text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Tác dụng của thuốc Florinef
Thuốc Florinef thuộc nhóm thuốc Hormon, nội tiết tố, có tác dụng điều trị thay thế trong chứng suy vỏ thượng thận nguyên phát và thứ phát, hội chứng quá sản vỏ thận bẩm sinh mất muối. Thuốc Florinef là thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ.
1. Thuốc Florinef là thuốc gì?
Thuốc Florinef có thành phần chính là hoạt chất Fludrocortisone acetate 0,1mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén, đóng gói thành hộp 100 viên.
2. Tác dụng của thuốc Florinef
2.1. Công dụng - chỉ định. Cơ chế hoạt động: hoạt chất Florinef là một loại steroid có tác dụng làm giảm viêm trong cơ thể. Bên cạnh đó, trong Florinef có chứa hoạt chất Fludrocortisone acetate có tác dụng điều trị tình trạng khi mà cơ thể không thể tự sản xuất đủ lượng Steroid. Vì vậy, thuốc Florinef được chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Điều trị thay thế trong bệnh suy vỏ thượng thận nguyên phát và thứ phát, hay còn gọi là bệnh addisonĐiều trị hội chứng quá sản vỏ thượng thận bẩm sinh bị mất muối.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Florinef chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Người bị nhiễm nấm toàn thân, nhiễm khuẩn cấp tính. Người bị dị ứng với hoạt chất Fludrocortisone acetate, corticoid hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc3. Cách dùng và liều dùng thuốc Florinef. Cách dùng:Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén nên được sử dụng bằng đường uống. Khi uống người bệnh có thể sử dụng kèm hoặc không kèm với thức ăn, tốt nhất nên sử dụng cùng với một lượng nước lọc vừa đủ.Để có được kết quả điều trị tốt và dễ dàng ghi nhớ liều thì người bệnh nên sử dụng thuốc cùng một thời điểm trong ngày, không tự ý tăng giảm liều lượng và đột ngột ngưng sử dụng thuốc.Liều lượng sử dụng thuốc Florinef phải dựa trên mức độ bệnh và khả năng đáp ứng thuốc của cơ thể người bệnh. Chính vì vậy, người dùng phải luôn được theo dõi liên tục để có thể điều chỉnh được liều phù hợp:Điều trị bệnh addison:Với người lớn: sử dụng liều thông thường: dùng 0,05 - 0,1mg/24 giờ hàng ngày. Người bệnh có thể sử dụng dao động từ 0,1mg/3 lần/ tuần hoặc 0,2mg/lần/ngày. Lưu ý, với những trường hợp xuất hiện tình trạng tăng huyết áp nhất thời trong quá trình điều trị thì cần phải giảm liều lượng xuống còn 0,05mg/ngày.Với trẻ em: sử dụng liều 0,05 - 0,1mg/24 giờ mỗi ngày.Với trẻ nhỏ: sử dụng 0,1 - 0,2mg/24 giờ mỗi ngày vì trẻ nhỏ cơ thể sẽ tương đối ít nhạy cảm hơn với Mineralocorticoid.Điều trị bệnh tăng sản vỏ tuyến thượng thận bẩm sinh mất muối: sử dụng liều 0,1 - 0,2mg/24 giờ. Trường hợp quên liều:Người bệnh có thể bỏ qua liều thuốc Florinef đã quên và tiếp tục sử dụng liều lượng đúng với chỉ định. Tuyệt đối không nên tự ý gấp đôi số liều để bù cho lượng thuốc đã quên.Trường hợp quá liều và xử trí:Khi sử dụng thuốc Florinef quá liều, người bệnh sẽ gặp phải một số triệu chứng sau: phù, tăng huyết áp, tăng cân quá mức, giảm kali huyết, tim to,Cách xử trí: Ngưng sử dụng thuốc các triệu chứng sẽ dần biến mất sau một vài ngày, sau đó sử dụng lại với liều lượng thấp nhất có thể. Nếu xảy ra tình trạng nhão cơ vì mất nhiều K+ thì cần phải bổ sung lại lượng kali và thường xuyên kiểm tra huyết áp.
4. Tác dụng phụ của thuốc Florinef
Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Florinef mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn dưới đây:Một số tác dụng phụ thường gặp:Ảnh hưởng đến khả năng chuyển hóa: giảm K+ huyết, giữ Na+, tăng huyết áp, phùẢnh hưởng đến cơ xương: yếu cơMột số tác dụng phụ ít gặp:Ảnh hưởng đến máu: huyết khốiẢnh hưởng đến thần kinh trung ương: gây rối loạn tâm thần qua biểu hiện cảm xúcẢnh hưởng đến nội tiết: xuất hiện các hội chứng giống bệnh Cushing, suy vỏ thượng thận, kìm hãm sự phát triển của trẻ em, đái tháo đường, suy giảm sức đề kháng với nhiễm khuẩnẢnh hưởng đến cơ xương: teo cơ, loãng xương, lâu liền các vết thương, vết loét, suy dinh dưỡngẢnh hưởng đến mắt: hiện tượng glocom, đục thủy tinh thể nếu sử dụng thuốc kéo dài.Một số tác dụng phụ hiếm gặp:Gây tăng áp lực nội sọ5. Tương tác thuốc Florinef. Người dùng thuốc cần lưu ý một số phản ứng tương tác giữa Florinef với các loại thuốc khác như:Với Amphotericin B, các loại thuốc lợi tiểu: làm tăng tình trạng giảm K+ huyết nên phải cung cấp thêm K+ nếu cần và thường xuyên theo dõi lượng K+ huyết định kỳ.Với các glycosid trợ tim Digitalis: làm giảm đi lượng K+ huyết và dễ tăng độc tính của Digitalis. Người bệnh cần theo dõi lượng K+ huyết thường xuyên và thực hiện điện tâm đồ.Với các loại thuốc chống đông máu đường uống: làm giảm đi thời gian hấp thụ prothrombin, ngoài ra corticosteroid có thể còn gây viêm loét dạ dày kèm theo xuất hiện.Với các loại thuốc chống đái tháo đường như Sulfamid, insulin,...: làm tăng lượng glucose huyết, đôi khi còn gây ra tình trạng nhiễm ceton huyết.Với các salicylat: làm giảm đi nồng độ salicylate có trong máu do tăng khả năng đào thải, gây viêm loét dạ dày. Với Phenytoin, Barbiturat, Rifampicin: làm giảm đi hiệu quả của corticoid do tăng khả năng chuyển hóa ở gan, gây ra các hiệu quả nghiêm trọng ở những người bị addison, ghép thận. Trong trường hợp này người bệnh cần được tăng liều corticoid.Với các loại vaccin: làm nguy cơ bệnh bị lan rộng, đặc biệt là ở những người bị suy giảm hệ miễn dịch do một loại bệnh tiềm ẩn nào đó, làm mất đi khả năng sản sinh ra kháng thể. Chính vì vậy tuyệt đối không được sử dụng kết hợp với các loại vaccin sống.Với các steroid đồng hóa như Methandrostenolon, Oxymetholone, Norethandrolone,...: gây ra hiện tượng phù nề. Đặc biệt thận trọng, nhất là với những người mắc các bệnh tim, gan.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Florinef
Khi dùng thuốc Florinef, người bệnh cần lưu ý một số điều sau:Vì có tác dụng mạnh giữ natri trong cơ thể nên tuyệt đối không sử dụng thuốc cho bất cứ trường hợp nào ngoài những trường hợp chỉ định ở trên.Hoạt chất Corticosteroid có thể che giấu đi các dấu hiệu nhiễm khuẩn trong quá trình điều trị, làm giảm đi sức đề kháng và khiến cho hiện tượng nhiễm khuẩn lan rộng. Chính vì vậy, nếu xảy ra tình trạng nhiễm khuẩn thì cần phải sử dụng ngay các loại thuốc kháng sinh phù hợp.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người mắc bệnh loãng xương, mới thực hiện phẫu thuật tạo nối thông ruột, người bị bệnh tâm thần, loét dạ dày tá tràng, đái tháo đường, lao, tăng huyết áp, suy tim, viêm loét đại tràng không đặc hiệu, nhược cơ, suy thận, herpes mắt. Cực kỳ thận trọng với trường hợp trẻ em đang sử dụng thuốc mà bị thủy đậu, sởi vì có thể dẫn đến tử vong. Tuyệt đối không thực hiện tiêm phòng chủng đậu trong quá trình sử dụng thuốc.Cần sử dụng thêm liều hỗ trợ khi bị stress trong quá trình điều trị và trong vòng 1 năm để tránh tình trạng bị suy thượng thận.Với những người bị xơ gan hoặc mắc bệnh tuyến giáp: tác dụng của corticosteroid có thể sẽ tăng.Với người đang trong thời kỳ mang thai: chỉ nên sử dụng khi thực sự cần thiết vì đã có trường hợp ghi nhận thuốc gây ảnh hưởng đến tuyến thượng thận của thai nhi. Với người đang trong thời kỳ cho con bú: thuốc bài tiết qua sữa mẹ nên cần phải thật thận trọng khi sử dụng thuốc. Lịch trình điều trị của người mẹ nên ghi chép vào y bạ của con để có thể tiện theo dõi cho sau này.Hy vọng với những thông tin trên sẽ giúp bạn đọc có thêm kiến thức về tác dụng của thuốc Florinef. Lưu ý, Florinef là thuốc kê đơn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị tại nhà. | vinmec | 1,465 |
Gợi ý địa chỉ xét nghiệm huyết thống uy tín và chính xác nhất hiện nay
Nhu cầu thực hiện xét nghiệm huyết thống hay chính là xét nghiệm ADN đang ngày càng tăng. Không chỉ xác định được các mối quan hệ huyết thống, giúp nhiều gia đình tìm lại được người thân, xét nghiệm này còn hữu ích trong một số thủ tục hành chính, chẳng hạn như giấy khai sinh hay nhập quốc tịch,… Vậy cần những mẫu bệnh phẩm nào để thực hiện xét nghiệm và xét nghiệm ở đâu để đảm bảo uy tín?
1. Có thể xác định được những mối quan hệ nào khi thực hiện xét nghiệm huyết thống?
Bằng việc phân tích mẫu ADN giữa hai cá thể khác nhau, xét nghiệm huyết thống có thể xác định được:
- Mối quan hệ huyết thống trực hệ giữa bố/mẹ và con: Tỷ lệ chính xác lên đến 100%.
- Mối quan hệ huyết thống không trực hệ hay chính là quan hệ họ hàng: Khi xác định những mối quan hệ này sẽ không cần đối chiếu với mẫu ADN của người cha hoặc người mẹ. Cụ thể như sau:
+ Xét nghiệm ADN huyết thống theo dòng họ nội chẳng hạn như mối quan hệ anh và em trai cùng bố, cháu trai và ông nội, cháu trai và chú/bác,… Sở dĩ có thể xác định được những mối quan hệ này là do những nam giới trong cùng một dòng họ nội sẽ cùng mang một nhiễm sắc thể Y.
+ Xét nghiệm ADN huyết thống theo dòng NST X: Ngoài 1 nhiễm sắc thể X được nhận từ người mẹ, con gái cũng nhận được 1 nhiễm sắc thể X từ bố và nhiễm sắc thể này sẽ không thay đổi. Do đó, thực hiện xét nghiệm huyết thống có thể khẳng định hai chị em gái có cùng bố hay không.
Do người bố sẽ được nhận một nhiễm sắc thể X từ bà nội, sau đó di truyền cho con gái, vì thế, có thể xác định mối quan hệ giữa bà nội và cháu gái nhờ phân tích nhiễm sắc thể X.
+ Xét nghiệm ADN huyết thống theo dòng mẹ: Khi có cùng nguồn gốc bên ngoại, dù là nam hay nữ đều có chung hệ ADN ty thể. Do đó thực hiện xét nghiệm phân tích ADN còn có thể giúp xác định được một số mối quan hệ như các anh chị em cùng mẹ, bà ngoại với cháu trai hoặc cháu gái, dì và cháu gái hay cháu trai.
2. Một số mẫu bệnh phẩm cần thiết trong xét nghiệm huyết thống
Không chỉ có thể xét nghiệm dựa trên mẫu máu của hai cá thể mà xét nghiệm huyết thống còn có thể thực hiện trên nhiều mẫu bệnh phẩm khác mà vẫn bảo đảm kết quả chính xác như chân tóc, móng tay, xương, răng, cuống rốn,… Thậm chí nếu lấy dịch ối từ thai nhi cũng có thể xác định được mối quan hệ huyết thống.
-
Xét nghiệm huyết thống trên mẫu máu
Phương pháp này được thực hiện phổ biến vì mang nhiều ưu điểm như cách thực hiện đơn giản, cho kết quả nhanh và ADN trong máu ổn định nên có thể đảm bảo độ chính xác cao nhất. Có thể sử dụng bút bấm để lấy máu ở hai cá thể cần xác định huyết thống. Với người lớn, có thể lấy mẫu máu ở ngón tay giữa, với trẻ em có thể lấy mẫu máu ở gót chân. Dùng tăm bông khử trùng để thu thập các tế bào niêm mạc miệng. Để đảm bảo độ chính xác cao, bạn không nên hút thuốc, uống cà phê,… mà nên súc miệng sạch bằng nước ấm trước khi thực hiện xét nghiệm.
-
Xét nghiệm huyết thống trên mẫu tóc
Phương pháp này dễ thực hiện và có độ chính xác cao. Cần nhổ 5 đến 7 sợi tóc để làm mẫu thực hiện xét nghiệm. Cần lưu ý, khi nhổ tóc phải giữ nguyên cả chân tóc. Với trẻ nhỏ có mái tóc mỏng, rất khó nhổ cả chân tóc nên phương pháp này sẽ khó thực hiện hơn.
-
Xét nghiệm huyết thống trên mẫu móng tay, chân
Bạn chỉ cần chuẩn bị khoảng 40mg móng tay và móng chân để phục vụ cho xét nghiệm này. Trước khi lấy mẫu cần lưu ý rửa sạch móng tay và móng chân.
-
Xét nghiệm huyết thống bằng mẫu nước ối, sinh thiết gai nhau
Dù vẫn đảm bảo độ chính xác cao nhưng phương pháp này không được khuyến khích vì nó cần áp dụng thủ thuật đặc biệt và có thể tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro nhất định cho thai nhi. Thông thường thủ thuật lấy mẫu nước ối chỉ cần thiết trong việc sàng lọc dị tật thai nhi. | medlatec | 809 |
Thiếu men G6PD ở trẻ nhỏ, xin đừng chủ quan
Thiếu men G6PD là một bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X, do đó tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ em nam cao hơn trẻ em nữ. Việc xét nghiệm men G6PD giúp phát hiện ra bệnh và có hướng điều trị kịp thời là việc làm vô cùng ý nghĩa giúp nâng cao chất lượng dân số. Vậy xét nghiệm G6PD là gì? Ai cần thực hiện? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Xét nghiệm men G6PD là gì?
Men G6PD (Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase) là một chất nằm trên màng hồng cầu, giúp hồng cầu của con người ổn định về hình thái trước các chất gây oxy hóa. Khi thiếu men G6PD, chất lượng hồng cầu bị giảm sút, dễ vỡ, gây nên hiện tượng tan máu, là nguyên nhân gây nên thiếu máu của cơ thể.
Nếu bạn bị thiếu máu, cơ thể sẽ mệt mỏi hoặc yếu. Ở người trưởng thành, thiếu máu đặc trưng bởi các triệu chứng như da xanh, niêm mạc nhợt, chóng mặt, nhức đầu hay khó thở,…
Thiếu men G6PD là bệnh di truyền phổ biến, ước tính trên thế giới có từ 3 - 5% dân số mắc phải bệnh này. Nguyên nhân gây nên bệnh lý này là sự khiếm khuyết gene trên nhiễm sắc thể giới tính X, do vậy tỷ lệ mắc phải ở nam giới cao hơn ở nữ giới và bệnh được truyền từ mẹ cho con trai.
Trên thực tế, việc đưa xét nghiệm G6PD vào chương trình sàng lọc sơ sinh ngoài vấn đề giảm thiểu chi phí cho gia đình trẻ mang gene không phải vào viện vì các tai biến xảy ra do tan máu mà chúng ta còn có thể đưa ra những tư vấn di truyền rất có ý nghĩa để nâng cao chất lượng dân số, giảm tỷ lệ người thiếu men G6PD, giảm nỗi lo tốn kém cho gia đình và xã hội.
2. Di truyền của bệnh thiếu men G6PD
Như đã nói, bệnh thiếu men G6PD là bệnh lý di truyền lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X. Một đứa trẻ mắc bệnh do bản thân được nhận gene lặn bất thường từ bố và/hoặc mẹ. Cơ chế di truyền được mô tả như sau:
Người mẹ khỏe mạnh nhưng mang gene bệnh kết hôn với người cha khỏe mạnh:
+ Xác suất để sinh con gái thiếu men G6PD là 0%.
+ Xác suất để sinh con gái khỏe mạnh nhưng có mang gene bệnh là 50%.
+ Xác suất để sinh con trai khỏe mạnh là 50%.
+ Xác suất để sinh con trai thiếu men G6PD là 50%.
Người mẹ khỏe mạnh không mang gene bệnh kết hôn với bố thiếu men G6PD:
+ Xác suất để sinh con trai và con gái thiếu men G6PD là 0%.
+ Xác suất để sinh con gái khỏe mạnh nhưng mang gene bệnh là 100%.
Người mẹ khỏe mạnh nhưng mang gene bệnh kết hôn với người bố bị thiếu men G6PD:
+ Xác suất khả năng sinh con trai bình thường là 50%.
+ Xác suất khả năng sinh con gái thiếu men G6PD là 50%.
+ Xác suất khả năng sinh con gái mang gene bệnh là 50%.
+ Xác suất khả năng sinh con trai bị thiếu men G6PD là 50%.
Nếu người bố và người mẹ cùng thiếu men G6PD thì khi sinh con ra đều có xác xuất bị bệnh là 100% cho cả hai giới tính.
Bệnh thiếu men G6PD là bệnh lý di truyền, do đó không thể lây từ người sang người qua những tiếp xúc thông thường.
3. Ai cần làm xét nghiệm G6PD?
Theo các nghiên cứu, những đối tượng sau sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh thiếu men G6PD:
- Chủng tộc: người châu Á, người Mỹ gốc Phi, người thuộc vùng Địa Trung Hải, người Châu Phi.
- Giới tính: giới tính nam có xác xuất bị bệnh nhiều hơn giới tính nữ.
- Tiền sử gia đình: trong gia đình có người thân là bố, mẹ, anh, chị được xác định là mắc bệnh hoặc mang gene bệnh này. Do đó, việc sàng lọc thiếu men G6PD cho các đối tượng có nguy cơ cao là rất cần thiết.
Thực hiện xét nghiệm G6PD như thế nào?
Bằng việc thực hiện sàng lọc sơ sinh, có thể phát hiện sớm những trẻ sơ sinh có nguy cơ mắc các dị tật bẩm sinh, các bệnh lý liên quan đến nội tiết, chuyển hóa và di truyền. Người ta thực hiện sàng lọc bệnh thiếu men G6PD cho các trẻ em mới sinh bằng gói sàng lọc sơ sinh thông qua qua lấy máu gót chân.
Ngoài ra, việc định lượng men G6PD giúp xác định chính xác nồng độ men G6PD trong cơ thể. Khi bác sĩ nghi ngờ trẻ bị thiếu men G6PD có thể cho thực hiện kèm các xét nghiệm sau:
- Tổng phân tích tế bào máu: xác định số lượng hồng cầu, hemoglobin.
- Xét nghiệm men gan.
- Xét nghiệm LDH (Lactate dehydrogenase): xác định tình trạng tan máu.
- Coombs test.
- Bilirubin máu.
- Tổng phân tích nước tiểu.
Xét nghiệm định lượng men G6PD được thực hiện trên
máu toàn phần chống đông EDTA, mẫu đảm bảo không bị đông dây, đông cục, không vỡ hồng cầu. Mẫu máu được lấy đúng quy trình lấy máu tĩnh mạch và vận chuyển ngay đến phòng xét nghiệm.
4. Làm xét nghiệm G6PD ở đâu? | medlatec | 911 |
Xét nghiệm tầm soát ung thư Mê Linh ở đâu uy tín?
Mục tiêu của việc tầm soát sớm ung thư là nhằm phát hiện các tế bào ung thư từ giai đoạn sớm, ngay cả khi bệnh chưa xuất hiện các triệu chứng, nhằm tăng hiệu quả điều trị và khỏi bệnh. Vậy, khi nào cần đi xét nghiệm? Xét nghiệm tầm soát ung thư Mê Linh ở đâu uy tín, kết quả đảm bảo chính xác và nhanh chóng?
1. Ung thư cần được phát hiện sớm để điều trị tốt hơn
Đối với nhiều bệnh ung thư, chẩn đoán càng sớm thì các phương pháp điều trị càng đơn giản, nhẹ và cơ hội khỏi bệnh càng cao. Do đó, phát hiện bệnh sớm nhằm cung cấp dịch vụ chăm sóc tốt hơn và hạn chế các di chứng liên quan đến một số phương pháp điều trị ung thư khác. Có hai cách để chẩn đoán sớm bao gồm:
- Tầm soát ung thư, nghĩa là thực hiện các xét nghiệm hoặc các thăm dò hình ảnh khi chưa có sự xuất hiện của các triệu chứng.
- Phát hiện sớm, nghĩa là xác định các dấu hiệu bệnh cảnh báo, ngay khi bệnh chưa xuất hiện.
Hiểu hơn về mục đích của việc tầm soát ung thư
Mục đích của tầm soát là chẩn đoán ung thư ở giai đoạn sớm, ngay cả khi bệnh chưa tạo ra các triệu chứng, nhằm đưa ra phương pháp điều trị càng sớm càng tốt, tăng cơ hội sống cho bệnh nhân. Trong một số trường hợp, tầm soát thậm chí có thể ngăn ngừa sự xuất hiện của ung thư, nhờ vào việc xác định và điều trị các tổn thương bất thường có thể tiến triển thành ung thư như “tiền ung thư”. Ví dụ, có thể phát hiện các tổn thương tiền ung thư đối với ung thư cổ tử cung và ung thư đại trực tràng. Sau đó, những tổn thương đầu tiên này có thể được điều trị dễ dàng và tránh được hầu hết sự xuất hiện của ung thư.
2. Khi nào cần thực hiện các xét nghiệm để tầm soát ung thư?
Bạn cần thực hiện các xét nghiệm tầm soát ung thư khi:
Sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ cụ thể: tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc bệnh ung thư hoặc tổn thương tiền ung thư; khuynh hướng di truyền; bệnh lý mãn tính có mối liên hệ với một bệnh ung thư cụ thể, chẳng hạn như bệnh viêm ruột trong trường hợp ung thư đại trực tràng hoặc bệnh tiểu đường loại 2 đối với một số loại ung thư; một số hành vi hoặc lối sống không khoa học trong suốt thời gian dài.
Nhận biết các dấu hiệu cảnh báo như: sụt cân không rõ nguyên nhân; sự xuất hiện một khối u trong vú, thay đổi hình dạng của vú; có các điểm bất thường trên cơ thể (hình dạng, kích thước, độ dày, màu sắc); mệt mỏi dai dẳng...
Ngoài ra, có một số yếu tố quyết định thời điểm thực hiện sàng lọc, những yếu tố này có thể hoàn toàn là cá nhân hoặc tập thể, cụ thể là ở một độ tuổi nhất định. Một số ví dụ về tầm soát ung thư theo độ tuổi:
Tầm soát ung thư vú: phụ nữ từ 50 đến 74 tuổi, hai năm một lần, chụp nhũ ảnh và khám lâm sàng.
Tầm soát ung thư đại trực tràng: nam và nữ, từ 50 đến 74 tuổi, hai năm một lần, thực hiện xét nghiệm máu ẩn trong phân.
Tầm soát ung thư cổ tử cung: phụ nữ từ 25 đến 65 tuổi, xét nghiệm tế bào cổ tử cung, xét nghiệm HPV.
Do đó, tầm soát ung thư không phải là chẩn đoán mà dựa trên kết quả tầm soát, tiếp tục thực hiện các xét nghiệm, lấy mẫu và phân tích các tế bào và mô liên quan (xét nghiệm giải phẫu bệnh - tế bào) mới có thể đưa ra chẩn đoán chắc chắn.
Bên cạnh việc tầm soát ung thư dựa vào độ tuổi, bạn nên nói cho bác sĩ biết về các yếu tố nguy cơ cũng như bất kỳ triệu chứng nào của bạn, để nhận được các khuyến nghị của bác sĩ về việc tầm soát. | medlatec | 728 |
Đau mắt đỏ ra nhiều ghèn: Nguyên nhân và cách đề phòng
Tình trạng đau mắt đỏ ra nhiều ghèn là một hiện tượng khá phổ biến và không gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng nếu số lượng ghèn ít và chỉ xảy ra vào sáng sớm. Tuy nhiên nếu mắt gặp vấn đề này thường xuyên trong cả ngày dài thì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý về mắt.
1. Tìm hiểu về tình trạng đau mắt đỏ ra nhiều ghèn
1.1. Định nghĩa
Ghèn mắt là một loại dịch gồm chất nhờn và dầu do mắt tiết ra giúp giữ độ ẩm thích hợp cho mắt. Mỗi khi bạn chớp mắt, chất dịch này sẽ bị đẩy từng chút một ra khóe mắt. Ngay cả khi bạn ngủ, chất dịch này vẫn tiếp tục tiết ra nhưng không được đẩy đi, khiến nó không chỉ bám ở khóe mắt mà còn trên mí mắt. Sau vài giờ không được lấy đi, chất dịch dần khô cứng và có thể khiến mí mắt bạn đau khi gỡ ra.
Nhìn chung, việc mắt đỏ và có ít ghèn vào buổi sáng sớm là hiện tượng sinh lý hết sức bình thường. Tuy nhiên nếu tình trạng này kéo dài cả ngày kèm theo những triệu chứng đau, nhìn mờ, nóng rát,… thì có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý về mắt.
Tình trạng mắt đổ nhiều ghèn có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý mắt.
1.2. Nguyên nhân dẫn đến đau mắt đỏ ra nhiều ghèn
Tình trạng đau mắt đỏ đổ ghèn có thể bị gây ra bởi các bệnh lý bao gồm:
Khô mắt là bệnh lý phổ biến hiện nay, đặc biệt là với dân văn phòng. Khi chất dịch làm ẩm mắt không tiết đủ thì bạn sẽ nhận thấy mắt đổ ghèn nhiều hơn bình thường. Đây là hệ quả của việc mắt tiết thêm dịch để bù đắp cho tình trạng khô.
Ngoài ra khi khô mắt, người bệnh luôn có cảm giác cộm mắt, châm chích, đỏ ngầu và nóng rát, nghiêm trọng hơn có thể khiến thị lực suy giảm.
Viêm kết mạc hay còn gọi là đau mắt đỏ xảy ra do dị ứng, vi khuẩn hoặc virus lọt vào tròn mắt và gây ra các triệu chứng như cộm, ngứa, kích ứng, nhạy cảm với ánh sáng, tầm nhìn thay đổi và đỏ mắt. Khi người bệnh bị đau mắt đỏ, ghèn thường tích tụ nhiều tại mắt, mi và có màu trắng, xanh lá hoặc vàng.
Viêm kết mạc do virus lây lan nhanh và có thể bùng theo dịch theo mùa nhất định.
Tắc tuyến lệ là bệnh lý xảy ra khi hệ thống dẫn lưu nước mắt bị tắc một phần hoặc hoàn toàn. Khi đó nước mắt dồn ứ lâu ngày trong các ống nước mắt gây ra tình trạng chảy nước mắt sống và viêm nhiễm, đổ ghèn, đau nhức mắt và nhìn mờ.
Tắc tuyến lệ có thể tự khỏi nhưng trong trường hợp bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm, bạn cần nhờ tới sự trợ giúp của bác sĩ.
Tình trạng loét giác mạc xảy ra khi có vật thể lạ rơi vào mắt làm tổn thương giác mạc, mắt tiết ra nhiều dịch hơn, mí mắt sưng, tơ máu xuất hiện nhiều và thậm chí chảy máu mắt. Loét giác mạc nếu không được điều trị đúng cách có thể dẫn đến mù lòa.
1.3. Dấu hiệu nhận biết tình trạng đau mắt đỏ ra nhiều ghèn cảnh báo bệnh lý về mắt
Bạn cần hết sức lưu ý nếu mắt đổ nhiều ghèn và kèm theo những biểu hiện sau:
– Khóe mắt đau rát.
– Ghèn mắt có màu sắc lạ như trắng, xanh hoặc bất kỳ màu gì không phải vàng.
– Mắt có mủ vàng.
– Mi mắt dính chặt vào nhau, khó mở mắt.
– Lông mi rụng nhiều.
– Thị lực giảm.
– Dịch mắt tiết ra nhiều, đặc và dính.
2. Phương pháp phòng ngừa và điều trị đau mắt đỏ đổ ghèn
2.1. Phương pháp điều trị
Nếu mắt có nhiều ghèn nhưng chỉ ở mức độ nhẹ thì bạn có thể thử loại bỏ chúng tại nhà bằng cách dùng một chiếc tăm bông nhẹ nhàng lấy ghèn ở khóe mắt và rửa sạch mắt với nước. Nếu ghèn mắt đã khô và bám chặt vào mi mắt, bạn hãy dùng khăn sạch ngâm qua nước ấm và đặt lên vùng mí mắt, lông mi khoảng vài phút rồi lau nhẹ khăn để làm sạch.
– Đổ ghèn do dị ứng: Sử dụng thuốc nhỏ mắt cùng thuốc kháng histamin.
– Đổ ghèn do nhiễm nấm, vi khuẩn hoặc virus: Sử dụng thuốc nhỏ mắt kèm thuốc mỡ kháng nấm, kháng sinh hoặc kháng virus.
– Đổ ghèn do lẹo mắt hoặc tắc tuyến lệ: Bạn có thể phải phẫu thuật.
2.2. Phương pháp đề phòng
Đôi mắt là bộ phận nhạy cảm với môi trường xung quanh, đặc biệt là sau một ngày tiếp xúc với vô số tác nhân gây bệnh từ cuộc sống. Do đó để bảo vệ đôi mắt và phòng ngừa tình trạng đau mắt đỏ đổ ghèn, bạn cần lưu ý:
– Không dụi mắt, chạm tay vào tròng mắt bởi mỗi ngày đôi tay của chúng ta phải tiếp xúc với rất nhiều đồ vật khác nhau, dễ dàng nhiễm các loại vi khuẩn, virus bệnh. VIệc để tay tiếp xúc mắt sẽ khiến những chất bẩn này có cơ hội gây bệnh cho mắt.
– Vệ sinh sạch mắt trước khi đi ngủ với thuốc nhỏ mắt hoặc nước sạch. Đặc biệt với những người trang điểm cần tẩy trang kỹ vùng mắt, sử dụng nước tẩy trang chuyên dụng để làm sạch bụi bẩn khu vực này.
– Không sử dụng kính áp tròng quá lâu và thường xuyên, trước khi đi ngủ cần tháo và vệ sinh kính theo đúng quy trình. Bên cạnh đó, hãy lựa chọn loại kính áp tròng chất lượng để không làm tổn thương mắt của bạn.
– Vệ sinh khăn mặt, khăn tắm, ga trải giường và chăn gối thường xuyên. Không sử dụng chung khăn mặt, kính áp tròng hay nước nhỏ mắt.
Vệ sinh mắt đúng cách là cách tốt để đề phòng bệnh. | thucuc | 1,081 |
Điều trị viêm mũi dị ứng như thế nào?
Tìm được phương pháp điều trị viêm mũi dị ứng hiệu quả là mong muốn của bất cứ bệnh nhân nào. Nếu như đang có thắc mắc tương tự, hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết bạn nhé!
1. Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh viêm mũi dị ứng
Viêm mũi dị ứng là bệnh lý về đường hô hấp phổ biến, xảy ra khi lớp niêm mạc ở bên trong mũi bị viêm do người bệnh hít phải các dị nguyên như: Bụi, khói, lông tơ… Mặc dù là căn bệnh lành tính, tuy nhiên các triệu chứng của viêm mũi dị ứng lại rất khó chịu và dai dẳng. Bệnh có xu hướng tăng mạnh vào thời điểm giao mùa, khi nhiệt độ trở lạnh đột ngột.
Giải thích về nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng, theo các chuyên gia, cơ địa nhạy cảm dễ phản ứng các yếu tố dị nguyên là nguyên nhân chủ yếu. Ngoài ra, một số yếu tố khác thúc đẩy viêm mũi dị ứng có thể kể đến:
– Tiếp xúc thường xuyên với bầu không khí bị ô nhiễm
Việc người bệnh tiếp xúc thường xuyên với môi trường ô nhiễm có chứa nhiều khói, khói thuốc lá hoặc chất độc hại sẽ làm gia tăng nguy cơ thích ứng. Ngoài ra, các tác nhân gây bệnh khác như: Lông động vật, phấn hoa, nước hoa hay khói thuốc khi có cơ hội xâm nhập vào đường hô hấp cũng sẽ làm gia tăng nguy cơ bị viêm mũi dị ứng.
– Tác dụng phụ của một số loại thuốc kháng sinh, thuốc nhỏ mũi
– Một số loại thuốc kháng sinh, thuốc nhỏ mũi khi sử dụng có thể đem đến những tác dụng phụ không mong muốn, trong đó có viêm mũi dị ứng
– Viêm mũi dị ứng là hệ quả của một số căn bệnh như viêm xoang, viêm amidan, viêm họng
– Bệnh nhân có cơ địa dễ bị dị ứng bẩm sinh hoặc di truyền từ người trong gia đình có tiền sử bị viêm mũi dị ứng
– Người bệnh có sức đề kháng yếu nên rất dễ bị cảm cúm, cảm lạnh
Viêm mũi dị ứng là bệnh lý về đường hô hấp phổ biến, xảy ra khi lớp niêm mạc ở bên trong mũi bị viêm do người bệnh hít phải các dị nguyên
2. Nhận biết viêm mũi dị ứng qua triệu chứng nào?
Dựa trên đặc điểm và yếu tố thời gian, người ta chia viêm mũi dị ứng thành 2 loại là dị ứng có chu kỳ và dị ứng không có chu kỳ
2.1. Viêm mũi dị ứng có chu kỳ (hay còn được gọi là viêm mũi dị ứng theo mùa)
Viêm mũi dị ứng có chu kỳ xảy ra vào đầu mùa lạnh hoặc đầu mùa nóng, nguyên nhân gây bệnh liên quan đến phấn hoa và bào tử. Theo lý giải của các chuyên gia, sở dĩ bệnh thường xảy ra vào thời điểm đầu mùa là bởi lúc này, thời tiết mới bắt đầu thay đổi, nồng độ phấn hoa và bào tử ở trong không khí cũng tăng mạnh khiến cho niêm mạc mũi rất dễ bị kích ứng.
Viêm mũi dị ứng có chu kỳ thường xuất hiện với một số triệu chứng đặc trưng như sau:
– Ngứa và thấy cay trong mũi, hắt hơi, chảy nước mũi liên tục
– Ngứa dữ dội ở vòm họng
– Chảy nước mắt, cảm giác cay cay ở trong mắt, ngứa mắt phải thường đưa tay lên dụi
– Các triệu chứng có xu hướng càng nặng khi mới ngủ dậy buổi sáng, đến tối thì sẽ dịu đi
2.2. Viêm mũi dị ứng không theo chu kỳ (hay còn được gọi là viêm mũi dị ứng quanh năm)
Với viêm mũi dị ứng không theo chu kỳ thì nguyên nhân có thể là do bụi bẩn, bởi khi các hạt bụi nhỏ li ti bám ở trên bề mặt đồ vật sẽ làm chúng ta dễ bị kích ứng.
Về triệu chứng thì viêm mũi dị ứng không theo chu kỳ khá tương đồng với loại có chu kỳ, tuy nhiên bệnh không phụ thuộc vào yếu tố thời tiết. Bên cạnh đó, các cơn viêm mũi cũng sẽ xảy ra đột ngột. Ở thời điểm ban đầu, người bệnh chỉ có những dấu hiệu nhẹ như thỉnh thoảng hắt hơi vài cái. Tuy nhiên, bệnh sẽ nhanh chóng chuyển biến nặng dần, tình trạng nghẹt mũi cũng sẽ xuất hiện và thường kéo dài giữa hai cơn liên tục. Bên cạnh đó, người bệnh còn xuất hiện triệu chứng ù tai, nhức đầu hoặc đau nặng đầu, trường hợp nặng có thể đi kèm theo biểu hiện rối loạn khứu giác.
3. Hiện nay chẩn đoán và điều trị viêm mũi dị ứng bằng phương pháp nào?
Trước tiên, bạn hoàn toàn không được chủ quan tự ý điều trị viêm mũi dị ứng tại nhà bởi việc điều trị sai cách sẽ khiến cho bệnh tiến triển nặng thêm. Thay vào đó, tốt hơn hết là nên đi thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị bằng phương pháp phù hợp.
3.1. Chẩn đoán viêm mũi dị ứng bằng phương pháp nào?
Hiện nay, dưới sự phát triển của y học, bên cạnh việc thăm khám các dấu hiệu lâm sàng, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh bằng nhiều phương pháp khác nhau, điển hình như:
– Test kích thích qua phản ứng dị ứng với các dị nguyên khác nhau để xây dựng căn cứ chẩn đoán bệnh
– Xét nghiệm dị ứng da dựa trên sự mẫn cảm của da trong quá trình tiếp xúc với các dị nguyên
– Xét nghiệm máu thông qua hình thức kiểm tra hệ miễn dịch IgE, từ đây chuyên gia sẽ chẩn đoán được dạng dị ứng cụ thể để có thể đưa ra kết luận mức độ ảnh hưởng của tình trạng dị ứng
Kiểm tra hệ miễn dịch IgE giúp chuyên gia chẩn đoán được dạng dị ứng cụ thể để có thể đưa ra kết luận mức độ ảnh hưởng của tình trạng dị ứng
3.2. Điều trị viêm mũi dị ứng bằng phương pháp nào?
Phương pháp điều trị bệnh viêm mũi dị ứng hiện nay chủ yếu là sử dụng thuốc để cải thiện các triệu chứng. Tùy vào tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp. Một số loại thuốc được sử dụng đó là kháng sinh hoặc kháng histamin dạng thuốc, dạng xịt hoặc thuốc chống xung huyết. Để việc điều trị diễn ra hiệu quả thì người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ, tránh việc tự ý sử dụng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ có thể khiến cho bệnh tiến triển nặng thêm.
Bên cạnh đó, không phải trường hợp viêm mũi dị ứng nào cũng được chỉ định sử dụng thuốc để điều trị. Trường hợp bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng do Polyp hoặc bệnh nhân bị thoái hóa cuốn mũi thì lúc này bắt buộc phải can thiệp bằng biện pháp phẫu thuật.
4. Biện pháp cải thiện viêm mũi dị ứng hiệu quả tại nhà
Đừng quên rằng một chế độ sinh hoạt sẽ giúp bạn cải thiện cải thiện các triệu chứng viêm mũi dị ứng hiệu quả. Cụ thể, một số biện pháp bạn nên thực hiện bao gồm:
– Chú ý vệ sinh thường xuyên để nhà cửa luôn được sạch sẽ, thoát mát, tránh để tình trạng ẩm ướt khiến nấm mốc phát triển
– Cần hạn chế tiếp xúc với động vật vì lông động vật là tác nhân hàng đầu gây dị ứng
– Giặt hoặc thay mới chăn, ga, gối, đệm theo định kỳ để hạn chế ký sinh trùng tồn tại
– Hạn chế tiếp xúc với khói bụi, nếu bắt buộc phải tiếp xúc thì cần đeo khẩu trang
– Không ăn những loại thực phẩm dễ gây kích ứng | thucuc | 1,389 |
Biến chứng sau thay khớp vai có thể gặp
Phẫu thuật thay khớp vai là phương pháp điều trị mang lại hiệu quả cao cho bệnh nhân bị tổn thương khớp nặng hoặc bị viêm khớp xương vai. Sau phẫu thuật, biến chứng có thể xảy ra nếu bệnh nhân không tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sĩ chuyên môn hoặc do cơ thể phản ứng với thuốc.
1. Các biến chứng có thể gặp sau khi thay khớp vai
1.1. Gây mê/ gây tê
Hầu như tất cả phẫu thuật dù lớn hay nhỏ thì các bác sĩ đều sử dụng thuốc gây mê hoặc gây tê trước khi tiến hành mổ. Vì vậy, một số ít trường hợp có thể gặp vấn đề với thuốc gây mê. Người bệnh có thể phản ứng với các loại thuốc đã sử dụng, quy trình thực hiện gây mê hoặc những vấn đề liên quan đến các biến chứng y tế khác. Do đó trước khi tiến hành gây mê và phẫu thuật, bệnh nhân cần phối hợp tốt với ekip y bác sĩ để tránh những trường hợp đáng tiếc xảy ra.
1.2. Nhiễm trùng
Biến chứng thay khớp vai có thể xảy ra do nhiễm trùng sau phẫu thuật, làm ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe bạn. Mặc dù tỷ lệ biến chứng xảy ra là rất thấp, nhưng không đồng nghĩa rằng không hề có rủi ro. Nhiễm trùng có thể xuất hiện sau khi phẫu thuật vài ngày hoặc thậm chí sau phẫu thuật 2 - 3 tháng.Những khu vực bị nhiễm trùng có nguy cơ lan ra các khớp nhân tạo. Khi nhiễm trùng lưu trú trong khớp, hệ miễn dịch gần như không thể loại bỏ nó. Vì thế, các bác sĩ thường sẽ kê đơn thuốc kháng sinh cho bạn nhằm giảm nguy cơ lây nhiễm vi trùng sang các khớp nhân tạo.
1.3. Lỏng khớp
Những trường hợp thay khớp vai nhân tạo bị thất bại chủ yếu do lỏng ở phần kim loại hoặc xi măng kết nối với xương. Lỏng khớp nhân tạo sẽ gây ra đau khớp vai. Những cơn đau khiến bệnh nhân không thể chịu nổi, đòi hỏi cần tiến hành một cuộc phẫu thuật khác để sửa chữa khớp vai nhân tạo.Hiện nay dù đã có nhiều tiến bộ lớn trong việc kéo dài tuổi thọ của các khớp vai nhân tạo, song vẫn còn rất nhiều trường hợp bị lỏng khớp vai và cần làm thêm phẫu thuật với kỹ thuật thay khớp vai khác tốt hơn. Các khớp vai nhân tạo có xu hướng bị lỏng sớm hơn khớp gối nhân tạo.
1.4. Khớp bị trật
Như các khớp vai thật, các khớp vai nhân tạo cũng có thể bị trật khớp, chủ yếu là trật khỏi ổ khớp. Sau khi phẫu thuật, nếu các mô chưa lành xung quanh khớp mới thì vẫn nguy cơ trật khớp. Các khớp nhân tạo có nguy cơ trật khớp cao hơn bình thường. Để tránh trường hợp này, bác sĩ trị liệu của bạn sẽ hướng dẫn cách làm thế nào để tránh các hoạt động và tư thế có xu hướng gây ra trật khớp vai. Khớp vai có thể bị trật nhiều lần dù đã phẫu thuật nên bạn cần lưu ý khi vận động và di chuyển để không ảnh hưởng đến khớp vai vừa phẫu thuật.
Khớp vai nhân tạo có thể bị trật gây biến chứng thay khớp vai
1.5. Tổn thương mạch máu hoặc dây thần kinh
Nách là nơi chứa các dây thần kinh và mạch máu lớn di chuyển đi qua cánh tay hay bàn tay. Vì phẫu thuật thay khớp vai được thực hiện gần nách nên các dây thần kinh hay mạch máu gần đó cũng có nguy cơ bị tổn thương trong quá trình phẫu thuật kéo căng dây thần kinh. Tuy nhiên, trường hợp này rất hiếm xảy ra và cũng không bị tổn thương vĩnh viễn mà có thể phục hồi trở lại theo thời gian.Xem ngay: Khi nào cần phẫu thuật thay khớp vai?
2. Những việc cần làm sau phẫu thuật để tránh biến chứng khớp vai
Sau khi biên độ cử động và sức mạnh của vai được bình phục thì những cơn đau khớp vai hay cứng khớp vai dẫn đến khó cử động tay sẽ biến mất, không còn là nỗi ám ảnh cho bạn nữa. Để sớm đạt được trạng thái bình thường, người bệnh cần lưu ý:Sau khi phẫu thuật, thay băng vai là việc hết sức cần thiết để vết thương có thể nhanh lành. Các nhân viên ý tế sẽ hỗ trợ bạn chăm sóc vết mổ và thay băng trong giai đoạn đầu.Để máu và chất lỏng không tích tụ lại ở khớp, hầu hết các bác sĩ sẽ đặt một ống dẫn lưu nhỏ vào khớp vai của bạn. Ở ống dẫn, sẽ có một đường truyền tĩnh mạch được đặt trong cánh tay nhằm cung cấp kháng sinh và thuốc vào cơ thể.Khi phẫu thuật xong, bác sĩ thường sẽ đặt vai bệnh nhân vào một máy chuyển động thụ động liên tục CMP nhằm hỗ trợ vai di chuyển và giảm bớt cứng khớp vai, đau khớp vai và tránh cho các mô sẹo hình thành từ bên trong khớp. Người bệnh sẽ sử dụng dây đeo vai để hỗ trợ cánh tay và vai khi không dùng máy CMP.Bệnh nhân hậu phẫu nên gặp để trao đổi về chương trình phục hồi chức năng với nhân viên vật lý trị liệu. Phương pháp trị liệu sẽ giúp vai dần được cải thiện đến khi cử động được.Nếu cảm thấy vai đỡ hơn, người bệnh cũng có thể thực hiện một vài động tác nhẹ để cải thiện chức năng của vai. Khi đã dần bình phục thì có thể mô phỏng bằng các việc làm hằng ngày nhẹ nhàng như chải đầu, mặc áo,... tùy vào sở thích, nhu cầu của mỗi người.Trên đây là những biến chứng thay khớp vai có nguy cơ gặp phải sau khi phẫu thuật. Những biến chứng này có thể xảy ra do chủ quan hay khách quan, do cơ địa của bạn hay do quá trình phẫu thuật. Người bệnh có thể trao đổi kỹ hơn với bác sĩ về rủi ro của phẫu thuật để tránh những trường hợp không mong muốn. | vinmec | 1,068 |
Công dụng thuốc Faclacin 2
Faclacin 2 là thuốc kết hợp 2 thành phần Amoxicillin, Cloxacillin. Thuốc Faclacin 2 chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như viêm tai mũi họng, đợt cấp viêm phế quản mãn, viêm phổi, viêm đường tiết niệu, dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn,...
1. Thuốc Faclacin 2 công dụng
Faclacin 2 là thuốc gì? Faclacin 2 thuộc nhóm trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn. Kết hợp 2 thành phần Amoxicillin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) 250mg, Cloxacillin (dưới dạng Cloxacilin natri) 250mg, có công dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Faclacin 2 được bào chế dưới dạng viên nang.Faclacin 2 có hoạt tính với phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Gram dương, được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc: Nhiễm khuẩn tai mũi họng ( viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp), nhiễm khuẩn đường hô hấp (Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng, đợt cấp của viêm phế quản mãn tính), viêm bàng quang, nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm xương khớp, dự phòng điều trị viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.Faclacin 2 tuyệt đối không được sử dụng trong các trường hợp: Người bệnh có tiền sử quá mẫn, dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc, tiền sử dị ứng với nhóm thuốc beta-lactam ( penicilin, cephalosporin).
2. Cách sử dụng và liều dùng của Faclacin 2
Người bệnh dùng thuốc Faclacin 2 theo chỉ định của bác sĩ. Faclacin 2 được bào chế dưới dạng viên nang, dùng đường uống. Trước khi sử dụng, cần đọc kỹ hướng dẫn cách dùng thuốc Faclacin 2 ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Người bệnh uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc uống sau khi ăn 2 giờ.Liều dùng thuốc:Người lớn: uống 1-2 viên/ lần x 4 lần/ngày, mỗi lần uống cách nhau 6 giờ.Trẻ em: uống 50 mg/kg cân nặng/ngày, chia làm 4 lần.Liều dùng có thể thay đổi dựa theo cân nặng, tình trạng nhiễm trùng, thể trạng của bệnh nhân. Trên đây chỉ là liều dùng tham khảo, người bệnh nên gặp bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định liều dùng phù hợp.Trong trường hợp người bệnh quên một liều thuốc Faclacin 2 khi đang trong quá trình dùng thuốc, hãy dùng thuốc lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian uống thuốc đã gần sát với liều thuốc kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều Faclacin 2 kế tiếp vào thời điểm đã chỉ định trong ngày. Người bệnh lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã chỉ định.
3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Faclacin 2
Khi sử dụng thuốc Faclacin 2, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Hệ tiêu hóa: Viêm miệng, lưỡi, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc, vàng da ứ mật.Toàn thân và trên da: Sốt, nổi mề đay, bội nhiễm vi khuẩn, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc và viêm da bọng nước, viêm da tróc vảy và viêm mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính.Máu: Tăng bạch cầu đa nhân ái toan, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Faclacin 2
Khi sử dụng Faclacin 2, người bệnh cần lưu ý những thông tin sau:Người bệnh mắc viêm đại tràng giả mạc, hoặc có triệu chứng đi ngoài phân máu, có cơn co thắt dạ dày cần báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn, xử lý thích hợp.Tránh uống đồ uống có cồn ( rượu, bia), các chất kích thích khác, vì có thể làm bạn mất nước, rối loạn giấc ngủ và ảnh hưởng đến tác dụng của Faclacin 2 trong việc chống lại nhiễm trùng.Khi triệu chứng đã được cải thiện (hết sốt, giảm tình trạng nhiễm trùng), không được tự ý ngừng dùng thuốc cho đến khi bác sĩ cho phép, vì điều này có thể khiến các triệu chứng xuất hiện trở lại và làm cho nhiễm trùng khó điều trị do kháng kháng sinh.Ngừng sử dụng Faclacin 2 và thông báo cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn phát ban ngứa, sưng mặt, cổ họng, lưỡi và khó thở trong khi dùng thuốc.Không nên dùng chung Faclacin với allopurinol sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc và các kháng sinh khác như chloramphenicol, erythromycin, aminoglycosid và tetracycline do tương tác thuốc sẽ gây ra tác dụng không mong muốn.Đối với người lái xe và vận hành máy móc: Cần thận trọng khi sử dụng Faclacin 2 cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.Thời kỳ mang thai: Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ. Tuy chưa có bằng chứng thuốc ảnh hưởng đến thai nhi và trẻ bú mẹ, cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để tránh các tác dụng phụ không mong muốn cho mẹ và trẻ.Faclacin là thuốc kết hợp 2 thành phần Amoxicillin, Cloxacillin. Thuốc Faclacin chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như viêm tai mũi họng, đợt cấp viêm phế quản mãn, viêm phổi, viêm đường tiết niệu, dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn,... | vinmec | 900 |
Các dấu hiệu ung thư cổ tử cung
Trong danh sách các bệnh lý nguy hiểm với phụ nữ, ung thư cổ tử cung được xếp thứ hai. Nhận biết sớm các dấu hiệu ung thư cổ tử cung giúp chị em phát hiện sớm và ngăn ngừa bệnh.
Phụ nữ ở mọi lứa tuổi khi đã có quan hệ tình dục đều có nguy cơ bị ung thư cổ tử cung. Điều đáng nói hơn là bệnh ung thư cổ tử cung có thể không có triệu chứng nào rõ ràng ở giai đoạn đầu nên bệnh thường dễ bị bỏ qua và phát hiện muộn.
Trong danh sách các bệnh lý nguy hiểm với phụ nữ, ung thư cổ tử cung được xếp thứ hai.
Bệnh ung thư cổ tử cung hình thành ở biểu mô cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung thường gặp ở những phụ nữ từ 30 – 59 tuổi, nhiều nhất ở độ tuổi 45 – 55 tuổi và rất hiếm ở phụ nữ dưới 20 tuổi. Ung thư cổ tử cung là quá trình viêm nhiễm kéo dài được gây ra bởi loại virus nhóm papilloma có tên gọi Human papillomavirus (HPV).
1. Các dấu hiệu ung thư cổ tử cung
Nhận biết sớm các dấu hiệu ung thư cổ tử cung giúp chị em phát hiện sớm và ngăn ngừa bệnh.
– Huyết trắng ra dai dẳng, có mùi hôi hoặc có vấy một chút máu.
– Đi tiểu khó.
– Chảy máu bất thường trong âm đạo.
– Chảy máu bất thường trong chu kì kinh nguyệt bình thường, rong kinh kéo dài.
– Chảy máu sau khi quan hệ tình dục, thụt rửa hoặc khám bệnh.
– Chảy máu nhiều sau thời kì mãn kinh.
– Vùng xương chậu thường xuyên có cảm giác đau.
– Đau sau khi quan hệ tình dục…
– Chảy dịch lẫn máu nhiều lần từ âm đạo.
– Đau nhức vùng lưng, vùng chậu hoặc đau ở chân.
-Giai đoạn muộn, người bệnh bị vô niệu do ung thư chèn ép vào hai niệu quả.
2. Phòng ngừa ung thư cổ tử cung như thế nào?
Có 2 cách phòng ngừa ung thư cổ tử cung là tiêm vắc xin để phòng nhiễm các tuýp HPV và khám tầm soát ung thư cổ tử cung. Việc phòng ngừa đạt kết quả cao nhất khi kết hợp 2 phương pháp này.
Bên cạnh đó, những phụ nữ đã có gia đình cần thực hiện khám phụ khoa và tầm soát ung thư cổ tử cung bằng phương pháp phết tế bào cổ tử cung (PAP smear) định kỳ ( ít nhất 1 lần/năm) để phát hiện kịp thời và có giải pháp điều trị ở những giai đoạn sớm của bệnh.
Hiện nay, Việt Nam đã có vắc xin ngừa tuýp HPV gây ung thư phổ biến nhất. Vắc xin này được tiêm cho phụ nự từ 10 – 25 tuổi, kể cả người chưa và đã có quan hệ tình dục. | thucuc | 496 |
“Bật mí” địa chỉ bác sĩ chữa sỏi thận giỏi
Sỏi thận – tiết niệu tuy không quá xa lạ nhưng khá nhiều người vẫn chủ quan với những biến chứng nguy hiểm của nó. Việc lựa chọn một bác sĩ chữa sỏi thận giỏi, sẽ giúp người bệnh an tâm điều trị loại bỏ sỏi, chấm dứt các triệu chứng khó chịu, hồi phục sức khỏe nhanh.
1. Bệnh sỏi thận vì sao phải chọn bác sĩ giỏi điều trị?
Sỏi thận, sỏi tiết niệu tuy không phải là bệnh cấp tính nhưng chủ quan sẽ để lại nhiều hậu quả khó lường. Đa phần, bệnh nhân chỉ điều trị sỏi khi xuất hiện các dấu hiệu đau đớn và biến chứng đã xảy ra. Các biến chứng thường gặp và cực kỳ nguy hiểm là:
– Tắc nghẽn đường niệu:
Khi sỏi bị mắc kẹt ở niệu quản mà không rơi xuống bàng quang được sẽ gây tắc nghẽn đường tiết niệu. Nước tiểu không thể thoát ra ngoài gây nên sự ứ đọng tại thận. Trường hợp này nếu khéo dài có thể gây suy thận không thể khắc phục được.
– Nhiễm trùng đường niệu:
Đây cũng là một biến chứng phổ biến khi sỏi cọ xát vào tiết niệu, khiến lớp niêm mạc bị rách, chảy máu, tạo cơ hội cho vi khuẩn phát triển tạo thành viêm nhiễm. Người bệnh đau đớn, khó chịu đồng thời việc điều trị sẽ hết sức phức tạp.
– Viêm bể thận cấp, ứ mủ bể thận:
Tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính lâu dài sẽ gây nên viêm bể thận cấp. Người bệnh sốt cao, đau dữ dội, đái mủ dẫn đến ứ mủ bể thận. Ứ mủ nếu không kịp thời điều trị nhu mô thận sẽ rất nhanh bị hủy hoại. Thận bị sưng to, đau tức khó chịu.
– Ứ nước tại thận:
Ứ nước do sỏi làm tắc nghẽn về lâu dài sẽ khiến đài bể thận bị giãn, nhu mô thận khó phục hồi. Dù có được can thiệp phẫu thuật cũng khó trở lại bình thường như trước.
– Suy thận cấp tính và mạn tính:
Nếu các biến chứng kéo dài, thận sẽ bị suy giảm chức năng nghiêm trọng dẫn đến suy thận cấp tính. Thận không thể thực hiện tốt chức năng đào thải nước, chất thải. Suy thận kéo dài có thể hỏng thận, thậm chí là tử vong trong thời gian ngắn.
Với các biến chứng nghiêm trọng kể trên, việc điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu yêu cầu phải tìm bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm để kịp thời xử lý các biến chứng, loại bỏ sạch sỏi cho bệnh nhân một cách hiệu quả nhất.
Sỏi thận gây nhiều biến chứng nguy hiểm, cần bác sĩ giỏi điều trị mới hiệu quả
2. Tìm kiếm bác sĩ chữa sỏi thận giỏi
2.1. Tiêu chí lựa chọn bác sĩ chữa sỏi thận giỏi
Một bác sĩ điều trị sỏi thận giỏi cần đáp ứng được 3 tiêu chí cơ bản nhất:
Bác sĩ điều trị phải có nhiều năm làm việc trong lĩnh vực Tiết niệu, tiếp xúc và điều trị nhiều ca bệnh khó. Khi đó, người bệnh có thể yên tâm vì bác sĩ sẽ luôn đưa ra phương án thích hợp nhất với từng tình trạng.
Thái độ với người bệnh cũng là một yếu tố quan trọng cần cân nhắc. Nhiều bệnh nhân nhập viện khi biết mình gặp các biến chứng nguy hiểm thường rất hoảng hốt, hoài nghi phương án điều trị, có chướng ngại tâm lý khi phải mổ… Khi đó, rất cần một bác sĩ vừa giỏi chuyên môn, vừa tâm lý, động viên người bệnh đúng cách để họ có trạng thái tinh thần ổn định, chuẩn bị sẵn sàng cho việc điều trị và hồi phục sức khỏe.
Khác với các bệnh lý khác, sỏi thận, sỏi tiết niệu có thể tái phát sau điều trị do nhiều nguyên nhân như cơ địa, chế độ ăn uống, sinh hoạt, môi trường… Phác đồ điều trị chuyên nghiệp của một bác sĩ giỏi sẽ giúp bệnh nhân tìm hiểu căn nguyên gây bệnh, đồng thời theo dõi dài lâu sau điều trị để phòng ngừa tái phát hiệu quả cho bệnh nhân.
Bác sĩ chữa sỏi thận giỏi cần có chuyên môn cao, đồng thời luôn ân cần, tận tâm với bệnh nhân
2.2. Địa chỉ bác sĩ chữa sỏi thận giỏi
3. Lời khuyên | thucuc | 759 |
Nguyên nhân đột quỵ và các dấu hiệu cảnh báo
Đột quỵ là một căn bệnh cấp tính vô cùng khẩn cấp, nếu không được cấp cứu kịp thời có thể đe dọa đến tính mạng con người. Bài viết sau sẽ giúp bạn tìm hiểu về tình trạng này, đặc biệt là nguyên nhân đột quỵ và các dấu hiệu cảnh báo để kịp thời xử lý.
1. Tìm hiểu rõ hơn về đột quỵ: định nghĩa và các yếu tố thúc đẩy
Tai biến mạch máu não, hay còn có tên gọi khác là đột quỵ, được đặc trưng bởi tổn thương một phần não do tắc nghẽn hoặc vỡ mạch máu. Sự gián đoạn lưu lượng máu, hoặc sự tích tụ máu trong quá trình vỡ, gây ra sự phá hủy do ngạt thở các tế bào thần kinh ở vùng bị ảnh hưởng. Hậu quả của tai biến mạch máu não khác nhau tùy thuộc vào vùng não bị tác động và mức độ tổn thương.
Những đối tượng có khả năng cao bị đột quỵ
Đột quỵ xảy ra khi người bệnh từng đối diện với cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA). Nguy cơ này cao hơn ở những người trên 60 tuổi, những người bị huyết áp cao hoặc tiểu đường, hoặc khi các triệu chứng của TIA là tê liệt cục bộ hoặc rối loạn ngôn ngữ kéo dài hơn mười phút. Nguy cơ này cũng cao hơn ở những người phát triển TIA cường độ cao (tái phát gần nhau: hơn hai lần trong 24 giờ hoặc hơn ba lần trong 72 giờ).
Các yếu tố thúc đẩy sự khởi phát của đột quỵ hoặc TIA
Dưới đây là một vài yếu tố thúc đẩy sự khởi phát của một cơn đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA).
Độ tuổi.
Di truyền, khả năng đột quỵ hoặc TIA cao hơn nếu cha hoặc mẹ bị đột quỵ trước 65 tuổi.
Tiền sử đột quỵ hoặc TIA, 30% những người bị đột quỵ hoặc TIA sẽ bị đột quỵ lần nữa trong vòng 5 năm.
Huyết áp cao.
Một số bệnh tim, chẳng hạn như rung tâm nhĩ, khiến cục máu đông hình thành.
Hút thuốc lá.
Bệnh tiểu đường không được chữa trị đúng cách.
Cholesterol dư thừa, quá mức cho phép.
Thiếu hoạt động thể chất thường xuyên.
Tiêu thụ nhiều đồ uống có cồn.
Dùng một số loại thuốc, ví dụ như điều trị nội tiết tố cho thời kỳ mãn kinh trong vài năm.
2. Phân loại
Có thể phân loại các trường hợp đột quỵ dựa theo nguyên nhân như sau:
Khoảng 85% các trường hợp đột quỵ là do tắc nghẽn động mạch não gây ra bởi cục máu đông, làm máu ngừng lưu thông dẫn đến cơn đột quỵ do thiếu máu cục bộ. Nguyên nhân chính là sự tích tụ của các chất lắng đọng cholesterol trên thành mạch làm thu hẹp đường kính của động mạch và thúc đẩy sự tắc nghẽn. Sự thu hẹp này, được gọi là xơ vữa động mạch, đôi khi khu trú trong não nhưng cũng có thể xảy ra trường hợp một mảnh cholesterol lắng đọng, hiện diện bên ngoài, tách ra và di chuyển qua dòng máu vào động mạch não.
Trong 15% trường hợp còn lại là xuất huyết, nghĩa là do vỡ động mạch não, suy yếu bởi sự tăng huyết áp (nguyên nhân chính), dị tật, các khối u và các rối loạn chảy máu khác nhau.
Đột quỵ xuất huyết là do chảy máu trong não hoặc dưới màng não (màng não) xảy ra sau khi mạch máu bị vỡ. Xuất huyết não có thể do huyết áp cao không kiểm soát được hoặc trong một số trường hợp có liên quan đến những bất thường trong cấu trúc mạch máu gọi là chứng phình động mạch. Đây là những biến dạng của động mạch tạo thành một túi nhỏ có thành mỏng manh cuối cùng sẽ gây ra “vỡ phình động mạch”.
Trong một cơn đột quỵ do thiếu máu cục bộ, các tế bào, đặc biệt là các tế bào thần kinh của vùng não bị ảnh hưởng ở trong tình trạng thiếu oxy, nghĩa là chúng không còn nhận đủ oxy và đường cần thiết cho sự sống (thường được cung cấp bởi dòng máu). Khi tình trạng này kéo dài, các tế bào sẽ chết làm mất các chức năng của não liên quan đến các vùng bị ảnh hưởng.
Sự tắc nghẽn lưu thông trong động mạch não dẫn đến cái chết của 1,9 triệu tế bào thần kinh mỗi phút (tổng số tế bào thần kinh: khoảng 100 tỷ).
3. Các dấu hiệu cảnh báo và nhận biết của cơn đột quỵ
Các triệu chứng phụ thuộc vào vùng não bị ảnh hưởng và mức độ tổn thương. Dưới đây là 3 dấu hiệu cảnh báo đột quỵ:
Lệch miệng méo miệng,...
Yếu ở một bên cơ thể, cánh tay hoặc chân, ví dụ: khi bệnh nhân được yêu cầu giơ cả hai tay ra trước mặt, thì một trong hai cánh tay không thể giơ lên hoặc giơ lên được, nhưng sau đó bị rơi xuống.
Rối loạn ngôn ngữ, ví dụ: khi người bệnh được yêu cầu lặp lại một câu, họ gặp khó khăn khi nói hoặc hiểu.
Nếu bạn chứng kiến một trong 3 dấu hiệu này, hãy phản ứng nhanh chóng bằng cách gọi cấp cứu. Ngoài ra, 3 dấu hiệu cảnh báo này có thể đi kèm với rối loạn thăng bằng, đau đầu dữ dội hoặc mất thị lực.
Làm gì trong thời gian chờ đợi cấp cứu?
Sau khi gọi xe cứu thương, bạn hãy:
Đặt người bệnh nằm xuống với một chiếc gối kê dưới đầu, không xê dịch bệnh nhân quá nhiều.
Lưu ý thời điểm xuất hiện các dấu hiệu đột quỵ (biến dạng miệng, rối loạn ngôn ngữ, yếu cơ,... ).
Thu thập các đơn thuốc và kết quả của các xét nghiệm máu cuối cùng được thực hiện để giao cho bác sĩ.
Trong lúc này, không cho bệnh nhân ăn uống, dùng thuốc (kể cả uống hay tiêm).
4. Có thể ngăn ngừa được đột quỵ và TIA không?
Phòng ngừa đột quỵ và tái phát bao gồm áp dụng các quy tắc nhằm ngăn ngừa huyết áp cao và cholesterol dư thừa trong máu: chế độ ăn uống cân bằng, duy trì hoạt động thể chất thường xuyên, ngừng hút thuốc và giảm tiêu thụ đồ uống có cồn.
Huyết áp cao là yếu tố chính gây đột quỵ, do đó bạn nên kiểm tra huyết áp thường xuyên và hỏi ý kiến bác sĩ nếu huyết áp tối đa > 140 mm
Hg. Mức cholesterol an toàn, cụ thể là LDL-Cholesterol phải dưới 1,6g/l, vì vậy, để giảm nguy cơ đột quỵ, nên kiểm tra tỷ lệ này 5 năm một lần.
Những người bị huyết áp cao, cholesterol cao, tiểu đường hoặc bệnh tim nên dùng thuốc theo tỷ lệ và liều lượng do bác sĩ chỉ định. | medlatec | 1,160 |
Chuyên gia giải đáp: Bệnh herpes môi có lây không?
Herpes môi là bệnh lý khởi phát do hoạt động của một loại virus có tên là HSV. Bệnh nhân Herpes môi có thể bị sốt, đau miệng, đau họng,… Vậy, bệnh Herpes môi có lây không? Nếu có thì bệnh lây qua những đường nào, nên xử trí ra sao khi mắc bệnh? Lời giải đáp cho tất cả những vấn đề này có trong bài viết sau.
1. Tổng quan về Herpes môi: Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết
1.1. Nguyên nhân
Biểu hiện lâm sàng của Herpes môi là những mụn rộp li ti tập trung thành từng mảng trên môi và xung quanh miệng. Vùng da lân cận những mảng này thường sưng đỏ và đau nhức. Trong vài ngày, các mụn rộp có thể vỡ và chảy dịch trong rồi đóng vảy.
Herpes môi phát sinh do virus Herpes simplex (HSV). Có 2 loại HSV (HSV-1, HSV-2), cả 2 loại đều có thể gây bệnh.
1.2. Dấu hiệu nhận biết
Ngoài những dấu hiệu phía trên, Herpes môi còn có thể được nhận biết qua những tình trạng sau của bệnh nhân:
– Sốt kéo dài: Thường gặp ở trẻ nhỏ hoặc người miễn dịch kém và người suy giảm miễn dich.
– Đau miệng (chủ yếu đau ở mảng rộp)
– Đau họng: Dấu hiệu này xuất hiện khi virus xâm nhập niêm mạc họng. Tuy nhiên, đây không phải triệu chứng phổ biến.
– Sưng hạch cổ: Dấu hiệu này xuất hiện khi virus xâm nhập hạch cổ. Tương tự đau họng, triệu chứng này cũng ít gặp.
– Ở trẻ nhỏ có thêm triệu chứng chảy nước dãi.
Giai đoạn tiền phát (khoảng 6 – 48 giờ đầu tiên sau nhiễm bệnh) khi chưa có mụn rộp, ở bệnh nhân có thể xuất hiện cảm giác nóng, ngứa, tê, nhói hoặc căng và đau ở vùng nhiễm bệnh.
Biểu hiện của Herpes môi là những mụn rộp tập trung trên môi và xung quanh miệng
Một điểm đáng lưu ý là sau lần nhiễm đầu, virus HSV sẽ tồn tại mãi mãi trong cơ thể và làm bệnh tái phát đi tái phát lại suốt quãng đời còn lại của bệnh nhân. Sau mỗi lần tái phát, tình trạng bệnh sẽ nghiêm trọng hơn.
2. Bệnh Herpes môi có lây không?
2.1. Đường lây Herpes môi
Do virus gây ra nên bệnh Herpes môi có khả năng lây nhiễm rất cao. Theo đó, virus có thể xâm nhập cơ thể qua các vết thương hở, qua vùng da xung quanh và trong miệng. Hai con đường lây nhiễm chính của bệnh là:
– Tiếp xúc trực tiếp: Bệnh dễ dàng lây nhiễm trực tiếp từ người bệnh sang người chưa mắc bệnh (nhất là trong giai đoạn khởi phát) khi 2 đối tượng tiếp xúc gần, như: hôn,…
– Tiếp xúc gián tiếp: Virus HSV có thể khu trú trên dụng cụ ăn uống, dụng cụ vệ sinh cá nhân,… Sử dụng chung đồ đạc sinh hoạt với người bệnh, người chưa mắc bệnh có thể bị lây nhiễm.
2.2. Phòng ngừa lây nhiễm trực tiếp và gián tiếp Herpes môi
Dựa trên những thông tin này, người chưa mắc bệnh có thể chủ động phòng tránh Herpes môi cũng như người bệnh Herpes môi có thể chủ động hạn chế lây nhiễm cho người chưa mắc bệnh.
Cụ thể thì các phương pháp phòng ngừa lây nhiễm Herpes môi chúng ta có như sau: Không tiếp xúc gần với người Herpes môi; không sử dụng chung đồ đạc sinh hoạt với người bệnh; vệ sinh cẩn thận, kỹ lưỡng đồ đạc sinh hoạt của người bệnh; rửa tay, tắm sau khi tiếp xúc với bệnh nhân hoặc đồ đạc sinh hoạt của bệnh nhân.
Rửa tay sau khi tiếp xúc với bệnh nhân hoặc đồ đạc sinh hoạt của bệnh nhân
3. Điều trị Herpes môi
3.1. Điều trị với chuyên gia
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho Herpes môi, Thông thường, bệnh sẽ tự thuyên giảm và biến mất trong 2 tuần. Tuy nhiên, điều trị chủ động bằng thuốc có thể rút ngắn đợt bùng phát của bệnh cũng như hạn chế phần nào nguy cơ bệnh tái phát. Chính vì vậy, khi các dấu hiệu nhận biết Herpes môi xuất hiện, người bệnh, nhất là trẻ nhỏ và người miễn dịch yếu/suy giảm miễn dịch, nên tìm kiếm sự hỗ trợ từ chuyên gia.
Theo đó, thuốc điều trị được chuyên gia chỉ định sẽ phụ thuộc vào việc bệnh là lần đầu khởi phát hay là tái phát.
Đối với Herpes môi tái phát, mục tiêu điều trị là giảm mức độ nghiêm trọng đồng thời giảm thời gian phục hồi, bằng các thuốc sau đây:
– Thuốc mỡ/kem bôi cục bộ (có thể bán theo đơn hoặc không): Những thuốc này có tác dụng giảm đau, ngứa, rút ngắn đợt bùng phát của bệnh.
– Thuốc uống kháng virus (bán theo đơn): Được sử dụng khi dấu hiệu đầu tiên của bệnh xuất hiện. Thuốc không còn hoặc còn rất ít tác dụng khi mụn rộp đã lớn.
Bệnh nhân Herpes môi có thể sử dụng thuốc điều trị hàng ngày để hạn chế nguy cơ tái phát; đặc biệt là với những người tần suất tái phát bệnh lớn, bệnh tái phát nghiêm trọng, ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng cuộc sống.
3.2. Điều trị bổ sung
Để giảm triệu chứng bệnh, người Herpes môi (ngoại trừ trẻ nhỏ) có thể bổ sung Vitamin C, Lysine,…. Đây đều là những chất tăng cường miễn dịch. Vitamin C có thể sử dụng ở dạng viên uống hoặc kem bôi cục bộ. Lysine cũng có thể dùng ở dạng viên uống. Ngoài ra, bệnh nhân Herpes môi có thể sử dụng kem bôi chứa kẽm oxit và một số phương pháp hỗ trợ điều trị Herpes môi khác nữa là:
– Giảm sưng đỏ các vùng nhiễm bệnh bằng cách đắp lên chúng một chiếc khăn ướt và mát 3 lần một ngày, mỗi lần 20 phút.
– Làm dịu cơn đau bằng cách súc miệng nước baking soda.
– Hạn chế ăn uống thực phẩm chứa acid, như: Cam, quýt, bưởi, chanh, cà chua,…
Hạn chế ăn uống thực phẩm chứa acid, như: Cam, quýt, bưởi, chanh, cà chua,…
4. Phòng ngừa tái phát Herpes môi
Bệnh nhân Herpes môi có thể hạn chế nguy cơ tái phát bệnh bằng những khuyến cáo sau:
– Hạn chế để môi tiếp xúc trực tiếp với ánh mặt trời trong thời gian dài. Nếu có thể, sử dụng kem chống nắng cho môi và mặt trong mọi thời điểm.
– Tránh tối đa dung nạp các loại thực phẩm có thể kích thích phát bệnh, như các loại hạt, socola hoặc gelatin,… | thucuc | 1,160 |
Chi phí siêu âm 4D là bao nhiêu?
Quá trình mang thai là một quá trình dài của mẹ và bé, trong giai đoạn này những thay đổi hay dấu hiệu bất thường của thai phụ và thai nhi đều cần phải theo dõi sát. Một phương pháp được sử dụng phổ biến nhất hiện nay để phục vụ cho quá trình này là siêu âm 4D. Vậy thì tại sao hình thức này lại được sử dụng nhiều đến vậy và chi phí siêu âm 4D như thế nào?
1. Siêu âm 4D là gì?
Trong các phương pháp siêu âm hiện nay, siêu âm 4D là công nghệ siêu âm hiện đại nhất.
Việc thu thập hình ảnh bằng siêu âm 4D sẽ cung cấp một nguồn tư liệu tốt nhất để các bác sỹ tiến hành những phân tích và đánh giá, đưa ra các kết quả siêu âm chính xác nhất.
Hình ảnh của quá trình siêu âm sẽ được hình thành bằng phương pháp sử dụng sóng âm thanh. Máy siêu âm sẽ đưa ra các sóng âm thanh, những sóng này sẽ vào trong cơ thể thai phụ, sau đó phản xạ lại và sẽ được chuyển đổi thành một dạng hình ảnh để hiển thị lên trên màn hình.
Đồng thời, Siêu âm 4D còn có thể tự động ghi lại hình ảnh hoạt động của thai nhi trong bụng mẹ, hay xác định được thai nhi đang ở tuần tuổi nào, vị trí thai nhi cũng như chụp được cả các cơ quan nội tạng trong cơ thể thai nhi. Vì vậy siêu âm thai 4D có thể được phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, các thai phụ có thể đi siêu âm 4D với các mục đích mà mình muốn.
