text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Trẻ dưới 1 tuổi có nên ăn gia vị không?
Nhiều bậc phụ huynh băn khoăn rằng “liệu trẻ 1 tuổi có nên ăn gia vị không?”. Thực tế, việc cho bé tập ăn gia vị trong giai đoạn này là bước quan trọng giúp kích thích vị giác của trẻ phát triển, đồng thời giúp bé ăn ngon mau lớn. Tuy nhiên, không phải loại gia vị nào cũng phù hợp cho trẻ ở độ tuổi này. Cùng khám phá ngay những loại gia vị nên nêm vào thức ăn của trẻ dưới 1 tuổi trong bài viết sau.
1. Trẻ dưới 1 tuổi có nên ăn gia vị không?
Thực tế, nhiều phụ huynh cho rằng việc nêm gia vị vào thức ăn của trẻ trong giai đoạn tập ăn dặm là không nên. Điều này cũng không hoàn toàn sai, bởi đối với trẻ từ 6 – dưới 12 tháng tuổi, mẹ không nên thêm các gia vị như đường, muối, bột ngọt hoặc bột nêm vào thức ăn của bé.Mặc dù vậy, các chuyên gia dinh dưỡng vẫn khuyên nên cho trẻ dưới 1 tuổi tập làm quen với các loại gia vị khác không chỉ gói gọn ở đường và muối.Những loại gia vị từ thảo mộc tự nhiên được đánh giá là lựa chọn an toàn cho trẻ, không những giúp tạo thêm hương vị cho món ăn mà còn giúp vị giác của bé phát triển tốt hơn.
2. Nên lựa chọn loại gia vị nào cho trẻ dưới 1 tuổi?
2.1 Các loại gia vị mà trẻ dưới 1 tuổi không nên ăn. Theo khuyến cáo của chuyên gia dinh dưỡng, mẹ cần tránh nêm thêm muối, bột ngọt, đường hay bột nêm vào thức ăn của con. Đây đều là những gia vị không tốt cho sức khỏe, hệ tiêu hoá cũng như sự phát triển của trẻ, cụ thể:Muối: Gây ảnh hưởng đến chức năng thận của trẻ. Đối với trẻ dưới 1 tuổi, cơ quan thận vẫn còn non nớt. Mẹ nên cho trẻ hấp thu lượng natri thông qua các thực phẩm tự nhiên thay vì sử dụng muối hay nước mắm.Bột ngọt và bột nêm: Những loại gia vị này thường chứa hàm lượng Glutamate cao, gây ức chế hệ thần kinh của trẻ, dẫn đến các chứng như đau đầu hoặc thậm chí co giật.Đường: Việc cho trẻ ăn đường quá sớm sẽ dễ hình thành nên thói quen ăn uống kém lành mạnh cho trẻ sau này.Ngoài ra, cha mẹ cũng cần tránh nêm thêm các gia vị cay nồng quá sớm vào thức ăn của con. Những gia vị này dễ gây khó chịu cho hệ tiêu hoá cũng như vị giác của trẻ.2.2 Các gia vị mẹ nên nêm vào thức ăn cho bé dưới 1 tuổi. Khi nêm gia vị vào thức ăn của trẻ dưới 12 tháng, mẹ nên chọn các loại đến từ thảo mộc tự nhiên, vừa đảm bảo độ lành tính, vừa cung cấp đầy đủ lượng vitamin và khoáng chất cho cơ thể trẻ. Việc cho trẻ ăn gia vị thảo mộc không những giúp món ăn trở nên hấp dẫn mà còn mang lại nhiều lợi ích sức khỏe.Mẹ có thể cho bé ăn các loại gia vị thảo mộc như hành lá, rau mùi, húng quế, tỏi nghiền nhỏ, bạc hà, quế, gừng,... Những gia vị này khi cho vào món ăn dặm sẽ giúp trẻ khám phá nhiều hương vị mới lạ khi ăn, đồng thời hạn chế nguy cơ kén ăn khi trẻ lớn lên.Ngoài những gia vị trên, dầu ăn cũng được coi là một loại gia vị cần thiết cho trẻ nhỏ. Mẹ có thể chọn các loại dầu từ thực vật và nêm thêm khi chế biến các món ăn dặm cho con, giúp con ăn ngon chóng lớn. Tuy nhiên, mẹ cần lưu ý hàm lượng sử dụng dầu thực vật cho món ăn của trẻ, chỉ nên cho khoảng 1/2 – 1 muỗng cà phê dầu ăn cho mỗi khẩu phần, tránh dùng quá 4 ngày/ tuần.
3. Một số lưu ý quan trọng khi cho trẻ ăn gia vị
Bên cạnh việc lựa chọn những loại gia vị nêm nếm phù hợp và an toàn cho thức ăn dặm của trẻ dưới 1 tuổi, các mẹ cũng nên quan tâm đến những điều có thể giúp con làm quen với gia vị dễ dàng hơn. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng mà mẹ cần lưu ý khi bắt đầu “chiến dịch” tập cho trẻ ăn gia vị khi bắt đầu ăn dặm:Chọn các loại gia vị sạch và nên nấu chín tất cả nhằm ngăn ngừa nguy cơ trẻ bị nhiễm các vi khuẩn gây bệnh trong quá trình tập ăn dặm.Mặc dù tình trạng dị ứng gia vị khá hiếm khi xảy ra. Tuy vậy, mẹ vẫn nên cho con ăn riêng từng loại gia vị và quan sát phản ứng của bé trong vòng một vài ngày trước khi đổi sang loại khác.Khi trẻ đã quen dần, mẹ có thể tiến hành kết hợp nhiều loại gia vị thảo mộc khác nhau trong cùng một món ăn nhằm kích thích vị giác của trẻ khám phá ra nhiều hương vị hơn, đồng thời tăng thêm độ ngon miệng cho bé.Kiên nhẫn là chìa khóa quan trọng giúp bé sớm làm quen được các loại gia vị ăn dặm. Trong lần đầu tiên, bé có thể không thích ăn, tuy nhiên mẹ không nên bỏ cuộc ngay mà kiên nhẫn đợi vài ngày sau rồi cho con thử lại.Khi chế biến, mẹ nên sáng tạo món ăn dặm cùng các loại gia vị thảo mộc. Điều này sẽ giúp trẻ cảm thấy hứng thú hơn khi ăn và nhận được nhiều lợi ích dinh dưỡng hơn.Cho trẻ ăn dặm và làm quen với các loại gia vị là một cuộc hành trình dài với đầy thách thức và khó khăn cho các bậc phụ huynh khi mới bắt đầu thực hiện. Để bé có một giai đoạn ăn dặm hạnh phúc nhất, cha mẹ cần trang bị các kiến thức về dinh dưỡng cũng như chăm sóc trẻ hợp lý nhất. | vinmec | 1,041 |
Cắt nối ruột non bằng mổ nội soi: Những điều cần biết
“Phẫu thuật nội soi cắt đoạn ruột non” là để chỉ kỹ thuật mổ cắt bỏ một đoạn ruột (ruột non) không bình thường hay bị bệnh, sau đó lập lại lưu thông tiêu hóa bằng phẫu thuật nội soi qua đường bụng.
1. Chỉ định
Chỉ định nối ruột hai bên trong trường hợp u ruột non: GIST (u mô đệm ống tiêu hóa), u carcinoid hồi tràng. Bệnh lý cấp tính ở ruột non: Tắc ruột gây hoại tử ruột (dây chằng, u bã thức ăn gây tắc và hoại tử ruột, nghẹt ruột do thoát vị...)Bệnh lý đặc biệt, ít gặp: Bệnh Crohn, polip lan tỏa ở ruột non (Peutz - Jegher syndrome), lao ruột, bệnh lý bất thường mạch máu ruột...
2. Chống chỉ định
Người bệnh thể trạng yếu, suy thở không cho phép bơm hơi ổ bụng. Người bệnh có tiền sử mổ bụng nhiều lần. Ung thư di căn ra phúc mạc và di căn xa
3. Ưu điểm của cắt nối ruột non bằng mổ nội soi
Cắt nối ruột non bằng mổ nội soi có những ưu điểm vượt trội
Phẫu thuật nội soi cắt nối ruột non là kỹ thuật khó, đòi hỏi kinh nghiệm và sự phối hợp của cả ê-kíp cũng như trang thiết bị hiện đại. So với phẫu thuật truyền thống, phẫu thuật nội soi cắt đoạn ruột non ít xâm lấn hơn do có các vết cắt nhỏ. Các ưu điểm khác của phương pháp phẫu thuật này gồm:Sẹo bên ngoài và bên trong nhỏ hơn.Ít đau đớn.Thời gian nằm viện ngắn hơn. Thời gian nằm viện sau phẫu thuật nội soi có thể chỉ mất 2 đêm trong khi phẫu thuật truyền thống, bạn có thể mất một tuần hoặc thậm chí nhiều hơn. Thời gian nằm viện ngắn hơn sẽ giúp bạn tiết kiệm rất nhiều tiền.Thời gian phục hồi nhanh hơn. Bạn có thể hồi phục hoàn toàn 2 hoặc 3 tuần sau khi phẫu thuật nội soi trong khi phẫu thuật truyền thống có thể cần từ 4 đến 8 tuần để tất cả các hoạt động trở lại bình thường.
3. Theo dõi và xử trí tai biến
Theo dõi và xử trí tai biến sau mổ nội soi
Sau ca mổ cắt nối ruột non kéo dài 2 giờ, sức khỏe bệnh nhân ổn định và hồi phục tốt, có thể xuất viện trong vài ngày tới.3.1. Theo dõi. Như mọi trường hợp phẫu thuật đường tiêu hóa nói chung, sau mổ cắt đoạn ruột non bạn sẽ được bác sĩ chỉ định dùng phối hợp 2 loại kháng sinh (Metronidazol và Cephalosporine) tiêm trong 5 - 7 ngày.3.2. Tai biến, biến chứng và xử trí. Trong lúc mổ. Chảy máu do các chỗ cặp cắt mạc treo ruột không chặt. Xử trí bằng khâu cầm máu lại hoặc bằng clip. Nếu không cầm máu được phải chuyển sang mổ mở, tránh gây tụ máu lớn tại mạc treo.Phải chuyển mổ mở vì tổn thương phức tạp, dính nhiều. Sau mổ. Chảy máu trong ổ bụng: Cần mổ lại sớm để kiểm tra và xử trí cầm máu.Bục miệng nối: Cần mổ lại sớm. Chít hẹp miệng nối: Mổ lại để giải quyết nguyên nhân. Tắc ruột sau mổ: đau nôn bí trung tiện chướng bụng... cần điều trị tắc ruột sớm, kháng sinh hút dạ dày truyền dịch theo dõi chỉ định kịp thời.Biến chứng thủng ruột viêm phúc mạc, chảy máu trong ổ bụng, bục vết mổ, rò chỗ nối.Bác sĩ khuyến cáo mọi người khi gặp tai nạn dù nhỏ nhưng bị đau bụng cũng cần đi khám ngay. Đau bụng cấp có thể do vỡ ruột, vỡ gan, lá lách... Không lái xe khi đã uống rượu bia để không xảy ra tai nạn đáng tiếc | vinmec | 642 |
Chữa trĩ sau sinh thực hiện như thế nào?
Phụ nữ mang thai là đối tượng có tỷ lệ mắc bệnh trĩ cao nên việc chữa trĩ sau sinh rất được các mẹ bầu quan tâm và tìm hiểu. Điều trị trĩ đúng cách, an toàn, hiệu quả sẽ giúp người mẹ chấm dứt các triệu chứng khó chịu, cải thiện sức khỏe, tập trung chăm sóc bé được tốt hơn.
1. Tại sao phụ nữ thường mắc trĩ sau sinh?
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới việc phụ nữ sau sinh dễ mắc bệnh trĩ, thường là bị trĩ trong giai đoạn thai kỳ nhất là ở 3 tháng cuối. Có thể điểm qua một số nguyên nhân tiêu biểu sau đây:
1.1. Phải rặn nhiều khi sinh
Trong quá trình chuyển dạ và sinh em bé, mẹ bầu phải dùng sức rặn mạnh và rặn nhiều lần gây ra áp lực lớn lên vùng tĩnh mạch hậu môn vốn đã đang rất yếu. Không chỉ vậy, khi tử cung mở to cũng làm tăng áp lực cho khoang chậu dễ gây tụ máu và sưng phù phần hậu môn khiến búi trĩ sa ra ngoài.
1.2. Táo bón
Chế độ ăn không phù hợp, ăn ít rau xanh, bổ sung nhiều canxi, uống ít nước,… thường là nguyên nhân chính gây táo bón cho người mẹ. Không chỉ vậy, một số nguyên nhân khác dẫn tới táo bón có thể là do mẹ bầu thường có thói quen ngồi hay nằm nhiều một chỗ khiến phân lưu lại ruột lâu hơn, tái hấp thụ nước dẫn tới phân khô và đi đại tiện khó. Táo bón lâu ngày thường sẽ dẫn đến bệnh trĩ.
1.3. Trọng lượng vùng bụng
Thai nhi lớn khiến trọng lượng vùng bụng của cơ thể mẹ tăng tạo áp lực lên vùng trực tràng hậu môn và khiến các tĩnh mạch bị chèn ép, máu khó lưu thông, dẫn tới tình trạng tĩnh mạch căng phình lên và hình thành búi trĩ. Đây cũng là điều lý giải vì sao tỷ lệ mẹ bầu mắc trĩ cao nhất thường ở giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ.
1.4. Mẹ bầu đã từng bị trĩ hoặc bị trĩ trước khi mang thai
Phụ nữ đã từng bị trĩ hoặc bị trĩ trước khi mang thai dễ khiến bệnh trĩ ở mẹ bầu sau sinh có xu hướng diễn biến nặng hơn. Biểu hiện là các triệu chứng sẽ ngày một nghiêm trọng như gây chảy máu, viêm phù nề búi trĩ, thuyên tắc búi trĩ.
Không chỉ vậy, trong quá trình mang thai, lượng progesterone được sản sinh ở mẹ bầu tăng cao, khiến tĩnh mạch giãn ra và theo kèm tình trạng ứ máu nên với người đã từng bị trĩ sẽ rất dễ bị tái phát bệnh trở lại.
Phụ nữ sau sinh là một trong những đối tượng có tỷ lệ mắc trĩ cao nên rất quan tâm đến việc điều trị.
2. Chữa trĩ sau sinh như thế nào?
2.1. Nguyên tắc chữa trĩ sau sinh
Do đối tượng là thai phụ sau sinh đang trong quá trình hồi sức và cho con bú nên cần đảm bảo tính an toàn và hạn chế thấp nhất những rủi ro trong việc tiến hành điều trị. Nguyên tắc chữa trĩ được khuyến cáo áp dụng:
– Ưu tiên hàng đầu là điều trị nội khoa kết hợp chế độ ăn uống 2 trong 1 (vừa ngừa trĩ vừa tốt cho mẹ bầu sau sinh) sẽ an toàn hơn với phụ nữ trong giai đoạn cho con bú.
– Trường hợp mức độ bệnh trĩ sau sinh quá nặng thì phải can thiệp phẫu thuật. Thông thường bác sĩ sẽ chỉ định những phương pháp ít xâm lấn, ít đau, mau hồi phục sẽ phù hợp với thể trạng của người mẹ lúc này.
Chữa trĩ cho mẹ bầu sau sinh cần đáp ứng các yêu cầu về tính an toàn, hiệu quả và tuân thủ các chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
2.2. Cách chữa trĩ sau sinh
Trước tiên, người bệnh cần tiến hành thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để xem xét chi tiết tình trạng búi trĩ cũng như sức khỏe của mẹ bầu rồi mới đưa ra phương án điều trị tốt nhất. Thông thường, chữa trĩ cho bà bầu sau sinh sẽ được xem xét điều trị theo 2 hướng:
Đối với trĩ nhẹ độ 1, độ 2, búi trĩ còn nhỏ và hầu như không gây ra những khó chịu cho mẹ bầu thì nên ưu tiên điều trị nội khoa bằng thuốc kết hợp chế độ ăn uống khoa học và vận động điều độ.
Tuy nhiên, việc điều trị bằng thuốc cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định từ bác sĩ. Uống đúng loại thuốc, đúng liều dùng và đặc biệt không làm ảnh hưởng tới chất lượng sữa mẹ trong quá trình cho con bú.
Trường hợp bệnh trĩ trở nặng độ 3, độ 4, triệu chứng nghiêm trọng, nguy cơ biến chứng cao như chảy máu cấp tính, tắc mạch, hoại tử búi trĩ thì việc phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ là không thể chần chừ.
Việc mẹ bầu sau sinh phải thực hiện phẫu thuật chắc hẳn không ít người sẽ rất hoang mang. Tuy nhiên, người bệnh cũng không cần quá lo lắng vì đã có các phương pháp mổ trĩ ít xâm lấn, ít đau, an toàn và phù hợp với cả đối tượng mẹ bầu sau sinh mà tiêu biểu trong số đó có thể kể tới là phương pháp Longo.
Khoảng 85% người bệnh sau cắt trĩ Longo ít đau và có thể đi lại bình thường, tự chủ vệ sinh cá nhân ngay trong ngày phẫu thuật, xuất viện sau 20-48h sau mổ. Đặc biệt, cắt trĩ theo phương pháp Longo đã khóa nguồn cung cấp máu đến búi trĩ đồng thời sửa chữa cấu trúc ống hậu môn trở về trạng thái gần như bình thường. Nhờ đó việc tái phát trĩ là rất ít gặp.
Phẫu thuật cắt trĩ Longo mang tới nhiều ưu điểm nổi bật, cho hiệu quả điều trị tốt và an toàn với cả đối tượng mẹ bầu sau sinh.
3. Chăm sóc mẹ bầu bị trĩ sau sinh
Chế độ chăm sóc mẹ bầu bị trĩ sau sinh cần đảm bảo 2 mục tiêu chính là đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ phục vụ quá trình cho con bú và dinh dưỡng đúng cách để ngừa táo bón và cải thiện bệnh trĩ. Cụ thể như sau:
– Bổ sung thêm nhiều rau xanh, hoa quả tươi. Đây là nguồn cung cấp thực phẩm giàu chất xơ cùng vitamin, khoáng chất thiết yếu cho bà bầu sau sinh với đa dạng các lợi ích như tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ tiêu hóa và ngăn ngừa táo bón.
– Hạn chế tối đa đồ ăn cay nóng, thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh, đồ nhiều dầu mỡ và các thức uống có chứa chất kích thích,…
– Uống đủ nước mỗi ngày, với bà bầu trong thai kỳ và giai đoạn sau sinh nên duy trì uống từ 2-3l nước/ngày.
– Điều chỉnh một số thói quen như không nằm/ngồi quá lâu 1 chỗ, đi vệ sinh đều đặn mỗi ngày, đi ngay khi buồn và không cố dùng sức rặn khi đại tiện khó,…
– Thực hiện thăm khám với bác sĩ chuyên khoa khi nhận thấy dấu hiệu của trĩ trong giai đoạn sau sinh để được xử lý và hướng dẫn điều trị kịp thời.
Chữa trĩ sau sinh là việc quan trọng và cấp thiết cần thực hiện nhằm giảm bớt những gánh nặng do trĩ gây ra cho mẹ bầu trong quá trình chăm con và cho con bú. Đặc biệt, với những mẹ bầu đã từng bị trĩ hoặc bị trĩ trước khi mang thai thì càng cần lưu ý, tham khảo ý kiến từ bác sĩ để có được hướng chăm sóc tốt nhất. | thucuc | 1,361 |
Trẻ bị ngộ độc thức ăn có nên uống sữa?
“Trẻ bị ngộ độc thức ăn có nên uống sữa?” hay “ngộ độc thức ăn trẻ cần kiêng gì?” là thắc mắc của nhiều phụ huynh. Việc kiêng khem hay bổ sung loại thực phẩm nào phù hợp khi trẻ bị ngộ độc là vấn đề không phải ai cũng biết.
1. Có nên cho trẻ uống sữa sau ngộ độc thức ăn không?
Khi chăm sóc trẻ bị ngộ độc thức ăn, chúng ta thường được khuyên bù nước và điện giải cho trẻ. Chính vì vậy, “có nên cho trẻ uống sữa sau ngộ độc thức ăn không?” là câu hỏi mà nhiều bậc cha mẹ quan tâm, bởi sữa vừa giúp bù nước mà vẫn cung cấp giá trị dinh dưỡng cho trẻ.Thực tế, khi thăm khám, bác sĩ sẽ chỉ định không được cho trẻ bị ngộ độc thức ăn uống sữa hay sử dụng các chế phẩm từ sữa vì lúc này hệ tiêu hóa của trẻ đang bị tổn thương, chưa hồi phục hoàn toàn nên khả năng dung nạp lactose trong sữa rất hạn chế. Nếu cho trẻ uống sữa khi bị tiêu chảy do ngộ độc thức ăn thì có thể khiến trẻ bị đầy hơi và khó tiêu hơn.
2. Ngộ độc thức ăn trẻ cần kiêng gì?
Khi cơ thể trẻ mệt mỏi nói chung hoặc ngộ độc thức ăn nói riêng thì có một số loại thức ăn ngoài sữa mà cha mẹ cần tránh không cho trẻ ăn để sức khỏe của trẻ nhanh chóng hồi phục. Vậy “ngộ độc thức ăn trẻ cần kiêng gì?” - câu trả lời chính là:Thức ăn cứng, khô và khó tiêu.Thức ăn nhiều chất béo, dầu mỡ hoặc gia vị cay nóng.Thức ăn nhiều chất xơ hoặc vitamin C như các loại ngũ cốc, hạt và cam quýt, ...Thức ăn sống và chưa được nấu chín.
3. Những thực phẩm cần bổ sung khi trẻ bị ngộ độc thức ăn
Khi trẻ bị ngộ độc thức ăn, cha mẹ nên bổ sung những thực phẩm sau để trẻ nhanh chóng hồi phục sức khỏe:Nước và các chất điện giải: Tiêu chảy và nôn mửa kéo dài do ngộ độc thức ăn có thể gây mất nước và dẫn đến kiệt sức. Vì vậy, cần nhanh chóng bù nước và điện giải cho trẻ, bao gồm nước lọc, nước canh, nước trái cây hoặc oresol.Trái cây: Chuối là loại trái cây rất tốt cần cho trẻ ăn khi bị ngộ độc thức ăn vì cung cấp carbohydrate phức hợp, đường tự nhiên và năng lượng cho cơ thể. Chuối cũng giúp làm giảm cảm giác buồn nôn và làm dịu dạ dày ở trẻ bị ngộ độc thức ăn.Cháo trắng, cơm trắng: Nên cho trẻ ăn cơm trắng hoặc cháo trắng nấu với thịt bò và cà rốt để giúp trẻ bị ngộ độc thức ăn nhanh chóng hồi phục. Món ăn này vừa cung cấp năng lượng vừa không gây kích thích dạ dày của trẻ. Nếu không dùng cháo trắng thịt bò cà rốt, mẹ có thể cho trẻ ăn súp cà rốt để ổn định dạ dày và cầm tiêu chảy, do trong cà rốt có chứa chất pectin.Bánh mì nướng: Với trẻ lớn có thể ăn thô được, bánh mì nướng cũng là một trong những thức ăn nên bổ sung cho trẻ bị ngộ độc, vừa đa dạng món ăn cho trẻ, vừa đảm bảo dinh dưỡng.Gừng, mật ong, chanh, lá húng quế: Ở trẻ lớn, ngậm hoặc nhai lát gừng tươi, hoặc pha nước chanh mật ong ấm và có thể cho thêm một ít gừng hay lá húng quế giúp điều trị ngộ độc thức ăn hiệu quả, đồng thời kháng viêm cho hệ tiêu hóa.Tóm lại, cha mẹ không nên cho trẻ uống sữa khi bị ngộ độc thức ăn bởi hệ tiêu hóa của trẻ còn yếu, chưa phục hồi và khả năng dung nạp lactose trong sữa còn rất hạn chế. Việc cho trẻ dùng sữa lúc này có thể khiến trẻ bị đầy hơi, khó tiêu. Nếu có thể, hãy đưa trẻ đến bệnh viện chuyên khoa để được bác sĩ thăm khám và tư vấn chế độ dinh dưỡng phù hợp. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới và hiệu quả nhất... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành. | vinmec | 794 |
Hướng dẫn vệ sinh bao quy đầu cho trẻ sơ sinh
Khi mới sinh, dương vật của trẻ có thêm một lớp da bảo vệ được gọi là bao quy đầu. Việc vệ sinh bao quy đầu cho trẻ sơ sinh đúng cách là rất quan trọng nhằm ngăn ngừa nhiễm trùng, đặc biệt là sau khi trẻ được cắt bao quy đầu.
1. Chăm sóc trẻ sơ sinh chưa cắt bao quy đầu
Nếu con trai bạn chưa được cắt bao quy đầu, trong những tháng đầu tiên bạn chỉ nên vệ sinh bao quy đầu của trẻ trong khi tắm bằng xà phòng và nước, giống như những phần còn lại của vùng quấn tã. Sau khi tắm hoặc mỗi lần thay tã, lau khu vực này sạch sẽ để giúp cho trẻ luôn khô thoáng. Hãy để bao quy đầu của trẻ tự thụt vào trong một cách tự nhiên.Ngoài ra, hãy cho trẻ đi khám nếu bao quy đầu có xuất hiện màu đỏ, đau và ngứa hoặc nếu bạn có thể thấy nước tiểu tích tụ dưới bao quy đầu. Đây có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng hoặc viêm túi lệ (viêm bao quy đầu và đầu dương vật). Bên cạnh đó, dịch tiết màu trắng chảy ra từ bên dưới bao quy đầu được gọi là vết thương ở trẻ sơ sinh và hoàn toàn bình thường. Các tế bào da rụng một cách tự nhiên và tập trung bên dưới, luôn được đẩy ra từ bên dưới bao quy đầu. Các bậc cha mẹ chỉ cần nhẹ nhàng lau sạch dịch tiết này trong khi tắm hoặc thay tã.Một số việc cần tránh khi vệ sinh bao quy đầu cho trẻ bao gồm:Kéo mạnh bao quy đầu để tách nó ra: phần bao quy đầu hầu như luôn dính vào quy đầu ở trẻ sơ sinh, trẻ mới biết đi và trẻ nhỏ, nếu kéo mạnh có thể gây đau, chảy máu hoặc tổn thương vĩnh viễn cho dương vật. Quá trình tách tự nhiên của bao quy đầu ra khỏi quy đầu có thể mất nhiều năm.Làm sạch bên dưới bao quy đầu bằng thuốc sát trùng, thuốc mỡ hoặc kem đặc biệt có thể làm tổn thương cho dương vật.
Vệ sinh bao quy đầu cho bé sơ sinh không nên kéo mạnh bao quy đầu để tách nó ra
2. Chăm sóc trẻ sơ sinh đã cắt bao quy đầu
Khi mới sinh, dương vật có thêm một lớp da bảo vệ quy đầu được gọi là bao quy đầu. Hầu hết thời gian của trẻ sơ sinh, bao quy đầu vẫn dính vào đầu dương vật. Khi trẻ lớn hơn, bao quy đầu bắt đầu sẽ tách ra khỏi đầu dương vật một cách tự nhiên. Ở một số trẻ, bao quy đầu tụt lại có thể xảy ra trước khi chúng được sinh ra, mặc dù những trường hợp này rất hiếm. Sự tách bao quy đầu tự nhiên này sẽ xảy ra trong vòng vài tháng hoặc thậm chí vài năm. Con của bạn sẽ là người đánh giá tốt nhất khi điều này xảy ra, tất cả trẻ em đều khám phá ra bộ phận sinh dục của mình, vì vậy con bạn phải là người đầu tiên phát hiện ra chúng có thể tự thụt vào. Khi bao quy đầu có thể tự thụt vào dễ dàng, bạn có thể dạy cho con trai mình cách vệ sinh bao quy đầu bằng cách nhẹ nhàng kéo bao quy đầu trở lại, làm sạch bên dưới bằng xà phòng và nước, rửa sạch và lau khô sau đó đặt bao quy đầu trở lại vị trí (không để nó tự thụt lại).Tuy nhiên, trong một số thường hợp các ông bố bà mẹ lựa chọn cắt bao quy đầu cho con mình. Thủ thuật này có thể được thực hiện ở tại bệnh viện vào ngày thứ hai hoặc thứ ba sau khi sinh, nhưng có thể được thực hiện sau khi xuất viện trong tuần đầu tiên sau sinh. Sau đó, bác sĩ sẽ băng một lớp băng nhẹ như gạc với mỡ bôi trơn được đắp lên đầu dương vật. Lần sau khi em bé đi tiểu, lớp băng này thường sẽ bong ra. Một số bác sĩ nhi khoa khuyên bạn nên giữ băng sạch sẽ cho đến khi dương vật hoàn toàn lành lặn, một số chuyên gia lại khuyên nên bỏ đi. Điều quan trọng nhất khi vệ sinh bao quy đầu trẻ sơ sinh là giữ cho khu vực này sạch sẽ nhất có thể. Thay miếng lót sau khi dùng tã giấy để ngăn ngừa nhiễm trùng. Nếu phân dính vào đầu dương vật hãy lau nhẹ bằng xà phòng và nước trong khi thay tã. Đầu dương vật có thể trông khá đỏ và chảy dịch vàng trong vài ngày đầu, đây là điều bình thường và nó giúp vết thương mau lành lại. Hãy thông báo cho bác sĩ biết nếu xảy ra những vấn đề sau:Sau khi cắt bao quy đầu trẻ không đi tiểu trong vòng 6-8 giờ Máu không ngừng chảy. Tình trạng mẩn đỏ trở nên tồi tệ hơn sau vài ngày. Sưng tấy, vết loét màu vàng đóng vảy hoặc chảy mủ từ dương vật.Tóm lại, vệ sinh bao quy đầu cho trẻ sơ sinh là việc làm tương đối dễ dàng, nhưng rất cần thiết để giúp cho vết thương mau lành, tránh nhiễm trùng khi cắt bao quy đầu cho trẻ, cũng như tránh tình trạng viêm nhiễm bộ phận sinh dục ở trẻ. Vì vậy, các bà mẹ hãy rửa bao quy đầu nhẹ nhàng với xà phòng và nước, lau khô và thay tã thường xuyên để giữ khu vực này luôn được khô thoáng. | vinmec | 973 |
Yếu tố nguy cơ gây rung nhĩ
Rung nhĩ là một trong những dạng rối loạn nhịp tim thường gặp nhất trên thế giới. Việc phòng bệnh hoặc điều trị tốt bệnh rung nhĩ đóng vai trò quan trọng trong việc tránh được những biến chứng nặng nề mà rung nhĩ có thể gây ra, bao gồm cả đột quỵ.
1. Rung nhĩ là gì?
Ở người bình thường, tim gồm có bốn buồng, hai tâm nhĩ ở trên và hai tâm thất lớn hơn nằm bên dưới. Tâm nhĩ phải nhận máu nghèo oxy từ các cơ quan trong cơ thể, đưa xuống tâm thất phải để tống máu lên phổi, nơi xảy ra quá trình trao đổi khí để trở thành máu giàu oxy. Tâm nhĩ trái nhận máu giàu oxy từ phổi và đưa xuống tâm thất trái để đưa máu đi nuôi khắp cơ thể.Sở dĩ có dòng màu luân chuyển được tim là nhờ vào hoạt động co bóp đồng bộ và nhịp nhàng của các buồng tim. Tim có khả năng tự phát xung động nhờ vào nút xoang chủ nhịp nằm trong tâm nhĩ phải, gần với vị trí đổ vào buồng nhĩ phải của tĩnh mạch chủ trên. Xung động do nút xoang phát ra có tần số trung bình khoảng 60 - 100 nhịp / phút và được dẫn truyền đến các thành phần khác trong quả tim thông qua một hệ thống dẫn truyền đến tận từng tế bào cơ tim. Chính nhờ sự phát xung và hệ thống dẫn truyền xung động này mà các buồng tim co bóp đều đặn và thực hiện tốt nhiệm vụ bơm máu đi nuôi cơ thể của mình.Khi có bất thường trong hệ thống phát xung và/ hoặc dẫn truyền xung động, rối loạn nhịp tim sẽ xuất hiện. Rung nhĩ là dạng rối loạn nhịp rất phổ biến trên lâm sàng. Trong bệnh rung nhĩ, nút xoang mất khả năng làm chủ nhịp, thay vào đó nhiều vị trí khác nhau trong buồng nhĩ thay nhau phát xung liên tục kích thích các thớ cơ của tâm nhĩ rung lên. Tần số phát xung tại các điểm trong hai buồng nhĩ rất lớn nhưng không đều, khoảng 350 - 600 nhịp/ phút. Hai tâm nhĩ không co bóp nửa mà chỉ rung lên, vì thế giảm lượng máu xuống tâm thất và tăng lượng máu ứ đọng lại ở buồng tâm nhĩ, kích thích quá trình đông máu dẫn đến việc hình thành các cục máu đông nhỏ trong buồng nhĩ. Ngoài ra, nếu các xung động với tần số nhanh này lan xuống hai tâm thất, sẽ làm tăng tần số nhịp tim, trong trường hợp tần số tim quá nhanh sẽ tạo ra những nhát bóp không hiệu quả (nhát bóp rỗng), làm giảm lượng máu đưa đi nuôi cơ thể, người bệnh có thể bị hạ huyết áp hoặc ngất xỉu.Nhiều thống kê cho thấy trong dân số, số lượng người mắc rung nhĩ rất cao. Bệnh rung nhĩ còn làm tăng nguy cơ mắc đột quỵ lên đến 5 lần so với những người bình thường và là nguyên nhân cho hơn 25% các trường hợp đột quỵ trên lâm sàng. Bệnh rung nhĩ không thể tự khỏi và thường tiến triển nặng lên nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
Bệnh rung nhĩ còn làm tăng nguy cơ mắc đột quỵ lên đến 5 lần so với những người bình thường
2. Yếu tố nguy cơ gây rung nhĩ
Nguyên nhân trực tiếp và cơ chế xuất hiện rung nhĩ hiện vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Tuy nhiên, các chuyên gia đã đưa ra nhiều yếu tố nguy cơ của bệnh rung nhĩ. Yếu tố nguy cơ không phải là nguyên nhân gây bệnh, ai cũng có nguy cơ mắc bệnh rung nhĩ, đặc biệt là những người có các yếu tố nguy cơ, có khả năng bị bệnh rung nhĩ cao hơn hoặc nếu khi mắc bệnh thì nguy cơ diễn tiến nặng và gặp nhiều biến chứng cũng tăng lên. Một số yếu tố nguy cơ đã được công nhận như:Tuổi: người cao tuổi, nhất là những người trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao hơn trong nhóm các bệnh nhân rung nhĩ so với người trẻ.Bệnh lý tim mạch: Rung nhĩ có mối liên quan chặt chẽ tới bệnh tăng huyết áp. Các bệnh lý liên quan đến hệ động mạch vành, bệnh van tim, viêm màng ngoài tim, viêm cơ tim, hoặc sau các phẫu thuật can thiệp lên tim, bệnh tim bẩm sinh cũng là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh rung nhĩ.Bệnh chuyển hóa như đái tháo đường, lạm dụng chất kích thích làm tăng khả năng bị rung nhĩ.Một số bệnh toàn thân như cường giáp không được phát hiện và kiểm soát tốt cũng tăng nguy cơ mắc bệnh rung nhĩ.Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: có thể dẫn đến tình trạng rối loạn nhịp nhĩ như nhịp nhanh nhĩ đa ổ, rung nhĩ.
Rung nhĩ có mối liên quan chặt chẽ tới bệnh tăng huyết áp
3. Chẩn đoán rung nhĩ
Chẩn đoán bệnh rung nhĩ dựa trên các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng, mặc dù nhiều bệnh nhân rung nhĩ có thể không có bất kỳ triệu chứng nào. Rung nhĩ thường khiến cho người bệnh có cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực do tim đập với tần số rất nhanh, thường >100 nhịp/ phút.Bệnh nhân rung nhĩ do tim hoạt động bơm máu không có hiệu quả nên dễ rơi vào trạng thái khó thở, thở hụt hơi, thậm chí ngất hoặc tụt huyết áp rất nguy hiểm. Đau ngực, vã mồ hôi, choáng váng cũng có thể xảy ra khi tâm thất đập với tần số nhanh, đặc biệt trên những bệnh nhân có kèm theo bệnh mạch vành.Rung nhĩ kéo dài không được điều trị và phát hiện sớm có thể sẽ dẫn đến suy tim xung huyết. Khi đến giai đoạn suy tim, người bệnh dễ cảm thấy mệt mỏi khi gắng sức hoặc khi nghỉ ngơi, giảm khả năng hoạt động, xuất hiện phù, nổi tĩnh mạch cổ.Trong thực hành lâm sàng, rung nhĩ được chẩn đoán dựa vào điện tâm đồ. Việc theo dõi nhịp tim và các đặc điểm dẫn truyền giúp đánh giá những rối loạn nhịp tim bất thường một cách chi tiết hơn.
8 dấu hiệu rối loạn nhịp tim | vinmec | 1,087 |
Phẫu thuật nội soi chỉnh vẹo cột sống ngực
Nếu không được điều trị, bệnh vẹo cột sống ngực có thể để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng như mất thẩm mỹ, hạn chế chức năng hô hấp, tim mạch, khả năng sinh sản,... Phương pháp điều trị hữu hiệu cho tình trạng này là phẫu thuật chỉnh vẹo cột sống ngực.
1. Vẹo cột sống ngực là gì?
Vẹo cột sống ngực là một bệnh lý xảy ra do sự biến dạng của cột sống ở đoạn ngực. Trong đó, cột sống ở đoạn ngực bị cong về 1 hoặc cả 2 phía thành hình chữ S. Bệnh vẹo cột sống ngực thường xuất hiện từ khi còn nhỏ (khởi phát ở độ tuổi 8 - 10 tuổi) và càng ngày càng phát triển nghiêm trọng hơn cho tới khi cơ thể trưởng thành.Nguyên nhân gây vẹo cột sống ngực thường là:Ngồi sai tư thế khi học tập và làm việc do bàn ghế không đúng quy cách;Lao động quá sớm: Mang vác đồ nặng, bế ẵm trẻ nhỏ một bên;Tật bẩm sinh của cột sống;Thoát vị đĩa đệm cột sống;Di chứng của bệnh sốt bại liệt;Lao cột sống;Bệnh còi xương, suy dinh dưỡng khi còn nhỏ,...Bệnh vẹo cột sống ngực nếu không được điều trị sớm sẽ gây biến dạng cột sống, xương sườn, mất cân bằng 2 vai, biến dạng thân người,... làm ảnh hưởng tới thẩm mỹ. Không chỉ vậy, vẹo cột sống ngực còn làm giảm khả năng lao động, hạn chế chức năng tim mạch, hô hấp, dạ dày hoặc ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của nữ giới. Đồng thời, tình trạng này cũng gây ảnh hưởng tới tâm lý của bệnh nhân, khiến người bệnh chán nản, tự ti,...
Vẹo cột sống không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến cong vẹo cột sống
Bệnh vẹo cột sống ngực được chẩn đoán dựa trên khám lâm sàng và chụp X-quang cột sống. Để điều trị, với người bị vẹo cột sống ngực nặng trên 40°, bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp chỉnh hình cột sống kết hợp với phẫu thuật cột sống và điều trị nguyên nhân nếu có. Một số phương pháp cũng được áp dụng để giảm đau cho bệnh nhân như: Massage tại chỗ, dùng thuốc giảm đau, chiếu đèn hồng ngoại giúp giãn cơ hoặc châm cứu,...
2. Chi tiết phương pháp phẫu thuật nội soi chỉnh vẹo cột sống ngực
2.1 Chỉ định/chống chỉ định. Chỉ định. Vẹo cột sống ngực vô căn ở thiếu niên đoạn bản lề ngực thắt lưng hoặc thắt lưng;Góc vẹo cột sống 40 - 70°;Góc vẹo 35 - 40° nhưng tiến triển nhanh (trên 10° trong vòng 1 năm dù có sử dụng áo chỉnh hình cột sống);Góc vẹo mềm dẻo dưới 30°;Hàn xương không quá đốt T4 và không quá đốt L1 (phẫu thuật nội soi chỉnh vẹo cột sống).Chống chỉ định. Những trường hợp đường cong ngực kép;Những trường hợp đường cong ngực cao cứng, tỷ lệ mềm dẻo dưới 50% hoặc góc nắn chỉnh trên 30°;Góc gù cột sống ngực trên 40°;Mắc các bệnh lý lồng ngực (lao phổi, viêm dính màng phổi, viêm phổi tái phát,...), suy giảm chức năng phổi, đã từng phẫu thuật lồng ngực hoặc vùng sau phúc mạc cùng bên để can thiệp vẹo;Thiếu chất xương.
Phẫu thuật nội soi chống chỉ định với bệnh nhân mắc các bệnh lý lồng ngực
2.2 Chuẩn bị phẫu thuật. Nhân sự thực hiện: Bác sĩ được đào tạo chuyên sâu về phẫu thuật cột sống, đặc biệt là phẫu thuật chỉnh hình cột sống và nội soi;Phương tiện: Máy chụp X-quang, bộ dụng cụ nội soi lấy đĩa đệm, bộ dụng cụ phẫu thuật cột sống, bộ dụng cụ lấy đĩa đệm cột sống, bộ dụng cụ bắt vít qua nội soi, móc, nẹp dọc,...;Bệnh nhân: Vệ sinh thụt tháo từ hôm trước, nhịn ăn uống, sử dụng kháng sinh dự phòng, được bác sĩ cung cấp thông tin về mục đích thủ thuật, quy trình thực hiện, tai biến có thể xảy ra,...;Hồ sơ bệnh án: Chuẩn bị đầy đủ theo quy định.2.3 Quy trình phẫu thuật. Kiểm tra hồ sơ đầy đủ theo quy định của Bộ Y tế;Kiểm tra người bệnh: Đúng người, đúng bệnh;Cho người bệnh nằm nghiêng về phía đỉnh vẹo, gây mê nội khí quản Carlen;Xác định đường cong cột sống để đặt ống nong trocar;Rạch da ở các khoang liên sườn tương ứng để vào các đĩa đệm ở đỉnh và xung quanh đỉnh vẹo;Cắt bao xơ đĩa đệm mặt bên;Lấy đĩa lấy nhân nhầy đĩa đệm;Lấy đĩa đệm và các tấm tận;Ghép, đặt xương vào khoảng trống đĩa đệm vừa lấy;Đặt hệ thống nẹp vít nằm trên các đốt sống ngực đã định hướng;Đặt hệ thống nẹp, chỉnh hình cột sống trên hệ thống vít và nẹp;Đặt dẫn lưu ngực
Tiến hành nội soi chỉnh vẹo cột sống ngực theo đúng quy trình
2.4 Theo dõi sau phẫu thuật. Cho bệnh nhân tập thổi bóng để phổi nở ra và dẫn lưu dịch trong khoang màng phổi ra ngoài;Rút ống dẫn lưu sau 48 giờ;Cho bệnh nhân dùng kháng sinh trong vòng 5 - 7 ngày.2.5 Tai biến và cách xử trí. Tổn thương rễ thần kinh, màng cứng: Xử trí bằng cách vá màng cứng;Tổn thương động mạch chủ ngực hoặc tĩnh mạch chủ: Xử trí tổn thương theo chỉ định;Nhiễm trùng vết mổ: Dùng kháng sinh đường tĩnh mạch theo kháng sinh đồ, thay bông băng truyền dịch, có thể phẫu thuật lại để cắt lọc làm sạch vết thương;Máu cục màng phổi: Phẫu thuật nội soi loại bỏ máu cục.Đối với các bệnh nhân bị vẹo cột sống ngực, việc phát hiện sớm, theo dõi điều trị đúng với phác đồ là rất quan trọng để nâng cao cơ hội chữa trị thành công và giảm tối đa nguy cơ phát sinh những tai biến trong quá trình phẫu thuật.
Tư thế ngồi giúp dân công sở không đau vai gáy | vinmec | 1,007 |
Chữa bệnh ung thư vú – Phương pháp, những điều cần biết
Ung thư vú là bệnh ác tính nguy hiểm và có thể gây tử vong. Tuy nhiên bệnh có thể được điều trị thành công nếu phát hiện sớm. Các phương pháp chữa bệnh ung thư vú như thế nào sẽ phụ thuộc vào tình trạng và tiến triển của bệnh.
1. Kiến thức chung chung về bệnh
1.1 Khái niệm bệnh
Ung thư vú là bệnh ung thư khởi phát từ tuyến vú. Các tế bào bất thường nhân lên 1 cách nhanh chóng không kiểm soát xâm lấn các mô lành. Giai đoạn đầu, khối u chỉ khu trú trong tuyến vú sau đó phát triển và các tế bào ác tính lan sang các hạch bạch huyết rồi đến các cơ quan khác. Ung thư vú gặp ở phụ nữ là đa số. Nam giới cũng có thể bị bệnh nhưng hiếm gặp. Nếu được điều trị sớm, tỷ lệ sống qua 5 năm của ung thư vú có thể tới hơn 90%.
Tùy theo mức độ phát triển bệnh được chia làm 5 giai đoạn:
– Giai đoạn 0: Đây là giai đoạn đầu tiên hay còn gọi là ung thư vú không xâm lấn. Việc chữa bệnh ung thư vú ở giai đoạn này còn dễ dàng.
– Giai đoạn 1: Giai đoạn này khối u vẫn còn nhỏ, các tế bào ác tính chưa lan rộng, một số trường hợp có thể lan ra hạch nách.
– Giai đoạn 2: Khối u có kích thước trên 2 cm và dưới 5cm, tế bào ác tính mới lan ra 1 vài hạch bạch huyết.
– Giai đoạn 3: Giai đoạn này khối u phát triển to hơn và tế bào ác tính được tìm thấy ở nhiều hạch bạch huyết.
– Giai đoạn 4: Lúc này các tế bào ác tính đã di căn rộng ra nhiều bộ phận trên cơ thể và tiên lượng bệnh kém.
1. 2 Yếu tố nguy cơ
– Tuổi tác: Những người lớn tuổi có nguy cơ ung thư vú cao hơn tuy nhiên không có nghĩa là người trẻ không bị bệnh.
– Tiền sử gia đình: Nếu gia đình có người bị ung thư vú thì người đó cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
– Người có kinh sớm, mãn kinh muộn, không có con hoặc có con muộn cũng có nguy cơ cao hơn bình thường.
– Người bị các vấn đề như u xơ, u nang tuyến vú cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Ung thư vú là bệnh nguy hiểm chủ yếu gặp ở phụ nữ
1. 3 Dấu hiệu nhận biết bệnh
Các biểu hiện của bệnh ung thư vú ở giai đoạn đầu thường ít và khó nhận biết. Khi bệnh tiến triển một số dấu hiệu sẽ rõ nét hơn, cụ thể:
– Đau vùng ngực âm ỉ kèm theo cảm giác nóng rát.
– Thay đổi vùng da ở vùng ngực, da sần sùi hoặc lõm.
– Núm vú bị tụt vào trong, chảy dịch ở đầu núm vú.
– Sờ thấy các hạch hoặc u cục
– Đau lưng, đau vùng vai gáy cũng có thể là do ung thư vú gây nên.
Các dấu hiệu của ung thư vú thường ít và không rõ rệt. Do đó ở giai đoạn đầu mọi người thường ít để ý và bỏ qua. Khi khối u đã phát triển, lan ra nhiều vị trí thì dấu hiệu mới rõ nét. Lúc này việc điều trị gặp nhiều khó khăn, tốn kém, hiệu quả điều trị cũng giảm nhiều. Vì vậy khi thấy có các dấu hiệu bất thường, nên đi khám để được chẩn đoán.
2. Các phương pháp chữa bệnh ung thư vú
Ung thư vú nếu được điều trị ở giai đoạn sớm thì tiên lượng khá tốt. Càng về sau việc điều trị sẽ càng khó khăn hơn. Các phương pháp chữa bệnh sẽ được lên theo phác đồ tùy theo từng giai đoạn cụ thể của bệnh và từng bệnh nhân. Hiện nay các phương pháp điều trị ung thư vú chính là phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, điều trị đích, liệu pháp hormone, điều trị miễn dịch…
2. 1 Phẫu thuật điều trị ung thư vú
Tùy theo tình trạng khối u mà người bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật bảo tồn hay cắt bỏ toàn bộ các mô vú. Thông thường các bệnh nhân ung thư vú giai đoạn đầu, khối u có kích thước nhỏ và chưa lan ra có thể sử dụng phẫu thuật bảo tồn. Với phương pháp này các bác sĩ sẽ chỉ loại bỏ khối u và giữ lại tối đa mô lành. Với phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn, thì bác sĩ sẽ loại bỏ khối u cùng với toàn bộ các mô. Nếu phẫu thuật cắt bỏ mô vú, sau đó thông thường người bệnh sẽ được phẫu thuật tạo hình lại mô vú. Phẫu thuật thường được sử dụng kết hợp với hóa, xạ trị.
Phẫu thuật ung thư vú có 2 phương pháp là phẫu thuật bảo tồn và loại bỏ hoàn toàn mô vú
2. 2 Chữa bệnh ung thư vú bằng sử dụng hóa chất điều trị
Điều trị hóa chất hay còn được gọi là điều trị toàn thân. Thuốc trị ung thư được đưa vào cơ thể theo đường uống hoặc đường tiêm tĩnh mạch. Thuốc sẽ giúp tiêu diệt tế bào ung thư đặc biệt là trong giai đoạn bệnh đã di căn ra nhiều vị trí. Hóa trị có thể được sử dụng bổ trợ cho phẫu thuật, xạ trị hoặc sử dụng riêng lẻ.
2. 3 Xạ trị
Phương pháp này tiêu diệt các tế bào ung thư bằng cách sử dụng tia phóng xạ (như tia X hoặc proton). Xạ trị có thể bổ trợ cho phẫu thuật được dùng trước phẫu thuật để thu nhỏ khối u hoặc kết hợp với hóa trị.
2. 4 Điều trị trúng đích
Đây là phương pháp điều trị ung thư vú mới, sử dụng thuốc nhắm vào các tế bào ung thư mà không làm tổn thương đến các mô lành. Phương pháp này thường được sử dụng khi tế bào ác tính đã lan rộng.
Liệu pháp nhắm trúng đích có thể được sử dụng khi điều trị ung thư vú
2. 5 Liệu pháp hormone
Phương pháp này chỉ được chỉ định cho các bệnh ung thư vú có liên quan đến hormone. Được thực hiện bằng cách tác động lên các hormone, ngăn chặn ung thư phát triển.
3. Chữa bệnh ung thư vú theo phác đồ đa mô thức
Phác đồ đa mô thức là phác đồ sử dụng kết hợp nhiều phương pháp để điều trị ung thư vú. Với sự kết hợp điểm mạnh của nhiều phương pháp như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, điều trị đích sẽ giúp hiệu quả điều trị được tối ưu. Việc sử dụng các phương pháp trong phác đồ đa mô thức là linh hoạt tùy theo tình trạng bệnh, kích thước khối u, tuổi tác, thể trạng bệnh nhân… Nhờ đó tối ưu hóa điều trị, tăng tuổi thọ đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
Kết quả điều trị ung thư vú không chỉ phụ thuộc vào phác đồ mà còn phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh. Càng phát hiện bệnh sớm việc điều trị càng dễ dàng và hiệu quả. Do đó bạn nên tầm soát ung thư định kỳ đặc biệt là những người có yếu tố nguy cơ. Ngoài ra nếu thấy các triệu chứng bất thường nghi ngờ, nên đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị sớm. | thucuc | 1,311 |
Hỏi đáp: Bị vô sinh có con được không?
Ngày nay, tỷ lệ vô sinh ở cả nam giới và nữ giới đang ở mức báo động và có xu hướng tăng lên qua từng năm. Cùng theo dõi nhé!
1. Bệnh vô sinh và nguyên nhân gây bệnh
- Bệnh vô sinh là gì?
Hiểu một cách đơn giản, vô sinh là tình trạng các cặp vợ chồng khi quan hệ không dùng bất cứ biện pháp tránh thai nào trong 1 năm mà vẫn không mang thai. Bệnh có thể xảy ra ở nam giới, nữ giới hay xuất phát từ cả hai.
- Một số nguyên nhân hàng đầu gây vô sinh ở cả hai giới
Trước khi giải đáp thắc mắc “vô sinh có con được không”, chúng ta cần tìm hiểu xem đâu là nguyên nhân gây vô sinh, hiếm muộn ở các cặp vợ chồng hiện nay.
Đối với nam giới:
Tinh dịch ít hoặc không có tinh dịch: điều này khiến khả năng di chuyển của tinh trùng bị hạn chế và tinh trùng rất khó để sống trong môi trường âm đạo của nữ giới, do đó, không thể thụ tinh cho trứng.
Tinh trùng yếu, tinh trùng chết hay thậm chí không có tinh trùng trong tinh dịch cũng là nguyên nhân chính dẫn đến vô sinh nam giới. Hiện tượng này đôi khi là do yếu tố di truyền, bẩm sinh gây nên và cũng có thể bắt nguồn từ chính thói quen sinh hoạt hằng ngày như ăn uống không khoa học, không điều độ; hút thuốc lá; sử dụng bia rượu; nghỉ ngơi không hợp lý; căng thẳng, lo lắng kéo dài; làm việc trong môi trường bị ô nhiễm; tiếp xúc thường xuyên với sóng điện từ, hóa chất,…
Bên cạnh đó, một số bệnh lý ở nam giới như giãn mạch tinh hoàn, suy tuyến sinh dục, viêm tinh hoàn, tinh hoàn ẩn,… đều là những tác nhân ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng, gây vô sinh, hiếm muộn.
Đối với nữ giới:
Do gặp một số vấn đề về nội tiết tố, chẳng hạn như buồng trứng đa nang, suy buồng trứng, hormone sinh dục nữ mất cân bằng khiến chu kỳ rụng trứng thay đổi thất thường hoặc trứng không thể rụng, do đó không thể thụ thai và sinh con.
Các bệnh phụ khoa như u xơ tử cung, viêm buồng trứng, viêm tắc vòi trứng, ung thư cổ tử cung, lạc nội mạc tử cung,… cũng là các yếu tố là tăng nguy cơ gây vô sinh ở nữ thường gặp.
Ngoài ra, cũng giống như cánh mày râu, thói quen sinh hoạt không lành mạnh cũng là yếu tố dẫn đến vô sinh, hiếm muộn ở chị em phụ nữ.
2.
Nếu như trước đây, điều trị vô sinh được đánh giá là quy trình hết sức phức tạp và đòi hỏi người bệnh phải thật kiên trì phối hợp điều trị cùng đội ngũ bác sĩ thì ngày nay, với sự phát triển không ngừng của ngành y học, lĩnh vực điều trị vô sinh, hiếm muộn đã có những bước tiến đột phá, mang lại hạnh phúc được làm cha, làm mẹ cho nhiều bệnh nhân. Do đó, nếu sau một thời gian nhất định mà không thấy mang thai thì chúng tôi khuyên vợ chồng bạn nên đến ngay các trung tâm y tế, bệnh viện chất lượng, uy tín để thăm khám và chữa trị kịp thời. Chúng tôi tin chắc rằng, vô sinh, hiếm muộn hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu xác định đúng nguyên nhân gây bệnh ở thời gian sớm và đồng thời lựa chọn được phương pháp chữa trị phù hợp, hiệu quả.
Vậy, có những phương pháp điều trị vô sinh nào hiện nay?
- Điều trị bằng phương pháp nội khoa:
Chữa vô sinh bằng phương pháp nội khoa (dùng thuốc) là phương án khá đơn giản và ít tốn kém. Tuy nhiên, cách này chỉ áp dụng với những trường hợp nhẹ.
- Điều trị bằng cách phẫu thuật:
Với những bệnh nhân được xác định nguyên nhân gây bệnh là do các bệnh lý ở tinh hoàn, ống dẫn tinh, mào tinh, ống dẫn trứng,… sẽ được các bác sĩ chỉ định tiến hành phẫu thuật nhằm khôi phục chức năng sinh lý của từng cơ quan, từ đó giúp quá trình thụ tinh diễn ra dễ dàng, thuận lợi hơn.
- Điều trị bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản:
Thông thường, hình thức hỗ trợ sinh sản được chia thành 3 kỹ thuật cơ bản gồm có thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm và bơm tinh trùng vào bào tương noãn. Mỗi một phương pháp sẽ phù hợp với mỗi đối tượng cụ thể. Chính vì vậy, trước khi quyết định chữa vô sinh, hiếm muộn bằng cách này, bạn nên nhờ đến sự trợ giúp, hỏi ý kiến của các chuyên gia để xác định phương pháp phù hợp nhất.
3.
- Sở hữu đội ngũ các bác sỹ giỏi, kiến thức chuyên môn sâu, dày dặn kinh nghiệm trong việc khám chữa bệnh vô sinh.
- Mọi thông tin cá nhân của khách hàng được bảo mật tuyệt đối nên bạn có thể hoàn toàn yên tâm khi điều trị tại bệnh viện chúng tôi.
- Chi phí khám, chữa bệnh vô sinh công khai, minh bạch, hợp lý theo quy định của Sở y tế.
42 - 44 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
Hy vọng với những thông tin được cung cấp trên đây, bạn sẽ giải đáp được thắc mắc: “Vô sinh có con được không? | medlatec | 936 |
Công dụng thuốc Diacenic
Thuốc Diacenic có thành phần hoạt chất chính là Diacerein với hàm lượng 50mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm nhóm phi Steroid và điều trị các bệnh về xương khớp.
1. Thuốc Diacenic là thuốc gì?
Thuốc Diacenic có thành phần hoạt chất chính là Diacerein với hàm lượng 50mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm nhóm phi Steroid và điều trị các bệnh về xương khớp. Thuốc Diacenic được bào chế dưới dạng viên nang cứng, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 2 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nang.
1.1. Dược lực học của hoạt chất chính Diacenic
Theo kết quả của một số nghiên cứu in-vitro và in-vivo cho thấy hoạt chất Diacerein và Rhein, một chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, ức chế sự sản xuất và hoạt động của Interleukin-1. Interleukin-1 là chất tiền viêm và tiền dị hóa, cả ở lớp nông và lớp sâu của sụn, trong màng hoạt dịch và dịch màng hoàn dịch. Đồng thời, Interleukin-1 có công dụng kích thích sự sản xuất yếu tố tăng trưởng chuyển dạng (TGF-â) và các thành phần của chất căn bản ngoài tế bào như proteoglycan, aggrecan, acid hyaluronic và chất tạo keo type II.Ngoài ra, những chất này còn có khả năng ức chế sự thực bào và sự di chuyển của đại thực bào. Các nghiên cứu ở 1 số mô hình viêm xương khớp ở động vật hoạt chất Diacerein làm giảm sự thoái hóa sụn so với nhóm không được điều trị.Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy có hiệu quả giảm đau đáng kể và cải thiện chức năng khớp đáng kể so với sử dụng giả dược (placebo) sau 1 tháng điều trị với Diacerein. Các nghiên cứu khác cũng cho thấy tác dụng có lợi của việc điều trị bằng hoạt chất Diacerein còn kéo dài ít nhất 2 tháng sau khi đã ngưng điều trị.
1.2. Dược động học của hoạt chất Diacerein
Sau khi sử dụng thuốc đường uống, hoạt chất Diacerein đi qua gan và được khử acetyl toàn bộ thành rhein. Thời gian bán hủy của hoạt chất Rhein trung bình khoảng 4.5 giờ. Tổng lượng thuốc được đào thải cơ thể qua nước tiểu khoảng 30%. Khoảng 80% Rhein được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng liên hợp sulpho và glucuro và khoảng 20% dưới dạng rhein không thay đổi. Sau khi dùng liều nhắc lại (50mg x 2 lần/ ngày), Diacerein cho thấy có khả năng tích lũy nhẹ. Đối với những bị bệnh suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 30ml/ phút, diện tích dưới đường cong và thời gian bán hủy tăng gấp đôi và đào thải ra ngoài qua nước tiểu giảm đi một nửa.
2. Thuốc Dimoxiti có tác dụng gì?
Thuốc Diacenic có công dụng trong điều trị các dấu hiệu, triệu chứng của các bệnh lý về viêm xương khớp.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Diacenic
Thuốc Diacenic được bào chế dưới dạng viên nang cứng, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Đối với người lớn: Uống 2 viên mỗi ngày, chia làm 2 lần, trong bữa ăn.Đối với những người bị bệnh suy thận: Giảm một nửa liều đối với người bị suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/ phút.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Dimoxiti
Tác dụng không mong muốn thường gặp khi điều trị với thuốc Diacenic là sự tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột và đau bụng. Những dấu hiệu triệu chứng này có thể xuất hiện trong thời gian vài ngày điều trị đầu tiên và trong hầu hết trường hợp, những dấu hiệu triệu chứng này tự thuyên giảm đi khi tiếp tục điều trị.Sử dụng thuốc Diacenic có thể làm cho nước tiểu vàng sậm hơn.Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Diacenic.
5. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Dimoxiti
5.1. Chống chỉ định của thuốc Dimoxiti
Những người có tiền sử nhạy cảm hay quá mẫn với hoạt chất chính Diacerein và những thành phần khác có trong thuốc.Những người có tiền sử dị ứng hay quá mẫn với dẫn xuất Anthraquinone.
5.2. Chú ý đề phòng của thuốc Diacenic
Không nên kê đơn thuốc Diacenic đối với những trẻ em dưới 15 tuổi vì chưa có các nghiên cứu lâm sàng đối với đối tượng sử dụng thuốc ở nhóm tuổi này.Không nên sử dụng đồng thời thuốc Diacenic với các loại thuốc có tác dụng nhuận tràng.Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác: Nên tránh dùng đồng thời thuốc Diacenic với các thuốc chứa muối, oxide hoặc hydroxide nhôm, calci và magie. Nguyên nhân là do những thuốc kể trên làm giảm hấp thu của hoạt chất chính là Diacerein. Bạn có thể sử dụng những chất này vào một thời điểm khác (cách hơn 2 giờ) sau khi uống Diacenic.Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không nên sử dụng thuốc Diacenic cho phụ nữ có thai. Ngoài ra, cũng không nên kê đơn điều trị với thuốc Diacenic đối với những người phụ nữ đang cho con bú. Nguyên nhân là do hiện đã có báo cáo cho thấy những lượng nhỏ các dẫn xuất của Diacerein đi vào sữa mẹ.Ảnh hưởng của thuốc Diacenic khi khả năng lái xe và vận hành máy móc: Hiện nay vẫn chưa thấy có báo cáo cụ thể nào về ảnh hưởng nguy cơ của việc sử dụng dược chất chính Diacerein đối với khả năng tập trung khi lái xe hoặc vận hành máy móc, thiết bị.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Diacenic, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Diacenic để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe. | vinmec | 1,063 |
Cao răng độ 1 là gì và cách xử lý
1. Cao răng độ 1 là gì?
Cao răng, còn được gọi là vôi răng, là một hiện tượng mảng bám hình thành trên bề mặt răng. Cao răng độ 1 gồm cặn cứng từ các muối vô cơ và cặn mềm (bao gồm mảnh vụn thức ăn và vi khuẩn).
Cao răng thường được phân thành 4 cấp độ khác nhau từ nhẹ đến nặng. Trong cấp độ 1, cao răng có thể hiện dưới dạng màu vàng nhạt hoặc trắng đục trên bề mặt của răng và nướu. Độ dày của cao răng ở cấp độ này thường dưới 1mm, và có thể loại bỏ nó bằng tay hoặc tăm. Tuy nhiên, việc này có thể gây ảnh hưởng đến men răng của bạn.
Độ dày của cao răng ở cấp độ 1 thường dưới 1mm (minh họa).
Trong tình trạng cấp độ 1, cao răng chưa gây ra những vấn đề thẩm mỹ hoặc sức khỏe nghiêm trọng cho răng miệng. Tuy nhiên, không nên xem nhẹ việc duy trì sự sạch sẽ cho răng. Nếu không xử lý cao răng độ 1 kịp thời, nó có thể phát triển thành cấp độ 2 hoặc cấp độ 3, với lớp cao răng dày đặc và gây ra các vấn đề lý về sức khỏe răng miệng nguy hiểm.
2. Những thông tin cần biết khi lấy cao răng độ 1
2.1 Trước khi tiến hành lấy cao răng
Thủ thuật này thường được thực hiện một cách đơn giản mà không yêu cầu việc sử dụng gây tê. Khi bệnh nhân cảm thấy quá nhạy cảm, khi đó bác sĩ sẽ áp dụng việc bôi tê.
2.2 Trong quá trình thực hiện thủ thuật lấy cao răng
Quan trọng nhất là bạn cần giữ cơ thể thả lỏng và thở bằng mũi. Mặc dù có thể cảm thấy hơi ê buốt, nhưng sẽ không trải qua cảm giác đau đớn. Nếu bạn cảm thấy đau quá mức chấp nhận được, hãy liên lạc với bác sĩ ngay lập tức. Lấy cao răng có thể gây chảy máu nướu, đặc biệt là ở những vùng nướu gần cao răng.
2.3 Sau khi hoàn thành quá trình lấy cao răng
Hãy hạn chế tiêu thụ thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh. Để giữ vệ sinh miệng, bạn có thể sử dụng nước muối sinh lý, nhưng tránh việc tự pha nước muối để vệ sinh răng miệng. Cảm giác ê buốt sẽ giảm đi tự nhiên sau khoảng 24 giờ. Nếu bạn phát hiện bất kỳ vấn đề nào lạ thường, nên tái khám ngay lập tức. Hãy chú ý chải răng đúng cách theo hướng dẫn của bác sĩ. Đối với việc làm sạch răng lợi, sử dụng chỉ nha khoa có thể tăng cường hiệu quả. Hạn chế hút thuốc để giảm nguy cơ hình thành cao răng. Để duy trì sức khỏe nướu và răng, việc tái khám sau 4-6 tháng là quan trọng.
3. Các bước xử lý cao răng độ 1 là gì?
Việc xử lý và loại bỏ cao răng một cách hiệu quả và ngăn ngừa sự tái phát đòi hỏi tuân thủ các bước sau đây:
Đến nha sĩ càng sớm càng tốt để xử lý cao răng độ 1 (minh họa).
3.1 Khám tổng quát ban đầu:
Đây là bước không thể thiếu trong bất kỳ liệu pháp nha khoa nào, từ đơn giản đến phức tạp. Trước khi thực hiện lấy cao răng, nha sĩ sẽ đánh giá mức độ cao răng của bạn. Có ba mức độ phổ biến của cao răng:
– Mức độ 1: ít cao răng, không có nhiều mảng bám.
– Mức độ 2: nhiều cao răng, che phủ toàn bộ bề mặt răng.
– Mức độ 3: tình trạng nghiêm trọng, cao răng dày và gây tụt lợi, viêm nướu hoặc viêm nha chu.
3.2 Vệ sinh răng miệng trước khi làm:
Sau khi xác định mức độ cao răng, bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh miệng của bạn. Bước này nhằm loại bỏ vi khuẩn có thể gây nhiễm trùng trong quá trình lấy cao răng và giảm nguy cơ tái phát.
3.3 Lấy cao răng độ 1:
Quá trình lấy cao răng thường bắt đầu bằng việc sử dụng đầu siêu âm để tạo sóng siêu âm, giúp tách mảng bám ra khỏi chân răng một cách tự nhiên. Đồng thời, bác sĩ sử dụng dụng cụ hút nước để duy trì vệ sinh trong quá trình này. Cao răng thường được loại bỏ một cách triệt để, bắt đầu từ hàm dưới và sau đó là hàm trên.
Trong hầu hết trường hợp, quá trình lấy cao răng không gây ra chảy máu và đau đớn. Tuy nhiên, với các trường hợp cao răng dày và sâu vào chân răng, có thể xảy ra một ít chảy máu, nhưng không đáng lo ngại. Cũng có trường hợp những người nhạy cảm có thể cảm thấy hơi ê buốt trong quá trình này.
3.4 Đánh bóng răng sau khi loại bỏ cao răng:
Sau khi lấy cao răng thành công, bác sĩ sẽ tiến hành đánh bóng răng của bạn để làm cho chúng trở nên mịn màng, sáng bóng hơn.
3.5 Hướng dẫn vệ sinh răng miệng sau loại bỏ cao răng:
Cuối cùng, sau khi lấy cao răng và đánh bóng răng, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn về cách vệ sinh và chăm sóc răng miệng để ngăn ngừa cao răng tái phát một cách tối ưu. Hãy tuân theo hướng dẫn này và thực hiện cạo lớp cao răng định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
4. Những lưu ý sau khi thực hiện lấy cao răng độ 1
Sau quá trình lấy cao răng, có một số điểm quan trọng cần lưu ý để duy trì sức khỏe răng miệng của bạn:
Lưu ý quan trọng sau khi lấy cao răng là vệ sinh răng miệng đúng và đủ (minh họa).
4.1 Cảm giác buốt sau khi lấy cao răng:
Thường thì sau khi thực hiện thủ thuật lấy cao răng, bạn có thể cảm thấy một chút buốt răng. Điều này là bình thường vì quá trình cạo cao răng có thể ảnh hưởng đến men răng. Đừng quá lo lắng, sự nhạy cảm này thường chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn và sẽ dần trở lại bình thường.
4.2 Chảy máu sau khi lấy cao răng:
Thường thì quá trình lấy cao răng không gây ra chảy máu, nhưng trong một số trường hợp vẫn xảy ra. Khi lớp cao răng dày hoặc gần nướu răng, có thể dẫn đến việc cạo cao răng cần phải mạnh hơn. Trong trường hợp này, chảy máu có thể xảy ra nhưng nó sẽ sớm hết.
Nếu bạn gặp tình trạng chảy máu liên tục sau khi lấy cao răng, có thể là do tay nghề nha sĩ. Đây có thể là một dấu hiệu rằng quá trình lấy cao răng không được thực hiện cẩn thận. Trong trường hợp này, bạn nên tìm đến một nha khoa uy tín để kiểm tra lại và tìm giải pháp thích hợp. | thucuc | 1,216 |
Mổ mở cắt túi mật và những điều cần biết
Túi mật là một cơ quan hình quả lê, nằm ở vị trí dưới gan, phía trên bên phải của ổ bụng. Mổ mở cắt túi mật là một cuộc phẫu thuật để loại bỏ túi mật khỏi cơ thể. Vậy phương pháp mổ mở cắt túi mật này cần phải lưu ý những vấn đề gì?
1. Vai trò của túi mật đối với cơ thể con người
Túi mật là một cơ quan nhỏ nhưng lại có vai trò rất quan trọng. Túi mật là cơ quan dự trữ mật do gan tạo ra. Khi bạn ăn thức ăn, não phát ra tín hiệu để túi mật co bóp đẩy dịch mật qua đường mật, sau đó đổ vào ruột non. Dịch mật có vai trò tiêu hóa mỡ và một số loại vitamin.
Túi mật là cơ quan nhỏ, hình trái lê có vai trò quan trọng trong quá trình giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn
Dịch mật là chất dịch có màu vàng pha xanh lục, vị đắng. Gan sản xuất ra dịch mật liên tục và được chuyển vào túi mật dự trữ. Dịch mật có vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa thức ăn ở ruột non. Khi có sự lắng đọng bất thường của các thành phần có trong dịch mật sẽ dẫn đến sự hình thành của sỏi mật, bùn mật. Sỏi mật nếu không được phát hiện sẽ gây ra đau bụng, viêm túi mật hay viêm tụy rất nguy hiểm.
2. Khi nào có chỉ định bắt buộc mổ mở cắt túi mật
Tiến hành mổ mở cắt túi mật trong các trường hợp chỉ định sau:
– Người bệnh có sỏi túi mật: Đây là lý do đứng đầu bắt buộc phải cắt túi mật. Sỏi mật gây ra các triệu chứng nghiêm trọng như đau quặn, rối loạn tiêu hóa nặng. Sỏi mật thường gây ra biến chứng nguy hiểm như tắc mật, viêm nhiễm túi mật…
– Người bệnh có polyp túi mật: Khi người bệnh có polyp túi mật kích thước lớn hơn 10mm kèm theo triệu chứng đau, khó chịu sẽ được cân nhắc chỉ định cắt túi mật.
– Người bệnh bị ung thư túi mật: Điều trị ung thư túi mật bằng mổ mở cắt đi túi mật cùng một phần mô xung quanh là chỉ định bắt buộc. Nhiều trường hợp có thể phải cắt bỏ cả phần hạch lân cận.
– Người bệnh bị viêm tụy.
Chống chỉ định mổ cắt túi mật trong trường hợp người bệnh rối loạn đông máu, đang có nhiễm trùng nặng, không gây mê toàn thân được.
Người bệnh bị sỏi mật, polyp túi mật, ung thư túi mật… được chỉ định phẫu thuật cắt túi mật
3. Quy trình thực hiện mổ mở cắt túi mật diễn ra như thế nào?
– Tư thế người bệnh phẫu thuật phẫu thuật mở cắt túi mật: Nằm ngửa.
– Phương pháp vô cảm được áp dụng là gây mê nội khí quản.
– Tiến hành phẫu thuật:
+ Bước 1: Bác sĩ tiến hành mở bụng, rạch da trên rốn hoặc đường dưới sườn phải.
+ Bước 2: Bác sĩ đánh giá tổn thương túi mật và thăm dò các tạng khác trong ổ bụng.
+ Bước 3: Bác sĩ tiến hành cắt túi mật xuôi dòng.
+ Bước 4: Sau cắt túi mật, tiến hành lau rửa ổ bụng và đặt dẫn lưu dưới gan.
+ Bước 5: Tiến hành đóng bụng theo các lớp giải phẫu.
4. Mổ mở cắt túi mật có đau và nguy hiểm không?
4.1. Mổ mở cắt túi mật có đau không?
Loại bỏ túi mật bằng phương pháp mổ mở với đường rạch dài, xâm lấn nhiều. Quá trình thực hiện bệnh nhân được gây mê nên hoàn toàn không đau. Tuy nhiên, sau mổ người bệnh phải đối mặt với nguy cơ đau vết mổ. So với phương pháp mổ nội soi cắt túi mật, mổ mở tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng hơn.
4.2. Một số biến chứng có thể gặp sau khi thực hiện cắt túi mật bằng phương pháp mổ mở
– Người bệnh đau vết mổ, xuất huyết: Tình trạng thường gặp nhất. Thông thường triệu chứng sẽ hết sau 1 tuần điều trị bằng thuốc và chăm sóc đúng cách.
