt động của cơ hoành. Bên cạnh đó các bài tập này còn giúp bạn giảm bớt căng thẳng, lo lắng và trở nên bình tĩnh hơn trước bệnh tật. 2. Các bài tập thở cho người mắc Covid Để tăng cường chức năng phổi, giảm thiểu sự phá hoại của virus lên đường hô hấp, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước tập luyện. Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe mà sẽ áp dụng bài tập khác nhau. Đối với những người có nhịp tim không ổn định, đau ngực thì việc tập luyện có thể khiến các triệu chứng trở nên trầm trọng hơn. Dưới đây là một số bài tập thở cho người mắc Covid, bạn có thể tham khảo và áp dụng sao cho phù hợp: Hít thở sâu: Thông thường, trong mỗi phút phổi chỉ hít thở từ 12 - 15 nhịp. Để tăng khả năng hoạt động của phổi, bạn nên tập cách hít thở sâu vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Nhưng thời điểm tốt nhất vẫn là trước lúc đi ngủ và sau khi thức dậy. Bài tập hít thở sâu có tác dụng mở rộng xoang ngực, phân phối oxy đến khắp cơ thể, đồng thời loại bỏ CO2 ra ngoài. Đặc biệt, hít thở sâu còn giúp bạn thư giãn cơ thể, tinh thần. Động tác thực hiện khá đơn giản, bạn chỉ cần thả lỏng cơ mặt rồi hít không khí bên ngoài vào phổi một cách sâu nhất có thể. Sau đó thở ra từ từ bằng miệng và lặp đi lặp nhiều lần. Thở mím môi: Thở mím môi là bài tập thở cho người mắc Covid nhằm mục đích tăng lượng oxy và làm thông thoáng phổi. Để mang lại hiệu quả, bạn nên thực hiện bài tập này nhiều lần. Đẩu tiên bạn nên ngồi ở tư thế thư giãn và bắt đầu hít vào bằng mũi. Lúc này miệng nên đóng, trước khi chuẩn bị thở ra thì bạn nên mím môi như đang huýt sáo. Sau đó bạn từ từ thở không khí trong phổi ra hết bên ngoài. Thời gian thở ra sẽ kéo dài gấp đôi so với thời gian hít vào. Đồng tác chúm môi vừa thực hiện sẽ tạo nên công đẩy khí ứ đọng trong phế nang ra ngoài. Đồng thời giúp bạn cản bớt khí và giữ đường thở mở lâu hơn, từ đó giảm số lần thở trong mỗi phút. Thở cơ hoành: Bài tập thở cho người mắc Covid mà bạn không nên bỏ qua đó là thở cơ hoành hay còn được gọi là thở thể bụng. Bài tập này sẽ giúp bạn cải thiện chức năng cơ hoành - một cơ hô hấp chính nằm phía dưới phổi. Từ đó, không khí sẽ được nhiều đến đáy phổi hơn, giúp việc trao đổi khí trở nên dễ dàng. Để thở cơ hoành, trước hết bạn nên ngồi trên ghế thư giãn hoặc nằm xuống thoải mái. Lưng nên giữ thẳng, mắt nhắm, đồng thời đặt một tay lên ngực hoặc bụng để cảm nhận sự di chuyển của không khí. Sau đó, bạn bắt đầu hít vào chậm. Lúc này bàn tay đặt ở bụng sẽ có cảm giác phình lên, lồng ngực ít di chuyển. Tiếp theo thở ra và hóp bụng dần theo nhịp. Bạn nên thở từ từ qua miệng sao cho thời gian hít vào bằng nửa thời gian thở ra. Để mang lại hiệu quả bạn không nên gắng quá sức khi thở cơ hoành. Mỗi ngày chỉ nên thực hiện 3 - 6 lần, mỗi lần lặp lại khoảng 3 - 6 động tác. Ngáp cười: Ngáp cười là bài tập thở cho người mắc Covid có tác dụng mở rộng lồng ngực, cơ hoành, đồng thời điều chỉnh lượng oxy. Trước khi thực hiện bài tập này, bạn nên ngồi thẳng lưng, duỗi cánh tay ngang bằng vai. Sau đó mở to miệng như lúc ngáp. Cuối cùng đưa cánh tay xuống đặt trên đùi và chuyển cái ngáp thành nụ cười. Pranayama: Để tăng dung tích phổi, điều hòa nhịp thở bạn có thể áp dụng bài tập Pranayama. Động tác thực hiện cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần ngồi ở tư thế bắt chéo chân hoặc quỳ trên mặt đất. Giữ thẳng lưng rồi hít vào một hơi thật sâu sau đó thở ra một cách chậm rãi. Bạn nên giữ nguyên tư thế và lặp lại nhịp thở ít nhất 10 lần. Trong quá trình thực hiện các bài tập thở cho người mắc Covid, bạn nên bắt đầu từ từ và lặp lại nhiều lần để mang lại hiệu quả. Tránh vội vàng hoặc tập luyện quá mức khiến tình trạng khó thở trở nên trầm trọng hơn. Ngoài các bài tập này bạn có thể kết hợp với đi bộ, bơi lội để tăng nhịp tim, nhịp thở.
medlatec
1,117
Xét nghiệm sốt virus và những điều người bệnh cần lưu ý Sốt virus nếu được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ không quá nguy hiểm và không gây ra nhiều biến chứng tiêu cực. Đây là căn bệnh do virus gây ra, khiến cho nhiệt độ cơ thể của người bệnh tăng cao, gây ra một số triệu chứng như buồn nôn, ho, sổ mũi, đau nhức cơ thể,... 1. Sốt virus là gì? Sốt virus còn được gọi với tên gọi khác là sốt dịch, đây là căn bệnh truyền nhiễm có thể bắt gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Mặc dù sốt virus được thống kê là xảy ra rải rác vào tất cả các mùa trong năm, nhưng thường bắt gặp phổ biến nhất vào giai đoạn giao mùa. Người bệnh có thể bị sốt virus do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do virus đường hô hấp. Sốt virus sẽ không quá nguy hiểm nếu được phát hiện ra sớm và điều trị đúng cách, nhưng nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến bội nhiễm. Do đó, bệnh nhân cần làm những xét nghiệm sốt virus kịp thời để được chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị hợp lý. 2. Người nhà có trẻ em bị sốt virus cần đặc biệt chú ý vì có thể xuất hiện triệu chứng bị co giật. - Đau nhức: cơ thể cảm thấy mệt mỏi, đau đầu dữ dội, toàn cơ thể bị đau nhức, đặc biệt là tại những vùng cơ bắp. - Một số triệu chứng viêm đường hô hấp thường thấy như họng sưng tấy, đỏ, đau rát, có thể kèm theo chảy nước mũi và hắt hơi liên tục. - Viêm đường hô hấp còn có thể gây buồn nôn, nôn khan cho người bệnh sau các bữa ăn. Bởi khi đó cơ thể tăng tiết dịch nhầy, làm cho cổ họng bệnh nhân trở nên mẫn cảm hơn, dễ bị buồn nôn. - Ngoài ra, có thể bắt gặp một số trường hợp bị sốt virus do vi khuẩn viêm đường tiêu hóa gây ra, gây ra triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở người bệnh như đi ngoài ra phân lỏng, nhầy. 3. Khi bị sốt virus cần làm những xét nghiệm gì? Sau khi được chẩn đoán sơ bộ là người bệnh bị sốt virus, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân làm ít nhất 3 xét nghiệm đơn giản bao gồm: xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm CRP, xét nghiệm tìm kháng nguyên virus Dengue. 3.1. Xét nghiệm công thức máu Đây là xét nghiệm dùng để xác định số lượng, hình thái và kích thước của các tế bào máu. Thông thường trong sốt virus, số lượng Bạch cầu không tăng. 3.2. Xét nghiệm CRP Đây là xét nghiệm được chỉ định nhằm kiểm tra người bệnh có bị nhiễm khuẩn kết hợp hay không, điều này sẽ có vai trò giúp bác sĩ xác định bạn có cần dùng thuốc kháng sinh hay không. 3.3. Xét nghiệm tìm kháng nguyên virus Dengue Kết quả xét nghiệm này dương tính thì có thể cho phép chẩn đoán người bệnh đang bị sốt xuất huyết và cần được điều trị, theo dõi nghiêm ngặt. Còn nếu kết quả là âm tính thì có thể bạn đã bị sốt virus. 4. Một số hướng dẫn xử lý khi bị sốt virus Hiện nay, bệnh lý do sốt virus gây ra chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, thường được điều trị triệu chứng, kết hợp với chế độ dinh dưỡng: - Hạ sốt: nếu thấy người bệnh sốt cao, sử dụng một số phương pháp vật lý thông thường như chườm nước ấm tại các vị trí như trán, nách. Sử dụng thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ. - Chống co giật: thường bắt gặp triệu chứng này ở trẻ em khi bị sốt cao, người nhà có thể sử dụng kết hợp cả thuốc hạ sốt và thuốc chống co giật theo chỉ định của bác sĩ. - Chống bội nhiễm: bằng cách vệ sinh cơ thể sạch sẽ, kết hợp nhỏ mắt mũi bằng dung dịch nước muối 0,9%. - Bù nước, điện giải: khi người bệnh sốt cao thì cơ thể thường mất nước và điện giải, gây ra rối loạn cân bằng nước và điện giải. Có thể bù nước và điện giải bằng hydrite, oresol theo chỉ định của bác sĩ. - Chế độ dinh dưỡng phù hợp: nên cho bệnh nhân đang bị sốt virus ăn các thức ăn dạng lỏng, đầy đủ chất dinh dưỡng, tăng cường thêm vitamin C bằng các loại quả. 5. Cách phòng tránh sốt virus Sốt virus hoàn toàn có thể trở thành dịch nếu không được cách ly kịp thời, do đó cần cách ly người bệnh để không lây lan ra những người xung quanh. Bạn có thể phòng tránh sốt virus cho trẻ nhỏ bằng một số biện pháp hữu ích sau đây: - Ăn đủ chất dinh dưỡng, giúp tăng cường tốt hệ miễn dịch, sức đề kháng. - Giữ gìn vệ sinh cá nhân, rửa tay sạch trước khi ăn và ngay sau khi đi vệ sinh. - Thường xuyên, dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ môi trường sống.
medlatec
871
Triệu chứng đột quỵ nhẹ cần biết và cách phòng ngừa Trước khi xuất hiện các cơn đột quỵ thật sự, bạn có thể nhận thấy các triệu chứng cảnh báo. Tuy nhiên, không phải ai cũng chú ý tới vấn đề này. Vậy đâu là triệu chứng đột quỵ nhẹ có thể nhận biết được. Xem ngay bài viết dưới đây để có cho mình câu trả lời nhé! 1. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập chủ yếu đến tình trạng thiếu máu não thoáng qua. Đây là tình trạng máu tạm ngưng chảy về não bộ trong một khoảng thời gian rất ngắn. Theo các chuyên gia, sự xuất hiện của các cơn đột quỵ nhẹ là sự cảnh báo cho một cơn đột quỵ thật sự có thể diễn ra trong tương lai. 2. Triệu chứng Theo các chuyên gia, các triệu chứng đột quỵ nhẹ có thể kể đến như sau: Chóng mặt là triệu chứng đột quỵ nhẹ phổ biến nhất mà người bệnh hay gặp phải. Người bệnh thường có cảm giác tối sầm mặt, váng đầu, hoa mắt, không nhìn rõ. Huyết áp tăng một cách đột biến và cao hơn ngưỡng bình thường cũng là một trong những triệu chứng đột quỵ nhẹ. Huyết áp cao khiến người bệnh có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, nhất là với người có tiền sử huyết áp cao từ trước. Cơ bắp suy giảm, giảm sức vận động. Xuất hiện các cơn tê bì chân tay kéo dài, thậm chí người bệnh có thể mất cảm giác. Có dấu hiệu mất cân bằng cơ thể do ảnh hưởng của việc ngưng máu tới não khiến não bộ không thể xử lý hành động. Trong nhiều trường hợp, thiếu máu não thoáng qua có thể gây ra tình trạng bất tỉnh tạm thời đối với người bệnh. Các triệu chứng đột quỵ nhẹ khác: mất trí nhớ tạm thời, mất hoặc giảm thị lực trầm trọng, khá phát âm, tâm trạng rối loạn,... 3. Yếu tố nguy cơ Cùng với các triệu chứng đột quỵ nhẹ thì các yếu tố làm tăng nguy cơ xảy ra bệnh lý cũng là thắc mắc được nhiều người quan tâm. Theo các chuyên gia, các yếu tố làm tăng nguy gây ra tình trạng đột quỵ phổ biến nhất gồm có: Do các ảnh hưởng của tuổi tác. Trong đó, người có độ tuổi trên 55 tuổi là đối tượng dễ có nguy cơ bị đột quỵ nhẹ. Người bệnh có người thân trong gia đình đã từng gặp phải các cơn đột quỵ thực sự hoặc đột quỵ nhẹ trước đó. Người bệnh có tiền sử bị đột quỵ. Theo các nghiên cứu thì nam giới có tỷ lệ bị đột quỵ cao hơn nữ. Người bệnh bị ảnh hưởng của các bệnh lý như huyết áp cao, tiểu đường, rối loạn tim mạch,... người bị béo phì, thừa cân. Người thường xuyên làm việc quá sức, căng thẳng và stress có xu hướng kéo dài. Người không có chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý. ,... 4. Các cơn đột quỵ nhẹ có nguy hiểm không? Theo một số kết quả nghiên cứu, đột quỵ nhẹ có thể làm giảm tới 20% tuổi thọ của người bệnh. Bên cạnh đó, đột quỵ nhẹ có thể là tiền đề cho các cơn đột quỵ thực sự sau khoảng 7 ngày. Ngoài ra, các cơn thiếu máu não thoáng qua cũng sẽ làm tăng nguy cơ gặp phải các biến chứng về tim mạch - não bộ đối với cơ thể. Như vậy, không thể nói các cơn đột quỵ là hoàn toàn không gây nguy hiểm đối với sức khỏe cơ thể. 5. Chẩn đoán Để chẩn đoán đột quỵ nhẹ, người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định thực hiện với các phương pháp như sau: Xét nghiệm máu nhằm xác định lượng đường, nồng độ cholesterol có trong máu cùng các nguy cơ xơ vữa động mạnh có thể xảy ra. Điện tim đồ với mục đích xác định các rối loạn nhịp tim hoặc rung nhĩ. Siêu âm tim giúp kiểm tra các tổn thương có thể xảy ra ở van tim và các nguy cơ, biểu hiện suy chức năng tim. Siêu âm hệ động mạch nhằm xác định các tổn thương hoặc tình trạng trở vữa động mạch của người bệnh,... Siêu âm doppler cho sọ não để đánh giá lưu lượng tuần hoàn máu ở não, động mạch não. Chụp CT xác định nguy cơ bị đột quỵ do ảnh hưởng của các khối u hoặc chấn thương tại não. Chụp cộng hưởng từ MRI sọ não là phương pháp có giá trị nhất để đánh giá các tổn thương về mạch máu não. 6. Cách phòng ngừa Để phòng ngừa sự xuất hiện của các cơn đột quỵ, bạn cần lưu ý tới các vấn đề sau: Xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học. Trong đó ưu tiên rau xanh, hoa quả, các loại thực phẩm giàu omega-3 và các khoáng chất vi lượng. Hạn chế sử dụng đồ có cồn, chất kích thích. Có chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, tránh tình trạng stress, căng thẳng kéo dài. Ngủ đúng giờ và ngủ đủ giấc. Tập luyện thể dục thể thao khoảng 30 phút mỗi ngày. Ưu tiên tập luyện với các bài tập tốt cho não bộ và tim mạch. Kiểm tra sức khỏe định kỳ tối thiểu 30 phút mỗi ngày. Trên đây là tổng hợp các triệu chứng đột quỵ nhẹ cũng như các thông tin tổng quát về bệnh lý. Hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích giúp bạn hiểu và có các chăm sóc tốt nhất cho sức khỏe của bản thân. Dù là các cơn đột quỵ nhẹ nhưng tình trạng này vẫn được đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp dựa trên nguyên nhân gây bệnh. Trong đó, để điều trị hiệu quả tình trạng cũng như ngăn ngừa các cơn đột quỵ thực sự có thể xảy ra, khi nhận thấy các triệu chứng của đột quỵ nhẹ, bạn nên thực hiện các thăm khám - kiểm tra một cách nhanh chóng nhất. Bệnh viện quy tụ đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, các thiết bị y khoa hiện đại, qua đó mang đến những kết quả chẩn đoán bệnh chính xác và nhanh chóng, mang lại hiệu quả điều trị bệnh.
medlatec
1,060
Công dụng thuốc Oracu Oracu thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, điều trị gút và các bệnh xương khớp. Oracu được bào chế dạng viên nang cứng, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc 3 vỉ x 10 viên. Trước khi sử dụng thuốc Oracu, người bệnh nên tham khảo tư vấn từ bác sĩ hoặc dược sĩ. Sau đây là một số thông tin giúp hiểu rõ hơn thuốc Oracu có tác dụng gì? 1. Thuốc Oracu có tác dụng gì? Thuốc Oracu có chứa thành phần chính là Diacerhein 50mg.Dược lực học:Kết quả của một số nghiên cứu cho thấy Diacerein và Rhein là chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, ức chế sự sản xuất và hoạt động của Interleukin-1, chất tiền viêm và tiền dị hóa, cả ở lớp nông và lớp sâu của sụn, trong màng hoạt dịch và dịch màng hoàng dịch. Đồng thời kích thích sự sản xuất yếu tố tăng trưởng chuyển dạng (TGF-â) và các thành phần của chất căn bản ngoài tế bào như aggrecan, proteoglycan, acid hyaluronic và chất tạo keo type II.Ngoài ra, các chất này còn ức chế sự thực bào và sự di chuyển của đại thực bào. Các nghiên cứu ở 1 số mô hình viêm xương khớp ở động vật cho thấy, Diacerein làm giảm hằng định sự thoái hóa sụn so với nhóm không được điều trị. Đồng thời, có sự giảm đau đáng kể và cải thiện chức năng khớp đáng kể so với dùng giả dược (placebo) sau 1 tháng điều trị với Diacerein. Các nghiên cứu khác cũng cho thấy tác dụng có lợi của việc điều trị Diacerein còn kéo dài ít nhất 2 tháng sau khi đã ngưng điều trị.Dược động học:Sau khi dùng đường uống, Diacerein đi qua gan và được khử acetyl toàn bộ thành rhein. Chất này được liên hợp sulpho.Sau khi uống một liều đơn 50mg Diacerein, nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện vào khoảng 2,5 giờ. Dùng Diacerein trong bữa ăn làm tăng sinh khả dụng.Khi dùng liều 50mg đến 200mg Diacerein dưới dạng liều đơn tất cả thông số dược động học đều không phụ thuộc vào liều dùng. Sự kết hợp với protein rất cao (99%). Điều này chủ yếu là do ái lực kết hợp mạnh với albumin.Thời gian bán hủy của rhein khoảng 4,5 giờ. Tổng lượng thuốc được đào thải qua nước tiểu khoảng 30%. Khoảng 80% rhein được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng liên hợp sulpho và glucuro và khoảng 20% dưới dạng rhein không thay đổi.Sau khi dùng liều nhắc lại (50mg x 2 lần /ngày), Diacerein cho thấy có tích lũy nhẹ.Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/ phút), diện tích dưới đường cong và thời gian bán hủy tăng gấp đôi và đào thải qua nước tiểu giảm một nửa.Oracu được chỉ định để điều trị các triệu chứng của bệnh viêm xương khớp. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Oracu Cách sử dụng: Thuốc Oracu dùng bằng đường uống.Liều lượng:Đối với người lớn: Uống 2 viên/ ngày x 2 lần, trong bữa ăn.Đối với bệnh nhân suy thận: Cần giảm 1 nửa liều Oracu ở bệnh nhân độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/ phút.Lưu ý: Liều dùng Oracu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Oracu cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Oracu phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 3. Tác dụng phụ của thuốc Oracu Thuốc Oracu có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Oracu với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra tác dụng không mong muốn là sự tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột và đau bụng. Tác dụng phụ này có thể xuất hiện trong vài ngày điều trị đầu tiên và trong hầu hết trường hợp sẽ tự giảm đi khi tiếp tục điều trị.Ngoài ra, khi dùng Diacerein cũng có thể làm cho nước tiểu vàng sậm hơn.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Oracu và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 4. Tương tác thuốc Oracu Oracu nếu dùng đồng thời với các thuốc chứa muối, calci và magie, oxide hoặc hydroxide nhôm thì sẽ làm giảm hấp thu Diacerein. Nếu bắt buộc phải dùng thì có thể sử dụng những chất này vào 1 thời điểm khác (cách khoảng 2 giờ) sau khi uống Oracu.Tuy rằng chưa phát hiện tương tác nguy hiểm do thuốc hay thực phẩm gây ra với Oracu nhưng không thể chủ quan. Người bệnh cần chủ động trao đổi mọi thông tin sức khỏe cũng như tình trạng sử dụng thuốc điều trị ở thời điểm kê đơn với bác sĩ. 4. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Oracu Không dùng thuốc Oracu cho trẻ em dưới 15 tuổi vì chưa có các nghiên cứu lâm sàng ở nhóm tuổi này.Không nên dùng đồng thời Oracu với thuốc nhuận tràng.Không nên dùng Oracu cho phụ nữ có thai. Ngoài ra, cũng không nên kê đơn Oracu ở phụ nữ đang cho con bú vì có báo cáo cho thấy những lượng nhỏ các dẫn xuất của Diacerein đi vào sữa mẹ.Chưa thấy có báo cáo về ảnh hưởng nguy hại của Oracu đối với khả năng tập trung khi lái xe hoặc vận hành máy móc, thiết bị.Trong trường hợp quên liều thuốc Oracu thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Oracu đã quên và sử dụng liều mới.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Oracu có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Bài viết đã cung cấp các thông tin về liều dùng, chống chỉ định và những lưu ý trong quá trình sử dụng và Oracu công dụng điều trị. Để đảm bảo thuốc Oracu phát huy tác dụng tối ưu và phòng ngừa tác dụng phụ, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng.
vinmec
1,064
Món ăn cho người bị xuất huyết bao tử Món ăn cho người bị xuất huyết bao tử như thế nào là thắc mắc chung được nhiều người quan tâm, tìm hiểu để có chế độ dinh dưỡng phù hợp. Bài viết dưới đây sẽ bật mí những món ăn mà người bệnh xuất huyết bao tử nên ăn hàng ngày. 1. Các món cháo Đối với người bệnh xuất huyết bao tử, món cháo là món ăn phù hợp và nên lựa chọn đầu tiên. Đây là món thực phẩm mềm, dễ tiêu hóa, giúp bổ sung nước và chất dinh dưỡng giúp cơ thể nhanh hồi phục sức khỏe. Người bệnh xuất huyết bao tử nên ăn các món cháo với đầy đủ dinh dưỡng Các món cháo nấu từ gạo như cháo hạt sen, cháo gạo hầm thịt, hầm xương, cháo gạo lứt… nên ăn khi bị xuất huyết bao tử vì chúng rất giàu vitamin BB và các chất giúp lót dạ dày, ngăn cản sự tiếp xúc trực tiếp của axit dạ dày tới niêm mạc dạ dày, giúp giảm cơn đau dạ dày và cải thiện tình trạng xuất huyết bao tử. 2. Các món súp Món súp cũng nằm trong danh sách thực đơn cần bổ sung cho người bị xuất huyết dạ dày. Lý do là bởi các món súp có chứa các loại tinh bột khi nấu như dạng hồ đông quánh, giúp lót niêm mạc dạ dày, trung hòa axit dịch vị, giảm chảy máu dạ dày. Món súp cũng nằm trong danh sách thực đơn cần bổ sung cho người bị xuất huyết dạ dày. 3. Các món ăn giúp giảm axit dịch vị Khi bị xuất huyết bao tử nên ăn các thực phẩm giảm axit dịch vị, có tính hút trung hòa lượng axit dịch vị dư thừa như: Bánh mỳ, bánh ngọt, gạo nếp, cơm… Những món ăn này giúp cải thiện tình trạng mòn niêm mạc dạ dày, giúp vết loét giảm chảy máu. 4. Các món ăn giàu chất xơ Các loại thực phẩm giàu chất xơ sẽ dễ tiêu hóa hơn, làm giảm gánh nặng cho dạ dày, hạn chếco bóp dạ dày, giúp cải thiện tình trạng chảy máu dạ dày. Người bệnh nên ăn các món ăn giàu chất xơ như rau củ luộc, hấp… Người bệnh xuất huyết bao tử nên tránh các thực phẩm chua như dưa cà muối… XEM THÊM: >> Làm gì khi bị xuất huyết dạ dày? >> Tìm hiểu về bệnh xuất huyết dạ dày >> Chăm sóc bệnh nhân xuất huyết dạ dày
thucuc
432
Bệnh viêm vùng chậu là gì?nguyên nhân bị bệnh Viêm vùng chậu là bệnh phụ khoa thường gặp của nữ giới trong độ tuổi sinh đẻ. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu biết về căn bệnh này. Bài viết dưới đây giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc bệnh viêm vùng chậu là gì. Bệnh viện vùng chậu là gì? Viêm vùng chậu là bệnh phụ khoa thường gặp ở nữ giới trong tuổi sinh đẻ. Đây là bệnh gây nên bởi tình trạng nhiễm trùng của tử cung, tai vòi, buồng trứng, phúc mạc chậu và các cơ quan lân cận. Phần lớn các trường hợp viêm vùng chậu là do sự phát tán một tình trạng nhiễm trùng trước đó ở âm đạo hoặc cổ tử cung. Bệnh viêm vùng chậu là gì là vấn đề được rất nhiều chị em phụ nữ quan tâm tìm hiểu. Bệnh viêm vùng chậu không chỉ gây đau đớn, khó chịu, ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt của chị em phụ nữ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản. Nguyên nhân gây viêm vùng chậu Các yếu tố nguy cơ gây nên viêm vùng chậu bao gồm: -Phụ nữ trong tuổi sinh đẻ. -Phụ nữ có quan hệ tình dục sớm và quan hệ với nhiều bạn tình. -Nữ giới đã có tiền căn viêm cổ tử cung nhầy mủ hỗ trợ điều trị không triệt để, tái phát nhiều lần. -Các thủ thuật nạo hút thai, các thủ thuật trên âm đạo, cổ tử cung, cũng tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây bệnh. Viêm vùng chậu nếu không được xử trí kịp thời có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chị em. -Vi khuẩn lây lan qua đường tình dục như neisseria gonorrheae và chlamydia trachomatis. – Trong một số ít trường hợp nguyên nhân gây bệnh có thể do các loại vi khuẩn khác có mặt trong âm đạo như gardnerella vaginalis, haemophilus influenzae, mycoplasma hominis, ureaplasma urealyticum Group A streptococci, Peumococci và các loại trực trùng trong đường ruột. Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm vùng chậu Tùy theo tác nhân gây bệnh, mức độ nhiễm trùng và khả năng đề kháng của cơ thể mà người bệnh có những dấu hiệu khác nhau. Các dấu hiệu nhận biết chung bao gồm: -Triệu chứng ban đầu chỉ là một cảm giác trằn nhẹ vùng bụng dưới. -Trường hợp nặng, người bệnh bị đau vùng bụng dưới, đau từng cơn hay đau âm ỉ, huyết trắng âm đạo ra nhiều hơn và nặng mùi kèm thay đổi màu sắc huyết trắng, màu xanh hay màu vàng. -Sốt trên 38oC, ớn lạnh toàn thân, người mệt. -Khi quan hệ, cảm giác đau nhiều, đau nhiều hơn khi ấn vào hạ vị. Cách xác định bệnh viêm vùng chậu Việc xác định viêm vùng chậu dựa vào các triệu chứng như đau vùng bụng dưới, đau khi lắc cổ tử cung lúc thăm khám âm đạo và đau khi khám 2 phần phụ (gồm vòi trứng, buồng trứng, hai bên phải và trái). Ngoài ra, xét nghiệm máu, bạch cầu tăng trên 10.000 mm. Hỗ trợ điều trị bệnh viêm vùng chậu như thế nào? Việc hỗ trợ điều trị bệnh viêm vùng chậu chủ yếu là hỗ trợ điều trị nội khoa với kháng sinh phổ rộng thích hợp. Bệnh viêm vùng chậu cần hỗ trợ điều trị càng sớm càng tốt và phải tiến hành theo liệu trình để tránh những di chứng về sau. Các thể bệnh nhẹ có thể hỗ trợ điều trị tại nhà theo chỉ dẫn của bác sĩ. Người bệnh dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Những trường hợp nặng phải nhập viện. Tiêu chuẩn điều trị nội trú tại bệnh viện bao gồm các tình huống sau: Người bệnh trẻ dưới 18 tuổi, khi xác định viêm vùng chậu mà chưa loại trừ các bệnh lý ngoại khoa khác như bệnh viêm ruột thừa; người bệnh đang mang thai; người bệnh ngoại trú không đạt kết quả, có kèm sốt cao 39độ C hoặc xét nghiệm máu bạch cầu tăng 15.000m3 và thăm khám bụng và âm đạo có khối áp-xe phần phụ. Trường hợp có biến chứng áp-xe vòi trứng và dùng thuốc kháng sinh không đáp ứng phải phẫu thuật cắt bỏ khối áp-xe và dẫn lưu ổ bụng. Phòng bệnh viêm vùng chậu như thế nào? -Quan hệ một vợ một chồng là cách tốt nhất để tránh các bệnh viêm nhiễm qua đường tình dục dẫn đến viêm vùng chậu -Tuyên truyền giáo dục và thông tin y tế, nhất là đối tượng thanh thiếu niên về những nguy hiểm của các bệnh lý lây qua đường tình dục, trong đó có bệnh viêm vùng chậu. -Sử dụng bao cao su trong mỗi lần quan hệ tình dục. -Phụ nữ khi sử dụng thuốc rửa phụ khoa phải đúng cách, theo sự chỉ dẫn trên mỗi chai thuốc rửa. -Không thụt rửa vào âm đạo mà chỉ rửa vùng âm hộ mà thôi, việc thụt rửa vào trong âm đạo sẽ làm xáo trộn môi trường âm đạo tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn gây hại phát triển gây nhiễm khuẩn âm đạo.
thucuc
872
Cách chăm sóc răng hàn, nên và không nên Cách chăm sóc răng hàn sao cho đúng là điều không phải ai cũng biết. Thậm chí, nhiều người chủ quan, nghĩ rằng hàn răng chỉ là tiểu phẫu nên có thể qua loa. Vì vậy, trên thực tế đã xuất hiện nhiều trường hợp gặp vấn đề sau khi hàn răng vì không chú ý chăm sóc kĩ. Để hiểu rõ hơn, sau đây, chúng ta hãy cùng điểm qua những điều nên và không nên làm sau khi hàn răng. 1. Vì sao cần phải hàn răng? Thông thường, khi gặp phải tình trạng răng sâu, răng sứt mẻ,… phương pháp hàn răng được lựa chọn áp dụng. Đơn giản, nhanh chóng và hiệu quả là lý do khiến cách xử lý này phổ biến như vậy. Hàn răng là phương pháp đơn giản, giải quyết được nhiều vấn đề răng miệng Hàn răng là phương pháp đơn giản, giải quyết được nhiều vấn đề răng miệng Chỉ trong một vài phút, hàn răng có thể giải quyết vấn đề với nhiều lợi ích: – Ưu điểm đầu tiên của hàn răng chính là giúp ngăn ngừa sâu răng. Những chiếc răng sau khi đã được hàn hoàn chỉnh cũng giống như được tăng thêm lớp bảo vệ. Từ đó, răng sẽ được an toàn hơn khỏi sự tấn công của vi khuẩn gây sâu. – Thứ hai, hàn răng giúp khôi phục hình dáng ban đầu của răng. Những chiếc răng bị mẻ, bị vỡ, bị lỗ sâu,… gây ảnh hưởng tới hoạt động nhai thức ăn hàng ngày. Khi này, phương pháp hàn răng được sử dụng giúp lấp đi những lỗ sâu, giúp hàm răng hoàn chỉnh như trước đây. – Cuối cùng, phương pháp hàn răng giúp đảm bảo tính thẩm mỹ cho hàm răng. Không chỉ trả lại sự khỏe mạnh, đảm bảo khả năng ăn, nhai của hàm răng, răng sau khi hàn vẫn giữ được vẻ đẹp ban đầu. Không còn những lỗ sâu, vết đen, răng sau khi hàn đã lấy lại được màu sắc tự nhiên vốn có. 2. Hàn răng có nguy cơ gây biến chứng không? Hàn răng là phương pháp xử lý vấn đề răng miệng cơ bản và an toàn. Bởi vậy, gần như không có trường hợp nào bị biến chứng sau khi hàn răng. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa răng sau khi hàn có thể khỏe mạnh như trước ngay lập tức. Sau khi hàn, phần răng vừa xử lý cũng như vết hàn cần được ổn định từ 2-3 tiếng và ổn định hoàn toàn sau 3-5 ngày. Trong trường hợp, không được theo dõi, chăm sóc cẩn thận, răng sau khi hàn có thể phải đối mặt với nhiều vấn đề. Điển hình như hỏng vết trám, hàn gây mất thẩm mỹ, hỏng phần hàn khiến sâu răng quay lại tấn công,… 3. Cách chăm sóc răng hàn hiệu quả Sau đây là một vài lưu ý về cách chăm sóc răng hàn hiệu quả và những điều cần tránh mắc phải: 3.1 Những cách chăm sóc răng hàn nên làm Vệ sinh răng miệng đúng cách sau khi hàn răng để đạt kết quả tốt nhất Vệ sinh răng miệng đúng cách sau khi hàn răng để đạt kết quả tốt nhất Vệ sinh răng miệng hợp lý là phương pháp tối ưu, được khuyên thực hiện trong mọi trường hợp. Việc đánh răng đúng cách là rất quan trọng. Chỉ 2-3 lần một ngày, răng miệng sẽ được làm sạch, ngăn ngừa sự phát triển của những vi khuẩn gây bệnh. Bên cạnh việc đánh răng, kết hợp sử dụng chỉ nha khoa và nước sucs miệng cũng được khuyên dùng. Tuy nhiên, sau khi hàn là thời điểm răng và phần hàn trám đều còn đang nhạy cảm. Vì vậy, ta nên lưu ý hơn về cách lựa chọn bàn, nước súc miệng sao cho phù hợp. Đặc biệt, tránh dùng chỉ nha khi ngay lập tức vào phần răng vừa hàn. Chỉ nha khoa sẽ tạo tác động, kích thích và làm hỏng phần hàn. Để tránh những tác động mạnh gây ảnh hưởng tới phần răng vừa hàn, một lưu ý là chúng ta hãy chọn những thức ăn mềm, dễ nuốt vào thực đơn. Ví dụ như cháo, súp, bánh mềm,.. Như vậy, hàm răng của chúng ta vừa đáp ứng được khả năng ăn, nhai của răng, vừa có thể giữ tính thẩm mỹ. Kiểm tra khớp cắn là điều nhiều người thường bỏ qua sau khi hàn. Tuy nhiên, đây lại là chi tiết quan trọng, cần đặc biệt lưu ý. Bởi trong một số trường hợp, bác sĩ với tay nghề chưa tốt dễ gây tình trạng hàn trám thừa trên răng. Để lâu dần, điều này sẽ gây tình trạng bị cộm, lệch thậm chí sai khớp cắn răng. Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng này sẽ gây khó khăn trong ăn uống và trực tiếp tới sức khỏe hàm răng sau này. Thuốc giảm đau là phương pháp không được nhiều bác sĩ khuyên dùng. Thế nhưng, nếu sau hàn răng tình trạng ê buốt kéo dài khiến ta quá khó chịu, chúng ta hoàn toàn có thể hỏi bác sĩ để nhận được lời khuyên về dùng thuốc giảm đau cũng như liều lượng thích hợp 3.2 Những lỗi sai trong cách chăm sóc răng hàn Bên cạnh những điểm cần phát huy trong cách chăm sóc răng miệng sau khi hàn vẫn tồn tại những lỗi sai gây ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng. Như đã nói, sau khi hàn, răng và phần hàn trám vẫn còn nhạy cảm, cần tránh bị tác động mạnh. Và việc sử dụng những thực phẩm quá dai và cứng sẽ tạo áp lực cho răng. Từ đó, chúng khiến răng bị ảnh hưởng không tốt, thậm chí là vỡ miếng hàn. Một lưu ý nhỏ nữa là hãy tránh đánh răng ngay sau khi hàn. Thời gian tối thiểu để ổn định phần hàn răng là 2 tiếng. Trong thời gian này, chúng ta không được ăn uống bất cứ gì để đảm bảo nhận được kết quả tốt nhất. Sau khi hàn răng, chúng ta nên hạn chế sử dụng những thức ăn chứa nhiều đường và axit. Nước ngọt có ga, kẹo bánh, cam, chanh,… là những cái tên cần hạn chế. Khi tiêu thụ những loại thực phẩm này, nguy cơ mắc các bệnh lý về răng miệng sẽ gia tăng. Hơn hết, nó có thể khiến sâu răng quay lại hàm răng. Theo thời gian, nó sẽ khiến phần hàn trám bị vỡ. Đó sẽ trở thành vị trí đắc địa cho thức ăn mắc vào, vi khuẩn xâm nhập. Con người hầu hết đều có những hành động vô thức mà lâu dần sẽ trở thành thói quen. Tuy nhiên không phải thói quen nào cũng nên được duy trì, điển hình như nghiến răng. Thói quen nghiến răng vào ban đêm được coi là “kẻ hủy diệt” hàm răng một cách dần dần. Thói quen này gây ảnh hưởng xấu tới men răng. Đặc biệt, với răng vừa hàn trám, miếng hàn rất có khả năng bị bong, nứt. Kết hợp chăm sóc răng tại nhà và khám định kỳ để duy trì hàm răng khỏe đẹp Kết hợp chăm sóc răng tại nhà và khám định kỳ để duy trì hàm răng khỏe đẹp Rất nhiều người nghĩ rằng kem đánh răng hay nước súc miệng nào mà chả giống nhau. Tuy nhiên, mỗi tình trạng răng sẽ phù hợp với những loại kem khác nhau. Như sau khi vừa hàn răng, cần tránh sử dụng những loại kem hay nước súc miệng chứa cồn. Cồn trong sản phẩm sẽ khiến độ bền của miếng trám răng giảm sút nhanh chóng. Thậm chí, nếu sử dụng nhiều lần, tình trạng răng bị ố vàng sẽ xuất hiện. Vừa rồi, chúng ta đã điểm qua một vài lưu ý về phương pháp chăm sóc răng miệng sau khi hàn . Để có một hàm răng khỏe mạnh, ta hãy thực hiện và nhớ kiểm tra răng miệng định kỳ nhé.
thucuc
1,389
Có nên nhổ răng khôn nằm ngang? Răng khôn lâu nay vẫn thường là loại răng gây ra nhiều sự khó chịu cho cuộc sống của mỗi người. Đối với trường hợp răng khôn mọc ngang, bạn sẽ có cảm giác đau đớn và tình trạng này sẽ ngày càng nghiêm trọng nếu không nhanh chóng làm thủ thuật nhổ bỏ. 1. Răng khôn mọc ngang có đặc điểm gì? Răng khôn hay còn có tên gọi khác là răng số 8, răng cối số 3... , thường bắt đầu mọc khi con người bước vào độ tuổi trưởng thành (từ 18 đến 27 tuổi). Một số trường hợp cá biệt, răng khôn sẽ mọc ở thời điểm muộn hơn.Vì sự phát triển “trễ” hơn so với những loại răng khác, răng khôn thường bị thiếu không gian, dẫn đến các tình trạng mọc “không theo nguyên tắc” như răng khôn mọc ngang, mọc ngầm, mọc xiên... Theo thống kê, có khoảng 65% dân số sẽ mọc răng khôn và khoảng 85% trong số này có hiện tượng răng khôn mọc lệch, gây nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe, không thể không loại bỏ.Răng khôn mọc ngang là một dạng mọc lệch rất phổ biến của răng khôn, bao gồm các đặc điểm sau:So với răng hàm số 7, răng khôn mọc lệch một khoảng 90 độ.Mọc ngầm dưới xương hàm, do đó, để quan sát răng này, cần phải chụp X-Quang.Xu hướng phát triển của răng là đâm vào răng hàm số 7 kế cạnh, dẫn đến sự hình thành các u nang răng, thậm chí có thể gây hỏng răng số 7 nếu không nhổ răng khôn nằm ngang kịp thời. 2. Triệu chứng cho thấy răng khôn mọc ngang Răng khôn khi mọc ngang cũng gây ra một số triệu chứng tương tự như trường hợp mọc răng khôn khác, bao gồm.Sưng và đỏ nướuĐây là dấu hiệu rất điển hình khi mọc răng khôn. Phần hàm bên trong cùng, đặc biệt là phần hàm dưới, sẽ sưng tấy và đau ngứa khi răng bắt đầu mọc. Nếu bạn dùng lưỡi đưa vào những vị trí này cũng sẽ cảm thấy độ sưng nhất định.Đau nhức, ê buốt. Khi răng phát triển hơn, nướu sẽ càng sưng đỏ, tạo cảm giác đau nhức ngày càng dữ dội. Đặc biệt, đối với trường hợp răng khôn mọc ngang, vùng đau nhức không chỉ tại vị trí trong cùng của răng khôn mà còn ê buốt, sưng tấy ở vùng chân răng số 7 kế cạnh. Đây cũng là dấu hiệu nguy hiểm, cảnh báo khả năng cao việc mọc răng khôn có thể gây mất răng số 7 và thậm chí răng số 6.Sốt. Trong hầu hết trường hợp mọc răng khôn, cơ thể sẽ bị sốt và đây là cơn sốt kéo dài khiến bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, đuối sức.Hàm răng co cứngĐây là hệ quả từ triệu chứng sưng đau nướu kéo dài, gây ra các tác động xấu đến các dây thần kinh xung quanh, khiến hàm sưng và khó cử động. Trong nhiều trường hợp, nếu không nhổ răng khôn mọc ngang, chiếc răng này sẽ làm hàm không thể mở và đóng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc ăn uống hàng ngày.Mùi hôi trong hơi thở. Việc sưng đau nướu do mọc răng khôn sẽ tạo điều kiện để các mảng bám thức ăn hình thành, gây ra mùi hôi trong khoang miệng. Nghiêm trọng hơn, khi các mảng bám này không được làm sạch kịp thời, theo thời gian sẽ dẫn đến sâu răng nhanh chóng. Răng khôn mọc ngang khiến người bệnh xuất hiện các cơn đau 3. Nhổ răng khôn mọc ngang - nên hay không? Việc nhổ răng khôn nằm ngang được các chuyên gia nha khoa khuyến nghị là cần thiết, bởi hiện tượng này sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.Nếu như bệnh nhân từ chối nhổ răng khôn mọc ngang, họ có nhiều khả năng đối mặt với những hậu quả sau.Sâu răng và viêm nướu. Răng khôn mọc ngang gây hiện tượng sưng nướu, tạo ra các vùng giáp răng số 7. Đây là tác nhân gây ra sâu răng và viêm nướu cho răng hàm số 7.Cùng với đó, sâu răng hình thành từ việc mọc răng khôn sẽ nhanh chóng lây lan đến các răng kế cạnh, không chỉ gây hỏng răng mà còn có khả năng phát triển viêm quai hàm.U nang răng. Khi răng khôn mọc ngang, răng sẽ gây tác động trực tiếp vào chân răng số 7 bên cạnh và dẫn đến sự hình thành của u nang răng. U nang theo thời gian phát triển lớn, ảnh hưởng tiêu cực đến dây thần kinh quanh khu vực răng và gây viêm xương hàm.Trong trường hợp xấu nhất, bệnh nhân buộc phải loại bỏ phần mô xương ở vùng viêm. Hệ quả của phẫu thuật này sẽ ảnh hưởng nặng nề đến chức năng ăn nhai và giao tiếp.Rối loạn phản xạ. Không nhổ răng khôn nằm ngang còn tạo điều kiện cho loại răng này tác động đến vùng dây thần kinh ở chân răng. Điều này sẽ làm bệnh nhân có hiện tượng mất phản xạ ở một số nơi như môi và da. Nghiêm trọng hơn, một số bệnh nhân còn có thể bị lệch mặt.Như vậy, có thể thấy răng khôn mọc nằm ngang có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó, bạn cần phải thực hiện thủ thuật nhổ răng khôn mọc ngang ngay khi phát hiện. 4. Một số phương pháp nhổ răng khôn nằm ngang phổ biến Để nhổ răng khôn nằm ngang, các nha sĩ hiện nay đề xuất hai phương pháp phổ biến. Sự tiến bộ từ ngành Nha khoa hiện nay đã có sự cải tiến và phát triển cả hai phương pháp để hạn chế đau đớn cho bệnh nhân. Mỗi phương pháp đều có ưu - nhược điểm riêng.4.1 Nhổ răng khôn mọc ngang bằng kìmĐây là phương pháp nhổ răng truyền thống và được áp dụng cho hầu hết các loại răng khôn. Đối với răng khôn, phương pháp này sẽ bắt đầu bằng thao tác rạch lợi và mở xương hàm, sau đó chia nhỏ thân - chân răng, cuối cùng dùng kìm và bẩy gắp lần lượt từng mảnh răng khôn ra ngoài.Ưu điểm:Chi phí thực hiện tiết kiệm, phù hợp với nhiều đối tượng bệnh nhân.Nhược điểm:Bác sĩ thực hiện cần có kinh nghiệm dày dặn và chuyên môn cao, hạn chế tối đa các biến chứng nguy hiểm như méo miệng, chảy máu, nhiễm trùng...Không thể thực hiện cùng lúc hai bên hàm.Trường hợp bệnh nhân kháng thuốc tê, phẫu thuật này không thể tiến hành.Thời gian hồi phục tương đối dài. Bác sĩ có thể chỉ định nhổ răng khôn mọc ngang bằng kìm 4.2 Nhổ răng khôn nằm ngang sử dụng siêu âm Piezotome. Phương pháp siêu âm Piezotome là một phương pháp nhổ răng khôn hiện đại, giải quyết gần như mọi nhược điểm của phương pháp nhổ bằng kìm truyền thống.Ưu điểmĐộ chính xác và an toàn của phương pháp cao.Nhổ răng khôn nằm ngang bằng sóng siêu âm sẽ hạn chế tối đa khả năng chảy máu khi làm phẫu thuật.Các nguy cơ tổn thương liên quan đến cấu trúc mô, mạch máu và dây thần kinh sẽ được giảm thiểu xuống mức nhỏ nhất.Giảm nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật, thời gian phục hồi ngắn.Nhược điểm. Thời gian phẫu thuật kéo dài.Chi phí phẫu thuật cao, không phù hợp với nhiều đối tượng.Nhổ răng khôn nằm ngang là một ca phẫu thuật cần thiết nếu bạn gặp phải trường hợp mọc lệch răng khôn. Cần thực hiện sớm việc loại bỏ răng khôn mọc ngang để tránh các biến chứng nguy hiểm.
vinmec
1,313
Giải đáp: Bệnh thủy đậu kiêng ăn gì? 1. Cơ bản về thủy đậu 1.1. Nguyên nhân Thủy đậu là một bệnh lý truyền nhiễm khởi phát từ sự xâm nhập và phát triển của virus Varicella – Zoster trên niêm mạc đường hô hấp trên và tế bào biểu mô. Ở mỗi người, bệnh chỉ xuất hiện một lần duy nhất. Tuy nhiên, sự tồn tại của virus Varicella – Zoster trong cơ thể người bệnh là vĩnh cửu. Mặc dù vậy, chúng chỉ hoạt động trong một vài điều kiện thuận lợi nhất định, như khi: Người bệnh suy giảm miễn dịch, người bệnh sang chấn tâm lý,… Lúc ấy, bệnh mà virus Varicella – Zoster gây ra cho người bệnh là Zona thần kinh. Nguyen nhân phát sinh thủy đậu là virus Varicella – Zoster 1.2. Khả năng lây lan Mùa của thủy đậu là thời điểm giao giữa mùa Xuân và mùa Hè. Bệnh lây lan qua 2 đường: Trực tiếp từ người sang người và gián tiếp từ người sang người, với vật phẩm trung gian là dịch tiết đường hô hấp. Theo đó, chúng ta có một số phương thức lây lan thủy đậu cụ thể như sau: – Trực tiếp: Người không bệnh hít phải dịch tiết đường hô hấp người bệnh ho/hắt hơi ra không khi. Người không bệnh tiếp xúc gần với người bệnh như ôm, hôn người bệnh. Người không bệnh dùng dụng cụ ăn uống mà người bệnh cũng dùng,… – Gián tiếp: Người không bệnh sờ/chạm tay lên mắt/mũi/miệng sau khi cầm/nắm đồ đạc dính dịch tiết mũi họng đường hô hấp người bệnh. 1.3. Triệu chứng Thủy đậu là bệnh lý mà nếu tồn tại, chắc chắn sẽ biểu hiện rõ ràng. Việc nhận biết thủy đậu có thể được thực hiện bằng cách ghi nhớ và đối chiếu danh sách dấu hiệu được phân loại theo giai đoạn phát triển bệnh sau: – Giai đoạn ủ bệnh (10 – 14 ngày sau nhiễm virus Varicella – Zoster): Thủy đậu giai đoạn này không có biểu hiện rõ ràng. – Giai đoạn khởi phát: Thủy đậu giai đoạn này có các triệu chứng là sốt, đau đầu, đau cơ, đau xương, đau khớp, nổi hạch tai, phát ban, mệt mỏi,… – Giai đoạn toàn phát: Triệu chứng của thủy đậu giai đoạn này là mụn nước phát triển trên nền các ban đỏ xuất hiện từ giai đoạn khởi phát. Các mụn nước này không mọc đồng thời mà mọc ở mặt trước rồi đến tay, chân, thân sau. Bên cạnh triệu chứng này, các triệu chứng sốt, đau đầu, đau cơ – xương – khớp, nổi hạch tai, phát ban, mệt mỏi,… vẫn tồn tại. – Giai đoạn lui bệnh: Trong giai đoạn này, triệu chứng của thủy đậu là sự biến đổi hình thái các mụn nước giai đoạn toàn phát. Dịch mụn nước chuyển từ trong suốt sang vàng, rồi mụn nước vỡ ra và đóng vảy trong 1 – 3 tuần, cuối cùng vảy mụn nước bong, để lại trên da các dát màu hồng, có thể lõm hoặc không. Triệu chứng điển hình của thủy đậu là mụn nước 1.4. Biến chứng Thủy đậu về cơ bản là một bệnh lý lành tình. Tuy nhiên, thực tế đã ghi nhận không ít trường hợp thủy đậu biến chứng. Biến chứng của thủy đậu tương đối đa dạng và vô cùng nguy hiểm. Theo đó, chúng là: Viêm tai giữa, viêm thanh quản; viêm phổi (khi bị những biến chứng này, bệnh nhân ho nhiều, ho ra máu, khó thở, đau tức ngực,…); viêm cầu thận, viêm thận (khi bị những biến chứng này, bệnh nhân tiểu ra máu,…); viêm màng não, viêm não (khi bị những biến chứng này, bệnh nhân sốt cao, rối loạn tri giác, rung giật nhãn cầu, co giật, hôn mê,…). 1.5. Điều trị Đến thời điểm hiện tại, thủy đậu chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Bệnh chỉ có thể được xử lý bởi chính hệ miễn dịch của chúng ta. Như vậy, điều trị thủy đậu, về bản chất, là điều trị hỗ trợ hay còn có thể nói là điều trị triệu chứng – hạn chế biến chứng. 2. Giải đáp câu hỏi: Bệnh thủy đậu kiêng ăn gì? Bệnh thủy đậu có cần kiêng ăn một số thực phẩm nhất định nào đó không? Câu trả lời là có. Sau đây là một số thực phẩm bệnh nhân thủy đậu nên hạn chế hoặc tốt nhất là tuyệt đối không ăn để tránh làm trầm trọng thêm triệu chứng bệnh, mà chủ yếu ở đây là phát ban – mụn nước, triệu chứng điển hình của bệnh. – Thực phẩm tanh, như: Tôm, cua, cá và các loại hải sản khác. Đây là loại thực phẩm dễ gây kích ứng da, khiến quá trình hồi phục da sau bong vảy mụn nước diễn ra kém hiệu quả hơn. – Các loại gia vị cay nóng, như: Hành, tỏi, hành tây, tỏi tây, gừng, ớt, hạt tiêu,…. Đây là loại thực phẩm gây nóng trong người, làm tăng tiết mồ hôi da, làm trầm trọng thêm tình trạng viêm nhiễm và ngứa ngáy da. Ớt là một trong những thực phẩm bệnh nhân thủy đậu phải kiêng – Sửa và các chế phẩm từ sữa: Là thực phẩm có khả năng kích thích tăng tiết dịch nhờn trên da. – Trái cây, như: Vải, nhãn, mận, xoài, mít, hồng, anh đào,…, cũng là những thực phẩm có tính nóng như các loại gia vị kể trên.
thucuc
941
Khó thở khi nằm xuống nguyên nhân gây khó thở Khó thở sau khi hoạt động thể chất hoặc trải qua những giây phút căng thẳng cực độ không phải là hiện tượng bất thường. Tuy nhiên khó thở khi nằm xuống có thể là dấu hiệu của một tình trạng y tế nghiêm trọng. Một số loại bệnh, rối loạn lo âu, và các yếu tố lối sống có là nguyên nhân gây khó thở khi nằm ở nhiều người. Mặc dù không phải lúc nào đây cũng là một tình trạng đòi hỏi cấp cứu nhưng tốt nhất nên tới bệnh viện để kiểm tra khi bị khó thở. Nguyên nhân gây khó thở khi nằm xuống? Các nguyên nhân thường gặp dẫn tới tình trạng khó thở khi nằm xuống bao gồm: Chứng ngưng thở khi ngủ có thể là nguyên nhân gây khó thở khi nằm xuống. Ngưng thở khi ngủ là một dạng rối loạn đặc trưng bởi sự ngừng thở từng lúc về đêm trong lúc ngủ, có thể dẫn tới thiếu oxy máu và liên quan đến ngủ quá nhiều. Ngưng thở khi ngủ thường do tắc nghẽn trong đường hô hấp gây ra. Nằm nghỉ quá sớm ngay sau khi ăn cũng có thể ngay khó thở do áp lực của thực phẩm trong dạ dày chèn ép lên cơ hoành. Cơ hoành ngăn cách với dạ dày qua lá phổi. Tuy nhiên cảm giác khó chịu này thường sẽ giảm sau khi tạm thời ngồi lên một vài giờ cho đến khi thức ăn đã được tiêu hóa. Những người bị béo phì, thừa cân cũng có thể bị khó thở khi nằm xuống. Điều này là bởi vì trọng lượng dư thừa gây áp lực lên phổi và cơ hoành. Mặc quần áo chật có thể gây ra cảm giác tương tự. Trong một số trường hợp, khó thở có thể là một dấu hiệu của một tình trạng cần phải cấp cứu. Một trong những nguyên nhân nghiêm trọng gây khó thở khi nằm xuống là bệnh suy tim. Các triệu chứng cần lưu ý Triệu chứng ban đầu có thể là cảm giác khó thở khi nằm xuống. Nhiều người gặp khó khăn khi hít vào và thở ra. Nếu khó thở là do chứng ngưng thở khi ngủ hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, người bệnh còn có thể gặp phải những triệu chứng khác: Các triệu chứng của chứng ngưng thở khi ngủ bao gồm: Các triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính bao gồm: Nếu bị khó thở kèm theo các triệu chứng như đau ngực, tim đập nhanh, sốt… cần gọi cấp cứu ngay. Nếu gặp bất cứ triệu chứng nào sau đây cùng với khó thở, cần gọi cấp cứu ngay: Làm thế nào để xác định nguyên nhân gây khó thở khi nằm xuống? Bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện thêm một số xét nghiệm khác như chụp X quang tim phổi, siêu âm tim và điện tâm đồ để xác định nguyên nhân gây khó thở khi nằm xuống. Để chẩn đoán nguyên nhân gây khó thở, bác sĩ sẽ hỏi thực hiện một cuộc kiểm tra thể chất, xem xét các triệu chứng và hỏi về tiền sử bệnh. Nên thông báo cho bác sĩ nếu bắt đầu cảm thấy khó thở sau khi uống loại thuốc nào đó. Một số loại thuốc điều trị đau, cứng cơ, hoặc lo âu có thể gây ra các vấn đề hô hấp. Căn cứ vào tình trạng thực tế của người bệnh, bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện thêm một số xét nghiệm khác như chụp X quang tim phổi, siêu âm tim và điện tâm đồ.
thucuc
627
9 mẹo vặt giúp trái tim khỏe mạnh trong những ngày lễ Thật khó khi bước vào kỳ nghỉ lễ mà không ăn thật nhiều. Mặc dù thức ăn trong những dịp lễ rất ngon, nhưng tất cả những món ăn truyền thống được nhiều gia đình yêu thích này thường đi kèm với một lượng lớn muối, đường và chất béo, đây đều là những thành phần không tốt cho một trái tim khỏe mạnh. Vậy phải làm gì để tim khỏe trong những dịp lễ tết? 1. Số ca nhập viện sẽ tăng lên trong thời gian nghỉ lễ Sau khi nghiên cứu về bản chất của văn hóa ẩm thực trong ngày lễ, Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ gần đây đã đưa ra một danh sách các công thức nấu ăn cho ngày lễ giúp trái tim khỏe mạnh, bao gồm các mẹo như thay thế muối bằng các loại thảo mộc và gia vị, sử dụng nước ép táo không đường thay vì bơ khi nướng.Một bác sĩ cho biết vào Lễ Tạ ơn, số ca nhập viện sẽ tăng lên trong thời gian nghỉ lễ, đây là tình trạng chung rất khó có thể thay đổi. Yalvac, bác sĩ tim mạch tại Bệnh viện Hoag ở California cho biết: ăn quá nhiều không nhất thiết là một truyền thống trong ngày lễ của chúng ta. Yalvac nói: “Chúng ta có nền văn hóa chấp nhận tăng cân và nuông chiều điều này - ý nghĩ này khiến chúng ta từ bỏ chế độ ăn kiêng và tập thể dục sang một bên vào tháng 11 và tháng 12, sau đó chiến đấu để lấy lại sức khỏe vào tháng Giêng.Jessica Bennett, RD, chuyên gia dinh dưỡng lâm sàng tại Trung tâm Y tế Đại học Vanderbilt ở Tennessee, cho biết hầu hết các công thức nấu ăn ngày lễ đều sử dụng một lượng lớn bơ, không tốt cho một trái tim khỏe mạnh. Các công thức nấu ăn khác thường kết hợp giữa rau với thực phẩm giàu chất béo như thịt và pho mát.Bennett nói: Các món thịt hầm rau củ thường được cho thêm pho mát và bơ, thêm vào đó, chúng ta thường có xu hướng tiêu thụ nhiều đường hơn từ các loại đồ ngọt hoặc thêm đường vào các công thức nấu ăn như các loại công thức nước sốt. Rượu có xu hướng được tiêu thụ thường xuyên hơn, nhiều người cảm thấy rất khó điều tiết lượng rượu vào các dịp lễ. 2. Làm gì để tim khỏe trong kỳ nghỉ? Sau đây là 9 mẹo vặt giúp chăm sóc tim khỏe mạnh trong những ngày lễ:Nạp vào cơ thể những thực phẩm giúp trái tim khỏe mạnh vào khoảng thời gian trước bữa tiệc ở những ngày lễ. Thật vậy, hãy lên kế hoạch từ trước để bản thân không phải nhịn đói cả ngày rồi đi dự tiệc và ăn no một cách quá mức.Thay thế gạo trắng: Chúng ta có thể dùng gạo lứt hoặc hạt diêm mạch thay cho gạo trắng trong các món ăn.Tăng cường tiêu thụ rau và cắt giảm bớt chất béo, tinh bột. Các loại bí xanh hoặc bí có thể được thay thế cho mì ống, hoặc sử dụng súp lơ thay cho khoai tây.Luôn nhai trong khi nấu ăn: Nghe có vẻ kỳ lạ tuy nhiên chúng ta nên nhai kẹo cao su không đường hoặc nhai các loại rau trong khi nấu ăn để tránh ăn vào một lượng calo cần thiết cho một bữa ăn chỉ trong khoảng thời gian nấu ăn.Hạn chế căng thẳng: Căng thẳng cũng đóng vai trò nhất định đối với một vài vấn đề sức khỏe liên quan đến kỳ nghỉ lễ. Chúng ta nên dành thời gian đi dạo, thưởng thức một bộ phim hoặc cuốn sách nói về kỳ nghỉ lễ, thử sức với một cuốn sách tô màu, thắp một ngọn nến có mùi dễ chịu, kể tên 3 điều bạn biết ơn hoặc cùng nhau giải câu đố theo chủ đề ngày lễ với cả gia đình.Hãy sáng tạo với thức ăn thừa: Sử dụng thức ăn thừa để chế biến món salad hoặc nấu súp và thêm nhiều rau hơn.Sử dụng dứa để nướng: Thay vì sử dụng nước ép táo không đường trong nướng bánh, chúng ta có thể thử làm bánh với dứa tươi xay nhuyễn. Dứa là nguồn cung cấp vị ngọt tự nhiên và là nguyên liệu bí mật giúp gia tăng hương vị của bánh.Theo dõi số cân mỗi ngày: Bạn sẽ rất kinh ngạc với những gì mà thủ thuật này có thể làm được. Thật vậy nếu bạn tham gia tiệc tùng, uống rượu và ăn uống trong 4 ngày liên tục, bạn có thể tăng trọng lượng từ 5 - 10 pound. Bằng cách tự cân mỗi ngày, bạn sẽ thiết lập được cho mình mối tương quan giữa thức ăn và đồ uống bạn tiêu thụ với cân nặng của mình.Đi dạo sau bữa tối: Hãy đảm bảo duy trì việc tập thể dục theo cách mà bạn có thể thực hiện được, việc tham gia các bữa tiệc không có nghĩa là bạn không thể tiếp tục di chuyển và chăm sóc bản thân.com
vinmec
885
Vì sao vết thương lên da non bị thâm và cách khắc phục Vết thương lên da non bị thâm vừa gây mất thẩm mỹ vừa khiến nhiều người lo lắng liệu có điều trị được hay không. Tình trạng này có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau và cần điều trị sớm để tránh vết thâm lưu dấu vĩnh viễn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu nguyên nhân khiến vết thương lên da non xuất hiện tình trạng thâm, sạm và cách khắc phục hiệu quả. 1. Vì sao vết thương lên da non bị thâm? Vết thương lên da non có thể bị thâm trong một số trường hợp, và điều này có thể được gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm:Chăm sóc vết thương không đúng cách Chăm sóc vết thương đang hồi phục sau khi bị tổn thương là một việc rất quan trọng. Nếu bạn không chăm sóc vết thương đúng cách, chẳng hạn như không bảo vệ nó khỏi ánh nắng mặt trời hoặc không sử dụng kem chăm sóc da thích hợp hoặc bôi các loại kem trị sẹo, nghệ quá sớm,… điều này có thể gây ra sự thâm sạm, khô cứng hay thậm chí là gây viêm loét vùng vết thương. Vùng vết thương đang lên da non bị tác động Vết thương đang trong quá trình tái tạo, hình thành da non sẽ rất nhạy cảm. Do đó, những tác động từ bên ngoài có thể gây ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương dẫn đến thâm đen. Đặc biệt, khi da non hình thành sẽ thường gây ngứa. Khi đó, việc cào, gãi hoặc dùng tay bóc lớp tế bào da chết có thể làm tổn thương lớp da mới hoặc gây ra nhiễm trùng. Cơ địa có sức đề kháng yếu Những trường hợp cơ thể có sức đề kháng kém, quá trình lành vết thương thường diễn ra chậm và khó liền miệng hơn. Thời gian kéo dài có thể khiến vết thương bị tấn công bởi các tác nhân gây bệnh dẫn đến nhiễm trùng hoặc tăng sắc tố melanin do tác động của tia UV từ ánh nắng mặt trời. Hội chứng PIH - Chứng tăng sắc tố sau viêm PIH là tình trạng tăng sinh melanin một cách bất thường ở những vùng da bị tổn thương. Tình trạng này thường xảy ra ở những vết thương bị viêm nhiễm nặng. Khi đó, vết thương lên da non bị thâm, các sắc tố melanin có thể tồn tại trong thời gian dài gây mất thẩm mỹ. Để giảm nguy cơ sự thâm sạm của vết thương khi lên da non, bạn nên chăm sóc vùng vết thương đúng cách, bảo vệ da khỏi tác động của tia UV bằng cách sử dụng kem chống nắng, mặc quần áo che chắn và luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình chăm sóc vết thương.2. Có thể khắc phục tình trạng vết thương lên da non bị thâm hay không? Tình trạng thâm, sạm ở vùng da non của vết thương khiến nhiều người hoang mang và tìm cách khắc phục. Vậy vết thương lên da non bị thâm có khắc phục được không? Khắc phục bằng cách nào? Vết thương lên da non xảy ra tình trạng thâm, sạm có khắc phục được không? Tùy vào quá trình chăm sóc và điều trị mà tình trạng thâm sạm vùng vết thương lên da non có khắc phục được hay không. Nếu bạn biết cách xử lý cũng như can thiệp kịp thời thì sẽ tránh được tình trạng thâm đen vĩnh viễn. Bên cạnh đó, các phương pháp hỗ trợ và thúc đẩy quá trình tái tạo da có thể giúp da nhanh chóng đều màu trở lại. Theo các chuyên gia, bạn nên áp dụng các phương pháp điều trị thâm, sẹo trong khoảng thời gian từ khi miệng vết thương khép cho đến lúc lên da non, thường mất 6 tháng. Nếu can thiệp quá muộn thì việc khắc phục tình trạng thâm hay sẹo sẽ khó khăn và tốn nhiều thời gian hơn. Cách khắc phục tình trạng thâm, sạm vùng da non của vết thương Để khắc phục tình trạng vết thương lên da non bị thâm, bạn có thể tham khảo các biện pháp sau đây:Chăm sóc vùng da bị thương đúng cách: Giữ miệng vết thương sạch sẽ và khô rá, thay băng gạc và vệ sinh thường xuyên bằng nước muối loãng, tránh cạo hoặc gãi vùng thương khi đang lên da non. Bảo vệ khỏi tác động của tia UV: Sử dụng kem chống nắng và mặc quần áo để che chắn, bảo vệ vùng thương khỏi tác động của tia UV. Sử dụng kem chăm sóc da: Sử dụng kem dưỡng ẩm hàng ngày chứa các thành phần như axit hyaluronic, vitamin C, vitamin E, hoặc niacinamide để giữ da mềm mịn và giảm sự thâm sạm, kích thích tái tạo tế bào da, giúp da nhanh chóng đều màu. Trị liệu vết thương: Nếu vết thương bị thâm nặng, bạn có thể xem xét việc sử dụng các phương pháp trị thâm như bôi thuốc, dùng tia laser, mài da vi điểm, công nghệ IPL, peel da, điện di Vitamin C theo chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa. Không sử dụng các sản phẩm chứa corticosteroid khi chưa có chỉ định từ bác sĩ vì chúng có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Chế độ dinh dưỡng: Tăng cường bổ sung các loại thực phẩm tốt cho da có chứa thành phần Vitamin A, C, protein, sắt, kẽm,… để cung cấp dưỡng chất cho cơ thể đồng thời thúc đẩy quá trình lành vết thương và tái tạo da. Chế độ sinh hoạt và rèn luyện: Cân bằng giờ giấc sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc, tránh căng thẳng, tập thể dục đều đặn, hạn chế các loại đồ uống có cồn như rượu, bia hay nước ngọt,… để cơ thể luôn có một sức khỏe tốt và làn da khỏe mạnh.