2. Chi phí siêu âm 4D
Như chúng ta đã biết siêu âm 4D là công nghệ siêu âm hiện đại nhất hiện nay, vì vậy chi phí siêu âm 4D cũng có nhỉnh hơn các loại siêu âm thông thường khác. Tuỳ vào từng phòng khám thì chúng chỉ dao động trong khoảng 250 - 500 ngàn đồng. Việc theo dõi quá trình phát triển của thai nhi là đặc biệt quan trọng nên bạn hãy đầu tư cho việc này một khoản xứng đáng.
3. Sự khác nhau giữa siêu âm 2D, 3D và 4D
Mỗi hình thức siêu âm đều có những ưu và nhược điểm riêng tùy vào từng thời kỳ và khả năng kinh tế của gia đình để các thai phụ lựa chọn hình thức siêu phù hợp với mình. Những công nghệ cao hơn cũng sẽ có giá thành cao hơn đồng thời chất lượng cũng tốt hơn nên các thai phụ cần đầu tư một khoản tương xứng vào việc siêu âm này.
Siêu âm 2D
Siêu âm 2D sẽ thu được những hình ảnh siêu âm đen trắng, siêu âm 2D có thể được tiến hành từ đầu thai kỳ cho đến cuối thai kỳ. Vì vậy những hình ảnh thu được thường là một thai nhi mới hình thành, hình hài chưa quá rõ ràng, chỉ giúp bác sĩ theo dõi quá trình phát triển toàn diện trong những giai đoạn đầu của thai nhi.
Mục đích của siêu âm 2D là để chẩn đoán có thai hay không, kiểm tra vị trí của thai nhi là nằm trong hay ngoài tử cung, xác định thai có bao nhiêu phôi thai, xác định những dị tật bẩm sinh ở thai nhi,…
Siêu âm 3D
Những hình ảnh thu được khi siêu âm 3D là hình ảnh 3 chiều và có màu, vào giai đoạn này thai cũng đã có một kích thước tương đối để các bác sĩ có thể nhìn rõ hình dạng của thai nhi.
Tuy nhiên siêu âm 3D lại không thể phát hiện những dị tật của thai nhi và xác định tuổi chính xác được như siêu âm 2D. Vì vậy nếu để kiểm tra những bất thường ở thai nhi thì các bác sĩ thường dùng siêu âm 2D.
Siêu âm 4D
Siêu âm 4D ra đời trên những ưu điểm của hai hình thức siêu âm 2D và 3D, vì vậy nó là hình thức siêu âm được đánh giá cao nhất. Có khả năng xây dựng hình ảnh của công nghệ siêu âm 3D và những khả năng xử lý nhanh, mạnh của các bộ vi xử lý của tín hiệu sóng âm.
4. Lưu ý gì khi đi siêu âm 4D
Tuy siêu âm có những ưu điểm vượt trội nhưng các thai phụ cũng nên lưu ý là không nên đi siêu âm quá nhiều. Cho dù chưa có nghiên cứu nào cho thấy siêu âm 4D sẽ có ảnh hưởng không tốt tới thai nhi tuy nhiên thai phụ cũng không cần thiết phải đi siêu âm quá nhiều vì điều này không đem lại nhiều kết quả mà còn làm lãng phí thời gian và tiền bạc.
Theo dõi tốt quá trình phát triển của thai nhi sẽ giúp con có một sức khỏe tốt nhất trước khi chào đời
- Trước khi đi siêu âm, mẹ bầu phải tránh sử dụng các chất kích thích như cà phê, rượu bia, nước ngọt, thuốc lá để không ảnh hưởng tới em bé.
- Nên đi tiểu trước khi siêu âm để bàng quang rỗng, giúp quá trình siêu âm thuận lợi hơn.
- Nên mặc quần áo rộng rãi, thoải mái để thuận tiện cho việc siêu âm.
- Nên có người đi cùng để nghe và ghi nhớ lời nhắc nhở của bác sĩ.
- Tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ.
- Giữ tâm lý thoải mái, tránh căng thẳng ảnh hưởng không tốt đến quá trình khám thai. | medlatec | 947 |
Cách chữa biếng ăn tâm lý ở trẻ sơ sinh
Con hay ăn chóng lớn là niềm vui và cũng là niềm tự hào của nhiều bậc cha mẹ. Tuy nhiên để đạt được điều này, nhiều bậc phụ huynh tìm đủ mọi cách, biện pháp để thúc giục con ăn. Điều này tưởng là tốt nhưng hóa ra lại “lợi bất cập hại”. Nếu tình trạng căng thẳng này kéo dài có thể gây ra chứng biếng ăn tâm lý ở trẻ sơ sinh.
1. Các dấu hiệu nhận biết trẻ sơ sinh biếng ăn
Biếng ăn ở trẻ sơ sinh là tình trạng trẻ không chịu ăn đủ thức ăn trong ít nhất 1 tháng và có biểu hiện chậm phát triển. Trẻ cũng ít có cảm giác đói và thể hiện sự mất hứng thú với thức ăn. Vậy làm sao để cha mẹ nhận diện sớm tình trạng trẻ sơ sinh biếng ăn? Dưới đây là các dấu hiệu để bạn tham khảo, hãy cẩn trọng nếu con bạn có hơn 2 dấu hiệu:Trẻ không chịu ăn hết phần ăn hoặc bữa ăn kéo dài hơn 30 phút/ bữa;Trẻ ăn ít hơn 50% khẩu phần ăn so với tuổi;Trẻ ngậm thức ăn trong miệng không chịu nhai, nuốt;Trẻ không tăng cân trong 3 tháng liền;Trẻ không bao giờ có cảm giác đói.Đặc biệt, hãy chú ý tới các dấu hiệu biếng ăn tâm lý ở trẻ nhỏ như:Trẻ từ chối thức ăn liên tục trong tối thiểu 1 tháng với các biểu hiện: che miệng khi thấy thức ăn, ngậm miệng, quay mặt đi khi mẹ đút thức ăn vào miệng;Trẻ phản ứng dữ dội khi thấy thức ăn: chạy trốn, khóc lóc, gào thét, nôn ọe, cầm ném thực phẩm, giả vờ đau bụng để trốn ăn.Ngoài những biểu hiện trên, ngoài giờ ăn trẻ vẫn vui chơi chạy nhảy bình thường và vẫn thích ăn các món vặt như: snack, sữa chua, xúc xích...
2. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh biếng ăn
Tình trạng trẻ sơ sinh biếng ăn có thể xuất hiện bất cứ lúc nào trong 3 năm đầu đời của trẻ. Tuy nhiên nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tình trạng này thường phát sinh ở độ tuổi 9-18 tháng tuổi. Đây là giai đoạn quan trọng đánh dấu sự chuyển đổi từ ăn bằng thìa sang tự ăn. Tuy nhiên không phải trẻ nào cũng chán ăn trong giai đoạn chuyển tiếp.Ngoài ra, cũng có nghiên cứu cho thấy nguyên nhân trẻ sơ sinh biếng ăn có thể liên quan đến nhu cầu của em bé và xung đột của cha mẹ. Dưới đây là một số điểm nổi bật về những lý do có thể đằng sau sự phát triển chứng biếng ăn tâm lý ở trẻ sơ sinh:Khi trẻ lớn lên, trẻ sẽ có nhu cầu phát triển tính tự chủ và mong muốn tự quản. Trong giai đoạn này, em bé có thể muốn tự quyết định một số việc, trong đó bao gồm cả việc lựa chọn thức ăn;Chúng cố tình từ chối thức ăn để thu hút sự chú ý của người mẹ đối với nhu cầu của chúng;Bên cạnh đó, tình trạng sức khỏe của người mẹ (đặc biệt là bệnh trầm cảm, chứng rối loạn ăn uống của mẹ) cũng có thể gây ra chứng biếng ăn ở trẻ sơ sinh. Cụ thể, những phụ nữ bị trầm cảm thường tỏ ra kém tích cực hơn khi cho con ăn. Tất cả những điều này có thể ảnh hưởng đến tình trạng cảm xúc của em bé, khiến em bé từ chối ăn;Những trẻ lớn lên trong các gia đình rối loạn chức năng hoặc thiếu vắng sự chăm sóc có thể làm tăng nguy cơ biếng ăn tâm lý ở trẻ sơ sinh.Ngoài các nguyên nhân bệnh lý, chất lượng thực phẩm, cách chế biến... thì cảm xúc và hành vi của cha mẹ khi cho ăn cũng là những lý do quan trọng đằng sau chứng biếng ăn ở trẻ sơ sinh. Nếu bạn nghi ngờ con mình bị biếng ăn thì tốt nhất là bạn nên đưa con đến gặp bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng.
3. Cách chữa biếng ăn tâm lý ở trẻ sơ sinh
Nếu trẻ biếng ăn trong thời gian dài có thể sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý cũng như sức khỏe toàn diện của bé. Vì vậy, cha mẹ nên chuẩn bị biện pháp can thiệp để cải thiện vấn đề trên. Ví dụ như:Không gò ép buộc trẻ phải ăn: Ép trẻ ăn là thói quen của nhiều phụ nữ Việt, đặc biệt khi thấy con mình nhỏ hơn so với bạn bè đồng trang lứa. Thúc ép trẻ ăn sẽ khiến bữa ăn của 2 mẹ con giống như cuộc chiến và tình trạng sợ ăn của trẻ sẽ ngày càng gia tăng. Chưa kể, khi ép trẻ, trẻ vừa ăn vừa khóc sẽ dẫn đến sặc cháo, sặc thức ăn gây ra các tình trạng nguy hiểm như tắc đường thở...Cho trẻ ăn theo nhu cầu: Một bữa ăn cũng không nên kéo dài quá 30 phút, ngay cả khi trẻ chưa ăn đủ. Thay vì ép buộc trẻ ăn, mẹ có thể cho trẻ ăn theo nhu cầu và dừng khi trẻ không muốn nữa. Có thể cho trẻ ăn trước một phần nhỏ thức ăn và để trẻ tự yêu cầu thêm một phần ăn tương tự;Thay đổi thực đơn đa dạng: Không chỉ riêng trẻ em, người lớn nếu ăn mãi 1 món cũng sẽ cảm thấy chán. Trong khi đó, vị giác của trẻ em thường rất nhạy cảm, trẻ sẽ không chịu ăn 1 món trong thời gian dài và dẫn tới mất cảm giác thèm ăn. Do đó, mẹ nên liên tục thay đổi món mới để kích thích vị giác cho con;Khuyến khích trẻ ăn cùng cha mẹ: Nhiều mẹ Việt có thói quen cho trẻ ăn khác bữa với bữa ăn chung của gia đình. Nhưng các chuyên gia Nhi khuyên nên cho trẻ ngồi trên bàn ăn cho đến khi cha mẹ đã ăn no...) xuất hiện trong khi cho trẻ ăn. Cũng đừng mua chuộc trẻ bằng cách hứa tặng trẻ một thứ gì đó nếu trẻ ăn xong.Ngoài ra, nếu bác sĩ phát hiện cha mẹ là nguyên nhân gây ra chứng biếng ăn tâm lý ở trẻ sơ sinh thì các biện pháp sau đây có thể được đề xuất:Nếu sự xung đột giữa mẹ và con là nguyên nhân chính thì có thể nhờ đến sự can thiệp của người cha. Lúc này người bố có thể là nhân tố bù đắp hoặc cân bằng giữa mẹ và em bé. Việc đổi người chăm sóc, bón cơm có thể khuyến khích em bé ăn uống tích cực hơn;Người mẹ cũng cần được tư vấn về vấn đề này và được hướng dẫn cách trải qua giai đoạn ăn dặm của trẻ đúng cách, nhẹ nhàng hơn;Nếu người mẹ quá lo lắng hoặc tình cảm vợ chồng không hòa thuận, thì cha mẹ có thể được giới thiệu đến chuyên gia tư vấn tâm lý.Việc điều trị chứng biếng ăn tâm lý ở trẻ sơ sinh có thể cần áp dụng nhiều phương pháp để phục hồi hoàn toàn và ngăn ngừa tái phát. Nuôi con nhỏ chưa bao giờ là việc dễ dàng, với những trẻ biếng ăn trong thời gian dài, cha mẹ cần kiên trì để thay đổi thói quen ăn uống của trẻ và giúp trẻ dùng bữa ngon miệng hơn. | vinmec | 1,273 |
Thời điểm nên đăng ký tiêm HPV cho trẻ và những điều cần biết
Nhiễm virus HPV có thể gây ra một loạt các vấn đề sức khỏe đáng lo ngại như ung thư cổ tử cung và nhiều bệnh khác liên quan đến sinh sản của cả nam và nữ. Việc tiêm phòng vắc xin HPV từ sớm là một biện pháp hiệu quả để giảm nguy cơ mắc những bệnh do virus gây ra. Vậy, thời điểm nào nên đăng ký tiêm HPV cho trẻ và cần lưu ý những gì khi tiêm? Hãy theo dõi bài viết sau:
1. Virus HPV là gì?
HPV đầy đủ là Human Papillomavirus. Đây là một trong những loại virus phổ biến và có thể gây nên nhiều vấn đề sức khỏe, đặc biệt có thể gây ra các loại ung thư hoặc các bệnh về đường sinh dục khác.
Có hơn 100 chủng HPV đã được xác định, trong đó khoảng 40 chủng có thể lây truyền qua đường tình dục. Chúng có thể tấn công niêm mạc âm đạo, dương vật, hậu môn, cổ tử cung và miệng. Các vùng da nổi mụn hoặc tổn thương cũng có thể là đường truyền khác cho virus.
Dấu hiệu của bệnh thường không rõ ràng và thậm chí có thể không xuất hiện. Tuy nhiên, ở một số trường hợp, HPV có thể gây ra các vấn đề như mụn ở khu vực sinh dục, thậm chí là các u nhú trong khu vực tử cung. Trong một số trường hợp, nó có thể dẫn đến các bệnh lý nặng như ung thư cổ tử cung, âm đạo, hậu môn, hoặc vùng miệng và cổ họng. Việc nhận thức, sự kiểm tra định kỳ và tiêm vắc xin HPV đều đóng vai trò quan trọng trong việc phòng tránh và kiểm soát sự lây truyền của virus này.
2. Những bệnh do HPV gây ra
Virus HPV (Human Papillomavirus) có thể gây ra một loạt các bệnh lý, ảnh hưởng đến nhiều khu vực của cơ thể. Dưới đây là một số bệnh lý phổ biến do HPV:
HPV gây ra những bệnh lý nghiêm trọng, trong đó có ung thư cổ tử cung.
– Ung thư cổ tử cung: HPV là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra ung thư cổ tử cung. Các chủng HPV có thể làm biến đổi tế bào cổ tử cung, dẫn đến nguy cơ bị ung thư cổ tử cung.
– Ung thư âm đạo: HPV cũng được cho là nguyên nhân gây nên ung thư âm đạo ở phụ nữ. Nhiễm HPV tăng nguy cơ phát triển các khối u ác tính trong khu vực này.
– Ung thư miệng và cổ họng: Một số chủng HPV, đặc biệt là HPV loại 16 và 18, có thể gây ra ung thư miệng và cổ họng ở cả nam và nữ.
– Ung thư hậu môn: Nhiễm HPV cũng tăng nguy cơ phát triển ung thư hậu môn, đặc biệt là ở những người có hành vi tình dục không an toàn.
– Mụn cóc sinh dục: Một số chủng HPV gây nên mụn cóc sinh dục (những đốm mụn ở vùng sinh dục). Mặc dù không gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng có thể khiến người mắc không thoải mái và tác động đến tâm lý đối với người nhiễm.
Nhận biết và ngăn chặn sự lây truyền của HPV thông qua việc tiêm phòng bằng vắc xin và kiểm tra định kỳ có vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến virus này, đặc biệt là bệnh ung thư.
3. Thời điểm nào nên đăng ký tiêm HPV cho trẻ là tốt?
Đăng ký tiêm vắc xin HPV cho trẻ là một quyết định quan trọng để bảo vệ trẻ khỏi các nguy cơ và bệnh lý do virus này gây ra. Dưới đây là một số điểm quan trọng về thời điểm nên đăng ký tiêm vắc xin HPV cho trẻ:
– Về độ tuổi: Nên đăng ký tiêm vắc xin HPV cho trẻ khi trẻ đạt đến độ tuổi thích hợp. Thông thường, các chương trình tiêm phòng HPV bắt đầu ở độ tuổi 9 đến 26 tuổi. Việc này giúp bảo vệ trẻ trước khi bắt đầu có thể tiếp xúc với virus qua các quan hệ tình dục.
– Trước khi quan hệ tình dục: Việc tiêm vắc xin trước khi bắt đầu quan hệ tình dục sẽ đảm bảo hiệu quả cao. Nếu thanh niên đã có quan hệ tình dục, vẫn nên tiêm vắc xin để bảo vệ khỏi các chủng HPV mà họ chưa tiếp xúc.
Nên tiêm HPV càng sớm càng tốt, khi chưa có tiếp xúc với virus.
– Đăng ký tiêm HPV theo phác đồ của Bộ Y tế với số mũi cụ thể sẽ mang lại hiệu quả cao hơn do phác đồ này đã được nghiên cứu và thử nghiệm trước khi công khai rộng rãi.
– Thảo luận với bác sĩ: Trước khi quyết định đăng ký tiêm HPV cho trẻ, nên lắng nghe sự tư vấn của bác sĩ để hiểu rõ hơn về lợi ích cũng như rủi ro, đặc biệt là trong trường hợp trẻ có các điều kiện y tế đặc biệt.
Hiện nay có 2 loại vắc xin HPV là Gardasil dành cho bé gái từ 9 đến 26 tuổi và Gardasil 9 dành cho cả bé trai và bé gái cũng ở độ tuổi như trên.
Việc đăng ký tiêm vắc xin HPV cho trẻ ở độ tuổi phù hợp giúp xây dựng một hệ thống miễn dịch mạnh mẽ từ sớm, giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến virus HPV khi trưởng thành.
3.1. Đăng ký tiêm HPV cho bé gái – Gardasil
Vắc xin Gardasil là một công cụ quan trọng trong cuộc chiến chống lại các loại virus HPV gây nguy cơ cao mắc các bệnh lý liên quan đến sinh sản, đặc biệt là ở bé gái. Dưới đây là một số điểm quan trọng về vắc xin Gardasil:
– Bảo vệ khỏi nhiều chủng HPV: Gardasil được thiết kế để bảo vệ khỏi nhiều chủng HPV, trong đó có một số chủng có thể gây ra ung thư cổ tử cung, âm đạo ở phụ nữ.
– Lịch tiêm: 03 mũi theo lịch 0-2-6 tháng tính từ mũi 1.
– An toàn và hiệu quả: Gardasil đã được kiểm định về an toàn và hiệu quả thông qua nhiều nghiên cứu lâm sàng. Vắc xin này đã giúp giảm đáng kể số lượng ca nhiễm HPV và các bệnh liên quan.
– Đối tượng tiêm: Gardasil được khuyến cáo cho bé gái ở độ tuổi từ 9 đến 26. Việc tiêm vắc xin ở độ tuổi trẻ giúp xây dựng hệ thống miễn dịch mạnh mẽ và bảo vệ trước khi có khả năng tiếp xúc với virus HPV.
Đến bác sĩ để được tư vấn kỹ hơn về tiêm chủng.
Việc đăng ký tiêm vắc xin Gardasil cho bé gái là một biện pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe và giảm nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến HPV khi trưởng thành. Thảo luận với bác sĩ để hiểu rõ hơn về lợi ích và quy trình tiêm phòng.
3.2. Đăng ký tiêm HPV cho bé trai và bé gái với vắc xin Gardasil 9
Vắc xin Gardasil 9 là một đột phá quan trọng trong ngăn chặn sự lây truyền của virus HPV. Dưới đây là những điểm quan trọng về vắc xin Gardasil 9:
Gardasil 9 bao gồm thành phần chống lại 9 chủng HPV khác nhau, trong đó có những chủng gây nguy cơ cao mắc bệnh lý nặng như ung thư cổ tử cung, âm đạo, bộ phận sinh dục nam, hậu môn và mụn sinh dục.
Vắc xin Gardasil 9 được khuyến khích cho cả nam và nữ ở độ tuổi từ 9 đến 26. Đối tượng tiêm phòng không chỉ bao gồm những người chưa tiếp xúc với virus HPV mà còn những người đã có quan hệ tình dục, vì vắc xin vẫn mang lại lợi ích bảo vệ.
Gardasil 9 đã qua các thử nghiệm lâm sàng kỹ lưỡng và được xác nhận là an toàn và hiệu quả trong việc giảm nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến HPV. | thucuc | 1,418 |
Bị lao phổi nhưng không ho có lây cho người khác không?
Lao phổi có triệu chứng điển hình là các cơn ho dai dẳng. Nhưng không phải ai cũng có biểu hiện này, không những không bị ho khi nhiễm lao phổi mà còn không kèm theo các triệu chứng lâm sàng khác. Vậy bị lao phổi nhưng không ho là do đâu? Có nguy cơ lây cho người khác không? Những thắc mắc này sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây.
1. Vì sao bị lao phổi nhưng không ho?
Theo các chuyên gia y tế, khi vi khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể, nếu người bệnh có hệ miễn dịch khỏe mạnh thì bệnh có thể ở dạng tiềm ẩn, thời gian bệnh ủ trong người có thể lên đến hàng chục năm mà không có bất kỳ dấu hiệu lâm sàng rõ ràng nào.
Do đó để biết được một người có đang bị lao phổi hay không thì bên cạnh dựa trên những biểu hiện mà người đó gặp phải thì cần phải tiến hành một số loại xét nghiệm đặc hiệu, nhất là đối với những trường hợp bị lao phổi nhưng không ho. Các loại xét nghiệm cần thiết lúc này sẽ là xét nghiệm dịch tiết, xét nghiệm đờm, xét nghiệm IGRA, xét nghiệm Mantoux, Quantiferon,... và kiểm tra các biểu hiện bất thường khác ở cơ quan ngoài phổi nghi ngờ nhiễm lao.
Những trường hợp bị lao phổi nhưng không ho rất có thể là vẫn đang ở giai đoạn sớm của bệnh hoặc đang bị thể lao tiềm ẩn. Bệnh nhân mắc lao tiềm ẩn thường mang trong mình vi khuẩn lao bất hoạt, chưa hoạt động mạnh nên không bộc lộ rõ thành bệnh. Do đó bệnh nhân dường như không có triệu chứng và những người này cũng không có khả năng phát tán vi khuẩn lao làm lây nhiễm ra ngoài cộng đồng. Người mắc lao tiềm ẩn hoàn toàn có thể tiến triển thành bệnh lao phổi thực tổn khi hệ miễn dịch của người đó bị suy giảm.
Phần lớn những người bị bệnh lao phổi thể tiềm ẩn là người khỏe mạnh trước đó từng tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân lao phổi. Trong quá trình giao tiếp, hoặc thông qua các hoạt động như ho, hắt hơi,... vi khuẩn lao do bệnh nhân phát tán ra ngoài môi trường sẽ lây nhiễm sang người khỏe mạnh. Nhưng vì lúc này hệ miễn dịch của họ vẫn còn khỏe nên sẽ làm bất hoạt vi khuẩn lao và bệnh chưa có cơ hội khởi phát.
Trong trường hợp bệnh nhân bị lao phổi tiềm ẩn, kết quả xét nghiệm Mantoux và xét nghiệm máu thường sẽ là dương tính. Trong khi xét nghiệm dịch tiết, xét nghiệm đờm lại có kết quả ngược lại. Đối chiếu với hình ảnh chụp X-quang có thể thấy phổi hoàn toàn bình thường, hoặc nếu có tổn thương cũ cũng không có sự thay đổi.
2. Bị lao phổi nhưng không ho có cần điều trị không?
2.1. Những ai cần điều trị lao phổi tiềm ẩn?
Tuy rằng bị lao phổi tiềm ẩn chưa đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe của bệnh nhân cũng như lây lan cho cộng đồng nhưng việc điều trị dự phòng những trường hợp này rất quan trọng vì sẽ giúp giảm thiểu đến 90% nguy cơ bệnh tiến triển thành lao phổi thực tổn. Để đánh bại căn bệnh này đòi hỏi người bệnh phải có sự kiên trì bám sát liệu trình điều trị lên đến 10 năm.
Tuy nhiên không phải ai cũng nằm trong nhóm đối tượng cũng cần điều trị dự phòng lao tiềm ẩn. Mà những người cần điều trị thường là bệnh nhân có sức đề kháng yếu, nguy cơ bệnh tiến triển thành thể lao thực tổn cao ví dụ như:
Bệnh nhân mắc những bệnh lý như bụi phổi, đái tháo đường, nhiễm HIV/AIDS, suy thận;
Người đang sống cùng với bệnh nhân lao phổi;
Bệnh nhân chuẩn bị thực hiện phẫu thuật ghép tạng hoặc dùng thuốc chống đào thải sau ghép tạng;
Bệnh nhân đang phải dùng các loại thuốc điều trị ức chế miễn dịch.
Cũng giống như điều trị bệnh lao phổi thực tổn, đối với bệnh nhân bị lao phổi nhưng không ho hoặc lao phổi tiềm ẩn thì phải dùng kết hợp từ 1 - 2 loại thuốc, trong đó gồm Isoniazid và Rifampicin liên tục theo chỉ định của bác sĩ trong vòng 3 tháng. Tuy nhiên nếu bệnh nhân chỉ phải dùng 1 trong 2 loại thuốc thì liệu trình điều trị này có thể lên đến 6 tháng. Sau khi điều trị khoảng 2 tuần, bệnh nhân lao phổi tiềm ẩn sẽ phải thực hiện xét nghiệm máu lần thứ nhất, và lần thứ 2 là sau 6 tuần điều trị.
2.2. Một số lưu ý trong quá trình điều trị bệnh lao phổi tiềm ẩn
Để đảm bảo hiệu quả điều trị bệnh lao phổi tiềm ẩn, người bệnh cần:
Tuân thủ phác đồ điều trị do bác sĩ chỉ định. Uống thuốc đúng giờ, đúng liều. Lưu ý các tác dụng phụ có thể gặp phải trong quá trình dùng thuốc trị bệnh lao đó là: tiêu chảy, rối loạn kinh nguyệt ở nữ giới, có biểu hiện như bị cảm cúm, phát ban và ngứa ngáy trên da,... Thông thường những phản ứng này không gây nguy hiểm nhưng vẫn cần theo dõi vì nếu tác dụng phụ của thuốc khiến bệnh nhân mệt mỏi, ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe thì cần thông báo ngay cho bác sĩ;
Điều trị dự phòng không có tác dụng bảo vệ 100% cơ thể trước nguy cơ tái nhiễm. Bởi vì có những trường hợp vi khuẩn lao vẫn chưa bị tiêu diệt và vẫn tiến triển thành bệnh trong tương lai;
Bởi vì vi khuẩn ở những người bị lao tiềm ẩn đang ở trong trạng thái bất hoạt nên không có khả năng lây sang cho người khác. Nhưng bệnh nhân cần phải hiểu rằng chỉ cần hệ miễn dịch của cơ thể yếu đi thì vi khuẩn lao sẽ trỗi dậy và khởi phát thành bệnh lao phổi thực tổn. Do vậy ngay cả ở những trường hợp không thuộc nhóm đối tượng cần điều trị dự phòng cũng cần đi khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ để đảm bảo rằng vi khuẩn lao vẫn đang “ngủ yên” hoặc phát hiện bệnh sớm ngay từ khi mới khởi phát;
Hãy bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, tăng cường tập luyện thể dục thể thao để củng cố hệ miễn dịch, không cho vi khuẩn lao
có cơ hội phát triển và sinh sôi.
Tình trạng bị lao phổi nhưng không ho không phải là hiện tượng hiếm gặp. Bởi vì rất có thể đây là dấu hiệu cảnh báo bệnh nhân đang mắc lao tiềm ẩn, Nếu bạn thuộc nhóm đối tượng nguy cơ cao bị bệnh lao, hay có những triệu chứng của bệnh lao thì tốt nhất nên đi khám tầm soát để được chẩn đoán chính xác và được hướng dẫn điều trị càng sớm càng tốt. | medlatec | 1,205 |
NIPT - Xét nghiệm nhiễm sắc thể khi mang thai và những điều nên biết
Tính đến thời điểm hiện tại, xét nghiệm nhiễm sắc thể khi mang thai bằng phương pháp không xâm lấn - NIPT được đánh giá là hiện đại nhất bởi tính chính xác cao về kết quả. Tuy nhiên, có không ít thai phụ vẫn chưa hiểu rõ về xét nghiệm này. Bài viết sau sẽ là nguồn thông tin tham khảo hữu ích dành cho thai phụ cũng như những ai quan tâm đến NIPT.
1. Vai trò của việc thực hiện xét nghiệm nhiễm sắc thể khi mang thai
1.1. Các dạng NST cần sàng lọc trong quá trình mang thai
Nhiễm sắc thể (NST) chứa bộ gen chính của người, là cấu trúc quy định sự hình thành protein, có vai trò quyết định trong di truyền. Trong cơ thể người có chứa 46 NST tồn tại từng cặp (trong đó có 23 NST di truyền từ mẹ và 23 NST di truyền từ bố). Một số loại bệnh dị tật bẩm sinh và các rối loạn di truyền xuất hiện do sự có mặt của một số NST bất thường.
Các dạng NST thường được sàng lọc trong thai kỳ gồm:
- Hội chứng Down (tam bội NST 21): bình thường thai nhi nhỉ chỉ có 2 NST 21 nhưng thai nhi mắc hội chứng này sẽ có đến ba bản sao của NST 21.
- Hội chứng Patau (tam bội NST 13): thai nhi bình thường chỉ có 2 NST 13 nhưng thai nhi mắc hội chứng này có đến 3 bản sao của NST 13.
- Hội chứng Edwards (tam bội NST 18): thai nhi bình thường cũng chỉ có 2 NST 18 nhưng thai nhi mắc hội chứng này sẽ có đến 3 bản sao của NST 18.
1.2. Tầm quan trọng của việc làm xét nghiệm nhiễm sắc thể khi mang thai
Thống kê về dị tật bẩm sinh do bất thường NST của WHO vào năm 1996 cho biết, tỷ lệ bất thường NST ở các khu vực như sau:
- Nước đang phát triển: có khoảng 2 - 3/1000 trẻ.
- Nước phát triển: có khoảng 1.2/1000 trẻ.
Trong số này thì bệnh dị tật bẩm sinh thường gặp nhất là: NST 21 - 53%, NST 18 - 13%, NST 13 - 5%,... Bởi vậy, thực hiện xét nghiệm nhiễm sắc thể khi mang thai sẽ giúp phát hiện sớm từ đó giảm tỷ lệ trẻ mắc các hội chứng di truyền nguy hiểm về NST và giảm bớt gánh nặng cho xã hội nói chung và mỗi gia đình nói riêng.
2. Tìm hiểu về xét nghiệm nhiễm sắc thể khi mang thai bằng phương pháp không xâm lấn NIPT
2.1. Vai trò và đối tượng nên làm xét nghiệm NIPT
Các nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng cơ thể của mỗi người đều được di truyền 1/2/ NST của cha và 1/2/ NST của mẹ. Thông qua xét nghiệm nhiễm sắc thể khi mang thai có thể sàng lọc và phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh di truyền mà thai nhi có khả năng mắc phải. Từ kết quả của xét nghiệm, bác sĩ sẽ tư vấn biện pháp phù hợp để thai phụ chủ động sinh ra trẻ khỏe mạnh đồng thời hạn chế tình trạng trẻ sinh ra bị mắc các dị tật bẩm sinh.
Để sàng lọc các dạng bất thường NST phổ biến là 21, 18, 13 cùng các hội chứng liên quan thì phương pháp được đánh giá có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất là xét nghiệm không xâm lấn NIPT. Ngoài ra, NIPT còn giúp phát hiện một số bệnh lý di truyền đơn gen của thai phụ như: Thalassemia, Phenylceton niệu, thiếu hụt men G6PD,...
Đặc biệt, thực hiện xét nghiệm NIPT chỉ lấy máu tĩnh mạch của mẹ nên hoàn toàn yên tâm về nguy cơ ảnh hưởng xấu đến thai nhi và thai phụ. NIPT sử dụng công nghệ giải trình gen cho kết quả chính xác đến 99.98% chỉ trong 7 - 10 ngày.
Xét nghiệm này có thể thực hiện ở tất cả thai phụ có nhu cầu xét nghiệm sàng lọc dị tật cho thai nhi vì so với Double test và Triple test nó cho tỷ lệ dương tính giả thấp hơn nhiều.
Tuy nhiên, xét nghiệm nhiễm sắc thể trong thai kỳ thường được tư vấn thực hiện đối với những trường hợp có các yếu tố:
- Thai phụ có tiền sử sinh con bị mắc dị tật bẩm sinh.
- Một trong hai người (vợ hoặc chồng) có đột biến cấu trúc NST di truyền được.
- Phụ nữ mang thai ở độ tuổi trên 35.
- Thai phụ có tiền sử thai lưu, sảy thai tự nhiên.
- Thai phụ đã siêu âm thai và phát hiện bất thường: có nguy cơ sinh con mắc dị tật bẩm sinh vì độ mờ da gáy cao, không thấy xương sống mũi, NST thai bất thường, có nang bạch huyết,...
- Thai phụ đã thực hiện Triple test hoặc Double test cho kết quả thai nhi có nguy cơ cao đối với các dị tật bẩm sinh.
2.2. Xét nghiệm NIPT có thể thực hiện vào thời điểm nào?
Bắt đầu từ tuần thứ 9 của thai kỳ là có thể thực hiện xét nghiệm nhiễm sắc thể khi mang thai bằng phương pháp không xâm lấn NIPT và xét nghiệm này vẫn có thể tiến hành trong suốt quá trình mang thai sau đó (nếu cần thiết).
2.3. Quy trình thực hiện xét nghiệm NIPT
Trong suốt thai kỳ sẽ có một lượng rất nhỏ vật liệu di truyền của thai nhi đi qua nhau thai để vào máu của mẹ. Thông qua xét nghiệm nhiễm sắc thể không xâm lấn bằng mẫu máu của mẹ có thể sàng lọc được một số NST bất thường chuyên biệt trong quá trình phát triển của thai nhi.
Mẫu bệnh phẩm thực hiện xét nghiệm NIPT là máu của thai phụ sau đó được đưa đến phòng thí nghiệm để tách chiết ADN của thai với mục đích tầm soát bất thường NST.
Nếu băn khoăn về những rủi ro do xét nghiệm nghiệm nhiễm sắc thể khi mang thai bằng phương pháp NIPT gây ra có thể trao đổi trực tiếp với bác sĩ để được tư vấn cụ thể.900.000 VNĐ, cùng với nhiều quà tặng hấp dẫn:
- Voucher sử dụng dịch vụ y tế đến 200.000đ;
- Miễn phí Gói kiểm tra thai kỳ cho mẹ bầu;
Lưu ý: Quà tặng sẽ khác nhau tùy theo từng dịch vụ NIPT | medlatec | 1,095 |
Vì sao muốn thử thai thường phải đo nồng độ HCG?
Thông thường khi muốn kiểm tra xem mình có thai hay không, phụ nữ thường dùng que thử thai hoặc làm xét nghiệm nồng độ HCG trong máu. Vậy vì sao muốn thử thai thường phải đo nồng độ HCG?
1. HCG là gì? Vì sao muốn thử thai phải đo nồng độ HCG
HCG là tên viết tắt của loại hormone Chorionic gonadotropin trong cơ thể con người và được sản xuất ra trong thai kỳ. Loại hormone này được tạo ra trong nhau thai sau khi trứng được thụ tinh và bám vào thành tử cung. Chính vì thế con số chỉ nồng độ HCG cho biết rằng cơ thể phụ nữ đang mang thai.Sau khoảng 7 – 11 ngày từ khi thụ thai thì nồng độ HCG có thể được phát hiện bằng que thử thai, sau khoảng 11 ngày thì có thể xét nghiệm máu để phát hiện và sau 12 – 14 ngày thì xét nghiệm bằng nước tiểu.Khi thai mới hình thành, lượng HCG còn khá thấp, tuy nhiên chúng sẽ tăng nhanh sau một thời gian ngắn. Thông thường, nồng độ HCG trong máu sẽ tăng gấp đôi sau mỗi 72 giờ. Nồng độ này sẽ đạt đỉnh điểm trong khoảng 8 đến 11 tuần đầu của thai kỳ, sau đó nó sẽ giảm dần và chững lại ở phần sau của thai kỳ.
Phát hiện HCG bằng que thử thai
2. Một số điều cần biết về nồng độ HCG
Khoảng 85% phụ nữ mang thai bình thường thì nồng độ HCG sẽ tăng gấp đôi sau mỗi 48 – 72 giờ. Trong thai kỳ nồng độ HCG sẽ tăng nhanh, sau đó có thể thời gian nhân đôi cần thiết sẽ lên đến 96 giờ.Tuy nhiên sau khi nồng độ HCG không tăng nữa và có dấu hiệu giảm thì nó sẽ bị chững lại trong hầu hết khoảng thời gian còn lại của chu kỳ. Việc nồng độ HCG chững lại là một điều hoàn toàn bình thường và đem lại một em bé hoàn toàn khỏe mạnh. Sau 5 – 6 tuần thai kỳ thì việc siêu âm thai sẽ cho kết quả chính xác hơn là sử dụng chỉ số HCG.Đối với người phụ nữ bình thường và không mang thai thì nồng độ h. CG dưới 5 m. IU/m. L được coi là âm tính. Đối với phụ nữ mang thai thì nồng độ này đạt trên 25 m. IU/m. L. Nếu nồng độ HCG ở trong khoảng 6 – 24 m. IU/m. L thì cần được kiểm tra và theo dõi nồng độ HCG có tăng lên hay không và xác định có thai hoặc không.Nồng độ HCG ở các thai phụ cũng rất khác nhau, không nên so sánh chỉ số này với một ai khác đang mang thai bởi vì không ai có nồng độ HCG giống ai. Sau mỗi ngày mỗi giờ nồng độ này đã thay đổi và rất khác nhau.Điều quan trọng cần quan tâm đó là liệu nồng độ HCG có nằm trong khoảng trung bình phổ biến và nó có tiếp tục tăng trong các tuần tiếp theo hay không. Trong 3 tháng đầu tiên, nồng độ HCG vẫn tăng thì đó là một dấu hiệu bình thường.
Nồng độ này ở phụ nữ không mang thai là 0 – 5 m. IU/m. L và ở phụ nữ mãn kinh là 0 - 8 m. IU/m. L. Nồng độ HCG cũng thay đổi theo tuổi thai và bạn có thể tham khảo các mức HCG dưới đây:3 tuần: 5 – 50 m. IU/m. L4 tuần: 5 – 426 m. IU/m. L5 tuần: 18 – 7.340 m. IU/m. L6 tuần: 1.080 – 56.500 m. IU/m. L7 – 8 tuần: 7.650 – 229.000 m. IU/m. L9 – 12 tuần: 25.700 – 288.000 m. IU/m. L13 – 16 tuần: 13.300 – 254.000 m. IU/m. L17 – 24 tuần: 4.060 – 165.400 m. IU/m. L25 – 40 tuần: 3.640 – 117.000 m. IU/m. LNồng độ HCG qua mỗi thời kỳ lại có sự chênh lệch nhau rất lớn về nồng độ thấp nhất và cao nhất. Tuy nhiên sự tăng dần nồng độ rồi lại giảm dần và bắt đầu chững lại cũng xảy ra ở cả mức cao nhất và thấp nhất. Điều này cho thấy nồng độ HCG không quan trọng là cao hay thấp mà chỉ cần quan tâm nồng độ có tăng hay không, có giảm và chững lại hay không.Những con số này cũng chỉ là hướng dẫn và mức HCG có thể nằm ở bất cứ đâu trong khoảng này. Con số cụ thể không quan trọng, quan trọng là sự thay đổi trong từng cấp độ.
Nồng độ HCG thay đổi theo thai kỳ
Nếu nồng độ HCG thấp, cần phải theo dõi và kiểm tra xem nó có tăng trở lại trong 48 – 72 giờ trong vòng 3 tháng đầu hay không. Nồng độ HCG thấp có thể bị sảy thai hoặc rụng trứng cũng có thể là thai ngoài tử cung. Nồng độ HCG cao có thể mang thai hoặc mang thai nhiều lần.Sau khi sinh nở hoặc sẩy thai thì nồng độ HCG sẽ trở lại bình thường sau khoảng 4 – 6 tuần, tức là trở lại mức ≤ 5 m. IU/m. L.Nồng độ HCG báo hiệu mang thai thì chắc chắn là đã mang thai vì sự sai sót thường rất hiếm xảy ra. Chỉ trừ khi bị sảy thai sớm hoặc do một số loại ung thư dẫn đến kết quả bị sai sót. Một số loại thuốc chứa HCG cũng có thể gây ảnh hưởng đến nồng độ này những không thể làm sai sót kết quả mang thai hay không.Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa.
Hướng dẫn cách thử thai tại nhà
Chậm kinh mấy ngày nên nghĩ tới có bầu? Dấu hiệu có thai là gì? | vinmec | 1,005 |
Công dụng thuốc Gelbra 20mg
Chứa thành phần Rabeprazole natri (tương đương với 18,85 mg rabeprazole) 20 mg, thuốc Gelbra 20mg được chỉ định trong điều trị bệnh về đường tiêu hóa như: Loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày - thực quản... Vậy thuốc Gelbra 20 nên được sử dụng như thế nào là tốt và hiệu quả nhất?
1. Tìm hiểu công dụng thuốc Gelbra 20mg
Ngoài thành phần chính như đã nêu trên, trong thuốc Gelbra 20 còn chứa thêm các tá dược vừa đủ cho 1 viên thuốc như: Mannitol (E421); Magnesium oxide, light; Hydroxypropylcellulose; Hydroxypropylcellulose, low substituted; Magnesium stearate; Ethyl cellulose; Magnesium oxide, light; Hypromellose phthalate; Diacetylated monoglycerides; Talc; Titanium dioxide (E171); Iron oxide, yellow (E172).Thuốc có công dụng chính trong việc điều trị những bệnh lý như:Loét dạ dày, tá tràng.Trào ngược dạ dày - thực quản (GORD).Hội chứng Zollinger - Ellison.Kết hợp với kháng sinh để diệt trừ Helicobacter pylori ở những bệnh nhân có bệnh viêm loét dạ dày.Gelbra 20mg là dòng thuốc kê đơn, vì thế bệnh nhân chỉ nên sử dụng khi đã được bác sĩ thăm khám, chỉ định dùng thuốc theo tình trạng bệnh lý hiện tại.
2. Liều dùng thuốc Gelbra 20
Thực tế thì liều lượng dùng thuốc sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý, độ tuổi, giới tính mà liều dùng sẽ có sự phân chia khác nhau. Tuy nhiên, người bệnh có thể tham khảo liều dùng như sau:Bệnh loét dạ dày tá tràng: Liều khuyến cáo là 20 mg mỗi buổi sáng. Thuốc thường được kê đơn dùng trong điều trị trong 4 tuần, có thể dùng thêm 4 tuần nếu cần. Bệnh nhân loét dạ dày được điều trị trong 6 tuần, và trong một số trường hợp có thể kéo dài thêm 6 tuần để đạt hiệu quả điều trị.Trào ngược dạ dày thực quản (GORD): Liều điều trị là 20 mg/ngày trong 4-8 tuần.Trào ngược dạ dày thực quản duy trì (GORD duy trì): Liều duy trì là 10-20 mg/ngày sử dụng tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.Điều trị trào ngược dạ dày thực quản trung bình đến nặng (GORD triệu chứng): 10 mg/ngày đối với những bệnh nhân không viêm thực quản. Nếu sau 4 tuần không kiểm soát được triệu chứng bệnh nhân nên được kiểm tra. Khi các triệu chứng đã được điều trị có thể nhắc lại liều 10 mg/ngày khi cần thiết.Hội chứng Zollinger - Ellison: Liều khởi đầu 60 mg/ngày. Liều dùng có thể tăng 120 mg/ngày (2 x 60 mg/ngày) tùy trường hợp. Có thể dùng liều duy nhất 100 mg/ngày.Diệt H. pylori: 20 mg rabeprazol hai lần mỗi ngày trong vòng 7 ngày (kết hợp với hai loại thuốc kháng sinh clarithromycin và amoxicillin).Hiện thuốc Gelbra 20 không được chỉ định dùng cho trẻ em, phụ nữ mang thai, cho con bú và người suy gan suy thận... nếu những đối tượng trên muốn sử dụng thuốc bắt buộc phải thăm khám và thực hiện theo tư vấn của bác sĩ chuyên môn để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.Bên cạnh đó, nhà sản xuất cũng đưa ra khuyến cáo người bệnh nên uống thuốc vào buổi sáng trước khi ăn. Thuốc cần nuốt toàn bộ viên, không bẻ thuốc, bởi điều này sẽ ảnh hưởng tới tác dụng điều trị.
3. Những tác dụng phụ và lưu ý đề phòng khi dùng Gelbra 20mg
Trường hợp xảy ra tác dụng phụ khi dùng Gelbra 20mg vốn không nhiều. Tuy nhiên, một vài trường hợp người bệnh vẫn có thể gặp phải những phản ứng phụ từ thuốc như: Nổi mẩn, mề đay, thay đổi huyết học, ảnh hưởng đến chức năng gan, táo bón, tiêu chảy, cảm giác chướng bụng, nặng bụng, nhức đầu...Về cơ bản những phản ứng phụ này sẽ sớm hết sau khi kết thúc quá trình điều trị, vì thế bệnh nhân không nên quá lo lắng. Trong trường hợp nếu những phản ứng trên kéo dài, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và đời sống, bệnh nhân nên trao đổi với bác sĩ nhằm có những tư vấn phù hợp.Tóm lại, thuốc Gelbra 20mg là dòng thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị các bệnh lý về đường tiêu hóa. Mặc dù trên đây là những thông tin quan trọng của thuốc nhưng không thể thay thế cho lời khuyên bác sĩ. Vì thế, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng, không tự ý, tăng hay giảm liều, bởi sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và cả quá trình trị bệnh. Việc dùng thuốc đúng mục đích, đủ liều lượng sẽ giúp quá trình điều trị đạt được hiệu quả cao hơn. | vinmec | 796 |
Hiếm muộn ở nam giới: Niềm đau không của riêng ai!
Hiếm muộn ở nam giới ngày càng phổ biến và gây những ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống tâm lý của nhiều quý ông. Chính vì thế, việc trang bị những kiến thức để sớm phát hiện những dấu hiệu bệnh và điều trị kịp thời là rất quan trọng. Bài viết hôm nay sẽ chia sẻ tới bạn những kiến thức về tình trạng của loại bệnh này!
1. Những nguyên nhân dẫn tới hiếm muộn ở nam giới
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng hiếm muộn ở nam giới. Do đó, nếu xác định được chính xác nguyên nhân thì sẽ dễ dàng tìm ra được phương pháp điều trị hiệu quả hơn.
Các yếu tố gây ra hiếm muộn ở nam giới
Tâm lý không ổn định, sự căng thẳng thần kinh chính là yếu tố gây ra sự rối loạn cương dương và xuất tinh.
Mất cân bằng lượng hoocmon do thừa cân, béo phì.
Tinh hoàn phát triển không bình thường dẫn đến sự suy yếu tuyến sinh dục của nam giới.
Hội chứng down làm giảm khả năng sản xuất tinh dịch và gây ảnh hưởng tới chất lượng tinh dịch.
Lượng máu cung cấp tới tinh hoàn không đủ khiến tinh hoàn xoắn.
Tinh hoàn nằm lệch vị trí và thường nằm trong bìu vì vậy không thực hiện được chức năng sản xuất tinh trùng.
Các bệnh lý
Ngoài những yếu tố gây ra hiếm muộn ở nam giới như vừa được liệt kê trên thì có nhiều bệnh lý khác gây ra điều này như:
Sự rối loạn và mất cân bằng các hệ miễn dịch từ đó tạo ra các kháng thể gây hại đến chất lượng tinh dịch,...
Nam giới mắc các bệnh về gan, thận.
Cơ thể thiếu đi tế bào hình lưỡi liềm.
Một số bệnh lý ở cơ quan sinh dục: giang mai, sùi mào gà,...
Viêm tuyến tiền liệt, viêm tinh hoàn hoặc nhiễm trùng cơ quan sinh dục.
Mắc các bệnh truyền nhiễm hoặc trước đó từng mắc bệnh quai bị.
Các nhân tố phụ gây hiếm muộn ở nam giới
Có một số nhân tố phụ ít người ngờ tới nhưng lại gây ra những ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng sinh sản của phái mạnh:
Nhiễm phẩm cimetidine, phenytoin.
Các chất bổ bất lợi tới sức khỏe sinh sản phái mạnh như anabolic.
Các loại hóa trị được sử dụng trong quá trình điều trị ung thư.
Chế độ dinh dưỡng không hợp lý. Trong chế độ ăn thường xuyên thiếu hoặc chứa rất ít các thực phẩm có chứa axit folic và lycopene.
Tham gia các hoạt động thể thao không điều độ làm cho lượng hormone suy giảm từ đó dẫn tới sự suy giảm quá trình sản xuất tinh dịch.
Làm việc trong môi trường chứa nhiều hóa chất độc hại: thủy ngân, chì, thuốc trừ sâu.
Tắm nước quá nóng và thường xuyên ngâm mình trong bồn tắm quá lâu.
2. Cách giảm tình trạng hiếm muộn ở nam giới
Hiếm muộn ở nam giới là một yếu tố gây ra những căng thẳng cho mối quan hệ vợ chồng. Điều này cũng khiến cho không ít gia đình tan nát, mất đi hạnh phúc. Để điều đó không xảy ra nam giới có tham khảo những cách sau để giảm nguy cơ hiếm muộn:
Xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh. Trong chế độ ăn phải đảm bảo cung cấp đủ lượng axit folic - một loại vitamin nhóm B có nhiều trong gan động vật, các loại rau xanh, hạt đậu, ngũ cốc.
Nếu phát hiện mắc các bệnh lây qua đường tình dục phải có biện pháp điều trị sớm.
Thực hiện kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân và thường xuyên thực hiện khám sức khỏe tổng quát.
Theo dõi chặt chẽ về các bệnh tiểu đường vì bệnh này sẽ làm suy giảm hoạt động của tuyến giáp một tuyến nội tiết quan trọng trong quá trình điều hòa sự chuyển hóa các chức năng trong cơ thể.
Mặc quần áo có chất vải co giãn tốt.
Ngoài những cách để hạn chế nguy cơ hiếm muộn có thể tự điều chỉnh kể trên, bạn có thể tham khảo thêm các phương pháp điều trị hiếm muộn tiên tiến như:
Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI)
Là phương pháp phổ biến được áp dụng với các cặp vợ vợ chồng hiếm muộn. Đây là kỹ thuật đưa tinh trùng đa được lọc rửa vào buồng tử cung của người vợ thông qua 1 catherter.
Tiêm tinh trùng vào tương trứng
Kỹ thuật này thường được gọi tắt là ICSI. Là kỹ thuật cho phép bác sĩ có thể tạo ra phôi mà chỉ cần một trứng và một tinh trùng. nhằm làm tăng khả năng thụ tinh. Cụ thể, một tinh trùng chất lượng tốt sẽ được lựa chọn để tiêm trực tiếp vào bào tương của trứng. Sau khi thụ tinh thành công, phôi sẽ được nuôi cấy đến ngày thứ 3 hoặc thứ 5 rồi chuyển vào buồng tử cung của người mẹ để làm tổ, phát triển thành thai nhi khỏe mạnh.
Thụ tinh trong ống nghiệm
Thụ tinh trong ống nghiệm là phương pháp được nhiều cặp vợ chồng lựa chọn để đối mặt với tình trạng hiếm muộn ở nam giới. Với phương pháp này trứng và tinh trùng sẽ được cấy trong ống nghiệm. Sau khi hình thành phôi thai, các bác sỹ thực hiện phương pháp đưa phôi thai vào tử cung người phụ nữ để phôi thai được tiếp tục phát triển.
3. Bệnh viện nào điều trị hiếm muộn
Với tình trạng như vừa kể trên, nam giới bị hiếm muộn nên tới các phòng khám, bệnh viện để thực hiện khám bệnh sớm. Việc thăm khám sẽ cho bạn một kết quả chính xác để có hướng khắc phục kịp thời và sớm nhận được tin vui vợ mang bầu.
Trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh hiện đại, đạt chuẩn.
Chi phí khám chữa bệnh phù hợp với mọi đối tượng.
Thủ tục khám chữa bệnh đơn giản, nhanh gọn, chính xác. | medlatec | 1,015 |
Các phương pháp tán sỏi thận đang được ứng dụng trong y học hiện đại
Hiện nay, với nền y học phát triển, các phương pháp tán sỏi thận được ứng dụng nhiều và mang lại hiệu quả cao. Trong đó, tùy từng trường hợp bệnh lý, thể trạng bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp tán sỏi phù hợp và hiệu quả.
1. Tổng quan về bệnh sỏi thận
Sỏi thận được hiểu một cách đơn giản là trong thận xuất hiện hiện các tinh thể rắn với thành phần chính là chất khoáng giống như sỏi thông thường. Sỏi thận hình thành do sự lắng đọng chất khoáng có trong nước tiểu tại thận, bàng quang, niệu quản. Lâu dần bồi đắp thành sỏi. Nhiều viên sỏi thận có kích thước lên tới vài cm.
Những viên sỏi có kích thước nhỏ ở niệu quản có thể tự thoát ra ngoài qua đường nước tiểu. Tuy nhiên trường hợp này khá ít. Đa số sỏi thận hình thành trong cơ thể sẽ lớn dần, cọ sát nhau và cọ sát vào thành thận, bàng quang gây đau đớn, chảy máu khi đi tiểu, tiểu buốt và rát. Lâu dần dẫn đến tình trạng tổn thương thận, tắc đường tiểu và nhiều hậu quả khôn lường khác.
2. Các phương pháp tán sỏi thận phổ biến hiện nay
Hiện nay có các phương pháp tán sỏi thận như sau:
Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung động
Áp dụng cho trường hợp sỏi kích thước nhỏ <2cm, niệu quản 1/3 trên. Người ta dùng sóng xung động hoặc laser để tán sỏi. Vị trí thực hiện ở bên ngoài cơ thể, ngay tại vị trí có sỏi. Sóng sẽ xuyên qua da và môi trường bên trong cơ thể, truyền qua nước, hội tụ tại viên sỏi để làm vỡ sỏi. Sau đó, các mảnh sỏi sẽ được đẩy ra bên ngoài nhờ sự hỗ trợ của thuốc điều trị sỏi thận.
Tán sỏi thận qua nội soi niệu quản ngược dòng
Với cách này, một ống soi niệu quản sẽ đưa vào từ niệu đạo, đi qua bàng quang, lên niệu quản và thực hiện tán sỏi trực tiếp bằng khí nén hoặc laser. Viên sỏi sẽ được phá vỡ vụn và bơm rửa rồi gắp ra ngoài. Đây là một trong các phương pháp tán sỏi thận áp dụng cho sỏi niệu quản 1/3 dưới, 1/3 giữa khi dùng ống cứng hoặc ống bán cứng. Nếu dùng ống mềm có thể tán được sỏi trong thận. Cách này chi phí khá cao và không phù hợp với những người
có ống niệu quản hẹp.
Phẫu thuật nội soi lấy sỏi
Với những người bị sỏi niệu quản đoạn trên và sỏi bể thận thì có thể chỉ định phẫu thuật nội soi để gắp sỏi ra ngoài. Phương pháp này hiện nay đang dần ít được sử dụng hơn do tính phổ biến và tính ứng dụng cao của nội soi ống mềm niệu quản.
Tán sỏi qua da
Với phương pháp này, các bác sĩ sẽ tạo một đường hầm nhỏ khoảng 6 - 10 mm chạy từ ngoài da đi vào trong thận hoặc đi thẳng vào vị trí có sỏi. Sau đó sử dụng laser để phá vỡ cấu trúc sỏi rồi gắp ra ngoài. Đây là một trong các phương pháp tán sỏi thận đang được áp dụng phổ biến hiện nay, có thể áp dụng cho tất cả các loại sỏi thận, bao gồm:
- Sỏi trong túi thừa đài thận.
- Sỏi thận kèm theo hẹp khúc nối niệu quản - bể thận cần phải can thiệp phẫu thuật chỉnh sửa.
- Sỏi san hô, bán san hô, sỏi thận kích thước lớn ( > 2,5 cm ), sỏi thận nhiều viên.
- Bệnh nhân sỏi thận đã tán sỏi ngoài cơ thể thất bại hoặc chống chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể.
3. Bệnh sỏi thận đã được điều trị liệu có tái phát không?
Tùy từng trường hợp mà sỏi thận ở mỗi bệnh nhân có được lấy ra toàn bộ hay không. Sau khi sỏi được lấy khỏi cơ thể thì nguy cơ tái phát vẫn có thể thể xảy ra. Đây là điều hoàn toàn có thể bởi những nguyên nhân sau:
Do thói quen ăn uống
Thói quen dung nạp các loại thực phẩm có chứa nhiều oxalat như đạm động vật, củ dền, xà lách, trà, soda,... là một trong là một trong những tác nhân gây hình thành sỏi. Các chất này sau khi chuyển hóa sẽ tạo ra chất thải là ure và ra khỏi cơ thể dưới dạng nước tiểu. Tuy nhiên, khi không thể đào thải hết sẽ lắng đọng lại thành sỏi thận.
Bên cạnh đó, những người thường xuyên bỏ bữa sáng cũng tăng nguy cơ mắc sỏi thận. Bởi khi nhịn bữa sáng, dạ dày không chứa thức ăn, mật với tác dụng tiêu hóa thức ăn sẽ không được kích hoạt. Lúc này, dịch mật sẽ tích tụ trong túi mật và đường ruột. Lúc đó mật sẽ tiết ra cholesterol và lâu dần hình thành sỏi thận. Thế nên, tốt nhất các bạn nên rèn một thói quen ăn uống lành mạnh, đừng để đến lúc phải áp dụng các phương pháp tán sỏi thận vừa đau đớn vừa tốn kém.
Không uống đủ nước
Cơ thể người trưởng thành cần từ 2,5 đến 3 lít nước mỗi ngày. Nước tham gia vào các quá trình chuyển hóa bên trong cơ thể. Đặc biệt là làm loãng và đào thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể. Khi uống quá ít nước, cơ thể không đủ nước để chuyển hóa các chất, nhất là photpho, khiến cho tình trạng lắng cặn tại thận ngày càng dày lên và hình thành sỏi thận.
Cơ thể hấp thu và đào thải kém
Nhiều người mắc sỏi thận do lý do khách quan. Khi chức năng hấp thu và đào thải của cơ thể kém nhất là các chất như: canxi, photpho, magie,... và một số loại muối khoáng. Các chất này sẽ bị đào thải ra ngoài cơ thể nhưng vẫn bị lắng đọng tại thận và tạo thành sỏi. Cũng có người do hoạt động của đường niệu quản kém hoặc do bệnh lý nền, hay bổ sung canxi không theo chỉ định,… đều có thể dẫn đến mắc bệnh sỏi thận.
4. Làm sao để phòng ngừa sỏi thận tái phát?
Các phương pháp tán sỏi thận chỉ có thể điều trị sỏi trước mắt và không thể phòng ngừa được sỏi tái phát. Do vậy, sau khi điều trị, người bệnh nên tuân thủ theo hướng dẫn, lời khuyên của bác sĩ và xây dựng lối sống lành mạnh, đảm bảo:
Tăng cường bổ sung nước cho cơ thể hằng ngày. Mỗi ngày nên uống ít nhất 2 lít nước để cung cấp đủ nước cho quá trình chuyển hóa bên trong cơ thể.
Bổ sung vào thực đơn hằng ngày các thực phẩm tốt cho đường tiêu hóa, lợi tiểu như rau cải, cần tây, nước cam, nước ngô luộc, nước đậu đen,… Rèn thói quen ăn uống lành mạnh, tăng cường các thực phẩm dễ tiêu.
Người có tiền sử bị sỏi thận nên tránh ăn quá nhiều thực phẩm chứa nhiều
canxi như hải sản. Nên tránh các đồ uống kích thích, ăn ít đường và muối, thịt đỏ.
Có thể bổ sung một số loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ để kiểm soát tỷ lệ khoáng chất của nước tiểu.
Tăng cường luyện tập thể dục thể thao.
Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng 1 lần để kịp thời phát hiện và điều trị sớm sỏi thận bằng nội khoa. | medlatec | 1,282 |
Công dụng thuốc Lyrasil 0,3%
Thuốc Lyrasil 0,3% được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt với thành phần chính là Tobramycin. Thuốc Lyrasil được sử dụng trong điều trị một vài tình trạng nhiễm khuẩn mắt.
1. Lyrasil là thuốc gì?
Lyrasil là thuốc gì? Mỗi dung dịch 5ml thuốc Lyrasil có chứa 15mg Tobramycin cùng tá dược vừa đủ. Tobramycin là một loại kháng sinh nhóm aminoglycosid thu được từ môi trường nuôi cấy streptomyces tenebrarius; thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Về cơ chế, thuốc Lyrasil ức chế quá trình tổng hợp protein ở các chủng vi khuẩn nhạy cảm.Tobramycin có tác dụng đối với nhiều vi khuẩn Gram âm hiếu khí và một số vi khuẩn Gram dương hiếu khí bao gồm: E.coli, Ps.aeruginosa, Enterobacter và Serratia. Tobramycin có tác dụng tốt đối với các chủng S.flexner, S.typhi, Proteus spp. Ngoài ra, Tobramycin không có tác dụng đối với nấm, chlamydia, virus và đa số các loại vi khuẩn yếm khí.Tobramycin thẩm thấu vào thủy dịch rất kém. Lượng thuốc Tobramycin dùng ngoài sẽ được rửa sạch khỏi bề mắt của mắt trong khoảng thời gian từ 15 - 30 phút. Nồng độ Tobramycin toàn thân vẫn ở dưới mức độ có thể phát hiện được trong cơ thể người khi được điều trị bằng dung dịch nhỏ mắt Tobramycin 0,3%.Chỉ định: Thuốc Lyrasil được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin như: Viêm túi lệ, viêm mí mắt, viêm giác mạc, viêm kết mạc, loét giác mạc, mụn mí mắt.Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Lyrasil 0,3% đối với người bệnh mẫn cảm đối với các thành phần của thuốc hoặc bacitracin hoặc kháng sinh nhóm aminoglycosid.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Lyrasil
Cách dùng: Sử dụng thuốc Lyrasil bằng cách nhỏ mắt. Lưu ý không sử dụng chung mỗi lọ cho nhiều người để tránh việc lây nhiễm, đồng thời không dùng thuốc quá 15 ngày sau lần mở nắp đầu tiên để bảo đảm hiệu quả điều trị.Liều dùng:Đối với trường hợp nhẹ và thông thường: Nhỏ từ 1 - 2 giọt mỗi 4 giờ;Đối với trường hợp nặng: Nhỏ 2 giọt mỗi giờ cho đến khi triệu chứng được cải thiện thì giảm liều từ từ và dừng thuốc.Quá liều và cách xử lý: Viêm giác mạc, tăng tiết nước mắt và ban đỏ là các triệu chứng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Lyrasil quá liều. Vì thuốc Lyrasil chỉ sử dụng ngoài nên không có nguy cơ gây ngộ độc toàn thân. Khi dùng thuốc quá liều, người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ để nhận được sự tư vấn thích hợp.Quên liều: Trường hợp quên dùng 1 liều thuốc Lyrasil 0,3%, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ, không được tự ý dùng gấp đôi liều quy định.
3. Tác dụng phụ của thuốc Lyrasil
Thuốc Lyrasil thường được dung nạp tốt. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc Lyrasil, người bệnh vẫn có thể gặp một số triệu chứng không mong muốn như: Kích thích, ngứa mắt, sưng mí mắt và đỏ kết mạc.Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc Lyrasil để được hướng dẫn xử lý kịp thời.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Lyrasil
Một số vấn đề bệnh nhân cần thận trọng trước và trong khi sử dụng thuốc Lyrasil là:Để ngăn ngừa các tình trạng kháng thuốc, trong thời gian điều trị, người bệnh cần được kiểm tra tính nhạy cảm của vi khuẩn và chỉ sử dụng thuốc Lyrasil với liều lượng cũng như thời gian tối thiểu cần thiết;Khi sử dụng thuốc Lyrasil đồng thời với các aminoglycosid toàn thân khác, nên nhớ theo dõi nồng độ aminoglycosid toàn phần trong huyết thanh;Thận trọng khi sử dụng thuốc Lyrasil cho phụ nữ có thai;Chỉ được sử dụng thuốc Lyrasil cho phụ nữ đang nuôi con bú trong trường hợp thật sự cần thiết;Hiện chưa có nghiên cứu về tác dụng của thuốc Lyrasil đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Trong quá trình lái xe và vận hành máy móc, cần lưu ý tính đến khả năng đôi khi có thể xảy ra hiện tượng nhòe mắt ngay sau khi nhỏ thuốc Lyrasil vào mắt.Tương tác thuốc: Sử dụng đồng thời thuốc Lyrasil với các chất gây độc cơ quan thính giác và thận có thể làm gia tăng độc tính của các aminoglycosid.Trong quá trình sử dụng thuốc Lyrasil 0,3%, bệnh nhân cần lưu ý lắng nghe và thực hiện theo các chỉ dẫn của bác sĩ, đọc kỹ các hướng dẫn cần thiết và hỏi ngay nếu có thắc mắc. Việc này đảm bảo hiệu quả điều trị cao nhất và hạn chế các nguy cơ xảy ra tác dụng phụ nguy hiểm. | vinmec | 819 |
Đối tượng cần tiêm vắc xin viêm màng não mủ
Viêm màng não mủ là căn bệnh nguy hiểm, có khả năng gây tử vong cao hoặc để lại nhiều biến chứng trọng cho người bệnh. Xem ngay thông tin về đối tượng cần tiêm vắc xin viêm màng não mủ để phòng ngừa bệnh sớm bạn nhé!
1. Tìm hiểu bệnh viêm màng não mủ
Viêm màng não mủ là tình trạng màng bao bọc xung quanh hệ thần kinh trung ương bị viêm nhiễm do vi khuẩn xâm nhập và gây tổn thương lên hệ thần kinh. Từ đó, sinh mủ ở màng não và đem tới cho người bệnh những ảnh hưởng nặng về mặt nhận thức, thần kinh và cả vận động.
Viêm màng não mủ là tình trạng màng bao bọc xung quanh hệ thần kinh trung ương bị viêm nhiễm do vi khuẩn
Đây là một trong những căn bệnh phổ biến ở trẻ dưới 5 tuổi với nguy cơ tử vong khá cao. Nếu được may mắn sống sót sau điều trị, trẻ vẫn phải gánh chịu những di chứng nghiêm trọng cả về vận động và thần kinh như: liệt, điếc, tâm thần, mất kiểm soát nhận thức, hành vi hoặc một số tổn thương nặng nề khác.
2. Nguyên nhân gây viêm màng não mủ
Viêm màng não mủ do nhiều loại vi khuẩn khác nhau gây ra. Trong đó, có 3 loại vi khuẩn gây bệnh phổ biến nhất là vi khuản Hib (Haemophilus influenzae type B), vi khuẩn não mô cầu (Neisseria meningitidis) và vi khuẩn phế cầu (Streptococcus pneumoniae). Riêng với trẻ sơ sinh, Escherichia coli, Listeria monocytogenes và B.streptococcus lại là những loại vi khuẩn gây bệnh phổ biến.
Ngoài ra, một số loại vi khuẩn hay các loại nấm khác cũng có khả năng là tác nhân gây bệnh viêm màng não mủ. Tuy nhiên, chúng ít xuất hiện hơn và hầu như chỉ gặp ở những trường hợp có tình trạng nhiễm khuẩn huyết hay suy giảm hệ miễn dịch,…
3. Đối tượng có thể mắc bệnh viêm màng não mủ
Viêm màng não mủ với nhiều tác nhân gây bệnh, được đánh giá căn bệnh nguy hiểm ở mọi độ tuổi. Các tác nhân gây bệnh viêm màng não mủ thường xuất hiện nhiều nhất và phát triển mạnh mẽ vào mùa hè. Nguy hiểm nhất là tụ cầu khuẩn, bởi chỉ với một tổn thương nhỏ xuất hiện ở tai cũng có thể khiến tụ cầu khuẩn tấn công vào cơ thể người và gây bệnh.
Ai cũng có thể mắc bệnh viêm màng não mũ, song, trẻ em và người có các bệnh nền liên quan tới tổn thương não, tai, bệnh viêm xoang hay các bệnh về suy giảm miễn dịch sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Tiêm vắc xin viêm màng não mủ để bảo vệ sức khỏe cho cả trẻ em và người lớn là điều cần thiết
Đối tượng dễ mắc bệnh viêm màng não mủ bao gồm:
– Trẻ sơ sinh, trẻ bị ngạt sau sinh, trẻ sinh non, trẻ được sinh ra từ cơ thể mẹ gặp trường hợp nhiễm trùng ối hoặc bị sốt lúc mang thai,…
– Người bị suy giảm miễn dịch: Người già, người bị nhiễm HIV/AIDS, người bị nghiện rượu, người đang điều trị bệnh bằng các thuốc ức chế miễn dịch hoặc người có bệnh nền như tổn thương ở tai, chấn thương sọ não, viêm xoang,…
– Không chỉ trẻ nhỏ, người lớn cũng dễ mắc viêm màng não mủ nếu bị nhiễm tụ cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, não mô cầu từ tai mũi họng, phổi hoặc theo đường máu xâm nhập vào trong não. Vi khuẩn cũng có thể nhiễm trực tiếp vào não sau những chấn thương như nứt vỡ sọ. Những người bị đái tháo đường, suy giảm miễn dịch, viêm xoang hay chấn thương sọ não,… đều dễ mắc viêm màng não mủ.
Vì vậy, tất cả mọi người đều cần chú trọng trong vệ sinh cá nhân sạch sẽ, điều trị các bệnh lý nền và tiêm vắc xin viêm màng não mủ đầy đủ để ngăn chặn sự tấn công của viêm màng não mũ tới bản thân cũng như con cái.
4. Mức độ nguy hiểm của viêm màng não mũ
Màng não có nhiệm vụ bảo vệ não và tủy sống ở người nên bộ phận này thường bị virus và vi khuẩn tấn công hơn. Nhiễm trùng màng não gây ra bởi virus thường xuất hiện ở thể nhẹ và ít nguy hiểm. Nhưng ngược lại, bệnh viêm màng não mủ bởi vi khuẩn gây ra sẽ thường có diễn biến nhanh, kèm theo đó là các biến chứng nặng nề và khó điều trị hơn.
Viêm màng não mủ xuất hiện chủ yếu ở trẻ em – độ tuổi có hệ miễn dịch kém và hệ thần kinh đang phát triển. Nếu bệnh không được chẩn đoán sớm và điều trị tích cực, sẽ gây các biến chứng nguy hiểm như:
– Tử vong: mặc dù y học đã có nhiều tiến bộ trong chữa trị các bệnh lý thần kinh, bệnh viêm màng não mủ vẫn để lại hậu quả tử vong cao ở những người nhiễm bệnh. Do viêm màng não mũ khiến não bị tổn thương nặng nề, cơ thể rối loạn nước điện giải, suy kiệt và sốc nhiễm trùng,…
– Tổn thương dây thần kinh ở sọ não dẫn đến biến chứng câm, điếc, mù, lác hay chậm phát triển, động kinh, trí tuệ sa sút, trí nhớ suy giảm,…
– Áp xe dưới màng cứng, áp xe não, viêm quanh mạch máu não, viêm tắc tĩnh mạch,…
– Tắc nghẽn dịch não tuỷ để lại biến chứng não úng thuỷ.
– Ngoài ra, người bệnh viêm màng não mủ còn khả năng mắc các biến chứng ngoài hệ thần kinh, tùy thuộc vào căn nguyên vi khuẩn gây ra. Có thể sốc nhiễm khuẩn, viêm phổi, viêm khớp, viêm thận,…
Vì vậy, tiêm vắc xin viêm màng não mủ ở cả trẻ em và người lớn là điều cần thiết để hạn chế nguy cơ các mầm bệnh xâm nhập.
5. Địa điểm tiêm vắc xin viêm màng mủ
Những loại vắc xin được sử dụng ngừa bệnh viêm màng não phổ biến như: Vắc xin 6in1 Hexaxim và Infanrix hexa, vắc xin VA Mengoc BC, vắc xin Synflorix, vắc xin Prevenar 13,…
– Chất lượng vắc xin đảm bảo, được cấp phép bởi Bộ Y tế.
– Bảo quản vắc xin với hệ thống tủ chứa vắc xin chuyên dụng và hiện đại.
– Các bác sĩ có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch tễ và vắc xin.
– Dịch vụ trước và sau chủng ngừa vắc xin đáng tin cậy. Thăm khám và sàng lọc đầy đủ trước tiêm cho khách hàng. Theo dõi các phản ứng xảy ra trong vòng 30 phút sau tiêm cho mọi khách hàng. | thucuc | 1,177 |
Tại sao dân văn phòng thường khó ngủ trưa?
Thực tế, không ít người gặp phải tình trạng khó ngủ trưa, đặc biệt là ở dân văn phòng. Điều này kéo theo những dấu hiệu mệt mỏi, thiếu tỉnh táo vào buổi chiều, ảnh hưởng đến hiệu suất công việc và sức khỏe của người bệnh. Cùng tìm hiểu nguyên nhân nhân gây khó ngủ vào buổi trưa ở dân văn phòng và cách khắc phục trong bài viết sau đây.
1. Giấc ngủ trưa và tình trạng khó ngủ trưa ở dân văn phòng
1.1 Vai trò của giấc ngủ trưa đối với dân văn phòng
Ngủ trưa là một nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người. Vào buổi trưa, nhiệt độ cơ thể giảm dần khiến khả năng phản ứng với những tác nhân kích thích từ bên ngoài bị suy giảm. Giấc ngủ trưa chính là hoạt động giúp cân bằng lại.
Một giấc ngủ trưa trọn vẹn giúp cơ thể có thời gian nghỉ ngơi, giảm mệt mỏi, giải phóng căng thẳng sau thời gian làm việc buổi sáng, giúp bạn tỉnh táo để tiếp tục hoạt động cho một ngày dài.
Bên cạnh đó ngủ trưa hợp lý còn giúp phòng ngừa và cải thiện chứng đau đầu, hạn chế ảnh hưởng của các bệnh lý về tim mạch, bệnh mất ngủ và những bệnh lý liên quan đến trí não.
Giấc ngủ trưa đặc biệt cần thiết nếu bạn gặp tình trạng thiếu ngủ, khó ngủ vào đêm hôm trước hoặc đang bị suy nhược cơ thể, hay ngủ gà ngủ gật vào ban ngày. Khi đó giấc ngủ trưa giúp giảm cảm giác buồn ngủ, giúp bạn tỉnh táo và bổ sung thêm năng lượng.
Nhiều nhân viên văn phòng gặp tình trạng khó ngủ, mất ngủ vào buổi trưa.
1.2 Tình trạng khó ngủ trưa ở dân văn phòng
Nếu ngủ trưa quá ít, cơ thể sẽ không có đủ thời gian để giải phóng căng thẳng, mệt mỏi. Điều này có thể khiến bạn cảm giác khó chịu, không minh mẫn sau khi thức dậy. Cảm giác buồn ngủ kéo dài có thể khiến công việc vào buổi chiều không đảm bảo chất lượng.
Giấc ngủ trưa mang đến nhiều lợi ích đối với cơ thể và sức khỏe. Tuy nhiên cũng không nên ngủ trưa quá lâu. Bởi thời gian ngủ trưa kéo dài cũng khiến đầu óc sẽ rơi vào trạng thái u mê, tạo cảm giác mệt mỏi, khó chịu và nặng nề, làm giảm hiệu quả công việc và ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt.
