text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Mụn không nhân ở má: nguyên nhân và cách điều trị Mụn có thể mọc ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể, đặc biệt là ở gương mặt bởi đây là nơi tập trung nhiều tuyến bã nhờn, lại thường xuyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài. Mụn không nhân ở má là một trong những hiện tượng khó điều trị dứt điểm. 1. Mụn không nhân ở má là gì? Như trên đã nói, da mặt luôn là nơi dễ mọc mụn và thường gặp tình trạng mụn. Trong đó, mụn ở má có thể tới từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Không những thế, má cũng là bộ phận thường xuyên tiếp xúc với khẩu trang, gối và là nơi chúng ta thường sờ tay vào nên dễ tạo điều kiện cho mụn xuất hiện. Mụn không nhân ở má là một dạng của mụn bọc, thường có các biểu hiện giống như mụn viêm, chẳng hạn như: sưng tấy, đỏ,... Chúng ta gọi chúng với tên mụn không nhân song thực chất, chúng vẫn có nhân mụn. Song lúc này, nhân mụn còn nằm sâu bên trong da hoặc lỗ chân lông chưa gom lên bề mặt nên chúng ta không thể nhìn thấy được hoặc khi nặn cũng không lên được. Mỗi nốt mụn này là một ổ vi khuẩn và chúng thường phát triển nặng hơn mức độ thông thường, có thể mọc từng nốt riêng lẻ hoặc theo từng cụm, có thể gặp ở mọi người, thuộc mọi lứa tuổi và giới tính khác nhau. Chúng thường gây nhiều khó khăn trong việc điều trị và rất dễ lây lan.2. Cơ chế hình thành của mụn không nhân ở má Cùng với má, dạng mụn không nhân này còn có thể dễ dàng bắt gặp tại vùng cằm. Chúng được hình thành qua bốn giai đoạn, gồm: Tăng tiết bã nhờn: lúc này, các tuyến bã nhờn trên da sẽ hoạt động mạnh, dẫn tới tình trạng tăng tiết bã, dầu thừa. Sừng hóa nang lông tuyến bã: Khi bã nhờn, dầu thừa tiết ra quá nhiều, chúng sẽ tích tụ tại lỗ chân lông. Lúc này, vi khuẩn, khói bụi, ô nhiễm, tế bào chết sẽ được giữ lại, dẫn tới tình trạng bít tắc, sinh ra nhiều loại mụn khác nhau như: đầu trắng, đầu đen, mụn ẩn,... Tăng sinh vi khuẩn gây mụn: Vốn dĩ, vi khuẩn P. acnes đã tồn tại sẵn trên da chúng ta. Khi chúng gặp được môi trường thuận lợi, chẳng hạn như lỗ chân lông bị bít tắc, chúng sẽ phát triển rất mạnh mẽ. Viêm: theo nguyên lý hoạt động thông thường, khi phát hiện sự phát triển dữ dội của vi khuẩn P. Acnes, cơ thể chúng ta sẽ bật chế độ tự bảo vệ, các tế bào bạch cầu sẽ được di chuyển tới các vị trí có vi khuẩn để tiêu diệt chúng. Từ đó, hình thành phản ứng viêm, tạo nên các vết sưng tấy trên da. Lúc này, nhân mụn vẫn còn ẩn sâu dưới da, tạo nên các mụn không nhân.3. Mụn không nhân ở má hình thành do những nguyên nhân nào? Mụn không nhân ở má cũng có nguyên nhân hình thành giống như các loại mụn khác. Có thể kể ra sau đây gồm:Nội tiết tố bị rối loạn Nội tiết tố rối loạn sẽ dẫn tới tuyến bã nhờn hoạt động mạnh và tăng tiết bã khiến cho các lỗ chân lông bít tắc, tạo điều kiện cho vi khuẩn hoạt động mạnh gây nên mụn. Theo đó, giai đoạn dậy thì, phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt, tiền mãn kinh, mãn kinh dễ gặp hiện tượng này. Lạm dụng mỹ phẩm Do tính chất công việc, nhiều người phải thường xuyên trang điểm hoặc một số người lại muốn dùng mỹ phẩm để che giấu đi các khuyết điểm, nốt mụn đang tồn tại trên da. Điều này cũng có thể khiến da bị bít tắc, nhờn rít. Chăm sóc da không khoa học Việc sử dụng các loại sản phẩm dưỡng da không phù hợp cũng có thể dẫn tới mụn. Ngoài ra, nhiều người làm sạch da không đúng cách, có thể là chỉ rửa mặt mà không tẩy trang khiến cặn trang điểm, kem chống nắng còn đọng lại khiến lỗ chân lông bít tắc. Bên cạnh đó, nhiều người lại sử dụng loại sữa rửa mặt có tính tẩy mạnh, khiến cho da khô đi, lúc này, tuyến dầu sẽ phải tăng cường hoạt động để bù ẩm, cũng dễ gây mụn. Chế độ sinh hoạt, ăn uống không khoa học Việc để tâm lý căng thẳng kéo dài, thường xuyên thức khuya, mệt mỏi, ăn uống thức ăn nhiều dầu mỡ, dẫn tới hoạt động của gan bị ảnh hưởng, việc bài tiết không tốt cũng có thể gây mụn... cũng có thể là nguyên nhân gây mụn.4. Mụn không nhân ở má có nên nặn không? Với bất kỳ loại mụn nào, câu trả lời đều là không nên tự nặn, đặc biệt, với mụn không nhân, việc nặn còn dẫn tới nhiều nguy cơ, chẳng hạn như: Có thể khiến cho vi khuẩn lây lan vào các lỗ chân lông, nang lông, tạo nên những ổ mụn lớn, nguy hiểm hơn. Khi không thấy nhân mụn nhưng bạn vẫn cố nặn, có thể khiến cho hàng rào bảo vệ da bị phá vỡ, dẫn tới mụn không những không khỏi mà còn gây sẹo. Càng cố nặn, các nhân mụn sẽ bị đẩy xuống sâu hơn dưới da, càng gây viêm và càng khó khỏi.5. Điều trị mụn không nhân ở má như thế nào? Việc điều trị mụn không nhân ở má cần có sự kết hợp nhiều phương pháp khác nhau nhằm mang tới hiệu quả cao nhất. Sử dụng thuốc bôi mụn Bạn có thể lựa chọn loại thuốc bôi trị mụn phù hợp để chấm lên các nốt mụn nhằm giúp giảm sưng viêm, giảm cảm giác đau nhức, khó chịu. Bên cạnh đó, có thể sử dụng tinh dầu tràm trà bởi đây là loại thảo dược lành tính vừa có thể sát khuẩn, vừa có thể giảm sưng. Cách làm rất đơn giản: Dùng tăm bông chấm trực tiếp tinh dầu và thoa lên các nốt mụn. Cho một chút tinh dầu và máy xông và dùng để xông mặt trong vài phút. Sử dụng thuốc uống Bạn có thể sử dụng một số loại kháng sinh hoặc thuốc đặc trị. Tuy nhiên, những loại thuốc này cần được bác sĩ khám và kê đơn, không thể dùng tùy tiện tránh tác dụng phụ mà chúng có thể gây ra cho sức khỏe. Thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống
medlatec
1,132
Tìm hiểu ung thư amidan khẩu cái Ung thư amidan khẩu cái là ung thư hay gặp đối với các bệnh ung thư vùng tai mũi họng. Bệnh thường gặp ở nam giới, độ tuổi từ 30 đến 40 tuổi, tỉ lệ mắc bệnh tăng cao ở những người nghiện rượu và hút thuốc nhiều. Bệnh tiến triển nhanh, gây nhiều khó khăn trong sinh hoạt thường ngày, cần phát hiện sớm để phòng tránh. 1. Ung thư amidan khẩu cái là bệnh gì? Amidan hay gọi là amidan khẩu cái thuộc vào cấu trúc của vòng bạch huyết Waldayer. Amidan là khối mô màu hồng ở hai phía của họng, kích thước khác nhau tùy từng trẻ.Dựa vào cấu trúc của amidan, mà chia ung thư amidan khẩu cái thành hai loại là ung thư biểu mô amidan và ung thư liên kết amidan. Ung thư biểu mô amidan (carcinoma) chiếm 90% tỉ lệ gặp ở Việt Nam trong khi đó ung thư liên kết amidan (sarcoma) chỉ chiếm 10%.Ung thư biểu mô amidan: Thường gặp ở nam nhiều hơn, tuổi trên 40.Ung thư biểu mô amidan: thường gặp ở người trẻ, tiến triển nhanh hơn so với carcinoma, thường hay di căn xa tới phổi, gan,... 2. Các yếu tố nguy cơ Nghiện rượu và thuốc lá là các yếu tố nguy cơ gây bệnh ung thư liên quan đến hệ thống đường tiêu hóa và cơ quan hô hấp. Nhiều nhà khoa học cho rằng người bị ung thư amidan khẩu cái biểu mô có tiền sử uống rượu, hút thuốc nhiều, nhưng không tìm thấy mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ trên với ung thư liên kết amidan. 3. Chẩn đoán lâm sàng 3.1 Ung thư biểu mô amidan khẩu cái3.1.1 Giai đoạn khởi phát. Thường tiềm tàng, không phát hiện khi thăm khám thực thể. Người bệnh thường không đi khám ở giai đoạn này hoặc nếu phát hiện được bệnh vì bệnh nhân đi khám một bệnh khác.3.1.2 Giai đoạn rõ rệt. Triệu chứng xuất hiện đầu tiên thường là có cảm giác vướng ở họng, đặc biệt bệnh nhân chỉ có cảm giác vướng tại một vị trí nhất định. Sau đó vài tháng, bệnh nhân thấy bắt đầu khó nuốt khi ăn, kèm theo đau nhói kéo lên tai, có thể khạc ra ít đờm lẫn máu ở một vài bệnh nhân. Bệnh nhân có thể đi khám với triệu chứng giống viêm amidan cấp hoặc bán cấp, bệnh sẽ đỡ sau khi dùng 1 đợt kháng sinh. Đôi khi, bệnh tiến triển âm thầm không có triệu chứng rõ ràng về họng, bệnh nhân chỉ phát hiện khi đi khám sức khỏe. Bệnh nhân thường chỉ đi khám khi các triệu chứng rõ ràng là đau liên tục đau nhói lên tai, dễ gặp tình trạng bội nhiễm gây ra hơi thở có mùi hôi, giọng nói có nghe giống giọng nghẹt mũi.Triệu chứng thực thể: Thăm khám kỹ để phát hiện vết loét, cần dùng gương soi nếu vết loét ở đuôi hoặc mặt sau trụ trước, dễ chảy máu ở amidan, cứng, giới hạn của bờ rõ ràng, amidan to hơn bên đối diện.Khối u có những hình thái khác nhau. U sùi: Tăng sinh làm cho thể tích amidan to lên rất giống với sarcoma.Loét: Thương tổn có tính chất của loét ung thư là loét nông,bờ hơi cứng.Thâm nhiễm: Thường lan vào sâu nên sờ rắn, chắc.Đôi khi gặp thể hỗn hợp của cả 3 hình thái trên.Hạch cổ: Khám thấy có hạch cổ cần đánh giá chính xác số lượng, kích thước, mật độ, tính chất..., làm hạch đồ để chẩn đoán, nếu nghi ngờ làm tiếp sinh thiết hạch để chẩn đoán xác định. Ung thư amidan khẩu cái có thể xuất hiện hạch ở cổ 3.1.3 Tiến triển của bệnh. Bệnh tiến triển trong vòng 1 -2 năm. Ung thư sẽ xâm nhập đến các cơ quan xung quanh như vào miệng qua đáy lưỡi, xuống hạ họng tới thanh thiệt,...Bên cạnh đó, tình trạng bội nhiễm tại khối u làm cho tình trạng bệnh nhân nặng lên do nhiễm khuẩn, suy kiệt, có thể gặp trường hợp chảy máu.3.2 Ung thư mô liên kết Amidan. Hay gặp ở người trẻ, tiến triển nhanh hơn so với thể carcinoma, có thể di căn xa tới gan, xương, phổi,...3.2.1 Giai đoạn khởi phát. Cũng giống như Carcinoma, ung thư liên kết rất tiềm tàng. Bệnh nhân thường không có biểu hiện đặc biệt, thường hay gặp triệu chứng nuốt khó, rất hiếm khi nuốt đau, u quá to gây chèn ép thì nghe như giọng bị nghẹt.Khám thấy: Amidan một bên to hơn so với bên đối diện, nhưng nhẵn, mịn, mềm không thấy có loét, thâm nhiễm. Trụ trước thì căng phồng, có thể thay đổi màu sắc từ hồng đỏ đến tím bầm hơn.3.2.2 Giai đoạn rõ rệt. Giai đoạn được ghi nhận khi có các đợt viêm nhiễm xuất hiện: sốt, nuốt đau, cảm giác vướng rõ rệt ở 1 bên, khi ăn uống gây đau lan lên tai cùng bên và hơi thở hôi.Triệu chứng thực thể. Kích thước của Amidan to lên rõ, màu sắc biến đổi, vết loét ở trên bề mặt amidan kèm theo mủ, giả mạc ở đáy vết thương, xung quanh có thâm nhiễm cứng.Bệnh nhân xuất hiện nhiều hạch cổ, to, mềm, di động tại góc hàm, dưới hàm và dọc cơ ức đòn chũm.3.2.3 Tiến triển của bệnh. Bệnh tiến triển nhanh, không quá 1 năm. Tế bào ung thư thâm nhiễm vào các tổ chức kế cận, tạo thành các khối cứng, không di động hạn chế việc ăn uống của bệnh nhân. Kèm theo đó, tình trạng bội nhiễm vết loét làm tình trạng suy kiệt của bệnh nhân nặng lên.Bệnh thường có di căn xa tại phổi, trung thất, gan, xương,... do các tế bào ung thư theo dòng máu hoặc hệ thống bạch huyết đến các cơ quan khác phát triển và tạo ra các khối u mới. 4. Điều trị ung thư amidan khẩu cái Phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh và vị trí của khối u mà có phương pháp điều trị cụ thể 4.1 Ung thư biểu mô amidan khẩu cái. Phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh và vị trí của khối u mà có phương pháp điều trị cụ thể.Ngoại khoa: Khối u còn khu trú, chưa lan sang các cơ quan lân cận thì phẫu thuật để loại bỏ. Nạo vét hạch nếu có, cần thiết thì phẫu thuật cắt bỏ cơ ức đòn chũm.Nội khoa: U còn nhỏ, khu trú ở trong tổ chức của amidan và nhạy cảm với tia xạ thì điều trị bằng phương pháp xạ trị.Khối u đã lan sang các tổ chức lân cận thì tùy từng vị trí và bản chất khối u mà ta lựa chọn:Hóa trị liệu. Xạ trị. Kháng viêm, chống nhiễm khuẩn, giảm đau. Phối hợp các phương pháp trên (đa trị liệu).4.2 Ung thư mô liên kết amidan khẩu cái. Khác với ung thư biểu mô, ung thư liên kết amidan thường nhạy cảm với tia xạ nên điều trị tia xạ là chủ yếu. Gần đây, nhiều nước đã kết hợp tia xạ với điều trị hóa chất mang lại kết quả khả quan trong điều trị bệnh.XEM THÊM:Người lớn bị viêm amidan mãn tính, có nên cắt?Viêm amidan ở người lớn: Đừng chủ quan. Cắt amidan và nạo VA bằng Coblator thế hệ mới nhất: Ít đau, ít chảy máu Amidan có đốm hạt trắng là bị gì?
vinmec
1,271
Xét nghiệm Procalcitonin là gì và khi nào cần thực hiện? Nhiều người thường chỉ nghe đến xét nghiệm máu nói chung song trong máu có rất nhiều chất khác nhau, xét nghiệm máu định lượng các chất này có ý nghĩa riêng trong chẩn đoán y tế. Trong đó có xét nghiệm Procalcitonin có ý nghĩa đặc biệt trong chẩn đoán viêm do nhiễm khuẩn, suy đa cơ quan. 1. Xét nghiệm Procalcitonin là gì? Procalcitonin (PCT) là tiền chất của hormone calcitonin của tuyến giáp (chuỗi dài 116 acid amin). Chất này được sản xuất bởi tế bào C của tuyến giáp, ở người bình thường nồng độ Procalcitonin trong máu duy trì ở mức thấp. Song một số loại tế bào khác trong cơ thể cũng có thể sản sinh Procalcitonin khi chúng bị tổn thương nặng, đặc biệt là do nhiễm khuẩn. Vì thế Procalcitonin được đánh giá là một loại marker đặc hiệu trong chẩn đoán nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn huyết. Thông thường khi cơ thể nhiễm khuẩn nặng, các tế bào tăng tổng hợp Procalcitonin và thường giải phóng từ gan. Thời gian đáp ứng tăng Procalcitonin là khoảng 2 giờ sau nhiễm khuẩn, trong huyết tương, thời gian bán hủy của Procalcitonin là từ 19 - 24 giờ. Vì thế, xét nghiệm định lượng Procalcitonin có giá trị trong chẩn đoán nhiễm khuẩn, hỗ trợ điều trị và đánh giá tiên lượng bệnh. Khi nhiễm khuẩn tiến triển thành nhiễm khuẩn huyết toàn thân, sốc nhiễm khuẩn, Procalcitonin sẽ tăng cao đột biến. Khi tình trạng nhiễm khuẩn thuyên giảm, nồng độ Procalcitonin sẽ trở lại mức bình thường sau khoảng 2 - 3 ngày. Ngoài ra, xét nghiệm Procalcitonin còn được còn dùng để phân biệt viêm do nhiễm khuẩn và viêm không do nhiễm khuẩn, từ đó lựa chọn phương pháp điều trị bằng kháng sinh hay không. Mục đích này rất quan trọng bởi nếu lạm dụng kháng sinh cho bệnh lý không do nhiễm khuẩn sẽ gây tình trạng kháng thuốc, nếu bỏ sót bệnh lý nhiễm khuẩn sẽ gây đến hậu quả nghiêm trọng. 2. Khi nào cần xét nghiệm Procalcitonin? Hiện nay, xét nghiệm Procalcitonin được thực hiện trong các trường hợp sau: Chẩn đoán phân biệt các bệnh viêm do nhiễm khuẩn hoặc không do nhiễm khuẩn. Theo dõi tình trạng nhiễm khuẩn, phát hiện sớm và phòng ngừa biến chứng của nhiễm khuẩn nặng, đặc biệt là nhiễm trùng máu. Tiên lượng cho các bệnh viêm nặng như hội chứng suy đa tạng, hội chứng đáp ứng viêm toàn thân, viêm phúc mạc,… Chẩn đoán và theo dõi diễn biến nhiễm khuẩn thường gặp ở trẻ như viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu,… Đánh giá hiệu quả kháng sinh và lựa chọn liệu trình điều trị bằng kháng sinh phù hợp. Ngoài ra, các trường hợp chấn thương, tổn thương không do nhiễm khuẩn nhưng để phòng ngừa chẩn đoán nhiễm khuẩn thứ cấp, xét nghiệm định lượng Procalcitonin cũng được thực hiện. Các triệu chứng nhiễm khuẩn nghi ngờ gồm: Viêm, sưng mủ tại vị trí tổn thương (với tổn thương ngoài). Sốt, ớn lạnh. Đổ mồ hôi. Cảm giác đau nhức dữ dội tại cơ quan hoặc vùng viêm. Khó thở. Nhịp tim đập loạn. Tinh thần lơ mơ, mất tỉnh táo. Huyết áp thấp. Tiểu ít. 3. 3.1. Ý nghĩa kết quả xét nghiệm Procalcitonin Giá trị tiêu chuẩn của hàm lượng Procalcitonin: Trẻ sau sinh dưới 72 giờ: <2,0 ng/ml. Trẻ từ 18 - 30 giờ sau sinh: <20 ng/ml. Trẻ sau sinh 72 giờ: 0,15 ng/ml. Người lớn: 0,15 ng/ml. Chỉ số xét nghiệm Procalcitonin càng cao phản ánh mức độ nhiễm khuẩn càng nghiêm trọng như sau: Procalcitonin <0.05 ng/ml: không có nhiễm khuẩn. Procalcitonin từ 0.05 - 0.5 ng/ml: Có thể bị nhiễm trùng nhẹ, là nhiễm trùng khu trú như nhiễm trùng đường hô hấp,… Cần làm thêm xét nghiệm khác để chẩn đoán như xét nghiệm công thức máu toàn phần, xét nghiệm cấy nước tiểu, cấy máu, xét nghiệm lactate, phân tích dịch não tủy,… Procalcitonin từ 0,5 - 2 ng/ml: Có thể bị nhiễm trùng toàn thân hoặc nhiễm trùng khu trú, không chắc chắn bị nhiễm trùng huyết. Procalcitonin từ 2 - 10 ng/ml: Khả năng cao bị nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não nhưng chưa tiến triển đến suy đa tạng. Procalcitonin > 10 ng/ml: Nhiễm khuẩn huyết kèm theo sốc nhiễm trùng nghiêm trọng, tình trạng suy đa tạng có thể khiến bệnh nhân tử vong. Ở bệnh nhân đang điều trị nhiễm trùng, nếu kết quả xét nghiệm Procalcitonin ổn định hoặc tăng lên nghĩa là mức độ nhiễm trùng chưa được khắc phục tốt, cần tiếp tục điều trị và có thể xem xét tăng liều kháng sinh. 3.2. Yếu tố ảnh hưởng khiến Procalcitonin trong máu tăng Ngoài nhiễm khuẩn, một số yếu tố tác động khiến nồng độ Procalcitonin tăng gây ra kết quả chẩn đoán có thể sai như: Sử dụng một số loại thuốc gây sốc không do nhiễm trùng. Bệnh nhân ung thư, đặc biệt là ở bệnh ung thư biểu mô tế bào C tủy ở tuyến giáp hoặc ung thư phổi tế bào nhỏ. Chấn thương, người vừa trải qua phẫu thuật lớn hoặc bỏng nặng. Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối không được điều trị. Cơ thể có kháng thể heterophile gây kết quả dương tính giả. Một số trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có mức Procalcitonin trong máu cao không rõ nguyên nhân. Cần xem xét và loại trừ các yếu tố ảnh hưởng này đến kết quả xét nghiệm Procalcitonin để có đánh giá tình trạng bệnh chính xác. 3.3. Yếu tố ảnh hưởng khiến nồng độ Procalcitonin trong máu giảm Kết quả xét nghiệm Procalcitonin có thể không đánh giá chính xác tình trạng bệnh nếu: Xét nghiệm được thực hiện quá sớm trong quá trình tiến triển bệnh do sau nhiễm khuẩn, kể cả nhiễm khuẩn huyết thì Procalcitonin trong máu chỉ tăng lên sau vài giờ hoặc muộn hơn là sau vài ngày. Bệnh nhân chưa trải qua điều trị nhưng vẫn có triệu chứng và Procalcitonin trong máu thấp thì nguyên nhân gây bệnh có thể do virus, cần chẩn đoán cẩn thận các trường hợp nghi ngờ nhiễm đồng thời virus và vi khuẩn. Trong điều trị nhiễm trùng, nếu mức Procalcitonin giảm ổn định cho thấy bệnh nhân đang đáp ứng tốt với phương pháp điều trị, có thể xem xét giảm liều dùng kháng sinh. Thời gian giảm là thời gian bán hủy của chất này trong huyết tương, khoảng từ 24 - 35 giờ. Xét nghiệm Procalcitonin phân tích và định lượng hàm lượng chất này trong mẫu máu của người bệnh, không yêu cầu sự chuẩn bị đặc biệt nào. Quá trình lấy máu thông thường không gây ra đau đớn đáng kể nào, bạn chỉ thường bị hơi đau, chảy máu hoặc bầm tím tại vị trí kim. Hãy lựa chọn thực hiện xét nghiệm này tại các bệnh viện uy tín, đảm bảo kết quả chính xác và chẩn đoán điều trị bệnh hiệu quả.
medlatec
1,160
Cách giảm u xơ tử cung không cần mổ U xơ được hình xung quanh và bên trong thành tử cung, có cấu tạo từ các tổ chức liên kết và cơ trơn tử cung. U xơ tử cung là khối u lành tính không đe dọa đến tính mạng nhưng cũng có thể gây rác các biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe. Vậy có cách nào giúp giảm u xơ tử cung không cần mổ? 1. Tìm hiểu sơ lược về u xơ tử cung Thực chất u xơ tử cung là khối u lành tính, được hình thành bên trong và thành tử cung. Khối u được cấu tạo từ các liên kết và cơ trơn, thường không đe dọa đến tính mạng hay gây ung thư, nhưng có thể đi kèm các biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe như chảy máu kinh nguyệt nặng, đau bụng dưới, táo bón, thiếu máu, sảy thai và khó mang thai. Tình trạng này cũng không quá hiếm và khó chữa, bệnh nhân u xơ tử cung chiếm 18-20% các bệnh phụ khoa, và hầu hết đều được bác sĩ chỉ định điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật. Chế độ ăn uống tuy không có tác dụng thay thế các cách chữa bệnh u xơ tử cung dứt điểm nhưng cũng có một vai trò trong việc giảm và phòng ngừa bệnh. 2. Ăn gì để giám kích thước u xơ tử cung Thực phẩm giàu chất xơ có tác dụng cân bằng nội tiết tố, ngoài ra còn hỗ trợ cảm cân. Chất xơ giúp giữ lượng đường trong máu ở mức an toàn, vì vậy chất này có thể giúp ngăn ngừa và làm giảm sự phát triển của u xơ. Những thực phẩm có chất xơ có thể thêm ngay vào thực đơn như: trái cây tươi, bánh mì, ngũ cốc nguyên hạt, mì ống, rau xanh đậm (rau ngót, rau cải, súp lơ), yến mạch, lúa mạch và đậu lăng.Một chất khác cũng góp phần cân bằng huyết áp là Kali, thường nằm trong các loại rau củ tươi như: bơ, chuối, cam, quýt, dưa lưới, rau xanh, đậu lăng, cà chua, khoai tây, và yến mạch.Các sản phẩm làm từ sữa như bơ, kem, sữa chua, sữa bơ, phô mai cung cấp đầy đủ chất béo cho chế độ ăn vì có nhiều canxi, phốt pho, magie và vitamin D. Những khoáng chất này có tác động tích cực đến sự ngăn ngừa và làm chậm phát triển của u xơ.Ngoài ra, người mắc u xơ tử cung có thể dùng trà xanh kèm với bữa ăn, vì đây là thực phẩm có chứa ECGC (epigallocatechin gallate) có tác dụng làm giảm nồng độ estrogen giúp làm giảm tốc độ phát triển u xơ. Trường hợp chảy máu nặng bệnh nhân có thể dùng trà xanh để cung cấp thêm sắt. 3. Nên tránh ăn gì khi mắc u xơ tử cung? Người bệnh u xơ tử cung nói chung cần tránh thực phẩm có chứa phytoestrogen, vì những thực phẩm này làm tăng nồng độ estrogen trong cơ thể, ví dụ như thịt đỏ, đậu nành, đậu hũ, hạt lạnh. Ngoài ra thực phẩm có nhiều đường và carbonhydrate có thể làm xấu đi u xơ do kích thích cơ thể tạo ra quá nhiều insulin, thường thấy trong các loại nước ngọt, soda, trái cây nhiều đường, bánh kẹo và đồ ăn nhanh. Phụ nữ mắc bệnh này cũng nên hạn chế dùng đồ uống có chất kích thích như nước ngọt, cà phê, bia rượu, vì chúng có thể tác động xấu đến sự phát triển của khối u. Sàng lọc phát hiện sớm ung thư phụ khoa (Ung thư cổ tử cung) ngay cả khi chưa có triệu chứng.
vinmec
633
Bệnh nhân bị liệt dây thần kinh ngoại biên số 7 vì làm điều này Có những thói quen tưởng chừng vô hại, nhưng lại có thể dẫn đến di chứng khôn lường. Trường hợp của anh N.V.H, 36 tuổi tại Hà Nội, sau khi uống rượu, bia đã bị liệt dây thần kinh số 7 do thói quen nhiều người hay mắc phải. Méo miệng do thói quen không tốt khi đi ngủ Anh N. V. Khai thác tiền sử, anh H. , cho biết: Trước đó, mặt anh hoàn toàn bình thường, gia đình cũng không có ai gặp trường hợp tương tự. Tuy nhiên, buổi tối, anh H. , đi uống rượu, bia và về nằm ngủ tại phòng, bật điều hòa ở nhiệt độ lạnh. Buổi sáng hôm sau tỉnh dậy, thấy xuất hiện tê bì nặng mặt bên phải, mắt phải nhắm không kín, khi soi gương thấy méo miệng. Anh H Khi khám thần kinh, bác sĩ phát hiện liệt dây thần kinh số 7 ngoại biên bên phải, cụ thể: + Nhân trung lệch trái, mờ nếp, nhăn trán, rãnh mũi má phải, mắt phải nhắm không kín, dấu hiệu Charles bell P (+); + Không liệt vận động và dây thần kinh sọ khác; + Hội chứng tiểu não âm tính. Căn cứ vào biểu hiệu đó, bệnh nhân được chỉ định chụp cộng hưởng từ MRI sọ não - động mạch não để kiểm tra rất may không phát hiện bất thường. Kết luận chẩn đoán liệt dây thần kinh số 7 do lạnh được tư vấn điều trị ngoại trú, phục hồi chức năng, chăm sóc mắt. , cho biết: Dây thần kinh số 7, hay còn gọi là dây thần kinh mặt là một dây hỗn hợp có đầy đủ chức năng của một dây thần kinh ngoại vi bao gồm: vận động, cảm giác, thực vật, dinh dưỡng và phản xạ. Liệt dây thần kinh số 7 là tình trạng dây thần kinh bị tổn thương do nhiều nguyên nhân khác nhau khiến cơ vùng mặt mất cân đối, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, khả năng giao tiếp... và được chia thành 2 loại theo đặc điểm giải phẫu bệnh: - Liệt dây thần kinh số 7 ngoại biên: Tổn thương biểu hiện ở nửa mặt, có thể kèm theo các rối loạn vị giác 2/3 trước lưới, đau tai... - Liệt dây thần kinh số 7 trung ương: Tổn thương biểu hiện ¼ dưới của mặt, thường kèm theo liệt vận động do tổn thương bán cầu não nên mang tính chất rất nguy hiểm. Nguyên nhân gây liệt dây thần kinh số 7 Theo chia sẻ của BS Thanh, có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến liệt dây thần kinh số 7, nhưng đa số (chiếm khoảng ¾ trường hợp) là do người bệnh bị nhiễm lạnh đột ngột, chính vì vậy, bệnh thường gặp ở mùa đông nhiều hơn mùa hè. Cụ thể, đoạn dây thần kinh số 7 nằm trong ống xương đá, vốn dĩ đã bị lạnh vì không có cơ che phủ dây thần kinh, do đó khi gặp gió lạnh đột ngột, không khí lạnh buốt từ bên ngoài khiến càng nhanh bị nhiễm lạnh hơn, mạch máu bị co thắt lại, gây thiếu máu nuôi dưỡng và sưởi ấm làm cho dây thần kinh phù lên, bị chèn ép và dẫn đến liệt. Với trường hợp của anh H. , sau khi uống rượu bia nằm điều hòa lạnh đột ngột trong thời gian dài đã dẫn đến liệt dây thần kinh số 7 ngoại bên gây biểu hiện méo miệng khi ngủ dậy. Ngoài ra, BS Thanh còn chỉ ra một số các nguyên nhân khác như: - Do virus: Herpes simplex, Herpes zoster, HIV, cytomegalovirus, virus Epstein-Barr, adenovirus, virus rubella, quai bị, cúm B và coxsackievirus... - Do các bệnh lý khác: Viêm tai giữa, bệnh Lyme, hội chứng Guillain-Barré (GBS), bệnh u hạt - Sarcoidosis. - Khối u vùng mặt có thể chèn ép hoặc thâm nhiễm vào dây thần kinh và gây ra yếu mặt một bên như: khối u ở vị trí xương thái dương, ống tai trong, góc tiểu não, tuyến mang tai. - Do chấn thương sọ ở vùng thái dương, xương chũm. - Do biến chứng sau phẫu thuật vùng tai, viêm tai, khối u trong xương đá, u tuyến mang tai, vùng hàm mặt. - Các bệnh lý nên sọ như u vòm họng, u dây thần kinh số 7, tụ máu nền sọ. - Do mắc các bệnh lý về mạch máu như: Viêm quanh động mạch, đái tháo đường… Triệu chứng liệt dây thần kinh số 7 ngoại biên Triệu chứng liệt dây thần kinh số 7 ngoại biên dễ nhận biết, với biểu hiện mất hoặc giảm vận động những cơ ở mặt: - Liệt cả phần trên và phần dưới nửa mặt: Hai bên mặt không cân đối, nhân trung, miệng lệch về phía bên lành, rãnh mũi má mờ, cung lông mày chảy xệ, mất mờ nếp nhăn trán, không thể nhắm kín mắt để lộ nhãn cầu nhìn lên trên và ra ngoài, má xệ. - Bên bị liệt, bệnh nhân không nhăn trán được, mắt không thể nhắm kín (dấu hiệu hở mi) do liệt cơ khép vòng mi và nhãn cầu bị đẩy lên trên để lộ một phần lòng trắng, không làm được động tác nhe răng, phồng má, mím môi, huýt sáo, thổi lửa, chau mày, khi uống nước chảy khóe miệng. - Cảm giác tê một bên mặt, mất cảm giác, vị giác của 2/3 trước lưỡi. - Khô mắt do không tiết nước mắt hoặc tăng tiết nước mắt làm nước mắt chảy giàn giụa, nhất là trong hoặc sau bữa ăn. - Nếu liệt dây thần kinh mặt cả hai bên thì mặt vẫn cân đối nhưng mắt hai bên nhắm không kín và khuôn mặt không bộc lộ được cảm xúc, chảy xệ. Liệt dây thần kinh mặt gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống người bệnh Liệt dây thần kinh số 7 ngoại biên tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng gây ảnh hưởng rất lớn đến công việc, cuộc sống của người bệnh như gây mất hoặc giảm vận động cơ mặt kèm theo những rối loạn về cảm giác, phản xạ, bài tiết tuyến lệ và tuyến nước bọt… làm mất thẩm mỹ khiến người bệnh mất tự tin trong giao tiếp hàng ngày. Không chỉ vậy, bênh tiến triển nặng hơn sau 48h có thể gây các biến chứng như loét giác mạc, rối loạn tuyến nước mắt, co giật, co cứng cơ mặt, thậm chí mù lòa do mắt không thể nhắm được hoàn toàn gây khô mắt, tổn thương niêm mạc. Để hạn chế bị liệt dây thần kinh số 7, người dân nên lưu ý: - Hạn chế sử dụng rượu bia, các chất kích thích gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh - Giữ ấm cơ thể vào mùa đông - Không để nhiệt độ điều hòa quá thấp khi đi ngủ hạn chế lạnh đột ngột - Bệnh nếu không phát hiện, điều trị kịp thời, để càng muộn thì nguy cơ để lại di chứng càng cao, vì vậy khi có các biểu hiện liệt mặt do tổn thương dây thần kinh số 7 ngoại biên cần nhanh chóng tới bệnh viện để được khám và hỗ trợ điều trị ngay. Song song với đó, bệnh viện còn đầu tư hệ thống trang thiết bị, máy móc hiện đại, đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế như máy chụp cắt lớp vi tính (CT 128 dãy), máy chụp cộng hưởng từ MRI… chẩn đoán chính xác các bệnh lý, từ đó giúp khách hàng hoàn toàn yên tâm trong quá trình khám điều trị bệnh.
medlatec
1,280
8 loại rau giúp chữa bệnh táo bón hiệu quả Nếu các độc tố tồn tại trong ruột một thời gian dài sẽ gây ra táo bón, nó có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Để làm sạch ruột và ngăn ngừa táo bón, bạn nên thường xuyên ăn 8 loại rau dưới đây. Cây ngưu bàng Ngưu bàng là loại cây thảo lớn, thuộc họ cúc, sống 2 năm, có thân thẳng, cao 1-2 m. Bộ phận dùng làm thuốc là quả (ngưu bàng tử), rễ (ngưu bàng căn). Theo Đông y, ngưu bàng tử vị cay, đắng, tính hàn, có tác dụng tán phong nhiệt, thanh nhiệt, giải độc... , chữa cảm cúm, viêm tuyến vú, viêm phổi, viêm họng, viêm tuyến nước bọt, viêm tai giữa, mụn nhọt, sởi, đậu và một số bệnh ung thư... Ngưu bàng có tác dụng tốt trong việc cải thiện và bổ sung các chất dinh dưỡng, giúp ngăn ngừa táo bón. Các chất xơ chứa trong cây ngưu bàng có thể đẩy nhanh nhu động ruột và loại bỏ các độc tố khỏi cơ thể. Do đó, bạn có thể thường xuyên ăn cây ngưu bàng để loại bỏ các chất thải trong máu và thúc đẩy sự trao đổi chất của các tế bào. Súp lơ Súp lơ hiệu quả có thể bảo vệ dạ dày, lá lách và cải thiện tiểu tiện và đại tiện cho cơ thể. Súp lơ có chứa một hàm lượng nước cao. Do đó, khi bạn đang ăn súp lơ, cơ thể bạn sẽ đầy đủ nước và không bị táo bón. Bơ Bơ là một nguồn cung cấp chất đạm cao, năng lượng và lượng đường thấp. Bơ đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện sức khỏe thể chất của cơ thể. Đồng thời, bơ có hàm lương phong phú , có thể giúp cơ thể bạn ngăn ngừa và điều trị táo bón. Măng Măng có chứa một hàm lượng thấp của chất béo và tinh bột. Do đó, nó có thể phân hủy chất béo trong cơ thể của bạn và giúp bạn giảm cân. Hơn nữa, măng có chứa hàm lượng chất xơ cao, có thể tăng hoạt động của nhu động ruột, giảm táo bón. Hoa cúc Hoa cúc cũng được coi là một loại thảo dược có nhiều tác dụng trong việc thưởng thức cũng như chữa bệnh. Từ nhiều năm nay, cả hoa cúc khô và tươi đều được dùng để chế biến thành các loại trà. Các thành phần hoạt chất trong tinh dầu hoa cúc là Bisabolol được coi là có tác dụng chống kích ứng, chống viêm và chống vi khuẩn. Bông cải xanh Bông cải xanh là một thực phẩm tốt cho cơ thể để ngăn ngừa và chống lại bệnh ung thư. Hơn nữa, bông cải xanh là một nguồn chất xơ rất cao, nó có hiệu quả trong việc cải thiện nhu động ruột và thúc đẩy đại tiện. Vì vậy, nếu bạn đang gặp rắc rối bởi táo bón, bạn có thể thường xuyên ăn bông cải xanh trong chế độ ăn uống hàng ngày của bạn. Ngô Ngô có tác dụng quan trọng của việc cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết và duy trì sức khỏe cho cơ thể bạn. Nó chứa các chất dinh dưỡng phong phú, chẳng hạn như vitamin B6 và acid nicotinic. Vitamin B6 và acid nicotinic có thể kích thích nhu động dạ dày và đường ruột và loại bỏ các độc tố khỏi cơ thể. Vì vậy, ăn ngô vừa phải có hiệu quả có thể giúp bạn ngăn ngừa táo bón. Rau chân vịt Rau bina hay còn gọi là rau chân vịt đóng một vai trò quan trọng trong điều trị các bệnh khác nhau như bệnh thiếu máu và táo bón cho cơ thể của bạn. Hàm lượng chất xơ trong rau chân vịt có hiệu quả có thể kích thích nhu động ruột, cải thiện việc đại tiện, đẩy nhanh sự tiết tuyến tụy và thúc đẩy quá trình tiêu hóa.
medlatec
670
Đau tức bụng dưới, đi tiểu buốt là bệnh gì? Đau tức bụng dưới, đi tiểu buốt là những triệu chứng thường gặp ở bệnh lý đường tiết niệu. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này rất đa dạng và cần được chẩn đoán sớm để điều trị hiệu quả. 1. Tiểu buốt, đau bụng dưới Tiểu buốt và đau tức vùng bụng dưới là triệu chứng thường gặp trên lâm sàng, ảnh hưởng đến sức khỏe và khiến cho bệnh nhân rất khó chịu, bất tiện trong cuộc sống hằng ngày.Nhóm triệu chứng này thường gặp trong một số bệnh lý như sau:Viêm bàng quang: Đây là bệnh lý thường gặp. tỷ lệ nữ nhiều hơn nam, biểu hiện tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu nhiều lần và đau vùng bụng dưới dữ dội. Một số trường hợp còn gặp phải tình trạng tiểu có mùi hôi, nước tiểu đục màu.Hội chứng bàng quang kích thích: Triệu chứng bao gồm tiểu buốt, tiểu lắt nhắt lượng nước tiểu mỗi lần rất ít, đau vùng bụng dưới...Hẹp niệu đạo: Đây là biến chứng diễn ra sau khi người bệnh bị viêm niệu đạo. Tình trạng viêm nhiễm niệu đạo diễn ra nặng nề, để lại hậu quả đó là những mô sẹo khiến niệu đạo bị hẹp. Từ đó, khi đi tiểu thì sẽ có cảm giác buốt, tiểu khó khăn, lượng nước tiểu ít kèm theo triệu chứng đau bụng dưới.Sỏi đường tiết niệu hoặc dị vật đường tiết niệu: Những vật cản bao gồm sỏi hình thành ở thận hoặc trên đường đi của nước tiểu sẽ gây ra tình trạng tăng áp lực, dẫn đến những cơn đau vùng bụng dưới và vùng thắt lưng. Bên cạnh đó, tình trạng tiểu buốt, tiểu máu cũng xảy ra ở sỏi thận, sỏi bàng quang và sỏi kẹt niệu đạo.Bệnh lý tiền liệt tuyến: Đây là bệnh thường gặp ở nam giới tuổi trung niên, nếu không phát hiện sớm và điều trị có thể dẫn đến vô sinh, hiếm muộn. Biểu hiện lâm sàng đó là đau bụng dưới, tiểu buốt, tiểu máu, tiểu lắt nhắt, đau khi quan hệ tình dục, giảm ham muốn tình dục...Bệnh lý phụ khoa ở phụ nữ: Viêm âm đạo, viêm phần phụ, viêm cổ tử cung, viêm tử cung là những bệnh lý xuất hiện với triệu chứng đau bụng dưới, tiểu buốt, tiểu máu, nhiều khí hư có mùi và màu bất thường.Ung thư bàng quang: Là bệnh lý cực kỳ nguy hiểm và có thể dẫn đến tử vong. Triệu chứng của ung thư bàng quang cũng giống những bệnh lý tiết niệu khác đó là tiểu buốt, tiểu rắt, đau bụng dưới... Ở giai đoạn muộn thì bệnh mới xuất hiện những triệu chứng nhóm B đó là sụt cân, chán ăn, vã mồ hôi... nên cần tầm soát để phát hiện sớm căn bệnh này.Bệnh lây truyền qua đường tình dục, đặc biệt là bệnh lậu: Triệu chứng bệnh lậu đó là tiểu buốt, tiểu máu, tiểu rắt, tiểu có mùi hôi, đau bụng dưới... Bệnh để lại những biến chứng nặng nề là vô sinh hiếm muộn. 2. Làm gì khi bị đau tức bụng dưới và đi tiểu buốt? Khi xuất hiện triệu chứng đau tức bụng dưới và tiểu buốt thì cần đến khám bác sĩ chuyên khoa ngay để được tư vấn. Đồng thời, có thể thay đổi một số thói quen trong cuộc sống hằng ngày để kiểm soát các triệu chứng này:Ăn uống đầy đủ các nhóm chất, ưu tiên bổ sung nhiều chất xơ, các loại vitamin có trong rau củ quả, đặc biệt là vitamin C để tăng sức đề kháng cho cơ thể.Uống đủ 1.5 – 2L nước mỗi ngày.Vệ sinh vùng kín đúng phương pháp, thường xuyên, đặc biệt là sau khi quan hệ tình dục. Với nữ giới, cần lưu ý không thụt rửa quá sâu vào vùng âm đạo.Khi tắm hoặc sau khi đi vệ sinh cần giữ cho vùng kín sạch sẽ, khô thoáng. Khi mắc tiểu thì nên đi tiểu ngay, tránh nhịn tiểu. Mỗi lần tiểu cố gắng đi hết lượng nước tiểu còn trong bàng quang.Mang đồ lót kích thước vừa vặn, thấm mồ hôi, giặt sạch sẽ thường xuyên và phải phơi khô trước khi mang.Đang trong thời gian mắc bệnh cần tránh quan hệ tình dục vì sẽ tăng nguy cơ lây nhiễm các bệnh lý khác.Đau tức bụng dưới đi tiểu buốt là triệu chứng phổ biến trong nhiều bệnh cảnh khác nhau nên cần được thăm khám và chẩn đoán bởi các bác sĩ để tìm ra nguyên nhân gây bệnh.
vinmec
778
Vì sao bị đau bụng khi uống sữa? Thu Hằng (Xuân Thủy – Cầu Giấy, HN) Trả lời Vì sao bị đau bụng khi uống sữa? Không chỉ riêng bạn mà nhiều người cũng có chung thắc mắc vì sao bị đau bụng khi uống sữa. Đây là hiện tượng thường gặp do việc không dung lạp lactose. Vì sao trẻ bị đau bụng sau khi uống sữa là thắc mắc chung được nhiều cha mẹ đặt ra Lactose có sẵn trong sữa mẹ được hấp thụ và tiêu hóa nhờ men lactase trong hệ tiêu hóa. Khi cơ thể bị thiếu hụt hoặc không tự sản sinh được men lactase sẽ dẫn đến tình trạng đường lactose không được thủy phân và gây rối loạn tiêu hóa. Chính vì thế gây ra tình trạng đau bụng sau khi uống sữa. Nguyên nhân dẫn đến thiếu men lactase trong cơ thể là do hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện, đặc biệt ở trẻ em hoặc do dùng kháng sinh, nhiễm trùng… Thiếu men lactase khiến đường lastose trong sữa công thức không được chuyển hóa hết, gây đầy bụng, khó tiêu, khiến trẻ đi ngoài phân sống hoặc tiêu chảy kéo dài. Trẻ còn có thể bị nôn trớ, kém hấp thu, ảnh hưởng tới sự phát triển cả về thể chất lẫn trí tuệ. Khi con bị đau bụng khi uống sữa, bạn cần xem lại loại sữa bạn đang sử dụng xem có vấn đề gì không. Cần bổ sung thêm sữa chua hàng ngày để giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Cha mẹ cần đưa bé đi khám để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân và có biện pháp điều trị phù hợp Bạn cũng không nên quá lo lắng về tình trạng  sức khỏe của cháu. Để có biện pháp khắc phục hoàn toàn tình trạng này, tốt nhất bạn nên cho bé đi khám để các bác sĩ giúp tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Từ đó mới có biện pháp điều trị phù hợp. XEM THÊM: >> Hiện tượng ăn xong đau bụng đi ngoài là gì? >> Trẻ bị đau bụng dưới rốn cảnh báo bệnh gì? >> Những nguyên nhân gây đau bụng dưới
thucuc
366
Những ai cần khám sức khỏe theo thông tư 14? Khám sức khỏe theo thông tư 14 là điều không phải ai cũng biết. Trên thực tế đây là một trong những mục khám sức khỏe rất cần thiết với nhiều đối tượng. Vậy những người cần khám sức khỏe chiếu theo thông tư 14 là ai? Hồ sơ khám bệnh và nội dung khám gồm những gì? Nên khám ở đâu để đảm bảo chất lượng và đáng tin cậy? 1. Những điều cần biết về khám sức khỏe theo thông tư 14 1.1. Những trường hợp không được khám sức khỏe chiếu theo thông tư 14 Những đối tượng cần khám sức khỏe thực hiện theo thông tư 14 đã được đề cập. Tuy nhiên bạn còn cần biết thêm trường hợp không được tham gia vào danh mục này. Và đối tượng này bao gồm: Những người có nhu cầu thực hiện những giám định về y khoa, pháp y và tâm thần. Những người khám bệnh để được cấp giấy chứng thương Những đối tượng ở trong lực lượng vũ trang và những người có nhu cầu khám sức khỏe để thi tuyển vào lực lượng vũ trang. Những người thực hiện khám các bệnh nghề nghiệp. 1.2. Ý nghĩa của danh mục khám sức khỏe theo thông tư 14? Mục đích chính của khám sức khỏe chiếu theo thông tư 14 cũng giống như những danh mục khám sức khỏe khác. Đó chính là để kiểm tra sức khỏe để phát hiện những vấn đề mà cơ thể đang gặp phải. Hoặc là để chứng thực cơ thể bạn khỏe mạnh, đủ tiêu chuẩn để học tập, làm việc. Tuy nhiên, bên cạnh đó, việc khám sức khỏe thực hiện theo thông tư 14 còn mang những ý nghĩa đặc biệt khác. Việc thực hiện danh mục khám này sẽ giúp bạn được đảm bảo không có vấn đề về các bệnh truyền nhiễm. Danh mục khám cũng giúp bạn chứng thực không hề nghiện ngập và có các bệnh thần kinh. Trong trường hợp nếu phát hiện những vấn đề trong quá trình khám, bạn sẽ được tiến hành điều trị kịp thời. Bởi lẽ, khám sức khỏe thực hiện theo thông tư 14 là một danh mục khám toàn diện. Vậy nên những vấn đề sức khỏe phức tạp nhất cũng sẽ được phát hiện rõ ràng. 1.3. Những điều cần chuẩn bị khi đi khám sức khỏe theo thông tư 14 Bất kể khi thực hiện danh mục khám nào, bạn cũng đều cần có những chuẩn bị nhất định. Vậy khi khám sức khỏe thực hiện theo thông tư 14, chúng ta cần có những gì? Bạn cần làm hồ sơ khám bệnh có mẫu khai thông tin và ảnh chân dung đính kèm. Còn ảnh 4 x 6 cm thì cần chụp với phông nền trắng. Đặc biệt thời gian chụp tính đến ngày làm hồ sơ không được quá 6 tháng. Ngoài ra với đối tượng khám bị mất hoặc không có năng lực hành vi dân sự thì cần có thêm một giấy tờ khác. Đó chính là bản cam kết của cha mẹ, nếu không có thì là bản cam kết của người đỡ đầu. Đối tượng đi khám sức khỏe định kỳ thì cần mang: sổ khám sức khỏe trước đó, giấy giới thiệu của cơ quan. Ngoài ra, bạn còn cần mang chứng minh nhân dân, căn cước công dân,... để đối chiếu chứng từ. 1.4. Nội dung thăm khám của danh mục khám sức khỏe thông tư 14 Khi đi khám sức khỏe, bạn sẽ phải thực hiện khá nhiều nội dung khám. Những nội dung này bao gồm: Thực hiện kiểm tra đo huyết áp, cân nặng, chiều cao. Chụp X - quang tim phổi. Khám nội tổng quát. Siêu âm tổng quát ổ bụng. Kiểm tra thị lực, răng, lợi. Kiểm tra các bệnh lý Tai - Mũi - Họng. Kiểm tra sản phụ khoa (dành cho đối tượng là nữ giới). Xét nghiệm máu. Xét nghiệm nước tiểu. 1.5. Những lưu ý cần biết trước khi thực hiện khám sức khỏe Trước khi thực hiện khám sức khỏe, bạn cần ghi nhớ thật kỹ những lưu ý sau: Hãy nhịn ăn và để dạ dày rỗng ít nhất là 6 - 8h trước khi thực hiện các loại xét nghiệm máu, nước tiểu,... Dừng hút thuốc và uống rượu bia 1 ngày trước khi đi khám sức khỏe. Đặc biệt khi đi khám, bạn hãy khai báo trung thực và chi tiết các tình trạng cơ thể hiện tại của mình và người thân. Thêm vào đó, trong thời gian gần với thời điểm khám bạn cần khai báo với bác sĩ về loại thuốc đang sử dụng. Những cuộc phẫu thuật hay tiểu phẫu mới được thực hiện cũng cần phải nói cho bác sĩ biết. 2. Chính vì vậy lựa chọn chúng tôi chính là sự lựa chọn hoàn hảo nhất cho bạn. Bệnh viện đang có đội ngũ y bác sĩ dày dặn kinh nghiệm. Kỹ năng chuyên môn cao cũng nhiệt huyết và y đức của đội ngũ sẽ giúp người bệnh hoàn toàn an tâm khi sử dụng dịch vụ. Vì thế, mọi khách hàng khi đến đây đều được hưởng mức phí khám bệnh vô cùng ưu đãi.
medlatec
864
Những lưu ý khi làm xét nghiệm giang mai Bệnh giang mai là căn bệnh xã hội nguy hiểm cần được phát hiện và điều trị đúng cách để đảm bảo sức khỏe và cũng là để ổn định tâm lý cho người bệnh bởi đây là một trong những căn bệnh khá nhạy cảm. Một trong những cách để khẳng định bạn có bị bệnh không đó là thực hiện xét nghiệm giang mai. 1. Bệnh giang mai là gì và có những giai đoạn nào? Bệnh giang mai có lẽ là căn bệnh không còn quá xa lạ trong xã hội. Đây là bệnh nguy hiểm có lây và chủ yếu qua đường quan hệ tình dục không an toàn. Bệnh do một loại xoắn khuẩn giang mai tên Treponema pallidum gây ra. Bệnh giang mai chia thành nhiều giai đoạn và thời gian ủ bệnh thường từ 3 đến 4 tuần. Tuy nhiên cũng có những trường hợp bệnh xuất hiện ở ngay ngày thứ 10 và cũng có thể sau 90 ngày mới có những biểu hiện rõ ràng. Khi bị mắc bệnh giang mai, bạn sẽ thuộc vào một trong những giai đoạn với những biểu hiện sau: Giai đoạn 1: Triệu chứng của bệnh giang mai xuất hiện trong khoảng từ 6 tuần đến 8 tuần rồi tự biến mất. Các biểu hiện sẽ là viêm loét bộ phận sinh dục. Đối với nam giới thì các bộ phận bị ảnh hưởng là quy đầu, đối với nữ là môi bé, âm đạo và tử cung. Những vết loét có hình tròn hoặc bầu dục, màu đỏ, không gây ngứa rát, không xuất hiện mủ. Nếu thấy có các biểu hiện trên, bạn nên làm xét nghiệm giang mai để xác định tình trạng bệnh của bản thân. Giai đoạn 2: Chuyển sang giai đoạn 2 đó là khi giang mai xuất hiện từ 6 tháng đến 9 tháng. Lúc này, các biểu hiện rõ ràng mà bất cứ ai cũng có thể nhìn ra đó là xuất hiện vết sần, nốt ban màu hồng giống như phỏng nước, lở loét trên vùng da và niêm mạc,… Giai đoạn 3: Khi phát hiện bệnh đã ở giai đoạn 3 là người bệnh đã chạm đến mức nguy hiểm nhất của giang mai. Xoắn khuẩn giang mai đã xâm nhập và phát triển ở những cơ quan trong cơ thể con người như: tim mạch, gan, cơ bắp, não,… Nếu không được chữa trị kịp thời sẽ gây ra hàng loạt biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Thời gian ủ bệnh giang mai khá lâu nên việc phát hiện và điều trị đúng thời điểm sẽ giảm thiểu các nguy cơ biến chứng cho người bệnh. 2. Những nguyên tắc người bệnh cần tuân thủ khi xét nghiệm giang mai Chẩn đoán bệnh giang mai chính xác để có phác đồ điều trị hợp lý, người bệnh khi đi khám cần tuân thủ những nguyên tắc sau: Đầu tiên bạn cần khai báo chính xác tình trạng, tiền sử bệnh. Khi bác sĩ đặt câu hỏi cần trả lời đúng và đủ để xác định nguyên nhân gây bệnh cũng như có các biện pháp phòng tránh. Đồng thời, làm các xét nghiệm giang mai cần thiết theo sự tư vấn và hướng dẫn của bác sĩ có trình độ. Dựa vào đó, bạn sẽ biết chắc chắn rằng mình có bị giang mai không hay chỉ là một căn bệnh thông thường nào đó. Xét nghiệm chẩn đoán mắc bệnh giang mai thì người bệnh sẽ được điều trị theo đúng phác đồ để khỏi hoàn toàn. Biết mình mang mầm bệnh có thể lây lan thì sẽ giúp bạn bảo vệ những người thân yêu cũng là để đề phòng bệnh tái phát sau này. 3. Các cách xét nghiệm giang mai phổ biến hiện nay Bệnh giang mai để lại rất nhiều hậu quả cho bản thân người bệnh mà còn những người xung quanh nhất là người bạn tình. Ngoài việc lựa chọn sơ sở y tế uy tín thì bạn cũng cần quan tâm đến những cách xét nghiệm bệnh giang mai phổ biến hiện nay: 3.1. Xét nghiệm bằng kính hiển vi trường tối Có rất nhiều phương pháp xét nghiệm giang mai khác nhau trong đó có cách sử dụng kính hiển vi trường tối để soi. Thường những bệnh nhân ở giai đoạn đầu sẽ được áp dụng phương pháp này bởi xoắn khuẩn giang mai chưa xâm nhập vào máu cơ thể. Tất nhiên, dùng kính để soi nên bác sĩ sẽ lấy mẫu vật từ chính vết lở loét, dịch âm đạo, dịch niệu đạo của người bệnh. Sau đó, bác sĩ sẽ dùng kính hiển vi trường tối quan sát, tìm thấy sự xuất hiện của xoắn khuẩn gây bệnh. 3.2. Xét nghiệm bằng phản ứng sàng lọc RPR Phản ứng sàng lọc RPR có thể là một khái niệm còn quá xa lạ với nhiều người. Đây là phương pháp thường được thực hiện với những bệnh nhân đang ở giai đoạn 2. Bằng cách xét nghiệm dựa trên cơ chế phát hiện ra kháng thể do cơ thể của chúng ta sản xuất ra để chống lại nhiễm trùng. 3.3. Xét nghiệm tìm kháng thể đặc hiệu giang mai Xét nghiệm kháng thể được tiến hành trên mẫu máu hoặc dịch não tủy để kiểm tra sự hiện diện của kháng thể chống lại khuẩn gây bệnh giang mai. Hiện nay có 2 xét nghiệm được sử dụng nhiều nhất là xét nghiệm TPHA (hay TPPA) định tính/định lượng và xét nghiệm Syphilis (tự động/ test nhanh) là các xét nghiệm tìm kháng thể đặc hiệu với xoắn khuẩn giang mai 4. Đội ngũ y bác sĩ có kiến thức chuyên môn và tay nghề cao Đa dạng các phương pháp xét nghiệm cho kết quả chính xác Chế độ chăm sóc, bảo vệ thông tin của người bệnh được tuân thủ đúng kỷ luật
medlatec
991
Công dụng thuốc Rulid 150mg Thuốc Rulid 150mg là thuốc được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc Rulid 150mg có thể tiêu diệt một số vi khuẩn còn nhạy cảm. Vậy thuốc Rulid 150mg là thuốc gì? 1. Thuốc Rulid 150mg là thuốc gì? Thuốc Rulid 150mg là sản phẩm của Aventis Pharma S.a (Pháp) với thành phần chính là kháng sinh Roxithromycin, hàm lượng 150mg. Rulid 150mg được bào dưới chế dạng viên nén bao phim.Roxithromycin là kháng sinh thuộc nhóm Macrolid, thuốc có phổ tác dụng rộng với các vi khuẩn Gram dương và một vài vi khuẩn Gram âm. Roxithromycin có tác dụng đối với Streptococcus pyogenes, S. pneumoniae, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin, Bordetella pertussis, Branhamella catarrhalis, Corynebacterium diphtheriae, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia trachomatis, Helicobacter pylori và Borrelia burgdorferi. 2. Thuốc Rulid 150mg có tác dụng gì? Thuốc Rulid được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Ưu tiên dùng thuốc Rulid 150mg để điều trị nhiễm khuẩn do Mycoplasma pneumoniae và các bệnh do Legionella gây ra;Thuốc Rulid 150mg điều trị bệnh bạch hầu, ho gà giai đoạn đầu và tình trạng nhiễm khuẩn nặng do Campylobacter.Thuốc Rulid 150mg điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm ở những người bệnh dị ứng với kháng sinh Penicillin.Roxithromycin có thể được xem như thuốc thay thế Erythromycin với khả dụng sinh học tin cậy hơn khi dùng đường uống. Bên cạnh đó, Roxithromycin ít có vấn đề hơn đối với hệ tiêu hóa. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Rulid 150mg Thuốc Rulid 150mg được bào chế dạng viên nén bao phim dùng đường uống, nên dùng thuốc trước bữa ăn. Liều dùng của thuốc Rulid 150mg:Người lớn: Liều dùng thuốc Rulid 150mg hàng ngày là 150mg/lần (1 viên), uống 2 lần/ngày, trước ăn.Không nên dùng thuốc Rulid 150mg kéo dài quá 10 ngày.Liều dùng thuốc Rulid 150mg chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để có được liều dùng thuốc Rulid 150mg chính xác nhất.Khi xảy ra quá liều thuốc Rulid 150mg cần tiến hành rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều thuốc Rulid 150mg. 4. Tác dụng phụ của thuốc Rulid 150mg Khi sử dụng thuốc Rulid 150mg, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:Tác dụng phụ của thuốc Rulid 150mg trên hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, tiêu chảy;Chóng mặt, nhức đầu, cảm giác xúc giác bất thường;Gia tăng thoáng qua các enzym gan (AST, ALT);Viêm gan ứ mật (tổn thương gan không do vi khuẩn) hiếm khi xảy ra;Biểu hiện dị ứng nghiêm trọng: Mề đay, phù mạch (phù mặt và cổ đột ngột, phát ban dạng mề đay, khó thở), hơi thở ngắn;Phản ứng dị ứng: Phát ban, mề đay, ban xuất huyết (các vết nhỏ trên da màu đỏ hoặc màu xanh dương). 5. Chống chỉ định của thuốc Rulid 150mg Thuốc Rulid 150mg chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Dị ứng với kháng sinh nhóm Macrolid (Erythromycin và các thuốc cùng nhóm);Phối hợp thuốc Rulid 150mg với Ergotamin và dihydroergotamine (thuốc trị chứng nhức nửa đầu);Phối hợp thuốc Rulid 150mg với Cisaprid (thuốc chống trào ngược dạ dày - thực quản);Phối hợp thuốc Rulid 150mg với Terfenadin hay Astemizol do nguy cơ loạn nhịp tim, đe dọa tính mạng.Phụ nữ nuôi con bú đang sử dụng Cisaprid. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Rulid 150mg Phải đặc biệt thận trọng khi dùng kháng sinh Roxithromycin cho người bệnh bị thiểu năng gan nặng;Trong thành phần thuốc Rulid 150mg có glucose, không nên dùng thuốc này trong trường hợp bệnh nhân bị hội chứng kém hấp thu glucose và galactose, thận trọng dùng thuốc Rulid 150mg trên bệnh nhân tiểu đường;Thuốc Rulid 150mg có thể gây nguy hiểm cho người lái xe và sử dụng máy móc do thuốc mang lại cảm giác chóng mặt.Chỉ dùng thuốc Rulid 150mg cho người mang thai khi thật cần thiết, mặc dù chưa có tài liệu nào nói đến việc kháng sinh roxithromycin gây những khuyết tật bẩm sinh nào xảy ra.Roxithromycin có trong thuốc Rulid 150mg có khả năng bài tiết qua sữa với nồng độ rất thấp. 7. Tương tác thuốc của thuốc Rulid 150mg Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc Rulid 150mg hoặc gây ra các tác dụng phụ, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng trước khi dùng thuốc Rulid 150mg. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc Rulid 150mg mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.Phối hợp kháng sinh Roxithromycin với một trong các thuốc sau: Astemizol, Terfenadin, Cisaprid có khả năng gây loạn nhịp tim trầm trọng, vì vậy không được phối hợp các thuốc này để điều trị;Thuốc Rulid 150mg làm tăng nhẹ nồng độ theophylin hoặc ciclosporin trong huyết tương, nhưng không cần phải thay đổi liều thường dùng. Thuốc Rulid 150mg thể làm tăng nồng độ Disopyramide không liên kết trong huyết thanh;Không nên phối hợp Bromocriptine với Roxithromycin do làm tăng nồng độ của thuốc này trong huyết tương.Tóm lại, thuốc Rulid 150mg có thành phần chính là kháng sinh Roxithromycin, hàm lượng 150mg. Rulid 150mg được bào dưới chế dạng viên nén bao phim. Roxithromycin là kháng sinh thuộc nhóm Macrolid nên có phổ tác dụng rộng với các vi khuẩn Gram dương và một vài vi khuẩn Gram âm. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
989
Bóng đè là gì và vì sao nó xảy ra với bạn? Nếu bạn nghĩ rằng ngủ và thức là hai trạng thái riêng biệt, thì bóng đè lại nằm giữa ranh giới cố định này. Đây là tình trạng mất khả năng cử động tạm thời xảy ra ngay sau khi chìm vào giấc ngủ hoặc vừa thức dậy, đi kèm với ảo giác và cảm giác nghẹt thở mà bạn hoàn toàn nhận thức được. 1. Bóng đè là gì? Bóng đè là tình trạng mất kiểm soát cơ kết hợp với ảo giác trong thời gian ngắn, xảy ra ngay sau khi ngủ hoặc thức dậy. Hiện tượng này được các bác sĩ gọi là chứng tê liệt khi ngủ.Chứng tê liệt khi ngủ bao gồm những hành vi bất thường trong lúc ngủ, có liên quan đến giai đoạn chuyển động mắt nhanh (rapid eye movement - REM) trong chu kỳ ngủ.Thông thường khi diễn ra giấc ngủ REM tiêu chuẩn, chúng ta sẽ nằm mơ và bị mất kiểm soát cơ để vẫn nằm yên mà không hành động theo như giấc mơ. Tình trạng tê liệt sẽ kết thúc khi thức dậy, vì vậy bạn không hề biết rằng mình vừa bị mất khả năng cử động.Các nhà nghiên cứu cho rằng tình trạng bóng đè liên quan đến trạng thái ý thức hỗn hợp, pha trộn giữa thức và giấc ngủ REM. Trên thực tế, trạng thái mất kiểm soát cơ và hình ảnh cơn mơ trong giấc ngủ REM có thể vẫn tồn tại ngay cả khi chúng ta đã chuyển sang trạng thái nhận thức và tỉnh táo.Chứng bóng đè có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng các triệu chứng đầu tiên thường xuất hiện ở trẻ em, thanh thiếu niên hoặc thanh niên (từ 7 - 25 tuổi), và xảy ra thường xuyên hơn ở độ tuổi 20 - 30. Có ước tính cho biết khoảng 8% dân số nói chung bị bóng đè vào một thời điểm trong đời, nhưng không thông kê rõ về tần suất các đợt tái phát.Xem ngay: Khắc phục tình trạng bị bóng đè như thế nào? 2. Cảm giác bóng đè như thế nào? Triệu chứng cơ bản khi bị bóng đè là mất trương lực cơ hoặc không có khả năng cử động cơ thể. Tình trạng này xảy ra ngay sau khi bạn chìm vào giấc ngủ hoặc vừa thức dậy. Trong đó, người đang bị bóng đè cảm thấy tỉnh táo và nhận thức được rằng mình đang bị mất kiểm soát cơ, không thể cử động theo ý muốn.Ước tính có khoảng 75% trường hợp bóng đè liên quan đến ảo giác. Ảo giác khi bị bóng đè cũng được chia thành 3 loại:Ảo giác thấy một người nguy hiểm hiện diện trong phòngẢo giác áp lực lồng ngực gây ra cảm giác nghẹt thởẢo giác vận động tiền đình bao gồm cảm giác chuyển động (chẳng hạn như bay).Không thể cử động được thường gây khó chịu và ảo giác có thể làm cho hiện tượng bóng đè càng khó chịu hơn. Vì vậy, khoảng 90% các trường hợp hoảng sợ vì bóng đè, chỉ một số ít có ảo giác dễ chịu hoặc hạnh phúc hơn.Các đợt bóng đè có thể kéo dài từ vài giây đến khoảng 20 phút và thời lượng trung bình là từ 6 - 7 phút. Hầu hết các trường hợp bóng đè sẽ tự kết thúc, nhưng đôi khi cũng bị gián đoạn do va chạm hoặc giọng nói của người khác hay do chính bạn nỗ lực di chuyển dữ dội để vượt qua tình trạng tê liệt. Hoảng sợ vì bóng đè có thể bạn sẽ nhìn thấy người nguy hiểm xuất hiện trong phòng 3. Vì sao bị bóng đè? Vẫn chưa rõ nguyên nhân chính xác vì sao bị bóng đè. Các nhà nghiên cứu tin rằng có nhiều yếu tố liên quan đến hiện tượng này, trong đó rõ nhất là rối loạn giấc ngủ và các vấn đề về giấc ngủ khác. Tỷ lệ bị bóng đè cao hơn 38% ở những người mắc chứng ngưng thở khi ngủ. Tê liệt trong khi ngủ cũng phổ biến hơn ở những người thường bị chuột rút chân vào ban đêm.Các triệu chứng mất ngủ, khó đi vào giấc ngủ và buồn ngủ quá mức vào ban ngày cũng có liên quan đến chứng bóng đè. Những người có nhịp sinh học đảo lộn, chẳng hạn như do đi máy bay hoặc làm việc theo ca, cũng có nguy cơ bị bóng đè cao hơn.Một số tình trạng sức khỏe tâm thần có mối liên hệ với chứng bóng đè. Những người bị rối loạn lo âu và hoảng sợ có nhiều khả năng gặp phải hiện tượng này hơn. Đặc biệt là những người bị rối loạn căng thẳng sau sang chấn hoặc đã từng bị lạm dụng tình dục, chịu đựng các đau khổ về thể chất và tinh thần khác. Cai rượu hoặc ngừng dùng thuốc chống trầm cảm cũng có thể khiến bóng đè dễ xuất hiện hơn.Một số nghiên cứu đã phát hiện ra rằng những người có trí tưởng tượng vượt trội và hay sống tách biệt khỏi môi trường xung quanh, chẳng hạn như mơ mộng, có nhiều khả năng bị bóng đè.Với tất cả những mối tương quan trên, vẫn chưa rõ liệu chứng bóng đè là nguyên nhân, kết quả hay mối quan hệ hai chiều. Cần thực hiện nhiều nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ vô số nguyên nhân tiềm ẩn của chứng bóng đè.Xem ngay: Làm sao để nhanh chóng thoát khỏi hiện tượng bóng đè? 4. Bóng đè có nguy hiểm không? Đối với hầu hết mọi người, bóng đè không phải là một vấn đề nghiêm trọng. Đây được phân loại là một tình trạng lành tính và không xảy ra thường xuyên đến mức dẫn tới các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.Tuy nhiên, ước tính có khoảng 10% số người bị bóng đè tái phát nhiều lần hoặc với mức độ đặc biệt khó chịu. Do hoảng sợ vì bóng đè, họ có thể nảy sinh những suy nghĩ tiêu cực về việc đi ngủ, giảm thời gian dành cho giấc ngủ hoặc lo lắng trước giờ đi ngủ khiến họ khó chìm vào giấc ngủ hơn. Thiếu ngủ có thể dẫn đến buồn ngủ quá mức và nhiều hậu quả khác đối với sức khỏe tổng thể của một người. Nhiều người bị hoảng sợ vì bóng đè và có thể nảy sinh suy nghĩ tiêu cực 5. Phương pháp điều trị chứng bóng đè Bước đầu tiên là trình bày với bác sĩ để xác định và giải quyết các vấn đề tiềm ẩn có thể góp phần vào tần suất hoặc mức độ nghiêm trọng của các cơn bóng đè. Ví dụ, bạn cần điều trị chứng ngủ rũ hoặc kiểm soát tốt hơn chứng ngưng thở khi ngủ.Nhìn chung, có rất ít bằng chứng khoa học về phương pháp điều trị tối ưu cho chứng bóng đè. Nhiều người không biết rằng tình trạng này tương đối phổ biến, do đó cảm thấy mình như phát điên hoặc xấu hổ nếu phải thừa nhận họ bị bóng đè. Tuy nhiên bác sĩ chuyên khoa có thể xác nhận và bình thường hóa các triệu chứng này để bạn thoải mái khai bệnh.Do mối liên hệ giữa chứng bóng đè và các vấn đề về giấc ngủ nói chung, cải thiện chất lượng giấc ngủ là trọng tâm để ngăn ngừa chứng bóng đè.Ví dụ về các mẹo ngủ lành mạnh bao gồm:Tuân theo một lịch trình đi ngủ và thức dậy đúng giờ hàng ngày, kể cả vào cuối tuần. Tạo và giữ một thói quen trước khi đi ngủ giúp bạn thoải mái và thư giãn. Trang bị cho mình một tấm nệm và gối thoải máiĐiều chỉnh phòng ngủ của bạn sao cho hạn chế ánh sáng hoặc tiếng ồn. Giảm tiêu thụ rượu và caffein, đặc biệt là vào buổi tối.Ngoài ra, bạn cũng có thể kết hợp với liệu pháp trò chuyện có tác dụng kiềm chế những suy nghĩ và cảm xúc tiêu cực gây mất ngủ.Một số loại thuốc có tác dụng ngăn chặn giấc ngủ REM (nằm mơ), từ đó ngăn chặn tình trạng bóng đè. Tuy nhiên, những loại thuốc này có thể đi kèm với tác dụng phụ và làm xuất hiện lại giấc ngủ REM khi ngừng sử dụng. Vì những lý do này, điều quan trọng là phải thảo luận với bác sĩ về những lợi ích và nhược điểm tiềm ẩn trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.com, webmd.com, sleepfoundation.org
vinmec
1,465
Trẻ bị tiêu chảy có nên ăn trứng gà? Trứng gà luôn được đánh giá là nguồn thực phẩm bổ dưỡng rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, việc ăn trứng gà bất cứ lúc nào cần bổ sung dinh dưỡng liệu có đúng không? Nhất là đối với trẻ em đang bị tiêu chảy vẫn là một câu hỏi mà nhiều bậc phụ huynh quan tâm. 1. Thành phần dinh dưỡng của trứng gà Trứng gà là thực phẩm quen thuộc được chế biến thành nhiều món ăn bổ dưỡng cho trẻ nhỏ như trứng tráng, trứng luộc, hấp, sốt cà chua,... Thực phẩm này không chỉ tiện lợi mà còn đem lại nhiều thành phần dinh dưỡng như protein, canxi, photpho, sắt, chất khoáng, men, hormon và nhiều vitamin có lợi cho sự phát triển của trẻ.Trứng gà thường được dùng làm thực phẩm hàng ngày và dùng khi muốn bồi bổ cho cơ thể. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng nên cho trẻ ăn trứng gà, trong đó có trường hợp khi trẻ bị tiêu chảy. 2. Trẻ bị tiêu chảy có nên ăn trứng gà không? Trứng gà có giá trị dinh dưỡng cao nhưng lại chứa hàm lượng lớn protein, chất béo và axit amin nên có thể khiến bệnh tiêu chảy của trẻ nặng hơn. Nếu trẻ ăn trứng khi bị tiêu chảy là lúc hoạt tính men tiêu hoá bị giảm, dịch tiêu hoá tiết ra ít hơn khiến cho chuyển hoá lipid và protein bị rối loạn. Đồng thời chức năng sinh lý nhu động ruột vượt quá mức bình thường, chức năng đồng hoá vốn có bị ảnh hưởng, chức năng tái hấp thu nước và chất dinh dưỡng ở ruột non gặp trở ngại, làm cho các thành phần dinh dưỡng sẽ bị đào thải ra ngoài theo đường tiêu hoá. Do đó ăn trứng gà lúc tiêu chảy không những mất đi tác dụng cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể mà còn khiến cho tình trạng bệnh nặng hơn.Ngoài ra, nếu trứng gà không đảm bảo vệ sinh còn có thể chứa vi khuẩn salmonella gây ra tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa. Khi bị tiêu chảy, hệ tiêu hoá của trẻ vốn đã nhạy cảm nên nếu nhiễm khuẩn salmonella từ thực phẩm không sạch thì sẽ khiến cho bệnh nặng hơn và khó khăn hơn cho quá trình điều trị. Vì vậy trong trường hợp trẻ bị tiêu chảy không nên cho trẻ ăn trứng gà. 3. Trẻ bị tiêu chảy nên ăn gì? Trẻ bị tiêu chảy có thể dẫn đến nguy cơ sụt cân và suy dinh dưỡng. Để cải thiện tình trạng tiêu chảy thì việc cho trẻ ăn đủ các nhóm thức ăn cần thiết như tinh bột, chất béo, đạm, vitamin và khoáng chất là cần thiết. Các thức ăn nên cho trẻ ăn khi bị tiêu chảy có thể:Bột gạo, khoai tây, thịt gà nạc, thịt lợn nạc, sữa đậu tương, dầu ăn, cà rốt, hồng xiêm và chuối.Tiếp tục cho trẻ dưới 6 tháng tuổi bú sữa mẹ và tăng số lần bú. Trẻ trên 6 tháng tuổi ngoài sữa mẹ cần phải cho ăn thêm các bữa ăn nhỏ bằng thức ăn giàu dinh dưỡng như thịt, trứng, cá, sữa,... một ít dầu, mỡ để tăng thêm năng lượng cho khẩu phần ăn.Nên cho trẻ ăn những loại thức ăn mềm, loãng hơn bình thường, nấu chín kỹ và ăn ngay sau khi nấu để đảm bảo vệ sinh.Khuyến khích trẻ ăn càng nhiều càng tốt. Cho trẻ ăn 6 lần/ ngày hoặc nhiều hơn.Nên cho trẻ ăn thêm các loại quả chín hoặc nước ép quả chín như chuối, cam, chanh, đu đủ, xoài để làm tăng lượng kali. Không nên dùng các loại nước giải khát công nghiệp để tránh làm cho tình trạng tiêu chảy nặng nề hơn.Nên tránh cho trẻ ăn thực phẩm giàu chất xơ và thực phẩm ít chất dinh dưỡng như rau thô, tinh bột nguyên hạt bởi sẽ gây khó tiêu và thúc ép hệ tiêu hoá hoạt động liên tục. Các loại thức ăn chứa nhiều đường cũng sẽ khiến tình trạng tiêu chảy trở nên nặng hơn.Sau khi tiêu chảy khỏi hẳn, mẹ nên cho trẻ ăn thêm mỗi ngày một bữa trong 2 tuần liên tiếp để trẻ nhanh chóng hồi phục và tránh suy dinh dưỡng. Đối với trẻ bị tiêu chảy kéo dài thì phải cho trẻ ăn thêm mỗi ngày 1 bữa và kéo dài tối thiểu 1 tháng.. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài (Nhật Bản, Singapore, Úc, Mỹ) luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới nhất và hiệu quả nhất... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành.