medlatec
1,020
Microplastics là gì và chúng ta giảm thiểu chúng như thế nào? Việc đánh giá toàn diện tác động của microplastic lên cơ thể người không hề đơn giản. Do có rất nhiều loại nhựa và tuỳ mức phơi nhiễm khác nhau của từng người với lối sinh hoạt khác biệt, bạn có thể chỉ tiếp xúc với ít vi nhựa mỗi ngày, nhưng cũng có thể là hàng trăm loại khác nhau. 1. Microplastic là gì? Microplastic (vi nhựa) là những mảnh nhựa có kích thước nhỏ hơn 05 mm. Một số vi nhựa có kích thước nhỏ như thế này là do kết quả của quá trình sản xuất. Ví dụ như hạt mài để phun cát công nghiệp hoặc hạt được sử dụng để tẩy tế bào chết cho da mặt. Vi nhựa cũng có thể được tạo ra theo thời gian khi các loại nhựa lớn hơn bị vỡ ra.Khi vi nhựa được tạo ra từ các quá trình tự nhiên, chúng sẽ tiếp tục vỡ ra cho đến khi chúng giống như bụi. Khi chúng trở nên nhỏ bé như thế này, hầu như không thể phân biệt chúng với môi trường tự nhiên. Những hạt nhỏ này ở khắp mọi nơi, trong nước, đất và cả không khí. Không có gì đáng ngạc nhiên khi có sự tồn tại của vi nhựa trong thức ăn. Trung bình, bạn có thể tiêu thụ lượng nhựa tương đương với khối lượng của 1 cái thẻ tín dụng mỗi tuần. Người Mỹ trung bình có thể ăn, uống và hít thở hơn 74.000 hạt vi nhựa mỗi năm. 2. Tác động của Microplastics lên cơ thể Việc đánh giá toàn diện tác động của microplastic lên cơ thể người không hề đơn giản. Do có rất nhiều loại nhựa và tuỳ mức phơi nhiễm khác nhau của từng người với lối sinh hoạt khác biệt, bạn có thể chỉ tiếp xúc với ít vi nhựa mỗi ngày, nhưng cũng có thể là hàng trăm loại khác nhau.Vi nhựa tác động lên chúng ta theo 3 phần chính:Về mặt thể chất: Khi bạn nuốt hoặc ăn phải một mảnh nhựa, đó là một dị vật làm rối loạn các chức năng tự nhiên của cơ thể bạn. Những mảnh nhựa lớn hơn có thể rời khỏi cơ thể qua quá trình đào thải nhưng đã có trường hợp nó được hấp thụ hoặc nằm lại trong dạ dày.Về mặt hóa học: Nhựa ở những mảnh nhỏ có thể được hấp thụ vào cơ thể và gây ngộ độc.Môi trường thuận lợi cho vi sinh vật: Nhựa có thể là nơi vi sinh vật sinh sản. Ăn đồ nhựa có nhiều vi sinh vật không tốt cho cơ thể của bạn vì những vi sinh vật đó có thể mang đến 1 loạt những tác động không mong muốn về thể chất.Không có nhiều nghiên cứu hiện hành về sự tác động của Microplastic lên cơ thể người, chúng ta chỉ biết rằng mảnh nhựa lớn được hệ tiêu hoá đào thải và hiếm khi những mảnh nhựa nhỏ hơn bị cơ thể hấp thu. Việc đánh giá toàn diện tác động của microplastic lên cơ thể người không hề đơn giản 3. Làm cách nào để giảm Microplastics (vi nhựa)? Có rất nhiều cách để giảm Microplastics tiêu thụ, nhưng thực tế một lối sống hoàn toàn không dùng đến nhựa có vẻ khó khả thi. Bạn có thể thay đổi từ những điều nhỏ bé nhất như:Đặt bộ lọc sợi vải: Quần áo là một trong những nguồn ô nhiễm lớn nhất thế giới. Hầu hết quần áo của bạn có thể có polyester hoặc các dạng vi nhựa khác trong đó. Khi bạn giặt những bộ quần áo này, sợi vi nhựa sẽ rò rỉ ra nước. Một lần giặt quần áo có thể giải phóng hơn một triệu sợi vi nhựa. Để chống lại điều này, bạn có thể lắp một bộ lọc trong máy giặt để hứng chặn những hạt nhựa này. Sau đó, thu thập lại để xử lý chúng đúng cách. Bạn cũng có thể giặt quần áo ở chế độ thấp hơn, giặt bằng tay hoặc cố gắng mua ít quần áo sợi tổng hợp hơn.Ngừng hoặc giảm chất dẻo sử dụng một lần: Đây là một trong những phương pháp giảm Microplastics. Nếu tất cả nhựa bị vỡ thành nhiều mảnh nhỏ hơn và không phân hủy sinh học trong nhiều năm, hãy nghĩ đến việc không sử dụng nhựa dùng một lần. Khi bạn sử dụng chúng, hãy cố gắng làm cho chúng có giá trị. Những thứ như ống hút, cốc, đĩa và hộp đựng thức ăn mang đi dồn chứa lại vừa tăng dần vừa còn mãi với thời gian. Mang theo cốc cà phê để mua cà phê mang về, nhâm nhi đồ uống của bạn mà không cần ống hút và cố gắng chỉ mua mang về nếu nó được đựng trong thùng có thể phân hủy sinh học.Giảm việc sử dụng các sản phẩm có hạt vi nhựa: Kem đánh răng và tẩy tế bào chết cho da mặt là những ví dụ về các sản phẩm có chứa hạt vi nhựa. Các hạt này có thể đi qua các hệ thống lọc và di chuyển xa, thậm chí đi vào nguồn cung cấp nước. Bằng cách tránh những sản phẩm này, bạn có thể giảm tiếp xúc với Microplastics. Có rất nhiều cách để giảm Microplastics tiêu thụ Tóm lại, không có nhiều nghiên cứu hiện hành về sự tác động của vi nhựa lên cơ thể người, chúng ta chỉ biết rằng mảnh nhựa lớn được hệ tiêu hoá đào thải và hiếm khi những mảnh nhựa nhỏ hơn bị cơ thể hấp thu. Hãy giảm Microplastics bằng cách giảm chất dẻo sử dụng một lần và giảm việc sử dụng các sản phẩm có hạt vi nhựa.com
vinmec
986
Chuyên gia tư vấn về dịch vụ khám sức khỏe cho doanh nghiệp Trước khi lựa chọn dịch vụ khám sức khỏe cho người lao động, các doanh nghiệp thường phải đắn đo, cân nhắc rất kỹ lưỡng về việc phải làm sao để lựa chọn dịch vụ khám đảm bảo chất lượng với mức chi phí hợp lý nhất? Đừng quá lo lắng, hãy tham khảo những thông tin về dịch vụ khám sức khỏe cho doanh nghiệp dưới đây để đưa ra lựa chọn đúng đắn nhất. 1. Một số thông tin cần biết về dịch vụ khám sức khỏe cho doanh nghiệp 1.1. Lợi ích của hoạt động khám sức khỏe doanh nghiệp Lợi ích của hoạt động thăm khám sức khỏe doanh nghiệp đối với người lao động đã quá rõ ràng. Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp, đây cũng là hoạt động mang đến nhiều lợi ích thiết thực. Khi người lao động được thường xuyên theo dõi sức khỏe thì chất lượng nhân lực của doanh nghiệp sẽ được đảm bảo, đồng thời đảm bảo về hiệu suất làm việc. Dựa vào kết quả thăm khám, doanh nghiệp sẽ định hướng, sắp xếp vị trí công việc phù hợp với khả năng và thể trạng sức khỏe của người lao động. Thăm khám sức khỏe cho nhân viên còn giúp doanh nghiệp có thể giảm tải được một khoản chi phí y tế nhất định. Một số bệnh lý, chẳng hạn như bệnh mang tính đặc thù nghề nghiệp sẽ được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả, tiết kiệm chi phí điều trị. Không những vậy, hoạt động thăm khám sức khỏe định kỳ còn thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người lao động. Từ đó, mối quan hệ của người lao động với doanh nghiệp sẽ càng bền chặt hơn. Người lao động muốn gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Bên cạnh đó, với chế độ đãi ngộ tốt, doanh nghiệp cũng sẽ thu hút được nguồn nhân lực chất lượng tốt. 1.2. Tuy nhiên, gói khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên mà doanh nghiệp lựa chọn cần đảm bảo tuân thủ với thông tư 14/2013/TT-BYT của Bộ Y tế. Bên cạnh đó, gói khám cũng có thể được bổ sung thêm một số danh mục phù hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp, đặc thù công việc và một số yêu cầu khác. - Về chi phí khám: Toàn bộ chi phí khám sẽ do doanh nghiệp chi trả. Người lao động sẽ không cần phải trả bất cứ một khoản chi phí nào cho gói khám mà doanh nghiệp đã lựa chọn và đăng ký. Tuy nhiên, nếu có nhu cầu bổ sung danh mục thăm khám khác, không nằm trong gói khám, thì người lao động cần chủ động chi trả khoản phí khám phát sinh này. + Danh mục khám: Bên cạnh những danh mục khám mà Thông tư 14 đã quy định, doanh nghiệp có thể lựa chọn bổ sung các danh mục khác phù hợp với đặc thù công việc. Mỗi gói khác nhau thì chi phí khám cũng sẽ khác nhau. + Công nghệ: Nếu lựa chọn thăm khám với công nghệ tiên tiến, hiện đại, đảm bảo kết quả chính xác và nhanh chóng, thì doanh nghiệp sẽ cần phải chi trả một khoản phí khám cao hơn. Do đó tùy thuộc vào tình hình tài chính, các công ty sẽ đưa ra sự lựa chọn phù hợp nhất. 2. Cụ thể như sau: - Chọn danh mục khám: Nên lựa chọn các danh mục khám đảm bảo tiêu chí đúng và đủ, để giúp người lao động được thăm khám kỹ càng và phát hiện chính xác được tình trạng sức khỏe, đặc biệt là những dấu hiệu bất thường để can thiệp, xử trí kịp thời. - Bên cạnh đó, để quá trình thăm khám đạt hiệu quả cao nhất, người lao động cần chú ý không dùng chất kích thích trước khi thăm khám, nhịn ăn nếu phải xét nghiệm máu và nội soi dạ dày, uống nhiều nước và nhịn tiểu trước khi siêu âm bụng, nếu đang trong thời kỳ kinh nguyệt không thực hiện khám phụ khoa, mặc quần áo rộng rãi, thoải mái và không nên đeo kim loại trong buổi khám,…
medlatec
718
Công dụng thuốc Pymeacolion 200 Thuốc Pymeacolion 200 có thành phần chính là Sulbutianmin với hàm lượng 200mg cho mỗi viên. Thành phần Sulbutianmin có công dụng làm thay đổi cấu trúc phân tử giúp thuốc hấp thụ nhanh qua đường tiêu hóa và mạch máu, tăng tốc độ phản ứng tương tác với cơ thể. 1. Công dụng của thuốc Pymeacolion 200 Dựa theo những nghiên cứu hiện nay đã thu thập được, thuốc Pymeacolion sẽ đạt nồng độ tối đa sau 1 -2 giờ sử dụng. Sau đó nồng độ thuốc đo được giảm nhanh theo cấp số nhân. Cơ thể mất khoảng 5 giờ để có thể bán thải hoàn toàn thuốc Pymeacolion. Hiện tại, thuốc được ghi nhận công dụng ức chế tâm thần tác động lên tâm lý của con người.Những trường hợp được chỉ định sử dụng Sulbutianmin là:Bệnh nhân suy giảm thể lực;Bệnh nhân suy giảm khả năng kiểm soát tâm lý;Bệnh nhân mắc hội chứng rối loạn tình dục;Bệnh nhân được xác định mắc đại tràng kích thích;Bệnh nhân thường xuyên bị căng thẳng tâm lý do áp lực thi cử;Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn dẫn đến mệt mỏi.Với một số trường hợp được xác nhận đang mắc hội chứng trầm cảm sẽ cần lưu ý hơn. Đây là một hội chứng tâm lý thuộc phân nhóm bệnh tâm thần. Tuy nhiên thuốc có chứa Sulbutianmin không phù hợp để điều trị bệnh trầm cảm. Với các biểu hiện tâm thần ngoài chỉ định, đặc biệt là trầm cảm nên kiểm tra và sử dụng phương pháp điều trị khác phù hợp hơn. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Pymeacolion 200 Thuốc Pymeacolion được sử dụng bằng đường uống có dạng viên nén. Bạn cần lưu ý nuốt cả viên, tránh nhai hay nghiền vì sẽ ảnh hưởng đến công dụng của thuốc. Để Pymeacolion 200 dễ dàng được hấp thụ hãy uống thêm một cốc nước sau khi sử dụng thuốc.Liều lượng sử dụng thuốc Pymeacolion phụ thuộc vào bệnh nhân có tình trạng tâm thần từ nhẹ đến trung bình. Thông thường, người trưởng thành điều trị 2 - 3 viên mỗi ngày. Thời điểm phù hợp để thuốc phát huy tối đa công dụng là sau bữa ăn sáng hay trưa. Thời gian dùng thuốc không vượt quá 4 tuần để tránh ảnh hưởng ngoài ý muốn.Với trẻ nhỏ, thuốc Pymeacolion vẫn cần được nghiên cứu thêm. Để tránh những ảnh hưởng nguy hiểm cho trẻ cần báo bác sĩ trước khi dùng thuốc. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Pymeacolion 200 Trước khi dùng Pymeacolion bệnh nhân nên kiểm tra đánh giá nguy cơ dị ứng với thành phần của thuốc. Thuốc có thể gây dị ứng khiến tình trạng tâm lý bệnh nhân tệ hơn hoặc gây ra các biểu hiện như mẩn ngứa, khó thở, kích động.... Với người bệnh có nguy cơ hoặc tiền sử từng dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc hãy báo cho bác sĩ để được thay đổi phương pháp khác phù hợp.Với phụ nữ đang mang thai và cho con bú, việc sử dụng bất kỳ loại thuốc nào cũng tiềm ẩn nguy cơ đến sức khỏe của trẻ. Vì vậy, hãy thông báo cho bác sĩ trước khi dùng thuốc.Nếu thường xuyên có cảm giác mệt mỏi sau khi dùng thuốc, hãy nghỉ ngơi để tránh gây ra tai nạn lao động. 4. Phản ứng phụ của thuốc Pymeacolion 200 Một số phản ứng phụ của thuốc Pymeacolion 200 bao gồm:Kích động, mất kiểm soát tâm lý;Đau đầu;Run rẩy;Nôn;Lo âu;Phát bản hay nổi mẩn ngứa;Rối loạn tiêu hóa;Đau dạ dày.Có thể phản ứng phụ không liên quan đến vấn đề thần kinh hoặc bạn chỉ mệt mỏi nhưng cũng không được chủ quan. Mọi vấn đề bất thường của sức khỏe đều có thể là dấu hiệu cho bệnh nhân phát hiện. Vì vậy, hãy thông báo với bác sĩ bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình dùng thuốc để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác với thuốc Pymeacolion 200 Hiện nay tương tác của thuốc Pymeacolion chưa hoàn toàn được thống kê rõ ràng. Dựa vào những nghiên cứu và trường hợp thực tế, bác sĩ sẽ lưu ý khi sử dụng Pymeacolion cùng các thuốc lợi tiểu hay thuốc chẹn cơ thần kinh.Hãy l luôn báo cho bác sĩ tất cả những thuốc bạn đang sử dụng để có thể phòng tránh nguy cơ tương tác.Bài viết đã cung cấp thông tin Pymeacolion là thuốc gì, công dụng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Caditor 10 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
798
Ưu điểm của phẫu thuật nội soi khớp vai Phẫu thuật nội soi khớp vai là thủ thuật được các bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình thực hiện để điều trị các tổn thương bên trong khớp vai. Phương pháp này có nhiều ưu điểm về thẩm mỹ, ít chảy máu, giảm đau, rút ngắn thời gian bệnh nhân nằm viện chỉ còn khoảng 1 - 2 ngày. 1. Mổ nội soi khớp vai là gì? Nội soi khớp vai là một kỹ thuật mà bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình đưa một ống kính nhỏ (gọi là ống nội soi) vào khớp vai của bệnh nhân. Ống nội soi sẽ hiển thị chi tiết hình ảnh bên trong khớp vai lên màn hình, giúp bác sĩ dựa vào những hình ảnh này để thăm khám, chẩn đoán và thao tác trên các dụng cụ phẫu thuật rất nhỏ nhằm điều trị các bệnh lý khớp vai thường gặp hiệu quả.Bác sĩ có thể đề nghị bệnh nhân thực hiện nội soi khớp vai khi người bệnh bị đau khớp vai và tình trạng đau không thuyên giảm khi được điều trị nội khoa (gồm nghỉ ngơi, dùng thuốc và tập vật lý trị liệu).Nguyên nhân của hầu hết các vấn đề ở vai là do chấn thương, vận động quá mức hoặc do tuổi tác. Các kỷ thuật nội soi khớp vai thường gặp gồm: cắt bỏ gai xương, chỉnh sửa chóp xoay, cắt bỏ hay chỉnh sửa sụn viền, chỉnh sửa dây chằng, chỉnh sửa trật khớp vai tái phát, cắt bỏ mô bị viêm hay sụn bị bong ra. Các kỹ thuật ít gặp hơn gồm: chỉnh sửa xương gãy, giải ép dây thần kinh, cắt bỏ u nang,... Một số kỹ thuật như mở khớp vai, thay khớp vai sẽ cần mổ mở với vết rạch lớn hơn. Bác sĩ có thể đề nghị bệnh nhân thực hiện nội soi khớp vai khi người bệnh bị đau khớp vai 2. Ưu điểm phẫu thuật nội soi khớp vai Phẫu thuật nội soi khớp vai được coi là bước đột phá trong quá trình điều trị các bệnh lý khớp vai của chuyên ngành chấn thương chỉnh hình. Phương pháp này được áp dụng ở Việt Nam từ những năm 2004 và ngày càng được ứng dụng rộng rãi vì sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội như:Là phương pháp hiệu quả giúp giảm các triệu chứng đau vai do tổn thương gây chóp xoay, sụn khớp, sụn viền và các mô mềm khác quay khớp vai ngay cả trong trường hợp tổn thương không thể phát hiện khi chụp X-quang hay chụp cộng hưởng từ MRI.Do ống nội soi khớp vai và các dụng cụ phẫu thuật đều có kích thước rất nhỏ nên bác sĩ phẫu thuật chỉ cần thực hiện những vết rạch nhỏ, không cần phải rạch những đường lớn như mổ mở. Điều này giúp bệnh nhân ít đau đớn và mất ít máu hơn.Rút ngắn thời gian điều trị, cho phép người bệnh sớm hồi phục và trở lại cuộc sống hằng ngày. Thời gian phục hồi sau mổ nội soi khớp vai rất nhanh, chi 1 - 3 ngày là có thể ra viện, ngắn hơn nhiều so với phẫu thuật mở. Dù vậy, người bệnh vẫn phải mất từ vài tuần đến vài tháng để khớp vai có thể hồi phục hoàn toàn.Vết mổ nhỏ, giữ thẩm mỹ cho bệnh nhân.Không hạn chế vận động vùng vai.Hạn chế tối đa biến chứng so với mổ mở. Tuy nhiên, vẫn có một số nguy cơ biến chứng có thể xảy ra với người bệnh thực hiện thủ thuật nội soi khớp vai như nhiễm trùng, chảy nhiều máu, hình thành cục máu đông, tổn thương mạch máu hay dây thần kinh,... Phẫu thuật nội soi khớp vai là phương pháp hiệu quả giúp giảm các triệu chứng đau vai Tuy nhiên, nội soi khớp vai là phương pháp can thiệp ngoại khoa đòi hỏi bác sĩ phải có tay nghề cao vì khớp vai vốn phức tạp về cấu trúc, phẫu trường hợp. Bên cạnh đó, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa bác sĩ chấn thương chỉnh hình với bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, gây mê,... và sự hỗ trợ của hệ thống máy móc hiện đại... Bác sĩ đã có trên 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chấn thương chỉnh hình, nguyên là Viện trưởng Viện Chấn thương chỉnh hình - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Vật lý trị liệu & Phục hồi chức năng chữa viêm quanh khớp vai
vinmec
770
Tìm hiểu về tình trạng ứ mật ở trẻ sơ sinh Ứ mật ở trẻ sơ sinh thường do nguyên nhân dị dạng hoặc teo đường mật bẩm sinh. Triệu chứng lâm sàng nổi bật của bệnh là vàng da toàn thân. Bệnh có thể được giải quyết triệt để mà không để lại các di chứng nặng nề nếu chẩn đoán và điều trị sớm. 1. Giải phẫu hệ thống đường mật Hệ thống đường mật được phân chia thành đường mật trong gan và ngoài gan. Đường mật trong gan được tạo thành bởi sự kết hợp của các ống dẫn mật từ các phân thùy gan. Sau đó đổ vào ống gan phải và ống gan trái. Đường mật ngoài gan bao gồm đoạn ngoài gan của ống gan phải và ống gan trái, ống gan chung, ống túi mật sẽ đổ vào ống mật chủ đến đoạn D2 của tá tràng. 2. Hiện tượng ứ mật ở trẻ sơ sinh Ứ mật là hiện tượng tắc nghẽn tại bất kỳ vị trí nào của hệ thống đường mật, làm lượng Bilirubin được bài tiết ra không thể xuống đến đường tiêu hóa mà ứ trệ tại đường mật, từ đó dẫn đến một số triệu chứng tại chỗ hoặc bài tiết vào máu gây ra tình trạng trẻ sơ sinh bị vàng da toàn thân.Tỷ lệ ứ mật ở trẻ sơ sinh tương đối thấp, chiếm 1/2500 trong tổng số trẻ sơ sinh đủ tháng. Định nghĩa ứ mật khi nồng độ Bilirubin trực tiếp > 1 mg/d. L trong máu. Đây là một bệnh lý nên cần thực hiện các xét nghiệm thăm dò nhằm chẩn đoán và điều trị sớm, tránh để lại di chứng nặng nề cho trẻ. Ứ mật ở trẻ sơ sinh thường do nguyên nhân dị dạng hoặc teo đường mật bẩm sinh 3. Nguyên nhân gây ứ mật ở trẻ sơ sinh 3.1. Teo đường mật gây ứ mật. Teo đường mật là nguyên nhân gây vàng da ứ mật trẻ sơ sinh thường gặp nhất trên lâm sàng. Nguyên nhân là do đường mật bị xơ hóa làm chít hẹp lòng, do đó dịch mật không thể lưu thông được. Các triệu chứng lâm sàng của bệnh lý này xuất hiện vài tuần sau sinh. Nguyên nhân cụ thể chưa được biết rõ nhưng theo các nghiên cứu thì các trẻ mắc bệnh lý nhiễm trùng sơ sinh có liên quan đến bệnh lý teo đường mật.3.2. Rối loạn tổng hợp dịch mật tại gan. Nhiễm trùng là nguyên nhân thường gặp nhất, một số virus như rubella, HSV, CMV, vi khuẩn như E.coli, ký sinh trùng như toxoplasma sẽ gây nên tắc mật. Vi sinh vật có thể xâm nhập vào cơ thể trẻ do mẹ mắc các bệnh lý nhiễm trùng trước đó, mẹ bị nhiễm khuẩn âm đạo và sinh con bằng đường âm đạo hoặc vi sinh vật có trong sữa mẹ.3.3. Bệnh gan tự miễn gây ứ mật ở trẻ sơ sinh. Bệnh gan tự miễn là một bệnh lý di truyền do Ig. G của mẹ truyền cho trẻ trong thai kỳ, tạo ra phức hợp miễn dịch phá hủy các tế bào gan. Bệnh lý này cũng có thể là nguyên nhân gây ứ mật ở trẻ sơ sinh.3.4. Rối loạn chuyển hóa. Các rối loạn chuyển hóa bẩm sinh như bệnh galactosemia, thiếu alpha-1 antitrypsin, thiếu tyrosine, rối loạn ty lạp thể, rối loạn chuyển hóa lipid và quá trình oxy hóa acid béo bị gián đoạn. Một số bệnh hay gặp liên quan đến vấn đề này là bệnh xơ nang và hội chứng co cứng khớp - suy thận - vàng da ứ mật (ARC).3.5. Đột biến gene. Có một vài đột biến gen sẽ gây ra rối loạn sự bài tiết dịch mật và dẫn đến ứ mật. Bệnh liên quan đến yếu tố gia đình. Ứ mật ở trẻ sơ sinh gây nên hiện tượng trẻ sơ sinh bị vàng da 4. Triệu chứng ứ mật ở trẻ sơ sinh Bilirubin liên hợp vẫn được gan tổng hợp, tuy nhiên không thể bài xuất xuống đường tiêu hóa gây rối loạn hấp thu do thiếu dịch mật và muối mật. Trẻ sẽ kém hấp thu các vitamin tan trong dầu A, D, E, K và thiếu hụt dinh dưỡng. Phân trẻ sẽ trở nên bạc màu (còn gọi là phân cò) vì thiếu Bilirubin tổng hợp (chất tạo màu vàng cho phân).Bilirubin ứ trệ sẽ vào máu làm tăng nồng độ Bilirubin toàn phần gây nên hiện tượng trẻ sơ sinh bị vàng da. Để phân biệt vàng da sinh lý và vàng da bệnh lý chủ yếu dựa vào thời điểm mắc bệnh và thời gian bệnh kéo dài. Vàng da sinh lý xuất hiện vài ngày sau sinh và sẽ tự biến mất sau 1 tuần. Vàng da bệnh lý xuất hiện khoảng 2 tuần đầu sau sinh và kéo dài, vàng da tăng dần, kèm theo nước tiểu đậm màu và phân nhạt màu.Ở giai đoạn sau của bệnh có thể thêm các triệu chứng của cổ chướng, tăng áp lực tĩnh mạch cửa gây xuất huyết tiêu hóa, tuần hoàn bàng hệ.Các xét nghiệm chẩn đoán ứ mật ở trẻ sơ sinh:Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi để đánh giá tình trạng nhiễm trùng;Chức năng đông cầm máu;Xét nghiệm định lượng nồng độ Bilirubin toàn phần và liên hợp trong máu trẻ;Xét nghiệm chức năng gan: AST, ALT, photphatase kiềm, albumin máu;Xét nghiệm đặc hiệu tìm các nguyên nhân chuyển hóa và di truyền;Siêu âm gan và hệ thống đường mật. Tắm nắng để điều trị trẻ sơ sinh bị vàng da 5. Điều trị ứ mật ở trẻ sơ sinh Điều trị các triệu chứng ứ mật ở trẻ sơ sinh:Liệu pháp chiếu đèn để tăng phân hủy Bilirubin làm giảm nồng độ Bilirubin trong máu.Bổ sung các vitamin A, D, E, K.Nếu trẻ sử dụng sữa công thức thì nên chọn loại sữa có hàm lượng Triglyceride chuỗi trung bình là cao vì dễ hấp thu hơn khi trẻ đang trong tình trạng thiếu muối mật, điều này giúp trẻ không bị thiếu hụt chất dinh dưỡngĐiều trị nguyên nhân gây ứ mật ở trẻ sơ sinh:Giải quyết triệt để bệnh lý và không tái phát: Có thể điều trị nội khoa trong trường hợp rối loạn chuyển hóa hay thiếu hụt bẩm sinh các chất tổng hợp dịch mật. Nếu có các kháng thể gây hủy hoại tế bào gan thì xem xét trường hợp lọc máu cho trẻ.Phẫu thuật điều trị teo đường mật bẩm sinh, dị dạng đường mật bẩm sinh.Tóm lại, ứ mật ở trẻ sơ sinh nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm sẽ dẫn đến viêm gan, xơ gan, xuất huyết tiêu hóa do giãn tĩnh mạch trướng thực quản, thậm chí là tử vong. Vì vậy, khi nghi ngờ các dấu hiệu của bệnh, cần chẩn đoán và điều trị triệt để nguyên nhân để giúp trẻ khỏi bệnh hoàn toàn, tăng trưởng và phát triển bình thường.
vinmec
1,185
Nguyên nhân gây bệnh phổi kẽ và cách điều trị hiệu quả Bệnh phổi kẽ là nhóm bệnh lý liên quan đến tổn thương các tổ chức kẽ của phổi, gây ảnh hưởng đến khả năng hô hấp của phổi cũng như hấp thụ oxy vào máu. Phát hiện bệnh sớm và điều trị tốt giúp tránh nguy cơ gây suy giảm chức năng hô hấp. 1. Bệnh phổi kẽ là gì? Bệnh phổi kẽ, hay còn gọi là bệnh nhu mô phổi lan tỏa, phế nang viêm, viêm xơ hóa vô căn phế nang,… là nhóm bệnh chỉ những tổn thương ở tổ chức kẽ của phổi. Các tổ chức bị tổn thương bao gồm: tổ chức kẽ liên phế nang, vách phế nang, mạch máu,… Đối tượng dễ mắc bệnh là nữ giới ở độ tuổi từ 20 - 40 tuổi, nếu không điều trị tốt bệnh dễ tiến triển thành mạn tính, gây xơ phổi và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng hô hấp của cơ thể. Triệu chứng lâm sàng điển hình của bệnh là tình trạng khó thở, tình trạng này sẽ ngày càng nghiêm trọng theo mức độ tổn thương của các tổ chức kẽ trong phổi. Triệu chứng bệnh khác thường xuất hiện muộn và không điển hình như: Ho ra máu. Khó thở khi gắng sức Các triệu chứng ngoài phổi như khó nuốt, viêm khớp. Rối loạn thông khí hạn chế lúc nghỉ và khi gắng sức,... Ngoài triệu chứng lồng ngực, bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng khác như: sưng đau khớp, sụt cân, hạch ngoại vi,… Cần cẩn thận với viêm phổi kẽ cấp tính, triệu chứng bệnh nặng lên nhanh chóng, tiến triển chỉ trong vòng vài giờ đến vài ngày có thể gây suy hô hấp cấp nguy hiểm cho sức khỏe. Điều trị sớm sẽ đạt hiệu quả tốt hơn, hạn chế tổn thương nặng và lan tỏa. 2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh phổi kẽ Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới bệnh phổi kẽ là do các tác nhân virus, nấm, vi khuẩn. Thông thường, với tổn thương phổi, cơ quan này sẽ tự sản xuất lượng mô lành đủ để bù đắp vào tổn thương. Tuy nhiên, trong bệnh phổi kẽ, các mô tổn thương không được phục hồi bằng mô mới mà có xu hướng sẹo hóa, dày lên. Điều này gây cản trở cho quá trình trao đổi oxy và đưa oxy vào máu. Các yếu tố kích hoạt bệnh phổi kẽ rất đa dạng, cần tìm ra các yếu tố này để điều trị cũng như phòng ngừa bệnh hiệu quả. Dưới đây là các yếu tố dễ kích thích dẫn tới hồi phục bất thường của bệnh. 2.1. Yếu tố môi trường và đặc thù nghề nghiệp Những người sống là làm việc lâu dài trong môi trường không đảm bảo an toàn, chứa nhiều chất hữu cơ, vô cơ, bụi bẩn có thể gây hại cho phổi đều có thể dẫn tới bệnh phổi kẽ như: Sợi amiang. Bụi hạt. Bụi than. Lông vật nuôi. Bụi silica. Khuôn từ bồn tắm nước nóng hoặc phòng tắm. 2.2. Thuốc điều trị và bức xạ Nhiều thuốc điều trị được chức minh gây tác dụng phụ không tốt cho phổi cũng có thể dẫn tới bệnh phổi kẽ như: Thuốc điều trị tim như: Amiodarone, Propranolol. Thuốc hóa trị hoặc thuốc miễn dịch như: Cyclophosphamide, methotrexate,… Thuốc kháng sinh. Tia bức xạ năng lượng cao được dùng trong điều trị ung thư phổi, ung thư vú hoặc chiếu qua vùng ngực đều có thể gây ra tổn thương mô phổi với mức độ khác nhau. Bệnh phổi kẽ có thể khởi phát sau nhiều năm tiếp xúc với tia bức xạ này, mức độ bệnh còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: lượng tia bức xạ tiếp xúc, bệnh lý phổi và bệnh lý nền khác, tình trạng sức khỏe,… 2.3. Bệnh lý khác Tổn thương phổi có thể liên quan đến các bệnh tự miễn dịch, đây là những bệnh khó điều trị bao gồm: Viêm khớp dạng thấp. Viêm da cơ hoặc viêm sợi cơ. Viêm mạch phổi Viêm mô liên kết hỗn hợp. Xơ cứng bì. Bệnh u hạt. Lupus ban đỏ hệ thống. Bệnh mô liên kết không phân biệt. Trong bệnh lý tự miễn này, hệ miễn dịch nhầm tưởng tế bào mô phổi kẽ là tác nhân lạ và tấn công chúng gây tổn thương. 2.4. Đối tượng dễ mắc bệnh phổi kẽ Người có càng nhiều yếu tố nguy cơ thì khả năng mắc bệnh phổi kẽ càng cao bao gồm: Yếu tố tuổi tác Người trưởng thành và lớn tuổi có nguy cơ mắc bệnh phổi kẽ cao hơn so với trẻ nhỏ, song đôi khi vẫn có những bệnh nhân nhi. Yếu tố nghề nghiệp Người làm việc trong môi trường xây dựng, khai thác mỏ, nông nghiệp,… dễ tiếp xúc với hóa chất và bụi khí trong môi trường nên có nguy cơ cao mắc bệnh lý phổi nói chung và bệnh phổi kẽ nói riêng cao hơn. Bệnh sử Bệnh phổi kẽ có liên quan đến yếu tố di truyền, do đó người trong gia đình có người thân mắc bệnh thì nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn. Hút thuốc Bệnh phổi kẽ xuất hiện nhiều hơn ở các bệnh nhân hút thuốc lá hoặc có tiền sử hút thuốc hoặc thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc. Bệnh nhân nếu tiếp tục duy trì yếu tố nguy cơ này thì bệnh cũng tiến triển nặng hơn. 3. Điều trị bệnh phổi kẽ thế nào? Điều trị bệnh phổi kẽ cần dựa và từng ca bệnh cụ thể và quá trình bệnh lý của bệnh nhân. Bác sĩ có thể chỉ định bằng phương pháp độc lập hoặc kết hợp nhiều phương pháp như: 3.1. Điều trị bằng thuốc Dùng thuốc điều trị bệnh phổi kẽ còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc chống viêm, thuốc chống xơ hoặc thuốc làm chậm quá trình sẹo hóa để kiểm soát bệnh tốt hơn. Lưu ý nhỏ là bệnh nhân không tự ý dùng thuốc điều trị bệnh vì có thể gây phản ứng ngược lại, khiến bệnh tiến triển nặng hơn. 3.2. Điều trị bằng oxy Bệnh nhân mắc bệnh phổi kẽ thường bị khó thở, gặp khó khăn trong quá trình hô hấp. Lúc này, bác sĩ có thể gợi ý sử dụng liệu pháp oxy để cải thiện các triệu chứng do khó thở gây ra. 3.3. Phẫu thuật Với các tổn thương nghiêm trọng và không hồi phục, bệnh nhân mắc bệnh phổi kẽ có thể phải cấy ghép phổi để kéo dài sự sống cũng như nâng cao chất lượng sống. Do nguồn ghép phổi còn hạn chế nên bác sĩ thường thử điều trị bằng các phương pháp khác trước khi quyết định ghép phổi. Bệnh phổi kẽ có thể gây ra những tổn thương khó hồi phục, ảnh hưởng lớn đến quá trình hô hấp và sức khỏe của người bệnh. Do đó khi có dấu hiệu nghi ngờ, nên đi khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị sớm.
medlatec
1,170
Triệu chứng của bệnh ung thư lưỡi Triệu chứng của bệnh ung thư lưỡi thường gặp là xuất hiện một mảng da màu đỏ, hoặc màu trắng mà không biến mất; đau họng, tê miệng, chảy máu lưỡi, vv… Ung thư lưỡi được phân loại là một loại ung thư miệng hoặc ung thư họng. Lưỡi gồm 2 phần: miệng lưỡi và đáy lưỡi. Ung thư có thể phát triển trong 2 phần. Nếu ung thư phát triển ở phần miệng lưỡi (2/3 lưỡi phía ngoài mà bạn nhìn thấy) thì được gọi là ung thư miệng. Nếu ung thư phát triển ở phần ba phía trong (đáy lưỡi) thì được xếp vào ung thư hầu họng. Các loại ung thư lưỡi Triệu chứng của bệnh ung thư lưỡi thường là xuất hiện khối u, mảng màu đỏ, trắng trên lưỡi. Loại ung thư lưỡi phổ biến nhất là ung thư biểu mô tế bào vảy (SCCA). Tế bào vảy phẳng, giống như các tế bào bao phủ niêm mạc miệng, mũi, thanh quản, tuyến giáp và cổ họng. Các triệu chứng của bệnh ung thư lưỡi Đau, loét dai dẳng ở lưỡi mà không khỏi cũng có thể là triệu chứng của bệnh ung thư lưỡi. Triệu chứng của bệnh ung thư lưỡi thường gặp nhất là: – Xuất hiện mảng da màu đỏ, hay trắng trên lưỡi và không biến mất – Đau họng dai dẳng – Đau, loét, có khối u trên lưỡi không khỏi – Đau khi nuốt – Tê miệng dai dẳng – Chảy máu lưỡi không rõ nguyên nhân (không phải do cắn vào lưỡi hay các tổn thương khác) Lưu ý: Các triệu chứng kể trên có thể được gây ra bởi những điều kiện ít nghiêm trọng, tuy nhiên cũng có thể là triệu chứng của bệnh ung thư lưỡi. Vì vậy, tốt nhất khi gặp các triệu chứng bất thường, đặc biệt là kéo dài, không khỏi, bạn hãy tới bệnh viện để kiểm tra.
thucuc
321
Peptide là gì? Điểm danh 5 tác dụng của Peptide đối với làn da Peptide là một hoạt chất góp mặt trong không ít các sản phẩm phục vụ cho mục đích chăm sóc da. Vậy Peptide là gì và tác dụng cụ thể của nó đối với làn da ra sao? Đừng bỏ lỡ bài viết sau để "bỏ túi" các thông tin hữu ích liên quan. 1. Peptide là gì? Trả lời cho thắc mắc "Peptide là gì? ", đây là một chuỗi dài các axit amin mà cơ thể tạo ra giúp tổng hợp các loại protein. Cụ thể, nhiều Peptide sẽ được tạo thành khi có sự kết hợp với nhau của các chuỗi axit amin. Sau đó, chúng sẽ tiếp tục thực hiện hoạt động tổng hợp lại cùng với nhau để tạo thành những protein cụ thể. Đáng lưu ý là protein rất quan trọng với làn da trên cơ thể mỗi người chúng ta. Bởi đây chính là thành phần cơ bản xây dựng nên các liên kết collagen và cấu trúc làn da. Trong đó, collagen là một loại protein quan trọng. Đồng thời, nó cũng là yếu tố mang tính quyết định trong việc duy trì vẻ đẹp tươi trẻ, độ đàn hồi và căng mướt hấp dẫn cho làn da. Ở đây, chính Peptide là một nhân tố đóng góp quan trọng trong việc cấu tạo nên collagen. Về phân loại, Peptide hiện có 4 dạng cụ thể, gồm có: Enzyme Inhibitor Peptide. Inhibitor Peptide (Peptide ức chế dẫn truyền thần kinh). Signal Peptide (Peptide nhận tín hiệu). Peptide Carrier (Peptide vận chuyển). 2. Peptide đem lại những tác dụng nào cho làn da? Cùng với việc trả lời được Peptide là gì, bạn có thể biết thêm về các tác dụng của hoạt chất này đối với làn da như sau: 2.1. Ngăn ngừa tình trạng lão hóa da, làm mờ nếp nhăn Đây chính là tác dụng quan trọng và tuyệt vời nhất mà Peptide đem lại đối với làn da của chúng ta. Theo đó, nó sẽ thúc đẩy sự sản xuất collagen, chống lại tình trạng lão hóa cũng như làm mờ một cách hiệu quả các nếp nhăn "ngự trị" trên da. Một điều đáng nói là sẽ xuất hiện sự suy yếu trong việc sản sinh Peptide của cơ thể khi con người càng lớn tuổi. Từ đó, làm chậm quá trình tổng hợp collagen khiến da không còn mịn màng, căng bóng. Vì thế, có nhiều sản phẩm sở hữu tác dụng trong việc chống lão hóa da với thành phần chính là các Peptide để bổ sung cho da từ bên ngoài. 2.2. Giúp da được săn chắc và nâng cao độ đàn hồi Da của bạn sẽ được tăng cường độ đàn hồi, trở nên săn chắc hơn và hạn chế tình trạng chảy xệ khi nó sở hữu nhiều Peptide. Bởi vào lúc đó, việc sản xuất collagen của da sẽ càng nhiều hơn. 2.3. Bổ sung cho làn da nguyên tố vi lượng đồng Nhờ cấu trúc có sự góp mặt của các phân tử đồng, một số Peptide giúp chữa lành các vết thương xuất hiện trên da. Chúng thường là thành phần trong những sản phẩm với nguồn gốc từ tự nhiên được sử dụng với mục đích chăm sóc làn da. 2.4. Hạn chế chứng đỏ da hay tình trạng da bị nổi mẩn đỏ Khả năng này thuộc về 2 loại Peptide: Carnosine, N- acetylcarnosine. Ngoài ra, chúng cũng chống oxy hóa tốt giúp ngăn cản quá trình viêm nhiễm xảy ra trên da. 2.5. Tính năng tương tự với Botox Bên cạnh đó, Peptide cũng có thể cản trở hoạt động dẫn truyền tín hiệu từ dây thần kinh đến cơ mặt. Điều này sẽ giúp hạn chế hiện tượng co cơ; từ đó, làn da trở nên mịn màng. Đây là một tính năng tương tự như Botox. 3. Bổ sung Peptide và một vài điều lưu ý trong việc sử dụng Dưới đây sẽ là một số thông 3.1. Bổ sung Peptide cho da Để bổ sung loại hoạt chất này cho làn da, bạn có thể thực hiện theo 2 cách sau: - Bổ sung qua các loại thực phẩm: Đây được xem là con đường bổ sung Peptide cho cơ thể từ tự nhiên. Theo đó, trong chế độ ăn uống mỗi ngày, bạn nên cung cấp thêm các loại thực phẩm giàu Peptide như sữa đậu nành hay sữa óc chó, các loại trứng, cá, thịt tự nhiên. Chúng sẽ giúp bổ sung một nguồn Peptide có chất lượng. - Bổ sung qua các loại mỹ phẩm: Cụ thể, đối với phương pháp này, bạn có thể sử dụng các loại mỹ phẩm trong thành phần có chứa Peptide và sở hữu khả năng đem lại hiệu quả cao. Các sản phẩm này hiện nay rất đa dạng từ kem dưỡng da, kem dưỡng mắt, serum, mặt nạ cho đến các loại dầu gội, dầu xả, xịt dưỡng tóc,... Ngoài ra, bạn nên kết hợp cả hai cách trên để cung cấp đủ lượng Peptide dồi dào cho làn da, giúp da sớm sở hữu vẻ đẹp tươi trẻ, sự căng mịn và tràn đầy sức sống. Đặc biệt, các trường hợp sau tuổi 25 càng cần quan tâm hơn đến vấn đề này. 3.2. Một số lưu ý trong việc sử dụng Peptide Song song với đó, khi sử dụng Peptide, bạn cũng cần lưu ý một số điều sau: - Thêm vào chu trình chăm sóc da các sản phẩm có chứa Peptide. Đồng thời, nên chọn sử dụng sản phẩm có chứa Peptide như serum hay kem dưỡng bởi khi sử dụng, chúng sẽ nằm lại trên da giúp mang lại hiệu quả tốt nhất. - Lưu ý đến hiện tượng kích ứng có thể xảy ra: Trong quá trình sử dụng sản phẩm chăm sóc da để bổ sung Peptide cho làn da, bạn có thể bị kích ứng ở mức độ nhất định. Vì thế, điều quan trọng cần làm là tìm hiểu cẩn thận chúng trước khi quyết định sử dụng. Trong trường hợp xảy ra kích ứng, nên ngay lập tức ngưng sử dụng nó. - Đảm bảo việc bảo quản Peptide đúng phương pháp: Hãy tránh các yếu tố dễ khiến cho Peptide bị biến chất là ánh sáng và không khí. Thay vào đó, nên bảo quản nó ở bên trong lọ kín, cất giữ ở nơi thoáng mát, không để ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào.
medlatec
1,069
Các giai đoạn ung thư cổ tử cung Sau khi được chẩn đoán mắc ung thư cổ tử cung, các bác sĩ sẽ cố gắng tìm hiểu xem nó có lan rộng không, và nếu có thì bao xa, đây được gọi là phân giai đoạn bệnh. Giai đoạn ung thư mô tả mức độ lan rộng của ung thư trong cơ thể. Nó giúp xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh và cách điều trị tốt nhất. Phân giai đoạn là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc quyết định cách điều trị ung thư cổ tử cung và có thể xác định khả năng điều trị thành công. 1. Xác định giai đoạn ung thư cổ tử cung Để xác định giai đoạn ung thư sau khi chẩn đoán ung thư cổ tử cung, các bác sĩ cố gắng trả lời những câu hỏi sau:Ung thư đã phát triển đến cổ tử cung bao xa?Ung thư đã lan đến các cấu trúc lân cận?Ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết lân cận hay đến các cơ quan ở xa?Hệ thống phân giai đoạn FIGO (Liên đoàn Phụ khoa và Sản khoa Quốc tế) được sử dụng phổ biến nhất cho các ung thư của cơ quan sinh dục nữ, bao gồm ung thư cổ tử cung. Đối với ung thư cổ tử cung, đánh giá giai đoạn lâm sàng dựa trên kết quả kiểm tra thể chất, sinh thiết, xét nghiệm hình ảnh và một vài xét nghiệm khác trong một số trường hợp, chẳng hạn như soi bàng quang và soi trực tràng. Nó không dựa trên những gì được tìm thấy trong khi phẫu thuật. Nếu phẫu thuật được thực hiện, giai đoạn bệnh có thể được xác định khi phẫu thuật, nhưng nó không thay đổi giai đoạn lâm sàng. Kế hoạch điều trị của bạn dựa trên giai đoạn lâm sàng. Soi bàng quang giúp chẩn đoán ung thư cổ tử cung 2. Giai đoạn ung thư cổ tử cung được xếp từ giai đoạn I (1) đến IV (4) Theo quy định, số càng nhỏ, ung thư càng ít lan rộng. Số cao hơn, như giai đoạn IV, nghĩa là ung thư tiến triển hơn. Và trong một giai đoạn, chữ cái xếp trước có nghĩa là giai đoạn thấp hơn.Giai đoạn ung thư cổ tử cung có thể phức tạp, nếu có bất kỳ câu hỏi về giai đoạn, bạn có thể yêu cầu bác sĩ giải thích theo cách bạn hiểu. 2.1 Giai đoạn FIGO Giai đoạn ICác tế bào ung thư đã phát triển từ bề mặt cổ tử cung xuống các mô sâu hơn của cổ tử cung. Ung thư không lan đến các hạch bạch huyết lân cận. Ung thư không lan đến các cơ quan xa.IACó một lượng rất nhỏ ung thư, và nó chỉ có thể được nhìn thấy dưới kính hiển vi.Không lan đến các hạch bạch huyết lân cận.Không lan đến các cơ quan xa.IA1Vùng ung thư chỉ có thể được nhìn thấy bằng kính hiển vi và sâu dưới 3 mm. Không lan đến các hạch bạch huyết lân cận.Không lan đến các cơ quan xa.IA2Vùng ung thư chỉ có thể được nhìn thấy bằng kính hiển vi và từ 3mm đến 5mm. Không lan đến các hạch bạch huyết lân cận.Không lan đến các cơ quan xa.IBGiai đoạn I đã lan rộng hơn 5mm nhưng vẫn giới hạn ở cổ tử cung.Không lan đến các hạch bạch huyết lân cận.Không lan đến các cơ quan xa.IB1Ung thư sâu hơn 5mm nhưng kích thước không quá 2 cm.Không lan đến các hạch bạch huyết lân cận.Không lan đến các cơ quan xa.IB2Ung thư có kích thước tối thiểu 2cm nhưng không lớn hơn 4 cm.Không lan đến các hạch bạch huyết lân cận.Không lan đến các cơ quan xa.IB3Ung thư có kích thước tối thiểu 4cm và giới hạn ở cổ tử cung.Không lan đến các hạch bạch huyết lân cận.Không lan đến các cơ quan xa.Giai đoạn IIUng thư cổ tử cung giai đoạn 2 đã phát triển vượt ra ngoài cổ tử cung và tử cung, nhưng không lan đến các thành của khung chậu hoặc phần dưới của âm đạo. Không lan đến các hạch bạch huyết lân cận. Không lan đến các cơ quan xa.IIAUng thư đã phát triển vượt ra ngoài cổ tử cung và tử cung nhưng không lan vào các mô bên cạnh cổ tử cung (được gọi là parametria).Không lan đến các hạch bạch huyết lân cận.Không lan đến các cơ quan xa.IIA1Ung thư không lớn hơn 4 cm. Không lan đến các hạch bạch huyết lân cận.Không lan đến các cơ quan xa.IIA2Ung thư 4cm hoặc lớn hơn.Không lan đến các hạch bạch huyết lân cận.Không lan đến các cơ quan xa.IIBUng thư đã phát triển vượt ra ngoài cổ tử cung và tử cung và đã lan vào các mô bên cạnh cổ tử cung (parametria).Không lan đến các hạch bạch huyết lân cận.Không lan đến các cơ quan xa.Giai đoạn IIIUng thư cổ tử cung giai đoạn 3 đã lan đến phần dưới của âm đạo hoặc các thành của khung chậu. Ung thư có thể làm tắc niệu quản (ống dẫn nước tiểu từ thận đến bàng quang). Nó có thể hoặc không lan đến các hạch bạch huyết lân cận. Không lan đến các cơ quan xa.IIIAUng thư đã lan đến phần dưới của âm đạo nhưng không đến là thành của khung chậu.Không lan đến các hạch bạch huyết lân cận.Không lan đến các cơ quan xa.IIIBUng thư đã phát triển vào các thành của khung chậu và / hoặc đang tắt một hoặc cả hai niệu quản gây ra các vấn đề về thận (được gọi là thận ứ nước).Không lan đến các hạch bạch huyết lân cận.Không lan đến các cơ quan xa.IIICKhối u bất kỳ kích thước nào. Các xét nghiệm hình ảnh hoặc sinh thiết cho thấy ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết vùng chậu gần đó (IIIC1) hoặc các hạch bạch huyết cạnh động mạch chủ (IIIC2).Không lan đến các cơ quan xa.Giai đoạn IVUng thư cổ tử cung giai đoạn 4 đã xâm lấn vào bàng quang hoặc trực tràng hoặc đến các cơ quan xa như phổi hoặc xương.IVAUng thư đã lan đến bàng quang hoặc trực tràng hoặc nó đang phát triển ra khỏi vùng chậu.IVBUng thư đã lan đến các cơ quan xa bên ngoài vùng chậu, như các hạch bạch huyết xa, phổi hoặc xương.Những đối tượng nên sử dụng Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư phụ khoa bao gồm:Những khách hàng nữ, trên 40 tuổi. Khách hàng có nhu cầu có thể sàng lọc bệnh lý về ung thư vú- phụ khoa (cổ tử cung, tử cung, buồng trứng)Khách hàng có nguy cơ cao mắc các bệnh về ung thư – đặc biệt là khách hàng tiền sử gia đình có bệnh lý ung thư vú, phụ khoa. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, tiền mãn kinh và mãn kinh. Phụ nữ đang có triệu chứng nghi ngờ ung thư vú, phụ khoa như : đau ở vú, có cục u ở vú, chảy máu ngoài chu kỳ kinh nguyệt, đau vùng bụng, vv... Bài viết tham khảo nguồn: Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ. XEM THÊM:Dấu hiệu của ung thư cổ tử cung chị em chớ coi thườngĐiều trị ung thư cổ tử cung theo từng giai đoạn. Nguyên nhân gây ra bệnh ung thư cổ tử cung là gì?
vinmec
1,266
Phụ nữ hiện đại chớ ngại tầm soát ung thư vú – phụ khoa Ung thư vú và ung thư phụ khoa là kẻ thù của chị em phụ nữ. Bệnh không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản, hạnh phúc gia đình mà nó còn đe dọa trực tiếp tới tính mạng chị em. Thế nhưng, nhiều chị em còn ngại ngùng không đi khám khi có bất thường ở vú và vùng kín. Không đi khám vì… ngại Ở nữ giới, ung thư vú và ung thư phụ khoa có thể ghé thăm bất cứ lúc nào. Nếu như trước đây bệnh chỉ xuất hiện ở chị em tiền mãn kinh và mãn kinh thì hiện nay, tỷ lệ mắc bệnh gia tăng ở cả phụ nữ trẻ. Không đi khám vì… ngại Thế nhưng, nhiều chị em khi thấy dấu hiệu lạ ở ngực hoặc vùng kín thì cho là bình thường, do thay đổi nội tiết và tự mất đi nên không đi khám. Cũng có nhiều chị em vì ngại, vì xấu hổ nên không đi kiểm tra. Chính sự chủ quan này đã khiến những triệu chứng bệnh tiến triển ngày càng nặng hơn, ảnh hưởng tới sức khỏe, nguy hiểm nhất là tiến triển thành bệnh ung thư. Trường hợp của chị N.H.Q (30 tuổi, Cầu Giấy, Hà Nội) là một ví dụ. Chị thấy ngực trái to hơn ngực phải và hơi ngứa, đau nên cứ nghĩ do sắp tới kỳ kinh nguyệt nên cũng không đi kiểm tra. Sau vài tuần, tình trạng của chị không giảm mà còn nặng hơn nên chị mới đi khám thì phát hiện K vú. Chị chia sẻ: “Mình ít khi đi kiểm tra vú vì ngại, sợ khám với bác sĩ nam, cũng ngại phải siêu âm hay chụp chiếu ở khu vực này vì phải cởi áo. Vì thế khi có triệu chứng, mình cứ tặc lưỡi chắc không vấn đề gì. Ai ngờ bệnh nặng, đi khám phát hiện ung thư vú. Lúc nhận kết quả mình đã rất sốc”. Ung thư vú – phụ khoa trở thành ám ảnh của chị em phụ nữ Giống với chị Q, chị P.T.L.A (37 tuổi, Hoài Đức, Hà Nội) cũng vì ngại đi khám khi có bất thường ở vùng kín nên bệnh tiến triển nặng và hốt hoảng khi được chẩn đoán ung thư cổ tử cung. Chị L.A tâm sự: “Vài tuần trước thấy đau khi quan hệ tình dục và có chút máu nên tôi cứ nghĩ là do khô hạn. Bệnh chị em ở vùng kín như vậy rất nhiều, đi khám thì ngại lắm vì bác sĩ phải kiểm tra. Tuy nhiên mấy hôm nay ngoài thấy đau và chảy máu khi quan hệ, tôi lại thấy dịch tiết nhiều, mùi khó chịu, đau xương chậu nên tới bệnh viện khám. Thật không thể tưởng tượng là mình mắc ung thư cổ tử cung”. Chị em thường ít quan tâm tới sức khỏe bản thân, chỉ vì ngại, vì xấu hổ mà không chủ động thăm khám sức khỏe, tầm soát ung thư vú – phụ khoa định kỳ. Chính vì thế mà mầm mống ung thư có cơ hội phát triển mạnh trong cơ thể, ảnh hưởng nặng nề tới sức khỏe. Phụ nữ hiện đại chớ ngại tầm soát ung thư vú – phụ khoa Thực tế cho thấy, chị em thường mải mê với sự nghiệp, gia đình hoặc con cái mà chủ quan với sức khỏe bản thân. Điều này là hoàn toàn không nên. Phụ nữ hiện đại thì càng cần chú trọng tới sức khỏe bản thân mình, cần lắng nghe cơ thể và đi khám ngay nếu thấy: Phụ nữ hiện đại chớ ngại tầm soát ung thư vú – phụ khoa Ngoài ra, chị em ở độ tuổi sinh nở, có kinh sớm hoặc mãn kinh muộn, sinh con đầu lòng muộn hoặc không sinh con, nhiễm HPV, quan hệ tình dục không an toàn… cần chủ động tầm soát ung thư vú – phụ khoa định kỳ. Chỉ một lần tầm soát ung thư vú – phụ khoa, chị em được thực hiện đầy đủ các xét nghiệm, chẩn đoán chuyên sâu sẽ giúp phát hiện bất thường trong cơ thể, đặc biệt là sự hiện diện của tế bào ung thư, từ đó điều trị kịp thời. Các bệnh lý ung thư vú – phụ khoa nếu được phát hiện và điều trị sớm, tỷ lệ chữa khỏi có thể lên tới hơn 90%. Xem chi tiết gói khám tại đây.
thucuc
772
Các phương pháp trị mồ hôi tay vĩnh viễn Đổ mồ hôi tay ngay cả khi nhiệt độ môi trường mát mẻ hay không hoạt động quá sức có thể là dấu hiệu cảnh báo vấn đề gì đó về sức khỏe. 1. Nguyên nhân gây mồ hôi tay Mồ hôi tay là một hiện tượng phổ biến, xuất hiện khi tuyến mồ hôi tăng cường sản xuất mồ hôi trong khu vực lòng bàn tay. Các nguyên nhân chính gây ra hiện tượng này bao gồm: Tuyến mồ hôi tay hoạt động mạnh mẽ do kích thích từ môi trường xung quanh. Thời tiết nóng bức là một nguyên nhân chính khiến tuyến mồ hôi tăng cường hoạt động. Hormone đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều chỉnh sản xuất mồ hôi. Sự thay đổi về hormone, đặc biệt trong giai đoạn dậy thì hoặc thai kỳ, có thể làm tăng sản xuất mồ hôi tay. Hoạt động thể chất mạnh, làm việc cần sự tập trung cao đều có thể tăng cường mồ hôi tay. Mồ hôi tay cũng có thể xuất hiện nhiều khi trải qua cảm xúc mạnh như căng thẳng, lo lắng, sợ hãi hoặc phấn khích. Thói quen ăn uống và lối sống - Các thức uống có caffeine, thực phẩm cay, thậm chí việc hút thuốc lá có thể làm tăng sự sản xuất mồ hôi tay. Một số trường hợp mồ hôi tay tăng cao do yếu tố di truyền. Nếu trong gia đình có người bị mồ hôi tay nhiều, khả năng cao bạn cũng sẽ gặp tình trạng tương tự. Rối loạn chức năng của tuyến giáp, có thể ảnh hưởng đến sự sản xuất mồ hôi. Một số loại thuốc, như opioid, có thể gây ra tăng sản xuất mồ hôi tay.2. Tác hại và ảnh hưởng của mồ hôi tay đến cuộc sống Mồ hôi tay, mặc dù là một phản ứng tự nhiên của cơ thể để điều chỉnh nhiệt độ, nhưng khi tình trạng này trở nên quá nhiều và kéo dài, có thể gây nhiều tác hại và ảnh hưởng xấu đến cuộc sống hàng ngày: Mồ hôi tay làm cho việc bắt tay, viết chữ hoặc sử dụng thiết bị cảm ứng khó khăn hơn, ảnh hưởng lớn đến các công việc hàng ngày và giao tiếp xã hội. Mồ hôi tay gây mất tự tin trong các tình huống cần gặp gỡ, giao tiếp. Người bị mồ hôi tay thường cảm thấy bất an và e ngại khi phải tiếp xúc với người khác. Mồ hôi tay có thể làm ẩm da, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, gây viêm nhiễm da và dị ứng. Mồ hôi tay có thể gây ra mùi khó chịu và làm trơn trượt, ảnh hưởng đến việc cầm vật dụng hoặc làm việc với máy móc.3. Các phương pháp trị mồ hôi tay vĩnh viễn Mồ hôi tay quá mức có thể gây khó khăn trong cuộc sống hàng ngày và ảnh hưởng đến tâm lý của bạn. Dưới đây là một số phương pháp trị mồ hôi tay vĩnh viễn hiệu quả mà bạn có thể áp dụng:Sử dụng thuốc trị mồ hôi tay Thuốc là một trong những phương pháp trị mồ hôi tay vĩnh viễn hiệu quả để kiểm soát mồ hôi tay. Dưới đây là các loại thuốc và cách sử dụng chúng để giảm mồ hôi tay: Thuốc chống mồ hôi dạng kem: Loại thuốc này thường chứa chất kháng cholinergics, làm giảm hoạt động của tuyến mồ hôi. Cách sử dụng: Thoa một lượng nhỏ kem lên bàn tay mỗi đêm trước khi đi ngủ. Đặt vào tủ lạnh để làm lạnh trước khi sử dụng để tăng hiệu quả. Thuốc chống mồ hôi dạng nước: Loại thuốc này thường chứa chất như clorua nhôm hexahydrate, có tác dụng làm khô da và giảm sản xuất mồ hôi. Cách sử dụng: Lau khô tay sau đó thoa thuốc lên tay, để khô hoàn toàn trước khi đeo găng tay hoặc mang tay vào buổi tối. Thuốc uống chống mồ hôi: Loại thuốc này thường thuộc nhóm anticholinergic, ảnh hưởng đến hệ thần kinh để giảm tiếp xúc giữa tuyến mồ hôi và chất kích thích. Cách sử dụng: Tuân thủ liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ, điều chỉnh liều dần dần để đạt hiệu quả tốt nhất. Botox có thể được sử dụng để ngừng tạm thời hoạt động của tuyến mồ hôi tay. Cách sử dụng: Bác sĩ sẽ tiêm botox vào lòng bàn tay, hiệu quả kéo dài từ 3 đến 6 tháng. Phẫu thuật trị mồ hôi tay vĩnh viễn Phẫu thuật trị mồ hôi tay, được gọi là ETS (Endoscopic Thoracic Sympathectomy), là một phương pháp đột phá và hiệu quả trong việc trị mồ hôi tay vĩnh viễn. Phẫu thuật ETS bằng cách loại bỏ dây thần kinh gây kích thích mồ hôi, thường tập trung vào phần trên của lồng ngực, nơi các dây thần kinh tuyến mồ hôi của tay nằm. Phẫu thuật này có tác dụng nhanh chóng và mang lại kết quả lâu dài. Hầu hết các bệnh nhân cảm nhận giảm hoặc ngừng mồ hôi tay ngay sau khi phẫu thuật hoàn thành. Phẫu thuật trị mồ hôi tay là lựa chọn cuối cùng khi các giải pháp khác không thực sự hiệu quả. Cần thảo luận kỹ với bác sĩ để hiểu rõ mọi rủi ro và tác dụng phụ có thể xảy ra sau phẫu thuật. Phương pháp tự nhiên trị mồ hôi tay
medlatec
935
MCV là gì và bác sĩ hướng dẫn cách đọc chỉ số MCV 1. MCV là gì? MCV là viết tắt của thuật ngữ y học Mean Corpuscular Volume, cho thấy thể tích trung bình của hồng cầu - loại tế bào chiếm lượng lớn nhất trong máu con người. Cũng chính hồng cầu chứa huyết sắc tố khiến máu người có màu đỏ tươi. Hồng cầu trong máu có vai trò vận chuyển oxy từ phổi tới các mô trong cơ thể, sau đó tiếp nhận CO2 do mô đào thải quay trở về phổi trao đổi khí. Như vậy, hồng cầu giữ vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sống của cơ thể. Chỉ số MCV là chỉ số đánh giá thường có trong xét nghiệm máu thường quy. Ở người bình thường, chỉ số MCV trong máu nằm trong khoảng từ 80 - 100 femtoliter (đơn vị 1 femtoliter = 1/1 triệu lít). Như vậy chỉ số MCV bất thường khi: MCV < 80 fl: thiếu máu hồng cầu nhỏ MCV thấp, nghĩa là thể tích trung bình của hồng cầu thấp cho thấy hồng cầu của bạn đang bị teo nhỏ lại. MCV >100 fl: thiếu máu hồng cầu đại MCV cao, nghĩa là thể tích trung bình của hồng cầu cao cho thấy vì nguyên nhân nào đó, hồng cầu của bạn bị phì ra. 2. MCV bất thường cảnh báo nguy cơ bệnh lý gì? Ngoài nắm được MCV là gì, việc hiểu ý nghĩa của các chỉ số này sẽ giúp bạn chủ động hơn với các vấn đề sức khỏe của bản thân. MCV không nằm trong mức 80 - 100 fl đều thuộc nhóm bất thường, nó cảnh báo tình trạng thiếu hụt dưỡng chất hoặc bệnh lý. Cụ thể như sau: 2.1. MCV trong máu thấp Hồng cầu máu bị teo lại có thể do các nguyên nhân như: Thiếu hụt sắt: Đây là nguyên nhân phổ biến Theo khuyến cáo của RDI - Mỹ, nhu cầu sắt hàng ngày của con người như sau: - Trẻ từ 3 - 6 tháng tuổi: 6.6 mg/ngày. - Trẻ từ 6 - 12 tháng tuổi: 8.8 mg/ngày - Trẻ từ 1 - 10 tuổi 10 mg/ngày. - Người từ 10 - 19 tuổi: 12 mg/ngày. - Người trên 18 tuổi: liều lượng với nam và nữ khác nhau, cụ thể: nam 10 mg/ngày, nữ 15 mg/ngày. Phụ nữ có thai cần nhiều sắt hơn, khoảng 45 mg/ngày, phụ nữ sau mãn kinh cần ít sắt hơn, chỉ 10 mg/ngày. Việc bổ sung thiếu sắt từ chế độ dinh dưỡng hàng ngày là nguyên nhân khiến MCV giảm thấp. Hội chứng Thalassemia: người mắc hội chứng tan máu bẩm sinh thalassemia thường bị hồng cầu teo. Bệnh Hemoglobin: rối loạn máu, một trong các vấn đề gây ra là teo hồng cầu, dẫn tới MCV thấp. Phụ nữ mang thai: đối tượng này có nhu cầu sử dụng sắt rất lớn, gấp tới 4 - 5 lần người bình thường nên nếu không bổ sung đủ, thai phụ kiểm tra sẽ có chỉ số MCV thấp. Bệnh lý mạn tính: Thiếu máu trong các bệnh lý mạn tính, suy thận mạn tính, nhiễm độc chì, thiếu máu nguyên hồng cầu khiến MCV máu giảm rất thấp Khi kết quả MCV xét nghiệm máu thấp, bác sĩ sẽ đánh giá mức độ thiếu hụt cũng như nguyên nhân để đưa ra biện pháp điều trị tốt nhất. 2.2. MCV trong máu cao MCV trong máu cao chỉ ra tình trạng hồng cầu của bạn bị phì ra do thiếu máu hồng cầu lớn. Nguyên nhân gây ra tình trạng này do: Thiếu hụt Vitamin B12: Vitamin B12 thường được cơ thể hấp thu qua thực phẩm hàng ngày, tuy nhiên chế độ dinh dưỡng thiếu cân bằng, không cung cấp đủ Vitamin B12 sẽ gây tình trạng thiếu máu hồng cầu lớn. Các thực phẩm giàu Vitamin B12 gồm: cá, trứng, gan, sữa, ngũ cốc dinh dưỡng. Thiếu hụt acid folic: Phụ nữ mang thai cũng có nhu cầu sử dụng acid folic cao hơn người bình thường. Chế độ dinh dưỡng không bổ sung đủ dưỡng chất này cũng là nguyên nhân gây MCV trong máu cao. Thông thường, MCV cao do thiếu hụt dinh dưỡng nên thường có thể khắc phục hiệu quả, không để lại biến chứng nguy hiểm bằng thực hiện chế độ ăn uống khoa học, đủ dưỡng chất, tập luyện hoặc bổ sung dinh dưỡng từ thực phẩm chức năng. Ngoài chỉ số MCV, xét nghiệm máu còn chỉ ra các chỉ số tế bào hồng cầu khác là: Số lượng hemoglobin trung bình trong một hồng cầu (MCH) và Nồng độ hemoglobin trung bình trong một hồng cầu (MCHC). Các chỉ số tế bào hồng cầu này đều có ý nghĩa quan trọng trong đánh giá mức độ, tình trạng hồng cầu trong máu cũng như các vấn đề sức khỏe, bệnh lý liên quan. 3. Xét nghiệm MCV cần lưu ý gì? Xét nghiệm máu nói chung và xét nghiệm chỉ số MCV trong máu nói riêng đều là những xét nghiệm quan trọng. Kết quả xét nghiệm máu cho phép bác sĩ có đánh giá, chẩn đoán chính xác về tình trạng sức khỏe của người bệnh. Nhất là khi MCV trong máu cao hoặc thấp bất thường phản ánh chế độ dinh dưỡng chưa hợp lý hoặc bệnh lý máu nguy hiểm. Khi đó, bác sĩ có thể tư vấn thay đổi dinh dưỡng, sinh hoạt hoặc phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng bệnh. Thông thường xét nghiệm máu nói chung và xét nghiệm MCV nói riêng sẽ được chỉ định khi cần kiểm tra: thiếu máu, chẩn đoán bệnh đa hồng cầu, kiểm tra nhiễm trùng, chẩn đoán các bệnh về máu, sàng lọc trước phẫu thuật,… Hãy yên tâm nếu được chỉ định xét nghiệm máu trong khám sức khỏe tổng quát hoặc chẩn đoán bệnh nhé, quy trình lấy máu tiêu chuẩn sử dụng lượng máu vừa đủ, hoàn toàn an toàn cho sức khỏe của bạn. Nếu khi nhận kết quả xét nghiệm máu, ngoài MCV còn rất nhiều kí hiệu, chỉ số hoặc kết quả phân tích mà bạn không hiểu, hãy yên tâm vì bác sĩ sẽ giải thích chi tiết và kết luận đầy đủ cho người bệnh. Đôi khi để đánh giá chính xác tình trạng bệnh, tìm nguyên nhân, bác sĩ có thể chỉ định bạn thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu hơn. Có thể nói, xét nghiệm máu là một trong các xét nghiệm quan trọng giúp đánh giá tình hình sức khỏe, sàng lọc nguy cơ bệnh lý. Vì thế hãy lựa chọn thực hiện xét nghiệm tại các địa chỉ y tế uy tín, chất lượng để có kết quả chính xác nhất, bác sĩ tư vấn nhiệt tình cùng bạn giải quyết các vấn đề sức khỏe gặp phải nhé.
medlatec
1,136
Da mặt bị cháy nắng làm sao để trắng lại? Vào mùa hè, nếu làn da không được bảo vệ cẩn thận dưới cái nắng oi bức, việc làn da bị cháy nắng là điều gần như không thể tránh khỏi. Vậy khi rơi vào trường hợp này, làm thế nào để giúp cải thiện làn da hiệu quả nhất. Hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây, bạn sẽ có được giải pháp phù hợp cho bản thân mình. 1. Thế nào là làn da bị cháy nắng và nguyên nhân? Da cháy nắng là hiện tượng làn da xuất hiện phản ứng viêm do tổn thương từ tia cực tím (tia UV) gây nên. Thông thường, với những người làn da có ít sắc tố melanin, khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời sẽ sẽ gây nên hiện tượng da sưng đỏ, đau rát, thậm chí nặng hơn là phồng rộp... Đây thường được gọi là hiện tượng da là cháy nắng.Theo các chuyên gia, nguyên nhân hàng đầu của hiện tượng da cháy nắng là do tác động của tia cực tím (tia UV) từ ánh nắng mặt trời lên da. Chúng sẽ làm gãy các sợi collagen và elastin khiến da bắt đầu ửng đỏ trên và và dần sạm đi.Với những người thường xuyên lạm dụng các sản phẩm làm trắng da, tỉ lệ da bị bắt nắng sẽ cao hơn so với thông thường. Lý giải cho điều này, các chuyên gia cho biết các loại kem trắng da thường có nguy cơ khiến làn da của bạn bị bào mòn, mỏng dần và mất đi lớp màng bảo vệ. Từ đây, làn da dễ bị phá vỡ cấu trúc liên kết bởi ánh nắng.Ngoài ra, da cháy nắng cũng là do bạn không có giải pháp bảo vệ làn da cẩn thận khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Nhiều người cho rằng chỉ cần bôi kem chống nắng là đủ tạo nên lớp màng bảo vệ cho da. Tuy nhiên thực tế, sản phẩm này chỉ giữ vai trò bảo vệ da dưới sự tấn công của các tia UV chứ không có khả năng chống lại nhiệt độ cực cao của ánh mặt trời. Do đó, bạn hãy trang bị kỹ đồ chống nắng mỗi khi ra đường tiếp xúc với ánh nắng mặt trời dù đã bôi kem chống nắng. 2. Khi da mặt bị cháy nắng làm sao để trắng lại? Làm sao để da mặt trắng lại khi bị cháy nắng là thắc mắc của rất nhiều người. Thực tế, ở một số người, tình trạng da cháy nắng có thể tự hết nhưng thường mất khá nhiều thời gian. Do đó, để giúp hỗ trợ cải thiện làn da hiệu quả, các bạn có thể tham khảo một số giải pháp phục hồi cơ bản sau đây:2.1. Sử dụng công thức từ trà xanh. Theo nhiều kết quả nghiên cứu, trong lá trà xanh có các chất diệp lục cùng EGCG chống oxy hóa và chứa nhiều axit có lợi cho da. Việc sử dụng lá trà xanh đúng cách sẽ giúp giảm thiểu được sự tác động của ánh nắng mặt trời và các tia UV có hại đối với làn daĐể khôi phục làn da mặt bị cháy nắng, bạn hãy sử dụng một thìa bột trà xanh trộn cùng với hai thìa sữa tươi không đường để đắp mặt hàng ngày. Sau một thời gian, làn da sẽ được cải thiện đáng kể, trắng sáng và mềm mịn hơn.2.2. Sử dụng công thức từ quả chanh. Chanh là một trong những nguyên liệu tuyệt vời giúp phục hồi làn da bị tổn thương do nắng mặt trời nhờ khả năng tẩy trắng tự nhiên hiệu quả. Bạn hãy sử dụng một chút nước chanh tươi, trộn cùng với một thìa nước lọc rồi nhẹ nhàng thoa lên vùng da bị cháy nắng, để khô rồi rửa sạch bằng nước mát. Tuy nhiên, chanh sẽ khiến làn da dễ bắt nắng hơn nên bạn cần chú ý đến việc che chắn và bảo vệ da khi đi ra ngoài.2.3. Công thức trị da bị cháy nắng từ nha đam. Khi tìm kiếm giải pháp dưỡng trắng da hiệu quả, nha đam cũng là nguyên liệu mà các bạn không thể bỏ qua. Ngoài khả năng làm trắng da, nha đam còn giúp dưỡng ẩm cho da, giúp bạn có được làn da căng mịn, tràn trề sức sống.Với nguyên liệu này, bạn hãy sử dụng một nhánh nha đam nhỏ, cắt bỏ lớp vỏ xanh bên ngoài và sử dụng lớp gel bên trong để thoa lên vùng da bị cháy nắng trước khi đi ngủ. Sáng hôm sau, bạn hãy rửa sạch mặt và thực hiện các bước dưỡng da như thông thường. Hãy kiên trì sử dụng công thức này sẽ thấy được hiệu quả rõ rệt.2.4. Sử dụng công thức từ lòng trắng trứng. Trong lòng trắng trứng có chứa nhiều enzyme tự nhiên, giúp dưỡng trắng và dưỡng ẩm cho da, khắc phục vùng da bị tổn thương do cháy nắng hiệu quả.Với những người vừa bị cháy nắng, bạn hãy sử dụng một lòng trứng để thoa trực tiếp lên da sẽ giúp giảm cảm giác đau rát, khó chịu cho da hiệu quả. Sau khoảng 15 phút, bạn hãy rửa lại mặt bằng nước sạch.2.5. Công thức từ giấm trắng. Bạn có thể sử dụng một thìa giấm, trộn với một thìa nước và dùng bông tẩy trang để thoa lên vùng da bị tổn thương do cháy nắng. Bạn cũng có thể cho hỗn hợp vào chai xịt rồi phun nhẹ nhàng lên vùng da đó. Sau khoảng 15 phút, bạn hãy làm sạch da bằng nước lạnh và thực hiện các bước dưỡng ẩm, dưỡng trắng cho da.2.6. Loại bỏ làn da cháy nắng với sữa tươi. Sữa tươi là nguyên liệu mang lại nhiều lợi ích cho những người đang gặp phải tình trạng làn da cháy nắng.Bạn hãy sử dụng một thìa sữa tươi không đường, dùng bông để trang để thấm sữa rồi thoa lên da. Ngoài sữa tươi, bạn có thể lựa chọn sữa chua không đường cũng là giải pháp tốt để cải thiện độ trắng cho làn da hiệu quả.2.7. Sử dụng công thức từ dưa chuột. Dưa chuột là loại trái cây mang tính mát, giúp làm dịu da và dưỡng ẩm cho làn da bị cháy nắng vô cùng hiệu quả. Bạn hãy trộn hai thìa nước ép dưa chuột với một thìa nước cốt chanh, thoa hỗn hợp lên da, để khoảng 30 phút rồi rửa lại bằng nước sạch. Ngoài ra bạn cũng có thể áp dụng cách đơn giản hơn là thái dưa chuột thành từng lát mỏng, đắp lên mặt và nằm thư giãn trong vòng 30 phút. Sau đó hãy rửa mặt thật sạch và dưỡng da như thông thường.Trên đây là hướng dẫn một số cách khắc phục làn da bị cháy nắng hiệu quả và các bạn có thể tham khảo. Bạn hãy lựa chọn cho mình một phương pháp phù hợp để tạm biệt tình trạng này trong thời gian sớm nhất.