– Người bệnh gặp phải hội chứng sau cắt túi mật: Có khoảng 15% số bệnh nhân gặp phải hội chứng này. Với các biểu hiện rất đa dạng như đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, sốt và vàng da vàng mắt… Hội chứng này sẽ được cơ thể thích nghi với việc không còn túi mật, khi đó các triệu chứng khó chịu sẽ giảm dần.
– Biến chứng viêm gan: Đây có thể được xem là biến chứng nguy hiểm nhất khi cắt túi mật.
– Biến chứng nhiễm trùng: Do mổ mở với vết cắt dài nên người bệnh sẽ phải đối mặt với nguy cơ biến chứng nhiễm trùng cao hơn.
– Biến chứng giãn ống mật chủ: Do dịch mật ồ ạt tới ống mật khi túi mật đã bị cắt nên không còn nơi để dự trữ dịch mật.
Để tránh những biến chứng do phẫu thuật can thiệp cắt túi mật, người bệnh nên đến bệnh viện lớn, có uy tín
5. Hướng dẫn chăm sóc sau mổ mở cắt túi mật
– Sau cắt mật người bệnh nên ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu như cháo, súp…
– Tránh đồ chiên xào, muối chua, đồ chế biến sẵn để giảm tải cho hệ thống gan mật.
– Giữ vệ sinh vết mổ: thay băng gạc hàng ngày. Thường xuyên kiểm tra vết mổ xem vết mổ có liền thương tốt không, vết mổ có khô ráo không…
– Tập thể dục bằng những động tác nhẹ nhàng giúp cơ thể hồi phục nhanh hơn.
6. Cắt bỏ túi mật có ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe không?
Người bị cắt bỏ túi mật hoàn toàn có thể sống, lao động, sinh hoạt bình thường sau phẫu thuật hồi phục.
Tuy nhiên, trong những tháng đầu tiên người bệnh có thể bị đau vùng hạ sườn phải. Triệu chứng này sẽ cải thiện sau 2 đến 3 tuần.
Có khoảng 15% người bệnh đối mặt hội chứng sau cắt túi mật với biểu hiện rối loạn tiêu hóa từ nhẹ đến nặng. Do dịch mật được đổ trực tiếp vào ruột non mà không có chỗ tích trữ dễ dẫn đến tình trạng thừa/thiếu dịch mật. Điều đáng mừng là khi cơ thể người bệnh đã thích ứng được với việc không có túi mật thì các triệu chứng rối loạn tiêu hóa sẽ được cải thiện.
Để nhanh chóng hồi phục sức khỏe sau khi cắt túi mật, người bệnh nên có chế độ ăn khoa học và tập luyện phù hợp được bác sĩ hướng dẫn. | thucuc | 1,177 |
: Địa chỉ xét nghiệm sốt xuất huyết tại nhà ở Đà Nẵng uy tín hàng đầu
Theo dự đoán của nhiều chuyên gia, dịch sốt xuất huyết có thể bùng phát và chạm đỉnh vào khoảng tháng 6 – tháng 7 năm 2022. Tính từ đầu năm đến cuối tháng 4/2022, Việt Nam ghi nhận gần 19 nghìn ca sốt xuất huyết, trong đó có 11 trường hợp tử vong vì căn bệnh này. Do đó, việc lấy mẫu xét nghiệm để phát hiện và xử lý bệnh sớm, kiểm soát bệnh và tránh hình thành ổ dịch mới là vô cùng cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ gợi ý cho bạn địa chỉ xét nghiệm sốt xuất huyết ở Đà Nẵng đảm bảo uy tín.
1. Sốt xuất huyết là bệnh nguy hiểm và dễ nhầm lẫn với sốt thông thường
Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh đang là một trong những địa phương trong cả nước có nhiều ca mắc mới và nhiều ca trở nặng. Tính từ đầu năm đến ngày 12/5, thành phố ghi nhận khoảng 7.129 ca mắc mới, trong đó số ca nặng cần được cấp cứu lên đến 154 ca.
Đợt dịch sốt xuất huyết lớn nhất và gần nhất tại Hồ Chí Minh là vào năm 2019 với số ca nhiễm lên đến 6500 ca. Các chuyên gia dịch tễ cho biết, cứ 4 đến 5 năm thì sốt xuất huyết lại có thể bùng phát thành dịch và nếu theo chu kỳ này thì năm 2022 có thể xuất hiện một trận dịch lớn. Nhiều chuyên gia dự đoán, tháng 6 đến tháng 7 là thời gian dịch có thể chạm đỉnh.
Bệnh sốt xuất huyết có những triệu chứng rất dễ nhầm lẫn với sốt virus thông thường. Đây chính là nguyên nhân khiến nhiều người bệnh chủ quan, không điều trị đúng cách và làm tăng nguy cơ bệnh trở nặng, đồng thời xuất hiện nhiều biến chứng, có thể đe dọa tính mạng người bệnh.
Trước đây, bệnh sốt xuất huyết chủ yếu gặp ở những đối tượng trẻ nhỏ dưới 15 tuổi vì thế nhiều người hiểu nhầm đây là căn bệnh của trẻ em. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, sốt xuất huyết có những diễn biến ngày càng phức tạp. Không chỉ trẻ nhỏ mà người lớn tuổi cũng nhiễm bệnh.
Bệnh sốt xuất huyết diễn biến qua 3 giai đoạn. Cụ thể như sau:
+ Ở giai đoạn 1: Bệnh nhân có triệu chứng sốt cao, có thể sốt tới 39 đến 40 độ C và diễn ra trong 1 đến 2 ngày, kèm theo đó là một số triệu chứng nguy hiểm khác như mệt mỏi, đau người,… Những triệu chứng này rất giống với những loại sốt virus thông thường nên khó nhật biết.
+ Bước sang giai đoạn 2: Được tính từ 3 đến 7 ngày từ khi bệnh nhân có dấu hiệu sốt: Trong giai đoạn này, những biểu hiện của bệnh sẽ bắt đầu rõ ràng hơn như phát ban toàn thân. Đặc biệt, người bệnh có thể hết sốt. Tuy nhiên, cần lưu ý biểu hiện hết sốt không phải là dấu hiệu khỏi bệnh mà lúc này, bệnh nhân vẫn đang tiềm ẩn nhiều nguy cơ sức khỏe vô cùng nguy hiểm.
+ Giai đoạn 3: Là giai đoạn hồi phục. Những triệu chứng bắt đầu thuyên giảm, thể trạng bệnh nhân tốt dần lên, huyết áp ổn định, người bệnh có cảm giác thèm ăn, đi tiểu nhiều hơn, kết quả xét nghiệm tiểu cầu dần trở về mức bình thường. Tuy nhiên, không nên chủ quan vì đối với những trường hợp nặng, giai đoạn này vẫn có thể gây ra những biến chứng rất khó lường.
2.1. Xét nghiệm sốt xuất huyết tại nhà có những ưu điểm gì?
Nếu có những triệu chứng nghi ngờ sốt xuất huyết, bệnh nhân cần thực hiện xét nghiệm chẩn đoán bệnh sớm để được điều trị kịp thời, phòng tránh những biến chứng có thể đe dọa đến tính mạng.
Nếu không muốn đến trực tiếp bệnh viện, bạn hoàn toàn có thể thực hiện xét nghiệm sốt xuất huyết tại nhà. Dưới đây là một số ưu điểm khi thực hiện xét nghiệm tại nhà:
- Người bệnh có thể hoàn toàn chủ động trong việc sắp xếp thời gian lấy mẫu xét nghiệm sao cho phù hợp với quỹ thời gian của mình.
- Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà có thể đáp ứng đa dạng các loại xét nghiệm như xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1, xét nghiệm kháng thể Ig
M/ Ig
G, xét nghiệm định lượng tiểu cầu, bạch cầu, xét nghiệm chức năng gan thận,… để chẩn đoán bệnh và theo dõi, phát hiện kịp thời các biến chứng bệnh.
- Đối với những trường hợp người cao tuổi, trẻ nhỏ, bệnh nhân có dấu hiệu mệt mỏi,… khó khăn trong việc đi lại thì việc lấy mẫu xét nghiệm tại nhà là rất phù hợp. | medlatec | 834 |
Dùng thuốc mỡ điều trị lẹo mí mắt được không?
Lẹo mắt mặc dù không nguy hiểm nhưng đem đến cho người bệnh nhiều phiền toái và ảnh hưởng tới giao tiếp, sinh hoạt. Đa phần lẹo mắt sẽ biến mất sau vài ngày mà không cần can thiệp gì. Tuy nhiên trong một số trường hợp cần sử dụng thuốc mỡ điều trị lẹo mí mắt để không gây ảnh hưởng đến cuộc sống người bệnh.
1. Tìm hiểu về bệnh lẹo mắt
Lẹo mắt là tình trạng bờ mi sưng, đỏ khu trú ở một điểm trên bờ mi, có thể đau nhức do tuyến bã nhờn hoặc nang lông mi bị nhiễm trùng tụ cầu. Lẹo có thể mọc ở mi trên (lẹo mi trên) hoặc mi dưới (lẹo mi dưới), mọc bên ngoài hoặc bên trong mí mắt. Điều trị lẹo mí mắt bằng thuốc mỡ, thuốc nhỏ mắt (tại chỗ) hoặc chích mủ khi lẹo thành áp xe mủ.Lẹo mi mắt có thể dễ dàng nhận biết thông qua hình ảnh khối u trên mí mắt và sưng mí mắt. Mặc dù không phải là tình trạng nguy hiểm nhưng lẹo mắt có thể gây khó chịu cho người bệnh, bao gồm đau, đỏ mắt, sưng mí mắt, mi mắt chảy xệ, chảy dịch mắt, cảm giác bỏng rát trên mí mắt, ...Nguyên nhân gây lẹo mi mắt: Theo thống kê, tụ cầu là nguyên nhân chủ yếu gây ra lẹo mắt, ngoài ra có thể do một số vi khuẩn khác. Chạm tay vào mắt hoặc dụi mắt là cách phổ biến để vi khuẩn xâm nhập vào mi mắt và gây bệnh, một số yếu tố khác làm tăng nguy cơ lẹo mắt là:Viêm mi mắt. Ngứa mắt do sốt, dị ứng. Dùng mỹ phẩm hết hạn. Không tẩy trang cẩn thận sau khi trang điểm, để lớp trang điểm qua đêm. Mụn trứng cá. Viêm da tiết bã. Dùng kính áp tròng không đúng cách. Dùng chung đồ cá nhân với người lẹo mắt.
2. Cách điều trị lẹo mắt
Lẹo mắt khiến người bệnh cảm thấy đau, sưng mí mắt và khó chịu, nó có thể tự khỏi sau 1 – 2 tuần mà không cần can thiệp gì. Tuy nhiên, nếu sau 48 giờ tự chăm sóc tại nhà mà tình trạng sưng, đau không thuyên giảm, tầm nhìn bị ảnh hưởng thì người bệnh nên đi khám bác sĩ chuyên khoa. Tùy vào tình trạng nhiễm trùng mí mắt, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc kháng sinh phù hợp, bao gồm kháng sinh toàn thân và kháng sinh tại chỗ (thuốc nhỏ mắt và thuốc mỡ điều trị lẹo mí mắt).Vệ sinh sạch sẽ giúp đẩy nhanh tiến độ loại bỏ mụt lẹo, chủ động thực hiện các biện pháp sau để lẹo mắt chấm dứt sớm và ít tái phát hơn:Rửa tay sạch sẽ, ngâm khăn vào nước ấm và đắp lên mụt lẹo. Thực hiện 5 – 10 phút mỗi ngày.Mát xa nhẹ nhàng khu vực lẹo bằng đầu ngón tay sẽ giúp làm thông tuyến bã nhờn bị tắc nghẽn.Giữ mặt và mắt sạch sẽ, loại bỏ vảy xung quanh mắt.Không trang điểm và dùng kính áp tròng trong thời gian bị lẹo.Không nặn lẹo để tránh lây sang các khu vực khác.
3.Thuốc mỡ điều trị lẹo mí mắt
Thuốc mỡ lẹo mí mắt có thể bao gồm:Chlortetracycline. Oxytetracycline. Chloramphenicol. Tobramycin. Neomycin. Polymyxin B.Thuốc mỡ điều trị lẹo mí mắt thường gây ra các tác dụng không mong muốn như phản ứng tại chỗ, bỏng rát hoặc kích ứng mắt, cảm giác châm chích, phát ban da.
4. Biện pháp phòng ngừa lẹo mắt
Dưới đây là một vài phương pháp đơn giản để bảo vệ đôi mắt giảm nguy cơ lẹo mắt:Hạn chế lấy tay dụi mắt hoặc chạm vào mắt. Dùng thuốc giảm ngứa khi bị dị ứngĐiều trị triệt để viêm bờ mi, mụn trứng cá, viêm da tiết bã.Rửa sạch tay với xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn.Lẹo mắt là một tình trạng thường gặp, bệnh không gây nguy hiểm nhưng có thể khiến người bệnh cảm thấy phiền toái, khó chịu. Tùy theo tình trạng của lẹo, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp như dùng thuốc kháng sinh, thuốc mỡ điều trị lẹo mí mắt, chích rạch, ... | vinmec | 725 |
Ung thư não là bệnh gì? mắc ung thư não sống được bao lâu
Ung thư não là gì?
Các tế bào ung thư dưới dạng khối u được hình thành trong mô não là nguyên nhân gây ra ung thư não, gây cản trở hoạt động của não.
Đa số các trường hợp u não, ung thư não thuộc dạng u thần kinh đệm (Glioma) phát sinh từ các tế bào thần kinh đệm trong não. Bao gồm ung thư não tế bào hình sao, ung thư não tế bào ít nhánh, u màng não thất và u thần kinh đệm hỗn hợp. Các loại khác của bệnh ung thư não gồm u màng não, u nguyên bào tuỷ, u nguyên sống và u lympho hệ thần kinh trung ương.
Dấu hiệu ung thư não
Ung thư não rất khó nhận biết. Ở giai đoạn đầu, ung thư não không có triệu chứng rõ ràng. Đến giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy:
Đau đầu, mờ mắt, buồn nôn có thể là dấu hiệu ung thư não
Các phương pháp điều trị ung thư não
Bị ung thư não sống được bao lâu còn tùy thuộc vào loại bệnh, giai đoạn bệnh, độ tuổi khi bị chẩn đoán, thể trạng bệnh nhân, phác đồ điều trị và nhiều yếu tố khác.
Tiên lượng ung thư não theo độ tuổi và loại bệnh
Gần đây, việc sử dụng các tấm ngăn có chứa thuốc và cấy ghép vào khối u não khi phẫu thuật để làm giảm sự phát triển của ung thư đã được nghiên cứu. | thucuc | 268 |
Công dụng thuốc Duolin
Thuốc Duolin có chứa thành phần hoạt chất chính là Ipratropium bromide và Salbutamol. Thuốc có tác dụng trong điều trị co thắt phế quản có hồi phục liên quan đến bệnh tắc nghẽn đường thở.
1. Thuốc Duolin là thuốc gì?
Thuốc Duolin có chứa thành phần hoạt chất chính là Ipratropium bromide và Salbutamol. Thuốc Duolin thuộc nhóm thuốc có tác dụng đối với đường hô hấp. Thuốc được đóng gói trong 1 hộp gồm 4 túi, mỗi túi chứa 1 ống 2,5ml. Thuốc có tác dụng trong điều trị co thắt phế quản có hồi phục liên quan đến bệnh tắc nghẽn đường thở.Thành phần Ipratropium bromid: Phối hợp với thuốc cường beta 2 để điều trị những cơn hen nặng, khi sử dụng riêng thuốc cường beta 2 không đủ tác dụng; bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.Thành phần Salbutamol là chất chủ vận thụ thể adrenergic beta2. Khi sử dụng theo đường uống thì Salbutamol được hấp thu dễ dàng qua hệ tiêu hóa. Khi sử dụng thuốc dưới dạng khí dung thì tác dụng giãn phế quản nhanh sau 2 đến 3 phút. Thời gian bán thải trung bình khoảng 3,8 giờ. Hoạt chất Salbutamol có tác dụng trên cơ trơn và cơ xương, trong đó có giãn phế quản, giãn cơ tử cung và run.
2. Thuốc Duolin công dụng trong điều trị bệnh gì?
Thuốc Doulin có tác dụng trong điều trị co thắt phế quản có hồi phục liên quan đến bệnh tắc nghẽn đường thở.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Duolin
Sử dụng thuốc dưới dạng hít định liều: Đối với người lớn: mỗi lần sử dụng 20 – 40 microgam (1 – 2 lần xịt), 3 – 4 lần mỗi ngày; trẻ em dưới 6 tuổi: mỗi lần sử dụng 20 microgam, 3 lần mỗi ngày; trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: mỗi lần sử dụng 20 – 40 microgam, 3 lần mỗi ngày.Sử dụng thuốc dưới dạng dung dịch khí dung: Người lớn: mỗi lần sử dụng 100 – 500 microgam, tối đa 4 lần mỗi ngày; Trẻ em từ 3 đến 14 tuổi: mỗi lần sử dụng 100 – 500 microgam, tối đa 3 lần mỗi ngày. Vì có thể xảy ra co thắt phế quản nghịch thường, liều hít đầu tiên phải được các bác sĩ điều trị giám sát.Cách dùng và liều dùng như ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế cho chỉ định của bác sĩ điều trị. Khi có bất kỳ thắc mắc gì về cách dùng và liều dùng của thuốc, bạn cần trao đổi trực tiếp với bác sĩ điều trị để có cách xử trí kịp thời.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Duolin
Khi sử dụng thuốc Duolin cũng có nguy cơ gây ra một số tác dụng không mong muốn đến sức khỏe của người sử dụng thuốc, cụ thể là đau nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, bứt rứt, run cơ xương nhẹ và đánh trống ngực.Bên cạnh đó, khi sử dụng thuốc Duolin bạn có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn không được liệt kê ở trên. Vì vậy, trong và khi sử dụng thuốc, cơ thể có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào, bạn cần chủ động liên hệ với bác sĩ điều trị để có cách xử trí hợp lý.
5. Tương tác của thuốc Duolin
Thuốc Doulin có thể gây ra tương tác với một số loại thuốc, cụ thể như dẫn chất xanthine, b-agonist, thuốc chẹn beta, IMAO, thuốc chống trầm cảm 3 vòng gây mê dạng hít.
6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Duolin
6.1. Thuốc Duolin chống chỉ định với những trường hợp sau:Người bị bệnh cơ tim tắc nghẽn phì đại, loạn nhịp nhanh.Người có tiền sử nhạy cảm hay quá mẫn cảm với Atropin hay dẫn xuất.6.2. Chú ý đề phòng. Những người đang bị đái tháo đường không kiểm soát được;Người mới bị nhồi máu cơ tim, rối loạn tim mạch nặng;Người bị cường giáp, u tủy thượng thận;Người có nguy cơ cao bị bệnh glaucom góc hẹp, phì đại tuyến tiền liệt hay tắc nghẽn cổ bàng quang, xơ bàng quang/túi mật.6.3. Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Không sử dụng thuốc Duolin cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.Mọi thắc mắc trong quá trình điều trị bạn nên chủ động tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ để được giải đáp chính xác nhất.6.4. Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng khi sử dụng thuốc Duolin cho người lái xe và vận hành máy móc.Thuốc Duolin có chứa thành phần hoạt chất chính là Ipratropium bromide và Salbutamol. Thuốc có tác dụng trong điều trị co thắt phế quản có hồi phục liên quan đến bệnh tắc nghẽn đường thở. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 855 |
Triệu chứng xơ phổi là gì? Bệnh xơ phổi có nguy hiểm không?
Xơ phổi là một bệnh lý gây xơ hóa, vôi hóa và hình thành sẹo ở các mô phổi. Căn bệnh này có thể khiến người bệnh khó thở và dẫn đến nhiều biến chứng nguy cơ khác. Vậy triệu chứng xơ phổi thường gặp là gì? Có những biện pháp chữa bệnh xơ phổi nào? Hãy chủ động cùng
1. Bệnh xơ phổi là gì?
Xơ phổi là căn bệnh mà các mô phổi trở nên dày, cứng, bị tổn thương và mất đi sự đàn hồi, dẫn đến sẹo ở phổi. Chính những vết sẹo này đã cản trở và ngăn chặn quá trình hít thở của bệnh nhân. Bên cạnh đó, bệnh này còn dẫn đến nhiều nguy cơ nghiêm trọng khác, thậm chí có thể gây nguy hiểm đến mạng sống.
Xơ phổi hiện được phân thành 3 loại chính:
Xơ phổi thứ phát: Hình thành sau khi phổi chịu các thương tổn như: nhồi máu phổi, mắc bệnh viêm phổi, bệnh lao phổi.
Xơ phổi khu trú: Bệnh xuất hiện khi người bệnh hít phải một số chất độc hại như: silica, bụi than,...
Xơ phổi vô căn: bệnh phổi mô kẽ lan tỏa, hay còn được biết đến với cái tên là bệnh viêm phổi tăng cảm.
2. Nguyên nhân gây bệnh xơ phổi
Hiện nay vẫn chưa tìm được nguyên nhân chính xác dẫn đến căn bệnh xơ phổi, tuy nhiên các lý do dưới đây được xem là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh, cụ thể gồm:
Hút nhiều thuốc: Một nghiên cứu đã chứng minh rằng, những người hút nhiều thuốc lá có khả năng bị bệnh xơ hóa phổi cao hơn những người chưa từng hút thuốc.
Viêm phổi do một số loại virus: Nhiều nghiên cứu đã nhận thấy chứng xơ phổi do một vài loại virus gây nên như: epstein-barr, herpes, virus gây ra bệnh bạch cầu đơn nhân,…
Thường xuyên sống và làm việc hoặc tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi, không khí bị ô nhiễm.
Việc sử dụng quá nhiều một vài loại thuốc khi không có sự kê đơn của bác sĩ có thể khiến phổi bị tổn hại. Nhất là các loại thuốc hóa trị, thuốc chữa các vấn đề về bệnh tim mạch, thuốc kháng sinh.
Di truyền: Một vài bệnh nhân mắc bệnh xơ hóa phổi do gia đình có tiền sử mắc bệnh, tuy nhiên trường hợp này khá hiếm gặp.
Bệnh dạ dày trào ngược thực quản (GERD): Đây là hiện tượng axit ở dạ dày trào ngược lên cổ họng người bệnh. Một vài bệnh nhân bị xơ hóa phổi do hít phải dịch vị dạ dày bị trào ngược vào phổi, điều này khiến phổi bị thương tổn.
3. Triệu chứng xơ phổi
Một số triệu chứng xơ phổi thường gặp có thể kể đến như: cơ khớp đau nhức, mệt mỏi, khó thở, ho khan, ho ra máu, sụt cân không rõ nguyên nhân,. . Trong đó khó thở là triệu chứng xơ phổi đặc trưng nhất, thường xuất hiện sau khi hoạt động mạnh.
Khi nhận thấy dấu hiệu này nghĩa là bệnh xơ hóa phổi đang ở giai đoạn nặng và khó có thể phục hồi tình trạng phổi bị thương tổn về ban đầu, mặc dù các dấu hiệu có thể đã suy giảm. Bên cạnh đó, việc hít thở khó khăn sẽ dần trầm trọng hơn, ngay cả khi sinh hoạt bình thường.
Tùy vào thể trạng và sức khỏe của từng người mà triệu chứng xơ phổi và tiến triển bệnh sẽ có sự khác nhau. Đôi khi bạn có thể xuất hiện các biểu hiện khác không được nêu trên. Do đó, nếu có bất kỳ câu hỏi nào về các triệu chứng xơ phổi thì hãy hỏi ý kiến từ chuyên gia.
4. Bệnh xơ phổi có nguy hiểm không?
Xơ hóa phổi bệnh căn bệnh phát triển theo thời gian. Các triệu chứng xơ phổi có thể thuyên giảm và được kiểm soát, nhưng không thể chữa lành các sẹo phổi, cũng như phục hồi các thương tổn ở phổi. Bên cạnh việc bị ngăn cản trong quá trình hít thở, người bệnh có nguy cơ mắc phải các biến chứng nguy hiểm khác khi bị xơ hóa phổi, như:
4.1. Nồng độ oxy trong máu giảm thấp
Hoạt động hít thở sẽ trở nên khó khăn hơn khi xuất hiện các sẹo ở phổi, làm lượng oxy đi vào máu suy giảm. Các hoạt động khác của cơ thể sẽ bị tác động nghiêm trọng khi cơ thể bị thiếu oxy, thậm chí tính mạng của bệnh nhân có thể bị đe dọa.
4.2. Huyết áp động mạch phổi tăng cao
Động mạch và mao mạch phổi bị tác động nghiêm trọng bởi các mô sẹo ở phổi, làm huyết áp ở động mạch phổi gia tăng. Có thể gây ra biến chứng tâm phế mạn, suy tim phải nếu tình trạng này kéo dài.
4.3. Viêm phổi, suy hô hấp, thuyên tắc phổi
Đây là sự ảnh hưởng nghiêm trọng có thể diễn ra vào giai đoạn xơ hóa phổi mạn tính. Khi nồng độ oxy trong máu của người bệnh bị suy giảm ở mức thấp có thể gây ra tình trạng suy hô hấp cấp trên nền mạn tính, nhịp tim rối loạn. Đối với các trường hợp này cần can thiệp cấp cứu y khoa và có nguy cơ tử vong cao.
Ở những người khoảng 50 tuổi - 70 tuổi, xơ phổi là căn bệnh thường bắt gặp nhất. Vì bệnh tác động trầm trọng đến sức khỏe của bệnh nhân nên tiên lượng của bệnh chỉ dao động từ 3 - 5 năm. Tùy vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi hiện tại mắc bệnh, mức độ triệu chứng xơ phổi nặng hay nhẹ và tiến triển của bệnh mà tiên lượng sẽ có sự khác nhau.
5. Chẩn đoán và điều trị bệnh xơ phổi
Triệu chứng xơ phổi diễn ra khá chậm và có phần tương tự với một số bệnh phổi khác, vì vậy rất khó để chẩn đoán chính xác và kịp thời. Bệnh xơ phổi có thể phân biệt với các bệnh khác và chẩn đoán nhanh qua các biện pháp sau:
Chụp X-quang hay chụp cắt lớp vi tính lồng ngực.
Các xét nghiệm máu đặc hiệu.
Sinh thiết phổi.
Đo chức năng hô hấp hay đo TLC.
Xét nghiệm khí máu động mạch.
Một vài bài tập kiểm tra.
Hiện nay, vẫn chưa có biện pháp chữa trị bệnh xơ hóa phổi triệt để, cũng như giúp hồi phục chức năng của phổi hoàn toàn. Người bệnh chủ yếu được chữa trị để làm suy giảm các biểu hiện bệnh, để giảm và hạn chế tối đa các biến chứng của bệnh viêm phổi. Đồng thời bảo vệ các mô phổi và bảo vệ chức năng của cơ quan này, giúp bệnh nhân có thể dễ dàng hít thở hơn.
Phương pháp điều trị làm thuyên giảm các triệu chứng xơ phổi bao gồm: liệu pháp oxy để giúp bệnh nhân hít thở, sử dụng thuốc giảm viêm để hạn chế các sẹo phổi hình thành, ghép phổi. Bệnh xơ hóa phổi có thể dẫn đến các biến chứng làm sức khỏe và tính mạnh của bệnh nhân bị ảnh hưởng, do đó, bệnh cần được điều trị và phát hiện sớm.
6. Lối sống lành mạnh cho bệnh nhân xơ phổi
Dù bệnh xơ hóa phổi đang ở giai đoạn nào thì bệnh nhân cũng không được chủ quan không kiểm soát và chữa bệnh, vì căn bệnh này phát triển khá nhanh. Để tăng cường hoạt động của phổi và hỗ trợ chữa bệnh, các bệnh nhân mắc bệnh xơ hóa phổi cần lưu ý một số điều sau:
6.1. Ngừng hút thuốc
Việc làm này vô cùng cần thiết, người bệnh xơ hóa phổi bắt buộc phải từ bỏ việc hút thuốc lá ngay lập tức để ngăn ngừa tình trạng phổi tiếp tục bị thương tổn và xơ hóa.
6.2. Vận động phù hợp
Có chế độ hoạt động thể chất hợp lý, đặc biệt là các bài tập hít thở có công dụng vô cùng tốt cho lá phổi hoạt động. Hãy nói chuyện với bác sĩ về chế độ tập luyện thích hợp hơn khi chức năng của phổi bắt đầu suy giảm.
6.3. Thường xuyên tái khám
Để đánh giá tình trạng tiến triển của xơ phổi, các nguy cơ biến chứng và các bệnh đồng mắc,... Đồng thời để điều chỉnh lối sống và phương pháp chữa bệnh phù hợp, người bệnh cần tái khám thường xuyên và đúng hẹn.
6.4. Chế độ ăn thích hợp
Người bệnh nên chia nhỏ khẩu phần ăn mỗi ngày thành nhiều bữa bên cạnh việc thiết lập chế độ ăn đủ dinh dưỡng. | medlatec | 1,463 |
Cách chữa sâu răng nhanh nhất ê buốt răng hiện giờ
Ngọc Hải – Hưng Yên
Có rất nhiều cách chữa đau nhức do sâu răng đơn giản mà anh có thể áp dụng ngay tại nhà. Anh có thể dùng nước cốt chanh nhỏ trực tiếp vào chỗ đau do sâu răng; ngậm nước muối ấm để giảm đau. Hoặc cũng có thể sử dụng tỏi tươi giã nát với vài hạt muối rồi đắp vào vùng răng bị đau, các hoạt chất kháng viêm, diệt khuẩn tự nhiên có trong tỏi và muối sẽ tác động vào răng làm giảm nhanh chóng cảm giác đau đồng thời hạn chế tình trạng viêm lợi, viêm chân răng. Với những cách đơn giản này, cảm giác đau sẽ được giảm bớt nhanh chóng cho anh cảm thấy thoải mái hơn. Tuy nhiên, đây chỉ là biện pháp giảm đau do sâu răng tạm thời chứ không có tác dụng loại bỏ hoàn toàn sâu răng và tình trạng đau nhức do sâu răng. Hơn nữa, nếu không được chữa trị kịp thời sẽ khiến cho răng sâu bị hủy hoại toàn bộ; tủy răng cũng bị tổn thương, dẫn đến viêm tủy gây đau, nhức. Viêm tủy răng có thể tiến triển đến hoại tử, vi khuẩn xâm lấn xương ổ răng và gây áp xe răng. Với trẻ em, nhiễm trùng răng sữa có thể ảnh hưởng đến quá trình mọc răng vĩnh viễn sau này của trẻ. Một số trường hợp nhiễm trùng răng sữa có gây ra nhiễm trùng huyết hoặc nhiễm trùng vùng mặt rất nguy hiểm. Vì vậy, để loại bỏ hoàn toàn tình trạng sâu răng và đảm bảo sức khỏe răng miệng, anh nên tới gặp nha sỹ càng sớm càng tốt để có biện pháp điều trị thích hợp và hiệu quả nhất.
Với hệ thống thiết bị hiện đại và đội ngũ bác sỹ tay nghề cao, chúng tôi cam kết mang tới cho người bệnh hiệu quả điều trị tối ưu nhất. | thucuc | 339 |
Viêm tủy cắt ngang: Nguyên nhân, phân loại và triệu chứng
1.Nguyên nhân
1.1. Cấp tính. Nhồi máu tủy. Thuyên tắc do mảnh xơ sụn. Chấn thươngĐụng dập tủy. Máu tụ trong tủy, ngoài màng cứng tủy1.2. Bán cấp. Bệnh viêm mất Myelin: Viêm não tủy cấp tính rải rác , xơ cứng rải rác, viêm tủy thị thần kinh.Sarcoidosis tủy sống. Hội chứng cận ung thư ( ung thứ vú và ung thư phổi hay gặp nhất).Bệnh mô liên kết, bệnh hệ thống: SLE, Behcet, Sjogren.Nhiễm trùng: vi khuẩn ( giang mai, lao,...) và virus ( HSV, HIV,Enterovirus,...)Ký sinh trùng1.3. Tiến triển mạn ( khởi phát cấp hoặc bán cấp)U mạch dạng hang. Dò động tĩnh mạch màng cứng tủy. Xơ cứng rải rác tiến triển liên tục tiên phát. Sarcoidosis tủy sống. Cận ung thư. Nhiễm trùng : giang mai , lao, HTLV1, HIVU thần kinh đệm tiên phát tủy. Ung thư di căn nội tủy hoặc ngoài tủy trong ống sống. Thoái hóa cột sống, chấn thương gây bất thường cấu trúc tủy. Di truyền: Hạ liệt cứng, loạn sản chất trắng vỏ thượng thận,...Thiếu dinh dưỡng B12, đồng, vitamin ENgộ độc B6, N2O, Metrothexat trong ống sống. Xạ trị1.4. Vô căn: đã làm hết các thăm dò vẫn không tìm được nguyên nhân.2. Phân loại2.1.Phân loại theo tương quan giữa tổn thương tủy và thành phần chất xám bị tổn thương, mức độ tổn thương lan theo chiều dọc của tủy sống:Viêm tủy ngang bán phần: triệu chứng tổn thương bất đối xứng trên lâm sàng, tổn thương chỉ lan khoảng 1-2 thân đốt sống.Viêm tủy cắt ngang toàn phần: triệu chứng đối xứng trên lâm sàng. Liệt vận động, giảm cảm giác và thần kinh tự chủ gần như hoàn toàn.Viêm tủy cắt ngang lan rộng theo chiều dài (LETM): tổn thương gần hoàn toàn, chiếm hầu hết chu vi tủy, lan rộn từ 3 đốt sống trở lên.Viêm chất xám trung tâm tủy sông/ HC liệt mềm cấp tính (AFM): tổn thương neuron vận động dưới dẫn đến liệt, giảm trương lực cơ.2.2. Phân loại theo nguyên nhân:Viêm tủy liên quan bệnh đặc hiệu (nhiễm trùng, qua trung gian miễn dịch,...)Viêm tủy cắt ngang vô căn
3.Triệu chứng của viêm tủy cắt ngang
-Triệu chứng tiến triển theo thời gian:tối cấp: dưới 12 giờcấp/bán cấp: 1-21 ngàytiến triển mạn tính (triệu chứng tiến triển nặng lên sau 21 ngày) | vinmec | 403 |
Bạch cương tàm (con tằm) chữa di mộng tinh
Bạch cương tàm có tác dụng chữa nhiều bệnh như: vết đen sạm trên mặt, viêm amiđan cấp tính. Ngoài ra, con tằm chín và ngài tằm cũng là những vị thuốc quý.
Ngoài ra, vị thuốc quý này còn được dùng để chữa liệt dương, bổ huyết, khí hư trắng...
Những con tằm tự nhiên bị bệnh mà chết thường được sấy khô dùng làm thuốc, gọi là bạch cương tàm, còn gọi là cương tàm, cương trùng, thiên trùng
Bạch cương tàm dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Ở nước ta có nhiều nơi nuôi tằm. Người ta lấy những con tằm tự nhiên bị bệnh chết cho vào vôi sấy khô là được. Bạch cương tàm có tác dụng chữa nhiều bệnh như: vết đen sạm trên mặt, viêm amiđan cấp tính. Ngoài ra, con tằm chín và ngài tằm cũng là những vị thuốc quý.
Bạch cương tàm dài chừng 3,5cm, đường kính 5mm, hình cong queo, bề ngoài màu trắng bẩn (hoặc màu nâu, hơi lốm đốm trắng); chất cứng nhưng giòn; khi bẻ đôi, vết bẻ có màu xanh nâu, mùi nặng, vị hơi đắng. Dân gian dùng bạch cương tàm để chữa nhiều bệnh của trẻ em như: kinh giản, co giật, khóc đêm. Nó cũng có thể chữa cảm, mất tiếng, xuất huyết não, cổ họng sưng đau, liệt dương, băng huyết, khí hư trắng hay đỏ, đẻ xong đau bụng. Trong Đông y, tằm là một vị thuốc bổ.
Đông y cho rằng bạch cương tàm vị mặn cay tính bình. Quy kinh Can phế. Thành phần chủ yếu gồm Ammonium oxalate, chitinase, beauverician, asparagine, fibrinolysin. Phân tích chung thì trong bạch cương tàm có chừng: 67,44% chất protid; 4,38% chất béo; 6,34% tro và 11,34% độ ẩm.
:
Vết đen sạm trên mặt: bạch cương tàm tán nhỏ, hòa với nước, bôi vào vết sạm; những vết này sẽ mất dần.
Thiên đầu thống: bạch cương tàm 4 - 8g tán nhỏ, hòa với nước chè uống, thỉnh thoảng uống cùng với nước hành.
Viêm amiđan cấp tính: bạch cương tàm 10g, phèn chua 5g, phèn đen 5g. Tất cả trộn đều, tán thật mịn, cho vào lọ để dành. Khi dùng, lấy lá bạc hà 5g, sinh khương 5g, sắc với ít nước (đã hòa tan 2g bột nói trên). Lấy nước này chùi vào cổ họng cho nôn ra thật nhiều đờm.
Chữa các chứng suy nhược thần kinh, mệt mỏi, khó ngủ, ăn chậm tiêu, di mộng tinh, trẻ em chậm lớn, phụ nữ ít sữa: theo Đông y, tằm chín vị mặn, bùi béo, tính ấm, có tác dụng bổ thận, dạ dày, ruột, thần kinh. Dùng tằm chín (đã nhả được ít sợi tơ, thân vàng óng, không có vết đen trên mình) 200g, lá dâu (lá bánh tẻ, không bị sâu hoặc úa) 500g, vừng đen 300g, mật ong vừa đủ để làm viên. Cho tằm vào nước sôi, khuấy mạnh đến khi tằm chuyển sang màu trắng ngà. Vớt ra, để ráo nước rồi sấy hoặc rang nhẹ lửa (chừng 500C), đảo luôn cho tằm khô đều và không bị cháy. Khi thấy da tằm săn lại, cho lửa to hơn (độ 800C), đến lúc tằm có màu vàng nâu bóng, mùi thơm là được. Chờ tằm nguội, ngâm tằm 1 - 2 giờ với nước gừng, tỉ lệ một phần gừng, hai phần nước (gừng làm mất mùi tanh của tằm). Vớt tằm ra, sao vàng cho đến khi tằm thật khô, bẻ gãy được. Tán nhỏ và rây thành bột mịn.
Lá dâu rửa sạch, phơi khô trong bóng râm hoặc dưới ánh nắng nhẹ, vò bỏ cuống và xương lá. Vừng đen sảy sạch hạt lép và rác, phơi khô, sao thơm. Tán lá dâu với vừng đen, rây mịn. Trộn lẫn bột tằm, bột vừng, lá dâu; thêm dần mật ong, giã nhuyễn, trộn đều đến lúc khối bột không dính tay là được. Viên thành viên độ 1g. Viên thuốc có màu đen, hơi mềm, mùi thơm, vị ngọt mặn. Đựng thuốc trong lọ sạch kín, để ở nơi khô ráo, dùng dần. Ngày dùng hai lần, người lớn mỗi lần 10 - 20g, trẻ em 5 - 10g. Uống sau mỗi bữa ăn, dùng liền trong một tháng.
Chữa đái buốt do chứng lậu: mỗi lần uống 8g bột ngài tằm với rượu vào lúc đói.
Chữa chứng phong chúm miệng, cứng lưỡi, khóc không ra tiếng ở trẻ em: lấy bột ngài tằm hòa với mật ong, bôi vào trong mồm.
Chữa liệt dương, mộng tinh, vô sinh: ngài tằm 7 con (sao giòn), tôm he (bóc vỏ) 20g. Tất cả giã nát, trộn với trứng gà (2 quả), dùng dưới dạng thức ăn như rán hoặc hấp chín.
Chữa lãnh cảm, rối loạn kinh nguyệt hoặc tắt kinh sớm: ngài tằm (bỏ đầu, chân và cánh, sấy khô, sao vàng) 100g, ngâm với 500ml rượu trắng trong 7 - 10 ngày (càng lâu càng tốt), thỉnh thoảng lắc đều. Ngày uống hai lần, mỗi lần 30ml.
Chú ý: chỉ sử dụng con tằm được nuôi bằng lá dâu.
Trị chứng phong nhiệt đau đầu co giật dùng “Gia vị Tang cúc ẩm”: cương tàm 6g, tang diệp 10g, cúc hoa, câu đằng, hoàng cầm đều 10g, sắc uống. Chu sa 1g hòa nước thuốc uống.
Hay “Bạch cương tàm tán”: cương tàm 6g, toàn phúc hoa 8g, mộc tặc thảo 6g, tế tân 3g, tang diệp, kinh giới đều 12g, cam thảo 4g sắc uống, hoặc tán bột mịn; mỗi lần 6 - 10g, ngày uống 2 - 3 lần.
: bạch cương tàm 6g, khương hoạt 10g, xạ hương 0,01 - 0,03g tán bột trộn với nước gừng uống.
(thiên đầu thống): cương tàm tán nhỏ hòa với nước chè uống. Có khi uống với cùng với nước lạnh.
: dùng nhộng tằm khử mỡ chế thành phiến. Mỗi lần uống 0,9 - 1,5g, ngày 3 lần, trẻ nhỏ giảm liều. Trị 100 ca động kinh (nguyên phát 46 ca, co giật triệu chứng 54 ca). Theo dõi 2 tháng đến 2 năm, kết quả 26 ca không tái phát, lên cơn ít và nhẹ 51 ca, tỉ lệ có kết quả 77% (báo cáo của Trần Kiến Gia, Báo Giang Tô Trung Y dược 1976).
: liều thường dùng: 3 - 10g. Thuốc tán mỗi lần uống 1 - 1,5g. Tán phong nhiệt thường dùng sống, còn thường thuốc được sao chế để dùng.
Bạch cương tàm, toàn yết, ngô công đều là thuốc trị phong thường dùng nhưng cương tàm tức phong kém hơn. Cho nên trên lâm sàng gặp trường hợp phong do can phong, nhẹ dùng phối hợp với toàn yết, trường hợp nặng nên thêm cả ngô công và toàn yết phối hợp. Cương tàm vừa trừ được nội phong vừa tán được ngoại phong và hóa đàm tán kết nên dùng cho chứng phong đàm là thích hợp. Qua thực tiển lâm sàng có thể dùng cương nhộng thay cho bạch cương tàm. | medlatec | 1,175 |
Triệu chứng của viêm tụy mạn
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới viêm tụy mạn, trong đó hơn 80% trường hợp viêm tụy mạn là do lạm dụng bia, rượu. Đa số các trường hợp viêm tụy mạn thường biểu hiện với những cơn đau bụng vùng thượng vị, đau thường nặng hơn sau khi ăn, đau lan ra sau lưng. Cơn đau có thể nhẹ, kéo dài hoặc cơn đau nặng, dai dẳng. Triệu chứng khác kèm theo có thể như buồn nôn, nôn, sụt cân, tiêu phân mỡ,...
1. Viêm tụy mãn tính là gì?
Tụy là một cơ quan nằm sau phúc mạc, phía sau dạ dày và sát thành sau của ổ bụng. Khi bị viêm tụy sẽ xuất hiện khi những enzyme tiêu hóa tấn công tuyến tụy gây nên chứng viêm, sưng ở tuyến tụy.Viêm tụy mạn tính là một bệnh lý do sự xơ hóa từ từ của nhu mô ở tụy, những tuyến tụy này sẽ không tạo ra được enzyme tiêu hóa nữa, điều này dẫn đến sự mất khả năng tiêu hóa và hấp thụ chất béo nên việc sản xuất hormone insulin cũng giảm đi. Hậu quả sẽ suy giảm hoặc mất chức năng tụy.
2. Nguyên nhân và nguy cơ gây viêm tụy mãn
Trước hết, phải kể đến nguyên nhân viêm tụy mạn là do viêm tụy cấp không điều trị dứt điểm với các lý do như: điều trị dở dang, không đúng phương pháp điều trị, bệnh nhân tự ngưng dùng thuốc.... Bên cạnh đó, các nguyên nhân khác dẫn tới viêm tụy mãn là:Nghiện rượu: Đây là một trong những nguyên nhân chính gây viêm tụy, chiếm khoảng 80-90% các trường hợp. Rượu làm tổn thương các tế bào tụy gây xơ hóa dẫn đến viêm tụy mạn tính;Người bệnh bị sỏi tụy: Nguyên nhân này cũng chiếm khoảng 80-90% các trường hợp dẫn đến viêm tụy mạn tính;Do rối loạn chuyển hóa: Viêm tụy mạn tính có thể do rối loạn chuyển hóa, nhất là thiếu hụt α1 antitrypsin, gây ứ trệ, nhiễm trùng, ... dẫn đến sự tự tiêu hủy của tụy nên bị viêm tụy mãn tính;Người suy dinh dưỡng: Bệnh gặp ở những người suy dinh dưỡng, một số bệnh tự miễn hoặc có thể gặp ở bệnh nhân tăng mỡ máu (loại triglycerid máu) gây nên viêm tụy mạn;
Những người suy dinh dưỡng có nguy cơ bị viêm tụy mãn
Ăn uống quá nhiều chất sắt: Những người ăn uống quá nhiều chất sắt thường có nguy cơ mắc bệnh viêm tụy mãn tính cao hơn;Do yếu tố di truyền: Viêm tuỵ do yếu tố di truyền, thường khởi phát ở trẻ em nhưng có thể không được phát hiện trong thời gian nhiều năm. Viêm tuỵ di truyền thường có những đợt tái phát. Mỗi đợt kéo dài từ 2 ngày đến 2 tuần;Xơ nang phổi: Bệnh cũng có thể do xơ nang phổi (cystic fibrosis); tăng calcium trong máu (hypercalcemia);Một số trường hợp khác: 10-20% trường hợp viêm tụy còn lại là do những nguyên nhân do thuốc, tiếp xúc với một số hóa chất, tổn thương do tai nạn xe hoặc chấn thương vùng bụng, những bệnh lý di truyền, một số thủ thuật ngoại khoa, bệnh nhiễm trùng, chẳng hạn như sởi (ít gặp), dị dạng tụy hay ruột.Bệnh viêm tụy mãn tính là bệnh không có khả năng lây nhiễm. Thể viêm tuỵ này thường ở nam nhiều hơn nữ và thường xảy ra ở lứa tuổi 30 đến 40. Tuy vậy, có khoảng 40% trường hợp viêm tụy mạn không biết rõ nguyên nhân.
3. Triệu chứng của viêm tụy mạn
3.1 Đau bụngĐau bụng là triệu chứng viêm tụy mạn hay gặp nhất trong đa số các trường hợp viêm tụy mạn tính. Người bệnh sẽ đau vùng trên rốn lan sang phải, sang trái và xuyên ra sau lưng. Đau không thường xuyên, có khi vài ngày hoặc có khi kéo dài lâu hơn rồi triệu chứng biến mất trong một thời gian khá lâu, thậm chí có khi vài tháng. Dấu hiệu viêm tụy mạn này thường xuất hiện sau một bữa ăn đầy đủ có nhiều mỡ, uống nhiều rượu. Đôi khi bệnh xảy ra sau khi lao động mệt nhọc hoặc có cảm xúc mãnh liệt.Triệu chứng đau lúc đầu chỉ âm ỉ, tức bụng, nóng rát vùng trên rốn sau đó đau quặn, cơn đau tăng dần lên dữ dội và có nhiều cơn đau nối tiếp nhau. Cơn đau có thể kéo dài trong nhiều giờ. Bệnh nhân thường ngồi gập người xuống để làm chùng cơ bụng cho đỡ đau.3.2 Suy dinh dưỡng. Do đau nhiều và thành mạn tính, vì vậy, bệnh nhân không dám ăn nhiều thức ăn, thêm vào đó do viêm tụy mạn tính nên các men tiêu hóa của tuyến tụy tiết ra thiếu làm việc hấp thu chất dinh dưỡng bị hạn chế vì vậy càng làm bệnh nhân dễ gầy và sút cân, ngay cả khi ăn vẫn ngon miệng và chế độ ăn vẫn bình thường. Nếu những tế bào sản xuất insulin của tuỵ cũng bị tổn thương, đái tháo đường sẽ hình thành ở giai đoạn này.3.3 Tiêu phân mỡĐây là một trong những dấu hiệu viêm tụy mạn. Thường phân có chất nhầy mỡ như chất nhầy mũi, màu phân nhạt, mùi khó chịu, lỏng khó để thải ra hết. Nguyên dân là do thiếu men tụy gây nên tình trạng này.3.4 Vàng da. Vàng da do viêm tụy mạn tính chỉ là vàng nhẹ và trong một khoảng thời gian ngắn. Vàng da có thể xuất hiện sau cơn đau vài giờ, nhưng thường không có sốt. Vàng da ở thể viêm tụy mãn tính khác với vàng da trong sỏi mật, lần lượt có các triệu chứng điển hình như: đau, sốt, vàng da.Các triệu chứng về rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn xảy ra khi có cơn đau, ngoài ra ít thấy rõ rệt.Khám lâm sàng ngoài cơn đau ít khi phát hiện những dấu hiệu gì đặc hiệu.
Vàng da là một trong các triệu chứng của viêm tụy mạn
4.Cần kiêng rượu tuyệt đối với người bị viêm tụy mạn để giảm nguy cơ bị những cơn viêm tụy cấp tái phát, ngăn không cho tụy bị viêm nặng hơn và ngăn biến chứng, thậm chí gây nguy cơ tử vong.Hạn chế đến mức tối đa ăn mỡ động vật, chất béo, thức ăn nên chọn loại dễ tiêu, hàng ngày cần ăn nhiều rau, ăn thêm trái cây và uống đủ lượng nước cần thiết.Trong trường hợp nếu không được điều trị, bệnh tiến triển nặng dần, các biến chứng thường xảy ra trong 10 năm đầu, thường gặp là các triệu chứng kém hấp thu và đái tháo đường.Với kinh nghiệm 14 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội soi – Nội tiêu hóa, Bác sĩ Đồng Xuân Hà thực hiện thành thạo các kỹ thuật nội soi tiêu hóa chẩn đoán, can thiệp cấp cứu và can thiệp điều trị. | vinmec | 1,186 |
Bơm hơi tháo lồng điều trị lồng ruột trẻ em
Lồng ruột là một tình trạng cấp cứu nghiêm trọng trong đó một phần của ruột chui vào một phần liền kề của nó. Khối lồng này thường chặn thức ăn đi qua và làm thắt nghẹt mạch máu có thể dẫn đến hoại tử, thủng ruột.
1. Lồng ruột là gì?
Lồng ruột là nguyên nhân phổ biến nhất của tắc nghẽn đường ruột ở trẻ em, thường từ 3 tháng đến 6 tháng, hầu hết dưới 1 tuổi, thường gặp ở bé trai hơn bé gái 2-3 lần. ở những bé có cấu tạo ruột bất thường và/hoặc đã từng bị lồng ruột sẽ có nguy cơ cao hơn những bé khác. Hầu hết các trường hợp đều không rõ nguyên nhân.Triệu chứng của lồng ruột:Triệu chứng thường xuất hiện đột ngột với đau quặn cơn ổ bụng, bé ưỡn người, xoắn vặn, khi đau bệnh nhi có thể co gối lên ngực. Đau có tính chất cơn. Mỗi cơn kéo dà 5-15 phút. Tần suất cơn đau ngày càng tăng dần.Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể đi phân nhầy máu, nôn ói, sờ thấy được khối vùng bụng, thường sờ được ngoài cơn đau, một số có sốt. Dĩ nhiên, không phải tất cả bệnh nhi đều có đầy đủ các biểu hiện trên. Đôi khi, chỉ có dấu hiệu duy nhất là quấy khóc do đau.Khi bệnh nhân đã có biến chứng hoại tử, thủng ruột sẽ có hiện tượng viêm phúc mạc với đau bụng dữ dội, bụng cứng hoặc đề kháng với tình trạng nhiễm trùng rõ.
Hình ảnh lồng ruột
2. Chẩn đoán lồng ruột qua các biện pháp chiếu/chụp
X-quang bụng không chuẩn bị có thể xác định tình trạng tắc ruột. Khi tắc ruột xảy ra ở những bệnh nhi nhỏ tuổi, đầu tiên nên nghi ngờ lồng ruột.Siêu âm: là Phương tiện chẩn đoán thông thường nhất, có thể cho hình ảnh điểu hình của lồng ruột, hình ảnh “củ hành” và cũng có thể cho hình ảnh tắc ruột.Trong một số trường hợp có thể chụp CT scan ổ bụng hay chụp đại tràng có bơm thuốc.
3. Điều trị lồng ruột bằng phương pháp tháo lồng bằng hơi
Đưa trẻ đến viện sớm trong 24 giờ đầu để được điều trị kịp thời
Ở Việt Nam tháo lồng bằng khí được tiến hành 1964. Nếu bệnh nhân lồng ruột đến sớm trong 24 giờ đầu, phương pháp này có thể áp dụng với 90% các trường hợp.Bác sĩ sẽ tiến hành đặt một ống thông nhỏ vào lòng trực tràng. Dưới hướng dẫn của máy X- quang tại chỗ, các bác sĩ sẽ bơm hơi từ từ vào ruột già với một áp lực vừa phải cho tới khi khối ruột đang lồng vào nhau được tháo ra hoàn toàn. Nếu trẻ được đưa đến bệnh viện quá muộn (sau 6 giờ bị lồng ruột) thì thường phải phẫu thuật để tháo khối ruột lồng.
Dấu hiệu viêm ruột thừa ở trẻ em | vinmec | 506 |
Chơi có cấu trúc với trẻ em tự kỷ
Vui chơi là một “công việc” quan trọng giúp mọi trẻ em học hỏi và lớn lên. Thông qua vui chơi, trẻ có thể học được nhiều kỹ năng như: kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng nhận thức, kỹ năng ngôn ngữ, tư duy,... Với trẻ em tự kỷ, việc chơi dường như có chút khác biệt. Trẻ thích những trò chơi được lặp đi lặp lại một cách có cấu trúc hoặc tập trung khám phá “chi tiết” của sự vật, ví dụ: ngắm nhìn bánh xe ô tô xoay hoặc xếp đồ chơi thành hàng dài,... Trẻ tự kỷ có thể không thể “tự” chơi theo cách thông thường mà cần được “dạy” để chơi. Do vậy, chơi có cấu trúc vô cùng có ý nghĩa với trẻ em tự kỷ.
1. Chơi có cấu trúc là gì. Chơi có cấu trúc bao gồm các hoạt động chơi đã được cấu trúc và có hướng dẫn bởi giáo viên, nhà trị liệu, phụ huynh hoặc hướng dẫn bởi việc sắp xếp môi trường (ví dụ: quy trình chơi bằng hình ảnh). Chơi có cấu trúc là kiểu chơi được lên kế hoạch sẵn và được sắp xếp có mục đích nhằm hướng tới phát triển một số kỹ năng nhất định của trẻ.Chơi không có cấu trúc hay chơi tự do là kiểu chơi do trẻ dẫn dắt hoàn toàn mà không có sự hướng dẫn hay can thiệp của người lớn. Trẻ chơi và khám phá hoạt động chơi theo sở thích và mong muốn của trẻ.
2. Chơi có cấu trúc quan trọng như thế nào với trẻ em tự kỷ. Tự kỷ là dạng khó khăn được đặc trưng bởi những khiếm khuyết về giao tiếp xã hội như: hiểu quy tắc, quy luật của trò chơi, kỹ năng chia sẻ, lần lượt, khả năng hiểu cảm xúc của người khác,... Chơi có cấu trúc sẽ giúp trẻ:Phát triển kỹ năng chơi và khám phá đồ chơi phù hợp. Biết cách chờ đợi và luân phiên trong khi chơi. Tăng khả năng kiểm soát cảm xúc và hành động của mình. Tăng khả năng hợp tác với người khác trong khi chơi. Biết cách chia sẻ đồ chơi và sự chú ý tới người cùng chơi. Phản hồi phù hợp với những hướng dẫn hoặc hành động của người cùng chơi. Phát triển kỹ năng xã hội thông qua việc bắt chước hành động chơi cũng như suy nghĩ, cảm xúc của người cùng chơi.
Chơi có cấu trúc quan trọng với trẻ em tự kỷ
3. Hướng dẫn trẻ tự kỷ chơi có cấu trúc. Hãy bắt đầu từ hoạt động/ đồ chơi mà trẻ thích. Ví dụ: trẻ thích chơi ô tô, bạn có thể tổ chức hoạt động ghép hình ô tô hoặc tô màu ô tô,...Sử dụng những thế mạnh của trẻ. Ví dụ: trẻ ưa thích vận động hay có thể ngồi chơi hàng giờ,...Sử dụng lịch trình bằng hình ảnh cho hoạt động chơi nhằm chỉ rõ cho trẻ biết: có bao nhiêu hành động chơi trong hoạt động này, hành động nào cần làm trước, hành động nào cần làm sau. Mỗi hành động/ bước chơi cần được minh họa rõ ràng và cụ thể bằng đồ vật, hình ảnh, chữ viết.Hướng dẫn trẻ sử dụng lịch trình hoạt động chơi từng bước một, đảm bảo trẻ hiểu cách thực hiện trước khi để trẻ tự chơi hoặc tăng hoạt động trong giờ chơi của trẻ. Trong khi thiết kế lịch trình hoạt động và hướng dẫn chơi, bạn hãy đảm bảo rằng, các hướng dẫn của bạn rõ ràng nhưng ngắn gọn và phù hợp với khả năng hiểu của trẻ.Khi bắt đầu chơi có cấu trúc, bạn nên lựa chọn những hoạt động ngắn, vừa sức, đảm bảo trẻ có thể thành công ngay từ những lần chơi đầu tiên. Điều này giúp làm tăng hứng thú và động lực chơi của trẻ.Tổ chức những hoạt động chơi ngắn thay vì hoạt động chơi có nhiều bước; hoặc trẻ chỉ cần tham gia ở những bước chơi nhất định, không cần tham gia toàn bộ quá trình chơi. Việc cho trẻ tham gia dần dần sẽ giúp trẻ không bị quá tải cũng như giúp khả năng chú ý của trẻ được tăng dần lên.Khen ngợi, khuyến khích và ghi nhận tất cả những nỗ lực của trẻ trong khi chơi.
4. Phát triển kỹ năng chơi của trẻ. Khi trẻ đã quen và có thể tự mình hoàn thành một hoạt động chơi có cấu trúc, bạn có thể:Tăng số lượng hành động chơi, mở rộng hệ quả của trò chơi.Tăng số lượng trò chơi/ hoạt động mà trẻ cần thực hiện. Tăng số cơ hội mà trẻ có thể chơi mỗi ngày.
Hướng dẫn trẻ tự kỷ chơi có cấu trúc
5. Những chiến lược dành cho phụ huynh. Chờ đợi trẻ khởi xướng, quan sát cách trẻ chơi, lắng nghe những gì trẻ nói và phản hồi lại một cách có ý nghĩa.Sử dụng mức độ hỗ trợ phù hợp với khả năng của trẻ. Ví dụ: nếu trẻ có thể tự làm, bạn chỉ cần chờ đợi và nhắc bằng các gợi ý tự nhiên như: sắp xếp học liệu; nếu là một hoạt động chơi mới, bạn có thể làm mẫu hoặc cầm tay chỉ việc cho trẻ.Tạo cơ hội để trẻ chủ động thể hiện và khởi xướng hoạt động chơi trẻ muốn.Kiểm soát môi trường nhưng không can thiệp hoặc làm thay đổi cấu trúc trò chơi.Sử dụng lịch trình hoạt động linh hoạt với khả năng của trẻ.Điều quan trọng nhất của việc chơi là niềm vui và sự hào hứng, mong muốn được chơi, được khám phá trò chơi. Do vậy, trong khi tổ chức hoạt động chơi, bạn hãy linh hoạt và nhạy cảm với những dấu hiệu “khó chịu” của trẻ để kịp thời điều chỉnh hoạt động chơi cho phù hợp. | vinmec | 1,010 |
Điều cần biết về chứng bại não
Bại não (hay liệt não) là tổn thương một hoặc nhiều phần của bộ não có chức năng điều khiển vận động, gây rối loạn vận động và tư thế. Biểu hiện bệnh từ nhẹ tới nặng, gồm cả những dạng tê liệt.
Có nhiều nguyên nhân gây bại não: nhiễm khuẩn trong thời kỳ mang thai như Rubella (sởi Đức), bệnh do virut cự bào, nhiễm toxoplasmosis, có thể gây tổn thương não của bào thai và gây bại não sau này. Thiếu ôxy não bào thai, xảy ra trong trường hợp nhau thai bị bóc tách khỏi thành tử cung trước khi sinh, có thể làm giảm lượng ôxy cung cấp cho bào thai. Trẻ sinh non nhẹ cân có nguy cơ mắc bệnh bại não nhiều hơn những trẻ sinh đủ tháng gấp 30 lần. Biến chứng trong quá trình chuyển dạ làm cho trẻ sơ sinh bị ngạt là nguyên nhân gây ra khoảng 10% các trường hợp bại não. Bất đồng nhóm máu Rh giữa người mẹ và bào thai có thể gây tổn thương não dẫn đến bại não. Những dị tật bẩm sinh, trẻ có những bất thường về cấu trúc não, mắc bệnh di truyền... đều làm tăng nguy cơ bại não.
Có một số trẻ bị bại não mắc phải sau khi sinh, do tổn thương não bộ xảy ra trong hai năm đầu. Nguyên nhân phổ biến nhất của các tổn thương này là: nhiễm khuẩn não và chấn thương vùng đầu.
Có ba thể bại não
Bại não thể liệt cứng (Spastic cerebral palsy): có đến 70 - 80% số người bị mắc bệnh bại não thể liệt cứng có triệu chứng các cơ co cứng, cử động khó khăn. Nếu cả hai chân đều bị liệt cứng, trẻ rất khó khăn khi đi vì các cơ bó sát trong hông và chân làm cho hai chân chụm vào nhau và giao nhau tại đầu gối, kiểu như cắt kéo. Trường hợp chỉ một bên cơ thể bị liệt, tức là liệt cứng nửa người, thường là cánh tay bị liệt nặng hơn chân. Trường hợp nặng nhất là liệt cứng tứ chi, trong đó cả 2 tay, 2 chân và thân người bị liệt và cả các cơ môi miệng, lưỡi cũng bị liệt. Trẻ bị liệt cứng tứ chi thường bị chậm phát triển trí não...
Bại não thể loạn động (Dyskinetic cerebral palsy): khoảng 10 - 20% số trẻ mắc bệnh bại não là thể loạn động, ảnh hưởng toàn bộ cơ thể. Đặc trưng thể bệnh này là sự thay đổi thất thường của trương lực cơ lúc tăng, lúc giảm, thỉnh thoảng có những cử động không kiểm soát được, có thể là những cử động chậm và đau hoặc nhanh và giật giật. Trẻ mắc bệnh thường không có tư thế ngồi hoặc dáng đi bình thường. Do các cơ mặt và lưỡi bị ảnh hưởng, nên trẻ gặp khó khăn khi bú, nuốt và nói.
Bại não thể thất điều (Ataxic cerebral palsy): có khoảng 5 - 10% số trẻ bại não là thể thất điều. Bệnh làm cho trẻ không có khả năng cân bằng tư thế và phối hợp động tác. Trẻ bệnh đi với một dáng điệu không vững. Trẻ rất khó thực hiện những cử động cần phải có sự phối hợp chính xác như viết chữ.
Bệnh bại não được chẩn đoán chủ yếu dựa vào sự đánh giá khả năng cử động của trẻ. Một số trẻ mắc bệnh bại não có trương lực cơ yếu nên nhìn chúng có vẻ như bị nhẹ cân. Trái lại một số trẻ khác có trương lực cơ tăng nên trông chúng có vẻ rắn chắc, hoặc trương lực cơ thay đổi, lúc tăng, lúc giảm. Xét nghiệm: chụp cộng hưởng từ, chụp cắt lớp vi tính, siêu âm có thể phát hiện được nguyên nhân gây bại não.
Phương pháp điều trị
Việc điều trị và chăm sóc trẻ bại não đòi hỏi phải có một nhóm các chuyên gia gồm các bác sĩ nhi khoa, vật lý trị liệu và phục hồi chức năng, phẫu thuật chỉnh hình, mắt, các chuyên gia về ngôn ngữ, những người hoạt động xã hội và các nhà tâm lý học.
Vật lý trị liệu được thực hiện ngay sau khi chẩn đoán bại não, nhằm làm tăng kỹ năng vận động của trẻ như ngồi, đi, cải thiện cơ lực và phòng ngừa sự co kéo biến dạng cơ. Có thể sử dụng các dụng cụ như nẹp, máng hoặc bó bột để phòng ngừa co rút cơ và cải thiện chức năng của chân, tay. Phẫu thuật chỉnh hình để làm dài cơ bị bệnh trong trường hợp tình trạng co rút cơ quá nặng. Đối với trẻ có tình trạng co cứng hai chi dưới nặng, cần phẫu thuật cắt bỏ chọn lọc một số nhánh thần kinh ở lưng chi phối hoạt động chi có thể làm giảm vĩnh viễn tình trạng co cứng cũng như cải thiện khả năng vận động như ngồi, đứng, đi. Phẫu thuật này thường tiến hành khi trẻ được 2 - 6 tuổi.
Dùng thuốc làm giảm bớt mức độ co cứng của cơ và làm giảm các cử động bất thường.
Chẩn đoán hình ảnh tổn thương bại não.
Lời khuyên của bác sĩ
Dựa vào các nguyên nhân gây bại não nói trên, chúng ta có thể thực hiện các biện pháp để phòng tránh bệnh bại não cho trẻ như sau:
Phụ nữ khi mang thai cần phòng tránh các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virut, toxoplasmosis bằng cách ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, không thức khuya, không làm việc quá sức vì dễ bị cảm cúm. Thường xuyên rửa tay sau khi tiếp xúc với đồ vật, trước khi ăn. Đeo khẩu trang mỗi khi ra đường, khi đến nơi công cộng như chợ, siêu thị, trường học... Nên khám thai định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa sản để chuẩn bị tốt cho cuộc đẻ, tránh các tai biến sản khoa như sinh non, trẻ sơ sinh bị ngạt... Trường hợp mẹ và thai nhi bất đồng nhóm máu Rh, mà mẹ là Rh âm và con là Rh dương thì người mẹ cần tiêm Rh immune globulin vào tuần thứ 28 trong thời kỳ mang thai và tiêm nhắc lại một lần nữa sau khi sinh cho đứa trẻ mang Rh dương. Chăm sóc cẩn thận, tránh các chấn thương cho trẻ nhỏ. | medlatec | 1,092 |
Nồng độ Beta HCG là gì và liên quan đến tuổi thai như nào?
HCG là một loại xét nghiệm phản ánh gián tiếp tình trạng sức khỏe của bào thai. Tuy nhiên, bản chất của nồng độ beta HCG là gì, ý nghĩa của việc định lượng HCG như thế nào thì không phải ai cũng hiểu rõ. Vậy hãy cùng tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.
1. HCG là gì?
Trong bụng mẹ, bào thai được nuôi dưỡng nhờ vào bánh nhau thông qua dây rốn. Bánh nhau có nhiệm vụ làm hàng rào trao đổi chất giữa cơ thể mẹ và thai nhi. Ngoài ra, bánh nhau còn có chức năng nội tiết bằng cách bài tiết ra các hormone điều hòa quá trình mang thai.Một trong các loại hormone đó là HCG (Human Chorionic Gonadotropin). Đây là hormone có bản chất peptid, được tiết ra từ hợp bào nuôi, có vai trò kích hoạt các tế bào mầm của bào thai phát triển và trưởng thành. Đồng thời, HCG còn giúp kích thích tiết ra hormone sinh dục, hình thành giới tính của thai nhi.
2. HCG có khi nào?
HCG được bắt đầu sinh ra ngay sau khi trứng được thụ tinh và bắt đầu làm tổ trên niêm mạc tử cung. Lúc này, nồng độ HCG sẽ xuất hiện trong máu, tăng nhanh đến lúc đạt nồng độ tối đa là tại thời điểm hai tháng rưỡi. Sau giai đoạn này, lượng HCG sẽ giảm dần đến một mức độ ổn định vào khoảng tháng thứ tư và kéo dài đến lúc sinh.Về cấu tạo, HCG gồm hai tiểu đơn vị khác nhau, gọi là alpha và beta.
3. Xét nghiệm nồng độ beta HCG bằng cách nào?
Ngay sau khi được bánh nhau tạo ra, HCG sẽ nhanh chóng khuếch tán ngược dòng vào máu mẹ và thải nguyên dạng ra nước tiểu. Như vậy, có thể định tính hoặc định lượng HCG trong máu và nước tiểu của sản phụ. Vậy nên xét nghiệm này là dấu hiệu nhận biết sớm nhất của sự mang thai.
Xét nghiệm này là dấu hiệu nhận biết sớm nhất của sự mang thai
Xét nghiệm này là dấu hiệu nhận biết sớm nhất của sự mang thai. Đồng thời, tại bệnh viện, việc đo nồng độ HCG trong máu bằng phương pháp phóng xạ hoặc sinh hóa để xác định tuổi thai cũng như gián tiếp đánh giá tình trạng sức khỏe của thai kỳ.
4. Mối liên quan giữa tuổi thai và nồng độ HCG như thế nào?
Việc định lượng beta HCG cho phép chẩn đoán có thai sớm ngay cả khi chưa có dấu hiệu trễ kinh. Bằng cách đo lường chính xác nồng độ beta HCG với độ nhạy cao, có thể xác định đã thụ thai ngay từ ngày thứ 8, 9 sau khi rụng trứng, tức ngày thứ 22, 23 của chu kỳ kinh nguyệt (áp dụng với phụ nữ có chu kỳ kinh đều khoảng 28 ngày).Sau đó, nồng độ beta HCG tăng lên rất nhanh, tăng gấp đôi chỉ sau 1,4 đến 2 ngày khi hợp tử bắt đầu làm tổ. HCG sẽ đạt ngưỡng cao nhất tại thời điểm ngày thứ 60 đến 70 và giảm dần tới mức thấp nhất, ổn định vào khoảng sau 100 đến 130 ngày.
Mối liên quan giữa tuổi thai và nồng độ HCG
5. Những ý nghĩa khác của nồng độ HCG
Bên cạnh vai trò có thể xác định tuổi thai, xét nghiệm nồng độ beta HCG trong máu còn giúp theo dõi tình trạng thai kỳ. Khi kết quả đo lượng beta HCG trong máu không tuân thủ theo đường cong sinh lý thông thường, việc mang thai nghi ngờ có vấn đề bất thường.Nếu sự xuất hiện của HCG trong máu hoặc trong nước tiểu lần đầu đã có bằng chứng mà nay xét nghiệm lặp lại nồng độ HCG thấp, không tăng tương xứng với tuổi thai thì có thể thai đã bị sẩy, thai chết lưu hay mang thai ngoài tử cung.Ngược lại, nếu nồng độ HCG cao bất thường, nên nghĩ tới khả năng tính tuổi thai bị non tháng, mang đa thai hay có thai trứng, bệnh lý tế bào nuôi...
Xét nghiệm nồng độ beta HCG trong máu còn giúp theo dõi tình trạng thai kỳ
Xét nghiệm nồng độ beta HCG trong máu còn giúp theo dõi tình trạng thai kỳ. Xét nghiệm beta HCG chỉ giúp xác định có thai, theo dõi sự phát triển của thai nhi thông qua sự phát triển của bánh nhau, chứ hoàn toàn không phản ánh được gì về giới tính, cân nặng, trí thông minh của thai. Chính vì vậy, các mẹ bầu không nên quá lo lắng về nồng độ beta HCG, không nên theo dõi xét nghiệm liên tục, trong khi sức khỏe của bé yêu còn có thể được đánh giá qua những chỉ số khác, những phương tiện khác. Theo đó, việc cần làm là các sản phụ hãy có một kỳ an thai lành mạnh, kết hợp ăn uống, tập luyện và nghỉ ngơi hợp lý, chuẩn bị sẵn sàng để chào đón bé yêu ra đời.
Cân nặng thai nhi từng tuần theo tiêu chuẩn WHO
Tầm soát thai nhi - Bé khỏe chào đời | vinmec | 884 |
4 lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân xuất huyết não người nhà cần biết
Tỷ lệ bệnh nhân xuất huyết não gặp biến chứng là rất cao, để đề phòng bệnh tái phát và hỗ trợ bệnh nhân có cuộc sống tốt hơn, cần có chế độ chăm sóc đặc biệt. Chăm sóc bệnh nhân xuất huyết não cần kết hợp chế độ dinh dưỡng hài hòa, hồi phục biến chứng bằng việc tập luyện phù hợp.
1. Những lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân xuất huyết não
Chăm sóc tốt cho bệnh nhân xuất huyết não là điều mà người nhà mong muốn, cũng giúp người bệnh có cuộc sống tốt hơn, giảm áp lực tinh thần và có niềm tin vào cuộc sống.
Chăm sóc bệnh nhân xuất huyết não cần:
1.1. Chế độ dinh dưỡng
Đối với người bị xuất huyết não không bị biến chứng liệt cơ hầu họng, bệnh nhân vẫn có thể ăn uống và hấp thu dinh dưỡng đầy đủ qua thực phẩm. Chế độ ăn cho bệnh nhân cần lưu ý:
Giảm lượng muối: Giảm lượng muối sử dụng trong các món ăn giúp phòng ngừa tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, giảm nguy cơ xuất huyết não tái phát.
Thức ăn chế biến dạng mềm: Cháo và các loại súp rất thích hợp cho người bệnh vì dễ ăn, dễ tiêu hóa lại giàu dinh dưỡng.
Chia nhỏ các bữa ăn: Người bệnh xuất huyết não có thể gặp khó khăn khi ăn uống, không tự chủ được bản thân trong nhiều mặt, có thể chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày để đảm bảo dinh dưỡng cung cấp đều đặn.
Tăng cường hoa quả và rau xanh: Nên sử dụng nước ép rau củ quả và kết hợp rau xanh trong các món súp, canh để bổ sung Vitamin và khoáng chất, bệnh nhân cũng dễ tiêu hóa hơn.