vinmec
845
Bệnh Whitmore: triệu chứng và biện pháp điều trị hiệu quả Cho đến nay, nước ta đã ghi nhận nhiều ca tử vong do nhiễm vi khuẩn ăn thịt người - Whitmore khiến nhiều người lo lắng. Điều đáng sợ hơn vi khuẩn gây bệnh Whitmore tồn tại trong nước và đất ô nhiễm, bất cứ ai cũng có thể mắc bệnh nếu lây nhiễm trực tiếp với nguồn bệnh hoặc tiếp xúc với động vật mắc bệnh. 1. Bệnh Whitmore và cách thức lây nhiễm Bệnh Whitmore là bệnh nhiễm khuẩn cực kì nguy hiểm, do vi khuẩn Burkholderia pseudomallei gây ra. Vi khuẩn này tồn tại trong đất và nước bị ô nhiễm, có thể gây bệnh cho người và động vật. Đây là bệnh lý nguy hiểm với tỉ lệ tử vong lên tới 40%, biến chứng bệnh nặng và có thể gây tử vong nhanh chóng nếu không điều trị kịp thời. Con đường lây nhiễm phổ biến nhất là thông qua tiếp xúc trực tiếp với nguồn nước và đất bị ô nhiễm khi có vết thương hở qua da. Ngoài ra, việc hít phải các giọt nước hoặc hạt bụi chứa vi khuẩn, uống nguồn nước bị ô nhiễm cũng khiến con người và động vật bị Whitmore. Trường hợp Whitmore lây từ người sang người là rất hiếm. Hiện nay Y học vẫn chưa tìm ra loại vắc xin để ngăn ngừa vi khuẩn Whitmore nên chúng ta cần hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn bằng cách: - Tránh để vết thương hở tiếp xúc với nước và đất ô nhiễm. - Nếu phải thường xuyên tiếp xúc với môi trường đất và nước, đặc biệt là môi trường ô nhiễm phải mang găng tay, ủng không thấm nước. Vệ sinh dụng cụ bảo vệ thường xuyên. - Luôn uống các sản phẩm sữa đã được tiệt trùng. Ngoài ra, các yếu tố khác làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn Whitmore được tìm ra gồm: Bệnh lao, suy giảm miễn dịch, suy tim, bệnh thấp khớp, dùng thuốc ức chế miễn dịch,… 2. Triệu chứng bệnh Whitmore Có nhiều loại melioidosis gây bệnh Whitmore và gây các triệu chứng khác nhau. 2.1. Nhiễm trùng cục bộ Tại vị trí bị nhiễm khuẩn sẽ xuất hiện nhiễm trùng cục bộ trên da với tình trạng: sưng, loét, đau cục bộ, áp xe, sốt và đau cơ,… 2.2. Nhiễm trùng phổi Triệu chứng nhiễm khuẩn ăn thịt người phổ biến và đặc trưng là tình trạng nhiễm trùng phổi. Tùy vào mức độ nhiễm trùng mà triệu chứng sẽ nhẹ hoặc nặng, trải dài từ viêm phế quản nhẹ cho đến viêm phổi nặng. Kèm theo đó, bệnh nhân cũng có thể bị sốt, khó thở, ho, chán ăn, nhức đầu, đau ngực, đau nhức cơ,… 2.3. Nhiễm trùng máu Tình trạng nhiễm trùng máu thường không khởi phát ngay khi nhiễm khuẩn Whitmore mà do nhiễm trùng tiến triển. Nhiễm trùng máu khá phổ biến, là nguyên nhân gây tử vong ở bệnh nhân nếu không được điều trị nhanh chóng và tích cực. Triệu chứng này gây ra tình trạng: sốt cao kèm với run người, đổ mồ hôi, đau đầu, đau bụng trên, tiêu chảy, đau khớp và đau cơ, mất phương hướng, xuất hiện viêm loét có mủ trên da hoặc trong cơ quan nội tạng, gặp vấn đề về hô hấp như khó thở,… 2.4. Nhiễm trùng lan tỏa Vi khuẩn Whitmore lây từ da vào máu, lan tỏa đi khắp các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt ảnh hưởng đến não, gan, thận, tim, khớp và mắt. Triệu chứng lúc này người bệnh gặp phải như: đau dạ dày, sốt, giảm cân, đau cơ hoặc khớp, co giật,… Khoảng thời gian tiếp xúc với vi khuẩn gây bệnh và xuất hiện các triệu chứng bệnh không được xác định rõ. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp nhiễm khuẩn cấp có thể gây tử vong nhanh chóng trong vòng 1 tuần kể từ khi phát bệnh, điều này khiến cộng đồng lo lắng. Điều khó khăn là việc chẩn đoán bệnh Whitmore thường sai và chậm do triệu chứng bệnh dễ gây nhầm lẫn, hơn nữa nhận thức của người dân về căn bệnh này chưa đúng, dẫn tới hoang mang và hiểu lầm về bệnh. 3. Chẩn đoán và điều trị bệnh Whitmore Nguyên nhân dẫn đến người mắc bệnh lý này có tỷ lệ tử vong cao chủ yếu do việc phát hiện chậm trễ. Việc chẩn đoán sớm, điều trị tích cực hoàn toàn có thể giúp người bệnh chống lại căn bệnh này. 3.1. Chẩn đoán bệnh Vi khuẩn Whitmore gây ảnh hưởng đến hầu hết các cơ quan nội tạng và triệu chứng bệnh dễ gây nhầm lẫn. Vì thế gây khó khăn cho việc chẩn đoán, không tìm ra chính xác nguyên nhân gây bệnh và mức độ bệnh, khiến nhiều bệnh nhân tử vong hoặc biến chứng nặng. Việc chẩn đoán bệnh lý này hiện nay dựa trên xét nghiệm tiêu chuẩn với mẫu nuôi cấy vi khuẩn B. pseudomallei. Cụ thể, bác sĩ sẽ lấy một vài mẫu mô hoặc dịch cơ thể (thường là mủ, đờm, máu, dịch bao hoạt dịch, nước tiểu, dịch màng bụng, dịch màng tim,…) để nuôi cấy trong môi trường thích hợp. Nếu sau thời gian nuôi cấy thấy sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh Whitmore nghĩa là bệnh nhân đã mắc bệnh. Việc chẩn đoán cần tìm ra chủng vi khuẩn chính xác gây bệnh, từ đó lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. 3.2. Điều trị Whitmore Là bệnh nhiễm khuẩn nên việc điều trị hiện nay chủ yếu bằng kháng sinh kết hợp từ 10 - 14 ngày, các trường hợp bệnh nặng hơn có thể điều trị trong thời gian dài hơn. Có hai loại kháng sinh thường dùng gồm: - Meropenem: thuốc kháng sinh sử dụng mỗi 8 giờ. - Ceftazidime: thuốc kháng sinh sử dụng mỗi 6 - 8 giờ. Ngoài ra tùy theo nuôi cấy vi khuẩn BS có thể sử dụng kháng sinh khác thích hợp. Giai đoạn đầu, bệnh nhân được điều trị kháng sinh qua đường tiêm tĩnh mạch, khi bệnh đã được kiểm soát sẽ tiến hành điều trị giai đoạn 2 kéo dài từ 3 - 6 tháng. Lúc này vẫn dùng kháng sinh điều trị nhưng qua đường uống, gồm: - Doxycycline: thuốc kháng sinh uống mỗi 12 giờ. - Sulfamethoxazole-trimethoprim: thuốc kháng sinh uống mỗi 12 giờ. Nếu điều trị tích cực và hoàn thành đúng chu kỳ dùng kháng sinh điều trị Whitmore theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân có thể điều trị khỏi hoàn toàn căn bệnh này. Bệnh nhân nếu phát hiện bệnh muộn, đặc biệt khi đã xảy ra nhiễm trùng huyết ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng thì điều trị bằng phương pháp kháng sinh có thể không hiệu quả. Bệnh nhân cũng có nguy cơ tử vong cao hơn nếu ở khu vực có điều kiện y tế thấp. Vì thế nếu du lịch hoặc làm việc ở khu vực có nguy cơ, bạn nên chủ động phòng ngừa, bảo vệ cơ thể để hạn chế nguy cơ lây nhiễm.
medlatec
1,183
Công dụng thuốc Welireg Thuốc Welireg được sử dụng để ngăn chặn sự phát triển của khối u. Sau khi sử dụng thuốc bạn có thể xuất hiện một số tác dụng phụ. Sau đây là một số thông tin cho bạn tham khảo về thuốc Welireg. 1. Welireg là thuốc gì? Thuốc Welireg có chứa chất ức chế bệnh thần kinh di truyền (VHL). Nhờ ức chế HIF 2 anpha ngăn chặn bệnh VHL mà thuốc Welireg được tin rằng có khả năng hỗ trợ điều trị bất hoạt tế bào ung thư. Các tế bào ung thư, thậm chí là khối u sẽ bị ngăn cản và giảm khả năng phát triển sau khi sử dụng thuốc. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Welireg Thuốc Welireg bào chế dưới dạng viên nang, khi uống không được dùng chung với đồ ăn. Khi sử dụng thuốc bạn nên lưu ý nuốt trọn cả viên không tác động làm vỡ hay biến dạng viên thuốc. Mỗi lần dùng thuốc bạn cần chú ý đúng giờ và kiểm tra đủ liều lượng sử dụng. Khi quên uống thuốc bạn nên hỏi bác sĩ, tránh uống gấp đôi liều sẽ làm nồng độ thuốc trong máu tăng cao gây nguy hiểm cho cơ thể. 3. Những lưu ý trước khi dùng thuốc Welireg Thuốc Welireg sau khi bóc khỏi bao bì nên lưu ý bảo quản trong điều kiện môi trường thoáng mát, khô ráo và không bị ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp đến. Bạn nên có tủ thuốc chuyên dụng hay hộp thuốc đặt ở nơi thuận tiện khi lấy nhưng tránh tầm với của trẻ nhỏ và vật nuôi.Khi chăm sóc bệnh nhân ung thư, hãy đeo găng tay mỗi lần lấy thuốc cho bệnh nhân. Tránh tiếp xúc trực tiếp với thuốc, đồng thời vệ sinh tay sạch sẽ nếu không may chạm vào thuốc. Việc lấy thuốc Welireg không được thực hiện bởi phụ nữ mang thai hoặc có con nhỏ. Nếu thuốc hết hạn cần xử lý bạn hãy báo cho cơ quan y tế để được hỗ trợ xử lý. 4. Một số phản ứng phụ ngoài ý muốn của Welireg Giảm hồng cầu gây thiếu máu. Suy giảm tế bào hồng cầu thường hay gặp trong phản ứng phụ của một số loại thuốc điều trị ung thư. Nhìn chúng vấn đề có thể phát hiện nếu bạn choáng váng, mệt mỏi và da xanh xao... Thêm vào đó người bệnh nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ và làm xét nghiệm chỉ số công thức máu để luôn nắm được tình trạng chỉ số tế bào máu. Với bệnh nhân suy giảm hồng cầu gây thiếu máu nghiêm trọng sẽ cần truyền máu bổ sung để cải thiện sức khỏe.Hội chứng mệt mỏi. Vấn đề mệt mỏi có thể do cơ thể thiếu năng lượng hoặc thời gian mới làm quen với thuốc gây ra. Bạn cần lưu ý giữ gìn sức khỏe nếu được chẩn đoán ung thư. Đồng thời khi điều trị bằng thuốc Welireg hãy luôn chú ý đến chế độ sinh hoạt cùng chế độ dinh dưỡng. Một chế độ dinh dưỡng phù hợp và nghỉ ngơi lúc cần sẽ giúp bạn tiết kiệm năng lượng cải thiện dần tình trạng sức khỏe.Đau nhức đầuĐau đầu có thể do phản ứng phụ thiếu máu hoặc mệt mỏi gây ra. Nếu bạn thường xuyên đau đầu sau khi dùng thuốc Welireg hãy báo cho bác sĩ để kiểm tra xác định nguyên nhân.Buồn nôn. Bệnh nhân ung thư thường bị suy giảm sức khỏe miễn dịch nên các cơ quan cũng kém dần. Nếu bạn thường xuyên ăn nhiều dầu mỡ hay thực phẩm mang tính axit hãy thay đổi sau khi dùng thuốc Welireg. Cải thiện chế độ dinh dưỡng sẽ giúp cơ thể giảm nguy cơ buồn nôn và nôn khi uống thuốc Welireg.Ảnh hưởng mắt. Thị giác có thể ảnh hưởng khi xuất hiện tác dụng phụ của thuốc Welireg. Bạn có thể cảm thấy mờ dần hoặc suy giảm thị lực. Hãy lưu ý nhanh chóng tới bệnh viện khám để phòng nguy cơ bong võng mạc hoặc tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc.Ảnh hưởng khả năng sinh sản. Dị tật thai nhi là vấn đề đầu tiên cần lưu tâm. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hết sức lưu ý chỉ dùng thuốc khi không còn phương pháp điều trị nào tốt hơn. Ngoài ra nên thường xuyên kiểm tra các vấn đề của cơ quan sinh sản ở cả nam và nữ để tránh nguy cơ vô sinh do ảnh hưởng từ thuốc Welireg.Một số tác dụng phụ hiếm gặp. Bạn có thể bị thiếu oxy trong máu khi xảy ra phản ứng phụ thiếu máu. Vấn đề này thường được phát hiện khi tiến hành đo bằng thiết bị kẹp ngón tay. Nếu có dấu hiệu khó thở, choáng váng hoặc chóng mặt hãy đến biệt viện và báo bác sĩ tiến hành kiểm tra gấp vấn đề đang mắc phải do nguyên nhân nào.Thận cũng chịu ảnh hưởng khi người bệnh dùng thuốc Welireg. Bạn nên lưu ý tốc độ thanh thải creatinine sau khi sử dụng Welireg. Nếu bị sưng mắt cá chân, tiểu tiện thất thường, chán ăn, tiểu ra máu hãy báo lại cho bác sĩ sớm để có phương án điều trị.Kể cả bệnh nhân có mắc hội chứng đái tháo được hay người khỏe mạnh đều cần lưu ý kiểm tra huyết áp và chỉ số đường huyết định kỳ. Khi thuốc Welireg xuất hiện tác dụng phụ như đi tiểu, mờ mắt, đau đầu.... đều có thể là dấu hiệu cảnh báo rối loạn chỉ số đường huyết. 5. Cẩn trọng tác nhân gây tương tác với thuốc Welireg Thuốc Welireg có thể chịu ảnh hưởng bởi một số loại thuốc khác khi dùng cùng thời điểm. Bạn nên lưu ý điều này và thông tin chi tiết cho bác sĩ điều trị để nắm rõ và xử lý kịp thời tránh nguy cơ xấu cho sức khỏe của bản thân. Một số loại thuốc có chức năng cân bằng nội tiết hay phương pháp tránh thai nội tiết cũng không sử dụng chung với thuốc Welireg. Bạn hãy chọn biện pháp tránh thai không nội tiết khi đang dùng thuốc Welireg để tránh tương tác ảnh hưởng đến công dụng của thuốc.Thuốc Welireg có dạng viên nang uống, được sử dụng ức chế tế bào ung thư trong một số hoàn cảnh bệnh cụ thể. Để xác định chính xác thuốc trị ung thư phù hợp bạn hãy đến bệnh viện kiểm tra.org
vinmec
1,114
Đau nửa đầu trái trước nguyên nhân do đâu? Đau nửa đầu là tình trạng phổ biến, có rất nhiều người thường than phiền rằng họ hay gặp phải các cơn đau nửa đầu bên trái phía trước mà không rõ nguyên nhân. Vậy cụ thể đau nửa đầu trái trước biểu hiện như thế nào, có nguyên nhân do đâu và làm sao để giảm đau hiệu quả? Hãy cùng tìm hiểu ngay nhé. 1. Đau nửa đầu là như thế nào? Đau nửa đầu (Migraine) là chứng nhức đầu kinh niên hiện nay vẫn chưa tìm ra nguyên nhân rõ ràng. Bệnh thường xuất hiện với tình trạng một bên đầu đột ngột đau nhói lên và kéo dài từ vài giờ cho tới vài ngày. Hội chứng này có thể gây ảnh hưởng đến khả năng làm việc và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh nếu không được điều trị kịp thời. Không chỉ vậy, bệnh còn có thể xảy ra ở mọi độ tuổi và giới tính, phổ biến nhất ở độ tuổi từ 10 – 45 tuổi. Trong đó nữ giới có nguy cơ mắc cao hơn so với nam giới. Bạn cần hạn chế khả năng mắc bệnh bằng cách giảm đi các yếu tố nguy cơ và áp dụng theo một số phương pháp của bác sĩ đề ra. Đau nửa đầu có thể xuất hiện ở bất cứ độ tuổi nào, đặc biết là tần suất xuất hiện ở nữ giới cao hơn nam giới 2. Nguyên nhân đau nửa đầu trái trước Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến đau nửa đầu bên trái phía trước, trong đó có thể kể đến một số nguyên nhân chủ yếu như: 2.1 Do áp lực Áp lực và căng thẳng từ công việc, cuộc sống hàng ngày trong thời gian dài không chỉ làm tăng nguy cơ mắc đau đầu trái trước mà còn ảnh hưởng đến một số chức năng khác của các cơ quan trong cơ thể. 2.2 Cảm cúm Theo thống kê, có tới hơn một nửa số bệnh nhân bị cảm cúm đều đi kèm tình trạng đau đầu trái trước. Tình trạng này cũng thường hay gặp ở những người bị xoang mạn tính. 2.3 Thay đổi thời tiết đột ngột Có thể nói, thời tiết ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe. Mỗi khi thời tiết thay đổi, gió mùa hoặc nắng nóng gay gắt thì những cơn đau nửa đầu của bạn cũng dễ đến hơn. 2.4 Thiếu máu gây đau nửa đầu trước trái Rất nhiều người bị đau nửa đầu trước trái do tình trạng thiếu máu não gây ra. Lúc này, lượng máu ở trong cơ thể quá thấp hoặc do các mảng xơ vữa dày lên ở lòng mạch khiến tình trạng lưu thông máu lên não bị cản trở, không đủ để cung cấp oxy và dưỡng chất cho não dẫn tới tình trạng đau nhức. 2.5 Thiếu ngủ, mất ngủ Theo các chuyên gia, giấc ngủ đóng vai trò quan trọng không chỉ để giúp trí não được thư giãn và nghỉ ngơi, mà còn để lưu trữ thông tin và ký ức hàng ngày. Việc thiếu ngủ hay mất ngủ sẽ làm rối loạn chức năng não bộ, gây ra tình trạng đau nhức đầu. 2.6 Sử dụng chất kích thích Cơn đau nửa đầu có thể xuất hiện khi người bệnh sử dụng quá nhiều các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê… Không chỉ gây ảnh hưởng đến não bộ, những chất kích thích này còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe chung của người sử dụng. 2.7 Đau do thụ cảm thể Bình thường tại da, xương, niêm mạc tồn tại rất nhiều thụ cảm thể làm nhiệm vụ truyền tín hiệu đau cho não. Chính vì thế, khi có bất kỳ tổn thương hay chèn ép nào gây ảnh hưởng đến bộ phận này ở vùng đầu, cổ, các thụ cảm thể tại đây sẽ thực hiện nhiệm vụ, khiến não bộ nhận được cảm giác đau và thông báo cho cơ thể, gây ra tình trạng đau đầu. Thiếu ngủ, mất ngủ là nguyên nhân gây ra tình trạng đau nửa đầu 3. Đau nửa đầu trái trước có nguy hiểm hay không? Tóm lại, tình trạng đau đầu trái trước có thể xuất phát từ nguyên nhân sinh lý hoặc bệnh lý và đều gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh, cụ thể như: Đau nửa đầu kéo dài khiến người bệnh mất hứng thú với các hoạt động hàng ngày. Những công việc rất đơn giản cũng trở nên khó khăn hơn đối với họ. Ngoài ra, tình trạng này cũng gây ảnh hưởng xấu đến tâm lý, khiến người bệnh ngại tham gia các hoạt động xã hội. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến trầm cảm. Bên cạnh đó, đau đầu nửa trái phía trước cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý tiềm ẩn bên trong cơ thể, nếu không được điều trị kịp thời có thể gây suy giảm trí nhớ, mất khả năng tập trung thậm chí xuất hiện các biến chứng nguy hiểm như đột quỵ. Đau đầu trái trước tiến triển lâu dài sẽ trở thành mạn tính và rất khó điều trị. 4. Các phương pháp giảm đau đầu trái trước hiệu quả Trước các tác động tiêu cực mà đau nửa đầu trước bên trái mang lại, các chuyên gia cho rằng việc giảm đau và phòng ngừa các cơn đau tái phát nên được thực hiện sớm nhất. Dưới đây là 4 phương pháp an toàn, hiệu quả đã được nhiều người áp dụng: 4.1 Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên Giúp cho bạn có một sức khỏe tốt, cải thiện tuần hoàn máu và khả năng trao đổi chất trong cơ thể. Bạn nên lựa chọn các bài tập phù hợp với thể trạng sức khỏe của bản thân, có thể lựa chọn các bài tập như: đi bộ, đạp xe, chạy bộ, bơi lội, yoga… Các bài tập này sẽ giúp người bị đau nửa đầu cải thiện tình trạng đau hiệu quả. 4.2 Thay đổi lối sống sinh hoạt giúp cải thiện đau nửa đầu trái trước Việc ngủ đủ giấc sẽ giúp tinh thần của bạn tỉnh táo và giảm thiểu chứng đau nửa đầu hiệu quả. Ngoài ra, bạn cũng nên sắp xếp những thời gian giải trí trong ngày hoặc trong năm như đi du lịch để giảm thiểu nguy cơ căng thẳng, stress kéo dài. 4.3 Thay đổi chế độ ăn uống Một chế độ dinh dưỡng hợp lý, đầy đủ chất là phương pháp hiệu quả được các chuyên gia khuyến cáo. Bạn nên tăng cường ăn rau xanh, hoa quả, các thực phẩm giàu chất sắt, đạm, vitamin và các khoáng chất giúp nâng cao sức khỏe, tăng cường sức đề kháng, loại bỏ các gốc tự do và từ đó làm giảm cơn đau đầu. 4.4 Thăm khám sức khỏe định kỳ Thăm khám định kỳ được coi là yếu tố quan trọng giúp phát hiện các vấn đề về sức khỏe. Người bệnh nên chủ động thăm khám sức khỏe mỗi 3 – 6 tháng để được chẩn đoán, xác định nguyên nhân gây đau đầu và từ đó có hướng điều trị hiệu quả, làm giảm các cơn đau và ngăn ngừa tái phát. Thay đổi một lối sống khỏe mạnh hơn là phương pháp hiệu quả giúp người bệnh cải thiện và ngăn ngừa đau nửa đầu Tóm lại, có thể thấy đau nửa đầu trái trước là do nhiều nguyên nhân gây ra. Những thông tin tham khảo trên đây hi vọng đã giúp bạn có thêm kiến thức về căn bệnh này. Tuy nhiên, các thông tin chỉ mang tính tham khảo, không thể thay thế các chẩn đoán và điều trị trực tiếp. Nếu bạn hay người thân trong gia đình đang gặp phải tình trạng này, đừng quên thăm khám thường xuyên để cải thiện sức khỏe và phòng ngừa bệnh hiệu quả.
thucuc
1,377
Sinh mổ gây tê có đau không? Sinh mổ hiện là phương pháp được rất nhiều mẹ bầu lựa chọn, bởi với sự hỗ trợ của thuốc tê sẽ giúp mẹ bầu không phải chịu những cơn đau trong quá trình chuyển dạ. Tuy nhiên, sinh mổ có đau không hay sinh mổ gây tê có đau không vẫn là mối quan tâm hàng đầu của rất nhiều sản phụ trước khi lên bàn mổ? Cùng tham khảo bài viết dưới đây để giải đáp băn khoăn của các mẹ nhé. 1. Sinh mổ có đau không? Hiện nay khi được bác sĩ chỉ định hoặc sinh mổ theo yêu cầu, mẹ bầu sẽ trải qua một quá trình gây tê trước khi phẫu thuật. Gây tê tủy sống là một thủ thuật được thực hiện bằng cách bác sĩ sẽ tiêm thuốc gây tê vào khoang nằm giữa màng nhện và màng mềm của cột sống. Phương pháp mổ được nhiều mẹ bầu lựa chọn hiện nay Thuốc tê sẽ có tác dụng gây tê liệt dẫn truyền thần kinh từ vùng tủy sống để làm giảm đau ở các khu vực nhất định của cơ thể. Đối với các mẹ sinh mổ, kỹ thuật này nhằm gây giảm đau tại vùng bụng trong suốt quá trình phẫu thuật. Bác sĩ gây mê của bạn sẽ luồn một kim tiêm vào cột sống, sau đó họ sẽ tiêm thuốc gây tê thông qua ống tiêm đó. Kỹ thuật gây tê tủy sống được thực hiện rất nhanh và thuốc gây tê có tác dụng ngay sau đó khoảng 5-10 phút. Gây tê tủy sống hiện nay đang là phương pháp được áp dụng với nhiều mẹ bầu có tình trạng sức khỏe ổn định. Bên cạnh đó, kỹ thuật này cũng có thể được sử dụng sau khi phẫu thuật để giảm đau cho bạn một cách hiệu quả. Kỹ thuật gây tê tủy sống an toàn cho phương pháp sinh thường Ngoài gây tê tủy sống thì hiện nay phương pháp gây tê ngoài màng cứng cũng được áp dụng khá phổ biến. Khác với gây tê tủy sống, gây tê ngoài màng cứng sẽ giúp mẹ bầu không phải cảm thấy đau đớn cả trong và sau khi mổ. Phương pháp gây tê ngoài màng cứng có thể giúp mẹ bầu giảm đau từ 48-72 giờ sau khi mổ. Gây tê ngoài màng cứng sẽ được thực hiện thông qua một mũi tiêm vào sống lưng, thuốc tê được đưa vào cột sống sau đó phân tán sang hai vùng lân cận xung quanh tạo nên tác dụng làm tê liệt, mất cảm giác đau ở mẹ bầu. Bên cạnh 2 phương pháp trên, để giảm bớt những cơn đau sau khi sinh mổ, các bác sĩ sẽ thực hiện đặt viên giảm đau hoặc truyền thuốc với khoảng thời gian 8h/lần tùy theo mức độ và yêu cầu của sản phụ. Do đó mẹ bầu có thể hoàn toàn yên tâm khi lựa chọn sinh mổ mà không cần phải lo lắng sinh mổ có đau không. 2. Sinh mổ gây tê có đau không? Kỹ thuật chọc kim trong gây tê tủy sống là một kỹ thuật đòi hỏi khả năng phối hợp cao của sản phụ. Các bác sĩ sẽ khám cho mẹ bầu trước khi gây tê để kiểm soát các vùng đau đẻ xác định điểm chọc kim chính xác nhất. Nếu như điểm chọc kim trùng với khoanh tuỷ chi phối vùng mổ thì dễ đảm bảo thành công của kỹ thuật. Vì vậy các yếu tố như thể tích, tư thế bệnh nhân, tỷ trọng của thuốc tê, tốc độ bơm thuốc… cũng góp phần đảm bảo cho quá trình gây tê thành công hay không. Kỹ thuật gây tê tủy sống không gây đau cho mẹ bầu Trước khi sinh 8 tiếng sản phụ được chỉ định không ăn uống bất kỳ thứ gì để đảm bảo cho quá trình gây tê không bị sốc thuốc. Tuy nhiên để bù đắp phần dinh dưỡng và năng lượng thiếu hụt đó bác sĩ sẽ tiến hành thao tác truyền đường tĩnh mạch trước khi gây tê. Việc truyền dịch này giúp bệnh nhân bù lại phần còn thiếu trước mổ do nhịn ăn, uống hoặc mất nước. Vì vậy trong suốt quá trình phẫu thuật mẹ bầu vẫn sẽ tỉnh táo và đầy năng lượng. Gây tê là kỹ thuật không gây đau đớn hay khó chịu cho sản phụ kể cả khi tiến hành việc chọc kim, truyền thuốc gây tê. Ngược lại với phương pháp này, mẹ bầu hoàn toàn tỉnh táo và khỏe mạnh trong suốt quá trình phẫu thuật. >> Tìm hiểu: Những lưu ý trước khi sinh mổ Với tất cả những chia sẻ trên đây chắc hẳn mẹ bầu đã có được lời giải đáp cho thắc mắc sinh mổ có đau không. Để quá trình gây tê được thực hiện an toàn và hiệu quả các mẹ bầu nên tìm đến những bệnh viện uy tín để vượt cạn. Bởi những phương pháp này là kỹ thuật đòi hỏi trình độ chuyên môn y tế cao với sự vô khuẩn trong hệ thống phòng mổ và trang thiết bị sử dụng. Tổn thương một hay nhiều rễ thần kinh gây hiện tượng loạn cảm hoặc tăng cảm giác đau, hay tổn thương tuỷ do thuốc tê hoặc do tụ máu chèn ép vào thần kinh…là những biến chứng nguy hiểm trong quá trình gây tê khi bác sĩ không có chuyên môn và kinh nghiệm. Mẹ bầu hoàn toàn tỉnh táo trong suốt quá trình phẫu thuật Vượt cạn an tâm với phương pháp sinh mổ không đau Xem thêm : 
thucuc
965
Các phương pháp niềng răng lệch khớp cắn ưu việt Lệch khớp cắn là một bệnh lý phổ biến trong nha khoa. Tình trạng này không chỉ làm mất đi tính thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng ăn nhai của người bệnh. Một trong những phương pháp hiệu quả để điều trị chính là niềng răng lệch khớp cắn. 1. Lệch khớp cắn là như thế nào? Khớp cắn chính là sự tương quan giữa hàm trên và hàm dưới. Khớp cắn chuẩn là trạng thái đạt được tỉ lệ cân xứng đẹp và đều giữa hai hàm. Lệch khớp cắn là khi tâm của hàm trên và hàm dưới bị lệch nhau, không cắn khít lại được với nhau. Điều này sẽ gây ảnh hưởng lớn đến tính thẩm mỹ của gương mặt cũng như khả năng phát âm của người bệnh. Đặc biệt, nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng của những người bị lệch khớp cắn sẽ cao hơn người bình thường. Lệch khớp cắn ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ cũng như khả năng ăn nhai của người bệnh 2. Các loại khớp cắn lệch Có một số loại lệch khớp cắn có thể kể đến như: 2.1 Khớp cắn ngược Tình trạng này xảy ra khi xương hàm dưới quá dài, bị đưa ra trước nhiều trong khi xương hàm trên lại ngắn cụp vào trong. Do đó, khuôn mặt của người bệnh sẽ bị mất cân đối và cử động của hàm cũng bị tác động lớn. 2.2 Khớp cắn sâu Đây là tình trạng hàm trên che phủ đi hàm dưới, khi nhìn vào sẽ khó thấy hoặc không thấy hàm dưới. 2.3 Khớp cắn chéo Tình trạng này không biểu hiện rõ trên khuôn mặt bình thường mà chỉ lộ ra khi cười. Người có khớp cắn chéo sẽ có các răng bị xô lệch, thò ra thụt vào không theo trật tự, không rõ được tình trạng bị vẩu hay móm. 2.4 Khớp cắn hở Khớp cắn hở ảnh hưởng lớn đến tính thẩm mỹ của hàm răng. Do răng cửa hở và có thể nhìn thấy lưỡi dù cho đã khép răng. Thêm vào đó, răng cửa của hàm trên và dưới không chạm được vào nhau. Khớp cắn hở khiến cho người bệnh không thể chạm hai hàm với nhau 3. Các phương pháp điều trị lệch khớp cắn Để điều trị hiệu quả tình trạng này, bệnh nhân cần đến thăm khám để bác sĩ xác định chính xác tình trạng bệnh và có phác đồ điều trị phù hợp. – Với trường hợp sai lệch khớp cắn do hàm, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật hàm. – Nếu bệnh nhân bị sai lệch khớp cắn nhưng ở mức độ nhẹ, bác sĩ sẽ khuyến cáo thực hiện bọc sứ thẩm mỹ. – Đa số các trường hợp sai lệch khớp cắn đều sử dụng phương pháp niềng răng thẩm mỹ với tình trạng lệch khớp cắn ở mức nhẹ hoặc trung bình, nguyên nhân lệch khớp cắn là do răng. 4. Niềng răng lệch khớp cắn là gì? Niềng răng lệch khớp cắn là phương pháp dùng các khí cụ chỉnh nha như dây cung, dây chun, mắc cài, khay nhựa trong suốt…để giúp điều chỉnh răng về đúng vị trí trên cung hàm. Từ đó, mang đến tính thẩm mỹ và cải thiện khả năng ăn nhai của người bệnh. Hiện nay, có rất nhiều phương pháp niềng răng hiệu quả mà người dùng có thể lựa chọn, có thể kể đến như: 4.1 Niềng răng mắc cài kim loại Niềng răng mắc cài kim loại có hiệu quả cao và giá thành rẻ nhất trong các loại niềng răng Loại niềng này được đánh giá vô cùng hiệu quả, giá thành thấp nhất tuy nhiên lại không được đánh giá cao về thẩm mỹ do màu sắc kim loại ở mắc cài dễ lộ khi cười hay giao tiếp. 4.2 Niềng răng mắc cài sứ Niềng răng này có cải tiến về tính thẩm mỹ hơn khi mắc cài được làm bằng chất liệu sứ. Đây là chất liệu có màu sắc tự nhiên như răng thật và độ bền cao. Bên cạnh đó, người dùng có thể chọn 2 loại dây cung là dây kim loại hoặc dây niken trong suốt phù hợp với nhu cầu của bản thân. 4.3 Niềng răng mắc cài mặt trong 4.4 Niềng răng nắp tự động Niềng răng mắc cài tự động được thiết kế với mắc cài được làm bằng kim loại hoặc sứ có nắp tự động, giúp loại bỏ hoàn toàn dây cung ra khỏi bộ khí cụ chỉnh nha. Điều này sẽ giúp giảm những tác hại do dây cung gây ra và tần suất đến thăm khám nha sĩ theo đó cũng được giảm đi. 4.5 Niềng răng trong suốt Invisalign Nếu như những phương pháp trên vẫn dùng ít nhất ⅔ khí cụ trong bộ ba: mắc cài, dây chun và dây chun thì niềng răng trong suốt đã loại bỏ hoàn toàn bộ ba này chỉ với khay nhựa trong suốt. Khay nhựa này dễ dàng tháo lắp khi có nhu cầu, khi ăn uống hay vệ sinh răng miệng. Hơn nữa, màu sắc khay là nhựa trong suốt, đảm bảo tính thẩm mỹ cao cho người dùng. Tuy nhiên, giá thành của phương pháp này khá cao và cần phải đeo ít nhất 22h/ngày để đạt được hiệu quả. Niềng răng trong suốt Invisalign mang đến tính thẩm mỹ và thuận tiện cao
thucuc
939
Chăm sóc giảm đau cho người bệnh ung thư Theo thống kê, có khoảng 1/3 số người mắc bệnh được điều trị ung thư có xuất hiện cơn đau. Đau đớn có thể làm người bệnh suy sụp một cách toàn diện. Do vậy, việc chăm sóc người bệnh giảm đau do ung thư thế nào là vấn đề được người nhà bệnh nhân rất quan tâm. Nguyên nhân gây đau Người bệnh ung thư cần được giảm đau ở tất cả các giai đoạn bệnh. Thông thường, một số bệnh nhân ở giai đoạn sớm thường ít gặp triệu chứng đau đau. Ở giai đoạn muộn hơn, trên 70% bệnh nhân bị các bệnh ung thư có biểu hiện đau đớn, tỷ lệ này ở giai đoạn cuối là hơn 90%. Việc giảm và cắt cơn đau là mong muốn của bệnh nhân, thân nhân cũng như mục đích của các bác sĩ. Với các bệnh nhân ung thư, mức độ đau đớn cũng tỷ lệ thuận với tiên lượng của bệnh. Bệnh nhân ung thư thường gặp phải những cơn đau do nhiều nguyên nhân khác nhau Đau trong ung thư có thể do: Tham khảo:  điều trị các bệnh ung thư Hội chứng đau trong bệnh ung thư được phân ra ba loại: đau thực thể, đau các nội tạng và đau do căn nguyên thần kinh. Chăm sóc người bệnh đau do ung thư thế nào? Chăm sóc giảm đau cho người bệnh ung thư nên được bác sĩ và người nhà tiến hành theo các bước sau: Bác sĩ cần quan sát, hỏi và lắng nghe mô tả cơn đau của người bệnh Bác sĩ cũng có thể hướng dẫn gia đình, người thân bệnh nhân cách xoa bóp làm dịu một phần đau cho người bệnh. Bác sĩ cũng có thể hướng dẫn gia đình, người thân bệnh nhân cách xoa bóp làm dịu một phần đau cho bệnh nhân (ảnh minh họa) Phiếu chăm sóc bao gồm một số thông tin: nên có phiếu ghi chăm sóc để thuận lợi cho theo dõi điều trị.trên đó có điền đầy đủ thông tin để bác sĩ tiện theo dõi Lưu ý: Người nhà bệnh nhân cần báo cáo ngay cho bác sĩ nếu thấy các diễn biến bất thường.
thucuc
381
Bệnh lang ben là gì? Cách điều trị lang ben ra sao? Lang ben là một trong những bệnh lý ngoài da do nấm. Bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ, khiến bệnh nhân luôn e ngại, mất tự tin về làn da của mình. Tuy nhiên, bạn cũng không nên quá lo lắng vì nếu phát hiện sớm thì hiệu quả điều trị lang ben sẽ rất cao, có thể chữa khỏi bệnh. Tuy nhiên, sau điều trị, bệnh nhân cũng cần bảo vệ da để phòng tránh nguy cơ tái nhiễm bệnh. 1. Bệnh lang ben là bệnh như thế nào? Bệnh lang ben thường gặp ở những quốc gia có khí hậu nóng ẩm. Bệnh xảy ra khi da bị nấm Pityrosporum Ovale tấn công. Căn bệnh này không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bệnh nhân, nhưng nó có thể gây mất nhiều sắc tố khiến làn da của người bệnh xuất hiện nhiều đốm trắng, vì thế họ luôn tự ti, e ngại khi giao tiếp với mọi người xung quanh. Nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh có thể được chữa khỏi. Tuy nhiên, người bệnh cũng không nên chủ quan vì căn bệnh này lại có thể tái nhiễm nếu bạn không biết cách bảo vệ da và phòng ngừa bệnh hiệu quả. Một điều đáng lưu ý đối với bệnh lang ben là tính lây nhiễm của bệnh. Căn bệnh này có thể lây từ người nhiễm bệnh sang người khỏe mạnh. Những người bệnh sống trong điều kiện khí hậu nóng ẩm thì khả năng lây nhiễm sẽ càng cao hơn. Thông thường người khỏe sẽ bị nhiễm bệnh nếu tiếp xúc trực tiếp với người bệnh hoặc có thể lây bệnh do dùng chung những đồ dùng cá nhân với người bệnh, chẳng hạn như mặc chung quần áo, dùng chung khăn. 2. Một số yếu tố nguy cơ gây bệnh lang ben Như đã nói ở phía trên, bệnh lang ben là do nấm Pityrosporum Ovale tấn công và gây bệnh. Tuy nhiên, bạn cũng nên chú ý tới một số yếu tố có thể làm tăng khả năng bị bệnh dưới đây: Điều kiện khí hậu nóng ẩm chính là một yếu tố vô cùng thuận lợi để vi khuẩn sinh sôi, phát triển và gây bệnh. Những người thường xuyên đổ nhiều mồ hôi, có thể do thường xuyên lao động vất vả hoặc do cơ thể dễ bị đổ mồ hôi. Khi ra mồ hôi nhiều, da của bạn sẽ thường xuyên trong tình trạng ẩm ướt và chính điều này sẽ khiến nấm bệnh phát triển mạnh mẽ và tấn công da của bạn. Những người da dầu cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với những người da khô hoặc da thường. Các đối tượng có hệ miễn dịch suy yếu, hệ miễn dịch kém cũng có nguy cơ bị bệnh cao hơn những người khỏe mạnh, chẳng hạn như trẻ nhỏ, bệnh nhân nhiễm HIV, người bị sởi, cảm cúm,… Sự thay đổi nội tiết tố cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra những bệnh lý về da, trong đó có bệnh lang ben. Những trường hợp có sự thay đổi lớn về nội tiết tố như thanh thiếu niên đang trong độ tuổi dậy thì, phụ nữ mang thai, người sử dụng thực phẩm chức năng về nội tiết tố,… sẽ có nguy cơ bị bệnh lang ben cao hơn. Vệ sinh thân thể kém hoặc ít khi vệ sinh thân thể. 3. Trên da có xuất hiện những vùng trắng (có thể màu hồng hoặc nâu) và kích thước của nó sẽ ngày càng tăng lên. Ở những vùng da bị bệnh, bạn sẽ có cảm giác ngứa rát, khó chịu. Đặc biệt trong thời tiết nóng ẩm, da đổ nhiều mồ hôi thì cảm giác ngứa sẽ tăng lên rất nhiều. Vùng da nắng sẽ bị nóng rát khi bị ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp, thậm chí, vùng da này không thể chịu được ánh nắng. Nấm lang ben có thể xuất hiện ở mọi vùng da trên cơ thể nhưng thường gặp nhất là ở vùng sau lưng, vùng ngực, cánh tay và vùng cổ. 4. Phương pháp chẩn đoán, điều trị lang ben và phòng ngừa 4.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh Để chẩn đoán bệnh lang ben, các bác sĩ sẽ quan sát biểu hiện của bệnh nhân. Tuy nhiên, những bệnh về da thường dễ bị nhầm lẫn vì thế để chẩn đoán chính xác, các bác sĩ cần phải thực hiện thêm một số phương pháp xét nghiệm khác. Cụ thể là Dùng kính hiển vi để soi trực tiếp dưới vùng da bị bệnh. Sử dụng dung dịch KOH loại 10% để phát hiện bào tử vách và nấm dạng sợi trên vùng da bị bệnh. Dùng đèn Wood để soi da. 4.2. Phương pháp điều trị lang ben Những trường hợp nhẹ, bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng một số loại thuốc bôi trực tiếp lên da. Cần bôi liên tục từ 10 đến 14 ngày. Có thể kết hợp với loại kem bôi có tác dụng chống nấm. Màu sắc da sẽ dần được cải thiện. Khi bệnh để lâu ngày, tiến triển nặng, các bác sĩ có thể chỉ định uống thuốc chống nấm để điều trị bệnh. Tuy nhiên bạn cần lưu ý rằng những loại thuốc chống nấm dạng uống có thể gây ra tác dụng phụ hoặc gây ảnh hưởng đến hiệu quả của các loại thuốc điều trị bạn đang sử dụng vì thế cần thông báo với bác sĩ để được điều chỉnh loại thuốc phù hợp. 4.3. Phòng ngừa tái phát bệnh Lang ben là bệnh có thể tái nhiễm, vì thế, sau khi điều trị bạn cũng cần phải chú ý một số vấn đề sau để hạn chế nguy cơ tái phát: Không để da tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, với nhiệt độ cao, hay điều kiện thời tiết nóng ẩm. Nếu thời tiết nóng bức, bạn cần mặc quần áo thoáng mỏng và thấm mồ hôi tốt, không nên mặc quần áo ẩm ướt. Giữ gìn vệ sinh cá nhân tốt, không dùng chung đồ dùng cá nhân với người khác. Giặt quần áo sạch sẽ và nên phơi dưới ánh nắng mặt trời. Nên lau khô người trước khi mặc quần áo. Tránh để cơ thể căng thẳng, đổ quá nhiều mồ hôi.
medlatec
1,077
Thực phẩm cho xương chắc khỏe đậu hũ, hạt mè, rau xanh, rau bina Sữa, phô mai, sữa chua, đậu hũ, hạt mè, rau xanh, rau bina, cá hồi, đậu trắng, cá mòi… là những thực phẩm cho xương chắc khỏe cần được bổ sung vào chế độ ăn uống hàng ngày. Canxi là nguyên tố thiết yếu và quan trọng nhất để duy trì một bộ xương chắc khỏe và sữa là nguồn cung cấp canxi dồi dào. Ngoài canxi, trong sữa cũng có chứa kali, magie, riboflavin, photpho, vitamin D và B12. Tất cả các vitamin và khoáng chất này có vai trò quan trọng và cần thiết trong hệ xương khớp. Phô mai chứa nhiều canxi, vitamin D, A, B12, kali, magie, phốt pho và protein. Chỉ cần một lượng nhỏ phô mai mỗi ngày cũng sẽ hỗ trợ giúp tăng cường sức mạnh hệ xương khớp Sữa chua có chứa một lượng lớn canxi, vitamin D, A, B12, kali, magie..ít nhất 1 cốc sữa chua mỗi ngày không chỉ giúp xương chắc khỏe mà còn tốt cho hệ tiêu hóa và giúp làm đẹp da. Đậu hũ hay còn gọi là đậu phụ là một loại thực phẩm chứa lượng lớn canxi, isoflavone, quan trọng trong việc thúc đẩy và hình thành hệ xương chắc khỏe. Đậu phụ là sự lựa chọn phổ biến nếu bạn không sử dụng nhiều các sản phẩm từ sữa. 1 nửa chén đậu phụ có thể đáp ứng khoảng 20% lượng canxi cần thiết. Hạt mè hay còn gọi là hạt vừng chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho xương như canxi, magie, vitamin K và D. Các loại rau màu xanh đậm như rau bina, rau cải xoong, xúp lơ xanh, bắp cải…có chứa một lượng lớn canxi, magie, axit béo omega 3 và vitamin K. Không chỉ có tác dụng giúp xương chắc khỏe, các chất chống oxy hóa và kháng khuẩn có trong rau xanh còn cung cấp hàng loạt lợi ích khác cho sức khỏe mỗi người. Đậu trắng rất tốt cho hệ xương khớp Cá hồi chứa nhiều canxi, vitamin D, axit béo omega 3. Thường xuyên bổ sung loại thực phẩm này giúp cải thiện mật độ và sự tích tụ của xương giúp hệ xương chắc khỏe hơn. Ngoài ra loại thực phẩm này còn rất tốt cho sức khỏe tim mạch. Cá mòi là nguồn thực phẩm tuyệt vời chứa nhiều canxi và vitamin D, ngoài ra còn có axit béo omega 3, phốt pho và vitamin B12.  
thucuc
424
Hội chứng Evans nguy hiểm thế nào? Hội chứng Evans - một rối loạn hệ thống miễn dịch hiếm gặp. Đây là hội chứng tan máu tự miễn đồng thời với giảm tiểu cầu. Cùng tìm hiểu rõ hơn về hội chứng Evans qua bài viết dưới đây. 1. Hội chứng Evans là gì? Hội chứng Evans là một hội chứng hiếm gặp. Nó chính là tình trạng thiếu máu tan máu miễn dịch kèm theo giảm tiểu cầu.Cơ chế hình thành bệnh đó là sự không ổn định trong hệ thống miễn dịch gây ra việc xuất hiện các kháng thể chống lại hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. Các kháng thể này phá vỡ tế bào máu gây ra tình trạng thiếu máu.Do sự rối loạn hệ thống miễn dịch, nên hội chứng Evans cũng có thể xuất hiện kèm theo các hội chứng khác cũng do nguyên nhân này như:Tăng bạch cầu tự miễn;Lupus ban đỏ hệ thống;Bạch cầu Lympho;...Tóm lại, hội chứng Evans được xem là một rối loạn hệ thống miễn dịch trong cơ thể. Khiến cho cơ thể tạo ra một loại kháng thể có thể phá huỷ hồng cầu/ tiểu cầu/ bạch cầu dẫn đến thiếu hụt các tế bào máu trong cơ thể. Sự phá huỷ sớm của hồng cầu còn được gọi là thiếu máu tan huyết. Thiếu máu tan huyết tự phát kèm theo giảm tiểu cầu còn được gọi là hội chứng Evans. 2. Nguyên nhân hội chứng Evans Các nguyên nhân được cho là yếu tố gây ra hội chứng Evans gồm:Thiếu máu tan huyết miễn dịch tiên phát;Lupus ban đỏ;Suy giảm miễn dịch mắc phải;...Ngoài ra, nguyên nhân gây ra hội chứng Evans cũng có thể do sau khi người bệnh mắc phải các nhiễm khuẩn như:Sởi;Quai bị;Thuỷ đậu;EBV;Mycoplasma pneumonia;...Việc xác định nguyên nhân gây hội chứng Evans có ý nghĩa quan trọng trong điều trị. 3. Biểu hiện hội chứng Evans Thiếu máu tan máu tự phát kèm theo giảm tiểu cầu thường có biểu hiện sau:Mệt mỏi;Xanh xao;Da nhợt nhạt;Thở dốc;Tim đập nhanh;Chảy máu chân răng;Chảy máu cam;Tiểu ra máu;Vàng da;Vàng mắt;Nước tiểu đậm màu;Gan lách to;Sốt;Nhiễm trùng;... 4. Chẩn đoán hội chứng Evans Để chẩn đoán thiếu máu tan huyết tự phát kèm giảm tiểu cầu, cần phải dựa vào cả các biểu hiện, đánh giá, xét nghiệm cụ thể:4.1. Biểu hiện lâm sàng. Bác sĩ thăm khám, khai thác các biểu hiện của hội chứng Evans như:Hội chứng thiếu máu;Hoàng đản;Xuất huyết;Khác: Sốt,...Dựa vào quan sát biểu hiện, mô tả của người bệnh để đánh giá4.2. Cận lâm sàngĐể chẩn đoán hội chứng Evans bạn có thể cần phải làm các xét nghiệm:Tế bào máu ngoại vi;Tuỷ đồ;Hoá sinh;Xét nghiệm miễn dịch;Dựa vào các kết quả cận lâm sàng để đánh giá, chẩn đoán hội chứng Evans4.3. Chẩn đoán phân biệt. Do hội chứng Evans có liên quan đến rối loạn hệ thống miễn dịch. Do đó, khi chẩn đoán, cần chẩn đoán phân biệt với các hội chứng khác như:Lupus ban đỏ hệ thống;Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối;Hội chứng tan máu có tăng ure huyết;Tổng hợp lại toàn bộ các bước chẩn đoán, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận về tình trạng hội chứng Evans. 5. Điều trị hội chứng Evans Nguyên tắc điều trị hội chứng Evans đó là điều trị triệu chứng và điều trị đặc hiệu. Có nhiều phương pháp khác nhau trong điều trị tình trạng thiếu máu tan máu tự phát kèm theo giảm tiểu cầu như:5.1. Điều trị hội chứng Evans bằng thuốc. Một số loại thuốc trong điều trị hội chứng Evans gồm:Methylprednisolon:Đây là thuốc có công dụng chống viêm, ức chế miễn dịch với các tình trạng rối loạn hệ thống miễn dịch. Liều dùng Methylprednisolon theo hướng dẫn là dùng từ 1 - 2mg/ kg trọng lượng cơ thể/ ngày.Trường hợp có đáp ứng thì có thể điều chỉnh giảm liều, nhưng mức giảm chỉ khoảng 30% liều/ tuần và phải theo dõi tình trạng.Azathioprine (Immurel):Điều trị hội chứng Evans bằng Azathioprine (Immurel), bạn có thể dùng liều theo hướng dẫn. Liều dùng khuyến cáo là 50 - 100mg/ ngày, liệu trình khoảng 3 - 4 tháng theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ.Cyclophosphamid:Điều trị thiếu máu tan huyết thứ phát kèm theo giảm tiểu cầu bằng Cyclophosphamid, theo liều từ 50 - 100mg/ ngày trong vòng từ 3 - 4 tháng dưới sự chỉ định của bác sĩ.Cyclosporin A:Điều trị thiếu máu tan huyết thứ phát kèm theo giảm tiểu cầu bằng Cyclosporin A theo liều từ 50 - 200mg/ ngày trong thời gian khoảng từ 3 - 6 tháng theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.Vincristin:Điều trị thiếu máu tan huyết thứ phát kèm theo giảm tiểu cầu bằng Vincristi trong tối thiểu là 3 tuần, mỗi tuần dùng liều 1mg.Mycophenolate mofetil:Điều trị hội chứng Evans bằng Mycophenolate mofetil trong vòng từ 1 - 3 tháng với liều từ 500mg - 2000mg/ ngày theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.Gamma globulin:Điều trị hội chứng Evans bằng Gamma globulin với các đối tượng cấp cứu có tình trạng cơn máu tan rầm rộ, xuất huyết trên nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể. Hoặc với các đối tượng kém đáp ứng với truyền máu/ tiểu cầu.Rituximab:Điều trị hội chứng Evans bằng kháng thể đơn dòng - Rituximab được dùng cho các đối tượng ức chế miễn dịch và cắt lách không có kết quả.Các loại thuốc này cần dùng theo hướng dẫn, liều dùng theo bác sĩ chỉ định với hội chứng Evans ở mỗi người.5.2. Điều trị hội chứng Evans bằng phẫu thuật. Lách là nơi các tế bào hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu bị phá huỷ. Do đó, ở một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt lách để cải thiện số lượng máu. Tuy nhiên, điều trị Evans bằng cách này cũng chỉ có công dụng tạm thời.5.3. Điều trị hỗ trợ hội chứng Evans. Lúc này, bác sĩ có thể điều trị hỗ trợ tình trạng thiếu máu tan huyết thứ phát kèm theo giảm tiểu cầu bằng các biện pháp như:Truyền máu;Truyền khối tiểu cầu;...Nếu điều trị hỗ trợ bằng truyền máu cần chú ý truyền chậm, người bệnh cần được theo dõi các phản ứng khi truyền. Truyền khối tiểu cầu thường chỉ định cho các trường hợp tiểu cầu < 10G/L hoặc có xuất huyết.Hiện nay, vẫn chưa có biện pháp nào để phòng ngừa hội chứng Evans, cách duy nhất là bạn hãy theo dõi sức khoẻ, thăm khám định kỳ.Như vậy, với những thông tin trên đây bạn đã biết rõ được hội chứng Evans là gì? Đây chính là một rối loạn hệ thống miễn dịch hiếm gặp, nguy hiểm cần được phát hiện và xử trí sớm. Hãy đi khám nếu như bạn đang nghi ngờ mình bị hội chứng Evans để được chữa trị kịp thời.
vinmec
1,159
Viêm đường tiết niệu ở phụ nữ mang thai Viêm đường tiết niệu là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, đặc biệt là phụ  nữ mang thai. Bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như: đẻ non, dọa sẩy, sẩy thai. Bởi vậy các mẹ bầu nên có kiến thức đúng, đủ về bệnh để tránh các biến chứng khó lường.Viêm đường tiết niệu ở phụ nữ mang thai Nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu khi mang thai Đường tiết niệu là tên gọi chung của cơ quan bao gồm:  thận, bàng quang, niệu đạo. Viêm đường tiết niệu là tình trạng các cơ quan thuộc đường tiết niệu bị nhiễm khuẩn gây ra tình trạng viêm nhiễm. Khi các vi sinh vật ở ống tiêu hóa bám vào lỗ niệu đạo và sinh sản, chúng sẽ xâm nhập vào bàng quang và gây viêm bàng quang. Nếu không được điều trị sớm bệnh sẽ lây lan đến thận qua đường niệu quản, từ đó gây viêm thận.  Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nhiễm trùng đường tiết niệu khi mang thai sau đây là một số nguyên nhân chủ yếu, mẹ bầu cần hết sức lưu ý: Triệu chứng viêm đường tiết niệu ở phụ nữ mang thai Do những biểu hiện không rõ ràng nên viêm đường tiết niệu rất dễ bị nhầm lẫn với các biểu hiện mang thai giai đoạn đầu. Sau đây là một số triệu chứng viêm đường tiết niệu ở phụ nữ mang thai các mẹ bầu nên đặc biệt lưu tâm: Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu khi mang thai Viêm đường tiết niệu ở phụ nữ mang thai nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến tình trạng viêm thận – bể thận gây nguy hiểm cho cả người mẹ lẫn thai nhi. Sản phụ dễ bị choáng, sốc nhiễm khuẩn gây suy tuần hoàn, suy hô hấp cấp, suy thận cấp,…thai nhi bị suy thai hoặc đẻ non. Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu khi mang thai Như đã chia sẻ ở trên, viêm đường tiết niệu khi mang thai có thể gây sốc nhiễm khuẩn, suy thận cấp… khiến mẹ phải đối mặt với nhiều nguy cơ như sảy thai, đẻ non, chết lưu, trẻ nhẹ cân khi chào đời. Vì vậy các mẹ bầu cần đặc biệt chú ý để tránh gặp phải biến chứng không mong muốn. Với những mẹ bầu mới “chớm” mắc bệnh ở giai đoạn đầu, phương pháp điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu thường sẽ là điều trị bằng thuốc tại nhà kết hợp với việc điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt và tái khám, làm xét nghiệm lại theo chỉ định của bác sĩ. Còn đối với những trường hợp nặng hơn như mẹ bầu bị viêm thận, bể thận cấp thì cần nhập viện theo dõi và điều trị theo phác đồ riêng của bác sĩ, kết hợp với việc theo dõi chặt chẽ các chỉ số phát triển của thai nhi để tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Cách phòng trị cho bà bầu bị viêm đường tiết niệu Phòng bệnh bao giờ cũng hơn chữa bệnh, để chủ động phòng tránh viêm đường tiết niệu mẹ bầu nên lưu ý:
thucuc
565
4 phương pháp trị viêm đại tràng hiệu quả 1. Nguyên nhân gây viêm đại tràng ở người bệnh Viêm đại tràng là tình trạng viêm tại niêm mạc đại tràng (ruột già). Bệnh có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, song phần lớn là do nhiễm khuẩn đường ruột. Tình trạng này xuất phát từ chế độ ăn uống, sinh hoạt thiếu điều độ, không đảm bảo vệ sinh khiến cho các vi khuẩn, virus có cơ hội xâm nhập vào cơ thể gây bệnh. Mặc dù vậy, không phải trường hợp mắc bệnh viêm đại tràng nào cũng xác định được rõ nguyên nhân. Có những ca không thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Viêm đại tràng có thể dẫn đến biến chứng loét, giãn, thủng đại tràng, xuất huyết tiêu hóa và tiềm ẩn khả năng ung thư. 2. 4 phương pháp điều trị viêm đại tràng hiệu quả Viêm đại tràng lâu ngày không được điều trị có thể gây ra nhiều biến chứng, hệ lụy ảnh hưởng đến chất lượng đời sống. Người bệnh ngay khi nghi ngờ các triệu chứng như: đau bụng, đại tiện bất thường (tiêu chảy hoặc táo bón), chán ăn, suy nhược cơ thể… cần có phương án thăm khám để sớm điều trị bệnh dứt.  Các phương pháp điều trị viêm dạ dày hiệu quả người bệnh có thể tham khảo để áp dụng như: 2.1 Hỗ trợ điều trị viêm đại tràng nhờ thay đổi lối sống Xây dựng lối sống khoa học, lành mạnh luôn là yếu tố cần trong quá trình điều trị các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa. Với viêm đại tràng, người bệnh cũng cần lưu ý tuân thủ các gợi ý sau đây để phòng và điều trị bệnh. – Sắp xếp thời gian biểu trong ngày một cách hợp lý, cân bằng giữa làm việc, học tập và nghỉ ngơi để hạn chế stress.  – Xây dựng thực đơn ăn uống đầy đủ chất, chú ý bổ sung các các chất dinh dưỡng như omega-3, vitamin và probiotics…. Hạn chế các thực phẩm sống vì dễ chứa các vi khuẩn, ký sinh trùng gây bệnh. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần điều chỉnh chế độ ăn uống phù hợp dựa trên tình trạng bệnh cụ thể: + Đối với bệnh nhân táo bón: Cần tăng cường bổ sung chất xơ trong bữa ăn hằng ngày, tránh các thực phẩm nhiều chất béo.  + Khi bị tiêu chảy: Các thực phẩm chứa nhiều chất xơ dạng cellulose không được khuyến khích sử dụng. Thay vào đó, bệnh nhân nên ăn các dạng đồ ăn chứa chất xơ dễ hòa tan như pectin, đồ ăn chứa nhiều tinh bột… – Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày để cơ thể được bù nước liên tục khi người bệnh bị tiêu chảy kéo dài, đồng thời hỗ trợ ruột non tiêu hóa thức ăn dễ dàng, tránh táo bón.  – Tăng cường rèn luyện thể dục thể thao giúp nâng cao sức khỏe thể chất, bao gồm cả sức khỏe hệ tiêu hóa.  Yoga là một trong những hoạt động thể chất hỗ trợ điều trị viêm đại tràng hiệu quả. 2.2 Sử dụng bài thuốc dân gian trị viêm đại tràng Nhiều loại thảo mộc được ghi nhận về tính hiệu quả trong kiểm soát và làm thuyên giảm các triệu chứng viêm đại tràng. Ở giai đoạn bệnh khởi phát, bạn có thể tham khảo cách trị viêm đại tràng đơn giản từ tự nhiên để áp dụng tại nhà. Hai nguyên liệu được sử dụng phổ biến nhằm hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý đường tiêu hóa. Chứa các hoạt chất có tác dụng sát khuẩn, kháng viêm, sự kết hợp nghệ và mật ong giúp làm lành vùng niêm mạc đại tràng bị tổn thương. Người bệnh có thể dùng tinh bột nghệ trộn cùng mật ong thành viên tinh nghệ và sử dụng hàng ngày.  Thường dùng dưới dạng tươi, dùng để nấu nước uống hoặc dạng bột pha cùng nước để sử dụng. Lá ổi ngoài công dụng kháng khuẩn như nghệ – mật ong, còn có tác dụng giảm đau, cầm tiêu chảy, giúp phục hồi lớp niêm mạc đại tràng…  Tính ấm, có khả năng xoa dịu những triệu chứng gây ra do viêm đại tràng. Nước  nấu từ củ riềng kết hợp với lá lốt có tác dụng hiệu quả trong chữa viêm đại tràng tại nhà.  Với đặc tính kháng viêm và kháng khuẩn cao, nha đam cũng thường xuyên được sử dụng trong chữa viêm đại tràng. Để sử dụng nha đam, người bệnh cần loại bỏ sạch lớp vỏ ngoài và lớp nhựa bên trong, sau đó lấy phần thịt xay nhuyễn với nước ấm để uống, có thể thêm mật ong để tăng hương vị.  Có tác dụng làm thuyên giảm các biểu hiện chướng bụng, đầy hơi do viêm đại tràng, đồng thời kháng khuẩn làm se vùng niêm mạc tổn thương. Lá mơ lông thường được thái nhỏ và trộn với lòng đỏ trứng để rán hoặc hấp. Người bệnh có thể sử dụng riêng hoặc sử dụng như một món ăn kèm cơm trong bữa ăn hàng ngày. Người bệnh cần lưu ý tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng bất cứ phương pháp nào. 2.3 Điều trị nội khoa viêm đại tràng Người bệnh sẽ được bác sĩ chuyên khoa kê một số loại thuốc nhằm kiểm soát triệu chứng bao gồm: – Thuốc giảm đau, giảm co thắt đại tràng: chỉ định trong trường hợp bệnh nhân viêm đại tràng có biểu hiện đau ở vùng bụng.  – Thuốc nhuận tràng: Sử dụng khi bệnh nhân bị táo bón lâu ngày, khó khăn khi đi đại tiện. Thuốc sẽ có tác dụng làm mềm phân, người bệnh có thể đi ra phân dễ dàng hơn, làm giảm đau đớn, khó chịu, giảm áp lực lên vùng hậu môn trực tràng.  – Thuốc cầm tiêu chảy: có tác dụng giảm co bóp, làm chậm nhu động ruột. Một số loại thuốc có khả năng tạo màng bọc giúp hạn chế kích ứng, từ đó giảm số lần đi ngoài.  – Thuốc kháng sinh diệt khuẩn đường ruột cũng có thể được chỉ định nhằm phòng tránh nguy cơ nhiễm trùng.  2.4 Can thiệp phẫu thuật Khi tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn và việc điều trị bằng thuốc không đem lại hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân phẫu thuật cắt bỏ một phần đại tràng. Phương pháp này thường áp dụng khi xuất hiện các biến chứng như thủng đại tràng, áp xe… Phẫu thuật viêm đại tràng ảnh hưởng đến chức năng ruột nên chỉ được thực hiện trong trường hợp thật cần thiết. Phẫu thuật viêm đại tràng ảnh hưởng đến chức năng ruột nên chỉ được thực hiện trong trường hợp thật cần thiết.[/caption] Viêm đại tràng là bệnh lý tiêu hóa hơn ⅕ dân số mắc phải. Hiểu về cách cách điều trị bệnh sẽ giúp bạn chủ động trong thăm khám và lựa chọn được phương pháp phù hợp nhằm chấm dứt căn bệnh này. Cần lưu ý, dù áp dụng cách làm nào, bạn cũng nên tham khảo ý kiến tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa, tránh những rủi ro trong quá trình thực hiện. Điều trị viêm đại tràng giai đoạn sớm có ý nghĩa quan trọng giúp tăng hiệu quả điều trị và ngăn ngừa biến chứng. 
thucuc
1,273
Tại sao nên lựa chọn bác sĩ mổ đẻ giỏi ở Hà Nội Tại sao nên lựa chọn bác sĩ mổ đẻ giỏi ở Hà Nội   Khác với việc sinh thường, sinh mổ là một quá trình vượt cạn đòi hỏi mẹ bầu cần có những kiến thức nhất định để chuẩn bị lên bàn mổ và chăm sóc sau sinh. Quá trình sinh mổ diễn ra trong thời gian ngắn nhưng tiềm ẩn cũng nhiều nguy cơ. Vì vậy các mẹ bầu cần lựa chọn đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao để hạn chế rủi ro trong quá trình vượt cạn. lập uy tín là một “trào lưu” hot được rất nhiều mẹ trẻ tin tưởng. lập uy tín là một “trào lưu” hot được rất nhiều mẹ trẻ tin tưởng. Với hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại cùng sự chuyên nghiệp của đội ngũ y bác sĩ đầu ngành tại Việt Nam, các mẹ có thể bỏ đi nỗi băn khoăn trong quá trình sinh mổ. Ngoài ra sự chăm sóc chu đáo trước, trong và sau khi mổ các mẹ bầu hoàn toàn có thể an tâm về sự hồi phục sức khỏe  nhanh chóng khi sinh con. Tại sao nên lựa chọn bác sĩ mổ đẻ giỏi ở Hà Nội Tại sao nên lựa chọn bác sĩ mổ đẻ giỏi ở Hà Nội con yêu những điều tuyệt vời và bản thân cảm thấy an tâm. con yêu những điều tuyệt vời và bản thân cảm thấy an tâm.