Vào buổi trưa bạn cần ngủ ngắn và đúng giờ. Theo các chuyên gia Nội thần kinh, thời gian ngủ buổi trưa tốt nhất nên từ 15 – 30 phút nhưng không quá 1 giờ đồng hồ.
2. Những nguyên nhân nào gây ra tình trạng khó ngủ trưa?
Khó ngủ trưa là tình trạng không thể tập trung vào giấc ngủ, thậm chí có những người hoàn toàn không thể ngủ được một chút nào vào buổi trưa. Tình trạng này đặc biệt dễ xảy ra ở dân văn phòng.
Một số nguyên nhân phổ biến khiến bạn khó ngủ, mất ngủ buổi trưa gồm:
2.1 Thói quen sinh hoạt xấu
Các thói quen xấu có khả năng gây cản trở quá trình lưu thông oxy và máu lên não, tác động không tốt đến các hoạt động của hệ vi mạch, gây cảm giác hưng phấn, khiến bạn không thể tập trung vào giấc ngủ.
Các thói quen xấu ảnh hưởng đến giấc ngủ trưa bao gồm:
– Thường xuyên hút thuốc lá
– Sử dụng các chất kích thích
– Lạm dụng rượu bia, thường xuyên uống trà đặc, cà phê
– Ngủ trái múi giờ
– Ăn quá no trước hoặc vừa ăn xong đã đi ngủ ngay
– Căng thẳng, buồn rầu, lo âu…
2.2 Các bệnh lý và việc sử dụng thuốc điều trị
Tình trạng khó ngủ trưa thường xảy ra ở những người mắc các bệnh lý như:
– Viêm mũi dị ứng, viêm xoang
– Thấp khớp, viêm khớp
– Trào ngược dạ dày thực quản
– Viêm loét dạ dày
– Trầm cảm…
Việc lạm dụng các loại thuốc như thuốc lợi tiểu, thuốc kháng viêm không steroid, thuốc đau đầu…cũng có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ vào buổi trưa.
2.3 Căng thẳng tâm lý gây khó ngủ trưa
Áp lực trong công việc, các mối quan hệ với đối tác, đồng nghiệp không thuận lợi vào buổi sáng có thể gây ra tình trạng mệt mỏi, căng thẳng đầu óc, khó chịu, khiến bạn mất cảm giác buồn ngủ, khó ngủ, ngủ trưa chập chờn. Tâm lý sợ dậy muộn vào buổi chiều cũng có thể gây ảnh hưởng, khiến bạn không có giấc ngủ trưa trọn vẹn.
Tình trạng phải ngủ gục trên bàn, nằm trên sàn cứng khiến nhiều người gặp vấn đề với giấc ngủ trưa.
2.4 Ảnh hưởng từ không gian ngủ
Không gian ngủ không đảm bảo là một trong những yếu tố gây ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian và chất lượng của giấc ngủ trưa của dân văn phòng. Nếu nhiệt độ trong phòng quá lạnh hoặc quá nóng, diện tích ngủ ít, có nhiều tiếng ồn, phòng quá sáng hoặc không thoáng mát, không sạch sẽ… thì bạn sẽ gặp khó khăn hơn trong việc chìm vào giấc ngủ.
Ngoài ra, dân văn phòng thường phải ngủ gục trên bàn hoặc nằm trên sàn, một số người gối đầu quá cao, không gối đầu,… Những điều này sẽ làm tăng cảm giác khó chịu và khiến bạn khó ngủ.
2.5 Thói quen không ngủ trưa
Nếu không có thói quen ngủ trưa mỗi ngày trong một thời gian dài thì bạn thường sẽ không cảm thấy buồn ngủ vào buổi trưa.
3. Các biện pháp cải thiện
3.1 Đối với những người đã có thói quen ngủ trưa
– Cần duy trì độ ẩm và nhiệt độ phòng thích hợp
– Không ngủ ngay sau khi ăn no, nên ngủ trưa sau 30 phút kể từ khi ăn xong
– Trước khi ngủ trưa từ 1 – 2 giờ đồng hồ, bạn có thể uống một số loại nước uống giúp dễ ngủ như trà gừng mật ong ấm, trà hoa cúc, trà tâm sen…
– Chọn một không gian ngủ yên tĩnh và hạn chế tối đa ánh sáng
– Giải tỏa tâm lý sợ muộn, đặt báo thức thay vì nhìn vào đồng hồ thường xuyên
– Xây dựng và duy trì thói quen đi ngủ và thức giấc đúng giờ
– Sử dụng các loại tinh dầu để xông phòng, ngâm chân, tắm,…
– Rửa mặt bằng nước ấm trước giờ ngủ
– Luyện tập thể dục đều đặn, vừa sức
– Loại bỏ hết căng thẳng lo âu, để cơ thể hoàn toàn thư giãn khi ngủ
Đảm bảo không gian ngủ thoải mái, hạn chế ánh sáng đến mắt giúp bạn có giấc ngủ trưa ngon hơn.
3.2 Đối với những người không có thói quen ngủ trưa
Đối với người không quen ngủ trưa mà muốn hình thành thói quen này thì nên dành từ 15 – 30 phút ngủ trưa mỗi ngày. Khi ngủ bạn nên tập trung vào giấc ngủ, không quan tâm đến những hoạt động xung quanh và dậy đúng giờ ngay cả khi bạn không thể ngủ được. Sau 3 – 5 ngày, cảm giác muốn ngủ trưa của bạn sẽ xuất hiện.
Tình trạng khó ngủ trưa thường không làm ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung và có thể được cải thiện bằng các biện pháp cơ bản. Tuy nhiên, nếu khó ngủ do nguyên nhân bệnh lý hoặc xuất hiện đồng thời với tình trạng khó ngủ vào ban đêm gây mệt mỏi nhiều, người bệnh nên trao đổi thông tin và tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Đồng thời áp dụng đúng các phương pháp điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. | thucuc | 1,363 |
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là gì
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính gây nên tình trạng khó thở cho bệnh nhân. Vậy bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là gì? Và dấu hiệu nhân biết bệnh ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn làm rõ:
1. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là gì?
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh lý nguy hiểm có khả năng gây tử vong cao
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính) là nhóm các bệnh phổi chặn luồng không khí, làm cho người bệnh gặp khó khăn khi thở
Một số nguyên nhân gây bệnh thường gặp như: Những người bệnh khí thủng và viêm phế quản mạn tính rất dễ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính một nguyên nhân tử vong hàng đầu, phần lớn người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là do hút thuốc lâu dài, do đó có thể được ngăn ngừa bệnh bằng cách không hút thuốc hoặc bỏ thuốc ngay sau khi bắt đầu.
2. Các triệu chứng bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính
Thuốc là một trong những nguyên nhân phổ biến gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Nhóm các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được xếp vào tốp những bệnh lý nguy hiểm hàng đầu, vì vậy nhận biết sớm các triệu chứng của bệnh có vai trò quan trọng giúp giảm thiểu kết quả xấu nhất cho người bệnh.
Đa phần các triệu chứng bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính không xuất hiện cho đến khi phổi tổn thương và bệnh thường tồi tệ hơn theo thời gian.
Ở những người bị bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính cũng có khả năng trải nghiệm gọi là đợt kịch phát, các triệu chứng xuất hiện đột nhiên và có xu hướng nặng hơn.
Ngoài ra, các triệu chứng của bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính có thể khác nhau tùy thuộc vào bệnh phổi nổi bật nhất. Tuy nhiên, triệu chứng đặc trưng nhất của bệnh về phổi là khó thở, thở khò khè, tức ngực, ho, đau họng, sốt,..
Nếu người bệnh bị viêm phổi tắc nghẽn mạn tính do bị hen phế quản, có thể xuất hiện các triệu chứng tương tự như của viêm phế quản mạn, nhưng cũng có thể có gián đoạn hoặc thậm chí hàng ngày thở khò khè.
3. Phương pháp điều trị
Bệnh lý về đường hô hấp cần được theo dõi bởi các bác sĩ chuyên khoa
Bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính hiện không có cách chữa, bởi không thể phục hồi tổn thương cho phổi. Tuy nhiên, phương pháp điều trị viêm phổi tắc nghẽn mạn tính có thể kiểm soát triệu chứng, giảm thiểu các nguy cơ biến chứng và đợt kịch phát.
Những người mắc bệnh tắc nghẽn phổi cần tránh khói thuốc lá, hoặc nếu đang hút cần ngừng hút thuốc. Đây là cách duy nhất để giữ cho bệnh không trở nặng.
Ngoài ra, người bệnh cần được theo dõi và hướng dẫn chăm sóc tại bệnh viện, đảm bảo tái khám đúng lịch và định kỳ, thực hiện đầy đủ những quy định của bác sĩ cũng như duy trì chế độ sinh hoạt khoa học bao gồm chế độ làm việc, nghỉ ngơi và tập luyện nhằm nâng cao thể trạng giúp cơ thể phòng ngừa các mầm bệnh.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288 | thucuc | 582 |
Công dụng và liều dùng thuốc nhỏ mắt Dexacol
Thuốc nhỏ mắt Dexacol có chứa thành phần chính là Dexamethason và Cloramphenicol. Thuốc được sử dụng trong điều trị viêm ở mắt có đáp ứng với steroid, viêm giác mạc, viêm kết mạc, viêm mống mắt, tắc và nhiễm khuẩn ở lệ quản, chống nhiễm khuẩn trước và sau giải phẫu mắt.
1. Thuốc nhỏ mắt Dexacol là gì?
Thuốc nhỏ mắt Dexacol thuộc nhóm thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng; được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt và đóng gói theo hộp 1 lọ 5ml.Thuốc Dexacol với thành phần chính là Chloramphenicol 20mg, Dexamethasone natri phosphat hàm lượng 5ml và các thành phần tá dược khác có trong dung dịch như: Natri carboxymethylcellulose, Povidon K30, Natri Citrat, Natri Clorid, Thimerosal, Nước cất.Thuốc được sử dụng để điều trị viêm ở mắt có đáp ứng với steroid, viêm giác mạc, viêm kết mạc, tắc và nhiễm khuẩn ở lệ quản,...
2. Chỉ định dùng thuốc mắt Dexacol
Thuốc nhỏ mắt Dexacol được chỉ định sử dụng trong các trường hợp: Điều trị viêm loét giác mạc, viêm kết mạc cấp tính, viêm mí mắt, viêm mống mắt, tắc và nhiễm trùng tuyến lệ, khử nhiễm trước & sau khi phẫu thuật mắt.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Dexacol
Cách dùng:Thuốc Dexacol dùng nhỏ mắt.Tuân thủ đúng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ.Thời gian sử dụng thông thường khoảng 10 ngày.Liều dùng:Sử dụng liều dùng từ 1 - 2 giọt, nhỏ nhiều lần trong ngày. Thời gian điều trị không quá 10 ngày.Lưu ý: Liều dùng thuốc Dexacol nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Dexacol
Thuốc Dexacol không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với thành phần thuốc Dexacol.Người bệnh mắc suy tủy. Trẻ sơ sinh.Người bệnh nhiễm virus, vi nấm ở mắt, lao mắt và glaucoma.
5. Tác dụng phụ của thuốc Dexacol
Trong quá trình sử dụng thuốc nhỏ mắt Dexacol, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn được báo cáo, cụ thể:Thường gặp (ADR > 1/100)Da: Ngoại ban.Tiêu hóa: Buồn nôn hoặc nôn ói, tiêu chảy.Ít gặp (1/1000< ADR < 1/100)Máu: Thiếu máu, giảm hồng cầu lưới, giảm bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu. Tuy nhiên tất cả có thể phục hồi.Da: Nổi mày đay. Khác: Các phản ứng quá mẫn.Hiếm gặp (ADR <1/1000)Toàn thân: Đau đầu. Máu: Thiếu máu không tái tạo, giảm toàn thể huyết cầu và mất bạch cầu hạt.Thần kinh: Lú lẫn, liệt cơ mắt, viêm dây thần thị giác, viêm đa thần kinh ngoại biên.Khác: Hội chứng xám ở trẻ nhỏ dưới 2 tuần tuổi và trẻ sơ sinh, đặc biệt là khi sử dụng thuốc ở liều cao.Những tác dụng không mong muốn của thuốc Dexacol về máu với sự ức chế tủy xương không phục hồi dẫn đến thiếu máu không tái tạo. Đã có trường hợp tử vong, có thể xảy ra chậm tới nhiều tháng sau điều trị với thuốc. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu có giảm hồng cầu lưới có thể phục hồi xảy ra ở người lớn sử dụng với liều trên 25g.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc Dexacol, để có hướng điều trị phù hợp.
6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Dexacol
Không nên sử dụng lâu thuốc Dexacol cho phụ nữ có thai & cho con bú. Không dùng đồng thời thuốc Dexacol với một loại thuốc nhỏ mắt khác có chứa kháng sinh hoặc sulfamid.Nếu xảy ra viêm dây thần kinh thị giác hoặc ngoại biên, người bệnh cần phải ngừng ngay liệu pháp cloramphenicol. Cũng như những kháng sinh khác, khi sử dụng cloramphenicol có thể dẫn đến sự sinh trưởng quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm, bao gồm cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, phải tiến hành liệu pháp thích hợp.Sử dụng thuốc nhỏ mắt Dexacol dài ngày phải có ý kiến của thầy thuốc.Không nên dùng đồng thời Dexacol với các thuốc có thể gây suy giảm tủy xương.Trên đây là những thông tin về dòng thuốc nhỏ mắt Dexacol, người bệnh hãy tham khảo thật kỹ hướng dẫn dùng thuốc được niêm yết trên bao bì sản phẩm và tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ để có hiệu quả sử dụng tốt. | vinmec | 782 |
05 nguyên nhân gây ra tình trạng tim đập nhanh phổ biến
Tình trạng tim đập nhanh có thể xảy ra khi tập luyện thể dục ở cường độ cao, trạng thái tâm lý căng thẳng hoặc do tiếp xúc với các chất kích thích như caffeine. Tuy nhiên, tim đập nhanh cũng có thể là dấu hiệu của bệnh lý tim mạch như các rối loạn nhịp tim. Chúng ta cùng tìm hiểu những nguyên nhân phổ biến gây nhịp tim nhanh dưới đây.
1. Bạn đang ở trong trạng thái cảm xúc mạnh mẽ
Cảm xúc mạnh mẽ có thể ảnh hưởng đến nhịp tim và gây ra tình trạng tim đập nhanh. Dưới đây là một vài cảm xúc có thể ảnh hưởng đến hệ thống tim mạch:Sự tức giận: Cảm giác tức giận có thể kích thích hệ thống thần kinh và tăng cường sản xuất hormone cortisol và adrenaline, có thể dẫn đến tăng nhịp tim.Sự lo lắng: Mức độ lo lắng cao có thể kích thích hệ thống thần kinh tự động, gây ra tăng nhịp tim và huyết áp.Nỗi sợ hãi: Cảm giác sợ hãi có thể kích thích cảm giác động kinh của hệ thống thần kinh, làm tăng nhịp tim và huyết áp.Hoảng loạn: Tình trạng hoảng loạn có thể gây ra tăng cường của hệ thống thần kinh và tăng cường hoạt động tim.Stress: Áp lực từ công việc hoặc cuộc sống hàng ngày có thể tăng cường cảm giác căng thẳng và ảnh hưởng đến nhịp tim.
Việc quản lý cảm xúc và giảm căng thẳng có thể có lợi cho sức khỏe tim mạch. Thực hành các liệu pháp thư giãn như thiền, yoga, tập thể dục đều đặn và quản lý cảm xúc là những cách có thể giúp kiểm soát tình trạng tim đập nhanh và hỗ trợ sức khỏe tim mạch tổng thể.
2. Dùng quá nhiều caffeine là nguyên nhân gây ra tình trạng tim đập nhanh
Caffeine có thể ảnh hưởng đến nhịp tim và gây tình trạng tim đập nhanh, đặc biệt là khi đã sử dụng quá nhiều:Caffeine là một chất kích thích tác động lên hệ thống thần kinh, có thể tăng cường sản xuất adrenaline và cortisol, hai hormone có thể tăng nhịp tim và áp huyết.Mức tiêu thụ caffeine tối đa mà một người có thể chấp nhận được mà không ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch tùy thuộc vào độ nhạy cảm của từng người. Mặc dù nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng mức tiêu thụ caffeine ở mức vừa phải có thể mang lại lợi ích cho sức khỏe tim mạch, nhưng sự cân nhắc nên được đưa ra nếu có triệu chứng tim mạch không bình thường hoặc nếu có yếu tố rủi ro sức khỏe cá nhân.
Sử dụng nhiều trà hoặc cafe cũng khiến tim đập nhanh
Một lời khuyên phổ biến là hạn chế tiêu thụ caffeine và duy trì ở mức ổn định để giảm tình trạng tim đập nhanh cũng như các vấn đề sức khỏe liên quan. Nếu bạn có bất kỳ lo ngại nào về mức tiêu thụ caffeine và ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch của mình, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.
3. Bạn đang hút thuốc lá
Nicotine là một chất kích thích có thể gây tăng nhịp tim và ảnh hưởng đến hệ thống tim mạch.Nicotine được tìm thấy chủ yếu trong thuốc lá, nhưng cũng có thể được sử dụng thông qua nhiều hình thức khác nhau như xì gà, thuốc lá điện tử, shi sha...Việc bỏ hút thuốc là một quyết định quan trọng để bảo vệ sức khỏe toàn diện. Hút thuốc không chỉ ảnh hưởng đến hệ thống tim mạch mà còn liên quan mật thiết đến nhiều vấn đề sức khỏe khác, bao gồm bệnh ung thư, phổi tắc nghẽn mãn tính và nhiều vấn đề sức khỏe khác.
Hút thuốc là cũng là yếu tố tăng nguy cơ tim đập nhanh
Nếu bạn đang hút thuốc và quan tâm đến sức khỏe tim mạch của mình, bỏ thuốc là một bước đầu tiên quan trọng. Bác sĩ có thể hỗ trợ bạn trong quá trình này và cung cấp thông tin về các phương pháp hỗ trợ cai nghiện như thuốc lá thay thế nicotine hoặc chương trình hỗ trợ từ cộng đồng. Bỏ hút thuốc sẽ giúp giảm nguy cơ nhiều bệnh lý và tăng cường sức khỏe tổng thể của bạn.
4. Mang thai là nguyên nhân gây ra tình trạng tim đập nhanh
Khi mang thai, cơ thể phụ nữ trải qua nhiều biến đổi để hỗ trợ sự phát triển của thai nhi. Một trong những biến đổi đó là tăng lượng máu để cung cấp dưỡng chất và oxy cho thai nhi. Tuy nhiên, việc làm việc nhiều hơn của cơ tim và hệ thống tuần hoàn có thể dẫn đến các tình trạng như đánh trống ngực. Các nguyên nhân có thể bao gồm:Tăng khối lượng máu: Lượng máu trong cơ thể tăng lên để đáp ứng nhu cầu của thai nhi, làm tăng áp lực trong mạch máu và có thể gây ra cảm giác đánh trống ngực.Thay đổi hormone: Sự thay đổi nồng độ hormon trong cơ thể cũng có thể ảnh hưởng đến hệ thống tim mạch và gây ra các biểu hiện như đánh trống ngực.Áp lực của tử cung: Sự tăng trưởng của tử cung cũng có thể tạo áp lực lên các cơ quan bên cạnh, bao gồm cả trái tim, gây ra cảm giác đau hoặc đánh trống.
Các mẹ bầu trong thai kỳ cũng có nhịp tim nhanh hơn
Nếu bạn đang mang thai và gặp vấn đề về tim hoặc có bất kỳ triệu chứng nào lo lắng, quan trọng nhất là nên thảo luận với bác sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Họ có thể thăm dò và đánh giá tình trạng của bạn để đảm bảo không có vấn đề sức khỏe nào nghiêm trọng và đề xuất các biện pháp an toàn để giảm bớt đau hoặc không thoải mái.
5. Bạn đã có dấu hiệu của chứng loạn nhịp tim
Sự hồi hộp và rối loạn nhịp tim là hai khái niệm khác nhau, nhưng cả hai đều liên quan đến hoạt động của tim mạch.Sự hồi hộp (Palpitations): Đây là cảm giác mạnh mẽ của nhịp tim mà bạn có thể cảm nhận được. Nó có thể xuất hiện như nhịp tim nhanh, đập mạnh hoặc nhịp thất thường. Đánh trống ngực là một triệu chứng có thể xuất hiện từ nhiều vấn đề khác nhau, bao gồm căng thẳng, tăng cường hoạt động cơ thể hoặc uống quá nhiều caffeine.Rối loạn nhịp tim (Arrhythmia): Đây là một tình trạng khi nhịp tim bất thường, có thể quá nhanh (tachycardia) hoặc quá chậm (bradycardia). Rối loạn nhịp tim có thể xuất hiện trong nhiều hình thức khác nhau và đôi khi có thể gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như đột quỵ hoặc suy tim.
Tim đập nhanh cũng là dấu hiệu của bệnh lý rối loạn nhịp tim
Nếu bạn thường xuyên trải qua cảm giác hồi hộp hoặc có bất kỳ biểu hiện nào đáng chú ý về rối loạn nhịp tim, cần thảo luận bác sĩ để có thể đánh giá và chẩn đoán tình trạng của bạn. Bạn có thể được yêu cầu các xét nghiệm và kiểm tra để đưa ra đánh giá chính xác và đề xuất phương pháp điều trị nếu cần thiết.Nguyên nhân gây ra tình trạng tim đập nhanh nếu từ những nguyên nhân trên, bạn có thể yên tâm với sức khoẻ tổng thể của bản thân. Nhưng nếu tình trạng tim đập nhanh không có lý do rõ ràng hoặc nếu điều này đi kèm với các triệu chứng khác như đau ngực, khó thở, buồn nôn, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. Đồng thời, việc duy trì lối sống lành mạnh, bao gồm chế độ ăn uống cân đối, tập thể dục đều đặn, giảm căng thẳng và tránh các chất kích thích có thể giúp hỗ trợ sức khỏe tim mạch của bạn. | vinmec | 1,373 |
Chữa đau xương khớp bằng lá lốt & cây xấu hổ: Tác dụng gấp bội
Bạn có thể tham khảo và áp dụng ngay từ hôm nay. Hàng ngày trước khi đi ngủ, lấy một nắm lá đổ nước sôi vào, chờ 10 – 15 phút cho tan các hoạt chất và giảm nhiệt độ nước rồi bắt đầu ngâm chân. Chú ý là mực nước cần cao hơn mắt cá chân khoảng 15cm để nước ngập qua một số huyệt trên mắt cổ chân cho các hoạt chất được thẩm thấu tốt. Thời gian ngâm khoảng 15 – 20 phút, nếu mùa đông muốn ngâm thêm thì có thể đun lại nước và ngâm tiếp 1 lần nữa. Nếu đau cả khớp tay thì có thể ngâm tay.Chữa đau xương khớp bằng lá lốt giúp loại bỏ các độc tố gây viêm, đau ở các đầu khớp. Do đó, không chỉ có tác dụng giảm đau khi đau mãn tính, ngâm chân bằng lá lốt cũng có tác dụng phòng ngừa chứng sưng đau khớp xương, hay còn gọi là phong thấp theo cách gọi của Đông y hay gặp ở người già. Sau 1 thời gian ngâm như vậy, các cụ các ông bà sẽ thấy sau các đợt mưa gió, thời tiết thay đổi thất thường, xương khớp sẽ không có cảm giác bị đau ê ẩm như trước.Trong các đợt viêm xương khớp cấp, cũng có thể áp dụng cách này để hỗ trợ điều trị. Viêm khớp cấp thường gây ra tình trạng sưng, nóng, đỏ, đau. Trường hợp viêm khớp mà có “nóng” thì nên ngâm nước lạnh, nghĩa là chờ cho mát hẳn đi rồi mới ngâm, để tránh bị hiệu ứng càng nóng khớp lại càng đau. | vinmec | 294 |
Gợi ý địa chỉ xét nghiệm viêm gan B tại Khánh Hòa - nhanh chóng, chính xác
Nhu cầu xét nghiệm viêm gan B tại Khánh Hòa tương đối cao bởi đây là bệnh lý phổ biến.
1. Tại sao phải làm xét nghiệm viêm gan B?
Trước hết cần phải biết, viêm gan B là do virus gây ra, tấn công trực tiếp vào lá gan và làm ảnh hưởng đến sức khỏe của gan. Viêm gan B được chia thành 2 dạng cấp tính và mạn tính. Căn bệnh này nếu không được phát hiện và có phương pháp điều trị làm giảm nhẹ triệu chứng thì có thể gây nên những biến chứng khôn lường về sức khỏe. Nhất là những bệnh về gan như suy gan, ung thư gan….
Đây là một căn bệnh lây nhiễm. Trong khi đó, ở những người khỏe mạnh thông thường, virus viêm gan B không hoạt động sẽ không gây ra những biểu hiện hay triệu chứng khác biệt. Do vậy, cần làm xét nghiệm viêm gan B nếu có nghi ngờ nhiễm bệnh để tránh lây nhiễm cho người xung quanh, đồng thời có giải pháp để bảo vệ sức khỏe khi đã nhiễm bệnh.
2. Trong đó, đối với xét nghiệm chẩn đoán viêm gan B có thể kể đến những phương pháp phổ biến sau:
Xét nghiệm HBs
Ag
Đây là phương pháp xét nghiệm viêm gan B phổ biến nhất và áp dụng với đại đa số những người có nguy cơ nhiễm bệnh. Kết quả xét nghiệm này cho biết một người có thể chẩn đoán là nhiễm virus viêm gan B hay không. Sau đó tiếp tục được chỉ định làm những xét nghiệm cần thiết khác để phục vụ mục đích điều trị.
Xét nghiệm Hbe
Ag
Là phương pháp kiểm tra nồng độ Hbe
Ag, một kháng nguyên vỏ capsid của virus viêm gan B. Nếu kết quả trả về là dương tính thì có nghĩa rằng virus đang hoạt động mạnh, bản thân người đó có khả năng lây nhiễm cho người khác cao.
Nếu kết quả cho âm tính thường sẽ dẫn đến 2 khả năng: virus có đột biến hoặc virus không hoạt động hay tự khỏi.
Xét nghiệm Anti-HBs
Phương pháp này nhằm tìm khả năng miễn dịch với virus viêm gan B trong cơ thể người. Kết quả có thể giúp khẳng định một người đã từng chích ngừa vắc xin phòng viêm gan B hay chưa hoặc đánh giá tình hình kháng thể virus sau khi tiêm.
Một số xét nghiệm khác
Ngoài ra, khách hàng có thể được yêu cầu làm thêm một số xét nghiệm khác để đánh giá thêm về bệnh lý. Chẳng hạn như: xét nghiệm Anti-Hbs; xét nghiệm Anti-HBc; xét nghiệm Anti-HBc Ig
M, xét nghiệm HBV-DNA.
3. Tầm quan trọng của việc xét nghiệm virus viêm gan B
Viêm gan B là căn bệnh lây nhiễm nguy hiểm. Việc thực hiện xét nghiệm viêm gan B là vô cùng cần thiết:
Những ai cần làm xét nghiệm viêm gan B?
Người người thuộc các đối tượng sau nên làm xét nghiệm viêm gan B: trẻ có mẹ bị viêm gan B, đối tượng có người thân trong nhà bị viêm gan B, từng quan hệ tình dục với người nhiễm viêm gan B,…. Hoặc người có những dấu hiệu của bệnh gan như: vàng da, vàng mắt, chán ăn, buồn nôn, tăng men gan, chướng bụng,…
Xét nghiệm viêm gan B có vai trò gì?
Viêm gan B không thể tự khỏi, việc điều trị cũng cần phải liên tục và theo dõi lâu ngày. Bệnh có thể thành mạn tính và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe lá gan, gây suy gan, ung thư gan. Vì vậy, xét nghiệm viêm gan B là cần thiết nhằm những mục đích sau:
Xác định tình trạng nhiễm bệnh để có giải pháp bảo vệ sức khỏe bản thân và những người xung quanh.
Kiểm soát tình trạng bệnh, khả năng tăng/giảm của nồng độ virus trong máu để kiểm soát bệnh tốt nhất.
Có phương pháp điều trị ổn định để ngăn chặn bệnh tiến triển nặng.
Người bình thường xét nghiệm để phòng tránh nguy cơ nhiễm bệnh.
Tầm soát ung thư gan ở người viêm gan B
4. Đây còn đơn vị tiên phong hàng đầu trong hệ thống các bệnh viện của cả nước về ứng dụng các phương pháp xét nghiệm hiện đại.
Phòng khám chuyên tiếp nhận các nhu cầu xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu của khách hàng. Qua đó sẽ đảm bảo về kết quả xét nghiệm khi đến tay khách hàng.
Dịch vụ tiện lợi
Khách hàng có nhu cầu xét nghiệm viêm gan B tại Khánh Hòa có thể đến làm xét nghiệm trực tiếp tại phòng khám, hoặc sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà đầy tiện ích, giúp tiết kiệm thời gian.
Bảng giá xét nghiệm hợp lý
Đối với hình thức lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, bảng giá dịch vụ được tính như giá niêm yết tại bệnh viện, khách hàng chỉ cần trả thêm 10.000 VNĐ cho phí đi lại, lấy mẫu. Mẫu bệnh phẩm lấy xong sẽ được chuyển về Trung tâm Xét nghiệm để tiến hành phân tích. Khi có kết quả, khách hàng có thể tự tra cứu theo hướng dẫn trong tin nhắn gửi về. | medlatec | 883 |
Xơ gan và những thông tin liên quan đến bệnh lý xơ gan
Bệnh xơ gan từ lâu đã được coi là “sát thủ thầm lặng” lấy đi mạng sống của rất nhiều người trên thế giới mỗi năm.
1. Định nghĩa về bệnh xơ gan
Xơ gan là bệnh lý hình thành do quá trình gan bị tổn thương liên tục kéo dài. Các tế bào gan bị tổn thương và chết đi, thay vào đó là các mô xơ, mô sẹo hình thành làm cản trở hoạt động của gan. Lâu ngày, chức năng gan bị suy giảm nghiêm trọng và gây nên bệnh xơ gan.
2. Nguyên nhân gây ra xơ gan
Các nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh xơ gan là do người bệnh bị nhiễm các loại virus
viêm gan A, B, C, D, E, CMV, người uống rượu lâu năm và thường xuyên, người bị viêm gan tự miễn. Bên cạnh đó, các nghiên cứu cũng chỉ ra sự liên quan giữa bệnh xơ gan với gen di truyền và tuổi tác người bệnh.
3. Các triệu chứng thường gặp của bệnh xơ gan
Xơ gan có thể chia thành 2 giai đoạn bệnh lý là giai đoạn đầu hay còn gọi là xơ gan còn bù và xơ gan mất bù.
Xơ gan còn bù
Ở giai đoạn này, bệnh xơ gan mới phát triển nên các triệu chứng thường không được rõ ràng và dễ gây nhầm tưởng với triệu chứng của các bệnh lý khác khiến người bệnh chủ quan và khó nhận biết sớm bệnh.
Các triệu chứng thường gặp ở giai đoạn đầu điển hình nhất là cơ thể mệt mỏi, ăn không ngon miệng. Tình trạng này thường kéo theo việc người bệnh bị sụt giảm cân nhanh chóng.
Bên cạnh đó người bệnh còn gặp phải một số biểu hiện như đau bụng, buồn nôn do cơ quan tiêu hóa bị ảnh hưởng khi gan không thể đào thải hết lượng độc tố trong cơ thể. Ngoài ra, một số trường hợp ghi nhận biểu hiện ngứa ở vùng lưng và chân.
Xơ gan mất bù
Ở giai đoạn nặng hay còn gọi là giai đoạn xơ gan mất bù thì chức năng gan đã bị suy giảm nghiêm trọng. Lúc này các triệu chứng rõ ràng hơn do độc tố tích tụ nhiều trong cơ thể.
Triệu chứng dễ thấy và phổ biến nhất của bệnh xơ gan mất bù là vàng da toàn thân, điển hình nhất là vàng mắt. Người bệnh sẽ cảm thấy cơ thể mình biến đổi rõ rệt khi chân có dấu hiệu phù nề và đặc biệt là bụng chướng to.
Nguyên nhân là do các mao mạch bị tổn thương và vỡ ra khiến dịch lan vào các mô ở mắt các chân và bàn chân. Ngoài ra, một số trường hợp cũng ghi nhận tình trạng chảy máu cam và chảy máu chân răng.
4. Phương pháp điều trị xơ gan
Việc điều trị xơ gan phụ thuộc rất nhiều vào việc chẩn đoán giai đoạn bệnh lý, từ đó đưa ra phương pháp điều trị thích hợp nhất.
Phương pháp điều trị thường được các bác sỹ đưa ra là điều trị theo nguyên nhân gây bệnh. Nếu là người bệnh mắc xơ gan do uống nhiều rượu bia thì người bệnh cần ngay lập tức bỏ tuyệt đối rượu bia, nếu người bệnh mắc các loại virus viêm gan thì sẽ tiêu diệt các loại virus viêm gan.
Các phương pháp điều trị đều nhằm làm chậm quá trình tổn thương gan và kết hợp các phương pháp phục hồi chức năng gan có thể điều trị dứt điểm được bệnh lý cũng như kéo dài thời gian sống của người bệnh.
5. Xơ gan có chữa được không?
Xơ gan giai đoạn đầu người bệnh nếu phát hiện kịp thời thì việc điều trị dứt điểm là hoàn toàn có thể. Do gan mới bị tổn thương nhẹ nên việc phục hồi chức năng gan là hoàn toàn có thể.
Xơ gan giai đoạn muộn thì việc điều trị bệnh là rất khó khăn do gan đã bị tổn thương nặng nề. Phác đồ điều trị đưa ra thường là tập trung hạn chế các biến chứng có thể xảy ra để kéo dài thời gian sống cho người bệnh.
6. Thay đổi lối sống giúp hỗ trợ điều trị tích cực bệnh xơ gan
Bệnh xơ gan được ghi nhận chủ yếu ở những người có thói quen sinh hoạt không lành mạnh và đặc biệt là ở những người có thói quen uống nhiều rượu bia trong một khoảng thời gian dài.
Do đó, việc đầu tiên là người bệnh cần thay đổi lối sống của mình sao cho lành mạnh hơn. Đặc biệt nói không với những đồ uống có cồn vì điều này khiến mọi nỗ lực điều trị xơ gan trở nên vô nghĩa.
Người bệnh cũng cần xây dựng cho mình một chế độ ăn hợp lý, tránh những đồ ăn nhiều dầu mỡ, tránh ăn mặn và cay nóng khiến gan phải hoạt động nhiều hơn. Bên cạnh đó người bệnh cũng nên tạo cho mình một thói quen tập thể dục thường xuyên để cơ thể khỏe mạnh hơn làm tiền đề tốt cho việc điều trị bệnh.
7. Điều trị bệnh xơ gan ở đâu an toàn, chất lượng? | medlatec | 886 |
Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị, phòng ngừa viêm kết mạc dị ứng?
Viêm kết mạc dị ứng là một trong số những tổn thương ở mắt thường gặp, hay xảy ra nhất khi thời tiết nóng ẩm, nhiều gió hoặc hanh khô. Vậy nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là gì và có cách nào để khắc phục hay không?
1. Định nghĩa và phân loại viêm kết mạc dị ứng
Kết mạc mắt là bộ phận được cấu tạo như một tấm màng mỏng bao phủ cả bên trong lẫn bên ngoài của mí mắt. Tình trạng viêm kết mạc dị ứng xảy ra khi bộ phận này xuất hiện các triệu chứng như viêm, đỏ do tiếp xúc phải các tác nhân gây dị ứng (bụi, phấn hoa, nấm mốc,... ) và thường đi kèm với biểu hiện ở những cơ quan khác như tai và mũi.
Viêm kết mạc dị ứng cũng tương tự như các bệnh lý dị ứng khác, hiện tượng này xảy ra là do hệ miễn dịch lầm tưởng các chất vô hại là các chất có hại nên đã phản ứng
quá mức khi chúng xâm nhập vào cơ thể bằng cách tiết ra các globulin miễn dịch (kháng thể Ig
E). Ig
E sẽ di chuyển đến các tế bào, sau đó kích hoạt các hóa chất
trung gian dẫn đến dị ứng.
Bệnh được chia thành những loại như sau:
Viêm kết mạc dị ứng mùa xuân: là dạng bệnh đặc biệt và đối tượng hay gặp là bé trai trong độ tuổi từ 5 - 7, trước đây đã từng bị chàm hoặc gia đình có tiền căn dị ứng. Bệnh này sẽ làm tổn thương giác mạc và gây suy giảm thị lực;
Viêm kết mạc dị ứng quanh năm hoặc theo mùa: là khi bệnh diễn ra theo mùa hoặc thậm chí là quanh năm và hay đi cùng với viêm mũi dị
ứng;
Viêm kết mạc dị ứng cấp: cơ thể phản ứng ngay sau khi tiếp xúc với
các
tác nhân gây dị ứng. Kết mạc và mi mắt có thể bị sưng phù và kéo dài trong khoảng vài giờ;
Viêm kết mạc dị ứng nhú gai khổng lồ: nguyên nhân dẫn tới thể bệnh này là do kết mạc tiếp xúc trực tiếp với các dị vật như chỉ khâu, mắt giả, kính áp tròng,... hình thành nên những tổn thương dạng nhú ở mi mắt;
Dị ứng kết mạc, giác mạc: người trưởng thành là đối tượng hay gặp phải hiện tượng này, bệnh nhân đã từng bị hen suyễn hoặc mắc bệnh chàm và nó biểu hiện quanh năm tạo nên các tổn thương giác mạc và vùng mi mắt như sừng da mi, vảy da mi, sưng,... gây ảnh hưởng tới thị lực.
2. Nguyên nhân và triệu chứng của viêm kết mạc dị ứng
Bệnh có thể là do những dị nguyên sau gây nên:
Nguyên nhân hàng đầu dễ gây phản ứng dị ứng nhất là phấn hoa bởi vì các hạt phấn hoa tản mác trong không khí sẽ dễ đi vào mắt hay các cơ quan hô hấp;
Lông chó mèo;
Nấm mốc;
Hóa chất;
Không khí ô nhiễm, mạt bụi.
Thường
thì bệnh sẽ hiện diện ở cả hai mắt với những biểu hiện đặc trưng như sau:
Chảy nước mắt;
Ngứa và đỏ mắt;
Mí mắt sưng;
Mắt bị đau rát;
Trở nên vô cùng nhạy cảm với ánh sáng.
Những dấu hiệu trên có thể diễn ra đơn lẻ hoặc đồng loạt xảy ra với biểu hiện của viêm mũi dị ứng. Các triệu chứng thường xuất hiện sớm ngay sau khi cơ thể tiếp xúc với các yếu tố dị nguyên gây dị ứng. Mặc dù viêm kết mạc dị ứng có thể khiến bạn cảm thấy khó chịu nhưng thường không đe dọa nghiêm trọng tới thị lực, đôi khi sẽ khiến mắt bị ngứa và nhòe mờ. Đặc biệt là viêm kết mạc dị ứng không có khả năng lây nhiễm cho người khác như bệnh đau mắt đỏ.
Tuy nhiên các triệu chứng như ngứa, rát, mắt đỏ và phản ứng sưng húp có thể là do nguyên nhân bệnh lý hoặc nhiễm trùng gây ra, vì thế trước khi kết luận liệu mình có đang bị viêm kết mạc dị ứng hay không thì bạn nên khi khám để xác định bệnh.
3. Các phương pháp giúp khắc phục tình trạng viêm kết mạc dị ứng
Dựa trên kết quả thăm khám trên lâm sàng và kỹ thuật cận lâm sàng, bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp. Cụ thể đó là:
Trong trường hợp người bệnh bị viêm kết mạc dị ứng nhưng cũng có biểu hiện ở các cơ quan khác như ở mũi và tai thì có thể sử dụng thuốc histamin theo đường uống nhằm hạn chế các triệu chứng của bệnh, ví dụ như Cinnarizin, Chlorpheniramin hay Alimemazin….
Cần lưu ý là đặc biệt cẩn trọng khi uống các thuốc kháng histamin vì đôi khi các thuốc này gây ra tác dụng phụ khiến bạn thiếu tập trung và buồn ngủ. Do đó nếu phải lái xe hoặc làm công việc liên quan đến vận hành máy móc thì không nên dùng thuốc. Bên cạnh đó bệnh nhân nhược cơ, phụ nữ đang mang thai, người bị u xơ tuyến tiền liệt,... và đang mắc bệnh lý khác cần phải thông báo cho bác sĩ về tình trạng bệnh của mình trước khi dùng thuốc;
Để giảm thiểu các dấu hiệu sưng đỏ, ngứa ngáy, sung huyết và chảy nước mắt thì bác sĩ thường sẽ chỉ định dùng các loại thuốc nhỏ mắt như: thuốc co mạch (Naphazoline, Tetrahydrozolin, Phenylephrine,…), thuốc chống viêm không steroid (Diclofenac, Ketorolac), thuốc kháng histamin (Azelastine, Emadine), thuốc ổn định tế bào mast (Pemirolast, Lodoxamide,... );
Nếu bị bội nhiễm bệnh nhân cần áp dụng phác đồ kháng sinh trong vòng 10 - 14 ngày để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng do vi khuẩn.
Việc sử dụng các loại thuốc trên sẽ giúp mang lại hiệu quả trong điều trị bệnh nhưng cũng tồn tại một số tác dụng phụ nhất định ngay cả khi chỉ dùng trong thời gian ngắn. Do đó chỉ khi nào được các bác sĩ chuyên khoa chỉ định thì bệnh nhân mới được sử dụng để tránh rủi ro gặp phải các tác dụng không mong muốn như nhiễm trùng, đục thủy tinh
thể và tăng nhãn áp,...
4. Các cách giúp phòng ngừa bệnh viêm kết mạc dị ứng
Để hạn chế tối đa nguy cơ bị viêm kết mạc dị ứng, bạn nên thử thực hiện những biện pháp phòng tránh như sau:
Khi đi ra ngoài trời cần đeo khẩu trang và kính, đặc biệt là vào những ngày nhiều gió, thời tiết hanh khô;
Bỏ thói quen dụi tay vào mắt;
Mang kính bảo vệ mắt khi làm việc trong môi trường nhiều khói,
ô nhiễm và chứa nhiều hóa chất độc hại;
Nên dùng các vật dụng cá nhân của riêng mình để tránh bị lây nhiễm các bệnh về mắt;
Hạn chế việc tiếp xúc với lông chó mèo, nấm mốc, mạt bụi,
phấn hoa, không khí ô nhiễm,... vì chúng là những tác nhân khiến bạn bị dị ứng. Nếu buộc phải tiếp xúc thì nên trang bị đồ bảo hộ;
Tăng cường bổ sung các thực phẩm chứa nhiều vitamin A, C, E nhằm nâng cao sức đề kháng chống lại các bệnh lý nhiễm trùng.
Nhìn chung viêm kết mạc dị ứng nếu được chăm sóc, điều trị đúng cách và kịp thời thì sẽ nhanh chóng được kiểm soát sau vài ngày. Tuy nhiên nếu để bệnh diễn ra lâu ngày thì nguy cơ bội nhiễm do virus, vi khuẩn xâm nhập là rất cao. Chính vì thế nếu nhận thấy bản thân đang có các dấu hiệu của bệnh, bạn hãy đi khám tại | medlatec | 1,298 |
Dấu hiệu của ung thư cổ tử cung chị em chớ coi thường
Theo GLOBOCAN năm 2020 Việt Nam có hơn 4000 phụ nữ được phát hiện mắc ung thư cổ tử cung và hơn 2000 ca tử vong do bệnh. Dấu hiệu của ung thư cổ tử cung rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý phụ khoa khác. Hãy cùng tìm hiểu các dấu hiệu ban đầu của căn bệnh này để cảnh giác, phát hiện bệnh sớm và điều trị một cách hiệu quả.
1. Xuất huyết âm đạo bất thường
Một trong những dấu hiệu báo động ung thư cổ tử cung là xuất huyết âm đạo bất thường và đây cũng là triệu chứng thường gặp nhất. Xuất huyết âm đạo thường được chia làm hai loại là có tính chu kỳ (hay còn gọi là kinh nguyệt) và không có tính chu kỳ. Tất cả các trường hợp ra máu âm đạo không liên quan kỳ kinh đều là bất thường. Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp ra máu âm đạo liên quan đến kỳ kinh đều là bình thường. Nếu trong lúc hành kinh xuất hiện các bất thường về lượng hay tính chất máu kinh thì cũng được xem là xuất huyết âm đạo bất thường. Khi đó, bác sĩ sẽ thăm khám phụ khoa để tìm nguồn gốc máu chảy và xác định nguyên nhân.
Chảy máu âm đạo bất thường là triệu chứng phổ biến nhất của ung thư cổ tử cung
2. Dịch âm đạo tiết ra bất thường
Trong trường hợp dịch âm đạo tiết ra nhiều bất thường, màu sắc lạ (màu vàng, xanh như mủ hoặc lẫn máu) và có mùi khó chịu... thì rất có thể đó là dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung .Tuy nhiên, những bệnh lý khác ở "vùng kín" như viêm nhiễm phần phụ cũng có thể gây ra xuất tiết dịch âm đạo bất thường. Vì vậy, bạn phải đi khám phụ khoa mới có thể xác định được nguyên nhân chính xác nhất.
3. Đau hoặc chảy máu sau khi quan hệ
Bạn có thể đau, chảy máu ít sau khi quan hệ tình dục. Tuy nhiên, nếu cảm giác đau hoặc chảy máu nhiều, kéo dài sau khi quan hệ xảy ra thường xuyên thì đó có thể là một vấn đề sức khỏe tiềm ẩn. Bạn nên đi kiểm tra xét nghiệm sớm khi thấy dấu hiệu này.
Chu kỳ kinh nguyệt không đều cũng là dấu hiệu của ung thư cổ tử cung
4. Thay đổi thói quen đi tiểu
Đi tiểu thường xuyên, cần tiểu gấp, khó chịu khi đi tiểu có thể sẽ khiến bạn nghĩ tới các bệnh liên quan tới tiết niệu như: viêm bàng quang, nhiễm khuẩn đường tiết niệu ... mà không nghĩ rằng ung thư cổ tử cung cũng có triệu chứng này. Do vậy, nếu bạn nhận thấy triệu chứng này kéo dài và ngày càng tồi tệ hơn thì nhất định phải đi khám bác sĩ ngay.
5. Đau vùng bụng dưới
Cùng với xuất huyết bất thường ở âm đạo, các bác sĩ ung bướu cho biết đau vùng bụng dưới cũng là một trong những dấu hiệu khả nghi nhất của ung thư cổ tử cung, đặc biệt chú ý nếu bị đau mà không liên quan đến kỳ kinh. Trong ung thư cổ tử cung giai đoạn bệnh tiến xa, khi bướu cổ tử cung chèn ép các cấu trúc xung quanh có thể gây cho người bệnh mắc phải “tam chứng bi thảm” bao gồm đau vùng bụng dưới, bí tiểu và phù chân.
6. Thiếu máu, sụt cân không rõ nguyên nhân
Thiếu máu có thể xảy ra với bất kỳ bệnh ung thư do tình trạng viêm mạn tính, giảm sản xuất erythropoietin và giảm chuyển hóa sắt; đặc biệt đối với bệnh ung thư cổ tử cung, thiếu máu có thể nặng nề hơn khi kèm theo tình trạng ra huyết âm đạo kéo dài. Thiếu máu thường xuyên khiến cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi và cạn kiệt năng lượng. Ngoài ra, giảm cân không rõ nguyên nhân và mất cảm giác ngon miệng cũng là các triệu chứng thường gặp của người bệnh ung thư.Ung thư cổ tử cung là bệnh có thể chữa khỏi, với tỷ lệ thành công tới 92% nếu phát hiện ở giai đoạn sớm. Thậm chí, tỷ lệ có thể đạt tới gần 100% nếu như phát hiện ở giai đoạn tiền ung thư. Tuy nhiên, đa số các trường hợp được chẩn đoán ở giai đoạn muộn, không thể chữa khỏi.
Đau vùng chậu hoặc đau lưng là dấu hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung
Ngoài ra, dù không có dấu hiệu nghi ngờ nào, bạn cũng nên thực hiện xét nghiệm tầm soát sớm ung thư cổ tử cung định kỳ và tiêm phòng vắc xin HPV ngừa ung thư cổ tử cung để thể phòng ngừa bệnh hiệu quả | vinmec | 832 |
Mối liên hệ giữa bệnh động mạch cảnh và đột quỵ
1. Động mạch cảnh và bệnh động mạch cảnh là gì?
Động mạch cảnh là một mạch máu lớn cung cấp máu cho não, mặt và cổ. Động mạch này xuất phát từ động mạch chủ ở ngực, đi dọc lên, đến cổ thì phân nhánh và đối xứng ở 2 bên cổ. Mỗi người sẽ có hai động mạch cảnh chung là động mạch cảnh chung trái và động mạch cảnh chung bên phải nằm ở mỗi bên cổ. Trên đường đi lên não, mỗi động mạch cảnh lại chia thành hai nhánh: động mạch cảnh trong và ngoài.
Bình thường, thành trong của động mạch cảnh trơn láng, nhờ đó máu có thể lưu thông dễ dàng đến não, cung cấp oxy và chất dinh dưỡng.
Bệnh động mạch cảnh hay hẹp động mạch cảnh là thuật ngữ đề cập đến tình trạng thu hẹp của các động mạch cảnh, thường do sự tích tụ của các chất béo và cặn cholesterol, hình thành các mảng bám trên thành mạch.
Bệnh động mạch cảnh là tình trạng lòng động mạch đưa máu lên não bị tắc hẹp do sự xuất hiện của các mảng xơ vữa hoặc cục máu đông.
Bình thường, thành trong của động mạch cảnh trơn láng, mềm mại. Nhờ đó máu có thể lưu thông dễ dàng đến não mà ít gặp trở ngại. Tuy nhiên ở người mắc bệnh động mạch cảnh, các mảng xơ vữa hoặc cục máu đông hình thành và phát triển trong lòng mạch sẽ cản trở đường đi của máu, gây tắc nghẽn và thiếu hụt máu lên não. Tình trạng thiếu hụt này xảy ra trong thời gian dài hoặc đột ngột đều có thể dẫn tới đột quỵ.
3. Triệu chứng và chẩn đoán bệnh động mạch cảnh
3.1 Các triệu chứng của bệnh động mạch cảnh và đột quỵ
Bệnh động mạch cảnh có thể không biểu hiện bất cứ một triệu chứng cho đến khi xảy ra đột quỵ. Trong trường hợp có triệu chứng thì thường giống như một cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA). TIA xảy do mất máu đột ngột, tạm thời đến một vùng não. Các triệu chứng tương tự như đột quỵ nhưng thường chỉ kéo dài từ vài phút đến 1 giờ và biến mất hoàn toàn trong vòng 24 giờ mà không gây thương tổn nào cho não.
Các triệu chứng của thiếu máu não thoáng qua ở người bị bệnh hẹp động mạch cảnh gồm:
– Đột ngột tê, yếu, liệt ở mặt hoặc một bên tay hoặc chân
– Giảm đột ngột chuyển động hoặc khả năng phối hợp động tác
– Khả năng tập trung của người bệnh giảm, hay nhầm lẫn
– Đau đầu, chóng mặt
– Mờ mắt, nhức mắt hoặc mất thị lực tạm thời
– Đột ngột khó nói, không nói rõ ràng hoặc nói lắp
Nếu thấy các biểu hiện này, đừng chủ quan với bệnh động mạch cảnh và nguy cơ đột quỵ. Hãy đi khám với chuyên gia Nội thần kinh để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Bệnh hẹp động mạch cảnh và đột quỵ có thể gây ra tình trạng đau đầu, chóng mặt.
3.2 Các chẩn đoán bệnh động mạch cảnh và đột quỵ
Bệnh động mạch cảnh thường rất ít biểu hiện triêu chứng, thậm chí không có triệu chứng cho đến khi bạn bị cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc đột quỵ. Do đó cần phải tầm soát căn bệnh này sớm, có vậy mới tránh được đột quỵ xảy ra và gây nguy hiểm cho người bệnh.
Kiểm tra tiếng thổi bất thường ở cổ là một cách đơn giản, an toàn được các bác sĩ áp dụng để sàng lọc chứng hẹp động mạch cảnh. Cụ thể, bác sĩ dùng ống nghe để nghe các động mạch ở cổ người bệnh. Nếu có một âm thanh bất thường xuất hiện trong động mạch có nghĩa là có dòng máu chảy hỗn loạn đang chảy trong động mạch cảnh.
Một số phương pháp cận lâm sàng thường sẽ được chỉ định để chẩn đoán bệnh này bao gồm:
– Siêu âm động mạch cảnh (tiêu chuẩn hoặc Doppler): Phương pháp này sử dụng sóng âm thanh tần số cao để quan sát các động mạch cảnh; tìm kiếm các mảng bám và cục máu đông trong động mạch nếu có. Phương pháp an toàn, không xâm lấn nên đang được ứng dụng ưu tiên chỉ định cho bệnh nhân nghi ngờ hoặc muốn tầm soát bệnh động mạch cảnh.
– Chụp mạch cộng hưởng từ (MRA): Phương pháp nhằm thu thập thông tin chính xác về não và động mạch, sau đó tạo ra hình ảnh có độ phân giải cao, thường dùng để phát hiện các dấu hiệu đột quỵ.
– Chụp mạch cắt lớp vi tính (CTA): Phương pháp sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh cắt ngang của các động mạch cảnh, não bộ.
– Chụp động mạch não (chụp động mạch cảnh): Đây được coi là tiêu chuẩn vàng để tạo hình động mạch cảnh, giúp nhìn thấy được sự thu hẹp hoặc tắc nghẽn khi thuốc cản quang được bơm vào động mạch cảnh.
Siêu âm động mạch cảnh là phương pháp thường được sử dụng để kiểm tra cấu trúc và các tổn thương ở động mạch này.
4. Cách phòng tránh đột quỵ do bệnh động mạch cảnh
Để phòng tránh đột quỵ ở những người bị mắc bệnh động mạch cảnh thì việc phát hiện sớm các bất thường ở động mạch cảnh là điều rất cần thiết và cần được làm sớm.
Bên cạnh đó, việc duy trì lối sống lành mạnh, tập luyện thể thao thường xuyên, giảm cân hợp lý cũng góp phần vào việc phòng tránh bệnh động mạch cảnh và nguy cơ đột quỵ do bệnh động mạch cảnh. | thucuc | 1,007 |
Phân bố vị trí túi thừa đại tràng
Túi thừa đại tràng là những cấu trúc dạng túi phát triển trong thành của đại tràng, thường gặp ở đại tràng sigma và đại tràng trái, cũng có thể gặp ở toàn bộ đại tràng. Khi các túi thừa này bị viêm nhiễm gây ra bệnh lý viêm túi thừa. Hình ảnh học y khoa và nội soi đại tràng có vai trò rất quan trọng trong viêm túi thừa đại tràng (VTTĐT), các phương tiện trên không chỉ giúp chẩn đoán và đánh giá VTTĐT chính xác mà còn giúp định hướng điều trị, điều trị và theo dõi diễn tiến.
1. Nguyên nhân gây ra viêm túi thừa đại tràng
Những yếu tố sau đây có thể làm tăng nguy cơ bị viêm túi thừa đại tràng:Lớn tuổi: khả năng bị viêm túi thừa của bạn tăng lên khi bạn trên 40 tuổi, điều này có thể do những thay đổi liên quan đến tuổi, chẳng hạn như sự suy giảm mức độ vững chắc và độ đàn hồi thành ruột có thể đóng góp vào tình trạng viêm túi thừa.Ăn ít chất xơ: bệnh viêm túi thừa phổ biến ở các nước công nghiệp phát triển, chẳng hạn như Mỹ, nơi mà chế độ ăn uống giàu carbohydrate tinh chế và ít chất xơ.Vận động thể lực: ít hay hạn chế vận động thể lực được cho là có liên quan đến nguy cơ hình thành túi thừa. Những lý do dẫn đến tình trạng này vẫn chưa được hiểu rõ.Béo phì: làm tăng nguy cơ xuất hiện viêm túi thừa và chảy máu túi thừa.Hút thuốc lá: làm tăng khả năng bị viêm túi thừa.
Béo phì làm tăng nguy cơ xuất hiện viêm túi thừa
2. Chẩn đoán viêm túi thừa đại tràng
Dựa vào bệnh sử và khám lâm sàng (phát hiện đau ở hố chậu trái);Xét nghiệm máu để phát hiện bạch cầu tăng - dấu hiệu cho thấy có hiện tượng nhiễm trùng;Chụp X-quang đại tràng: Xác định mức độ lan rộng của bệnh;Chụp CT: Phân biệt túi thừa viêm hoặc nhiễm trùng;Nội soi đại tràng bằng ống mềm thực hiện qua ngã hậu môn: Quan sát mặt trong của đại tràng, cung cấp thông tin bổ sung cho chẩn đoán và điều trị.
3. Phân bố và đặc điểm vị trí của túi thừa đại tràng
Vị trí túi thừa ở đại tràng (ĐT) phải là một đặc điểm nổi bật của bệnh viêm túi thừa đại tràng ở châu Á. Trong khi tỷ lệ viêm túi thừa đại tràng phải ở châu Âu chỉ chiếm khoảng 4% thì ở châu Á, tỉ lệ này lớn hơn 50%. Ở nghiên cứu của một số tác giả, tỉ lệ này là 87,8%. Tỉ lệ này tương đương với tỉ lệ của tác giả Kim với số liệu là 89,5% nhưng cao hơn so với các nghiên cứu của Tan, Law, Matshushim với số liệu dao động từ 60% đến 75%.Theo một số nghiên cứu ở phương Tây, viêm túi thừa đại tràng phải thường phát hiện ở người trẻ tuổi và tỉ lệ phát hiện bệnh hàng năm vẫn ổn định (không tăng theo tuổi), nên giả thuyết ở phương Tây cho rằng túi thừa đại tràng phải là do nguyên nhân bẩm sinh.Theo các nghiên cứu được thực hiện ở Nhật, dù tỉ lệ bệnh túi thừa đại tràng tăng theo thời gian, nhóm ĐT phải vẫn chiếm ưu thế và tăng dần. Do đó, người ta tin rằng ở chủng tộc châu Á dù túi thừa do nguyên nhân mắc phải thì vẫn nằm ở ĐT phải. Cả hai giả thuyết trên hỗ trợ cho nhau. Hiện nay người ta cho rằng ở các nước châu Á, nguyên nhân túi thừa hình thành ưu thế ở ĐT phải là do gen quy định.Theo nghiên cứu của tác giả Lý Minh Tùng và Nguyễn Văn Hải, bệnh nhân viêm túi thừa đại tràng phải của chủ yếu thuộc nhóm trẻ tuổi, bệnh nhân trẻ nhất chỉ 15 tuổi. Tần số mắc bệnh túi thừa có tăng nhưng viêm túi thừa đại tràng phải vẫn luôn chiếm ưu thế.Viêm túi thừa đại tràng trái thường chiếm tỷ lệ thấp (12,2%) và tập trung chủ yếu ở đại tràng xích ma (100%) giống các nghiên cứu khác ở châu Á.Tỉ lệ túi thừa đơn độc ở châu Á chiếm vào khoảng 40-80. Túi thừa đơn độc (chỉ có 1 túi thừa) được cho là do nguyên nhân bẩm sinh, vì thế có nhiều tác giả đề nghị xem phẫu thuật chỉ cắt túi thừa là phương pháp điều trị đúng mức cho những trường hợp VTTĐT đơn độc. Một vài tác giả đồng ý với quan điểm trên là Lee, Ngoi ở châu Á và Hildebrand, Lane, Papaziogas ở châu Âu.
Hình ảnh túi thừa đại tràng qua nội soi
4. Có điều trị dứt điểm được túi thừa?
Khi túi thừa được hình thành nó sẽ tồn tại vĩnh viễn, không có phương pháp điều trị để phòng ngừa các biến chứng của túi thừa. Một chế độ ăn giàu chất xơ giúp làm tăng khối lượng phân và phòng táo bón có thể giúp làm giảm triệu chứng.Chưa có bằng chứng về khả năng gây viêm túi thừa của các loại hạt, tuy nhiên một số bệnh nhân nếu có dấu hiệu khởi phát viêm túi thừa sau khi ăn các loại hạt thì không nên tiếp tục ăn mà nên thay bằng thực phẩm có chứa nhiều chất xơ như trái cây, rau, ngũ cốc, các loại đậu.Hiệp hội các chuyên gia về dinh dưỡng Hoa kỳ khuyến cáo rằng phụ nữ nên ăn khoảng 25 gam chất xơ và nam giới khoảng 38 gam chất xơ mỗi ngày. Bên cạnh đó việc uống nhiều nước và tập thể dục thường xuyên cũng có hiệu quả.Túi thừa đại tràng là một bệnh lý thường gặp và không nguy hiểm trừ khi có biến chứng. Mặc dù chưa có biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh nhưng có thể hạn chế sự hình thành túi thừa và biến chứng của túi thừa bằng cách ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước, tập thể dục thường xuyên...
| vinmec | 1,044 |
Chỉ số MCV và MCH thấp nói lên điều gì?
MCV và MCH là các chỉ số quan trọng trong xét nghiệm công thức máu. Vậy các chỉ số này có ý nghĩa gì? Khi chỉ số MCV và MCH thấp hoặc cao vượt mức bình thường cảnh báo điều gì về sức khỏe?
1. Tìm hiểu về chỉ số MCV và MCHĐể biết chỉ số MCV và MCH thấp hoặc cao gây ảnh hưởng như thế nào đến sức khoẻ thì trước hết bạn cần phải hiểu ý nghĩa của các giá trị này trong xét nghiệm máu.
MCV (viết tắt của cụm từ Mean Corpuscular Volume) là chỉ số thường xuất hiện trong kết quả xét nghiệm máu. Ý nghĩa của chỉ số này là dùng để chỉ thể tích trung bình của tế bào hồng cầu có trong máu.
Chỉ số MCH - Mean Corpuscular Hemoglobin là lượng huyết sắc tố (Hemoglobin) trung bình trong các tế bào hồng cầu.
Hồng cầu là tế bào chiếm số lượng lớn trong máu (99%) có chứa huyết sắc tố đỏ, giữ nhiệm vụ vận chuyển oxy và các chất dinh dưỡng đến tế nào. Đồng thời, hồng cầu cũng nhận CO2 từ mô bào và đưa về phổi để thai ra ngoài. Không chỉ vậy, các chất cặn bã cũng được hồng cầu thu nhận và đưa đến cơ quan bài tiết.
2. Chỉ số MCV và MCH thấp nói lên điều gì?
Chỉ số MCV và MCH thấp hoặc cao đều ít nhiều gây ra những ảnh hưởng đến sức khoẻ. Đôi khi, đây còn là dấu hiệu cảnh báo những bệnh lý nguy hiểm liên quan đến máu.
Chỉ số MCV
Đối với một cơ thể người trưởng thành khoẻ mạnh, chỉ số MCV bình thường là 80 - 100fl.
Chỉ số MCV thấp khi giá trị < 80fl có thể là biểu hiện của hội chứng tan máu bẩm sinh, thiếu sắt hoặc các bệnh lý liên quan đến Hemoglobin. Ngoài ra, những bệnh lý mạn tính, nhiễm độc chì, suy thận,… có thể gây thiếu máu khiến chỉ số MCV thấp hơn bình thường. Phụ nữ mang thai có chỉ số MCV thấp hơn người bình thường nên cần phải bổ sung thêm sắt theo khuyến cáo của bác sĩ chuyên khoa.
Chỉ số MCV cao khi giá trị > 100 fl cho thấy khả năng cao hồng cầu đang bị phì ra do thiếu B12 hoặc Acid Folic thường xảy ra với các trường hợp thiếu máu hồng cầu lớn.
Chỉ số MCH Ở người trưởng thành, chỉ số MCH bình thường ở mức 27 - 33 pg.
Khi MCH < 27 pg thì được coi là thấp có thể do cơ thể thiếu máu, thiếu sắt. Tình trạng này thường xảy ra với người ăn chay trường, thiếu chất dinh dưỡng, phụ nữ rối loạn kinh nguyệt dẫn đến thời gian hành kinh kéo dài, người từng phẫu thuật dạ dày hoặc mắc hội chứng Celiac,…
Khi MCH > 33 pg thì được coi là cao. Đây có thể là dấu hiệu của căn bệnh thiếu máu hồng cầu lớn hoặc cơ thể đang mắc các bệnh lý về gan, tuyến giáp, biến chứng của ung thư, nhiễm trùng, lạm dụng rượu, bia, thuốc chứa estrogen,…
3. Xét nghiệm máu kiểm tra chỉ số MCV và MCH diễn ra như thế nào?
Những trường hợp chỉ số MCV và MCH thấp hay cao đều là dấu hiệu cảnh báo những vấn đề sức khoẻ nguy hiểm. Chính vì vậy, việc xét nghiệm máu để kiểm tra giá trị các chỉ số MCV, MCH thường xuyên là việc làm cần thiết. Vì vậy, không quá khó để bạn có thể tìm được một địa chỉ thực hiện xét nghiệm kiểm tra chỉ số MCV, MCH.
Quy trình xét nghiệm máu Quy trình xét nghiệm máu kiểm tra chỉ số MCV và MCH thường được thực hiện như sau:
Bác sĩ chuyên khoa sẽ thăm khám lâm sàng, kiểm tra huyết áp, nhịp tim,… trước khi bệnh nhân thực hiện xét nghiệm.
Người bệnh đặt tay lên bàn có kê một cái gối nhỏ.
Nhân viên y tế sẽ xác định vị trí lấy máu trên cánh tay và sát trùng.
Dùng kiêm lấy một lượng máu cần thiết và cho vào ống nghiệm chuyên dụng có ghi thông tin bệnh nhân.
Vận chuyển đến phòng xét nghiệm và tiến hành phân tích.
Tuỳ vào từng loại xét nghiệm để hẹn thời gian trả kết quả với bệnh nhân.
Một số lưu ý trước khi xét nghiệm máu
Để xét nghiệm chỉ số MCV và MCH chính xác thì trước khi thực hiện, bạn cần chú ý một số vấn đề sau:
Trước khi lấy máu, nên nhịn ăn từ 6 - 8 tiếng để kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hoặc các thành phần khác. Không sử dụng rượu, bia, thuốc lá, cà phê hay các chất kích thích trước khi lấy máu.
Nên uống đủ nước trước khi xét nghiệm, tốt nhất là uống nước lọc.
Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc hay phương pháp điều trị bệnh nào thì cần phải trao đổi với bác sĩ.
Hầu hết các trường hợp chỉ bị đau nhẹ khi lấy máu và có rất ít người bị bầm ở vị trí lấy máu nên bạn không cần quá lo lắng.
Khi nhận kết quả, nếu chỉ số MCV và MCH thấp hoặc cao thì bạn cũng không nên quá lo lắng vì đôi khi các yếu tố như thức ăn, thuốc, chu kỳ kinh nguyệt,… có thể tác động đến kết quả xét nghiệm. Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số kiểm tra chuyên sâu khác để có kết luận chính xác nhất về tình trạng sức khỏe của người xét nghiệm. Theo các chuyên gia khuyến cáo đối với người trưởng thành nên khám tổng quát định kỳ 6 tháng/lần và thực hiện xét nghiệm công thức máu để đánh giá tình trạng sức khoẻ, sớm phát hiện bất thường hay bệnh lý, từ đó có can thiệp điều trị kịp thời. Ngoài ra, để đảm bảo độ chính xác của kết quả xét nghiệm kiểm tra sức sức khỏe bao gồm cả xét nghiệm chỉ số MCV và MCH, bạn nên thực hiện tại những địa chỉ uy tín. | medlatec | 1,051 |
Vì sao nên đăng ký xét nghiệm cúm A Sơn Tây tại ?
Thời điểm giao mùa hoặc khi trời lạnh là giai đoạn virus cúm A hoạt động mạnh mẽ nhất. Bên cạnh virus cúm A thì chúng ta cũng có thể bị mắc bệnh lý đường hô hấp khi nhiễm phải những loại virus khác với các biểu hiện tương tự nhau. Do đó để biết chính xác bản thân có đang bị cúm A hay không thì cần phải làm xét nghiệm. Bài viết sau đây sẽ dành cho những ai đang phân vân trong việc lựa chọn địa điểm xét nghiệm cúm A Sơn Tây.
1. Những thông tin có thể bạn chưa biết về bệnh cúm A
Nguyên nhân gây bệnh cúm A là do virus cúm A thâm nhập vào cơ thể con người và gây ra triệu chứng nhiễm trùng cấp tính đường hô hấp. Virus này được bao bọc bởi lớp vỏ glycoprotein, bao gồm 2 kháng khuyên H và N. Chúng có thể tự ghép nối với nhau để tạo thành các chủng virus cúm A khác nhau, điển hình là Cúm A/H1N1, A/H3N2, A/H5N1, A/H7N9,... đã từng gây nên những đại dịch nguy hiểm trong quá khứ.
Biểu hiện của bệnh cúm A khá giống với cảm cúm thông thường nhưng lại có mức độ nguy hiểm cao hơn. Ban đầu triệu chứng của cúm A chỉ ở thể nhẹ, ảnh hưởng chủ yếu ở vùng họng, mũi gây đau họng, ho, nghẹt mũi hay chảy nước mũi,... ngoài ra còn khiến cơ thể mệt mỏi, đau cơ.
Sang đến giai đoạn nặng hơn bệnh nhân có nguy cơ cao gặp phải các biến chứng như viêm phổi, viêm phế quản, li bì, co giật, suy hô hấp và tình trạng này thường gặp nhất là ở trẻ em.
Virus cúm A có khả năng tồn tại rất lâu ở môi trường bên ngoài, khả năng biến chủng nhanh, có thể lây từ gia súc, gia cầm sang con người, từ người sang người nên dễ bùng phát thành dịch trên diện rộng.
2. Các phương pháp xét nghiệm cúm A
Xét nghiệm cúm A nên được tiến hành trong những phòng thí nghiệm chuyên dụng. Ngoài phương pháp xét nghiệm chuyên sâu, test cúm A còn có loại test nhanh bằng mẫu bệnh phẩm hô hấp.
Sau đây là các phương pháp xét nghiệm cúm A được ứng dụng nhiều nhất hiện nay:
Phương pháp RT-PCR: kỹ thuật này có độ nhạy rất cao giúp kiểm tra tình trạng nhiễm virus trong cơ thể người bệnh. Thời gian nhận kết quả là sau khoảng 4 - 6 giờ, có thể dùng để phân biệt các loại cúm gây ra bởi những nguyên nhân khác nhau;
Xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang: kết quả sẽ được trả ra trong vòng vài giờ kể từ khi nhận mẫu. So với phương pháp RT-PCR thì độ nhạy thấp hơn, hiệu suất của xét nghiệm sẽ do chất lượng của mẫu bệnh phẩm và trình độ chuyên môn của kỹ thuật viên thực hiện quyết định;
Test nhanh (RIDTs): kết quả có nhanh chỉ sau từ 10 - 15 phút nhưng độ chính xác không cao. Hiệu suất xét nghiệm tùy thuộc vào thời gian bị cúm, độ tuổi bệnh nhân, loại virus mắc phải và loại mẫu bệnh phẩm là gì.
Trong trường hợp cơ thể của bạn xuất hiện các triệu chứng của cúm A thì hãy nhanh chóng đi xét nghiệm để được chẩn đoán chính xác. Ngoài ra nếu có các dấu hiệu như thở nhanh, thở gấp, tim đập nhanh, đau tức ngực,... thì cần đi cấp cứu ngay. Cúm A nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như suy đa phủ tạng, suy hô hấp cấp tính, viêm phổi nặng, nguy cơ tử vong là rất cao.
3. Cách để phòng ngừa nhiễm cúm A bạn nên áp dụng ngay
Hiện vẫn chưa có loại thuốc hay phương pháp nào giúp đặc trị cúm A, do đó chúng ta phải tự thực hiện các biện pháp cần thiết để phòng ngừa rủi ro mắc phải loại cúm này, ví dụ như:
Giảm thiểu khả năng mắc cúm A bằng cách giữ gìn vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng sát khuẩn trước khi ăn, sau khi sử dụng đồ ở nơi công cộng, hạn chế đưa tay lên vùng mắt mũi miệng, vệ sinh nơi ở, môi trường làm việc sạch sẽ, thoáng đãng;
Tránh tụ tập nhiều ở nơi đông người và hạn chế đi tới nơi có yếu tố dịch tễ;
Tăng cường sức đề kháng bằng cách bổ sung hoa quả, rau xanh, uống đủ nước mỗi ngày và duy trì thói quen luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên;
Khi đi ra ngoài nên sử dụng khẩu trang che kín mũi miệng, nhất là khi ra những nơi đông người;
Nếu có các dấu hiệu nghi ngờ đang mắc cúm A, bạn nên chủ động cách ly với những người xung quanh để tránh nguy cơ lây nhiễm cho người thân và cộng đồng;
Nên tiêm vắc xin phòng bệnh cúm định kỳ hàng năm. Vắc xin sẽ bắt đầu phát huy hiệu quả từ 2 - 3 tuần sau khi tiêm và kéo dài hiệu quả từ 6 - 12 tháng. Vì virus cúm A có khả năng biến đổi linh hoạt thành các chủng khác nhau nên cần tiêm nhắc lại mỗi năm.
Nhìn chung nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách từ sớm, cúm A có thể tiến triển thành những biến chứng nguy hiểm, nhất là ở những trường hợp nguy cơ cao như trẻ nhỏ, người già, người có hệ miễn dịch kém và đang mắc bệnh mạn tính. Trong lịch sử cũng đã ghi nhận trường hợp cúm A bùng phát thành đại dịch gây ra rất nhiều cái chết cho nhân loại. | medlatec | 991 |
Ngứa xung quanh nhũ hoa khi cho con bú
Ngứa xung quanh nhũ hoa khi cho con bú khiến cho mẹ khó chịu và ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động hàng ngày. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng ngứa này do nhiều vấn đề, có thể do viêm da cơ địa, vệ sinh nhũ hoa không sạch sẽ, chọn áo ngực không phù hợp,...
1. Nguyên nhân ngứa xung quanh nhũ hoa khi cho con bú
1.1 Viêm da cơ địa. Khi mẹ bị viêm da cơ địa sẽ không tránh được tình trạng nhũ hoa hay vùng da xung quanh đó ngứa ngáy khó chịu. Cảm giác ngứa có thể đi kèm với phát ban ngoài cùng những vết rộp nhỏ trên da, có tiết dịch hoặc có vảy cứng.1.2 Vệ sinh nhũ hoa không sạch sẽ. Việc vệ sinh nhũ hoa và vùng da xung quanh nhũ hoa không đúng cách sẽ là nguyên nhân gây ra tình trạng ngứa, đau rát và tróc vảy. Một số bà mẹ nghĩ rằng nhũ hoa là một nơi không tiếp xúc bên ngoài và cũng không tiết dịch như vùng kín nên sẽ sạch sẽ và không cần thay áo lót thường xuyên. Tuy nhiên, khi cho con bú, có thể sữa sẽ đọng lại, việc không vệ sinh sạch sẽ, sẽ khiến cho cặn bẩn tích tụ và gây ngứa xung quanh nhũ hoa.1.3 Mẹ mắc một số bệnh lý về da. Viêm da tiếp xúc là tình trạng do nhũ hoa của bà bầu có thể tiếp xúc với một số loại chất gây kích thích như sữa tắm, xà phòng giặt đồ, sợi len áo lót, nước hoa, chất tẩy rửa, sợi nhân tạo,... gây ngứa trên da vùng xung quanh nhũ hoa, xuất hiện những vết phồng rộp nhỏ và phát ban, sau đó dần hình thành các vảy cứng.1.4 Áo ngực không phù hợp. Mặc áo ngực không phù hợp với kích thước và chật chội cũng chính là một trong những nguyên nhân gây ngứa nhũ hoa sau. Bên cạnh đó, áo ngực chật cọ xát nhiều ngày sẽ khiến tình trạng viêm nhiễm trở nên trầm trọng hơn.1.5 Bệnh ung thư vú dạng viêm. Ngứa xung quanh nhũ hoa khi cho con bú và vùng đầu ti có thể là triệu chứng của bệnh lý nghiêm trọng như ung thư vú dạng viêm. Đây là một dạng ung thư vú hiếm gặp có thể gây ngứa núm vú và tuyến vú. Những triệu chứng đầu tiên có thể rất giống với chứng viêm da dị ứng, do vậy có thể nhầm lẫn giữa hai bệnh. Ngoài triệu chứng ngứa, các mẹ cần quan sát tình trạng như:Da ngực có đỏ. Có xuất hiện khối u ở vú. Núm vú bị thụt. Núm vú tiết dịch. Da ở núm vú và vú thay đổi. Bên cạnh đó, cảm giác ngứa và nóng ở vùng ngực cũng có thể là dấu hiệu ung thư vú.