Hạn chế chất béo, mỡ động vật, các chất kích thích khác: Nguy cơ xuất huyết não tái phát sẽ được hạn chế nếu kiểm soát tốt vấn đề mỡ máu và ổn định mạch máu. Điều này cũng cần được thực hiện ngay trong các món ăn hàng ngày, hạn chế sử dụng mỡ động vật và chất béo không tốt.
Bệnh nhân xuất huyết não bị biến chứng liệt cơ hầu họng không thể ăn uống bình thường, tuy nhiên cơ thể vẫn cần đủ chất dinh dưỡng để cung cấp năng lượng cho hoạt động sống. Vì thế những bệnh nhân này sẽ cần cấp dinh dưỡng qua ống xông. Lưu ý cần nâng bệnh nhân ở tư thế nửa nằm nửa ngồi khi ăn, theo dõi cẩn thận phản ứng cơ thể người bệnh. Khi cung cấp dinh dưỡng quá nhanh, bệnh nhân sẽ bị nôn và đầy bụng.
1.2. Hỗ trợ vệ sinh cá nhân
Nếu bệnh nhân sau xuất huyết não không bị biến chứng rối loạn đại, tiểu tiện thì có thể tự chủ động trong việc chăm sóc bản thân này. Nếu bệnh nhân gặp khó khăn khi đi tiểu, đại tiện thì người nhà cần hỗ trợ người bệnh trong vệ sinh cá nhân.
Nếu chế độ ăn của người bệnh thiếu chất xơ từ rau củ quả, tình trạng táo bón có thể xảy ra. Nếu táo bón nặng khiến bệnh nhân không thể đi đại tiện thì cần có biện pháp hỗ trợ.
Những bệnh nhân xuất huyết não bị rối loạn đại tiểu tiện thường có tâm lý tự ti về bản thân, dễ cáu gắt khó chịu, vì thế việc chia sẻ và hỗ trợ từ người thân rất quan trọng.
1.3. Tập luyện và vận động phục hồi
Với bệnh nhân bị biến chứng nhẹ sau xuất huyết não, nếu có kế hoạch luyện tập và vận động phù hợp có thể phục hồi được một phần. Mức độ vận động cho người bệnh nên từ nhẹ đến nặng, người nhà nên để bệnh nhân tự làm tối đa để phục hồi tốt hơn.
Nếu gặp khó khăn trong việc xây dựng bài tập phục hồi chức năng, bạn có thể tham khảo ý kiến của các chuyên gia phục hồi chức năng. Việc động viên tinh thần cho người bệnh trong suốt quá trình khó khăn này cũng rất quan trọng.
1.4. Biện pháp phòng xuất huyết não tái phát
Bệnh nhân xuất huyết não có nguy cơ bệnh tái phát rất cao, vì thế bên cạnh việc chăm sóc đảm bảo sinh hoạt hàng ngày, người chăm sóc cùng người bệnh cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau:
Không tắm khuya và hạn chế tiếp xúc gió lạnh: Đây là hai yếu tố dễ gây xuất huyết não, đặc biệt ở người huyết áp cao.
Giữ thân nhiệt ổn định: Cần giữ ấm cơ thể tốt khi thời tiết chuyển lạnh, hạn chế ra nắng quá lâu vào thời gian trưa - chiều để tránh sốc nhiệt. Thân nhiệt biến chuyển nhanh khiến mạch máu không kịp thích ứng rất dễ gây vỡ và xuất huyết.
Giữ tinh thần thoải mái, lạc quan: Tỉ lệ tái phát xuất huyết não cao hơn ở những người làm việc quá sức, thường xuyên căng thẳng, stress, đặc biệt là khi xúc động mạnh và ngủ thiếu giấc.
Không vận động thể lực quá mạnh: bệnh nhân xuất huyết não cần lựa chọn các hình thức thể dục nhẹ nhàng như đi bộ, đạp xe,… hạn chế việc chạy nhanh, đá bóng hay mang vác nặng.
Kiêng rượu bia, thuốc lá và chất kích thích: Những chất gây hại trong những thực phẩm này làm tăng nguy cơ xuất huyết não tái phát.
Điều trị tích cực các bệnh lý liên quan: Bệnh nhân bị tiểu đường, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, xơ vữa động mạch,… cần điều trị triệt để và tích cực.
2. Chẩn đoán và điều trị xuất huyết não
Chẩn đoán ban đầu xuất huyết não sẽ dựa trên dấu hiệu lâm sàng, sau đó bệnh nhân được chụp CT sọ não hoặc chụp MRI sọ não hoặc kết hợp cả hai để chẩn đoán chính xác. Hai phương pháp chẩn đoán này đều cho phép quan sát cấu trúc rõ nét bên trong não, phát hiện và xác định các vùng máu tụ, tổn thương não do xuất huyết.
Việc điều trị sẽ phụ thuộc vào mức độ tổn thương não và toàn trạng chung của người bệnh. Mục tiêu duy trì chức năng sống và điều chỉnh các hằng số sinh li, chống phù não tích cực và điều trị theo thể bệnh.
Để phục hồi những tổn thương não, người bệnh cần điều trị kéo dài với những biện pháp như vật lý trị liệu, tập nói,… Chăm sóc bệnh nhân xuất huyết não đúng cách sẽ giúp người bệnh nhanh phục hồi và sớm trở lại cuộc sống bình thường. | medlatec | 1,137 |
Nhận biết các triệu chứng viêm xoang ở trẻ em
1. Các triệu chứng viêm xoang ở trẻ em
Các biểu hiện viêm xoang ở trẻ em thường xuất hiện sau một đợt viêm đường hô hấp cấp tính kéo dài khoảng 5-7 ngày. Nhưng đối với viêm xoang trẻ vẫn còn sốt nhẹ, người mệt mỏi, xì mũi màu vàng hoặc xanh đặc, mũi có mùi hôi. Trẻ bị viêm xoang thường xuyên có cảm giác chảy đờm từ mũi xuống họng nên hay bị ho, nhất là vào ban đêm khi đang ngủ.
Hơi thở của trẻ bị viêm xoang cũng có mùi hôi. Nếu là trẻ sơ sinh con sẽ không bú được hơi dài do mũi bị tắc. Trẻ hay quấy khóc, thở ngáy, ngủ không ngon giấc, mệt mỏi kèm theo đau hốc mắt à hốc mắt có quầng thầm. Trẻ hay bị đau đầu, chóng mặt nhất là bị viêm vùng xoang trán. Trong đợt viêm xoang cấp, má của bé có thể bị sưng nề đỏ, ấn đau.
Khi thăm khám với bác sĩ có thể thấy niêm mạc mũi bị phù nề, xuất tiết nhiều dịch, khe giữa đọng nhiều mủ vàng xanh. Một số trường hợp viêm mũi xoang lâu ngày dẫn tới hình thành polyp mũi. VA có thể quá phát và đọng mủ.
Khi quan sát họng có thể thấy mủ vàng, xạnh bám đầy thành sau họng xuống tận dưới hạ họng. Màng tai thường dày đục và lóm, nhiều trẻ bị ứ đọng dịch trong hòm tai gây bệnh viêm tai giữa thanh dịch.
2. Trẻ nào dễ bị mắc viêm xoang?
Trẻ hay bị mắc bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên có nguy cơ cao mắc viêm xoang. Trẻ có cơ địa dị ứng, sống trong các môi trường ô nhiễm, hít phải khỏi thuốc lá thụ động, khói bụi tại các khu công nghiệp, bếp than,… là các tác nhân gây trẻ trẻ dễ bị viêm xoang.
3. Điều trị bệnh viêm xoang ở trẻ em như thế nào?
Trẻ nên được thăm khám trước với bác sĩ Chuyên khoa Nhi để được chẩn đoán chính xác có phải con đang mắc các bệnh viêm đường hô hấp trên hay không? Còn nếu trẻ bị viêm xoang, ban đầu bé sẽ được điều trị nội khoa khoảng từ 4-6 tuần theo chỉ định từ bác sĩ. Có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh, thuốc nhỏ mũi, chống viêm,… theo chỉ định bác sĩ. | thucuc | 412 |
Dấu hiệu có thai ngoài tử cung mẹ bầu cần lưu ý
Dấu hiệu có thai ngoài tử cung là điều mà mẹ bầu cần biết và nắm rõ. Thai ngoài tử cung có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm trong thai kì nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời.
Mang thai ngoài tử cung là hiện tượng phôi thai làm tổ phía bên ngoài tử cung. Khi đó, phôi thai phần lớn nằm ở vòi trứng, cổ tử cung… Tuy nhiên, phôi thai không thể tồn tại được, kích thước phôi thai ngày càng lớn có thể gây nguy cơ xuất huyết trong, gây ảnh hưởng tới tính mạng của mẹ bầu
Dấu hiệu có thai ngoài tử cung là điều mẹ bầu cần biết và nắm rõ
Dấu hiệu có thai ngoài tử cung thường dễ bị nhầm lẫn với những hiện tượng sinh lý trong thai kì của mẹ bầu. Chính vì vậy, mẹ bầu cần hết sức lưu ý những dấu hiệu dưới đây.
Các dấu hiệu có thai ngoài tử cung điển hình
Chảy máu âm đạo
Mẹ bầu mang thai ngoài tử cung sẽ thấy xuất hiện chảy máu âm đạo. Máu báo ở trường hợp này thường bị mẹ bầu bỏ qua do dễ nhầm lẫn với máu báo thai. Vì vậy, khi xuất hiện máu báo trong thai kì, mẹ bầu cần nhanh chóng thăm khám để xác định nguyên nhân.
Buồn nôn
Đây cũng được cho là một dấu hiệu rất khó để nhận biết, nhất là với những mẹ bầu có tình trạng ốm nghén nặng trong suốt thai kì.
Hàm lượng HCG trong máu giảm
HCG chỉ có trong máu của phụ nữ đã mang thai, vì vậy, thông qua chỉ số của HCG, bác sĩ cũng có thể xác định được tình trạng thai nhi. Nếu hàm lượng HCG tăng chậm hoặc có xu hướng dừng hẳn thì bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm 1 vài xét nghiệm để xác định mẹ bầu có mang thai ngoài tử cung hay không.
Chóng mặt
Mẹ bầu thường bị chóng mặt có thể do nhiều nguyên nhân. Đôi khi, triệu chứng này là bình thường trong thai kì hoặc báo hiệu việc mẹ bầu bị thiếu máu, ăn uống thiếu chất, mất ngủ… Tuy nhiên, đây cũng là một trong những dấu hiệu nhận biết việc mang thai ngoài tử cung.
Trực tràng bị áp lực lớn
Dấu hiệu có thai ngoài tử cung thường bị nhầm lẫn với các triệu chứng thông thường trong thai kì
Nếu mẹ bầu cảm thấy vùng trực tràng khó chịu như bị chịu 1 áp lực lớn kèm theo đó là hiện tượng chảy máu âm đạo thì khả năng mang thai ngoài tử cung là rất cao.
Huyết áp thấp
Khi mang thai ngoài tử cung, chị em sẽ cảm thấy khó thở, mệt mỏi, việc xuất huyết âm đạo kéo dài có thể khiến chị em bị thiếu máu, tụt huyết áp.
Một bên bụng đau dữ dội
Một vài mẹ bầu khi mang thai ngoài tử cung gặp phải hiện tượng đau 1 bên bụng. Nếu được phát hiện muộn, ống tử cung bị vỡ thì triệu chứng này trở nên trầm trọng và dữ dội hơn.
Chuột rút
Hiện tượng chuột rút sẽ trở nên bất thường nếu mẹ bầu gặp những triệu chứng đi kèm khác như đau bụng, chảy máu âm đạo. Trong trường hợp này, mẹ bầu có cảm giác đau bụng như đau bụng kinh.
Xuất huyết ồ ạt
bệnh viện để cấp cứu, tránh gây biến chứng có thể ảnh hưởng tới tính mạng của mẹ bầu.
Hiện tượng này thường xảy ra khi ống dẫn trứng bị vỡ. Mẹ bầu sẽ cảm thấy chóng mặt, choáng, ra mồ hôi lạnh, ngất… Lúc này cần nhanh chóng đưa mẹ bầu tới bệnh viện để cấp cứu, tránh gây biến chứng có thể ảnh hưởng tới tính mạng của mẹ bầu.
Trên đây là những dấu hiệu có thai ngoài tử cung mà mẹ bầu không nên bỏ qua. Trên thực tế, mang thai ngoài tử cung là một trong những lý do hàng đầu gây tử vong cho thai phụ nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời.
Ngay khi có bất kì nghi ngờ nào, mẹ bầu cần tới bệnh viện để kiểm tra và thăm khám. Chị em cũng nên thường xuyên làm các xét nghiệm, kiểm tra, khám thai định kì để phát hiện sớm nhất những bất thường nếu có. | thucuc | 765 |
Cách bảo quản sữa mẹ an toàn và đảm bảo dinh dưỡng cho con yêu
Hiểu được những lợi ích tuyệt vời mà sữa mẹ mang lại cho trẻ, ngày nay, rất nhiều bà mẹ đã nuôi con bằng sữa mẹ ít nhất một năm đầu và tìm tòi các phương pháp để bảo quản sữa mẹ khi dư thừa. Một trong những cách bảo quản sữa mẹ được các mẹ sử dụng nhiều là: bảo quản trong tủ đông hoặc tủ lạnh.
1. Nuôi con bằng sữa mẹ - những lợi ích tuyệt vời cho cả mẹ và bé
Sở dĩ nhiều mẹ lựa chọn cách bảo quản sữa mẹ trong tủ đông hoặc tủ lạnh để có được nguồn sữa đều đặn cho con dùng là vì những lợi ích tuyệt vời mà sữa mẹ mang lại:
- Đối với trẻ
+ Là nguồn dinh dưỡng hoàn hảo và vô cùng quý giá cho những năm tháng đầu đời của trẻ. Trong sữa mẹ có các chất dinh dưỡng thiết yếu như vitamin, đạm, mỡ, đường, năng lượng,... tốt cho sự hấp thụ và phát triển của trẻ. Trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn sẽ phòng ngừa suy dinh dưỡng hiệu quả.
+ Lượng đạm trong sữa mẹ ít hơn so với sữa động vật phù hợp với chức năng đào thải của thận trong những năm đầu đời chưa trưởng thành. Mặt khác, đạm trong sữa mẹ chủ yếu ở dạng lỏng hòa tan nên cũng phù hợp với khả năng hấp thụ và tiêu hóa của trẻ. Đặc biệt Whey Protein trong sữa mẹ còn chứa các protein kháng khuẩn có khả năng chống lại bệnh nhiễm khuẩn.
+ Chất béo trong sữa mẹ chứa nhiều axit béo không no hơn axit béo no giúp hoàn thiện não bộ và võng mạc, giúp mạch máu bền vững.
+ Carbohydrate trong sữa mẹ cung cấp nhiều năng lượng hơn sữa bò, tăng cường hấp thu canxi và hỗ trợ cho sự phát triển của vi khuẩn có lợi.
+ Giàu vitamin, khoáng chất và nguyên tố vi lượng giúp trẻ phòng chống quá trình oxy hóa và thiếu vi chất dinh dưỡng.
+ Chứa nhiều chất kháng khuẩn chống lại bệnh nhiễm khuẩn và tăng cường đề kháng cho trẻ.
- Đối với mẹ
+ Giảm nguy cơ bị chảy máu sau khi sinh.
+ Kích thích tử cung co hồi.
+ Giúp quá trình sổ rau diễn ra nhanh chóng.
+ Kích thích tăng cường sản xuất sữa và giảm thiểu căng tức ở bầu ngực.
+ Giảm thiểu nguy cơ đối với ung thư vú và buồng trứng.
+ Tăng cường tình cảm mẹ con.
+ Chậm quá trình có kinh nhờ đó tránh thai tự nhiên hiệu quả.
+ Giúp đốt cháy calo và năng lượng dư thừa.
+ An toàn cho sức khỏe của con mà lại giúp mẹ tiết kiệm chi phí vì không phải mua sữa công thức.
2. Cách bảo quản sữa mẹ đúng để đảm bảo dinh dưỡng và an toàn
2.1. Dụng cụ dùng để bảo quản sữa mẹ
Muốn bảo quản sữa mẹ, trước tiên mẹ cần có đầy đủ các dụng cụ để trữ sữa, gồm:
- Bình trữ sữa
Mẹ có thể trữ sữa vào bình thủy tinh hoặc bình nhựa không gây độc. Trước khi đổ sữa vào bình mẹ cần vệ sinh và tiệt trùng bình sạch sẽ, khô ráo. Khi cho sữa vào bình trữ sữa cần để lại một khoảng trống chứ không nên đổ đầy.
- Túi trữ sữa
Mẹ nên chọn loại túi trữ sữa không có BPA để đảm bảo an toàn. Khi cho sữa vào túi cũng không nên đổ đầy mà hãy để lại chút khoảng trống vì khi đông lại sữa dễ giãn nở.
2.2. Thời gian bảo quản của sữa mẹ
Trong sữa mẹ có rất nhiều đạm và đường giúp cho trẻ có thể phát triển toàn diện nhưng khi ở ngoài môi trường các chất này dễ lên men và nhanh biến chất nên vi khuẩn có điều kiện sinh sôi. Nếu không biết cách bảo quản sữa mẹ đúng thì khi uống sữa trẻ dễ bị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa gây tiêu chảy.
Thời gian bảo quản sữa mẹ được khuyến cáo tốt nhất như sau:
- Sữa mẹ sau khi vắt ra có thể giữ được khoảng 6 - 8 giờ trong điều kiện nhiệt độ phòng 25 độ C.
- Sữa mẹ được bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh với điều kiện nhiệt độ 4 - 13 độ C có thể giữ được khoảng 3 - 5 ngày.
- Sữa mẹ được bảo quản trong ngăn đá tủ lạnh hoặc tủ đông với điều kiện nhiệt độ dưới 18 độ C có thể giữ được tối đa 6 tháng.
2.3. Cách sử dụng sữa mẹ đã qua bảo quản
Bên cạnh việc biết cách bảo quản sữa mẹ cho đúng thì mẹ cũng cần biết cách rã đông sữa đúng để đảm bảo giữ được nguồn dinh dưỡng của sữa. Theo đó, mẹ cần:
- Tránh rã đông sữa ở nhiệt độ phòng vì nó làm tăng vi khuẩn trong sữa.
- Không được dùng lò vi sóng để rã đông sữa vì nó làm mất chất của sữa.
- Không dùng sữa thừa để cho bé bú tiếp hay dự trữ lại cho các cữ sau.
- Không pha sữa mới vắt cùng với sữa đã được rã đông.
Quá trình rã đông sữa mẹ nên diễn ra như sau:
- Đặt bình sữa đã được đậy kín vào một cốc nước ấm hoặc hâm trong máy hâm sữa ở điều kiện nhiệt độ 60 độ C.
- Sau khi sữa đã được làm ấm, hãy lắc đều bình sữa và cho bé bú trong vòng 1 - 2 giờ.
2.4. Những lưu ý trong quá trình bảo quản và sử dụng sữa mẹ được bảo quản
Rất nhiều mẹ do không biết cách bảo quản sữa mẹ đã phạm phải một số sai lầm khiến cho nguồn sữa được trữ không đảm bảo vệ sinh và dễ bị hư hỏng. Vì thế, khi trữ đông sữa, mẹ cần lưu ý:
- Nếu mỗi lần hút sữa được ít nhưng mẹ muốn dồn các lần vào chung một dụng cụ trữ sữa thì hãy để sữa mới vào tủ mát cho đến khi nhiệt độ sữa mới bằng với nhiệt độ sữa cũ thì hãy dồn chúng lại rồi dán nhãn rõ ràng. Mẹ tuyệt đối không được đổ sữa mới vắt vào chung với sữa cũ đã được trữ đông.
- Khi trữ đông, chất béo có trong sữa mẹ sẽ tách riêng và nổi lên trên. Sự tách lớp này không phải là sữa đã bị hỏng. Sau khi bỏ sữa ra ngoài để cho bé bú, mẹ hãy nhẹ nhàng lắc đều để lớp chất béo này phân phối đều trong hỗn hợp sữa.
- Hạn chế mở cửa tủ lạnh nhiều và không nên bảo quản sữa mẹ ở cánh tủ vì nó khiến cho nhiệt độ trong tủ không ổn định, dễ làm ảnh hưởng đến chất lượng sữa và sức khỏe của trẻ trong quá trình dùng sữa trữ đông.
- Trước khi cho trẻ sử dụng sữa trữ đông mẹ cần kiểm tra kỹ mùi vị của sữa và hâm nóng sữa đúng cách.
- Để hạn chế sữa mẹ trữ đông bị tanh hôi mẹ cần đảm bảo vệ sinh dụng cụ hút sữa sạch sẽ, tiệt trùng cẩn thận và đảm bảo quy trình trữ đông sữa mẹ làm đúng cách.
Từng giọt sữa được trữ đông đều ẩn chứa trong đó tất cả tình yêu bao la mà mẹ muốn dành tặng cho con mình. Mong rằng những chia sẻ trên đây sẽ giúp các mẹ biết cách bảo quản sữa mẹ đúng để hành trình nuôi con bằng sữa mẹ trở nên an toàn và ngọt ngào hơn nữa. | medlatec | 1,295 |
Bệnh lý rối loạn giấc ngủ và cách điều trị
bbBệnh lý rối loạn giấc ngủ Bệnh lý rối loạn giấc ngủ Bệnh lý rối loạn giấc ngủ Bệnh lý rối loạn giấc ngủ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Muốn điều trị hiệu quả cần tìm đúng nguyên nhân gây ra tình trạng này.
1. Bệnh lý rối loạn giấc ngủ như thế nào?
Bệnh lý rối loạn giấc ngủ là sự thay đổi bất thường về chất lượng và thời gian giấc ngủ, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thể chất, tinh thần và làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bất cứ ai cũng có thể gặp phải tình trạng khó ngủ, ngủ không sâu giấc, ngủ thức giấc…
Người lớn tuổi hoặc trẻ nhỏ đều có thể là đối tượng của rối loạn giấc ngủ. Tuy nhiên, bệnh thường gặp ở những người cao tuổi. Tỷ lệ nữ giới mắc rối loạn này nhiều hơn nam giới. Có hai thể:
– Thể cấp tính trong thời gian ngắn.
– Thể mạn tính kéo dài.
Song, nếu rối loạn này không kéo dài hoặc xuất phát từ nguyên nhân bên ngoài như ánh sáng mạnh, tiếng ồn, các chất kích thích… thì không gọi là rối loạn giấc ngủ.
Rối loạn giấc ngủ là bệnh lý thường gặp ở mọi lứa tuổi
Rối loạn giấc ngủ là bệnh lý thường gặp ở mọi lứa tuổi
2. Nguyên nhân gây ra bệnh lý rối loạn giấc ngủ là gì?
Rối loạn giấc ngủ xảy ra do nhiều nguyên nhân, có thể do bệnh, do tâm lý hoặc tác động của môi trường sống, công việc, cách bài trí phòng ngủ… Để điều trị dứt điểm, người bệnh cần tìm đúng nguyên nhân, từ đó đưa ra cách chữa trị hiệu quả.
Theo nghiên cứu về giấc ngủ của thanh niên cũng như người cao tuổi tại Việt Nam, hiện nay khá phổ biến tình trạng suy giảm chất lượng giấc ngủ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống. Nhiều người đi ngủ từ sớm nhưng lại khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu hoặc bị thức giấc trong đêm và khó ngủ lại.
Nguyên nhân cụ thể dẫn tới tình trạng này là:
2.1. Do bệnh lý
Người bị dị ứng, cảm lạnh hoặc mắc bệnh nhiễm trùng đường hô hấp thường bị khó thở vào ban đêm. Tình trạng này dẫn tới khó ngủ, ngủ không sâu giấc, rối loạn giấc ngủ. Bên cạnh đó, người mắc các bệnh lý về tim, phổi, dạ dày… cũng thường xuyên bị khó ngủ hơn và không thể ngủ sâu giấc.
2.2. Đi tiểu thường xuyên
Uống nhiều nước trước khi ngủ làm xảy ra tình trạng tiểu đêm, tiểu thường xuyên gây gián đoạn giấc ngủ. Người bị mất cân bằng nội tiết tố, mắc bệnh về đường tiết niệu, thận cũng có thể đi tiểu đêm nhiều, gây rối loạn giấc ngủ.
2.3. Các cơn đau mãn tính
Các cơn đau do viêm khớp, thoái hóa, đau đầu… liên tục có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn. Trong một số trường hợp, cơn đau mãn tính thậm chí trầm trọng hơn do rối loạn giấc ngủ.
Các cơn đau mãn tính thường gây ra tình trạng mất ngủ, khó ngủ, trằn trọc ban đêm
Các cơn đau mãn tính thường gây ra tình trạng mất ngủ, khó ngủ, trằn trọc ban đêm
2.4. Căng thẳng và lo âu
Căng thẳng và lo âu thường tác động tiêu cực đến chất lượng giấc ngủ. Lúc này bạn có thể khó đi vào giấc ngủ, ngủ chập chờn không sâu giấc, không ngủ được. Ngoài ra, người bị căng thẳng, lo âu cũng có nguy cơ bị mộng du, gặp ác mộng làm gián đoạn giấc ngủ.
2.5. Tác dụng phụ của thuốc
Một số loại thuốc điều trị có thể gây tác dụng phụ làm rối loạn giấc ngủ của bạn, chẳng hạn như khiến bạn ngủ nhiều hơn mức bình thường.
2.6. Di truyền
Theo nghiên cứu, nếu trong gia đình có người bị rối loạn giấc ngủ thì bạn có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn.
2.7. Các yếu tố khác
Một số yếu tố khác có thể góp phần gây ra rối loạn giấc ngủ như:
– Thường xuyên làm việc muộn, qua đêm.
– Hội chứng jet lag: Việc di chuyển nhanh qua các múi giờ có thể khiến cơ thể chưa thích nghi được với thời tiết, giờ giấc sinh hoạt gây ra tình trạng khó ngủ.
– Sinh hoạt không lành mạnh, thường xuyên hút thuốc lá, uống cà phê, rượu, sử dụng các chất kích thích.
3. Các cách chữa mất ngủ hiện nay
Muốn điều trị bệnh lý rối loạn giấc ngủ hiệu quả, người bệnh cần tìm đúng nguyên nhân gây ra tình trạng này. Căn cứ nguyên nhân, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất cho người bệnh. Qua đó điều chỉnh thói quen xấu gây hại đến giấc ngủ của bạn và ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
Sau đây là một số biện pháp chữa trị rối loạn giấc ngủ bạn nên biết:
2.1. Điều trị bệnh lý rối loạn giấc ngủ bằng thuốc
Sử dụng các thuốc hỗ trợ chữa mất ngủ theo chỉ định của bác sĩ. Đây là phương pháp tối ưu có thể điều trị rối loạn giấc ngủ tiên phát và thứ phát. Tuy nhiên, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ, chuyên gia trước khi sử dụng. Tùy vào nguyên nhân gây bệnh, phương pháp điều trị cụ thể bằng thuốc cũng khác nhau.
Điều trị bệnh cần tuân thủ chặt chẽ chỉ định của bác sĩ
Điều trị bệnh cần tuân thủ chặt chẽ chỉ định của bác sĩ
2.2 Liệu pháp tâm lý điều trị bệnh lý rối loạn giấc ngủ
Phương pháp này có vai trò rất quan trọng nếu bạn mất ngủ đến do yếu tố tâm lý. Đặc biệt nên áp dụng trong điều trị mất ngủ mạn tính.
– Thư giãn đơn giản: ngồi thiền, yoga, luyện khí công, tập dưỡng sinh… thường xuyên để chữa trị chứng mất ngủ.
– Dùng các thực phẩm bổ dưỡng trị mất ngủ như trà hoa cúc, bột yến mạch, thịt gà vào bữa tối, một cốc mật ong ấm trước khi ngủ… giúp khắc phục bệnh rối loạn giấc ngủ mãn tính.
2.3. Vệ sinh giấc ngủ
Vệ sinh giấc ngủ là những hành vi và thực hành môi trường được khuyến nghị với mục đích giúp giấc ngủ đạt chất lượng tốt hơn. Việc vệ sinh giấc ngủ không tốt sẽ dẫn đến rối loạn giấc ngủ tiên phát.
Các phương pháp vệ sinh giấc ngủ được áp dụng như:
– Cố định giờ thức giấc mỗi ngày.
– Giới hạn thời gian ở trên giường trước khi ngủ.
– Không sử dụng các chất kích thích thần kinh trung ương như cà phê, thuốc lá, rượu…
– Xây dựng các bài tập thể dục sôi động vào sáng sớm.
– Tránh các sự kiện gây kích thích, thay vào đó người bệnh nên nghe đài, xem tivi hoặc đọc sách.
– Massage hoặc ngâm chân bằng nước ấm khoảng 20 phút trước lúc đi ngủ.
– Ăn vào một giờ nhất định trong ngày. Không ăn nhiều trước đi ngủ; tập các bài tập thư giãn đầu óc và giãn cơ vào buổi tối hàng ngày…
Nếu phát hiện các triệu chứng rối loạn giấc ngủ, người bệnh cần thăm khám sức khỏe ngay để được bác sĩ tư vấn, chẩn đoán và điều trị thích hợp. | thucuc | 1,303 |
Công dụng thuốc TaclaGSV
Thuốc Tacla. GSV được chỉ định trong điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay vô căn mạn tính,... Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin chi tiết về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Tacla. GSV.
1. Công dụng của thuốc Tacla. GSV
Thuốc Tacla. GSV chứa hoạt chất Fexofenadin hydroclorid bào chế dưới dạng hỗn dịch uống. Mỗi 5ml hỗn dịch thuốc chứa Fexofenadin hydroclorid 30mg.Tacla. GSV được chỉ định trong những trường hợp sau:Viêm mũi dị ứng ở người trưởng thành và trẻ em trên 2 tuổi với các triệu chứng như ngứa mũi, hắt hơi liên tục, nghẹt mũi và chảy nước mũi.Mày đay vô căn mạn tính ở người trưởng thành và trẻ em trên 6 tháng tuổi với các triệu chứng ngoài da như nổi các nốt sần phù theo đám hoặc rải rác, ngứa. Thuốc giúp giảm ngứa, giảm số lượng mày đay.
2. Cơ chế tác dụng
Hoạt chất Fexofenadin thuộc nhóm thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 2.Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính của Terfenadine - chất kháng histamin tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên. Thuốc gây ức chế sự co thắt phế quản do kháng nguyên gây nên, ức chế sự tiết Histamin từ dưỡng bào màng bụng khi nghiên cứu trên chuột cống. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy Fexofenadin không có tác dụng kháng cholinergic hoặc tác dụng ức chế thụ thể alpha 1- Adrenergic hoặc Beta - Adrenergic.Ở liều điều trị, Fexofenadin tác dụng kéo dài, không qua hàng rào máu não nên không gây buồn ngủ.
3. Liều dùng của thuốc Tacla. GSV
Tác dụng thuốc Tacla. GSV trong điều trị các tình trạng dị ứng, mày đay. Thuốc bào chế dạng hỗn dịch dùng bằng đường uống. Khi để yên lọ thuốc, các phân tử dược chất phân tán và có thể tách riêng. Vì vậy, trước khi dùng thuốc người bệnh cần lắc nhẹ lọ thuốc để hỗn dịch được phân tán đồng đều.Tacla. GSV thuộc nhóm thuốc không kê đơn, một số khuyến cáo về liều thuốc sử dụng như sau:Điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa:Trẻ em 2 - 12 tuổi: Liều thuốc khuyến cáo là 5ml/ lần x 2 lần/ ngày. Đối với người bệnh suy thận, liều thuốc khởi đầu khuyến cáo là 5ml/ lần/ ngày.Trẻ em trên 12 tuổi và người trưởng thành: Liều thuốc khuyến cáo là 10ml/ lần x 2 lần/ ngày. Đối với người bệnh suy thận, liều thuốc khởi đầu khuyến cáo là 10ml/ lần/ ngày.Điều trị mày đay:Trẻ em từ 6 tháng - 2 tuổi: Liều thuốc khuyến cáo là 2.5ml/ lần x 2 lần/ ngày. Đối với người bệnh suy thận, liều thuốc khởi đầu khuyến cáo là 2.5ml/ lần/ ngày;Trẻ em từ 2 tuổi - 11 tuổi: Liều thuốc khuyến cáo là 5ml/ lần x 2 lần/ ngày. Đối với người bệnh suy thận, liều thuốc khởi đầu khuyến cáo là 5ml/ lần/ ngày;Trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người trưởng thành: Liều thuốc khuyến cáo là 10ml/ lần x 2 lần/ ngày. Đối với người bệnh suy thận, liều thuốc khởi đầu khuyến cáo là 10ml/ lần/ ngày.Người bệnh suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều thuốc Tacla. GSV.Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều thuốc Tacla. GSV, ngoại trừ trường hợp người bệnh có suy giảm chức năng thận.
4. Tác dụng phụ của thuốc Tacla. GSV
Thuốc Tacla. GSV có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp:Trên hệ thần kinh: Đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ.Trên hệ tiêu hóa: Khó tiêu, buồn nôn.Khác: Đau bụng trong kỳ kinh nguyệt, nhiễm virus (cúm, cảm), ngứa họng, sốt, ho, viêm tai giữa, đau lưng, viêm xoang, dễ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.Ít gặp:Trên hệ thần kinh: Rối loạn giấc ngủ, sợ hãi, ác mộng.Trên hệ tiêu hóa: Đau bụng, khô miệng.Hiếm gặp:Trên da - mô mềm: Mày đay, ban da.Phản ứng quá mẫn: Khó thở, phù mạch, tức ngực, choáng phản vệ.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng phụ trong thời gian điều trị bằng thuốc Tacla. GSV.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Tacla. GSV
Thận trọng và hiệu chỉnh liều Tacla. GSV thích hợp ở người bệnh suy giảm chức năng thận vì nồng độ thuốc Tacla. GSV tăng lên ở các đối tượng này.Cần ngưng điều trị bằng Tacla. GSV trước ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.Điều trị bằng Fexofenadin có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh vảy nến.Đối với phụ nữ đang mang thai: Hiện chưa có nghiên cứu cụ thể về độ an toàn, hiệu quả khi điều trị bằng Fexofenadin ở phụ nữ đang mang thai, vì vậy việc sử dụng thuốc Tacla. GSV ở đối tượng này cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa trên lợi ích và nguy cơ.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa có nghiên cứu cụ thể về khả năng bài tiết qua sữa mẹ của Fexofenadin, vì vậy cần thận trọng khi điều trị bằng Tacla. GSV ở phụ nữ đang cho con bú.
6. Tương tác thuốc
Ketoconazol và Erythromycin làm tăng nồng độ của Fexofenadin trong huyết tương nhưng không làm thay đổi khoảng QT của thuốc.Không sử dụng đồng thời Fexofendin và các thuốc kháng acid có chứa Magnesi, Nhôm và làm giảm hấp thu Fexofenadin. Trường hợp bắt buộc phải sử dụng cần dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ các chất an thần, nồng độ cồn và các chất kháng cholinergic.Các chất ức chế Acetylcholinesterase (tại thần kinh trung ương), chất kháng acid, Amphetamin, Rifampicin, nước ép bưởi có thể làm giảm nồng độ của Fexofenadin.Nước ép hoa quả như nước cam, táo, bưởi,... làm giảm sinh khả dụng của Fexofenadin tới 36%.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Tacla. GSV. Vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Tacla. GSV. | vinmec | 1,067 |
Giải đáp thắc mắc: Đau mắt đỏ khi mang thai có sao không?
Đau mắt đỏ là hiện tượng vô cùng phổ biến và đa số các trường hợp đều vô hại. Tuy nhiên, liệu mẹ bầu bị đau mắt đỏ khi mang thai có sao hay không? Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc này của bạn đọc.
1. Mẹ bầu bị đau mắt đỏ khi mang thai có sao hay không?
Mẹ bầu là đối tượng rất dễ bị đau mắt đỏ vì trong quá trình mang thai, nội tiết tố nữ thay đổi và hệ miễn dịch cũng yếu hơn nến rất dễ bị vi khuẩn, virus tấn công gây ra bệnh. Theo các bác sĩ, tình trạng đau mắt đỏ ở mẹ bầu không quá khác biệt so với ở người bình thường.
Thông thường, đau mắt đỏ ở phụ nữ mang thai thường tồn tại trong khoảng 7 ngày và có thể tự biến mắt. Tuy nhiên, căn bệnh này có thể khiến các mẹ bầu cảm thấy khó chịu.
Khi bị đau mắt đỏ, mẹ bầu có thể gặp phải những triệu chứng như cộm mắt, lòng trắng mắt bị đỏ, sưng đau mắt, kích ứng mắt, ngứa mắt, nhạy cảm với ánh sáng, chảy nhiều ghèn,… Dấu hiệu đau mắt đỏ ở phụ nữ mang thai sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh. Một số nguyên nhân chính gây ra bệnh đau mắt đỏ thường gặp nhất là:
Đau mắt đỏ khi mang bầu do nhiều nguyên nhân gây ra
1.1. Đau mắt đỏ do nhiễm virus
Thông thường, virus gây ra bệnh đau mắt đỏ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cả 2 mắt cùng một lúc. Nó dẫn đến một số biểu hiện như gây đỏ, ngứa mắt, ghèn kết vảy khi vừa ngủ dậy, mắt đỏ nhưng không có dịch nhầy chảy ra hoặc chỉ chảy một ít dịch nhầy.
1.2. Đau mắt đỏ do nhiễm khuẩn
Bệnh đau mắt đỏ do nhiễm khuẩn xảy ra khi mẹ bầu đeo kính áp tròng không đúng cách hoặc dụi tay vào mắt sau khi tiếp xúc với những vi khuẩn như Haemophilus, Staphylococcus, Influenzae. Khi bị đau mắt đỏ do nhiễm khuẩn, phụ nữ mang thai có thể gặp phải những triệu chứng như mắt bị đỏ, ghèn đóng vảy ở mắt cả ngày lẫn đêm, mi mắt có thể bị sưng, đi kèm với một số căn bệnh khác như đau họng, cảm lạnh, nhiễm trùng đường hô hấp.
1.3. Đau mắt đỏ do dị ứng
Những tình trạng như dị ứng với nấm mốc, bụi bẩn, lông thú cưng, dị ứng theo mùa cũng có thể là nguyên nhân gây ra đau mắt đỏ ở mẹ bầu. Tuy nhiên, biểu hiện bệnh thường không quá nghiêm trọng, mẹ bầu có thể cảm thấy mắt hơi cộm xốn, ngứa hoặc chảy nước mắt nhẹ trong một khoảng thời gian ngắn.
1.4. Đau mắt do môi trường
Môi trường cũng có thể trở thành nguyên nhân gây ra bệnh đau mắt đỏ ở phụ nữ mang thai. Bởi vì cát và gió khi bay vào mắt có thể làm tổn thương mắt hoặc dẫn đến phản ứng viêm, từ đó khiến mẹ bầu bị đau mắt đỏ.
Bên cạnh đó, khi thai phụ va chạm mạnh ở mắt hoặc dụi mắt có thể gây trầy xước, chấn thương, viêm mắt. Đây chính là cơ hội để các loại virus, vi khuẩn xâm nhập và khiến mắt bị nhiễm trùng.
Đau mắt đỏ khi đang mang thai có sao không là thắc mắc của nhiều mẹ bầu
2. Cách điều trị bệnh đau mắt đỏ ở phụ nữ mang thai
Mặc dù đau mắt đỏ không phải là căn bệnh nguy hiểm nhưng nó có thể khiến mẹ bầu cảm thấy vô cùng mệt mỏi, khó chịu và ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hàng ngày. Do đó, nếu phát hiện mắc bệnh đau mắt đỏ, thai phụ cần phải điều trị ngay. Tùy vào từng nguyên nhân gây ra bệnh, bác sĩ Nhãn khoa sẽ tư vấn cho chị em cách điều trị khác nhau:
2.1. Đau mắt đỏ do virus gây ra
Thông thường, bệnh đau mắt đỏ do virus gây ra có thể tự khỏi sau khoảng 1 tuần. Khi gặp phải tình trạng này, mẹ bầu có thể chườm lạnh để làm giảm phù nề và nhỏ nước mắt nhân tạo thường xuyên nhằm làm sạch, bảo vệ mắt.
2.2. Đau mắt đỏ do vi khuẩn gây ra
Nếu gặp phải tình trạng này, mẹ bầu sẽ được bác sĩ kê đơn thuốc điều trị dành cho phụ nữ mang thai. Bao gồm thuốc kháng viêm, thuốc kháng sinh và thuốc mỡ tra mắt.
2.3. Đau mắt đỏ do dị ứng gây ra
Nếu nguồn gốc gây ra bệnh đau mắt đỏ là do dị ứng, trước tiên mẹ bầu cần phải tránh xa tác nhân dị ứng đó và nhanh chóng đến gặp bác sĩ chuyên khoa Mắt. Trong trường hợp này, bác sĩ thường kê cho mẹ bầu nước mắt nhân tạo, thuốc giảm dị ứng để làm giảm cảm giác khó chịu, ngứa ở mắt. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc về điều trị mà phải đi khám và tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ Nhãn khoa.
Nếu bị đau mắt đỏ trong thời gian mang thai, mẹ bầu nên nhanh chóng đi khám để được bác sĩ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp | thucuc | 934 |
5 Điều cần lưu ý khi tiêm Hexaxim – Vắc xin 6 trong 1 cho trẻ
Tiêm Hexaxim là hoạt động phổ biến tại nhiều quốc gia trên thế giới bởi sự vượt trội trong việc giúp phòng ngừa 6 loại bệnh nguy hiểm ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên, nhiều bậc phụ huynh vẫn chưa thực sự hiểu rõ về loại vắc xin này cũng như những điều cần lưu ý khi cho trẻ sử dụng.
1. Tìm hiểu thông tin về vacxin Hexaxim
1.1. Định nghĩa vacxin Hexaxim
Vacxin Hexaxim là loại vắc xin kết hợp phòng ngừa được 6 loại bệnh trong cùng 1 mũi tiêm gồm: Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và các bệnh viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩn Hib gây ra.
Tiêm Hexaxim là loại vắc xin được tích hợp trong 1 mũi vắc xin nên có thể hạn chế tối đa tiêm nhiều mũi cho trẻ.
1.2. Phác đồ tiêm Hexaxim như thế nào?
Tiêm Hexaxim được chỉ định tiêm cho trẻ từ 6 tuần tuổi theo phác đồ tiêm như dưới đây:
– Tiêm 3 mũi 6 trong 1 vào thời điểm khi trẻ 2 – 3 – 4 tháng tuổi hoặc 3 – 4 – 5 tháng tuổi. Cả 3 mũi tiêm cơ bản này nên được hoàn thành trước khi trẻ đủ 6 tháng tuổi, các mũi tiêm nên cách nhau tối thiểu 1 tháng
– Mũi nhắc lại nên tiêm khi trẻ đủ 16 -18 tháng tuổi và cách mũi thứ 3 tối thiểu 12 tháng.
Đối với trường hợp trẻ khi sinh đã được tiêm ngừa viêm gan B thì vẫn có thể tiêm Hexaxim như liều vắc xin viêm gan B bổ sung.
Nên thực hiện tiêm Hexaxim theo đúng phác đồ chỉ định của bác sĩ
1.3. Ưu điểm của tiêm Hexaxim
Vắc xin 6 trong 1 Hexaxim được đánh giá là loại vắc xin thế hệ mới được đánh giá cao với những ưu điểm vượt trội như:
– Được kiểm định lâm sàng một cách nghiêm ngặt.
– Giảm mũi tiêm, giảm cảm giác đau cho trẻ: Vắc xin 6 trong 1 phòng ngừa hiệu quả 6 loại bệnh truyền nhiễm thường xảy ra ở trẻ chỉ trong 1 mũi tiêm. Từ đó giảm số mũi tiêm từ 9 mũi còn 3 mũi so với tiêm các mũi đơn lẻ.
– Độ an toàn cao: Vacxin 6 trong 1 chứa thành phần ho gà vô bào nên các phản ứng sau tiêm như sưng, tấy đỏ, đau, sốt sẽ thấp hơn rất nhiều so với các loại vắc xin chứa thành phần ho gà nguyên tế bào đã sử dụng trước đó.
– Tiện lợi, độ chính xác cao: Do được bào chế dưới dạng hỗn dịch tiêm pha sẵn có thể tiêm ngay, giúp rút ngắn thời gian tiêm và giảm nguy cơ sai sót trong quá trình tiêm tránh nhiễm khuẩn khi tiêm.
– Linh động khi phối hợp hoặc chuyển đổi vắc xin: Trẻ được khuyến cáo nên sử dụng cùng một loại vắc xin giữa các lần tiêm. Tuy nhiên, trong trường hợp bất khả kháng và được sự chỉ định của bác sĩ thì có thể đổi sang loại vắc xin khác mà không gây ra ảnh hưởng nào.
Có thể tiêm đồng thời được các loại vắc xin khác mà không gây ảnh hưởng hay làm giảm tác dụng như:
– Vacxin sởi – quai bị – rubella.
– Vacxin ngừa viêm não nhóm A, C.
– Vacxin uống phòng ngừa Rotavirus…
Hexaxim được kiểm định nghiêm ngặt, có độ an toàn toàn và chính xác cao đối với người sử dụng, nhất là trẻ em
2. Một số điều cần lưu ý khi tiêm vắc xin Hexaxim
2.1. Đối tượng chống chỉ định tiêm vacxin Hexaxim
Tiêm Hexaxim 6 trong 1 thường không được chỉ định tiêm cho trẻ trong những trường hợp như:
– Trẻ đang sốt cao, bị cảm cúm hoặc đang mắc bệnh cấp tính.
– Trẻ bị dị ứng với bất kỳ một thành phần nào của vắc xin ở những lần tiêm trước.
– Trẻ mắc suy giảm hệ miễn dịch.
– Trẻ mắc chứng rối loạn đông máu hay các bệnh lý nhiễm trùng cấp tính.
– Trẻ mẫn cảm hoặc từng có phản ứng sốc phản vệ với các vắc xin ngừa bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, bại liệt hay viêm màng não do Hib.
– Trẻ bị tổn thương ở não không rõ nguyên nhân trong vòng 7 ngày kể từ khi tiêm 1 mũi vắc xin chứa thành phần ho gà bao gồm cả vắc xin ho gà vô bào và nguyên bào.
2.2. Những điều cần lưu ý khi tiêm Hexaxim cho trẻ
– Giống với các loại vắc xin bằng đường tiêm khác, cần phải thận trọng khi tiêm Hexaxim cho người bị suy giảm tiểu cầu hay rối loạn đông máu vì có thể bị chảy máu sau khi tiêm ở bắp.
– Cần cân nhắc khi thực hiện tiếp các liều vắc xin chữa ho gà nếu có xuất hiện một số triệu chứng như: Sốt cao trên 40 độ C trong vòng 48 giờ sau tiêm; trụy mạch hoặc có sốc…
– Trẻ nhỏ có sử dụng thuốc ức chế miễn dịch hoặc bị suy giảm miễn dịch thì đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với vắc xin sẽ bị giảm đáng kể.
Tuy vắc xin này được kiểm nghiệm và có tính an toàn cao, tuy nhiên do mỗi cơ địa sẽ gặp những tác dụng phụ nhất định nhưng thường ở mức độ nhẹ như:
– Đau nhức tại vị trí tiêm, quấy khóc, dễ kích động. Những dấu hiệu này có thể kéo dài từ 48 – 72 giờ và dần thuyên giảm và không cần can thiệp.
– Một số trường hợp có thể xuất hiện phát ban, mề đay ngoài da, co giật kèm theo sốt.
– Sốt cao từ 38 đến 40 độ C trong vòng 48 giờ sau tiêm.
– Xuất hiện một số phản ứng toàn thân: Biếng ăn, nôn mửa, tiêu chảy, sốt, quấy khóc kéo dài…
Để đảm bảo độ an toàn và hạn chế những rủi ro có thể xảy ra khi tiêm Hexaxim, phụ huynh nên cho trẻ thăm khám lâm sàng trước | thucuc | 1,074 |
Làm thế nào để kiểm soát cơn ho về đêm?
Ho về đêm chỉ tình trạng không ho vào ban ngày nhưng cứ đến đêm lại bị ho. Người bệnh có thể bị ho từng cơn và ho dai dẳng liên tục. Không chỉ gây khó chịu, ho về đêm còn có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn bị hen suyễn, viêm xoang, trào ngược axit hay thiếu chất dinh dưỡng.
1. Cơn ho khiến bạn tỉnh giấc vào ban đêm thường kéo dài trong bao lâu?
A: 7 ngày
B: 18 ngày
C: 30 ngày
Câu trả lời đúng là B. Nhiều người nghĩ rằng cơn ho chỉ kéo dài trong khoảng 1 tuần. Nhưng tình trạng ho thông thường, không phải do một căn bệnh nghiêm trọng nào đó, sẽ kéo dài trong khoảng 18 ngày.
2. Hầu hết các trường hợp bị ho là do
A: Vi rút
B: Vi khuẩn
C: Dị ứng
Câu trả lời đúng là A. Ho chủ yếu là do vi rút, điều này có nghĩa là thuốc kháng sinh sẽ không giúp bạn thoát khỏi những cơn ho, vì thuốc kháng sinh chỉ có tác dụng với vi khuẩn.
3. Để giảm ho trước khi đi ngủ, bạn có thể ngậm
A: Thuốc ho
B: Viên ngậm ho
C: Hoặc thuốc ho hoặc kẹo cứng
Câu trả lời đúng là C. Các loại thuốc ho và viên ngậm đều có tác dụng làm dịu cơn ho.
4. Bạn có thể ngủ ngon hơn nếu giảm cơn ho bằng
A: Thuốc ho
B: Mật ong
C: Cả hai
Câu trả lời đúng là C. Sử dụng thuốc ho có thể làm dịu cơn ho, giúp người bệnh dễ ngủ hơn. Ngoài ra người lớn có thể sử dụng 2 muỗng cà phê mật ong trước khi ngủ để giảm ho. Lưu ý không dùng mật ong cho trẻ dưới 1 tuổi.
5. Hầu hết các trường hợp bị ho sẽ thuyên giảm dần và tự biến mất
A: Có âm thanh the thé mỗi khi hít vào
B: Có âm thanh khò khè khi thở ra
C: Hoặc A hoặc B
Câu trả lời đúng là C. Nghe thấy âm thanh mỗi khi hít thở có thể là dấu hiệu của hen suyễn hoặc một bệnh lý khác cần được kiểm tra chi tiết bởi bác sĩ. Đặc biệt với các trường hợp ho ra máu hoặc khó thở cũng cần phải nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám cẩn thận.
6. Đi khám ngay nếu ho kéo dài hơn
A: 10 ngày
B: 3 tuần
C: 8 tuần
Câu trả lời đúng là C. Ở người lớn, ho kéo dài hơn 8 tuần là tình trạng nghiêm trọng cần đi khám ngay. Hầu hết các trường hợp bị ho thuyên giảm dần và tự biến mất. Tuy nhiên nếu bạn có các triệu chứng khác như giảm cân, khó thở, ho ra máu – hoặc nếu bạn hút thuốc – cần đi khám sớm hơn.
7. Ho có thể là do chứng ợ nóng?
Đúng. Ợ nóng có thể gây ra ho kéo dài ở cả người lớn và trẻ em. Các axit đi kèm với chứng ợ nóng kích thích các dây thần kinh và gây nên phản xạ ho. Tránh xa rượu và thức ăn 2-3 giờ trước khi đi ngủ. Ngủ nâng cao đầu khoảng 2 – 3 inches.
8. Máy tạo hơi ẩm có thể làm dịu cơn ho?
Đúng. Không khí khô có thể gây kích thích cổ họng. Một máy tạo độ ẩm bổ sung thêm độ ẩm cho không khí và làm ướt đường hô hấp, giúp hô hấp dễ dàng hơn. Tuy nhiên nên giữ độ ẩm ở mức 40 – 50%. Quá nhiều nước trong không khí có tác dụng ngược lại. Cần vệ sinh máy tạo hơi ẩm thường xuyên để đảm bảo không khí bạn hít thở luôn trong lành.
10. Khi bị tỉnh giấc do ho, bạn nên
A: Uống một ly sữa
B: Nhấp một ngụm trà xanh
Câu trả lời đúng là B. Trà xanh nóng đã được sử dụng để xoa dịu chứng viêm họng trong nhiều thế kỷ. Thêm vào đó nghiên cứu cho thấy rằng trà xanh rất giàu chất chống oxy hóa và có thể giúp tăng cường cho hệ miễn dịch. | thucuc | 730 |
Cách hạ men gan hiệu quả?Nguyên nhân gây tăng men gan
Men gan cao tuy lành tính nhưng không được chữa trị bệnh tiến triển lâu dài sẽ gây biến chứng nguy hiểm đe dọa sức khỏe. Vì vậy bạn cần áp dụng các cách hạ men gan hiệu quả kịp thời ngay khi phát hiện men gan cao.
Menu xem nhanh:
Toggle1.Tại sao phải hạ men gan?2.Nguyên nhân gây tăng men gan3.Cách hạ men gan hiệu quả1.Tại sao phải hạ men gan?Men gan tăng cao là khởi nguồn của tất cả các căn bệnh về gan như: viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ, ung thư gan… Bởi vậy, hạ men gan chính là cách để bạn bảo vệ gan, bảo vệ tính mạng của mình2.Nguyên nhân gây tăng men ganTrong các nguyên nhân khiến men gan tăng cao, thói quen uống rượu bia là nguyên nhân phổ biến nhất. Rượu bia vốn chứa nhiều độc tố, và gan chính là cơ quan “xử lý” các độc tố đó. Tuy nhiên, khả năng giải độc của gan có hạn, nên khi lượng rượu bia được đưa vào cơ thể quá định mức, gan sẽ không kịp đào thải độc tố, dẫn đến gan bị tổn thương, men gan tăng.Men gan cao có thể do nhiều nguyên nhân gây raNgoài ra, chế độ ăn uống không lành mạnh, ăn quá nhiều chất béo, ăn nhiều đồ ngọt, ăn nhiều thịt, thực phẩm chế biến sẵn,… là nguyên nhân gây tăng men gan nhiều người khá chủ quan.3.Cách hạ men gan hiệu quảHạn chế sử dụng bia, rượu, thức uống có cồn và các chất kích thíchViệc sử dụng bia rượu nhiều luôn được khuyến cáo là không tốt, bởi gan có nhiệm vụ chính là chuyển hóa dinh dưỡng và đào thải các chất độc hại để bảo vệ cơ thể khỏe mạnh nhất. Sử dụng rượu bia quá nhiều, các chất cồn sẽ khiến gan phải hoạt động nhiều hơn bình thường, thậm chí gây quá tải dẫn đến suy yếu và tự mất đi khả năng miễn dịch. Từ đó, chất độc từ rượu bia và nhiều thứ khác sẽ phá hủy các tế bào gan, gây men gan cao.Tránh xa các thực phẩm chế biến sẵn tránh biến chứng nguy hại sức khỏeTránh xa các thực phẩm chế biến sẵnCác thực phẩm chế biến sẵn, đóng hộp thường chứa nhiều dầu mỡ, chất phụ gia bảo quản để giữ thực phẩm lâu hơn, bên cạnh đó về việc an toàn vệ sinh thực phẩm vẫn không đảm bảo… nếu sử dụng lâu dài sẽ tích tụ lại các độc tố trong gan khiến men gan tăng cao. Vì vậy, chúng ta không nên quá phụ thuộc vào loại thực phẩm này, cần ưu tiên sử dụng những thực phẩm tươi sống, tốt cho gan để luôn giữ cho lá gan khỏe mạnh.Uống nhiều nước mỗi ngàyĐể thanh lọc cơ thể, giải trừ những độc tố trong cơ thể ra bên ngoài bạn cần uống 2 lít nước mỗi ngày để quá trình thanh lọc cơ thể, chuyển hóa chất và tăng hoạt động của gan tốt hơn.Kiểm soát cân nặngGiảm cân cũng là một trong các cách hạ men gan đơn giản nhưng cực hiệu quả với nhưng ai đang gặp tình trạng thừa cân béo phì. Vì lượng mỡ dư thừa trong cơ thể là nguyên nhân khiến gan bị tổn thương.Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả khi có triệu chứng men gan caoThường xuyên bổ sung các loại thực phẩm tốt cho ganCác loại thực phẩm như rau xanh, củ quả… là những thực phẩm tốt cho gan. Việc sử dụng chúng đưa vào bữa cơm hàng ngày sẽ hỗ trợ quá trình giải độc tố bên trong gan từ đó ngăn ngừa được tình trạng men gan tăng cao rất hiệu quả.Thăm khám gan định kỳ thường xuyênCác bệnh lý về gan thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu và tiến triển âm thầm gây biến chứng nguy hiểm vì vậy người bệnh cần chủ động thăm khám định kỳ phát hiện sớm men gan cao và điều trị hiệu quả.
1.Tại sao phải hạ men gan?
Men gan tăng cao là khởi nguồn của tất cả các căn bệnh về gan như: viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ, ung thư gan… Bởi vậy, hạ men gan chính là cách để bạn bảo vệ gan, bảo vệ tính mạng của mình
2.Nguyên nhân gây tăng men gan
Trong các nguyên nhân khiến men gan tăng cao, thói quen uống rượu bia là nguyên nhân phổ biến nhất. Rượu bia vốn chứa nhiều độc tố, và gan chính là cơ quan “xử lý” các độc tố đó. Tuy nhiên, khả năng giải độc của gan có hạn, nên khi lượng rượu bia được đưa vào cơ thể quá định mức, gan sẽ không kịp đào thải độc tố, dẫn đến gan bị tổn thương, men gan tăng.
Men gan cao có thể do nhiều nguyên nhân gây ra
Ngoài ra, chế độ ăn uống không lành mạnh, ăn quá nhiều chất béo, ăn nhiều đồ ngọt, ăn nhiều thịt, thực phẩm chế biến sẵn,… là nguyên nhân gây tăng men gan nhiều người khá chủ quan.
3.Cách hạ men gan hiệu quả
Hạn chế sử dụng bia, rượu, thức uống có cồn và các chất kích thích
Việc sử dụng bia rượu nhiều luôn được khuyến cáo là không tốt, bởi gan có nhiệm vụ chính là chuyển hóa dinh dưỡng và đào thải các chất độc hại để bảo vệ cơ thể khỏe mạnh nhất. Sử dụng rượu bia quá nhiều, các chất cồn sẽ khiến gan phải hoạt động nhiều hơn bình thường, thậm chí gây quá tải dẫn đến suy yếu và tự mất đi khả năng miễn dịch. Từ đó, chất độc từ rượu bia và nhiều thứ khác sẽ phá hủy các tế bào gan, gây men gan cao.
Tránh xa các thực phẩm chế biến sẵn tránh biến chứng nguy hại sức khỏe
Tránh xa các thực phẩm chế biến sẵn
Các thực phẩm chế biến sẵn, đóng hộp thường chứa nhiều dầu mỡ, chất phụ gia bảo quản để giữ thực phẩm lâu hơn, bên cạnh đó về việc an toàn vệ sinh thực phẩm vẫn không đảm bảo… nếu sử dụng lâu dài sẽ tích tụ lại các độc tố trong gan khiến men gan tăng cao. Vì vậy, chúng ta không nên quá phụ thuộc vào loại thực phẩm này, cần ưu tiên sử dụng những thực phẩm tươi sống, tốt cho gan để luôn giữ cho lá gan khỏe mạnh.
Uống nhiều nước mỗi ngày
Để thanh lọc cơ thể, giải trừ những độc tố trong cơ thể ra bên ngoài bạn cần uống 2 lít nước mỗi ngày để quá trình thanh lọc cơ thể, chuyển hóa chất và tăng hoạt động của gan tốt hơn.
Kiểm soát cân nặng
Giảm cân cũng là một trong các cách hạ men gan đơn giản nhưng cực hiệu quả với nhưng ai đang gặp tình trạng thừa cân béo phì. Vì lượng mỡ dư thừa trong cơ thể là nguyên nhân khiến gan bị tổn thương.
Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả khi có triệu chứng men gan cao
Thường xuyên bổ sung các loại thực phẩm tốt cho gan
Các loại thực phẩm như rau xanh, củ quả… là những thực phẩm tốt cho gan. Việc sử dụng chúng đưa vào bữa cơm hàng ngày sẽ hỗ trợ quá trình giải độc tố bên trong gan từ đó ngăn ngừa được tình trạng men gan tăng cao rất hiệu quả.
Thăm khám gan định kỳ thường xuyên
Các bệnh lý về gan thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu và tiến triển âm thầm gây biến chứng nguy hiểm vì vậy người bệnh cần chủ động thăm khám định kỳ phát hiện sớm men gan cao và điều trị hiệu quả.
| thucuc | 1,349 |
Bị hẹp van tim hai lá: Nguyên nhân và cách điều trị
Bị hẹp van tim hai lá không chỉ khiến người bệnh mệt mỏi, khó thở mà lâu dần theo thời gian có thể gây ra nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm như suy tim, phù phổi, nhồi máu cơ tim nếu không được điều trị kịp thời. Cùng tìm hiểu nguyên nhân gây hẹp van tim hai lá, biểu hiện và cách điều trị hiệu quả.
1. Hẹp van tim hai lá là gì?
Hẹp van tim hai lá là tình trạng van tim không thể mở hoàn toàn khi máu vận chuyển từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái, khiến máu ứ đọng tại tâm nhĩ trái và tăng áp lực lên vùng này. Hơn nữa, máu cũng sẽ bị ứ đọng tại phổi và gây khó thở, về lâu dài sẽ gây tăng áp động mạch phổi và làm suy tim phải.
Hẹp van tim hai lá hay xuất hiện ở tuổi trưởng thành, một số trường hợp xuất hiện ở trẻ bị bệnh tim bẩm sinh.
2. Bị hẹp van tim hai lá do nguyên nhân nào?
Hẹp van tim hai lá thường do 2 nguyên nhân chính gây ra, đó là sốt thấp khớp và viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. Các bệnh lý này sẽ khiến van tim bị dày lên và dính vào nhau dẫn đến hẹp van tim sau một thời gian dài.
Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác gây hẹp van tim hai lá ở người trưởng thành như:
– Vôi hóa van tim do tích tụ canxi tại van hai lá
– Xạ trị ở vùng ngực trong quá trình điều trị
– Bệnh lupus ban đỏ hoặc do viêm khớp dạng thấp
– Hội chứng rối loạn nội tiết
Trường hợp trẻ nhỏ bị hẹp van hai lá chủ yếu là do dị tật bẩm sinh như van hai lá hình dù, vòng thắt trên van hai lá hoặc các bệnh khác khi bị bệnh tim bẩm sinh.
3. Một số triệu chứng thường gặp
Bệnh hẹp van tim hai lá thường tiến triển âm thầm khi ở giai đoạn đầu, chỉ có thể được phát hiện thông qua siêu âm tim. Bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng rõ rệt hơn khi bệnh tiến triển nặng hơn. Các triệu chứng bao gồm:
– Khó thở khi gắng sức, khi mới ngủ dậy hoặc khó thở khi nằm về đêm
– Tim đập nhanh, cảm giác hồi hộp, có thể gây choáng, mất thăng bằng
– Không thể vận động mạnh, cảm giác mệt mỏi tăng nhanh khi gắng sức, kể cả leo cầu thang hay chạy bộ.
– Đau tức ngực, các cơn đau thường tiến triển nặng khi hoạt động và giảm dần khi nghỉ ngơi
– Ho, trong một vài trường hợp có thể ho ra máu.
– Gan to, tĩnh mạch cổ nổi
Khác với người trưởng thành, ở trẻ sơ sinh, các dấu hiệu hẹp van tim hai lá có thể xuất hiện từ sớm ngay từ khi mới sinh và sẽ tiến triển trong 2 năm đầu đời. Điển hình như: Ho nhiều, chậm lớn, đổ mồ hôi khi ăn, khó thở.
4. Hẹp van tim hai lá nguy hiểm như thế nào?
Khi van tim hai lá bị hẹp ở mức nặng hơn, máu bị ứ tại nhĩ trái và làm tăng áp lực lên động mạch phổi. Khi áp lực này tăng cao, máu có thể bị trào ngược vào phổi và gây phù phổi cấp. Lúc này, người bệnh sẽ có biểu hiện như thở dữ dội, vật vã, kích thích,… gây nguy hiểm đến tính mạng.
4.1 Bị hẹp van tim hai lá có thể gây suy tim phải
Việc tăng áp lực động mạch phổi khiến tim cũng phải co bóp mạnh hơn để đẩy được máu từ phổi qua nhĩ trái xuống đến thất trái. Về lâu dài, khả năng bơm máu của tim sẽ giảm dần và hình thành suy tim phải. Nếu không được điều trị sớm, suy tim phải sẽ lan sang suy tim trái và suy tim cục bộ.
4.2 Rung tâm nhĩ
Việc máu ứ đọng tại nhĩ trái sẽ làm buồng tim bị giãn nở, gây ra rối loạn nhịp tim, rung nhĩ. Rung nhĩ có thể là kịch phát hoặc mạn tính và thúc đẩy tình trạng suy tim sớm, thậm chí có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
4.3 Bị hẹp van tim hai lá dễ hình thành cục máu đông
Máu ứ gây hình thành huyết khối, khi máu càng ứ nhiều thì huyết khối sẽ càng lớn, các cục máu đông có thể di chuyển tới các bộ phận khác của cơ thể, gây ra hậu quả nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim, đột quỵ.
Hẹp van tim hai lá khiến máu ứ đọng ở nhĩ trái và phổi, gây khó thở, suy tim phải.
5. Hẹp van tim hai lá điều trị thế nào?
5.2 Điều trị nội khoa vẫn là phương pháp chủ yếu
Cho đến này, điều trị nội khoa là phương pháp phổ biến thường được áp dụng đối với người bị hẹp van hai lá ở giai đoạn nhẹ và vừa. Tuy sử dụng thuốc điều trị hẹp van tim hai lá không thể giải quyết hoàn toàn các cấu trúc van tim đã bị hư hỏng nhưng có thể làm giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng của bệnh. Các loại thuốc thường sử dụng là:
– Thuốc chống đông máu: giúp ngăn ngừa hình thành các cục máu đông, giảm nguy cơ đột quỵ não, đau tim.
– Thuốc chẹn beta hoặc chẹn kênh canxi: giúp làm chậm, ổn định lại nhịp tim và cải thiện khả năng bơm máu của tim.
– Thuốc chống loạn nhịp: giúp kiểm soát tình trạng rung nhĩ và ổn định nhịp tim khi bị rối loạn nhịp tim.
– Thuốc lợi tiểu: làm giảm sự tích tụ dịch ở phổi và hạn chế ho do máu ứ đọng tại phổi
– Thuốc kháng sinh: trường hợp bệnh nhân cần can thiệp phẫu thuật hoặc các thủ thuật khác như nhổ răng, nội soi đại tràng… Để làm giảm tình trạng nhiễm trùng van tim.
Điều trị bằng thuốc là phương pháp phổ biến nhưng cần có chỉ định từ các bác sĩ chuyên khoa.
Lưu ý, việc sử dụng các loại thuốc này cần được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa tim mạch dựa trên quá trình thăm khám kỹ càng. Do vậy, ngay khi có các dấu hiệu của bệnh, bạn nên đi khám để được chẩn đoán chính xác và kê đơn phù hợp.
5.2 Các phương pháp khác
Trong trường hợp bệnh van tim hai lá trở nên nặng hơn, các biện pháp khác có thể được xem xét thực hiện tùy theo mức độ tiến triển của bệnh.
Trong suốt quá trình điều trị dù bằng phương pháp nào, bệnh nhân cũng cần duy trì lối sống lành mạnh, khoa học bao gồm dinh dưỡng hợp lý, điều chỉnh thói quen sinh hoạt, xây dựng kế hoạch tập luyện. Như vậy mới mong cải thiện bệnh.
Tóm lại, nếu bị hẹp van tim hai lá những được phát hiện và điều trị từ hiệu quả sẽ không gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Do vậy, để đảm bảo sức khỏe, mọi người nên thăm khám định kỳ tại các chuyên khoa tim mạch để được chẩn đoán, phát hiện bệnh từ sớm và có biện pháp phòng ngừa phù hợp. | thucuc | 1,289 |
Bệnh viêm loét dạ dày
Viêm loét dạ dày là một trong những bệnh đường tiêu hóa phổ biến có tỷ lệ người mắc cao. Bệnh viêm loét dạ dày nếu không điều trị sớm có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Cùng tìm hiểu về căn bệnh này qua bài viết dưới đây nhé!
Bệnh viêm loét dạ dày là gì?
Bệnh viêm loét dạ dày là một tổn thương hở xảy ra trên lớp niêm mạc dạ dày. Đây là căn bệnh đường tiêu hóa rất phổ biến trên thế giới. Viêm loét dạ dày là bệnh lý mạn tính rất dễ tái phát, làm giảm chất lượng cuộc sống và gây nhiều biến chứng nguy hiểm như: Xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày, ung thư dạ dày…
Viêm loét dạ dày tá tràng là một tổn thương hở xảy ra trên lớp niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng.
Nguyên nhân gây bệnh viêm loét dạ dày
Các nguyên nhân gây bệnh viêm loét dạ dày tá tràng rất đa dạng
>> Xem thêm: viêm đại tràng là gì
Dấu hiệu của bệnh viêm loét dạ dày
-Đau bụng âm ỉ
-Cơn đau bụng có tính chu kỳ, tuy nhiên thường xảy ra khi đói hoặc vài giờ sau bữa ăn
-Đau bụng giảm đi sau khi ăn hoặc uống thuốc giảm tiết acid dạ dày
-Giảm cân và chán ăn
-Buồn nôn, nôn
-Thường xuyên đầy hơi hoặc ợ hơi
Những đối tượng dễ bị viêm loét dạ dày
Khi có dấu hiệu bị viêm loét dạ dày tá tràng, người bệnh cần đi khám chuyên khoa tiêu hóa để được chẩn đoán và điều trị sớm.
>> Xem thêm: bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Các biến chứng của bệnh viêm loét dạ dày
Các biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng gồm:
-Xuất huyết dạ dày
-Thủng dạ dày
-Ung thư dạ dày
-Hẹp môn vị
Để phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm loét dạ dày, người bệnh bị viêm loét dạ dày tá tràng cần tiến hành thăm khám sớm và chữa trị kịp thời, đúng cách theo chỉ dẫn của bác sĩ. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ giúp bệnh nhanh chóng hồi phục, hạn chế các biến chứng nguy hiểm của bệnh.
Bệnh viêm loét dạ dày chủ yếu do vi khuẩn hP gây nên. Vi khuẩn này lây theo đường ăn uống. Vì vậy, ăn uống hợp vệ sinh là khâu quan trọng hàng đầu giúp phòng ngừa bệnh viêm loét dạ dày tá tràng.
Trong gia đình có người bị viêm loét dạ dày không nên dùng chung bát, đũa, thìa, dĩa hoặc phải tráng vào nước đun sôi sau khi đã rửa sạch.
Không được mớm cơm cho trẻ với bất kỳ hình thức nào.
Không tự ý điều trị, tự ý dùng thuốc mà chưa có chỉ định của bác sĩ.
Không lạm dụng rượu bia, không ăn quá chua cay và tránh căng thẳng thần kinh.
Tránh những căng thẳng, stress,…
Tái khám thường xuyên theo hẹn của bác sĩ. Duy trì thói quen khám sức khỏe định kỳ 6-12 tháng/lần.
… | thucuc | 540 |
Thoái hóa khớp gối cách điều trị bạn nên biết
Tuổi tác càng cao thì nguy cơ thoái hóa khớp gối càng tăng và các dấu hiệu cũng trở nên rõ rệt. Cũng có không ít người tuy tuổi còn rất trẻ đã bị thoái hóa khớp gối. Căn bệnh này tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng dễ gây tàn phế, làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Cùng tìm hiểu thoái hóa khớp gối cách điều trị như thế nào?
1. Dấu hiệu nhận biết
Thoái hóa khớp gối hay còn gọi là thoái hóa sụn khớp gối. Đây là tình trạng lớp đệm tự nhiên giữa các khớp (sụn) bị bào mòn (mài mòn). Điều này xảy ra khiến cho xương của các khớp không còn lớp sụn đệm vào nhau nữa sẽ cọ xát với nhau mạnh hơn, gây ra các triệu chứng như đau, sưng, cứng khớp, giảm khả năng di chuyển, thậm chí nhiều trường hợp có thể hình thành các gai xương ở vùng đầu gối.
Dấu hiệu nhận biết sớm nhất khi ai đó bị thoái hóa khớp gối đó là tình trạng đau mặt trước khớp, xuất hiện tiếng kêu lạo xạo khi gập duỗi đầu gối. Nhiều người thấy xuất hiện tình trạng này nhưng thường chủ quan bỏ qua. Nếu không được điều trị kéo dài sẽ gây các biến chứng nguy hiểm, làm ảnh hưởng tới sinh hoạt và lao động hàng ngày của người bệnh.
Dấu hiệu nhận biết sớm nhất khi ai đó bị thoái hóa khớp gối đó là tình trạng đau mặt trước khớp, xuất hiện tiếng kêu lạo xạo khi gập duỗi đầu gối.
2. Nguyên nhân gây thoái hóa khớp gối
Tuổi tác cao là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây thoái hóa khớp gối. Bệnh thường gặp ở những người cao tuổi và đang dần có xu hướng trẻ hóa.
Người cao tuổi, nhất là những người có tiền sử lao động chân tay nặng nhọc, phải mang vác nhiều, đứng lâu, sinh hoạt thiếu khoa học và béo phì.
Chấn thương khớp gối cũng là một trong những nguyên nhân gây thoái hóa khớp gối. Các chấn thương như: đứt dây chằng khớp gối, vỡ, nứt, nứt lồi cầu dưới xương đùi hoặc xương chày, vỡ bánh chè.
