text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Sốt mọc răng ở trẻ: Cách nhận biết và xử trí Trong quá trình trưởng thành và phát triển, trẻ nhỏ có thể trải qua rất nhiều lần sốt do nhiều nguyên nhân khác nhau: từ sốt siêu vi, sốt xuất huyết, sốt do viêm họng,… cho đến sốt không rõ nguyên nhân. Trong đó, sốt do mọc răng ở trẻ trong độ tuổi 4 tháng trở đi là trường hợp thường xuyên gặp phải. Tình trạng này thường đi kèm với hiện tượng nướu răng bị sưng đỏ và căng đầy khi có răng sắp nhú ra. Sốt mọc răng ở trẻ không quá nguy hiểm nhưng nếu không phân biệt được với sốt do bệnh có thể khiến cha mẹ lo lắng và cho bé uống thuốc không cần thiết. 1. Cha mẹ cần nắm rõ giai đoạn mọc răng của trẻ Biết được giai đoạn mọc răng sẽ giúp cha mẹ dễ phân loại nguyên nhân tình trạng sốt con đang gặp phải Đối với những người lần đầu làm cha mẹ, việc nắm rõ các mốc phát triển của con là rất cần thiết trong việc phân loại và nhận biết các loại bệnh. Để có thể xác định được có đúng con bị sốt mọc răng không, cha mẹ cần biết được đâu là thời điểm trẻ nhỏ bắt đầu mọc răng. Hầu hết các bé sẽ bắt đầu có dấu hiệu mọc răng trong độ tuổi từ 4 – 7 tháng. Ngoài ra cũng có thể có một số trường hợp trẻ nhỏ mọc răng sớm hơn, khi mới chỉ 3 tháng tuổi. Thứ tự răng mọc của các bé gần như hoàn toàn giống nhau. Quá trình này bắt đầu từ việc mọc 2 răng cửa dưới đến 2 răng cửa trên, 2 răng cửa bên ở hàm trên, 2 răng cửa bên ở hàm dưới, răng hàm và cuối cùng là răng nanh. Đa phần trẻ nhỏ sẽ mọc khoảng 20 răng sữa trước 3 tuổi. Nếu đến độ tuổi này răng sữa chưa mọc đủ, cha mẹ nên cho bé đi khám dinh dưỡng và kiểm tra thêm sức khỏe con vì có thể bé bị thiếu canxi hoặc gặp vấn đề gì đó khác. Bên cạnh đó cũng có những trường hợp trẻ sơ sinh đã có sẵn răng hoặc mọc răng ngay trong những tuần đầu đời, tuy nhiên đây không phải là dấu hiệu cho thấy bé bị thừa canxi hay một bệnh lý nào đó. Việc mọc răng quá sớm có thể ảnh hưởng một chút đến quá trình bú sữa, còn hầu như không có ảnh hưởng gì tới sự phát triển của trẻ. Mặc dù vậy, việc cha mẹ nắm rõ giai đoạn mọc răng của con vẫn rất quan trọng trong việc nhận biết và phòng ngừa các trường hợp răng mọc xô lệch, chen chúc ngay từ ban đầu và có biện pháp chăm sóc trẻ đúng cách để các vấn đề thường gặp như sốt mọc răng hay quấy khóc, biếng ăn không còn là nỗi lo. 2. Sốt mọc răng ở trẻ có những dấu hiệu nào dễ nhận thấy? Vì sốt ở trẻ nhỏ là tình trạng quá phổ biến và là biểu hiện của nhiều loại bệnh lý chứ không chỉ riêng do mọc răng nên nếu chỉ nhìn vào tình trạng sốt, rất khó để cha mẹ có thể phân biệt chính xác nguyên nhân gây sốt có phải do mọc răng hay không. Để có cái nhìn khách quan và chắc chắn hơn về sốt mọc răng, cha mẹ nên để ý thêm về sự thay đổi nhiệt độ cơ thể và con có gặp các biểu hiện nào khác như được đề cập dưới đây không nhé. – Sốt mọc răng ở trẻ thường có nhiệt độ từ trung bình đến cao – Sốt mọc răng ở trẻ thường đi kèm với các dấu hiệu đặc trưng khác Ngoài dấu hiệu sốt như đã nói bên trên, để nhận biết và đánh giá được trẻ bị sốt do nguyên nhân mọc răng, cha mẹ có thể để ý một số đặc điểm đặc trưng của tình trạng này như: chảy nhiều dãi, ngứa lợi, trẻ hay nhai, gặm đồ chơi, kiểm tra lợi bé thấy có vùng tấy đỏ, sưng, có phần trắng nhú lên. Việc lợi bị sưng đau do răng nhú gây nứt thường kéo theo hiện tượng trẻ chán ăn, bỏ ăn, sợ ăn hoặc bú sữa vì đau nhức. Bé thường ngứa lợi và hay gặm đồ chơi để giảm khó chịu Bên cạnh các đặc trưng cụ thể này, trẻ sốt do mọc răng cũng hoàn toàn có thể gặp phải các dấu hiệu khác dễ gây nhầm lẫn như hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mũi, nôn trớ, ho,… Trong giai đoạn này trẻ sẽ lười ăn, quấy khóc không chịu ăn, tuy nhiên cha mẹ tuyệt đối không nên thúc ép quá mức làm tăng thêm nỗi sợ mỗi khi ăn uống, tạo ấn tượng xấu cho trẻ sau này. Thay vào đó, cha mẹ nên chế biến những món ăn mềm, chia nhỏ thành nhiều bữa để cho trẻ ăn dễ dàng hơn mà vẫn đảm bảo lượng dinh dưỡng mỗi ngày. 3. Cha mẹ phải làm sao khi trẻ bị sốt do mọc răng? Đối với sốt do mọc răng ở trẻ, nếu không sốt trên 38,5 độ, cha mẹ không cần cho con uống thuốc hạ sốt mà chỉ cần chườm ấm cho bé. Điều cha mẹ cần lưu ý ở thời điểm này là chú trọng giảm sự khó chịu, bứt rứt, ngứa lợi của trẻ, đồng thời đảm bảo vệ sinh răng miệng cho bé nhẹ nhàng để tránh vi khuẩn khiến lợi sưng đau nặng hơn hoặc gây sâu răng sứm cho trẻ khi răng đang mọc. – Mua cho con đồ gặm nướu chuyên dụng để bé giảm bớt sự khó chịu mà không gây tổn thương đến mô nướu còn non nớt. Lưu ý trước và trong quá trình cho trẻ sử dụng, cha mẹ cần vệ sinh, khử trùng cẩn thận để tránh vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể trẻ. – Khi trẻ đã mọc được 2 – 3 răng, cha mẹ nên vệ sinh răng cho trẻ mỗi sáng và tối bằng miếng gạc mềm và nước ấm. Lưu ý, luôn phải rửa tay thật sạch trước khi chà nướu cho trẻ. Nên vệ sinh răng miệng cho trẻ bằng gạc mềm, sạch mỗi ngày cho trẻ – Thường xuyên lau dãi cho bé bằng khăn mềm, sạch để ngăn ngừa phát ban quanh miệng và giữ gìn vệ sinh cho bé. – Bổ sung các sản phẩm cung cấp lysine, khoáng chất, vitamin thiết yếu như kẽm, selen, crom, vitamin nhóm B để giúp trẻ xen ngon miệng hơn, tăng cường hấp thụ dưỡng chất có trong thực phẩm hàng ngày. Trên đây là cách nhận biết cơ bản và xử trí khi gặp tình trạng sốt mọc răng ở trẻ. Nếu không thể chắc chắn con bị sốt mọc răng và nhiệt độ sốt cao trên 39 độ, cha mẹ cần đưa con đi khám ngay để được chân đoán và điều trị kịp thời.
thucuc
1,220
Cơ chế hoạt động của điện tâm đồ Đây là một xét nghiệm cận lâm sàng khá đơn giản, không gây ra các biến chứng đối với bệnh nhân nhưng giá trị chẩn đoán rất cao. 1. Điện tim là gì? Điện tâm đồ (Electrocardiogram - ECG) là đồ thị ghi lại những thay đổi của dòng điện bên trong quả tim. Là một Phương tiện cận lâm sàng không xâm lấn, không gây ra các biến chứng và cho kết quả nhanh.Điện tâm đồ thường được sử dụng trong y học, đây là một xét nghiệm phổ biến để phát hiện một số bệnh lý và theo dõi tình trạng của tim trong nhiều tình huống, bệnh lý về tim mạch. Điện tâm đồ cũng là thiết bị tiêu chuẩn trong phòng mổ và trên xe cứu thương. 2. Điện tâm đồ hoạt động như thế nào? Tim co bóp theo nhịp và được điều khiển bởi một hệ thống dẫn truyền trong cơ tim. Những dòng điện của tim tuy rất nhỏ, chỉ khoảng một vài phần nghìn volt nhưng có thể dò thấy được từ các cực điện đặt trên tay, chân và ngực của bệnh nhân truyền đến máy ghi. Các điện cực (cảm biến) này thường được giữ trong vài phút. Máy ghi điện sẽ khuyếch đại tín hiệu lên và ghi lại trên máy đo điện tâm đồ.Đường điện tâm đồ được hiển thị là những đường gấp khúc, lên xuống biến thiên theo nhịp co bóp của tim. Khi đo điện tâm đồ, bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, để các bác sĩ gắn những điện cực từ máy đo điện tâm đồ vào các vùng tim, vùng cổ tay, cổ chân bệnh nhân theo các vị trí xác định. Những điện cực này được dính vào da và không gây đau đớn trong quá trình đo. 3. Đo điện tim để làm gì? Đo điện tim là một trong những xét nghiệm thường quy trong bệnh viện. Mục đích của việc kiểm tra điện tâm đồ gồm:Kiểm tra nhịp tim, chẩn đoán các rối loạn về nhịp tim. Kiểm tra nhịp tim Chẩn đoán cơn đau tim (Bệnh lý mạch vành tim)Kiểm tra những vấn đề bất thường như cơ tim dày, dãn...Điện tâm đồ dùng để thăm khám và chẩn đoán các bệnh tim mạch, theo dõi và kiểm tra tình trạng một số bệnh nhân đã được chẩn đoán hở van tim, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, viêm màng tim... với các triệu chứng điển hình như khó thở, đau thắt ngực. 4. Khi nào nên đo điện tim? Đo điện tim có thể được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp sau:Thăm khám và chẩn đoán các bệnh lý về tim mạch trong những trường hợp có các biểu hiện như: tim loạn nhịp, khó thở, đau tức vùng ngực...Kiểm tra và theo dõi tình trạng của các bệnh nhân được chẩn đoán các bệnh như: suy tim, hở van tim, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, các bệnh nhân tăng huyết áp, đái tháo đường ...Sàng lọc nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch. Chuẩn bị phẫu thuật... 5. Những hạn chế của điện tâm đồ Điện tâm đồ là một xét nghiệm đơn giản và có giá trị. Đôi khi đo điện tim có thể chẩn đoán chắc chắn một bệnh lý tim mạch nào đó. Tuy nhiên, điện tâm đồ có trường hợp không thể loại trừ những tình trạng bệnh tim nghiêm trọng. Ví dụ, một nhịp tim bất thường xuất hiện rồi biến mất, kết quả điện tim lại ghi nhận vào lúc bình thường giữa các lần xuất hiện nhịp bất thường.Ngoài ra, không phải tất cả các cơn đau tim đều có thể được phát hiện bằng điện tâm đồ. Bệnh tim thường gặp như đau thắt ngực cũng không thể được phát hiện bằng điện tâm đồ thường quy. Đo điện tâm đồ chuyên biệt đôi khi giúp khắc phục một số hạn chế của điện tâm đồ thường quy, đó là:Điện tâm đồ gắng sức: thực hiện khi đang gắng sức (chạy bộ trên thảm lăn hoặc đạp xe). Điều này giúp đánh giá mức độ nghiêm trọng của sự tắc nghẽn của động mạch vành gây ra bệnh đau thắt ngực.Điện tâm đồ lưu động: bệnh nhân sẽ mang một cái máy nhỏ liên tục ghi lại nhịp tim. Phương pháp này sẽ ghi lại hoạt động điện tim khi đang đi bộ (lưu động) và thực hiện các sinh hoạt bình thường hàng ngày nhằm mục đích phát hiện nhịp tim bất thường, có thể xuất hiện rồi biến mất. Hoạt động điện tim thường được ghi nhận trong 24 - 48 giờ. 6. Lưu ý gì khi thực hiện đo điện tim? Lưu ý gì khi thực hiện đo điện tim? Việc thực hiện điện tâm đồ mất khoảng vài phút.Bác sĩ sẽ đính kèm 10 điện cực với miếng dính vào da ngực, cánh tay và chân.Trong quá trình đo, người được đo sẽ nằm ngửa, máy điện tim tạo ra một đồ thị trên giấy, vẽ các xung điện di chuyển qua tim.Có thể mất khoảng 5 - 10 phút để gắn các điện cực và hoàn thành xét nghiệm nhưng việc ghi đồ thị thực sự chỉ mất vài giây.Bên cạnh đo điện tâm đồ tiêu chuẩn, bác sĩ có thể đề nghị bệnh nhân thực hiện các loại khác như: điện tâm đồ di động (kiểm tra hoạt động điện của tim trong 1-2 ngày, 24 giờ/ngày).Sau khi đo điện tâm đồ, bác sĩ Tim mạch sẽ đọc sóng đồ thị được ghi lại trong quá trình kiểm tra để xem các xung có bình thường hay không và cho bệnh nhân biết kết quả trong cùng một ngày thực hiện hoặc vào cuộc hẹn tiếp theo.Bệnh nhân có thể tiếp tục các hoạt động bình thường sau khi làm điện tâm đồ.Kết quả xét nghiệm điện tâm đồ đòi hỏi phải do bác sĩ có chuyên khoa Tim mạch đọc và đưa ra kết luận, vì vậy vai trò chuyên môn của bác sĩ trong điện tim là rất quan trọng.Bác sĩ CKII Nguyễn Quốc Việt đã có hơn 20 kinh nghiệm trong khám và điều trị các bệnh lý tim mạch và Can thiệp Tim mạch (Bao gồm chụp, nong, đặt stent động mạch vành, động mạch thận...), đặt máy tạo nhịp tạm thời, vĩnh viễn...
vinmec
1,076
Khuyến nghị cho trẻ từ 2 tuổi uống vắc xin tả Dịch tả xuất hiện nhiều đợt mỗi năm đang là nỗi lo ngại của nhiều bậc phụ huynh có con nhỏ. Nếu không được kịp thời phát hiện và điều trị, bệnh có thể gây tử vong cho trẻ trong vài giờ, thậm chí cả với những người khỏe mạnh và không có các tiền sử bệnh lý. Bộ Y tế khuyến nghị nên cho trẻ từ 2 tuổi uống vắc xin tả. 1.Tìm hiểu bệnh tả Bệnh tả là căn bệnh nhiễm trùng hệ tiêu hóa do vi khuẩn tả Vibrio Cholerae có trong nguồn nước hoặc thức ăn gây ra. Người bệnh nhiễm khuẩn sẽ gặp tình trạng tiêu chảy, mất nước và điện giải, nếu không được điều trị sớm có thể bị trụy tim hoặc sống nặng dẫn đến tử vong. Bệnh tả có thể lây nhiễm ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến nhất là ở trẻ em. Bệnh cũng dễ bùng phát thành các đợt dịch lớn. Vì vậy, nên cho trẻ uống vắc xin tả để ngừa bệnh càng sớm càng tốt ngay khi đủ tuổi. 1.1. Triệu chứng bệnh Người bị bệnh tả thường xuất hiện các triệu chứng bệnh sau khi sử dụng thực phẩm hoặc nguồn nước bị nhiễm khuẩn trong vòng 12 giờ đến 5 ngày. Những biểu hiện ở người nhiễm bệnh tả bao gồm: – Tiêu chảy: Người bệnh đi ngoài nhiều hơn 3 lần/ngày và đi phân loãng dạng như nước. Tiêu chảy xuất hiện đột ngột nhưng việc đi ngoài nhiều lần trong ngày có thể nhanh chóng khiến cơ thể người bệnh mất nước, cực kỳ nguy nguy hiểm. Người bị tiêu chảy do tả thường có chất thải nhạt màu hoặc màu trắng như “nước gạo”, kèm theo mùi tanh. – Buồn nôn, ói mửa: Chủ yếu xảy ra trong giai đoạn đầu khi phát bệnh và kéo dài nhiều giờ đồng hồ. – Mất nước: Dấu hiệu mất nước phát triển trong vòng vài giờ sau khi tiêu chảy xuất hiện. Mất nước và mất cân bằng điện giải có thể nhẹ hoặc nặng tùy thuộc và lượng chất lỏng trong cơ thể đã mất do đi ngoài. Mất nước trên 10% so với trọng lượng cơ thể được cho là tình trạng mất nước nghiêm trọng, nguy hiểm cho người bệnh. – Các triệu chứng đi kèm do mất nước bao gồm: người khó chịu, lờ đờ, mệt mỏi, mắt trũng, khô miệng, liên tục khát nước, da khô, đi tiểu ít hoặc không có nước tiểu, huyết áp hạ thấp và nhịp tim không đều (rối loạn nhịp tim),… ở người bệnh tả. Đặc biệt, bệnh tả khi xuất hiện ở trẻ em có thể nguy hiểm hơn do trẻ có sức đề kháng kém hơn người lớn. Nhìn chung sẽ có những dấu hiệu và triệu chứng tương tự, nhưng trẻ dễ bị hạ đường huyết do mất nước. Điều này là nguyên nhân dẫn đến những tình trạng đe dọa tính mạng trẻ như: hôn mê, động kinh, thay đổi ý thức. 1.2. Đường lây truyền bệnh Bệnh tả lây sang người chủ yếu theo đường tiêu hoá, thông qua ăn, uống. Vi khuẩn tả Vibrio Cholerae xâm nhập vào đường tiêu hoá của 1 người khỏe mạnh từ nước uống hoặc nguồn thức ăn đã nhiễm vi khuẩn tả, đặc biệt ở một số thực phẩm dễ nhiễm loại khuẩn này như hải sản, rong biển,… Khoảng 75% người bị nhiễm vi khuẩn tả không có biểu hiện bệnh, tuy nhiên họ vẫn đào thải và làm lây lan vi khuẩn ra môi trường trong vòng 7 – 14 ngày. Các nguồn dễ lây nhiễm bệnh tả như: – Người mang bệnh tả đang trong thời gian phát bệnh – Rau trồng được tưới bằng nước thải, chất thải của con người – Các loại cá, hải sản tươi sống được khai thác trong vùng nước bị ô nhiễm hoặc chứa nước thải. – Khi một người tiêu hóa thực phẩm hoặc nước bị ô nhiễm, vi khuẩn xâm nhập trong ruột sẽ giải phóng độc tố và gây ra tiêu chảy nghiêm trọng cho người bệnh. – Môi trường sống với điều kiện vệ sinh kém, các trại tị nạn, khu vực nghèo đói, khu vực bị tàn phá bởi chiến tranh hoặc đang chịu ảnh hưởng bởi thiên tai. 1.3. Cách phòng ngừa bệnh tả cho trẻ em Bệnh tả là một căn bệnh truyền nhiễm với diễn tiến bệnh nhanh chóng, gây sa sút sức khỏe người bệnh một cách đột ngột và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm, đặc biệt với đối tượng là trẻ em. Vì vậy, Bộ Y tế khuyến nghị các bậc phụ huynh cần trang bị kiến thức vể bệnh tả và chủ động phòng chống cho con em mình. Biện pháp ngừa bệnh hiệu quả nhất là cho trẻ uống vắc xin tả Các biện pháp ngừa bệnh hiệu quả cho trẻ em: – Giúp cơ thể trẻ tạo hệ miễn dịch chủ động ngừa bệnh bằng cách cho trẻ uống vắc xin tả. Đây là cách miễn dịch tốt nhất với trẻ em từ 2 tuổi, đồng thời cũng là cách hạn chế bùng phát dịch trong cộng đồng. – Ngoài ra, cha mẹ cần giúp trẻ thực hiện vệ sinh cá nhân đầy đủ (rửa tay bằng xà phòng thường xuyên, rửa trước khi ăn và ngay sau khi đi vệ sinh). – Cha mẹ giữ vệ sinh môi trường sống xung quanh trẻ sạch sẽ, đảm bảo. – Cho trẻ ăn chín, uống sôi, an toàn thực phẩm. 2. Vì sao cần cho trẻ uống vắc xin tả? – Trẻ em có sức đề kháng kém, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên là đối tượng dễ lây các bệnh truyền nhiễm nhất. Chúng cũng là nguyên nhân hàng đầu dễ làm bùng phát dịch bệnh tả trong cộng đồng. Ngăn ngừa từ trẻ em là cách nhanh nhất để giảm thiểu phát bệnh trong cộng đồng. – Vắc xin đang là phương pháp hữu hiệu nhất để ngừa bệnh, cho trẻ một sức đề kháng mạnh mẽ để chống lại khuẩn tả Vibrio Cholerae. – Trẻ em là độ tuổi vàng để đáp ứng vắc xin tả, hình thành hệ miễn dịch bảo vệ chúng trọn đời với sự tấn công của khuẩn Vibrio Cholerae gây bệnh tả. Nhờ vậy, trẻ được bảo vệ khỏi sự đe dọa của những căn bệnh mang nguy cơ cao tước đi tính mạng hàng nghìn trẻ em Việt mỗi năm. 3. Lịch uống vắc xin tả cho trẻ Tại Việt Nam, mORCVAX hiện đang là loại vắc xin được sử dụng ngừa tả phổ biến cho cả trẻ em và người lớn. Vắc xin được sản xuất bởi viện nghiên cứ Vabiotech Việt Nam và đang được cấp phép lưu hành tại các trung tâm Y tế, Phòng tiêm chủng và các bệnh viện trên cả nước. Vắc xin mORCVAX được chỉ định dành cho trẻ từ 2 tuổi (24 tháng tuổi) trở lên và người lớn. Sử dụng theo đường uống, tuyệt đối không tiêm vắc xin. Lịch uống mORCVAX dành cho trẻ em: – Lịch cơ bản: gồm 2 liều uống diễn ra cách nhau ít nhất 2 tuần (14 ngày). – Lịch nhắc lại: bao gồm 2 liều, uống nhắc lại sau khi thực hiện lịch uống cơ bản 2 năm hoặc uống nhắc lại trước mỗi mùa dịch tả. Giữa 2 liều nhắc lại cũng cần khoảng cách tối tiểu 2 tuần. 4. Địa điểm cho trẻ uống vắc xin ngừa bệnh – Phòng chủng ngừa đặc biệt dành cho trẻ em với khu vui chơi gồm nhiều trò chơi yêu thích cho trẻ. – Các bác sĩ, y tá dễ thương và nhiệt tình, giúp trẻ được chủng ngừa trong môi trường thoải mái. – Bác sĩ chuyên môn khám sàng lọc kỹ càng trước khi cho trẻ chủng ngừa vắc xin. Đồng thời, theo dõi mọi biểu hiện của trẻ sau khi sử dụng vắc xin ít nhất 30 phút, kịp thời xử lý khi trẻ có bất cứ phản ứng nào với vắc xin.
thucuc
1,385
Công dụng thuốc Xitrina Xitrina là thuốc dùng trong bệnh lý đường tiêu hoá, thành phần chính là muối natri citrat dạng hỗn hợp, hàm lượng 9,16 gam. Thuốc được bào chế dưới dạng cốm đóng gói mỗi chai 55g. Thuốc Xitrina có tác dụng gì, và cách sử dụng thuốc hiệu quả trên lâm sàng như thế nào? 1. Xitrina là thuốc gì? Thành phần chính chứa trong thuốc Xitrina là hỗn hợp muối Natri citrat, đóng gói dạng cốm dễ sử dụng.Muối Natri citrat là muối natri của chất axit citric. Nó có màu trắng, tan tự do trong nước, không hòa tan trong rượu, tính base nhẹ. Muối natri citrat được sử dụng trong thực tế ở ngành dược phẩm và y tế. Trong sản xuất dược chất, hỗn hợp được áp dụng cả làm tá dược và dược chất chính. Với hàm lượng phù hợp, muối natri citrat nhìn chung là an toàn. Trong y học, mục đích dùng muối natri để kiểm soát độ p. H, chất chống oxy hóa, ứng dụng làm thuốc chống nhiễm khuẩn, chất chống viêm, nhuận tràng, thuốc kháng acid ứng dụng trong gây mê, thuốc chống đông máu và dùng để ứng dụng trong việc bảo quán máu... 2. Thuốc Xitrina có tác dụng gì? Xitrina được sử dụng trong lâm sàng trong khoa tiêu hoá nhằm kích thích tiêu hoá, an toàn cho cả trẻ dưới 1 tuổi. Thuốc được dùng trong các trường hợp sau:Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ nôn, ọc sữa, ăn sữa không tiêu.Người trưởng thành bị đau dạ dày, có triệu chứng nôn mửa.Thuốc cốm được sử dụng để chống thừa acid.Không dùng thuốc Xitrina trong những bệnh lý sau:Người bệnh phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kiêng muối theo y lệnh bác sĩ.Người bệnh bị suy thận nặng không sử dụng thuốc Xitrina. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Xitrina 3.1. Cách dùng. Thuốc Xitrina được dùng đường uống, người bệnh cần hoà tan thuốc cốm vào nước đun sôi để nguội hoặc hoà tan trong sữa( với trẻ em), nên dùng thuốc cốm Xitrina sau bữa ăn.3.2. Liều dùng. Thuốc được dùng theo đơn của bác sĩ, người bệnh cần tuân thủ theo liều dùng, hoặc có thể tham khảo liều dùng của thuốc như sau:Người trưởng thành: Uống ngày 2-3 lần, mỗi lần từ 2 - 4 muỗng cà phê thuốc.Trẻ em trên 12 tháng : Uống ngày 2-3 lần, mỗi lần từ 1 - 2 muỗng cà phê thuốc.Trẻ em dưới 12 tháng: Uống ngày 2-3 lần, mỗi lần 1/4 - 1/2 muỗng cà phê thuốc.Thời gian uống thuốc nên chia đều trong ngày. 4. Những tác dụng không mong muốn của thuốc Xitrina Hiện nay chưa có các báo cáo về những tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Xitrina. 5Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Xitrina Thuốc được coi là an toàn, tuy nhiên trong quá trình dùng thuốc, người bệnh vẫn phải được sự đồng ý từ bác sĩ, không tự ý sử dụng, nếu người bệnh đang dùng thuốc điều trị, hỗ trợ bệnh khác, hãy trao đổi với bác sĩ.Nếu người bệnh quên một liều thuốc, hãy dùng thuốc càng sớm càng tốt, ngay khi nhớ ra, bỏ qua liều đã quên nếu đã quên thời gian dài và dùng liều thuốc cốm tiếp theo vào thời gian như kế hoạch.Hiện tại chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc nên đối tượng phụ nữ mang thai hay người đang nuôi con bằng sữa mẹ, người cần sự tập trung để lái xe, vận hành máy móc, tuy nhiên để an toàn, cần tham khảo ý kiến bác sĩ.Trên đây là thông tin về thuốc Xitrina. Thuốc cốm có tác dụng kích thích tiêu hoá, sử dụng được cả trẻ nhỏ dưới 1 tuổi và người lớn. Tuy nhiên người bệnh không nên tự ý dùng thuốc hay tăng liều lượng của thuốc. Nếu bạn còn câu hỏi thắc mắc liên quan về thuốc Xitrina, hãy gặp bác sĩ chuyên môn để được tư vấn.
vinmec
679
tuyển dụng CHUYÊN VIÊN TÀI CHÍNH 🎯Số lượng: 02 🎯Địa chỉ làm việc: Số 278 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội - Mô tả công việc: + Xây dựng các chính sách, quy chế, quy trình, hướng dẫn về nghiệp vụ nguồn vốn đảm bảo mọi hoạt động đều được hướng dẫn đầy đủ và khoa học; + Tổ chức xây dựng kế hoạch, triển khai và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch dòng tiền định kỳ; + Phân tích các số liệu, báo cáo liên quan đến dòng tiền để đề xuất các giải pháp huy động, sử dụng vốn nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn cho các công ty thành viên; + Thực hiện và hỗ trợ thực hiện nghiệp vụ thu xếp nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh và các dự án của các công ty thành viên; + Quản lý các khoản vốn vay của toàn bộ các công ty trong tập đoàn, bảo đảm tính tuân thủ, hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả; + Phân tích và tham mưu về các dịch vụ mới, dự án hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết + Phân tích hiệu quả triển khai và giá vốn cho các dịch vụ, dự án + Xây dựng cơ chế hợp tác tài chính giữa các đơn vị trong và ngoài Tập đoàn + Làm việc với các đối tác về cơ hội hợp tác đầu tư cũng như xây dựng mô hình thẩm định và định giá doanh nghiệp - Yêu cầu công việc: + Tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế, Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Tài chính ngân hàng; + Có ít nhất 2 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, đầu tư, tài chính; + Hiểu biết về pháp luật liên quan đến Tài chính kế toán, ngân hàng, đầu tư + Ưu tiên ứng viên có chứng chỉ CPA, CFA, ACCA, đã có kinh nghiệm sử dụng phần mềm SAP ERP, đã có kinh nghiệm tham gia các dự án M&A + Có thể đọc hiểu tài liệu chuyên ngành bằng Tiếng Anh, giao tiếp bằng Tiếng Anh trong môi trường làm việc + Có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm; + Có khả năng thuyết trình và đàm phán tốt - Quyền lợi được hưởng: + Mức lương: Thỏa thuận theo năng lực + Được hỗ trợ 40.000/ bữa trưa (không ăn được cộng vào lương) + Được cung cấp trang thiết bị làm việc + Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết; + Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước; + Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… - Cách thức ứng tuyển: + Hoặc nộp Hồ sơ trực tiếp tại: Tầng 7 số 278 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội + Hạn nộp hồ sơ: 25/03/2021
medlatec
484
Tìm hiểu về ghép gan cho bệnh nhân ung thư Ghép gan cho bệnh nhân ung thư là cách để điều trị cho bệnh nhân thường trong những giai đoạn muộn của bệnh. Để có thể ghép gan, bệnh nhân cần đáp ứng nhiều yếu tố nhất định. 1. Tìm hiểu về phương pháp ghép gan trong điều trị ung thư Ghép gan là phương pháp thay thế một phần gan hoặc toàn bộ gan của người bệnh để thay thế bằng phần gan hay lá gan khỏe mạnh khác. Phần gan khỏe mạnh này có thể lấy từ người còn sống hoặc lấy từ người hiến tạng đã tử vong. Ghép gan có thể điều trị cho bệnh ung nhân xơ gan hoặc ung thư gan. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể phẫu thuật ghép gan và cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chí phẫu thuật như: – Khả năng sống sót và hồi phục sau phẫu thuật tốt – Ít nguy cơ xảy ra biến chứng – Có thể sử dụng được các loại thuốc chống thải ghép – Có thể tuân thủ theo phác đồ điều trị và thực hiện yêu cầu từ bác sĩ – Không mắc phải những thói quen có hại gây ung thư gan như viêm gan và uống rượu bia. Viêm gan B là một trong số các nhân tố tăng nguy cơ ung thư Một số trường hợp sau không đủ điều kiện để ghép gan cho bệnh nhân bị ung thư gồm: – Mắc bệnh nội khoa nghiêm trọng không có khả năng hồi phục – Tăng huyết áp phổi rất nặng – Bệnh ung thư khi di căn ở ngoài gan – Bệnh nhân ung thư bị nhiễm trùng không kiểm soát hoặc nhiễm trùng toàn thân – Lạm dụng rượu hoặc thuốc – Có tiền sử không tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ – Bệnh nhân bị tâm thần nặng mà không thể kiểm soát hành vi. 2. Quy trình tiến hành thủ thuật ghép gan 2.1 Đánh giá tình trạng của bệnh nhân ung thư trước khi ghép gan Trong giai đoạn này, bệnh nhân có thể được chỉ định tiến hành xét nghiệm kiểm tra xem có phù hợp để ghép gan không. Bên cạnh đánh giá tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ đánh giá lối sống, chế độ ăn uống và khả năng hồi phục cùng với nguy cơ tái phát bệnh với các xét nghiệm như: xét nghiệm máu, chụp X-quang, kiểm tra tim, kiểm tra khả năng hô hấp, nội soi… Trước khi thực hiện ghép gan, bệnh nhân cần thực hiện nội soi 2.2 Chờ đợi lá gan phù hợp trước khi tiến hành ghép gan cho bệnh nhân bị ung thư Nếu đủ điều kiện, bệnh nhân có thể điền trong danh sách người cần ghép gan và chờ đợi. Trong đó người thân ruột thịt thường có tỷ lệ tương thích gan cao. Trung bình thời gian chờ đợi ghép gan thường rất lâu, nếu người thân trong gia đình hiến gan thì không cần đợi quá lâu. 2.3 Tiến hành phẫu thuật ghép gan cho người bệnh Sau khi có gan phù hợp, bệnh nhân cần đến bệnh viện sớm và yêu cầu thực hiện xét nghiệm kiểm tra lại khả năng phẫu thuật. Bác sĩ thực hiện như sau: – Gây mê toàn thân trước khi bắt đầu tiến hành ghép gan – Bác sĩ sẽ thực hiện rạch vết mổ – Loại bỏ khối u ở gan thông qua phẫu thuật – Liên kết phần gan mới với phần gan chứa ung thư đã bị loại bỏ – Khâu lại vết mổ cho bệnh nhân. Quy trình này, bệnh nhân thường không có cảm giác đau đớn bởi đã được gây mê toàn thân. Bệnh nhân cần lựa chọn địa chỉ điều trị uy tín với đội ngũ y bác sĩ có kinh nghiệm giỏi thực hiện phẫu thuật để đảm bảo có được kết quả mong muốn. 2.4 Hậu phẫu sau khi ghép gan cho bệnh nhân bị ung thư Giai đoạn dễ xảy ra biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe là quá trình hồi phục sau khi phẫu thuật. Lúc này người bệnh sẽ được chăm sóc tại phòng đặc biệt ICU và gắn thiết bị hỗ trợ. Sau khoảng 2 tuần có thể chuyển sang phòng thường. Sau ghép gan bệnh nhân cần uống thuốc chống thải ghép suốt đời để đảm bảo chống thải trừ gan đã ghép. 3. Các nguồn hiến gan cho người bệnh ung thư – Từ các bệnh nhân bị chết não Đa số gan sử dụng cấy ghép cho bệnh nhân là từ những người đã bị chết não và nguyên thường bởi đột quỵ hoặc chấn thương ở đầu. Chấn thương khiến ngừng các chức năng của não và các cơ quan khác trong đó có gan có thể duy trì hoạt động ổn định nên vẫn có thể hiến tạng bình thường. – Từ bệnh nhân chết tim Đối với các bệnh nhân chấn thương sọ não có tiên lượng xấu về thời gian sống thì não họ có thể còn hoạt động nhưng gia đình thường chọn rút thiết bị hỗ trợ y tế để duy trì sự sống, đó được coi là tình trạng chết tim. Bệnh nhân này có thể hiến gan sau khi chết tim nếu được người thân đồng ý. – Từ người còn sống Mặc dù mỗi người có một gan và sẽ chết nếu không có gan nhưng vẫn có thể hiến một phần gan để ghép cho bệnh nhân. Nếu tương thích gan sẽ phát triển và tái tạo ở cả người nhận và người cho và thực hiện đầy đủ chức năng gan cho cả hai. Ghép gan cho bệnh nhân có tương thích hay không phụ thuộc nhiều yếu tố 4. Đánh giá mức độ an toàn cho bệnh nhân khi được chỉ định ghép gan Tùy theo mức độ và tình trạng mà biến chứng của người bệnh sẽ khác nhau. Bệnh nhân có thể gặp phải một số biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng hoặc ức chế miễn dịch. Tuy nhiên cả hai biến chứng này đều có thể khắc phục dễ dàng. Các biến chứng như thải ghép hoặc gan không hoạt động được đánh giá là nghiêm trọng và đòi hỏi cần tiến hành thủ thuật y khoa khác để điều trị, đôi lúc cần tiến hành ghép lần 2. Bệnh nhân ghép gan từ người còn sống thường có nguy cơ biến chứng cao hơn bệnh nhân ghép gan từ người tử vong. Cơ hội để có thể ghép thành công và an toàn phụ thuộc vào tình trạng của từng bệnh nhân. Trong đó đa số bệnh nhân ghép gan có thể sống tiếp thêm 5 năm và người nhận gan từ người tặng còn sống thường có tỷ lệ sống ngắn hơn so với những người ghép từ người đã tử vong.
thucuc
1,183
Buồng trứng bất thường: Những điều cần biết Buồng trứng là một trong những cơ quan sinh sản của phụ nữ. Mỗi phụ nữ gồm 2 buồng trứng, chúng nằm trong khung chậu và có kích thước tương đương một hạt thị. Nếu buồng trứng bất thường như buồng trứng không phôi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thụ thai. 1. Thế nào là hiện tượng buồng trứng trống? Buồng trứng trống hay còn gọi là buồng trứng không phôi xảy ra khi trứng đã thụ tinh làm tổ trong tử cung nhưng không phát triển thành phôi. Nó còn được gọi là mang thai không có phôi thai và đây là nguyên nhân hàng đầu sẩy thai.Thông thường, vào khoảng ba tháng đầu của thai kỳ của thai kỳ, trứng đã thụ tinh sẽ có phôi thai và túi thai rộng khoảng 18mm. Tuy nhiên đối với trường hợp thai trứng trống, túi thai vẫn hình thành và phát triển bình thường, nhưng lại không có phôi thai. 2. Nguyên nhân dẫn đến buồng trứng trống Hiện nay, y học vẫn chưa thể kết luận chính xác nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng mang thai trứng trống. Tuy nhiên, có một số yếu tố liên quan đến việc dừng thai kỳ hoặc gây thai trứng trống gồm:Rối loạn nhiễm sắc thể số 9 Có một số yếu tố có thể ảnh hưởng hoặc gây ra tình trạng mang thai trứng trống Cấu trúc gene bất thường. Chất lượng trứng và tinh trùng kém. Sự phân chia tế bào bất thường. Mắc các bệnh tự miễn như lupus, hội chứng Antiphospholipid...Nhiễm trùng. Bệnh mãn tính. Yếu tố môi trường.Nếu gặp phải tình trạng thai trứng trống liên tiếp, bệnh nhân cần thực hiện các phân tích nhiễm sắc thể của phôi để tìm ra nguyên nhân, từ đó có phương pháp điều trị thích hợp. 3. Dấu hiệu của một trứng không phôi Nếu bạn có những triệu chứng dưới đây rất có thể bạn đang có dấu hiệu mang thai trứng trống. Ví dụ như: Bạn đã thử thai có kết quả dương tính hoặc bị trễ kinh. Sau đó, có các dấu hiệu của sảy thai, chẳng hạn như: Đau quặn bụng, chảy máu âm đạo hoặc chảy máu, kinh nguyệt ra nhiều hơn bình thường.Nếu bạn đang gặp bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào trong số này, bạn có thể đang bị sẩy thai. Nhưng không phải tất cả các trường hợp ra máu trong 3 tháng đầu thai kỳ đều kết thúc bằng sẩy thai. Vì vậy, hãy nhớ đến gặp bác sĩ ngay nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào kể trên Nên đến gặp bác sĩ nếu thấy cơ thể có dấu hiệu mang thai trứng trống 4. Chẩn đoán buồng trứng không phôi Người bị noãn bạc màu thường vẫn nghĩ là họ có một thai kỳ bình thường, đó là điều hoàn toàn là điều dễ hiểu, vì mức độ gonadotropin màng đệm ở người (h. CG) của họ có thể tăng lên.Nhau thai sản xuất ra hormone này sau khi làm tổ. Với một noãn bị bạc, h. CG có thể tiếp tục tăng vì nhau thai có thể phát triển trong một thời gian ngắn, ngay cả khi không có phôi thai. Do đó, xét nghiệm siêu âm thường là cần thiết để chẩn đoán xác nhận túi thai. 5. Điều trị buồng trứng không phôi Nếu bạn được chẩn đoán là buồng trứng không phôi, hãy trao đổi với bác sĩ về những việc cần làm tiếp theo. Một số phụ nữ lựa chọn cách hút thai . Phẫu thuật này bao gồm việc làm giãn nở cổ tử cung và hút thai trong tử cung. Nong và nạo tử cung ngay lập tức loại bỏ bất kỳ mô nào còn sót lại, nó có thể giúp bạn khép lại tinh thần và thể chất. Nó cũng có thể hữu ích nếu bạn muốn bác sĩ kiểm tra các mô để xác nhận lý do sảy thai.Sử dụng thuốc như misoprostol có thể là một lựa chọn. Tuy nhiên, có thể mất vài ngày để cơ thể đào thải hết mô ra ngoài. Với thuốc này, bạn có thể bị chảy máu nhiều hơn và các tác dụng phụ. Với cả hai lựa chọn, bạn có thể bị đau hoặc chuột rút nhưng có thể được điều trị.Những phụ nữ khác thích bỏ qua việc quản lý y tế hoặc phẫu thuật. Họ chọn cách để cơ thể tự vượt qua mô. Đây chủ yếu là một quyết định cá nhân, nhưng hãy thảo luận với bác sĩ. Sau khi sẩy thai, bác sĩ có thể khuyên bạn nên đợi ít nhất một đến ba chu kỳ kinh nguyệt trước khi cố gắng thụ thai lại. Có nhiều biện pháp điều trị trứng không phôi tùy thuộc vào tình hình thai phụ Trứng không phôi thường xảy ra vào khoảng ba tháng đầu của thai kỳ. Vì vậy 3 tháng đầu thai sản cần đặc biệt cần lưu ý:Hiểu rõ dấu hiệu sớm khi mang thai, ngộ độc thai nghén, ra máu trong thai kỳ.Khám thai lần đầu kịp thời, đúng và đủ, tránh khám quá sớm/ quá muộn.Sàng lọc dị tật thai nhi tuần thứ 12 phát hiện những dị tật thai nhi nguy hiểm có thể can thiệp sớm.Phân biệt chảy máu âm đạo thông thường và chảy máu âm đạo bệnh lý để can thiệp giữ thai kịp thời.Sàng lọc bệnh lý tuyến giáp trong 3 tháng đầu thai kỳ tránh những rủi ro nguy hiểm trước và trong khi sinh.org, webmd.com
vinmec
937
Chuyên gia tư vấn ung thư tuyến giáp ăn gì Ung thư tuyến giáp là căn bệnh có thể điều trị được nhưng cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh mà lựa chọn những thực phẩm đúng, đủ. Vậy ung thư tuyến giáp ăn gì? Mời bạn đọc theo dõi những thông tin trong bài viết dưới đây để biết “Ung thư tuyến giáp ăn gì” từ đó ngăn chặn được sự phát triển của bệnh và đạt hiệu quả điều trị tốt nhất. 1. Ung thư tuyến giáp ăn gì? Ung thư tuyến giáp là một trong những bệnh ung thư có khả năng chữa khỏi được nhưng nó vẫn nguy hiểm và có ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống hàng ngày của người bệnh. Và chế độ dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ tiến triển của bệnh, quá trình điều trị bệnh ung thư tuyến giáp. Khó khăn trong việc hấp thụ các chất dinh dưỡng, thường xuyên có cảm giác chán ăn, buồn nôn,. . là những phản ứng bạn sẽ gặp phải trong quá trình điều trị và sau điều trị ung thư tuyến giáp. Thế nhưng, người bệnh vẫn cần có chế độ ăn uống hợp lý để tránh ảnh hưởng xấu đến kết quả điều trị. Vậy người bị bệnh ung thư tuyến giáp ăn gì? Theo các bác sĩ, người bị ung thư tuyến giáp nên bổ sung các thực phẩm sau đây để góp phần hạn chế các triệu chứng do bệnh gây nên: Trái cây tươi và rau xanh: Trái cây tươi và rau xanh là nhóm thực phẩm giàu khoáng chất và vitamin. Các khoáng chất và vitamin này lại đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể đặc biệt là tuyến giáp. Thực phẩm giàu Iot: Iot là chất rất cần thiết cho hoạt động của tuyến giáp. Tuy nhiên, chỉ nên bổ sung đủ với một lượng Iot nhất định để giúp tuyến giáp hoạt động ổn định nhất. Các loại hạt: các loại hạt như hạt điều, hạt bí,. . là nguồn thực phẩm cung cấp Vitamin E và B để tuyến giáp hoạt động hiệu quả nhất. Có thể nói, đây là nhóm thực phẩm cần thiết cho tuyến giáp mà người bị ung thư tuyến giáp cần bổ sung. Hải sản: Hải sản là nhóm thực phẩm chứa nhiều omega 3, kẽm,… rất tốt cho người bị ung thư tuyến giáp. Vì vậy, nếu hỏi “ung thư tuyến giáp ăn gì” thì hải sản là gợi ý không hề tồi. Người bệnh nên sử dụng ít nhất 3 bữa/tuần để việc hấp thu dưỡng chất đạt hiệu quả tốt. Thức ăn lỏng, ít chất béo: Trong trường hợp người bệnh có triệu chứng buồn nôn, nôn thì nên ăn những thức ăn chứa ít chất béo, các thức ăn lỏng, dễ tiêu như cháo, súp, ngũ cốc,… Thực phẩm giàu Protein: Thực phẩm giàu Protein chính là nguồn cung cấp calo và năng lượng để đảm bảo cho sự phát triển bình thường của cơ thể. Bên cạnh ung thư tuyến giáp ăn gì, người bệnh cũng cần phải chú ý đến cách ăn để việc hấp thụ dinh dưỡng được đảm bảo như: Nên chia nhỏ bữa ăn, mỗi bữa ăn một chút để người bệnh không có tâm lý ngại ăn. Nấu chín và nghiền nhỏ thức ăn như vậy sẽ dễ nuốt hơn. Không ăn đồ ăn sống, tái hoặc chần. Bổ sung thêm sinh tố, nước ép trái cây, chất xơ vừa đủ để đảm bảo hệ tiêu hóa hoạt động tốt. 2. Ung thư tuyến giáp kiêng ăn gì? Song song với việc tìm hiểu ung thư tuyến giáp ăn gì để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả điều trị thì người bệnh không nên ăn các thực phẩm dưới đây để tránh gây hại cho sức khỏe: Những người bị ung thư tuyến giáp đặc biệt là người bệnh sau phẫu thuật không nên ăn thức ăn cay, nóng hay những thực phẩm chế biến ở nhiệt độ cao như nướng, quay, chiên rán nhiều dầu mỡ. Các loại thực phẩm chế biến sẵn, đóng hộp như xúc xích, pate, thịt hun khói,… người bệnh cũng nên tránh xa để đảm bảo hoạt động của tuyến giáp cũng như hệ tiêu hóa. Hạn chế ăn mì, phở, bún vì chúng có chứa nhiều chất bảo quản không tốt cho sức khỏe. Người bị ung thư tuyến giáp cần hết sức lưu ý tránh ăn đậu nành và các chế phẩm từ đậu nành như: tào phớ, đậu phụ, sữa đậu nành. Lý do là bởi vì trong đậu nành có chứa chất isoflavone. Chất này gây cản trở quá trình tạo hóc môn ở tuyến giáp. Các chuyên gia về nội tiết cũng khuyên người bị u tuyến giáp dù là lành tính hay ác tính cũng nên hạn chế bổ sung đậu nành. Có thể dùng một lượng nhỏ trong bữa ăn nhưng nên hỏi ý kiến bác sỹ. Nên tránh các loại thực phẩm khô cứng như bánh mì nướng, khoai tây chiên, bánh quy giòn, bánh tai heo,. . bởi người bị bệnh ung thư tuyến giáp thường hay bị khó nuốt. Nếu sử dụng thực phẩm khô, cứng sẽ gây đau họng. Với trường hợp người bệnh đang tiến hành điều trị bằng liệu pháp Iod phóng xạ thì chế độ ăn uống với nồng độ iot thấp là tốt nhất. Điều đó có nghĩa là người bệnh phải hạn chế sử dụng muối iot, muối biển hay thực phẩm có tẩm ướp muối bao gồm cả hải sản và các sản phẩm khai thác từ biển như rong biển, rau câu,… Không nên ăn lòng đỏ trứng và các chế phẩm từ trứng, sữa, phô mai, kem,… Tuyệt đối không uống nước có ga, bia, rượu và cà phê. Đối với người sức khỏe tốt sử dụng những sản phẩm này cũng không có lợi cho sức khỏe. Như đã nói ở trên, nhu cầu dinh dưỡng, chế độ dinh dưỡng cho người bệnh là điều vô cùng quan trọng. Nó ảnh hưởng lớn đến việc điều trị và khả năng phục hồi của người bệnh sau điều trị. Vì vậy, để điều trị các bệnh lý về tuyến giáp như suy giáp, cường giáp và đặc biệt là ung thư tuyến giáp đạt hiệu quả như mong muốn thì người bệnh cần phải có một chế độ dinh dưỡng hợp lý. Trên đây là những thông tin về ung thư tuyến giáp ăn gì và kiêng ăn gì đặc biệt là những bệnh nhân đang trong quá trình điều trị ung thư tuyến giáp có thể tham khảo. Việc bệnh nhân và người nhà chú ý đến chế độ dinh dưỡng hàng ngày của người bệnh sẽ nâng cao hiệu quả điều trị đồng thời sức khỏe phục hồi một cách nhanh chóng.
medlatec
1,145
Khám sức khỏe tiền hôn nhân tại Hà Nội Để có một sức khỏe tốt, một gia đình hạnh phúc về sau thì mỗi cặp đôi khi có dự định tiến tới hôn nhân được khuyên nên đi khám sức khỏe tiền hôn nhân để nắm được tình trạng cơ thể của vợ và chồng. 1. Có cuộc sống tình dục lành mạnh Khám sức khỏe tiền hôn nhân không chỉ giúp bạn có được những kinh nghiệm trong cuộc sống tình dục an toàn mà còn bảo vệ bạn tránh khỏi những bệnh tật liên quan đến đường sinh sản. Những bệnh nam khoa (rối loạn xuất tinh, rối loạn cương dương, viêm nhiễm đường sinh dục) và bệnh phụ khoa (viêm nhiễm đường sinh dục…) gây nên sẽ làm ảnh hưởng đến cuộc sống tình dục của vợ chồng, đem lại nỗi đau cho gia đình, trở thành gánh nặng của xã hội. Bên cạnh đó, thông qua việc khám bệnh, bạn cũng có thể phát hiện và điều trị sớm những bệnh nguy hiểm có nguy cơ cao về sau. Khám sức khỏe tiền hôn nhân đảm bảo đủ điều kiện sinh đẻ an toàn, con sinh ra luôn khỏe… 2. Chuẩn bị mang thai và sinh con khỏe Bạn không thể khẳng định được cơ thể mình khỏe mạnh hoàn toàn. Vì thế, trước khi có kế hoạch mang thai, bạn cần phải khám sức khỏe tiền hôn nhân nhằm đảm bảo đủ điều kiện sinh đẻ an toàn và hơn thế là để con sinh ra luôn khỏe, phòng các bệnh lý, dị tật bẩm sinh. Ngoài ra, khám sức khỏe tiền hôn nhân cũng giúp bạn đề phòng được nhiều bệnh ở trẻ. Khi khám sức khỏe tiền hôn nhân bạn sẽ được trải qua các quá trình gồm Khám tổng quát; Khám phụ khoa, nam khoa; Xét nghiệm dịch âm đạo, dịch niệu đạo; Tổng phân tích tế bào máu; Xác định nhóm máu ABO, Rh; Xét nghiệm sinh hóa máu (đường huyết, GOT, GPT, Ure, Creatinin, Cholesterol, Triglycerid); Xét nghiệm nội tiết tố sinh dục; Tổng phân tích nước tiểu; Xét nghiệm HIV, HBs Ag; Tinh dịch đồ; Siêu âm ổ bụng; Siêu âm vú; Siêu âm tinh hoàn. Sau khi khám xong bạn sẽ nhận được kết quả đầy đủ và chính xác từ bệnh viện kèm theo những tư vấn tận tình của các y bác sỹ , từ đó, bạn sẽ chủ động có những kế hoạch chăm sóc bản thân và chồng/vợ một cách hiệu quả nhất. 3. Đảm bảo hạnh phúc gia đình Khám sức khỏe tiền hôn nhân tại Hà Nội là thực sự cần thiết bởi nó mang lại nhiều lợi ích không ngờ mà không phải gia đình nào cũng biết. Nếu bạn lo cho tương lai thì việc khám sức khỏe tiền hôn nhân là không hề lãng phí tiền bạc và thời gian vì trong quá trình khám phát hiện những dấu hiệu bệnh sẽ giúp bạn điều trị kịp thời tránh những trường hợp đáng tiếc xảy ra làm ảnh hưởng đến cả vợ và chồng. Theo đó, khám sức khỏe tiền hôn nhân được coi là việc làm quan trọng giúp bạn khắc phục được những tâm lý như: không thỏa mãn, nghi ngờ vợ/ chồng có vấn đề, hiểu và có biện pháp đề phòng nhiều bệnh lây truyền qua đường tình dục.
medlatec
562
Từ nay đến 31/12/2023, Hệ thống giảm phí 10% gói xét nghiệm sốt xuất huyết tại nhà Hà Nội “nóng” nhất cả nước về sốt xuất huyết, mỗi tuần ghi nhận gần 500 ca mắc mới Suốt 6 tháng đầu năm 2023, các trang thông tin báo chí liên tục đưa tin về tình hình dịch sốt xuất huyết diễn biến phức tạp tại nhiều địa phương trên cả nước. Riêng tại thủ đô Hà Nội, theo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) Hà Nội, từ đầu năm đến nay có hơn 3.500 ca mắc sốt xuất huyết, cao hơn gấp 5 lần so với cùng kỳ năm ngoái. Tại 30/30 quận, huyện, thị xã của thành phố đều ghi nhận ca mắc bệnh. TS. Tuy nhiên, với sự biến động của thời tiết trong những năm trở lại đây, quy luật này đã bị phá vỡ. Hiện tượng nắng mưa thất thường, kèm theo nhiệt độ trung bình cao tạo điều kiện thuận lợi cho muỗi vằn Aedes aegypti sinh sôi, phát triển và lan truyền virus từ người bệnh sang người lành. Cảnh báo biến chứng nguy hiểm của sốt xuất huyết, người dân tuyệt đối không chủ quan Thông tin về mức độ nguy hiểm của bệnh lý truyền nhiễm này, TS. BS Ngô Chí Cương cho biết, hiện nay, bệnh chưa có vaccine phòng ngừa và thuốc điều trị đặc hiệu nên có thể diễn biến khó lường. Nếu tình trạng này kéo dài có thể gây phù não, các hội chứng về thần kinh, dẫn đến hôn mê và tử vong. Đây là biến chứng nặng nề nhất của sốt xuất huyết. Xuất huyết da, niêm mạc, nội tạng: Do hiện tượng giảm tiểu cầu, các biểu hiện xuất huyết có thể gặp phải từ nặng đến nhẹ như vết tiêm bị bầm tím, chảy máu cam, chảy máu chân răng, rối loạn kinh nguyệt, xuất huyết đường tiêu hoá/ não, chảy máu phổi/ cơ… Suy tim: Tình trạng xuất huyết liên tục trong cơ thể làm rối loạn hệ thống tuần hoàn. Khi tim không đủ sức bơm máu, dịch huyết tương xuất hiện khiến màng tim bị tràn dịch, gây ứ đọng và dẫn đến suy tim. Suy thận: Cơ thể bị xuất huyết khiến thận phải làm việc hết công suất để bài tiết huyết tương qua nước tiểu, do đó có thể dẫn đến tình trạng suy thận cấp. Biến chứng phổi: Hiện tượng xuất huyết khiến huyết tương trong cơ thể tràn vào đường hô hấp, gây viêm đường hô hấp, tràn dịch màng phổi, viêm phổi, phù phổi cấp. Biến chứng não: Virus Dengue có thể xâm nhập vào màng não qua tổn thương vi mạch trong não, gây viêm màng não, viêm não xuất huyết, tắc vi mạch não. Biến chứng mắt: Bệnh có thể gây xuất huyết võng mạc, khiến thị lực giảm sút, hoặc mù mắt đột ngột. Biến chứng ở phụ nữ có thai: Thai phụ mắc bệnh có nguy cơ cao gặp các biến chứng như sinh non, sẩy thai, thai chết lưu, tiền sản giật, chảy máu kéo dài khi chuyển dạ, ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi… Để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể tiến triển, bác sĩ đưa ra lời khuyên, nếu người dân gặp phải các triệu chứng như đột ngột sốt cao trên 38,5 độ, sốt không hạ liên tiếp trong 1-2 ngày, nhức đầu, buồn nôn, phát ban... Chương trình cụ thể như sau: Phạm vi áp dụng: Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi trên địa bàn Hà Nội. Gói bao gồm các xét nghiệm sau: Xét nghiệm Dengue Fever: Xác định kháng nguyên và kháng thể virus Dengue trong máu, từ đó đưa ra kết luận bệnh nhân có mặc sốt xuất huyết hay không. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu: Xét nghiệm cho biết số lượng bạch cầu, tiểu cầu và hematocrit, giúp đánh giá nguy cơ xuất huyết và tình trạng cô đặc máu. Xét nghiệm chức năng gan (AST, ALT, GGT): Kiểm tra chức năng gan, đánh giá tổn thương và biến chứng do sốt xuất huyết gây ra. Xét nghiệm chức năng thận (Ure, Creatinin): Giúp phát hiện các tổn thương thận sớm do biến chứng của sốt xuất huyết. Xét nghiệm định lượng CRP: Đánh giá tình trạng viêm nhiễm và hiện tượng bội nhiễm do sốt xuất huyết gây ra. Xét nghiệm điện giải đồ (Na, K, CL): Đánh giá tình trạng rối loạn điện giải của cơ thể
medlatec
746
Ung thư vòm họng kiêng ăn gì để hỗ trợ cho quá trình điều trị? Trong cuộc sống hiện nay, ung thư là bệnh lý nguy hiểm và được nhiều người quan tâm, trong đó có ung thư vòm họng. Bệnh gây ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe con người với nguy cơ tử vong cao. Vậy bệnh nhân bị ung thư vòm họng nên kiêng ăn gì để hỗ trợ cho quá trình điều trị bệnh? 1. Ung thư vòm họng là gì? Ung thư vòm họng là bệnh lý ác tính xuất hiện tại vị trí cao nhất của hầu họng, hay thường gọi là các tế bào ở vùng vòm. Trường hợp phát hiện muộn thì loại ung thư này sẽ di căn lần lượt tới các bộ phận trên cơ thể của người bệnh. 2. Người mắc ung thư vòm họng thường có những dấu hiệu gì? Các bệnh ung thư ở những giai đoạn đầu thường không có triệu chứng rõ ràng, chỉ khi những dấu hiệu nghiêm trọng xuất hiện người bệnh mới phát hiện ra, ung thư vòm họng cũng vậy. Theo các bác sĩ chuyên khoa, căn bệnh ác tính này thường có những triệu chứng dưới đây. Ho và đau họng: Nếu tình trạng này xảy ra liên tục khiến cho cổ họng của bạn đau rát, bạn nên chủ động gặp bác sĩ để được thăm khám kịp thời. Nổi hạch ở các vị trí như mặt và cổ: người bệnh không nên chủ quan bởi rất có thể đó là dấu hiệu của ung thư vòm họng. Thường những nốt hạch này không gây đau đớn, không làm người bệnh khó chịu nên bệnh nhân thường bỏ qua và không để ý. Mệt mỏi: những người bị ung thư vòm họng sẽ cảm nhận thấy rõ cơ thể lúc nào cũng mệt mỏi, thiếu sức sống, mất kiểm soát về cần nặng mà không rõ nguyên nhân. Đau đầu, choáng váng, lúc thì âm ỉ khi thì thành cơn cũng là một trong số những dấu hiệu mà bạn nên để tâm. 3. Bệnh nhân ung thư vòm họng không nên ăn gì? Ung thư vòm họng gây ra những tổn thương cho họng, khiến cho bệnh nhân liên tục có cảm giác bị đau, rát và sưng họng khiến cho việc ăn uống gặp nhiều khó khăn. Vậy người bệnh nên hạn chế những loại thực phẩm nào để giảm đau đớn, hỗ trợ cho quá trình điều trị? Thực phẩm tươi sống Đồ ăn tươi sống chính là món ăn đại kỵ với ung thư vòm họng. Thực phẩm tươi sống như: gỏi cá, susi, thịt chua,… vốn được biết đến là món ăn khoái khẩu của rất nhiều người. Tuy nhiên đối với những người bị ung thư nói chung và ung thư vòm họng nói riêng, sức đề kháng đã có phần giảm sút, nếu ăn những loại thực phẩm này sẽ tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn gây bệnh từ bên ngoài, xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm trùng. Thực phẩm muối lên men Bệnh nhân ung thư vòm họng tránh ăn những sản phẩm muối lên men như: dưa cà, dưa muối chua, bắp cải muối,… bởi tất cả những thực phẩm này đều chứa acid khiến cho cổ họng trở nên tệ hơn. Những cơn đau xuất hiện liên tục, khiến cho bệnh tình càng trở nên nghiêm trọng hơn. Nước ngọt có gas, rượu bia Các loại đồ uống có ga, cồn như bia, rượu, nước ngọt,... người bệnh ung thư vòm họng nên tránh xa. Bởi trong quá trình điều trị ung thư, nhất là ung thư vòm họng, đồ uống có ga và cồn có thể cản trở tác dụng của các phương pháp điều trị. Đồng thời, các loại đồ uống này còn khiến niêm mạc ở họng dễ bị tổn thương, làm cho quá trình điều trị gặp nhiều khó khăn. Thuốc lá, chất kích thích Hút thuốc lá và sử dụng chất kích thích gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, nhất là vòm họng. Vùng niêm mạc miệng và họng sẽ viêm loét nghiêm trọng khi người bệnh sử dụng chất kích thích và hút thuốc lá. Trong quá trình điều trị nếu bệnh nhân không kiêng thuốc lá sẽ khiến cho việc điều trị trở nên phức tạp hơn dẫn đến nguy cơ tử vong tăng cao. Vì vậy, nếu có thói quen hút thuốc lá bạn nên loại bỏ ngay để tránh những hậu quả không đáng có xảy ra. 4. Phòng ngừa bệnh hiệu quả Để ngăn ngừa ung thư vòm họng trước tiên bạn phải xây dựng một chế độ ăn uống vừa đảm bảo chất dinh dưỡng lại vừa có tính khoa học. Các loại rau xanh như: rau cải, rau ngót, rau muống, mồng tơi,... cần được bổ sung hàng ngày, những loại trái cây tốt cho sức khỏe như: chuối, táo, bưởi,... nên được duy trì sau mỗi bữa ăn. Không nên ăn đồ nướng thường xuyên. Đồ nướng là món khoái khẩu của rất nhiều người bởi độ nóng hổi và hấp dẫn, tuy nhiên những món ăn này lại chứa đầy nguy cơ gây bệnh ung thư, trong đó có ung thư vòm họng. Nói không với các chất kích thích. Chất kích thích gây ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe con người, những chất kích thích sẽ có trong bia, rượu, thuốc lá,... đều là những chất độc hại khiến tỉ lệ mắc bệnh ung thư ngày càng cao. Đồ uống như cafe, sữa, trà,... không nên uống quá nóng, bởi những tế bào trong niêm mạc họng sẽ bị tổn thương, gây ung thư do tiếp xúc với nước ở nhiệt độ quá cao. Mỗi ngày nên dành 30 phút để luyện tập thể dục, thể thao tăng cường sức khỏe. Đồng thời duy trì thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ theo lời khuyên của bác sĩ để phát hiện ra bệnh sớm.