2. Xử trí tình trạng ngứa xung quanh nhũ hoa khi cho con bú
Một số biện pháp giúp giảm tình trạng ngứa xung quanh nhũ hoa khi cho con bú bao gồm:Không nên sử dụng xà phòng để rửa núm vú và quầng vú những tháng cuối thai kỳ, bởi vì xà phòng có thể khiến núm vú bị kích thích, khô hơn. Khi bắt đầu cho trẻ bú thì sự khó chịu sẽ tăng lên.Vệ sinh sạch sẽ vùng nhũ hoa mỗi lần cho trẻ bú xong và cần lau khô. Có thể sử dụng một vài giọt sữa mẹ thoa lên và để tự khô nhằm tránh vùng khô nứt và gây ngứa.Nên để cho nhũ hoa được tiếp xúc với không khí, lựa chọn áo ngực có kích thước phù hợp và không nên mặc quá chật.Trong thời gian cho con bú, vùng ngực thường sẽ bị cương cứng lên, vì vậy việc massage chính là cách giúp cho bầu ngực chắc khỏe hơn, chườm nóng trước khi cho bé bú cũng giúp cho sữa về nhanh hơn và phòng tránh được ngứa nhũ hoa.Nên bổ sung đầy đủ các dưỡng chất và vitamin từ những thực phẩm hàng ngày để tăng cường sức đề kháng cơ thể.Nếu như tình trạng ngứa khó chịu kéo dài thì cần đi khám để tìm nguyên nhân và có thể can thiệp kịp thời.Tóm lại, ngứa xung nhũ hoa khi cho con bú có nhiều nguyên nhân gây ra mà phổ biến nhất là do vệ sinh không đúng cách và chọn áo ngực không phù hợp. Vì vậy, sau khi cho con bú xong các mẹ cần vệ sinh sạch sẽ vùng da đầu nhũ hoa và vùng da xung quanh để hạn chế viêm nhiễm. | vinmec | 794 |
Thuốc Imruvat 5 là thuốc gì? Công dụng thuốc Imruvat 5
Thuốc Imruvat 5 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Imidapril hydroclorid. Imruvat 5 thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin ACE, thường được chỉ định để điều trị tăng huyết áp. Imruvat 5 được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Sa. Vi (Việt Nam).
1. Thuốc Imruvat 5 công dụng là gì?
Thuốc Imruvat 5 có thành phần chính là Imidapril, có tác dụng ngăn chặn sự hình thành của angiotensin II nhờ đó giúp làm giảm huyết áp ở một số trường hợp nhất định.Thuốc Imruvat 5 được chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Điều trị chứng tăng huyết áp;Điều trị tăng huyết áp ở nhu mô thận.Chống chỉ định sử dụng thuốc Imruvat 5 cho các đối tượng sau:Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc (đặc biệt là Imidapril);Người có tiền sử phù mạch do dùng chất ức chế men chuyển;Phụ nữ cho con bú và trẻ em.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Imruvat 5
Cách dùng: Người bệnh dùng thuốc Imruvat 5 bằng đường uống. Uống 15 phút trước bữa ăn, khi bụng trống. Tuy nhiên, khi mới bắt đầu điều trị, liều đầu tiên nên được dùng trước khi đi ngủ.Liều dùng gợi ý:Liều ban đầu: dùng thuốc Imruvat 5mg mỗi ngày một lần. Liều đầu tiên tốt nhất dùng trước khi đi ngủ.Liều duy trì: dùng thuốc Imruvat 10mg mỗi ngày, liều tối đa 20mg/ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Imruvat 5
Trong quá trình điều trị tăng huyết áp bằng thuốc Imruvat 5, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, ngứa ran, rối loạn giấc ngủ (phổ biến nhất);Hệ tiêu hóa: loét miệng, rối loạn vị giác, viêm tuyến tụy;Hệ hô hấp: Ho khan và các triệu chứng ở đường hô hấp trên khác;Da: Phát ban, tái da, rụng tóc, phù mạch, rối loạn tâm trạng;Sinh dục niệu: Suy thận, rối loạn máu và protein niệu;Tim: Đau ngực, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực;Cơ xương khớp: Đau nhức, chuột rút cơ bắp.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Imruvat 5
Để đảm bảo tính hiệu quả cũng như an toàn trong quá trình dùng thuốc Imruvat 5, nên thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng sau:Dị ứng hoặc có nguy cơ dị ứng với thành phần Imidapril trong thuốc;Hẹp mạch máu;Bị tắc nghẽn lưu lượng máu, hiện tượng cổ trướng;Tiền sử hạ huyết áp thái quá hoặc thoáng qua;Bệnh nhân suy thận nặng, hẹp động mạch thận hai bên;Đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú (không sử dụng).
5. Tương tác của thuốc Imruvat 5
Để dùng thuốc Imruvat 5 an toàn, dưới đây là một số lưu ý về tương tác thuốc:Dùng chung với các thuốc lợi tiểu bổ sung kali, thuốc thay thế kali, các thuốc tăng kali huyết khác sẽ làm tăng nồng độ kali trong máu;Khi dùng với thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) sẽ làm giảm công dụng hạ huyết áp hoặc gây ra các tác dụng phụ bất lợi cho thận.Trên đây là các thông tin cần biết về thuốc chống tăng huyết áp Imruvat 5, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng để đảm bảo hiệu quả điều trị tốt nhất. | vinmec | 581 |
Bí quyết trị đau đầu khi mang thai an toàn và hiệu quả
Trong thời gian mang bầu, nhiều chị em phụ nữ phải đối mặt với tình trạng đau nhức đầu dai dẳng không khỏi. Tuy nhiên, mẹ bầu không thể tự ý sử dụng thuốc trị đau đầu bừa bãi, điều này có thể ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như sự phát triển của thai nhi. Bài viết sẽ mang tới một vài bí quyết trị đau đầu khi mang thai an toàn và hiệu quả.
1. Tại sao phụ nữ mang thai hay bị đau đầu?
Chắc hẳn nhiều người thắc mắc tại sao phụ nữ mang thai thường phải đối mặt với những cơn đau nhức đầu? Trên thực tế, hiện tượng này xảy ra với nhiều nguyên nhân khác nhau, để điều trị dứt điểm, chúng ta cần nắm được nguyên nhân gây bệnh.
1.1. Do những thay đổi tự nhiên trong thai kỳ
Một trong những lý do gây ra hiện tượng đau đầu ở phụ nữ mang thai là do hormone trong cơ thể thay đổi, nhất là trong những tháng đầu tiên của thai kỳ. Thông thường, trong giai đoạn đầu mang thai, chị em sẽ cảm nhận rõ cơn đau nửa đầu. Bên cạnh đó, chị em cũng hay buồn nôn, khó chịu trong người. Một số thống kê đã chỉ ra rằng gần 80% thai phụ phải đối mặt với vấn đề đau nhức đầu khi có thai. Sau ba tháng đầu, tình trạng đau đầu dần thuyên giảm và không ảnh hưởng quá nhiều tới sinh hoạt, sức khỏe của bạn.
Nếu bạn hay bị đau nhức đầu trong 3 tháng cuối của thai kỳ thì nguyên nhân chính là do sự gia tăng trọng lượng của em bé. Cụ thể, thai nhi càng phát triển thì quá trình lưu thông máu trong cơ thể người mẹ có thể chịu đôi chút ảnh hưởng. Chính vì thế máu truyền tới não không đều đặn như bình thường, gây ra hiện tượng đau nhức đầu.
1.2. Do bệnh lý
Các bác sĩ cũng cho biết hiện tượng đau đầu ở phụ nữ mang thai có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý nghiêm trọng, ví dụ như trầm cảm hoặc viêm xoang. Đối với phụ nữ ngoài 35 tuổi, khi mang thai, bạn nên theo dõi những triệu chứng bất thường. Nếu bị đau nhức đầu liên tục không khỏi, chúng ta nên chủ động đi khám, đây có thể là dấu hiệu của bệnh tiền sản giật, đây là một tình trạng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi, cần phải được tầm soát định kỳ và kiểm soát chặt chẽ nếu mắc phải.
Như vậy mọi người không thể chủ quan với tình trạng đau đầu khi mang thai để bảo vệ sức khỏe cho hai mẹ con.
1.3. Do thói quen sinh hoạt kém lành mạnh
Bên cạnh hai lý do kể trên, thói quen sinh hoạt kém lành mạnh cũng dẫn tới hiện tượng đau nhức đầu ở phụ nữ mang thai. Tốt nhất chị em nên xây dựng chế độ sinh hoạt điều độ, khoa học, như vậy em bé trong bụng sẽ có cơ hội phát triển toàn diện.
Cụ thể, mẹ bầu không nên ăn đêm hoặc sử dụng các loại đồ ăn nhanh nhiều dầu mỡ, đồ uống chứa chất kích thích,… Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng các thực phẩm kể trên thường khiến hệ thần kinh căng thẳng, ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ và gây triệu chứng đau nhức đầu.
2. Bí quyết điều trị tình trạng đau đầu khi mang thai
Không thể phủ nhận rằng hiện tượng đau đầu khi mang thai ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống cũng như tinh thần của mẹ bầu. Đó là lý do vì sao chúng ta nên kiểm soát tốt tình trạng đau nhức đầu xảy ra đối với phụ nữ đang mang thai.
Trên thực tế, mẹ bầu thường ưu tiên sử dụng những bí quyết kiểm soát cơn đau đầu từ dân gian thay vì điều trị bằng thuốc. Nhờ vậy, sức khỏe và sự phát triển toàn diện của bé sẽ không chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Phụ nữ mang thai có thể tham khảo một vài bí quyết kiểm soát cơn đau đầu dưới đây.
2.1. Những bí quyết giúp mẹ bầu thư giãn tinh thần
Trước hết, mẹ bầu nên “bỏ túi” một vài bí quyết nhỏ để tinh thần thoải mái và thư giãn trong suốt khoảng thời gian mang thai. Trong đó tắm nước nóng là một trong những phương pháp thư giãn, giảm đau nhức đầu cực kỳ hiệu quả. Mọi người nên lựa thời điểm thích hợp trong ngày để tắm và thư giãn nhé! Tuy nhiên, đây chỉ là phương pháp kiểm soát cơn đau đầu tạm thời chứ không thể điều trị dứt điểm bệnh.
Bên cạnh đó, nếu bạn bị đau đầu khi mang thai, hãy thử uống một cốc trà gừng ấm nóng và dành thời gian nằm nghỉ ngơi. Sau khoảng 15 - 30 phút, cơn đau sẽ dịu đi đáng kể, tinh thần của mẹ bầu thoải mái, vui vẻ hơn. Ngoài ra, chị em có thể tham khảo và sử dụng các loại túi chườm hoặc các loại tinh dầu giúp tinh thần thoải mái, thư giãn, giảm tình trạng đau nhức đầu.
2.2. Thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày
Như đã phân tích ở trên, thói quen sinh hoạt kém lành mạnh là một nguyên nhân dẫn tới hiện tượng đau đầu của phụ nữ đang mang thai. Các bác sĩ thường khuyến khích mẹ bầu dành thời gian vận động, tập luyện thể dục, thể thao. Thói quen này không chỉ giải tỏa căng thẳng, áp lực về thần kinh mà còn giúp thai phụ sinh nở dễ dàng hơn. Một số môn thể thao phù hợp với phụ nữ mang thai là: thiền, đi bộ hoặc tập yoga,…
Hàng ngày bạn nên cố gắng duy trì tinh thần thoải mái, vui vẻ, bởi vì những căng thẳng, mệt mỏi ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của hệ thần kinh, gây đau nhức đầu ở phụ nữ mang thai.
2.3. Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng
Để kiểm soát tình trạng đau đầu khi mang thai, mọi người nhớ quan tâm và xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học nhé! Một số thực phẩm kiểm soát cơn đau nhức đầu hiệu quả là: khoai tây, quả anh đào,… Mẹ bầu nên tìm mua và bổ sung vào thực đơn ăn uống hàng ngày nhé! Đặc biệt, để quá trình vận chuyển máu lên não diễn ra thuận lợi, chúng ta nên bổ sung thêm những thực phẩm giàu sắt vào chế độ ăn uống của mẹ bầu.
Hy vọng rằng qua bài viết này chúng ta đã “bỏ túi” thêm nhiều bí quyết điều trị đau đầu khi mang thai hiệu quả mà an toàn. Mẹ bầu chỉ sử dụng thuốc khi được bác sĩ kê đơn và hướng dẫn chi tiết để bảo vệ sức khỏe, sự phát triển của em bé. | medlatec | 1,190 |
Bệnh cường giáp nên ăn gì để hỗ trợ điều trị bệnh tốt nhất?
Tuy bệnh cường giáp không thể chữa khỏi bằng chế độ dinh dưỡng song những bữa ăn lành mạnh với thực phẩm tốt có thể hỗ trợ điều trị bệnh, giảm triệu chứng và biến chứng tốt hơn. Dưới đây là những lời khuyên của chuyên gia dinh dưỡng về vấn đề bệnh cường giáp nên ăn gì và kiêng gì.
1. Giải đáp: Bệnh cường giáp nên ăn gì?
Những thực phẩm sau giúp người bệnh kiểm soát triệu chứng tốt hơn.
1.1. Hoa quả cung cấp chất oxy hóa
Các loại rau củ quả là nguồn cung cấp chất chống oxy hóa tự nhiên rất phong phú, chúng rất cần thiết với hệ miễn dịch của con người. Hơn nữa, bổ sung tăng cường chất chống oxy hóa còn hỗ trợ cân bằng hormone tuyến giáp - điều mà người bệnh cường giáp mong muốn.
Những loại rau củ sau giàu chất oxy hóa và bạn nên sử dụng bổ sung hàng ngày:
Các loại quả: cam, quýt, dâu tây,...
Các loại rau củ: ớt chuông, cải xoăn, rau chân vịt, rau bina, bí đỏ.
1.2. Thực phẩm giàu vitamin D và Omega 3
Hai nhóm dinh dưỡng này là bộ đôi quan trọng trong việc điều hòa hoạt động của tuyến giáp và tăng cường sức khỏe nói chung cho cả cơ thể lẫn tuyến giáp. Hấp thu Vitamin D giúp con người sử dụng Canxi tốt hơn, phòng ngừa loãng xương - một trong những biến chứng cường giáp thường gây ra.
Loại thực phẩm chứa nhiều cả Vitamin D lẫn Omega 3 là cá hồi, người bệnh cường giáp nên tăng cường ăn. Ngoài ra, các loại nấm, trứng, hạt óc chó, dầu hạt lanh, dầu ô liu,… cũng rất giàu dinh dưỡng.
1.3. Sữa và chế phẩm từ sữa
Triệu chứng rối loạn chuyển hóa canxi ở người cường giáp sẽ được khắc phục, giảm nguy cơ biến chứng loãng xương, giòn xương với dinh dưỡng có từ sữa. Bạn có thể sử dụng rất nhiều sản phẩm từ sữa thơm ngon, dễ hấp thu như: sữa ít béo, sữa chua, phô mai,…
Một số bệnh nhân thiếu enzyme tiêu hóa có thể bị đầy hơi, khó tiêu khi uống sữa hoặc ăn sản phẩm từ sữa, nguồn thực phẩm thay thế để bổ sung canxi là từ rau xanh.
1.4. Thực phẩm giàu kẽm
Tuyến giáp hoạt động quá mức thường khiến cơ thể thiếu hụt kẽm, vấn đề này sẽ gây cản trở sự phân chia tế bào, phân hủy carbohydrate,… Vì thế, người bệnh cường giáp cần bổ sung tăng cường kẽm từ các loại thực phẩm như: hạt óc chó, hạnh nhân, hạt lanh, hạt bí ngô,…
1.5. Đạm thực vật
Nhiều người cho rằng, thịt động vật mới là nguồn giàu đạm mà cơ thể cần. Thế nhưng với người mắc bệnh cường giáp, thịt các loại là thực phẩm nên hạn chế nên nguồn đạm thay thế sẽ là nguồn thực vật. Một loại rau chứa lượng đạm rất lớn đó là đậu hạt, nó đã được y học chứng minh an toàn với người cường giáp, hơn nữa còn có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh.
1.6. Các loại rau họ cải
Ăn nhiều rau họ cải như bắp cải, bông cải xanh làm giảm hoạt động của tuyến giáp và hormone mà tuyến giáp sản xuất ra, vì thế triệu chứng bệnh cũng được ngăn chặn tốt hơn.
Cần lưu ý không nên sử dụng quá nhiều loại thực phẩm này, nhất là những người bị suy giáp có thể tiến triển bệnh nặng hơn.
2. Bệnh cường giáp không nên ăn gì?
Ngoài nắm được bệnh cường giáp nên ăn gì, bệnh nhân cũng cần tránh một số thức ăn.
Những loại thực phẩm sau sẽ kích thích tuyến giáp hoạt động mạnh hơn, tăng nguy cơ biến chứng bệnh. Vì thế cần hạn chế tối đa hoặc dừng hoàn toàn trong thời gian điều trị bệnh này.
2.1. Caffein
Caffeine rất tốt cho tinh thần, giúp chúng ta làm việc hiệu quả. Thế nhưng với bệnh nhân tuyến giáp, Caffeine lại vô cùng có hại, nó khiến cơ thể hoạt động nhanh hơn bình thường, tỏa ra nhiều nhiệt và kích thích tuyến giáp tăng tiết hormone Thyroxin.
Thay vào sử dụng cà phê hay trà, bạn nên chọn uống nước lọc hoặc nước ép trái cây.
2.2. Thực phẩm nhiều Iot
Iot là chất làm tăng hoạt động của tuyến giáp - điều không hề tốt với bệnh nhân cường giáp. Vì thế người bệnh nên tránh những loại thực phẩm giàu Iot như: hải sản, rong biển, tảo bẹ,…
2.3. Đường
Đường nên hạn chế là đường tinh luyện, đường múa, đường Fructose từ thực phẩm, nó làm tăng mức độ triệu chứng và diễn tiến bệnh cường giáp.
2.4. Chất béo chuyển hóa và chất béo bão hòa
Cơ thể bệnh nhân nếu nạp vào lượng chất béo chuyển hóa, chất béo bão hòa quá lớn thì bệnh càng diễn tiến trầm trọng hơn. Vì thế, cần hạn chế những loại thực phẩm chứa nhiều chất béo này như: thịt đỏ, thức ăn nhanh, bánh ngọt, thực phẩm chiên xào, thức ăn chế biến rán nhiều lần,…
2.5. Rượu bia
Cồn nói chung làm giảm sự hấp thu Canxi của cơ thể, điều này rất nguy hiểm với người bệnh cường giáp bởi nó có thể gây loãng xương, gãy xương, xương thủy tinh,…
3. Gợi ý thực đơn cho người bệnh cường giáp
Chế độ ăn uống sau cần kết hợp với tích cực điều trị mới đem lại kết quả tốt nhất cho tình trạng bệnh cường giáp.
Bữa sáng
Bữa sáng bạn có thể bổ sung canxi bù lại lượng thiếu hụt do cường giáp gây ra bằng ngũ cốc ăn kèm với sữa.
Bữa phụ buổi sáng
Bữa ăn nhẹ nạp năng lượng này người bệnh cường giáp nên chọn hoa quả để bổ sung chất chống oxy hóa, tăng cường miễn dịch và sức khỏe chung.
Bữa trưa
Đây là bữa mà bạn cần bổ sung nhiều protein và năng lượng đảm bảo cho hoạt động cơ thể. Thực phẩm được gợi ý là loại thực phẩm giàu Protein như: đậu nành, đậu hà lan, thịt nạc, cá,…
Ngoài ra, có thể chế biến chúng với những loại rau gia vị như hương thảo, húng quế, kinh giới,… có khả năng cải thiện chức năng tuyến giáp, kháng viêm và phục hồi bệnh tốt.
Bữa phụ buổi chiều
Khi tuyến giáp hoạt động quá mức khiến lượng kẽm trong cơ thể thấp xuống mức báo động thì bữa ăn này được dùng để bổ sung. Bạn nên ăn quả óc chó hoặc hạnh nhân, kết hợp với sữa chua, sinh tố hoặc hạt lanh để đảm bảo dinh dưỡng tốt hơn.
Bữa tối
Bữa tối phù hợp cho người bệnh cường giáp là 1 bát bông cải xanh hoặc hoặc 1 bát bắp cải, 1 bát súp cùng 2 miếng bánh. Bạn nên đảm bảo mỗi ngày có thể ăn ít nhất 1 bữa với bông cải xanh, súp lơ để giảm hoạt động quá mức của tuyến giáp.
Nắm được bệnh cường giáp nên ăn gì và kiêng gì sẽ giúp kiểm soát bệnh tốt hơn. Hãy tham khảo thêm ý kiến của chuyên gia y tế hoặc bác sĩ nếu cần hỗ trợ cụ thể hơn để xây dựng chế độ ăn uống hàng ngày. | medlatec | 1,227 |
Cảnh báo các thói quen dễ gây đột quỵ cần tránh
Đột quỵ là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Nguy hiểm hơn, bệnh có xu hướng gia tăng và ngày càng trẻ hóa. Vì vậy, mỗi người cần tránh các thói quen dễ gây đột quỵ sau đây.
1. Dấu hiệu đột quỵ cần biết
Dưới đây là một trong những biểu hiện của bệnh đột quỵ não mà mọi người nên chú ý để kịp thời sơ cứu nhanh, đúng cách:
– Không thể cười bình thường, một bên mặt bị liệt, méo và chảy xệ. Người đối diện nhìn sẽ thấy rõ mặt mất cân đối.
– Không thể tự nâng tay qua đầu, chân tay tê liệt và khó cử động, một số người bị liệt hẳn một bên cơ thể.
– Người bệnh bị đau đầu dữ dội, cơn đau nghiêm trọng kèm theo cảm giác hoa mắt, chóng mặt, dễ té ngã.
– Mí mắt bị sụp, mắt nhìn mờ, có thể ở một mắt hoặc cả hai.
– Khẩu hình miệng lệch, méo miệng, nói ngọng, nói không tròn câu, rõ chữ.
2. Cảnh báo một số thói quen dễ gây đột quỵ
2.1. Thức khuya là thói quen dễ gây đột quỵ
Thức khuya thường xuyên làm đồng hồ sinh học của tim và mạch máu não rối loạn. Điều này khiến cơ thể tiết ra nhiều adrenaline và norepinephrine khiến mạch máu co lại, hạn chế sự lưu thông của máu từ đó gây đột quỵ.
2.2. Béo phì, lười vận động làm tăng nguy cơ đột quỵ (đặc biệt ở người trẻ)
Ăn uống không điều độ, ít tập thể dục thể thao khiến nhiều người trẻ bị thừa cân, béo phì. Một nghiên cứu cho thấy có khoảng 10% người bệnh đột quỵ trẻ tuổi có yếu tố thừa cân với chỉ số BMI > 30. Thừa cân, béo phì kéo theo nhiều hệ lụy với sức khỏe như bệnh tim, huyết áp cao, tiểu đường, mỡ máu. Các yếu tố này đều là yếu tố nguy cơ cao gây đột quỵ.
Bên cạnh đó, lối sống ngồi nhiều, ít vận động, ít tham gia các hoạt động thể dục thể hóa khiến chất dinh dưỡng không được chuyển hóa, lâu ngày làm mỡ tích tụ, gây thừa cân, béo phì.
2.3. Ăn các món nhiều dầu mỡ
Phần lớn những cơn đột quỵ có liên quan đến sự tích tụ mỡ và hình thành các mảng xơ vữa động mạch, từ đó khiến quá trình cung cấp máu tới não tắc nghẽn. Thực phẩm có lượng dầu mỡ cao góp phần hình thành xơ vữa động mạch và gây ra đột quỵ.
Chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa trong các thực phẩm chế biến sẵn như xúc xích, thịt hộp; bơ; bánh quy; đồ chiên rán với nhiều dầu mỡ là thủ phạm chính.
Vì vậy, mỗi người nên xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, cân bằng để bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa đột quỵ:
– Tăng cường rau xanh, củ, hoa quả và các loại đậu, ngũ cốc
– Tăng cường ăn thịt trắng, cá và hạn chế thịt mỡ, thịt đỏ
– Nên chế biến theo dạng luộc, hấp, chiên không dầu
Ăn các món chiên rán nhiều dầu mỡ gây ra nhiều vấn đề với sức khỏe trong đó làm tăng nguy cơ đột quỵ
2.4. Ăn quá mặn
Chế độ ăn mặn là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới huyết áp cao. Huyết áp cao lại là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây đột quỵ. Bên cạnh đó, chế độ ăn nhiều đường cũng không tốt cho sức khỏe mạch máu và sức khỏe tổng thể.
Tốt nhất nên ăn nhạt, hạn chế muối và đường để hạn chế nguy cơ đột quỵ cùng nhiều bệnh lý khác.
2.5. Hút thuốc
Chuyên gia cảnh báo hút thuốc làm tăng 90% nguy cơ đột quỵ do thiếu máu não cục bộ. Nguy hiểm hơn, hút thuốc không chỉ ảnh hưởng sức khỏe người hút mà còn tác động tới những người ngửi phải khói thuốc.
2.6. Lạm dụng rượu
Các nghiên cứu chỉ ra rằng, người thường xuyên uống rượu, uống với lượng lớn có nguy cơ đột quỵ tăng 22%. Để bảo vệ sức khỏe, cách tốt nhất là cai rượu và nói không với rượu bia, đồ uống có cồn.
Lạm dụng rượu khiến sức khỏe suy kiệt, khả năng đối mặt với đột quỵ rất cao
2.7. Ngồi quá lâu, ít vận động đi lại cũng là thói quen dễ gây đột quỵ
Ngồi lâu một chỗ khiến mỡ tích tụ gây béo, máu lưu thông chậm. Điều này làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, mạch máu não.
Vì vậy, hãy bắt đầu hình thành thói quen vận động mỗi ngày. Bắt đầu từ việc đi thang bộ thay vì thang máy, đi bộ nhiều hơn để cơ thể làm quen. Sau đó có thể tăng cường độ tập luyện, kết hợp đạp xe, bơi lội, aerobics, yoga, …
Lưu ý rằng, bạn nên tập phù hợp với thể trạng cơ thể, tránh gắng sức tạo áp lực cho cơ thể.
3. Những điều nên và không nên làm khi người thân có dấu hiệu đột quỵ
3.1. Nên làm
Khi nhận thấy người thân, người xung quanh có dấu hiệu cảnh báo đột quỵ, cần nhanh chóng thực hiện các thao tác sau:
– Gọi cấp cứu
– Đỡ người bệnh nhẹ nhàng, đặt xuống vị trí nhất định, đảm bảo xung quanh không có vật nguy hiểm.
– Trong trường hợp người bệnh còn tỉnh táo, hãy trấn an tinh thần và động viên người bệnh thở đều. Đồng thời nới lỏng quần áo, cởi bỏ bớt trang sức phụ kiện để người bệnh thoải mái.
– Trong trường hợp người bệnh hôn mê, hãy kiểm tra hơi thở của họ, nếu ngưng thở cần thực hiện hô hấp nhân tạo trong khi chờ nhân viên y tế tới hỗ trợ.
– Luôn luôn bên cạnh túc trực, theo dõi các triệu chứng bất thường để sau đó báo với nhân viên y tế.
3.2. Không nên làm
Bên cạnh những việc nên làm, mọi người cũng nên lưu ý một số việc không nên làm khi gặp người có triệu chứng đột quỵ như sau:
– Không rung lắc, di chuyển người bệnh quá mạnh
– Tuyệt đối không bấm huyệt, cạo gió, chích kim vào đầu ngón tay
– Để tránh bị tắc nghẽn đường thở, không cho bệnh nhân ăn hoặc uống bất kì thứ gì
– Không tự ý cho bệnh nhân uống thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ
Thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ phát hiện kịp thời các vấn đề sức khỏe bất thường từ đó có phương án dự phòng sớm
Đột quỵ không loại trừ một ai, vì vậy, mỗi người nên chú ý chăm sóc sức khỏe, loại bỏ thói quen dễ gây đột quỵ đồng thời cần chủ động thăm khám định kỳ. | thucuc | 1,209 |
Công dụng thuốc Ditacol
Thuốc Ditacol được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính trong mỗi viên thuốc gồm có Paracetamol 500mg, Pseudoephedrin hydroclorid 30mg và Clorpheniramin maleat 2mg. Vậy thuốc Ditacol là thuốc gì, thuốc có công dụng gì và cách sử dụng thuốc như thế nào?
1. Thuốc Ditacol là thuốc gì?
Thuốc Ditacol thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid. Mỗi thành phần trong thuốc đều có tác dụng riêng:Paracetamol trong thuốc Ditacol là một loại thuốc giảm đau hạ sốt không steroid.Pseudoephedrine hydrochloride trong thuốc Ditacol là một loại alcaloide tự nhiên của ephedra và nó là một chất làm co mạch được sử dụng theo đường uống để tạo ra tác dụng chống sung huyết một cách từ từ nhưng kéo dài giúp làm co phần niêm mạc ở đường hô hấp trên bị sung huyết.Clorpheniramin trong thuốc Ditacol là một loại thuốc kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Hoạt chất này có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng phụ này khác nhau nhiều giữa các bệnh nhân. Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin có được thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào tác động.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Ditacol
Thuốc Ditacol được chỉ định để điều trị triệu chứng trong các trường hợp sau:Cảm sốtĐau đầu. Sổ mũi do dị ứng thời tiết. Chảy nước mũi. Hắt hơi. Nghẹt mũi. Viêm mũi cấp.Thuốc Ditacol chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Ditacol hoặc quá mẫn chéo với pseudoephedrine.Bệnh nhân nhiều lần bị thiếu máu hoặc suy thận, suy gan, thiếu G6PD.Bệnh tim nặng, bệnh mạch vành, tăng huyết áp nặng, cường giáp nặng, glaucom góc hẹp, người đang lên cơn hen cấp, người có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, tắc cổ bàng quang.Loét dạ dày, chít hẹp môn vị-tá tràng.Người sử dụng thuốc IMAO trong vòng 14 ngày.Phụ nữ có thai.Phụ nữ đang cho con bú.Trẻ em dưới 15 tuổi.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Ditacol trong các trường hợp sau:Người có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp.Bệnh nhân suy gan.Khi dùng thuốc Ditacol, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt là ở người cao tuổi, làm tăng nguy cơ sâu răng. Vì vậy, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng thuốc Ditacol.Do thuốc Ditacol có chứa paracetamol nên thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân có thiếu máu từ trước. Bệnh nhân nên tránh uống rượu khi dùng thuốc Ditacol.Không dùng chung thuốc Ditacol với các thuốc khác có chứa paracetamol, phenylephrin hoặc Clorpheniramin.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Ditacol
Thuốc Ditacol chỉ dùng cho người lớn, thuốc được sử dụng bằng đường uống, uống thuốc với một lượng nước vừa đủ.Liều thuốc Ditacol cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo như sau: Sử dụng liều 1 viên/lần, ngày 2-3 lần.Khi xảy ra các triệu chứng quá liều thuốc Ditacol, cần xem xét áp dụng điều trị theo triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ y khoa (như là gây nôn, rửa dạ dày và dùng thuốc đối kháng đặc hiệu nếu có) ngay lập tức.
4. Tác dụng phụ của thuốc Ditacol
Trong quá trình sử dụng thuốc Ditacol, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Ban da. Ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu. Khô miệng. Chóng mặt. Buồn nôn. Kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng.
5. Tương tác của thuốc Ditacol với các loại thuốc khác
Thuốc Ditacol có thể xảy ra tương tác khi sử dụng cùng với các loại thuốc sau:IMAOEthanol. Thuốc an thần gây ngủ. Phenytoin. Carbamazepin. Isoniazid. Epinephrine. Bromocriptine. Thuốc cường giao cảm. Thuốc chống trầm cảm 3 vòng. Guanethidin. Atropin. Alkaloid nấm cựa gà. Digitalis. Furosemid. Pilocarpin. Coumarine. Dẫn chất indandion. Phenothiazin. | vinmec | 662 |
Sốt kéo dài ở trẻ là bệnh gì? Nên xử trí như thế nào?
Sốt kéo dài là hiện tượng sốt liên tục, kéo dài quá 3 ngày. Nếu trẻ sốt kéo dài hoặc sốt kéo dài liên tục sẽ làm cho trẻ mệt mỏi do mất nước, rối loạn điện giải và có thể gây co giật.
1. Sốt kéo dài ở trẻ là bệnh gì?
1.1. Sốt do nhiễm siêu vi
Đây là nguyên nhân gây ra sốt kéo dài liên tục ở trẻ em, bệnh thường khỏi sau 5 - 7 ngày, có rất nhiều loại siêu vi gây bệnh cho trẻ em.Sốt xuất huyết: Sốt cao đột ngột và sốt kéo dài liên tục từ 2 - 7 ngày; thì xuất hiện những chấm hoặc mảng xuất huyết ở dưới da, nếu nặng hơn thì kèm theo chảy máu mũi, chảy máu chân răng, đôi khi có xuất huyết nội tạng.Sốt do virus cúm: Dấu hiệu đầu tiên thường là trẻ bị tắc nghẽn ở mũi, sau đó biểu hiện hắt hơi, ho khan và chảy nước mũi; kèm theo sốt, sốt thường là nhẹ khoảng nhiệt độ từ 37,8 - 38 ̊C, trường hợp bội nhiễm thì sốt cao, trẻ khó chịu, quấy khóc, chán ăn, bỏ bú...Sốt do virus Rubella: Biểu hiện trẻ sốt kéo dài, sốt nhẹ, sau đó phát ban và viêm long đường hô hấp trên, nổi hạch vùng chẩm, sau tai và cổ.Sốt do virus sởi: trẻ sốt kéo dài liên tục, ho nhiều, chảy nước mũi, mắt đỏ, từ ngày thứ 4 ban xuất hiện ở mặt, lan ra chân và chi.Sốt do bệnh tay - chân - miệng: Khi trẻ bị tay chân miệng, trẻ sốt kéo dài, đồng thời cũng xuất hiện những nốt phỏng rộp ở gan bàn chân, bàn tay, trong miệng làm cho trẻ ăn, uống khó khăn, nên làm cho trẻ biếng ăn, quấy khóc, mệt mỏi nhiều.Sốt do virus thủy đậu: Khi bệnh khởi phát, trẻ có thể có biểu hiện sốt kéo dài liên tục, đau đầu, đau mình mẩy, sau đó trên thân mình trẻ xuất hiện những nốt hồng ban. Phỏng nước xuất hiện đầu tiên ở mặt, ngực và lưng sau đó lan dần khắp cơ thể. Mụn bóng nước ban đầu chứa chất dịch màu trong nhưng sau một ngày sẽ chuyển sang màu đục như mụn mủ. Sau 2 - 3 ngày mụn có thể bị đóng vảy. Các mụn nước mọc làm nhiều đợt khác nhau nên trên cùng một vùng da có thể thấy nhiều dạng khác nhau, đỏ rát, mụn nước trong, mụn nước đục, mụn đóng vảy...Hiện bệnh thủy đậu ở trẻ nhỏ và người lớn có thể phòng ngừa bằng việc tiêm phòng vắc-xin thủy đậu.
Thủy đậu cũng có thể là nguyên nhân khiến trẻ bị sốt kéo dài
1.2. Trẻ bị sốt do nhiễm vi trùng
Sốt do viêm họng - viêm Amidan cấp: Bệnh thường khởi phát đột ngột, sốt cao 39 - 40 ̊C, trẻ sốt kéo dài, kèm theo nuốt đau, rát họng, khàn tiếng; sốt có thể kèm theo các triệu chứng khác: chảy nước mũi nhầy, tiếng nói khàn nhẹ và ho khan, trẻ mệt mỏi, môi khô, lưỡi bẩn, đặc biệt trẻ hay xuất hiện viêm tấy hạch vùng cổ, hạch góc hàm sưng, đau... Với trẻ còn bú mẹ, viêm họng thường kèm theo bú ít hoặc bỏ bú, quấy khóc. Với trẻ lớn hơn triệu chứng kêu đau vùng họng, chán ăn nên dễ làm cho cha mẹ hiểu nhầm rằng đó là những dấu hiệu khó chịu khi bé mọc răng.Nhiễm trùng đường hô hấp như: viêm khí phế quản, viêm phổi, viêm màng phổi, áp-xe phổi, trẻ thường có biểu hiện sốt, ho khạc đờm hay máu, đau ngực, khó thở...Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm bàng quang, viêm mủ bể thận, viêm cầu thận cấp, trẻ bị sốt kèm theo tiểu buốt - tiểu rắt, tiểu ít, nước tiểu đục hay hồng, có phù, đau vùng thắt lưng.Nhiễm trùng đường gan mật: Trẻ thường sốt cao, sốt kéo dài liên tục kèm theo vàng da, vàng mắt, đau vùng gan.Nhiễm khuẩn não - màng não: Trẻ bị sốt kéo dài liên tục kèm theo đau đầu nhiều, nôn vọt, có thể bị co giật, liệt nửa người hoặc hôn mê. Với trẻ nhỏ, sốt thường kèm theo thóp phồng, cổ cứng, trẻ không cử động cổ được, không cúi đầu xuống được, nhạy cảm với ánh sáng, nôn mửa, li bì.Nhiễm trùng máu: Trẻ có biểu hiện dấu hiệu nhiễm trùng, sốt kéo dài liên tục, không ăn uống được, nôn ra tất cả, li bì, mạch nhanh, thở nhanh, có thể có phát ban da...
1.3. Một số nguyên nhân khác
Sốt do ký sinh trùng sốt rét: Trẻ thường có tiền sử sống hay đi vào vùng lưu hành sốt rét, sốt rét ở trẻ thường ít có cơn sốt rét điển hình như người lớn như: rét run, sốt cao, đổ mồ hôi, mà, mà trẻ thường sốt kéo dài liên tục, có hoặc không kèm lạnh run, đôi khi chỉ ớn lạnh, mệt mỏi, nhức đầu, đau cơ.Số do thương hàn: Trẻ thường sốt cao, sốt kéo dài liên tục trên 5 ngày, đau bụng, bụng chướng, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.Sốt do bệnh lao: Trẻ thường có dấu hiệu sốt kéo dài liên tục, thường sốt nhẹ về chiều, ra mồ hôi trộm, biếng ăn, đứng cân hay sụt cân, ho nhiều, ho ra máu và không đáp ứng với kháng sinh thông thường.
2. Nên xử trí sốt như thế nào?
Để trẻ nằm ở nơi thông thoáng khí, hạn chế nhiều người vây quanh trẻ.Cặp nhiệt độ cho trẻ (có thể đặt nhiệt kế ở dưới hốc nách hoặc ở hậu môn của trẻ). Nhiệt kế phải được giữ trong nách của trẻ tối thiểu 3 phút, cánh tay của trẻ phải áp sát vào ngực. Nhiệt độ thực của trẻ sẽ là số hiện trên nhiệt kế cộng thêm khoảng 0,3 - 0,4 độ. Ví dụ: nhiệt kế ghi 38°C thì thân nhiệt thực sự của bé khoảng 38,3 - 38,4°C.Nếu thân nhiệt của trẻ không quá 38°C: cởi bớt quần áo, không đắp chăn, chỉ mặc quần áo mỏng cho trẻ và theo dõi nhiệt độ của trẻ thường xuyên, cứ khoảng 1 giờ đo 1 lần.Nếu thân nhiệt của trẻ khoảng 38 - 38,5°C có thể hạ sốt cho trẻ bằng các phương pháp sau: cởi bỏ bớt quần áo, dùng phương pháp hạ sốt vật lý (chườm ấm - lau người cho trẻ) và hạ sốt bằng những thuốc hạ sốt thông thường.Phương pháp chườm là dùng khăn bông mềm, sạch, nhúng vào chậu nước, vắt hơi ráo rồi lau lên khắp mình trẻ, nhất là các vị trí như nách, bẹn, chờ bốc hơi thì lau tiếp cho tới khi thân nhiệt hạ xuống khoảng 37,5°C.Nếu thân nhiệt của trẻ 38,5°C trở lên: Cần cho trẻ uống thuốc hạ sốt paracetamol theo đúng liều lượng, cân nặng và khoảng cách giữa hai lần uống thuốc ghi trong hướng dẫn sử dụng.Nếu trẻ nhỏ buồn nôn không uống được thuốc thì có thể dùng dạng thuốc đặt hậu môn.Cho trẻ uống nhiều nước, đặc biệt là nước hoa quả tươi.Đặc biệt cần lưu ý không dùng thuốc nếu trẻ có biểu hiện dị ứng, không dùng thuốc với trẻ em có tiền sử bị bệnh viêm gan vàng da do tắc mật. Các trường hợp này cấm dùng thuốc tại gia đình. Khi đó, trẻ sốt kéo dài, phải đưa đi bệnh viện và điều trị theo sự hướng dẫn của bác sĩ.Tiêm vắc-xin cho trẻ là phương pháp hiệu quả và tiết kiệm nhất để phòng tránh bệnh tật ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.
Làm gì khi trẻ bị sốt? Hướng dẫn chăm sóc trẻ bị sốt
Tư vấn: Nhận biết và xử lý trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ
Ion âm là gì? Có tác dụng gì cho sức khỏe không? | vinmec | 1,347 |
Các bệnh lý dễ bị nhầm lẫn với viêm ruột thừa
Ruột thừa là một cơ quan có hình dạng giống ngón tay nhỏ gắn với ruột già. Khi ruột thừa bị tắc nghẽn, vi khuẩn bắt đầu phát triển và nhiễm trùng xảy ra, dẫn tới viêm ruột thừa. Các triệu chứng của viêm ruột thừa bao gồm sốt, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và đau dữ dội ở vùng bụng dưới bên phải. Tuy nhiên nhiều bệnh lý khác cũng có các triệu chứng tương tự như viêm ruột thừa, dễ gây ra nhầm lẫn. Vì thế. Khi có các triệu chứng này cần nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra xác định nguyên nhân và điều trị ngay.
Triệu chứng đau bụng dưới bên phải dữ dội của viêm ruột thừa cũng có thể gặp ở một số bệnh lý khác.
Yersiniosis
Yersiniosis là một bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn Yersinia. Vi khuẩn này xâm nhập vào cơ thể người bệnh khi tiêu thụ các loại thực phẩm, đồ ăn uống có chứa vi khuẩn. Thịt chưa nấu chín, sữa chưa tiệt trùng và nước bẩn có thể chứa loại vi khuẩn này. Các triệu chứng của Yersiniosis bao gồm sốt, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng. Trẻ lớn và người trưởng thành có thể bị đau ở vùng bụng dưới bên phải tương tự như viêm ruột thừa.
Hội chứng sốt định kỳ
Hội chứng sốt định kỳ là một bệnh di truyền gây ra sốt cùng với đau bụng. Tình trạng sốt và đau hay tái phát. Nhiễm trùng, stress, và chu kỳ kinh nguyệt có thể gây ra hội chứng này. Cơn đau bụng có thể ngày càng trở nên nghiêm trọng và nhiều người nhầm lẫn với triệu chứng của viêm ruột thừa.
Tốt nhất nên tới bệnh viện để kiểm tra xác định chính xác nguyên nhân và có hướng điều trị kịp thời khi phân vân không rõ là triệu chứng viêm ruột thừa hay bệnh lý nào khác.
U nang buồng trứng
U nang buồng trứng thực chất là một túi chứa đầy dịch lỏng phát triển trên buồng trứng của người phụ nữ, đặc biệt là những người trong độ tuổi sinh đẻ. Phần lớn u nang buồng trứng là lành tính nhưng cần theo dõi và có phương pháp điều trị phù hợp. Vì khối u có thể vỡ và gây đau bụng dữ dội. Nếu u nang nằm ở buồng trứng phải, người bệnh sẽ bị đau bụng bên phải dữ dội.
Viêm túi thừa
Viêm túi thừa xảy ra khi một hoặc nhiều túi thừa của ống tiêu hóa của bạn bị viêm hoặc nhiễm khuẩn.Các triệu chứng của viêm túi thừa bao gồm đột ngột, đau bụng, buồn nôn và sốt. | thucuc | 465 |
Đau Lưng có phải do THIẾU canxi không? Triệu chứng bị thiếu canxi
Đau lưng là triệu chứng nhiều người gặp phải ở mọi lứa tuổi không chỉ có người già mà người trẻ cũng thường hay gặp phải. Nhiều người băn khoăn không biết đau lưng có phải do thiếu canxi không và những triệu chứng thiếu canxi biểu hiện như thế nào? Dưới đây là một số thông tin hữu ích bạn đọc nên tham khảo.
Đau lưng có phải do thiếu canxi
Chị Thanh Vân băn khoăn khi gặp phải triệu chứng đau lưng chia sẻ: “Mình dự định mới mang thai được 6 tuần nhưng gần đây cứ có triệu chứng đau lưng. Các chị em trong phòng bảo có thể do thiếu canxi nên đau lưng, mình băn khoăn không biết đau lưng có phải do thiếu canxi không hay là có nguyên nhân nào khác, mình không làm việc nặng không chơi thể thao để dẫn đến tai nạn.”
Đau lưng chưa hoàn toàn do nguyên nhân thiếu canxi
Canxi rất cần thiết và là thành phần quan trọng cho hệ xương chắc khỏe, tuy nhiên canxi được hấp thu hằng ngày qua ăn uống, với phụ nữ mang thai thì việc bổ sung canxi là cần thiết và quan trọng tác động trực tiếp đến sự phát triển của thai nhi. Trường hợp chị Thanh Vân có đau lưng thì không phải do thiếu canxi mà có thể do nhiều nguyên nhân khác như bệnh gai đôi cột sống, viêm nhiễm phụ khoa, hoặc do hocmon trong cơ thể thay đổi… do đó cần khám để tìm nguyên nhân.
Thường thì bà mẹ mang thai hay có biểu hiện thiếu canxi vào những tháng cuối của thai kỳ, tuy nhiên đa số không cần bổ sung ở dạng dược phẩm mà chỉ cần chú ý chế độ ăn giàu canxi và uống bổ sung sữa hằng ngày là đủ. Việc bổ sung canxi khi nào và bao nhiêu là đủ cho bà mẹ mang thai thì cần có sự thăm khám và chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không nên tự ý mua dùng.
Triệu chứng thiếu canxi không thể bỏ qua
Thiếu canxi huyết có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Biểu hiện ban đầu bằng các dấu hiệu như tê ở một số bộ phận trong cơ thể (lưỡi, môi, các đầu ngón tay, đầu ngón chân), nặng thì có thể có hiện tượng co cơ xảy ra trên toàn bộ cơ thể (chân, tay đột nhiên bị co rút, cứng lại, khó cử động, đau đớn, co giật khu trú hoặc một vùng nào đó) và có thể bị co thắt các cơ hô hấp gây khó thở, dễ nhầm với bệnh uốn ván… Hai đối tượng thường bị ảnh hưởng nhiều do tình trạng thiếu canxi là trẻ em và người cao tuổi.
Đối với trẻ em
✣ Thiếu canxi máu (ion canxi) mức độ nhẹ: hay khóc đêm, khó ngủ, hay cáu gắt, không tập trung cho nên học tập sa sút; nặng có thể dẫn đến tình trạng co giật các cơ (chân, tay, mặt, miệng méo).
Trẻ bị thiếu canxi thường khó ngủ quấy khóc
✣ Thiếu canxi kéo dài: Xuất hiện còi xương ở trẻ em. Còi xương là bệnh rất hay gặp ở trẻ nhỏ đang trong thời kỳ phát triển nhanh, nhẹ thì làm trẻ tăng trưởng kém, chậm mọc răng; nặng thì làm trẻ chậm phát triển chiều cao, biến dạng xương (chân hình chữ X, chữ 0), gây biến dạng lồng ngực, xương sọ hoặc biến dạng khung xương chậu, nguy hiểm nhất là xảy ra ở bé gái, khi lớn lên, sinh nở sẽ gặp khó khăn.
Đối với người người cao tuổi, phụ nữ tiền mãn kinh hoặc đã mãn kinh
Triệu chứng loãng xương ở người già do thiếu canxi
Thiếu canxi mạn tính do nhiều nguyên nhân khác nhau sẽ dẫn đến giảm trọng lượng xương, tăng quá trình tiêu xương. Bên cạnh đó, có thể thần kinh suy nhược, hay quên, tinh thần không ổn định, mất ngủ hoặc ngủ li bì, dễ cáu hay ngủ mơ, đau đầu, tính tình thay đổi thất thường và có thể dẫn tới bệnh xốp xương, loãng xương, tăng huyết áp.
| thucuc | 722 |
Điều trị tủy răng sâu có cần thiết?
Răng sâu vào tủy là tình trạng thường gặp ở những người bị sâu răng kéo dài mà không chữa trị hay có biện pháp ngăn ngừa bệnh phát triển. Tủy răng bị sâu lâu dài có thể dẫn đến nhiều biến chứng và gây ảnh hưởng không chỉ với sức khỏe mà cả tính thẩm mỹ, công việc của người bệnh. Nhưng liệu có thực sự cần điều trị tủy răng sâu bằng cách chuyên biệt hay có thể cải thiện ngay tại nhà?
1. Tình trạng sâu vào tủy răng
Răng sâu nặng có thể ăn vào tủy gây viêm
Sâu ăn vào tủy răng là vấn đề thường gặp phải khi tình trạng sâu răng trở nặng, vi khuẩn tấn công xuyên qua các cấu trúc cứng của răng và làm tổn thương tủy răng, gây viêm nhiễm tủy và có thể lan rộng ra các khu vực xung quanh.
Ở giai đoạn sâu răng chớm vào tủy, người bệnh có thể chủ quan hoặc không nghĩ đến bệnh do biểu hiện không nhiêu, các cơn đau nhức chỉ thoáng qua và khá nhẹ. Tuy nhiên khi bỏ qua các triệu chứng này mà không có động thái điều trị, viêm tủy sẽ trở nên nghiêm trọng với tình trạng đau răng nhiều hơn và mức độ cao hơn.
Lúc này biểu hiện thường gặp sẽ gồm: răng bị ê buốt và đau nhức dữ dội, mô răng bị phá hủy và tổn thương nhiều, lan rộng, khó khăn trong ăn uống, giao tiếp do răng quá nhạy cảm, có thể gây vỡ, mẻ răng,… Tất cả các vấn đề này đều gây ảnh hưởng tới sức khỏe, suy nhược cơ thể, thậm chí khiến việc giao tiếp, công việc cũng không được tốt.
2. Biến chứng nguy hiểm
Vỡ, mẻ, mất răng là biến chứng khi răng sâu vào tủy
Xét theo khía cạnh hóa học, mô tủy chứa tới 70% nước và còn lại là các chất hữu cơ. Khi răng khỏe mạnh bình thường, buồn tủy thường có áp suất 8-15 mmHg, nhưng khi bị viêm áp lực buồng tủy có thể lên đến 35 mmHg hoặc hơn nữa, khiến tủy răng bị chèn ép trong 1 khu vực kín, thiếu tuần hoàn bàng hệ, dẫn đến hoại tử và không có khả năng hồi phục.
Một số biến chứng nguy hiểm khi tủy răng sâu nặng:
– Răng lung lay, dễ vỡ, mẻ, mất chức năng ăn nhai, thậm chí mất răng vĩnh viễn.
– Gây viêm nhiễm vùng chóp răng và các bệnh nha chu
– Ảnh hưởng tới các răng xung quanh, có thể phải nhổ bỏ toàn bộ nếu không chữa trị được.
– Làm tiêu xương, viêm xương hàm, phá hủy, gãy xương hàm gây ảnh hưởng đến cấu trúc gương mặt.
– Làm tổn thương thần kinh, mạch máu vùng mặt.
– Suy giảm hệ thống miễn dịch
– Làm trầm trọng thêm các bệnh toàn thân có sẵn về tim mạch, hô hấp, tiểu đường…
– Nguy cơ gây viêm tủy, viêm xương, viêm nội khớp
– Viêm cầu thận và một số bệnh nội khoa nguy hiểm.
– Nhiễm trùng huyết có thể dẫn tới nguy cơ tử vong.
3. Biện pháp điều trị tủy răng sâu
Vì những rủi ro khi sâu răng ăn vào tủy răng kéo dài là rất nhiều và nghiêm trọng, vậy nên việc điều trị sớm và dứt điểm bệnh rất quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe răng miệng nói riêng và sức khỏe toàn thân nói chung.
Do đó người bệnh cần lưu ý không nên kéo dài thời gian bệnh mà cần đến ngay nha khoa để điều trị tủy răng sâu một cách nhanh chóng hiệu quả. Đặc biệt không nên tự ý mua thuốc bôi hoặc uống khi không có sự tư vấn, hướng dẫn của bác sĩ.
Khi thăm khám tại nha khoa bác sĩ sẽ kiểm tra mức độ sâu răng chính xác qua chụp Xquang để có phương án điều trị tối ưu, hợp lý nhất nhằm bảo tồn răng nếu có thể.
3.1 Điều trị tủy răng sâu bằng phương pháp nội nha
Biện pháp hiệu quả và phổ biến nhất khi điều trị tủy răng sâu là điều trị nội nha. Ở phương pháp này, mục đích là loại bỏ tủy răng và các mô nhiễm trùng để ngăn ngừa sâu răng phát triển cũng như bảo tồn mô răng tối đa. Để loại bỏ tủy, nha sĩ sẽ sử dụng dụng cụ khoan chuyên dụng để mở ống tủy, thông thường 1 răng có 2-4 ống tủy và tất cả đều sẽ cần loại bỏ hết mô tủy, ngăn nguy cơ viêm nhiễm lây lan. Sau đó làm sạch các ống tủy và tạo hình lại để thuận lợi cho việc trám bít bằng các vật liệu chuyên dụng.
Cần đến nha khoa uy tín để điều trị tủy răng
Thông thường sau khi điều trị tủy, bác sĩ sẽ khuyên người bệnh nên bọc răng sứ để khôi phục hình thể cho răng, giúp bảo vệ răng và giúp răng thật chắc chắn, duy trì lâu dài, đảm bảo chức năng ăn nhai.
Trong một vài trường hợp, sau khi chữa tủy, tình trạng nhiễm trùng vẫn không hết thì cần thực hiện chữa tủy lại, thay vật liệu trám bít.
3.2 Nhổ bỏ răng khi điều trị tủy răng sâu nội nha không hiệu quả
Nếu răng sâu răng gây viêm tủy quá nặng khiến việc điều trị tủy răng không có ý nghĩa hoặc không giúp bảo tồn để giữ lại răng, thậm chí gây biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe răng miệng nếu cố giữ răng thì chỉ định nhổ răng là cần thiết.
Sau thực hiện nhổ, cần đảm bảo vị trí răng vừa nhổ sẽ phải chắc chắn là không chảy máu. Để chăm sóc răng sau nhổ, bạn sẽ được nha sĩ kê đơn thuốc và dặn dò cách chăm sóc sau khi nhổ răng. Đồng thời việc làm răng giả để trồng vào chỗ răng vừa nhổ cũng sẽ được nha sĩ thảo luận với bạn để tránh việc răng cả hàm bị xô lệch sau này do thiếu răng. | thucuc | 1,058 |
Tình trạng mất ngủ có giải quyết được không?
Khó ngủ, ngủ không ngon, không sâu giấc, hay thức giấc và khó ngủ lại vào ban đêm là những triệu chứng điển hình của bệnh mất ngủ. Nhiều người thắc mắc liệu rằng tình trạng mất ngủ có giải quyết được không, nên cải thiện giấc ngủ như thế nào? Những thông tin này đều sẽ được giải đáp đầy đủ trong bài viết dưới đây.
1. Tình trạng mất ngủ có thể gây ra những hệ lụy gì tới sức khỏe?
Thực tế hiện nay, có không ít người rơi vào tình trạng thường xuyên mất ngủ, điển hình là nhóm người cao tuổi, người lao động nặng nhọc và người làm việc nhiều bằng trí óc. Bên cạnh đó, tỷ lệ người trẻ tuổi gặp chứng mất ngủ cũng đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng này bắt nguồn từ thói quen sinh hoạt thiếu khoa học, cơ thể mắc bệnh hoặc nội tiết tố bị thay đổi.
Mất ngủ kéo dài trong nhiều tháng mà không có dấu hiệu suy giảm và hướng khắc phục kịp thời, người bệnh có thể sẽ phải đối mặt với nhiều hệ lụy gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, công việc và chất lượng cuộc sống. Một số tác hại đó là:
1.1 Mất tập trung
Mất ngủ thường xuyên sẽ làm giấc ngủ bị gián đoạn, lúc này não bộ cũng sẽ ít có thời gian để nghỉ ngơi, thư giãn và bị áp lực nhiều hơn. Từ đó khiến người bệnh mệt mỏi, khó tập trung, gặp không ít khó khăn trong việc ghi nhớ và thực hiện các hoạt động thường ngày.
1.2 Giảm sút hiệu suất công việc
Giấc ngủ bị gián đoạn, ngủ không đủ giấc vào ban đêm sẽ khiến cơ thể gặp không ít sự mệt mỏi, uể oải vào sáng hôm sau. Điều này không chỉ tác động tới tinh thần người bệnh mà còn làm giảm sự tập trung và ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu suất công việc. Do đó, một giấc ngủ ngon sẽ giúp người bệnh lấy lại tinh thần sảng khoái và phục hồi năng lượng để tiếp tục công việc.
1.3 Rối loạn tâm lý
Theo nghiên cứu, bộ não sẽ có những phản ứng tiêu cực nếu thiếu người bệnh bị thiếu ngủ hay ngủ không đủ giấc. Tình trạng này có thể dẫn tới rối loạn lo âu, nóng nảy, dễ cáu gắt… hay nhiều vấn đề khác về sức khỏe tinh thần như trầm cảm, tự kỷ…
1.4 Suy giảm trí nhớ
Hay quên trước quên sau, suy giảm trí nhớ là một trong những tác hại điển hình của chứng mất ngủ. Bởi việc thiếu ngủ sẽ làm não bộ không có đủ thời gian nghỉ ngơi, việc não phải hoạt động quá nhiều sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, thiếu tập trung, hay quên và suy giảm trí nhớ.
1.5 Ảnh hưởng đến sắc tố của da
Mất ngủ khiến cơ thể không thể sản sinh ra loại hormone sinh trường mà tạo ra một số loại hormone gây căng thẳng như cortisol. Những loại hormone này có thể phá vỡ collagen sẵn có trong cơ thể, làm gia tăng tình trạng viêm, mụn, da bị chảy xệ, lão hóa…
1.6 Tăng cân
Khi thiếu ngủ, cơ thể dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi, căng thẳng, khi đó các cơ quan cũng không thể đảm bảo thực hiện chức năng vốn có của chúng. Bên cạnh đó, lượng calo không thể tiêu hóa hết cũng dẫn đến tăng lượng mỡ tích tụ trong cơ thể và làm tăng nguy cơ tăng cân, béo phì.
1.7 Gây bệnh tim mạch
Khi thiếu ngủ, hệ thần kinh giao cảm sẽ phải hoạt động nhiều hơn, đồng thời mạch máu co lại, huyết áp tăng và tạo áp lực lên tim. Ngoài ra, ngủ không đủ giấc khiến cơ thể cần lượng insulin nhiều hơn để duy trì mức độ đường huyết hơn bình thường, điều này có khả năng tác động xấu tới mạch máu và tim.
Tình trạng mệt mỏi, uể oải do mất ngủ có thể làm suy giảm hiệu suất công việc trầm trọng.
2. Tình trạng mất ngủ có giải quyết được không?
Mất ngủ là một dạng rối loạn giấc ngủ ngắn hạn hoặc kéo dài trong nhiều tháng liền. Tình trạng này có thể xuất hiện và tự cải thiện trong vài ngày, đồng nghĩa với việc mất ngủ cấp tính có thể tự khỏi mà không cần thiết tới sự tác động của y khoa. Tuy nhiên, đối với mất ngủ mạn tính, người bệnh cần có những biện pháp hỗ trợ điều trị hiệu quả.
Các chuyên gia cho rằng, mất ngủ không phải là một căn bệnh nan y khó chữa mà hoàn toàn có thể được giải quyết và chữa khỏi bằng nhiều phương pháp khác nhau như: sử dụng thuốc, điều chỉnh thói quen và môi trường ngủ, xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh… Bên cạnh đó, thời gian điều trị mất ngủ còn phụ thuộc nhiều vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của tình trạng bệnh. Chính vì vậy, người bệnh nên thường xuyên trao đổi tình trạng sức khỏe đang gặp phải với bác sĩ chuyên khoa để có hướng khắc phục phù hợp.
3. Một số phương pháp cải thiện bệnh mất ngủ
Để giải quyết và cải thiện được chứng mất ngủ, người bệnh nên tham khảo một số phương pháp sau đây:
3.1 Dùng thuốc an thần theo chỉ định của bác sĩ
Một số trường hợp mất ngủ mạn tính sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng các loại thuốc an thần hoặc thuốc ngủ giúp hỗ trợ tăng cường giấc ngủ như: diazepam, doxylamine, eszopiclone, rotunda…
Tuy nhiên, việc điều trị mất ngủ bằng thuốc không được nhiều người khuyến khích bởi một số loại thuốc có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn ảnh hưởng tới sức khoẻ. Để hạn chế rủi ro cũng như phát huy tối đa công dụng của thuốc, người bệnh nên sử dụng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ có chuyên môn.
Nên sử dụng thuốc an thần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để hạn chế những rủi ro không may từ tác dụng phụ của thuốc.
3.2 Áp dụng mẹo vặt dân gian để cải thiện tình trạng mất ngủ
Tận dụng các loại dược liệu sẵn có trong tự nhiên là một trong những phương pháp điều trị mất ngủ đơn giản nhưng mang lại hiệu quả cao, đặc biệt phù hợp với các trường hợp mất ngủ cấp tính. Một số bài thuốc dân gian trị mất ngủ điển hình như: tâm sen, nụ hoa tam thất, lá đinh lăng, lá vông, cây lạc tiên…
3.3 Hình thành thói quen ngủ khoa học
Thói quen ngủ khoa học có thể giúp người bệnh có được giấc ngủ ngon và một tâm trạng thư thái, thoải mái khi thức dậy. Một số lưu ý người mất ngủ nên quan tâm đó là:
– Loại bỏ căng thẳng, mệt mỏi và áp lực trước khi ngủ.
– Xây dựng thói quen ngủ và thức dậy cùng một khung giờ.
– Không ngủ trưa quá lâu.
– Duy trì không gian ngủ yên tĩnh, thoải mái.
3.4 Cải thiện tình trạng mất ngủ nhờ điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh
Bên cạnh việc xây dựng thói quen ngủ khoa học, người bệnh cũng không nên bỏ qua việc điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt để tăng cường chất lượng giấc ngủ, một số phương pháp đó là:
– Không ăn quá nhiều vào buổi tối hoặc ăn quá khuya.
– Tránh sử dụng caffeine, đồ uống có cồn, thuốc lá trước khi đi ngủ.
– Vận động cơ thể bằng các bài tập nhẹ nhàng, phù hợp với tình trạng sức khỏe giúp tinh thần sảng khoái, dễ chịu và có giấc ngủ ngon hơn.
Xây dựng chế đọ sinh hoạt hợp lý bằng cách không ăn quá nhiều vào buổi tối và trước khi ngủ
Tình trạng mất ngủ có thể giải quyết nếu được phát hiện và can thiệp điều trị từ sớm. Để bệnh mất ngủ không làm ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống, người bệnh cần chủ động thăm khám bác sĩ chuyên khoa, giúp tìm ra nguyên nhân gây bệnh và có hướng điều trị tích cực. | thucuc | 1,455 |
Mách mẹ cách chữa chướng bụng đầy hơi ở trẻ nhanh và dễ
Ai làm cha mẹ lần đầu chắc hẳn cũng khó tránh khỏi hoang mang, lúng túng khi con bị chướng bụng đầy hơi. Vậy đây là hiện tượng như thế nào, làm sao để chữa chướng bụng đầy hơi ở trẻ, bài viết sau sẽ mách cách giúp cha mẹ nhẹ nhàng đi qua lúng túng ban đầu ấy.
1. Dấu hiệu cho thấy trẻ bị chướng bụng đầy hơi
Trẻ bị chướng bụng đầy hơi thường có thể có biểu hiện ăn kém hoặc bú kém, dễ ợ hơi kèm theo những dấu hiệu sau:
- 1 - 2 giờ sau ăn bụng trẻ căng hơn so với bình thường.
- Dùng tay vỗ nhẹ vào bụng trẻ nghe thấy âm thanh rỗng như tiếng trống.
- Trẻ quấy khóc và bú lười.
- Trẻ không thể xì hơi được.
2. Nguyên nhân gây ra hiện tượng chướng bụng đầy hơi ở trẻ
Muốn chữa chướng bụng đầy hơi ở trẻ cha mẹ cần biết nguyên nhân gây nên hiện tượng này, đó là:
- Do thói quen ăn uống
+ Cha mẹ chưa có chế độ dinh dưỡng phù hợp cho trẻ
Thực tế cho thấy có rất nhiều gia đình cho trẻ ăn dặm trước 5 - 6 tháng tuổi, ăn một số loại thức ăn mà cơ thể trẻ chưa có đủ men để tiêu hóa. Đây là những việc làm vô tình gây ra hiện tượng chướng bụng đầy hơi ở trẻ nhỏ. Sở dĩ nói như vậy là bởi các loại đồ ăn này khi vào cơ thể không được chuyển hóa nên ứ đọng lại dạ dày và đường ruột. Chúng tạo điều kiện cho vi khuẩn trong hệ đường ruột lên men, khó tiêu sinh ra căng chướng bụng.
+ Ăn quá nhiều, khoảng cách giữa các bữa ăn quá gần
Khi khoảng cách giữa các bữa ăn của trẻ quá gần nhau hoặc trẻ ăn quá nhiều sẽ làm cho hệ tiêu hóa của trẻ phải làm việc quá sức. Hệ lụy sinh ra từ đó là ợ chua, nôn trớ, chướng bụng.
Ngoài ra, ăn thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh cũng là tác nhân khiến trẻ bị chướng bụng, đầy hơi.
- Do bệnh lý
Một số bệnh lý thường gây ra hiện tượng chướng bụng đầy hơi ở trẻ như: trào ngược dạ dày thực quản, tiêu chảy, táo bón, hội chứng ruột kích thích, phình đại tràng,... cụ thể:
+ Tiêu chảy: do mất chất điện giải nên trẻ bị chướng bụng đầy hơi.
+ Táo bón: gây ứ đọng phân trong đường ruột khiến vi trùng có cơ hội sản sinh hơi ở đại tràng và làm đầy hơi chướng bụng.
+ Hội chứng ruột kích thích: khiến cho hơi bị tồn đọng lâu trong đường ruột nên sinh ra chướng, đầy.
+ Phình đại tràng bẩm sinh: tác nhân gây ra đầy hơi và chướng bụng ở trẻ.
Ngoài ra, trẻ bị không dung nạp tinh bột hoặc đường lactose cũng thuộc nhóm có nguy cơ chướng bụng đầy hơi.
3. Cách chữa chướng bụng đầy hơi ở trẻ
3.1. Massage bụng
Để chữa chướng bụng đầy hơi ở trẻ, sau khi trẻ ăn khoảng 30 phút cha mẹ hãy dùng các đầu ngón tay nhẹ nhàng xoa theo chiều kim đồng hồ từ lỗ rốn của trẻ ra bên ngoài. Trước khi thực hiện động tác này cha mẹ nên bôi dầu massage vào tay để tránh việc chà sát mạnh vào làn da mỏng manh khiến bé khó chịu.
3.2. Chườm nóng
Trước tiên mẹ cần lấy 2 chiếc khăn tay nhúng vào nước nóng để làm ấm chúng sau đó vắt khô đến khi thấy độ nóng phù hợp để không làm bỏng da bé thì đặt 1 khăn đã gấp gọn lên bụng còn khăn kia quấn quanh cố định bụng. Nhờ có hơi nóng và sức nặng của khăn nên hơi trong bụng bé sẽ bị đẩy ra ngoài.
3.3. Vỗ ợ hơi
Việc làm này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với trẻ sơ sinh. Khi bú mẹ hoặc bú bình trẻ rất dễ bị nuốt phải hơi, chữa chướng bụng đầy hơi ở trẻ sẽ giảm triệu chứng nôn trớ và trào ngược thực quản cho bé. Để làm được việc này các bậc cha mẹ có thể thực hiện theo một trong những cách sau:
- Bế trẻ ngồi thẳng
Mẹ đặt bé ngồi thẳng trong lòng mình sao cho người bé ngả về phía trước sau đó dùng cả bàn tay mẹ đặt ngang ngực trẻ rồi vỗ vỗ hoặc xoa lưng cho trẻ.
- Bế trẻ ngả trên vai mẹ
Mẹ hãy bế đứng sao cho đầu trẻ ngả vào vai mẹ còn hai tay bé duỗi sang hai bên vai mẹ sau đó một tay mẹ ôm mông, tay kia xoa lưng cho trẻ theo chiều kim đồng hồ.
- Để trẻ nằm úp trong lòng mẹ
Để chữa chướng bụng đầy hơi cho trẻ mẹ hãy đặt trẻ nằm úp trong lòng mẹ rồi giữ trẻ thật chặt và nhẹ nhàng xoa, vỗ lưng cho trẻ. Động tác này sẽ khiến áp lực nhẹ nhàng từ đùi của mẹ tác động lên bụng trẻ giúp ợ hơi hiệu quả và cho bé trẻ cảm giác dễ chịu hơn rất nhiều.
3.4. Xì hơi
Giúp trẻ xì hơi được cũng là cách chữa chướng bụng đầy hơi. Muốn vậy mẹ hãy thực hiện động tác đi xe đạp chữa chướng bụng đầy hơi cho trẻ bằng cách đặt bé nằm ngửa rồi nắm chặt phần chân gần đầu gối, từ từ đẩy một chân lên phía ngực còn chân kia đẩy xuống dưới. Cứ như vậy đổi bên rồi lặp lại sẽ giúp khí trong bụng trẻ được đẩy ra ngoài, trẻ không còn bị chướng bụng đầy hơi nữa.
Những cách chữa chướng bụng đầy hơi ở trẻ được chia sẻ trên đây rất dễ thực hiện và đem lại hiệu quả khá tốt. Tuy nhiên, khi đã thực hiện mà trẻ vẫn không thuyên giảm thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để biết được tình trạng của con mình, tìm ra nguyên nhân để chữa trị cho trẻ. Cha mẹ tuyệt đối không tự ý cho trẻ sử dụng thuốc khi chưa biết chính xác vì sao con mình bị như vậy và chưa có sự đồng ý từ bác sĩ chuyên khoa. | medlatec | 1,063 |
Bướu tuyến giáp lan tỏa: Nguyên nhân và cách phòng ngừa
1. Bướu tuyến giáp lan tỏa là bệnh gì?
Bướu tuyến giáp lan tỏa là tình trạng bệnh lý liên quan đến sự phát triển của tuyến giáp, một bộ phận quan trọng của hệ thống nội tiết. Đây là hiện tượng tuyến giáp phình to, có thể xảy ra ở cả hai bên của cổ và khi cả hai bên đều bị tăng kích thước, được gọi là bướu giáp lan tỏa.
Hình ảnh siêu âm bướu tuyến giáp lan tỏa
2. Phân loại bướu tuyến giáp lan tỏa
2.1. Bướu giáp lan tỏa không độc (Bướu giáp lan tỏa lành tính)
Bướu giáp lan tỏa không độc là tình trạng tuyến giáp phình đại mà không gây rối loạn chức năng tuyến giáp. Đây có thể là sự phình to của tuyến giáp lan tỏa hoặc một cục bướu phát triển cục bộ. Bướu giáp lan tỏa khi lớn có thể mở rộng vào khoang sau túi, gây áp lực và chèn ép lên các cấu trúc quan trọng như khí quản, dây thần kinh thanh quản và thực quản.
2.2. Bướu giáp lan tỏa nhiễm độc
Bướu giáp lan tỏa nhiễm độc hay còn gọi là bệnh Basedow là một bệnh lý cường giáp kết hợp với bướu phình đại lan tỏa. Nguyên nhân của bệnh này có thể do nhiễm khuẩn, yếu tố di truyền, tổn thương tinh thần, thậm chí có thể xuất phát từ sự tăng tiết hormone giáp không kiểm soát.
3. Nguyên nhân bướu giáp lan tỏa
Bệnh bướu giáp lan tỏa là một trạng thái không chỉ phụ thuộc vào gen di truyền mà còn liên quan đến nguồn cung cấp và chuyển hóa i-ốt trong cơ thể.
3.1. Sự bất thường trong nguồn cung cấp hoặc chuyển hóa I-ốt
Bướu giáp lan tỏa thường xuất phát từ sự bất thường trong quá trình cung cấp hoặc chuyển hóa i-ốt. Hormone tuyến giáp như thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3) được tổng hợp từ i-ốt. Nếu không có đủ i-ốt, quá trình này bị ảnh hưởng.
3.2. Tác động của môi trường
Trong những vùng có môi trường núi cao và ít mưa, i-ốt thường bị rửa trôi khỏi đất làm cho lượng i-ốt trong thức ăn và nước ít hơn. Cư dân ở những vùng này có nguy cơ cao hơn mắc bệnh bướu giáp lan tỏa do chế độ ăn ít i-ốt.
3.3. Thiếu hụt i- ốt
I-ốt đóng một vai trò quan trọng trong chức năng của tuyến giáp. Khi thiếu hụt i-ốt, tuyến giáp cố gắng tăng kích thước để tăng cường sự hấp thụ i-ốt. Điều này dẫn đến tuyến giáp phình to và hình thành bướu giáp lan tỏa mà không gây rối loạn chức năng.
Bướu giáp lan tỏa lành tính tuy không nguy hiểm nhưng cần kiểm tra định kỳ với bác sĩ chuyên khoa để sớm phát hiện và xử lý mọi biến chứng có thể xảy ra. Bướu giáp lan tỏa lành tính kéo dài có nguy cơ dẫn đến các tình trạng xấu như suy giáp hay cường giáp. Việc duy trì một chế độ ăn đủ i-ốt và kiểm tra sức khỏe định kỳ là cần thiết để ngăn chặn và giảm thiểu ảnh hưởng của bệnh.
4. Cách điều trị bướu tuyến giáp lan tỏa
Bướu tuyến giáp lan tỏa có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau, tùy thuộc vào mức độ và triệu chứng của bệnh. Dưới đây là các phương pháp điều trị phổ biến:
4.1. Với bướu tuyến giáp lan tỏa lành tính
Hầu hết bướu tuyến giáp lan tỏa lành tính và không gây ra triệu chứng nếu có kích thước nhỏ. Trong trường hợp này, bác sĩ có thể quyết định chỉ cần quan sát định kỳ để đảm bảo không có sự phát triển độc hại.