thucuc
262
Kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung IUI áp dụng cho những ai? Bơm tinh trùng vào buồng tử cung IUI hiện đang là phương pháp được nhiều vợ chồng hiếm muộn lựa chọn. Tùy vào từng đối tượng mà kỹ thuật này mang lại hiệu quả cao và khả năng người vợ mang thai sau bơm lên tới 100%. Để hiểu rõ hơn về kỹ thuật này, mời bạn theo dõi các thông tin chia sẻ trong bài viết dưới đây. 1. Những ai nên lựa chọn kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung IUI? bơm tinh trùng vào buồng tử cung IUI mang lại hiệu quả cao và được nhiều bệnh viện áp dụng. Bởi đây là một trong những phương pháp điều trị vô sinh, hiếm muộn vô cùng hiệu quả mà lại ít tốn kém chi phí. Thông thường kỹ thuật này phù hợp với những đối tượng sau: 1.1. Đối với người chồng Lựa chọn phương pháp này áp dụng cho những người chồng mắc các bệnh liên quan đến sức khỏe sinh sản và “cậu nhỏ” gặp các vấn đề như: Tình trạng rối loạn xuất tinh gây ảnh hưởng tới cậu nhỏ. Thường là do lỗ tiểu đóng thấp làm cho cậu nhỏ bị rối loạn cương hoặc tinh trùng xuất ngược dòng. Tinh trùng sau mỗi lần xuất ra rất ít, tinh trùng bị dị tật hoặc khả năng di động kém, khó xâm nhập vào cổ tử cung. Nam giới bị kháng thể kháng tinh trùng, ảnh hưởng đến chất lượng xuất tinh. Nữ giới bị kháng tinh trùng cũng dẫn tới tình trạng trứng không tiếp cận được với tinh dịch. Khó có cơ hội thụ thai dẫn tới vô sinh, hiếm muộn. 1.2. Đối với người vợ Kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung IUI không chỉ áp dụng cho cánh mày râu mà các chị em cũng được thực hiện khi muốn có con. Các chị em gặp những vấn đề về khả năng sinh sản thường ảnh hưởng tới khả năng thụ thai. Vì vậy nên chọn kỹ thuật bơm tinh trùng khi gặp phải những vấn đề sau: Tình trạng rụng trứng không đều làm cho kinh nguyệt bất thường, ảnh hưởng tới việc thụ thai. Người vợ mắc bệnh lạc nội mạc tử cung ở cấp độ nhẹ hoặc trung bình. Người vợ bị bệnh vô sinh không xác định được nguyên nhân nên khó điều trị bằng thuốc. Người vợ có vấn đề ở buồng trứng, vòi trứng tắc nghẽn hoặc buồng trứng dị tật dẫn tới khó thụ thai tự nhiên. Một số trường hợp khác theo quy đinh của pháp luật 2. Điều kiện để thực hiện kỹ thuật bơm tinh trùng vào tử cung IUI Khi một trong hai người vợ hoặc chồng mắc các vấn đề ảnh hưởng tới khả năng sinh sản thường tìm đến phương pháp thụ tinh. Tuy nhiên, để áp dụng kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung thì người vợ phải đáp ứng các điều kiện sau: Buồng trứng phải có ít nhất một bên còn thông, không bị tắc nghẽn và không cản trở quá trình thụ thai. Buồng trứng đảm bảo còn hoạt động tốt, không bị dị tật hay đa nang. Bên cạnh đó, tinh trùng của chồng cũng cần đảm bảo đạt chất lượng để lấy vào ống nghiệm, xử lý chọn lọc trước khi bơm. Trong trường hợp người vợ dưới 30 tuổi và hai buồng trứng còn khỏe mạnh, thông tốt cùng với tinh trùng tốt càng tăng tỉ lệ đậu thai. Tỉ lệ thành công mỗi ca bơm tinh trùng ở các bệnh viện uy tín lên tới 15 - 20%. 3. Thời điểm lý tưởng để thực hiện kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung Khi cơ thể người vợ đạt điều kiện tốt cũng cần chọn đúng thời điểm phù hợp để thực hiện kỹ thuật này. Cụ thể nên lựa chọn phương pháp bơm tinh trùng vào các thời điểm dưới đây: Sau khi bạn được tiêm một mũi thuốc kích rụng trứng (h CG) trong vòng 32 đến 38 tiếng. Tinh trùng của chồng sẽ được lấy bằng thủ dâm rồi lọc rửa cẩn thận. Sau đó, thực hiện bơm trực tiếp vào cổ tử cung vợ thông qua ống bơm chuyên dụng. Tinh trùng của chồng cần chọn lọc số lượng có khả năng di động tốt nhất giúp tăng khả năng thụ tinh khi gặp trứng. Tinh trùng đã được loại bỏ tế bào chết hoặc các vi sinh vật ảnh hưởng tới chất lượng. Thể tích tinh trùng sau khi trải qua công đoạn lọc rửa sẽ đem cô đặc còn khoảng 0.2 - 0.3ml. Trong trường hợp tinh trùng quá nhiều sẽ gây ra tình trạng chảy ngược dòng khi bơm làm cho tử cung bị co thắt. 4. Bơm tinh trùng vào tử cung IUI bao lâu thì có thai? Khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và lựa chọn được thời điểm thích hợp để thực hiện thủ thuật IUI. Nhiều cặp vợ chồng sau khi bơm vẫn còn băn khoăn bao lâu thì có cơ hội mang thai? Nhìn chung, thực hiện phương pháp IUI thành công hay thất bại còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Chẳng hạn như: Tình trạng sức khỏe của vợ chồng, số lượng tinh trùng khi bơm, chất lượng tinh trùng, chế độ chăm sóc sau bơm,… Có trường hợp người vợ sau bơm chỉ thụ tinh thành công 1 thai, cũng có người bất ngờ mang thai đôi. Thậm chí thụ tinh mang cả đa thai ngay sau khi thực hiện thủ thuật bơm tinh trùng vào tử cung IUI. Tuy nhiên, tỷ lệ thành công sau khi bơm tinh trùng khá cao. Do đó, các cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn không nên quá lo lắng, tránh làm ảnh hưởng tới tâm sinh lý. Hãy thực hiện theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ để có kết quả tốt nhất. 5. Nên bơm tinh trùng vào buồng tử cung IUI ở đâu uy tín, an toàn? Thực hiện thủ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung đòi hỏi bác sĩ có tay nghề, chuyên môn cao. Do đó, các cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn nên chọn địa chỉ uy tín để thực hiện kỹ thuật này mang lại hiệu quả cao. Tiến hành xét nghiệm tìm ra các nguyên nhân và thăm khám tình trạng buồng trứng và chất lượng tinh trùng. Sau đó, tiến hành chọn lọc và bơm số lượng tinh trùng chất lượng vào tử cung, giúp tăng cơ hội thụ thai cao. Care, Bảo hiểm nhân thọ FWD, Bảo hiểm Liberty,… nhằm giúp cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn giảm bớt một phần chi phí khi thực hiện thủ thuật này.
medlatec
1,125
Nguyên nhân và cách xử trí dị vật trong mũi an toàn cho trẻ Trẻ nhỏ rất dễ bị dị vật ở mũi, có thể là những đồ chơi nhỏ, giấy ăn, sỏi đá, thức ăn hay các loại hạt do các trẻ thường tò mò và không kiểm soát được hành động của bản thân. Nếu cha mẹ xử trí dị vật trong mũi của trẻ không đúng cách, dị vật có thể trôi xuống sâu hơn gây tổn thương các bộ phận trong mũi, nguy hiểm hơn là gây bít tắt đường thở. 1. Làm sao để phát hiện dị vật trong mũi? Cha mẹ cần chú ý đến các dấu hiệu sau đây cho thấy có thể trẻ bị mắc dị vật ở mũi, phát hiện và xử trí càng sớm càng giảm đau đớn và tránh tổn thương cho trẻ. 1.1. Chảy máu mũi Đây là triệu chứng cho thấy dị vật ở trong mũi đã gây tổn thương, trầy xước, chảy máu niêm mạc mũi. Trường hợp này thường do dị vật sắc nhọn hoặc trẻ cố sức day mũi, hắt hơi, cha mẹ xử trí đưa dị vật trong mũi của trẻ ra sai cách. Chảy máu mũi thường khiến trẻ cảm thấy khó chịu, gây buồn nôn nên đây cũng là triệu chứng thường gặp cha mẹ cần lưu ý. 1.2. Khó thở Khoang mũi thông với phía sau họng miệng, vì thế dị vật trong mũi có thể bị đẩy xuống họng. Những trường hợp này trẻ nuốt dị vật xuống thường bị tắc gây nghẹt thở. Triệu chứng có thể rất đa dạng bao gồm: rít, ngạt, khó thở, không nói được. 1.3. Nhiễm trùng Dị vật trong mũi nếu không được loại bỏ, sau một vài ngày sẽ bắt đầu gây nhiễm trùng, phù nề, ngạt tắc mũi. Những trường hợp này đa phần dị vật chỉ ở 1 bên mũi, không gây khó chịu hoặc trẻ còn quá nhỏ để thể hiện chính xác sự khó chịu bản thân gặp phải. Mủ chảy do nhiễm trùng ở bên mũi bị dị vật sau vài ngày sẽ bị tắc hoàn toàn, gây chảy mủ ra ngoài với mùi hôi thối thấy rõ. Khi khám bên trong hốc mũi này sẽ thấy bên trong đầy mủ, có mùi hôi, có thể chảy ra ngoài hoặc ứ đọng. Dị vật trong mũi tcó thể không phát hiện được khi chụp X-quang nếu dị vật không cản quang, bác sĩ sẽ thường kiểm tra các dấu hiệu trên để xác định trẻ bị dị vật. Việc khám lấy dị vật ra phải thực hiện càng sớm càng tốt, việc trì hoãn làm tăng nguy cơ dị vật di chuyển xuống miệng, nuốt phải và gây bít tắc đường thở. Ngoài ra, dị vật trong mũi thời gian dài sẽ gây viêm loét mũi, viêm mũi xoang. Nếu dị vật có chứa hóa chất như pin điện tử thì biến chứng càng nguy hiểm như: chảy máu, loét niêm mạc, sẹo co kéo, thủng vách ngăn mũi,… 2. Xử trí dị vật trong mũi như thế nào? Nếu trẻ bị dị vật trong mũi, cha mẹ cần hỏi nhẹ nhàng, không nên quát mắng, cố lấy dị vật bằng tay hay vật nhọn. Nếu dị vật nhỏ và nằm ở ngoài, hãy bịt bên mũi không có dị vật và hướng dẫn trẻ xì mũi mạnh. Xì mạnh sẽ giúp dị vật nhỏ bị đẩy ra ngoài, nhưng nếu trẻ làm ngược lại là hít mạnh vào thì dị vật sẽ càng đi vào sâu. Nếu làm cách này không đẩy được dị vật ra ngoài, cần đến bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng càng sớm càng tốt. Nhất là khi dị vật gây chảy máu mũi, đau, chảy nhiều dịch mũi hoặc thậm chí là mủ viêm do dị vật ở trong mũi trong thời gian dài. Cần báo cho bác sĩ đầy đủ các triệu chứng, thông tin về loại dị vật để bác sĩ chẩn đoán nhanh chóng và xử lý tốt hơn. Các trường hợp sau cần nhanh chóng đưa người bệnh đi cấp cứu để hạn chế biến chứng: Dị vật di chuyển xuống họng và người bệnh hít phải, gặp tình trạng ngạt thở. Nuốt phải dị vật có chứa hóa chất như pin. Dị vật có khả năng trương phồng trong điều kiện nhiều ẩm, có thể gây ngạt thở nếu trẻ nuốt xuống họng. Lưu ý là cha mẹ khi nghi ngờ trẻ bị dị vật trong mũi, không nên dùng bông hoặc vải bịt vào cửa mũi. Việc này khiến trẻ không hít thở bình thường được, có xu hướng hít vào khiến dị vật chui vào sâu hơn. Tốt nhất cha mẹ không nên tự xử trí lấy dị vật trong mũi của trẻ ra khi không có hướng dẫn của bác sĩ vì có thể sẽ gây tổn thương nghiêm trọng hơn. 3. Hướng dẫn cha mẹ cách phòng ngừa trẻ mắc dị vật mũi họng Trẻ nhỏ tầm tuổi 2 - 5 rất hay bị dị vật ở mũi, là những loại thức ăn, hạt, đồ chơi, sỏi đá, giấy ăn,… kích thước nhỏ. Phần lớn các trường hợp dị vật ở mũi là không nghiêm trọng, song không nên chủ quan bởi không xử trí tốt dị vật sẽ di chuyển xuống miệng, hít vào phổi gây tắc đường thở. Vì thế, cha mẹ nên chủ động phòng ngừa dị vật trong mũi trẻ bằng những cách sau: Tránh các loại đồ chơi viên nhỏ cho trẻ còn quá nhỏ, trẻ dễ tò mò đưa lên miệng hoặc mũi để nuốt hay hít vào. Chế biến thức ăn dạng mềm, tránh hạt đậu hay thái nhỏ thức ăn cứng vừa khiến trẻ khó nhai nuốt vừa dễ gây dị vật. Hướng dẫn trẻ không nên đưa đồ chơi hay những vật dụng nhỏ lên miệng, mũi. Tránh xa tầm tay của trẻ những vật dụng có thể gây dị vật ở mũi nguy hiểm. Tránh để trẻ nhỏ chơi một mình mà không có sự giám sát của người lớn. Đôi khi dị vật trong mũi là hậu quả của chấn thương, cha mẹ cần tránh những chấn thương vùng đầu và mũi trẻ. Đây là khu vực nhạy cảm, dễ tổn thương và để lại những hậu quả nặng nề cho sức khỏe của trẻ.
medlatec
1,043
Chữa bệnh đa polyp đại tràng như thế nào? 1. Tổng quan về hội chứng đa polyp đại tràng Hội chứng đa polyp đại tràng hay còn gọi là polyp đại tràng gia đình (Familial adenomatous polyposis) là một bệnh di truyền được đặc trưng bởi sự phát triển của nhiều polyp (tăng sinh mô không bình thường) trên ruột non và trực tràng. Bệnh được gây ra bởi sự đột biến trong gen APC (Adenomatous Polyposis Coli), một gen bình thường giúp điều chỉnh sự phát triển và phân chia tế bào. Những người mắc FAP thường phát triển hàng trăm đến hàng nghìn polyp trong ruột non và trực tràng, thường bắt đầu từ tuổi vị thành niên hoặc đầu tuổi trưởng thành. FAP cũng có thể gây ra sự phát triển polyp ở các vùng khác của đường tiêu hóa. Chữa bệnh đa polyp đại tràng giảm nguy cơ tiến triển ung thư Chữa bệnh đa polyp đại tràng giảm nguy cơ tiến triển ung thư 2. Triệu chứng của bệnh đa polyp đại tràng Đa số bệnh nhân không có triệu chứng, nhưng khi bệnh tình trở nặng có thể có các dấu hiệu sau: – Thay đổi tiền đình: Có thể xuất hiện thay đổi tiền đình như viêm nhiễm, tăng tiết nhầy hoặc xuất huyết trên niêm mạc ruột non và trực tràng. – Thay đổi chức năng ruột: Có thể gặp tình trạng táo bón, tiêu chảy, hoặc thay đổi tần suất và konsisiti của phân. – Tiêu chảy máu: Polyp lớn hoặc ung thư có thể gây ra tiêu chảy máu, dẫn đến mất máu dài hạn và suy kiệt. – Biểu hiện ngoài đại tràng: Hội chứng Gardner 3. Bệnh đa polyp đại tràng có nguy hiểm không? Bệnh đa polyp đại tràng có thể nguy hiểm nếu không được điều trị hoặc quản lý hiệu quả. FAP được đặc trưng bởi sự phát triển của nhiều polyp trong ruột non và trực tràng, có khả năng phát triển thành ung thư đại trực tràng. Nếu những polyp này không được phát hiện và loại bỏ đúng thời điểm, nguy cơ mắc ung thư tăng lên đáng kể. Nếu không có can thiệp đúng cách, người mắc FAP có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng suốt đời gần như 100%. Hơn nữa, FAP cũng có thể dẫn đến sự phát triển polyp ở các phần khác của hệ tiêu hóa, tăng nguy cơ mắc ung thư ở những vùng đó. Hơn nữa, FAP có thể gây ra các biến chứng khác như chảy máu trực tràng, thiếu máu và tắc ruột nếu polyp trở nên lớn hoặc nhiều. Tuy nhiên, với việc quản lý thích hợp, bao gồm theo dõi đều đặn, phát hiện sớm và can thiệp, nguy cơ mắc ung thư có thể giảm đáng kể. Các phương pháp điều trị có thể bao gồm phẫu thuật colectomy (loại bỏ ruột non), theo dõi nội soi và sử dụng thuốc. Đối với những người mắc FAP, quan trọng là làm việc chặt chẽ với các chuyên gia y tế để xây dựng kế hoạch quản lý cá nhân hóa và thực hiện các kiểm tra định kỳ để đảm bảo phát hiện sớm và can thiệp phù hợp. 4. Chữa bệnh đa polyp đại tràng như thế nào? 4.1. Chữa bệnh đa polyp đại tràng bằng phương pháp cắt đại tràng Thủ thuật phẫu thuật này liên quan đến việc loại bỏ ruột non (ruột già). Cắt đại tràng thường được khuyến nghị đối với những người mắc FAP để ngăn ngừa sự phát triển ung thư đại trực tràng. Bác sĩ sẽ dùng phương pháp mổ mở hoặc phẫu thuật ít xâm lấn bằng nội soi. Sau cắt đại tràng, có thể thực hiện nối hồi tràng- trực tràng.Trong một số trường hợp, có thể cần phải thực hiện phẫu thuật toàn bộ, trong đó cả ruột non và vùng trực tràng đều được loại bỏ. Các phương pháp phẫu thuật có thể thay đổi tùy theo tình hình cụ thể của từng người và mức độ phát triển polyp. 4.2. Sau khi cắt đại tràng cần theo dõi nội soi Theo dõi đều đặn bằng nội soi của phần còn lại của đường tiêu hóa là rất quan trọng để phát hiện và loại bỏ các polyp có thể phát triển. Thông thường, việc này bao gồm việc thực hiện nội soi đại trực tràng và nội soi trên cùng để kiểm tra ruột non, vùng trực tràng và các phần khác của đường tiêu hóa. Tần suất theo dõi có thể phụ thuộc vào yếu tố nguy cơ của từng cá nhân và sự có mặt của mô trực tràng dư sau phẫu thuật. 4.3. Chữa bệnh đa polyp đại tràng bằng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) Một số loại NSAIDs đã cho thấy tiềm năng trong việc giảm số lượng polyp. Những loại thuốc này hoạt động bằng cách ức chế sự viêm nhiễm và hình thành polyp. Tuy nhiên, hiệu quả và an toàn trong việc quản lý FAP trong dài hạn đang được nghiên cứu, và việc sử dụng thuốc có thể thay đổi tùy thuộc vào tình huống của từng cá nhân. Nên theo dõi các phần còn lại của đường tiêu hóa sau khi cắt đại tràng Nên theo dõi các phần còn lại của đường tiêu hóa sau khi cắt đại tràng 5. Lưu ý sau khi cắt đại tràng 5.1. Chăm sóc vết mổ Cần tuân thủ các hướng dẫn về chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật. Điều này bao gồm vệ sinh vết mổ, thay băng gạc, và kiểm tra vết thương để đảm bảo không có nhiễm trùng hoặc biến chứng. 5.2. Chế độ ăn uống Sau phẫu thuật, bác sĩ sẽ đưa ra hướng dẫn về chế độ ăn uống phù hợp. Điều này có thể bao gồm sự điều chỉnh khẩu phần ăn để tránh các loại thực phẩm gây kích ứng hoặc gây khó tiêu, và tăng cường lượng chất xơ trong khẩu phần ăn. 5.3. Theo dõi nội soi Sau khi cắt đại tràng, cần tiếp tục theo dõi sự phát triển của polyp trong các phần còn lại của đường tiêu hóa bằng cách thực hiện các xét nghiệm nội soi định kỳ. Điều này giúp phát hiện sớm và loại bỏ các polyp mới. 5.4. Quản lý tình trạng tế bào trực tràng dư Nếu sau phẫu thuật vẫn còn lại một phần trực tràng, cần theo dõi và quản lý tình trạng này để đảm bảo không có sự phát triển của polyp hoặc ung thư. 5.5. Theo dõi gene và tư vấn di truyền Các bệnh nhân FAP cần tiếp tục thực hiện kiểm tra gene định kỳ để giám sát sự phát triển của bệnh và tư vấn di truyền để xác định rủi ro và các biện pháp phòng ngừa cho gia đình và thế hệ tiếp theo. Quan trọng nhất, sau phẫu thuật cắt đại tràng, bệnh nhân cần duy trì sự liên lạc chặt chẽ với đội ngũ y tế để thực hiện theo dõi định kỳ và đảm bảo sự quản lý hiệu quả của FAP. Ăn uống điều độ theo sự chỉ dẫn của bác sĩ để chăm sóc sau cắt đại tràng Ăn uống điều độ theo sự chỉ dẫn của bác sĩ để chăm sóc sau cắt đại tràng Tóm lại, hội chứng đa polyp đại tràng có thể phát triển thành ung thư đại trực tràng nếu không được điều trị kịp thời. Chữa bệnh đa polyp đại tràng bao gồm cắt đại tràng, theo dõi nội soi và sử dụng thuốc. Việc theo dõi đều đặn và tư vấn di truyền là cần thiết đối với mỗi người bệnh.  
thucuc
1,314
Công dụng thuốc Ommirac Thuốc Ommirac được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, với thành phần chính trong mỗi lọ thuốc là Omeprazole sodium 40mg. Vậy công dụng thuốc Ommirac là gì và cách sử dụng thuốc như thế nào? 1. Công dụng thuốc Ommirac Thành phần chính của thuốc Ommirac là Omeprazole, đây là chất ức chế đặc hiệu, tác dụng có được bằng cách khoá hệ thống enzyme của Hydrogen-potassium Adenosine Triphosphatase, hay còn được gọi là bơm proton H+ K+ ATPase của tế bào thành dạ dày.Omeprazole tác động vào giai đoạn cuối của quá trình tiết acid. Chỉ với liều duy nhất omeprazole 20mg/ngày đã có tác dụng ức chế nhanh sự tiết dịch vị do bất kỳ tác nhân nào kích thích.Omeprazole không có tác dụng lên các thụ thể acetylcholin hoặc histamin và cũng không có những tác dụng dược động học có ý nghĩa nào khác ngoài tác động trên sự tiết acid.Omeprazole làm giảm acid dạ dày lâu dài, nhưng có hồi phục. Năm ngày sau khi ngưng thuốc có chứa omeprazloe, sự tiết dịch vị mới trở lại bình thường, nhưng không có tình trạng tăng tiết acid. Kiểm tra bằng nội soi, cho thấy tỷ lệ thành sẹo của loét tá tràng đạt đến 65% sau 2 tuần điều trị và con số này lên tới 95% sau 4 tuần. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Ommirac Thuốc Ommirac được chỉ định trong các bệnh lý sau, khi việc điều trị bằng thuốc đường uống không đem lại hiệu quả, bao gồm:Loét tá tràng. Loét dạ dày. Viêm thực quản kèm loét. Hội chứng Zollinger-Ellison. Thuốc Ommirac chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với thành phần thuốc Ommirac.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Ommirac trong các trường hợp sau:Nên loại trừ khả năng bệnh nhân bị bệnh ác tính trước khi điều trị bằng thuốc Ommirac.Bệnh nhân bị bệnh gan nặng chỉ nên sử dụng liều 20mg/ngày.Cân nhắc khi sử dụng thuốc Ommirac cho phụ nữ có thai.Không nên sử dụng thuốc Ommirac trong thời gian cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Ommirac Thuốc Ommirac được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch chậm, được thực hiện bởi nhân viên y tế. Liều lượng thuốc Ommirac cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo cho các trường hợp cụ thể như sau:Pha loãng 1 lọ thuốc Ommirac với 10m. L dung môi.Tiêm tĩnh mạch chậm không ít hơn 2,5 phút, tốc độ tiêm không quá 4 m. L/phút.Liều thường dùng là 40mg/ngày.Nếu cần có thể tiêm tĩnh mạch thêm trong 3 ngày, nên giảm liều thuốc xuống 10-20mg/ngày.Hội chứng Zollinger-Ellison: Cần chỉnh liều thuốc Ommirac theo đáp ứng của bệnh nhân.Không cần chỉnh liều thuốc Ommirac ở bệnh nhân suy gan, suy thận và người cao tuổi. 4. Tác dụng phụ của thuốc Ommirac Trong quá trình sử dụng thuốc Ommirac, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Nhức đầu. Tiêu chảyĐau bụng. Buồn nôn, nôn. Nhiễm trùng đường hô hấp trên. Chóng mặt. Mề đay. Táo bón. Ho. Suy nhượcĐau lưng.Nếu bạn thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào khi sử dụng thuốc Ommirac, hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế để xử lý kịp thời. 5. Tương tác của thuốc Ommirac với các loại thuốc khác Khi sử dụng thuốc Ommirac cùng với các loại thuốc như diazepam, phenyltoin và warfarin sẽ làm tăng nồng độ của các loại thuốc này trong huyết tương.Trên đây là những công dụng thuốc Ommirac người bệnh cần tham khảo kỹ thông tin và dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ để đạt được quả tốt nhất trong quá trình điều trị bệnh.
vinmec
635
Tán sỏi ngoài da – Phương pháp hiệu quả cao Tán sỏi ngoài da là phương pháp nội soi mang đến hiệu quả điều trị sỏi tốt. Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị sỏi tuy nhiên đây là kỹ thuật phẫu thuật ít xâm lấn, sỏi được làm vỡ vụn và hút ra ngoài. Bệnh nhân sẽ ít chịu đau đớn, sợ hãi khi điều trị 1. Tán sỏi thận qua da là gì? Tán sỏi ngoài da là phương pháp tán sỏi thành mảnh nhỏ và lấy chúng ra ngoài cơ thể thông qua đường hầm nhỏ tạo từ da vào trong hệ tiết niệu. Đường hầm của kim chọc dò sẽ được nong rộng tới khi đạt kích thước như mong muốn. Chuyên gia sẽ đưa máy nội soi vào trong và dùng năng lượng laser tán sỏi. Sau đó, qua đường hầm bác sĩ sẽ đặt ống thông thận để kiểm tra sau mổ. Ống thông sẽ được rút ra sau 1-2 ngày. Tùy thuộc vào kích thước của đường hầm mà phương pháp này có tên gọi khác nhau: – Đường hầm tán sỏi kích thước lớn từ 26-30Fr gọi là: Tán sỏi thận qua da chuẩn thức – PCNL – Đường hầm tán sỏi có kích thước 16-20Fr gọi là: Tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ – mini PCNL – Đường hầm kích thước 10-14 Fr gọi là: Tán sỏi thận qua da bằng đường hầm siêu nhỏ – Ultra mini PCNL – Đường hầm siêu nhỏ kích thước 5Fr gọi là: Tán sỏi thận qua da bằng đường hầm “super nhỏ” Tán sỏi ngoài da là phương pháp ít xâm lấn 2. Các điểm đặc trưng của phương pháp tán sỏi ngoài da Tán sỏi qua da sẽ có những ưu và nhược điểm khác nhau. Dựa vào những đặc điểm này mà người bệnh có thể cân nhắc kỹ thuật phù hợp với bệnh của mình. 2.1 Ưu điểm Tán sỏi qua da có nhiều ưu điểm hơn so với phương pháp mổ mở truyền thống – Ít xâm lấn: Sỏi được bắn vỡ và lấy ra ngoài qua đường hầm qua da. Người bệnh ít bị chảy máu, không quá đau đớn và ít ảnh hưởng tới chức năng của thận. – Giảm đau đớn: Do khi phẫu thuật chỉ rạch vết nhỏ vì vậy bệnh nhân sẽ ít cần phải dùng thuốc giảm đau. Cơn đau cũng hết nhanh hơn so với mổ thông thường – Sẹo thẩm mỹ: Khi mổ mở sẽ để lại sẹo dài khoảng 15cm ở vùng sườn lưng. Đối với phương pháp này vết mổ chỉ khoảng 1 cm vì vậy sẽ ít bị nhiễm khuẩn, sẹo nhỏ – Sỏi được làm sạch tới gần 100% do có thể quan dưới camera nội soi để kiểm tra toàn bộ niệu quản, đài bể thận – Tiết kiệm tiền bạc, thời gian: Vì đây là kỹ thuật ít xâm lấn nên sau khi phẫu thuật thời gian nằm viện ngắn. Người bệnh cũng nhanh chóng phục hồi và quay lại cuộc sống thường ngày. 2.2 Nhược điểm Chi phí cho phẫu thuật cao: Do đây là kỹ thuật mới nên cần phải sử dụng các máy móc, trang thiết bị hiện đại. Vì vậy chi phí cho ca mổ sẽ cao hơn phương pháp truyền thống. Yêu cầu bác sĩ có chuyên môn, nhiều kinh nghiệm: Để đảm bảo ca mổ diễn ra thành công thì các bác sĩ thực hiện cần được đào tạo bài bản, chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm thực tế. Phương pháp này để lại sẹo nhỏ và thẩm mỹ 3. Đối tượng nào có thể áp dụng tán sỏi qua da Tán sỏi ngoài da có thể hiệu quả khi áp dụng cho một số đối tượng. Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có các trường hợp không thể điều trị bằng phương pháp này. Dưới đây là một số trường hợp cụ thể bạn cần biết. 3.1 Đối tượng chỉ định tán sỏi ngoài da Các trường hợp được chỉ định tán sỏi qua da: – Sỏi niệu quản ⅓ trên có đường kính > 2cm, sỏi thận không quá cứng – Người đã thực hiện phương pháp tán sỏi khác nhưng không thành công – Trường hợp tán sỏi thận bằng ống nội soi mềm nhưng còn sỏi đọng lại không thể đào thải ra ngoài – Người có túi thừa đài thận, sỏi thận kèm hẹp bể thận – Bệnh nhân không gặp vấn đề về đường tiết niệu – Bệnh nhân không sử dụng thuốc chống đông máu hoặc đang mắc các bệnh về máu 3.2 Đối tượng chống chỉ định tán sỏi qua da – Bệnh nhân đang bị rối loạn đông máu chưa được điều trị – Bệnh nhân bị đái tháo đường, tăng huyết áp chưa được điều trị ổn định – Người đang phải điều trị các bệnh viêm nhiễm đường tiết niệu – Nhu mô thận mỏng – Bệnh nhân có vấn đề tim mạch, bệnh hô hấp sẽ ảnh hưởng tới gây mê và gây tê Một số trường hợp có thể áp dụng phương pháp này 4. Những lưu ý khi tán sỏi qua da Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân vẫn cần lưu ý theo dõi một số dấu hiệu như: 4.1 Chăm sóc sau điều trị tán sỏi ngoài da – Tình trạng cơ thể: Tình trạng vết mổ, sốt, rò rỉ nước tiểu qua vết mổ – Tình trạng nước tiểu: Màu, mùi, trạng thái,… – Người bệnh cần nghiêm túc uống thuốc theo đơn kê của bác sĩ – Nhớ tái khám đúng lịch – Giữ liên lạc với bác sĩ để theo dõi xử lý kịp thời khi có vấn đề 4.2 Chế độ dinh dưỡng Bệnh nhân cũng cần chú ý đến chế độ ăn dinh dưỡng hàng ngày. Thói quen sinh hoạt và ăn uống ảnh hưởng rất nhiều đến bệnh sỏi thận. Nếu người bệnh bổ sung thực phẩm đúng cách sẽ giúp đề phòng sỏi tái đi tái lại. – Canxi: Người bệnh vẫn cần bổ sung canxi đúng hàm lượng để giảm nguy cơ hình thành sỏi thận. Thực phẩm chứa lượng canxi dồi dào như: Sữa chua, phô mai, sữa tươi,… – Uống nhiều nước để đào thải độc tố trong cơ thể làm giảm tích tụ cặn bã. Mỗi ngày cần uống tầm 8-10 ly nước, có thể kết hợp uống thêm nước hoa quả. – Xây dựng chế độ ăn lành mạnh, dễ tiêu hóa: Rau xanh, trái cây tươi, thực phẩm giàu vitamin B6, vitamin A,… – Tập luyện, vận động nhẹ nhàng sau khi tán sỏi – Rèn luyện chế độ sinh hoạt, ăn uống khoa học và điều độ – Hạn chế ăn nhiều chất đạm (protein). Theo nghiên cứu của bác sĩ thuộc Đại học New York thì: Ăn nhiều protein và bệnh sỏi thận có mối liên quan mật thiết do đạm làm tăng lượng canxi, acid, phốt pho trong nước tiểu. Mỗi ngày bạn chỉ nên ăn tối đa 200gr – Tạm thời dừng uống các loại thuốc: Thực phẩm chức năng, thuốc bổ khi chưa có ý kiến của bác sĩ về việc dùng kèm khi đang điều trị sỏi thận – Hạn chế ăn nhiều muối: Mỗi ngày chỉ nên ăn tối đa 3g. Các loại thức ăn chứa nhiều muối: Snack, dưa muối, kim chi, các loại đồ hộp, pho mát,… – Giảm lượng lượng đường và dầu mỡ trong khẩu phần ăn – Hạn chế uống các loại đồ uống có gas, trà, cafe, đồ uống có cồn Uống nhiều nước để giảm tích tụ sỏi Mong rằng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn có cái nhìn đầy đủ và khái quát nhất về tán sỏi ngoài da. Kỹ thuật này được kỳ vọng sẽ dần thay thế phương pháp mổ mở truyền thống.
thucuc
1,334
Công dụng thuốc Thyfacin Thuốc Thyfacin có thành phần chính là thymosin alpha 1 thường được chỉ định để điều trị các bệnh lý viêm gan siêu vi B, C mạn tính và điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Vậy thuốc Thyfacin nên được dùng như thế nào? 1. Công dụng thuốc Thyfacin Thuốc Thyfacin có thành phần chính chứa thymosin alpha 1 với cơ chế hoạt động liên quan đến tăng cường miễn dịch, chủ yếu là tăng cường chức năng tế bào T. Trong nhiều thí nghiệm in vitro thì thymosin alpha 1 cho thấy khả năng tăng cường quá trình trưởng thành và biệt hóa tế bào lympho T như các tế bào CD4+, CD8+, CD3+. Ngoài ra thymosin alpha 1 còn làm tăng quá trình tạo ra yếu tố ức chế di chú (MIF), và tăng đáp ứng kháng thể với tế bào T phụ thuộc kháng nguyên. Với nghiên cứu in vivo cho thấy, thymosin alpha 1 bảo vệ chống lại hư hại đến tủy xương, sự phát triển của khối u và những nhiễm trùng cơ hội. Hiện thuốc Thyfacin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tínhĐiều trị viêm gan siêu vi C mạn tính. Hỗ trợ bệnh nhân suy giảm miễn dịch do hóa trị liệu. Suy giảm miễn dịch trên bệnh nhân bị ung thư biểu mô gan nguyên phát. Ung thư biểu mô phổi tế bào lớn. Ung thư vú. U lympho non-hodgkin. Ung thư đầu và cổ. Bệnh bạch cầu. Ung thư biểu mô tuyến tụy. Ung thư biểu mô tế bào thận. Các chống chỉ định của thuốc Thyfacin gồm có:Bệnh nhân quá mẫn với thymosin alpha 1 hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Cần cân nhắc yếu tố nguy cơ và lợi ích trên bệnh nhân có ghép cơ quan đang dùng thuốc ức chế miễn dịch 2. Liều sử dụng của thuốc Thyfacin Thuốc Thyfacin được bào chế dưới dạng bột khô khi sử dụng sẽ pha nước cất để tiêm dưới da, không dùng đường tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch. Liều sử dụng của thuốc Thyfacin là:Viêm gan B mạn tính: dùng đơn trị liệu Thyfacin hoặc phối hợp với interferon với liều 16 mg tiêm dưới da, 2 lần/tuần với các liều cách nhau 3-4 ngày trong 6-12 tháng. Tuy nhiên bệnh nhân dưới 40kg nên dùng liều 40 mcg/kg. Viêm gan C mạn tính: 1,6mg tiêm dưới da, 2 lần/tuần trong 12 tháng. Ung thư: khuyến cáo dùng 1,6mg tiêm dưới da, 2 lần/tuần trong 6-12 tháng hoặc dùng giữa các giai đoạn hóa trị liệu. Hiện chưa có trường hợp nào báo cáo về quá liều do cố ý hay vô tình ở người sử dụng thuốc Thyfacin. Các nghiên cứu về độc tính trên động vật chỉ ra rằng không có phản ứng bất lợi nào đối với liều đơn trên 20 mg/kg và đối với liều lặp lại trên 6 mg/kg/ngày trong 13 tuần, là liều cao nhất được nghiên cứu. Không có phản ứng bất lợi ở liều 16 mg/kg. 3. Tác dụng phụ của thuốc Thyfacin: Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Thyfacin có thể gặp các tác dụng phụ như:Phản ứng tại vị trí tiêm: ban đỏ, teo cơ tạm thờiĐau đa khớp cùng phù tay và phát ban. Tăng enzym ALT quá cao thì vấn nên tiếp tục điều trị, trừ khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng suy gan 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Thyfacin Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Thyfacin gồm có:Nghiên cứu về khả năng gây đột biến của Thyfacin cho thấy không có dấu hiệu gây hại. Chưa có công bố về an toàn và hiệu quả khi dùng Thyfacin cho bệnh nhân dưới 18 tuổi. Thyfacin chưa được biết đến việc gây tác hại lên bào thai khi được chỉ định cho phụ nữ mang thai hoặc ảnh hưởng khả năng sinh sản nhưng vẫn cần cân nhắc kỹ khi dùng cho phụ nữ có thai, và chỉ dùng khi thật cần thiết. Thận trọng khi sử dụng thymosin alpha 1 cho phụ nữ đang cho con bú, vì chưa biết thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tốt nhất khi dùng thuốc Thyfacin bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và cần thiết nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ để có chỉ định phù hợp nhất.
vinmec
751
Lưu ý khi rửa tay sát khuẩn cho bé Để phòng ngừa dịch COVID-19 và nhiều bệnh truyền nhiễm, nhiễm giun sáncha mẹ cần chú ý thường xuyên rửa tay sát khuẩn cho trẻ. 1. Rửa tay cho bé đúng cách bằng nước và xà phòng Quý phụ huynh nên áp dụng quy trình rửa tay của Bộ Y tế khi rửa tay cho trẻ hoặc hướng dẫn trẻ thực hiện từng bước rửa tay đúng cách:Bước 1: Làm ướt 2 bàn tay bằng nước sạch và xà phòng. Chà xát 2 lòng bàn tay lại với nhau.Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu bàn tay và kẻ ngoài các ngón tay của tay kia và ngược lại.Bước 3: Chà 2 lòng bàn tay vào nhau và miết mạnh các kẽ ngón tay.Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại.Bước 5: Xoay ngón tay cái của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại để làm sạch ngón tay cái.Bước 6: Xoay các đầu ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại. Làm sạch tay dưới vòi nước chảy và lau khô. Vi trùng thường lây lan từ da ướt dễ dàng hơn so với da khô, vì vậy lau khô tay là một bước khá quan trọng. Nên sử dụng khăn bông hoặc khăn giấy sạch dùng 1 lần để lau khô tay. Không dùng 1 khăn lau tay cho nhiều lần rửa tay.Lưu ý: thời gian rửa tay tối thiểu nên là 30 giây. Ở các bước số 2-3-4-5 cần làm đi làm lại tối thiểu 5 lần. Có thể dùng nước ở bất kỳ nhiệt độ nào vì nước lạnh và nước ấm đều có tác dụng tiêu diệt mầm bệnh như nhau với điều kiện là có dùng xà phòng. 2. Có nên sử dụng nước rửa tay sát khuẩn cho bé? Rửa tay thường xuyên với nước và xà phòng có nguồn gốc rõ ràng đảm bảo an toàn cho bé Thành phần chính của các dung dịch nước rửa tay y tế sát khuẩn nói chung và nước rửa tay khô cho trẻ nói riêng thường gồm: Ethanol (cồn) từ 60-70 độ trở lên, Deionized Water (nước tinh khiết), Sodium Lactate (một loại chất hút ẩm), Fragrance (hương liệu tạo mùi hoặc các loại tinh dầu làm thơm), Benzalkonium Chloride (chất diệt khuẩn)... Hầu hết các thành phần đều không thể uống, không được để vương vào mắt. Nếu không may trẻ em uống phải hoặc dùng để rửa mặt có thể dẫn đến các phản ứng có hại, tùy vào mức độ mà có thể gây ra rối loạn tiêu hóa, viêm kết mạc... nếu nặng sẽ dẫn đến đến suy hô hấp, rối loạn nội tiết, tác hại trên hệ sinh sản, gây ung thư... Do đó, phụ huynh không nên cho con tự ý sử dụng nước rửa tay nhanh mà chưa hướng dẫn bé.Riêng thành phần cồn có trong các loại nước rửa tay còn làm khô da tay, khiến cho da tay bị bong tróc, căng cứng. Đối với trẻ em, làn da mỏng manh và nhạy cảm hơn với lượng cồn có trong nước rửa tay khô, điều này có thể dẫn đến tình trạng bàn tay trẻ bị rát, kích ứng, nổi mẩn ngứa và thậm chí có thể hình thành bệnh dị ứng, viêm da.Thêm vào đó, hầu hết các loại dung dịch rửa tay nhanh hiện nay đều có chứa các chất hóa học tạo mùi, tiềm ẩn nguy cơ gây ra các phản ứng dị ứng, gây viêm da, rối loạn nội tiết và tác động không tốt đến hệ sinh sản, tăng khả năng hấp thụ BPA dẫn đến ung thư.Do đó để đảm bảo an toàn cho con, phụ huynh nên cho con rửa tay thường xuyên với nước và xà phòng có nguồn gốc rõ ràng và chứng nhận công dụng diệt khuẩn. Nếu cho trẻ sử dụng nước rửa tay nhanh, cần lựa chọn loại dung dịch tẩy rửa sử dụng được ở trẻ nhỏ, có nguồn gốc rõ ràng và được kiểm nghiệm chất lượng. Nếu trẻ dùng nước rửa tay khô mà bị khô da hoặc viêm da thì phải ngưng dùng ngay, dưỡng ẩm da cho trẻ hoặc đưa trẻ đến khám ở bác sĩ chuyên khoa da liễu.Lưu ý, các bậc phụ huynh không nên chủ quan về việc chỉ cần cho bé sử dụng nước rửa tay khô là đủ và an toàn tuyệt đối. Trên thực tế sau khi cồn bốc hơi, các chất và mầm bệnh sau khi bị tiêu diệt vẫn bám lại trên tay. Đây là môi trường trung gian giúp bám hút các tác nhân gây hại, nếu trẻ vô tình chạm phải. Do đó, rửa tay bằng nước và xà phòng vẫn là lựa chọn đầu tiên và hiệu quả nhất để phòng tránh lây nhiễm bệnh truyền nhiễm. 3. Thời điểm cần rửa tay cho bé? Phụ huynh cần hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn và nước sạch trong thời gian tối thiểu là 30 giây ở các thời điểm như: Trước và sau khi trẻ vui chơi, sau khi trẻ đi vệ sinh, trước và sau khi ăn uống..Hướng dẫn trẻ rửa tay sau khi ho và hắt hơi. Nên rửa tay cho bé sau khi bé ho và hắt hơi Rửa tay ngay sau khi tiếp xúc với dịch tiết của người bệnh hoặc những người có dấu hiệu nghi ngờ về các bệnh hô hấp như ho, hắt hơi...Rửa tay ngay sau khi tiếp xúc với các bề mặt công cộng như thang máy, tay vịn cầu thang, tay nắm cửa ở những nơi công cộng như siêu thị, trường học...Phụ huynh hãy đeo khẩu trang cho trẻ và dặn trẻ không tháo bỏ khẩu trang khi đi ra ngoài, theo sát và thường xuyên dặn dò để giúp trẻ hiểu được tầm quan trọng của việc phòng ngừa COVID-19.Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Bộ Y tế Việt Nam đã khuyến cáo người dân từ người lớn đến trẻ nhỏ cần rửa tay thường xuyên và đúng cách để phòng ngừa bệnh. Việc rửa tay đúng cách đã và sẽ cứu sống hàng triệu người trên thế giới khỏi các bệnh lý truyền nhiễm như tiêu chảy, bệnh lý đường hô hấp và thậm chí là dịch bệnh COVID-19. Bên cạnh việc dạy trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, dinh dưỡng cũng rất quan trọng giúp trẻ phát triển khỏe mạnh. Trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể Triệu chứng nhiễm virus Corona qua từng ngày như thế nào? Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân nhiễm Virus Corona
vinmec
1,271
Góc giải đáp: Trẻ sốt ớn lạnh ba mẹ cần phải làm những gì? Sốt là triệu chứng thường gặp ở trẻ mắc bệnh truyền nhiễm. Việc theo dõi và chăm sóc trẻ bị sốt rất quan trọng vì vậy các mẹ cần biết trẻ sốt ớn lạnh phải làm sao để xử trí đúng cách  tránh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. 1. Nguyên nhân thường gặp khiến trẻ bị sốt ớn lạnh Trẻ em dễ bị sốt và có xu hướng sốt cao hơn người lớn. Trong thực tế, sốt là dấu hiệu cho thấy trẻ khỏe mạnh bởi vì đây là phản ứng bình thường đối với tình trạng viêm nhiễm. Sốt và ớn lạnh xuất hiện ở trẻ phần lớn là do các bệnh như cảm cúm, cảm lạnh thông thường. Những nguyên nhân khác có thể là viêm tai, viêm họng, viêm xoang hoặc viêm phế quản. Viêm dạ dày ruột do virus và viêm dạ dày ruột do vi khuẩn  cũng có thể gây sốt và ớn lạnh ở trẻ em. Một số chủng ngừa có thể khiến trẻ bị sốt nhẹ vài ngày sau tiêm. Trẻ sốt ớn lạnh do nhiều nguyên nhân từ các bệnh lý khác nhau 2. Trẻ sốt ớn lạnh phải làm sao? Nhiều người lớn không hiểu bản chất của sốt, khi sốt quá cao, trẻ thường cảm thấy nóng trong nhưng rét ở ngoài, càng đắp chăn càng rét. Theo các chuyên gia cho biết: sốt quá cao thì bao giờ người cũng rét run, tuy nhiên không phải do rét mà bởi hiện tượng co mạch ngoại vi nên có cảm giác lạnh còn trong người nóng. Vì thế, nguyên tắc quan trọng khi bị sốt là không được đắp chăn, không được đóng kín cửa mà phải mở cửa, quạt cho thông gió, để không khí trong nhà lưu thông. Với cách này chỉ một lúc sau người bệnh sẽ hết cảm giác rét. Không chườm lạnh cho trẻ khi trẻ sốt Cha mẹ cũng cần lưu ý không sử dụng biện pháp chườm lạnh để hạ sốt cho trẻ. Nghiên cứu cho thấy các biện pháp chườm lạnh tại chỗ, nếu chỉ chườm từng vùng (trán, nách..) thì không có tác dụng hạ sốt mà còn có hại. Trường hợp trẻ bị viêm phổi nếu sử dụng phương pháp chườm lạnh còn làm tăng sử dụng oxy khiến bệnh phổi nặng thêm. Đắp khăn lạnh, tắm lạnh hay chườm lạnh đều không nên áp dụng. Ngoài ra, các cách chườm ấm cho con cũng được nhiều bà mẹ áp dụng tuy nhiên đây là cách truyền nhiệt hiệu quả rất thấp. Một số ngâm con vào nước ấm, cách làm này trước đây nhiều người áp dụng tuy hiện nay thì không cần thiết. Ngày xưa hạ sốt chỉ có aspirin nay thì có rất nhiều loại thuốc tốt có tác dụng hạ sốt. Cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán điều trị hiệu quả Các thuốc giảm đau không kê đơn như acetaminophen và ibuprofen có khả năng hạ sốt cho trẻ nhưng điều quan trọng là phải biết trọng lượng cơ thể của trẻ để có liều lượng thích hợp, theo đúng hướng dẫn ghi trên bao bì sản phẩm. Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ dưới 3 tháng tuổi sử dụng bất cứ loại thuốc nào. Ngoài ra không cho trẻ dưới 12 tuổi dùng aspirin có thể dẫn đến một tình trạng gây tử vong được gọi là hội chứng Reye. Chính vì thế, cho dù sốt ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là bình thường, tình trạng này có thể nhanh chóng trở nên nghiêm trọng, đòi hỏi phải theo dõi chặt chẽ. Khi trẻ có hiện tượng sốt cao kéo dài, cha mẹ cần đến bệnh viện  để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và điều trị hiệu quả.
thucuc
670
Hướng dẫn cách tính chu kỳ kinh nguyệt để có thai Cách tính chu kỳ kinh nguyệt là một trong những phương pháp tự nhiên nhiều cặp đôi áp dụng để tính ngày quan hệ an toàn hoặc tăng khả năng thụ thai. Để tính ngày rụng trứng theo phương pháp này, chị em cần theo dõi chu kỳ kinh nguyệt trong vài tháng để xác định gần chính xác nhất. 1. Chu kỳ kinh nguyệt là gì? Chu kỳ kinh nguyệt là một hiện tượng sinh lý bình thường xảy ra ở chị em phụ nữ. Các bạn gái bước vào độ tuổi dậy thì sẽ bắt đầu có hiện tượng này và kéo dài cho đến hết thời kỳ mãn kinh. Nguyên nhân là do sự tụt giảm đột ngột estrogen hoặc progesterone mà tử cung người phụ nữ sẽ chảy máu mang tính định kỳ. Trong một chu kỳ kinh nguyệt thường có các giai đoạn như hành kinh, phát triển nang trứng, làm dày nội mạc tử cung, rụng trứng, thoái hóa nội mạc nang trứng và vòng tròn lặp lại trở về thời gian hành kinh. Hiện nay, có nhiều chị em phụ nữ dựa vào chu kỳ kinh nguyệt để tăng khả năng thụ thai hoặc tránh thai. Phương pháp này được đánh giá là tương đối lành tính. 2. Quá trình diễn ra chu kỳ kinh nguyệt Phương pháp tính chu kỳ hành kinh có xác suất chính xác cao đối với các chị em có chu kỳ hành kinh đều Chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ cũng ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác như: thói quen ăn uống, tâm lý, độ tuổi, rối loạn nội tiết tố,… vì thế mà thời điểm rụng trứng của mỗi người cũng sẽ khác nhau. Khi hormone suy giảm làm cho lớp nội mạc tử cung bị bong ra, và ngày ra máu đầu tiên được gọi là ngày đầu tiên của kỳ kinh. Đến ngày ra máu cuối cùng, lượng hormone estrogen sẽ tăng dần làm dày lớp nội mạc tử cung đã bị bong và kích thích cho nang trứng phát triển. Mỗi nang trứng sẽ sản sinh ra một trứng trong mỗi tháng, trứng sau khi rụng sẽ đi vào ống dẫn trứng tới tử cung. Nếu thời gian này tinh trùng gặp trứng thì dẫn tới hiện tượng thụ thai, nếu không trứng bị đào thải ra bên ngoài tử cung và dẫn đến hiện tượng kinh nguyệt. 3. Cách tính chu kỳ kinh nguyệt để thụ thai và tránh thai an toàn Phụ nữ vào độ tuổi sinh sản nên trang bị những kiến thức cần thiết về chu kỳ kinh nguyệt và khả năng thụ thai. Hiểu về chu kỳ hành kinh của bản thân là yếu tố quan trọng giúp chị em chủ động hơn trong quan hệ tình dục, vừa để tránh thai tự nhiên an toàn vừa phù hợp với các cặp vợ chồng muốn gia tăng xác suất có con trong thời gian ngắn. Ngoài ra, để tăng độ chính xác thì chị e nên theo dõi vòng kinh ít nhất 4 tháng trở lên. Dựa vào cách tính chu kỳ kinh nguyệt, chị em có thể chủ động trong quan hệ tình dục để tránh thai hoặc tăng khả năng thụ thai theo ý muốn Đối với quá trình thụ thai, chu kỳ này được chia thành 3 thời điểm: an toàn tuyệt đối, cực kì nguy hiểm và an toàn tương đối. 3.1. Thời kỳ an toàn tuyệt đối Thời điểm an toàn tuyệt đối tức là thời gian mà các cặp đôi quan hệ tình dục khó có khả năng mang thai. Cụ thể, thời gian này được tính từ ngày 20 tháng này đến ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt trong tháng tiếp theo. Lúc này, khả năng thụ thai khá thấp do trứng rụng của những ngày trước đang bị phân hủy và đẩy ra ngoài dưới hình thức kinh nguyệt. Nhiều chị em lựa chọn thời điểm này để tránh khi khi quan hệ không phòng tránh vì tỷ lệ có thai cực kỳ thấp. Phương pháp trên chỉ phù hợp với phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt đều trong khoảng từ 28 đến 30 ngày. Với những bạn gái có kinh nguyệt không đều thì không nên tin tuyệt đối với phương pháp này để tránh thai. 3.2. Thời kỳ an toàn tương đối Vào thời kỳ an toàn tương đối thì khả năng có thai và tránh thai xác suất rơi vào khoảng 50%. Thời gian này tính theo chu kỳ vòng kinh 28 ngày thì sẽ bắt đầu từ ngày đầu tiên cho đến ngày thứ 9 của thai kỳ. Ví dụ như ngày đầu tiên có kinh rơi vào 5/11 thì thời điểm an toàn tương đối sẽ là từ ngày 5/11 đến 14/11. Nếu trong thời gian này, các cặp đôi quan hệ tình dục mà không sử dụng các biện pháp tránh thai, trong đó nam giới có xuất tinh trong thì khả năng thụ thai hoàn toàn có thể xảy ra. Bởi vì, đây là thời kỳ trứng sắp rụng, trong khi tinh trùng có thể tồn tại trong tử cung của phụ nữ tới 3 ngày. Trường hợp trứng và tinh trùng vẫn hoàn toàn có thể gặp nhau và thụ thai. Cách tính này chỉ mang tính chất tương đối vì còn phụ thuộc vào cơ địa của mỗi người. Tuy nhiên, nếu chị em chưa có ý định mang thai thì nên tránh giai đoạn này. 3.3. Thời kỳ dễ thụ thai Nếu các cặp vợ chồng đang muốn có con thì đây là thời điểm nhạy cảm và dễ dàng nhất cho việc mang thai. Còn ngược lại nếu vẫn muốn kế hoạch và chưa có ý định sinh con trong tương lai, hãy hạn chế quan hệ tình dục trong khoảng thời gian này hoặc quan hệ đi kèm với các biện pháp phòng tránh hợp lý. Lý do bởi vì, thời điểm rụng trứng tăng khả năng thụ thai của nữ giới lên đến 95%. Thời điểm rụng trứng sẽ tăng khả năng có thụ thai của nữ giới. Ví dụ với một chu kỳ kinh nguyệt kéo dài là 28 ngày thì ngày rụng trứng là ngày thứ 14 và thời điểm nguy hiểm là ngày thứ 10 của chu kỳ kinh nguyệt đến ngày thứ 20 của chu kỳ kinh nguyệt. Do trứng có thể sống được khoảng 12-24h sau khi rụng còn tinh trùng lại có thể sống trong cơ thể người phụ nữ lâu nhất tới 5 ngày nên nếu quan hệ tình dục trước hoặc sau ngày rụng trứng, có khả năng mang thai khá cao. Cụ thể, thời điểm lý tưởng nhất cho các cặp đôi muốn có con là quan hệ trước và sau ngày rụng trứng 1 ngày, bởi đây là thời điểm vô cùng thuận lợi cho trứng và tinh trùng có thể gặp nhau. Mặc dù vậy, trong toàn bộ thời kỳ rụng trứng vẫn được coi là thời gian có khả năng rất dễ thụ thai. Nhìn chung, tránh thai tự nhiên bằng phương pháp tính chu kỳ kinh nguyệt chỉ đạt hiệu quả chính xác khoảng 60%. Vì việc tính này chủ yếu hiệu quả với những người có chu kỳ đều đặn và thời gian rụng trứng ổn định. Đối với những phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt hay mắc các bệnh phụ khoa sẽ có thể dẫn đến sai lệch nhiều hơn. Tuy vậy, đây vẫn là vô cùng lành tính và tự nhiên. Để đem lại hiệu quả rõ rệt hơn trong việc tránh thai và tăng khả năng thụ thai, chị em cần hiểu rõ cơ thể mình và kết hợp nhiều biện pháp khác như quan hệ tình dục an toàn, giữ sức khỏe ổn định.
thucuc
1,331
Mổ thoát vị bẹn cho trẻ sơ sinh Thoát vị bẹn ở trẻ sơ sinh Thoát vị bẹn là dị tật do ống bẹn và ống phúc tinh mạc không bịt kín ngay khi trẻ chào đời. Bệnh biểu hiện bằng một khối phồng tại vùng bẹn – bìu ở bé trai và ở gần âm hộ đối với bé gái. Thoát vị bẹn là dị tật do ống bẹn và ống phúc tinh mạc không bịt kín ngay khi trẻ chào đời. Thoát vị bẹn ở trẻ sơ sinh nếu  không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, các cơ quan trong ổ bụng như ruột, buồng trứng (ở bé gái) có thể chui vào ống phúc tinh mạc và bị nghẹt. Đối với bé trai, do mạch máu nuôi tinh hoàn bị chèn ép bởi các nội tạng bị nghẹt, ruột ép vào bó mạch tinh hoàn, sẽ gây giảm lượng máu nuôi đến tinh hoàn. Những trẻ bị thoát vị bẹn, nếu không được mổ kịp thời sẽ dẫn đến nghẹt ruột, hoại tử ruột và tử vong. Thoát vị bẹn gặp ở bé trai nhiều hơn bé gái. Các dấu hiệu giúp nhận biết bệnh gồm: Các bác sĩ khuyến cáo, khi thấy trẻ có triệu chứng của thoát vị bẹn, cha mẹ cần đưa trẻ tới bệnh viện để được khám, chẩn đoán đúng bệnh và có hướng xử lý sớm, hiệu quả nhằm tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh. Mổ thoát vị bẹn cho trẻ sơ sinh bằng nội soi Trước đây, mổ thoát vị bẹn thường được mổ mở. Tuy nhiên, hiện nay thoát vị bẹn thường được phẫu thuật bằng phương pháp nội soi. Mổ thoát vị bẹnh bằng phương pháp nội soi có nhiều ưu điểm hơn so với mổ mở. Ưu điểm lớn nhất của phương pháp phẫu thuật này là dễ dàng nhận thấy ống dẫn tinh và mạch máu nuôi tinh hoàn, đồng thời có thể khâu lại ống phúc tinh mạc – nguyên nhân gây thoát vị bẹn ở trẻ em – mà không đụng chạm đến ống dẫn tinh hoặc mạch máu nuôi tinh hoàn. Phẫu thuật thoát vị bẹn nội soi tránh được 2 biến chứng nguy hiểm là tắc ống dẫn tinh hoặc teo tinh hoàn, những biến chứng có thể gặp trong khi mổ mở. Ngoài ra, mổ nội soi cũng cho phép đánh giá tình trạng ống phúc tinh mạc bên đối diện và khâu kín ngay nếu nó còn mở. Vì vậy, có thể ngăn ngừa hiện tượng thoát vị bẹn ở bên đối diện. >> Mời bạn đọc thêm: Bảng giá phẫu thuật thoát vị bẹn … XEM THÊM: >> Triệu chứng thoát vị rốn >> Thoát vị cơ hoành ở thai nhi >> Thoát vị cơ hoành có nguy hiểm không?
thucuc
468
Ăn tỏi có gây đầy bụng không? Chào chuyên mục tư vấn bệnh tiêu hóa! Tôi có một sở thích là ăn tỏi trong mọi món ăn của mình. Gần đây, các món ăn xào với rau tôi đều sử dụng tỏi nhưng sau khi ăn tôi thấy đầy bụng khó chịu. Tôi thắc mắc không biết ăn tỏi có gây đầy bụng không. Mong chuyên mục tư vấn giúp tôi! (Lê Quyên 28 tuổi) XEM THÊM: >> Đầy bụng ăn sữa chua có tốt không? >> Thủ phạm gây triệu chứng đầy bụng >> Chán ăn, đầy bụng kèm theo nhức đầu là bệnh gì? Ăn tỏi có gây đầy bụng không? Theo kinh nghiệm dân gian, tỏi có tác dụng chữa đầy bụng rất hiệu quả Xin chào Lê Quyên! Chuyên mục tư vấn Bệnh tiêu hóa đã nhận được những chia sẻ của bạn! Vấn đề bạn hỏi ” ăn tỏi có gây đầy bụng không?” chuyên mục xin tư vấn như sau: Tỏi là một loại gia vị được sử dụng trong bữa ăn hàng ngày của mỗi gia đình. Trong loại củ này có chứa rất nhiều chất kháng sinh allicin có khả năng chống lại các loại virus, vi khuẩn gây bệnh. Ngoài ra tinh dầu tỏi có chứa hàm lượng glucogen, aliin cao, chất fitonxit có tác dụng hiệu quả trong việc sát trùng, chống viêm nhiễm, diệt sạch khuẩn…. Vì thế, tỏi được xem là bài thuốc dân gian dùng để điều trị các bệnh về đường đường hô hấp, bệnh đường tiêu hoá như đau bụng, đầy bụng khó tiêu, ợ nóng… hiệu quả nhanh chóng. Theo dân gian, tỏi có tác dụng chữa đầy bụng rất hiệu nghiệm. Khi bạn ăn tỏi qua đường tiêu hóa sẽ giúp hơi trong dạ dày được đẩy ra ngoài dễ dàng bằng đường hậu môn. Nhờ thế mà triệu chứng đầy bụng của bạn sớm được cải thiện. Tuy nhiên, ăn tỏi nhiều có thể gây ngộ độc không tốt cho sức khỏe Thói quen ăn tỏi trong các bữa ăn hàng ngày là thói quen của rất nhiều người và việc ăn loại thực phẩm này có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể, giúp phòng ngừa nhiều bệnh lý không tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, việc ăn quá nhiều tỏi có thể gây ngộ độc, không tốt cho sức khỏe. Vì thế, dù yêu thích bạn nên ăn tỏi vừa phải, không nên lạm dụng. Một số món ăn không kết hợp với tỏi Ăn tỏi có gây đầy bụng không còn phụ thuộc vào việc bạn có ăn tỏi kết hợp với các món khác không vì trong thực phẩm có một số thực phẩm khi kết hợp với nhau sẽ tạo ra không tốt cho sức khỏe và sinh ra hiện tượng đầy bụng , khó tiêu hóa. Dưới đây là những thực phẩm không nên kết hợp với tỏi mà bạn cần biết. Thịt gà:  Việc kết hợp thịt gà và tỏi khiến món ăn thêm tính nóng, dẫn đến khó tiêu, sinh ra kiết lị. Trong trường hợp bị kiết lị do ăn gà với tỏi, bạn hãy nấu nước lá dâu uống sẽ khỏi. Tỏi kết hợp với thịt chó có thể gây đầy bụng, khó chịu Thịt chó: Thịt chó không nên ăn với tỏi vì sẽ gây khó tiêu. Bạn có thể ăn thịt chó với riềng, sả, gừng, nhưng tuyệt đối không thể ăn với tỏi. Bởi tỏi có tính cay và nóng rất kị với thịt chó nhiều đạm, dễ gây chướng bụng, tả lị. Cá trắm: Khi chế biến món cá này, bạn không nên ướp cá trắm với tỏi, chỉ nên ướp với gừng và thì là. Cá trắm có vị ngọt, tính bình, không hợp với tỏi có tính nóng. Vì thế, ăn cá trắm với tỏi sẽ dễ làm cho bụng chướng đầy, có thể sinh sinh ra sán. Cá diếc: Khi chế biến các món ăn từ cá diếc không nên kết hợp với tỏi. Khi kết hợp tỏi với cá diếc có thể sẽ gây co giật đường tiêu hóa, không tốt cho sức khỏe, đặc biệt là phụ nữ mang thai.
thucuc
701
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Cần Thơ - Chọn ngay Tỷ lệ thai phụ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ hiện đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Nếu tình trạng này không được chẩn đoán và kiểm soát từ sớm thì có thể gây ảnh hưởng đến cả mẹ và bé, nguy cơ biến chứng thai kỳ và sau sinh là rất cao. 1. Tầm quan trọng của việc xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Tiểu đường thai kỳ là hiện tượng rối loạn đường huyết xảy ra trong quá trình mang thai của người phụ nữ. Cụm từ này được dùng để phân biệt với những trường hợp bị mắc bệnh đái tháo đường từ trước. Sau đây là những đối tượng dễ phải đối diện với nguy cơ bị tiểu đường thai kỳ nhất: Những lần mang thai trước đã từng bị tiểu đường thai kỳ; Trong gia đình có người thân bị đái tháo đường; Tiền sử sinh con có cân nặng trên 4kg; Trên 3 lần sảy thai liên tiếp không rõ nguyên nhân; Đã từng sinh con dị tật hoặc thai lưu (nhất là giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ). Tiểu đường thai kỳ nếu được phát hiện muộn hoặc không được điều trị tích cực có thể dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm trong thời gian mang thai và khi chuyển dạ sinh con. Tiểu đường thai kỳ thậm chí còn gây bệnh tiểu đường cho mẹ và em bé sau sinh. Một số tai biến nguy hiểm do tiểu đường thai kỳ có thể kể đến bao gồm: Đối với người mẹ: tiền sản giật, phù tay chân, tăng huyết áp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, rủi ro tăng cao khi sinh (khó chỉ định sinh mổ vì nguy cơ nhiễm trùng vết mổ sau sinh); Đối với em bé: vàng da sơ sinh, dị tật bẩm sinh, mắc bệnh đa hồng cầu, hạ đường huyết, béo phì,... Chính vì vậy các mẹ bầu nên thực hiện thăm khám theo lịch hẹn định kỳ của bác sĩ Sản khoa để tầm soát rủi ro đái tháo đường thai kỳ, có phương pháp điều trị can thiệp ngay từ sớm nếu mắc bệnh để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé. 2. Thời điểm thích hợp để thực hiện xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Ngay từ lần khám thai đầu tiên, bác sĩ sẽ giúp mẹ kiểm tra sức khỏe tổng quát, đánh giá nguy cơ mắc bệnh và dặn dò về chế độ dinh dưỡng để tránh bị tiểu đường thai kỳ. Đối với những thai phụ tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy cơ thì ngay trong vòng 3 tháng đầu, bác sĩ sẽ chỉ định cho mẹ thực hiện nghiệm pháp dung nạp đường huyết. Ngay cả khi kết quả bình thường thì mẹ cũng nên thực hiện lại nghiệm pháp này khi thai được 24 - 28 tuần. Trong trường hợp mẹ bầu không có yếu tố nguy cơ: kiểm tra đường huyết khi đói, nếu kết quả có bất thường thì trong tuần thai từ 24 - 28 cần thực hiện nghiệm pháp dung nạp đường huyết. Trên thực tế hầu hết các thai phụ dù có yếu tố nguy cơ hay không thì trong tuần thai 24 - 28 cũng đều nên thực hiện nghiệm pháp này để đảm bảo rằng thai nhi vẫn đang phát triển khỏe mạnh và loại trừ mọi vấn đề bất lợi trước thời điểm lâm bồn. Lý do các bác sĩ thường khuyên mẹ bầu nên tiến hành kiểm tra tiểu đường thai kỳ trong khoảng thời gian thai được 24 - 28 tuần tuổi là vì đây chính là giai đoạn bánh nhau đã hoàn thiện về cấu trúc và chức năng. Lúc này bánh nhau sẽ gia tăng sản sinh nội tiết tố, kích thích sản xuất đề kháng insulin, glucagon, hạn chế dung nạp đường tại các mô ngoại biên, giảm dự trữ và gia tăng phân giải glycogen thành glucose ở gan. Sự thay đổi này sẽ làm tăng nguy cơ gây bệnh đái tháo đường thai kỳ. 3. Các bước xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Loại xét nghiệm này thường được tiến hành vào buổi sáng khi thai phụ đã được dặn dò nhịn ăn trước đó 8 tiếng (không quá 12 giờ). Để không làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, các mẹ bầu trước nên lưu ý một số điều sau: Bởi vì thời gian nhịn ăn trước khi thực hiện xét nghiệm và chờ đợi lấy mẫu trong các lần kiểm tra đường huyết khá dài nên mẹ bầu sẽ dễ bị mệt. Do đó hãy mang sẵn đồ ăn để kịp thời bổ sung năng lượng sau lần lấy máu cuối cùng mẹ nhé; Trước khi làm xét nghiệm mẹ không cần thay đổi chế độ ăn ngủ. Quy trình xét nghiệm được tiến hành như sau: Trước tiên kỹ thuật viên sẽ lấy một ít máu của thai phụ để ghi nhận chỉ số đường huyết đo được khi đói. Tiếp theo, nhân viên y tế sẽ đưa cho mẹ bầu một cốc chứa 200ml nước pha cùng 75g glucose. Thai phụ cần uống hết cốc nước này trong vòng 3 - 5 phút. Sau khi uống hết nước, thai phụ sẽ được lấy máu lần 2 và lần 3 sau 1 giờ và 2 giờ, trong khi chờ đợi tuyệt đối không được ăn uống nước ngọt, hút thuốc lá hoặc vận động mạnh. Nếu nằm trong giới hạn dưới đây thì tức là mẹ bầu có mức đường huyết bình thường: Khi đói: < 92 mg/d L (tương đương với 5,1 mmol/L); Sau khi uống glucose 1 giờ: < 180 mg/d L (tương đương 10 mmol/L); Sau khi uống glucose 2 giờ: < 153 mg/d L (tương đương 8,5 mmol/L). Nếu có từ 2 chỉ số trở lên nêu trên có bất thường thì được xác định là bị tiểu đường thai kỳ. Còn chỉ có một chỉ số bất thường thì là dấu hiệu của rối loạn dung nạp đường huyết thai kỳ. Cho dù là trong trường hợp nào thì thai phụ cũng cần được tư vấn theo dõi và điều trị. Bên cạnh việc tiến hành xét nghiệm tiểu đường thì các mẹ bầu cũng nên thực hiện thêm những phương pháp tầm soát nguy cơ dị tật thai nhi, theo dõi cân nặng của cả 2 mẹ con và chú ý tới các triệu chứng dọa sinh non để đề phòng những tai biến sản khoa có thể gặp trong tương lai. Trên đây là những thông tin chia sẻ cơ bản về hình thức xét nghiệm tiểu đường thai kỳ. Mong rằng các mẹ đã nắm được quy trình và những lưu ý khi thực hiện loại hình xét nghiệm này. Tổng đài viên sẽ tư vấn giúp mẹ các dịch vụ thăm khám thai sản, tầm soát nguy cơ dị tật bẩm sinh và các loại xét nghiệm cần thiết mẹ nên thực hiện trong quá trình mang thai. Địa chỉ Phòng khám Chuyên khoa Xét Cần Thơ: Số 349A, đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, P. An Bình, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Số 598 đường 30/4, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, Cần Thơ.
medlatec
1,185
Mắc hội chứng ruột kích thích nên ăn gì?cần phải ăn gì tốt Hội chứng ruột kích thích là bệnh lý về đường tiêu hóa khá phổ biến ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Trong điều trị hội chứng ruột kích thích cần kết hợp điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt và có thể sử dụng thuốc điều trị triệu chứng. Vậy hội chứng ruột kích thích nên ăn gì? Những triệu chứng hội chứng ruột kích thích Triệu chứng hội chứng ruột kích thích thường gặp nhất là đau bụng. Đau có thể kéo dài vài phút, vài giờ, thậm chí vài tuần. Đa phần bệnh nhân thường đau ở vùng hố chậu phải, tuy nhiên cũng có khi đau ở hạ vị hoặc hạ sườn hai bên, thậm chí đau khắp ổ bụng. Tính chất đau khác nhau giữa các bệnh nhân. Có người đau quặn, có người đau kiểu đầy tức, trướng hơi hay bỏng rát, thậm chí có người còn xuất hiện những cơn đau dữ dội. Cơn đau tăng lên sau ăn hoặc bị stress do tăng nhạy cảm và giảm sau khi trung tiện hoặc đại tiện. Hội chứng ruột kích thích gây triệu chứng đau bụng Tiêu chảy và táo bón là kết quả của tình trạng rối loạn nhu động ruột, hai triệu chứng này có thể riêng lẻ hoặc xen kẽ lẫn nhau ở những người bị hội chứng ruột kích thích. Ở giai đoạn tiêu chảy, bệnh nhân thường đi ngoài nhiều lần trong ngày (>3 lần), thường đi sau khi ăn hoặc sau khi thức dậy vào buổi sáng. Phân không thành khuôn, nhiều nhày, khối lượng phân không tăng. Triệu chứng này tăng lên khi ăn phải đồ ăn lạ, tanh, sống, kém vệ sinh. Đi kèm với tiêu chảy là đau quặn bụng, đau giảm hoặc hết sau khi đi ngoài. Hội chứng ruột kích thích nên ăn gì? Ăn nhiều chất xơ từ các loại rau xanh, trái cây, củ tạo điều kiện cho lợi khuẩn trong đường ruột phát triển. Nhất là với những người bị táo bón sẽ cải thiện hiệu quả khi nạp nhiều chất xơ. Chế độ ăn uống nhiều chất xơ cần thiết cho người mắc hội chứng ruột kích thích Chất xơ có nhiều trong bột ngô, cơm, gạo lứt, cám gạo, khoai tây, khoai lang, rau xanh, các loại quả,… Một số người thấy giảm tiêu chảy khi dùng cám gạo nhưng một số khác lại thấy cải thiện hơn nếu áp dụng chế độ ăn ít chất xơ, chính vì vậy cần phải điều chỉnh phù hợp với từng người. Chú ý, khi ăn phải ăn chậm, nhai kỹ để hạn chế nuốt nhiều khí đầy bụng, trướng hơi, giảm sự căng giãn đột ngột ống tiêu hóa do đó hạn chế kích kích co bóp của ruột nên giảm số lần đi ngoài và giảm các cơn đau bụng. Thăm khám để được tư vấn điều trị hiệu quả Ngoài ra, người bệnh cần luyện tập đi ngoài ngày một lần vào buổi sáng hoặc một thời gian thích hợp, xoa bóp bụng trước khi đi ngoài. Điều chỉnh chế độ sinh hoạt, làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, luyện tập thư giãn, tập thể dục, đi bộ, tránh căng thẳng thần kinh ít nhiều cải thiện các biểu hiện.  