medlatec
990
Bị ung thư tuyến giáp có con được không? (Phạm Thị Tú – Hà Nam) Trả lời: Nếu sờ thấy cổ có khối u thì bạn nên đến bệnh viện khám và siêu âm Ung thư tuyến giáp gây ảnh hưởng xấu đến nội tiết và cả tính mạng của nữ giới. Tuy nhiên, nếu điều trị đúng hướng và tích cực, có thể chữa khỏi bệnh. Người bệnh hoàn toàn có thể sinh hoạt, lao động và sinh con bình thường. Bạn lưu ý là việc sinh con cần phải hỏi ý kiến bác sĩ và chỉ được mang thai khi đã điều trị khỏi hẳn bệnh nhé! Có thể bạn quan tâm: Dấu hiệu ung thư tuyến giáp Nếu vẫn còn đang trong quá trình điều trị mà bạn đã mang thai sẽ gặp rất nhiều rủi ro cho cả mẹ và thai nhi. Như trường hợp hiện tại của bạn đang điều trị I ốt phóng xạ, nếu bạn dừng không tiến hành điều trị và xác định mang thai, khối u ác tính sẽ phát triển nhanh hơn và xâm lấn vào các cơ quan khác trong cơ thể. Nhưng nếu có can thiệp điều trị, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ, những đứa trẻ sinh ra sẽ tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ về dị tật bẩm sinh. Đối với những trẻ khác, sau 3 tháng đầu, nếu người mẹ có sự can thiệp điều trị ung thư, cũng ảnh hưởng đến sức khỏe của bà mẹ và gián tiếp ảnh hưởng tới thai nhi. Bà mẹ có nguy cơ đẻ non, thiếu tháng. Tác dụng phụ trong quá trình điều trị làm người mẹ suy kiệt và ảnh hưởng tới sức khỏe thai nhi. Ngay cả việc người mẹ rất lo lắng về tinh thần cũng ảnh hưởng tới thai nhi.
thucuc
309
Chậm kinh bao lâu thì thử thai chính xác? Xin chào bác sĩ! Chậm kinh bao lâu thì thụ thai chính xác được nhiều chị em băn khoăn. Thử thai thường là căn cứ vào sự phát triển của hCG trong cơ thể phụ nữ. Trứng thụ tinh đi qua vòi trứng vào trong tử cung, bám lên thành tử cung và phát triển, đây chính là thời điểm mà cơ thể tăng cường sản xuất hCG. Có các cách thử thai được áp dụng phổ biến là thử bằng que, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu.  thử thai bằng que thử tại nhà Đây là phương pháp cho độ chính xác khá cao trên 90%. Thực hiện thời điểm 7–10 ngày sau khi giao hợp, Thực hiện thử thai bằng que có thể ở bất cứ thời điểm nào trong ngày, tuy nhiên, thử que buổi sáng sẽ cho kết quả chính xác hơn các thời điểm khác. Chính là vì buổi sáng nồng độ hormone hCG trong nước tiểu đậm đặc hơn các thời điểm khác trong ngày. Để có kết quả chính xác, bạn không nên uống nhiều nước vì có thể làm loãng hCG trong nước tiểu và sử dụng que thử đúng cách theo chỉ dẫn. Que thử thai bằng nhà cũng có thể cho kết quả sai. Nếu như bạn đang dùng thuốc an thần, các loại thuốc chống co giật, thuốc hỗ trợ thụ thai… cũng có thể cho kết quả dương tính nhưng lại không có thai. Trường hợp que thử thai cho kết quả âm tính cũng chưa chắc là không mang thai, vì việc thử thai quá sớm có thể khiến que thử chưa phát hiện đúng mức độ hormone hCG trong cơ thể. Để chính xác hơn nên chờ sau khi chậm kinh nguyệt 1-2 tuần thì có thể thử thai + Xét nghiệm nước tiểu: Tiến hành sau khi thụ thai khoảng 2 tuần độ chính xác khoảng trên 90%. Tin cậy hơn là kiểm tra sau 6 tuần thụ thai để cho kết quả chính xác nhất. Xét nghiệm này sẽ phát hiện hCG trong nước tiểu chị em. + Xét nghiệm máu: Đây là một xét nghiệm phát hiện nội tiết tố hCG trong máu từ sớm, chỉ sau khoảng 2 tuần từ khi thụ thai, bác sĩ sẽ cho bạn khẳng định có mang thai hay không.
thucuc
402
Đau đầu hậu Covid: Nguyên nhân và cách điều trị Đau đầu hậu Covid là một trong những triệu chứng phổ biến. Có người đau nhẹ trong vài tuần, nhưng số khác lại đau kéo dài nhiều tháng. Vậy cần làm gì để cải thiện tình trạng, nhất là khi cơn đau diễn ra liên tục và ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày? 1. Tại sao bị đau đầu hậu Covid? Tình trạng thường gặp nhất là đau đầu vận mạch, xảy ra do rối loạn co thắt mạch máu (chủ yếu là co thắt động mạch thái dương). Tình trạng rối loạn này khiến não, các cơ vùng đầu và vùng cổ bị thiếu máu và oxy. Vì vậy, người bệnh cảm thấy đau nhức và khó chịu. Có nhiều nguyên nhân gây đau đầu, bao gồm: chấn thương đầu, thời tiết thay đổi, tiếng ồn từ môi trường, sử dụng chất kích thích, thay đổi nội tiết tố, thể trạng người bệnh ốm yếu, thường xuyên căng thẳng, thiếu ngủ,… Đối với đau đầu hậu Covid, tình trạng này không phải là hiếm gặp. Thậm chí, những người mắc Covid nhẹ nhưng vẫn có thể gặp triệu chứng đau đầu sau khi khỏi bệnh. Nguyên nhân là do trong quá trình mắc bệnh, người bệnh phải “chiến đấu” với virus trong cơ thể, khiến cơ thể luôn trong tình trạng suy nhược, mệt mỏi. Cùng với đó, ăn uống kém, mất ngủ thường xuyên, tâm trạng lo âu, bất an,… cũng là những lý do điển hình. Và tình trạng đau đầu không chỉ xảy ra khi đang mắc Covid-19, mà còn kéo dài ngay cả khi người bệnh đã âm tính trở lại. 2. Làm gì khi bị đau đầu hậu Covid? Đau đầu hậu Covid không chỉ khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, khó chịu, mà còn ảnh hưởng đến công việc, giao tiếp và sinh hoạt hàng ngày. Dưới đây là những việc nên làm để cải thiện tình trạng đau đầu. Ngủ đủ giấc Thiếu ngủ sẽ khiến tinh thần uể oải, đầu óc không tỉnh táo, cơ thể không đủ năng lượng để bắt đầu ngày mới. Tình trạng kéo dài khiến sức khỏe suy giảm, chứng đau đầu càng nghiêm trọng. Do đó, hãy đi ngủ sớm và đảm bảo ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày để gia tăng sức đề kháng cho cơ thể, chống lại bệnh tật. Chú trọng dinh dưỡng Đau đầu kéo dài sẽ khiến khả năng tập trung và nhận thức kém đi. Lúc này, người bệnh cần chú trọng vào chế độ dinh dưỡng, tăng cường bổ sung các loại thực phẩm giàu chất chống oxy hóa, vitamin A, B6, C, kẽm, sắt,… Có thể kể đến như bông cải xanh, cần tây, cà rốt, ớt chuông, các loại đậu, các loại trái cây (nho, lựu, việt quất,…). Tránh xa thực phẩm có hại Song song đó, không tiêu thụ thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ vì chúng sẽ khiến người bệnh bị nặng bụng, khó tiêu. Hay thức uống có cồn, chất kích thích, thuốc lá,… cũng tuyệt đối tránh xa. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến giấc ngủ và gây hại cho sức khỏe, khiến bệnh đau đầu càng thêm nặng. Tăng cường vận động Đau đầu hậu Covid sẽ càng trầm trọng nếu người bệnh nằm im một chỗ trong phòng kín. Ngược lại, thường xuyên ra ngoài, vận động, tập luyện và hít thở bầu không khí trong lành, mát mẻ sẽ giúp cải thiện triệu chứng hiệu quả. Giảm cường độ làm việc Như đã nói, căng thẳng, áp lực cũng là một trong những nguyên nhân gây đau đầu nói chung. Do đó, hãy giảm cường độ làm việc và tăng thời gian nghỉ ngơi để đầu óc được thư giãn. Nói chung, môi trường sống và làm việc thoải mái sẽ giúp cải thiện tinh thần, nhờ đó, chứng đau đầu cũng sẽ được khắc phục. Sử dụng thuốc giảm đau Nếu người bệnh không có bất kỳ bệnh lý hoặc dị ứng nào, và triệu chứng đau đầu ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt thì có thể dùng các loại thuốc giảm đau không kê đơn. Chẳng hạn như acetaminophen, ibuprofen,… kết hợp với massage nhẹ nhàng vùng trán và thái dương để giảm đau. Tuy nhiên, lưu ý là nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để uống đúng liều khuyến cáo. Nếu dùng quá liều có thể gây tác dụng phụ không mong muốn như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, thậm chí là hôn mê, tử vong. 3. Đau đầu hậu Covid khi nào cần đi khám? Người bệnh không được chủ quan nếu bị đau đầu hậu Covid kéo dài thường xuyên và ngày càng tồi tệ. Trong những trường hợp dưới đây, cần đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và điều trị. Đau đầu dữ dội, quá khả năng chịu đựng, kèm theo sốt. Sụt cân không rõ nguyên nhân. Cảm thấy ốm yếu và mất cân bằng. Tê tay chân, ngứa ran khắp người, giảm thị lực, nói lắp,… Uống thuốc giảm đau hơn một tuần nhưng không khỏi, dẫn đến đau đầu tái phát hoặc đau đầu do lạm dụng thuốc. Khách hàng bị đau đầu hậu Covid hoặc có bất kỳ dấu hiệu hay lo lắng nào về sức khỏe sau khi mắc bệnh, có thể đến bệnh viện để được kiểm tra. Qua thăm khám, bác sĩ sẽ có phương án điều trị phù hợp, tùy tình trạng bệnh. Khi thực hiện gói khám hậu Covid, khách hàng sẽ được nhận các ưu đãi: Tặng voucher Miễn phí xét nghiệm kiểm tra Men gan + Đường máu cho lần sử dụng dịch vụ sau. Tặng 1 túi khẩu trang (5 chiếc) cho mỗi khách hàng đến khám. Áp dụng Bảo hiểm y tế giúp khách hàng tiết kiệm chi phí.
medlatec
964
Phương pháp sinh con thuận tự nhiên – Nên hay không? Phương pháp sinh con thuận tự nhiên dường như đang trở thành 1 trào lưu được không ít mẹ bầu tìm hiểu và áp dụng. Tuy nhiên, có thật sự nên áp dụng phương pháp này hay không? Phương pháp sinh con thuận tự nhiên là gì? Phương pháp sinh con thuận tự nhiên hay còn gọi là Lotus Birth khá phổ biến vào vào những năm 1970 trên thế giới. Khi áp dụng phương pháp sinh này, thay vì sinh con ở bệnh viện, mẹ bầu sẽ thực hiện việc sinh con tại nhà. Đặc biệt, sau khi sinh , trẻ sơ sinh sẽ không được cắt dây rốn hoặc loại bỏ phần nhau thai. Toàn bộ 2 bộ phần này sẽ được cất giữ bằng một chiếc bát hoặc đĩa lớn trong khoảng từ 2 – 10 ngày cho tới khi dây rốn tự rụng. Phương pháp sinh con thuận tự nhiên đang là một trào lưu được không ít mẹ bầu tìm hiểu và áp dụng Sau đó, trẻ sẽ không được tiêm phòng bất kì loại vacxin nào. Trẻ chỉ được thực hiện phương pháp da kề da với mẹ liên tục trong ít nhất 4 giờ đồng hồ. Có nhiều mẹ bầu cho rằng, nếu áo dụng phương pháp sinh con thuận tự nhiên này, trẻ sinh ra sẽ nhận được tất cả những gì tốt nhất về sức khỏe, hạn chế một số chứng bệnh như trầm cảm, tim mạch… sau này. Phương pháp sinh con thuận tự nhiên có thật sự an toàn? Trên thực tế, phương pháp sinh con thuận tự nhiên đã được áp dụng và thực hiện thành công tại một số nơi trên thế giới. Tuy nhiên, khi áp dụng phương pháp này, mẹ bầu sẽ được kiểm tra sức khỏe thai kì vô cùng nghiêm ngặt, khẳng định không mắc bất kì bệnh lý hay thuộc bất kì trường hợp nào bất thường về sức khỏe, thai nhi cũng cần tuyệt đối khỏe mạnh, phát triển bình thường và không có bất thường nào. Đồng thời, quá trình sinh nở cần có đội ngũ bác sĩ, chuyên gia hỗ trợ, hướng dẫn, sẵn sàng thực hiện cấp cứu trong trường hợp khẩn cấp hoặc rủi ro. Tỉ lệ trẻ tử vong khi được sinh tại nhà lớn hơn so với khi được sinh tại bệnh viện Thậm chí, ngay cả khi đáp ứng được những điều kiện nói trên, vẫn có tỉ lệ rủi ro xảy ra. Theo nhiều chuyên gia y tế, phương pháp sinh con thuận tự nhiên tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ thai sản đối với cả mẹ và con mà mẹ bầu khó có thể lường trước được. Đặc biệt, việc giữ phần nhau thai lại trong khoảng thời gian như vậy có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng cho bé. Bởi sau khi ra khỏi bụng mẹ, dây rốn ngừng đập thì toàn bộ vùng dây rốn và nhau thai sẽ trở thành một tổ chức chết. Đã có khá nhiều nghiên cứu và bằng chứng chứng minh tỉ lệ tử vong khi sinh con tại nhà cao hơn rất nhiều so với việc thực hiện sinh con tại bệnh viện. Mẹ bầu nên lựa chọn bệnh viện chuyên khoa là nơi sinh con để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé Khi sức khỏe và tuổi thọ của con người đang ngày được cải thiện nhiều hơn nhờ vào hệ thống y tế dự phòng, trang thiết bị y tế hiện đại, nền y tiên tiến… thì việc áp dụng phương pháp sinh con thuận tự nhiên không có sự hỗ trợ của đội ngũ y tế là điều hoàn toàn phản khoa học. Với những thông tin trên, tất cả các mẹ bầu cần hết sức cân nhắc, lựa chọn hình thức và nơi sinh con, cần trang bị đầy đủ kiến thức về quá trình mang thai và sinh con để bảo vệ sức khỏe và tính mạng cho chính bản thân và con của mình. Bệnh viện chuyên khoa có đầy đủ trang thiết bị y tế hiện đại, bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm luôn là nơi đảm bảo an toàn tối đa cho cả mẹ và bé. Do đó, mẹ bầu nên thực hiện quá trình sinh nở tại các bệnh viện lớn, chuyên khoa.
thucuc
744
Có cách thử nhóm máu tại nhà nào đảm bảo kết quả chính xác? Nhóm máu là một trong những thông tin sinh học quan trọng của mỗi người, được quyết định bởi gen. Có nhiều hệ nhóm máu được nghiên cứu nhưng sử dụng nhiều nhất là hệ nhóm máu ABO (gồm 4 nhóm máu A, B, O và AB) và hệ nhóm máu Rh (gồm Rh Dương và Rh âm). Vậy có cách nào thử nhóm máu tại nhà chủ động hay không? 1. Xét nghiệm nhóm máu là gì? Nhóm máu ở mỗi người là khác nhau, nếu hai người có nhóm máu khác nhau, nếu truyền máu có thể gây phản ứng ngưng kết nguy hiểm. Để đảm bảo truyền máu an toàn, các nhà khoa học đã nghiên cứu và phân chia thành các nhóm máu khác nhau dựa trên loại kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể trong huyết thanh. Vì thế, để truyền máu an toàn và dễ dàng từ người này sang người kia, các nhà khoa học đã nghiên cứu và phân chia thành các nhóm máu khác nhau. Với hệ nhóm máu ABO, gồm 4 nhóm máu chính có đặc điểm như sau: Người nhóm máu A: đặc trưng là sự có mặt của kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu, ngoài ra là kháng thể kháng B trong huyết thanh. Người nhóm máu B: đặc trưng là sự có mặt của kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu, ngoài ra là kháng thể kháng A trong huyết thanh. Người nhóm máu AB: đặc trưng là sự có mặt của cả hai kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu. Người nhóm máu O: Không có kháng nguyên bề mặt hồng cầu, chỉ có kháng thể kháng A và B trong huyết thanh. Với hệ nhóm máu Rh, gồm 2 nhóm máu chính có đặc điểm như sau: Nhóm máu Rh D +: trên bề mặt hồng cầu có kháng nguyên D đặc hiệu. Nhóm máu Rh D -: trên bề mặt hồng cầu không có kháng nguyên D đặc hiệu. Như vậy, để biết bản thân thuộc nhóm máu nào, cần đến các xét nghiệm kiểm tra sự có mặt của kháng nguyên bề mặt hồng cầu và kháng thể trong huyết thanh. Trong hầu hết trường hợp, một người chỉ mang 1 nhóm máu trong suốt cuộc đời. Bạn có thể chủ động đi xét nghiệm nhóm máu để nắm được thông tin về nhóm máu của bản thân, chuẩn bị cho các trường hợp cần truyền máu trong tương lai. Ngoài ra, một số trường hợp khác cần xét nghiệm nhóm máu như: Xét nghiệm lựa chọn đơn vị máu phù hợp để cấp phát máu truyền trong trường hợp thiếu máu, phẫu thuật, mất máu quá nhiều,… Khi cần hiến máu, hiến bộ phận cơ thể. Phụ nữ trong thời gian mang thai cần xét nghiệm nhóm máu để loại trừ nguy cơ bất đồng nhóm máu mẹ - con nguy hiểm. Khi cần xác định huyết thống. Trong dân gian có lưu truyền 1 số phương pháp kiểm tra nhóm máu, tuy nhiên để cho kết quả chính xác thì cần xét nghiệm với sự hỗ trợ của thiết bị và công nghệ phân tích hiện đại. Mỗi người nên chủ động xét nghiệm để biết nhóm máu của mình. 2. Các xét nghiệm nhóm máu phổ biến nhất hiện nay Có hai loại xét nghiệm cơ bản để xác định nhóm máu hiện nay, bao gồm: 2.1. Phương pháp thủ công Đây là phương pháp truyền thống, thực hiện khá đơn giản nên giá thành rẻ nhưng hiện nay ít phổ biến. Để xét nghiệm, bác sĩ sẽ lấy lượng máu nhỏ và phân tích trên phiến hoặc ống nghiệm. Tuy nhiên, nhược điểm của cách thử nhóm máu thủ công là độ chính xác không cao, dễ nhầm lẫn giữa các nhóm máu, kết quả còn phụ thuộc vào tay nghề và trình độ của người làm kỹ thuật. Hiện nay, phương pháp xét nghiệm nhóm máu này không còn được ưa chuộng so với xét nghiệm hiện đại. 2.2. Phương pháp tự động Hầu hết các bệnh viện, trung tâm xét nghiệm hiện nay đều xét nghiệm nhóm máu theo phương pháp tự động, sử dụng máy hỗ trợ hoặc gelcard bán tự động. Phương pháp này có rất nhiều ưu điểm như: thực hiện đơn giản, có thể phân tích cùng lúc nhiều mẫu nhưng vẫn cho kết quả chính xác, độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Đặc biệt là xét nghiệm gelcard trên máy tự động để xác định nhóm máu có nhiều ưu điểm như: Quy trình tự động hoàn toàn, hạn chế ảnh hưởng kết quả xét nghiệm do sự tác động của con người. Cần số lượng mẫu xét nghiệm ít, giảm đau đớn và mất máu cho người thực hiện, nhất là các trường hợp cấp cứu, cần cấp truyền máu. Có thể thực hiện đồng thời nhiều xét nghiệm khác nhau trên cùng 1 mẫu trong 1 lần xét nghiệm, rút gọn thời gian trả kết quả và đạt hiệu quả khám chữa bệnh cao. Với những ưu điểm này, hầu hết các đơn vị xét nghiệm nhóm máu hiện nay đều áp dụng theo phương pháp tự động với sự hỗ trợ của thiết bị phân tích hiện đại nên độ chính xác rất cao. 3. Cách thử nhóm máu tại nhà nhanh chóng, chính xác Khi đăng ký dịch vụ này, nhân viên y tế sẽ đến lấy mẫu tận nơi theo lịch hẹn, lấy mẫu đúng kỹ thuật và bảo quản trong điều kiện thích hợp, đảm bảo mẫu chất lượng đưa đến phân tích tại phòng xét nghiệm. Với chi phí phát sinh chỉ từ 10.000 đồng cho việc đi lại lấy mẫu và trả kết quả, rất nhiều khách hàng đã đăng ký dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà để kiểm tra nhóm máu và làm nhiều xét nghiệm kiểm tra, đánh giá sức khỏe khác.
medlatec
990
Bong võng mạc - một biến chứng nguy hiểm của cận thị nặng Vì mắt trái đột nhiên nhìn mờ sau khi ngủ dậy, chị L.T.T. Bong võng mạc vì sự chủ quan 2 năm bỏ qua khám định kỳ Khi khám, khai thác tiền sử, chị H. cho biết: chị bị cận thị từ khi còn học phổ thông và độ cận tăng khá nhanh nên năm nào cũng phải thay đổi số kính. Cách đây 2 năm, chị đi khám, bác sỹ phát hiện mắt trái có những vết rách nhỏ trên võng mạc và đã dùng laser quang đông để “dán” các vết rách đó lại. Bác sỹ hẹn tái khám định kỳ sau mỗi 6 tháng để phòng ngừa bong võng mạc. Tuy nhiên, trong thời gian 2 năm sau đó vì lý do công việc chị đã không đi khám định kỳ. Mắt tự nhiên nhìn mờ, có thể là biểu hiện của bệnh bong võng mạc. Ảnh minh họa, nguồn: Internet. Vừa qua, sau khi ngủ dậy, chị cảm thấy mắt trái như có vật gì chắn trước mắt, khi bịt mắt phải lại thì mắt trái hầu như không nhìn thấy gì. Qua thăm khám kết hợp đo nhãn áp và soi đáy mắt, bác sỹ chuyên khoa nghi ngờ mắt trái của chị bị bong võng mạc. Kết quả siêu âm đã khẳng định chẩn đoán của bác sỹ là chính xác. Vì vậy, chị H. đã được chuyển tới chuyên khoa Đáy mắt để phẫu thuật bong võng mạc ngay sau đó. Tuy nhiên kết quả sau phẫu thuật không được như mong đợi, vì thị lực của chị chỉ phục hồi được một phần và sau 1 tháng mắt trái vẫn chỉ có thể nhìn thấy lờ mờ chứ chưa phân biệt rõ được sự vật. Lý giải tại sao bong võng mạc hay gặp nhất ở bệnh nhân bị cận thị, bác sỹ Hiền cho hay: Ở những người bị cận thị nặng thì kích thước nhãn cầu thường to hơn so với nhãn cầu của người bình thường. Do vậy, các lớp của thành nhãn cầu, trong đó có võng mạc, sẽ bị kéo giãn ra. Võng mạc bị kéo giãn lâu ngày sẽ thoái hóa dần. Tại các vị trí thoái hóa có thể sẽ xuất hiện các vết rách nhỏ. Dịch thấm từ dịch kính sẽ thấm qua lỗ rách gây lắng đọng giữa các lớp tế bào của võng mạc. Khi đó lớp tế bào sắc tố của võng mạc sẽ bị bóc tách ra khỏi các lớp tế bào cảm thụ, và các tế bào sắc tố sẽ bị mất nguồn dinh dưỡng từ lớp mạch máu, dẫn tới mất chức năng cảm thụ ánh sáng. Những tổn thương vĩnh viễn có thể xảy ra nếu như bệnh nhân không được điều trị trong vòng 24-72 giờ. Những triệu chứng thường gặp của bệnh bao gồm: nhìn mờ đột ngột, xuất hiện “ruồi bay”, bóng đen trước mắt, cảm giác chớp sáng trong mắt, … Khám chuyên khoa để phòng ngừa và phát hiện bệnh kịp thời. Về phương pháp điều trị: Điều trị bong võng mạc chủ yếu là phẫu thuật. Có nhiều phương pháp phẫu thuật khác nhau tùy theo kích thước, vị trí võng mạc bị bong, các tổn thương kèm theo (bong dịch kính, bong hắc mạc),… Nhưng nguyên tắc chung của phẫu thuật bong võng mạc là phải đóng kín tất cả lỗ rách võng mạc, ngăn ngừa dịch thoát vào khoang dưới võng mạc. Kết quả đạt được sau phẫu thuật thường không khôi phục được hoàn toàn chức năng thị giác của bệnh nhân. Ngoài ra, bác sỹ còn cho biết một số biện phòng ngừa bong võng mạc ở những người bị cận thị nặng. Dùng laser quang đông để xử lý các vết rách võng mạc ngay khi phát hiện ra, ngăn ngừa dịch thấm vào giữa các lớp tế bào võng mạc và gây bong. Đồng thời, tích cực điều trị chống cận thị tiến triển (tăng độ) cũng là một biện pháp phòng ngừa bong võng mạc hiệu quả.
medlatec
685
Nên đi xét nghiệm tầm soát ung thư Huế ở đâu? Ung thư là căn bệnh nguy hiểm cướp đi tính mạng của người bệnh nếu không được chữa trị kịp thời. Chính vì thế, việc tìm hiểu, chủ động tầm soát, theo dõi và điều trị bệnh ung thư là điều rất cần thiết Một trong những cách giúp phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh đó là tiến hành xét nghiệm tầm soát. Bài viết sau sẽ chia sẻ cho người dân Huế một địa chỉ chuyên xét nghiệm tầm soát ung thư Huế uy tín. 1. Thông tin về phương pháp xét nghiệm tầm soát ung thư Trong giai đoạn đầu mắc ung thư, người bệnh rất khó phát hiện, bởi vì triệu chứng bệnh lúc này chưa thực sự rõ ràng. Chỉ tới khi bệnh chuyển biến nặng, tế bào ung thư di căn tới nhiều cơ quan trong cơ thể, chúng ta mới phát hiện. Lúc này, quá trình điều trị sẽ không đem lại hiệu quả cao, tính mạng của bệnh nhân có nguy cơ bị đe dọa. Để giảm thiểu số lượng người tử vong do ung thư, các bác sĩ luôn khuyến khích chúng ta chủ động đi xét nghiệm tầm soát ung thư. Nếu có điều kiện, người dân nên lựa chọn đơn vị xét nghiệm tầm soát ung thư uy tín và đi xét nghiệm định kỳ. Đây là cách giúp bạn nắm được tình trạng sức khỏe và phát hiện sớm nguy cơ mắc ung thư. Vậy phương pháp xét nghiệm tầm soát ung thư có ý nghĩa như thế nào? Trước hết, qua kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể đưa ra đánh giá về tình hình sức khỏe của mỗi người. Đặc biệt, một vài chỉ số xét nghiệm phản ánh nguy cơ mắc bệnh ung thư. Dựa vào thông tin này, bạn sẽ nhận được một số lời khuyên từ bác sĩ để điều chỉnh lối sinh hoạt lành mạnh hơn, ngăn ngừa tối đa nguy cơ mắc bệnh. Đặc biệt, kết quả tầm soát ung thư còn hỗ trợ phát hiện sớm tế bào gây ung thư hoặc các khối u ác tính từ những giai đoạn đầu. Nếu may mắn phát hiện, chữa trị sớm, sức khỏe của bệnh nhân được cải thiện tốt, thậm chí nhiều bệnh nhân ung thư giai đoạn đầu đã được chữa khỏi bệnh nhờ phát hiện sớm.2. Một số phương pháp xét nghiệm tầm soát ung thư bạn nên biết Với y học phát triển như hiện nay, rất nhiều kỹ thuật hiện đại được áp dụng nhằm hỗ trợ bác sĩ phát hiện sớm tế bào ung thư, có kế hoạch điều trị kịp thời. Xét nghiệm máu có thể được dùng để hỗ trợ phát hiện dấu ấn của khối u ác tính. Sự phát triển của tế bào gây bệnh ung thư sẽ khiến một vài chỉ số trong máu tăng cao bất thường. Ví dụ như: chỉ số CEA tăng cao, nhiều khả năng bạn mắc ung thư đại tràng. Trong khi đó, chỉ số AFP tăng cao có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư gan. Ngoài ra, ở bệnh nhân ung thư buồng trứng, chỉ số CA125 khi xét nghiệm máu cũng tăng cao bất thường. Song, nếu chỉ sử dụng kết quả xét nghiệm máu thì bác sĩ khó có thể đưa ra kết luận về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Phương pháp này có độ nhạy tương đối thấp và có khả năng cho kết quả âm tính giả. Chính vì thế, bác sĩ thường kết hợp xét nghiệm máu với các phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh khác, ví dụ như chụp CT, chụp X-quang hoặc tiến hành nội soi,…Khi người dân đi xét nghiệm tầm soát ung thư, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện phương pháp sinh thiết. Cụ thể, mẫu mô, tế bào của bạn sẽ đang mang đi kiểm tra để phát hiện tế bào ung thư. Bên cạnh đó, kết quả sinh thiết còn cho biết mức độ phát triển của tế bào ung thư, nhờ vậy bác sĩ sẽ xây dựng được phác đồ điều trị hợp lý đối với bệnh nhân. Không thể phủ nhận rằng sinh thiết giữ vai trò quan trọng trong việc phát hiện nguy cơ mắc bệnh ung thư.3. Chi phí dịch vụ xét nghiệm tầm soát ung thư So với xét nghiệm phát hiện các vấn đề sức khỏe khác, xét nghiệm tầm soát ung thư sẽ có giá cao hơn một chút. Bởi vì để tìm kiếm tế bào ung thư, bác sĩ cần sự hỗ trợ của nhiều trang thiết bị, máy móc hiện đại. Thậm chí, bệnh nhân cần tiến hành các phương pháp xét nghiệm tầm soát chuyên sâu để có thể phát hiện được tế bào gây bệnh ung thư. Thông thường, chi phí dịch vụ xét nghiệm tầm soát ung thư sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nếu bạn tiến hành tầm soát tại các đơn vị y tế uy tín, trang thiết bị hiện đại và đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, chi phí có thể cao hơn một chút. Tại các đơn vị y tế uy tín, dựa vào kết quả tầm soát, bác sĩ có thể phát hiện được vị trí khối u ác tính, đồng thời tầm soát, phát hiện nhiều dạng bệnh ung thư. Nhìn chung, chi phí dịch vụ xét nghiệm tầm soát ung thư tương đối đa dạng. Người dân nên chủ động tìm hiểu và lựa chọn dịch vụ phù hợp với nhu cầu cũng như điều kiện tài chính.4. Gợi ý địa chỉ xét nghiệm tầm soát ung thư Huế tốt nhất
medlatec
964
Nguyên nhân gây ra viêm âm đạo và cách chữa trị hiệu quả Viêm âm đạo là bệnh lý phổ biến ở phụ nữ, nhất là trong độ tuổi sinh sản. 1. Thế nào là viêm âm đạo và đâu ra nguyên nhân gây bệnh 1.1. Bệnh viêm âm đạo là gì? Viêm âm đạo là hiện tượng âm đạo bị viêm nhiễm do sự tác động của nấm, vi khuẩn, ký sinh trùng,…Viêm âm đạo là tình trạng phổ biến khiến cho vùng kín của chị em bị ngứa ngáy, khí hư có mùi khó chịu. Viêm âm đạo là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ 1.2. Tìm hiểu nguyên nhân gây ra viêm âm đạo ở phụ nữ Theo các chuyên gia, có rất nhiều lý do khiến phụ nữ bị viêm âm đạo. Một số nguyên nhân chính khiến cho chị em bị viêm âm đạo gồm: – Do vi khuẩn tấn công: Nguyên nhân phổ biến của viêm âm đạo là do sự phát triển quá mức của vi khuẩn trong môi trường âm đạo. Khi lượng vi khuẩn quá nhiều sẽ gây mất cân bằng, dẫn đến tình trạng viêm nhiễm. Nếu bạn gái thường không vệ sinh sạch sẽ hoặc quan hệ tình dục không an toàn sẽ dễ dẫn đến viêm âm đạo do vi khuẩn. – Nhiễm nấm Candida: Bị nấm Candida cũng là tình trạng thường thấy ở các chị em bị viêm âm đạo. Loại nấm này xuất hiện ở nhiều bộ phận trên cơ thể người, trong đó có âm đạo. Nấm Candida thường xuất hiện trong trường hợp phụ nữ mắc tiểu đường, quan hệ tình dục không an toàn hoặc do dùng kháng sinh kéo dài,… Nấm Candida là nguyên nhân gây ra viêm âm đạo – Do ký sinh trùng Trichomonas: Là nhiễm trùng lây nhiễm qua đường tình dục. Nếu phụ nữ quan hệ với người bị nhiễm trùng thì khả năng cao sẽ lây nhiễm ký sinh trùng này. – Tác dụng phụ khi dùng các sản phẩm cho “vùng kín”: Lạm dụng các sản phẩm như thuốc xịt âm đạo, chất tẩy rửa có mùi,… có thể gây ra phản ứng phụ và kích thích âm đạo – Viêm âm đạo do mắc bệnh Lậu: Phụ nữ mắc bệnh lậu cũng sẽ có nguy cơ bị viêm âm đạo cao hơn. – Viêm âm đạo sau khi làm các thủ thuật ngoại khoa: Các thủ thuật như đặt vòng tránh thai, phá thai,… có thể gây ra tình trạng viêm âm đạo nếu thực hiện không an toàn, chăm sóc sai cách sau khi làm thủ thuật ngoại khoa,… 2. Triệu chứng cho thấy phụ nữ bị viêm âm đạo Khi âm đạo bị viêm sẽ có các triệu chứng bất thường. Do đó, chị em cần quan sát để kiểm tra xem bản thân có đang mắc bệnh viêm âm đạo không nhé. – Khí hư có biểu hiện bất thường: Khí hư thường có màu trắng trong, không mùi, hơi dính nhẹ và lượng dịch tiết vừa phải. Khi phụ nữ bị viêm âm đạo sẽ dẫn đến những thay đổi màu sắc khí hư như màu thay đổi sang trắng đục hoặc vàng, xanh. Mùi khí hư hôi, tanh và khí hư bị đặc quánh hoặc quá loãng. – Những cơn ngứa dai dẳng: Triệu chứng phổ biến ở chị em mắc bệnh viêm âm đạo là vùng kín luôn bị ngứa và khó chịu. Viêm âm đạo do sự xâm nhập của các vi khuẩn, nấm,… có thể gây ngứa nghiêm trọng, thấm chí lan rộng ra bẹn, đùi hoặc ngứa sâu vào bên trong. – Đau rát mỗi khi khi quan hệ: Viêm âm đạo gây đau rát và khó khăn khi quan hệ vợ chồng. – Bị tiểu buốt, tiểu rắt: Viêm âm đạo cũng có thể ảnh hưởng tới đường tiết niệu khiến chị em bị đau buốt khi đi tiểu và có thể bị rát do nước tiểu dính vào các vùng bị viêm nhiễm. – Mùi hôi khó chịu xuất hiện ở vùng kín, đặc biệt dễ dàng nhận thấy khi quan hệ. – Hiện tượng chảy máu âm đạo: Đây là dấu hiệu bệnh viêm âm đạo ở mức nặng gây ảnh hưởng đến tử cung, buồng trứng. Chị em còn có thể cảm thấy mọt số triệu chứng khác như mệt mỏi, ớn lạnh nếu bệnh trở nặng. 3. Viêm âm đạo có gây nguy hiểm cho phụ nữ không? Viêm âm đạo là bệnh lý nhiễm trùng thường gặp ở chị em phụ nữ, đặc biệt là những người đã từng quan hệ tình dục. Vậy viêm âm đạo có nguy hiểm cho sức khỏe phụ nữ không? Theo các bác sĩ, bệnh nếu được phát hiện và điều trị sớm sẽ không gây ảnh hưởng quá nhiều đến chị em. Tuy nhiên, không ít phụ nữ do tâm lý e ngại đi khám phụ khoa hoặc chủ quan dẫn đến tình trạng bệnh tiến triển nhanh chóng, gây viêm nhiễm nặng và tiềm ẩn nguy cơ biến chứng cao. Những biến chứng nguy hiểm có thể kể đến như: nhiễm trùng lan vào trong cổ tử cung, buồng trứng,… tăng nguy cơ vô sinh, hiếm muộn. Bệnh cũng làm ảnh hưởng đến chất lượng đời sống tình dục và hạnh phúc vợ chồng. 4. Cách chữa trị bệnh viêm âm đạo Điều trị viêm âm đạo không quá khó, tuy nhiên chị em cần xóa bỏ tâm lý e ngại để tránh tình trạng bệnh phát triển. Khi gặp tình trạng viêm âm đạo, chị em cần thực hiện những điều sau đây để mau khỏi bệnh. – Sử dụng đúng liều các loại thuốc uống, thuốc bôi theo hướng dẫn để cải thiện tình trạng nhanh chóng. – Xây dựng thói quen lành mạnh: Quan hệ tình dục đảm bảo an toàn, vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách hàng ngày. – Dùng các loại quần lót chất liệu thấm hút tốt. – Không dùng các sản phẩm có thể kích ứng “cô bé” như tampon có mùi thơm, chất tẩy rửa làm sạch sâu, thuốc xịt thơm vùng kín,… Chị em cần thăm khám xác định tình trạng viêm âm đạo
thucuc
1,054
Cách tăng chiều cao nhanh - tận dụng tối đa giai đoạn dậy thì Trong lứa tuổi dậy thì, cơ thể trẻ có sự thay đổi và phát triển vượt bậc, rõ rệt nhất là sự tăng trưởng về mặt chiều cao. Do đó, cách tăng chiều cao nhanh và hiệu quả cho cả trẻ trong thời điểm này chính là áp dụng những bài tập, chế độ tập luyện, chế độ ăn uống hợp lý đồng thời kiểm tra các vi chất thiết yếu, bổ sung kịp thời nếu thiếu. 1. Cách tăng chiều cao nhanh với thực đơn đầy đủ chất dinh dưỡng Việc bổ sung chất dinh dưỡng hợp lý góp phần không nhỏ vào việc phát triển chiều cao của trẻ trong lứa tuổi dậy thì. Theo như những nghiên cứu, trong độ tuổi dậy thì trẻ phải nạp khoảng 2.400 calo mới đủ dinh dưỡng cần thiết cho mỗi ngày. 1.1. Những dưỡng chất quan trọng trong việc phát triển chiều cao của trẻ Cha mẹ hãy chú ý bổ sung đầy đủ các dưỡng chất sau vào thực đơn hàng ngày của trẻ: Canxi Dưỡng chất này có thể bổ sung canxi thông qua chế độ ăn uống hàng ngày, rất tốt trong việc phát triển cơ xương của trẻ trong giai đoạn dậy thì. Các loại thực phẩm nên sử dụng như rau màu xanh đậm, trái cây, hải sản, sữa,... Nên cung cấp canxi một cách tự nhiên bằng các thực phẩm hàng ngày, không nên lạm dụng những thực phẩm chức năng hay viên uống tăng canxi. Việc này không những ảnh hưởng đến quá trình phát triển chiều cao mà còn có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe trẻ. Sắt Sắt không những rất tốt trong việc phát triển chiều cao mà còn rất cần thiết cho những bé nữ khi đến kỳ kinh nguyệt (khi dậy thì thì nữ giới bắt đầu có kinh nguyệt). Dưỡng chất này rất dồi dào trong các loại rau xanh và thịt, cá. Các loại vitamin Cung cấp đầy đủ các loại vitamin nhóm A, B, C, D theo tỷ lệ thích hợp để cơ thể chuyển hoá tốt và các cơ quan hoạt động năng suất hơn. Ngoài ra các vitamin còn trợ giúp rất nhiều trong việc thúc đẩy phát triển chiều cao. Mỗi ngày, cơ thể nên được cung cấp từ 300 đến 500 mg vitamin là hợp lý nhất. Chất đạm Nhu cầu chất đạm của trẻ trong thời điểm dậy thì con cao hơn ở người trưởng thành. Ngoài phát triển cơ bắp, đạm còn giúp hoàn thiện phát triển những nội tiết tố về giới tính. Mỗi ngày nên cung cấp cho trẻ từ 70 đến 80g thông qua các loại thực phẩm như đậu, tôm, cua, trứng,... Tinh bột Tinh bột là dưỡng chất cần thiết duy trì năng lượng cho cơ thể, mỗi ngày cần cung cấp từ 300 đến 400g. Chất béo Chất béo ngoài việc hoà tan các vitamin thì còn đóng vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng thể chất và phát triển phát triển xương khớp. Mỗi ngày nên cung cấp cho cơ thể trẻ từ 50 đến 60g chất béo, đặc biệt những chất béo có nguồn gốc thực vật sẽ có tác dụng tốt hơn. Nếu con bạn ăn uống hợp lý theo đúng thực đơn mà chiều cao vẫn không phát triển thì nên đi khám sớm để phát hiện vấn đề và khắc phục kịp thời. 1.2. Những loại thực phẩm không nên sử dụng Bên cạnh những loại thực phẩm giúp tăng trưởng chiều cao thì một số loại thực phẩm sau cần lưu ý không sử dụng: Các chất kích thích Tuyệt đối không được sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, shisha, cần, cỏ,... không những ảnh hưởng đến phát triển chiều cao mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ. Rượu, bia, cà phê, nước có gas cũng là những loại đồ uống nên tránh để không ảnh hưởng đến khả năng phát triển chiều cao của trẻ trong độ tuổi dậy thì bởi ảnh hưởng tới hấp thu các chất ở đường ruột. Đồ ăn quá mặn Cung cấp cho cơ thể quá nhiều muối cũng là nguyên nhân khiến con bạn thấp còi. Hơn nữa, đây cũng là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh khác như thận, tim mạch,... Đồ ăn nhanh, nhiều dầu mỡ Việc lạm dùng đồ ăn nhanh, nhiều dầu mỡ có thể khiến trẻ bị béo phì. Áp lực cân nặng lên bộ xương cũng làm giảm đáng kể chiều cao của trẻ. 2. Giấc ngủ vô cùng quan trọng trong việc phát triển chiều cao Hormone giúp tăng trưởng chiều cao GH được tiết ra nhiều nhất khi ngủ, thậm chí gấp 4 lần bình thường. Theo như nghiên cứu từ những chuyên gia thì trẻ trong độ tuổi dậy thì (thông thường từ 13 - 18 tuổi) nên ngủ 8 - 10 tiếng mỗi ngày và ngủ trước 11h đêm. Vấn đề quan trọng nhất ở đây vẫn là ý thức của trẻ trong việc ngủ đúng giờ và không thức quá khuya. 3. Tập luyện thể dục thể thao, bổ sung vitamin D từ ánh sáng mặt trời Việc tập luyện một số môn thể thao như bơi lội, chạy bộ, bóng rổ, đạp xe,... là cách tăng chiều cao nhanh nhất cho con ở độ tuổi dậy thì. Không những thế, tập luyện thể thao còn giúp trẻ có cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai, tăng cường hệ miễn dịch. Bên cạnh đó có thể áp dụng một số bài tập như xà đơn, xà kép, giãn cơ, yoga đều rất tốt cho quá trình phát triển chiều cao của trẻ. 4. Tâm lý thoải mái đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển chiều cao Trẻ em được sinh ra và lớn lên trong môi trường không có những vấn đề như sức ép, bạo lực tâm lý sẽ phát triển chiều cao tự nhiên tốt hơn bởi tinh thần thoải mái sẽ giúp trẻ sản sinh ra nhiều hormone kích thích tăng trưởng chiều cao. Nhất là trong giai đoạn dậy thì. Chính vì thế cha mẹ nên quan tâm đến con cái nhiều hơn trong giai đoạn này để đảm bảo không có bất kỳ vấn đề bất ổn nào về tâm lý. Tuy nhiên cũng không nên quá sát sao mà hãy để con mình có những thời gian tự do vui chơi, khuyến khích con cái tham gia những câu lạc bộ, giao lưu bạn bè nhiều hơn. Đặc biệt cha mẹ nên lắng nghe những chia sẻ khi con cái gặp vấn đề để đưa ra những lời khuyên hợp lý nhất. Đây là cách tốt nhất để con bạn có thể phát triển toàn diện cả về thể chất và tinh thần. 5. Can thiệp bằng phẫu thuật để tăng chiều cao Đây là phương pháp chỉ sử dụng khi con bạn có những vấn đề như khuyết tật hay không thể phát triển chiều cao tự nhiên khi đã áp dụng những biện pháp nêu trên. Phẫu thuật là cách tăng chiều cao nhanh nhất nhưng cần thời gian để hồi phục. Trong thời gian phẫu thuật cần phải hoạt động vô cùng thận trọng, mọi việc phải tuân theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. Do đó chỉ thực hiện phẫu thuật trong những trường hợp bắt buộc mà không nên làm đối với những trẻ bình thường.
medlatec
1,232
Cách chữa đi tiểu nhiều lần ở trẻ em Trẻ đi tiểu nhiều lần trong ngày có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm bệnh lý, tâm lý hoặc sinh lý. Việc phát hiện và điều trị sớm tình trạng tiểu rắt, tiểu nhiều lần ở trẻ sẽ giúp bé ngăn ngừa nguy cơ gặp phải các biến chứng sức khoẻ khác. 1. Nguyên nhân nào khiến trẻ đi tiểu nhiều lần trong ngày? Trẻ bị tiểu rắt hoặc đi tiểu nhiều lần trong ngày, cụ thể là khoảng trên 8 lần, có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm:Nguyên nhân sinh lý: Tình trạng trẻ bị tiểu rắt trong ngày nhưng không kèm theo các dấu hiệu bất thường khác như đau hay nóng rát khi đi tiểu thì nguyên nhân có thể là do trẻ đã uống nhiều sữa, nước hoặc ăn nhiều cháo hay các thực phẩm chứa nhiều muối. Nhìn chung, đây là một vấn đề sinh lý hoàn toàn bình thường ở trẻ, do đó ba mẹ không cần phải quá lo lắng nếu thấy trẻ thường xuyên đi tiểu trong ngày. Tình trạng này sẽ dần biến mất sau khoảng vài ngày.Nguyên nhân bệnh lý: Trẻ đi tiểu nhiều lần trong ngày và có các triệu chứng khác của chứng rối loạn tiểu tiện như tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu mủ, tiểu máu hoặc tiểu đục,... thì nguy cơ cao bé đang bị nhiễm trùng đường tiểu. Đối với tình trạng tiểu rắt ở bé trai, nguyên nhân thường bắt nguồn chủ yếu do bao quy đầu dài hoặc hẹp bao quy đầu.Nguyên nhân tâm lý: Sự thay đổi lớn về tâm lý hay căng thẳng kéo dài có thể khiến bé đi tiểu thường xuyên hơn trong ngày. Đa phần, bạn có thể nhận rõ nhất tình trạng này khi trẻ bắt đầu đi học, bị trêu chọc hoặc gia đình có thêm thành viên mới. Nếu trẻ bị tiểu nhiều lần mà xuất phát từ lý do tâm lý bị kích thích, tình trạng này sẽ tự khỏi mà không gây nguy hại đến sức khoẻ thể chất của bé. Tuy vậy, ba mẹ cũng nên tìm hiểu nguyên do vì sao khiến trẻ nảy sinh tâm lý căng thẳng nhằm giúp bé vượt qua sớm nhất có thể. 2. Cách nhận biết trẻ đi tiểu nhiều lần trong ngày do nhiễm trùng đường tiết niệu Hiện tượng trẻ bị tiểu rắt hoặc tăng tần suất đi tiểu trong ngày kèm đau rát khi tiểu có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu. Tình trạng nhiễm trùng này thường xảy ra bởi vi khuẩn E.Coli trong hệ tiêu hoá xâm nhập vào bên trong đường tiểu. Theo nghiên cứu cho biết, đây là căn bệnh nhiễm trùng phổ biến thứ 2 ở trẻ em mà cha mẹ cần đặc biệt lưu ý.2.1. Triệu chứng ở trẻ sơ sinh và trẻ em < 2 tuổi. Thông thường, trẻ dưới 2 tuổi bị nhiễm trùng đường tiết niệu thường có biểu hiện khá nghèo nàn và không rõ nét. Tuy nhiên, ba mẹ vẫn có thể nhận biết tình trạng này ở trẻ thông qua một số dấu hiệu sau:Sốt không kèm theo sổ mũi và ho.Trẻ đi tiểu nhiều lần trong ngày.Nước tiểu trông vẩn đục hoặc có lẫn máu.Trẻ bỏ bú, bỏ ăn.Nôn mửa, tiêu chảy, hay vặn mình và có cảm giác khó chịu.Trẻ bị hăm tã kéo dài.2.2. Triệu chứng ở trẻ trên 2 tuổi. Trường hợp trẻ trên 2 tuổi bị nhiễm trùng đường tiết niệu thường có các triệu chứng rõ ràng hơn, bao gồm:Khó tiểu hoặc nóng rát khi đi tiểu.Trẻ đi tiểu nhiều lần trong ngày hoặc tiểu rắt.Trẻ thường xuyên muốn đi tiểu khẩn cấp mà không thể kiềm chế được.Nước tiểu có mùi hôi, thỉnh thoảng có lẫn máu.Nôn mửa, đau bụng, đau ở phần trên thắt lưng và dưới khung xương sườn.Trẻ bị đái dầm vào ban ngày.Bé gái xuất hiện dịch tiết từ âm đạo. 3. Cách chữa đi tiểu nhiều lần ở trẻ em an toàn và hiệu quả Thực tế, cách chữa đi tiểu nhiều lần ở trẻ em sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh ở trẻ. Dưới đây là những biện pháp xử trí tình trạng tiểu rắt hoặc tiểu nhiều lần trong ngày ở trẻ:3.1. Xử trí tiểu rắt bằng thuốc. Tiểu rắt do táo bón:Đối với trẻ bị táo bón gây tiểu rắt cần phải áp dụng các biện pháp điều trị ổn định, tránh để kéo dài dẫn đến khó chữa. Về nguyên tắc điều trị sẽ cần giải phóng khối lượng phân bị ùn tắc trước đó thông qua các loại thuốc thụt tháo phân đường hậu môn (duy trì sử dụng trong vòng 6 tháng). Bên cạnh đó, cho bé tập thói quen ăn nhiều chất xơ, uống đủ nước và đi cầu hàng ngày vào một khoảng thời gian cố định.Hiện nay có 2 loại thuốc nhuận tràng giúp làm mềm phân được áp dụng phổ biến cho trẻ, bao gồm Macrogol 3350 và Lactulose. Bên cạnh cho trẻ dùng thuốc, phụ huynh cũng nên bổ sung cho bé lợi khuẩn thông qua các thực phẩm được lên men hoặc sữa chua.Tiểu rắt do nhiễm khuẩn đường tiểu:Nếu trẻ bị tiểu rắt do nhiễm khuẩn đường tiểu gây ra bởi vi khuẩn, bác sĩ có thể đề nghị áp dụng liệu pháp kháng sinh đường tiêm hoặc uống, chẳng hạn như Clavulanic kết hợp Amoxicillin hoặc thuốc Cefixim. Thời gian điều trị tình trạng nhiễm khuẩn này thường kéo dài từ 5 – 7 ngày.Điều trị tiểu rắt cho trẻ bằng thuốc kháng cholinergic:Nếu trẻ đi tiểu nhiều lần trong ngày mà không thể đáp ứng với các biện pháp điều trị bệnh lý nền, điều chỉnh thói quen hay tập luyện, thuốc kháng cholinergic (Oxybutynin) được xem là một lựa chọn kê đơn hợp lý cho trẻ. Tuy nhiên, loại thuốc này có thể gây ra các tác dụng phụ ngoại ý khi sử dụng, chẳng hạn như khô miệng, táo bón, chịu nhiệt kém, nóng bừng mặt hoặc giảm co bóp bàng quang. Bởi vậy, cần tránh dùng thuốc Oxybutynin cho trẻ có bệnh lý suy giảm chức năng bàng quang, tiểu ngắt quãng hoặc có tiền sử bí tiểu.3.2. Mẹo chữa đi tiểu nhiều lần trong ngày cho trẻ không dùng thuốc. Ngoài các biện pháp sử dụng thuốc, bạn cũng có thể khắc phục hiệu quả tình trạng tiểu rắt hay tiểu nhiều lần trong ngày của trẻ bằng các mẹo sau:Giúp trẻ giải toả tâm lý stress hoặc căng thẳng, tránh cáu gắt hoặc nóng giận khi trẻ đi tiểu nhiều lần, bởi điều này sẽ khiến tình trạng đi tiểu của trẻ trở nên nặng hơn.Tránh cho trẻ uống các đồ uống công nghiệp, cà phê,... gây kích thích bàng quang phải hoạt động quá mức.Khuyến khích trẻ lập thời gian biểu đi tiểu, nên đi tiểu ban ngày cách nhau từ 2 – 3 giờ, sau đó khen ngợi và có thể trao phần thưởng nếu trẻ tuân theo thời gian biểu này.Khuyến khích trẻ tránh nhịn tiểu và nên thư giãn các cơ khi đi tiểu với tư thế đúng.Khi tắm, cần tránh để xà phòng tiếp xúc với vùng sinh dục của bé gái bởi những chất này có thể gây kích ứng bộ phận sinh dục và dẫn đến tiểu rắt nhiều hơn.Đối với bé gái có thể dạy cách vệ sinh bộ phận sinh dục sau khi đi tiểu hoặc đi cầu nhằm tránh nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu.Đối với bé trai cần dạy cách vệ sinh sạch sẽ đầu dương vật, nhất là những trẻ có bao quy đầu hẹp.Cho trẻ đi tẩy giun định kỳ, bởi giun kim được xem là một trong những tác nhân khiến vi khuẩn xâm nhập và gây viêm tiết niệu ở trẻ.Khuyến khích trẻ thường xuyên uống nước, tập đi tiêu và tăng cường chất xơ mỗi ngày nhằm ngăn ngừa táo bón.