vinmec
1,208
Thuốc trị viêm mũi xoang mùa hè Thông thường người ta nghĩ đến viêm mũi xoang hay xuất hiện ở những giai đoạn chuyển mùa, nhất là từ nóng sang lạnh. Thế nhưng thời gian gần đây số lượng bệnh nhân đến khám vì viêm mũi xoang trong mùa hè lại tăng lên một cách đáng kể. Vậy cơ chế nào để viêm xoang xuất hiện nhiều lên trong mùa hè và cách nào điều trị bệnh thích hợp? Viêm mũi xoang là hiện tượng hệ thống niêm mạc của cả mũi và xoang bị kích thích, phù nề và tăng tiết làm hẹp hoặc tắc các lỗ dẫn lưu hốc xoang ra ngoài mũi, từ đó tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển trong lòng xoang gây ra viêm mũi xoang từ không vi khuẩn dẫn đến loại viêm mũi xoang có vi khuẩn. Viêm mũi xoang là một bệnh rất thường gặp ở nước ta, chiếm tỷ lệ 2 - 5% dân số nói chung. Qua nghiên cứu nhận thấy, số người sử dụng máy lạnh ngày một tăng và việc thay đổi từ môi trường nóng sang lạnh đột ngột và ngược lại làm tăng tỷ lệ người viêm mũi xoang. Ngoài ra, số lượng người đi bơi vào mùa hè nhiều cũng là những yếu tố làm tăng số người bị viêm xoang trong thời tiết nóng nực. Loại trừ các yếu tố gây viêm mũi xoang trong mùa hè Việc thay đổi nhiệt độ đột ngột khi bạn sử dụng điều hòa không hợp lý làm cho hệ thống thảm nhầy trên bề mặt niêm mạc mũi xoang không kịp thích ứng, độ nhớt giảm, dịch tiết tăng làm lỗ thông mũi xoang không vận chuyển được, dịch tắc lại gây viêm mũi xoang. Vậy cách giải quyết vấn đề này như thế nào cho hợp lý? Bạn cố gắng nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý trong môi trường điều hòa cứ khoảng 30 phút một lần để giữ độ nhớt cho hệ thống niêm mạc mũi, đồng thời để nhiệt độ điều hòa không chênh lệch nhiều lắm so với nhiệt độ ngoài trời, thông thường nhiệt độ lớn hơn hoặc bằng 26°C. Với đối tượng viêm xoang do đi bơi có hai nguyên nhân: hiện tượng niêm mạc mũi bị kích thích bởi nhiệt độ khi bạn từ dưới nước lên bờ, rất hay gặp hiện tượng này ở các bể bơi ngoài trời. Quá trình này chỉ có thể khắc phục bằng sự tập luyện cho cơ thể quen dần với sự thay đổi này, nếu bạn nào mới tập bơi hoặc cơ thể quá nhạy cảm nên sử dụng bể bơi trong nhà và bể bơi có nước ấm, kể cả trong mùa hè. Nguyên nhân thứ hai hai xảy ra do các hóa chất trong nước kích thích viêm mũi xoang theo cơ chế dị ứng. Những người này sẽ thấy ngứa mũi, hắt hơi, thậm chí đau rát trong hốc mũi khi hít nước bể bơi vào mũi. Trường hợp này phải sử dụng các thuốc chống dị ứng toàn thân và tại chỗ để làm hốc mũi xoang thông thoáng. Và trường hợp cụ thể này thì không nên đi bơi nữa. Thuốc điều trị Tại chỗ Làm sạch và thông thoáng hốc mũi: xì mũi, rửa mũi, hút dịch và mủ, đặt thuốc co mạch... Nhỏ thuốc: cần phối hợp các loại thuốc co mạch, sát khuẩn và chống phù nề, liệu pháp corticoid tại chỗ kéo dài rất có tác dụng. Xông hơi nước nóng: các loại thuốc có tinh dầu, bay hơi được. Khí dung mũi xoang: thuốc kháng sinh kết hợp với corticoid. Nhóm thuốc nhỏ mũi thường phải phối hợp giữa kháng sinh với một số thành phần chống viêm, giảm phù nề, giảm sung huyết mới có hiệu quả. Kháng sinh nhóm aminoside, moxifloxacin hydrochloride, tobramycin thường được sử dụng để bào chế làm thành phần của thuốc nhỏ mũi. Qua nghiên cứu người ta nhận thấy khả năng thấm của thuốc vào máu thấp dưới 2%, đồng thời thuốc lại không bị hấp thu qua đường tiêu hóa nên khá an toàn khi sử dụng. Khi dùng kéo dài thuốc nhỏ mũi chứa kháng sinh thì khả năng tạo ra các chủng vi khuẩn kháng thuốc, bao gồm cả nấm có thể xảy ra. Nếu bội nhiễm xuất hiện phải ngưng thuốc và chuyển sang phương pháp điều trị khác thích hợp. Thuốc co mạch - chống ngạt là loại thuốc hiện nay đang được sử dụng rộng rãi với nhiều tên thuốc khác nhau trong đó có naphazolin. Thuốc có tác dụng thu nhỏ tổ chức cương ở cuốn mũi dưới, chống sung huyết niêm mạc. Thuốc tác dụng nhanh trong vài phút và duy trì trong nhiều giờ sau đó. Toàn thân Liệu pháp kháng sinh trong 2 tuần có hiệu quả tốt đối với viêm xoang, nên lựa chọn kháng sinh dựa trên kháng sinh đồ. Kháng sinh uống hoặc tiêm thường phối hợp hai nhóm là beta lactam và nhóm chống vi khuẩn kỵ khí (metronidazol, klion... ), kháng sinh chống nấm trong trường hợp viêm xoang do nấm. Thuốc chống viêm, giảm phù nề để giải phóng lỗ thông mũi xoang. Thuốc hay sử dụng là kháng viêm nhóm steroid như prednisolone 5mg, medrol, medexa, celestene... Nhóm thuốc này có nhiều tác dụng phụ như loét, thủng dạ dày, loãng xương, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, tăng đường huyết, suy tuyến thượng thận... chính vì thế chỉ dùng nhóm thuốc này trong thời gian ngắn (dưới 1 tuần ở giai đoạn cấp) dưới sự chỉ định và theo dõi của thầy thuốc. Nhóm thuốc chống viêm do các men đảm nhận để chống phù nề như alphachymotrypsine choay uống hoặc ngậm từ 4 - 6 viên/ngày. Thuốc giảm đau như paracetamol, thuốc long đờm, thuốc chống dị ứng: telfast, clarytin... Viêm xoang có thể phòng ngừa theo từng cá thể, bất kể do nguyên nhân nào nhưng chung nhất vẫn là loại trừ đi các yếu tố nguy cơ và nâng cao thể trạng, tăng cường sức chống đỡ của niêm mạc mũi xoang.
medlatec
1,019
Phòng khám nội tiết uy tín ở Hà Nội là những địa chỉ nào? 1. Địa chỉ phòng khám nội tiết uy tín ở Hà Nội Bệnh nhân khám và chữa trị tại đây được áp dụng thanh toán theo bảo hiểm y tế và bảo hiểm bảo lãnh, với chi phí hợp lý. Nhờ vậy mà người bệnh có thể thoải mái khi thăm khám, điều trị bệnh hiệu quả hơn. Địa chỉ khám nội tiết uy tín ở Hà Nội là nơi mang lại hiệu quả chẩn đoán và điều trị cao 2. Phòng khám nội tiết uy tín khám những gì? 2.1. Thăm khám lâm sàng Thăm khám lâm sàng sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác hơn về tình trạng rối loạn nội tiết ở người bệnh. Bác sĩ sẽ hỏi trực tiếp người bệnh để khai thác các vấn đề về tiền sử bệnh lý của gia đình hay các bệnh trước đây người bệnh từng mắc phải. 2.2. Phòng khám nội tiết uy tín ở Hà Nội thực hiện các loại xét nghiệm nội tiết tố nam Tùy vào tình trạng bệnh lý của người bệnh, bác sĩ sẽ đề nghị người bệnh thực hiện một số xét nghiệm như: Để phân biệt giữa suy sinh dục không hay có kèm theo suy hạ đồi với cường hạ đồi. Xét nghiệm này được thực hiện với trường hợp bệnh nhân không có tinh trùng hoặc không tìm ra nguyên nhân của vấn đề suy sinh tinh. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp chỉ số FSH bình thường nhưng nguyên nhân là do không có tinh trùng trưởng thành, sinh tinh bị ngưng trệ. Giúp định hướng chẩn đoán vấn đề bất thường tại hệ sinh dục như chẩn đoán nguyên nhân vô sinh, rối loạn cương dương hay chứng vú to ở nam giới. Estradiol là hormone estrogen có hoạt lực mạnh nhất, có vai trò sản xuất tại tuyến thượng thận, tinh hoàn của nam giới. Xét nghiệm Estradiol được dùng để đánh giá khi bé trai hoặc bé gái có vấn đề về dậy thì. Đây là phương pháp xét nghiệm khá đơn giản, giống như xét nghiệm máu thông thường nhưng thường thực hiện vào buổi sáng khi lượng hormone cao nhất. Nồng độ Testosterone bình thường ở khoảng 300 – 1000 ng/dl. Nếu nồng độ Testosterone thấp hơn có thể gây mệt mỏi, vô sinh, giảm hứng thú tình dục, giảm năng lượng hoạt động, rối loạn cương cứng dương vật,… Tuyến nội tiết là một trong những cơ quan quan trọng nhất của cơ thể con người 2.3. Phòng khám nội tiết uy tín ở Hà Nội thực hiện các loại xét nghiệm nội tiết tố nữ Phụ nữ là đối tượng được khuyến cáo nên thực hiện xét nghiệm nội tiết tố định kỳ, khoảng 1 – 2 năm/lần để kiểm tra hoạt động của các cơ quan chức năng trong cơ thể hay khả năng sinh sản. Đặc biệt là những người bị khó mang thai, từng thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm, rối loạn kinh nguyệt, bị hiếm muộn, sảy thai nhiều lần, nghi ngờ có vấn đề về khả năng sinh sản,… Khác với nam giới, các xét nghiệm nội tiết tố nữ sẽ giúp đánh giá khả năng hoạt động của buồng trứng, khả năng dự trữ noãn, chu kỳ rụng trứng, theo dõi sự phát triển của nang noãn và đánh giá nguy cơ vô sinh. Một số xét nghiệm nội tiết tố nữ bao gồm: AMH (Anti Müller Hormone) là hormone được các tế bào trong nang buồng trứng sản xuất ra. Đây là một kích thích tố gây ảnh hưởng đến khả năng cung cấp và dự trữ trứng của buồng trứng. Chỉ số AMH thấp có thể gây vô sinh ở nữ giới. Prolactin là hormone có vai trò giúp duy trì khả năng sinh sản và ức chế hormone bài tiết GnRH và hormone sinh sản kích thích nang FSH. Đây là 2 hormone giúp kích hoạt rụng trứng, đảm bảo trứng hình thành và phát triển. Nếu hàm lượng hormone Prolactin cao thì có thể dẫn đến nguy cơ vô sinh do rối loạn rụng trứng. Phòng khám nội tiết uy tín giúp thực hiện nhiều xét nghiệm đặc thù. Cần thực hiện vào ngày thứ 2 – 3 của chu kỳ kinh nguyệt. Đây là một trong các hormone nội tiết tố quan trọng nhất của quá trình sinh sản. Nếu nồng độ LH bất thường có thể tác động đến quá trình rụng trứng, tăng nguy cơ mắc hội chứng buồng trứng đa nang, gây rối loạn kinh nguyệt, gây vô sinh,… Hormone này có vai trò kích thích sản xuất trứng. Nồng độ hormone FSH cao sẽ dẫn đến khả năng dự trữ buồng trứng thấp và gây ra hội chứng buồng trứng đa nang. – Xét nghiệm Progesterone: Được sử dụng để đánh giá phụ nữ có gặp các vấn đề về kinh nguyệt hoặc mang thai hay không. Từ đó giúp bác sĩ có thể biết được những bất thường về rụng trứng. – Xét nghiệm Estrogen: Estrogen, hay còn gọi là Estradiol (E2), là hormone sinh dục nữ giúp điều tiết quá trình sản xuất trong buồng trứng. Vì vậy, xét nghiệm Estrogen cũng được thực hiện vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 của kỳ kinh nguyệt. – Xét nghiệm Testosterone: Phương pháp này để chẩn đoán và tìm nguyên nhân gây ra tình trạng vô sinh, kinh nguyệt không đều, giảm ham muốn tình dục,… 3. Các bệnh lý nội tiết phổ biến cần chú ý Tuyến nội tiết là một trong những cơ quan quan trọng nhất của cơ thể con người. Rối loạn các tuyến nội tiết bao gồm cường hay suy chức năng đều gây ra nhiều nguy hiểm cho người bệnh. Với sự phát triển của xã hội hiện nay cũng như lối sống ngày càng thay đổi, một số bệnh lý về nội tiết thường gặp bao gồm: – Các bệnh lý do rối loạn cân bằng glucose máu như đái tháo đường, tiểu đường tuýp 1, tiểu đường tuýp 2, tiểu đường thai kỳ, hạ đường huyết. – Bệnh lý tuyến giáp: bướu nhân, viêm tuyến giáp, nang tuyến giáp, cường chức năng tuyến giáp, giảm năng tuyến giáp (suy giáp) và bệnh Basedow. – Bệnh lý tuyến thượng thận: hội chứng Cushing, hội chứng Conn, suy tuyến thượng thận, u tủy thượng thận. – Bệnh lý tuyến yên: rối loạn mỡ máu, suy tuyến yên, đái tháo nhạt. Như vậy, khi có các dấu hiệu bệnh nội tiết, bạn nên tìm hiểu phòng khám nội tiết uy tín ở Hà Nội và đăng ký khám sớm để được chẩn đoán và điều trị ngay từ đầu, tránh những biến chứng nguy hiểm. Thăm khám thường xuyên cũng là phương pháp giúp tầm soát các bệnh nội tiết hiệu quả.
thucuc
1,167
Tìm hiểu về hiện tượng rong kinh và lời khuyên của bác sĩ Rong kinh là bệnh lý phụ khoa chị em thường gặp. Bệnh gây ảnh hưởng tới sức khỏe và tâm lý phụ nữ nếu như không kịp thời xử lý. Khi rong kinh kéo dài có thể dẫn tới tình trạng vô sinh. 1. Tìm hiểu thế nào là rong kinh Phụ nữ thường có chu kỳ kinh nguyệt kéo dài khoảng từ 28 đến 31 ngày (tương đương với 1 tháng). Và có thời gian hành kinh từ 3 cho đến 5 ngày với lượng máu trung bình mất đi từ 50 đến 80 ml. Trong những ngày đầu lượng máu thường mất nhiều, sau đó giảm dần cho đến ngày cuối gần như không còn ra máu. Máu thường có màu đỏ tươi hoặc nâu sẫm, không đông và kèm theo những vụn cục niêm mạc âm đạo hoặc các vi khuẩn trong âm đạo. Tuy nhiên khi kinh nguyệt của chị em kéo dài trên 7 ngày với lượng máu kinh mất đi nhiều hơn bình thường, vượt quá 80ml sẽ xảy ra hiện tượng rong kinh. Khi đó chị em sẽ phải liên tục thay băng, kể cả về đêm lượng máu kinh ra nhiều không giảm, khiến họ vô cùng khó chịu. Lượng máu mất nhiều khiến cơ thể luôn mệt mỏi, cơ thể khó chịu, bất an. Hiện tượng trên cũng rất dễ nhầm với rong huyết vì 2 bệnh đều có tình trạng giống nhau, tuy nhiên bệnh xảy ra theo đúng chu kỳ hành kinh còn rong huyết không theo chu kỳ nhất định nào cả. 2. Tác hại của tình trạng rong kinh Tình trạng trên có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cũng như tâm lý của chị em do lượng máu mất nhiều, luôn trong tình trạng thiếu máu mệt mỏi, khó chịu, đau bụng âm ỉ, khó thở, đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, đôi khi còn ngất xỉu, lâu dần cơ thể bị suy nhược. Ngoài ra khi lượng máu mất nhiều và kéo dài tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây nên tình trạng viêm nhiễm phụ khoa, mầm mống của các bệnh phụ khoa nguy hiểm có thể dẫn tới vô sinh. Đặc biệt, các độc giả nên biết tình trạng rong kinh còn là dấu hiệu của các bệnh phụ khoa nguy hiểm thường gặp như u xơ cổ tử cung, đa nang buồng trứng, ung thư biểu mô, viêm nội mạc tử cung,… Trường hợp trên nếu không kịp thời phát hiện và điều trị bệnh có thể dẫn tới những biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của phụ nữ. 3. Nguyên nhân gây ra hiện tượng rong kinh Dưới đây là 2 nguyên nhân gây tình trạng bị rong mà phụ nữ thường gặp. Do nguyên nhân thực thể (do bệnh lý) Xảy ra tổn thương ở tử cung và buồng trứng do bệnh lý dẫn tới tình trạng rong kinh kéo dài. Những tổn thương này có thể thể gây lên ảnh hưởng nghiêm trọng, đặc biệt là tới chức năng sinh sản. Một số bệnh lý gây nên hiện tượng trên như polyp tử cung, u xơ tử cung, viêm nội mạc tử cung, đa nang buồng trứng, ung thư cổ tử cung, rối loạn máu đông,... Do nguyên nhân cơ năng Tình trạng bị rong là do sự rối loạn nội tiết tố nữ thường gặp ở giai đoạn dậy thì hoặc tiền mãn kinh và do sự thay đổi tâm lý người bệnh. Xảy ra ở độ tuổi dậy thì và tiền mãn kinh là giai đoạn đầu và cuối của thời kỳ sinh sản ở phụ nữ. Đối với bạn gái trong độ tuổi dậy thì cơ quan sinh sản đang hoàn thiện về tử cung, buồng trứng và nội tiết tố nên kinh nguyệt thường bị rối loạn. còn khi ở độ tuổi mãn kinh thì chu kỳ kinh nguyệt không đều, giảm dẫn nên lượng máu thường nhiều và thời gian hành kinh dài dẫn tới tình trạng bị rong. Khi tâm lý của người bệnh thay đổi hoặc môi trường sống không tốt, công việc stress, căng thẳng, mệt mỏi,… cũng khiến cho nội tiết tố thay đổi dẫn tới tình trạng bị rong. Đối với nguyên nhân cơ năng thì bạn không nên lo lắng quá, bạn có thể thay đổi chế độ sinh hoạt và làm việc phù hợp, luôn giữ tinh thần thoải mái không lo lắng, sợ hãi thì cơ thể sẽ dần giảm tình trạng bị rong. Bên cạnh đó còn có một số nguyên nhân khác dẫn tới tình trạng trên: Sử dụng thuốc tránh thai quá nhiều khiến cho nội tiết tố thay đổi và tác dụng phụ của thuốc cũng có thể khiến cho tình trạng rong kinh kéo dài. Dụng cụ tránh thai như đặt vòng tránh thai cũng có thể dẫn tới tình trạng rong. Do bị nhiễm trùng đường sinh dục hoặc viêm mạc nội tử cung,… cũng có thể gây lên tình trạng bị rong. Nhiều bạn bị rong kinh kéo dài do sảy thai Khả năng phụ nữ bị béo phì, sinh con nhiều lần, hút thuốc lá, sắp mãn kinh, đái tháo đường, viêm gan, bệnh tim,… cũng có thể bị rong. 4. Những lưu ý khi bị rong kinh Khi bị rong kinh chị em nên lưu ý một số điểm sau: Điều chỉnh lại thói quen sinh hoạt, tập thể dục thường xuyên, luôn lạc quan, vui vẻ, không sử dụng chất kích thích như rượu, bia, đồ uống có gas trong thời kỳ hành kinh. Tạo môi trường làm việc tốt nhất, thoải mái tránh stress. Hạn chế dùng thực phẩm chứa nhiều chất béo, nên ăn đồ ăn nhiều sắt, kẽm, vitamin B1, B6 và vitamin E. Bên cạnh đó ngải cứu là thực phẩm tốt cho sức khỏe và giúp điều hòa kinh nguyệt hiệu quả. Đi khám phụ khoa định kỳ để có thể giúp phát hiện sớm các bệnh liên quan tới sinh sản và có phương án điều trị bệnh tốt nhất.
medlatec
1,009
Tuổi dậy thì dễ mắc hội chứng tâm lý vì sao? Con cái bước vào giai đoạn dậy thì là khoảng thời gian không dễ dàng đối với các ông bố bà mẹ. Trẻ phải trải qua những biến đổi về mặt thể chất, cảm xúc, thay đổi nội tiết tố và nhận thức từ một đứa trẻ thành một người trưởng thành. Chính vì vậy, những rối loạn tâm sinh lý tuổi dậy thì là điều không thể tránh khỏi. 1. Nguyên nhân gây ra rối loạn tâm sinh lý tuổi dậy thì Tuổi dậy thì là lứa tuổi chịu nhiều biến đổi về hình thể, tâm lý, sinh lý rất phức tạp nhất. Khủng hoảng tâm lý tuổi dậy thì thường gặp hơn hẳn so với các lứa tuổi khác của đời người. Vì vậy các hội chứng tâm lý tuổi dậy thì cũng dễ xảy ra.Khi bước vào giai đoạn dậy thì, hình thể bên ngoài của trẻ có sự thay đổi rất lớn: cơ thể phát triển rất khác biệt so với trước kia, xuất hiện ham muốn tình dục. Con gái sẽ phát triển kích thước ngực, xuất hiện chu kỳ kinh nguyệt... Con trai vỡ tiếng, bắt đầu mọc ria mép... Nguyên nhân chính được cho là gây ra tình trạng khủng hoảng tâm lý tuổi dậy thì là do sự phát triển nhanh của các hormone sinh dục, sự phân biệt giới tính bắt đầu hình thành khiến các trạng thái cảm xúc nhạy cảm xuất hiện. Nếu những người xung quanh, đặc biệt là cha mẹ, thầy cô không hiểu rõ những cảm xúc của trẻ mà còn tác động mạnh vào các vấn đề đó sẽ dễ khiến trẻ cảm thấy không được tôn trọng, dễ nảy sinh xung đột, dẫn đến các rối loạn cảm xúc. Sự thay đổi hormone sinh dục khiến trạng thái cảm xúc nhạy cảm xuất hiện Đối với bạn bè cùng trang lứa, em nào có những biểu hiện dậy thì trước sẽ dễ bị bạn bè hiểu lầm, trêu chọc và bị phân biệt đối xử. Những trẻ dậy thì nổi rất nhiều mụn bọc, mụn cám thường gặp phải những lời nói xấu hoặc chê bai về hình thức của mình. Sự thay đổi về chiều cao trong giai đoạn dậy thì cũng có thể khiến các em bối rối.Ở lứa tuổi chuyển giao từ một đứa trẻ thành một người lớn, các em trở nên rất nhạy cảm, rất dễ bị sốc trước những lời chọc ghẹo của bạn bè, nếu không được người lớn giải tỏa và định hướng, các em sẽ càng dễ bị sốc và hoang mang hơn, về lâu dài sẽ ngày càng đè nặng lên tâm lý, khiến các trẻ có thể mắc các hội chứng tâm lý tuổi dậy thì như rối loạn về hành vi, rối loạn cảm xúc và rối loạn tâm thần. 2. Các vấn đề rối loạn tâm sinh lý tuổi dậy thì 2.1 Rối loạn cảm xúc. Trẻ đang độ tuổi dậy thì thường nhạy cảm hơn, cảm xúc dễ thay đổi hơn. Rối loạn cảm xúc xảy ra khi có sự rối loạn não bộ, gây bất ổn về tinh thần như dễ chuyển từ cảm xúc hưng phấn sang ức chế một cách nhanh chóng hoặc ngược lại, thoắt buồn, thoắt vui. Biểu hiện thực thể của rối loạn cảm xúc là chán ăn, mất ngủ, gầy sút, hoạt động chậm chạp, thường xuyên mất tập trung, hay quên... Các em dễ sốc trước những lời chọc ghẹo và hay suy diễn tiêu cực... Trẻ trong độ tuổi dạy thì thường nhạy cảm và dễ thay đổi cảm xúc 2.2 Stress và trầm cảm. Tuổi dậy thì cũng là lứa tuổi chịu nhiều áp lực từ học tập, gia đình, bạn bè... Thậm chí nhiều trẻ đã hình thành những suy nghĩ tiêu cực về vóc dáng của mình hay về trình độ của bản thân, hình thành các mong muốn vượt quá khả năng bản thân và gia đình... lâu ngày dẫn đến stress. Khi rơi vào trạng thái stress, trẻ sẽ thường xuyên mệt mỏi, căng thẳng, lo lắng, đau đầu, hay suy nghĩ luẩn quẩn, ngủ không yên giấc... dẫn đến kết quả học tập giảm sút, sức khỏe yếu hơn so với các bạn.Trầm cảm có thể là hội chứng tâm lý tuổi dậy thì, đây là một rối loạn tâm thần dễ mắc phải do sự thay đổi hormone trong cơ thể, do áp lực từ xung quanh, việc học hành, áp lực từ bố mẹ, thầy cô, bạn bè hoặc từ các chất kích thích mà trẻ tập tành tìm hiểu... Triệu chứng trầm cảm tuổi dậy thì là: buồn bã, không quan tâm mọi thứ xung quanh, dễ mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, cảm thấy bi quan, sống khép mình, ngại giao tiếp với bạn bè và người thân... Trẻ trầm cảm thường tự cô lập với thế giới bên ngoài, nhiều bạn chỉ quan tâm và sống mãi trong thế giới “ảo”, nguy hiểm hơn, stress và trầm cảm tuổi dậy thì còn có thể dẫn đến hành vi tự xác. Vì vậy, đây có thể xem như những khủng hoảng tâm lý tuổi dậy thì mà các bậc phụ huynh không nên xem nhẹ.2.3 Rối loạn tâm lý - hành vi tuổi dậy thì. Nhiều trẻ hình thành ý nghĩ mình kém cỏi, tự ti và mất bình tĩnh khi bước vào độ tuổi dậy thì. Tâm lý tự ti dần dần khiến trẻ e dè, ngại tiếp xúc, không thích bộc lộ và hay nghi ngờ khả năng của bản thân. Tự ti sẽ khiến trẻ dễ rơi vào trạng thái stress, mệt mỏi, thừa cân... lâu ngày sẽ mắc các hội chứng tâm lý khác như: trầm cảm, hoang tưởng... Rối loạn tâm lý hành vi tuổi dậy thì khiến trẻ dễ rơi vào trầm cảm Ở tuổi dậy thì rất dễ bị tác động từ sách báo, phim ảnh bạo lực, các văn hóa phẩm đồi trụy từ bạn bè xấu, đây là nguyên nhân chính dẫn đến rối loạn hành vi và hậu quả nghiêm trọng như trộm cắp, đua xe mạo hiểm, gây thương tích cho người khác, chống người thi hành công vụ, bỏ nhà ra đi, hỗn láo với người lớn...2.4 Rối loạn ăn uống. Trẻ có thể bị ám ảnh về hình ảnh cơ thể, dẫn đến mong muốn sụt cân nhanh, khiến sức khỏe bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Ví dụ trẻ biếng ăn, né tránh việc ăn uống hoặc một số trẻ lại ăn vô độ. 2.5 Lạm dụng thuốc lá và các chất có thể gây nghiện. Trẻ vị thành niên thường rất thích thử hút thuốc, thử uống rượu bia, thậm chí là sử dụng ma túy, chất kích thích như một “liều thuốc chứng tỏ bản thân”. 3. Lời khuyên cho các phụ huynh có con bước vào tuổi dậy thì Giao tiếp với con thường xuyên, cởi mở và chân thành để con cảm thấy luôn có thể trò chuyện với bố mẹ về bất cứ vấn đề gì. Chia sẻ cho con những kinh nghiệm của bản thân và những lo lắng mà bố mẹ đã từng trải qua ở tuổi dậy thì, tạo cho con cảm giác con không đơn độc và không có gì phải lo lắng. Cha mẹ nên quan tâm và chia sẻ nhiều hơn khi con cái bước vào tuổi dậy thì Phụ huynh nên trang bị thông tin về các rối loạn tâm sinh lý tuổi dậy thì thông qua việc nói chuyện với bác sĩ, các chuyên viên y tế, tâm lý hoặc giáo viên, tìm hiểu qua sách báo để có được những thông tin hữu ích. Khéo léo chú ý đến hành vi của con vì tuổi dậy thì là khoảng thời gian chuyển biến và thay đổi lớn ở trẻ. Nếu những thay đổi của trẻ có chiều hướng nghiêm trọng, mạnh mẽ và đột ngột thì đó có thể là dấu hiệu báo động về sức khỏe tinh thần.Khi thấy con em có những biểu hiện tâm lý không bình thường, phụ huynh không nên giấu giếm, mặc cảm về con cái mà nên đưa trẻ đến bác sĩ chuyên khoa tâm lý, tâm thần càng sớm càng tốt. Các rối loạn tâm sinh lý tuổi dậy thì tuy dễ gặp nhưng hoàn toàn có thể điều trị khỏi nếu được chẩn đoán sớm và điều trị đúng cách. Khuyến khích con tham gia những hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.Tránh cho trẻ tiếp xúc với các loại phim ảnh, trò chơi bạo lực hoặc các văn hóa phẩm đồi trụy... Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho con. Điều trị dậy thì sớm như thế nào?
vinmec
1,471
Cây nhọ nồi và 10 bài thuốc chữa bệnh Cỏ nhọ nồi còn có tên cỏ mực, hạn liên thảo, bạch hoa thảo, thủy hạn liên... Theo Đông y, cỏ nhọ nồi không độc, có vị chua, ngọt, tính hàn, có tác dụng lương huyết, cầm máu, bổ thận, ích âm, thường dùng chữa trị can thận âm hư, các chứng huyết nhiệt, sốt cao, chảy máu cam, mề đay... Dù là cây cỏ thường mọc hoang ở nhiều nơi nhưng theo dân gian cây nhọ nồi lại là một vị thuốc dễ kiếm rất hữu ích trong việc chữa bệnh. Chúng tôi xin giới thiệu 10 bài thuốc chữa bệnh được đúc rút trong dân gian từ cây nhọ nồi để bạn đọc tham khảo: 1. Chữa chảy máu cam: Cỏ nhọ nồi 20g, hoa hoè sao đen 20g, 16g cam thảo đất, sắc lấy nước uống mỗi ngày một thang. 2. Chữa viêm họng: Cỏ nhọ nồi và bồ công anh mỗi vị 20g, 12g củ rẻ quạt, 16g kim ngân hoa, 16g cam thảo đất, sắc lấy nước uống. Uống mỗi ngày một thang. Dùng trong 3 - 5 ngày. 3. Chữa sốt cao: Cỏ nhọ nồi, sài đất, củ sắn dây mỗi vị 20g, 16g cây cối xay, 12g ké đầu ngựa, 16g cam thảo đất, sắc lấy nước uống mỗi ngày một thang. 4. Chữa mề đay: Nhọ nồi, rau diếp cá, lá xương sông, lá huyết dụ, lá khế, lá dưa chuột, lá nhài giã nát, cho nước vào rồi vắt lấy nước uống. Bã còn lại dùng để xoa, đắp vào chỗ sưng. 5. Chữa sốt phát ban: Cỏ nhọ nồi 60g. Sắc uống ngày một thang, chia 2 - 4 lần uống trong ngày. 6. Chữa cơ thể suy nhược, thiếu máu, ăn không ngon: Cỏ nhọ nồi, mần trầu mỗi vị 100g, gừng khô 50g, các vị chặt nhỏ sao sơ, khử thổ, đổ vào 3 chén nước dừa tươi, nấu còn 8 phân, uống ngày 2 lần. 7. Chữa bạch biến: Nhọ nồi 30g, sa uyển tử 15g, hà thủ ô 30g, bạch chỉ 12g, đương quy 10g, xích thược 10g, đan sâm 15g, đảng sâm 15g, bạch truật 10g, thiền thoái 6g các vị rửa sạch đem sắc uống ngày 1 thang, mỗi đợt uống 15 ngày. 8. Trị Eczema trẻ em: Cỏ nhọ nồi 50g, sắc lấy nước cô đặc, bôi chỗ đau. Thường 2 - 3 ngày sau là dịch rỉ giảm rõ ràng, đóng vẩy, đỡ ngứa, khoảng 1 tuần là khỏi. 9. Chữa gan nhiễm mỡ: Cỏ nhọ nồi 30g, nữ trinh tử 20g, trạch tả 15g, đương quy 15g. Trường hợp gan nhiễm mỡ do nghiện rượu thì thêm: Cát căn 30g, chỉ củ tử 15g, bồ công anh 15g; Người béo phì dẫn đến gan nhiễm mỡ thì thêm: đại hoàng 6g, lá sen 15g. Sắc lấy nước uống, mỗi ngày 1 thang. 10. Chữa sốt xuất huyết nhẹ: Cỏ nhọ nồi 20 g, lá trắc bá sao đen 12 g, hoa hòe sao đen 12 g, củ hoặc lá sắn dây 20 g, cam thảo đất 16 g. Sắc uống ngày 1 thang.
medlatec
519
Công dụng của Biolamin Tab Biolamin Tab thuộc nhóm khoáng chất và vitamin, dạng bào chế viên nén bao phim, đóng gói hộp 5 vỉ x 20 viên hoặc 10 vỉ x 10 viên. Để đảm bảo an toàn thì trước khi sử dụng thuốc Biolamin Tab thì người bệnh nên hỏi thêm ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn và chỉ dẫn. Sau đây là một số thông tin giúp người bệnh hiểu rõ Biolamin Tab là thuốc gì? Sử dụng Biolamin Tab như thế nào? 1. Công dụng, chỉ định của thuốc Biolamin Tab Thuốc Biolamin Tab có chứa các thành phần: Riboflavin butyrate, Fursultiamine, Pyridoxal phosphate, Acid ascorbic, Hydroxocobalamin acetate và Tocopherol acetate.Thuốc thường được chỉ định để điều trị các tình trạng như:Suy kiệt sức khỏe;Phục hồi sau khi khỏi bệnh;Phụ nữ đang mang thai và cho con bú;Người cao tuổi cần phục hồi sức khỏe;Người bị đau dây thần kinh và mỏi mắt;Bệnh viêm miệng và viêm lưỡi;Bổ sung vitamin B1, B2, B6, B12, C, E cho cơ thể;Ngăn chặn sự phát triển của bệnh đục thủy tinh thể nhân;Hỗ trợ sức khỏe cho người mắc bệnh nhồi máu và đột quỵ tim. 2. Chống chỉ định của thuốc Biolamin Tab Biolamin Tab chống chỉ định trong trường hợp người có tiền sử mẫn cảm với các thành phần và tá dược có trong thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Biolamin Tab Cách sử dụng: Thuốc Biolamin Tab dùng bằng đường uống, có thể trước hoặc sau ăn đều được.Liều lượng:Đối với người lớn: Uống từ 1 - 2 viên/ ngày.Đối với trẻ em: Uống 1⁄2 - 1 viên/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Biolamin Tab trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Biolamin Tab cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Biolamin Tab phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Biolamin Tab:Trong trường hợp quên liều thuốc Biolamin Tab thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Biolamin Tab đã quên và sử dụng liều mới. 4. Tác dụng phụ của thuốc Biolamin Tab Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Biolamin Tab bao gồm:Tiêu chảy;Táo bón;Nổi ban ở da;Kinh nguyệt sớm hơn bình thường;Kinh nguyệt kéo dài.Ảnh hưởng của thuốc Biolamin Tab thường không nghiêm trọng và ở mức độ vừa. Tuy nhiên những phản ứng phụ nghiêm trọng của Biolamin Tab vẫn có thể xảy ra nên bạn không được chủ quan. Nếu gặp phải các triệu chứng này thì ngưng sử dụng thuốc Biolamin Tab và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác của thuốc Biolamin Tab Tính đến hiện tại vẫn chưa có báo cáo về tình trạng tương tác thuốc khi dùng đồng thời với Biolamin Tab. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn thì trước khi được kê đơn Biolamin Tab, người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Biolamin Tab phù hợp.Ngoài ra, quá trình sử dụng thuốc Biolamin Tab, người bệnh cũng cần lưu ý khi kiểm tra sức khỏe hãy đưa đủ hồ sơ khám bệnh cho bác sĩ. Dựa vào thông tin được cung cấp, người bệnh sẽ được tư vấn chi tiết về thuốc Biolamin Tab và những nguy cơ tương tác. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Biolamin Tab Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Biolamin Tab cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc, bị suy gan hoặc suy thận nặng.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Biolamin Tab có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Biolamin Tab, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Biolamin Tab điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
716
Công dụng thuốc Vasmitel Vasmitel là thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị võng mạc mắt bị tổn thương mạch máu và hỗ trợ dự phòng các cơn đau thắt ngực. Trong bài viết này, các bạn có thể tìm hiểu về cách sử dụng và những lưu ý khi dùng thuốc để nhận được hiệu quả trị bệnh tốt nhất. 1. Sử dụng thuốc Vasmitel 20 có tác dụng gì? Vasmitel là thuốc có chứa thành phần chính Trimetazidin dihydroclorid hàm lượng 20mg. Hoạt chất này được biết đến với khả năng giảm sự nhiễm toan trong tế bào. Đồng thời, Trimetazidin phát huy tốt hiệu quả duy trì năng lượng cho tế bào trong trường hợp thiếu máu cục bộ, thiếu oxy máu.Trimetazidin cũng giữ vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn các độc tính do gốc tự do gây ra để bảo vệ các tế bào hiệu quả. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Vasmitel 2.1. Chỉ định thuốc Vasmitel. Với tác dụng trên, Vasmitel 20 được dùng trong điều trị các vấn đề sau:Trong khoa mắt: Bệnh nhân bị tổn thương mạch máu võng mạc mắt.Trong khoa tim: Sử dụng trong điều trị dự phòng các cơn đau thắt ngực, di chứng của bệnh nhồi máu cơ tim.Trong khoa tai - mũi - họng: Vasmitel phát huy hiệu quả đối với hội chứng chóng mặt, ù tai.2.2. Chống chỉ định thuốc Vasmitel. Thuốc Vasmitel được chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân bị suy tim hoặc mắc trụy mạch.Phụ nữ đang có bầu hoặc đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ, trẻ nhỏ dưới 18 tuổi không nên dùng Vasmitel.Người mẫn cảm với Trimetazidin.Bệnh nhân Parkinson và người suy thận nặng. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Vasmitel Bệnh nhân bệnh đau thắt ngực sử dụng Vasmitel 3 lần/ngày, mỗi lần dùng 1 viên. Khi bệnh được kiểm soát có thể giảm liều xuống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên.Bệnh nhân mắc bệnh về mắt, tai: Sử dụng từ 2-3 lần/ngày, mỗi lần dùng 1 viên Vasmitel.Do được bào chế dạng viên nén bao phim nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống vô cùng tiện lợi. Đặc biệt, người bệnh nên uống trước khi bắt đầu bữa ăn là tốt nhất. 4. Tác dụng phụ của Vasmitel Tùy theo cơ địa và tình trạng sức khỏe của từng người mà trong quá trình sử dụng Vasmitel bạn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn sau:Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa gây buồn nôn, nôn, không muốn ăn, dạ dày bị khó chịu.Ảnh hưởng đến hệ thần kinh gây đau đầu, hoa mắt, cảm giác chóng mặt.Ảnh hưởng đến hệ miễn dịch gây dị ứng, phát ban.Một số trường hợp sử dụng Vasmitel gây tăng men gan. 5. Tương tác thuốc Vasmitel có nguy cơ tương tác với một số loại thuốc khác làm giảm tác dụng và tăng nguy cơ phản ứng phụ. Do đó, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi có ý định phối hợp thuốc với bất kỳ thuốc nào khác để đảm bảo an toàn trong suốt quá trình trị bệnh. 6. Thận trọng khi dùng Vasmitel Trong quá trình sử dụng Vasmitel, người bệnh cần tuân thủ theo đúng liều lượng sử dụng thuốc đã được chỉ định, tuyệt đối không quên liều để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.Thuốc có thể gây rối loạn vận động nên bạn cần ngưng sử dụng thuốc ngay nếu xuất hiện các vấn đề bất thường.Không sử dụng Vasmitel đã quá hạn sử dụng và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Bạn cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc có tiền sử dị ứng, tình trạng sức khỏe hiện tại như đang mang thai, chuẩn bị phẫu thuật để có chỉ định tốt khi dùng thuốc.Thận trọng khi dùng Vasmitel ở những bệnh nhân có vấn đề về thận vừa phải và những người cao tuổi trên 75 tuổi.Thuốc có khả năng ảnh hưởng đến hệ thần kinh nên tuyệt đối không sử dụng cho người cần điều khiển máy móc hoặc làm những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Vasmitel. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Vasmitel theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
747
Công dụng thuốc Calsource 600mg Thuốc Calsource 600mg là gì và thuốc Calsource 600mg dùng trong điều trị bệnh gì là những thông tin cơ bản người dùng cần nắm rõ trước khi sử dụng. Việc hiểu rõ cơ chế hoạt động của thuốc giúp quá trình điều trị bệnh được hiệu quả hơn. 1. Calsource 600mg là thuốc gì? Calsourse 600mg thành phần có chứa hoạt chất Calci Lactat Gluconat 1358 mg và 1050 mg Calci Carbonat (tương đương 600mg calci nguyên tố), cùng 4mg Cholecalciferol cô đặc “dạng bột” (tương đương với 400 IU cholecalciferol (vitamin D3)) và các tá dược vừa đủ.Thuốc Calsource 600mg có hiệu quả trong việc phòng ngừa và điều trị thiếu calci và vitamin D. Bổ sung calci và vitamin D trong phòng ngừa, điều trị loãng xương ở những bệnh nhân có nguy cơ thiếu calci và vitamin D.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt, đóng gói hộp 10 viên 2. Công dụng thuốc Calsource Mỗi thành phần chính trong Calsource có những tác dụng khác nhau, cụ thể là:Calci: Là khoáng chất giúp cho xương khớp được chắc khỏe, ngăn ngừa tình trạng loãng xương ở người cao tuổi và giúp xương khớp của trẻ nhỏ phát triển. Ngoài ra, calci còn giúp cho cơ tim co bóp tốt, nếu thiếu calci có thể dẫn đến tình trạng mệt mỏi, vã mồ hôi và cơ tim co bóp yếu.Vitamin D3: Giúp hấp thu calci tốt vào xương, giúp xương khớp phát triển khỏe mạnh.Thuốc Calsource giúp bổ sung calci và vitamin D như là một biện pháp hỗ trợ cho trị liệu chuyên biệt trong phòng ngừa và điều trị chứng loãng xương ở người có nguy cơ thiếu calci và vitamin D.Theo khuyến cáo, thuốc Calsource 600mg không được sử dụng (chống chỉ định) cho những trường hợp sau:Người quá mẫn cảm với một trong các thành phần có trong công thức của thuốc.Người bị tăng Calci huyết hoặc tăng Calci niệu.Trường hợp bị rối loạn thừa vitamin D cũng không được sử dụng thuốc.Những người bị sỏi thận, nhiễm calci thận, có tiền sử mắc bệnh thận nặng. 3. Cách dùng – Liều dùng thuốc Calsource Công dụng thuốc Calsource 600mg sẽ phát huy được hiệu quả tối đa nếu người dùng sử dụng đúng cách, đúng liều lượng theo chỉ định và tư vấn của bác sĩ, dược sĩ. Ngoài ra, mọi người có thể tham khảo cách dùng và liều dùng thuốc Calsource dưới đây:3.1 Cách dùng:Thuốc Calsource 600mg được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt nên sẽ được dùng theo cách hòa tan viên thuốc trong một cốc nước (khoảng 200ml) và uống ngay lập tức.Thuốc có thể được dùng bất kỳ lúc nào, có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn đều được.3.2 Liều dùng:Liều dùng cho thiếu niên và người lớn:Để phòng ngừa thiếu calci và vitamin D: Liều đề nghị 1 viên/ngày.Để điều trị thiếu calci và vitamin D: Liều đề nghị 1 viên/lần và dùng 2 lần/ngày.Để bổ trợ cho trị liệu chuyên biệt trong phòng và điều trị loãng xương: Liều đề nghị 1 viên/lần và 2 lần mỗi ngày.Liều dùng cho trẻ em: Liều đề nghị 1 viên mỗi ngày.Lưu ý: Thời gian điều trị và liều lượng sử dụng còn tùy thuộc vào từng bệnh và mức độ diễn tiến của bệnh. Vì vậy, để có liều dùng cụ thể nhất người dùng nên tư vấn ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.3.3 Xử lý quên liều, quá liều thuốc Calsource. Khi quên dùng 1 liều hãy dùng ngay khi nhớ ra, còn nếu gần với liều dùng tiếp theo thì nên bỏ qua liều quên và dùng liều kế tiếp theo đúng kế hoạch. Không được uống chồng liều, gấp đôi liều chỉ định để tránh trường hợp quá liều.Khi bị quá liều, người dùng có thể gặp phải các dấu hiệu tăng calci niệu, calci huyết như: khát nước, mất nước, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, đi tiểu quá nhiều. Khi có các triệu chứng quá liều người dùng nên bù nước bằng đường uống hoặc đường truyền qua tĩnh mạch. 4. Tác dụng phụ thuốc Calsource Khi dùng thuốc Calsource 600mg, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn của thuốc như là:Không phổ biến: Tăng Calci niệu, tăng Calci huyết.Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn như nổi mề đay, ngứa, phát ban, đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa.Rất hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù mạch, phù mạch thần kinh.Nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc thì cần thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn để được tư vấn và xử lý kịp thời. 5. Tương tác thuốc Calsource Thuốc lợi tiểu thiazid: làm giảm bài tiết calci qua nước tiểu do tăng nguy cơ bị tăng calci huyết. Dùng đồng thời với corticosteroid toàn thân sẽ làm giảm hấp thu calci.Các chế phẩm chứa tetracyclin có thể làm giảm hấp thu calci, vậy nên cần dùng những chế phẩm tetracyclin trước ít nhất 2 - 4 - 6 giờ sau khi uống Calsource 600mg.Sử dụng thuốc với glycosid sẽ làm tăng độc tính của glycosid trợ tim, cùng với tăng calci huyết. Vì thế, bệnh nhân cần được theo dõi nồng độ calci huyết thanh.Bisphosphonat dạng uống hoặc natri fluorid dùng đồng thời với Calsource 600mg có thể làm giảm hấp thu ở đường tiêu hóa của bisphosphonat hoặc natri fluorid. Do vậy, dùng bisphosphonat đường uống ít nhất 3 giờ trước khi uống Calsource.Axit oxalic và axit phytic (trong thực vật) có thể ức chế sự hấp thụ calci. Vì thế, người dùng cần uống Calsource 600mg sau 2 giờ ăn các thực phẩm giàu Axit oxalic và axit phytic.Để đảm bảo an toàn khi dùng và tránh tương tác thuốc gây ảnh hưởng tới công dụng thuốc Calsource 600mg. Người bệnh hãy báo cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc đang dùng (kể cả các loại thuốc được kê đơn hay không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược...) và các bệnh khác đang mắc phải. 6. Lưu ý và thận trọng thuốc Calsource Khi sử dụng thuốc Calsfull người dùng cần lưu ý và thận trọng với một số vấn đề sau đây:Dùng thuốc Calsource theo đúng chỉ định và tư vấn, kê đơn của bác sĩ, dược sĩ. Không được tự ý tăng hoặc giảm liều lượng thuốc có thể sẽ làm giảm tác dụng của thuốc hoặc gây tình trạng thừa calci.Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị suy thận, tăng calci huyết...Nên giảm liều ở những người bị tăng calci huyết nhẹ hoặc đã từng bị sỏi đường tiết niệu.Thuốc Calsource 600mg có thể được sử dụng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú. Tuy nhiên, cần phải uống theo đúng liều lượng chỉ định của bác sĩ đưa ra. Tuyệt đối không được tùy tiện sử dụng có thể gây phản tác dụng, thừa calci.Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nên những đối tượng này có thể sử dụng.Bạn nên bảo quản thuốc Calsource ở nơi khô ráo có nhiệt độ dưới 30 độ, tránh ánh nắng mặt trời chiếu vào và tránh ẩm ướt. Nên để thuốc tránh xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ nhỏ để tránh trẻ nghịch phải.Hy vọng với những thông tin về thuốc Calsource được cung cấp trong bài viết này đã giúp mọi người biết được công dụng thuốc Calsource 600mg dùng để điều trị bệnh gì và sử dụng đúng cách để đạt được hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,293
Đi tiểu buốt khi hành kinh do đâu? Đi tiểu buốt khi hành kinh khiến kỳ nguyệt san của chị em càng trở nên phiền toái, khó chịu. Nguyên nhân của hiện tượng này là do đâu? Khắc phục tình trạng này thế nào? Hãy tìm hiểu thông tin mà chúng tôi cung cấp sau đây.Đi tiểu buốt khi hành kinh do đâu Đi tiểu buốt khi hành kinh khiến kỳ nguyệt san của chị em càng trở nên phiền toái, khó chịu. Trong kỳ kinh nguyệt, tử cung có xu hướng giãn nở, cơ quan sinh dục nữ luôn ẩm ướt, thay đổi nồng độ axit, dịch nhầy… là cơ hội tốt để vi khuẩn xâm nhập. Đặc biệt khi vệ sinh cá nhân không đúng cách thì dễ mắc phải một số bệnh lý, một trong những triệu chứng thường gặp là tiểu buốt. Đi tiểu buốt khi hành kinh do đâu? Nguyên nhân đi tiểu buốt khi hành kinh Tiểu buốt trong thời gian hành kinh có thể là dấu hiệu một số bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe đặc biệt là sức khỏe sinh sản của nữ giới: – Viêm niệu đạo: Khi bị viêm nhiễm đường niệu đạo sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiểu tiện, một trong những dấu hiệu thường gặp là chứng tiểu buốt. – Viêm nội mạc cổ tử cung: Người bị viêm nội mạc cổ tử cung xuất hiện hiện tượng sung huyết cổ tử cung, phù nề, tiểu tiện ra máu, tiết dịch bất thường, đau bụng dưới. Bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến âm đạo gây ra tiểu buốt khi hành kinh. – Viêm âm đạo: Biểu hiện là ngứa trong và ngoài âm đạo, xuất hiện khí hư, niêm mạc tổn thương hình thành viêm loét, dẫn đến tiểu buốt khi hành kinh. Ngoài ra, tình trạng tiểu buốt có thể do dị ứng xà phòng; dị ứng dung dịch vệ sinh, giấy vệ sinh, công cụ tránh thai, thuốc kháng sinh… Đi tiểu buốt khi hành kinh xử trí thế nào? – Bạn nữ cần lưu ý trong sinh hoạt: + Giữ vệ sinh cá nhân đặc biệt trong kỳ kinh phòng tránh viêm nhiễm do vi khuẩn gây ra. Vệ sinh bằng dung dịch chuyên dụng, không chứa nhiều hóa chất; không tự ý thụt rửa cơ quan sinh dục khiến vi khuẩn tấn công gây viêm nhiễm. + Sau khi vệ sinh, cần lau khô từ trước ra sau, tránh làm ngược lại vì sẽ đưa vi khuẩn từ hậu môn về cơ quan sinh dục. Nên thay băng vệ sinh 3-4 tiếng/ lần tùy vào lượng máu trong kỳ kinh, không được để lâu hơn, vì đây là môi trường thuận lợi để vi khuẩn phát triển và tấn công. + Trong ngày hành kinh, không bơi lội hoặc tập thể thao quá sức. + Chú ý chế độ dinh dưỡng phù hợp, tăng sức đề kháng cho cơ thể. Chú ý chế độ dinh dưỡng phù hợp, tăng sức đề kháng cho cơ thể. + Trong những ngày hành kinh, kiêng quan hệ tình dục, tránh kích thích lên cơ quan sinh dục, gây trầy xước làm vi khuẩn xâm nhập. Xem thêm >> Kinh nguyệt không đều gây nổi mụn > Huyết trắng trước kỳ kinh có phải dấu hiệu bình thường?
thucuc
564
Cách dự phòng viêm khớp dạng thấp Viêm khớp dạng thấp là bệnh tự miễn dịch. Mặc dù không có biện pháp nào giúp dự phòng bệnh viêm khớp dạng thấp hoàn toàn. Tuy nhiên, có một số yếu tố nguy cơ có thể thay đổi để giúp trì hoãn sự khởi phát bệnh và hạn chế bệnh viêm khớp dạng thấp tiến triển nghiêm trọng hơn. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin tổng quan về bệnh và cách dự phòng viêm khớp dạng thấp. 1. Tổng quan về bệnh viêm khớp dạng thấp Viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn dịch, là tình trạng khiến hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công lớp màng hoạt dịch của khớp. Điều này có thể khiến sụn và xương trong cơ thể bị phá vỡ, dẫn đến sưng và đau khớp. Hiện các nghiên cứu chưa biết chính xác nguyên nhân gây ra viêm khớp dạng thấp. Một số nghiên cứu cho rằng sự kết hợp của các yếu tố môi trường và di truyền có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp.Một số yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được của bệnh viêm khớp dạng thấp, bao gồm:Tuổi: Viêm khớp dạng thấp thường xuất hiện nhiều nhất ở những người trong độ tuổi từ 40 đến 60 tuổi.Tiền sử gia đình: Nếu bố, mẹ hoặc anh chị em, có tiền sử mắc bệnh viêm khớp dạng thấp, bạn sẽ có nhiều nguy cơ mắc bệnh cao hơn.Giới tính: Phụ nữ có nhiều khả năng bị bệnh viêm khớp dạng thấp hơn nam giới.Mặc dù không có biện pháp nào giúp dự phòng bệnh viêm khớp dạng thấp hoàn toàn. Tuy nhiên, có một số yếu tố nguy cơ đã biết mà bạn có thể thay đổi để giúp trì hoãn sự khởi phát bệnh. Thực hiện các cách dự phòng dưới đây cũng có thể giúp cho bệnh viêm khớp dạng thấp không trở nên xấu hơn và giảm thiểu tác động của bệnh đến chất lượng cuộc sống của bạn. 2. Cách dự phòng viêm khớp dạng thấp 2.1. Bỏ thuốc lá Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC), hút thuốc lá làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp. Một nghiên cứu cho thấy nguy cơ phát triển bệnh viêm khớp dạng thấp ở bệnh nhân có tiền sử hút thuốc lá cao gấp 1.3 đến 2.4 lần so với bệnh nhân không hút thuốc. Hút thuốc lá cũng có thể khiến các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp tiến triển nhanh hơn.Hút thuốc lá có thể ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch bằng cách làm tăng stress oxy hóa trong cơ thể, gây viêm và thúc đẩy quá trình chết tế bào. Bỏ thuốc lá và tránh khói thuốc thụ động có thể hữu ích trong việc ngăn ngừa sự phát triển và dự phòng viêm khớp dạng thấp.Nếu bạn hút thuốc lá, hãy bỏ ngay hôm nay. Bỏ thuốc lá sẽ làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp. Một số mẹo bỏ thuốc lá bạn có thể áp dụng bao gồm:Lập danh sách các lý do bạn nên bỏ thuốc lá. Khi bạn thèm hút thuốc trở lại, danh sách này có thể nhắc nhở bạn lý do quan trọng cần phải tiếp tục bỏ hút thuốc là gì.Đánh giá những lần bỏ thuốc thất bại trong quá khứ và tìm cách cải thiện. Nếu bạn đã từng cố gắng bỏ thuốc và không thành công, hãy xác định lý do bỏ thuốc thất bại. Nếu có thể tìm ra nguyên nhân, bạn có thể tránh chúng trong khi lần bỏ thuốc lá này.Nói với bạn bè và gia đình về việc bạn bỏ thuốc lá. Bạn bè và gia đình có thể nhắc nhở cho bạn về trách nhiệm và lý do việc ngừng hút thuốc.Sử dụng thuốc. Nếu bạn muốn được trợ giúp thêm, hãy xem xét sử dụng một số phương pháp được chấp thuận, như miếng dán nicotine hoặc kẹo cao su. Một số thuốc cũng được chỉ định hỗ trợ cho việc bỏ thuốc lá. 2.2. Giảm cân Những người thừa cân có nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp cao hơn. Một nghiên cứu cho thấy phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh viêm khớp dạng thấp ở tuổi 55 trở xuống có nhiều khả năng bị thừa cân hơn. Để giảm nguy cơ và dự phòng viêm khớp dạng thấp, hãy duy trì một trọng lượng khỏe mạnh. Bạn có thể áp dụng một số phương pháp để duy trì trọng lượng phù hợp sau:Tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị của bạn. Xác định mục tiêu cân nặng phù hợp với chiều cao và hình thể của bạn. Tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn về việc áp dụng chương trình tập thể dục hoặc chế độ ăn kiêng phù hợp với sức khỏe tổng thể của bạn.Đặt mục tiêu giảm cân hợp lý. Một mục tiêu an toàn và hợp lý là giảm từ 0.5 - 0.75kg mỗi tuần.Có thói quen ăn uống lành mạnh hơn. Lựa chọn các loại thực phẩm tốt cho sức khoẻ như ngũ cốc nguyên hạt, rau và trái cây, cá hoặc gà (không gồm da) trong chế độ ăn uống. Đảm bảo chế độ ăn uống của bạn giàu canxi và vitamin D. Tránh thức ăn nhiều đường, muối và chất béo.Tập thể dục. Tập luyện gia tăng sức mạnh của cơ thể có thể làm giảm sự mất xương, đây là một tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra của bệnh viêm khớp dạng thấp. Các bài tập giãn cơ có thể giúp giảm đau và cứng khớp có liên quan đến viêm khớp dạng thấp. Nếu bạn hiện đang bị viêm khớp dạng thấp, hãy tránh các bài tập có cường độ cao trong giai đoạn bùng phát (giai đoạn đau khớp nghiêm trọng hơn). Tập thể dục cường độ cao có thể làm trầm trọng thêm triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp. 2.3. Hạn chế rượu/ bia Rượu không cần hạn chế hoàn toàn ở những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp, nhưng tốt nhất là bạn nên hạn chế uống. Uống rượu “có kiểm soát” trong thời gian dài được cho là có liên quan đến việc giảm nguy cơ viêm khớp dạng thấp ở phụ nữ.Khi bạn bị viêm khớp dạng thấp, điều lưu ý nhất khi uống rượu là khả năng tương tác của nó với các loại thuốc đang dùng để điều trị bệnh. Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp, như methotrexate, có thể gây hại cho gan. Uống rượu có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan.Tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn về lượng rượu mà bạn có thể uống và xem xét liệu loại thuốc bạn đang dùng có tương tác với rượu hay không. 2.4. Hạn chế tiếp xúc với chất ô nhiễm môi trường Các nhà nghiên cứu đã xác định rằng việc tiếp xúc với một số chất ô nhiễm môi trường sớm hơn trong cuộc sống có thể làm tăng nguy cơ bị viêm khớp dạng thấp. Mặc dù không phải lúc nào bạn cũng có thể tránh tiếp xúc với các chất gây kích ứng từ môi trường, tuy nhiên tốt nhất bạn nên tránh tiếp xúc với chất amiăng hoặc silica. Nếu bạn làm việc trong môi trường có hóa chất nguy hiểm, hãy đảm bảo luôn luôn mặc đồ an toàn thích hợp. 2.5. Đến khám bác sĩ càng sớm càng tốt Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào của viêm khớp dạng thấp hoặc nghi ngờ mắc bệnh, hãy đi khám càng sớm càng tốt. Theo CDC, điều trị sớm và tích cực trong giai đoạn sớm của bệnh có thể trì hoãn triệu chứng nghiêm trọng của viêm khớp dạng thấp. Nó cũng có thể làm giảm nguy cơ phát triển các tổn thương khớp nghiêm trọng của bệnh.Bên cạnh một số yếu tố nguy cơ không đổi như lứa tuổi, giới tính, di truyền; vẫn có một số yếu tố có thể thay đổi để giúp trì hoãn sự khởi phát bệnh và hạn chế bệnh viêm khớp dạng thấp tiến triển nghiêm trọng hơn. Một số cách dự phòng viêm khớp dạng thấp là giảm cân, hạn chế uống rượu, hạn chế tiếp xúc với chất ô nhiễm môi trường. Hiện vẫn chưa có biện pháp dự phòng bệnh viêm khớp dạng thấp hoàn toàn, nhưng việc bỏ hút thuốc lá được cho là rất quan trọng đặc biệt nếu bạn đã có các yếu tố nguy cơ của viêm khớp dạng thấp.
vinmec
1,477
Điều trị dứt điểm thoát vị bẹn với phẫu thuật robot Thoát vị bẹn tuy là bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm nhưng may mắn là có thể chữa khỏi được. Phẫu thuật robot có thể được dùng trong điều trị thoát vị bẹn là phương pháp có độ chính xác cao, ít xâm lấn giúp người bệnh sớm phục hồi. 1. Bệnh thoát vị bẹn là gì? Bệnh thoát vị bẹn có thể xảy ra ở bất cứ tuổi nào, ở một hoặc cả hai bên bẹn. Nam giới bị nhiều hơn nữ. Thoát vị bẹn ở trẻ nhỏ là hậu quả của bất thường bẩm sinh do tồn tại ống phúc tinh mạc.Vùng bẹn có những lỗ tự nhiên, trong quá trình phát triển của bào thai một số cấu trúc giải phẫu đi qua để xuống dưới, như tinh hoàn từ trong ổ bụng chạy xuống bìu ở nam giới. Khi những lỗ này giãn rộng, một phần các tạng trong ổ bụng như ruột, mạc nối lớn chui qua lỗ này, gọi là thoát vị. Bệnh thoát vị bẹn có các biểu hiện như sưng phồng tại vùng bẹn, phần lớn ở tư thế đứng hoặc khi gắng sức.Các dạng thoát vị bẹn thường gặp. Bệnh thoát vị bẹn gián tiếp: Khi tạng thoát vị đi trong ống bẹn xuống bìu. Bệnh thoát vị bẹn trực tiếp: Khi tạng thoát vị đi qua điểm yếu thành bẹn, đây là dạng thoát vị bẹn mắc phải. Dạng thoát vị này xảy ra ở người lớn tuổi, làm việc gắng sức, táo bón kéo dài, ho kéo dài, tiểu khó (trong u xơ tiền liệt tuyến)... 2. Bệnh thoát vị bẹn có nguy hiểm không? Thoát vị bẹn gây gây khó chịu, đau tức, đặc biệt là khi gắng sức nhiều. Bệnh nếu không điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm:Thoát vị nghẹt là biến chứng thường gặp nhất của bệnh. Thoát vị nghẹt là tình trạng mắc kẹt ruột hoặc mạc nối lớn trong túi thoát vị, lúc này, khối thoát vị không thể đẩy lên được và rất đau đớn. Lúc này, bệnh nhân cần phải được khám và xử trí cấp cứu.Ở nam giới, thoát vị bẹn có thể là một trong các yếu tố thuận lợi gây xoắn tinh hoàn, teo tinh hoàn, nghẹt bó mạch thừng tinh gây hoại tử tinh hoàn, làm tăng nguy cơ vô sinh.Ở phụ nữ, tuy thoát vị bẹn không ảnh hưởng tới khả năng thụ thai, nhưng khi mang thai, áp lực ổ bụng sẽ làm cho tình trạng bệnh ngày càng nặng. Bất kỳ can thiệp phẫu thuật nào cũng đều có nguy cơ nhất định đối với sức khỏe thai kỳ. Chính vì vậy, phụ nữ nếu chuẩn bị mang thai mà có những dấu hiệu của bệnh thoát vị bẹn thì cần được thăm khám và điều trị cho bệnh ổn định trước đã.Cũng cần lưu ý thêm, thoát vị bẹn là bệnh có thể khỏi hoàn toàn và không gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản nếu được điều trị sớm. Do đó, người bệnh không nên quá lo lắng. Thoát vị bẹn gây gây khó chịu, đau tức, đặc biệt là khi gắng sức nhiều. 3. Điều trị thoát vị bẹn Phương pháp điều trị triệt để bệnh thoát vị bẹn là phẫu thuật. Phẫu thuật thoát vị bẹn bằng cách đóng lại lỗ thoát vị và tái tạo lại thành bụng bằng cách đặt tấm lưới là phương pháp được sử dụng phổ biến.Phẫu thuật thoát vị bẹn khá phổ biến và hầu như ít rủi ro, có thể thực hiện được ở nhiều bệnh viện. Tuy nhiên khoảng 2% trường hợp bị tái phát trong vòng 3 năm. Ngoài ra còn có các biến chứng khác như: chảy máu, tổn thương ống dẫn tinh, đau tê ở vùng bẹn, nhiễm trùng vết mổ,...Người bệnh được phẫu thuật bằng phương pháp mổ hở truyền thống hoặc phẫu thuật ít xâm hại tùy thuộc vào tình trạng cũng như điều kiện của bệnh nhân.Phẫu thuật ít xâm hại bao gồm phẫu thuật bằng robot (robotic surgery) và phẫu thuật ít xâm hại không robot (phẫu thuật nội soi kinh điển). Phẫu thuật ít xâm hại với độ chính xác cao mang lại nhiều lợi điểm như đường mổ nhỏ, ít đau, nguy cơ nhiễm trùng thấp, thời gian nằm viện ngắn, thời gian phục hồi nhanh, ít sẹo, ít mất máu, cải thiện kết quả điều trị.Ưu điểm lớn nhất của phẫu thuật ít xâm lấn là phẫu thuật viên dễ dàng nhận thấy ống dẫn tinh và mạch máu nuôi tinh hoàn, đồng thời có thể khâu lại ống phúc tinh mạc (nguyên nhân gây thoát vị bẹn ở trẻ em) mà không đụng chạm đến ống dẫn tinh hoặc mạch máu nuôi tinh hoàn. Chính vì vậy phẫu thuật ít xâm lấn tránh được 2 biến chứng nguy hiểm là tắc ống dẫn tinh hoặc teo tinh hoàn, những biến chứng có thể gặp trong khi mổ mở. Phương pháp điều trị triệt để bệnh thoát vị bẹn là phẫu thuật Các robot cầm tay có độ linh hoạt hơn so với các dụng cụ nội soi thường. Robot được gắn thêm động cơ và bộ phận điều khiển vào tay cầm nội soi, giúp đầu phẫu thuật hoạt động như khớp cổ tay linh hoạt có thể gập góc. Ngoài ra, dụng cụ còn bao gồm đèn nội soi tự động hóa thông qua giọng nói, laser, theo dõi bằng mắt và các phương pháp khác, cho phép bác sĩ phẫu thuật điều khiển đèn nội soi mà không cần trợ lý cầm đèn khi phẫu thuật. Với hệ thống trang thiết bị hiện đại bậc nhất hiện nay phục vụ cho phẫu thuật robot, bác sĩ, kỹ thuật viên và chuyên gia cao cấp thì điều trị thoát vị bẹn sẽ trở nên an toàn, chính xác hơn bao giờ hết. Ngoài ra, với hệ thống phòng mổ sạch Hybrid, nguy cơ biến chứng sau mổ do nhiễm trùng, nhiễm khuẩn được hạn chế đến mức tối đa.Bác Sĩ Đỗ Minh Hùng hiện cũng đang là thành viên Hội Ngoại khoa và Hội Phẫu thuật nội soi Việt Nam...Với gần 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Ngoại Tổng quát, đặc biệt trong chuyên ngành Tiêu hóa - Gan mật, bác sĩ Minh Hùng đã thực hiện hàng chục công trình nghiên cứu khoa học có giá trị, công bố nhiều kỹ thuật phẫu thuật độc đáo mang lại hiệu quả điều trị tích cực như:Phẫu thuật nội soi nạo vét hạch D2 điều trị ung thư dạ dày;Điều trị thoát vị khe thực quản bằng phẫu thuật nội soi;Cắt thực quản nội soi lồng ngực tư thế nằm sấp;Phẫu thuật nội soi cắt đại tràng phải lấy toàn bộ mạc treo đại tràng (CME),.. Mổ thoát vị bẹn muộn có hiệu quả không? Điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật nội soi
vinmec
1,173
Bệnh co thắt tâm vị Co thắt tâm vị là một bệnh gặp ở mọi lứa tuổi nhưng người trưởng thành chiếm tỉ lệ cao nhất. Nếu bệnh không được phát hiện để dự phòng và điều trị có thể dẫn đến một số biến chứng, thậm chí gây nguy hiểm tính mạng. Bệnh co thắt tâm vị có đặc điểm nổi bật là rối loạn hoạt động của thực quản, do đoạn cuối của thực quản đổ vào dạ dày bị co thắt và hẹp lại, còn đoạn trên thực quản bị phình giãn to ra. Vì vậy, bệnh co thắt tâm vị liên quan hết sức mật thiết với thực quản. Nguyên nhân chưa rõ ràng Cho tới nay vẫn chưa xác định được một cách chắc chắn căn nguyên gây co thắt tâm vị. Do đó, bệnh co thắt tâm vị còn được gọi với nhiều tên khác nhau (co thắt thực quản, giãn thực quản không căn nguyên, giãn thực quản bẩm sinh, co thắt hoành tâm vị... ). Đặc điểm nổi bật nhất của bệnh là tình trạng rối loạn cơ năng hoạt động của thực quản không rõ căn nguyên. Đoạn cuối của thực quản nơi đổ vào dạ dày bị co thắt và hẹp lại, còn đoạn trên của thực quản bị giãn to ra. Cho nên, bệnh sinh của co thắt tâm vị là đặc trưng bởi quá trình dãn cơ không đầy đủ (phần dưới của thực quản được cấu tạo bằng cơ trơn, khác với 1/3 trên thực quản được cấu tạo bằng cơ vân) của cơ co thắt phía dưới thực quản (đoạn dưới thực quản nơi nối liền với tâm vị). Theo các nhà chuyên môn, co thắt tâm vị có liên quan tới một số yếu tố như: bệnh tự miễn, cơ địa (dạng thần kinh không ổn định, dễ xúc cảm, cường hệ phó giao cảm), bệnh nhiễm trùng cấp hoặc mãn tính (sốt phát ban, lao, giang mai... ), một số bệnh về nội tiết, bệnh viêm dính quanh thực quản, ung thư thực quản, bệnh giảm trương lực cơ (giảm nhu động thực quản). Hoặc có thể do yếu tố gia đình, hoặc do chế độ ăn uống không hợp lý (ăn nhiều glucid, nhưng ít protid và thiếu vitamin nhóm B, hoặc do rượu, thuốc lá, ngộ độ thực phâm bởi chất hoá học độc với thần kinh), thói quen ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh (làm co thắt tâm vị đột ngột, nếu kéo dài sẽ thành bệnh). Vì vậy, các nhà chuyên môn có nhận định rằng co thắt tâm vị không hẳn là một bệnh riêng tâm vị mà là một tình trạng bệnh lý do những nguyên nhân bẩm sinh hay mắc phải gây ra. Bệnh co thắt tâm vị có thể gặp ở lứa tuổi từ thanh, trung niên trở lên (khoảng từ 25 - 60 tuổi). Theo thống kê thì trong các bệnh lý thuộc thực quản thì bệnh co thắt tâm vị là bệnh hay gặp thứ hai (sau bệnh ung thư thực quản). Triệu chứng Bệnh thường mang tính chất mãn tính, kéo dài, diễn tiến trong nhiều tháng, thậm chí nhiều năm. Nuốt khó, nuốt nghẹn với cả thức ăn cứng và thức ăn lỏng là triệu chứng nổi bật nhất của bệnh co thắt tâm vị, trong đó khó nuốt thức ăn đặc gặp ở hầu hết các bệnh nhân và khó nuốt thức ăn lỏng (ngay cả uống nước) chiếm khoảng 1/3 các trường hợp. Số người bệnh co thắt tâm vị bị nôn chiếm tỉ lệ khá cao (60 - 90%), nôn xảy ra sớm sau khi ăn hoặc khi nằm nghiêng. Bên cạnh đó, triệu chứng nặng, tức lồng ngực, đau ngực (đau phía sau xương ức), xảy ra sau khi ăn, uống thường gặp khoảng 1/3 số người bệnh bị co thắt tâm vị. Triệu chứng ọe tuy ít gặp hơn nhưng có thể xảy ra ở một số trường hợp co thắt tâm vị. Ọe là do thức ăn đọng lại trong đoạn thực quản bị giãn trên chỗ thực quản bị hẹp, trào ngược ra miệng. Lúc mới bị bệnh, oẹ xuất hiện ngay sau ăn, số lượng ít. Càng ngày ọe sẽ tăng lên do sự giãn nhiều của thực quản phía trên chỗ hẹp làm ứ đọng, cản trở lưu thông thức ăn qua thực quản tăng lên. Do có hiện tượng nôn, ọe bởi sự giãn thực quản phía trên chỗ co thắt cho nên bệnh nhân dễ bị nôn, ọe, vì vậy, đã xuất hiện hiện tượng ngủ với tư thế “nửa nằm nửa ngồi” để tránh nôn, ọe. Biến chứng của co thắt tâm vị là do nôn nhiều nên càng về sau người bệnh thiếu chất gây suy dinh dưỡng, sụt cân. Mặt khác, do trào ngược thức ăn kéo dài có thể gây nên viêm, loét, chảy máu niêm mạc thực quản, hoặc hẹp thực quản. Ngoài ra có thể gây sặc thức ăn làm viêm phổi tái diễn, áp-xe phổi, nguy hiểm nhất là gây tắc khí phế quản cấp gây ngạt thở hoặc có thể bị tử vong đột ngột do phản xạ tim mạch hay dây thần kinh X. Để chẩn đoán xác định co thắt tâm vị rất cần có các phương tiện cận lâm sàng như: chụp X-quang thực quản có thuốc cản quang và nội soi thực quản. Nếu có điều kiện có thể áp dụng kỹ thuật áp lực kế thực quản, vì đây là một kỹ thuật được tin cậy trong chẩn đoán co thắt tâm vị. Điều trị và dự phòng bệnh thế nào? Do chưa xác định được nguyên nhân gây bệnh cho nên việc điều trị bệnh gặp không ít khó khăn. Vì vậy, khi nghi ngờ bị co thắt tâm vị (nuốt nghẹn khó, nôn, ọe sau khi ăn, uống hoặc tức nặng ngực, đau ngực phía sau xương ức), cần đi khám bệnh càng sớm càng tốt. Việc điều trị có nhiều phương pháp khác nhau, thời gian đầu có thể điều trị nội khoa (dùng thuốc) kết hợp nong thực quản, về sau nếu bệnh không thuyên giảm có thể dùng các biện pháp khác do bác sĩ khám bệnh và điều trị đưa ra hướng chỉ định để đôi bên (bệnh nhân và bác sĩ) cùng nhau bàn bạc, chọn lựa. Để phòng bệnh trong cuộc sống hàng ngày không nên ăn uống nóng quá hoặc lạnh quá và không nên ăn, uống vội vàng. Nên ăn giảm tinh bột (glucid), tăng chất đạm (protid), nên ăn nhiều rau xanh để có đủ lượng sinh tố và vi chất cần thiết cho cơ thể. Không lạm dụng rượu, bia, thuốc lá, thuốc lào. Cần vệ sinh họng miệng sạch sẽ hàng ngày bằng hình thức đánh răng sau khi ăn, trước và sau khi ngủ dậy. Luôn vận động cơ thể, ăn uống đủ chất dinh dưỡng để nâng sức đề kháng. Nếu mắc các bệnh nhiễm trùng (cấp và mãn tính) cần phải điều trị thật tích cực để bệnh chóng khỏi.