thucuc
568
Chuyên gia tư vấn: Thời điểm nào trong ngày chạy bộ tốt nhất? Nhiều người lựa chọn chạy bộ để rèn luyện sức khỏe. Nhưng thời điểm nào trong ngày chạy bộ tốt nhất, nên chạy buổi sáng hay buổi tối. Trong bài viết dưới đây, chuyên gia sẽ giúp bạn giải đáp về vấn đề này. 1. Những lợi ích của chạy bộ Chạy bộ đều đặn 30 phút mỗi ngày có thể mang đến cho bạn những lợi ích sau: Tốt cho tim mạch: Chạy bộ có thể giúp giảm nguy cơ về bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch và đột quỵ. Ngăn ngừa ung thư vú: Vì có thể giúp giảm lượng mỡ thừa và tăng sản sinh estrogen. Cải thiện giấc ngủ: Chạy bộ giúp bạn thư giãn và có giấc ngủ tốt hơn, nhưng cần chạy khoảng 2 tiếng trước khi đi ngủ. Giảm đau nhức cơ thể. Giảm căng thẳng: 30 phút chạy bộ mỗi ngày sẽ giúp sản xuất ra endorphins nhiều hơn - giúp thư giãn và cải thiện tâm trạng, bạn sẽ lạc quan và yêu đời nhiều hơn. Cải thiện trí nhớ ở người cao tuổi: Đi dạo sẽ giúp bộ não của người già được vận động và minh mẫn hơn, từ đó cải thiện trí nhớ. Bảo vệ xương: Chạy bộ là một cách rèn luyện và vận động giúp xương chắc khỏe hơn. Tăng năng suất làm việc: Khi cơ thể được vận động, các múi cơ sẽ được thư giãn, tâm trạng sẽ không còn căng thẳng và giúp tăng năng suất và hiệu quả công việc. 2. Chạy bộ vào sáng sớm Sáng sớm thường yên tĩnh và có khí hậu trong lành nên nhiều người lựa chọn chạy bộ vào thời điểm này. Vậy chạy bộ sáng sớm có ưu điểm và hạn chế như thế nào đến sức khỏe của chúng ta: Những lợi ích khi chạy bộ vào sáng sớm Giúp bạn giảm cân và giảm khẩu phần ăn: Vận động khi thức dậy vào buổi sáng sẽ giúp đốt cháy khá nhiều năng lượng dư thừa, cản trở quá trình dung nạp glucose, giúp bạn giảm cảm giác thèm ăn và hỗ trợ giảm cân hiệu quả. Phát triển khối cơ tốt hơn: Nếu bạn muốn phát triển cơ bắp thì nên chạy buổi sáng vì đây là thời điểm cơ thể tiết ra nhiều hormone testosterone và rất tốt cho quá trình tăng trưởng cơ bắp. Giải tỏa căng thẳng: Chạy bộ buổi sáng cũng là cách giúp tâm lý của bạn thoải mái hơn, loại bỏ căng thẳng bằng cách phóng thích hormon endorphin. Những người trầm cảm cũng được chuyên gia tâm lý khuyên chạy bộ vào buổi sáng. Tốt cho bệnh cao huyết áp: Chạy bộ buổi sáng sẽ tốt cho những ai đang gặp phải những vấn đề về huyết áp, đồng thời giúp cải thiện giấc ngủ. Nhưng cần lưu ý, vận động kỹ trước khi chạy để tránh chấn thương có thể xảy ra. Nhược điểm khi chạy bộ vào sáng sớm Chạy bộ vào sáng sớm cũng có thể gặp phải một số khó khăn. Không phải ai cũng có thể dậy sớm và nếu không làm quen được với thời gian này thì cơ thể sẽ khó cân bằng thân nhiệt khi tập luyện. Nếu bạn tập luyện khi thân nhiệt thấp sẽ có nguy cơ cao về việc căng cứng cơ và tăng nguy cơ chấn thương. Hơn nữa, khi không được cung cấp đủ oxy sẽ có thể ảnh hưởng đến khả năng hô hấp của cơ thể. Đối với những người bị cao huyết áp thì không nên ép cơ thể tập luyện vì sẽ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe. Nếu chạy vào buổi sáng, bạn nên làm quen với khí hậu và môi trường để tránh nguy cơ đau tim, đột quỵ. 3. Chạy bộ vào buổi trưa Giữa trưa chính là thời điểm mà tiềm năng hiệu suất của cơ thể khá cao, nghĩa là đây là lúc mà bạn có thể chạy với cường độ cao. Thời điểm này, có thể cũng chưa quá mệt mỏi với các hoạt động hằng ngày. Tuy nhiên, để tránh gặp phải những vấn đề tiêu hóa khi tập luyện với cường độ cao, bạn nên lưu ý những điều sau: - Chỉ nên chạy sau bữa ăn trưa ít nhất 30 phút. - Trong trường hợp bạn ăn trưa quá no, quá nhiều năng lượng thì cần 1,5 - 2 giờ sau ăn. - Bạn cảm thấy khó khăn khi chạy sau ăn trưa thì có thể thay đổi, hãy tập luyện, vận động trước khi ăn. 4. Chạy bộ chiều tối hay tối muộn Nhiều người bận rộn lựa chọn thời điểm chiều tối hoặc tối muộn để chạy bộ. Tuy nhiên, hãy tham khảo những thông tin dưới đây để xem thời điểm chạy bộ mà bạn lựa chọn đã là tốt nhất hay chưa nhé: Lợi ích: Khả năng duy trì sức bền tốt hơn: Buổi chiều, cơ thể có nhiều năng lượng hơn buổi sáng và vì thế chạy bộ cũng giúp bạn cải thiện tốt hơn về cả sức mạnh và sức bền. Hạn chế nguy cơ chấn thương khi chạy: Nhiệt độ cơ thể ở thời điểm này thường tốt hơn buổi sáng, cơ bắp linh hoạt hơn và giảm nguy cơ bị chấn thương khi chạy. Ổn định nhịp sinh hoạt khoa học: Chạy bộ buổi chiều tối cũng giúp điều hòa nhịp sinh học tự nhiên cho cơ thể. Hơn nữa khi chạy ở thời điểm này bạn có nhiều thời gian để chuẩn bị hơn vì thế có thể hạn chế được rủi ro. Nhược điểm Chạy vào buổi tối có thể khiến bạn bị khó ngủ, mất ngủ. Nguyên nhân là do tập luyện với cường độ cao sẽ khiến cơ thể tái tạo năng lượng và rất khó để có giấc ngủ sâu. 5. Thời điểm nào trong ngày chạy bộ tốt nhất Như vậy, chạy bộ sáng, trưa hay chiều tối đều có những lợi ích, hiệu quả và cả những bất lợi đối với sức khỏe. Thời điểm tốt nhất để chạy bộ trong ngày cũng phụ thuộc vào những mục tiêu của từng người. Vì thế, bạn hãy viết ra mục tiêu cá nhân của mình, lên kế hoạch chạy để đạt được lợi ích sức khỏe cao nhất và phù hợp với thời gian biểu của mình. Lưu ý, dù chạy ở thời điểm nào trong ngày thì vẫn nên chú ý nhiều hơn đến vấn đề khởi động. Hãy khởi động đúng cách và đủ lâu. Tập luyện buổi trưa sẽ phù hợp với những ai muốn tăng tốc độ chạy còn những ai muốn phục hồi thì nên chạy bộ vào buổi tối. Bên cạnh đó, những yếu tố như công việc, giấc ngủ, thời gian giải trí, các mối quan hệ gia đình và giờ ăn,… cũng có ảnh hưởng nhất định và là yếu tố cần lưu ý khi bạn lên kế hoạch chạy bộ.
medlatec
1,159
Bác sĩ giải đáp: Đi cầu ra máu ở trẻ thì nên làm gì? Khi phát hiện trẻ bị đi ngoài ra máu, mẹ thường nghĩ đến táo bón. Tuy nhiên, ngoài táo bón, rất nhiều nguyên nhân khác cũng có thể dẫn đến tình trạng này, chẳng hạn như bệnh polyp đại trực tràng, bệnh lồng ruột, do trẻ thiếu vitamin K,… Nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm, trẻ sẽ có nguy cơ thiếu máu, suy dinh dưỡng và gặp nguy hiểm đến sức khỏe. Vậy khi phát hiện tình trạng đi cầu ra máu ở trẻ thì nên làm gì? 1. Những nguyên nhân thường gặp dẫn tới tình trạng đi ngoài ra máu ở trẻ Tình trạng đi ngoài ra máu ở trẻ xảy ra khi phân trẻ có biểu hiện bất thường như phân lỏng có màu đen hoặc màu đỏ sẫm, trong phân trẻ có lẫn máu tươi hoặc xuất hiện dịch nhầy máu hồng có lẫn máu khi trẻ đi ngoài. Bên cạnh đó, trẻ cũng có thể xuất hiện một số triệu chứng như đau bụng, buồn nôn, mệt mỏi, chán ăn hay sưng nóng vùng hậu môn,… Dưới đây là một số nguyên nhân có thể dẫn tới tình trạng đi ngoài ra máu ở trẻ: Táo bón Chế độ ăn của trẻ nhỏ không khoa học kết hợp với tình trạng hệ tiêu hóa chưa phát triển toàn diện cùng với thói quen ít vận động chính là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng táo bón ở trẻ. Ở trẻ bị táo bón, những khối phân thường to cứng, gồ ghề. Khi trẻ rặn mạnh có thể gây rách niêm mạc ở ống hậu môn, vết nứt ở hậu môn và dẫn tới chảy máu. Thiếu vitamin K Tình trạng thiếu vitamin K sẽ khiến máu khó đông và làm tăng nguy cơ bị chảy máu trong ruột dẫn tới tình trạng phân trẻ có lẫn máu. Đây là vấn đề thường gặp ở những trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi. Kiết lỵ Bệnh do virus, vi khuẩn và ký sinh trùng tấn công đường ruột của trẻ, trong đó chủ yếu là do amip Entamoeba histolytica hay trực khuẩn Enterobacteria shigella. Những triệu chứng của trẻ khi bị bệnh là trẻ thường xuyên quấy khóc, đại tiện ra máu, đau quặn bụng,… Polyp đại trực tràng Đây là căn bệnh không còn quá xa lạ ở người lớn nhưng các bậc phụ huynh cần lưu ý rằng nó cũng có thể xuất hiện ở trẻ nhỏ. Yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh có thể là do chế độ ăn của trẻ chưa hợp lý, chẳng hạn như mẹ cho trẻ ăn quá nhiều thịt đỏ, quá nhiều chất béo và ít chất xơ,… Khi bị bệnh, trẻ thường có triệu chứng phân lẫn máu. Phần lớn những khối polyp đều lành tính. Tuy nhiên, nó có thể gây tắc ruột và cũng có một số trường hợp chuyển biến từ lành tính thành ác tính. Bởi vậy, các bậc phụ huynh không nên chủ quan mà nên đưa con đi khám càng sớm càng tốt. Lồng ruột cấp tính Bệnh lồng ruột cấp tính xảy ra khi một phần ruột bị lộn ngược, chui vào bên trong đoạn ruột liền kề với nó. Nếu không được khắc phục kịp thời, có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Bệnh lý này thường xảy ra ở những trẻ dưới 2 tuổi. Biểu hiện đặc trưng của bệnh là những cơn đau bụng dữ dội, trẻ bỏ ăn, lười vận động và kèm theo tình trạng đi ngoài ra máu. Viêm túi thừa Đây cũng là một nguyên nhân gây ra hiện tượng đi ngoài ra máu ở trẻ nhỏ. Khi bị viêm túi thừa, một phần đại tràng của trẻ sẽ bị giãn phồng và hình thành những túi nhỏ bên trong. Những túi nhỏ này sưng đỏ lên sẽ khiến trẻ bị đau bụng, kèm theo buồn nôn và những vấn đề về tiêu hoa, trong đó có tình trạng trong phân lẫn máu. Bệnh trĩ Đây là căn bệnh có thể xảy ra đối với cả người lớn và trẻ nhỏ do ăn uống không khoa học, ăn quá ít chất xơ. Bệnh xảy ra khi trực tràng và hậu môn của trẻ bị tổn thương và hình thành những búi trĩ. Khi bị trĩ, trẻ sẽ thường đau rát vùng hậu môn, thậm chí rất khó khi ngồi và thường xuyên đi ngoài ra máu. Bên cạnh đó, một số nguyên nhân khác cũng có thể dẫn đến tình trạng lẫn máu trong phân ở trẻ như bệnh Crohn (một dạng bệnh viêm đường ruột), tình trạng viêm đường mật, viêm đại tràng amip, bệnh thương hàn,… 2. Đi cầu ra máu ở trẻ thì nên làm gì? Khi trẻ bị đi cầu ra máu do chế độ ăn uống không khoa học thì sẽ khiến trẻ bị thiếu máu, phát triển kém. Nếu nguyên nhân gây bệnh là do một số bệnh lý và trẻ không được điều trị sớm có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe. Nhiều phụ huynh băn khoăn “Đi cầu ra máu ở trẻ thì nên làm gì? ”. Dưới đây là lời giải đáp dành cho bạn: Đưa trẻ đi thăm khám kịp thời Khi phát hiện trẻ có biểu hiện đi ngoài ra máu, lời khuyên cho bạn là nên đưa trẻ đi khám để được bác sĩ chẩn đoán, tìm nguyên nhân gây bệnh và điều trị hiệu quả cho trẻ. Lưu ý, không được tự ý mua thuốc điều trị cho trẻ hoặc cho trẻ áp dụng những bài thuốc chưa có kiểm chứng khoa học để tránh dẫn tới những hệ lụy nghiêm trọng. Thông thường, trẻ sẽ được chỉ định thực hiện một số phương pháp như xét nghiệm phân, xét nghiệm máu, chụp X-quang, nội soi,… Khi đã chẩn đoán được bệnh, bác sĩ sẽ lên kế hoạch điều trị với từng bệnh nhi. Nếu nguyên nhân là do bệnh lý, chẳng hạn như bệnh lồng ruột hay polyp đại trực tràng, bé có thể được chỉ định phẫu thuật. Tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ Bố mẹ nên tuyệt đối làm theo sự chỉ định của bác sĩ để tình trạng của con nhanh chóng được cải thiện. Chẳng hạn như cho con uống thuốc đúng theo liều lượng, thời gian mà bác sĩ kê đơn. Chăm sóc trẻ tại nhà Mẹ có thể kết hợp với một số phương pháp chăm sóc trẻ tại nhà để bệnh nhanh chóng được cải thiện và phòng ngừa nguy cơ tái phát bệnh. Nên cho trẻ uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh và trái cây, nên cho trẻ ăn những món ăn dạng lỏng, chia nhỏ bữa ăn để trẻ dễ hấp thụ, không nên cho trẻ ăn đồ cay nóng, để trẻ được nghỉ ngơi thoải mái. Như vậy bạn đã có câu trả lời thỏa đáng cho câu hỏi “Đi cầu ra máu ở trẻ thì nên làm gì?
medlatec
1,173
Công dụng thuốc Tuspi Thuốc Tuspi có thành phần chính là Paracetamol hàm lượng 500mg, thuộc nhóm thuốc chống viêm không Steroid (NSAIDs), được sử dụng phổ biến trong điều trị đau mức độ từ nhẹ đến trung bình và hạ sốt. Tìm hiểu những thông tin cần thiết về thành phần, cách sử dụng, liều dùng, tác dụng phụ của thuốc Tuspi sẽ mang lại hiệu quả điều trị tốt hơn cho người bệnh. 1. Thuốc Tuspi là thuốc gì ? Thuốc Tuspi là thuốc gì? Thuốc Tuspi được bào chế dưới nhiều dạng khác nhau như viên sủi bọt, viên nén hay viên nang cứng. Phổ biến nhất trên thị trường là Tuspi dạng viên sủi bọt hàm lượng 500mg/viên, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Paracetamol hàm lượng 500mg. Ngoài ra, một số loại thuốc Tuspi có thể có thêm thành phần Cafein và Phenylephrine Hydroclorid.Tá dược vừa đủ 1 viên thuốc 500mg. Paracetamol hay còn được gọi là Acetaminophen (N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của một Phenacetin, là hoạt chất sử dụng trong điều trị giảm đau và hạ sốt. Tuy nhiên, Paracetamol không hiệu quả trong điều trị viêm.Cơ chế tác dụng chính của Paracetamol là ức chế tổng hợp Prostaglandin tại hệ thần kinh trung ương là chủ yếu, từ đó có tác dụng giảm đau và hạ sốt. Paracetamol không có tác dụng ức chế tổng hợp Prostaglandin ở ngoại biên từ đó ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng Acid - Base, đặc biệt là duy trì hàm lượng Prostaglandin bảo vệ đường tiêu hóa. Do vậy, Paracetamol thích hợp khi dùng cho những bệnh nhân có tiền sử bị bệnh đường tiêu hóa, hoặc bệnh nhân đang dùng các loại thuốc NSAIDs khác có tác dụng lên Prostaglandin ngoại biên.Thuốc Tuspi ở một số nhà sản xuất khác có thể có thêm thành phần Cafein và Phenylephrin hydroclorid. Trong đó, Cafein khi kết hợp với hoạt chất Paracetamol có thể làm giảm đau và hạ sốt tốt hơn. Ngoài ra, Phenylephrin hydroclorid là một chất có tác dụng chống sung huyết ở mũi qua cơ chế kích thích thần kinh giao cảm, tác dụng chủ yếu lên thụ thể Alpha-adrenergic, từ đó mang lại hiệu quả trong việc điều trị các trường hợp cảm lạnh hoặc cảm cúm. 2. Thuốc Tuspi có tác dụng gì? Thuốc Tuspi được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau:Các cơn đau mức độ từ nhẹ đến trung bình: Đau đầu, đau nửa đầu, đau họng, đau bụng kinh, đau cơ, đau xương, đau sau khi nhổ răng, đau sau thực hiện các thủ thuật ngoại khoa, sản khoa...phản ứng sốt đau sau tiêm vắc xin. Hạ sốt.Người bị sung huyết mũi, xoang cấp, cảm lạnh và cảm cúm. 3. Chống chỉ định của thuốc Tuspi Chống chỉ định của thuốc Tuspi trong những trường hợp sau đây:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần có trong thuốc Tuspi.Tiền sử dị ứng với Paracetamol hoặc các thuốc chống viêm NSAIDs khác.Người có bệnh lý thiếu hụt Glucose-6-phosphate dehydrogenase (thiếu men G6PD).Người bệnh có tiền sử nhiều lần thiếu máu hay có các bệnh về tim mạch, hô hấp nặng như bệnh động mạch vành nặng, tăng huyết áp nặng, cường giáp, đang hoặc đã điều trị thuốc ức chế Monoamine oxidase (MAO) trong 14 ngày trước đó.Người bệnh suy gan, suy thận nặng.Không khuyến cáo dùng cho trẻ em < 12 tuổi. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Tuspi Người lớn hoặc trẻ em ≥ 16 tuổi:Liều lượng: Uống 1 – 2 viên (500-1000mg)/lần mỗi 4 – 6 tiếng. Uống tối đa 8 viên/ngày.Trẻ em từ 12 - 15 tuổi:Liều: Uống 1 (500)/lần mỗi 4 – 6 tiếng. Uống tối đa 4 viên/ngày.Lưu ý: Tuspi dùng tối đa 10 ngày ở người lớn và 5 ngày ở trẻ em. 5. Những lưu ý khi sử dụng Tuspi Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Tuspi. Việc điều trị bằng thuốc Tuspi với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như sau:Ít gặp: Biểu hiện ở da như ban da, nổi mày đay. Các triệu chứng tiêu hóa như buồn nôn hay nôn. Dấu hiệu về huyết học như giảm số lượng bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu gây hậu quả thiếu máu. Tác dụng phụ trên hệ tiết niệu như suy thận, độc thận khi dùng liều dài ngày.Hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu mô nhiễm độc, ban toàn thân cấp tính, mụn mủ toàn thân. Nặng nhất có thể sốc phản vệ.Người bệnh nên ngừng thuốc ngay khi phát hiện những triệu chứng trên sau khi sử dụng thuốc Tuspi. Bên cạnh đó, cần đọc kỹ phần xử trí quá liều trên tờ hướng dẫn hoặc nhanh chóng thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ để được xử trí kịp thời.Lưu ý sử dụng thuốc Tuspi ở các đối tượng. Thận trọng khi dùng thuốc Tuspi ở các trường hợp: Người bị Phenylceton – niệu, người có tiền sử hen phế quản, suy gan, suy thận, suy dinh dưỡng mạn tính. Người nghiện rượu, người bị mất nước, người có tiền sử thiếu máu từ trước.Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu hiện nay cho rằng, dùng thuốc chứa hoạt chất Paracetamol ở liều đề nghị chưa có bằng chứng gây hại trên phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, khi muốn sử dụng Tuspi ở phụ nữ có thai cần tuân theo những chỉ định của bác sĩ chuyên khoa sản.Phụ nữ đang cho con bú: Hoạt chất Paracetamol có thể đi qua sữa mẹ, nhưng với lượng rất ít và không ảnh hưởng trên trẻ. Do đó, người đang cho con bú không phải là một chống chỉ định của Tuspi.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc không bị ảnh hưởng nhiều sau khi dùng thuốc Tuspi. 6. Tương tác thuốc Tuspi Thuốc Tuspi không phù hợp khi dùng chung với các loại thuốc sau:Thuốc chống đông máu.Thuốc chống co giật như Phenytoin, Carbamazepin, Barbiturat.Probenecid.Các thuốc chống lao như Isoniazid.Trên đây là thông tin khái quát và những lưu ý khi sử dụng thuốc Tuspi. Nhằm mang lại kết quả điều trị cao nhất khi sử dụng thuốc Tuspi, bệnh nhân và người thân nên đọc kỹ các thông tin của thuốc và tuân theo đúng hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
vinmec
1,089
Bệnh đau đầu ù tai nguyên nhân do đâu? Bệnh đau đầu ù tai là dấu hiệu cho thấy sức khỏe bạn đang gặp vấn đề. Vậy nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là gì? 1.Đau đầu ù tai là gì? Ù tai là khi bạn nghe thấy những âm thanh lạ bên trong tai, mà không phải do âm thanh từ môi trường ngoài. Những âm thanh có thể xuất hiện là tiếng chuông reo, gào thét, ù ù, hoặc âm thanh của nhịp tim. Các triệu chứng ù tai có thể diễn biến từng cơn hoặc liên tục và xuất hiện ở một tai hoặc cả hai tai.  Hiện tượng ù tai thường đi kèm với các triệu chứng khác bao gồm: mất thính lực do tiếng ồn, rối loạn mạch máu, do tác dụng phụ của thuốc như Streptomycine, Gentamycine, bệnh Meniere. Bệnh đau đầu ù tai có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh nguy hiểm. Triệu chứng này gây khó chịu, làm ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm lý người bệnh. Bệnh đau đầu ù tai ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống 2. Bệnh đau đầu ù tai nguyên nhân do đâu? 2.1. Đau nửa đầu  Đau nửa đầu (Migraine) là một trong những nguyên nhân làm xuất hiện chứng đau đầu ù tai. Cơn đau lặp đi lặp lại, kích thích đến các dây thần kinh thính giác dẫn tới hiện tượng ù tai.  Đau nửa đầu có thể gặp ở mọi lứa tuổi, chủ yếu là ở nữ từ 10-50 tuổi. Bệnh gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, khiến người bệnh mệt mỏi, khó tập trung vào công việc.  Hiện nay y học chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh đau nửa đầu. Do đó chưa có biện pháp để điều trị dứt điểm bệnh. Nếu bị đau nửa đầu, người bệnh có thể áp dụng các liệu trình giúp giảm nhẹ các triệu chứng đau đầu ù tai, nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh, thay đổi vị giác…  2.2. Rối loạn tiền đình  Rối loạn tiền đình là bệnh lý xảy ra khi dây thần kinh số 8 tổn thương. Tình trạng này dẫn đến các rối loạn chức năng thăng bằng. Một số triệu chứng điển hình như: hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mất thăng bằng…  Bệnh thường xảy ra ở người trung tuổi và cao tuổi. Tuy nhiên, hiện nay số lượng bệnh nhân bị rối loạn tiền đình ngày càng trẻ hóa. Vì vậy, mỗi người cần thực hiện chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học, hạn chế suy nghĩ căng thẳng và thăm khám định kỳ đầy đủ để bảo vệ sức khỏe. Rối loạn tiền đình có thể dẫn tới đau đầu, ù tai 2.3. Viêm tai giữa gây bệnh đau đầu ù tai Viêm tai giữa là bệnh lý xảy ra khi tai giữa bị vi khuẩn xâm nhập gây ra các tổn thương và viêm nhiễm. Ngoài ra, do người bệnh có sức đề kháng yếu nên dễ mắc các bệnh như cảm lạnh, cảm cúm, sốt… dẫn đến viêm tai giữa. Một số biểu hiện của bệnh là: đau tai, ù tai, tai có dịch vàng, đau nhức vùng tai, sốt cao… Bệnh có hai dạng cụ thể là: viêm tai giữa có dịch và viêm tai giữa cấp tính. 2.4. Tăng huyết áp gây bệnh đau đầu ù tai Tăng huyết áp làm rối loạn dòng chảy của máu dẫn tới đau đầu ù tai. Tăng huyết áp nếu không được phát hiện và can thiệp điều trị có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng như nhồi máu cơ tim, nhồi máu não… Bệnh lý này có hai dạng là tăng huyết áp có nguyên nhân và tăng huyết áp vô căn. Tăng huyết áp là tình trạng huyết áp tăng cao đột ngột trên 180/120mmHg.  Khi bị tăng huyết áp, một số triệu chứng người bệnh có thể gặp là choáng váng, đau đầu ù tai, mệt mỏi, chân tay không có sức… Nếu bị tăng huyết áp, bệnh nhân cần được cấp cứu ngay để ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm.  2.5. Chấn thương vùng đầu cổ  Những chấn thương nhẹ vùng đầu, cổ hoặc chấn thương sọ não có thể khiến người bệnh bị đau đầu u tai. Các chấn thương ở vùng đầu và cổ rất dễ gây ra các tổn thương dây thần kinh, dẫn đến giảm lưu lượng máu, gây thiếu oxy và dinh dưỡng để nuôi vùng đầu cổ. Điều này khiến một số bệnh nhân bị đau đầu ù tai mạnh. Chấn thương ở vùng đầu dễ gây ra các cơn đau nhức đầu kèm theo ù tai 2.6. Tăng áp lực nội sọ vô căn  Đây là bệnh lý phổ biến ở phụ nữ bị béo phì trong độ tuổi mang thai. Khi mắc bệnh này, người bệnh có thể gặp các triệu chứng đau đầu, đau vai, ù tai, giảm thị lực… Những biểu hiện của bệnh này thường bị nhầm lẫn với triệu chứng của bệnh đau nửa đầu.  2.7. Bệnh Meniere gây bệnh đau đầu ù tai Bệnh Meniere là bệnh xảy ra ở tai trong, dẫn đến tình trạng đau đầu chóng mặt, ù tai hoặc  mất thính lực… Khi bệnh nhân phát bệnh có thể thấy rõ triệu chứng ù tai và đầy tai tăng dần, thính lực giảm, kèm theo hiện tượng buồn nôn, nôn, choáng váng. Bệnh Meniere tái phát sẽ kéo dài từ 20 phút đến hơn 4 tiếng. Sau đó các triệu chứng bệnh giảm dần và biến mất.  2.8. Dị dạng mạch máu  Dị dạng động tĩnh mạch là rối loạn xảy ra ở mạch máu liên kết động mạch và tĩnh mạch não. Khi mắc bệnh, bệnh nhân sẽ có những biểu hiện như: chóng mặt, đau đầu, ù tai, co giật… Dị dạng mạch máu có thể gây nên các biến chứng nguy hiểm như vỡ mạch dẫn đến xuất huyết não, đột quỵ, động kinh…  Bệnh có thể xảy ra ở mọi cơ quan trên cơ thể, đặc biệt là não và cột sống. Tuy nhiên, hiện nay, y học chưa xác định được nguyên nhân gây dị dạng mạch máu. Bệnh chỉ được phát hiện khi bệnh nhân thực hiện xét nghiệm hình ảnh ở não hoặc bị xuất huyết não. 2.9. Rối loạn khớp thái dương hàm  Rối loạn khớp thái dương hàm là hiện tượng xảy ra ở khớp nối giữa hộp sọ và xương hàm. Bệnh dẫn đến rối loạn chức năng các cơ nhai, khớp thái dương…  Bệnh có những biểu hiện như đau tai, đau cơ hàm khi nhai, bệnh đau đầu ù tai… Những triệu chứng này không thể hiện rõ ràng mà chỉ thoáng qua và biến mất. Do vậy, người bệnh thường chủ quan và không để ý kiểm tra sức khỏe.  Rối loạn khớp thái dương hàm dù không gây ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh, nhưng nếu không được phát hiện kịp thời sẽ rất khó điều trị. Bệnh gây ảnh hưởng lớn đến khả năng nhai, làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. 
thucuc
1,218
Nhức đầu suy giảm trí nhớ là biểu hiện của bệnh gì? Nhức đầu suy giảm trí nhớ báo hiệu cơ thể đang trong trạng thái căng thẳng, làm việc quá sức. Hoặc đây là cảnh báo một số bệnh lý nguy hiểm nào đó. Cùng tìm hiểu nguyên nhân và cách khắc phục tình trạng nhức đầu suy giảm trí nhớ trong bài viết dưới đây.  1. Hiểu về nhức đầu suy giảm trí nhớ  Nhức đầu suy giảm trí nhớ là tình trạng đau nhức toàn bộ đầu hoặc nửa đầu. Kèm theo triệu chứng trí nhớ bị giảm sút, có thể hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn. Cơn đau có thể kéo dài âm ỉ, dai dẳng hoặc đau nhức từng cơn.  Nhức đầu kéo dài, tần suất liên tục ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của người bệnh. Các triệu chứng đi kèm như suy giảm trí nhớ sẽ gây ra những cản trở và ảnh hưởng đến công việc, cũng như sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Cơn đau có thể kéo dài âm ỉ, dai dẳng hoặc đau nhức từng cơn 2. Nguyên nhân gây nhức đầu suy giảm trí nhớ 2.1. Nhức đầu suy giảm trí nhớ do điều trị bệnh lý Nếu gặp tình trạng nhức đầu, suy giảm trí nhớ thì cơ thể bạn có thể đang mắc một số bệnh lý như: Rối loạn tiền đình có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp ở phụ nữ ngoài 40 tuổi. Tình trạng này xảy ra khi chức năng truyền dẫn và tiếp nhận thông tin của cơ quan tiền đình bị tắc nghẽn hoặc rối loạn.  Triệu chứng phổ biến của rối loạn tiền đình thường là nhức đầu, chóng mặt, mất khả năng thăng bằng và trí nhớ giảm sút. Các cơn đau ở đầu do rối loạn tiền đình không có cảm giác dữ dội, bệnh nhân thường chỉ cảm thấy nặng đầu. Tuy nhiên, triệu chứng của bệnh lại dai dẳng kéo dài, khó điều trị khiến người bệnh mệt mỏi và kiệt sức. Rối loạn tuần hoàn não còn được gọi là thiểu năng tuần hoàn não. Đây là tình trạng thiếu máu lên não. Rối loạn tuần hoàn não thường gặp ở người trung tuổi và cao tuổi.  Người bệnh cảm thấy nhức đầu, đau ê ẩm đầu, hoa mắt chóng mặt. Ngoài ra, người bệnh sẽ bị suy giảm trí nhớ, tê bì các đầu ngón tay, các chi. Một số trường hợp, người bệnh có thể rơi vào hôn mê hoặc đột quỵ.   Rối loạn tuần hoàn não có thể gây ra nhức đầu suy giảm trí nhớ Alzheimer là một căn bệnh về não bộ gây ảnh hưởng đến hành vi, suy nghĩ và trí nhớ của người bệnh. Người cao tuổi là đối tượng có nguy cơ cao bị căn bệnh này. Ngoài ra, vẫn có một số trường hợp ngoại lệ như người bị chấn thương hoặc rối loạn não bẩm sinh cũng có khả năng bị Alzheimer. Triệu chứng điển hình của Alzheimer nhức đầu, mất ngủ, trí nhớ giảm sút, hành vi thay đổi, tâm trạng thất thường,… Alzheimer không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn để lại nhiều hệ lụy cho tinh thần, cuộc sống của người bệnh và người thân.  Người bệnh bị đau đầu vận mạch thường xuyên cảm thức nhức đầu ở một bên. Căn bệnh này là nguyên nhân chính gây ra đau đầu giảm trí nhớ. Đau đầu vận mạch khá phổ biến ở lứa tuổi học sinh và người trẻ. Cho đến nay, nguyên nhân gây ra đau đầu vận mạnh vẫn chưa được xác định. Sự bất thường trong hoạt động của mạch máu ở vùng sọ não là yếu tố kích thích các cơn đau đầu vận mạch. Người bệnh có thể bị đau đầu do căng thẳng, stress, ăn uống, thay đổi hormone cơ thể hoặc do di truyền. Ngoài nhức đầu, suy giảm trí nhờ, người bệnh có thể gặp một số triệu chứng như ù tai, chóng mặt, cảm thấy khó chịu với ánh sáng, tiếng ồn.  2.2. Nhức đầu suy giảm trí nhớ không phải do bệnh lý Tình trạng nhức đầu kèm theo hay quên có thể là do các vấn đề về cuộc sống như gia đình, tình cảm, tiền bạc mà bạn đang gặp phải khiến bạn phải lo nghĩ nhiều. Những vấn đề này sẽ khiến tinh thần bạn bị căng thẳng, ảnh hưởng đến hệ thần kinh gây ra tình trạng đau  nhức đầu.  Ngoài ra, nếu bạn quá tập trung suy nghĩ cho một vấn đề quá nhiều, dẫn đến các việc khác bị lãng quên, dẫn đến tình trạng nhớ nhớ quên quên.  Vấn đề này mang tính chất tạm thời, diễn ra trong một thời gian ngắn. Nếu bạn thay đổi  chế độ ăn uống, sinh hoạt và để đầu óc thư giãn thì hoàn toàn có thể cải thiện tình trạng bệnh.  Nhức đầu suy giảm trí nhớ do bệnh lý gây ra 3. Cách khắc phục tình trạng nhức đầu, hay quên 3.1. Dùng thuốc điều trị Để khắc phục tình trạng nhức đầu suy giảm trí nhớ triệt để, trước tiên người bệnh cần đi thăm khám bác sĩ để tìm ra nguyên nhân gây bệnh thông qua chẩn đoán lâm sàng, các xét nghiệm. Các bác sĩ sẽ dựa trên kết quả thu được để xác định nguyên nhân bệnh từ đó  3.2. Cải thiện đời sống – Ngủ đủ giấc: Ngủ đủ 6 đến 8 tiếng mỗi ngày để cơ thể được nạp đầy năng lượng sau một ngày dai làm việc mệt mỏi. Bên cạnh đó, hạn chế sử dụng các thiết bị điện tử trước khi ngủ hoặc để chúng gần khu vực ngủ.  – Bổ sung Vitamin nhóm B và Magie vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày: Hai chất này có tác dụng dẫn truyền thần kinh: Magie kiểm soát lượng đường trong máu còn Vitamin B chuyển hóa thức ăn thành năng lượng. Cả hai chất đều có tác dụng giảm nhức đầu. Một số thực phẩm giàu Magie là cá, chuối, bơ, rau xanh, các loại hạt, ngũ cốc,…Bổ sung Vitamin nhóm B bằng các thực phẩm như thịt, gan, trứng, sữa, thịt bò,…. Bổ sung Vitamin nhóm B vào thực đơn hằng ngày – Giữ tinh thần lạc quan, không nên suy nghĩ quá nhiều. Sắp xếp thời gian học tập, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý để tránh ảnh hưởng đến hệ thần kinh. – Kết hợp chườm nóng hoặc chườm lạnh để làm giảm các nhức buốt đầu, thư giãn các cơ và giảm đau – Thể dục nhẹ nhàng như yoga, đi bộ vào lúc sáng sớm hoặc chiều tối  khoảng 30 phút đến 1 tiếng mỗi ngày.  – Uống trà gừng để giảm đau nhức, giảm viêm. Ngoài ra gừng còn có có tác dụng ức chế các tác nhân gây ảnh hưởng đến khả năng ghi nhớ.
thucuc
1,185
Dấu hiệu điển hình của đau dạ dày Trong những năm gần đây, số lượng người mắc bệnh đau dạ dày ngày càng có chiều hướng gia tăng. Đau dạ dày sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến việc sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vậy đâu là biểu hiện đau dạ dày điển hình nhất? Bài viết dưới đây sẽ giúp chúng ta giải đáp câu hỏi trên. 1. Đau dạ dày là gì? Đau dạ dày là tình trạng dạ dày bị tổn thương chủ yếu là do bị viêm loét. Người bị đau dạ dày sẽ thường cảm thấy đau âm ỉ, khó chịu vô cùng. Khi người bệnh ăn quá no hoặc quá đói đều có thể bị đau.Nếu người bệnh làm việc quá sức hay cảm thấy căng thẳng thì các cơn đau sẽ xuất hiện. Tâm trạng thất thường của người bệnh cũng khiến cho tình trạng đau càng tăng lên. 2. Dấu hiệu đau dạ dày điển hình Triệu chứng đau bao tử thường có những biểu hiện rõ rệt tuy nhiên một số trường hợp lại không xuất hiện những dấu hiệu đặc trưng mà chỉ có những cơn đau bụng âm ỉ.Sau đây là 5 biểu hiện điển hình của bệnh nhân bị đau dạ dày:2.1. Đau thượng vịĐây là dấu hiệu thường có ở bệnh nhân bị đau dạ dày. Người bị bệnh tá tràng cũng có biểu hiện này. Người bệnh sẽ cảm thấy đau âm ỉ và tức vùng bụng, đau nóng rát rất khó chịu.Các cơn đau bụng dữ dội không xuất hiện khi bị đau thượng vị. Vị trí đau dạ dày có thể từ bụng lên ngực hoặc lan ra cả sau lưng; thường xuất hiện trong khoảng từ một đến hai tuần khi trong giai đoạn đầu của bệnh và tái đi tái lại. Khi thời tiết thay đổi hoặc giao mùa, cơn đau sẽ lại xuất hiện. Nếu để tình trạng này kéo dài, bệnh nhân sẽ bị đau triền miên.Đối với người bị đau dạ dày tá tràng, cơn đau thượng vị thường có liên quan đến bữa ăn và có tính chu kỳ.Bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng, cơn đau thượng vị thường có tính chu kỳ.Đối với những người bị ung thư dạ dày, các cơn đau bụng không có tính chu kỳ mà kéo dài liên miên.Đối với bệnh nhân bị loét tá tràng, khi đói cơn đau sẽ xuất hiện.Đối với bệnh nhân bị viêm loét dạ dày, khi ăn thức ăn vào sẽ cảm giác đau vùng thượng vị, nhưng khi đói lại không có cảm giác đau. Đối với bệnh nhân bị viêm loét dạ dày, khi ăn thức ăn vào sẽ cảm giác đau vùng thượng vị 2.2 Ăn uống kém hơn. Bệnh nhân bị đau dạ dày thường có dấu hiệu kém ăn thể hiện bởi lượng thức ăn bị giảm đi hoặc ăn kém ngon.Nguyên nhân là bởi thức ăn được tiêu hóa chậm, sau khi ăn, người bệnh cảm thấy chướng bụng, đầy bụng, cảm giác nặng nề, ấm ách.Sau khi ăn, người bệnh cảm giác đau thượng vị, bỏng rát vùng thượng vị sau đó lan lên xương ức và gây cảm giác buồn nôn.2.3 Ợ hơi, ợ chua, ợ nóngĐây là triệu chứng rất quan trọng của bệnh đau dạ dày. Ợ chua, ợ hơi gây nên sự khó chịu cho người bệnh, ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.Nguyên nhân của hiện tượng này là do dạ dày hoạt động bị rối loạn nên thức ăn khó được tiêu hóa dẫn đến tình trạng bị lên men. Bệnh nhân đau dạ dày bị ợ hơi, ợ chua và kèm theo các dấu hiệu đau thượng vị. Người bệnh sẽ cảm thấy vị đắng hoặc chua khi thức ăn hoặc hơi lên tận trên họng nhưng chỉ lên nửa chừng, lúc này bệnh nhân sẽ cảm thấy đau ở vùng ức mũi hoặc sau xương ức.2.4 Cảm giác buồn nôn, nônĐây là biểu hiện của bệnh lý như viêm dạ dày cấp, viêm loét dạ dày, xuất huyết dạ dày hay có thể là ung thư dạ dày. Khi người bệnh nôn nhiều sẽ kéo theo các hệ lụy như rách niêm mạc thực quản tác động nghiêm trọng đến sức khỏe.Bên cạnh đó nôn nhiều khiến cho tình trạng mất nước và điện giải trong dịch dạ dày xảy ra. Nặng hơn có thể là tình trạng hạ huyết áp, trụy tim mạch. Người bệnh bị sút cân nhanh dẫn đến thiếu máu, phù nề...2.5 Bị chảy máu tiêu hóa. Máu chảy ra khỏi thành mạch máu đi vào lòng ống tiêu hóa thì được gọi là chảy máu tiêu hóa. Dấu hiệu này rất nghiêm trọng, nó có thể đe dọa tới tính mạng của người bệnh trong thời gian rất ngắn.Khi bị chảy máu tiêu hóa, sẽ có những biểu hiện sau: nôn ra máu tươi hoặc máu đen, máu có trong phân có màu đỏ tươi hoặc màu đen. Người bệnh sẽ cảm thấy choáng váng, hoa mắt, tụt huyết áp khi trong tình trạng mất máu cấp.Khi xuất hiện dấu hiệu chảy máu tiêu hóa, rất có thể là biểu hiện của các bệnh lý như: viêm dạ dày cấp do dùng thuốc, dạ dày tá tràng bị loét, tĩnh mạch thực quản bị vỡ do bệnh gan.... nghiêm trọng hơn là bị ung thư dạ dày.Chảy máu tiêu hóa rất nguy hiểm, nếu không được chữa trị kịp thời, người bệnh có thể bị nguy hiểm đến tính mạng. Chảy máu tiêu hóa rất nguy hiểm, nếu không được chữa trị kịp thời, người bệnh có thể bị nguy hiểm đến tính mạng Khi thấy có bất kỳ dấu hiệu nào trong các dấu hiệu trên, người bệnh cần đến bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán bệnh và điều trị bệnh kịp thời tránh các biến chứng nguy hiểm về sau.
vinmec
1,001
Những điều bạn nhất định phải biết về xạ trị ung thư gan Xạ trị liệu là phương pháp điều trị ung thư phổ biến, sử dụng tia năng lượng cao để diệt các tế bào ung thư. Trong bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu tới bạn đọc những thông tin cơ bản nhất về xạ trị ung thư gan. Thông thường, xạ trị ung thư gan được thực hiện trước hoặc thậm chí thay vì phẫu thuật. Đối với một số bệnh nhân, bức xạ được sử dụng nhằm thu nhỏ khối u. Trong trường hợp này, bệnh nhân sẽ được xạ trị và bác sĩ sẽ giám sát kích cỡ khối u. Sau đó, khi được coi là phù hợp và an toàn, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật loại bỏ khối u và thực hiện ghép gan. Xạ trị ung thư gan được thực hiện trước hoặc thậm chí thay vì phẫu thuật Xạ trị cũng được thực hiện để điều trị giảm nhẹ cho các bệnh nhân ung thư gan. Các bức xạ có thể giúp thu nhỏ các khối u, từ đó, giảm nhẹ các triệu chứng, giúp người bệnh giảm đau và nâng cao chất lượng cuộc sống (đặc biệt là bệnh nhân ung thư gan giai đoạn cuối.) Liệu pháp xạ trị ngoài trong điều trị ung thư gan Phương pháp xạ trị ba chiều (3DCRT) có thể xác định vị trí chính xác của các khối u ung thư thông qua việc lập bản đồ bằng máy tính, làm giảm thiệt hại cho các mô xung quanh và cho phép xạ trị liều cao hơn được hướng trực tiếp vào khối u. Máy xạ trị (ảnh minh họa) Liệu pháp xạ trị từ bên trong Một phương pháp điều trị phóng xạ khác là bức xạ bên trong. Các nhà nghiên cứu đã tìm ra phương pháp để đưa bức xạ trực tiếp vào một số tế bào ung thư bên trong cơ thể – một thủ thuật được gọi là xạ trị nội tạng, hoặc phóng xạ. Việc điều trị này đã được sử dụng ở một số bệnh nhân bị ung thư gan. Tác dụng phụ của xạ trị ung thư gan Bệnh nhân từng xạ trị có thể thấy mệt mỏi, buồn nôn… Một trong những hạn chế của xạ trị ung thư gan là phải sử dụng bức xạ liều cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Điều này đồng thời cũng có thể giết chết các tế bào gan khỏe mạnh – phần cần thiết để giữ cho phần còn lại của gan hoạt động bình thường. Do đó, những bệnh nhân ung thư gan đang xạ trị có nguy cơ chịu tổn hại đến phần còn lại của gan và các bộ phận khác của cơ thể. Các tác dụng phụ khác của xạ trị có thể bao gồm:
thucuc
486
Bệnh đau đầu ở nam giới do những nguyên nhân nào? Đau đầu là triệu chứng thường gặp ở nhiều người, có thể xảy ra ở cả nam và nữ, bất kể độ tuổi nào. Đau đầu có thể do yếu tố môi trường, tâm lý hoặc có thể là dấu hiệu của bệnh lý nào đó. Cùng tìm hiểu bệnh đau đầu ở nam giới do những nguyên nhân nào gây ra? Cách xử trí hiệu quả là gì? 1. Dấu hiệu nhận biết bệnh đau đầu ở nam giới Đau đầu hay nhức đầu là triệu chứng phổ biến thường gặp ở nam và nữ, bất kể độ tuổi nào. Cơn đau đầu có nhiều mức độ khác nhau, từ nhẹ đến nặng. Đau có thể diễn ra ở một bên, hai bên hoặc đau theo từng vùng khu trú như ở gáy, vùng chẩm, vùng trán hoặc thái dương, vùng trên của cổ, hai bên mắt hoặc tai,…. Cơn đau đầu còn kèm theo một số biểu hiện như: sốt, mạch đập nhanh, khó ngủ, mất ngủ, nhạy cảm với âm thanh, ánh sáng,… Cơn đau thể tăng lên khi người bệnh làm việc nặng hoặc suy nghĩ căng thẳng. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây đau đầu ở nam giới mà sẽ có các biểu hiện, triệu chứng khác nhau ở mỗi người bệnh. Cơn đau đầu có thể có dấu hiệu báo trước hoặc không. Theo thống kê, khoảng 40-60% bệnh nhân đau dầu có dấu hiệu báo trước, một số “tín hiệu” cảnh báo trước như: ngáp liên tục, ngủ gật, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc thần kinh bị kích thích phấn chấn quá mức,… Khoảng 20% bệnh nhân có triệu chứng tiền triệu thoáng qua như: chói mắt, hoa mắt, chóng mặt, có những khoảng đen che mắt. Đau đầu là triệu chứng thường gặp ở nhiều người, có thể xảy ra ở cả nam và nữ, bất kể độ tuổi nào. 2. Đau đầu ở nam giới do nhiều nguyên nhân gây ra Đau đầu ở nam giới được phân ra gồm hai loại là: đau đầu nguyên phát và đau đầu thứ phát. – Đau đầu nguyên phát là đau nhưng không kèm theo triệu chứng quan trọng của bệnh gì có liên quan. – Đau đầu thứ phát có nghĩa là đau do triệu chứng của một bệnh lý cụ thể nào đó gây ra. 2.1 Bệnh đau đầu ở nam giới do nguyên phát Đau đầu do căng thẳng thuộc loại đau đầu nguyên phát. Đây là dạng đau đầu thường gặp ở nhiều người, nhất là những người phải làm các công việc áp lực, luôn phải suy nghĩ, tâm lý căng thẳng, lo lắng,… Loại đau đầu này thường gặp ở nữ nhiều hơn nam. Đau nửa đầu migraine: hay còn gọi là đau đầu vận mạch. Cơn đau xảy ra do sự giãn nở các mạch máu trong sọ. Khi cơn đau xuất hiện, động mạch thái dương thường giãn rộng, làm căng các sợi dây thần kinh nằm gần đó, tiết ra các hóa chất có khả năng gây đau, viêm, khiến mạch máu giãn nở và càng làm cơn đau nặng hơn. Đau đầu từng đợt: đây là loại đau đầu ít gặp, nhưng xuất hiện chủ yếu ở nam giới (chiếm khoảng 85%). Đau đầu do thói quen sinh hoạt, ăn, uống, tập luyện không phù hợp: nam giới thường sinh hoạt thiếu khoa học (thức khuya, dậy muộn), ăn uống không điều độ, thường xuyên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cafe, nước ngọt có gas, tập luyện không đúng cách hoặc lười vận động… là nguyên nhân khiến hệ thần kinh luôn trong trạng thái căng thẳng, tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, dẫn tới tắc nghẽn mạch máu lên não dẫn đến đau đầu ở nam giới. Stress, căng thẳng, lo lắng do áp lực từ cuộc sống, công việc, gia đình có thể tác động khiến nam giới bị đau đầu. 2.2 Bệnh đau đầu ở nam giới do thứ phát Đây là dạng đau đầu do nguyên nhân bệnh lý gây ra. Một số bệnh có thể dẫn đến đau đầu ở nam giới, như là: viêm xoang, viêm tai, viêm nướu răng, cao huyết áp, u não, chấn thương sọ não, viêm màng não, xuất huyết dưới màng nhện, đột quỵ, bệnh lý tuyến giáp, ngộ độc carbon monoxide (CO), bệnh parkinson, tác dụng phụ của một số thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc điều trị trầm cảm, thiếu máu cơ tim, u di căn từ nơi khác xâm lấn sang,… Nam giới bị cao huyết áp, viêm động mạch thái dương, tăng nhãn áp (tăng áp suất cao bất thường trong mắt),… có thể gây ra các cơn đau đầu ở nam giới. Thiếu máu não cục bộ hay thiếu máu não cục bộ thoáng qua là một trong những nguyên nhân thường gặp gây đau đầu ở nam và nữ giới. 3. Cách xử trí đau đầu ở nam giới hiệu quả Việc lạm dụng thuốc giảm đau chỉ giúp cắt cơn đau đầu tạm thời, nếu chưa điều trị nguyên nhân cơn đau đầu vẫn tái phát và có thể “dữ dội” hơn trước (bệnh nặng hơn).
thucuc
887
F0 nên ăn uống như thế nào? Theo thống kê có hơn 80% F0 không có triệu chứng, xuất hiện triệu chứng chỉ khoảng 20%. Vì vậy việc cách ly F0 không có triệu chứng, không bệnh lý nền hoặc triệu chứng nhẹ tại nhà mang lại nhiều lợi ích đáng kể. Khi ở nhà, bệnh nhân có nhiều điều kiện ăn, ở, ngủ, tập thể dục, môi trường sống và vệ sinh sẽ tốt hơn. Từ đó, giúp bệnh nhân tăng cường sức đề kháng và nâng cao thể lực, mau chóng phục hồi. Vậy F0 nên ăn uống như thế nào? 1. Vai trò của dinh dưỡng trong điều trị COVID-19 mức độ nhẹ, không triệu chứng Suy dinh dưỡng có thể là yếu tố tác động tiêu cực đến khả năng của hệ miễn dịch, hay nói cách khác là gây suy giảm khả năng bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân nhiễm trùng, trong đó có SARS Co. V 2. Sự thiếu hụt dinh dưỡng có thể ảnh hưởng đến Covid 19 theo nhiều khía cạnh, bao gồm mức độ nghiêm trọng, thời gian phục hồi, khả năng xảy ra biến chứng và tỷ lệ tử vong.Chế độ dinh dưỡng khoa học, đầy đủ kết hợp với phác đồ điều trị phù hợp vừa hỗ trợ ngăn ngừa và khắc phục tình trạng nhiễm virus, đặc biệt là ở những bệnh không triệu chứng nhẹ hoặc không triệu chứng, vừa góp phần tiết kiệm chi phí, nguồn lực cho hệ thống chăm sóc sức khỏe cộng đồng, cũng như cá nhân và gia đình người bệnh.Mục đích của liệu pháp dinh dưỡng cho bệnh nhân Covid 19:Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, cân đối theo nhu cầu từng nhóm tuổi, từng trường hợp bệnh riêng biệt;Phòng ngừa hiện tượng teo cơ hay suy dinh dưỡng;Đối với F0 là trẻ nhỏ cần đảm bảo duy trì quá trình tăng trưởng và phát triển theo độ tuổi của bé. 2. Nguyên tắc dinh dưỡng cho F0 mức độ nhẹ và không triệu chứng F0 nên ăn uống như thế nào? Để trả lời câu hỏi này người bệnh cần thực hiện theo những nguyên tắc chung sau đây:Duy trì chế độ ăn uống như bình thường, đảm bảo đầy đủ và cân đối các nhóm chất dinh dưỡng thông qua các loại thực phẩm đa dạng để thể trạng, thể chất được duy trì bình thường;Bổ sung vào chế độ ăn thêm 1 đến 2 bữa phụ (có thể bao gồm sữa, các chế phẩm từ sữa...), đặc biệt khi kèm theo sốt, ho, mệt mỏi, ăn kém;Tăng cường bổ sung nhóm thực phẩm giàu protein (từ thịt, cá, đậu, các loại hạt) để tránh teo cơ và tăng cường miễn dịch;Tăng cường bổ sung trái cây tươi, các loại rau xanh, một số gia vị (như tỏi, gừng) để cải thiện sức đề kháng;Bổ sung đủ nước, trung bình khoảng 2 lít mỗi ngày hoặc nhiều hơn kèm theo dấu hiệu sốt, tiêu chảy. 2.1. Chế độ ăn đầy đủ và cân đối F0 ăn gì? Bệnh nhân Covid 19 cần đảm bảo cung cấp đầy đủ và đa dạng các nhóm thực phẩm bao gồm: tinh bột, sữa và chế phẩm từ sữa, nhóm lipid, các loại rau củ (ưu tiên rau có màu vàng hoặc xanh thẫm), thịt cá, trứng, các loại hạt...;Không tự ý bỏ bữa: Người bệnh cần đảm ăn đầy đủ 3 bữa chính và tăng cường thêm các bữa phụ;Hạn chế bổ sung quá nhiều thực phẩm ngọt, tốt nhất lượng đường nên dưới 10% tổng năng lượng bổ sung;Không tự ý kiêng cữ các loại thực phẩm nếu không bị dị ứng thực phẩm;Người gầy và trẻ nhỏ cần tăng cường bổ sung các loại thực phẩm hay món ăn giàu năng lượng và chất đạm (protein). 2.2. Chế độ dinh dưỡng an toàn Chế độ dinh dưỡng đầy đủ nhưng phải đảm bảo an toàn theo các nguyên tắc sau:Không sử dụng đồ ăn uống quá mặn, quá ngọt hay chứa cồn (như rượu, bia);Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, tuyệt đối không ăn thức ăn ôi, thiu hay quá hạn sử dụng;Sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng bổ sung cần theo đúng hướng dẫn của chuyên gia dinh dưỡng.Xem ngay: F0 điều trị tại nhà nên ăn gì? 3. Nguyên tắc lựa chọn thực phẩm cho F0 3.1. F0 nên ăn uống gì? Các loại thực phẩm bổ sung tinh bột như gạo, ngô, khoai, sắn...;Các loại hạt;Sữa và các sản phẩm từ sữa;Các loại thịt, cá, tôm...;Các loại trứng: trứng vịt, trứng gà, trứng cút...;Dầu thực vật, dầu oliu, dầu cá...;Các loại rau củ;Hoa quả tươi. 3.2. F0 kiêng ăn gì? Các loại mỡ nguồn gốc động vật hay các loại phủ tạng;Thực phẩm quá mặn do chứa nhiều muối như thực phẩm đóng hộp, dưa hay cà muối...;Nước ngọt có ga, bánh kẹo ngọt;Các loại thực phẩm chứa chất kích thích như rượu, bia, cà phê, thuốc lá... 4. Nhu cầu dinh dưỡng cho F0 nhẹ và không triệu chứng 4.1. Nhu cầu dinh dưỡng cho F0 là người trưởng thành Năng lượng cơ bản: Khoảng 30-35 kcal/kg cân nặng/ngày, trong đó chất đạm chiếm 15-20%, chất béo 20-25%, chất đường bột 50-65% tổng năng lượng;Cung cấp đầy đủ các loại vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin A, C, D, E, nguyên tố kẽm và selen. Số lượng rau xanh nên cung cấp khoảng 300g/ngày, hoa quả tươi khoảng 200g/ngày;Lượng chất xơ cung cấp khoảng 18-20g/ngày;Lượng muối cung cấp khoảng 5g/ngày;Bổ sung lượng nước theo nhu cầu, nên sử dụng nước ấm và chia nhiều lần uống trong ngày, tránh tình trạng chỉ uống nước khi thấy khát. Bên cạnh nước lọc, bệnh nhân Covid 19 có thể lựa chọn thêm nước ép hoa quả hoặc dung dịch Oresol để tăng cường bổ sung các chất điện giải. F0 kiêng rượu bia để sức khỏe sớm bình phục 4.2. Nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ em Theo dõi tình trạng dinh dưỡng của trẻ định kỳ thông qua cân nặng và lượng thức ăn trẻ bổ sung mỗi ngày;Chế độ dinh dưỡng cân đối 4 yếu tố chính: lipid, vitamin và khoáng chất, các chất sinh năng lượng (protein, lipid, carbohydrate), chất đạm (từ động vật và thực vật). Lưu ý trong ngày phải có ít nhất 1 bữa ăn có khẩu phần cân đối;Mỗi ngày trẻ phải được bổ sung ít nhất 5 trong 8 nhóm thực phẩm, bao gồm tinh bột, sữa và chế phẩm sữa, dầu mỡ, rau củ, thịt cá, trứng, các loại hạt, rau củ màu vàng hoặc xanh thẫm;Hạn chế sử dụng thức ăn quá ngọt, lượng đường bổ sung nên dưới 5% tổng năng lượng ăn vào;Cung cấp đủ lượng nước nhu cầu, đặc biệt tăng cường nước ép trái cây tươi và không dùng nước ngọt công nghiệp;Khuyến khích trẻ 1-2 tuổi bổ sung sữa công thức tối thiểu 600ml/ngày, trẻ trên 2 tuổi 500ml/ngày;Tránh các loại thức ăn dễ gây buồn nôn, nôn ói và thay bằng món ăn hợp khẩu vị, dễ tiêu hóa và có giá trị dinh dưỡng cao.Chế độ dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng trong kiểm soát và điều trị Covid-19. Vì thế, người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và xây dựng một chế độ ăn uống khoa học, đảm bảo sức khỏe và nhanh chóng cải thiện thể trạng.
vinmec
1,246
Viêm đại tràng mạn bệnh học gây ra biến chứng gì? Viêm đại tràng mạn bệnh học là tình trạng viêm kéo dài xảy ra tại đại tràng (viêm mạn tính). Sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh chịu ảnh hưởng tiêu cực từ những triệu chứng, biến chứng của bệnh. Bài viết sau đề cập đến nguyên nhân, dấu hiệu và các biến chứng nguy hiểm của bệnh. Đồng thời, bài viết cũng cung cấp thông tin về giải pháp phòng ngừa các biến chứng viêm đại tràng mạn 1. Nguyên nhân và triệu chứng viêm đại tràng mạn 1.1. Viêm đại tràng mạn bệnh học Tình trạng viêm đại tràng kéo dài dẫn đến mạn tính được gọi là viêm đại tràng mạn. Lúc này tình trạng viêm nhiễm đại tràng đã ở mức độ nặng, khiến niêm mạc đại tràng gặp phải các tổn thương khu trú hay lan tỏa. Viêm đại tràng mạn mức độ nhẹ có thể khiến niêm mạc đại tràng dễ bị tổn thương dẫn đến chảy máu. Mức độ nặng của bệnh sẽ khiến những vết loét xuất hiện, sung huyết, hình thành áp-xe. Viêm đại tràng mạn tính là bệnh đường tiêu hóa thường gặp ở Việt Nam, tỉ lệ gia tăng nhanh chóng 1.2. Nguyên nhân gây bệnh Dựa vào nguyên nhân gây bệnh có thể chia viêm đại tràng mạn thành 2 nhóm, gồm viêm đại tràng mạn có nguyên nhân và không rõ nguyên nhân. Với viêm đại tràng mạn có nguyên nhân, các nguyên nhân gây bệnh có thể kể đến như: – Nhiễm ký sinh trùng: Các loại giun tóc, giun đũa, giun kim,… ký sinh tại đại tràng. – Nhiễm vi trùng (Salmonella, Shigella), nhiễm độc, nhiễm nấm gây viêm đại tràng cấp tính diễn tiến mạn tính. – Các bệnh lý đại tràng như: Crohn, viêm đại tràng chảy máu, táo bón kéo dài,… – Thói quen ăn uống không điều độ, sử dụng nhiều thực phẩm gây kích thích và tổn thương niêm mạc đại tràng. Trong khi đó, viêm đại tràng mạn không rõ nguyên nhân thường gặp ở trường hợp viêm đại tràng mạn không đặc hiệu. 1.3. Triệu chứng điển hình khi mắc viêm đại tràng mạn Viêm đại tràng mạn gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt của người bệnh với những triệu chứng như: – Đau bụng kéo dài: Đau xuất hiện từng cơn, dọc theo khung đại tràng (thường là nửa khung đại tràng trái) và hai hố chậu. Cơn đau có thể âm ỉ hoặc đau quặn nhiều lần, giảm đau sau mỗi lần đại tiện. Người bệnh cảm thấy bụng luôn bị trướng, căng tức khó chịu, đặc biệt khu trú dọc khung đại tràng. – Phân bất thường: Biểu hiện đa dạng, chủ yếu đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày, nhiều trường hợp có thể bị táo bón. Các triệu chứng đi kèm gồm: mót rặn, phân có màu, kèm nhầy hoặc không kèm nhầy. Một số người bệnh có thể bị táo bón xen kẽ với đi ngoài phân lỏng. Nhìn chung người bệnh đều không thoải mái sau khi đại tiện do phân không ổn định. – Cơ thể mệt mỏi, suy nhược do viêm đại tràng mạn ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng. Người bệnh thường thấy chán ăn, ăn không ngon, ngủ kém, đầy bụng, toàn thân mệt mỏi, hay lo lắng, cáu gắt,… Nhiều trường hợp có thể bị gầy sút, suy nhược rõ ràng, hốc hác. 2. Biến chứng nguy hiểm của viêm đại tràng mạn Giai đoạn mạn tính của viêm đại tràng khó chữa trị dứt điểm. Nếu không kiểm soát tích cực tình trạng bệnh, viêm đại tràng mạn sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, tổn hại lớn đến sức khỏe người bệnh. 2.1. Xuất huyết đại tràng do viêm đại tràng mạn bệnh học Niêm mạc đại tràng bị viêm trong thời gian dài rất dễ dẫn đến loét và xuất huyết. Người bệnh thường xuyên đi ngoài ra máu, phân lẫn máu hoặc chất nhầy. Trường hợp xuất huyết nặng còn có thể gây chảy máu ồ ạt khi đại tiện, Đây là biến chứng nguy hiểm cần được phát hiện và xử trí kịp thời. Xuất huyết đại tràng có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu, khiến người bệnh xanh xao, mệt mỏi, suy kiệt. Viêm đại tràng mạn có thể gây xuất huyết đại tràng, dẫn đến tình trạng thiếu máu 2.2. Giãn đại tràng Khi mắc viêm đại tràng mạn tính, người bệnh thường xuyên bị rối loạn đại tiện. Hậu quả của tình trạng này là đại tràng luôn phải co thắt liên tục và vận động quá mức. Đại tràng có thể bị giãn, ảnh hưởng tiêu cực đến chức năng tiêu hóa. 2.3. Thủng đại tràng Tình trạng viêm kéo dài khiến các vết loét ngày càng nghiêm trọng có nguy cơ dẫn đến thủng đại tràng. Biến chứng này có thể dẫn đến viêm phúc mạc đặc biệt nguy hiểm. Người bệnh cần được can thiệp điều trị sớm để bảo vệ sức khỏe và tính mạng. 2.4. Ung thư đại tràng Số liệu thống kê cho thấy khoảng 20% trường hợp viêm đại tràng mạn bệnh học biến chứng ung thư đại tràng. Đây là bệnh lý ung thư nguy hiểm do triệu chứng mờ nhạt, khó phát hiện, tỷ lệ tử vong cao. Người bệnh viêm đại tràng mạn cần lưu ý chủ động tầm soát ung thư đại tràng để ngăn ngừa biến chứng trầm trọng này. Viêm đại tràng mạn có thể tiến triển ung thư đại tràng nếu không được điều trị 3. Giải pháp ngăn ngừa biến chứng viêm đại tràng mạn Viêm đại tràng mạn rất khó điều trị. Chính vì vậy, người bệnh cần kiên trì và tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị do bác sĩ chỉ định. Đồng thời, liệu trình điều trị cần kết hợp chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt lành mạnh, khoa học. 3.1. Tuân thủ phác đồ điều trị viêm đại tràng mạn Mục đích của việc điều trị là làm giảm triệu chứng viêm đại tràng mạn, phòng tránh các biến chứng. Tùy theo tình trạng bệnh cụ thể và tình hình sức khỏe của người bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra liệu trình điều trị nội khoa toàn diện, phù hợp. Để điều trị viêm đại tràng mạn, người bệnh thường được chỉ định kết hợp thuốc phục hồi tổn thương đại tràng và loại trừ nguyên nhân gây bệnh, ngăn ngừa tái phát. Các loại thuốc thường dùng bao gồm: thuốc kháng sinh chống nhiễm trùng; các loại thuốc chống ký sinh trùng, chống nấm; thuốc chống loạn khuẩn; chống tiêu chảy; thuốc giảm đau và chống co thắt;… Nguyên tắc chung trong điều trị viêm đại tràng mạn là kết hợp phác đồ nội khoa với chế độ sinh hoạt – ăn uống lành mạnh. Bên cạnh việc dùng thuốc theo đúng chỉ định từ bác sĩ, người bệnh cũng cần lưu ý tuân thủ các yếu tố dưới đây. 3.2. Chế độ dinh dưỡng – Nên sử dụng các loại thực phẩm thân thiện với đại tràng như: gạo, thịt nạc, cá, các loại rau xanh, trái cây, sữa không có lactose,… – Hạn chế thực phẩm khó tiêu hóa (như thịt mỡ, trứng,….), đồ xào rán. – Ăn chín uống sôi, không ăn đồ tái sống (như tiết canh, rau sống, gỏi,…) vì chúng có thể khiến vi khuẩn xâm nhập gây hại. – Rượu bia, nước ngọt có ga, các chất kích thích cũng cần được loại bỏ khỏi thực đơn của người bệnh viêm đại tràng mạn. 3.3. Chế độ sinh hoạt – Tránh căng thẳng, nên điều hòa tâm trạng bằng cách nghỉ ngơi hợp lý, áp dụng các hoạt động giải trí, thư giãn. – Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể cũng như sức khỏe đường tiêu hóa. Điều này vừa thúc đẩy quá trình hồi phục, chống lại các tác nhân gây bệnh, đồng thời cải thiện tâm trạng cho người bệnh. Người bệnh viêm đại tràng mạn được khuyến nghị các môn thể dục, thể thao như: đi bộ, yoga, đạp xe, bơi lội,… Viêm đại tràng mạn bệnh học nếu không được điều trị kịp thời thì hoàn toàn có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm khó lường. Các biến chứng của bệnh ảnh hưởng đến không chỉ chất lượng sống mà còn cả tính mạng của người bệnh. Do đó việc điều trị viêm đại tràng mạn cần được tiến hành kịp thời và tích cực.
thucuc
1,485
Sốt xuất huyết có lây không và cách phòng bệnh như thế nào? Bệnh sốt xuất huyết không lây qua đường hô hấp, cũng không lây qua đường ăn uống chung, sử dụng đồ đạc chung. Nhưng nếu sống trong vùng có người đang mắc bệnh, bạn cũng có tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm. Trong bài viết dưới đây, chuyên gia sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc bệnh sốt xuất huyết có lây không và cách phòng bệnh ra sao. 1. Khi mắc bệnh sốt xuất huyết có bị lây không? Sốt xuất huyết một trong số bệnh truyền nhiễm chỉ lây qua muỗi Aedes (muỗi vằn) đốt. Có thể hiểu, muỗi chính là tác nhân truyền bệnh. Loại muỗi này hút máu người bệnh, sau đó lại đốt lại người khỏe mạnh, khi đó chúng đã truyền virus gây bệnh cho người khỏe qua vết đốt và dần dần phát triển thành ổ dịch. Trong một vùng dịch sốt xuất huyết, cứ 1 người mắc bệnh thì có rất nhiều trường hợp có thể mang virus tiềm ẩn, dù không có triệu chứng nhưng vẫn có khả năng để lây bệnh cho người khác qua đường muỗi đốt. Một số người hiểu lầm rằng nếu đã bị sốt xuất huyết thì không bao giờ bị lại nữa. Nhưng hiện nay đang có 4 thể sốt xuất huyết có mặt tại Việt Nam và trên thế giới. Vì thế, bạn có thể mắc bệnh này 4 lần trong đời. Điều này có nghĩa là khi mắc bệnh và được chữa khỏi, cơ thể đã tạo miễn dịch để chống lại thể gây bệnh đó, nhưng bạn vẫn có thể nhiễm bệnh sốt xuất huyết được gây ra bởi 3 thể còn lại. Như vậy, dù đã bị sốt xuất huyết, bạn vẫn nên thận trọng với căn bệnh này. Một lưu ý khác nữa là nếu tái nhiễm thì bệnh có thể diễn biến nặng hơn lần nhiễm trước. 2. Những dấu hiệu mắc sốt xuất huyết ở người lớn Người lớn mắc bệnh sẽ có những triệu chứng nghiêm trọng hơn so với trẻ nhỏ. Người bệnh bị sốt sau khoảng 4 đến 7 ngày từ khi bị muỗi đốt. Kèm theo đó là những biểu hiện như đau hốc mắt, đau đầu, sốt cao, đau nhức cơ khớp, phát ban, nôn và buồn nôn,… Trường hợp bị sốt xuất huyết gây xuất huyết nội tạng, người bệnh đau đầu và có thể gặp phải tình trạng rối loạn tiêu hóa, phân có màu đen hoặc đi ngoài ra máu, người mệt mỏi, da tái xanh,… Trường hợp xuất huyết não khiến bệnh nhân, thậm chí liệt nửa người, hôn mê và nguy hiểm đến tính mạng. Triệu chứng sốt xuất huyết dengue: người bệnh có thể gặp phải tất cả những triệu chứng đã nhắc đến phía trên, kèm theo đó là hiện tượng chảy máu nhiều và hạ huyết áp,… 3. Phương pháp điều trị bệnh sốt xuất huyết Nếu không được điều trị đúng cách, bệnh có thể dẫn tới những biến chứng gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Chính vì thế, khi có dấu hiệu bệnh, người bệnh cần phải được xác định mức độ của bệnh, từ đó đưa ra những phác đồ điều trị phù hợp nhất, ngăn chặn tối đa nguy cơ biến chứng. Tùy theo thể bệnh, mức độ giai đoạn bệnh, người bệnh có thể có nhiều phương pháp chăm sóc y tế khác nhau. Trong những giai đoạn đầu, sốt xuất huyết người bệnh có thể chăm sóc theo dõi tại nhà nếu không thuộc diện sốt xuất huyết có dấu hiệu cảnh báo. Mọi trường hợp sốt xuất huyết có dấu hiệu cảnh báo đều nên nhập viện theo dõi. Giai đoạn điều trị bệnh tại nhà: Đối với người bệnh thuộc thể nhẹ thì phương pháp tốt nhất khi chăm sóc người bệnh tại nhà là bù nước cho người bệnh. Bạn nên để bệnh nhân nghỉ ngơi, uống nhiều nước và ăn các loại thức ăn mềm để dễ tiêu hóa, sử dụng thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn của bác sĩ, khi bệnh nhân sốt cao có thể lau bằng khăn mát. Lưu ý, tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, theo dõi sát sao tình trạng của người bệnh tại nhà. Nếu bù nước bằng đường uống không có kết quả, đồng thời người bệnh có xuất hiện những điểm xuất huyết dưới da hay niêm mạc, chân tay lạnh, khó thở, sốt li bì,… thì cần đưa đến bệnh viện chăm sóc y tế và kiểm tra đánh giá cần thiết ngay lập tức. 4. Cách phòng ngừa sốt xuất huyết Sốt xuất huyết chưa có vắc-xin phòng bệnh và bệnh lây truyền qua đường muỗi đốt vì thế bệnh sốt xuất huyết có lây hay không, phụ thuộc rất nhiều vào ý thức phòng bệnh của tất cả chúng ta. Vì thế để phòng ngừa nguy cơ bị bệnh, bạn hãy lưu ý những điều dưới đây: 4.1. Tiêu diệt muỗi vằn lây bệnh Muỗi vằn chính là nguồn lây bệnh trung gian và cách tốt nhất để phòng bệnh chính là tiêu diệt chúng tận gốc. Khi đó thì nguy cơ bùng phát dịch sẽ giảm đi đáng kể. Đậy kín và vệ sinh những dụng cụ đựng nước ở trong nhà. Thường xuyên vệ sinh, làm sạch nhà cửa, để nhà cửa thoáng mát, sạch sẽ. Loại bỏ những đồ dùng không sử dụng, rác thải và đồng thời sắp xếp đồ đạc ngăn nắp để hạn chế nơi trú ẩn của muỗi. Phát quang bụi rậm để muỗi bị hạn chế nơi trú ẩn. Trồng các loại cây đuổi muỗi như hương thảo, bạc hà,… Dùng vợt diệt muỗi, các loại tinh dầu chống muỗi, thuốc diệt muỗi,… lưu ý để xa tầm với của trẻ. 4.2. Phòng chống muỗi đốt Nếu trong nhà có người bị sốt xuất huyết thì người bệnh được cho là ổ bệnh và muỗi vằn chính là kẻ phát tán bệnh. Vì thế cần đặc biệt lưu ý, phòng ngừa bị muỗi đốt. Một số biện pháp để phòng tránh bị muỗi đốt như: Mặc quần áo dài tay để bạn có thêm một lớp bảo vệ và nên lựa chọn những bộ đồ có màu sáng, vì muỗi không thích màu sáng mà chỉ thích màu tối. Muỗi không thích vitamin B1 vì thế bạn có thể thoa vitamin B1 lên tay để muỗi không đến gần. Buông màn khi ngủ, kể cả ban ngày. Sốt xuất huyết là bệnh nguy hiểm, có nguy cơ bùng phát dịch và nguy cơ gây biến chứng rất cao. Vì thế bạn không nên chủ quan về căn bệnh này. Những thông tin trên cũng đã giúp bạn trả lời câu hỏi sốt xuất huyết có lây không. Như vậy, khi đã có những kiến thức cơ bản và hiểu rõ về bệnh thì bạn sẽ không còn phải lo lắng quá nhiều và có thể tránh được những nhầm lẫn trong quá trình chăm sóc người bệnh.