4.2. Với bướu giáp lan tỏa lớn
Khi bướu tuyến giáp lan tỏa gây áp lực lớn, chèn ép khí quản, gây khó thở, có thể sử dụng thuốc để kích thích tuyến giáp, giảm kích thước bướu. Trong trường hợp bướu giáp lớn không phản ứng tích cực với thuốc, phẫu thuật là phương pháp được xem xét. Phẫu thuật có thể bao gồm việc loại bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp để giảm kích thước và áp lực.
4.3. Với bướu tuyến giáp lan tỏa nhiễm độc
– Một số thuốc có thể được sử dụng để kiểm soát sản xuất hormone giáp độc hại. Thời gian sử dụng thuốc có thể kéo dài nhưng đôi khi có thể nghỉ thuốc theo chu kì (dưới sự hướng dẫn của bác sĩ).
– Phương pháp này sử dụng I-ốt phóng xạ để giảm kích thước của tuyến giáp. Người bệnh cần ngừng sử dụng các loại thuốc chứa i-ốt trước khi thực hiện.
– Trong một số trường hợp, khi thuốc kháng giáp và i-ốt phóng xạ không hiệu quả, bác sĩ có thể lựa chọn phẫu thuật để loại bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp.
Mỗi người có tình trạng sức khỏe khác nhau. Dựa trên đánh giá kỹ lưỡng của tình trạng sức khỏe và tình trạng cá nhân của bệnh nhân, bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Cần theo dõi định kỳ để đảm bảo hiệu quả của điều trị và phát hiện sớm bất kỳ biến chứng nào có thể xuất hiện.
Bướu giáp nhiễm độc là tình trạng khá nguy hiểm
5. Biến chứng bướu tuyến giáp lan tỏa
Bệnh bướu tuyến giáp lan tỏa, nếu không được điều trị hoặc theo dõi kịp thời, có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
5.1. Chèn ép gây giãn tĩnh mạch
Bướu cổ lớn có thể chèn ép lên tĩnh mạch, gây khó nuốt, khó thở và tăng áp lực trong dạy. Điều này có thể ảnh hưởng đến thẩm mỹ, tạo cảm giác không thoải mái.
5.2. Nhiễm khuẩn
Bướu nhiễm khuẩn có thể làm cho bướu cứng, đỏ, nóng và có thể xuất hiện các triệu chứng như sốt, đau, đỏ, hoặc sưng nếu không được chăm sóc đúng cách.
5.3. Xuất huyết
Bướu có thể trở nên đau, căng và xuất hiện xuất huyết khi đau nhức, khi chọc hoặc hút có thể xuất hiện máu không đông.
5.4. Cường giáp
Thường gặp ở người mắc bệnh Basedow, có thể gây rối loạn nhịp tim, hồi hộp, mệt mỏi, run tay, yếu tay chân và các triệu chứng liên quan đến tăng hoạt động của tuyến giáp.
5.5. Suy giáp
Bướu tuyến giáp lan tỏa có thể phát triển thành suy giáp với các triệu chứng như suy giảm trí nhớ, giọng nói khan và trầm hơn, gia tăng cân nhanh chóng, táo bón và mệt mỏi.
Suy giáp gây mệt mỏi
5.6. Ung thư bướu giáp
Bướu giáp lan tỏa từ một nốt trong tuyến giáp, có thể phát triển thành ung thư. Bướu lớn có thể tạo áp lực và chèn ép các cơ quan khác trong cổ như dây thanh quản và khí quản.
Nhận thức sớm về các triệu chứng và đề xuất phương pháp điều trị có thể giúp ngăn chặn sự tiến triển của bướu tuyến giáp lan tỏa và giảm nguy cơ phát sinh biến chứng nguy hiểm. Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo theo dõi và điều trị bệnh hiệu quả. | thucuc | 1,263 |
MEDCOM THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG
Thành lập năm 2017, MEDCOM đã thực hiện hàng trăm dự án công nghệ thông tin được vận hành trong lĩnh vực y tế: Phần mềm Hr. Med, phần mềm tổng đài, HIS, LIS,... để mang đến những trải nghiệm, tiện ích thông minh, chuyên nghiệp cho hơn 1.6 triệu lượt khách hàng mỗi năm. Do nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh và phát triển các sản phẩm chúng tôi cần tuyển các vị trí như sau:
1. Technical Lead (Số lượng 1)
* Mô tả công việc:
- Build core cho dự án về Ecommerce và Elearning
- Quản lý kỹ thuật team, phát triển, maintain, triển khai sản phẩm cho dự án mảng dự án Ecommerce
- Báo cáo công việc hàng ngày cho PM dự án
* Yêu cầu:
- Tốt nghiệp đại học chuyên ngành CNTT và các chuyên ngành liên quan đến lập trình phần mềm
- Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm về domain dự án Ecommerce hoặc Elearning
- Có kinh nghiệm Lead Team size 5 -> 10 người
- Thành thạo các ngôn ngữ lập trình . NET, PHP, Magento Framework
- Sử dụng thành thạo các hệ Quản trị CSDL My
SQL, MS SQL,
- Có kinh nghiệm lập trình với một trong các ngôn ngữ Nodejs, React
JS, HTML, Javascript, JQuery, CSS, Bootstrap...
-
Có kinh nghiệm về phân tích thiết kế, phát triển phần mềm (Data structure, Design patterns, Database, Operating System, Process Synchronous and Asynchronous, Model OOP, MVC).
- Thành thạo tool Github hoặc Gitlab
- Có khả năng làm việc độc lập.
- Trung thực, chăm chỉ và có nguyện vọng làm việc lâu dài.
- Tiếng Anh: đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành
- Chi tiết sẽ trao đổi khi phỏng vấn
2. Lập trình web(Số lượng 5)
* Mô tả công việc:
- Phát triển các sản phẩm về Ecommerce và Elearning
- Phát triển, maintain, triển khai các sản phẩm theo yêu cầu
* Yêu cầu:
- Tốt nghiệp đại học chuyên ngành CNTT và các chuyên ngành liên quan đến lập trình phần mềm
- Có ít nhất 1 năm kinh nghiệm ngôn ngữ lập trình . NET, PHP, Magento Framework
- Có kinh nghiệm lập trình với một trong các ngôn ngữ Nodejs, React
JS, HTML, Javascript, JQuery, CSS, Bootstrap...
- Có tư duy tốt và lập trình hướng đối tượng (OOP, MVC)
- Có kinh nghiệm về các hệ Quản trị CSDL My
SQL, MS SQL. .
- Có kinh nghiệm quản lý source code với Github hoặc Gitlab
- Có tính tự giác và chủ động cao trong công việc, có trách nhiệm với sản phẩm mình làm ra.
- Có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm
- Trung thực, chăm chỉ và có nguyện vọng làm việc lâu dài.
- Tiếng Anh: đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành
- Chi tiết sẽ trao đổi khi phỏng vấn
3.
- Thu nhập cạnh tranh (700$ -> 1500$)
- Nhiều cơ hội thăng tiến, phát triển trong lĩnh vực chuyên môn;
- Môi trường làm việc cởi mở và năng động, khuyến khích các ý tưởng mới, cho phép bạn làm việc, sáng tạo theo cách riêng. com
- Ghi rõ họ tên và vị trí ứng tuyển.
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại: Số 278 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
- Hồ sơ bao gồm:
+ Sơ yếu lí lịch có dán ảnh 4x6 ( không quá 06 tháng)
+ Bản sao giấy khai sinh, các văn bằng, chứng chỉ
+ Giấy
khám sức khỏe
không quá 06 tháng
+ Chứng minh thư, hộ khẩu photo công chứng | medlatec | 572 |
Biểu hiện gan nhiễm mỡ và cách điều trị bệnh
Bệnh gan nhiễm mỡ đang có xu hướng gia tăng trong thời gian gần đây. Nhiều người nghĩ đây là căn bệnh vô hại. Thực tế nếu không điều trị và cải thiện, bệnh có thể biến chứng nguy hiểm và gây xơ gan, ung thư gan. Vậy biểu hiện gan nhiễm mỡ như thế nào, có thể điều trị được không, cùng theo dõi bài viết sau đây.
1. Tìm hiểu về gan nhiễm mỡ
1.1. Gan nhiễm mỡ là bệnh gì?
Khi lượng chất béo tích tụ trong gan quá nhiều, vượt ngưỡng cho phép, chức năng gan suy giảm thì đồng nghĩa họ đã bị gan nhiễm mỡ. Nếu lượng mỡ trong gan quá cao, chức năng gan sẽ bị suy giảm nặng và ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
Thời gian đầu, bệnh chưa ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng. Tuy nhiên nếu bệnh nhân chủ quan không điều trị thì bệnh có thể diễn biến phức tạp và ảnh hưởng tới sức khỏe và có thể đe dọa đến tính mạng. Hiện nay, bệnh được chia thành 3 cấp độ chính. Ở mỗi cấp độ, lượng mỡ trong gan khác nhau và mức độ nguy hiểm cũng tăng lên dần.
1.2. Tìm hiểu nguyên nhân gây ra bệnh gan nhiễm mỡ
Nguyên nhân của căn bệnh này khá đa dạng, trong đó có bia rượu và chế độ ăn uống thiếu lành mạnh.
– Rượu, bia, đồ uống có cồn: đây là nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh. Rượu không chỉ gây ra bệnh gan nhiễm mỡ mà còn là yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh gan nguy hiểm khác.
– Béo phì: người có trọng lượng vượt chuẩn thường có nguy cơ bị gan nhiễm mỡ cao hơn. Cơ thể của người béo phì thường cung cấp chất béo vượt ngưỡng cơ thể hấp thu nên gây ra hiện tượng mỡ tích tụ nhiều trong gan.
– Mỡ máu cao: lipid trong máu đi qua gan nhiều nên hàm lượng cholesterol trong máu tăng cao. Khi vượt quá khả năng chuyển hóa của gan sẽ làm mỡ trong máu tồn đọng trong gan và sinh ra gan nhiễm mỡ.
– Tiểu đường: bản chất của bệnh này là rối loạn chuyển gluco, đường huyết cao tạo thành một lớp bao phủ khiến chức năng chuyển hóa cholesterol của gan mất đi. Từ đó dẫn tới tình trạng tích tụ quá nhiều cholesterol gây ra bệnh gan nhiễm mỡ.
– Sụt cân quá nhanh: việc giảm cân quá nhanh khiến cơ thể không tổng hợp được apolipoprotein làm cho triglyceride tích tụ trong gan. Theo thời gian nó sẽ gây thừa mỡ trong gan.
– Tác dụng phụ của thuốc: thuốc điều trị mỡ máu, lao phổi có thể gây tổn thương gan, khiến gan bị tích tụ mỡ.
Người thừa cân, béo phì dễ bị gan nhiễm mỡ hơn người có trọng lượng vừa phải
2. Biểu hiện gan nhiễm mỡ thay đổi thế nào qua từng giai đoạn
2.1. Biểu hiện gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu tiên
Đây là giai đoạn đầu tiên của bệnh, lượng mỡ trong gan chiếm từ 5-10% tổng trọng lượng gan. Lúc này bệnh chưa gây nguy hiểm và không có triệu chứng cụ thể. Người bệnh thường phát hiện thông qua khám định kỳ.
Phát hiện và điều trị sớm bệnh ở giai đoạn này theo phác đồ phù hợp, tình trạng gan nhiễm mỡ có thể cải thiện hoàn toàn.
2.2. Biểu hiện gan nhiễm mỡ giai đoạn 2
Đây là giai đoạn tích tụ, lượng mỡ chiếm từ 10-20% tổng trọng lượng lá gan. Ở giai đoạn này, bệnh đã bắt đầu gây ra các triệu chứng như chán ăn, ăn không ngon, khó tiêu, đầy bụng. Một số người cảm thấy buồn nôn và thường xuyên mệt mỏi, uể oải. Tuy nhiên các triệu chứng này khá phổ biến và dễ nhầm lẫn là mệt do thời tiết nên thường bỏ qua, khiến bệnh dễ dàng tiến triển nặng.
Nếu đi xét nghiệm, người bệnh có thể thấy các mô mỡ đã xuất hiện trên nhu mô gan hay cơ hoành. Hiện nay chưa có phương pháp điều trị triệt để giai đoạn tích tụ, nuôi bệnh này. Do đó, người bệnh nên ăn uống khoa học, tập luyện đều đặn, tuyệt đối không sử dụng bia rượu. Nếu chủ quan và không tuân thủ phác đồ điều trị, bệnh sẽ nhanh chóng chuyển biến xấu.
2.3. Triệu chứng của gan nhiễm mỡ giai đoạn 3
Đây là giai đoạn cuối cùng của bệnh, rất nguy hiểm. Lúc này lượng mỡ đã chiếm tới 20-30% tổng trọng lượng gan. Biểu hiện gan nhiễm mỡ ở giai đoạn này là đau tức hạ sườn phải, vàng da, vàng mắt, chán ăn, sút cân nhanh. Ngoài ra còn xuất hiện triệu chứng nổi mày đay, ngứa ngáy. Một số người còn bị rối loạn nội tiết, bệnh nhân nữ có thể bị rong kinh, rối loạn kinh nguyệt.
Khi đã bước sang giai đoạn 3, bệnh không thể điều trị được. Mục đích chỉ có thể giảm nhẹ, phòng tránh biến chứng như viêm gan mạn tính, xơ gan và ung thư gan.
Chán ăn, ăn không ngon có thể là dấu hiệu cảnh báo lượng mỡ trong gan quá ngưỡng cho phép
3. Phương pháp điều trị và ngăn ngừa bệnh gan nhiễm mỡ bạn cần biết
3.1. Trả lời câu hỏi: Gan nhiễm mỡ có thể chữa khỏi hoàn toàn không?
Hiện nay, vẫn chưa có thuốc đặc trị cho bệnh gan nhiễm mỡ. Các phương pháp điều trị chủ yếu ngăn ngừa bệnh chuyển nặng và làm giảm ảnh hưởng của các triệu chứng với sinh hoạt hàng ngày.
Để điều trị gan nhiễm mỡ, người bệnh cần kiên trì và nghiêm túc tuân thủ phác đồ. Bời vì không có phương pháp nào có thể cải thiện bệnh nhanh chóng. Ngoài việc thay đổi lối sống, bạn nên tiêm phòng viêm gan A, viêm gan B để bảo vệ gan khỏi các virus gây hại.
3.2. Các phương pháp ngăn ngừa bệnh gan nhiễm mỡ
Chỉ cần giảm bớt 10% trọng lượng cơ thể cũng cải thiện đáng kể tình trạng mỡ gan. Tuy nhiên không nên ép cân, giảm cân phản khoa học vì có thể gây ra các tác dụng phụ với sức khỏe. Hãy giảm cân khoa học bằng cách tập luyện, ăn uống khoa học, đủ chất. Nếu cần hãy đến gặp chuyên gia dinh dưỡng để có lộ trình giảm cân an toàn.
– Thực phẩm nên ăn
Rau củ, hoa quả tươi chứa nhiều chất chống oxy hóa, giàu chất xơ, tốt cho bệnh nhân và hỗ trợ giảm cân hiệu quả.
Dùng dầu thực vật như dầu mè, đậu nành vì chứa các axit béo không no, làm giảm lượng cholesterol.
Tăng khẩu phần cá trong mỗi bữa ăn. Cá cung cấp nhiều protein ít chất béo, axit omega-3, giúp giảm nồng độ cholesterol.
– Thực phẩm cần hạn chế
Bỏ rượu, bia, đồ uống có cồn và chất kích thích nói chung.
Hạn chế sử dụng mỡ động vật. Tránh chế biến thức ăn theo dạng chiên, rán nhiều dầu mỡ.
Tránh nhóm thực phẩm giàu cholesterol như nội tạng, da động vật, trứng vịt lộn …
Giảm khẩu phần thịt đỏ trong bữa ăn hàng ngày vì nhóm thực phẩm này chứa nhiều protein nên gan phải hoạt động nhiều hơn để chuyển hóa.
Người bị gan nhiễm mỡ nên tăng cường ăn rau xanh, quả mọng, ngũ cốc nguyên hạt
Tập luyện giúp cơ thể khỏe mạnh, tăng sức đề kháng và nâng cao hệ miễn dịch. Việc vận động thường xuyên cũng hỗ trợ hiệu quả việc giảm cân, giảm mỡ thừa. Tuy nhiên nên tập với cường độ vừa phải, tránh tập quá sức.
Bệnh gan nhiễm mỡ dù ở giai đoạn nào cũng cần được điều trị tích cực. Ngay khi có triệu chứng cần đi khám để kiểm tra chức năng của gan. | thucuc | 1,368 |
Những điều nên biết về đốt u xơ tử cung bằng sóng cao tần
Không phải mọi trường hợp mắc bệnh u xơ tử cung đều cần điều trị nhưng có những trường hợp gây ra nhiều biến chứng nặng nề thì cần phải điều trị. Có nhiều phương pháp khác nhau để điều trị bệnh lý này, nhưng hiện nay, đốt u xơ tử cung bằng sóng cao tần là phương pháp không xâm lấn được đánh giá tốt nhất vì giúp bảo tồn tử cung cho người phụ nữ, đạt hiệu quả điều trị > 90% với khối u có kích thước nhỏ.
1. Cách nhận biết bệnh u xơ tử cung
U xơ tử cung là dạng u lành tính xuất hiện ở tử cung, có nguồn gốc từ cơ trơn và mô liên kết của tử cung, chủ yếu xảy ra ở độ tuổi sinh sản. Khối u xơ có thể phát triển ở nhiều vị trí của tử cung: dưới niêm mạc hoặc thanh mạc, thành cơ tử cung, cổ tử cung. Tùy từng trường hợp mắc bệnh mà có thể tồn tại một hoặc nhiều khối u xơ với các kích thước khác nhau. Việc nhận biết u xơ tử cung tương đối khó khăn vì nếu khối u có kích thước nhỏ thường không xuất hiện triệu chứng mà chỉ đến khi khối u đã có kích thước lớn thì mới có một số triệu chứng như:- Ra máu loãng có lẫn máu cục ở âm đạo khoảng 7 - 10 ngày hoặc lâu hơn nhưng không phải trong kỳ kinh. - Bị gầy gò, xanh xao vì thiếu máu do quá trình chảy máu âm đạo kéo dài. - Viêm đau hố chậu hoặc hạ vị vì khối u chèn ép các hệ cơ quan hoặc gây viêm vùng chậu. Cơn đau có tính chất tức, nặng, giảm khi nằm và tăng lên khi đứng. - Khí hư âm đạo ra nhiều vì viêm nhiễm phụ khoa. - Sờ thấy khối u to ở bụng dưới khi nằm. Ngoài các triệu chứng này, u xơ tử cung sẽ được nhận biết qua các chẩn đoán cận lâm sàng như: siêu âm ổ bụng hoặc siêu âm đầu dò âm đạo, soi buồng tử cung,...
2. Phương pháp đốt u xơ tử cung bằng sóng cao tần: ưu - nhược điểm và quy trình thực hiện2.1. Đốt u xơ tử cung bằng sóng cao tần là gì?
Để điều trị bệnh u xơ tử cung hiện có nhiều phương pháp đang được áp dụng như: bóc bỏ u xơ, phẫu thuật cắt bỏ tử cung, thuyên tắc động mạch tử cung,... Tuy nhiên, rất nhiều bệnh nhân mắc bệnh lý này mong muốn được điều trị bảo tồn tử cung để giữ lại chức năng sinh sản. Đốt u xơ tử cung bằng sóng cao tần (RFA) là giải pháp thực hiện mong muốn này. Đốt u xơ tử tử cung bằng RFA là phương pháp dùng nhiệt để tiêu hủy khối u thường được chỉ định cho các trường hợp u có kích thước dưới 5cm hoặc không thể áp dụng phẫu thuật do vấn đề về sức khỏe. Phương pháp này sử dụng dòng điện mang tần số 200 - 1.200 MHz. Dòng điện này từ máy được truyền vào mô cơ thể qua một điện cực dạng kim (needle electrode), dòng sóng âm thanh được truyền vào đầu kim và sinh nhiệt. Nhiệt do ma sát làm khô mô xung quanh dẫn đến làm mất nước trong tế bào và hoại tử đông phần mô cần hủy. Phương pháp đốt u xơ tử cung bằng sóng cao tần đã được FDA công nhận từ năm 2012 và rất phổ biến ở các nước Châu nhưng mới triển khai cho chuyên ngành Sản phụ khoa ở nước ta trong thời gian gần đây. Tùy vào kích thước khối u mà thời gian điều trị sẽ có sự khác nhau, thường vào khoảng 15 - 30 phút.2.2. Đối tượng nào phù hợp với đốt u xơ tử cung bằng sóng cao tần?
Phương pháp đốt u xơ tử cung bằng sóng cao tần được chỉ định với người mắc bệnh lý này nhưng:- Muốn bảo tồn chức năng sinh sản và tử cung. - Không thể hoặc từ chối điều trị bằng phẫu thuật. - U xơ tử cung nằm ở vị trí không thể can thiệp bằng phương pháp phẫu thuật.2.3. Quy trình điều trị xơ tử cung bằng sóng cao tần RFASố lần điều trị đốt u xơ tử cung bằng RFA của mỗi bệnh nhân phụ thuộc vào kích thước và số lượng khối u. Trước khi điều trị, người bệnh sẽ được siêu âm để xác định đúng vị trí, đặc tính và kích thước khối u. Nếu thấy có nguy cơ cao với khối u ác tính thì bác sĩ sẽ dùng kim nhỏ để sinh thiết. Ngoài ra, để quá trình điều trị sau đó diễn ra an toàn, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh làm xét nghiệm: máu, điện tâm đồ, đo huyết áp,... Khi đã chẩn đoán chính xác và được chỉ định u xơ tử cung có thể điều trị bằng đốt sóng cao tần thì quy trình đốt u xơ tử cung bằng RFA sẽ diễn ra như sau:- Bước 1: bác sĩ tiến hành đưa kim dẫn điện qua da (vị trí đã được gây tê trước đó) để vào bên trong khối u. Quá trình này sẽ được theo dõi, đảm bảo độ chính xác trên màn hình của máy siêu âm. - Bước 2: kim dẫn điện được điều chỉnh để phát ra các sóng radio đốt nóng tế bào tại khối u. Nhiệt độ của kim dẫn điện vào khoảng 100 độ C, thời gian khoảng 15 - 30 phút tùy vào kích thước khối u nhưng đảm bảo có thể tiêu hủy tất cả các tế bào u xơ. - Bước 3: đưa người bệnh về phòng hồi sức để theo dõi sau điều trị, nếu không có biểu hiện bất thường thì người bệnh có thể xuất viện trong ngày. Hiệu quả điều trị u xơ tử cung bằng phương pháp đốt sóng cao tần gần như là tuyệt đối nếu phương pháp này được thực hiện từ khi khối u có kích thước dưới 3cm.2.4. Lưu ý sau khi đốt u xơ tử cung bằng sóng cao tần
Sau khi đốt u xơ tử cung bằng sóng cao tần người bệnh có thể gặp một số triệu chứng như: sốt, buồn nôn, khó chịu, chảy máu,... và sẽ được bác sĩ kê thuốc kháng sinh, thuốc giảm nôn, thuốc giảm đau để khắc phục.
Nếu gặp tình trạng chảy máu kéo dài sau thủ thuật người bệnh cần thăm khám bác sĩ ngay. Ngoài ra, để sớm cải thiện sức khỏe, giúp tử cung hồi phục tốt, sau điều trị, người bệnh cũng nên:- Dừng các hoạt động thể thao hay lao động nặng nhọc và không quan hệ tình dục trong 1 - 2 tháng. - Giữ gìn vệ sinh vùng kín để tránh nguy cơ bị viêm nhiễm. - Tái khám đúng hẹn và kiểm tra sức khỏe phụ khoa định kỳ hàng năm. - Chỉ mang thai sau khi đã điều trị bằng đốt u xơ tử cung bằng sóng cao tần 1 - 2 năm để tránh rủi ro cho thai kỳ. Nhìn chung, so với các phương pháp khác thì đốt u xơ tử cung bằng sóng cao tần là điều trị không ngoại khoa giúp người bệnh hồi phục nhanh hơn, bảo tồn được tử cung, sớm trở lại với hoạt động thường ngày (chỉ sau khi tiến hành thủ thuật khoảng 12 giờ). Sau điều trị khoảng 1 tháng bệnh nhân tái khám sẽ thấy khối u được loại bỏ hoặc giảm kích thước rõ rệt. | medlatec | 1,321 |
Siêu âm tắc ruột và vai trò trong chẩn đoán bệnh
Tắc ruột là một dạng cấp cứu ngoại khoa rất thường gặp chỉ sau viêm ruột thừa. Có nhiều nguyên nhân gây tắc ruột, các dấu hiệu bệnh và triệu chứng của tắc ruột cũng thay đổi tùy vào nguyên nhân và vị trí phần ruột bị tắc.
Do đó, chẩn đoán tắc ruột phải dựa nhiều vào các chẩn đoán hình ảnh và phổ biến hơn cả chính là siêu âm tắc ruột. Vậy siêu âm đóng vai trò gì trong việc chẩn đoán và phát hiện bệnh, hãy cùng tìm hiểu ngay.
1. Không thể chủ quan với tắc ruột
1.1. Tắc ruột là gì?
Hiểu một cách đầy đủ thì hội chứng tắc ruột là tình trạng ruột bị tắc nghẽn cơ năng hoặc cơ học sẽ ngăn cản sự di chuyển bình thường của các sản phẩm tiêu hoá trong ruột, khiến chúng bị tích tụ lại không thể đào thải ra ngoài cơ thể.
Các sản phẩm tiêu hoá có thể là hơi, dịch tiêu hóa, thức ăn trong lòng ruột. Trên lâm sàng, tắc ruột có 2 dạng cơ bản là tắc ruột cơ học và tắc ruột cơ năng.
– Tắc ruột cơ học: Trường hợp này xảy ra do các cản trở mang tính cơ học tại các vị trí từ góc Treitz đến ống hậu môn.
– Tắc ruột cơ năng: Trường hợp này xảy ra do ngừng hoặc mất đi nhu động ruột hay còn gọi là liệt ruột.
Tắc ruột là một dạng cấp cứu ngoại khoa rất phổ biến chỉ sau viêm ruột thừa
1.2. Tắc ruột nguy hiểm như thế nào?
Tắc ruột là một dạng cấp cứu ngoại khoa phổ biến chỉ sau viêm ruột thừa. Bệnh chiếm tỷ lệ khoảng 9-19% trong tổng các cấp cứu liên quan đến ổ bụng và chiếm 0.8-1.2% trong tổng các bệnh ngoại khoa nói chung.
Tắc ruột có thể gây tử vong với tỷ lệ khoảng 3-5%. Nhờ những tiến bộ trong y học, đặc biệt là sự phát triển không ngừng của chuyên ngành phẫu thuật gây mê hồi sức mà tỷ lệ tử vong do tắc ruột đang giảm dần.
2. Lúc nào cần thăm khám khi nghi ngờ tắc ruột?
2.1. Đau bụng, chướng bụng
Đây là dấu hiệu tắc ruột được cảnh báo sớm nhất. Các cơn đau có thể theo từng cơn, đau đột ngột hoặc dữ dội rồi giảm dần, sau khoảng 2 – 3 phút lại xuất hiện các cơn đau khác. Ban đầu cơn đau sẽ chỉ khu trú ở một vùng bụng, sau đó lan rộng ra toàn bụng.
2.2. Buồn nôn, nôn liên tục
Đây là triệu chứng tắc ruột rất phổ biến, hầu như người bệnh nào cũng gặp phải, có nhiều người có thể sẽ không bị nôn mà chỉ buồn nôn. Nếu nôn thì có thể kèm theo các cơn đau, người bệnh sẽ nôn ra thức ăn trước rồi sau đó là nôn ra nước mật, dịch tiêu hóa và có thể có cả phân.
2.3. Bí trung tiện, đại tiện
Bí trung tiện, đại tiện chính là dấu hiệu tắc ruột giúp bác sĩ có thể kết luận chính xác tình trạng tắc ruột. Đây là triệu chứng quan trọng có thể chứng tỏ sự tắc nghẽn hoàn toàn các chất trong lòng ruột người bệnh.
Tuy nhiên, dấu hiệu này có thể xảy ra muộn bởi thời gian đầu tắc ruột thì ruột vẫn còn khả năng co bóp đẩy hơi và phân ở phía dưới chỗ tắc ra ngoài, đến khi hơi và các chất ở trên phần bị tắc không thể xuống được nữa thì người bệnh mới có triệu chứng bí trung tiện, đại tiện.
2.4. Bụng căng, gõ vang
Đối với người bệnh bị tắc ruột mà gầy thì thành bụng sẽ mỏng và có thể sờ thấy quai ruột nổi hằn lên thành bụng. Khi chiếu ánh sáng vào thành bụng còn có thể nhìn thấy sóng nhu động ở các quai ruột nổi lên và di chuyển như rắn bò ở bên dưới da bụng.
Mỗi người cần quan tâm đến các triệu chứng bệnh để có kiến thức phòng tránh và phát hiện bệnh kịp thời
3. Vai trò của siêu âm tắc ruột trong chẩn đoán bệnh
Siêu âm trong chẩn đoán tắc ruột cho thấy những hình ảnh đặc trưng phản ánh tình trạng bên trong ống tiêu hoá. Bên cạnh đó, siêu âm tắc ruột còn có thể xác định được chính xác vị trí và nguyên nhân gây bệnh.
Nếu ở giai đoạn đầu, khi các quai ruột chưa bị giãn, siêu âm sẽ giúp phát hiện các bệnh như các khối u, lồng ruột, các ổ áp xe… kết hợp cùng triệu chứng lâm sàng để kết luận được tắc ruột giai đoạn nào.
3.1. Các đặc điểm có thể phát hiện khi siêu âm tắc ruột
– Hình ảnh các quai ruột trong tình trạng giãn to;
– Nhu động ruột tăng sinh ở giai đoạn đầu và sẽ mất hoàn toàn ở giai đoạn sau;
– Xuất hiện dịch bất thường trong ổ bụng;
Siêu âm là phương pháp phổ biến đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán tắc ruột
3.2. Những dấu hiệu bất thường khi siêu âm tắc ruột
– Đường kính lòng ruột tăng lên. Ở người bình thường, đường kính lòng ruột non khoảng 3cm, của đại tràng rộng khoảng 5cm;
– Độ dày thành ruột thay đổi bất thường. Độ dày bình thường là khoảng 3mm-5mm. Tắc ruột trong giai đoạn sớm thì độ dày này sẽ giảm đi dưới 3mm, ở giai đoạn muộn độ dày này sẽ tăng trên 5mm do tình trạng viêm phù nề;
– Siêu âm phát hiện nhiều dịch, hơi và cả các chất ẳng âm có trong lòng ruột;
– Nhu động ruột tăng lên từng lúc ở đoạn tắc ruột đặc biệt các chất dịch có trong lòng ruột di chuyển tiến, lùi và xoáy là dấu hiệu giúp phân biệt tắc ruột với liệt ruột;
– Lượng dịch bên trong ổ bụng tăng và tăng nhiều một cách nhanh chóng ở những lần siêu âm liên tiếp;
3.3. Siêu âm ống tiêu hóa phát hiện nguyên nhân tắc ruột
Trong trường hợp sử dụng các mặt cắt thích hợp:, siêu âm còn có thể hỗ trợ tìm ra chính xác nguyên nhân gây tắc ruột. Cụ thể là:
– Tắc tá tràng: Quai tá tràng bị giãn to ở đoạn đi trước động mạch chủ bụng và ở sau động mạch mạc treo tràng trên;
– Tắc hỗng tràng: Các van ruột đồng tâm nhiều;
– Tắc hồi tràng: Mật độ các quai ruột đồng tâm sẽ thưa hơn đoạn hỗng tràng, chiều cao van ruột thấp;
– Tắc đại tràng: Các quai ruột giãn và có nhiều ngấn trên thành ruột.
Như vậy, siêu âm tắc ruột đóng vai trò quan trọng trong việc xác định, chẩn đoán và kết luận bệnh. Với các trường hợp phát hiện những dấu hiệu bất thường, người bệnh cần chủ động thăm khám sớm để có phương án xử lý kịp thời, tránh những rủi ro hoặc thậm chí nguy hiểm tới tính mạng do tắc ruột gây ra. | thucuc | 1,234 |
Viêm màng phổi - những kiến thức cơ bản cần nắm rõ
Viêm màng phổi được biết đến là một bệnh lý về phổi rất nguy hiểm, có tỷ lệ gây tử vong cao. Chính vì vậy, mỗi chúng ta cần phải chủ động trang bị cho mình những kiến thức y khoa liên quan để sớm nhận biết, can thiệp kịp thời nhằm hạn chế nguy cơ xảy ra các biến chứng nguy hiểm.
1. Tổng quan về bệnh
Khoang màng phổi là khoảng không gian nằm giữa hai lớp màng phổi: một lớp lót bên trong của thành ngực và một lớp bao phủ lên lá phổi. Hai lớp màng phổi này giữ nhiệm vụ bảo vệ phổi. Giữa hai lớp màng phổi là dịch màng phổi để bôi trơn, giúp màng phổi có thể trượt lên nhau và phổi có thể thực hiện chức năng hô hấp dễ dàng hơn.
Viêm màng phổi là tình trạng hai lớp màng bao quanh phổi bị viêm nhiễm khiến chúng bị sưng và dễ bị kích thích. Nếu bị mắc bệnh này, khi hít thở, ho hoặc hắt hơi, 2 lớp màng phổi sẽ không thể trượt lên nhau, bị cọ xát vào nhau, gây nên những cơn đau nhói ở ngực. Đôi khi, viêm màng phổi còn là nguyên nhân gây nên tràn dịch màng phổi do sự tích tụ dịch ở trong khoang màng phổi.
Nếu không được phát hiện và điều trị dứt điểm sẽ khiến quá trình hô hấp bị cản trở, có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm. Người bệnh có thể sẽ phải đối mặt với các biến chứng do bệnh này gây ra như: áp xe phổi, nhiễm trùng huyết, tràn dịch màng phổi, tràn khí thứ phát hoặc phối hợp, tràn dịch màng ngoài tim, thậm chí là suy hô hấp.
Nhiều người đã thắc mắc rằng viêm màng phổi có lây hay không. Vì vậy, những người bị mắc bệnh này cần hạn chế tiếp xúc với mọi người để tránh lây lan bệnh.
2. Làm thế nào để nhận biết các triệu chứng của bệnh
Một số triệu chứng điển hình của người bị viêm màng phổi như sau:
Đau tức ngực khi ho, hắt hơi hoặc hít thở sâu, cơn đau thường xuất hiện ở phía trước hoặc sau lồng ngực, đôi khi sẽ lan ra cả lưng và vai. Các cơn đau xuất hiện kéo dài sau nhiều ngày, nhiều tuần.
Người bệnh cảm thấy khó thở, thở nhanh, thở khò khè, nặng nhọc, cơ thể xanh xao, mệt mỏi, thiếu sức sống.
Xuất hiện triệu chứng ho khan, ho có đờm, một số người có thể sốt, cảm lạnh, ớn lạnh,…
Những dấu hiệu kể trên của bệnh viêm màng phổi cũng giống những triệu chứng của một số bệnh khác nên rất dễ bị nhầm lẫn và bỏ qua. Chính vì thế, nếu có những dấu hiệu lạ, người bệnh cần đi khám sớm nhất có thể để phát hiện bệnh nếu có.
3. Các tác nhân gây bệnh
Do bị nhiễm virus, vi khuẩn,...
Đây được cho là nguyên nhân chủ yếu gây viêm màng phổi. Những người bị nhiễm virus, nhiễm khuẩn, nấm,… sẽ làm xuất hiện các phản ứng ở phổi, khiến phổi bị sưng và đau. Bệnh này nếu do virus, vi khuẩn gây ra thường là không quá nghiêm trọng. Người bệnh thường xuất hiện các triệu chứng cảm cúm, ho, cảm lạnh hoặc sốt.
Do một số nguyên nhân khác:
Các bệnh như: ung thư phổi, nhồi máu phổi, chấn thương ngực hoặc tràn khí màng phổi,… cũng là nguyên nhân gây nên chứng bệnh này. Bên cạnh đó, những người thường xuyên hút thuốc lá sẽ có nguy cơ cao mắc các bệnh về phổi, trong đó có bệnh viêm màng phổi.
4. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh
Để chẩn đoán chứng bệnh này, bạn thực hiện một số thủ thuật như:
Xét nghiệm máu để xác định xem phổi có bị nhiễm trùng hay không.
Chụp X - quang để kiểm tra mức độ lớp dịch màng phổi có bị tăng lên quá mức cho phép hay không.
Chụp CT scan cho ra hình ảnh chi tiết hơn, rõ ràng hơn so với chụp X - quang bởi các bác sĩ có thể nhìn thấy hình ảnh phổi của bạn dưới dạng nhiều lát cắt khác nhau.
Điện tâm đồ giúp các bác sĩ kiểm tra nhịp tim và sử dụng phương pháp loại trừ các bệnh về tim mạch có thể gây nên triệu chứng đau ngực.
Khi điều trị, các bác sĩ sẽ dựa vào nguyên nhân gây bệnh để đưa ra phác đồ điều trị. Ví dụ: nếu bệnh xuất hiện là do vi khuẩn thì sẽ được chỉ định dùng kháng sinh để diệt khuẩn.
Bên cạnh đó, người bệnh cũng phải sử dụng thêm thuốc kháng viêm không steroid, thuốc giảm đau như paracetamol hoặc codeine để làm giảm triệu chứng đau cho người bệnh.
Cùng với việc điều trị bệnh bằng thuốc, người bệnh cần có chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế vận động mạnh và ăn uống khoa học để quá trình điều trị bệnh có hiệu quả nhanh và cao hơn.
5. Khám và điều trị bệnh viêm màng phổi ở đâu? | medlatec | 875 |
Công dụng thuốc Augbidil 1g
Thuốc Augbidil là thuốc kháng sinh phổ rộng thường được chỉ định trong điều trị các tình trạng viêm, nhiễm khuẩn như viêm họng, viêm phế quản, viêm niệu đạo,... Vậy công dụng thuốc Augbidil là gì?
1. Thuốc Augbidil 1g có tác dụng gì?
Thuốc Augbidil được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với hàm lượng 1 gram có chứa các thành phần sau:Amoxicillin có hàm lượng 875mg. Acid clavulanic có hàm lượng 125mg. Trong đó amoxicillin thuốc nhóm kháng sinh penicillin phổ rộng không kháng men beta-lactamase. Nhóm penicillin có cơ chế tác dụng chung là ức chế tổng hợp vách tế bào làm vi khuẩn mất cân bằng giữ môi trường nội bào và ngoại bào dẫn tới ly giải. Tuy nhiên, amoxicillin dễ bị phân huỷ bởi các beta-lactamase do vi khuẩn kháng thuốc tạo nên và từ đó phổ hoạt động của amoxicillin không bao gồm các sinh vật sản xuất những enzym này. Để khắc phục sự thuỷ phân kháng sinh làm mất tác dụng do enzym beta-lactamase của vi khuẩn đề kháng tiết ra, người ta phối hợp thêm vào trong chế phẩm acid clavulanic như một chất thay thế cho amoxicillin nhằm bảo vệ kháng sinh không bị phân huỷ mất tác dụng.Amoxicillin và acid clavulanic đều được hấp thu nhanh chóng sau khi uống và có tác dụng khoảng 70%, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khoảng 1 giờ đồng hồ.
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1 Chỉ định. Thuốc Augbidil được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn với những trường hợp như:Viêm họng. Viêm phế quản. Viêm tai giữa. Viêm amidan. Viêm màng bụng. Viêm bàng quang. Viêm niệu đạo. Viêm xương, tuỷ xương. Tiêu chảy do vi khuẩn thương hàn shigella. Nhiễm trùng máu. Loét dạ dày do vi khuẩn helicobacter pylori tại dạ dày2.2 Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc augbidil trong những trường hợp như:Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc dị ứng chéo với kháng sinh nhóm beta-lactam. Người suy gan, suy thận nặng. Bệnh nhân có tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan khi sử dụng penicillin. Bệnh nhân nhiễm trùng cấp tính do epstein-barr virus
3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Augbidil
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải trong quá trình điều trị bằng thuốc Augbidil bao gồm:Tiêu chảy. Buồn nôn, nôn. Ngoại ban. Ngứa. Viêm gan. Vàng da ứ mật. Tăng transaminase. Một số trường hợp hiếm gặp như phản ứng phản vệ, phù quincke, hội chứng stevens-johnson, viêm đại tràng giả mạc, viêm thận kẽ,...
4. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc là sự tác dụng qua lại lẫn nhau giữa hai loại thuốc dẫn tới tăng hoặc giảm tác dụng của thuốc đang điều trị, hoặc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn ở bệnh nhân. Do vậy, trước khi bác sĩ kê đơn, bạn cần thông báo các loại thuốc đang sử dụng. Một số loại thuốc có thể tương tác với thuốc augbidil bao gồm:Thuốc chống đông máu: thuốc augbidil làm tăng thời gian đông máu và tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.Thuốc tránh thai đường uống: làm giảm tác dụng do kháng sinh phổ rộng ức chế chu trình gan ruột của thuốc tránh thai đường uống.Nifedipin: làm tăng tốc độ hấp thu thuốc vào trong máu.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Augbidil
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Augbidil bao gồm:Sử dụng thuốc Augbidil trước bữa ăn nhằm hạn chế tình trạng không dung nạp thuốc tại đường tiêu hoá.Trong quá trình điều trị bằng thuốc augbidil có thể gặp phải tình trạng vàng da, tuy nhiên những triệu chứng này sẽ biến mất trong khoảng 6 tuần kể từ khi ngừng thuốc.Sử dụng thuốc Augbidil 1gram lâu ngày có thể gây ra rối loạn hệ vi khuẩn trong đường ruột, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn có hại phát triển mạnh tại ruột, gây ra tình trạng tiêu chảy.Thận trọng sử dụng thuốc augbidil ở phụ nữ có thai và đang cho con bú.Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo có nhiệt độ từ 25-30 độ C, tránh những nơi ẩm ướt và có ánh sáng trực tiếp chiếu vào.Tóm lại, thuốc Augbidil là thuốc kháng sinh phổ rộng thường được chỉ định trong điều trị các tình trạng viêm, nhiễm khuẩn như viêm họng, viêm phế quản, viêm niệu đạo,... Thuốc Augbidil có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn. | vinmec | 777 |
Tế bào gốc giúp ngăn chặn suy giảm thị lực
Tế bào gốc phôi người có thể trở thành một liệu pháp giúp khôi phục thị lực của những bệnh nhân gần như mù lòa.
Tế bào gốc có thể được sử dụng chữa trị bệnh về mắt.
Cụ thể, nhóm nghiên cứu tiến hành cấy ghép tế bào biểu mô võng mạc (RPE) làm từ tế bào gốc phôi người cho 18 bệnh nhân mắc một trong hai rối loạn trên.
Các tế bào RPE được tiêm trực tiếp vào võng mạc mắt bị sụt giảm thị lực của bệnh nhân. Các tế bào RPE mới không thể thúc đẩy sự hình thành của các tế bào thần kinh mới, nhưng có thể giúp những tế bào thần kinh tiếp tục hoạt động xử lý ánh sáng.
Sau ba năm theo dõi tình trạng những bệnh nhân trên, kết quả cho thấy 50% số bệnh nhân đã có thể đọc nhiều hơn 3 dòng chữ trên bảng thị lực so với trước đây. Họ cũng có những cải thiện trong đời sống thường nhật như xem đồng hồ, sử dụng máy tính trở lại.
Do các tế bào gốc được cấy ghép vào cơ thể bệnh nhân từ những người hiến không có quan hệ huyết thống, và những tế bào này có thể phát triển thành bất kỳ dạng tế bào nào của cơ thể, các chuyên gia lo ngại về những nguy cơ của phương pháp này, bao gồm khả năng xuất hiện khối u hay đào thải miễn dịch.
Tuy nhiên, ông Lanza cho biết không gian võng mạc của mắt là nơi lý tưởng để thử nghiệm tế bào gốc, do các tế bào miễn dịch của cơ thể không đi vào không gian này. Mặc dù vậy, để đảm bảo an toàn, bệnh nhân được cho sử dụng thuốc để ngăn chặn hoạt động của hệ miễn dịch trong vòng 1 tuần trước cấy ghép và 12 tuần sau phẫu thuật. | medlatec | 330 |
Công dụng thuốc Pracitum
Thuốc Pracitum dùng để chữa bệnh gì? Thuốc Pracitum có những tác dụng phụ nào, liều dùng và các lưu ý khi dùng thuốc ra sao? Cùng tìm hiểu những thông tin cũng như cách sử dụng thuốc Pracitum qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Pracitum là gì?
Pracitum là thuốc kháng sinh dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng vừa và nặng ở người lớn, người cao tuổi. Pracitum sử dụng hoạt chất chính kháng vi khuẩn là Piperacilin, một kháng sinh thuộc nhóm penicilin có phổ kháng khuẩn rộng thuộc họ beta-lactam.Thuốc Pracitum được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, mỗi liều dùng gồm 1 lọ thuốc và 1 ống chứa dung môi. Hàm lượng trong một liều Pracitum gồm 2g (2000mg) Piperacilin và 250mg Natri Tazobactam.
2. Công dụng thuốc Pracitum
Công dụng kháng khuẩn của Pracitum dựa vào thành phần Piperacilin của thuốc, hoạt chất này là một ureido của penicilin phổ kháng khuẩn rộng. Do đó, Pracitum có tác dụng diệt khuẩn với vi khuẩn hiếu khi và kỵ khí (Gram Dương và Gram Âm). Cơ chế diệt khuẩn của Pracitum chính là tác động lên thành tế bào vi khuẩn khiến vi khuẩn không thể tự tổng hợp và nhân đôi. Pracitum đặc biệt nhạy cảm với cấc cầu khuẩn Gram dương như Sreptococcus, Enterococcus, Clostridium perfringens, cầu khuẩn kỵ khí.Pracitum nhạy cảm tốt với các khuẩn hiếu khí Gram âm như E.coli, Proteus indol dương tính, Proteus mirabilis, Serratia ,Enterobacter spp, Pseudomonas, chủng Citrobacter spp, Salmonella, Shigella, Gonococcus và Meningococcus, Haemophilus influenzae không sinh beta - lactam, Acinetobacter, Klebsiella, Fusobacterium spp, Bacteroides.
3. Dược động học thuốc Pracitum
Thuốc Pracitum chỉ dùng được đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, do Piperacilin không hấp thu được qua đường tiêu hóa. Với đường dùng là tiêm tĩnh mạch với liều 2g thì nồng độ huyết tương đạt từ 30 - 70 microgam/ ml trong huyết tương sau khoảng 30 phút tiêm. Với liều tiêm bắp là 2g, nồng độ tối đa trong huyết tương là 30 - 40microgam/ ml sau 30 - 40 phút tiêm thuốc. Thuốc Pracitum phân bố tốt tới các mô và dịch trong cơ thể, thuốc phân bố cả đến dịch não tủy khi viêm màng não. Pracitum thải trừ từ 60 - 80% liều dùng qua đường nước tiểu, 20% qua dịch mật ở trạng thái không chuyển hóa. Thời gian bán thải ở huyết tương của thuốc vào khoảng 1 giờ, ở người bệnh suy thận, thời gian đào thải và tốc độ đào thải cũng sẽ lâu hơn bình thường. Với phổ kháng khuẩn rộng và độ phân bố của thuốc trong cơ thể, thuốc Pracitum là kháng sinh được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng, bao gồm cả nhiễm khuẩn máu.
4. Chỉ định dùng thuốc Pracitum
Điều trị các nhiễm trùng vừa cho đến nặng ở người lớn, thanh thiếu niên và người lớn tuổi.Nhiễm trùng phổi do nằm viện.Nhiễm trùng tiết niệu (bao gồm viêm bể thận).Nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm khuẩn đường mật, túi mật.Người bị lậu không có biến chứng do cầu khuẩn nhạy cảm penicilin.Nhiễm trùng da và mô mềm.Điều trị nhiễm khuẩn toàn thân do Pseudomonas, người bệnh giảm bạch cầu trung tính thì cần phối hợp thêm với aminoglycosid trong điều trị.Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ổ bụng, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật tử cung.
5. Chống chỉ định dùng thuốc Pracitum
Pracitum được chống chỉ định với các trường hợp người bệnh mãn cảm với kháng sinh nhóm penicilun, cephalosporin hoặc các thuốc ức chế beta-lactam.
6. Liều dùng và cách dùng thuốc Pracitum
Thuốc Pracitum được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp. Cách dùng gồm tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 - 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch chậm từ 20 - 30 phút. Dung dịch dùng để hòa tan thuốc có thể sử dụng là glucose 5% hoặc 30%, Na. Cl 0.9%, dextran 6%, Mannitol 20%, nước cất pha tiêm.Liều dùng Pracitum ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 2000mg Piperacilin, 250mg Natri tazobactam - 4000mg Piperacilin, 500mg Natri tazobactam, mỗi liều cách nhau 6 - 8 tiếng. Ở bệnh nhân có bạch cầu trung tính giảm, dùng liều 4000mg Piperacilin, 500mg Natri tazobactam 6 giờ/ lần và phải phối hợp theo Aminoglycoside theo chỉ định bác sĩ. Liều dùng cho trẻ em từ 2 - 12 tuổi có cân nặng dưới 40kg: 80mg Piperacilin, 10mg Natri tazobactam/kg thể trọng, dùng 6 giờ/ lần và phối hợp với aminoglycoside theo chỉ định bác sĩ. Liều dùng tối đa không quá 4000mg Piperacilin, 500mg Natri tazobactam 6 giờ/ lần.Ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, liều dùng thuốc Pracitum cần điều chỉnh theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
7. Tác dụng phụ của thuốc Pracitum
Theo những ghi nhận từ các nghiên cứu lâm sàng, người dùng Pracitum có thể xuất hiện các triệu chứng phụ như tiêu chảy, buồn nôn, nổi mẫn rát sần da, nôn.
8. Lưu ý khi sử dụng thuốc Pracitum
Mặc dù thuốc Pracitum có tác động tiêu diệt tốt tới các cầu khuẩn Gram dương nhưng với các tụ cầu sinh Penicilinase thì lại kháng thuốc Hoạt chất Piperacilin chính của thuốc Pracitum dễ bị giảm tác dụng bởi các beta lactamase. Kháng sinh Piperacilin khi được phối hợp với tazobactam có tác dụng đối với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram âm và Gram dương, kể cả các vi khuẩn sinh beta lactamase kháng piperacilin.Dùng phối hợp Pracitum với aminoglycosid sẽ có tác dụng trong những người bệnh nặng, nhưng phải tiêm riêng rẽ 2 thuốc vì tiêm cùng lúc sẽ có phản ứng tương kỵ. Tác dụng phối hợp Pracitum với aminoglycosid được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn P. aeruginosa đa kháng.Dùng chung Pracitum với Probenecid sẽ gây kéo dài thời gian bán thải thuốc Pracitum trong cơ thể.Dùng đồng thời Pracitum với tobramycin, gentamicin ở bệnh nhân suy thận nặng sẽ làm tăng độ thanh thải của thuốc. Dùng đồng thời Pracitum với thuốc chống đông sẽ làm ảnh hưởng hệ thống đông máu của người bệnh.Dùng phối hợp với Vecuronium có thể gây kéo dài sự ức chế thần kinh-cơ.Trong khi sử dụng Pracitum, bệnh nhân có thể gây hiện tượng viêm ruột kết màng giả.Đối với đối tượng là phụ nữ mang thai và cho con bú, chỉ nên sử dụng trong chỉ định bắt buộc và cần thiết.Không khuyến cáo sử dụng thuốc Pracitum cho trẻ em dưới 2 tuổi. | vinmec | 1,101 |
Công dụng thuốc Lopathen
Thuốc Lopathen thường được chỉ định sử dụng để chăm sóc, bảo vệ da trẻ em, ngăn ngừa hăm do tã lót, phòng và điều trị da khi bị xây xát, côn trùng đốt, nổi mẩn đỏ hoặc các trường hợp bỏng nhẹ như phỏng nắng, phỏng do bức xạ, phỏng do nhiệt... Do có tác dụng thúc đẩy quá trình lành vết thương nên Lopathen cũng được dụng trong nhiều trường hợp khác.
1. Lopathen là thuốc gì?
Thành phần chính của thuốc Lopathen là Dexpanthenol 750mg và tá dược vừa đủ một tuýp bôi ngoài da 15g.Dexpanthenol 750mg là dẫn xuất Alcol của acid D-pantothenic hay còn gọi là vitamin B5. Dexpanthenol 750mg có tác dụng chống oxy hóa hòa tan trong nước, rất cần thiết cho chuyển hóa trung gian của carbohydrate, protein và lipid. Trong khi đó, Acid pantothenic là 1 tiền chất của coenzym A cần cho phản ứng acetyl - hóa trong tân tạo glucose, giải phóng năng lượng từ carbohydrate, còn có tác dụng tổng hợp và giải hóa acid béo, tổng hợp sterol và các nội tiết tố steroid, porphyrin, acetylcholin và nhiều những hợp chất khác. Acid pantothenic cũng là chất rất cần thiết cho chức năng bình thường của biểu mô.Vitamin B5 được bào chế dạng dùng ngoài da với tác dụng dưỡng ẩm cho da, hydrat hoá lớp sừng của da và giúp làm mềm da. Do đặc tính hút ẩm nên Vitamin B5 có tác dụng hạn chế sự mất nước qua da, duy trì độ mềm mại, khả năng đàn hồi của làn da và giúp phục hồi làn da.
2. Công dụng của thuốc Lopathen
Thuốc Lopathen có tác dụng dưỡng ẩm trên da, tăng khả năng phục hồi da, và giúp cho da giữ được độ mềm mại. Hiện nay, loại thuốc này thường được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Chăm sóc và giúp bảo vệ da của trẻ em, giúp ngăn ngừa hăm do tã lót.Phòng và điều trị khi da bị xây xát, côn trùng đốt hay nổi mẩn đỏ.Chăm sóc núm vú ở phụ nữ cho con bú: Đau rát ở núm vú, nứt đầu vú hoặc rạn da ở vú hay bụng do mang thai.Điều trị các trường hợp bỏng nhẹ như phỏng nắng, bỏng do bức xạ, phỏng do tia X, phỏng do nhiệt ở mức độ nhẹ... Lopathen có tác dụng thúc đẩy quá trình lành vết thương, giúp vết thương mau lên da non.Điều trị trong các trường hợp tổn thương khác của da như tình trạng da bị khô, đau rát, nứt nẻ hoặc da bị kích ứng.
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Lopathen
Cách dùng:Lopathen có dạng thuốc mỡ bôi ngoài da. Bạn nên làm sạch vùng da bị tổn thương trước, sau đó thấm khô da rồi thoa một lớp kem mỏng lên vùng da cần phải điều trị.Liều dùng:Chăm sóc và bảo vệ da trẻ em, ngăn ngừa hăm do tã lót: Dùng mỗi lần thay tã, bạn nên bôi 1 lớp mỏng thuốc xung quanh mông và phía bụng dưới của trẻ, sau khi đã rửa sạch vùng này với nước và lau khô.Chăm sóc núm vú ở phụ nữ đang cho con bú, vùng rạn da ở phụ nữ mang thai: Bôi 1 lớp thuốc mỡ Lopathen vào núm vú sau mỗi lần bạn cho con bú hoặc vùng da bụng bị rạn da mỗi ngày 1 - 2 lần.Các trường hợp người bệnh bị phỏng và các tổn thương khác của da: Vệ sinh sạch và làm khô da hoàn toàn vùng da bị tổn thương, sau đó bôi thuốc lên vùng da bị tổn thương, ngày 1 đến 2 lần hay theo chỉ dẫn của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Lopathen
Khi sử dụng thuốc Lopathen, bạn cũng có thể gặp các tác dụng không mong muốn như:Vàng da, kích ứng trên da, viêm da dị ứng, nổi mày đay và phù thần kinh mạch.Điều trị kéo dài và dùng với liều cao có thể gây ra tình trạng mỏng da, xuất hiện vân trên da, giãn các mạch máu nông, đặc biệt là khi bạn băng kín sau khi bôi thuốc hoặc bôi thuốc ở vùng da có nhiều nếp gấp.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Lopathen và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Lopathen
Lopathen chống chỉ định dùng cho những người mẫn cảm với hoạt chất Dexpanthenol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người mắc phải chứng bệnh máu khó đông nên thận trọng khi dùng Lopathen vì thuốc có thể gây ra kéo dài thời gian chảy máu.Trước khi dùng Lopathen, bạn cần báo với bác sĩ về tiền sử dị ứng, các bệnh lý hay gặp phải, để có thể dùng thuốc an toàn và hiệu quả.Trong quá trình dùng Lopathen, bạn cần tránh để thuốc tiếp xúc với mắt. Nếu chẳng may bị thuốc dính vào mắt thì nên rửa sạch bằng nước sạch.Phải thử tính nhạy cảm của thuốc bằng cách Lopathen vài lần lên 1 vùng nhỏ ở nơi có tổn thương.Nếu những biểu hiện của bệnh mà không được cải thiện hoặc tình trạng bệnh trở nên nặng hơn, thì cần phải ngừng thuốc Lopathen và thăm khám bác sĩ để được xử trí.Chưa có tư liệu về tác dụng có hại với thai khi dùng dexpanthenol với liều bình thường. Nên phụ nữ mang thai có thể dùng thuốc Lopathen nhưng tránh dùng liều cao kéo dài.Thời kỳ cho con bú: Hiện chưa thấy Lopathen gây tác dụng có hại với trẻ bú sữa mẹ. Tuy nhiên, để có thể đảm bảo an toàn, các mẹ cho con bú nên làm sạch núm vú bằng nước sạch và nên cho trẻ bú trước khi bôi thuốc Lopathen.Tương tác thuốc: Không dùng Dexpanthenol cùng với Neostigmin hay những loại thuốc tác dụng thần kinh đối giao cảm khác. Ngoài ra, bạn cũng không dùng Dexpanthenol trong vòng 1 giờ sau khi dùng với thuốc succinylcholine, vì nó có thể kéo dài tác dụng gây giãn cơ của succinylcholine.Bảo quản: Đóng chặt nắp sau khi dùng. Để thuốc thuốc Lopathen nơi khô mát, dưới 30°C và tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Lopathen, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Lopathen là thuốc kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng. | vinmec | 1,115 |
Ung thư tuyến tiền liệt có mấy giai đoạn?
Điều trị, dự đoán khả năng sống cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn phát triển bệnh. Vậy ung thư tuyến tiền liệt có mấy giai đoạn?
Ung thư tuyến tiền liệt là bệnh lý ác tính khởi phát từ sự phát triển bất thường của các tế bào tại tuyến tiền liệt – một tuyến trong hệ sinh dục nam nằm dưới bàng quang, bao quanh liệu đạo có chức năng sản xuất tinh dịch.
Các giai đoạn của ung thư tuyến tiền liệt
Các giai đoạn ung thư tuyến tiền liệt mô tả sự lan rộng của các tế bào ung thư. Đây là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến lựa chọn phương pháp điều trị cũng như dự đoán về cơ hội sống cho từng người bệnh. Giai đoạn ung thư tuyến tiền liệt được xác định dựa trên 3 yếu tố:
Các giai đoạn ung thư tuyến tiền liệt
Giai đoạn I
Rất khó để xác định khối u bằng phương pháp siêu âm trực tràng do kích thước khối u rất nhỏ và dấu ấn ung thư chưa rõ ràng. Sinh thiết kết hợp với xác định nồng độ PSA trong máu, chụp cắt lớp trực tràng được xem như cách phát hiện bệnh sớm ở giai đoạn này.
Đặc điểm của ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 1 là các tế bào ung thư có kích thước nhỏ, vẫn nằm trong tuyến tiền liệt và chưa lan sang các hạch bạch huyết hay cơ quan của cơ thể. Nồng độ PSA
Giai đoạn II
Giai đoạn III
Khối u phát triển bên ngoài tuyến tiền liệt và chỉ số PSA khó xác định. Các khối u bắt đầu di căn đến các hạch bạch huyết.
Giai đoạn IV
Chỉ số PSA có thể đạt bất kì mức độ nào. Khối u có thể phát triển rộng ra trực tràng, bàng quang, vùng xương chậu… và các cơ quan ở xa.
So với các bệnh ung thư khác, khối u tuyến tiền liệt có tiến triển chậm và ít di căn hơn nên cơ hội sống cho bệnh nhân phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất lớn. Theo đó, nếu phát hiện khi khối u chưa có sự xâm lấn, di căn tiên lượng sống gần như tuyệt đối 100%.
Các giai đoạn ung thư tuyến tiền liệt khác nhau lại có những phương pháp điều trị bệnh khác nhau. Một số phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt chính là phẫu thuật, xạ trị, hóa trị và điều trị nội tiết.
Chi tiết nhất về : điều trị ung thư tuyến tiền liệt | thucuc | 463 |
Mang thai 3 tháng đầu: Nên và không nên ăn gì?
Mẹ bầu nên ăn gì trong 3 tháng đầu hay mẹ bầu không nên ăn gì trong 3 tháng đầu được nhiều người quan tâm, bởi đây là giai đoạn quan trọng, khởi đầu cho quá trình phát triển của bào thai. Có một số loại thực phẩm mà mẹ bầu cần tăng cường trong giai đoạn này, nhưng cũng có một số loại mà mẹ bầu cần tránh để ảnh hưởng đến thai nhi.
1. Mẹ bầu nên ăn gì trong 3 tháng đầu?
3 tháng đầu của thai kỳ hay còn gọi là tam cá nguyệt thứ nhất, là giai đoạn hình thành những cơ quan quan trọng của cơ thể như tim, tủy sống, não, gan, phổi, ... Giai đoạn này, bào thai phát triển với tốc độ cực kỳ nhanh nhưng cũng rất dễ bị tổn thương. Vậy để thai nhi phát triển khỏe mạnh và an toàn, mẹ bầu nên ăn gì trong 3 tháng đầu? Dưới đây là nhóm thực phẩm mà mẹ bầu cần đưa vào các bữa ăn trong tam cá nguyệt thứ nhất:Thực phẩm giàu đạm: Các loại thịt là nguồn cung đạm dồi dào, bao gồm thịt đỏ (thịt heo, thịt bò, ...) và thịt trắng (thịt gia cầm). Trong đó, thịt đỏ ngoài việc cung cấp chất đạm còn bổ sung các khoáng chất quan trọng như sắt và kẽm, ... giúp phòng ngừa tình trạng thiếu máu do thiếu sắt cho cả thai nhi và mẹ. Còn thịt trắng thì bổ sung các loại vitamin và khoáng chất khác như vitamin nhóm B, A, E, D, khoáng chất có phốt pho và canxi, để cơ thể mẹ và thai nhi khỏe mạnh. Vậy ngoài các loại thịt, mẹ bầu nên ăn gì để có thêm đạm và vitamin? Câu trả lời là trứng, loại thực phẩm chứa đạm và vitamin D dồi dào, rất cần để giúp hệ xương phát triển chắc khỏe. Tuy nhiên, mẹ bầu cần lưu ý là chỉ được ăn khoảng 3 - 4 quả trứng/tuần.Cá hồi: Trong số các loại cá, cá hồi được biết đến là loại thực phẩm mang lại nhiều giá trị dinh dưỡng bởi chứa nhiều vitamin D, canxi và omega-3, không chỉ tốt cho mọi người mà đặc biệt là mẹ bầu. Tuy nhiên, mẹ bầu cần lưu ý là nên ăn cá hồi đã được nấu chín.Các loại trái cây giàu vitamin C và rau xanh: Mẹ bầu nên ăn gì trong 3 tháng đầu để giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh? Chắc hẳn không thể thiếu các loại rau xanh và trái cây giàu vitamin C. Rau xanh tăng cường chất xơ, đồng thời cung cấp nhiều dưỡng chất quan trọng khác. Còn cam, quýt, bưởi, ... chứa nhiều vitamin C sẽ giúp mẹ bầu vừa tăng cường hấp thu sắt, vừa tăng sức đề kháng.Măng tây: Tại sao mẹ bầu lại nên ăn măng tây? Bởi đây là loại thực phẩm cung cấp nhiều axit folic, một chất quan trọng để phòng ngừa dị tật ống thần kinh bẩm sinh ở thai nhi.
Mẹ bầu nên ăn gì trong 3 tháng đầu? Mẹ bầu nên ăn măng tây
Nho, chuối: Ngoài các thực phẩm nêu trên, mẹ bầu nên ăn gì trong 3 tháng đầu? Một số mẹ bầu bị nghén trong tam cá nguyệt thứ nhất, vì vậy tìm hiểu về các loại thực phẩm nên ăn trong 3 tháng đầu có thể giúp mẹ bầu tìm được thức ăn phù hợp và thay thế, đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho cả mẹ và bào thai. Trong nhiều loại trái cây, nho và chuối rất cần thiết cho mẹ bầu bởi vì chứa nhiều khoáng chất quan trọng. Chuối rất giàu sắt, giúp phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt ở mẹ đang mang thai, đồng thời khắc phục và phòng chứng táo bón, khó tiêu. Còn nho lại chứa nhiều vitamin và canxi. Tuy nhiên, mẹ bầu cần lưu ý là chỉ nên ăn chuối chín từ 1 - 2 quả/ngày và ăn chuối sau các bữa ăn chính khoảng 1 - 2 tiếng. Và mẹ bầu không nên ăn nho hoặc chuối cùng một lúc vì có hàm lượng đường cao.Sữa chua: Mẹ bầu nên ăn gì để tốt cho tiêu hóa và bổ sung canxi? Sữa chua là một lựa chọn tuyệt vời bởi chứa nhiều canxi, lợi khuẩn, đồng thời phòng ngừa chứng táo bón thường xảy ra ở mẹ đang mang thai.Để đảm bảo thai nhi nhận đủ dưỡng chất và phát triển khỏe mạnh trong tam cá nguyệt thứ nhất, mẹ bầu nên chia các nhóm thực phẩm nêu trên vào nhiều bữa ăn nhỏ, nhất là khi mẹ bầu đang bị ốm nghén.
2. Mẹ bầu không nên ăn gì trong 3 tháng đầu?
Cũng trong tam cá nguyệt thứ nhất này, thai nhi cũng đối mặt với nguy cơ tổn thương cao hoặc bị dị tật nếu như mẹ bầu ăn uống không kiêng khem, lạm dụng các chất kích thích. Vậy mẹ bầu không nên ăn gì trong 3 tháng đầu?Các loại hải sản chứa nhiều thủy ngân: Cá ngừ, cá kiếm và một số loại cá biển khác chứa nhiều thủy ngân là loại thực phẩm mẹ bầu nên tránh bởi có thể ảnh hưởng đến sự phát triển não bộ của thai nhi.Các loại thịt sống: Nguy cơ nhiễm khuẩn cao hơn nếu như mẹ bầu ăn thịt còn sống, chưa được nấu chín. Dù nhiễm khuẩn hay giun sán từ thịt sống cũng đều ảnh hưởng đến quá trình phát triển của bào thai. Vì vậy, trong giai đoạn này mẹ bầu cần ăn chín uống sôi.Quả đu đủ còn sống: Nguy cơ sảy thai ở tam cá nguyệt thứ nhất thường cao hơn, vậy mẹ bầu không nên ăn gì trong 3 tháng đầu để phòng ngừa rủi ro này? Quả đu đủ còn sống là loại thực phẩm cần tránh bởi mủ của đu đủ có khả năng làm co thắt tử cung, bên cạnh đó còn gây dị ứng với các biểu hiện như phát ban trên da, sưng miệng, nghiêm trọng có thể dẫn đến khó thở hoặc sốc phản vệ. Thay vào đó, mẹ bầu nên ăn quả đu đủ chín cung cấp thêm chất xơ, vitamin nhóm B, A, C cùng các khoáng chất như kali, folate, ... cho sự phát triển của bào thai.
Mẹ bầu nên ăn gì và tránh ăn gì? Mẹ bầu nên tránh ăn đu đủ sống
Quả thơm (dứa): Ngoài đu đủ, mẹ bầu không nên ăn gì trong 3 tháng đầu để không bị sảy thai? Đó chính là quả dứa hay còn gọi là thơm. Trong quả dứa có chứa một chất có tên là bromelain, có khả năng làm mềm cổ tử cung và gây chuyển dạ sớm. Thỉnh thoảng mẹ bầu có thể ăn một ít dứa, nhưng không nên ăn thường xuyên và ăn nhiều bởi dứa có thể gây ra một số vấn đề về tiêu hóa và dị ứng.Các chất kích thích: Ngay khi phát hiện đang mang thai, mẹ bầu cần từ bỏ các chất kích thích ngay lập tức như caffeine, bia, rượu, ... Tiêu thụ quá mức caffeine khiến mẹ bầu hồi hộp, khó ngủ đồng thời có thể làm tăng nguy cơ sảy thai. Còn bia rượu ảnh hưởng đến hệ thần kinh của trẻ.Thực phẩm chế biến sẵn, chứa nhiều muối và đường: Ngoài những thực phẩm nêu trên, mẹ bầu không nên ăn gì trong 3 tháng đầu? Bánh kẹo ngọt, các loại nước trái cây đóng hộp, thức ăn chế biến sẵn như mì gói, .... là các loại thực phẩm chứa nhiều đường, muối và các hóa chất bảo quản, phụ gia trong công nghiệp thực phẩm có thể gây ngộ độc, tăng cân, tiểu đường nếu mẹ bầu tiêu thụ quá nhiều.Mẹ bầu nên ăn gì và không nên ăn gì trong 3 tháng đầu là vấn đề rất quan trọng trong thai kỳ bởi lẽ một chế độ dinh dưỡng đầy đủ, đồng thời hạn chế những thực phẩm nguy hại có thể giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh và an toàn. | vinmec | 1,384 |
Những nguyên nhân nào gây viêm phế quản cấp?
Viêm phế quản cấp là bệnh lý về đường hô hấp có thể gặp ở mọi người. Viêm phế quản cấp có tiến triển lành tính và có thể tự khỏi sau 2 tuần đối với những người khỏe mạnh. Tuy nhiên, bệnh thường nguy hiểm hơn ở trẻ nhỏ và người cao tuổi, những người có hệ miễn dịch yếu.
Xác định rõ nguyên nhân gây viêm phế quản cấp có vai trò quan trọng trong công tác điều trị bệnh, các chuyên gia y tế cho rằng ứng với mỗi nguyên nhân gây bệnh sẽ có phương pháp điều trị khác nhau
Dị ứng thời tiết có thể gây viêm phế quản cấp
Những nguyên nhân gây viêm phế quản cấp
Viêm phế quản cấp là tình trạng viêm niêm mạc phế quản mà trước đó không có tổn thương, nguyên nhân gây viêm phế quản cấp chủ yếu do virus và vi khuẩn gây ra
Có tới 50 – 90% các trường hợp là do các virus và nhóm vi khuẩn không điển hình. Các loại virus gây bệnh thường gặp là: Rhino, Echo, Adeno, Myxo, Influenza và Herpes. Đối với trẻ em virut hợp bào hô hấp và virut á cúm là 2 loại virus gây bệnh chủ yếu.
Những người hút thuốc lá có nguy cơ mắc viêm phế quản cấp hơn người bình thường
Nhóm vi khuẩn không điển hình là nguyên nhân gây viêm phế quản cấp hay gặp là Mycoplasma Pneumonia, Chlamydia.
Lưu ý: những người vừa mắc các bệnh như sởi, thủy đậu, ho gà, thương hàn, bạch hầu cũng có thể mắc viêm phế quản cấp.
Ngoài nhóm nguyên nhân từ virus, vi khuẩn, bệnh viêm phế quản cấp còn do các yếu tố như: khí độc clo, bụi bẩn, amoniac, khói thuốc lá, không khí quá khô hoặc ẩm, quá lạnh, quá nóng, khi cơ thể bị nhiễm lạnh, người có thể lực yếu, những người mắc bệnh đường hô hấp trên; trẻ em, người lớn bị dị ứng nặng nổi mề đay,..
Bệnh viêm phế quản cấp gây ra nhiều triệu chứng khó chịu cho người bệnh như đau rát họng, người mệt mỏi, ho khan và ho thành cơn về đêm, kèm theo các triệu chứng sốt.
Bệnh viêm phế quản cấp có thể tự khỏi chỉ sau 2 tuần đối với những người khỏe mạnh, tuy nhiên ở những người có cơ địa yếu cần được điều trị tích cực, dứt điểm.
Môi trường sống cũng có tác động đến bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ em
Thông thường để điều trị bệnh viêm phế quản cấp cần phải sử dụng kháng sinh trong trường hợp có bội nhiễm, hoặc người nguy cơ biến chứng. Chống co thắt phế quản dùng thuốc dạng xịt hoặc uống. Thuốc an thần,…. Ngoài ra, có thể dùng thuốc đặc hiệu đối với những trường hợp người bệnh có cơn ho kéo dài từ 5 – 10 ngày (tuy nhiên, những loại thuốc này không thể dùng tùy tiện, các bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng cụ thể của người bệnh, cùng với các nguyên nhân gây viêm phế quản cấp để xác định liều lượng phù hợp, người bệnh tuyệt đối không sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của các bác sĩ).
Bệnh viêm phế quản cấp tuy không quá nguy hiểm nhưng làm ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Vì vậy, phòng ngừa bệnh viêm phế quản cấp được quan tâm chú ý:
Giữ ấm cho cơ thể đặc biệt là vùng cổ, ngực., tránh để cơ thể bị nhiễm lạnh, tránh hít phải khí bụi, khói, hơi khí độc. Tránh thức ăn, hay thuốc gây dị ứng.
Khám sức khỏe định kỳ 1-2 lần/ năm để bảo vệ sức khỏe một cách hiệu quả nhất. | thucuc | 660 |
Mẹ sau sinh hay bị tắc tia sữa, phải làm sao?
Rất nhiều mẹ sau sinh gặp vấn đề hay bị tắc tia sữa khiến cho mẹ luôn rơi vào trạng thái mệt mỏi, ảnh hưởng rất nhiều đến tâm sinh lý của mẹ cũng như chất lượng sữa cho bé. Chính vì vậy, việc làm sao để giải quyết tình trạng này là mối bận tâm của rất nhiều “mẹ sữa”
1.Tổng quan tắc tia sữa
1.1. Khái niệm hiện tượng tắc tia sữa
Phía sau quầng vú là những xoang chứa sữa, sau khi sữa mẹ được sản xuất ra sẽ theo các ống dẫn sữa chạy dọc bầu ngực để đổ ra xoang này. Sau đó, nhờ lực bú của trẻ, sữa sẽ chảy ra ngoài cho trẻ bú. Tắc sữa là hiện tượng các ống dẫn sữa bị bít tắc lại vì một lý do nào đó, khiến cho sữa bị dừng dòng chảy, ngưng tại một điểm. Tại điểm đó, sữa sẽ có hiện tượng đông kết và làm thành một cục tắc. Trong khi tại một điểm bị tắc thì lượng sữa ở các nang vẫn tiếp tục sinh ra khiến cho cục tắc to dần lên, làm cho các ống dẫn sữa bị dãn ra khiến cho mẹ cảm thấy đau nhức. Chỗ tắc đó to dần lên nếu để lâu có thể khiến cho tình trạng tắc trở nên nghiêm trọng hơn và có thể hình thành viêm.
Nhiều mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ gặp vấn đề tắc sữa
Tắc tia sữa là hiện tượng mà bà mẹ sau sinh và trong thời kỳ đang cho con bú hay gặp phải. Vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến mẹ mà còn ảnh hưởng đến nguồn thức ăn đầu đời của con. Con bị thiếu sữa cộng thêm việc có thể chất lượng sữa bị biến đổi do viêm tắc sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con. Nếu mẹ không tìm cách để thông tắc sữa, điều trị kịp thời sẽ vừa làm ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ vừa dẫn đến những hệ lụy sau này. Không điều trị tắc sữa có thể dẫn đến viêm tuyến vú, áp xe vú, u xơ vú lâu dần thành ung thư vú. Thêm vào đó, việc tắc sữa nhiều cũng làm giảm khả năng tạo sữa của bầu ngực khiến mẹ ít sữa dần đi, thậm chí mất sữa.