medlatec
1,185
Viêm gai thị thần kinh: Tồn tại nguy cơ mất thị lực vĩnh viễn Viêm gai thị thần kinh hay viêm dây thần kinh thị giác là hiện tượng dây thần kinh thị giác bị nhiễm khuẩn và viêm cấp tính hoặc mạn tính từ một phần đến toàn bộ chiều dài dây. Bệnh xuất hiện ở phụ nữ nhiều hơn ở đàn ông và xuất hiện ở người dưới 45 tuổi nhiều hơn ở người trên 45 tuổi. 1. Nguyên nhân Dây thần kinh thị giác có cấu tạo gồm một bó sợi thần kinh được bao bọc bởi vật liệu cách nhiệt gọi là Myelin. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến viêm dây thần kinh thị giác là bệnh lý tự miễn. Cụ thể ở đây là bệnh đa xơ cứng. Khi mắc bệnh lý này, hệ miễn dịch của người bệnh tự tấn công Myelin. Tỷ lệ bệnh đa xơ cứng phát triển thành viêm dây thần kinh thị giác là 50%. Ngoài ra, bệnh còn có thể khởi phát do bệnh lý tự miễn Neuromyelitis Optica. Một số nguyên nhân gây viêm dây thần kinh thị giác ít gặp hơn có thể kể đến là: – Nhiễm trùng: Nhiễm trùng ở các cơ quan khác lan tới dây thần kinh thị giác, như: Nhiễm trùng do vi khuẩn giang mai, sốt đầu mèo, Lyme,… hoặc nhiễm trùng do virus viêm gan B, HIV, Herpes,… – Bệnh tiểu đường – Bệnh viêm động mạch nội sọ 2. Dấu hiệu nhận biết Viêm dây thần kinh thị giác có thể được nhận biết bằng các dấu hiệu sau: – Suy giảm thị lực 1 mắt hoặc 2 mắt tiến triển nhanh. Sự giảm có thể gia tăng cùng với sự tăng của nhiệt độ cơ thể, tức là tăng sau vận động mạnh hoặc sốt. Người viêm thị thần kinh có thể bị suy giảm thị lực 1 mắt hoặc 2 mắt – Tổn khuyết thị trường, bao gồm một hoặc nhiều tổn khuyết sau: Bước nhảy phía mũi, ám điểm trung tâm/cạnh trung tâm, ám điểm hình cung hoặc khuyết nửa ngang của thị trường. – Rối loạn sắc giác (hay rối loạn nhận biết màu sắc). – Đau nhãn cầu hoặc đau sau hốc mắt (mức độ đau tỉ lệ nghịch với thị lực và tỉ lệ thuận với mức độ chuyển động của nhãn cầu). – Vật thể di chuyển theo đường thẳng nhưng lại nhìn thành đường cong. 3. Biến chứng Biến chứng viêm dây thần kinh thị giác được chia thành 2 nhóm, 1 nhóm là biến chứng trực tiếp của bệnh lý, 1 nhóm là biến chứng do sử dụng thuốc điều trị. Nhóm 1: – Dây thần kinh thị giác bị tổn thương không thể cải thiện – Suy giảm thị lực: Hầu hết thị lực bệnh nhân viêm gai thị thần kinh đều có thể được cải thiện hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn trong vài tháng sau đợt viêm cấp tính. Tuy nhiên, cũng không ít trường hợp mất thị lực vĩnh viễn dù viêm dây thần kinh thị giác đã được kiểm soát 100%. Nhóm 2: Chủ yếu là tác dụng phụ của Steroid – thuốc ức chế hệ thống miễn dịch. Việc sử dụng Steroid khiến cơ thể dễ: Tăng cân, loãng xương, viêm loét dạ dày, chảy máu đường tiêu hóa, rối loạn dung nạp đường, thay đổi tâm trạng,… Điều trị viêm thị thần kinh bằng Steroid, người bệnh dễ tăng cân Nhìn chung, các tổn thương do viêm dây thần kinh thị giác thường khu trú và có khả năng phục hồi cao. Mặc dù thế, đôi khi bệnh vẫn để lại di chứng nặng nề. Người có những biểu hiện bất thường đã được liệt kê phía trên, cần thăm khám sớm với chuyên gia. 4. Chẩn đoán và điều trị 4.1. Chẩn đoán Sau khai thác triệu chứng lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân viêm dây thần kinh thị giác thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh cận lâm sàng sau: – Xét nghiệm: Tốc độ máu lắng, chức năng tuyến giáp, kháng thể kháng nhân, Enzyme ACE, phản ứng huyết tương nhanh, nghiên cứu đột biến acid nhân. – Chẩn đoán hình ảnh: Cộng hưởng từ MRI (sở hữu độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong đánh giá viêm dây thần kinh thị giác) và điện thế gợi thị giác (có thể phát hiện những bất thường do viêm thị thần kinh ngay cả khi hình ảnh cộng hưởng từ bình thường). 4.2. Điều trị Viêm dây thần kinh thị giác được điều trị theo hướng ngăn ngừa, hạn chế phát triển và giảm mức độ của đợt bệnh cấp tiến triển, bằng các phương pháp: – Liệu pháp Corticosteroid đơn thuần, có hoặc không phối hợp thuốc ức chế miễn dịch hoặc chỉ sử dụng thuốc ức chế miễn dịch. Cụ thể thì Methylprednisolone và Azathioprine thường được chỉ định phối hợp trong trường hợp này. – Nếu không đáp ứng liệu pháp Corticosteroid, bệnh nhân có thể được chỉ định thay huyết tương, nhằm loại bỏ các phức hợp kháng nguyên kháng thể còn tồn tại trong máu. – Sử dụng rituximab hoặc các kháng thể chống lại tế bào B giúp giảm sản xuất kháng thể IgG. – Kết hợp điều trị triệu chứng bất thường. Thăm khám với chuyên gia nếu các dấu hiệu viêm dây thần kinh thị giác xuất hiện
thucuc
920
Đi tìm nguyên nhân táo bón Bệnh táo bón có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng gặp nhiều hơn cả là ở người cao tuổi (NCT). Táo bón tuy không phải là một bệnh nguy hiểm nhưng gây nhiều phiền muộn và ảnh hưởng khá nhiều đến sức khỏe của người bệnh. Táo bón có thể phòng ngừa được nhưng phải kiên trì thực hiện. Khi nào gọi là táo bón? Bình thường một người có thể đi ngoài từ 1 - 3 lần trong một ngày, đêm cũng có thể trên 3 lần trong một tuần. Được gọi là bị táo bón khi quá 3 ngày chưa đi ngoài, hoặc đi ngoài dưới 3 lần trong một tuần. Táo bón thường có đau quặn bụng từng cơn, phân rắn, mỗi khi đi ngoài phải rặn mạnh. Thông thường thì mọi thức ăn, nước uống sau khi vào dạ dày rồi xuống ruột đa phần sẽ được hấp thu ở ruột non, phần còn lại và các chất cặn bã sẽ dồn xuống đại tràng (trừ sữa hấp thu chủ yếu ở dạ dày). Tại đại tràng (ruột già) số còn lại của chất dinh dưỡng sẽ được hấp thu tiếp tục, các chất cặn bã, chất độc do vi sinh vật và quá trình chuyển hóa sinh ra sẽ được đào thải ra ngoài. Trong trường hợp, nếu chất cặn bã, các chất độc hại lưu lại trong đại tràng của người bệnh càng lâu và càng nhiều thì càng làm ảnh hưởng càng lớn đến sức khỏe của họ. Khi lượng nước trong chất thải bị hấp thu tiếp tục, càng làm cho phân rắn lại từng cục rất khó đi ngoài, thậm chí rắn như phân dê. Một số NCT vừa bị táo bón vừa bị một số bệnh khác có liên quan đến táo bón thì mỗi lần đi ngoài càng làm cho bệnh nặng thêm vì phải rặn nhiều làm cho áp lực ổ bụng tăng lên (bệnh trĩ, bệnh tăng huyết áp). Những nguyên nhân Có nhiều nguyên nhân gây nên bệnh táo bón, đứng hàng đầu trong các nguyên nhân là do tuổi tác. Tuổi càng cao, chức năng sinh lý bị suy giảm vì cơ hoành, cơ vùng xương chậu yếu đi, các dịch bài tiết của đường ruột cũng giảm đáng kể (dịch vị, dịch mật, dịch ruột). Thêm vào đó, sự co bóp của cơ trơn của đường tiêu hóa ngày càng yếu dần hoặc mắc bệnh nứt kẽ hậu môn gây khó khăn khi đi đại tiện (đau, rát nên không dám rặn) càng làm cho táo bón tăng lên. Chế độ dinh dưỡng đóng một vai trò hết sức quan trọng, vì NCT thường có xu hướng ăn ít chất xơ hơn bởi khả năng nhai, nuốt và tiêu hóa kém. Lượng chất xơ trong khẩu phần ăn giảm nên dễ dàng bị táo bón. Một số NCT do chế độ dinh dưỡng không hợp lý do yêu cầu trong điều trị một bệnh nào đó nhưng người bệnh lại kiêng khem quá mức, ăn ít hoặc chán không muốn ăn (ăn nhạt, ít muối) nên chất cặn bã ít, phân ít không tạo được phản xạ co bóp của đại tràng gây nên táo bón. Một số NCT do thường xuyên ăn những loại thức ăn có nhiều chất béo như bơ, sữa, đường tinh chế, thức ăn ít chất xơ, ăn nhiều chất cay, nóng (ớt, hành, hồ tiêu, bồ tạt) và uống nhiều rượu, bia cũng có khả năng gây nên táo bón. Táo bón còn do lượng nước đưa vào cơ thể hàng ngày không đủ sự cần thiết (khoảng từ 1,5 - 2,0 lít) để tiêu hóa thức ăn. NCT thường lười uống nước (sợ đi tiểu nhiều lần), hoặc ăn ít hoặc không có điều kiện ăn rau, quả cũng làm giảm lượng nước đưa vào cơ thể. Một số bệnh thường gặp ở NCT cũng ảnh đến tiêu hóa gây táo bón như: bệnh thoái hóa khớp, viêm khớp, loãng xương, các bệnh tim mạch, huyết áp, đái tháo đường, các bệnh hô hấp mạn tính (tâm phế mạn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Một số trường hợp NCT do đang dùng một số thuốc để điều trị bệnh cũng gây tác dụng phụ táo bón như: thuốc chống trầm cảm, thuốc bao bọc niêm mạc dạ dày (gastropulgit) hoặc quá lạm dụng một số thuốc có tác dụng nhuận tràng như forlax, duphalac (do dùng nhiều quá không có tác dụng nhuận tràng như mong muốn). Táo bón cũng có thể do mắc một bệnh khác, điển hình là bệnh trĩ, đặc biệt là trĩ nội. Bệnh nhân trĩ thường có xu hướng nhịn đi đại tiện vì sợ đau và chảy máu. Khi nhịn đại tiện lâu và nhiều lần sẽ giảm phản xạ đại tiện, gây tích trữ phân dẫn đến táo bón. Một nguyên nhân khá quan trọng gây táo bón ở NCT là ít vận động hoặc lười vận động cơ thể với vô vàn lý do khác nhau (do sức khỏe yếu, do mắc các bệnh thoái hóa khớp, do tuổi cao lú lẫn…). Phòng táo bón như thế nào? Để đề phòng táo bón hoặc giảm dần bệnh táo bón nên ăn nhiều rau trong mỗi một bữa ăn. Các loại rau phù hợp với NCT gồm: mồng tơi, khoai lang, muống, dền, đay. Nên ăn một số thức ăn có nhiều chất xơ như ruốc thịt, cá. Hàng tuần nếu có điều kiện nên ăn từ 2 - 3 lần cá trong mỗi bữa ăn chính, thay cho thịt. Nên ăn một số quả như cam, quít, bưởi, xoài, đu đủ chín, dưa chuột, mướp đắng, mướp. Chuối chín hoặc củ khoai lang luộc (hoặc nướng) cũng có giá trị đáng kể trong việc phòng táo bón vì có tác dụng nhuận tràng. Không nên uống rượu, bia (trừ rượu vang đỏ nhưng cũng không lạm dụng), không ăn chất cay, nóng (ớt, hành, hồ tiêu, bồ tạt). Những người có bệnh được bác sĩ chỉ định dùng thuốc mà có tác dụng phụ gây táo bón thì cần dùng đúng chỉ định của bác sĩ không lạm dụng thuốc và khi có hiện tượng gây táo bón cần báo ngay cho bác sĩ (người trực tiếp điều trị cho mình) có hướng xử trí thích hợp, tránh để táo bón kéo dài xảy ra. Không nên ngồi lâu mỗi lần đi ngoài và cũng không nên ngồi lâu một chỗ. Hàng ngày nên tập thể dục nhẹ nhàng tùy theo sức của mình. Có thể đi bộ trong sân, trong nhà (nếu nhà rộng) hoặc tốt hơn là đi bộ ở công viên, đường vắng xe cộ qua lại. Tuy vậy, mỗi ngày cũng chỉ nên đi bộ khoảng 60 phút là vừa, chia làm 2 - 3 lần.
medlatec
1,142
Hàng chục bệnh tật liên quan đến răng nướu Viêm răng nướu không chỉ làm bạn đau, ảnh hưởng đến nụ cười, hơi thở mà có thể còn liên quan tới nhiều vấn đề khác như nguy cơ sinh non, mắc bệnh thận, viêm khớp... Mời bạn tham khảo những thông tin dưới đây để chú ý hơn đến việc chăm sóc cho sức khỏe răng miệng của mình: Vi khuẩn trong miệng có thể ảnh hưởng tới tim? Một số nghiên cứu cho thấy những người bị viêm nướu răng cũng hay mắc bệnh tim hơn những người có răng nướu khỏe mạnh. Các nhà nghiên cứu không chắc lý do là gì, bệnh răng miệng chưa được chứng minh là nguyên nhân gây ra các bệnh khác. Dù vậy, cũng có lý để bạn cần chăm chút hơn đến răng miệng của mình như với các phần khác trên cơ thể. Bệnh răng miệng và bệnh tiểu đường Bệnh tiểu đường có thể làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể với các nhiễm trùng. Đường huyết cao làm tăng nguy cơ phát sinh bệnh răng miệng. Hơn nữa, bệnh răng miệng có thể khiến bạn khó giữ mức đường huyết ổn định. Bảo vệ răng nướu bằng cách giữ cho mức đường huyết càng bình thường càng tốt. Đánh răng sau mỗi bữa ăn và dùng chỉ nha khoa mỗi ngày, khám bác sĩ răng miệng ít nhất mỗi năm một lần. Khô miệng và lưỡi gây sâu răng 4 triệu người Mỹ đang mắc hội chứng Sjogren, một bệnh tự miễn dịch tấn công và phá hủy các tuyến chịu trách nhiệm giữ ẩm và bôi trơn cho mắt, miệng và các bộ phận khác của cơ thể. Những người này cũng dễ gặp các trục trặc về sức khỏe đường miệng hơn. Khi bị hội chứng Sjogren, hệ miễn dịch của cơ thể tấn công nhầm tuyến nước mắt và nước bọt khiến khô mắt và khô miệng kinh niên. Nước bọt giúp bảo vệ răng và nướu khỏi vi khuẩn gây sâu răng và viêm lợi. Vì vậy một người bị khô miệng liên tục dễ bị sâu răng và mắc bệnh về nướu hơn. Dùng thuốc có thể gây khô miệng Nếu hay bị khô miệng, tăng nguy cơ sâu răng và viêm lợi, bạn nên kiểm tra lại tủ thuốc của mình. Các thuốc như kháng histamine, thuốc làm thông mũi, giảm đau và thuốc trị trầm cảm có thể gây khô miệng. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ hay nha sĩ để tìm ra nguyên nhân nếu chế độ dùng thuốc của bạn ảnh hưởng tới sức khỏe đường miệng và bạn nên làm gì để cải thiện việc này. Stress và nghiến răng Nếu bạn căng thẳng, lo âu hay trầm cảm, bạn có thể có nguy cơ cao gặp các vấn đề về sức khỏe răng miệng. Những người bị stress sản sinh lượng lớn hoóc môn cortisol - tàn phá răng nướu và cơ thể bạn. Stress cũng dẫn tới việc bạn lười chăm sóc răng miệng. Hơn 50% những người không đánh răng hay dùng chỉ nha khoa thường xuyên khi bị căng thẳng. Các thói quen khác liên quan tới stress gồm hút thuốc, uống rượu và nghiến răng. Loãng xương và rụng răng Bệnh giòn xương, loãng xương ảnh hưởng đến tất cả các phần xương trong cơ thể bạn - bao gồm xương hàm - và có thể gây rụng răng. Vi khuẩn từ bệnh nha chu - bệnh về nướu nghiêm trọng, có thể cũng gây gãy xương hàm. Một trong những loại thuốc chữa bệnh nha chu, bisphosphonates, có thể tăng nhẹ nguy cơ mắc một bệnh hiếm gọi là hoại tử - gây phá hủy xương hàm. Hãy hỏi ý kiến nha sĩ nếu bạn phải dùng thuốc bisphosphonates. Nhợt lợi và bệnh thiếu máu Miệng bạn có thể bị đau và nhợt nếu bạn bị thiếu máu và lưỡi bạn có thể bị sưng và viêm. Khi bạn thiếu máu, cơ thể bạn không đủ tế bào hồng cầu hay tế bào hồng cầu của bạn không chứa đủ hemoglobin. Hệ quả là cơ thể bạn không lấy đủ oxy. Có nhiều loại thiếu máu và các cách điều trị khác nhau. Hãy đi khám để biết bạn mắc loại nào và điều trị nó ra sao. Rối loạn ăn uống, mòn men răng Nha sĩ có thể là người đầu tiên chú ý đến các dấu hiệu của một người rối loạn ăn uống như chứng cuồng ăn vô độ. Axit dạ dày từ việc nôn nhiều có thể xói mòn men răng. Khi ăn nhiều, sau đó lại dùng thuốc sổ cho thức ăn ra ngoài có thể gây sưng trong miệng, họng và tuyến nước bọt cũng như tạo hơi thở hôi. Chán ăn, cuồng ăn và các rối loạn ăn uống khác cũng có thể gây suy dinh dưỡng nghiêm trọng - ảnh hưởng đến sức khỏe của răng. Tưa miệng và HIV Những người HIV hay AIDS dễ bị tưa miệng, mọc mụn trong miệng, rộp môi, viêm loét miệng và bạch sản niêm mạc (có mảng màu trắng hay xám trên lưỡi hay bên trong má). Những người bị HIV/AIDS có thể cũng bị khô miệng - thứ làm tăng nguy cơ sâu răng và làm việc ăn, nhai, nuốt hay trò chuyện trở nên khó khăn. Điều trị bệnh răng miệng có thể hữu ích với bệnh viêm thấp khớp Những người bị viêm khớp dễ mắc bệnh về răng nướu gấp 8 lần so với những người không mắc bệnh tự miễn này. Viêm nhiễm có thể là mẫu số chung giữa hai loại bệnh. Vấn đề có thể tồi tệ hơn khi: những người bị viêm thấp khớp có thể khó khăn trong việc đánh răng và dùng chỉ nha khoa do các khớp ngón tay bị tổn thương. Tin tốt là các cách điều trị viêm nướu và nhiễm trùng cũng có thể giảm đau khớp và viêm khớp. Rụng răng và bệnh thận Người lớn bị rụng răng nhiều khả năng mắc bệnh thận mãn hơn những người vẫn còn răng. Chính xác là bệnh thận và bệnh nha chu có mối liên quan với nhau như thế nào hiện chưa rõ ràng 100%. Tuy nhiên các nhà nghiên cứu cho rằng viêm nhiễm kinh niên có thể là mối đe dọa chung cho hai bệnh. Vì vậy việc chăm sóc răng nướu của bạn có thể giảm nguy cơ phát sinh vấn đề về thận. Bệnh răng nướu và sinh non Nếu bạn đang mang thai và có bệnh răng nướu, bạn dễ sinh em bé quá sớm và quá nhỏ. Hai bệnh này liên quan tới nhau thế nào thì vẫn chưa rõ. Có thể thủ phạm là sự viêm và nhiễm trùng. Mang thai và sự thay đổi hoóc môn kéo theo cũng làm bệnh răng miệng xấu đi. Hãy trò chuyện với bác sĩ sản khoa hoặc nha sĩ để biết cách bảo vệ chính mình và em bé trong bụng nếu bạn rơi vào trường hợp này. Thế nào là nướu khỏe mạnh Nướu khỏe là trông chắc chắn và có màu hồng, không đỏ hay bị sưng. Để giữ nướu khỏe, hãy luôn thực hành tốt vệ sinh răng miệng. Đánh răng ít nhất hai lần một ngày, dùng chỉ nha khoa ít nhất một lần mỗi ngày, đi khám nha sĩ thường xuyên và tránh hút thuốc.
medlatec
1,234
Đẻ không đau hết bao nhiêu tiền? Trả lời 1. Phương pháp đẻ không đau là gì? Đẻ không đau thực ra là thủ thuật gây tê ngoài màng cứng mà mẹ bầu nào cũng yêu cầu được thực hiện trong quá trình chuyển dạ. Đây là một trong những kỹ thuật được tiến hành khi cơn gò tử cung xuất hiện mạnh hơn và mẹ bầu không có những bất thường trong sức khỏe, đảm bảo đủ điều kiện để cơn chuyển dạ diễn ra tốt nhất. >> Tìm hiểu về sinh thường gây tê màng cứng TẠI ĐÂY. Gây tê màng cứng giúp mẹ bầu không đau trong quá trình “vượt cạn” Sau khi thực hiện gây tê ngoài màng cứng mẹ sẽ mất cảm giác đau từ bụng đến hai chân nhưng hoàn toàn tỉnh táo, hai chân vẫn cử động bình thường, vẫn có thể nhận biết khi có cơn co tử cung và nhất là vẫn có thể rặn đẻ bình thường. Khi bác sĩ thực hiện gây tê ngoài màng cứng, mẹ bầu có thể nằm hoặc ngồi nhưng lưng phải uốn cong để mở rộng khe giữa hai đốt sống. Bác sĩ sẽ thực hiện sát trùng vùng sống lưng của thai phụ, gây tê tại chỗ dưới da, khe giữa hai đốt sống, rồi dùng kim chuyên dụng chọc vào khe đốt sống tìm khoang ngoài màng cứng, dùng catheter luồn qua kim vào khoang ngoài màng cứng để bơm thuốc gây tê, giảm đau vào khoang màng cứng. Sau 10-15 phút thì người mẹ sẽ không còn cảm giác đau. Gây tê màng cứng chỉ được tiến hành khi mẹ bầu không có cơn co tử cung. Khi cổ tử cung mở hết, đầu em bé đã lọt ra ngoài, bác sĩ sẽ yêu cầu mẹ rặn mạnh khi có cơn co tử cung. Khi đó, mẹ vẫn có thể cảm thấy được lực thúc từ phía dưới và rặn hiệu quả. Sau khi sinh em bé, catheler được rút ra, kết thúc quá trình gây tê màng cứng, lúc này mẹ sẽ dần có cảm giác ở chân và bụng. >> Mách bạn: Nhận biết dấu hiệu chuyển dạ qua cơn đau đẻ Đẻ không đau giúp hành trình “vượt cạn” trở nên nhẹ nhàng hơn 2. Đẻ không đau hết bao nhiêu tiền Gây tê màng cứng an toàn cho cả mẹ và bé, tuy nhiên bác sĩ thực hiện phải là người có trình độ chuyên môn cao. Nếu bạn quá sợ, quá ám ảnh hãy chọn những bệnh viện uy tín có dịch vụ đẻ không đau để “vượt cạn” và hãy chia sẻ với bác sĩ về mong muốn của mình. Các bác sĩ sẽ cho bạn lời khuyên chính xác nhất. Tham khảo tư vấn của bác sĩ để “vượt cạn” không còn là nỗi ám ảnh Video đề xuất Xem thêm > Đẻ dịch vụ ở phụ sản hà nội có tốt không
thucuc
497
Công dụng thuốc Parterol Thuốc Parterol thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần có thành phần chính galantamine thường được dùng để điều trị chứng sa sút trí tuệ, thoái hoá thần kinh từ nhẹ đến trung bình nặng, bao gồm cả bệnh Alzheimer. 1. Công dụng thuốc Parterol 12 Thuốc Parterol thuộc nhóm thuốc trị bệnh thoái hóa thần kinh có thành phần chính galantamine- một alkaloid bậc 3 là một thuốc ức chế cạnh tranh, chọn lọc và thuận nghịch đối với men acetylcholinesterase. Ngoài ra, galantamine còn làm gia tăng hoạt động nội tại của acetylcholin lên receptor nicotinic, có thể do thông qua việc gắn kết vào một vị trí allosteric của receptor. Cuối cùng kết quả là cải thiện chức năng nhận thức ở bệnh nhân sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer nhờ vào sự gia tăng hoạt động của hệ cholinergic.Về dược động học, galantamine hấp thu nhanh với sinh khả dụng cao sau khoảng 1 giờ uống viên nén hoặc dung dịch uống. Sự có mặt của thức ăn làm chậm quá trình hấp thu của Parterol nhưng không ảnh hưởng đến mức hấp thu. Nồng độ galantamine trong huyết tương giảm theo cấp số nhân, với thời gian bán thải là 7-8 giờ ở người khoẻ mạnh.Thuốc Parterol thường được chỉ định trong các trường hợp sa sút trí tuệ do căn nguyên mạch máu và dạng sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer mức độ nhẹ đến trung bình. Chống chỉ định của thuốc Parterol với bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. 2. Liều sử dụng của thuốc Parterol Thuốc Parterol thường dùng theo đường uống, vào bữa ăn sáng và tối, đảm bảo uống đủ nước đầy đủ trong quá trình điều trị. Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Parterol sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Người cao tuổi:Liều khởi đầu: 8 mg/ngày (4 mg x 2 lần/ngày) trong 4 tuần. Liều duy trì: 16 mg/ngày ( 8mg x 2 lần/ngày) và bệnh nhân nên được duy trì với liều 16 mg/ngày trong ít nhất 4 tuần. Gia tăng liều duy trì tối đa 24 mg/ngày (12 mg x 2 lần/ngày) cần phải được cân nhắc sau khi đã có những đánh giá đúng về lợi ích lâm sàng và khả năng dung nạp của người bệnh.Nếu quá trình điều trị bị gián đoạn từ 3 ngày trở lên cần bắt đầu điều trị lại với mức liều thấp nhất rồi tăng dần đến mức liều tối ưu .Các đối tượng đặc biệt khác:Trẻ em: không khuyến cáo sử dụng Parterol trên đối tượng này. Bệnh gan và suy thận: Parterol không dùng cho bệnh nhân bị suy chức năng gan hoặc thận mức độ trung bình tới nặng. Cần xem xét giảm liều ở những bệnh nhân được điều trị bằng những thuốc ức chế CYP2D6Parterol chỉ phù hợp trong điều trị duy trì liều 24 mg/ngày. Các trường hợp quá liều galantamine xảy ra tương tự sự quá liều của các thuốc kích thích cholinergic khác gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, hệ phó giao cảm và đám rối thần kinh cơ. Tăng yếu cơ cùng với tăng bài tiết dịch khí quản và co thắt phế quản có thể dẫn tới nguy hiểm tính mạng do ngạt thở. Lúc này, các biện pháp hỗ trợ thông thường nên được sử dụng trong mọi trường hợp quá liều. Đối với những ca nặng, thuốc kháng cholinergic như atropin được sử dụng như thuốc giải độc cho các thuốc kích thích hệ cholinergic. Liều khởi đầu nên là 0,5-1 mg tiêm tĩnh mạch, các liều kế tiếp dựa vào đáp ứng lâm sàng. 3. Tác dụng phụ của thuốc Parterol Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Parterol có thể gặp các tác dụng phụ như sau:Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, chán ăn. Phản ứng quá mẫn. Lo âu, bồn chồn, ảo giácẢo giác thị giác, thính giác. Ngất, chóng mặt, đau lưng, đau đầu, buồn ngủ, hôn mêÙ tai, nhìn mờ. Chậm nhịp tim. Rối loạn ngoại thất, nhịp tim chậm, đau ngực. Tăng huyết áp. Nôn khan. Viêm gan. Tăng tiết mồ hôi. Hội chứng Stevens- Johnson, hội chứng ngoại ban mủ toàn thân cấp tính, hội chứng viêm da phát ban. Co thắt cơ bắp. Yếu cơBí tiểu. Nam: rối loạn xuất tinh, bất lực. Nữ: xuất huyết tử cung, rong kinh 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Parterol
vinmec
761
Giải đáp: Bị bệnh quai bị có ảnh hưởng gì không? 1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ bệnh quai bị Quai bị là bệnh truyền nhiễm cấp tính có nguyên nhân phát sinh được xác định là virus Mumps, thuộc chi Rubulavirus, họ Paramyxoviridae. Không loại trừ một đối tượng nào, bệnh được ghi nhận ở cả người trưởng thành và trẻ nhỏ, cả nữ giới và nam giới. Tuy nhiên, theo thống kê và đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), quai bị xuất hiện nhiều hơn cả ở một số đối tượng nhất định. Đó là những đối tượng có 1 hoặc cả 2 yếu tố sau: Thứ nhất, là nam giới. Thứ hai, từ 2 tuổi trở lên. Như vậy, có thể kết luận, quai bị có 2 yếu tố nguy cơ là giới tính và tuổi tác. Virus Mumps, thuộc chi Rubulavirus, họ Paramyxoviridae là nguyên nhân phát sinh của quai bị 2. Khả năng và phương thức lây nhiễm bệnh quai bị Khả năng lây nhiễm của quai bị thế nào? Cũng theo WHO, quai bị có thể xuất hiện ở bất cứ đâu trên toàn thế giới, nhưng tồn tại mạnh mẽ nhất ở các khu vực: Đông dân cư, chất lượng cuộc sống thấp đến tương đối thấp, khí hậu mát hoặc lạnh, như Việt Nam là một ví dụ điển hình. Quai bị ở Việt Nam tập trung chủ yếu ở miền Bắc và Tây Nguyên, vào các mùa Thu – Đông, với tỷ lệ mắc là 10 – 40/100.000 cư dân. Với tỷ lệ này, nếu thuận lợi lây lan, quai bị có thể bùng phát thành các cụm dịch vừa và nhỏ. Về phương thức lây nhiễm, giống nhiều bệnh truyền nhiễm cấp tính khác, quai bị có thể lây trực tiếp hoặc gián tiếp, từ trẻ bệnh sang trẻ không bệnh, thông qua dịch tiết đường hô hấp (dịch tiết mũi họng). Theo đó, một số phương thức lây nhiễm trực tiếp và gián tiếp quai bị chúng ta có thể kể đến là: – Trực tiếp: Trẻ không bệnh hít phải dịch tiết mũi họng do trẻ bệnh ho/hắt hơi ra không khí. Trẻ không bệnh tiếp xúc thân mật như ôm/hôn trẻ bệnh. Trẻ không bệnh sử dụng dụng cụ ăn uống trẻ bệnh. – Gián tiếp: Trẻ không bệnh vô tình sờ/chạm tay lên mắt/mũi/miệng sau khi cầm/nắm đồ đạc dính dịch tiết mũi họng trẻ bệnh. 3. Bị bệnh quai bị có ảnh hưởng gì không – Giải đáp chi tiết Như đã khẳng định phía trên, nếu không được phát hiện kịp thời và chăm sóc tích cực, bệnh quai bị có ảnh hưởng tiêu cực rất lớn đến sức khỏe trẻ nhỏ. Cụ thể, khi ấy, bệnh có thể biến chứng đến một hoặc nhiều biến chứng sau: – Viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn (biến chứng ở nam giới): Khi bị biến chứng viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn, tinh hoàn và mào tinh hoàn của trẻ sẽ sưng và phù nề trong khoảng 3 – 7 ngày. Có khoảng 20 – 35% nam giới sau tuổi dậy thì mắc quai bị bị biến chứng viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn. Trong đó, có đến 50% người biến chứng phải vĩnh viễn sống chung với di chứng teo tinh hoàn, giảm tỷ lệ sinh tinh và vô sinh. – Viêm buồng trứng (biến chứng ở nữ giới): Khoảng 7% nữ giới sau dậy thì mắc quai bị bị biến chứng này. – Viêm tụy, viêm phổi, viêm thanh phế quản, nhồi máu phổi, viêm cơ tim, viêm não, xuất huyết giảm tiểu cầu,… (biến chứng ở trẻ nói chung). Quai bị có thể tiến triển đến viêm não Tỷ lệ trẻ tử vong vì quai bị không vượt quá 1/100.000. Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ quai bị biến chứng thì cao hơn nhiều. Con số này sẽ càng cao nếu trẻ càng nhiều tuổi. 4. Phát hiện kịp thời và chăm sóc tích cực bệnh quai bị 4.1. Triệu chứng bệnh quai bị Về cơ bản, 75% trẻ mắc quai bị sẽ có những biểu hiện sau, bố mẹ có thể sử dụng chúng để dự đoán sự tồn tại của quai bị ở trẻ: – Dấu hiệu nhận biết không đặc trưng, xuất hiện sau nhiễm virus Mumps 1 – 2 tuần: Sốt, đau đầu, đau họng, đau hàm, đau cơ-xương-khớp, buồn nôn, nôn, chán ăn, mệt mỏi. – Dấu hiệu nhận biết đặc trưng, xuất hiện sau những dấu hiệu không đặc trưng 1 – 3 ngày: Sưng tuyến nước bọt mang tai, ở một bên hoặc hai bên đồng thời/không đồng thời. Sự sưng tuyến nước bọt mang tai làm cả mang tai lẫn má, dưới hàm và thậm chí là ngực trẻ sưng, khiến tai trẻ bị đẩy lên và ra ngoài, khiến xương ức trẻ phù nề. Những vùng sưng này, dù là ở đâu thì cũng đau đớn nhưng không nóng, không xung huyết. Ngoài sưng tuyến nước bọt mang tai, trẻ cũng có thể sưng bìu và đau tinh hoàn. Tuy nhiên, 25% trẻ mắc quai bị không có biểu hiện rõ ràng và vô tình trở thành nguồn lây nhiễm bệnh. 4.2. Điều trị bệnh quai bị Khi nghi ngờ trẻ mắc quai bị, cho trẻ thăm khám với chuyên gia Trường hợp trẻ nam có biến chứng viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn, trẻ nữ có biến chứng viêm buồng trứng, trẻ cả 2 giới có các biến chứng khác, chuyên gia sẽ chỉ định trẻ điều trị nội trú.
thucuc
945
Bệnh trĩ cấp độ 4 nguy hiểm như thế nào? – Góc giải đáp Bệnh trĩ cấp độ 4 là giai đoạn trĩ nặng nhất. Ở giai đoạn này, người bệnh luôn đau đớn, chảy máu khó chịu. Các biến chứng hoại tử, sa trĩ… cũng có thể xảy ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe bệnh nhân. Cùng tìm hiểu về mức độ nguy hiểm và cách xử trí khi mắc trĩ cấp độ 4. 1. Hiểu về bệnh trĩ cấp độ 4 Trĩ có 2 loại là trĩ ngoại và trĩ nội. Đối với trĩ ngoại, không phân chia cấp độ cụ thể. Ngược với trĩ ngoại thì trĩ nội có búi trĩ phát triển trong ống hậu môn và không nhìn thấy được. Trĩ nội được chia thành trĩ độ 1, độ 2, độ 3 và độ 4 tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ. Bệnh trĩ cấp độ 4 là giai đoạn trĩ nặng nhất. Ở giai đoạn này, người bệnh luôn đau đớn, chảy máu khó chịu. Các biến chứng hoại tử, sa búi trĩ… cũng có thể xảy ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe bệnh nhân. Những dấu hiệu cụ thể của trĩ độ 4 là: – Búi trĩ có kích thước lớn, trở nên sẫm màu, bị sa ra ngoài và không thể tự co lên được. – Phần búi trĩ ở bên trong sưng to lên và có thể gây tắc nghẽn. Người bệnh đau đớn khó chịu khi bị búi trĩ cọ xát, va chạm khi di chuyển, vận động. – Vùng hậu môn bị tiết dịch nhầy, ẩm ướt khó chịu. Có thể xảy ra nhiễm khuẩn khiến người bệnh ngứa ngáy, khó chịu. – Bệnh nhân bị chảy máu do trĩ. Có trường hợp bị mất máu nhiều đến nỗi thiếu máu. Bệnh trĩ cấp độ 4 có nhiều biểu hiện đặc trưng như búi trĩ lòi hẳn ra ngoài, đau đớn… 2. Mức độ nguy hiểm của bệnh trĩ cấp độ 4 Là giai đoạn cuối cùng của bệnh trĩ, do đó nếu không được điều trị kịp thời, bệnh trĩ có thể gây nên những hậu quả đáng tiếc. Để bệnh trĩ xảy ra biến chứng, quá trình điều trị sẽ rất khó khăn và lâu dài. Những biến chứng nguy hiểm do bệnh trĩ cấp độ nặng gây ra đó là: – Bị thiếu máu: Khi bệnh nhân bị chảy máu nhiều do trĩ trong thời gian dài sẽ dẫn đến thiếu máu trầm trọng. Người bệnh chóng mặt hoa mắt, suy nhược nặng. Mọi công việc và sinh hoạt đều bị ảnh hưởng nặng nề. – Nhiễm khuẩn vùng hậu môn: Khi dịch nhầy bị tiết ra nhiều do các búi trĩ bị sa ra ngoài, tình trạng viêm nhiễm sẽ xảy ra. Nhiễm khuẩn khiến người bệnh ngứa ngáy, khó chịu. Các bệnh lý khác cũng sẽ xuất hiện như rò hậu môn, áp xe hậu môn… – Hậu môn bị hoại tử: Vi khuẩn xâm nhập và tấn công trong thời gian dài sẽ khiến các búi trĩ bị hoại tử. Búi trĩ hoại tử là hiện tượng đau đớn khó nhịn. Người bệnh chỉ có thể lựa chọn cắt trĩ truyền thống để giải quyết khu vực hoại tử. Vùng hậu môn rất khó trở lại hiện tượng bình thường. – Có nguy cơ ung thư: Dù tỉ lệ không lớn, các búi trĩ ở cấp độ nặng có thể làm gia tăng nguy cơ ung thư ở vùng hậu môn – trực tràng. Ung thư nếu không được phát hiện sớm sẽ khiến người bệnh nguy hiểm tính mạng. Bệnh trĩ cấp độ 4 gây nhiều biến chứng nguy hiểm 3. Xử trí khi mắc bệnh trĩ cấp độ 4 3.1 Điều trị bệnh trĩ cấp độ 4 bằng phẫu thuật Trĩ độ 4 là cấp độ nặng nhất và việc điều trị bằng thuốc đã không còn hiệu quả. Búi trĩ sa ra ngoài cần phải được can thiệp dao kéo thì mới có thể chấm dứt cơn đau. Tùy vào mức độ tổn thương gặp phải, bác sĩ chuyên khoa sẽ có các chỉ định phẫu thuật phù hợp. Hiện nay, đa phần trĩ độ 4 có thể được cắt bỏ bằng phương pháp Longo. Chỉ một số trường hợp biến chứng nặng cần thực hiện theo phương pháp truyền thống để cắt bỏ các búi trĩ hoại tử hoặc gần hoại tử. – Cắt trĩ Longo là phương pháp hiện đại được ứng dụng rộng rãi hiện nay. Thay vì cắt bỏ búi trĩ ở vùng dưới hậu môn, cắt trĩ Longo sử dụng súng cắt tự động, cắt khoanh niêm mạc ở trên đường lược. Khi đó, các búi trĩ không còn nguồn tiếp tế, sẽ dần co và teo. Các vùng da bị sa xuống sẽ được khâu treo lại. Vì tác dụng ở trong ống hậu môn và phần vô cảm, người bệnh không phải chịu đau đớn như mổ truyền thống. Bệnh nhân vừa ít đau, có thể chóng xuất viện và phục hồi nhanh. – Mổ trĩ truyền thống: Tùy vào tình trạng tổn thương cụ thể, bác sĩ sẽ có phương pháp cắt bỏ phù hợp để loại bỏ phần búi trĩ tổn thương. Phương pháp này thường được ứng dụng khi tổn thương quá lớn, biến chứng nặng nề không thể dùng các phương pháp khác. Mổ trĩ gây đau đớn và quá trình phục hồi cũng khá lâu. Ngoài ra, nếu không cẩn thận có thể dẫn đến biến chứng đại tiện mất tự chủ, phá vỡ cấu trúc hậu môn… Bệnh trĩ cấp độ 4 cần phẫu thuật điều trị bệnh 3.2. Điều trị bảo tồn sau phẫu thuật Phẫu thuật điều trị trĩ là phương pháp giải quyết phần ngọn. Người bệnh muốn chấm dứt hoàn toàn bệnh trĩ cần chú trọng điều trị phần gốc – căn nguyên gây ra trĩ. Tại những đơn vị y tế uy tín, việc tìm hiểu nguyên nhân bệnh rất được chú trọng. Tùy thuộc vào nguyên nhân bệnh, bác sĩ sẽ có chỉ định dùng thuốc và cải thiện chế độ ăn uống, sinh hoạt hằng ngày. Lưu ý nên có thực đơn giàu rau xanh, hạn chế đồ chiên rán và thức ăn không tốt cho sức khỏe. Thường xuyên vận động cũng là yếu tố thúc đẩy quá trình tiêu hóa hiệu quả, ngăn ngừa táo bón. Bệnh trĩ cấp độ 4 tuy có nghiêm trọng nhưng không phải là không thể điều trị. Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và chủ động điều trị sớm, kết quả sẽ rất khả quan. Đừng chần chừ vì chỉ cần kéo dài thêm 1 vài ngày, trĩ độ 4 sẽ để lại hậu quả hết sức nặng nề.
thucuc
1,141
Nhận biết về ra khí hư màu nâu khi mang thai do đâu? Sự thay đổi màu sắc của khí hư luôn là chủ đề khiến các chị em phụ nữ cảm thấy lo lắng về sức khỏe của bộ phận sinh dục và khả năng sinh sản. Đặc biệt, hiện tượng âm đạo ra khí hư màu nâu khi mang thai cũng làm cho các mẹ bầu hoang mang. 1. Tại sao vùng kín ra khí hư màu nâu khi mang thai? Trong những tuần đầu tiên, 1 số mẹ bầu thường cảm thấy âm đạo tiết ra khí hư màu nâu khi mang thai. Tuy nhiên, tình trạng này sẽ biến mất hay kéo dài còn phụ thuộc vào từng nguyên nhân khác nhau. Theo chia sẻ của bác sĩ phụ khoa thì việc phụ nữ có thai ra khí hư màu nâu là một hiện tượng sinh lý bình thường nhưng không phải vì thế mà các bạn có thể ỷ lại. Bởi lẽ, tình trạng này kéo dài cũng có thể liên quan đến một số vấn đề bất thường ở vùng kín. Vậy tại sao mẹ bầu ra khí hư màu nâu? Thực tế, trong thời kỳ mang thai, nồng độ hormone estrogen của phụ nữ sẽ biến đổi một cách bất thường (rất nhiều hoặc rất ít). Chính vì thế, sự dịch chuyển máu ở âm đạo cũng bị ảnh hưởng. Thông thường thì lưu lượng máu sẽ bị tăng lên và làm cho khí hư trong âm đạo tiết ra nhiều hơn. Ngoài ra, dịch khí hư của mẹ bầu cũng biến đổi thành nhiều dạng khác nhau và tùy vào tuần tuổi của thai nhi. Ngoài ra, yếu tố cơ địa và sức khỏe của mẹ bầu cũng có ảnh hưởng đến sự thay đổi này. 2. Ra khí hư màu nâu khi mang thai có sao không? Có thể nói, tình trạng ra khí hư màu nâu khi mang thai không phải là hiện tượng hiếm gặp ở các mẹ bầu. Bên cạnh đó, sự thay đổi màu sắc của khí hư đôi khi chỉ là phản ứng sinh lý bình thường của cơ thể. Tuy nhiên, các mẹ bầu vẫn phải quan tâm đến tình trạng của khí hư để dễ dàng nhận biết một số vấn đề liên quan đến sức khỏe vùng kín. Dựa trên một số kiến thức y khoa có thể thấy, một vài bệnh lý ở vùng kín hoặc bộ phận sinh dục có thể biểu hiện thông qua sự biến đổi của khí hư. Vậy khi có thai ra khí hư màu nâu thì thai nhi có bị ảnh hưởng không? Để trả lời câu hỏi này, các bạn phải tìm hiểu những nguyên nhân khiến khí hư chuyển sang màu nâu khi mang thai. Cụ thể như: 2.1. Báo hiệu đã thụ thai Khi tinh trùng xâm nhập sâu vào bên trong âm đạo sẽ gặp trứng và thụ tinh để tạo thành hợp tử. Nếu hợp tử được hình thành thành công thì chúng sẽ di chuyển về tử cung để làm tổ. Trong quá trình làm tổ cho phôi thai, lớp niêm mạc của tử cung sẽ bị tác động và gây ra hiện tượng bong tróc. Chính vì thế, khí hư của các bạn thường lẫn một ít máu và trong y khoa, hiện tượng này được gọi là máu báo thai. Nhìn chung, trong những tuần đầu mang thai, chị em cảm thấy bụng thường xuyên bị đau và khí hư biến đổi sang màu nâu thì đừng quá lo lắng. Vì đây cũng chỉ là một triệu chứng bình thường đối với sự thích nghi của cơ thể khi tử cung xuất hiện phôi thai. Bên cạnh đó, bạn hoàn toàn có thể yên tâm rằng, điều này không khiến thai nhi bị ảnh hưởng hoặc nguy hiểm. 2.2. Dấu hiệu dọa sảy Theo bác sĩ, ở thời điểm nhạy cảm trong thời kỳ đầu mang thai, cơ thể mẹ bầu thường xuất hiện một vài triệu chứng dọa sảy thai. Điển hình như âm đạo tiết ra nhiều dịch màu nâu, tử cung thường xuyên co thắt, đau tức lưng dưới, đau bụng, mệt mỏi, chuột rút,... Theo thống kê của bộ y tế, có khoảng 20% phụ nữ bị sảy thai tự nhiên và quá trình này thường diễn ra trong 1 tuần đầu khi phôi thai đã hình thành. Do đó, khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường, các bạn nên đi khám bác sĩ sớm để được chẩn đoán và can thiệp kịp thời. 2.3. Viêm nhiễm phụ khoa Viêm nhiễm phụ khoa cũng là một trong những lý do khá phổ biến khiến âm đạo tiết ra khí hư màu nâu khi mang thai. Để phân biệt bệnh lý này với những biểu hiện sinh lý thông thường khác, mẹ bầu có thể kiểm tra mùi hôi của khí hư. Theo bác sĩ, hiện tượng khí hư có mùi hôi, vùng kín ngứa ngáy, khó chịu hoặc sưng đỏ là những dấu hiệu cơ bản cho thấy chị em đã bị viêm nhiễm phụ khoa. Đặc biệt, các mẹ bầu nên lưu ý về tình trạng viêm nhiễm vùng kín vì vi khuẩn, virus, nấm gây bệnh hoàn toàn có thể tấn công thai nhi trong quá trình sinh. Ngoài ra, sức khỏe của thai nhi cũng bị đe dọa do khả năng sinh non hoặc sảy thai thường khá cao. Chính vì thế, các bạn nữ nên điều trị dứt điểm các bệnh phụ khoa trước hoặc trong quá trình mang thai để hạn chế truyền nhiễm cho trẻ khi chào đời. 2.4. Do quan hệ tình dục Trong thời điểm mang thai, cơ thể phụ nữ thường rất nhạy cảm, đặc biệt là vùng âm đạo và cổ tử cung. Chính vì thế, trong giai đoạn này, nếu mẹ bầu hoạt động tình dục mạnh sẽ dễ khiến cho tử cung bị co thắt. Đây cũng là nguyên nhân khiến cho âm đạo thường xuyên bị đau rát, chảy máu và khí hư tiết ra có màu nâu hoặc đỏ thẫm. Nhìn chung, trong khi mang thai, mẹ bầu nên hạn chế quan hệ tình dục và chú ý hoạt động nhẹ nhàng để tránh ảnh hưởng đến thai nhi. 2.5. Dấu hiệu sắp sinh Vào những tháng cuối của thai kỳ (từ tuần 36 trở đi), cơ thể mẹ bầu thường xuất hiện một số biểu hiện cảnh báo tình trạng sắp sinh. Đặc biệt, mẹ bầu nên quan sát màu sắc khí hư để dễ dàng nắm bắt thời điểm này hơn. Theo kinh nghiệm của bác sĩ, vào thời điểm sắp sinh, vùng cổ tử cung của thai phụ thường mở rộng và mềm hơn bình thường. Bên cạnh đó, nút nhầy cũng không còn nhiều ở tử cung nên âm đạo thường tiết ra khí hư màu nâu. Do đó, mẹ bầu hãy yên tâm, giữ gìn sức khỏe để chuẩn bị sinh em bé nhé! 2.6. Dấu hiệu thai ngoài tử cung Theo bác sĩ, hiện tượng phôi thai hình thành ngoài tử cung là trường hợp rất nguy hiểm, đặc biệt là tính mạng của mẹ. Thông thường, cơ thể mẹ bầu sẽ xuất hiện nhiều triệu chứng bất thường đột ngột để cảnh báo tình trạng thai làm tổ ngoài tử cung. Cụ thể như âm đạo chảy máu kèm theo khí hư màu nâu, buồn nôn, đau tức vùng xương chậu hoặc bụng dưới, đau đầu, ngất xỉu,... Với tình huống đặc biệt nguy hiểm này, cần phải đến bệnh viện càng sớm càng tốt để được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời. Đối với các trường hợp không được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời, mẹ bầu có thể bị xuất huyết nặng và dẫn đến tử vong. Do đó, người thân nên đặc biệt chú ý đến sức khỏe mẹ bầu trong những tuần tuổi đầu tiên của thai nhi. Với những lý giải trên đây, hy vọng bạn đọc đã hiểu rõ hơn về hiện tượng ra khí hư màu nâu khi mang thai có thể xuất phát từ đâu và ảnh hưởng như thế nào đến thai nhi. Bên cạnh đó, các mẹ bầu đừng quên giữ gìn sức khỏe và theo dõi tình trạng của cơ thể để dễ dàng nhận biết những triệu chứng bất thường.
medlatec
1,390
Công dụng thuốc Idafloc Thuốc Idafloc là thuốc thuộc nhóm giảm đau chống viêm không steroid (NSAID). Thuốc có tác dụng giảm đau và thường được dùng trong các bệnh lý đau nhức cấp tính hoặc mạn tính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thuốc Idafloc, mời quý bạn đọc cùng tham khảo. 1. Thuốc Idafloc là gì? Idafloc là thuốc thuộc nhóm giảm đau chống viêm không steroid (NSAID). Thuốc có thành phần chính là Floctafenine 200mg. Floctafenine là thuốc có tác dụng giảm đau vùng ngoại vi, không có khả năng gây nghiện, thuốc thường được dùng để giảm đau trong các trường hợp bệnh lý đau từ mức độ trung bình trở xuống.Thuốc Idafloc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống, nồng độ đạt được tối đau trong máu sau khoảng 1 đến 2 giờ uống thuốc. Idafloc được chuyển hóa qua gan, thải trừ 40% qua đường nước tiểu và 60% qua đường mật. Thời gian bán thải của thuốc kéo dài khoảng 8 giờ. Thuốc Idafloc có thể qua được nhau thai và được bài xuất vào sữa mẹ. 2. Thuốc Idafloc có tác dụng gì? Thuốc Idafloc mặc dù thuộc nhóm giảm đau chống viêm tuy nhiên thuốc chỉ có tác dụng giảm đau đơn thuần, không có tác dụng chống viêm hoặc hạ sốt. Thuốc được dùng để giảm đau trong các trường hợp đau cấp tính hoặc mạn tính ở người lớn.Thuốc Idafloc chống chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Tuyệt đối không dùng cho các trường hợp dị ứng hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc các chất tương tự như Glafenin, Antrafenin.Không được dùng thuốc Idafloc cho các trường hợp đang sử dụng các loại thuốc chẹn beta giao cảm như bisoprolol, carvedilol,...Người có bệnh lý tim mạch với tình trạng khối lượng máu về tim giảm như suy tim nặng, thiếu máu cục bộ tim,... thì không được sử dụng Idafloc. 3. Liều dùng - cách dùng thuốc Idafloc 3.1. Cách dùng. Thuốc Idafloc được dùng theo đường uống, bạn nên uống nguyên viên thuốc với 1 cốc nước hoặc tốt hơn bạn nên hòa tan thuốc với nước để uống. Bạn nên uống thuốc ngay sau khi ăn vì thức ăn sẽ giúp thuốc hấp thu và phát huy tác dụng tốt hơn.3.2. Liều dùng. Thuốc Idafloc được dùng theo chỉ định của bác sĩ, liều dùng thuốc này sẽ thay đổi tùy theo loại đau. Bạn có thể tham khảo liều khuyến cáo dưới đây của nhà sản xuất:Đối với bệnh lý đau cấp tính: Liều khởi đầu 2 viên/ lần, sau đó có thể uống tiếp 1 viên cách 6 đến 8 giờ nếu bạn còn đau nhiều hoặc đỡ ít.Đối với bệnh lý đau mạn tính: Dùng 1 viên/ lần, ngày cùng 2 đến 3 lần, mỗi lần cách nhau 6 đến 8 giờ.Thuốc Idafloc được bài tiết qua thận nên các trường hợp suy thận nặng phải giảm liều khởi đầu khi dùng thuốc. Nếu bạn mắc bệnh này thì hãy báo với bác sĩ và cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ 4. Tác dụng phụ của thuốc Idafloc Các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Idafloc thường hiếm gặp, tuy nhiên khá nghiêm trọng. Nếu bạn gặp các triệu chứng đó bạn cần ngừng thuốc ngay lập tức và vĩnh viễn không dùng lại Idafloc trong bất cứ trường hợp nào. Các triệu chứng bất lợi khi điều trị bằng Idafloc có thể gặp như:Mề đay, bị sưng thanh môn hoặc thanh quản, khó thở như bị suyễn ( thở khò khè, nhịp thở nhanh, ngắn,...)Cảm giác như kim châm chích, bỏng rát ở bàn chân, tay và mặt, ngứa nổi ban đỏ toàn thân và có thể mất tri giác, các triệu chứng này thường xảy ra sau khi dùng thuốc 30 phút, do đó bạn cần theo dõi sát 1 giờ sau uống thuốc để sớm phát hiện các triệu chứng trên sau đó hãy báo ngay cho bác sĩ để được cấp cứu kịp thời.Có thể bị bệnh thận cấp, lượng nước tiểu trong 24 giờ giảm nhiều. Do đó bạn cần theo dõi lượng nước tiểu trong 24 giờ sau khi dùng thuốc, ngoài ra quan sát mặt xem có bị phù không và báo với bác sĩ để được hướng dẫn nhận biết các triệu chứng sớm của bệnh.Các triệu chứng này có thể xảy ra trên những người đã từng dùng thuốc Idafloc từ lần trước nhưng không biểu hiện, cơ thể đã nhạy cảm với thuốc nên lần này khi dùng sẽ xuất hiện các tác dụng không mong muốn đó. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Idafloc Khi sử dụng thuốc Idafloc bạn cần lưu ý một số điểm sau:Bạn cần báo với dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn về các loại thuốc mà bạn đang sử dụng vì thuốc Idafloc có thể tương tác không tốt hoặc làm giảm tác dụng của các loại thuốc đó khi phối hợp chúng lại với nhau, các loại thuốc đó ví dụ như Warfarin, các loại thuốc cùng nhóm NSAIDs, các loại thuốc điều trị huyết áp, các loại thuốc điều trị bệnh đái tháo đường,...Thuốc Idafloc qua được nhau thai trong những tháng cuối của thai kỳ và nó được bài xuất qua sữa mẹ cho nên đối với các trường đang mang thai hoặc đang cho con bú không nên tùy tiện sử dụng thuốc. Bạn hãy báo với bác sĩ và làm theo đúng chỉ định của bác sĩ để tránh những nguy hiểm không đáng có.Thuốc có khả năng gây buồn ngủ nên những người làm công việc lái xe hoặc vận hành máy móc không nên điều trị thuốc Idafloc, hãy báo với bác sĩ công việc hàng ngày bạn đang làm để có chỉ định thuốc phù hợp dành cho bạn.Bạn không nên lạm dụng thuốc Idafloc, hãy báo với bác sĩ hoặc dược sĩ tình trạng bệnh cũng như số lần sử dụng Idafloc trong thời gian gần đây nhất của bạn để có chỉ định dùng thuốc phù hợp hơn cho bạn.Trên đây là thông tin chi tiết về thuốc Idafloc, nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần tư vấn thêm về thuốc, bạn hãy liên hệ với dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn để được trả lời cho những câu hỏi của bạn.
vinmec
1,078
Cách chăm sóc răng mới nhổ để nhanh lành vết thương Nhổ răng là kỹ thuật điều trị xâm lấn phức tạp trong nha khoa và có nhiều nguy cơ xảy ra. Một ca nhổ răng được đánh giá là thành công khi bệnh nhân lành thương tốt hoàn toàn, không xuất hiện các biến chứng nguy hiểm. Do đó, cách chăm sóc răng mới nhổ đóng vai trò quan trọng trong việc giúp vết thương nhanh lành. 1. Nhổ răng được chỉ định trong trường hợp nào? Nhổ răng là một thủ thuật thường được áp dụng để giải quyết một số vấn đề của răng miệng. Thủ thuật nhổ răng thường được áp dụng trong các trường hợp sau: – Răng bị sâu ở mức độ nghiêm trọng, hư tổn nặng nề kèm theo những cơn đau dai dẳng và có dấu hiệu ảnh hưởng tới tuỷ răng. – Răng bị viêm tuỷ nếu không điều trị sớm thì rất dễ khiến vùng nhiễm trùng lan rộng hình thành những ổ viêm nơi chân răng. Tình trạng này có thể khiến chân răng tổn thương nặng, thậm chí là hoại tử tuỷ nên bác sĩ sẽ phải chỉ định nhổ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe răng miệng cũng như tránh làm hư hại các răng khác. – Răng bị viêm nha chu ở mức độ nghiêm trọng, tiêu xương nhiều khiến chân răng không thể bám vững gây lung lay thì việc nhổ răng là điều không thể tránh khỏi. – Răng khôn mọc ngầm mọc lệch ảnh hưởng tới khả năng ăn nhai cũng như làm hư hại các răng khác trên cung hàm cũng sẽ phải nhổ bỏ. – Răng bị chấn thương gây vỡ, sứt mẻ lớn nếu để lâu có thể dễ mắc một số bệnh lý nghiêm trọng cần phải được nhổ bỏ kịp thời. Thủ thuật nhổ răng thường được áp dụng trong việc loại bỏ răng mắc một số bệnh lý nghiêm trọng Sau khi nhổ răng có thể xuất hiện những cơn đau và khó chịu, để đảm bảo nhanh lành thương, bác sĩ sẽ thực hiện một số thao tác sau: – Vệ sinh kỹ khu vực nhổ răng, kiểm tra xem đã lấy sạch chân răng, xương vụn… ra hay chưa. – Nếu răng có tổn thương quanh chóp, bác sĩ sẽ lấy hết mô hạt viêm và bao nang còn sót lại để tránh làm chậm liền sẹo. – Nếu có xương ổ bị vỡ, bác sĩ cũng sẽ lấy sạch xương ra để không làm tổn thương mô và giúp vết thương nhanh lành hơn. – Sau khi hoàn thành các bước kiểm tra, bác sĩ sẽ cuộn gạc y tế lên vết thương để người bệnh giữ chặt trong vòng 20-30 phút giúp ngăn nước bọt xâm nhập vào lỗ chân răng, bảo vệ vết thương và cũng giúp máu ngưng chảy. Nhổ răng nên được thực hiện bởi bác sĩ chuyên môn cao với thiết bị hiện đại để giảm đau và đảm bảo an toàn 2. Một số phản ứng có thể xuất hiện sau khi nhổ răng Sau khi nhổ răng, người bệnh có thể gặp phải một số hiện tượng. Những hiện tượng được coi là bình thường sau khi nhổ răng theo các chuyên gia nha khoa là: – Đau: Cảm giác đau sẽ xuất hiện sau khi thuốc tê hết tác dụng. Cường độ đau ở mỗi người không giống nhau. Ngoài ra, nếu nhổ răng được thực hiện bằng máy móc công nghệ hiện đại bởi bác sĩ có chuyên môn cao thì sẽ giảm thiểu một phần cảm giác đau cho người bệnh. Nếu xuất hiện những cơn đau nghiêm trọng thì bạn có thể uống thuốc giảm đau theo hướng dẫn của bác sĩ. – Chảy máu: Sau khi nhổ răng, máu có thể rỉ ra trong khoảng một vài giờ đầu, bạn có thể tự thay bông gòn để cầm máu cho đến khi máu ngưng chảy hẳn. – Sưng: Mức độ sưng tùy thuộc vào thể trạng của từng người và thường rõ rệt vào ngày thứ 2-3 sau khi nhổ răng. – Sốt: Thân nhiệt sau khi nhổ răng thường gia tăng nhẹ từ 38-39,5 độ C. Hiện tượng nay không có gì đáng lo ngại nếu chỉ xảy ra tạm thời, cơn sốt không kéo dài nhiều ngày. Sau khi nhổ răng, người bệnh có thể gặp phải một số phản ứng như đau răng, sưng tấy hoặc sốt nhẹ 3. Cách chăm sóc răng mới nhổ giúp nhanh lành vết thương Khu vực răng sau khi mới nhổ vô cùng nhạy cảm, dễ đau, chảy máu hoặc viêm nhiễm nên cần được chăm sóc một cách khoa học. – Giữ chặt bông gòn tại vị trí răng mới nhổ trong khoảng 30 phút để cầm máu. – Không đẩy lưỡi hay tác động vào miệng vết thương, không khạc nhổ liên tục. – Không chải răng ngay khi vừa mới nhổ để tránh làm tổn thương mô nướu. – Sử dụng bàn chải lông mảnh, mềm để chải răng nhẹ nhàng, kết hợp sử dụng chỉ nha khoa hoặc tăm nước để loại bỏ mảng bám, thức ăn thừa nơi kẽ răng. – Không nên súc miệng bằng nước muối trong khoảng 6 giờ đầu sau khi nhổ răng. – Không hút thuốc, sử dụng đồ uống có cồn trong khoảng 48 giờ đầu sau khi nhổ răng. – Uống thuốc giảm đau, kháng viêm… (nếu có) theo hướng dẫn của bác sĩ. Không tự ý sử dụng thuốc để làm giảm triệu chứng sau khi nhổ theo mẹo hay thông tin lan truyền trên mạng. – Ăn thức ăn mềm, lỏng như cháo hoặc súp trong ngày đầu sau khi can thiệp nhổ răng để không làm tổn thương phần nướu khu vực răng mới nhổ. – Nên ăn nhai nhẹ nhàng, tránh ăn những thực phẩm quá cứng, dai, cay nóng… – Tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ hoặc ngay khi phát hiện các biểu hiện bất thường tại vị trí nhổ răng. Cách chăm sóc răng mới nhổ đúng cách sẽ giúp vết thương nhanh lành và ngăn ngừa biến chứng xảy ra Sau khi nhổ răng, xương và mô nướu mới tạo thành sẽ che phủ vùng nhổ, lành thương trong khoảng 1-2 tuần nếu được chăm sóc kỹ lưỡng. Bạn nên tham khảo hoặc xin ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cách chăm sóc răng mới nhổ sao cho khoa học, đúng cách giúp mau lành vết thương.