medlatec
1,168
Giải đáp thắc mắc: Lo lắng ảnh hưởng đến cơ thể bạn như thế nào? Thời gian gần đây bạn thường xuyên cảm thấy bất an, lo lắng đôi khi không rõ nguyên nhân. Bạn bắt đầu cảm thấy cơ thể mệt mỏi, khó chịu, mất ngủ, hiệu suất công việc giảm,... Vậy thực sự lo lắng ảnh hưởng đến cơ thể bạn như thế nào? Lo lắng thái quá ảnh hưởng đến cả cơ thể, trong đó 9 bộ phận này rất đáng báo động. 1. Khi nào lo lắng ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ thể? Lo lắng ảnh hưởng xấu đến cơ thể khi nào? Đó là khi bạn rơi vào tình trạng bị lo lắng thái quá và kéo dài. Tức là bạn đã bắt đầu không ngừng suy nghĩ tiêu cực về một vấn đề gì đó. Và bạn sợ điều xấu ấy sẽ xảy ra trong thời gian tới. Tình trạng này có thể xuất hiện được vài tuần nhưng bạn không có cách nào thoát ra được. Lo lắng thái quá có thể khiến bạn bị rối loạn lo âu, mệt mỏi cùng nhiều vấn đề sức khỏe khác. Chính bạn cũng nhận thấy điều này đang ảnh hưởng đến công việc cũng như cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của mình. Vậy thực sự lo lắng ảnh hưởng đến cơ thể bạn như thế nào? 2. Lo lắng ảnh hưởng đến cơ thể bạn như thế nào - 9 bộ phận bị ảnh hưởng Lo lắng thái quá ảnh hưởng đến cả cơ thể, trong đó 9 bộ phận này rất đáng báo động: 2.1. Lo lắng ảnh hưởng đến cơ thể bạn như thế nào - Hệ thần kinh Cấu tạo của hệ thần kinh bao gồm: não bộ, dây thần kinh, tủy sống và các tế bào thần kinh. Việc bạn lo lắng tiêu cực trong thời gian dài khiến hệ thần kinh sản sinh ra số lượng lớn hoocmon căng thẳng. Nên lúc nào bạn cũng cảm thấy bất an, tim đập nhanh, hơi thở dồn dập, chân tay rã rời,... Nếu tiếp tục kéo dài tình trạng này lâu dần sẽ ảnh hưởng đến chức năng của tim, các mạch máu, hệ cơ và nhiều bộ phận khác. 2.2. Cơ bắp Khi bạn suy nghĩ quá nhiều và mệt mỏi vì một vấn đề nào đó, hệ cơ ở cổ và vai gáy có nguy cơ căng cứng khiến bạn bị đau đầu vì căng thẳng hoặc đau nửa đầu, đau cổ vai gáy,... Bạn nên thường xuyên xoa bóp vai gáy, thư giãn, hít thở sâu hoặc tập yoga có thể cải thiện được tình hình. 2.3. Nhịp thở Lời giải đáp tiếp theo cho thắc mắc lo lắng ảnh hưởng đến cơ thể bạn như thế nào chính là "nhịp thở". Khi bạn suy nghĩ tiêu cực lâu ngày, sợ hãi điều bất ổn nào đó sắp xảy ra bạn thường thở dài, thở sâu hoặc có thể nhịp thở trở nên ngắn hơn bình thường. Mặc dù việc tăng giảm nhịp thở không gây đau đớn gì nhưng về lâu dài nếu tình trạng này không được cải thiện thậm chí nghiêm trọng hơn bạn có thể bị các bệnh lý về hô hấp như: bệnh phổi, bệnh hen suyễn và nhiều bệnh lý khác. 2.4. Tim mạch Việc bạn lo lắng, bất an quá mức sẽ hình thành nhiều hơn các hoocmon căng thẳng khiến tim đập loạn nhịp và khó khăn hơn. Nếu bạn để tình trạng này dai dẳng sẽ ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe của hệ tim mạch gây nguy cơ mắc các bệnh như rối loạn nhịp tim, suy tim, cao huyết áp. Trường hợp xấu nhất nếu bạn còn lo lắng thái quá, hệ tim mạch dần dần suy giảm chức năng còn khiến bạn mắc các bệnh như: xơ vữa thành động mạch, tăng lượng cholesterol xấu và một số bệnh lý khác viêm mạch máu. Trường hợp xấu nhất là bạn có thể bị đột quỵ. 2.5. Đường huyết Lo lắng thái quá lâu ngày khiến lượng hoocmon căng thẳng gia tăng đáng kể. Trong khi đó hoocmon căng thẳng lại cung cấp cho cơ thể năng lượng dưới dạng đường huyết. Nếu bạn thoát khỏi tình trạng lo lắng, bất an thì lượng đường huyết này có thể được đào thải khỏi cơ thể. Nhưng nếu tiếp tục lo lắng tiêu cực, lượng đường huyết tích tụ lâu ngày sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, tiểu đường, bệnh thận hoặc đột quỵ. 2.6. Lo lắng ảnh hưởng đến cơ thể bạn như thế nào - Hệ miễn dịch Bạn chẳng bao giờ nghĩ rằng việc lo lắng tiêu cực lâu ngày lại ảnh hưởng được đến hệ thống miễn dịch của cơ thể. Nhưng xét về góc độ y học thì đây lại là sự thật. Lo lắng thậm chí chán nản hoặc tức giận rất dễ khiến bạn nhiễm nhiều bệnh lý như: bệnh zona, bệnh cúm hoặc bị mụn rộp. Đồng thời khi hệ miễn dịch cơ thể giảm chính là điều kiện thuận lợi để các loại vi khuẩn, vi rút xâm nhập nhanh vào cơ thể. 2.7. Lo lắng ảnh hưởng đến cơ thể bạn như thế nào - Dạ dày Lo lắng có thể khiến bạn có giảm giác cồn cào ruột gan, buồn nôn hoặc nôn. Ngoài ra, nếu thường xuyên lo âu bạn sẽ ăn uống thất thường, ăn không ngon, ngủ không yên. Nếu cứ tiếp tục tình trạng này, bạn có nguy cơ bị viêm loét niêm mạc dạ dày. Đặc biệt nếu trong thời gian mắc chứng lo lắng thái quá mà bạn ăn uống thiếu lành mạnh, ăn nhiều chất béo và đường sẽ khiến dạ dày làm việc vất vả hơn, hình thành nhiều axit hơn. Điều này có thể khiến bạn chịu cảnh trào ngược axit dạ dày lên cổ họng cực kỳ khó chịu và nhiều bệnh lý khác. 2.8. Ruột Bất an, lo lắng làm bạn khóc lóc liên tục kết hợp với việc ăn uống thất thường ảnh hưởng không tốt đến hệ tiêu hóa. Cơ thể bạn sẽ xuất hiện các triệu chứng của táo bón, tiêu chảy, ruột kích thích hoặc nhiều bệnh lý về đường tiêu hóa khác. 2.9. Sức khỏe tình dục Suy nghĩ, lo lắng thái quá ngày đêm khiến cơ thể bạn mệt mỏi và không thể tập trung làm bất cứ việc gì. Trong đó, có thể bạn sẽ lơ là thậm chí không còn hứng thú với việc quan hệ tình dục. Nếu tình trạng bất an, lo lắng không chấm dứt sẽ khiến nồng độ hoocmon sinh dục nam testosterone bị suy giảm ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của tinh trùng. Chính điều này đã làm ngừng hoặc làm chậm lại các phản ứng bình thường của cơ thể khi đàn ông có nhu cầu quan hệ tình dục. Đối với chị em phụ nữ đang trong thời kỳ mãn kinh, việc lo lắng thái quá, lo âu, khó ngủ, ngủ không sâu giấc còn khiến các “cơn bốc hỏa” và tình trạng mất ngủ trở nên tồi tệ hơn. Như bạn đã thấy chứng lo lắng thái quá ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ thể, trong đó cảnh báo nguy cơ nhất là với 9 bộ phận kể trên. Bạn cần cẩn trọng và học cách kiểm soát nỗi lo của chính mình. Bạn hoàn toàn có thể rũ bỏ hoặc kiểm soát tốt hơn tình trạng lo lắng thái quá của bản thân bằng việc thường xuyên tập thể dục, thư giãn, học cách suy nghĩ tích cực và tự tạo niềm vui cho mình. Trên đây là lời giải đáp chi tiết cho câu hỏi lo lắng ảnh hưởng đến cơ thể bạn như thế nào. Nếu tình trạng lo lắng quá nghiêm trọng, bạn không thể thoát khỏi nỗi sợ hãi, bất an thì nên tìm gặp bác sĩ chuyên khoa để nhận được lời khuyên hữu ích và phương pháp điều trị hiệu quả nhất.
medlatec
1,332
Xét nghiệm Bilirubin phát hiện được bệnh lý nào? Bilirubin hay sắc tố mật là một chất có màu vàng cam được sản xuất ra trong quá trình phá hủy các nhân Hem - thành phần của nhiều loại protein quan trọng, đặc biệt là huyết sắc tố hemoglobin có trong tế bào hồng cầu. Xét nghiệm bilirubin được thực hiện nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe, hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý về gan mật và tình trạng tan máu ở người bệnh. 1. Quá trình tạo ra bilirubin Bilirubin (sắc tố mật) được tạo ra chủ yếu từ quá trình phá hủy các hồng cầu và với một lượng nhỏ từ các cytochrome và myoglobin. Một hồng cầu trung bình sống được khoảng 120 ngày. Sau thời gian đó, các hồng cầu già sẽ được phá hủy tại tủy xương, trong máu hoặc tại lách. Khi các hồng cầu vỡ sẽ giải phóng hemoglobin, chất này tạo ra hem, sắt và globin. Hem sẽ được chuyển thành biliverdin nhờ enzyme oxygenase sau đó dưới tác dụng của enzyme biliverdin reductase thành bilirubin. Bilirubin toàn phần trong huyết thanh gồm bilirubin gián tiếp (hay là bilirubin không lên hợp) và bilirubin trực tiếp (bilirubin liên hợp). Trước khi tới gan bilirubin ở dạng bilirubin gián tiếp, khi tới gan chúng sẽ kết hợp với một chất nhất định tạo thành dạng hòa tan là bilirubin trực tiếp. - Bilirubin gián tiếp chiếm 80% tổng lượng bilirubin trong máu. Là một chất độc, không tan trong nước và không được lọc qua thận. Do phải phối hợp thêm với một cơ chất khác để gia tăng tốc độ phản ứng nên được gọi là bilirubin gián tiếp. - Bilirubin trực tiếp chiếm 20% bilirubin toàn phần trong máu, là một chất không độc. Nó có thể gắn với protein, hòa tan trong nước và được lọc qua thận. 2. Kết quả xét nghiệm bilirubin bình thường là bao nhiêu? Xét nghiệm tiến hành phân tích bằng mẫu huyết thanh của bệnh nhân. Xét nghiệm này yêu cầu người bệnh nhịn ăn 8 - 12 tiếng trước khi lấy máu xét nghiệm. Thông thường sẽ thực hiện đo nồng độ bilirubin trực tiếp sau đó lấy tổng lượng bilirubin của cơ thể trừ đi lượng bilirubin trực tiếp sẽ ra được lượng bilirubin gián tiếp. - Khoảng tham chiếu bình thường của bilirubin toàn phần là: + Trẻ sơ sinh: < 171 µmol/l. + Trẻ trên 1 tháng tuổi: < 17 µmol/l. + Người lớn: < 21 µmol/l. - Chỉ số bình thường bilirubin trực tiếp: 0 - 5 µmol/l. - Chỉ số bilirubin gián tiếp: 0 - 16 µmol/l. - Tỷ lệ bilirubin trực tiếp / bilirubin toàn phần khoảng 20%. Cần lưu ý không được để máu vỡ hồng cầu và không để bệnh phẩm tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng để tránh gây sai lệch kết quả. 3. Ý nghĩa xét nghiệm bilirubin máu Xét nghiệm bilirubin có ý nghĩa trong theo dõi, đánh giá tình trạng sức khỏe của con người. - Với trẻ sơ sinh: + Chẩn đoán hiện tượng vàng da bệnh lý: Đối với trẻ sinh đủ tháng, theo dõi xuất hiện vàng da sớm trong vòng 24 giờ sau sinh và kéo dài trên 7 ngày. Đối với trẻ sinh thiếu tháng, theo dõi chẩn đoán trên 2 tuần. Nguyên nhân có thể do bất đồng nhóm máu mẹ con hoặc do một tình trạng bệnh lý nào đó (bệnh lý tan máu, bệnh lý gan mật,…). Xét nghiệm bilirubin máu thấy tăng cao hơn bình thường. + Hiện tượng thâm tím nặng sau khi sinh. + Xét nghiệm giúp bác sĩ đánh giá được tình trạng vàng da nhân ở trẻ và có phương pháp điều trị kịp thời. Tình trạng này xảy ra sẽ làm trẻ chậm phát triển về trí tuệ, nhận thức,… có thể dẫn đến tử vong. - Với người lớn: + Chẩn đoán, đánh giá mức độ bệnh và theo dõi các bệnh lý về gan - mật như xơ gan, viêm gan, sỏi mật,… + Phát hiện bệnh di truyền Gilbert: là bệnh di truyền về gan, gan không thể xử lý hết lượng bilirubin có trong máu dẫn đến tăng đơn lẻ và từng lúc bilirubin gián tiếp mà không có các dấu hiệu tan máu. + Đánh giá tình trạng các bệnh lý về máu: hồng cầu hình liềm, bệnh lý gây thiếu máu huyết tán,... - Xét nghiệm hữu ích để thăm dò các thiếu máu khi kết hợp với các xét nghiệm khác như hồng cầu lưới, sắt huyết thanh,… để xác định căn nguyên do tan máu hay do tạo hồng cầu không hiệu quả. - Thăm dò các tắc mật: trong vàng da tắc mật nguyên nhân tại gan tỷ lệ bilirubin trực tiếp/bilirubin toàn phần tăng lên 20 - 40%, tăng > 60% bilirubin trực tiếp trong tắc mật do nguyên nhân sau gan. - Theo dõi bệnh nhân điều trị bằng thuốc kháng lao INH,… 4. Nguyên nhân gây thay đổi kết quả xét nghiệm bilirubin Có nhiều nguyên nhân làm tăng giá trị xét nghiệm, một số nguyên nhân chính hay gặp đó là: - Tăng bilirubin toàn phần gặp trong: Phụ nữ có thai. Trẻ mới sinh và trẻ đẻ thiếu tháng. Sau hoạt động gắng sức hoặc luyện tập cường độ cao. Tăng phá hủy hồng cầu quá mức gặp trong các bệnh lý mắc phải. Các bệnh lý về gan - mật. Sử dụng một số loại thuốc như: adrenalin, vitamin C, codein, thuốc lợi tiểu, morphin, thuốc uống tránh thai, streptomycin,… - Tăng bilirubin gián tiếp gặp trong các nguyên nhân chính sau: Bệnh lý phá hủy hồng cầu quá mức: tan máu (sốt rét, bất đồng nhóm máu Rh), bệnh cường lách, tạo hồng cầu không hiệu quả. Suy tim mất bù. Bệnh Gilbert. - Tăng nồng độ bilirubin trực tiếp thường gặp trong: Bệnh lý về gan: viêm gan virus, viêm gan do thuốc (rifampicin, paracetamol, salicylat, INH,…), viêm gan nhiễm độc, xơ gan, u gan. Suy tim mất bù. Rối loạn quá trình bài xuất bilirubin. Bệnh tắc mật nguyên nhân tại gan: xơ gan, viêm đường mật xơ hóa, sử dụng thuốc (erythromycin,testosterone,…). Nguyên nhân ngoài gan: sỏi mật, viêm tụy, ung thư tụy, nang giả tụy, ung thư biểu mô đường mật.
medlatec
1,027
Công dụng thuốc Entinam Thuốc Entinam có thành phần chính là Imipenem monohydrat, Cilastatin natri và natri bicarbonat. Entinam thường được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích về loại thuốc này. 1. Công dụng thuốc Entinam Imipenem có tác dụng diệt khuẩn nhanh bằng cơ chế tương tác với một số protein liên kết với peniciline trên màng ngoài tế bào vi khuẩn. Kết quả là ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn theo cơ chế giống với các betalactam khác. Imipenem có phổ kháng khuẩn rộng với các vi khuẩn Gram dương, Gram âm, hiếu khí và kỵ khí.Cilastatin là một chất ức chế men chuyển, có tác dụng ức chế sự thủy phân của Imipenem bởi các enzyme trong ống thận và tăng cường sự hấp thu của Imipenem. Cilastatin không có hoạt tính kháng khuẩn và không gây ảnh hưởng đến khả năng kháng khuẩn của Imipenem.Thuốc Entinam có thể chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, không rõ loại vi khuẩn nào, hoặc nhiễm cả 2 loại vi khuẩn kỵ khí và hiếu khí như:Nhiễm trùng đường tiết niệu. Nhiễm trùng đường mật. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới. Viêm phổi mắc khi nằm viện. Nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng phụ khoa phụ khoa. Nhiễm trùng da, mô mềm và xương khớp. Nhiễm trùng máu. Nhiễm trùng do nhiều loại vi khuẩn. Chống chỉ định: tuyệt đối không sử dụng Entinam trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc EntinamĐang sử dụng thuốc chứa Natri valpronat. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Entinam 2.1. Cách dùngĐể đảm bảo dùng thuốc an toàn và hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ về thời gian điều trị, liều lượng, đường dùng thuốc. Không tự ý ngưng thuốc, tính toán lại liều lượng, thay đổi đường dùng khi chưa có sự cho phép của bác sĩ. Đồng thời, không đưa thuốc Entinam cho người khác sử dụng khi thấy họ có những biểu hiện giống bạn.Cách dùng của thuốc, pha 250 – 500mg thuốc Entinam vào 100ml dung dịch Na. Cl 0,9%. Không dùng nước cất hoặc dung dịch có chứa Natri lactat để pha loãng.2.2. Liều dùng. Liều lượng người lớn:Nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến vừa: 250 – 500mg/lần x 3 – 4 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 6 – 8 giờ.Nhiễm khuẩn mức độ nặng, nguy hiểm đến tính mạng: 1g/lần x 3 – 4 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 6 – 8 giờ. Liều tối đa là 4g/ngày hoặc 50mg/kg cân nặng.Trẻ em dưới 12 tuổi: 15 – 25mg/kg cân nặng, mỗi 6 giờ một lần. Liều tối đa hằng ngày là 2g. Đối với trẻ nhiễm Pseudomonas aeruginosa mức độ trung bình, có thể dùng liều 4g/ngày.Bệnh nhân suy thận: cần điều chỉnh liều Entinam theo độ thanh thải creatinin:Độ thanh thải creatinin từ 31 – 70ml/phút: 500mg/lần, mỗi lần cách nhau 6 – 8 giờ.Độ thanh thải creatinin từ 21 – 30ml/phút: 500mg/lần, mỗi lần cách nhau 8 – 12 giờ.Độ thanh thải creatinin từ 6 – 20ml/phút: 250mg/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.Khi quá liều, có thể xuất hiện các triệu chứng như tăng nhạy cảm thần kinh – cơ, cơn co giật. Khi đó, người bệnh cần ngưng ngay Entinam, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân. Có thể thẩm tách máu để loại trừ thuốc ra khỏi hệ tuần hoàn. 5. Tác dụng phụ Ngoài những hiệu quả điều trị mà thuốc Entinam đem lại, bạn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn trong quá trình dùng thuốc như:Sốc phản vệ: Hiếm khi xảy ra, nhưng cần theo dõi kỹ bệnh nhân, nếu có xuất hiện những triệu chứng như thở khò khè, chóng mặt, ù tai, ... nên ngưng thuốc và xử trí cho bệnh nhân.Phản ứng dị ứng: phát ban, mày đay, ban đỏ ngứa, sốt. Thiếu máu, giảm bạch cầu, ban xuất huyết, tăng bạch cầu ưa Eosin, mất bạch cầu hạt, ...Tăng men gan, tăng bilirubin, tăng urobilinogen.Suy thận cấp, viêm thận kẽ, tăng BUN tạm thời. Viêm kết tràng giả mạc, đau bụng, rối loạn tiêu hóa. Co giật, rối loạn ý thức. Sốt, cảm, khó thở, viêm phổi,Bội nhiễm. Thiếu vitamin K, thiếu vitamin nhóm BHoại tử biểu bì nhiễm độc. Ngoài ra, bạn có thể gặp phải những triệu chứng khác chưa được nghiên cứu hoặc liệt kê trên đây. Vì vậy, hãy liên lạc ngay với bác sĩ khi thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình sử dụng thuốc Entinam để tư vấn. 6. Tương tác thuốc Khi điều trị với hai loại thuốc trở lên, có thể gây nên hiện tương tác giữa các thuốc, kết quả là ảnh hưởng đến sự hấp thu, tác dụng, hoặc có thể làm gia tăng tác dụng phụ của thuốc. Vì vậy, bạn cần cho thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang sử dụng (thuốc uống, bôi, tiêm, ...) để đảm bảo an toàn khi bắt đầu điều trị với Entinam.Các kháng sinh betalactam và probenecid: Có thể làm tăng độc tính của Entinam khi phối hợp.Thuốc chứa Natri valpronat: Entinam làm giảm nồng độ của Natri valpronat trong huyết thanh. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Entinam Phụ nữ có thai/cho con bú: Chưa có đầy đủ bằng chứng về tính an toàn của Entinam khi dùng cho đối tượng này. Vì vậy, chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị vượt xa rủi ro đem lại cho thai nhi/trẻ bú mẹ.Sử dụng thuốc Entinam kéo dài có thể làm phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm.Cần giảm liều ở người cao tuổi vì chức năng thận bị suy giảm do tuổi tác.Để thuốc Entinam ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp, nhiệt độ từ 15 đến 30 độ C.
vinmec
1,016
Chỉ khám thai thôi chưa đủ, mẹ bầu thực hiện điều này để biết con khỏe Mùa hè là điều kiện thuận lợi các bệnh truyền nhiễm phát triển đe dọa sức khỏe con người, đặc biệt mẹ bầu sức đề kháng suy giảm dễ nhiễm bệnh, ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con yêu trong bụng. Theo BSCKI. “Điếng người” khi phát hiện con mắc vòm miệng Chị T. T. N (25 tuổi, Hoàng Mai - Hà Nội) đang mang thai ở tuần 20, nhận được tin vui, gia đình chị mừng khôn xiết. Hàng ngày chị chăm lo từng chút một, cố gắng ăn uống đầy đủ hy vọng con yêu sinh ra khỏe mạnh, mẹ tròn con vuông. Nhưng niềm vui chưa trọn vẹn thì chị phát hiện con yêu có nguy cơ mắc hở vòm miệng cao sau lần siêu âm, vợ chồng chị không khỏi bàng hoàng. Qua khai thác bệnh sử, chị N cho biết đợt vừa rồi, chị bị ho khan kéo dài, sốt cao, người mẩn đỏ. Tuy nhiên, chị không biết mình đã mang thai và nghi ngờ nhiễm rubella nên chị tự ý mua thuốc về uống nên hậu quả như vậy. Theo BS Vân, khi mang thai, nồng độ estrogen tăng cao, lượng máu tăng trên toàn cơ thể dẫn đến tăng tiết dịch nhầy khiến đường thở bị thu hẹp, dễ xuất hiện các triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi. Bên cạnh đó, phụ nữ khi mang thai có nhiều thay đổi về nội tiết, hệ thống miễn dịch nên sức đề kháng yếu, nhạy cảm hơn với các tác nhân gây bệnh. Thời tiết nắng nóng là môi trường thuận lợi cho các loại vi khuẩn sinh sôi, gây ra các bệnh như sốt virus, bệnh đường hô hấp, tiêu hóa,… Vì vậy, các cặp đôi đang trong kế hoạch sinh con cần thận trọng với sức khỏe của mình, tuyệt đối không được tự ý mua thuốc uống. Mẹ bầu mắc cúm, rubella, sởi, thủy đậu chớ xem thường Bác sĩ Vân cho biết thêm: Các bệnh truyền nhiễm do virus, vi khuẩn gây ra là nguy cơ hàng đầu đối với mẹ bầu trong thời điểm mùa hè. Trong đó, mẹ bầu cần đặc biệt lưu ý các bệnh thường gặp ở thời điểm này mang tính nguy hiểm cao như cúm mùa, rubella, sởi, thủy đậu,… Cúm Cúm là căn bệnh lành tính, tuy nhiên mẹ bầu mắc phải cúm rất nguy hiểm. Trong trường hợp sốt cao kết hợp độc tính virus cũng có thể kích thích co bóp tử cung làm sảy thai, thai chết lưu hoặc sinh non thậm chí tử vong ở mẹ bầu. Bệnh cúm tiến triển nặng có thể gây viêm phổi cho mẹ, tình trạng viêm phổi ở phụ nữ mang thai nguy hiểm hơn người thường vì họ có nhu cầu oxi lớn hơn bình thường trong khi hệ miễn dịch yếu đi, nếu bệnh nặng gây suy hô hấp nặng, nguy kịch cho cả mẹ và con. Rubella Rubella rất dễ lây theo đường hô hấp, qua không khí, nước bọt, bắt tay nhau,… Tốc độ lây lan từ người này sang người khác thông qua tiếp xúc gần và môi trường rất nhanh. Bệnh rubella rất nguy hiểm đối với phụ nữ có thai, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ vì nó có thể gây sảy thai, thai chết lưu. Ngoài ra, nếu mẹ nhiễm Rubella trong 3 tháng đầu có thai thì 90% trẻ sinh ra mắc dị tật bẩm sinh như bệnh tim, mù, đục thủy tinh thể, điếc và chậm phát triển tinh thần. Sởi Phụ nữ đang mang thai mà mắc bệnh sởi thì hậu quả để lại khôn lường, bệnh có thể dẫn đến những biến chứng như viêm phổi, tiêu chảy,... Đặc biệt, nếu mẹ bầu chủ quan dẫn tới biến chứng sang phổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hô hấp của mẹ và thai nhi, có thể dẫn tới tử vong. Mẹ bầu mắc sởi sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng như dị tật thai nhi, thai lưu, sảy thai, sinh con non, trẻ sinh ra hệ miễn dịch kém (hay ốm đau), , Thủy đậu Thủy đậu là một bệnh rất dễ lây truyền, xảy ra phần nhiều ở trẻ em, ít xảy ra ở người lớn, nhưng đối với thai phụ, bệnh có thể ảnh hưởng tới người mẹ và để lại những hậu quả nặng nề cho thai nhi, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Cách phòng tránh bệnh cho mẹ bầu Trước thực trạng ô nhiễm môi trường, thực phẩm bẩn, thời tiết thay đổi thất thường,… là những yếu tố đe dọa trực tiếp tới sức khỏe mẹ bầu và thai nhi. Theo đó, bên cạnh xây dựng chế độ sinh hoạt phù hợp, bổ sung đầy đủ dưỡng chất, tăng cường sức đề kháng cơ thể, khám thai định kỳ thì xét nghiệm NIPT đóng vai trò vô cùng quan trọng sàng lọc dị tật thai nhi mà bất cứ mẹ bầu nào cũng cần thực hiện. . Theo BS Vân, thăm khám thông thường thôi chưa đủ, mẹ bầu cần thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh cho thai kỳ. Việc làm này đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sàng lọc dị tật thai nhi mà bất cứ mẹ bầu nào cũng cần thực hiện. Trong rất nhiều phương pháp sàng lọc hiện nay, thì xét nghiệm NIPT là biện pháp hiện đại nhất hiện nay và được các bác sĩ sản khoa ưu tiên chỉ định hàng đầu. Xét nghiệm NIPT có thể tiến hành ngay từ tuần thứ 10 của thai kỳ, từ đó phát hiện sớm bệnh để có biện pháp can thiệp kịp thời bảo vệ sức khỏe con. Phương pháp này không xấm lấn chỉ cần mẫu xét nghiệm chỉ 5-7ml máu nên an toàn với mẹ và thai. Ngoài ra, kết quả có nhanh chóng chỉ sau 5-7 ngày và kết quả chính xác lên tới 99,98%. Miễn phí siêu âm 4D cho mẹ bầu
medlatec
1,010
Công dụng thuốc bôi Gentian Thuốc tím bôi da Gentian với thành phần chính là Methylrosaniline, được sử dụng điều trị nhiễm vi sinh vật ở da và niêm mạc, bệnh nấm Geotrichum cục bộ, viêm lợi hoại tử loét, chốc lở,... hiệu quả. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách dùng thuốc tím Gentian an toàn, hiệu quả qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Gentian là thuốc gì? Thuốc Gentian thuộc nhóm thuốc sát khuẩn, dùng để tiêu diệt vi khuẩn gram dương, ức chế sinh trưởng của nhiều loài nấm, nấm men, nấm da, nấm Candida.Thuốc Gentian có thành phần chính là Methylrosaniline và các thành phần tá dược khác.Thuốc Gentian gồm các dạng:Dung dịch dùng ngoài 1%Dung dịch dùng ngoài 2%Dung dịch dùng ngoài 0,25%Dung dịch dùng ngoài 0,5% 2. Công dụng của thuốc Gentian Thuốc tím Gentian là một thuốc sát trùng và diệt vi sinh vật, bôi ngoài da và niêm mạc. Thuốc có hiệu lực với vi khuẩn gram dương (Staphylococcus) có liên quan với những đặc tính của tế bào vi khuẩn.Thuốc tím Gentian ức chế sinh trưởng của nhiều loài nấm, kể cả nấm men và nấm da như nấm Candida, Epidermophyton, Cryptococcus, Trichophyton và nấm Geotrichum candidum. Ngoài ra, thuốc không có tác dụng chống những vi khuẩn kháng acid và bào tử của vi khuẩn.Thuốc Gentian được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị nhiễm vi sinh vật ở da và niêm mạc da do Candida albicans (như bệnh nấm Candida ở miệng và âm đạo), hăm bẹn và viêm quanh móng.Điều trị bệnh nấm Geotrichum cục bộ, viêm lợi hoại tử loét, chốc lở, nhiễm vi sinh vật bề mặt và nhiều bệnh viêm da khác nhau, tuy nhiên hiệu lực của thuốc điều trị bệnh nêu trên chưa được xác định chắc chắn.3. Liều lượng - cách dùng thuốc Gentian. Cách dùng thuốc tím Gentian:Trước khi bôi thuốc tím Gentian, hãy vệ sinh vùng bị tổn thương thật sạch và để khô tự nhiên.Sử dụng tăm bông bôi thuốc để tránh bẩn tay. Thấm thuốc Gentian lên tăm bông, sau đó bôi vào vùng bị tổn thương theo chỉ dẫn của bác sĩ. Chỉ bôi thuốc cho khu vực bị ảnh hưởng và tránh xa khu vực da bình thường vì thuốc Gentian được chứng minh có thể gây tác động đến ADN tế bào sống và liên quan đến khả năng gây ung thư trên chuột.Sau khi dùng thuốc xong hãy rửa tay sạch sẽ tránh để thuốc dính vào mắt. Nếu thuốc Gentian dính vào mắt, hãy rửa mắt bằng nước sạch ít nhất 15 phút và đi cấp cứu nếu xuất hiện kích ứng.Không dùng băng nhựa hoặc băng thương không thấm nước lên vùng da bôi thuốc vì có thể làm tăng nguy cơ kích ứng da.Nếu bôi thuốc Gentian lên vùng da bị tổn thương ở miệng, bôi lượng thuốc vừa đủ và tránh nuốt thuốc.Để điều trị khỏi hoàn toàn tình trạng nhiễm trùng, người bệnh hãy tiếp tục sử dụng thuốc tím Gentian theo đúng liều dùng được bác sĩ chỉ định, ngay cả khi tình trạng bệnh đã được cải thiện.Liều dùng Gentian:Thuốc tím Gentian được dùng để bôi dưới dạng dung dịch có nồng độ từ 0,25 đến 2%. Dung dịch pha loãng thuốc bôi gentian 0,25% hoặc thuốc bôi Gentian 0,5% được ghi nhận có hiệu lực tương tự và ít gây kích ứng hơn dung dịch 1% và 2%.Dung dịch pha loãng 0,01% được khuyến cáo dùng trong các khoang kín.Dùng bông bôi dung dịch tím Gentian trên những thương tổn, sử dụng khoảng 2 – 3 lần/ngày, khoảng 3 ngày điều trị và chú ý không nuốt hay tránh tiếp xúc với mắt.Trong quá trình điều trị nên vệ sinh, chăm sóc da thích hợp, tránh nhiễm khuẩn lan rộng ra vùng da khác và tái nhiễm lại.Không sử dụng thuốc Gentian lâu hơn 1 tuần trừ khi được chỉ định.Quá liều và xử trí:Bôi quá nhiều thuốc tím Gentian vào niêm mạc nhất là niêm mạc miệng có thể gây kích ứng tại chỗ, viêm thực quản hoặc viêm thanh quản.Trường hợp này nên ngừng bôi thuốc kết hợp điều trị triệu chứng và hỗ trợ.4. Chống chỉ định dùng thuốc Gentian. Thuốc Gentian không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào khác trong sản phẩm thuốc.Trầy da hoặc loét rộng, loét ở mặt hoặc vết thương hở.Vết thương hở và sâu, vết thương do động vật cắn.Vết bỏng nặng.Bôi thuốc Gentian trên một vùng diện tích da lớn.Người bệnh mắc rối loạn chuyển hóa porphyrin hoặc rối loạn chuyển hóa khác.5. Tác dụng phụ của thuốc Gentian. Mặc dù thuốc tím Gentian thường được dung nạp tốt, song người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Kích ứng, phản ứng mẫn cảm và loét niêm mạc.Viêm thực quản, viêm thanh quản, viêm khí quản có thể xảy ra nếu nuốt dung dịch tím gentian, do sử dụng thuốc điều trị bệnh nấm candida ở miệng.Sự xăm thuốc Gentian vào da có thể xảy ra khi bôi tím gentian trên mô hạt.Bỏng da, kích ứng mụn nước.Ngừng sử dụng thuốc Gentian và nói với bác sĩ nếu bản thân có dấu hiệu nhiễm trùng da như nóng, rát, đau, mưng mủ hoặc hoại tử da. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Gentian Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Gentian điều trị:Thông báo cho dược sĩ, bác sĩ biết nếu bản thân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc, mắc một bệnh chuyển hóa nào đó hoặc đang có kế hoạch hay đang mang thai, cho con bú.Thuốc tím Gentian cũng có thể được dùng để điều trị nấm Candida âm đạo. Tránh quan hệ khi đang điều trị thuốc này.Thuốc Gentian chỉ sử dụng ngoài da, không được uống.Tránh để thuốc Gentian dính vào mũi, mắt, miệng do có thể gây bỏng. Nếu thuốc Gentian dính vào mắt nên rửa sạch ngay lập tức với nước sạch và báo ngay cho nhân viên y tế.Trong trường hợp dùng thuốc điều trị bên trong niêm mạc miệng, cẩn thận tránh nuốt phải thuốc đặc biệt là trẻ em, nên tham khảo ý kiến chuyên gia y tế trước khi sử dụng.Rửa tay trước và sau khi sử dụng thuốc Gentian, trừ khi vết thương cần bôi thuốc nằm ngay trên tay. Tránh để thuốc dính vào quần áo do có thể làm ố quần áo.Trong quá trình dùng thuốc Gentian nếu người bệnh có những triệu chứng mẩn đỏ, kích ứng, sưng hoặc đau kéo dài sau 3 ngày điều trị và có xu hướng tiến triển nặng hơn như nhiễm trùng, loét da,... thì lập tức ngừng sử dụng và báo ngay cho dược sĩ hoặc bác sĩ.Để có hiệu quả điều trị tốt nhất, nên điều trị với thuốc tím liên tục ngay cả khi vết thương đã có hiệu quả, việc ngừng thuốc sớm có thể khiến nhiễm trùng quay trở lại.Không sử dụng thuốc Gentian lên các vết thương lở loét nặng vì thuốc có thể xăm vào da hoặc làm bong da.Các vết loét trên da có thể trở nên trầm trọng hơn khi thuốc Gentian được bôi lên các nếp gấp của da. Do đó, chỉ thoa một lượng nhỏ thuốc Gentian lên các vùng da có nếp gấp này và để khô hoàn toàn trước khi mang giày hoặc quần áo.Uống thuốc Gentian có thể gây kích ứng đường tiêu hóa, tiêm tĩnh mạch và có thể làm giảm số lượng bạch cầu.Chưa có dữ liệu về thuốc tím Gentian có gây nguy hại cho thai nhi và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phụ nữ hay không, do đó không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai.Đã có báo cáo thuốc Gentian có thể gây loét miệng ở trẻ sơ sinh đang bú mẹ khi mẹ sử dụng dung dịch 1% hoặc 2% ở trong niêm mạc miệng và lưỡi điều trị nhiễm nấm Candida. Biểu hiện là trẻ khó bú sau 1 ngày, khó thở. Do đó cần sử dụng thận trọng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.Thuốc tím Gentian không gây ảnh hưởng xấu đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.Thuốc tím Gentian được sử dụng điều trị bệnh nấm Candida ở miệng và âm đạo, hăm bẹn, viêm quanh móng, chốc lở,... Người dùng hãy tham khảo kỹ hướng dẫn dùng thuốc niêm yết trên bao bì sử dụng hoặc theo chỉ định của bác sĩ, dược sĩ để có kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
1,460
Hướng dẫn đầy đủ về bệnh nhược cơ Bệnh nhược cơ liên quan đến sự yếu cơ và tình trạng dễ mệt mỏi cơ. Bệnh lý này có thể chẩn đoán thông qua xét nghiệm máu, điện cơ và đôi khi là edrophonium. Rất nhiều người bệnh lo lắng liệu bệnh nhược cơ có nguy hiểm không? Tham khảo ngay bài viết dưới đây! 1. Bệnh nhược cơ là bệnh gì? Bệnh nhược cơ xảy ra khi hệ miễn dịch - vốn là cơ quan bảo vệ cơ thể chống lại vi trùng, nay lại tạo ra các kháng thể làm gián đoạn các tín hiệu thần kinh. Kết quả là cơ bắp của bạn trở nên yếu đi. Bệnh lý này không thể chữa khỏi hoàn toàn, nhưng bác sĩ điều trị sẽ giúp bạn kiểm soát các triệu chứng. Triệu chứng đầu tiên thường xuất hiện ở các cơ của mắt, sau đó có thể tất cả các cơ xương (còn gọi là cơ bắp tự nguyện) đều bị ảnh hưởng, chẳng hạn như cơ cử động chân và tay, cơ giúp bạn thở. 2. Các triệu chứng của bệnh nhược cơ Mắt. Sụp mi là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh nhược cơ. Căn bệnh này làm suy yếu các cơ nhỏ và mỏng manh xung quanh mắt, khiến bạn khó mở mắt hoàn toàn. Bạn cũng có thể khó kiểm soát chuyển động của mi mắt và tập trung nhìn các vật thể, gây ra hiện tượng nhìn mờ hoặc nhìn đôi (song thị). Nếu chỉ mắc bệnh nhược cơ mắt thì các cơ khác sẽ không bị ảnh hưởng.Mặt và cổ họng. Bệnh nhược cơ cũng thường ảnh hưởng đến các cơ ở mặt và cổ họng, khiến khuôn mặt của bạn có biểu hiện bất thường. Ví dụ, mặt bạn có thể trông giống như đang nhăn nhó nếu bạn cố gắng mỉm cười. Bạn có thể gặp những vấn đề khó khăn khi ngẩng đầu lên hoặc khi nói. Một số người bệnh cảm thấy khó nhai và khó nuốt, cũng như bị chảy nước dãi hoặc bị sặc.Các vấn đề về hô hấp. Khi bệnh nhược cơ làm suy yếu các cơ xung quanh khoang ngực, bạn có thể cảm thấy khó thở hơn. Căng thẳng, nhiễm trùng và thậm chí một số loại thuốc có thể khiến người bệnh phải dùng thiết bị đặc biệt để thở. Để hạn chế nguy cơ gặp phải tình trạng khá nguy hiểm này, hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn nhận thấy hơi thở của mình có bất kỳ vấn đề nào.Cánh tay và chân. Khi bị nhược cơ, mức độ yếu cơ sẽ tùy thuộc vào mức độ hoạt động của bạn và những yếu tố như: căng thẳng, chế độ ăn uống và sức khỏe tổng thể. Vào những thời điểm nhất định, tay và chân yếu có thể khiến bạn khó nhấc đồ vật, leo cầu thang hoặc thậm chí là khó đứng lên. Cách người bệnh đi bộ cũng trông khác so với bình thường. Các triệu chứng này có thể thuyên giảm khi bạn nghỉ ngơi.Các vấn đề về tuyến ức. Một số người bị bệnh nhược cơ có tuyến ức ở ngực lớn hơn bình thường. Cơ quan này là một phần của hệ miễn dịch. Người bệnh cũng có thể bị khối u ở tuyến ức. Đa số các trường hợp là lành tính, nhưng đôi khi cũng có thể trở thành ung thư. Nguyên nhân bệnh nhược cơ có thể gây ra bởi một số yếu tố khác nhau 3. Nguyên nhân bệnh nhược cơ Bệnh nhược cơ là một bệnh tự miễn, nghĩa là hệ miễn dịch của bạn tự tấn công nhầm vào chính các mô của cơ thể bạn. Các nhà khoa học tin rằng gen di truyền đóng một vai trò quan trọng đối với cơ chế bệnh sinh. Các nghiên cứu vẫn đang được tiếp tục để tìm hiểu rõ hơn về loại gen cụ thể nào là nguyên nhân bệnh nhược cơ.Một số yếu tố có thể làm cho các triệu chứng nhược cơ trở nên trầm trọng hơn, chẳng hạn như:Đau ốm. Căng thẳng hoặc mệt mỏi. Mang thai hoặc chu kỳ kinh nguyệt. Một số loại thuốc, chẳng hạn như: Thuốc chẹn beta, quinidine gluconate, quinine, quinidine sulfate, phenytoin, một số loại thuốc gây mê và kháng sinh.Bệnh xảy ra phổ biến nhất ở phụ nữ dưới 40 tuổi và nam giới trên 60 tuổi, nhưng mọi người có nguy cơ mắc bệnh này ở bất kỳ lứa tuổi nào, kể cả khi còn nhỏ. Mặc dù hiếm gặp ở trẻ sơ sinh, nhưng có trường hợp người mẹ mắc bệnh nhược cơ truyền kháng thể gây bệnh cho con. Bệnh nhược cơ sơ sinh thường không nghiêm trọng và các triệu chứng sẽ tự biến mất vào khoảng 3 tháng sau sinh. 4. Chẩn đoán Bác sĩ sẽ xem xét bệnh sử và kiểm tra cơ thể của bạn, ví dụ như xem xét sức mạnh và sự phối hợp của các cơ, cũng như chuyển động mắt. Bởi vì yếu cơ là triệu chứng phổ biến của nhiều bệnh khác nhau, nên có thể phải mất một thời gian dài (nhiều nhất là 2 năm) bác sĩ mới đưa ra chẩn đoán đầy đủ. Đặc biệt là đối với những trường hợp bệnh nhẹ hoặc triệu chứng chỉ xuất hiện ở một vài cơ.Một số hình thức khác để chẩn đoán bệnh bao gồm:Điều trị thử edrophonium tĩnh mạch, trong đó bạn sẽ dùng một loại thuốc để giảm các vấn đề về mắt và bác sĩ xem phản ứng của bạn.Xét nghiệm máu có thể kiểm tra nồng độ của một số kháng thể.Thử nghiệm kích thích điện (điện cơ) giúp kiểm tra tín hiệu từ dây thần kinh đến cơ, thể hiện khả năng phản ứng của cơ.Chụp CT hoặc MRI giúp xem xét tuyến ức có lớn hơn bình thường hay không hoặc sự hiện diện của các khối u.Xét nghiệm phổi có thể giúp bác sĩ dự đoán cơn nhược cơ. Sau khi chụp CT phần nào quyết định được bệnh nhược cơ có nguy hiểm không của bệnh nhân 5. Điều trị bệnh nhược cơ 5.1. Phẫu thuật. Nếu có một hoặc nhiều khối u trên tuyến ức, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật để loại bỏ chúng. Phương pháp này giúp cải thiện các triệu chứng và giảm nhu cầu dùng thuốc. Phương pháp này cũng sẽ hữu ích ngay cả khi không có khối u, nhưng phải đợi sau vài năm mới thấy kết quả. Phẫu thuật mở đi qua xương ức là lựa chọn phổ biến, nhưng một số người cũng có thể được chỉ định những cách ít xâm lấn hơn.5.2. Thuốc. Bác sĩ có thể đề nghị bạn dùng:Thuốc kháng cholinesterase để cải thiện khả năng truyền tín hiệu thần kinh đến cơ.Thuốc ức chế miễn dịch để làm chậm hoặc ngừng tạo ra các kháng thể có hại, nhờ đó cải thiện sức mạnh cơ bắp.5.3. Liệu pháp tiêm tĩnh mạch (IV)Bác sĩ thường chỉ định tiêm thêm hoặc loại bỏ máu và thuốc qua đường tĩnh mạch cánh tay khi các triệu chứng đột ngột trở nặng hơn. Cụ thể:Phân tách huyết tương (Plasmapheresis) giúp loại bỏ các kháng thể có hại và thay thế bằng huyết tương tốt.Tiêm tĩnh mạch globulin miễn dịch cung cấp cho bạn các kháng thể bình thường để thay đổi cách hệ miễn dịch hoạt động.Kháng thể đơn dòng là thuốc được truyền qua đường tĩnh mạch và thường chỉ được sử dụng sau khi các phương pháp điều trị khác không thành công. 6. Bệnh nhược cơ có nguy hiểm không? Nếu dùng thuốc đều đặn và làm theo hướng dẫn của bác sĩ, bạn có thể cải thiện tình trạng yếu cơ và có cuộc sống gần như bình thường. Trong một số trường hợp, các triệu chứng có thể biến mất hoàn toàn và bạn không cần dùng thuốc nữa. Khoảng một nửa số người mắc bệnh nhược cơ được phẫu thuật cắt bỏ tuyến ức sẽ thuyên giảm lâu dài
vinmec
1,367
Liệt ruột cơ năng là gì? Liệt ruột cơ năng là một trong những tình trạng hiếm gặp, có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm cho bệnh nhân. Nắm vững nguyên nhân, triệu chứng liệt ruột cơ năng sẽ giúp bệnh nhân phát hiện bệnh sớm để chủ động điều trị kịp thời. 1. Liệt ruột cơ năng là gì? Liệt ruột cơ năng là tình trạng nhu động ruột ngừng hoạt động, dẫn tới cản trở quá trình lưu thông hơi, dịch tiêu hóa và thức ăn trong lòng ruột. Bệnh liệt ruột cơ năng chiếm khoảng 3 - 5% tổng số bệnh nhân liệt ruột. Các trường hợp còn lại là liệt ruột cơ học.Các triệu chứng cơ bản của bệnh là: bệnh nhân có cảm giác đau bụng nhẹ, đầy hơi, buồn nôn, táo bón; bụng mềm hoặc phình to, căng ra; giảm hoặc mất nhu động ruột. 2. Nguyên nhân gây liệt ruột cơ năng là gì? Một số nguyên nhân dẫn đến liệt ruột gồm:Vi khuẩn hoặc virus gây viêm nhiễm đường ruột (viêm dạ dày - ruột);Sử dụng thuốc: Thuốc kháng acid, opioid, warfarin, chlorpromazine, amitriptyline;Rối loạn chuyển hóa: Thiếu máu, giảm áp lực thẩm thấu, hạ kali, natri, magie;Viêm phổi;Nhồi máu cơ tim;Chấn thương: Gãy cột sống, gãy xương sườn;Đau quặn thận, đau quặn mật;Chấn thương đầu, các phẫu thuật thần kinh;Viêm phúc mạc, viêm ổ bụng;Có máu tụ sau phúc mạc. 3. Biện pháp chẩn đoán liệt ruột cơ năng Liệt ruột cơ năng có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng, lứa tuổi, giới tính nào. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, tình trạng này có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như hoại tử ruột, viêm phúc mạc ổ bụng, thủng ruột,... Do vậy, việc khám và phát hiện bệnh sớm là vô cùng cần thiết.Tình trạng liệt ruột được xác định dựa trên nhiều yếu tố như vị trí liệt ruột, mức độ liệt ruột, cơ chế, nguyên nhân gây liệt ruột,... Tùy mức độ của triệu chứng, sau khi thăm khám lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện một số biện pháp chẩn đoán như: Siêu âm ổ bụng, chụp X-quang, chụp CT scan, chụp cản quang, nội soi,... Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần làm xét nghiệm máu để đánh giá chi tiết tình trạng nhiễm trùng hoặc rối loạn chuyển hóa, giúp kiểm tra mức độ tổn thương của ruột.Người bệnh có thể không cần thực hiện toàn bộ các biện pháp này. Căn cứ vào tiền sử, mức độ bệnh, bệnh nhân sẽ được chỉ định lựa chọn một số biện pháp chẩn đoán phù hợp nhất. 4. Phương pháp điều trị liệt ruột cơ năng Thông thường, liệt ruột sẽ tự khỏi sau 2 - 3 ngày. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân vẫn còn đau sau 3 ngày phẫu thuật thì nên đi khám bác sĩ ngay. Nếu không tự khỏi, bệnh nhân có thể được chỉ định áp dụng các biện pháp điều trị như: Hút dịch dạ dày, điều chỉnh nước - điện giải, đặt sonde trực tràng, kích thích nhu động ruột,... Trường hợp tình trạng liệt ruột vẫn không khỏi thì các bác sĩ có thể hội chẩn, xem xét thực hiện phẫu thuật.Liệt ruột cơ năng có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó, bệnh nhân nên chú ý theo dõi các dấu hiệu bất thường của sức khỏe để sớm phát hiện bệnh lý và có phương án điều trị phù hợp, kịp thời.
vinmec
594
Vô sinh cần khám những danh mục nào? Kính gửi bác sĩ, tôi đã kết hôn được 2 năm nhưng chưa có con, bác sĩ cho tôi biết danh mục kiểm tra vô sinh cần làm những gì. Vợ chồng anh, chị kết hôn được 2 năm nhưng chưa có con, trường hợp anh chị nếu hai vợ chồng thường xuyên quan hệ và không dùng biện pháp tránh thai nào thì được gọi là vô sinh 1 hay vô sinh nguyên phát. Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) có khoảng 40% nguyên nhân vô sinh do nam, 40% nguyên nhân vô sinh do nữ, 10% nguyên nhân do cả hai phía và 10% không tìm được nguyên nhân. Nguyên nhân gây hiếm muộn cơ bản hay gặp Cần khám để xác định nguyên nhân vô sinh do vợ hoặc chồng. Ảnh minh họa. - : Hội chứng buồng trứng đa nang, viêm tắc vòi trứng, bất thường tử cung - phần phụ, rối loạn nội tiết… - : chủ yếu do bất thường về số lượng và chất lượng tinh trùng chiếm tỷ lệ lớn, ngoài ra, có thể bất thường về nhiễm sắc thể như hội chứng Klainerfelter (XXY)… Danh mục kiểm tra vô sinh Để xác định nguyên nhân vô sinh của vợ chồng anh, chị là do vợ hay chồng thì thông thường những danh mục kiểm tra gồm: - : + Khám, điều trị các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa và các bệnh lý toàn thân (nếu có); + Xét nghiệm nội tiết (làm tốt ngày 2,3 chu kỳ kinh); + Chụp Xquang tử cung - vòi trứng,... - : + Khám Nam khoa, xét nghiệm tinh dịch đồ,… + Siêu âm tinh hoàn. Sau có đầy đủ kết quả, bác sỹ sẽ tư vấn cho anh, chị chế độ dinh dưỡng khắc phục tình trạng và biện pháp điều trị nếu có kết quả bất thường. Kính chúc anh, chị sức khỏe và thành công.
medlatec
315
Tầm soát ung thư buồng trứng cho nữ giới và những điều cần lưu ý Ung thư buồng trứng là bệnh lý phụ khoa nguy hiểm không chỉ ảnh hưởng đến chức năng sinh sản mà còn đe dọa tính mạng của phụ nữ. Ung thư buồng trứng thường khó được phát hiện từ sớm và diễn tiến âm thầm. Việc tầm soát ung thư buồng trứng là cách hữu hiệu để phát hiện sớm và điều trị hiệu quả căn bệnh này. 1. Khái niệm Tầm soát ung thư buồng trứng/ Sàng lọc ung thư buồng trứng là gì? Ung thư buồng trứng là việc xuất hiện một hoặc nhiều khối u ác tính ở buồng trứng. Những khối u này có thể nằm ở vị trí một hoặc cả hai bên buồng trứng. Hiện nay, ung thư buồng trứng đã có thể được chữa khỏi hoàn toàn nếu như được chẩn đoán từ sớm. Tuy vậy, dấu hiệu của ung thư buồng trứng ban đầu thường mơ hồ và khó phát hiện, nên việc chị em phụ nữ thực hiện tầm soát ung thư định kỳ là hết sức cần thiết. Tầm soát ung thư buồng trứng đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát hiện khối u từ sớm, nâng cao tỷ lệ điều trị bệnh thành công lên tới 90% Sàng lọc ung thư buồng trứng là tổng hợp của việc kết hợp các kĩ thuật y khoa như xét nghiệm, siêu âm, chụp X – quang, MRI… để phát hiện khối u (kích thước, mức độ phát triển, tình trạng xâm lấn của khối u) bên trong cơ thể. 2. Những ai cần và nên khám sàng lọc ung thư buồng trứng? Những nhóm đối tượng sau cần được khám sàng lọc ung thư buồng trứng định kỳ, cụ thể là: – Phụ nữ có tiền sử gia đình từng có người nhà mắc ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng – Trường hợp gặp bất thường gen BRCA1 hoặc gen BRCA2 – Phụ nữ mang gen liên quan đến ung thư đại trực tràng nonpolyposis di truyền – Phụ nữ bị mất kiểm soát cân nặng, béo phì thừa cân – Phụ nữ trong tuổi tiền mãn kinh từ 50 tuổi trở lên – Phụ nữ chưa từng mang thai – Đi kèm đó là một số triệu chứng của cơ thể như: đau tức bụng dưới hoặc xung quanh vùng xương chậu, sút cân nhanh chóng trong thời gian ngắn, bỏ ăn hoặc chán ăn, chướng bụng, buồn nôn… 3. Khám ung thư buồng trứng gồm những phương pháp nào? 3.1 Tầm soát ung thư buồng trứng qua xét nghiệm Để tiên đoán bước đầu về ung thư buồng trứng, bác sĩ sẽ chỉ định người khám thực hiện xét nghiệm CA 125. Nếu nồng độ CA – 125 trong máu tăng cao hơn mức bình thường, có khả năng người bệnh đã mắc ung thư buồng trứng. Tuy nhiên, nồng độ CA 125 cũng sẽ tăng cao ở những trường hợp mắc u xơ tử cung, xơ gan, nhiễm trùng vùng chậu, ung thư vú, ung thư phổi, ung thư tụy, ung thư nội mạc tử cung… Xét nghiệm CA – 125 phát hiện ung thư buồng trứng Ngoài ra, khi bước vào chu kỳ kinh nguyệt, chỉ số CA – 125 cũng tăng cao hơn. Vì vậy, khi xét nghiệm có kết quả nồng độ CA – 125 cao, bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm một số phương pháp khác trước khi đưa ra kết quả chính xác. 3.2 Tầm soát ung thư buồng trứng qua siêu âm và chẩn đoán hình ảnh Siêu âm vùng chậu là một trong những phương pháp để phát hiện khối u trong buồng trứng. Phương pháp này sử dụng sóng siêu âm để cho thấy hình ảnh các cơ quan trong xương chậu, trong đó có cả buồng trứng. Bác sĩ sẽ sử dụng đầu dò siêu âm để kiểm tra nhằm xác định vị trí cụ thể và kích cỡ của khối u. Các biện pháp chẩn đoán hình ảnh bao gồm chụp CT (chụp cắt lớp vi tính), chụp cộng hưởng từ MRI và chụp X – quang được thực hiện để làm tiền đề chẩn đoán mức độ và giai đoạn xâm lấn của khối u buồng trứng trong cơ thể. Ngoài ra các phương pháp này còn được thực hiện với mục đích tìm ra dấu hiệu bệnh ở các cơ quan hoặc vùng khác trên cơ thể. 4. Cần lưu ý gì khi đi khám ung thư buồng trứng? Việc khám ung thư buồng trứng nên được thực hiện đối với phụ nữ ở độ tuổi trên 50 tuổi. Khi đi khám ung thư buồng trứng, chị em cũng nên lưu ý một số vấn đề sau: – Nên thực hiện tầm soát ung thư sau khi kết thúc chu kỳ kinh nguyệt khoảng 2 tuần để có các kết quả kiểm tra/xét nghiệm chính xác. – Không làm các xét nghiệm ung thư buồng trứng đối với các trường hợp đang điều trị các bệnh lý phụ khoa như viêm nhiễm âm đạo hoặc trường hợp đang đặt thuốc đường âm đạo – Kiêng quan hệ tình dục từ 1 – 2 ngày trước khi làm các xét nghiệm tầm soát để hạn chế gây ra thương tổn cho cổ tử cung dẫn đến kết quả không chính xác. – Trước khi thực hiện tầm soát tuyệt đối không được tự ý sử dụng các loại gel bôi trơn âm đạo, việc này sẽ làm cản trở việc phát hiện các tế bào bất thường. Ung thư buồng trứng nếu không được chẩn đoán từ giai đoạn đầu sẽ dễ lây lan sang các cơ quan xung quanh, đặc biệt là khu vực vùng bụng và vùng chậu. Đây là căn bệnh ác tính nguy hiểm và rất dễ tái phát nếu như được phát hiện muộn và điều trị không triệt để. Chính vì những hệ quả nguy hiểm mà nữ giới có thể phải đối mặt, việc thực hiện tầm soát ung thư là hết sức cần thiết và nên làm định kỳ hàng năm, nhất là đối với phụ nữ thời kỳ tiền mãn kinh. Phụ nữ nên thực hiện thăm khám ung thư buồng trứng định kỳ hàng năm – Thăm khám, tư vấn với các bác sĩ sản phụ khoa đầu ngành đến từ các bệnh viện tuyến đầu trung ương như Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, Phụ sản Hà Nội luôn hỗ trợ và sẵn sàng giải đáp bất kỳ thắc mắc nào của khách hàng. – Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm/ siêu âm/ chụp hình ảnh để tầm soát ung thư như: siêu âm tử cung, siêu âm buồng trứng, xét nghiệm tế bào học, xét nghiệm vi khuẩn HPV… – Quy trình làm thủ tục nhanh gọn, không mất thời gian xếp hàng hay chờ đợi
thucuc
1,171
Khái niệm về hội chứng suy hô hấp tiến triển và các phương án điều trị Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển có thể gặp trong nhiều bệnh lý về phổi. Hội chứng này có thể gây nên biến chứng vô cùng nguy hiểm đó là suy đa tạng, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng của người bệnh. Do đó, việc phát hiện và điều trị sớm là rất quan trọng. 1. Thế nào là hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển? Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS - Acute Respiratory Distress Syndrome) là tình trạng tổn thương cấp tính phế nang mao mạch phổi. Hội chứng này là do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên dẫn tới biến chứng suy hô hấp nặng, ngay cả khi sử dụng oxy liều cao cũng không đáp ứng. Hậu quả do hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển bao gồm: Biến chứng có thể xảy ra do thở máy: viêm phổi, chấn thương do áp lực; Các biến chứng khác: loét dạ dày thực quản, huyết khối tĩnh mạch sâu, loạn thần, nhiễm khuẩn catheter, suy dinh dưỡng,... Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển bắt nguồn từ hai nguyên nhân chủ yếu là nguyên nhân tại phổi và nguyên nhân ngoài phổi. Cụ thể: Nguyên nhân tại phổi: Viêm phổi nặng: đây là nguyên nhân phổ biến nhất và biến chứng suy hô hấp cấp tiến triển thường xảy ra sau khi người bệnh bị viêm phổi do virus (SARS, cúm A H5N1,... ) hoặc do vi khuẩn (liên cầu, phế cầu, Haemophilus Influenzae,... ); Trào ngược dịch dạ dày: gặp ở những bệnh nhân say rượu hoặc hôn mê. Khi dịch dạ dày bị trào ngược sẽ gây tổn thương phổi trên diện rộng, kèm theo đó là hiện tượng xẹp phổi; Ngạt nước: khiến màng surfactant bị tổn thương; Phù phổi: do tái tưới máu sau khi trải qua phẫu thuật lấy huyết khối mạch phổi hoặc ca ghép phổi; Tiêm hoặc hít heroin, sử dụng các chất kích thích dạng ma túy khác như amphetamine, cocaine,... : Chấn thương lồng ngực nghiêm trọng làm dập phổi. Nguyên nhân ngoài phổi: Truyền máu số lượng lớn (> 15 đơn vị); Thông nối tim phổi; Sử dụng thuốc quá liều; Sốc nhiễm khuẩn hoặc nhiễm khuẩn nặng; Bỏng nặng, chấn thương đầu, gãy nhiều xương; Viêm tụy cấp nặng; Đông máu nội mạch lan tỏa. 2. Biểu hiện ở người bị suy hô hấp cấp tiến triển 2.1. Các biểu hiện lâm sàng Thời gian hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển xuất hiện khá nhanh, thường chỉ trong vòng 4 - 48 giờ sau khi xảy ra triệu chứng suy hô hấp cấp tiến triển do nguyên nhân tại phổi hoặc ngoài phổi: Ho, đau ngực; Nghe phổi thấy có tiếng ran nổ lan tỏa; Khó thở, thở nhanh, đầu chi và môi đều thâm tím; Nhịp tim nhanh, đổ nhiều mồ hôi; Sốt, rối loạn đông máu; Co kéo cơ hô hấp phụ. 2.2. Triệu chứng cận lâm sàng Hình ảnh X-quang phổi và CT ngực cho thấy 2 phổi đều trong tình trạng thâm nhiễm; Xét nghiệm khí máu có các chỉ số: Pa O2 và CO2 giảm, Gradient oxy mao mạch - động mạch tăng. 3. Các phương án điều trị Mục đích trong việc điều trị hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển là phát hiện điều trị các nguyên nhân, thông khí và bảo vệ phổi, hạn chế biến chứng, cân bằng nước dịch và đảm bảo bệnh nhân có chế độ dinh dưỡng phù hợp. Người bệnh có thể được thở máy với các thông số được cài đặt phù hợp cho từng trường hợp cụ thể. Ngoài ra bác sĩ sẽ cân nhắc lựa chọn những phương pháp điều trị khác dưới đây: Dùng thuốc an thần, hoặc kết hợp thuốc an thần và thuốc giãn cơ để đảm bảo bệnh nhân đáp ứng với thở máy. Khi dùng thuốc cần theo dõi sát sao, giảm liều và thôi dùng đúng lúc khi bệnh đã có dấu hiệu tiến triển tốt hơn. Từ đó dần cai thở máy càng sớm càng tốt; Cân bằng dịch vào ra, đảm bảo huyết động: cần lưu ý không nên truyền dịch nhiều và quá nhanh cho bệnh nhân vì hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển thực chất là một dạng tổn thương do phù phổi cấp. Giới hạn truyền dịch và lượng nước mà bệnh nhân ăn uống là không quá 1,5 lít dịch/ngày; Phương pháp điều trị khác: Liệu pháp kháng sinh: áp dụng để chống nhiễm khuẩn và điều chỉnh theo kháng sinh đồ; Dùng corticoid liều thấp; Kiểm soát tốt lượng đường trong máu: trong trường hợp glucose > 10 mmol/l thì cần thực hiện xét nghiệm đường máu mao mạch 3 giờ/lần, kết hợp dùng insulin để ổn định và kiểm soát đường máu trong mức 6 -10 mmol/l; Trường hợp viêm phổi do cúm A: cần tuân theo một phác đồ điều trị cụ thể; Dự phòng loét đường tiêu hóa: dùng thuốc ức chế bơm proton (chẳng hạn như omeprazol); Dự phòng tắc mạch: dự phòng bằng Heparin; Đảm bảo đủ hemoglobin (> 8g/l); Biện pháp huy động phế nang. Theo dõi điều trị: nếu bệnh nhân tiến triển tốt sau vài ngày điều trị thì sẽ trở nên tỉnh táo, huyết áp và mạch ổn định, sắc mặt hồng hào. Tuy nhiên vẫn cần tích cực theo dõi, đề phòng bệnh biến chứng nghiêm trọng hơn. Nên cho người bệnh gối đầu cao, nhất là những người bị rối loạn ý thức. 4. Biến chứng và tiên lượng bệnh Trong trường hợp không được điều trị đúng cách và kịp thời, hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển sẽ khiến bệnh nhân tử vong nhanh chóng chỉ trong vòng vài giờ đến vài ngày với những triệu chứng như: Mạch nhanh, hạ huyết áp và dần dẫn tới trụy mạch; Rối loạn ý thức, thiếu oxy não khiến bệnh nhân dần rơi vào trạng thái hôn mê; Nếu bệnh nhân vượt qua được giai đoạn nguy kịch thì vẫn khó đánh giá tiên lượng xa, đồng thời cũng dễ gặp phải các biến chứng nguy hiểm như suy hô hấp mạn tính, xơ phổi, tâm phế mạn tính; Nhìn chung tỷ lệ tử vong có thể lên đến 50 - 70% và nguyên nhân chủ yếu là do bị suy cơ quan ngoài phổi và nhiễm trùng huyết. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ tử vong của người bệnh bao gồm: xơ gan, bị bệnh gan mạn tính, tuổi cao, nghiện rượu, suy giảm miễn dịch, nhiễm trùng huyết, suy bất kỳ một cơ quan nào đó ngoài phổi, bệnh thận mạn tính,... ; Đa phần những trường hợp bị suy hô hấp cấp tiến triển đều có khả năng phục hồi chức năng phổi trong vòng 6 tháng.
medlatec
1,117
Soi cặn nước tiểu - Một xét nghiệm cơ bản trong niệu học Trong nước tiểu có một số thành phần hữu hình được tạo nên trong quá trình chuyển hóa và được đào thải qua nước tiểu ở những người bình thường hay mắc phải bệnh lý. Xét nghiệm cặn nước tiểu giúp bác sĩ định hướng, theo dõi được một số bệnh lý liên quan đến quá trình chuyển hóa. Vậy trong nước tiểu có những thành phần hữu hình nào? 1. Mục đích của xét nghiệm cặn nước tiểu Một xét nghiệm nước tiểu đầy đủ bao gồm tổng phân tích nước tiểu và soi cặn nước tiểu. Soi cặn nước tiểu là một xét nghiệm cơ bản trong niệu học, nó góp phần trong việc chẩn đoán các bệnh về hệ tiết niệu, gan, tuyến nội tiết, thai nghén, sự bài tiết các chất thuốc đưa vào cơ thể, nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng. Là một xét nghiệm quan trọng trong theo dõi, chăm sóc sức khỏe con người. Nó giúp chẩn đoán, theo dõi bệnh lý và phương thức điều trị đồng thời nó cũng cung cấp các thông tin cần thiết cho sức khỏe. Xét nghiệm soi cặn nước tiểu còn là một xét nghiệm dễ thực hiện, thuận lợi, ít tốn kém. Bệnh phẩm nước tiểu dễ lấy không đòi hỏi kỹ thuật hay thủ thuật đặc biệt, không gây phản ứng nơi bệnh nhân nên xét nghiệm được sử dụng phổ biến. Xét nghiệm soi cặn nước tiểu nhằm quan sát hình thể và số lượng các thành phần hữu hình có trong nước tiểu như: hồng cầu, bạch cầu, tế bào biểu mô, các loại trụ niệu và các loại tinh thể. Các thành phần này được quan sát trên kính hiển vi quang học. 2. Các thành phần hữu hình trong nước tiểu Trong nước tiểu người bình thường có các thành phần hữu hình như: - Hồng cầu: 0 - 5/vi trường. - Bạch cầu: 0 - 5/vi trường. - Tế bào biểu mô: một vài tế bào xuất hiện trong vi trường. - Trụ: không có. - Tinh thể: không có. Khi các thành phần này có sự thay đổi có nghĩa là có sự bất thường trong cơ thể như: 2.1. Có hồng cầu niệu (> 5 HC/vi trường) Tất cả biểu hiện của việc đái máu đại thể hay vi thể ở nam (> 5 HC/vi trường) đều cần được tiến hành thăm dò chuyên khoa tiết niệu. Ở nữ, có hồng cầu trong nước tiểu là hậu quả của nhiễm bẩn âm đạo (nhất là trong thời kỳ hành kinh). Tuy vậy, nếu việc xuất hiện hồng cầu trong nước tiểu không có nguồn gốc từ các vấn đề phụ khoa thì bắt buộc phải tiến hành thăm dò chuyên khoa tiết niệu. Các nguyên nhân gây đái máu thường gặp là: - Do đặt xông tiểu. - U biểu mô tuyến (adenoma) và ung thư tuyến tiền liệt. - Viêm bàng quang. - Polyp bàng quang và ung thư bàng quang. - Bệnh nhiễm sán máng (schistosomiasis) bàng quang. - Sỏi thận và sỏi niệu quản. - Ung thư biểu mô tế bào thận và nang thận. - Lao thận. - Viêm cầu thận. Ngoài ra còn một số nguyên nhân ít gặp như: hoại tử nhú thận, nhồi máu thận, viêm nội tâm mạc do vi khuẩn, đái máu do gắng sức, bệnh viêm cầu thận mạn, các rối loạn đông máu. 2.2. Có nhiều bạch cầu niệu (> 5 bạch cầu/vi trường) Các nguyên nhân chính thường gặp là: - Nhiễm bẩn (vi khuẩn lẫn trong nước tiểu trong quá trình lấy mẫu): bởi các vi khuẩn ở niệu đạo, âm đạo hay ở ống tiêu hóa. Trong trường hợp nghi ngờ bị nhiễm bẩn bất thường cần tiến hành lấy một mẫu bệnh phẩm nước tiểu bằng cách đặt xông bàng quang. - Đặt xông bàng quang lâu ngày: cấy nước tiểu tìm vi khuẩn có thể âm tính hoặc dương tính. - Nhiễm khuẩn nước tiểu (các vi khuẩn được đào thải trong nước tiểu): trong trường hợp này cấy nước tiểu dương tính (> 100.000 vi khuẩn/ml nước tiểu với việc có thể phát hiện từ 1 - 2 mầm bệnh khác nhau). - Các mầm bệnh chính gây ra nhiễm khuẩn nước tiểu là: E. Coli, Klebsiella, Proteus, cầu khuẩn ruột (enterocoques),... . - Lao thận: tất cả các đái bạch cầu với cấy nước tiểu âm tính sau nhiều lần cấy cần xem xét khả năng người bệnh bị lao thận, nhất là khi PH nước tiểu acid. - Khối u bàng quang. - Viêm thận do lupus. 2.3. Có nhiều tế bào biểu mô Các nguyên nhân chính thường gặp là: - Nhiễm bẩn từ niệu đạo hay âm đạo. - Viêm bàng quang. - Tổn thương ống thận (viêm đài bể thận, hoại tử ống thận, hoại tử nhú thận, tổn thương do độc tố hay do thuốc). Khi càng xuất hiện nhiều tế bào biểu mô thì càng khó nhận định kết quả vi khuẩn. 2.4. Có các trụ niệu Các trụ niệu được hình thành dưới tác động của quá trình đào thải các protein, bạch cầu, hồng cầu hay các mảnh vụn tế bào trong lòng các ống thận. Nhiều loại trụ niệu có thể thấy khi xét nghiệm cặn nước tiểu như: 2.5. Có các tinh thể Sự tích tụ của một số chất trong nước tiểu gây ra sự hình thành các tinh thể. Các tinh thể cũng có thể hình thành khi để nước tiểu trong điều kiện môi trường quá lâu hay do dùng một số thuốc gây nên. Khi nước tiểu có một vài tinh thể sẽ ít có ý nghĩa lâm sàng nhưng khi rất nhiều tinh thể hình thành trong nước tiểu nó có thể báo hiệu nguy cơ hình thành Sỏi thận. Các loại tinh thể thường gặp trong nước tiểu là: - Tinh thể oxalat canxi: xuất hiện khi p H acid và dễ tìm thấy trong nước tiểu ở những người dùng một số thực phẩm như: đại hoàng, cải bắp, củ cải, chè, ca cao, hạt bồ đào. - Tinh thể acid uric: kết tủa ở p H acid và chủ yếu xuất hiện khi nồng độ acid uric máu cao hay hệ số thanh thải acid uric tăng cao. - Tinh thể phosphat amoniac - magie: xuất hiện khi p H kiềm. - Tinh thể Cystin: kết tủa ở p H acid. Một số thuốc có thể gây hình thành các tinh thể trong nước tiểu khi nước tiểu bị acid như: Acetazolamid, acid aminosalicylic, acid ascorbic, nitrofurantonin, theophyllin, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid.