1.2. Nguyên nhân mẹ hay bị tắc tia sữa
Tình trạng tắc tia sữa ở các bà mẹ sau sinh hoặc đang cho con bú xuất phát từ nhiều nguyên nhân, cụ thể như:
– Tắc sữa sinh lý (hay còn gọi là cương sữa sinh lý) sau sinh: Hầu hết các mẹ sau sinh sẽ gặp phải hiện tượng này. Biểu hiện của tình trạng này cả bầu ngực cương cứng lên, to nặng nề nhưng sữa không thể chảy ra ngoài dù đã dùng máy hút sữa.
– Dư thừa sữa mẹ: Phần lớn, nguyên nhân chính của tắc sữa là do lượng sữa mẹ bị dư đọng lại trong bầu ngực mà không được giải phóng ra bên ngoài. Sữa bị dư do em bé bú không hết hoặc bé đã bú no mà mẹ không hút nốt phần thừa ra.
– Tạo áp lực lên bầu ngực: Nếu mẹ mặc áo ngực quá chật hoặc mẹ nằm sấp quá lâu chính là đang tạo áp lực lên bầu ngực của mẹ. Việc chèn ép ngực khiến cho các ống dẫn sữa bị chèn lại, làm hẹp dòng chảy của sữa khiến cho những chỗ tắc nhanh chóng hình thành.
– Mẹ không thường xuyên hút hết sữa ra ngoài: Có thể mẹ vẫn hút sữa nhưng lực hút của máy không phù hợp hoặc mẹ không cố định giờ hút, để rất lâu mới hút sữa cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng tắc tia sữa của mẹ đang cho con bú.
– Mẹ đang cho con bú sai tư thế, sai khớp ngậm: Điều này là nguyên nhân khiến cho con không thể bú mạnh, bú hết lượng sữa con cần hoặc lượng sữa trong bầu ngực của mẹ. Điều này làm cho lượng sữa tồn đọng không thể chảy ra ngoài khiến cho mẹ bị tắc sữa.
Tắc sữa rất dễ biến chứng thành viêm tuyến vú
– Bé không bú mẹ thường xuyên theo giờ giấc: Mẹ có thể chọn cho bé ăn sữa công thức nhưng lại không hút sữa ra, cũng có thể bé biếng ăn nên thời gian mỗi cữ ăn quá xa nhau, trong khi đó ngực mẹ lại sản xuất nhiều sữa khiến cho lượng sữa dồn ứ quá nhiều.
– Mẹ bị căng thẳng tâm lý: Điều này khiến giảm lượng hormone tiết sữa, làm cho lượng sữa không được tiết ra nhiều mà bị ứ đọng dẫn đến tắc sữa.
1.3. Tắc tia sữa có những triệu chứng gì?
Tình trạng tắc sữa có thể xảy ra bất kỳ thời điểm nào trong toàn bộ quá trình nuôi con bằng sữa mẹ. Những dấu hiệu của việc mẹ đang bị hoặc chuẩn bị tắc tia sữa là:
– Lượng sữa giảm dần mặc dù mẹ vẫn đang hút đều đặn, hoặc cho con bú đều.
– Ngực có cảm giác căng tức hơn mọi khi, bầu ngực to hơn và có cảm giác đau nhức.
– Khi tắc tia đến mức tạo thành cục thì ấn vào bầu ngực có thể cảm nhận được các cục cứng.
– Nhìn bằng mắt có thể thấy ngực nóng đỏ từng mảng. Chạm vào có cảm giác nóng.
– Có hiện tượng sốt nhẹ.
Nếu tình trạng tắc tia sữa kéo dài mà không được điều trị dứt điểm thì có thể dẫn đến những hậu quả như:
– Sữa ra ít dần dẫn đến thiếu sữa, mất sữa cho con bú.
– Gây ra viêm tuyến vú, áp xe vú, những cục tắc lâu dần ko được nặn ra ngoài sẽ tạo ra những cục u xơ, nguyên nhân gây ung thư vú.
– Mẹ có cảm giác đau đớn liên tục dễ dẫn đến tình trạng căng thẳng tâm lý, trầm cảm.
2. Phải làm sao khi mẹ bị tắc sữa quá nhiều?
2.1. Mẹ tự chẩn đoán bệnh tắc tia sữa
Để chẩn đoán tắc sữa, trước tiên mẹ cần phải tự cảm nhận cơ thể mình, so sánh với những dấu hiệu của tắc tia sữa kể trên để tự chẩn đoán cho mình liệu có bị tắc tia sữa không để có thể điều trị kịp thời.
Khi bầu ngực có dấu hiệu sưng to hơn bình thường, mẹ cần quan sát xem có vùng đỏ ở ngực hay không, ấn vào có cảm giác đau ngực, cục cứng nổi lên hay không. Người có gai sốt hay không.
Mẹ cần đi khám nếu tình trạng tắc nặng lên
Cách chẩn đoán tắc tia sữa thứ hai là nhờ siêu âm khi tình trạng nặng hơn, đã dẫn đến viêm tuyến vú. Lúc này việc siêu âm sẽ giúp bác sĩ xác định được ổ viêm hoặc ổ áp xe để tiến hành điều trị cho mẹ.
2.2. Cách phòng ngừa cho mẹ hay bị tắc tia sữa
Mẹ nuôi con sữa mẹ cần ghi nhớ những cách sau để phòng ngừa bị tắc tia sữa nhiều lần:
– Sau khi sinh mẹ cần cho em bé bú mẹ sớm
– Cả hai bên ngực đều cần được cho bú. Bú kiệt một bên rồi mới chuyển sang bên kia, nếu bú không hết thì cần hút sữa ra bằng máy hoặc vắt bằng tay cho kiệt.
– Trước khi cho con bú nên massage nhẹ nhàng ngực để các ống sữa mềm ra và dãn rộng hơn, sữa dễ dàng chảy ra hơn.
– Vệ sinh bầu ngực sạch sẽ bằng đun sôi để nguội ấm sau mỗi lần cho con bú.
– Chú ý giữ gìn vệ sinh thân thể và răng miệng để không có ổ vi khuẩn nào trên người, tránh xâm nhập vào tuyến vú, dễ gây tắc và viêm.
– Mặc các trang phục thoải mái, nhất là không nên mặc những loại áo ngực quá chật.
– Thiết lập chế độ ăn uống, luyện tập thể thao đều đặn, khoa học để nâng cao sức khỏe và tinh thần của mẹ. | thucuc | 1,415 |
Bác sĩ giải đáp: Bệnh thủy đậu là gì? Phương pháp phòng ngừa bệnh ra sao?
Thời tiết giao mùa, nhất là vào những tháng đầu xuân và đầu hè, bệnh thủy đậu có nguy cơ bùng phát mạnh. Đây là căn bệnh lành tính nhưng nếu không điều trị đúng cách có thể dẫn tới nguy cơ nhiễm trùng, viêm màng não, viêm phổi, viêm cầu thận,… vô cùng nguy hiểm. Vậy bệnh thủy đậu là gì, cách điều trị bệnh ra sao?
1. Giải đáp thắc mắc bệnh thủy đậu là gì?
Bệnh thủy đậu do virus Varicella gây ra. Bệnh có thể lây khi tiếp xúc trực tiếp, nói chuyện với người bệnh, sử dụng chung một số đồ dùng với người bệnh hoặc chạm vào đồ có dính dịch của nốt thủy đậu.
1.1. Một số triệu chứng phổ biến của bệnh thủy đậu
Bệnh thủy đậu tiến triển theo từng giai đoạn khác nhau và mỗi giai đoạn sẽ có biểu hiện đặc trưng, cụ thể như sau:
- Ở giai đoạn ủ bệnh: Là giai đoạn người bệnh đã bị nhiễm virus nhưng chưa gây dấu hiệu ra bên ngoài và thường rất khó nhận biết bệnh. Giai đoạn ủ bệnh thường kéo dài từ 10 đến 20 ngày.
- Giai đoạn khởi phát: Ở giai đoạn này, những triệu chứng của bệnh đã bắt đầu xuất hiện. Một số triệu chứng điển hình như sốt nhẹ, đau nhức đầu, mệt mỏi. Trong 24 đến 48 giờ đầu, cơ thể người bệnh xuất hiện những nốt phát ban đỏ, đường kính vài milimet. Kèm theo đó có thể là một vài biểu hiện như nổi hạch sau tai hay viêm họng.
- Giai đoạn toàn phát: Người bệnh có biểu hiện sốt cao, đau đầu, buồn nôn và mệt mỏi. Trên cơ thể xuất hiện những nốt phỏng nước gây ngứa, nhất là ở vùng niêm mạc miệng khiến việc ăn uống rất khó khăn.
- Giai đoạn hồi phục: Là giai đoạn sau 10 ngày tính từ khi bệnh xuất hiện triệu chứng. Ở giai đoạn này, bệnh nhân cần vệ sinh sạch sẽ để tránh nhiễm trùng ở các vết thủy đậu. Nếu không điều trị đúng cách, những vết này cũng có thể để lại sẹo rỗ. Do đó cần kết hợp sử dụng các loại thuốc trị sẹo, trị thâm theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
1.2. Bệnh thủy đậu có thể gây biến chứng như thế nào?
Tuy là bệnh lành tính nhưng nếu không được xử trí đúng cách và kịp thời, bệnh thủy đậu cũng có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như sau:
- Gây lở loét các vết mụn nước, nhiễm trùng hay chảy máu bên trong: Biến chứng này thường gặp ở trẻ nhỏ vì trẻ em thường hay dùng tay để gãi ngứa. Do đó, bố mẹ cần lưu ý, theo dõi trẻ để tránh việc các con dùng tay gãi nốt phỏng vì không chịu được ngứa.
- Gây viêm não, viêm màng não: Biến chứng này có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ nhỏ, thường xuất hiện sau 1 tuần mọc mụn nước. Nếu không được xử trí kịp thời, bệnh có thể gây tử vong. Một số biểu hiện khi gặp biến chứng này là sốt cao, co giật, hôn mê, rung giật nhãn cầu.
- Viêm phổi thủy đậu: Đây là biến chứng thường xuất hiện ở người trưởng thành với một số biểu hiện đi kèm như khó thở, tức ngực, ho nhiều, thậm chí ho ra máu,…
- Viêm thận, viêm cầu thận cấp với một số biểu hiện như tiểu ra máu và suy thận.
- Gây viêm tai giữa, viêm thanh quản: Nếu những nốt thủy đậu mọc ở khu vực này, bệnh nhân có thể bị viêm tai giữa, nhiễm trùng, sưng viêm thanh quản.
- Đối với những thai phụ bị thủy đậu: Có thể lây nhiễm thủy đậu từ mẹ sang con, có nguy cơ lưu thai hoặc nguy cơ sinh con khuyết tật.
2. Chữa bệnh thủy đậu bằng những phương pháp nào?
Ngoài thắc mắc bệnh thủy đậu là gì, chúng ta cũng nên tìm hiểu và trang bị những kiến thức cơ bản về phương pháp điều trị bệnh thủy đậu. Căn bệnh này chưa có thuốc đặc trị mà chỉ có các loại thuốc và một số phương pháp hỗ trợ điều trị. Để nhanh chóng khỏi bệnh và phòng ngừa nguy cơ biến chứng, cần lưu ý những điều sau:
Trong quá trình điều trị tại nhà, cần chú ý những vấn đề sau:
+ Nên mắc những loại trang phục rộng rãi, có tính thấm hút tốt, mềm mài để tránh làm vỡ mụn nước.
+ Không nên để bệnh nhân ra gió nhiều.
+ Không gãi vào các nốt mụn nước vì khi gãi sẽ khiến dịch chảy ra và lây lan khắp cơ thể.
+ Nên vệ sinh cơ thể thường xuyên bằng nước ấm, nhưng cần lưu ý không nên tắm quá lâu.
+ Khi cơ thể người bệnh xuất hiện những dấu hiệu biến chứng, người nhà cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến các bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và xử trí kịp thời, tránh những hậu quả đáng tiếc.
+ Người bệnh cần chủ động cách ly để không lây nhiễm bệnh sang người khác. Nếu không thực hiện cách ly tốt, bệnh có thể dễ dàng bùng phát thành dịch.
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần lưu ý những điều sau:
+ Có thể dùng thuốc sát trùng ngoài da như thuốc tím để bôi lên nốt mụn thủy đậu để kháng viêm và phòng ngừa sẹo và một số loại thuốc như: Sử dụng thuốc kháng histamin nếu bệnh nhân có ngứa nhiều, thuốc kháng virus Acyclovir để tránh nguy cơ biến chứng. Với những trường hợp bệnh nhân bị sốt, có thể dùng thuốc hạ sốt Efferalgan.
+ Trong trường hợp mụn nước bị vỡ ra, có thể dùng dung dịch xanh Methylen bôi lên.
+ Không dùng thuốc bôi mỡ Tetaxilin và mỡ Penixilin, thuốc đỏ.
+ Không dùng kem trị ngứa có chứa Phenol cho phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi. | medlatec | 1,033 |
Lưu ý để niềng răng không nhổ hiệu quả
Thông thường, đa phần trường hợp niềng răng đều được chỉ định nhổ răng để tạo khoảng trống giúp răng dễ dàng di chuyển về đúng vị trí trên cung hàm. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có một số trường hợp niềng răng không nhổ răng mà vẫn đảm bảo được hiệu quả chỉnh nha.
Vậy cụ thể trong quá trình niềng răng, những trường hợp nào không cần nhổ răng, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây nhé!
1. Những trường hợp nào cần phải nhổ răng khi chỉnh nha?
Niềng răng là phương pháp nắn chỉnh răng, giúp răng di chuyển về đúng vị trí mong muốn cung hàm bằng cách sử dụng khí cụ chuyên dụng tạo một lực vừa đủ để răng có thể xê dịch. Không chỉ giúp tái tạo thẩm mỹ cho hàm răng, cho khách hàng có một nụ cười đều đẹp, niềng răng còn khiến gương mặt bạn trở nên cân đối hơn cũng như cải thiện chức năng ăn nhai.
Tuy nhiên, để có được điều này thì cần phải có khoảng trống nhất định giữa các răng để tạo điều kiện thuận lợi cho răng di chuyển. Đó là lí do vì sao, ở một số trường hợp dưới đây, để quá trình niềng đạt kết quả tốt thì bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân phải nhổ răng:
– Răng hô, hay còn gọi răng vẩu, đây là một dạng sai lệch khớp cắn phổ biến, hàm trên có xu hướng nhô ra rất nhiều so với hàm dưới. Trong đó, sự sai lệch tương quan giữa hai hàm dễ được nhận biết bằng mắt thường, đặc biệt là khi nhìn ở góc nghiêng. Không chỉ gây mất thẩm mỹ, răng hô còn khiến gương mặt của chúng trở nên mất cân đối cũng như gây ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai. Đối với những trường hợp răng hô bắt buộc phải nhổ bớt răng để tạo khoảng trống giúp răng di chuyển đồng thời ổn định khớp cắn.
– Răng móm là dạng sai lệch rất dễ nhận biết qua tình trạng hàm dưới bị đưa ra phía trước, khiến cho vùng môi dưới hay cằm thường nhô ra. Khi quan sát ở góc nghiêng thì những người bị móm thường có dạng mặt lõm, gây mất hài hòa. Lúc ngậm miệng răng hàm dưới sẽ phủ ngoài răng hàm trên. Tương tự với răng hô, trường hợp răng móm cũng cần nhổ bớt răng để tạo điều kiện thuận lợi cho những răng khác dễ dàng di chuyển.
– Răng lệch lạc là tình trạng răng mọc chen chúc, gây ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ của khuôn mặt cũng như sai lệch khớp cắn. Biểu hiện của răng mọc lệch là một hoặc nhiều răng nằm ở các chiều nghiêng, xoay hoặc lệch hẳn so với bên ngoài, lệch bên trong hay lệch ngầm trong xương.
Nhổ răng là chỉ định phổ biến trong chỉnh nha giúp răng có khoảng trống để di chuyển về vị trí mong muốn
2. Trong quá trình chỉnh nha phải nhổ những răng nào?
Trung bình, mỗi người phải nhổ khoảng từ 1 đến 4 chiếc răng tùy vào tình trạng răng miệng. Dưới đây là một số chiếc răng thường được chỉ định nhổ bỏ:
– Răng số 4: Là răng nằm ở vị trí chính giữa cung hàm, có kích thước vừa phải, không quá nhỏ cũng không quá to nên dễ tạo khoảng trống vừa đủ. Ngoài ra, răng số 4 cũng không nắm giữ vai trò quan trọng trong ăn nhai nên nếu có nhổ bỏ thì cũng sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng.
– Răng số 5: Tương tự với răng số 4, răng số 5 không gây ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai cũng như sự cân đối trên khuôn mặt, do đó, trong một số trường hợp niềng răng, bác sĩ sẽ cân nhắc nhổ bỏ răng số 5.
– Răng khôn hay còn gọi răng số 8: Đây là răng mọc sâu ở bên trong cung hàm, không chỉ có nguy cơ gây ảnh hưởng đến các răng kế cận, tình trạng răng khôn mọc lệch, mọc ngầm sẽ khiến cho bệnh nhân bị sưng, đau nhức trong miệng. Ngoài ra, tình trạng viêm nhiễm do răng khôn kéo dài nếu không được can thiệp kịp thời có thể gây phá hủy xương ở vị trí xung quanh răng khôn. Do đó, ngay cả trong những trường hợp không niềng răng thì bác sĩ cũng sẽ khuyên nhổ bỏ răng khôn để đảm bảo sức khỏe răng miệng.
3. Trường hợp nào niềng răng không nhổ răng?
Không phải trường hợp nào niềng răng cũng cần nhổ răng, việc quyết định nhổ răng hay không còn phụ thuộc vào tình trạng răng và xương hàm cụ thể của người niềng. Dưới đây là một số trường hợp niềng răng không nhổ răng:
3.1. Trường hợp bị thiếu răng
Với những người bị thiếu răng, khung hàm có những khoảng trống gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ cũng như chức năng ăn nhai. Việc thiếu răng có thể do bẩm sinh hoặc là hệ quả của một số bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm tủy dẫn đến mất răng. Với những trường hợp này thì sẽ được thực hiện niềng răng không nhổ răng bởi răng đã có đủ khoảng để kéo khít lại với nhau.
3.2. Trường hợp răng quá thưa
Ở những trường hợp răng quá thưa, khoảng cách giữa các răng mọc xa nhau, gây ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ cũng như vệ sinh răng miệng trở nên khó khăn hơn. Với những người răng thưa cũng sẽ được áp dụng niềng răng không nhổ bởi hàm đã có đủ khoảng trống tạo điều kiện thuận lợi giúp răng di chuyển về đúng vị trí mong muốn.
Răng thưa là một trong những trường hợp niềng răng không nhổ điển hình
3.3. Trường hợp vòm răng bị cụp
Vòm răng bị cụp là hiện tượng cung răng ngắn hơn cung hàm do nguyên nhân chủ yếu là cung răng bị tụt vào bên trong. Ở những trường hợp này, việc niềng răng chủ yếu để kéo cung răng sao cho cân đối tỷ lệ với cung hàm, bên cạnh đó cung hàm đã có đủ độ rộng nên cũng không cần phải nhổ răng.
3.4. Niềng răng ở trẻ em
Trẻ em là độ tuổi mà răng và xương còn chưa phát triển hoàn thiện, do đó việc nắn chỉnh răng sẽ rất dễ dàng mà không nhất thiết phải nhổ răng.
Nếu như bạn đang lo lắng niềng răng không nhổ có hiệu quả hay không thì hoàn toàn có thể yên tâm bởi trong quá trình niềng răng, bác sĩ sẽ thăm khám và cân nhắc phương hướng phù hợp với tình trạng răng miệng của bạn. Ngoài ra, để kết luận chính xác có cần nhổ răng hay không, bạn nên tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để tiến hành kiểm tra và chụp X- quang răng.
Rất nhiều khách hàng tin chọn niềng răng tại khoa Răng Hàm Mặt – Hệ thống Y tế bởi:
– Đội ngũ bác sĩ Răng Hàm Mặt đầu ngành có thâm niên cao, chuyên môn giỏi trực tiếp thực hiện và theo dõi cả quá trình chỉnh nha
– Áp dụng phương pháp niềng răng đa dạng, phù hợp với sự lựa chọn của các khách hàng
– Nắn chỉnh răng bằng kỹ thuật hiện đại, tân tiến bậc nhất
– Điều dưỡng ân cần, chu đáo, hỗ trợ khách hàng mọi lúc | thucuc | 1,302 |
Giải đáp: Viêm đại tràng uống sữa đậu nành được không?
1. Người viêm đại tràng có được uống sữa đậu nành?
1.1. Viêm đại tràng là gì?
Viêm đại tràng là hiện tượng xuất hiện các viêm dạng mô bên trong gây ra sưng, đỏ, loét niêm mạc đại tràng. Nguyên nhân của tình trạng này là do vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm xâm nhập và gây tổn thương đại tràng. Ngoài ra thiếu máu hoặc tổn thương đại tràng miễn dịch không rõ nguyên nhân cũng gây ra bệnh viêm đại tràng. Đây là một bệnh tiêu hóa phổ biến, nhiều người mắc. Vì là bệnh tiêu hóa, chế độ ăn uống của người bệnh là mối quan tâm hàng đầu trong quá trình chữa trị bệnh.
1.2. Viêm đại tràng uống sữa đậu nành được không – giải đáp
Như chúng ta biết, sữa là thực phẩm giàu dinh dưỡng cho cơ thể, đặc biệt là cơ thể đang cần bổ sung dưỡng chất. Đối với người bệnh viêm đại tràng, các bác sĩ khẳng định là có thể uống sữa. Tuy nhiên, các bác sĩ khuyến cáo là chỉ nên dùng một số loại sữa cụ thể. Nguyên nhân là khi đại tràng bị viêm, ruột sẽ không sản sinh ra men lactese nên không thể cắt lactose có trong một số loại sữa thành dạng đường đơn để cơ thể có thể hấp thụ.
Tuy vậy, sữa đậu nành lại không chứa lactose. Sữa đậu nành giàu protein, acid béo không no, các khoáng chất và vitamin cần thiết cho cơ thể. Sữa đậu nành không gây ra các ảnh hưởng xấu đến đường tiêu hóa nói chung và đến đại tràng nói riêng. Chúng cũng không có tác động tiêu cực đến quá trình hấp thụ hay gây ra hiện tượng khó tiêu cho người bệnh viêm đại tràng.
Chính vì vậy, câu trả lời cho câu hỏi trên là “Hoàn toàn có thể sử dụng”. Người bệnh hoàn toàn có thể sử dụng loại sữa ngon và nhiều chất dinh dưỡng này.
Viêm đại tràng có thể uống sữa đậu nành và nhiều loại sữa hạt khác
2. Người bị bệnh viêm đại tràng cần tránh loại sữa nào?
Như đã nói, người bị bệnh đại tràng thường có những vấn đề về việc dung nạp lactose. Cơ thể người bệnh sẽ thiếu hụt men lactase. Đây là loại men cực kỳ quan trọng trong quá trình tiêu hóa và trao đổi chất. Thiếu chúng, đường lactose sẽ không được chuyển hóa thành hai loại đường đơn là glucose và galactose. Điều này dẫn đến việc người bệnh xuất hiện triệu chứng không dung nạp lactose. Theo một vài nghiên cứu, lactose có thể gây đau, đầy hơi và tiêu chảy ở người bị viêm đường ruột nói chung.
Sữa bò chính là loại sữa được gọi tên hàng đầu trong danh sách thực phẩm cần tránh khi bị bệnh viêm đại tràng. Đường trong sữa bò thông thường là đường lactose, nằm trong nhóm FODMAPs (FODMAPs là nhóm đường mà hệ tiêu hóa thường hay gặp khó khăn khi hấp thụ). Người viêm loét đại tràng không nên sử dụng các thực phẩm chứa lượng FODMAP cao như sữa bò để không làm nghiêm trọng hơn các triệu chứng của bệnh.
Nếu vẫn muốn dùng sữa bò, người bệnh cần phải dùng sữa đã tách béo hoặc các loại pho mát, sữa chua,… Những loại thực phẩm này đã được chế biến, hạn chế tối đa đường lactose. Bệnh nhân viêm đại tràng sẽ giảm nguy cơ không dung nạp lactose. Nhờ đó, các triệu chứng đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy,.. sẽ không xuất hiện gây khó chịu.
Loại bỏ lactose trong khẩu phần ăn để giảm triệu chứng bệnh
3. Người bị viêm đại tràng nên uống sữa như thế nào?
3.1. Những loại sữa nên dùng
Theo các giải thích như trên, người bệnh cần chọn các loại sữa không chứa lactose. Có thể kể đến một số loại sữa có thể sử dụng như sau:
– Sữa đậu nành: Sữa đậu nành có chất dinh dưỡng không thua kém gì các loại sữa khác, lại dễ hấp thụ. Tuy nhiên, các bác sĩ vẫn lưu ý với người bệnh là không nên lạm dụng loại sữa này. Nên sử dụng với một lượng phù hợp, tối đa 500ml một ngày. Ngoài ra, khi uống sữa đậu nành, người bệnh nên uống sữa đậu nành nguyên chất, hạn chế cho đường. Càng nhiều đường càng đặt nhiều gánh nặng cho hệ tiêu hóa. Để bảo vệ đại tràng, đậu nành cần được lựa chọn và vệ sinh kỹ càng trước khi chế biến nếu chọn sữa tự nấu. Ngoài ra cần đun sôi sữa để loại bỏ các vi khuẩn.
– Sữa chua: Nhắc đến thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa không thể không nhắc đến sữa chua. Sữa chua giàu protein, vitamin, khoáng chất, canxi, kẽm, sắt,.. Ngoài ra, chúng còn chứa rất nhiều các lợi khuẩn tốt và kích thích tiêu hóa. Không chỉ người bệnh viêm đại tràng mà người bình thường cũng nên sử dụng sữa chua để bảo vệ hệ tiêu hóa và hạn chế các vi sinh vật gây hại. Tuy nhiên, vẫn chỉ nên ăn vừa đủ để có được hiệu quả cao.
Người viêm đại tràng vẫn có thể sử dụng sữa chua
– Các loại sữa hạt khác: Các loại sữa hạt như sữa óc chó, sữa hạnh nhân, sữa mè đen. Loại sữa này có hàm lượng chất dinh dưỡng lớn, không chứa lactose gây hại cho người bệnh.
– Sữa công thức: Một số loại sữa công thức được sản xuất dành cho người bị bệnh về tiêu hóa. Tuy nhiên người bệnh phải pha theo đúng hướng dẫn để đạt được hiệu quả cao.
3.2. Những lưu ý khi uống sữa người bệnh đại tràng cần biết
Người bệnh không chỉ cần chọn đúng sữa, mà còn cần uống đúng cách. Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng sữa dành cho người bệnh:
– Nên tham khảo ý kiến bác sĩ về loại sữa nên sử dụng khi bị bệnh.
– Cân nhắc các loại sữa có hàm lượng dinh dưỡng quá cao.
– Không nên lạm dụng sữa. Dù là loại sữa nào cũng chỉ nên uống 1-2 ly một ngày.
– Nên uống sữa ấm, không nên sử dụng sữa cùng với đá lạnh. Uống sữa kèm đá có thể gây tiêu chảy.
– Tránh uống sữa chung với thuốc hoặc kháng sinh. Sữa có thể làm thay đổi một số dược tính của thuốc. Việc điều trị bệnh sẽ bị ảnh hưởng.
Ngoài sữa, người bệnh phải bổ sung các thực phẩm khác để bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể. Bên cạnh đó, việc đảm bảo đủ nước cũng rất quan trọng trong quá trình điều trị bệnh.
Trên đây là những giải đáp xoay quanh thắc mắc người bệnh viêm đại tràng uống sữa đậu nành được không. Ngoài ra là gợi ý loại sữa mà người bệnh đại tràng nên sử dụng và nên tránh. Người bệnh cần chủ động xây dựng cho mình một thực đơn hợp lý. Có thể kết hợp nhiều loại thực phẩm để đạt hiệu quả trong quá trình điều trị bệnh. | thucuc | 1,241 |
Nguy cơ nhiễm amip “ăn não người” từ việc tự pha nước muối nhỏ mũi
Theo các chuyên gia, nếu pha nước muối để nhỏ mũi từ nguồn nước không đảm bảo, rất dễ bị amip “ăn não người” chui vào mũi và lên não gây nên những hệ lụy khôn lường.
Việc sử dụng
nước muối để rửa mũi đã phổ biến từ lâu ở các nước trên thế giới cũng như ở Việt nam đối với người lớn và trẻ em trong việc làm sạch mũi, loại bỏ bụi bẩn ô nhiễm... Đã có một số nghiên cứu ghi nhận lợi ích từ việc sử dụng dung dịch nước muối sinh lý và một dạng khác là nước muối biển làm giảm nồng độ muối chưa đẳng trương hoặc dưới dạng đẳng trương (0,9%) trong việc giảm tắc nghẽn " mũi".
Tuy nhiên, thực tế cho thấy chưa có những dữ liệu thuyết phục khẳng định lợi ích của việc sử dụng nước muối sinh lý nhỏ mũi. Do đó, việc sử dụng nước muối sinh lý nhỏ mũi hợp lý, cần tránh lạm dụng và bị quảng cáo quá mức là rất cần thiết để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ cũng như chi phí khám chữa bệnh của gia đình.
Theo DS Nguyễn Như Hiền (BV Nhi đồng 1), việc vệ sinh mũi cho trẻ hằng ngày có thể giúp rửa trôi vi khuẩn, loại bỏ chất tiết, dị vật, giúp mũi bé thông thoáng, giúp bé dễ thở hơn. Khi mũi bị viêm nhiễm, lớp niêm mạc bị tổn thương, các lớp dịch tiết ứ đọng, lúc này cần làm sạch mũi bằng nước muối sinh lý trước khi nhỏ thuốc cho bé để thuốc phát huy được hiệu quả.
Tuy nhiên nếu bé không ốm bệnh, việc lạm dụng nước muối sinh lý để rửa mũi cho bé sẽ làm hư hại lớp niêm mạc mũi dễ gây nên tình trạng viêm nhiễm. Lúc này chỉ cần nhỏ rửa mũi cho bé 1 lần/ tuần hoặc chỉ khi đưa bé đến những nơi có nhiều bụi bặm.
Hiện nay, trên thị trường có hai dạng nước muối sinh lý (nồng độ muối 0.9%) để nhỏ mũi cho trẻ, một loại là dung dịch nước muối sinh lý nhỏ mũi và một loại làm từ nước biển sâu làm giảm nồng độ muối chưa hoặc đã đẳng trương.
Theo DS Hiền, đối với trẻ nhỏ, nên sử dụng các loại nước nhỏ mũi không bơm áp suất, nhỏ từ 2-3 giọt, trẻ lớn hơn từ 4-5 giọt, dùng dụng cụ hút mũi thích hợp hút mũi cho bé, chú ý tránh dùng các vật nhọn làm trầy xướt mũi. Trẻ lớn có thể dùng loại có bơm áp suất và cho bé tự xỉ mũi.
Tránh dùng có loại bình xịt áp suất cao với trẻ nhỏ có thể ảnh hưởng đến cấu trúc xương mũi bé cũng như rất dễ gây tình trạng sặc nước muối vì các khoang trong miệng trẻ được thông với nhau làm trẻ sợ hãi, quấy khóc.
Đặc biệt, không nên sử dụng các loại nước muối tự pha nếu không có hướng dẫn thích hợp. Khi tự pha cần đảm bảo nồng độ nước muối là 0,9% tức khoảng 9g muối tinh khiết cho
1 lít nước.
Nếu pha nước muối nhỏ mũi cho trẻ cần phải đặc biệt chú ý nguồn nước. Theo đó, nguồn nước cần phải rất sạch và tinh khiết. Bởi trước đó đã có một số báo cáo về, các trường hợp tự pha nước muối nhỏ mũi trên thế giới bị nhiễm amip "ăn não người" Naegleria fowleri, một loài sinh vật đơn bào có thể chui vào mũi, lên não gây nên tình trạng
viêm nhiễm và hoại tử não.
Các chuyên gia y tế ở Mỹ khuyến cáo nước đem pha là nước vô trùng hoặc nước cất mua trong các cửa hàng, hoặc nước máy đun sôi ít nhất 3 phút để nguội, cũng có thể dùng nước đã qua một bộ lọc với kích thước lỗ lọc không quá 0,001 mm.
Theo DS Hiền, nồng độ muối trong nước muối sinh lý hoặc các ion trong nước muối "biển sâu" không đủ hoặc không có khả năng diệt vi khuẩn mà trong trường hợp cần thiết cần dùng thuốc diệt khuẩn chuyên biệt. Do đó, khi trẻ vị viêm nhiễm đường hô hấp cần sự tư vấn của bác sĩ để điều trị thích hợp chứ không thể chỉ dùng nước muối sinh lý để tự chữa trị. | medlatec | 757 |
Công dụng thuốc Vioral
Thuốc Vioral thuộc nhóm thuốc tác dụng lên đường tiêu hóa với hai thành phần chính là Chlorpheniramine, Pseudoephedrine. Đây là thuốc kê đơn, do đó việc dùng thuốc phải có sự kê đơn của bác sĩ. Lạm dụng thuốc có thể nguy hiểm tới tính mạng, sức khỏe. Vậy Vioral là thuốc gì? Công dụng như thế nào? Đọc ngay bài viết dưới đây sẽ đem lại những thông tin hữu ích cho bạn đọc về dòng thuốc này.
1. Vioral là thuốc gì?
Vioral là thuốc gì? Mỗi thành phần trong Vioral đều có những tác dụng riêng, khi kết hợp với nhau sẽ đem lại công dụng cao cho dòng thuốc này. Cụ thể:Thành phần Clopheniramin được biết đến là một kháng histamin nhưng không có nhiều tác dụng an thần. Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào tác động. Bên cạnh đó, thuốc có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng phụ này khác nhau nhiều giữa các cá thể.Thành phần Pseudoephedrine có tác dụng lên đường hô hấp trên nhờ làm giảm sung huyết. Khác so với ephedrine, Pseudoephedrine ít tác dụng làm nhịp tim nhanh, tăng huyết áp tâm thu và hạn chế gây kích thích hệ thần kinh trung ương.
2. Công dụng của thuốc Vioral
Thuốc Vioral được chỉ định kê đơn trong trường hợp cải thiện và dứt điểm các triệu chứng của bệnh cảm lạnh thông thường như: hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi.Thuốc cũng được ứng dụng trong làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng. Tuy nhiên, để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh, dòng thuốc này không được phép kê đơn cho các đối tượng sau:Bệnh nhân mắc các bệnh về cao huyết áp, bệnh tuyến giáp, bệnh tiểu đường.Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ ảnh hưởng đến việc vận hành máy móc và lái xe của người bệnh.Chống chỉ định thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi.Chống chỉ định ở đây cần được hiểu là chống chỉ định thuốc Vioral tuyệt đối, nghĩa là người bệnh thuộc đối tượng chống chỉ định không vì bất cứ lý do nào có thể linh động trong việc sử dụng thuốc.
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Vioral
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén cho nên người bệnh được khuyến cáo dùng thuốc bằng đường uống. Liều lượng của thuốc được điều chỉnh theo độ tuổi của người bệnh. Cụ thể:Liều dùng của người lớn mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 3 lần.Trẻ em trên 6 tuổi chỉ định liều dùng bằng 1⁄2 người lớn. Ngày uống tối đa 2 viên.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc Vioral trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh không tự ý áp dụng mà cần phải tuân theo đúng chỉ định, chỉ dẫn của bác sĩ.Người bệnh cần sử dụng thuốc thường xuyên sẽ giúp thuốc phát huy công dụng cao nhất. Việc uống thiếu liều thuốc có thể ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của thuốc. Điều này khiến thuốc Vioral giảm cơ chế hoạt động dẫn đến không điều trị một cách dứt điểm triệu chứng sổ mũi, hắt hơi, viêm mũi dị ứng.Do đó, nếu trong quá trình điều trị nếu bạn vô tình quên một liều thuốc, hãy bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu liều bỏ quên đã gần với thời gian uống liều kế tiếp thì bạn nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống thuốc theo kế hoạch. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.Nếu bạn uống thuốc quá liều sẽ xảy ra một số triệu chứng giống với tác dụng phụ của thuốc. Do đó, bạn nên tuân thủ liều lượng thuốc mà bác sĩ quy định, tránh việc dùng thuốc quá liều. Đồng thời hãy chủ động thông báo với bác sĩ các triệu chứng nghi quá liều để được xử trí kịp thời.
4. Tác dụng phụ của thuốc Vioral
Đã ghi nhận một số tác dụng phụ của Vioral, tuy nhiên không quá nghiêm trọng. Các phản ứng này sẽ có xu hướng tự biến mất ngay sau khi ngưng dùng thuốc. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra một số phản ứng nghiêm trọng cần được điều trị để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh.Phản ứng phụ thường gặp như: khô miệng và cổ họng, đau đầu hay phát ban.Tác dụng phụ hiếm gặp hơn như gây buồn ngủ.Nếu người bệnh thấy xuất hiện các tác dụng phụ nguy hiểm khác trong quá trình sử dụng thì cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ được biết để được thăm khám và xử trí, thay đổi liều lượng nếu cần thiết.
5. Tương tác thuốc Vioral
Đã có báo cáo về tình trạng tương tác thuốc giữa Vioral và một số thuốc như thuốc trị cao huyết áp; IMAO, thuốc chẹn Bêta.Tình trạng này được hiểu là sự tác động qua lại giữa thuốc này với thuốc khác. Kết quả của quá trình này sẽ làm cho thuốc tăng hoặc giảm tác dụng điều trị, hoặc làm phát sinh một số tác dụng không mong muốn gây bất lợi cho người bệnh.Do đó, để tránh tình trạng này, bạn nên chủ động lập một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem và tư vấn.Đồng thời, để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh không được tự ý ngưng dùng thuốc, thay đổi liều lượng thuốc khi chưa được bác sĩ cho phép.Bên cạnh tương tác thuốc, thuốc Vioral có thể tương tác với rượu bia và một số loại nước giải khát. Kết quả là thuốc Vioral sẽ gia tăng tác dụng phụ như buồn ngủ.
6. Thận trọng khi dùng thuốc Vioral | vinmec | 1,002 |
Lấy mẫu xét nghiệm ADN tại nhà ở đâu chính xác, chất lượng?
Xét nghiệm ADN là phương pháp hiệu quả nhất giúp xác định mối quan hệ huyết thống - sự liên kết quan trọng của các thành viên trong gia đình. Hiện nay việc lấy mẫu xét nghiệm ADN tại nhà đang được nhiều người chọn lựa vì tính tiện lợi và chất lượng của dịch vụ.
1. Mục đích của xét nghiệm ADN
Xét nghiệm huyết thống hay xét nghiệm ADN là phương pháp giúp phân tích vật liệu di truyền ADN. Vật liệu này tồn tại ở các tế bào trong cơ thể và nó chính là bằng chứng khẳng định mối quan hệ huyết thống của những người tham gia thực hiện xét nghiệm. Nhờ sự cải tiến không ngừng của khoa học, độ chính xác của các xét nghiệm ADN hiện nay có thể đạt đến 99,999%.
Phương pháp xét nghiệm ADN có tác dụng xác định các mối quan hệ “máu mủ ruột thịt" trong gia đình như: cha/mẹ - con, anh/chị -
em, chú/bác - cháu trai, bà nội - cháu gái, chị em/anh em cùng cha, dì - cháu gái,...
2. Quy trình lấy mẫu xét nghiệm ADN
Nhiều người đang băn khoăn không biết
lấy mẫu xét nghiệm ADN gồm những bước nào? Mẫu cần lấy là gì? Thực tế việc lấy mẫu để xét nghiệm ADN rất đơn giản và độ chính xác của các mẫu khác nhau sẽ là tương đương nhau do tất cả các tế bào trên một cơ thể đều mang cùng một loại ADN.
Những mẫu có thể được sử dụng để làm xét
nghiệm ADN đó là:
Móng tay, móng chân;
Máu tươi hoặc máu khô được thấm trên giấy chuyên dụng FTA;
Cuống rốn sau khi rụng;
Mẫu tóc có gốc chân tóc (không dùng mẫu tóc bị cắt mất chân);
Nước bọt;
Đầu lọc thuốc lá;
Dịch cơ thể;
Nước ối;
Bao cao su đã qua sử dụng;
Bàn chải đánh răng.
Quy trình lấy mẫu xét nghiệm ADN rất nhanh chóng và không hề gây đau đớn gì cho khách hàng. Do cuộc sống, số phận của một người có thể bị thay đổi hoàn toàn dựa vào kết quả xét nghiệm ADN.
Nhờ sự tiến bộ của khoa học mà ngày nay một thai nhi còn đang trong bụng mẹ (thai từ 14 - 21 tuần) đã có thể thực hiện xét nghiệm huyết thống. Để làm được điều này người ta sẽ lấy mẫu nước ối của sản phụ để xét nghiệm vì tế bào của thai nhi chứa trong dịch nước ối. Do đó bất kể ai đều có thể làm xét nghiệm ADN mà không giới hạn tuổi tác.
Đối với trẻ em và người trưởng thành thì việc xét nghiệm huyết thống sẽ dễ dàng hơn nhiều do chỉ cần lấy mẫu tóc, mẫu máu hay bàn chải đánh răng,... để
đem đi xét nghiệm.
4. Có thể lấy mẫu xét nghiệm ADN tại nhà không? | medlatec | 486 |
Chuyên gia giải đáp: Tật viễn thị là gì? Có nguy hiểm không?
Viễn thị nằm trong nhóm các tật khúc xạ mắt phổ biến. Vì các dấu hiệu của viễn thị khá tương đồng với lão thị nên thường khiến nhiều người nhầm lẫn giữa hai tình trạng này. Vậy viễn thị là gì và có cách nào để khắc phục viễn thị? Hãy cùng tìm hiểu qua thông tin trong bài phân tích sau nhé!
1. Viễn thị là gì?
Viễn thị là khi một người không thể quan sát rõ các vật ở gần nhưng khả năng nhìn xa không bị ảnh hưởng. Vì vậy khả năng tập trung của người bị viễn thị sẽ bị ảnh hưởng khá lớn. Ở những bệnh nhân viễn thị nặng còn chỉ có thể nhìn thấy sự vật ở một khoảng cách rất xa, khi nhìn gần mắt khó điều tiết nên dễ bị nhìn mờ, nếu để lâu dễ tiến triển thành nhược thị.
Nguyên nhân dẫn tới viễn thị là do sự sai lệch ở khúc xạ mắt, cụ thể là trục trước và trục sau của giác mạc quá ngắn hay giác mạc bị dẹt quá mức bình thường. Sự bất thường này khiến hình ảnh không hội tụ được trên võng mạc mà hội tụ đằng sau võng mạc. Tật này có thể là do di truyền giữa các thành viên trong gia đình.
Dưới đây là 3 lý do chính khiến một người bị viễn thị:
Thói quen hay nhìn xa: nhìn xa thường xuyên khiến thủy tinh thể phải vận động đàn hồi quá mức. Trong thời gian dài sẽ làm giảm đi tính đàn hồi và khả năng điều tiết của thủy tinh thể;
Bẩm sinh bị ngắn trục nhãn cầu: nếu cha mẹ đều bị viễn thị thì khả năng cao con cũng bị viễn thị;
Lão hóa: tuổi tác càng cao sẽ dẫn tới sự mất đàn hồi của thủy tinh thể và là nguyên nhân gây viễn thị.
Dấu hiệu nhận biết tật viễn thị:
Mỏi mắt, nhìn xa dễ dàng hơn so với nhìn gần;
Đau thái dương, có cảm giác nặng ở trán, đôi khi bị nhức đầu;
Người bệnh để nhìn rõ các vật ở gần phải cố gắng điều tiết mắt dẫn tới sự co kéo lông mi, lông mày thậm chí là các cơ ở trán. Lâu dần tạo ra các nếp nhăn làm hình thành sắc thái của “bộ mặt viễn thị”;
Những đôi mắt viễn thị có chiều hướng xoay vào trong, có những trường hợp trông giống bị lác.
2. Điểm khác biệt giữa lão thị và viễn thị là gì?
Vì triệu chứng của lão thị và viễn thị khá tương đồng nhau nên lão thị và viễn thị dễ khiến nhiều người bị nhầm lẫn. Trên thực tế lão thị là do sự suy giảm điều tiết mắt gây nên. Bệnh phát triển chủ yếu ở người cao tuổi tương tự như hiện tượng nếp nhăn và tóc bạc xảy ra khi chúng ta về già, trong khi đó viễn thị có thể gặp ở cả người trẻ. Lão thị khiến người bệnh suy giảm rõ rệt khả năng tập trung quan sát vật thể nên cần điều tiết mắt khi vật ở gần, nhưng khi đồ vật ở xa thì không cần điều tiết mắt như viễn thị.
Sự giống nhau giữa viễn thị và lão thị đó là nhìn gần thì khó nhưng lại rất dễ dàng trong việc nhìn xa. Cách điều trị hiệu quả là đều có thể đeo kính thuốc hoặc phẫu thuật.
3. Mức độ nguy hiểm của viễn thị khi không được điều trị
Trong trường hợp để lâu không điều trị viễn thị thì sẽ khiến chất lượng cuộc sống của người bệnh bị ảnh hưởng lớn, cản trở các hoạt động học tập, làm việc, sinh hoạt hàng ngày. Do tầm nhìn bị hạn chế nên mắt luôn cảm thấy khó chịu dẫn tới mất cảm giác thú vị khi quan sát cảnh vật và thiếu đi sự an toàn khi di chuyển.
Đối với trẻ em, viễn thị tác động nghiêm trọng tới khả năng học tập. Do tình trạng này làm giảm độ tập trung của người bệnh nên khi cần học bài trẻ luôn phải căng mắt hay nheo mắt hết cỡ mới có thể nhìn được. Việc này rất dễ khiến trẻ nhức đầu và mỏi mắt, không điều trị sớm có nguy cơ bị nhược thị.
4. Có những phương pháp nào giúp cải thiện tật viễn thị?
Đeo kính thuốc sẽ giúp điều trị tật viễn thị vì kính có tác dụng thay đổi điểm hội tụ của hình ảnh trên giác mạc. Người bệnh có thể sử dụng kính gọng mắt hoặc kính áp tròng, không nhất thiết phải đeo thường xuyên mà có thể dùng khi làm việc hoặc muốn nhìn đồ vật ở khoảng cách gần.
Một số lưu ý khi người bệnh lựa chọn kính:
Nên chọn những loại tròng mà phi cầu có độ chiết suất cao, phủ lớp chống lóa và phản chiếu nhiều ánh sáng, nhất là đối với những người viễn thị nặng nên dùng loại tròng này vì chúng thường mỏng, gọn nhẹ hơn so với loại thông thường. Điều này không những giúp làm dịu mắt mà còn nâng cao tính thẩm mỹ khi sử dụng;
Trong trường hợp trẻ bị viễn thị thì nên chọn tròng kính được chế tác bằng chất liệu polycarbonate vì tính chất nhẹ và chịu được lực va đập tốt. Điểm đặc biệt của loại tròng này là tính quang học khi ra nắng sẽ chuyển thành màu thẫm, khá an toàn cho trẻ và người hoạt động nhiều ở ngoài trời.
Không chỉ lưu ý về vấn đề chọn lựa loại kính phù hợp, bệnh nhân viễn thị cần áp dụng chế độ luyện mắt để giảm độ viễn:
Trẻ viễn thị nên được khuyến khích vận dụng các hoạt động về thị giác như tô màu, vẽ tranh, tập các bài tập nhìn gần nhằm giúp thủy tinh thể tăng độ khúc xạ;
Nếu trẻ đã bị nhược thị thì thêm các hoạt động như tập nhìn bằng mắt bị nhược thị (bịt bên mắt lành lại), hay luyện tập trên loại máy kích thích hoàng điểm;
Nếu bị lác mắt cần điều trị và kiểm tra, theo dõi mắt định kỳ 6 tháng/lần để điều chỉnh độ kính cho phù hợp với tình trạng mắt hiện tại của bệnh nhân. | medlatec | 1,076 |
Hiểu đúng về bệnh suy giãn tĩnh mạch chân và cách điều trị hiệu quả
Bệnh suy giãn tĩnh mạch chân ngày càng trở nên phổ biến và gây ra nhiều phiền toái cho những người không may mắc phải và những người không phát hiện sớm để điều trị kịp thời. Hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân và biểu hiện của bệnh qua bài viết dưới đây để chuẩn bị cho mình cách chữa trị và phòng tránh hiệu quả các bạn nhé!
1. Nên hiểu thế nào về bệnh suy giãn tĩnh mạch chân?
Suy giãn tĩnh mạch chân hay còn được gọi là bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới là kết quả của sự suy giảm khả năng vận chuyển máu về tim của hệ thống tĩnh mạch ở hai chân. Lý do là bởi vì các tĩnh mạch gặp trục trặc, khiến cho máu không thể chảy đúng chiều và bị ứ đọng lại, gây nên biến dạng tổ chức các mô xung quanh và những biến đổi về huyết động. Bệnh khiến chân trở nên nhức mỏi, phù nặng, tê bì và đôi khi có cảm giác cuồng chân như bị kiến bò, chuột rút về đêm,… nặng hơn bệnh có thể khiến chân bị loét khó lành, chàm da, tĩnh mạch nông giãn lớn, chảy máu,…
2. Các yếu tố nguy cơ khác có thể dẫn tới suy giãn tĩnh mạch chân
Số liệu thống kê cho thấy suy giãn tĩnh mạch chân là một loại bệnh phổ biến trên thế giới, trong đó phải có đến 70% số bệnh nhân được ghi nhận là nữ giới. Do cấu tạo cơ thể phụ nữ được tạo hóa thiết kế để mang thai và phụ nữ cũng chịu ảnh hưởng của thay đổi nội tiết tố nữ tác động lên thành tĩnh mạch. Bên cạnh đó, nữ giới thường đi giày cao gót nhiều hơn nam giới nên tỷ lệ mắc suy tĩnh mạch chi dưới ở phụ nữ vì thế mà phổ biến hơn ở đàn ông.
Ngoài ra một số ngành nghề như bán hàng, ngành dịch vụ, tiếp khách, dệt may, công nhân trong nhà máy, giáo viên, nhân viên công sở,… phải đứng hoặc ngồi lâu, phải mang vác các vật nặng trong thời gian dài khiến cho máu bị dồn xuống chân tạo áp lực lên thành tĩnh mạch, lâu ngày gây tổn thương tại các van tĩnh mạch chân và ảnh hưởng đến sự tuần hoàn, lưu thông khí huyết, máu bị ứ đọng gây phù nề ở chân.
Cụ thể hơn, theo như phân tích của các chuyên gia y tế, tỷ lệ suy giãn tĩnh mạch chân sẽ ngày càng tăng cao do sự chuyển dịch của các ngành nghề trong xã hội hiện đại cũng như sự thay đổi trong thói quen sinh hoạt của con người. Ngày nay công việc văn phòng thường khiến cho mọi người ngồi lâu một chỗ trong thời gian dài và dường như rất ít vận động (mải mê làm các công việc trên máy tính, không có không gian hoặc điều kiện vận động thể chất, mang vác đồ vật như thời xưa)
hay sự phát triển của các loại hình dịch vụ ngày càng chuyên nghiệp hóa (nhân viên tiếp đón, chào khách trong các nhà hàng, khách sạn, sân bay,… hoặc các công nhân trong dây chuyền sản xuất chế biến thủy hải sản phải đứng hàng giờ đồng hồ). Và thừa cân cũng chính là một trong những lý do gây nên suy giãn tĩnh mạch chân do khối lượng cơ thể lớn sẽ tạo áp lực đè xuống chi dưới, làm cho máu không thể lưu thông bình thường.
Một nguyên nhân khác phải kể đến đó là do tuổi cao sức yếu, chức năng cơ thể suy giảm dần. Tuổi đời càng cao càng kéo theo những bệnh lý liên quan tới tim mạch, trong đó có suy giảm tĩnh mạch chân. Trước đây suy giãn tĩnh mạch chân bắt gặp nhiều ở người lớn tuổi nhưng thời nay căn bệnh này đang trẻ hóa.
3. Bệnh có những biểu hiện như thế nào?
Có thể chia các dấu hiệu qua từng giai đoạn phát triển bệnh như sau:
Giai đoạn đầu mới bị bệnh:
Chân hay bị đau mỏi, cảm giác nặng nề, phù nhẹ, đi giày dép thấy chật hơn bình thường;
Buổi đêm hay bị chuột rút, lâm râm như bị kim châm, tưởng tượng chân buồn bực như bị kiến bò;
Xuất hiện mạch máu nổi li ti ở bàn chân hoặc cổ chân, khuỷu chân;
Do ở giai đoạn đầu những dấu hiệu của bệnh lúc có lúc không (có thể biến mất khi nghỉ ngơi đủ), tĩnh mạch chưa giãn nhiều nên bệnh nhân thường chủ quan và bỏ qua, không đi khám.
Giai đoạn tiến triển của bệnh:
Bước sang giai đoạn này tần suất chân bị phù sẽ ngày càng nhiều hơn, lan ra cả mắt cá chân hoặc cả bàn chân. Rối loạn dinh dưỡng dẫn tới máu dồn ứ ở cẳng chân, làm thay đổi màu da ở khu vực này. Máu thoát ra ngoài tĩnh mạch khiến cho chân căng phù, khó tan đi kể cả khi đã nghỉ ngơi như ở giai đoạn 1. Nhiều khi các búi tĩnh mạch có thể nổi hằn rõ nhìn thấy cả những mảng máu bầm dưới da.
Giai đoạn biến chứng:
Khi bệnh càng nặng dần có thể khiến tĩnh mạch nông trở nên viêm nặng, thuyên tắc tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi, chảy máu, hình thành các cục máu đông, nhiễm khuẩn vết lở loét.
4. Bệnh này có thể chữa trị được không?
Suy giãn tĩnh mạch càng được phát hiện sớm thì việc điều trị sẽ càng dễ dàng hơn. Một số phương pháp có thể được áp dụng như sau:
Dùng băng hoặc vớ bó chân: Hai dụng cụ này có tác dụng tạo áp lực khiến van tĩnh mạch khép lại bằng cách ép chặt vào cơ;
Điều trị nội khoa với các thuốc làm bền thành mạch.
Phẫu thuật tĩnh mạch: Những đoạn tĩnh mạch bị tổn thương, bị suy giãn sẽ được cắt bỏ để máu không chảy vào đó nữa;
Phương pháp tiêm gây xơ tại chỗ với các thuốc làm xơ hóa lòng mạch máu: Để tiến hành kỹ thuật này bác sĩ chuyên khoa sẽ tiêm một thứ dung dịch gây viêm ở tĩnh mạch, máu sẽ dừng lưu thông vào những mạch này và dần dần bị xơ hóa và loại bỏ.
Cách để ngăn ngừa mắc bệnh suy giãn tĩnh mạch chân:
Nâng cao đời sống sinh hoạt cá nhân, thực hiện tập thể dục, thể thao đều đặn và xoa bóp chân mỗi ngày.
Tránh đứng hoặc ngồi quá lâu tại một chỗ. Cần nghỉ ngơi và luân phiên ca làm để đảm bảo sức khỏe lao động;
Khám sức khỏe định kỳ để tăng cơ hội phát hiện sớm ở bệnh hoặc khi cảm thấy cơ thể có vấn đề cần đi khám để áp dụng đúng phương pháp điều trị kịp thời, phòng khi bệnh diễn tiến nặng để lại nhiều biến chứng nguy hiểm về sau;
Tăng cường cải thiện chế độ dinh dưỡng lành mạnh, giàu chất xơ và hạn chế tối đa các chất dầu mỡ có hại cho hệ tim mạch;
Ngoài ra tại môi trường làm việc, cần triển khai và tăng cường công tác tuyên truyền về những bệnh nghề nghiệp và tạo điều kiện cho người lao động được nghỉ ngơi, thư giãn giữa giờ để tránh các nguy cơ bệnh lý. | medlatec | 1,259 |
làm việc 24/24 trong dịp Tết Nguyên đán
Để đảm bảo nhu cầu khám chữa bệnh của người dân những ngày nghỉ. Quý khách vui lòng theo dõi lịch làm việc chi tiết dưới đây.
Thực hiện: Cấp cứu, khám nội, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng (điện tim, đo loãng xương,…) và các chuyên khoa lẻ có bác sĩ trực.
Thực hiện: Cấp cứu, khám nội, xét nghiệm.
Lưu ý: Các chuyên khoa của phòng khám #nghỉ_Tết (từ 24 - 28/02/2020) (tức từ 30 tháng Chạp đến mùng 4 Tết) gồm: Mắt, Tai Mũi Họng, Sản, Mắt, Chẩn đoán hình ảnh (Siêu âm, Điện tim). Còn lại làm việc bình thường.
Thực hiện: Cấp cứu, khám nội, xét nghiệm.
Lưu ý: Các chuyên khoa của phòng khám nghỉ_Tết:
+ Từ 24 - 27/1/2020 (tức từ 30 tháng Chạp đến mùng 3 Tết) Chẩn đoán hình ảnh (Siêu âm, Điện tim).
+ Từ 23 - 28/1/2020 (tức từ 29 tháng Chạp đến mùng 4 tết ): Tai Mũi Họng.
+ Từ 23 - 30/1/2020 (tức từ 29 tháng Chạp đến ngày mùng 6 tết) :
Sản
Phục vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi 24/24h
Phục vụ tại các quận nội, ngoại thành Hà Nội;
Hệ thống chi nhánh các tỉnh nghỉ Tết luôn bảo đảm có 01 cán bộ trực phục vụ thu gom và lấy mẫu xét nghiệm tại nhà. | medlatec | 224 |
Hậu quả của rách sụn chêm
Một trong những vấn đề về khớp gối phổ biến nhất là bị rách sụn chêm. Rách sụn chêm gối có thể dẫn đến cảm giác đau đớn nặng nề cùng đầu gối, khiến người bệnh không thể cử động đầu gối bình thường hoặc đau đầu gối dai dẳng về sau.
1. Rách sụn chêm gối có thể tự lành được không?
Các sụn chêm là hai mảnh sụn hình chữ C dẻo dai, có tính đàn hồi như cao su giúp hấp thụ chấn động trong khớp gối. Đây là một chiếc đệm nhỏ cực kỳ hữu ích cho đầu gối, một khớp lớn nhất trên cơ thể, chịu trọng lượng nặng hơn một lần rưỡi trọng lượng cơ thể trên mỗi bước đi. Không có gì ngạc nhiên khi chấn thương sụn chêm có thể gây đau đớn và nếu không được điều trị đôi khi có thể dẫn đến nhiều vấn đề nặng nề hơn.Trong thực tế, rách sụn chêm gối có thể tự lành nếu đó là những vết rách nhỏ. Đồng thời, khả năng tự lành của sụn chêm còn phụ thuộc vị trí vết rách nằm ở đâu là rất quan trọng.Về mặt giải phẫu, sụn chêm gối là một sụn hình chữ C được chia thành 3 vùng và vị trí vết rách ở các vùng này sẽ xác định khả năng chữa lành khi bị rách. Một phần ba bên ngoài của sụn chêm có nhiều nguồn cung cấp máu, rất có thể tự chữa lành nếu bị rách ở đây. Một phần ba giữa của sụn chêm với lượng máu cung cấp tối thiểu. Khi bị rách, sụn chêm có thể tự chữa lành nhưng có thể phụ thuộc vào loại/ hình dạng của vết rách.Phần ba trong cùng của sụn chêm không có nguồn cung cấp máu trực tiếp. Việc chữa lành rách sụn chêm gần như là không thể. Vì vậy, về cơ bản, rách sụn chêm gối khi càng sâu vào những vùng này, khả năng lành lại càng ít.
Rách sụn chêm gối có thể ảnh hưởng rất nhiều đến chức năng đi lại về lâu dài
2. Rách sụn chêm bao lâu thì khỏi mà không cần phẫu thuật?
Nói chung, vết rách sụn chêm mất 6-12 tuần để lành lại. Một số thậm chí lành nhanh hơn chỉ sau 4 tuần, tùy thuộc vào kích thước của vết rách và vị trí của nó.Song song với việc có phẫu thuật hay lựa chọn phương pháp bảo tồn, bác sĩ hoặc chuyên gia vật lý trị liệu sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện các bài tập và giãn cơ để giúp mau chóng trở lại các hoạt động thường ngày của mình một cách an toàn và nhanh chóng, đồng thời giúp người bệnh cải thiện hậu quả của rách sụn chêm gối cũng như giảm nguy cơ tái phát chấn thương về sau.Cụ thể, khi đã chẩn đoán rách sụn chêm, liệu pháp vật lý trị liệu ngoại trú thường là cách tiếp cận đầu tiên. Nếu bác sĩ xác định vết rách chưa cần can thiệp ngoại khoa, người bệnh có thể sẽ phải điều trị bảo tồn khớp trong khoảng 4 đến 6 tuần. Để có kết quả tốt từ các bài tập vật lý trị liệu phục hồi chức năng khớp gối, điều quan trọng là phải hoàn toàn tham gia, thực hiện các bài tập tại nhà theo quy định. Người bệnh có thể cần đến 8 tuần hoặc hơn để vết rách sụn chêm lành lặn trước khi trở lại các hoạt động bình thường.
Vết rách sụn chêm gối mất 6-12 tuần để lành lại
3. Hậu quả rách sụn chêm nếu không được điều trị
Có nhiều loại rách sụn chêm khác nhau và chúng có thể do những nguyên nhân khác nhau. Một số chấn thương sụn chêm là hệ quả của một sang chấn đột ngột trong khi một số vết rách xảy ra do sụn bị suy yếu hoặc thoái hóa khớp gối. Thông thường, rách sụn chêm xảy ra trong các hoạt động hàng ngày, nhất là khi chơi thể thao, trong các chuyển động liên quan đến ngồi xổm hoặc vặn người hay do tác động trực tiếp.Ban đầu, việc đi lại bằng đầu gối bị rách sụn chêm vẫn thực hiện được nên có thể khiến nhiều người bỏ qua buổi khám bác sĩ. Tuy nhiên, trong vài ngày sau, đầu gối có thể trở nên tồi tệ hơn, trở nên cứng, sưng và đau. Các dấu hiệu khác của vết rách sụn chêm bao gồm cảm giác đầu gối bị “khóa chặt”, biến dạng hoặc có phạm vi cử động hạn chế.Bởi vì đầu gối là một khớp phức tạp với nhiều bộ phận khác nhau, bất kỳ chấn thương đầu gối nào không được điều trị có thể dẫn đến các vấn đề khác. Mặt khác, một trong những lý do quan trọng để hỏi ý kiến bác sĩ về vết rách nghi ngờ tại sụn chêm là thường có thể xảy ra cùng với rách dây chằng chéo trước hoặc các chấn thương đầu gối nói chung.Nếu không tìm cách điều trị vết rách sụn chêm, chấn thương có thể gây ra các vấn đề về đầu gối sau này. Một phần của sụn chêm bị rách có thể tự vỡ ra và nằm trong khớp gối, đôi khi gây ra các cơn đau khớp nghiêm trọng, ảnh hưởng đến khả năng vận động của đầu gối. Người bệnh sẽ bị cản trở chất lượng cuộc sống, cơn đau sẽ không chỉ bị giới hạn trong những môn thể thao và bài tập mà có thể làm hạn chế cả những hoạt động thiết yếu khác, chẳng hạn như đi bộ hoặc đi cầu thang. Lúc này, khớp gối sẽ đòi hỏi một cuộc phẫu thuật xâm lấn để tái cấu trúc hơn là sửa chữa hoặc điều trị rách sụn chêm tối thiểu ban đầu. Bên cạnh đó, phần sụn chêm bị rách không được điều trị cũng có thể kích thích sự phát triển sớm của viêm xương khớp ở đầu gối, gây thoái hóa khớp gối và hậu quả là tàn phế.Mặc dù đây có thể là một chấn thương gối có vẻ ngoài đơn giản, nhưng nếu không bảo tồn đúng cách, hậu quả rách sụn chêm ảnh hưởng rất nhiều đến chức năng đi lại về lâu dài. Ở những bệnh nhân bị rách sụn chêm không được điều trị, vết rách sẽ ngày càng to ra và xơ hóa khớp, gây thoái hóa khớp gối là rất phổ biến. Ở những bệnh nhân phẫu thuật cắt một phần sụn, cứng khớp cũng là một vấn đề đáng lo ngại. Vì vậy, nếu có bất cứ chấn thương đầu gối, người bệnh nên đi khám bác sĩ và trao đổi về các lựa chọn điều trị của mình, phòng tránh các hậu quả rách sụn chêm đáng tiếc về sau. | vinmec | 1,175 |
Tìm hiểu bọc một răng sứ bao nhiêu tiền
Răng mọc không đều, răng bị xỉn màu, … là nỗi lo không của riêng ai. Trước tình trạng trên, không ít người đã lựa chọn phương pháp bọc răng sứ để khắc phục. Đứng trước nhu cầu bọc sứ ngày càng nhiều nhưng mức giá của dịch vụ này lại không hề thấp, nhiều câu hỏi đã được đặt ra. Điển hình là bọc một răng sứ có được không hay bọc một răng sứ bao nhiêu tiền đang được
1. Những trường hợp khách hàng nên bọc răng sứ
Phương pháp bọc răng sứ giúp khắc phục nhiều khuyết điểm hàm răng
1.1 Bọc răng sứ cho răng bị sâu
Thông thường, răng sâu ở giai đoạn sớm sẽ được thực hiện hàn trám để điều trị. Chất trám răng chuyên dụng sẽ giúp ngăn chặn, không cho vi khuẩn, nhiệt độ, hóa chất tấn công vào phía trong. Nhờ vậy tủy răng sẽ được bảo vệ.
Đối với những trường hợp răng đã bị sâu nhiều, phải lấy tủy thì trám răng không còn là phương pháp phù hợp. Khi đó, bác sĩ sẽ cần kiểm tra tình trạng của chân răng. Nếu chân răng vẫn vững và chắc chắn sẽ được tư vấn bọc răng sứ. Phương pháp bọc sứ lúc này sẽ giúp bảo vệ cùi răng thật, ngăn chặn triệt để sự phát triển của sâu răng.
1.2 Bọc răng sứ cho răng chữa tủy, hỏng tủy
Đối với trường hợp răng đã bị chết tủy, răng sẽ rất dễ giòn và bị gãy. Lúc này, bọc răng sứ sẽ giúp bảo vệ phần răng thật ở bên trong. Khi quá trình điều trị tủy đã hoàn tất, người bệnh sẽ vẫn có một hàm răng khỏe đẹp.
Lưu ý, răng sau khi điều trị tủy thường sẽ rất yếu. Nếu người bệnh không nhanh chóng tiến hành bọc răng sứ sẽ dễ xảy đến viêm nhiễm và hư tổn. Nguy cơ bị mất răng vĩnh viễn là rất cao.
1.3 Bọc răng sứ cho răng mọc không đều
Khi người bệnh sở hữu một hàm răng mọc nghiêng, mọc lệch, mọc không đều, … bọc sứ sẽ là phương pháp giúp khắc phục hiệu quả. Bọc răng sứ sẽ cải thiện, giúp răng đều và đẹp hơn, tính thẩm mỹ được đảm bảo. Đặc biệt, đây cũng được nhiều người đánh giá là phương pháp giúp tiết kiệm thời gian, thẩm mỹ hơn so với niềng răng.
1.4 Bọc răng sứ cho răng bị móm hoặc hô
Những hàm răng bị hô, móm do nguyên nhân từ răng chứ không phải từ xương hàm có thể được giải quyết bằng phương pháp bọc sứ.
Khi răng bị mọc chìa ra phía ngoài và ôm lấy răng ở phía đối diện, mài bớt cùi răng thật, lắp mão sứ thay thế sẽ giúp đảm bảo đúng khớp cắn. Người bệnh sẽ được mang lại hàm răng đều, đẹp, chuẩn khớp cắn.
1.5 Bọc răng sứ cho răng mọc thưa
Bọc răng sứ trong trường hợp răng thưa là để che đi những kẽ hở lớn giữa các răng. Khi áp dụng phương pháp này, ta vẫn đảm bảo không gặp trở ngại trong quá trình ăn uống hay tính thẩm mỹ. Bọc răng sứ vẫn sẽ giữ được vẻ tự nhiên. Ta sẽ không phải tự ti hay có những hạn chế khi giao tiếp.
1.6 Bọc răng sứ cho răng bị xỉn màu, ố vàng
Răng bị ố vàng hay nhiễm màu nặng thường bắt nguồn từ việc nghiện thuốc lá lâu ngày, sử dụng nhiều những thực phẩm màu, vệ sinh răng miệng không kỹ, … Hoặc với trẻ em, đó có thể là do mẹ đã dùng nhiều kháng sinh khi mang thai.
Với những tình trạng như vậy, tẩy trắng răng sẽ không đem lại hiệu quả. Thay và đó, bệnh nhân nên áp dụng bọc răng sứ để tìm lại hàm răng trắng đẹp, đều màu cho bản thân.
2. Những trường hợp không nên tiến hành bọc răng sứ
Không phải bất kì trường hợp nào cũng nên thực hiện bọc răng sứ
2.1 Răng đã bị sai lệch khớp cắn nghiêm trọng
Với những tình trạng răng bị lệch khớp cắn nghiêm trọng với nguyên nhân là cấu trúc xương hàm thì người bệnh không thể áp dụng bọc răng sứ để khắc phục. trường hợp này, ta buộc phải thực hiện phẫu thuật để đưa xương hàm trở lại đúng vị trí khớp cắn.
2.2 Tình trạng răng quá nhạy cảm
Khi răng cần khắc phục thẩm mỹ nhưng lại quá nhạy cảm thì cũng không nên được bọc sứ. Quá trình bọc răng sứ cần tiến hành mài bớt cùi răng thật. Tuy mức độ mài bớt răng không đáng kể nhưng với những răng vốn đã nhạy cảm sẽ ảnh hưởng không tốt. Răng sẽ càng trở nên nhạy cảm hơn và có thể không ăn uống được như bình thường.
2.3 Răng bị lung lay
Với những người trưởng thành, răng vĩnh viễn bị lung lay đồng nghĩa với không thể sử dụng được nữa. Khi đó, chân răng đã không còn độ chắc chắn. Trường hợp này nếu cộng thêm việc mài bớt cùi răng sẽ khiến răng ngày càng yếu. Khả năng ăn nhai và tính thẩm mỹ cũng đều bị ảnh hưởng. Vậy nên, khi răng bị lung lay, người bệnh nên thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn, chỉ định điều trị phù hợp.
2.4 Răng bị sâu nặng, viêm nha chu, nhiễm trùng
Khi răng bị sâu nặng, viêm nha chu, nhiễm trùng nặng, việc cần làm trước mắt là điều trị. Khi này, không chỉ bọc răng sứ mà bất kỳ phương pháp thẩm mỹ nào khác đều không thể phục hồi răng thật ngay. Răng đã bị hư hại, nhiễm trùng nặng nếu tiếp tục mài tình trạng sẽ ngày càng nghiêm trọng. Vì vậy trước tiên, người bệnh cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra và hỗ trợ điều trị kịp thời.
3. Có nên bọc một răng sứ không?
Đã có không ít người thắc mắc về việc có thể bọc một răng sứ không. Về vấn đề này, nhiều chuyên gia đã cho biết là hoàn toàn có thể. Cụ thể, việc bọc một răng sứ có thể áp dụng trong những trường hợp như hàm có một răng bị sâu, bị sứt mẻ, ố vàng, … cần bọc sứ để cải thiện.
Khi thực hiện bọc sứ một răng, bác sĩ sẽ chỉ tiến hành tác động trực tiếp vào duy nhất răng đó. Tình trạng bị can thiệp hay xâm lấn tới các răng kế cận sẽ không xảy ra. Bên cạnh đó, bảng màu răng sứ rất đa dạng, khách hàng có thể lựa chọn màu sắc phù hợp, không để lộ sứ.
4. Trường hợp bọc một răng sứ bao nhiêu tiền?
Chi phí của bọc răng sứ ở mỗi nha khoa là khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Nhìn chung, chi phí bọc răng sứ không rẻ.Mức giá cụ thể sẽ tùy thuộc vào nhiều yếu tố liên quan khác. Điển hình như:
– Chất liệu của răng sứ: Hiện nay trên thị trường có 2 dòng răng sứ chính là răng sứ kim loại và răng toàn sứ. Trong đó, nhờ vào những ưu điểm nổi bật, chất lượng cao, giá thành của răng toàn sứ sẽ đắt hơn răng sứ kim loại.
– Tình trạng răng miệng hiện tại: Trong trường hợp khách hàng mắc các bệnh lý răng miệng như viêm tủy, sâu răng, viêm nha chu, … cần phải thêm chi phí điều trị trước khi bọc sứ. | thucuc | 1,311 |
Ung thư gan có chữa được khỏi không?
Minh Nhật, Quảng Ninh
Trả lời
Ung thư gan rất nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời
Ung thư gan là bệnh lý ác tính khởi phát từ sự phát triển bất thường của các tế bào tại gan, cơ quan nằm ở phía bên phải trong ổ bụng, đằng sau các xương sườn có chức năng hỗ trợ hệ tiêu hóa. Bệnh nhân ung thư gan có một số biểu hiện như vàng mắt, vàng da, chán ăn, mệt mỏi…
Ung thư gan có chữa được khỏi không?
Để trả lời bệnh ung thư gan có chữa được khỏi không còn phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như tuổi tác, mức độ đáp ứng điều trị và đặc biệt là giai đoạn tiến triển của bệnh. Trong câu hỏi tư vấn bạn gửi cho chúng tôi không có thông tin cụ thể về tình trạng bệnh của người nhà nên rất khó để chúng tôi đưa ra câu trả lời chính xác nhất.
So với các bệnh ung thư khác, ung thư gan có tiên lượng sống không cao bằng nhưng nhiều bệnh nhân vẫn có thể kéo dài sự sống, thậm chí chữa khỏi bệnh nếu phát hiện sớm. Theo đó, nếu phát hiện và điều trị bệnh ở giai đoạn khu trú, cơ hội sống (trong 5 năm) cho bệnh nhân ung thư gan là khoảng trên 30%. Nếu phát hiện muộn hơn ở giai đoạn khu vực, cơ hội sống của bệnh nhân giảm xuống chỉ còn khoảng 10,7% và ở giai đoạn di căn cơ hội sống của bệnh nhân rất thấp, chỉ khoảng gần 4%.
Phẫu thuật thường được bác sĩ chỉ định trong trường hợp khối u có kích thước nhỏ, dưới 5 cm
Tuy có tiên lượng sống thấp hơn nhiều bệnh ung thư thường gặp nhưng ung thư gan được đánh giá là bệnh có nhiều phương pháp điều trị mang lại hiệu quả. Một số phương pháp điều trị ung thư gan phổ biến là phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, tiêm cồn ethanol qua da, đốt nhiệt RFA… Trong đó, tiêm cồn ethanol qua da được đánh giá là khá hiệu quả trong điều trị khói u gan nhỏ, kích thước dưới 3 cm, chi phí thấp và an toàn.
Có thể bạn chưa biết: dấu hiệu bệnh ung thư gan | thucuc | 402 |
Mổ ruột thừa có đau không? Làm gì để hồi phục nhanh?