Thoái hóa khớp gối cũng có thể do lệch trục chi dưới. Điều này có thể xảy ra do bất thường về giải phẫu (bẩm sinh) hoặc do tổn thương ở khớp gối do các nguyên nhân viêm nhiễm,…
3. Mục tiêu điều trị thoái hóa khớp gối
Khi khớp gối bị thoái hóa sẽ không thể phục hồi lại như cũ. Hay nói cách khác là không có cách nào để chữa khỏi hoàn toàn tình trạng thoái hóa khớp gối. Chính vì vậy mà các phương pháp chữa thoái hóa khớp gối hiện nay nhằm các mục đích sau:
– Giảm nhẹ triệu chứng đau cho người bệnh
– Giúp làm chậm quá trình thoái hóa
– Hỗ trợ phục hồi chức năng vận động cho khớp
– Hạn chế, ngăn ngừa khớp biến dạng
– Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
4. Các phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối
4.1 Liệu pháp không dùng thuốc
Tư vấn cụ thể cho bệnh nhân về chế độ ăn, uống, tập thể dục, nghỉ ngơi và cần hạn chế những gì. Và/hoặc vật lý trị liệu phục hồi chức năng khớp gối.
Cụ thể như sau:
Giữ mức cân nặng hợp lý: Bạn cần giảm cân nếu thừa cân vì điều này giúp làm giảm trọng tải lên khớp.
Tập thể dục thường xuyên: Phương pháp thể dục cho người bị thoái hóa khớp gối được các chuyên gia khuyến cáo đó là: đạp xe, bơi lội, đi bộ thay vì chạy bộ.
Liệu pháp thay thế: Chườm nóng, chườm lạnh, massage, châm cứu, sử dụng nẹp để cố định bảo vệ khớp, …
Chế độ dinh dưỡng phù hợp: cá biển – thực phẩm có chứa nhiều acid béo omega-3 – một loại chất kháng viêm hiệu quả; nước hầm từ xương ống hay sụn sườn bò, bê cung cấp rất nhiều chondroitin và glucosamine, là những hợp chất tự nhiên cấu thành sụn. Ngoài ra, những món ăn này còn bổ sung cho cơ thể lượng canxi dồi dào, tốt cho hệ xương khớp.
Người bị thoái hóa khớp gối nên đi bộ thay vì chạy bộ.
4.2 Thoái hóa khớp gối cách điều trị sử dụng thuốc
Đa số các trường hợp thoái hóa khớp gối đều bắt đầu bằng điều trị nội khoa (sử dụng thuốc), có thể kết hợp với vật lý trị liệu.
Một số thuốc như:
– Thuốc giảm đau: các loại thuốc giảm đau như paracetamol (acetaminophen); các thuốc kháng viêm không steroid: ibuprofen, celecoxib, etoricoxib, … Ngoài ra, một số thuốc giảm đau dưới dạng kem hoặc gel bôi ngoài da thay vì uống cũng có thể được cân nhắc sử dụng. Các loại thuốc giảm đau tại chỗ này được cho là ít đem lại tác dụng phụ hơn, ví dụ như đau dạ dày, so với thuốc dạng uống. Tuy nhiên, bạn không nên tự ý mua và sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ vì điều này dễ gây những tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe sau này.
– Tiêm nội khớp:
Tiêm steroid: Đối với trường hợp đau nhức khớp gối nghiêm trọng do thoái hóa, người bệnh có thể cần tiêm glucocorticoid hoặc corticosteroid trực tiếp vào khớp để giảm viêm, nhờ đó thuyên giảm tình trạng sưng cứng và đau nhức đầu gối. Tuy nhiên, đây không phải là giải pháp lâu dài vì đôi khi, steroid có thể góp phần bào mòn lớp sụn ở khớp gối.
Tiêm huyết tương giàu tiểu cầu: PRP là một chế phẩm máu có hàm lượng tiểu cầu cao gấp 2 – 8 lần so với lượng tiểu cầu trong máu bình thường. Tiêm huyết tương giàu tiểu cầu vào khớp gối bị tổn hại do thoái hóa có thể kích thích quá trình chữa lành thương tổn tại đây, từ đó đem lại hiệu quả giảm đau cũng như hỗ trợ cải thiện chức năng hoạt động của khớp gối.
Tiêm axit hyaluronic (HA): cung cấp dịch giúp bôi trơn khớp gối, nhờ đó xoa dịu cơn đau và hỗ trợ khớp hoạt động.
Tiêm tế bào gốc: chủ yếu sử dụng các yếu tố tăng trưởng và tế bào gốc từ tủy xương hoặc mô mỡ (adipose) để kích thích mô mới phát triển thay thế cho các mô khớp đã bị tổn thương.
Sử dụng thuốc, tiêm nội khớp được ưu tiên sử dụng trước khi có ý định phẫu thuật khớp gối.
4.3 Thoái hóa khớp gối cách điều trị bằng phẫu thuật
Nếu tình trạng đau nhức khớp gối liên quan đến thoái hóa trở nên nghiêm trọng, đồng thời bệnh nhân không đáp ứng tốt với các liệu pháp điều trị bảo tồn như trên, phẫu thuật sẽ là lựa chọn cần thiết. Nhìn chung, các loại phẫu thuật thoái hóa khớp gối thường được áp dụng có thể kể đến như sau: Phẫu thuật nội soi khớp gối, phẫu thuật thay khớp gối, phẫu thuật đục xương chỉnh trục,… | thucuc | 1,244 |
Những mẹo điều trị đau nhức xương khớp có thể điều trị ngay tại nhà
Đau nhức xương khớp có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh, giảm khả năng vận động và ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh. Dưới đây là một số gợi ý về cách điều trị đau nhức xương khớp ngay tại nhà và vẫn đảm bảo mang lại hiệu quả tích cực.
1. Đau nhức xương khớp là do đâu?
Rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng đau nhức xương khớp. Cần điều trị theo nguyên nhân gây bệnh mới có thể đạt được hiệu quả tốt nhất và hầu hết các phương pháp điều trị đều cần thực hiện trong một thời gian dài.
Các nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng này có thể kể đến
Thoái hóa khớp
Đối tượng có nguy cơ cao bị thoái hóa khớp là những người từ 40 tuổi trở lên. Biểu hiện điển hình là hiện tượng đau nhức khớp thường xuyên, đi lại, vận động khó khăn. Khớp gối, khớp bàn tay, cột sống lưng, cổ, khớp cổ chân,… là những vị trí dễ bị thoái hóa nhất.
Nhiễm trùng
Không chỉ gây đau mà tình trạng nhiễm trùng khớp còn dẫn tới nhiều biến chứng khôn lường.
Chấn thương
Một số chấn thương thường gặp dẫn đến đau nhức xương khớp như:
+ Sai khớp: Lao động sai tư thế, tập luyện không đúng cách, vận động viên thể thao tập sai kỹ thuật,… có thể dẫn đến sai khớp, trật khớp và gây ra đau khớp. Tình trạng này có thể tái phát nhiều lần, thậm chí có thể dẫn tới những tổn thương vĩnh viễn nếu không được khắc phục kịp thời.
+ Gãy xương: Do tai nạn trong sinh hoạt, lao động hoặc tai nạn giao thông. Gãy xương có thể gây ra chảy máu, co kéo cơ, đau nhức khớp nghiêm trọng.
+ Tổn thương dây chằng: Khi bị đứt một phần hoặc đứt hoàn toàn dây chằng, người bệnh sẽ có cảm giác đau nhức và hạn chế khả năng vận động.
Bệnh Gout
Bệnh có thể xảy ra ở cả hai giới nhưng thường gặp ở những trường hợp sau tuổi mãn kinh ở nữ và tuổi trung niên ở nam giới. Ngoài những cơn đau nhức xương khớp, bệnh còn có thể gây ra tình trạng sưng khớp, nóng và đỏ khớp. Những cơn đau khớp do bệnh Gout thường rất dữ dội.
Viêm khớp do bệnh tự miễn
+ Viêm khớp dạng thấp: Những cơn đau nhức do bệnh viêm khớp dạng thấp thường xảy ra khi thay đổi thời tiết, nhất là khi trời chuyển lạnh. Người bệnh thường bị đau nhức và đơ cứng khớp, nhất là ở cổ tay và bàn tay.
+ Lupus ban đỏ: Không chỉ gây đau khớp, căn bệnh này còn tác động đến nhiều cơ quan trong cơ thể và gây ra một số triệu chứng khác như rụng tóc, gầy yếu, sốt nhẹ,…
+ Viêm cột sống dính khớp: Là căn bệnh mạn tính, thường gây ra những cơn đau nhức ở khớp cùng chậu, khớp háng và ở cột sống.
+ Thiếu vitamin D và canxi cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới mỏi và đau nhức khớp.
+Phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh sẽ có rất nhiều thay đổi trong cơ thể. Ngoài những biểu hiện như rối loạn giấc ngủ, bốc hỏa, ra mồ hôi ban đêm, chị em cũng thường xuyên bị đau mỏi khớp.
2. Gợi ý những phương pháp điều trị đau nhức xương khớp
Dưới đây là một số phương pháp điều trị đau nhức xương khớp, bạn có thể tham khảo:
- Tập luyện: Lựa chọn môn thể thao phù hợp và luyện tập hàng ngày sẽ giúp bạn có một hệ cơ xương khớp dẻo dai, khỏe mạnh. Tuy nhiên, cần lựa chọn những bài tập phù hợp. Bệnh nhân nên tham khảo bác sĩ về việc lựa chọn những bài tập phù hợp để tránh tối đa nguy cơ chấn thương.
- Sinh hoạt và làm việc theo đúng tư thế:
+ Khi ngồi làm việc, bạn nên ngồi trên những loại ghế có lưng tựa, không nên vắt chéo chân,… Lựa chọn loại ghế có độ cao tương ứng với độ cao của bàn và độ cao của màn hình máy tính.
+ Không nên giữ nguyên một tư thế trong một thời gian quá lâu, cần thường xuyên thay đổi tư thế. Nếu công việc của bạn đòi hỏi ngồi làm việc trong nhiều giờ thì nên đứng dậy đi lại, sau mỗi giờ làm việc.
+ Tư thế ngủ: Không nên nằm sấp chỉ nên nằm ngửa hoặc nằm nghiêng khi ngủ. Thường xuyên thay đổi tư thế trong thời gian ngủ. Nên sử dụng gối có độ cao phù hợp và đảm bảo mềm mại, đồng thời cũng nên chú ý đến độ đàn hồi của đệm để hệ thống xương khớp của bạn có điều kiện nghỉ ngơi tốt nhất.
+ Bên cạnh đó, người bị đau nhức xương khớp cũng nên duy trì thói quen ngủ đủ giấc. Ngủ 7 đến 8 tiếng sẽ giúp bạn duy trì chức năng và cải thiện sức khỏe xương khớp.
- Liệu pháp lạnh: Có tác dụng rất tốt trong việc giảm đau nhức do viêm khớp và giảm sưng khớp. Hơn nữa, cách thực hiện cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần lấy túi lạnh chườm lên vùng bị sưng đau trong khoảng 15 phút. Mỗi ngày chỉ thực hiện khoảng 3 lần. Phương pháp này chỉ sử dụng trong những đợt viêm cấp hoặc đợt cấp tính của bệnh.
- Chườm ấm: Phương pháp này tăng lưu thông máu, có hiệu quả tích cực với những bệnh nhân bị đau nhức xương khớp do bệnh lý, thời tiết và do các vấn đề về tuổi tác. Nên thực hiện chườm ấm khoảng 15 phút/lần và mỗi ngày có thể áp dụng thực hiện 4 lần. Phương pháp này chỉ áp dụng đối với các trường hợp mạn tính, không chườm ấm trong các đợt cấp của bệnh. .
- Chế độ dinh dưỡng: Duy trì một chế độ ăn lành mạnh, khoa học cũng là một phương pháp điều trị đau nhức xương khớp rất hiệu quả. Một số chất dinh dưỡng trong thực phẩm có khả năng giảm đau, giảm viêm, ngăn ngừa thoái hóa khớp.
+ Một số thực phẩm nên bổ sung như các loại thực phẩm giàu chất chống oxy hóa (các loại trái cây, rau củ,…), thực phẩm chứa nhiều omega-3 (các loại cá), thực phẩm giàu canxi(trứng, sữa,. . ), thực phẩm giàu vitamin D, vitamin C,…
+ Cần hạn chế ăn một số loại thực phẩm như các loại đồ ăn chế biến sẵn, thực phẩm chứa nhiều chất béo, dầu mỡ, đồ ăn cay nóng, thực phẩm có chứa nhiều chất bảo quản. | medlatec | 1,151 |
Chỉ số Rubella IgG bao nhiêu là an toàn?
Trong phiếu chỉ định xét nghiệm Rubella, chúng ta thường thấy có 2 chỉ số Rubella Ig. M và Rubella Ig. G. Vậy, Rubella Ig. G là gì, chỉ số Ig. G dương tính nói lên điều gì và chỉ số Rubella Ig. G bao nhiêu là an toàn? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu những thắc mắc về chỉ số Ig. G liên quan đến bệnh Rubella.
1. Chỉ số Rubella Ig
G là gì?
Chỉ số Rubella Ig
G (Immunoglobulin G) là một loại kháng thể do hệ thống miễn dịch tạo ra để bảo vệ cơ thể trước sự xâm nhập và tấn công của virus Rubella. Kháng thể Ig
G có khả năng bám vào các tác nhân gây bệnh, nhờ đó mà hệ miễn dịch có thể tiêu diệt virus một cách thuận lợi. Xét nghiệm Ig
G thường được thực hiện để đánh giá mức độ miễn dịch của cơ thể đối với một tác nhân cụ thể, như một loại vi khuẩn hoặc virus. Trong trường hợp xét nghiệm Rubella (còn gọi là bệnh sởi Đức), Ig
G thường được sử dụng để xác định xem cơ thể có miễn dịch đối với virus Rubella hay không. Kết quả xét nghiệm này có thể cho biết liệu bạn đã từng mắc bệnh Rubella hay đã vắc xin Rubella trước đó hay chưa.2. Chỉ số Rubella Ig
G bao nhiêu là an toàn?
Kháng thể Ig
G sau khi được tạo ra sẽ tồn tại suốt đời trong máu. Xét nghiệm Rubella Ig
G thường được chỉ định thực hiện với các đối tượng như: người nghi ngờ nhiễm Rubella, nhân viên y tế làm việc ở các chuyên khoa truyền nhiễm, phụ nữ chuẩn bị mang thai, người sắp đi du lịch hoặc công tác ở vùng dịch,…
Chỉ số Rubella Ig
G bao nhiêu là an toàn?
Chỉ số Ig
G âm tính (Negative) hay bình thường khi giá trị < 5 U/m
L: Điều này đồng nghĩa rằng cơ thể của bạn chưa từng nhiễm virus Rubella, không có miễn dịch hoặc nồng độ kháng thể thấp, không đủ để chống lại mầm bệnh. Hay nói cách khác là bạn chưa từng mắc bệnh Rubella hoặc chưa được tiêm chủng vắc xin phòng bệnh.
Chỉ số Rubella Ig
G dương tính
Không chỉ thắc mắc chỉ số Rubella Ig
G bao nhiêu là an toàn, nhiều người còn lo lắng khi kết quả xét nghiệm dương tính vì nghĩ rằng bản thân bị bệnh. Tuy nhiên, điều này hoàn toàn ngược lại vì thực chất, kết quả xét nghiệm Rubella Ig
G dương tính đồng nghĩa rằng cơ thể bạn đã có miễn dịch để chống lại virus gây bệnh.
Thông qua kết quả, bác sĩ có thể biết được cơ thể của bạn đã tiếp xúc với virus Rubella hoặc đã được tiêm chủng vắc xin Rubella chưa. Mức Ig
G có thể biến đổi tùy theo thời gian và cơ địa của mỗi người. Trường hợp nồng độ Ig
G có giá từ trừ 10U/m
L trở lên có nghĩa là cơ thể đã có đủ lượng kháng thể để bảo vệ sức khoẻ trước sự tấn công của virus Rubella.
Trường hợp nồng độ Rubella Ig
G dưới 5U/m
L có nghĩa là bạn chưa có kháng thể bảo vệ (do chưa tiêm vắc xin, hoặc do chưa bị nhiễm Rubella, hoặc trường hợp vừa nhiễm Rubella. Trong trường hợp này bác sỹ có thể yêu cầu bạn thực hiện lại xét nghiệm sau 2 tuần. Ngoài chỉ số Ig
G, xét nghiệm kháng thể Ig
M cũng là phương pháp được áp dụng để chẩn đoán bệnh Rubella. Thông thường, sau 3-5 ngày khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng của bệnh Rubella thì kháng thể Ig
M sẽ xuất hiện trong máu. Như vậy, thông qua kết quả xét nghiệm Ig
M có thể xác định được cơ thể có đang bị nhiễm virus Rubella hay không. Khác với Ig
G, kháng thể Ig
M chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định và giảm dần rồi biến mất sau vài tuần.
3. Ý nghĩa của các xét nghiệm Rubella
Thông thường, các xét nghiệm huyết thanh học Ig
M và Ig
G được chỉ định kết hợp để xác định tình trạng miễn dịch của cơ thể đối với virus Rubella. Kết quả xét nghiệm có thể rơi vào những trường hợp sau:
Ig
M âm tính, Ig
G dương tính
Người bệnh không bị nhiễm Rubella hoặc đã bị nhiễm virus Rubella trước khi xét nghiệm ít nhất 10 ngày, hiện tại người bệnh đã có kháng thể để phòng bệnh. Trong trường hợp vừa mới nhiễm Rubella, người bệnh có thể xét nghiệm lại sau 2 tuần để biết chính xác cơ thể có phải mới bị nhiễm bệnh hay không.
Ig
M và Ig
G âm tính
Người bệnh chưa từng tiêm vắc xin Rubella, chưa bị nhiễm virus hoặc virus đang trong thời gian ủ bệnh nên chưa tạo ra kháng thể trong máu. Muốn biết hiện tại có bị nhiễm không, người bệnh nên thực hiện lại xét nghiệm Rubella sau 3 - 4 tuần.
Ig
M dương tính, Ig
G âm tínhĐiều này chứng tỏ người bệnh đang bị nhiễm virus Rubella và cần thực hiện lại xét nghiệm sau 1 tuần. Trong trường hợp xét nghiệm lần 2 cho kết quả Ig
M và Ig
G dương tính thì có thể khẳng định cơ thể đã bị nhiễm virus Rubella.
Ig
M và Ig
G dương tính
Trường hợp này rất hiếm gặp. Điều này có thể phản ánh xét nghiệm Ig
M không đặc hiệu hoặc kết quả dương tính giả. Để đảm bảo tính chính xác thì người bệnh nên thực hiện lại cả 2 xét nghiệm sau 1 tuần.
Nếu lần 2 cho kết quả Ig
M âm tính, Ig
G dương tính thì có nghĩa người bệnh không bị nhiễm hoặc mới nhiễm Rubella.
Trường hợp kết quả lần 2 cho giá trị Ig
M dương tính không cao còn giá trị Ig
G dương tính theo chiều hướng không tăng gấp đôi thì không cần phải quá lo ngại.
Về cơ bản, Rubella là một căn bệnh lành tính đối với người trẻ em và người trưởng thành. Tuy nhiên, đối với thai phụ bị nhiễm Rubella thì sẽ có nguy cơ cao gây ra hội chứng Rubella ở trẻ sơ sinh với những biến chứng nguy hiểm. Hơn nữa, hiện nay chưa có thuốc đặc trị bệnh Rubella và những ảnh hưởng mà bệnh gây ra với thai nhi là không thể tránh được.
Do đó, bên cạnh việc tìm hiểu những thông tin về bệnh Rubella cũng như chỉ số Rubella Ig | medlatec | 1,090 |
Viêm tinh hoàn bao lâu thì khỏi?
Viêm tinh hoàn bao lâu thì khỏi là băn khoăn của nhiều người bệnh.
Bạn Tùng anh thân mến!
Viêm tinh hoàn bao lâu thì khỏi?
Viêm tinh hoàn bao lâu thì khỏi còn tùy thuộc vào tình trạng và phương pháp chữa bệnh của bạn. Nếu ở mức độ bệnh nhẹ, việc điều trị đơn giản hơn, thời gian trị bệnh ngắn; nếu ở mức độ nặng thì sẽ điều trị bệnh phức tạp, thời gian kéo dài hơn.
Viêm tinh hoàn nếu không điều trị đúng cách có thể gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản của bạn. Vì tinh hoàn là bộ phận lưu trữ và sản xuất tinh trùng nên khi tinh hoàn bị viêm nhiễm, chất lượng tinh trùng có thể bị suy giảm, tinh hoàn có thể bị hoại tử, không còn hứng thú quan hệ, suy giảm chức năng sinh lý, khiến cuộc sống vợ chồng có nhiều ảnh hưởng…
Để hỗ trợ điều trị, bạn nên kiêng quan hệ tình dục; kiêng thủ dâm; kiêng các chất kích thích khiến hệ miễn dịch của cơ thể yếu, tác nhân có hại phát triển làm cho bệnh dai dẳng hơn; kiêng vận động mạnh tránh làm tinh hoàn tổn thương thêm; nên mặc quần lót thoải mái không mặc quần bó khiến cho tinh hoàn bị bí; có chế độ ăn uống hợp lý bổ sung thêm nhiều chất xơ để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. | thucuc | 258 |
8 lý do khiến sản phẩm chăm sóc da không hoạt động hiệu quả
Chăm sóc da sáng đẹp không tì vết đồng thời giảm thiểu tình trạng da xỉn màu hoặc da mọc mụn có thể sẽ khiến nhiều bạn gặp khó khăn. Hơn nữa, những yếu tố như tác động của môi trường, sự thay đổi hormone ... có thể ảnh hưởng tới hiệu quả của hoạt động chăm sóc, và thậm chí có thể bao gồm cả thói quen chăm sóc da. Bài viết này sẽ cung cấp thêm thông tin tránh những sai lầm liên quan đến chăm sóc da để mang lại hiệu quả tốt nhất.
1. Lầm tưởng số 1: Sử dụng một lượng sản phẩm với lượng quá ít
Huyền thoại này bắt đầu từ việc chăm sóc tóc và bằng cách nào đó đã lan sang chăm sóc da. Bạn thậm chí có thể thấy một số công ty duy trì huyền thoại này khi họ áp dụng một lượng đầu ngón tay vào quảng cáo của họ.Nếu bạn cảm thấy nghi ngờ với liều lượng do nhà sản xuất khuyến nghị, bạn hãy sử dụng sản phẩm nhiều hơn một chút so với lượng được cung cấp trên sản phẩm. Bởi vì, khuôn mặt của mỗi người - từ kích thước đến khả năng thấm hút - đều khác nhau. Chẳng hạn, khi sử dụng hai giọt dầu trên mặt có thể quá nhiều đối với làn da dầu cân bằng nhưng sau khi nó thẩm thấu vào làn da dầu, mất nước, nó có thể trở nên quá ít.Vì vậy, sau một ngày ở ngoài và khi trở về nhà để chăm sóc và làm sạch làn da, loại bỏ kem chống nắng và bụi bẩn bạn cần sử dụng các sản phẩm chăm sóc giúp quá trình làm sạch gia đạt hiệu quả hơn.
2. Lầm tưởng thứ 2: Chăm sóc da tốt nhất thiết phải sử dụng toner
Một loại toner tiêu chuẩn giúp da loại bỏ bụi bẩn và dầu thừa trên da trước khi bạn thoa kem dưỡng ẩm. Tùy thuộc vào từng thương hiệu, loại sản phẩm này giúp làn da của bạn sáng và mịn hơn.Mặc dù có một vài người cho rằng toner có thể hỗ trợ quá trình làm đẹp của da, nhưng không phải ai cần thiết phải sử dụng sản phẩm này. Bởi vì có những sản phẩm có thể gây tích tụ hoặc thiếu hấp thụ trong sản phẩm chăm sóc da.Tại sao chăm mãi da không đẹp? Bạn có thể loại bỏ toner ra khỏi quy trình chăm sóc da.Nếu bạn sử dụng toner, bạn nên tìm kiếm toner phù hợp với làn da của mình và so sánh với các sản phẩm khác trong thói quen của bạn.
Khi mua mỹ phẩm nên lựa chọn toner phù hợp với làn da của mình
3. Lầm tưởng số 3: Bông tẩy trang là cách tốt nhất để tẩy trang
Nếu làn da của bạn dễ bị tăng sắc tố, do vậy bông tẩy trang thực sự có thể gây ma sát và từ từ làm rách da nếu bạn sử dụng vật phẩm này hàng ngày. Thêm vào đó, nhiều loại bông trang còn có chứa cồn, cho nên có thể gây châm chích cho da nhạy cảm.Nếu bạn chọn sử dụng bông tẩy trang bạn nên lựa chọn những loại ít tác động vật lý làm ảnh hưởng đến làn da của cơ thể.
4. Lầm tưởng số 4: Giá cả quyết định chất lượng sản phẩm
Theo quan niệm của một vài người thì làn da hỗn hợp có thể phải chi nhiều tiền hơn để mua mỹ phẩm giúp chăm sóc da hiệu quả. Tuy nhiên, với những sản phẩm có giá hợp lý vẫn mang lại hiệu quả tốt khi thực hiện chăm sóc cho da.Khi bạn không đủ tiền mua kem dưỡng ẩm thì bạn có thể lựa chọn kem dưỡng ẩm Cetaphil và kem chống nắng Neutrogena. Cả hai đều giúp cho làn da đạt được hiệu quả chăm sóc tốt.Để có thể lựa chọn sản phẩm chăm sóc da phù hợp với làn da của bạn thì bạn có thể thử sử dụng và quan sát hiệu quả của loại mà bạn đã lựa chọn đồng thời bạn cũng cần nghiên cứu thật kỹ các thành phần trong những sản phẩm này xem có phù hợp với làn da của bạn hay không.
5. Lầm tưởng số 5: Không bao giờ dùng tay để chạm vào mặt
Những huyền thoại về da có thể xuất hiện từ bất cứ đâu, đặc biệt là những lời truyền miệng. Bạn có thể đã từng nghe: “Tránh chạm vào mặt để ngăn ngừa mụn” nhưng chỉ riêng việc chạm vào không phải là điều duy nhất khiến bạn cảm thấy khó chịu.Ngoài ra, móng tay cũng được xem yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng làn da. Móng tay dài có thể mang theo vết bẩn trong suốt cả ngày và nếu có vi khuẩn có thể di chuyển lên mặt làm cho da mặt dễ bị nhiễm khuẩn hoặc thậm chí gây nhiễm trùng bên dưới móng tay của bạn.
6. Lầm tưởng số 6: Thói quen chăm sóc có thể là chìa khóa để ngăn ngừa mụn
Một thói quen chăm sóc da nhất quán sẽ không giúp bạn thoát khỏi tình trạng nổi mụn. Nổi mụn có thể là kết quả của bất cứ điều gì từ sức khỏe bên trong cơ thể hoặc các trạng thái căng thẳng của cơ thể.Trên thực tế, một thói quen thiếu linh hoạt có thể gây hại cho bạn về lâu dài, chẳng hạn như thời tiết có thể thay đổi, bạn có thể gặp căng thẳng bất ngờ hoặc làn da của bạn cũng có thể ngừng phản ứng với loại kem mà bạn đang sử dụng vì vậy bạn có thể cần phải điều chỉnh lại thói quen chăm sóc da trong thời gian tới. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể sử dụng những sản phẩm cơ bản từ trước như sữa rửa mặt, nhưng chuyển sang các bước khác để đạt được mục tiêu chăm sóc da tốt hơn.Chẳng hạn bạn có thể thoa gel lô hội dưới lớp kem dưỡng ẩm của trong suốt mùa xuân. Vào mùa hè, bạn có thể thoa kem dưỡng ẩm nhẹ hơn để trông tôi không bị bóng dầu khi ra nắng.Bạn nên đi kiểm tra da định kỳ để có thể phân tích được làn da và có phương án chăm sóc da hiệu quả qua từng giai đoạn.
Chăm mãi da không đẹp có thể do thói quen chăm sóc da của của
7. Lầm tưởng số 7: Sản phẩm được truyền thông tốt chưa chắc đã là sản phẩm phù hợp để chăm sóc da của bạn
Mỗi người sẽ có loại da khác nhau. Vì vậy, việc chăm sóc da phụ thuộc vào thành phần trong sản phẩm cũng như thời gian sử dụng. Bạn có thể thấy một sản phẩm quảng cáo rất tốt cho làn da, giúp làm sạch làn da, nhưng điều đó không có nghĩa khi bạn sử dụng loại sản phẩm này sẽ có tác dụng hiệu quả với làn da của bạn.Theo nghiên cứu, có thể mất từ 6 đến 20 tuần để thực sự thấy sự thay đổi trên da. Và thời gian này còn phụ thuộc vào các thành phần và quá trình thay đổi làn da của mỗi cá thể.Mỹ phẩm tốt nhưng ko hiệu quả? Nếu bạn muốn xem các bài đánh giá về sản phẩm, bạn hãy xem những đánh giá bao gồm trước và sau sử dụng sản phẩm của những người có cùng tông màu da, các vấn đề về da và loại da như của bạn.
8. Lầm tưởng số 8: Bạn không cần sự hỗ trợ của bác sĩ da liễu
Một trong những sai lầm lớn nhất chính là tự kiểm tra sản phẩm chăm sóc da cho tới khi tìm thấy sản phẩm phù hợp. Tuy nhiên, trong trường hợp bạn bị mụn thì những sản phẩm chăm sóc da được khuyến cáo chưa chắc đã phù hợp với bạn. Mà bạn cần được tư vấn từ bác sĩ da liễu để được khám và lựa chọn phương pháp cũng như sản phẩm phù hợp với làn da của bạn.com, vogue.in | vinmec | 1,401 |
Chế độ ăn khi bị suy tim: Thực phẩm nên ăn và tránh
Chế độ ăn khi bị suy tim rất quan trọng đối với các bệnh nhân. Mặc dù, suy tim là một bệnh mãn tính, nhưng những gì bạn ăn có thể giúp kiểm soát tình trạng bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống. Vậy những thực phẩm nào nên và không nên ăn trên đối với bệnh nhân suy tim? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau!
1. Chế độ ăn khi bị suy tim có thật sự cần thiết?
Chế độ ăn khi bị suy tim thật sự rất cần thiết đối với những bệnh nhân đang gặp phải căn bệnh này. Các nhà nghiên cứu ước tính có hơn 64 triệu người trên thế giới đang ở các giai đoạn khác nhau của bệnh suy tim. Suy tim cũng là nguyên nhân nhập viện hàng đầu đối với những người từ 65 tuổi trở lên. Hơn hết, sự thật rằng đây là một tình trạng thường cướp đi nhiều năm sống của người bệnh.Với tất cả những điều đó, không có gì ngạc nhiên khi một số chuyên gia coi bệnh suy tim là một đại dịch toàn cầu. Sống chung với bệnh suy tim thường đòi hỏi phải thay đổi lối sống ngay lập tức, trong đó lựa chọn chế độ ăn uống đứng đầu danh sách những việc cần phải làm. Hãy coi bữa ăn của bạn như một liều thuốc. Những gì bạn ăn có thể giúp ích hoặc làm tổn thương trái tim của bạn. Đặc biệt hơn hết, natri chính là yếu tố bạn cần kiểm soát cao khi được chẩn đoán mắc bệnh suy tim.
Bệnh nhân bị suy tim cần có chế độ ăn uống nghiêm ngặt
2. Tại sao việc giảm natri lại quan trọng với bệnh suy tim?
Một chút natri rất cần thiết trong chế độ ăn uống hàng ngày của bạn, vì khoáng chất này giúp cơ thể bạn hấp thụ và giữ nước ở mức cần thiết. Tuy nhiên, nạp quá nhiều natri sẽ khiến cơ thể giữ lại nước ở mức dư thừa. Nếu bạn bị suy tim, đây là một vấn đề lớn. Đó cũng là lý do tại sao chế độ ăn khi bị suy tim cần phải kiểm soát natri tối đa.Khi bị suy tim, việc bơm máu không đầy đủ có thể dẫn đến ứ dịch trong cơ thể. Lượng dịch dư thừa này có thể ở bất cứ đâu, từ tay và chân đến các khu vực xung quanh và các cơ quan quan trọng như phổi.Vì vậy, nếu bạn bị suy tim và tiêu thụ một lượng lớn natri, bạn có thể hình dung rằng bạn đang làm tăng khả năng giữ nước trong một hệ thống vốn đã bị "ngập lụt". Điều này cũng có thể là nguyên nhân khiến huyết áp tăng cao.Như vậy, khi giảm natri trong chế độ ăn uống hàng ngày, bạn đang giúp làm giảm khả năng giữ nước dư thừa và giảm bớt áp lực cho trái tim. Về cơ bản, đó là một cách để giúp hệ thống tim mạch khi đang bị tổn thương.
2.1 Bao nhiêu natri là quá nhiều?
Chế độ ăn khi bị suy tim nên cố gắng hạn chế natri ở mức dưới 2 gram mỗi ngày. Để dễ dàng hình dung hơn, lượng natri này ít hơn lượng natri có trong 1 thìa cafe muối ăn.Đặc biệt, bạn cần lưu ý, muối và natri thường được sử dụng thay thế cho nhau, nhưng chúng khác nhau. Muối là sự kết hợp của natri và clorua. Trong khi đó, natri chỉ là natri, và là một trong những nguyên tố phổ biến nhất trên Trái đất.
Chế độ ăn khi bị suy tim nên hạn chế natri dưới mức 2 gram mỗi ngày
2.2 Có nên hạn chế tiêu thụ chất lỏng?
Nhiều bệnh nhân suy tim cho rằng cần hạn chế uống nước và các chất lỏng khác vì họ đang tích trữ quá nhiều chất lỏng. Nhưng thực tế, không phải ai cũng cần tuân theo chế độ này mà phải tuỳ vào từng trường hợp. Bạn cần trao đổi với bác sĩ của mình trước khi cắt giảm lượng chất lỏng tiêu thụ để giải quyết các triệu chứng suy tim.
3. 10 lời khuyên để ăn ít natri trong chế độ ăn khi bị suy tim
Với những tác hại không mong muốn mà natri mang lại, vậy làm thế nào để cắt giảm lượng natri nạp vào để làm chậm tiến triển của bệnh suy tim? Hãy tham khảo 10 gợi ý để dễ dàng chuyển sang chế độ ăn ít natri sau đây:Cất lọ muối của bạn đi. Khi bạn không thấy, bạn sẽ không dùng đến.Sử dụng thảo dược tươi thay cho muối để làm tăng hương vị cho món ăn.Hãy dành thời gian để đọc nhãn dinh dưỡng và cố gắng tiêu thụ không quá 140 mg natri.Tìm kiếm các sản phẩm có hàm lượng natri thấp hoặc không chứa natri.Đừng nhầm lẫn thấp hơn với thấp. Nhiều thực phẩm được dán nhãn “thấp hơn”, “giảm” hoặc “ít” natri hơn. Những sản phẩm này cung cấp hàm lượng natri thấp hơn so với phiên bản thực phẩm thông thường, nhưng điều đó không có nghĩa là chúng thực sự “thấp” khi nói đến hàm lượng natri.Tập trung vào thực phẩm tươi sống như: hoa quả và rau, thịt tươi, sản phẩm bơ sữa, các loại hạt, ngũ cốc tươi và đậu khô.Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn và thức ăn đóng hộp.Nấu ăn thông minh: Hãy xem xét kỹ hơn những nguyên liệu bạn đang sử dụng trong khi nấu ăn. Nếu bạn muốn ăn tại nhà hàng, hãy tìm những món ăn được chế biến đơn giản. Điều này giúp bạn cắt giảm natri ở mức có thể trong khi vẫn tìm thấy niềm vui với thức ăn.Hãy kiên nhẫn: việc giảm natri trong chế độ ăn uống của bạn có thể khó khăn nhưng hãy nhớ rằng đảm bảo sức khoẻ vẫn là ưu tiên quan trọng nhất.Nếu bạn đã quen với việc cắt giảm natri thì những món ăn không có vị mặn đối với bạn trước đây có thể sẽ trở nên cực kỳ mặn. Ngoài ra, các loại thực phẩm chứa natri cao thường có nhiều chất béo và calo. Vì vậy, tin vui là bạn có thể giảm vài cân sau khi cắt giảm những món ăn chứa nhiều natri như thịt chế biến sẵn, khoai tây chiên và đồ ăn nhẹ, đồ chiên và bánh mì. Việc giảm cân cũng góp phần làm giảm căng thẳng cho tim và kéo dài tuổi thọ của bạn khi bị suy tim.
Cắt giảm natri giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân suy tim
4. Thực phẩm nên ăn khi bị suy tim
Bên cạnh việc cắt giảm natri, chế độ ăn khi bị suy tim cần bổ sung các chất sau: Chất xơ: giúp kiểm soát cholesterol và duy trì trọng lượng cơ thể lành mạnh. Protein chất lượng cao: duy trì cơ bắp và hỗ trợ phục hồi sức khỏe Chất béo lành mạnh: Ưu tiên chất béo no không bão hòa, như chất béo từ dầu olive và dầu cây lanh, thay vì chất béo no bão hòa từ động vật. Tóm lại, chế độ ăn dành cho bệnh nhân bị suy tim cần phải tuân thủ nghiêm ngặt dưới sự hướng dẫn của bác sĩ để duy trì sức khỏe tốt hơn. | vinmec | 1,266 |
Mách bạn 8 cách làm giảm stress bạn có thể tham khảo.
Những áp lực công việc, áp lực cuộc sống khiến nhiều người bị stress thường xuyên gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tinh thần. Bài viết dưới đây mách bạn 8 cách làm giảm stress bạn có thể tham khảo.
1. Tham gia một lớp yoga
1. Tham gia một lớp yoga
Yoga là biện pháp giúp bạn đối phó với sự căng thẳng rất hiệu quả. Một nghiên cứu được tiến hành bởi các nhà nghiên cứu tại Đại học bang Ohio cho thấy, những người tập yoga thường xuyên sẽ có mức độ viêm nhiễm ít hơn và có khả năng kiểm soát, chịu được các yếu tố gây stress cao hơn.
2. Ngủ đủ giấc
ngủ đủ giấc có thể giúp cải thiện sức khỏe
Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh (CDC), ngủ đủ giấc có thể giúp cải thiện sức khỏe và giúp bạn ít căng thẳng hơn. Việc căng thẳng, mệt mỏi suốt cả ngày dễ khiến bạn mất ngủ. Và việc thiếu ngủ có thể làm bạn mệt mỏi, căng thẳng vào ngày hôm sau. Chính vì thế bạn cần có giấc ngủ sâu và ngủ đủ giấc từ 7-8h 1 ngày, nên ngủ sâu giấc từ 23h đến 1h đêm.
3. Trò chuyện
giúp giảm bớt các triệu chứng căng thẳng và lo âu
Trò chuyện là công cụ quản lý stress, giúp giảm bớt các triệu chứng căng thẳng và lo âu. Trò chuyện giúp bệnh nhâ giải tỏa được những suy nghĩ, cảm xúc tiêu cực và giúp họ thay đổi tích cực để đối phó tốt hơn với sự căng thẳng hàng ngày.
4. Tăng cường vận động
Tập thể dục có thể giảm căng thẳng vì làm giảm mức cortisol
Tập thể dục có thể giảm căng thẳng vì làm giảm mức cortisol. Cortisol là một hoóc môn được sản sinh từ tuyến thượng thận trong thời gian căng thẳng, khi bạn cảm thấy lo lắng, giận dữ hoặc sợ hãi. Cortisol có thể làm tăng huyết áp, tăng mức đường huyết và giảm khả năng miễn dịch của cơ thể, có thể gây tổn thương nhiều cơ quan.
Vì vậy, bạn nên đảm bảo tập thể dục ít nhất 2,5 giờ đồng hồ mỗi tuần. Điều đó có vẻ là nhiều nhưng tính ra, chỉ cần đi bộ nhanh 10 phút, 3 lần một ngày trong 5 ngày mỗi tuần là đã có 150 phút hoạt động với cường độ vừa phải, hiệu quả.
5. Tập thiền
Nhiều nghiên cứu đã cho thấy những lợi ích tích cực của thiền định
Nhiều nghiên cứu đã cho thấy những lợi ích tích cực của thiền định, giúp giảm căng thẳng, giảm huyết áp, giảm bớt cảm giác đau đớn và thậm chí ngăn ngừa tái phát ở những bệnh nhân bị trầm cảm.
6. Cười nhiều và thường xuyên
Một nghiên cứu tiến hành tại Đại học Loma Linda,
Một nghiên cứu tiến hành tại Đại học Loma Linda, Mỹ, phát hiện ra rằng những người tham gia xem một đoạn video hài hước sẽ giảm “hoóc môn stress” cortisol và giảm epinephrine. Những người này cũng có sự gia tăng đáng kể endorphins, tăng cường các cảm xúc hưng phấn, tăng miễn dịch và giảm trầm cảm.
7. Massage
Massage không chỉ giúp bạn thư giãn và giảm căng thẳng cơ bắp
Massage không chỉ giúp bạn thư giãn và giảm căng thẳng cơ bắp, nó cũng có thể ảnh hưởng tích cực đến nồng độ hoóc môn trong cơ thể.
Khi áp dụng những cách làm giảm stress trên đây nếu bạn không thấy tình trạng của mình khá hơn, tinh thần không biến chuyển tốt, bạn nên đến bệnh viện để tìm chuyên gia tâm lý cho mình. Hơn nữa, stress còn là nguyên nhân gây nên nhiều bệnh lý vì vậy khi bị stress kéo dài bạn nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và tư vấn điều trị hiệu quả.
| thucuc | 696 |
Công dụng của kẽm trong da liễu
Sự thiếu hụt kẽm trong cơ thể có liên quan đến một loạt các biểu hiện bất thường của làn da, chẳng hạn như viêm da quanh miệng, quanh mắt và quanh vùng hậu môn. Các hội chứng này có thể được đảo ngược nếu cơ thể bổ sung kẽm một cách đầy đủ. Tuy nhiên, tỷ lệ thành công khi điều trị bằng kẽm trong da liễu rất khác nhau, tùy thuộc vào từng bệnh và cách sử dụng.
1. Vai trò của kẽm trong da liễu
Kẽm là một trong nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu mà cơ thể cần. Vai trò quan trọng nhất của kẽm là bảo vệ hệ thống miễn dịch bằng cách chống lại các tác nhân có hại xâm nhập vào cơ thể và hỗ trợ quá trình trao đổi chất.Ngoài khả năng giúp bạn khỏe mạnh bằng cách giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tật, kẽm cũng được nghiên cứu cho các vấn đề sức khỏe khác, trong đó có da liễu.Vai trò của kẽm trong da liễu bao gồm:Kẽm điều trị mụn trứng cá là phương pháp đang được đánh giá cao và có tiềm năng. Kẽm có đặc tính chống viêm, vì thế nhiều người ứng dụng kẽm trị mụn. Mẩn đỏ và kích ứng liên quan đến mụn trứng cá ở mức độ trung bình đến nặng có thể được giảm đi đáng kể nhờ kẽm. Sử dụng kẽm trị mụn thậm chí có thể giúp giảm và phòng ngừa sự xuất hiện của sẹo mụn.Bên cạnh đó, kẽm trong da liễu còn được nghiên cứu để điều trị các triệu chứng của bệnh chàm. Bởi kẽm có đặc tính chống viêm và làm tăng sự tái tạo bề mặt của vết thương trên da với biểu mô mới.Ngoài ra, kẽm oxit từ lâu đã được sử dụng như một chất làm dịu và chống ngứa để điều trị hăm tã.Đối với những bệnh nhân chàm da, trước khi quyết định bổ sung kẽm vào liệu trình điều trị cần nói chuyện với bác sĩ da liễu. Bệnh chàm có thể gây cảm giác ngứa một cách nghiêm trọng. Một biện pháp khắc phục tại nhà để đối phó với chứng ngứa do chàm là kem dưỡng da calamine. Một trong những thành phần chính trong kem dưỡng da calamine là oxit kẽm. Nghiên cứu chỉ ra rằng, kẽm là một lựa chọn điều trị hữu ích giúp giảm triệu chứng ngứa vì nó ức chế hoạt động của dưỡng bào, làm giảm sự bài tiết histamin, chất trung gian hóa học gây ngứa.
Kẽm trong da liễu để điều trị mụn trứng cá là biện pháp được nhiều người áp dụng
Các vai trò của kẽm trong da liễu cũng bước đầu được đề cập đến trong một số nghiên cứu khác, bao gồm:Theo một đánh giá vào năm 2014, khi kẽm sulfat được thêm vào kem clobetasol, những bệnh nhân bị chàm mãn tính đã có sự cải thiện đáng kể, có ý nghĩa về mặt thống kê so với khi sử dụng loại kem không chứa kẽm sulfat. Các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng với tác dụng kháng khuẩn và chống oxy hóa mạnh, kẽm cũng đã được sử dụng để điều trị viêm da dị ứng.Một nghiên cứu năm 2016 đã kết luận rằng thiếu kẽm và viêm da dị ứng có nhiều đặc điểm tương đồng nhưng cần phải có thêm nhiều nghiên cứu sâu hơn để xác định mối quan hệ nguyên nhân và kết quả giữa hai vấn đề này.Một nghiên cứu khác năm 2013 đã chứng minh rằng những người bị viêm da dị ứng sử dụng hàng dệt may chứa oxit kẽm đã cải thiện đáng kể mức độ nghiêm trọng của bệnh, giảm cảm giác ngứa ngáy so với những người không sử dụng hàng dệt may.
2. Sử dụng kẽm trong da liễu đúng cách
Nếu muốn bổ sung kẽm vào liệu trình trị mụn, bạn cần chọn dạng phù hợp nhất với mục đích sử dụng.Các trường hợp bị mụn trứng cá nặng nên bổ sung kẽm thông qua chế độ ăn uống. Thuốc trị mụn loại không kê đơn thường không thể điều trị mụn nang và nốt sần.Nếu tình trạng mụn trứng cá ở mức độ nhẹ hơn và bạn đang bổ sung đủ kẽm trong chế độ ăn uống, kẽm bôi tại chỗ có thể là phương pháp điều trị đủ để giúp trị mụn. Kẽm trị mụn ở dạng bôi tại chỗ dường như không có tác dụng với các loại mụn bọc, mụn nang nặng.Tất cả các sản phẩm dành cho da đều có khả năng gây ra tác dụng phụ, ngay cả khi bạn không có làn da nhạy cảm. Luôn tiến hành kiểm tra để đánh giá nguy cơ phản ứng dị ứng của bạn bằng cách thoa một ít sản phẩm lên da. Cụ thể:Chọn một vùng da nhỏ cách xa khuôn mặt của bạn.Thoa một lượng nhỏ sản phẩm và đợi trong vòng 24 giờ.Bạn có thể thoa lên mặt nếu không có tác dụng phụ xảy ra sau đó. Nhưng nếu bạn bị mẩn đỏ, phát ban hoặc nổi mề đay, hãy ngừng sử dụng sản phẩm.Các bước hướng dẫn in trên các sản phẩm có chứa kẽm luôn cần được tuân theo. Một số sản phẩm chứa kẽm trị mụn cần được sử dụng với tần suất ít thường xuyên hơn những sản phẩm khác hoặc chỉ bắt đầu dùng vào buổi tối.Có thể mất đến 3 tháng sử dụng thuốc để có thể thấy được kết quả một cách rõ ràng. Nếu vẫn chưa nhận thấy bất kỳ thay đổi nào sau đó, hãy nói chuyện với bác sĩ về việc liệu kẽm có thể giúp bạn trị mụn từ trong ra ngoài hay không. Bác sĩ có thể đề xuất một số thay đổi từ chế độ ăn uống hoặc từ các viên uống bổ sung.
Công dụng kẽm trong da liễu phát huy tốt nhất khi chọn đúng dạng phù hợp với tình trạng bệnh
3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng kẽm trong da liễu
Giống như bất kỳ sản phẩm chăm sóc da nào khác, kẽm trị mụn bôi ngoài da có thể gây mẩn đỏ hoặc kích ứng da. Kiểm tra tính nhạy cảm của làn da với sản phẩm đó trước khi sử dụng có thể giảm thiểu nguy cơ tác dụng phụ. Ngừng sử dụng kẽm tại chỗ trực tiếp trên da nếu bạn bị phát ban hoặc nổi mề đay sau khi sử dụng.Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng kẽm điều trị mụn có thể dễ xuất hiện hơn nếu bạn có làn da nhạy cảm. Sử dụng nhiều sản phẩm trị mụn cùng một lúc cũng có thể làm tăng nguy cơ.Ngoài ra, việc bổ sung kẽm thông qua viên uống bổ sung có thể phải đối diện với biến chứng quá liều. Ngộ độc kẽm có thể dẫn đến các tác động có hại lên đường tiêu hóa. Ngoài ra, quá nhiều kẽm trong cơ thể cũng có thể khiến bạn có nguy cơ bị ảnh hưởng đến hệ thần kinh như yếu và tê ở tứ chi.Trước khi quyết định sử dụng kẽm trị mụn, bạn cần nói chuyện với bác sĩ. Các viên uống bổ sung kẽm có thể tương tác với một số loại thuốc kê đơn, bao gồm thuốc kháng sinh và những thuốc được sử dụng cho các bệnh tự miễn dịch.ncbi.nlm.nih.gov, healthline.com | vinmec | 1,267 |
Khám chẩn đoán ung thư ở đâu chính xác?
Hiện nay trên địa bàn Thành phố Hà Nội có nhiều bệnh viện thực hiện khám chẩn đoán ung thư. Câu hỏi mà nhiều người băn khoăn là khám chẩn đoán ung thư ở đâu tốt, khám chẩn đoán ung thư ở đâu chính xác.
1. Nên khám chẩn đoán ung thư ở đâu?
Khám chẩn đoán ung thư là việc thực hiện đầy đủ các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, sinh thiết tế bào cần thiết để xác định chính xác tình trạng bệnh dựa trên những dấu hiệu bất thường của cơ thể hay quá trình khám lâm sàng có biểu hiện nghi ngờ ung thư.
Trong trường hợp không may nếu phát hiện bệnh ung thư, bệnh nhân sẽ được tư vấn khám và điều trị trực tiếp với đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi từ Singapore mà Bệnh viện hợp tác như TS. BS Lim Hong Liang, TS. BS Zee Ying Kiat, TS. BS See Hui Ti…
2. Khám chẩn đoán ung thư bao gồm những gì?
Tùy thuộc vào từng trường hợp nghi ngờ bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm cụ thể. Các bác sĩ cho biết, để khám chẩn đoán chính xác bệnh ung thư cần phải dựa vào nhiều kết quả xét nghiệm khác nhau như xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh, sinh thiết tế bào.
CT scan lồng ngực có thể phát hiện những khối u có kích thước rất nhỏ ở phổi mà X quang có thể bỏ sót | thucuc | 267 |
Cách làm thông thoáng lỗ chân lông đơn giản áp dụng ngay tại nhà
Tình trạng mụn trứng cá, mụn đầu đen, mụn đầu trắng xuất hiện trên da mặt là do sự tích tụ của các bụi bẩn, tế bào da chết gây bít tắc lỗ chân lông nhưng không được làm sạch đúng cách. Điều này ảnh hưởng lớn tới tính thẩm mỹ của khuôn mặt và sự tự tin khi giao tiếp. Do đó, tiền đề để có một làn da đẹp đó là cần phải làm thông thoáng lỗ chân lông. Vậy thì cách làm ra sao? Thực hiện như thế nào? Hãy tham khảo qua bài viết dưới đây nhé!
1. Rửa mặt và tẩy trang mỗi ngày
Mỗi người nên duy trì thói quen rửa mặt và tẩy trang khoảng 2 lần/ngày để làm thông thoáng lỗ chân lông. Việc rửa mặt cần được thực hiện vào buổi sáng sau khi thức dậy, sau khi đi ra ngoài đường trở về nhà (đặc biệt là vừa đi qua những vùng có nhiều khói bụi) và trước khi đi ngủ.
Rửa mặt kết hợp với tẩy trang không những giúp loại bỏ các bụi bẩn, tạp chất, tế bào chết và dầu thừa mà còn có tác dụng gạt đi lớp trang điểm mà da phải tiếp xúc trong một ngày dài, giảm thiểu tình trạng kích ứng và bít tắc lỗ chân lông.
Bạn có thể lựa chọn những sản phẩm sữa rửa mặt và nước tẩy trang dịu nhẹ, uy tín, phù hợp với tính chất da của mình được bày bán rộng rãi trên thị trường.
2. Làm thông thoáng lỗ chân lông bằng tẩy da chết
Việc tẩy da chết định kỳ khoảng từ 1 - 2 lần/tuần cũng là một biện pháp đơn giản, hiệu quả trong việc làm thông thoáng lỗ chân lông. Bên cạnh rửa mặt và tẩy trang thường xuyên, tẩy da chết giúp làm sạch sâu và loại bỏ lớp da chết cố thủ trong da của bạn, giúp làn da trở nên mềm mại, trắng sáng và dễ dàng thẩm thấu các chất có trong sản phẩm dưỡng da hơn.
Có 2 hình thức tẩy da chết phổ biến hiện nay:
Tẩy da chết cơ học: phương pháp này giúp loại bỏ tế bào chết bằng cách chà xát da mặt bằng dụng cụ chuyên dụng, khăn hay cọ rửa mặt,... Để tránh làn da phải chịu kích ứng mạnh, bạn có thể tìm tới một số sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên như bã cà phê, bột đậu đỏ, hạt jojoba, yến mạch,... ;
Tẩy da chết hóa học: phương pháp này giúp làm thông thoáng
lỗ chân lông nhờ việc sử dụng các chất
hóa học đó là Retinol, Axit beta hydroxy (BHA), Axit alpha hydroxy (AHA) hoặc Enzyme.
Bạn nên tham vấn ý kiến của chuyên gia da liễu trước khi lựa chọn phương pháp tẩy
tế bào chết
phù
hợp với làn da của mình.
3. Xông hơi
Phương pháp xông hơi để có một làn da thông thoáng có thể được thực hiện tại các spa làm đẹp bằng máy hoặc ngay tại nhà. Đây là biện pháp dễ làm, giúp tăng cường lưu thông máu, kích thích da tự đào thải chất độc, nhờ đó mà làn da trở nên hồng hào, rạng rỡ hơn.
Trong trường hợp bạn tới các trung tâm thẩm mỹ để xông hơi, việc sử dụng máy móc sẽ có phần chuyên dụng và tiện lợi hơn vì có thể điều chỉnh được nhiệt độ, lượng hơi nước làm ẩm da cho bạn.
Cần lưu ý đó là da sau khi xông hơi xong sẽ bị nở lỗ chân lông, do đó bạn cần rửa mặt lại bằng nước sạch, lau khô và dưỡng ẩm để se khít lỗ chân lông và kịp thời cấp ẩm cho da.
4. Dùng miếng dán lột mụn đầu đen
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm miếng
dán lột mụn phong phú về chủng loại, kích cỡ cũng như hình dáng. Tùy vào nhu cầu và vị trí muốn sử dụng trên mặt, bạn có thể lựa chọn cho mình sản phẩm phù hợp. Miếng dán lột mụn đầu đen khá hữu ích để làm thông thoáng lỗ chân lông ở những vùng có nhiều da chết, dầu thừa, da xỉn màu vì mụn đầu đen.
Trước khi sử dụng, bạn hãy làm sạch, lau khô khu vực mà bạn muốn lột mụn. Sau đó đặt miếng dán lên rồi miết chặt, để miếng dán bám dính trên da trong khoảng 5 - 10 phút. Cuối cùng, hoàn thiện thao tác bằng cách lột miếng dán một cách từ từ và nhẹ nhàng, rửa mặt sạch lại bằng nước ấm
để lớp keo được loại bỏ hoàn toàn.
Trong trường hợp da bạn là loại da nhạy cảm và dễ bị dị ứng thì cần cân nhắc trước khi dùng miếng dán lột mụn đầu đen. Bên cạnh đó, một tuần chỉ nên dùng sản phẩm này 1 lần để tránh làm to lỗ chân lông và làm tổn thương da.
5. Nặn mụn để làm thông thoáng lỗ chân lông
Biện pháp nặn mụn tất nhiên không phải là điều quá xa lạ đối với mọi người. Cách này có tác dụng làm giảm bít tắc lỗ chân lông, đẩy nhanh quá trình hồi phục của các nốt mụn viêm trên da mặt. Tuy nhiên không phải ai cũng biết nặn mụn đúng cách. Tốt hơn hết nếu mụn xuất hiện quá dày đặc trên mặt, bạn nên tìm tới sự trợ giúp của chuyên gia da liễu tay nghề cao để nhân mụn được loại bỏ an toàn và hiệu quả.
Thao tác khi nặn mụn đòi hỏi sự cẩn thận và hợp vệ sinh. Sau khi đã loại bỏ các nhân mụn thành công, chuyên viên chăm sóc da hoặc bác sĩ sẽ sát trùng vết mụn bằng chất kháng khuẩn, sau đó áp dụng những biện pháp giúp làm giảm viêm, sưng ngăn ngừa mụn tái phát.
Bạn nên hạn chế tự nặn mụn tại nhà bởi vì nếu nặn mụn sai cách không những không cải thiện được tình trạng mụn, mà còn khiến cho da bị nhiễm trùng, lỗ chân lông bít tắc, thậm chí còn mọc thêm nhiều mụn hơn.
Khi tình hình mụn trên da mặt trở nên quá nghiêm trọng, tốt hơn hết bạn hãy đến khám tại các khoa da liễu để được chẩn đoán, điều trị theo phác đồ của bác sĩ chuyên môn. Ngoài ra, để giảm bớt sự
khó
chịu do các nốt mụn trứng cá gây nên, bạn có thể áp dụng thêm một số phương pháp làm thông thoáng
lỗ chân lông an toàn tại nhà dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
Mọi vấn đề liên quan tới sức khỏe, bệnh lý | medlatec | 1,130 |
Sau khi nội soi đại tràng nên ăn gì?
Mai Lan (Cầu Giấy, HN)
XEM THÊM:
>> Nội soi đại tràng có đau không?
>> Nội soi đại tràng ở đâu tốt nhất?
>> Nội soi đại tràng cần chuẩn bị những gì?
Trả lời:
Sau khi nội soi đại tràng nên ăn gì?
Thông thường, sau khi nội soi đại tràng, đa số bệnh nhân sẽ gặp phải các triệu chứng chướng nhẹ, đau và khó chịu. Tuy nhiên những biểu hiện này sẽ tự hết sau vài giờ. Để nhanh chóng ổn định lại đại tràng sau khi nội soi, người bệnh nên chú ý tới chế độ ăn uống sau:
Sau mổ nội soi đại tràng nên ăn gì là thắc mắc chung được nhiều người đưa ra
Sau mổ nội soi đại tràng, người bệnh nên ăn những thực phẩm mềm, lỏng dễ nuốt như cháo, súp…
Ngoài các thực phẩm nên ăn sau khi nội soi, người bệnh cũng cần tránh các thực phẩm sau đây
>> Có thể bạn quan tâm: Triệu chứng sau khi nội soi đại tràng
Nội soi đại tràng xong ăn gì là thắc mắc chung được nhiều đặt ra. Việc áp dụng chế độ ăn uống hợp lý sau khi nội soi không chỉ giúp tăng cường sức khỏe mà còn cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh. | thucuc | 219 |
Dấu hiệu nhận biết ung thư vú di căn
Ung thư vú giai đoạn cuối không còn giới hạn tại vú mà đã di căn hạch, đến các cơ quan ở xa như phổi, xương, não, gan… Vậy dấu hiệu nhận biết ung thư vú di căn là gì?
Những dấu hiệu nhận biết ung thư vú di căn
Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến nhất ở nữ giới Việt Nam cùng nhiều nước trên thế giới và đang có xu hướng trẻ hóa. Ung thư vú di căn là khi các tế bào ung thư xâm nhập vào các tế bào khỏe mạnh gần đó hay xâm lấn đến các cơ quan ở xa…
Ung thư vú giai đoạn cuối có khả năng di căn đến nhiều cơ quan ở xa như xương, phổi, gan, não…
Dấu hiệu nhận biết ung thư vú di căn như thế nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố, điển hình là vị trí ung thư di căn tới, độ tuổi, thể trạng bệnh nhân… Nhìn chung, ung thư vú di căn có biểu hiện rất phức tạp. Ngoài các triệu chứng đến từ vị trí ung thư khởi phát là tuyến vú như núm vú bị thụt vào trong, hình dạng vú thay đổi, núm vú tiết dịch, có dính máu, da sần sùi, sốt… ung thư vú di căn tại các vị trí khác nhau sẽ có những biểu hiện khác nhau:
Bệnh nhân ung thư vú di căn xương khiến bệnh nhân cảm thấy đau xương, xương dễ gãy
Hỗ trợ điều trị ung thư vú di căn như thế nào?
Ở mỗi giai đoạn ung thư khác nhau, bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị thích hợp để điều trị đạt hiệu quả cao nhất. Ung thư vú di căn điều trị như nào còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhất là vị trí ung thư di căn tới cùng những triệu chứng bệnh.
Hóa trị liệu có hay không kết hợp với hoóc môn liệu pháp sẽ được bác sĩ xem xét. Với một số bệnh nhân ung thư có tổn thương di căn có triệu chứng có thể được bác sĩ xem xét phẫu thuật tuy nhiên trường hợp nầy khá ít.
Dù tiên lượng sống thấp hơn rất nhiều so với ung thư giai đoạn sớm nhưng bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài thời gian sống nếu được điều trị tích cực. | thucuc | 412 |
Bơm tinh trùng sinh con theo ý muốn của các cặp vợ chồng
Bơm tinh trùng là một phương pháp thụ thai khá phổ biến và ít tốn kém nhất hiện nay. Với nhiều phương pháp này một số câu hỏi như bơm tinh trùng sinh con theo ý muốn được hay không? Để có thể hiểu thêm về phương pháp thụ tinh này hãy đọc thêm bài viết dưới đây.
1. Bơm tinh trùng được hiểu như thế nào?
1.1. Thông tin chung
Trong tiếng anh, Bơm tinh trùng có nghĩa là Intrauterine Insemination (IUI). Đây là phương pháp được thực hiện bằng cách bơm tinh trùng của người chồng vào tử cung của người vợ. Đây cũng là phương pháp được đánh giá cao về khả năng thụ thai. Hơn nữa, IUI còn giúp các cặp vợ chồng điều trị được căn bệnh hiếm muộn và vô sinh.
Ngày nay, bơm tinh trùng trở thành giải pháp được lựa chọn bởi rất đông các gia đình đã lâu không có con. Phương pháp IUI này mang lại kết quả thành công khá cao, cũng như chi phí thực hiện ít tốn kém. Đồng thời quá trình thực hiện nhẹ nhàng không gây đau đớn hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe của người vợ. Không cần bất cứ chi tiết phẫu thuật nào ở phương pháp IUI.
1.2. Một số những trường hợp có thể sử dụng phương pháp
Không phải bất cứ ai cũng được bác sĩ chỉ định sử dụng phương pháp. Chỉ ở một số những đối tượng nhất định khi không thể có con mới được khuyến khích sử dụng phương pháp này. Cụ thể ở những trường hợp dưới đây:
Các cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn đã lâu không có con hoặc không thể sinh con.
Vô sinh do rối loạn phóng noãn, do lạc nội mạc tử cung.
Không tìm ra được nguyên nhân và nguyên căn của việc hiếm muộn và vô sinh.
Chất lượng tinh trùng của người chồng ít và yếu (mức độ yếu ở trong mức độ cho phép, nếu quá yếu thì tỷ lệ thành công sẽ rất thấp).
Ở cổ tử cung của người vợ xuất hiện sự bất thường.
Vùng chậu của người vợ có hiện tượng bị dính nhẹ.
Một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Bơm tinh trùng sinh con theo ý muốn có thể thành công không?
Đối với nhiều cặp vợ chồng họ hy vọng có được một đứa con như mong muốn. Họ tìm đến những phương pháp thụ tinh đắt tiền với hy vọng được như ý. Bơm tinh trùng sinh con theo ý muốn có thể thực hiện được hay không? Quá trình dưới đây sẽ giúp bạn giải thích được điều đó.
Lấy tinh trùng của người chồng đem đi lọc rửa ở phòng xét nghiệm. Trong quá trình này sẽ chọn ra được những con tinh trùng chất lượng và khỏe nhất.
Sau đó, tinh trùng được cho vào ống nghiệm và bơm vào tử cung của người vợ.
Việc sinh con phụ thuộc vào cả tinh trùng của chồng và trứng của vợ. Chất lượng tinh trùng tốt và khỏe thì khả năng thụ thai tốt và khỏe được nâng cao.
Hơn nữa, vấn đề về giới tính của đứa bé cũng không thể được quyết định khi lọc rửa tinh trùng.
Với phương pháp bơm tinh trùng chỉ có thể hỗ trợ tinh trùng và trứng gặp nhau với khả năng cao hơn.
Nhìn chung, với phương pháp lọc và bơm tinh trùng có thể hạn chế được tối đa những trường hợp xấu. Thai nhi sẽ được bảo đảm ở tình trạng chất lượng tốt nhất. Nhưng về việc bơm tinh trùng sinh con theo ý muốn có được hay không thì rất tiếc câu trả lời là "không".
3. Tỷ lệ thụ thai thành công khi bơm tinh trùng vào tử cung
Như đã nói, phương pháp làm gia tăng khả năng trứng gặp tinh trùng. Chính vì vậy, tỷ lệ thành công của phương pháp IUI cao hơn nhiều so với nhiều phương pháp khác. Nhưng việc bơm tinh trùng sinh con theo ý muốn là không thể.
Theo thực tế, trung bình tỷ lệ thành công của IUI giúp gia tăng khả năng mang thai của người mẹ nằm trong khoảng từ 6 đến 26%. Xác suất này được kiểm chứng dựa vào nhiều yếu tố khác nhau tác động lên quá trình:
Số lượng nang noãn được kích đã chín là bao nhiêu?
Nguyên nhân khiến vô sinh, hiếm muộn vẫn chưa tìm ra được rõ ràng.
Trong đợt kích noãn, số lượng nang noãn chín khoảng từ 2 đến 3 nang. Với số lượng này thì tỷ lệ thụ thai cũng được nâng cao hơn. Còn nếu nang noãn chín ít hơn thì tỷ lệ thụ thai thành công thấp hơn. Nếu số lượng nang noãn chín nhiều hơn 3 nang thì tỷ lệ đa thai được gia tăng cao hơn rất nhiều.
Bên cạnh đó số lượng và chất lượng tinh trùng của người chồng cũng quyết định kết quả của quá trình này. Hơn nữa, số lượng tinh trùng cũng ảnh hưởng lớn đến việc thụ thai có thành công hay không. Số lượng tinh trùng sau khi đã tiến hành lọc rửa dưới 5 triệu con thì tỷ lệ thành công bị giảm xuống. Nếu số lượng lớn hơn 10 triệu thì tỷ lệ thành công cao hơn. Với số lượng tinh trùng từ 20 đến 30 triệu thì tỷ lệ thất bại hầu như là không có. | medlatec | 920 |
Loạt công thức giúp mẹ đẻ thường “nhanh như chớp”
Việc vượt qua cơn đau chuyển dạ khi sinh thường luôn là nỗi ám ảnh của rất nhiều mẹ bầu. Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiều cách có thể giúp mẹ chuyển dạ nhanh chóng, dễ dàng. Vậy mẹ bầu đã biết đến những phương pháp này chưa. Loạt công thức giúp mẹ đẻ thường
1. Tắm nước ấm
Khi đang phải đối mặt với những cơn đau chuyển dạ chắc hẳn sẽ chẳng có ai nghĩ đến việc tắm. Tuy nhiên, những cơn đau chuyển dạ thường khiến các vùng cơ trên cơ thể bị căng và khiến mẹ cảm thấy bị khó chịu. Lúc này, nếu được tắm bằng nước ấm, dưới vòi hoa sen, những cơn đau sẽ giảm đi đáng kể.
Đẻ thường nhanh, không đau là mong muốn của rất nhiều mẹ bầu
2. Chườm ấm
Cũng giống như việc tắm bằng nước ấm, chườm ấm cũng là cách giúp các mẹ bầu giảm bớt độ căng của các cơ trên cơ thể. Các mẹ có thể chườm ấm ở vùng lưng, hàng bằng cách dùng túi chườm hoặc chai chứa nước ấm. Tuy nhiên, các mẹ cần phải chú ý đến nhiệt độ nước để không bị bỏng.
3. Massage nhẹ nhàng
Massage là một trong những giải pháp tuyệt vời cho mẹ khi gặp phải những cơn đau chuyển dạ. Mẹ có thể nhờ chồng hoặc người thân massage nhẹ nhàng vùng lưng, chân tay… để giúp cơ thể thư giãn, giảm bớt căng thẳng, khi đó các cơn co thắt chuyển dạ cũng sẽ được kiểm soát một cách tốt nhất.
Thông tin bài đọc:Dấu hiệu có thai khi đang cho con bú
Massage nhẹ nhàng cũng là cách giúp mẹ bầu kiểm soát tốt những cơn đau chuyển dạ
4. Di chuyển nhiều hơn
Khi những cơn chuyển dạ ập đến, tâm lý chung của các mẹ bầu thường ngồi hoặc nằm một chỗ để nghỉ ngơi, tuy nhiên trên thực tế việc di chuyển đi lại có thể giúp mẹ loại bỏ những cơn đau khi chuyển dạ.
Hơn nữa, nếu trước khi sinh mẹ đi lại nhiều sẽ giúp thai nhi lọt được đúng xuống khung xương chậu của mẹ, từ đó khiến việc sinh nở diễn ra dễ dàng hơn. Vậy nên trong quá trình chuyển dạ các mẹ có thể đi bộ ở hành lang, thay đổi vị trí đứng, ngồi…
Di chuyển, đi lại có thể giúp mẹ bầu loại bỏ những cơn đau chuyển dạ
5. Thở đúng cách
Trong quá trình chuyển dạ, nếu mẹ thở đúng cách sẽ giúp giải tỏa được các vấn đề tâm lý cũng như những căng thẳng của cơ thể. Đặc biệt, mỗi khi có cơn co xuất hiện, nếu mẹ tập thở theo các bài thở chuyển dạ thì sẽ cảm thấy thoải mái hơn.
Thay vì việc la hét hay thở dồn dập liên tục, mẹ nên tập trung hít sâu bằng mũi và thở ra từ từ bằng miệng mỗi khi xuất hiện cơn đau. Mẹ có thể tham khảo những bài tập thở trên mạng hoặc tham gia các lớp học tiền sản để được hướng dẫn chi tiết và thực hành những bài tập thở chính xác nhất.
>> Xem chi tiết: Hướng dẫn cách thở và rặn đẻ cho mẹ sinh thường
Tập thở đúng cách sẽ giúp giải tỏa được các vấn đề tâm lý cũng như những căng thẳng của cơ thể
6. Sử dụng phương pháp gây tê ngoài màng cứng
Việc phải đối mặt với những cơn đau chuyển dạ quá lâu có thể khiến mẹ bị mất sức, không còn sức để rặn đẻ, đôi khi có thể tạo thành áp lực tâm lý, sợ hãi đến mức không thể rặn đẻ. Điều này rất nguy hiểm và ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh nở.
Do đó, việc sử dụng phương pháp gây tê ngoài màng cứng để giảm đau trong chuyển dạ là giải pháp cứu cánh cho các mẹ bầu sinh thường. Gây tê màng cứng sẽ được thực hiện khi mẹ có cơn đau chuyển dạ và cổ tử cung đã mở được từ 2-3cm. Với phương pháp này, thuốc tê sẽ được đưa vào cơ thể thông qua một mũi tiêm ở sống lưng. Thuốc tê sẽ phân tán sang hai bên cột sống và lan sang những vùng lân cận xung quanh, khi đó mẹ bầu sẽ mất cảm giác đau từ vùng dưới ngực cho đến hết hai bàn chân. Khi thực hiện gây tê ngoài màng cứng, sản phụ vẫn hoàn toàn tỉnh táo và vẫn có sức để rặn đẻ bình thường, việc gây tê tủy sống cũng không gây bất cứ ảnh hưởng nào đến sức khỏe của mẹ cũng như chất lượng sữa cho em bé bú. sinh mổ 8 có thai lại
Gây tê ngoài màng cứng là phương pháp “đẻ không đau” hiện được áp dụng khá phổ biến
| thucuc | 847 |
Nhận biết dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn đầu
Bệnh ung thư đại tràng gồm có 4 giai đoạn. Nếu được phát hiện ngay ở giai đoạn đầu, tỷ lệ sống của người bệnh sau 5 năm có thể lên đến 90%. Nếu phát hiện càng muộn (giai đoạn muộn) tiên lượng sống của người bệnh càng giảm. Nhận biết dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn đầu? Phương pháp điều trị là gì? Tất cả sẽ có trong bài viết dưới đây.
1. Thế nào là ung thư đại tràng giai đoạn đầu?
Ung thư đại tràng gồm có 4 giai đoạn (từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 4). Giai đoạn 1 còn gọi là giai đoạn đầu, đây là giai đoạn sớm nhất của ung thư đại tràng. Lúc này các tế bào ung thư vẫn chỉ giới hạn bên trong đại tràng và phát triển trong các lớp niêm mạc và cận niêm mạc đại tràng. Chính vì vậy ở giai đoạn này còn gọi là ung thư thư biểu mô tại chỗ.
Từ giai đoạn 2 trở đi các tế bào ung thư đã bắt đầu lan ra ngoài đại tràng, di căn tới các khu vực khác trong đại tràng, di căn đến các hạch bạch huyết lân cận (giai đoạn 3) và di căn tới các cơ quan khác của cơ thể (giai đoạn 4 – giai đoạn cuối).
Ung thư đại tràng gồm có 4 giai đoạn (từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 4), giai đoạn 1 còn gọi là giai đoạn đầu.
2. Ung thư đại tràng giai đoạn đầu sống được bao lâu?
Ung thư đại tràng giai đoạn đầu thường phát triển chậm hơn và có tiên lượng sống tốt hơn. Nếu được phát hiện sớm, can thiệp kịp thời như: phẫu thuật dự phòng bệnh (cắt bỏ các thương tổn tiền ung thử để hệ thấp tỷ lệ mắc bệnh), phẫu thuật điều trị ung thư (phẫu thuật triệt căn và tạm thời), xạ trị, hóa trị tiên lượng sống trên 5 năm của người bệnh ung thư đại tràng giai đoạn đầu lên đến 90%. Tiên lượng sống căn cứ vào mức độ của ung thư, càng phát hiện ở các giai đoạn muộn tiên lượng sống của người bệnh càng giảm (giai đoạn 2 khoảng 80-83%, giai đoạn 3 khoảng 60%, giai đoạn 4 khoảng 11%).
3. Dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn đầu
Như đã nói ở trên, giai đoạn đầu bệnh ung thư đại tràng thường phát triển chậm, nên các dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn đầu thường khó nhận biết. Người bệnh dễ nhầm lẫn dấu hiệu ung thư đại tràng với các biểu hiện của bệnh lý đường ruột thông thường nên hay chủ quan, bỏ qua, dẫn đến việc phát hiện bệnh muộn và hiệu quả điều trị không cao.
Sau đây là một số dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn đầu bạn cần biết:
– Rối loạn tiêu hóa kéo dài: đau tức vùng bụng, táo bón, tiêu chảy
– Phân thay đổi bất thường
– Có máu trong phân
– Mệt mỏi, chán ăn
– Giảm cân
Nếu có các biểu hiện này bạn tuyệt đối không được chủ quan, hãy đi thăm khám với bác sĩ để được chẩn đoán đúng, loại trừ các bệnh lý có liên quan, có biện pháp can thiệp điều trị kịp thời trước tránh biến chứng nguy hiểm.
Rối loạn tiêu hóa kéo dài là một dấu hiệu của bệnh ung thư đại tràng.
4. Tầm soát ung thư đại tràng bằng cách nào?
4.1 Xét nghiệm máu ẩn trong phân (FOBT)
Một trong các dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn đầu có thể ở cả các giai đoạn sau đó là đi đại tiện có máu ở trong phân.
Hầu hết bệnh ung thư đại tràng bắt nguồn từ polyp đại tràng. Các mạch máu của polyp hoặc khối u đại trực tràng rất dễ bị tổn thương gây chảy máy, máu dính vào phân khi phân đi qua. Nếu chảy máu nhiều có thể người bệnh sẽ nhìn thấy phân có máu, nếu chảy ít thì bằng mắt thường người bệnh có thể không phát hiện ra, do đó cần làm xét nghiệm tìm máu trong phân.
Nếu xét nghiệm này dương tính (có máu trong phân) các bác sĩ cần chỉ định nội soi đại trực tràng ống mềm để kiểm tra. Thường áp dụng đối với trẻ nhỏ, người cao tuổi, người mắc các vấn đề khó nội soi đại tràng được ngay.
Với người bình thường, sức khỏe không có vấn đề, các bác sĩ có thể chỉ định nội soi đại tràng luôn để kiểm tra. Đây là cách kiểm tra có độ chính xác cao nhất, đánh giá tình trạng của trực tràng và phát hiện những tổn thương: viêm, loét, polyp, ung thư đại tràng (nếu có).
4.2 Nội soi đại tràng
Qua nội soi bác sĩ có thể quan sát toàn bộ khung đại tràng và trực tràng. Đánh giá tình trạng niêm mạc đại trực tràng, phát hiện polyp đồng thời cắt bỏ polyp, sinh thiết mẫu mô để tìm kiếm xem có tế bào ung thư hay không. Bên cạnh việc phát hiện polyp, cắt bỏ, nội soi đại tràng còn giúp phát hiện các bệnh lý khác ở đại tràng và trực tràng.
Nội soi đại tràng có thể quan sát toàn bộ khung đại tràng và trực tràng, phát hiện tổn thương ở đại tràng như viêm, loét, ung thư.
5. Những ai nên sàng lọc ung thư đại tràng?
Ung thư đại tràng là loại ung thư đường tiêu hóa thường gặp, có tỷ lệ người mắc và tử vong khá cao. Chính vì vậy, bạn không được chủ quan trước các biểu hiện bất thường của cơ thể. Các bác sĩ khuyến cáo đối tượng sau nên thực hiện sàng lọc ung thư đại trực tràng:
– Người trên 50 tuổi.
– Người có tiền sử bị ung thư đại trực tràng hoặc đa polyp.
– Người có tiền sử viêm ruột như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
– Người có tiền sử gia đình bị ung thư đại trực tràng, hội chứng đa polyp, hội chứng Lynch.
Bệnh ung thư đại tràng nếu được phát hiện sớm có thể điều trị thành công, vì vậy hãy đến chuyên khoa ung bướu hoặc chuyên khoa tiêu hóa để được kiểm tra, sàng lọc và phát hiện nguyên nhân, có phác đồ điều trị hiệu quả. | thucuc | 1,112 |
Hội chứng thực bào máu sống được bao lâu?
Hội chứng thực bào máu là một bệnh lý rất hiếm gặp nhưng lại rất nguy hiểm. Bệnh chủ yếu gặp ở trẻ nhỏ và đôi khi cũng xuất hiện ở người lớn, với biểu hiện đặc trưng là sự rối loạn chức năng miễn dịch trên cơ thể.
1. Bệnh hội chứng thực bào máu là gì?
Hội chứng thực bào máu (HLH) là một rối loạn chức năng miễn dịch không phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, với tỷ lệ mắc bệnh chiếm khoảng 1/50.000-100.000. Đây một bệnh lý diễn biến nhanh, nặng và đe doạ tính mạng nếu không được điều trị.Bệnh liên quan đến khiếm khuyết trong việc tiêu diệt mục tiêu đích và kiểm soát sự ức chế các tế bào giết tự nhiên (NK) và các tế bào T gây độc. Từ đó dẫn đến tăng sinh cytokine gây phản ứng viêm quá mức. Các đại thực bào ở các cơ quan khác nhau, các tế bào thực bào này có trong tủy xương hoặc lách có thể thực bào như: hồng cầu, bạch cầu, và tiểu cầu làm giảm tế bào máu.Phân loại: Hội chứng thực bào máu được chia làm hai loại, bao gồm:Hội chứng thực bào máu tiên phát: thường gặp ở trẻ nhỏ, là bệnh di truyền gen lặn trên nhiễm sắc 9, 10. Nghĩa là trẻ bị di truyền từ bố mẹ, nếu bố hay mẹ mang gen bệnh thì trẻ cũng có nguy cơ mắc bệnh.Hội chứng thực bào máu mắc phải (thứ phát): Có thể liên quan việc nhiễm Vi-rút Epstein-Barr, cytomegalovirus, hay loại virus khác, ung thư leukemias, u lympho), rối loạn chức năng miễn dịch và đôi khi có thể xảy ra ở người nhận ghép thận hoặc ghép gan.
2. Làm sao để phát hiện Hội chứng thực bào máu?
Khi mắc bệnh ở cả hai loại hội chứng thực bào máu, người bệnh đều có biểu hiện tương tự như: Sốt cao kéo dài không đáp ứng với kháng sinh, gan to, lách to, phát ban trên da, hạch to và những bất thường thần kinh (như cơn co giật, xuất huyết võng mạc, tự nhiên mất ngủ, thay đổi ý thức hoặc hôn mê).Để có thể phát chẩn đoán được bệnh cần làm xét nghiệm có đột biến gen hoặc người bệnh có ít nhất 5 trong số 8 tiêu chuẩn chẩn đoán được đáp ứng:Sốt: Đối với nhiệt độ cao > 38,5 ° C kéo dài trên 7 ngày.Lách to có thể sờ thấy > 3cm dưới bờ sườn.Giảm > 2 dòng tế bào máu như hemoglobin < 9g/d. L(90 g/L), số lượng bạch cầu trung tính < 100/mc. L hoặc tiểu cầu < 100.000/mc. L [100G/L]).Tăng triglyceride máu: Xét nghiệm khi nhịn ăn triglycerides > 177 mg/d. L (2,0 mmol/L) hoặc giảm fibrinogen < 150 mg/d. L (1,5 g/L).Tủy độ, lách đồ hoặc hạch đồ: Có hiện tượng thực bào, không có tế bào ác tính.Hoạt tính của NK thấp, hoặc không có.Ferritin huyết thanh > 500 ng/m. L.Nồng độ interleukin-2 (CD25) hòa tan trong máu với lượng cao >2400 U/m. L hoặc rất cao theo độ tuổi.
3. Hội chứng thực bào máu có nguy hiểm không?
Hội chứng thực bào máu là một bệnh lý nguy hiểm, cấp tính và cần được điều trị càng sớm càng tốt. Bởi vì có thể gây tử vong nhanh chóng nếu không điều trị hay không được phát hiện kịp thời.Bởi quá trình viêm mạnh và thực bào các tế bào máu diễn ra khiến cho người bệnh có thể rơi vào tình trạng nhiễm khuẩn nặng do bạch cầu giảm, xuất huyết nặng do tiểu cầu trong máu giảm và thiếu máu, Từ đó dẫn đến các chức năng cơ quan hoạt động không hiệu quả.Người ta thống kế thấy dù những bệnh nhân đã được điều trị tích cực thì tỷ lệ tử vong vẫn ở mức cao, lên đến 40-60%, điều này thường gặp hơn ở trẻ dưới 2 tuổi và kháng trị, không đáp ứng với các thuốc điều trị hiện tại.Tuy nhiên, dù vậy thì các biện pháp điều trị như hóa trị, chất ức chế cytokine, ức chế miễn dịch và đôi khi người bệnh cần được ghép tế bào gốc tạo máu vẫn mang lại hiệu quả. Cho nên, để giảm thiểu nguy cơ tử vong cần bắt đầu điều trị ngay khi nghi ngờ, thậm chí ngay cả khi không phải tất cả các tiêu chuẩn chẩn đoán đều được đáp ứng.
4. Bệnh hội chứng thực bào máu sống được bao lâu?
Không có thời gian sống cụ thể cho tất cả những người bệnh mắc hội chứng thực bào máu, vì thời gian này còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố bao gồm:Tuổi tác: Với trẻ càng nhỏ thì nguy cơ diễn biến nặng càng cao.Thời gian phát hiện bệnh: Với những bệnh nhân được phát hiện bệnh sớm và được bắt đầu điều trị sớm mang lại hiệu quả điều trị cao hơn và giảm được tỷ lệ tử vong.Đáp ứng điều trị: Dù các biện pháp điều trị có thể mang lại hiệu quả nhưng với một số trường hợp người bệnh có thể bị kháng điều trị, các biểu hiện bệnh không giảm mà còn tăng lên, thì có tiên lượng bệnh không tốt.Hy vọng, với những thông tin trên bạn đã biết hội chứng thực bào máu sống được bao lâu và có nguy hiểm không. Nếu phát hiện con mình hay bản thân có dấu hiệu nghi ngờ cần tới khám và điều trị sớm nhất có thể. | vinmec | 946 |
Cách tự nhiên tăng nội tiết tố, giảm khô hạn
Suy giảm nội tiết tố ảnh hưởng đến nhiều chức năng cơ thể của người phụ nữ, trong đó bao gồm cả tình trạng khô hạn âm đạo. Vậy có thể làm gì để tăng nội tiết tố,giảm khô hạn?
1. Vai trò của nội tiết tố nữ
Trước khi đi vào vấn đề chính là tình trạng rối loạn nội tiết tố nữ, chúng ta cần hiểu sơ lược về vai trò của các loại nội tiết tố đối với cơ thể. Nội tiết tố nữ hay hormone bao gồm Estrogen, Progesterone và các Androgen. Trong đó, Estrogen đóng vai trò quan trọng, bao gồm quyết định giới tính, cơ quan sinh dục và sắc đẹp ở nữ giới. Nội tiết tố nữ estrogen được buồng trứng bài tiết từ giai đoạn dậy thì và có các vai trò quan trọng như sau:Hình thành chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng, quá trình rụng trứng và đảm bảo thiên chức làm mẹ của phụ nữ;Tạo ham muốn và hưng phấn tình dục, kích thích bài tiết dịch nhầy giúp chị em tận hưởng trọn vẹn cuộc yêu;Duy trì nồng độ p. H âm đạo luôn ở trạng thái cân bằng để chống lại các tác nhân gây ra bệnh viêm nhiễm phụ khoa;Ức chế căng thẳng, giúp chị em ngủ ngon hơn;Bảo vệ chức năng hệ tim mạch;Estrogen còn là yếu tố quyết định đến nhan sắc, đường cong cơ thể, giúp chị em có làn da sáng mịn và mái tóc chắc khỏe...Hàm lượng estrogen trong cơ thể sẽ thay đổi theo thời gian và theo tuổi tác. Nhiều nghiên cứu cho thấy, nội tiết tố nữ thường bắt đầu suy giảm sau tuổi 30 và sau khi phụ nữ sinh con. Trung bình nội tiết tố nữ giảm 15% mỗi chu kỳ 10 năm, và sụt giảm nhiều hơn từ tuổi 40 trở đi. Bước sang ngưỡng 50 tuổi, hàm lượng estrogen trong cơ thể người phụ nữ chỉ còn khoảng 10% so với lúc thanh xuân.
2. Những ảnh hưởng của tình trạng suy giảm nội tiết tố
Suy giảm hay rối loạn nội tiết tố ở phụ nữ có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng như sức khỏe tổng thể, nhan sắc và đặc biệt là ảnh hưởng đến sinh hoạt vợ chồng. Cơ thể bị suy giảm nội tiết tố thể hiện qua những triệu chứng sau đây:Da khô, giảm độ đàn hồi và xuất hiện những dấu hiệu lão hóa như sạm, nám, tàn nhang, xuất hiện nếp nhăn...;Thường xuyên bốc hỏa, đổ mồ hôi, nhịp tim nhanh, hồi hộp, đánh trống ngực hoặc mất ngủ, cáu gắt;Tăng cân, vòng 1 chảy xệ;Rối loạn nội tiết tố ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ kinh nguyệt và tăng nguy cơ viêm nhiễm phụ khoa;Một trong những ảnh hưởng nghiêm trọng của suy giảm nội tiết tố chính là tình trạng khô hạn âm đạo, dẫn đến đau rát khi quan hệ tình dục;Suy giảm ham muốn tình dục hoặc khó đạt khoái cảm khi quan hệ.Trong đó, khô hạn âm đạo do lượng dịch nhờn tiết ra ít sẽ khiến cho việc quan hệ tình dục trở thành nỗi sợ hãi của chị em, để kéo dài sẽ khiến chuyện chăn gối vợ chồng ít dần và tăng nguy cơ lãnh cảm. Do đó, chị em cần có các phương pháp nhằm tăng nội tiết tố, giảm khô hạn.
3. Làm gì để tăng nội tiết tố, giảm khô hạn?
Để tăng nội tiết tố, giảm khô hạn, song song với sử dụng các loại thuốc nội tiết giảm khô hạn theo chỉ định của bác sĩ, chị em có thể áp dụng một số thay đổi trong chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng để cải thiện tình trạng suy giảm nội tiết tố. Những gì chúng ta đưa vào cơ thể mỗi ngày sẽ tác động đến khả năng sản sinh ra các hormone.Tăng cường bổ sung vào chế độ ăn các loại chất béo lành mạnh, chất xơ và chất đạm (protein), đồng thời điều chỉnh lượng calo để để tăng nội tiết tố giảm khô hạn tốt hơn. Sau đây là một số thực phẩm có tác dụng tương đương với các loại thuốc tăng nội tiết giảm khô hạn ở nữ giới.3.1. Sử dụng sản phẩm từ thảo dược giúp giảm khô hạn, tăng ham muốn cho chị em. Ngoài những thực phẩm trên, chị em còn có thêm một lựa chọn khác để tăng nội tiết, giảm khô hạn - đó là sử dụng sử dụng viên uống từ các thảo dược: isoflavone, pregnenolone, đương quy, nhàu, thổ phục linh, hà thủ ô... Những loại thảo dược này khi đi vào cơ thể sẽ tự sản sinh nội tiết tố một cách tự nhiên không gây dư thừa, giúp điều hòa nội tiết tố một cách bền vững, hấp thụ 100% mà không gây tác dụng phụ. Sản phẩm còn có cả công dụng đối với chị em đang có làn da khô, nám, sạm, suy giảm ham muốn ...Hiệu quả của giải pháp này đã được chứng minh nghiên cứu lâm sàng tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương và Bệnh viện Từ Dũ cho thấy, giúp cải thiện tình trạng khô hạn, nóng rát âm đạo, cân bằng nội tiết tố nữ, tăng ham muốn, giúp cuộc sống chị em thăng hoa hơn.3.2. Quả bơBơ là loại quả có hàm lượng cao chất xơ và các chất béo lành mạnh. Thường xuyên ăn bơ sẽ cải thiện những ảnh hưởng do rối loạn nội tiết tố gây nên, bảo vệ sức khỏe hệ tim mạch, khắc phục lão hóa da và duy trì vóc dáng cân đối.3.3. Hạnh nhân. Hạnh nhân giúp phụ nữ suy giảm nội tiết tố kiểm soát lượng đường trong máu tốt hơn. Nếu duy trì điều độ ăn hạnh nhân hợp lý, phụ nữ sẽ hạn chế được nguy cơ phát triển bệnh đái tháo đường type 2 và giảm cholesterol xấu trong cơ thể. Tuy nhiên, cũng không nên ăn quá nhiều hạt hạnh nhân bởi dễ bị tăng cân. Lý tưởng nhất mỗi ngày ăn từ 20 - 23 hạt.3.4. Táo. Táo cung cấp nhiều Quercetin - chất có công dụng chống lại quá trình oxy hóa, chống viêm và chống tăng huyết áp, đồng thời giảm thiểu nguy cơ nhiễm virus và bệnh ung thư. Đây được xem là loại trái cây hoàn hảo dành cho phụ nữ suy giảm nội tiết tố và nên có mặt trong thực đơn mỗi ngày của phái đẹp, bởi vừa đảm bảo dinh dưỡng, vừa ít calo, lại rất giàu chất xơ.3.5. Đậu nànhĐậu nành và các sản phẩm được làm từ đậu nành có thành phần rất giàu Protein và Isoflavones, do đó có công dụng thúc đẩy sản sinh nội tiết tố Estrogen. Khi sử dụng hợp lý sẽ hỗ trợ tăng nội tiết tố giảm khô hạn, đồng thời giúp hạn chế nguy cơ viêm nhiễm âm đạo. Đối với phụ nữ đang mang thai, đậu nành mang lại nhiều lợi ích cho sự phát triển của thai nhi, đồng thời khắc phục và ngăn chặn hiệu quả tình trạng lão hóa, giải quyết các vấn đề do rối loạn nội tiết tố trong thời kỳ tiền mãn kinh.3.6. Tỏi. Bên cạnh khả năng phòng chống các bệnh lý như viêm xoang, viêm họng..., tỏi còn có thể hỗ trợ tăng nội tiết tố giảm khô hạn ở phụ nữ. Các nghiên cứu cho thấy trong 100g tỏi có khoảng 60.3mcg Phytoestrogen - một chất có tác dụng kích thích cơ thể sản sinh nội tiết tố, chống lại quá trình oxy hóa và tăng cường sức đề kháng. Do đó, chị em nên ăn tỏi mỗi ngày để hạn chế và làm chậm suy giảm nội tiết tố.3.7. Các loại cá béo. Cá thu, cá hồi,... không chỉ giúp tăng cường sức khỏe tim mạch mà còn có tác dụng cải thiện nội tiết tố hiệu quả. Trong cá béo chứa rất nhiều acid béo omega-3, cũng giúp phòng ngừa hội chứng buồng trứng đa nang - một trong những nguyên nhân dẫn đến rối loạn nội tiết tố, đồng thời hỗ trợ điều hòa chu kỳ kinh nguyệt. | vinmec | 1,397 |
Phụ nữ co thắt đại tràng sau sinh phải làm sao?
Nhiều phụ nữ gặp phải tình trạng co thắt đại tràng sau sinh, có thể bị tiêu chảy hoặc táo bón, đau bụng, gây khó chịu cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
1. Nguyên nhân gây viêm co thắt đại tràng sau sinh
Thông thường, co thắt đại tràng khiến chị em gặp khó khăn khi đại tiện sau sinh. Điều này do trong khi sinh bé, các cơ đáy chậu và sàn chậu bị giãn ra. Các vết thâm tím, vết sưng hoặc vết thương (rạch tầng sinh môn) cũng đem lại cảm giác khó chịu.
Để cải thiện tình trạng này, chị em nên dành thời gian nhiều hơn trong nhà vệ sinh. Ngồi thoải mái với tư thế nghiêng người về phía trước. Tay đặt lên đùi, nâng bàn chân lên bằng cách đặt 1 bệ kê chân. Đây là tư thế giúp giảm bớt khó chịu. căng thẳng khi đại tiện. Ngoài ra nếu bị táo bón, khi có cảm giác buồn đi vệ sinh nên đi ngay lập tức để tránh táo bón nặng, gây sợ hãi cho những lần sau.
Phụ nữ sau sinh có thể gặp phải viêm đại tràng co thắt
Nếu co thắt đại tràng sau sinh do viêm đại tràng thì có thể do một số nguyên nhân sau đây:
1.1 Loạn khuẩn ruột
Phụ nữ sau sinh có hệ miễn dịch kém do quá trình mang thai và sinh nở. Đồng thời các hormon có sự điều chỉnh dẫn đến thay đổi đột ngột ở ruột. Điều này khiến hại khuẩn tăng mạnh, dẫn tới viêm và co thắt niêm mạc đại tràng
1.2 Do thói quen ăn uống
Sau sinh, mẹ bỉm thường tẩm bổ nhiều để lợi sữa, giúp trẻ khỏe mạnh và phát triển. Tuy nhiên nếu ăn uống quá mức, dung nạp nhiều đạm có thể gây rối loạn đường ruột. Dẫn đến hàng loạt triệu chứng đầy hơi, chướng bụng, táo bón…
1.3 Ít vận động gây co thắt đại tràng sau sinh
Ít vận động là yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc viêm đại tràng ở phụ nữ sau sinh. Ít vận động khiến nhu động ở ruột giảm, hệ miễn dịch suy giảm, tạo môi trường lý tưởng để hại khuẩn hoạt động.
1.4 Tâm lý căng thẳng, lo âu
Thay đổi nội tiết sau sinh cùng việc chăm sóc con nhỏ khiến nhiều mẹ bỉm bị lo lâu, căng thẳng quá mức. Tình trạng này ảnh hưởng không tốt tới hệ thần kinh não – ruột (cơ quan chi phối nhu động ruột). Căng thẳng làm tăng co thắt ở ruột, nhu động tăng bất thường khiến chức năng ruột già cũng bị rối loạn. Bệnh còn được gọi là viêm đại tràng co thắt hoặc hội chứng ruột kích thích.
Stress, lo âu sau sinh cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh đại tràng
2. Triệu chứng bệnh viêm co thắt đại tràng sau sinh
Phụ nữ sau sinh có nguy cơ cao bị viêm đại tràng. Do ảnh hưởng của thói quen ăn uống, yếu tố tâm lý khiến đại tràng dễ bị ảnh hưởng, co thắt. Đa phần mẹ bỉm có thể kiểm soát được bệnh thông qua điều chỉnh lối sống và áp dụng biện pháp tự nhiên. Một số triệu chứng co thắt đại tràng sau sinh có thể kể đến như:
– Rối loạn đại tiện: Có thể táo bón hoặc tiêu chảy. Một số trường hợp có thể bị đại tiện và táo bón xen kẽ nhau.
– Đau âm ỉ ở bụng dưới, đau quặn từng cơn. Có lúc cảm nhận cơ đau dọc theo khung đại tràng.
– Bụng đầy trướng, kém ăn uống
– Đầy hơi, thường xuyên bị sôi bụng và xì hơi.
– Cơ thể mệt mỏi, chán ăn, khả năng hấp thu dinh dưỡng giảm.
– Một số người bị mất nước, sốt nhẹ do tiêu chảy kéo dài.
Phụ nữ sau sinh bị đại tràng co thắt có thể gặp triệu chứng đa dạng. Ngoài những dấu hiệu trên mẹ cũng có thể gặp phải một vài biểu hiện không điển hình khác.
3. Điều trị co thắt đại tràng sau sinh
3.1 Trị co thắt đại tràng sau sinh bằng thuốc
Phụ nữ sau sinh phần lớn đang nuôi con bằng sữa mẹ. Do vậy cần đặc biệt thận trọng khi lựa chọn sử dụng thuốc chữa bệnh đại tràng. Một số hoạt chất của thuốc có thể vào dòng sữa mẹ, gây ảnh hưởng đến sự phát triển cho trẻ. Phụ nữ sau sinh viêm đại tràng cần tuân thủ các nguyên tắc sau khi điều trị:
– Sử dụng thuốc trong trường hợp không còn biện pháp nào khác. Dùng với liệu lượng thấp và thời gian ngắn theo sự chỉ định của bác sĩ.
– Nếu trong thuốc có thành phần gây ảnh hưởng đến mẹ và bé thì cần tạm thời ngừng cho con bú cho tới khi ngừng thuốc.
– Nên ưu tiên lựa chọn các loại thuốc có tác dụng ngay thay vì thuốc toàn thân để chữa bệnh đại tràng.
– Mẹ nên uống thuốc sau khi cho con bú 15 phút và ít nhất 3 giờ sau mới được cho bú lại.
– Nếu thấy bất kỳ bất thường nào về sức khỏe sau quá trình sử dụng thuốc như: Bé chậm tăng cân, chất lượng sữa mẹ giảm, sữa có mùi lạ, mất sữa… mẹ nên tạm ngưng thuốc và báo với bác sĩ để có phương pháp xử lý thích hợp.
Áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp để giảm triệu chứng
3.2 Điều trị co thắt đại tràng sau sinh bằng phương pháp dân gian
– Củ cải trắng hầm thịt lợn: Đem 2 nguyên liệu hầm chung trong khoảng 30-40 phút cho chín nhừ rồi ăn. Trong củ cải có chứa nhiều chất xơ giúp kích thích tiêu hóa, chống táo bón, nhuận tràng để chị em đi ngoài dễ dàng hơn.
– Nước vỏ quýt đậu xanh: Xao khô đậu xanh nấu với quýt cùng 1 ít nước. Đun lấy nước uống như trà hàng ngày có tác dụng bớt đau và nóng hậu môn, giảm tình trạng rối loạn tiêu hóa.
4. Lưu ý khi bị co thắt đại tràng sau sinh
– Ăn nhiều bữa: Chia thành nhiều bữa ăn trong ngày, không nên ăn quá no cùng một lúc. Lượng lớn thức ăn vào cơ thể khiến đại tràng phải co bóp nhiều hơn để tiêu hóa và thải phân ra. Gây nên tình trạng co thắt dữ dội và cơn đau tăng lên.
– Rèn luyện sức khỏe: Vận động hợp lý không chỉ tăng cường sức khỏe cho mẹ sau sinh mà còn kích thích giúp hệ tiêu hóa làm việc tốt hơn. Một số bài tập tốt cho mẹ sau sinh là đi bộ hoặc tập yoga.
– Uống đủ nước: Nên uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày để hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru hơn, phòng chống táo bón.
– Chú ý trong ăn uống: Bổ sung nhiều chất xơ với rau xanh và trái cây tươi. Kiêng đồ ăn dầu mỡ và các loại thức ăn sinh hơi như dưa muối, cà pháo…
– Không uống rượu bia, nước có ga: Dễ kích thích đại tràng, gây ra những cơn co thắt nhiều hơn. | thucuc | 1,259 |
Hướng dẫn cách sử dụng bình oxy y tế tại nhà an toàn, hiệu quả
Bình oxy y tế là dụng cụ hỗ trợ bệnh nhân có vấn đề về hô hấp. Tuy nhiên khá nhiều người chưa biết cách sử dụng bình oxy y tế tại nhà. Bình oxy tuy không khó sử dụng nhưng bạn cần nắm rõ nguyên tắc tháo lắp, nơi đặt, cách dùng để đảm bảo an toàn. Vậy sử dụng bình oxy tại nhà như thế nào cho đúng cách?
1. Chuẩn bị, kiểm tra trước khi sử dụng
Bước chuẩn bị trước khi sử dụng là một trong những điều quan trọng trong cách sử dụng bình oxy y tế tại nhà.
Chuẩn bị nơi đủ điều kiện để đặt bình oxy
Nơi để bình oxy cần đảm bảo những điều kiện sau:
Dọn dẹp đầu giường bệnh nhân sạch sẽ, gọn gàng để đặt bình.
Không gian đặt bình phải thoáng, không va chạm với đồ vật khác.
Cách xa nguồn điện, nguồn nhiệt (kể cả thuốc lá) ít nhất là 5 mét.
Kiểm tra bình oxy
Trước khi sử dụng, cần kiểm tra những yếu tố sau:
Bình oxy có màu xanh.
Bộ thở khí (bộ đồng hồ và cột chứa bi oxy, bình tạo ẩm) phải đầy đủ các bộ phận: van điều chỉnh lưu lượng oxy, đồng hồ đo lưu lượng, đo áp suất, bộ tạo ẩm.
Dây oxy (có hoặc có thể không đi kèm mặt nạ thở).
2. Cách sử dụng bình oxy y tế tại nhà
Bình oxy y tế khi sử dụng tại nhà nhìn chung không quá phức tạp. Tuy nhiên, nếu muốn sử dụng an toàn, hiệu quả, bạn cần thực hiện đúng cách.
Lắp đặt bình oxy
Bước 1: Đầu tiên, cần nối đồng hồ vào bình oxy. Cần xoay ren rồi dùng mỏ lết để siết chặt.
Bước 2: Cho nước vào bình tạo ẩm. Khi đổ nước, cần lưu ý những vấn đề:
Chỉ châm nước vào khoảng ½ bình.
Chỉ được dùng nước tinh khiết. Trường hợp không có nước tinh khiết thì có thể dùng nước uống.
Khi đổ nước, mực nước không được thấp hơn vạch trên bình. Nếu bình oxy có 2 vạch thì lấy vạch dưới.
Bước 3: Tiến hành lắp bình oxy vào bình tạo ẩm.
Bước 4: Xoay van ngược chiều kim đồng hồ để mở bình oxy.
Bước 5: Kiểm tra kim đồng hồ. Nếu kim đang ở khu vực màu xanh, tức trong bình còn oxy. Nếu kim ở khu vực màu vàng là oxy sắp hết. Nếu trong bình hết oxy, kim sẽ ở khu vực màu đỏ.
Bước 6: Xoay núm vặn để chỉnh lưu lượng oxy. Thông thường sẽ xoay cho đến khi viên bi ngang số 2, tương đương với thở
2 lít/phút.
Bước 7: Đeo dây thở. Khi đeo dây thở có thể đeo cannula hoặc mặt nạ thở. Sau khi đeo thì hít thở đều. Khi đeo dây thở cần lưu ý:
Đeo cannula: Kiểm tra xem gọng oxy có bị gãy hay nứt hay không. Phải để chiều cong hướng xuống dưới rồi luồn dây qua tai, thắt nút.
Liều lượng oxy: Nếu đeo cannula, ban đầu sẽ thở 2 lít/phút, tối đa là 6 lít/phút. Nếu đeo mặt nạ thở, khởi đầu có thể 5 lít/phút và tối đa là 10 lít/phút.
Tắt bình oxy
Trong cách sử dụng bình oxy y tế tại nhà, bạn cũng cần chú ý đến cách tắt bình để đảm bảo an toàn và không lãng phí oxy. Thứ tự tắt bình như sau:
Bước 1: Xoay van theo chiều kim đồng hồ để đóng chặt
Bước 2: Đợi đồng hồ với mức 0 rồi xoay núm về mức 0.
Bước 3: Tháo ren.
3. Đảm bảo an toàn cháy nổ khi sử dụng bình oxy y tế tại nhà
Khi vận chuyển, cần cố định bình chắc chắn, vận chuyển nhẹ nhàng, không kéo lê bình và phải đóng chặt tất cả các van, núm vặn.
Cần mang theo bình chữa cháy hoặc thiết bị báo cháy phòng trường hợp cần thiết.
Khi lắp ráp bình, quần áo và chân tay sạch sẽ, không dính dầu mỡ hay những dung dịch có chứa cồn, kể cả nước rửa tay khô. Đây là điều cần lưu ý trong cách sử dụng bình oxy y tế tại nhà.
Khi nghe có tiếng xì tức là van đã bị hở. Trường hợp này không được tự ý sửa chữa.
Tuyệt đối không chiết khí hay bơm khí lạ vào bình.
Không chạm vào làm hư ren và nơi gắn dây để tránh rò rỉ oxy ra ngoài.
4. Nguyên tắc sử dụng bình oxy y tế tại nhà
Khi cho bệnh nhân dùng bình oxy y tế tại nhà, cần chú ý về nguyên tắc sử dụng cũng như theo dõi bệnh nhân để kịp thời xử lý.
Lợi ích của bình oxy
Trước hết, bình oxy hỗ trợ hô hấp cho những bệnh nhân gặp vấn đề về hô hấp. Trong bối cảnh cả thế giới đang sống chung với dịch bệnh Covid-19 như hiện nay, việc tìm hiểu cách sử dụng bình oxy y tế tại nhà là điều rất cần thiết. Ngoài ra, với những bệnh nhân đang bị bệnh phổi, bình oxy còn có khả năng ngăn ngừa suy tim.
Sử dụng oxy đúng chỉ định theo hướng dẫn của bác sĩ sẽ làm tăng tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân. Oxy có thể cải thiện giấc ngủ, giúp người bệnh tỉnh táo hơn, giảm các biến cố tim mạch. Tuy nhiên, việc sử dụng quá liều cũng gây ra nhiều biến chứng như đau đầu, ù tai, xẹp phổi hay làm nặng thêm bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,... Vì vậy, bệnh nhân thở oxy cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ.
Chú ý dấu hiệu bệnh nhân đang thiếu oxy
Đầu ngón tay và môi thâm tím.
Cơ trên vùng cổ và 2 bên sườn co kéo.
Mạch đập hơn 100 lần/phút.
Thở nhanh trên 24 lần/phút.
Chỉ số Sp
O2
dưới 93%.
Chóng mặt.
Nguyên tắc chung trong cách sử dụng bình oxy y tế tại nhà
Khi dùng bình oxy cần đảm bảo 2 yếu tố sau:
Uống thêm nước và luôn dùng bình tạo ẩm để không làm khô đường thở.
Nếu phải thở oxy lâu, cần duy trì lưu lượng thấp nhất mà bệnh nhân không bị khó thở. Không nên thở ở liều quá cao, không tăng liều quá nhanh. Cứ sau 15 phút điều chỉnh một lần nếu chưa đạt hiệu quả điều trị.
Những lưu ý khi dùng bình oxy y tế tại nhà
Không hút thuốc gần nơi đặt bình oxy, giữ bình cách xa ngọn lửa.
Không dùng dao cạo điện để tránh phóng tia lửa gây cháy nổ.
Tránh dùng kem dưỡng da bởi nhiều loại kem có chứa những chất có nguồn gốc từ dầu mỏ. Đây là hỗn hợp rất dễ cháy của hidrocacbon.
Bình oxy luôn được giữ đứng ở trong thùng hoặc trong giá đỡ và đảm bảo thiết bị đựng không rơi, đổ.
Khi không cần dùng oxy nữa cần tắt bình để tiết kiệm tiền, tiết kiệm oxy đồng thời giảm nguy cơ cháy nổ.
Cần sử dụng theo sự hướng dẫn của nhà cung cấp.
Nên ghi chép thời gian và liều lượng sử dụng và xin ý kiến bác sĩ theo định kỳ.
Như vậy, các bạn đã biết được cách sử dụng bình oxy y tế tại nhà. Tuy không quá phức tạp nhưng nếu sử dụng không đúng cách có thể ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người bệnh. Để sử dụng bình oxy một cách có hiệu quả nhất, bạn có thể cài đặt ứng dụng Med | medlatec | 1,251 |
Hiện tượng nghén ở mẹ bầu và những điều cần biết
Ốm nghén là một tình trạng thường gặp ở mẹ bầu thời kỳ đầu của quá trình mang thai. Có đến 80% phụ nữ trải qua quá trình này. Hãy tìm hiểu xem nghén sẽ có những triệu chứng gì, nguyên nhân do đâu và cách khắc phục những cơn ốm nghén thế nào.
Ốm nghén là một tình trạng thường gặp ở mẹ bầu thời kỳ đầu của quá trình mang thai.
Ốm nghén – tình trạng thường gặp ở mẹ bầu
Ốm nghén là hiện tượng bình thường khi mang thai, tuy nhiên với một số mẹ bầu thì tình trạng này nghiêm trọng, khó kiểm soát, dễ dẫn đến mất nước, thiếu hụt dinh dưỡng.
Mẹ bầu thường lo việc ốm nghén ảnh hưởng nhiều đến thai nhi, không biết em bé có được cung cấp dinh dưỡng để phát triển không. Tuy nhiên, không cần quá lo lắng nếu như trong trường hợp ốm nghén bình thường. Thai nhi sẽ tự biết hấp thu dinh dưỡng cần thiết từ mẹ.
Thông thường, ốm nghén diễn ra ở 3 tháng đầu thai kỳ, bắt đầu sớm vào khoảng tuần 4 – 6, trễ nhất vào khoảng tuần 8 – 12. Với phụ nữ, tình trạng ốm nghén còn có thể kéo dài suốt thai kỳ nhưng một số bà bầu không hề bị ốm nghén hoặc chỉ bị triệu chứng nhẹ.
Các dấu hiệu của ốm nghén là: buồn nôn, nôn, mệt mỏi, khó chịu, không ăn được, hoặc cũng có thể rất thèm ăn…
Đối với những mẹ bầu mắc ốm nghén nặng triệu chứng nghiêm trọng hơn:
– Nôn liên tục, khó kiểm soát
– Chóng mặt, đau đầu
– Không ăn được trong thời gian dài
– Sụt cân, mất nước
– Nhiều trường hợp mẹ chỉ nằm trên giường, không thể đi lại
Có những mẹ bầu ốm nghén quá nặng, không thể đi lại được.
Nguyên nhân của hiện tượng ốm nghén
Có nhiều nghiên cứu nhưng các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra lý do thực sự của hiện tượng này. Một số khả năng là:
– Do thay đổi hormone trong thai kỳ có thể làm thay đổi sự cảm nhận mùi, vị làm cho người phụ nữ cảm giác thèm ăn hoặc chán ăn.
– Do hệ thần kinh của mẹ bầu khá nhạy cảm với các loại thực phẩm và mùi vị gây buồn nôn.
– Nồng độ các nội tiết tố tăng cao 3 tháng đầu thai kỳ. Trong đó có progesterone làm giãn cơ của hệ tiêu hóa, dẫn đến thức ăn trong dạ dày bị đẩy trào lên thực quản gây cảm giác buồn nôn. Chất này còn làm thức ăn trong dạ dày chậm tiêu hóa gây khó tiêu.
Khắc phục ốm nghén thế nào?
– Hãy kiên nhẫn vì thông thường ốm nghén chỉ trong vài tháng đầu của thai kỳ, mẹ bầu sau đó sẽ cảm thấy thoải mái hơn.
– Đừng ép mình ăn những thực đơn dinh dưỡng bắt buộc, lựa chọn những món ăn yêu thích trong những thực phẩm dành cho bà bầu.
– Tránh dùng đồ ăn thức uống có hương vị mạnh như cà phê, rượu, đồ chiên rán…
– Các thực phẩm như sữa chua, trái cây… rất tốt cho mẹ bầu.
– Ăn nhiều bữa trong ngày, tốt nhất, nên chia nhỏ khẩu phần ăn, tránh ăn quá no một lần.
– Luôn để bên mình một bình nước lọc và đồ ăn nhẹ. Uống nhiều nước và nhấm nháp một ít bánh quy sẽ làm giảm lượng axit dạ dày của bạn. Kẹo ngọt làm tăng lượng đường trong máu, giảm cảm giác buồn nôn.
– Giữ vệ sinh răng miệng.
– Giữ môi trường sống sạch sẽ, thoáng mát
Ăn nhiều rau xanh và trái cây tốt cho mẹ bầu.
Trong trường hợp ốm nghén quá nặng, cần tới gặp bác sĩ. Nếu tình trạng nặng hơn như mất nước và hạ huyết áp, nên nhập viện để truyền các dinh dưỡng cần thiết. | thucuc | 693 |
Chữa viêm tai giữa bằng thuốc nam
Viêm tai giữa là một bệnh lý khá phổ biến trong các bệnh lý của tai. Từ xa xưa, trước khi có kỹ thuật tây y hiện đại, người xưa đã đúc kết được một số bài thuốc chữa viêm tai giữa bằng thuốc nam. Tuy nhiên, với sự phát triển của ngành y tế hiện đại, chữa bệnh viêm tai giữa hiệu quả bằng tây y giờ đây đã trở nên phổ biến.
Viêm tai giữa là tình trạng nhiễm khuẩn một phần hoặc toàn bộ tai giữa. Khi bị bệnh, quan sát tai thấy có sự tiết dịch, chảy mủ liên tục.
Các bài thuốc chữa viêm tai giữa bằng thuốc nam thường dùng bao gồm các vị thuốc như: sài hồ, hoàng cầm, chi tử, ngưu bàng tử, bạc hà, kim ngân hoa, sinh địa, đan bì , thục địa, hoài sơn , sâm linh bạch truật,… Các vị thuốc trên dùng để sắc uống. Tùy từng thể bệnh sẽ có sự phối hợp từng vị với nhau. Các bài thuốc này có tác dụng khá hiệu quả để làm giảm triệu chứng bệnh viêm tai giữa.
Từ xa xưa, trước khi có kỹ thuật tây y hiện đại, người xưa đã đúc kết được một số bài thuốc chữa viêm tai giữa bằng thuốc nam
Tuy nhiên, viêm tai giữa có nhiều nguyên gây ra, đồng thời bệnh diễn biến theo từng thể. Các bài thuốc chữa viêm tai giữa bằng thuốc nam không thể chữa khỏi hoàn toàn. Bệnh nếu không chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến viêm tai xương chũm ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Để chữa viêm tai giữa hiệu quả, bệnh nhân cần được đi khám bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng. Bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cũng như có những lời khuyên thích hợp với từng trường hợp cụ thể.
Để chẩn đoán bệnh viêm tai giữa chính xác, bác sĩ chuyên khoa sẽ áp dụng các phương pháp như dùng đèn soi tai có kính phóng đại; kính hiển vi soi tai và nội soi tai,…
Tuy nhiên, viêm tai giữa có nhiều nguyên gây ra, đồng thời bệnh diễn biến theo từng thể. Các bài thuốc chữa viêm tai giữa bằng thuốc nam không thể chữa khỏi hoàn toàn
Có nhiều cách điều trị viêm tai giữa, trong đó phương pháp điều trị nội khoa là chủ yếu. Bác sĩ chuyên khoa sẽ kê đơn thuốc kháng sinh cho cháu. Điều trị viêm tai giữa thường bao gồm 2 chiến lược phân biệt: điều trị toàn thân và điều trị tại chỗ.
Điều trị toàn thân cần áp dụng vì viêm tai giữa ít khi là bệnh đơn độc. Nó thường đi sau hoặc đi kèm với vài bệnh khác như viêm họng, viêm amiđan hoặc viêm mũi.
Điều trị tại chỗ rất cần thiết vì ổ viêm ngay ở sát ngoài, cần sử dụng thuốc để chống lan tràn. Mặt khác, điều trị tại chỗ sẽ lấy bỏ ổ viêm trực tiếp giúp quá trình điều trị được nhanh hơn.
Có nhiều cách điều trị viêm tai giữa, trong đó phương pháp điều trị nội khoa là chủ yếu.
Ngoài ra cần chú ý giữ gìn vệ sinh tai đúng cách để chữa viêm tai giữa đạt hiệu quả. Khi tắm gội không nên để nước lọt vào tai và luôn giữ tai sạch sẽ khô thoáng. Không bơi lội ở vùng ao hồ nhiễm bẩn. Chú ý giữ gìn vệ sinh không gian sống sạch đẹp, thoáng đãng. Không tiếp xúc với khói thuốc lá, môi trường ô nhiễm. Thường xuyên đi khám bác sĩ chuyên khoa theo định kỳ. Tuân thủ theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ. | thucuc | 632 |
Góc tư vấn: Nên sàng lọc trước sinh ở đâu để đảm bảo kết quả chính xác?
Tất cả mẹ bầu đều nên thực hiện sàng lọc trước sinh. Đây là phương pháp giúp phát hiện sớm những vấn đề sức khỏe của thai nhi, đặc biệt là nguy cơ dị tật. Vậy mẹ bầu nên thực hiện khám sàng lọc trước sinh ở đâu và cần lưu ý những gì?
1. Một số lưu ý về sàng lọc trước sinh
Khi mang thai, bất kỳ mẹ bầu nào cũng mong muốn được sinh ra những đứa con khỏe mạnh. Tuy nhiên, những yếu tố như tuổi tác, bệnh di truyền, tiếp xúc với môi trường ô nhiễm,… khiến mong muốn của nhiều bà mẹ không thể trở thành hiện thực. Minh chứng là mỗi năm trên thế giới có hàng triệu trường hợp trẻ sinh ra bị dị tật và ở Việt Nam, ghi nhận khoảng 40.000 trường hợp. Dị tật bẩm sinh không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sống sót của trẻ mà còn ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sống của trẻ trong tương lai.
Theo thống kê, những hội chứng dị tật phổ biến ở thai nhi có thể kể đến như hội chứng Down, dị tật ống thần kinh, rối loạn nhiễm sắc thể giới tính,… Tùy theo từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ tư vấn cho mẹ bầu và gia đình về phương pháp theo dõi, can thiệp phù hợp. Càng phát hiện sớm thì việc xử lý và can thiệp sẽ càng hiệu quả hơn.
Việc sàng lọc trước sinh ở từng giai đoạn thai kỳ nên được thực hiện như sau:
Giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ:
Như đã nói ở phía trên, càng phát hiện dị tật thai nhi sớm thì phương pháp theo dõi, can thiệp, xử lý lại càng hiệu quả. Điều này có nghĩa là nên thực hiện các phương pháp sàng lọc dị tật thai nhi ngay từ giai đoạn 3 tháng đầu tiên của thai kỳ. Tuy nhiên, mẹ bầu cũng cần biết rằng nên thực hiện vào những thời điểm thích hợp để có được kết quả chính xác nhất. Do đó, hay tuân thủ theo đúng lịch khám thai của bác sĩ.
Một số xét nghiệm được thực hiện trong giai đoạn này là:
3 tháng đầu của thai kỳ:
+ Siêu âm đo độ mờ da gáy ở thời điểm 11 tuần 1 ngày đến 13 tuần 6 ngày và siêu âm hình thái của thai nhi để phát hiện ra những nguy cơ bất thường như hội chứng Down, thiểu sản xương sống mũi,...
+ Double test: Siêu âm đo độ mờ da gáy kết hợp với xét nghiệm Double test giúp đánh giá rõ hơn về nguy cơ dị tật bẩm sinh của thai nhi.
+ Phương pháp xét nghiệm NIPT: NIPT thường được thực hiện từ sau tuần thai thứ 10 hoặc được thực hiện trong trường hợp Double test hoặc Triple test cho kết quả nguy cơ cao. Đây chính là phương pháp sàng lọc hiện đại nhất với độ chính xác lên đến 99.9%. Thời gian thực hiện cũng nhanh chóng. Hơn nữa, phương pháp xét nghiệm NIPT là kỹ thuật không gây xâm lấn nên an toàn với bà bầu và thai nhi.
+ Một số trường hợp nguy cơ cao, có thể cần áp dụng chọc ối, sinh thiết gai nhau. Tuy nhiên, đây là phương pháp xâm lấn nên có thể tồn tại những nguy cơ rủi ro nhất định đối với mẹ bầu và thai nhi.
3 tháng giữa của thai kỳ
Thời điểm 3 tháng giữa của thai kỳ, các bác sĩ sẽ thực hiện một số biện pháp sàng lọc như Triple test và siêu âm để theo dõi những bất thường trên các cơ quan bộ phận của thai nhi. Trong trường hợp đặc biệt, mẹ bầu cũng có thể được chỉ định chọc ối để xác định một số nguy cơ dị tật do di truyền hoặc do những bất thường trên nhiễm sắc thể.
3 tháng cuối của thai kỳ
Phần lớn các phương pháp sàng lọc sẽ được thực hiện ở các giai đoạn trước. Đến giai đoạn này, thông thường sẽ sàng lọc hình thái và sự phát triển của thai bằng các buổi siêu âm khám thai định kỳ.
2. Mẹ bầu nên sàng lọc trước sinh ở đâu để được đảm bảo kết quả chính xác?
Vai trò của khám sàng lọc trước sinh là điều mà không ai có thể phủ nhận. Tuy nhiên, mẹ bầu cũng cần quan tâm đến một vấn đề quan trọng không kém đó là “khám sàng lọc trước sinh ở đâu”. Hệ thống máy móc, trang thiết bị của bệnh viện được đầu tư quy mô, hiện đại bậc nhất. Quy trình xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế
ISO 15189:2012
và
tiêu chuẩn
CAP
- Bệnh viện cung cấp gọi khám và xét nghiệm NIPT tại nhà giúp các mẹ bầu không mất thời gian đi lại mà vẫn đảm bảo kết quả chính xác và nhanh chóng. Trong bối cảnh dịch bệnh phức tạp, các dịch vụ xét nghiệm tại nhà là vô cùng hợp lý để tránh nguy cơ lây lan dịch bệnh. | medlatec | 868 |
Giải đáp thắc mắc: U tuyến yên gây vô sinh hay không?
Sự xuất hiện của các khối u tại tuyến yên là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của cả nam và nữ nếu không được điều trị kịp thời. Nếu bạn vẫn còn đang thắc mắc về việc “u tuyến yên gây vô sinh hay không” thì đừng bỏ lỡ những thông tin trong bài viết dưới đây để tự đưa ra câu trả lời dành cho riêng mình nhé!
1. Bệnh lý u tuyến yên được hiểu như thế nào?
Tuyến yên là tuyến nội tiết tố của cơ thế nằm ở đáy não, với kích thước rất nhỏ, chỉ bằng hạt đậu nhưng lại đóng vai trò hết sức quan trọng. Tuyến yên có chức năng điều hòa sự bài tiết của các loại hoocmon từ tuyến thượng thận và tuyến giáp.
U tuyến yên được hiểu là sự tăng trưởng bất thường, không được kiểm soát của các tế bào, sau đó gần hình thành các khối u. Sự xuất hiện của khối u tại tuyến yên là nguyên nhân khiến tăng cường hoặc giảm bớt sự sản xuất các hormone cho cơ thể. Tuy nhiên, khi khối u tiếp tục có xu hướng phát triển với kích thước lớn, sẽ làm chèn ép và làm phá hủy các tế bào sản xuất hormone gây suy yếu và làm thay đổi chức năng của tuyến nội tiếp này. Ngoài ra, các khối u này còn có khả năng tạo áp lực, gây chèn ép não bộ, dẫn đến các hiện tượng như đau đầu, chóng mặt và nhiều triệu chứng khác.
2. Các triệu chứng của u tuyến yên
Các triệu chứng xảy ra khi tuyến yên xuất hiện khác khối u sẽ phụ thuộc rất nhiều và kích thước và sự tác động trực tiếp của nó tại tuyến yên. Dưới đây là những triệu chứng và dấu hiệu thường gặp nhất. Gồm có:
Rối loạn nội tiết tố
Tuyến yên là nơi sản xuất hormone, do đó, khi cơ quan này bị ảnh hưởng cũng sẽ làm suy giảm hàm lượng các hormone nội tiết tố được sản xuất. Điều này gây ra các hiện tượng rối loạn nội nội tiết tố như sau:
Nữ giới: chậm kinh, mất kinh hoặc rối loạn kinh nguyệt, tiết sữa ở núm vú dù không trong quá trình mang thai,…
Nam giới: suy giảm ham muốn, giảm cường dương, xuất tinh sớm, khó khăn trong chuyện quan hệ vợ chồng,...
Trong trường hợp khác, khối u có thể là nguyên nhân gây kích thích và tăng cường sản xuất nội tiết tố tăng trưởng GH. Điều này khiến người bệnh gặp phải các tình trạng phát triển bất thường, không kiểm soát được như mắt to, môi dày, các bộ phận như tay và chân to lên không rõ nguyên nhân, da thô, đầu to,… Do đó, Đặc biệt với trẻ em, việc mắc phải u tuyến yên trong thời kì dậy thì là cực kì nguy hiểm.
Ngoài ra, sự thay đổi bất thường hormone trong cơ thể còn khiến người bệnh luôn trong cảm giác đau đầu, mệt mỏi, chán ăn, cơ thể bị sút cân nhanh chóng. Một vài trường hợp khối u gây suy giảm tuyến yên, chảy máu trong các dấu hiệu kể trên sẽ xuất hiện một cách nhanh chóng và rõ rệt hơn, ảnh hưởng cực kì lớn đối với sức khỏe của người bệnh. Lúc này, suy giảm tuyến yên do chảy máu khối u cần được phát hiện và điều trị kịp thời nhất có thể.
Gây rối loạn liên quan đến thị giác
Nếu khối u ngày càng có xu hướng phát triển về kích thước, nó không chỉ gây suy yếu và chèn ép các tế bào tại tuyến yên mà còn có nguy cơ chèn ép lên các dây thần kinh của não bộ. Đây là nguyên nhân dẫn đến rối loạn thị giác và giảm thị lực. Lúc này, người bệnh có thể chỉ nhìn được một bên, không thể nhìn quá xa, hình ảnh nhìn thấy mờ hoặc rất mờ, mắt mỏi và đau nhức khi cố gắng quan sát,…
Tăng áp lực nội sọ
Khối u với kích thước lớn, gây tác chèn ép, tăng áp lực lên phần hộp sọ, khiến cơ thể thường xuyên gặp phải các dấu hiệu như đau đầu, buồn nôn, rối loạn ý thức, cường giáp, thậm chí là hôn mê sâu. Dấu hiệu này cho thầy u tuyến giáp đang bước sang giai đoạn nguy hiểm, lâu dài, nếu không điều trị sẽ có khả năng ảnh hưởng rất lớn đối với sức khỏe của người bệnh.
3. Giải đáp thắc mắc: U tuyến yên gây vô sinh hay không?
U tuyến yên là một trong những bệnh lý phổ biến với nhiều đối tượng khác nhau. U tuyến yên gây ra nhiều tác động nghiêm trọng khác nhau đối với cuộc sống mà không phải ai cũng biết, một trong số đó là liên quan đến khả năng sinh sản.
Hiện nay, câu hỏi “U tuyến yên gây vô sinh hay không?
” là một trong những thắc mắc vốn được rất nhiều người quan tâm. Bạn có biết, căn bệnh u tuyến yên gây vô sinh với cả nam và nữ nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời? Theo các nghiên cứu, u tuyến yên gây vô sinh là do sự tăng sản xuất hormone prolactin trong máu. Sự xuất hiện với hàm lượng quá nhiều prolactin khiến giảm lượng hormone cơ thể đối với cả nam và nữ. Chính điều này khiến hệ thống nội tiết tố bị ảnh hưởng và xảo trộn, gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản và ham muốn tình dục đối với người bệnh.
U tuyến yên tiết prolactin thường gây rối loạn kinh nguyệt, có thể khiến mất kinh, ức chế sự rụng trứng gây vô sinh ở nữ giới. Ở mức độ nhẹ hơn, phụ nữ bị u tuyến yên chức năng vẫn có kinh nguyệt, và rụng trứng khi đến ngày. Tuy nhiên, do lượng progesterone được sản xuất là không đủ khiến khả năng làm tổ của trứng sau thụ tinh là thấp, khiến không thể có thai.
Với nam giới, sự giảm hormone sinh dục testosterone gây suy giảm chức năng sinh dục, giảm cảm giác ham muốn, thường xuyên gặp phải tình trạng khó cương dương, suy giảm chất lượng tinh trùng. Do đó, tỷ lệ thụ thai thành công khi gặp trứng là rất hạn chế, không đảm bảo. Lâu dài, đây sẽ là nguyên nhân chính gây đến bệnh lý vô sinh ở nam giới. | medlatec | 1,119 |
Bệnh viêm phổi và cách phòng ngừa
Phổi là cơ quan chính của hệ hô hấp, nơi diễn ra sự trao đổi khí giữa môi trường bên ngoài và cơ thể. Bệnh viêm phổi là hiện tượng viêm nhiễm nhu mô phổi do nhiễm khuẩn, gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người bệnh, vì vậy tìm hiểu về bệnh viêm phổi và cách phòng ngừa bệnh luôn có vai trò quan trọng
Viêm phổi là bệnh phổ biến thường gặp trong các bệnh về đường hô hấp, và đây là bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi
Bệnh viêm phổi gây nhiều triệu chứng khó chịu cho người bệnh
Viêm phổi
Hiện nay, y học đã có nhiều kháng sinh tác dụng tốt trong điều trị viêm phổi, tuy nhiên những biến chứng và tử vong di viêm phổi vẫn là điều đáng lo ngại, đặc biệt là ở người già và trẻ nhỏ, những người có sức khỏe yếu.
Bệnh viêm phổi có thể phân loại thành hai thể: viêm phổi thuỳ, và phế quản phế viêm.
Viêm phổi thùy là loại bệnh viêm phổi cấp phổ biến nhất, nguyên nhân chủ yếu gây bệnh là do phế cầu khuẩn (S.Pneumoniae) hay còn gọi là viêm phổi điển hình. Viêm phổi thuỳ thường xảy ra ở những người trẻ tuổi, bệnh khởi phát đột ngột, người bệnh có dấu hiệu nhiễm độc hoặc nhiễm trùng rõ rệt, ho kèm theo sốt cao 39-40 độ C người rét run, mạch nhanh, mặt đỏ… Bệnh kéo dài sau vài giờ sẽ có triệu chứng khó thở, toát mồ hôi, môi tím tái, lưỡi đỏ khô, xung quanh mồm mũi có những mụn nhỏ màu đỏ (herpes). Người bệnh thường đau dữ dội bên phía phổi tổn thương, nếu ở trẻ em có thể đau quanh vùng hố chậu phải.
Điều trị dứt điểm các bệnh về mũi họng nhằm tránh biến chứng gây viêm phổi
Trong thời kỳ bệnh toàn phát nghe phổi sẽ có hội chứng đông đặc. Chụp Xquang thấy có đám mờ đều ở một thuỳ hay tiểu thuỳ. Trong đám mờ có thể xuất hiện dấu hiệu phế quản hơi.
Trong vòng một tuần các triệu chứng của bệnh tăng lên, rồi có xu hướng giảm dần dần. Nếu ở người bệnh trẻ tuổi, bị viêm phổi nhẹ có dấu hiệu rõ ràng thì có thể điều trị tại nhà. Nhưng, nếu ở người già yếu, viêm phổi kết hợp với suy tim, suy hô hấp thì phải điều trị tại bệnh viện.
Khác với viêm phổi thuỳ, phế quản phế viêm thường khởi phát từ từ, các tiểu phế quản bị viêm có mủ, các phế nang xung quanh phế quản bị viêm xung huyết và phù nề. Người bệnh có thể có triệu chứng sốt nhưng không cao lắm (37,5-38 độ C), kèm theo ho khạc đờm đặc có mủ, khó thở nhiều, cánh mũi phập phồng, tím môi, đặc biệt ở trẻ em. Tuy nhiên, người bệnh lại không đau ngực hoặc đau không rõ rệt.
Thăm khám vùng phổi sẽ thấy hai phế trường có từng vùng gõ đục, rung thanh tăng lên và có nhiều ran khô, ran ướt nhỏ hạt. Khi chụp Xquang sẽ thấy nhiều nốt mờ rải rác hai phổi.
Cách phòng ngừa bệnh viêm phổi
Dù hiện nay đã có nhiều loại thuốc kháng sinh điều trị bệnh, tuy nhiên những tổn thương do biến chứng của viêm phổi vẫn đang lo ngại, vì vậy phòng ngừa bệnh vẫn cần quan tâm đúng mức.
Người bệnh viêm phổi cần khám và điều trị dứt điểm tại chuyên khoa
Chú ý vệ sinh sạch sẽ nơi ở, nhà ở phải thông thoáng, giữ ấm cơ thể về mùa lạnh, đặc biệt là giữ ấm cổ, ngực và hai bàn chân. Tránh bị nhiễm lạnh đột ngột, nhất là với người già và trẻ nhỏ.
Loại bỏ các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như: không uống nhiều rượu, không hút thuốc lào, thuốc lá… Duy trì chế độ dinh dưỡng điều độ, đủ năng lượng, cân đối về thành phần dưỡng chất. Điều trị một cách triệt để các ổ nhiễm khuẩn ở tai, mũi, họng để tránh biến chứng gây viêm phổi. | thucuc | 711 |
Cách dùng thuốc mỡ bôi da Agiclovir an toàn
Thuốc mỡ bôi da Agiclovir là một loại thuốc bôi ngoài da được sử dụng trong điều trị các bệnh lý da liễu có liên quan đến virus Herpes Simplex. Thành phần chính của thuốc chứa Acyclovir. Thuốc chỉ được dùng cho bệnh nhân trên 2 tuổi. Vậy thuốc Agiclovir có tác dụng gì? Cách dùng thuốc mỡ bôi da Agiclovir an toàn như thế nào?
1. Thuốc mỡ bôi da Agiclovir
Thuốc Agiclovir là một loại thuốc bôi ngoài da được dùng trong các trường hợp bị nhiễm virus Herpes simplex da và niêm mạc. Thuốc cũng có tác dụng rất tốt trong điều trị bệnh zona và thủy đậu.Thành phần chính của thuốc Agiclovir chứa Acyclovir hàm lượng 250mg với các tá dược khác như Vaseline, Cetostearyl Alcohol và Glycerol monostearate.Acyclovir là hoạt chất có khả năng kháng các virus có cấu trúc tương tự như Nucleotide. Thuốc có tác dụng chọn lọc với những tế bào bị nhiễm virus Herpes.Ở trong cơ thể, Acyclovir được phosphoryl hóa thành Acyclovir triphosphat - dạng có hoạt tính của Acyclovir. Đối với virus, Acyclovir có thể gây ức chế sự nhân lên và quá trình tổng hợp DNA của virus mà không gây ảnh hưởng đến sự chuyển hóa tế bào bình thường.Acyclovir hấp thu rất tốt qua da, các nghiên cứu cho thấy ở những bệnh nhân có sử dụng Acyclovir đường bôi không hề phát hiện sự có mặt của hoạt chất trong máu. Nồng độ của Acyclovir trong nội bì tương đương với nồng độ ức chế tối thiểu tại mô trong giai đoạn điều trị bệnh bằng thuốc.Chỉ định dùng thuốc Agiclovir trong:Điều trị nhiễm Herpes Simple ở da, niêm mạc, sinh dục, môi.Điều trị Zona.Điều trị thủy đậu.Thuốc dùng cho bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên.Chống chỉ định dùng thuốc Agiclovir với các trường hợp:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bị suy thận.
2. Thuốc Agiclovir dùng thế nào?
Thuốc mỡ bôi da Agiclovir là thuốc dùng ngoài da được sản xuất ở dạng gel dùng bôi trực tiếp lên các vùng tổn thương. Người bệnh không sử dụng theo đường uống, đường tiêm hay các đường dẫn thuốc khác.Liều lượng sử dụng: Bôi một lớp mỏng lên vùng tổn thương, ngày sử dụng 5 đến 6 lần, mỗi lần cách nhau 4 giờ.Điều trị một liệu trình kéo dài khoảng 5 đến 7 ngày, nếu chưa thấy bệnh thuyên giảm thì có thể dùng thuốc thêm đến 10 ngày. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu cần sử dụng thuốc kéo dài và nên điều trị sớm nhất có thể.
3. Tác dụng phụ của thuốc Agiclovir
Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc mỡ bôi da Agiclovir:Tác dụng phụ thường gặp: Bị cảm giác bỏng rát hoặc đau nhói thoáng qua tại vị trí bôi thuốc.Do thuốc có chứa thành phần Acyclovir nên khi dùng có thể gặp một số triệu chứng như buồn nôn, đầy bụng, chán ăn, đau đầu, phù. Nghiêm trọng hơn có thể bị phát ban, khó thở, sưng mặt, sưng lưỡi, bị tiểu ít hơn, bị đau lưng. Tuy nhiên, các triệu chứng này thường gặp ở đường uống hay đường tiêm nhiều hơn là đường bôi.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Agiclovir
Để sử dụng thuốc Agiclovir an toàn cho sức khỏe và hạn chế tối đa những nguy cơ xảy ra tác dụng phụ cần lưu ý những điều sau:Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý thay đổi tăng giảm liều lượng thuốc khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa và những người có chuyên môn về y dược.Cẩn thận trọng khi dùng thuốc với các thuốc bôi ngoài da khác.Thuốc Interferon làm tăng tác dụng kháng virus của thuốc Agiclovir nên có thể phối hợp điều trị trong những trường hợp cần thiết.Một số thuốc kháng nấm như thuốc Ketoconazol, Amphotericin B sẽ làm tăng hiệu lực chống virus của thuốc Agiclovir.Thuốc không gây tình trạng đau đầu buồn ngủ cũng không gây mất tập trung nên an toàn với những người đang lái xe hoặc làm việc liên quan đến vận hành máy móc.Hiện nay vẫn chưa có bằng chứng cụ thể về việc dùng thuốc trên những người phụ nữ đang mang thai. Tuy nhiên, đối với những trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc cần cân nhắc lợi và hại khi dùng thuốc và phải dùng theo chỉ định của bác sĩ.Thận trọng dùng thuốc mỡ bôi da Agiclovir với những người đang trong thời kỳ cho con bú, đặc biệt khi sử dụng ở vùng ngực vì có thể sẽ khiến trẻ ngậm và nuốt thuốc khi bú mẹ.Không sử dụng thuốc khi không có các dấu hiệu lâm sàng liên quan đến bệnh.Thuốc mỡ bôi da Agiclovir không phải là thuốc dùng để phòng ngừa tái phát nhiễm virus Herpes simplex.Không sử dụng thuốc ở vùng mắt, niêm mạc miệng và niêm mạc âm đạo.Trường hợp bị quên liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Nếu quá sát liều tiếp theo thì bỏ qua liều cũ.Nếu bị quá liều thuốc, theo dõi các dấu hiệu bất thường của cơ thể và báo với bác sĩ chuyên khoa sớm nhất có thể để được hỗ trợ thăm khám, điều trị kịp thời.Khi phát hiện triệu chứng bệnh nên điều trị sớm nhất có thể.Bảo quản thuốc theo đúng quy định hướng dẫn của nhà sản xuất.Để thuốc xa tầm với của trẻ.Trên đây là những thông tin cơ bản về thuốc Agiclovir. Hy vọng bài viết cung cấp cho bạn đọc đầy đủ những kiến thức cơ bản cần thiết để có thể sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả. Nếu bạn đang gặp vấn đề về sức khỏe cần được thăm khám và tư vấn điều trị, hãy liên hệ với bác sĩ chuyên khoa và những người có chuyên môn về y dược để được hỗ trợ. | vinmec | 1,018 |
Cách phân biệt giữa bệnh trĩ nội và bệnh trĩ ngoại
Trĩ bao gồm bệnh trĩ nội, trĩ ngoại hoặc trĩ hỗn hợp. Đây là bệnh lý phổ biến tuy không quá nguy hiểm nhưng lại gây ảnh hưởng rất lớn tới sinh hoạt và suy giảm chất lượng đời sống của người bệnh. Mỗi loại trĩ sẽ có biểu hiện và hướng điều trị khác nhau. Nhận biết dấu hiệu bệnh trĩ sớm sẽ giúp thoát trĩ nhanh chóng và an toàn.
1. Trĩ là gì? Gồm những loại nào?
Trĩ là bệnh lý được hình thành do sự giãn ra quá mức ở các đám rối tĩnh mạch nằm quanh vùng hậu môn gây ra tình trạng viêm nhiễm, sưng phồng mô cùng cảm giác đau rát và khó chịu vô cùng.
Dựa theo vị trí của búi trĩ, trĩ chia thành trĩ nội và trĩ ngoại.
– Trĩ nội: Búi trĩ nằm trong ống hậu môn, khi bệnh trở nặng sẽ tự trồi ra bên ngoài.
– Trĩ ngoại: Búi trĩ nằm ngoài rìa hậu môn, khi bệnh trở nặng thì búi trĩ sẽ tăng kích thước và lan rộng ra xung quanh gây viêm nhiễm.
– Trĩ hỗn hợp: Trường hợp mắc đồng thời cùng lúc cả trĩ nội và trĩ ngoại.
Dựa theo vị trí hình thành búi trĩ mà phân loại bệnh thành trĩ nội và trĩ ngoại với những biểu hiện khác nhau giúp phân biệt đúng bệnh.
2. Phân cấp độ của bệnh trĩ nội và trĩ ngoại
Chắc hẳn các bạn từng nghe đến những khái niệm về trĩ độ 1, trĩ độ 2,… Đây là cách gọi của các cấp độ dựa trên diễn biến của bệnh từ khi bắt đầu tới lúc trở nặng. Việc phân cấp sẽ có sự khác nhau giữa trĩ nội và trĩ ngoại. Cụ thể như sau:
2.1. Đối với bệnh trĩ nội
– Cấp độ 1
Giai đoạn đầu hình thành búi trĩ, búi trĩ nằm bên trong hậu môn nên khó quan sát trực tiếp. Khi nội soi thấy các nốt sần màu đỏ, mềm với nhiều kích thước hình thành ở niêm mạc trực tràng. Người bệnh thường sẽ cảm thấy ngứa ngáy ở hậu môn, khó khăn khi đi đại tiện hoặc một số ít trường hợp đi đại tiện ra máu.
– Cấp độ 2
Tình trạng chảy máu do trĩ bắt đầu trầm trọng hơn, kích thước búi trĩ to dần nên có thể lòi ra ngoài hậu môn, sau đó vẫn tự co vào trong được. Khi nội soi thấy niêm mạc hậu môn dày hơn, búi trĩ có màu đỏ tím và bắt đầu tiết dịch.
– Cấp độ 3
Người bệnh sẽ cảm thấy ngứa ngáy, đau rát và khó chịu vô cùng. Kích thước búi trĩ tăng thêm nên niêm mạc hậu môn cũng dày hơn, chỉ cần vận động nhẹ búi trĩ cũng đã có thể lòi ra ngoài mà lần này không thể tự co lại vào trong.
– Cấp độ 4
Đây là cấp độ bệnh trĩ nội nặng. Giai đoạn này, búi trĩ đã sưng phồng, lòi ra ngoài, cản trở lưu thông máu nên không có hiện tượng chảy máu nữa mà thay vào đó dịch nhầy tiết ra nhiều gây ẩm ướt gây viêm loét và thậm chí là hoại tử búi trĩ.
2.2. Đối với bệnh trĩ ngoại
Trĩ ngoại không chia cấp độ như trĩ nội, bệnh chia thành 4 thời kỳ:
– Thời kỳ thứ nhất
Do bệnh mới hình thành nên chưa thấy rõ triệu chứng, khó nhận biết. Đôi khi, người bệnh chỉ cảm thấy hơi cộm và ngứa rát ở hậu môn.
– Thời kỳ thứ hai
Xuất hiện các búi tĩnh mạch ngoằn ngoèo vì chúng đã bị lồi ra khỏi hậu môn. Lúc đi đại tiện, người bệnh cảm thấy đau đớn, khó chịu; trường hợp không được vệ sinh sạch sẽ rất dễ dẫn tới tình trạng viêm nhiễm.
– Thời kỳ thứ ba
Xuất hiện máu khi đại tiện vì búi trĩ bị tắc nghẹt. Vì thế người bệnh thường xuyên cảm thấy đau đớn nhiều hơn, trường hợp nặng còn có thể bị thiếu máu, nứt kẽ ở hậu môn.
– Thời kỳ thứ tư
Kích thước búi trĩ tăng lên trông thấy ở giai đoạn bệnh trở nặng, sưng to gây ngứa ngáy và khó chịu vô cùng. Nhiều trường hợp còn bị nhiễm trùng gây nhiều đau đớn, ảnh hưởng tới mọi hoạt động của người bệnh.
Dựa theo diễn biến bệnh để chia trĩ nội thành các cấp độ và trĩ ngoại thành các giai đoạn nhằm phục vụ quá trình điều trị tốt hơn.
3. Dấu hiệu nhận biết và phân biệt bệnh trĩ nội và bệnh trĩ ngoại
Dấu hiệu triệu chứng điển hình chung của bệnh trĩ:
– Gây chảy máu trực tràng hoặc ở hậu môn, khi đi đại tiện hoặc khi lau chùi vùng hậu môn có thể sẽ thấy máu tươi.
– Tăng tiết dịch nhầy liên tục gây cảm giác ẩm ướt, khó chịu, kích ứng.
– Ngứa rát ở hậu môn thường xuyên, nhất là khi đi vệ sinh.
Bên cạnh những dấu hiệu triệu chứng chung, thì đối với trĩ nội và trĩ ngoại cũng có những dấu hiệu riêng để phân biệt 2 loại này.
Nhận biết những dấu hiệu chung của cả trĩ nội và trĩ ngoại.
3.1. Dấu hiệu đặc trưng của bệnh trĩ nội
Trĩ nội là tình trạng khi các tĩnh mạch cuối trực tràng bị giãn, tạo thành búi trĩ nổi trên thành niêm mạc nên không thể sờ thấy hoặc nhìn thấy được. Cho đến khi bệnh nặng dần, búi trĩ bị sa ra ngoài lúc đi đại tiện mới có thể cảm nhận rõ, búi trĩ thường có thể tự co lại vị trí cũ sau khi đi vệ sinh hoặc người bệnh có thể dùng tay đẩy ngược búi trĩ vào trong.
So với trĩ ngoại thì trĩ nội thường sẽ không gây đau đớn nghiêm trọng mà thay vào đó là các triệu chứng điển hình hơn như sau:
– Tăng tiết dịch nhầy.
– Có thể ban đầu chưa bị đau ngay cả khi có máu chảy ra ở hậu môn. Nếu khi đi ngoài mà rặn mạnh có thể khiến búi trĩ và ống hậu môn bị xước nhẹ, từ đó gây viêm nhiễm, ngứa ngáy. Tình trạng này càng trầm trọng ở những người có nhiều dịch nhầy hậu môn tiết ra.
– Luôn có cảm giác chưa đi hết phân nhưng không thể đẩy hết.
Trĩ nội khi còn nhẹ sẽ khó phát hiện hơn do không sờ hay nhìn thấy được. Sau một thời gian, búi trĩ nội có thể sa ra ngoài nhất là khi rặn mạnh lúc đại tiện. Người bệnh có thể nhìn thấy phần búi trĩ này với đặc điểm như sau:
– Kích thước to nhỏ tùy mức độ bệnh.
– Khi chạm tay vào thấy mềm, có màu hơi hồng đỏ.