vinmec
1,358
Những điều cần biết về bệnh viêm thị thần kinh 1. Bệnh viêm thị thần kinh là gì? Khi dây thần kinh thị giác xảy ra tình trạng viêm sẽ dẫn đến hệ quả thoái hóa và mất bao myelin từ đó gây bệnh. Bệnh từng được coi là dấu hiệu của xơ cứng rải rác và viêm tủy thị thần kinh. Tuy nhiên, tới nay các nhà khoa học và bác sĩ đã công nhận nó là bệnh lý riêng biệt về mắt. Bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới thị giác của bệnh nhân, có thể dẫn đến trường hợp xấu nhất là mù lòa. Bệnh nhân có thể mắc ở 1 bên mắt hoặc cả 2 bên mắt hoặc tiến triển xấu hơn từ bên này sang bên kia. Đặc biệt hơn là bệnh hoàn toàn có thể tái phát. Hình ảnh soi mắt bị viêm thị thần kinh. Bệnh có thể xảy đến do nhiều nguyên nhân, một trong số đó có thể kể đến như: các khối u, chấn thương,… Các nguyên nhân đều dẫn đến một số triệu chứng điển hình của bệnh như dưới đây. 2. Triệu chứng và dấu hiệu bệnh Hiểu rõ về dấu hiệu, các triệu chứng thường gặp của bệnh là bạn đang chủ động phòng ngừa, phát hiện bệnh sớm: – Bệnh nhân bị suy giảm thị lực một hoặc cả 2 bên mắt. Triệu chứng này tiến triển nhanh chóng, bệnh nhân gặp nhiều khó khăn và cảm giác khó chịu khi sinh hoạt. Dấu hiệu suy giảm thị lực có thể ở mức độ nhẹ hoặc mù lòa. – Dấu hiệu rối loạn, mất khả năng nhận biết màu sắc: các màu sắc mờ nhạt, bệnh nhân khó phân biệt màu. Dấu hiệu này quan trọng và nghiêm trọng hơn nhìn mờ dần. – Xuất hiện các cơn đau nhức khi chuyển động nhãn cầu. Bệnh nhân có thể cảm nhận thấy cơn đau trước khi xuất hiện dấu hiệu suy giảm thị lực. – Thị lực giảm khi bệnh nhân hoạt động thể chất – Các tổn khuyết thị trường mà bệnh nhân có thể mắc phải gây suy giảm thị lực: ám điểm trung tâm, cạnh trung tâm, ám điểm hình cung,… – Mắt mắc bệnh giảm khả năng phản xạ với ánh sáng Bệnh nhân có thể thấy các cơn đau nhức mắt. Bên cạnh đó, bệnh còn đi kèm một số dấu hiệu của viêm tủy ngang cấp như: – Liệt các cơ hô hấp hoặc các cơ vùng chi tiết – Rối loạn cảm giác: bệnh nhân xuất hiện các cảm giác như kiến bò, tê bì, đau nhói ở các vị trí như cổ, lưng, ngực – Một số bệnh nhân bị bí tiểu, táo bón Bệnh nhân có thể dựa vào các bất thường của cơ thể để dự đoán khả năng mắc bệnh nhưng vẫn nên được thăm khám bởi bác sĩ bằng phương pháp soi đáy mắt để phát hiện các bất thường. Phương pháp này sẽ giúp các bác sĩ xác định chính xác vị trí viêm. Tuy nhiên một số trường hợp không được phát hiện bởi phương pháp này. 3. Nguyên nhân chính gây bệnh Một trong những điều mà bệnh nhân luôn băn khoăn khi mắc bệnh đó là vì sao mình lại mắc bệnh? Nguyên nhân gây bệnh là gì? Vậy, việc hiểu nguyên nhân gây bệnh sẽ khiến bệnh nhân có kiến thức phòng ngừa sớm và cảnh giác với bệnh trong mọi hoàn cảnh. Dưới đây là một số nguyên nhân chủ yếu gây bệnh: – Do nhiễm trùng: bệnh nhân có thể mắc bệnh khi bị nhiễm trùng ở các cơ quan khác gây ảnh hưởng đến thần kinh. Một số trường hợp nhiễm trùng bệnh nhân cần chú ý cảnh giác như: vi khuẩn giang mai, virus viêm gan B,… – Tiểu đường: bệnh tiểu đường là bệnh nền gây hại lớn đến thị giác. Ngoài đục thủy tinh thể thì bệnh còn khiến người bệnh có nguy cơ cao mắc viêm thị thần kinh. – Do quá trình lão hóa tự nhiên, các bệnh nhân lớn tuổi (>70 tuổi) có nguy cơ mắc viêm động mạch nội sọ khiến máu lưu thông kém, ảnh hưởng đến dây thần kinh. Các nguyên nhân gây bệnh vẫn đang được làm rõ hơn để quá trình điều trị bệnh diễn ra suôn sẻ và đạt hiệu quả cao nhất cho bệnh nhân. 4. Phương pháp điều trị bệnh viêm thị thần kinh 4.1. Chẩn đoán bệnh Bệnh nhân được chỉ định làm các xét nghiệm, thăm khám để phát hiện bệnh: – Chụp cộng hưởng từ MRI: phát hiện tình trạng viêm và các tổn thương thần kinh trung tâm. Đây là phương thức chẩn đoán bệnh hiện đại,có độ nhạy và đem lại hiệu quả cao. – Khi vẫn còn nghi ngờ về việc bệnh nhân có mắc hay không, bác sĩ có thể tiến hành làm điện thế gợi thị giác Khi có các dấu hiệu, bệnh nhân nên được thăm khám và chỉ định điều trị bệnh bởi bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể được chỉ định làm các kiểm tra để loại trừ khả năng mắc bệnh như kiểm tra chức năng tuyến giáp. Tùy vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ có các chỉ định phù hợp. 4.2. Phương pháp điều trị bệnh Bệnh khó điều trị dứt điểm, điều trị bệnh chủ yếu giúp ngăn ngừa và ngăn chặn bệnh phát triển nặng. – Sử dụng corticosteroid: thuốc giúp trì hoãn khởi phát đa xơ cứng. Phương pháp này cho thấy có hiệu quả trong thời gian dài, có thể lên đến 2 năm. – Thay huyết tương loại bỏ phức hợp kháng nguyên kháng thể gây viêm thị thần kinh – Điều trị kết hợp với các triệu chứng bất thường khác
thucuc
975
Có nên thực hiện khám sức khỏe cho học sinh, sinh viên hay không? Khám sức khỏe định kỳ là việc làm đặc biệt quan trọng ở người trong độ tuổi lao động, người cao tuổi. Vậy, kiểm tra sức khỏe có cần thực hiện đối với thế hệ mầm non tương lai của đất nước - có nên khám sức khỏe học sinh hay không? Những thắc mắc đó sẽ được giải đáp ngay bên dưới đây, mời bạn đọc cùng theo dõi. 1. Mục đích của khám sức khỏe học sinh là gì? Theo các chuyên gia y tế, khám sức khỏe là cách “thông minh” nhất để bảo vệ chất lượng cuộc sống của chính bạn. Kiểm tra tổng quát không chỉ quan trọng đối với người lớn, mà đối tượng là học sinh, sinh viên cũng nên thực hiện kiểm tra định kỳ, phát hiện kịp thời bệnh lý giúp tăng tối đa hiệu quả điều trị bệnh (nếu có), giảm thiểu chi phí. - Giúp các bậc phụ huynh theo dõi được thực tế sức khỏe của con em mình, thông qua đó xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, đưa ra lời khuyên cho con để kết quả học tập không ảnh hưởng tới sức khỏe. - Phát hiện một số bệnh truyền nhiễm (nếu có) giúp các em học sinh biết được cách phòng tránh và không gây lây nhiễm chéo sang các bạn cùng trang lứa. Thông qua kiểm tra sức khỏe, cha mẹ sẽ biết cách quan tâm, chăm sóc con em của mình đúng mực hơn. Đồng thời, nhà trường cũng nắm được tình hình sức khỏe của học sinh, sinh viên, phát hiện được một số bệnh lý học đường thường gặp như tật khúc xạ, bệnh lý về răng miệng,... từ đó có những ưu tiên nhất định đối với các em học sinh có sức khỏe yếu khi học môn giáo dục quốc phòng, thể chất,... Đối với học sinh, sinh viên đi du học Thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế đi du học là xu hướng của nhiều sinh viên, học sinh ngày nay. Tuy nhiên, trước khi đi du học, ngoài thi đỗ học bổng thì khám sức khỏe sẽ bắt buộc phải làm. Kết quả kiểm tra sức khỏe sẽ được gửi tới Đại sứ quán quốc gia bạn nộp hồ sơ du học, nếu sức khỏe bạn đạt đủ tiêu chuẩn, phía Đại sứ quán sẽ xem xét toàn bộ hồ sơ để cung cấp visa cho bạn. Thông qua đó, chắc hẳn bạn đã biết được khám sức khỏe định kỳ cho học sinh, sinh viên là rất quan trọng phải không nào? ! 2. Khám sức khỏe cho học sinh, sinh viên gồm những gì Để quá trình kiểm tra sức khỏe diễn ra thuận lợi, bạn nên lắng nghe những lưu ý: Lưu ý trước khi đi khám - Mỗi học sinh, sinh viên cần chuẩn bị tối thiểu 02 ảnh 04x06cm ảnh chụp trên nền trắng, thời gian chụp ảnh so với thời điểm đi khám không quá 06 tháng. - Khi đi khám bắt buộc phải mang theo chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu bản gốc. Các bước khám sức khỏe cho học sinh, sinh viên Khám sức khỏe sinh viên gồm những gì là thắc mắc của không ít bạn sinh viên, học sinh. Về cơ bản, gói khám bao gồm: - Khám lâm sàng: khám tai mũi họng, răng hàm mặt, da liễu, kiểm tra chiều cao, cân nặng, khám mắt, kiểm tra huyết áp, nhịp tim,... . - Xét nghiệm máu, nước tiểu, kiểm tra các bệnh lý truyền nhiễm,... - Chẩn đoán hình ảnh, chụp X-quang tim, phổi, siêu âm ổ bụng,... . - Đối với học sinh, sinh viên đi du học thêm danh mục kiểm tra khắt khe hơn nếu có mắc sẽ không được đi du học. Trong quá trình khám, bác sĩ sẽ hỏi học sinh về tiền sử bệnh lý bản thân, gia đình, các loại thuốc đã sử dụng trước đó để xác định được chính xác nhất tình trạng sức khỏe và đưa ra lời khuyên, chế độ dinh dưỡng hợp lý cho các em học sinh điều chỉnh lối sống phù hợp. 3. Nên khám sức khỏe học sinh ở đâu? Thực hiện khám định kỳ cho học sinh, sinh viên ở địa chỉ nào thì uy tín, chất lượng, giá cả hợp lý là một trong những thắc mắc của các bậc cha mẹ. Đặc biệt, thực tế nhu cầu khám chữa bệnh tăng lên các phòng khám mọc lên rất nhiều khiến mức độ băn khoăn của cha mẹ lại càng tăng lên gấp bội,... - Gói khám sức khỏe cho học sinh, sinh viên linh động, giá cả hợp lý, phù hợp với từng lứa tuổi, đối tượng học sinh. - Hệ thống trang thiết bị y tế tiên tiến, hiện đại, hồ sơ bệnh lý được lưu lại đối với tất cả các lần khám chữa tại đây, giúp bác sĩ có cái nhìn tổng quát nhất về thực trạng sức khỏe của bạn khi mới tới khám và những thay đổi qua các lần tái khám. - Thực hiện khám chữa bệnh 365 ngày trong năm với không gian bệnh viện sang trọng, hiện đại. - Kết quả khám nhanh chóng, chính xác. Để giảm thiểu tối đa thời gian khám chữa bệnh, khách hàng có thể thực hiện lấy mẫu xét nghiệm tại nhà trước, sau đó tới bệnh viện thực hiện khám sức khỏe tổng quát. Kết quả xét nghiệm trong 01 tuần gần nhất sẽ được sử dụng trong hồ sơ khám sức khỏe. Học sinh - sinh viên những thế hệ “ươm mầm” tương lai của đất nước cần được quan tâm, chăm sóc toàn diện không chỉ học vấn mà sức khỏe cũng cần được chăm sóc kịp thời. Các chuyên gia y tế khuyến cáo cha mẹ nên đưa con em mình đi khám tổng quát từ 06 tháng đến 01 năm một lần nhằm kiểm tra, phát hiện sớm các bệnh lý.
medlatec
1,003
Bệnh bướu cổ có nguy hiểm không? Trường hợp bướu cổ nhỏ không gây ảnh hưởng đến cơ thể thì không đáng lo ngại, nhưng khi bướu cổ phình to gây khó nuốt và khó thở làm khàn tiếng thì lại có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Vậy bệnh bướu cổ có nguy hiểm không? 1. Bướu cổ có nguy hiểm không? Bướu cổ lành tính nếu có kích thước to sẽ gây khó nuốt hoặc nuốt bị vướng kèm khó thở hoặc lồi to trước cổ gây mất thẩm mỹ.Bướu cổ ác tính là loại ung thư và gây xâm lấn sang các cơ quan xung quanh khác, đặc biệt là dây thần kinh hồi thanh quản. Bướu cổ ác tính sẽ làm khàn tiếng và khi di căn sẽ làm tổn thương đến gan phổi, xương, não,...Khi bị bướu cổ cường giáp sẽ gây tụt hoặc tăng cân, mất ngủ, hồi hộp, kiệt sức, rụng tóc, run tay chân, đổ mồ hôi,... Người bệnh nên được thăm khám bác sĩ để chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh càng sớm càng tốt. 2. Cách chữa bệnh bướu cổ Có nhiều phương pháp điều trị bướu cổ, tuy nhiên tùy thuộc vào độ tuổi và tình trạng bệnh của mỗi người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.Phương pháp phóng xạ iốt:Người bệnh sẽ uống i-ốt phóng xạ và i-ốt theo máu đến tuyến giáp để phá hủy tế bào.Phương pháp phóng xạ i-ốt có hiệu quả cho khoảng 90% trường hợp điều trị, trong đó có đến 50 – 60% người bệnh giảm kích thước bướu sau 1- 2 năm điều trị.Làm nhỏ bướu cổ bằng phẫu thuật:Trường hợp người bệnh có kích thước khối bướu lớn gây khó chịu và khó thở/khó nuốt thì sẽ được chỉ định mổ cắt tuyến giáp. Tuy nhiên, phương pháp này có thể gây ra biến chứng suy giáp và người bệnh có thể sẽ phải uống các loại thuốc trị bướu cổ như thuốc thay thế hormone tuyến giáp suốt đời để bổ sung hormon tuyến giáp.Để thu nhỏ bướu cổ tránh phải mổ, bên cạnh việc phát hiện sớm, dùng thuốc đúng chỉ định, nhiều người bệnh có xu hướng sử dụng kết hợp thảo dược. Tiêu biểu trong số đó là vị thuốc hải tảo. Từ xa xưa, hải tảo đã được biết đến với tác dụng nhuyễn kiên tán kết, tức là làm nhỏ kích khối bướu cổ. Theo nghiên cứu hiện đại, trong hải tảo có nhiều hoạt chất sinh học như: Meroterpenoids, phlorotanins và fucoidan,... có tác dụng chống oxy hóa, thu nhỏ kích khối bướu cổ hiệu quả. Bên cạnh đó, hải tảo còn giúp bổ sung iod, hỗ trợ điều hòa nồng độ hormone cải thiện các triệu chứng bướu tuyến giáp. Hiện nay, để tăng cường hiệu quả thu nhỏ bướu cổ, các nhà khoa học đã kết hợp hải tảo cùng với nhiều thảo dược khác như: Bán biên liên, khổ sâm nam, lá neem,...
vinmec
509
Bệnh tim mạch vành nên ăn gì để giảm cân với chế độ ít chất đường huyết Bệnh tim mạch là một trong những vấn đề quan trọng về sức khỏe trên toàn thế giới. Người mắc bệnh tim thường phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn, cần phải giảm cân để cải thiện sức khỏe tim mạch. Vậy người bị bệnh tim mạch vành nên ăn gì? Cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm thông tin. 1. Thế nào là bệnh tim mạch vành? Bệnh tim mạch vành là tình trạng khi các động mạch vành của tim bị tắc hoặc co lại, khiến cho máu và oxy không thể đưa vào cơ tim một cách đầy đủ. Điều này có thể gây ra đau ngực và khó thở, và trong trường hợp nghiêm trọng, có thể dẫn đến cơn đau tim hoặc tổn thương trái tim.Bệnh tim mạch vành thường được gây ra bởi mảng xơ vữa mạch vành. Đây là một tình trạng trong đó các chất bám lại trên thành nội của động mạch vành, tạo ra các bức tường cứng (plaque). Những chất này có thể gồm cholesterol, mỡ, các loại tế bào và các hạt nhỏ khác. Các nguyên nhân chính của bệnh mạch vành bao gồm:● Tăng cường cholesterol: Một lượng cao của cholesterol trong máu có thể dẫn đến sự tích tụ của mảng mạch vành trong động mạch.● Áp lực máu cao (hypertension): Áp lực máu cao có thể gây tổn thương động mạch vành và tăng nguy cơ mảng mạch vành.● Hút thuốc lá: Hút thuốc lá là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu cho bệnh mạch vành. Chất hóa học trong thuốc lá có thể làm tổn thương mạch vành.● Tiểu đường (diabetes): Tiểu đường có thể làm tăng nguy cơ mảng mạch vành bởi vì nó gây tổn thương các mạch máu.● Mỡ máu cao (hyperlipidemia): Máu có nồng độ cao các chất mỡ (triglycerides) có thể góp phần vào sự tích tụ mảng mạch vành.● Tăng cân và béo phì: Thừa cân và béo phì có thể tạo ra áp lực thêm lên động mạch và gây ra việc hình thành mảng mạch vành.● Yếu tố di truyền: Người có tiền sử gia đình về bệnh mạch vành có nguy cơ cao hơn.● Thiếu vận động và lối sống không lành mạnh: Thiếu tập thể dục và ăn một chế độ ăn không lành mạnh có thể tăng nguy cơ bị bệnh mạch vành. Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh mạch vành 2. Bệnh tim mạch vành nên ăn gì? Bí quyết giảm cân cho người mắc bệnh mạch vành Bệnh tim mạch vành nên ăn gì? Chế độ ăn đường huyết thấp chính là một phương pháp quan trọng trong quản lý cân nặng và sức khỏe tim mạch. Chế độ ăn này tập trung vào việc lựa chọn thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp. Những thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp sẽ được hấp thụ chậm hơn, giúp duy trì mức đường huyết ổn định. 2.1 Thực phẩm trong chế độ ăn đường huyết thấp Thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp giúp duy trì mức đường huyết ổn định và ngăn ngừa các biến động đột ngột trong mức đường huyết. Bệnh tim mạch vành nên ăn gì với chế độ ăn này? Dưới đây là danh sách các loại thực phẩm thường được ưa chuộng trong chế độ ăn có chỉ số đường huyết thấp:● Rau Xanh: Rau xanh như rau bina, bông cải xanh, cà chua, cải xoong, và cải bó xôi thường có chỉ số đường huyết thấp. Chúng là nguồn cung cấp chất xơ và dinh dưỡng quan trọng cho cơ thể.● Ngũ Cốc Nguyên Hạt: Các nguồn ngũ cốc nguyên hạt như lúa mỳ nguyên hạt, gạo lứt, và yến mạch nguyên hạt có chỉ số đường huyết thấp hơn so với ngũ cốc được chế biến.● Đậu: Bao gồm đậu đen, đậu lăng, đậu xanh, và đậu đỏ, là nguồn protein thực vật chất lượng cao và có chỉ số đường huyết thấp.● Trái Cây và Rau: Một số loại trái cây và rau như táo, lê, dứa, cà chua, cà chua bi, và dứa có chỉ số đường huyết thấp. Những loại này giúp cung cấp vitamin và khoáng chất cho cơ thể mà không gây tăng đường huyết đột ngột. Ăn nhiều rau củ tốt cho sức khỏe Những thực phẩm này không chỉ giúp kiểm soát đường huyết, mà còn cung cấp nhiều dưỡng chất quan trọng cho cơ thể. Chúng có thể giúp ngăn ngừa tăng cân, duy trì cân nặng ổn định và cải thiện bệnh tim mạch vành. Chế độ ăn có chỉ số đường huyết thấp cũng khuyến khích người ăn hạn chế tiêu thụ thực phẩm có chỉ số đường huyết cao như thức ăn chứa đường và bánh kẹo để duy trì mức đường huyết ổn định. 2.2 Kết quả của cuộc thử nghiệm lâm sàng nhỏ Để xác minh tác dụng của chế độ ăn có chỉ số đường huyết thấp đối với người mắc bệnh tim, một cuộc thử nghiệm lâm sàng nhỏ đã được tiến hành. Cuộc thử nghiệm này bao gồm 160 người mắc bệnh tim, những người này đều bị tăng cân và tăng chu vi bụng, một trong những yếu tố nguy cơ cho biến chứng của bệnh tim như suy tim và đau tim.Những người tham gia thử nghiệm đã được chia thành hai nhóm. Một nhóm được yêu cầu tuân thủ chế độ ăn có chỉ số đường huyết thấp, trong khi nhóm kiểm soát được hướng dẫn theo một chế độ ăn thông thường được khuyến nghị cho người mắc bệnh tim. Kết quả của cuộc thử nghiệm làm nổi bật sự hiệu quả của chế độ ăn có chỉ số đường huyết thấp:Những người tuân thủ chế độ ăn có chỉ số đường huyết thấp không chỉ giảm cân nhanh hơn so với nhóm kiểm soát, mà còn giảm chu vi bụng nhiều hơn. Trung bình, chỉ số khối cơ thể (BMI) của những người tuân thủ chế độ ăn có chỉ số đường huyết thấp đã giảm 3,6 điểm, từ 29,8 xuống còn 26,2. Trong khi đó, nhóm kiểm soát chỉ giảm 1,4 điểm từ 30,2 xuống còn 28,8.Chu vi bụng cũng đã giảm đáng kể ở nhóm ăn có chỉ số đường huyết thấp, giảm 9 centimet (3,5 inch) so với giảm 3,3 centimet (1,3 inch) ở nhóm kiểm soát. Ăn chế độ ít đường huyết giúp giảm chu vi vòng bụng Kết quả này cho thấy rằng chế độ ăn có chỉ số đường huyết thấp có tiềm năng giúp người mắc bệnh tim giảm cân hiệu quả hơn và giảm nguy cơ liên quan đến bệnh tim, đặc biệt là nguy cơ liên quan đến béo phì và biến chứng của nó. 2.3 Tác động đối với sức khỏe tim mạch vành Béo phì là một trong những yếu tố nguy cơ lớn nhất cho biến chứng của bệnh tim, bao gồm suy tim, đau tim, động mạch vành và các biến chứng liên quan đến tim. Cuộc thử nghiệm đã chỉ ra rằng những người tuân thủ chế độ ăn có chỉ số đường huyết thấp đã giảm cân nhanh hơn và giảm kích thước vùng bụng nhiều hơn so với nhóm kiểm soát.Những tác động này có thể giúp kiểm soát các yếu tố nguy cơ lớn liên quan đến bệnh tim mạch. Bảo vệ sức khỏe tim mạch thường liên quan đến việc duy trì cân nặng lành mạnh và giảm kích thước vùng bụng, và chế độ ăn có chỉ số đường huyết thấp có tiềm năng hỗ trợ mục tiêu này.Chế độ ăn có chỉ số đường huyết thấp có thể là một giải pháp quan trọng trong quản lý cân nặng và cải thiện bệnh tim mạch vành cho những người mắc bệnh tim. Chế độ ăn này hứa hẹn là một phương pháp hữu ích để kiểm soát cân nặng và cải thiện sức khỏe tim mạch.
vinmec
1,360
Một số căn bệnh thường gặp ở tiểu cầu thận bệnh nhân nên biết Tiểu cầu thận là 1 trong 2 thành phần của nephron hay đơn vị thận. Và để đảm bảo quá trình bài tiết diễn ra ổn định, chúng ta cần duy trì hoạt động của các bộ phận liên quan, gồm cả tiểu cầu thận. Trên thực tế, rất nhiều bệnh lý xảy ra do tổn thương ở tiểu cầu thận. Nếu bệnh nhân không phát hiện, chữa trị kịp thời thì sức khỏe sẽ bị đe dọa. 1. Tiểu cầu thận là gì? Thận được cấu tạo bởi các đơn vị thận, chúng còn được biết đến với tên gọi là nephron. Đối với người trưởng thành và khỏe mạnh, cơ thể sẽ có từ 800.000 - 1.500.000 triệu nephron. Bên cạnh đó, các bác sĩ cho biết, hai thành phần chính của nephron đó là: tiểu quản và tiểu cầu thận - tiểu thể malpighi. Có thể nói, tiểu thể malpighi đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động của hệ bài tiết nói riêng và toàn cơ thể nói chung, đây là nơi chứa dịch siêu lọc, hay còn được gọi là nước tiểu đường. Khi đi vào tiểu thể malpighi, động mạch sẽ được chia vào nhiều nhánh mao động mạch, sau đó khi ra khỏi tiểu thể malpighi, các nhánh mao động mạch lại tập trung vào một động mạch chính để di chuyển. Chúng ta nên chủ động nghiên cứu, nắm được đặc điểm cấu tạo của tiểu cầu thận để hiểu hơn về chức năng của chúng. Như đã nêu ở trên, tiểu thể malpighi giữ vai trò tương đối quan trọng, chúng trực tiếp tham gia quá trình lọc máu, tái hấp thu các chất có lợi, đồng thời loại bỏ chất thải còn đọng lại ở dịch lọc. Quá trình tái hấp thu và loại bỏ này giúp kiểm soát nồng độ nước, một số chất hòa tan có trong dịch siêu lọc, từ đó tạo ra nước tiểu. Như vậy, tiểu thể malpighi góp phần không nhỏ trong việc điều chỉnh các chỉ số của cơ thể, ví dụ như: thể tích máu, chỉ số huyết áp, nồng độ chất điện giải, chất chuyển hóa cũng như chỉ số p H máu trong cơ thể. Nếu cấu trúc của tiểu thể malpighi bị tổn thương, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh liên quan tới tiểu cầu thận, sức khỏe bị đe dọa nghiêm trọng. Tốt nhất, chúng ta nên chủ động theo dõi, kịp thời phát hiện triệu chứng bất thường và đi điều trị sớm. 2. Một số bệnh lý thường xảy ra đối với tiểu cầu thận Hiện nay, rất nhiều bệnh nhân phải đối mặt với bệnh lý liên quan tới tiểu cầu thận, hoạt động bài tiết bị ảnh hưởng khá nghiêm trọng. Trong đó, chúng ta không thể bỏ qua tình trạng viêm cầu thận với hai mức độ: cấp và mạn tính. Tình trạng viêm cấp tính xảy ra do sự xâm nhập của vi khuẩn vào cơ thể người bệnh, ví dụ như: liên cầu khuẩn, lupus ban đỏ,… Khi phát hiện mắc bệnh, chúng ta cần theo dõi, điều trị để sức khỏe phục hồi nhanh chóng, hạn chế diễn biến xấu xảy ra. Viêm cầu thận mạn tính là tình trạng khá nguy hiểm, bệnh đã phát triển trong một thời gian dài mà bệnh nhân không chú ý điều trị dứt điểm. Lúc này, tiểu cầu thận đã bị tổn thương nghiêm trọng và cơ hội phục hồi cực kỳ thấp. Đó là lý do vì sao bác sĩ luôn khuyến khích người bệnh theo dõi, điều trị viêm cầu thận càng sớm càng tốt. Xơ cứng cầu thận cũng là vấn đề sức khỏe đáng lo ngại, lúc này các sẹo xơ cứng bắt đầu hình thành và gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh. Tình trạng chủ yếu xảy ra đối với bệnh nhân đái tháo đường hoặc người mắc lupus ban đỏ. Nhìn chung, bất cứ tổn thương nào xảy ra ở tiểu cầu thận cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của hệ bài tiết. Chính vì thế, chúng ta cần chú ý theo dõi sức khỏe, phát hiện sớm tổn thương và đi điều trị dứt điểm. 3. Dấu hiệu cảnh báo tiểu cầu thận tổn thương Vậy làm thế nào để người bệnh phát hiện ở tiểu cầu thận đang bị tổn thương và đi điều trị kịp thời? Phù nề là một trong những dấu hiệu thường gặp ở người mắc bệnh về thận, nhất là bệnh nhân viêm cầu thận. Tình trạng phù nề xuất hiện ở nhiều vị trí trên cơ thể, ví dụ như: bàn chân, mí mắt hoặc mặt, bệnh nhân sẽ cảm thấy vô cùng khó chịu. Phù nề thường xảy ra vào buổi sáng, các triệu chứng dần thuyên giảm vào buổi chiều và tối. Nếu bệnh nhân thấy cơ thể bị phù nề từ 3 - 5 ngày liên tiếp, hãy chủ động đi khám và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Khi tiểu thể malpighi tổn thương, nước tiểu của bệnh nhân cũng xuất hiện nhiều điểm bất thường. Một số người thấy trong nước tiểu có lẫn bọt, thậm chí là lẫn máu, tần suất đi tiểu tiện nhiều hoặc ít bất thường. Chúng ta không nên chủ quan với những dấu hiệu này, đây là tín hiệu cảnh báo tiểu cầu thận đang bị tổn thương, cần được điều trị kịp thời. 4. Phương pháp phát hiện tổn thương ở tiểu cầu thận Một số xét nghiệm thường dùng là: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu hoặc siêu âm thận. Cụ thể, khi xét nghiệm máu, bác sĩ sẽ quan tâm tới chỉ số ure, creatinin và đưa ra đánh giá về chức năng thận nói chung. Đối với xét nghiệm nước tiểu, bác sĩ có thể kiểm tra xem có protein, hồng cầu trong nước tiểu hay không, định lượng của các chất này,… Hy vọng rằng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về cấu tạo, chức năng của tiểu cầu thận, đồng thời cảnh giác với những bệnh lý thường gặp tại đây. Tốt nhất, bệnh nhân nên chủ động điều trị sớm để hạn chế biến chứng xấu xảy ra, ảnh hưởng tới sức khỏe.
medlatec
1,066
Phân loại tai biến mạch máu não và triệu chứng nhận biết Hiện nay, tai biến mạch máu não là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới, nhất là ở người cao tuổi. Hiểu rõ về những triệu chứng của căn bệnh này cũng như phân loại tai biến mạch máu não là rất cần thiết để có cách phòng ngừa phù hợp và hiệu quả. 1. Tai biến mạch máu não tồn tại ở những dạng nào? Tai biến mạch máu não hay bệnh đột quỵ não là tình trạng xảy ra khi lưu lượng máu lên não bị ngưng trệ do mạch máu bị vỡ hoặc tắc nghẽn. Các tế bào não không được cung cấp đầy đủ oxy và chất dinh dưỡng sẽ nhanh chóng bị suy yếu, hoại tử. Tình trạng cấp diễn ra trong vòng 24h, nếu không được xử lý kịp thời có thể gây ra những hậu quả nặng nề như: méo miệng, rối loạn nhận thức, rối loạn thị giác, liệt vận động… hay thậm chí tử vong. Dựa vào nguyên nhân gây bệnh, tai biến mạch máu não được chia làm 2 loại đó là nhồi máu não và xuất huyết não. 1.1 Nhồi máu não (thiếu máu cục bộ) trong phân loại tai biến mạch máu não Đây là hậu quả của sự giảm lưu lượng máu đột ngột đến não do tắc toàn bộ hay một phần mạch máu não. Nghiên cứu cho thấy, nhồi máu não chiếm tới 80% các trường hợp tai biến với các biểu hiện lâm sàng diễn ra đột ngột, thường gặp nhất là liệt nửa người. Nguyên nhân chủ yếu gây nhồi máu não ở người bệnh bao gồm các bệnh về tim mạch như rung nhĩ, bệnh mạch vành, bệnh cơ tim giãn nở, viêm nội tâm mạc bán cấp nhiễm khuẩn, khối u trong tim. Ngoài ra, các bệnh lý như xơ vữa động mạch, đái tháo đường, tăng huyết áp, viêm động mạch…cũng tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến tai biến mạch máu não. Trong các trường hợp tai biến ở người cao tuổi, động mạch nhánh và động mạch cảnh có độ hẹp 70 – 80% đường kính và chủ yếu là do máu mạch máu bị xơ vữa hoặc do cục máu đông. 1.2 Xuất huyết não trong phân loại tai biến mạch máu não Tai biến dạng xuất huyết não ít gặp hơn so với nhồi máu não. Nguyên nhân là do một hoặc nhiều mạch máu não bị vỡ làm máu thoát ra khỏi thành mạch vào nhu mô não. Đối với thể này, vùng não tổn thương khá rộng nên tình trạng thường diễn ra nguy kịch và bệnh nhân có nguy cơ tử vong cao. Các tế bào não chết rất nhanh hoặc bị tổn thương nặng nề không thể phục hồi. Dựa trên các triệu chứng lâm sàng, xuất huyết não được chia thành 2 loại: – Xuất huyết màng não: Mạch máu ở màng não bị tổn thương, khối máu tụ nằm giữa màng não và xương sọ. – Xuất huyết trong não: Mạch máu ở trong não bị tổn thương, máu tụ nằm trong vùng tổ chức não hoặc có hiện tượng tràn máu não thất. Những nguyên nhân gây xuất huyết não đó là: – Tăng huyết áp – Dị dạng mạch máu não – Rối loạn đông máu hoặc sử dụng thuốc chống đông – Nhồi máu não diện rộng – U não – Chấn thương não Xuất huyết não và nhồi máu não là 2 dạng chính của tai biến mạch máu não. 2. Tìm hiểu về nguyên nhân gây tai biến mạch máu não Những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới bệnh tai biến mạch máu não bao gồm: 2.1 Tuổi tác Theo thống kê, người cao tuổi là đối tượng hàng đầu có nguy cơ mắc tai biến mạch máu não. Ở độ tuổi này, cơ thể và các chức năng bị suy yếu, lão hóa nghiêm trọng khiến các bệnh lý tiến triển mạnh mẽ, do đó dễ bị tai biến hơn so với người trẻ. 2.2 Bệnh tiểu đường Tiểu đường là một trong những nguyên nhân khiến cho quá trình xơ vữa động mạch diễn ra nhanh chóng, làm bít tắc lòng động mạch. Do vậy, người mắc tiểu đường sẽ có nguy cơ bị tai biến mạch máu não cao hơn người bình thường. 2.3 Bệnh tim Một số bệnh lý về tim cũng làm gia tăng nguy cơ tai biến, bởi khi tim mạch không khỏe mạnh, việc bơm máu đi khắp cơ thể sẽ bị ảnh hưởng. Máu không lưu thông tốt chính là nguyên nhân hình thành cục máu đông, huyết áp không ổn định và gây thiếu máu cục bộ, tắc nghẽn mạch máu. 2.4 Dị dạng mạch máu não Dị dạng mạch máu não là tình trạng tĩnh mạch và động mạch kết nối xuất hiện bất thường. Máu lưu thông qua mạch máu bị dị dạng với áp suất cao rất dễ dẫn đến tai biến chảy máu não. 2.5 Huyết áp cao Huyết áp cao là sự tăng áp lực thường xuyên của dòng máu lưu thông lên thành mạch. Huyết áp ở mức cao trong thời gian dài sẽ khiến thành mạch bị giãn dần ra và yếu hơn, dễ vỡ, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tai biến. 2.6 Xơ vữa động mạch Các mảng xơ vữa xuất hiện trong động mạch làm cho mạch máu ngày càng co lại, từ đó khiến tình trạng lưu thông máu gặp khó khăn. Máu không lưu thông sẽ tắc lại thành các cục máu đông, gây tắc nghẽn mạch máu não. 2.7 Phình mạch máu não Phình mạch máu não là bệnh lý có nguy cơ biến chứng thành tai biến do xuất huyết não cao nhất. Tình trạng này thường xảy ra do sức bền thành mạch kém. Các bệnh lý về tim mạch là một trong những nguyên nhân làm gia tăng nguy cơ tai biến mạch máu não. 3. Triệu chứng tai biến mạch máu não không nên bỏ qua Tai biến mạch máu não có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau nhưng chỉ cần ít nhất 1 trong 3 nhóm dấu hiệu sau thì nguy cơ bị tai biến sẽ rất cao: – Liệt mặt: Miệng thường bị kéo xuống và lệch sang một bên, xuất hiện nhiều nếp nhăn ở mũi và má. – Yếu, liệt tay hoặc chân: Người bệnh mất dần khả năng vận động tại các chi, không thể cầm, nắm hay đi lại. – Rối loạn ngôn ngữ: Người bệnh đột nhiên thấy không nói được hoặc nói ngọng, nói không rõ… Cần cảnh giác với những triệu chứng tai biến mạch máu não để có phương pháp hỗ trợ và xử trí kịp thời.
thucuc
1,156
Xuất huyết mắt có nguy hiểm? Xuất huyết mắt là tình trạng được đặc trưng bởi vết loang trong mắt có màu đỏ rực hoặc đỏ nâu bị xảy ra do vỡ các mạch máu nhỏ ngay dưới củng mạc mắt. Xuất huyết mắt có nguy hiểm không và cần làm gì khi bị xuất huyết mắt? 1. Nguyên nhân và biểu hiện lâm sàng của xuất huyết mắt Xuất huyết mắt hay xuất huyết dưới kết mạc là tình trạng vỡ một hay một vài mạch máu nhỏ ngay dưới củng mạc (phần lòng trắng của mắt). Khi mạch bị vỡ, máu chảy ra rồi lan tới giữa lớp củng mạc và kết mạc mắt làm cho mắt bị đỏ một phần hoặc toàn bộ, tạo hình ảnh như một vết dầu loang hoặc có thể đội vòng phần kết mạc lên.Về mặt giải phẫu, các mạch máu vùng mắt thường có cấu trúc rất thanh mảnh nên dễ bị tác động gây vỡ mạch dẫn đến tình trạng xuất huyết.Nguyên nhân khiến mắt xuất huyết:Do va đập, chấn thương vùng mắt hay vùng đầu mặt.Do một số hành động mạnh làm tăng áp lực lên các mạch máu vùng mắt dẫn đến vỡ gây xuất huyết như bơi lặn quá sâu, tăng áp lực hệ thống tĩnh mạch do ho dữ dội, nôn ói, gắng sức khi rặn đẻ hay mang vác đồ nặng...Có yếu tố viêm nhiễm vùng mắt gây giãn mạch như viêm kết mạc do Enterovirus 70, nhiễm xoắn khuẩn Leptospira....Rối loạn quá trình đông máu, thiếu vitamin C...Do dùng thuốc, đặc biệt các thuốc chống đông máu trong điều trị bệnh lý tim mạch.Xuất huyết mắt sau phẫu thuật có sử dụng dụng cụ cố định mắt bằng áp lực âm.Biểu hiện lâm sàng của xuất huyết mắt:Thường không có triệu chứng báo trước, đa số bệnh nhân phát hiện khi soi gương. Mắt xuất huyết đặc trưng bởi tình trạng xuất hiện đám có màu đỏ nâu hoặc đỏ rực trên nền củng mạc mắt màu trắng sứ.Có thể có hoặc không có triệu chứng kèm theo: cảm giác vướng cộm, ngứa hoặc đau nhói bên mắt xuất huyết.Xuất huyết dưới da xung quanh mắt thường có lượng máu rất nhỏ khoảng 2ml nên không gây ảnh hưởng đến giác mạc và cũng không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Đa số ở những trường hợp bị xuất huyết mắt, trong vòng 24 giờ, vùng xuất huyết sẽ được hấp thu dần dần, thu nhỏ và chuyển từ màu đỏ sang màu xanh, vàng cam đến vàng nhạt rồi biến mất hoạt toàn.Thời gian để vết xuất huyết biến mất hoàn toàn thường rơi vào khoảng 2 tuần hoặc ngắn hơn tùy theo mức độ và triệu chứng kèm theo.Vỡ mạch trong xuất huyết mắt không có tình trạng máu chảy ra bên ngoài như vết thương hở. 2. Xuất huyết mắt có nguy hiểm không? Hiện tượng xuất huyết mắt xảy ra tương đối phổ biến và có rất nhiều người luôn băn khoăn rằng xuất huyết mắt có nguy hiểm không? Trên thực tế, xuất huyết mắt hay xuất huyết dưới da quanh mắt thường là tình trạng lành tính có thể tự khỏi mà không cần phải điều trị. Tuy nhiên, ở những trường hợp có mắt bị xuất huyết mà nguyên nhân có liên quan đến các bệnh lý thực thể khác hoặc chấn thương thì việc điều trị là thực sự cần thiết.Hãy báo ngay với bác sĩ nếu bạn bị xuất huyết mắt và có kèm theo các dấu hiệu, triệu chứng sau:Đau nhức vùng mắt.Mắt xuất huyết có ảnh hưởng đến chức năng nhìn: mắt nhìn mờ, khó nhìn hoặc có dấu hiệu nhìn đôi.Xuất huyết mắt trên người có tiền sử bị bệnh tăng huyết áp hoặc các bệnh lý gây xuất huyết khác.Chấn thương vùng mắt và đầu mặt.Xuất huyết nhiều điểm, bị 2 bên mắt và kèm theo xuất huyết các vị trí khác như chảy máu mũi, chảy máu chân răng, đi ngoài ra máu, nôn ra máu...Vết xuất huyết không có xu hướng thuyên giảm theo thời gian, thậm chí có xu hướng lan rộng hơn ban đầu. 3. Làm gì khi bị xuất huyết mắt? Tùy theo tình trạng xuất huyết mắt và nguyên nhân gây bệnh để có những phương án xử lý khác nhau:Khi mới phát hiện mắt xuất huyết, người bệnh không dụi tay vào vùng mắt, vì có thể làm tình trạng xuất huyết bị nặng hơn. Có thể xử lý tạm thời bằng việc chườm đá hay băng ép mắt để ngăn vết xuất huyết không bị lan rộng ra.Nhỏ mắt bằng nước mắt nhân tạo ngày 6 lần có dễ giúp vùng mắt cảm thấy dễ chịu hơn. Lưu ý, nước mắt nhân tạo không có tác dụng làm tan máu.Với xuất huyết mắt trên bệnh nhân đang sử dụng điều trị bởi các thuốc chống đông: tạm thời ngừng thuốc, báo cáo với bác sĩ chuyên khoa đang trực tiếp điều trị để điều chỉnh, thay đổi liều lượng cho phù hợp hoặc có thể cân nhắc việc chuyển thuốc điều trị khác nếu cần.Báo với bác sĩ chuyên khoa về tình hình xuất huyết để được thăm khám và tư vấn điều trị nếu cần.Xuất huyết mắt tuy không phải là một tình trạng gây nguy hiểm tức thì đến sức khỏe nhưng gây khó chịu cho người bệnh nên cũng cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Xuất huyết mắt có thể bị tái phát nếu có những điều kiện thuận lợi, thậm chí có thể bị lại đúng vị trí đã từng bị xuất huyết. Do đó phải luôn thận trọng để bảo vệ đôi mắt cũng như sức khỏe của chính bản thân mình.
vinmec
974
Cách phòng ngừa Rotavirus gây bệnh tiêu chảy cấp cho trẻ em Tiêu chảy do Rotavirus là một trong những bệnh thường xuyên xuất hiện ở trẻ em. Căn bệnh tưởng chừng đơn giản nhưng có nguy cơ gây suy dinh dưỡng, thậm chí gây tử vong với các trường hợp trẻ bị tiêu chảy cấp nặng. Cha mẹ hãy tham khảo ngay những cách phòng ngừa Rotavirus gây bệnh tiêu chảy cấp dưới đây để có sự ngăn chặn sớm cho con! 1. Bệnh tiêu chảy do Rotavirus là gì? Virus Rota là một chủng virus dạng vòng, gồm 7 nhóm A, B, C, D, E, F và G, trong đó chủ yếu các nhóm A, B, C gây bệnh cho người. Phổ biến nhất là nhóm A, nguyên nhân gây ra hầu hết các trường hợp tiêu chảy nặng ở trẻ em, nhóm B và C hay gặp hơn ở người lớn và người trưởng thành. Tiêu chảy cấp do Rotavirus xuất hiện phổ biến ở trẻ em dưới 5 tuổi Bệnh tiêu chảy do Rotavirus là một loại bệnh nhiễm trùng đường ruột do virus Rotan gây ra. Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây tiêu chảy ở trẻ em, đặc biệt là ở trẻ dưới 5 tuổi. Để phòng chống tiêu chảy cấp, hệ miễn dịch của trẻ phải đủ mạnh mẽ để ngừa Rotavirus khi chúng thâm nhập vào cơ thể. Tiêu chảy là số lần đại tiện trong ngày tăng, thường nhiều hơn 3 lần/ngày, phân dạng lỏng, có khi còn lẫn những chất không bình thường như thức ăn chưa được tiêu hóa hay niêm dịch do chế độ ăn không thích hợp gây rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy thường) hoặc phân dạng toàn nước có lẫn máu và tiêu chảy kéo dài khoảng từ 5 – 7 ngày (tiêu chảy cấp). Các triệu chứng có thể dễ dàng thấy được ở trẻ khi mắc bệnh tiêu chảy Rotavirus như: tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn, đau bụng và sốt. 2. Mức độ nguy hiểm của bệnh tiêu chảy do Rotavirrus Rotavirus tồn tại lâu trong môi trường nước nên tạo ra khả năng lây nhiễm rất cao cho người. Chúng xâm nhập vào hệ tiêu hóa non nớt của trẻ, gây ra tình trạng tiêu chảy nặng, gây mất nước và thậm chí khiến trẻ tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tiêu chảy cấp xuất hiện nhiều nhất ở trẻ em dưới 5 tuổi. Tại các nước đang phát triển, có khoảng trên 125 triệu ca bệnh tiêu chảy hàng năm gây ra do virus Rota ở trẻ em dưới 5 tuổi. Trẻ càng nhỏ nguy cơ nhiễm bệnh tiêu chảy càng cao. Tại Việt Nam, tiêu chảy cấp là một bệnh rất phổ biến thứ 2 ở trẻ em sau nhiễm trùng hô hấp cấp tính. Bệnh thường xuất hiện ở trẻ em miền Bắc trong khoảng thời gian từ mùa thu đông tới mùa xuân (khi thời tiết trở nên mưa, lạnh, ẩm ướt). Còn với trẻ em ở miền Nam, bệnh xảy ra quanh năm nhưng nhiều nhất là vào tháng 3 và tháng 9. Theo thống kê, ở Việt Nam hàng năm có tới 56% trẻ em cả nước nhập viện do viêm dạ dày ruột cấp là do nhiễm virus Rota. Số trẻ tử vong do loại virus nguy hiểm này chiếm từ 4-8% trong tổng số tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi. Bệnh tiêu chảy cấp nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể gây đe dọa đến tính mạng của trẻ hoặc để lại những biến chứng nguy hiểm như trẻ bị rối loạn nước và điện giải, trụy tim mạch,… đồng thời bệnh cũng rất dễ gây bùng phát thành dịch trong cộng đồng. 3. Đường lây truyền bệnh tiêu chảy do Rotavirus Tiêu chảy cấp do virus Rota lây lan rất nhanh trong cộng đồng, thông qua con đường tay – miệng, phân – miệng là chủ yếu. Chủng virus này có thể tồn tại rất lâu ở các bề mặt tiếp xúc như mặt bàn ghế, tay vịn, đồ chơi, trong nước hoặc trên da,… những nơi mà trẻ dễ dàng tiếp xúc mỗi ngày. Virus Rota cũng có thể lây nhiễm sang trẻ khi nguồn phân của những người đang bị nhiễm lây lan virus ra môi trường xung quanh. Con đường dễ dàng phơi nhiễm virus nhất ở trẻ em là qua bàn tay bị nhiễm bẩn của chúng. Khi trẻ chạm tay vào các bề mặt hoặc cầm nắm đồ chơi có virus rồi đưa tay lên miệng, virus sẽ dễ dàng đi sâu vào đường tiêu hóa của trẻ và gây ra căn bệnh tiêu chảy cấp phổ biến này. Cha mẹ nên thực hiện các biện pháp phòng tránh và đăng ký sử dụng vắc xin ngừa Rotavirus để bảo vệ con Tiêu chảy cấp là một trong những bệnh thường xuyên bùng dịch nhất ở trẻ em Việt Nam. Do mỗi trẻ khi nhiễm virus sẽ đào thải một lượng siêu vi rất lớn. Mỗi 1ml phân ở 1 trẻ bị tiêu chảy cấp đã có thể chứa hơn 10.000 tỷ virus Rota, trong khi đó chỉ với chưa đầy 10 virus này đã đủ để lây bệnh từ người sang người. Mức độ lây nhiễm là rất lớn, gây nguy hiểm cho những trẻ với hệ tiêu hóa chưa phát triển hoàn thiện và sức đề kháng kém. Vì vậy, cha mẹ nên thực hiện các biện pháp phòng tránh và lựa chọn sử dụng vắc xin ngừa Rotavirus để bảo vệ con khỏi tiêu chảy cấp. 4. Biện pháp phòng ngừa Rotavirus gây tiêu chảy cấp cho trẻ em Một trong những cách hiệu quả nhất để phòng ngừa Rotavirus gây tiêu chảy cấp ở trẻ em hiện nay chính là cho trẻ được sử dụng vắc xin phòng bệnh. – Vắc xin Rotarix có nguồn gốc từ Bỉ, được chỉ định ngừa Rotavirus cho trẻ nhỏ từ 6 tuần tuổi. Vắc xin bao gồm 2 liều uống: liều đầu tiên uống vào lúc trẻ được 6 tuần tuổi và uống liều tiếp theo sau 4 tuần. Nên cho trẻ uống vắc xin Rotarix trước 24 tuần tuổi. – Vắc xin Rotateq xuất xứ Mỹ, được chỉ định ngừa virus Rota cho trẻ nhỏ từ 6 tuần tuổi. Vắc xin bao gồm 3 liều uống: liều đầu tiên uống vào lúc trẻ trong khoảng 7-12 tuần tuổi, hai liều sau lần lượt uống cách nhau liều trước đó 1 tháng. Phải cho trẻ kết thúc liều thuốc uống thứ 3 trước tuần thứ 32. – Vắc xin Rotatvin – M1 của Việt Nam, được chỉ định ngừa virus Rota cho trẻ nhỏ từ 6 tuần tuổi. Vắc xin bao gồm 2 liều uống: liều đầu tiên có thể uống từ lúc trẻ được 6 tuần tuổi, khoảng cách giữa 2 liều tối thiểu là 4 tuần. Và phải cho trẻ kết thúc liều thuốc uống thứ 2 muộn nhất trước khi trẻ được 6 tháng tuổi. Ngoài ra, để phòng ngừa Rotavirus lây lan bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ, cha mẹ cũng cần giữ môi trường vệ sinh xung quanh được sạch sẽ, giúp trẻ rửa tay thường xuyên và tránh để trẻ tiếp xúc với người bị nhiễm Rotavirus.
thucuc
1,251
Công dụng thuốc Bilgrel 75 Thuốc Bilgrel 75 là một thuốc tim mạch có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, chống huyết khối, giảm xơ vữa động mạch. Thuốc có thành phần chính là hoạt chất Clopidogrel hàm lượng 75mg. Bilgrel 75 được nghiên cứu và sản xuất tại Bilim Ilac Sanayi Ve Ticaret AS - THỔ NHĨ KỲ và bào chế dưới dạng viên nang đóng theo hộp. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng và cách dùng thuốc Bilgrel 75. 1. Chỉ định dùng thuốc Bilgrel 75mg? Hoạt chất Clopidogrel là chất ức chế chọn lọc liên kết Adenosine diphosphate (ADP) vào thụ thể tiểu cầu, tiếp theo hoạt hóa phức hợp Glycoprotein Ilb/IIIa. Với công dụng giúp chống kết tập tiểu cầu và ngăn chặn hình thành huyết khối.Thuốc Bilgrel 75mg được dùng trong các trường hợp:Dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối bao gồm: đột quỵ, nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên.Kiểm soát và dự phòng thứ phát ở người bệnh bị xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, nhồi máu cơ tim hoặc thiếu máu cơ tim mắc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định. 2. Cách dùng thuốc Bilgrel 75mg Thuốc Bilgrel 75 được bào chế dưới dạng viên nang và được sử dụng theo đường uống. Người bệnh có thể dùng Bilgrel cùng hoặc không cùng với thức ăn.Liều dùng được niêm yết trên bao bì sản phẩm hoặc có thể tham khảo liều dùng dưới đây.Bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch: Liều dùng thông thường là 1 viên Clopidogrel (75mg) mỗi ngày.Liều dự phòng để ngăn ngừa rối loạn huyết khối tắc mạch như nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên và đột quỵ là: 1 viên Clopidogrel(75mg)/ ngày.Điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim: Liều dùng đầu là 300mg Clopidogrel, dùng 1 lần duy nhất, và liều duy trì là 75mg Clopidogrel/ ngày.Không cần điều chỉnh liều Clopidogrel ở người già hay bệnh nhân suy thận.Người lớn nên dùng liều duy nhất 75mg mỗi ngày một lần. Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân bị bệnh thận.Sự an toàn và hiệu quả dùng Clopidogrel điều trị chưa được xác định ở những bệnh nhân < 18 tuổi.Lưu ý: Liều dùng trên đây chỉ nêu ra với mục đích tham khảo, không thể thay thế tờ hướng dẫn dùng thuốc hoặc chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ. Liều dùng cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến của các chuyên viên y tế có chuyên môn. 3. Làm gì khi dùng quá liều, quên liều Bilgrel 75mg? Dùng quá liều Bilgrel 75mg dẫn đến kéo dài thời gian xuất huyết và biến chứng của chảy máu. Triệu chứng của quá liều có thể gặp là mệt mỏi, khó thở, nôn và xuất huyết đường tiêu hóa. Trong trường hợp này cần ngưng dùng thuốc sau đó rửa dạ dày trong vòng 4 giờ dùng thuốc. Quá liều Bilgrel chỉ điều trị được triệu chứng, cầm máu đường tiêu hóa và làm thông đường thở cho người bệnh.Nếu người bệnh quên một liều thuốc, hãy dùng thuốc Bilgrel càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian bù liều gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều bù và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Tuyệt đối không được gấp đôi liều dùng Bilgrel đã quy định. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Bilgrel 75mg Thuốc Bilgrel 75 không được dùng trong các trường hợp:Người bệnh quá mẫn với Clopidogrel hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bệnh bị xuất huyết hoặc loét đường tiêu hóa hoặc xuất huyết nội sọ.Người bị suy gan nặng. 5. Tương tác thuốc Bilgrel 75mg Khi kết hợp dùng thuốc Bilgrel 75mg với các thuốc sau đây có thể xảy ra tình trạng tương tác thuốc.Kết hợp Clopidogrel với Aspirin có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết, cần thận trọng khi phối hợp 2 thuốc này. Tuy nhiên, Clopidogrel và Aspirin có thể được dùng chung khoảng 1 năm.Clopidogrel kết hợp với Heparin có thể dẫn đến tăng nguy cơ xuất huyết.Khi Warfarin kết hợp với Warfarin cần được lưu ý, vì có thể gây tăng nguy cơ xuất huyết.Đã có báo cáo về việc sử dụng đồng thời Naproxen và Clopidogrel làm tăng xuất huyết đường tiêu hóa tiềm tàng. Vì thế, cần thận trọng khi sử dụng Clopidogrel cùng với các thuốc kháng viêm không steroid.Trong thử nghiệm lâm sàng, Clopidogrel ức chế Cytochrom P450 (2C9) có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của Phenytoin, Fluvastatin, Tamoxifen, Warfarin, Tolbutamid, Torsemid,....nhưng chưa có dữ liệu về mức nghiêm trọng của các tương tác trên. Cần lưu ý khi phối hợp Clopidogrel với các thuốc nêu trên.Các thuốc ức chế CYP2C19 (Omeprazole, Chloramphenicol., Esomeprazole, Fluvoxamine, Moclobemide, Fluoxetine, Voriconazole, Fluconazole, Ticlopidine, Cimetidine, Carbamazepine, Oxcarbazepine, Ciprofloxacin) khi kết hợp với Clopidogrel có thể làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt động Clopidogrel.Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Bilgrel 75mg, người bệnh hãy liệt kê tất cả các dòng thuốc đang dùng và bệnh lý khác đang mắc phải cho bác sĩ. Để bác sĩ có hướng chỉ định dùng thuốc phù hợp nhất. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Bilgrel 75mg Trong quá trình sử dụng thuốc Bilgrel 75mg, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra được kể đến như:Rối loạn đường tiêu hóa như: tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, khó tiêu.Dị ứng da, ban đỏ và ngứa, hồng ban dát sẩn, loét da, mày đay, bỏng rộp da, eczema.Tức ngực. Chảy máu cam, chảy máu ở khớp, xuất huyết nội soi.Xuất huyết đường tiêu hóa, loét dạ dày.Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu không hạt nghiêm trọng, chứng giảm tiểu cầu, ban xuất huyết, thiếu máu bất sản, tụ máu.Viêm thận.Mất vị giác.Viêm khớp cấp, đau khớp, đau lưng, đau ngực, thoát vị.Ho ra máu, huyết niệu, xuất huyết sau màng bụng, mắt hoặc tràn máu màng phổi.Phù toàn thân.Suy tim, tăng huyết áp.Tăng cholesterol máu, tăng ure, tăng ure huyết, gout.Nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho, viêm mũi, viêm phổi, viêm xoang, khó thở, viêm phế quản.Trầm cảm, mất ngủ, lo lắng.Đục thuỷ tinh thể.Viêm kết mạc.Nhiễm trùng đường niệu.Viêm bàng quang.Tăng men gan, viêm gan siêu vi, tăng bilirubin trong máu, gan nhiễm mỡ.Suy nhược.Các triệu chứng giống cúm.Nếu người bệnh xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Bilgrel 75mg điều trị Trước khi sử dụng thuốc, người bệnh nên đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc có thể tham khảo một số lưu ý dưới đây:Thận trọng khi sử dụng Clopidogrel ở người bệnh xuất huyết do chấn thương (như loét), phẫu thuật hoặc do các bệnh lý khác.Clopidogrel làm kéo dài thời gian đông máu, có thể ảnh hưởng tới bệnh nhân phải phẫu thuật nội khoa hoặc nha khoa. Trường hợp người bệnh chuẩn bị phẫu thuật, phải ngưng sử dụng Clopidogrel 5 ngày trước khi phẫu thuật.Thận trọng dùng Clopidogrel ở những người bệnh suy gan, những người có sự thay đổi trong chuyển hóa (kém chuyển hóa do CYP2C19)Chưa có các nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng Clopidogrel trên phụ nữ có thai, vì vậy chỉ dùng thuốc trong trường hợp cần thiết. Cần cân nhắc thật kỹ việc dùng thuốc khi lợi ích vượt trội hơn hẳn nguy cơ.Chưa có nghiên cứu về việc Clopidogrel bài tiết trong sữa mẹ. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Bilgrel 75mg ở phụ nữ cho con bú. Nếu trường hợp cần thiết phải sử dụng, nên cân nhắc giữa ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú.Clopidogrel không ảnh hưởng đến công việc lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, người bệnh vẫn nên thận trọng khi sử dụng thuốc điều trị.Thuốc Bilgrel 75 là một thuốc tim mạch có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, chống huyết khối, giảm xơ vữa động mạch. Thuốc có thành phần chính là hoạt chất Clopidogrel hàm lượng 75mg. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,446
Công dụng thuốc Taxewell-120 Thuốc Taxewell 120mg thuộc nhóm thuốc chống ung thư có tác động vào hệ miễn dịch thường với thành phần chính là Docetaxel. Thuốc thường được dùng trong điều trị ung thư buồng trứng, ung thư vú khi bệnh nhân không dùng được các thuốc dòng đầu. 1. Thuốc Taxewell 120 công dụng như thế nào? Thuốc Taxewell 120mg có thành phần chính docetaxel là dẫn xuất taxan có tác dụng chống phân bào, tác động đặc hiệu trên pha M trong quá trình phân chia tế bào ung thư. Đây chính là chất chống ung thư kìm tế bào với cơ chế gắn đặc hiệu tiểu đơn vị beta của tubulin của vi cấu trúc hình ống, ức chế sự tháo rời vi cấu trúc hình ống thành dạng monomer, là quá trình cần thiết để cung cấp năng lượng cho chu kỳ phân bào. Thuốc Taxewell 120mg thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Ung thư vú: Docetaxel được chỉ định cho bệnh nhân ung thư vú ăn sâu tại chỗ hoặc ung thư vú di căn sau khi điều trị thất bại với hoá trị trước đó. Docetaxel kết hợp với doxorubicin và cyclophosphamide được chỉ định để trị liệu bổ sung trên bệnh nhân bị ung thư vú có hạch dương tính mổ được.Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ: Dùng đơn trị liệu docetaxel cho bệnh nhân ung thư phổi ăn sâu tại chỗ hoặc di căn, sau thất bại với hoá trị platinum. Ngoài ra docetaxel còn kết hợp với cisplatin để điều trị bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ không thể phẫu thuật được, giai đoạn ăn sâu tại chỗ hoặc đã di căn, chưa hoá trị trước đó.Ung thư tiền liệt tuyến: Docetaxel kết hợp với prednisolon được chỉ định để điều trị bệnh nhân ung thư tiền liệt tuyến không phụ thuộc androgen (kháng hormon) đã di căn.Ung thư biểu mô tuyến ở dạ dày: docetaxel kết hợp với cisplatin và fluorouracil được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến dạ dày đã tiến triển, bao gồm cả ung thư biểu mô tuyến chỗ nối dạ dày- thực quản, chưa được hoá trị trước đó khi tình trạng bệnh tiến triển.Ung thư đầu và cổ: docetaxel kết hợp với cisplatin và fluorouracil được chỉ định để điều trị bệnh nhân ung thư tế bào vảy vùng đầu cổ đã ăn sâu tại chỗ.Các chống chỉ định của thuốc Taxewell 120mg gồm có:Bệnh nhân quá mẫn nghiêm trọng với docetaxel hoặc các loại thuốc khác đi kèm polysorbate 80.Bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính < 1500/ mm3.Phụ nữ mang thai và cho con bú.Bệnh nhân suy gan nặng. 2. Liều sử dụng của thuốc Taxewell 120 Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Taxewell 120mg sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Ung thư vú: 60- 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi 3 tuần. Điều trị bổ sung cho ung thư vú có hạch dương tính mổ được, liều docetaxel đề nghị là 75 mg/m2, sau 1 giờ dùng doxorubicin liều 50 mg/m2 và cyclophosphamide 500 mg/m2, mỗi 3 tuần trong 6 đợt.Ung thư phổi không tế bào nhỏ: 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi 3 tuần.Ung thư tuyến tiền liệt: liều khuyến cáo của docetaxel 75 mg/m2 mỗi 3 tuần, truyền tĩnh mạch trong 1 giờ và uống kèm theo prednisone 5 mg hai lần mỗi ngày.Ung thư biểu mô tuyến ở dạ dày: Docetaxel 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch 1 giờ, tiếp theo là cisplatin 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch 1 giờ (dùng cả 2 vào ngày thứ nhất), sau đó dùng fluorouracil 750 mg/m2/ ngày truyền tĩnh mạch liên tục 24 giờ/ ngày trong 5 ngày bắt đầu từ khi kết thúc truyền cisplatin.Chỉ định dự phòng: Tất cả bệnh nhân nên được chỉ định dự phòng corticosteroid uống chẳng hạn như dexamethasone 16 mg mỗi ngày trong 3 ngày bắt đầu 1 ngày trước khi truyền docetaxel để giảm mức độ giữ nước cũng như mức độ nghiêm trọng của phản ứng quá mẫn. Đối với ung thư tuyến tiền liệt kháng hormon di căn, nên dùng kèm với prednisone, liều khuyến cáo là uống dexamethasone 8 mg vào 12 giờ, 3 giờ và 1 giờ trước khi truyền docetaxel.Nên dùng thuốc Taxewell 120mg thận trọng trên bệnh nhân cao tuổi dựa trên sự suy giảm chức năng gan, thận, chức năng tim, tình trạng bệnh lý và các thuốc điều trị đồng thời.An toàn và hiệu quả của docetaxel trên trẻ em dưới 16 tuổi chưa được nghiên cứu đầy đủ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Taxewell 120: Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Erythromycin có thể gặp các tác dụng phụ như:Phản ứng quá mẫn từ nhẹ (đỏ bừng, phản ứng da cục bộ) đến nghiêm trọng (hạ huyết áp nặng, co thắt phế quản hoặc phát ban/ ban đỏ toàn thân phải ngừng docetaxel.Phản ứng da: nổi ban vùng da của chi (lòng bàn tay, bàn chân), phù nề, tróc vảy.Viêm dây thần kinh ngoại vi.Gây độc với tủy xương (giảm bạch cầu, tiểu cầu).Rối loạn tuần hoàn như tăng huyết áp, hạ huyết áp, hạ nhịp tim.Huyết khối tĩnh mạch đầu chi, đau cơ, đau khớp, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn, viêm gan, rụng tóc, kích ứng và hoại tử nơi tiêm. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Taxewell 120 Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Taxewell 120mg gồm có:Cần có biện pháp tránh thai trong thời gian điều trị và ít nhất 6 tháng sau khi ngưng điều trị.Docetaxel có thể bị ảnh hưởng khi dùng chung với các chất ức chế enzyme Cyt P450-3A hoặc được chuyển hoá bởi enzyme Cyt P450-3A.Độ thanh thải của docetaxel có thể bị giảm một nửa bởi ketoconazole.Thận trọng khi dùng Taxewell 120mg trên bệnh nhân có dùng đồng thời chất có khả năng ức chế enzyme CYP3A4.