thucuc
1,109
Nhổ răng hàm có sao không? Nhổ bằng phương pháp nào tốt? Răng hàm là loại răng giữ vai trò quan trọng trong việc xử lý thức ăn cũng như cấu tạo nên tính hài hoà, cân đối của gương mặt. Tuy nhiên, vì một số nguyên nhân mà bệnh nhân cần phải thực hiện nhổ bỏ loại răng này. Vậy nhổ răng hàm có sao không? 1. Răng hàm là gì? Khi nào cần phải nhổ răng hàm? Răng hàm (răng cối) là nhóm răng mọc trong cùng của hàm, giúp bảo vệ xương hàm và bảo vệ bộ nhai. Mỗi phần tư hàm sẽ gồm có 2 răng hàm nhỏ (răng số 4 & 5) và 3 răng hàm lớn (răng số 6, 7 & 8). Răng hàm có vai trò vô cùng quan trọng trong việc cắn, xé, nhai, nghiền thức ăn; cấu tạo nên tính hài hoà, cân đối của gương mặt và giúp phát âm được chuẩn xác. Trong bộ răng hàm, răng số 8 (răng khôn) là loại răng đặc biệt nhất. Răng số 8 không có chức năng gì, ngược lại còn gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khoẻ người bệnh vì thường mọc bất thường theo nhiều kiểu khác nhau. Răng hàm giúp xử lý thức ăn, cấu tạo nên tính hài hoà, cân đối của gương mặt và giúp phát âm được chuẩn xác. Với một số trường hợp sau, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện bệnh nhân nhổ răng hàm: – Răng bị sâu nặng, không có phương pháp phục hồi hiệu quả. – Răng gặp chấn thương nghiêm trọng. – Răng bị hoại tử tuỷ và không thể điều trị nội nha. – Răng mọc lệch, mọc ngầm và xâm lấn sang những răng bên cạnh. – Răng bị mọc sai vị trí, mọc thừa, mọc lệch và không có biện pháp can thiệp được. – Thực hiện nhổ răng số 8 để có thể niềng răng hiệu quả. 2. Nhổ răng hàm có sao không? 2.1 Chảy máu kéo dài Trong khoảng 24h sau khi nhổ răng, bệnh nhân sẽ gặp phải hiện tượng thường gặp là chảy máu. Tuy nhiên, nếu sau đó vết nhổ vẫn tiếp tục chảy máu, thậm chí chảy nhiều máu thì khả năng cao thao tác nhổ không đúng kỹ thuật, người bệnh không được hướng dẫn chăm sóc tại nhà và thực hiện đúng cách. Để xử lý tình trạng này kịp thời, bạn cần nhanh chóng đến gặp nha sĩ. 2.2 Nhiễm trùng Sưng đâu là một phản ứng bình thường xảy ra sau khi nhổ răng. Tuy nhiên, nếu tình trạng này diễn ra nhiều ngày và không có dấu hiệu thuyên giảm, thậm chí có trường hợp còn chảy mủ thì người bệnh cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ để có thể xử lý sớm vết thương bị viêm nhiễm. Nguyên nhân của tình trạng này chính là quy trình vệ sinh đảm bảo vô trùng không được thực hiện đúng chuẩn hoặc người bệnh vệ sinh răng miệng tại nhà không đúng cách. 2.3 Gãy xương hàm 2.4 Gây tổn thương dây thần kinh Răng hàm dưới, đặc biệt là răng số 8 rất gần với dây thần kinh, Chính vì vậy, nhổ răng không đúng kỹ thuật sẽ có nguy cơ gây tổn thương dây thần kinh cũng như gây nên các vấn đề sức khoẻ khác. 3. Phương pháp nhổ răng hàm tốt nhất hiện nay – Nhổ răng hàm bằng phương pháp truyền thống: Phương pháp này sử dụng các dụng cụ đơn giản như dao rạch, kìm và bẩy để đưa răng hàm ra ngoài. Cuối cùng, vết rạch sẽ được vệ sinh sạch sẽ và khâu lại. Tuy có giá thành tương đối rẻ nhưng phương pháp này lại có khả năng gây ra đau, chảy máu hoặc biến chứng nếu thực hiện không đúng kỹ thuật hoặc khâu vệ sinh răng miệng không được đảm bảo. – Nhổ răng bằng phương pháp Piezotome: Để hạn chế tối đa việc xâm lấn, phương pháp này sử dụng sóng siêu âm để tác động lên mô mềm, làm đứt dây chằng chân răng và đưa răng hàm ra ngoài. Sau đó, sóng siêu âm cũng nhanh chóng khoá mạch máu để hạn chế khả năng sưng viêm. Nhổ răng bằng phương pháp Piezotome được ưa chuộng hơn cả vì không gây đau, chảy máu hay biến chứng
thucuc
746
Nguyên nhân rối loạn giấc ngủ và phương pháp điều trị Để điều trị dứt điểm tình trạng mất ngủ, khó ngủ, ngủ không ngon giấc, người bệnh cần tìm rõ nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ. 1. Tổng quan về rối loạn giấc ngủ? Rối loạn giấc ngủ là sự thay đổi bất thường chất lượng và thời gian giấc ngủ. Tình trạng này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần của người bệnh.  Theo nghiên cứu về giấc ngủ ở thanh niên và người cao tuổi Việt Nam, hiện nay tình trạng chất lượng giấc ngủ đang giảm sút và ngày càng phổ biến, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống.  Nhiều người đi ngủ từ sớm nhưng họ rất khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu hoặc hay thức giấc trong đêm và khó ngủ lại. Song, nếu tình trạng này không kéo dài hoặc do nguyên nhân bên ngoài như ánh sáng, tiếng ồn, các chất kích thích… thì không được gọi là rối loạn giấc ngủ. Bất cứ ai cũng có thể là đối tượng của rối loạn giấc ngủ. Tuy nhiên, người cao tuổi thường dễ mắc bệnh nhất. Ngoài ra, tỷ lệ nữ giới mắc rối loạn giấc ngủ cũng nhiều hơn nam giới. Vậy nguyên nhân rối loạn giấc ngủ do đâu? Người cao tuổi thường dễ mắc bệnh rối loạn giấc ngủ 2. Rối loạn giấc ngủ tác động thế nào đến sức khỏe? Chất lượng giấc ngủ kém gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng về thể chất, tinh thần và xã hội. Những tác động này càng thể hiện rõ ở người mắc bệnh tim mạch, đột quỵ… Rối loạn giấc ngủ ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày và làm giảm nhận thức ở người cao tuổi. Điều này làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh mạn tính nguy hiểm, gây hại về sức khỏe và tốn kém về kinh tế. Theo nghiên cứu, khoảng 20% người dùng thuốc ngủ và gần 70% gặp khó khăn để giữ tỉnh táo vào ban ngày. Gần 50% đối tượng không có hứng thú làm việc ban ngày. Đặc biệt, số đối tượng được khảo sát có nguy cơ ngưng thở lúc ngủ cao (chiếm gần 30%). Vì vậy, không nên chủ quan khi bị mất ngủ, rối loạn giấc ngủ.  3. Nguyên nhân rối loạn giấc ngủ xuất hiện Nguyên nhân rối loạn giấc ngủ có thể do bệnh lý, tâm lý hoặc tác động của môi trường sống, công việc hoặc cách bố trí phòng ngủ… Để điều trị dứt điểm tình trạng này, người bệnh cần tìm rõ nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ. Theo nghiên cứu tại Việt Nam, hiện nay tình trạng suy giảm chất lượng giấc ngủ khá phổ biến. Vấn đề suy giảm giấc ngủ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và cuộc sống. Dù đi ngủ từ sớm nhưng nhiều người khó vào giấc, ngủ không sâu hoặc bị thức giấc giữa đêm và khó ngủ lại. Một số nguyên nhân rối loạn giấc ngủ phổ biến là: 3.1. Do bệnh lý Người bị dị ứng, cảm lạnh hoặc mắc các bệnh đường hô hấp thường bị khó thở ban đêm, dẫn tới tình trạng khó ngủ, ngủ không sâu giấc, rối loạn giấc ngủ. Bên cạnh đó, người mắc các bệnh lý về dạ dày, tim, phổi… cũng thường xuyên bị khó ngủ và không thể ngủ sâu giấc.  3.2. Các cơn đau mãn tính Đau đầu, đau do viêm khớp, thoái hóa… liên tục có thể ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của bạn. Trong một số trường hợp, rối loạn giấc ngủ có thể khiến cơn đau mãn tính trở nên trầm trọng hơn. Các cơn đau mãn tính có thể gây ra tình trạng mất ngủ, khó ngủ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh 3.3. Mệt mỏi và căng thẳng Căng thẳng và lo âu tác động tiêu cực đến chất lượng và thời gian ngủ. Lúc này bạn sẽ khó đi vào giấc ngủ, ngủ chập chờn và không sâu giấc, thậm chí mất ngủ. Ngoài ra, khi bị căng thẳng, lo âu, người bệnh có nguy cơ bị mộng du hoặc gặp ác mộng khiến giấc ngủ bị gián đoạn. 3.4. Đi tiểu thường xuyên Uống nhiều nước trước khi ngủ làm xảy ra tình trạng tiểu đêm, tiểu thường xuyên gây gián đoạn giấc ngủ. Người bị mất cân bằng nội tiết tố, mắc bệnh về đường tiết niệu, thận cũng có thể đi tiểu đêm nhiều, gây rối loạn giấc ngủ. 3.5. Tác dụng phụ của thuốc Một số loại thuốc điều trị bệnh có thể làm rối loạn giấc ngủ. Người bệnh có thể bị mất ngủ hoặc ngủ nhiều hơn bình thường.  3.6. Di truyền Theo nghiên cứu, nếu gia đình có người bị rối loạn giấc ngủ thì nguy cơ bạn mắc bệnh này sẽ cao hơn bình thường. 3.7. Những yếu tố khác Một số yếu tố khác có thể gây ra chứng rối loạn giấc ngủ như: – Làm việc muộn, thức khuya thường xuyên. – Hội chứng jet lag: Do quá trình di chuyển nhanh qua các múi giờ, cơ thể chưa kịp thích nghi với thời tiết, giờ giấc sinh hoạt gây ra tình trạng khó ngủ.  – Chế độ sinh hoạt không lành mạnh, hút thuốc lá, uống rượu bia, cà phê, rượu thường xuyên và sử dụng các chất kích thích. 4. Điều trị tích cực nguyên nhân rối loạn giấc ngủ 4.1. Thư giãn tâm lý  Nếu rối loạn giấc ngủ không nghiêm trọng, người bệnh có thể cải thiện tình trạng này thông qua các biện pháp thư giãn tâm lý. Tập luyện nhẹ nhàng để thư giãn có thể, không làm việc, suy nghĩ căng thẳng trước giờ đi ngủ để giấc ngủ ngon hơn. 4.2. Tạo thói quen đi ngủ khoa học – Ngủ đủ 7-8 tiếng mỗi ngày và thức dậy đúng giờ cố định. – Buổi trưa chỉ nên ngủ từ 20-30 phút và không đi ngủ vào các thời điểm khác trong ngày. – Tập thể dục hằng ngày, nhất là vào buổi sáng. – Đi ngủ đúng giờ cho dù bạn không thấy buồn ngủ. – Không sử dụng chất kích thích như rượu bia, cà phê, trà, thuốc lá… vào buổi chiều, tối hay trước khi đi ngủ. – Không ăn uống quá no trước lúc ngủ. – Bố trí phòng ngủ ít ánh sáng và nhiệt độ thích hợp, thoáng mát để dễ ngủ.  – Tập các bài thể dục nhẹ nhàng, thư giãn xương khớp trước khi đi ngủ. – Hạn chế nghe nhạc quá to, xem phim kinh dị, giật gân… trước khi đi ngủ. 4.3. Điều trị bằng thuốc Người bệnh cần tuân thủ nghiêm chỉ định của bác sĩ khi điều trị rối loạn giấc ngủ bằng thuốc Người bệnh có thể sử dụng thuốc điều trị rối loạn theo chỉ định của bác sĩ. Một số loại thuốc như thường được áp dụng như: thuốc chữa rối loạn giấc ngủ, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm… Lưu ý, tất cả các thuốc này phải sử dụng theo kê đơn của bác sĩ, tránh ngưng thuốc khi chưa có chỉ định hoặc lạm dụng thuốc. Rối loạn giấc ngủ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và tinh thần của người bệnh. Do vậy, người bệnh nên thăm khám và điều trị sớm để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm của bệnh.
thucuc
1,272
Cách phòng tránh polyp đại tràng Polyp đại tràng là một tổn thương có dạng giống khối u, có cuống hoặc không cuống do niêm mạc đại tràng và tổ chức dưới niêm mạc tăng sinh tạo thành. Polyp đại tràng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Do đó để có cách phòng tránh polyp đại tràng hiệu quả cần căn cứ vào các nguyên nhân gây bệnh. Nguyên nhân gây polyp đại tràng Polyp đại tràng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra: Polyp đại tràng là bệnh thường gặp do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như chế độ ăn uống, di truyền Polyp đại tràng được chia thành 2 loại là polyp tăng sản và polyp tuyến. Các dạng polyp khác cũng có thể gặp ở đại tràng nhưng với tỉ lệ rất thấp. Cách phòng tránh polyp đại tràng Polyp đại tràng cũng có thể phòng ngừa được bằng nhiều cách khác nhau, chúng ta cần căn cứ vào các nguyên nhân gây bệnh. Cụ thể là: Để phòng ngừa polyp đại tràng cần áp dụng chế độ ăn uống khoa học Thường xuyên vận động cũng giúp phòng tránh polyp đại tràng hiệu quẳ Nếu thấy xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ mắc polyp đại tràng như:  đi ngoài ra máu, đại tiện phân lỏng hoặc táo bón kéo dài, đau quặn bụng… thì người bệnh cần đi khám ngay để có biện pháp điều trị phù hợp. XEM THÊM: >> Cắt bỏ polyp đại tràng ở đâu? >> Phẫu thuật cắt polyp đại tràng >> Polyp đại tràng sigma
thucuc
264
Công dụng thuốc Dapzin 10 Thuốc Dapzin 10 có tác dụng điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2 ở những người trên 18 tuổi. Thuốc có thể được dùng đơn liều hoặc phối hợp với các loại thuốc khác để làm giảm lượng đường huyết. 1. Thuốc Dapzin 10 là thuốc gì? Thuốc Dapzin 10 thuộc nhóm thuốc hocmon, nội tiết tố, có thành phần chính là hoạt chất Dapagliflozin 10mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói thành hộp 3 vỉ x 10 viên. 2. Công dụng thuốc Dapzin 10 2.1. Công dụng - chỉ định Thuốc Dapzin 10 được chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2 trên 18 tuổi.Có thể sử dụng liều đơn trị liệu đối với những người có chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát tốt lượng đường huyết và không thể dung nạp metformin hoặc người bệnh có thể kết hợp với các loại thuốc giúp làm giảm lượng đường huyết khác, kể cả insulin. 2.2. Chống chỉ định Thuốc Dapzin 10 chống chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Người bị dị ứng, quá mẫn cảm với hoạt chất Dpagliflozin 10mg hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Người bị bệnh đái tháo đường tuýp 1. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Dapzin 10 Cách dùng: Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống, uống trực tiếp với một lượng nước vừa đủ, tránh kết hợp với các loại chất lỏng khác như rượu, bia, đồ uống có ga. Trong khi uống, người bệnh nên để nguyên cả viên thuốc, không được nghiền nát, bẻ đôi viên thuốc. Thuốc Dapzin 10 có thể được sử dụng vào lúc no hoặc đói, uống vào bất kỳ lúc nào trong ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn.Liều dùng: Liều dùng thông thường: Sử dụng 10mg/ lần/ ngày.Với những người bệnh bị suy gan nặng: Sử dụng 5mg/ lần/ ngày với liều khởi đầu. Trong trường hợp cơ thể dung nạp tốt, có thể tăng lên liều 10mg/lần/ngày.Lưu ý: Người bệnh nên sử dụng liều thấp insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin để kết hợp với Dapzin 10 để có thể hạn chế được nguy cơ hạ đường huyết đột ngột. 4. Tác dụng phụ của thuốc Dapzin 10 Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Dapzin 10 mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng khác như:Có thể xảy ra tình trạng hạ đường huyết khi sử dụng với SU hoặc insulin.Nhiễm trùng đường sinh dục: Viêm âm hộ, âm đạo, viêm quy đầu.Nhiễm trùng đường tiết niệu, khó tiểu, tiểu nhiều.Chóng mặt, đau lưng.Tăng hematocrit, rối loạn lipid máu, giảm CICr.Lưu ý: Khi người dùng thấy cơ thể xuất hiện những triệu chứng không mong muốn trên hoặc bất cứ triệu chứng nào khác nghi do dùng thuốc, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ để có thể có được hướng điều trị nhanh nhất. 5. Tương tác với thuốc Dapzin 10 Người dùng cần ghi nhớ một số phản ứng tương tác giữa thuốc Dapzin 10 với các loại thuốc khác như:Cẩn thận khi kết hợp với các thuốc lợi tiểu - nhóm thuốc tăng tác dụng lợi tiểu, tăng nguy cơ mất nước và hạ HA.Khi kết hợp với những loại thuốc ức chế SGLT2 không nên đo 1,5 - AG vì nó không tin cậy trong đánh giá lượng đường huyết.Lưu ý: Để giảm thiểu tối đa các phản ứng tương tác không may xảy ra, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về những loại thuốc, thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng để có được sự hướng dẫn phối kết hợp các loại thuốc với nhau tốt nhất cho cơ thể người bệnh. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Dapzin 10 Khi sử dụng thuốc Dapzin 10, người bệnh cần ghi nhớ một số điều sau:Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho những người bệnh mắc bệnh tim mạch, đang phải điều trị với thuốc chống tăng HA, người có tiền sử hạ HA, tăng hematocrit, người đang sử dụng các loại thuốc lợi tiểu quai hoặc pioglitazon, người bị suy thận ở mức độ trung bình - nặng.Không khuyến cáo bắt đầu điều trị với thuốc Dapzin 10 cho những người bệnh cao tuổi trên 75 tuổi.Không nên sử dụng thuốc cho những người bị mắc bệnh ung thư bàng quang hoặc người bị rối loạn khả năng dung nạp galactose, người bị thiếu lapp lactse hoặc bị bất thường khi hấp thụ glucose-galactose.Với những người bệnh từ 0 đến 18t: chưa thiết lập được độ an toàn và hiệu quả của thuốc cho những đối tượng này.Chống chỉ định sử dụng thuốc cho những người bị đái tháo đường tuýp 1.Khi người bệnh nghi ngờ bị nhiễm ceto-acid thì cần phải xem xét ngưng hoặc tạm dừng điều trị với thuốc.Nếu người bệnh cần phải điều trị viêm thận, bể thận hoặc bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu thì cần phải tạm ngưng sử dụng Dapagliflozin.Trong quá trình sử dụng thuốc, các kết quả xét nghiệm glucose/ nước tiểu sẽ bị dương tính.Với phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ: Không nên sử dụng thuốc Dapzin 10.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ bổ sung thêm kiến thức cho người đọc về công dụng thuốc Dapzin 10 trong việc điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2 ở những người trên 18 tuổi. Lưu ý, thuốc Dapzin 10 là thuốc được sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ nên người bệnh cần được thăm khám và kê đơn bởi bác sĩ để giúp đảm bảo được tính hiệu quả của thuốc đối với từng người bệnh.
vinmec
998
Công dụng thuốc Medopiren 500mg Thuốc Medopiren 500mg có thành phần chính là Ciprofloxacin, đây là một kháng sinh thuộc nhóm Quinolon giúp tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ức chế men gyrase của chúng. Thuốc có hiệu lực trên các chủng vi khuẩn gram âm, gram dương. 1. Công dụng của thuốc Medopiren 500 Thuốc Medopiren 500mg được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn các vi khuẩn còn nhạy cảm với Ciprofloxacin.Ciprofloxacin là kháng sinh tổng hợp, dẫn suất 4-quinolon, có tác dụng diệt khuẩn. Do ức chế enzyme DNA gyrase, nên thuốc ngăn cản chức năng của DNA vi khuẩn. Ciprofloxacin có tác dụng tốt với hầu hết các vi khuẩn Gram dương, Gram Âm và trên một số các vi khuẩn kỵ khí nhu Chlamydia spp. và. Mycoplasma spp. 2. Chỉ định của thuốc Medopiren 500mg Medopiren 500mg được chỉ định điều trị bệnh nhiễm khuẩn do tác nhân gây bệnh còn nhạy cảm với Ciprofloxacin như:Nhiễm khuẩn đường mật: viêm đường mật, túi mật, túi mật tích mủ;Nhiễm khuẩn xương và khớp;Nhiễm khuẩn tai mũi họng: viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn do các Gram (-), không chỉ định trong điều trị amidan cấp;Nhiễm khuẩn mắt: viêm kết mạc do vi khuẩn;Nhiễm khuẩn đường ruột;Nhiễm khuẩn lậu;Nhiễm khuẩn bụng;Nhiễm khuẩn tử cung, buồng trứng: viêm nội mạc tử cung, viêm vùng chậu, viêm vòi trứng...;Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp/mạn tính, viêm phổi cấp nặng do bệnh xơ hóa nang, giãn phế quản, viêm mủ màng phổi, viêm phế quản phổi. viêm phổi thùy. Không dùng thuốc Medopiren 500mg như là một thuốc đầu tay trong điều trị viêm phổi do Pneumococcus, tuy nhiêng có thể chỉ định trong điều trị viêm phổi do vi khuẩn Gram (-);Nhiễm khuẩn da - mô mềm: áp xe, nhiễm khuẩn vết bỏng, viêm mô tế bào, viêm quầng, viêm tai ngoài, vết loét nhiễm khuẩn;Nhiễm khuẩn toàn thân: các trường hợp nặng như nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, suy giảm miễn dịch, bệnh nhân chăm sóc tích cực;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có/không có biến chứng: viêm mào tinh hoàn, viêm tiền liệt tuyến, viêm thận - bể thận, viêm niệu đạo;Dự phòng: trong những trường hợp có nguy cơ nhiễm khuẩn cao mổ nội soi hoặc phẫu thuật đường ruột;Trẻ em: Ciprofloxacin có thẻ sử dụng cho trẻ em và trẻ vị thành niên từ 1 - 17 tuổi cho điều trị lựa chọn thứ 2 hoặc thứ 3 trong các nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng và viêm thận - bể thận và cho điều trị bệnh xơ nang có viêm phổi cấp nặng do P. aeruginosa cho trẻ em từ 5 - 17 tuổi;Việc điều trị thuốc Medopiren 500mg chỉ nên bắt đầu sau khi đã đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ do thuốc Medopiren 500mg có thể có những tác dụng bất lợi liên quan đến khớp và/hoặc các mô xung quanh. Đối với những chỉ định thuốc Medopiren 500mg khác trên trẻ em, kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Medopiren 500mg Liều dùng thuốc Medopiren 500mg tùy thuộc vào chỉ định, mức độ và vị trí nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của thuốc Medopiren 500mg trên vi khuẩn gây bệnh, độ tuổi, cân nặng, chức năng thận.Thời gian điều trị thuốc Medopiren 500mg tùy thuộc vào độ trầm trọng của bệnh trên lâm sàng và diễn biến về vi trùng học. Trong một vài trường hợp nhiễm khuẩn (như nhiễm Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter hoặc Staphylococci) có thể cần liều thuốc Medopiren 500mg cao hơn và có thế phối hợp với các thuốc kháng sinh khác.Liều dùng thuốc Medopiren 500mg:Ở người lớn:Nhiễm khuẩn mức độ nhẹ - trung bình: dùng liều 250 - 500mg/lần, ngày 2 lần.Nhiễm khuẩn mức độ nặng, xuất hiện biến chứng: dùng liều 750mg/lần, ngày 2 lần trong 5 - 10 ngày.Ở trẻ em: Liều 10 - 20mg/kg mỗi lần, 2 lần/ngày, tối đa là 750mg/lần.Với mỗi mục đích điều trị khác nhau thuốc Medopiren 500mg sẽ có liều sử dụng khác nhau, bệnh nhân cần gặp bác sĩ để được tư vấn liều dùng phù hợp. Thuốc Medopiren 500mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Người bệnh cần tạo thói quen uống thuốc đúng giờ, đúng liều lượng quy định, nuốt trọn viên thuốc, tránh cắn nát có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.Thuốc được uống không phụ thuộc vào giờ ăn, nếu uống thuốc lúc đói, hoạt chất có thể được hấp thụ nhanh hơn, tuy nhiên không nên dùng đồng thời. 4. Chống chỉ định của thuốc Medopiren 500mg Không được dùng thuốc Medopiren 500mg trong các trường hợp quá mẫn cảm với ciprofloxacin hoặc các quinolon khác hay bắt kỳ các tá dược. Không dùng đồng thời thuốc Medopiren 500mg và tizanidine do nguy cơ làm tăng nồng độ tizanidine trong huyết thanh dẫn đến làm tăng các tác dụng không mong muốn (như hạ huyết áp, buồn ngủ, ngầy ngật). 5. Tác dụng phụ của thuốc Medopiren 500mg Tác dụng không mong muốn của thuốc Medopiren 500mg chủ yếu là buồn nôn, tiêu chảy và nổi mẩn.Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh: nhiễm nấm; nấm miệng, nấm âm đạo; nấm đường tiêu hóa.Hệ huyết học và bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin; thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu; Thiếu máu tan huyết. Hệ miễn dịch: phù dị ứng, phù mạch, khó thở, phù thanh quản; shock phản ứng (đe dọa tính mạng).Chuyển hoá và dinh dưỡng: Chán ăn; Tăng glucose máu.Tâm thận và hệ thần kinh: Đau đầu, hoa mắt, mắt ngủ, rối loạn vị giác (thường hồi phục sau khi ngưng thuốc); động kinh cơn lớn. Rối loạn thị lực, loạn màu sắc. 6. Tương tác của thuốc Medopiren 500mg Thuốc chống đông: Medopiren 500 có thể làm kéo dài thời gian chảy máu;Cyclosporin: Ghi nhận có sự gia tăng thoáng qua nồng độ creatinin máu khi dùng đồng thời Medopiren 500 với cyclosporin. Do đó người bệnh cần được theo dõi nồng độ creatinin máu thường xuyên cho các trường hợp này;Fenbufen: Các nghiên cứu trên động vật sử dụng thuốc kháng viêm không steroid như Fenbufen với liều cao kháng sinh quinolones (như thuốc Medopiren 500) có thể dẫn đến co giật (ngoại trừ Acetylsalicylic acid);Glibenclamide: Các trường hợp đặc biệt dùng đồng thời Medopiren 500 với Glibenclamide có thể làm tăng hoạt tính hạ đường huyết của Glibenclamide;Metoclopramide có thể làm tăng hấp thu thuốc Medopiren 500;Methotrexate: Quá trình vận chuyển của Methotrexate trong ống thận có thể suy giảm khi dùng đồng thời với thuốc Medopiren 500, do đó làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng nguy cơ gặp phản ứng độc hại của Methotrexate;Các thuốc chứa cation đa hóa trị hoặc khoáng chất (như calci, magnesi, nhôm, sắt...): Tránh dùng đồng thời với thuốc Medopiren 500 hoặc nếu kết hợp thì nên uống cách xa nhau ít nhất 4 giờ;Các chất gắn phosphate trùng hợp (như sevelamer), sucralfate hay thuốc kháng acid có chứa magnesium, nhôm, calcium sẽ làm giảm hấp thu Medopiren 500;Sử dụng thuốc Medopiren 500 trước phẫu thuật: Nồng độ Ciprofloxacin huyết thanh giảm nếu dùng đồng thời với các thuốc nhóm opioid như papaverinum hay thuốc kháng cholinergic như Atropine hoặc Hyoscine. Do đó nên sự kết hợp này hoặc thay thế bằng nhóm benzodiazepin;Phenytoin: Sử dụng đồng thời với thuốc Medopiren 500 có thể làm thay đổi nồng độ Phenytoin trong máu;Probenecid cản trở sự bài tiết qua thận của Ciprofloxacin, do đó khi dùng đồng thời sẽ làm gia tăng nồng độ ciprofloxacin trong huyết thanh;Các thuốc chuyển hóa qua CYP1A2: Ciprofloxacin ức chế CYP1A2 nên sẽ làm tăng nồng độ huyết thanh của các thuốc chuyển hóa qua hệ enzym này (như Theophylline, Clozapine, Tactile, Ropinirole, Tizanidine, Duloxetine);Theophylline: Sử dụng thuốc Medopiren 500 đồng thời có thể làm tăng nồng độ Theophylin trong huyết thanh, từ đó gây ra các tác dụng phụ của hoạt chất này. Bệnh nhân cần kiểm tra nồng độ Theophylin trong máu, và có thể giảm liều Theophylin nếu việc kết hợp thuốc là bắt buộc;Các sản phẩm từ bơ sữa: Không nên dùng đồng thời Medopiren 500 với các sản phẩm từ bơ sữa hay các đồ uống bổ sung khoáng chất (như sữa tươi, sữa chua) do nguy cơ làm giảm hấp thu của Ciprofloxacin. Tuy nhiên, calci cung cấp từ bữa ăn thì ảnh hưởng không đáng kể đến hấp thu thuốc Medopiren 500.
vinmec
1,431
Nguyên nhân giảm tiểu cầu và phương án điều trị bệnh Giảm tiểu cầu là tình trạng bệnh nhân có số lượng tiểu cầu trong máu thấp (dưới 150.000 tiểu cầu/mm3 máu) dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu và biến chứng nguy hiểm. Bài viết sau tìm hiểu về nguyên nhân giảm tiểu cầu và hướng điều trị bệnh. 1. Tìm hiểu về chức năng của tiểu cầu và tình trạng giảm tiểu cầu Tiểu cầu là những tế bào nhỏ, không màu, không có nhân, lưu thông trong máu, cùng với hồng cầu và bạch cầu, được tạo ra trong tủy xương, đóng một vai trò thiết yếu trong các giai đoạn đông máu nhất định. Các tiểu cầu giúp ngừng chảy máu bằng cách kết tụ lại với nhau, tạo thành các nút thắt trong các mạch máu bị tổn thương (cục máu đông) và ngăn chặn chảy máu. Giảm tiểu cầu là tình trạng bệnh nhân có số lượng tiểu cầu trong máu thấp (dưới 150.000 tiểu cầu/mm3 máu) dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu. 2. Nguyên nhân giảm tiểu cầu là gì? Giảm tiểu cầu có thể xảy ra nếu tủy xương không hoạt động bình thường và không sản xuất đủ tiểu cầu. Ung thư (bệnh bạch cầu,... ) là một trong những nguyên nhân gây lượng tiểu cầu trong máu giảm. Các phương pháp điều trị ung thư sau đây cũng có thể ảnh hưởng đến tủy xương và dẫn đến số lượng tiểu cầu thấp: Tác nhân trị liệu hóa học, thuốc sinh học. Xạ trị vào xương chậu hoặc một lượng lớn tủy xương. Một người cũng có thể bị giảm tiểu cầu nếu lá lách của họ bị sưng hoặc nếu ung thư đã di căn đến lá lách. Lá lách tạo ra tế bào lympho, một loại tế bào bạch cầu chống lại vi trùng, chất lạ và tế bào ung thư. Cơ quan này cũng lưu trữ các tế bào máu, lọc máu và phá hủy các tế bào máu cũ. Khi lá lách bị sưng, nó sẽ loại bỏ nhiều tiểu cầu ra khỏi máu. Ngoài ra, có một số nguyên nhân giảm tiểu cầu khác, bao gồm: Cơ chế dị ứng miễn dịch: các loại thuốc như penicillin, quinine hoặc thậm chí heparin có thể gây giảm tiểu cầu ở một số người dễ mắc bệnh. Nhiễm virus: sởi, rubella, tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng,… Đông máu nội mạch lan tỏa. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối. Hội chứng tan máu ure huyết. Chứng loãng máu. Ngộ độc rượu cấp tính. 3. Triệu chứng nhận biết giảm tiểu cầu Các triệu chứng của giảm tiểu cầu thường không xuất hiện, cho đến khi số lượng tiểu cầu đã giảm xuống rất thấp. Tình trạng này thường xuất hiện nhiều nhất từ ​​10 đến 14 ngày, sau đợt hóa trị đầu tiên, hoặc ngay sau khi bắt đầu hóa trị. Các triệu chứng biểu hiện khác nhau tùy theo mức độ nghiêm trọng của giảm tiểu cầu bao gồm: Vết bầm tím tự phát, chảy máu cam. Xuất hiện các chấm nhỏ màu đỏ dưới da (đốm xuất huyết). Chảy máu bất thường từ nướu hoặc mũi. Chảy máu nhiều hoặc kéo dài từ vết cắt nhỏ hoặc vết tiêm. Máu xuất hiện trong nước tiểu, có thể có màu hồng, đỏ. Máu trong phân hoặc phân đen. Nôn ra máu. Chảy máu âm đạo khác với kinh nguyệt bình thường và kéo dài hơn. Nhức đầu liên tục, mờ mắt, ý thức không rõ ràng. Xuất huyết não hoặc màng não. Ngoài ra, một số tình trạng nhất định như: mang thai, bệnh tự miễn, nhiễm trùng nặng do vi khuẩn, … có thể khiến cơ thể sử dụng hết hoặc phá hủy tiểu cầu nhanh hơn lượng tiểu cầu được sản xuất, dẫn đến thiếu tiểu cầu trong máu. Các triệu chứng này cần phải đến bệnh viện để khám lâm sàng với bác sĩ đa khoa, nhằm xác định chính xác nguyên nhân và lựa chọn phương pháp điều trị tốt nhất tùy theo từng bệnh nhân. Mặt khác, trong trường hợp chảy máu không ngừng, đó là một cấp cứu y tế, một tình trạng hiếm gặp, có thể gây chảy máu trong não, nguy cơ dẫn đến tử vong. Nguyên nhân giảm tiểu cầu có liên quan đến nhiều yếu tố. Vì mỗi tiểu cầu chỉ sống trong khoảng 10 ngày, cơ thể bình thường đổi mới nguồn cung cấp tiểu cầu liên tục, bằng cách sản xuất tiểu cầu mới trong tủy xương. 4. Chẩn đoán và các hướng điều trị giảm tiểu cầu Trong khi thăm khám, bác sĩ có thể hỏi bạn một số câu hỏi về các triệu chứng, các loại thuốc đang dùng và phương pháp điều trị áp dụng gần đây. Bên cạnh đó, để chẩn đoán bệnh, cần thực hiện các xét nghiệm: Lấy máu để kiểm tra số lượng tiểu cầu, tốc độ chảy máu và thời gian đông máu. Chọc hút tủy xương và sinh thiết để xác định nguyên nhân chính gây giảm tiểu cầu. Để điều trị bệnh, cần đánh giá nguy cơ xuất huyết tức thời và điều tra nguyên nhân gây giảm tiểu cầu. Sau đó: Điều trị nguyên nhân giảm tiểu cầu: ngừng thuốc nếu nguyên nhân là do thuốc,… Tránh các hoạt động có thể gây chấn thương và không sử dụng thuốc có ảnh hưởng đến tiểu cầu (aspirin hoặc thuốc chống viêm không steroid). Điều trị tại bệnh viện bằng truyền tiểu cầu, trong trường hợp dự phòng nếu số lượng tiểu cầu <10 G/L. Các phương pháp điều trị nhằm kiểm soát nhanh chóng tình trạng giảm tiểu cầu là truyền máu hoặc tiểu cầu, điều trị bằng thuốc nhất định hoặc thậm chí là phẫu thuật khẩn cấp. Mục đích của việc truyền máu hoặc truyền tiểu cầu cho bệnh nhân bị giảm tiểu cầu Mục đích của truyền máu dự phòng là ngăn ngừa xuất huyết ở bệnh nhân giảm tiểu cầu. Mục đích của việc truyền tiểu cầu trong điều trị khẩn cấp là để kiểm soát hội chứng xuất huyết trong các tình huống sau: Xuất huyết bên ngoài bất kể vị trí nào. Ban xuất huyết dạng chấm xuất huyết trên diện rộng và dạng ecchymotic. Tụ máu lan rộng, đau đớn hoặc chèn ép. Xuất huyết võng mạc. Bất kỳ nghi ngờ xuất huyết não. Bên cạnh đó, một lối sống lành mạnh và các quy tắc ăn kiêng, có thể tránh các biến chứng như: ngừng hoặc giảm các hoạt động có thể gây ra vết thương và chấn thương, không uống rượu, tránh dùng các loại thuốc như aspirin và ibuprofen,…
medlatec
1,089
Cocain gây ảnh hưởng thế nào đến sức khỏe con người? Cocain là dạng chất kích thích mạnh được sử dụng như một loại thuốc để giải trí. Nó được coi là một loại chất gây nghiện phổ biến nhất hiện nay. Việc sử dụng loại thuốc này kéo dài gây ra những ảnh hưởng tiêu cực với người sử dụng cocain. 1. Cocain là chất gì? Cocain là một chất ma túy dạng kích thích có khả năng gây nghiện được chiết xuất từ lá cây coca, một loại cây mọc ở Nam Mỹ. Loại ma túy này tồn tại ở 2 dạng: + Dạng bột: Là chất bột màu trắng. Chúng thường được trộn với các tạp chất khác như tinh bột ngô, đường. Đôi khi cũng trộn loại ma túy này với các hoạt chất như procaine là một loại thuốc gây tê hoặc với các chất kích thích khác như amphetamines (ma túy đá). + Dạng tinh thể: nhìn giống như những tinh thể pha lê, dạng này thường dùng để hút. Còn được gọi là “crack” do âm thanh tạo ra từ loại ma túy này khi đun nóng. Cocain đi vào cơ thể theo nhiều cách khác nhau như: đi qua đường mũi bằng cách hít, đi trực tiếp vào máu qua tiêm chích, đun nóng để tạo ra hơi và hít. 2. Cơ thể sẽ ra sao khi sử dụng Cocain? Tất cả các loại ma túy thay đổi cách thức hoạt động của não bộ bằng cách thay đổi phương thức hoạt động của các tế bào thần kinh. Các tế bào nơron thần kinh, trao đổi thông tin bằng cách giải phóng các chất hóa học - gọi là chất dẫn truyền thần kinh. Những chất dẫn truyền thần kinh này gắn vào các phân tử trên tế bào thần kinh. Sử dụng loại ma túy này khiến não giải phòng nhiều chất dẫn truyền thần kinh điều khiển khoái cảm và chuyển động. Thông thường, các chất này được thu nạp lại vào trong chính tế bào đã giải phóng nó, chấm dứt tín hiệu được truyền đi. Các chất kích thích như Cocain ngăn chặn quá trình thu nạp lại dopamine, gây nên sự dồn ứ chất dẫn truyền thần kinh trong não. Việc thừa quá nhiều các chất dẫn truyền thần kinh này gây ra tình trạng “phê”. Nó có thể tạo nên cảm giác phấn khích tột độ và tăng năng lượng. Sau khi cảm giác “phê” đã kết thúc, rất nhiều người dùng cảm thấy mệt mỏi, buồn bã nhiều ngày liền, họ như không còn năng lượng và có cảm giác thèm, nhớ loại ma túy này. Khi sử dụng lặp lại nhiều lần người dùng dần dần sẽ có hiện tượng “nhờn thuốc”, phải dùng một lượng ma túy lớn hơn để có được tác dụng như mong muốn. Khi một người nghiện, họ có thể sẽ cần sử dụng ma túy chỉ để có được cảm giác “bình thường”. 3. Sử dụng Cocain gây hậu quả gì? Việc sử dụng gây hậu quả trực tiếp đến người sử dụng: tính tình biến đổi thất thường, khó chịu, nóng nảy, xuống tinh thần, mất trí nhớ, thức ngủ không giờ giấc, mệt mỏi kinh niên, người dùng thuốc tránh tiếp xúc với người khác và hết thiết tha đến việc học hành, giải trí, chơi thể thao hoặc sinh hoạt với gia đình. Ðôi khi ma túy làm cho con người có cảm giác sai lầm tưởng mình bị người khác bạc đãi vô cớ, trở nên bạo động có những hành vi không kiểm soát như tấn công người xung quanh, giết người hoặc có tư tưởng muốn tự sát. Làm lây lan các bệnh truyền nhiễm như HIV, viêm gan B,… khi sử dụng chung bơm kim tiêm để tiêm chích ma túy. Sự gia tăng lượng chất dẫn truyền thần kinh quá mức trong não bộ gây nên một số ảnh hưởng nhất định đến cơ thể: Tắc mạch máu và giãn đồng tử. Tăng nguy cơ đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Nhiễm trùng máu có thể dẫn đến tử vong. Tăng huyết áp và nhịp tim, nhiệt độ cơ thể tăng cao. Cảm giác nôn nao, bồn chồn. Mất cảm giác ngon miệng và sút cân. Mất ngủ. 4. Phương pháp chẩn đoán phát hiện Cocain Có nhiều phương pháp để phát hiện cocain nói riêng hay những chất gây nghiện nói chung. Mẫu bệnh phẩm có thể dùng để xét nghiệm là máu, nước tiểu, tóc, nước bọt,… Xét nghiệm các chất gây nghiện thường được tiến hành trong các đợt khám sức khỏe hoặc ở những đối tượng nghi ngờ có sử dụng ma túy. - Phương pháp xét nghiệm nước tiểu để phát hiện chất gây nghiện hiện đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay vì quá trình lấy mẫu dễ dàng, nhanh chóng và quy trình thực hiện cũng đơn giản. Tuy nhiên kết quả của phương pháp này bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: việc sử dụng thuốc, nước tiểu bị pha loãng,… - Bất kỳ chất gây nghiện nào khi được đưa vào cơ thể cũng sẽ có mặt một phần trong máu do đó xét nghiệm máu cũng sẽ phát hiện được người đó có sử dụng ma túy không. Tùy thuộc vào loại chất gây nghiện mà có thời gian tồn tại trong máu khác nhau. Do đó, để xác định được chất gây nghiện trong máu cần biết rõ loại chất là người đó sử dụng. - Tóc được nuôi dưỡng trong cơ thể bằng máu do đó mỗi nang tóc sẽ tích lũy đầy đủ các thành phần của máu. Bên cạnh đó, các thành phần chất này tồn tại trong tóc lâu hơn trong máu nên sẽ cho kết quả chính xác cao hơn. Việc xét nghiệm ma túy trong tóc sẽ dễ dàng hơn do ít gặp khó khăn trong giai đoạn thu thập và bảo quản mẫu. Những người sử dụng ma túy nói chung đều gây ảnh hưởng không nhỏ trực tiếp đến sức khỏe cũng như cuộc sống người sử dụng, bên cạnh đó gây nhiều ảnh hưởng đến gia đình và xã hội. Để khắc phục được vấn đề sử dụng ma túy thì mỗi cá nhân đã và đang sử dụng các chất gây nghiện phải tự nâng cao ý thức của bản thân, hiểu rõ mối nguy hiểm do các chất này đem lại. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ và nghe những tư vấn về phác đồ điều trị để có phương pháp chữa bệnh hiệu quả.
medlatec
1,093
Thăm dò điện sinh lý Thăm dò điện sinh lý tim (EPS: Electrophysiology Studies) là thủ thuật cận lâm sàng giúp kiểm tra hoạt động điện của tim để tìm ra nguyên nhân của chứng loạn nhịp tim xuất phát từ đâu trong quả tim. Từ kết quả, bác sĩ sẽ có chỉ định về việc cần dùng thuốc chống loạn nhịp tim, máy tạo nhịp tim, cấy ghép máy chuyển nhịp khử rung (ICD: Implantable Cardioverter Defibrillator), cắt đốt điện sinh lý hay phẫu thuật. Thăm dò điện sinh lý tim sẽ diễn ra trong một phòng đặc biệt là phòng EPS, hoặc phòng can thiệp tim mạch. 1. Những ai cần thăm dò điện sinh lý tim? Khi tim của ai đó không đập bình thường, các bác sĩ sử dụng EPS để tìm nguyên nhân và có hướng điều trị. Các tín hiệu điện thường đi qua tim theo một chiều đều đặn. Đau tim, lão hóa và huyết áp cao có thể gây ra xơ sẹo ở tim. Điều này có thể khiến tim đập không đều (không đồng bộ). Các đường dẫn điện bất thường được tìm thấy trong một số dị tật tim bẩm sinh cũng có thể gây ra rối loạn nhịp tim.Trong quá trình EPS, các bác sĩ đưa một ống mỏng gọi là ống thông vào mạch máu dẫn đến tim của bạn. Một ống thông điện cực chuyên dụng được thiết kế cho EPS cho phép gửi tín hiệu điện đến tim và ghi lại hoạt động điện của nó, qua đó đánh giá chính xác vị trí tổn thương. Một số trường hợp bác sĩ sẽ phải kích thích vào hệ thần kinh tim gây loạn nhịp, qua đó đánh giá toàn bộ chức năng và mức độ tổn thương của hệ thần kinh tim. Khi tổn thương được xác định rõ, nếu có chỉ định điều trị bằng sóng tấn số radio bác sĩ sẽ chuyển sang thực hiện kỹ thuật này.Các bác sĩ sử dụng EPS để xem:Xác định vị trí tổn thương gây rối loạn nhịp.Đánh giá hiệu quả của thuốc điều trị rối loạn nhịp tim.Nếu nguyên nhân do ổ gây rối loạn nhịp thì sẽ được điều trị phá huỷ các ổ gây rối loạn nhịp bằng sóng có tần số radio qua dây thông điện cực.Giúp xác định máy tạo nhịp tim hoặc cấy ghép máy khử rung tim (ICD) sẽ được dùng cho bệnh nhân.Nếu bạn có nguy cơ mắc các bệnh về tim như ngất xỉu hoặc đột tử do tim ngừng đập.Trong quá trình EPS, khoảng 3 đến 5 ống thông điện cực được đặt bên trong tim để ghi lại hoạt động điện của tim. Máy thăm dò điện sinh lý tim 2. Rủi ro của EPS là gì? Rủi ro khi thực hiện EPS có thể bao gồm:Rối loạn nhịp tim: Trong thời gian EPS, bạn có thể có nhịp tim bất thường khiến bạn chóng mặt. Nếu điều này xảy ra, bác sĩ có thể sốc điện cho tim của bạn để giúp tim đập trở lại bình thường.Các cục máu đông: đôi khi có thể hình thành ở đầu ống thông, lưu thông và gây tắc nghẽn mạch máu. Bác sĩ có thể cho bạn thuốc để ngăn ngừa cục máu đông.Nhiễm trùng, chảy máu và bầm tím tại vị trí mà ống thông đi vào (bẹn, cánh tay hoặc cổ). Bác sĩ hoặc y tá của bạn sẽ giúp bạn tránh những vấn đề này. 3. Bạn cần chuẩn bị gì trước khi EPS? Không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì trong vòng 6 đến 8 giờ trước khi kiểm tra.Cho bác sĩ biết về bất kỳ loại thuốc nào bạn đang dùng, bao gồm thuốc không kê đơn, thảo dược và vitamin. Đừng ngừng thuốc đang dùng khi bác sĩ không yêu cầu.Bạn nên đi cùng với người thân khi đến khám và xuất viện.Nếu bạn thường đeo máy trợ thính, đeo kính trong suốt quá trình thực hiện. 4. Điều gì xảy ra trong khi EPS? Tại bệnh viện hoặc phòng khám, các bác sĩ và y tá làm EPS trong một phòng có thiết bị đặc biệt để kiểm tra. Bạn có thể nghe nói phòng này được gọi là phòng thăm dò điện sinh lý. Một số người gọi nó là phòng thông tim (cath lab). Có hai hệ thống máy chính là:Hệ thống máy chụp mạch số hoá: giúp bác sĩ quan sát các điện cực thăm dò trong buồng tim.Hệ thống máy điện sinh lý: xử lý các thông số nhận được từ buồng tim và thực hiện các kỹ thuật điều trị.Trong quá trình kiểm tra EPS:Một y tá sẽ đặt một đường truyền tĩnh mạch vào cánh tay của bạn. Bạn sẽ được tiêm thuốc (một loại thuốc an thần) để giúp bạn thư giãn. Nhưng bạn vẫn tỉnh táo và có thể làm theo hướng dẫn trong quá trình kiểm tra.Y tá sẽ làm sạch và cạo lông phần cơ thể của bạn nơi bác sĩ sẽ mở đường vào mạch máu. Đây thường là ở bẹn nhưng có thể là cánh tay hoặc cổ.Bạn sẽ được tiêm thuốc - gây tê cục bộ - để làm tê vùng đó. Bác sĩ sẽ chọc kim qua da và vào mạch máu của bạn. Các dây thông điện cực được đưa vào tới tận buồng tim. Qua màn hình máy chụp mạch, bác sĩ xác định vị trí của đầu các điện cực trong buồng tim tương ứng với những vị trí cần thăm dò.Bác sĩ sẽ gửi các xung điện nhỏ qua ống thông để làm cho tim bạn đập ở các tốc độ khác nhau. Bạn có thể cảm thấy tim mình đập mạnh hơn hoặc nhanh hơn.Các tín hiệu điện do tim của bạn tạo ra sẽ được hệ thống máy điện sinh lý để phân tích các biến đổi, qua đó đánh giá chính xác vị trí tổn thương.Bác sĩ sẽ loại bỏ các ống thông và đường truyền tĩnh mạch. Y tá của bạn sẽ ấn chặt lên vết chọc để cầm máu.EPS thường kéo dài từ 1 đến 4 giờ.Nếu loại và vị trí của rối loạn nhịp tim được xác định và cần cắt đốt phá huỷ ổ phát nhịp hoặc đặt máy tạo nhịp tim hoặc ICD thì thủ thuật đó có thể được thực hiện trong hoặc ngay sau EPS. 5. Bạn được chăm sóc như thế nào sau EPS? Bạn sẽ được chuyển đến phòng hồi sức, nơi bạn nên nghỉ ngơi yên tĩnh từ 1 đến 3 giờ. Trong thời gian này:Nằm yên tại giường, giữ tay hoặc chân cho thẳng.Y tá sẽ kiểm tra bạn thường xuyên để xem có chảy máu hoặc sưng tấy tại vết chọc không.Sau khi thuốc an thần hết tác dụng, bác sĩ sẽ nói chuyện với bạn về kết quả kiểm tra.Trước khi rời đi, bạn sẽ được hướng dẫn những việc cần làm và theo dõi tại nhà. 6. Bạn cần làm gì khi ở nhà? Thực hiện theo các hướng dẫn mà y tá hoặc bác sĩ, bao gồm cả việc dùng bất kỳ loại thuốc mới nào được kê đơn. Hầu hết mọi người có thể bắt đầu ăn thức ăn và uống thuốc trong vòng 4 đến 6 giờ sau khi kiểm tra. Bệnh nhân có thể thực hiện các hoạt động bình thường hàng ngày của họ vào ngày hôm sau. Không lái xe trong vòng 24 giờ.Chỗ chọc có thể bị đau trong vài ngày. Vết bầm nhỏ ở chỗ chọc là bình thường. Nếu vị trí đó bắt đầu chảy máu, hãy nằm thẳng và ấn chặt vào chỗ đó. Nhờ ai đó gọi cho bác sĩ. 7. Bạn cần theo dõi gì? Gọi cấp cứu nếu bạn thấy:Sưng tăng đột ngột xung quanh vị trí chọc.Máu chảy không chậm lại khi bạn ấn mạnh vào nơi làm thủ thuật.Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn nhận thấy:Cánh tay hoặc chân của bạn được sử dụng để làm thủ thuật bị tê hoặc ngứa ran.Bàn tay hoặc bàn chân của bạn cảm thấy rất lạnh hoặc thay đổi màu sắc.Chỗ làm thủ thuật trông ngày càng thâm tím, sưng lên hoặc dịch bắt đầu chảy ra từ đó. 8. Làm cách nào để biết kết quả EPS của bạn? Thông thường, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn đặt lịch hẹn để thảo luận về kết quả. Bạn cũng sẽ thảo luận về cách điều trị của mình tại cuộc hẹn đó. 9. Bạn có thể Nói chuyện với bác sĩ của bạn. Bệnh viện cung cấp dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp, không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa.
vinmec
1,468
Người bị ho có ăn được thịt gà không? Ho là phản ứng sinh lý tự nhiên của cơ thể nhằm chống lại sự xâm nhập của các yếu tố bất thường từ môi trường như khói bụi, chất gây kích ứng, vi khuẩn,... Tình trạng này gây ra nhiều khó chịu cho người bệnh. Và một trong những cách để cải thiện là người bệnh cần chú ý hơn đến chế độ ăn uống. 1. Người bị ho có ăn được thịt gà không? Ho là tình trạng phổ biến, bất kỳ ai cũng đã trải qua tình trạng này. Thực chất, đây là một phản ứng sinh lý tự nhiên của cơ thể nhằm ngăn cản các tác nhân có hại xâm nhập như chất gây kích ứng, khói bụi, hóa chất,... Những cơn ho này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, phải kể đến là tình trạng mất ngủ do ho dai dẳng vào ban đêm. Do phải chống lại sự xâm nhập của các yếu tố có hại trên, nên hệ miễn dịch đã bị suy yếu đi. Vì thế, người bệnh cần tăng cường hệ miễn dịch thông qua chế độ ăn uống hợp lý. Trong đó, đồng thời cũng cần cân nhắc lựa chọn thực phẩm nên và không nên khi bị ho. Về vấn đề này, nhiều người đặt ra câu hỏi người bị ho có ăn được thịt gà không? Thực chất, gà là một món ăn thơm ngon, bổ dưỡng, chứa nhiều nhiều thành phần tốt cho việc tăng sức đề kháng, chống lại quá trình viêm nhiễm. Đặc biệt, món súp gà được nhiều người lựa chọn trong quá trình điều trị cảm cúm, cảm lạnh, giảm ho. Tuy nhiên, có nhiều người cho rằng, người bị ho không nên ăn thịt gà vì nó có thể thúc đẩy quá trình sản xuất đờm và khiến các triệu chứng trở nên trầm trọng hơn. Vì thế, một số người bị ho sẽ không được khuyến khích bổ sung các thực phẩm được làm từ gà. Về việc ho có ăn được thịt gà không phụ thuộc vào tình trạng và các triệu chứng mà bạn mắc phải. Nếu bạn bị ho kèm theo dịch cổ họng, hay bạn đang điều trị tình trạng ho này bằng các loại thuốc đông y thì không nên ăn thịt gà. Nếu bạn không có triệu chứng trên thì có thể bổ sung các món ăn làm từ gà. Tuy nhiên, tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Ngoài ra, tùy vào cách chế biến mà người bị ho có ăn được thịt gà không. Nếu bạn chế biến gà bằng cách luộc, hấp thì có thể ăn mà không có ảnh hưởng nào. Tuy nhiên, nếu bạn chế biến gà bằng cách chiên, rán hoặc thêm các gia vị nóng như ớt thì không nên vì có thể gây ra tác động không tốt đến niêm mạc họng. Ngoài ra, đối với các bệnh nhân có các phản ứng khi ăn thịt gà như ngứa thì không nên ăn thịt gà để tránh ảnh hưởng đến quá trình hồi phục bệnh. Nói tóm lại, ho có ăn được thịt gà không còn phụ thuộc vào thể trạng và các triệu chứng mà người bệnh mắc phải. Tốt nhất, nếu muốn ăn thịt gà khi bị ho thì bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ. 2. Người bị ho nên kiêng gì, ăn gì? Để việc điều trị ho đạt được hiệu quả nhất, bạn cần hạn chế ăn những thực phẩm không tốt cho người bị ho, đồng thời, nên bổ sung những thực phẩm có lợi. Cụ thể: Những thực phẩm nên kiêng khi bị ho Khi bị ho, bạn không nên bổ sung các thực phẩm sau: Sữa: đây là thực phẩm giàu dinh dưỡng nhưng không được khuyến khích sử dụng cho người bị ho. Bởi thực phẩm này chất nhầy trong cổ họng tăng lên, tình trạng ho trầm trọng hơn. Đồ ăn lạnh, cay nóng: đồ ăn quá lạnh hay đồ quá cay nóng có thể gây kích thích tới niêm mạc họng, ảnh hưởng đến quá trình trị ho. Đồ ăn chiên rán, nhiều dầu mỡ: đây là những thực phẩm mà người bị ho không nên ăn. Ngược lại còn làm tình trạng ho trở nên trầm trọng hơn do đồ ăn nhiều dầu mỡ khiến việc tiêu hóa trở nên khó khăn hơn, từ đó tích tụ lại gây trào ngược dạ dày thực quản, đây cũng là nguyên nhân dẫn tới tình trạng ho. Thức uống nhiều caffein: các loại thức uống như cà phê, soda, nước tăng lực,... chứa nhiều caffein có thể khiến cổ họng bị ngứa, tình trạng ho trầm trọng hơn. Do vậy, những thức uống này không được khuyến khích đối với người bị ho. Những thực phẩm nên ăn khi bị ho Ngoài ra, bạn nên bổ sung các thực phẩm sau khi bị ho: Canh củ cải: người bị ho nên bổ sung món ăn này vì nguồn dinh dưỡng dồi dào mà nó mang lại đồng thời với tác dụng điều trị ho hiệu quả, giảm nhanh các triệu chứng bệnh. Canh cải cúc: rau cải cúc được biết đến với nhiều công dụng như giảm viêm, tiêu đờm, giảm đau hiệu quả. Bạn có thể kết hợp rau cải cúc với hành, gừng, thịt heo để tăng thêm hương vị cũng như đảm bảo dinh dưỡng. Canh rau má: nếu bạn gặp tình trạng ho khan, ho dai dẳng lâu ngày không khỏi thì nên thử món ăn này. Giá đậu: đây là thực phẩm phổ biến trong căn bếp của mỗi gia đình, đồng thời cũng là bài thuốc trị ho, đau họng hiệu quả. Bạn có thể sử dụng bằng cách nấu canh hoặc ép lấy nước uống đều được. Canh mướp hương: đây chắc hẳn là món ăn yêu thích của nhiều người vì hương vị thương ngon, dinh dưỡng dồi dào. Món ăn này còn có công dụng tuyệt vời trong việc giảm viêm, giảm ho hiệu quả. Bạn cũng có thể kết hợp với thịt băm để thay đổi khẩu vị nếu muốn. Qua những thông tin trên đây chắc hẳn quý vị đã tìm ra câu trả lời cho vấn đề ho có ăn được thịt gà không. Thực chất, điều này còn phải phụ thuộc vào thể trạng và các triệu chứng mà người bệnh mắc phải. Ngoài ra, để việc điều trị ho đạt được hiệu quả tốt nhất, bạn nên hạn chế ăn các thực phẩm như sữa, đồ ăn, đồ chiên rán, nhiều dầu mỡ, đồng thời bổ sung các thực phẩm có lợi như mướp hương, giá đậu, rau má,...
medlatec
1,133
Công dụng thuốc Amlorus Thuốc Amlorus được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Amlodipine besilate. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh tim mạch: Cao huyết áp, đau thắt ngực,... 1. Công dụng của thuốc Amlorus 1 viên thuốc Amlorus có chứa 5mg Amlodipine và các tá dược khác. Amlodipine là chất đối kháng kênh calci thuộc nhóm dihydropyridin. Thành phần này có tác dụng ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu nhờ ngăn chặn các kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc, trương lực cơ trơn của các mạch máu (tiểu động mạch) giảm, làm giảm sức cản ngoại biên, giúp hạ huyết áp.Amlodipine có tác dụng chống đau thắt ngực bằng cách làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên, làm giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxy của cơ tim giảm đi vì thuốc không gây ra phản xạ nhịp tim nhanh. Thuốc có tác dụng làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch) cả ở vùng bình thường và vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành sẽ làm tăng cung cấp oxy cho cơ tim.Chỉ định sử dụng thuốc Amlorus:Dùng đơn độc trong điều trị cao huyết áp. Nếu cần có thể phối hợp với thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu thiazid hoặc thuốc ức chế men chuyển;Điều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal) hoặc đau thắt ngực ổn định. Có thể sử dụng thuốc đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với thuốc chẹn beta, nitrat.Chống chỉ định sử dụng thuốc Amlorus:Bệnh nhân quá mẫn cảm, dị ứng với dẫn xuất dihydropyridin;Bệnh nhân xơ gan;Trẻ em (thiếu kinh nghiệm sử dụng thuốc ở nhóm đối tượng này). 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Amlorus Cách dùng: Đường uống.Liều dùng:Điều trị cao huyết áp, đau thắt ngực: Khởi đầu với liều thông thường 5mg/lần/ngày, có thể tăng tới liều tối đa 10mg/lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân;Liều dùng thuốc Amlorus không thay đổi, ngay cả khi phối hợp với các thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu thiazid hoặc thuốc ức chế men chuyển.Quá liều: Hiện nay, còn khá ít kinh nghiệm xử lý khi dùng quá liều thuốc Amlorus. Vì thuốc hấp thu chậm nên có thể súc rửa dạ dày. Dùng thuốc Amlorus với liều cao có thể làm giãn mạch ngoại biên quá nhiều, dẫn tới hạ huyết áp toàn thân kéo dài và nặng.Trong trường hợp hạ huyết áp có ý nghĩa lâm sàng do dùng quá liều Amlodipine, người bệnh cần được hỗ trợ tim mạch tích cực gồm: Giám sát thường xuyên chức năng tim mạch và hô hấp, lưu ý tới thể tích dịch tuần hoàn và lượng nước tiểu được bài tiết ra, đặt cao tứ chi. Nếu không chống chỉ định với thuốc co mạch thì có thể chỉ định bệnh nhân dùng thuốc này để phục hồi trương lực mạch và huyết áp. Ngoài ra, tiêm tĩnh mạch calci gluconat cũng có thể có lợi trong phục hồi tác dụng phong bế kênh calci.Quên liều: Người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ khi quên dùng 1 liều thuốc Amlorus. Bệnh nhân không được tự ý uống bù liều khi chưa được bác sĩ cho phép để tránh gặp phải những hậu họa khôn lường. 3. Tác dụng phụ của thuốc Amlorus Thành phần Amlodipine trong thuốc Amlorus thường được dung nạp tốt. Tuy nhiên, người bệnh khi sử dụng thuốc Amlorus vẫn có nguy cơ đối diện với một số tác dụng phụ như:Thường gặp: Nhức đầu, mệt mỏi, phù, buồn ngủ, đau bụng, buồn nôn, hồi hộp, cơn bừng đỏ và choáng váng;Ít gặp: Thay đổi hoạt động tiêu hóa, khó tiêu, đau khớp, khó thở, suy nhược, chứng vú to ở đàn ông, bất lực, tăng sản lợi, tiểu tiện nhiều lần, đau cơ, thay đổi tính khí, ngứa da, loạn thị giác, nổi mẩn, hồng ban đa dạng;Rất hiếm gặp: Vàng da (chủ yếu liên quan tới ứ mật) hoặc tăng enzyme gan, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (nhịp tim nhanh thất và rung nhĩ), đau ngực.Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Amlorus, người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí và ứng phó phù hợp nhất. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Amlorus Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Amlorus gồm:Thời gian thuốc Amlorus đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương ở người cao tuổi và người trẻ đều giống nhau. Ở bệnh nhân cao tuổi, độ thanh thải Amlodipine có khuynh hướng giảm, kéo theo tăng AUC và thời gian bán thải;Ở bệnh nhân suy tim, Amlodipine được sử dụng cùng liều cho bệnh nhân cao tuổi và người trẻ tuổi vì có khả năng dung nạp như nhau;Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thời gian bán hủy của Amlodipine bị kéo dài. Do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc ở nhóm người bệnh này;Có thể sử dụng Amlodipine liều bình thường ở bệnh nhân suy thận vì Amlodipine được chuyển hóa mạnh thành các chất chuyển hóa bất hoạt trong gan, chỉ có 10% dạng chưa chuyển hóa sẽ được thải trừ qua nước tiểu. Những thay đổi về nồng độ của Amlodipine trong huyết tương không tương quan với độ suy thận;Chỉ sử dụng Amlodipine (thành phần chính của thuốc Amlorus) trong thời kỳ mang thai và cho con bú khi lợi ích lớn hơn so với nguy cơ của thuốc;Thuốc Amlorus có thể gây mệt mỏi, đau đầu, buồn ngủ,... nên người bệnh cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Amlorus Tương tác thuốc giữa 2 hoặc nhiều thuốc có thể làm gia tăng các phản ứng bất lợi của một vài loại thuốc hoặc làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc. Do đó, khi đang dùng thuốc Amlorus, người bệnh không nên tự ý bắt đầu, ngừng, thay đổi liều dùng hoặc cách dùng của bất kỳ loại thuốc nào mà chưa được bác sĩ cho phép. Đồng thời, bệnh nhân cần thông báo chi tiết cho bác sĩ về các loại thuốc mình đang dùng, các bệnh lý mình đang mắc phải,... để có sự cân nhắc và điều chỉnh phù hợp.Một số tương tác thuốc của Amlorus mà người bệnh cần lưu ý:Có thể phối hợp thuốc Amlodipine an toàn với các thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc ức chế men chuyển, nitroglycerin đặt dưới lưỡi, những nitrat tác dụng kéo dài, thuốc kháng sinh, thuốc kháng viêm không steroid và thuốc chống đái tháo đường dạng uống;Sự phối hợp Amlodipine với digoxin không làm thay đổi hàm lượng của digoxin trong huyết tương và độ thanh thải thận của thuốc Amlodipine;Sử dụng đồng thời Amlodipine với cimetidin không gây thay đổi tới dược động học của Amlodipine;Amlodipine không gây ảnh hưởng tới liên kết với protein của digoxin, coumarin, phenytoin hoặc indomethacin;Phối hợp sử dụng Amlodipine với warfarin không làm thay đổi thời gian đáp ứng prothrombin của warfarin;Khi sử dụng đồng thời, Amlodipine không làm thay đổi dược động học của cyclosporin.Khi được chỉ định sử dụng thuốc Amlorus, người bệnh nên tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ. Việc này sẽ đảm bảo hiệu quả điều trị cao nhất của thuốc đối với các bệnh lý tim mạch, đồng thời hạn chế đáng kể nguy cơ phát sinh những sự cố nguy hiểm tới sức khỏe, tính mạng bệnh nhân.
vinmec
1,299
Chửa ngoài tử cung beta HCG là bao nhiêu? 1. Khái niệm thai ngoài tử cung ở nữ giới là bệnh lý gì? Hiện tượng mang thai ở bên ngoài tử cung là khi phụ nữ gặp phải tình trạng trứng và tinh trùng gặp nhau, làm tổ, phát triển ở sai vị trí. Nếu như bình thường, quá trình thụ tinh diễn ra, sau đó phôi thai lúc này sẽ di chuyển và làm tổ tại phần niêm mạc bên trong tử cung. Tuy nhiên, khi bị thai ngoài tử cung, phôi thai có thể làm tổ ở những vị trí khác như: vòi trứng, ổ bụng, cổ tử cung,… Theo nghiên cứu của các chuyên gia, hiện nay cứ khoảng 1000 phụ nữ mang thai thì có tới 17 trường hợp bị thai ngoài tử cung. Đáng nói hơn là số liệu này ngày càng có xu hướng tăng lên. Do đó, bệnh lý thai ngoài tử cung được xem là một bệnh lý nguy hiểm và có ảnh hưởng lâu dài tới sức khỏe cũng như khả năng sinh sản sau này của chị em phụ nữ. Hiện tượng mang thai ở bên ngoài tử cung là khi phụ nữ gặp phải tình trạng trứng và tinh trùng gặp nhau, làm tổ, phát triển ở sai vị trí Thai ngoài tử cung nếu được phát hiện và điều trị sớm, thì sẽ có nhiều phương pháp điều trị cũng như có khả năng sẽ bảo toàn được cơ quan vòi trứng. Ngược lại, nếu phát hiện muộn hoặc bị vỡ khối thai, tỉ lệ khối thai ngoài tử cung gây biến chứng chảy máu, tử vong sẽ gia tăng. 2. Các phương pháp xét nghiệm lâm sàng để phát hiện thai ngoài tử cung 2.1. Chỉ số chửa ngoài tử cung beta HCG là bao nhiêu? Chỉ số beta HCG là một trong những chỉ số đặc trưng có tác dụng phát hiện tình trạng phụ nữ có mang thai hay không. Đây là một loại glucoprotein mang trọng lượng đạt 36,700 dalton. Trong đó, 70% số đó là thành phần polypeptid, 30% còn lại là thành phần carbonhydrat (thành phần có hoạt tính sinh học chiếm chủ yếu). Theo đó, khi nghi ngờ phụ nữ mang thai ngoài tử cung, bác sĩ chuyên khoa sẽ cho chị em thực hiện lấy máu để kiểm tra nồng độ beta HCG trong máu. Để kết quả cho ra một cách chính xác và đầy đủ nhất, chị em sẽ cần kiểm tra nồng độ beta HCG này theo chỉ định của bác sĩ, để kiểm tra mức độ dao động, lên cao xuống thấp. Chỉ số beta HCG nếu phụ nữ mang thai bên trong tử cung như bình thường đó là: – Ở tuần thai thứ 2: beta HCG dao động từ 100 – 6000 – Ở tuần thai thứ 3: beta HCG dao động từ 1500 – 25.000 – Ở tuần thai thứ 5 – 6: beta HCG dao động từ 10.000 cho tới 190.000 – Tương tự như vậy, nồng độ beta HCG theo các tuần thai sẽ ngày càng tăng lên tới một mức độ nhất định, tương ứng với sự phát triển của thai nhi. Ngược lại, đối với thai ngoài tử cung, nồng độ beta HCG lúc này có sự dao động không bình thường. Kết quả beta HCG có thể tăng lên hoặc giảm xuống liên tục. Với trường hợp thai ngoài tử cung ở thể thoái triển (thoái hóa) thì nồng độ beta HCG sẽ giảm dần cho tới khi xuống kết quả nhỏ hơn 15 mUI/ml. Tuy nhiên, vẫn cần theo dõi liên tục chỉ số beta HCG này trong vòng mỗi 24 – 48h để theo dõi khả năng khối thai ngoài ở phát triển không hay thoái triển. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên và tư vấn về phương hướng điều trị. 2.2. Cần kiểm tra hormone Progesterone bên cạnh chửa ngoài tử cung beta HCG? Kiểm tra hormone Progesterone bên cạnh chửa ngoài tử cung beta HCG Theo đó, hormone progesterone là một loại hormone steroid mang trọng lượng phân tử đạt 515.3 dalton. Hormone này tượng trưng cho khả năng tồn tại của các hoàng thể bên trong cơ thể. Nếu như nồng độ hormone progesterone này có xu hướng tăng lên và không thay đổi, thay đổi ít vào khoảng 8 – 10 tuần đầu mang thai thì báo hiệu phụ nữ mang thai bên trong tử cung như bình thường. Chỉ số cụ thể như sau: – Ở tuần thai thứ 1 và 2: nồng độ progesterone khoảng 0,04 – 0,7ng/ml. – Ở tuần thai thứ 3 và 4: nồng độ này đạt khoảng 18 – 39ng/ml. – Ở tuần thai thứ 5 – 8: nồng độ này ở mức 22 – 47ng/ml. – Tương tự ở các tuần thai sau, nồng độ progesterone này sẽ ngày càng tăng lên và có xu hướng không thay đổi. Do đó, có thể nói, xác định nồng độ progesterone đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc xác định thai ngoài tử cung ở những tuần thai sớm. Phôi thai có nồng độ progesterone nhỏ hơn 3,5ng/ml thì thai sẽ không thể tồn tại và phát triển. Nếu nồng độ progesterone ở những tuần thai sớm có kết quả nhỏ hơn 5ng/ml thì bác sĩ có thể căn cứ vào đó dự đoán thai ở bên trong hay bên ngoài tử cung. Để có kết quả chính xác hơn thì chúng ta sẽ cần kết hợp 2 kết quả của xác định nồng độ beta HCG với nồng độ hormone progesterone để sàng lọc tình trạng thai ngoài tử cung. Có thể nói, xác định nồng độ hormone progesterone đóng vai trò quan trọng giúp bác sĩ có thể tầm soát khả năng thai ngoài tử cung, cũng như có tác dụng giúp bác sĩ chẩn đoán về khả năng mang thai, tính tuổi thai,… 3. Phải làm gì khi phát hiện mang thai ngoài tử cung? Chị em cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để có thể xử lý dứt điểm tình trạng thai ngoài tử cung và đảm bảo sức khỏe cho bản thân Bất cứ trường hợp mang thai ngoài tử cung nào cũng được coi là trường hợp cấp cứu bởi bệnh lý này được liệt kê vào danh sách bệnh lý sản khoa nguy hiểm đối với sức khỏe và ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của phụ nữ. Do vậy, khi được chẩn đoán mang thai ngoài tử cung, chị em cần chủ động nhập viện để được bác sĩ thăm khám, kiểm tra, cũng như đưa ra tư vấn về phương pháp điều trị phù hợp. Hiện nay có 2 phương pháp được dùng để điều trị thai ngoài tử cung phổ biến đó là: sử dụng thuốc nội tiết và điều trị bằng phẫu thuật mổ. Trong đó, tùy từng trường hợp bệnh lý và mong muốn của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhên phương pháp khác nhau. Đối với phương pháp sử dụng thuốc nội tiết, thời gian điều trị sẽ kéo dài hơn so với phương pháp phẫu thuật. Bệnh nhân sẽ không cần can thiệp phẫu thuật mổ, dao kéo hay sử dụng thuốc mê. Ngược lại, phương pháp mổ sẽ bao gồm mổ mở đường bụng, và mổ nội soi. Mổ nội soi áp dụng cho những khối thai ngoài tử cung còn nhỏ, kích thước bé, chưa có dấu hiệu bị vỡ hoặc huyết tụ. Mổ mở sẽ áp dụng khi bệnh nhân có khối thai ngoài kích thước lớn, thai nhiều tuần tuổi, hoặc đã bị vỡ khối chửa. Mỗi một phương pháp kể trên đều có ưu điểm và nhược điểm khác nhau. Điều tiên quyết là chị em cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để có thể xử lý dứt điểm tình trạng thai ngoài tử cung và đảm bảo sức khỏe cho bản thân.