– Búi trĩ sa thường sẽ tự đẩy vào vị trí cũ sau đó.
3.2. Dấu hiệu đặc trưng bệnh trĩ ngoại
Trĩ ngoại hình thành ở ngay bên ngoài hậu môn, nổi rõ lên quanh vùng hậu môn, nên dễ dàng nhìn và sờ thấy được kể cả khi búi trĩ còn nhỏ. Trĩ ngoại gây đau từ sớm và tình trạng đau sẽ nghiêm trọng hơn khi vùng hậu môn bên ngoài bị cọ sát với quần áo hoặc khi ngồi quá lâu.
Các triệu chứng trĩ ngoại đặc trưng gồm:
– Ngứa và sưng xung quanh vùng da hậu môn.
– Nhìn và có thể sờ thấy có một hoặc nhiều cục u nổi quanh hậu môn.
– Chảy máu trong và sau khi đi đại tiện nhưng tình trạng này thường ít hơn so với trĩ nội.
– Thường xuyên cảm thấy đau đớn, khó chịu ở hậu môn.
– Tăng tiết dịch nhầy hoặc còn có thể bị rò rỉ phân.
Hình ảnh của búi trĩ ngoại khá giống như trĩ nội bị sa ra ngoài. Nhiều người bệnh bị đồng thời cả trĩ ngoại và trĩ nội (trĩ hỗn hợp), khi đó các triệu chứng sẽ đa dạng và nhận biết rõ ràng hơn.
Trĩ nói chung và bệnh trĩ nội, bệnh trĩ ngoại nói riêng hầu như không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe nhưng gây nên nhiều bất tiện và phiền toái cho người bệnh. Nhận biết bệnh sớm và lựa chọn phương án điều trị phù hợp là cách thoát trĩ hiệu quả nhất. Hiện nay, nhiều phương pháp mổ trĩ không đau ra đời nên người bệnh có thể hoàn toàn yên tâm điều trị dứt điểm trĩ toàn diện. | thucuc | 1,476 |
Giải đáp: Có nên bọc răng sứ giá rẻ không?
1. Tại sao lại có bọc răng sứ giá rẻ?
Hiện nay, có nhiều loại răng sứ với mức giá đa dạng. Nguyên nhân của việc răng sứ có giá rẻ có thể là do các yếu tố sau:
1.1 Chất liệu răng sứ:
Răng sứ được sản xuất từ nhiều loại vật liệu khác nhau như kim loại, sứ nguyên chất, hợp kim và Composite. Giá thành của răng sứ phụ thuộc vào loại vật liệu được sử dụng, với những vật liệu quý hiếm sẽ đồng nghĩa với giá cả cao hơn. Điển hình là dòng răng toàn sứ, có giá thành cao hơn so với răng kim loại. Dòng răng này cũng hứa hẹn đem lại độ bền chắc, tính thẩm mỹ và an toàn tốt hơn.
Tại sao lại có bọc răng sứ giá rẻ? (minh họa)
1.2 Nha khoa thực hiện:
Trong lĩnh vực nha khoa, giá cả của việc bọc răng sứ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, không chỉ liên quan đến chất liệu sử dụng mà còn liên quan đến tay nghề của bác sĩ, công nghệ thẩm mỹ nha khoa, chế độ phục vụ và thời gian bảo hành. Nha khoa lớn thường đảm bảo chất lượng với các bác sĩ có tay nghề cao và sử dụng các thiết bị hiện đại. Điều này cũng dẫn đến mức giá cao hơn so với các nha khoa khác.
Nha khoa thực hiện có uy tín và chuyên nghiệp không? (minh họa)
Bọc răng sứ giá rẻ thường xuất phát từ hai nguyên nhân chính. Thứ nhất là chất lượng của răng sứ không được đảm bảo, hoặc có thể là loại răng sứ rẻ. Thứ hai là nha khoa có thể không đảm bảo chất lượng với các dịch vụ kém chất lượng. Vì vậy, khi lựa chọn nha khoa thực hiện việc bọc răng sứ, bạn nên cân nhắc kỹ càng và tìm hiểu kỹ về chất lượng và uy tín của nha khoa trước khi quyết định.
2. Các loại răng sứ giá rẻ phổ biến trên thị trường
Hiện nay, trên thị trường có những loại răng giá rẻ hơn so với các dòng cao cấp. Trong đó bao gồm răng sứ loại kim loại và loại răng toàn sứ giá rẻ khác. Cả hai loại răng này có những khác biệt đáng kể về giá cả, độ bền, thẩm mỹ và tuổi thọ.
2.1 Răng sứ kim loại
Răng sứ kim loại có giá cả tương đối rẻ hơn. Tuy nhiên, chất lượng thẩm mỹ của loại răng này không cao và tuổi thọ cũng thấp hơn so với răng toàn sứ. Dành cho những người có điều kiện kinh tế hạn chế, răng sứ kim loại có thể phù hợp.
Tuy nhiên, nếu chọn răng sứ kim loại, cần lưu ý màu sắc của răng thường không tự nhiên và khi chiếu sáng có thể xuất hiện bóng mờ màu đen. Hơn nữa, loại răng này có thể gây kích ứng, dị ứng, viêm nướu và gây tình trạng đen cổ răng. Điều quan trọng cần nhớ là tuổi thọ của răng sứ kim loại khá hạn chế (5 – 7 năm).
Tóm lại, việc lựa chọn dòng răng phù hợp là điều quan trọng để đảm bảo tính thẩm mỹ, độ bền và tuổi thọ của răng trong suốt thời gian dài.
2.2 Răng sứ kém chất lượng và không rõ nguồn gốc
Nhìn chung, việc lựa chọn loại răng sứ phù hợp nên dựa trên nhiều yếu tố. Ví dụ như nhu cầu cá nhân, tài chính, và mong muốn về tính năng và thẩm mỹ. Trước khi quyết định, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và chọn lựa phương án phù hợp nhất.
3. Lựa chọn bọc răng sứ với giá rẻ gây nên hậu quả gì?
Có nên bọc răng sứ giá rẻ nếu nó có thể dẫn đến một số vấn đề nghiêm trọng. Một số lựa chọn giá rẻ như bọc răng sứ kim loại hoặc răng sứ kém chất lượng, thậm chí thực hiện tại nha khoa không uy tín có thể tiết kiệm chi phí ban đầu. Tuy nhiên, những lựa chọn này có thể gây hậu quả đáng kể, bao gồm:
3.1 Hậu quả đau răng và mất thẩm mỹ
– Tác động tiêu cực đến thẩm mỹ và sức khỏe của hàm răng.
– Răng sứ có thể trở nên mờ màu hoặc xuống cấp sau một khoảng thời gian ngắn sử dụng.
– Có thể xuất hiện các viền đen quanh nướu làm giảm tính thẩm mỹ của nụ cười.
– Cảm giác ê buốt, đau nhức hoặc vướng víu khi ăn nhai có thể xảy ra ở một số bệnh nhân.
3.2 Hậu quả độ bền kém và dễ nứt vỡ
Răng sứ giá rẻ có thể gặp một số vấn đề liên quan đến độ bền và chịu lực. Điều này khác biệt so với răng toàn sứ, với khả năng chịu đựng tốt hơn và hạn chế tác động từ bên ngoài. Đối với dòng sứ giá rẻ, độ chịu lực thường rất thấp, khiến cho khả năng bị sứt mẻ khi gặp các tác động mạnh tăng cao. Khi răng bị sứt mẻ, vi khuẩn có thể xâm nhập, gây ra các vấn đề về sức khỏe răng miệng mà bạn phải giải quyết kịp thời.
3.3 Hậu quả gia tăng nguy cơ viêm nướu, hôi miệng
Ngoài ra, răng sứ kim hoặc kém chất lượng cũng có thể gây ra những vấn đề khác như kích ứng nướu hoặc viêm nha chu. Điều này tăng nguy cơ mắc các bệnh về miệng, đặc biệt là viêm nướu, làm cho việc duy trì sức khỏe răng miệng trở nên khó khăn và nguy hiểm.
Hậu quả gia tăng nguy cơ viêm nướu, hôi miệng (minh họa)
3.4 Hậu quả làm hỏng răng thật
Bọc răng sứ là một quy trình phức tạp, đòi hỏi sự chuyên nghiệp và công nghệ hiện đại. Nếu bạn lựa chọn bọc răng sứ rẻ, sẽ rủi ro về chất lượng và độ chính xác. Điều này có thể dẫn đến những vấn đề lớn về răng miệng như tổn thương răng, viêm tủy. Nghiêm trọng hơn, có thể dẫn đến hỏng răng hoặc rụng răng thật sau một thời gian dài. Để tránh những rủi ro không mong muốn, hãy tìm bác sĩ có chuyên môn và giàu kinh nghiệm. Bên cạnh đó, các thiết bị chất lượng sẽ đảm bảo quy trình bọc răng sứ đạt chuẩn cao nhất.
4. Giải đáp có nên bọc răng sứ giá rẻ không?
Sự thật việc lựa chọn có nên bọc răng sứ giá rẻ khiến nhiều người đau đầu. Bởi dịch vụ bọc răng sứ giá rẻ không phải lúc nào cũng mang lại kết quả tốt. Bên cạnh đó, việc tiết kiệm chi phí bọc răng có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro đáng lo ngại. Thay vào đó, nên xem xét chọn dòng răng sứ chất lượng cao và hướng tới những địa chỉ uy tín trong ngành nha khoa.
Cuối cùng, dù có hấp dẫn như thế nào, cũng không nên quyết định dựa trên yếu tố giá cả. Bạn hãy xem đó là một khoản đầu tư vào sức khỏe răng miệng của bạn. | thucuc | 1,251 |
Công dụng thuốc Admincort
Thuốc Admincort là thuốc có thành phần kết hợp, được sử dụng trong điều trị bệnh lý gây co thắt phế quản, điều trị trong hen phế quản. Cùng tìm hiểu những thông tin về thuốc Admincort qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Admincort có tác dụng gì?
Thuốc Admincort có tác dụng gì? Thuốc Admincort là thuốc kết hợp với thanh phần hoạt chất chính như Theophylin mononitrate 120 mg; Phenobarbital 8 mg và Ephedrin hydroclorid 25 mg và được bào chế dưới dạng viên nén.Tác dụng của thuốc là nhờ tác dụng dược lý của thuốc như sau:Theophyllin: Theophyllin là một thuốc có nhiều tác dụng dược lý như làm giảm cơ trơn, nhất là giãn cơ phế quản, kích thích trên hệ thần kinh trung ương, kích thích cơ tim và tác dụng trên thận tương tự như một thuốc lợi tiểu. Theophyllin có hiệu lực giúp giãn phế quản trong hen phế quản.Phenobarbital: Phenobarbital là một chất có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương ở mọi mức độ tùy theo liều lượng từ an thần đến gây mê.Ephedrin: Ephedrin là thuốc cường giao cảm có tác dụng trực tiếp và gián tiếp lên các thụ thể adrenergic. Khi sử dụng thuốc có tác dụng gây giãn phế quản, kích thích trung tâm hô hấp, làm giãn đồng tử nhưng thường không ảnh hưởng đến phản xạ ánh sáng.Nhờ những hoạt chất trên mà thuốc Admincort có tác dụng làm giãn phế quản, giảm sự co thắt phế quản thường được dùng trong những trường hợp co thắt phế quản.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Admincort
2.1.Chỉ định. Thuốc Admincort có thể được sử dụng trong các trường hợp sau:Hen phế quản kịch phát; Hen phế quản trong khó thở liên tục.Dạng co thắt do bệnh phổi hay bệnh phế quản mãn tính tắc nghẽn mà không mất bù hô hấp.2.2.Chống chỉ định. Không dùng thuốc Admincort trong những trường hợp sau đây:Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi.Không được dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Người bệnh quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc Admincort.Liên quan đến thuốc Phenobarbital: Rối loạn chuyển hóa Porphyrin, suy hô hấp nghiêm trọng.Liên quan đến Ephedrin: Không được dùng cùng với thuốc IMAO (ức chế MAO), tình trạng toan chuyển hoá, có dấu hiệu tăng kích thích tâm thất, thiểu năng mạch vành, cao huyết áp, cường giáp, glôcôm góc đóng, rối loạn chức năng niệu đạo, tuyến tiền liệt, bệnh cơ tim tắc nghẽn.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Admincort
Cách dùng: Người bệnh dùng thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ, thuốc được dùng bằng đường uống và dùng khi cần theo đúng hướng dẫn.Liều dùng:Đối với người lớn: Uống mỗi lần 1 viên, ngày uống 3 lần, cách nhau 4 giờ.Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống với 1/2 liều người lớn.Liều lượng cần dùng đúng để tránh nguy cơ ngộ độc thuốc.
4. Tác dụng phụ của thuốc Admincort
Thuốc Admincort có thể gây ra các tác dụng ngoại ý thường rất khác nhau giữa người này và người khác, các tác dụng phụ gồm:Tác dụng phụ liên quan đến Phenobarbital: Phản ứng trên da, rối loạn tâm thần chủ yếu là gây ra kích thích ở trẻ em và lú lẫn ở người già.Liên quan đến hoạt chất Thenophyllin: Đau thượng vị, buồn nôn, nôn mửa, nhức đầu, kích thích nhịp tim nhanh. Nếu xuất hiện co giật là dấu hiệu đầu tiên của ngộ độc, nhất là ở trẻ em.Tác dụng phụ liên quan đến Ephedrin: Đau vùng trước tim, bệnh nhân có thể bị vã mồ hôi, bí tiểu, run, cảm giác bức rức, mất ngủ, lo âu.Trong quá trình dùng thuốc bạn cũng có thể gặp phải những tác dụng phụ khác không được kể trên. Thông báo ngay bác sĩ nếu như thấy các tác dụng không mong muốn hay bất kỳ tác dụng nào khác nghi ngờ do thuốc gặp phải khi sử dụng thuốc.
5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Admincort | vinmec | 692 |
Mất ngủ kéo dài phát hiện thoái hóa não chất trắng
Nhiều trường hợp bị mất ngủ kéo dài không rõ nguyên nhân, khi chụp cộng hưởng từ não (MRI não) phát hiện bị thoái hóa não chất trắng. Đây là bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi, nhưng giới trẻ cũng vẫn có thể mắc phải. Bệnh có diễn biến âm thầm, mặc dù không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng căn bệnh này có thể gây ra các rối loạn vận động, tư duy và trí nhớ, làm suy giảm chất lượng sống của người bệnh. Cùng tìm hiểu mất ngủ kéo dài do thoái hóa não chất trắng diễn ra như thế nào.
1. Mất ngủ kéo dài đi khám phát hiện não bị tổn thương
1.1 Mất ngủ kéo dài do thoái hóa não chất trắng
Tình trạng mất ngủ kéo dài thường gặp ở nhiều người, đặc biệt là người cao tuổi (trên 65 tuổi); tuy nhiên bệnh ngày càng có xu hướng trẻ hóa.
Chị L. Nhưng từ sau khi chị bị nhiễm Covid-19, mặc dù đã điều trị khỏi nhưng không ngờ tình trạng mất ngủ lại diễn ra một cách thường xuyên. Hầu như đêm nào chị cũng chỉ ngủ được khoảng 3-4 tiếng sau đó giật mình tỉnh giấc và khó ngủ tiếp. Cơ thể chị lúc nào cũng trong trạng thái mệt mỏi, buồn ngủ lắm mà không ngủ được, chị toàn phải nằm “nhắm mắt để đấy”.
Ngoài triệu chứng mất ngủ, chị L đôi lúc còn cảm thấy khó thở, chóng mặt và thỉnh thoảng có ho.
Sau khi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh, chị L. được chỉ định chụp cộng hưởng từ não (MRI sọ não, mạch não) để kiểm tra và loại trừ các nguyên nhân do tổn thương ở não, mạch máu não.
Nhưng kết quả trên phim chụp cộng hưởng từ não của chị L. phát hiện hình ảnh thoái hóa não chất trắng rải rác ở bán cầu não.
Cụ thể: MRI não không tiêm thuốc cản quang phát hiện thấy có 2 vấn đề bất thường:
– Rải rác có các ổ thoái hóa myelin chất trắng dưới vỏ thuỳ trán đỉnh bán cầu não hai bên.
– Dày niêm mạc xoang sàng, xoang hàm hai bên. Phì đại cuốn mũi dưới hai bên.
1.2 Chuyên gia lý giải về biểu hiện mất ngủ kéo dài do thoái hóa não chất trắng
Thoái hóa não chất trắng thường diễn biến rất âm thầm, ít khi biểu lộ triệu chứng cụ thể. Nhưng khi có yếu tố tác động (chẳng hạn như covid-19) thì não bộ sẽ “lên tiếng” thông qua một số triệu chứng như: mất ngủ kéo dài, đau đầu, chóng mặt, lú lẫn, suy giảm khả năng ghi nhớ,…
Hình ảnh cấu trúc não bộ cắt ngang trong đó có chất xám và chất trắng.
2. Mất ngủ kéo dài do thoái hóa não chất trắng nên làm gì?
Thoái hóa não chất trắng hiện nay chưa có phương pháp điều trị khỏi. Các giải pháp nhằm hướng tới mục đích là làm làm chậm quá trình thoái hóa não hoặc ngăn sự tiến triển của bệnh, giảm bớt các triệu chứng do thoái hóa não gây ra cho người bệnh.
Nếu bị mất ngủ do thoái hóa não chất trắng, người bệnh nên thực hiện một số điều sau:
– Tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.
– Cố gắng nghỉ ngơi, thư giãn, tránh stress căng thẳng.
– Vệ sinh giấc ngủ, ngủ đủ.
– Làm mềm cơ cổ, massage cổ-vai-gáy.
– Tập thể dục thể thao thường xuyên với các bài tập phù hợp với lứa tuổi và sức khỏe.
Người bị mất ngủ, nên tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ và có chế độ nghỉ ngơi thư giãn, tập thể dục phù hợp.
3. COVID-19 có thể thay đổi não bộ như thế nào?
Hiện nay, vẫn chưa có kết luận chính xác về việc virus SARS-CoV-2 gây ảnh hưởng đến não bộ làm thoái hóa não chất trắng, nhưng theo một nghiên cứu gần đây thì COVID-19 có thể gây co rút và làm giảm khối lượng não gây thoái hóa não như: teo não, chất xám giảm đáng kể, suy giảm trí nhớ, bệnh Alzheimer, suy giảm nhận thức nhẹ, rối loạn tâm thần (trầm cảm).
Theo các chuyên gia về thần kinh học, hội chứng hậu COVID-19 gây viêm đa hệ thống (MIA-A), gây viêm hệ thần kinh, thoái hóa hệ thần kinh và gây ra các vấn đề nhận thức, trong đó có biểu hiện của hội chứng “sương mù não”. Mỗi người có thể có biểu hiện khác nhau gồm: lú lẫn, mất hoặc giảm trí nhớ, khó nhớ từ, suy nghĩ chậm, khó tập trung và dễ mất tập trung.
Các triệu chứng này phổ biến nhất ở những người lớn tuổi và người phải nhập viện. Tuy nhiên, người nhiễm COVID-19 triệu chứng nhẹ hoặc không có triệu chứng, vẫn có thể bị ảnh hưởng trong não và các chức năng của não. Hiện nay các nhà khoa học đang nghiên cứu sâu hơn để xác định xem những thay đổi trong não do COVID-19 là vĩnh viễn hay có thể dần hồi phục.
4. Lời khuyên từ chuyên gia
Theo các chuyên gia, nếu gặp một trong số vấn đề dưới đây nên đi khám với bác sĩ chuyên khoa Nội Thần kinh để được kiểm tra và phát hiện sớm tổn thương ở não (nếu có):
– Nhức đầu, chóng mặt thường xuyên
– Rối loạn hoặc mất khứu giác và vị giác
– Mất ngủ kéo dài
– Suy giảm khả năng nhận thức như: lú lẫn, hay quên,..
– Rối loạn tâm thần: trầm cảm, dễ kích động… | thucuc | 987 |
Những thói quen làm giảm chất lượng tinh binh
Đây là một trong những thói quen làm giảm chất lượng tinh binh.
Tương tự, thói quen sử dụng máy tính xách tay đặt trên đùi thời gian dài sẽ làm tăng nhiệt độ ở tinh hoàn. Đây là nguyên nhân làm giảm số lượng và chất lượng tinh trùng.
-Làm việc trong môi trường nhiệt độ cao, tiếp xúc với kim loại nặng và hóa chất:
Các chuyên gia nam học cho biết: Những người làm việc trong các ngành nghề phải thường xuyên tiếp xúc với nhiệt độ cao như: Thợ rèn, thợ hàn, thợ luyện kim, đầu bếp… thường bị suy giảm chất lượng tinh trùng. Những trường hợp tiếp xúc trong thời gian dài với kim loại nặng như chì, cadmium, arsenic cũng có nguy cơ cao bị giảm số lượng tinh trùng. Theo đó, một lượng rất nhỏ kim loại nặng có trong tinh dịch có thể ức chế nhiều enzym quan trọng cho quá trình thụ tinh của tinh trùng.
Các hóa chất diệt côn trùng, diệt cỏ (DDT, aldrin, dieldrin, PCPs, dioxin, furan…), một số hydrocarbon (ethylbenzene, bezene, toluen, xylene…), một số chất bảo quản, hóa chất có trong vật liệu xây dựng, nội thất… cũng có tác động xấu đến tinh trùng và chất lượng tinh binh của nam giới.
Tắm nước quá nóng có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng.
-Lối sống thiếu lành mạnh:
Đây là một trong những nguyên nhân làm suy giảm chất lượng tinh binh của nam giới. Cụ thể: Tâm trạng căng thẳng, chế độ ăn uống thất thường, uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá… là một trong những nguyên nhân gây sụt giảm lượng tinh binh. Uống rượu, hút thuốc lá có thể làm giảm lượng testosteron và là tác nhân gây giảm số lượng tinh trùng, gia tăng chứng rối loạn cương. Đây cũng được xem là một trong số các nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới.
-Tắm nước quá nóng:
Tắm nước ấm giúp cơ thể thư giãn. Tuy nhiên, nhiều người có thói quen tắm hay ngâm mình trong nước quá nóng. Đây là thói quen không tốt vì làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng tinh trùng. Nếu tình trạng này kéo dài không chỉ làm giảm số lượng tinh trùng mà còn làm giảm chất lượng tinh trùng.
Nam giới không nên xem tivi quá lâu
-Xem tivi quá lâu:
Ngồi xem tivi quá lâu có thể dẫn đến béo phì (vòng bụng to nhanh) và làm giảm số lượng tinh trùng. Một số nghiên cứu đã xác nhận những người đàn ông ít xem tivi và tập thể dục thường xuyên giúp tăng số lượng cũng như chất lượng tinh trùng.
… | thucuc | 459 |
Mắt nhìn được xa nhất khi nào và cách bảo vệ tầm nhìn của mắt
Tuy chỉ là một bộ phận có kích thước nhỏ nhưng mắt lại đảm nhận nhiều chức năng quan trọng cho hoạt động sống của con người.
1. Chức năng và cơ chế hoạt động của mắt1.1. Chức năng của mắtĐôi mắt con người hàng ngày vẫn lấy ánh sáng từ những gì mà nó nhìn thấy rồi gửi tín hiệu hình ảnh đến não bộ để nhận diện. Mắt có khả năng nhìn được khoảng 200 độ ở mọi hướng. Sự kết hợp giữa các bộ phận của mắt cho phép con người nhìn thấy sự chuyển động, hình ảnh và độ sâu. Bên cạnh đó, mắt còn có khả năng nhìn được các sắc thái khác nhau của hàng triệu loại màu sắc. Chức năng của mắt là:- Chức năng sinh học: mắt giúp con người phản ứng lại trước các diễn biến từ môi trường xung quanh. - Chức năng quang học: mắt là bộ phận quan sát, nhìn và thu nhận hình ảnh để chuyển tín hiệu cho não bộ lưu trữ và xử lý. - Chức năng giao tiếp: mắt là cơ quan giao tiếp phi ngôn ngữ vì chỉ qua ánh mắt có thể thấy được hàng loạt thông tin, tín hiệu không cần biểu đạt bằng lời.1.2. Cơ chế hoạt động của mắt
Quá trình phối hợp giữa các bộ phận của mắt để nhìn, tiếp nhận hình ảnh và gửi đến não bộ diễn ra rất nhanh chóng theo cơ chế:- Ánh sáng đi qua giác mạc đến với thủy tinh thể rồi đồng tử giãn ra để kiểm soát lượng ánh sáng vào trong mắt. - Thủy tinh thể và giác mạc uốn cong ánh sáng để tập trung vào hình ảnh đang nhìn thấy. - Ánh sáng đến võng mạc và rồi biến hình ảnh thành dạng tín hiệu hoặc xung điện. - Dây thần kinh sẽ lấy tín hiệu từ mắt để gửi đến não bộ. - Não bộ giải thích thông tin mà mắt nhìn thấy rồi kết hợp với mắt để tập hợp thành hình ảnh rõ ràng.2. Đôi mắt nhìn được xa nhất khi nào?
2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tầm nhìn của mắt
Khi không bị chi phối bởi bất cứ yếu tố nào thì mắt có khả năng nhìn rất xa. Muốn biết mắt nhìn được xa nhất khi nào thì cần biết về ngưỡng thị giác (thị lực). Có 3 nhóm thị lực là: phân biệt ánh sáng, phân biệt thời gian và phân biệt không gian.
- Phân biệt ánh sáng: phân biệt về độ sáng, mức độ nhạy cảm với ánh sáng, màu sắc, tương phản độ sáng. - Phân biệt thời gian: cảm thụ của mắt trước các hiện tượng thị giác thoáng qua. - Phân biệt không gian: phân biệt chuyển động và mức độ gần xa. Các yếu tố ảnh hưởng đến tầm nhìn của mắt là:
- Chướng ngại vật làm cản trở đến tầm nhìn. - Thị lực. - Kích thước của đối tượng mà mắt nhìn thấy.2.2. Khi nào mắt nhìn được khoảng cách xa nhất?
Về vấn đề mắt nhìn được xa nhất khi nào thì có thể trả lời như sau: mắt nhìn được một vật ở trong khoảng từ điểm cực cận cho tới điểm cực viễn. Điểm cực cận tức là điểm gần nhất mà mắt nhìn rõ được vật, lúc này, thủy tinh thể sẽ được điều tiết tối đa. Điểm cực viễn tức là điểm xa nhất mà mắt có thể nhìn rõ được vật, lúc này thủy tinh thể sẽ không điều tiết mà dẹt và đạt tiêu cự lớn nhất, đó cũng chính là điểm mà mắt nhìn được xa nhất. Bình thường, thị lực của mắt 20/20 tức là mắt có thể thấy rõ vật thể ở cách xa khoảng 20 feet (gần 6m). Người có thị lực 20/100 tức là mắt của họ có khả năng nhìn rõ được vật ở cách xa 20 feet trong khi số đông mọi người lại nhìn rõ được vật ở cách xa đến 100 feet (gần 30m). Nếu thị lực 20/12 tức là người đó nhìn rõ được vậy ở cách xa 20 feet trong khi số đông mọi người lại nhìn được vật ở cách xa 12 feet (gần 3.6m).3. Cách chăm sóc mắt để bảo vệ thị lực tốt nhất
Nếu đã biết được khoảng cách mắt nhìn được xa nhất khi nào thì sẽ thấy được tầm quan trọng của việc chăm sóc mắt để bảo vệ thị lực. Muốn mắt luôn giữ được tầm nhìn xa tốt nhất, hãy cố gắng thực hiện các biện pháp chăm sóc mắt sau đây:- Khám mắt định kỳ để phát hiện sớm và khắc phục các vấn đề ở mắt. - Có chế độ dinh dưỡng giàu vitamin, khoáng chất tốt cho mắt: tăng cường bổ sung rau màu xanh đậm và vàng, trái cây tươi, cá giàu omega-3,... - Tập thể dục đều đặn để tăng cường sức khỏe, giúp kiểm soát và phòng ngừa các bệnh lý gây ảnh hưởng đến thị lực như: tăng cholesterol, cao huyết áp, tiểu đường,... - Hạn chế để mắt phải làm việc tập trung quá lâu, chớp mắt nhiều lần khi phải làm việc trước màn hình máy tính để mắt được điều tiết, tránh khô mắt. - Tránh các hoạt động dễ làm tổn thương vùng mắt như: tiếp xúc trực tiếp với đèn pha ô tô, đèn hàn,... Không nên đeo kính áp tròng thường xuyên và khi đeo kính áp tròng cần vệ sinh kính cẩn thận. | medlatec | 950 |
Công dụng thuốc Lansomac 30
Thuốc Lansomac 30 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, có thành phần chính là Lansoprazol. Thuốc được sử dụng trong điều trị viêm thực quản, loét dạ dày - tá tràng,...
1. Công dụng thuốc Lansomac 30 DT
Thuốc Lansomac 30 có thành phần chính là Lansoprazol (dạng pellet bao tan trong ruột 8,5%) hàm lượng 30mg. Lansoprazol là dẫn chất benzimidazol, có tác dụng chính là chống tiết acid dạ dày. Lansoprazol là chất ức chế bơm proton, ức chế dạ dày tiết acid thông thường và khi bị kích thích. Nhờ vậy, Lansoprazol được sử dụng trong điều trị ngắn ngày chứng loét dạ dày - tá tràng, điều trị dài ngày các chứng tăng tiết dịch tiêu hóa bệnh lý (tăng dưỡng bào hệ thống, u đa tuyến nội tiết, hội chứng Zollinger - Ellison).Mức độ ức chế acid dạ dày của Lansoprazol phụ thuộc vào liều dùng, thời gian điều trị. Tuy nhiên, Lansoprazol ức chế tiết acid dạ dày tốt hơn so với các chất đối kháng thụ thể H2. Ngoài ra, Lansoprazol còn có thể ngăn chặn Helicobacter Pylori (HP) ở người bệnh loét dạ dày - tá tràng. Nếu phối hợp với 1 hoặc nhiều thuốc chống nhiễm khuẩn như (clarithromycin, amoxicillin) thì Lansoprazol có thể cho hiệu quả trong điều trị viêm nhiễm dạ dày do HP.Chỉ định sử dụng thuốc Lansomac 30:Điều trị cấp và điều trị duy trì cho bệnh nhân viêm thực quản có trợt loét do bệnh trào ngược dạ dày - thực quản;Điều trị bệnh loét dạ dày - tá tràng cấp;Điều trị các chứng tăng tiết toan bệnh lý: U đa tuyến nội tiết, hội chứng Zollinger - Ellison, tăng dưỡng bào hệ thống.Chống chỉ định sử dụng thuốc Lansomac 30:Người bệnh quá mẫn với Lansoprazol hoặc thành phần khác của thuốc;Phụ nữ mang thai trong giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Lansomac 30
Cách dùng: Đường uống. Vì Lansoprazol không bền trong môi trường acid (dịch dạ dày) nên người bệnh cần uống thuốc trước khi ăn, không được cắn vỡ hoặc nhai viên thuốc.Liều dùng:Viêm thực quản có trợt loét:Điều trị triệu chứng thời gian ngắn cho mọi trường hợp: Người lớn dùng 30mg/lần/ngày trong 4 - 8 tuần. Có thể sử dụng thêm 8 tuần nữa nếu chưa khỏi bệnh;Điều trị duy trì sau khi trị khỏi viêm thực quản trợt loét để giảm tái phát: Người lớn dùng 15mg/ngày. Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả khi điều trị duy trì quá 1 năm.Loét dạ dày: Dùng liều 15 - 30mg/lần/ngày, điều trị trong 4 - 8 tuần. Nên uống thuốc vào buổi sáng trước khi ăn sáng.Loét tá tràng:Điều trị bệnh: Dùng liều 15mg/lần/ngày, điều trị trong 4 tuần hoặc tới khi khỏi bệnh;Điều trị duy trì sau khi loét tá tràng đã khỏi: Dùng liều 15mg/lần/ngày. Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả khi điều trị duy trì với thuốc quá 1 năm.Phối hợp trong điều trị nhiễm vi khuẩn HP ở bệnh nhân loét tá tràng thể hoạt động:Phối hợp 3 thuốc: Dùng liều 30mg Lansoprazol + 1g Amoxicillin + 500mg Clarithromycin, dùng 2 lần/ngày, điều trị trong 10 - 14 ngày. Các loại thuốc này đều được uống trước khi ăn;Phối hợp 2 thuốc: Dùng liều 30mg Lansoprazol + 1g Amoxicillin, dùng 3 lần/ngày, điều trị trong 14 ngày. 2 loại thuốc này đều được uống trước khi ăn.Tăng tiết toan khác (hội chứng Z.E):Liều khởi đầu cho người lớn là 60mg/lần/ngày. Người bệnh nên uống thuốc vào buổi sáng, trước khi ăn. Sau đó, nên điều chỉnh liều dùng dựa trên sự dung nạp, mức độ cần thiết để ức chế tiết acid dịch vị, tiếp tục điều trị cho tới khi đạt kết quả lâm sàng;Liều uống những ngày sau ở trong khoảng 15 - 180mg/ngày để duy trì tiết dịch vị cơ bản dưới 10m. Eg/giờ (5m. Eq/giờ ở bệnh nhân trước đó đã phẫu thuật dạ dày). Với liều trên 120mg/ngày, người bệnh nên chia làm 2 lần uống thuốc.Quá liều: Khi sử dụng thuốc Lansomac 30 quá liều, người bệnh có thể gặp các triệu chứng như an thần, co giật, hạ thân nhiệt và giảm tần số hô hấp. Lúc này, bệnh nhân cần được đưa đi cấp cứu và điều trị hỗ trợ ngay.Quên liều: Nếu quên 1 liều thuốc Lansomac 30, người bệnh có thể uống luôn ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp đã gần tới thời điểm dùng liều tiếp theo, bệnh nhân hãy bỏ qua liều đã quên, uống thuốc đúng thời gian được cho phép, không cần phải bù thuốc bằng cách gấp đôi liều dùng.
3. Tác dụng phụ của thuốc Lansomac 30
Khi sử dụng thuốc Lansomac 30, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, khó tiêu, táo bón, phát ban, đau đầu, chóng mặt;Ít gặp: Mệt mỏi, tăng enzyme gan, mức gastrin huyết thanh, hemoglobin, hematocrit, acid uric và protein niệu.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Lansomac 30
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ khi dùng thuốc Lansomac 30:Nên giảm liều dùng thuốc Lansomac đối với người mắc bệnh gan, không dùng quá 30mg/ngày;Thận trọng khi dùng thuốc Lansomac 30 cho trẻ em;Chưa có thông tin về việc sử dụng thuốc Lansomac 30 ở phụ nữ mang thai, chưa rõ thuốc có đi qua nhau thai vào bào thai không. Tuy nhiên, thử nghiệm trên động vật cho thấy dùng thuốc lâu với liều cao có thể gây ung thư trên chuột nhắt và chuột đồng. Do đó, tốt nhất là không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ;Thành phần Lansoprazol và các chất chuyển hóa đều bài tiết qua sữa (thử nghiệm trên động vật). Vì vậy, nên tránh dùng thuốc Lansomac 30 ở bà mẹ đang cho con bú;Thuốc Lansomac 30 có tác dụng phụ là gây đau đầu, chóng mặt nên cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.
5. Tương tác thuốc Lansomac 30
Một số tương tác thuốc của Lansomac 30 gồm:Lansoprazol (thành phần chính của thuốc Lansomac 30) được chuyển hóa nhờ hệ enzyme cytochrom P450. Do đó, nó có thể tương tác với các thuốc khác được chuyển hóa cùng hệ enzyme này. Vì vậy, không nên dùng đồng thời Lansoprazol với các thuốc cũng được chuyển hóa bởi cytochrom P450;Lansoprazol làm giảm tác dụng của itraconazole, ketoconazole và các thuốc khác có sự hấp thu cần tới môi trường acid;Sucralfat làm chậm hấp thu và giảm hấp thu Lansoprazol khoảng 30%.Khi được chỉ định sử dụng thuốc Lansomac 30, bệnh nhân nên chia sẻ trung thực với bác sĩ về các loại thuốc mình đang dùng, các bệnh lý mình đã/đang mắc phải. Đồng thời, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, có một chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh để nhanh chóng cải thiện bệnh tình. | vinmec | 1,189 |
Cảnh báo 6 bệnh tuyến giáp ở nam giới thường gặp phải
Bệnh về tuyến giáp thường xuất hiện nhiều ở phụ nữ, song điều đó không có nghĩa nam giới không có khả năng mắc phải. Bệnh tuyến giáp ở nam giới khiến người bệnh mệt mỏi, cholesterol tăng cao, rối loạn cương dương, giảm ham muốn tình dục.
1.Tổng quan về bệnh tuyến giáp ở nam giới
Tuyến giáp là một trong những tuyến nội tiết quan trọng của cơ thể, nằm ở phía trước của cổ. Tuyến nội tiết này hoạt động giống như bộ phận điều hòa chuyển hóa chính và đảm nhận chức năng sinh lý trong cơ thể.
Bệnh tuyến giáp xuất hiện khi tuyến giáp bị rối loạn, phát triển lớn hơn so với bình thường. Theo các chuyên gia y tế, bệnh tuyến giáp phổ biến ở nữ giới, song không có nghĩa nam giới “miễn nhiễm” với bệnh này. Hay nói cách khác, nam giới vẫn có thể bị bệnh tuyến giáp nhưng tỷ lệ thấp hơn nhiều so với phụ nữ.
Vậy bệnh tuyến giáp ở nam giới có triệu chứng như thế nào? Nguyên nhân, bệnh lý về tuyến giáp thường gặp ở nam giới là gì?
Bệnh tuyến giáp xuất hiện khi chức năng tuyến giáp bị rối loạn hoặc tuyến giáp phát triển lớn hơn so với bình thường.
2. Nguyên nhân gây bệnh
Theo các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực y tế, nguyên nhân gây bệnh ở nam giới cũng tương tự như nữ giới. Bao gồm:
– Yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền làm tăng nguy cơ rối loạn tuyến giáp ở nam giới. Nếu gia đình có tiền sử bị bệnh tuyến giáp hay bệnh tự miễn, khả năng mắc bệnh của các thành viên khác là rất cao. Vì vậy, khi cơ thể xuất hiện triệu chứng của suy giáp hay cường giáp, nam giới cần thăm khám ngay.
– Giới tính
Bệnh thường gặp ở nữ giới nhưng nam giới vẫn có nguy cơ mắc bệnh. Theo các bác sĩ, hiện nay nam giới bị bệnh tuyến giáp khá nhiều và có dấu hiệu gia tăng.
– Yếu tố môi trường bên ngoài
Làm việc trong môi trường ô nhiễm, lượng chất phóng xạ vượt ngưỡng cho phép cũng là nguyên nhân gây bệnh.
Bên cạnh đó, lối sống không lành mạnh, sử dụng nhiều rượu bia, hút thuốc lá, dùng chất kích thích ở nam giới cũng khiến nguy cơ mắc bệnh gia tăng.
Một số nguyên nhân gây bệnh khác ở nam giới phải kể tới là thừa cân, béo phì, sử dụng quá nhiều muối gây thừa i-ốt hoặc quá ít gây thiếu i-ốt.
3. Dấu hiệu điển hình của bệnh
Nam giới bị bệnh tuyến giáp thường có những triệu chứng sau:
– Các cơ khớp đau, cánh tay viêm
– Ham muốn tình dục suy giảm
– Thường gặp các vấn đề về đường tiêu hóa
– Tóc gãy rụng nhiều, da khô
– Lượng cholesterol thay đổi
– Huyết áp thay đổi
– Mệt mỏi, trầm cảm
– Biến động về cân nặng, cụ thể nam giới bị cường giáp thường xuyên đói, dù ăn rất nhiều nhưng vẫn bị giảm cân. Ngược lại nếu bị suy giáp, người bệnh không ăn nhưng cân nặng vẫn tăng.
Giảm ham muốn tình dục là một trong những dấu hiệu điển hình của bệnh lý này ở nam giới.
4. Các loại bệnh tuyến giáp thường gặp ở nam giới
4.1 Cường giáp – rối loạn tuyến giáp ở nam giới cần quan tâm
Cường giáp xảy ra do tuyến giáp sản xuất quá nhiều hormone, làm tăng quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Nam giới bị cường giáp thường xuất hiện những triệu chứng như: cân nặng sụt giảm dù không ăn kiêng hay có chủ ý giảm cân; tim đập nhanh, đánh trống ngực. Ngoài ra người bệnh còn cảm thấy mệt mỏi, đổ mồ hôi, cơ yếu, mất ngủ, lồi mắt…
Biến chứng của người bị cường giáp là loãng xương, tim mạch và cơn bão giáp (cường giáp kịch phát).
Nguyên nhân gây cường giáp ở nam giới có thể là do bệnh Basedow (bệnh graves), bệnh Plummer, viêm tuyến giáp, ung thư biểu mô độc.
4.2 Suy giáp – bệnh lý tuyến giáp ở nam giới dễ nhầm lẫn
Suy giáp hay nói cách khác là tình trạng hormone tuyến giáp trong cơ thể bị thiếu hụt, từ đó gây mất cân bằng nội tiết, làm rối loạn một số phản ứng trao đổi chất trong cơ thể. Sở dĩ nói suy giáp là bệnh lý tuyến giáp dễ gây nhầm lẫn bởi triệu chứng của nó giống với triệu chứng lão hóa bình thường. Đó là mệt mỏi, đau khớp, cân nặng tăng, sưng mặt, cholesterol máu tăng, trí nhớ giảm, trầm cảm.
Bệnh có thể tiến triển nặng nếu không được chẩn đoán, điều trị kịp thời. Các biến chứng của bệnh bao gồm bướu cổ, rối loạn nhịp tim, tâm thần.
Nguyên nhân phổ biến gây bệnh suy giáp là viêm tuyến giáp Hashimoto. Bên cạnh đó, việc điều trị cường giáp với thuốc kháng giáp, phẫu thuật tuyến giáp, xạ trị… cũng có thể làm tổn thương tuyến giáp. Điều này dẫn tới việc sản xuất hormone ở tuyến giáp bị giảm, gây suy giáp.
4.3 Viêm tuyến giáp
Có nhiều dạng khác nhau của viêm tuyến giáp như viêm tuyến giáp Hashimoto, viêm tuyến giáp bán cấp, viêm tuyến giáp cấp tính, viêm tuyến giáp do xạ trị… Tùy thuộc vào những tổn thương tế bào tuyến giáp nhanh hay chậm mà biểu hiện của viêm tuyến giáp cũng khác nhau. Tuyến giáp hoạt động mạnh khiến nồng độ hormone tăng cao, xuất hiện triệu chứng tương tự cường giáp như sụt cân, lo âu, yếu cơ, run cơ, nhịp tim nhanh. Tuyến giáp hoạt động yếu làm nồng độ hormon thấp, gây ra những triệu chứng giống với suy giáp như mệt mỏi, đau cơ, trầm cảm, cân nặng tăng.
Cần thăm khám sức khỏe định kỳ và khám ngay khi có triệu chứng nghi ngờ để phát hiện sớm bệnh tuyến giáp.
4.4 Hạch tuyến giáp
Trong tất cả vấn đề liên quan tới bệnh tuyến giáp ở nam giới, hạch tuyến giáp gần như vô hại và không gây đau cho người bệnh. Hạch tuyến giáp có thể sờ hoặc nhìn thấy ở trên cổ. Chúng có thể chèn ép lên khí quản, thực quản gây khó nuốt, khó thở.
Cũng có trường hợp hạch tuyến giáp tạo hormone. Lúc này người bệnh có triệu chứng giống cường giáp, là sụt cân, nhịp tim nhanh… Tỷ lệ hạch tuyến giáp biến chứng thành ác tính là khá nhỏ.
Nguyên nhân được xác định do thiếu i-ốt, u nang ở tuyến giáp, ung thư tuyến giáp.
4.5 Bướu giáp đơn thuần
Bướu giáp đơn thuần còn gọi tình trạng phì đại tuyến giáp. Song bướu giáp đơn thuần không kèm theo cường giáp hay suy giáp và cũng không phải ung thư. Triệu chứng là sưng, không đau và có thể nhìn thấy ở đáy cổ. Trường hợp kích thước quá lớn, bướu cổ đơn thuần sẽ gây ra biến chứng như khó thở, khó nuốt, đau cổ họng.
Bướu giáp đơn thuần có hai nhóm chính: Bướu giáp đơn thuần thể nhân và dạng lan tỏa.
4.6 Ung thư tuyến giáp – nguy hiểm nhất trong các vấn đề tuyến giáp ở nam giới
Ung thư tuyến giáp phát triển khi tế bào đột biến, hoặc thay đổi. Lúc này, tế bào bất thường nhân lên trong tuyến giáp, tạo thành khối u. Người mắc ung thư tuyến giáp không có biểu hiên ban đầu. Tuy nhiên về sau, các triệu chứng dần xuất hiện như sưng cổ, đau, khàn giọng, sưng hạch bạch huyết cổ, khó nuốt, thở khó.
Nguyên nhân dẫn tới ung thư tuyến giáp có thể do di truyền hoặc tiếp xúc mới chất phóng xạ mức độ cao.
Để phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ mắc các bệnh về tuyến giáp, mỗi người cần chủ động bảo vệ sức khỏe bằng việc thăm khám định kỳ, tầm soát ung thư 1-2 lần/năm. Qua đó, phát hiện sớm bệnh và có phương án điều trị kịp thời, hiệu quả. Nếu có các biểu hiện nghi ngờ bệnh tuyến giáp, nam giới cần đi khám chuyên khoa Nội tiết để dược chẩn đoán và được hỗ trợ điều trị hiệu quả. | thucuc | 1,444 |
Siêu âm tim thai là gì? Vì sao cần siêu âm tầm soát tim thai?
Siêu âm tim thai được chỉ định phổ biến trong quá trình mang thai. Tuy nhiên cũng có không ít sản phụ thường thắc mắc “Vì sao cần siêu âm tầm soát tim thai?” Để giúp bạn hiểu rõ hơn về siêu âm tim thai, chúng tôi đã tổng hợp chi tiết các thông
1. Siêu âm tim thai là gì?
Siêu âm tim thai là chỉ định y khoa dành cho các mẹ bầu trong thai kỳ để kiểm tra tình trạng sức khoẻ của thai nhi. Tim là bộ phận đặc biệt quan trọng trong cơ thể của thai nhi và cần được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình mang thai. Hầu hết hơn 90% ca phát hiện bệnh tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh đều được chẩn đoán từ kỹ thuật siêu âm tim thai trong suốt thai kỳ.
Siêu âm tim thai không chỉ được chỉ định đối với các trường hợp có dấu hiệu bất thường mà tất cả các thai phụ đều được khuyến cáo và yêu cầu siêu âm tim thai định kỳ. Điều này giúp đảm bảo phát hiện sớm các bất thường của tim và bác sĩ có thể can thiệp để giảm thiểu tối đa những nguy hiểm tiềm ẩn ảnh hưởng trực tiếp đến mẹ và bé.
Khi siêu âm tim thai, sóng âm cao tần sẽ được phát ra thông qua thiết bị siêu âm để ghi nhận hình ảnh của thai nhi, cụ thể là vị trí tim thai. Siêu âm tim thai được thực hiện riêng biệt so với siêu âm thai định kỳ. Kỹ thuật siêu âm tim thai chỉ vừa cho ra những hình ảnh ghi nhận được trong quá trình siêu âm sẽ giúp bác sĩ đánh giá tình trạng cấu trúc của tim thai và máy cũng ghi nhận nhịp tim của thai nhi để theo dõi các bất thường nếu có.
2. Vì sao cần siêu âm tầm soát tim thai trong thai kỳ?
“Vì sao cần siêu âm tầm soát tim thai trong thai kỳ?
” là câu hỏi được nhiều sản phụ và gia đình thắc mắc khi mang thai. Đây là kỹ thuật đặc biệt quan trọng để kiểm tra tình trạng sức khoẻ của thai nhi và chẩn đoán sớm những bất thường.
2.1. Theo dõi quá trình phát triển của thai nhi
Ngoài việc theo dõi hình ảnh cơ thể, cân nặng, chiều cao trong thai kỳ thì việc theo dõi tim thai là bước quan trọng để đánh giá sự phát triển của trẻ. Bởi vì khi tim là bộ phận quan trọng nhất trong cơ thể. Nếu tim phát triển bất thường sẽ ảnh hưởng đến các bộ phận khác và ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai nhi và cả người mẹ.
2.2. Phát hiện sớm bệnh tim bẩm sinh
Hiện nay tình trạng bệnh tim bẩm sinh đang trở nên ngày càng phổ biến bởi vì nhiều nguyên nhân khác nhau như đột biến gen, di truyền,… Theo thống kê tại Việt Nam tỷ lệ trẻ em sinh ra mắc bệnh tim bẩm sinh chiếm đến 0.8% tương đương với hơn 9.000 - 10.000 trẻ sơ sinh mang theo những dị tật về tim từ mức nhẹ đến nặng.
Đối với các bé sơ sinh mắc bệnh tim bẩm sinh được chẩn đoán sớm từ trong quá trình thai kỳ có cơ hội sống cũng như can thiệp phẫu thuật cao hơn đối với các trẻ không được tầm soát dị tật tim. Nhưng hiện nay cũng còn nhiều sản phụ bỏ qua các kiểm tra dị tật bẩm sinh tim trong quá trình thai kỳ. Những trẻ sơ sinh mắc bệnh tim bẩm sinh nếu không được phát hiện sớm thì khi sinh ra sẽ có tỷ lệ tử vong cao cũng như phức tạp hơn nếu cần can thiệp phẫu thuật.
2.3. Đánh giá tình trạng bất thường về tim mạch của thai nhi
Hầu hết các bác sĩ sản khoa luôn khuyến cáo các sản phụ thực hiện siêu âm tim thai để tầm soát sớm dị tật tim về cấu trúc và chức năng. Nếu có bất thường được phát hiện trong quá trình siêu âm thai thì các bác sĩ chuyên môn sẽ cần hội chẩn để tìm giải pháp giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính trả lời câu hỏi “Vì sao cần siêu âm tầm soát tim thai?
” mà nhiều sản phụ đã chủ quan trong suốt thai kỳ.
2.4. Hội chẩn trước khi sinh
Siêu âm tim thai là chỉ định bắt buộc trong hồ sơ chuẩn bị đi sinh của các sản phụ. Mặc dù trong quá trình thai kỳ, sản phụ đã được kiểm tra nhưng siêu âm tim thai cũng được thực hiện lại nhưng để đảm bảo chuẩn bị tốt cho các trường hợp khẩn cấp trong khi sinh con.
Đặc biệt đối với các thai nhi được chẩn đoán và phát hiện sớm những bất thường về tim, kết quả siêu âm tim thai sẽ giúp các bác sĩ có thể đánh giá và hội chẩn phương án sinh tốt nhất để an toàn cho mẹ và bé. Đối với những bé có bất thường về tim sẽ được tiếp nhận cấp cứu ngay khi ra khỏi bụng mẹ để đảm bảo sự sống và can thiệp sớm giúp giảm tránh được biến chứng.
3. Những câu hỏi thường gặp về siêu âm tim thai
3.1. Khi nào có thể bắt đầu siêu âm tim thai?
Tim thai thường bắt đầu xuất hiện từ tuần thứ 6 đến tuần thứ 8 của thai kỳ. Ở giai đoạn này có thể hình ảnh siêu âm chưa rõ ràng nhưng bác sĩ có thể ghi nhận được dấu hiệu tim thai trên siêu âm và tư vấn cho bạn. Tuy nhiên thời điểm để phát hiện các dị tật bẩm sinh ở thai nhi thường được chẩn đoán từ tuần 18 - 24 của thai kỳ.
Thông thường siêu âm tim thai sẽ được chỉ định khoảng 2 - 3 lần trong suốt thai kỳ tại các mốc phát triển quan trọng của thai nhi. Và đây là việc kiểm tra cơ bản trong quá trình khám thai định kỳ.
3.2. Chỉ số tim thai bình thường là bao nhiêu?
So với người lớn thì nhịp tim của thai nhi thường sẽ đập nhanh hơn ở mức từ 120 - 160 nhịp/phút ở trạng thái nằm yên và khi bé chuyển động thì có thể lên đến 180 nhịp/phút.
Từ tuần thứ 22 trở đi thì tim thai sẽ được thể hiện rõ nhất và đây cũng là thời điểm vàng để phát hiện các bất thường của tim. Nếu nhịp tim ở giai đoạn này của thai nhi đập nhanh hơn 180 nhịp/phút hoặc thấp hơn 120 nhịp/phút có thể đang tồn tại những bất thường đối với tim. Lúc này, bác sĩ cần thực hiện một số can thiệp và có phương án giúp ổn định và giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh của trẻ khi sinh ra đời.
3.3. Siêu âm tim thai có ảnh hưởng đến thai nhi không?
Siêu âm tim thai sử dụng sóng siêu âm để ghi nhận hình ảnh của thai nhi vì thế điều này cũng khiến nhiều sản phụ e ngại tần sóng siêu âm sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ. Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể yên tâm khi siêu âm thai vì đây là phương pháp sử dụng sóng siêu âm trong ngưỡng an toàn cho cả mẹ và bé. Và những chỉ định y khoa về siêu âm chỉ được thực hiện khi có xác nhận của bác sĩ chuyên khoa.
Nếu bạn đang thắc mắc vì sao cần siêu âm tầm soát tim thai trong thai kỳ thì hy vọng những thông tin trong bài viết trên của chúng tôi đã giúp bạn có thể hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé. Mời bạn tham khảo thêm nhiều bài viết chi tiết khác về sức khỏe thai sản trên trang web của chúng tôi nhé. | medlatec | 1,366 |
Dấu hiệu sắp khỏi bệnh sốt phát ban ở trẻ và người lớn
Sốt phát ban là bệnh khá phổ biến, đa số lành tính và thường tự khỏi nếu chăm sóc tốt. Những dấu hiệu sắp khỏi sốt phát ban ở trẻ nhỏ và người lớn có khác nhau nhưng điểm chung là hạ sốt, ban dần lặn, cơ thể bớt mệt mỏi, đau nhức,...
1. Dấu hiệu sắp khỏi bệnh sốt phát ban
Tiến triển của sốt phát ban ở trẻ em và người lớn là khác nhau, vì thế đặc điểm bệnh như thời gian, triệu chứng và dấu hiệu khỏi bệnh cũng khác nhau.
Dưới đây là dấu hiệu sắp khỏi bệnh sốt phát ban ở trẻ và người lớn:
1.1. Sốt phát ban ở trẻ
Triệu chứng sốt phát ban ở trẻ thường tự biến mất sau 5 - 7 ngày, bệnh có thể tiến triển ngắn hơn hoặc dài hơn tùy thuộc vào sức khỏe, thể trạng và việc chăm sóc, điều trị cho trẻ. Các dấu hiệu sau cho thấy trẻ sắp khỏi bệnh:
Hạ sốt.
Lặn hết ban.
Nhịp tim và hô hấp bình thường, không còn tình trạng thở khò khè.
Giảm lừ đừ và quấy khóc.
Dù triệu chứng đã giảm và có dấu hiệu sắp khỏi bệnh, việc chăm sóc, điều trị y tế vẫn cần nghiêm túc thực hiện. Nhiều trường hợp cha mẹ chủ quan, khi triệu chứng thuyên giảm không giữ ấm cho trẻ đúng cách hoặc cho trẻ tắm nước lạnh khiến bệnh nặng hơn, kéo dài dai dẳng hơn.
1.2. Sốt phát ban ở người lớn
Thông thường, thời gian phát bệnh kể từ lúc bệnh khởi phát đi khi tình trạng sốt phát ban biến mất là khoảng 3 - 5 ngày. Một số trường hợp bệnh kéo dài hơn nếu bệnh nhân sức khỏe yếu, hệ miễn dịch kém hoặc mắc bệnh lý mạn tính.
Một số dấu hiệu nhận biết bạn sắp khỏi bệnh như sau:
Giảm sốt, cơ thể thoải mái hơn
Triệu chứng đau họng, mệt mỏi, sổ mũi,… giảm dần.
Hết viêm kết mạc mắt.
Hết đau khớp, đau đầu.
Không còn tình trạng xuất huyết niêm mạc họng.
Phát ban bắt đầu lặn.
Hạch ở cổ không còn gây đau đớn, sau đó sẽ dần biến mất.
Dù có những dấu hiệu này, người bệnh vẫn cần giữ gìn sức khỏe tốt để bệnh khỏi hẳn, không kéo dài thêm.
2. Làm gì để sốt phát ban mau khỏi hơn?
Sốt phát ban do virus lành tính gây ra, hiện nay y học vẫn chưa tìm ra thuốc đặc trị cũng như vắc xin phòng ngừa bệnh. Vì thế, việc chăm sóc, điều trị hỗ trợ hệ miễn dịch hoạt động tốt hơn, nhanh chóng tiêu diệt virus gây bệnh là mục tiêu cần đạt được để bệnh nhanh khỏi.
Việc chăm sóc điều trị sốt phát ban ở trẻ nhỏ và người lớn cũng khác nhau.
2.1. Chăm sóc để sốt phát ban ở trẻ nhanh khỏi hơn
Dù là bệnh tương đối lành tính song nếu cha mẹ không trang bị đầy đủ kiến thức về bệnh, cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban trong thời gian phát bệnh thì bệnh hoàn toàn có thể tiến triển nặng gây biến chứng.
Không tự ý cho trẻ sử dụng thuốc hạ sốt, cần sử dụng theo toa kê của bác sĩ và dược sĩ theo đúng liều lượng (liều lượng thuốc thường dựa theo cân nặng của trẻ).
Khi trẻ sốt cao, dùng khăn nhúng nước ấm, vắt sạch rồi lau khắp cơ thể trẻ để hạ sốt.
Trẻ trong thời gian mắc bệnh thường chán ăn, nên cung cấp dinh dưỡng nhanh bằng các loại súp, cháo, canh,… mà trẻ thích.
Giữ ấm cho trẻ, tuyệt đối không để trẻ nhiễm lạnh bởi gió vì nó khiến virus lây lan và phát triển mạnh đến các bộ phận.
Không cho trẻ tiếp xúc với nước lạnh, kể cả khi rửa tay chân.
Nếu trẻ vẫn đang bú: cho trẻ bú với lượng nhiều hơn. Với trẻ lớn hơn, cho trẻ uống nhiều nước cam, nước táo, sữa, nước,... để bù dịch cũng như tăng sức đề kháng cho trẻ.
Chăm sóc tốt sẽ giúp sốt phát ban ở trẻ nhanh khỏi hơn, các biến chứng viêm phổi, sốt co giật,… cũng được ngăn ngừa.
2.2. Chăm sóc cho người lớn bị sốt phát ban
VIệc theo dõi và chăm sóc y tế ở bệnh viện cho người lớn bị sốt phát ban là không cần thiết, bạn có thể tự điều trị tại nhà với hướng dẫn của bác sĩ. Việc chăm sóc bản thân bên cạnh dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ rất quan trọng, nó quyết định thời gian mắc bệnh dài hay ngắn cũng như triệu chứng bệnh nhẹ hay nặng.
Các biện pháp chăm sóc sau giúp bệnh nhân có thể nhanh chóng khỏi bệnh.
Hạ sốt
Khi sốt cao, bệnh nhân sẽ được kê thuốc hạ sốt. Ngoài sử dụng thuốc, sử dụng khăn ấm lau cơ thể, đặc biệt là vùng cổ, nách, chườm trán sẽ giúp giảm sốt nhanh hơn, cơ thể cũng bớt mệt hơn.
Uống nhiều nước
Uống nhiều nước giúp cơ thể hạ sốt và tiến triển bệnh nhanh hơn. Ngoài nước lọc, bệnh nhân nên uống thêm nước ép trái cây, nước canh, soup và bù điện giải nếu sốt cao kéo dài.
Vệ sinh cơ thể đúng cách
Không nên tắm
nước lạnh trong thời gian này, nên dùng nước ấm tắm hoặc lau cơ thể. Điều này giúp virus không phát triển mạnh và gây bệnh.
Tăng cường Vitamin và khoáng chất tự nhiên
Có thể bổ sung những dinh dưỡng tốt cho hệ tiêu hóa, hệ miễn dịch này bằng hoa quả, rau xanh tươi. Những thực phẩm này rất dễ ăn, phù hợp với người mắc bệnh.
Nghỉ ngơi nhiều hơn
Triệu chứng sốt cao, đau họng,… khiến người bệnh mệt mỏi, làm việc và học tập không hiệu quả. Vì thế nên dành thời gian nghỉ ngơi nhiều hơn, bệnh sẽ nhanh khỏi hơn và cơ thể dễ chịu hơn.
Mặc quần áo rộng
Quần áo rộng, mềm mại, dễ chịu khiến cơ thể bớt ngứa, các nốt phát ban cũng bớt gây khó chịu.
Nếu chăm sóc tại nhà vẫn khiến bệnh kéo dài và triệu chứng nặng hơn, bệnh nhân không nên chủ quan dùng thuốc không có chỉ định của bác sĩ. Những dấu hiệu nguy hiểm sau cần nhập viện để cấp cứu điều trị: sốt trên 40 độ C kéo dài, ngủ li bì, người mệt mỏi, co giật, mất ý thức, xuất huyết da, nôn nhiều, không thể ăn uống,…
Dù có dấu hiệu sắp khỏi bệnh sốt phát ban, bạn cũng đừng lơ là trong việc chăm sóc sức khỏe bởi bệnh có thể tiến triển nặng hơn và kéo dài. | medlatec | 1,120 |
Bị tiêu chảy cấp nên chữa thế nào
Tiêu chảy cấp sẽ gây tình trạng mất nước và rối loạn chất điện giải ở mức độ nặng nhất bệnh có thể gây tử vong, Vậy, bị tiêu chảy cấp nên chữa thế nào?
Tiêu chảy cấp là tình trạng đi đại tiện nhiều hơn 3 lần/ngày. Ngoài tiêu chảy, người bệnh xuất hiện các triệu chứng kèm theo như nôn mửa, đau bụng, sốt và các biểu hiện toàn thân khác tùy theo từng nguyên nhân.
Tiêu chảy gây đau bụng dữ dội cho người bệnh
Bị tiêu chảy cấp nên chữa thế nào? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm, tuy nhiên do tiêu chảy có nhiều nguyên nhân và ứng với mỗi nguyên nhân sẽ có cách điều trị khác nhau, do đó chữa tiêu chảy cấp cần căn cứ vào nhóm nguyên nhân gây bệnh
Tuy nhiên, có một nguyên tắc chung trong chữa tiêu chảy cấp là cần bù nước và điện giải cho người bệnh. Phương pháp này tuy không điều trị được nguyên nhân gây bệnh, nhưng đây là biện pháp căn bản để chống mất nước và rối loạn điện giải.
Bổ sung dung dịch nước và điện giải là nguyên tắc trong trị tiêu chảy cấp
Dung dịch bù nước và điện giải thường được dùng là Oresol hoặc viên Hydrit.
Lưu ý, trong 1 gói Oresol chứa 20gam glucose khan, 3,5 gam natriclorit; 2,9 gam natricitrat và 1,5 gam kaliclorit tương ứng với 1 lít nước sôi để nguội, uống liên tục trong ngày, không để quá 12h.
Cần đảm bảo pha đúng tỷ lệ, không nên pha loãng sẽ không đủ cung cấp lượng điện giải cần thiết hoặc nếu pha quá đặc sẽ dẫn đến tình trạng quá tải các chất điện giải.
Thuốc làm giảm nhu động ruột: Có thể sử dụng thuốc làm giảm nhu động ruột, thuốc có tác dụng giảm sự co bóp của ruột, từ đó nước và chất điện giải di chuyển trong ruột chậm hơn, góp phần làm tăng sự hấp thu nước và điện giải trong lòng ruột vì thế làm tăng độ đặc của phân. Tránh dùng thuốc trong những trường hợp tiêu chảy do nhiễm khuẩn, chỉ dùng trong các trường hợp như tiêu chảy do chế độ ăn, do dị ứng…
Tiêu chảy cần được xử trí kịp thời, tránh để bệnh khiến cơ thể mất nước nhiều và có thể gây tử vong
Thuốc kháng tiết ở ruột non nhằm ức chế men encephalinase (là men phụ trách thoái hóa encephalin nội sinh ở não và ruột). Thuốc hấp thu nhanh qua ống tiêu hóa đạt hiệu quả tốt nhất sau khi uống 1h, khoảng thời gian tác dụng khoảng 8h.
Thuốc dẫn xuất từ nấm men và vi khuẩn, các chất hấp phụ có khả năng hút nước rất nhiều làm tăng độ đặc của phân,…
Tuy nhiên, để điều trị bệnh tiêu chảy cấp, lựa chọn thuốc, liều lượng dùng cần phải cần căn cứ vào mức độ bệnh, nguyên nhân gây bệnh. Vì vậy, để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Khi phát hiện hoặc nghi ngờ triệu chứng của tiêu chảy cấp cần lập tức tới bệnh viện để được thăm khám và điều trị kịp thời. Đặc biệt, bệnh tỏ ra nguy hiểm hơn ở trẻ nhỏ và người cao tuổi, những người có chất đề kháng yếu. Do đó, phát hiện và điều trị bệnh sớm càng giúp ngăn ngừa mọi biến chứng của bệnh. | thucuc | 613 |
Chán ăn mệt mỏi là dấu hiệu của bệnh lý nào?
Tình trạng chán ăn, mệt mỏi đang xảy ra ngày càng phổ biến trong xã hội hiện đại, gây ra nhiều hậu quả và biến chứng nguy hiểm. Do đó, người bệnh không nên chủ quan mà cần xây dựng chế độ dinh dưỡng và lối sống khoa học để ngăn ngừa, cải thiện. Nếu tình trạng bệnh kéo dài, cần thăm khám để kịp thời chẩn đoán và điều trị, tránh những hậu quả đáng tiếc.
1. Tổng quát về chứng chán ăn, mệt mỏi
Mệt mỏi là trạng thái cơ thể trở nên kiệt sức, uể oải, trong nhiều trường hợp dẫn đến hoa mắt, chóng mặt. Chán ăn có thể bắt nguồn từ sức khỏe cơ thể không ổn định dẫn đến cảm giác không ngon miệng. Nhìn chung, đây là dấu hiệu cơ thể đang gặp vấn đề về sức khỏe. Hai triệu chứng trên thông thường tác động qua lại lẫn nhau.
Theo thời gian khi cơ thể tự phục hồi hoặc tác động nghỉ dưỡng, điều chỉnh sức khỏe sẽ khiến các triệu chứng chán ăn mệt mỏi trên biến mất. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nếu tình trạng bệnh kéo dài có thể là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh nguy hiểm khác. Do đó, không nên chủ quan trước những dấu hiệu bất thường của cơ thể.
2. Nguyên nhân
Hiện nay, có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên, gồm các nhóm cơ bản sau:
Do thói quen sinh hoạt
Sự phát triển của xã hội đã kéo theo nhiều lối sống tiêu cực. Việc ăn uống không điều độ, thiếu chất dinh dưỡng dẫn đến tình trạng suy nhược cơ thể. Trong một số trường hợp, làm việc quá sức, hoạt động thể thao không lành mạnh, thường xuyên sử dụng các chất kích thích như: rượu, bia, thuốc lá,... khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
Do bệnh lý cơ thể
Hiện nay, chán ăn mệt mỏi có thể coi là biểu hiện hoặc biến chứng của nhiều bệnh lý nguy hiểm như:
Tiểu đường
Biểu hiện cơ bản của bệnh là cơ thể thường xuyên có cảm giác khát nước, đi tiểu nhiều. Việc kiểm soát đường trong cơ thể gặp nhiều khó khăn, từ đó dẫn đến tình trạng mỏi mệt.
Thiếu máu
Bệnh có nhiều loại và nhiều mức độ biểu hiện khác nhau. Tuy nhiên, tình trạng thiếu máu sẽ gây cản trở nghiêm trọng đến quá trình vận chuyển chất oxy và dinh dưỡng đi nuôi cơ thể, gây nên các dấu hiệu chán ăn, mệt mỏi.
Các bệnh về gan mật
Khi gan mật tổn thương khiến việc nạp, hấp thụ và chuyển hóa dinh dưỡng gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó còn gây suy giảm quá trình đào thải các chất có hại cho cơ thể, là nguyên nhân dẫn đến các triệu chứng trên.
Rối loạn, viêm nhiễm hô hấp
Bên cạnh các bệnh lý phổ biến như: rối loạn tiền đình, gan thận hoạt động quá tải,... chán ăn mệt mỏi còn có thể là nguyên nhân của tình trạng rối loạn hay viêm nhiễm đường hô hấp. Dấu hiệu trên thường đi kèm với tình trạng sốt cao, ho, viêm họng,... Trong nhóm bệnh này, các dấu hiệu chán ăn mệt mỏi thường bị người bệnh chủ quan, bỏ sót. Do đó, khi phát hiện bệnh đã dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, khó điều trị.
Tinh thần không ổn định
Thường xuyên chịu áp lực, căng thẳng, lo lắng, buồn bã khiến tinh thần trở nên quá tải áp lực chịu đựng, hình thành cảm giác mỏi mệt, dẫn đến ăn uống không ngon. Trong một số trường hợp, căng thẳng là nguyên nhân dẫn đến các bệnh về viêm loét dạ dày, táo bón, tiêu chảy,...
Thời gian gần đây, các bệnh về tâm lý đang ngày càng báo động. Bệnh có diễn biến lâu dài, tiến triển chậm, do đó, khi phát hiện bệnh thường khó điều trị. Để đảm bảo ổn định sức khỏe, tránh cảm giác mỏi mệt, biếng ăn và những biến chứng sau đó, chúng ta cần:
Thể dục thể thao lành mạnh để tăng cường sức khỏe.
Ăn uống khoa học, đảm bảo dinh dưỡng nhằm tăng cường sức đề kháng chống lại bệnh tật.
Giữ tinh thần luôn được thoải mái, chia sẻ cảm xúc khi gặp tình trạng căng thẳng.
Hạn chế thức khuya, làm việc quá sức, có chế độ nghỉ ngơi hợp lý.
Áp dụng các kỹ thuật thư giãn để ngủ ngon hơn.
3. Khi nào cần thăm khám và giải pháp cho người bệnh
Các triệu chứng chán ăn, mệt mỏi có thể tự điều tiết lại thông qua thói quen ăn uống và sinh hoạt. Tuy nhiên, trong tình trạng trạng bệnh kéo dài, nên thăm khám bác sĩ để kịp thời chẩn đoán và điều trị. Tuyệt đối không tự ý lạm dụng thuốc giảm đau hay các phương pháp không khoa học. Theo các nghiên cứu mới nhất, khoảng 60% bệnh nhân tại Việt Nam có thói quen tự ý mua và sử dụng thuốc kháng sinh. Đây là hồi chuông nguy hiểm, đáng báo động. Bởi, tình trạng này có thể gây nên những biến chứng khó kiểm soát, khiến bệnh trở nặng và nghiêm trọng hơn.
Dưới đây là những giải pháp cho người bệnh:
Thực phẩm nên sử dụng
Một chế độ dinh dưỡng khoa học sẽ góp phần ngăn ngừa và điều trị bệnh hiệu quả. Để hạn chế tình trạng chán ăn, mệt mỏi, cần bổ sung một số thực phẩm như:
Vitamin là dưỡng chất quan trọng trong hoạt động cơ thể. Bổ sung đủ lượng vitamin cần thiết sẽ giảm thiểu sự mệt mỏi, tăng cường khoáng chất và sức đề kháng.
Sắt có vai trò hình thành hồng cầu, cung cấp oxy đi nuôi cơ thể. Do đó, nên bổ sung lượng sắt phù hợp trong khẩu phần ăn hàng ngày.
Thiếu nước là nguyên nhân gây hoa mắt, chóng mặt, mỏi mệt,... Vì vậy, cần uống đủ nước theo trọng lượng cơ thể mỗi ngày để có một sức khỏe tốt.
Hàu, thịt bò, lợn gà, hoa quả,... là những thực phẩm chứa nhiều kẽm, vitamin B, E,... có tác dụng kích thích vị giác, khiến ăn uống ngon miệng hơn.
Đối với người biếng ăn, nên bổ sung các thực phẩm giàu năng lượng như: ngũ cốc, trứng, sữa,... để đảm bảo sức lực cho quá trình sinh hoạt và làm việc.
Thực phẩm nên hạn chế ăn
Để tăng cường sức khỏe, giảm thiểu bệnh tật, cần tránh nhóm thực phẩm sau:
Thức uống có cồn: bia, rượu,...
Các loại nước uống có gas, giàu đường hóa học.
Thức ăn nhanh, thực phẩm nhiều axit béo gây tăng cân.
Tránh các thức ăn giàu gia vị chua, cay,...
Phương pháp điều trị
Tùy theo từng tình trạng bệnh mà phương pháp điều trị sẽ không giống nhau. Nhìn chung, một số phương pháp điều trị phổ biến hiện nay là: sử dụng thuốc (các loại thuốc Tây, thực phẩm chức năng,... ), điều chỉnh tâm lý, bấm huyệt châm cứu,... Đối với các bệnh lý nghiêm trọng khác, có thể can thiệp máy móc hoặc các phương pháp phẫu thuật, tiêm chích,... | medlatec | 1,205 |
Công dụng thuốc Notired
Thuốc Notired có thành phần chính là Magnesi gluconat và Calci glycerophosphat, được bào chế dưới dạng dung dịch uống dùng để điều trị suy nhược cơ thể, phù hợp cho bệnh nhân trong thời kỳ dưỡng bệnh, trẻ đang thời kỳ phát triển, phụ nữ mãn kinh, người cao tuổi. Dưới đây là thông tin chi tiết giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng, liều dùng và chỉ định thuốc Notired.
1. Thuốc Notired là gì?
Thuốc Notired được dùng để điều trị suy nhược cơ thể, trẻ đang thời kỳ phát triển, phụ nữ mãn kinh, người cao tuổi,...Thuốc gồm các thành phần chính:Magnesi gluconat 426mg;Calci glycerophosphat 456mg.Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống, mỗi ống chứa 10 ml.