vinmec
1,016
Rong kinh có phải dấu hiệu u xơ tử cung? Có rất nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng rong kinh. Tùy theo từng độ tuổi mà có các nguyên nhân khác nhau. Đa số nữ giới khi mới bị rong kinh thường có tâm lý lo lắng không biết vì sao mình bị rong kinh và cách điều trị rong kinh thế nào? Rong kinh có phải dấu hiệu u xơ tử cung? 1. Rong kinh là gì? Bình thường kinh nguyệt thường kéo dài từ 3-5 ngày. Nếu tình trạng kinh nguyệt kéo dài quá 7 ngày và mất trên 80ml máu trong 1 chu kỳ hoặc gấp đôi lượng máu kinh bình thường thì đó là tình trạng rong kinh.Rong kinh do nhiều nguyên nhân gây nên tùy theo độ tuổi mà có thể kể đến các nguyên nhân thường gặp như sau:Tuổi dậy thì: Nguyên nhân chức năng, rối loạn đông máu, u bướu, viêm, biến chứng mang thai. Tuổi sinh đẻ: Biến chứng mang thai, u xơ tử cung, viêm sinh dục, polyp, u ác, chấn thương, rối loạn tuyến giáp, sử dụng vòng tránh thai, lạc nội mạc tử cung...Tiền mãn kinh: Nguyên nhân chức năng, ung thư cổ tử cung, ung thư nội mạc tử cung, ung thư buồng trứng, viêm sinh dục, biến chứng mang thai. Mãn kinh: Viêm teo nội mạc tử cung, âm đạo, dùng nội tiết estrogen, ung thư nội mạc tử cung, polyp cổ tử cung,...Các thuốc chống viêm và thuốc chống đông máu có thể dẫn đến rong kinh nặng. Nếu tình trạng kinh nguyệt kéo dài và gấp đôi lượng máu kinh bình thường thì đó là tình trạng rong kinh. 2. Tìm hiểu về u xơ tử cung U xơ tử cung là khối u lành tính của tế bào cơ trơn tử cung. Đa phần u xơ tử cung thường không có triệu chứng tuy nhiên những khối u này phát triển to lên gây đau bụng dữ dội và gây rối loạn kinh nguyệt.Nguyên nhân gây u xơ tử cung đến nay chưa rõ ràng. Một số nghiên cứu chứng minh sự tăng trưởng của bệnh có liên quan đến các kích thích tố nữ estrogen và progesterone. Do vậy nhiều phụ nữ phát hiện mình bị u xơ tử cung trong quá trình mang thai khi đi siêu âm thai. Những phụ nữ có kinh nguyệt ở độ tuổi càng trẻ có nhiều nguy cơ phát triển u xơ tử cung cao hơn những phụ nữ có hành kinh muộn 3. Rong kinh – một trong các dấu hiệu u xơ tử cung U xơ tử cung có thể gây vô sinh và thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Do đó, bệnh nhân cần nắm rõ các biểu hiện bệnh để điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng.Một số dấu hiệu của bệnh u xơ tử cung thường gặp bao gồm:Rối loạn kinh nguyệt: Chu kỳ kinh nguyệt diễn biến thất thường, không đúng với vòng kinh, rất có thể đây là một trong những triệu chứng u xơ tử cung bạn không nên chủ quan.Rong kinh, lượng máu kinh bất thường, khí hư ra ồ ạt ở nhiều thời điểm có thể là một trong những dấu hiệu u xơ tử cung cần được khám sớm.Đau bụng vùng hạ vị: Hiện tượng bụng dưới đau âm ỉ kéo dài. Cơn đau có thể ngắt quãng, thậm chí liên tục thì đó cũng là một trong những triệu chứng của u xơ tử cung.Đau lưng và vùng chậu dai dẳng không rõ nguyên nhân.Rối loạn đại tiểu tiện: Do khối u phát triển sẽ chèn ép vào các tạng xung quanh như: Bàng quang, trực tràng,... gây táo bón, tiểu nhiều lần hoặc tiểu khó.Khi không được phát hiện và điều trị kịp thời, người bệnh có thể gặp những biến chứng của u xơ tử cung như: Băng huyết khi sinh, vỡ khối u; nguy cơ sảy thai cao; vô sinh... U xơ tử cung có thể gây vô sinh và thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản 4. Điều trị rong kinh trong u xơ tử cung Để điều trị rong kinh dứt điểm việc cần làm là điều trị nguyên nhân rong kinh. Điều trị rong kinh – dấu hiệu u xơ tử cung cũng vậy. Mục tiêu điều trị làm giảm nhẹ các triệu chứng xuất huyết tử cung, đau, giảm triệu chứng do chèn ép, giảm kích thước khối u.Điều trị u xơ tử cung có thể bằng biện pháp theo dõi, điều trị nội khoa hay phẫu thuật.Đối với điều trị nội khoa chỉ điều trị khi có triệu chứng: Rong kinh, rong huyết, cường kinh, rối loạn kinh nguyệt, đau, các dấu hiệu chèn ép. Điều trị bao gồm các thuốc hormon sinh dục, thuốc ngừa thai phối hợp,... nhằm mục đích giảm kích thước khối u. Phẫu thuật: Chỉ định phẫu thuật tùy theo trường hợp cụ thể như u kích thước lớn, điều trị nội khoa không có kết quả, gây ra nhiều biến chứng, ảnh hưởng đến mang thai,... Các phương pháp phẫu thuật bao gồm: bóc nhân xơ, cắt tử cung/ Khi đó triệu chứng rong kinh sẽ hết khi loại bỏ u xơ tử cung.
vinmec
882
Hỏi đáp: Nam giới kiềm chế "xuất binh" có hại gì không? Trong một số trường hợp nam giới cần hạn chế việc xuất tinh trước bạn tình vì nhiều lý do. 1. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng nam giới kiềm chế xuất tinh Quá trình xuất tinh của nam giới trải qua 4 giai đoạn chính đó là: Giai đoạn 1: Kích thích. Giai đoạn 2: Kiểm soát và chịu đựng khi dương vật đã bắt đầu cương cứng và cơ thể của nam giới đang dần nóng lên, tim đập nhanh và hơi thở gấp gáp. Phái mạnh cần biết cách làm chủ bản thân để hạn chế việc xuất tinh sớm sẽ khiến nữ giới thất vọng và không đạt được sự “khoái lạc”. Giai đoạn 3: Xuất tinh và đạt đỉnh cực khoái. Giai đoạn 4: Phục hồi. Trung bình thời gian lý tưởng để nam giới thực hiện xuất tinh là khoảng 10 phút. Ngoài ra khung giờ lý tưởng còn phụ thuộc vào việc phái mạnh trì hoãn việc xuất tinh. Có thể thấy được rằng, quá trình xuất tinh ở nam giới là hoàn toàn tự nhiên. Khi chàng được kích thích đến một mức độ nhất định thì hệ thần kinh sẽ tác động cơ thể xuất tinh. Tuy nhiên có một số bạn nam kiềm chế việc xuất tinh và có thể yếu tố này đến từ các nguyên nhân bao gồm: 1.1. Nam giới điều trị xuất tinh sớm Trước khi giải đáp cho bạn hiểu về vấn đề kiềm chế xuất tinh có hại gì không. Bạn cũng nên biết về nguyên nhân dẫn đến việc kiềm chế "xuất binh" còn đến từ việc nam giới đang điều trị xuất tinh sớm. Để giúp cải thiện xuất tinh sớm, bác sĩ sẽ đưa ra một số bài tập có ích trong đó có bài kiềm chế xuất tinh. Khi đó, phái mạnh sẽ đeo vòng đeo dương vật để giúp kéo dài thời gian cương cứng. Hành động này lặp lại nhiều lần sẽ giúp kiểm soát việc xuất tinh và chữa trị xuất tinh sớm hữu hiệu. 1.2. Nam giới muốn có cảm giác “cực khoái” Cánh mày râu khi muốn đạt “cực khoái” trong chuyện “giường chiếu” thường áp dụng giữ dương vật để ngăn việc xuất tinh sớm. Do vậy mà họ đã lạm dụng quá đà việc kiềm chế xuất tinh trong đời sống quan hệ tình dục. 1.3. Kế hoạch hóa gia đình Có những cặp vợ chồng không phù hợp hoặc không muốn sử dụng các biện pháp tránh thai như đặt vòng hay sử dụng bao cao su. Cho nên họ đã lựa chọn hình thức là xuất tinh ra bên ngoài. Đồng nghĩa với việc nam giới cần chủ động kiểm soát trong “cuộc yêu” để tránh xuất tinh vào bên trong âm đạo của nữ giới. 2. Vậy nam giới kiềm chế "xuất binh" có hại gì không? Kiềm chế xuất tinh sẽ giúp hai bạn có thể kéo dài đêm “động phòng” mỹ mãn hơn. Tuy nhiên việc kiềm chế "xuất binh" có hại gì không? Xét theo góc độ khoa học về việc nam giới trì hoãn việc xuất tinh về lâu dài sẽ gây hại đến sức khỏe. Cụ thể một số hệ quả đến từ việc kiềm chế "xuất binh" ở nam giới bao gồm: 2.1. Mắc bệnh nam khoa Câu hỏi kiềm chế "xuất binh" có hại gì không chắc chắn là có. Kiềm chế "xuất binh" dễ khiến phái mạnh rơi vào trạng thái mỏi mệt và mắc bệnh lý về nam khoa. Điều này khiến cho xung huyết toàn thân và xung huyết vùng chậu có nguy cơ xảy ra cao. Cùng với đó là cơ quan sinh dục như tinh nang hoặc tuyến tiền liệt sẽ không có tiết dịch bình thường nên dễ bị ức chế. Hơn nữa, tình trạng trì hoãn xuất tinh kéo dài gia tăng mắc bệnh nam khoa nguy hiểm như là cương dương bị rối loạn, viêm nhiễm tinh hoàn, liệt dương vật, viêm đường ống dẫn tinh,... 2.2. Giảm cảm giác khoái cảm Kiềm chế "xuất binh" có hại gì không? Chắc chắn là có vì sẽ khiến phái mạnh giảm sự khoái cảm mỗi khi thực hiện “cuộc yêu”. Trong giai đoạn đạt đến đỉnh điểm, cơ quan sinh dục của nam giới bao gồm ống dẫn tinh và tuyến tiền liệt sẽ co thắt một cách mạnh mẽ. Nếu cánh mày râu kiềm chế "xuất binh" sẽ khiến bạn giảm cảm giác khoái cảm. Về lâu dần dễ làm cho nam giới khó đạt được sự “cực khoái” và thăng hoa trong đời sống tình dục. 2.3. Ảnh hưởng đến nửa kia Nam giới khi kiềm chế xuất tinh sẽ khiến “nửa kia” bị hụt hẫng trong giai đoạn cao trào. Tình trạng diễn ra trong thời gian dài, bạn nữ có thể có thái độ thờ ơ, né tránh việc quan hệ tình dục. Ngoài ra, nam giới trong một số trường hợp sẽ gặp các triệu chứng về đau lưng, đau bụng, rối loạn hệ thống thần kinh. 2.4. Hiện tượng vô sinh ở nam giới Tác hại để lại to lớn nhất cho nam giới đó là mất khả năng làm cha. Đây cũng là một câu trả lời rõ ràng nhất về vấn đề “kiềm chế "xuất binh" có hại gì không”. Vì việc kiềm chế xuất tinh khiến cho tinh trùng gặp phải khó khăn khi cố gắng di chuyển ra bên ngoài. Hiện tượng này dễ khiến nam giới bị di tinh đến những cơ quan khác trong cơ thể.
medlatec
928
Đột tử ở bệnh nhân bị động kinh Một số bệnh nhân đã được chẩn đoán động kinh nhưng đôi khi bị chết không thể ngờ được, thậm chí sau khi giải phẫu tử thi vẫn không tìm ra rõ nguyên nhân. Mới đây, một bé gái 12 tuổi tại TP. HCM tử vong do nhiều nguyên nhân ngoài ý muốn, trong đó có việc bé có tiền sửđộng kinh. Để hiểu hơn về vấn đề này, chúng tôi có bài viết về chứng bệnh này và cách phòng tránh tai biến nguy hiểm. Theo PGS. TS. BS. Nguyễn Hữu Công - Chuyên ngành Nội Thần kinh (ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch), tỉ lệ tử vong dao động từ 1 - 200/1 - 2,5 ngàn ca động kinh mỗi năm. Tại Việt Nam, khoảng 1 - 2% dân số bị động kinh. Các chuyên gia về thần kinh chỉ đưa ra vài nguyên nhân phỏng đoán như nghẹt thở trong khi lên cơn động kinh, hoặc có những cơn động kinh thực vật ảnh hưởng đến tim khiến bệnh nhân ngừng tim đột ngột. Tỉ lệ chết đột ngột ở những bệnh nhân bị động kinh là ở lứa tuổi 20 - 40, đặc biệt cao ở những bệnh nhân kháng trị với thuốc chống động kinh. Chết đột ngột không rõ nguyên nhân Một số bệnh nhân đã được chẩn đoán động kinh nhưng đôi khi bị chết không thể ngờ được, thậm chí sau khi giải phẫu tử thi vẫn không tìm ra rõ nguyên nhân. Người ta gọi đó là sudden unexpected (unexplained) dead in epilepsy (SUDEP). Một số bệnh nhân người ta tìm thấy hiện tượng xung huyết (ứ máu) ở phổi và một số cơ quan khác. Đa số bệnh nhân bị động kinh chết không ai chứng kiến được, và được tìm thấy ở trên giường. Trong vài trường hợp, bệnh nhân động kinh cũng có thể chết trước mặt người khác nhưng không bị bất cứ một tổn thương/chấn thương nào. SUDEP xảy ra ở những người bị động kinh thường xuyên, và cũng có thể ở những người không thường xuyên lắm. Tuy nhiên, bệnh nhân càng có nhiều cơn co giật vì động kinh, càng dễ có nguy cơ tử vong. Và, SUDEP hiếm xuất hiện ở những người mới được chẩn đoán mắc bệnh động kinh. Bên cạnh đó, theo thông tin trên báo chí, đứa trẻ này đã không uống thuốc chống động kinh một năm, không biết có theo chỉ định của bác sĩ hay không, không biết trong một năm đó trẻ có được kiểm tra điện não đồ hay không? Do đó, theo các chuyên gia nội thần kinh, nên có thể đây là một bệnh nhân động kinh không được điều trị tốt, nên rất dễ dẫn đến trẻ cũng có thể lâm vào trạng thái động kinh, lên những cơn động kinh liên tiếp nhau, bệnh nhân không tỉnh lại, và nếu không được cấp cứu kịp thời, có thể dẫn đến tử vong do không thở được. Những cơn động kinh diễn ra rất ngắn Theo định nghĩa của GS. Nguyễn Văn Chương (Học viện Quân Y), động kinh là rối loạn của các thần kinh trung ương theo từng cơn, do trạng thái phóng điện bất thường đột ngột quá mức của các tế bào thần kinh. Các cơn động kinh thường xuất hiện đột ngột và tự thoái lui. Thời gian lên cơn rất ngắn, kéo dài từ vài giây đến vài phút. Mất ý thức là một trong những biểu hiện thường thấy của động kinh. Điều đáng nói, cơn co cứng - co giật toàn thể thường bắt đầu ở lứa tuổi từ 11 - 14 tuổi. BS. Công cảnh báo, các yếu tố nguy cơ làm tăng nguy cơ SUDEP bao gồm: Có cơn co giật tonic-clonic tổng quát không kiểm soát được, không tuân trị - không dùng thuốc động kinh theo chỉ định, lên cơn co giật không được kiểm soát do kháng thuốc, lên cơn động kinh khi đang ngủ, lên cơn động kinh khi ở một mình, nghiện rượu. Do đó, cách hiệu quả nhất để ngăn ngừa SUDEP là càng ít lên cơn co giật càng tốt. Gia đình và bệnh nhân nên cố gắng quản lý tốt các cơn động kinh, bằng cách: - Luôn luôn dùng thuốc động kinh theo chỉ định. - Không bao giờ ngừng uống thuốc động kinh của bạn, bảo đảm không bao giờ hết thuốc động kinh trong nhà. Nếu muốn thay đổi sang một loại thuốc chống động kinh khác cần phải có sự đồng ý và theo dõi của bác sĩ chuyên khoa. - Nếu cơn co giật vẫn tiếp diễn, cần phải đi khám để được chuyên gia y tế đánh giá lại tình trạng bệnh động kinh, có thể đề nghị thay đổi thuốc động kinh của bạn, hoặc các lựa chọn điều trị khác, trong đó có thể bao gồm phẫu thuật. - Viết nhật ký cho các cơn động kinh. Điều này sẽ giúp các bác sĩ khi họ xem xét đánh giá việc điều trị. Qua đó, cũng giúp bạn hình dung được một mô hình lên cơn co giật của bạn, hoặc bất cứ điều gì gây nên cơn động kinh của bạn. - Giúp bệnh nhân bị bệnh động kinh tránh các tình huống có thể kích thích gây ra cơn động kinh. Bao gồm nguyên nhân phổ biến nhất là quên uống thuốc động kinh, sau đó là thiếu ngủ, căng thẳng.
medlatec
918
Công dụng thuốc Gabena 10mg Thuốc Gabena 10mg là thuốc dùng trong điều trị tâm thần và loạn thần, với hoạt chất là Olanzapin.Thuốc Gabena 10 là thuốc gì? Sử dụng thuốc như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về công dụng Gabena 10mg qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Gabena 10mg có tác dụng gì? Thành phần Olanzapin trong thuốc có ái lực mạnh với 1 số receptor α1-adrenergic, receptor serotonin, dopaminergic, muscarinic và histamin, đối kháng và giảm đáp ứng của các thụ thể trên, do đó cải thiện tính khí và các triệu chứng ở người bệnh rối loạn tâm thần. 2. Công dụng thuốc Gabena 10mg 2.1 Chỉ địnhĐiều trị ổn định và cải thiện các triệu chứng dương tính như ảo giác, nghi ngờ,... hoặc các triệu chứng âm tính như lãnh đạm cho người bệnh gặp tình trạng rối loạn tâm thần hay tâm thần phân liệtĐiều trị cho bệnh nhân gặp tình trạng2.2 Cách dùng – Liều dùng. Cách dùng:Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống. Khi uống không nên nhai nát viên thuốc, phải uống cả viên với nước đun sôi để nguội.Liều dùng:Liều điều trị thông thường: giai đoạn bắt đầu dùng thuốc, 1 ngày uống 10mg ; giai đoạn duy trì có thể thay đổi liều từ 5mg đến 20mg 1 ngày tùy theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.Liều điều trị đối với bệnh nhân chức năng gan, thận suy giảm: nên bắt đầu với liều 5mg/ngày và chú ý khi tăng liều.2.3 Quá liều, quên liều và xử trí. Quá liều: Các biểu hiện khi uống quá liều thuốc khá giống với các triệu chứng của tác dụng phụ. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng nhiễm độc gan, thận. Bệnh nhân cần được theo dõi kĩ các biểu hiện trên da, mặt, huyết áp và đề phòng vì tình trạng nguy hiểm có thể diễn biến rất nhanh. Tốt nhất, tình trạng của bệnh nhân cần được thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời. Quên liều: tránh quên liều; nếu quên liều, bệnh nhân cần bỏ qua liều đã quên, không uống chồng liều với liều tiếp theo.Không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Gabena 10mg Chống chỉ định. Không sử dụng thuốc Gabena 10 cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.Chống chỉ định với các trường hợp phụ nữ đang mang thai hoặc đang thời gian cho con bú. Không dùng thuốc cho bệnh nhân tăng nhãn áp góc hẹp. Thận trọng khi sử dụng thuốc Gabena 10Thận trọng và nên cân nhắc nếu cần thiết phải điều trị bằng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng lái xe, người vận hành các máy móc, thiết bị nguy hiểm do thuốc gây tác dụng phụ trên thần kinh. Trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.Trước khi ngưng sử dụng thuốc, bệnh nhân cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị. Lưu ý:Nếu nhận thấy thuốc xuất hiện các dấu hiệu lạ như đổi màu, biến dạng, chảy nước thì bệnh nhân không nên sử dụng thuốc đó nữa.Thuốc cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, có độ ẩm vừa phải và tránh ánh nắng chiếu trực tiếpĐể xa khu vực chơi đùa của trẻ, tránh việc trẻ có thể uống phải thuốc mà không biết 4. Tác dụng phụ của thuốc Gabena 10 Tác dụng phụ trên thần kinh: chóng mặt, buồn ngủ, ngủ gật. Tác dụng phụ trên tiêu hóa: táo bón, tăng cảm giác thèm ăn dẫn đến ăn nhiều và cân nặng tăng, khô miệng,..Tác dụng phụ khác: tụt huyết áp, phù ngoại vi. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân nhận thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc thì bệnh nhân cần xin ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ điều trị để có thể xử trí kịp thời và chính xác. 5. Tương tác thuốc Trong quá trình sử dụng thuốc Gabena 10, nếu bệnh nhân phải sử dụng thêm các thuốc chống động kinh Carbamazepin hoặc các thuốc ảnh hưởng lên thần kinh trung ương, thì các thuốc này có thể xảy ra tương tác với nhau, ảnh hưởng đến quá trình hấp thu, cũng như là chuyển hóa và thải trừ, làm giảm tác dụng hoặc gây ra độc tính đối với cơ thể. Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn các thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng tại thời điểm này để tránh việc xảy ra các tương tác thuốc ngoài ý muốn.
vinmec
844
Cách để hết mất ngủ hiệu quả Mất ngủ khiến con người không được nghỉ ngơi và mệt mỏi, mất tập trung vào công việc. Hãy xem ngay các cách để hết mất ngủ hiệu quả dưới đây. 1.Thế nào là chứng mất ngủ? Cách để hết mất ngủ là gì, làm thế nào để có giấc ngủ ngon và sâu hơn? Mất ngủ là chứng rối loạn giấc ngủ phổ biến. Đây là hiện tượng khó đi vào giấc ngủ, trằn trọc suốt đêm hoặc thức dậy quá sớm và không ngủ lại được. Người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, uể oải khi thức dậy. Do thiếu ngủ, cơ thể không được nghỉ ngơi đủ làm mất năng lượng và giảm tâm trạng. Đồng thời, mất ngủ còn ảnh hưởng đến trực tiếp đến sức khỏe, có nguy cơ dẫn đến các bệnh nguy hiểm.  Mất ngủ là bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi 2. Nguyên nhân của bệnh mất ngủ 2.1. Do các bệnh về não và hệ thần kinh Cuộc sống hiện đại là một nguyên nhân khiến giấc ngủ của con người ngày càng ít đi. Áp lực về công việc, tình cảm, cuộc sống hằng ngày gây nên sự căng thẳng tâm lý. Điều này làm sản sinh ra các gốc tự do. Các gốc tự do này tấn công vào thành động mạch não, dẫn tới nhiều tổn thương nghiêm trọng như: hình thành những mảng xơ vữa động mạch và cục huyết khối, gây hẹp động mạch, vận chuyển oxy và dưỡng chất cần thiết lên não, cản trở quá trình lưu thông máu. Khi đó, các tế bào ở não không nhận được đủ dưỡng chất để hoạt động. Sau một thời gian, sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc hệ thần kinh dẫn đến tình trạng rối loạn giấc ngủ. Các gốc tự do còn ảnh hưởng trực tiếp đến tế bào não. Các tế bào não cùng lúc vừa bị gốc tự do tấn công, lại không được cung cấp đủ dưỡng chất và oxy, từ đó gây ra rối loạn chức năng não.  Những tác động này làm ảnh hưởng đến đến vùng não, khiến các dây dẫn truyền thần kinh bị ngắt quãng làm gián đoạn giấc ngủ, gây nên tình trạng khó ngủ, ngủ không sâu, thậm chí thức trắng. 2.2. Tác động gây ra các bệnh lý khác Không những vậy, tình trạng rối loạn giấc ngủ kéo dài còn khiến tế bào thần kinh bị tổn thương và thoái hóa. Trong trường hợp bị rối loạn giấc ngủ thời gian dài, người bệnh có thể bị suy giảm trí nhớ, rối loạn ngôn ngữ, dễ trầm cảm…  Mất ngủ là bệnh ai cũng gặp phải nhưng không phải ai cũng chú trọng điều trị để có giấc ngủ ngon. Chứng mất ngủ nếu không được điều trị kịp thời sẽ có thể gây ra rối loạn giấc ngủ mạn tính. Đồng thời làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như: cao huyết áp, tiểu đường,  rối loạn nhịp tim, suy tim, đột quỵ, đột tử… 3. Cách để hết mất ngủ 3.1. Cách để hết mất ngủ là tạo thói quen sinh hoạt khoa học Tạo thói quen đi ngủ đúng giờ là cách để hết mất ngủ hiệu quả. Một số gợi ý giúp bạn dễ đi vào giấc ngủ hơn là: đọc sách trước khi đi ngủ, tránh xem các thiết bị điện tử trước khi ngủ 1-2 giờ.  Mọi người không nên ăn nhiều trước khi đi ngủ, nếu đói có thể ăn nhẹ. Hạn chế uống nhiều nước gần giờ đi ngủ để không bị thức giấc giữa đêm đi vệ sinh.  Vào buổi chiều và buổi tối, nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa caffeine như cà phê, sôcôla, nước ngọt, nước tăng lực. Đồng thời, tránh dùng nicotine hoặc uống rượu bia trong vòng 4-6 giờ trước khi đi ngủ. Do chất này có thể dẫn đến khó ngủ hoặc thức giấc liên tục trong đêm.  Bên cạnh đó, bạn không nên ngủ vào buổi chiều, buổi trưa chỉ nên ngủ từ 20-30 phút. Trước giờ đi ngủ có thể tập yoga, thể dục nhẹ nhàng để cơ thể thư giãn. Tạo không gian phòng ngủ tối, mát mẻ cũng giúp bạn dễ chợp mắt hơn. 3.2. Bổ sung các thực phẩm giúp ngủ ngon hơn Dưới đây là một số thực phẩm không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn là cách để hết mất ngủ hiệu quả. Ăn uống đủ chất giúp cải thiện chát lượng giấc ngủ Rau nhút có tác dụng bổ gân xương và giúp dễ ngủ. Rau nhút thường được dùng để nấu canh với củ sen, khoai sọ, lá vông, tôm thịt. Canh rau nhút có tính an thần, bổ huyết và chống suy nhược cơ thể. Trong quả anh đào chứa rất nhiều Melatonin, giúp điều chỉnh chất lượng giấc ngủ. Quả này giàu chất xơ giúp cải thiện giấc ngủ, cho bạn ngủ ngon hơn Trong rau bina và hạt bí ngô có chứa nhiều magie tự nhiên. Chất này tham gia sản xuất ra Melatonin giúp cơ thể dễ đi vào giấc ngủ. Kiwi cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho giấc ngủ như: vitamin, folate và serotonin. Ngoài ra, kiwi có tác dụng giảm sưng, viêm và hỗ trợ hệ tiêu hóa. Chuối có nhiều vitamin B6 so với các loại quả khác.. Vitamin B6 rất cần thiết trong quá trình sản xuất Melatonin. Mỗi ngày ít nhất một quả chuối sẽ giúp bạn có giấc ngủ ngon hơn và tập trung làm việc hơn. Các loại cá giàu acid béo omega-3, vitamin D như cá hồi, cá ngừ… sẽ làm tăng cường quá trình sản sinh serotonin. Các chất này hỗ trợ bạn cải thiện chất lượng giấc ngủ, giúp dễ đi vào giấc ngủ hơn. Hai loại quả này được coi là nguồn cung cấp magie, vitamin và chất khoáng dồi dào, giúp tăng cường dưỡng chất và là cách để hết mất ngủ nhanh chóng. Ngoài ra, hạnh nhân còn làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu, giúp bạn bớt căng thẳng và tăng sự chắc khỏe của xương. Trước khi ngủ, uống một ly sữa nóng có thể giúp bạn ngủ ngon. Sữa chứa nhiều tryptophan có lợi cho việc sản sinh melanin hỗ trợ giấc ngủ. Đồng thời, hàm lượng canxi trong sữa giúp cơ bắp thư giãn khiến bạn dễ ngủ hơn. 3.3. Cách để hết mất ngủ: tập thể dục thể thao mỗi ngày Tập thể dục thể thao không chỉ để rèn luyện sức khỏe mà còn là cách để hết mất ngủ hiệu quả nhất. Thông qua các bài tập, cơ thể được vận động giúp lưu thông khí huyết, cải thiện chất lượng giấc ngủ. Ngoài thời gian tập thể dục hằng ngày, trước giờ đi ngủ, bạn có thể áp dụng một số động tác đơn giản để thư giãn gân cốt, giúp cơ thể đi vào giấc ngủ nhanh hơn. 3.4. Điều trị bằng thuốc Nếu chứng mất ngủ kéo dài, bạn đừng nên chủ quan bởi đó có thể là dấu hiệu suy giảm sức khỏe và triệu chứng của một số bệnh nguy hiểm. Bạn hãy đi khám bệnh viện ngay để được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời.  Đi khám ngay khi bị mất ngủ, khó ngủ thường xuyên Khi đó, dựa vào tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ tiến hành các phương pháp điều trị. Một số loại thuốc có thể được chỉ định cho bệnh nhân bị mất ngủ kinh niên. Bạn cần tuân thủ đúng tư vấn và liều lượng mà bác sĩ chỉ định, tránh lạm dụng thuốc sẽ gây nên nhiều hậu quả nghiêm trọng. 
thucuc
1,285
Xuất tinh sớm ảnh hưởng như thế nào đến tâm lý và khả năng sinh sản? Xuất tinh sớm là một hiện tượng không hiếm gặp ở nam giới, nhưng do tâm lý ngại ngùng, tự ti nên rất ít quý ông bày tỏ điều này với bạn tình để được thông cảm hoặc đi khám bác sĩ để tìm cách giải quyết, dẫn tới những hậu quả khó lường về tâm lý và sức khỏe sinh sản. 1. Xuất tinh sớm là gì? Xuất tinh sớm (tảo tiết) là tình trạng nam giới đạt cực khoái sớm hơn so với mong muốn của họ cũng như bạn đời, thường xảy ra ở đối tượng bị stress hoặc rối loạn cương dương trong bất cứ độ tuổi nào.Bệnh được định nghĩa là tình trạng luôn luôn hoặc hầu như xuất tinh trong vòng một phút kể từ khi đưa dương vật vào âm đạo, việc không thể kiểm soát xuất tinh sẽ gây ảnh hưởng đến tâm lý của đàn ông, tạo sự tự ti, căng thẳng, bực bội cũng như né tránh trong việc quan hệ. 2. Các dạng xuất tinh sớm Xuất tinh sớm theo thói quen: Đây là tình trạng xuất tinh quá nhanh theo thói quen và thời gian sinh hoạt tình dục quá ngắn, gặp ở bệnh nhân xuất tinh sớm có ham muốn tình dục quá mạnh, dương vật cương cứng có lực, đa số gặp ở độ tuổi thanh niên.Xuất tinh ngẫu nhiên: Triệu chứng xuất tinh ở bệnh nhân thường có biến động lớn, đồng thời có thể xuất hiện trong tình trạng cơ thể mệt mỏi mà phát sinh xuất tinh sớm cấp tính, thường có kèm chứng cương dương vô lực.Xuất tinh sớm ở tuổi già: Nếu bệnh nhân lớn tuổi có xuất tinh sớm thì có thể do chức năng sinh dục suy giảm dẫn tới triệu chứng này, thường là giảm ham muốn tình dục và dương vật cương cứng vô lực. Xuất tinh sớm theo thói quen thường gặp ở độ tuổi thanh niên 3. Ảnh hưởng của xuất tinh sớm đến tâm lý và sinh sản Về phương diện tâm lý thì xuất tinh sớm ảnh hưởng đáng kể đến tinh thần người bệnh như:Gây ra các bệnh lý rối loạn cương dương, liệt dương, tinh thần không ổn định và ảnh hưởng đến công việc thường ngày;Cuộc sống gia đình, vợ chồng gặp trắc trở vì xuất tinh sớm khiến cho cuộc sống chăn gối không đạt đến sự khoái cảm cần thiết và lâu ngày có thể dẫn tới gia đình tan vỡ;Việc người đàn ông tự ti và người phụ nữ không đạt được khoái cảm trọn vẹn cũng ảnh hưởng đến cơ thể gây mệt mỏi, làm rạn nứt mối quan hệ vợ chồng. Đây cũng là một trong số những nguyên nhân phổ biến gây nên hiếm muộn.Về phương diện sinh sản thì xuất tinh sớm không trực tiếp gây nên vô sinh ở nam giới nhưng một số ca bệnh nặng có biến chứng hoặc xuất tinh sớm trước khi dương vật vào âm đạo thì có thể gây vô sinh. Xuất tinh sớm có thể gây rối loạn cương dương, ảnh hưởng đáng kể đến tinh thần người bệnh 4. Các phương pháp điều trị xuất tinh sớm Sử dụng liệu pháp để chữa xuất tinh sớm bằng tâm lý và hành vi:Giao hợp ngắt quãng (Start-Stop): Liệu pháp này thực hiện bằng cách bạn tình kích thích dương vật cho đến khi gần xuất tinh thì dừng lại cho cảm giác xuất tinh đi qua và lặp lại thao tác 3 lần cho đến khi xuất tinh;Bóp quy đầu: Bạn tình miết quy đầu để cảm giác xuất tinh đi qua tương tự như trên.Sử dụng thuốc để điều trị: Bên cạnh việc sử dụng thuốc cũng cần phối hợp với liệu pháp tâm lý hành vị để có được hiệu quả tức thì:Thuốc tê quy đầu tại chỗ: Có hiệu quả tạm thời nhưng có thể gây tác dụng phụ là nóng rát quy đầu và ảnh hưởng thuốc tê đến bạn tình;Các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc Serotonin: Tùy tình trạng bệnh và loại thuốc có thể kéo dài thời gian xuất tinh trong tâm đạo từ 2 - 10 lần nhưng một liệu trình thường kéo dài đến vài tháng;Bệnh nhân cần sử dụng cả thuốc điều trị rối loạn cương dương nếu có tình trạng này kèm theo.Phương pháp phẫu thuật: Phẫu thuật cắt dây thần kinh lưng dương vật hiện vẫn chưa được khuyến cáo nhưng đang được nghiên cứu và đánh giá rất hiệu quả. Cần lưu ý việc cắt bao quy đầu không có cải thiện gì với tình trạng xuất tinh sớm. Xuất tinh sớm có phải bị yếu sinh lý? Quá trình xuất tinh diễn ra như thế nào?
vinmec
810
Tác hại từ việc làm răng sâu tự rụng tại nhà Sâu răng thường gây ra những cơn đau nhức, ê buốt cho người bệnh. Để thoát khỏi tình trạng này, nhiều người đã lựa chọn làm răng sâu tự rụng tại nhà nhanh chóng. Thế nhưng theo chuyên gia, đây không phải một phương pháp an toàn, có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Một số cách để làm răng sâu nhanh rụng Để răng sâu có thể nhanh rụng mà không cần phải tốn thời gian tới nha khoa, nhiều người đã lựa chọn cách làm răng tự rụng tại nhà. Sau đây là một số cách làm răng sâu tự rụng thường được áp dụng: 1.1 Thường xuyên lay răng bằng tay Khi dùng tay tác động sẽ giúp dần lỏng chân răng Sử dụng tay để lay răng thường xuyên là một phương pháp khá đơn giản giúp răng sâu nhanh rụng tại nhà. Việc ta thực hiện lay răng liên tục sẽ làm chân răng dần lỏng lẻo và tự gãy khi có thể tác động từ việc ăn uống. Cũng giống như khi thay răng sữa, việc ta lung lay răng sẽ giúp răng nhanh chóng rụng mà không cần tới nha khoa. Bên cạnh sử dụng tay, những người bị sâu răng có thể dùng lưỡi để thuận tiện hơn trong việc đẩy răng cho lung lay. Lâu ngày, răng sẽ dần lỏng chân răng. Thế nhưng với những răng vĩnh viễn, chân răng cắm xuống khá sâu và chắc chắn nên quá trình này sẽ thường phải mất nhiều thời gian hơn so với những răng sữa bị sâu. Khi người bệnh thực hiện cần chú ý phải vệ sinh tay sạch sẽ. Điều này sẽ giúp ngăn ngừa nguy cơ răng miệng bị viêm nhiễm. 1.2 Thường xuyên ăn các loại thức ăn cứng, giòn Trong quá trình ăn uống, răng của ta sẽ phải chịu một áp lực nhất định. Áp lực đó có thể tăng lên khi ta sử dụng những loại thức ăn cứng, giòn và dai. Để giúp răng sâu nhanh rụng tại nhà, người bệnh có thể sử dụng thường xuyên những món ăn có độ cứng, giòn như ổi, táo, gân bò, … Nhờ vậy, áp lực mỗi ngày sẽ giúp răng nhanh chóng lỏng lẻo rồi tự rụng. 1.3 Thường xuyên đánh răng, thao tác mạnh Việc thường xuyên đánh răng là một trong những phương pháp làm răng sâu nhanh chóng rụng. Phương pháp này đã được nhiều người thực hiện và đem lại hiệu quả. Cụ thể, những tác động từ việc chải răng sẽ khiến cho chân răng ngày một lỏng lẻo. Độ bám dính của răng với các mô nướu và xương ổ răng sẽ giảm dần. Lâu ngày, chân răng sẽ có xu hướng bị lung lay rồi tự gãy chỉ nhờ một tác động nhỏ. 2. Tác hại từ việc làm răng sâu tự rụng tại nhà Việc khiến răng bị sâu tự rung ở nhà có thể dẫn tới nhiều biến chứng Trên thực tế, những cách giúp răng sâu tự rụng tại nhà thường chỉ được áp dụng với những trường hợp răng sâu mức độ nặng hay sâu răng sữa. Khi áp dụng, chân răng sẽ lỏng lẻo, tự rụng mà không cần tới bệnh viện. Tuy nhiên, đây không phải một biện pháp được khuyến khích sử dụng. Nguyên nhân là bởi người bệnh sẽ mất khá nhiều thời gian thực hiện. Đặc biệt, an toàn của bệnh nhân sẽ không được đảm bảo, phải đối mặt với nhiều nguy cơ. 2.1 Nhiễm trùng Đã có nhiều người bệnh vì quá gấp gáp trong việc khiến răng rụng và áp dụng một số phương pháp hỗ trợ tại nhà. Tuy đây là những cách đem lại hiệu quả khá tốt nhưng lại không được đảm bảo về độ an toàn. Điển hình như việc sử dụng tay, lực từ tay sẽ khiến nướu răng cùng mạch máu, dây thần kinh xung quanh răng chịu tổn thương. Ngoài ra, ở bàn tay của con người một ngày tiếp xúc với rất nhiều thứ. Nếu bệnh nhân không thực hiện vệ sinh không cẩn thận, vi khuẩn từ bàn tay sẽ xâm nhập vào khoang miệng. Vị trí răng sâu có nguy cơ nhiễm trùng cao. 2.2 Lây lan vi khuẩn sang các răng khác Đa số mọi người đều lựa chọn tác động lực để răng rụng tại nhà thay vì tới nha khoa. Lực tác động sẽ khiến răng dịch chuyển nhanh chóng. Tuy nhiên, tác hại của phương pháp này rất khôn lường. Vi khuẩn sẽ có cơ hội để bám vào trong khoang miệng. Không chỉ răng đang bị sâu mà những răng khác cũng sẽ bị ảnh hưởng. Chưa dừng lại ở đó, tình trạng này còn dễ lây nhiễm do mạch máu cùng hệ thần kinh ở dưới chân răng đang tổn thương. Người bệnh sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị mất răng liên tiếp. 3. Người bệnh cần làm gì khi bị sâu răng? 3.1 Làm giảm cơn đau răng Khi bị sâu răng, người bệnh sẽ phải chịu những cơn đau nhức, ê buốt khi tình trạng ngày một nặng. Nếu chưa thể tới nha khoa ngay lập tức, người bệnh nên tìm cách để làm giảm cơn đau răng, tránh ảnh hưởng tới sinh hoạt thường ngày. Sau đây là một số cách giúp cơn đau răng thuyên giảm: Nước muối là một trong những thứ có tác dụng làm sạch, diệt khuẩn, kháng viêm rất tốt. Người bệnh có thể chủ động pha nước muối loãng ấm hoặc mua nước muối sinh lý ở hiệu thuốc. Mỗi lúc đau răng, bệnh nhân hãy lập tức ngậm nước muối khoảng 3-4 phút. Sau đó, cơn đau răng sẽ được thuyên giảm đáng kể. Đá lạnh thường có công dụng làm giảm đau và sưng tấy ở ngoài da. Hơi lạnh từ đá sẽ làm tê nhẹ dây thần kinh, giảm đi cảm giác đau. Tuy nhiên, người bệnh không nên chườm trực tiếp đá lạnh nên mặt. Điều này sẽ dễ gây nên tổn thương cho da mặt và không đảm bảo vệ sinh. Thay vào đó, bệnh nhân nên sử dụng các túi đá chườm chuyên dụng để áp vào vị trí gần xương quai hàm. Tuy nhiên, ta lưu ý chỉ nên chườm trong khoảng 3-5 phút để tránh bỏng lạnh. Trong thành phần của lá trà xanh có chất giúp chống viêm. Do đó, nhiều sản phẩm đặc trị viêm đã được làm ra từ tinh chất trà xanh. Đối với những bệnh nhân sâu răng, để sử dụng trà xanh giúp giảm cơn đau ta cần rửa sạch lá trà trước. Tiếp đến, hãy đun sôi nước trà, để nguội rồi sử dụng nước trà ấy để súc miệng hàng ngày. Khi áp dụng phương pháp này, người bệnh cần lưu ý nước trà được đun xong chỉ nên sử dụng trong vòng 1 ngày để có thể đảm bảo tác dụng. 3.2 Thăm khám, điều trị nha khoa Khi bị sâu răng, người bệnh cần nhanh chóng tới nha khoa kiểm tra và điều trị Bệnh sâu răng có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ em. Khi ta nhận thấy những dấu hiệu bệnh lý, bệnh nhân cần chủ động thực hiện chăm sóc và điều trị nha khoa phù hợp. Việc thăm khám, điều trị nha khoa phù hợp sẽ hạn chế được nguy cơ phải nhổ răng, đảm bảo chức năng và tính thẩm mỹ. Sau quá trình kiểm tra, bác sĩ sẽ xác định được tình trạng sâu răng và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Người bệnh sẽ thường được điều trị bằng phương pháp hàn trám, diệt tủy, bọc răng sứ, … tùy theo mức độ bệnh. Bài viết đã làm rõ về tác hại của răng sâu tự rụng. Đây không phải một phương pháp được khuyến khích. Thay vào đó, người bệnh nên sớm đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để điều trị phù hợp, tránh tình trạng chuyển nặng phải nhổ răng.
thucuc
1,378
Hỏi đáp: xét nghiệm beta hCG có cần nhịn ăn sáng không? Xét nghiệm beta h. CG là một trong số những xét nghiệm để kiểm tra một người có thai hay không. Trong một số trường hợp còn được chỉ định để chẩn đoán ung thư. Vì thế, đây là một loại xét nghiệm phổ biến thông qua nước tiểu và máu. 1. Beta h CG sinh ra trong cơ thể khi nào? Beta h CG là một loại hormone thai kỳ trong đó h CG là chữ viết tắt của “ Human Chorionic Gonadotropin”. Beta h CG được sinh ra trong khoảng một tuần sau khi thụ tinh và rụng trứng, vào lúc phôi bắt đầu làm tổ ở niêm mạc tử cung. Nồng độ của hormone này được phát hiện thông qua xét nghiệm beta h CG. Ngay sau khi được sản sinh ra từ nhau thai, beta h CG sẽ nhanh chóng đi vào trong máu, nồng độ sẽ tăng lên dần và đạt tối đa khi thai được hai tháng rưỡi. Giai đoạn tiếp theo nồng độ của hormone sẽ giảm dần và đạt mức ổn định vào tháng thứ tư, cuối cùng là duy trì cho đến hết thai kỳ. Thông qua dây rốn, bánh nhau có nhiệm vụ nuôi dưỡng thai nhi suốt khoảng thời gian ở trong bụng mẹ, tạo ra hàng rào trao đổi chất giữa mẹ và thai. Đồng thời, bánh nhau cũng giữ chức năng tiết ra các hormone điều hòa quá trình mang thai, trong số đó có beta h CG. Bản chất của beta h CG là một peptid, giữ vai trò kích hoạt các tế bào mầm phát triển và trưởng thành, kích thích hormone sinh dục, quyết định giới tính của thai nhi. 2. Thời điểm nào cần xét nghiệm beta h CG? Các trường hợp phổ biến mà bác sĩ thường cho chỉ định xét nghiệm beta h CG bao gồm: Chẩn đoán có thai hay không sau khi có các dấu hiệu nghi ngờ. Kiểm tra và chẩn đoán thai trứng để tìm hướng điều trị. Kết hợp với các xét nghiệm mang tầm kiểm soát để kiểm tra trường hợp thai nhi bị dị tật chẳng hạn như hội chứng Down. Xác định độ tuổi của thai nhi thông qua nồng độ của beta h CG. Kiểm tra bất kỳ dấu hiệu nào không bình thường của thai, điển hình như chửa ngoài dạ con. Chẩn đoán nguy cơ sảy thai có thể xảy ra ở sản phụ. Kiểm tra, chẩn đoán một số bệnh ung thư có nguồn gốc từ trứng hoặc từ tinh trùng. Mối liên hệ giữa nồng độ beta h CG với tuổi của thai thể hiện bảng sau: 3. Xét nghiệm beta h CG có cần nhịn ăn sáng không? Beta h CG sẽ được di chuyển vào trong máu và đào thải qua nước tiểu nên việc xét nghiệm beta h CG có thể tiến hành với mẫu máu sau 11 ngày mang thai hoặc mẫu nước tiểu sau 14 ngày sau khi thụ thai. Tuy nhiên, sẽ có khá nhiều người thắc mắc rằng liệu trước khi xét nghiệm beta h CG có cần nhịn ăn sáng giống như nhiều xét nghiệm khác hay không? Với xét nghiệm beta h CG, các mẹ không nhất thiết phải nhịn ăn sáng. Tuy nhiên trước khi xét nghiệm 12 tiếng, mẹ không nên sử dụng các thức uống có vị ngọt như nước ép hoa, sữa, không sử dụng đồ uống có cồn hay ăn chè. Xét nghiệm bằng nước tiểu sẽ được thực hiện với que thử, nếu có thai, que thử sẽ xuất hiện hai vạch, nếu không có thì chỉ có một vạch như ban đầu. Tuy nhiên, hình thức này không thể biết được nồng độ của beta h CG nên không xác định được tuần tuổi của thai. Ngoài ra kết quả có thể bị ảnh hưởng do thời gian lấy mẫu, cách lấy mẫu nước tiểu,… Với xét nghiệm máu, mẹ bầu không cần phải chuẩn bị bất cứ điều gì trước khi tiến hành. Kết quả xét nghiệm máu cũng cho kết quả chính xác về nồng độ beta h CG kể cả khi với hàm lượng thấp. Mẹ nên thực hiện xét nghiệm máu vào buổi sáng để có kết quả tốt nhất, tuy nhiên không cần phải nhịn ăn. 4. Tính chính xác của xét nghiệm beta h CG Xét nghiệm beta h CG không phải lúc nào cũng luôn luôn chính xác được 100%. Vẫn có nhiều trường hợp kết quả xét nghiệm beta h CG cho âm tính giả hay dương tính giả. Âm tính giả là hiện tượng bạn có thai nhưng kết quả xét nghiệm nước tiểu của bạn chỉ có một vạch hoặc xét nghiệm máu có nồng độ beta h CG dưới 5 m IU/ml. Nguyên nhân có thể do bạn xét nghiệm quá sớm khi nồng độ beta h CG còn rất thấp nên không thể cho kết quả chính xác. Dương tính giả là hiện tượng bạn chưa có thai nhưng kết quả xét nghiệm beta h CG lại cho biết bạn đã có em bé. Hiện tượng này có thể do nguyên nhân một loại kháng thể có mang theo những mảnh vỡ của beta h CG, các mảnh vỡ này khiến nồng độ beta h CG cao trong máu hoặc làm que thử nước tiểu xuất hiện 2 vạch. Mọi xét nghiệm luôn có sai sót cũng giống như xét nghiệm beta h CG. Kết quả xét nghiệm chỉ cho bạn biết là bạn có thai hay chưa và theo dõi sự phát triển của thai nhi thông qua bánh nhau. Mẹ phải biết rằng xét nghiệm beta h CG không xác định được giới tính, cân nặng của thai và không biết được chỉ số IQ. Do vậy các mẹ bầu không nên quá lo lắng và để tâm đến nồng độ beta h CG mà hãy có chế độ chăm sóc thai nhi, chăm sóc bản thân thật hợp lý và khoa học. Các mẹ bầu không nên thực hiện xét nghiệm beta h CG liên tục. Không cần nghĩ đến việc xét nghiệm beta h CG có cần nhịn ăn sáng hay không? Mẹ bầu có thể theo dõi sức khỏe của bé thông qua các chỉ số và phương tiện khác. Điều quan trọng là các mẹ cần có một chế độ nghỉ ngơi, thư giãn kết hợp với chế độ ăn uống, luyện tập để cơ thể mẹ và thai luôn khỏe mạnh. Và phải đảm bảo rằng mẹ luôn được kiểm tra sức khỏe định kỳ. Với mọi phụ nữ đang mang thai thì nên có lịch hẹn và thực hiện lịch trình theo dõi mà bác sĩ hướng dẫn.