thucuc
1,353
Các bất thường bệnh lý ở gan Các bệnh ở gan thường gây ra một số triệu chứng toàn thân và những bất thường khác. Một số biểu hiện bất thường dưới đây cảnh báo các bệnh về gan. 1. Các bất thường tuần hoàn Tình trạng hạ huyết áp trong suy gan có thể dẫn đến rối loạn chức năng thận. Hiện vẫn chưa rõ nguyên nhân của tình trạng bất thường tuần hoàn và hạ huyết áp tiến triển thành suy gan hoặc xơ gan. Bên cạnh đó, những yếu tố có thể dẫn tới xơ gan gồm: Giãn mạch động mạch ngoại vi, thay đổi trương lực giao cảm, ảnh hưởng của các thuốc giãn mạch nội tiết, hoạt động tăng cường các yếu tố thể dịch,... 2. Các bất thường về máu Người có gan bất thường hầu hết đều có một số bệnh lý về máu như:Thiếu máu: Là tình trạng thường gặp ở những người mắc bệnh ở gan. Một số yếu tố ảnh hưởng tới thiếu máu gồm: Mất máu, thiếu acid folic, giảm bạch cầu, tác động trực tiếp của bệnh gan mãn tính,...;Giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu, đi kèm cao huyết áp;Đông máu và rối loạn đông máu. 3. Các bất thường nội tiết Không dung nạp glucose, kháng insulin, tăng tiết insulin và tăng glucose máu là các tình trạng hay xuất hiện ở bệnh nhân xơ gan. Insulin tăng cao phản ánh tình trạng suy giảm chức năng gan. Các xét nghiệm chức năng tuyến giáp có kết quả bất thường cũng có thể cho thấy sự thay đổi trong cơ chế điều hòa hormone tuyến giáp của gan.Bên cạnh đó, bệnh ở gan còn có những ảnh hưởng tới vấn đề tình dục. Bệnh gan mạn tính thường làm suy giảm khả năng sinh sản. Nam giới bị xơ gan, đặc biệt là người nghiện rượu thường bị thiểu năng sinh dục (có các biểu hiện: Teo tinh hoàn, rối loạn cương dương, giảm số lượng tinh trùng) và nữ hóa (vú to, thể chất giống ngữ). Tình trạng này phổ biến ở người mắc bệnh gan do rượu hơn là do các nguyên nhân khác. Điều này cho thấy rượu có thể là nguyên nhân gây các vấn đề trên. Thực tế, nhiều bằng chứng chỉ ra rằng chính cồn là chất độc cho tinh hoàn. 4. Thiếu máu và các chất điện giải Các bất thường về thận và chất điện giải thường gặp ở người mắc bệnh ở gan. Cụ thể:Hạ kali máu: Có thể là hậu quả của tình trạng mất kali trong nước tiểu. Việc điều trị bao gồm: Bổ sung kali clorid đường uống, sử dụng thuốc lợi tiểu thải K;Hạ natri máu: Là tình trạng phổ biến ở người mắc các bệnh về gan. Hạ natri máu thường do có quá nhiều nước trong hệ thống tuần hoàn hoặc do mất kali. Để cải thiện, người bệnh cần hạn chế uống nước và bổ sung thêm kali. Truyền tĩnh mạch chỉ được chỉ định nếu bệnh nhân bị hạ natri máu nặng gây co giật hoặc nghi ngờ giảm toàn bộ lượng natri máu. Cần tránh truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân xơ gan hoặc người bị giữ nước vì nó làm trầm trọng thêm tình trạng cổ trướng và chỉ làm tăng tạm thời nồng độ natri máu.Suy gan tiến triển cũng có thể làm thay đổi sự cân bằng axit - bazơ trong cơ thể. Nồng độ BUN (urea nitrogen trong máu) quá thấp hoặc quá cao đều là biểu hiện của các vấn đề ở gan. Khi xuất huyết tiêu hóa, gây tăng nồng độ BUN mà giá trị creatinin bình thường thì tức là chức năng thận bình thường.Suy thận ở người mắc bệnh gan có thể phản ánh các vấn đề sau:Một rối loạn hiếm gặp ảnh hưởng trực tiếp tới thận và gan;Suy tuần hoàn giảm tưới máu thận, có hoặc không có hoại tử ống thận cấp tính;Suy thận chức năng (còn gọi là: Hội chứng gan - thận). Nồng độ BUN bất thường cảnh báo các bệnh về gan của người bệnh 5. Hội chứng gan - thận Đây là hội chứng bệnh ở gan có thiểu niệu tiến triển và tăng ure máu, không có tổn thương cấu trúc thận. Tình trạng này thường gặp ở bệnh nhân viêm gan tối cấp hoặc xơ gan tiến triển có cổ trướng. Nguyên nhân gây bệnh hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng, có thể là do tình trạng giãn động mạch tạng dẫn tới giảm thể tích tuần hoàn hệ thống. Ngoài ra, suy giảm điều hòa thần kinh hoặc thể dịch cũng làm giảm lưu lượng máu đến thận, giảm khả năng lọc cầu thận.Kết quả xét nghiệm nồng độ natri trong nước tiểu thấp và cặn lành tính sẽ giúp phân biệt hội chứng gan - thận với tình trạng hoại tử ống thận.Tình trạng suy thận do hội chứng gan - thận nếu không được điều trị thì sẽ tiến triển nhanh, có thể gây tử vong. Một số trường hợp ít nghiêm trọng hơn thì gây suy thận nhẹ hơn. Việc điều trị thường là sử dụng phối hợp giữa thuốc co mạch và chất làm tăng thể tích. Ghép gan cũng là một phương pháp điều trị được sử dụng cho hội chứng này (cần nghiên cứu thêm).Các bệnh lý ở gan có thể có những biểu hiện bất thường kể trên. Khi có bất kỳ dấu hiệu nào cảnh báo mắc bệnh gan, người bệnh nên đi khám để được chẩn đoán chính xác và có phương án điều trị kịp thời, hiệu quả.
vinmec
948
Bệnh lý não gan là gì? Bệnh não gan là biến chứng thường gặp của tình trạng suy gan cấp và mạn tính. Phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh lý não gan sẽ giúp bệnh nhân có tiên lượng tốt hơn. Bài viết này sẽ cung cấp các kiến thức cơ bản xung quanh bệnh lý này. 1. Bệnh lý não gan là gì? Bệnh não gan hoặc hôn mê gan là tình trạng rối loạn rối loạn ý thức, hành vi và hôn mê do rối loạn chức năng gan gây ra. Bệnh gây ra do sự rối loạn trao đổi chất của hệ thống thần kinh trung ương do các độc tố không được gan chuyển hóa và đào thải vì suy chức năng gan. Bệnh não gan cũng là dấu hiệu gan suy yếu quá nặng. 2. Nguyên nhân của bệnh lý não gan Sinh bệnh học của bệnh não - gan đến nay chưa được hiểu đầy đủ. Nhiều chất độc hại từ máu của hệ tiêu hóa không được gan chuyển hóa và loại bỏ đã vào hệ tuần hoàn và thấm qua hàng rào máu - não đến não, gây rối loạn chức năng não.Bệnh lý não gan là kết quả của nhiều yếu tố, như các chất đạm bao gồm protein, axit amin, amoniac, mercaptan, rối loạn chuyển hóa, và sự tích tụ của các chất dẫn truyền thần kinh ức chế do không được gan chuyển hóa có thể đóng một vai trò quan trọng. 3. Các giai đoạn của bệnh não gan Bệnh lý não gan được chia làm 5 giai đoạn theo hệ thống phân loại West Haven:Giai đoạn 0:Thay đổi tính cách, hành vi. Thay đổi trí nhớ, giảm khả năng tập trung, suy giảm chức năng trí tuệ và phối hợp.Giai đoạn 1:Thiếu nhận thức không đáng kể. Rút ngắn khả năng chú ý. Mất ngủ. Trầm cảm, khó chịu. Có thể có chứng suy tư thế vận động. Mất ngủ trầm trọng Giai đoạn 2:Thờ ơ, lãnh đạm. Bất lịch sự trong hành vi. Chứng suy tư thế vận động biểu hiện rõ. Tăng trương lực cơRun gan: để cẳng tay thẳng góc với cánh tay đặt trên mặt giường, thấy bàn tay run, giật nhanh không đều do rối loạn trương lực cơ, nhất là cơ liên đốt. Buồn ngủ, ngủ lịm, thay đổi tính cách rõ ràng, mất phương hướng liên tục.Giai đoạn 3:Ngủ gật nhưng có thể tỉnh được khi kích thích. Mất định hướng về thời gian và địa điểm, nhầm lẫn, mất trí nhớ. Thường xuyên giận dữ. Giai đoạn 4:Hôn mê hoặc không có phản ứng với kích thích đau đớn 4. Triệu chứng lâm sàng Triệu chứng lâm sàng của bệnh lý não gan thay đổi theo từng giai đoạn:Giai đoạn 1: Giai đoạn báo trước. Bệnh nhân thay đổi nhẹ cá tính, rối loạn hành vi. Câu trả lời của bệnh nhân vẫn còn chính xác, nhưng phát âm không rõ ràng và khá chậm, có thể run còn được gọi là run gan. Giai đoạn này thường kéo dài vài ngày hoặc vài tuần, triệu chứng đôi khi không rõ ràng, dễ bị bỏ qua.Giai đoạn 2: Tiền hôn mê. Bệnh nhân có dấu hiệu nhầm lẫn ý thức, rối loạn giấc ngủ, hành vi. Xuất hiện triệu chứng mất phương hướng và hiểu biết cũng giảm sút. Nói líu lưỡi, rối loạn viết, bệnh nhân có những hành vi bất thường, ngủ ngày, thậm chí ảo giác, sợ hãi. Những dấu hiệu thần kinh quan trọng trong giai đoạn này: tăng phản xạ, tăng trương lực cơ, cơ cứng cơ cẳng chân và dấu hiệu Babinski (+).Giai đoạn 3: Giai đoạn ngủ. Tinh thần rối loạn, một loạt các dấu hiệu thần kinh kéo dài hoặc tăng trong hầu hết thời gian. Bệnh nhân bị hôn mê, nhưng có thể được đánh đánh thức. Bệnh nhân có thể trả lời câu hỏi nhưng thường nhầm lẫn và ảo giác. Run vẫn là triệu chứng thường thấy.Giai đoạn 4: Giai đoạn hôn mê. Bệnh nhân rơi vào tình trạng mất hoàn toàn ý thức, không thể tỉnh dậy khi kích thích, khó chịu với tư thế kích thích đau và phản ứng, phản xạ gân, cơ tăng. Hôn mê sâu, các phản xạ thay đổi khác nhau, giảm trương lực cơ, có thể có co giật kịch phát, rung giật mắt và tăng thông khí.Tổn thương gan nghiêm trọng thường vàng da rõ rệt, chảy máu tiêu hoá và hơi thở có mùi gan. Bệnh sẽ diễn biến phức tạp bởi một loạt các biến chứng nhiễm trùng, hội chứng gan thận và phù não. 5. Xét nghiệm chẩn đoán bệnh lý não gan Xét nghiệm nồng độ amoniac máu Xét nghiệm nồng độ amoniac máuĐiện não đồ (EEG)Test kiểm tra trí thông minh. Chẩn đoán hình ảnh: CT scan sọ não, MRIBệnh não gan là biến chứng thần kinh nặng của xơ gan và ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống, thậm chí đe dọa tính mạng nếu không xử lý kịp. Bệnh lý não gan nếu được phát hiện sớm và loại bỏ các yếu tố nguy cơ như chảy máu đường tiêu hoá, giảm kali máu,... thì sẽ giúp người bệnh có tiên lượng tốt hơn. Bệnh nhân sẽ được thăm khám, chẩn đoán bằng các phương pháp hiện đại nhất hiện nay, cùng sự hỗ trợ của máy móc công nghệ cao cho kết quả chính xác. Việc điều trị cũng đảm bảo triệt để, hạn chế thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra đối với trường hợp bệnh gan biến chứng nặng như bệnh não gan.
vinmec
946
Bệnh tấn công dân văn phòng 6. Nguy cơ Theo PGS-TS Hoàng Công Đắc, chuyên gia trong lĩnh vực ngoại khoa, việc ngồi nhiều không chỉ gây mỏi mà còn dẫn đến nhiều nguy cơ bệnh tật do lối sống tĩnh tại, làm giảm tuổi thọ. Theo các nghiên cứu tại Úc từ năm 2006 - 2012 với 200.000 người trên 45 tuổi cho thấy: những người ngồi trên 11 giờ/ngày có nguy cơ tử vong cao hơn gần gấp đôi so với người ngồi dưới 4 giờ/ngày. “Tỷ lệ mắc bệnh tim ở những người làm việc tư thế ngồi cao gấp hai lần người làm việc ở tư thế đứng. Điều đó giải thích hiện tượng: các cán bộ lãnh đạo ngồi trong phòng máy lạnh điều hành gián tiếp chưa hẳn đã sống lâu hơn những công nhân lắp ráp trong cùng một nhà máy”. Ảnh: Shutterstock “Lối làm việc ngồi đang “giết chết” loài người”, PGS-TS Hoàng Công Đắc nhấn mạnh. Khi ngồi, các bộ phận của cơ thể trở về trạng thái tĩnh. Cứ mỗi phút tĩnh lại giảm tiêu thụ năng lượng 1 Kcalo; lượng enzym chống béo phì giảm 90%. Nếu ngồi trên 2 giờ thì lượng cholesterol có lợi cũng giảm sút 20%. Tất cả các yếu tố này làm tăng nguy cơ béo phì, bệnh tim mạch. Nếu ngồi liên tục nhiều giờ, hoạt tính của insulin - nội tiết tố giúp chuyển hóa đường trong cơ thể - sẽ suy giảm mạnh. Tình trạng này kéo dài kéo theo rối loạn đường huyết, nguy cơ mắc đái tháo đường. Vận động là giải pháp tốt nhất Để hạn chế “chết sớm” vì phải ngồi nhiều, cần cân bằng vận động: ngồi, đứng đi bộ và các hoạt động khác. 3 hoạt động được cho là tốt nhất với người ngồi nhiều: gập thân, đi bộ và nhảy tại chỗ. Tranh thủ đi bộ hằng ngày để bù vào thời gian “chết” do ngồi làm việc, vì đi bộ đốt cháy calo gấp 3 lần lúc ngồi, giảm thiểu nguy cơ béo phì, tốt cho tim mạch. Nên tập thể dục hợp lý sau mỗi giờ làm việc bằng cách đứng dậy, vươn vai... Nên thư giãn trên ghế bằng thay đổi tư thế ngồi: ngả trên ghế 135 độ và nhắm mắt, thả lỏng người là giải pháp tình thế có thể tận dụng. “Bỏ ngay thói quen dùng ghế có bánh xe để di chuyển trong phòng làm việc, vì đứng dậy đi lại là đã cho thêm một khoảng thời gian sống”, PGS-TS Hoàng Công Đắc khuyên. Các chuyên gia cũng lưu ý, đau nửa đầu, đau sau gáy là chứng bệnh hay gặp ở nhân viên văn phòng. Nguyên nhân do tình trạng ít vận động có thể gây thiểu năng tuần hoàn vùng não phía sau. Hệ lụy của việc ngồi nhiều là béo phì, mỡ máu cao, huyết áp cao, kéo theo tai biến suy tim, tắc mạch vành tim, tai biến mạch não. Tình trạng ứ trệ tuần hoàn cũng thường gặp với các trường hợp có quá trình làm việc nhiều năm tĩnh tại, ít vận động gây giãn tĩnh mạch chi dưới làm chân phù nề, đau nhức, giảm chất lượng sống.
medlatec
539
Ung thư bàng quang - Những thông tin Y khoa cần biết! Ung thư bàng quang là bệnh lý phổ biến thứ 2 trong nhóm các bệnh ung thư liên quan đến đường tiết niệu. Song, không phải ai cũng có thể hiểu hoặc nắm rõ các thông tin về bệnh lý. 1. Ung thư bàng quang được hiểu là như thế nào? Ung thư bàng quang được hiểu đơn giản là sự xuất hiện của các mô tế bào, khối u ác tính tại bàng quang. Sự xuất hiện của các khối u gây ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng hoạt động của bàng quang. Trong đó, kích thước u bàng quang là không giống nhau đối với mỗi người bệnh. Khi bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời, các khối u ác tính có khả năng phát triển từ tế bào chuyển tiếp tới lớp cơ bàng quang, sau đó di căn sang các cơ quan xung quanh. 2. Các nguy cơ làm tăng khả năng ung thư tại bàng quang? Các yếu tố làm tăng nguy cơ gây ung thư tại bàng quang được xác định như sau: Thường xuyên tiếp xúc với hóa chất Theo các chuyên gia, việc thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất công nghiệp, chất độc hại hay chất phóng xạ là yếu tố hàng đầu làm tăng nguy cơ mắc ung thư tại bàng quang cũng như nhiều căn bệnh ung thư khác. Trong đó, đặc biệt nguy hiểm là với các hóa chất chuyển hóa tryptophan, các hóa chất thường xuyên được sử dụng trong ngành công nghiệp sơn, dệt, may mặc, cao su,... Hút thuốc lá thường xuyên Người thường xuyên hút thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư bàng quang cao hơn gấp 3 lần so với người không hút thuốc. Ngoài ra, có tổng số ½ ca mắc ung thư bàng quang có sự ảnh hưởng của yếu tố này. Sử dụng nước uống có Asen Liên tục sử dụng nguồn nước uống có chứa hàm lượng cao Asen sẽ tăng nguy cơ mắc ung thư tại bàng quang. Không chỉ vậy, người bệnh cũng có nguy cơ đối mặt với nhiều căn bệnh ung thư khác như ung thư da, ung thư phổi,... hoặc ngộ độc Asen khi sử dụng trong thời gian dài. Cung cấp không đủ nước cho cơ thể Khi cơ thể không được cung cấp đủ nước, quá trình đào thải độc tố thông qua đường bài tiết cũng bị ảnh hưởng. Do đó, nguy cơ lắng đọng cặn, chất độc hại ở bàng quang là cao hơn. Đây là nguyên nhân khiến các tế bào tại bàng quang bị thay đổi và dễ phát triển thành các khối u ác tính. Các yếu tố khác Nguy cơ mắc ung thư bàng quang cũng là khác nhau với từng độ tuổi, giới tính, địa điểm sinh sống, các dị tật bẩm sinh hay ảnh hưởng của bệnh lý trong cơ thể người bệnh,... 3. Triệu chứng bệnh của người bị ung thư bàng quang Dấu hiệu nhận biết ở giai đoạn sớm Khi căn bệnh ung thư bàng quang xảy ra, người bệnh sẽ gặp phải các triệu chứng điển hình như sau: Tiểu ra máu Khi bị ung thư tại bàng quang, người bệnh sẽ gặp phải tình trạng tiểu máu thành từng đợt, tiểu toàn bãi, tiểu không đau,... Nguyên nhân chính gây ra vấn đề này là các khối u ác tính phát triển với kích thước ngày càng lớn, gây chèn ép tới niêm mạc bàng quang và gây chảy máu. Tiểu rắt, tiểu nhiều lần, tiểu không tự chủ Khi bàng quang của người bị bị kích thích hoặc giảm thể tích nhanh bởi các khối u, người bệnh sẽ gặp phải tình trạng tiểu rắt, tiểu nhiều lần, tiểu không tự chủ,... Đặc biệt, nước tiểu thường có màu sẫm hơn bình thường. Dấu hiệu nhận biết ở giai đoạn muộn Khi ung thư tại bàng quang bước sang giai đoạn muộn, người bệnh sẽ có các triệu chứng gồm: Đau nhức ở phần hông lưng, đau tại xương mu vùng hạ vị. Đau ở tầng sinh môn. Có xu hướng đau nhức xương khớp nhiều hơn. Cơ thể mệt mỏi, kém ăn. Đau đầu không rõ nguyên nhân. 4. Ung thư tại bàng quang được chẩn đoán với những phương pháp nào? Tùy theo tình trạng cũng như các triệu chứng của người bệnh, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện riêng lẻ hoặc kết hợp các phương pháp chẩn đoán sau đây: Xét nghiệm nước tiểu nhằm tìm kiếm và phát hiện các tế bào ung thư. Soi bàng quang để phát hiện các dấu hiệu, tình trạng bất thường tại bàng quang. Sinh thiết tế bào bàng quang để phát hiện tế bào ung thư. Chụp cắt lớp vi tính. Với trường hợp người bệnh đã bị ung thư tại bàng quang và cần xác định giai đoạn phát triển của bệnh thì sẽ được áp dụng với các phương pháp chẩn đoán sau đây: X-quang ngực. Chụp CT. Chụp cộng hưởng từ MRI. Xạ hình xương. 5. Phòng ngừa ung thư tại bàng quang cần biết những gì? Các chuyên gia sức khỏe khuyến cáo để phòng ngừa tình trạng ung thư tại bàng quang cần lưu ý tới những yếu tố sau đây: Thực hiện chế độ dinh dưỡng khoa học và đảm bảo dinh dưỡng, nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. Hạn chế sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn. Hạn chế việc tiếp xúc trực tiếp với các hóa chất, nên ưu tiên sử dụng bảo hộ khi làm việc trong môi trường độc hại. Uống đủ lượng nước lọc cần được cung cấp cho cơ thể. Không tự ý sử dụng các loại thuốc điều trị khi không có chỉ định hoặc toa đơn. Kiểm tra sức khỏe định kỳ từ 1 - 2 lần/năm.
medlatec
959
Hướng dẫn xử lý khi bị hóc xương an toàn, đúng cách Hóc xương là một trong những tình huống dễ gặp trong đời sống. Ngoài hóc xương cá, mọi người còn có thể bị hóc xương gà, xương ngan, xương heo…. Với những trường hợp đơn giản hoặc may mắn, người hóc xương có thể dễ dàng ho, khạc và lập tức loại bỏ xương bị mắc ra khỏi cổ họng. Với trường hợp khó hơn, người hóc xương cần được hỗ trợ xử lý khi bị hóc xương kịp thời, đúng cách để không xảy ra biến chứng nguy hiểm. 1. Quá chủ quan khi bị hóc xương có thể gây biến chứng khôn lường Người hóc xương có thể gặp biến chứng nguy hiểm nếu không được xử lý loại bỏ xương đúng cách Hóc xương là tình trạng khi một mảnh xương hoặc vật ngoại bị mắc kẹt trong họng hoặc dạ dày của người. Đây là một tình huống khẩn cấp, nếu không được xử lý kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Đã có rất nhiều trường hợp người hóc xương chủ quan, nuốt phải mảnh xương cứng, ở vị trí khó lấy nhưng vẫn nhất định không đi viện. Thay vào đó, họ quyết định ở nhà chữa mẹo, ví dụ như uống nhiều sữa để mong mảnh xương bị hóc tự tiêu mất. Thế nhưng, mong muốn này rất khó xảy ra, thậm chí không thể xảy ra. Khi mảnh xương bị hóc trong họng lâu, dưới tác động luôn cố gắng đẩy ra ngoài của người bị hóc, mảnh xương có thể bị di chuyển và bị mắc lại ở các vị trí nguy hiểm như vùng thực quản. Hơn thế, mảnh xương bị hóc không được xử lý kịp thời, đúng cách có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm: – Gây áp xe cục bộ và tắc nghẽn đường thở: Mảnh xương bị hóc đâm sâu có thể gây áp xe cục bộ. Khối áp xe phát triển đến một mức độ nhất định có thể gây tắc nghẽn đường thở, dẫn đến suy hô hấp. Điều này có thể khiến thiếu oxy cho não và gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe. – Rách hoặc tổn thương họng và dạ dày: Xương hoặc vật ngoại cố định trong họng hoặc dạ dày có thể gây ra tổn thương cho các mô mềm và gây ra chảy máu hoặc viêm nhiễm. – Nhiễm trùng: Nếu mảnh xương không được xử lý kịp thời, nó có thể gây nhiễm trùng. Nhiễm trùng này có thể lan ra các cơ quan khác trong cơ thể và gây ra vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. – Mất khả năng nuốt: Hóc xương có thể khiến họng bị sưng to, viêm nhiễm nặng và ảnh gây khó khăn trong việc nuốt thức ăn và uống nước. 2. Những điều cần tránh khi bị hóc xương Khi bạn hoặc ai đó bị hóc xương, có một số điều quan trọng cần tránh để không làm tình trạng này trở nên tồi tệ hơn hoặc gây ra nguy cơ tổn thương. Dưới đây là những điều cần tránh khi bị hóc xương: – Không dùng tay móc. Việc dùng ngón tay cho vào họng để móc bỏ mảnh xương bị hóc có thể làm xương chui sâu hơn vào họng hoặc gây ra tổn thương. – Không nên cố gắng uống nước hoặc ăn thức ăn để thử đẩy xương xuống dạ dày. Điều này có thể làm xương cố định hơn và gây ra nguy cơ nghẽn đường tiêu hóa. – Không cố gắng ho, khạc quá nhiều khi bị hóc xương. Một số người có thể cảm thấy khó thở khi bị hóc xương nên cố gắng ho khạc và thở sâu. Tuy nhiên, việc này có thể làm xương cố định sâu hơn trong họng. Cách tốt hơn là bạn hãy cố gắng duy trì sự bình tĩnh, hạn chế tối đa hành động ho và thở sâu. – Không nên tự mình cố gắng loại bỏ mảnh xương bị hóc bằng cách ăn thức ăn nặng hoặc sử dụng các vật dụng như que đũa, cây nến…. Điều này có thể gây ra tổn thương và làm tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn. 3. Hướng dẫn xử lý khi bị hóc xương hiệu quả, đảm bảo an toàn Khi gặp phải tình huống hóc xương, tùy vào tình trạng hóc ở mức độ nặng hay nhẹ, bạn có thể tiến hành xử lý khi bị hóc xương theo những cách sau: 3.1. Nhờ người hỗ trợ xử lý hóc xương tại nhà Người hóc xương có thể nhờ người hỗ trợ xử lý hóc xương tại nhà Cách này áp dụng với các trường hợp hóc xương nhẹ: hóc xương cá nhỏ hay hóc dị vật ngay phần cổ họng, ở vị trí dễ thấy và dễ lấy. Cách xử lý tình trạng hóc xương như sau: – Người hóc xương hãy nhờ sự trợ giúp của thành viên khác trong gia đình hay ai đó ở gần. – Người trợ giúp dùng thìa hay bàn chải đánh răng đè vào gốc lưỡi của người bị hóc, dùng đèn pin soi vào họng xem có thấy xương gây hóc hay không. – Trường hợp thấy mảnh xương gây hóc, người hỗ trợ hãy dùng nhíp để gắp bỏ mảnh xương. Trường hợp không thấy mảnh xương, người hóc xương cần tới bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng hỗ trợ xử lý mảnh xương gây tình trạng hóc. 3.2. Đến bệnh viện để được bác sĩ giúp chữa hóc xương Người hóc xương đến chuyên khoa Tai mũi họng để được bác sĩ hỗ trợ xử lý nhẹ nhàng, an toàn – Khám lâm sàng, kiểm tra sơ lược nơi đầu họng để chẩn đoán tính trạng hóc xương; – Tiến hành nội soi để xác định vị trí và kích thước mảnh xương bị hóc; – Cho tiến hành chụp x-quang để xác định vị trí của xương nếu phương pháp nội soi không thành công. Thường thì phương pháp này rất ít khi phải dùng tới. – Cuối cùng, khi đã xác định được kích thước và vị trí của xương, bác sĩ chuyên khoa sẽ trực tiếp tiến hành gắp bỏ xương ra khỏi cơ thể người bệnh. Các thao tác sẽ được thực hiện một cách nhẹ nhàng nhất để hạn chế tối đa tổn thương do mảnh xương hóc gây nên.
thucuc
1,104
Công dụng thuốc Epfepara Codeine Epfepara Codeine có tác dụng gì, có giảm đau hạ sốt được không? Với thành phần chính là Acetaminophen và Codeine, Epfepara Codeine được dùng để hạ sốt và giảm đau đối với các cơn đau từ vừa đến nặng. 1. Epfepara Codeine có tác dụng gì? Epfepara Codeine thuộc nhóm thuốc giảm đau và hạ sốt, kháng viêm không chứa Steroid, có thành phần chính là Acetaminophen hàm lượng 500mg và Codeine hàm lượng 15mg. Codeine có tác dụng giảm đau, giảm ho và gây ngủ. Còn Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt.Thuốc Epfepara Codeine được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt và được chỉ định dùng trong điều trị ho khan, giảm đau nhanh chóng đối với các cơn đau từ vừa đến nặng và đã dùng Acetaminophen hoặc Aspirin nhưng không thuyên giảm như:Đau đầu;Đau dây thần kinh;Đau cơ, đau thắt lưng;Đau toàn thân;Đau bụng kinh;Đau sau khi nhổ răng hoặc chủng ngừa có kèm theo sốt. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Epfepara Codeine Epfepara Codeine được dùng theo đường uống, cho viên thuốc vào 1 ly nước và chờ cho thuốc sủi bọt hoàn toàn rồi uống.Liều dùng Epfepara Codeine đối với trẻ trên 12 tuổi và người lớn được khuyến cáo là 1 viên/lần và uống khoảng 3 - 4 lần/ngày hoặc 1 - 2 viên/lần và uống khoảng 1 - 3 lần/ngày (tùy vào mức độ cơn đau), mỗi lần uống cách nhau tối thiểu 4 giờ. Đối với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải Creatinin dưới 10ml/phút nên uống cách nhau tối thiểu 8 giờ.Quá liều Epfepara Codeine có thể gây ra các triệu chứng như buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, da xanh xao. Trong đó, quá liều Acetaminophen có thể gây suy giảm chức năng gan. Với liều quá cao là nhiều hơn 10g ở người lớn và 150mg/kg cân nặng ở trẻ em có thể gây phân hủy và dẫn đến hoại tử gan hoàn toàn không hồi phục, nhiễm toan chuyển hóa, bệnh lý não và dẫn đến hôn mê hoặc thậm chí là tử vong.Đối với quá liều Acetaminophen trong Epfepara Codeine, người bệnh cần được chẩn đoán sớm để điều trị, nhất là trong trường hợp nhiễm độc nặng, người bệnh cần được điều trị hỗ trợ tích cực.Hầu hết người bệnh quá liều Epfepara Codeine cần được rửa dạ dày trong vòng 4 giờ sau khi uống, điều trị giải độc bằng N-Acetylcystein đường tiêm hoặc uống.Quá liều của Codeine có thể gây suy hô hấp, lơ mơ, đờ đẫn hoặc hôn mê. Người bệnh có biểu hiện da lạnh và ẩm, cơ mềm, mạch chậm, hạ huyết áp. Nặng có thể gây ngừng thở, ngừng tim, trụy mạch và tử vong.Đối với quá liều Codeine trong Epfepara Codeine, người bệnh cần được cung cấp dưỡng khí để phục hồi hô hấp. Trường hợp nặng có thể cần tiêm tĩnh mạch Naloxon. 3. Tác dụng phụ của thuốc Epfepara Codeine Với liều điều trị thông thường, Epfepara Codeine có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như buồn ngủ, buồn nôn, nôn, chóng mặt, táo bón. Rất hiếm khi tác dụng phụ là ức chế hô hấp, co thắt phế quản và phản ứng dị ứng trên da. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Epfepara Codeine Không dùng Epfepara Codeine ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị hen suyễn, suy hô hấp, suy gan, phụ nữ đang mang thai hay nuôi con bú, trẻ dưới 6 tuổi hoặc có cân nặng dưới 15kg.Không dùng chung Epfepara Codeine với các thuốc khác có thành phần là Acetaminophen vì có thể dẫn đến quá liều. Sử dụng thuốc liều cao và trong thời gian dài có thể khiến các tế bào gan bị tổn thương.Không được lái xe hay vận hành, điều khiển máy móc trong khi dùng Epfepara Codeine vì thuốc có thể gây buồn ngủ.Người có tiền sử nghiện thuộc hoặc bị hen phế quản nói riêng, mắc bệnh đường hô hấp nói chung cần thận trọng khi dùng Epfepara Codeine.Dùng đồng thời Epfepara Codeine với các thuốc trung hòa axit dạ dày có thể làm chậm khả năng hấp thu Acetaminophen bằng đường uống.Dùng chung Epfepara Codeine với các thuốc chống trầm cảm, Barbiturat, Carbamazepin, Phenytoin có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc.Dùng đồng thời Epfepara Codeine với thuốc giảm đau, thuốc ho hay các dẫn xuất thuốc phiện khác có thể gây ức chế hô hấp.Epfepara Codeine có thể tương tác với rượu, thuốc chống co giật, Isoniazid, Quinidin và làm mất tác dụng của thành phần Codeine nếu dùng cùng lúc.Công dụng của thuốc Epfepara Codeine là hạ sốt và giảm đau, thuốc được dùng để giảm ho, giảm đau từ vừa đến nặng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Epfepara Codeine theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
840
Uống mật ong có béo không? Lợi ích mật ong đối với sức khỏe Mật ong có vị ngọt, giàu dưỡng chất nên nhiều người cho rằng dùng mật ong nhiều sẽ gây tăng cân. Vậy thực tế, uống mật ong có béo không? Mật ong có những lợi ích gì cho sức khỏe và khi dùng mật ong cần lưu ý điều gì? 1. Thông tin giá trị dinh dưỡng của mật ong Mật ong rất giàu dưỡng chất, có thể liệt kê như: Những loại đường đơn dễ hấp thụ bao gồm Glucose và Fructose. Các khoáng chất như canxi, magie, sắt, crom, đồng,... Chất hữu cơ như acid molic, vinic, citric, lactic, các protein, vitamin, cùng các hoạt chất chống oxy hóa, kháng khuẩn, kháng viêm,... Trung bình, cứ 100 gr mật ong sẽ có khoảng 300 calo. Vì mật ong có chứa hàm lượng calo khá cao nên mỗi ngày bạn chỉ nên sử dụng khoảng 10 - 30g là tốt nhất. 2. Liệu uống mật ong có béo không? Với giá trị dinh dưỡng dồi dào như trên, nhiều người thắc mắc rằng uống mật ong có béo không? Lời giải đáp cho câu hỏi này sẽ tùy thuộc vào lượng mật ong bạn tiêu thụ hàng ngày. Khi quá trình trao đổi chất diễn ra chậm, hàm lượng calo dư thừa sẽ tích trữ ở dạng chất béo, khiến bạn khó giảm cân, thậm chí bị tăng cân. Trong khi đó, khi quá trình trao đổi chất được thúc đẩy nhanh chóng thì quá trình giảm cân cũng sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Và mật ong là một sản phẩm giúp kích thích quá trình trao đổi chất ở trong cơ thể, thúc đẩy đốt cháy các chất béo một cách hiệu quả. Đối với người bị đái tháo đường, dùng mật ong ở mức vừa phải có thể có lợi hơn so với đường trắng. Nhưng cũng giống như mọi chất làm ngọt khác, mật ong nên bổ sung vừa phải do khả năng làm tăng lượng đường trong máu. Trường hợp không được kiểm soát tốt, để đảm bảo an toàn thì người bệnh nên hạn chế tiêu thụ mật ong. Có thể thấy rằng, khi cơ thể được bổ sung một lượng mật ong vừa đủ sẽ giúp phòng ngừa những căn bệnh có liên quan đến hội chứng chuyển hóa ví dụ như béo phì, bệnh đái tháo đường hoặc tăng huyết áp. Mật ong hoạt động tương tự một prebiotic hỗ trợ làm sạch đường tiêu hóa. Đồng thời, chúng cũng giúp loại bỏ các chất thải có hại ra ngoài để thanh lọc cơ thể và hỗ trợ xây dựng một hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn. Như vậy, nếu sử dụng mật ong với liều lượng vừa đủ vừa giúp tăng cường sức khỏe, vừa có tác dụng duy trì cân nặng hợp lý, thậm chí hỗ trợ giảm cân. Nhưng nếu bổ sung quá nhiều mật ong mỗi ngày thì bạn có thể gặp tình trạng tăng cân. 3. Những tác dụng của mật ong đối với sức khỏe Mật ong sở hữu nhiều vitamin, dinh dưỡng và khoáng chất tuyệt vời. Chình vì vậy, việc bổ sung mật ong một cách hợp lý sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh hơn. Sau khi giải đáp về vấn đề uống mật ong có béo không, dưới đây là một vài tác dụng tuyệt vời mà bạn có thể tham khảo:Với hàm lượng calo cao, trung bình một thìa mật ong sẽ có khoảng 64 calo, bổ sung nguồn năng lượng tuyệt vời cho cơ thể. Hàm lượng carbohydrate ở trong mật ong sẽ được chuyển hóa thành glucozo, giúp cơ thể không còn mệt mỏi, phòng ngừa hạ huyết áp,... Mật ong có công dụng làm tăng hiệu suất hoạt động, tương tự như ergogenic, giúp hỗ trợ khôi phục sức khỏe cơ bắp. Đồng thời, hàm lượng glycogen và cả đường trong máu cũng sẽ được kiểm soát một cách tốt nhất. Trong dân gian, mật ong còn là một bài thuốc chữa đau họng nhờ vào khả năng kháng khuẩn, kháng viêm hiệu quả. Mật ong giúp làm dịu cổ họng kích ứng, hỗ trợ tiêu diệt vi khuẩn. Uống một ly nước ấm pha mật ong trước khi ngủ có thể giảm ho, hỗ trợ thanh lọc cơ thể và mang đến cho bạn một giấc ngủ ngon hơn. Nhờ vào đặc tính kháng khuẩn tốt và làm khô nhanh nên mật ong thường được dùng để hỗ trợ điều trị những vết thương ở bên ngoài da hoặc các vết bỏng. Lưu ý: Với vết thương lớn, phức tạp, bạn nên đến bệnh viện để được các bác sĩ kiểm tra và xử lý, tránh bị nhiễm trùng. Glucose và Fructose có ở trong mật ong sẽ giúp lượng đường huyết ở trong máu được cân bằng. Bên cạnh đó, chỉ số đường huyết của mật ong khá thấp nên thường được sử dụng để làm chất tạo ngọt mà không làm tăng lượng đường ở trong máu lên quá cao. Với hàm lượng dưỡng chất tự nhiên, các vitamin và chất chống oxy hóa dồi dào, bạn có thể dùng mật ong hàng ngày để duy trì sức khỏe của cơ thể. Một cốc nước mật ong mỗi buổi sáng, khi đang đói sẽ giúp đường ruột được bảo vệ và kích thích hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn. Các vitamin C, E và cả pinocembrin trong mật ong sẽ giúp phòng ngừa tình trạng lão hóa và các vấn đề về tim mạch. Trong mật ong có chứa các hoạt chất chống oxy hóa, nhờ đó việc sử dụng mật ong đều đặn sẽ giúp phòng ngừa ung thư khá tốt. 4. Những lưu ý quan trọng khi sử dụng mật ong Mật ong là một món quà quý từ thiên nhiên, sở hữu lượng dinh dưỡng dồi dào và mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe. Nhưng không phải ai cũng có thể sử dụng mật ong. Đầu tiên, mật ong không phù hợp với các bé dưới 1 tuổi và những người bị dị ứng với mật ong. Những người bị dị ứng ở mức độ nhẹ thì thường cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn và ngứa. Những tình trạng nghiêm trọng hơn có thể cảm thấy khó thở, bị ngất, bị suy tim và gặp nhiều biến chứng nặng nếu không được cấp cứu kịp thời. Bên cạnh đó, bạn nên chọn mua mật ong tại địa chỉ uy tín, đảm bảo đúng mật ong nguyên chất, không bị pha đường. Khi cất giữ mật ong, bạn nên sử dụng các hộp đựng thủy tinh để đảm bảo chất lượng của mật ong ở mức độ tốt nhất. Bạn không nên dùng hộp đựng bằng kim loại để tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng của mật ong. Trên đây là một số thông tin giải đáp về vấn đề uống mật ong có béo không và một số thông
medlatec
1,166
Mổ đục thủy tinh thể kiêng ăn gì? Lưu ý cần biết Phẫu thuật thay thủy tinh thể hiện nay là phương pháp an toàn và hiệu quả giúp điều trị dứt điểm bệnh đục thủy tinh thể. Vậy mổ đục thủy tinh thể kiêng ăn gì và có những lưu ý gì sau phẫu thuật để nhanh chóng lấy lại thị lực và giảm nguy cơ biến chứng? Để giải đáp những băn khoăn này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay qua bài viết dưới đây nhé! 1. Mổ đục thủy tinh thể kiêng ăn gì? 1.1 Thực phẩm chứa chất béo bão hòa Những thực phẩm chứa nhiều chất béo không tốt cho mắt sau mổ Khoa học đã chứng minh, các thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa là hoàn toàn không tốt cho cơ thể. Đặc biệt, chúng càng không tốt cho sức khỏe của đôi mắt sau khi phẫu thuật. Một số thực phẩm điển hình có thể kể đến như: khoai tây chiên, nem chua rán, xúc xích, hamburger,… Theo các chuyên gia, thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa sẽ làm tăng cholesterol trong máu. Khi quá nhiều cholesterol xấu sẽ làm tăng nguy cơ tắc nghẽn động mạch, đau tim, đột qụy và suy giảm thị lực. Nghiên cứu khoa học cũng chỉ ra rằng chất béo xấu làm tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến mắt. Chính vì thế, sau khi mổ đục thủy tinh thể, người bệnh nên tránh sử dụng các loại thực phẩm này. 1.2 Thực phẩm nhiều đường hoặc chế biến sẵn Những người mới mổ đục thuỷ tinh thể cần hạn chế các thực phẩm nhiều đường. Các loại thực phẩm như bánh ngọt, kẹo, bánh quy, nước ngọt, socola,… có khả năng làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Vết thương sau mổ trở nên lâu lành hơn, dễ dẫn đến tình trạng bong võng mạc. Khi mới thực hiện phẫu thuật xong, mắt vẫn còn rất yếu và nhạy cảm. Việc ăn thực phẩm chứa nhiều đường có thể gây suy giảm thị lực, đồng thời làm tăng nguy cơ mắc bệnh võng mạc tiểu đường. Ngoài ra, những thực phẩm được đóng gói sẵn (thịt hộp, cá hộp, mì gói,…) lại chứa nhiều muối và chất bảo quản. Đây cũng là những thực phẩm sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe đôi mắt của bệnh nhân. Lượng muối cao trong chế độ ăn uống có thể khiến mắt bị sưng lên, vết thương lâu lành hơn do muối giữ nước trong cơ thể. Không chỉ có thế, ăn nhiều muối làm huyết áp tăng cao và là một trong những nguyên nhân dẫn đến tổn thương các mạch máu trong võng mạc. Đồng thời, gia tăng hình thành các gốc tự do có hại, làm tăng nguy cơ bị tái phát đục thủy tinh thể sau mổ. 1.3 Rượu, bia, cà phê Rượu, bia, cà phê là những yếu tố bác sĩ khuyến cáo không nên sử dụng sau mổ đục thủy tinh thể. Chúng gây ảnh hưởng xấu đến quá trình hồi phục của mắt, làm chậm tốc độ đông máu và gây loãng máu. Vết mổ lâu lành hơn, tăng nguy cơ chảy máu và đau nhức ở mắt. Các loại đồ uống có cồn, chất kích thích cũng là nguyên nhân gây suy giảm hệ thống miễn dịch trong cơ thể. Bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn, thậm chí có thể gây ra biến chứng không mong muốn. Rượu, bia, cà phê là những loại thức uống bác sĩ khuyến cáo không nên sử dụng 2. Các lưu ý cần biết sau khi mổ đục thủy tinh thể 2.1 Trong chế độ dinh dưỡng Ngoài những thực phẩm cần tránh, thì việc bổ sung thực phẩm tốt cho mắt cũng cần được chú trọng. Các loại thực phẩm tốt không chỉ thúc đẩy nhanh quá trình hồi phục mà còn bảo vệ sức khoẻ đôi mắt sau này. Một số lưu ý trong chế độ dinh dưỡng dành cho bệnh nhân sau mổ đục thuỷ tinh thể là: – Tăng cường 4 nhóm chất cần thiết cho quá trình hồi phục mắt. – Bổ sung các loại thịt gia cầm, cá, trứng, sữa, các loại đậu,… Các loại thực phẩm này chứa các axit amin giúp phục hồi vết thương và tái tạo mô nhanh chóng. – Cung cấp đủ tinh bột (carbohydrates) cho các tế bào hoạt động đủ năng lượng. Nếu thiếu chất này thì các protein sẽ bị phân giải để tạo năng lượng. Từ đó, làm chậm quá trình làm lành vết thương. Một số loại thực phẩm chứa carbohydrates tốt như: ngũ cốc nguyên hạt, khoai tây, khoai lang,… – Bổ sung chất béo tốt có trong bơ, cá hồi, dầu ô liu, lạc, hạnh nhân,… Chúng có tác dụng làm giảm tình trạng sưng viêm tự miễn sau quá trình mổ đục thủy tinh thể. – Bổ sung đa dạng các loại vitamin và khoáng chất. VD: Vitamin A, B2, Kẽm, Lutein, Zeaxanthin, đồng, sắt,… Đây là các yếu tố rất tốt cho sự phát triển mô mắt. – Uống nhiều nước lọc trong suốt cả ngày. Nước lọc có khả năng giữ cho đôi mắt luôn ẩm, sạch sẽ và khỏe mạnh. Đồng thời, tránh tình trạng khô, bong giác mạc xảy ra. Các thực phẩm chứa nhiều vitamin A rất tốt cho mắt 2.2 Trong chế độ sinh hoạt Ngoài chế độ dinh dưỡng hợp lý, bệnh nhân cũng nên lưu ý thêm một vài điều trong chế độ sinh hoạt hàng ngày. Việc cẩn thận sẽ giúp tránh những biến chứng sau mổ thủy tinh thể không mong muốn: – Tránh để bụi bẩn, xà phòng hoặc các hóa chất vào mắt, nhất là trong những ngày đầu sau khi mổ. Có thể sử dụng kính mát để tránh ánh sáng chói chiếu vào mắt, bảo vệ mắt. – Tuyệt đối không dụi mắt, gãi mắt. Chú ý vệ sinh tay sạch sẽ trước khi nhỏ mắt hoặc vệ sinh mắt. Có thể dùng khăn sạch lạnh để đắp lên mắt nhằm thư giãn. – Hạn chế sử dụng thiết bị điện tử. Không nên đọc sách báo, làm việc với máy tính, xem tivi,… liên tục trong vòng 3 giờ. – Người sau khi thực hiện phẫu thuật mắt không nên nằm nghiêng về phía mắt phẫu thuật. Nguyên nhân là bởi tư thế này có thể sẽ tạo áp lực không tốt cho mắt. – Không đi bơi hoặc tắm bồn trong tối thiểu 10 – 14 ngày đầu sau khi phẫu thuật. – Tránh bị kích động hoặc xúc động mạnh vì nước mắt sẽ ảnh hưởng đến mắt. Trên đây là những thông tin cần biết về chế độ chăm sóc sau khi mổ đục thuỷ tinh thể. Thông qua bài viết, chắc hẳn bạn đọc đã trả lời được câu hỏi mổ đục thủy tinh thể kiêng ăn gì. Việc chăm sóc cẩn thận, lựa chọn thực phẩm tốt sẽ làm tăng khả năng hồi phục, lành nhanh vết mổ và bảo vệ sức khoẻ mắt dài lâu. Bệnh nhân cần tuân thủ các chỉ định chăm sóc sau phẫu thuật và đến tái khám theo đúng lịch bác sĩ đế kịp thời can thiệp nếu có biến chứng xảy ra.
thucuc
1,241
Thay khớp háng nhân tạo: Những điều cần lưu ý Phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo kỳ đầu (Primary) đã trải qua 03 thập kỷ, số người bệnh ngày một tăng lên và phẫu thuật này ngày càng hoàn thiện với người bệnh trẻ dẫn đến thay lại lần hai (Revision of total hip Arthroplasty) ngày một tăng. 1. Tìm hiểu về phẫu thuật thay lại khớp háng Giữa năm 1990-2002 có 17,5% khớp háng được thay lại trong tổng số các trường hợp thay khớp kỳ đầu ở nước Mỹ. Như vậy sự tăng lên cả phẫu thuật thay khớp kỳ đầu và thay lại khớp dự tính sẽ là 16,3% trong năm 2005 và 14,5% trong năm 2030. Ở Việt Nam, thay khớp háng kỳ đầu đã được phát triển hơn 20 năm, số lượng ngày một tăng, số bệnh nhân trẻ được thay khớp cũng ngày một tăng. Trong hiện tại và tương lai gần, phẫu thuật viên chỉnh hình sẽ tiếp nhận người bệnh có chỉ định thay lại khớp háng ngày một tăng. Hiện nay chưa có tỷ lệ cụ thể được đưa ra ở Việt Nam.Phẫu thuật thay lại khớp háng luôn luôn khó khăn hơn và kết quả không bao giờ tốt như sau khi thay khớp háng kỳ đầu. Phẫu thuật thay lại khớp háng đòi hỏi thời gian phẫu thuật dài hơn, mất máu nhiều hơn, tỷ lệ biến chứng nhiễm trùng sau thay khớp háng, thay khớp háng kỳ đầu, tắc tĩnh mạch sâu, sai khớp, tổn thương thần kinh, gãy xương đùi cũng cao hơn so với thay khớp háng kỳ đầu.Phẫu thuật thay lại khớp háng đòi hỏi phải nghiên cứu trước phẫu thuật kỹ lưỡng mất thời gian hơn, kỹ thuật mổ phải hoàn thiện cao hơn, trang thiết bị từ khớp nhân tạo, xương ghép, dụng cụ phẫu thuật phải nhiều hơn so với kỹ thuật lần một. Chỉ số đánh giá kỹ thuật thay lại khớp háng tốt là cung cấp dịch vụ cho người bệnh sau thay khớp có chức năng tốt được đánh giá kết quả ở giai đoạn theo dõi xa. 2. Chống chỉ định và chỉ định thay lại khớp háng Chống chỉ định và chỉ định thay lại khớp háng trong những trường hợp nào? Chống chỉ định và những trường hợp cần cân nhắc trước khi thay lại khớp háng bao gồm:Cần phải chứng minh trước khi thay lại khớp cho người bệnh cần xác định đau có phải nguyên nhân do bệnh lý khác như của cuộc sống, do u, tắc mạch, do gãy nứt xương hoặc đau ở vùng kế cận. Nếu như hội chứng đau là nguyên nhân thất bại của phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo lần một thì cần phải làm rõ đau của người bệnh là kết hợp với phẫu thuật lớn gây ra hay không?Phải có điều trị thử thách như: thay đổi vận động, giảm cân, thuốc giảm đau.. để xác nhận chính xác nguyên nhân đau có do lỏng khớp hay không?Nhiều người bệnh tuổi cao, không hoạt động, điều kiện sức khỏe chung không đủ sức chịu đựng phẫu thuật thay lại thì nên lựa chọn phương pháp điều trị khác. Người bệnh yếu có thể lựa chọn cắt đoạn khớp sau phẫu thuật thay khớp có thể đưa kết quả tốt hơn. Nếu trường hợp quá khó người bệnh đau nhiều cần thảo luận lựa chọn phẫu thuật khác mà người bệnh có thể chấp nhận (như hàn cứng khớp thậm chí cắt cụt chi)Chỉ định thay lại khớp háng:Đây là chỉ định chủ yếu của phẫu thuật thay lại khớp háng thường gặp:Lỏng khớp vô khuẩn có thể lỏng cả ở ổ cối và lỏng ở đầu trên xương đùi (stem) hoặc lỏng một trong hai phần trên. Tiêu xương tiến triển xung quanh khớp nhân tạo. Gãy khớp nhân tạo hoặc mất chức năng cố định cơ học. Nhiễm trùng sau thay khớp háng. Gãy xương quanh khớp nhân tạo. Một trong nhiều chỉ định thường gặp trong phẫu thuật thay lại là đau do lỏng 01 phần hoặc cả hai phần của khớp nhân tạo (ổ cối và stem). Xác định dựa trên chụp X-quang sẽ thấy phần lỏng của khớp. Điều cơ bản cần phân biệt lỏng cơ học khác với lỏng do nhiễm trùng, lỏng do nhiễm trùng cần chú ý:Sau mổ vết thương liền chậm không?Có triệu chứng biểu hiện nhiễm trùng không?Chọc hút hoặc sinh thiết tổ chức quanh khớp nhân tạo để cấy khuẩn...Lỏng khớp không do nhiễm trùng là lỏng khớp cơ học:Vị trí đau ở trước bẹn là lỏng ở cối. Vị trí đau dọc xương đùi xuống gối là lỏng stem. Thay lại được chỉ định khi biến dạng tiến triển hoặc gãy các chi tiết của khớp nhân tạo. Nhiều khi kỹ thuật thay lại sẽ khó khăn khi stem gãy nằm trong ống tủy. Ngoài ra, Thay lại khớp háng được chỉ định ở một số trường hợp chức năng khớp có vấn đề nhằm mục đích: làm hết đau, do mất cân bằng chiều dài chi, khớp tân tạo lạc chỗ gây ngắn chi, sai khớp hoặc cần tăng biên độ vận động của khớp.Thay lại khớp cũng được đặt ra khi đau liên tục sau mổ thay khớp lần đầu, phải xem xét về kỹ thuật thay khớp lần đầu có lỗi kỹ thuật không? 3. Quy trình kỹ thuật thay lại khớp háng Tiến hành tháo bỏ hấp nhân tạo cũ:Nếu thay khớp lần một là khớp có sử dụng cement thì tháo bỏ sẽ khó khăn hơn khớp không cement. Khi tháo phần ổ cối thông thường thuận lợi hơn phần stem nguyên tắc lấy hết được cement, đôi khi phải mở nắp xương hoặc cửa sổ xương để lấy cement. Sau khi tháo bỏ phải đánh giá mất xương ở ổ cối đầu trên xương đùi để lựa chọn loại khớp thay lại và xương ghép hoặc cement cho phù hợp với cố định cơ học đủ sự vững chắcĐiều trị vật lý trị liệu: Chương trình điều trị lý liệu phục hồi chức năng phù hợp.Tái khám theo lịch: Trong năm đầu được khám lại và đánh giá kết quả 6 tuần, 3 tháng, 1 năm sau đó 1 năm 1 lần để điều trị tiếp theo cho phù hợp. 4. Phẫu thuật thay toàn bộ khớp háng đường mổ nhỏ ít xâm lấn, tổn hại ít phần mềm xung quanh khớp, thời gian mổ ngắn, bộc lộ chính xác khớp cần thay thế, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng, giảm số ngày nằm viện sau mổ, khớp sau thay vững, tạo điều kiện tập phục hồi chức năng sớm, bệnh nhân sớm trở lại hoạt động bình thường. Giảm đau trong mổ và sau mổ cho bệnh nhân bằng kỹ thuật giảm đau tiên tiến nhất dưới sự hướng dẫn của siêu âm, đảm bảo tính chính xác, hiệu quả của kỹ thuật giảm đau. Bệnh nhân được tập phục hồi chức năng ngay sau 2 ngày sau mổ với sự hỗ trợ của kỹ thuật giảm đau, giúp bệnh nhân sớm trở lại sinh hoạt bình thường...) giúp giảm thời gian phẫu thuật và đem lại hiệu quả phẫu thuật tốt cho người bệnh.
vinmec
1,220
Công dụng thuốc Actobim Actobim là thuốc không kê đơn, có tác dụng hỗ trợ và điều trị chứng rối loạn tiêu hoá. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Actobim, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Actobim là gì? 1.1. Actobim là thuốc gì?Actobim thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá, có số đăng ký VN-10368-10, do công ty dược Lek Pharmaceuticals – Slovenia sản xuất, nhập khẩu về Việt Nam bởi Công ty TNHH Dược phẩm và trang thiết bị Hoàng Đức.Thuốc Actobim bao gồm các thành phần:Hoạt chất chính: Khuẩn lạc sinh acid lactic 1.2 x 107 đơn vị, trong đó:Lactobacillus acidophilus (sp. L. gasseri) trên 4.5 x 106;Bifidobacterium infantis trên 3.0 x 106;Enterococcus faecium trên 4.5 x 106.Tá dược: Magnesi stearat, lactose, tinh bột ngô, dextrin, gelatin, propyl parahydroxybenzoate (E216), methyl parahydroxybenzoate (E218) và titanium dioxide (E171).Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang màu trắng đục, bên trong có chứa bột màu trắng không mùi, hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 8 viên.Actobim khuyến cáo sử dụng cho cả người lớn và trẻ em.1.2. Thuốc Actobim có tác dụng gì?Thành phần hoạt chất chính của thuốc Actobim là 3 chủng vi khuẩn sinh acid Lactic dạng đông khô. 3 chủng vi khuẩn Lactobacillus acidophilus, Bifidobacterium infantis và Enterococcus faecium có sẵn trong hệ vi sinh đường ruột tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn. Chúng đóng vai trò trong việc tổng hợp các loại vitamin đồng thời ức chế các vi khuẩn có hại.Nếu thiếu hụt nhóm vi khuẩn lactic này sẽ làm tăng độ p. H của đường ruột, ức chế sự hoạt động của các enzym tiêu hóa, tạo điều kiện thuận lợi để các vi sinh vật có hại phát triển. Đồng thời sự thiếu hụt đó cũng phá vỡ sự cân bằng hệ vi sinh đường ruột dẫn đến các triệu chứng rối loạn tiêu hóa: Đầy hơi, chướng bụng và tiêu chảy.Công dụng thuốc Actobim là phòng ngừa và hỗ trợ điều trị triệu chứng đầy bụng, tiêu chảy và các chứng rối loạn tiêu hóa khác với nguyên nhân là do:Người bệnh điều trị bằng kháng sinh phổ rộng và hóa chất.Chỉ định chiếu xạ để điều trị các khối u ở vùng bụng và xương chậu.Bệnh nhân nhiễm vi rút hoặc vi khuẩn đường tiêu hóa.Chống chỉ định dùng thuốc Actobim trong trường hợp:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính hay bất cứ tá dược nào của thuốc Actobim. 2. Cách sử dụng của Actobim 2.1. Cách dùng thuốc Actobim. Thuốc Actobim dùng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc Actobim sau bữa ăn để tránh các tác động bất lợi của dịch vị dạ dày lên chủng vi khuẩn sinh acid Lactic.Người lớn và trẻ nhỏ có thể nuốt cả viên thuốc thì nên uống nguyên viên cùng với lượng nước đun sôi để nguội vừa đủ. Không nên nhai nát hoặc ngậm viên thuốc quá lâu trong miệng.Với trẻ không thể nuốt được chọn viên Actobim thì có thể mở viên nang đổ bột thuốc vào thìa và hòa tan với 1 ít chất lỏng rồi cho trẻ uống.Nếu hiện tượng tiêu chảy không được cải thiện sau 2 ngày uống thuốc, bệnh nhân cần đến khám bác sĩ.Việc đầu tiên và cũng rất quan trọng khi tự điều trị tiêu chảy tại nhà là phải bù lại lượng nước và điện giải.2.2. Liều dùng của thuốc Actobim. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ < 2 tuổi: 1 viên mỗi lần x 3 lần mỗi ngày.Trẻ em trong độ tuổi từ 2 đến 12 tuổi: 1 - 2 viên mỗi lần x 3 lần mỗi ngày.Người trưởng thành và trẻ từ 12 tuổi trở lên: 2 viên mỗi lần x 3 lần mỗi ngày.Với đối tượng trẻ nhỏ hơn 6 tuổi khi điều trị tiêu chảy cần phải có sự giám sát của bác sĩ.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Actobim:Trong trường hợp quên liều thuốc Actobim thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Actobim đã quên và sử dụng liều mới. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Actobim Trước khi sử dụng Actobim, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến của bác sỹ nếu có một trong số những triệu chứng sau:Nhiệt độ cơ thể cao hơn 38 độ C.Có mủ hoặc máu trong phân.Tiêu chảy kéo dài đã hơn 2 ngày.Tiêu chảy kéo dài có kèm theo mất nước và sút cân.Tiêu chảy có kèm theo đau bụng nặng.Bệnh nhân có mắc các bệnh mãn tính khác (bệnh tim mạch, đái tháo đường) hoặc hội chứng suy giảm miễn dịch (HIV - AIDS).Lưu ý quan sát cẩn thận hạn sử dụng trước khi sử dụng Actobim. Tuyệt đối không dùng thuốc quá hạn sử dụng, bị chảy nước, đổi màu, nấm mốc hay thay đổi kết cấu. Chỉ dùng thuốc khi đã quan sát thấy còn nguyên vẹn và chưa bị biến tính.Actobim chứa lactose. Cần thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn mắc chứng không dung nạp một số đường.Actobim có thể chứa các protein sữa còn sót lại, do đó có thể gây dị ứng ở một số người có cơ địa dị ứng đạm sữa.Phụ nữ có thai và cho con bú không nên dùng thuốc Actobim.Có thể dùng thuốc Actobim khi vận hành máy móc hoặc lái xe được. 4. Tác dụng phụ của thuốc Actobim Thuốc Actobim rất lành tính nên tác dụng phụ rất hiếm khi xảy ra phản ứng mẫn cảm với các chủng vi khuẩn sinh acid Lactic. 5. Tương tác thuốc Actobim Hiện vẫn chưa ghi nhận tương tác thuốc khi sử dụng chung với Actobim. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn khi sử dụng Actobim thì người bệnh cần liệt kê tất cả danh sách các thuốc đang dùng bao gồm thuốc có kê đơn và không kê đơn, các loại thực phẩm chức năng, hay thảo dược để bác sĩ có thể nắm được thông tin trước khi chỉ định.Không uống rượu hay các chất kích thích khi đang dùng thuốc Actobim. 6. Cách bảo quản thuốc Actobim Thời gian bảo quản thuốc Actobim là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản sản phẩm thuốc ở nhiệt độ dưới 25 độ C. Không để thuốc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, các chỗ có nhiệt độ cao như nóc tivi, nóc tủ lạnh.Tránh để thuốc ở những nơi ẩm ướt như nhà tắm, nơi có độ ẩm cao hơn 70%. Để thuốc ngoài tầm tay của trẻ nhỏ.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Actobim, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Actobim điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,183
Chụp cắt lớp não có hại không? Trả lời: Rất nhiều người khi được chỉ định chụp cắt lớp não lo lắng việc chụp CT não sẽ gây hại cho sức khỏe. Chụp cắt lớp não có hại không? Anh Thành Hưng thân mến! Chụp cắt lớp hay còn gọi là chụp CT là kỹ thuật dùng nhiều tia X – quang quét lên một khu vực của cơ thể theo lát cắt ngang phối hợp với xử lý bằng máy vi tính để được một hình ảnh 2 chiều hoặc 3 chiều cần chụp. Đây là kỹ thuật giúp phát hiện và chẩn đoán chính xác các bệnh lý. Câu hỏi chụp cắt lớp não có hại không của anh cũng là quan tâm của rất nhiều người. Rất nhiều người khi được chỉ định chụp cắt lớp não lo lắng việc chụp CT não sẽ gây hại cho sức khỏe. Vậy, chụp cắt lớp não có hại không? Chụp cắt lớp não là một thăm khám cận lâm sàng sử dụng kỹ thuật hiện đại giúp chẩn đoán hình ảnh an toàn, có nguy cơ rủi ro thấp. Vấn đề thường gặp nhất trong chụp cắt lớp não nói riêng và chụp cắt lớp nói chung là phản ứng bất lợi của cơ thể với chất liệu tương phản tĩnh mạch – thuốc cản quang. Đây là loại thuốc được sử dụng trong một số trường hợp để làm rõ hơn hình ảnh của một khối bất thường khi chụp cắt lớp. Theo đó, thuốc cản quang có thể gây ra tác dụng phụ như ngứa ngáy, phát ban, nổi mề đay hoặc nóng bừng khắp cơ thể. Một số trường hợp có thể gặp phải một phản ứng phản vệ khiến người bệnh bị phát ban nặng hoặc khó thở đe dọa đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Tuy nhiên phản ứng này rất hiếm khi xảy ra. Chụp cắt lớp não là một thăm khám cận lâm sàng sử dụng kỹ thuật hiện đại giúp chẩn đoán hình ảnh an toàn, có nguy cơ rủi ro thấp. Bên cạnh đó, khả năng nhiễm độc thận dẫn tới suy thận là một biến chứng rất hiếm của thuốc cản quang sử dụng trong chụp cắt lớp. Những người có bệnh tiểu đường, bị mất nước, suy giảm chức năng thận dễ gặp phải biến chứng này. Phụ nữ đang mang thai được khuyến cáo không nên chụp cắt lớp vì có thể ảnh hưởng xấu đến thai nhi.
thucuc
423
5 cách chữa đau co thắt đại tràng hiệu quả Bệnh co thắt đại tràng gây ra nhiều đau đớn và khó chịu cho người bệnh. Vậy cách chữa đau co thắt đại tràng như nào? Hiện nay có nhiều cách giảm đau khi bị đau đại tràng. Bạn có thể lựa chọn phương pháp phù hợp với bản thân để điều trị. 1. Bạn có hiểu thế nào là đau co thắt đại tràng? Trước khi đi sâu vào tìm hiểu về cách chữa đau co thắt đại tràng bạn cần tìm hiểu khái quát về bệnh co thắt đại tràng. Đại tràng là phần ruột nằm ở cuối đường tiêu hóa với chức năng giúp cơ thể bài tiết ra chất thải rắn. Bên cạnh đó đại tràng còn có thể hấp thụ các dưỡng chất còn sót lại của thực phẩm. Khi chức năng đại tràng bị rối loạn, dịch tiêu hóa sẽ sản sinh ra nhiều khiến đại tràng co bóp nhiều gây ra cơn đau. Đại tràng co thắt có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau: – Do chế độ ăn uống không khoa học, chưa đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm – Tâm lý không ổn định: Áp lực công việc, stress, lo âu – Các bệnh lý khác ở hệ tiêu hóa gây ảnh hưởng – Di truyền Co thắt đại tràng là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. Các cách chữa đau co thắt đại tràng hiệu quả và dễ áp dụng Bệnh đại tràng rất khó có thể chữa khỏi trong một sớm một chiều được. Chính vì vậy người bệnh sẽ phải chịu nhiều cơn đau trong quá trình điều trị.  Dưới đây là một số phương pháp chữa co thắt đại tràng đơn giản, dễ thực hiện. Sau khi cơn đau giảm người bệnh cần tới bệnh viện thăm khám và điều trị 2.1 Uống trà thảo dược – Cách chữa đau co thắt đại tràng dễ thực hiện tại nhà Các loại trà thảo dược đều rất tốt cho sức khỏe của mọi người nói chung và những người bị bệnh đại tràng. – Một số loại trà thảo dược có tác dụng làm giảm đau co thắt đại tràng hiệu quả. Trong gừng và hoa cúc có chất kháng viêm, chất chống oxy hóa giúp làm dịu cơn co thắt và các triệu chứng đầy hơi. – Một số người cho rằng lá ổi cũng mang lại hiệu quả đáng kể – Nha đam có tác dụng thanh nhiệt, chống viêm, giải độc, nhuận tràng Cách chữa đau co thắt đại tràng là uống trà thảo dược 2.2 Xoa bụng là cách chữa đau co thắt đại tràng Xoa bụng là cách chữa đơn giản nhưng cũng giúp cải thiện tình trạng đau bụng. Người bệnh có thể nằm hoặc đứng sau đó đặt tay lên vùng bụng ngay cạnh rốn và xoa theo chiều kim đồng hồ. Thời gian thực hiện trong khoảng 5 – 10 phút. Hành động này giúp kích thích tiêu hóa, giảm kích ứng của nhu động ruột, chống táo bón, giảm đau. Biện pháp này có thể thực hiện hàng ngày với tần suất 2 lần/ ngày để điều hòa nhu động ruột. Bạn cần lưu ý không nên xoa bụng khi vừa ăn no hoặc khi bụng quá đói. 2.3 Làm ấm vùng bụng giúp giảm đau Chườm nóng cũng là cách giảm đau co thắt đại tràng hiệu quả. Người bệnh có thể sử dụng túi nước nóng hoặc rang muối, gạo, ngải cứu sau đó cho vào khăn sạch hoặc túi vải để chườm lên bụng. Để tránh bị bỏng bạn nên để túi chườm ở nhiệt độ thích hợp mới thực hiện. Hơi nóng giúp làm tăng lưu thông tuần hoàn máu ở bụng và làm dịu cơn đau. 2.4 Tập yoga giúp cải thiện các cơn đau Yoga là một trong các môn thể thao có tác dụng với các cơn đau co thắt đại tràng. Yoga làm giãn cơ thể và thoải mái tinh thần. Một số động tác dễ thực hiện để chữa bệnh là: – Nằm ngửa và hít thở sâu: Hít thở sâu giúp điều hòa nhịp thở khiến cơ thể cân bằng trở lại. Sau khi hít thở sâu bạn có thể hít thở bình thường thêm 10 phút nữa – Các động tác phối hợp: Người bệnh ngồi thẳng lưng, duỗi thẳng chân, hai tay để tự do. Hít một hơi sâu đồng thời đưa hai tay lên cao và giơ thẳng về phía trước mặt, mắt nhìn theo các đầu ngón tay. Giữ nguyên tư thế sau đó nhẹ nhàng gập lưng sao cho các đầu ngón tay chạm vào cổ chân. Thực hiện tư thế này trong vài phút rồi từ từ đưa tay về trạng thái ban đầu. Bạn nên thực hiện bài tập vào mỗi buổi sáng để mang lại hiệu quả tích cực. – Tập bụng: Bắt đầu bằng tư thế nằm ngửa trên thảm. Người tập duỗi thẳng hai chân, tay đặt lên ngực sau đó hít một hơi thật sâu. Dùng gót chân và mông để bật người ngồi dậy, hai tay ôm bụng rồi thở ra. Tập yoga giúp cải thiện tình trạng co thắt 2.5 Uống thuốc Với các trường hợp bệnh nặng, những phương pháp kể trên không giúp cải thiện được cơn đau bệnh nhân sẽ cần uống thuốc. Một số loại thuốc thường được kê đơn là: Thuốc giảm co thắt đại tràng, thuốc giảm đau, thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa,… 3. Một số lưu ý khi bị co thắt đại tràng Trong quá trình điều trị bệnh nhân cần giữ tâm lý thoải mái, hạn chế căng thẳng, sử dụng thuốc giảm đau bừa bãi, tác động mạnh lên vùng bụng bị đau. Người bệnh cũng cần tuân thủ theo yêu cầu của bác sĩ: Uống đủ liều lượng thuốc, không tự ý thay đổi đơn thuốc. Để việc điều trị mang lại hiệu quả người bệnh cần lưu ý về chế độ ăn uống: – Tránh ăn các thực phẩm, đồ uống gây kích ứng hệ tiêu hóa như: Bia rượu, nước ngọt, trà, cafe,… – Hạn chế tối đa tiêu thụ các thực phẩm chưa qua chế biến, đồ cay nóng, chiên rán – Tuyệt đối không được sử dụng chất kích thích trong bất kỳ hoàn cảnh nào – Ăn uống đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng. Tuy nhiên việc bổ sung cần có sự cân bằng giữa các yếu tố. Tránh tình trạng bổ sung chất này quá nhiều, chất kia quá ít cũng không tốt cho hệ tiêu hóa – Hạn chế tình trạng ăn quá no hoặc để bụng quá đói gây áp lực cho đại tràng, rối loạn hệ tiêu hóa – Người bệnh cũng nên chú ý không nên ăn thực phẩm quá khô hoặc quá cứng sẽ khó tiêu hóa Người bện cần hạn chế ăn các đồ ăn nhanh, đồ chiên rán,… Bài viết đã cung cấp đầy đủ và chính xác nhất các cách chữa đau co thắt đại tràng. Nếu không may mắc bệnh bạn có thể thử áp dụng một trong các phương pháp đó. Người bệnh cũng có thể áp dụng nhiều cách giảm đau co thắt đại tràng cùng nhau để mang lại hiệu quả tối ưu.