2. Cơ chế tác dụng của thuốc Notired
Về mặt sinh lý: Magnesium là một cation có nhiều trong nội bào, nó làm giảm tính kích thích và sự dẫn truyền của nơ ron. Magnesium tham gia vào nhiều phản ứng men, điều chỉnh một loạt các phản ứng sinh hóa trong cơ thể, bao gồm cả tổng hợp protein, chức năng cơ, thần kinh, kiểm soát đường huyết và điều hòa huyết áp;Magnesium cần thiết cho sản xuất năng lượng, phosphoryl hóa oxy hóa và glycolysis;Thuốc Notired không được hấp thu qua đường tiêu hóa hay chuyển hoá trong cơ thể và được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
3. Công dụng của thuốc Notired
Giúp duy trì nồng độ ion canxi tự do nội bào khi nghỉ ngơi, điều này rất cần thiết cho tế bào trong cơ thể;Thành phần có trong thuốc Notired chứa Magie rất cần thiết cho phản ứng enzyme trong cơ thể, đóng vai trò là đồng yếu tố trong quá trình tổng hợp protein và chuyển hóa carbohydrate;Notired góp phần vào sự phát triển cấu trúc của xương, cần thiết trong quá trình tổng hợp DNA, RNA và glutathione chống oxy hóa. Đồng thời, nó cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc vận chuyển tích cực các ion canxi và kali qua màng tế bào, một quá trình quan trọng để dẫn truyền xung thần kinh, co cơ, nhịp tim bình thường.Ngoài ra Magie là một khoáng chất thiết yếu cần thiết cho việc điều chỉnh nhiệt độ cơ thể, tổng hợp axit nucleic và protein trong việc bảo tồn các tiềm năng điện của tế bào thần kinh - cơ;Bổ sung magie trong thai kỳ có thể giúp giảm hạn chế tiền sản giật, cũng như tăng cân quá mức khi sinh.
4. Thuốc Notired được chỉ định trong trường hợp nào?
Thuốc Notired được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Điều trị các trường hợp người bệnh thiếu Calci, suy giảm Magie máu;Người bệnh suy nhược cơ thể;Người già hấp thu kém;Trẻ em đang trong thời kỳ phát triển, tăng chiều cao;Người làm việc trí não, thường xuyên căng thẳng;Phụ nữ mãn kinh.
5. Cách sử dụng và liều dùng của thuốc Notired
Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.Liều dùng: Dùng 1 - 2 ống/ lần x 1 -2 lần/ ngày, uống trong bữa ăn.
6. Thuốc Notired không dùng trong các trường hợp nào?
Thuốc Notired không dùng trong các trường hợp sau đây:Chống chỉ định với bệnh nhân suy thận nặng và có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/ phút;Không dùng cho người bệnh có bệnh lý tim mạch: Rung thất trong hồi sức tim, bệnh tim;Chống chỉ định trong trường hợp tăng calci huyết;U ác tính phá huỷ xương;Người bệnh tăng calci niệu nặng;Bệnh nhân loãng xương do nằm lâu, bất động;Người bệnh đang dùng Digitalis.
7. Tác dụng không mong muốn của thuốc Notired
Khi dùng thuốc Notired bạn có thể gặp những tác dụng phụ dưới đây:Tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi;Viêm dạ dày;Dị ứng, nổi ban, ngứa.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Notired. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Notired hãy liên hệ ngay với bác sĩ/ dược sĩ có chuyên môn để được tư vấn và giải đáp kịp thời. | vinmec | 682 |
Vai trò của xét nghiệm gen trước khi chuyển phôi IVF
Trong thụ tinh ống nghiệm, việc chọn được phôi tốt để chuẩn bị chuyển phôi đóng vai trò rất quan trọng. Đặc biệt với những trường hợp có nhiều phôi. Nếu phôi có hình thái tốt thì thông thường bác sĩ và cặp vợ chồng sẽ mong đợi phôi có tiềm năng phát triển tốt.
Tuy nhiên, trong rất nhiều nghiên cứu cũng như quá trình quan sát thì thực tế có thể khác, một số phôi có hình thái tốt nhưng lại cho kết quả IVF không thành công.Trong mỗi con người đều có 1 bộ NST, bộ gen di truyền được thừa hưởng 50% từ cha và 50% từ mẹ. Sự ổn định về NST sẽ quyết định sự thành công của chu kỳ IVF. Các xét nghiệm gen, xét nghiệm di truyền để phát hiện được ra: Bất thường số lượng NST hay bất thường, bất ổn về cấu trúc NST hoặc bất thường về các bệnh do gen có thể dẫn đến bất thường về sức khỏe của em bé trước khi tiến hành chuyển phôi tươi hay chuyển phôi trữ hoặc chuyển phôi đông lạnh.Chỉ định xét nghiệm di truyền tiền làm tổ cần được xem xét kỹ càng, được chia làm 2 nhóm: Xét nghiệm sàng lọc và xét nghiệm chẩn đoán. Cần được trao đổi giữa bác sĩ lâm sàng và chuyên viên di truyền nhằm chỉ định được loại xét nghiệm di truyền đúng, phù hợp với từng trường hợp. Những gia đình có tiền sử bệnh di truyền đặc trưng thì cũng nên áp dụng thêm xét nghiệm gen khác để bổ sung, để đưa ra quyết định cuối cùng, chọn được phôi không có bất thường NST để chuyển phôi tươi hay chuyển phôi trữ hoặc chuyển phôi đông lạnh. Bệnh nhân sẽ được tư vấn di truyền trước và sau xét nghiệm gen, xét nghiệm di truyền để hiểu được mục đích, lợi ích của xét nghiệm cũng như hạn chế, rủi ro có thể xảy ra khi chuẩn bị chuyển phôi. Hệ gen được nhân bản, giải trình băng thông rộng để đưa ra bộ số liệu tổng quan về toàn bộ hệ gen của phôi. Sau đó dựa vào thuật toán, phần mềm đã được xây dựng chuyên biệt để xác định số lượng NST.Xét nghiệm gen có hỗ trợ đắc lực cho thành công của chu kỳ IVF, giúp tăng khả năng đậu thai và sinh ra em bé khỏe mạnh. Số liệu thống kê cho thấy, xét nghiệm gen giúp tăng khả năng thành công của IVF lên đến 60%.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây. | vinmec | 458 |
5 nguyên nhân chính gây đau khi hít thở
Nguyên nhân gây đau khi hít thở xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau. Tình trạng này có thể là do ảnh hưởng của chấn thương nhưng cũng có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng, cục máu đông hoặc bất thường ở tim. Ung thư phổi và các bệnh tự miễn cũng có thể là “thủ phạm” gây đau khi hít thở. Mặc dù phần lớn cơn đau không quá nghiêm trọng nhưng không nên chủ quan, cần lưu ý một số dấu hiệu cảnh báo để nếu tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu cần.
Đau khi hít thở xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau.
Đau khi hít thở xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau.
1. Chấn thương
Chấn thương của thành ngực có thể gây đau khi thở. Ví dụ như ở người bị gãy xương sườn, các mảnh vỡ của xương sườn sẽ chà xát với nhau và gây đau đớn. Tình trạng giãn cơ hoặc vết bầm tím ở vùng ngực cũng có thể ra tình trạng tương tự. Ít gặp hơn, phổi có thể bị thủng do chấn thương ngực thường xuyên hoặc từ mảnh vỡ của xương sườn gãy. Điều này có thể dẫn đến một tình trạng gọi là “tràn khí màng phổi”, đây là một hội chứng nguy hiểm, cần được điều trị dứt điểm, bởi bệnh có thể để lại di chứng bất lợi cho sức khỏe người bệnh.
2. Nhiễm trùng
Viêm phổi, tình trạng phổi bị nhiễm trùng, có thể là nguyên nhân gây đau khi thở. Một số nguyên nhân phổ biến của bệnh viêm phổi bao gồm cúm, virus và liên cầu khuẩn. Nếu viêm phổi lây lan đến các bề mặt bên ngoài của phổi, được gọi là màng phổi, sẽ dẫn tới viêm màng phổi. Viêm phổi đặc trưng gây khó thở và sốt nhưng khi bệnh đã lây lan tới màng phổi, cơn đau khi thở sẽ trở nên rõ rệt hơn. Nhiễm trùng ở bụng cũng có thể gây đau khi thở, đặc biệt là nếu nó liên quan đến gan hoặc lá lách. Vì những cơ quan này tiếp giáp với cơ hoành và khi cơ hoành di chuyển lên xuống khi chúng ta hô hấp bình thường, các cơ quan bị nhiễm trùng này sẽ chịu ảnh hưởng, gây đau và khó chịu.
Viêm phổi, tình trạng phổi bị nhiễm trùng, có thể gây đau khi thở.
Viêm phổi, tình trạng phổi bị nhiễm trùng, có thể gây đau khi thở.
3. Cục máu đông
Cục máu đông ở phổi hay còn gọi là thuyên tắc phổi, là một nguyên nhân nghiêm trọng gây đau khi hít thở. Thuyên tắc phổi có thể gây sốc, nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây tử vong. Những người bị đau khi thở, thuyên tắc phổi có thể là “thủ phạm” nếu trước đó đã được chẩn đoán có cục máu đông, ho ra máu hoặc tim đập nhanh. Đây cũng có thể là triệu chứng của huyết khối tĩnh mạch sâu, một chứng bệnh có liên quan đến tình trạng máu đóng cục trong các tĩnh mạch nằm sâu bên trong cơ thể, thường gặp nhất là các tĩnh mạch ở chân.
Chú ý
Trong một số trường hợp, cục máu đông có đi đến phổi và gây tắc mạch. Huyết khối tĩnh mạch sâu ở chân có các triệu chứng như cẳng chân hoặc đùi bị sưng, đau, đỏ đoạn chi, nhất là bụng chân (phía sau chân), bên dưới đầu gối.
4. Bệnh về tim
Tim được bao quanh bởi một lớp mô mỏng gọi là màng ngoài tim. Màng ngoài tim tiếp giáp với màng phổi. Do đó viêm màng tim có thể là nguyên nhân gây đau khi hít thở. Có nhiều nguyên nhân gây ra viêm màng ngoài tim, trong đó phổ biến nhất là virus.
5. Các nguyên nhân khác
Đau khi hít thở cũng có thể xuất hiện nếu ung thư liên quan đến màng phổi.
Đau khi hít thở cũng có thể xuất hiện nếu ung thư liên quan đến màng phổi.
Ung thư phổi thường gặp ở những người hút thuốc lá trong thời gian dài với các triệu chứng như ho, khó thở và giảm cân không rõ lý do. Đau khi hít thở cũng có thể xuất hiện nếu ung thư liên quan đến màng phổi. Ít phổ biến hơn là các bệnh khác ảnh hưởng đến màng phổi có thể gây đau khi thở, chẳng hạn như các bệnh tự miễn dịch viêm khớp dạng thấp và bệnh lupus. Trong những trường hợp này, đau khi hít thở không phải là triệu chứng duy nhất.
Cảnh báo
Khi gặp phải tình trạng đau khi hít thở, tốt nhất nên nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra và điều trị. Có một số triệu chứng xuất hiện kèm với tình trạng này cần đặc biệt lưu ý là sốt, chóng mặt, tim đập đua, sưng ở một hoặc cả hai chân hoặc ho ra máu. | thucuc | 864 |
Tối ưu hóa nguồn lực chẩn đoán hình ảnh trực tuyến nhờ sự ứng dụng công nghệ 4.0
Trong lĩnh vực y tế, để giúp chẩn đoán chính xác, bệnh nhân rất cần đến hội chẩn từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm. Do đó, tối ưu hóa nguồn lực chẩn đoán hình ảnh trực tuyến bằng việc ứng dụng công nghệ 4.
Vai trò của chẩn đoán hình ảnh trong công tác khám chữa bệnh
Trên thực tế, xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh là 2 yếu tố nòng cốt giúp các bác sĩ có đầy đủ dữ liệu để chẩn đoán chính xác cho bệnh nhân. Đây cũng là nền tảng để bác sĩ đưa ra kết luận hoặc hướng chữa trị phù hợp cho bệnh nhân.
Bởi vậy, việc đồng bộ chất lượng nhân sự giúp các phòng khám, bệnh viện từ xa được tiếp cận và hội chẩn bởi các chuyên gia đầu ngành đem đến kết quả chính xác nhất sẽ là bài toán khó cho nhiều đơn vị.
Trong bài báo cáo của PGS. Trung tâm quy tụ 50 chuyên gia đầu ngành, cùng 200 kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh giàu kinh nghiệm, tận tâm, y đức.5T), chụp cắt lớp vi tính chuyên sâu (MSCT 128) và các dịch vụ điện quang can thiệp.
Với chủ đề Chẩn đoán hình ảnh không khoảng cách, PGS. TS Nguyễn Quốc Dũng đã mang đến bài báo cáo ý nghĩa, giúp các bác sĩ, cán bộ y tế có thêm kiến thức mới. Trong quá trình diễn ra hội nghị, nhiều quý khán giả cũng đã có những thảo luận sôi nổi về chủ đề này với Ban chủ tọa tại Hội nghị này. | medlatec | 284 |
Sơ cứu trẻ bị phỏng ống bô xe máy
Sự cố trẻ nhỏ nô đùa, bất cẩn chạm vào ống bô xe máy đang nóng là tình trạng thường gặp. Khi trẻ bị phỏng ống bô, cha mẹ cần áp dụng các biện pháp sơ cứu, xử lý kịp thời để tránh để lại những hậu quả xấu cho con.
1. Hướng dẫn sơ cứu khi trẻ bị phỏng ống bô xe máy
Cách xử lý khi trẻ bị phỏng ống bô như sau:1.1 Cởi quần áo ở vị trí bị bỏng. Trước tiên, cha mẹ nên nhanh chóng tháo bỏ quần áo ở vị trí mà bé bị bỏng. Việc này giúp vết bỏng thoáng khí, ngăn chặn tác dụng giữ nhiệt của quần áo để làm giảm diện tích, mức độ tổn thương của vết bỏng bô xe.1.2 Làm mát vùng da bị bỏng ống bô. Việc này giúp hạ nhiệt độ vết bỏng, giảm đau và giảm mức độ tổn thương do bỏng nhiệt. Cách thực hiện khá đơn giản: Cha mẹ cho bé ngâm hoặc tưới nước mát trực tiếp lên vùng da bị bỏng, kéo dài khoảng 30 phút. Nên thực hiện ngay sau khi bị bỏng vì sau khoảng 30 phút thì việc ngâm nước mát hoàn toàn không có tác dụng.1.3 Dùng dung dịch sát khuẩn rửa sạch vết bỏng. Trong quá trình sơ cứu vết bỏng cho trẻ, cha mẹ nên rửa vết thương bằng dung dịch sát khuẩn. Bạn có thể dùng nước muối sinh lý Na. Cl 0,9% để rửa vết bỏng cho con. Lưu ý là không nên dùng cồn y tế, povidon iod hay nước oxy già vì chúng gây đau xót, gây chết mô hạt, dễ để lại sẹo.1.4 Băng bó vết bỏng ống bô xe máy. Cha mẹ nên băng bó vết thương cho con để ngăn không cho bụi bẩn, vi sinh vật xâm nhập vết bỏng. Nếu bé quá đau, khóc nhiều thì cha mẹ nên cho con uống thuốc giảm đau Paracetamol với liều 10 - 15mg/kg trọng lượng cơ thể.
2. Hướng dẫn chăm sóc trẻ bị phỏng ống bô xe máy
Để giúp vết bỏng của trẻ nhanh lành, không để lại sẹo, cần lưu ý thực hiện theo hướng dẫn sau:Loại bỏ dị vật trên vết bỏng: Dị vật trên da thường là các tế bào chết, dịch rỉ viêm, mô hoại tử. Bước đầu tiên trong chăm sóc vết bỏng là loại bỏ chúng để đảm bảo việc sử dụng các dung dịch sát khuẩn và thuốc trị bỏng cho hiệu quả cao hơn. Cách thực hiện: Sát trùng nhíp bằng nhiệt, gắp bỏ mô hoại tử. Sau đó, thấm ẩm khăn mềm sạch bằng nước muối sinh lý, nhẹ nhàng lau trên vết bỏng của trẻ;Vệ sinh vết bỏng với dung dịch sát khuẩn: Mục đích của việc này là giúp làm sạch vết thương, ngăn ngừa vi sinh vật xâm nhập vào vết thương, hạn chế nguy cơ nhiễm trùng và giúp phát huy tối đa hiệu quả của thuốc điều trị bỏng. Quá trình điều trị cho trẻ bị phỏng ống bô xe máy thường lâu dài nên cần cân nhắc lựa chọn dung dịch sát khuẩn vết thương phù hợp;Sử dụng thuốc điều trị bỏng: Bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp để điều trị phỏng ống bô xe máy cho trẻ. Các thuốc dùng tại chỗ thường được sử dụng là thuốc có tác dụng kháng khuẩn (chứa nitrat bạc, silver sulfadiazine hoặc nano bạc), thuốc tăng cường quá trình tái tạo v biểu mô hóa (kem nghệ, Biafine), thuốc tạo màng che phủ vết bỏng (B76), thuốc giúp cầm máu tại chỗ (spongel, dung dịch adrenalin). Các thuốc dùng toàn thân thường được sử dụng là thuốc kháng sinh toàn thân (penicillin, cephalosporin), thuốc giảm đau - chống viêm (ibuprofen, diclofenac);Băng bó vết bỏng: Với những vết bỏng bô bị hở, chảy dịch thì cha mẹ nên băng bó cho bé bằng gạc vô trùng. Với những loại băng gạc thông thường, các tổ chức hạt mới hình thành có thể mọc xuyên qua khe hở của gạc, bám dính vào gạc nên khi thay băng sẽ gây đau đớn cho trẻ. Do đó, cha mẹ có thể sử dụng băng tulle gras cho co. Loại băng này giúp thay băng dễ dàng, giúp duy trì độ ẩm và đẩy nhanh quá trình làm lành vết thương;Kéo căng da cho bé: Khi trẻ bị phỏng ống bô xe máy, phần da lành xung quanh sẽ bị co rút, o ép vùng da bị bỏng. Nguy cơ co rút sẽ lớn hơn ở những vị trí hay bị co giãn nhiều như ngón tay, lòng bàn tay. Để tránh hiện tượng này thì cha mẹ nên giúp bé thực hiện các bài tập kéo căng da quanh vết bỏng khoảng 10 lần/ngày, 1 phút/lần. Việc kéo căng da giúp duy trì tính thẩm mỹ và giúp bé vận động dễ dàng hơn sau này.
3. Lưu ý khi điều trị cho trẻ bị phỏng ống bô xe máy
Khi điều trị, chăm sóc cho trẻ bị bỏng bô xe máy, cha mẹ cần lưu ý:3.1 Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp. Các bậc phụ huynh nên cho bé ăn nhiều trái cây (cam, bưởi, quýt) và các loại rau có màu xanh sẫm để bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất cho cơ thể, giúp nuôi dưỡng vết thương từ sâu bên trong. Bên cạnh đó, những thực phẩm từ đậu nành như sữa đậu nành, đậu phụ,... cũng rất tốt cho bé, cung cấp thêm lecithin - chất đạm cần thiết đối với việc phục hồi cấu trúc tế bào da. Nếu bé không chịu ăn thì cha mẹ có thể xay sinh tố, ép nước cho trẻ uống.Bên cạnh đó, trẻ bị phỏng ống bô xe máy cũng nên kiêng dùng các loại thực phẩm sau:Đồ nếp: Có thể làm vết thương bị mưng mủ;Hải sản: Gây ngứa, khiến trẻ gãi liên tục vào vết thương, làm vết thương lâu lành;Trứng: Làm vết thương lâu lành và có thể gây sẹo loang lổ;Rau muống, thịt chó: Có thể để lại sẹo lồi trên da;Kẹo: Làm hao hụt lượng vitamin E và khoáng chất trong cơ thể. Trong khi đó đây lại là những chất cần thiết đối với quá trình tái tạo da.3.2 Một số lưu ý quan trọng khác. Việc áp dụng phương pháp trị liệu không đúng cách có thể gây nhiễm trùng vết bỏng hoặc dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm;Không chườm đá lạnh hay ngâm vết bỏng vào nước lạnh: Đá lạnh hoặc nước lạnh có thể làm tế bào bị đông cứng, mạch máu bị co lại, dẫn tới làm giảm lượng máu tới nuôi dưỡng vết thương, khiến vết thương càng thêm trầm trọng;Không bôi kem đánh răng lên vết bỏng của trẻ: Thành phần kem đánh răng có chất kiềm nhẹ, có thể gây đau cho bé khi bôi lên vùng da bị tổn thương. Bên cạnh đó, chất kiềm còn có thể xâm nhập vào sâu bên trong, khiến vết thương lâu lành, thậm chí bị nhiễm trùng;Cho trẻ mặc quần áo rộng rãi, thoải mái: Cha mẹ nên cho bé mặc quần áo rộng rãi, thông thoáng từ chất liệu cotton để bé vận động dễ dàng hơn và tránh tình trạng cọ xát vào vết thương khiến vết bỏng lâu lành.Khi trẻ bị phỏng ống bô xe máy, cha mẹ nên ngay lập tức sơ cứu cho bé. Sau đó, các bậc phụ huynh nên đưa bé đi thăm khám ngay để được điều trị theo đúng phác đồ chuẩn của bác sĩ. | vinmec | 1,290 |
Khám sức khỏe định kỳ tại Hà Nội nên đăng ký ở đâu?
Khám sức khỏe định kỳ là biện pháp được nhiều người thực hiện trong thời gian gần đây vì nó giúp chúng ta biết được tình trạng sức khỏe của bản thân và phòng ngừa những vấn đề bệnh lý có nguy cơ gặp phải. Tuy nhiên không phải ai cũng lựa chọn được địa chỉ thăm khám sức khỏe định kỳ chất lượng với chi phí phù hợp.
1. Khám sức khỏe định kỳ và những lợi ích không nên bỏ qua
Sớm phát hiện các vấn đề về sức khỏe
Khám sức khỏe định kỳ giúp bạn phát hiện ra các bất thường của cơ thể ngay cả khi chưa biểu hiện biểu hiện ra bên ngoài, nhất là những bệnh diễn tiến trong âm thầm ít bộc lộ triệu chứng, điển hình như ung thư.
Mỗi độ tuổi nguy cơ mắc bệnh sẽ khác nhau, ví dụ như:
Trẻ nhỏ dễ bị các bệnh về chân tay miệng, bệnh lý hô hấp,... do sức đề kháng của trẻ còn yếu;
Thanh thiếu niên, người trưởng thành dễ là đối tượng của các bệnh về đường tiêu hóa, ung thư vú, ung thư tinh hoàn hay ung thư tuyến giáp,... ;
Người trung niên và lớn tuổi dễ gặp bệnh tiểu đường, ung thư, huyết áp cao, bệnh tim mạch,...
Khi thăm khám bác sĩ sẽ tư vấn gói khám phù hợp cho từng lứa tuổi, giới tính và sau khi có kết quả sẽ đề xuất các phương án điều trị hợp lý nhất nếu có vấn đề bất thường đối với sức khỏe người bệnh.
Tăng hiệu quả điều trị và chữa khỏi bệnh
Nếu sớm phát hiện ra những nguy cơ bệnh lý ngay từ giai đoạn đầu thì người bệnh sẽ có nhiều cơ hội được chữa khỏi, thậm chí là cứu sống nhờ ứng dụng các biện pháp điều trị đúng cách, hiện đại, kịp thời. Cơ thể lúc này ít bị tổn thương và tàn phá bởi mầm bệnh nên việc hồi phục cũng nhanh chóng hơn.
Nâng cao sức khỏe
Trong quá trình khám sức khỏe bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên hữu ích về việc điều chỉnh lối sống, chế độ ăn uống sao cho khoa học để giúp cơ thể trở nên khỏe mạnh hơn.
Nhìn chung việc khám sức khỏe định kỳ không chỉ dừng lại ở việc nâng cao thể chất mà còn mang ý nghĩa to lớn về mặt tinh thần. Khi sở hữu một cơ thể khỏe mạnh bạn sẽ cảm thấy vui vẻ, lạc quan, yêu đời hơn và làm được những việc mình muốn.
2. Khám sức khỏe định kỳ nên thực hiện khi nào?
Thông thường khám sức khỏe định kỳ nên được áp dụng từ 1 - 2 lần/năm. Tuy nhiên theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, điều này còn dựa trên các yếu tố khác như lứa tuổi, thể trạng, bệnh sử của từng cá nhân bởi vì:
Mỗi lứa tuổi sẽ có nguy cơ mắc phải các loại bệnh lý khác nhau, do đó phương pháp chẩn đoán, xét nghiệm và tầm soát được áp dụng cũng khác nhau;
Đối với những người có tiền sử bệnh lý gia đình hoặc bản thân đang mắc phải các bệnh về tim mạch, ung thư, lối sống thiếu lành mạnh (uống nhiều bia rượu, tiêu thụ ít chất xơ, ăn nhiều chất béo, nghiện thuốc lá,... ) thì nguy cơ mắc nhiều bệnh lý sẽ cao hơn so với độ tuổi của họ.
3. Các danh mục khám được quy định trong Thông tư 14 của Bộ Y tế
Theo Thông tư 14 do Bộ Y tế ban hành, dưới đây là 3 danh mục chính cần thực hiện khi khám sức khỏe tổng quát định kỳ:
Khám thể lực nhằm kiểm tra các chỉ số cơ thể bao gồm cân nặng, chiều cao, huyết áp,... ;
Khám lâm sàng tổng quát: gồm khám tai mũi họng, khám da liễu, khám răng hàm mặt, khám thận - tiết niệu, tim phổi,... ;
Khám cận lâm sàng: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, chẩn đoán hình ảnh thông qua siêu âm ổ bụng và chụp X-quang lồng ngực.
Bên cạnh những danh mục cơ bản nêu trên, khách hàng cũng có thể đăng ký thêm các danh mục khám nâng cao khác
như xét nghiệm vi chất, đo độ lọc cầu thận, chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp vi tính (CT), tầm soát các bệnh lý ung thư (ung thư cổ tử cung, ung thư vú, ung thư đại tràng,... ). Các kỹ thuật chuyên sâu sẽ giúp phát hiện nhiều loại tổn thương và bệnh lý tiềm ẩn khác mà khoa có thể phát hiện được bằng những phương pháp chẩn đoán thông thường.
4. Khám sức khỏe định kỳ cần lưu ý những gì?
Chuẩn bị trước những thứ cần thiết trước khi khám sức khỏe sẽ giúp bạn chủ động và đỡ bỡ ngỡ hơn khi đi thăm khám. Sau đây là những điều cần lưu ý và chuẩn bị bạn nên tham khảo ngay:
Nên nhịn ăn trước thời điểm khám bệnh khoảng 6-8 tiếng và không uống nước ngọt, nước có gas, rượu bia, chất kích thích, caffeine (trừ nước lọc) để không làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh;
Ngủ đủ giấc, giữ tâm trạng thoải mái, tránh lo âu: một giấc ngủ ngon và tinh thần thư thái sẽ giúp tránh gặp phải những bất thường về nhịp tim, huyết áp cũng như nhiệt độ của cơ thể;
Mang theo đầy đủ lịch tiêm chủng, bệnh án cá nhân, kết quả xét nghiệm trước đó và tên các loại thuốc đang dùng nếu có;
Đối với siêu âm ổ bụng: bạn cần nhịn tiểu và uống nhiều nước để hình ảnh thu được rõ ràng hơn;
Nếu đang trong chu kỳ kinh nguyệt thì cần thông báo với bác sĩ trước khi khám phụ khoa. Ngoài ra nữ giới cần kiêng quan hệ tình dục trước thời điểm thực hiện hình thức thăm khám này;
Phụ nữ đang mang thai sẽ không tiến hành chụp X-quang;
Trước khi siêu âm phụ khoa bằng đầu dò, nữ giới cần đi tiểu hết để làm rỗng bàng quang. Điều này sẽ giúp quan sát phần tử cung dễ dàng hơn.
Trên đây là những thông tin cơ bản về gói khám sức khỏe tổng quát định kỳ. Bên cạnh những điều cần ghi nhớ về gói khám thì việc lựa chọn địa điểm uy tín để đăng ký dịch vụ này cũng là điều rất quan trọng. | medlatec | 1,103 |
Xét nghiệm HBsAb định lượng có ý nghĩa như thế nào?
Nhiều bệnh nhân nhận được kết quả xét nghiệm Hbs. Ab định lượng nhưng không hiểu ý nghĩa về chỉ số này. Trong bài viết dưới đây, bạn sẽ được cung cấp những thông tin cần thiết về chỉ số Hbs. Ab trong quá trình chẩn đoán và phòng ngừa bệnh viêm gan B.
1. Xét nghiệm HBs
Ab định lượng là gì?
Viêm gan B do virus HBV gây ra, là bệnh về gan phổ biến và nguy hiểm nhất. Nếu không được điều trị kịp thời người nhiễm virus này có nguy cơ chuyển biến thành mãn tính. Viêm gan B là nguyên nhân hàng đầu gây ra xơ gan, ung thư gan, đe dọa tính mạng của người bệnh.
Bệnh viêm gan B thường không có triệu chứng rõ ràng vì thế rất khó để phát hiện bệnh nếu chỉ dựa vào những biểu hiện lâm sàng. Các chuyên gia cho rằng, để xác định bệnh được chính xác nhất, người bệnh buộc phải thực hiện những xét nghiệm cần thiết.
Xét nghiệm Hbs
Ab là một trong những xét nghiệm nhiều bệnh nhân được thực hiện. Nhưng trên thực tế, rất nhiều người cầm trên tay kết quả xét nghiệm này mà không hiểu ý nghĩa của nó và luôn đặt ra câu hỏi Hbs
Ab định lượng là gì?
Bạn cần hiểu rằng, Hbs
Ab (Hepatitis B Surface Antibody) là kháng thể sản xuất để đáp ứng lại với virus HBV. Ở những bệnh nhân đang trong giai đoạn phục hồi thì nồng độ Hbs
Ab sẽ có xu hướng tăng dần trong máu.
Xét nghiệm Hbs
Ab định lượng (cobas) có thể áp dụng cho nhiều đối tượng gồm những đối tượng đã từng tiếp xúc với virus HBV hoặc cũng có thể áp dụng để kiểm tra những đối tượng đã tiêm vắc xin phòng bệnh đã nhận được hiệu quả hay chưa.
2. Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm Hbs
Ab định lượng
2.1. Hbs
Ab dương tính
Khi nồng độ HBs
Ab trong cơ thể đạt được mức nồng độ có hiệu quả phòng bệnh thì người đó sẽ có khả năng chống lại virus và căn bệnh viêm gan B.
Nhưng kết quả này sẽ không thể phát hiện nguồn gốc của kháng thể từ đâu mà có được. Trong trường hợp, do tiêm phòng vắc-xin mà có được, cơ thể sẽ có khả năng đáp ứng miễn dịch tốt. Bên cạnh đó, lượng kháng thể ở nồng độ rất cao sẽ có thể bảo vệ bạn và phòng ngừa tốt căn bệnh này.
Tuy nhiên, không được chủ quan, bác sĩ khuyến cáo nên kiểm tra định kỳ Hbs
Ab để chắc chắn về tình trạng sức khỏe. Rất có thể theo thời gian khi nồng độ kháng thể này giảm dần và cơ thể bạn suy yếu sẽ là cơ hội để virus xâm nhập và gây bệnh. Tại thời điểm đó, bạn nên đi tiêm phòng nhắc lại để đảm bảo sức khỏe.
Với những bệnh nhân đã nhiễm bệnh viêm gan B cấp tính và được điều trị, cơ thể xuất hiện lượng kháng thể Hsb
Ab là một dấu hiệu đáng mừng, cho thấy sức khỏe người bệnh đang dần cải thiện và tạo ra kháng thể tương ứng.
Nhưng người bệnh vẫn không được chủ quan, cần phải tiếp tục làm xét nghiệm thường xuyên để kiểm tra về Hbs
Ab định lượng. Giải thích điều này, các bác sĩ chuyên khoa cho rằng, nhiều bệnh nhân đã có lượng Hbs
Ab nhất định trong cơ thể nhưng chưa đủ và việc tiêm phòng bệnh vẫn rất cần thiết.
Nồng độ HBs
Ab < 10 m
IU/ml: Nồng độ kháng thể chưa đủ để có tính bảo vệ, cần tiêm vắc - xin viêm gan B để phòng bệnh.
Nồng độ Hbs
Ab từ 10 - 1000 m
IU/ml: Lúc này, kháng thể đã có tính bảo vệ, tuy nhiên rất yếu vẫn cần tiêm phòng viêm gan B.
Nồng độ Hbs
Ab > 1000 m
IU/ml: Kháng thể có tính bảo vệ và những đối tượng này không cần tiêm phòng vắc-xin viêm gan B nữa.
2.2. HBs
Ab âm tính
Đối với những trường hợp, xét nghiệm HBs
Ab cho kết quả âm tính. Có 2 khả năng trong trường hợp này: Một là người đó đang trong giai đoạn nhiễm virus viêm gan B mà chưa có đáp ứng miễn dịch của cơ thể, hai là người đó đang không bị nhiễm virus đồng thời chưa có kháng thể bảo vệ. Trường hợp này nên tiêm vắc xin phòng ngừa HBV.
Với những trường hợp cho kết quả âm tính, bạn nên chủ động tiêm vắc-xin phòng ngừa viêm gan B. Nếu công việc có nguy cơ phơi nhiễm thì việc tiêm phòng lại càng cần thiết. Lưu ý cần phải chú ý tiêm nhắc lại để đạt hiệu quả phòng ngừa bệnh tốt nhất.
Đối với những trường hợp nhận được kết quả xét nghiệm HBs
Ab âm tính, tuy nhiên các loại xét nghiệm viêm gan B khác đều cho kết quả dương tính, nghĩa là virus viêm gan B trong cơ thể đang hoạt động hoặc đã hoạt động mạn tính và không thể tạo kháng thể.
Với những trường hợp này, việc tiêm phòng bệnh viêm gan B là vô nghĩa. Bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị và theo dõi để hạn chế khả năng hoạt động của virus, ngăn ngừa biến chứng viêm gan mạn tính, tiến triển thành xơ gan và ung thư gan.
Như vậy, xét nghiệm HBs
Nếu bạn còn thắc mắc về HBs | medlatec | 919 |
Viêm gan siêu vi C: Cách phòng ngừa hiệu quả
Viêm gan siêu vi C là bệnh truyền nhiễm virus gây viêm gan, có nguy cơ gây tổn thương gan nghiêm trọng. Điều trị viêm gan C đòi hỏi thời gian dài, việc dùng thuốc có thể gây nhiều tác dụng phụ khó chịu. Vậy làm thế nào để phòng ngừa lây nhiễm virus viêm gan C hiệu quả? Câu trả lời có trong bài viết dưới đây, hãy tham khảo để hiểu hơn về bệnh lý này.
1. Nguy cơ lây nhiễm viêm gan siêu vi C
Viêm gan C do vi-rút cùng tên (gọi tắt là HCV) xâm nhập vào máu, tấn công gây nhiễm trùng gan. Vi-rút viêm gan C lây truyền qua máu và các dịch tiết cơ thể với các con đường như sau:
– Dùng chung kim tiêm với người bệnh khi tiêm chích ma túy.
– Tái sử dụng các thiết bị, dụng cụ y tế mà không khử trùng đúng cách, đặc biệt là ống tiêm và kim tiêm.
– Truyền máu chứa vi-rút không qua sàng lọc.
– Quan hệ tình dục với người nhiễm vi-rút có nguy cơ lây nhiễm cao khi bị chảy máu, trầy xước trong quá trình quan hệ không có biện pháp bảo vệ.
– Vi-rút viêm gan C có thể lây truyền theo chiều dọc từ mẹ sang con.
Bệnh lý này không lây lan qua tiếp xúc thông thường như ôm, hôn, chia sẻ đồ ăn – thức uống với người bệnh. Đồng thời, vi-rút không lan truyền qua sữa mẹ, nước hoặc thức ăn.
Nguy cơ lây nhiễm tăng lên với các yếu tố rủi ro sau đây:
– Nhân viên y tế hoặc chăm sóc sức khỏe, thường xuyên tiếp xúc với máu bị nhiễm vi-rút.
– Từng tiêm chích ma túy có nguy cơ cao do dùng chung kim tiêm.
– Nhiễm vi-rút HIV.
– Xăm hình, xỏ khuyên, làm móng, châm cứu với dụng cụ không được khử trùng đúng cách.
– Được truyền máu hoặc ghép tạng mà máu không được đảm bảo kiểm tra cẩn thận.
– Mắc bệnh đông máu.
– Trẻ được sinh bởi người mẹ nhiễm vi-rút viêm gan C.
– Có thời gian dài điều trị chạy thận nhân tạo.
Vi-rút viêm gan C xâm nhập vào cơ thể qua đường máu và tấn công gây hại cho gan
2. Quá trình tiến triển của viêm gan siêu vi C
Sau khi xâm nhập vào cơ thể, vi-rút viêm gan B có thể phát triển theo các giai đoạn sau:
2.1. Thời kỳ ủ bệnh
Thời gian này trung bình là khoảng 45 ngày kể từ lần đầu tiếp xúc với nguồn bệnh. Quá trình ủ bệnh có thể kéo dài từ 2 đến 6 tháng.
2.2. Viêm gan siêu vi C cấp tính
Bệnh gây ra các triệu chứng sau 1 – 3 tháng kể từ khi nhiễm vi-rút, kéo dài vài tuần đến 6 tháng. Giai đoạn cấp tính của viêm gan C có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Người bệnh chỉ cần thực hiện một số biện pháp điều trị hỗ trợ. Các trường hợp khác cần dùng thuốc kháng vi-rút để tiêu diệt HCV.
2.3. Viêm gan C mạn tính
Nếu vi-rút không được loại bỏ sau 6 tháng, viêm gan C cấp sẽ trở thành mạn tính. Viêm gan C mạn làm tăng nguy cơ của nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như xơ gan hoặc ung thư gan.
2.4. Xơ gan
Khi gan bị viêm do HCV, các tế bào gan khỏe mạnh dần bị thay thế bởi các mô sẹo. Quá trình xơ hóa gan thường kéo dài khoảng 20- 30 năm. Ở những người nhiễm HIV hoặc uống nhiều rượu, quá trình này có thể diễn ra nhanh hơn.
Xơ gan phát triển qua 4 giai đoạn với mức độ tổn thương gan tăng dần. Khi gan bị xơ hóa nặng nề, các chức năng gan sẽ bị ảnh hưởng, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Trong đó có thể kể đến một số biến chứng đe dọa đến tính mạng như: hôn mê gan, vỡ tĩnh mạch thực quản, nhiễm trùng,…
2.5. Ung thư gan
Ung thư gan thường không có triệu chứng ở giai đoạn đầu, do đó người bệnh cần được kiểm tra thường xuyên. Bệnh lý ung thư này có tỷ lệ tử vong cao, điều trị khó khăn và tốn kém. Phát hiện bệnh trong giai đoạn đầu sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị, tăng cơ hội sống cho người bệnh.
Ung thư gan là biến chứng trầm trọng nhất của viêm gan virus C
3. Triệu chứng và biến chứng bệnh viêm gan siêu vi C
Khi gan bị tổn thương do viêm gan C cấp tính hoặc viêm gan C mạn tính, người bệnh sẽ có các dấu hiệu như:
– Mệt mỏi;
– Chán ăn;
– Dễ chảy máu, dễ bầm tím;
– Ngứa da;
– Chướng bụng;
– Nổi mạch máu trên da;
– Nước tiểu màu sẫm;
– Giảm cân không rõ nguyên do;
– Phù chân;
– Vàng da, vàng mắt (tuy nhiên khó nhận biết ở giai đoạn đầu của bệnh);
– Thường buồn ngủ, lú lẫn sa sút trí tuệ (biểu hiện bệnh não gan).
Theo thời gian, viêm gan C mạn tính có thể làm hạn chế hoạt động bình thường của gan với các biến chứng gồm:
– Nguy cơ nhiễm trùng.
– Giãn mạch máu thực quản hoặc dạ dày, có thể bị vỡ gây xuất huyết trong.
– Sỏi mật.
– Giảm bạch cầu hoặc tiểu cầu do sưng lá lách.
– Suy thận, suy phổi.
– Nguy cơ bệnh tiểu đường type 2 do kháng insulin nội tiết tố.
– Nhạy cảm hơn với các loại thuốc vì chung không được gan lọc khỏi máu.
– Xơ gan (sẹo gan).
– Suy gan: gan ngừng hoạt động do xơ gan tiến triển.
– Não gan: suy giảm trí tuệ, có thể dẫn đến hôn mê.
– Ung thư gan là biến chứng trầm trọng hàng đầu của viêm gan C.
4. Phòng ngừa viêm gan C như thế nào cho hiệu quả?
4.1. Người chưa mắc tự phòng ngừa viêm gan siêu vi C
Hiện nay không có vắc-xin phòng chống viêm gan C. Vì vậy, việc giảm nguy cơ lây truyền vi-rút đóng vai trò quyết định trong ngăn ngừa nhiễm HCV:
– Đảm bảo an toàn khi truyền máu, kiểm tra đảm bảo nguồn máu không nhiễm vi-rút.
– Không dùng chung bơm kim tiêm và các dụng cụ sinh hoạt cá nhân như dao cạo râu, bấm móng tay chân, bàn chải đánh răng,…
– Vật sắc nhọn và chất thải cần được xử lý an toàn.
– Quan hệ tình dục sử dụng biện pháp bảo vệ, phòng tránh tiếp xúc máu.
– Vệ sinh tay sạch sẽ sau khi phẫu thuật, sử dụng bao cao su hoặc tiếp xúc với dịch có chứa máu, kể cả đã đeo bao tay cao su bảo vệ.
Cần tránh để vết thương hở tiếp xúc với máu của người nhiễm viêm gan C
4.2. Phòng ngừa thứ cấp đối với người đã nhiễm vi-rút
Các khuyến cáo của WHO dành do những người đã nhiễm HCV bao gồm:
– Người bệnh cần được tư vấn, giáo dục về các lựa chọn chăm sóc và điều trị.
– Tiêm vắc-xin phòng viêm gan A và viêm gan B nhằm bảo vệ gan khỏi nguy cơ nhiễm trùng từ HAV, HBV.
– Người bị nhiễm viêm gan C cần sàng lọc, chăm sóc và tiến hành điều trị kịp thời. Hãy kiểm tra gan sớm, thường xuyên và tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Đồng thời người bệnh cần chú ý theo dõi để chẩn đoán sớm bệnh viêm gan mạn tính.
– Có chế độ ăn uống cân bằng, đầy đủ dinh dưỡng; tránh uống rượu; cẩn trọng khi sử dụng các loại thuốc, chất bổ sung hay thảo dược. | thucuc | 1,367 |
Butterbur có ngăn ngừa được các cơn đau nửa đầu không?
Butterbur là một loại cây bụi thuộc họ cúc với những chiếc lá rộng và to. Đây là một loại thảo dược đã được sử dụng trong Y Học Cổ Truyền ở các khu vực châu Âu và châu Á để điều trị một số vấn đề sức khỏe, chẳng hạn như ho, hen suyễn, sốt cỏ khô (dị ứng theo mùa) và đau dạ dày. Đặc biệt, butterbur cũng đã được biết đến trong việc điều trị giảm đau nửa đầu.
1. Butterbur là gì và có vai trò làm giảm các triệu chứng đau nửa đầu không?
Một cơn đau nửa đầu là cơn đau có mức độ dữ dội. Các triệu chứng phổ biến khác bao gồm buồn nôn, nôn mửa và cực kỳ nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh. Trong hầu hết các trường hợp, những đợt đau đầu này thường kéo dài vài giờ đến vài ngày.Chiết xuất butterbur, được làm từ lá và rễ của cây Butterbur, có thể giúp giảm tần suất các cơn đau nửa đầu. Đó là bởi vì butterbur chứa một họ hợp chất gọi là petasin, có đặc tính chống viêm, chống co thắt và mở rộng mạch máu. Những đặc tính này có thể làm giảm tần suất cơn đau nửa đầu bằng cách giảm viêm, thư giãn cơ và mở rộng mạch máu, có thể làm giảm áp lực hoặc căng thẳng ở đầu để giảm đau.Tuy nhiên, trong một trong những nghiên cứu này, 108 trẻ em bị chứng đau nửa đầu đã được cho uống 50 – 150mg chiết xuất từ rễ cây butterbur mỗi ngày tùy theo độ tuổi. Sau 4 tháng, 77% cho biết đã giảm ít nhất 50% tần suất các cơn đau nửa đầu.Trong một nghiên cứu khác, 58 trẻ em bị chứng đau nửa đầu được cho uống chiết xuất từ rễ cây butterbur ở liều 50 – 100mg mỗi ngày so với nhóm chứng đau nửa đầu dùng liệu pháp âm nhạc hoặc giả dược trong 12 tuần, cả liệu pháp dùng butterbur và âm nhạc đều làm giảm đáng kể tần suất cơn đau nửa đầu lên đến 6 tháng sau khi nghiên cứu, so với nhóm dùng giả dược.
Trong một nghiên cứu ngẫu nhiên, kéo dài 4 tháng trên 245 người trưởng thành bị chứng đau nửa đầu, các nhà nghiên cứu đã cho họ uống chiết xuất butterbur (50 hoặc 75 mg mỗi ngày) hoặc giả dược. Cả hai liều chiết xuất từ butterbur đã chứng minh khả năng giảm đáng kể - tương ứng là 36% và 48% - trong các cơn đau nửa đầu.Ngoài ra, hàng loạt nghiên cứu khác cũng đã phát hiện ra butterbur có hiệu quả trong việc giảm tần suất các cơn đau nửa đầu. Mặc dù có nhiều kết quả đầy hứa hẹn, những lo ngại về tính an toàn của butterbur đã khiến hầu hết các chuyên gia chăm sóc sức khỏe không khuyến khích butterbur như một phương pháp đầu tiên để điều trị giảm đau nửa đầu.
2. Tính an toàn và các biện pháp phòng ngừa đối với butterbur
Mặc dù butterbur đã từng được khuyến nghị mức A - cho thấy bằng chứng mạnh mẽ để hỗ trợ việc sử dụng - bởi Học viện Thần kinh Hoa Kỳ và Hiệp hội Đau đầu Hoa Kỳ, điều đó không còn đúng nữa. Các tổ chức đã rút lại khuyến nghị của họ vào năm 2015 do lo ngại về tình trạng nhiễm độc gan nghiêm trọng từ butterbur.Butterbur có chứa pyrrolizidine alkaloids (PA), là một chất độc đối với gan và đã được chứng minh là có thể gây ung thư. Trên thực tế, ở Vương quốc Anh và Đức, butterbur không được phép sử dụng do lo ngại về tính an toàn.Hơn nữa, các tác dụng phụ thường gặp của butterbur bao gồm khó tiêu, nhức đầu, mệt mỏi, buồn ngủ, kích ứng da hoặc phát ban, đau dạ dày, ợ hơi và tiêu chảy.
Mặt khác, trước khi thử dùng butterbur, điều quan trọng là phải theo dõi chức năng gan và tốt nhất là thảo luận về các loại thuốc và chất bổ sung có thể tương tác với butterbur, chẳng hạn như St. John’s wort.Do còn thiếu nhiều nghiên cứu, vẫn chưa biết liệu butterbur dùng giảm đau nửa đầu có thể gây hại khi mang thai hoặc khi cho con bú hay không. Vì lý do đó, bạn nên tránh dùng butterbur nếu bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú.Ngoài ra, một số nghiên cứu cho thấy rằng có khả năng butterbur gây phản ứng với các loại thuốc kháng cholinergic như atropine. Nếu bạn hiện đang dùng những loại thuốc này, hãy tránh dùng butterbur.
3. Các phương pháp điều trị giảm đau nửa đầu khác
Mặc dù không có cách chữa trị chứng đau nửa đầu triệt để, nhiều phương pháp điều trị và thay đổi lối sống có thể giúp kiểm soát các triệu chứng của bạn, bao gồm nghỉ ngơi, đòi hỏi phải nằm trong một căn phòng tối và yên tĩnh; và giảm nhẹ triệu chứng xúc giác, bao gồm việc chườm lạnh lên trán hoặc sau cổ.Các phương pháp điều trị sau đây cũng có thể giúp giảm đau:Quản lý căng thẳng: Trị liệu, yoga, thiền. Thay đổi lối sống: Tập thể dục, ăn kiêng, bổ sung, ngừng hút thuốc, ngừng uống rượu. Các phương pháp điều trị thay thế: Châm cứu, bấm huyệt, liệu pháp xoa bóp, tiêm Botox, phản hồi sinh học, liệu pháp hương thơm. Thuốc giảm đau không kê đơn: Aspirin, ibuprofen, acetaminophen, naproxen. Thuốc theo toa: Ergotamines, triptans, dihydroergotamine, thuốc chống buồn nôn, thuốc chống trầm cảm, thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh canxi. Các lựa chọn khác: Liệu pháp nội tiết tố
Có nhiều loại đau nửa đầu, chẳng hạn như đau nửa đầu cấp tính và mãn tính, đau nửa đầu thị giác, đau nửa đầu tiền đình, đau nửa đầu do nội tiết tố và đau đầu do căng thẳng. Mỗi người trong số này có thể có những nguyên nhân khác nhau.Tóm lại, butterbur là một loại thuốc truyền thống được sử dụng để điều trị đau nửa đầu bằng cách giảm tần suất các cơn đau. Tuy nhiên, butterbur có thể có các tác dụng phụ nghiêm trọng, vì vậy bạn không nên tùy ý sử dụng. Nhìn chung, không có cách chữa trị chứng đau nửa đầu triệt để nhưng một số biện pháp thay đổi lối sống có thể làm giảm bớt các triệu chứng an toàn hơn mà không gây ra tác dụng phụ đáng kể, như châm cứu và thiền định. | vinmec | 1,128 |
Huyết trắng dạng nước là dấu hiệu của bệnh gì?
Huyết trắng dạng nước là dấu hiệu bệnh lý của nhiều bệnh phụ khoa chị em thường gặp. Tuy nhiên đây cũng là biểu hiện của nhiều bệnh lý nguy hiểm. Khi tình trạng Huyết trắng dạng nước xảy ra, lời khuyên cho các chị em là nên đi thăm khám để kiểm tra và chẩn đoán chính xác nhất.Huyết trắng dạng nước là dấu hiệu của bệnh gì?
1. Huyết trắng dạng nước là dấu hiệu của bệnh gì?
Huyết trắng còn có tên gọi khác là dịch âm đạo hay khí hư, là chất nhầy ở âm đạo của chị em phụ nữ. Huyết trắng bình thường không màu hoặc hơi ngà, hơi dính, dai, có thể kéo dài và có mùi tanh nhẹ. Tuy nhiên khi Huyết trắng dạng nước thì đây là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm cần được chú ý.
Huyết trắng dạng nước là dấu hiệu của nhiều bệnh lý
1.1. Viêm âm đạo
Viêm âm đạo là bệnh lý gặp phổ biến ở nhiều chị em. Viêm âm đạo gây nên do các loại vi khuẩn có hại, các ký sinh trùng của trùng roi Trichomonas gây nên. Bệnh có nhiều biểu hiện khác nhau nhưng rõ nhất là thông qua màu sắc của dịch âm đạo: Huyết trắng dạng nước có thể kèm theo mùi hôi; huyết trắng có bọt vàng hoặc xanh; huyết trắng ngả màu vàng, hôi. Ngoài ra, bệnh còn đi kèm các biểu hiện khác như ngứa vùng kín, khi quan hệ cảm thấy đau rát, xuất hiện tình trạng tiểu khó, tiểu buốt hoặc tiểu rắt.
Viêm âm đạo không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến tình trạng mãn tính, gây khó chịu cho chị em phụ nữ. Về lâu dài, viêm âm đạo có thể ăn sâu vào cổ tử cung, tử cung, gây ra những biến chứng nguy hiểm.
1.2. Viêm vùng chậu
Đau bụng dữ dội kèm Huyết trắng dạng nước là biểu hiện của viêm vùng chậu
Ngoài biểu hiện khí hư loãng như nước, bệnh lý viêm vùng chậu còn kèm theo các biểu hiện: đau bụng dữ dội, xuất huyết âm đạo không phải do kinh nguyệt và đau rát trong quá trình quan hệ.
Viêm vùng chậu gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Theo thống kê cứ 10 người có bệnh lý viêm vùng chậu không được điều trị kịp thời sẽ có 1 người dẫn tới vô sinh. Viêm vùng chậu còn làm tăng nguy cơ chửa ngoài tử cung khiến bỏ thai và gây nguy hiểm cho mẹ. Ngoài ra đây cũng là nguyên nhân gây nên bệnh đau xương chậu mãn tính.
1.3. Viêm tử cung
Dịch âm đạo loãng như nước cũng là biểu hiện của bệnh lý viêm tử cung thường gặp ở chị em. Bệnh viêm tử cung cũng có biểu hiện giống với viêm vùng chậu. chính vì vậy khi có những biểu hiện khí hư bất thường, chảy máu ngoài kỳ kinh hay giao hợp đau rát chị em cần được thăm khám để kiểm tra chính xác vùng bị tổn thương.
Viêm tử cung thường có nguyên nhân do nhiễm trùng từ bệnh lý: nấm Chlamydia, vi khuẩn Mycoplasma và ureaplasma, trùng roi gây bệnh
Viêm tử cung cần điều trị kịp thời để tránh lây viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung và lâu hơn sẽ gây viêm nhiễm cục bộ. Viêm tử cung cũng là bệnh lý dễ biến chứng sang dạng ung thư tử cung, là tác nhân gây giảm khả năng thụ thai, dễ dẫn đến sảy thai ở chị em.
1.4. Viêm lộ tuyến cổ tử cung
Tế bào lộ tuyến vốn là tổn thương lành tính nhưng do lộ ra ngoài nên dễ bị tấn công bởi các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, nấm,…
Ngoài Huyết trắng dạng nước hoặc huyết trắng ngả, chị em có thể lưu tâm các dấu hiệu khác gồm xuất hiện tình trạng ngứa xung quanh âm đạo và âm hộ, khí hư xuất hiện bọt kèm mùi hôi tanh khó chịu.
Viêm lộ tuyến rất dễ khiến chị em nhầm lẫn với viêm âm đạo nên nhiều chị em thường tự ý mua thuốc đặt về sử dụng. Kết quả có thể dẫn đến viêm lộ tuyến ở cấp độ nặng hơn. Có 3 cấp độ viêm lộ tuyến cổ tử cung bao gồm:
Cấp độ 1: vùng lộ tuyến nhỏ hơn 1/3 diện tích tử cung. Khi hư trắng loãng như nước ra rất nhiều, mùi tanh và gây ngứa vùng kín.
Cấp độ 2: vùng lộ tuyến từ 1/3 đến 2/3 diện tích cổ tử cung. Khi chuyển sang cấp độ 2, người bệnh sẽ đau rát khi quan hệ
Cấp độ 3: vùng lộ tuyến chiếm trên 2/3 cổ tử cung, xuất hiện tình trạng xuất huyết cổ tử cung, khó điều trị.
Viêm lộ tuyến không được điều trị sẽ gây viêm cục bộ, biến chứng ung thư cổ tử cung, và gây vô sinh
1.5. Polyp cổ tử cung
Khí Huyết trắng dạng nước cảnh báo nguy cơ mọc polyp ở chị em
Polyp tử cung bản chất hình thành do sự tăng sinh bất thường của tế bào trên cổ tử cung tạo thành hạt có kích thước từ vài mm đến vài cm, mọc riêng lẻ hoặc thành chùm.
Khi bị mọc polyp tử cung, âm đạo tiết nhiều dịch màu trắng loãng như nước, xuất hiện tình trạng ra máu giữa kỳ kinh hoặc sau khi quan hệ tình dục.
Tuy phần lớn các polyp không gây hại nhưng một số ít lại là dấu hiệu cảnh báo của ung thư.
1.6. Ung thư tử cung
Ung thư tử cung là bệnh lý xuất hiện với tỷ lệ gia tăng ở chị em phụ nữ hiện nay. Ung thư tử cung giai đoạn đầu thường không có biểu hiện gì nên rất khó phát hiện. Ở giai đoạn nặng, bệnh được biểu hiện ra ngoài với nhiều dấu hiệu như: khí hư loãng như nước, tiết nhiều, xuất huyết âm đạo bất thường, xuất hiện tình trạng chuột rút, chu kỳ kinh nguyệt bất thường, đau vùng chậu và lưng, đặc biệt nước tiểu rò rỉ ngay cả khi hắt hơi.
Thường khi nhận ra các dấu hiệu bất thường, bệnh đã tiến triển đến giai đoạn 4 rất khó chữa trị. Chính vì vậy, muốn phát hiện sớm ung thư, cách tốt nhất vẫn là thực hiện tầm soát ung thư.
2. Cách chữa trị huyết trắng dạng lỏng như nước?
Huyết trắng như nước là biểu hiện của nhiều bệnh lý. Vì vậy cần được thăm khám kỹ lưỡng để tìm ra nguyên nhân chính xác, từ đó bác sĩ mới có những chỉ định cụ thể. Một số phương pháp có thể được sử dụng gồm có:
2.1. Dùng thuốc
Bác sĩ sẽ chỉ định dùng các loại thuốc uống kết hợp các loại thuốc đặt và dung dịch vệ sinh trong trường hợp bệnh lý nhẹ. Khi kê thuốc, chị em cần thông báo tình trạng sức khỏe tới bác sĩ để tránh những loại thuốc gây tác dụng phụ với cơ thể. Sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và nhất thiết cần tới tái khám để kiểm tra lại khi có yêu cầu.
Bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc điều trị trong trường hợp bệnh lý nhẹ
2.2. Điều trị ngoại khoa
Điều trị ngoại khoa được áp dụng đối với các bệnh lý nặng cần sử dụng các thủ thuật để chữa trị. Trong quá trình điều trị ngoại khoa, chị em sẽ được các y bác sĩ theo dõi chi tiết. Với chị em khi điều trị ngoại khoa, đặc biệt là sau các thủ thuật cần tuân thủ chỉ dẫn bác sĩ để tránh gặp các biến chứng điều trị sau này.
3. Huyết trắng ra nhiều loãng như nước có nguy hiểm không?
Khí huyết trắng ra nhiều loãng như nước là biểu hiện của bệnh. Bệnh lý này có thể nặng cũng có thể nhẹ. Ngoài gây phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày của chị em còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro tới sức khỏe. Mọi bệnh lý phụ khoa khi không được điều trị dứt điểm đều gây nên những biến chứng khó lường như vô sinh,…
4. Cách phòng tránh ra nhiều khí hư loãng như nước
Làm thế nào để phòng tránh ra nhiều khí hư loãng như nước? Chị em cần thực hiện các biện pháp dưới đây:
| thucuc | 1,458 |
Công dụng thuốc Aceclofen
Aceclofen là thuốc giảm đau được sử dụng trong điều trị các loại viêm khớp mãn tính kéo dài như viêm đa khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp cùng một số trường hợp khác theo chỉ định của bác sĩ. Việc tìm hiểu những thông tin trước khi dùng sẽ giúp bạn biết cách sử dụng thuốc sao cho phù hợp.
1. Sử dụng thuốc Aceclofen có tác dụng gì?
Aceclofen có chứa thành phần chính là Paracetamol 500mg và Diclofenac natri 50mg. Trong đó, Paracetamol được biết đến là hoạt chất có khả năng giảm đau, hạ sốt được sử dụng phổ biến trong điều trị đau đầu, đau cơ, đau khớp, đau lưng, đau răng, đau nhức người do cảm cúm. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng ít có khả năng giảm thân nhiệt ở người bình thường. Cơ chế hoạt động của thuốc là tác động lên vùng dưới đồi để góp phần hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và góp phần tăng lưu lượng máu ngoại biên.Trong khi đó, Diclofenac là một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) thường được dùng để điều trị đau từ nhẹ đến trung bình, cho khả năng kiểm soát, làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm khớp như viêm, đau, sưng, cứng khớp. Hai thành phần này khi kết hợp với nhau sẽ mang đến nhiều công dụng trong điều trị bệnh.
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1. Chỉ định. Với sự kết hợp giữa hai thành phần Paracetamol và Diclofenac, Aceclofen được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân mắc viêm khớp mạn tính kéo dài gồm viêm đa khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm cột sống, thường xuyên bị đau do thoái hóa khớp,...Kiểm soát, loại bỏ các triệu chứng ở người mắc bệnh đau vai cấp, viêm gân, Gout, đau lưng,...Giảm đau cho bệnh nhân sau phẫu thuật như sau sinh con, sau mổ, sau phẫu thuật thẩm mỹ, giảm các cơn đau bụng kinh.Điều trị viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên, bệnh nhân xuất hiện những cơn thống phong cấp.Giảm đau tại chỗ ở người mắc các bệnh liên quan đến giác mạc, thủy tinh thể,...2.2. Chống chỉ định. Aceclofen không phù hợp sử dụng trong những trường hợp:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc NSAID.Những người đang bị loét dạ dày tá tràng thể tiến triển.Người có tiền sử hoặc đang bị co thắt phế quản, bệnh nhân bị hen, có bệnh về tim mạch, suy gan, suy thận nặng.Người đang điều trị bệnh bằng thuốc chống đông máu như Coumarin,...Đang trong giai đoạn thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase.Bệnh nhân bị chảy máu trực tràng hoặc bị viêm hậu môn.
3. Liều dùng và cách dùng
Aceclofen được bào chế dưới dạng viên đặt trực tràng với liều dùng khuyến cáo 1 viên/ngày, nên dùng trước khi đi ngủ.Cách dùng Aceclofen tham khảo như sau:Trước khi tiến hành đặt thuốc, bạn cần phải rửa tay sạch sẽ.Tư thế đặt thuốc thuận lợi là nằm nghiêng một bên, một chân co lên.Dùng ngón cái và ngón trỏ cầm viên thuốc, sau đó nhẹ nhàng đưa đầu nhọn viên thuốc vào trực tràng. Bạn hãy lưu ý không nên đặt quá sâu, tốt nhất là vừa đủ chiều dài của viên thuốc.Nằm yên trong thời gian khoảng 15 phút.
4. Tác dụng phụ của thuốc
Việc sử dụng thuốc Aceclofen có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ sau:Đau đầu, mệt mỏi, ù tai, nôn mửa, đầy hơi, tiêu chảy, không có cảm giác ngon miệng, đau thượng vị,...Một số trường hợp có thể bị tăng aminotransferase.Tụt huyết áp, nổi mẩn ngứa trên da, chảy máu tiêu hóa, nôn ra máu,...Ảnh hưởng đến hệ thần kinh gây ngủ gà ngủ gật, lo âu, dễ bị kích động,...Bệnh nhân cũng có thể gặp một số tác dụng phụ hiếm như viêm màng não vô khuẩn, giảm số lượng bạch cầu trung tính và tiểu cầu, ngộ độc gan, viêm đường niệu,...
5. Tương tác thuốc
Không nên sử dụng Aceclofen cùng với các loại thuốc kháng viêm không steroid khác do tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.Tránh dùng kết hợp thuốc chống đông đường uống, heparin dùng đường tiêm và ticlopidine do sẽ gia tăng nguy cơ xuất huyết.Aceclofen có thể làm tăng nồng độ của lithium và digoxine.Dùng đồng thời Aceclofen với thuốc lợi tiểu giữ kali đôi khi gây tăng kali huyết.Dùng chung với thuốc kháng viêm không steroid sẽ khiến gia tăng độc tính trên thận.
6. Thận trọng khi dùng Aceclofen
Thận trọng khi sử dụng Aceclofen cho những đối tượng sau:Bệnh nhân có tiền sử loét, chảy máu đường tiêu hóa.Người suy giảm chức năng gan, thận hoặc mắc chứng lupus ban đỏ.Người bị huyết áp cao hoặc mắc bệnh tim có biểu hiện phù.Người từng có tiền sử bị rối loạn đông máu.Cẩn trọng khi dùng cho phụ nữ có thai, chỉ dùng khi có chỉ định từ phía bác sĩ.Trong thời gian sử dụng thuốc Aceclofen, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều dùng của bác sĩ điều trị, tuyệt đối không tự ý tăng hoặc giảm liều để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.Trước khi ngưng sử dụng thuốc, bệnh nhân cũng cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị để có chỉ định phù hợp.Thuốc cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, nếu nhận thấy thuốc xuất hiện các dấu hiệu lạ như đổi màu, biến dạng, chảy nước thì cần bỏ ngay lập tức.Thuốc Aceclofen có thể phát huy hiệu quả cao khi người dùng biết cách sử dụng đúng thời điểm và liều lượng quy định. Hy vọng rằng với một số thông tin trên, các bạn đã nắm được những thông tin cơ bản của thuốc để ứng dụng sao cho phù hợp. | vinmec | 991 |
Cảnh báo nguy cơ mắc cúm A trong dịp Tết Nguyên đán
Bệnh cúm A là gì?
Cúm A là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do virus cúm A chủng H1N1, H5N1 và H7N9 gây nên.
Cúm A là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do virus cúm A chủng H1N1, H5N1 và H7N9 gây nên.
Bệnh lây truyền từ người sang người qua đường hô hấp, qua các giọt nước bọt hay dịch tiết mũi họng khi người bệnh ho, hắt hơi, hoặc lây qua tiếp xúc với một số đồ vật có chứa virus rồi qua bàn tay đưa lên mắt, mũi, miệng.
Người mang vi rút cúm A có khả năng truyền virus cho những người xung quanh trong thời gian 1 ngày trước tới 7 ngày sau, kể từ khi có triệu chứng của bệnh.
Cúm A càng lây lan mạnh và nhanh chóng khi có sự tiếp xúc trực tiếp với người bệnh, đặc biệt là ở nơi tập trung đông người như trường học, nhà trẻ…
Triệu chứng của bệnh cúm A cần biết
Khi có các triệu chứng nghi ngờ mắc cúm A, nên nhanh chóng tới bệnh viện để khám và điều trị ngay.
Lưu ý: trẻ em khi xuất hiện bệnh diễn biến khá nhanh do hệ miễn dịch chưa đầy đủ. Do đó cha mẹ tuyệt đối không được chủ quan, nên tìm kiếm sự trợ giúp y tế càng sớm càng tốt.
Điều trị bệnh cúm A như thế nào?
Đối với những người khỏe mạnh có hệ miễn dịch bình thường sẽ khỏi bệnh trong thời gian từ vài ba ngày tới một tuần. Người bệnh có thể điều trị ngoại trú và theo dõi tại nhà. Một số trường hợp cơ địa đặc biệt như suy giảm miễn dịch, người mắc bệnh mạn tính, trẻ nhỏ, phụ nữ có thai… cần được điều trị và theo dõi tại bệnh viện.
Tamiflu (oseltamivir) là thuốc điều trị đặc hiệu, thường được sử dụng ngay từ ngày 1 – 2 của bệnh và đảm bảo uống đủ liệu trình điều trị. Thuốc được chỉ định và theo dõi bởi bác sỹ chuyên khoa.
Một số biện pháp giúp làm giảm các triệu chứng, giúp người bệnh dễ chịu hơn:
Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, giữ gìn vệ sinh thân thể là những cách đơn giản để phòng bệnh cúm A.
Lưu ý
Các trường hợp sốt kéo dài 7 ngày không khỏi hoặc có biểu hiện nặng hơn như ho, sổ mũi, hắt hơi ra tiết dịch có màu sậm, đặc, có chứa máu… cần đưa ngay tới bệnh viện để xử lý nhằm ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm của cúm A.
Phòng tránh bệnh cúm A
Chủ động bảo vệ bản thân và những người xung quanh trước dịch cúm A bằng các cách sau: | thucuc | 485 |
Điểm danh triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn đầu
Ung thư dạ dày là bệnh lý có tỷ lệ tử vong cao thứ 3 tại Việt Nam sau ung thư gan và ung thư phổi. Bệnh có biểu hiện tương đồng với các bệnh lý dạ dày thường gặp, khiến người bệnh dễ nhầm lẫn và chủ quan. Từ đó dẫn đến đa số người bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn muộn khi đi thăm khám, gây khó khăn trong điều trị, tiên lượng sống thấp. Vậy nên nhận biết sớm các triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn đầu và đi thăm khám kịp thời sẽ có phương hướng điều trị bệnh hiệu quả hơn. Bởi giai đoạn bệnh là một yếu tố tiên quyết ảnh hưởng mạnh mẽ để chiến lược điều trị cho bệnh nhân ung thư dạ dày nói chung.
1. Giai đoạn đầu của bệnh lý ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày là bệnh lý phát triển qua 5 giai đoạn chính:
– Giai đoạn 0: Tế bào ung thư dạ dày nằm ở lớp niêm mạc dạ dày hay còn được biết đến là ung thư biểu mô tại chỗ.
– Giai đoạn 1: Tế bào ác tính đã thâm nhập vào lớp thứ 2 của dạ dày, tuy nhiên chưa sang đến các cơ quan khác.
– Giai đoạn 2: Tế bào ung thư đã vượt qua khỏi lớp niêm mạc, có thể lan đến hạch bạch huyết lân cận nhưng chưa di căn đến các bộ phận xa của cơ thể.
– Giai đoạn 3: Khối u có thể đã phát triển xuyên qua thành dạ dày và vào các cơ quan hoặc cấu trúc lân cận dạ dày, ung thư đã lan đến nhiều hạch bạch huyết, tuy nhiên chưa phát triển đến các cơ quan xa trong cơ thể.
– Giai đoạn 4: Hay còn gọi là giai đoạn ung thư dạ dày di căn, nghĩa là các tế bào ung thư đã xâm lấn đến các cơ quan khác trong cơ thể.
Ung thư dạ dày ở giai đoạn đầu hay giai đoạn sớm là thời điểm các tế bào ác tính vẫn nằm ở lớp niêm mạc dạ dày, thường chưa gây ra những ảnh hưởng đến hoạt động của hệ tiêu hóa.
2. Triệu chứng xuất hiện ở giai đoạn đầu của ung thư dạ dày
2.1 Những triệu chứng cảnh báo ung thư dạ dày giai đoạn đầu
Triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn đầu có thể sẽ chưa xuất hiện rõ ràng ở thời điểm này, hoặc người bệnh có thể nhầm với các triệu chứng của bệnh lý tiêu hóa thông thường khác. Vậy nên dù gặp triệu chứng bệnh nào bạn cũng nên đi thăm khám để phát hiện chính xác bệnh, điều trị kịp thời tăng cơ hội thoát bệnh cao.
Một số dấu hiệu cảnh báo người bệnh có thể sẽ nhận thấy khi theo dõi kỹ sức khỏe đó là:
– Rối loạn tiêu hóa: Đầy bụng, chướng bụng, buồn nôn, ợ hơi, ợ chua, ợ nóng, trào ngược, cảm giác khó nuốt như bị vướng trong cổ, chướng hơi dạ dày sau ăn, chán ăn….
– Các triệu chứng đau: Đau âm ỉ không theo chu kỳ, đau ậm ạch vùng thượng vị, đau khi bụng đói hoặc ăn no…
Ngoài các triệu chứng này, khi bệnh tiến triển đến các giai đoạn sau bạn có thể gặp thêm các biểu hiện khác đó là:
– Đau không có chu kỳ, đau liên tục trong quá trình của bệnh, có thể là đau âm ỉ hoặc dữ dội.
– Xuất huyết dạ dày: Nôn có lẫn máu, đại tiện phân có màu bất thường là màu đen hoặc có máu.
– Toàn thân mệt mỏi, người sụt cân nhanh trong thời gian ngắn do quá trình tiêu hóa bị ảnh hưởng.
Đau bụng âm ỉ, ợ nóng, ợ chua, bụng đầy hơi chướng, chán ăn buồn nôn là các dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý về dạ dày trong đó có ung thư dạ dày
2.2 Làm thế nào để nhận biết ung thư dạ dày và triệu chứng ở giai đoạn đầu
Nhìn chung, những triệu chứng để nhận biết của ung thư dạ dày khá tương đồng với những bệnh lý dạ dày khác, do đó bệnh nhân hình thành tâm lý chủ quan, chỉ đi khám khi bệnh chuyển biến nghiêm trọng, triệu chứng nặng không thể chịu đựng được nữa. Chính vì vậy đa số bệnh nhân phát hiện mắc ung thư dạ dày đã ở giai đoạn muộn gây khó khăn trong quá trình điều trị.
Vậy làm thế nào để nhận biết bệnh sớm thì lời khuyên dành cho bạn và nên quan tâm sức khỏe của bản thân bằng cách thăm khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kỳ. Chỉ bằng cách tầm soát ung thư người bệnh mới có thể phát hiện ra những dấu ấn ung thư sớm mà bằng mắt thường hay cảm nhận của cơ thể chúng ta không thể thấy được. Bệnh nhân có thể được yêu cầu thực hiện các xét nghiệm kiểm tra như nội soi dạ dày, sinh thiết, xét nghiệm máu, chụp cắt lớp vi tính…
Ngoài ra khi có các dấu hiệu bệnh bạn nên đến địa chỉ y tế uy tín sớm nhất có thể để được thăm khám với bác sĩ chuyên khoa, thực hiện đầy đủ các xét nghiệm cần thiết từ đó xác định được chính xác giai đoạn bệnh, và phương pháp điều trị phù hợp đi kèm. Việc phát hiện bệnh ở giai đoạn càng sớm và điều trị đúng hướng sẽ giúp tăng hơn nữa hiệu quả điều trị và thời gian sống của người bệnh.
Nội soi dạ dày là phương pháp được sử dụng trong tầm soát, phát hiện dấu ấn ung thư sớm cho người bệnh hiệu quả
3. Tiên lượng điều trị ung thư dạ dày giai đoạn đầu
Trong trường hợp phát hiện muộn, các tế bào ung thư dạ dày đã di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể thì cơ hội sống của người bệnh được tiên lượng là rất thấp, bởi sức khỏe người bệnh yếu, tế bào ung thư nhân rộng càng làm cơ thể người bệnh thêm suy nhược. Ngược lại, nếu được phát hiện sớm từ giai đoạn khu trú thì tỷ lệ sống trung bình sau 5 năm của bệnh nhân là khoảng 70% theo ước tính của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ.
Bên cạnh đó, bệnh ung thư dạ dày giai đoạn đầu sống được bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: Phương pháp điều trị, khả năng đáp ứng phác đồ, tuổi tác, các vấn đề sức khỏe liên quan…
Để đạt được kết quả tốt trong điều trị, người bệnh cần phải kiên trì tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Nên điều chỉnh lối sống, xây dựng một chế độ dinh dưỡng khoa học, sinh hoạt lành mạnh và luyện tập thể dục đều đặn. Ngoài ra bạn cũng cần giữ vững tinh thần, suy nghĩ thoải mái tích cực bởi đây cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp xuyên suốt quá trình điều trị.