medlatec
1,087
Đừng mắc những sai lầm này về an toàn thực phẩm Nhiều thói quen xử lý thực phẩm thông thường có thể sản sinh và lây lan vi khuẩn. Chúng cũng có thể khiến bạn và gia đình bị ngộ độc thực phẩm hoặc các vấn đề khác. Do đó, hãy tuân thủ các biện pháp an toàn và bảo quản thực phẩm đúng cách. 1. Chỉ làm sạch các bề mặt bằng nước Vi khuẩn listeria có thể tồn tại trên các bề mặt tới 6 ngày và gây ngộ độc thực phẩm khi ăn phải. Nó tạo thành một lớp màng rất khó tiêu diệt, vậy nên không chỉ làm sạch mà còn phải khử khuẩn thì mới loại bỏ được vi khuẩn.Trước tiên, hãy làm sạch các bề mặt bằng nước xà phòng nóng để loại bỏ vết bẩn. Sau đó, xịt bằng chất khử trùng và để đủ lâu nhằm tiêu diệt vi khuẩn (mỗi loại dung dịch xịt khuẩn có khoảng thời gian khác nhau, xem nhãn để biết). Cuối cùng là rửa sạch lại nếu cần và để khô.2. Không giặt túi nilon để tái sử dụng. Tái sử dụng túi nilon là một biện pháp tốt để bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, việc tái sử dụng không qua khử khuẩn có thể khiến thực phẩm nhiễm khuẩn, gây hại cho sức khỏe. Đặc biệt là với túi nilon đựng các loại thực phẩm tươi sống như thịt, cá, rau củ, chúng có thể chứa các loại vi khuẩn nguy hiểm gây ngộ độc thực phẩm như salmonella hoặc E.coli. Vì vậy, khi muốn tái sử dụng túi nilon, bạn hãy cho chúng vào máy giặt để giặt và sấy khô.3. Bỏ trực tiếp thực phẩm tươi sống vào túi lớn tái sử dụng. Khi đi mua thức ăn ở siêu thị, bạn nên đặt chung các loại thịt, gia cầm hoặc cá sống vào túi nilon dùng một lần trước khi đặt vào túi lớn tái sử dụng. Điều này có tác dụng đảm bảo an toàn thực phẩm thông qua tách biệt với thực phẩm tươi sống với các thực phẩm khác tránh lây nhiễm vi khuẩn. Vứt túi nilon dùng một lần sau khi sử dụng. Tủ lạnh phải đủ lạnh mới có khả năng ngăn vi khuẩn phát triển 4. Bảo quản thịt trong tủ lạnh sai cách. Thịt mua về cho vào tủ lạnh bảo quản và chế biến nhanh chóng trong vòng vài ngày tới. Nguyên tắc “nhập trước, xuất trước” cần được sử dụng cho bảo quản thực phẩm tươi sống. Nếu để lâu, bạn nên cho thịt vào ngăn đá. Nếu ăn nhanh chóng thì hãy đặt thịt ở kệ dưới cùng để tránh gây nhỏ giọt làm hỏng các thực phẩm bên dưới.5. Tủ lạnh không mát. Tủ lạnh phải đủ lạnh mới có khả năng ngăn vi khuẩn phát triển (nghĩa là nó phải nằm ngoài khoảng 4 - 60 độ C). Để kiểm tra nhiệt độ, hãy đặt một nhiệt kế bếp thủy tinh vào một cốc nước rồi đặt vào giữa tủ lạnh trong 5 đến 8 giờ. Nếu nhiệt kế không đạt được dưới 4 độ C thì hãy điều chỉnh lại nhiệt độ và thử lại. Trong khi đó, tủ đông cần đảm bảo dưới -18 độ C. 6. Lưu trữ, bảo quản thực phẩm sai chỗ Đối với quả mọng, nấm, rau diếp và các loại thực phẩm tương tự thì cần chuyển thẳng vào tủ lạnh để bảo quản. Ngoài ra, các loại thực phẩm đã được cắt sẵn hoặc gọt vỏ cũng nên cho vào tủ lạnh. 2 giờ là khoảng thời gian dài nhất mà trái cây và rau thái sẵn có thể để ở môi trường ngoài.7. Không rửa bề mặt của thực phẩm. Giả sử đang cắt dứa hoặc dưa hấu để ăn thì ngay cả khi không ăn vỏ thì bạn vẫn cần phải rửa sạch dưới vòi nước. Dao cũng nên rửa sạch trước khi cắt để tránh mang theo bụi bẩn và vi khuẩn vào trái cây.8. Kiểm tra độ nóng của thịt. Bạn có thể biết thịt đã chín hay chưa chỉ bằng cách nhìn vào nó? Chỉ qua màu sắc và kết cấu không đảm bảo thực phẩm đã đủ an toàn để ăn. Chỉ khi sử dụng nhiệt kế thịt mới có thể biết chắc chắn. Thịt, gia cầm, hải sản và trứng cần đạt đến nhiệt độ bên trong nhất định mới có thể tiêu diệt được vi khuẩn có hại.9. Không rửa tay đủ. Rửa tay trước khi chuẩn bị bữa ăn là bước mà hầu hết mọi người đều thực hiện, tuy nhiên, chỉ như vậy thì chưa đủ đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm vì bạn có thể mang theo vi khuẩn khi di chuyển từ khu vực này sang khu vực khác. Do đó, để đảm bảo vệ sinh tốt hơn, bạn cần đảm bảo rửa tay bằng xà phòng, rửa lại bằng nước, sau đó lau khô mỗi khi xử lý thịt sống, trứng, gia cầm hoặc hải sản; làm sạch hoặc lau bằng hóa chất; chạm vào thùng rác; chạm vào vật nuôi trong nhà; ho và hắt hơi.10. Dụng cụ vệ sinh không sạch. Vật dụng đáng sợ nhất trong nhà bếp không phải là dao, mà là những chiếc đĩa và miếng bọt biển đầy vi khuẩn. Vì vậy, cứ sau vài ngày, hãy cho bọt biển ẩm vào lò vi sóng trong 60 giây, hoặc đặt chúng trong máy rửa chén theo chu trình sấy khô. Điều này sẽ tiêu diệt hơn 99% vi khuẩn và vi rút. Thay miếng bọt biển cứ sau mỗi 2 tuần. Khăn rửa bát có thể cho vào máy giặt ở chế độ nóng và sấy khô ở nhiệt độ cao.11. Để thức ăn ở ngoài quá lâu. Cất thức ăn thừa vào tủ lạnh càng sớm càng tốt. Các món ăn và thực phẩm đã nấu chín không nên để ngoài quá tối đa 2 giờ và 1 giờ nếu ở ngoài trời nóng trên 32 độ C. Cất thức ăn thừa vào tủ lạnh càng sớm càng tốt là cách bảo quản thực phẩm đúng cách 12. Thực phẩm đông lạnh bị bọc dở. Bạn có thể để nguyên túi bọc thịt khi cho vào tủ đông. Tuy nhiên, tối nhất là nên bọc thêm một lớp bảo vệ bên ngoài để ngăn không khí xâm nhập vào và ngừa cháy tủ đông. Lựa chọn tốt cho bạn là bọc chống ẩm, hộp đựng bằng nhựa hoặc nhôm, giấy bạc, túi đựng đồ đông lạnh.13. Bạn đặt thức ăn ra để rã đông. Không bao giờ để thực phẩm rã đông ở môi trường bên ngoài. Thay vào đó, bạn có thể chọn một trong các phương pháp sau:Cho thịt vào tủ lạnh để rã đông một ngày hoặc lâu hơn trước khi muốn sử dụng.Để đẩy nhanh quá trình, hãy ngâm thịt trong nước lạnh trong một chiếc túi, thay nước sau mỗi 30 phút.Cho vào lò vi sóng ở chế độ “rã đông”, sau đó nấu ngay.Nếu hoàn toàn không còn thời gian? Bạn có thể cho thực phẩm đông lạnh vào nấu trực tiếp, chỉ cần thêm 50% thời gian nấu.Trên đây là những những sai lầm bạn không nên mắc phải để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, giúp phòng tránh các bệnh gây ra do thực phẩm như ngộ độc, bệnh mạn tính không lây...com
vinmec
1,256
Ngứa cổ họng ho phải làm sao để cải thiện nhanh chóng? Ngứa cổ họng, ho gây ra không ít khó chịu cho người mắc phải, đặc biệt khi triệu chứng này kéo dài hoặc thường xuyên lặp lại ảnh hưởng đến công việc và sinh hoạt. Vậy ngứa cổ họng ho phải làm sao để cải thiện hiệu quả? Tìm hiểu nguyên nhân gây ngứa họng sẽ giúp việc điều trị và phòng ngừa dễ dàng hơn. 1. Ngứa cổ họng ho do những nguyên nhân gì? Ngứa cổ họng ho có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau, có những bệnh lý nhẹ song cũng cần cẩn thận bởi bệnh lý nặng nếu không điều trị sẽ gây nguy hiểm cho tính mạng. Dưới đây là những bệnh lý thường gặp gây ngứa cổ họng và ho: 1.1. Viêm mũi dị ứng Viêm mũi dị ứng xảy ra ở những bệnh nhân có cơ địa nhạy cảm, dị ứng với dị nguyên làm giải phóng histamin và gây viêm mũi. Ngoài ngứa cổ họng ho thì viêm mũi dị ứng còn gây chảy nước mũi, mắt ngứa đỏ, mệt mỏi, hắt hơi thường xuyên,… 1.2. Viêm họng Viêm họng do vi khuẩn hoặc virus đường hô hấp sẽ gây nhiều triệu chứng khó chịu như: ngứa họng, ho thường xuyên, đau rát cổ họng, khó nuốt,… Làm dịu cổ họng bằng nước ấm, mật ong hoặc thuốc điều trị sẽ giúp giảm triệu chứng khó chịu. 1.3. Trào ngược dạ dày thực quản Trào ngược dạ dày thực quản khiến hơi dạ dày chứa acid bị đẩy lên gây tổn thương niêm mạc họng, người bệnh thường bị ngứa cổ họng và ho. Bệnh có thể gây những triệu chứng khác như: chua miệng, ợ chua,… nhưng cũng có trường hợp chỉ có ngứa rát cổ họng là triệu chứng bệnh duy nhất. 1.4. Dị ứng thuốc hoặc các dị nguyên khác như tôm, cua,... Đôi khi đau và ngứa cổ họng, ho là triệu chứng khi bạn bị dị ứng với thuốc điều trị, điển hình là penicillin và các dòng kháng sinh. Nếu do nguyên nhân này, một số triệu chứng khác cùng xuất hiện như: buồn nôn, ngứa tai, tiêu chảy, phát ban, khó thở, khó nuốt,… Cần đặc biệt cẩn thận, sau ngứa cổ họng và ho thì dị ứng thuốc có thể gây triệu chứng nặng như trụy tim, sốc phản vệ,… khiến người bệnh hôn mê, tử vong nếu không can thiệp sớm. 1.5. Mất nước Thời tiết nắng nóng hoặc khô hanh nhưng cơ thể không được cung cấp đủ nước hoặc mất nước do tiêu chảy, sốt cao thường gây khô miệng, khô họng. Niêm mạc họng khô sẽ gây ra cảm giác ngứa cổ họng và ho. Ngoài ra, nhận biết tình trạng mất nước và bổ sung nước ngay cho cơ thể bằng các dấu hiệu khác như: khô cổ họng, khô da, nước tiểu ít và đậm màu,… 2. Ngứa cổ họng ho phải làm sao để cải thiện? Để điều trị dứt điểm chứng ngứa cổ họng ho thì việc xác định được nguyên nhân là vô cùng quan trọng. Khi tình trạng khó chịu này xảy ra, hãy áp dụng một số cách điều trị tại nhà đơn giản sau trước khi đi khám bác sĩ và phải dùng thuốc điều trị. 2.1. Súc miệng với nước muối Đây là cách hiệu quả bạn có thể áp dụng ngay lập tức khi bị ngứa cổ họng và ho. Nước muối ấm súc miệng sẽ giúp làm sạch cổ họng, loại bỏ tác nhân là vi sinh vật hoặc vật thể lạ gây ngứa cổ họng. Bạn pha 1/2 - 3/4 thìa cà phê muối trong 240ml nước ấm. Sau đó nhấp và ngửa cổ họng để nước muối ấm giữ trong họng khoảng 10 giây sau đó nhổ ra. Súc miệng với nước muối 2 - 3 lần trong ngày, nhất là vào buổi sáng hoặc sau khi ra ngoài về, triệu chứng ngứa cổ họng và ho sẽ được cải thiện. 2.2. Trà gừng mật ong để giảm ho và ngứa cổ họng Niêm mạc họng khô nứt hoặc tổn thương là nguyên nhân gây ngứa cổ họng và ho, mật ong và gừng là một trong những thảo dược có tính ấm, kháng khuẩn chống viêm tốt phù hợp dùng trong các trường hợp này. Bạn có thể pha trà gừng mật ong với chanh để tiêu trừ ngứa họng và ho hiệu quả như sau: Dùng 1 thìa mật ong nguyên chất pha vào cốc nước ấm. Cắt 2 lát chanh và vắt lấy nước cốt cho vào cốc nước mật ong. Rửa sạch và bào mỏng gừng. Khuấy đều để các nguyên liệu tan ra và uống khi còn ấm, pha dùng 2 - 3 lần mỗi ngày. 2.3. Uống trà thảo mộc để giảm ngứa họng và ho Có nhiều loại trà thảo mộc uống ấm có tác dụng làm dịu triệu chứng ngứa cổ họng và ho. Bạn có thể tìm đến các loại trà thảo dược như: bạch quả, đương quy, cam thảo, cây tầm ma, cỏ ba lá đỏ, trà cải ngựa,… Nếu nguyên nhân gây ngứa họng và ho là do trào ngược acid dạ dày, có thể pha sữa nghệ sẽ làm dịu cổ họng và giảm tiết acid dạ dày. Nên uống hỗn hợp sữa nghệ vào buổi tối để đạt hiệu quả tốt nhất. 3. Khi nào nên đi khám khi bị ngứa cổ họng ho? Nếu áp dụng các cách chữa ngứa cổ họng ho tự nhiên trên mà triệu chứng không thuyên giảm hoặc còn kèm theo các triệu chứng bất thường như: sốt, ho nhiều hơn, khó thở, khó nuốt, thở khò khè, sưng mặt,… thì cần đi khám bác sĩ sớm. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể do bệnh lý cần chẩn đoán và điều trị mới có thể giảm ho, ngứa cổ họng. Bác sĩ có thể kê một số loại thuốc cải thiện chứng ngứa họng và ho như: thuốc chống dị ứng, thuốc xịt mũi, các loại viên ngậm,… Không nên tự ý mua và sử dụng thuốc điều trị khi chưa xác định được nguyên nhân và có chỉ định dùng của bác sĩ. Ngoài ra, để bảo vệ cổ họng ngăn ngừa ho và ngứa, bạn nên hạn chế các yếu tố nguy cơ sau: hút thuốc lá hoặc hít phải khói thuốc thụ động, dùng cafein và uống nhiều rượu bia, không giữ ấm tốt cho cơ thể, tiếp xúc nhiều với môi trường không khí ô nhiễm,…
medlatec
1,087
Công dụng thuốc Emixorat Emixorat là thuốc kê đơn được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn và dự phòng các trường hợp có nguy cơ nhiễm khuẩn cao như khi tiến hành phẫu thuật. Để sử dụng thuốc hiệu quả, việc tìm hiểu thông tin về cách dùng, liều dùng, tác dụng phụ là điều vô cùng cần thiết. 1. Emixorat là thuốc gì? Thuốc Emixorat có chứa thành phần chính là Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim natri) 1,5g. Đây là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin, có khả năng ngăn chặn các tế bào vi khuẩn hình hành, phát triển và phân chia để từ đây phá vỡ thành tế bào, tiêu diệt tận gốc vi khuẩn. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Emixorat 2.1. Chỉ định. Emixorat được chỉ định trong điều trị các trường hợp mắc phải các bệnh lý sau:Bệnh nhân nhiễm trùng đường hô hấp ở các bệnh viêm phế quản, giãn phế quản, nhiễm trùng ngực sau phẫu thuật, áp-xe phổi và viêm phổi .Bệnh nhân nhiễm trùng tai-mũi-họng ở các bệnh viêm xoang, viêm họng và viêm amidan.Bệnh nhân nhiễm trùng đường tiểu ở bệnh viêm bàng quang, nhiễm khuẩn nước tiểu không triệu chứng, viêm cầu thận cả thể cấp tính và mãn tính.Bệnh nhân nhiễm trùng lậu cầu khi không thể sử dụng Penicillin.Người mắc nhiễm trùng sản-phụ khoa, xương khớp, mô mềm, viêm màng não...Emixorat còn được sử dụng dự phòng ở người có nguy cơ nhiễm khuẩn cao như chuẩn bị phẫu thuật bụng, tim, thực quản, vùng chậu, phổi hoặc mạch máu.2.2. Chống chỉ định. Emixorat chống chỉ định với các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc Emixorat hoặc các loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.Trẻ em dưới 3 tháng tuổi không dùng Emixorat. 3. Liều dùng và cách dùng Emixorat 3.1. Liều dùng. Emixorat điều trị các bệnh lý thông thường. Người lớn: Dùng thuốc với liều 750mg x 3 lần/ngày, có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Những bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng có thể tăng liều lên 1,5g x 3 lần/ngày, tiêm tĩnh mạch sau mỗi 6 giờ. Đảm bảo tổng liều hàng ngày từ 3 - 6g/ngày.Trẻ em: Dùng thuốc với liều từ 30mg – 100mg/kg cân nặng /ngày, chia thành 3 hoặc 4 liều.Sử dụng Emixorat điều trị các bệnh lý đặc biệt. Bệnh lậu: Dùng thuốc với liều 1,5g tiêm bắp.Viêm màng não: Người lớn dùng liều 3g mỗi 8 giờ, trẻ em dùng liều 200 mg – 240 mg/kg cân nặng/ngày, chia thành các liều tương đương mỗi 6 – 8 giờ, tiêm tĩnh mạch. Lưu ý khi bệnh có dấu hiệu cải thiện lâm sàng hoặc sau khi dùng thuốc 3 ngày có thể giảm liều xuống 100mg/kg cân nặng/ngày.Sử dụng Emixora trong điều trị dự phòng. Khởi mê trong phẫu thuật bụng, khung chậu, và chỉnh hình: Sử dụng liều 1,5 g tiêm tĩnh mạch hoặc bổ sung thêm 2 mũi tiêm bắp 750 mg lúc 8 giờ và 16 giờ sau.Khởi mê trong phẫu thuật tim, phổi, thực quản và mạch máu: Sử dụng liều 1,5g tiêm tĩnh mạch và có thể tiếp tục với liều 750 mg tiêm bắp x3 lần/ngày trong 24 đến 48 giờ sau.Thông tin liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định từ phía bác sĩ khi sử dụng Emixorat.3.2. Cách dùng Emixorat. Emixorat có thể được chỉ định tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm với cách pha thuốc như sau:Sử dụng Emixorat để tiêm bắp: Thêm 3ml nước cất pha tiêm vào lọ 750mg, lắc đều giúp bột thuốc hòa tan trước khi dùng.Sử dụng trong tiêm tĩnh mạch: Thêm 6ml nước cất pha tiêm vào lọ 750mg, lắc đều giúp bột thuốc hòa tan trước khi dùng.Sử dụng Emixorat tiêm truyền tĩnh mạch chậm (trong 30 phút): Cần tiến hành pha loãng thêm vào lọ 1,5g với 50ml dịch truyền thích hợp. 4. Tác dụng phụ của thuốc Emixorat Người lớn và trẻ em có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn khi dùng thuốc Emixorat như:Sốt cao đột ngột, ớn lạnh, nổi mẩn ngứa khắp người, đau khớp, sưng hạch.Tim đập nhanh, đau ngực, động kinh, tiêu chảy, có máu trong nước tiểu/phân, đầu óc không tỉnh táo.Da nhợt nhạt, vàng da, nổi ban trên da, bong tróc hoặc đôi khi bầm tím da.Khát nước, có cảm giác ăn không ngon, khó thở hoặc tê, sưng cơ.Một số trường hợp cảm thấy nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, nghẹt mũi, ho, buồn ngủ, ngứa âm đạo,... 5. Tương tác thuốc Emixorat khi dùng với Probenecid liều cao sẽ làm tăng tác dụng của thuốc.Dùng Emixorat với các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid có nguy cơ tăng đọc tính trên thận. 6. Thận trọng khi dùng Emixorat Thận trọng khi dùng Emixorat trong những trường hợp sau đây:Emixorat chỉ phát huy tác dụng và hiệu quả cao trong điều trị nhiễm khuẩn nên không hiệu quả với những bệnh do virus gây ra.Trong quá trình dùng thuốc, bạn cần tuân thủ theo đúng liều dùng, không nên ngắt liều hoặc dừng thuốc đột ngột sẽ gây ra tình trạng kháng thuốc hoặc gây nhiễm trùng nghiêm trọng hơn.Trên đây là những thông tin bạn cần biết về thuốc Emixorat để có cách sử dụng an toàn và hiệu quả. Tùy vào từng bệnh lý mà bạn dùng với liều lượng phù hợp và đừng quên trao đổi với bác sĩ trước khi dùng thuốc trong điều trị bệnh lý mình đang gặp phải.
vinmec
947
Công dụng thuốc Expas 40 mg Thuốc Expas 40mg là thuốc điều trị co thắt cơ, làm giãn các cơ trơn. Tác dụng giảm đau trong các trường hợp đau quặn mật, đau quặn thận, đau quặn bụng, đau bụng kinh,... Trước khi sử dụng thuốc người bệnh nên tìm hiểu kỹ thông tin. 1. Thuốc Expas 40 là gì? Expas với thành phần chính là Drotaverin - là dẫn chất của isoquinolin, có tác dụng chống co thắt cơ trơn do ức chế men PDE IV. Đây là một loại men có đặc tính giãn cơ và hoạt động kháng viêm.Thuốc được chỉ định trong các trường hợp co thắt cơ trơn có nguồn gốc cả thần kinh và cơ. Sự tác động của Expas trên cơ trơn của hệ tiêu hóa, đường mật, hệ tiết niệu và mạch máu không phụ thuộc vào sự phân bố của hệ thần kinh thực vật đối với các cơ. Drotaverin có trong Expas không có tác động kháng cholinergic.Expas hấp thu nhanh sau khi uống tương đương với đường tiêm. Nồng độ thuốc trong máu đạt tối đa trong khoảng 45 - 60 phút sau khi uống. Thuốc được chuyển hóa ở và thải trừ qua nước tiểu. 2. Chỉ định của thuốc Expas Thuốc Expas 40mg được chỉ định trong các trường hợp sau:Cơn đau quặn mật do các bệnh lý về đường mật: viêm quanh túi mật, sỏi túi mật, viêm túi mật, sỏi ống mật, viêm đường mật, viêm tụy.Co thắt cơ trơn của đường tiết niệu: Co thắt bàng quang, sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bàng quang, viêm bể thận.Các chứng đau bụng do co thắt cơ trơn đường tiêu hóa: Viêm dạ dày, loét dạ dày - tá tràng, hội chứng ruột kích thích, co thắt tâm vị và môn vị, viêm ruột, viêm đại tràng, táo bón,.Co thắt dạ dày-ruột. Hội chứng ruột bị kích thích.Co thắt cơ vùng tử cung do đau bụng kinh, co tử cung, các triệu chứng của dọa sảy thai. 3. Chống chỉ định của thuốc Expas Thuốc Expas 40mg chống chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.Trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi.Bệnh nhân có chức năng gan, thận suy giảm, suy gan nặng, suy thận nặng.Bệnh nhân suy tim, blốc nhĩ thất độ II - III (trên điện tâm đồ).Chú ý khi sử dụng thuốc Expas. Bệnh nhân có huyết áp thấp nên sử dụng thận trọng.Expas có chứa tá dược lactose do đó có thể không phù hợp cho bệnh nhân thiếu men lactase, không dung nạp galactose, hay kém hấp thu glucose/galactose. Chưa có bằng chứng sinh quái thai và gây độc cho phôi thai khi dùng thuốc Expas. Tuy nhiên khi sử dụng cho phụ nữ đang mang thai cần thận trọng.Phụ nữ đang cho con bú không khuyến cáo của dùng thuốc.Tương tác thuốc Expas với một số thuốc khác. Khi dùng chung với levodopa, thuốc làm giảm tác dụng chống Parkinson làm tăng run, co cứng cơ. 4. Liều dùng và cách dùng thuốc Expas Cách dùng. Thuốc Expas 40mg được dùng bằng đường uống. Uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn.Liều dùng. Người lớn: Uống 1-2 viên một lần uống 3 lần/ngày.Trẻ em > 12 tuổi: Uống 1-2 viên/lần x 2 lần/ngày.Trẻ > 6 tuổi : Uống 1 viên/lần x 2-5 lần/ ngày..Trẻ em từ 1 đến 6 tuổi : Uống 1⁄2 - 1 viên/ lần x 2 - 3 lần/ngày. 5. Tác dụng phụ của thuốc Expas Khi sử dụng thuốc Expas 40mg, có thể gặp một số tác dụng không mong muốnĐau đầu, chóng mặt, buồn nôn.Hồi hộp, đánh trống ngực.Táo bón.Hạ huyết áp.Buồn nôn, nôn mửa.Cảm giác khô miệng.Tăng hoặc giảm nhu động ruột.Phản ứng phản vệ, ban đỏ da, sưng mặt, môi, mí mắt và lưỡi.Rối loạn giấc ngủ.Tóm lại, Expas là một loại thuốc chống co thắt được sử dụng để thư giãn các cơ trơn như của đường tiêu hóa, tiết niệu - sinh dục. Sử dụng hợp lý thuốc Expas sẽ làm giảm các triệu chứng của co thắt dạ dày, ruột, bàng quang,...Thuốc làm giảm nhau các triệu chứng đau do co thắt, tuy nhiên cần xem xét kỹ nguyên nhân gây đau, tránh lạm dụng thuốc.
vinmec
712
Đừng lấy cân nặng làm thước đo tài nuôi con của mẹ! Nhiều người ở Việt Nam thích trẻ con tròn tròn, mũm mĩm, cân nặng vượt chuẩn vì cho rằng như vậy bé mới khỏe mạnh và đáng yêu. Vô tình, chúng ta đang lấy sự tròn trịa, mập mạp của bé để làm thước đo tài nuôi con của mẹ cũng như sức khỏe của bé. Và để phấn đấu nuôi con giỏi, khỏe mạnh, nhiều người chăm chút, thúc ép con ăn để tăng cân nhanh. Bế con trai 23 tháng tuổi, đi khám tại phòng khám dinh dưỡng, bà Nguyễn Thị Đỏ, ngụ tại Q. Thủ Đức, TP. HCM than vãn: “Chả biết mẹ nó cho ăn uống thế nào mà tháng trước cu cậu nặng 14kg, tháng này cũng chẳng tăng được bao nhiêu, tăng mỗi có hơn 1 lạng (100gr). Thôi, tháng này tôi phải cho thằng bé ăn uống Nhà có của chứ có phải không, nhà có mỗi thằng cháu mà mẹ nó chẳng nuôi cho nên thân”. Với tâm sự của bà Hồng, bác sĩ đã giải thích và cho biết cháu nội của bà cân nặng như thế là bình thường, hợp lý và không cần thiết phải ép ăn, cháu roi roi nhưng khỏe mạnh, vận động tốt. Ấy vậy mà mẹ chồng chị Yến vẫn không hài lòng và quay sang chì chiết con dâu rằng nuôi con không tốt, để con gầy còm. Tâm sự với Một Thế Giới, chị kể: “Khổ lắm, bà mới ở Hà Nội vào, tuy đã nhiều lần giải thích với bà là cháu khỏe, cân tăng đúng chuẩn nhưng bà cứ than vãn, bảo tôi nuôi con vụng nên lần này dắt bà cháu đến gặp bác sĩ dinh dưỡng luôn để bà nghe bác sĩ giải thích. Ấy vậy mà bà có vẻ không hài lòng cho lắm. Ở ngoài Hà Nội, tôi có người chị dâu có hai đứa con gái. Một đứa 3 tuổi và một đứa 6 tuổi. Đứa 6 tuổi đã thừa cân nhưng mẹ nó cứ ép ăn. Mỗi lần ra ngoài ấy, tôi nhắc hoài mà chị không nghe. Còn bà thì luôn miệng khen ngợi, bảo chị dâu tôi chăm con giỏi hơn tôi”. Hoàn cảnh của chị Yến cũng là nỗi khổ của nhiều bà mẹ bị người thân trong gia đình hoặc hàng xóm lấy cân nặng của con làm thước đo tài nuôi con của mẹ. Và đây là mẫu số chung của nhiều gia đình, dẫn tới việc các bà mẹ luôn hướng đến việc nuôi con khỏe nghĩa là con tăng cân nhanh và người tròn trịa. Họ đã bỏ qua những chỉ số tăng cân nặng hợp lý, lành mạnh ở trẻ nhỏ. Cùng có mặt tại phòng khám, bé Nguyễn Mai Quyên, học lớp 2, con của chị Đào Thị Tuyết Minh ngụ tại quận Bình Thạnh, TP. HCM là một điển hình về việc không kiểm soát cân nặng của con. Đưa con đi khám tại Trung tâm Dinh Dưỡng TPHCM, chị Minh cho biết: “Hồi đi họp phụ huynh kết thúc học kỳ một, cô bảo mẫu thông báo là bé được 36kg và đã thừa cân. Sau đó, cháu nghỉ hè ở nhà với bà ngoại. Một hôm tôi nói bé cân thử và phát hiện cháu tăng một phát lên 41kg, chỉ trong hơn 1 tháng nghỉ hè. Tôi đâu có ngờ cháu tăng cân nhanh như vậy. Hoảng quá, tôi phải can bà là giảm bớt lượng cơm, giảm bớt sữa, hạn chế đồ ăn trong tủ lạnh. Sau khi o ép, số cân của cháu mới không tăng nữa nhưng cháu luôn miệng kêu đói. Tôi phải đến hỏi bác sĩ dinh dưỡng cách giảm cân, can thiệp từ mấy tháng nay”. Nhiều người có con bị thừa cân nhưng vẫn không có ý định giảm cân cho con mà vẫn tiếp tục “thả” và điều này dễ dẫn đến nguy cơ đứa trẻ bị béo phì. Và một khi đã rơi vào tình trạng thừa cân và béo phì, việc giảm cân cho trẻ là hết sức cam go. Đây cũng là lý do vì sao tình trạng trẻ em thừa cân và béo phì ở cấp mẫu giáo và tiểu học tại các thành phố lớn trong nước đang gia tăng. Trong khi đó, các nhà nghiên cứu dinh dưỡng tại Châu Âu và Mỹ đã chỉ ra rằng, trẻ thừa cân ngay từ những năm mẫu giáo thì khi bước vào độ tuổi dậy thì sẽ dễ mắc bệnh béo phì với nguy cơ cao gấp 4 lần. Các tế bào chất béo trong cơ thể cũng làm gia tăng hóc-môn leptin – nguyên nhân dẫn đến dậy thì sớm ở trẻ. Thừa cân còn làm tăng áp lực lên xương khớp còn non nớt của bé khiến trẻ dễ đau khớp, bàn chân bẹt (lòng bàn chân phẳng lì) khiến bé dễ bị té ngã và gây Nguy cơ ảnh hưởng đến sự điều tiết lượng insulin (loại hóc-môn điều hòa lượng đường huyết) trong cơ thể nên dễ dẫn đến tiểu đường. Nếu như bạn ngưỡng mộ vì sao thế hệ trẻ của người Nhật, Hàn Quốc có vóc dáng đẹp, cân đối thì hãy nhìn vào các trường mẫu giáo, tiểu học của các nước này. Trong các lớp học, trẻ em thường có chiều cao và vóc dáng roi roi như nhau và hiếm khi bạn thấy có bé nào thừa cân hoặc béo phì. Đồng thời, việc nuôi con các bố mẹ Hàn và Nhật cũng chú trọng việc vận động của con chứ không chăm chăm vào chuyện thúc ép con ăn để tăng cân. Vì vậy, những người chăm sóc trẻ các mẹ, các bà, dì… cần có cách nhìn đúng đắn hơn về cân nặng và tăng của bé. Hãy luôn duy trì cho trẻ mức cân nặng hợp lý với chiều cao và độ tuổi, thậm chí khi bé roi roi nhưng vẫn năng động, khỏe mạnh thì mẹ hay bà cũng không nên quá lo lắng.
medlatec
1,018
Đánh giá nguy cơ tự tử Đánh giá nguy cơ tự tử luôn có tầm quan trọng với việc chăm sóc bệnh nhân, đặc biệt các bệnh nhân mắc các hội chứng rối loạn tâm thần. Gần đây nó đã trở thành mối quan tâm lớn của các nhà nghiên cứu và cả cộng đồng.Trong những năm qua tỷ lệ tự tử có phần gia tăng. Đại dịch Covid-19 lây lan, xáo trộn trong xã hội làm gia tăng các yếu tố tác động dẫn đến tự tử toàn cầu. Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm có khoảng 703.000 người tự kết liễu cuộc đời mình và có rất nhiều người cố gắng tự tử. Mỗi vụ tự tử là một thảm kịch ảnh hưởng đến gia đình, cộng đồng và toàn bộ quốc gia, đặc biệt ảnh hưởng lâu dài đến những người thân bị bỏ lại phía sau. Tự tử xảy ra ở mọi đối tượng, mọi lứa tuổi nhưng theo thống kê, con số này gặp nhiều nhất ở thanh thiếu niên từ 15-29 tuổi. Có thể nhận thấy nguyên nhân của những vụ tự tử liên quan đến các em học sinh là từ các vụ bạo lực học đường. Việc đánh giá nguy cơ tự tử là vô cùng cần thiết để có những biện pháp phòng ngừa thích hợp.>>> Rối loạn lưỡng cực và tự tử 1. Sàng lọc và đánh giá nguy cơ tự tử theo thang điểm của Ducher (RSD) Một trong những công cụ để sàng lọc và đánh giá nguy cơ tự tử là thang điểm của Ducher (RSD). Đây là thang điểm đã được chuẩn hoá và cho phép đánh giá nhanh nguy cơ tự tử của người bệnh: Nguy cơ từ thấp đến vừa 0 Không có ý nghĩ về cái chết Không còn nghĩ về cái chết như trước đó 1 Nghĩ về cái chết nhiều hơn trước đó 2 Có ý nghĩ về cái chết Thường xuyên nghĩ tới cái chết 3 Có một vài ý tưởng về tự sát 4 Có ý tưởng tự sát Ý tưởng tự sát xuất hiện khá thường xuyên 5 Rất thường xuyên nghĩ đến tự sát, đôi lúc không muốn sống nữa 6 Mong muốn được chết một cách tự động Muốn được chết hoặc chết được sẽ tốt hơn Nguy cơ cao 7 Liên quan mạnh với 1 người hoặc 1 vật nào đó. Liên quan yếu với 1 người hoặc 1 vật nào đó Ý muốn được chết rất mạnh song người bệnh vẫn còn có một số băn khoăn, do dự và chưa đưa ra quyết định tự sát 8 Sẵn sàng tìm đến cái chết Muốn kết thúc cuộc đời vào lúc này 9 Lên kế hoạch tự sát được xác định trong thời gian dài. Lên kế hoạch tự sát được xác định trong thời gian ngắn Biết phải làm sao để kết thúc cuộc đời mình vào lúc này. 10 Bắt đầu thực hiện kế hoạch tự sát Đã chuẩn bị để thực hiện hành động tự sát hoặc đã bắt đầu thực hiện hành động này Một bác sĩ tâm thần cần ít nhất hơn 2 phút để đánh giá nguy cơ tự tử với thang điểm RSD. Thang điểm này chỉ đọc trực tiếp đánh giá các chỉ số điểm cao nhất, không nhất thiết phải tìm kiếm các triệu chứng ở mức độ nhẹ hơn. Tuy nhiên, cần phải xác định được có hay không có nguy cơ ở những mức độ cao hơn.>>> Trẻ diễn biến tâm lý thất thường, có ý định tự tử, phải làm thế nào?Lưu ý: Khi hỏi, người bệnh thường sẽ trả lời “không” ngay cả khi họ có ý tưởng về hành vi này, bởi vậy cần hợp thức hoá câu trả lời “không” bằng việc tái cấu trúc lại câu hỏi theo một cách khác. 2. Diễn giải thang điểm Các mức độ của thang điểm:Từ mức 0-6: Nguy cơ tự sát thấp hoặc vừa. Từ mức 7-10: Nguy cơ tự sát gia tăng. Cụ thể:Mức 0: Không có bất kỳ ý tưởng gì về việc tự tử hoặc cái chết;Mức 1-2: Có ý tưởng về cái chết nhưng không có ý tưởng về việc tự sát;Mức 3: Hiếm khi có ý tưởng tự sát;Mức 4: Thường xuyên có ý tưởng tự sát;Mức 5: Rất thường xuyên có ý tưởng tự sát;Mức 6: Mong muốn được chết một cách thụ động.>>> Trầm cảm nặng: Dấu hiệu và nguy cơ tự sát. Người bệnh không ở trong quá trình vận động tích cực để thực hiện ý định tự sát nhưng họ mong muốn mình bị bệnh, gặp tai nạn, tìm kiếm lý do nào đó để mình không có mặt trên cuộc đời này.>>> Căng thẳng tâm lý và hành vi tự sát. Mức 7: Người bệnh có thể đi đến một hành động tự sát nếu không có điều gì níu kéo họ hoặc không có ai níu kéo họ lại với cuộc sống. Mức 7a và 7b đánh giá mối liên hệ, sự ràng buộc của người bệnh ở mức độ mạnh hoặc yếu. Ví dụ: Sợ người thân bị đau khổ, nếu như chất lượng mối quan hệ này là tốt thì đánh giá ở mức 7a, nếu không thì là 7b.Mức 8: Ý muốn chủ động được chết: Người bệnh lúc này đã đưa ra quyết định chấm dứt cuộc sống của mình, tuy nhiên chưa lập kế hoạch để thực hiện hành động.Mức 9: Đánh giá mức khẩn cấp của tự sát: Người bệnh lúc này đã quyết định chấm dứt cuộc sống của mình và có kế hoạch để thực hiện điều này. Nếu người bệnh đã quyết định hành động, nhưng lại hoãn lịch thực hiện hành động của mình được đánh giá là 9a, nếu kế hoạch được dự kiến trong ngắn hạn được đánh giá 9b.Mức 10: Người bệnh bắt đầu chuẩn bị hoặc thực hiện hành động tự sát của họ. Giai đoạn này người bệnh đã đưa ra được quyết định và tích cực thực hiện kế hoạch.
vinmec
993
Tìm hiểu về viêm loét dạ dày tá tràng trẻ em Viêm loét dạ dày tá tràng trẻ em là bệnh khá phổ biến ở nước ta. Hiện nay ngày càng có nhiều trẻ em bị bệnh do chế độ ăn uống và sinh hoạt thiếu khoa học. Các bé còn nhỏ chưa tự ý thức được việc bảo vệ sức khỏe. Vì vậy các bậc phụ huynh cần nắm vững các kiến thức cơ bản để giúp con nhận biết và phòng tránh bệnh sớm. 1. Một số nguyên nhân gây ra viêm loét dạ dày tá tràng ở trẻ em Viêm loét dạ dày tá tràng trẻ em là bệnh lý thuộc hệ tiêu hóa. Bệnh được chia thành hai nhóm: Tiên phát và thứ phát. Bệnh khởi phát từ nhiều nguyên nhân gây bệnh khác nhau. 1.1 Vi khuẩn HP Đa phần các trường hợp mắc bệnh viêm loét dạ dày trẻ em là do nhiễm vi khuẩn HP. Vi khuẩn sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ sống trong lớp nhầy của niêm mạc dạ dày. Khi gặp điều kiện thuận lợi chúng sẽ tiết ra độc tố gây kích thích làm dạ dày tá tràng bị viêm loét. 1.2 Các nguyên nhân Viêm loét dạ dày tá tràng thứ phát do một số bệnh như: Suy thận, choáng, stress thuốc ( corticoides, kháng viêm không steroids, aspirin,…), nhiễm trùng,… 1.3 Viêm loét dạ dày tá tràng trẻ em do môi trường sống không đảm bảo Viêm loét dạ dày tá tràng ở trẻ em thường xuất hiện ở các nước đang phát triển. Nguyên nhân là ở các nước này kinh tế xã hội còn kém, văn hóa thấp, nguồn nước ô nhiễm,…Nhiều người vẫn còn giữ thói quen nhai cơm, mớm cơm cho trẻ dẫn tới lây nhiễm chéo giữa các thành viên trong gia đình. Vi khuẩn HP là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng trẻ em 2. Triệu chứng viêm dạ dày trẻ em cần lưu ý Triệu chứng viêm loét dạ dày ở trẻ em cũng tương tự như ở người lớn tuy nhiên khó phát hiện hơn. Đôi khi các bé chưa thể nhận biết được các dấu hiệu khi bị bệnh vì thế các bậc cha mẹ cần hiểu rõ về các triệu chứng nhằm giúp con phát hiện bệnh sớm. 2.1 Trẻ bị đau bụng vùng thượng vị Trẻ sẽ thường cảm thấy đau bụng ở vùng thượng vị. Cơn đau có thể xuất hiện ở các mức độ khác nhau từ âm ỉ tới dữ dội tùy thuộc vào mức độ viêm loét. Thời gian diễn ra cơn đau thường kéo dài vài phút hoặc có thể lên tới vài tiếng đồng hồ. Cơn đau thường liên quan tới bữa ăn như đau sau khi ăn hoặc khi đói. 2.2 Buồn nôn, ợ hơi Trẻ thường có cảm giác buồn nôn và nôn sau khi ăn no. Hiện tượng này xảy ra do ảnh hưởng của các vết loét khiến dạ dày co bóp mạnh. Bên cạnh đó khi dạ dày tá tràng gặp vấn đề sẽ khiến hoạt động tiêu hóa bị ngưng trệ. Thức ăn khi đưa vào dạ dày không thể tiêu hóa hết tích tụ lại. Chúng lên men và tạo thành hơi đẩy lên cổ họng gây ợ hơi, ợ chua. 2.3 Khó tiêu, chán ăn Lượng thức ăn không được tiêu hóa hết trong dạ dày sẽ khiến cho trẻ luôn có cảm giác đầy bụng. Tình trạng này kéo dài gây ra lười ăn, chán ăn. Cơ thể không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ bị thiếu hụt dưỡng chất dẫn tới suy nhược, giảm cân đột ngột. 2.4 Rối loạn tiêu hóa do viêm loét dạ dày tá tràng trẻ em Một trong các dấu hiệu thường gặp khi trẻ bị viêm loét dạ dày tá tràng là rối loạn tiêu hóa. Biểu hiện là trẻ thường bị tiêu chảy xen kẽ táo bón. Dạ dày và tá tràng bị viêm loét gây ra ảnh hưởng tới toàn bộ hệ tiêu hóa do đây là cơ quan hoạt động thống nhất. Nếu trẻ có dấu hiệu đau bụng dữ dội và kéo dài cha mẹ cần đưa con đi khám ngay. Các bác sĩ sẽ chẩn đoán và đưa ra biện pháp xử lý kịp thời nhằm tránh xảy ra biến chứng nguy hiểm. Đau bụng là dấu hiệu cảnh báo trẻ gặp vấn đề về dạ dày tá tràng 3. Chế độ ăn cho trẻ em bị viêm loét dạ dày tá tràng Nếu không may trẻ bị viêm loét dạ dày tá tràng thì cha mẹ cần hết sức lưu ý đến chế độ ăn uống của con. Ăn uống đủ chất giúp nâng cao sức khỏe và tăng cường hệ miễn dịch. Đồng thời các bậc phụ huynh cũng cần hạn chế con ăn các loại thức ăn không tốt cho dạ dày tá tràng. – Bổ sung đầy đủ các nhóm dinh dưỡng: Vitamin, muối khoáng, vi chất,…phù hợp với trẻ. Cung cấp đủ vitamin thiết yếu giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa. Tăng cường khả năng hấp thu dinh dưỡng, giúp trẻ ăn ngon miệng hơn. – Cho con ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày để giảm gánh nặng lên hệ tiêu hóa. Thức ăn nên được chế biến bằng cách hầm nhừ, luộc, nghiền nát – Không nên vừa ăn vừa uống. Đặc biệt nên hạn chế uống nước có gas – Sử dụng nguồn protein dễ tiêu từ: Nạc vai lợn, lườn gà, trứng ( hấp, dạng kem caramen, súp), sữa và các chế phẩm từ sữa – Hạn chế ăn thực phẩm gây kích thích dạ dày: Lạp sườn, xúc xích, thức ăn quá cứng, rau quả nhiều chất xơ, rau sống, đồ muối chua, thức ăn chua cay, đồ chiên xào chứa lượng dầu mỡ lớn – Tận dụng nguồn vitamin, beta – caroten đến từ khoai lang, khoai tây – Không nên cho trẻ ăn dặm quá sớm vì hệ tiêu hóa của các bé còn non nớt – Các bé dưới 6 tháng tuổi chỉ nên cho bú sữa mẹ và bú nhiều cữ trong ngày. Đối với trẻ lớn hơn không nên ăn cơm cùng cạnh vì bé sẽ không chịu mà mà nuốt chửng gây gánh nặng cho dạ dày. Trẻ cần bổ sung đầy đủ nhóm dinh dưỡng 4. Phòng ngừa viêm dạ dày tá tràng trẻ em Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh lý rất dễ mắc phải. Bên cạnh đó thì bệnh còn rất dễ tái nhiễm. Chính vì vậy các bậc phụ huynh cần có biện pháp phòng bệnh từ sớm cho con. – Khuyến khích trẻ luyện tập thể dục thể thao phù hợp với lứa tuổi. Tuyệt đối không nên để trẻ sử dụng chung đồ với người lớn đang mắc bệnh Cha mẹ cần đưa con ra ngoài vận động để nâng cao sức khỏe Mong rằng với những thông tin về bệnh viêm loét dạ dày tá tràng trẻ em đã trang bị cho các bậc phụ huynh các kiến thức cần thiết. Cha mẹ đóng vai trò quan trọng trong việc giúp con phát hiện bệnh sớm. Nếu trẻ không may bị bệnh cần được thăm khám và điều trị ngay để tránh gây ra biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,241
Cô gái làm thay đổi y học thế giới (Vn. Express)- Từ một số tế bào ung thư của một người phụ nữ, các nhà khoa học đã đem lại những bước đột phá về y học trong một trăm năm qua, như vắcxin phòng bại liệt, thuốc điều trị ung thư, cúm... Trong một phòng thí nghiệm vi trùng học tại Đại học Columbia, New York, Mỹ, những thí nghiệm của giáo sư Vincent Racaniello với một số tế bào đã đem lại những bước đột phá lớn về y học trong một trăm năm qua. Nhưng đây không phải là những tế bào thông thường. Chúng được gọi là tế bào Hela. Theo , nhờ những tế nào này, các nhà khoa học đã nghiên cứu tìm ra vắcxin phòng bệnh bại liệt, về sau là các thuốc điều trị ung thư, cúm và bệnh Parkinson và trong những nghiên cứu vẽ bản đồ gene và nhân bản vô tính. Chúng cũng từng được dùng để kiểm tra mức phóng xạ của bom nguyên tử và được gửi ra không gian ngoài khí quyển. Tất cả những cái được gọi là tế bào Hela, hàng tỷ tỷ tế bào, đều có nguồn gốc từ một người, Henrietta Lacks, một phụ nữ Mỹ gốc Phi 30 tuổi bất hạnh, chết cách đây gần 60 năm. "Những gì mà con người đạt được nhờ những tế bào này là một điều không thể tưởng được" Rebecca Skloot, tác giả cuốn sách Cuộc sống bất diệt của Henrietta Lacks cho biết. Năm 1951, Lacks đến Bệnh viện Johns Hopkins, ở Baltimore, Mỹ vì căn bệnh ung thư cổ tử cung. Trước khi cô chết, các bác sĩ đã lấy một số tế bào ở khối u để nghiên cứu mà không hề nói cho cô biết. Và các nhà khoa học đã ngỡ ngàng khi phát hiện ra những tế bào này có thể làm được những điều mà họ chưa bao giờ thấy trước đây: chúng vẫn sống và tiếp tục sinh sôi. Một năm sau thì Lacks qua đời nhưng những tế bào của cô vẫn tiếp tục sống, cung cấp một nguồn tế bào dường như vô tận cho các nghiên cứu trên khắp thế giới và sau đó được các công ty rao bán. Trong hơn 20 năm, không một ai trong gia đình của Lacks biết về điều này. Lần đầu được thông báo vào những năm 1970, họ đã thực sự bất ngờ và giận dữ. Trong khi các công ty kiếm được hàng tỷ nhờ bán những tế bào này thì gia đình của cô thực sự nghèo. Đến khi, họ biết về những thành tựu y học đã đạt được nhờ những tế bào của cô, cơn giận đã chuyển thành niềm tự hào. Phương Trang &#160;
medlatec
462
Bệnh ung thư phổi: Có thể chẩn đoán sớm qua máu Ung thư phổi là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ung thư tại Hoa Kỳ, trong cả nam và nữ giới. Ung thư phổi tử vong mỗi năm nhiều hơn so với đại tràng, tuyến tiền liệt, buồng trứng, bạch huyết và ung thư vú. Hút thuốc gây ra phần lớn các bệnh ung thư phổi - cả người hút thuốc lá và ở những người tiếp xúc với khói thuốc. Nhưng ung thư phổi cũng xảy ra ở những người không bao giờ hút thuốc và ở những người chưa bao giờ tiếp xúc kéo dài với khói thuốc. Trong những trường hợp này, có thể không có nguyên nhân rõ ràng của bệnh ung thư phổi. Những người có cha mẹ, anh chị em ruột hoặc người thân với ung thư phổi có tăng nguy cơ của bệnh. Phụ nữ uống nhiều hơn một ly rượu một ngày hoặc hai ly một ngày đối với nam giới - có thể làm tăng nguy cơ ung thư phổi. Những người bị bệnh phổi nhất định, chẳng hạn như bệnh nghẽn phổi mãn tính, có thể tăng nguy cơ ung thư phổi. Ung thư phổi có thể gây ra khó thở, ho ra máu, tràn dịch màng phổi, di căn và dẫn đến tử vong. Trong nỗ lực tìm giải pháp điều trị ung thư phổi, các nhà khoa học thuộc Viện Nghiên cứu Y khoa quốc gia Pháp (Inserm) đã tìm ra phương pháp chẩn đoán sớm ung thư phổi trước khi phát bệnh (Kết quả nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí PLOS ONE ngày 3/11). Với thành công này, các nhà khoa học đã từng bước ngăn chặn căn bệnh nan y gây nguy hiểm đến tính mạng con người. Bệnh ung thư phổi: Có thể chẩn đoán sớm qua máu. Qua đó, dựa vào các dấu hiệu sớm dưới dạng luân chuyển các tế bào ung thư trong máu, các nhà khoa học có thể xác định sớm nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi vài tháng hoặc vài năm trước khi bệnh bùng phát. Trước đây, ung thư phổi được phát hiện nhờ chẩn đoán hình ảnh thông qua chụp cắt lớp điện toán (CT scan). Phương pháp chẩn đoán sớm ung thư phổi trước khi phát bệnh là một bước tiến mới của khoa học, giúp nâng cao cơ hội sống cho bệnh nhân và từng bước đẩy lùi căn bệnh nguy hiểm này.
medlatec
411
Kinh nghiệm kiểm soát chứng co giật toàn thân Hiện tượng toàn thân co giật thường xảy ra do các tế bào thần kinh não bộ hoạt động không ổn định, gặp vấn đề nghiêm trọng. Khi phát hiện ra tình trạng cơ thể co giật, mọi người nên chủ động đi khám để xác định rõ nguyên nhân. Đặc biệt, việc điều trị và kiểm soát chứng co giật toàn thân cũng là vấn đề bệnh nhân cần biết. 1. Chứng co giật toàn thân là gì? Chắc hẳn co giật toàn thân không phải là chứng bệnh hiếm gặp hiện nay, chúng xảy ra khi một luồng sóng điện chạy qua não bất thường. Khi gặp phải chứng bệnh trên, bạn sẽ rơi vào tình trạng co cứng toàn cơ thể và mất ý thức tạm thời do hệ thần kinh trung ương đang bị rối loạn. Thông thường, tình trạng toàn thân co giật còn được biết đến với tên gọi khác, đó là hiện tượng động kinh. Tình trạng này có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe não bộ vì vậy việc theo dõi và điều trị là không thể bỏ qua. Nhìn chung, tình trạng trên có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, kể cả trẻ nhỏ, người trưởng thành hoặc các cụ lớn tuổi. Chính vì thế mọi người không thể chủ quan trước những triệu chứng bất thường của cơ thể. Khi tìm hiểu về bệnh động kinh, nhiều người quan tâm tới nguyên nhân gây bệnh, đây là điều vô cùng cần thiết. Trên thực tế, căn bệnh này xảy ra vì nhiều lý do khác nhau, có thể do bệnh nhân đã từng gặp vấn đề rối loạn tế bào thần kinh. Bên cạnh đó, động kinh thường xảy ra vì yếu tố di truyền. Nếu các thành viên trong gia đình từng bị co giật hoặc lên cơn động kinh, mọi người nên chú ý và chủ động theo dõi sức khỏe bản thân. 2. Dấu hiệu của người bị co giật toàn thân Để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh, trước tiên mọi người cần nắm được những triệu chứng đặc trưng. Dựa vào đó, chúng ta sẽ có cách xử lý, cấp cứu kịp thời tại chỗ cho bệnh nhân động kinh và sớm đưa họ đi khám, điều trị. Thông thường, tình trạng co giật toàn thân sẽ xảy ra khá bất ngờ, kèm theo đó bệnh nhân sẽ cảm thấy một số dấu hiệu ban đầu như: chóng mặt, hoa mắt hoặc gặp ảo giác,… Bên cạnh đó, khi chuẩn bị lên cơn động kinh, nhiều bệnh nhân rơi vào trạng thái rối loạn vị giác, thị giác cũng như khứu giác. Nếu phát hiện những dấu hiệu kể trên, mọi người nhớ theo dõi và chuẩn bị tinh thần. Khi cơn co giật xảy ra, người bệnh có biểu hiện bất thường như: nghiến răng liên tục, cảm thấy khó thở, thậm chí là ngưng thở tạm thời,… Lúc này, vẻ ngoài của người bệnh xuống sắc rõ rệt, trông họ khá xanh xao, mệt mỏi, niêm mạc nhạt hơn so với bình thường. Nguy hiểm nhất là tình trạng bệnh nhân lên cơn co giật và cắn vào lưỡi, má của mình. Mọi người xung quanh nên hỗ trợ người bệnh, ngăn ngừa nguy cơ cắn vào lưỡi xảy ra. Kết thúc cơn co giật, người bệnh vẫn cảm thấy mệt mỏi, sức khỏe suy giảm rõ rệt, trong đó một số triệu chứng thường gặp phải như: đau nhức đầu, cơ bắp yếu hơn so với bình thường. Hầu hết bệnh nhân không nhớ được các triệu chứng mình đã gặp phải khi lên cơn động kinh. Đặc biệt, sau mỗi lần lên cơn co giật toàn thân, bạn sẽ buồn ngủ hơn so với khi ở trạng thái bình thường. 3. Kinh nghiệm kiểm soát chứng co giật toàn thân Nếu cơn co giật xảy ra thường xuyên, sức khỏe của não bộ, chức năng hệ thần kinh sẽ chịu ảnh hưởng ít nhiều. Chính vì thế bệnh nhân cần được theo dõi sát sao và điều trị dưới sự hướng dẫn của bác sĩ, nhờ vậy tình trạng co giật toàn thân sẽ được kiểm soát phần nào. 3.1. Điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ Điều quan trọng nhất đó là chữa trị bệnh theo phác đồ mà bác sĩ chỉ định, để đưa ra phương án chữa bệnh thích hợp, bệnh nhân sẽ được kiểm tra và khám lâm sàng. Ngày nay, với sự phát triển của y học, nhiều máy móc hiện đại ra đời, hỗ trợ quá trình chẩn đoán bệnh. Thông thường, bác sĩ sẽ sử dụng kết quả chụp điện não đồ, chụp MRI - cộng hưởng từ hoặc chụp CT - cắt lớp vi tính để xác định tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Trong một số trường hợp, bạn sẽ thực hiện xét nghiệm máu để tìm ra nguyên nhân khiến toàn thân co giật. Để điều trị động kinh hiệu quả, bác sĩ thường kê cho người bệnh thuốc chống co giật với liều lượng thích hợp. Nếu sử dụng thuốc đủ liều, tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, những cơn co giật toàn thân sẽ không xuất hiện thường xuyên khiến bạn mệt mỏi, đau nhức đầu và các cơ. Bên cạnh đó, thuốc còn có tác dụng giảm thiểu triệu chứng nặng, tránh những ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe. Trong một vài trường hợp, bệnh nhân sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ nhưng tình trạng vẫn không được kiểm soát. Lúc này, bác sĩ sẽ theo dõi thêm về tình trạng của bệnh nhân và tiến hành phẫu thuật nếu thực sự cần thiết. Như vậy, có rất nhiều cách để kiểm soát chứng co giật toàn cơ thể. 3.2. Điều chỉnh thói quen sinh hoạt Bên cạnh điều trị tích cực, mọi người nên quan tâm xây dựng chế độ sinh hoạt điều độ, lành mạnh để kiểm soát bệnh động kinh. Điều quan trọng nhất đó là thông báo cho mọi người xung quanh biết về tình trạng sức khỏe của bản thân, nhất là khi bạn cảm thấy có dấu hiệu chuẩn bị lên cơn động kinh. Lúc này, người bệnh nên chủ động nằm xuống để tránh những chấn thương xảy ra khi bị co giật toàn thân. Đối với mọi người xung quanh, khi gặp bệnh nhân động kinh, chúng ta cần giữ tâm lý bình tĩnh và sơ cứu giúp họ. Một số thao tác sơ cứu là: kê gối dưới đầu cho người bệnh, cho họ nằm nghiêng, đồng thời nới lỏng trang phục, tạo cảm giác thoải mái cho người bệnh. Đây là những bí quyết đơn giản giúp người lên cơn động kinh không cảm thấy khó thở hoặc bị ngưng thở. Ngoài ra, chúng ta có thể đưa đồ vật vào miệng bệnh nhân để ngăn ngừa tình trạng cắn vào lưỡi… Các bác sĩ thường khuyến khích bệnh nhân động kinh sử dụng vòng tay báo hiệu, như vậy họ sẽ kịp thời phát hiện cơn co giật và tránh những biến chứng nghiêm trọng có nguy cơ xảy ra. Hy vọng rằng bài viết này đã mang tới những thông tin quan trọng liên quan tới hội chứng co giật toàn thân. Mọi người nên nắm được các triệu chứng cũng như cách xử trí khi bản thân hoặc những người xung quanh lên cơn động kinh nhé!
medlatec
1,254
Khám bệnh về mắt ở gồm những ưu điểm gì? Nguyên nhân gây tình trạng khó chịu ở mắt Mắt được coi là “cửa sổ tâm hồn” là bộ phận quan trọng đối với sức khỏe con người. Đây là bộ phận nhạy cảm và dễ bị tổn thương từ các yếu tố bên ngoài. Bởi vậy, để bảo vệ vùng mắt được an toàn và tránh xa những nguy hiểm có thể xảy ra, mọi người hãy chủ động vệ sinh mắt sạch sẽ và tích cực thăm khám sức khỏe theo định kỳ. Tình trạng khó chịu và gặp nhiều tổn thương về mắt ở mọi người xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Bởi vậy, để bảo vệ đôi mắt tránh xa những khó chịu, bạn nên bổ sung thêm vitamin A cho cơ thể có trong các loại rau củ, trái cây trong món ăn hàng ngày. NSND Minh Hòa luôn hình thành thói quen kiểm tra mắt theo định kỳ Những vấn đề bất thường hay gặp ở mắt Là một trong những bộ phận phức tạp nhất của cơ thể, mắt luôn là bộ phận nhạy cảm và dễ bị tổn thương gây cảm giác khó chịu và làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực của bạn. Hiện nay, những vấn đề bất thường ở mắt xuất hiện khá đa dạng, bao gồm: Mọi sự thay đổi và biểu hiện bất thường của đôi mắt đều là dấu hiệu của một bệnh lý hay vấn đề nào đó mà người bệnh đang gặp phải. Những dấu hiệu này thường rất đơn giản và dễ mắc phải trong cuộc sống hàng ngày bởi vậy mọi người thường bỏ qua hoặc không chú . Đến khi những biểu hiện bất thường này gây ra sự khó chịu ngoài sức tưởng tượng thì mọi người mới tìm cách điều trị hoặc khắc phục. Chính điều này đã khiến cho đôi mắt bị yếu đi, suy giảm thị lực và ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng sinh hoạt cũng như lao động hàng ngày.   Bởi vậy, để chủ động phòng tránh cũng như bảo vệ đôi mắt tránh xa những bất thường xảy ra, bạn nên chủ động thăm khám theo định kỳ. Vậy, nên khám mắt ở đâu để đảm bảo mức độ an toàn và thực hiện tốt? Đội ngũ bác sĩ khám Mắt giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm Hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại Phục vụ người bệnh uy tín, chuyên nghiệp
thucuc
426
Nóng: Dịch cúm A trở lại, nguy cơ bùng phát trên diện rộng 1. Dịch Cúm A là gì? Cúm A là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do virus Cúm A gây ra. Cúm A bao gồm các chủng khác nhau là: H1N1, H5N1 và H7N9. Trong đó, Cúm A/H5N1 và A/H7N9 chủ yếu lưu hành ở các loại gia cầm. Có khả năng lây sang người và tạo thành dịch. Cúm A là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do virus Cúm A gây ra Người mắc Cúm A thường có biểu hiện khá giống với cúm thông thường. Tuy nhiên, có thể kèm theo nhiều triệu chứng nguy hiểm. Cúm A có chủng động lực cao sẽ làm tăng nguy cơ tử vong và lây lan thành đại dịch. Do đó, cần được theo dõi hết sức chặt chẽ. Bên cạnh Cúm A còn có các loại cúm khác là Cúm B, Cúm C và Cúm D. Tuy nhiên, Cúm A là phổ biến nhất và cũng là loại nguy hiểm nhất. Đồng thời có khả năng lây lan mạnh nhất. Cúm có thể lây lan thông qua các giọt bắn khi người bệnh ho, hắt hơi, nói chuyện. Hoặc khi ta vô tình tiếp xúc với các đồ vật mà trên bề mặt của chúng có virus Cúm A. Vậy, các dấu hiệu nhận biết cụ thể của Cúm A là gì? – Sốt cao trên 38 độ, ớn lạnh – Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, cơ thể đau nhức, suy nhược – Đau họng, ho khan – Hắt hơi, sổ mũi, khó thở – Buồn nôn, tiêu chảy – Có thể xuất hiện các biến chứng thứ phát: Sốc nhiễm khuẩn, viêm xoang do bội nhiễm, suy đa tạng,… Đặc biệt, bệnh có thể tiến triển nặng hơn với các bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh mãn tính. 2. Tình hình dịch Cúm A hiện nay Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do trẻ nhỏ có sức đề kháng còn yếu. Hệ miễn dịch chưa hoàn thiện. Do đó, rất dễ bị tấn công bởi virus và vi khuẩn. Phần lớn bệnh nhân có những triệu chứng chung như: Sốt, hắt hơi, sổ mũi, đau đầu, ho, đau họng… Một số bệnh nhân cúm nặng, kèm theo tình trạng khó thở và cần nhập viện gấp để theo dõi. Theo các bác sĩ, virus Cúm A (đặc biệt là cúm A/H1N1) tồn tại khá lâu ngoài môi trường. Chúng có thể sống đến 48h trên các bề mặt thông thường như: Tay nắm cửa, tủ, bàn ghế,… Tồn tại trong quần áo từ 8h – 12h và duy trì được khoảng 5 phút trong lòng bàn tay. Trong nước, virus có thể tồn tại trong 4 ngày ở 22 độ và 30 ngày ở 0 độ C. Hiện tại, số lượng bệnh nhân mắc Cúm A được nhập viện liên tục. Nguy cơ bùng phát thành dịch trên diện rộng là rất lớn. Do đó, việc phòng và chống Dịch Cúm A hiện nay đang là vấn đề rất cấp thiết. 3. Làm gì khi bị Cúm A? Giống như phần lớn các virus đường hô hấp khác, cúm thường có thể tự khỏi. Chủ yếu chỉ cần điều trị bằng các phương pháp như hạ sốt, giảm viêm và nghỉ ngơi. Những trường hợp nhẹ có thể tự điều trị tại nhà kết hợp: – Nghỉ ngơi hợp lý – Uống nhiều nước – Uống thuốc hạ sốt – Tắm nước ấm – Mặc quần áo thông thoáng giúp làm giảm nhiệt độ cơ thể Những trường hợp Cúm A nhẹ có thể tự điều trị tại nhà Tuy nhiên, nếu sau 1 tuần mà cúm không có dấu hiệu thuyên giảm thì nên đi khám. Khám sớm giúp hạn chế việc các biến chứng nghiêm trọng xảy ra. Với những trường hợp cúm nặng hoặc người có thể trạng đặc biệt cũng cần đến khám và nhập viện nếu được yêu cầu. VD: Trẻ em dưới 2 tuổi, người trên 65 tuổi, bệnh nhân tim mạch, hen suyễn, phổi,… 4. Các biện pháp phòng tránh Để phòng ngừa Cúm A, mỗi người cần chủ động: – Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ cho bản thân và môi trường sống xung quanh. Rửa tay bằng xà phòng thường xuyên, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Đồng thời chú ý sát khuẩn các đường mũi, họng, mắt. – Khi ho, hắt hơi cần che mũi và miệng. Không khạc nhổ bừa bãi và tránh tiếp xúc với người bệnh. – Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ chất dinh dưỡng để đảm bảo sức đề kháng. – Đặc biệt, để phòng tránh một cách triệt để, chúng ta nên tiêm vacxin phòng cúm hàng năm. Bệnh Cúm A do virus hiện nay vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Do đó, tiêm vacxin chính là cách phòng tránh hiệu quả nhất. Tiêm vacxin giúp tạo ra kháng thể, bảo vệ đến 97% trước sự tấn công của virus cúm. Nhiều nghiên cứu cho thấy người đã tiêm phòng nếu không may mắc phải chủng cúm khác thì khả năng xảy ra biến chứng thấp hơn rất nhiều. Thời gian mắc bệnh cũng sẽ ngắn hơn. Theo một nghiên cứu từ 2017, vacxin cúm giúp giảm đáng kể nguy cơ tử vong tại các bệnh viện. Ngăn ngừa nguy cơ phải vào khoa hồi sức tích cực và làm giảm thời gian nằm viện. Trẻ từ 6 tháng tuổi đã có thể tiêm vacxin phòng dịch cúm a . Các chuyên gia khuyến cáo cha mẹ nên cho trẻ viêm vacxin cúm càng sớm càng tốt. Cả người lớn và trẻ em đều nên tiêm nhắc lại hàng năm để phòng bệnh. Đặc biệt, phụ nữ trước khi mang thai nên tiêm vacxin ngừa cúm để bảo vệ cả mẹ và con trong suốt thai kỳ. Giảm nguy cơ sinh non, sảy thai hoặc xảy ra bệnh lý ở thai nhi. – Được sàng lọc, đánh giá tình trạng sức khỏe kỹ càng trước khi tư vấn phác đồ tiêm phù hợp. – Đảm bảo quá trình trước/trong/sau tiêm theo đúng khuyến cáo mới nhất của Bộ Y tế và WHO. – Ekip cấp cứu luôn sẵn sàng phối hợp và xử lý nếu không may xảy ra sốc phản vệ. – Phòng tiêm chủng thoáng mát, sạch sẽ và hiện đại. – Các loại vacxin được nhập khẩu uy tín, bảo quản lạnh theo đúng tiêu chuẩn GSP.