medlatec
1,075
Ngứa vùng kín và ra khí hư màu vàng là bệnh gì? Trả lời: Ngứa vùng kín và ra khí hư màu vàng là bệnh gì là vấn đề được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu. Bạn Huyền Trang thân mến! Bệnh phụ khoa không loại trừ ai. Không chỉ những chị em trong độ tuổi sinh sản, đã có quan hệ tình dục, từng sinh con mới bị bệnh phụ khoa mà ngay cả những bạn gái chưa có quan hệ tình dục bao giờ và thậm chí là các bé gái đều có thể bị bệnh. Ngứa vùng kín và khí hư màu vàng là bệnh gì? Ngứa vùng kín bản thân nó không phải là bệnh mà là biểu hiện của một bệnh phụ khoa nào đó. Khí hư sinh lý bình thường của người phụ nữ có màu trắng trong, không mùi. Ra nhiều khí hư màu vàng đó có thể là một triệu chứng bất thường báo hiệu 1 số bệnh phụ khoa như: Viêm loét cổ tử cung, viêm âm đạo, viêm vùng chậu… Những bệnh này tuy không gây ra nguy hiểm ngay lập tức nhưng nó có thể nguy hiểm với chị em khi đến giai đoạn biến chứng. Để biết chính xác mình đang gặp phải rắc rỗi gì, bạn nên đi khám phụ khoa để tìm nguyên nhân. Căn cứ vào kết quả khám, các bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định phương án xử trí phù hợp cho bạn. …
thucuc
248
Điều trị bệnh mất ngủ đừng chăm chăm dùng thuốc Theo các chuyên gia Nội thần kinh cho biết, để điều trị bệnh mất ngủ không chỉ chăm chăm dùng thuốc. Việc tìm ra nguyên nhân gây chứng mất ngủ mới là yếu tố “then chốt” để điều trị bệnh “tận gốc”, cùng với đó là sự kết hợp chế độ ăn, uống, vận động và nghỉ ngơi hợp lý sẽ giúp người bệnh mau chóng hết mất ngủ. Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu hơn về cách điều trị bệnh mất ngủ và lựa chọn giải pháp phù hợp nhất! 1. Điều trị bệnh mất ngủ phải hiểu rõ nguyên nhân Nguyên nhân gây mất ngủ của bạn là gì? Nếu tìm được câu trả lời cho câu hỏi này, thì việc điều trị bệnh mất ngủ của bạn sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Nhưng mất ngủ có thể do rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, dưới đây chúng tôi xin được liệt kê một số nguyên nhân thường gặp gây bệnh mất ngủ: 1.1 Mất ngủ do bệnh lý Các bệnh lý mạn tính như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD, viêm thận mạn, bệnh tim mạch mạn tính, bệnh tuyến giáp mạn tính, bệnh tiểu đường, tăng huyết áp, viêm dạ dày – đại tràng mạn tính, Alzheimer, u màng não, thoái hóa não chất trắng, rối loạn tiền đình, thiếu máu não, viêm dây thần kinh, bệnh lý về cơ xương khớp,… khiến người bệnh suy giảm sức khỏe, đau ốm triền miên, là nguyên nhân chính dẫn đến mất ngủ mạn tính. Các bệnh cấp tính như viêm amidan, viêm dạ dày cấp, viêm họng cấp, viêm phế quản cấp, viêm giáp cấp,… gây sốt cao, mệt mỏi, khó chịu, dễ dẫn đến mất ngủ cấp tính. Nếu kéo dài có thể gây mất ngủ mạn tính. Tăng huyết áp có thể dẫn tới mất ngủ 1.2 Mất ngủ do tâm lý Sự lo lắng, căng thẳng, stress do nhiều nguyên nhân như mất việc, mất người thân, nợ nần, phá sản, chạy deadline,… khiến tâm trí bạn không được thoải mái, luôn trong tình trạng căng thẳng, dễ dẫn đến mất ngủ. Ngày nay, khi cuộc sống hối hả, con người dễ bị cuốn vào vòng xoáy của công việc. Nếu bạn không biết cân đối thời gian hợp lý giữa làm và nghỉ ngơi sẽ khiến cơ thể căng thẳng kéo dài, kiệt sức, dẫn đến mất ngủ. Mất ngủ do tâm lý nếu không phát hiện sớm và điều trị hiệu quả,dễ gây bệnh lý về tâm thần khiến bệnh tình ngày càng trầm trọng, khó điều trị hơn và gây mất ngủ mạn tính. Đã có rất nhiều trường hợp (kể cả người trẻ tuổi) bị rối loạn tâm thần phân liệt do mất ngủ kéo dài. Hay lo lắng, căng thẳng, stress có thể dẫn tới khó ngủ, mất ngủ. 1.3 Mất ngủ do môi trường tác động Nếu bạn sống trong môi trường ồn ào, ô nhiễm không khí, ánh sáng không phù hợp, thay đổi thời tiết … sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giấc ngủ, dễ gây mất ngủ. Theo nghiên cứu, sự thay đổi thời tiết dễ làm xuất hiện các cơn đau đầu và dẫn đến mất ngủ. Bởi khi thời tiết thay đổi (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất không khí) tác động trực tiếp tới mạch máu não, khiến mạch máu não co  – giãn bất thường. Với những người nhạy cảm với sự thay đổi của thời tiết thì dễ gặp phải cơn đau đầu, mất ngủ. 2. Điều trị bệnh mất ngủ hiệu quả 2.1 Điều trị bệnh mất ngủ phải căn cứ vào nguyên nhân Nếu mất ngủ do nguyên nhân bệnh lý thì việc điều trị hiệu quả (dứt điểm hoặc kiểm soát tốt) bệnh nền hoặc bệnh lý cấp tính là điều vô cùng cần thiết, bên cạnh việc cùng song hành dùng thuốc để điều trị các bệnh trên thì điều trị triệu chứng mất ngủ tạm thời được lưu ý để cải thiện sức khỏe cho người bệnh. Nếu được điều trị hiệu quả các bệnh lý nền, có những người chứng mất ngủ tự mất hoặc được cải thiện rõ rệt mà không cần dùng thuốc. Còn với loại nguyên nhân mất ngủ do tâm lý thì “chìa khóa” là cần được giải tỏa tâm lý (chữa bệnh phải chữa tâm lý) thì sẽ ổn, chứ không chỉ đơn thuần là sử dụng thuốc trị mất ngủ. Nhiều người sau khi đi thăm khám với bác sĩ Tâm thần hoặc bác sĩ Nội thần kinh hoặc tự tìm ra “nút thắt” giúp giải tỏa tâm lý, thì tình trạng mất ngủ không còn nữa hoặc được cải thiện rất nhiều mà không cần sử dụng thuốc. Bên cạnh đó, nhiều người vẫn phải vừa kết hợp điều trị tâm lý với sử dụng thuốc chống trầm cảm bởi mất ngủ do yếu tố tâm lý có nguy cơ cao dẫn đến trầm cảm. Nhẹ hơn là mất ngủ do môi trường, bởi bạn chỉ cần cải thiện bằng cách thay đổi môi trường ngủ yên tĩnh hơn, ánh sáng phù hợp, sạch sẽ hơn thì tình trạng mất ngủ sẽ tự nhiên được cải thiện hoặc biến mất. Trong thời gian đó, các bác sĩ có thể cho bạn sử dụng thuốc để cải thiện tình trạng mất ngủ cấp tính hoặc không cần sử dụng thuốc. Khi biết nguyên nhân gây mất ngủ là gì thì việc điều trị sẽ trở nên dễ dàng hơn. 2.2 Điều trị bệnh mất ngủ bằng chế độ ăn, uống, vận động và nghỉ ngơi hợp lý Đề điều trị bệnh mất ngủ, các chuyên gia không chỉ tư vấn bạn dùng thuốc mà những dặn dò về chế độ ăn, uống, vận động và nghỉ ngơi hợp lý là yếu tố rất quan trọng giúp hiệu quả điều trị được tốt hơn. Khi bị mất ngủ, bạn cần lưu ý chế độ ăn, uống, vận động và nghỉ ngơi như sau: Bạn nên bổ sung các loại thực phẩm tốt cho người bị mất ngủ vào thực đơn ăn uống của mình như: hoa thiên lý, rau ngải cứu, quả việt quất, quả cherry, các loại hạt (óc chó, hạt điều, hạt hạnh nhân,…), lá vông, gà tây, cá béo,… Nên ăn đúng bữa, đủ chất, có thể chia thành nhiều bữa nhỏ và không nên ăn quá no vào buổi tối. Bạn nên hạn chế ăn các đồ chiên, rán, đồ ăn nhanh, đồ ăn sống,… Bên cạnh việc bổ sung các loại thực phẩm thì đồ uống cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp tới giấc ngủ của bạn. Các loại đồ uống có chứa cồn, chất kích thích như bia, rượu, nước ngọt có gas,… là những thức uống mà người bị mất ngủ không nên dùng. Thay vào đó bạn nên uống các loại nước như: nước lọc, trà tâm sen, trà long nhãn kỳ tử, trà hoa cúc mật ong,… sẽ giúp thư giãn, thoải mãi, dễ đi vào giấc ngủ hơn. Bạn cần vận động hợp lý với sức khỏe của mình, tránh vận động quá sức vào buổi tối. Các bài tập giúp bạn thư giãn dễ đi vào giấc ngủ như: yoga, thiền, chạy bộ, đi bộ, bơi,… Tập thể dục giúp cơ thể bạn cảm thấy thư giãn, thoải mái, tăng tiết mồ hôi đào thải độc tố ra khỏi cơ thể, vận động còn giúp tiêu hao mỡ thừa ngăn tình trạng dư cân béo phì, ổn định nhịp tim và huyết áp,… rất nhiều tác dụng tốt từ việc tập thể dục. Chính vì vậy, các bác sĩ thường khuyên bạn nên tập thể dục mỗi ngày vì đây như “một liều thuốc bổ” giúp bạn dễ đi vào giấc ngủ hơn và ngăn ngừa nhiều bệnh lý khác. Với những người bị thoái hóa khớp, đặc biệt là khớp gối nên hỏi ý kiến bác sĩ về chế độ tập luyện cho phù hợp. Chẳng hạn, nếu bị thoái hóa khớp gối nặng, bạn nên đi bộ nhẹ nhàng vừa sức, không nên chạy bộ, hay các bệnh lý đặc trưng khác nên tham khảo ý kiến của bác sĩ khi thăm khám. Người bị mất ngủ cần ngủ đủ, tránh làm việc quá sức, tránh thức khuya và luôn suy nghĩ tích cực, vui vẻ và lạc quan.
thucuc
1,430
Xét nghiệm HBsAg ở đâu uy tín, tốt nhất? Viêm gan B là một trong những nguyên nhân chính gây ra hơn 80% các bệnh về ung thư gan. Do đó, việc kiểm tra sức khỏe định kỳ thường xuyên sẽ giúp phát hiện sớm và phòng tránh bệnh hiệu quả. Xét nghiệm HBs. Ag giúp bác sĩ chẩn đoán xem người bệnh có nhiễm virus viêm gan B hay không và kết hợp với một số xét nghiệm khác để đưa ra hướng điều trị kịp thời. 1. Xét nghiệm HBs Ag là gì? Xét nghiệm HBs Ag (được viết tắt bởi Hepatitis B surface antigen hay còn gọi là kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B). Đây là một trong nhiều kháng nguyên của virus gây viêm gan B được tìm thấy trong huyết thanh của người nhiễm virus viêm gan B. Việc tiến hành xét nghiệm HBs Ag khá đơn giản, được coi là một trong 5 hạng mục cơ bản của xét nghiệm viêm gan B. Kết quả xét nghiệm sẽ cho biết bạn có bị mắc bệnh viêm gan B hay không. 2. Cách đọc kết quả xét nghiệm HBs Ag Thông thường khi nhận được kết quả xét nghiệm HBs Ag sẽ có các chỉ số âm tính và dương tính. Vậy những chỉ số này thể hiển những gì cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây: 2.1 Xét nghiệm HBs Ag âm tính là gì? Trong trường hợp người bệnh nhận được kết quả kết quả xét nghiệm HBs Ag âm tính (-) đồng nghĩa với việc bạn không bị mắc virus viêm gan B. Tuy nhiên cũng có một tỷ lệ nhỏ người nhiễm virus viêm gan B có HBs Ag âm tính, nếu có tình trạng men gan tăng không rõ nguyên nhân khác bệnh nhân cần được đo tải lượng virus để xác định có nhiễm virus viêm gan B hay không. Nếu không có triệu chứng. Bạn cũng nên tiến hành tiêm vacxin để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh cho bản thân và cả gia đình. 2.2 Xét nghiệm HBs Ag là gì? Xét nghiệm HBs Ag dương tính nghĩa là trong máu của người bệnh có sự hiện diện của virus viêm gan B. Điều này đồng nghĩa với việc bạn đã từng bị hoặc đang bị nhiễm virus viêm gan B. Thông thường kháng nguyên HBs Ag sẽ xuất hiện trong máu của người bệnh từ 1-8 tuần sau khi tiếp xúc với mầm bệnh và tăng lên nhanh chóng. Nếu cơ thể người bệnh có hệ miễn dịch, sức đề kháng tốt sẽ khiến HBs Ag giảm dần và biến mất sau 04 - 06 tháng. Khi đó cơ thể sẽ hoàn toàn khỏi bệnh viêm gan B. Trong trường hợp HBs Ag không bị mất đi mà vẫn tiếp tục phát triển trong vòng 06 tháng thì người bệnh đã bị nhiễm viêm gan B mạn tính. Bởi bệnh viêm gan B có tỷ lệ lây nhiễm cao và để lại nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh nếu không được phát hiện, điều trị sớm. 3. Xét nghiệm Hbs Ag có chỉ số bao nhiêu là bình thường? Khi nhận kết quả xét nghiệm HBs Ag nếu chỉ số HBs Ag > 1.0S/S0 có nghĩa là dương tính, chỉ số HBs Ag < 1.0/S0 là âm tính. Nếu chỉ số này lớn hơn 1 tức là vượt ngưỡng bình thường. Chỉ số HBs Ag bình thường tức là âm tính nghĩa là bệnh nhân chưa bị lây nhiễm viêm gan B. Trong trường hợp này bạn nên tiêm vacxin phòng ngừa để giảm khả năng lây nhiễm bệnh. 4. Tại đây sở hữu đội ngũ chuyên gia hàng đầu về hóa sinh, ung bướu,... cùng hệ thống xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012. Tất cả các loại máy móc hiện đại đều được nhập khẩu từ Nhật, Mỹ,... cùng quy trình xét nghiệm an toàn, đảm bảo theo quy trình của bộ Y tế. - Kết quả xét nghiệm được trả nhanh chóng, không mất nhiều thời gian chờ đợi. - Hỗ trợ khám, thanh toán bảo hiểm y tế khi bệnh nhân đi đúng tuyến. - Kết quả xét nghiệm đảm bảo chính xác, an toàn, không mất thời gian chờ đợi cũng như thủ tục rườm rà như ở bệnh viện công. - Khám chữa bệnh tất cả các ngày trong tuần kể cả Lễ, Tết. 5
medlatec
713
Làm thế nào để đảm bảo an toàn tiêm chủng? Để tăng khả năng miễn dịch, bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của virus, chúng ta cần tiêm phòng một số loại vắc xin. Muốn vắc xin phát huy hiệu quả tốt nhất, các bạn phải tuân thủ theo quy trình tiêm chủng do Bộ Y tế. Vậy làm thế nào để đảm bảo an toàn tiêm chủng, bài viết này sẽ giúp bạn trả lời thắc mắc kể trên. 1. Một số lợi ích của việc tiêm chủng Ngày nay, rất nhiều bệnh dịch đang phát triển và lây lan nhanh, để lại nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe. Để kiểm soát dịch bệnh, hạn chế nguy cơ lây nhiễm virus, vi khuẩn, chúng ta cần chủ động đi tiêm phòng theo hướng dẫn của bác sĩ. Vắc xin giúp tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể, bạn có khả năng tự bảo vệ mình khỏi sự tấn công của virus gây bệnh. Bởi vì, sau khi tiêm vắc xin, cơ thể chúng ta sẽ tạo miễn dịch, đặc hiệu chủ động chống lại sự tấn công của nhiều virus có hại. Hiện nay, tiêm vắc xin là quyền lợi của người dân và được thực hiện tự nguyện chứ không có sự bắt buộc từ nhà nước. Một số vắc xin phổ biến hiện nay là: vắc xin phòng bệnh cho gà - bạch hầu - uốn ván, bệnh sởi rubella hoặc vắc xin xin phòng viêm màng não, viêm não Nhật Bản, viêm gan B,… Nhờ sự ra đời của những loại vắc xin kể trên, chúng ta đã kiểm soát được sự bùng phát của nhiều loại bệnh truyền nhiễm, tăng cường sức khỏe cho mỗi người dân. Đặc biệt, bác sĩ luôn yêu cầu người dân phải tuân thủ quy định về an toàn tiêm chủng, có như vậy vắc xin mới phát huy tối đa tác dụng. Về lâu về dài, chiến dịch tiêm chủng không chỉ đem lại lợi ích cho từng cá nhân mà còn giúp tiết kiệm tiền bạc cho xã hội, nâng cao sức khỏe người dân. 2. Các quy định về an toàn tiêm chủng Chắc hẳn nhiều bạn vẫn còn thắc mắc về các quy định liên quan tới an toàn tiêm chủng. Chúng ta nên chủ động tìm hiểu thông tin này và tuân thủ, nhờ vậy cơ thể của bạn sẽ được bảo vệ tốt, ngăn ngừa sự tấn công của virus có hại. Đây là bước vô cùng cần thiết để bác sĩ nắm được tình hình sức khỏe của người tham gia tiêm chủng, có kế hoạch lựa chọn vắc xin phù hợp nhất. Tiêm chủng - một bước không thể thiếu để đưa vắc xin vào cơ thể và giúp chúng hoạt động hiệu quả nhất. Theo dõi sau tiêm phòng. Ở bước này, người tham gia tiêm chủng sẽ được theo dõi tình hình sức khỏe để đảm bảo không xuất hiện tình trạng sốc phản vệ hoặc những tác dụng phụ nghiêm trọng. Khi đi tiêm phòng, các bạn bắt buộc phải tuân thủ 3 bước kể trên, có như vậy sức khỏe của chúng ta mới được đảm bảo, đồng thời vắc xin phát huy tối đa tác dụng. 3. Lưu ý về vấn đề theo dõi sức khỏe sau tiêm Sau khi tiêm phòng, bệnh nhân có thể đối mặt với một số phản ứng của cơ thể, ví dụ như phản ứng với các thành phần của vắc xin, phản ứng do tinh thần không ổn định hoặc do tiêm chưa đúng loại vắc xin,… Trong đó, phản ứng với thành phần trong vắc xin là trường hợp khá phổ biến, tác dụng phụ thường ở mức độ nhẹ - trung bình và chúng sẽ biến mất sau một vài tiếng đồng hồ - một vài ngày. Để đảm bảo an toàn tiêm chủng, chúng ta nên theo dõi sát sao những biểu hiện lạ sau tiêm từ 30 phút tới 48 giờ. Bên cạnh đó, nhiều bạn khi đi tiêm vắc xin có tâm lý lo lắng hoặc căng thẳng, đây là nguyên nhân khiến bạn gặp phải các phản ứng sau tiêm. Tình trạng này xảy ra khá phổ biến trong giai đoạn dịch Covid - 19 diễn biến phức tạp, người dân đi tiêm trong tâm trạng lo lắng, thấp thỏm. Tốt nhất, trước khi đi tiêm phòng, chúng ta nên chuẩn bị tinh thần thoải mái nhất, tránh căng thẳng, lo âu. Sau khi tiêm phòng, bạn nên tự theo dõi sức khỏe tại nhà trong vòng 24 - 48 tiếng đồng hồ. Ngay khi phát hiện những dấu hiệu lạ với mức độ nghiêm trọng, chúng ta
medlatec
784
Siêu âm màng phổi và những thông tin y khoa hữu ích Cùng với các kỹ thuật như chụp X - quang, CT scanner, MRI,… siêu âm là phương pháp hỗ trợ tích cực cho quá trình chẩn đoán, tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Trong đó, siêu âm màng phổi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong đánh giá tràn dịch, tràn khí, hướng dẫn chọc dò sinh thiết. 1. Đặc điểm màng phổi Màng phổi được cấu tạo từ 2 lá màng (2 lá thanh mạc) là các mô liên kết xơ mỏng và một lớp trung biểu mô, có nhiều mao mạch máu, bạch huyết: Màng phổi thành che phủ mặt trong của lồng ngực và mặt trên cơ hoành, nằm phía ngoài của màng phổi tạng. Chia thành các màng nhỏ: màng trung thất, màng phổi sườn, màng phổi hoành và mạc hoành. Có 2 ngách màng phổi chính là ngách sườn hoành và ngách sườn trung thất. Màng phổi thành là nơi phân bố của các dây thần kinh liên sườn và dây thần kinh cơ hoành. Màng phổi tạng dính chặt với nhu mô phổi, nằm phía trong màng phổi thành. Màng phổi tạng quặt ra tại rốn phổi để liên tiếp với màng phổi thành. Giữa màng phổi thành và màng phổi tạng có một khoang ảo gọi là ổ màng phổi. 2 ổ màng phổi riêng biệt ở hai bên phổi, không thông nhau, bên trong có chứa dịch lỏng. 2. Siêu âm màng phổi chỉ định cho những trường hợp nào? siêu âm màng phổi là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh nhằm mục đích phát hiện và đánh giá tính chất dịch màng phổi, ước lượng thể tích dịch, đánh giá các tổn thương dạng khối hay nốt thuộc màng phổi. Ngoài ra, trong trường hợp chưa chụp X - quang phổi, siêu âm có thể phát hiện sớm tràn khí màng phổi. Siêu âm màng phổi sẽ được chỉ định cho các trường hợp: Tràn dịch màng phổi, đặc biệt khi bệnh nhân bị nghi ngờ có tràn máu, tràn mủ màng phổi do bệnh lý hoặc sau một số thủ thuật (chọc dò, sinh thiết,…). Siêu âm màng phổi có thể phát hiện dịch trong ổ màng phổi kể cả khi trong khoang chỉ có vài chục ml dịch. Phát hiện, theo dõi quá trình tiến triển và các tai biến có thể xảy ra khi tràn khí màng phổi. Phát hiện và làm rõ các tổn thương tại màng phổi (khối u,…). Khảo sát dịch khu trú tại cơ hoành và sự di động của cơ hoành. Kiểm tra độ dày màng phổi, khối u trên màng, khối u xâm lấn vào thành ngực. Hướng dẫn chọc dò, sinh thiết màng phổi, dẫn lưu dịch. 3. Quy trình thực hiện siêu âm màng phổi ngày nay Chuẩn bị trước khi siêu âm Trước khi siêu âm màng phổi, bệnh nhân không cần chuẩn bị gì. Bệnh nhân sẽ được siêu âm ở tư thế ngồi hoặc nằm tùy vào vị trí cần kiểm tra để có thể bộc lộ rõ nhất vùng cần siêu âm và tùy thuộc vào yêu cầu của bác sĩ thực hiện. Ở tư thế ngồi: đầu dò sẽ được đặt ở các khoang liên sườn. Với tư thế này, bác sĩ có thể thăm khám các bệnh về thành ngực, màng phổi, tìm Tràn dịch màng phổi với lượng ít. Ở tư thế nằm: giúp kiểm tra màng phổi ở góc sườn hoành bên và sau, nhu mô phổi phần đáy, đánh giá cơ hoành và màng phổi thông qua gan. Thiết bị siêu âm được sử dụng có 2 đầu dò: Đầu dò cong có tần số 3,5 - 5 MHz. Đầu dò phẳng có tần số 5 - 10 MHz. Sử dụng gel siêu âm bôi trên vị trí đặt đầu dò để dễ dàng khi thực hiện và hình ảnh rõ nét hơn. Các bước thực hiện: Đưa đầu dò di chuyển dọc vị trí liên sườn, bắt đầu từ đỉnh phổi cho tới dưới vòm cơ hoành. Nếu có phát hiện tổn thương thì cần phải so sánh với bên đối diện và sư thay đổi của các thì hô hấp. Kiểm tra hình ảnh hiển thị khi đầu dò di chuyển đến vị trí giữa màng phổi thành và màng phổi tạng, nếu có khoảng trống âm thì đây là dấu hiệu điển hình của tràn dịch màng phổi. Lúc này, dùng đầu dò 3,5 MHz để ước lượng mức độ tràn dịch. Trường hợp tràn khí màng phổi, nhận định trên hình ảnh siêu âm bao gồm: Không thấy hình ảnh phổi trượt, không thấy hình ảnh đuôi sao chổi và đường màng phổi rộng ra. 4. Ưu nhược điểm của phương pháp siêu âm màng phổi Siêu âm màng phổi ngày có giá trị rất lớn đối với việc hỗ trợ khám, chẩn đoán và điều trị bệnh. Kỹ thuật này cho hình ảnh hiển thị với độ phân giải cao, nhanh chóng và chính xác. Ngoài ra, khoa học kĩ thuật ngày càng hiện đại, các thiết bị siêu âm cũng được cải thiện tương đối nhỏ gọn, có thể di chuyển khi cần thiết, phục vụ cho quá trình siêu âm. Đặc biệt, phương pháp này không gây ra bất kì tổn hại nào đến các cơ quan khi khảo sát, không sử dụng bức xạ nên đảm bảo an toàn, có thể lặp lại nhiều lần, có giá thành hợp lý và phù hợp với nhiều đối tượng. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, siêu âm màng phổi cũng có những hạn chế nhất định: Kết quả mang tính khách quan, phụ thuộc vào đánh giá của người thực hiện. Do đó đòi hỏi bác sĩ siêu âm phải là người có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo chuyên khoa và nhiều kinh nghiệm. Một số hình ảnh bệnh lý không rõ ràng, khó phân biệt chính xác. Cần phải kết hợp với các kỹ thuật khác như X- quang, cộng hưởng từ,… để đưa ra kết luận cuối cùng. Với các trang thiết bị hiện đại và tiến tiến, được nhập khẩu từ các quốc gia phát triển trên thế giới, cùng đội ngũ y bác sĩ tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, đảm bảo mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ hoàn hảo nhất.
medlatec
1,050
Chẩn đoán thiếu máu bằng những phương pháp nào? Tiền sử bệnh tật của gia đình và cá nhân Trong chẩn đoán thiếu máu, đầu tiên bác sĩ sẽ tìm hiểu xem có bất cứ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của thiếu máu phổ biến hay không. Ngoài ra bác sĩ cũng sẽ hỏi về một căn bệnh hoặc tình trạng có thể gây ra thiếu máu mà người bệnh đã từng mắc trước đây nếu có. Người bệnh nên cung cấp đầy đủ thông tin về loại thuốc hiện đang sử dụng, chế độ ăn uống hàng ngày và cho biết liệu trong gia đình có thành viên nào bị thiếu máu hoặc có tiền sử bị thiếu máu hay không. Khám lâm sàng Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra để xác định mức độ nghiêm trọng của thiếu máu và tìm kiếm nguyên nhân gây ra tình trạng này. Một phần quan trọng trong chẩn đoán thiếu máu là khám lâm sàng. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra để xác định mức độ nghiêm trọng của thiếu máu và tìm kiếm nguyên nhân gây ra tình trạng này. Bác sĩ có thể sẽ: – Nghe tim để tìm hiểu xem liệu tim có đập nhanh hoặc không đều hay không. – Nghe phổi để biết người bệnh có thở gấp hoặc thở không đều hay không. – Sờ bụng để kiểm tra kích thước của gan và lá lách. – Khám vùng chậu hoặc trực tràng để kiểm tra các nguồn mất máu phổ biến. Các xét nghiệm chẩn đoán thiếu máu Người bệnh có thể được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm để xác định loại thiếu máu và mức độ nghiêm trọng của thiếu máu. – Xét nghiệm công thức máu toàn bộ Thông thường xét nghiệm đầu tiên được sử dụng để chẩn đoán thiếu máu là xét nghiệm công thức máu toàn bộ. Đây là xét nghiệm đánh giá các tế bào lưu thông trong máu. Xét nghiệm này giúp kiểm tra nồng độ hemoglobin và hematocrit trong máu. Hemoglobin là protein giàu chất sắt trong tế bào máu đỏ mang oxy cho cơ thể. Hematocrit đo tỷ lệ phần trăm thể tích của tế bào máu đỏ trong một đơn vị thể tích máu.  Nồng độ hemoglobin và hematocrit thấp là dấu hiệu của bệnh thiếu máu. Thông thường xét nghiệm đầu tiên được sử dụng để chẩn đoán thiếu máu là xét nghiệm công thức máu toàn bộ. Xét nghiệm công thức máu toàn bộ cũng kiểm tra số lượng tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu và tiểu cầu trong máu của người bệnh. Kết quả bất thường có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh thiếu máu, rối loạn máu, nhiễm trùng hoặc các bệnh khác. Cuối cùng xét nghiệm giúp kiểm tra khối lượng hồng cầu (MCV) – một phép đo kích thước trung bình của hồng cầu. Đây cũng là đầu mối để tìm ra nguyên nhân của tình trạng thiếu máu. Trong thiếu máu do thiếu sắt, kích thước của hồng cầu là nhỏ hơn so với bình thường. – Một số xét nghiệm chẩn đoán thiếu máu khác Nếu kết quả xét nghiệm công thức máu toàn bộ cho thấy bị thiếu máu, người bệnh có thể sẽ phải thực hiện thêm một số xét nghiệm khác, chẳng hạn như: + Xét nghiệm điện di hemoglobin:  đánh giá thành phần và tỷ lệ hemoglobin (Hb) trong máu. Xét nghiệm này giúp chẩn đoán loại thiếu máu mà người bệnh mắc phải. Xét nghiệm điện đi hemoglobin giúp chẩn đoán loại thiếu máu mà người bệnh mắc phải. + Xét nghiệm đếm hồng cầu lưới: Hồng cầu lưới là tế bào tiền thân trực tiếp của hồng cầu, được sản sinh từ tủy xương. Xét nghiệm đếm số lượng hồng cầu lưới được chỉ định trong các trường hợp thiếu máu bởi vì sự hiện diện của hồng cầu lưới ở máu ngoại vi phản ánh  hoạt động sản xuất hồng cầu của tủy xương và là thông số quan trọng cho phép xác định nguyên nhân thiếu máu là tại tủy hay ngoài tủy. + Các xét nghiệm kiểm tra về nồng độ sắt trong máu và cơ thể bao gồm: xét nghiệm sắt huyết thanh và xét nghiệm ferritin. Bởi vì thiếu máu do nhiều nguyên nhân nên người bệnh có thể được kiểm tra để xác định xem nguyên nhân có phải xuất phát từ các bệnh như suy thận, nhiễm độc chì (ở trẻ em) và thiếu hụt vitamin (B12 và axit folic) hay không. Nếu bác sĩ nghi ngờ thiếu máu do chảy máu trong, người bệnh có thể thực hiện các xét nghiệm để tìm kiếm nơi chảy máu, ví dụ như xét nghiệm máu trong phân. Nếu có máu lẫn trong phân, người bệnh cần thực hiện xét nghiệm để tìm kiếm nơi gây chảy máu. Một trong những xét nghiệm này là nội soi đường tiêu hóa. Ngoài ra bác sĩ cũng có thể chỉ định người bệnh thực hiện xét nghiệm tủy xương để đánh giá tình trạng của tủy xương và xác định xem liệu tủy xương có sản xuất đủ các tế bào máu hay không.
thucuc
867
Răng bị ố phải làm thế nào - 4 cách tẩy trắng răng hiệu quả tại nhà Một hàm răng trắng sáng sẽ khiến nụ cười của bạn trở nên rạng ngời. Tuy nhiên, việc ăn uống hàng ngày sẽ làm răng trở nên xỉn màu. Vậy, khi răng bị ố phải làm thế nào? Hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây, để bỏ túi ngay những bí quyết tẩy trắng răng hiệu quả ngay tại nhà. 1. Răng ố vàng là gì? Nụ cười rạng rỡ với hàm răng trắng sáng sẽ giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp. Tuy nhiên không phải ai sinh ra cũng sở hữu được điều này, bởi vì mỗi người sẽ có một màu răng khác nhau. Răng ố vàng là tình trạng men răng bị bào mòn, màu răng trở nên xỉn màu, chuyển từ vàng nhạt sang đen sạm. Tình trạng này thường gặp ở những người vệ sinh răng miệng không đúng cách, hay uống cà phê, hút thuốc lá,… Nguyên nhân dẫn đến răng ố vàng: Trước khi tìm hiểu về cách khắc phục răng bị ố phải làm thế nào thì bạn nên xác định được nguyên nhân khiến răng mình trở nên xỉn màu: Vệ sinh không đúng cách, lười đánh răng hoặc sử dụng nước súc miệng nồng độ Chlorhexidine cao sẽ làm mất lớp men răng bảo vệ bên ngoài. Do đó, vi khuẩn tồn tại ở mảng thức ăn dư thừa sẽ dễ dàng tấn công vào răng gây nên các bệnh lý về răng miệng. Thường xuyên ăn đồ ngọt, sử dụng các sản phẩm làm sạm màu răng như: cà phê, coca, trà, rượu vang đỏ,… Tác dụng phụ của một thuốc kháng sinh Tetracycline, nước súc miệng có Minocycline. Thường xuyên hút thuốc lá, trong thuốc lá có chứa chất Nicotine gây vàng răng. Sử dụng nhiều Fluoride khiến răng ngả vàng, xuất hiện nhiều lỗ nhỏ, gồ ghề. Men răng yếu khiến răng bị ố vàng có thể là di truyền từ ông bà, bố mẹ. Nghiến răng hoặc các va chạm mạnh khiến men răng bị nứt làm lộ ngà răng màu vàng. Tuổi tác càng lớn thì men răng sẽ dần bị bào mòn khiến răng ngả vàng. Đặc biệt, khi mắc các bệnh như: viêm lợi, viêm chân răng, đái tháo đường, những bệnh liên quan đến đường hô hấp và tim mạch thì răng của bạn cũng bị ố vàng. Do đó, khi phát hiện răng sạm màu - dấu hiệu nghi ngờ của bệnh thì bạn nên tìm gặp bác sĩ để thăm khám và chẩn đoán nguyên nhân kịp thời. 2. Răng bị ố phải làm thế nào? Vậy răng bị ố phải làm thế nào? Tùy thuộc vào nguyên nhân, mức độ ố vàng mà bạn nên lựa chọn biện pháp khắc phục phù hợp. Nếu răng bị ố do yếu tố ngoại sinh thì bạn có thể áp dụng ngay các mẹo tẩy trắng dưới đây: Tẩy trắng bằng Baking soda: Tẩy trắng bằng Baking soda là một trong những cách đơn giản, thường được áp dụng khi răng bị ố phải làm thế nào. Với khả năng hút ẩm cao, ít tan trong nước và có tính kiềm thì chất bột mịn này có tác dụng làm trắng, trung hòa acid làm mòn men răng, đồng thời ngăn chặn hoạt động của vi khuẩn có trong miệng. Cách sử dụng khá đơn giản, bạn có thể dùng 1 thìa Baking soda hòa với 2 thìa nước. Sau đó dùng hỗn hợp này và đánh răng trong hai phút để loại bỏ các mảng bám ố vàng. Hoặc bạn cũng có thể trộn Baking soda với kem đánh răng để chải lên răng trước khi đi ngủ. Ngoài ra, bạn có thể kết hợp sản phẩm này với oxy già, muối hoặc giấm cũng đều mang lại hiệu quả tốt. Lưu ý: Để tránh tình trạng răng trở nên nhạy cảm và ê buốt hơn, bạn nên dùng không quá 2 lần/tuần. Dùng than hoạt tính: Răng bị ố phải làm thế nào, để tẩy trắng răng hiệu quả bạn có thể sử dụng than hoạt tính. Bởi vì chúng có khả năng bào mòn và loại bỏ được độc tố, vi khuẩn hay những mảng bám dư thừa trên răng. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều hãng kem đánh răng có bổ sung thêm than hoạt tính. Do đó, bạn có thể tìm mua những sản phẩm này tại các cửa hàng siêu thị,… Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng than hoạt tính nguyên chất, trộn 1 ít với nước hoặc kem đánh răng sau đó tiếp tục chải và súc miệng như thường. Dùng dầu dừa: Trong dầu dừa chứa nhiều dưỡng chất có tác dụng ngăn ngừa oxy hóa. Đặc biệt, acid Lauric có trong loại dầu này khi đi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành Monolauric. Tất cả chúng đều có tác dụng làm sạch các mảng bám vàng trên răng. Đồng thời loại bỏ được vi khuẩn cư trú gây sâu răng, tiêu biểu như: Streptococcus. Do đó, bạn nên sử dụng dầu dừa để khắc phục tình trạng răng bị ố vàng do ăn uống, chăm sóc răng không đúng cách. Cách thực hiện rất đơn giản, bạn chỉ cần lấy hai thìa dầu dừa để súc miệng khoảng 2 - 3 phút. Cuối cùng, đánh răng và súc lại bằng nước sạch. Tẩy trắng răng bằng chanh: Sử dụng chanh là cách làm đơn giản để khắc phục tình trạng răng bị ố phải làm thế nào. Như bạn đã biết chanh là loại quả có mùi thơm dễ chịu, chúng rất giàu vitamin C và acid citric nên có khả năng khử được mùi hôi miệng, đồng thời làm sạch có mảng bám trên răng. Do đó, để lấy lại vẻ trắng sáng và thơm tho cho hàm răng của mình bạn có thể sử dụng vỏ chanh chà xát nhẹ nhàng lên bề mặt răng. Hoặc trộn nước cốt chanh với muối để đánh răng. Cách này có tác dụng vừa sát khuẩn vừa làm sạch răng hiệu quả. Tuy nhiên, bạn chỉ nên áp dụng những cách tẩy trắng răng bằng chanh 2 lần/tuần. Nếu lạm dụng nhiều lần thì sẽ làm men răng bị bào mòn. Răng bị ố phải làm thế nào, chắc hẳn sau khi đọc xong bài viết bạn đã bỏ túi cho mình những cách tẩy trắng răng đơn giản ngay tại nhà. Trong trường hợp, mức độ răng ố vàng nặng, bẩm sinh thì bạn nên tìm gặp bác sĩ để được tư vấn về các phương pháp có sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại.
medlatec
1,107
Đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung và những điều cần biết Đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung là một phương pháp xử trí bệnh hiệu quả. Vậy đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì? Có những phương pháp nào? Nên đốt trong trường hợp nào?… Để hiểu về vấn đề này, chị em có thể tham khảo bài viết dưới đây. Đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì? Đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung và những điều cần biết Viêm lộ tuyến cổ tử cung là tình trạng các tế bào tại bộ phận này bị vi khuẩn, nấm, vi rút… tấn công và gây ra các viêm nhiễm. Hiện có 2 phương pháp loại bỏ bệnh: dùng thuốc đặt âm đạo hoặc tiến hành đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung. Trong đó đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung là một phương pháp loại bỏ trực tiếp các tế bào viêm nhiễm, bác sĩ sẽ sử dụng các dụng cụ chuyên dụng đưa vào vùng lộ tuyến, xác định các tế bào bị tổn thương và loại bỏ. Phương pháp này còn kích thích các tế bào mới phát triển giúp bộ phận này nhanh chóng hồi phục. Hiện đốt viêm lộ tuyến được đánh giá là phương pháp hiệu quả được áp dụng cho nhiều chị em. Có những phương pháp đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung như thế nào? Có nhiều phương pháp đốt viêm lộ tuyến nên để xác định cần thực hiện bằng phương pháp nào cần qua thăm khám. Hiện có nhiều phương pháp đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung như đốt điện, đốt laser, áp lạnh… Trong đó, đốt điện và đốt laser là hai phương pháp phổ biến, an toàn, thao tác thực hiện đơn giản và mang nhiều ưu điểm. Một số phương pháp như áp lạnh hay dao Leep có kỹ thuật phức tạp hơn nên mang nhiều hạn chế. Khi nào cần đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung? Đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung cần thực hiện đối với trường hợp viêm lộ tuyến độ 2 và độ 3. Lúc này, diện tích vùng lộ tuyến cổ tử cung bị tổn thương lớn nên các loại thuốc thông thường không thể giúp bộ phận này phục hồi. Do đó cần để loại bỏ tế bào viêm nhiễm và kích thích các tế bào khác tái tạo. Tuy nhiên, để xác định có phải đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung hay không chị em cần thông qua thăm khám và lắng nghe những chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung ở đâu? Nên lựa chọn địa chỉ địa chỉ đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung uy tín. Nếu không may lựa chọn thực hiện đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung tại địa chỉ kém chất lượng, trình độ bác sĩ thấp, chị em có thể bị tổn thương tại cổ tử cung, âm đạo, gây sẹo trên cổ tử cung… Tình trạng này sẽ ảnh hưởng xấu đến chức năng cổ tử cung và các bộ phận khác  từ đó gây nguy hiểm đến sức khỏe sinh sản.
thucuc
537
Thứ tự mọc răng của bé và những điều mẹ cần lưu ý Răng sữa thường mọc vào thời điểm trẻ đạt 6 tháng tuổi và tuân theo trình tự nhất định. Vậy thứ tự mọc răng của bé như thế nào và cha mẹ cần chú ý điều gì khi chăm sóc, vệ sinh răng miệng cho con? 1. Thứ tự mọc răng của bé như thế nào? 1.1. Trẻ mọc răng khi nào? Thông thường, trẻ sẽ mọc răng vào khoảng 6 tháng tuổi. Trong đó, nhiều trẻ mọc răng sớm hơn hoặc muộn hơn khiến các bậc phụ huynh rất lo lắng. Theo các chuyên gia, nguyên nhân có thể do di truyền, sự phát triển của từng trẻ, cấu trúc răng của trẻ, chế độ dinh dưỡng,… Tuy nhiên, thời gian mọc răng chênh lệch của mỗi trẻ thường không vượt quá 1 năm. 1.2. Thứ tự mọc răng của bé Thông thường, răng sữa sẽ mọc trước và sau đó những chiếc răng này sẽ được thay bằng răng vĩnh viễn. Cụ thể, thứ tự mọc răng của bé như sau: - Thứ tự mọc răng sữa: Tác dụng của răng sữa là giúp trẻ phát âm tốt, tốt cho hệ tiêu hóa, kích thích sự phát triển của xương hàm, đảm bảo thẩm mỹ cho khuôn mặt và giữ chỗ cho những chiếc răng vĩnh viễn trong tương lai,… Trình tự mọc răng diễn ra như sau: + Răng cửa thứ nhất của hàm dưới: Thường mọc khi trẻ đạt 6 đến 6,5 tháng. + Răng cửa thứ nhất của hàm trên: Mọc khi trẻ được 7,5 tháng. + Răng cửa thứ hai của hàm dưới: Mọc khi trẻ đạt 7 tháng. + Răng cửa thứ hai của hàm trên: Mọc khi trẻ tròn 8 tháng tuổi. + Hai răng cửa bên hàm trên: Mọc khi trẻ khoảng 9 đến 13 tháng tuổi. + Hai răng cửa bên hàm dưới: Mọc khi trẻ 10 đến 16 tháng tuổi. + Hai răng nanh hàm trên: Mọc khi trẻ được 16 đến 22 tháng tuổi. + Hai răng hàm bên dưới: Mọc vào thời điểm 14 đến 18 tháng và thường mọc cách răng của một khoảng. + Hai răng nanh hàm dưới: Mọc khi trẻ đạt 17 đến 23 tháng tuổi. + Hai răng hàm dưới mọc vào thời điểm trẻ từ 23 đến 31 tháng tuổi. + Hai răng hàm trên của trẻ mọc vào khoảng thời gian từ 25 đến 33 tháng tuổi. Như vậy, trẻ thường hoàn thiện 20 răng sữa trong khoảng thời gian từ 6 tháng đến 3 tuổi và thứ tự mọc răng của bé thường như đã nêu trên. Nếu trẻ mất răng sữa sớm có thể ảnh hưởng đến khả năng nhai, có thể dẫn tới sai lệch khớp cắn, phát âm không chuẩn,… và gây ra một số vấn đề sức khỏe khác. - Trình tự mọc răng vĩnh viễn: Loại răng thay cho răng sữa và sẽ không mọc lại nếu bị gãy, rụng. + Từ 6 đến 7 tuổi: Trẻ sẽ thay 4 chiếc răng cửa, bao gồm 2 răng ở hàm trên và 2 răng hàm dưới. + Từ 7 - 8 tuổi: Thay 4 chiếc răng cửa bên, bao gồm cả hàm trên và dưới. + Thay 2 chiếc răng cách răng cửa một vị trí vào khoảng 9 đến 10 tuổi. + Tiếp đó, thứ tự mọc răng sẽ như sau: thay 2 chiếc răng nanh của hàm dưới, rồi đến 2 răng nanh phía trên, 2 răng hàm sát với răng nanh và cuối cùng trẻ sẽ thay 2 răng hàm trên vào năm 12 tuổi. 2. Những biểu hiện bé đang mọc răng Ngoài vấn đề thứ tự mọc răng của bé, mẹ cũng cần chú ý đến biểu hiện cho thấy trẻ đang mọc răng để có thể chăm sóc con tốt hơn. Dưới đây là một số biểu hiện dễ nhận biết: - Khi mọc răng, trẻ thường chảy dãi nhiều hơn bình thường. Nếu nước dãi của trẻ quá nhiều có thể gây nổi mẩn da vùng quanh miệng và cằm. - Ho nhiều hơn do chảy quá nhiều nước dãi. - Đau răng có thể là nguyên nhân khiến trẻ dễ cáu gắt hay quấy khóc và khó ngủ,… - Khi mọc răng, trẻ cũng luôn muốn cắn đồ vật xung quanh trẻ. - Sốt: Ở thời điểm mọc răng, hệ miễn dịch của trẻ có sự thay đổi nên con rất dễ bị sốt từ 37,5 đến 38 độ C. Tuy nhiên, nếu trẻ bị sốt cao hoặc sốt kéo dài, mẹ không nên chủ quan mà cần đưa trẻ đi khám sớm để được bác sĩ chẩn đoán và xử trí kịp thời. 3. Hướng dẫn mẹ cách chăm sóc răng cho bé Khi bé chưa thể tự chăm sóc răng miệng, mẹ có thể giúp con bằng những cách như sau: - Với những trẻ từ 0 đến 6 tháng tuổi: Mẹ nên thường xuyên dùng gạc rơ lưỡi để vệ sinh khoang miệng cũng như nướu cho trẻ. Nên thực hiện đều đặn vào những thời điểm trẻ vừa thức dậy, trước khi ngủ và sau khi trẻ ăn. - Với những trẻ từ 6 tháng đến 12 tháng tuổi: Cần thường xuyên vệ sinh nướu và khoang miệng cho trẻ bằng gạc. Sau khi cho trẻ bú sữa, ăn dặm, mẹ nên cho trẻ uống nước. Khoảng thời gian mọc răng, bé sẽ bị ngứa lợi và rất thích gặm đồ vật, chính vì thế, mẹ cũng cần lưu ý về việc thường xuyên làm sạch các đồ vật xung quanh bé, nhất là các loại đồ chơi. Đây là việc có thể hạn chế vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh cho bé. Khi mọc răng, trẻ cũng thường chảy dãi rất nhiều, do đó, mẹ nên quấn khăn mỏng vào cổ cho con để lau sạch dãi và tránh tình trạng dãi bị chảy xuống cổ. Nếu cần thiết, mẹ cũng có thể dùng kem trị hăm. Trường hợp trẻ bị sốt và không xảy ra tình trạng bỏ ăn hay sụt cân, mẹ có thể tham khảo bác sĩ về việc dùng thuốc giảm đau, hạ sốt cho con. - Với những trường hợp trẻ từ 12 đến 18 tháng tuổi: Ở giai đoạn này, bé đã có thể cầm nắm đồ vật thành thạo. Do đó, mẹ hoàn toàn có thể dạy con cách cầm và sử dụng bàn chải để vệ sinh răng miệng. Lưu ý: Nên chọn những loại bàn chải nhỏ, có lông mềm và sử dụng kem đánh răng dành riêng cho trẻ nhỏ. Mẹ hoặc anh chị có thể cùng con đánh răng để bé cảm thấy hào hứng với việc vệ sinh răng miệng. Ngoài ra, mẹ cũng nên thường xuyên thay bàn chải đánh răng cho con, cho con thăm khám sức khỏe răng miệng định kỳ.
medlatec
1,127
Thường xuyên bị đau mạn sườn trái Đau sườn trái sau lưng là tình trạng phổ biến và có thể xuất hiện ở bất cứ độ tuổi nào. Nguyên nhân của đau sườn trái rất đa dạng, vì vậy việc điều trị theo nguyên nhân sẽ là phương pháp hiệu quả và thích hợp nhất đối với mỗi bệnh cảnh khác nhau. 1. Đau sườn trái là gì? Trong thực tế, dấu hiệu đau sườn bên trái sau lưng thường có những biểu hiện cụ thể, thời gian những cơn đau này có thể từ 1 – 2 lần hoặc nhiều hơn, ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh.Ngoài đau sườn trái thì người bệnh có thể xuất hiện kèm theo nhiều triệu chứng khác. Một số triệu chứng kèm theo thường gặp đó là chán ăn, đầy bụng, khó tiêu, rối loạn đại tiện, cơ thể mệt mỏi, có thể sốt nhẹ, vàng da, sụt cân không rõ nguyên nhân... Bên cạnh đó, khi thực hiện một số kỹ thuật cận lâm sàng như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính ổ bụng hay chọc dò sinh thiết và một số phương pháp khác cũng có thể cho những kết quả bất thường, hướng đến nhiều nguyên nhân gây bệnh khác nhau. Đau sườn trái sau lưng là tình trạng phổ biến và có thể xuất hiện ở bất cứ độ tuổi nào 2. Nguyên nhân đau hạ sườn trái Các nguyên nhân gây đau sườn trái đó là:Đau dây thần kinh liên sườn: Đặc điểm của đau dây thần kinh liên sườn đó là xuất phát từ một vị trí nhất định, sau đó cơn đau lan theo hướng của các xương sườn. Tính chất cơn đau thường là đau nhói và gây giật cho cơ thể. Đây không phải là bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng nên bệnh nhân cần giữ tâm lý thoải mái, tìm đến bác sĩ điều trị trong thời gian sớm để được tư vấn và chỉ định sử dụng một số loại thuốc giảm đau và chống viêm. Thời gian đau cơ liên sườn trái thoái lui thường là khoảng 2 tuần.Viêm đại tràng - dạ dày: Cơn đau sườn trái cũng lan sang các khu vực khác trong bệnh cảnh này, kèm với đó là những dấu hiệu rối loạn hệ thống tiêu hóa như đau bụng, chán ăn, sụt cân, buồn nôn, ợ chua, đầy bụng và khó tiêu... Vấn đề đại tiện cũng gặp khó khăn cho người bệnh, tính chất phân đa dạng, vừa rắn, vừa nát và có khi phân nhầy máu. Một số trường hợp bị viêm dạ dày có thể dẫn đến thủng hay ung thư, vì vậy ngay khi phát hiện những triệu chứng này thì người bệnh nên đi khám ngay để có phương pháp điều trị kịp thời.Hội chứng ruột kích thích: Cơn đau hạ sườn trái thường nhói lên trong khoảng thời gian ngắn, người bệnh cảm thấy đau bụng, tiêu chảy, táo bón trước và sau khi đại tiện.Viêm tụy: Viêm tụy cấp và mãn tính đều gây ra đau sườn trái. Người bệnh còn có biểu hiện sưng bụng trái, sốt, buồn nôn. Nhịp tim của người bệnh còn có thể tăng nhanh và cần được đưa đi bệnh viện ngay.Sỏi thận: Đây là một nguyên nhân phổ biến gây đau hạ sườn trái. Bên cạnh đau lưng, người bệnh còn có những rối loạn tiểu tiện như tiểu lắt nhắt, tiểu đau và có máu... Mặc dù cơn đau không diễn ra quá mạnh mẽ nhưng sỏi thận cũng cần điều trị sớm để tránh những biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng đường tiết niệu, suy thận, thận ứ nước...Ung thư gan: Đây là bệnh lý cần được lưu ý vì nếu phát hiện sớm thì sẽ có những thay đổi trong hiệu quả điều trị. Người bệnh thường đau tức vùng hạ sườn trái, kèm với đó là biểu hiện mệt mỏi, vàng da, sụt cân, chán ăn, nôn mửa, gan to...Đau sườn trái là biểu hiện thường gặp trong rất nhiều bệnh cảnh lâm sàng khác nhau. Tùy vào nguyên nhân gây bệnh mà tính chất, vị trí cơn đau có thể thay đổi cũng như những dấu hiệu đi kèm với đó. Do vậy, khi bị đau sườn trái dữ dội, lâu ngày không khỏi kèm theo các triệu chứng bất thường khác thì người bệnh nên đi khám để chẩn đoán và điều trị kịp thời.
vinmec
752
Giải đáp: Men gan ảnh hưởng tới chức năng gan như thế nào? Gan là cơ quan nội tạng, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp, chuyển hóa và đào thải các chất ra ngoài. Để thực hiện tốt chức năng này cần có sự tham gia của men gan. Vậy, men gan là gì và men gan ảnh hưởng tới chức năng gan như thế nào? Đừng vội bỏ qua bài viết dưới đây, để có được câu trả lời rõ ràng nhé! 1. Men gan là gì? Trước khi giải đáp thắc mắc, men gan ảnh hưởng tới chức năng gan như thế nào chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về men gan và vai trò của chúng. Men gan là tập hợp các enzyme hoàn chỉnh nằm trong tế bào gan, bao gồm: ALT, AST, ALP, GGT,… Tất cả chúng đều có tác dụng hỗ trợ gan tổng hợp và chuyển hóa các chất dinh dưỡng như: lipid, gluxit, protid,… Không chỉ vậy, những enzyme này còn giúp gan hoàn thiện và loại bỏ chất độc hại ra khỏi cơ thể. Trong máu sẽ chứa một lượng lớn men gan, bởi vì khi tế bào gan già và chết đi thì các enzyme sẽ tự hòa tan vào máu. Do đó, bạn có thể thực hiện xét nghiệm máu để xác định chỉ số men gan có bình thường hay không? Chỉ số men gan bình thường: Để đánh giá chỉ số men gan, bác sĩ sẽ dựa vào giới hạn cho phép của bốn chỉ số ALT, AST, ALP, GGT. Nếu men gan bình thường thì giá trị đo được của các chỉ số này sẽ nằm trong khoảng sau: Chỉ số ALT: 20 - 40 UI/L. Chỉ số ALP: 30 - 100 UI/L. Chỉ số AST: 20 - 40 UI/L. Chỉ số GGT: 20 - 40 UI/L. 2. Men gan ảnh hưởng tới chức năng gan như thế nào? Vậy, men gan ảnh hưởng tới chức năng gan như thế nào? Khi cơ thể gặp phải rối loạn nào đó thì gan là cơ quan bị ảnh hưởng nhiều nhất, điều này được thể hiện qua sự tăng cao bất thường của một hay nhiều chỉ số men gan. Do đó, men gan càng tăng cao thì chứng tỏ mức độ tổn thương của gan càng lớn. Men gan tăng 2 lần được đánh giá là nhẹ, cơ thể sẽ không xuất hiện triệu chứng gì. Nếu ở mức trung bình, men gan tăng từ 3 - 5 lần lúc này bạn nên tìm gặp bác sĩ để có biện pháp can thiệp sớm. Tránh trường hợp men gan tăng gấp 5 - 10 lần, thậm chí là 20 lần, bạn sẽ gặp phải những biến chứng nguy hiểm như: xơ gan, viêm gan mạn tính, ung thư gan,… Đồng thời, nguy cơ tử vong còn tỷ lệ với chỉ số AST và ALT trong men gan. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, men gan vẫn được coi là bình thường nếu chỉ số AST và ALT đo được không cao gấp quá 2 - 3 lần giới hạn. Đồng thời, chỉ số GGT nếu tăng từ 1 - 2 lần so với giới hạn thì cũng chưa thể kết luận chức năng gan bị tổn thương. Bởi vì, men gan không chỉ nằm trong tế bào gan mà còn tồn tại ở não, tim, thận,… Do đó, bạn nên gặp bác sĩ để được chẩn đoán và tư vấn về tình trạng đang mắc phải. Để xác định mức độ tổn thương của gan, bác sĩ sẽ chỉ định bạn thực hiện các xét nghiệm máu và các xét nghiệm về gan. Nguyên nhân gây men gan cao: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến men gan cao, nhưng chủ yếu là do: Sử dụng rượu bia thường xuyên, khiến gan phải làm việc. Mắc các bệnh về gan: xơ gan, ung thư gan, gan nhiễm mỡ. Sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau, thuốc giảm Cholesterol trong thời gian dài. Béo phì, cơ thể bị ứ sắt, viêm ruột,… Ung thư di căn đến gan. 3. Cách làm hạ men gan hiệu quả ngay tại nhà Men gan tăng, hàng loạt tế bào gan sẽ bị phá hủy do chất độc acetaldehyde sinh ra trong quá trình sử dụng rượu bia. Để bảo vệ và làm hạ men gan, bạn có thể áp dụng các biện pháp dưới đây: Thay đổi chế độ ăn uống: Để hạn chế tình trạng gan làm việc quá sức, bạn nên xây dựng cho mình một chế độ ăn uống lành mạnh: Ăn nhiều rau xanh như: rau họ cải, rau bina, củ cải đường,… Hàm lượng vitamin và khoáng chất chứa trong rau sẽ giúp gan giảm tích tụ chất béo. Bổ sung vào thực đơn những thực phẩm chứa nhiều chất chống oxy hóa như: hạt óc chó, hạnh nhân, bơ,… Một số thực phẩm giàu chất xơ như: yến mạch, cám gạo, các loại quả mọng,… sẽ giảm bớt lượng Cholesterol mà gan phải chuyển hóa, từ đó làm tăng tiết dịch mật, cải thiện khả năng tiêu hóa Lipid. Ăn các trái cây giàu vitamin C như: cam quýt, bưởi, ổi,… sẽ giúp hồi phục mô và chữa lành các tế bào bị tổn thương, đồng thời đưa men gan trở về mức bình thường. Uống nhiều nước để gan có thể đào thải các chất độc ra khỏi cơ thể dễ dàng. Không ăn những món ăn nhiều đường, muối, dầu mỡ khiến gan hoạt động quá sức. Ngừng sử dụng rượu bia, các thức uống có cồn tác động tiêu cực đến gan. Giảm cân: Như đã nói ở trên, béo phì cũng được xếp vào nguyên nhân dẫn đến men gan cao. Do đó, nếu cơ thể đang trong tình trạng thừa cân thì bạn nên có kế hoạch giảm cân, bằng cách tập các bài thể dục nhẹ nhàng, ăn nhiều rau xanh. Sử dụng thảo dược: Ngoài tác dụng thanh lọc cơ thể, các loại thảo dược như: trà xanh, atiso, rau má, bồ công anh,… cũng góp phần giải độc gan hiệu quả. Do đó, bạn nên dùng chúng để phà trà uống mỗi ngày. Không chỉ vậy, bạn còn có thể thêm vào món ăn các thảo dược như: tỏi, nghệ, gừng. Việc này vừa làm tăng hương vị cho món ăn, vừa cải thiện sức khỏe của gan. Chắc hẳn sau khi đọc xong bài viết, thắc mắc của bạn về men gan ảnh hưởng tới chức năng gan như thế nào đã được giải đáp. Men gan tăng cao bất thường chứng tỏ gan đang bị viêm, tổn thương. Do đó để bảo vệ và làm hạ men gan, bạn có thể tham khảo ngay các biện pháp đơn giản mà chúng tôi vừa chia sẻ.
medlatec
1,117
BÌNH DƯƠNG THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG Kế toán kiêm hành chính - Số lượng: 02 - Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Kế toán. - Có tối thiểu 1 năm kinh nghiệm. - Nhanh nhẹn, trung thực. - Mức lương: 6.000.000 - 12.000.000 VNĐ/tháng 2. Kỹ thuật viên xét nghiệm - Số lượng: 03 - Tốt nghiệm Đại học chuyên ngành Xét nghiệm - Có từ 1 năm kinh nghiệm - Ưu tiên ứng viên có chứng chỉ hành nghề -Mức lương: 6.000.000 - 12.000.000 VNĐ/tháng 3. Nhân viên khai thác bệnh phẩm - Tốt nghiệp Đại học/Cao đẳng chuyên ngành Điều dưỡng, Xét nghiệm - Giới tính: Nam. - Trung thực, nhanh nhẹn, kỹ năng giao tiếp tốt - Mức lương: 6.000.000 - 10.000.000 vnđ/Tháng. 4. Điều dưỡng - Số lượng: 03 - Tốt nghiệp Đại học/Cao đẳng chuyên ngành Điều dưỡng hoặc các chuyên ngành có liên quan. . - Trung thực, nhanh nhẹn, kỹ năng giao tiếp tốt. - Mức lương: 6.000.000 - 10.000.000 vnđ/Tháng. QUYỀN LỢI . - Được hưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty, thưởng các dịp Lễ Tết. - Phụ cấp tiền ăn, phụ cấp trách nhiệm… - Chế độ du lịch trong và ngoài nước cho CBNV - Các chế độ BHXH, BHYT theo đúng quy định của Pháp luật. - Môi trường chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến. com - Ghi rõ họ tên và vị trí ứng tuyển. - Địa điểm làm việc: Phường An Phú, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương. _____________________ Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ: - Ms. Uyến: 0914351291
medlatec
237
Khám dạ dày cho trẻ em ở đâu? bệnh viện Bệnh lý viêm dạ dày tá tràng và nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP) đã được phát hiện ở nhiều trẻ em ở Việt Nặm.Trẻ chưa biết nói nên việc phát hiện bệnh gặp nhiều khó khăn. Khám dạ dày cho trẻ em ở đâu uy tín luôn là mỗi quan tâm của nhiều phụ huynh. Lứa tuổi viêm dạ dày trẻ em hay gặp nhất là từ 5 – 7 tuổi. Trẻ bị viêm dạ dày thường có các biểu hiện như: Đau bụng khi ăn, sau khi ăn;  khi đói kèm theo ợ chua; cảm giác đau ngực. Ở trẻ nhỏ hơn, thường có biểu hiện nôn, nôn ra máu và buồn nôn, đau bụng quanh vùng rốn, đau bụng không rõ vị trí, da xanh, đi ngoài phân đen… Trẻ bị các bệnh lý dạ dày cần được điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Sau khi điều trị, trẻ cần được theo dõi, tái khám theo chỉ định, để biết có còn sự hiện diện của H.Pylori trong dạ dày của trẻ hay không. Rửa tay sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn cơm cho trẻ, đặc biệt lưu ý trẻ nhỏ có thói quen hay mút tay chân thì cần rửa tay thường xuyên hơn… Các bệnh dạ dày ở trẻ nhỏ cần được phát hiện và điều trị sớm Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng cùng sự chăm sóc nhẹ nhàng sẽ khiến phụ huynh hoàn toàn yên tâm. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
264
Công dụng thuốc Enaboston 5 Enaboston 5 thuộc nhóm thuốc tim mạch, có thành phần hoạt chất chính là Enalapril maleat với hàm lượng 5mg. Đây là một thuốc kê đơn, việc sử dụng thuốc sẽ được chỉ định và hướng dẫn từ người có chuyên môn. 1. Enaboston 5 công dụng là gì? Thuốc Enaboston 5 được sử dụng đơn độc hoặc cùng với các loại thuốc khác để điều trị huyết áp cao - một tình trạng gây tăng thêm sức ép cho tim và động mạch. Khi tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến tim và động mạch có thể không hoạt động bình thường, gây hỏng các mạch máu của tim, não và thận.Enalapril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) hoạt động theo cơ chế làm giãn các mạch máu và hạ huyết áp, tăng cung cấp máu và oxy cho tim.Ngoài ra, Enaboston 5 cũng được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị suy tim sung huyết và hạn chế nhập viện vì các vấn đề về tim. 2. Sử dụng thuốc Enaboston 5 như thế nào? Thuốc này dùng bằng đường uống, cùng hoặc không cùng với thức ăn.Liều lượng thuốc sẽ khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Dưới đây là liều tham khảo của Enaboston 5:Trong điều trị tăng huyết áp vô căn:Khởi đầu với liều 1 viên Enaboston 5, có thể tăng liều tùy theo mức độ của tăng huyết áp, xác định liều duy trì sau 2 đến 4 tuần điều trị.Liều hàng ngày uống từ 2 đến 8 viên Enaboston 5 (10 - 40mg), có thể uống 1 hoặc chia đều liều thành 2 lần mỗi ngày.Không sử dụng quá 40mg trên ngày.Thuốc này có thể gây hạ huyết áp vì vậy nên được bắt đầu từ liều thấp và không dùng cùng lúc với các thuốc lợi tiểu.Đối với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin Cr. Cl từ 30 đến 80 ml/phút, dùng 5 đến 10mg/ngày, độ thanh thải creatinin từ 10 đến 30ml/phút, dùng 2,5 đến 5mg/ngày.Với bệnh nhân bị suy tim thường kết hợp với Digitalis và thuốc lợi tiểu (nên giảm liều thuốc lợi tiểu và dùng cách khoảng trước khi dùng thuốc này).Khởi đầu với liều 2,5mg, có thể tăng dần đến liều điều trị dưới sự theo dõi cẩn thận của người có chuyên môn. 3. Một số lưu ý trong quá trình sử dụng Enaboston 5 Không sử dụng thuốc này cho người mẫn cảm với Enalapril hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, người bị hẹp động mạch chủ và hẹp động mạch thận, phụ nữ đang cho con bú hoặc đang mang thai.Sự hiện diện của các vấn đề y tế khác có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc Enaboston 5. Hãy chắc chắn rằng bạn nói với bác sĩ nếu có bất kỳ vấn đề y tế nào khác, đặc biệt là:Phù mạch (sưng môi/ lưỡi/ họng/ mặt/ tay/ chân), tiền sử - làm tăng nguy cơ tái phát tình trạng này .Bệnh mạch máu collagen (một bệnh lý tự miễn) cùng với bệnh thận - làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề về máu.Bệnh tiểu đường.Các vấn đề về thận - làm tăng nguy cơ tăng cao nồng độ kali máu.Người bị tiểu đường đang dùng Aliskiren.Phù mạch di truyền hoặc vô căn - Không nên sử dụng Enaboston 5 cho người mắc tình trạng này.Mất cân bằng điện giải.Mất cân bằng dịch (do mất nước, nôn hoặc tiêu chảy).Các vấn đề về tim và mạch máu (như bệnh cơ tim phì đại, hẹp eo động mạch chủ).Bệnh thận.Bệnh gan - thận trọng khi sử dụng vì có thể làm bệnh tồi tệ hơn.Thuốc Enaboston 5 có thể gây choáng váng và mệt mỏi, ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc, vì vậy nên thận trọng khi sử dụng thuốc trong trường hợp này. 4. Tương tác thuốc của Enaboston 5 Cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn đang dùng Valsartan và Sacubitril hoặc nếu bạn đã ngừng dùng thuốc trong vòng 36 giờ qua, bị tiểu đường và đang dùng Aliskiren. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn dừng Enaboston 5 nếu thuộc những trường hợp trên.Cho bác sĩ biết những loại thuốc bạn đang sử dụng (thuốc OTC, ETC, sản phẩm thảo dược, thực phẩm chức năng, vitamin), đặc biệt là: Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAID); thuốc lợi tiểu; Liti và bổ sung kali. Liều lượng thuốc có thể cần được thay đổi hoặc bạn cần được theo dõi cẩn thận về các tác dụng phụ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Enaboston 5 Một số tác dụng phụ của thuốc Enaboston 5 gồm:Phổ biến hơn:Nhìn mờ. Chóng mặt, ngất xỉu hoặc choáng váng khi đột ngột đổi từ thế từ nằm hoặc ngồi sang đứng. Vã mồ hôi. Mệt mỏi không giải thích được.Ít phổ biến:Tức ngực. Ho ra chất nhầy. Tiêu chảy. Khó thở. Ngất xỉu. Sốt/ớn lạnh. Buồn nôn. Hắt hơi. Viêm họng. Nôn mửa.Một số tác dụng phụ của thuốc có thể xảy ra và tự biến mất khi cơ thể bạn thích nghi với thuốc mà không cần đến sự chăm sóc y tế. Bạn có thể hỏi bác sĩ để được tư vấn một số cách ngăn ngừa hoặc giảm những tác dụng phụ này.Trên đây là một số thông tin về công dụng thuốc Enaboston 5. Lưu ý, vì Enaboston 5 là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
955
Chỉ số GI là gì? Nên lựa chọn thực phẩm với chỉ số GI bao nhiêu? Theo dõi chỉ số đường huyết của cơ thể là điều mà chúng ta cần quan tâm và thực hiện, nhờ vậy bạn sẽ có sức khỏe tốt hơn, hạn chế nguy cơ mắc bệnh. Đó là lý do vì sao bạn cần nắm được những thông tin cơ bản liên quan tới chỉ số GI. Bài viết này sẽ chia sẻ một số điều bạn cần biết về chỉ số này, cách lựa chọn thực phẩm để duy trì chỉ số đường huyết ở mức độ ổn định. 1. Chỉ số GI là gì? Chỉ số GI có tên gọi đầy đủ là Glycaemic Index, đây là chỉ số thể hiện tốc độ tăng đường huyết khi bạn ăn bất cứ một loại thực phẩm nào. Dựa vào chỉ số này, chúng ta có thể biết được thực phẩm nào có tốc độ ảnh hưởng tới đường huyết nhanh, chậm, thực phẩm nào tốt cho sức khỏe của bạn. Các chuyên gia dinh dưỡng thường khuyến khích chúng ta ăn các loại thực phẩm có mức đường huyết thấp. Tức là, khi ăn thực phẩm đó, lượng đường trong máu của bạn sẽ tăng đều và giảm với tốc độ chậm dần. Nhờ vậy, chúng ta dễ dàng kiểm soát nguồn năng lượng, tránh mắc phải những căn bệnh nghiêm trọng. Ngược lại, các thực phẩm có chỉ số Glycaemic Index quá cao thường không đem lại lợi ích cho sức khỏe. Bởi vì, khi ăn những loại thực phẩm này, chỉ số đường glucose trong máu của bạn sẽ tăng nhanh và giảm đột ngột. Hiện nay, World Healthy Foods đã nghiên cứu và xác định các mức của chỉ số GI, đó là cao, trung bình, thấp và rất thấp. Khi lựa chọn thực phẩm cho bữa ăn hàng này, các bạn nên cân nhắc và xây dựng chế độ ăn uống khoa học, hạn chế ăn thực phẩm với chỉ số Glycaemic Index quá cao, điều này không hề tốt cho sức khỏe, đặc biệt là trí não. Cụ thể, những thực phẩm có chỉ số Glycaemic Index dưới ngưỡng 55 được xếp vào mức thấp và là thực phẩm có lợi cho sức khỏe. Trong khi đó, thực phẩm với GI từ 56 - 69, từ 70 trở lên lần lượt được xếp vào nhóm chỉ số mức trung bình và cao. 2. Tại sao bạn cần quan tâm tới chỉ số GI? Chắc hẳn nhiều bạn vẫn còn thắc mắc về vai trò của chỉ số GI đối với sức khỏe, những đối tượng nào cần đặc biệt quan tâm tới chỉ số này? Như đã phân tích ở trên, Glycaemic Index cho biết khả năng làm tăng đường huyết của các loại thực phẩm. Nếu duy trì lượng đường huyết ở mức độ ổn định, bạn sẽ kiểm soát được tình trạng sức khỏe, hạn chế nguy cơ mắc bệnh. Đặc biệt, các bạn đang có nhu cầu kiểm soát cân nặng, mỡ thừa cần phải hiểu rõ về chỉ số Glycaemic Index, lựa chọn thực phẩm cho bữa ăn một cách sáng suốt. Bên cạnh đó, người mắc bệnh tiểu đường type 2, bệnh nhân gặp vấn đề liên quan tới tim mạch cũng cần quan tâm, tìm hiểu về GI. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng thực phẩm với chỉ số GI thấp có lợi cho bệnh nhân đái tháo đường type 2. Bởi vì, khi ăn uống khoa học, điều độ, họ có thể kiểm soát tốt lượng đường trong máu, đồng thời đảm bảo quá trình chuyển hóa lipid diễn ra suôn sẻ nhất. Đối với người mắc bệnh đái tháo đường type 2, tùy vào từng thời điểm, bệnh nhân cần duy trì lượng đường huyết ở ngưỡng cho phép. Ví dụ, trước bữa ăn, chỉ số đường huyết cần được kiểm soát trong ngưỡng từ 90 - 130 mg/dl. Sau khi ăn uống từ 1 - 2 tiếng đồng hồ, người bệnh cần duy trì lượng đường huyết nhỏ hơn 180 mg/dl. Nếu lượng đường huyết tăng hoặc giảm đột ngột, sức khỏe của bạn sẽ chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực. 3. Kinh nghiệm lựa chọn thực phẩm dựa trên chỉ số GI Không thể phủ nhận rằng việc xác định chỉ số GI trong thực phẩm là điều cần thiết giúp bạn duy trì sức khỏe, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh về tim mạch, tiểu đường hoặc trầm cảm,… Vậy chúng ta nên lựa chọn thực phẩm và xây dựng chế độ ăn uống như thế nào? Như đã nêu trên, trong bữa ăn hàng ngày, các bạn nên ưu tiên thực phẩm có chỉ số Glycaemic Index dưới ngưỡng 55. Chúng ta có thể tham khảo một số loại như: rau củ quả, trái cây không ngọt. Nhìn chung, các thực phẩm giàu chất xơ thường làm lượng đường huyết tăng và giảm với tốc độ chậm, ổn định hơn. Nhờ vậy, bạn dễ dàng kiểm soát lượng đường huyết cũng như tình trạng sức khỏe của bản thân. Trong khi đó, các loại thực phẩm chứa nhiều đường, đồ uống chứa gas thường có chỉ số GI tương đối cao. Nếu thường xuyên sử dụng những thực phẩm này, lượng đường trong máu của bạn sẽ tăng hoặc giảm nhanh, khó kiểm soát. Về lâu về dài, thói quen ăn uống kém lành mạnh này sẽ gây hại đối với sức khỏe. Đặc biệt bệnh nhân tiểu đường type 2 khi ăn thực phẩm có chỉ số Glycaemic Index cao sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Nhìn chung, thực phẩm với chỉ số Glycaemic Index thấp khá đa dạng, có thể kể tới như: sữa tươi, nước ép táo, bưởi, cam, đào vào rất nhiều loại rau xanh khác… Chính vì vậy, chúng ta dễ dàng thay đổi thực đơn hàng ngày để tạo cảm giác thèm ăn và vẫn đảm bảo sức khỏe. Khi xây dựng thực đơn ăn uống, chúng ta cũng cần bổ sung đầy đủ các dưỡng chất thiết yếu chứ không chỉ quan tâm tới việc lựa chọn thực phẩm có chỉ số GI thấp.