Ở giai đoạn đầu ung thư dạ dày thường được kiểm soát tốt hơn, tế bào ung thư có khả năng cao được điều trị triệt để
4. Kết luận
Triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn đầu có thể xuất hiện hoặc không và cũng dễ khiến bệnh nhân lầm tưởng với các bệnh lý dạ dày như viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản… Vậy nên để phát hiện sớm ung thư dạ dày, lời khuyên hàng đầu dành cho bạn là thực hiện sàng lọc ung thư định kỳ. Đặc biệt với nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày, thì cần nhận thức được tầm quan trọng của thăm khám và sàng lọc ung thư định kỳ 2 lần/ năm để có thể kịp thời phát hiện dấu ấn ung thư và điều trị sớm, tránh để bệnh ung thư dạ dày tiến triển đến giai đoạn cuối sẽ rất khó điều trị, tiên lượng sống thấp.
| thucuc | 1,408 |
Công dụng thuốc Meyerursolic 300mg
Muối Ursodeoxycholic Acid được chỉ định khá phổ biến trong điều trị rối loạn gan, sỏi mật, xơ gan, bất thường của gan... Đây cũng là hoạt chất chính có mặt trong thuốc Meyerursolic 300mg.
1. Công dụng của Meyerursolic 300mg
Meyerursolic 300mg là thuốc gì? Thuốc Meyerursolic 300mg có thành phần hoạt chất chính là Acid ursodeoxycholic hàm lượng 300mg. Thuốc Meyerursolic 300mg được sản xuất tại Công ty liên doanh Meyer - BPC - Việt Nam.Acid ursodeoxycholic là muối mật tự nhiên có mặt một hàm lượng rất thấp trong cơ thể, hoạt chất này khác với các muối mật nội sinh khác. Tính chất của acid ursodeoxycholic rất ái nước và không có tác dụng tẩy rửa.Acid ursodeoxycholic có tác dụng lên chu trình gan – ruột của các acid mật nội sinh, từ đó làm tăng tiết dịch mật, giảm tái hấp thu dịch mật bằng cách ức chế tái hấp thu chủ động tại ruột, điều này dẫn đến việc giảm nồng độ các acid mật nội sinh trong máu.Acid ursodeoxycholic là một trong những biện pháp điều trị sỏi mật có bản chất cholesterol giúp làm giảm nồng độ cholesterol trong dịch mật. Tác dụng này của Acid ursodeoxycholic là sự kết hợp của nhiều cơ chế khác nhau:Giảm tái hấp thu cholesterol;Tăng chuyển hóa cholesterol ở gan tạo thành các acid mật thông qua con đường làm tăng hoạt tính tại gan của enzyme cholesterol 7alpha-hydroxylase;Acid ursodeoxycholic duy trì cholesterol ở dạng hòa tan bên trong dịch mật.
2. Chỉ định của thuốc Meyerursolic 300mg
Thuốc Meyerursolic 300mg giúp cải thiện chức năng gan trong viêm gan mạn tính;Thuốc Meyerursolic 300mg giúp bảo vệ và phục hồi tế bào gan trước hoặc sau khi uống rượu;Điều trị chứng khó tiêu, chán ăn do ảnh hưởng của các rối loạn đường mật;Thuốc Meyerursolic 300mg giúp hỗ trợ quá trình điều trị sỏi mật cholesterol, viêm túi mật, viêm đường dẫn mật.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Meyerursolic 300mg
Thuốc Meyerursolic 300mg được uống sau bữa ăn với liều lượng như sau:3.1. Meyerursolic 300mg điều trị sỏi túi mật cholesterol. Liều Meyerursolic 300mg có tác dụng từ 5 – 10 mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo là 7,5 mg/kg/ngày ở những bệnh nhân có thể trạng trung bình. Đối với những bệnh nhân béo phì, liều Meyerursolic 300mg khuyên dùng là 10 mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng mà liều dùng từ 2 – 3 viên/ngày, uống một lần vào buổi tối hoặc chia Meyerursolic 300mg thành hai lần buổi sáng và buổi tối. Thời gian điều trị Meyerursolic 300mg thông thường là 6 tháng, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1cm thì thời gian điều trị có thể kéo dài lên đến 1 năm.3.2. Điều trị bệnh gan mật mạn tính. Liều Meyerursolic 300mg điều trị từ 13 – 15 mg/kg/ngày, bệnh nhân nên bắt đầu từ liều 200mg/ngày sau đó tăng liều Meyerursolic 300mg theo bậc thang để đạt được liều điều trị tối ưu vào khoảng từ 4 đến 8 tuần điều trị.Trong trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều điều trị Meyerursolic 300mg tối ưu là 20 mg/kg/ngày.Cách dùng: Chia Meyerursolic 300mg làm 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng với bữa ăn.
4. Chống chỉ định của Meyerursolic 300mg
Mẫn cảm với thành phần của thuốc Meyerursolic 300mg.Bệnh nhân bị tắc nghẽn ống mật.Phụ nữ có thai.
5. Tương tác thuốc của thuốc Meyerursolic 300mg
Không dùng thuốc Meyerursolic 300mg đồng thời với hoạt chất cholestyramin do tác dụng của acid ursodeoxycholic sẽ bị giảm do gắn kết với cholestyramin và bị đào thải ra ngoài, nếu cần sử dụng cholestyramin nên dùng cách 5 giờ so với thời điểm dùng acid ursodeoxycholic.Không sử dụng thuốc Meyerursolic 300mg với các loại thuốc kích thích tố estrogen vì các thuốc này sẽ gây gia tăng cholesterol mật.Tránh sử dụng thuốc Meyerursolic 300mg với các thuốc gắn với acid mật khác như: thuốc kháng acid, than hoạt tính vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị.
6. Tác dụng phụ của thuốc Meyerursolic 300mg
Do tính tan ở ruột rất kém, acid ursodeoxycholic có trong thuốc Meyerursolic 300mg không gây kích ứng màng nhầy ruột,vì vậy trường hợp tiêu chảy khi dùng thuốc là rất hiếm.Thuốc Meyerursolic 300mg làm gia tăng chứng ngứa ngáy, mề đay khi bắt đầu điều trị chứng ứ mật nặng vì vậy liều khởi đầu khuyến cáo của các bệnh nhân này là 200 mg/ngày.Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Meyerursolic 300mg. Đối với liệu pháp điều trị thuốc Meyerursolic 300mg dài hạn, mặc dù acid ursodeoxycholic không có tác dụng gây ung thư nhưng việc giám sát trực tràng được khuyến cáo thực hiện.Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn này sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc Meyerursolic 300mg. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Meyerursolic 300mg hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu nghi ngờ là tác dụng phụ của thuốc Meyerursolic.
7. Thận trọng sử dụng thuốc Meyerursolic 300mg
Trong trường hợp điều trị sỏi túi mật cholesterol, nên kiểm tra hiệu quả điều trị thuốc Meyerursolic 300mg bằng chẩn đoán hình ảnh sau 6 tháng.Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính với thuốc Meyerursolic 300mg:Bệnh nhân bị xơ gan kết hợp với suy giảm chức năng gan hoặc ứ mật (bilirubin huyết > 200 micromol/L) thì chức năng gan và nồng độ huyết tương các acid mật phải được giám sát;Trong trường hợp ứ mật gây mẩn ngứa, liều dùng của acid ursodeoxycholic cần được tăng dần với liều khởi đầu là 200 mg/ngày. Trong trường hợp này, việc sử dụng thuốc Meyerursolic 300mg đồng thời với cholestyramin là cần thiết với điều kiện cholestyramin phải được dùng cách 5 giờ với thuốc Meyerursolic 300mg.Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả năng gây quái thai tuy nhiên không có đủ dữ liệu nghiên cứu đánh giá khả năng gây quái thai hoặc gây độc bào thai của thuốc Meyerursolic 300mg khi dùng trong thời gian mang thai. Tuy nhiên tốt hơn hết không sử dụng acid ursodeoxycholic trong thời kỳ mang thai trừ có chỉ định rất hạn chế và được thẩm định. | vinmec | 1,073 |
Nguyên nhân và cách khắc phục tình trạng trẻ tiểu buốt tiểu rắt
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ tiểu buốt tiểu rắt, có thể là hiện tượng sinh lý, cũng có thể do nguyên nhân bệnh lý. Vậy tiểu buốt, tiểu rắt ở trẻ có phải dấu hiệu nguy hiểm không? Làm cách nào để khắc phục hiện tượng này. Những chia sẻ dưới đây sẽ giải đáp cho bố mẹ.
1. Nguyên nhân khiến trẻ tiểu buốt tiểu rắt
Tiểu buốt, tiểu rắt khiến trẻ liên tục đòi đi vệ sinh, đồng thời việc đi vệ sinh cũng gây khó chịu cho trẻ, làm ảnh hưởng đến tâm lý cũng như sinh hoạt hàng ngày của trẻ. Nếu xảy ra quá lâu đôi khi còn ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ nhỏ. Vì vậy, khi phát hiện con bị tiểu rắt, bố mẹ nên có hướng khắc phục sớm. Hiện tượng tiểu buốt tiểu rắt ở trẻ thường xuất phát từ nguyên nhân sinh lý hoặc bệnh lý.
Nguyên nhân sinh lý
Trẻ có thể bị tiểu rắt do những hiện tượng sinh lý bình thường như:
Trẻ uống nhiều nước, sữa hoặc ăn nhiều thức ăn loãng như cháo dẫn đến đi tiểu nhiều lần.
Uống sữa, uống nước vào buổi tối khiến trẻ đi tiểu nhiều lần vào ban đêm.
Trẻ uống nhiều nước mía, nước dừa, nước ngô, ăn nhiều đồ ngọt. Đây là những thức uống lợi tiểu, để đào thải lượng đường dư thừa ra ngoài thận phải làm việc nhiều hơn khiến trẻ đi tiểu nhiều hơn.
Trẻ bị nóng trong người cũng thường xuyên buồn tiểu.
Nếu trẻ bị bố mẹ mắng do đi tiểu nhiều lần cũng khiến trẻ bị áp lực về tâm lý, dẫn đến hiện tượng tiểu rắt.
Đây chỉ là những hiện tượng sinh lý bình thường ở trẻ không cần điều trị. Vì vậy, bố mẹ không cần quá lo lắng và sau vài ngày, trẻ sẽ tự khỏi.
Nguyên nhân bệnh lý
Trẻ tiểu buốt tiểu rắt do bệnh lý nếu không được điều trị thì sẽ không suy giảm. Một số bệnh lý dẫn đến hiện tượng này có thể kể đến như sau.
Viêm đường tiết niệu
Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến trẻ bị tiểu rắt, tiểu buốt. Tác nhân gây bệnh chính là vi khuẩn E. Coli. Đối với bé gái, do cấu trúc niệu đạo ngắn và lỗ tiểu gần hậu môn nên khả năng bị E. Coli tấn công gây viêm đường tiết niệu cao hơn bé trai.
Khi bị viêm đường tiết niệu, trẻ thường có những dấu hiệu như đi tiểu nhiều, lượng nước tiểu ít, màu đục, có mùi khó chịu. Khi đi tiểu trẻ thường bị đau buốt. Ngoài ra, trẻ còn có thể cảm thấy đau vùng dưới rốn, đau xương chậu, trẻ quấy khóc nhiều hơn, chán ăn hoặc bị sốt.
Hẹp bao quy đầu
Đây là nguyên nhân gây tiểu buốt ở bé trai. Bao da quy đầu bó chặt toàn bộ quy đầu khiến quy đầu khi cương cứng không thể lộn lại, khiến trẻ bị tiểu buốt, tiểu rắt.
Nguyên nhân khác
Ngoài ra, tiểu rắt, tiểu buốt ở trẻ cũng có thể xảy ra do vệ sinh cơ quan sinh dục của trẻ chưa đúng cách. Trẻ còn nhỏ nên chưa ý thức được việc vệ sinh cá nhân hoặc do bố mẹ lơ là không vệ sinh kỹ cho trẻ, khiến vi khuẩn tấn công và xâm nhập.
Một số trẻ từng làm những thủ thuật như đặt ống thông tiểu hay nội soi bàng quang cũng có thể gặp phải tình trạng này.
Dấu hiệu nhận biết trẻ tiểu buốt tiểu rắt bệnh lý
Trẻ ở những độ tuổi khác nhau thì tình trạng này được biểu hiện khác nhau. Bố mẹ cần lưu ý những dấu hiệu sau:
Ở trẻ sơ sinh: Trẻ quấy khóc thường xuyên, sốt nhẹ đến sốt cao, bú kém hơn bình thường, thậm chí là bỏ bú. Trẻ thường nôn trớ và bị tiêu chảy kéo dài. Nhiệt độ cơ thể trẻ có thể dưới 36 độ.
Trẻ dưới 3 tuổi: Lúc này sẽ dễ phát hiện hơn so với trẻ sơ sinh. Trẻ sẽ bị sốt cao dài ngày, khóc và khó chịu khi đi tiểu, trẻ cũng ăn kém hơn bình thường.
Trẻ lớn: Những trẻ lớn bị tiểu buốt, tiểu rắt thường hay đái dầm ban đêm, đi tiểu nhiều lần, sốt cao, đau bụng dưới và thường bị đau buốt khi đi tiểu.
2. Cải thiện tình trạng tiểu buốt, tiểu rắt ở trẻ
Tiểu buốt tiểu rắt khiến trẻ gặp nhiều bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày, ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ. Nếu trẻ tiểu buốt tiểu rắt kèm theo những biểu hiện bất thường như tiểu ra máu, sốt, đau bụng, bố mẹ cần đưa trẻ đi khám nhanh chóng.
Tùy theo tình trạng và nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra những phác đồ điều trị phù hợp cho trẻ. Trẻ sẽ được dùng thuốc kháng sinh, kháng viêm nếu nguyên nhân là viêm đường tiết niệu. Trường hợp trẻ bị hẹp bao quy đầu sẽ được bác sĩ hướng dẫn cách chăm sóc để nong bao quy đầu mỗi ngày. Hoặc trẻ cũng có thể được thực hiện nong bao quy đầu tại bệnh viện.
Điều quan trọng là bố mẹ cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, dùng đúng liều lượng, loại thuốc mà bác sĩ đưa ra, thăm khám đúng hẹn. Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào xảy ra, bố mẹ cần báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn và khắc phục kịp thời. Tuyệt đối không nên tự mua thuốc để tự điều trị tại nhà cho con để không xảy ra những trường hợp đáng tiếc.
Trong quá trình điều trị, trẻ cần có chế độ ăn uống khoa học và đầy đủ chất dinh dưỡng. Mẹ có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về những thực phẩm hỗ trợ điều trị cho trẻ. Đặc biệt, trẻ cần bổ sung nhiều rau, củ, quả.
3. Phòng ngừa tình trạng tiểu buốt, tiểu rắt ở trẻ
Để phòng ngừa tình trạng tiểu buốt, tiểu rắt ở trẻ, mẹ nên lưu ý một số phương pháp trong chăm sóc trẻ như sau:
Cho trẻ uống đủ nước nhưng không nên uống quá nhiều, nhất là vào buổi tối hoặc khuya.
Có chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý. Trong mỗi bữa ăn cần có rau xanh, trái cây và thực phẩm giàu vitamin. Hạn chế cho trẻ ăn thực phẩm nóng như tiêu, ớt và thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, thức ăn chế biến sẵn hoặc thức ăn mặn.
Thường xuyên trò chuyện với trẻ để kịp thời phát hiện và hiểu rõ về tình trạng sức khỏe của trẻ.
Vệ sinh vùng kín cho trẻ thường xuyên, đúng cách, nhất là sau khi đi tiểu. | medlatec | 1,153 |
Chỉ số ALT (GPT) - Cơ chế hoạt động và ý nghĩa trong đánh giá tình trạng gan
ALT (GPT) là enzym quan trọng trong gan, tham gia vào quá trình chuyển hóa amino acid và đóng vai trò trong đánh giá tình trạng gan. Tăng chỉ số ALT (GPT) trong máu có thể là dấu hiệu của tổn thương gan.
1. Cơ chế hoạt động của ALT (GPT) trong cơ thể
ALT (GPT), còn được biết đến với tên gọi đầy đủ là Alanine Aminotransferase hoặc Glutamate Pyruvate Transaminase (GPT), là một enzym quan trọng trong hệ thống gan, có vai trò trong việc đánh giá chức năng gan. Cùng với enzym AST (Aspartate Aminotransferase), ALT (GPT) tạo thành một cặp enzym giúp xác định tình trạng gan của cá nhân thông qua các xét nghiệm máu. Điểm đặc biệt của ALT (GPT) là khả năng tham gia vào quá trình chuyển hóa các amino acid như alanine và pyruvate. Bên cạnh đó, enzym này còn đảm nhận vai trò trong việc chuyển đổi alanin thành pyruvate và ngược lại. Quá trình chuyển hóa này diễn ra chủ yếu trong tế bào gan, góp phần vào việc tạo ra năng lượng và cân bằng amino acid cần thiết cho cơ thể. Ngoài vai trò chuyển hóa amino acid, enzyme ALT (GPT) còn là một thành phần của hệ thống enzyme trong gan, tham gia vào các quá trình chuyển hóa và cân bằng hóa chất cơ bản của cơ thể. Hệ thống enzyme trong gan này bao gồm một nhóm enzym có nhiệm vụ tổ chức và điều chỉnh các phản ứng hoá học, đặc biệt là trong quá trình chuyển hóa protein và carbohydrate. Trong đó, ALT đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng này và đảm bảo chức năng gan bình thường. ALT (GPT) thường được tìm thấy chủ yếu trong các tế bào gan và một ít trong cơ tim. Khi gan bị tổn thương, enzym này sẽ được giải phóng vào máu, dẫn đến tăng chỉ số ALT (GPT) trong xét nghiệm máu. Chính vì vậy, đo lường chỉ số ALT (GPT) thông qua xét nghiệm máu cung cấp thông tin về chức năng gan, từ đó giúp đánh giá tình trạng gan và sức khỏe tổng thể của cơ thể. Chỉ số ALT (GPT) cao có thể là dấu hiệu của sự tổn thương gan, và việc theo dõi chỉ số này là một phần quan trọng trong quá trình chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến gan.2. Các nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số ALT (GPT)Dưới đây là các nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số ALT (GPT):Bệnh gan
Viêm Gan: Viêm gan A, B, C, D, và E có thể làm tăng đột ngột chỉ số ALT (GPT), đặc biệt là viêm gan B và C, là nguyên nhân phổ biến gây tổn thương gan. Xơ Gan: Xơ gan do viêm gan mạn tính, cồn, hoặc các yếu tố khác có thể làm tăng mức ALT (GPT) khiến gan không hoạt động bình thường. Nhiễm độc gan
Nhiễm độc do thuốc: Sử dụng quá liều hoặc lâu dài một số loại thuốc như paracetamol và acetaminophen có thể gây tổn thương gan và tăng mức ALT (GPT). Nhiễm độc do hóa chất: Tiếp xúc trong khoảng thời gian dài với hóa chất
độc hại hoặc các chất ô nhiễm có thể gây tăng chỉ số ALT (GPT) do gây
tổn thương gan. Các yếu tố đời sống và dinh dưỡng
Chế độ ăn uống không lành mạnh, bao gồm thức ăn nhiều chất béo, đồ uống có cồn, và đồ ăn nhanh, có thể gây tăng chỉ số ALT (GPT). Béo phì và cân nặng cao có thể tăng chỉ số ALT (GPT), đặc biệt ở những người mắc bệnh mỡ máu và bệnh gan mỡ. Các thói quen như hút thuốc lá và uống rượu quá mức có thể tăng chỉ số ALT (GPT). Yếu tố di truyền
Có yếu tố di truyền trong một số bệnh gan, khiến cho mức ALT (GPT) tăng cao từ khi còn nhỏ hoặc khi mới sinh.3. Khi nào cần xét nghiệm chỉ số ALT (GPT)Các trường hợp cần xét nghiệm chỉ số ALT (GPT) là:Triệu chứng và dấu hiệu liên quan đến vấn đề gan
Cảm thấy đau và khó chịu ở vùng bụng phía bên phải. Hiện tượng vàng da. Buồn nôn, nôn mửa, hay tiêu chảy không rõ nguyên nhân. Cảm thấy mệt mỏi không lý do. Theo dõi bệnh ganĐể theo dõi sự tiến triển của bệnh gan hoặc đánh giá hiệu quả điều trị. Sau khi chẩn đoán các bệnh liên quan đến gan như viêm gan, xơ gan, hoặc nhiễm độc gan. Kiểm tra tác dụng của thuốcĐánh giá tác dụng phụ của thuốc đặc biệt là những loại có thể gây tổn thương gan. Kiểm tra tác động của thuốc trong quá trình điều trị bệnh gan. Khám sức khỏe trước mổ hoặc tiểu phẫu
Trước khi phẫu thuật, đặc biệt khi mổ liên quan đến gan, để đánh giá chức năng gan và đảm bảo an toàn cho ca mổ. Kiểm tra tình trạng sức khỏe chung
Trong các cuộc kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc kiểm tra sức khỏe tổng quát, xét nghiệm chỉ số ALT (GPT) thường được yêu cầu để đánh giá tình trạng gan và phát hiện kịp thời các vấn đề liên quan đến gan.
Thông qua xét nghiệm chỉ số ALT, bác sĩ có thể đánh giá chức năng gan và tìm hiểu về các vấn đề tiềm ẩn hoặc hiện tại liên quan đến gan.4. Xét nghiệm ALT (GPT)
Xét nghiệm chỉ số ALT là một phần quan trọng trong quá trình đánh giá chức năng gan và xác định mức độ hoạt động của gan. Thực hiện xét nghiệm ALT (GPT) bao gồm:Một mẫu máu nhỏ sẽ được lấy từ tĩnh mạch ở cánh tay. Mẫu máu được chuyển vào thiết bị phân tích để đo mức độ enzym ALT (GPT) trong máu. Kết quả ALT (GPT) thể hiện mức độ hoạt động của gan. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 7 đến 56 U/L (đơn vị/lít) tùy theo thang đo của từng phòng xét nghiệm. Khi kết quả ALT (GPT) cao hơn mức bình thường, đây có thể là dấu hiệu của tổn thương gan, viêm gan, xơ gan hoặc nhiễm độc gan. Kết quả ALT (GPT) thường được xem xét kết hợp với kết quả xét nghiệm khác như AST (Aspartate Aminotransferase) và bệnh lý lâm sàng để đưa ra chẩn đoán chính xác.5. Các biện pháp giúp duy trì sự ổn định của chỉ số ALT (GPT)Dưới đây là những biện pháp giúp duy trì sự ổn định của chỉ số ALT (GPT) và bảo vệ gan khỏi tổn thương:Tăng cường tiêu thụ rau quả, ngũ cốc lành mạnh, thực phẩm giàu chất xơ, và các nguồn protein lành như thịt gà, cá, đậu và hạt. Hạn chế đồ ăn chứa nhiều chất béo, đường, và thực phẩm chế biến. Duy trì cân nặng ổn định và hợp lý thông qua chế độ ăn uống. Tập luyện thể dục với mức độ phù hợp, bao gồm aerobic, yoga, và bài tập tăng cường cơ. Hạn chế tiêu thụ cồn. Tuân thủ liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ khi sử dụng các loại thuốc, đặc biệt là những thuốc có thể tác động lên gan. Tránh tiếp xúc nhiều với các chất hóa chất độc hại, chất ô nhiễm, và chất độc khác có thể gây tổn thương gan. Điều trị và kiểm soát các bệnh lý khác như bệnh tiểu đường, béo phì, và bệnh tim mạch, vì chúng có thể ảnh hưởng đến chức năng gan và chỉ số ALT (GPT). Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ và xét nghiệm chức năng gan, bao gồm chỉ số ALT (GPT), để theo dõi sự biến động và sự ổn định của gan. Thực hiện các biện pháp và thói quen lành mạnh này sẽ giúp duy trì sự ổn định của chỉ số ALT (GPT) và bảo vệ sức khỏe gan, đồng thời giảm nguy cơ mắc các vấn đề về gan. | medlatec | 1,384 |
Nuôi cấy thành công “virút ngày tận thế”
Các nhà khoa học Hà Lan và Mỹ vừa tạo ra một chủng virút cúm gia cầm H5N1 mới cực độc và dễ dàng lây truyền từ người sang người. Chính phủ Mỹ kêu gọi nhóm nghiên cứu không công bố chi tiết nghiên cứu này.
Theo tạp chí New Scientist, các chuyên gia Trung tâm y tế Erasmus ở Rotterdam (Hà Lan) đã nuôi cấy thành công chủng virút H5N1 dễ dàng lây lan từ người sang người. Giáo sư Fouchier, người dẫn đầu nhóm nghiên cứu, tiết lộ chỉ với một vài biến đổi gen nhân tạo, virút cúm gia cầm đã có được khả năng lây lan qua đường không khí. “Virút này dễ lây lan giống như cúm mùa vậy” - New Scientist dẫn lời ông Fouchier.
Quá nguy hiểm?
Thế nhưng, Ủy ban tư vấn khoa học quốc gia Mỹ về an ninh sinh học (NSABB) lại đề nghị hai tạp chí Science và Nature không đăng tải một số chi tiết quan trọng nhất trong nghiên cứu của hai nhóm nghiên cứu Hà Lan và Mỹ, và chỉ chia sẻ kết quả thí nghiệm cho một số nhà khoa học nhất định. Lý do NSABB đưa ra là lo sợ các nhóm khủng bố sinh học sẽ tiếp cận và tạo ra được virút H5N1 dễ dàng lây lan.
Chủ tịch NSABB Paul Keim nhấn mạnh loại virút này “có lẽ còn đáng sợ hơn cả vi khuẩn bệnh than”. Nhiều chuyên gia y tế cũng cho rằng việc tạo ra virút này là hành vi quá mạo hiểm.
“Chẳng thể biết kẻ điên rồ nào đó sẽ cố chế tạo lại virút H5N1” - chuyên gia Michael Osterholm, giám đốc Trung tâm Nghiên cứu bệnh truyền nhiễm thuộc Đại học Minnesota (Mỹ), bình luận.
Mô tả chủng virút H5N1 mới là thứ “virút ngày tận thế”, báo chí nhiều nước cho rằng việc kiểm duyệt các nghiên cứu khoa học là cần thiết khi tính mạng con người bị đe dọa. | medlatec | 339 |
Hội chứng ruột kích thích và liên hệ với não bộ
Hội chứng ruột kích thích và những vấn đề ở đường ruột khiến cho các dây thần kinh ruột của bạn trở nên cực kỳ nhạy cảm và não bộ cũng xử lý các tín hiệu từ ruột theo một cách khác. Việc tìm hiểu rõ về bệnh sẽ giúp bạn biết cách chăm sóc sức khỏe được tốt hơn.
1. Vai trò của trục não ruột
Ruột hoạt động tương tự như một “bộ não thứ hai” của cơ thể, bao gồm một hệ thống từ 200 - 600 triệu tế bào thần kinh được phân bố rải rác khắp hệ tiêu hóa, được gọi là hệ thần kinh ruột (ENS). Chúng giúp kiểm soát nhu động ruột, quá trình trao đổi chất qua bề mặt niêm mạc và sản xuất các nội tiết tố ở đường ruột.Không chỉ hoạt động một cách độc lập, hệ thần kinh ruột còn liên hệ chặt chẽ với hệ thần kinh trung ương thông qua những con đường: Hệ thống thần kinh, trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận và hệ miễn dịch. Mối liên hệ giữa hệ thần kinh ruột với thần kinh trung ương mang tính chất hai chiều và được gọi là trục não ruột. Các yếu tố như thay đổi tâm lý hoặc tình trạng bệnh lý có thể làm suy giảm một trong nhiều con đường của trục não ruột và gây ra rối loạn chức năng, ví dụ những tình huống như:Cảm giác phấn khích, sợ hãi hoặc khó chịu đến mức gây ra các triệu chứng ở đường tiêu hóa, chẳng hạn như hội chứng ruột kích thích (IBS).Nhận được một thông tin tồi tệ đến mức khiến bạn cảm thấy buồn nôn.Nếu đã từng gặp những biểu hiện trên, nghĩa là bạn đã cảm nhận được sự tác động qua lại của trục não ruột.Mối liên hệ giữa não và ruột liên quan đến các hormone được giải phóng từ các phần khác nhau trong bộ não khi xảy ra căng thẳng hoặc phấn khích. Những hormone này lưu thông trong máu, làm ảnh hưởng đến độ nhạy và chức năng của các dây thần kinh trong thành ruột, dẫn đến tình trạng rối loạn tiêu hóa.
2. Nghiên cứu về mối liên hệ giữa hội chứng ruột kích thích và não
Các nhà nghiên cứu đang tìm hiểu hoạt động bên trong ruột có thể ảnh hưởng đến não như thế nào. Một ví dụ là hội chứng ruột kích thích, tình trạng xảy ra thường xuyên ở phụ nữ với tỷ lệ gấp đôi so với nam giới.Đối với hầu hết các bệnh nhân mắc hội chứng ruột kích thích, các dây thần kinh trong ruột trở nên cực kỳ nhạy cảm. Ngoài ra, não bộ cũng xử lý các tín hiệu từ ruột theo một khác so với những người không bị hội chứng ruột kích thích. Chỉ với tình trạng chướng hơi nhẹ cũng có thể gây ra đau, đầy bụng khó tiêu, táo bón hoặc tiêu chảy.Ảnh hưởng của bệnh lý này lên toàn bộ chất lượng sống của bệnh nhân được xem là biến chứng nghiêm trọng nhất. Ảnh hưởng này khiến bệnh nhân cảm thấy cuộc sống của mình không được trọn vẹn, lâu dần dẫn đến tình trạng chán nản và trầm cảm. Đây là lý do rối loạn lo âu, trầm cảm thường xuất hiện ở những bệnh nhân mắc các rối loạn chức năng ở dạ dày ruột, điển hình như hội chứng ruột kích thích, táo bón, khó tiêu, đầy bụng,...Ngược lại, những bệnh nhân mắc bệnh lý rối loạn hệ thần kinh, như rối loạn lo âu, trầm cảm, tự kỷ... thường có những vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa, như ăn không ngon miệng, rối loạn chuyển hóa, rối loạn chức năng dạ dày ruột và những bất thường trong hệ khuẩn đường ruột.
Hội chứng ruột kích thích có liên quan đến não bộ con người
3. Các vấn đề về ruột và tâm trạng bệnh nhân
Nghiên cứu cho thấy những vấn đề ở đường ruột có thể ảnh hưởng đến tâm trạng và cảm giác của bệnh nhân. Ví dụ, những người bị táo bón mãn tính thường có cảm giác chán nản hoặc thậm chí đau đầu. Điều này được giải thích dựa trên cơ chế tác động của trục não - ruột. Theo đó, tình trạng táo bón khiến hệ thống thần kinh ruột gửi một số tín hiệu nhất định đến não, dẫn đến sự kích hoạt một loạt cảm giác khác nhau.Hệ khuẩn chí đường ruột đóng vai trò là thành phần quan trọng của ruột, có khả năng tác động đến chức năng não bộ và hành vi vô ý thức thông qua liên hệ trục não ruột. Chúng tổng hợp ra tryptophan, là tiền chất của serotonin một chất dẫn truyền thần kinh liên quan tới tâm trạng vui vẻ và cảm giác hạnh phúc. Nghiên cứu cho thấy có tới 90% serotonin được sản sinh tại ruột.Một người khi mắc các rối loạn về thần kinh như stress, trầm cảm, tự kỷ...thì sẽ xảy ra tình trạng mất cân bằng trong hệ khuẩn chí đường ruột, dẫn đến sụt giảm cả về sự đa dạng và số lượng của các vi khuẩn có lợi, đặc biệt là nhóm lợi khuẩn Lactobacillus và Bifidobacterium. Đây là tiền đề cho ý tưởng bổ sung probiotics để cải thiện chức năng của trục não - ruột, ứng dụng trong điều trị chứng rối loạn lo âu, trầm cảm.org - .hopkinsmedicine.org | vinmec | 944 |
Trung tâm Xét nghiệm vinh dự được trao chứng nhận tham gia tham chiếu chương trình Ngoại kiểm quản lý chất lượng
Hồ Chí Minh (TTKC) sản xuất và cung cấp mẫu trong năm 2023, tại Hội nghị tổng kết công tác quản lý chất lượng xét nghiệm năm 2022 - 2023.
Đây là Hội nghị thường niên được TTKC tổ chức hàng năm nhằm tổng kết, đánh giá công tác quản lý chất lượng và vinh danh các đơn vị xét nghiệm tiêu biểu trên khắp cả nước. Hội nghị năm nay vinh dự có sự hiện diện của đại diện lãnh đạo Bộ Y tế, Sở Y tế, Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Ban Giám hiệu Đại học Y dược TP. Phạm Văn Ngãi - Phó Giám đốc đơn vị đã trực tiếp có mặt tại Hội nghị và nhận chứng nhận danh giá từ TTKC. Phạm Văn Ngãi - Phó Giám đốc Trung tâm (thứ
2 từ trái sang) nhận chứng nhận danh giá từ Trung tâm
Kiểm
chuẩn
chất
lượng
xét
nghiệm
y học,
Đại
học
Y dược
TP. Hồ
Chí Minh
Trung tâm Kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học, Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh (TTKC) là đơn vị trực thuộc Bộ Y tế có vai trò phụ trách quản lý chất lượng xét nghiệm và đẩy mạnh công tác ngoại kiểm, đào tạo, hỗ trợ chuyên môn, giám sát đánh giá chất lượng xét nghiệm cho các phòng xét nghiệm khu vực miền Nam và Tây Nguyên Việt Nam.
Trong đó, ngoại kiểm là một trong những nhiệm vụ chính của TTKC. Với mục tiêu đẩy mạnh chất lượng xét nghiệm nhằm nâng cao năng lực chẩn đoán, điều trị bệnh cho người dân trên cả nước, đơn vị đặt ra lộ trình xây dựng mô hình Phòng Xét nghiệm tham chiếu cho các chương trình ngoại kiểm. Theo đó, đơn vị tham gia ngoại kiểm tại TTKC phải đạt đủ 3 tiêu chí:
Đạt chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 15189:2012;
Đạt mức 4 trở lên theo Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học do Bộ Y tế ban hành;
Tham gia ngoại kiểm đạt kết quả tốt liên tục.
Bày tỏ niềm vinh dự khi đơn vị nhận được chứng nhận danh giá từ Trường Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh, Th
S. Hồ Chí Minh (TTKC) sản xuất và cung
cấp mẫu | medlatec | 392 |
Công dụng thuốc Ketodexa
Ketodexa thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, được bào chế theo dạng kem bôi ngoài da, đóng gói trong hộp 1 tuýp 5g. Thuốc Ketodexa được dùng để điều trị các bệnh viêm nhiễm ngoài da. Để
1. Thuốc Ketodexa là gì?
Thuốc Ketodexa có thành phần bao gồm: Ketoconazol, Cloramphenicol, Dexpanthenol và tá dược vừa đủ. Thuốc được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da, được đóng gói 5g/ tuýp/ hộp.Thuốc Ketodexa là sự kết hợp giữa:Cloramphenicol là một kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn;Ketoconazol là thuốc có tác dụng kháng nấm;Dexpanthenol có tác dụng kích thích tạo da non, làm tăng sinh biểu mô ở vùng da bị tổn thương do vi nấm, giúp hồi phục vùng da bị tổn thương.Ketoeonazol được hấp thu qua da, chuyển hoá ở gan và đào thải chủ yếu qua phân, một phần nhỏ được đào thải qua nước tiểu. Cloramphenicol được hấp thu qua da, chuyển hoá ở gan và đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng kết hợp với acid Glucuronic, khoảng 1% thuốc được đào thải qua phân.
2. Thuốc Ketodexa có tác dụng gì?
Thuốc Ketodexa được dùng để điều trị các trường hợp bệnh do nhiễm vi nấm ngoài da như:Nấm ở thân (hắc lào), lang ben, nước ăn chân, tay. Nấm tóc, nấm móng chân, móng tay, nấm ở bẹn. Viêm da, viêm da tiết bã, bội nhiễm da, bỏng nhẹ.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Ketodexa
Thuốc Ketodexa được dùng theo sự hướng dẫn của thầy thuốc. Liều dùng thuốc Ketodexa dưới đây mang tính chất tham khảo.Cách dùng:Rửa và lau sạch vùng da bị bệnh;Thoa một lớp kem mỏng lên vùng da bị bệnh, không bôi lên vùng da lành;Rửa tay sạch với nước trước và sau khi thoa thuốc;Mỗi ngày thoa 1-2 lần.Liều lượng:Nhiễm nấm ở thân sử dụng thuốc trong 3-4 tuần.Nhiễm nấm ở bẹn sử dụng thuốc trong 2-4 tuần.Nấm bàn tay, Candida ngoài da và lang ben sử dụng thuốc trong 2-3 tuần.Nhiễm nấm bàn chân: Thoa thuốc 1 lần/ngày tại vùng bị nhiễm nấm và vùng da cận kề, sử dụng thuốc trong vòng 4-6 tuần hoặc thoa thuốc 2 lần/ngày trong vòng 1 tuần.Viêm da tiết bã: Tùy vào mức độ tổn thương, thoa thuốc tại vùng bị nhiễm nấm và vùng da cận kề 1-2 lần/ngày, trong vòng 2-4 tuần, liều điều trị duy trì 1-2 lần/tuần.
4. Chống chỉ định của thuốc Ketodexa
Ketodexa không được dùng cho bất cứ trường hợp nào bị dị ứng với các thành phần có trong thuốc.Không dùng thuốc Ketodexa cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ketodexa
Có thể gây ra cảm giác rát da, đỏ da, nổi ban đỏ.Trường hợp hiếm gặp: Giảm tiểu cầu/ bạch cầu hạt, thiếu máu, ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuần tuổi có thể gây hội chứng xám.
6. Những lưu ý khi dùng thuốc Ketodexa
Không được uống thuốc.Không sử dụng thuốc trong niêm mạc như mắt, mũi, miệng.Nếu sau một thời gian dùng thuốc, bệnh không đỡ hoặc nặng thêm, hãy khám lại ngay bác sĩ nếu quyết định dùng tiếp.Để xa tầm với của trẻ em.Chưa thấy có tương tác giữa Ketodexa với các thuốc khác.Khi sử dụng quá liều thuốc Ketodexa có thể gây cảm giác rát da, đỏ da.Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, điều kiện nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.Thuốc Ketodexa được dùng để điều trị các bệnh ngoài da do nhiễm vi nấm. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng, không nên tự ý sử dụng vì thuốc có thể gây ra các vấn đề không mong muốn nếu không dùng sai cách. | vinmec | 636 |
Dùng bao cao su có bị lây bệnh xã hội không?
‘’Cho em hỏi là em có thể bị lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục không, đặc biệt là HIV, bệnh giang mai và bệnh viêm gan siêu vi B, C. Dưới đây là các giải đáp giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.Các bệnh lý lây lan qua đường tình dục có thể là do siêu vi, vi khuẩn và một số loại vi sinh khác được lây truyền từ người này sang người khác do quan hệ tình dục với người bị nhiễm bệnh.
1. Các bệnh lý lây lan qua đường tình dục lây truyền như thế nào?
Một số tác nhân lây lan qua đường tình dục sống trên da quanh dương vật, âm đạo hoặc hậu môn. Bạn có thể bị lây những bệnh lý lây lan qua đường tình dục nếu da bạn tiếp xúc với da những người bị nhiễm các bệnh này dù bạn không giao hợp với người đó.Một số tác nhân khác gây ra các bệnh lý lây lan qua đường tình dục (HIV và viêm gan siêu vi B) được lây truyền do tiếp xúc với máu bị nhiễm và dịch tiết.Nói chung, các bệnh lý lây lan qua đường tình dục được lây truyền không chỉ qua tiếp xúc giao hợp mà qua cả đường miệng và bề mặt da tổn thương.
2. Có bị lây các bệnh lý lây lan qua đường tình dục khi dùng bao cao su không?
Các báo cáo cho thấy dù bạn sử dụng bao cao su 100% nhưng vẫn có khoảng 3-15% bao cao su bị rỉ, trào hay bị thủng lỗ. Bao cao su chỉ che chắn những phần thuộc phạm vi mà bao cao su phủ kín, do đó có những nơi chưa biểu hiện bệnh nhưng vẫn chứa rất nhiều mầm mống gây bệnh nên vẫn có thể lây lan các bệnh lý lây lan qua đường tình dục.
Dùng bao cao su vẫn có thể lây lan các bệnh lý lây lan qua đường tình dục
3. Dấu hiệu mắc bệnh
Thông thường, giai đoạn đầu các bệnh lý lây lan qua đường tình dục không có triệu chứng biểu hiện bên ngoài do đó chỉ có thể biết được bằng cách xét nghiệm. Tuy nhiên, bạn có thể có các triệu chứng như tiểu đau, ra dịch bất thường, nổi mụn cóc, sốt, đau khi giao hợp và nhiều triệu chứng khác nữa.Đặc biệt, những triệu chứng đó có thể mất đi nhưng những mầm mống gây bệnh vẫn tồn tại và vẫn tiếp tục lây truyền bệnh.
4. Các bệnh lý lây lan qua đường tình dục có trị hết không?
Một số bệnh lý lây lan qua đường tình dục có thể được điều trị hết nếu tác nhân gây bệnh là vi khuẩn hoặc nấm, một số khác nếu tác nhân gây bệnh là virus như nhiễm bóng nước sinh dục Herpes, viêm gan B hay HIV thì không chữa trị dứt điểm được. Tuy nhiên, việc phát hiện bệnh càng sớm thì càng dễ điều trị và càng hạn chế được mức độ ảnh hưởng mà bệnh tật gây ra cho bạn.
5. Các bệnh lý lây lan qua đường tình dục ảnh hưởng như thế nào khi mang thai?
Một số các bệnh lý lây lan qua đường tình dục đặc biệt là những bệnh do nhiễm virus có thể qua thai nhi và có thể gây sảy thai, dị tật thai, sinh non, thai nhi có thể bị suy dinh dưỡng...
6. Cách phòng tránh các bệnh lý lây lan qua đường tình dục
Để phòng tránh các bệnh lý lây lan qua đường tình dục bạn nên giữ quan hệ tình dục lành mạnh với một bạn tình và người đó cũng hoàn toàn không mắc các bệnh lý lây lan qua đường tình dục. Thật ra, không có một biện pháp phòng ngừa nào có thể bảo đảm chắc chắn bạn không bị lây các bệnh lý lây lan qua đường tình dục 100%.Đối tượng sử dụng. Gói khám sàng lọc các bệnh xã hội dành cho mọi lứa tuổi, dành cho cả nam và nữ.Khách hàng có yếu tố nguy cơ như quan hệ tình dục không an toàn, xăm mình hoặc tiêm chích ma tuý, là người bệnh phải truyền máu hoặc các sản phẩm của máu.Khách hàng làm một số nghề nghiệp có yếu tố nguy cơ như: nhân viên y tế, thợ cắt tóc, thợ xăm hình,...Khách hàng có thể chưa có hoặc có những triệu chứng sau:Đau khi đi tiểu, tiểu gấp, tiểu dắt hoặc đi tiểu nhiều hơn bình thường, tiểu ra máu, ra mủ.Khí hư bất thường về mùi, màu sắc hay số lượng.Chảy máu bất thường giữa 2 chu kỳ kinh nguyệt, chảy máu nhiều, kéo dài.Ngứa âm đạo.Phát ban, nổi mụn và tổn thương da.Đau vùng xương chậu.
7.Dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp.Hệ thống trang thiết bị hiện đại, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị hiệu quả.Không gian khám chữa bệnh hiện đại, văn minh, sang trọng và tiệt trùng tối đa.Đảm bảo trọn vẹn sự an toàn và riêng tư cho khách hàng.Mô hình quản lý, chia sẻ và kết nối dữ liệu thông tin trực tuyến hiện đại, hiệu quả tối ưu.
Uống thuốc tránh thai khẩn cấp có hại không? | vinmec | 902 |
Thừa cân – không đơn giản là vấn đề vóc dáng, mà liên quan tới nhiều loại ung thư
Hiện nay, tình trạng thừa cân và béo phì ngày càng phổ biến trong xã hội chúng ta, gây không ít những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe. Quá ít người vẫn không biết rằng, thừa cân, béo phì làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư. Theo nghiên cứu từ Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, thừa cân chịu trách nhiệm cho khoảng 8% ca ung thư ở Hoa Kỳ, và 7% của tất cả các ca tử vong.
Thừa cân làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thư
Thừa cân gây ra nhiều rủi ro cho sức khỏe của chính bạn, thậm chí ung thư.
Ngoài ra, có quá nhiều mỡ bụng (vòng eo lớn), bất kể trọng lượng cơ thể nhiều hay ít, cũng làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng, ung thư tuyến tụy, ung thư nội mạc tử cung và ung thư vú ở phụ nữ mãn kinh.
Thời gian tăng cân cũng có thể ảnh hưởng đến nguy cơ ung thư. Thừa cân khi còn nhỏ và tuổi trưởng thành có nhiều nguy cơ hơn là tăng cân giai đoạn sau này. Ví dụ, một số nghiên cứu cho thấy rằng những phụ nữ thừa cân ở tuổi thiếu niên có thể có nguy cơ cao bị ung thư buồng trứng trước thời kỳ mãn kinh.
Vì sao thừa cân có liên quan tới ung thư?
Những chị em có vòng bụng lớn, bất kể có bị thừa cân hay không cũng đều làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung, vú…
Một điều quan trọng cần hiểu là các tế bào mỡ thay đổi môi trường bên trong cơ thể. Nó sản xuất một loạt các hóa chất có thể làm cho các tế bào gần chúng hoạt động khác nhau dẫn đến các tế bào có khả năng trở thành ung thư. Quá trình này xảy ra theo nhiều cách khác nhau tại nhiều vị trí trên cơ thể. Các nhà nghiên cứu chưa biết rõ tất cả các cơ chế sinh học của béo phì làm tăng nguy cơ ung thư, nhưng có 3 cách giải thích cơ bản:
Phản ứng viêm: Khi có số lượng lớn các tế bào mỡ, các tế bào hệ thống miễn dịch tập hợp xung quanh các tế bào mỡ để ‘dọn dẹp’ khu vực xung quanh chúng. Điều này được gọi là đáp ứng viêm. Tuy nhiên, khi đó chúng cũng giải phóng các hóa chất gọi là cytokine. Cytokine có thể khuyến khích các tế bào phân chia nhanh hơn khi chúng chết đi, sự tích tụ tế bào này có thể dẫn đến sự phát triển của ung thư. Đây là một trong những nguyên nhân chính khiến thừa cân làm tăng nguy cơ ung thư.
Các Hormone: Các tế bào mỡ giải phóng một lượng estrogen đáng kể, càng nhiều tế bào mỡ, thì estrogen giải phóng càng nhiều. Estrogen có thể khiến các tế bào ở tử cung và vú – đặc biệt nhạy cảm với estrogen, phân chia mất kiểm soát, khiến cho ung thư hình thành. Điều này giải thích lý do tại sao phụ nữ bị ung thư vú sau mãn kinh và ung thư tử cung có nồng độ estrogen cao hơn.
Thừa cân, béo phì có liên quan tới ung thư vú.
Insulin: đây là một phần quan trọng trong cách cơ thể sử dụng năng lượng từ thức ăn. Những người thừa cân và béo phì thường có lượng insulin tăng trong máu. Điều này là do chất béo dư thừa khiến các tế bào ngày càng đề kháng với tác dụng của insulin, được gọi là ‘kháng insulin’, và sau đó tuyến tụy buộc phải tạo ra nhiều insulin hơn để bù lại, điều này được gọi là ‘hyperinsulinemia’. Kháng insulin và tăng insulin máu trong một khoảng thời gian có thể ảnh hưởng đến mức độ tăng trưởng của các yếu tố, đó là một tín hiệu cho các tế bào phân chia. Cả insulin và các yếu tố tăng trưởng này đều khuyến khích sự phân chia tế bào không kiểm soát được và thúc đẩy sự phát triển của ung thư.
Chính bởi những lý do trên, người thừa cân và béo phì cần có chế độ ăn uống và luyện tập nghiêm ngặt để kiểm soát cân nặng, nhằm giảm những rủi ro về sức khỏe. | thucuc | 761 |
Trị xương khớp đau nhức tại nhà bằng cách nào?
Đau nhức xương khớp là hiện tượng gặp phải ở không ít người. Trong số đó, không phải trường hợp nào cũng cần can thiệp y tế. Với những trường hợp mức độ nhẹ, có thể thực hiện các biện pháp hỗ trợ trị xương khớp đau nhức tại nhà và nội dung dưới đây sẽ chia sẻ về cách này để giúp nâng cao chất lượng cuộc sống.
1. Vì sao cần phải chăm sóc xương khớp?
Xương khớp chính là điều kiện đảm bảo cho các hoạt động vận động thường ngày. Do đó, chăm sóc xương khớp không chỉ là một phần quan trọng của chăm sóc sức khỏe tổng thể mà còn đóng vai trò quyết định đến chất lượng cuộc sống. Mỗi hoạt động sinh hoạt thường ngày, đặc biệt là khi nâng vật nặng và tham gia các hoạt động thể chất với cường độ cao, đều sẽ gây ra những áp lực nhất định đối với xương khớp. Nếu không được chăm sóc đúng cách, xương khớp có thể bị tổn thương, giảm khả năng linh hoạt và làm giảm chất lượng cuộc sống.
Việc giữ cho xương khớp khỏe mạnh không chỉ giảm nguy cơ chấn thương mà còn ngăn chặn sự suy giảm chức năng, duy trì khả năng di động và sự linh hoạt của cơ thể. Chăm sóc xương khớp, vì thế, trở thành vấn đề của mọi độ tuổi, nhất là người già.
Duy trì được hệ xương khớp khỏe mạnh chính là điều kiện đảm bảo khả năng tham gia hoạt động thể chất mà không phải lo lắng về hạn chế vận động hay cảm giác đau nhức. Cũng nhờ đó mà mỗi người sẽ có được sự thoải mái khi thực hiện bất cứ hoạt động vận động nào trong sinh hoạt và lao động.2. Trị xương khớp đau nhức tại nhà bằng cách nào hiệu quả?
2.1. Thực hiện biện pháp hỗ trợ cải thiện đau nhức xương khớp
Không phải các trường hợp có vấn đề về xương khớp đều có thể điều trị xương khớp tại nhà, tuy nhiên, các biện pháp sau đây có thể hỗ trợ cải thiện các triệu chứng do bệnh xương khớp gây ra:- Tập luyện đúng cách
Lựa chọn bài tập phù hợp và duy trì đều đặn được xem là chìa khóa để duy trì sự linh hoạt và mạnh mẽ cho xương khớp. Các hoạt động như yoga, pilates,... với cường độ vận động nhẹ có thể giúp tăng cường sự linh hoạt và giảm đau khớp.
Một số trường hợp đặc biệt, việc tập luyện tại nhà cần tới sự hướng dẫn của chuyên gia để đảm bảo rằng các bài tập và động tác được thực hiện đúng cách. Nếu tuân thủ đúng hướng dẫn, tình trạng xương khớp sẽ được cải thiện, tránh được những nguy cơ làm giảm khả năng vận động khớp. - Chăm sóc dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng luôn là phần không thể thiếu trong việc duy trì sức khỏe xương khớp. Đặc biệt, người bị các vấn đề về xương khớp càng cần chú ý tăng cường bổ sung thực phẩm giàu canxi, vitamin D vào thực đơn hàng ngày. Nhóm thực phẩm giàu khoáng chất tốt cho khớp có thể kể đến như: rau xanh, cá hồi, sữa và chế phẩm làm từ sữa, các loại hạt,... Trong quá trình lựa bổ sung vi chất cho khớp, người bệnh không nên bỏ qua vitamin D vì đây chính là yếu tố giúp làm tăng khả năng hấp thụ canxi, đảm bảo sự chắc khỏe và linh hoạt của khớp. - Massage kết hợp chườm nóng hoặc lạnh
Đối với trường hợp cần trị xương khớp đau nhức tại nhà thì đây là phương pháp tương đối hiệu quả. Việc thực hiện các động tác massage khớp không chỉ giúp giảm đau mà còn kích thích lưu thông máu, tăng cường dưỡng chất đến vùng xương khớp, từ đó hỗ trợ quá trình tái tạo tế bào khớp, cải thiện sự linh hoạt của khớp.
Chườm nóng hoặc lạnh cũng có tác dụng giảm sưng, đau khớp. Kết hợp cả hai việc làm này sẽ giúp giảm đau nhức, mang lại cảm giác dễ chịu cho người bệnh. - Duy trì trọng lượng cơ bản
Cân nặng được duy trì ổn định chính là cách giảm áp lực cho xương khớp. Đặc biệt, trong trường hợp cần thiết, giảm cân khoa học nên được thực hiện để giảm gánh nặng cho khớp, nhất là khu vực hông và đầu gối.2.2. Lựa chọn thực phẩm tốt cho xương khớp
Như đã nói ở trên, lựa chọn thực phẩm giàu khoáng chất cũng là một cách hỗ trợ trị xương khớp đau nhức tại nhà mà không lo gặp phải tác dụng phụ như việc dùng thuốc chữa xương khớp. Trong quá trình lựa chọn thực phẩm tốt cho khớp, người bệnh nên ưu tiên:- Một số loại củ
Củ gừng và củ nghệ có tính chất chống viêm mạnh mẽ. Trong đó, gừng giúp giảm sưng và đau khớp; tinh chất curcumin trong nghệ có tác dụng giảm viêm và kích thích quá trình tái tạo tế bào khớp. Vì thế, lựa chọn hai loại củ này để thêm vào khi chế biến thức ăn là cách tăng hiệu quả chữa trị xương khớp. - Omega-3Các loại cá giàu axit béo omega-3 có tác dụng giảm viêm và giảm đau trong bệnh lý xương khớp. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc bổ sung omega-3 có thể giảm các triệu chứng của các bệnh như viêm khớp và thoái hóa khớp. Cá hồi, hạt chia, hạt lanh là những nguồn thực phẩm giàu omega-3 mà người bị vấn đề về xương khớp không nên bỏ qua. - Collagen | medlatec | 978 |
Cách xử trí và điều trị kịp thời bệnh tai biến mạch máu não
Tai biến mạch máu não hay đột quỵ não là một bệnh lý nguy hiểm và có khả năng dẫn tới tử vong cao. Tỷ lệ sống sót và phục hồi phụ thuộc nhiều vào thời gian phát hiện và điều trị bệnh. Bệnh nhân khi bị tai biến thường đều xuất hiện các biểu hiện khởi phát. Nếu được phát hiện và xử lý kịp thời sẽ giúp quá trình điều trị tai biến mạch máu não sau đó được hiệu quả hơn.
1. Thế nào là bệnh tai biến mạch máu não?
Tai biến mạch máu là tình trạng mất máu lên não đột ngột hay chảy máu trong não làm mất chức năng, chết não. Đây là nguyên nhân chính dẫn tới các tình trạng: liệt, mất trí nhớ, rối loạn ngôn ngữ và có khả năng tử vong cao.
Bệnh được chia thành 2 thể như sau:
– Đột quỵ nhồi máu não: tắc nghẽn động mạch mang máu cho não.
– Đột quỵ chảy máu não: đây là biểu hiện do tình trạng vỡ mạch máu não gây ra.
Hai thể thường gặp của tai biến mạch máu não
Số lượng bệnh nhân mắc đột quỵ ngày càng tăng cao nhưng nhận thức về bệnh lý của mọi người lại khá thấp. Bệnh có tỷ lệ tử vong cao, với trường hợp được cấp cứu kịp thời thì cũng để lại nhiều di chứng và ảnh hưởng đến cuộc sống người bệnh sau này. Điều này làm tăng gánh nặng tinh thần, kinh tế của người bệnh do thời gian dài và chi phí điều trị tốn kém mà khả năng phục hồi thấp.
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh
Do đây là bệnh lý rất nguy hiểm với tính mạng nên mỗi chúng ta cần chủ động nhận biết các dấu hiệu bệnh để kịp thời xử lý. Từ đó giúp giảm tỷ lệ tử vong. Sau là những dấu hiệu đặc trưng của đột quỵ mà bạn cần biết:
– Đột ngột bị tê, yếu cơ mặt, tay hoặc chân, đặc biệt là nửa cơ thể.
– Bất ngờ mờ mắt hay rối loạn thị giác.
– Đột ngột bị choáng, đứng không vững, mất thăng bằng hay khó khăn khi cầm nắm đồ.
– Đau đầu dữ dội bất chợt.
Bất chợt đau đầu dữ dội là triệu chứng điển hình của bệnh đột quỵ
Thời điểm vàng để có thể cấp cứu là từ 3 – 4 giờ từ khi xuất hiện triệu chứng. Trong khoảng này, nếu được sơ cứu và điều trị kịp thời sẽ có khả năng cứu sống cao và giúp hạn chế di chứng để lại. Tuy nhiên, việc vận chuyển bệnh nhân cũng cần hết sức lưu ý. Tốt nhất nên lựa chọn gọi xe cấp cứu để được nhân viên y tế vận chuyển và sơ cứu.
3. Điều trị bệnh tai biến mạch máu não
Việc điều trị tai biến mạch máu não vì mục đích: giảm tỷ lệ tử vong và hạn chế tối đa các di chứng để lại. Để có thể đạt được những mục đích này, đòi hỏi tuân thủ các quy tắc:
– Điều trị và tối ưu hóa tình trạng thần kinh.
– Đảm bảo đủ lượng máu cung cấp cho não.
– Hạn chế lan rộng ổ tổn thương.
– Phòng ngừa biến chứng.
– Phục hồi chức năng.
– Hạn chế tái phát bệnh.
Nếu bệnh nhân được đưa đi cấp cứu và điều trị càng sớm thì tỷ lệ sống sót và phục hồi càng cao. Đối với hai thể của tai biến là: chảy máu não và nhồi máu não thì điều trị mỗi thể sẽ khác nhau, nhưng về phác đồ tổng hợp chung cho hai thể là như nhau.
3.1. Điều trị tai biến mạch máu não tổng hợp
Điều trị tổng hợp nhằm duy trì chức năng sống, hạn chế phù não. Để có thể chống phù não cần: kê phần đầu giường cao khoản 25-30 độ, giảm kích thích, giảm dịch truyền, tăng thông khí, phẫu thuật để giảm ép, dùng thuốc, dẫn lưu,…
Bên cạnh đó, người bệnh cần được duy trì đường máu hợp lý. Chú ý, lưu thông đường thở với người bệnh bị rối loạn về hô hấp, thiếu oxy vùng tranh tối – tranh sáng. Có thể cho thở oxy để làm thông thoáng hơn đường thở, hút đờm và làm các biện pháp tránh nhiễm trùng phế quản để phòng viêm phổi do trào ngược. Không cho bệnh nhân ăn qua đường miệng, nên ăn qua đường sonde dạ dày bằng những đồ ăn dạng lỏng, giúp tăng cường chuyển hóa cơ thể, tránh tình trạng viêm ruột, dạ dày.
3.2. Điều trị tai biến mạch máu não đặc hiệu
Bằng việc sử dụng các loại thuốc tiêu huyết khối và điều trị phòng tái phát bằng thuốc chống kết tập tiểu cầu. Điều này làm giảm kết tập tiểu cầu và hạn chế sự lan rộng của huyết khối động mạch.
– Thuốc thường được ưu tiên sử dụng là aspirin. đây là loại thuốc cơ bản giúp phòng và điều trị tắc mạch. Nhưng nó lại có tác dụng làm tăng nguy cơ chảy máu. Do vậy cần phải lưu ý về tình trạng chảy máu của bệnh nhân.
– Sử dụng thuốc chống đông làm giảm máu đông trong não.
– Dùng thuốc dành cho điều trị cục huyết khối.
– Các thuốc về bảo vệ thần kinh cũng hỗ trợ chuyển hóa ở mô bị rối loạn có nguy cơ dẫn đến phá hủy tế bào thứ phát.
– Sử dụng thuốc giúp tăng dinh dưỡng thần kinh,…
Sử dụng thuốc Tây là một phương pháp thường dùng trong điều trị đột quỵ
Lưu ý, sử dụng các loại thuốc này đòi hỏi bệnh nhân cần được đưa tới bệnh viện sớm từ 3-4 giờ từ khi xuất hiện triệu chứng và phải tuân thủ theo một số chỉ định chặt chẽ. Sử dụng thuốc cần được tư vấn, kê đơn và thực hiện các xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ, đề phòng tình trạng chảy máu não ồ ạt.
3.3. Kỹ thuật điều trị tai biến
– Kỹ thuật tạo hình động mạch não qua da, giải phóng và làm tiêu cục tắc huyết khối gây tắc mạch.
– Điều trị tình trạng phình mạch, dị dạng động – tĩnh mạch bằng kỹ thuật gây tắc mạch bằng coil kim loại.
– Kỹ thuật lấy bỏ các cục máu tụ, giảm ép lên não bằng phẫu thuật.
– Kỹ thuật điều trị u mạch và dị dạng mạch bằng phẫu thuật định vị.
Tuy nhiên, các phương pháp điều trị này chỉ được phép áp dụng và thực hiện ở các bệnh viện có đảm bảo về thiết bị y tế hiện đại và đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao về thần kinh mạch máu.
4. Điều trị dự phòng tai biến mạch máu não
Bên cạnh đó, với các bệnh nhân huyết áp cần dùng đúng – đủ – đều thuốc để ổn định huyết áp. Hạn chế sử dụng thuốc lá, đồ uống có cồn, thức ăn có hàm lượng chất béo cao,…
Việc thay đổi lối sống tăng cường luyện tập thể dục thể thao và ăn uống khoa học có thể làm giảm khả năng gây xơ vữa động mạch, giảm tỷ lệ tăng huyết áp, chống béo phì giảm cholesterol có hại. Từ đó giúp hạn chế nguy cơ gây tai biến mạch máu não. | thucuc | 1,289 |
Chăm sóc sản phụ thai chết lưu Điều cần biết
Thai lưu là một biến chứng hiếm gặp với sản phụ. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lý người phụ nữ. Việc chăm sóc sản phụ thai chết lưu không chỉ cần cẩn thận trong sức khỏe, cũng cần đặc biệt chú ý đến trạng thái tâm lý họ.
Một số nguyên nhân dẫn đến thai lưu
Nguyên nhân dẫn đến thai lưu có thể đến từ người mẹ, cũng có thể đến từ người con. Việc đi tìm nguyên nhân giúp người phụ nữ có thể tránh được những rủi ro sau này, không phải để đổ lỗi cho bất kỳ ai trong việc thai bị chết lưu. Thuật ngữ thai chết lưu để nói về việc thai chết lưu trong bụng khoảng 20 tuần thai. Tỷ lệ mắc vào khoảng 1/160 ca, thường xảy ra trước khi vượt cạn.
Từ người mẹ
Nguyên nhân đến từ người mẹ thường là do những nguyên nhân sau đây:
Từ thai nhi
Biểu hiện của thai lưu
Biểu hiện của thai lưu cần được phát hiện sớm. Một số dấu hiệu ban đầu của thai chết lưu như:
Mẹ ra một chút máu màu nâu sẫm, hiện tượng thai nghén không còn nhiều nữa, bụng không thấy phát triển. Đây là những biểu hiện ban đầu có thể quan sát được và cần được đi kiểm tra để xác định rõ ràng.
Một số biểu hiện khác như: Hiện tượng thai máy không còn rõ ràng, ra máu đen ở âm đạo, hai vú tự nhiên tiết ra sữa non. Khi siêu âm thấy tử cung nhỏ hơn so với tuổi thai, chiều cao của tử cung giảm đi, khó sờ nắn thấy phần thai, không nghe thấy tim thai.
Những lưu ý khi chăm sóc sản phụ sau thai lưu
Một số trường hợp thai lưu vẫn còn trong màng bọc ối bảo vệ, lúc này sản phụ tạm thời sẽ không bị ảnh hưởng đến sức khỏe. Khi mà màng ối bị vỡ sớm, vi khuẩn sẽ vào buồng ối và dạ con, gây nhiễm khuẩn nghiêm trọng hoặc thai lưu lại quá lâu có thể gây tình trạng rối loạn đông máu dẫn đến băng huyết nặng ở mẹ. Đây là khi trường hợp nguy hiểm thực sự sẽ xảy ra, mẹ và người nhà cần lưu ý theo dõi tình trạng thai nhi, thường xuyên thăm khám theo lịch để nhanh chóng xử lý được những biến chứng xảy ra trong thai kỳ. Thời gian cần đưa thai chết lưu ra ngoài trong vòng 2 ngày.
Chăm sóc sản phụ thai chết lưu cần rất nhiều lưu ý khác nhau để tránh những ảnh hưởng trong sức khỏe cá nhân và cả về tâm lý. Bởi sau khi thai chết lưu, người phụ nữ không chỉ ảnh hưởng về sức khỏe mà còn bị ảnh hưởng về tình thần.
Về chế độ dinh dưỡng
Thai lưu là một tổn thất lớn đối với cơ thể, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng mang thai sau này. Thai lưu không chỉ gây mất máu và còn gây ra rất nhiều áp lực đối với các cơ quan trong cơ thể. Vì vậy mà, gia đình cần chú ý về chế độ dinh dưỡng khi chăm sóc sản phụ thai chết lưu. Trong chế độ dinh dưỡng cần bao gồm bổ sung thêm protein, vitamin và muối vô cơ, bổ sung thêm sắt để đề phòng bệnh thiếu máu. Cần đặc biệt chú ý nên lựa chọn những thực phẩm dễ tiêu hóa.
Về tâm lý
Chăm sóc người mẹ khi có thai lưu thường phải rất cẩn trọng vì người phụ nữ bị chấn thương mạnh về tâm lý như cảm giác mất mát, tội lỗi, buồn chán, thất vọng. Để giúp người mẹ cân bằng lại trạng thái tinh thần, gia đình, nhất là người chồng nên trò chuyện, tâm sự nhiều hơn để người mẹ có cảm giác được an ủi và luôn có người bên cạnh. Ngoài ra, người mẹ nên chủ động làm những việc mình yêu thích như nghe nhạc, đọc sách, mua sắm,… đi du lịch đâu đó để thoải mái đầu óc.
Về kế hoạch mang thai lại
Sau khi bị thai lưu cơ thể của người phụ nữ có những thương tổn nhất định. Tuy nhiên do tâm lý mất mát nên nhiều người mong muốn có thai lại sớm nhưng nếu có quá sớm có thể gây nguy hại đến sức khỏe của mẹ. Lúc này, người phụ nữ cần được nghỉ ngơi và chăm sóc để hồi phục lại cơ thể theo hướng dẫn của bác sĩ.
Thai lưu sau bao lâu nên có thai lại?
Thời gian mà mẹ nên có bầu trở lại ít nhất là 6 – 12 tháng. Trước khi có quyết định mang thai, gia đình cần đi thăm khám và nghe lời chỉ dẫn của bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể, an toàn nhé.
Thời gian mang thai lại vô cùng quan trọng trong việc chăm sóc sản phụ thai chết lưu, nếu muốn có con quá sớm gây hại đến cơ thể và cũng khó có thể giữ được em bé nếu như cơ thể chưa được chuẩn bị sẵn sàng.
Chăm sóc sức khỏe trước khi mang thai
Để có một cơ thể khỏe mạnh sau khoảng thời gian chăm sóc sản phụ sau thai chết lưu thì chế độ ăn là điều vô cùng quan trọng. Việc chăm sóc sức khỏe vừa để hồi phục lại sức khỏe sau khi thai lưu còn là để sẵn sàng cho việc có con sắp tới. Người nhà của sản phụ hay người phụ nữ cần đặc biệt quan tâm đến những điều sau:
Tư vấn trước khi mang thai ở đâu?
Tư vấn trước khi mang thai là vô cùng quan trọng và cần thiết. Việc kiểm tra trước khi mang thai này giúp các cặp vợ chồng có kế hoạch mang thai, những gia đình đã từng mang thai hoặc sinh con mắc các dị tật bẩm sinh, các bố mẹ đã từng có những biến cố trong những lần mang thai trước giảm thiểu tối đa nguy cơ có thể xảy ra trong thai kỳ.
– Bằng chuyên khoa cấp II chuyên ngành sản phụ khoa tại ĐH Y Hà Nội
Bác sĩ Chuyên khoa II Nguyễn Văn Hà – Nguyên phó trưởng khoa đẻ Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Bác sĩ Hà là chuyên gia có gần 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản phụ khoa. Bác sĩ đã có nhiều kinh nghiệm trong khám , theo dõi, điều trị sản thường , sản bệnh lý, đỡ đẻ thường, đỡ đẻ khó như ngôi mông, giác hút, forxep,…
Bác sĩ Nguyễn Văn hà nhiều năm kinh nghiệm đồng hành cũng những gia đình có thai kỳ đặc biêt: Sảy thai, thai lưu, dây rốn thắt nút,…..
Bác sĩ Chuyên khoa II Nguyễn Văn Hà có nhiều năm kinh nghiệm trong việc phẫu thuật lấy thai kể cả các loại mổ lấy thai khó: mổ đẻ cũ nhiều lần, mổ lấy thai trong rau cài răng lược, rau tiền đạo, rau bong non,…
Trong lĩnh vực phụ khoa, bác sĩ Hà có nhiều kinh nghiệm chuyên khoa sâu trong chẩn đoán, điều trị và phẫu thuật phụ khoa đặc biệt là phẫu thuật nội soi.
Bác sĩ Hà đã tham gia giảng dạy về phẫu thuật sản phụ khoa cho các bác sĩ chuyên khoa sau đại học, chuyển giao kỹ thuật mổ mở và mổ nội soi cho nhiều bệnh viện trong nước. Bác sĩ Hà cũng đã tham gia giảng dạy về phẫu thuật sản phụ khoa cho các bác sĩ nước ngoài như là Lào, Campuchia, Angola,…
Những xét nghiệm cần thiết để chuẩn bị mang thai sau thai lưu
Trước khi muốn có thai lại thì cả hai vợ chồng cần đi khám tổng quát để tầm soát những biến chứng có thể xảy ra và hướng giải quyết của gia đình. Một số xét nghiệm có thể được thực hiện là:
Một số lưu ý khi chuẩn bị mang thai sau thai chết lưu
Người phụ nữ cần đặc biệt chú ý những điều sau, nếu chuẩn bị có thai trở lại mẹ cần phải:
Xem thêm
>> Chăm sóc sau mổ thai ngoài tử cung
> Chăm sóc sức khỏe phụ nữ thai lưu | thucuc | 1,436 |
Hình ảnh rạn da khi mang thai biến chứng nguy hiểm
Rạn da thai kỳ là một trong những hiện tượng mà mẹ bầu thường gặp phải. Những hình ảnh rạn da khi mang thai có thể khiến nhiều người xót xa tuy nhiên với các mẹ bầu thì đây là một điều đáng tự hào.
Rạn da thai kỳ là một trong những hiện tượng mà mẹ bầu thường gặp phải.
Rạn da khi mang thai – hơn 80% bà bầu gặp phải
Rạn da khi mang thai xuất hiện khi cơ thể thay đổi kích thước đột ngột, tăng cân quá nhanh làn da không kịp phát triển vì vậy mà làm đứt gãy những sợi collagen và elastine mang chức năng đàn hồi trên da, đặc biệt ở những vùng da mỏng như bụng, đùi, mông, ngực…
Mới hình thành, những vết rạn da thường khoảng 5 – 10 mm, đỏ nhạt hoặc đỏ tía, sau đó chúng sẽ nhạt dần chuyển sang màu trắng hoặc xám. Nếu mẹ bầu có làn da tối màu thì các vết rạn thường sáng hơn màu da. Còn với những người da trắng, vết rạn da thường có màu hồng nhạt. Các vết rạn nứt ấy không gây đau, nhưng có thể gây cảm giác ngứa và châm chích.
Có những người rạn da xuất hiện sớm từ tháng 4, nhưng cũng có người tận tháng 8 tháng 9 thai kỳ. Thậm chí có trường hợp lại xuất hiện sau khi sinh. Đặc biệt, nếu mẹ bầu thuộc trong các trường hợp sau nguy cơ bị rạn da cao:
– Di truyền: nếu mẹ hoặc chị gái từng rạn da thì khả năng bạn cũng gặp bị rạn da rất cao.
– Tuổi đời mang thai: Mang thai quá sớm hoặc quá muộn cũng có thể tăng nguy cơ rạn da. Mang thai dưới tuổi 20 và trên tuổi 35 khi làn da chưa hoàn thiện hoặc đã bị lão hóa khiến vết rạn xuất hiện khi bị kéo dãn.
– Tăng cân nhanh: Khi trọng lượng tăng quá nhanh trong 1 thời điểm, da không kịp thích nghi, việc kéo giãn quá mức gây đứt gãy, rạn nứt da.
– Đã từng bị rạn da ở tuổi dậy thì khả năng cao là cũng bị rạn da khi mang thai.
– Mẹ bầu bị thừa cân, béo phì, làn da thường mỏng manh nên dễ bị rạn hơn.
– Thai to khiến làn da vùng bụng bầu càng bị kéo giãn.
– Da thiếu dưỡng chất do mẹ bầu không chăm sóc da thường xuyên, da ít tính đàn hồi, độ co giãn kém.
– Mẹ bầu lười tập luyện.
Hình ảnh rạn da khi mang thai
Trên thực tế, không ít bà bầu đối mặt với chứng rạn da tím mất thẩm mỹ.
Hình ảnh chiếc bụng nhăn nhúm khiến nhiều người xót xa.
Những chiếc bụng này nhận được sự đồng cảm từ đông đảo các bà mẹ.
Dù ảnh hưởng thẩm mỹ, những bà mẹ đã từng sinh con cũng sẽ rất tự hào với chiếc bụng “bèo nhèo” này.
Rạn da khi mang thai ảnh hưởng đến cả sau sinh.
Da bụng nhăn nhúm chắc chắn phải mất một thời gian dài mới phục hồi.
Hình ảnh rạn da khi mang thai cũng có thể khiến nhiều người xót xa nhưng cũng rất đáng để tự hào. Chúc mẹ bầu có một thai kỳ khỏe mạnh và luôn lạc quan! | thucuc | 584 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.