Trả lời:
1. Mổ ruột thừa có đau không?
Với mọi loại phẫu thuật, trong lúc diễn ra ca mổ, bệnh nhân thường được gây mê nên không cảm thấy đau đớn. Chỉ sau khi mổ xong và hết thuốc mê, cảm giác đau mới đến với người bệnh.
Mức độ đau ở mỗi người còn tùy thuộc vào loại phương pháp phẫu thuật được áp dụng, gồm mổ nội soi và mổ mở. Trong đó, mổ nội soi giúp người bệnh ít đau hơn hẳn so với mổ mở do hạn chế tối đa việc xâm lấn. Bên cạnh đó, mức độ cơn đau sau mổ ruột thừa cũng tùy thuộc một phần vào sự trình độ của bác sĩ, chất lượng của thiết bị, sự chăm sóc hậu phẫu và chế độ ăn uống, sinh hoạt, vận động của bệnh nhân.
Tuy nhiên, bác sĩ có thể giúp người mới mổ ruột thừa giảm cơn đau bằng việc kê đơn thuốc giảm đau. Người bệnh cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ về loại thuốc, liều lượng và cách dùng thuốc, cũng như các hướng dẫn chăm sóc sức khỏe, vệ sinh vết mổ…
Nhiều bệnh nhân viêm ruột thừa sợ sau khi mổ vẫn có cảm giác đau nhiều gây ảnh hưởng đến sức khỏe, cuộc sống sinh hoạt.
2. Làm gì để nhanh hồi phục sức khỏe sau mổ ruột thừa?
– Về ăn uống: Sau mổ người bệnh nên ăn các thực phẩm dễ tiêu, mềm, thực phẩm giàu beta-caroten (bí đỏ, khoai lang, cà rốt, đu đủ…), cá biển giàu omega-3, khoáng chất và protein tốt cho cơ thể. Đặc biệt, chất xơ có nhiều trong rau xanh, ngũ cốc nguyên cám sẽ giúp thức ăn dễ được tiêu hóa, không làm ảnh hưởng đến vết mổ. Tránh ăn nhiều chất béo, chất đường, hạn chế uống sữa (trừ sữa chua), các chất kích thích.
– Vệ sinh vết mổ: rửa vết mổ tại nhà nhẹ nhàng, không tắm bồn hay tham gia các hoạt động dưới nước cho đến khi vết mổ lành hẳn. Có thể để vết mổ tiếp xúc với không khí cho mau se mặt vết thương.
– Vận động: Hạn chế và cẩn thận trong việc di chuyển đi lại, tránh hoạt động quá sức, không để tác động mạnh lên vùng vừa được phẫu thuật. Nên tránh chơi thể thao trong vòng 2-4 tuần sau ca mổ. Người bệnh không nên thức khuya, ăn quá muộn. Chú ý nếu dùng thuốc giảm đau sau mổ mà không thấy hiệu quả cần báo ngay cho bác sĩ để tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục.
Cần lưu ý một số thông tin khi tự chăm sóc sau mổ ruột thừa tại nhà để có thể hồi phục nhanh hơn
Trên đây là những thông tin giải đáp về tình trạng đau sau mổ ruột thừa và cách hạn chế nó. Chúc chị Loan nhanh chóng chữa khỏi bệnh và luôn khỏe mạnh! | thucuc | 504 |
Công dụng của thuốc Beclovent
Thuốc Beclovent thuộc nhóm thuốc chống viêm và có dược lý nhóm adrenal Glucocorticoid. Thuốc được bào chế ở dạng lỏng khí dung và giúp kiểm soát các triệu chứng của bệnh hen suyễn, cải thiện tình trạng hô hấp.
1. Chỉ định sử dụng thuốc Beclovent
Thuốc Beclovent được chỉ định trong trường hợp giúp kiểm soát các triệu chứng của bệnh hen suyễn. Đồng thời thuốc Beclovent còn giúp cải thiện tình trạng hô hấp của người bệnh. Thuốc sử dụng khi người bệnh hen suyễn chưa đủ kiểm soát với các loại thuốc điều trị hen suyễn khác hoặc tình trạng người bệnh đang ở mức nặng cần sử dụng nhiều thuốc mỗi ngày.Tuy nhiên thuốc Beclovent không giúp làm giảm cơn hen suyễn trong trường hợp bệnh đã bắt đầu.Thành phần chính của thuốc Beclovent bao gồm các loại corticosteroid hoặc steroid. Chúng hoạt động bằng cách ngăn chặn một số tế bào trong phổi và đường thở giúp giải phóng các chất gây ra các triệu chứng hen suyễn.Thuốc Beclovent cần được sử dụng theo chỉ định kê đơn của bác sĩ điều trị.
2. Liều lượng sử dụng thuốc Beclovent
Thuốc Beclovent sẽ có liều lượng sử dụng khác nhau ở mỗi bệnh nhân.Đối với trường hợp chỉ sử dụng thuốc giãn phế quản. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi được áp dụng liều đầu tiên với một lần xịt và tần suất 2 lần một ngày. Mỗi một lần xịt tương ứng với 40 đến 80mcg Beclovent. Trường hợp điều chỉnh liều cần phải theo chỉ định của bác sĩ nếu cần thiết. Tuy nhiên, trường hợp này điều trị với liều không quá 320mcg hai lần mỗi ngày.Trẻ em từ 5 đến 11 tuổi với một lần xịt và tần suất hai lần một ngày. Mỗi lần xịt có chứa 40mcg Beclovent. Trường hợp điều chỉnh liều cần phải theo chỉ định của bác sĩ nếu cần thiết. Tuy nhiên, trường hợp này điều trị với liều không quá 80mcg hai lần mỗi ngày.Trẻ dưới 5 tuổi cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.Đối với trường hợp sử dụng corticosteroid dạng hít. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi được áp dụng liều đầu tiên với một lần xịt và tần suất 2 lần một ngày. Mỗi một lần xịt tương ứng với 40 đến 80mcg Beclovent. Trường hợp điều chỉnh liều cần phải theo chỉ định của bác sĩ nếu cần thiết. Tuy nhiên, trường hợp này điều trị với liều không quá 320mcg hai lần mỗi ngày.Trẻ em từ 5 đến 11 tuổi với một lần xịt và tần suất hai lần một ngày. Mỗi lần xịt có chứa 40mcg Beclovent. Trường hợp điều chỉnh liều cần phải theo chỉ định của bác sĩ nếu cần thiết. Tuy nhiên, trường hợp này điều trị với liều không quá 80mcg hai lần mỗi ngày.Trẻ dưới 5 tuổi cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Beclovent chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Beclovent, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu người bệnh sử dụng thuốc Beclovent quên liều hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Beclovent quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Beclovent, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc.
3. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Beclovent
Thuốc Beclovent có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, mức độ phản ứng của thuốc có thể khác nhau ở từng người bệnh.Những tác dụng phụ phổ biến bao gồm: đau nhức cơ thể, ho, khó thở, đau cổ họng, sốt, khàn tiếng, sổ mũi, sưng hạch cổ, khó nuốt, thay đổi giọng nói...Tuy nhiên một số trường hợp có thể xảy ra tác dụng phụ nghiêm trong hơn như mù lòa, mờ mứt, thay đổi trong hành vi, giảm thị lực, mệt mỏi hoặc suy nhược cơ thể không rõ nguyên nhân. ..Một số tác dụng phụ xảy ra không cần chăm sóc có thể mất đi sau một thời gian. Tuy nhiên có những tác dụng phụ khiến ảnh hưởng không nhỏ đến tình trạng của người bệnh. Vì vậy, nếu người bệnh cảm thấy có những dấu hiệu kể trên thì nên báo với bác sĩ điều trị để có thể khám và điều chỉnh quá trình điều trị sao cho phù hợp.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Beclovent. Nếu người bệnh sử dụng thuốc Beclovent trong một thời gian dài thì cần phải có sự kiểm tra thường xuyên của bác sĩ để nhận định sự tiến triển của bệnh. Như vậy, sẽ giúp người bệnh có thông tin về hoạt động của thuốc có bình thường hay không.Thuốc Beclovent có thể gây nấm miệng hoặc tưa lưỡi. Vì vậy người bệnh cần liên hệ với bác sĩ để kế hoạch điều trị cụ thể. Không nên sử dụng thuốc Beclovent nêu cơn hen đã bắt đầu. Người bệnh cần trao đổi với bác sĩ để kê loại thuốc khác trong trường hợp xảy ra cơn hen cấp tính.Trường hợp người bệnh sử dụng thuốc Beclovent mà thấy có các triệu chứng bệnh bất thường hoặc bệnh không thuyên giảm trong khoảng 2 tuần hoặc bệnh có thể trở nên tồi tệ hơn, ...Người bệnh sử dụng thuốc Beclovent quá nhiều hoặc quá lâu cũng có thể gây ra các vấn đề với tuyến thượng thận. VÌ vậy, nếu người bệnh có dấu hiệu sạm da, tiêu chảy, chóng mặt, ngất xỉu, buồn nôn, phát ban trên da, suy nhược tình thần, mệt mỏi thì cần báo ngay cho bác sĩ để có hướng xử lý kịp thời.Thuốc Beclovent có thể gây co thắt phế quản nghịch lý, với tình trạng thở hoặc thở khò khè trở nên tồi tệ. Điều này có thể gây ra những nguy hiểm cho người bệnh. Vì vậy, người bệnh cần báo cho bác sĩ kiểm tra ngay những cơn ho, hoặc cơn khó thở sau khi sử dụng thuốc.Trên đây là thông tin về thuốc Beclovent, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Khi không còn sử dụng thuốc thì bạn cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất. | vinmec | 1,108 |
Nguyên nhân gây lạc nội mạc tử cung
Tìm hiểu nguyên nhân gây lạc nội mạc tử cung để có các biện pháp phòng tránh, làm giảm nguy cơ mắc bệnh là điều vô cùng cần thiết. Bởi lạc nội mạc tử cung không chỉ gây đau đớn, khó chịu cho người bệnh mà còn có thể ảnh hưởng tới khả năng sinh sản, thậm chí gây vô sinh trong nhiều trường hợp.
Nguyên nhân gây lạc nội mạc tử cung vẫn chưa được xác định chính xác.
1. Nguyên nhân gây lạc nội mạc tử cung là gì?
Nguyên nhân gây lạc nội mạc tử cung vẫn chưa được xác định chính xác. Tuy nhiên theo nghiên cứu của các nhà khoa học, một số yếu tố sau đây có thể liên quan tới sự xuất hiện của lạc nội mạc tử cung:
2. Các yếu tố nguy cơ của lạc nội mạc tử cung
Tìm hiểu nguyên nhân gây lạc nội mạc tử cung để có các biện pháp phòng tránh, làm giảm nguy cơ mắc bệnh là điều vô cùng cần thiết.
Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ phát triển lạc nội mạc tử cung ở người phụ nữ, chẳng hạn như:
Lạc nội mạc tử cung thường xuất hiện khoảng một vài năm sau khi người bệnh có kinh nguyệt. Các dấu hiệu và triệu chứng của lạc nội mạc tử cung kết thúc tạm thời trong thai kỳ và kết thúc vĩnh viễn trong thời kỳ mãn kinh, từ các trường hợp có sử dụng estrogen. | thucuc | 264 |
Có nên chích ngừa ung thư cổ tử cung không?
Chào bác sĩ. Cháu đang băn khoăn không biết có nên chích ngừa ung thư cổ tử cung không? Cháu năm nay 20 tuổi và đang chuẩn bị lập gia đình. Vì nghĩ rằng nếu chích ngừa ung thư cổ tử cung thì phải kiêng có thai một thời gian nên cháu còn băn khoăn. Xin bác sĩ tư vấn giúp!
Ngọc Anh (Ba Đình, HN)
Trả lời
Virus HPV được cho là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Hiện nay, có 3 loại vacxin giúp phòng ngừa virus HPV hiệu quả, đặc biệt là 2 loại HPV type 16 và 18 (chiếm 70% các trường hợp ung thư cổ tử cung).
Có nên chích ngừa ung thư cổ tử cung không là thắc mắc chung được nhiều người đặt ra
Có nên chích ngừa ung thư cổ tử cung không? Đây là một trong những thắc mắc được nhiều chị em quan tâm, tìm hiểu. Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, các chị em gái có độ tuổi từ 9-26 và chưa có quan hệ tình dục nên tiến hành tiêm phòng HPV đầy đủ.
Lý do là bởi virus HPV có thể lây truyền qua quan hệ tình dục. Vì vậy, bất kỳ phụ nữ nào khi đã có quan hệ tình dục thì đều có thể nhiễm virus HPV.
Đối với những phụ nữ mà đã có quan hệ tình dục thì vẫn cần tiêm vacxin phòng ngừa HPV. Điều kiện khi tiêm phòng là bản thân chưa nhiễm virus HPV thì vacxin mới có hiệu quả.
Trong trường hợp của bạn cần cân nhắc kỹ trước khi tiêm phòng bởi khi tiêm vacxin phòng virus HPV thì phải kiêng mang thai, cụ thể là phải sau khi kết thúc 3 mũi vacxin 3 tháng.
Chị em trong độ tuổi 9-26 và chưa có quan hệ tình dục cần tiến hành tiêm đầy đủ 3 mũi vacxin phòng virus HPV
Trong trường hợp đang trong quá trình tiêm vacxin phòng HPV mà có thai cần dừng tiêm đến khi sinh xong mới tiêm mũi tiếp theo. Tuy nhiên, thời gian hoàn tất ba mũi tiêm không được quá 2 năm.
Ung thư cổ tử cung là bệnh nguy hiểm, thường gặp ở chị em phụ nữ nên việc tiêm vacxin phòng bệnh đóng vai trò quan trọng. Ngoài ra, để phòng bệnh chị em cần có cuộc sống tình dục lành mạnh, duy trì luyện tập thể dục thể thao, bổ sung chất dinh dưỡng để tăng cường sức đề kháng.
Bên cạnh đó, chị em vẫn cần khám định kỳ để kịp thời phát hiện và điều trị các triệu chứng của các loại bệnh phụ khoa trong đó ung thư cổ tử cung. | thucuc | 465 |
Hội chứng siêu nữ là gì? Hiện nay đã có phương pháp điều trị hay chưa?
Theo ước tính, hội chứng siêu nữ có thể bắt gặp ở 1/1.000 phụ nữ và gây ra nhiều tác động tiêu cực, thậm chí là biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe của phái nữ.
1. Đại cương về hội chứng siêu nữ
Hội chứng siêu nữ còn được biết đến là hội chứng XXX, 3X hay 47 là một hiện tượng di truyền, có thể bắt gặp ở những bé gái nhận được nhiều hơn 1 nhiễm sắc thể X từ cha mẹ. Như chúng ta đã biết thì bình thường trẻ gái sẽ có 2 nhiễm sắc thể XX. Khi có 3 nhiễm sắc thể X, một số trường hợp trẻ có thể không bị tổn hại gì về sức khỏe nhưng có những trẻ lại bị ảnh hưởng đến thể chất, tâm lý và hành vi theo mức độ từ nhẹ đến nặng.
Theo số liệu từ Viện Y tế quốc gia Hoa Kỳ, trung bình cứ trong 1000 trẻ nữ thì có một trẻ bị hội chứng siêu nữ, mỗi năm có khoảng 5 - 10 bé gái mắc hội chứng này ra đời.
Tùy thuộc vào triệu chứng biểu hiện cũng như mức độ của bệnh mà phương pháp khắc phục hội chứng siêu nữ ở mỗi bệnh nhân sẽ khác nhau.
2. Hội chứng siêu nữ xuất phát từ nguyên nhân nào?
Các phân tử nhiễm sắc thể là yếu tố giúp quy định tính trạng di truyền từ thế hệ trước sang thế hệ sau, bao gồm tóc, mắt, da và giới tính. Con cái sẽ thừa hưởng đặc điểm di truyền chứa trong các nhiễm sắc thể từ cha mẹ của mình. Mỗi người có 46 nhiễm sắc thể từ khi sinh ra, trong đó có một cặp nhiễm sắc thể quy định giới tính đó là XX (nữ) hoặc XY (nam).
Trong quá trình phân chia tế bào hoặc giai đoạn sau khi thụ thai xảy ra một sự cố ngẫu nhiên nào đó, một nhiễm sắc thể X được cộng thêm vào cặp XX sẵn có của bé gái dẫn đến hội chứng XXX. Đôi khi biểu hiện của hội chứng này rất nhẹ là do nhiễm sắc thể X dư thừa chỉ xuất hiện ở trong một số ít tế bào, vì vậy hội chứng không gây ảnh hưởng quá nhiều tới người bệnh.
Đáng buồn là tính đến nay chưa có biện pháp nào giúp phòng ngừa hội chứng siêu nữ.
3. Những ảnh hưởng của hội chứng siêu nữ đối với cơ thể người bệnh
Một số cô gái và trẻ nữ có NST của hội chứng siêu nữ nhưng không có triệu chứng nào được chẩn đoán. Trên thực tế, ước tính chỉ có 10% phụ nữ mắc hội chứng được chẩn đoán.
3.1. Hội chứng siêu nữ có biểu hiện như thế nào?
Các dấu hiệu và triệu chứng ở mỗi người mắc có thể khác nhau. Một số người sẽ không có ảnh hưởng đáng kể nào. Trong khi những người khác có thể có các triệu chứng nhẹ đến nặng. Nếu xuất hiện các dấu hiệu và thường bao gồm các mức độ nghiêm trọng khác nhau:
Chiều cao vượt ngưỡng trung bình, chân dài là đặc điểm dễ nhận thấy nhất;
Gặp vấn đề về khả năng vận động (đi bộ và ngồi), khả năng ghi nhớ, xử lý thông tin và phản biện;
Chậm phát triển kỹ năng ngôn ngữ;
Yếu trương cơ lực;
Cảm xúc và hành vi bất thường;
Ngón tay cong hơn bình thường;
Khoảng cách 2 mắt cách xa nhau, góc trong của mắt bị phủ bởi nếp gấp da nằm dọc.
3.2. Hội chứng siêu nữ có nguy hiểm không?
Hội chứng 3X nếu ở mức độ nặng có thể gây nên các biến chứng sau cho người bệnh, cụ thể:
Dậy thì muộn hoặc dậy thì từ rất sớm;
Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt hoặc vô kinh;
Bất thường ở buồng trứng, suy buồng trứng sớm;
Đau bụng, táo bón;
Hay bị nhiễm trùng đường tiết niệu và gặp vấn đề về thận;
Co giật;
Lòng bàn chân phẳng;
Bệnh lý về tim mạch;
Xương ức có cấu trúc và hình dạng bất thường;
Ảnh hưởng tới chức năng điều hành và kiểm soát của não đối với một số khu vực. Bệnh nhân có kỹ năng quản lý thời gian kém, mất tập trung và khó hòa đồng với mọi người;
Những người bị hội chứng siêu nữ còn dễ gặp lo lắng, tỷ lệ bị tự kỷ và kém phát triển các kỹ năng xã hội cao hơn. Có những trường hợp còn mắc hội chứng rối loạn tăng động giảm chú ý như một hệ quả của hội chứng siêu nữ;
Trí thông minh ở mức độ trung bình, thậm chí là thấp hơn khoảng 20 điểm IQ so với người bình thường.
3.3. Hội chứng siêu nữ ảnh hưởng như thế nào đến khả năng sinh sản?
Ở nữ giới, thời kỳ mãn kinh xảy ra khi buồng trứng không còn khả năng sản xuất đủ lượng hormone cho cơ thể nên trứng không được giải phóng theo chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng. Điều này khiến phụ nữ mất đi khả năng làm mẹ và giai đoạn mãn kinh thường đến vào độ tuổi 50.
Đối với những người mắc hội chứng siêu nữ, thời kỳ mãn kinh có thể xuất hiện sớm hơn và họ bị tước đi khả năng mang thai ngay từ khi còn trẻ. Tuy nhiên đa phần bệnh nhân bị hội chứng 3X trước giai đoạn mãn kinh đều có đời sống tình dục và chức năng sinh lý bình thường. Họ hoàn toàn có thể mang thai và sinh ra những đứa con khỏe mạnh.
4. Hội chứng siêu nữ được chẩn đoán xác định bằng phương pháp nào?
Có một tỷ lệ lớn những bé gái và phụ nữ bị hội chứng siêu nữ nhưng có ít triệu chứng biểu hiện ra bên ngoài. Họ có thể sống và sinh hoạt như những người khỏe mạnh bình thường khác. Đây cũng là nguyên nhân vì sao có nhiều bệnh nhân không được phát hiện bệnh từ sớm.
Phương pháp chẩn đoán được áp dụng chủ yếu là xét nghiệm nhiễm sắc thể. Thời điểm thực hiện là sau khi sinh thông qua lấy mẫu máu của trẻ. Bên cạnh đó cũng có thể sàng lọc trước sinh hội chứng này bằng xét nghiệm NIPT hoặc tiến hành chẩn đoán hội chứng này trước sinh nhưng bằng kỹ thuật phức tạp như chọc ối, lấy mẫu sinh thiết nhau thai với mục đích phân tích tế bào thai nhi để phát hiện nguy cơ mắc các hội chứng bẩm sinh.
5. Hội chứng 3X có chữa khỏi được không?
Rất tiếc là hiện nay chưa có biện pháp điều trị khỏi hội chứng siêu nữ. Hội chứng này chỉ có thể khắc phục bằng hình thức hỗ trợ tư vấn tâm lý và tập phục hồi chức năng để kiểm soát các triệu chứng của bệnh.
Trên thực tế nếu trẻ mắc phải hội chứng siêu nữ được chú ý chăm sóc và can thiệp cải thiện từ sớm thì có biểu hiện chức năng sống tốt hơn so với những trường hợp không được điều trị. Bệnh nhân bị hội chứng 3X cần phải được theo dõi sức khỏe thể chất thường xuyên vì nguy cơ mắc phải các bệnh lý và biến chứng như đã đề cập là rất cao.
Hội chứng siêu nữ là tình trạng hiếm gặp, đôi khi biểu hiện chỉ ở mức độ nhẹ nên khó nhận biết và chẩn đoán. Thường thì sẽ được phát hiện khi trẻ có các vấn đề về phát triển trí tuệ, thể chất khi trải qua những mốc phát triển nhất định. Tuy nhiên các bậc phụ huynh nên lưu ý rằng hội chứng này có thể cải thiện được khi kiên trì can thiệp và tích cực hỗ trợ người bệnh. Hầu hết những bé gái được chẩn đoán mắc hội chứng siêu nữ đều có thể sinh hoạt, học tập bình thường và khỏe mạnh khi điều trị từ sớm. | medlatec | 1,356 |
Giải tỏa nỗi lo về chi phí khám bệnh gan tại
Lá gan của người việt thường xuyên bị tấn công bởi các tác nhân như rượu bia, thuốc lá, thực phẩm bẩn, thói quen sử dụng thuốc bừa bãi hay do nhiễm virus viêm gan.
Nỗi ám ảnh lo sợ bệnh gan tái phát
Bệnh gan mật là một trong số những bệnh lý nguy hiểm nhưng hay mắc phải, đặc biệt là nam giới (ảnh minh họa).
Quá nửa cuộc đời lênh đênh trên biển cả, khi xuất ngũ trở về quê hương cũng là lúc sức khỏe của bác Trần Quang Họa (60 tuổi, Hải Hậu, Nam Định) giảm sút đi rất nhiều.
Bất ngờ phát hiện ra mình mắc bệnh viêm gan B trong một lần đi khám sức khỏe ở dưới quê, bác Họa cảm thấy rất lo lắng nhưng bệnh cũng không có mấy biểu hiện. Chỉ là thỉnh thoảng thấy mệt mỏi, chán ăn nên bác đã chủ quan và không đi khám.
“Ở quê tôi mọi người vẫn bảo bệnh không có biểu hiện gì quan trọng lắm thì thôi, tôi cứ lo quá lại “chuyện bé xé ra to” đi khám khéo phát hiện ra một đống bệnh nữa, lại ôm mệt vào người”_Bác Họa chia sẻ.
Cách đây hơn một năm, sức khỏe của bác Họa bỗng dưng giảm hẳn: người mệt mỏi, chán ăn, vàng da, đôi khi chân tay còn run rẩy. Nhiều hôm mệt quá bác chỉ nằm một chỗ, chả ăn uống được gì, người gầy đi trông thấy. Thời gian sau đó, bác đã tích cực tầm bổ, nghỉ ngơi, dùng các biện pháp dân gian như uống nước củ cải tươi, gan lợn xào nghệ tươi, sắc nước cây nhân trần để uống,… nhưng tình trạng cũng chẳng mấy khá hơn. Ngồi trên giường bệnh, bác chậm rãi kể lại quãng thời gian khủng hoảng về sức khỏe và tinh thần của mình.
Trước đây, khi mới phát hiện ra mắc nhiễm virus viêm gan B, con cái và vợ bác có giục bác đi khám nhưng bác nhất quyết không chịu đi, cho rằng bệnh gây mệt mỏi thông thường thì tẩm bổ chút vào là lại khỏe ngay. Nhưng đến khi tình hình bệnh của bác ngày càng một nặng hơn, xuất hiện các triệu chứng như chân tay run, vàng da, cơ thể mệt mỏi, chán ăn, gầy sút cân,… bác bắt đầu thấy lo lắng về sức khỏe của mình.
Trước tình hình sức khỏe ngày càng một nặng, sự lo lắng của con cái và vợ bác phần nào thúc giục bác, nên bác quyết định đi thăm khám và điều trị bệnh viêm gan của mình.
“Đã mất công đi khám thì phải tìm một phòng khám nào uy tín, bác sĩ thăm khám phải giỏi chứ đi khám ở nhiều chỗ không uy tín thì khéo lại tiền mất tật mang cũng nên”_Bác Họa chia sẻ.
Sau đó đội ngũ nhân viên và y tá hướng dẫn bác đến phòng khám chuyên khoa gan mật, bác sĩ thăm khám trực tiếp cho bác Họa là PGS.TS Nguyễn Xuân Thành, người thầy thuốc nhân dân tận tụy và nhiều năm kinh nghiệm thăm khám, điều trị thành công cho nhiều bệnh nhân mắc gan mật.
“Với mức phí này mà thăm khám lại cẩn thận, phục vụ chu đáo, quy trình đăng kí khám nhanh không phải chờ đợi tôi thấy là rất hợp lý”_Bác Họa chia sẻ.
Sau khi được thăm khám xong, PGS.TS Nguyễn Xuân Thành chỉ định bác đi làm thêm một số xét nghiệm chẩn đoán bệnh lý về gan như xét nghiệm HBsAg, xét nghiệm định lượng HBV-DNA, xét nghiệm men gan ALT.
Sau khi xét nghiệm xong bác Họa được phó giáo sư Thành kết luận nhiễm virus viêm gan B và xuất hiện tình trạng xơ gan cần được điều trị kịp thời nếu không bệnh sẽ rất dễ gây biến chứng nguy hiểm là ung thư gan. | thucuc | 675 |
Có nên trồng răng số 7 không? Thực hiện bằng phương pháp nào?
Một cung răng chia làm 2 bên (bên phải và bên trái), tính từ răng cửa đầu tiên là răng số 1, đếm lần lượt vào trong răng hàm. Răng số 7 là răng có số thứ tự thứ 7 tính từ răng cửa đầu tiên. Răng số 7 là răng hàm có diện tích lớn, đảm nhiệm vai trò nhai và nghiền nát thức ăn, đồng thời có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe răng miệng. Do đó, cần trồng răng số 7 nếu bị mất răng để phòng tránh những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
1. Có cần trồng răng số 7 không?
Răng số 7 rất quan trọng lại chỉ mọc một lần duy nhất nên trong trường hợp thực sự cần thiết mới tiến hành nhổ răng số 7.
- Những trường hợp cần nhổ răng số 7:
+ Răng hàm số 7 bị mọc lệch, mọc ngầm khiến cho việc vệ sinh răng miệng và việc nhai thức ăn rất khó khăn.
+ Răng bị sứt mẻ, gãy nứt,... do bị tai nạn, gặp chấn thương khi chơi thể thao, vấp ngã trong sinh hoạt, lao động,... + Răng bị sâu nghiêm trọng khiến cho cấu trúc răng bị phá hủy, xảy ra viêm nhiễm, thậm chí có thể dẫn tới viêm tủy, chết tủy,... Lúc này, việc điều trị bảo tồn không còn tác dụng.
+ Các trường hợp bị viêm chân răng, viêm nha chu,... khiến bệnh nhân bị đau nhức, ăn uống kém và gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt. - Vì sao cần trồng lại răng số 7?
Nếu không thực hiện trồng răng số 7 sớm, lực nhai của cung hàm sẽ suy giảm, thức ăn chưa được nghiền nát khi đi xuống dạ dày sẽ tạo áp lực cho hệ tiêu hóa và cơ thể cũng sẽ không hấp thụ đầy đủ dưỡng chất từ thực phẩm.
Nếu tình trạng này kéo dài, người bệnh còn có thể gặp phải một số vấn đề sức khỏe như tụt lợi, tiêu xương hàm, má hóp, khuôn mặt chảy xệ và già trước tuổi, xô lệch toàn hàm làm suy giảm nghiêm trọng lực nhai, khớp cắn xáo trộn,... Hơn nữa, những bệnh nhân mất răng số 7 cũng thường xuyên bị đau đầu, đau cơ hàm. Nguyên nhân là tình trạng mất răng số 7 khiến cho răng đối diện không được nâng đỡ và tạo ra áp lực lớn lên quai hàm.
2. Trồng răng số 7 bằng những cách nào?
Có nhiều phương pháp trồng răng số 7. Dưới đây là một số phương pháp được áp dụng nhiều nhất:-Hàm giả tháo lắp: Khi sử dụng hàm giả tháo lắp, bệnh nhân có thể dễ dàng vệ sinh hàng ngày. Người già hoặc những trường hợp bị mất nhiều răng thường được áp dụng phương pháp này.
- Sử dụng cầu răng sứ: Trong quá trình thực hiện, bác sĩ sẽ cần phải mài chân răng của răng bên cạnh răng bị mất. Tuy nhiên, phương pháp trồng răng này vẫn còn nhiều hạn chế vì:+ Răng số 6 bên cạnh răng số 7 bị mất cũng là loại răng chủ lực cho hoạt động nhai và nghiền nát thức ăn. Nếu bắt buộc phải mài răng số 6 thì có thể khiến chiếc răng này bị yếu đi. + Bên cạnh răng số 7 là răng số 8: Tuy nhiên, nếu răng số 8 chưa mọc thì sẽ không thể đảm bảo việc làm cầu nối trong quá trình thực hiện cầu răng sứ.
+ Hơn nữa, nếu áp dụng phương pháp trồng răng này, bệnh nhân vẫn có thể gặp phải tình trạng tiêu xương hàm và ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ của người bệnh.
- Trồng răng Implant:Răng Implant cũng có phần chân răng và thân răng tương tự như răng sinh lý. Người bệnh hoàn toàn có thể ăn uống bình thường và không cần thiết phải mài những chiếc răng kế cận răng số 7. Trồng Implant còn có thể phòng tránh được tình trạng tiêu xương ổ răng, đảm bảo tính thẩm mỹ của khuôn mặt.3. Chi phí trồng răng hàm số 7Có rất nhiều phương pháp trồng răng số 7 và mỗi phương pháp lại có những ưu điểm khác nhau, mức giá khác nhau. Hơn nữa, chi phí trồng răng còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe răng miệng của người bệnh.
Thông thường, phương pháp hàm giả tháo lắp thường có mức giá thấp nhất nhưng đây không phải là phương pháp tối ưu. Trồng răng Implant có mức giá cao hơn nhưng lại mang nhiều ưu điểm vượt trội, có độ bền cao.
4. Quy trình trồng răng số 7Quy trình trồng răng số 7 bằng phương pháp trồng răng Implant được diễn ra như sau:
- Bước 1: Bác sĩ sẽ tiến hành khám răng, chụp phim CT Scanner 3D,... để hiểu rõ được vị trí răng bị mất, cấu trúc và chất lượng xương hàm. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần thực hiện một số xét nghiệm cần thiết. Sau đó, bác sĩ sẽ tư vấn về các loại trụ Implant cũng như chi phí cụ thể cho bệnh nhân.
- Bước 2: Cấy ghép trụ+ Trước hết, bác sĩ sẽ gây tê vùng đặt trụ Implant.
+ Thời gian đặt trụ là khoảng 7 - 10 phút. - Bước 3: Sau 2 ngày ghép trụ, bệnh nhân sẽ được thực hiện lắp răng tạm thời để đảm bảo cho quá trình ăn uống.
- Bước 4: Tái khám để kiểm tra độ nướu. - Bước 5: Gắn mão sứ lên trên trụ và cố định bằng khớp nối.
Trên đây là những thông tin về phương pháp và quy trình trồng răng số 7. Nếu có những vấn đề về sức khỏe răng miệng, đặc biệt là tình trạng mất răng số 7, bạn không nên chủ quan mà cần đi khám để được khắc phục sớm, phòng tránh những biến chứng nguy hiểm.
Dental qua số tổng đài 1900 400066, các tổng đài viên sẽ tư vấn cụ thể cho bạn. | medlatec | 1,023 |
Vị trí tiêm uốn ván và lưu ý chăm sóc vết tiêm sau tiêm chủng
1. Tìm hiểu về vắc xin uốn ván
Bệnh uốn ván là một bệnh nhiễm trùng nguy hiểm do vi khuẩn uốn ván Clostridium tetani gây ra. Khi vi khuẩn này xâm nhập vào cơ thể thông qua vết thương hoặc tổn thương da, ngoại độc tố được sản xuất và tấn công hệ thần kinh, gây ra các triệu chứng co cứng cơ đặc trưng của bệnh uốn ván. Các triệu chứng nghiêm trọng bệnh uốn ván gây ra cho con người là co cứng cơ, cứng hàm, cứng cổ, cứng tay, cứng chân, lưng uốn cong và có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
Vắc xin uốn ván được coi là một trong những thành tựu quan trọng của y học hiện đại, giúp ngăn chặn sự lây nhiễm của vi khuẩn Clostridium tetani với con người. Vắc xin hoạt động bằng cách giúp cơ thể sản xuất kháng thể chống lại ngoại độc tố của vi khuẩn uốn ván Clostridium tetani, giúp ngăn chặn sự phát triển và tác động của ngoại độc tố, từ đó bảo vệ cơ thể khỏi bệnh uốn ván.
Vắc xin hoạt động bằng cách giúp cơ thể sản xuất kháng thể chống lại ngoại độc tố của vi khuẩn uốn ván
Để phòng bệnh uốn ván có thể sử dụng các loại vắc xin uốn ván như vắc xin uốn ván đơn, vắc xin uốn ván 3in1 (bạch hầu – ho gà – uốn ván), vắc xin uốn ván 4in1 (bạch hầu – ho gà – uốn ván- bại liệt), vắc xin uốn ván 5in1 (bạch hầu – ho gà – uốn ván- bại liệt – Hib), vắc xin uốn ván 6in1 (bạch hầu – ho gà – uốn ván- bại liệt – Hib – viêm gan B). Trong đó, vắc xin uốn ván đơn thường được sử dụng khi đối tượng bị thương có nguy cơ mắc uốn ván hoặc phụ nữ có thai.
Hai loại vắc xin uốn ván đơn hiệu quả và được cung cấp ở hầu hết các trung tâm tiêm chủng là vắc xin uốn ván TT (Tetanus Toxoid) và vắc xin uốn ván SAT (Sabin Attenuated Vaccine).
– Vắc xin TT chứa giải độc tố uốn ván tinh chế giúp kích thích hệ miễn dịch tạo ra kháng thể chống lại bệnh, được tiêm cho mọi người, đặc biệt là những người có nguy cơ cao như phụ nữ mang thai.
– Vắc xin SAT giúp tạo kháng thể chống lại vi khuẩn uốn ván xâm nhập, thường được sử dụng sau khi người bị thương hoặc có vết thương hở và sâu. Được áp dụng cho cả trẻ nhỏ và người lớn, đặc biệt là những người tiếp xúc với nguy cơ cao mắc bệnh uốn ván. Tuy nhiên để biết chính xác bạn có cần tiêm vắc xin VAT hay không, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được đánh giá và chỉ định cụ thể.
2. Tiêm uốn ván ở vị trí nào?
Khi tiêm vắc xin uốn ván, việc lựa chọn vị trí tiêm đúng đóng vai trò quan trọng để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho người tiêm. Vì thế tiêm uốn ván ở vị trí nào là câu hỏi được nhiều người quan tâm.
Tiêm uốn ván ở vị trí nào là câu hỏi được nhiều người quan tâm
Vắc xin uốn ván thường được tiêm vào vùng bắp sâu của cơ thể. Đây là vị trí phổ biến và an toàn để tiêm vắc xin. Việc tiêm vào bắp sâu giúp vắc xin được hấp thụ tốt hơn và giúp kháng thể phát triển mạnh mẽ hơn.
Các vị trí tiêm bắp thường được chỉ định gồm có cơ delta của cánh tay, cơ đùi ngoài, cơ sau tại mông, cơ vùng sau ngoài tại mông.
Lưu ý quan trọng, vắc xin uốn ván không được tiêm vào tĩnh mạch trong bất cứ tình huống nào. Bên cạnh đó, trước khi tiêm cần đảm bảo vắc xin được lắc đều để thành phần được phân phối đều, tăng hiệu quả tiêm.
Quy trình thực hiện tiêm bắp an toàn khi tiêm vắc xin uốn ván gồm các bước sau:
– Nhân viên y tế sẽ thực hiện sát khuẩn tay và đeo găng tay y tế.
– Nhân viên y tế sẽ xác định vị trí tiêm bắp.
– Sử dụng cồn 70% để lau sạch vùng tiêm và để khô tự nhiên trong khoảng 30 giây.
– Lấy vắc xin để tiêm theo liều lượng chỉ định.
– Tiến hành tiêm với độ đâm sâu khoảng ½ hoặc ⅔ độ sâu của mũi tiêm.
– Kiểm tra xem kim tiêm có đâm vào mạch máu hay không bằng cách nhẹ nhàng rút pitong của mũi tiêm. Nếu có máu chảy vào, cần phải rút mũi kim ra ngay lập tức. Nếu không có máu chảy vào, tiến hành đẩy pitong để tiêm thuốc vào cơ thể.
– Nhanh chóng rút mũi kim ra khỏi vị trí tiêm sau khi tiêm hết vắc xin.
– Sau khi tiêm, sử dụng một miếng băng gạc hoặc bông gòn sạch áp lên vùng tiêm để kiểm soát chảy máu và bảo vệ vùng tiêm.
Để đảm bảo an toàn tiêm chủng, bạn hãy tuân thủ hướng dẫn của nhân viên y tế và tuân thủ các quy tắc về an toàn khi thực hiện kỹ thuật tiêm.
3. Lưu ý chăm sóc vết tiêm sau tiêm chủng
Sau khi tiêm chủng, tại vùng tiêm có thể xuất hiện một số phản ứng phụ như sưng, đỏ tại vị trí tiêm, sưng hạch bạch huyết gần nơi tiêm, rối loạn chức năng cánh tay và bả vai (hiếm gặp). Vì thế chăm sóc vết tiêm là một phần quan trọng để đảm bảo sự an toàn và tránh tình trạng biến chứng.
Dưới đây là những lưu ý quan trọng về việc chăm sóc vết tiêm sau khi tiêm chủng:
– Sau khi tiêm, hãy giữ vùng tiêm luôn khô ráo, sạch sẽ. Tránh để nước hoặc bất kỳ chất lỏng nào tiếp xúc với vết tiêm trong ít nhất 24 giờ sau khi tiêm.
– Tránh cọ xát mạnh hoặc gãi vùng tiêm vì điều này có thể làm tổn thương da và gây viêm nhiễm.
– Trong vòng vài giờ sau khi tiêm, tránh tạo áp lực mạnh lên vùng tiêm. Nếu tiêm ở cơ vùng cánh tay, hạn chế hoạt động tay cầm nặng hoặc vận động mạnh trong vòng 24 giờ.
– Tránh bóc vết tiêm bằng tay hoặc bất kỳ dụng cụ nào. Vết tiêm cần được để tự nhiên lành dần.
– Nếu vùng tiêm bị đỏ, sưng hoặc đau, bạn có thể chườm lạnh bằng túi đá lạnh hoặc khăn lạnh để giảm tình trạng đau.
Bạn có thể chườm lạnh để giảm tình trạng đau sau tiêm vắc xin
– Tiếp tục theo dõi vùng tiêm sau khi tiêm chủng. Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng không bình thường như sưng, đỏ, đau quá mức, hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng như mủ hoặc phình to, bạn nên thăm bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời. | thucuc | 1,231 |
Khối u ác tính là gì, có chữa được không?
Khối u ác tính là một trong hai dạng khối u có thể xuất hiện trong cơ thể con người bên cạnh khối u lành tính. Không ít người thắc mắc rằng khối u ác tính có chữa được không.
1. Tìm hiểu chung về khối u ác tính
Trước khi trả lời cho câu hỏi khối u ác tính có chữa được không, dưới đây là một số thông tin tìm hiểu chung về khối u ác tính mà bạn nên biết.
1.1. Khối u ác tính là gì?
Khối u ác tính là các khối u phát triển với các đặc trưng: quá sản, loạn sản và dị sản và có khả năng xâm lấn sang các mô khỏe mạnh. Cùng với đó, còn có thể di căn tới những bộ phận khác của cơ thể. Đây là khối u được hình thành khi có sự phát triển bất thường của các tế bào trong cơ thể người bệnh và có thể xuất hiện ở bất cứ bộ phận nào của cơ thể như phổi, gan, vú, dạ dày, đại tràng, cơ quan sinh sản,...
Khi không được phát hiện và điều trị sớm, khối u này có thể tác động đến sức khỏe và đe dọa tính mạng của người bệnh.
1.2. Các biểu hiện
Khi ở vào giai đoạn đầu, bệnh nhân có xuất hiện khối u này thường không nhận thấy các biểu hiện rõ ràng. Đa phần các trường hợp chỉ phát hiện ra dấu hiệu bất thường khi khối u ác tính đã phát triển lớn, có biểu hiện lan rộng. Trong đó, có thể liệt kê các biểu hiện của khối u ác tính như sau:
- Các triệu chứng cục bộ: trường hợp khối u chưa di căn, có thể gây các biểu hiện bệnh tại cơ quan hình thành khối u.
- Khối u di căn: ngoài các triệu chứng của cơ quan nguyên phát thì còn có các triệu chứng của cơ quan di căn và triệu chứng toàn thân nặng nề khác.
- Triệu chứng chung của toàn thân: mệt mỏi, ăn uống kém, sụt cân đột ngột, các hội chứng chèn ép, hội chứng suy kiệt, bội nhiễm,...
1.3. Các đặc điểm
Khối u ác tính có các đặc điểm sau:
- Phát triển nhanh;
- Có thể lan rộng, xâm lấn tới các mô khỏe mạnh ở lân cận;
- Có khả năng di căn sang các cơ quan khác của cơ thể;
- Vẫn có khả năng tái phát sau khi thực hiện điều trị, đôi khi là xuất hiện ở cơ quan khác của cơ thể.
- Thường tiết ra các chất làm cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi và bị sụt cân.
- Với các tế bào có nhiễm sắc thể và ADN bất thường, có hạt nhân lớn, tối, hình dạng lạ.
1.4. Nguyên nhân gây ra
Câu trả lời cho câu hỏi nguyên nhân làm xuất hiện khối u ác tính là gì vẫn còn chưa thể xác định rõ. Mặc dù vậy, một số yếu tố sau đây có thể tác động và làm tăng nguy cơ dẫn tới sự hình thành của khối u ác tính như:
- Yếu tố di truyền;
- Thói quen thường xuyên hút thuốc lá;
- Sử dụng quá nhiều rượu bia;
- Chế độ ăn uống thiếu khoa học, không lành mạnh;
- Tình trạng bị béo phì, thừa cân;
- Môi trường sống bị ô nhiễm;
- Thường xuyên có sự tiếp xúc với các hóa chất độc hại;
- Lười vận động hoặc tập luyện thể dục thể thao.
2. Khối u ác tính có chữa được không?
Khối u ác tính có chữa được không là một điều khiến không ít người lo lắng và quan tâm đến. Theo đó, trường hợp khối u ác tính được phát hiện sớm và kịp thời tiến hành điều trị thì khả năng cao sẽ được điều trị triệt để. Ngược lại, việc điều trị sẽ gặp khó khăn hơn rất nhiều nếu khối u được chẩn đoán và phát hiện muộn khi đã phát triển lớn hay di căn sang cơ quan khác. Trường hợp này thậm chí không thể điều trị được.
Vì thế, điều quan trọng không nên bỏ qua là việc "lắng nghe" và theo dõi cơ thể để đi thăm khám kịp thời khi thấy có các biểu hiện thay đổi bất thường đáng lo ngại tiềm ẩn nguy cơ có sự xuất hiện của khối u ác tính. Bác sĩ sẽ lựa chọn các phương pháp điều trị phù hợp nhất cho người bệnh dựa trên giai đoạn bệnh, tình trạng hiện tại của khối u, tình hình sức khỏe và mong muốn của bệnh nhân. Có thể kể đến những phương pháp điều trị gồm có: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, ghép tế bào gốc, điều trị nhắm trúng đích,...
3. Có thể làm gì để phòng ngừa khối u ác tính xuất hiện?
Dưới đây là một số điều bạn có thể thực hiện để có thể góp phần phòng ngừa sự xuất hiện của khối u ác tính:
- Bỏ hút thuốc lá, tránh việc hít phải khói thuốc từ những người xung quanh.
- Không lạm dụng rượu bia, chỉ nên sử dụng một lượng vừa phải. Song song với đó, cũng nên hạn chế việc dùng các chất kích thích gây hại đến cơ thể.
- Xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học, đảm bảo cân đối và đầy đủ các chất dinh dưỡng có lợi ích tốt cho sức khỏe.
- Tích cực vận động, đều đặn tập luyện thể dục thể thao thường xuyên. Đảm bảo cân bằng thời gian cho việc nghỉ ngơi, thư giãn của cơ thể, tránh làm việc quá sức.
- Duy trì mức cân nặng phù hợp, không để bị béo phì, thừa cân.
- Tránh tiếp xúc với các chất độc hại. Nên trang bị đồ bảo hộ nếu phải tiếp xúc với chúng.
- Không quên sử dụng kem chống nắng khi đi ra ngoài trời nắng để bảo vệ da.
- Quan hệ tình dục an toàn.
- Thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ. | medlatec | 1,017 |
Các thuốc chống ghẻ hiệu quả
Ghẻ là bệnh da liễu đặc trưng bởi triệu chứng ngứa dữ dội. Để ngăn ngừa vấn đề này bạn có thể sử dụng thuốc chống ghẻ nào?
1. Tìm hiểu về bệnh ghẻ
Bệnh ghẻ là một bệnh da liễu do ký sinh trùng Sarcoptes Scabiei gây nên, thường gặp trong môi trường nóng ẩm. Con cái ghẻ xâm nhập qua da, đào hầm và đẻ trứng, trứng ghẻ nở thành ấu trùng và phát triển thành con ghẻ trưởng thành.Triệu chứng điển hình của ghẻ là ngứa, tăng lên về đêm, khi lao động, chơi thể thao, trời nóng. Vị trí đặc hiệu xuất hiện mụn nước là ở kẽ ngón tay, nếp lằn cổ tay, nếp gấp bàn tay, thắt lưng, bẹn đùi, sinh dục, cạp quần, nách, quầng vú ở phụ nữ.
2. Các loại thuốc chống ghẻ hiệu quả
2.1. Thuốc bôi trị ghẻ chứa thành phần Permethrin 5%Đây là thuốc trị ghẻ ngứa thông dụng hiện nay, khá an toàn khi sử dụng bôi ngoài da. Permethrin 5% là thuốc trị ghẻ ít độc tính nhất trên thị trường. Thuốc có thể dùng cho trẻ em và phụ nữ có thai.Tuy nhiên, để đạt được kết quả điều trị tốt nhất và hạn chế các tác dụng phụ, cần sử dụng thuốc bôi có chứa Permethrin đúng cách, đúng liều lượng. Tùy thuộc mức độ và phạm vi tổn thương da, độ tuổi cũng như khả năng đáp ứng thuốc của từng bệnh nhân, mà thuốc bôi Permethrin được chỉ định với liều lượng phù hợp.Dưới đây là các lưu ý khi bôi thuốc Permethrin ngoài da:Trước khi bôi thuốc Permethrin, cần vệ sinh và lau khô vùng da tổn thương.Lấy một lượng thuốc Permethrin vừa đủ trên đầu ngón tay.Thoa một lớp mỏng nhẹ thuốc lên vùng da cần điều trị.Không lạm dụng hay thoa thuốc Permethrin với một lượng lớn.Rửa tay bằng xà phòng kháng khuẩn sau khi tiếp xúc với thuốc Permethrin.2.2. Thuốc DEP (Diethylphtalat)Thuốc DEP (Diethylphtalat) là một trong những loại thuốc trị ghẻ ngứa phổ biến trong nhiều thập kỷ đến nay. DEP có nhiều ưu điểm với tác dụng diệt con ghẻ cái nhanh, ít độc tính, rẻ tiền. Tuy nhiên, thuốc cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như: kích ứng da, ngứa da, đỏ rát,...Trước khi bôi thuốc DEP, cần vệ sinh tay và tổn thương da cần điều trị, sau đó lau khô và lấy một lượng thuốc DEP vừa đủ, thoa đều lên vùng da tổn thương. Thời gian sử dụng thuốc DEP khoảng 1-3 lần/ngày. Việc sử dụng thuốc DEP cần chú ý một số vấn đề sau đây:Không dùng thuốc DEP trị ghẻ cho trẻ nhũ nhi. Không dùng thuốc DEP cho người mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong thuốc.Thuốc DEP không được bôi vào bộ phận sinh dục. Không sử dụng thuốc DEP lên vùng niêm mạc và vùng da xung quanh mắt.Không bôi thuốc DEP lên vùng da cần điều trị đang có dấu hiệu nhiễm khuẩn hay chảy dịch.Rửa tay với xà phòng trước và sau khi tiếp xúc với thuốc DEP.Không che phủ hoặc băng vùng da đang bôi thuốc DEP, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.Tránh để thuốc DEP tiếp xúc với vùng da khỏe mạnh hay da của người khác.Thoa thuốc DEP đúng liều lượng của bác sĩ kê đơn, không tự ý thoa nhiều lần hơn hướng dẫn của bác sĩ. Không thoa thuốc DEP ở diện rộng và tự ý kéo dài thời gian dùng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ.2.3. Lưu huỳnh. Kem lưu huỳnh dạng mỡ được sử dụng như một loại thuốc trị ghẻ nước, ghẻ ngứa. Nếu có chỉ định sử dụng kem lưu huỳnh, cần tuân thủ chỉ định dùng thuốc của bác sĩ, không được lạm dụng thuốc.Trước khi bôi kem lưu huỳnh, nên tắm rửa toàn thân với xà phòng, sau đó bôi một lượng lưu huỳnh vừa phải vào tổn thương. Có thể lặp lại việc bôi thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ. Tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc lưu huỳnh để điều trị bệnh ghẻ là tình trạng kích ứng da.2.4. Các loại thuốc khác. Bên cạnh các loại thuốc thường dùng trong điều trị bệnh ghẻ, một số loại thuốc khác cũng được chỉ định:Benzyl benzoat: Bôi hoặc xịt Benzyl benzoat 2 lần / ngày đem lại hiệu quả và độ an toàn cao. Eurax: Sử dụng thuốc bôi Eurax 10% có tác dụng chống ngứa và diệt con ghẻ cái. Lặp lại việc môi thuốc sau mỗi 6-1o giờ.Lindane: Lindane có tác dụng chữa ghẻ nhanh, tuy nhiên lại gây độc thần kinh, nên không dùng được cho trẻ em và phụ nữ có thai
3. Cách đề phòng bệnh ghẻ tái phát
Bên cạnh việc dùng thuốc thì người bệnh cũng cần tuân thủ các biện pháp sau đây mới nhanh chóng đạt được hiệu quả điều trị:Vệ sinh quần áo, chăn, màn, gối, chiếu. Tốt nhất là trụng nước sôi, phơi nắng thật khô hay ủi nóng quần áo trước khi mặc.Tránh dùng chung quần áo và các vật dụng cá nhân.Vệ sinh cá nhân hằng ngày sạch sẽ.Khi phát hiện trong gia đình có người bị ghẻ, cần phải điều trị sớm. Tránh tiếp xúc và dùng chung các vật dụng của người bệnh để tránh lây lan.Trên đây là một vài thông tin có thể tham khảo về thuốc trị ghẻ nước hay thuốc trị ghẻ ngứa. Người bệnh trước khi có ý định dùng cần tham khảo ý kiến bác sĩ để quá trình điều trị đạt được kết quả tốt nhất. | vinmec | 964 |
Dấu hiệu nhận biết u xơ tuyến tiền liệt
U xơ tuyến tiền liệt là gì?
U xơ tuyến tiền liệt còn gọi là bướu lành tuyến tiền liệt, là một khối u lành tính thường xuất hiện ở nam giới khi tuổi bắt đầu cao (ít xuất hiện ở nam giới dưới 50 tuổi).
Dấu hiệu nhận biết u xơ tuyến tiền liệt
Bệnh u xơ tuyến tiền liệt có các dấu hiệu nhận biết như sau:Khối u tiền liệt tuyến phì đại chèn ép vào niệu đạo gây nên những rối loạn tiểu tiện với biểu hiện đặc trưng như bí đái, đi tiểu không hết, vẫn còn nước tiểu ứ đọng trong bàng quang, phải gắng sức rặn, tiểu ngắt quãng, tia nước tiểu yếu tiểu nhỏ giọt (tiểu xong vẫn bị nhỏ giọt), đi tiểu rất lâu…
Người bị u xơ tiền liệt tuyến thường tiểu gấp, có cảm giác mót tiểu, tiểu són, có nhu cầu đi tiểu nhiều lần trong cả ngày và đêm, nhưng tiểu được ít…
U xơ tuyến tiền liệt sẽ gây nên những hậu quả gì?
– U to, chèn ép vào đường niệu đạo gây nên các triệu chứng tắc nghẽn đường tiểu, làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh.
– Khi u xơ gây chèn ép, ứ trệ nước tiểu sẽ gây nên một số hậu quả như dễ bị viêm đường tiết niệu, gây viêm đài – bể thận, nếu ứ trệ nặng và kéo dài có thể dẫn đến suy thận mạn tính.
– Chuyển thành ung thư tuyến tiền liệt. Nếu ung thư tuyến tiền liệt được phát hiện sớm thì việc xử trí sẽ dễ dàng và tiên lượng sống sẽ tốt và ngược lại.
Nhận biết sớm những dấu hiệu u xơ tuyến tiền liệt giúp nam giới chủ động hơn không việc thăm khám và chăm sóc sức khỏe.
Hỗ trợ hỗ trợ điều trị và phòng bệnh u xơ tuyến tiền liệt như thế nào?
-Những người không bị ảnh hưởng nhiều bởi các triệu chứng của u xơ tiền liệt tuyến thì thường không hỗ trợ điều trị nhưng phải được kiểm tra định kỳ để xem tình trạng bệnh có trở nên xấu đi hay không.
-Hỗ trợ hỗ trợ điều trị nội khoa bằng thuốc: Áp dụng với những người có triệu chứng rối loạn về tiểu tiện ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày. Các thuốc được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là thuộc nhóm ức chế alpha 1, có tác dụng làm giãn cơ trơn thành mạch, tiền liệt tuyến và cổ bàng quang giúp làm giảm bớt tình trạng tắc nghẽn niệu đạo do phì đại tiền liệt tuyến (alfuzosin (xatral), terazosin (hytrin), doxazosin, prazosin và tamsulosin). Một số thuốc khác như các thuốc kháng androgen như ức chế men 5-alpha-reductase, finasteride (proscar) và dutasteride thường được dùng phối hợp với thuốc trên để làm giảm triệu chứng. Tác dụng phụ của thuốc bao gồm giảm ham muốn tình dục, các vấn đề về cương dương hay phóng tinh.
U xơ tuyến tiền liệt nặng có thể chuyển thành ung thư
Phẫu thuật: Nếu hỗ trợ hỗ trợ điều trị bằng thuốc không kết quả thì áp dụng phương pháp phẫu thuật cắt bỏ tiền liệt tuyến bằng nội soi qua đường niệu đạo hoặc mổ bóc u xơ tuyến tiền liệt.
-Hỗ trợ hỗ trợ điều trị không dùng thuốc: Ngâm nước ấm toàn bộ vùng chậu hông kết hợp xoa bóp phía ngoài hàng ngày; uống đủ nước, sau 19 giờ nên hạn chế uống nước hoặc ăn các loại đồ ăn nhiều nước tránh đi tiểu nhiều cả đêm, làm mất ngủ ảnh hưởng đến sức khoẻ.
Phòng tránh u xơ tuyến tiền liệt:
– Không lạm dụng thuốc lá, rượu bia và các chất kích thích.
– Quan hệ tình dục đều đặn.
– Tập luyện thể dục thể thao phù hợp.
– Có chế độ dinh dường phù hợp: Ăn nhiều răng xanh, trái cây, hạn chế chất béo từ động vật, uống đủ lượng nước cần thiết.
– Làm việc – nghỉ ngơi hợp lý.
– Không nhịn tiểu. | thucuc | 675 |
Công dụng thuốc Leprozine Tab
Thuốc Leprozine Tab là thuốc chống dị ứng, dùng trong các trường hợp quá mẫn, với thành phần chính là Levodropropizine, hàm lượng 60mg, bào chế dưới dạng viên nén. Để biết thêm thông tin chi tiết về công dụng và chỉ định của thuốc Leprozine Tab bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây.
1. Chỉ định, công dụng thuốc Leprozine Tab
Thuốc Leprozine Tab được dùng trong các trường hợp sau:Ho khan, ho không rõ nguyên nhân. Viêm phế quản cấp và mạn tính. Công dụng - Cơ chế:Levodropropizine là một hoạt chất giúp giảm ho khan.Thuốc leprozine tab ít bị ảnh hưởng lên hệ thống thần kinh trung ương.Leprozine tab có hoạt tính chống lại sự co thắt phế quản gây ra bởi capsaicin, histamin và aerosol ở những con chuột lang tỉnh táo và thuốc cũng ức chế cơn co thắt phế quản gây ra bởi bradykinin, capsaicin và serotonin ở chuột lang được gây mê.Thuốc Leprozine tab được hấp thu nhanh chóng và phân phối trên toàn cơ thể sau khi uống, thời gian bán thải từ 1h đến 2h.Thuốc Leprozine tab được thải trừ khoảng 83% qua nước tiểu trong vòng 96h.
2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Leprozine Tab
Liều dùng tham khảo:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 01 viên /lần x 1-3 lần/ngày, thời gian cách nhau ít nhất 6h.Trẻ từ 2 -12 tuổi: uống với liều 1mg/kg/lần x 1 - 3 lần/ ngày. Không nên dùng thuốc Leprozine tab quá 7 ngày.Cách dùng: Thuốc Leprozine tab nên uống giữa các bữa ăn. Liều dùng trên mang tính chất tham khảo, liều dùng có thể được điều chỉnh phụ thuộc vào tuổi và mức độ triệu chứng của bệnh nhân.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Leprozine Tab
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hay kích ứng với các thành phần hay tá dược có trong thuốc leprozine tab.Trường hợp người bệnh có tăng tiết nhiều chất nhầy. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng.Trẻ em dưới 24 tháng tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.
4. Tương tác thuốc Leprozine Tab
Thuốc an thần, giảm đau khi dùng cùng Leprozine tab làm tăng tác dụng an thần, giảm đau.
5. Tác dụng phụ của thuốc Leprozine Tab
Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, chậm tiêu, ợ chua, nôn, buồn nôn.Suy nhược thần kinh, mệt mỏi. Ngủ gà. Hôn mêĐau đầu, chóng mặt. Tim nhịp nhanh
6. Những lưu ý khi dùng thuốc Leprozine Tab
Nên thận trọng trong khi lái xe và vận hành máy móc, vì thuốc gây tác dụng phụ ngủ gà.Nên thận trọng với bệnh nhân suy thận nặng, người già, bệnh nhân suy tim nặng.Thuốc Leprozine Tab nên dùng trong 7 ngày điều trị, nếu sau thời gian đó triệu chứng không thuyên giảm nên cân nhắc và tham khảo ý kiến bác sĩ.Thuốc Leprozine tab chống chỉ định với phụ nữ mang thai, cho con bú, nếu thật sự cần thiết thì khi sử dụng Leprozine tab phải dừng nuôi con bằng sữa mẹ.Quá liều thuốc Leprozine tab: Qua các nghiên cứu lâm sàng chưa thấy dấu hiệu nghiêm trọng khi dùng Leprozine tab quá liều. Tuy nhiên nếu bạn dùng quá liều thuốc cần được nhanh chóng xử lý bằng cách: gây nôn, rửa dạ dày, sử dụng than hoạt tính,....Quên liều thuốc Leprozine tab: Nếu quên một liều thuốc Leprozine tab, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu liều đã quên gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua nó và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch và không nên dùng gấp đôi liều bác sĩ chỉ định.Leprozine tab là thuốc chống dị ứng, điều trị ho khan, ho không rõ nguyên nhân, viêm phế quản cấp/mạn. Để đảm bảo dùng thuốc đúng chỉ định, đúng liều dùng bạn nên tuân theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Leprozine tab hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được giải đáp. | vinmec | 677 |
Nhận biết dính thắng lưỡi ở trẻ và cách xử trí
Có khoảng 5% trẻ được phát hiện dính thắng lưỡi ngay sau khi chào đời, còn lại đa phần trẻ chỉ được phát hiện khi có triệu chứng ăn uống khó khăn, nói ngọng hoặc tiêm chủng… Tìm hiểu ngay về tật dính thắng lưỡi ở trẻ và cách xử trí khoa học cho trẻ trong bài viết sau.
1. Nhận biết trẻ dính thắng lưỡi
Dính thắng lưỡi là dị tật bẩm sinh do bị ngắn dây thắng lưỡi, dẫn tới hạn chế cử động bình thường của lưỡi khi bú, nhai, nuốt hoặc nói chuyện… Có khoảng 5% trẻ được phát hiện dính thắng lưỡi ngay sau khi chào đời, còn lại đa phần trẻ chỉ được phát hiện khi có triệu chứng ăn uống khó khăn, nói ngọng hoặc tiêm chủng… Dính thắng lưỡi là nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ gặp phải nhiều khó khăn khi ti mẹ, dẫn tới tình trạng chậm lớn, tăng cân. Khi tới tuổi học nói, thắng lưỡi có thể khiến trẻ bị cản trở quá trình phát âm, dẫn tới nói ngọng.
Tùy thuộc vào mức độ và độ tuổi mắc phải dị tật này mà biểu hiện ở trẻ sẽ khác nhau, cụ thể:
– Thắng lưỡi ngắn dẫn tới hạn chế cử động của lưỡi;
– Đầu lưỡi của trẻ không thè được ra bên ngoài môi;
– Đầu lưỡi không thể chạm vào nóc vòm họng;
– Khi trẻ khóc thì đầu lưỡi xuất hiện hình trái tim;
– Khi trẻ thè lưỡi thì có hình chóp nhọn hoặc hình vuông;
– Dính thắng lưỡi có thể khiến răng cửa hàm dưới bị nghiêng, hở;
– Trẻ gặp khó khăn khi ti mẹ, khi ăn uống, phát âm khó khăn, nói ngọng,…
Dính thắng lưỡi là dị tật bẩm sinh ở lưỡi khiến trẻ gặp khó khăn khi ăn uống
2. Mức độ dính thắng lưỡi
Độ dài của thắng lưỡi được tính từ nơi dính ở lưỡi đến sàn miệng và có thể phân loại cụ thể như sau:
– Mức độ nhẹ: Thắng lưỡi bị dính từ 12 – 16mm
– Mức độ trung bình: Thắng lưỡi bị dính từ 8 – 11mm
– Mức độ nặng: Thắng lưỡi bị dính từ 3 – 7mm
– Mức độ nghiêm trọng: Thắng lưỡi bị dính từ 3mm
Thắng lưỡi càng ngắn thì mức độ dính càng lớn và mức độ ảnh hưởng tới phát âm, ăn uống của trẻ càng nghiêm trọng. Thậm chí, dính thắng lưỡi còn có thể ảnh hưởng tới sự phát triển hoàn thiện của hàm răng. Bởi vậy, các bậc phụ huynh nên cẩn trọng trong việc nhận biết trẻ đang bị dính thắng lưỡi và chủ động đưa trẻ đi khám, tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ để bảo toàn sức khỏe tối ưu cho trẻ.
Dị tật dính thắng lưỡi ảnh hưởng lớn tới sức khoẻ và sinh hoạt của trẻ nên cần được xử trí sớm
3. Xử trí dính thắng lưỡi ở trẻ
3.1. Thăm khám với bác sĩ
Ngay khi phát hiện trẻ bị dính thắng lưỡi hoặc nghi ngờ trẻ có biểu hiện dính thắng lưỡi thì cha mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám và đánh giá chính xác bởi bác sĩ chuyên khoa. Mức độ dính thắng lưỡi và ảnh hưởng đối với trẻ cần được xác định rõ để bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp xử trí phù hợp. Hiện nay, xử trí dính thắng lưỡi thường áp dụng phương pháp phẫu thuật với việc sử dụng một số loại dao mổ đặc biệt như dao Plasma, dao laser…
3.2. Cắt dính thắng lưỡi ở trẻ
Chỉ định cắt thắng lưỡi sẽ phụ thuộc vào mức độ dính và ảnh hưởng của dị tật tới cuộc sống, sự phát triển của trẻ. Một số trường hợp trẻ dính thắng lưỡi nhẹ có thể không cần thiết phải phẫu thuật nếu không gây đau đớn, không khiến trẻ khó ăn uống hoặc nói ngọng. Trường hợp trẻ dính thắng lưỡi nhiều, ảnh hưởng đến ăn uống, nói chuyện thì sẽ được chỉ định phẫu thuật bởi bác sĩ chuyên khoa.
Hiện nay, phẫu thuật cắt thắng lưỡi thường được áp dụng nhiều phương pháp như sử dụng dao điện laser hoặc dao siêu âm Plasma. Mỗi phương pháp có những ưu và nhược điểm riêng, sẽ được bác sĩ tư vấn cụ thể tùy vào tình trạng bé. Sau phẫu thuật, gần như bé có thể ăn uống trở lại bình thường và hồi phục diễn ra nhanh chóng.
Phẫu thuật là một trong những giải pháp thường được áp dụng để xử trí dính thắng lưỡi ở trẻ
4. Quy trình cắt thắng lưỡi
Hiện nay, phẫu thuật cắt thắng lưỡi có thể thực hiện dưới nhiều hình thức, tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ cũng như mong muốn của cha mẹ. Tuy vậy, dao Plasma được đánh giá là phương pháp mang lại hiệu quả cao cũng như an toàn tối ưu cho bé, được nhiều người lựa chọn trong thời gian gần đây.
Mặc dù không phải là đại phẫu nhưng cắt thắng lưỡi cần được thực hiện một cách thận trọng để bảo vệ sức khỏe tối ưu cho trẻ. Trước phẫu thuật, bác sĩ tiến hành khám và đánh giá tình trạng của bé kỹ lưỡng để đảm bảo quá trình gây mê và phẫu thuật diễn ra suôn sẻ. Sau đó, bé được đưa tới phòng mổ và phẫu thuật bởi đội ngũ bác sĩ, phụ mổ, điều dưỡng… chuyên môn cao.
Thời gian thực hiện cắt thắng lưỡi bằng dao Plasma thường kéo dài từ 15 phút. Sau đó, trẻ có thể xuất viện ngay trong ngày và ăn uống ngay sau phẫu thuật khoảng vài giờ đồng hồ. Thời gian để trẻ phục hồi sau cắt thắng lưỡi thường kéo dài khoảng từ 1-2 tuần.
Chăm sóc trẻ sau phẫu thuật thì cha mẹ cần lưu ý không nên cho trẻ ngậm, cắn vật cứng hoặc mút tay bởi có thể dẫn tới tình trạng chảy máu. Cha mẹ có thể cho trẻ ăn uống như bình thường nhưng sử dụng thực phẩm mềm, dễ nhai hoặc dễ tiêu hóa, hạn chế thực phẩm kích thước lớn hoặc cay nóng. Sau khi ăn, cha mẹ cần vệ sinh răng miệng kỹ cho bé và để trẻ uống nhiều nước nhằm cân bằng môi trường vi sinh vật trong khoang miệng của trẻ. Nếu nhận thấy sau khi phẫu thuật, trẻ có các biểu hiện bất thường như quấy khóc, sốt cao, sưng tấy vùng phẫu thuật, chảy máu, nôn mửa… thì thông báo ngay tới bác sĩ để được xử trí kịp thời. Đồng thời, cha mẹ cần tuân thủ các hướng dẫn chăm sóc, vệ sinh răng miệng cho trẻ sau khi cắt thắng lưỡi để quá trình hồi phục diễn ra nhanh hơn. | thucuc | 1,181 |
Giúp trái tim khỏe mạnh
Ngoài việc ăn uống lành mạnh, tập luyện thể thao đều đặn, để bảo vệ quả tim, các chuyên gia sức khỏe còn liệt kê ra một số cách đơn giản sau, theo Menshealth.
Tăng cường "yêu". Những người đàn ông quan hệ tình dục 1 lần/1 tháng hoặc ít hơn có nguy cơ mắc bệnh tim mạch đến 45% so với những người làm "chuyện ấy" 2 hoặc 3 lần trong 1 tuần, nghiên cứu đăng trên tạp chí . Quan hệ tình dục đều đặn có tác dụng bảo vệ hệ thống tim mạch cũng giống như các bài tập thể dục khác.
Quả óc chó. Ăn quả óc chó có thể ngăn chặn nguy cơ tim mạch, theo các chuyên gia dinh dưỡng cao cấp từ Quỹ Tim mạch Anh. Chỉ 4 giờ sau khi ăn hạt hoặc dầu óc chó, có thể cải thiện đáng kể mức cholesterol và lưu thông mạch máu.
Ăn quả óc chó thường xuyên 4 lần/1 tuần sẽ bảo vệ chống lại bệnh tim mạch trong thời gian dài. Lý do, quả óc chó chứa nhiều omega-3 và các hợp chất chất béo hữu cơ hòa tan có nguồn gốc tự nhiên được biết đến với công dụng giảm cholesterol và cung cấp vitamin E cho cơ thể.
Tránh không khí ô nhiễm. Hít phải nhiều bụi ô nhiễm dễ có nguy cơ mắc bệnh tim, các nhà nghiên cứu tại Đại học Washington (Mỹ) cho biết. Để củng cố thêm phát hiện này, một nhóm các nhà nghiên cứu Pháp thuộc Trung tâm nghiên cứu Tim mạch Paris đã phân tích kết quả của 34 nghiên cứu về mối tương quan giữa việc tiếp xúc với không khí ô nhiễm và nguy cơ bị nhồi máu cơ tim.
Kết quả cho thấy, việc hít phải các chất gây ô nhiễm từ công nghiệp và giao thông như carbon monoxide, nitrogen dioxide và bồ hóng khoảng một tuần có thể làm tăng nhẹ nguy cơ đau tim. Tất cả các chất ô nhiễm trong không khí, trừ ozone, đều có liên quan tới nguy cơ nhồi máu cơ tim với mức tăng dần trong thời gian ngắn, các nhà nghiên cứu cho biết.
Đậu lăng. Hơn cả khoai tây và các loại đậu khác, đậu lăng phát huy công dụng tuyệt vời trong việc bảo vệ tim mạch bằng cách làm giảm cholesterol, chống lại các bệnh tim mạch, điểu chỉnh insulin và bảo vệ đường ruột.
Nâng tạ. Thực hiện những bài tập nâng tạ liên tục ít nhất trong 4 tuần có thể làm giảm huyết áp, công bố đăng trên tạp chí . Các nhà nghiên cứu nói rằng tập thể dục giúp cải thiện chức năng mạch máu.
Lòng đỏ trứng. Hãy ngừng suy nghĩ ăn trứng làm tăng cholesterol LDL "xấu". Trong thực tế, một nghiên cứu ở Brazil cho thấy có sự liên kết giữa việc tiêu thụ trứng với việc giảm nguy cơ mắc bệnh động mạch vành.
Chất béo của trứng chủ yếu nằm ở lòng đỏ. Một điều thú vị là lòng đỏ trứng chứa 38,8 mg axit béo omega-3 có tác dụng bảo vệ tim mạch. Ngoài ra, omega-3 còn có nhiều lợi ích khác như giảm chất béo không có lợi, tăng cholesterol tốt, ngăn ngừa hiện tượng máu vón cục hay giảm huyết áp ở những người bị huyết áp cao.
Hít thở sâu. Thỉnh thoảng dừng lại và hít một hơi thật dài và chậm tốt hơn so với việc thở gấp. Việc làm này có thể làm giảm huyết áp trong vòng vài phút, một nghiên cứu cho biết. Thực hành thở sâu này một cách nhất quán có tác dụng làm giảm áp lực trong cơ thể, đồng thời cũng tốt cho tim mạch.
Không làm quá sức. Đừng để công việc giết chết bạn. Kiệt sức có liên quan quan đến khả năng tăng nguy cơ bệnh tim mạch. Trong một nghiên cứu ở Thụy Sĩ, những người đàn ông bị kiệt sức do công việc có thể cắt giảm các triệu chứng tim mạch đến 57% bằng cách thực hiện các bài tập cardio (bài tập dành cho tim mạch) 2 hoặc 3 ngày trong một tuần.
Ngủ đủ giấc. Người mất ngủ đối mặt với 45% nguy cơ đau tim, theo một nghiên cứu từ Na Uy. Chỉ cần 30 phút tập thể dục và thực hiện 3 lần/1 tuần có thể cải thiện được bệnh mất ngủ. Trong khi đó, ngủ nhiều cũng có nguy cơ cao của bệnh tim mạch. Những người ngủ 10 tiếng hoặc nhiều hơn trong một đêm có nguy cơ đối mặt với bệnh tim, theo một nghiên cứu đăng trên tạp chí . Ngủ nhiều liên quan đến tăng cân và khiến sức khỏe tinh thần kém. Vì vậy tốt nhất là ngủ đủ giấc.
Cắt giảm Trans fat. Các nhà khoa học tại Đại học Columbia (Mỹ)
nói rằng có thể làm giảm đáng kể số lượng cholestorol LDL (một dấu hiệu của nguy cơ đau tim) bằng cách cắt giảm lượng chất béo chuyển hóa. Những chất béo này có nhiều trong các loại thức ăn nhanh, thực phẩm chiên, xào.
Bổ sung kali. Một nghiên cứu của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh
Mỹ cho biết tiêu thụ 1.000 mg kali mỗi ngày có thể làm giảm huyết áp. Chuối là nguồn cung cấp kali dồi dào, cũng có thể tìm thấy khoáng chất này trong khoai lang và cá ngừ.
Ánh nắng mặt trời. Các nhà khoa học ở Scotland phát hiện ra rằng 20 phút tiếp xúc với tia cực tím có thể khiến cơ thể tăng cường khả năng sản xuất oxit nitric - có tác dụng làm hạ huyết áp. Hấp thụ ánh nắng mặt trời khoảng 10 phút và thực hiện 2 lần/1 tuần để giúp huyết áp luôn ổn định.
Sữa. Một nghiên cứu ở Pháp cho thấy những người thường xuyên tiêu thụ sữa ít chất béo ít có khả năng bị cholesterol LDL cao. Ngoài ra, canxi trong sữa còn giúp thúc đẩy bài tiết chất béo từ cơ thể, giúp giảm cholesterol xấu.
Hát. Các nhà nghiên cứu ở Thụy Điển phát hiện rằng những người có thói quen hát hò thường có nhịp tim tốt hơn so với những người ít hoặc không hát, và cũng hiếm khi bị các cơn đau tim tấn công.