medlatec
1,030
Những cách khám thai trong suốt thai kỳ mẹ nên biết Trong thai kỳ 9 tháng 10 ngày, thai phụ nào cũng cần thường xuyên đi khám thai để kiểm soát sức khỏe của mẹ và bé. Mỗi thời kỳ khác nhau sẽ có cách khám thai khác nhau. 1.Giai đoạn đầu mang thai Giai đoạn này bắt đầu khi mẹ chậm kinh và thử que lên hai vạch rõ ràng. Lúc này tuổi thai đã khoảng từ 4-5 tuần tuổi. Kết thúc giai đoạn này sẽ vào khoảng tuần thai thứ 10. Đây là giai đoạn em bé mới làm tổ, thai nhi bám vào tử cung chưa chặt và còn rất yếu ớt. Cách khám thai giai đoạn này cũng khác với những giai đoạn sau. 1.1 Cách khám thai khi mới chậm kinh Sau khi thử thai tại nhà lên 2 vạch, phần lớn thai phụ bắt đầu có những dấu hiệu của việc mang thai như buồn nôn, đau lâm râm bụng…Lúc này là thời điểm bạn nên đi khám thai lần đầu tiên. Cách khám thai lúc này gồm có những công việc sau: – Khám tổng quát cơ thể: Đo chiều cao, cân nặng, khám da, niêm mạc; đánh giá phù, thiếu máu, đo huyết áp, khám tim phổi và khám chuyên khoa khác khi có dấu hiệu bất thường – Siêu âm đầu dò âm đạo để phát hiện thai đã vào tử cung hay chưa. Nếu thai chưa vào tử cung cần làm thêm một xét nghiệm khác. – Xét nghiệm máu để đo nồng độ beta hcg xác định có thai và theo dõi thai ngoài tử cung. 1.2 Cách khám thai để xác định tim thai Sau khi thai nhi đã làm tổ an toàn trong tử cung, nhau thai bắt đầu tăng trưởng mạnh mẽ để phát triển. Lúc này kích thước cũng như tốc độ phát triển của khối thai vô cùng nhanh. Thời điểm quan trọng tiếp theo mà mẹ cần phải đi khám đi khám là khoảng thời gian từ 8-10 tuần để xác định tim thai. Siêu âm để kiểm tra tim thai là việc cần thiết trong giai đoạn mới mang thai Trong thời điểm này, cách khám thai là thực hiện các công việc sau: – Khám tổng quát sức khỏe cho mẹ: Đo cân nặng, chiều cao, huyết áp… – Siêu âm để đo tim thai. Đây là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh quan trọng nhất trong thời điểm này. Dựa vào hình ảnh siêu âm, bác sĩ có thể đánh giá được nhịp tim, cấu trúc, chức năng của tim thai nhi – Xét nghiệm nước tiểu. Ở giai đoạn này, việc đánh giá tim thai là quan trọng nhất. Lời khuyên cho thai phụ là không nên đi đo tim thai quá sớm. Tùy cơ địa và khả năng phát triển của thai nhi mà thời điểm nào sẽ đo được tim thai lần đầu tiên. Nếu mẹ đi siêu âm tim thai quá sớm mà chưa có sẽ bị hoang mang lo lắng. Do vậy nên để sau 8 tuần mới nên đi khám thai. 2. Giai đoạn giữa mang thai: Phát hiện những bất thường của thai nhi Sau khi kiểm tra thai nhi có tim thai, mẹ và bé sẽ bước sang giai đoạn tiếp theo của thai kỳ. Các cách khám thai trong giai đoạn này sẽ giúp phát hiện những bất thường của em bé. Lúc này, khi đi khám mẹ sẽ được chỉ định làm những việc sau: – Kiểm tra cân nặng của mẹ, theo dõi từng tháng. – Xét nghiệm nước tiểu, theo dõi chỉ số huyết áp. – Siêu âm hình thái thai nhi, có thể siêu âm 3D, 4D, 5D – Làm xét nghiệm Double Test, Triple Test hoặc NIPT – Các xét nghiệm máu cần thiết – Kiểm tra tiểu đường thai kỳ. Các mẹ sẽ được test dung nạp đường từ tuần thai 24 đến tuần thai 28. Đây là xét nghiệm rất cần thiết không nên bỏ qua. Có nhiều mẹ không bị tiểu đường trước khi mang thai nhưng lại gặp vấn đề tiểu đường thai kỳ. Đa số, bệnh lý này sẽ biến mất sau khi sinh nở, nhưng cũng có trường hợp chuyển thành đái tháo đường type 2. Trong giai đoạn thứ 2 này, tần suất đi khám định kỳ nên là mỗi tháng 1 lần. Các bất thường, dị tật của thai nhi hoặc nhiều vấn đề trong sức khỏe của mẹ cũng sẽ được phát hiện ở giai đoạn này thông qua các xét nghiệm máu cần thiết. Khi bắt đầu bước sang giai đoạn này, mẹ bầu sẽ được bác sĩ kê một số loại thuốc bổ, thực phẩm chức năng hoặc thuốc điều trị dựa trên kết quả xét nghiệm trước đó. Khám thai trong những tháng giữa giúp xác định dị tật thai nhi Lưu ý: thai phụ không nên tự ý bổ sung các loại thuốc nếu không có chỉ định của bác sĩ. 3. Giai đoạn cuối mang thai Giai đoạn cuối thai kỳ từ tuần 29 đến tuần thai thứ 40. Mẹ bầu có thể khám thai từ 4-7 lần tùy tình hình sức khỏe thai nghén của mẹ. Thời gian chuyển dạ thường bắt đầu sau tuần thai thứ 38. Các mẹ bầu được khuyến cáo nên đi khám thai hàng tuần trong giai đoạn này. Lúc này, mẹ sẽ được thực hiện những việc sau: – Kiểm tra sức khỏe tổng quát: đo cân nặng, huyết áp… – Siêu âm thai nhi và kiểm tra nhịp tim của thai – Làm các xét nghiệm: Tổng phân tích nước tiểu (bằng máy tự động), xét nghiệm và kiểm soát liên cầu khuẩn nhóm B (thai từ 35- 37 tuần) – Đo chiều dài tử cung thông qua hình thức siêu âm. Những tuần cuối khi có dấu hiệu sinh hoặc đã quá ngày dự sinh, thai phụ được đo độ mở tử cung bằng tay (hay còn gọi là khám trong) để đánh giá khả năng chuyển dạ. – Theo dõi tim thai và các cơn gò tử cung bằng máy monitor. Ở những tháng thai cuối cùng, việc thăm khám phải được thực hiện thường xuyên để có thể phát hiện ra các bệnh lý như: – Bệnh tiền sản giật (huyết áp cao trong thai kỳ). Trong quá trình mang thai, nếu mẹ có những triệu chứng như: Nhức đầu, chóng mặt, đau thượng vị và hạ sườn, tăng cân nhanh và phù người, hãy nghĩ ngay đến bệnh này. – Thai nhi chậm tăng trưởng. Bác sĩ sẽ đo khả năng tuần hoàn của nhau thai để biết liệu bé có nhận đủ lượng máu cần thiết không. Qua siêu âm bác sĩ cũng chẩn đoán được liệu các thông số như chiều dài, cân nặng, chiều dài xương đùi có tăng trưởng không để đánh giá mức độ phát triển của thai nhi
thucuc
1,167
Thuốc Abitrax có tác dụng gì? Thuốc Abitrax được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp tiết niệu sinh dục, nhiễm trùng máu và viêm màng não. Thuốc được sử dụng thông qua đường tiêm bắp, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch. 1. Thuốc Abitrax là thuốc gì? Thuốc Abitrax có thành phần chính là Ceftriaxone dưới dạng Ceftriaxone Natri với hàm lượng 1g.Ceftriaxone thuộc dòng kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, tác dụng kháng khuẩn rộng trên nhiều vi khuẩn Gram (-), tác dụng lên cả các chủng vi khuẩn Streptococcus. Thành phần: Ceftriaxone dưới dạng Ceftriaxone Natri 1g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm lọ 1g. 2. Tác dụng thuốc Abitrax Thuốc Abitrax có tác dụng trực tiếp lên nhiều vi khuẩn Gram (-) và các chủng vi khuẩn Streptococcus nên được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virus như:Viêm màng não, nhiễm trùng huyết.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm phổi, viêm tai giữa), nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – thận.Mắc bệnh lậu, giang mai, thương hàn. Nhiễm khuẩn xương, khớp, da, mô mềm và các vết thương loét ngoài da.Nhiễm khuẩn ở người bệnh bị suy giảm đề kháng. Nhiễm khuẩn ổ bụng (viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn đường dẫn mật, dạ dày– ruột).Ngoài tác dụng chính là điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng thì thuốc Abitrax còn được dùng để dự phòng trong các phẫu thuật và nội soi. 3. Chống chỉ định dùng Abitrax Lưu ý các chống chỉ định của thuốc Abitrax. Người bệnh mẫn cảm với dòng kháng sinh kháng sinh Cephalosporin, tiền sử từng có phản ứng phản vệ với Penicilin, Ceftriaxone.Nếu dùng Lidocaine làm dung môi để pha thuốc thì không được dùng trên người bệnh dị ứng với Lidocaine. Không dùng thuốc Abitrax cho trẻ sơ sinh thiếu thángĐối với bệnh nhân bị suy thận, cần thận trọng khi dùng Abitrax. 4. Liều dùng thuốc Abitrax Thuốc Abitrax là một trong những kháng sinh dùng theo đường tiêm, do đó liều dùng cần được tính toán chính xác ở các đối tượng tương ứng.Dùng đường tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 1g với 10ml trước khi tiêm. Dùng đường truyền tĩnh mạch: Hòa 2g trong 40ml Na. Cl 0.9% hay Dextrose 5% (không chứa Calci) trước khi truyền.Với người lớn: Liều dùng thuốc Abitrax cho phép từ 1-2g/ ngày, tiêm một lần hoặc chia làm 2 lần.Với trẻ em: Liều dùng thuốc Abitrax cho phép từ 50mg - 75mg/kg, có thể tiêm một lần hoặc chia đều làm 2 lần.Tổng liều dùng một ngày không được vượt quá 2g.Với người đang điều trị viêm màng não: Liều dùng khởi đầu là 100mg/kg (không vượt quá 4g). Sau khi kết thúc liều khởi đầu, mỗi ngày sẽ dùng với liều 100mg/kg/ngày, tiêm một lần. Thời gian dùng Abitrax cho người bị viêm màng não là 7 - 14 ngày. Đối với trẻ sơ sinh thì liều dùng là 50mg/kg/ngày.Với người bị suy thận và suy gan: Hệ số thanh thải Creatinin dưới 10ml/phút thì liều dùng Abitrax không vượt quá 2g trong vòng 24 tiếng. Với trường hợp bệnh nhân thẩm phân máu, tiêm liều 2g ở cuối đợt thẩm phân để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực tới kỳ thẩm phân sau trong vòng 72 tiếng. 5. Lưu ý khi sử dụng Abitrax Kháng sinh nhóm cephalosporin có thể tăng khả năng độc với thận bởi gentamicin, colistin, furosemid, lưu ý khi dùng kết hợp các thuốc kể trên.Thuốc Abitrax bài tiết qua sữa ở nồng độ thấp, do đó cần thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.Trong trường hợp người bệnh bỏ qua một liều trong quá trình dùng thuốc, hãy dùng liều tiếp theo vào đúng giờ kê đơn của bác sĩ, không được dùng gấp đôi liều của bác sĩ chỉ định. 6. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Abitrax Thuốc Abitrax dung nạp khá tốt qua đường tiêm, nhưng ở một số trường hợp vẫn ghi nhận tác dụng phụ như sau: Mẫn cảm da, vàng da, tăng men gan, suy thận, viêm đại tràng. Người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ, kể rõ tiền sử dị ứng trước khi bác sĩ tiến hành chỉ định dùng Abitrax.Thuốc Abitrax tiêm tĩnh mạch là kháng sinh thuộc dòng Cephalosporin thế hệ 3. Thuốc được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm màng não mủ và các bệnh nhiễm trùng nặng ở các cơ quan khác.
vinmec
754
POLYP TỬ CUNG ĐIỀU TRỊ SAO CHO NHANH KHỎI? Sự phát triển quá mức của các tế bào ở lớp niêm mạc tử cung (nội mạc tử cung) dẫn đến sự hình thành của các khối u tử cung hay còn gọi là polyp tử cung. Polyp tử cung đa số là lành tính tuy nhiên trong một số trường hợp có thể tiến triển thành ung thư. Khám sức khỏe phụ khoa định kỳ là việc làm ý nghĩa và khoa học giúp phát hiện sớm polyp tử cung sớm (nếu có). NGUYÊN NHÂN POLYP TỬ CUNG Nguyên nhân dẫn tới sự phát triển của polyp tử cung vẫn chưa được xác định rõ ràng nhưng cũng có thể do sự biến động của nội tiết tố (estrogen) khiến lớp niêm mạc tử cung dày lên và hình thành nên các polyp. TRIỆU CHỨNG POLYP TỬ CUNG Polyp tử cung mang đến nhiều lo lắng cho chị em phụ nữ Các triệu chứng của polyp tử cung bao gồm: Triệu chứng phổ biến nhất của polyp tử cung là chu kỳ kinh nguyệt không đều. Theo thống kê có khoảng một nửa phụ nữ có polyp tử cung có kinh nguyệt không đều, điều này khiến cho việc thụ thai khó. Các triệu chứng khác bao gồm chảy máu kinh nguyệt quá mức (rong kinh), chảy máu giữa chu kỳ và chảy máu sau khi mãn kinh hoặc quan hệ tình dục. Polyp tử cung là nguyên nhân gây ra chảy máu bất thường trong khoảng 25% các trường hợp. CHẨN ĐOÁN POLYP TỬ CUNG Polyp tử cung thường được phát hiện khi khám phụ khoa định kỳ Để chẩn đoán một người có polyp tử cung hay không. Trước hết bác sĩ sẽ hỏi về lịch sử kinh nguyệt, bao gồm cả lần kinh nguyệt gần đây nhất là khi nào và bao lâu người bệnh có kinh nguyệt. Trong quá trình thăm khám này, người bệnh được khuyến khích nêu lên các triệu chứng bất thường đã trải qua, chẳng hạn như chảy máu giữa chu kỳ kinh nguyệt. Bệnh nhân sẽ được yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm bổ sung khác, bao gồm: HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ POLYP TỬ CUNG Đối với polyp tử cung, bác sĩ có thể khuyên bạn nên:
thucuc
386
Nhiễm virus Cytomegalo là bệnh gì và phải xử lý ra sao? Nhiễm virus Cytomegalo là một dạng bệnh nhiễm trùng ít khi xuất hiện triệu chứng, có thể gây bệnh cho mọi độ tuổi, tồn tại lâu dài trong cơ thể và lây lan dễ dàng. Đặc biệt, virus này sẽ vô cùng nguy hiểm khi đối tượng mắc bệnh bị suy giảm miễn dịch hay đang mang thai. 1. Nhiễm virus Cytomegalo là bệnh gì? 1.1. Virus Cytomegalo gây ra bệnh gì? Virus Cytomegalo (CMV) thuộc họ Herpesviridae, gây ra tình trạng nhiễm trùng ít khi xuất hiện triệu chứng nên khó nhận diện. Một khi đã xâm nhập vào cơ thể, virus có khả năng tồn tại suốt đời và khi hệ miễn dịch bị suy giảm nó sẽ tái hoạt động. Điều đáng nói là loại virus này có khả năng lây truyền nhanh khi tiếp xúc với dịch cơ thể của người bệnh. Tuy nhiên, nó chỉ lây truyền ở giai đoạn đang hoạt động nên nếu tiếp xúc với người bệnh khi virus đang ngủ thì sẽ không bị lây bệnh. Thai phụ nhiễm Cytomegalo có nguy cơ lây truyền cho thai nhi rất cao. 1.2. Con đường lây nhiễm của virus Cytomegalo Virus Cytomegalo có khả năng lây truyền nhanh chóng qua các con đường: - Tiếp xúc thân mật với dịch tiết của người bệnh. - Quan hệ tình dục không an toàn. - Dụng cụ chứa máu của người bệnh hoặc qua truyền máu. - Từ mẹ có mầm bệnh sang cho con. 1.3. Triệu chứng cảnh báo nhiễm virus Cytomegalo Điều đáng lo ngại khi bị nhiễm virus Cytomegalo là bệnh không có triệu chứng hoặc triệu chứng rất nhẹ ở những người khỏe mạnh. Vì thế, số đông người bệnh không biết mình mang mầm bệnh trong người. Nếu xuất hiện triệu chứng thì tùy từng đối tượng mắc bệnh mà virus Cytomegalo sẽ gây ra tình trạng: - Ở trẻ em + Phát triển chậm. + Bị mất thính lực hoặc thị lực có vấn đề. + Bị sinh non. + Ngay khi mới lọt lòng đã rất nhẹ cân. + Mắt và da có màu vàng. + Gan bị to về kích thước, chức năng gan kém. + Phát ban, có mảng màu tím trên da. + Đầu bị nhỏ một cách bất thường. + Bị viêm phổi. + To lá lách. + Bị co giật. - Ở người đang bị suy giảm hệ miễn dịch + Thị lực bị giảm sút, nặng nhất có thể bị mù lòa. + Viêm phổi. + Tiêu chảy. + Bị viêm gan. + Bị viêm não. + Ống tiêu hóa bị loét. + Hành vi có sự thay đổi. + Ngất. + Co giật. - Ở người lớn có điều kiện sức khỏe bình thường Đây là nhóm bệnh nhân ít khi có triệu chứng nhiễm virus Cytomegalo. Nếu có triệu chứng thì thường tương đối giống với bệnh nhiễm trùng bạch cầu đơn nhân, gồm: sốt, đau cơ, mệt mỏi, đau họng,... 2. Những biến chứng nguy hiểm khi bị nhiễm virus Cytomegalo Tùy vào tình trạng sức khỏe tổng quát trước và trong khi nhiễm bệnh mà biến chứng do virus Cytomegalo gây ra ở từng người bệnh sẽ có sự khác nhau: - Đối với nhóm bệnh nhân là người lớn có sức khỏe bình thường: hiếm khi xuất hiện biến chứng, nếu có thì sẽ ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gan và hệ tiêu hóa. - Đối với nhóm bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch: biến chứng có thể xảy ra khi nhiễm virus Cytomegalo gồm: + Mất thị lực vì viêm võng mạc. + Hệ thống tiêu hóa gặp vấn đề: viêm gan, viêm thực quản, viêm đại tràng. + Hệ thần kinh gặp vấn đề. + Viêm phổi. - Đối với nhóm bệnh nhân là trẻ sơ sinh: + Bị mất hoàn toàn thính lực. + Trí tuệ kém. + Thị lực gặp vấn đề. + Động kinh, co giật. + Cơ bắp rối loạn, yếu cơ. 3. Phải làm gì khi nhiễm cytomegalovirus? Nếu bạn đang bị suy yếu hệ miễn dịch và nghi ngờ có triệu chứng nhiễm virus Cytomegalo như đã nói ở trên thì hãy đến gặp bác sĩ ngay vì bệnh có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe, thậm chí còn dẫn đến tử vong. Bằng việc làm này, bạn sẽ được thực hiện một số xét nghiệm để phát hiện bệnh như xét nghiệm dịch cơ thể và xét nghiệm máu. Đối với thai phụ, việc xét nghiệm xem đã từng bị nhiễm Cytomegalovirus là rất cần thiết. Bản thân thai phụ đã có kháng thể để chống lại loại virus này nên hiếm khi nó tái hoạt rồi lây nhiễm cho thai nhi. Tuy nhiên, nếu khi mang thai mới bị nhiễm virus Cytomegalo thì nên xét nghiệm tiền sản để kiểm tra xem thai nhi có bị nhiễm trùng không. Trường hợp nghi ngờ thai nhi bị nhiễm Cytomegalovirus bẩm sinh, 3 tuần đầu sau sinh, trẻ sẽ được bác sĩ kiểm tra cẩn thận. Những trường hợp này nếu đã xác nhận được trẻ bị Cytomegalovirus thì có thể sẽ phải thực hiện xét nghiệm kiểm tra chức năng gan, thận. Đối với người suy giảm miễn dịch thì nên tầm soát Cytomegalovirus để thường xuyên kiểm tra tình trạng sức khỏe của mình từ đó có phương án đối phó kịp thời. Bệnh lý này có thể gây ra những hậu quả vô cùng nguy hiểm cho sức khỏe của người bị suy giảm miễn dịch, thậm chí còn khiến họ tử vong. Nguy cơ này cao nhất ở người đã ghép tế bào gốc hoặc mới qua ghép tạng. Nhìn chung, bị nhiễm virus Cytomegalo hầu như không cần điều trị nếu đối tượng mắc bệnh là người lớn và trẻ em có điều kiện sức khỏe bình thường. Người không có bệnh nền và nhiễm virus này dẫn đến tăng bạch cầu đơn nhân cũng không cần dùng thuốc vẫn có khả năng hồi phục. Tuy nhiên, nếu đối tượng nhiễm bệnh là người bị suy giảm hệ miễn dịch và trẻ sơ sinh thì khi xuất hiện triệu chứng của bệnh cần được điều trị ngay. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và các triệu chứng xuất hiện mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Hiện nay, phương pháp điều trị virus Cytomegalo phổ biến nhất là dùng thuốc kháng virus. Thuốc này có khả năng làm chậm sự nhân đôi của virus nhưng không thể tiêu diệt virus. Vì thế, khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng dịch vụ xét nghiệm được thực hiện tại đây.
medlatec
1,082
Huyết áp cao 200 có nguy hiểm không? Huyết áp tăng quá cao và đột ngột gây ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể. Vậy huyết áp cao lên 200 có nguy hiểm không? Khi tình trạng này xảy mà không được xử trí kịp thời có thể dẫn đến tình trạng đột quỵ và tử vong cho người bệnh. 1. Chỉ số huyết áp bao nhiêu là bình thường? Một người bình thường sẽ có chỉ số huyết áp tâm thu là 120 mm. Hg và huyết áp tâm trương 80mm. Hg, tình trạng lưu thông máu đều và tốc độ bơm máu ổn định.Chỉ số huyết áp bình thường ở mỗi đối tượng có thể khác nhau. Chẳng hạn như phụ nữ đang mang thai thì chỉ số huyết áp sẽ cao hơn so với bình thường, đặc biệt ở những người trên 30 tuổi. Những trường hợp này nên thường xuyên theo dõi huyết áp để kịp thời phát hiện ra các bất thường. 2. Huyết áp trên 200 có nguy hiểm không? Theo Hiệp hội Tim mạch Việt Nam, huyết áp tăng cao là khi huyết áp tâm thu lớn hơn hoặc bằng 140mm. Hg và huyết áp tâm trương lớn hơn hoặc bằng 90 mm. Hg. Khi chỉ số huyết áp cao 200 có thể gây ra những ảnh hưởng đáng kể với người bệnh.Mặc dù việc theo dõi huyết áp khá đơn giản và có thể thực hiện tại nhà bằng các thiết bị đo đơn giản. Tuy nhiên, bên cạnh việc theo dõi chỉ số huyết áp theo máy đo thì người bệnh có thể nhận biết các dấu hiệu huyết áp tăng cao bất thường như:Đột ngột yếu và liệt nửa người, liệt mặt hoặc méo miệngĐau tức ngực gây khó thở hoặc ho ra máu. Giảm thị lực, nhìn mờ hoặc chảy máu cam. Lú lẫn, lừ đừ mất khả năng diễn đạt,...Ngoài ra người bệnh còn gặp thêm một số triệu chứng như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, cảm giác buồn nôn, thấy bứt rứt khó chịu. Khi các dấu hiệu này xuất hiện thì tình trạng huyết áp cao đã đạt tới giai đoạn nguy hiểm và có khả năng biến chứng cao. Thậm chí có thể nguy hiểm đến tính mạng. 3. Biến chứng của huyết áp cao đột ngột Huyết áp cao 200 có nguy hiểm không? Khi huyết áp lên tới chỉ số này có thể gặp nhiều biến chứng nguy hiểm bao gồm:Đột quỵ: Người bệnh cao huyết áp có tỷ lệ đột quỵ cao gấp 4 đến 6 lần so với người bình thường. Nguyên nhân xảy ra do áp lực máu tạo thành trên thành mạch máu làm tăng khả năng xơ vữa động mạch, đồng thời làm lớp động mạch dễ bị xơ cứng. Tình trạng này kéo dài có thể làm tắc nghẽn mạch máu nhỏ trong não. Khi mạch máu bị suy yếu đồng thời áp lực máu tác động cao thì mạch có thể bị căng phồng và vỡ ra. Lúc này người bệnh phải đối mặt với cơn đột quỵ, nếu không được cấp cứu sớm có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh.Bệnh tim mạch thường liên quan đến tình trạng cao huyết áp. Khi tình trạng này xảy ra có thể khiến người mắc bệnh tim mạch dễ tử vong. Những bệnh lý liên quan thường bao gồm: thiếu máu cục bộ, suy tim, phì đại tâm thất trái....Bệnh thận: Tình trạng cao huyết áp đột ngột có thể tác động lớn tới thận, khiến suy thận trở nên trầm trọng hơn. Cơ chế tác động của quá trình này là do huyết áp tăng lên sẽ làm cho mạch máu và bộ lọc của thận chịu áp lực lớn trong thời gian dài, dễ bị suy yếu và dẫn đến kém hoạt động. Đến một lúc nào đó, khả năng thải lọc của thận sẽ suy giảm, người bệnh sẽ phải thực hiện thẩm tách thận hoặc cấy ghép thận nhân tạo.Biến chứng mắt: Huyết áp cao bất thường không được điều trị kịp thời có thể gây tổn thương mắt, đồng thời ảnh hưởng đến thị lực của người bệnh cũng như các mạch máu trong võng mạc phía sau mắt. Tổn thương mắt sẽ càng nghiêm trọng nếu tình trạng huyết áp tăng đột ngột không được khắc phục. 4. Các tác nhân gây tình trạng tăng huyết áp đột ngột Huyết áp có thể thay đổi tùy theo hoạt động co bóp của cơ tim, cảm xúc và sức khỏe của mỗi người. Tuy nhiên, những nguyên nhân có thể khiến cho huyết áp tăng đột ngột bao gồm:Sử dụng thuốc quá nhiều: Một số loại thuốc điều trị có thể khiến chỉ số huyết áp tăng cao đột ngột, chẳng hạn như Ibuprofen hay Aspirin.Hút thuốc lá, uống rượu bia cũng gây tăng huyết áp đột ngột. Trong khói thuốc có chứa đến hơn 7000 chất độc khác nhau, trong đó có nicotin có nguy cơ gây tổn thương đến các mao mạch, từ đó làm cho thể tích mạch máu bị giảm tính đàn hồi. Khi phải đối phó với với sự thay đổi liên tục của mao mạch có thể khiến cho huyết áp tăng đột ngột. Chế độ ăn uống rất quan trọng với những người đang mắc bệnh huyết áp. Nếu thói quen ăn uống không được điều chỉnh phù hợp hoặc thực hiện sai như sử dụng những loại thực phẩm có hàm lượng chất béo bão hòa cao, nồng độ muối natri cao,.. có thể làm cho huyết áp tăng đột ngột. 5. Cách xử trí tăng huyết áp đột ngột và một số biện pháp phòng tránh Khi có các dấu hiệu tăng huyết áp đột ngột thì người bệnh cần thực hiện các hoạt động như nằm nghỉ ngơi, thả lỏng cơ thể và thở đều, di chuyển đến chỗ thoáng mát và yên tĩnh, tránh ánh sáng quá mạnh.Nếu huyết áp trên 200 mm. Hg thì phải sử dụng thuốc lợi tiểu theo chỉ định của bác sĩ.Bệnh tăng huyết áp đột ngột không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng tình trạng này có thể được cải thiện nếu tuân thủ thực hiện các biện pháp sau:Hạn chế sử dụng cà phê, rượu bia hoặc chất kích thích, loại bỏ thuốc láĂn nhạt hơn để giúp cải thiện tình trạng huyết áp.Giảm sử dụng các loại thực phẩm có chất bão hòa cũng như hình thành cholesterol xấu trong cơ thể. Thức ăn nhanh hoặc đồ chiên rán có thể làm tăng nguy cơ cao huyết áp. Vì vậy người bệnh nên lựa chọn các loại thực phẩm từ tươi sống như trái cây, rau và chất béo không bão hòa để cải thiện tình trạng huyết áp.Luyện tập thể dục đều đặn rất có lợi cho sức khỏe tim mạch. Xây dựng chế độ ăn hợp lý và luyện tập phù hợp giúp phòng và điều trị tăng huyết áp đột ngột, đồng thời kiểm soát tốt cân nặng của người bệnh.Huyết áp cao 200 mm. Hg nếu không được xử trí kịp thời sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới người bệnh, gây ra các tình trạng nguy hiểm như tắc hẹp động mạch, vỡ mạch máu, suy tim cấp, nhồi máu não, nhồi máu cơ tim, xuất huyết não... Vì vậy, nếu có dấu hiệu của tình trạng này cần phải xử trí nhanh để phòng ngừa biến chứng nguy hiểm.
vinmec
1,256
5 biến chứng sau phẫu thuật viêm ruột thừa cần lưu ý Ruột thừa là một bộ phận của cơ thể, nhỏ như ngón tay cái và nằm ở bên phải của bụng. Khi ruột thừa bị viêm, người bệnh cần phải phẫu thuật để loại bỏ tránh nguy cơ ruột thừa bị vỡ, có thể gây đe dọa tính mạng. Có hai phương pháp phẫu thuật thường được sử dụng là mổ nội soi và mổ hở. Những rủi ro hay tác dụng phụ sau phẫu thuật viêm ruột thừa tùy thuộc vào phương pháp phẫu thuật được áp dụng cũng như tuổi tác và sức khỏe của bệnh nhân. 1. Biến chứng khi gây mê Gây mê có thể xảy ra biến chứng với bất cứ phẫu thuật nào, bao gồm cả phẫu thuật viêm ruột thừa. Những biến chứng tiềm tàng bao gồm viêm phổi, huyết khối, thoát vị, đau tim, phản ứng với thuốc mê và hiếm gặp hơn là mất máu nhiều và tử vong. Những rủi ro hay tác dụng phụ sau phẫu thuật viêm ruột thừa phụ thuộc nhiều yếu tố Những rủi ro hay tác dụng phụ sau phẫu thuật viêm ruột thừa phụ thuộc nhiều yếu tố 2. Đau Đau là một tác dụng phụ thông thường của bất kỳ thủ tục phẫu thuật nhưng mức độ nghiêm trọng giữa các trường hợp sẽ khác nhau. Sau phẫu thuật người bệnh sẽ phải sử dụng thuốc giảm đau để kiểm soát cơn đau và sự khó chịu khi cần thiết. Cần biết rằng khí CO2 được đưa vào ổ bụng trong phẫu thuật nội soi sẽ gây đau ở vai về sau. Đi bộ giúp tiêu tan khí và làm giảm đau. 3. Viêm phúc mạc Viêm phúc mạc là biến chứng nguy hiểm xảy ra khi ruột thừa bị vỡ, khiến mủ và chất dịch tràn vào ổ bụng. Tình trạng này xảy ra thường xuyên nhất ở người già, trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Ruột thừa bị vỡ cũng đe dọa nguy cơ dẫn tới nhiễm trùng máu gây đe dọa tính mạng và phải điều trị bằng thuốc kháng sinh. 4. Vết thương nhiễm trùng Nhiễm trùng vết thương thường gặp ở các trường hợp mổ hở. Khi phát hiện các triệu chứng như sốt, vết mổ sưng đỏ, chảy máu hoặc tiết dịch có mùi hôi, cần nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra và có biện pháp xử lý kịp thời. Nhiễm trùng vết thương thường gặp ở các trường hợp mổ hở. Nhiễm trùng vết thương thường gặp ở các trường hợp mổ hở. 5. Các vấn đề về đường ruột Tắc ruột tạm thời do sưng các mô xung quanh ruột có thể phát triển sau phẫu thuật viêm ruột thừa, ngăn ngừa phân và khí di chuyển trong ruột để loại bỏ ra bên ngoài như bình thường. Các triệu chứng của tắc ruột thường là đau, bụng phình to, không thể trung tiện. Táo bón là một vấn đề hơn sau khi phẫu thuật cắt ruột thừa, một phần là do ảnh hưởng của các loại thuốc được sử dụng trong giai đoạn hậu phẫu này. 6. Bí quyết để hạn chế tối đa các biến chứng nguy hiểm sau phẫu thuật viêm ruột thừa Cách đơn giản và hiệu quả nhất để phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm nêu trên là lựa chọn phẫu thuật tại các bệnh viện uy tín, có đội ngũ bác sĩ giỏi và đầy đủ các trang thiết bị y tế hiện đại. Phẫu thuật viêm ruột thừa sẽ được tiến hành tại phòng mổ vô khuẩn một chiều, đảm bảo an toàn tối đa cho người bệnh. Bác sĩ gây mê hồi sức, y tá, điều dưỡng viên cùng kết hợp nhịp nhàng lập thành một ekip chuyên nghiệp, có thể phản ứng nhanh trong mọi tình huống. Sau phẫu thuật người bệnh sẽ được chăm sóc chu đáo để nhanh chóng hồi phục tại phòng riêng tiện nghi. Với mong muốn người bệnh an tâm điều trị, giảm bớt nỗi lo về chi phí, bệnh viện áp dụng chính sách thanh toán theo bảo hiểm y tế và liên kết với nhiều hãng bảo hiểm phi nhân thọ.
thucuc
716
Hỏi đáp về bệnh đau thần kinh zona Bệnh đau thần kinh zona hay còn gọi là zona thần kinh, nguyên nhân gây bệnh là do virus gây phát ban và đau đớn. Zona thần kinh có thể xảy ra ở bất cứ nơi nào trong cơ thể, tuy nhiên nó thưởng xuất hiện chủ yếu ở giữa lưng, xung quanh một bên ngực vào vùng xương ức. Nguyên nhân nào gây bệnh đau thần kinh zona Đau thần kinh zona là do 1 loaii virus varicella-zoster gây ra, loại virus này cùng nhóm với virus gây bệnh thủy đậu. Vì vậy, những người sau khi bị thủy đậu thường mắc chứng đau thần kinh zona. Zona thần kinh gây cảm giác đau rát khó chịu cho người bệnh Đau thần kinh zona có nguy hiểm không Zona thần kinh không quá nguy hiểm đến mức đe dọa tính mạng, bệnh chỉ gây đau đớn và nhức mởi vùng bị zona. Vắc xin hoàn toàn có thể giúp giảm nguy cơ bệnh zona, nếu phát hiện sớm bệnh cũng có thể rút ngắn thời gian bị nhiễm bệnh zona và làm giảm những nguy cơ biến chứng khác. Đau thần kinh zona có thể có những biến chứng gì? Đau thần kinh zona tuy không quá nguy hiểm nhưng nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể dẫn tới nhiều biến chứng, trong đó phải kể tới nhiễm trùng da, các mụn rộp vì zona bị nhiễm virus khiến vùng da đỏ hơn, nóng, sưng bóng lên và rất đau. Nếu bị zona ở vị trí trên mặt, mũi, trán có thể làm ảnh hưởng thị lực, đau nhức kéo dài ngay cả khi vết zona đã hết. Dấu hiệu nào phát hiện sớm bệnh đau thần kinh zona Phần lớn những dấu hiệu và triệu chứng của zona thường ảnh hưởng đến chỉ một phần nhỏ của một bên của cơ thể. Các dấu hiệu thường gặp là: Đau, rát, tê hoặc ngứa ran. Phát ban đỏ bắt đầu vài ngày sau khi cơn đau. Chứa đầy dịch vỉ, vỡ ra và đóng vảy. Ngứa. Một số người cũng có trải nghiệm: Sốt và ớn lạnh. Đau nhức. Nhức đầu. Mệt mỏi. Đau rát là triệu chứng đầu tiên của bệnh zona. Tùy thuộc vào vị trí của cơn đau, và thời gian mắc bệnh mà mức độ đau có thể khác nhau, ở một số người bệnh zona trải nghiệm đau mà không bao giờ phát triển có phát ban. Người bị thủy đậu có nguy cơ mắc zona thần kinh cao hơn người bình thường Thông thường, bệnh zona phát triển như là một vùng các mụn nước bao phủ xung quanh một bên ngực từ cột sống đến xương ức. Đôi khi bệnh xảy ra xung quanh một mắt hoặc trên một bên mặt. Hoặc vết phát ban rộng và đau đớn. Đau thần kinh zona có lây nhiễm không? Đau thần kinh zona là do siêu vi khuẩn varicella-zoster gây ra,vì vậy bệnh có thể lây cho bất cứ ai tiếp xúc trực tiếp với các vết loét bệnh zona. Ai có thể mắc bệnh đau thần kinh zona   Điều trị zona thần kinh như thế nào? Điều trị bằng nhóm thuốc kháng virus: dùng thuốc kháng virus có thể giảm sự tấn công của chúng virus gây bệnh, phát hiện và điều trị sớm giúp quá trình phát triển của bệnh ngắn hơn và nhẹ hơn. Đồng thời giúp giảm một nửa nguy cơ mắc chứng đau thần kinh sau zona. Việc sử dụng thuốc kháng virus cần theo toa bác sĩ. bệnh đau thần kinh zona tuy không gây nguy hiểm tính mạng nhưng nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể biến chứng nguy hiểm làm ảnh hưởng đến thị giác Sử dụng nhóm thuốc hỗ trợ: khi bị đau thần kinh zona, thuốc giảm đau không cần kê toa và các loại kem chống ngứa như calamine, giúp giảm đau và ngứa zona. Ngoài việc điều trị bằng thuốc, chế độ chăm sóc tại nhà cũng rất quan trọng, nhằm giúp các mụn nước nhanh khô, có thể đặt một khăn ướt lên chỗ phát ban, nên tập thể dục nhẹ nhàng giúp bạn quên đi sự khó chịu của bệnh zona.
thucuc
712
Những triệu chứng viêm lộ tuyến cổ tử cung Viêm lộ tuyến cổ tử cung là bệnh phụ khoa khá phổ biến ở phụ nữ, đặc biệt là những chị em đã lập gia đình. Vậy viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì? Triệu chứng viêm lộ tuyến cổ tử cung và giải pháp điều trị như thế nào? Cùng tìm hiểu ngay qua bài viết sau đây. 1. Viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì? Tuyến cổ tử cung là những tuyến nằm dưới lớp mạc của tử cung, có nhiệm vụ tiết dịch nhờn bôi trơn. Viêm lộ tuyến cổ tử cung là phần biểu mô bên trong cổ tử cung bị lộn ra ngoài, cũng có khi là sự phát triển lớp biểu mô mỏng chưa hoàn thiện và không bình thường ở cổ tử cung. Viêm lộ tuyến cổ tử cung là phần biểu mô bên trong cổ tử cung bị lộn ra ngoài Bản chất lộ tuyến cổ tử cung là một tổn thương lành tính nhưng nó khiến cho bệnh nhân thường có hiện tượng ra nhiều khí hư, là môi trường lý tưởng cho các loại nấm, vi khuẩn, ký sinh… phát triển do đó dễ dẫn đến các viêm nhiễm phụ khoa khác. Bệnh thường gặp ở những chị em đã từng sinh nở, người nạo hút hoặc sảy thai… 2. Những triệu chứng viêm lộ tuyến cổ tử cung – Khí hư ra nhiều bất thường Khi bị viêm lộ tuyến cổ tử cung, chị em sẽ thấy có sự thay đổi về số lượng khí hư, màu sắc và mùi của khí hư. Bệnh càng nặng, khí hư càng nhiều và càng có mùi nặng hơn. Trong trường hợp bệnh trở nên nghiêm trọng khí hư sẽ dần ngả sang màu vàng, dính dính, có bọt, hoặc có lúc pha lẫn máu. Khí hư ra nhiều bất thường ở bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung – Khi quan hệ bị ra máu Viêm lộ tuyến cổ tử cung làm bề mặt cổ tử cung sần sùi hơn, dễ bị tổn thương. Khi quan hệ tình dục, sự cọ xát của “cậu nhỏ” sẽ khiến cho vùng kín của chị em dễ dàng bị chảy máu và có cảm giác đau rát. Hiện tượng viêm lộ tuyến cổ tử cung chảy máu khi sau quan hệ – Đau bụng dưới Khi bị viêm lộ tuyến cổ tử cung, chị em thường có hiện tượng bị đau vùng eo, vùng xương chậu đau, thậm chí còn đau bụng kinh. 3. Nguyên nhân viêm lộ tuyến cổ tử cung Một số nguyên nhân dẫn tới bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung: – Quan hệ không an toàn gây viêm nhiễm cơ quan sinh dục, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung. – Quan hệ tình dục với nhiều người hoặc quan hệ tình dục quá sớm. – Sử dụng bao cao su không chất lượng, không rõ nguồn gốc dễ gây viêm nhiễm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung và mang thai ngoài ý muốn. Sử dụng bao cao su không chất lượng dễ gây viêm nhiễm 4. Giải pháp điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung Để điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung có một số phương pháp như sau: – Điều trị viêm lộ tuyển tử cung bằng đặt thuốc âm đạo: Với trường hợp chị em bị viêm lộ tuyến tử cung nhẹ sẽ sử dụng phương pháp này. Thuốc dùng đặt trong âm đạo có tác dụng chống và ngăn ngừa viêm nhiễm ở cổ tử cung xảy ra. -Điều trị viêm lộ tuyển tử cung bằng cách đốt: Khi viêm lộ tuyến cổ tử cung bị nặng thường dùng phương pháp điều trị bằng đốt điện hoặc đốt laser. Điều trị viêm lộ tuyển tử cung bằng cách đốt Hi vọng với những thông tin về triệu chứng viêm lộ tuyến cổ tử cung mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp cho bạn có thêm kiến thức về bệnh.
thucuc
679
Nhịn ăn ảnh hưởng đến tim và huyết áp như thế nào? Nhịn ăn ảnh hưởng đến tim và huyết áp trong một số tình huống nhất định khi người bệnh không có phương pháp và kiến thức để kiểm soát việc nhịn ăn khoa học. Sau đây là những lời khuyên được tổng hợp từ các bác sĩ tim mạch về ưu nhược điểm của phương pháp nhịn ăn. 1. Hiểu đúng về nhịn ăn Nhịn ăn ảnh hưởng đến tim và huyết áp điều này có đúng không? Trước hết, chúng ta hãy cùng nhau phân tích để hiểu đúng về nhịn ăn.Đôi khi bạn nhịn ăn vì lý do tôn giáo hay vì một lối sống tốt đẹp hay vì cải thiện tình trạng bệnh nào đó? Nếu vậy, bạn có từng thắc mắc việc nhịn ăn có ảnh hưởng gì đến sức khỏe của bạn không? Nó có làm giảm huyết áp của bạn không? Nó có lành mạnh cho trái tim của bạn không? Nó có nguy hiểm trong một số tình huống nhất định không?Nhiều nhận định đưa ra rằng, nhịn ăn trong thời gian ngắn có những lợi ích nhất định. Ví dụ như bạn hiểu biết về cơ thể, những cơ chế liên quan đến cân nặng quá mức ảnh hưởng lên bệnh tim thì việc giảm cân sẽ mang lại kết quả tích cực. Mặc dù điều này phụ thuộc vào những gì bạn mong muốn đạt được (và nó không an toàn cho tất cả mọi người), nhưng nhìn chung, việc hạn chế ăn uống sẽ có lợi. Bởi vì, theo mọi biện pháp, ăn ít hơn sẽ tốt hơn.Sự hiện đại hoá đã giúp chúng ta dễ dàng có được hay tích trữ thức ăn, năng lượng trong những thời kỳ thiếu thốn. Tuy nhiên, trong thế giới ngày nay, thực phẩm - và hầu hết là thực phẩm không tốt cho sức khỏe - luôn có sẵn xung quanh chúng ta. Do đó, việc nhịn ăn hay ăn uống đều phải cân nhắc kỹ lưỡng. 2. Nhịn ăn ảnh hưởng đến tim và huyết áp như thế nào? Nghiên cứu cho thấy nhịn ăn có thể giúp hạ huyết áp, giảm cholesterol, kiểm soát bệnh tiểu đường và giảm cân. Bốn trong số những nguy cơ chính đối với bệnh tim là huyết áp và cholesterol cao, tiểu đường và cân nặng, vì vậy nhịn ăn sẽ có tác động nhất định. Nếu chúng ta giảm những bệnh đó, chúng ta có thể giảm nguy cơ mắc bệnh tim.Tuy nhiên, nhiều lời cảnh báo đưa ra rằng: Nhịn ăn có thể dẫn đến mất cân bằng điện giải. Điều này có thể khiến tim không ổn định và dễ bị rối loạn nhịp tim. Nhịn ăn có thể dẫn đến mất cân bằng điện giải và gây ra các vấn đề về tim Vì vậy, bất cứ khi nào chúng tôi kê đơn một số chế độ ăn kiêng nhất định, bao gồm chế độ ăn rất ít calo và chế độ ăn nhanh điều chỉnh ít lượng protein, những chế độ này đều cần có sự giám sát y tế. Các bác sĩ hay chuyên gia dinh dưỡng sẽ kiểm tra xét nghiệm máu hàng tháng và kê đơn bổ sung kali để ngăn ngừa tình trạng mất cân bằng điện giải xảy ra.Một số nghiên cứu còn cho thấy nhịn ăn có thể giúp ngăn ngừa ung thư hoặc tăng hiệu quả điều trị bằng hóa trị. Tuy nhiên, phần lớn nghiên cứu về việc nhịn ăn vẫn đang ở giai đoạn sơ bộ. Chúng ta còn rất nhiều điều để tìm hiểu về việc nhịn ăn ảnh hưởng đến tim và huyết áp như thế nào để có nhận định chính xác. 3. Nhịn ăn có phải là cách tốt để giảm cân? Mặc dù nó mang lại những lợi ích cho sức khỏe - bao gồm giảm bệnh tim và giảm cân - nhưng đó không thực sự là cách tốt nhất để giảm cân. Mặc dù nhịn ăn giúp bạn giảm cân nhanh chóng nhưng nó không giúp bạn giữ được vóc dáng.Để giảm cân lâu dài, nhịn ăn không phải là điều tuyệt vời. Chúng cần phối hợp với nhiều cách thức và kiểm soát lượng calo đưa vào cơ thể. Chỉ trong trường hợp cần phẫu thuật, các bác sĩ mới khuyên bạn nên nhịn ăn để giảm cân nhanh chóng. 4. Khi nào nhịn ăn không phải là một ý tưởng tốt? Việc kiêng khem trong ăn uống không phải là lựa chọn an toàn cho mọi người, do đó, trước khi quyết định bắt đầu chế độ này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ. Những đối tượng không nên thực hiện chế độ nhịn ăn bao gồm:Phụ nữ đang trong quá trình mang thai hoặc đang cho con bú.Trẻ em và thanh thiếu niên.Những người mắc bệnh tiểu đường loại 1.Những người mắc chứng rối loạn ăn uống.Nhịn ăn cũng có thể có tác động tiêu cực đến những người mắc các vấn đề y tế khác. Bác sĩ có thể giúp xác định xem liệu nó có phù hợp với bạn hay không. Nhịn ăn ảnh hưởng đến tim và huyết áp nếu không có kế hoạch khoa học 5. 03 lời khuyên để tránh nhịn ăn ảnh hưởng đến tim và huyết áp 5.1 Có nhiều phương pháp nhịn ăn khác nhau. Một số người nhịn ăn trong 8 giờ, 24 giờ hoặc lâu hơn (được gọi là nhịn ăn gián đoạn). Những người khác cắt giảm lượng calo trong một số ngày nhất định mỗi tuần hoặc mỗi tháng.Kế hoạch “5, 2” phổ biến bao gồm việc giảm lượng calo trong 2 ngày/tuần. Bạn ăn hai bữa (tổng cộng khoảng 500 calo) vào những ngày nhịn ăn. Vào những ngày không nhịn ăn, bạn thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh nhưng không hạn chế lượng calo. 5.2 Lập kế hoạch bữa ăn để tránh nhịn ăn ảnh hưởng đến tim và huyết áp Bạn muốn đảm bảo rằng mình có đủ dinh dưỡng trước và sau khi nhịn ăn. Và khi bạn tiêu thụ ít hơn về tổng thể, điều quan trọng là phải đảm bảo dinh dưỡng hợp lý khi bạn ăn.Những thực phẩm lành mạnh nên ăn trước khi nhịn ăn bao gồm:Trái cây và rau quả (những thứ này rất hữu ích cho việc hydrat hóa).Thực phẩm giàu protein nạc, như thịt gà hoặc cá.Sữa chua ít chất béo.Tránh các thực phẩm chứa nhiều natri hoặc có thể gây đầy hơi, chẳng hạn như súp đóng hộp và pizza. Ăn ít hơn, khoa học hơn và bổ sung dưỡng chất từ rau củ quả 5.3 Hãy nhịn ăn từ từ Đừng đột ngột ăn mọi thứ trong tầm mắt khi bạn đã nhịn ăn xong. Bởi vì chắc chắn bạn không muốn gây sốc cho hệ thống. Thay vào đó, tốt nhất bạn nên bắt đầu bằng cách ăn vặt một vài quả chà là hoặc trái cây khô khác chẳng hạn. Sau đó nghỉ ngơi, sau đó ăn trái cây và các thức ăn nhẹ khác trước. Cho dù nhịn ăn vì lý do lối sống hay tôn giáo, điều tốt nhất là bạn nên nói chuyện với bác sĩ trước để có một kế hoạch phù hợp.
vinmec
1,220
Mang thai có xăm môi được không? Rất nhiều mẹ bầu không muốn sử dụng son phấn trong thai kỳ và muốn tìm đến giải pháp xăm môi. Vậy mang thai có xăm môi được không? Hãy cùng nghe ý kiến của chuyên gia để có được lựa chọn làm đẹp sáng suốt các mẹ nhé. 1. Mang thai có nên xăm môi? Xăm môi hay bất cứ hình thức phun xăm thẩm mỹ nào cũng ngày một phổ biến bởi nhu cầu làm đẹp của chị em ngày một lớn hơn. Khi xăm môi, người ta sẽ bơm mực vào các lớp biểu bì trên cùng của da. Khi mang thai, các mô trên mặt của chị em có thể bị căng ra do sưng và trữ nước. Nếu chị em đi xăm môi lúc mang bầu thì vết xăm có thể bị thay đổi hình dạng sau khi sinh và bị sưng phù. Các chuyên gia khuyến cáo mẹ bầu KHÔNG xăm môi. Nếu chị em lựa chọn địa điểm phun xăm không uy tín, nguy cơ bị nhiễm trùng, mắc các bệnh lây truyền qua đường máu như HIV, viêm gan B là rất cao Trong lúc mang bầu, các mô trên mặt của chị em bị đổi màu, điều này sẽ ảnh hưởng đến việc lựa chọn màu mực xăm. Chính vì thế, nếu mẹ bầu xăm môi thì sau khi sinh, rất có thể môi sẽ bị đổi màu, sang màu mình không ưng ý. Đến lúc này, nếu muốn xóa xăm, mẹ phải đối mặt với nhiều nguy cơ tiềm ẩn khác. Ngoài ra, các mẹ bầu cũng không hề biết được các loại mực xăm môi có an toàn cho phụ nữ mang thai hay không. Trong quá trình phun xăm, các chị em sẽ được gây tê vùng môi. Điều này tuy không nguy hiểm cho mẹ nhưng lại ảnh hưởng nghiêm trọng đến bé. Sau khi xăm môi, chị em còn được dùng các loại thuốc bôi, có thể là thuốc kháng sinh. Chính vì vậy, các chuyên gia đều khuyên KHÔNG xăm môi khi đang mang bầu. Không chỉ xăm môi, các mẹ bầu hãy tuyệt đối tránh các hình thức phun xăm thẩm mỹ trong suốt thai kỳ. Nếu các mẹ có nhu cầu xăm môi, hãy chờ đến khi sinh xong và cai sữa bé. Mẹ bầu không thể lường trước được những nguy hiểm, hiến chứng khi xăm môi trong thai kỳ. 2. Chăm sóc môi khi mang thai Trong thai kỳ, đôi môi của mẹ bầu thường xỉn màu, khô nứt nẻ. Các mẹ cũng không dùng mỹ phẩm để tránh gây hại cho em bé. Nhưng chị em hoàn toàn có thể áp dụng một số biện pháp để cải thiện tình trạng xuống cấp của đôi môi. Các mẹ bầu hãy uống thật nhiều nước để bù lại lượng nước cho cơ thể, ngăn không cho đôi môi bị khô nẻ. Thoa son dưỡng môi hoặc các sản phẩm dưỡng môi dành cho bà bầu 3-4 lần/ngày. Nếu không khí trong nhà bị khô, các mẹ hãy sử dụng máy làm ẩm để tăng độ ẩm, ngăn không cho miệng, mũi bị khô. Các mẹ bầu thở bằng đường miệng rất dễ gặp tình trạng môi khô nứt nẻ. Nếu bị nghẹt mũi, mẹ hãy dùng nước muối xịt mũi để điều trị nhé. Ngăn không để đôi môi tiếp xúc với không khí lạnh, gió lạnh, tránh liếm môi bởi chúng sẽ khiến tình trạng môi khô nứt trầm trọng hơn. Sử dụng dầu dừa, nước ép củ cải đường, mật ong để dưỡng môi. Các sản phẩm này đều lành tính với mẹ bầu và có tác dụng giúp đôi môi được bóng mượt, hồng hào. Các mẹ hoàn toàn vẫn có thể xinh đẹp, rạng rỡ nếu biết cách chăm sóc đôi môi đúng cách trong lúc mang bầu. 3. Những bí quyết giúp mẹ bầu đẹp hơn mà không cần trang điểm Trang điểm có thể cải thiện được ngoại hình của chị em, nhưng các mẹ bầu vẫn có thể rất xinh đẹp mà không cần đến sự trợ giúp của phấn son. Các mẹ hoàn toàn có thể nói KHÔNG với phấn má hồng, kem nền, kem che khuyết điểm và mascara nếu thực hiện theo những bí quyết dưới đây: Ăn những thực phẩm có lợi cho sức khỏe, uống nước ép trái cây tươi, ăn rau xanh và khuôn mặt các mẹ bầu trông sẽ tươi trẻ hơn. Bổ sung các loại vitamin C, E, Biotin hoặc Collagen để giúp duy trì độ ẩm cho làn da, giúp các mẹ trông rạng rỡ hơn. Uống nhiều nước để da mềm mại và ngậm nước. Nước cũng sẽ giúp thải độc và giúp da mẹ bầu luôn tươi trẻ, ẩm mượt. Các mẹ cũng có thể dùng các loại kem dưỡng ẩm dành cho mẹ bầu để thu nhỏ lỗ chân lông và giảm các nếp nhăn. Hãy dành thời gian chăm sóc cơ thể để là một mẹ bầu xinh đẹp. Tất cả phụ nữ đều xinh đẹp và không cần trang điểm, chị em vẫn có thể xinh đẹp theo cách riêng  của mình. Các sản phẩm làm đẹp như son môi, thuốc nhuộm tóc, sơn móng tay, bút kẻ mắt… có thể gây hại cho em bé. Vì vậy, tốt nhất các mẹ bầu hãy tránh trang điểm khi mang thai. Tuy nhiên, nếu nhất thiết phải trang điểm, các mẹ hãy lựa chọn những sản phẩm thiên nhiên và an toàn cho em bé nhé.
thucuc
942
Polyp đại tràng sigma Polyp đại tràng sigma thường bắt nguồn từ đau đại tràng, sau thời gian không được điều trị thì chuyển thành polyp đại tràng. Chế độ ăn uống kém vệ sinh là một trong những nguyên nhân chính làm xuất hiện polyp đại tràng sigma. Polyp đại tràng sigma bắt nguồn từ đau đại tràng, sau thời gian không được điều trị thì chuyển thành polyp đại tràng. Triệu chứng polyp đại tràng sigma Polyp đại tràng sigma giai đoạn đầu thường không có triệu chứng rõ ràng. Do đó, hầu hết các trường hợp bị bệnh không biết mình đang mắc bệnh. Dù không có triệu chứng rõ ràng nhưng có thể căn cứ vào một số triệu chứng dưới đây để nhận biết polyp đại tràng sigma: Phân loại Polyp đại tràng Sigma Polyp đại tràng sigma được chia là 2 loại đó là polyp lành tính và polyp ác tính. Đối với polyp lành tính thì người bệnh sẽ dễ dàng điều trị và ít để lại di chứng. Đối với polyp ác tính thì rất khó để điều trị và nếu không điều trị kịp thời thì nguy cơ đe dọa đến tính mạng là tương đối cao. Đối với bệnh nhân có khối polyp đại tràng sigma lành tính thì phương pháp chữa trị khá đơn giản, chỉ cần phẫu thuật cắt khối u ra và sử dụng thuốc trị ung thư đại tràng giai đoạn 1 thường xuyên là có thể khỏi hẳn. Tuy nhiên, người mắc bệnh vẫn có nguy cơ bị bệnh lại nếu nhưng không có chế độ ăn uống hợp vệ sinh và thường xuyên tập luyện thể thao. Giữ cho tinh thần lạc quan, vui vẻ cũng là một phương pháp hữu hiệu để điều trị bệnh nhanh chóng. Polyp đại tràng sigma lành tính thường không đáng ngại Polyp đại tràng sigma ác tính hay còn gọi là ung thư đại tràng sigma là một căn bệnh rất nặng. Nếu không kịp chữa trị thì người bệnh rất có thể bị đe dọa về tính mạng. U ác tính không thể điều trị hoàn toàn, chỉ có thể làm thiên giảm và cầm chừng để căn bệnh không thể phát triển mạnh hơn. Phương pháp điều trị polyp đại tràng ác tính là phẫu thuật để lấy khối u ra sau đó hóa trị hoặc xạ trị tùy theo thể trạng và tình trạng bệnh của bệnh nhân. Trong quá trình điều trị bệnh nhân cần phải có tinh thần lạc quan, vui vẻ, không nên căng thẳng hay buồn phiền. Tinh thần là một yếu tố rất quan trọng để điều trị bệnh ung thư đại tràng. Polyp đại tràng sigma ác tính hay còn gọi là ung thư đại tràng sigma là một căn bệnh rất nặng. Người bị polyp đại tràng sigma phải giữ cho mình được một chế độ sinh hoạt hợp lý, ăn uống hợp vệ sinh và đặc biệt là giữ được tinh thần lạc quan, vui vẻ. … XEM THÊM: >> Triệu chứng polyp đại tràng >> Polyp đại tràng là gì? >> Mổ polyp đại tràng có đau không?
thucuc
522
Công dụng thuốc Bicapain 15 Bicapain chứa hoạt chất chính là Meloxicam, thuộc nhóm giảm đau - kháng viêm không steroid (NSAIDs). Thuốc Bicapain được chỉ định trong điều trị viêm đau xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp. 1. Thuốc Bicapain 15 là thuốc gì? Thuốc Bicapain 15 chứa hoạt chất chính là Meloxicam với hàm lượng 15mg. Meloxicam thuộc nhóm giảm đau, kháng viêm không steroid (NSAIDs). Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế enzym cyclooxygenase, từ đó ức chế tổng hợp prostaglandin – chất có vai trò quan trọng trong quá trình viêm, đau và sốt. 2. Thuốc Bicapain 15 có tác dụng gì? Thuốc Bicapain 15 được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị ngắn ngày các triệu chứng của đợt cấp viêm xương khớp.Điều trị dài ngày triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp. 3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Bicapain 15 Cách dùng: Thuốc Bicapain được dùng qua đường uống. Bệnh nhân nên uống cùng với thức ăn hoặc ngay sau khi ăn.Liều dùng:Bệnh nhân dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát tác dụng phụ của thuốc. Trong quá trình điều trị, cần định kỳ đánh giá lại nhu cầu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân để điều chỉnh liều lượng, thời gian dùng thuốc phù hợp, đặc biệt là ở bệnh nhân viêm xương khớp. Dưới đây là liều thuốc Bicapain tham khảo trong một số trường hợp:Đợt cấp viêm đau xương khớp: Liều 7.5mg/ ngày. Nếu cần thiết có thể tăng lên tối đa 15mg/ ngày.Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: Liều khuyến cáo là 15mg/ ngày. Tùy theo đáp ứng của mỗi bệnh nhân mà có thể giảm liều xuống còn 7.5mg/ ngày.Bệnh nhân cao tuổi có nguy cơ gặp phản ứng phụ cao. Do đó nên khởi đầu với liều 1 viên 7.5 mg/ ngày.Bệnh nhân suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo: Liều dùng không vượt quá 7.5mg/ ngày.Trẻ em: Không nên dùng thuốc cho trẻ em dưới 16 tuổi.Bệnh nhân suy gan, suy thận: Nếu suy gan/ thận nhẹ thì không cần chỉnh liều. 4. Chống chỉ định của thuốc Bicapain 15 Thuốc Bicapain chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc.Bệnh nhân mang thai ở 3 tháng cuối thai kỳ.Trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi.Bệnh nhân đã từng có triệu chứng hen suyễn, polyp mũi, phù thần kinh mạch, mày đay sau khi dùng aspirin hay các thuốc kháng viêm không steroid khác.Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết, thủng tiêu hóa do các thuốc NSAIDs.Loét dạ dày, xuất huyết dạ dày tiến triển, có tiền sử tái phát từ 2 đợt trở lên (có bằng chứng loét/ xuất huyết)Suy tim nặng, suy gan nặng, suy thận không thẩm phân. Bệnh nhân điều trị đau quanh hoặc sau phẫu thuật bắc cầu nối mạch vành. Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết mạch máu não hoặc những rối loạn chảy máu khác 5. Tác dụng phụ của thuốc Bicapain 15 Khi sử dụng thuốc Bicapain, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ như sau:Tần suất 1 đến 10%:Tim mạch: Đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, phù, tăng huyết áp, đánh trống ngực, ngất trước, ngất, viêm mạch.Da liễu: Rụng tóc, phát ban bóng nước, chàm, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng, mày đay.Nội tiết và chuyển hóa: Albumin niệu, mất nước, bốc hỏa, hạ kali máu, tăng cân.Tiêu hóa: Chướng bụng, đau bụng, viêm miệng.Hệ sinh dục: Tiểu ra máu, bí tiểu.Huyết học: Thiếu máu, giảm bạch cầu, thời gian chảy máu kéo dài, bệnh ban xuất huyết, tăng/ giảm tiểu cầu.Gan: Xét nghiệm chức năng gan bất thường, viêm gan, tăng bilirubin máu, tăng AST, tăng ALT huyết thanh.Quá mẫn: Phù mạch, phù mặt, phản ứng quá mẫn.Thận: Tăng nitơ urê máu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận.Khác: Ù tai, rối loạn thị giác.Không rõ tần suất. Tim mạch: Huyết khối.Hệ thần kinh: Tai biến mạch máu não.Da liễu: Ban đỏ đa dạng, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.Huyết học: Mất bạch cầu hạt, xuất huyết.Gan: Viêm gan tự miễn, viêm gan ứ mật, suy gan, nhiễm độc gan. 6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Bicapain 15 là gì? Nguy cơ huyết khối: các thuốc chống viêm không steroid dùng toàn thân có thể có nguy cơ xuất hiện huyết khối, dẫn tới đột quỵ, nhồi máu cơ tim và tử vong. Biến cố này có thể xuất hiện sớm sau vài tuần dùng thuốc và tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện huyết khối, bệnh nhân nên sử dụng thuốc ở liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.Ảnh hưởng đến đường tiêu hóa: Đã có báo cáo về các trường hợp xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa khi sử dụng thuốc Meloxicam. Nguy cơ có thể tăng lên ở bệnh nhân sử dụng liều cao, người cao tuổi, người đã có tiền sử loét/xuất huyết tiêu hóa. Có thể phối hợp với các thuốc bảo vệ dạ dày như misoprostol, ức chế bơm proton để giảm nguy cơ biến cố tiêu hóa.Phản ứng trên da: Các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo khi sử dụng Meloxicam. Bệnh nhân cần được tư vấn và theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu bất thường trên da. Nếu phát hiện các triệu chứng như phát ban, phồng rộp, loét niêm mạc thì cần ngưng thuốc ngay lập tức và liên hệ với bác sĩ để được tư vấn.Thuốc có thể làm tăng men gan, tăng bilirubin hoặc các thông số chức năng gan khác. Phần lớn bất thường ở gan là nhẹ và thoáng qua. Tuy nhiên nếu bất thường kéo dài thì cần ngưng thuốc và liên hệ với bác sĩ. Suy giảm chức năng thận: Vì thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin nên ức chế sự giãn mạch máu ở thận, giảm lưu lượng máu tới thận. Tác dụng này thường phụ thuộc liều dùng. Nên theo dõi cẩn trọng ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như người cao tuổi, suy thận trước đó, hội chứng thận hư, suy tim, giảm thể tích tuần hoàn, điều trị đồng thời với thuốc ức chế men chuyển/ thuốc đối kháng thụ thể.Tăng kali huyết có thể gia tăng ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc điều trị kết hợp với các thuốc làm tăng kali huyết. Phụ nữ có thai: Trong 3 tháng đầu và giữa thai kỳ, không nên dùng thuốc Bicapain 15 trừ khi thật sự cần thiết. Nếu dùng chỉ nên dùng với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, thuốc có thể gây ra nhiều độc tính cho mẹ và thai nhi như đóng ống động mạch sớm, tăng huyết áp phổi, kéo dài thời gian chảy máu, ức chế co bóp tử cung dẫn tới kéo dài thời gian chuyển dạ. Do đó, thuốc Bicapain chống chỉ định trong 3 tháng cuối thai kỳ.Phụ nữ cho con bú: Các thuốc NSAIDs được bài tiết qua sữa mẹ, do đó không nên dùng thuốc Bicapain 15 ở phụ nữ đang cho con bú.Tương tác thuốc: Khi sử dụng thuốc Bicapain đồng thời với một số thuốc khác có thể gây ra tương tác, làm ảnh hưởng đến tác dụng hoặc gia tăng tác dụng phụ của thuốc. Vì vậy, tốt nhất bệnh nhân nên thông báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc kê đơn/ không kê đơn đang dùng để được tư vấn. Bài viết đã cung cấp cho quý đọc giả những thông tin tổng quan về thuốc Bicapain. Bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc mà cần tham khảo ý kiến nhân viên y tế trước khi dùng để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
vinmec
1,360
Hội chứng ruột kích thích- Kẻ quấy nhiễu đáng ghét Hội chứng ruột kích thích gây bệnh cho khoảng 10 -30% dân số. Bệnh hay gặp ở nữ nhiều hơn nam giới (tỷ lệ ~ 2:1), độ tuổi hay gặp từ 40-60. Hội chứng ruột kích thích không gây tử vong nhưng kéo dài, gây tâm lý lo lắng, mệt mỏi, suy nhược, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của bệnh nhân. Người bệnh không sụt cân, siêu âm bụng và xét nghiệm đều bình thường, chụp Xquang đại tràng có thể có hình ảnh tăng hoặc giảm co bóp hay rối loạn co bóp, nhưng khi soi toàn bộ đại tràng thì niêm mạc hoàn toàn bình thường. Xét nghiệm phân cũng không có gì thay đổi rõ rệt. Bệnh thường xuất hiện lần đầu tiên ở người trẻ tuổi, thường là trước tuổi 45. Nguyên nhân gây hội chứng ruột kích thích Nguyên nhân của hội chứng ruột kích thích đến nay vẫn chưa được làm sáng tỏ và chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu. Có nhiều ý kiến cho rằng hội chứng này là rối loạn chức năng bởi vì không có dấu hiệu bệnh nào được tìm thấy khi khám đại tràng. Người bệnh khó chịu, mất tự tin, nhưng bệnh không gây hại đến đường ruột, không gây chảy máu hay một bệnh trầm trọng nào ở ruột. Có một số yếu tố được cho là có liên quan đến sự khởi phát của hội chứng này: Sau nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, khả năng bệnh nhân bị hội chứng ruột kích thích tăng lên tới 6 lần. Các yếu tố gây stress và tâm lý bệnh nhân cũng góp phần đáng kể trong cơ chế bệnh sinh. Thức ăn không thích hợp với bệnh nhân, thức ăn ít chất xơ cũng hay gây rối loạn chức năng ống tiêu hóa. Các thương tổn đại tràng sau nhiễm khuẩn hoặc nhiễm độc thức ăn cũng có thể làm tăng tính nhạy cảm của đại tràng gây ra hội chứng ruột kích thích. Rối loạn điều hòa nhu động đại tràng của trục não - ruột cũng được cho là có thể gây bệnh. Các hormon sinh dục nữ tăng cao trong giai đoạn của bệnh, lý giải tại sao hội chứng ruột kích thích xảy ra ở nữ nhiều hơn nam. Cần làm gì để giảm khó chịu? Mặc dù là bệnh lành tính, không gây tử vong nhưng để điều trị dứt không phải dễ. Việc điều trị chủ yếu làm giảm triệu chứng giúp cho người bệnh đỡ khó chịu. Đầu tiên là điều chỉnh chế độ ăn. Phải tìm được một chế độ ăn thích hợp cho bệnh nhân. Khi đang có triệu chứng rối loạn tiêu hóa như đau bụng, tiêu chảy... nên tránh ăn các thức ăn, nước uống không thích hợp. Nên chia làm nhiều bữa nhỏ, tránh ăn quá no. Không nên ăn các thức ăn khó tiêu, dễ sinh hơi như khoai, sắn, bánh ngọt nhiều bơ, hoa quả có nhiều đường (cam, quýt, xoài, mít... ). Tránh các đồ uống nhiều đường và có gas, những thức ăn để lâu, bảo quản không tốt. Nếu có tiêu chảy tránh ăn quá nhiều thức ăn có nhiều chất xơ (rau muống, rau cải, dưa... ). Hạn chế sử dụng những thức ăn dễ kích thích như bia rượu, cà phê, thức ăn cay chua, chất béo, thức ăn dễ tạo men. Người bệnh cần có chế độ làm việc điều độ, cố gắng tạo được giấc ngủ sâu, ngủ đủ, tránh tình trạng căng thẳng... sẽ góp phần làm cho hội chứng ruột kích thích luôn được ổn định và cũng là cách phòng bênh hữu hiệu. Cần giảm hoặc loại bỏ stress, tăng cường các hoạt động thể chất, tạo một cuộc sống nhẹ nhàng, thanh thản, luyện tập thói quen đại tiện mỗi ngày một lần, tập khí công, yoga cùng với các phương pháp thư giãn... cũng góp phần đáng kể vào việc làm giảm các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích. Trong đợt tiến triển của bệnh, một số thuốc cũng nên được dùng để điều trị triệu chứng của bệnh. Việc dùng thuốc nào, liều lượng bao nhiêu cần do bác sĩ khám và chỉ định cụ thể. Người bệnh nên đi khám chuyên khoa tiêu hóa để được tư vấn dùng thuốc. 