thucuc
1,097
Công dụng thuốc Zibac Zibac là thuốc chứa hoạt chất Azithromycin, một kháng sinh phổ rộng thuộc họ macrolid được sử dụng rộng rãi có tác dụng diệt khuẩn mạnh. Tìm hiểu thông tin về thành phần, công dụng, giúp người bệnh có thể sử dụng thuốc một cách hiệu quả. 1. Dược lý học của thuốc Zibac (Azithromycin) 1.1. Dược lực học. Azithromycin là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ macrolid phân nhóm azalide. Cấu trúc của Azithromycin khác với Erythromycin - một kháng sinh cùng họ macrolid ở sự có mặt của nguyên tử nitơ thay thế nhóm methyl gắn vào vòng lacton. Thuốc Zibac có tác dụng diệt khuẩn mạnh nhờ gắn với ribosom của vi khuẩn, ngăn chúng tổng hợp protein. Azithromycin là một kháng sinh phổ rộng, có tác dụng đối với cả vi khuẩn gram dương cũng như vi khuẩn gram âm.Azithromycin có tác dụng điều trị một số vi khuẩn gram dương như Streptococcus (liên cầu), Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng), Pneumococcus (phế cầu). Ngoài ra, một số chủng vi khuẩn như Corynebacterium diphtheriae, Peptostreptococcus, Clostridium perfringens và Propionibacterium acnes cũng nhạy với Azithromycin. Việt Nam có tỷ lệ kháng macrolid lên đến 40%, ít nhiều làm hạn chế khả năng sử dụng Azithromycin và vi khuẩn kháng với Erythromycin cũng có thể kháng chéo với Azithromycin.Azithromycin có ưu thế trong điều trị các nhiễm khuẩn gram âm. Các vi khuẩn gram âm nhạy với Azithromycin phải kể đến Haemophilus influenza, Moraxella catarrrhalis, Acinetobacter,... Nhìn chung, tác dụng của Azithromycin trên vi khuẩn gram âm mạnh hơn Erythromycin, trong khi tác dụng của Azithromycin lại yếu hơn một chút đối với vi khuẩn gram dương khi so sánh với Erythromycin.1.2. Dược động học. Hấp thu: Azithromycin hấp thu nhanh, thuốc đạt nồng độ trong mô cao hơn trong huyết tương gấp 50 lần. Chính vì vậy mà Azithromycin có tác dụng tốt trong điều trị vi khuẩn nội bào.Phân bố: Thuốc phân bố rộng trong cơ thể, chủ yếu đến các mô như phổi, amygdale, bạch cầu hạt, đại thực bào tiền liệt tuyến. Tuy nhiên, thuốc ít qua được hệ thống thần kinh trung ương.Chuyển hóa: Một lượng nhỏ thuốc Azithromycin bị khử methyl tại gan, đào thải qua mật ở dạng không biến đổi, một phần dưới dạng không chuyển hoá.Thải trừ: Thuốc thải trừ qua đường tiểu. 2. Chỉ định điều trị của thuốc Zibac Thuốc Zibac được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau đây:Nhiễm trùng đường hô hấp.Viêm tai giữa.Nhiễm trùng da và mô mềm.Nhiễm Chlamydia sinh dục không biến chứng.Viêm niệu đạo không do lậu.Thương hàn nhẹ hoặc trung bình do vi khuẩn đa kháng.Dự phòng viêm nội tâm mạc ở trẻ em. 3. Cách dùng, liều dùng thuốc Zibac 3.1. Cách dùng. Thuốc Zibac dưới dạng bột pha hỗn dịch, được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch. Pha loãng thuốc vào dung dịch đẳng trương và truyền chậm với nồng độ 1 mg/ml trong 3 giờ, 2 mg/ml trong 1 giờ. Ngoài ra, còn có chế phẩm Zibac Tablet được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, được dùng bằng đường uống.3.2. Liều dùng. Liều dùng được đưa ra bởi nhà sản xuất thuốc Zibac như sau:Liều 500 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày;Trẻ em trên 6 tháng: 10 mg/kg x 1 lần/ngày x 3 ngày; hoặc tính theo cân nặng:Cân nặng 15-25 kg: liều 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày. Cân nặng 26-35 kg: liều 300 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày. Cân nặng 36-45 kg: liều 400 mg x 1 lần/ngày trong 3 ngày.Nhiễm khuẩn Chlamydia sinh dục không biến chứng, viêm niệu đạo không do lậu: dùng liều duy nhất 1 g.Thương hàn: 500 mg x 1 lần/ngày trong 7 ngày. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Zibac Chống chỉ định dùng thuốc Zibac cho những bệnh nhân quá mẫn với Azithromycin, Erythromycin hay kháng sinh khác thuộc họ macrolid. 5. Tác dụng phụ của thuốc Zibac Azithromycin được dung nạp tốt với tỷ lệ tác dụng phụ thấp. Phần lớn các tác dụng phụ được quan sát ở mức độ từ nhẹ đến trung bình, thường gặp là các tác dụng phụ tiêu hóa như tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, đầy hơi.Đôi khi Azithromycin có thể liên quan với sự tăng transaminase gan, tuy nhiên đó là sự gia tăng có hồi phục .Các phản ứng dị ứng cũng được ghi nhận với các triệu chứng nhẹ như phát ban đến nặng như phù mạch, phản vệ. 6. Tương tác thuốc của Zibac Tương tác thuốc của Zibac có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Nên dùng Azithromycin trước khi dùng các thuốc kháng acid ít nhất 1-2 giờ.Ergotamin và dẫn xuất: Nên tránh dùng đồng thời Azithromycin với các alkaloid có ergot, vì có thể gây tác dụng phụ.Digoxin và Cyclosporine: Macrolid làm tăng nồng độ Digoxin và Cyclosporine trong máu. Do đó, nếu cần sử dụng đồng thời thì nên thận trọng và kiểm tra nồng độ Digoxin và Cyclosporine trong huyết thanh. 7. Thận trọng khi dùng thuốc Zibac Thận trọng khi dùng thuốc Zibac trong những trường hợp sau đây:Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm gặp, bao gồm phù mạch và phản vệ, đã được báo cáo ở một số trường hợp dùng Azithromycin.Việc sử dụng Azithromycin nên được thực hiện một cách thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh gan nặng.Azithromycin nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có khuynh hướng kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, hoặc ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc có nguy cơ kéo dài khoảng QT.Dựa theo lý thuyết, không nên dùng đồng thời Azithromycin và các dẫn xuất ergot.Phụ nữ mang thai / cho con bú: Chưa xác định được tính an toàn khi sử dụng cho phụ nữ có thai hay đang cho con bú. Azithromycin chỉ nên được sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú khi không có sẵn các lựa chọn thay thế thích hợp.Trường hợp dùng thuốc quá liều: Các tác dụng không mong muốn có thể xuất hiện. 8. Bảo quản Zibac
vinmec
1,030
Phân loại cơn động kinh và các quy tắc phân loại Động kinh là bệnh lý thuộc hệ thần kinh. Các bác sĩ rất quan tâm đến những triệu chứng xuất hiện đầu tiên khi người bệnh lên cơn động kinh, bởi đây là chìa khoá để phân loại cơn động kinh bởi sau đó có thể tiến triển thành những triệu chứng khác. Tham khảo bài viết để biết cơn động kinh được phân loại như thế nào? Các quy tắc phân loại cơn co giật do động kinh. 1. Phân loại cơn động kinh 1.1 Cơn động kinh khởi phát cục bộ Bước đầu tiên của việc phân loại là xác định kiểu khởi phát. Cơn khởi phát cục bộ được định nghĩa là “khởi đầu từ một vị trí giới hạn ở một bên bán cầu. Nó có thể rất khu trú hoặc phân bố rộng. Cơn cục bộ có thể khởi phát từ cấu trúc dưới vỏ”. Cơn khởi phát toàn thể được định nghĩa “khởi phát từ một số điểm bên trong, nhanh chóng lan rộng toàn bộ hai bán cầu”. Một cơn không rõ khởi phát cũng vẫn phân loại tiếp được theo kiểu triệu chứng vận động, như cơn co cứng- co giật hoặc kiểu triệu chứng không vận động (nonmotor), như cơn ngưng hành vi. Tiếp theo của phân loại cơn cục bộ là mức độ ý thức. Tỉnh (còn ý thức) được định nghĩa là nhận biết bản thân và môi trường xung quanh. Mức độ ý thức là thang đo mức độ tỉnh táo của bệnh nhân. Trong cơn động kinh cục bộ còn ý thức, bệnh nhân vẫn còn tỉnh táo. “Còn ý thức” tức “còn ý thức trong quá trình xảy ra cơn động kinh”, không phải ngoài cơn. Nếu có suy giảm ý thức trong bất kỳ thời điểm nào trong cơn, thì cơn được xếp vào “cơn cục bộ có suy giảm ý thức”. Để thuận tiện cho thực hành, ta xem là còn ý thức khi bệnh nhân có khả năng cho thấy mình còn tỉnh trong cơn. Đôi khi triệu chứng của cơn động kinh là mất trí nhớ thoáng qua tuy bệnh nhân vẫn còn tỉnh táo, nhưng muốn phân loại những cơn này thì cần ghi nhận rất cẩn thận, rõ ràng từ người chứng kiến. Loại cơn “cục bộ chuyển thành co cứng co giật hai bên” (focal to bilateral tonic-clonic) là một nhóm được xếp riêng vì thường gặp và quan trọng trong thực hành động kinh, mặc dù điều đó phản ánh sự lan rộng của hoạt động động kinh hơn là một loại cơn riêng biệt. Cụm từ “cục bộ thành co cứng co giật hai bên” thay thế cho cụm từ cũ “toàn thể hoá thứ phát”. Các triệu chứng khi người bệnh lên cơn động kinh cho biết cơn động kinh đó thuộc dạng nào, điều này rất quan trọng giúp chẩn đoán đúng và điều trị hiệu quả. 1.2 Cơn động kinh khởi phát toàn thể Các cơn khởi phát toàn thể được chia làm kiểu cơn vận động hay không vận động (vắng ý thức). Mức độ ý thức không phải là một đặc điểm để phân loại trong nhóm này, vì đa số (không phải toàn bộ) các cơn khởi phát toàn thể thì ý thức bệnh nhân đều bị suy giảm. Theo định nghĩa, cơn khởi phát toàn thể phải có triệu chứng vận động ở hai bên ngay từ đầu cơn, nhưng trong bảng phân loại cơ bản, không cần xác định cụ thể loại triệu chứng vận động. Trong những trường hợp khởi phát vận động hai bên nhưng không đối xứng, thì trên lâm sàng khó để xác định cơn này khởi phát cục bộ hay toàn thể. Cơn vắng ý thức (được hiểu là “khởi phát toàn thể”) biểu hiện bằng sự ngưng đột ngột hoạt động đang làm và ý thức của bệnh nhân. Cơn vắng ý thức thường xảy ra ở nhóm tuổi trẻ, bắt đầu và kết thúc cơn đột ngột, và bệnh nhân thường có ít cử động tự động phức tạp hơn là những bệnh nhân có cơn khởi phát cục bộ có suy giảm ý thức, tuy nhiên những điểm khác nhau này không tuyệt đối. Thông tin về EEG có thể cần thiết để phân loại chính xác những cơn này. Hoạt động động kinh cục bộ trên điện não hướng tới cơn cục bộ và hoạt động gai sóng lan toả hai bên hướng tới cơn vắng ý thức. 1.3 Không rõ khởi phát Cơn động kinh không rõ khởi phát có thể phân loại thành kiểu vận động, bao gồm co cứng co giật, kiểu không vận động, hay không phân loại được. Nhóm không phân loại được là tập hợp những cơn có đặc điểm không phù hợp hai loại kia hay thiếu thông tin để phân loại. Bị động kinh không phải bị tâm thần. Người bị động kinh có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm, điều trị dùng thuôc cắt cơn hiệu quả vẫn có thể hoạt động, làm việc và hòa nhập với cộng đồng như mọi người khác. 2. Các quy tắc phân loại co giật – Khởi đầu: Quyết định khởi phát của cơn co giật là cục bộ hay toàn thể, sử dụng 80% độ tin cậy. Nếu không, khởi phát là không xác định. – Ý thức: Đối với các cơn cục bộ, quyết định xem có nên phân loại theo mức độ ý thức hay bỏ qua ý thức như một tiêu chí phân loại. Cơn động kinh cục bộ còn ý thức tương ứng với các cơn động kinh cục bộ đơn giản và cơn cục bộ suy giảm ý thức tương ứng cơn cục bộ phức tạp trong phân loại cũ. – Giảm ý thức bất cứ lúc nào: Một cơn cục bộ là một cơn cục bộ giảm ý thức nếu ý thức bị giảm tại bất kỳ thời điểm nào trong cơn. – Khởi đầu nổi bật: Phân loại một cơn cục bộ bằng dấu hiệu hoặc triệu chứng nổi bật đầu tiên của nó. Đừng tính ngưng hoạt động thoáng qua. – Ngưng hoạt động: Một cơn ngưng hoạt động cục bộ biểu hiện ngưng hoạt động như đặc điểm nổi bật của toàn bộ cơn động kinh. – Vận động/ Không vận động: Một cơn cục bộ không hoặc có giảm ý thức có thể được phân loại thêm bởi các đặc điểm vận động hoặc không vận động. Ngoài ra, một cơn cục bộ có thể được đặc trưng bởi đặc tính vận động hoặc không vận động, mà không kèm mức độ của ý thức. Ví dụ, một cơn co giật cục bộ. – Thuật ngữ tùy chọn: Các thuật ngữ như vận động hoặc không vận động có thể bỏ qua khi loại cơn rõ ràng. – Mô tả bổ sung: Sau khi phân loại cơn dựa trên các biểu hiện ban đầu, người ta khuyến khích mô tả thêm các dấu hiệu và triệu chứng khác, mô tả gợi ý. Những điều này không làm thay đổi loại co giật. – Hai bên với toàn thể: Sử dụng thuật ngữ “hai bên” cho các cơn co cứng co giật lan cả hai bán cầu và “toàn thể” cho các cơn co giật xuất hiện đồng thời ở cả hai bán cầu. – Vắng ý thức không điển hình: Vắng ý thức không điển hình nếu có khởi phát và kết thúc chậm, thay đổi trương lực cơ rõ rệt, hoặc gai-sóng trên EEG <3 chu kỳ/ giây. – Co giật với giật cơ: Co giật có nhịp còn giật cơ thường giật không nhịp nhàng. – Giật cơ mi mắt: Vắng ý thức với giật cơ mi mắt biểu hiện mi mắt giật lên trên trong cơn vắng ý thức.
thucuc
1,331
TẦM SOÁT UNG THƯ CỔ TỬ CUNG VÀ CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP Ung thư cổ tử cung là loại ung thư thường gặp và là nguyên nhân tử vong hàng đầu của phụ nữ, chỉ đứng sau ung thư vú. Nguyên nhân và lịch sử phát triển tự nhiên của ung thư cổ tử cung đã được biết rõ. 1. Tầm soát ung thư cổ tử cung là gì? Tầm soát ung thư cổ tử cung là những phương pháp xét nghiệm được làm với mục đích phát hiện sớm những phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung.2. Vì sao cần tầm soát ung thư cổ tử cung? Ung thư cổ tử cung là một ung thư tiến triển chậm và thầm lặng, nguyên nhân gây ra ung thư cổ tử cung thường là do lây nhiễm HPV qua đường tình dục, từ khi phơi nhiễm HPV tới khi thành ung thư thật sự có thể kéo dài tới 20 năm. Vậy nên trong khoảng thời gian tiến triển, việc phát hiện các tổn thương tiền ung thư tạo điều kiện cho việc chẩn đoán và điều trị sớm là rất có ý nghĩa. Tầm soát ung thư cổ tử cung đúng phác đồ được khuyến cáo có thể dự phòng và điều trị khỏi hoàn toàn các tổn thương tiền ung thư trước khi tiến triển thành ung thư cổ tử cung thật sự.3. Các xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung Tầm soát ung thư cổ tử cung thường bao gồm xét nghiệm PAP Test (trong đó có Pap smear truyền thống và Thinprep pap test) và xét nghiệm HPV. Bác sĩ sẽ dùng dụng cụ là bàn chải chuyên dụng hoặc các thiết bị khác để lấy mẫu xét nghiệm, bệnh phẩm là mẫu tế bào cổ tử cung, sẽ được bảo quản trong một lọ chứa dung dịch và chuyển đến phòng xét nghiệm. Với xét nghiệm PAP Test, mẫu bệnh phẩm sẽ được tìm các tế bào bất thường, còn với xét nghiệm HPV, mẫu bệnh phẩm sẽ được kiểm tra có sự hiện diện của các HPV típ nguy cơ cao hay không. Trong tầm soát ung thư cổ tử cung, xét nghiệm tìm tế bào bất thường PAP Test thường được kết hợp với xét nghiệm HPV.4. Đối tượng nên tầm soát ung thư cổ tử cung Với những trường hợp nhiễm HPV kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ tiến triển thành ung thư, thời gian tiến triển có thể kéo dài tới 20 năm, từ những tổn thương tiền ung thành ung thư thật sự. Như vậy, quần thể đích để tầm soát ung thư cổ tử cung sẽ bao gồm toàn bộ các phụ nữ có hoạt động tình dục, từ 21 tuổi tới 65 tuổi (nam giới, trinh nữ, và các phụ nữ bị cắt bỏ toàn bộ tử cung do bệnh lý lành tính đều không nằm trong đối tượng tầm soát).5. Độ tuổi nào nên tầm soát ung thư cổ tử cung Theo khuyến cáo (Guideline) của Hội sản phụ khoa Hoa kỳ (ACOG) 2021 tương đồng với Guideline của Lực lượng phòng ngừa dịch bệnh Hoa kỳ (USPSTF) năm 2018 và được đồng thuận bởi (ASCCP), Hiệp hội Bác sĩ ung thư phụ khoa (SGO) như sau:- Với những phụ nữ dưới 21 tuổi: Không khám định kỳ bằng mỏ vịt hoặc làm xét nghiệm tế bào. Cần được phổ biến kiến thức về Bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD), tư vấn an toàn tình dục và các biện pháp tránh thai. - Với những phụ nữ trong độ tuổi từ 21 – 29 tuổi: USPSTF khuyến cáo làm xét nghiệm PAP Test đầu tiên ở tuổi 21 và làm lại sau mỗi 3 năm. - Với những phụ nữ trong độ tuổi từ 30 – 65 tuổi được khuyến cáo tầm soát ung thư cổ tử cung bằng một trong những phương pháp sau:+ nếu kết quả bình thường, sau 3 năm sẽ thực hiện đợt kiểm tra PAP tiếp theo. Hoặc:+ Nếu kết quả PAP test và HPV đều bình thường, sau 5 năm sẽ được tầm soát lại một lần. Hoặc: + Xét nghiệm HPV mỗi 5 năm một lần. - Với những phụ nữ lớn hơn 65 tuổi đã có 3 lần xét nghiệm PAP liên tiếp âm tính trước đó thì không cần phải thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung, tuy nhiên nếu như có bất kỳ một dấu hiệu bất thường nào, thì cần tiến hành tấm soát ngay dù đã sau 65 tuổi. - Với những phụ nữ đã có chẩn đoán tổn thương từ CIN2+ nên tiếp tục tầm soát trong ít nhất 20 năm.6. Khi nào ngừng tầm soát ung thư cổ tử cung Với các phụ nữ trên 65 tuổi và đã có 3 lần xét nghiệm PAP liên tiếp âm tính trước đó thì không cần tiếp tục phải thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên khi có bất kỳ một dấu hiệu bất thường nào đó, cần đi thăm khám bác sĩ ngay để xem xét các phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung.7. Tầm soát ung thư cổ tử cung có chính xác không? - Để có kết quả tầm soát ung thư cổ tử cung chính xác nhất có thể, cần làm xét nghiệm tế bào cổ tử cung vào khoảng ngày 10 đến 14 của chu kì kinh. - Tránh làm xét nghiệm tế bào cổ tử cung trong vòng 1 đến 2 ngày sau quan hệ tình dục- Không nên thụt rửa âm đạo, sử dụng các thuốc đặt âm đạo trong vòng 48h trước khi tầm soát. - Nên điều trị khỏi các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa hoàn toàn trước khi thực hiện tầm soát.8. Qui trình tầm soát ung thư cổ tử cung tại hệ thống y tế để được tư vấn chi tiết.
medlatec
989
Cách nội soi dạ dày Nội soi dạ dày là một trong những phương pháp thăm khám phần trên của ống tiêu hóa bao gồm dạ dày, tá tràng, thực quản. Hiện nay, có nhiều cách nội soi dạ dày giúp chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Đồng thời mang lại cảm giác thoải mái, dễ chịu cho người bệnh. Nội soi dạ dày là gì? Nội soi dạ dày là phương pháp giúp các bác sĩ chẩn đoán được các triệu chứng và tình trạng dạ dày của bạn, nhờ vào việc điều khiển ống soi mềm, đường kính tầm 1cm luồn vào dạ dày – thực quản qua đường miệng mà bác sĩ có thể nhìn tận mắt rõ ràng được trong thực quản, dạ dày, ruột non của bệnh nhân. Các cách nội soi dạ dày Đây là phương pháp khám nội soi dạ dày truyền thống qua đường miệng. Bác sĩ sẽ thao tác nhẹ nhàng, kỹ thuật tốt sẽ giảm đáng kể cảm giác khó chịu khi nội soi. Nội soi dạ dày không gây mê là biện pháp nội soi truyền thống thường được sử dụng Tuy nhiên phương pháp này vẫn bộc lộ một vài nhược điểm: Người bệnh có thể cảm thấy buồn nôn hoặc nôn, khó chịu, đau khi nội soi dạ dày thường. Chính vì lý do này mà nhiều người còn e ngại không tiến hành nội soi dạ dày. Đây là một phương pháp được nhiều người bệnh lựa chọn. Ở phương pháp này người bệnh được đưa vào trạng thái tiền mê, tức là gây mê ngắn, rất an toàn, chỉ trong khoảng 15 phút để tiến hành nội soi. Thời gian nội soi ngắn, quá trình thực hiện nhẹ nhàng, nhanh chóng chỉ như vừa trải qua 1 giấc ngủ sâu, người bệnh không có cảm giác khó chịu hay buồn nôn hay đau đớn. Nội soi dạ dày đường mũi giúp loại bỏ cảm giác khó chịu cho người bệnh Đây là phương pháp nội soi mới giúp khắc phục những nhược điểm của phương pháp nội soi thường. Một ống nội soi siêu nhỏ được đưa qua lỗ mũi thông xuống họng và xuống ống tiêu hóa mà không qua đường miệng nên không chạm vào lưỡi gà và vòm khẩu cái. Vì thế người bệnh không có cảm giác buồn nôn, hoặc nôn. Người bệnh hoàn toàn tỉnh táo và có thể nói chuyện với bác sĩ. Ở phương pháp này, người bệnh không cần gây mê và có thể ra về ngay sau khi nội soi. Phương pháp nội soi hiện đại này đã được nhiều người bệnh tin tưởng lựa chọn và an tâm hơn trong khi nội soi dạ dày. Nội soi dạ dày ở đâu tốt? Với sự đầu tư mạnh mẽ về trang thiết bị y tế, hệ thống máy nội soi hiện đại, phòng bệnh vô khuẩn giúp mang lại sự an toàn cho người bệnh. Đồng thời người bệnh còn được lựa chọn bác sĩ trực tiếp nội soi cho mình cũng như được điều trị trực tiếp với các bác sĩ giỏi (nếu có bệnh). Người bệnh được đón tiếp nhiệt tình, chăm sóc chu đáo trước, trong và sau khi nội soi dạ dày, mang lại sự hài lòng cho mọi người bệnh. XEM THÊM: >> Nội soi dạ dày cần chuẩn bị gì? >> Nên kiêng gì sau khi nội soi dạ dày? >> Nội soi dạ dày gây mê
thucuc
580
Xét nghiệm di truyền là gì, các phương pháp xét nghiệm phổ biến Xét nghiệm di truyền có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện các bệnh di truyền liên quan đến kiểu gen, đột biến gen hoặc bộ nhiễm sắc thể, phục vụ cho các mục đích y học. Để hiểu rõ hơn về phương pháp xét nghiệm này, các bạn hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé. 1. Tìm hiểu về xét nghiệm di truyền và kết quả xét nghiệm xét nghiệm di truyền là gì? Xét nghiệm di truyền (còn được gọi với tên khác là xét nghiệm DNA) được sử dụng để phát hiện sự thay đổi của các rối loạn di truyền. Đây là một loại xét nghiệm cho phép phân tích gen có khả năng gây ra bệnh di truyền; xác định quan hệ huyết thống hoặc truy nguyên nguồn gốc của một người nào đó. Ngoài ra, xét nghiệm này còn có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát hiện đột biến gen, tìm kiếm khả năng hiện diện của các căn bệnh di truyền. Xét nghiệm di truyền còn được kết hợp với thăm khám lâm sàng để kiểm tra sức khỏe của người bệnh, giúp bác sĩ đưa ra cái nhìn bao quát về bệnh lý và tìm ra nguyên nhân, cơ chế gây bệnh của một loại bệnh di truyền nào đó. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày nay, hiện có khoảng vài trăm loại xét nghiệm di truyền được ứng dụng rộng rãi trong y học. Ý nghĩa của xét nghiệm Kết quả của xét nghiệm di truyền giúp bác sỹ đưa ra khẳng định hoặc loại trừ các trường hợp nghi mắc bệnh di truyền. Khi bạn xét nghiệm xong nếu kết quả dương tính đồng nghĩa với việc bạn đang có bất thường hoặc đột biến về gen xét nghiệm. Bạn đang có nguy cơ mắc các căn bệnh di truyền cao hơn so với người khác. Nhưng không có nghĩa kết quả khẳng định là bạn mắc bệnh di truyền đó. Khi xét nghiệm xong cho kết quả âm tính có nghĩa là bạn không có những bất thường hoặc đột biến về gen xét nghiệm. Như vậy khả năng bạn mắc các căn bệnh di truyền là thấp, tuy nhiên không có nghĩa chắc chắn là bạn không mắc bệnh di truyền đó. 2. Những ai nên đi xét nghiệm di truyền Những ai nên đi xét nghiệm di truyền cũng là câu hỏi được nhiều người quan tâm thắc mắc, dưới đây là một số trường hợp nên đi xét nghiệm: Nếu có một người trong gia đình bạn mắc bệnh liên quan đến di truyền thì người đó nên đi xét nghiệm để biết mình có những bất thường về gen liên quan tới bệnh di truyền đó hay không. Ở các dân tộc thiểu số, việc kết hôn cận huyết nhiều, do vậy mà tỷ lệ mắc các bệnh di truyền cũng cao hơn. Vì thế việc xét nghiệm sẽ giúp biết kết quả chính xác. Phụ nữ mang thai cũng nên thực hiện xét nghiệm này kết hợp với các xét nghiệm tiền sản khác để đảm bảo an toàn trong suốt thời gian thai kỳ. Nếu bạn đang nghi ngờ mình có nguy cơ mắc một bệnh di truyền nào đó thì bạn nên đi thực hiện xét nghiệm. 3. Một số phương pháp xét nghiệm di truyền hiện nay Hiện nay có nhiều phương pháp xét nghiệm di truyền, tuy nhiên tùy thuộc vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp cụ thể, dưới đây là một số phương pháp xét nghiệm: Sàng lọc sơ sinh Phương pháp xét nghiệm sàng lọc sơ sinh được áp dụng ngay sau khi sinh với mục đích xác định các rối loạn di truyền để có thể đưa ra cách điều trị sớm, kịp thời. Xét nghiệm chẩn đoán Phương pháp này được áp dụng khi muốn xác định hoặc loại trừ một nhiễm sắc thể hoặc một bệnh tình trạng bệnh di truyền cụ thể. Ngoài ra xét nghiệm chẩn đoán còn được áp dụng khi có những nghi ngờ một tình trạng cụ thể dựa trên các dấu hiệu và triệu chứng. Thử nghiệm chất mang Phương pháp thử nghiệm chất mang được áp dụng khi muốn xác định người nào đó có mang một bản sao của đột biến gen nhưng khi xuất hiện hai bản sao sẽ gây ra tình trạng rối loạn di truyền. Những đối tượng mà trong gia đình có người bị tiền sử mắc các chứng rối loạn di truyền nên thực hiện xét nghiệm này. Xét nghiệm trước sinh Xét nghiệm trước sinh được áp dụng cho bà bầu trước khi sinh với mục đích phát hiện những thay đổi trong gen hoặc nhiễm sắc thể của thai nhi. Xét nghiệm giúp cho các cặp vợ chồng có thêm sự chắc chắn về việc quyết định mang thai. Tuy nhiên xét nghiệm này không thể xác định tất cả các rối loạn di truyền có thể xảy ra và dị tật bẩm sinh. Xét nghiệm tiền cấy ghép Xét nghiệm cấy ghép được áp dụng để phát hiện những thay đổi di truyền trong phôi mục đích làm giảm nguy cơ sinh con bị rối loạn di truyền hoặc nhiễm sắc thể đặc biệt. Xét nghiệm pháp y Không giống với những xét nghiệm được kể ở trên, xét nghiệm pháp y không áp dụng để phát hiện đột biến gen hay bệnh tật mà nó được áp dụng với mục đích pháp lý. Xét nghiệm pháp y được áp dụng khi muốn xác định phạm nhân, tội phạm nào đó để loại trừ hoặc thiết lập mối quan hệ sinh học giữa mọi người.
medlatec
954
Phòng chống ung thư da trong mùa hè Các chuyên gia tại Mỹ đặc biệt lưu ý rằng bạn cần phải bảo vệ làn da của mình khi thường xuyên phải tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào mùa hè, để phòng chống ung thư da. Ung thư da là loại ung thư phổ biến nhất tại Mỹ, cứ 5 người sẽ có 1 người mắc phải. Tuy nhiên, chúng ta có thể ngăn ngừa được căn bệnh này, theo các bác sĩ tại Trung tâm y tế Mount Sinai, New York. Loại phổ biến nhất của ung thư da là ung thư biểu mô tế bào đáy, do tiếp xúc nhiều với tia cực tím, thường xuất hiện ở các vùng da hở, tiếp xúc với ánh nắng mặt trời như ở mặt, chân, tay; tỷ lệ chữa khỏi là 99% khi phát hiện bệnh sớm. Loại nghiêm trọng nhất của ung thư da là các khối u ác tính, loại phát triển ung thư nhanh nhất ở nam giới và thứ hai ở nữ giới. Các chuyên gia đã đưa ra những lời khuyên giúp giảm nguy cơ ung thư da: - Kiểm tra da mỗi năm một lần để phát hiện những thay đổi trên da. Bạn có thể tự kiểm tra hàng tháng để theo dõi các đốm nâu và tàn nhang. Nếu bạn có nhiều đốm nâu, nốt ruồi hãy chụp ảnh lại để một bác sĩ da liễu có thể giám sát chặt chẽ những thay đổi bất thường. - Dùng kem chống nắng mỗi ngày trong suốt cả năm, không chỉ trong mùa hè trên những vùng da phải tiếp xúc với ánh nắng. - Không bao giờ tắm nắng. Ánh nắng mặt trời sẽ làm tan các Collagen và Elastin giúp da của bạn khỏe mạnh. Hãy đến gặp bác sĩ nếu những nốt ruồi của bạn có hiện tượng sau: - Không đối xứng, hai nửa của nột ruồi không giống nhau. - Đường viền nốt ruồi bất thường, không đều hay không liền mạch. - Màu sắc thay đổi từ vùng này sang vùng khác, với màu nâu vàng, nâu, đen và đôi khi là trắng, hồng, đỏ hoặc màu xanh. - Đường kính có kích thước của một cục tẩy bút chì hoặc lớn hơn. - Nốt ruồi hoặc tổn thương da nhô cao hoặc có bề mặt không đồng đều.
medlatec
389
Gợi ý bệnh viện điều trị hậu Covid uy tín hiện nay Sức khỏe của rất nhiều bệnh nhân sau khi mắc Covid đã suy giảm đáng kể bởi những ảnh hưởng của hậu Covid. Vì vậy, việc khám bệnh hậu Covid-19 là rất cần thiết nhằm kịp thời điều trị, tránh những hệ lụy sức khỏe về sau. Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến những di chứng do Covid gây ra cũng như gợi ý một bệnh viện điều trị hậu Covid uy tín. Mời các bạn tham khảo. 1. Hậu Covid - mối lo ngại lớn của những bệnh nhân Covid-19 Covid-19 không những ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người bệnh mà còn là mối lo lắng cho những bệnh nhân đã chữa trị khỏi. Bởi sau nhiễm, bất kỳ ai cũng đều có khả năng đối mặt với các triệu chứng của hậu Covid-19. Theo WHO, một người được chẩn đoán là hậu Covid-19 khi xuất hiện các triệu chứng sau 3 tháng kể từ khi điều trị Covid-19 và kéo dài ít nhất 2 tháng mà không chứng minh được là do nguyên nhân khác. Các triệu chứng phổ biến có thể kể đến như: người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi trong người, khó thở và chức năng nhận thức bị rối loạn. Các đối tượng có khả năng cao bị hậu Covid-19 cần được theo dõi sức khỏe và đến thăm khám tại bệnh viện điều trị hậu Covid uy tín để kiểm tra, xác định rõ những tổn thương, bệnh lý do virus SARS-Co V-2 gây ra. Các đối tượng này bao gồm: Người bệnh xuất hiện nhiều triệu chứng trong tuần thứ nhất mắc Covid-19. Bệnh nhân không thể tự điều trị Covid tại nhà mà cần phải nhập viện để chữa trị. Trong lúc bị Covid kết quả xét nghiệm máu phát hiện nhiều bất thường. Người già mắc Covid. Có những bệnh nền, bệnh lâu năm trước khi mắc Covid-19. Đối với những đối tượng này, nếu không được phát hiện kịp thời sẽ dẫn đến các di chứng, bệnh lý nặng. Vì vậy, cần đến ngay các Trung tâm y tế để khám sức khỏe hậu Covid, tầm soát các nguy cơ tổn thương do virus SARS-Co V-2 để lại. 2. Những ảnh hưởng sức khỏe mà bệnh nhân sau Covid-19 gặp phải Ngoài ba triệu chứng hay gặp trên thì sau Covid, tùy vào tình hình sức khỏe và sự ảnh hưởng của Covid, một số người còn có thêm những triệu chứng khác. Vì vậy có thể hiểu hậu Covid-19 chính là những biểu hiện của sự tổn thương của một số cơ quan trong cơ thể chúng ta. Cụ thể, những ảnh hưởng của bệnh nhân sau Covid-19 như sau: Phổi, một trong những cơ quan chịu sự tác động của virus SARS-Co V-2 đầu tiên. Do đó, sau Covid thì phổi sẽ bị tổn thương ít hoặc nhiều. Một số bệnh sau điều trị Covid-19 thường gặp là xơ phổi, xẹp phổi, đông đặc phổi. Một số bệnh về tim mạch như rối loạn nhịp tim, viêm tim cơ, viêm màng ngoài tim, tắc mạch vành và xơ hóa mô kế xơ tim. Sau Covid người bệnh có thể gặp các bệnh liên quan đến thần kinh như co giật, đột quỵ; nhức đầu, chóng mặt; đột quỵ não; khứu giác và vị giác bị rối loạn và ý thức bị thay đổi. Người bệnh sau điều trị Covid-19 còn có nguy cơ mắc các bệnh về tiêu hóa như là tiêu chảy, buồn nôn, ăn không ngon miệng. Các bệnh về xương khớp bao gồm sưng đau nhức khớp và cơ bị yếu hơn so với bình thường nên thường gặp phải tình trạng đau mỏi cơ. Ngoài ra, những bệnh nhân từng mắc Covid còn xuất hiện các di chứng khác: tóc rụng đáng kể, luôn cảm thấy mệt mỏi trong người, giảm chức năng sinh sản và đối với trẻ em còn có khả năng cao mắc bệnh viêm đa hệ thống. Có thể thấy Covid-19 để lại nhiều ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của chúng ta. Vì vậy mọi người cần quan tâm và chú ý đến sức khỏe của bản thân nhiều hơn, đặc biệt là những bệnh nhân đã từng mắc Covid. 3. Các phương pháp kiểm tra, chẩn đoán di chứng hậu Covid Để chẩn đoán chính xác những tổn thương ở các cơ quan bị ảnh hưởng, người bệnh cung cấp đầy đủ những triệu chứng của mình cho bác sĩ và các bệnh nền nếu có. Từ đó bạn được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm để kiểm tra và đánh giá chức năng thận, gan, phổi, tim mạch, xét nghiệm đường máu,. . Ngoài ra, ở một số trường hợp bệnh nhân cần phải chụp X-quang, chụp CT, MRI với mục đích kiểm tra và tầm soát những tổn thương bên trong cơ thể mà mắt thường không thấy được. Và dựa trên những kết quả xét nghiệm đó, các bác sĩ chuyên khoa sẽ quan sát, đánh giá và đưa ra kết luận bệnh án. 4. Trải qua hơn 26 năm hoạt động, đến nay bệnh viện đã quy tụ đội ngũ các chuyên gia, y bác sĩ đầu ngành, tận tâm với nghề. Trong đó phải kể đến PGS. TS Hoàng Thị Phượng - chuyên gia Hô hấp, PGS. TS Nguyễn Quốc Dũng - chuyên gia chẩn đoán hình ảnh, PGS. TSKH Nguyễn Đình Tuấn - chuyên gia chẩn đoán hình ảnh,... Các bác sĩ, chuyên gia sẽ trực tiếp thăm khám, điều trị cho bệnh nhân hậu Covid, mang lại sự an tâm cho người bệnh. Qua đó đảm bảo mang đến khách hàng những dịch vụ y tế chất lượng, đạt chuẩn quốc tế với kết quả chính xác, nhanh chóng. Đặc biệt, hiện nay, bệnh viện đang triển khai chương trình khám bệnh, tư vấn sức khỏe hậu Covid miễn phí cùng các chuyên gia, bác sĩ giàu kinh nghiệm kéo dài từ ngày 20/03/2022 đến ngày 31/05/2022 với những ưu đãi sau: Được thăm khám, tư vấn trực tiếp miễn phí cùng các chuyên gia đầu ngành. Tặng Voucher miễn phí xét nghiệm kiểm tra men gan và đường huyết cho lần khám tiếp theo. Áp dụng thẻ bảo hiểm y tế.
medlatec
1,035
Xét nghiệm PCR COVID-19 là gì và có ý nghĩa như thế nào trong việc phát hiện bệnh Xét nghiệm PCR (Polymerase Chain Reaction) là loại xét nghiệm được thực hiện bằng kỹ thuật Real - time được gọi tắt là RT-PCR. Hiện nay xét nghiệm này được sử dụng để phát hiện sự tồn tại của virus SARS-Co. V-2 trong cơ thể của những người nghi nhiễm. Xét nghiệm PCR COVID-19 sử dụng dịch phết hầu họng của người nghi nhiễm để phân tích và tìm kiếm đoạn gen đặc trưng của virus corona. Kết quả thu được sẽ cho biết người được xét nghiệm PCR COVID-19 có dương tính hay không. Đây được xem là phương pháp có độ chính xác và phổ biến nhất được sử dụng để chẩn đoán COVID-19 tính đến thời điểm hiện tại. 1. Xét nghiệm RT-PCR là gì? Xét nghiệm PCR được phát minh vào năm 1985 còn được gọi là xét nghiệm sinh học phân tử. Kỹ thuật này sẽ tạo ra một lượng lớn bản sao DNA trong ống nghiệm dựa vào các chu kỳ nhiệt. Xét nghiệm RT-PCR cho ra kết quả có độ chính xác rất cao bởi những phản ứng cực kỳ nhạy. Vì thế, xét nghiệm RT-PCR đóng vai trò rất quan trọng trong lĩnh vực công nghệ sinh học. Tuy nhiên độ chính xác của xét nghiệm RT-PCR cũng phụ thuộc vào người thực hiện xét nghiệm, máy móc thiết bị và khâu quản lý chất lượng. Hơn nữa, để thực hiện được xét nghiệm này thì chi phí bỏ ra cũng khá cao bởi yêu cầu từ máy móc thiết bị và các loại hóa chất được sử dụng. 2. Xét nghiệm PCR COVID-19 Xét nghiệm PCR hiện nay đang được sử dụng để phát hiện những người nhiễm virus SARS-Co V-2 bởi độ chính xác cao và thời gian nhận kết quả nhanh chóng. Để thực hiện được xét nghiệm PCR COVID-19 cần có những trang thiết bị cùng với các vật liệu phụ trợ đặc biệt. Phương pháp xét nghiệm PCR COVID-19 có thể nhận được kết quả sau ít nhất là 4 - 5 giờ đồng hồ. Để kết luận chính xác rằng người nghi nhiễm có bị mắc COVID-19 hay không cần thực hiện xét nghiệm ít nhất 3 - 5 lần tại nhiều thời điểm khác nhau. Trong thời gian chờ đợi kết quả giữa các lần xét nghiệm người bệnh cần thực hiện cách ly để tránh nguy cơ lây nhiễm. 3. Quy trình thực hiện xét nghiệm PCR COVID-19 Để thực hiện xét nghiệm PCR COVID-19 cần thực hiện theo một quy trình nghiêm ngặt và đảm bảo an toàn. Bước 1: Chuẩn bị trước khi lấy mẫu Trước khi thực hiện lấy mẫu cần thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn của bộ y tế đối với các bệnh truyền nhiễm. Gồm: mặc đồ bảo hộ đúng cách, mũ bảo hộ, kính bảo hộ, tấm che mặt, khẩu trang 95, hai lớp găng tay, khử trùng toàn thân và không mang đồ bảo hộ ra khỏi khu vực lấy mẫu. Bước 2: Thực hiện lấy mẫu xét nghiệm Sử dụng que chọc để thực hiện lấy mẫu ở đường hô hấp trên (dịch họng, dịch tỵ hầu, súc họng) đường hô hấp dưới (đờm, dịch màng phổi, dịch phế nang). Xét nghiệm PCR COVID-19 yêu cầu lấy mẫu ở vùng dịch họng và tỵ hầu. Nếu không thể lấy ở đây thì mới tiến hành lấy ở các vùng khác. Sau khi lấy mẫu nhân viên y tế sẽ cho hai que lấy mẫu chũng vào một ống nghiệm có chứa sẵn môi trường bảo quản. Bước 3: Bảo quản Mẫu bệnh phẩm sau khi lấy sẽ được bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8 độ C và cần đưa về phòng thí nghiệm trước 48h. Nếu quá 48h thì cần bảo quản ở nhiệt độ - 70 độ C. Bước 4: đóng gói và vận chuyển về nơi làm xét nghiệm Mẫu bệnh phẩm được đậy nắp và bọc bên ngoài bằng giấy parafin, sau đó bọc lại bằng giấy thấm rồi cho vào túi vận chuyển. Bọc bên ngoài túi bằng giấy thấm có chất khử trùng cloramin B rồi cho vào túi nilon thứ 2 và buộc chặt. Cho vào túi nilon cuối cùng sau khi đóng phiếu thu thập bệnh phẩm rồi cho vào phích lạnh có logo bệnh phẩm sinh học rồi vận chuyển đi. Bước 5: Đọc kết quả Nếu kết quả dương tính với SARS-Co V-2 thì cần thực hiện cách ly và chữa trị đồng thời tiến hành truy vết các trường hợp tiếp xúc để ngăn nguy cơ lây lan. Nếu kết quả âm tính tức là đối tượng nghi nhiễm không bị nhiễm SARS-Co V-2 tại thời điểm xét nghiệm nhưng vẫn phải cách ly và lấy mẫu xét nghiệm lại lần 2 hoặc lần 3 theo quy định của Bộ Y tế. 4. Ưu và nhược điểm của phương pháp xét nghiệm PCR COVID-19 Sau đây là một số ưu và nhược điểm của phương pháp xét nghiệm PCR COVID-19 để bạn tham khảo: Ưu điểm Độ chính xác cao và thời gian có kết quả nhanh. Ít có khả năng mang lại kết quả âm tính giả so với các phương pháp khác. Đưa ra định lượng virus ngay tại thời điểm xét nghiệm để các bác sĩ có thể tiên lượng được diễn tiến của bệnh và đưa ra đánh giá điều trị. Nhược điểm Độ chính xác cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố: quy trình bảo quản, thời gian thu thập mẫu,… Xét nghiệm RT-PCR COVID-19 chỉ có thể cho ra kết quả về virus corona mà không cung cấp thông tin về các loại bệnh cũng như virus khác. Giá thành khá cao. Đòi hỏi cao về kỹ thuật lấy mẫu, cần máy móc hiện đại.
medlatec
963
Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng đậu rồng Khi mắc bệnh đau dạ dày nhiều người áp dụng cách chữa bệnh đau dạ dày bằng đậu rồng. Với phương pháp dân gian này ít tốn kém, dễ thực hiện nhưng liệu có mang lại hiệu quả cao? Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về phương pháp điều trị đau dạ dày tự nhiên này. Công dụng của hạt đậu rồng Đậu rồng là một loại quả có nhiều dưỡng chất tốt cho cơ thể, đặc biệt là canxi. Trong đậu rồng chứa hàm lượng canxi cao rất có lợi cho xương, giúp ngừa loãng xương hiệu quả. Ngoài ra, đậu rồng cung cấp nhiều vitamin A và C, giúp tăng cường đề kháng và chống lão hóa rất tốt. Đậu rồng là một loại thực phẩm chứa nhiều dưỡng chất tốt cho cơ thể Đậu rồng còn giúp bổ sung sắt nhằm ngăn ngừa nguy cơ thiếu máu, nhiều men tiêu hóa tốt cho sức khỏe… Đặc biệt, đậu rồng còn được biết tới là loại quả có công dụng giảm đau dạ dày. Các thành phần tốt trong đậu rồng có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, chống loét dạ dày và xuất huyết dạ dày, giúp giảm đau dạ dày hiệu quả. Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng đậu rồng Với những người bị đau dạ dày nhẹ, có thể sử dụng hạt đậu rồng già chữa bệnh đau dạ dày bằng 2 cách sau: Chữa bệnh đau dạ dày bằng đậu rồng được nhiều người sử dụng tại nhà Ngoài 2 cách trên, để sử dụng đậu rồng chữa bệnh đau dạ dày, bạn có thể chế biến thành nhiều món khác nhau như thái lát mỏng, trộn chung với xà lách, tỏi, thêm xốt chua ngọt làm món rau nộm ăn cho lạ miệng. Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng đậu rồng được nhiều người truyền tai nhau sử dụng. Phương pháp này cần phải áp dụng kiên trì trong thời gian dài, liên tục mới mang lại hiệu quả cao. Người bệnh cần đi khám để có phương pháp điều trị bệnh phù hợp Đối với những trường hợp đau dạ dày mạn tính hoặc đau dạ dày do vi khuẩn HP gây ra thì cần áp dụng biện pháp điều trị khác, tiêu diệt vi khuẩn HP gây bệnh. Các loại thuốc tây y là sự lựa chọn an toàn và hiệu quả cho người bệnh đau dạ dày. Người bệnh đau dạ dày cần đi khám để bác sĩ xác định rõ nguyên nhân gây bệnh, mức độ và tình trạng bệnh cụ thể. Căn cứ vào đó sẽ chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp, giúp cải thiện sớm tình trạng bệnh. XEM THÊM: >> Mổ dạ dày có nguy hiểm không? >> Cách giảm dư axit dạ dày tự nhiên >> Bệnh sa dạ dày là gì, có nguy hiểm không?
thucuc
495
Công dụng thuốc Bailuzym-Zn Thuốc Bailuzym - Zn thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường tiêu hóa, giúp bổ sung các vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa và tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Bailuzym-Zn thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Bailuzym - Zn là thuốc gì? Thuốc Bailuzym - Zn được bào chế dưới dạng bột pha uống, có thành phần chính là Lactobacillus acidophilus (tương đương 108 CFU), Kẽm gluconat 35mg (tương đương 5mg Kẽm) cùng các tá dược khác vừa đủ (Lactose, Saccharose, Aerosil, Bột hương vị dâu, Magnesi Stearat).Lactobacillus acidophilus là một vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa bằng cách cải thiện hệ vì sinh đường ruột, giúp sản sinh các acid lactic, tạo môi trường không thuận lợi cho sự phát triển của các vi khuẩn và nấm gây bệnh, đồng thời tăng tổng hợp Ig. A giúp tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể.Kẽm là một trong những yếu tố vi lượng rất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể cũng như hệ miễn dịch của con người. Kẽm có tác dụng trong hỗ trợ điều trị bệnh tiêu chảy do cải thiện sự hấp thụ nước và các chất điện giải tại niêm mạc ruột, phục hồi các enzym đường ruột, tăng cường miễn dịch tế bào và dịch thể giúp nhanh chóng phục hồi và giảm nguy cơ tái phát bệnh.. 2. Thuốc Bailuzym - Zn có tác dụng gì? Thuốc Bailuzym - Zn được sử dụng để bổ sung các vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa và tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể trong các trường hợp sau:Tiêu chảy do nhiễm khuẩn, kháng sinh và hóa trị liệu...Viêm ruột cấp hay mạn tính. Rối loạn tiêu hóa: chướng bụng, đầy hơi, táo bón.Rối loạn cân bằng vi sinh đường ruột do rượu, stress, du lịch...Dự phòng các biến chứng trên đường tiêu hóa.Không sử dụng thuốc Bailuzym - Zn trong trường hợp người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Bailuzym - Zn Người bệnh có thể pha thuốc với nước đun sôi để nguội, sữa hay nước hoa quả, tốt nhất là uống lúc đói hoặc trước bữa ăn.Liều lượng thuốc phụ thuộc vào từng lứa tuổi và tình trạng bệnh như sau:Người lớn, trẻ em trên 16 tuổi: 1 gói x 3 lần/ngày. Trẻ từ 11-18 tuổi: 1 gói x 2 lần/ngày. Trẻ từ 8-11 tuổi: 1/2 gói x 3 lần/ngày.Trẻ từ 5-8 tuổi: 1/3 gói x 3 lần/ngày.Trẻ từ 3-5 tuổi: 1/4 gói x 3 lần/ngày.Trẻ từ 1-3 tuổi: 1/5 gói x 3 lần/ngày. Trẻ 3 tháng đến dưới 1 tuổi.: 1/10 gói x 3 lần/ngày.Tiêu chảy: 4-8 gói/ngày.Táo bón: 6 gói/ngày.Rối loạn tiêu hóa do sử dụng kháng sinh: Liều dự phòng: uống 2 gói/ngày. Liều điều trị: uống 4-8 gói/ngày đến khi hết triệu chứng. 4. Tác dụng phụ của thuốc Bailuzym - Zn Hiện nay, chưa có dữ liệu báo cáo về tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng thuốc Bailuzym - Zn. 5. Tương tác với thuốc Bailuzym - Zn Thuốc Bailuzym - Zn có thể ngăn cản sự hấp thu của thuốc Tetracyclin khi sử dụng 2 thuốc này với nhau. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Bailuzym - Zn Trong quá trình sử dụng thuốc Bailuzym - Zn, người bệnh cần lưu ý:Sau 2 ngày sử dụng thuốc mà vẫn còn tiêu chảy thì người bệnh cần đi khám lại để xử lý kịp thời.Người bệnh sốt cao chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Khi sử dụng thuốc quá liều có thể gây các triệu chứng như chóng mặt, hạ huyết áp, ngất xỉu, vàng da và niêm mạc, đau ngực, khó thở, phù phổi, viêm màng nhầy miệng, dạ dày, loét dạ dày.Khi uống 1 liều Kẽm > 40mg/ngày có thể gây độc tính cấp như sốt, buồn nôn, nôn, suy hô hấp.Khi dùng liều cao kéo dài có thể gây thiếu máu và suy giảm chức năng miễn dịch.Chưa ghi nhận được các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.Khả năng lái xe hay vận hành máy móc không bị ảnh hưởng khi dùng thuốc.Ngoài những thông tin trên nếu trong quá trình sử dụng, người bệnh còn có bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Bailuzym - Zn thì có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
vinmec
769
Công dụng thuốc Detriat? Thuốc Detriat thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá có thành phần chính là Trimebutin. Thuốc có tác dụng điều chỉnh hoạt động của hệ cơ trơn thường được chỉ định để điều trị rối loạn các chức năng tiêu hoá như nôn trớ, tiêu chảy ở trẻ nhỏ. Vậy thuốc Detriat nên dùng như thế nào? 1. Thuốc Detriat có tác dụng gì? Thuốc Detriat có thành phần chính trimebutine là một thuốc mới trong điều trị rối loạn dạ dày- ruột, cần thiết cho việc điều hoà nhu động dạ dày ruột. Ngoài ra, thuốc còn kích thích nhu động đẩy dạ dày- ruột rất cần thiết cho điều trị các rối loạn khác như hội chứng ruột kích thích. Đặc biệt, trimebutine không có tác động trên hệ chức năng ruột bình thường và không có những tác động ngoại ý như giãn đồng tử và đổ mồ hôi. Trimebutine an toàn trong việc điều trị lâu dài, cũng như dùng cho người lớn tuổi và trẻ em. Thuốc Detriat thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Chứng đau do rối loạn chức năng (co thắt) đường tiêu hoá, dạ dày, ruột non, ruột già và đường mật. Co thắt và trào ngược thực quản (ợ hơi, nôn, khó nuốt, nấc,...)Hội chứng đại tràng kích thích và co thắt đại tràng (đau quặn bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc táo bón xen kẽ)Điều trị thoát vị khe thực quản, loét dạ dày tá tràng, viêm tá tràng, viêm dạ dày ở người bệnh rối loạn tiêu hoá.Điều trị các tình trạng nôn trớ thường xuyên, tiêu chảy, táo bón ở trẻ nhỏ. Một số chống chỉ định của Detriat gồm có:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. Không nên dùng cho người bệnh không hấp thu galactose, người bệnh bị khuyết hãm enzyme phân giải lactose 2. Liều sử dụng của thuốc Detriat Thuốc Detriat thường được bào chế dưới dạng viên sử dụng đường uống, thường sử dụng trước bữa ăn. Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà thuốc Detriat được sử dụng với liều khác nhau:Người lớn: dùng liều 100-200mg, 2-3 lần/ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Trẻ em, trẻ còn bú: liều thông thường là 5 mg/kg/ngày chia làm 3 lần 3. Tác dụng phụ của thuốc Detriat Ở một số bệnh nhân khi sử dụng quá dài thuốc Detriat có thể gặp các tác dụng phụ như:Triệu chứng tiêu hoá: hơi thở có mùi, cảm giác khô miệng, rối loạn tiêu hoá, đau bụng,...Triệu chứng thần kinh: mệt mỏi, đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt, cảm giác nóng lạnh, lo lắng,...Triệu chứng trên da: nổi mẩn, phù,... 4. Cẩn trọng khi sử dụng thuốc Detriat Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Detriat gồm có:Cẩn trọng khi sử dụng thuốc Detriat với phụ nữ đang mang thai và trẻ nhỏ 12 tuổi, tốt nhất không nên sử dụng.Cẩn trọng khi sử dụng thuốc cho người thường xuyên lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây một số tác dụng phụ trên hệ thần kinh. Khi sử dụng thuốc Detriat cùng với D-tubocurarine thì sẽ gây tương tác giữa trimebutine maleate làm tăng hấp thu và gia tăng độc tính của tubocurarine. Người bệnh nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng kết hợp Detriat với bất kỳ thuốc nào để tránh những tương tác không đáng có, đem lại hiệu quả sử dụng thuốc tốt nhất cho cơ thể.Trên đây là những thông tin của thuốc Detriat, việc nắm rõ công dụng, liều dùng, cách dùng sẽ giúp việc điều trị được hiệu quả hơn.