thucuc
1,245
Các bước quy trình nội soi tiêu hóa bạn cần biết! Hệ tiêu hóa là một trong những cơ quan dễ bị tổn thương nhất trong cơ thể con người. Nội soi là phương pháp tốt nhất để phát hiện bệnh. Thông thường, quy trình nội soi tiêu hóa sẽ trải qua những bước nào để bác sĩ nắm được tình trạng của bệnh nhân? Bài viết dưới đây sẽ trang bị những kiến thức cơ bản để bạn chuẩn bị cho quá trình nội soi của mình! 1. Nội soi hệ tiêu hóa là gì? Trước khi tìm hiểu chi tiết quy trình nội soi tiêu hóa, chúng ta cần hiểu sơ qua thế nào là nội soi. Trên thực tế, nội soi là kỹ thuật được sử dụng phổ biến trong thăm khám bệnh về tiêu hóa. Thông thường, bác sĩ sẽ sử dụng ống soi có đường kính nhỏ, đầu gắn camera để thông vào ống tiêu hóa. Các hình ảnh nhận được sẽ hiển thị trên màn hình. Từ đó, bác sĩ sẽ chẩn đoán các bệnh lý có liên quan (nếu có). Nội soi là phương pháp hiệu quả và nhanh nhất giúp mang lại những thông tin cần thiết cho bác sĩ. Tuy nhiên, kỹ thuật này cũng gây nên một số cảm giác khó chịu hoặc biến chứng nhẹ cho người bệnh. Do đó, bệnh nhân cần tìm hiểu về quy trình nội soi hệ tiêu hóa để tránh cảm giác thụ động. Nội soi tiêu hóa giúp các bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh chính xác hơn 2. Các phương pháp nội soi hệ tiêu hóa Trong kỹ thuật nội soi hiện nay, có 3 cách phổ biến nhất. Với mỗi cách lại tương ứng với những quy trình nội soi hệ tiêu hóa khác nhau. 2.1 Nội soi qua đường mũi Hiểu đơn giản thì phương pháp này được thực hiện bằng cách thông ống nội soi qua đường mũi. Ống sẽ đi từ khoang mũi đến thực quản và sau đó là dạ dày. Ống được sử dụng trong phương pháp này là ống siêu nhỏ nhằm tránh gây tổn thương cho người bệnh. Ưu điểm của phương pháp này là bệnh nhân không có cảm giác buồn nôn. Tuy nhiên, những bệnh nhân bị bệnh hô hấp trên hoặc có các dị tật thì sẽ không thể thực hiện theo phương pháp này. 2.2 Nội soi qua đường miệng Tương tự như trên, phương pháp này được thực hiện bằng cách thông ống nội soi qua đường miệng. Ở đây, bệnh nhân sẽ có 2 lựa chọn gồm: Nội soi thường: Ống nội soi được đưa trực tiếp từ miệng xuống ống tiêu hóa khi bệnh nhân vẫn trong trạng thái tỉnh. Đây là phương pháp thường được nhiều bệnh nhân ưu tiên sử dụng. Tuy nhiên nó lại có nhiều hạn chế như gây buồn nôn, dễ làm tổn thương niêm mạc,… Nếu bạn không phải người có thể chịu đau, tốt hơn bạn không nên chọn cách này. Nội soi gây mê: Thực hiện khi bệnh nhân ở trong trạng thái được gây mê. Bác sĩ sẽ đặt ống truyền thuốc mê để bạn không còn cảm thấy đau đớn. Phương pháp này mặc dù không gây đau đớn nhưng lại khá tốn kém. Ngoài ra, bạn cũng cần thực hiện một vài kiểm tra để đảm bảo bạn đủ điều kiện để thực hiện phương pháp này. Hiện nay có 3 phương pháp nội soi được sử dụng rộng rãi 3. Khi nào nên nội soi tiêu hóa? Hãy luôn đảm bảo rằng bạn hiểu cơ thể mình đang muốn nói điều gì. Do đó, việc khám định kỳ thường xuyên là vô cùng cần thiết. Thông thường, bạn nên đi nội soi nếu gặp phải các triệu chứng như đau thượng vị, đầy hơi lâu ngày, đi ngoài ra máu, buồn nôn, sụt cân không rõ nguyên nhân, rối loạn đại tiện,… Nội soi là phương pháp tốt nhất giúp bạn phát hiện ra các vấn đề tại đường tiêu hóa của cơ thể. 4. Quy trình nội soi tiêu hóa Trang bị những kiến thức về quá trình nội soi tiêu hóa giúp bạn có cảm giác an tâm và tự tin hơn trong quá trình nội soi. Theo đó, quy trình nội soi tiêu hóa chuẩn gồm các bước sau: 4.1 Chuẩn bị Bệnh nhân sẽ được dặn nên nhịn ăn trước khi nội soi ít nhất 6 giờ để thuận tiện cho quá trình nội soi. Nếu bụng bạn có nhiều thức ăn, có thể dẫn tới hiện tượng trào ngược gây tắc thở. Bữa cuối trước khi nội soi bạn nên ăn thức ăn mềm, loãng. Tránh ăn thực phẩm rắn, khó tiêu hóa, các hoa quả có hạt như thanh long, dưa hấu,…. Tránh các thức uống có ga, có cồn, có màu,… vì chúng sẽ dễ gây ảnh hưởng đến kết quả nội soi. 4.2 Thăm khám và thực hiện các xét nghiệm cần thiết là bước tiếp theo trong quy trình nội soi tiêu hóa Điều này giúp đảm bảo bạn đủ sức khỏe để nội soi. Ngoài ra, việc này cũng tăng thêm sự an toàn cho bệnh nhân trong quá trình nội soi. Đặc biệt khi thực hiện một số thủ thuật cũng như sau khi nội soi kết thúc. Các xét nghiệm bạn có thể cần thực hiện như: xét nghiệm viêm gan A, B, C, HIV, xét nghiệm đông máu (nếu như cắt polyp),…. 4.3 Tham khảo các tư vấn từ bác sĩ Bác sĩ sẽ nói cho bạn biết những nguy cơ có thể xảy ra. Ví dụ trong quá trình nội soi phát hiện polyp hay các khối u có được cắt hay không đều cần sự cam kết từ phía người bệnh. 4.4 Tiến hành nội soi Ống nội soi sẽ được bác sĩ đưa vào cơ thể thông qua miệng (hoặc mũi). Hình ảnh về hệ tiêu hóa sẽ hiển thị trên màn hình. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để đưa ra những chẩn đoán cụ thể. Trong một vài trường hợp, bác sĩ sẽ gắn thêm một số dụng cụ lấy mô trên ống nội soi. 4.5 Trả kết quả là bước cuối cùng trong quy trình nội soi tiêu hóa Dựa trên những hình ảnh nội soi, bác sĩ sẽ có căn cứ để đưa ra kết luận. Sau đó, bác sĩ sẽ đưa ra những tư vấn cũng như phác đồ điều trị tiếp theo. Khi hiểu rõ về quy trình nội soi tiêu hóa sẽ phần nào giúp bệnh nhân đỡ lo lắng 5. Những lưu ý sau khi nội soi hệ tiêu hóa Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng không nên ăn ngay sau khi nội soi kết thúc. Bác sĩ có thể có thêm một vài dặn dò khác để đảm bảo sức khỏe cho người khám. Bệnh nhân cũng chỉ nên ăn những thực phẩm mềm, dễ tiêu như cháo hoặc sữa. Nếu xuất hiện các biểu hiện bất thường dưới đây, bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ: – Đau quặn bụng liên tục – Khó thở – Đi ngoài ra máu hoặc sậm màu – Khó nuốt, nôn mửa – Sốt Ngay khi phát hiện các dấu hiệu bất thường cần báo ngay cho bác sĩ để kịp thời xử lý
thucuc
1,243
7 vấn đề không nên bỏ lỡ về kinh nguyệt ở tuổi mới lớn Bước vào độ tuổi dậy thì, không ít bé gái tỏ ra lo lắng về những thay đổi bất thường trên cơ thể. 1. Phương pháp giảm đau trong chu trình kinh nguyệt? Đau bụng khi hành kinh là tình trạng khá phổ biến, chúng thường sẽ biến mất sau khi kết thúc chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, những cơn đau âm ỉ kéo dài thường gây nên cảm giác khó chịu và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Nguyên nhân gây đau bụng trong chu kỳ kinh nguyệt? Khi bước vào chu kỳ kinh nguyệt, không ít người xuất hiện những cơn đau âm ỉ ở bụng dưới, lưng dưới, phía trên đùi. Đây được gọi là hiện tượng đau bụng hành kinh và thường không đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau nhức này là do tử cung thực hiện hoạt động co lại để chèn ép, loại bỏ phần niêm mạc không cần thiết. Quá trình này tiết ra chất hóa học Prostaglandin và hình thành những cơn đau khó chịu. Phương pháp khắc phục Để hạn chế những cơn đau khó chịu trong quá trình hành kinh, có thể thăm khám và áp dụng những phương pháp sau: Sử dụng thuốc giảm đau như Acetaminophen, Ibuprofen, Naproxen,... Tuy nhiên quá trình sử dụng nên tham khảo ý kiến bác sĩ, tránh trường hợp lạm dụng gây tình trạng phản tác dụng của thuốc. Một trong những phương pháp giảm đau nhanh chóng khi bị đau bụng hành kinh là sử dụng khăn ấm và chườm liên tục khoảng 10 đến 15 phút tại vùng lưng dưới và dạ dày. Trong chu trình kinh nguyệt, khuyến cáo không nên sử dụng nước lạnh để tắm. Việc tắm nước ấm trong nhiệt độ phù hợp sẽ giúp hạn chế việc đau nhức và hỗ trợ cơ thể thư giãn hiệu quả. Chế độ ăn uống tăng cường bổ sung các loại hoa quả, rau xanh, tuy nhiên nên hạn chế các loại quả, rau có vị chua. Tuyệt đối không sử dụng chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá,... trong chu kỳ kinh nguyệt. 2. Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt ở tuổi mới lớn có nguy hiểm không? Trong những năm đầu tiên bắt đầu có kinh nguyệt, tình trạng rối loạn, không đều kinh giữa các chu kỳ là tình trạng khá phổ biến và dễ dàng bắt gặp ở mọi đối tượng. Tuy nhiên, vấn đề này thường không đáng lo ngại bởi chúng hầu như không gây ảnh hưởng đến sức khỏe và có khả năng ổn định sau một khoảng thời gian nhất định. Nguyên nhân của việc rối loạn kinh nguyệt ở tuổi mới lớn thường xuất phát từ yếu tố tâm lý lo lắng, căng thẳng kéo dài hoặc lười vận động. Bên cạnh đó có thể do các yếu tố bệnh tật, rối loạn nội tiết hoặc tăng giảm cân thất thường. Trong một số trường hợp khác, việc rối loạn kinh nguyệt cũng có thể là dấu hiệu của vấn đề mang thai. Do đó, để tránh những tác động tiêu cực không mong muốn, nên gặp bác sĩ để thăm khám nếu không có kinh nguyệt liên tiếp 2 chu kỳ. 3. Băng vệ sinh có gây ra hội chứng sốc nhiễm độc không? Qua một số nghiên cứu cho thấy rằng, rất hiếm trường hợp băng vệ sinh có khả năng gây ra hội chứng sốc nhiễm độc (tên viết tắt là TSS). Tuy nhiên, để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng hay các vấn đề tiêu cực khác, cần lưu ý: Lựa chọn băng vệ sinh phù hợp, có nguồn gốc xuất xứ, thành phần, hạn sử dụng rõ ràng. Khi bước vào chu kỳ kinh nguyệt, nên thực hiện thay băng với tần suất 4 giờ/ 1 lần hoặc khi băng có dấu hiệu bẩn, tràn băng. Trong trường hợp cơ thể có dấu hiệu sốt cao, mỏi mệt, tiêu chảy, ớn lạnh hay các triệu chứng bất thường khác sau khi có kinh nguyệt từ 2 đến 3 ngày thì nên sớm tiến hành thăm khám, kiểm tra. 4. Chu kỳ kinh nguyệt bình thường sẽ diễn ra trong bao nhiêu ngày? Phần lớn một chu kỳ kinh nguyệt bình thường sẽ kéo dài trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 ngày. Tuy nhiên, các bác sĩ chuyên khoa cho rằng, một số trường hợp khác, chúng có thể diễn ra trong vòng 2 đến 7 ngày. Do đó, nếu chu kỳ kinh nguyệt ở tuổi mới lớn giao động trong khoảng thời gian trên thì không cần quá lo lắng. 5. Lượng máu cho chu kỳ kinh nguyệt bao nhiêu là nhiều? Nhiều người khi bước vào chu kỳ kinh nguyệt ở tuổi mới lớn thường tỏ ra lo lắng khi cơ thể tiết quá nhiều máu. Thông thường, lượng máu tiết ra trong thời gian hành kinh sẽ giao động từ 50 đến 80 ml. Trong đó lượng máu hành kinh thực sự chỉ chiếm khoảng 36% và 64% còn lại là các dịch nhầy âm đạo, tử cung, niêm mạc tử cung,... Nếu chu kỳ kinh nguyệt kéo dài và tiết ra lượng máu bất thường dẫn đến thay băng liên tục với tần suất 1 giờ/ 1 lần thì các chuyên gia phụ khoa khuyến cáo bạn nên được thăm khám và kiểm tra. Đây có thể là dấu hiệu, triệu chứng cho nhiều bệnh lý nguy hiểm. Nếu không sớm kiểm soát, điều trị có thể dẫn đến những hậu quả đáng tiếc. 6. Băng vệ sinh có nhiều kích thước khác nhau để làm gì? Hiện nay trên thị trường, các sản phẩm băng vệ sinh rất đa dạng về kích thước, mẫu mã và thành phần,... Do đó, tùy thuộc vào lượng máu kinh tiết ra ở mỗi chu kỳ, bạn sẽ lựa chọn loại sản phẩm có size phù hợp. Đặc biệt cần lưu ý thay băng sau 4 giờ sử dụng, kết hợp vệ sinh sạch sẽ bằng nước sạch. Ngoài ra, có thể sử dụng miếng đệm riêng vào buổi tối khi đi ngủ để ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn. 7. Trong chu kỳ kinh nguyệt có thể mang thai không? Thực tế cho thấy rằng, bạn vẫn có khả năng mang thai trong quá trình hành kinh nếu tiến hành quan hệ tình dục không an toàn. Do đó, nếu không có ý định mang thai, nên đến gặp bác sĩ có chuyên môn để được hỗ trợ tư vấn các biện pháp tránh thai phù hợp, an toàn trong từng giai đoạn.
medlatec
1,110
Mổ u nang buồng trứng bao lâu thì lành? Mổ u nang buồng trứng bao lâu thì lành là quan tâm của nhiều chị em và có lưu ý gì trong việc chăm sóc hậu phẫu? Những thắc mắc đó sẽ được giải đáp trong bài viết sau. 1. Khi nào cần mổ u nang buồng trứng? U nang buồng trứng có thể chia làm 2 loại như sau: – U nang cơ năng: là những nang có chứa nước, thường sẽ tự biến mất với kích thước khá nhỏ mà không cần mổ – U nang thực thể: có thể là nang nước, nang nhầy hoặc nang bì. Đây là những trường hợp có mức độ nguy hiểm cao hơn và có sự phát triển nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. Tùy thuộc vào kích thước, vị trí khối u, tình trạng sức khỏe hiện tại của người bệnh…mà bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp xem có mổ u nang buồng trứng không. >> Tìm hiểu: U nang buồng trứng kích thước bao nhiêu thì mổ? U nang buồng trứng 2. Mổ u nang buồng trứng bao lâu thì lành? Vậy mổ u nang buồng trứng bao lâu thì lành? Câu trả lời còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: phương pháp phẫu thuật (mổ mở hay mổ nội soi), tình trạng sức khỏe người bệnh, địa chỉ mổ u nang buồng trứng… Với phương pháp mổ nội soi, bác sĩ chỉ tạo một vết rạch nhỏ trên ổ bụng để đưa ống nội soi có gắn camera và nguồn sáng và những dụng cụ phẫu thuật chuyên biệt vào bụng. Qua những hình ảnh được truyền dẫn từ ống nội soi mà bác sĩ sẽ thực hiện những thao tác như bóc tách hay cắt bỏ khôi u nang. Sau đó, bác sĩ sẽ đóng vết mổ Còn với phương pháp mổ mở thì bác sĩ sẽ tạo vết rạch lớn ở bụng để trực tiếp tiếp cận và cắt bỏ khối u hoặc gửi mẫu xét nghiệm để kiểm tra liệu đây có phải u ác tính hay không. Theo đó, thời gian hồi phục khi chị em mổ nội soi sẽ nhanh hơn. Chị em thường cảm giác hơi đau ở vết mổ trong khoảng 2 – 3 ngày đầu. Với những trường hợp mổ nội soi thì có thể hồi phục sau 2 tuần còn người mổ mở sẽ mất thời gian lâu hơn. Tham khảo bài đọc sau: Ca sinh mổ mất bao lâu 3. Lưu ý sau khi mổ u nang buồng trứng Sau khi mổ u nang buồng trứng, chị em cũng cần lưu ý những điều sau để rút ngắn thời gian hồi phục 3.1. Chế độ ăn uống Nên ăn nhiều rau xanh và trái cây để cung cấp vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể, cũng giúp tiêu hóa dễ dàng hơn và tăng sức đề kháng. Chị em nên ăn các loại rau như: bắp cải, súp lơ, rau cải,… Ăn nhiều thực phẩm giàu chất đạm để tăng cường sức khỏe cho người bệnh như các loại thịt, hải sản. Bổ sung thực phẩm giàu omega 3 có trong: cá hồi, dầu oliu, dầu vừng…giúp người bệnh mau chóng hồi phục vết thường Ăn những thực phẩm giàu chất sắt: Vì sau khi mổ u nang buồng trứng, chị em sẽ mất đi một lượng máu lớn nên cần thiết phải bổ sung thêm sắt. Những thực phẩm giàu sắt như: thịt bò, thịt cừu, cá… Chị em sau mổ u nang buồng trứng nên bổ sung thực phẩm giàu omega 3 3.2. Vệ sinh sạch sẽ Chị em phải chú ý vệ sinh vùng kín và vệ sinh vết mổ cẩn thận, tránh nhiễm trùng 3.3. Quan hệ sau mổ u nang buồng trứng Sau khi mổ u nang buồng trứng bao lâu thì được quan hệ cũng là thắc mắc của không ít chị em. Theo đó, người bệnh cần ổn định cả sức khỏe và tinh thần mới nên quan hệ trở lại và nhớ “thao tác” nhẹ nhàng để tránh ảnh hưởng đến vết mổ. 3.4. Sau mổ u nang buồng trứng bao lâu có thai? Các chuyên gia cho rằng chị em nên đợi khoảng 3 – 6 tháng sau mổ u nang buồng trứng mới nên có thai. Tuy nhiên, khi có ý định mang thai, chị em cần khám lại sức khỏe và tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo có thai kỳ khỏe mạnh, an toàn. 3.5. Lưu ý khác Hạn chế tự điều khiển xe cộ trong thời gian đầu sau mổ u nang buồng trứng, mặc quần áo rộng rãi để tránh chạm vào vết mổ Nghỉ ngơi sau phẫu thuật để rút ngắn thời gian hồi phục Mổ u nang buồng trứng bao lâu thì lành? Như vậy rất khó để đưa ra câu trả lời chính xác cho thắc mắc này mà còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như đã phân tích ở trên. Chị em nên lựa chọn bệnh viện uy tín để khám và điều trị u nang buồng trứng hiệu quả nhất và rút ngắn thời gian hồi phục. Chúc chị em sức khỏe!
thucuc
882
7 Dấu hiệu ung thư phụ khoa chị em nhất định phải biết Các bệnh ung thư phụ khoa bao gồm: ung thư cổ tử cung, tử cung, ung thư buồng trứng, âm đạo, âm hộ. Ung thư phụ khoa có thể chữa được nếu phát hiện sớm bằng tầm soát ung thư phụ khoa định kỳ. Nhờ khám tầm soát, nhiều trường hợp đã phát hiện sớm và điều trị bệnh thành công. Mỗi năm trên toàn thế giới có hơn 90.000 phụ nữ được chẩn đoán mắc các bệnh ung thư phụ khoa. Dấu hiệu ung thư phụ khoa Giống như nhiều bệnh ung thư khác, ung thư phụ khoa không có dấu hiệu rõ ràng giai đoạn đầu. Ở giai đoạn tiến triển, các triệu chứng thường gặp bao gồm: Đau vùng chậu hoặc vùng lưng dưới Ung thư buồng trứng có thể gây đau vùng lưng dưới. Cơn đau xuất hiện dần dần và ngày càng nghiêm trọng hơn ở giai đoạn tiến triển. Đau vùng chậu cũng là một trong những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư tử cung, buồng trứng, cổ tử cung, ống dẫn trứng và ung thư âm đạo. Cơn đau vùng chậu có thể các cơn đau có thể được khuếch tán, hoặc có thể xuất hiện trong bất kỳ khu vực nào ở xương chậu, có thể đau buốt hoặc âm ỉ. Chảy máu bất thường Chảy máu bất thường là triệu chứng phổ biến của nhiều bệnh ung thư phụ khoa. Biểu hiện thường gặp là: chảy máu giữa kỳ kinh nguyệt, chảy máu trong hay sau khi quan hệ tình dục. Ung thư cổ tử cung, ung thư tử cung và ung thư buồng trứng đều có thể gây ra tình trạng này. Chảy máu bất thường là triệu chứng phổ biến của nhiều bệnh ung thư phụ khoa Ngứa, rát, âm đạo tiết dịch bất thường Đây là một trong những triệu chứng mà chị em rất dễ nhầm lẫn với các bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Nếu thấy dịch âm đạo có mùi hôi, màu khác lạ có thể kèm theo máu, bạn cần chú ý đến điều này. Bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh bảo bệnh ung thư cổ tử cung hoặc ung thư nội mạc tử cung. Rối loạn tiêu hóa Các triệu chứng của ung thư phụ khoa cũng rất dễ nhầm lẫn với rối loạn bàng quang và hệ thống tiêu hóa như: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đi ngoài ra máu, phân loãng Giảm cân đột ngột, mệt mỏi kéo dài  Bệnh nhân ung thư phụ khoa thường gặp các triệu chứng như: sụt cân bất thường, mệt mỏi và suy nhược. Ở giai đoạn tiến triển, bệnh nhân ung thư phụ khoa thường gặp các triệu chứng như: sụt cân bất thường, mệt mỏi và suy nhược. Do vậy, nếu giảm nhiều cân trong thời gian ngắn, mệt mỏi mà không do chế độ ăn kiêng hay tập luyện thì rất có thể là triệu chứng sớm của ung thư phụ khoa Chướng bụng, đầy hơi Chướng bụng, đầy hơi là triệu chứng phổ biến của bệnh ung thư buồng trứng. Triệu chứng đầy hơi kéo dài và ngày càng nghiêm trọng.  
thucuc
547
Nguyên nhân bị căng cơ bắp chân là gì và cách chữa trị hiệu quả Căng cơ bắp chân là hiện tượng rất phổ biến thường xảy ra khi chúng ta vận động, chạy nhảy, trượt chân,... Tình trạng này không chỉ khiến người bệnh bị khó chịu, đau đớn mà có thể gây ra biến chứng rách cơ bắp chân hoàn toàn. 1. Dấu hiệu nhận biết căng cơ bắp chân Bắp chân là nhóm cơ nằm ở phần mặt sau của ống chân. Căng cơ bắp chân có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào nhưng thường gặp nhất là những vận động viên thể thao. Một số triệu chứng của căng cơ bắp chân người bệnh có thể dễ dàng nhận ra đó là:Có cảm giác đau âm ỉ, tê ngứa, khó chịu ở bắp chân, thậm chí là cảm giác này còn lan ra đầu gối, đi xuống mắt cá chân và cả bàn chân. Cơn đau sẽ càng tăng nặng khi người bệnh vận động chân;Bắp chân bị bầm tím hoặc sưng tấy, cẳng chân đột nhiên bị đau;Bệnh nhân khó có thể gập cổ chân lại hoặc kiễng chân lên. Khi xuất hiện những triệu chứng trên thì bệnh nhân cần chú ý theo dõi những biểu hiện tiếp theo để có hướng xử trí đúng cách, kịp thời. Tuy rằng tình trạng căng cơ xuất hiện khá phổ biến nhưng bạn tuyệt đối không nên xem thường. Bởi vì đã có những trường hợp căng cơ nặng dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng gây mất chức năng vận động, di chuyển của người bệnh. Do vậy, nếu cơ thể có những dấu hiệu như khó đi lại, bắp chân đau cả khi nghỉ ngơi lẫn di chuyển, sưng cẳng chân, mắt cá chân, bàn chân, đau tăng nặng vào ban đêm,... thì tốt nhất bệnh nhân nên đi khám sớm để được điều trị kịp thời. Căng cơ bắp chân thường khiến người bệnh cảm thấy đau âm ỉ ở vùng bắp chân2. Nguyên nhân bị căng cơ bắp chân là do đâu? Dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp dẫn đến tình trạng căng cơ bắp chân ở người bệnh:Vận động quá sức: đây là nguyên nhân bị căng cơ bắp chân phổ biến nhất. Theo đó, khi người bệnh vận động quá sức hay tập trung dồn lực quá nhiều ở cơ bắp chân sẽ làm kéo căng và làm tổn thương các sợi cơ ở bắp chân;Nguyên nhân khác: mất nước, viêm gân, chấn thương rách cơ, huyết khối tĩnh mạch sâu, bệnh mạch máu ngoại vi, máu lưu thông kém, mất cân bằng dinh dưỡng, do dùng thuốc,... ;Các yếu tố nguy cơ: do lão hóa, hay đi giày cao gót, trước khi vận động thể chất không khởi động kỹ, mang giày không phù hợp khi tập thể thao, hoặc vận động viên các bộ môn cầu lông, chạy tiếp sức, điền kinh,... thường là đối tượng dễ bị căng cơ bắp chân do hay phải đột ngột chuyển từ trạng thái đứng yên sang tăng tốc nhanh rồi lại dừng chuyển động. Nguyên nhân bị căng cơ bắp chân cũng là do người bệnh thường xuyên vận động, tập luyện quá sức3. Một số biện pháp giúp điều trị tình trạng căng cơ bắp chân Phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của căng cơ bắp chân mà cần phải áp dụng nhiều phương pháp điều trị khác nhau sao cho phù hợp, ví dụ như:Nghỉ ngơi, để bắp chân được thư giãn:Nhằm giúp bắp chân được phục hồi nhanh chóng, tránh để tình trạng căng cơ trở nên nghiêm trọng hơn thì bệnh nhân cần nghỉ ngơi, điều dưỡng cơ thể khi khởi phát cơn đau. Tốt nhất là người bệnh cần dừng các động tác tập thể dục, chạy bộ để tránh nguy cơ tiếp tục làm tổn thương cơ bắp chân. Phương pháp này có tác dụng giảm đau tức thì và hạn chế sung huyết cục bộ. Bạn có thể thực hiện theo cách như sau:Bọc đá vào khăn vải hoặc dùng túi chườm lạnh để áp lên phần cơ bắp chân đang bị căng cứng;Chườm liên tục trong vòng 15 - 20 phút;Mỗi lần chườm lạnh nên cách nhau từ 2 - 3 giờ, thực hiện lặp lại cho đến khi tình trạng căng cơ được cải thiện. Kéo căng cơ bắp chân:Một số bài tập luyện cũng có tác dụng giảm thiểu hiện tượng căng cơ bắp chân một cách hiệu quả. Tuy nhiên nếu người bệnh vận dụng sai cách có thể làm trầm trọng thêm tình trạng này. Do đó trước khi vận dụng bất kỳ bài tập gì thì tốt nhất là bạn nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa. Dùng các thuốc giảm đau không kê đơn (NSAIDs):Một số loại thuốc giảm đau không kê đơn cũng có tác dụng giúp người bệnh cải thiện các triệu chứng đau nhức do căng cơ gây nên, điển hình là các thuốc như naproxen (Aleve) hay ibuprofen (Motrin IB, Advil). Việc dùng thuốc cần phải được bác sĩ chỉ định, bệnh nhân không được tự ý sử dụng vì nguy cơ lệ thuộc vào thuốc, “lờn thuốc”, gặp phải các tác dụng phụ gây tổn thương đến dạ dày, gan, thận là rất cao. Chườm lạnh sẽ giúp làm giảm căng cơ bắp chân một cách nhanh chóng Phẫu thuật: Ở những bệnh nhân bị căng cơ bắp chân nghiêm trọng có biến chứng rách cơ thì phẫu thuật được xem là phương pháp điều trị cần thiết trong trường hợp này. Đây là biện pháp xâm lấn cần phải được thực hiện tại viện, cần nhiều thời gian chăm sóc, phục hồi sau phẫu thuật và cũng tiềm ẩn một số rủi ro biến chứng hậu phẫu nhất định. Do đó trước và trong quá trình thực hiện bệnh nhân cần phải cân nhắc, tuân thủ đúng những chỉ định của bác sĩ để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất. Trước khi phẫu thuật người bệnh sẽ được gây mê toàn thân, sau đó bác sĩ sẽ tạo một đường rạch ở bắp chân bệnh nhân rồi khâu lại hai đầu cơ bị rách.
medlatec
1,047
Nhận biết sớm triệu chứng ho gà ở trẻ nhỏ Ho gà là một bệnh rất dễ lây truyền từ người sang người qua đường không khí (khi ho hoặc hắt hơi). Bệnh do vi khuẩn có tên Bordetella pertussis gây ra và thường gây bệnh cho trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ dưới 6-18 tháng tuổi. Đây là loại bệnh thường có diễn biến nặng, dễ gây biến chứng tử vong cao ở trẻ sơ sinh nếu ba mẹ không có biện pháp xử trí kịp thời. Bài viết dưới đây xin liệt kê những triệu chứng ho gà ở trẻ nhỏ để ba mẹ cùng nhận biết, từ đó có biện pháp xử trí cũng như phòng ngừa tốt nhất cho bé. Nguyên nhân gây bệnh ho gà ở trẻ em Ho gà ở trẻ em do vi khuẩn Bordetella pertussis gây ra và rất dễ lây lan qua đường hô hấp trên (mũi, miệng) như ho, hắt hơi. Bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh dưới 6-18 tháng tuổi. (ảnh minh họa) Ho gà là bệnh gây ra bởi một loại vi khuẩn mang tên Bordetella pertussis. Đây là loại bệnh chỉ được phát hiện tại người và lây truyền từ người sang người chủ yếu qua đường hô hấp (ho, hắt hơi). Nguyên nhân chính gây bệnh ho gà là do sự xâm nhập của vi khuẩn Bordetella pertussis đi vào đường hô hấp trên ở trẻ em (mũi, miệng) khi ho hoặc hắt hơi, sau đó vi khuẩn khu trú và phát triển ở lông mao biểu mô trụ của đường thanh quản, khí quản. Tại đó, vi khuẩn sẽ tiết ra một loại độc tố Pertussis toxin, đây là loại protein độc lục chính gây bệnh. Bệnh ho gà thường xuất hiện vào mùa đông – xuân, khi thời tiết thường xuyên ẩm ướt, đây là điều kiện lý tưởng để vi khuẩn sinh sôi, phát triển và gây bệnh. Triệu chứng ho gà ở trẻ nhỏ Bệnh ho gà ở trẻ nhỏ diễn biến qua 3 giai đoạn sau: Ở giai đoạn đầu Trẻ bị ho gà ở gia đoan đầu thường khó chẩn đoán vì các biểu hiện dễ nhầm lẫn với bệnh cúm, hay viêm đường hô hấp. (ảnh minh họa) Trẻ ho kéo dài từ 1-2 tuần với triệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp trên không rõ ràng như: chảy mũi, ho nhẹ (phần nhiều là ho về đêm). Ở giai đoạn này, để chẩn đoán phân biệt ho gà rất khó vì các triệu trứng của bệnh thường khá giống với những biểu hiện của bệnh cúm, bệnh viêm đường hô hấp thông thường nên nhiều gia đình có tâm lý chủ quan tự mua thuốc về chữa cho con. Đến khi thấy trẻ ho nặng, bị tím tái mới đưa vào viện thì đã trong tình trạng nguy kịch vì suy hô hấp. Ở giai đoạn toàn phát (từ 1-2 tuần kế tiếp) Ở giai đoạn toàn phát, bé bắt đầu ho nhiều hơn, ho từng cơn kéo dài, sặc sụa, ho không kìm hãm được,… nếu không được xử trí có thể gây suy hô hấp và có thể tử vong. (ảnh minh họa) Bệnh bắt đầu ho nhiều hơn, ho từng cơn kéo dài, sặc sụa. Sau những cơn ho trẻ thường đỏ mặt hay tím tái cả người do ho nhiều không đủ dưỡng khí để thở, lâu dần gây suy hô hấp và có thể tử vong. Các cơn ho gà ở giai đoạn này rất đặc trưng, trẻ ho rũ rượi không thể kìm hãm được, sau đó là giai đoạn thở rít như tiếng gà gáy. Cuối cơn ho thường chảy nhiều đờm dãi trong suốt và sau đó là nôn. Bệnh thường diễn biến nặng, dễ tử vong do bị bội nhiễm, gây biến chứng viêm phổi, viêm phế quản – phổi, viêm não… đặc biệt ở trẻ sơ sinh. Giai đoạn 3 của ho gà là giai đoạn hồi phục Các cơn ho của trẻ ngắn lại, số cơn ho giảm. Khi trẻ mắc bệnh, nếu ở thể nhẹ với các triệu chứng cơn ho ít, thời gian mỗi cơn ho ngắn, trẻ vẫn ăn uống bình thường, trong cơn ho không tím mặt, cha mẹ có thể chăm sóc con tại nhà. Song song uống thuốc theo đơn, cần vệ sinh thân thể, mũi miệng cho trẻ và cách ly trẻ với những trẻ khác để tránh lây bệnh. Hiện nay, tiêm vắc xin là cách phòng bệnh ho gà hiệu quả nhất, lên tới trên 90%. Đối với phụ nữ mang thai, tiêm phòng đầy đủ mũi ngừa bạch hầu, ho gà, uốn ván giúp bảo vệ thai nhi ngay từ thời kỳ bào thai, giúp trẻ có miễn dịch khi mới sinh. Không chủ quan, cho bé đi thăm khám sớm với bác sĩ Nhi khoa khi con có biểu hiện ho nhiều, ho dai dẳng không đỡ. Ngoài ra, cần tránh cho bé tiếp xúc với những đối tượng đang nghi ngờ mắc bệnh, vệ sinh cơ thể và môi trường sống sạch sẽ cho bé.
thucuc
860
Công dụng thuốc Zolastyn Thuốc Zolastyn chứa hoạt chất chính là Desloratadin, một chất đối kháng histamin H1. Thuốc thường được chỉ định trong điều trị các triệu chứng dị ứng, ngứa, mày đay. Bài viết sẽ cung cấp thông tin về thuốc Zolastyn. 1. Thuốc Zolastyn công dụng là gì? Mỗi viên nén Zolastyn chứa 5mg Desloratadin. Thuốc có tác dụng đối kháng chọn lọc thụ thể histamin H1 ngoại biên, làm giảm kéo dài triệu chứng của dị ứng như viêm mũi dị ứng, mày đay. Desloratadin có thể dùng một mình hoặc phối hợp với một thuốc chống sung huyết như pseudoephedrin. Nhìn chung, thuốc Zolastyn được chỉ định trong điều trị các bệnh lý sau:Làm giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng kinh niên như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, ngứa và rát mắt.Làm giảm các triệu chứng ngứa, nổi mẩn đỏ trong bệnh nổi mày đay và các rối loạn ngoài da khác. 2. Liều dùng của thuốc Zolastyn Liều dùng khuyến nghị ở người lớn và trẻ em như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Khuyến cáo uống 1 viên/ ngày.Trẻ em từ 6 - 11 tuổi: Khuyến cáo uống 1/2 viên/ ngày hoặc theo chỉ định của thầy thuốc.Trẻ từ 6 - 11 tháng tuổi: Khuyến cáo uống 1mg x 1 lần/ ngày. Trẻ từ 1 - 5 tuổi: Khuyến cáo uống 1.25mg x 1 lần/ ngày. Bệnh nhân bị suy gan hay suy thận: Nên điều chỉnh liều thuốc Zolastyn theo chức năng gan/ thận của bệnh nhân.Không sử dụng thuốc Zolastyn trong trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc mẫn cảm với Loratadin. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Zolastyn Bệnh nhân sử dụng thuốc Zolastyn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:Thường gặp: Nhức đầu, mệt mỏi, ngủ gà, đau bụng kinh, chóng mặt, khô miệng, buồn nôn, khó tiêu, đau cơ, viêm vùng hầu họng.Ít gặp: Viêm phế quản, khó tiêu, buồn nôn, viêm họng, chảy máu cam, khô miệng, nôn mửa, mệt mỏi, buồn ngủ, cảm xúc không ổn định, mất ngủ, chán ăn hoặc thèm ăn, đau cơ, viêm tai giữa, nhiễm trùng tiết niệu. Hiếm gặp: Khó thở, đau bụng, co giật, ảo giác, ngứa, phát ban, viêm gan, tăng bilirubin, tăng men gan, sốc phản vệ, phù mạch, phản ứng quá mẫn, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.Không xác định tần suất: Suy nhược, nhạy cảm với ánh sáng, kéo dài khoảng QT, hành vi bất thường, hung hăng, vàng da.Bệnh nhân cần thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Zolastyn. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Zolastyn là gì? Quá mẫn: Các phản ứng quá mẫn (bao gồm cả phản vệ) đã được báo cáo khi bệnh nhân sử dụng Desloratadin. Bệnh nhân cần ngừng điều trị ngay lập tức khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng quá mẫn.Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan nặng, bệnh nhân suy thận nặng.Đôi khi có một số báo cáo về co giật xuất hiện ở những bệnh nhân dùng thuốc kháng histamin, do đó nên thận trọng khi dùng thuốc Zolastyn cho những bệnh nhân có tiền sử động kinh.Thận trọng khi sử dụng thuốc Zolastyn cho những bệnh nhân được biết là chuyển hóa chậm Desloratadine vì tỉ lệ tác dụng phụ có thể tăng lên).Thuốc an thần: Tác dụng của thuốc Zolastyn có thể tăng lên khi sử dụng với các loại thuốc an thần khác hoặc Etanol.Tương tác với các thuốc khác: Khi dùng đồng thời, Desloratadin có thể làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương của các thuốc như Erythromycin, Ketoconazol, Azithromycin hay Cimetidin.Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng và nhiệt độ không quá 30 độ C.Thai kỳ: Không có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn khi dùng hoạt chất Desloratadin cho phụ nữ có thai và cho con bú. Vì thế, không nên dùng thuốc Zolastyn cho phụ nữ có thai và cho con bú.Quá liều: Thử nghiệm trên những người tình nguyện dùng thuốc quá liều cho thấy tăng nhịp tim lên trung bình 9.2 nhịp/ phút. Trong trường hợp dùng quá liều, cần áp dụng các biện pháp để loại trừ thuốc chưa được hấp thu ra khỏi cơ thể và điều trị triệu chứng của bệnh nhân. Lưu ý Desloratadin và 3-hydroxydesloratadin không được thải trừ bằng cách lọc thận nhân tạo.Trên đây là những thông tin tổng quan về thuốc Zolastyn. Nếu bệnh nhân có thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về thuốc, hãy liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
802
Đi tiểu bị buốt và ra máu ở nữ giới là bệnh gì? Đi tiểu bị buốt và ra máu ở nữ giới là hiện tượng khiến chị em không khỏi lo lắng. Đây cũng có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý chị em không nên bỏ qua. 1. Nguyên nhân đi tiểu bị buốt và ra máu ở nữ giới – Viêm niệu đạo: Thông thường, nữ giới thường dễ mắc viêm niệu đạo hơn do có cấu tạo ống niệu đạo ngắn và gần với hậu môn. Khi mắc bệnh, chị em thường thấy có dấu hiệu tiểu buốt và ra máu, nước tiểu màu đục có lẫn máu… – Bệnh viêm bàng quang cấp: Đi tiểu bị buốt và ra máu ở nữ giới kèm theo đau tức vùng dưới, nước tiểu mùi khai nồng nặc rất có thể là dấu hiệu của bệnh viêm bàng quang cấp. Bàng quang là nơi chứa nước tiểu, nên khi bàng quang mắc bệnh hoặc gặp vấn đề, việc tiểu tiện chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng. Đi tiểu buốt và ra máu ở nữ giới là hiện tượng khiến chị em lo lắng, khó chịu – Bệnh sỏi thận, viêm bể thận: Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do viêm nhiễm ngược dòng. Đi tiểu bị buốt và ra máu ở nữ giới được cho là dấu hiệu bệnh đặc trưng của chị em. Bệnh nếu không được xử trí kịp thời có thể gây suy giảm chức năng thận, thậm chí có thể gây tử vong. – Ngoài ra, hiện tượng đi tiểu bị buốt và ra máu ở nữ giới cũng có thể là dấu hiệu của bệnh u xơ ống tiểu hoặc ung thư đường tiết niệu. Có thể thấy, hầu hết các bệnh lý có biểu hiện đi tiểu bị buốt và ra máu ở nữ giới đều là những căn bệnh nguy hiểm, có thể ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt, sức khỏe, thậm chí là tính mạng của chị em. 2. Cách phòng tránh đi tiểu bị buốt và ra máu ở nữ giới – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách hàng ngày, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục. Không thụt rửa sâu vào trong vùng kín. – Đi tiểu ngay sau khi quan hệ tình dục để loại bỏ bớt vi khuẩn ra khỏi đường tiết niệu. – Có chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học. Bổ sung nhiều trái cây, nhất là những loại chứa nhiều vitamin C để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Đi tiểu bị buốt và ra máu ở nữ giới có thể là dấu hiệu nhiều bệnh lý nguy hiểm – Không nhịn tiểu, đi tiểu ngay khi có nhu cầu. Mỗi lần đi tiểu cần cố gắng thải hết lượng nước tiểu có trong bàng quang. – Uống đủ nước. Mỗi ngày cần uống từ 1.5 -2l nước. – Chọn đồ lót đúng kích cỡ, được làm từ chất liệu cotton. Đồ lót phải được giặt sạch và phơi khô rồ mới sử dụng. – Quan hệ an toàn, lành mạnh. Dùng bao cao su khi quan hệ tình dục để tránh mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Khi có dấu hiệu đi tiểu bị buốt và ra máu ở nữ giới, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám Có thể nói việc phòng tránh bệnh đi tiểu bị buốt và ra máu ở nữ giới sẽ tốt hơn rất nhiều so với việc điều trị, khá nhiều trường hợp do không được xử trí kịp thời đã dẫn đến những biến chứng không đáng có. Trên đây là những thông tin về hiện tượng đi tiểu bị buốt và ra máu ở nữ giới mà chị em cần biết và nắm rõ. Ngay khi có dấu hiệu của bệnh, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám và có hướng xử trí kịp thời.
thucuc
662
Công dụng của thuốc Renvela Renvela là thuốc được dùng trong việc hạn chế hấp thu phosphate ở những bệnh nhân bị thận, chạy thận nhân tạo. Thuốc Renvela có thành phần chính là Sevelamer Carbonate, được bào chế dưới dạng viên nén với hàm lượng 800mg mỗi viên. 1. Thuốc Renvela là gì? Renvela là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính là Sevelamer Carbonate. Với mỗi viên nén bao phim, hàm lượng Sevelamer Carbonate là 800mg.Renvela được dùng để kiểm soát hàm lượng phốt pho ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo (người bị thận mãn tính).2. Công dụng thuốc Renvela. Hoạt chất chính trong Renvela - Sevelamer cacbonat là một chất có tác dụng kết dính phosphate. Khi dùng thuốc Renvela trong bữa ăn, sau khi được đưa vào cơ thể sẽ liên kết tạo phức hợp với phosphate có trong thức ăn, do đó ngăn không cho phosphate được hấp thụ vào cơ thể, từ đó giúp giảm nồng độ phosphate trong máu. 3. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Renvela Chỉ định dùng thuốc Renvela:Thuốc Renvela được dùng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân là người lớn được chỉ định lọc máu, có tăng phosphat máu do suy thận.Bệnh nhân là người lớn hoặc trẻ em mắc bệnh thận mãn tính.Chống chỉ định dùng thuốc Renvela:Dị ứng với Sevelamer Carbonate hoặc bị tắc ruột.Người bệnh khó khăn khi nuốt, vì kích thước viên nén Renvela khá lớn.Người bệnh bị táo bón nặng, hội chứng tắc nghẽn ruột, tiêu hóa chậm, rối loạn dạ dày hoặc đường ruột.Người bệnh vừa phẫu thuật dạ dày hoặc ruột.Không sử dụng thuốc Renvela cho trẻ em dưới 6 tuổi.Liều dùng thuốc Renvela:Thuốc Renvela được dùng theo đường uống, người bệnh nên uống thuốc cùng với bữa ăn. Nên nuốt trọn vẹn viên thuốc, không dùng thuốc bằng cách nghiền nát hoặc chia nhỏ từng phần.Liều dùng thuốc Renvela phụ thuộc vào nồng độ phosphate máu của người bệnh. Nồng độ phospho từ 5.5 - 7.5mg/ dl: 800mg/ lần (tương đương 1 viên Renvela/lần), một ngày uống 3 lần.Nồng độ phospho nhiều hơn 7.5mg/ dl, 800mg x2/ lần (tương đương 2 viên Renvela/ lần), một ngày uống 3 lần.Có thể tăng liều với mức 800mg/ ngày trong vòng 2 tuần nếu các bác sĩ chỉ định để kiểm soát tốt lượng phosphate ở phạm vi ổn định. Liều dùng cho phép là 7.2g/ ngày (9 viên/ngày chia làm 3 lần).4. Tác dụng phụ của thuốc Renvela. Thuốc Renvela có thể gây ra một số tác dụng phụ cho người dùng. Nếu tình trạng không nghiêm trọng hơn, hãy hỏi ý kiến bác sĩ về việc tiếp tục nên dùng thuốc hay ngừng. Các tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm:Nhức đầu, tiêu chảy, đau dạ dày, buồn nôn, nôn, ho, đầy hơi hoặc táo bón. Trong các trường hợp sau đây thì người bệnh nên báo ngay với bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất để có các can thiệp y tế phù hợp:Các vấn đề liên quan đến quá trình lọc máu của người bệnh.Gây táo bón nặng, người bệnh không thể đi đại tiện.Các dấu hiệu xuất huyết dạ dày (chẳng hạn như phân đen có máu, nôn mửa, phân màu bã cà phê, đau dạ dày dữ dội, đau bụng, chóng mặt).Khó thở, đau ngực, đau và sưng ở vùng cẳng chân.Các tác dụng phụ của thuốc Renvela thường ít bắt gặp. Tuy nhiên nếu có các triệu chứng ngứa, phát ban, sưng ở mặt, lưỡi hoặc cổ và kèm khó thở thì nên đến bệnh viện gần nhất để được can thiệp y tế kịp thời. 5. Tương tác thuốc Renvela Thuốc Renvela có thể ảnh hưởng đến hiệu quả tác dụng của một số loại thuốc như Ciprofloxacin, mycophenolate, các thuốc điều trị tuyến giáp như levothyroxine. Lý do là thuốc Renvela có thể khiến dạ dày khó hấp thu các thuốc kể trên hơn. Nếu người bệnh đang sử dụng đồng thời các thuốc kể trên thì nên liệt kê ra cho bác sĩ và dược sĩ biết để có một thời gian dùng thuốc cụ thể, tránh để thuốc Renvela tác dụng hoặc làm giảm tác dụng điều trị của thuốc khác.6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Renvela. Khi dùng thuốc Renvela, người bệnh nên chú ý những điều sau đây. Thuốc Renvela nên được sử dụng cùng với các chỉ định điều trị khác như bổ sung thêm canxi và vitamin D để ngăn ngừa sự phát triển của bệnh loãng xương do thận.Khi dùng thuốc Renvela trong lúc mang thai, thuốc có thể làm giảm nồng độ một số vitamin hoặc axit folic trong máu của thai phụ. Nếu người bệnh đang mang thai thì sẽ được các bác sĩ khuyến cáo bổ sung thêm các vitamin & khoáng chất để không thiếu hụt.Thuốc Renvela không gây hại cho trẻ bú mẹ.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Renvela, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Renvela là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn.com, drugs.com, medicines.org.uk, ema.europa.eu
vinmec
892
Tìm hiểu về các phương pháp điều trị sỏi niệu quản Sỏi niệu quản là một bệnh lý thường gặp bậc nhất trong các bệnh lý hệ tiết niệu. Vậy hiện nay có các phương pháp điều trị sỏi niệu quản nào hiệu quả nhất, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây! 1.Sỏi niệu quản – Khái niệm và triệu chứng Niệu quản là bộ phận nằm dưới thận, trên bàng quang và niệu đạo, có chức năng như một chiếc “vòi” đưa nước tiểu từ thận xuống “bể chứa” bàng quang. Đây là một bộ phận có kết cấu hẹp dài nên có nguy cơ kẹt sỏi cao hơn các bộ phận khác. Sỏi niệu quản là sỏi hình thành tại niệu quản, thường có tính chất cứng, có một viên và phổ biến nhất là sỏi từ sỏi thận rơi xuống. Sỏi niệu quản là bệnh lý thường xảy ra với nam giới hơn nữ giới, và thường là nam giới tuổi trung niên. Đây là một căn bệnh có thể hình thành trực tiếp từ cơ thể người bệnh, cũng có thể là xuất phát từ thói quen sinh hoạt không lành mạnh: uống ít nước, ăn mặn, nhịn ăn sáng… Thói quen nhịn ăn sáng dẫn tới hình thành sỏi niệu quản Sỏi niệu quản thường khó phát hiện ở thời gian đầu khi sỏi nhỏ mà thường bệnh nhân chỉ phát hiện ra khi các triệu chứng đã rõ ràng hơn: – Bệnh nhân bị đau thắt lưng lan dần xuống dưới, cơn đau âm ỉ hoặc đau quặn: Do sỏi di chuyển trong niệu quản dẫn tới người bệnh bị đau. – Người bệnh đi tiểu khó: tiểu buốt, tiểu ngắt quãng, tiểu không hết cơn, đi tiểu nhiều lần và đặc biệt là đi tiểu ra máu: Viên sỏi làm bít tắc đường tiểu dẫn đến người bệnh đi tiểu khó khăn. Đồng thời, viên sỏi cọ xát vào niêm mạc niệu quản gây ra tổn thương và chảy máu, nước tiểu hòa lẫn máu thoát ra ngoài nên người bệnh thường đi tiểu ra máu hồng. – Nước tiểu có màu vẩn đục, mùi hôi khác thường. Trường hợp này, người bệnh có nguy cơ bị nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng. – Một vài trường hợp hiếm, bệnh nhân có thể tiểu ra sỏi nhỏ. – Các triệu chứng khác có thể gặp phải như sốt, ớn lạnh, buồn nôn, chướng bụng… 2. Biến chứng khó lường của bệnh sỏi niệu quản Sỏi niệu quản nếu để lâu dài có thể gây ra một số biến chứng khó lường như: – Thận bị ứ nước, giãn rộng đài bể thận: Nước tiểu bị ứ đọng lâu ngày do viên sỏi làm bít tắc lối nước tiểu đi xuống bàng quang. Nước tiểu tích tụ lâu ngày tăng về thể tích khiến cho đài bể thận bị giãn rộng để chứa nước tiểu. – Hệ tiết niệu bị nhiễm khuẩn: Sỏi di chuyển khiến cho niêm mạc niệu quản tổn thương. Đồng thời, sỏi cũng chặn nước tiểu thoát xuống bàng quang nên dễ khiến cho vi khuẩn dễ sinh sôi và phát triển, khiến tình trạng viêm nhiễm hoặc sốt cao, rét run, đau thắt vùng thắt lưng. – Suy thận cấp và mạn tính: Khi sỏi gây bít tắc hoàn toàn niệu quản ở cả hai bên hoặc viêm tiết niệu kéo dài dẫn tới suy thận cấp và mạn tính. Tế bào thận bị tổn thương và không thể phục hồi lại. Sỏi niệu quản tích tụ lâu ngày có nguy cơ gây suy thận 3. Các phương pháp điều trị bệnh sỏi niệu quản hiệu quả 3.1 Phương pháp điều trị mổ mở Mổ mở là phương pháp “kinh điển” lấy sỏi ra khỏi cơ thể. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp sỏi lớn, sỏi có tính chất phức tạp hoặc sỏi ở vị trí khó tán sỏi thì bệnh nhân sẽ được chỉ định mổ mở lấy sỏi. Tỉ lệ sạch sỏi của phương pháp này cao, tuy nhiên bệnh nhân sẽ phải trải qua đau đớn trong một vài ngày trước khi hồi phục và đối mặt với nguy cơ biến chứng. 3.2 Phương pháp điều trị bệnh sỏi niệu quản phổ biến – tán sỏi Hiện nay, có 3 phương pháp điều trị bệnh sỏi niệu quản phổ biến nhất, bao gồm: Đây là kỹ thuật sử dụng máy tán công nghệ cao, tập trung sóng xung kích vào viên sỏi và tán vỡ chúng, vụn sỏi trôi ra ngoài theo đường nước tiểu. Các chỉ định cụ thể của phương pháp tán sỏi niệu quản ngoài cơ thể, đó là: – Áp dụng với sỏi niệu quản 1/3 trên và < 1.5cm – Áp dụng với sỏi niệu quản < 5mm, khi điều trị nội khoa 01 tuần không hiệu quả, sỏi không di chuyển và sỏi ở trên vị trí hẹp niệu quản, trên polyp. – Sỏi niệu quản ở trên vị trí sa lồi niệu quản. Bác sĩ giải thích và hướng dẫn bệnh nhân trước khi thực hiện tán sỏi ngoài cơ thể Ưu điểm: – Tán sỏi niệu quản ngoài cơ thể ít gây ảnh hưởng đến niệu quản, bảo vệ chức năng cơ thể. – Rút ngắn thời gian nằm viện và chi phí điều trị sỏi cho bệnh nhân. Bệnh nhân chỉ cần nằm viện từ 1 đến 2 ngày là có thể xuất viện về nhà. – Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể làm hạn chế tối đa đau đớn so với các phương pháp truyền thống. – Phương pháp tán sỏi này không xâm lấn, an toàn, hạn chế tối đa biến chứng sau phẫu thuật. Tán sỏi qua da hay tán sỏi qua da đường hầm nhỏ là kỹ thuật thông qua vết rạch 5mm, bác sĩ luồn ống nội soi và dây laser tán vỡ sỏi rồi hút vụn sỏi ra ngoài. Phương pháp này được áp dụng với các trường hợp như sau: – Sỏi niệu quản kích thước: 0.6cm – 2.5cm. – Sỏi niệu quản nhỏ hơn 0.5 cm, nhưng điều trị nội khoa 1 tuần không hiệu quả. – Sỏi không di chuyển vị trí thấp hơn; sỏi ở trên vị trí hẹp niệu quản hoặc trên polyp. – Sỏi niệu quản trên vị trí sa lồi niệu quản Ưu điểm: – Giải pháp thay thế hoàn hảo bậc nhất so với các giải pháp truyền thống – Hạn chế xâm lấn, ít đau đớn với vết rạch siêu nhỏ chỉ 5mm – Tỉ lệ sạch sỏi cao Đây là phương pháp áp dụng được cho tất cả sỏi niệu quản ở mọi vị trí, mọi kích thước. Kỹ thuật này luồn dây laser và ống nội soi vào theo hướng ngược chiều với đường ra của nước tiểu, từ niệu đạo đi ngược lên vị trí có viên sỏi. Ưu điểm: – Tán được hầu hết mọi loại sỏi – Tỉ lệ điều trị sạch sỏi cao – Thời gian điều trị nhanh chóng, từ 30 phút đến 45 phút. – Rút ngắn thời gian lưu viện. – Hạn chế tối đa nguy cơ gặp phải biến chứng. 3.3 Phương pháp điều trị sỏi niệu quản bằng thuốc Bệnh nhân có sỏi niệu quản nhưng kích thước nhỏ và khả năng đào thải ra ngoài cao sẽ được chỉ định sử dụng thuốc để sỏi tự đào thải ra ngoài. Một số loại thuốc có thể được bác sĩ kê đơn như: thuốc giảm đau, tiêu sỏi, giãn cơ trơn… Bên cạnh đó, bệnh nhân cần kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh để hỗ trợ sỏi đào thải nhanh hơn và tránh tái phát sỏi về sau.
thucuc
1,296
Công dụng thuốc Gujujnam Gujujnam tab thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, dạng bào chế viên nén bao phim, thành phần chính là Piracetam 800mg. Việc sử dụng thuốc Gujujnam tab theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh. 1. Chỉ định của thuốc Gujujnam tab Thuốc Gujujnam tab được chỉ định để điều trị:Các bệnh do tổn thương não.Các triệu chứng sau phẫu thuật não và chấn thương não như: Đột quỵ, rối loạn tâm thần, thiếu máu cục bộ, liệt nửa người.Các bệnh do rối loạn ngoại biên và trung khu não bộ như nhức đầu, chóng mặt hoặc mê sảng.Các bệnh lý do rối loạn não như lão suy, hôn mê và rối loạn ý thức.Điều trị tình trạng suy giảm chức năng nhận thức hoặc thần kinh ở người già.Các chứng mất tập trung, khó học ở trẻ.Điều trị nghiện rượu mãn tính hoặc rung giật cơ. 2. Chống chỉ định của thuốc Gujujnam tab Thuốc Gujujnam tab chống chỉ định với:Người bị quá mẫn với thành phần thuốc Gujujnam.Người bị suy thận nặng.Phụ nữ có thai và đang cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Gujujnam tab Cách sử dụng: Thuốc Gujujnam tab dùng bằng đường uống.Liều lượng:Đối với điều trị dài ngày cho người cao tuổi có các hội chứng tâm thần thực thể: Liều từ 1,2 – 2,4g/ ngày. Nếu cần thì những tuần đầu có thể tăng liều lên 4,8g/ ngày.Đối với trường hợp điều trị nghiện rượu: Uống liều khởi đầu là 12g/ ngày. Sau đó dùng liều duy trì là 2,4g/ ngày.Điều trị tình trạng suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều khởi đầu từ 9 – 12g/ ngày. Sau đó dùng liều duy trì 2,4g/ ngày. Sử dụng thuốc Gujujnam tab ít nhất 3 tuần.Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm: Uống 160mg/ kg/ ngày x 4 lần.Điều trị tình trạng giật rung cơ: Liều 7,2g/ ngày x 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng để tăng liều cho phù hợp, tối đa là 20g/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Gujujnam tab trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Gujujnam tab cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Gujujnam tab phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Gujujnam tab:Trong trường hợp quên liều thuốc Gujujnam tab thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Gujujnam tab đã quên và sử dụng liều mới. 4. Tác dụng phụ của thuốc Gujujnam tab Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Gujujnam tab bao gồm:Kích thích nhẹ, có thể kiểm soát được phản ứng phụ này bằng cách giảm liều.Động kinh, thường xảy ra ở người lớn tuổi. 5. Tương tác thuốc Gujujnam tab Dùng đồng thời Gujujnam tab với các thuốc sau có thể xảy ra tương tác không mong muốn:Thuốc kích thích thần kinh trung ương;Thuốc hướng thần kinh;Hormon giáp trạng.Bài viết đã cung cấp thông tin liều dùng, tác dụng phụ và tương tác của thuốc Gujujnam. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Gujujnam theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Gujujnam ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
606
Hướng dẫn chăm sóc bà mẹ sau sinh mổ 1. Chăm sóc vết mổ. Trong tuần đầu tiên sau sinh mổ, vết mổ vẫn chưa khô nên các bác sĩ sản khoa và nữ hộ sinh sẽ chăm sóc cho mẹ, vệ sinh vết mổ, cho các thuốc giảm đau, kháng sinh, co hồi tử cung để tránh các biến chứng, nhiễm trùng có thể xảy ra đối với mẹ. Những thuốc này không ảnh hưởng tới sữa non. Ngày thứ 3 có thể mở băng, để khô. Mẹ lưu ý không để nước thấm ướt vùng vết mổ. Sang tuần thứ 2, bác sĩ sẽ chỉ định cắt chỉ sau 5 ngày nếu sinh mổ lần đầu tiên, sau 7 - 8 ngày nếu mổ lại lần 2 trở lên. Nếu các bà mẹ khâu vết mổ bằng chỉ tự tiêu thì không cần cắt chỉ. Thời gian này nên lau người bằng nước ấm, hoặc tắm nhanh chóng, tránh việc ngâm cơ thể trong bồn tắm khiến vết mổ bị ướt. Không nên thoa các loại thuốc kháng sinh lên vết mổ. 2. Chế độ dinh dưỡng. Các bà mẹ không được ăn gì trong vòng 6h sau mổ. Chỉ uống nước lọc, nước đường, ăn cháo loãng, cho tới khi bắt đầu “xì hơi” được mới ăn thức ăn đặc. Không nên dùng nhiều đường, bột hay các sản phẩm từ đậu tương vì các sản phẩm này dễ gây đầy hơi. Tình trạng táo bón, đầy hơi thường vẫn tồn tại sau mổ 3 - 5 ngày do ảnh hưởng của thuốc tê, vì thế nên uống nhiều nước.Từ ngày thứ 2 trở đi, các bà mẹ ăn uống như bình thường, tăng cường thức ăn giàu đạm và canxi, đồng thời uống nhiều nước để có nhiều sữa cho con bú. Lưu ý không dùng các loại thực phẩm gây tiêu chảy hoặc dị ứng.Mẹ nên ăn các thức ăn giàu chất dinh dưỡng đạm, đường, chất sắt, rau củ nấu chín... Những bà mẹ có cơ địa sẹo lồi cần tránh ăn các loại thực phẩm dễ gây dị ứng và làm đầy vết thương nhanh như: Thịt gà, thịt bò, hải sản, rau muống. Mẹ ăn các thức ăn giàu dinh dưỡng sẽ cho con được bú nguồn sữa dồi dào! 3. Vận động, nghỉ ngơi. Việc vận động sau sinh có thể khiến các bà mẹ đau đớn, nhưng đừng vì vậy mà nằm nhiều trên giường. Ngay sau khi ống thông tiểu được lấy ra, mẹ đã có thể bước xuống giường tập đi bộ trở lại. Trước đó, mẹ có thể cử động tay chân nhẹ nhàng hoặc ngồi dậy.Việc vận động, đi bộ ngắn giúp các chức năng bình thường của cơ thể hồi phục nhanh hơn, đồng thời giảm các nguy cơ mắc biến chứng sau phẫu thuật như: Dính ruột, viêm tắc tĩnh mạch...Tập thể dục sẽ rất tốt và thúc đẩy nhanh quá trình hồi phục sau sinh. Nhưng nếu mẹ sinh mổ thì vẫn cần từ 4 - 6 tuần sau sinh mới được tập luyện trở lại. Việc vận động, đi bộ ngắn giúp các chức năng bình thường của cơ thể hồi phục nhanh hơn 4. Cho con bú. Sau khi sinh, mẹ cần cho con bú ngay càng sớm càng tốt, vì lúc này sữa non có chứa nhiều dinh dưỡng, chất đề kháng nhất cho sự phát triển tốt và tăng cường sự miễn dịch cho trẻ.5. Vệ sinh. Mẹ nên rửa mặt, súc miệng và chải răng mỗi ngày.Đi tiểu: Trong ngày đầu có thể dùng bô, những ngày sau vào nhà vệ sinh.Vệ sinh thân thể bằng nước ấm sạch và lau khô người. Tránh làm ướt vết mổ. Sang tuần thứ 2 có thể tắm rửa bình thường, nhưng không chà xát mạnh lên vết mổ. Vì sao bạn bị nổi mề đay, mẩn ngứa sau khi sinh con?
vinmec
654
Lời khuyên để điều chỉnh cuộc sống với chứng mất ngủ vô căn Chứng mất ngủ vô căn là một chứng rối loạn giấc ngủ không có nguyên nhân, không có phương pháp cũng như thuốc điều trị đặc hiệu. Cơn buồn ngủ có thể cản trở cuộc sống hàng ngày của bạn, bởi vì triệu chứng xảy ra rất khó kiểm soát. Vì vậy, bạn cần điều chỉnh cuộc sống khi mắc chứng mất ngủ vô căn, đây là một thách thức để thích nghi với bệnh tật. 1. Đặt giấc ngủ thành ưu tiên Hầu hết người lớn cần ngủ khoảng 7 đến 9 tiếng mỗi ngày nhưng những người mắc chứng mất ngủ vô căn thì khác. Sabra Abbott là một trợ lý giáo sư thần kinh học và y học giấc ngủ tại Trường Y Northwestern Feinberh ở Chicago cho biết: “Họ có thể ngủ hơn 11 giờ mỗi đêm”. Bạn có thể không cảm thấy tỉnh táo ngay cả khi bạn ngủ nhiều nhưng bạn vẫn cần phải nghỉ ngơi vào buổi tối.Ảnh hưởng của việc ngủ không đủ giấc có thể sẽ ảnh hưởng đến người bệnh nhiều hơn những người không mắc chứng mất ngủ vô căn. Một nhà nghiên cứu cho rằng: “Ngủ không phải là điều tùy chọn, không phải ai cũng bắt buộc phải ngủ nhưng người mắc chứng mất ngủ vô căn sẽ có ít khả năng hoạt động tốt nếu họ thức khuya và chỉ ngủ từ 5 đến 6 tiếng”. 2. Nhận sự trợ giúp tại cơ quan và trường học Chứng mất ngủ vô căn là một loại mất ngủ không rõ nguyên nhân. Một người bị chứng mất ngủ vô căn đã thử tất cả các loại đồng hồ báo thức nhưng vẫn ngủ quên. Nếu bạn gặp khó khăn khi thức dậy vào buổi sáng, bạn nên chọn một chỗ ở gần với nơi làm việc. Đó có thể là thời gian làm việc bắt đầu linh hoạt hoặc muộn hơn, đồng thời trò chuyện với sếp của bạn để nâng cao nhận thức về chứng mất ngủ vô căn. Điều quan trọng là người quản lý của bạn biết rằng việc bạn đi trễ là do tình trạng sức khỏe chứ không phải là do sự lười biếng hay vô trách nhiệm.Nếu con bạn mắc hội chứng mất ngủ vô căn thì cần trao đổi với giáo viên của trẻ biết về tình trạng mà trẻ đang mắc phải. Đôi khi trẻ có thể đến muộn bởi vì trẻ thực sự không thể thức dậy được.Chứng mất ngủ vô căn có thể ảnh hưởng đến việc học theo những cách khác nhau. Một nhà nghiên cứu cho biết nó có thể gây ra các triệu chứng như trí nhớ kém hoặc khó tập trung. Vì vậy, khi có những giờ học kéo dài những trẻ mắc chứng mất ngủ vô căn có thể rất cần tới giờ giải lao. Chứng mất ngủ vô căn là một loại mất ngủ không rõ nguyên nhân 3. Liệu pháp hành vi Liệu pháp hành vi nhận thức là một loại liệu phát nói chuyện. Mục đích là thay đổi những suy nghĩ và hành vi không có lợi nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của bạn. Những kỹ thuật này phải phù hợp với các loại điều trị y tế khác cho chứng mất ngủ vô căn. Liệu pháp hành vi có tác dụng đó là:Giúp điều chỉnh lại suy nghĩ: Những người mắc chứng mất ngủ vô căn thường có những suy nghĩ tiêu cực như cảm thấy mình lười biếng. Liệu pháp hành vi có thể hữu ích nếu nghĩ mất ngủ vô căn như một chứng rối loạn sinh học.Giảm lo lắng và trầm cảm: Có rất nhiều bằng chứng cho thấy liệu pháp hành vi có thể làm dịu các triệu chứng sức khỏe tâm thần đối với tất cả các loại bệnh tật đang diễn ra.Quản lý thời gian: Nhà tâm lý học Jason C. Ong, giám đốc y học hành vi về giấc ngủ của Nox Health và trợ lý giáo sư về thần kinh học và y học giấc ngủ tại Trường Y Northwestern Feinberg ở Chicago đã tạo ra một chương trình thử nghiệm có tên là liệu pháp hành vi cho chứng mất ngủ. Nghiên cứu ban đầu của ông cho thấy những người mắc chứng mất ngủ vô căn có thể làm được nhiều việc hơn trong khi buồn ngủ và có thể không tiếp cận một ngày như những người khác, bởi vì họ buồn ngủ nhanh hơn nhiều. Bằng cách chia nhỏ một ngày thành những khoảng thời gian nhỏ hơn sẽ trở nên dễ quản lý và dễ dàng thực hiện hành động sửa chữa hơn.Giáo dục những người xung quanh: Chứng mất ngủ vô căn có thể cảm thấy như bạn uống một viên thuốc ngủ. Nhưng những người không bị rối loạn giấc ngủ có thể không hiểu được cảm giác thực sự của người bệnh. Bởi vì buồn ngủ là thứ mà mỗi con người đều phải trải qua vào lúc này hay lúc khác. Bạn có thể làm sáng tỏ các triệu chứng của mình bằng cách đưa người thân đến cuộc hẹn. Bác sĩ sẽ giải thích và tư vấn các triệu chứng bạn gặp phải.Tìm sự hỗ trợ: Bệnh nhân có thể cảm thấy bớt cô đơn hơn nếu như kết nối với những người bệnh, những người biết rõ bạn đã trải qua những gì. Mọi người sẽ thông cảm cho nhau và cùng đưa ra biện pháp để cải thiện cuộc sống.Tóm lại, chứng mất ngủ vô căn cần được điều trị càng sớm càng tốt để tránh gây nên những rủi ro về sức khỏe. Ngoài việc kết hợp với điều trị bằng thuốc bạn cần điều chỉnh cuộc sống và áp dụng một lối sống lành mạnh để cải thiện
vinmec
990
Công dụng thuốc Ibucapvic Thuốc Ibucapvic giúp giảm các cơn đau nhức ở cơ và xương từ nhẹ đến trung bình: đau vùng thắt lưng, viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, thấp khớp, đau cơ, bong gân,...Thuốc Ibucapvic có tác dụng gì, sử dụng như thế nào, hãy cùng tìm hiểu công dụng thuốc Ibucapvic qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Ibucapvic là thuốc gì? Tên dược phẩm: Ibucapvic. Thành phần: Acetaminophen, Ibuprofen.Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Doanh nghiệp sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEXDạng bào chế: Viên nangĐóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang. Hàm lượng: Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm. 2. Công dụng thuốc Ibucapvic 2.1 Công dụng. Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng Thuốc Ibucapvic để điều trị các bệnh lý hay tình trạng được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù thuốc Ibucapvic có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.2.2 Chỉ định. Viêm bao khớp, viêm khớp, đau cơ, đau lưng, thấp khớp và chấn thương do thể thao.Giảm đau và viêm trong nha khoa, sản khoa và chỉnh hình.Giảm đau đầu, đau răng, thống kinh, đau do ung thư.Giảm sốt.2.3 Liều lượng và cách dùng. Cách dùng:Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng.Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt.Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng thuốc Ibucapvic ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Ibucapvic.Liều lượng:Người lớn: 1 viên mỗi 4 - 6 giờ/ngày. Tối đa 8 viên/ngày.Liều dùng thuốc Ibucapvic cho người lớn. Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.Liều dùng thuốc Ibucapvic cho cho trẻ em. Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ... đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.2.4 Quá liều, quên liều và xử trí. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.Quên liều:Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt (thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định. 3. Tác dụng phụ của thuốc Ibucapvic Thử nghiệm lâm sàng với sản phẩm này đã không chỉ ra bất kỳ tác dụng không mong muốn khác hơn so với ibuprofen hoặc paracetamol đơn độc.Thường gặp: mẩn ngứa, ngoại ban; sốt, mỏi mệt; chướng bụng, buồn nôn, nôn; nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, bồn chồn.Ít gặp: phản ứng dị ứng, viêm mũi, nổi mày đay; đau bụng, chảy máu dạ dày - ruột, làm loét dạ dày tiến triển; lơ mơ, mất ngủ, ù tai; rối loạn thị giác, thính lực giảm; thời gian chảy máu kéo dài; bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày; giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu.Hiếm gặp: hội chứng Steven-Johnson, rụng tóc; trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc; rối loạn co bóp túi mật, nhiễm độc gan, viêm bàng quang, tiểu ra máu.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Ibucapvic Chống chỉ định:Bệnh gan tiến triển, viêm gan siêu vi hoặc người nghiện rượu. Suy thận nặng. Polyp mũi, co thắt phế quản, phù mạch, phản vệ hoặc dị ứng do aspirin hoặc NSAID khác. Loét dạ dày tá tràng.Lưu ý khi dùng thuốc Ibucapvic:Bệnh thận, thiếu máu, hen phế quản.Phụ nữ có thai, người cao tuổi không dùng.Thời kỳ mang thai: Nên tránh sử dụng thuốc trong 6 tháng đầu của thời kỳ mang thai. Thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.Lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây tình trạng mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác 5. Tương tác thuốc Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.Tương tác thuốc Ibucapvic với thuốc khác. Không dùng chung với thức uống có cồn.Thuốc chống đông, coumarin, dẫn chất indandione.Thuốc trị tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu.Digoxin.Insulin, thuốc uống đái tháo đường.Colchicine.Hợp chất có chứa vàng.Lithium, methotrexate và probenecid.Tương tác thuốc Ibucapvic với thực phẩm, đồ uống. Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Thuốc Ibucapvic cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.Bảo quản:Bảo quản thuốc ở dưới 40 độ C, tốt nhất là 15 - 30 độ C, tránh để đông lạnh dung dịch hoặc dịch treo uống.Không để thuốc Ibucapvic ở tầm với của trẻ em, tránh xa thú nuôi.Trước khi dùng thuốc Ibucapvic, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm, đặc biệt với những dược phẩm dự trữ tại nhà.