medlatec
738
Công dụng thuốc Novomycin Thuốc Rovamycine có thành phần chính Spiramycin được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, tai mũi họng, phế quản hoặc trong phòng ngừa tái phát thấp khớp cấp tính... Tuy nhiên thuốc Rovamycine có thể mang lại một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy trước khi sử dụng thuốc Novomycin người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin đồng thời tuân thủ chỉ định của bác sĩ. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Novomycin Novomycin là thuốc gì? Novomycin có chứa Spỉanmyccin thuộc nhóm kháng sinh macrrolid có tác dụng trên vi khuẩn đang phân chia tế bào. Cơ chế tác dụng của thuốc​​ trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein. Khi thuốc Novomycin đạt nồng độ trung bình trong huyết thanh sẽ có tác dụng chủ yếu là kìm hãm vi khuẩn, nhưng khi đạt nồng độ cao thuốc Novomycin có thể diệt khuẩn chậm đối với vi khuẩn nhạy cảm nhiều.Hơn nữa, kháng thuốc của nhóm Macrolid thường liên quan đến quá trình làm thay đổi vị trí đích của thuốc. Cơ chế kháng thuốc có thể thông qua trung gian nhiễm sắc thể hoặc plasmid. Khi đó vi khuẩn kháng thuốc có thể sinh ra enzyme methyl hoá adenin trong ribosom RNA, làm ức chế sự gắn kết của thuốc Novomycin với ribosom.Thuốc không có tác dụng với vi khuẩn đường ruột gram âm, và sự đề kháng chéo giữa các hợp chất spiramycin, erythromycin, oleandomycin.Thuốc Novomycin được hấp thu không hoàn toàn từ đường tiêu hoá và có thể bị giảm khi sử dụng cùng với thức ăn. Vì thế nồng độ thuốc trong huyết thanh khi uống cùng với bữa ăn sẽ chậm hơn so với không sử dụng cùng bữa ăn khoảng 2 giờ. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Novomycine Thuốc Novomycin được chỉ định trong điều trị những trường hợp có nhiễm trùng hoặc nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và sinh dục với tác nhân do các vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin. Hoặc điều trị dự phòng viêm màng não Meningococcus khi có chống chỉ định với rifampicin. Tuy nhiên thuốc Novomycin cũng chống chỉ định với trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc với nhóm kháng sinh macrolid. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Novomycin Thuốc Novomycin được sử dụng trước bữa ăn ít nhất hai giờ hoặc sau bữa ăn ít nhất 3 giờ. Người bệnh nên nuốt nguyên cả viên thuốc với ly nước đầy. Liều sử dụng cho người lớn khuyến nghị từ 6 triệu đến 9 triệu IU/ngày tương đương với 2 đến 3 viên thuốc Novomycin và được chia làm 2 đến 3 liều trong ngày. Thời gian điều trị có thể là 10 ngày. Thuốc Novomycin được sử dụng dự phòng viêm màng não do meningococcus với liều khuyến nghị 3 triệu IU/12 giờ và sử dụng trong 5 ngày. Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Novomycin chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Novomycin, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu sử dụng thuốc Novomycin quên liều hãy uống liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Novomycin quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Novomycin, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều sử dụng thuốc Novomycin người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Novomycin quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu của không mong muốn như đau bụng, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, hạ huyết áp, khó thở, buồn ngủ, ngứa...cần đưa người bệnh đến gặp bác sĩ ngay 4. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Novomycin Thuốc Rovamycine có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì thuốc Novomycin có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Vancomycin gây ra bao gồm: buồn nôn và nôn, tiêu chảy, khó tiêu, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, viêm kết tràng cấp... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc sử dụng. Và thông thường những phản ứng này có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thuốc Novomycin có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Novomycin hoặc lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: bội nhiễm do sử dụng thuốc dài ngày, ban da, mày đay... người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Novomycin và cần được hỗ trợ y tế ngay lập tức.Mặc dù đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Novomycin nhưng nếu người bệnh cảm thấy các dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị thì cần báo ngay cho bác sĩ hoặc cán bộ y tế.
vinmec
957
Cấu tạo, vị trí, vai trò và một số bệnh thường gặp ở bàng quang Bàng quang là bộ phận chứa nước tiểu tiết ra từ thận trước khi đào thải ra ngoài thông qua niệu đạo. Đây là bộ phận rất dễ bị viêm nhiễm trong cơ thể cũng như mắc các bệnh lý nguy hiểm khác. Bài viết hôm nay sẽ giới thiệu đến bạn đọc về cấu tạo, vị trí, vai trò và một số bệnh thường gặp. 1. Cấu tạo của bàng quang Cấu trúc của cơ quan này được xác định có 4 lớp đó là: Lớp niêm mạc. Lớp hạ niêm mạc (lớp dưới niêm mạc): lớp này khá lỏng lẻo, có thể làm cho lớp cơ và lớp dưới niêm mạc trượt lên nhau. Lớp cơ: gồm có 3 lớp tính từ trong ra ngoài đó là cơ vòng, cơ chéo và cơ dọc. Trong lòng cơ quan này được che phủ bằng một lớp niêm mạc. Niệu quản đóng vai trò đường nối giữa cơ quan này và bể thận. Hai lỗ niệu quản phối hợp cùng phần cổ tạo ra hình tam giác và gọi là tam giác bàng quang. Tiếp đó, gờ liên niệu đạo chính là đường gờ cao nối với hai lỗ niệu quản. Bên dưới, nó mở ra ngoài nhờ vào niệu đạo. Đối với người trưởng thành, sức chứa của cơ quan này ở mức 300 - 500 ml nước tiểu. Một số trường hợp mắc bệnh lý thì dung tích sẽ thay đổi, có thể tăng đến hàng lít hoặc giảm còn vài chục ml. 2. Bàng quang nằm ở đâu? Vị trí nằm bên dưới phúc mạc và ngay sau khớp mu. Nếu không chứa nước tiểu thì toàn bộ cơ quan sẽ nằm bên trong khu vực trước vùng chậu, nằm trước trực tràng và tạng sinh dục. Khi nước tiểu chứa đầy thì chúng sẽ căng lên với dạng hình cầu và vượt lên trên khớp mu rồi nằm trong ổ bụng. Cơ quan này có bốn mặt: Mặt bên trên được bao phủ bởi phúc mạc, nếu không có nước tiểu thì mặt phía trên sẽ lõm và khi đầy thì mặt trên sẽ lồi ra. Hoành chậu nằm dưới 2 mặt dưới bên của cơ quan này. Mặt sau ở dưới (phần đáy của bộ phận) là hình dạng phẳng hoặc lồi. Ở trẻ nhỏ, cơ quan này đa phần nằm bên trong ổ bụng, trông giống như quả lê với phần cuống chính là ống niệu rốn. Khi trẻ trưởng thành, chúng sẽ rơi dần xuống vùng chậu còn ống niệu rốn thu nhỏ lại và bít hoàn toàn. 3. Vai trò của bàng quang Bàng quang đóng vai trò là bể chứa nước tiểu được thận bài tiết ra và thông với niệu đạo để bài tiết nước tiểu ra bên ngoài. Ngoài ra, chúng còn có chức năng dự trữ nước tiểu cho cơ thể con người. Khi ba lớp cơ trong bàng quang hoạt động thì nước tiểu sẽ được thải ra ngoài theo từng đợt. Lớp cơ trơn chịu sự điều khiển thần kinh phó giao cảm từ tủy, đây là cơ thải nước tiểu ra ngoài. Cơ vòng bên trong cổ bàng quang và lỗ niệu đạo ở trong chịu sự chi phối của thần kinh giao cảm, làm nhiệm vụ kiểm soát trong quá trình đi tiểu. Đối với nam giới, cơ vòng trong còn có nhiệm vụ ngăn không cho tinh dịch trào ngược lúc xuất tinh. Cơ vân ở bên ngoài có thể tự điều khiển theo mong muốn của bản thân. Chức năng tiểu tiện của bộ phận này chịu sự chi phối và kiểm soát của 1 cơ chế thần kinh khá phức tạp của hệ phó giao cảm ở tủy cùng, những sợi giao cảm ở tủy ngực, 1 phần của thân não và tủy sống. Nếu chúng đã tích trữ đủ nước tiểu thì những dây thần kinh sẽ phát tín hiệu đến não nhờ vào các dây liên lạc của tủy sống. Khi tín hiệu được truyền đến, não sẽ phát tín hiệu phản hồi đến cơ quan này làm thành của chúng co lại. Tiếp đó, cơ thắt và van nằm gần niệu đạo thả lỏng và mở ra từ từ cho nước tiểu chảy xuống rồi thoát ra khỏi cơ thể. 4. Một số bệnh lý thường gặp 4.1. Viêm bàng quang Đây là bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu và tác nhân gây bệnh là vi khuẩn có trong bộ phận này. Một số bệnh nhân có khả năng tái phát bệnh nhiều lần trong khoảng thời gian dài. Một số dấu hiệu thường gặp như: Đi tiểu có mùi hôi hoặc lẫn máu với nước tiểu. Đi tiểu nhiều lần hơn bình thường nhưng mỗi lần đi chỉ ra một ít nước tiểu. Tiểu bị đau và nóng rát. Luôn có cảm giác đi tiểu gấp. Đau vị trí hai bên hay ở giữa lưng. Đối với trẻ em có biểu hiện tè dầm vào ban ngày. Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh: Nhiễm vi khuẩn: E. coli, Chlamydia và Mycoplasma. Viêm bàng quang kẽ. Đặt ống thông tiểu. Xạ trị vùng khung chậu. Sử dụng thuốc: cyclophosphamide và ifosfamide. Hóa chất: sử dụng sản phẩm vệ sinh vùng kín cho nữ dạng xịt hoặc dùng kem diệt tinh trùng. Biến chứng từ tiểu đường, sỏi thận, u xơ tuyến tiền liệt, tổn thương ở tủy sống. 4.2. Viêm bàng quang kích thích Bệnh này xuất hiện khi các cơ ở bộ phận này co bóp không ổn định dẫn đến tình trạng đi tiểu nhiều lần hay tiểu gấp, tiểu són hay bị nhiễm các vi sinh vật gây bệnh. Bệnh này đều xuất hiện ở cả nam và nữ, chủ yếu là phụ nữ lớn tuổi. Nguyên nhân gây ra bệnh gồm có: Vệ sinh cá nhân không sạch sẽ, nhất là bệnh nhân bị viêm ở chức năng này. . Rối loạn co bóp do hệ thống thần kinh. Ở người cao tuổi, đặc biệt là phụ nữ, người béo phì, có tiền sử phẫu thuật vùng chậu hay tuyến tiền liệt, đái tháo đường lâu năm, tai biến mạch máu não hay bệnh Parkinson có khả năng mắc bệnh căn bệnh này. Căn bệnh có dấu hiệu đặc trưng nhất chính là mót tiểu, tiểu gấp, tiểu són (muốn đi tiểu ngay lập tức, khó có thể kiềm chế và không tiểu kịp có thể rỉ ra quần), nước tiểu ra nhỏ giọt, bí tiểu, tiểu nhiều lần trong ngày và cả ban đêm. 4.3. Bàng quang tăng hoạt Đây là tình trạng cơ quan này co bóp không đúng lúc, khiến người bệnh mắc tiểu một cách đột ngột, cần tiểu ngay lập tức, nếu nhịn có thể mắc són tiểu, kèm theo đi tiểu nhiều lần trong ngày và ban đêm,… mà không bị nhiễm trùng tiểu hay một số bệnh lý nào khác. Có nhiều tác nhân dẫn đến căn bệnh này. Những nguyên nhân có thể dẫn đến co thắt cơ quá độ, mất sự phối hợp giữa bộ phận này và niệu đạo: Bệnh Parkinson, đột quỵ, xơ hóa tủy,... Tình trạng bất ổn xuất hiện ở cơ quan này như khối u hoặc sỏi. Những yếu tố làm cản trở dòng chảy từ bộ phận này là u xơ tuyến tiền liệt, tác động của việc chữa trị vùng tiểu khung. Sử dụng cà phê hoặc rượu quá mức. Triệu chứng của căn bệnh này gồm có: tiểu gấp, cảm giác muốn đi tiểu xuất hiện đột ngột không thể nhịn và phải đi ngay lập tức, đi tiểu trong ngày nhiều hơn thông thường,… 4.4. Ung thư bàng quang Đây là dạng ung thư khá phổ biến nhưng hiện nay vẫn chưa thể xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh. Ung thư xảy ra do thói quen hút thuốc lá, phơi nhiễm các tia bức xạ, viêm nhiễm ký sinh trùng, tiếp xúc hóa chất,… Triệu chứng ung thư khá khó nhận biết. Thế nhưng, một số biểu hiện dưới đây giúp người bệnh phát hiện sớm và kịp thời thăm khám bệnh như: Cơ thể mệt mỏi, sụt cân, chán ăn. Đi tiểu có máu là biểu hiện thường gặp nhất. Đi tiểu có cảm giác đau. Tiểu rắt, tiểu khó, không thể tự chủ cơn buồn tiểu, nước tiểu có màu sẫm. Hy vọng với những thông tin bổ ích trên đây sẽ giúp cho các bạn có thêm hiểu biết về bàng quang - cơ quan giữ vai trò trọng yếu của cơ thể. Hãy bảo vệ sức khỏe cho cơ quan này thật tốt bởi những căn bệnh liên quan đến cơ quan này đều khá nguy hiểm và gây ảnh hưởng nặng nề đến đời sống bệnh nhân.
medlatec
1,427
Dấu hiệu nhận biết bệnh u xơ tử cung Nữ giới trong độ tuổi từ 30-35 có nguy cơ cao với bệnh u xơ tử cung. Nhận biết sớm dấu hiệu của bệnh u xơ tử cung  giúp chị em chủ động khám và xử trí căn bệnh này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có kiến thức hữu ích về dấu hiệu nhận biết bệnh u xơ tử cung và cách điều trị. 1. U xơ tử cung và dấu hiệu nhận biết u xơ tử cung 1.1. U xơ tử cung là gì? U xơ tử cung là một bệnh lý thường gặp ở phụ nữ, u xơ tử cung có thể là u ác tính hoặc u lành tính. U xơ tử cung là kết quả của sự phát triển bất thường của các tế bào cơ tử cung. U xơ có thể có kích thước từ nhỏ như hạt gạo cho đến lớn như quả táo và có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên thành tử cung hoặc trong các lớp cơ tử cung. U xơ tử cung là kết quả của sự phát triển bất thường của các tế bào cơ tử cung 1.2. Dấu hiệu nhận biết u xơ tử cung U xơ tử cung thường khó nhận biết bởi các triệu chứng bệnh không rõ ràng, đa phần người bệnh phát hiện ra mình có u xơ tử cung khi đi khám phụ khoa định kỳ hoặc khi u đã phát triển lớn và gây ra những triệu chứng điển hình Khi khối u xơ tử cung phát triển lớn hơn, người bệnh sẽ xuất hiện những dấu hiệu đặc trưng để có thể dễ dàng nhận ra và nghĩ ngay đến u xơ tử cung đó là: – Tăng áp lực lên bàng quang hoặc trực tràng – Đi tiểu thường xuyên do khối u gây áp lực lên bàng quang và đường tiết niệu. – Táo bón hoặc đau bụng (đau trực tràng), nguyên nhân là do u xơ tử cung phát triển lớn gây áp lực lên trực tràng. – Đau lưng hoặc đau bụng. – Rối loạn kinh nguyệt: Những người mắc bệnh u xơ tử cung thường có biểu hiện chảy máu trong thời gian dài trong thời kỳ đèn đỏ, thời gian chảy máu có thể kéo dài trên 2 tuần liền. Rối loạn kinh nguyệt là dấu hiệu nhận biết bệnh u xơ tử cung điển hình – Đau khi quan hệ tình dục. – Khí hư lẫn nhiều dịch nhầy do niêm mạc tử cung bị kích thích. Bên cạnh đó bệnh u xơ tử cung thường có những biểu hiện gần giống với biểu hiện viêm màng dạ con. Phụ nữ cần có sự phân biệt rõ ràng giữa hai biểu hiện bệnh lý. U xơ tử cung và viêm màng dạ con đều gặp phải tình trạng đau bụng kinh nghiêm trọng. Tuy nhiên, u xơ tử cung thường bị xuất huyết nặng trong thời gian dài. Do vậy, người bệnh thường xanh xao vì bị thiếu máu nghiêm trọng. 2. Nguyên nhân dẫn đến u xơ tử cung Cho đến nay nguyên nhân chính dẫn đến u xơ tử cung vẫn chưa được tìm hiểu rõ hoàn toàn, nhưng có một số yếu tố có thể đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển của u xơ tử cung. – Di truyền: Yếu tố di truyền có thể đóng vai trò trong một số trường hợp có u xơ tử cung. Nếu gia đình bạn có thành viên trong gia đình (mẹ, chị em, bà mẹ) mắc u xơ tử cung, nguy cơ bạn mắc u xơ tử cung sẽ tăng lên. – Tuổi tác: U xơ tử cung thường phát triển trong giai đoạn sinh sản của phụ nữ, đặc biệt là ở độ tuổi từ 30 đến 40. Sau khi phụ nữ tiến vào giai đoạn tiền mãn kinh, u xơ tử cung thường thu nhỏ và không gây ra triệu chứng. – Mất cân bằng hormone: Sự mất cân bằng giữa hai hormone estrogen và progesterone có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của u xơ tử cung. – Tác động môi trường: Một số yếu tố môi trường có thể dẫn đến u xơ tử cung như tiếp xúc với chất gây ô nhiễm, ảnh hưởng hormone, thói quen ăn uống,… Ngoài ra, có một số yếu tố khác cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc u xơ tử cung ở phụ nữ bao gồm: không có con, thừa cân hoặc béo phì, chưa từng mang thai, tuổi tiền mãn kinh muộn, sử dụng thuốc chống thai có hormone dài hạn,…. 3. Cách điều trị u xơ tử cung Có nhiều phương pháp điều trị u xơ tử cung tùy thuộc vào kích thước, vị trí, triệu chứng và mong muốn sinh sản của bệnh nhân. Dưới đây là một số phương pháp điều trị phổ biến: – Theo dõi thường xuyên: Đối với những u xơ tử cung nhỏ và không gây triệu chứng, bác sĩ có thể chỉ định theo dõi thường xuyên để theo dõi sự phát triển của u. – Sử dụng thuốc kháng hormone: Các loại thuốc kháng hormone như thuốc chống progesterone hoặc thuốc làm giảm sản xuất estrogen có thể được sử dụng để kiểm soát triệu chứng u xơ và làm giảm kích thước của chúng. – Thuốc làm giảm kích thước u: Một số loại thuốc có thể được sử dụng để làm giảm kích thước của u xơ tử cung, chẳng hạn như agonist hormone giải phóng gonadotropin (GnRH) hoặc mifepristone. Các loại thuốc này thường được sử dụng trước phẫu thuật để làm thu nhỏ u và làm giảm triệu chứng. – Phẫu thuật: Đối với những trường hợp u nhỏ phẫu thuật lấy u (bóc tách u xơ tử cung) có thể được thực hiện để loại bỏ u xơ từ tử cung.Trong những trường hợp u xơ tử cung lớn gây ra triệu chứng nghiêm trọng hoặc ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, phẫu thuật có thể được thực hiện là là phẫu thuật cắt tử cung hoặc phẫu thuật cắt hoàn toàn tử cung và phần phụ. Phẫu thuật điều trị u xơ tử áp dụng khi khối u gây ra các triệu chứng – Các phương pháp khác: Ngoài các phương pháp trên, còn có các phương pháp điều trị khác như điều trị bằng laser, siêu âm tác động tập trung, nút động mạch tử cung,…. Quan trọng nhất, việc điều trị u xơ tử cung cần được thực hiện dưới sự giám sát và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Bác sĩ sẽ đưa ra lựa chọn phương pháp điều trị tốt nhất dựa trên các yếu tố như kích thước u, triệu chứng, tuổi, mong muốn sinh sản và tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Khi có các dấu hiệu nghi ngờ mắc u xơ tử cung, bạn nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp
thucuc
1,207
Thấp khớp cấp, thấp tim: dùng thuốc gì, vào lúc nào? Điều trị thấp khớp cấp, thấp tim không thuần túy chỉ điều trị khớp mà điều trị toàn diện bao gồm chống nhiễm liên cầu khuẩn tán huyết nhóm A và chống viêm cơ tim, càng sớm càng tốt. Thấp khớp cấp, thấp tim là hai tên dùng chỉ một bệnh do liên cầu khuẩn tán huyết nhóm A (Strepcococcus hemolitique group A) gây ra. Trước đây, thấy bệnh có những triệu chứng viêm khớp cấp rất điển hình (sưng, nóng, đỏ, đau) nên đặt tên là thấp khớp cấp. Sau này, đặt tên là bệnh thấp tim để chỉ những triệu chứng cả ở khớp và tim. Tuy vậy, tên thấp khớp vẫn còn dùng để chỉ bệnh này. Liên cầu khuẩn tán huyết A (kháng nguyên) xâm nhập, cơ thể sinh ra kháng thể chống lại. Một thành phần protein của liên cầu khuẩn tán huyết A lại rất giống với thành phần protein trong cơ tim và một số tổ chức liên kết của cơ thể. Do đó, kháng thể vừa chống lại liên cầu khuẩn tán huyết A (kháng nguyên) và lại chống luôn cả cơ tim của chính cơ thể. Mặt khác kháng thể có các yếu tố độc. Vì thế, thấp tim hay thấp khớp cấp được xếp vào bệnh nhiễm độc tự miễn. Những biểu hiện ban đầu trẻ thường có viêm họng. Viêm họng này có sốt cao, đột ngột, đau rát họng, nuốt khó, ho khan hoặc có đờm, khám thấy họng đỏ, amidan có thể sưng to, hạch góc hàm sưng to và đau, nhức đầu, mệt lả, khác với viêm họng do virút, thường diễn tiến từ từ, ngứa họng mà không đau. Khi có viêm họng với những điểm đặc biệt trên bà mẹ nên đưa con đến bệnh viện mà không để trẻ ở nhà dùng thuốc thông thường. sau 2 - 4 tuần lễ ở một số trẻ bị viêm họng, có thể xuất hiện các triệu chứng viêm nhiều khớp, xảy ra đột ngột hay gặp ở các khớp to và vừa như khớp gối, cổ chân, khuỷu tay, cổ tay, ít khi gặp viêm các khớp nhỏ ở bàn tay, bàn chân, ít khi gặp viêm một khớp đơn độc. Dấu hiệu đặc trưng là các khớp bị sưng, nóng, đỏ, đau; có thể có dịch nhưng không bao giờ hóa mủ. Cũng có trường hợp không điển hình chỉ đau mà không sưng nóng đỏ. Khớp viêm có tính đối xứng, hay di chuyển từ khớp này sang khớp khác. Thời gian viêm một khớp kéo dài từ 3 - 5 ngày. Viêm khớp thường tự khỏi nhưng sẽ khỏi nhanh hơn khi dùng thuốc chống viêm. Biểu hiện thấp khớp cấp rất đặc trưng này làm cho người ta dễ dàng nhận ra bệnh. Tuy nhiên, với những người không chuyên môn thì có thể hiểu nhầm đây là bệnh thuần túy về khớp mà không chú ý đến các biểu hiện ở tim, vì những biểu hiện ở tim thường khó nhận biết chỉ thầy thuốc mới phát hiện được qua thăm khám. các triệu chứng xuất hiện ngay trong đợt đầu của bệnh. Khi tim bị viêm, nhịp thở sẽ nhanh hơn bình thường ngay cả lúc ngủ và không đi đôi với thân nhiệt. Đôi khi nhịp tim lại chậm (trong trường hợp này thầy thuốc thường cho làm điện tâm đồ để phát hiện block tim). Viêm cơ tim gây suy tim với các triệu chứng khó thở, tím tái, phù, gan to, ấn thấy đau. Trường hợp viêm màng ngoài tim sẽ có triệu chứng điển hình là bệnh nhi kêu đau ngực, khó thở. Khi viêm tim toàn bộ thì cả nội tâm mạc, cơ tim đều bị viêm, bệnh nhi ở trong tình trạng rất nặng: khó thở nhiều, suy tim có thể dẫn đến tử vong, hoặc diễn biến rất phức tạp, nếu sống sót thì cũng để lại di chứng nặng ở van tim (hẹp hở). Đối với thầy thuốc, việc phát hiện những triệu chứng này không khó nhưng các bà mẹ thì không thể nhận biết được, nếu có nhận biết một vài triệu chứng cuối cùng thì cũng là lúc bệnh đã rất nặng. Trong khi đó, viêm tim quyết định tiên lượng của bệnh. Điều này một lần nữa chỉ ra rằng việc đưa trẻ sớm đên bệnh viện là cần thiết. Biểu hiện khác: Ngoài việc gây thường tổn ở khớp, tim bệnh còn có biểu hiện ở da, thần kinh. Biểu hiện thần kinh là múa vờn, xảy ra chậm sau nhiều tuần nhiều tháng bị nhiễm liên cầu khuẩn. Hầu hết các tổn thương đều phục hồi, riêng tổn thương tim thường để lại di chứng ở van tim. Điều trị nhiễm khuẩn tán huyết nhóm A không thuần túy là điều trị về khớp mà là điều trị toàn diện, quan trọng nhất là chống nhiễm khuẩn, chống viêm cơ tim. Dùng thuốc dự phòng khi trẻ viêm họng, nếu nghi ngờ do liên cầu khuẩn tán huyết nhóm A gây ra với những đặc điểm đã mô tả trên, cần đưa trẻ ngay lập tức đến y tế tuyến trên để xét nghiệm; dùng thuốc, nhằm tránh cho trẻ bị bệnh thấp tim để lại di chứng về tim nên gọi là phòng bệnh tiên phát cấp I. Theo quy định, phải dùng kháng sinh trong vòng 8 - 9 ngày kể từ khi bệnh khởi phát. Tại bệnh viện, có thể làm test nhanh 20 phút hoặc phân lập vi khuẩn trong vòng 2 ngày. Việc làm đó không gây chậm trễ trong dùng thuốc. Chỉ sau khi có kết quả xét nghiệm chắc chắn bị nhiễm liên cầu khuẩn tán huyết nhóm A, thầy thuốc mới cho dùng kháng sinh benzanthyl penicillin, tiêm bắp 1.200.000IU, nếu trẻ nhỏ dưới 30 tháng chỉ dùng 600.000IU. Chỉ tiêm liều duy nhất. Nếu dị ứng với penicillin, dùng erythromycin Liều cho trẻ dưới 25 tháng: 40mg/kg/ngày chia làm 2 lần; liều cho trẻ lớn hơn: 250mg x 4 lần/ngày. : trường hợp chậm trễ, trẻ bị bệnh thấp tim thì bắt buộc phải dùng thuốc dự phòng tái phát cấp II đến 18 tuổi hay đến 25 tuổi. Cách dùng: mỗi tháng tiêm một lần benzathyl penicillin 1.200.000 IU, trẻ nhỏ hơn chỉ dùng 600.000IU. Có một số thầy thuốc chỉ định tiêm 3 tuần 1 lần. Thời gian phòng bệnh 5 năm, tốt nhất đến hết 18 tuổi, riêng trường hợp có viêm tim phải phòng tái phát đến năm hết 25 tuổi. Dùng thuốc chống viêm tim và các triệu chứng khác thuốc này phải dùng sớm ngay cả trước khi dùng kháng sinh để chống viêm cơ tim. Aspirin có nhiều tác dụng phụ, đặc biệt có thể gây hội chứng Reye khi có nhiễm virút (với triệu chứng nước não và mỡ gan) nhưng trong trường hợp cần thiết này, thầy thuốc vẫn cho dùng. Bà mẹ cần phối hợp với thầy thuốc chặt chẽ; nếu có biểu hiện phụ nặng hay có biểu hiện nhiễm virút, cần báo cáo ngay với thầy thuốc. bao gồm thuốc trợ tim (digitalis) thuốc lợi tiểu (furosemid) thuốc chống múa vờn (phenobarbital), theo chỉ định của thầy thuốc.
medlatec
1,216
Giải đáp từ bác sĩ: Gan nhiễm mỡ độ 2 uống thuốc gì Gan nhiễm mỡ độ 2 uống thuốc gì cần có sự chỉ định từ bác sĩ. Bệnh nhân tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc, tránh tiền mất tật mang. 1. Gan nhiễm mỡ độ 2 có điều trị được không? Gan nhiễm mỡ được chia thành 3 độ chính: độ 1, độ 2 và độ 3. Độ 2 là giai đoạn trung bình của bệnh, tỷ lệ mỡ trong gan chiếm từ 15 - 30% tổng trọng lượng gan. Đây là con số vượt mức cho phép so với lá gan của người bình thường. Nếu phát hiện mình bị gan nhiễm mỡ ở độ 2 thì người bệnh cũng không nên quá lo lắng, sợ hãi. Vì ở độ 2, bệnh tình vẫn có thể dễ dàng kiểm soát được. Tuy nhiên, nếu để bệnh phát triển sang độ 3 thì sẽ gây những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng gan. Việc dùng thuốc điều trị bệnh gan nhiễm mỡ độ 2 là rất quan trọng và cần thiết. Tuy nhiên, uống thuốc gì cũng phải có sự chỉ định, cho phép của bác sĩ. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc theo tìm hiểu của mình, tránh tiền mất tật mang. Nhìn chung, bệnh gan nhiễm mỡ mức độ 2 chưa phải là giai đoạn nặng. Lúc này lượng mỡ thừa giữ mức trung bình, không quá cao, nhưng cũng không thấp. Người bệnh cần phải có phương pháp điều trị để cải thiện chức năng gan, làm lành tổn thương gan. Nếu để một thời gian sau, bệnh tình phát triển rất khó lường. 2. Bệnh gan nhiễm mỡ độ 2 uống thuốc gì? Khi bị gan nhiễm mỡ độ 2, đầu tiên người bệnh cần phải điều chỉnh lại chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt của mình sao cho khoa học, hợp lý. Nhưng như vậy thôi vẫn chưa đủ, bạn còn phải dùng thêm những loại thuốc, sản phẩm điều trị bệnh khác. Thuốc Tây Y Một số loại thuốc Tây Y chứa các thành phần dưới đây có tác dụng điều trị gan nhiễm mỡ hiệu quả như: Choline Là thành phần của phosphatidylcholine, tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển đổi, thay đổi lipoprotein trong cơ thể. Người bị gan nhiễm mỡ cần được bổ sung Choline để làm giảm tổn thương trên gan. Methionine (met) Loại Acid Amin này rất cần thiết cho việc cung cấp Methyl. Trong khi Methyl lại tham gia vào quá trình sản xuất Choline trong cơ thể. Nghĩa là Methionine (met) gián tiếp tạo ra Choline để bảo vệ, phục hồi gan. Tuy nhiên do tác dụng của Methyl phải thực hiện thông qua Choline nên tác dụng mang lại chỉ bằng 10 - 20% của Choline. Acid amin Tham gia vào việc cấu thành các mô trong cơ thể. Acid Amin khi nạp vào cơ thể có tác dụng thúc đẩy quá trình phục hồi, tái sinh các tế bào gan bị tổn thương. Lượng Acid Amin nạp vào cơ thể phải đảm bảo đầy đủ và cân đối. Các loại vitamin Thuốc điều trị gan nhiễm mỡ độ 2 không thể thiếu được các thành phần là Vitamin B, C, E. Bởi các nhóm Vitamin này đều tham gia vào quá trình hòa tan chất béo trong gan, ngăn chặn hoại tử gan, nâng cao sức đề kháng của gan. Thuốc Tây trị gan nhiễm mỡ độ 2 thường có những thành phần ở trên. Khi tìm hiểu về một loại thuốc, bạn cần tìm hiểu rõ thành phần của nó có tốt không, rồi mới sử dụng. Thuốc nam hỗ trợ điều trị gan nhiễm mỡ độ 2 Trong dân gian, ông cha ta thường sử dụng thảo dược, dược liệu có sẵn trong tự nhiên để chữa bệnh gan nhiễm mỡ. Một số vị thuốc nam được dùng nhiều là: Cây chó đẻ Cây chó để là vị thuốc chữa bệnh gan hàng đầu trong dân gian. Loại cây này mọc dại ở nhiều nơi trên nước ta nên rất dễ để thu hoạch. Cây chó đẻ có tác dụng điều trị hầu hết các bệnh về gan như viêm gan, cao men gan, gan nhiễm mỡ,… Bạn có thể dùng vị thuốc này theo cách sau: - Thu hoạch phần thân và lá của cây chó đẻ, không dùng rễ. Rửa sạch, mang đi phơi khô. Sau đó bảo quản cẩn thận, dùng dần trong thời gian dài. - Sắc nước cây chó đẻ để uống thay nước lọc hằng ngày. Mỗi lần sắc nước chỉ lấy một chút nguyên liệu. - Có thể kết hợp với nhân trần hoặc vọng cách để tăng tính điều trị bệnh. Mướp đắng Mướp đắng là nguồn thực phẩm quen thuộc trong nhiều gia đình Việt, với công dụng giải nhiệt, thanh lọc cơ thể. Ngoài ra, đối với người bị bệnh gan nhiễm mỡ độ 2 thì mướp đắng còn mang tới nhiều lợi ích hơn thế. Thực phẩm này có thể chữa lành những tổn thương trên gan, vừa hiệu quả, an toàn lại không tốn kém. Chỉ cần lấy trái mướp đắng bỏ hạt, rửa sạch rồi đem luộc, lấy nước uống. Hoặc xay trực tiếp để lấy nước, đun sôi lên uống. 2 cách làm này mang tới hiệu quả như nhau. Mỗi ngày người bị gan nhiễm mỡ độ 2 nên uống nước ép của mướp đắng từ 2 - 3 lần. Bưởi non Bưởi non đem thái thành các lát mỏng, đem phơi khô, sao vàng rồi bảo quản trong túi kín. Mỗi ngày lấy một ít ra nấu với nước, uống thay nước lọc. Qua một thời gian, lượng mỡ trong gan sẽ được đào thải đáng kể. 3. Lưu ý khi dùng thuốc điều trị gan nhiễm mỡ độ 2 Trước khi sử dụng một sản phẩm thuốc điều trị gan nhiễm mỡ, người bệnh phải xác định được nguyên nhân gây bệnh là gì. Điều này rất quan trọng, vì bệnh xuất phát từ nguyên nhân, phải có nguyên nhân thì mới có cách chữa trị phù hợp được. Chẳng hạn như người bị gan nhiễm mỡ do béo phì, chắc chắn cần điều chỉnh lại chế độ ăn uống, kết hợp với tập luyện thể thao để giảm cân. Người bị gan nhiễm mỡ do sử dụng nhiều chất kích thích như rượu bia, thuốc lá,. . thì cần phải hạn chế hẳn thói quen không tốt này. Ngoài ra, khi lựa chọn sản phẩm điều trị gan nhiễm mỡ cũng phải thận trọng, xem xét kỹ các thành phần có trong thuốc. Nếu sản phẩm chứa thành phần chuyển hóa sẽ gây áp lực cho gan. Khi gan đã đang bị tổn thương, cần cải thiện chức năng mà lại tạo thêm áp lực sẽ cực kỳ không tốt cho gan.
medlatec
1,133
Cách sử dụng sữa ông thọ sau phẫu thuật đẻ mổ Đẻ mổ là quá trình phẫu thuật để sinh con an toàn trong trường hợp mẹ gặp khó khăn khi sinh thường. Sau khi đẻ mổ, người mẹ cần quan tâm đến cung cấp dinh dưỡng tốt cho cả mẹ và em bé và phục hồi sức khỏe. Một câu hỏi thường gặp của các mẹ là sau đẻ mổ có được uống sữa ông thọ không. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp câu hỏi đó và cung cấp thông tin về cách sử dụng sữa ông thọ an toàn sau phẫu thuật. 1. Đẻ mổ và tác động của phẫu thuật lên cơ thể Đẻ mổ là một quá trình phẫu thuật đưa thai nhi ra ngoài thông qua một vết mổ ở phần bụng dưới. So với việc đẻ tự nhiên, quá trình phục hồi sau đẻ mổ thường mất nhiều thời gian hơn bởi đẻ mổ gây ra nhiều tổn thương cho các mô và cơ quan trọng trong vùng bụng của mẹ. Đẻ mổ là một quá trình phẫu thuật đưa thai nhi ra ngoài thông qua một vết mổ ở phần bụng dưới Bên cạnh đó, đẻ mổ cũng làm tăng nguy cơ mẹ gặp các biến chứng như nhiễm trùng, xuất huyết, rối loạn tiêu hóa, sức khỏe suy giảm,..vì thế mẹ cần có chế độ chăm sóc và chế độ dinh dưỡng phù hợp để sức khỏe nhanh phục hồi. 2. Đẻ mổ – mẹ có được uống sữa ông thọ không? 2.1. Sữa ông thọ và lợi ích của sữa ông thọ Sữa ông thọ là một loại sữa có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng quan trọng như protein, canxi, vitamin và khoáng chất. Sữa ông thọ có thể mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng như: – Cung cấp dinh dưỡng: Sữa ông thọ cung cấp một lượng lớn dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như protein; vitamin (B1, B2, B6, B12, C, D, E); khoáng chất (canxi, sắt, kẽm); axit béo không bão hòa và các yếu tố vi lượng. – Tăng cường sức khỏe tim mạch: Sữa ông thọ chứa axit béo omega-3 và omega-6 có lợi cho tim mạch. Các axit béo này có khả năng giảm mức cholesterol xấu (LDL) trong máu, giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và các vấn đề về hệ tuần hoàn. – Tăng cường hệ miễn dịch: Sữa ông thọ cung cấp một lượng lớn các chất chống oxi hóa như vitamin C và E, beta-glucan và selen, giúp tăng cường hệ miễn dịch và giảm nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng. – Hỗ trợ quá trình tiêu hóa: Sữa ông thọ chứa probiotics giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột và hỗ trợ quá trình tiêu hóa. – Phòng ngừa loãng xương: Canxi và vitamin D có trong sữa ông thọ giúp duy trì sự chắc khỏe của xương và ngăn ngừa loãng xương ở người lớn tuổi. – Hỗ trợ quá trình phục hồi sau phẫu thuật: Sữa ông thọ có thể hỗ trợ quá trình phục hồi sau phẫu thuật nhờ khả năng tăng cường sức khỏe tổng thể và cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. 2.2. Đẻ mổ – mẹ có được uống sữa ông thọ không? Sữa ông thọ là một sản phẩm giàu dinh dưỡng có thể cung cấp năng lượng và các dưỡng chất quan trọng cho cơ thể, bao gồm protein, chất béo, lactose, vitamin và khoáng chất. Vì thế sữa ông thọ có nằm trong danh sách thực phẩm được bổ sung sau sinh mổ không là điều nhiều mẹ quan tâm. Đẻ mổ có được uống sữa ông thọ không là điều nhiều mẹ quan tâm Mẹ sau sinh mổ có thể uống sữa ông thọ nhưng không nên tiêu thụ sữa ông thọ trong 3 ngày đầu tiên sau khi sinh. Việc này giúp tránh các vấn đề như tiêu chảy và các ảnh hưởng đến chất lượng sữa mẹ. Sau thời gian 3 ngày đầu, mẹ có thể thoải mái uống sữa ông thọ như là một thực phẩm bổ sung dinh dưỡng thông thường. Sữa ông thọ sẽ giúp cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho sự phục hồi sau phẫu thuật của mẹ, giúp tái tạo mô và tăng cường sức khỏe. Đồng thời, sữa ông thọ còn hỗ trợ việc sản xuất sữa mẹ, giúp mẹ có đủ sữa cho con bú. Tuy nhiên cần lưu ý rằng mỗi trường hợp sau sinh mổ có những yêu cầu và điều kiện riêng. Bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng sẽ có kiến thức về tình trạng sức khỏe cụ thể của mẹ và có thể đưa ra cho mẹ lời khuyên phù hợp. Mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng sữa ông thọ. Ngoài sữa ông thọ, mẹ sau sinh mổ cũng có thể cân nhắc các nguồn dinh dưỡng khác để sức khỏe nhanh phục hồi như thực phẩm giàu chất sắt (rau xanh, hạt, thịt đỏ, cá,…) hoặc các loại thực phẩm giàu canxi (sữa và sản phẩm từ sữa). 3. Cách sử dụng sữa ông thọ sau đẻ mổ một cách an toàn Việc sử dụng sữa ông thọ sau đẻ mổ, mẹ nên tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản dưới đây để an toàn cho sức khỏe của mẹ và cả sức khỏe của bé khi bé bú sữa mẹ. – Định lượng: Uống sữa ông thọ theo liều lượng khuyến cáo từ bác sĩ hoặc nhà sản xuất. Điều này có thể khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu dinh dưỡng của mẹ và yêu cầu cụ thể của con. – Pha sữa: Nếu bạn muốn pha sữa ông thọ với nước, hãy tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Sử dụng nước ấm hoặc nước sôi đã nguội để pha sữa, tuyệt đối không sử dụng nước đun sôi để tránh làm mất đi một số chất dinh dưỡng. – Sử dụng công cụ sạch: Đảm bảo rằng tất cả các công cụ sử dụng để uống sữa ông thọ, bao gồm cốc, muỗng hoặc ống hút, đã được vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng để tránh nhiễm khuẩn. – Lưu trữ và bảo quản: Nếu bạn không sử dụng hết lượng sữa ông thọ trong một lần, hãy lưu trữ nó trong tủ lạnh hoặc ngăn đá. Đảm bảo rằng bình chứa sữa đã được đậy kín và được bảo quản trong điều kiện sạch sẽ và ngăn mát tủ lạnh Hãy lưu trữ sữa trong tủ lạnh nếu không sử dụng hết trong một lần – Thời gian uống: Uống sữa ông thọ vào thời gian phù hợp cho bạn và con bạn. Có thể uống trước khi cho con bú hoặc sau khi con đã được cho bú, tuỳ thuộc vào yêu cầu cá nhân và tình trạng sức khỏe của bạn.
thucuc
1,179
Nguyên nhân gây ho kéo dài ở trẻ em Ho kéo dài ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe của trẻ nhỏ. Điều trị ho kéo dài ở trẻ cần tìm ra chính xác nguyên nhân gây ho. Cùng tìm hiều những nguyên nhân gây ho kéo dài ở trẻ em qua bài viết dưới đây. Khi nào gọi là ho kéo dài? Ho ở trẻ được gọi là ho kéo dài khi trẻ ho liên tục trên 4 tuần. Đa số các trường hợp ho kéo dài gặp ở trẻ nhỏ (2-3 tuổi). Có khoảng 5-10% học sinh cấp 1 (6-11 tuổi) có tình trạng ho kéo dài. Ho kéo dài ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của trẻ, làm trẻ ngủ không yên, thức giấc về đêm, ăn không ngon, stress, cảm thấy lo lắng, buồn rầu, học tập giảm sút… Ho kéo dài là khi trẻ ho liên tục trên 4 tuần. Nguyên nhân gây ho kéo dài ở trẻ em Ho kéo dài ở trẻ có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, đó có thể là các bệnh lý tại phổi, ngoài phổi, tim mạch, ho do thuốc… thậm chí là do tâm lý. Các bệnh lý ngoài phổi bao gồm: Viêm mũi xoang, viêm tai, trào ngược dạ dày – thực quản. Khi trẻ bị ho kéo dài cần đặc biệt lưu ý đến lao và hen suyễn. Nguyên nhân gây ho kéo dài cũng thay đổi theo tuổi. Cụ thể: * Trẻ nhũ nhi: Ho kéo dài do nhiễm trùng (virus hô hấp, ho gà, nhiễm vi khuẩn không điển hình, lao…), hen phế quản, dị tật đường hô hấp, bệnh tim bẩm sinh, trào ngược dạ dày- thực quản. * Trẻ nhỏ: Hen phế quản, trào ngược dạ dày- thực quản, tăng mẫn cảm phế quản sau nhiễm virus đường hô hấp, dị vật đường thở bỏ quên. Có nhiều nguyên nhân gây ho kéo dài ở trẻ em * Trẻ lớn: Lao, hen phế quản, hội chứng chảy mũi sau, giãn phế quản, ho do tâm lý. Khi nào cần cho trẻ ho kéo dài đi khám bác sĩ? Tất cả trẻ ho kéo dài cần được khám bác sĩ để tìm nguyên nhân và chữa trị sớm để chấm dứt tình trạng ho kéo dài. Tuy nhiên, trong một số trường hợp trẻ có các dấu hiệu cảnh báo – cần phải đưa trẻ đi khám ngay, đó là: – Khó thở – Ho ra máu – Ho khởi phát đột ngột sau khi trẻ ăn hay chơi – Ho kèm sốt cao – Ho khạc đàm đặc, màu xanh – vàng, có mùi hôi- Ho có đàm kéo dài. – Thở khò khè – Ho kèm sụt cân, đổ mồ hôi về chiều – Khó ăn/bú – khó nuốt. Điều trị ho kéo dài ở trẻ em Trẻ ho kéo dài cần được hỏi bệnh sử chi tiết, khám lâm sàng đầy đủ, trong đó lưu ý đến tiền sử dị ứng, hen phế quản trong gia đình, tiếp xúc với khói thuốc lá, tiếp xúc với người mắc bệnh lao, yếu tố khởi phát cũng như đánh giá mức độ ảnh hưởng của ho đến trẻ. Mọi trẻ ho kéo dài nên được đo hô hấp ký (nếu trẻ từ 6 tuổi trở lên), chụp Xquang phổi, xét nghiệm tầm soát lao. Các xét nghiệm khác sẽ được thực hiện tùy theo tình huống được định hướng qua thăm khám: Chụp Xquang xoang, chụp CT, nội soi phế quản, siêu âm tim, siêu âm bụng, xét nghiệm miễn dịch-dị ứng,… Điều quan trọng đối với ho kéo dài là phải tìm được nguyên nhân và điều trị thích hợp, hơn là lạm dụng các thuốc ức chế ho. Riêng về việc sử dụng thuốc ho, cần lưu ý: Ho là phản xạ có lợi để bảo vệ đường thở được thông thoáng, giúp trẻ hít thở dễ dàng. Vì vậy, các bậc cha mẹ không nên quá lo lắng và tìm đủ mọi cách để kìm hãm phản xạ có lợi này. Chỉ nên cho trẻ dùng thuốc ho khi: – Trẻ ho quá nhiều làm trẻ khó chịu hay gây ra hậu quả xấu: Trẻ đau ngực, đau họng, mất ngủ, nôn ói, … – Khi trẻ không có các dấu hiệu gợi ý bệnh lý cụ thể nào, Xquang phổi và hô hấp ký bình thường (thường được gọi là ho không đặc hiệu). Chỉ nên dùng thuốc ho phù hợp với lứa tuổi và phù hợp với tính chất ho của trẻ. Lưu ý khi dùng thuốc ho cho trẻ – Chỉ nên dùng thuốc ho phù hợp với lứa tuổi và phù hợp với tính chất ho của trẻ. – Nên cho trẻ dùng các loại thuốc ho an toàn có nguồn gốc từ thảo dược. – Không nên dùng các loại thuốc ho dành cho người lớn chia nhỏ cho trẻ uống do có thể có tác dụng phụ, độc tính. – Các loại thuốc ho chứa antihistamine (chlorpheniramine, dexchlorpheniramine, alimemazine,…) chỉ nên dùng khi trẻ ho khan và đúng chỉ định theo lứa tuổi. – Khi trẻ ho có đàm không nên dùng các loại thuốc ức chế ho (thường chứa antihistamine hay dextromethorphan) mà nên dùng các thuốc giúp long đàm, giúp ho hiệu quả.
thucuc
886
Triệu chứng ung thư đại tràng sớm và cách điều trị Hiện nay, ung thư đại tràng là một trong những loại ung thư có khả năng gây tử vong cao và đang dần phổ biến trong cộng đồng. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm thì có thể chữa khỏi đến khoảng 90%. Vậy những triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn sớm là gì? Cách phòng ngừa và điều trị ra sao? 1. Ung thư đại tràng Ung thư đại tràng là tình trạng có sự biến đổi cấu trúc gen và tạo thành khối u ác tính tại bộ phận ruột già, khối u có thể nằm tại bất cứ đâu trong đại tràng. Không dừng lại đó, tế bào ung thư này cũng có thể di căn sang một số cơ quan khác tạo ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe và càng thêm phần đe dọa đến tính mạng con người. Về cơ bản, việc phân loại các giai đoạn ung thư có thể xét theo nhiều tiêu chí khác nhau, ứng với nhiều cách phân loại khác nhau. Nhưng việc xếp giai đoạn theo UICC (tổ chức chống ung thư quốc tế) là được áp dụng nhiều nhất vì tính chính xác và đầy đủ thông tin. 2. Triệu chứng ung thư đại tràng sớm Những dấu hiệu đầu tiên cảnh báo ung thư đại tràng đều liên quan đến các vấn đề của đường tiêu hóa, cụ thể như: Sốt kéo dài, không rõ nguyên nhân. Cảm thấy đau quặn ở vùng bụng, thường xuyên và tăng dần. Thường xuyên chán ăn, ăn không ngon, ăn vào dễ bị đầy bụng,... Có các triệu chứng khá giống với người mắc bệnh lỵ như đi ngoài nhiều lần trong tình trạng mót rặn, quặn bụng nhưng dùng kháng sinh chữa trị lại không có tác dụng. Sụt cân bất thường ngay cả khi không ăn kiêng hay có nhu cầu giảm cân. Một số rối loạn đại tiện khác như mót rặn, kèm theo rối loạn phân hoặc phân có hình dạng bất thường. Cơ thể suy nhược: cơ thể cảm thấy mệt mỏi một cách bất thường dù chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi đều diễn ra bình thường. Ngoài ra, với những bệnh nhân các giai đoạn về sau còn có biểu hiện của da vàng, bụng phình to hay thậm chí ở giai đoạn cuối có thể sờ thấy khối u. Các biểu hiện sớm của ung thư đại tràng tương đối giống so với nhiều bệnh lý thông thường khác nên bệnh nhân đa phần có tâm lý chủ quan, chỉ khi xuất hiện các triệu chứng rõ ràng, đi khám thì bệnh đã bước sang các giai đoạn sau thì việc điều trị khỏi là rất khó và mất nhiều chi phí. Vì vậy, khi có những triệu chứng trên, cần đến các trung tâm khám chữa bệnh tiến hành các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán và chữa trị kịp thời. 3. Các phương pháp điều trị 3.1. Phẫu thuật Đây là phương pháp được thực hiện bằng cách cắt bỏ trực tiếp khối u ra khỏi cơ thể. Với giai đoạn sớm, phẫu thuật được xem là biện pháp duy nhất chữa trị triệt để bệnh ung thư đại tràng. Ở giai đoạn cuối, phẫu thuật vẫn có thể được sử dụng để loại bỏ những khối u di căn giới hạn ở gan hay phổi. Ngoài những phương pháp phẫu thuật truyền thống, khoa học kỹ thuật phát triển giúp nghiên cứu ra những cách phẫu thuật tiên tiến và hiệu quả được áp dụng như phẫu thuật nội soi, phẫu thuật bằng robot vừa mang tính thẩm mỹ vừa nhanh hồi phục hơn và lại ít gây đau đớn cho người bệnh. 3.2. Hóa trị Hóa trị là phương pháp giúp loại bỏ các tế bào ung thư bằng cách sử dụng các phản ứng hóa học với khối u. Đây là phương pháp có thể kết hợp hiệu quả với phẫu thuật để điều trị ung thư đại tràng. Hóa trị có thể được sử dụng ở dạng viên nén hoặc tiêm vào cơ thể. Tuy nhiên, các phản ứng hóa học xảy ra trong cơ thể thường gây ra các tác dụng phụ như rụng tóc, nôn mửa hay suy nhược cơ thể,... 3.3. Xạ trị Ở phương pháp, các tia năng lượng cao của bức xạ ion hóa sẽ loại bỏ, tiêu diệt các tế bào ung thư. Cũng như phương pháp hóa trị, xạ trị có thể được sử dụng kết hợp trước hoặc sau phẫu thuật để tối đa hóa hiệu quả chữa trị bệnh và cũng gây ra một số tác dụng phụ tương tự với bệnh nhân. 3.4. Điều trị đích Các loại thuốc được sử dụng để ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư, có thể được sử dụng đơn lẻ một mình hoặc được kết hợp với một số phương pháp khác để điều trị ung thư đại tràng. 4. Biện pháp phòng ngừa bệnh Đây là một căn bệnh hết sức nguy hiểm nhưng các triệu chứng sớm lại giống với các bệnh lý thông thường. Do đó, chúng ta sẽ có những sự nhầm lẫn dẫn đến chủ quan và hậu quả về sau là không hề nhỏ. Vì vậy, phòng bệnh hơn chữa bệnh, một số phương pháp được các chuyên gia khuyến khích để phòng ngừa bệnh ung thư đại tràng như sau: 4.1. Khám sức khỏe định kỳ Trước khi phát triển thành ung thư đại tràng, tế bào ung thư sẽ ở dạng polyp trong khoảng từ 10 đến 15 năm và có thể phát hiện ra bằng việc xét nghiệm. Vì vậy, khám sức khỏe định kỳ là một phương pháp hết sức quan trọng và hiệu quả bậc nhất để phòng ngừa bệnh ung thư đại tràng. Định kỳ khám sức khỏe thường là 6 tháng một lần, việc thực hiện các xét nghiệm sàng lọc ung thư, nhất là ung thư đại tràng chưa bao giờ là thừa thãi để bảo đảm cho sức khỏe và cả tính mạng của chúng ta. 4.2. Có chế độ sinh hoạt và ăn uống hợp lý Một số lưu ý trong chế độ ăn uống và sinh hoạt hằng ngày cần nắm để giảm nguy cơ mắc ung thư đại tràng như: Hạn chế ăn các loại thịt đỏ và thịt xông khói. Bổ sung thức ăn giàu chất xơ, các loại hạt ngũ cốc nguyên chất. Hạn chế tối đa việc sử dụng rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích khác. Uống đủ 1.5 - 2 lít nước mỗi ngày. Vận động và tập thể dục đều đặn. Kiểm soát cân nặng. Có chế độ làm việc, học tập và nghỉ ngơi khoa học. Trên đây là một số thông tin về triệu chứng ung thư đại tràng sớm và cách điều trị mà chúng tôi muốn chia sẻ. Hy vọng bài viết bổ ích này sẽ là một sự khám khảo góp phần giải đáp được những thắc mắc của các bạn. Chúc các bạn có một sức khỏe thật tốt nhé!
medlatec
1,176
Các bệnh lý về họng bạn cần biết Các bệnh lý về họng ảnh hưởng lớn đến việc ăn uống cũng như giao tiếp của người bệnh. Đây là chứng bệnh phổ biến thường gặp khi thời tiết thay đổi. Dưới đây là một số bệnh lý về họng thường gặp, nắm được các đặc điểm cơ bản của căn bệnh này là một trong những cách phòng bệnh hiệu quả nhất. Viêm họng hạt Người bị viêm họng hạt thường bị ho khan, ho không có đờm và thường kéo dài không khỏ Viêm họng hạt là một trong những bệnh lý về họng thường gặp nhất. Một số biểu hiện dễ thấy của bệnh như: Viêm họng cấp Viêm họng cấp là bệnh rất phổ biến, đặc biệt thường xảy ra ở trẻ em. Viêm họng cấp là bệnh rất phổ biến, đặc biệt thường xảy ra ở trẻ em. Bệnh thường do vi rút gây ra, nếu không chữa trị kịp thời có thể có những biến chứng rất nguy hiểm, đặc biệt là với trẻ em. Để phát hiện sớm bệnh viêm họng cấp, bạn có thể dựa vào các triệu chứng sau đây: Ung thư vòm họng Ung thư vòm họng là bệnh vô cùng nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng con người. Để phát hiện sớm bệnh ung thư vòm họng, bạn có thể dựa vào các triệu chứng sớm của bệnh như:
thucuc
240
Viêm gan siêu vi tối cấp Viêm gan siêu vi tối cấp là căn bệnh vô cùng nguy hiểm, có ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng con người. Ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh này, vậy viêm gan siêu vi tối cấp là gì, triệu chứng của bệnh ra sao? 1. Bệnh viêm gan siêu vi tối cấp là gì? Viêm gan siêu vi tối cấp là bệnh viêm gan đã tiến triển đến mức độ nặng có thể dẫn đến tình trạng suy gan thậm chí là tử vong. Theo những thống kê viêm gan tối cấp có khoảng 80% ca bệnh tử vong.Bệnh viêm gan tối cấp có thể xảy đến với những người bình thường hoặc đã có tiền sử viêm gan B. Có rất nhiều yếu tố khiến cho bệnh bị bùng phát cấp tính, đây được đánh giá là căn bệnh nguy hiểm hơn viêm gan B.Rất khó xác định được nguyên nhân chính xác gây nên viêm gan tối cấp, tuy nhiên có một số yếu tố thúc đẩy bệnh phát triển như cơ địa của bệnh nhân, sự miễn dịch của cơ thể, sử dụng các chất kích thích như thuốc lá rượu bia.Viêm gan siêu vi tối cấp bùng phát một cách dữ dội và ảnh hưởng đến hàng loạt các cơ quan khác của cơ thể. Khi đó bạn sẽ bị suy thận, rối loạn đông máu, bệnh não gan, nhận thức mơ hồ,...Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, đôi khi đối tượng trẻ tuổi mắc bệnh sẽ có những phản ứng dữ dội nhất. Viêm gan siêu vi tối cấp có thể gây ảnh hưởng suy thận 2. Triệu chứng của bệnh viêm gan tối cấp Không giống với những bệnh lý về gan thông thường, đây là bệnh bộc phát đột ngột và phát tác vô cùng nhanh chóng. Tuy nhiên căn bệnh này cũng có những triệu chứng bệnh viêm gan tối cấp điển hình:Bệnh nhân có vùng cánh tay, cổ và lòng bàn tay có dấu hiệu vàng da.Hiện tượng rối loạn đông cầm máu khiến cho bệnh nhân không thể cầm máu nếu có vết thương hở.Xuất hiện những bệnh lý về não và hôn mê, nếu tình trạng này xảy ra cần báo bác sĩ ngay vì khả năng tử vong là rất cao.Bệnh nhân thở gấp, mạch đập nhanh và rất yếu có thể xuất hiện những cơn co giật.Một số bệnh nhân còn nôn ra máu, đi tiểu ra máu và xuất hiện những vết bầm đỏ dưới da. Triệu chứng của bệnh giống với viêm gan tối cấp 3. Tình trạng bệnh nhân khi bị viêm gan siêu vi tối cấp Bệnh sẽ bộc phát khi bệnh nhân có những triệu chứng vàng da, tuy nhiên bệnh cũng có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy gan cấp trên một tuần. Khi bệnh nhân nghĩ rằng bệnh suy gan cấp đã khỏi thì các triệu chứng của viêm gan tối cấp xuất hiện, hai biểu hiện tiêu biểu là hôn mê và xuất huyết.Hôn mê diễn ra rất nhanh, ban đầu người bệnh chỉ lả người đi, hai tay co giật nhẹ rồi hôn mê hoàn toàn ngay sau đó rất nhanh. Bệnh nhân thở gấp, mạch đập rất nhanh và yếu, có thể đi kèm với những cơn co giật. Hiện tượng này gọi là “hôn mê gan”.Còn nếu hiện tượng xuất huyết xảy ra bệnh nhân có thể nôn ra máu, đi ngoài ra máu, các vết chích thuốc cũng chảy máu,... 4. Cách xử trí và phòng ngừa bệnh viêm gan tối cấp Do bệnh xảy ra hết sức đột ngột và bất ngờ do đó người bệnh cần phòng bệnh ngay từ khi có những biểu hiện nghi ngờ. Nếu được chẩn đoán là viêm gan, bạn cần điều trị ngay lập tức theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Viêm gan tối cấp có thể dẫn tới rối loạn đông máu bất ngờ Con đường lây nhiễm chính của bệnh viêm gan là đường tiêu hóa, do đó để phòng bệnh cũng như tránh lây nhiễm chúng ta cần có chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý. Một số phương pháp phòng viêm gan siêu vi tối cấp như sau:Trước khi ăn và chế biến thức ăn phải rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn;Tương tự sau khi đi vệ sinh cần rửa tay thật sạch sẽ;Chỉ ăn những đồ đảm bảo ăn chín uống sôi, nguồn gốc của thực phẩm rõ ràng;Sau khi ăn nếu còn đồ ăn thừa cần bảo quản một cách cẩn thận;Tuyệt đối không ăn những thực phẩm không đảm bảo vệ sinh hoặc quá hạn sử dụng;Thăm khám bệnh định kì để kịp phát hiện sớm các triệu chứng đáng ngờ.Viêm gan siêu vi tối cấp là tình trạng viêm gan vô cùng nặng và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người bệnh. Bệnh tiến triển rất nhanh chóng và bất ngờ do đó nếu không được điều trị kịp thời thì tỷ lệ tử vong cực kỳ cao lên đến 80%. Nếu có những triệu chứng ban đầu của viêm gan siêu vi tối cấp thì bạn phải tiến hành thăm khám và điều trị ngay lập tức, không để tình trạng bệnh kéo dài dễ dẫn đến nguy hiểm tính mạng.
vinmec
891
Phòng chống bệnh hen mùa tựu trường Mùa tựu trường là thời điểm dễ bùng phát bệnh hen. Nguyên nhân là do tại thời điểm này một số yếu tố bên ngoài bao gồm dị nguyên đường hô hấp, các nhiễm trùng vi-rút và các chất kích thích từ môi trường kết hợp tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh hen. Sau một thời gian dài đóng cửa, các trường học có thể làn ơi ẩn náu của dị nguyên hô hấp, nấm mốc, mạt nhà, lông vật nuôi và thậm chí là cả gián và chuột. Việc phơi nhiễm với các tác nhân này có thể gây ra những triệu chứng nặng ở trẻ. Bên cạnh đó, mặc dù “mùa cúm” thường được cho là mùa đông song nhiễm trùng virus dễ lây lan này cũng dễ xảy ra vào tháng 9 và trường học là môi trường “lý tưởng” để lây truyền bệnh. Các nhiễm trùng đường hô hấp sẽ làm tăng tần suất và mức độ nặng của các triệu chứng hen. Ngoài ra, các chất dạng hạt trong không khí như bụi phấn, khít xịt và các chất kích thích khác gây viêm mũi có thể dẫn tới bùng phát các đợt bệnh hen. Vậy các bậc cha mẹ nên làm gì? Chuẩn bị tốt là điều vô cùng quan trọng. Cha mẹ nên cho trẻ kiểm tra sức khỏe trước khi trở lại trường học và thảo luận với bác sĩ nếu nghi ngờ trẻ bị hen và dị ứng. Sau khi tìm hiểu các triệu chứng của trẻ, bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm máu để xác định các tác nhân có thể góp phần gây ra những triệu chứng giống hen hoặc dị ứng ở trẻ. Nếu xét nghiệm xác định độ nhạy dị ứng, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên cho các bậc cha mẹ về cách kiểm soát tránh tiếp xúc với các chất gây dị ứng. Mặc dù loại bỏ toàn bộ mạt nhà (một tác nhân gây dị ứng thường gặp) khỏi trường học là điều gần như không thể song giảm nguy cơ trẻ bị phơi nhiễm tại nhà sẽ là nhiệm vụ dễ dàng hơn. Ví dụ, sử dụng vỏ gối chống dị ứng có thể giảm đáng kể nguy cơ phơi nhiễm mạt nhà. Vì các triệu chứng dị ứng thường xảy ra do tiếp xúc kéo dài nên việc tránh các dị nguyên vào buổi tối có thể giúp trẻ cảm thấy tốt hơn trong suốt cả ngày. Tương tự như vậy với nấm mốc và các dị nguyên khác. Việc kiểm soát nấm mốc tại nhà (nhà tắm hoặc phòng ngủ) sẽ dễ dàng hơn là tại trường. Điều quan trọng để giảm nguy cơ phơi nhiễm dị nguyên là phải biết được tác nhân gây ra để đặc biệt nhắm tới. Nếu bạn không chắc về các nguy cơ của con thì hãy nói chuyện với bác sĩ về tiền sử bệnh của con và cân nhắc làm xét nghiệm. Bạn có thể phối hợp cùng bác sĩ để xác định những yếu tố có thể tác động đến trẻ và lên kế hoạch phòng ngừa tốt hơn.
medlatec
533
Công dụng thuốc Atasol Thuốc Atasol được bán trên thị trường khá phổ biến mà không cần có đơn của bác sĩ. Thuốc với tác dụng chính là giảm đau, hạ sốt, và điều trị các bệnh về khớp nhẹ. Cùng chúng tôi tìm hiểu những thông tin cần thiết về công dụng thuốc Atasol qua bài viết dưới đây 1. Công dụng của thuốc Atasol là thuốc gì? Thuốc Atasol là thuốc gì? Thuốc Atasol có tên chung là acetaminophen dùng trong đường uống, đường trực tràng). Tác dụng của thuốc Atasol hay Acetaminophen là một loại có tác dụng làm thuốc giảm đau và hạ sốt. Acetaminophen được dùng trong điều trị các cơn đau từ nhẹ đến vừa. Khi dùng để điều trị cơn đau từ vừa đến nặng sẽ kết hợp với thuốc giảm đau opioid.Bên cạnh đó đây cũng là một loại thuốc hạ sốt được dùng rất thông dụng. Các tình trạng hay được điều trị bao gồm như: đau nhức đầu, đau mỏi cơ, viêm khớp, đau lưng, đau răng, đau họng, cảm lạnh, cúm và sốt. 2. Cách sử dụng của thuốc Atasol Thuốc Atasol cần được sử dụng theo sự hướng dẫn của bác sĩ . Không nên dùng nhiều hơn, hay dùng nhiều ngày và không dùng trong thời gian dài hơn so với hướng dẫn của bác sĩ. Vì nếu dùng một lượng lớn acetaminophen trong thời gian dài có thể sẽ tổn thương gan.Nếu người bệnh đang dùng thuốc này mà không có hướng dẫn của bác sĩ, hãy đọc thật kỹ hướng dẫn dùng thuốc trên tờ hướng dẫn sử dụng ở bao bì hộp thuốc . Gọi cho bác sĩ nếu có bất kỳ thắc mắc hay sự hướng dẫn nào.Kiểm tra cẩn thận tất cả các loại thuốc khác mà người bệnh đang sử dụng , vì chúng cũng có thể chứa acetaminophen. Sẽ không an toàn nếu người bệnh dùng hơn 4 gam (4.000 miligam) acetaminophen trong một ngày, vì nó có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề về gan rất nghiêm trọng. Người bệnh nên dùng thuốc sau ăn no. sẽ bớt hại cho dạ dày của người bệnh.Đối với những người bệnh sử dụng thuốc theo dạng chất lỏng uống với ống tiêm thì dùng khi ăn no hay chưa cũng được.2.1. Cách sử dụng thuốc AtasolĐối với bệnh nhân sử dụng chất lỏng uống hoặc với ống tiêm:Lắc đều chai trước mỗi lần sử dụng với loại thuốc nước đóng chai.Đo liều lượng thuốc bằng ống tiêm như liều đã được hướng dẫn đã đi kèm với ống thuốc. Không sử dụng bất kỳ loại ống tiêm, ống nhỏ giọt, thìa hoặc các dụng cụ đo liều lượng nào khác khi uống thuốc này.Tháo nắp, chọc ống tiêm vào nắp hạn chế dòng chảy và đảo ngược lại chai.Rút ống tiêm để lấy thuốc cho đến khi đầy đủ liều lượng do bác sĩ kê đơn.Từ từ cho thuốc vào miệng về phía má trong.Vặn chặt nắp.Đối với bệnh nhân sử dụng chất lỏng uống với ống nhỏ giọt:Lắc đều chai trước mỗi lần dùng.Đo liều thuốc bằng ống nhỏ giọt đã được cung cấp. Không sử dụng bất kỳ ống tiêm, ống nhỏ giọt, thìa hoặc nào khác khi uống thuốc này.Tháo nắp ống, lắp ống nhỏ giọt và rút đủ liều lượng thuốc như chỉ định. Từ từ cho thuốc vào miệng về phía má trong. Vặn chặn lại nắp.Đối với bệnh nhân sử dụng viên uống acetaminophen.Ngay trước khi dùng thuốc, hãy bóc số lượng thiết cho một liều.Trộn thuốc bên trong gói với một lượng nhỏ thực phẩm mềm, chẳng hạn như sốt táo, kem hoặc mứt.Ăn thuốc acetaminophen cùng với thức ăn.2.2. Liều lượng dùng thuốc Atasol. Liều dùng cho người lớn.Dạng thuốc phóng thích nhanh: 325mg đến 1g acetaminophen mỗi 4-6 giờ. Liều tối đa một lần dùng là 1g (tương đương 2 viên acetaminophen 500mg) và không quá 4g trong 24 giờ.Dạng thuốc phóng thích kéo dài: 1300mg uống mỗi 8 giờ. Liều tối đa là 3900mg mỗi 24 giờ.Chế phẩm đặt trực tràng, bạn sử dụng 650mg mỗi 4 đến 6 giờ, tối đa 3900 mg mỗi 24 giờ.Liều dùng thuốc acetaminophen cho trẻ em. Bạn nên sử dụng acetaminophen một cách thận trọng cho trẻ em dưới 12 tuổi và nên tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng. Lúc này, liều dùng được xác định dựa theo cân nặng, trung bình là 10 – 15 mg/kg mỗi liều trong mỗi 4-6 giờ, tối đa 5 liều trong 24 giờ. Trẻ từ 12 tuổi trở lên có thể dùng liều như người lớn. 3. Tương tác của thuốc Atasol Mặc dù một số loại thuốc nhất định hoàn toàn không nên được sử dụng cùng nhau, trong các trường hợp khác, hai loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi có thể xảy ra tương tác. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể muốn thay đổi liều lượng, hoặc các biện pháp phòng ngừa khác. Khi người bệnh đang dùng thuốc này, điều đặc biệt quan trọng là bác sĩ phải biết liệu người bệnh có đang dùng bất kỳ loại thuốc nào được liệt kê dưới đây hay không.Sử dụng thuốc này với bất kỳ loại thuốc nào sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất bạn sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc: Imatinib, Isoniazid, Pixantrone, Thuốc chủng ngừa vi khuẩn 13-Valent do phế cầu khuẩn, bệnh bạch hầu kết hợp, Acenocoumarol, Carbamazepine, Fosphenytoin, Lixisenatide, Phenytoin, Warfarin, Zidovudine. 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Atasol Trước khi dùng thuốc, người bệnh nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:Người bệnh bị dị ứng với acetaminophen hoặc bất kỳ thành phần nào hoặc thuốc nào;Những loại thuốc người bệnh đang sử dụng bao gồm thuốc kê toa và không kê toa, thực phẩm chức năng và những loại thảo dược;Tiền sử bệnh, đặc biệt là bệnh gan (như suy gan), suy thận, thiếu máu mạn tính, thường xuyên sử dụng hoặc nghiện thức uống có cồn;Người bệnh bị phenylceton niệu (một bệnh di truyền cần được kiểm soát bởi chế độ ăn uống đặc biệt để giảm nguy cơ thiểu năng trí tuệ) hoặc đái tháo đường bởi vì một số dạng bào chế của acetaminophen như viên nhai có tá dược là đường và aspartame;Người bệnh có thai khi đang sử dụng acetaminophen. Khi quyết định sử dụng thuốc, rủi ro của việc dùng thuốc phải được cân nhắc với lợi ích mà nó sẽ làm. Đây là một quyết định mà bạn và bác sĩ của bạn sẽ đưa ra. 5. Tác dụng phụ của thuốc Atasol Cùng với những tác dụng cần thiết, acetaminophen (thành phần hoạt chất có trong Atasol) có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn. Không phải là tất cả những tác dụng phụ đều có thể xảy ra, nhưng có tác dụng nào xảy ra, có thể người bệnh cần được nghỉ ngơi và chăm sóc.Các tác dụng phụ đó là: Phân có máu hoặc đen, hắc ín, nước tiểu có máu hoặc đục, sốt có hoặc không kèm theo ớn lạnh (không xuất hiện trước khi điều trị và không phải do tình trạng đang được điều trị), đau ở lưng dưới và / hoặc bên (dữ dội và / hoặc 6. Cách bảo quản thuốc Atasol Bảo quản thuốc trong bao bì kín ở nhiệt độ phòng, tránh nhiệt, ẩm và ánh sáng trực tiếp. Không bị đóng băng.Đóng nắp chai khi bạn không sử dụng. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và nhiệt. Không đóng băng.Có thể bảo quản thuốc đặt hình đạn trong tủ lạnh, nhưng không được làm đông lạnh chúng.Tránh xa tầm tay trẻ em.Không giữ thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc thuốc không còn cần thiết.
vinmec
1,350