vinmec
620
Khám sinh thiết hạch ở tai, bắt trọn bệnh lý Hạch ở tai là tình trạng có thể bắt gặp ở bất kỳ ai. Tuy không có hại cho cơ thể nhưng hạch lại là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang mắc bệnh. Khám sinh thiết hạch ở tai chính là phương pháp hữu hiệu để bắt trọn bệnh lý. Nếu bạn cũng đang quan tâm đến vấn đề này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay nhé! 1. Tổng quan về hạch ở tai 1.1 Hạch ở tai là gì? Hạch tên đầy đủ là hạch bạch huyết là một tổ chức lympho (liên võng nội mô). Chúng nằm rải rác ở nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể, từ phủ tạng cho tới lớp mềm dưới da. Đóng vai trò như trạm kiểm soát an ninh, hạch rất có lợi trong việc phòng chống bệnh tật. Đặc biệt là các bệnh liên quan đến vấn đề nhiễm khuẩn. Hạch tai là hiện tượng khá thường gặp khi xuất hiện tình trạng nổi cục ở tai. Hạch bao gồm: Hạch ở mang tai, hạch sau tai, hạch ở tai phải, nổi hạch ở dưới tai, nổi hạch sau tai và gáy, nổi cục ở vành tai,… Hạch ở tai là tình trạng nổi cục bất thường ở tai Trong hạch có chứa các tế bào bạch cầu, có thể phát hiện và tiêu diệt virus, vi khuẩn có hại. Bên cạnh đó, hạch có thể lọc được dịch bạch huyết. Khi hạch sưng lên đồng nghĩa với việc tích tụ nhiều xác virus, vi khuẩn và các tế bào chết. 1.2 Nguyên nhân Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể dẫn đến hạch tai. Ví dụ: – Rối loạn các cơ quan trong cơ thể, suy giảm hệ miễn dịch – Cơ thể bị nhiễm trùng và xuất hiện các vi khuẩn có hại – Hiện tượng ung thư di căn – Mắc phải các bệnh nghiêm trọng: HIV, viêm xương khớp, gout, viêm xoang, biến chứng bệnh cảm cúm,… – Biến chứng do bị bệnh lao gây ra – Đặc biệt, trẻ nhỏ có hệ miễn dịch yếu thì hiện tượng nổi hạch ở vành tai là bình thường. Khi hạch to lên cũng đồng nghĩa với việc xác virus, vi khuẩn tích tụ nhiều. Điều này chứng tỏ cơ thể đang có những dấu hiệu bất thường. 1.3 Hạch tai có nguy hiểm không? Như đã nói ở trên, bản chất của hạch không xấu mà ngược lại rất có lợi cho cơ thể. Tuy nhiên, hạch nổi cục sau tai cũng đồng nghĩa với việc cơ thể đang có dấu hiệu bất thường. Hạch xuất hiện đồng nghĩa với cơ thể đang có dấu hiệu bất thường Hầu hết tình trạng hạch xuất hiện ở tai là dấu hiệu không quá nghiêm trọng. Dù vậy, có một số trường hợp cảnh báo các bệnh lý nguy hiểm hơn. Ví dụ: – Dấu hiệu mắc các bệnh về nhiễm trùng – Dấu hiệu mắc các bệnh về hệ bạch huyết. – Dấu hiệu của u nang bã nhờn – Thậm chí có những trường hợp là dấu hiệu cảnh báo ung thư – ….. Vì vậy, nếu phát hiện hạch tai, bạn nên đi khám sớm trước khi để xảy ra những hậu quả nghiêm trọng. 2. Khám sinh thiết hạch ở tai là gì? Sinh thiết là thủ thuật xâm lấn đánh giá chính xác khi các xét nghiệm cơ bản chưa đủ để khẳng định chẩn đoán. Bác sĩ sẽ sử dụng kim sinh thiết để lấy mẫu bệnh phẩm từ vị trí tổn thương nghi ngờ. Sau đó tiến hành kiểm tra và giải phẫu mẫu bệnh phẩm đó dưới kính hiển vi. Khi khám sinh thiết hạch, bác sĩ sẽ lấy toàn bộ một hoặc nhiều hạch bạch huyết. Sau đó đem đi làm xét nghiệm mô bệnh học. Bằng cách này, bác sĩ có thể thấy được cấu trúc, hình thái và phân bổ tế bào trong hạch. Sinh thiết hạch ở tai giúp đánh giá chính xác khi các xét nghiệm cơ bản chưa đủ để khẳng định chẩn đoán Quy trình thực hiện sinh thiết thường trải qua các bước dưới đây. – Trước khi thực hiện: Người bệnh được khám lâm sàng và làm các xét nghiệm thường quy, chẩn đoán hình ảnh. Bác sĩ giải thích về tình trạng bệnh đồng thời tư vấn, giải đáp thắc mắc cho người bệnh. Sinh thiết là thủ thuật xâm lấn, bạn cần thông báo cho bác sĩ về tiền sử bệnh của mình. VD: Dị ứng với thuốc gây mê, gây tê; Tiền sử dùng thuốc chống đông;… – Quá trình thực hiện: Khi đã xác định vị trí hạch, quá trình thực hiện sinh thiết sẽ diễn ra tại phòng thủ thuật. Phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và độ tuổi người bệnh mà có thể gây tê hoặc gây mê. Thông thường đối với trẻ nhỏ hoặc người dễ lo lắng sẽ được gây mê để tránh kích động. Tiếp đến, bác sĩ thực hiện sát trùng cho vị trí sinh thiết. Sau đó gây tê cục bộ khu vực sẽ tiến hành lấy hạch. Bác sĩ dùng dao mổ rạch da, bóc tách toàn bộ hạch rồi khâu vết mổ lại. Băng gạc cố định vị trí vừa thực hiện thủ thuật một cách cẩn thận. Mẫu bệnh phẩm sau đó được mang đi làm giải phẫu. Kết quả sẽ có sau khoảng từ 3 đến 5 ngày. – Sau khi thực hiện: Sau khi thực hiện xong, người bệnh sẽ cảm thấy hơi tê do vẫn còn tác dụng của thuốc. Khi thuốc hết tác dụng, có thể sẽ cảm thấy đau. Nếu vượt quá sức chịu đựng thì cần thông báo với bác sĩ để được xử lý kịp thời. Bên cạnh đó, người bệnh cần giữ cho vị trí sinh thiết được khô ráo và sạch sẽ. Vết mổ nếu vẫn còn chảy dịch thì nên vệ sinh và thay băng hàng ngày. Khi phát hiện hạch, người bệnh nên đi khám sớm để có phương án xử lý kịp thời – Chúng tôi luôn hướng tới sự tiến bộ trong phương pháp điều trị cũng như các loại thuốc. Liên tục cập nhật các công nghệ mới để quá trình khám – chữa bệnh diễn ra đạt hiệu quả cao. – Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa hàng đầu với kinh nghiệm dày dặn trực tiếp thăm khám. – Hệ thống trang thiết bị, máy móc hiện đại được nhập khẩu uy tín từ nước ngoài. Hỗ quá trình khám chữa bệnh diễn ra nhanh chóng và chính xác. – Đội ngũ điều dưỡng viên chuyên nghiệp, sẵn sàng chăm sóc và hướng dẫn tận tình. Chu đáo với mỗi bệnh nhân như đối với chính người thân của mình. – Không gian khám bệnh khang trang, sang trọng mang lại cảm giác thoải mái cho mỗi người bệnh. – Phòng lưu viện đầy đủ tiện nghi cho người bệnh sinh hoạt thoải mái như ở nhà. – Hỗ trợ áp dụng linh hoạt các loại bảo hiểm (BHYT, BHBL) giúp tiết kiệm tối đa chi phí
thucuc
1,202
Viêm túi thừa ở trẻ nhỏ có nguy hiểm không? Cách điều trị ra sao? Túi thừa Meckel là một dị tật bẩm sinh của ruột non. Khi mắc bệnh này, trẻ không có biểu hiện rõ ràng. Phần lớn trường hợp bệnh đều được phát hiện khi đã có biến chứng. Các bậc phụ huynh có thể tìm hiểu viêm túi thừa ở trẻ nhỏ có nguy hiểm không và phương pháp điều trị bệnh trong bài viết dưới đây. 1. Viêm túi thừa ở trẻ nhỏ có nguy hiểm không? 1.1. Viêm túi thừa Meckel là gì? Viêm túi thừa Meckel là một bệnh bẩm sinh hiếm gặp và khó chẩn đoán. Bệnh xảy ra khi bị viêm túi nhỏ phình ra ngoài thành ruột non, có thể dẫn tới tình trạng lồng ruột cấp hoặc cũng có thể hình thành một ổ loét tiêu hóa. Nguyên nhân phổ biến gây ra căn bệnh viêm túi thừa ở trẻ nhỏ là do trong thời kỳ mang thai, ống noãn hoàng nối thai nhi với các túi noãn hoàng không được hấp thụ hoàn toàn, chính vì thế nó có nguy cơ hình thành túi thừa Meckel. Túi thừa Meckel không có chức năng gì. Trong nó có chứa nhiều thành phần, như niêm mạc dạ dày, niêm mạc tụy và niêm mạc đại tràng. Rất khó để nhận biết triệu chứng bệnh. Tuy nhiên, khi bị viêm túi thừa Meckel, trẻ có thể gặp phải một số biểu hiện gần giống với tình trạng tắc ruột hay viêm ruột thừa cấp như sau: Trẻ bị đau quặn bụng, đau quanh vùng rốn. Bị chảy máu đường tiêu hóa, đi ngoài ra máu. Đầy hơi, tiêu chảy, táo bón. Buồn nôn và nôn. 1.2. Viêm túi thừa Meckel có nguy hiểm không? Nếu không được điều trị kịp thời tình trạng viêm túi thừa Meckel ở trẻ có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Cụ thể như sau: - Xuất huyết tiêu hóa là biến chứng thường gặp nhất: Đối với trẻ dưới 2 tuổi, biến chứng này càng trở nên nguy hiểm hơn. Bệnh có thể gây chảy máu ồ ạt, dễ gây tái phát thành từng đợt và có thể gây ra thiếu máu mạn tính, có thể gây sốc do mất máu khiến trẻ xanh xao. - Viêm túi thừa Meckel còn là nguyên nhân gây ra tình trạng tắc ruột, từ đó khiến trẻ bị đau bụng, nôn mửa và thậm chí là không thể đi ngoài. - Viêm túi thừa gây thủng bàng quang khiến cho trẻ bị tiểu buốt, nước tiểu đục, thậm chí tiểu ra những hạt lợn cợn như phân, trẻ bị đau bụng và có thể bị sốt. - Ngoài ra tình trạng viêm túi thừa Meckel có thể gây ra một số biến chứng như xoắn ruột do đầu của túi thừa bị dính vào thành bụng, rò ống rốn tràng bẩm sinh, rò dịch tiêu hóa hàng ngày ở rốn, tắc 2 đầu đường rò giữa rốn và ruột non. 2. Phương pháp chẩn đoán và điều trị viêm túi thừa ở trẻ nhỏ 2.1. Chẩn đoán viêm túi thừa Meckel Căn bệnh viêm túi thừa ở trẻ nhỏ rất khó chẩn đoán qua những biểu hiện lâm sàng. Vì một số biểu hiện của bệnh như đau bụng, buồn nôn rất giống với những bệnh về đường tiêu hóa khác. Do đó, để chẩn đoán bệnh một cách chính xác, trẻ cần được thực hiện một số biện pháp xét nghiệm như sau: - Trẻ được tiêm phóng xạ technetium, sau đó được chụp phim để phát hiện tình trạng viêm túi thừa Meckel. Phương pháp chụp xạ hình Technetium có ưu điểm là ít gây xâm lấn và mang tới độ chính xác cao. - Nội soi đại tràng: Đây là phương pháp thường được áp dụng để giúp các bác sĩ phát hiện một số biểu hiện bất thường ở đại trực tràng. - Chụp động mạch để xác định vị trí cũng như mức độ chảy máu của bệnh nhân bị viêm túi thừa Meckel. - Chụp CT Scan vùng bụng - Bên cạnh đó, tùy vào từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ có thể chỉ định thực hiện những xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán bệnh, chẳng hạn như siêu âm ổ bụng, xét nghiệm máu, xét nghiệm phân. - Một số trường hợp không có triệu chứng bệnh nhưng được phát hiện bệnh ngẫu nhiên khi thực hiện phẫu thuật mở bụng hoặc phẫu thuật nội soi bụng. 2.2. Phương pháp điều trị viêm túi thừa ở trẻ nhỏ Tùy vào mỗi trường hợp bệnh nhân cụ thể, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp: Phương pháp điều trị nội khoa - Truyền dịch nuôi dưỡng đường tĩnh mạch cho bệnh nhân. - Nếu bệnh nhân mất quá nhiều máu cần cầm máu và truyền máu cho người bệnh. - Đối với những bệnh nhân có triệu chứng tắc ruột thì cần đặt sonde dạ dày để giảm áp ổ bụng. - Đặt sonde để hút dịch dạ dày, rửa dạ dày để khắc phục tình trạng xuất huyết trên ống tiêu hóa. - Nếu bệnh nhân có biểu hiện bị nhiễm khuẩn, thủng ruột hay tắc ruột thì có thể được kê một số loại thuốc kháng sinh. Phương pháp điều trị ngoại khoa Trong trường hợp cần thiết các bác sĩ có thể thực hiện phương pháp phẫu thuật để cắt bỏ túi thừa Meckel. Trên đây là những thông tin về viêm túi thừa Meckel và các phương pháp điều trị viêm túi thừa ở trẻ nhỏ. Bệnh viêm túi thừa Meckel là bệnh nguy hiểm vì khó phát hiện qua những biểu hiện lâm sàng, không những vậy bệnh còn dễ gây biến chứng nguy hiểm, rất dễ gây tử vong nếu không kịp thời điều trị. Chính vì những lý do trên, các bác sĩ khuyên bạn nên đưa trẻ đến thăm khám ngay khi có những biểu hiện bất thường để hạn chế tối đa những biến chứng nguy hiểm cho trẻ.
medlatec
997
Điều trị mu bàn chân bị sưng phù Phù chân nói chung, mu bàn chân bị sưng phù nói riêng là tình trạng tương đối phổ biến nhưng ít được quan tâm. Đôi khi, mu bàn chân bị sưng phù ngứa có thể là biểu hiện của một bệnh lý cần được thăm khám và điều trị. Vậy điều trị mu bàn chân bị sưng phù như thế nào? Phù chân, mu bàn chân bị sưng phù là tình trạng phù ngoại biên, do dịch trong cơ thể bị tích tụ lại trong các cơ quan, mô ở chân. Mặc dù không gây đau nhưng đây có thể là biểu hiện của một bệnh lý nghiêm trọng. Tình trạng này thường tăng lên vào buổi tối, đây là kết quả của một ngày đứng hoặc đi lại nhiều hoặc khi cơ thể phải tiêu thụ quá một lượng lớn chất lỏng. 1. Tại sao mu bàn chân bị sưng phù? 1.1 Mu bàn chân bị sưng phù do tác động từ bên ngoài. Các yếu tố tác động từ bên ngoài có thể gây sưng phù ở chân gồm có:Chấn thương: Tập luyện hoặc chơi thể thao, tai nạn trong lao động, sinh hoạt hoặc tham gia giao thông có thể gây ra những tổn thương ở chân và làm mu bàn chân bị sưng phù như trật khớp, bong gân, gãy xương, ...Mu bàn chân bị chèn ép: Mang giày cao gót, mang giày chật có thể khiến mu bàn chân bị chèn ép hoặc kéo căng và gây sưng đau ở mu bàn chân.1.2 Mu bàn chân bị sưng phù do mắc phải một số bệnh lý khácĐôi khi tình trạng sưng phù ở chân không phải do tác động bên ngoài gây ra mà do mắc phải một số bệnh lý như:Bệnh xương khớp: Thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, ... là những bệnh lý xương khớp thường gặp và có thể gây sưng đau ở mu bàn chân.Bệnh đau dây thần kinh tọa thường được xem là nguyên nhân chính khiến mu bàn chân bị sưng phù. Ngoài triệu chứng này, người bệnh có thể bị tê nhức, mất cảm giác ở chân.Bệnh tim mạch: Co mạch, tắc mạch, viêm động mạch, ... làm cản trở máu lưu thông, khi xương khớp cơ không nhận đủ máu để nuôi dưỡng có thể sưng lên, đau nhức.Bệnh gout: Có thể thấy, tình trạng sưng phù ở chân đôi khi là do bệnh gout gây ra. Ban đầu, chỉ có ngón chân cái sưng đau, nóng đỏ, sau đó lan ra cả mu bàn chân với mức độ nặng hơn khiến người bệnh gặp khó khăn khi đi lại. Bệnh gout mãn tính nếu không được điều trị có thể làm biến dạng khớp, khối u mọc ở ngay khớp ngón chân cái gây đau nhức dữ dội.Sưng phù chân do chấn thương hay bệnh lý đều có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào, tuy nhiên tình trạng này thường gặp ở những người lớn tuổi, phụ nữ đang trong giai đoạn nội tiết tố thay đổi, bị huyết khối tĩnh mạch chân, tắc nghẽn bạch huyết, viêm màng ngoài tim, chấn thương hoặc nhiễm trùng ở chân, phụ nữ đang mang thai bị tiền sản giật, huyết áp cao. Bệnh gout có thể khiến mu bàn chân bị sưng phù 2. Điều trị mu bàn chân bị sưng phù Trước tiên, cần chẩn đoán xác định nguyên nhân gây sưng phù ở chân, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Các kỹ thuật chẩn đoán tình trạng này gồm có: xét nghiệm máu, siêu âm, điện tâm đồ, có thể thực hiện một hoặc kết hợp các phương pháp với nhau.Nếu mu bàn chân bị sưng phù nhẹ và nguyên nhân là do chấn thương nhỏ, thói quen sinh hoạt trong cuộc sống hàng ngày thì bác sĩ có thể chỉ định điều trị tại nhà bằng cách dùng tất, vớ, đồng thời thay đổi lối sống. Việc dùng tất, vớ có thể giúp máu lưu thông tốt hơn ở các vùng thân trên, làm giảm tình trạng tích tụ dịch ở chân do trọng lực gây ra.Bác sĩ có thể chỉ định dùng một số loại thuốc để giảm sưng tấy ở mu bàn chân, tuy nhiên bạn rất dễ gặp tác dụng phụ. Cách điều trị này thường chỉ được áp dụng khi các cách điều trị khác không thuyên giảm. Riêng trường hợp sưng phù chân do bệnh lý khác, bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp. 3. Chăm sóc mu bàn chân bị sưng phù tại nhà Bên cạnh việc điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ, người bệnh cũng cần thay đổi lối sống và thực hiện theo một số biện pháp sau để khắc phục tình trạng mu bàn chân bị sưng phù:Kê chân lên gối, để chân cao hơn khi nằm nghỉ ngơi hoặc ngủ.Tập các bài tập giãn cơ và vận động để máu ở chân được lưu thông, di chuyển.Cắt giảm muối trong chế độ ăn hàng ngày để giảm nguy cơ tích tụ chất lỏng, dịch ở chân. Đồng thời bổ sung các loại thực phẩm giàu magie vào các bữa ăn như ngũ cốc, các loại đậu, hạt, ...Đi giày vừa vặn, tránh mang giày dép quá chật cũng như mặc áo quần quá bó sát vào chân, đùi.Tập luyện thể dục thể thao để duy trì cân nặng, cơ thể có trọng lượng phù hợp và khỏe mạnh, tránh bị thừa cân gây áp lực lên chân và làm phù chân.Sau một thời gian ngồi hoặc đứng quá lâu, cần vận động chân để máu được lưu thông, tối thiểu là sau 30 - 60 phút đứng hoặc ngồi một chỗ.Ngâm chân với nước muối ấm và gừng để thư giãn, giảm đau, đồng thời đào thải các độc tố trong cơ thể. Chú ý, đây chỉ là biện pháp hỗ trợ chứ không phải điều trị chân bị sưng phù. Người gặp tình trạng mu bàn chân bị sưng phù cần được chăm sóc đúng cách 4. Mu bàn chân bị sưng phù như thế nào thì thăm khám bác sĩ? Sưng phù ở chân đôi khi không phải là vấn đề nghiêm trọng, tuy nhiên nếu kèm theo những biểu hiện sau đây thì người bệnh nên thăm khám bác sĩ để điều trị kịp thời:Mắc bệnh thận, gan, tim và mu bàn chân bị sưng phù. Chạm vào chỗ mu bàn chân bị sưng đỏ thấy ấm nóng. Bị sốtĐang mang thai. Mu bàn chân bị sưng phù nặng. Sau khi thực hiện điều trị bằng các biện pháp khác nhưng không thuyên giảm. Tùy vào nguyên nhân khiến mu bàn chân bị sưng phù sẽ có cách điều trị phù hợp. Việc điều trị có thể đơn giản tại nhà bằng cách mang vớ, tất và chăm sóc sức khỏe thông qua chế độ ăn, thói quen sinh hoạt. Tuy nhiên, nếu kèm theo tình trạng bệnh lý khác thì người bệnh cần được thăm khám kỹ lưỡng để chữa trị đúng bệnh.
vinmec
1,193
Tìm hiểu về bệnh lý tuyến tụy và vai trò của kỹ thuật chụp CT Tụy là một phần của hệ tiêu hóa, thực hiện cả hai chức năng là ngoại tiết và nội tiết. Do tụy nằm ở phía sau phúc mạc nên thường bị che khuất, chính vì vậy mà các phương pháp như siêu âm, X - quang sẽ cho hình ảnh mờ, khó phân biệt các tình trạng khác nhau. Chụp cắt lớp vi tính hay còn gọi là chụp CT Scanner là phương pháp được cho là tối ưu và cho hình ảnh rõ nhất các cấu trúc bên trong kể cả mạch máu. 1. Nguyên nhân dẫn đến các bệnh tuyến tụy thường gặp Nhóm nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân gây các bệnh ở tụy rất đa dạng, tuy nhiên chủ yếu là do sỏi mật rơi vào ống tụy, giun chui lên ống mật - tụy hoặc do lạm dụng thức uống có cồn như rượu, bia. Theo thống kê thì chúng chiếm đến khoảng 80% trong số các nguyên nhân gây bệnh hiện nay. Số ít ( khoảng 5%) do các yếu tố nguy cơ như: Một số bệnh liên quan đến tuyến giáp như hội chứng cường giáp, u tuyến giáp dẫn đến tăng nồng độ canxi trong máu. Các thuốc furosemid và azathioprine ức chế quá trình chuyển men sử dụng lâu ngày hoặc uống estrogen thường xuyên. Tình trạng viêm có thể sẽ hết sau khi ngưng sử dụng thuốc. Một số bệnh như quai bị, bệnh do Cytomegalovirus, Coxsackievirus hoặc nhiễm Salmonella. Thông thường, các biểu hiện của bệnh lý tuyến tụy xảy ra ngay sau khi bữa ăn hoặc khi ăn thức ăn có chứa nhiều mỡ, nhiều đạm. Trường hợp bệnh nhân được thực hiện các thủ thuật tại ổ bụng hoặc quá trình nội soi tụy có thể gây tổn thương. Các tổn thương tụy do vết thương đâm thấu hoặc các chấn thương do đấm, đá, tai nạn giao thông,… Yếu tố di truyền hay tiền sử gia đình mắc các bệnh liên quan. Bệnh nhân ghép thận. Có tới 15% tổng số bệnh nhân mắc các bệnh về tuyến tụy vẫn chưa tìm được nguyên nhân cụ thể. Nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao Người có tiền sử mắc bệnh hay người thân mắc các bệnh liên quan đến tụy. Người lớn tuổi, ít vận động, người bị thừa cân, béo phì hoặc bị tiểu đường. Người làm việc trong môi trường có hóa chất độc hại. 2. Ưu nhược điểm của phương pháp chụp CT trong chẩn đoán bệnh lý tụy mật Ưu điểm So với các phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh khác như siêu âm, chụp X - quang, chụp cộng hưởng từ thì chụp CT có những ưu điểm như sau: Hình ảnh Chụp cắt lớp vi tính rõ nét và chi tiết từng cơ quan, không có hiện tượng chồng hình ảnh lên nhau. Hơn nữa với độ phân giải không gian cho phép khảo sát tương đối chính xác các bệnh lý về xương, mô mềm và cả hệ mạch. Độ phân giải hình ảnh rõ và chuẩn hơn so với hình ảnh của siêu âm hay chụp X - quang, đồng thời cũng thể hiện được các cơ quan mà các kỹ thuật này không thể khảo sát được. Thời gian chụp và trả kết quả nhanh chóng hỗ trợ cho các bác sĩ đưa ra chẩn đoán và kết luận tình trạng bệnh chính xác, đặc biệt ý nghĩa trong khảo sát, đánh giá các trường hợp bệnh nhân cấp cứu. Có thể chỉ định đối với các bệnh nhân không thể chụp cộng hưởng từ, siêu âm hay X - quang không phát hiện được các bất thường và chi phí rẻ hơn so với chụp MRI. Nhược điểm Độ phân giải mô mềm chưa bằng cộng hưởng từ, tuy nhiên chi phí chụp MRI khá cao nên nhiều trường hợp bệnh nhân không có khả năng chi trả. Chụp cắt lớp vi tính sử dụng tia X và có gây nhiễm xạ, ít nhiều gây ảnh hưởng đến cơ thể nên có cân nhắc với một số đối tượng, tuy nhiên mức độ nhiễm xạ mỗi lần chụp nằm trong giới hạn quy định. 3. Chụp CT đánh giá tuyến tụy khi nào? CT Scanner là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tiên tiến hiện nay sử dụng tia X quét qua cơ thể, cung cấp hình ảnh rõ ràng nhất những bất thường hay những tổn thương ở khu vực cần khảo sát. Đây là phương pháp chẩn đoán không xâm lấn, không gây bất kỳ chấn thương nào đến các cơ quan. CT tuỵ được đánh giá là kỹ thuật hỗ trợ chẩn đoán chính xác và đánh giá hiệu quả tình trạng bệnh cũng như các tổn thương, ổ viêm, kể cả bệnh lý động mạch. Các trường hợp được chỉ định chụp cắt lớp vi tính ổ bụng Thông thương, chụp CT tụy hay CT ổ bụng sẽ được chỉ định cho các trường hợp như: Bệnh nhân có các biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh liên quan đến tuyến tụy - mật như: vàng da, niêm mạc mắt vàng, ngứa ở lòng bàn tay, bàn chân, đau bụng hoặc đau lưng, phân màu sẫm, có mùi khó chịu,... Người có biểu hiện bị sụt giảm cân nặng một cách bất thường, khẩu vị thay đổi, chán ăn, ăn không ngon, cảm giác sợ đồ dầu mỡ, người mệt mỏi, thường xuyên nôn ói, tiêu chảy. Người đã được chẩn đoán mắc các bệnh về tụy như viêm tụy cấp và mạn tính, đặc biệt là đánh giá khả năng đáp ứng thuốc trong điều trị ung thư. Những trường hợp chống chỉ định với chụp CT ổ bụng Theo nhiều nghiên cứu chứng minh, trong quá trình chụp CT có một lượng nhỏ bức xạ tia X gây ảnh hưởng cơ thể. Do đó với một số trường hợp sau cần cân nhắc trước khi chụp cắt lớp vi tính: Phụ nữ đang mang thai, nhất là vào 3 tháng đầu vì có thể ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ và thai nhi. Phụ nữ đang cho con bú cần thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn chi tiết. Người bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào hay với thuốc cản quang thì phải khai báo với bác sĩ trước khi chụp. . Bệnh nhân bị bệnh suy thận nặng không được sử dụng thuốc đối quang iod trong chụp cắt lớp vi tính. Không chụp khi người bệnh đang ở tình trạng nguy kịch.
medlatec
1,081
Chữa bệnh tim ở đâu uy tín Bệnh viện Bệnh tim mạch được xếp vào nhóm những bệnh lý nguy hiểm, có nguy cơ gây tử vong cao, do đó tìm hiểu về bệnh tim và chữa bệnh tim ở đâu uy tín là mối quan tâm của nhiều người Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, các bệnh lý về tim mạch là nhóm nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cao nhất thế giới. Hàng năm các bệnh lý về tim mạch đã cướp đi sinh mạng của khoảng 17,5 triệu người. Điều đáng lo ngại hiện nay là không phải bệnh tim mạch nào cũng dễ dàng nhận biết, có không ít bệnh tim nguy hiểm nhưng chỉ có diễn biến âm thầm, bệnh chỉ gây triệu chứng khi đã tiến triển nặng, có những diễn biến phức tạp vàgây khó khăn nhất định trong điều trị. Vậy, làm thế nào để phát hiện sớm và điều trị bệnh lý tim mạch? 1. Duy trì thói quen khám sức khỏe Khám sức khỏe định kỳ giúp chúng ta nắm rõ tình trạng sức khỏe của bản thân, ngoài ra hoạt động này giúp phát hiện các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, cũng như phát hiện bệnh ở giai đoạn khởi phát và có biện pháp chữa trị kịp thời, hiệu quả nhanh và tiết kiệm chi phí. 2. Vậy, chữa bệnh tim mạch ở đâu? Tim mạch là nhóm bệnh lý nguy hiểm, để khám và chữa nhóm bệnh này dòi hỏi phải ở bệnh viện uy tín, có đầy đủ thiết bị chuyên môn và đội ngũ các y bác sĩ giỏi. Đó là hệ thống thiết bị y học hiện đại, từ phòng khám, phòng bệnh, phòng mổ hiện đại, tiện nghi hỗ trợ tốt nhất cho quá trình chữa trị. Đặc biệt, bệnh viện phải có đội ngũ các y bác sĩ giỏi, được đào tạo bài bản và có kinh nghiệm trong khám chữa bệnh. 3. Địa chỉ chữa bệnh tim mạch uy tín tại Hà Nội Đặc biệt, bệnh viện có đội ngũ các y bác sĩ giỏi hàng đầu về tim mạch như:
thucuc
367
Siêu âm tim trong tứ chứng Fallot Tứ chứng Fallot được xem là một trong những bệnh lý tim bẩm sinh có tím phổ biến nhất trên lâm sàng, bệnh rất nguy hiểm với tính mạng của bệnh nhân và có kèm theo những bất thường khác trong cơ thể ngoài hệ tim mạch. Để chẩn đoán xác định bệnh lý Tứ chứng Fallot thì cần kết hợp cả thăm khám lâm sàng và một số cận lâm sàng, trong đó quan trọng nhất là kỹ thuật siêu âm tim. 1. Tứ chứng Fallot Tứ chứng Fallot là một trong những bệnh lý tim bẩm sinh thường gặp, chiếm tỷ lệ khoảng 10% và thường biểu hiện kèm theo với những triệu chứng tổn thương ngoài tim. Tứ chứng Fallot thường liên quan đến một số bệnh lý như hội chứng nhiễm độc rượu bào thai, hội chứng 3 nhiễm sắc thể số 21, hội chứng Goldenhar và một số vấn đề sức khỏe khác có liên quan đến yếu tố di truyền.Tứ chứng Fallot gồm 4 đặc điểm nổi bật đó là hẹp đường ra động mạch phổi, thông liên thất, động mạch chủ cưỡi ngựa hay lệch sang bên phải và tình trạng phì đại thất phải. Trong đó, hẹp đường ra động mạch phổi cùng với thông liên thất là 2 hội chứng quan trọng nhất đối với tứ chứng Fallot.Hẹp đường ra động mạch phổi thường hẹp phễu động mạch, có thể hẹp dài hoặc hẹp ngắn, hẹp cao hoặc hẹp thấp trong từng trường hợp cụ thể, một số có thể có hẹp van động mạch phổi hay hẹp phần trên van động mạch phổi kèm theo. Còn với thông liên thất trong tứ chứng Fallot thì thường lỗ thông tương đối rộng, giới hạn ở bờ của cơ dưới cựa Wolf. Đây là 2 chứng quan trọng nhất cần lưu ý trong tứ chứng Fallot vì nó có thể dẫn đến nguy cơ xảy ra phì đại thất phải. Ngoài ra, một số tình trạng bệnh lý có thể đi kèm với tứ chứng Fallot bao gồm:Động mạch chủ quay sang phải. Hẹp động mạch phổi. Thông liên thất ở phần cơ phối hợp. Tuần hoàn bàng hệ động mạch chủ và động mạch phổi. Những bất thường đối với động mạch vành. Thiểu sản động mạch phổi kèm theo nhiều tuần hoàn bàng hệ. Tứ chứng Fallot là một trong những bệnh lý tim bẩm sinh thường gặp Về sinh lý bệnh của tứ chứng Fallot thì khi động mạch phổi gặp phải tình trạng hẹp thì dòng máu nuôi dưỡng sẽ bị cản trở, dẫn đến việc hình thành tiếng thổi tâm thu tại van động mạch phổi làm tăng gánh tim phải.Lỗ thông liên thất xuất hiện khiến máu có thể thoát ra vòng tuần hoàn lớn của cơ thể, gây nên những vấn đề về hẹp động mạch phổi cũng như những cản trở đối với đại tuần hoàn.Do đó, những trở ngại dòng máu đối với đường ra ở thất phải ngày càng tăng lên theo thời gian và kèm với nó là sức cản đối với vòng tuần hoàn lớn giảm dần nên dòng shunt di chuyển từ phải sang trái, làm giảm đi độ bão hòa của oxy đối với vòng tuần hoàn lớn của cơ thể. Kết quả cuối cùng là bệnh nhân sẽ bị tím trong thời gian rất sớm, cùng với đó là sự giãn động mạch phổi ngày càng tăng với những bệnh nhân bị hẹp động mạch phổi nhiều.Một số triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân mắc phải tứ chứng Fallot đó là:Tím da và niêm mạc khi giảm vận động, không nhất định, tăng nhiều hơn khi bệnh nhân gắng sức hoặc khi cơ thể gặp lạnh.Có thể xuất hiện những cơn tim kịch phát kèm theo đó là một số triệu chứng nguy hiểm như ngừng thở, ngất xỉu, co giật, những triệu chứng về thần kinh và có thể dẫn đến tử vong sau đó.Dấu ngồi xổm. Dấu ngón tay dùi trống. Tiếng thổi tâm thu với cường độ 3 – 5, nghe được ở khoang liên sườn II đến IV bên trái đối với xương ức. T2 mạnh hoặc T2 tách đôi. Tiếng thổi liên tục phía dưới xương đòn hay vùng lưng của bệnh nhân. Người bệnh cần nắm rõ các triệu chứng lâm sàng để sớm phát hiện tứ chứng Fallot 2. Siêu âm tim bẩm sinh Bên cạnh những triệu chứng lâm sàng thì các phương tiện cận lâm sàng cũng hỗ trợ chẩn đoán và điều trị tứ chứng Fallot rất nhiều, điển hình như chụp X – quang ngực, đo điện tâm đồ và siêu âm tim. Trong đó, siêu âm tim là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh có giá trị rất cao trong việc chẩn đoán và tìm ra những nguyên nhân gây nên các triệu chứng lâm sàng của tứ chứng Fallot.Một số mục tiêu chính đối với siêu âm tim bẩm sinh nói chung và chẩn đoán tứ chứng Fallot nói riêng bao gồm:Đánh giá vị trí cũng như mức độ tình trạng thông liên thất. Khảo sát đặc điểm và tình trạng tắc nghẽn đường ra thất phải, nhất là ở những vị trí hay gặp phải tình trạng này như van, phễu hay phần giữa thất phải.Đánh giá kích thước cũng như những tình trạng bất thường của nhánh động mạch phổi.Khảo sát lộ trình của động mạch vành cũng như sự tương ứng giữa động mạch vành và phễu thất phải. Xác định vị trí của cung động mạch chủ và những nhánh từ cung của động mạch chủĐo kích thước của những buồng timĐánh giá chức năng tâm thu thất trái. Khảo sát độ dày ở thành tim, đặc biệt là thành của thất phải.Tìm những tổn thương phối hợp nếu có.Trong siêu âm tim chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh thì có 2 loại siêu âm được sử dụng rộng rãi ngày nay đó là:Siêu âm 2D:Thực hiện thăm dò tim với 4 mặt cắt chính là trục dọc cạnh ức trái, trục ngang cạnh ức trái, hõm trên ức và mặt dưới mũi ức.Khi thực hiện siêu âm 2D thì thường sẽ phát hiện được những tình trạng bệnh lý như thông liên thất rộng quang màng lan đến phễu, động mạch chủ cưỡi ngựa, động mạch chủ lên bị giãn... Siêu âm 2D là thực hiện thăm dò tim với 4 mặt cắt chính Siêu âm Doppler liên tục:Siêu âm Doppler liên tục trong tim bẩm sinh cho phép đo được độ chênh lệch áp suất ở những vị trí hẹp tại phễu hoặc đo được độ chênh lệch áp suất giữa thất phải và động mạch phổi.Một số tình trạng bệnh lý có thể quan sát được thông qua phương pháp siêu âm tim này đó là hiện tượng thông liên thất rộng và cao quanh màng, động mạch chủ cưỡi ngựa lên vách liên thất, phát hiện được những tổn thương kèm theo như thông liên nhĩ hay nhưng thông liên thất phần cơ cùng với những dị tật kèm theo khác. 3. Kết luận Tứ chứng Fallot là bệnh lý tim bẩm sinh thường gặp trên lâm sàng, bao gồm những tổn thương tại tim hoặc có thể kèm theo những bất thường khác ngoài tim. Siêu âm tim bẩm sinh được xem là một phương pháp hỗ trợ chẩn đoán cực kỳ hiệu quả vì nó cho phép khảo sát được những bất thường trong các cấu trúc của tim cũng như phần lồng ngực xung quanh tim, từ đó có thể tìm ra những bất thường trong bệnh lý và có phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho bệnh nhân.
vinmec
1,294
Viêm gan thiếu máu cục bộ Viêm gan thiếu máu cục bộ là tổn thương gan lan tỏa ở bất cứ nguyên nhân nào. Viêm gan thiếu oxy hay giảm tưới máu cho gan là những nguyên nhân gây bệnh này. Hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về viêm gan thiếu máu cục bộ. 1. Viêm gan thiếu máu cục bộ Viêm gan thiếu máu cục bộ là tổn thương gan khuếch tán lan rộng do thiếu máu cục bộ. Thiếu máu cục bộ có thể do giảm cung cấp oxy, giảm tưới máu cho gan hay tăng hoạt động trao đổi chất, hoặc cả ba. Thiếu máu cục bộ có thể gây một số bệnh như nhồi máu gan hay bệnh thiếu máu cục bộ ống mật. 2. Nguyên nhân gây viêm gan thiếu máu cục bộ và triệu chứng Viêm gan thiếu máu cục bộ có thể do một số nguyên nhân sau đây:Giảm tưới máu cho gan (do suy tim hoặc hạ huyết áp cấp tính)Thiếu oxy máu (do suy hô hấp hoặc độc tính của carbon monoxide)Tăng nhu cầu chuyển hóa (do nhiễm trùng)Tổn thương khu trú của mạch máu gan: ít phổ biến hơn.Viêm gan thiếu máu cục bộ có thể phát triển nhanh do thuyên tắc động mạch gan trong trường hợp ghép gan hoặc do hình thành huyết khối ở động mạch gan và tĩnh mạch gan ở bệnh nhân bị bệnh hồng cầu hình liềm.Biến chứng của viêm gan thiếu máu cục bộ có thể xảy ra như hạ đường huyết tự phát, nồng độ amoniac huyết thanh cao và suy hô hấp do hội chứng gan phổi 3. Chẩn đoán viêm gan thiếu máu cục bộ Các phương pháp giúp chẩn đoán viêm gan thiếu máu cục bộ gồm:Đánh giá lâm sàng và xét nghiệm chức năng gan. Siêu âm MRI, Doppler, hoặc chụp động mạch. Viêm gan thiếu máu cục bộ có thể được nghi ngờ ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ và các xét nghiệm bất thường:Nồng độ aminotransferase huyết thanh AST, ALT tăng đáng kể (tăng cao, 1000 đến 3000 IU/L).Nồng độ Lactate dehydrogenase (LDH) tăng trong vài giờ sau thiếu máu (không giống như viêm gan siêu vi cấp).Nồng độ Bilirubin huyết thanh thường tăng nhẹ, chỉ ≤ 4 lần mức bình thường.Tỷ lệ PT/INR tăng lên. Chẩn đoán hình ảnh giúp xác định nguyên nhân gây viêm gan thiếu oxy: siêu âm Doppler, MRI, hoặc chụp động mạch có thể xác định được vị trí huyết khối tĩnh mạch cửa hay động mạch gan tắc nghẽn. Viêm gan thiếu máu cục bộ có thể được chẩn đoán qua siêu âm 4. Điều trị viêm gan thiếu máu cục bộ Điều trị trực tiếp nguyên nhân gây viêm gan thiếu máu cục bộ nhằm khôi phục sự giảm tưới máu cho gan, đặc biệt bằng cách tăng cung lượng tim và đảo ngược tình trạng huyết động không ổn định.Nếu sự tưới máu được phục hồi, aminotransferase sẽ giảm sau 1 đến 2 tuần. Trong hầu hết các trường hợp, chức năng gan được khôi phục hoàn toàn. Suy gan tối cấp, mặc dù không phổ biến, có thể xuất hiện ở bệnh nhân có xơ gan trước đó.
vinmec
541
Nguyên nhân ung thư cổ tử cung – cách phòng ngừa Ung thư cổ tử cung là một trong số những bệnh lý ung thư phổ biến và nguy hiểm hàng đầu đối với phụ nữ. Căn bệnh này nếu được phát hiện sớm sẽ có thể chữa khỏi nhưng đa phần là thường được phát hiện muộn do biểu hiện của bệnh không rõ ràng. Hiện nay, ung thư cổ tử cung đang có dấu hiệu trẻ hóa, hiểu biết được nguyên nhân ung thư cổ tử cung giúp cho người bệnh phòng ngừa nguy cơ và điều trị hiệu quả hơn. 1. Khái niệm cổ tử cung và ung thư cổ tử cung Cổ tử cung là phần tiếp nối giữa thân tử cung và âm đạo, đây là phần dưới của tử cung. Bệnh ung thư cổ tử cung là một bệnh lý ác tính khi tế bào mô vảy hoặc tế bào biểu mô tuyến cổ tử cung phát triển bất thường dẫn tới hình thành các khối u. Những khối u này cơ thể không kiểm soát được nên sẽ lan rộng, di căn sang các cơ quan xung quanh(âm đạo, gan, phổi, trực tràng, bàng quang…) Thông thường nữ giới đang trong giai đoạn sinh hoạt tình dục từ 30-45 tuổi dễ có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung hơn những đối tượng khác bởi giai đoạn này hệ miễn dịch đã suy giảm và khả năng loại trừ các tế bào ung thư trong cơ thể cũng yếu hơn. Những trường hợp bệnh nhân trên 65 tuổi phát hiện bệnh là do không theo dõi và điều trị bệnh sớm trước đó. Bệnh ung thư cổ tử cung đã và đang mà mối đe dọa đến sức khỏe và tính mạng của chị em phụ nữ. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hàng năm có đến hơn 500.000 trường hợp mắc ung thư cổ tử cung mới và có khoảng 250.000 ca tử vong. Tại Việt Nam, mỗi năm ghi nhận 4000 ca mắc mới và hơn 2000 ca bệnh tử vong. Thêm vào đó, chi phí điều trị căn bệnh này không nhỏ, gây sức ép kinh tế đến những gia đình có điều kiện vừa và nhỏ. Ung thư cổ tử cung là bệnh lý có tỉ lệ mắc bệnh cao và chi phí điều trị khá tốn kém Bệnh ung thư cổ tử cung được chia thành hai dạng chính với các phương pháp điều trị khác nhau: Ung thư biểu mô tế bào gai và Ung thư biểu mô tuyến. Ung thư biểu mô tế bào gai là ung thư bắt đầu từ tế bào mỏng, phẳng lót ngoài cổ tử cung, thường xảy ra do nhiễm virus u nhú ở người(HPV). Ung thư biểu mô tuyến thường xảy ra ở tế bào tuyến dòng phần trên. Ngoài ra còn có rất nhiều dạng ung thư khác như: bệnh ung thư biểu mô tế bào nhỏ, ung thư mô liên kết tuyến, ung thư lympho, ung thư biểu mô tuyến tế bào gai… Bệnh ung thư cổ tử cung thường phát triển theo các giai đoạn như sau: Giai đoạn 0: Giai đoạn này tế bào ung thư cổ tử cung bắt đầu xuất hiện và hình thành, còn được gọi là tiền ung thư hoặc bệnh ung thư biểu mô tại chỗ. Giai đoạn I: Ung thư mới chỉ xuất hiện trong cổ tử cung Giai đoạn II: Ung thư đã bắt đầu lan ra ngoài cổ tử cung và xâm lấn các mô khác nhưng vẫn chưa tiếp cận đến mô lót khung hoặc phần âm đạo. Giai đoạn III: Tế bào ung thư di căn và xâm lấn phần dưới âm đạo và mô lót trong khung chậu. Giai đoạn IV: Tế bào ung thư di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể như: ruột, phổi, bàng quang… Để nắm bắt được cụ thể giai đoạn và tình trạng bệnh, người bệnh cần thăm khám và điều trị trực tiếp với bác sĩ 2. Những nguyên nhân hình thành và phát triển ung thư cổ tử cung 2.1 Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung phổ biến nhất Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nguyên nhân ung thư cổ tử cung tỉ lệ cao là do bệnh nhân nhiễm phải virus HPV. Virus này có đến hơn 100 tuýp, trong đó tuýp 16 và 18 chiếm tỉ lệ cao hơn và là nguyên chính dẫn tới bệnh lý này. Hai tuýp này có nhiễm vào sâu ở trong tử cung, phát triển và làm biến đổi mô tử cung của phụ nữ dẫn đến ung thư cổ tử cung. Virus HPV có thể lây nhiễm khi quan hệ tình dục không an toàn, bao gồm cả âm đạo, cả hậu môn và thậm chí là quan hệ bằng miệng và tay. Bên cạnh đó, virus này cũng có nguy cơ lây nhiễm mặc dù chỉ tiếp xúc ngoài da. 2.2 Những nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung khác Ngoài virus HPV. những yếu tố nguy cơ có khả năng dẫn tới ung thư cổ tử cung có thể kể đến như: – Hút nhiều thuốc lá: Tỉ lệ phụ nữ hút thuốc lá bị ung thư cổ tử cung cao hơn rất nhiều so với phụ nữ không hút thuốc lá bởi trong thuốc lá có nhiều chất độc hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe, trong đó có nicotin. – Quan hệ tình dục sớm, quan hệ với nhiều người và quan hệ không an toàn. – Sinh con quá nhiều lần – Đẻ em bé khi tuổi còn quá nhỏ – Người bệnh bị viêm cổ tử cung kéo dài – Người bệnh bị suy giảm hệ miễn dịch, nguy cơ nhiễm HPV tăng dẫn tới ung thư cổ tử cung. – Bộ phận sinh dục không được chăm sóc và vệ sinh sạch sẽ 3. Phòng ngừa sớm ung thư cổ tử cung thế nào? Để ngăn chặn nguy cơ ung thư cổ tử cung từ sớm, người bệnh cần phải lưu ý những gì, trước tiên người bệnh cần lưu ý các dấu hiệu của bệnh như sau: – Người bệnh bị chảy máu âm đạo bất thường, đặc biệt là sau khi quan hệ tình dục, xuất huyết bất thường giữa kì kinh nguyệt, xuất huyết mãn kinh… – Người bệnh bị tiết nhiều dịch âm đạo bất thường. – Người bệnh bị đau vùng chậu mà không liên quan tới kì kinh nguyệt. Người bệnh có thể cảm thấy đau bụng dưới, đau vùng chậu mà không do kì kinh nguyệt – Người bệnh bị đau đớn, khó chịu, chảy máu khi quan hệ tình dục. – Người bệnh bị thay đổi thói quen khi đi tiểu – Người bệnh bị sụt cân, thiếu máu khác thường mặc dù vẫn ăn uống và sinh hoạt điều độ. Điều cần lưu ý khi bệnh đang ở giai đoạn đầu thường không có nhiều biểu hiện rõ ràng, điều này có thể khiến nhiều người bệnh chủ quan. Tuy nhiên đây chính là giai đoạn đáp ứng điều trị tốt nhất với tỉ lệ thành công cao, do đó việc ngăn ngừa nhiễm HPV và điều trị ngay khi bắt đầu thấy dấu hiệu bất thường là cách hiệu quả để người bệnh phòng bệnh và chữa bệnh. Đồng thời, người bệnh cũng nên duy trì thói quen sống, sinh hoạt hiệu lành mạnh và khoa học để tăng sức đề kháng, ngăn ngừa HPV tấn công và chống lại tế bào ung thư.
thucuc
1,284
Khám u nang buồng trứng ở đâu tốt? U nang buồng trứng không hiếm gặp ở nữ giới nhưng chị em khó có thể nhận biết thông qua những triệu chứng thông thường. Vậy khám u nang buồng trứng ở đâu tốt? Bài viết sau sẽ cung cấp những thông tin hữu ích giúp chị em giải đáp thắc mắc này. 1. Khám chẩn đoán bệnh u nang buồng trứng như thế nào? U nang buồng trứng là bệnh thường gặp ở phụ nữ, đặc biệt là chị em trong độ tuổi sinh sản. Bệnh thường không có các biểu hiện rõ ràng mà chỉ được phát hiện và xác định qua thăm khám. 1.1. Chẩn đoán lâm sàng Dựa vào những triệu chứng lâm sàng chỉ có thể xác định được nguy cơ mắc bệnh chứ chưa thể xác định chính xác được có mắc bệnh hay không. Mỗi loại u nang lại có những triệu chứng khác nhau. Hai loại u nang buồng trứng chính là: u cơ năng và u thực thể U nang buồng trứng cơ năng thường ít có biểu hiện ra bên ngoài mà phát triển âm thầm đến khi phát triển kích thước to hơn thì có thể đau vùng bụng dưới, rối loạn tiêu hóa, rối loạn kinh nguyệt… U nang buồng trứng thực thể là khối u di động, thường xảy ra ở một bên buồng trứng và khi thăm khám kết hợp nắn vùng bụng dưới có thể thấy khối u trong hố chậu. Triệu chứng u nang buồng trứng 1.2. Chẩn đoán cận lâm sàng Chẩn đoán cận lâm sàng là sử dụng các dụng cụ kỹ thuật y tế để có kết luận chính xác về khối u như loại u và kích thước cũng như mức độ phát triển của khối u. Trong đó các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng để khám u nang buồng trứng thường là: 1.3. Xét nghiệm u nang buồng trứng Siêu âm là phương pháp chẩn đoán u nang buồng trứng hiệu quả. Dựa vào kết quả siêu âm có thể xác định được kích thước, cấu trúc, hình dáng, mật độ…của khối u. Đồng thời thông qua việc siêu âm cũng có thể xác định được tình trạng khối u đã ảnh hưởng đến các bộ phận như thế nào. 1.4. XQ bụng Phương pháp này được áp dụng để xác định khối u nang có phải là u bì hay không. Nếu xuất hiện những hình ảnh phản quang răng, tóc và xương trong khối u thì đó chính là khối u nang bì. Khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm bệnh 1.5. Nội soi ổ bụng Nếu khối u đã có kích thước quá lớn thì việc siêu âm khó có thể phát hiện được ranh giới khối u. Khi đó, bác sĩ thường dùng kỹ thuật CT Scanner hay còn gọi là nội soi ổ bụng để chụp lại. 1.6. Xét nghiệm máu Để phân biệt được khối u lành tính và ác tính, trước hết bác sĩ có thể thực hiện xét nghiệm máu để đo nồng độ CA-125 trong máu. Nếu buồng trứng của phụ nữ có tế bào ác tính thì lượng protein có thể cao hơn nhưng không phải tất cả. Xét nghiệm máu 2. Khám u nang buồng trứng ở đâu tốt ?
thucuc
564
Nguyên nhân nhồi máu cơ tim và các yếu tố nguy cơ Nhồi máu cơ tim là một tình huống cấp tính rất nguy hiểm liên quan đến sự ngừng cung cấp đột ngột máu nuôi dưỡng cơ tim. Cùng tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh, những yếu tố nguy cơ gây bệnh và cách phòng tránh hiệu quả trong bài viết sau. 1. Các nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim 1.1 Nguyên nhân chủ yếu gây nhồi máu cơ tim  Nhồi máu cơ tim xảy ra khi có sự tắc nghẽn đột ngột hoàn toàn hoặc 1 phần của hệ thống mạch máu nuôi dưỡng cơ tim. Cơ tim không được cung cấp máu trong một thời gian dài hoặc đột ngột có thể sẽ bị hoại tử, khiến vùng cơ tim đó trở nên tê liệt.  Tim không thể co bóp bình thường khiến quá trình tạo máu và đưa máu đi nuôi cơ thể không được thực hiện một cách trơn tru. Hậu quả là người bệnh có thể bị suy tim, sốc tim, đột tử do tim,… Xơ vữa động mạch và cục máu đông là coi nguyên nhân chủ yếu gây cản trở quá trình cung cấp máu cho cơ tim, khiến cơ tim bị nhồi máu. Thông thường sau tắc nghẽn động mạch khoảng 30 phút, vùng cơ tim bị tổn thương sẽ không thể phục hồi. Xơ vữa là nguyên nhân hàng đầu gây tắc nghẽn mạch vành và hoại tử cơ tim. 1.2 Cơ chế nhồi máu cơ tim do xơ vữa động mạch vành Các mảng xơ vữa được hình thành do quá trình tích tụ của chất béo, canxi và các chất dễ lắng đọng khác trong máu. Các mảng bám này phát triển sẽ khiến lòng mạch dần bị thu hẹp, máu không đủ cung cấp trong thời gian dài có thể gây hoại tử cơ tim mà không cần đến bất cứ tác động nào khác. Mặt khác, các mảng xơ vữa mềm có thể nứt vỡ, kích thích sự tập kết các tiểu cầu tại chính vị trí vừa nứt vỡ. Các mảng bám tách ra di chuyển trong lòng mạch cũng làm gia tăng tập kết các tiểu cầu. Kết quả là sự hình thành của các cục máu đông với nhiều kích thước khác nhau. Các huyết khối nhỏ có thể tự tiêu tan nhưng những huyết khối lớn thì có xu hướng liên kết với nhau để gia tăng kích thước. Khi di chuyển đến các vị trí hẹp của mạch máu, đặc biệt là những nơi có sẵn mảng xơ vữa, các huyết khối này sẽ bị giữ lại, gây tắc hoàn toàn mạch máu. Đó chính là cách một cơn nhồi máu cơ tim xảy ra.  Ngoài ra, một số trường hợp co thắt hoặc bóc tách mạch vành cũng có thể là nguyên nhân gây ngưng cấp máu đột ngột, dẫn đến tình trạng cấp tính này.   2. Các yếu tố nguy cơ nhồi máu Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ gây nhồi máu cơ tim, thông qua việc tăng nguy cơ hình thành và phát triển của các mảng xơ vữa, phổ biến nhất là: 2.1. Cholesterol trong máu cao Thành phần chính của các mảng xơ vữa chính là chất béo. Chất béo trong máu tồn tại dưới 3 dạng là cholesterol tốt, cholesterol xấu và chất béo trung tính. Khi tỷ lệ và hàm lượng các chất béo này ở mức tiêu chuẩn thì sức khỏe tim mạch sẽ được duy trì ổn định. Nhưng nếu nồng độ các chất béo xấu trong máu cao hơn mức bình thường thì nguy cơ hình thành các mảng xơ vữa mạch vành cũng tăng theo. Mỡ máu cao gây xơ vữa động mạch chiếm 70% trường hợp nhồi máu. 2.2 Bệnh huyết áp Huyết áp thường xuyên tăng cao sẽ khiến động mạch vành phải chịu áp lực lớn hơn. Nếu tình trạng này kéo dài có thể gây giãn, yếu, đứt các mạch máu và gây ra cơn hoại tử cơ tim cấp.  Tăng huyết áp gây tổn thương thành mạch, làm tăng nguy cơ xơ vữa mạch vành, hoại tử cơ tim. 2.3 Đái tháo đường Các nghiên cứu cho thấy những người bệnh đái tháo đường có nguy cơ gặp phải biến cố này cao hơn người bình thường. Nguyên nhân là bởi khi lượng đường trong máu quá cao sẽ gây tổn thương thành mạch, từ đó làm tăng nguy cơ hình thành xơ vữa, gây tắc nghẽn mạch vành. Các triệu chứng hoại tử cơ tim thậm chí không xuất hiện ở những bệnh nhân này khiến cho việc phát hiện, cấp cứu và điều trị cũng gặp nhiều khó khăn hơn. 2.4 Hút thuốc lá Chất độc trong khói thuốc làm tổn thương thành động mạch, khiến các mảng xơ vữa có cơ hội phát triển. Đồng thời hút thuốc làm tăng huyết áp, dễ gây nhồi máu do bóc tách động mạch.  2.5 Chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học Cholesterol trong máu có thể do cơ thể sản xuất ra cũng có thể được chuyển hóa từ các loại thực phẩm cơ thể hấp thu hàng ngày. Vì thế, dinh dưỡng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe của trái tim. Chế độ ăn thiếu lành mạnh, ăn mặn, nhiều dầu mỡ, nhiều đường, đồ ăn nhanh,… là nguyên nhân khiến cholesterol trong máu cao, đặc biệt là cholesterol xấu. 2.6 Lười vận động  Lười vận động khiến cho các chất nạp vào cơ thể, đặc biệt là chất béo không thể chuyển hóa và sẽ tích tụ lại khiến nguy cơ xơ vữa mạch máu tăng cao hơn.  2.7 Uống rượu bia Các chất kích thích như rượu, bia… làm tăng huyết áp và tổn thương thành mạch. Các chất độc trong rượu bia cũng gây hại cho gan – cơ quan giữ nhiệm vụ chuyển hóa chất béo, khiến xơ vữa và các biến cố tim mạch dễ tìm đến.  Bên cạnh đó, bệnh cũng dễ xuất hiện với biến chứng nặng ở những người cao tuổi, tiền sử gia đình hoặc người bệnh đã mắc sẵn bệnh tim mạch,… 3. Phòng ngừa nhồi máu cơ tim Biến cố này tuy nguy hiểm nhưng vẫn có thể phòng ngừa bằng các biện pháp dưới đây:. – Phát hiện và điều trị sớm bệnh mạch vành, các bệnh mỡ máu, huyết áp, tiểu đường….Kiểm tra và theo dõi sức khỏe định kỳ đều đặn nếu mắc các bệnh này – Thực hiện chế độ ăn giảm mặn, giảm béo, giảm đường – Tăng cường chất xơ bằng cách bổ sung rau xanh, trái cây – Không hoặc hạn chế uống rượu bia, thuốc lá, các chất kích thích – Tập luyện vừa sức, chọn các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, yoga, thiền,… Thăm khám thường xuyên tại chuyên khoa tim mạch uy tín giúp phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ gây nhồi máu. Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây nhồi máu cơ tim để phòng tránh hiệu quả. Hãy chủ động thăm khám thường xuyên để tầm soát các yếu tố nguy cơ và được hướng dẫn các phương pháp phòng hoặc điều trị bệnh này.
thucuc
1,240
"Yêu" khi bạn đang ở 5 tình trạng sức khỏe sau rất dễ đột tử Khi "yêu" không đúng cách đôi khi cũng dẫn đến "đột tử". Quá mệt mỏi Ngồi xe, tàu lâu trở về hoặc kiệt sức, mệt mỏi thời gian dài, nếu lập tức “yêu”, sẽ làm cho hệ thống tim mạch quá sức, dẫn đến đột tử. Vì vậy, vợ chồng xa nhau lâu ngày mới gặp nên nghỉ ngơi, thư giãn để loại trừ mệt mỏi ra khỏi cơ thể. Chênh lệch tuổi tác lớn Sự chênh lệch tuổi tác giữa vợ chồng quá lớn, người già hơn sẽ dễ gia tăng nhịp tim đập nhanh, từ đó làm cho thần kinh giao cảm hưng phấn, khiến các mạch máu thu co và huyết áp tăng lên, nặng sẽ làm cho mạch máu nứt vỡ, gây đột tử khi “yêu”. Mắc bệnh tim mạch Người mắc bệnh huyết áp cao, tim mạch vành, và các bệnh tim mạch khác dễ bị tăng huyết áp độ ngột, tim hoạt động quá tải do hưng phấn cao độ. Vì vậy, để tránh nguy cơ đột tử, những người này nên uống nitroglycerin hoặc thuốc trợ tim giúp giảm đau trước khi “yêu”. “Yêu” sau khi uống rượu Có người cho rằng bia rượu có thể trợ giúp “yêu”, nhưng bản thân cồn cũng có thể làm cho lưu lượng máu tăng nhanh, huyết áp tăng cao, lại cộng thêm kích thích hưng phấn, dễ dẫn đến bệnh tim mạch, tai biến mạch máu não, đột tử. Vì vậy, trước khi yêu không nên uống rượu, hoặc uống quá nhiều đồ uống có chứa chất kích thích như cà phê. Ảnh hưởng của thuốc Có người tin rằng, muốn tăng cường khả năng “yêu” thì dùng thuốc tráng dương để kích dục. Sau khi uống thuốc này, có thể làm cho dục vọng bốc đồng quá mức, khi yêu dùng lực quá mạnh, hành động “yêu” mãnh liệt, gây ra đột tử. Chú ý: Sau khi “yêu” không nên lập tức đứng dậy, tốt nhất nằm nghỉ ở trên giường.
medlatec
340
Đau đại tràng ngang là gì? Những thông tin cần biết Đau đại tràng ngang là một biểu hiện của bệnh viêm đại tràng ngang. Tình trạng viêm không diễn ra ở toàn bộ cơ quan đại tràng mà chỉ ở phần nằm ngang. Vậy cơn đau này có nguy hiểm không, xử lý ra sao. Tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây. 1. Cơn đau đại tràng ngang Đại tràng còn được gọi với cái tên khác đó ruột già, là một bộ phận nằm gần cuối của hệ thống tiêu hóa. Theo từng vị trí, đại tràng có phần đại tràng lên, đại tràng xuống và đại tràng ngang. Đại tràng ngang là đoạn nằm ngang, kéo dài từ phía đại tràng góc gan, qua ổ bụng đến đại tràng ở góc lách. Độ dài của đại tràng ngang từ 45 – 55 cm, là phần nằm giữa tiếp nối 2 đoạn đại tràng lên và xuống. Đại tràng là bộ phận quan trọng thuộc hệ thống đường ruột. Chức năng của bộ  phận này là chứa chất cặn bã của quá trình tiêu hóa thức ăn. Chất cặn bã được chuyển từ ruột non xuống, tái hấp thu nước cùng với một số chất dinh dưỡng khác. Tại đây cũng đóng khuẩn chất thải và kích thích quá trình đào thải ra ngoài, do đó dễ dẫn đến viêm nhiễm và những cơn đau do hiện tượng viêm nhiễm gây nên. Cơn đau đại tràng ngang là một dấu hiệu của bệnh viêm đại tràng, diễn ra với nhiều biểu hiện khác nhau. Tình trạng cơn đau sẽ chỉ xảy ra ở phần đại tràng ngang (kết tràng ngang) chứ không phải xảy ra ở toàn bộ đại tràng. Đại tràng là bộ phần liền với ruột non, phân chia thành 3 loại theo vị trí cụ thể 2. Nguyên nhân của cơn đau đại tràng ngang Có nhiều yếu tố gây nên viêm đại tràng ngang và cơn đau kéo dài qua ngày. Người bệnh cần thăm khám để được bác sĩ đưa ra kết luận chính xác về nguyên nhân gây bệnh và có phương án khắc phục. Một số nguyên nhân gây cơn đau viêm đại tràng ngang bao gồm: – Nhiễm khuẩn làm tổn thương đại tràng bao gồm các loại như: Campylobacter, E.coli,… – Tác động của biến chứng viêm ruột thành – Khi người bệnh bị stress, căng thẳng thần kinh dẫn đến ruột kích thích gây cơn đau đột ngột. Nếu kéo dài gây nên viêm đại tràng ngang. – Do có phản ứng dị ứng với thức ăn – Bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ ở bộ phận đại tràng cũng có thể là nguyên nhân gây đau và viêm đại tràng – Thói quen sinh hoạt không điều độ sẽ tác động đến hệ tiêu hóa. Lâu dần sẽ gây viêm đại tràng Có nhiều nguyên nhan gây nên cơn đau đại tràng 3. Mức độ nguy hiểm của cơn đau đại tràng Cơn đau đại tràng nếu không thường xuyên xuất hiện thì mức đô nguy hiểm đang thấp. Tuy nhiên, không nên chủ quan trước những cơn đau nhói ở vùng bụng, nếu tần suất lặp lại nhiều lần cần thăm khám ngay. Ngoài cơn đau, người bệnh cũng gặp những triệu chứng khác như uể oải, mệt mỏi, ăn không ngon, đầy hơi, khó tiêu, sốt do tiêu chảy, người gầy gò… Nếu gặp những triệu chứng trên mà không được quan tâm chữa trị sớm sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm như: – Chảy máu ồ ạt: Khi cơn đau kéo dài, lớp niêm mạc đại tràng bị viêm nhiễm nặng. Nếu người bệnh thường xuyên dùng rượu bia, ăn uống không đúng cách và không chịu điều trị, sẽ dẫn đến chảy máu tươi ồ ạt. Trường hợp này cần cấp cứu nếu không sẽ rất nguy hiểm. – Đại tràng bị thủng: Đây là hậu quả của việc điều trị bằng kháng sinh trường kỳ và không đúng cách. Khi đó lợi khuẩn đường ruột sẽ bị tiêu diệt, lông nhưng trơ trọi. Vết viêm nhiễm sẽ ăn sâu vào đại tràng, bào mòn thành đại tràng và dẫn đến thủng đại tràng. – Đại tràng bị giãn cấp tính: Cơn đau viêm đại tràng ngang lâu ngày có thể gây nên biến chứng giãn đại tràng. Khi  đó, chức năng tiêu hóa giảm nghiêm trọng, nguy cơ bị loét và thủng. – Ung thư đại tràng: Biến chứng này tuy hiếm gặp hơn đồng thời cũng rất nguy hiểm. Các khối u ác tính có thể được hình thành do đại tràng ngang bị viêm loét kéo dài, tái phát làm các biểu mô lớp niêm mạc bị rối loạn. 4. Cách điều trị Điều trị cơn đau viêm đại tràng ngang ngoại trừ khắc phục triệu chứng và tìm đúng nguyên nhân để loại bỏ, cần sử dụng đúng cách. 2 phương pháp thường được áp dụng đối với cơn đau đại tràng nằm ngang đó là thuốc và phẫu thuật. 4.1. Điều trị cơn đau đại tràng ngang bằng thuốc Thuốc được chỉ định trong trường hợp cơn đau chưa nghiêm trọng, tình trạng viêm còn nhẹ. Mục đích đó là làm giảm cơn đau gây ra do viêm đại tràng ngang. Chỉ định dùng thuốc bao gồm: – Kháng sinh, kháng viêm: Áp dụng cho trường hợp cơn đau do các loại vi khuẩn, vi trùng gây ra. – Thuốc cầm tiêu chảy: Nếu gặp cơn đau bụng kèm các triệu chứng tiêu hóa tiêu chảy thì cần được kê men tiêu hóa hoặc thuốc cầm tiêu chảy để ngăn chặn. – Một số loại thuốc giảm đau, thuốc chống đầy hơi… cũng được kê tùy vào trường hợp cụ thể. Đau đài tràng ngang giai đoạn nhẹ thường dùng thuốc điều trị 4.2. Điều trị cơn đau đại tràng ngang bằng phẫu thuật Khi cơn đau nghiêm trọng, tình hình viêm nhiễm ở cấp độ cao có nguy cơ gây biến chứng thì cần được phẫu thuật để điều trị. Phẫu thuật sẽ loại bỏ phần đại tràng bị tổn thương nặng nề do viêm để hạn chế tổn hại và lây lan sang các phần khác. Các trường hợp được chỉ định phẫu thuật thường là do nguyên nhân thiếu máu cấp độ nặng và viêm ruột. Như vậy, bạn đọc đã nắm được thông tin về cơn đau đại tràng ngang và cách xử trí hiệu quả. Nếu gặp những vấn đề bất thường hay cơn đau vùng bụng, cần thăm khám ngay để phát hiện các bệnh lý và được chỉ định cách điều trị hiệu quả nhất.