vinmec
1,393
Thoát vị cơ hoành ở thai nhi Thoát vị cơ hoành ở thai nhi là một trong những bệnh lý gây ra nhiều khó khăn trong  việc chẩn đoán và điều trị. Bệnh có khả năng ảnh hưởng nặng nề đến hô hấp và các cơ quan tim, não, thận. Những thông tin trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về thoát vị cơ hoành ở thai nhi. XEM THÊM: >> Thoát vị cơ hoành có nguy hiểm không? >> Mổ thoát vị bẹn nên ăn gì? >> Bệnh thoát vị bẹn, càng mổ sớm càng tốt Thoát vị cơ hoành ở thai nhi là gì? Thoát vị cơ hoành ở thai nhi là bệnh lí xảy ra do quá trình hình thành cơ hoành ở bào thai không được hoàn thiện. Khiếm khuyết trong quá trình này sẽ để lại khe hở trên cơ hoành. Hệ quả  là lồng ngực và ổ bụng không được ngăn cách hoàn toàn, các tạng trong ổ bụng của bệnh nhân (dạ dày, ruột, lách, gan…) có thể đi lên lồng ngực qua khe hở của cơ hoành. Tình trạng thoát vị cơ hoành chủ yếu gặp ở bên trái, ít gặp ở bên phải. Hiếm có bệnh nhân bị thoát vị hoành ở cả 2 bên. Thoát vị cơ hoành ở thai nhi là bệnh lí xảy ra do quá trình hình thành cơ hoành ở bào thai không được hoàn thiện. Biểu hiện thoát vị cơ hoành ở thai nhi -Tình trạng thoát vị cơ hoành ở thai nhi có thể nhận biết được sau khi trẻ chào đời bằng cách nghe tim phổi (tim thường bị đẩy sang phải). Khi bác sĩ nghe phổi sẽ phát hiện thấy tiếng khí đi vào phổi trái kém hơn so với phổi phải, nguyên nhân là do phổi trái thường bị thiểu sản, chèn ép. -Quan sát thấy bụng của trẻ thường lép vì có một số tạng trong ổ bụng của trẻ bị chạy ngược lên lồng ngực. -Trẻ có dấu hiệu khó thở, hay bị viêm phổi. -Chụp X – Quang tim phổi có thể giúp phát hiện rõ ràng, chính xác được tình trạng thoát vị hoành. >> Thoát vị cơ hoành ở thai nhi có nguy hiểm không? Thoát vị cơ hoành ở thai nhi là một trong những bệnh lý gây ra nhiều khó khăn trong  việc chẩn đoán và điều trị. Bệnh có khả năng ảnh hưởng nặng nề đến hô hấp và các cơ quan tim, não, thận… Cụ thể: +Sự di chuyển của các tạng trong cơ thể qua vị trí khe hở sẽ choán chỗ của các bộ phận khác trong quá trình hình thành của chúng, đặc biệt là ảnh hưởng đến quá trình hình thành phổi, gây ra thiểu sản phổi ở 1 hoặc cả 2 bên phổi. Bên cạnh đó, những cấu trúc phế nang, phế quản, mạnh máu trong phổi cũng có  dị tật nhất định, chức năng của phổi bị ảnh hưởng nặng, gây thiếu oxy, tăng CO2; áp lực động mạch phổi cũng tăng và kéo dài. +Một số trường hợp thoát vị cơ hoành bẩm sinh còn gây ảnh hưởng đến tim, não, thận… do mất cân bằng lượng CO2 và oxy trong cơ thể. Tình trạng này có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Ngay khi phát hiện bị thoát vị cơ hoành, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị kịp thời đúng cách. Các biện pháp điều trị thoát vị cơ hoành ở thai nhi gồm: …
thucuc
597
Lưu ý khi dùng thuốc giãn cơ trơn niệu quản Thuốc giãn cơ trơn niệu quản có công dụng làm giãn cơ trơn, giảm đau ở những bệnh nhân bị sỏi niệu quản giúp viên sỏi di chuyển dễ dàng ra ngoài. Bài viết dưới đây cho chúng ta lưu ý khi dùng thuốc giãn cơ trơn niệu quản. 1. Tổng quan về thuốc giãn cơ trơn niệu quản Thận của bạn tạo ra nước tiểu bằng cách lọc chất thải và nước thừa từ máu của bạn. Nước tiểu đi từ thận đến bàng quang trong hai ống mỏng gọi là niệu quản.Niệu quản dài khoảng 25 đến 30cm. Các cơ ở thành niệu quản co thắt và thư giãn để đẩy nước tiểu xuống và đi khỏi thận. Một lượng nhỏ nước tiểu chảy từ niệu quản vào bàng quang khoảng 10 đến 15 giây một lần.Đôi khi niệu quản có thể bị tắc hoặc bị thương. Điều này có thể chặn dòng chảy của nước tiểu đến bàng quang. Nếu nước tiểu đọng lại hoặc trào ngược lên niệu quản, bạn có thể bị nhiễm trùng đường tiết niệu.Các bác sĩ chẩn đoán các vấn đề với niệu quản bằng các xét nghiệm khác nhau. Chúng bao gồm xét nghiệm nước tiểu, chụp X-quang và kiểm tra niệu quản bằng một ống soi gọi là ống soi bàng quang. Điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân của vấn đề. Nó có thể bao gồm thuốc và trong trường hợp nghiêm trọng, phẫu thuật. 2. Hoạt động của thuốc giãn cơ trơn niệu quản Cấu tạo ở cơ thể chúng ta có 3 loại cơ: cơ tim, cơ vân, cơ trơn.Cơ trơn còn gọi là cơ không tự chủ, cơ không có sọc chéo dưới độ phóng đại của kính hiển vi. Nó bao gồm các tế bào hình trục hẹp với một nhân đơn lẻ nằm ở trung tâm. Mô cơ trơn, không giống như cơ vân, co bóp chậm và tự động. Nó cấu tạo phần lớn cơ bắp của các cơ quan nội tạng và hệ tiêu hóa. Cơ trơn trong niệu quản bị co thắt làm cho sự bài tiết của nước tiểu bị cản trở và các viên sỏi.Thuốc giãn cơ niệu quản là thuốc để điều trị bệnh nhân bị sỏi đường tiết niệu và sỏi niệu quản. Chúng có tác dụng làm niệu quản giãn ra, giảm nhịp độ và cường độ co bóp của cơ trơn niệu quản từ đó giúp người bệnh được giảm đau.Khi sử dụng thuốc giãn cơ trơn niệu quản cũng cần đặc biệt lưu ý vì thuốc có thể làm mờ đi triệu chứng của bệnh. Khiến bệnh trở nặng hoặc xuất hiện những phản ứng của cơ thể. 3. Thuốc giãn cơ trơn tiết niệu Có nhiều loại thuốc giãn cơ trơn niệu quản, nhưng thường dùng nhất là loại thuốc: drotaverin và alverin3.1. Thuốc giãn cơ trơn niệu quản Drotaverin. Thuốc Drotaverin có hai dạng bào chế là: Dạng uống và dạng tiêm đều có công dụng như nhau.Dạng thuốc uống sẽ hấp thu tốt hoàn toàn sau khi uống thuốc. Còn dạng thuốc tiêm sẽ phát huy tác dụng sau tiêm từ 2 đến 5 phút, tối đa là 20 đến 30 phút sau khi tiêm.Thuốc điều trị sỏi niệu quản có công dụng làm các cơn đau tại thận do sỏi gây ra giảm đi, cơn co thắt ở đường tiết niệu do sỏi cũng giảm co do bị viêm nhiễm, nước tiểu bị ứ đọng không đào thải được ra ngoài.Tác dụng phụ của thuốc: Buồn nôn, nôn mửa, khô miệng, chóng mặt (cảm giác quay cuồng). Nhiều trường hợp đôi lúc bị hạ huyết áp trong trường hợp dùng thuốc dạng tiêm. Nên khi tiêm cần thao tác tiêm chậm.3.2. Thuốc giãn cơ trơn niệu quản Alverin. Alverin là một loại thuốc chống co thắt. Nó làm thư giãn các cơ trơn niệu quản. Điều này giúp ngăn chặn cơn đau mà bạn cảm thấy khi các cơ trở nên căng thẳng.Ngoài ra Alverine được sử dụng để giúp những người bị hội chứng ruột kích thích (IBS). Một số triệu chứng của IBS là: đau bụng như chuột rút, bệnh tiêu chảy, táo bón. Đôi khi những triệu chứng này còn tồi tệ hơn nếu bạn lo lắng hoặc căng thẳng. Nó cũng được sử dụng để giảm đau do đến chu kỳ kinh nguyệt.Tác dụng phụ của Alverin và đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt nếu bạn nhận thấy:Khó thở, hụt hơi, thở khò khè, sưng mặt hoặc các bộ phận khác của cơ thể, vì các phản ứng dị ứng nghiêm trọng đã được biết là xảy ra. Lòng trắng của mắt và da bị vàng, do tình trạng viêm gan đã được biết là đã xảy ra.Báo cho bác sĩ dược sĩ của bạn nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây xảy ra hoặc trầm trọng hơn. 4. Các phương pháp điều trị niệu quản tại nhà tốt nhất là gì? Các biện pháp điều trị niệu quản tại nhà không chỉ là một ý tưởng hay mà còn rất cần thiết để loại bỏ hoặc ngăn ngừa sỏi thận.4.1. Uống nước. Phương pháp điều trị cần thiết nhất để giảm sỏi thận và ngăn ngừa sỏi thận là uống nhiều nước. Truyền nhiều nước qua đường tiết niệu là cách duy nhất để thải sỏi thận và là cách ngăn ngừa sỏi thận hiệu quả cao.4.2. Ăn thực phẩm lợi tiểu. Nếu bạn không được kê đơn thuốc lợi tiểu để tiêu sỏi thận, hãy cân nhắc thực hiện chế độ ăn nhiều thực phẩm lợi tiểu như cần tây, măng tây, mùi tây, nam việt quất hoặc dưa hấu.4.3. Tránh một số loại thực phẩm. Chế độ ăn giàu oxalat góp phần hình thành sỏi thận canxi oxalat. Để ngăn ngừa sỏi thận, hãy tránh các loại thực phẩm giàu oxalat như rau bina, khoai tây, các loại hạt, củ cải đường, đại hoàng và cám. Bạn cũng nên giảm ăn muối và protein động vật.4.4. Đừng lạm dụng thuốc bổ sung canxi. Mặc dù sỏi canxi là loại sỏi thận phổ biến nhất, nhưng không đúng là giảm lượng canxi sẽ giúp loại bỏ hoặc ngăn ngừa sỏi thận. Ngược lại, chế độ ăn thiếu canxi có thể gây sỏi thận. Nhưng đừng lạm dụng canxi. Canxi cao trong cơ thể có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng hơn nhiều so với sỏi thận, vì vậy chỉ nên bổ sung canxi nếu nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe khuyên bạn. Thông thường, khuyến nghị tiêu thụ 1000-1200mg canxi nguyên tố mỗi ngày. 5. Lưu ý đặc biệt khi dùng thuốc giãn cơ trơn niệu quản Một số loại thuốc giãn cơ trơn có thể khiến người bệnh bị nghiện khi sử dụng. Do vậy người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ.Đây là nhóm thuốc có tác động lên hệ thần kinh trung ương, do đó nếu sử dụng quá liều sẽ dẫn đến ảo giác và gây sốc.Thuốc tác động trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương khiến bạn trong tình trạng khó tập trung công việc, gây buồn ngủ.Không được sử dụng thuốc với các chất kích thích như uống rượu bia, thuốc lá.Những người bệnh nền tuổi cao như tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim, suy gan, suy thận cần thăm khám bác sĩ. 6. Lời khuyên cho người bệnh sỏi niệu quản Tập thể dục thường xuyên giúp kéo giãn cơ để chúng ít bị co thắt, rách và bong gân. Các bài tập nhẹ như chạy bộ và đi bộ rất hữu ích cho việc kéo giãn cơ. Mát-xa cũng có thể hữu ích.Tránh mặc quần áo bó sát, thay vào đó, hãy mặc quần áo rộng rãi.Nghỉ ngơi đầy đủ, ngủ nhiều giấc.Để tránh phát triển vết loét do tì đè, hãy thay đổi vị trí của bạn ít nhất hai giờ một lần.Liệu pháp nóng hoặc lạnh có thể giúp điều trị chứng co thắt cơ. Chườm một túi đá hoặc túi chườm nóng lên cơ trong 15-20 phút.Giữ đủ nước, uống nhiều nước.
vinmec
1,378
Cảnh báo tình trạng tự ý điều trị tăng huyết áp gây hậu quả khôn lường Tự ý uống thuốc - “Lợi bất, cập hại” của bệnh nhân tăng huyết áp Anh N. N. T, nhập viện trong tình trạng huyết áp tăng cao (dao động từ 170- 180/90 mm Hg), uống thuốc không giảm. BSCKI. Phạm Sơn Tùng - Khoa Khám bệnh là người trực tiếp khám cho bệnh nhân, qua khai thác tiền sử, bệnh nhân cho biết có tiền sử THA 7 năm nay đang dùng thuốc Nefedipin liều 20mgx2 viên/ngày được cấp ở bệnh viện tuyến huyện, nhưng do không thấy giảm huyết áp nên tự ý tăng gấp đôi liều dùng cho đến khi huyết áp tăng không kiểm soát mới tới bệnh viện khám. Nhận định tình trạng sức khỏe của bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát, cộng với yếu tố tăng huyết áp ở người trẻ tuổi, bác sĩ chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm cần thiết, điện tim, siêu âm tim, siêu âm mạch thận và chụp cắt lớp vi tính (CLVT) để tìm nguyên nhân. Với thế mạnh chẩn đoán hình ảnh cùng đội ngũ chuyên gia đọc phim hàng đầu, kết quả cận lâm sàng cho thấy bệnh nhân mắc suy thận mạn giai đoạn II, hình ảnh CLVT động mạch thận: Hẹp 75% động mạch thận trái, Hẹp 55% động mạch thận phải. Ngoài ra, bệnh nhân này còn phát hiện bị hẹp động mạch vành. Theo Th S. Bác sĩ nhận định: " Tình trạng tăng huyết áp đã làm co hẹp mạch máu và giảm lưu lượng máu, trường hợp ảnh hưởng tới thận khiến thận không thể thực hiện tốt chức năng lọc máu. Nếu huyết áp không được kiểm soát tốt, theo thời gian, thận sẽ bị tổn thương và suy giảm chức năng. Thận không thể loại bỏ tất cả các chất thải và chất lỏng thừa ra khỏi cơ thể. Thêm chất lỏng trong mạch máu có thể làm tăng huyết áp, tạo ra một chu kỳ nguy hiểm và gây ra nhiều tổn thương hơn dẫn đến suy thận”. Trên thực tế, nhiều nghiên cứu đã cho thấy tăng huyết áp là nguyên nhân gây suy thận và ngược lại, suy thận lại gây tăng huyết áp. Thận vừa là nạn nhân, vừa là nguyên nhân của tăng huyết áp. Khuyến cáo từ bác sĩ với bệnh nhân tăng huyết áp Việc không điều trị hoặc điều trị nhưng không kiểm soát được huyết áp sẽ dẫn đến biến chứng tăng huyết áp lên trên tim, não, thận và một số cơ quan khác. Do đó, bác sĩ Lự khuyến cáo tới người dân: Điều trị bệnh tăng huyết áp cần phối hợp giữa điều chỉnh lối sống với thuốc hạ huyết áp, giúp người bệnh dễ dàng kiểm soát huyết áp. Mức huyết áp mục tiêu cần đạt được là 130/80 mm Hg hoặc thấp hơn tùy theo bệnh lý đi kèm hoặc đặc điểm riêng của từng người. .
medlatec
500
Chỉ định cắt u thành âm đạo U nang âm đạo là loại khối u có dạng túi chứa khí, dịch hoặc nhiều chất khác, ít gây đau đớn và ít gây hại đến bệnh nhân, thường xảy ra do chấn thương trong lúc sinh hoặc sau khi phẫu thuật. Để loại bỏ nhanh chóng những khối u này, các bác sĩ có thể chỉ định cắt u thành âm đạo. 1. Tìm hiểu về u nang âm đạo U nang âm đạo là những túi có chứa đầy không khí, dịch nhầy hoặc các chất khác bên trong, có các kích thước từ nhỏ đến lớn. Những khối u nang xuất hiện trong âm đạo thường do nguyên nhân từ các chấn thương trongâm đạo khi phụ nữ sinh con, hoặc do các khối u lành tính khác trong âm đạo, hoặc cũng có thể do sự tích tụ dịch tại âm đạo. 2. Phân loại u nang âm đạo U nang âm đạo có thể bao gồm nhiều dạng khác nhau, trong đó phổ biến gồm:U nang tuyến Bartholin: là khối u ở âm đạo có chứa nhiều dịch, hình thành trên tuyến Bartholin ở hai bên cửa âm đạo. Tuyến Bartholin này có nhiệm vụ sản xuất dịch nhờn để bôi trơn môi ngoài âm đạo. Do đó, những khối u này có khả năng do sự tích tụ của dịch nhờn này.U nang thể vùi phúc mạc: thường xuất hiện ở mặt dưới thành âm đạo, có kích thước tương đối nhỏ và khó phát hiện. Đây là dạng u nang âm đạo phổ biến, phát triển bởi chấn thương khi sinh hoặc phẫu thuật.U nang ống Gartner: hình thành khi ống dẫn trong phôi không tự biến mất sau khi sinh em bé. Những ống dẫn còn sót này sẽ phát triển thành các u nang âm đạo theo thời gian.U nang Mullerian: loại u ở âm đạo phổ biến do sự tích tụ các chất còn sót lại sau sinh, có thể phát triển ở bất kì vị trí nào trên thành âm đạo, bên trong có chứa đầy dịch. U nang âm đạo có thể bao gồm nhiều dạng khác nhau 3. U nang âm đạo có nguy hiểm không? Hầu hết các khối u nang âm đạo đều lành tính, ít gây hại đến cơ thể của phụ nữ. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc bỏ qua và không điều trị các khối u ở âm đạo.Một trong những biến chứng nguy hiểm từ những khối u ở âm đạo này là nhiễm trùng và gây áp xe: khối u chứa mủ, dịch gây đỏ tấy, sưng đau. Nếu như áp xe hình thành tại âm đạo, lúc này cần thực hiện chích áp xe dẫn lưu toàn bộ mủ bên trong ra ngoài.Bên cạnh đó, những khối u nang này là điều kiện thuận lợi cho số lượng lớn vi khuẩn sinh trưởng, bao gồm vi khuẩn thông thường và những vi khuẩn lây lan qua đường tình dục, khiến u nang nhanh chóng trở thành một ổ nhiễm trùng nguy hiểm. 4. Tổng quan về phẫu thuật cắt u thành âm đạo Phẫu thuật cắt u thành âm đạo là một phẫu thuật dùng để loại bỏ các khối u lành tính/ác tính hình thành trong âm đạo. Tùy theo tính chất của mỗi khối u mà cách thức phẫu thuật sẽ khác nhau:Đối với u nang âm đạo lành tính: thực hiện cắt bỏ u đơn thuần.Đối với khối u ác tính: cần mở rộng âm hộ vàcắt bỏ âm đạo, tử cung kèm theo vét hạch chậu hai bên. 4.1 Chỉ định cắt u thành âm đạo Cắt u thành âm đạo được chỉ định với các trường hợp sau:Bệnh nhân có khối u ở âm đạo lành tính như u nang, u xơ cơ... gây cảm giác cấn và khó chịu.Khối u ác tính ở âm đạo (ung thư)Tuy nhiên, phẫu thuật này cũng có một số chống chỉ định cần lưu ý như sau:Bệnh nhân đã cao tuổi, không đủ sức khỏe thực hiện phẫu thuật.Bệnh nhân mắc các bệnh nội khoa nghiêm trọng, không thể gây mê hay gây tê tủy sống.Khối u ác tính ở âm đạo đã lan rộng, di căn xa và vượt quá khả năng phẫu thuật. 4.2 Quy trình phẫu thuật cắt u thành âm đạo được tiến hành như thế nào? Quy trình phẫu thuật loại bỏ khối u nang âm đạo lành tính sẽ bao gồm các bước sau:Vệ sinh vùng kín và vùng âm đạo của bệnh nhân.Vô cảm: đối với khối u lành tính, kích thước nhỏ, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê tại chỗ. Đối với các khối u có kích thước lớn, cầngây mê nội khí quản để đảm bảo hạn chế tối đa cảm giác đau đớn của bệnh nhân.Tiến hành cắt u thành âm đạo: tùy theo loại u mà kỹ thuật cắt khối u sẽ khác nhau.Sau khi cắt khối u, bác sĩ sẽ sát trùng và sử dụng liệu phápkháng sinh để hạn chế tình trạng nhiễm trùng vết mổ sau phẫu thuật. gây mê nội khí quản được sử dụng trong phẫu thuật cắt u thành âm đạo 5. Cắt u âm đạo có thể gặp những biến chứng/tai biến nào? Biến chứng/tai biến của phẫu thuật cắt u thành âm đạo có thể bao gồm:Biến chứng từ gây tê, gây mê như sốc phản vệ, buồn nôn, trào ngược dạ dày vào đường thở...: cần dừng quá trình phẫu thuật và thực hiện hồi sức tích cực.Chảy máu sau khi mổ: có thể do nhiều nguyên nhân như tuột chỉ, chảy máu từ mỏm cắt, do rối loạn đông máu... Bệnh nhân sẽ có biểu hiện tụt huyết áp, choáng váng, tụ dịch ổ bụng, thiếu máu cấp... Cần phải mổ lại để cầm máu kết hợp hồi sức tích cực.Máu tụ ngoài phúc mạc: theo dõi và điều trị nội khoa.Tổn thương đường tiết niệu như tổn thươngniệu đạo, niệu quản, bàng quang... trong trường hợp phẫu thuật u lớn có diện phẫu rộng: mổ lại để phục hồi lại tổn thương này.Thủng trực tràng: khâu lại lỗ thủng...Phẫu thuật cắt u thành âm đạo là một phẫu thuật ngoại khoa được thực hiện bởi bác sĩ thuộc chuyên khoa Phụ khoa. Để đảm bảo tỷ lệ thành công của phẫu thuật là cao nhất, bệnh nhân và người nhà cần chủ động khai báo đầy đủ thông tin sức khỏe cá nhân với bác sĩ, đồng thời tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn của bác sĩ trước và sau phẫu thuật.
vinmec
1,102
Công dụng thuốc Latanoprost Thuốc Latanoprost là thuốc dùng nhỏ mắt, đặc trị điều trị bệnh tăng nhãn áp ở người trưởng thành, dân gian còn gọi là thiên đầu thống. Sử dụng thuốc cần có sự kê đơn và chỉ định từ bác sĩ. 1. Thuốc Latanoprost là thuốc gì? Thuốc Latanoprost là một dạng dung dịch nhỏ mắt, được sản xuất dưới dạng dung dịch với dung tích 2,5 ml; bao gồm 125 mcg hoạt chất đặc trị cùng các tá dược khác. Thuốc đóng gói theo dạng lọ nhựa, một hộp bao gồm một lọ.Thuốc Latanoprost được cấu thành từ dược chất cùng tên Latanoprost, đây là một hoạt chất giúp giảm áp lực lên mắt nhờ tác dụng tương tự như prostaglandin, một thụ thể cảm nhận cảm giác đau và viêm tại các mô cơ. Latanoprost được dùng điều trị cho các bệnh nhân bị tăng nhãn áp góc mở và tăng nhãn áp góc đóng. 2. Thuốc Latanoprost có tác dụng gì? Thuốc Latanoprost là một loại thuốc nhỏ mắt dạng dung dịch được bào chế từ dược chất chính là Latanoprost 125mcg cùng các tá dược khác. Latanoprost được dùng nhằm điều trị tăng nhãn áp glocom góc mở hoặc tăng nhãn áp glocom góc đóng. Đây là nhóm bệnh lý liên quan tới đầu dây thần kinh thị giác, với các triệu chứng như lõm teo đĩa thị giác, mỏi mắt, đau đầu dữ dội, nhãn cầu căng,...Khi sử dụng lên mắt, Latanoprost giúp điều tiết dòng chảy của chất lỏng trong mắt, từ đó khiến áp suất mắt thấp hơn. Áp suất mắt thấp, không quá căng giúp giảm nguy cơ mù loà và các nguy cơ về giác mạc khác.Thuốc nhỏ mắt Latanoprost được chỉ định cho các trường hợp sau:Điều trị các thể bệnh tăng nhãn áp, bao gồm tăng nhãn áp góc mở, tăng nhãn áp góc đóng, tăng nhãn áp góc đóng bán cấp, mãn tính,... 3. Cách sử dụng của Latanoprost 3.1. Cách sử dụng LatanoprostĐối với thuốc Latanoprost, người bệnh sử dụng bằng cách nhỏ trực tiếp vào mắt. Khi sử dụng, người bệnh rửa sạch vùng mắt, sau đó ngẩng đầu và tra dung dịch vào mắt. Giữ đầu ống thuốc cách mắt từ 2 tới 3 cm, tránh tiếp xúc trực tiếp với mắt.Chớp mắt sau khi nhỏ dung dịch để thuốc thẩm thấu vào nhãn cầu, sau đó dùng khăn giấy sạch lau vùng thuốc hoặc nước mắt tràn ra bề mặt bên ngoài mắt.Sử dụng liều thuốc Latanoprost giống như chỉ định của bác sĩ. Không nhỏ thuốc quá nhiều.3.2. Liều dùng thuốc Latanoprost. Liều dùng thuốc Latanoprost cần được tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.Liều dùng cho người lớn bị tăng nhãn áp: Nhỏ một giọt vào mắt mỗi ngày một lần vào buổi tối.Lưu ý không sử dụng Latanoprost quá 1 lần mỗi ngày do có thể có nguy cơ giảm tác dụng hạ nhãn áp khi tăng tần suất sử dụng.Đối với bệnh nhân là trẻ em: Chưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ về độ an toàn và hiệu quả thuốc Latanoprost đối với đối tượng này.3.3. Xử lý khi quên, quá liều Latanoprost. Quên liều:Nếu quên liều, hãy nhỏ thuốc Latanoprost ngay khi nhớ ra. Tuy vậy, khi đã gần tới thời gian dùng liều tiếp theo, hãy dùng liều tiếp như thường, không được nhỏ hai lần Latanoprost nhằm bù liều đã quên.Quá liều:Sử dụng quá liều Latanoprost gây ra kích ứng tại mắt và sung huyết tại vùng tiếp xúc với thuốc. Khi thuốc đi vào cơ thể qua đường tuyến lệ, thuốc sẽ chuyển hoá qua gan. Quá liều mức cao có thể gây buồn nôn, đau bụng,... Điều trị triệu chứng với các tác dụng phụ này.3.4. Chống chỉ định thuốc Latanoprost. Chống chỉ định sử dụng thuốc Latanoprost với những người mẫn cảm, dị ứng với hoạt chất Latanoprost hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Thận trọng sử dụng với bệnh nhân bị đục thuỷ tinh thể, xước màng trước thuỷ tinh thể. Chống chỉ định sử dụng thuốc Latanoprost với trẻ em dưới 18 tuổi. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Latanoprost 4.1 Một số lưu ý khi dùng thuốc Latanoprost. Do thuốc có khả năng hấp thụ vào kính áp tròng, hãy tháo kính áp tròng trước khi nhỏ mắt và chỉ đeo lại sau vài phút tra thuốc vào mắt.Không để đầu thuốc dính bẩn, không đặt nắp thuốc nằm xuống bề mặt bàn mà hãy cầm trên tay. Rửa sạch vùng mắt trước khi dùng, bảo vệ mắt khỏi bụi và vi khuẩn sau khi dùng thuốc4.2 Tác dụng phụ của Latanoprost. Khi sử dụng thuốc Latanoprost, bệnh nhân có thể gặp phải tác dụng phụ không mong muốn như:Thay đổi sắc tố mắt: Latanoprost làm tăng sắc tố nâu trong mắt, do melanin tiết ra trong mống mắt gia tăng.Thay đổi các yếu tố ngoại hình ở lông mi như độ dày, độ dài, lông mi ngược,...Các phản ứng dị ứng như phù ban, không loại trừ cả phù ban dạng túi. Có thể gây ra các rối loạn về mắt khác. Bệnh nhân hãy thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Latanoprost.4.3 Tương tác thuốc Latanoprost. Khi sử dụng đồng thời Latanoprost với các thuốc nhỏ mắt chứa prostaglandin, có thể xảy ra nguy cơ giảm tác dụng của thuốc này, cá biệt có thể gây tăng áp lực nhãn cầu.Sử dụng đồng thời Latanoprost với thuốc chứa thành phần thimerosal có thể gây kết tủa hoá chất. Dùng cách thời gian tối thiểu 5 phút trong trường hợp phải dùng hai loại thuốc nhỏ mắt này.Hãy thông báo cho bác sĩ điều trị tất cả danh sách sử dụng thuốc của mình để có phương án điều trị thích hợp4.4 Bảo quản thuốc Latanoprost. Tránh để thuốc Latanoprost tại những nơi không khô ráo, ẩm thấp.Bảo quản thuốc ở nhiệt độ thích hợp, đề nghị ở mức dưới 30 độ CKhông để đầu nhỏ thuốc bị nhiễm khuẩn. Không bảo quản lạnh thuốc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Latanoprost. Thuốc rửa mắt này là thuốc kê đơn, cần sự chỉ định của bác sĩ trước khi dùng. Hy vọng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn hiểu thêm về công dụng, liều dùng của thuốc Latanoprost.
vinmec
1,072
Chống khô mắt trong thời tiết lạnh bằng cách nào? Thời tiết lạnh, bề mặt nhãn cầu của mắt sẽ bị tác động khá nhiều do tiếp xúc với không khí lạnh và hanh khô. Lúc này lượng nước tiết ra từ mắt bị giảm sút nên không thể cung cấp đủ độ ẩm và khiến tình trạng mắt khô càng nhanh. Hơn nữa, mọi người thường có xu hướng uống ít nước hơn khi trời lạnh, nên tình trạng khô mắt trong thời tiết lạnh càng xảy ra nhiều hơn. Vậy phải làm gì để chống khô mắt? 1. Thời tiết lạnh khiến mắt bị khô Thời tiết lạnh sẽ làm giảm độ ẩm trong không khí so với thời tiết ấm áp. Độ ẩm giảm khiến nước mắt bay hơi nhanh hơn. Bên cạnh đó, khi trời lạnh, không khí trong nhà sẽ bị khô và thậm chí có thể nóng do thói quen sử dụng điều hòa chế độ ấm. Kiểu không khí và thời tiết này sẽ làm cho mắt bị khô, mỏi dễ dẫn đến bị đau mắt, mờ mắt hoặc cảm giác cộm, khó chịu.Những triệu chứng đó có thể làm mắt tiết ra nước nhiều hơn bình thường nhưng lại không bám đủ lâu để cung cấp độ ẩm lâu dài cho mắt.Có rất nhiều cách để bảo vệ và chăm sóc đôi mắt trong thời tiết lạnh như sử dụng thuốc nhỏ mắt, thay đổi lối sống, thói quen sinh hoạt hoặc các phương pháp điều trị khác... Trong nhiều trường hợp nặng, người bệnh hãy đi khám để các bác sĩ nhãn khoa chỉ định và điều trị phù hợp. Dưới đây là một số lời khuyên để giúp bạn phòng và bảo vệ đôi mắt luôn được khỏe đẹp trong thời tiết lạnh. 2. Chống khô mắt trong thời tiết lạnh bằng cách nào? 2.1.Sử dụng nước mắt nhân tạo. Thuốc nhỏ mắt không kê đơn (OTC) được sử dụng phổ biến và thường xuyên khi mắt bị khô. Nếu triệu chứng nhẹ, "nước mắt nhân tạo" này có thể là phương pháp điều trị duy nhất bạn cần. Tuy nhiên, có rất nhiều loại thuốc nhỏ mắt trên thị trường. Vì vậy, bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để tìm được loại thuốc phù hợp với tình trạng của mắt.Nhiều loại thuốc nhỏ mắt hiện nay có chứa chất bảo quản. Chúng giúp ngăn vi trùng phát triển bên trong lọ, nhưng vô tình có thể có tác động lên mắt của bạn. Cân nhắc chuyển sang thuốc nhỏ không có chất bảo quản, nếu bạn cần sử dụng thuốc thường xuyên trong ngày để tránh khô mắt. Ví dụ như có một số loại thuốc nhỏ mắt chỉ dùng trong ngày sau khi đã mở lọ.Bạn cũng có thể sử dụng nước mắt nhân tạo ở dạng gel hoặc thuốc mỡ. Tuy nhiên, chúng có thể làm ảnh hưởng đến khả năng nhìn một chút, vì vậy bạn nên sử dụng chúng trước khi đi ngủ.2.2.Thay đổi thói quen sinh hoạt. Chớp mắt nhiều hơn: Điều này giúp cung cấp cho đôi mắt của bạn một lớp phòng vệ mới. Khi tập trung làm việc, mắt phải nhìn vào màn hình máy tính trong khoảng thời gian kéo dài, khiến mắt cũng bị quá tải. Hãy nghỉ ngơi 5 phút mỗi giờ làm việc. Hoặc nhìn ra xa 20 feet trong 20 giây sau mỗi 20 phút. Đây được gọi là quy tắc 20/20/20. Biện pháp này rất hữu ích với những người phải làm việc với thiết bị điện tử cả ngày như nhân viên văn phòng, nhân viên kỹ thuật công nghệ thông tin,...Thay đổi kính đeo mắt của bạn. Hãy thử dùng những loại kính gọng mềm dẻo để giúp mắt đỡ bị khó chịu do cọ xát và phải đeo kính hàng ngày.Che chắn mắt khi ở ngoài trời. Bạn hãy đeo kính để tránh cho mắt phải tiếp xúc với gió bụi khi đi đường.Tránh để gió nóng thổi trực tiếp vào mặt. Chuyển các lỗ thông hơi ở cửa gió trên ô tô hoặc lò sưởi, máy điều hòa để tránh thổi gió trực tiếp vào mắt khiến mắt dễ bị khô.Kiểm tra các loại thuốc đang sử dụng. Một số loại thuốc có thành phần có tác dụng phụ gây khô mắt. Ví dụ bao gồm: thuốc kháng histamine và thuốc trị ngạt mũi, thuốc chống trầm cảm, thuốc tránh thai và thuốc điều trị huyết áp. Vì vậy, hãy nói với bác sĩ những loại thuốc bạn đang dùng kể cả vitamin hay thuốc bổ sung dinh dưỡng...để được thăm khám và điều trị kịp thời.Bổ sung nhiều axit béo omega-3. Đây là những loại chất béo lành mạnh được tìm thấy trong các loại cá béo như cá hồi và cá ngừ. Nhiều nghiên cứu chỉ rằng những chất béo này có thể làm giảm chứng viêm ở mắt hoặc mí mắt của bạn. Chúng có thể giúp các tuyến lệ của mắt tạo ra dịch nhờn giúp chống khô mắt. Bạn cũng có thể bổ sung omega-3 qua chế độ dinh dưỡng hàng ngày, tuy nhiên cũng không tự ý bổ sung quá nhiều. Vì vậy, hãy hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn về chế độ và liều lượng phù hợp với tình trạng sức khỏe và đôi mắt của bạn.Uống nhiều nước hơn. Đây là lời khuyên tốt cho bất cứ ai. Khi cơ thể bị thiếu nước, đôi mắt cũng sẽ bị khô giống như da của bạn. Chính vì vậy, bạn cần uống đủ 2 lít nước/ngày để cơ thể không bị thiếu nước và để đôi mắt không bị khô.Cẩn thận trong quá trình di chuyển. Nếu có kế hoạch di chuyển xa và lâu như đi du lịch hay công tác bằng máy bay, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi đi để được tư vấn biện pháp phù hợp giúp đôi mắt được bảo vệ trong những kiểu thời tiết khác nhau. 3. Các biện pháp khắc phục tình trạng khô mắt tại nhà Sử dụng máy tạo độ ẩm: Máy tạo độ ẩm là biện pháp được sử dụng phổ biến nhất, chúng sẽ bổ sung độ ẩm trực tiếp cho không khí trong nhà. Máy tạo độ ẩm có thể giúp ích rất nhiều trong việc giảm khô mắt khi không khí bị khô hanh hay lạnh. Bạn có thể mua một máy tạo ẩm nhỏ, di động đặt trong phòng ngủ. Máy làm ẩm trung tâm cũng có thể tạo ẩm cho cả căn nhà của bạn. Tuy nhiên, hãy chú ý chế độ cài đặt để gió từ máy không thổi trực tiếp vào mặt và mắt.Chườm ấm: Chườm ấm đôi mắt trong khoảng 5 đến 10 phút bằng khăn ấm. Điều này có thể giúp tăng cường cung cấp máu cho các tuyến meibomian của bạn. Đây là những tuyến nhỏ dọc theo viền mí mắt của bạn. Chúng tạo chất nhờn trong nước mắt là một phần quan trọng trong lớp giữ ẩm của mắt. Hoặc bạn có thể chà xát 2 lòng bàn tay vào nhau cho ấm lên rồi đặt lên 2 mắt, làm như vậy vài lần trong ngày cũng giúp mắt được nghỉ ngơi và điều tiết hợp lý.Mát xa và làm sạch mí mắt của bạn: Đây là một cách khác để giúp dầu trong các tuyến của mắt lưu thông tốt hơn.Thăm khám mắt định kỳ: Khô mắt dần dần có thể làm ảnh hưởng đến thị lực của bạn. Hãy đi khám mắt nếu nhận thấy những dấu hiệu bất thường ở mắt để được tư vấn, điều trị kịp thời. 4. Điều trị bệnh khô mắt Các phương pháp điều trị can thiệp khác trong trường hợp nặng, bao gồm:Thuốc nhỏ mắt theo đơn. Cắm ống dẫn nước mắt bằng silicon hoặc có thể phân hủy. Phẫu thuật. Khô mắt có thể làm suy giảm thị lực nghiêm trọng. Vì thế việc thăm khám sức khỏe và áp dụng các biện pháp cải thiện tình trạng khô mắt là rất quan trọng. Hi vọng những thông tin trong bài viết trên sẽ giúp bạn hiểu hơn về tình trạng này và có biện pháp cải thiện phù hợp.com
vinmec
1,389
Cách giảm nguy cơ ung thư miệng Ung thư miệng và khu vực lân cận gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động ăn uống mỗi ngày, khiến tình trạng bệnh càng trở nên nghiêm trọng hơn. Trên thực tế, do nhiều yếu tố, đây là một loại ung thư thường gặp ở tất cả mọi người, đặc biệt là những người thường xuyên phải giao tiếp và nói chuyện. Vậy làm sao để giảm nguy cơ ung thư miệng trong cuộc sống hàng ngày? 1. Hãy tăng cường ăn các loại trái cây và rau xanh Đây là giải pháp giúp giảm nguy cơ ung thư của hầu hết bộ phận trong cơ thể, đặc biệt là ung thư miệng. Theo các bác sĩ, việc thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết sẽ dẫn đến những thay đổi nhất định trong miệng, khiến khả năng ung thư tăng cao hơn.Các loại vitamin và chất chống oxy hóa có trong các loại trái cây và rau xanh sẽ hỗ trợ cải thiện hoạt động của hệ thống miễn dịch, nhờ đó tăng cường sức khỏe và bảo vệ bạn khỏi các tác nhân có thể gây ung thư.Vì vậy, bạn nên ăn ít nhất 300gr rau xanh mỗi ngày. Bạn cũng có thể trộn chúng để tạo thành các món ăn phong phú và hấp dẫn hơn. Đặc biệt, cà rốt, rau cải Brussels và bí là những thực phẩm đặc biệt tốt cho sức khỏe miệng của bạn. 2. Trở thành người đầu bếp thông minh Việc nấu tất cả những thực phẩm có khả năng phòng chống ung thư cùng lúc sẽ khiến hiệu quả của những thực phẩm này giảm đi đáng kể. Không những vậy, một số thực phẩm sẽ có các tương tác tiêu cực với nhau gây hại cho sức khỏe.Vì vậy, để giảm nguy cơ ung thư miệng một cách thông minh và an toàn từ thực phẩm, đặc biệt là từ trái cây và rau củ, bạn nên dùng chúng ở dạng thô hoặc nấu khi đến khi chúng vừa mềm, vẫn còn đầy đủ chất bên trong.Ngoài ra, dầu ăn ở nhiệt độ cao có thể tạo ra các chất gây ung thư. Vì vậy, thay vì chiên xào, bạn nên sử dụng các phương thức chế biến như nướng, luộc hoặc hấp thực phẩm để giảm nguy cơ ung thư. Lựa chọn thực phẩm và chế biến khoa học có thể giúp giảm nguy cơ ung thư miệng 3. Đừng bao giờ quên sử dụng kem và son chống nắng khi ra ngoài Có vẻ như ung thư miệng không có liên quan quá nhiều đến ánh nắng mặt trời, nhưng trên thực tế, nắng không chỉ làm nguy cơ ung thư da tăng cao mà còn có tác động trực tiếp đến đôi môi của bạn.Nếu có thể, bạn nên tránh tiếp xúc trực tiếp với nắng giữa ban trưa vì đây là thời gian các bức xạ trong nắng hoạt động mạnh nhất. Khi ra ngoài lúc trời còn nắng, bạn nên chọn đội mũ rộng vành để che toàn bộ gương mặt, đồng thời sử dụng kem kết hợp với son dưỡng môi có chỉ số chống nắng SPF ít nhất từ 15 trở lên để bảo vệ đôi môi. Bạn cũng nên thoa son thường xuyên để duy trì khả năng chống nắng suốt cả ngày. 4. Hạn chế các loại bia rượu Tiêu thụ quá nhiều rượu bia trong thời gian dài (có thể lên đến vài năm) sẽ tạo ra kích ứng miệng, làm gia tăng khả năng mắc ung thư miệng. Theo thống kê, nguy cơ ung thư miệng sẽ cao gấp đôi nếu mỗi ngày bạn đều uống 3 - 4 ly bia / rượu. Đặc biệt, tỷ lệ mắc bệnh tăng vọt khi có kèm theo hút thuốc lá.Vì vậy, để giảm nguy cơ ung thư miệng, bia rượu là những tác nhân cần phải tránh xa dù bạn là nam hay nữ. 5. Phòng chống lây nhiễm virus HPV Virus HPV là một nhóm virus cực kỳ phổ biến ở người. Đây cũng là nhóm virus gây bệnh ung thư cổ tử cung ở nữ giới. Tuy nhiên, virus HPV cũng có thể tấn công và gây ung thư ở nhiều bộ phận khác, trong đó có ung thư miệng.HPV có thể tồn tại trong miệng của bạn một thời gian dài mà bạn không biết bởi không có triệu chứng cụ thể. Loại virus này lây lan trong các hoạt động tình dục.Bên cạnh tiêm ngừa HPV, bạn nên tự bảo vệ bản thân bằng cách quan hệ điều độ, hạn chế số lượng bạn tình ( 1 người) và thực hành các biện pháp tình dục an toàn để giảm nguy cơ ung thư do virus HPV gây ra. 6. Khám răng miệng thường xuyên Bạn nên kiểm tra định kỳ răng miệng mỗi 6 tháng mỗi lần. Không chỉ giúp đánh bóng răng, trám lỗ sâu răng..., các nha sĩ cũng có thể hỗ trợ kiểm tra các vấn đề khác về răng miệng, ví dụ như khối u ở dưới đáy lưỡi hay bên trong má... có khả năng gây ra ung thư. Việc phát hiện sớm bệnh sẽ giúp việc điều trị diễn ra thuận lợi và dễ dàng hơn. 7. Kiểm tra răng miệng đều đặn mỗi tháng Bạn cũng có thể tự theo dõi sức khỏe răng miệng của mình mỗi tháng 1 lần bằng cách mở rộng miệng trước gương, sau đó tìm các vết loét, các mảng đỏ / trắng bất thường đã ở trong miệng từ 3 tuần trở lên. Các vị trí cần kiểm tra bao gồm vòm miệng, sàn miệng, lợi, lưỡi, phần bên trong má và môi.Khi phát hiện bất kỳ vấn đề nào, bạn hãy tìm gặp các bác sĩ để được thăm khám cụ thể hơn. Định kỳ kiểm tra sức khỏe răng miệng giúp bạn giảm nguy cơ ung thư miệng 8. Cai nghiện thuốc lá - phương pháp giảm nguy cơ ung thư miệng phải làm Đây chính là cách giảm nguy cơ ung thư nói chung, đặc biệt là ung thư miệng và ung thư phổi, mà bạn cần phải thực hiện. Khi hút thuốc càng lâu, nguy cơ ung thư của bạn càng tăng cao.Trong trường hợp bạn đã bị ung thư, việc cai nghiện thuốc lá cũng giúp quá trình điều trị diễn ra hiệu quả hơn, hồi phục nhanh hơn và khối u cũng ít khả năng tái phát.Bên cạnh đó, khói thuốc lá cũng có thể khiến người xung quanh ảnh hưởng tiêu cực. Thậm chí, tỷ lệ mắc ung thư của họ cũng tăng cao. Do đó, cai nghiện thuốc lá không chỉ giúp ích cho sức khỏe của bạn mà còn giúp cho những người xung quanh không ảnh hưởng. 9. Đánh răng đều đặn 2 lần mỗi ngày kết hợp chỉ nha khoa Việc vệ sinh răng miệng nghiêm túc và đều đặn mỗi ngày hai lần, kết hợp với trợ giúp từ chỉ nha khoa, có thể bảo vệ sức khỏe răng miệng và ngăn ngừa sự tấn công hoặc sinh trưởng mạnh mẽ của virus HPV, từ đó giảm nguy cơ ung thư miệng.Có thể nói, có rất nhiều phương pháp để giảm nguy cơ ung thư miệng và nhiều loại ung thư khác đến từ cuộc sống hàng ngày. Vì vậy, hãy thay đổi chế độ dinh dưỡng cũng như thói quen sinh hoạt của bản thân để ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe nói chung và ung thư miệng nói riêng.com
vinmec
1,262
Người bị viêm họng kiêng gì để mau khỏi? Viêm họng là bệnh lý hô hấp phổ biến thường gặp nhiều ở mọi lứa tuổi. Có tới hơn 90% trường hợp mắc bệnh là do virus gây nên, tuy nhiên ở nhiều trường hợp bệnh lý này có thể khởi phát do vi khuẩn, dị ứng hoặc do nhiễm trùng. Vậy người bị viêm họng kiêng gì để mau khỏi? Xem ngay bài viết này để biết chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt phù hợp với người bị viêm họng. 1. Viêm họng có nguy hiểm không? Viêm họng là dạng bệnh viêm nhiễm trùng khá phổ biến hiện nay. Khi bị viêm họng người bệnh sẽ cảm thấy khó chịu phần cổ họng của mình, xuất hiện các triệu chứng đau, rát đặc biệt là khi nuốt. Thường bệnh sẽ tự khỏi sau khoảng một tuần và không để lại di chứng. Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp viêm họng có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm. Viêm họng cũng có thể để lại nhiều biến chứng: – Biến chứng tại chỗ: Tình trạng viêm họng nếu không kịp thời được khống chế sẽ có thể hình thành các khối tụ mủ, áp xe. – Biến chứng lân cận: Phần dịch mủ viêm nhiễm chứa vi trùng và nhu mô bị phá hủy từ họng viêm có thể lan xuống các cơ quan khác của đường hô hấp khiến viêm nhiễm càng rộng ra gây nên nhiều bệnh lý như: Viêm thanh quản, phế quản, viêm phổi,… – Biến chứng xa: Biến chứng này nguy hiểm nhất là khi tác nhân gây nên viêm họng là liên cầu tan huyết. Độc tính của vi khuẩn này có thể xâm nhập vào máu gây viêm thận, viêm khớp và thậm chí là viêm tim. Khi mắc phải căn bệnh này việc điều trị sẽ trở nên vô cùng khó khăn. – Sưng tấy phần cổ họng. – Xuất hiện đau họng kèm triệu chứng phát ban. – Đau họng và sốt cao. – Đau họng đi kèm với chảy nước dãi liên tục. – Bị cứng cổ. Khi bị viêm họng người bệnh sẽ cảm thấy khó chịu phần cổ họng của mình, xuất hiện các triệu chứng đau, rát đặc biệt là khi nuốt 2. Người bị viêm họng kiêng gì giúp bệnh nhanh cải thiện? 2.1. Bị viêm họng kiêng gì trong chế độ dinh dưỡng? Người bị viêm họng cần xây dựng một chế độ dinh dưỡng phù hợp. Để tình trạng bệnh nhanh cải thiện, người bị viêm họng nên tránh một số thực phẩm dưới đây: – Đồ uống và thực phẩm đông lạnh: Thức uống và thực phẩm đông lạnh có thể khiến cho cổ họng bị sưng dẫn đến tình trạng viêm trở nên nghiêm trọng hơn. – Thực phẩm cay nóng: Đồ ăn cay nóng có thể gây kích thích niêm mạc họng, làm cổ họng đau rát gây khó chịu cho người bệnh. – Đồ ăn khô cứng: Các món ăn khô cứng sẽ gây nên lực ma sát mạnh dễ gây xước cổ họng, có thể khiến tình trạng đau rát trầm trọng hơn. – Đồ ngọt: Ít ai ngờ rằng đồ ngọt lại có thể gây viêm họng. Trên thực tế, đồ ngọt chứa nhiều arginine, đây là chất tạo nên môi trường phát triển tốt cho vi khuẩn. Hơn thế, đồ ngọt cũng khiến cho dịch nhờn và đờm xuất hiện nhiều ở cổ họng. – Thức uống có cồn: Người bị viêm họng cũng nên tránh những thực phẩm có chứa cồn, cafein bởi những thức uống này có thể khiến cho tình trạng viêm trở nên nghiêm trọng hơn. Do đó, người bị viêm họng nên kiêng tất cả những thực phẩm trên để hạn chế tối đa tình trạng phát triển của các ổ viêm. Thực phẩm lạnh cũng là nguyên nhân gây nên viêm họng 2.2. Viêm họng kiêng gì trong chế độ sinh hoạt? Bên cạnh chế độ dinh dưỡng hợp lý thì chế độ sinh hoạt cũng cần được đặc biệt quan tâm: – Tập luyện thể dục thể thao định kỳ: Việc tập luyện thể thao định kỳ sẽ giúp cơ thể gia tăng sức đề kháng, hạn chế các nguy cơ mắc viêm họng. – Hạn chế tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ như: Phấn hoa, lông chó, lông mèo, nước đá,… – Hạn chế nói nhiều, khạc nhổ. – Tránh tắm lạnh, sử dụng chế độ nghỉ ngơi hợp lý. – Giữ ấm cổ, đặc biệt là vào thời tiết giao mùa hoặc lạnh. – Súc miệng bằng nước muối hoặc nước chè mạn pha nóng. – Đeo khẩu trang khi ra đường, đặc biệt là môi trường ô nhiễm nhiều khói bụi. – Rửa tay sạch sẽ và tránh tiếp xúc với mầm bệnh. Giữ ấm cổ là biện pháp giúp giảm tình trạng viêm họng 3. Thực phẩm cần bổ sung đối với người bị viêm họng Người bị viêm họng cần xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh và đầy đủ theo các nguyên tắc dưới đây: – Bổ sung thực phẩm chứa nhiều thực phẩm tốt cho hệ miễn dịch như: Ngũ cốc, trái cây giàu vitamin C, omega-3, thực phẩm giàu kẽm,… – Bổ sung đầy đủ nước cho cơ thể, tránh tình trạng để cơ thể thiếu nước gây khô cổ họng. – Sử dụng những thực phẩm mềm như: Bột yến mạch, ngũ cốc, cháo,… nếu như cổ họng quá đau. – Bổ sung nhiều chất xơ từ rau củ quả, – Bổ sung những thực phẩm có tính thơm, mát như: Sữa chua, canh mồng tơi, rau đay, rau ngót,… – Tỏi: Không chỉ được ứng dụng trong nấu ăn, tỏi còn có tính kháng viêm vô cùng tốt. Do đó, người bị viêm họng nên bổ sung tỏi vào chế độ ăn uống của mình. – Ăn đầy đủ 3 bữa/ ngày để đảm bảo cơ thể luôn có đầy đủ năng lượng và sức đề kháng. Bên cạnh chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt như vậy, người bệnh cũng nên kết hợp với thăm khám sức khỏe định kỳ để phòng ngừa viêm họng cũng như các bệnh lý khác.
thucuc
1,062
Cách trị mất ngủ tại nhà giúp phục hồi giấc ngủ ngon Nhiều người trong chúng ta từng gặp tình trạng mất ngủ ít nhất một lần trong đời. Tuy nhiên, không phải ai khi bị mất ngủ cũng đi thăm khám ngay với bác sĩ, mà họ thường tìm đến các bài thuốc dân gian hoặc các phương pháp điều chỉnh chế độ ăn uống, lối sống để trị chứng mất ngủ. Bài viết sau đây sẽ nêu cách trị mất ngủ tại nhà an toàn, hiệu quả, giúp bạn phục hồi giấc ngủ ngon. 1. Phân biệt: mất ngủ tạm thời và mất ngủ kéo dài Điều trị mất ngủ phụ thuộc vào nguyên nhân gây mất ngủ và loại mất ngủ mà bạn mắc phải là: mất ngủ cấp tính (mất ngủ tạm thời) hay mất ngủ mạn tính (mất ngủ kéo dài). – Mất ngủ cấp tính hay còn gọi mất ngủ tạm thời hoặc mất ngủ ngắn hạn: là tình trạng mất ngủ vài ngày đến vài tuần do các yếu tố tác động tức thì như: mất việc, mất người thân,… – Mất ngủ kéo dài hay mất ngủ mạn tính (mất ngủ kinh niên): là tình trạng mất ngủ diễn ra hơn 1 tháng và thường kèm với các bệnh lý về thể chất hay tâm thần. Nguyên nhân gây có thể do môi trường sống quá ồn ào, phòng ngủ không phù hợp, rối loạn về tâm – thần kinh như stress kéo dài, lo lắng hay tức giận, hoặc do nhiều bệnh lý khác trong cơ thể. Mất ngủ ảnh hưởng tới sức khỏe thể chất, tinh thần, chất lượng công việc và mọi sinh hoạt trong ngày. Khi bị mất ngủ hoặc thiếu ngủ bạn dễ mệt mỏi, buồn ngủ cả ngày, suy nghĩ phán đoán kém và chậm chạp, khó tập trung, suy giảm trí nhớ (không thể nhớ sự việc ngay cả khi nó vừa mới xảy ra), dễ bị kích động bởi các chuyên nhỏ nhặt, dễ gây tai nạn giao thông, thậm chí có người còn sinh hoang tưởng, trầm cảm,… Mất ngủ tạm thời nếu không được khắc phục hiệu quả dễ gây mất ngủ kéo dài. 2. Cách trị mất ngủ tại nhà an toàn, hiệu quả 2.1 Cách trị mất ngủ tại nhà từ chế độ ăn uống Nếu bị mất ngủ, bạn nên xem lại chế độ ăn uống của mình. – Bạn nên hạn chế tối đa các thực phẩm có chứa chất cafein, nicotine vào buổi tối vì các chất này có tác dụng kích thích hệ thần kinh, gây khó ngủ, lúc ngủ hay bị giật mình tỉnh giấc và khó ngủ lại được. – Hạn chế tối đa uống rượu, bia: sử dụng bia rượu trước khi đi ngủ với liều lượng không phù hợp dễ gây hôn mê bất tỉnh, giấc ngủ trở nên tồi tệ hơn. – Cân đối bữa ăn tối vừa phải: bạn không nên ăn quá no hay một bữa ăn thịnh soạn trước khi đi ngủ, vì điều này có thể gây đầy bụng, khó tiêu, cảm giác khó chịu dẫn đến khó ngủ. Nhưng cũng không nên ăn quá ít, vì như thế bạn sẽ dễ phải thức giấc ban đêm vì đói bụng (hạ đường huyết). Bữa tối nên ăn vừa phải, ăn trước lúc đi ngủ 2-3 giờ, tránh ăn những món khó tiêu. – Bạn có thể bổ sung những loại thực phẩm giúp dễ ngủ vào thực đơn ăn uống của mình như: hoa thiên lý, thịt gà tây, sữa, bơ, phô mai, một số loại đậu, ngũ cốc, hạt óc chó, hạt hạnh nhân, tôm, cải xoăn, mật ong, trà hoa cúc, rau diếp, nước ép hoa quả,… Uống đủ nước khoảng 1,5-2 lít nước mỗi ngày, không nên uống quá nhiều nước vào buổi tối vì sẽ phải đi vệ sinh nhiều dễ phá vỡ giấc ngủ của bạn. Hoa thiên lý có tác dụng giúp hỗ trợ giấc ngủ, bạn nên chế biến cùng một số thực phẩm để bổ sung vào thực đơn hàng ngày giúp giấc ngủ ngon hơn. 2.2 Cách trị mất ngủ tại nhà nhờ thay đổi lối sống Bạn nên đi ngủ đúng giờ vào mỗi đêm và thức dậy đúng giờ vào mỗi buổi sáng. Nên đi ngủ trước lúc 23 giờ đêm, không nên thức khuya và không nên ngủ muộn vào ngày cuối tuần vì như thế sẽ phá hỏng chu kỳ ngủ mà cơ thể bạn đang quen xây dựng. Không ngủ quá nhiều vào ban ngày vì như thế tối bạn khó ngủ hơn. Trước khi ngủ 20 phút nên thư giãn bằng các cách như: đọc sách báo, tắm nước ấm, xem tivi thể loại giải trí nhẹ nhàng, tập các bài tập thể dục nhẹ nhàng giúp giãn gân cơ và thư giãn như yoga, ngồi thiền,… Tránh suy nghĩ căng thẳng, giữ tinh thần lạc quan. Giữ nhiệt độ phòng ngủ thích hợp và phòng ngủ sạch sẽ, ánh sáng phù hợp. Ngâm chân bằng nước ấm trước khi đi ngủ giúp lưu thông mạch máu, giúp bạn dễ ngủ hơn. 2.3 Cách trị mất ngủ nhờ sử dụng thuốc Bạn có thể bổ sung một số vitamin, chất khoáng như các vitamin nhóm B, vitamin C giúp giảm stress và lo lắng. Bổ sung sắt và đồng để tránh bị thiếu sắt, nhất là với phụ nữ đang mang thai. Thực phẩm có nhiều đồng như: tôm hùm, hàu, các loại hạt, nấm, đậu phơi khô. Hạn chế sử dụng thuốc tránh thai và thuốc kháng acid (đau dạ dày). Nếu cần sử dụng thuốc an thần, thuốc ngủ bạn nên tham vấn bác sĩ, đặc biệt là những người mắc bệnh mạn tính. Cần điều trị các bệnh lý nội khoa đang tồn tại. Nếu bị mất ngủ kéo dài hơn 1 tháng mà không rõ nguyên nhân, bạn nên đi thăm khám với bác sĩ tâm – thần kinh để được chẩn đoán đúng và có biện pháp điều trị hiệu quả, không nên tự ý dùng thuốc ngủ.
thucuc
1,030
Đau răng nên ăn cháo gì để nhanh phục hồi sức khỏe Khi bị đau nhức răng, những đồ ăn mềm, dễ nuốt và dễ ăn như cháo là ưu tiên hàng đầu với người bệnh. Vậy, đau răng nên ăn cháo gì? Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến một số loại cháo tốt cho người bệnh bị đau răng. Đau răng nên ăn cháo gì là thắc mắc của rất nhiều người 1. Cháo dạ dày lợn hầm củ cải Đây là loại cháo vừa dễ ăn vừa giúp trị đau răng lợi hiệu quả, được các bác sĩ khuyên dùng. Người bị đau răng nên ăn cháo dạ dày lợn hầm củ cải 2 lần/ngày. Loại cháo này ngoài tác dụng trị đau răng lợi còn có tác dụng bổ hư, ích khí, chỉ khát hiệu quả. Công thức: Dạ dày lợn chín 100g, củ cải trắng 100g, hành củ 10g, gừng sống 5g, gạo lức 100g, gia vị. Cho dạ dày lợn và củ cải đã thái vào chảo dầu xào chín, nêm gia vị vừa ăn. Gạo lức đã vo sạch cho vào nồi nấu cháo. Khi cháo chín đổ ra bát và ăn cùng củ cải xào dạ dày lợn. 2. Cháo sinh thạch cao Cháo sinh thạch cao có tác dụng trị đau răng, viêm họng, ho đau đầu, cảm mạo… Đây cũng là loại cháo bổ dưỡng, giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể tốt. Công thức: Thạch cao sống 60 – 90g, gạo lức 100g. Cho gạo đã vo sạch và thạch cao vào nồi, đổ nước vừa đủ nấu thành cháo. Cháo chín bỏ thạch cao, cho đường trắng vào ăn 2 lần/ngày. 3. Cháo đậu phụ thương nhĩ Đây là loại cháo có tác dụng trị sâu răng rất hiệu quả. Ngoài ra, cháo đậu phụ thương nhĩ còn có tác dụng tản phong, thanh nhiệt, tiêu viêm… Công thức: 1 bìa đậu phụ, thương nhĩ tử 25g, gạo lức 100g. Thương nhĩ tử bọc trong túi vải rồi cho vào nồi cùng đậu phụ và gạo đã vo sạch nấu thành cháo, chia ăn 2 lần trong ngày. 4. Cháo huyền sâm với sinh, thục địa Công thức: Huyền sâm 15g, thục địa 15g, sinh địa 15g, gạo lức 100g. Cho 3 vị vào nồi, đổ nước vừa đủ, đun kỹ rồi đổ gạo đã vo sạch vào nấu cháo, chia ăn 2 – 3 lần trong ngày. Cháo này ngoài công dụng bổ âm, bổ thận sinh tân, nhuận táo lương huyết, giải độc còn có công dụng trị sâu răng rất hữu hiệu. 5. Cháo chi tử, ngẫu tiết Công thức: Chi tử 10g, ngẫu tiết 15g (đốt ngó sen), thạch cao sống 15g, gạo lức 100g. Cho thạch cao sống vào nước đun 30 phút rồi cho dành dành và đốt ngó sen vào nấu thành cháo, gạn bỏ bã lấy nước, đổ gạo đã vo sạch vào nấu cháo. Ngày ăn 1 lần, liền trong 7 ngày. Công dụng: Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, chỉ huyết, trị lợi sưng tấy do tràng vị tích nhiệt. Cháo chi tử ngẫu tiết vô cùng bổ dưỡng, giúp thanh nhiệt giải độc 6. Cháo dấm, ngọc trúc Công thức: Ngọc trúc 15g, gạo lức 100g, dấm gạo vừa đủ. Cho nước vào ngọc trúc nấu kỹ rồi bỏ bã, đổ gạo đã vo sạch vào nấu cháo, chia ăn 2 lần trong ngày. Công dụng: bổ âm, nhuận phế, sinh tân dịch, mạnh dạ dày, trị chảy máu chân răng lâu ngày không khỏi do vị âm hư suy. 7. Cháo hà thủ ô với vỏ áo hạt lạc Công thức: Hà thủ ô 15g, vỏ áo lạc nhân 3g, gạo lức 60g. Hà thủ ô cho vào nước ngâm mềm rồi ninh lấy nước thuốc, đổ gạo và vỏ áo lạc nhân, thêm nước vừa đủ nấu cháo, chia ăn trong ngày, liên tục 4 – 5 ngày. Công dụng: trị thận âm suy tổn, hỏa hư bốc lên làm răng lợi chảy máu. Hà thủ ô là thực phẩm kích thích tiêu hoá và cải thiện dinh dưỡng
thucuc
688
Các loại sinh thiết hạch bạch huyết Sinh thiết hạch bạch huyết là thủ thuật giúp kiểm tra các dấu hiệu hoặc cho biết mức độ tiến triển của một số căn bệnh, chẳng hạn như ung thư. Bác sĩ sẽ lấy ra một mảnh hạch nhỏ và gửi đến phòng thí nghiệm để quan sát dưới kính hiển vi. 1. Sinh thiết hạch bạch huyết là gì? Các hạch bạch huyết là một phần của cơ thể, thế nhưng hầu hết mọi người đều không biết đến sự tồn tại của những cơ quan nhỏ này. Có hàng trăm hạch bạch huyết nhỏ phân bổ khắp toàn thân (khoảng 500 - 600 hạch), đóng vai trò chính trong việc nhận biết và lọc bỏ những thứ độc hại, bao gồm cả vi trùng. Một số hạch dễ sờ thấy ở vùng cổ, nách và bẹn.Sinh thiết hạch bạch huyết còn gọi tắt là sinh thiết hạch, giúp chẩn đoán bệnh ung thư hoặc xem tế bào ác tính có di căn đến một khu vực khác hay không. Xét nghiệm này cũng hỗ trợ phát hiện các bệnh nhiễm trùng, đồng thời giải thích tại sao bạn lại gặp phải một số triệu chứng nhất định, chẳng hạn như sưng hạch. Cụ thể, sinh thiết hạch thường được chỉ định trong những trường hợp sau:Hạch phản ứng viêm, có nguy cơ nhiễm trùng;Hạch nhiễm trùng, ký sinh trùng;Hạch ác tính, bệnh bạch cầu cấp;Hạch di căn ung thư.Từ kết quả sinh thiết, bác sĩ sẽ quyết định các xét nghiệm cần thực hiện thêm, cũng như phương pháp điều trị tiếp theo. Sinh thiết hạch giúp chẩn đoán các bệnh ung thư 2. Các loại sinh thiết hạch bạch huyết Trước khi thực hiện sinh thiết, bạn cần làm các xét nghiệm thường quy, chẩn đoán hình ảnh và nghe bác sĩ tư vấn, giải đáp thắc mắc, cũng như ký giấy đồng ý làm thủ thuật.Nếu bạn đang dùng thuốc chống đông hoặc Aspirin, bác sĩ có thể yêu cầu ngưng thuốc trong một thời gian hoặc thay đổi thuốc có tác dụng ngắn vài ngày trước khi sinh thiết.Bạn cần khai báo với nhân viên y tế nếu đã từng bị dị ứng với thuốc tê trước đây. Ngoài ra, có thể ăn uống bình thường trước khi làm thủ thuật. Sinh thiết hạch được thực hiện bởi bác sĩ tại phòng thủ thuật của bệnh viện, bao gồm một số loại sau: 2.1. Sinh thiết hạch gác Bác sĩ có thể đề nghị sinh thiết hạch gác để xác định xem căn bệnh ung thư bạn mắc phải, như khối u sắc tố hoặc tế bào ung thư vú có di căn đến khu vực mới không.Các hạch bạch huyết “gác cổng” (Sentinel) là nơi đầu tiên mà tế bào ung thư di chuyển đến khi lan rộng. Nếu không có bất kỳ tế bào ung thư nào trong hạch gác, nghĩa là khối u có thể vẫn nằm ở vị trí ban đầu.Bước đầu tiên để thực hiện loại sinh thiết này là tìm các hạch gác. Bác sĩ sẽ tiêm chất phóng xạ và/hoặc thuốc nhuộm màu xanh vào khu vực gần khối u. Hệ thống bạch huyết - một mạng lưới bao gồm nhiều ống và nút chống lại vi trùng - sẽ gửi chất nhuộm hoặc chất phóng xạ đến các hạch gác. Bác sĩ sẽ sử dụng một thiết bị tìm phóng xạ hoặc thuốc nhuộm để phát hiện ra vị trí của hạch gác.Tiếp theo, các nút hạch gác này sẽ được lấy ra ngoài. Bạn sẽ không cảm thấy đau trong quá trình thực hiện vì đã được gây mê toàn thân. Hầu hết mọi người có thể về nhà trong cùng một ngày sau khi hoàn tất việc sinh thiết. Khi sinh thiết hạch gác, người bệnh sẽ được gây mê toàn thân 2.2. Chọc hút bằng kim nhỏ (FNA) Loại sinh thiết này rất giống với quy trình lấy mẫu máu, ngoại trừ việc bác sĩ sẽ sử dụng một loại kim mỏng hơn và có ống rỗng ở giữa.Bác sĩ sẽ đặt kim vào một trong các hạch bạch huyết để lấy chất lỏng và tế bào, sau đó mang mẫu đi kiểm tra. Bạn có thể được gây tê cục bộ để không cảm thấy đau ở nơi thực hiện thủ thuật.Mọi người thường có thể về nhà cùng ngày sau khi làm sinh thiết. Nhưng nếu bác sĩ không lấy đủ mẫu hạch để chẩn đoán thì bạn có thể phải làm các loại xét nghiệm khác. Chọc hút bằng kim nhỏ (FNA) giống với quy trình lấy mẫu máu 2.3. Trích mô bằng kim lớn Quy trình này cơ bản giống với chọc hút bằng kim nhỏ (FNA), nhưng bác sĩ sẽ sử dụng kim với tâm rỗng lớn hơn. Chiếc kim lớn này có thể lấy ra được một khối mô nhỏ, giúp cung cấp nhiều thông tin để chẩn đoán hơn so với chất lỏng và tế bào lấy từ kim mịn. Bạn cũng thường được gây tê cục bộ khi làm thủ thuật.Với cả hai loại sinh thiết bằng kim, bác sĩ có thể phải đâm kim vào da nhiều lần để lấy đủ mẫu mang đi kiểm tra. Tuy nhiên toàn bộ thủ tục cũng chỉ mất khoảng 15 - 30 phút. 2.4. Sinh thiết mở Thủ thuật này gần giống với phẫu thuật. Bác sĩ sẽ rạch da để lấy ra tất cả hoặc một phần của hạch bạch huyết.Bạn thường được gây tê cục bộ, nhưng đôi khi bác sĩ cũng đề nghị gây mê toàn thân. Mọi người cần khâu vết thương sau khi làm thủ thuật, nhưng hầu hết sẽ không để lại sẹo.Nhìn chung, sinh thiết hạch bạch huyết thường rất an toàn, mặc dù có thể chảy máu một chút và đau sau khi hết thuốc tê. Bạn có thể dùng thuốc giảm đau như paracetamol hoặc thuốc kháng viêm. Chọc hút bằng kim mịn sẽ ít tốn thời gian phục hồi nhất. Bạn có thể rời bệnh viện và quay trở lại hoạt động bình thường ngay lập tức. Nếu bác sĩ có sử dụng thuốc gây mê, bạn sẽ cần nghỉ ngơi trước khi sinh hoạt trở lại. Lưu ý, nên giữ cho khu vực sinh thiết khô ráo và sạch sẽ trong vòng 2 ngày sau đó. Sinh thiết mở được thực hiện bằng cách lấy ra tất cả hoặc một phần của hạch bạch huyết 3. Kết quả sinh thiết hạch bạch huyết Sau khi đã sinh thiết xong, bác sĩ sẽ gửi mẫu hạch bạch huyết đến phòng giải phẫu bệnh. Mẫu mô tế bào sẽ được đặt lên một phiến kính và kiểm tra dưới kính hiển vi để xem có bình thường hay không, hoặc liệu có bất kỳ tế bào ung thư nào xuất hiện không.Thời gian có kết quả sinh thiết sẽ khác nhau tùy từng loại. Nếu bạn đã sinh thiết hạch gác, đôi khi bác sĩ cũng kiểm tra các dấu hiệu ung thư trong khi đang thực hiện thủ thuật. Nếu tìm thấy các tế bào ác tính, nhiều hạch bạch huyết hơn sẽ được lấy ra và bạn không cần phải quay lại xét nghiệm thêm lần nữa.Nếu chọc hút bằng kim nhỏ, bạn có thể nhận được kết quả trong cùng một ngày. Đối với kim lớn và sinh thiết mở, bạn sẽ cần phải chờ thêm một thời gian tùy vào các xét nghiệm cần làm khác. Nếu không cần làm thêm xét nghiệm, bạn có thể nhận được kết quả từ 2 - 3 ngày sau thủ thuật. Trong trường hợp cần làm thêm xét nghiệm, bạn có thể phải chờ 7 - 10 ngày, thậm chí là mất nhiều thời gian hơn.Nhìn chung, bạn sẽ nhận được kết quả sinh thiết hạch bạch huyết trong lần tái khám tiếp theo, hoặc sớm hơn nếu cần thiết. Trường hợp mẫu hạch sinh thiết không thể kết luận được tình trạng bệnh lý, bác sĩ sẽ giải thích và chỉ định sinh thiết lặp lại hoặc làm xét nghiệm khác. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác liên quan đến sinh thiết hạch bạch huyết, bạn nên đến phòng khám để được bác sĩ trực tiếp giải đáp và tư vấn thêm.Sinh thiết hạch bạch huyết giúp các bác sĩ phát hiện được nhiều bệnh lý nghiêm trọng,, từ đó sẽ giúp người bệnh sớm có hướng thăm khám và điều trị kịp thời. Tuy nhiên bệnh nhân cần lựa chọn các địa chỉ thăm khám uy tín, bởi kỹ thuật này đòi hỏi người thực hiện phải có chuyên môn cao, hệ thống máy móc hiện đại để cho ra kết quả sinh thiết chuẩn xác nhất.com
vinmec
1,462