Trái cây màu sắc. Một nghiên cứu của Phần Lan đã chỉ ra đàn ông có nồng độ beta-carotene trong máu thấp có nguy cơ phát triển bệnh suy tim sung huyết hơn những người có nồng độ beta-carotene trong máu cao. Beta-carotene có nhiều trong cà rốt, bí đỏ, gấc, cà chua, dưa hấu, đu đủ, rau dền… | medlatec | 1,128 |
Cần kiểm tra vòng tránh thai bằng cách nào?
1. Biện pháp đặt vòng tránh thai có tác dụng như thế nào?
Trong số rất nhiều các biện pháp tránh thai hiện nay thì biện pháp đặt vòng được xem là một trong những cách tối ưu và đem lại hiệu quả nhất đối với chị em phụ nữ. Vòng tránh thai là giải pháp khá an toàn và đem lại hiệu quả ngừa mang thai ngoài ý muốn lên tới 99%. Phương pháp này cũng được rất nhiều các bác sĩ chuyên khoa khuyên dùng.
Khi thực hiện biện pháp đặt vòng tránh thai, bác sĩ sẽ sử dụng các dung cụ y tế để đưa vòng vào sâu bên trong tử cung của phụ nữ. Quá trình này thường sẽ chỉ mất khoảng vài phút là hoàn thành. Chị em sau đó có thể về nhà ngay mà không cần phải nghỉ ngơi. Tuy nhiên sau khi thực hiện đặt vòng xong, chị em cần phải chú ý tới chế độ nghỉ ngơi và những điều cần tránh: không bê vác vật nặng, không quan hệ tình dục sớm,…
Vòng tránh thai là giải pháp khá an toàn và đem lại hiệu quả ngừa mang thai ngoài ý muốn lên tới 99%
Đặt vòng tránh thai cũng được các chị em phụ nữ yêu thích bởi chi phí của chúng khá hợp lý, phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau. Đặc biệt, đặt vòng tránh thai sẽ không làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, mang thai trở lại của phụ nữ. Trước khi có ý định mang thai, chị em chỉ cần đi tháo vòng và có thể thụ thai lại như bình thường.
2. Cần lưu ý tới một số tình trạng có thể xảy ra sau khi đặt vòng tránh thai
Sau khi thực hiện đặt vòng tránh thai, chị em cần chú ý tới một số tình trạng có thể gặp phải. Điều này nhằm giúp chị em có sự chủ động kiểm tra, thăm khám bác sĩ nếu có bất cứ điều bất thường gì xảy ra.
2.1. Kiểm tra vòng tránh thai bằng cách làm tại nhà
Để kiểm tra tình trạng của vòng tránh thai, chị em nên chủ động thực hiện tại nhà để có thể sớm phát hiện thấy điều bất thường và có biện pháp xử lý kịp thời.
Vị trí đúng nhất của vòng tránh thai là ở bên trong khu vực tử cung. Do đó, nếu trong trường hợp vòng bị tuột hoặc trôi ra ngoài không ở đúng vị trí nữa, thì đều có thể gây ảnh hưởng tới hiệu quả tránh thai. Nếu phần đuôi của vòng tránh thai tuột ra gần phần cổ tử cung, thì chị em cần chủ động đi thăm khám bác sĩ để được kiểm tra và xử lý.
Tương tự như việc bị tuột, vòng tránh thai bị lệch cũng sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng phòng tránh thai của phương pháp này. Nếu trong trường hợp vòng tránh thai bị lệch hẳn vào bên trong thì chúng có thể sẽ đâm thủng các bộ phận khác cũng như bị lọt vào ổ bụng, gây viêm nhiễm vùng chậu,…
Vòng tránh thai bị lệch cũng sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng phòng tránh thai
Một tình trạng khác có thể xảy ra với vòng tránh thai đó là việc vòng tránh thai bị đứt phần dây gắn ở đuôi. Nếu vòng tránh thai bị đứt dây thì sẽ dẫn tới vòng không còn nằm đúng vị trí ban đầu nữa. Từ đó hiệu quả tránh thai cũng sẽ bị ảnh hưởng.
2.2. Một số lưu ý kiểm tra tình trạng vòng tránh thai
Theo đó, các bác sĩ sản khoa khuyên chị em nên tự chủ động kiểm tra tình trạng vòng tránh thai tại nhà với một số điều lưu ý sau:
– Vệ sinh tay sạch sẽ trước khi đưa vào bên trong âm đạo. Điều này giúp phòng tránh tình trạng vi khuẩn xâm nhập vào vùng kín, hoặc gây tổn thương, viêm nhiễm vùng kín.
– Cảm nhận phần đuôi của vòng tránh thai khi tự kiểm tra tại nhà. Thông thường, phần dây này sẽ có chiều dài khoảng 5cm. Do đó, khi tự kiểm tra tình trạng vòng tránh thai tại nhà thì chị em cần lưu ý xem có sờ được vào đoạn dây này hay không, chúng có dấu hiệu tuột ra ngoài gần cửa âm đạo hay trôi sâu vào bên trong tử cung hay không.
– Nếu cảm thấy dây vòng tránh thai bị ngắn hay dài hơn bình thường thì rất có thể vòng tránh thai đã bị lệch. Do đó, lúc này chị em cần đi thăm khám bác sĩ để được kiểm tra kỹ lưỡng.
– Không nên chủ quan nếu không sờ và cảm nhận thấy vòng tránh thai. Bởi hiện tượng tuột, trôi vòng tránh thai vào sâu bên trong sẽ gây ra những biến chứng khó lường vs sức khỏe.
3. Sau khi thực hiện đặt vòng cần tuân thủ điều gì để vòng tránh thai phát huy hiệu quả tối ưu?
Theo dõi sức khỏe sau đặt vòng, nếu thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường thì cần chủ động đi thăm khám bác sĩ
Để giúp vòng tránh thai phát huy được tối đa hiệu quả ngừa mang thai ngoài ý muốn, thì chị em cần lưu ý một số điều như sau:
– Theo dõi sức khỏe sau đặt vòng, nếu thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường thì cần chủ động đi thăm khám bác sĩ càng sớm càng tốt. Một số triệu chứng có thể kể đến là: sốt cao, mệt mỏi, đau bụng, chảy máu vùng âm đạo,…
– Không nên quan hệ tình dục ngay sau khi đặt vòng. Nên chủ động kiêng cữ sau một vài ngày.
– Nếu sau khi đặt vòng tránh thai, chị em nhận thấy chu kỳ kinh nguyệt có sự rối loạn, không bình thường thì nên nhờ sự tư vấn của bác sĩ về cách cải thiện và điều trị.
– Một số trường hợp chị em phụ nữ có cơ địa không phù hợp sử dụng vòng tránh thai thì nên xin tư vấn của bác sĩ để chuyển sang biện pháp tránh thai khác.
– Nếu nghi ngờ bản thân có thai trong khi đặt vòng thì cần đi thăm khám sớm để được xử lý, tránh gây ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ cũng như thai nhi.
– Tìm hiểu kỹ các loại vòng tránh thai hiện nay. Lựa chọn loại vòng phù hợp với nhu cầu và mong muốn của mình.
Đặt vòng tránh thai là một biện pháp đem lại nhiều ưu điểm đối với chị em phụ nữ, tuy nhiên, chị em vẫn cần hết sức lưu ý về cách sử dụng cũng như những điều cần tránh để có thể giúp biện pháp tránh thai này phát huy tác dụng tối ưu. | thucuc | 1,187 |
Tác dụng của thuốc Bridion
Bridion là thuốc được sử dụng để hóa giải phong bế thần kinh. Ngoài công dụng hiệu quả mà thuốc mang lại. Bridion cũng là một loại thuốc có nhiều tác dụng phụ không muốn.
1. Thuốc Bridion là thuốc gì?
Thuốc Bridion là thuốc gì? Bridion có thành phần chính là Sugammadex, thuộc nhóm thuốc cấp cứu và giải độc, được chỉ định sử dụng để hóa giải phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium hoặc vecuronium - đây là 2 loại thuốc ức chế thần kinh cơ gây tê liệt tạm thời.Lưu ý: Chỉ khuyên dùng sugammadex để hóa giải phong bế thần kinh cơ thông thường gây ra bởi rocuronium ở trẻ em và thanh thiếu niên.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Bridion
Cách dùng: Chỉ nên sử dụng thuốc Bridion qua đường tĩnh mạch với liều tiêm trực tiếp. Liều trực tiếp nên được tiêm nhanh trong vòng 10 giây, tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc vào một đường truyền vào tĩnh mạch.Liều lượng: Liều khuyến cáo của sugammadex phụ thuộc vào mức độ hóa giải phong bế thần kinh cơ. Cụ thểỞ người trưởng thành:Hóa giải thông thường: Dùng sugammadex với liều lượng là 4 mg/kg nếu sự hóa giải đạt được ít nhất 1-2 phản ứng sau khi đã sử dụng rocuronium hoặc vecuronium gây phong bế. Thời gian trung bình để hồi phục đặt tỷ lệ là T4/T1 đến 0,9 trong thời gian khoảng 3 phút.Hóa giải tức thì sự phong bế do rocuronium: Nên sử dụng liều sugammadex 16 mg/kg sau khi bệnh nhân đã khi dùng liều rocuronium bromide 1,2 mg/kg thuốc trong 3 phút, thời gian trung bình để đạt được hỏi phục tỷ lệ T4/T1 đến 0,9 khoảng 1,5 phút.Với người bệnh bị suy thận: Điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp. Cụ thể với bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình có độ thanh thải creatinin > 30 và < 80 m. L/phút, liều sử dụng tương tự như liều dùng cho người lớn thông thường. Không nên dùng sugammadex cho những bệnh nhân suy thận nặng kể cả những bệnh nhân cần thẩm phân máu với độ thanh thải creatinin < 30m. L/phút.Đối với bệnh nhân suy thận nặng bác sĩ khuyến cáo không sử dụng thuốc.Bệnh nhân cao tuổi: Sau khi dùng sugammadex trong thời gian tái xuất hiện T2 sau phong bế thần kinh cơ bằng rocuronium, thời gian trung bình để hồi phục tỷ lệ T4/T1 đến 0,9 ở người lớn từ 18-64 tuổi là 2,2 phút, ở người cao tuổi từ 65-74 tuổi là 2,6 phút và ở người rất cao tuổi trên 75 tuổi là 3,6 phút. Thời gian hồi phục ở người cao tuổi có xu hướng chậm hơn.Bệnh nhân béo phì: Ở những bệnh nhân béo phì sử dụng liều lượng sugammadex nên dựa vào thể trọng thực tế của bệnh nhân. Có thể áp dụng sử dụng liều tương tự như người lớn.Suy gan: Đối với suy gan nhẹ đến trung bình thì không cần điều chỉnh liều do sugammadex được đào thải chủ yếu qua thận. Cần thận trọng khi xem xét sử dụng sugammadex ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc khi suy gan đi kèm với bệnh rối loạn đông máu.Trẻ em và thanh thiếu niên: Nên dùng sugammadex 2 mg/kg để hóa giải thông thường phong bế do rocuronium khi tái xuất hiện T2 ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 2-17 tuổi.
3. Tác dụng phụ của thuốc Bridion
Tác dụng phụ của thuốc Bridion có thể xảy ra như sau:Một số phản ứng bất lợi thường gặp như tổn thương, ngộ độc và biến chứng do thủ thuật.Phản ứng ít gặp như rối loạn hệ miễn dịch. Biến chứng phẫu thuật: Bao gồm các triệu chứng như ho, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, cử động và gia tăng nhịp tim.Phản ứng quá mẫn do thuốc: Các triệu chứng liên quan với những phản ứng này có thể bao gồm: đỏ bừng mặt, nổi mề đay, ban đỏ, hạ huyết áp, loạn nhịp tim, co thắt phế quản và biến cố tắc nghẽn phổi. Phản ứng quá mẫn nặng co thể gây tử vong.Biến chứng đường thở khi gây mê: Các biểu hiện bao gồm phản ứng chống lại ống nội khí quản, phản ứng kích thích trong phẫu thuật, ho, giật mình nhẹ, ho trong quá trình gây mê hoặc khi phẫu thuật.Rối loạn nhịp tim: Nhịp tim chậm là một trong các phản ứng của người bệnh sau khi dùng sugammadex.Với người bị bệnh phổi hoặc là có tiền sử biến chứng ở phổi có thể gặp hội chứng co thắt phế quản.
4. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc Bridion có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Toremifene: Thuốc có thể làm chậm quá trình phục hồi tỷ lệ T4/T1 đến 0,9 ở một số bệnh nhân dùng toremifene. Tiêm tĩnh mạch acid fusidic: Việc sử dụng acid fusidic trong giai đoạn trước phẫu thuật có thể làm chậm quá trình phục hồi tỷ lệ T4/T1 đến 0,9 ở một số bệnh nhân dùng đã dùng toremifene trước đó.Thuốc tránh thai chứa hormone: Tương tác giữa sugammadex với liều lượng 4 mg/kg và progesteron được chuẩn đoán sẽ gây giảm nồng độ progestogen dẫn đến giảm hiệu quả của thuốc.Tương tác với xét nghiệm cận lâm sàng: Đánh giá tổng quan chung, khi người bệnh sử dụng sugammadex sẽ không ảnh hưởng đến các xét nghiệm cận lâm sàng, ngoại trừ xét nghiệm progesterone huyết thanh và một vài thông số liên quan đến đông máu.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc của thuốc Bridion
Người bệnh cần theo dõi chức năng hô hấp trong thời gian hồi phục: Bệnh nhân sẽ được hỗ trợ thông khí cho đến khi chức năng hô hấp tự nhiên được phục hồi hoàn toàn sau khi hóa giải phong bế thần kinh cơ. Thậm chí khi hồi phục hoàn toàn khỏi phong bế thần kinh cơ, các thuốc khác được sử dụng sau phẫu thuật có thể gây ức chế chức năng hô hấp, do đó người bệnh trong một vài trường hợp vẫn cần hỗ trợ thông khí.Ảnh hưởng đến sự cầm máu: Đã ghi nhận các trường hợp người bệnh gặp phản ứng bị kéo dài thời gian hromboplastin và thời gian prothrombin (PT).Suy thận: Không khuyến cáo sử dụng sugammadex ở bệnh nhân suy thận nặng, bao gồm cả những người cần thẩm phân máu.Không nên sử dụng thuốc có thành phần sugammadex để hóa giải phong bế gây ra bởi các thuốc phong bế thần kinh cơ không steroid như các hợp chất succinylcholine hoặc benzylisoquinolinium.Không nên dùng thuốc Bridion để hóa giải phong bế thần kinh cơ mà nguyên nhân gây ra bởi các thuốc phong bế thần kinh cơ steroid khác (ngoài rocuronium hoặc vecuronium) do không đủ nghiên cứu chứng minh về tính hiệu quả và an toàn đối với những thuốc đó.Bệnh tim mạch đi với triệu chứng ứ trệ tuần hoàn hoặc tình trạng phù thũng có thể làm cho thời gian hóa giải kéo dài hơn.Với phụ nữ có thai: Những nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến quá trình mang thai, ảnh hưởng đến sự phát triển phôi, quá trình sinh đẻ hoặc phát triển của trẻ sau khi sinh. Tuy nhiên, vẫn nên cẩn trọng khi dùng thuốc Bridion cho phụ nữ mang thai.Với phụ nữ cho con bú: Chưa đủ dữ liệu chứng minh sugammadex có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên cũng đã có những nghiên cứu trên động vật cho thấy sugammadex được tiết vào sữa với nồng độ thấp. Vậy nên khi sử dụng thuốc với trường hợp này, cần tham khảo ý kiến bác sĩ.Bridion có thành phần chính là Sugammadex, thuộc nhóm thuốc cấp cứu và giải độc, được chỉ định sử dụng để hóa giải phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium hoặc vecuronium.Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế. | vinmec | 1,384 |
Chi phí trồng răng khểnh và kinh nghiệm chăm sóc sau khi trồng răng
Răng khểnh sẽ giúp bạn có nụ cười duyên dáng, chính vì thế rất nhiều người mơ ước có một chiếc răng khểnh. Vậy chi phí trồng răng khểnh là bao nhiêu, sau trồng răng bạn cần chăm sóc như thế nào?
1. Răng khểnh là gì?
Để hiểu hơn về phương pháp trồng răng khểnh, trước tiên chúng ta cần biết răng khểnh là gì? Răng khểnh thường mọc ở vị trí số 3 ở cung hàm và nằm cạnh răng cửa số 2, răng hàm số 4. Thay vì mọc thẳng, răng khểnh có xu hướng mọc chếch ra bên ngoài, hoặc chếch vào trong. Đó là lý do vì sao răng khểnh còn được gọi là răng mọc lệch. Dù là răng mọc lệch, tuy nhiên răng khểnh lại mang tới vẻ duyên dáng, đáng yêu cho người sở hữu. Cũng vì lý do này, rất nhiều bạn mong ước sở hữu một chiếc răng khểnh để thu hút và tạo thiện cảm với người đối diện.2. Các phương pháp trồng răng khểnh
Ba phương pháp đang được sử dụng hiện nay là: đắp composite thẩm mỹ, bọc răng sứ hoặc trồng răng Implant. Nếu bạn đang tìm phương pháp trồng răng khểnh đơn giản, thời gian thực hiện nhanh chóng thì hãy tham khảo phương pháp đắp composite thẩm mỹ. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành đắp miếng composite lên bề mặt răng, sau đó tạo hình răng khểnh, đảm bảo tính thẩm mỹ. Nhìn chung, phương pháp đắp composite khá đơn giản và không tác động xấu tới mô mềm. Trung bình thời gian tạo hình răng khểnh sẽ khoảng 20 - 30 phút, chi phí trồng răng khểnh tương đối rẻ, phù hợp với nhiều đối tượng. Đặc biệt, chiếc răng khểnh có màu trắng sáng, trông rất tự nhiên. Sau một thời gian sử dụng, nếu không thích bạn có thể tháo bỏ lớp composite. Tuy nhiên, phương pháp đắp composite thẩm mỹ còn một vài hạn chế. Nếu ăn các món cứng, răng khểnh giả có nguy cơ bị rơi. Bên cạnh đó, không giữ được màu trắng chỉ sau ít ngày sử dụng, răng giả Composite còn có thể gây hôi miệng hoặc làm xuất hiện các bệnh lý về răng miệng. Tuổi thọ của răng khểnh giả tương đối ngắn, khoảng từ 2 - 3 năm. Các bạn muốn sở hữu răng khểnh giả cũng có thể tham khảo phương pháp bọc răng sứ. Đối với phương pháp này, bác sĩ sẽ mài răng và chụp mão răng sứ bên ngoài, đồng thời gắn răng khểnh giả vào cùi răng thật. So với phương pháp đắp composite thẩm mỹ, bọc răng sứ sở hữu nhiều ưu điểm hơn. Cụ thể, răng khểnh giả được đánh giá cao về tính thẩm mỹ, bởi vì chúng có màu sắc, kết cấu rất giống răng thật. Khi áp dụng phương pháp bọc sứ, răng khểnh giả khá chắc khỏe, bạn sẽ thoải mái ăn uống mà không lo bị rơi răng giả. Bên cạnh đó, việc chăm sóc chiếc răng giả tương đối đơn giản. Nếu chăm chỉ vệ sinh răng miệng, tuổi thọ của chiếc răng có thể kéo dài 10 - 15 năm, thậm chí là vĩnh viễn. Song phương pháp bọc răng sứ vẫn tồn tại một số nhược điểm, ví dụ như: gây ê buốt răng, ảnh hưởng tiêu cực tới chiếc răng thật. Các bạn nên cân nhắc thật kỹ, hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bọc răng sứ. So với hai phương pháp kể trên, trồng răng Implant là phương pháp cao cấp nhất hiện nay, bác sĩ thường chỉ định trồng răng Implant đối với những bạn mất răng số 3 và có nhu cầu làm răng khểnh thay thế. Một số ưu điểm của phương pháp trồng răng Implant là: tính thẩm mỹ cao, khả năng ăn nhai tốt, dễ dàng vệ sinh răng miệng và không ảnh hưởng tới răng thật. Với những ưu điểm nổi bật kể trên, chi phí trồng răng khểnh Implant khá cao và người thực hiện phải là nha sĩ có chuyên môn và kinh nghiệm.3. Chi phí trồng răng khểnh là bao nhiêu?
Sau khi trồng răng khểnh, chúng ta cần duy trì chế độ chăm sóc răng miệng phù hợp để tăng tuổi thọ của răng giả, hạn chế nguy cơ mắc bệnh lý răng miệng. Sau khi trồng răng khoảng 1 tuần, các bạn nên hạn chế vận động mạnh, chải răng nhẹ nhàng. Nha sĩ khuyến khích chúng ta nên chọn bàn chải với lông mềm, mảnh để không gây tổn thương răng mới phục hình. Bên cạnh vệ sinh răng miệng bằng bàn chải, chúng ta nên duy trì dùng nước súc miệng, tăm nước, chỉ nha khoa để làm sạch, loại bỏ mảng bám ở kẽ răng.
Sau khi trồng răng khểnh, các bạn nên ăn những món mềm, dễ nhai cho tới khi răng ổn định trên cung hàm. Ngoài ra, người mới trồng răng không nên uống rượu bia, hút thuốc lá,... vì đây là những tác nhân gây vàng răng, giảm tuổi thọ của răng. Đặc biệt, các bạn nên đi tái khám theo lịch của bác sĩ để theo dõi tình trạng răng miệng. | medlatec | 897 |
Tư vấn: Xét nghiệm viêm gan B được chỉ định khi nào?
Xét nghiệm viêm gan B là bước cần thiết để tầm soát, chẩn đoán, hỗ trợ điều trị và kiểm soát diễn biến bệnh. Kết quả xét nghiệm còn tiết lộ virus có đang nhân lên hay không cũng như đánh giá tổn thương do chúng gây ra, từ đó có thể điều trị với phác đồ phù hợp. Vậy nên xét nghiệm viêm gan B khi nào?
1. Khi nào nên xét nghiệm viêm gan B?
Viêm gan B là bệnh lý nguy hiểm, diễn biến khó lường, đặc biệt triệu chứng bệnh rất khó nhất biết do không đặc trưng và rõ ràng. Xét nghiệm viêm gan B trong khi kiểm tra sức khỏe, khi có các yếu tố nguy cơ truyền nhiễm , hoặc khi có các triệu chứng. Thông thường bệnh nhân được yêu cầu thực hiện xét nghiệm này khi có các dấu hiệu cảnh báo bệnh lý ở gan.
Cụ thể:
1.1. Sốt
Sốt thường xuyên không rõ nguyên do, diễn biến sốt từ nhẹ đến nặng thường xuất hiện vào buổi chiều là triệu chứng khá thường gặp do viêm gan B cấp tính. Tuy nhiên, triệu chứng này cũng có thể do nhiều bệnh lý khác nên chưa thể xác định chính xác. Song không nên chủ quan, nếu có dấu hiệu sốt cùng với triệu chứng nghi ngờ khác, hãy đi xét nghiệm viêm gan B để kiểm tra.
1.2. Rối loạn tiêu hóa
Viêm gan B thể hoạt động sẽ ảnh hưởng tới chức năng gan, liên quan đến hoạt động tiêu hóa và hấp thu thức ăn. Người bị viêm gan B cũng có triệu chứng như rối loạn tiêu hóa như: đầy bụng, đi ngoài phân lỏng, khó tiêu, phân nát,… Nếu viêm gan B kèm theo ứ mật, người bệnh sẽ đi ngoài phân bạc màu.
1.3. Mệt mỏi, chán ăn
Bệnh nhân viêm gan B giai đoạn đầu thường bị mệt mỏi, mất khẩu vị trong ăn uống, sụt cân, chán ăn,… Triệu chứng này ở mỗi bệnh nhân là khác nhau, đôi khi không xuất hiện hoặc xuất hiện rất mờ nhạt. Nhiều người bệnh cho biết, khi bị viêm gan B giai đoạn đầu, họ chỉ thấy có triệu chứng mệt mỏi.
1.4. Vàng da
Khi dấu hiệu vàng da đã xuất hiện, thông thường viêm gan B đã tiến triển gây nhiều ảnh hưởng tới chức năng gan. Do đó, nếu có dấu hiệu này, cần nhanh chóng đi khám để xác định tình trạng bệnh.
1.5. Nước tiểu vàng
Nước tiểu vàng cũng là dấu hiệu viêm gan B khá thường gặp, tuy nhiên cũng xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác. Nếu tình trạng này kéo dài, không nên chủ quan mà cần đi kiểm tra các bệnh về gan.
1.6. Đau tức bụng vùng gan
Viêm gan B làm tổn thương mô gan gây ra triệu chứng đau tức vùng bụng trên bên phải, đây là dấu hiệu nghi ngờ không nên chủ quan.
Với các dấu hiệu trên, người bệnh nên đi khám, xét nghiệm viêm gan B để xác định bản thân có mắc phải virus này hay không. Ngoài ra, nếu phát hiện bản thân tiếp xúc gần, cùng sinh hoạt với người bị viêm gan B cũng nên đi xét nghiệm kiểm tra. Virus viêm gan B dễ dàng lây lan qua tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết cơ thể, đây cũng là lý do khiến căn bệnh này phổ biến ở nước ta.
2. Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm viêm gan B. Kết quả xét nghiệm có thể giải thích như sau:
2.1. Kết quả xét nghiệm định tính HBs
Ag
HBs
Ag là loại kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B, kết quả xét nghiệm giải thích như sau:
HBs
Ag dương tính: Bệnh nhân đang bị nhiễm virus viêm gan B.
HBs
Ag âm tính: Bệnh nhân đang không bị viêm gan B, song vẫn có khả năng từng phơi nhiễm hoặc âm tính giả.
Với trường hợp HBs
Ag dương tính, nếu bệnh nhân có sức đề kháng tốt, virus sẽ giảm dần và biến mất sau khoảng 4 - 6 tháng. Sau khi cơ thể khỏi bệnh, miễn dịch với virus sẽ tồn tại suốt đời trong cơ thể người bệnh, tốt nhất hãy đi xét nghiệm lại sau 6 tháng để kiểm tra bệnh.
Khi HBs
Ag dương tính nhưng người bệnh có sức khỏe yếu, virus sẽ phát triển gây hại cho gan, dẫn đến viêm gan mạn tính. Trường hợp này cũng kiểm tra bằng xét nghiệm lại sau 6 tháng kể từ khi nhận kết quả dương tính. Khi đó bệnh nhân cần chẩn đoán chuyên sâu để đánh giá tình trạng bệnh và điều trị.
2.2. Kết quả xét nghiệm định lượng HBs
Ag
Nếu như xét nghiệm định tính cho biết bạn có nhiễm virus viêm gan B hay không thì xét nghiệm định lượng HBs
Ag thực hiện khi muốn đánh giá tình hình bệnh. Chủ yếu xét nghiệm này dùng trong theo dõi hiệu quả điều trị viêm gan B nên thực hiện định kỳ và đánh giá mức độ tăng dần của nồng độ HBs
Ag.
2.3. Kết quả xét nghiệm Anti-HBs
Anti-HBs là loại kháng thể kháng HBs
Ag, kết quả giải thích như sau:
Kết quả Anti-HBs dương tính: Người bệnh đã có miễn dịch với virus viêm gan B, nồng độ trên 10 m
UI/ml được coi là kháng thể đủ tác dụng bảo vệ.
Kết quả Anti-HBs âm tính: Người bệnh chưa có miễn dịch với virus viêm gan B, cần tiêm vắc xin để có được.
2.4. Kết quả xét nghiệm HBe
Ag
Kết quả xét nghiệm HBe
Ag dương tính cho thấy virus đang nhân lên mạnh mẽ, có thể lây lan. Ngược lại, HBe
Ag âm tính cho thấy virus đang ở thể không hoạt động hoặc là virus đột biến.
2.5. Kết quả xét nghiệm Anti-HBe
Kết quả xét nghiệm Anti-HBe dương tính cho thấy bệnh nhân đã có miễn dịch một phần, ngược lại bệnh nhân chưa có miễn dịch với virus viêm gan B.
Thông thường, cặp xét nghiệm HBe
Ag và Anti-HBe đồng thời được thực hiện để đánh giá tình trạng hoạt động của virus viêm gan B và khả năng miễn dịch của cơ thể.
2.6. Kết quả xét nghiệm Anti-HBc Ig
M
Kết quả xét nghiệm kháng thể lõi này dương tính cho thấy bệnh nhân đang ở trong giai đoạn cấp của viêm gan B hoặc đợt khởi phát cấp tính của viêm gan B mạn tính.
2.7. Kết quả xét nghiệm Anti-HBc
Anti-HBc là kháng thể kháng lõi của virus viêm gan B, xuất hiện trong máu nếu người bệnh đã từng phơi nhiễm với virus gây bệnh.
Như vậy, có rất nhiều loại xét nghiệm viêm gan B có ý nghĩa khác nhau trong chẩn đoán xác định hay đánh giá mức độ bệnh. Bác sĩ sẽ tư vấn những loại xét nghiệm cần thiết phù hợp với tình trạng sức khỏe, bệnh lý của bạn để đánh giá tình trạng bệnh chính xác nhất. Kết quả chẩn đoán này rất có ý nghĩa trong điều trị và theo dõi hiệu quả điều trị.
Bên cạnh đó, Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và Tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) ngày 7/1/2022, thực hiện nhiều xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu sẽ hỗ trợ hiệu quả quá trình điều trị. | medlatec | 1,222 |
Khám sức khỏe tổng quát cho phụ nữ ở đâu tốt nhất?
Trong xã hội hiện đại, vai trò của người phụ nữ không chỉ giới hạn ở căn bếp mà họ cũng bình đẳng như nam giới, cũng đi làm, kiếm thu nhập và đóng vai trò là “trụ cột” thứ hai trong gia đình. Bởi vậy việc chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ càng được quan tâm nhiều hơn, đặc biệt là vấn đề khám sức khỏe tổng quát.
1. Vì sao phụ nữ cần được khám sức khỏe tổng quát?
Người phụ nữ phải đảm nhiệm thiên chức làm mẹ và sau quá trình sinh nở, sức khỏe của họ bị giảm sút rất nhiều. Nếu không biết chăm sóc cơ thể, chị em rất dễ phải đối mặt với nguy cơ bệnh tật. Dưới đây là những lý do giúp bạn hiểu rõ vì sao người phụ nữ cần được khám sức khỏe thường xuyên.
1.1. Phát hiện sớm các loại bệnh phổ biến
Nhờ khám sức khỏe, phụ nữ có thể phát hiện sớm nhiều loại bệnh tật, dù nó chưa có triệu chứng ra bên ngoài.
Ung thư vú: Là căn bệnh nguy hiểm nhưng rất phổ biến ở nữ giới, ung thư vú cũng là một trong nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nữ giới. Phụ nữ không sinh con hoặc sinh con muộn, phụ nữ tuổi trung niên hoặc có vấn đề về cân nặng sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh.
Nguy hiểm như vậy nhưng ung thư vú lại không quá đáng sợ vì căn bệnh này có thể chữa khỏi được nếu phát hiện ở giai đoạn sớm và điều trị đúng cách. Ở Việt Nam, phần lớn, chị em đều phát hiện bệnh khi đã ở giai đoạn muộn nên cơ hội chữa khỏi bệnh là rất thấp.
Ung thư tử cung: Triệu chứng phổ biến của bệnh ung thư tử cung là kinh nguyệt thất thường, hay đau bụng dưới, chảy máu âm đạo bất thường,... Đây cũng là căn bệnh vô cùng nguy hiểm và gây tử vong hàng đầu ở nữ giới. Vì thế, khám sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời là rất quan trọng.
Ung thư buồng trứng: Căn bệnh này thường tiến triển âm thầm và hầu như không có dấu hiệu đặc trưng. Nhiều người mắc bệnh mà không hề hay biết. Đến khi bệnh đã ở giai đoạn nặng các triệu chứng như buồn nôn, đau âm ỉ vùng bụng, giảm hay tăng cân bất thường,… mới trở nên rõ ràng. Bởi vậy, tầm soát ung thư buồng trứng để phát hiện bệnh sớm chính là cách duy nhất để nâng cao hiệu quả điều trị nếu mắc bệnh này.
Trầm cảm: Vai trò người mẹ trong gia đình cộng với áp lực kiếm thu nhập sẽ khiến cho người phụ nữ dễ mệt mỏi. Đặc biệt, sau sinh chị em có nguy cơ cao bị trầm cảm.
Bệnh loãng xương: Khám sức khỏe tổng quát có thể giúp phụ nữ phát hiện sớm bệnh loãng xương. Vì thế, chị em nên duy trì thói quen thường xuyên kiểm tra sức khỏe.
Béo phì: Phụ nữ càng cao tuổi càng sẽ có nguy cơ về bệnh béo phì, biểu hiện rõ ràng nhất ở phụ nữ mãn kinh. Bên cạnh đó là các bệnh như gan nhiễm mỡ, bệnh tiểu đường,…
Bệnh phụ khoa: Phụ nữ dễ mắc bệnh phụ khoa như viêm âm đạo, rối loạn kinh nguyệt,…
Tuy nhiên, những căn bệnh nói trên đều có khả năng phòng ngừa biến chứng nguy hiểm nếu có ý thức chăm sóc sức khỏe từ sớm. Phát hiện bệnh sớm không chỉ làm tăng cơ hội điều trị mà còn tiết kiệm chi phí, đồng thời tiết kiệm thời gian điều trị.
1.2. Đảm bảo sức khỏe tiền hôn nhân
Trước khi kết hôn, việc khám sức khỏe tiền hôn nhân rất quan trọng. Đây là cách để phát hiện sớm bệnh tật của cả người vợ và người chồng, để kịp thời khắc phục, tránh lây nhiễm cho người bạn đời.
Chuyên gia khuyên bạn nên khám sức khỏe tiền hôn nhân từ 3 - 6 tháng trước khi cưới để đảm bảo đời sống vợ chồng được thăng hoa và cơ hội chào đón những thiên thần nhí khỏe mạnh chào đời.
1.3. Tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị
Thông qua các bước khám lâm sàng, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh,... bác sĩ sẽ dễ dàng phát hiện và chẩn đoán bệnh. Phát hiện bệnh sớm không chỉ giúp cơ hội điều trị bệnh cao hơn mà còn tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị bệnh. Ở giai đoạn đầu, chi phí điều trị bệnh bao giờ cũng ít hơn giai đoạn cuối vì tình trạng sức khỏe người bệnh không quá nghiêm trọng và phác đồ điều trị không quá phức tạp.
2.
Trang thiết bị hiện đại, tân tiến cùng với đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp, nhiều năm kinh nghiệm chính là những ưu thế lớn nhất của bệnh viện. Đội ngũ nhân viên bệnh viện luôn nỗ lực hết sức để cung cấp những dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện nhất, hoàn hảo nhất đến với khách hàng. Không những vậy, bệnh viện còn cung cấp các gói khám sức khỏe cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp với dịch vụ chất lượng và giá cả uy tín...
Khám nội tổng quát: Bước khám tổng quát này sẽ giúp bác sĩ phát hiện sớm các bệnh lý nội khoa như các vấn đề tiêu hóa, tim mạch, hô hấp, thận - tiết niệu,…
Khám răng: Bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng sức khỏe răng của bạn xem có gặp phải một số vấn đề như răng sâu, viêm lợi hay cao răng. Đây là những bệnh đơn giản nhưng nếu không điều trị sớm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe.
Khám mắt: Bác sĩ không chỉ kiểm tra thị lực mà còn đưa ra những lời tư vấn và phương pháp phòng ngừa cũng như điều trị bệnh lý về mắt.
Khám tai - mũi - họng: Tai mũi họng là những bệnh phổ biến ở người Việt Nam. Nội soi là cách giúp các bác sĩ phát hiện các bệnh về dây thanh quản, viêm xoang, viêm nhiễm đường hô hấp trên,...
Khám sản phụ khoa với nữ giới
Khám da liễu
Xét nghiệm máu là xét nghiệm không thể thiếu trong khám sức khỏe tổng quát nhằm phát hiện các bất thường về lượng đường máu, mỡ máu, men gan, chức năng thận, viêm khớp, viêm gan B,…
Xét nghiệm nước tiểu.
Siêu âm ổ bụng.
Chụp X - quang tim phổi.
Siêu âm tuyến tiền liệt đối với nam giới và siêu âm vú, siêu âm buồng trứng, siêu âm cổ tử cung ở nữ giới.
Đo loãng xương. | medlatec | 1,146 |
Viêm gan do rượu – triệu chứng và cách điều trị
Viêm gan do rượu là bệnh lý khá phổ biến ở những người trưởng thành nếu không được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả bệnh có thể tiến triển thành xơ gan và gây biến chứng nguy hiểm. Dưới đây là những thông tin viêm gan do rượu – triệu chứng và cách điều trị bạn đọc có thể tham khảo.
Rượu là tác nhân gây viêm gan
Viêm gan do rượu được đặc trưng bằng quá trình viêm cấp tính hoặc mạn tính và hoại tử nhu mô gan do rượu. Xơ gan được xếp là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở người trưởng thành tại Việt Nam.
Rượu là nguyên nhân gây viêm gan ảnh hưởng sức khỏe
Tần suất của xơ gan do rượu ước tính khoảng 8- 15% những người tiêu thụ trung bình 120g rượu (cồn) mỗi ngày trong vòng 10 năm. Nguy cơ của xơ gan thậm chí thấp hơn (khoảng 5%) khi không có các đồng yếu tố khác như viêm gan virus mạn tính.
TRIỆU CHỨNG VIÊM GAN DO RƯỢU
Theo các chuyên gia bệnh gan, viêm gan do rượu không dễ chẩn đoán. Thông thường bệnh diễn biến nặng sau thời gian uống rượu nhiều kéo dài. Khi đã biểu hiện rõ ràng, bệnh thường có triệu chứng như sau:
Đầy bụng, chán ăn, buồn nôn là triệu chứng cảnh báo viêm gan do rượu
Chán ăn, buồn nôn, nôn, khó chịu, sụt cân, đau bụng và vàng da.
Sốt đôi khi cao tới 39 độ C.
Người bệnh viêm gan do rượu thường chán ăn, khó tiêu, trướng bụng
Đa số người bệnh bị gan phình to, đau tức khó chịu, 1/3 số người bệnh có hiện tượng lá lách to. Nặng hơn có thể bị: cổ trướng, phù, chảy máu, bệnh não gan.
Với người bệnh viêm gan do rượu, những biểu hiện như vàng da, cổ trướng và bệnh não gan nhưng có thể giảm dần khi kiêng rượu. Nếu tiếp tục uống rượu và chế độ ăn uống kém dinh dưỡng có thể dẫn đến các đợt cấp lặp đi lặp lại với biểu hiện của gan mất bù có thể dẫn tới tử vong.
PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VIÊM GAN DO RƯỢU
Có rất nhiều bệnh nhân khi mắc bệnh viêm gan do rượu có thể mắc thêm một số bệnh lý khác, tuy nhiên, nếu những bệnh nhân thường xuyên sử dụng rượu bia, mặc dù với một lượng rượu bia ít nhưng cũng có nguy cơ lớn dẫn đến viêm gan do rượu và cần làm các xét nghiệm để đánh giá, kiểm tra bệnh. Để chẩn đoán chính xác viêm gan do rượu cũng như mức độ tổn thương gan ở người bệnh thì bệnh nhân cần làm các xét nghiệm như:
Xét nghiệm máu: Kiểm tra một số enzym liên quan đến gan, chẳng hạn như aspartate aminotransferase (AST) và alanine aminotransferase (ALT). Người bệnh nếu như mắc bệnh viêm gan do rượu và men gan tăng cao cần hết sức cảnh giác, có nhiều bệnh nhân dễ dẫn đến tình trạng hôn mê gan.
Siêu âm gan: Có thể sử dụng thử nghiệm hình ảnh không xâm lấn để xem gan và để loại trừ các vấn đề về gan khác. Hình ảnh về gan ở người bệnh viêm gan do rượu có thể đánh giá hình thái gan nhằm phát hiện những tổn thương trong gan như: xơ gan, u gan…
Sinh thiết gan: Thủ tục này, một mẫu nhỏ mô được lấy ra từ gan và kiểm tra dưới kính hiển vi. Sinh thiết gan thường liên quan đến chèn một cây kim, dài và mỏng qua da và vào gan để lấy ra một mẫu mô.
BIẾN CHỨNG VIÊM GAN DO RƯỢU
Nếu người bệnh viêm gan do rượu không được trị bệnh dứt điểm thì có thể ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Người bệnh bị viêm gan do rượu sẽ dẫn đến sức miễn dịch yếu, dễ mắc các bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là cơ quan phổi dễ bị lây nhiễm làm tăng nguy cơ mắc viêm phổi lên 4-5 lần so với người bình thường thậm chí gây tử vong.
Viêm gan do rượu nếu không được điều trị ở giai đoạn sớm, ở giai đoạn nặng bệnh có thể gây ra chứng cao áp mạch môn, ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa xuất huyết, loét dạ dày hay giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết nếu không được cấp cứu kịp thời có thể biến chứng gây tử vong.
Khi mắc viêm gan do rượu, bệnh nhân vẫn tiếp tục uống rượu nhiều có thể dẫn đến hệ tiêu hóa xuất huyết làm rối loạn acid-base và chất điện giải, tiếp tục gây truyền nhiễm. Khi gan rơi vào trạng thái hôn mê, nếu không kịp thời trị bệnh thì tỉ lệ tử vong rất cao.
ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN DO RƯỢU
Chỉ định đầu tiên trong điều trị viêm gan do rượu là người bệnh cần kiêng rượu và các đồ uống có cồn hoàn toàn.
Bổ sung năng lượng, tăng cường chất dinh dưỡng cho người bệnh hạn chế tối đa những tổn thương sức khỏe do suy dinh dưỡng.
Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định bạn sử dụng một số loại thuốc làm giảm triệu chứng viêm gan do rượu và ngăn chặn nguy cơ biến chứng viêm gan gây tổn thương gan. Người bệnh cần tuân thủ những chỉ định của bác sĩ chuyên khoa không được tự ý ngừng thuốc hoặc uống thuốc không đúng chỉ định khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
– Quy trình thăm khám nhanh chóng, tiết kiệm tối đa thời gian
– Chi phí khám và điều trị bệnh hợp lý có thanh toán bảo hiểm theo quy định.
CÁCH PHÒNG NGỪA VIÊM GAN DO RƯƠU
Muốn phòng ngừa bệnh viêm gan do rượu người bệnh cần lưu ý một số vấn đề như sua:
Kiêng rượu bia và các chất kích thích: đây là biện pháp duy nhất để phòng bệnh.
Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao để hệ tuần hoàn được lưu thông, tăng cường sức khỏe chống chọi lại bệnh tật, tăng cường chức năng gan, giúp bảo vệ gan và gan khỏe mạnh hơn
Lựa chọn một chế độ ăn uống lành mạnh, sử dụng nhiều rau xanh, hạn chế ăn những thực phẩm quá nhiều dầu mỡ,…
Khám sức khỏe định kỳ: Để đảm bảo sức khỏe, các bạn cũng nên đi khám sức khỏe định kỳ để có thể phát hiện sớm những tổn thương gan ở giai đoạn đầu, như vậy việc điều trị sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.
Y kiến người bệnh | thucuc | 1,156 |
Công dụng thuốc Medi-Dapsone
Thuốc Medi-Dapsone thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm và được bào chế ở dạng viên nén. Thuốc Medi-Dapsone có thành phần chính Dapson được sử dụng trong điều trị bệnh phong. Để nhằm mang đến hiệu quả cao, trước khi sử dụng thuốc Medi-Dapsone người bệnh cần tìm hiểu thông tin kỹ lưỡng và tuân thủ điều trị.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Medi-Dapsone
Medi-Dapsone là gì? Thuốc Medi-Dapsone có chứa thành phần Dapson thuộc nhóm tổng hợp kháng khuẩn , ức chế sự phát triển của trực khuẩn phong. Hơn nữa, thuốc Medi-Dapsone cũng có tác dụng với trực khuẩn lao và một số loài khác. Dapson còn có tác dụng chống lại ký sinh trùng sốt rét nên còn được sử dụng trong điều trị viêm da dạng Herpes.Trong điều trị phong thì Dapson có tác dụng kìm hãm khuẩn và cơ chế tác dụng tương tự như sulphonamide, ngăn quá trình tổng hợp acid folic. Phổ kháng khuẩn của hợp chất này tượng tự các sulphonamide và bị đối kháng bởi acid para aminobenzoic.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Medi-Dapsone
Thuốc Medi-Dapsone được chỉ định trong điều trị và phòng ngừa bệnh phong. Tuy nhiên, thuốc cũng chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn với thành phần của thuốc hoặc những trường hợp bị thiếu máu nặng.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Medi-Dapsone
Thuốc Medi-Dapsone được sử dụng trong điều trị bệnh phong.Với bệnh phong ít vi khuẩn thì áp dụng liều thuốc Medi-Dapsone 100mg/ngày phối hợp cùng với rifampicin 600mg/tháng. Một lần sử dụng ít nhất trong 6 tháng. Sau đó người bệnh sẽ thực hiện khám hàng năm để kiểm tra xem bệnh có tái phát không.Đối với bệnh phong nhiều vi khuẩn sử dụng thuốc Medi-Dapsone với liều 100mg/ngày, phối hợp với clofazimin 50mg uống hàng ngày và cộng với 300mg mỗi tháng một lần uống. Rifampicin uống 600mg/tháng/ 1 lần và sử dụng ít nhất trong vòng 2 năm hoặc cho tới khi kính phết da âm tính.Liều thuốc sử dụng cả 3 loại thuốc trên đều sẽ giảm ở trẻ em và trẻ từ 10 đến 14 tuổi, liều lượng hàng ngày với Medi-Dapsone là 50mg hoặc 1 đến 2mg/kg nếu cân nặng thấp. Người lớn có cân nặng thấp hơn 35kg cũng có thể áp dụng liều thấp này.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Medi-Dapsone chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Medi-Dapsone, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quên liều và quá liều của thuốc Medi-Dapsone
Nếu quên liều Medi-Dapsone hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Medi-Dapsone quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Medi-Dapsone, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Medi-Dapsone có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Medi-Dapsone quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức. Tuy nhiên, người nhà có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sơ bộ khi ngộ độc thuốc Medi-Dapsone như: rửa dạ dày, gây nôn.
5. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Medi-Dapsone
Thuốc Medi-Dapsone có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thuốc Medi-Dapsone có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Medi-Dapsone gây ra bao gồm: thiếu máu tan huyết, quá mẫn với thành phần thuốc kèm theo phát ban da, đau đầu, buồn nôn và nôn, chán ăn, viêm gan... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Medi-Dapsone. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Medi-Dapsone có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thuốc Medi-Dapsone có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Medi-Dapsone hoặc lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: rối loạn tạo máu, mất bạch cầu hạt, viêm da tróc vảy, hoại tử biểu bì ngộ độc... người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Medi-Dapsone và cần được đưa đi hỗ trợ y tế ngay lập tức.Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Medi-DapsoneĐối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Medi-Dapsone. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Medi-Dapsone từ bác sĩ đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Medi-Dapsone có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng này người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược...Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Medi-Dapsone, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 962 |
Nhiễm adenovirus: Khi nào nên đi khám?
Adenovirus là nguyên nhân chính gây ra các bệnh lý đường hô hấp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, đặc biệt với biến chứng viêm phổi có thể gây tỷ lệ tử vong từ 5 - 10%. Vậy khi nhiễm adenovirus nên đưa bệnh nhân đi khám khi nào?
1.Nhiễm adenovirus là gì?
Nhiễm adenovirus là một nhóm các bệnh nhiễm trùng gây viêm đường hô hấp. Ngoài ra, virus này còn làm ảnh hưởng đến nhiều cơ quan và gây ra các biểu hiện khác nhau, trong đó có các triệu chứng giống cúm.Nhiễm adenovirus đa phần thường không gây hậu quả nghiêm trọng nhưng chúng có thể gây bệnh nặng ở trẻ nhỏ và những người suy giảm miễn dịch (bệnh nhân ghép tạng, ghép tế bào gốc, ung thư, nhiễm HIV).
2.Nhiễm adenovirus thường có những triệu chứng nào?
Tùy thuộc vào cơ quan nào bị nhiễm mà cơ thể có các triệu chứng khác nhau, ví dụ như:SốtĐau họng. Chảy nước mũi. HoĐau taiĐỏ mắt. Tiêu chảy. Khàn tiếng
3.Nhiễm adenovirus thì khi nào nên đi khám?
Nếu bạn không có các bệnh lý gây suy giảm miễn dịch (ghép tạng, ghép tế bào gốc, ung thư, nhiễm HIV,...) có thể không cần đi khám, nhiễm adenovirus thường sẽ tự hết. Ở người bình thường, nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc nặng hơn sau vài ngày thì cần gặp bác sĩ để được hỗ trợ chăm sóc y tế.Ở trẻ nhỏ, các triệu chứng do nhiễm adenovirus có thể chồng lấp với các nguyên nhân gây nhiễm trùng nguy hiểm khác, vì vậy cha mẹ cần đi khám nếu trẻ có các đặc điểm sau:Trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi, đo nhiệt độ ở hậu môn ≥38o C, nên đi khám dù trẻ trông có vẻ bình thường. Trẻ từ 3 – 36 tháng tuổi, đo nhiệt độ ở hậu môn ≥ 38o C kéo dài hơn 3 ngày. Nếu trẻ li bì, chậm chạp, không uống được nước,... cần phải đưa trẻ đi khám ngay lập tức.Trẻ từ 3 – 36 tháng, đo nhiệt độ ở hậu môn ≥ 38.9o CTrẻ ở bất kì độ tuổi nào cũng cần được đi khám nếu có một trong những biểu hiện sau:Sốt ≥ 39.5o C (bất kể đo ở miệng, tai, trán, nách hoặc hậu môn)Co giật do sốt. Trẻ hết sốt sau đó tái sốt. Sốt ở trẻ có các bệnh lý đi kèm: tim mạch, ung thư, lupus ban đỏ, thiếu máu hồng cầu hình liềm,...Sốt kèm phát ban
4.Điều trị nhiễm adenovirus như thế nào?
Nhiễm adenovirus thường không cần điều trị, vì đa số tự khỏi. Ở một số trẻ nhỏ hoặc bệnh nhân có suy giảm miễn dịch thì bác sĩ có thể kê thuốc kháng virus.
5.Làm thế nào để ngăn ngừa lây nhiễm adenovirus?
Hiện nay, có một số cách giúp ngăn ngừa lây nhiễm adenovirus được khuyến cáo như sau:Luôn rửa tay với nước, xà phòng sau khi tiếp xúc với người nhiễm adenovirus. Vệ sinh các bề mặt tiếp xúc bằng nước và chất tẩy rửa. Không dùng chung khăn, ga giường, các vật dụng cá nhân. Che miệng khi hắt xì hoặc ho.Tóm lại, bệnh do adenovirus rất dễ lây lan bằng cách trực tiếp và gián tiếp, nên dễ dàng bùng phát thành dịch. Chính vì vậy khi phát hiện bản thân hay những người xung quanh mình nhiễm Adenovirus cần có các biện pháp phòng ngừa hợp lý, tránh bệnh bùng phát thành dịch.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên đã cung cấp cho độc giả hiểu hơn về loại virus gây bệnh này. Nếu cha mẹ thấy trẻ có những dấu hiệu của bệnh, cần chú ý theo dõi và đưa trẻ đến ngay các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị, tránh để những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
| vinmec | 653 |
Bệnh trĩ ở bà bầu xuất hiện nhiều và đâu là lý do?
Trĩ một trong những căn bệnh chiếm tỷ lệ khá cao trong hầu hết các bà mẹ đã qua sinh nở. Đối với mẹ bầu, tình trạng gây ra những khó chịu nhất định trong suốt giai đoạn thai kỳ. Vậy bệnh trĩ ở bà bầu do đâu mà hình thành?
1. Tìm hiểu về tình trạng trĩ ở bà bầu
Trĩ là hiện tượng xảy ra khi các mô xung quanh hậu môn sưng hoặc phồng lên do sự dãn quá mức của đám rối tĩnh mạch tại vị trí này. Căn bệnh này bắt gặp ở tất cả mọi người, đặc biệt là ở phụ nữ mang thai. Những biểu hiện trĩ ở phụ nữ bình thường và phụ nữ khi mang thai là giống nhau. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của trĩ đến phụ nữ mang thai lại cao hơn nhiều, đặc biệt là có khả năng ảnh hưởng đến cả thai nhi.
Trĩ được chia làm hai loại:
Trĩ nội: loại này thường thấy bên trong ống hậu môn, chịu nhiều áp lực từ các tác động bên trong nên thường xuất hiện xung huyết, thậm chí là sa búi trĩ.
Trĩ ngoại: thường xuất hiện ở bên ngoài, bên dưới lớp da bao bọc hậu môn. Sẽ rất đau nếu huyết khối phát triển mạnh.
Hầu hết các mẹ bầu rất ít khi quan tâm đến vấn đề này, hoặc thiếu hiểu biết, đôi khi ngại đi khám vì trĩ xuất hiện ở vùng kín. Do đó, các trường hợp phát hiện trĩ thường là khi trĩ đã ở mức độ nặng, xuất huyết nhiều, thậm chí là búi trĩ đã sa ra bên ngoài.
2. Bệnh trĩ ở bà bầu xuất hiện nhiều - tại sao?
Trong suốt giai đoạn mang thai, cơ thể phụ nữ có những thay đổi nhất định. Do đó, việc trĩ ở bà bầu là điều khó tránh khỏi. Một số nguyên nhân làm xuất hiện trĩ mà mẹ bầu nên biết:
Tử cung tăng dần về kích thước
Kích thước tử cung tăng dần qua từng giai đoạn thai kỳ. Do đó, các tĩnh mạch chủ dưới và tĩnh mạch vùng chậu phải chịu một áp lực đáng kể. Đây cũng là một trong những nguyên nhân làm bệnh trĩ ở bà bầu chiếm tỷ lệ cao.
Táo bón
Một trong những tác nhân “cầm đầu” hoặc góp phần làm trĩ phát triển mạnh hơn. Do chế độ ăn thiếu chất xơ, hoặc do chèn ép của thai đến các cơ quan vùng tiểu khung như đại trực tràng, làm tăng nguy cơ gây táo bón. Các mẹ phải rặn nhiều khi đi đại tiện, làm căng cơ vùng hậu môn.
Lượng hormone trong cơ thể thay đổi
Hầu hết trong giai đoạn mang thai, lượng hormone trong cơ thể mẹ bầu tăng nhiều hơn, đặc biệt là quá trình tăng tiết tố progesteron. Đây là một trong những loại hormone tác động làm chậm nhu động ruột, gây ra tình trạng táo bón. Một trong những nguyên nhân hàng đầu làm xuất hiện bệnh trĩ ở bà bầu.
3. Làm sao để nhận biết liệu bà bầu có đang mắc trĩ hay không?
Việc phát hiện sớm bệnh trĩ ở bà bầu là vô cùng quan trọng. Phát hiện và điều trị khi trĩ vẫn còn đang ở mức độ nhẹ sẽ mang lại hiệu quả điều trị cao hơn, hạn chế tối đa khả năng tái phát sau này.
Do đó, mẹ bầu có thể dựa vào một số dấu hiệu dưới đây, và hãy gặp ngay bác sĩ chuyên khoa có có biểu hiện tương tự
để hỗ trợ điều trị kịp thời:
Xuất hiện máu khi đi đại tiện
Đây được xem là triệu chứng điển hình không bao giờ thiếu nếu chẳng may mắc phải trĩ. Nhất là khi bị táo bón kèm theo, các vùng cơ hậu môn căng ra, từ đó các búi trĩ cả trĩ ngoại lấn nội đều bị xuất huyết. Máu chảy ra thường có màu đỏ tươi, chảy nhỏ giọt, có thể chảy thành tia ở trường hợp nặng hơn, máu dính lẫn vào phân. Càng kéo dài bệnh trĩ ở bà bầu, cơ thể càng có nguy cơ mất máu cao.
Đau rát và ngứa hậu môn
Đau rát thường xuất hiện đi kèm khi đại tiện ra máu. Bà bầu thường có cảm giác đau cả khi vệ sinh bằng nước hoặc bằng giấy lau.
Không những vậy, do rặn nhiều nên hầu hết các mô vùng hậu môn bị nứt nẻ nhiều, làm cho bề mặt tại đó luôn ẩm ướt. Đây cũng là cơ hội tốt để vi khuẩn xâm nhập, gây viêm, làm chúng ta luôn ngứa ngáy, khó chịu.
Sa búi trĩ
Dấu hiệu này xuất hiện khi tình trạng bệnh trĩ ở bà bầu đã ở mức độ nặng. Nếu là trĩ nội, khi đại tiện trĩ sẽ bị thò ra ngoài, đối với trĩ ngoại trĩ sẽ bị phồng lên to hơn bình thường. Càng để lâu các búi trĩ càng thò ra nhiều hơn và không có dấu hiệu tụt vào trong, các nốt phồng cũng to dần theo thời gian. Không những vậy, các búi trĩ còn tăng khả năng xuất huyết nhiều hơn bình thường. Do đó, khi ngồi bà bầu thường có cảm giác đau rát, khó chịu vô cùng.
4. Phòng ngừa và điều trị bệnh trĩ ở bà bầu sao cho hiệu quả?
Bệnh trĩ không phải là một căn bệnh gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của bà bầu cũng như thai nhi của bạn. Nhưng trĩ lại gây ra rất nhiều khó chịu và đau đớn cho bà bầu trong suốt thời gian thai kỳ. Do đó, chúng có khả năng gián tiếp ảnh hưởng đến thai nhi của bạn. Vậy làm thế nào để phòng trĩ một cách hiệu quả nhất?
Các mẹ bầu có thể tham khảo một số cách sau đây:
Giảm táo bón: Hạn chế ăn kiêng, trong khẩu phần ăn cần bổ sung đầy đủ chất xơ - một trong những hợp chất giúp làm mềm phân. Bổ sung nhiều nước cho cơ thể ít nhất là 2,5 lít cho mỗi ngày. Một số loại nước ép, trà thảo mộc,... là những loại thực phẩm vừa giúp bạn bổ sung nước, vừa giúp thải độc cho cơ thể, giúp bạn tránh táo bón.
Hạn chế sức ép lên khung chậu.
Không ép buộc bản thân đi đại tiện, cũng như không nhịn đi.
Với một số phương pháp ở trên, các mẹ nên chú ý để phòng tốt bệnh trĩ trong giai đoạn thai kỳ này. Bởi lẽ, đây là giai đoạn khá nhạy cảm của chúng ta. Việc sử dụng thuốc để triệu trị hay sử dụng đến các phương pháp phẫu thuật khác sẽ gây ảnh hưởng rất nhiều đến sơ sinh.
Nếu chẳng may mắc phải trĩ, các bà bầu cũng đừng quá lo lắng. Thay vào đó, hãy hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa của bạn để có những hữu cách giúp bạn “sống chung với lũ” dễ dàng hơn. Bệnh trĩ ở bà bầu chỉ ảnh hưởng đến thai nhi khi chính chúng ta thiếu hiểu biết hoặc lơ là, không thăm khám bác sĩ khi có dấu hiệu bất thường mà thôi. | medlatec | 1,215 |
Khám tiêu hóa ở Bệnh viện
– Khám và điều trị các bệnh lý ống tiêu hóa gồm: Rối loạn tiêu hóa, thực quản, dạ dày, ruột non, đại trực tràng…
– Chẩn đoán phát hiện sớm các bệnh lý ung thư đường tiêu hóa như: Ung thư thực quản, K dạ dày, K đại trực tràng…
– Các bệnh lý về gan: Viêm gan virus A, B, C, D; gan nhiễm mỡ, xơ gan, ung thư gan,…
– Các bệnh lý về đường mật: Viêm túi mật, sỏi mật, ung thư đường mật, …
Các bệnh lý đường tiêu hóa nếu không điều trị có thể dẫn đến những biến chứng xấu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống, sinh hoạt của người bệnh thậm chí đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Do đó, các bệnh lý đường tiêu hóa cần được phát hiện sớm và điều trị đúng cách.
– Nội soi thực quản-dạ dày-tá tràng, đại trực tràng không gây mê.
– Nội soi thực quản, dạ dày qua đường mũi.
– Nội soi thực quản-dạ dày-tá tràng, đại trực tràng gây mê.
– Tiêm cầm máu.
– Cắt polyp.
– Lấy dị vật đường tiêu hóa.
– Thắt trĩ, cắt trĩ hiệu quả bằng phương pháp truyền thống và longo.
– Nội soi nhuộm màu phát hiện ung thư sớm.
1.1. Đội ngũ y bác sĩ
– Bác sĩ Chuyên khoa II. Thầy thuốc ưu tú. Nguyễn Thị Hằng Nguyên Trưởng khoa Nội tiêu hóa – Bệnh viện E.
– Bác sĩ chuyên khoa II Phạm Thái Sơn: Bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm tại các bệnh viện Đa khoa lớn.
– Bác sĩ chuyên khoa I Vũ Khắc Hoàng: Bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm tại các bệnh viện Đa khoa lớn.
1.2. Trang thiết bị hiện đại
Hệ thống máy xét nghiệm hiện đại:
Khám tổng quát với bác sĩ là bước đầu khám bệnh Tiêu hóa.
– Được lựa chọn bác sĩ thăm khám theo mong muốn và được bác sĩ theo dõi điều trị trong cả quá trình
– Được thăm khám và điều trị bởi hệ thống thiết bị hiện đại công nghệ cao giúp chẩn đoán chính xác các bệnh lý hỗ trợ điều trị hiệu quả.
– Chi phí thăm khám hợp lý, theo đó người bệnh được áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế và bảo lãnh bảo hiểm phi nhân thọ theo đúng quy định.
2.1. Thời gian làm việc | thucuc | 416 |
5 biểu hiện của viêm ruột thừa không thể bỏ qua
Biểu hiện của viêm ruột thừa xuất hiện cảnh báo ruột thừa đang gặp vấn đề. Nếu bệnh không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời sẽ gây nguy hiểm tới tính mạng. Do vậy mọi người cần có kiến thức về các triệu chứng khi mắc bệnh nhằm giúp phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.
1. Đau ruột thừa là gì?
Biểu hiện của viêm ruột thừa xuất hiện là khi bộ phận này bị viêm sưng, tổn thương. Cơn đau thường xuất hiện ở phía bên phải vùng bụng dưới. Ruột thừa bị tắc nghẽn sẽ khiến vi khuẩn sinh sôi bên trong dẫn tới mưng mủ, sưng tấy. Tình trạng viêm còn chặn lưu lượng máu khiến ruột có nguy cơ bị vỡ, vi khuẩn có thể tràn vào khoang bụng gây nhiễm trùng nghiêm trọng.
Cơn đau ruột thừa thường xuất hiện ở giữa hoặc bên phải ổ bụng. Nếu bệnh nhân thấy đau phần bụng bên trái thì rất có thể dấu hiệu viêm đã lan tới phúc mạc và niêm mạc của khoang bụng.
Các đối tượng dễ bị đau ruột thừa là:
– Độ tuổi thanh thiếu niên
– Nam giới
– Gia đình từng có người bị bệnh
Viêm ruột thừa là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa
2. 5 biểu hiện đau ruột thừa phổ biến
Đau bụng dữ dội là biểu hiện thường gặp khi mắc bệnh. Tuy nhiên ngoài dấu hiệu này người bệnh còn có thêm một số triệu chứng khác.
2.1 Đau bụng – Biểu hiện của viêm ruột thừa thường gặp nhất
Biểu hiện của viêm ruột thừa không thể không nhắc tới đó là đau bụng. Cơn đau sẽ diễn biến như sau:
– Cơn đau xuất hiện quanh phần rốn. Lúc đau lúc không, khi âm ỉ, khi dữ dội
– Sau vài giờ cơn đau di chuyển xuống phía dưới bên phải của bụng dưới chính là vị trí của ruột thừa. Lúc này tình trạng đau đã nghiêm trọng hơn và ngày càng dữ dội
– Khi dùng tay ấn vào vị trí ruột thừa, khi ho hoặc di chuyển sẽ thấy đau hơn.
Do ruột thừa nằm hơi lệch về phía bên phải ổ bụng nên một số người có thể cơn đau di chuyển tới vị trí khác chứ không nằm ở hố chậu phải. Vì vậy bạn nên cảnh giác khi bị đau ở vùng hông lưng, dưới sườn phải, dưới rốn. Cảm giác đau nhẹ hoặc nặng còn tùy thuộc và mức độ viêm và khả năng chịu đựng của mỗi người.
2.2 Buồn nôn, nôn, chán ăn là biểu hiện của viêm ruột thừa
Đau ruột thừa sẽ kèm theo các dấu hiệu của rối loạn tiêu hóa. Người bệnh thường xuyên buồn nôn, nôn xuất hiện sau khi đau bụng. Bên cạnh đó do hệ tiêu hóa gặp vấn đề nên người bệnh sẽ cảm thấy ăn không ngon miệng, chán ăn.
2.3 Sốt
Sốt cũng là một trong các biểu hiện của viêm ruột thừa. Phản ứng sốt cho thấy cơ thể đang bị viêm nhiễm và hệ thống miễn dịch đang ra sức tấn công thủ phạm. Ban đầu bệnh nhân chỉ hơi sốt nhẹ sau đó tăng cao dần. Nhiệt độ càng cao chứng tỏ tình trạng viêm sưng càng nghiêm trọng. Lúc này bệnh nhân có thể bị nhiễm khuẩn cả các vùng lân cận trong ổ bụng.
2.4 Tiêu chảy hoặc táo bón kèm theo khó xì hơi
Đau ruột thừa khiến nhu động ruột không đảm bảo nhịp độ làm việc như bình thường. Điều này gây xuất hiện tình trạng tiêu chảy nghiêm trọng kéo dài. Đây được coi là biểu hiện của viêm ruột thừa nếu xuất hiện cùng các cơn đau.
Bên cạnh đó hiện tượng táo bón xảy ra do nhu động ruột bị giảm sút. Việc bệnh nhân khó xì hơi cho thấy đường ruột đang bị tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ.
2.5 Bụng căng cứng
Bệnh đau ruột thừa còn có dấu hiệu nhận biết khác là thành bụng bị co cứng. Cơn đau bụng tăng dần lên dẫn tới nguy cơ bệnh nhân bị vỡ ruột già gây căng cứng thành bụng. Nếu thấy cơn đau bụng kéo dài liên tục nhiều giờ kèm nôn, sốt, tiêu chảy,…thì bệnh nhân cần tới bệnh viện để được thăm khám và cấp cứu kịp thời. Tránh để tình trạng bệnh trở nên xấu đi do phát hiện quá trễ.
2.6 Đi tiểu thường xuyên
Ruột thừa bị viêm gây ảnh hưởng tới bàng quang. Chính vì vậy người bệnh sẽ buồn đi tiểu thường xuyên. Nguyên nhân xuất phát tình trạng này do viêm và nhiễm trùng từ ruột thừa làm ảnh hưởng tới quá trình bài tiết của cơ thể.
Biểu hiện của viêm ruột thừa là đau bụng dữ dội
3. Những phương pháp chẩn đoán viêm ruột thừa chính xác
Người bệnh xuất hiện các triệu chứng viêm ruột thừa sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm giúp chẩn đoán chính xác.
3.1 Khám sức khỏe
Bác sĩ sẽ ấn vào vùng bụng dưới để kiểm tra mức độ viêm sưng, đau nhức. Từ đó bác sĩ sẽ xác định được nguyên nhân ban đầu và loại trừ các yếu tố liên quan tới bệnh sinh sản hoặc phụ khoa.
3.2 Xét nghiệm
– Xét nghiệm máu: Kết quả thu được sẽ giúp xác định số lượng bạch cầu. Chỉ số này cho biết tình trạng nhiễm trùng gây đau ruột thừa.
– Xét nghiệm nước tiểu: Nước tiểu được mang đi phân tích để loại trừ nguyên nhân đau bụng do tổn thương ruột thừa.
3.3 Chẩn đoán bằng hình ảnh
– Siêu âm: Sóng siêu âm giúp quan sát chi tiết về cấu trúc bên trong cơ thể. Bác sĩ sẽ dùng đầu dò di chuyển trên bụng và phát hiện tình trạng giãn ruột thừa ( nếu có)
– Chụp cắt lớp CT: Người bệnh được nằm trên bàn trượt với máy X- quang. Bác sĩ sẽ tiến hành tiêm thuốc cản quang qua đường truyền tĩnh mạch để quan sát các bộ phận trong ổ bụng dễ dàng hơn.
– Chụp cắt lớp phát xạ và chụp cộng hưởng từ được tiến hành khi bác sĩ nghi ngờ có khối u trong ruột thừa
3.4 Chẩn đoán phân biệt
Khi bác sĩ nghi ngờ viêm ruột thừa không phải là nguyên nhân gây đau bụng sẽ tiến hành chẩn đoán phân biệt. Dưới đây là một số bệnh lý gây ra triệu chứng tương tự viêm ruột thừa.
– Nhiễm trùng đường tiết niệu
– Viêm túi mật
– Đau quặn mật
– Bệnh Crohn
– U xơ tử cung
– Viêm hạch mạc treo là sưng hạch bạch huyết ở phần dưới bụng
– Viêm tụy
– Viêm ruột
– Sỏi niệu quản
– Thiếu máu cục bộ mạc treo do lượng máu không cung cấp đủ tới ruột non vì bị tắc nghẽn
Siêu âm là phương pháp chẩn đoán bệnh chính xác
4. Cách điều trị viêm ruột thừa hiệu quả
Bác sĩ sẽ khám và đánh giá từng trường hợp để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Đối với bệnh nhân bị viêm ruột thừa thì phương pháp được khuyến nghị hàng đầu chính là phẫu thuật. Kỹ thuật này giúp loại bỏ triệt để phần ruột bị viêm để không còn nguy cơ tái nhiễm. Tùy thuộc và mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bác sĩ sẽ lựa chọn mổ nội soi hoặc mổ hở. Ngoài ra bệnh nhân có thể điều trị bằng các phương pháp như:
– Điều trị bằng thuốc: Đôi khi thuốc kháng sinh có thể là phương pháp duy nhất giúp điều trị viêm ruột thừa
– Dẫn lưu áp xe: Phương pháp này thường sử dụng cho trường hợp có áp xe trong ổ bụng. Thủ tục này có thể thực hiện bằng phẫu thuật hoặc sử dụng ống thông và kim. Bác sĩ sẽ cho bệnh nhân uống thuốc kháng sinh trước và sau khi thực hiện dẫn lưu để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng có thể xảy ra.
Viêm ruột thừa thường được chỉ định phẫu thuật
Viêm ruột thừa là bệnh cấp tính nguy hiểm vì vậy mọi người tuyệt đối không nên chủ quan. Trên đây là 5 biểu hiện của viêm ruột thừa điển hình nhất. Mong rằng với những thông tin này sẽ giúp ích cho bạn trong việc phát hiện bệnh sớm để có cách xử lý kịp thời.
| thucuc | 1,467 |
Chỉ số Homocysteine cao làm tăng nguy cơ bệnh tim không?
Có phải chỉ số Homocysteine cao làm tăng nguy cơ bệnh tim không? Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng mức độ homocysteine cao trong máu sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng homocysteine chỉ là một trong nhiều yếu tố đóng vai trò trong sức khỏe tim mạch, và mối quan hệ này không phải là duy nhất hay tuyệt đối.
1. Chỉ số Homocysteine là gì?
Homocysteine là một loại axit amin tự do được tạo ra trong cơ thể khi methionine được chuyển hóa thành cystein. Mức độ cao của homocysteine có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân bao gồm: gen, chế độ ăn và thuốc, bệnh thận, bệnh tiểu đường, tiền sử bệnh tim mạch. Homocysteine là một chất tồn tại tự nhiên trong cơ thể, nhưng khi có chỉ số cao, nó có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe.
Mức độ homocysteine tăng có thể do nhiều yếu tố, trong đó có tuổi tác cao
2. Vì sao chỉ số Homocysteine cao làm tăng nguy cơ bệnh tim?
Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, mức độ homocysteine cao có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch:
2.1 Gây tổn thương tế bào mạch và viêm nhiễm:
Tổn thương tế bào mạch: Homocysteine có thể gây tổn thương trực tiếp cho tế bào nội mạch, ảnh hưởng đến chức năng của chúng và tăng nguy cơ hình thành mảng bám xơ vữa động mạch.Thúc đẩy quá trình viêm nhiễm: Mức độ cao của homocysteine có thể kích thích quá trình viêm nhiễm, tăng nguy cơ hình thành mảng bám và cục máu đông.
2.2 Hình thành mảng bám và tăng nguy cơ động mạch vành
Hình thành mảng bám: Sự tổn thương này kích thích quá trình viêm nhiễm và tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành mảng bám trên thành động mạch. Các mảng bám này có thể chứa chất béo, tế bào cơ và các chất khác, làm động mạch trở nên cứng và giảm độ co giãn, giảm khả năng lưu thông máu.Tổn thương niêm mạc động mạch: Homocysteine có thể gây tổn thương cho nội mạc của động mạch, tạo điều kiện cho sự tích tụ của các chất béo và tế bào khác gây ra tình trạng xơ vữa động mạch.
2.3 Tăng nguy cơ hình thành cục máu đông
Khả năng hình thành cục máu (blood clots): Homocysteine cũng có thể tăng khả năng hình thành cục máu đông. Các cục máu này có thể gắn kết với mảng bám trên thành động mạch, tăng nguy cơ tắc nghẽn động mạch và gây ra các vấn đề như đau tim và đột quỵ.
Chỉ số Homocysteine cao làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch
3. Cách kiểm soát chỉ số Homocysteine
3.1 Chế độ ăn cân đối
Tăng cường sử dụng thực phẩm giàu axit folic: Rau củ xanh, đậu nành, lúa mạch và quả có chứa axit folic có thể giúp kiểm soát mức độ homocysteine.Bổ sung vitamin B6, B12 và axit folic: Các loại vitamin này đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa homocysteine thành các chất khác, giúp kiểm soát mức độ homocysteine trong máu.
3.2 Thay đổi lối sống
Thực hiện hoạt động thể dục đều đặn: Hoạt động vận động có thể giúp kiểm soát mức độ homocysteine và đồng thời cải thiện sức khỏe tim mạch.Hạn chế hoặc ngừng hút thuốc lá: Hút thuốc lá có thể tăng mức độ homocysteine trong máu.
3.3 Giữ cân nặng lành mạnh
Duy trì cân nặng ổn định: Bạn nên duy trì cân nặng lành mạnh để giảm nguy cơ tăng mức độ homocysteine.
3.4 Hạn chế đồ uống có cồn
Hạn chế hoặc tránh sử dụng đồ uống có cồn: Cồn có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa homocysteine, nên hạn chế hoặc tránh càng tốt.
Bia rượu ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa homocysteine làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch
3.5 Điều trị các bệnh lý liên quan
Điều trị các bệnh lý đi kèm: Đối với những người có các bệnh như bệnh thận, tiểu đường hay tiền sử bệnh tim mạch, quản lý và điều trị những vấn đề này cũng có thể giúp kiểm soát mức độ homocysteine.Trong nỗ lực duy trì sức khỏe tim mạch, chỉ số homocysteine cao làm tăng nguy cơ bệnh tim là một phát hiện quan trọng. Mức độ cao của homocysteine trong máu tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, gây tổn thương niêm mạc động mạch, tăng khả năng hình thành mảng bám và cục máu đông. Bên cạnh đó, tình trạng này còn gây tổn thương tế bào mạch và quá trình viêm nhiễm. Duy trì sức khỏe tim mạch là một quá trình cần người bệnh thực hiện một cách toàn diện và kiểm soát homocysteine là một phần quan trọng trong việc bảo vệ và cải thiện sức khỏe tim mạch tổng thể. | vinmec | 830 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.