thucuc
1,126
Những điều cần quan tâm sau trồng răng implant. 1.Vai trò của quá trình hồi phục sau trồng răng implant sau khi trồng răng implant Phương pháp này sử dụng các implant được đặt vào xương hàm để thay thế cho răng bị mất. Những implant này được làm từ các vật liệu như titan, zirconia, hoặc hợp kim titan để đảm bảo tính bền vững và ổn định của chúng.Quá trình hồi phục bao gồm giai đoạn nghiêm ngặt và cần được tuân thủ đúng cách để đảm sự thành công, tính ổn định và tính bền vững của implant. Nếu quá trình hồi phục không được thực hiện đúng cách, bệnh nhân có thể gặp phải các rủi ro như nhiễm trùng, sưng tấy, đau đớn và thậm chí là mất implant.Vì vậy, việc tuân thủ các chỉ dẫn của nha sĩ về chế độ ăn uống, chăm sóc vệ sinh miệng và các bước kiểm tra định kỳ là rất quan trọng trong quá trình hồi phục sau khi đặt implant. 2. Chế độ ăn uống sau trồng răng implant. thực phẩm nên ăn sau khi trồng răng implant Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong quá trình hồi phục sau khi đặt implant. Việc ăn uống đúng cách sẽ giúp cơ thể bệnh nhân cung cấp đủ dinh dưỡng và chất xúc tác quan trọng để kích thích quá trình phục hồi và sự phát triển của mô xương xung quanh implant. Ngược lại, chế độ ăn uống không đúng cách có thể làm giảm tính ổn định và tính bền vững của implant, gây ra các vấn đề như ứ đọng thức ăn dưới thực quản, viêm nhiễm và sưng tấy.Trong giai đoạn đầu sau khi đặt implant, bệnh nhân nên tránh ăn các loại thức ăn cứng, dai, nhai khó và có khả năng gây tổn thương đến vết mổ (vết mổ khi cấy ghép) implant. Các loại thực phẩm như hạt, cà rốt, bánh mì cứng, thịt nướng, và các loại thức uống có cồn nên được tránh trong giai đoạn này. Thay vào đó, bệnh nhân nên ăn các loại thực phẩm mềm, dễ tiêu và giàu dinh dưỡng như thịt nấu mềm, trứng, súp, xúc xích, bánh mì mềm và các loại nước ép trái cây.Để hỗ trợ quá trình hồi phục, bệnh nhân cần bổ sung thêm các loại thực phẩm giàu canxi, vitamin D và các chất dinh dưỡng khác như các loại rau xanh, sữa, sữa chua, hạt, cá và trái cây. Các chất dinh dưỡng này sẽ giúp cơ thể bệnh nhân phục hồi nhanh chóng và tăng cường sức đề kháng để ngăn ngừa các vấn đề về sức khỏe.3. Chăm sóc răng miệng sau khi trồng răng implant. Chăm sóc vệ sinh miệng đúng cách là yếu tố quan trọng trong quá trình hồi phục sau khi đặt implant. Điều này giúp ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn và nhiễm trùng xảy ra, đồng thời giúp duy trì tính thẩm mỹ và tính bền vững của implant. Nếu bệnh nhân không chú ý đến việc chăm sóc vệ sinh miệng đúng cách, họ có thể gặp phải các vấn đề như viêm nhiễm, sưng tấy, chảy máu và thậm chí là mất implant.Các bước chăm sóc vệ sinh miệng sau khi đặt implant bao gồm: đánh răng đúng cách, sử dụng nước súc miệng và sử dụng chỉ nha khoa.Khi đánh răng, bệnh nhân cần sử dụng bàn chải răng mềm và đánh răng nhẹ nhàng để tránh gây tổn thương đến vết mổ. Nước súc miệng có thể giúp giảm sự phát triển của vi khuẩn trong miệng, tuy nhiên, bệnh nhân cần tránh sử dụng loại nước súc miệng có chứa cồn, vì nó có thể làm khô da niêm mạc miệng và gây tổn thương đến vết mổ.Sử dụng chỉ nha khoa đúng cách cũng là một phương pháp hiệu quả để làm sạch vùng xung quanh implant và đảm bảo vệ sinh miệng tốt, tránh sử dụng bàn chải răng quá cứng , thay vào đó bệnh nhân nên sử dụng bàn chải răng lông mềm và đánh răng nhẹ nhàng, đồng thời tránh sử dụng các sản phẩm chứa cồn. Nếu bệnh nhân có bất kỳ dấu hiệu nào của viêm nhiễm như đau, sưng tấy hoặc chảy máu, họ nên liên hệ với nha sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.Các bước kiểm tra định kỳ là yếu tố quan trọng trong quá trình hồi phục sau khi đặt implant. Những cuộc kiểm tra này giúp đảm bảo tính ổn định và tính bền vững của implant trong tương lai, đồng thời giúp nha sĩ phát hiện và điều trị kịp thời các vấn đề liên quan đến implant như viêm nhiễm, sưng tấy hoặc chảy máu, giúp cải thiện sức khỏe răng miệng của bệnh nhân.Thời gian và tần suất của các bước kiểm tra định kỳ sẽ khác nhau tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và loại implant được sử dụng. Thông thường, các cuộc kiểm tra định kỳ được thực hiện trong vòng 6 tháng đến 1 năm sau khi đặt implant, sau đó là mỗi năm một lần. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân có các vấn đề về sức khỏe răng miệng, nha sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân đến kiểm tra thường xuyên hơn.Các bước kiểm tra định kỳ bao gồm kiểm tra vị trí và tính ổn định của implant, kiểm tra tình trạng chân răng giả và đánh giá tình trạng răng miệng. Ngoài ra, nha sĩ còn kiểm tra sức khỏe toàn diện của bệnh nhân và đánh giá tình trạng tổng thể của implant.4. Kết luận. Quá trình hồi phục sau khi đặt implant là quan trọng và yêu cầu sự chăm sóc và tuân thủ các chỉ dẫn quan trọng. Để đảm bảo thành công của phương pháp trồng răng implant, bệnh nhân cần tuân thủ các chỉ dẫn chăm sóc sau khi phẫu thuật. Các chỉ dẫn này bao gồm: thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách, tránh những thực phẩm cứng, khó nhai và đồ uống có ga, và đến kiểm tra định kỳ để đảm bảo sức khỏe và tính bền vững của implant.Tầm quan trọng của việc tuân thủ các chỉ dẫn này là rất lớn. Việc không tuân thủ các chỉ dẫn này có thể dẫn đến thất bại. Bệnh nhân cũng có thể mất thêm chi phí và thời gian để điều trị các vấn đề liên quan đến implant.Ngoài ra, các cải tiến trong phương pháp trồng răng implant đã được đưa ra để giảm thiểu thời gian hồi phục và đảm bảo thành công của phương pháp này. Các cải tiến này bao gồm sử dụng kỹ thuật phẫu thuật tối ưu hơn, sử dụng các vật liệu mới và cải tiến thiết bị để giảm tối đa thời gian phẫu thuật và tăng tính bền vững của implant.
vinmec
1,179
Vi khuẩn đường ruột và hệ miễn dịch Các vi sinh vật đường ruột đóng vai trò phụ trợ cho việc tiêu hóa và sản sinh ra các loại vitamin và những thành phần khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Các vi sinh vật đường ruột đóng vai trò phụ trợ cho việc tiêu hóa và sản sinh ra các loại vitamin và những thành phần khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Nó đóng vai trò quan trọng trong nhiều chức năng liên quan đến sức khỏe bao gồm trao đổi chất, tim mạch và cảm xúc. Bằng chứng mới nhất đã cho thấy rằng vi khuẩn trong ruột cũng tương tác với hệ miễn dịch và có thể ảnh hưởng đến tác động hệ miễn dịch đối với các loại vắc-xin. Vi khuẩn trong ruột đã tương tác hệ miễn dịch ra sao? Ruột của bạn là một cái kho chứa rất nhiều loại vi khuẩn khác nhau. Đây cũng là nơi sinh sôi cho các vi khuẩn. Chúng cùng hợp lại để tạo thành “vi sinh vật đường ruột”. Chúng đến từ các loại thức ăn và chúng bắt đầu đóng đô trong đường ruột ngay khi bạn lọt lòng mẹ. Nhưng làm thế nào mà vi khuẩn đường ruột và hệ miễn dịch lại có thể tương tác với nhau? Các nhà nghiên cứu đã đề xuất rằng quá trình tương tác đã diễn ra theo thời gian nhằm quản lý sự cân bằng giữa việc tương tác với các tác nhân gây hại đến những sinh vật không gây hại. Bạn muốn hệ miễn dịch của mình có thể chống lại các tác nhân gây bệnh, trong khi vẫn cho phép các vi khuẩn có lợi đang sống trong ruột hoạt động bình thường. Trong vài nghiên cứu gần đây, các nhà khoa học đã có bằng chứng cho thấy sự đa dạng và cân bằng hệ vi khuẩn trong đường ruột có thể đóng góp cho một tổng quan sức khỏe lành mạnh, ngược lại một hệ vi khuẩn ít đa dạng và ít cân bằng thì sẽ sinh ra những tác động tiêu cực cho sức khỏe. Một báo cáo khoa học đã cho rằng, việc lạm dụng kháng sinh và những thay đổi trong chế độ dinh dưỡng cũng có thể làm tiêu hủy những sinh vật có lợi, có thể dẫn đến hệ sinh vật đường ruột thiếu sự kiên cường và đa dạng chức năng cần thiết để thiết lập các phản ứng miễn dịch cân bằng. Tại sao lại có điều này? Việc thiếu sự đa dạng vi khuẩn ruột có thể liên kết với các căn bệnh viêm đường ruột và các căn bệnh tự miễn dịch tại các quốc gia phát triển. Lấy ví dụ như, một cuộc nghiên cứu vào năm 2013 đã khám phá ra rằng trẻ em sống ở Bangladesh đã có sự đa dạng về hệ sinh vật đường ruột hơn trẻ em ở Mỹ. Các nhà nghiên cứu cho rằng sự khác biệt trong chế độ ăn uống là nhân tố chính dẫn tới điều này. Vắc-xin đã hoạt động ra sao? Vắc-xin chính là cách đưa các virut suy yếu hoặc đã chết, hoặc vi khuẩn hay một mảnh trong số chúng (gọi là các tác nhân gây bệnh) vào cơ thể. Hệ miễn dịch của bạn sẽ tìm ra các tác nhân gây bệnh và sản sinh ra các kháng thể cũng như các phản ứng khác đối với những tác nhân gây bệnh này. Do các virut đã chết hoặc suy yếu nên vắc-xin không thể gây ra các triệu chứng bệnh như bị lây nhiễm bệnh ở cộng đồng. Điều này có nghĩa là cơ thể bạn sẽ có các kháng thể để chống lại những tác nhân gây bệnh. Nghĩa là khi bạn tiếp xúc với tác nhân gây bệnh - thì cơ thể bạn sẵn sàng để đối phó. Vi khuẩn ruột ốm yếu có thể khiến vắc-xin kém hiệu quả Tại sao cùng tiêm vắc-xin, có người lại được trang bị vũ khí phòng bệnh một cách vững chắc, nhưng có người lại vẫn bị nhiễm bệnh? Để lý giải điều này thật khó, nhưng các nhà khoa học đã bắt đầu xét nghiệm các tương tác giữa vi khuẩn ruột và những phản ứng đối với vắc-xin. Và gần đây, các nhà khoa học đã kết luận rằng thành phần của hệ sinh vật trong ruột có thể ảnh ưởng đến tác động của vắc-xin có hiệu quả trong cơ thể hay không. Theo đó, hệ sinh vật ruột ốm yếu có thể dẫn đến việc viêm sưng. Nghĩa là các tế bào vi khuẩn khi đi qua niêm mạc bị tổn thương của ruột có thể sẽ làm kích thích các phản ứng xa hơn của hệ miễn dịch. Hiện tượng này được gọi là “ruột rò rỉ”. Vắc-xin có thể không hiệu quả bởi hệ miễn dịch đang rất bận rộn đối phó với những tế bào vi khuẩn “rò rỉ” qua đường ruột. Ngược lại, khi cơ thể có một hệ sinh thái ruột lành mạnh và đa dạng sẽ cho phép hệ miễn dịch tập trung vào việc phản hồi vắc-xin một cách hiệu quả. Nghiên cứu gần đây cũng đã khám phá ra rằng hiệu quả tiêm phòng cúm theo mùa có thể được tăng cường bằng vi khuẩn đường ruột. Hệ miễn dịch sẽ phát hiện các chất đạm cụ thể từ vi khuẩn và dò thám này sẽ làm tăng cường phản ứng hệ miễn dịch đối với vắc-xin cúm. Khi đó, cơ thể bạn sẽ có một thời gian lắp đặt dễ dàng một phản ứng miễn dịch nếu bạn tiếp xúc với virut cúm thực sự. Và còn ảnh hưởng tới các bệnh khác Có thể hệ sinh vật đường ruột ốm yếu là thủ phạm chính cho những căn bệnh hiếm gặp. Ví dụ như có phản ứng miễn dịch phản vệ đối với chính vắc-xin. Dù chưa chắc chắn về điều này, nhưng nó hoàn toàn có khả năng, bởi cho đến nay, khoa học cũng chưa thể giải thích một cách chắc chắn là vi khuẩn gì gây nên các phản ứng miễn dịch. Nhưng một điều chắc chắn là vi khuẩn đường ruột không chỉ là nhân tố tác động đến hệ miễn dịch mà nó còn tác động đến các yếu tố dinh dưỡng, tuổi tác, giới tính, di truyền và loại tác nhân gây bệnh mà bạn tiếp xúc. Cách tốt nhất để thiết lập và duy trì một hệ sinh vật đường ruột khỏe mạnh là ngủ và tập thể dục điều độ, ăn thức ăn lành mạnh bao gồm nhiều loại trái cây và rau củ, tránh các trầm cảm kinh niên, tránh uống nhiều rượu bia. Chỉ uống thuốc kháng sinh khi bạn cảm thấy thực sự cần thiết để bảo vệ hệ vi khuẩn đường ruột.
medlatec
1,162
Hội chứng Patellofemoral: Triệu chứng và cách điều trị Hội chứng Patellofemoral hay còn gọi là hội chứng đau bánh chè - đùi thường xảy ra do khớp phải hoạt động quá mức như lao động nặng, tập luyện với cường độ cao hay trật khớp xương bánh chè. Nếu không được điều trị sớm, bệnh có thể tiến triển thành mạn tính và dẫn tới những cơn đau dai dẳng và giảm khả năng vận động của người bệnh. 1. Triệu chứng của hội chứng Patellofemoral Khi mắc hội chứng Patellofemoral, người bệnh thường phải đối mặt với những cơn đau tại vùng xương đùi và xương bánh chè. Đặc điểm của những cơn đau này như sau: - Khi khởi phát bệnh, những cơn đau thường ở mức độ nhẹ. Nếu các trường hợp khởi phát bệnh do chấn thương, cơn đau có thể đột ngột và dữ dội. - Ban đầu, cơn đau chỉ xuất hiện ở vùng bánh chè – đùi nhưng sau đó, cơn đau sẽ lan tỏa dần sang những vùng xung quanh. Do đó, người bệnh rất khó khăn để xác định được vị trí đau. - Những cơn đau tăng lên khi đầu gối phải chịu nhiều áp lực hoặc dây chằng ở vùng đầu gối bị kéo giãn, chẳng hạn như khi thực hiện các hoạt động ngồi xổm, quỳ gối, chạy bộ, đạp xe, quỳ gối hay lên xuống bậc cầu thang,… - Đau nhiều khi giữ quá lâu một tư thế, nhất là khi ngồi nhiều. - Trong những trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân có thể bị đau ngay cả khi thực hiện những hoạt động sinh hoạt thường ngày. - Ở giai đoạn bệnh tiến triển, người bệnh còn có biểu hiện đau nhức, đau buốt, rất khó chịu. - Ngoài những biểu hiện nêu trên, bệnh nhân còn có thể gặp phải một số biểu hiện bệnh khác như: + Rất khó hoặc thậm chí không thể gập gối. + Bị hạn chế khả năng vận động. + Khi khớp gối di chuyển có thể phát ra tiếng lách cách. 2. Nguyên nhân gây ra hội chứng Patellofemoral Hiện nay, vẫn chưa tìm được nguyên nhân chính xác dẫn tới hội chứng Patellofemoral hay đau bánh chè đùi. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, rất có thể hội chứng này do vùng xương vùng bánh chè- đùi gặp nhiều áp lực. Trong đó, một số yếu tố gây tăng áp lực vùng xương khớp này có thể kể đến như: - Tình trạng mất cân bằng cơ tứ đầu. - Do người bệnh hoạt động thể chất quá mức, thường xảy ra ở những vận động viên thể thao, người hay tập luyện với cường độ nặng. - Lặp đi lặp lại các hoạt động tác động lên khớp bánh chè- đùi. - Bị trật khớp xương bánh chè. Một số yếu tố khác cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc hội chứng Patellofemoral có thể kể đến như: - Chấn thương quanh xương bánh chè hoặc một số bệnh lý về xương khớp như thoái hóa khớp gối, trật khớp bên trong vùng đầu gối, xuất hiện khối u ở vùng xung quanh hoặc trong đầu gối do những chấn thương từ trước đó. - Yếu cơ khiến xương bánh chè không được giữ thẳng hàng. - Phẫu thuật: Những trường hợp đã trải qua phẫu thuật khớp gối thì sẽ có nguy cơ mắc hội chứng Patellofemoral cao hơn những đối tượng khác. - Tuổi tác: Hội chứng này thường gặp ở người trẻ do vận động quá mức. Với những trường hợp lớn tuổi thì nguyên nhân dẫn đến hội chứng này có thể là do viêm khớp. Tuy nhiên rất ít gặp. - Do chơi thể thao: Một số bộ môn thể thao như tennis, marathon,… gây ra những áp lực rất lớn lên đầu gối và có thể dẫn đến hội chứng đau bánh chè – đùi. 3. Điều trị hội chứng Patellofemoral Trước hết, các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng, chỉ định thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng như chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ MRI, chụp cắt lớp vi tính, siêu âm để đưa ra những chẩn đoán chính xác về bệnh. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể tiến hành chẩn đoán phân biệt để tránh nhầm lẫn với những bệnh lý khác như viêm bao hoạt dịch, viêm gân gót, hội chứng plica,… Những phương pháp thường được áp dụng để điều trị hội chứng đau bánh chè đùi như sau: - Điều trị bằng thuốc Một số loại thuốc có thể được kê đơn như thuốc giảm đau, thuốc chống viêm không steroid, thuốc GAGPS giúp người bệnh tăng khả năng tổng hợp axit hyaluronic trong dịch khớp,… - Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật: Trong trường hợp điều trị nội khoa không mang lại hiệu quả tốt, bác sĩ có thể cân nhắc về phương pháp phẫu thuật. Có thể mổ nội soi hoặc mổ hở tùy vào tình trạng chấn thương ở mỗi người. Mục đích của các phương pháp phẫu thuật là giảm đau, giảm áp lực lên sụn khớp và cải thiện khả năng vận động của khớp. - Một số phương pháp điều trị tại nhà cũng có thể mang lại những hiệu quả rất tốt, có thể kể đến như: + Chườm lạnh giúp giảm sưng và giảm đau. Tuy nhiên, phương pháp này không phù hợp với những người đang có biểu hiện co cứng. + Chườm nóng: Tác dụng của việc chườm nóng là giúp người bệnh giảm đau, giãn cơ và dây chằng. + Thực hiện các bài tập vật lý trị liệu theo hướng dẫn của bác sĩ: Tác dụng của những bài tập này là giảm đau, giúp vùng chấn thương nhanh chóng phục hồi trở lại, tăng cường sức bền cho các cơ hỗ trợ đầu gối, giúp hệ thống xương khớp linh hoạt hơn. + Tập thể dục: Ngoài các bài tập vật lý trị liệu, bệnh nhân cũng cần thường xuyên tập thể dục để tăng cường sự linh hoạt cho các khớp. Một số bài tập có thể kể đến như yoga, bơi lội, kéo giãn cơ,… Bạn có thể lựa chọn các bài tập phù hợp với tình trạng sức khỏe và sở thích của mình nhưng quan trọng nhất là cần thực hiện tập đúng kỹ thuật để hạn chế chấn thương và hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. + Kiểm soát cân nặng tốt để tránh tạo áp lực lên các khớp. + Bổ sung chế độ dinh dưỡng khoa học, ưu tiên những thực phẩm tốt cho xương khớp.
medlatec
1,095
Công dụng của cây chùm bao Cây chùm bao hay còn gọi là cây lạc tiên. Loại cây này thường được biết đến với công dụng điều trị suy nhược thần kinh, tăng chất lượng giấc ngủ. Vậy sử dụng loại thảo dược này thường xuyên có được không? Cần lưu ý những gì? 1. Cây chùm bao có những đặc điểm gì? Cây chùm bao được gọi với rất nhiều cái tên khác nhau chẳng hạn như lạc tiên, cỏ hồng tiên, dây lưới,… Đây là một dạng dây leo, trên thân có nhiều lông mềm. Phần thân mềm và phần lá cũng rất mềm. Những chiếc lá có hình tim, sẻ sâu và thường mọc so le nhau. Hoa mọc đơn, thường có màu trắng hoặc tím nhạt. Quả chùm bao có hình trứng và bao quanh nó là một lớp vỏ lưới. Mùa hoa thường vào tháng 4 đến tháng 5 và mùa quả sẽ vào khoảng tháng 5 đến tháng 7. Loại cây này mọc dại ở rất nhiều tỉnh thành của nước ta. Do đó, bạn có thể dễ dàng tìm kiếm cây chùm bao ở khắp mọi nơi. Khi thu hái, người nông dân sẽ hái toàn bộ cây chùm bao, trừ phần rễ cây. Có thể dùng cây lúc tươi hoặc phơi khô. Thông thường, cách chế biến cây chùm bao cũng không quá cầu kỳ. 2. Cây chùm bao có những công dụng gì? Theo y học cổ truyền, cây chùm bao có vị ngọt, tính mát, hơi đắng, thanh nhiệt và giải độc rất tốt. Phần quả của chùm bao thường có vị ngọt, tính bình, có mùi thơm, giúp nhuận tràng và chỉ thống. Phần lá, thân, hoa và quả chùm bao đều có thể sử dụng làm thuốc. Sau khi thu hái về, rửa sạch và cắt thành từng đoạn 3 đến 5cm. Sau đó phơi khô. Sau đó, mỗi lần dùng, bạn lấy một ít ra đem đi sao vàng. Để sử dụng chùm bao được lâu dài, bạn cần phải lưu ý đến khâu bảo quản. Nên bảo quản ở nơi khô thoáng và có thể phơi nắng để phòng tránh nguy cơ bị ẩm mốc. Cây chùm bao được dùng như một loại rau trong bữa ăn hàng ngày. Loại cây này cũng được coi như “một loại thần dược” đối với những người thường xuyên phải đối mặt với chứng mất ngủ, căng thẳng. Bài thuốc từ loại thảo dược này có thể giúp an thần, giảm căng thẳng và có giấc ngủ ngon. Bên cạnh đó, cây chùm bao còn có nhiều công dụng như sau: - Làm mát gan, thải độc gan, tăng cường chức năng gan. - Giảm đau nhức đầu hiệu quả. - Hỗ trợ điều trị tình trạng kinh nguyệt sớm. - Hỗ trợ điều trị tình trạng suy nhược cơ thể. - Tăng cường sức khỏe tim mạch, góp phần cải thiện những vấn đề về tim mạch. - Thanh lọc cơ thể. - Điều trị đau mắt đỏ, mụn nhọt và lở loét. 3. Hướng dẫn sử dụng cây chùm bao Có thể sử dụng cây chùm bao theo nhiều cách khác nhau, chẳng hạn: chế thành dạng viên, dạng nước và cũng có thể dùng hãm với trà để cải thiện tình trạng mất ngủ, cải thiện chứng suy nhược thần kinh và căng thẳng. - Cách pha trà từ cây chùm bao: Đầu tiên, bạn rửa sạch cây chùm bao. Sau đó, phơi khô và đem dùng dần. Cách pha trà cũng rất đơn giản. Bạn lấy một chút chùm bao đã được phơi khô cho vào ấm, sau đó đổ một chút nước sôi vào và đổ đi. Sau đó, đổ nước sôi vào ấm và để trong khoảng 20 phút là có thể uống. Trà chùm bao được đánh giá là dễ uống, giúp bạn dễ ngủ và ngủ sâu giấc hơn. - Làm nước giải khát: Cây chùm bao cũng có thể được sử dụng để làm nước giải khát, thanh mát và rất dễ uống. Để chuẩn bị loại thức uống này, bạn cần dùng khoảng 10 đến 12 quả chùm bao đã chín. Sau đó rửa sạch và cắt đôi, lấy dịch trong quả. Cho khoảng 500ml nước sôi để nguội vào cốc rồi khuấy đều. Sau đó có thể cho thêm với một chút đường để dễ uống hơn. Đây là loại nước giải khát có vị hơi chua nhẹ, giàu vitamin B2. - Chế biến món ăn từ cây chùm bao:Không chỉ là một loại thảo dược, cây chùm bao còn có thể dùng để xào, luộc hay nấu canh. Những món ăn từ loại cây này có thể làm mát gan, giải nhiệt và điều trị táo bón. Vị của chùm bao hơi hăng, có thể kết hợp với cá kho và thịt kho tạo nên hương vị thơm ngon và rất đưa cơm. 4. Những điều cần lưu ý Khi sử dụng cây chùm bao, cần lưu ý những điều sau:- Có nên sử dụng nước chùm bao quá nhiều không? Cây chùm bao được đánh giá là loại thuốc an thần rất hiệu quả và lành tính. Trong đó, có chứa nhiều canxi, sắt, phốt pho, flavonoid, saponin, alcaloid, có tính mát và giải độc cho cơ thể hiệu quả. Do đó, bạn có thể uống loại nước này thường xuyên nhưng chỉ với liều lượng vừa phải. Có thể kết hợp chùm ngây với một số loại thảo dược khác như lá dâu tằm, tâm sen hay củ bình vôi để có được hiệu quả an thần tốt nhất. - Một số lưu ý khác: + Phụ nữ đang cho con bú hoặc mẹ bầu là những đối tượng cần phải cẩn trọng trong chế độ ăn uống. Những trường hợp này không nên uống quá nhiều nước chùm bao. + Các trường hợp chuẩn bị phẫu thuật cũng không nên sử dụng loại nước này và cần tuân thủ theo đúng những hướng dẫn của bác sĩ. + Trường hợp những nguyên liệu này đã có mùi lạ, có hiện tượng ẩm mốc thì không nên dùng để tránh gặp phải những ảnh hưởng đến sức khỏe. + Dù loại thảo dược này rất tốt và lành tính, ít gây tác dụng phụ nhưng bạn không nên lạm dụng. + Không nên tự ý kết hợp chùm bao cùng với một số loại thảo dược khác, để tránh làm ảnh hưởng đến tác dụng của từng loại thảo dược và gây ra những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng. + Nên sử dụng sau khi đã tham khảo ý kiến bác sĩ. Sử dụng sai cách không chỉ khó đạt được hiệu quả như mong đợi mà còn gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Trên đây là những thông tin về đặc điểm của cây chùm bao, công dụng và cách sử dụng loại thảo dược này. Cây chùm bao rất tốt và lành tính nhưng cần sử dụng đúng liều lượng, phù hợp với từng đối tượng mới có thể đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.
medlatec
1,163
Điều gì xảy ra khi quá liều paracetamol ở trẻ em? Paracetamol là thuốc giúp giảm đau, hạ sốt thông dụng và được cho là khá an toàn, kể cả khi dùng cho trẻ em. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc cho trẻ nhỏ cần có chỉ định và lời khuyên của bác sĩ vì nếu dùng paracetamol quá liều sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong. 1. Paracetamol là thuốc gì? Paracetamol (acetaminophen) là hoạt chất giúp giảm đau và hạ sốt, được sử dụng để điều trị các triệu chứng như đau đầu, đau cơ, viêm khớp, đau lưng, đau răng, cảm lạnh và sốt... Thuốc chỉ giảm đau đối với những trường hợp bị viêm khớp nhẹ chứ không có tác dụng đối với những tình trạng bị viêm nặng hơn như viêm sưng khớp cơ.Thuốc được sử dụng cho cả người lớn, trẻ em và phụ nữ có thai. Tuy nhiên, phụ nữ có thai và trẻ nhỏ khi dùng paracetamol cần phải có chỉ định của bác sĩ, không được tự ý mua thuốc về sử dụng, tránh các tác dụng không mong muốn khi dùng quá liều paracetamol.Thuốc không được khuyến cáo trong các trường hợp đau do viêm vì thuốc không có tác dụng chống viêm.Khi sử dụng paracetamol có thể gây ra một số phản ứng dị ứng sau:Dị ứng, mẩn daĐau miệng, sốt, khó thở. Buồn nôn, giảm cân, chán ăn. Bị vàng da, vàng mắt. Khi xảy ra bất kỳ triệu chứng gì khi dùng thuốc, nên ngưng sử dụng thuốc và đến gặp bác sĩ ngay lập tức 2. Liều dùng thuốc paracetamol an toàn cho trẻ nhỏ Dạng sirô có nhiều mùi vị khác nhau, giúp trẻ dễ uống thuốc hơn Paracetamol dành cho trẻ em thường được bào chế dưới dạng gói bột, dạng sirô và viên nhét hậu môn, với hàm lượng 80 mg, 150 mg, 250 mg và 300mg:Dạng gói bột thường có mùi hương thơm của các loại trái cây, có vị ngọt rất hợp với sở thích của trẻ, trẻ sẽ không sợ khi sử dụng. rất tiện lợi khi trẻ sốt chỉ cần pha thuốc với nước sôi nguội là có thể cho trẻ uống.Dạng sirô có nhiều mùi vị khác nhau, giúp trẻ uống thuốc được thuận lợi và hiệu quả hạ sốt cũng tương tự như với dạng gói bột.Viên nhét hậu môn được dùng khi trẻ sốt li bì không uống được, bị nôn ói, co giật hay khi trẻ ngủ bố mẹ không muốn đánh thức.Liều dùng paracetamol thông thường từ 10-15 mg/kg cho một lần uống và tối đa không quá 60 mg/kg trong một ngày. Mỗi ngày uống không quá 4-6 lần, khoảng cách giữa các lần ít nhất là 4h. Khi cho trẻ uống thuốc paracetamol cần phải tuân thủ khoảng cách an toàn giữa hai lần uống, nếu không trẻ sẽ bị quá liều paracetamol.Khi trẻ bị sốt trên 38,5 độ C (đo nhiệt kế ở nách), nên sử dụng thuốc để hạ cơn sốt. Riêng trẻ nhỏ có bệnh lý về gan, vàng da do tắc mật... thì không được dùng thuốc tại nhà.Khi dùng thuốc, nếu trẻ xuất hiện dấu hiệu mệt mỏi, rối loạn đường tiêu hóa ( như tiêu chảy, nôn) da xanh, ngủ li bì, cần ngừng thuốc ngay lập tức và đưa trẻ đi khám để được theo dõi điều trị kịp thời. 3. Điều gì xảy ra khi quá liều paracetamol ở trẻ em? Quá liều paracetamol ở trẻ em có thể gây ngộ độc paracetamol. Nguyên nhân là do:Nhiều người khi thấy trẻ sốt liên tục không đỡ nên đã cho uống paracetamol nhiều lần trong thời gian ngắn để hạ sốt.Uống nhiều loại thuốc có chứa paracetamol cùng lúc. Sử dụng thuốc trong thời gian dài.Uống liều quá cao.Triệu chứng khi quá liều paracetamol ở trẻ em:Trường hợp 1: (Tròng vòng 24h từ sau khi dùng quá liều)Trẻ bỏ bú, chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng. Sau khi dùng thuốc quá liều gây hôn mê, suy nhược cơ thể.Trường hợp 2: (Trong vòng 24 - 72h sau khi dùng quá liều)Khi ngộ độc paracetamol nặng, ban đầu trẻ sẽ bị kích động và mê sảng. Tiếp theo là ức chế hệ thần kinh trung ương như hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh và nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn.Trường hợp 3: (Trong vòng 72h-96h)Tiếp đó là tình trạng tăng men gan nhanh chóng, trẻ có nguy cơ tổn thương gan, thận, suy hô hấp, suy tuần hoàn, thậm chí tử vong khi không can thiệp kịp thời Bỏ bú, chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng là những triệu chứng đầu tiên khi quá liều Paracetamol ở trẻ em 4. Phòng ngừa quá liều paracetamol ở trẻ em Các bác sĩ khuyến cáo bậc cha mẹ nếu khi thấy trẻ sốt kéo dài quá 3 ngày, dùng thuốc hạ sốt không có tác dụng hoặc bị dị ứng với thuốc, sốt 40-41 độ thì cần phải đưa trẻ vào bệnh viện để kiểm tra. Phụ huynh nên để thuốc ngoài tầm nhìn và tầm với của trẻ, cất giữ thuốc trong tủ có khóa an toàn.Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú, khi dùng thuốc phải có sự tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ, vì một số loại thuốc có thể vào được sữa mẹ gây nên tình trạng ngộ độc cho trẻ bú sữa mẹ.Chỉ dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý mua thêm thuốc dùng cho trẻ. Khi sử dụng thuốc cần đọc kỹ thành phần của thuốc để tránh dùng nhiều loại có cùng hoạt chất. Các thành phần này thường được ghi ở phần trên cùng của nhãn thuốc cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và dùng đúng liều theo khuyến cáo ghi trên nhãn thuốc và sự hướng dẫn của bác sĩ/dược sĩ.Sử dụng các thiết bị chia liều đi kèm với mỗi loại thuốc, chẳng hạn như một ống nhỏ giọt, cốc, thìa, muỗng... Không được sử dụng các dụng cụ đo lường khác như thìa ăn hàng ngày trong nhà bếp vì có thể sẽ cung cấp sai liều lượng thuốc. Không bao giờ được uống thuốc nước trực tiếp từ chai, lọ thuốc.Kiểm tra thuốc 3 lần trước khi sử dụng. Đối với bất kỳ loại thuốc nào, thực hành này luôn là cần thiết. Trước tiên, kiểm tra các bao bì bên ngoài xem có còn nguyên vẹn không. Thứ hai, kiểm tra nhãn trên bao bì bên trong để chắc chắn rằng bạn dùng có đúng loại thuốc hay không. Thứ ba, kiểm tra màu sắc, hình dạng, kích thước và mùi vị của thuốc. Khi nhận thấy có bất cứ điều gì bất thường, hãy ngừng dùng sản phẩm thuốc đó.Lắc lọ thuốc paracetamol dạng lỏng trước khi sử dụng. Viên nén nhai nên được nhai đúng cách trước khi nuốt. Tay bạn phải khô trước khi cầm viên nén tan rã paracetamol.Khi trẻ có các triệu chứng quá liều Paracetamol hoặc có các triệu chứng xấu đi như: da đỏ hoặc sưng ở vùng đau, phát ban, nhức đầu, buồn nôn hoặc nôn thì hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc cần chuyển ngay trẻ đến bệnh viện để điều trị càng sớm càng tốt.. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài (Nhật Bản, Singapore, Úc, Mỹ) luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới nhất và hiệu quả nhất... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành.
vinmec
1,328
Địa chỉ nào hỗ trợ điều trị bệnh phụ khoa tốt Bệnh phụ khoa không chỉ gây cảm giác khó chịu ở chị em, bệnh nếu không được phát hiện và xử trí sớm có thể gây vô sinh ở chị em. Vì vậy địa chỉ nào chữa bệnh phụ khoa tốt luôn là mong muốn tìm kiếm của nhiều chị em. Bệnh phụ khoa là thuật ngữ chỉ những bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh dục nữ, các bệnh lý về phụ khoa có thể gặp ở phụ nữ trong mọi độ tuổi, đặc biệt là những phụ nữ đã có gia đình, đã từng quan hệ tình dục. Bệnh phụ khoa là nỗi lo lắng thầm kín của nhiều chị em 1. Dấu hiệu nhận biết các bệnh phụ khoa Khi thấy dịch tiết âm đạo khác thường như: Lượng khí hư ra nhiều nhiều có mùi hôi khó chịu, có màu vàng xanh, dạng bọt. Ngứa ngáy “vùng kín”: “vùng kín” thường xuyên bị ngứa thì đây có thể là do bạn đang mắc một bệnh viêm âm đạo do vi khuẩn vaginosis, nấm âm đạo và trichomoniasis gây nên. Ngoài ra, ngứa “vùng kín” cũng có thể xảy ra do bạn bị dị ứng với một chất hóa học nào đó, hay một loại xà bông, nước xả vải hoặc cũng có thể là do việc sử dụng băng vệ sinh không thích hợp. Mắc bệnh phụ khoa làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh Đau rát, chảy máu sau khi giao hợp: Đau rát khi giao hợp có thể do nhiều nguyên nhân như do âm đạo khô hạn, tác dụng phụ của thuốc tránh thai, ..tuy nhiên, viêm nhiễm phụ khoa cũng gây đau rát khi giao hợp; chảy máu sau khi giao hợp: nguyên nhân của hiện tượng này có thể là do chứng loạn sản cổ tử cung. Bên cạnh đó, đây có thể là hậu quả của nhiễm nấm, Ngoài ra, bệnh về phụ khoa còn có các triệu chứng khác như khi đi tiểu thấy đau, buốt; đau âm ỉ bụng dưới; chảy máu ngoài chu kỳ kinh nguyệt,… Đặc biệt, bệnh viện đã quy tụ đội ngũ các y bác sĩ giỏi, từng có nhiều năm kinh nghiệm tại các bệnh viện lớn ở Hà Nội, tận tâm với nghề, đảm bảo mang đến chất lượng khám chữa bệnh chuyên môn cao.
thucuc
404
Khí hư lẫn máu giữa chu kỳ là biểu hiện của bệnh gì? Khí hư lẫn máu giữa chu kỳ có thể là biểu hiện của những rối loạn nội tiết tố vô hại. Tuy nhiên, nếu dấu hiệu này xuất hiện cùng với những triệu chứng bất thường như dịch âm đạo có mùi, đau bụng,… thì nên chú ý vì có lẽ chị em đang có nguy cơ mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về tình trạng khí hư có lẫn máu giữa chu kỳ với bài viết bên dưới đây nhé! 1. Nguyên nhân khiến khí hư lẫn máu giữa chu kỳ Theo các bác sĩ, hiện tượng khí hư có lẫn máu giữa chu kỳ không hẳn là một bệnh lý nguy hiểm nếu chị em không thấy những triệu chứng bất thường kèm theo. Khí hư lẫn máu giữa chu kỳ cảnh báo chị em có nguy cơ mắc bệnh phụ khoa Bởi lẽ đây có thể là vấn đề phát sinh từ hiện tượng rối loạn nội tiết tố nữ gây ảnh hưởng tới chu kỳ kinh nguyệt, lượng máu kinh chưa ra hết nên lẫn vào khí hư. Trên thực tế, tình trạng này xuất hiện là do những nguyên nhân sau đây: 1.1. Kinh nguyệt không đều Nếu như chu kỳ kinh nguyệt của chị em bị rối loạn, bị rong kinh thì đôi khi sẽ thấy hiện tượng khí hư lẫn máu. Mặc dù đây là do nguyên nhân sinh lý, nhưng nếu để hiện tượng này kéo dài thì cơ thể của chị em sẽ dễ bị mất máu và ảnh hưởng tới sức khỏe của bản thân cũng như sức khỏe sinh sản. 1.2. Rối loạn nội tiết tố Nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng này là do chế độ ăn uống, sinh hoạt của chị em không lành mạnh, hoặc do căng thẳng, stress kéo dài, ảnh hưởng của thuốc tránh thai khẩn cấp. Lúc này, chị em sẽ thấy khí hư có lẫn máu giữa chu kỳ. 1.3. Viêm nhiễm ở âm đạo hoặc tử cung Nếu chị em mắc những căn bệnh phụ khoa như viêm tử cung, viêm âm đạo,… sẽ thấy hiện tượng khí hư có lẫn máu giữa chu kỳ. 2. Khí hư lẫn máu giữa chu kỳ là biểu hiện của bệnh gì? Có rất nhiều căn bệnh cùng chung dấu hiệu khí hư có lẫn máu giữa chu kỳ, cơ bản nhất là viêm nhiễm vùng kín, nghiêm trọng hơn là viêm tử cung, viêm vùng chậu,… 2.1. Viêm nhiễm ở âm đạo Nguyên nhân phổ biến khiến chị em có dấu hiệu khí hư lẫn máu là do các bệnh viêm nhiễm ở âm đạo. Đây là bệnh lý phụ khoa phổ biến ở những chị em từ 25 – 40 tuổi, do sự mất cân bằng của vi khuẩn âm đạo hoặc nhiễm trùng qua đường âm đạo. Khí hư có lẫn máu giữa chu kỳ là biểu hiện của bệnh viêm âm đạo Dựa vào đặc điểm của khí hư có thể chỉ ra loại viêm âm đạo chị em đang mắc phải là do vi khuẩn, nấm men hay trùng Trichomonas gây ra. Những triệu chứng đặc trưng của bệnh viêm âm đạo là: khí hư tiết ra nhiều, có màu trắng đục, vón cục hoặc loãng như nước, có màu xanh vàng, mùi hôi khó chịu và ngứa ngáy ở vùng kín. Nếu viêm nhiễm âm đạo nặng thêm thì chị em sẽ thấy khí hư có lẫn máu hoặc kèm theo mủ giữa chu kỳ. 2.2. Lạc nội mạc tử cung Lạc nội mạc tử cung là bệnh lý được hình thành do sự di chuyển sai chỗ của nội mạc tử cung tới thành tử cung hoặc thành ruột, buồng trứng, màng bụng, thậm chí là phổi hoặc thận,… Nếu mắc phải căn bệnh này, chị em sẽ thấy khí hư có lẫn máu giữa chu kỳ, có mùi, đau bụng, tương đối khó chịu,… 2.3. Viêm lộ tuyến cổ tử cung Viêm lộ tuyến cổ tử cung xảy ra khi biểu mô trong cổ tử cung bị lộn ra bên ngoài. Căn bệnh này rất phổ biến ở những chị em phụ nữ trong độ tuổi sinh sản do buồng trứng hoạt động khỏe mạnh. Lúc này, chị em sẽ thấy dịch tiết âm đạo ra nhiều, dạng loãng có bọt hoặc đặc màu trắng như bã đậu, có mùi hôi,… Trong trường hợp bị viêm lộ tuyến cổ tử cung ở cấp độ nặng, chị em sẽ thấy khí hư có lẫn máu hoặc xuất huyết lúc quan hệ tình dục. 2.4. Polyp cổ tử cung Polyp cổ tử cung phát triển từ mô đệm cổ tử cung và được bao phủ bởi biểu mô. Chúng hình thành từ ống cổ tử cung, không có chân hoặc có chân, với kích cỡ khối u từ vài mm tới vài cm. Căn bệnh này thường gặp ở những chị em phụ nữ sinh nở nhiều lần. Lúc này, chị em sẽ thấy khí hư ra nhiều hơn, có màu vàng, mùi hôi và lẫn máu giữa chu kỳ. 2.5. Cảnh báo bệnh ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là căn bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất trong tất cả những căn bệnh ung thư ở chị em phụ nữ. Nếu chị em thấy khí hư có lẫn máu giữa chu kỳ kèm theo những triệu chứng như mùi tanh hôi khó chịu, đau thắt lưng, đau bụng dưới, sút cân, cơ thể mệt mỏi,… thì cần tới bệnh viện để được thăm khám ngay. Bởi lẽ nếu không điều trị sớm thì ung thư cổ tử cung có thể dẫn đến vô sinh hiếm muộn, thậm chí đe dọa tới tính mạng của người bệnh. 3. Cách điều trị tình trạng khí hư có lẫn máu giữa chu kỳ hiệu quả Nếu chị em thấy khí hư của mình có lẫn máu giữa chu kỳ kèm theo những biểu hiện khác lạ như có mùi hôi,… thì phải ngay lập tức đến bệnh viện thăm khám để được điều trị. – Nếu tình trạng khí hư có lẫn máu giữa chu kỳ là do vấn đề nội tiết tố nữ, chị em không cần phải quá lo lắng mà chỉ cần thay đổi lại chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt của mình. Quan trọng nhất là phải luôn giữa tâm lý ổn định và không nên sử dụng những loại thuốc tránh thai khẩn cấp. Bên cạnh đó, chị em cũng nên nhờ bác sĩ tư vấn thêm nên sử dụng loại thực phẩm nào để tăng cường và cân bằng hormone nội tiết tố nữ trong cơ thể. – Nếu tình trạng khí hư có lẫn máu giữa chu kỳ là do mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa thì chị em nên nhanh chóng đi khám và tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Chẳng hạn như uống thuốc, và trong những trường hợp nặng thì có thể sẽ phải phẫu thuật. 4. Những biện pháp phòng chống tình trạng khí hư có lẫn máu giữa chu kỳ – Giữ vùng kín luôn khô thoáng, sạch sẽ và sử dụng nước ấm pha thêm chút muối loãng để vệ sinh “cô bé” cũng như lau khô bằng khăn mềm – Vệ sinh âm đạo đúng cách, không nên thụt rửa sâu và không chà sát mạnh cơ quan sinh dục,… – Không sử dụng các loại dung dịch vệ sinh phụ nữ có độ kiềm cao, làm môi trường âm đạo mất cân bằng – Không mặc quần lót ẩm mốc hoặc bó sát, không dùng chung quần lót với người khác – Nên thay quần lót 2 lần/ ngày – Nên dùng nước ấm để vệ sinh vùng kín trước và sau khi quan hệ tình dục – Quan hệ tình dục điều độ, lành mạnh – Giữ vững tâm lý ổn định, thoải mái – Nên bổ sung những loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, an toàn, giúp tăng cường nội tiết tố như súp lơ xanh, rau cải, cá hồi, bơ,… – Nên uống đủ 2l nước/ ngày Để biết cách chữa trị khí hư có lẫn máu giữa chu kỳ chị em nên tới bệnh viện
thucuc
1,412
Khám và điều trị bệnh u xương Nguyên nhân gây bệnh u xương U xương xảy ra do tình trạng các tế bào xương phát triển không kiểm soát, hình thành nên khối mô hay khối u. Đa số các trường hợp u xương là lành tính, không lây lan sang các bộ phận, cơ quan khác trong cơ thể nhưng vẫn có thể gây nguy hiểm và cần được điều trị. Chỉ 1% người bệnh u xương là ác tính hay còn gọi là ung thư xương. Hiện vẫn chưa xác định được rõ nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh là: nhiễm phóng xạ sau xạ trị do quá liều, gãy xương, yếu tố di truyền… Triệu chứng của bệnh u xương Có thể nhận biết triệu chứng bệnh phụ thuộc vào tính chất của khối u trên xương: – U xương lành tính: Cảm giác vướng, đau mỏi dần dần thấy buốt, nhức xương. Thậm chí người bệnh có thể sờ thấy u mềm hơi đau trên xương. – U xương ác tính (ung thư): Khởi đầu bằng một vùng bị sưng, sờ vào rắn và nổi gồ trên da, k rõ bờ, không đau. Khi bệnh tiến triển, u to nhanh làm biến dạng và dễ gãy xương ở vị trí u. U xương ác tính thường xâm lấn phần mềm, làm tân tạo mạch và khiến da ấm nóng hơn vị trí khác. Nhiều trường hợp người bệnh cho biết họ bị đau về đêm hay khi tập thể dục. U hay xuất hiện ở khu vực quanh đầu gối. Phương pháp chẩn đoán bệnh u xương – Người bệnh được khai thác tiền sử bệnh cá nhân, gia đình, kiểm tra xung quanh nơi nghi ngờ u xương. – Người bệnh được chụp X quang để gợi ý xác định tính chất u lành hay ác tính – Siêu âm trong các trường hợp nghi ngờ u xâm nhập phần mềm – Chụp CT và chụp MRI để khảo sát mô mềm – Sinh thiết nếu nghi ngờ ung thư. Điều trị bệnh u xương Tùy vào tính chất lành tính hay ác tính mà người bệnh được áp dụng các phương pháp phù hơp nhất, cụ thể là: – U xương lành tính: Có thể điều trị nội khoa bằng uống thuốc giảm đau, chống viêm không steroid. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật mở, cắt bỏ khối u có tham gia của đồng vị phóng xạ. – Ung thư xương: + Xạ trị: Áp dụng cho những trường hợp người bệnh không thể phẫu thuật hay sử dụng sau phẫu thuật, tiêu diệt các tế bào ung thư còn xót lại. + Hóa trị: Điều trị toàn thân, sử dụng thuốc chống ung thư + Phẫu thuật: Giúp loại bỏ khối ung thư. Khi đó, khối u và một phần mô bao quanh khố u sẽ được cắt bỏ. Các phương pháp có thể sử dụng là giải phẫu cắt bỏ một chi, cắt bỏ một phần chi, phẫu thuật không ảnh hưởng đến chi. Ý kiến của người bệnh
thucuc
514
Tiêm phòng bạch hầu – Chủ động bảo vệ bản thân khỏi căn bệnh nguy hiểm Hiện nay, dịch bệnh bạch hầu đang “manh nha” xuất hiện tại 1 số tỉnh thuộc địa bàn phía Bắc. Đây là căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có thể dẫn đến tử vong. Tiêm phòng bạch hầu đã được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng Quốc gia, khuyến cáo tất cả trẻ em đều được tiêm phòng để bảo vệ sức khỏe, nâng cao hệ miễn dịch cộng đồng.  1. Bệnh bạch hầu – Mối nguy hiểm bạn cần đề phòng sớm  1.1. Triệu chứng của bệnh  Ban đầu, người mắc bệnh bạch hầu sẽ có các triệu chứng tương tự như cảm lạnh, bao gồm đau họng, ho, sốt và cảm giác lạnh. Những triệu chứng này sẽ từ từ tăng lên từ nhẹ đến nặng hơn. Tùy thuộc vào vị trí mà vi khuẩn gây bệnh tác động, bệnh bạch hầu sẽ có các biểu hiện khác nhau: – Bạch hầu mũi trước: Bệnh nhân sẽ có triệu chứng sổ mũi và chảy mũi với chất mủ nhầy, đôi khi có một ít máu. Khi được khám, có thể thấy màng trắng trên vách ngăn mũi. Thể bệnh này thường nhẹ do vi khuẩn không xâm nhập sâu vào máu. – Bạch hầu họng và amidan: Bệnh nhân sẽ mệt mỏi, đau họng, mất khẩu vị và sốt nhẹ. Sau 2-3 ngày, sẽ xuất hiện các vùng hoại tử tạo thành lớp màng giả mạc màu trắng ngà hoặc xám, dai và dính chắc vào amidan. Bệnh bạch hầu gây ra những giả mạc trong hầu họng của người bệnh Lớp màng này cũng có thể lan rộng và bao phủ cả vùng họng. Nó rất khó bong ra và có thể gây chảy máu. Thường thì thể bệnh này gây ra sự thâm nhập nhiều độc tố vào máu, có thể gây nhiễm độc toàn thân. Một số bệnh nhân có thể có sưng nề vùng dưới hàm và sưng các hạch vùng cổ, làm cổ trở nên to và cứng. Nếu không được điều trị tích cực, bệnh nhân có thể tử vong trong thời gian ngắn. – Bạch hầu thanh quản: Đây là thể bệnh phát triển nhanh chóng và rất nguy hiểm. Bệnh nhân thường có sốt, giọng khàn, ho. Khi được khám, bác sĩ có thể thấy các vùng màng giả mạc nằm ngay tại thanh quản hoặc lan xuống từ họng. Nếu không được điều trị kịp thời, các vùng màng này có thể gây tắc nghẽn đường thở, gây suy hô hấp và có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng. – Bạch hầu ở các vị trí khác: Thường xảy ra hiếm và nhẹ, vi khuẩn bạch hầu có thể gây loét trên da, niêm mạc như mắt, âm đạo hoặc ống tai. Cách tiến triển của bệnh và biến chứng nguy hiểm của nó phụ thuộc vào vị trí và phạm vi tác động của vi khuẩn bạch hầu. 1.2. Bệnh bạch hầu có lây không? Thường thì, vi khuẩn bạch hầu tập trung trên bề mặt hoặc gần bề mặt màng nhầy của cổ họng. Khi người bệnh hoặc người mang vi khuẩn bạch hầu ho hoặc hắt hơi, những giọt nhỏ chứa mầm bệnh sẽ được phát tán vào môi trường xung quanh. Những người có mặt gần đó có thể hít phải vi khuẩn bạch hầu. Bệnh bạch hầu có thể lây lan nhanh chóng theo cách này, đặc biệt là trong những nơi đông người. Bạch hầu hoàn toàn có thể lây từ người này sang người khác. Vì vậy tiêm phòng bạch hầu là 1 biện pháp thật sự cần thiết để ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh ra cộng đồng. 1.3. Biến chứng của bệnh bạch hầu  Hầu hết các biến chứng của bạch hầu xuất phát từ sự tồn tại của độc tố. 2 biến chứng phổ biến nhất là viêm cơ tim và viêm dây thần kinh: – Viêm cơ tim: Nếu không phát hiện và điều trị bệnh bạch hầu kịp thời, người mắc bệnh có thể bị biến chứng viêm cơ tim, gây tổn thương cho hệ thống dẫn truyền điện cơ tim, gây rối loạn nhịp tim, suy tim và có thể dẫn đến tử vong do đột quỵ mạch máu não. – Viêm dây thần kinh: Triệu chứng phổ biến nhất của viêm dây thần kinh là liệt khẩu cái mềm, thường xảy ra trong 3 tuần đầu tiên. Bệnh có thể gây tổn thương tới thần kinh ở vùng cổ họng, gây khó khăn trong việc nuốt, liệt cơ vận nhãn, liệt cơ hoành và yếu cơ ở các chi. Liệt cơ hoành có thể dẫn đến viêm phổi và suy hô hấp. Ngoài ra, bệnh còn có thể gây thoái hóa thận, tổn thương tới ống thận, chảy máu lớp tủy và vỏ thượng thận, gây bệnh viêm kết mạc, cản trở đường thở gây suy hô hấp. 2. Ai dễ bị lây nhiễm bệnh bạch hầu? – Trẻ em và người lớn ở mọi độ tuổi có khả năng tiếp xúc với người bị nhiễm bạch hầu (đặc biệt là những người chưa tiêm phòng bệnh). Trẻ em cần là đối tượng dễ bị bệnh bạch hầu – Người có hệ miễn dịch kém, mắc các bệnh làm suy yếu sức đề kháng tự nhiên của cơ thể. – Người sống trong môi trường đông đúc hoặc thiếu vệ sinh. 3. Tiêm phòng bạch hầu – Chủ động bảo vệ sức khỏe của chính bạn  Bệnh bạch hầu là một căn bệnh truyền nhiễm lây lan nhanh chóng và có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng như viêm não, viêm phổi, viêm tai giữa và thậm chí tử vong. Tuy nhiên, với việc tiêm phòng bạch hầu, bạn có thể tạo ra miễn dịch để chống lại các chủng vi khuẩn gây bệnh. Tiêm phòng bạch hầu được khuyến nghị cho trẻ em và người lớn theo lịch trình tiêm chủng. Việc tiêm đủ các mũi vắc xin sẽ giúp cung cấp sự bảo vệ tối đa và kéo dài thời gian miễn dịch. Hiệu quả bảo vệ sau tiêm phòng bạch hầu thường kéo dài khoảng 10 năm và vắc xin có hiệu quả cao (lên đến 97%) trong việc ngăn ngừa bệnh. Tuy nhiên, mức độ kháng thể trong cơ thể sẽ dần giảm theo thời gian, do đó bạn cần nhớ lịch tiêm mũi nhắc lại để bảo vệ bản thân và gia đình khỏi căn bệnh này. Hiện nay, để phòng bệnh bạch hầu, bạn có thể kết hợp tiêm chủng phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác trong các mũi tiêm tổng hợp: – Vắc xin 3 trong 1: Phòng 3 bệnh cơ bản bao gồm: bạch hầu, ho gà, uốn ván. – Vắc xin 4 trong 1: Ngoài 3 bệnh cơ bản như mũi 3in1, mũi 4in1 phòng thêm bệnh bại liệt. – Vắc xin 6 trong 1: Mũi tiêm chủng ngừa 6 bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm phổi do HIB, viêm gan B, viêm màng não mủ. Đây là những mũi tiêm tổng hợp phòng cùng lúc nhiều loại bệnh đang được Bộ Y tế khuyến cáo các bậc phụ huynh nên tiêm chùng cho con em. Sau quá trình tiêm, bố mẹ sẽ được hướng dẫn lịch tiêm cụ thể bao gồm các mũi tiêm chính, tiêm nhắc lại để trẻ có “lá chắn” miễn dịch tốt nhất. 4. Người bị bệnh bạch hầu nên được chăm sóc như thế nào? – Nghỉ ngơi tại giường và đảm bảo dinh dưỡng: Vì bạch hầu có thể ảnh hưởng đến tim, người bị bệnh cần nghỉ ngơi và tránh các hoạt động căng thẳng. Thời gian nghỉ ngơi có thể kéo dài từ vài tuần đến khi hồi phục hoàn toàn. – Cách ly với mọi người: Bạch hầu là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong khoảng 3% và có thể lây qua đường hô hấp. Do đó, khi có nghi ngờ về việc nhiễm bệnh, người bệnh ngoài việc tuân thủ phương pháp điều trị còn nên được cách ly, sử dụng đồ cá nhân riêng để tránh mầm bệnh lây lan ra cộng đồng.
thucuc
1,396
Hô hấp đảo ngược là gì? Có nguy hiểm không và điều trị ra sao? Hô hấp đảo ngược là tình trạng xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Mặc dù khá hiếm gặp nhưng hiện tượng này lại có mức độ nguy hiểm cao và có thể gây suy hô hấp trong thời gian ngắn, thậm chí là biến chứng trụy tuần hoàn thường xảy ra sau chấn thương. Nhân viên y tế hay kể cả người bình thường đều nên được trang bị kiến thức về hô hấp đảo ngược để có thể hỗ trợ dưỡng khí cho người bệnh ngay khi phát hiện ra tình trạng này. 1. Thế nào là hô hấp đảo ngược? Thuật ngữ hô hấp đảo ngược được dùng để mô tả một trạng thái hít thở đi ngược lại với quy trình thở bình thường. Như chúng ta đã biết thì khi hít vào bình thường, cơ hoành có xu hướng đi xuống dưới còn thành bụng mở rộng ra. Khi thở ra cơ hoành sẽ đi lên còn thành bụng co lại. Đây chính là trạng thái thở bằng bụng hay thở bằng cơ hoành, không cử động phần lồng ngực. Còn nếu một người bị hô hấp đảo ngược thì toàn bộ quy trình trên sẽ bị đảo ngược lại. Đây được coi là biểu hiện bất thường cảnh báo tình trạng suy hô hấp. Đôi khi hô hấp đảo ngược có thể xảy ra cấp tính và bệnh nhân cần được cấp cứu ngay lập tức. Nhưng cũng có trường hợp biểu hiện theo thể mạn tính, có thể tái phát những khi trải qua cảm xúc căng thẳng khiến người bệnh bị khó thở và hoảng loạn. Để nhận biết một người đang gặp phải hiện tượng hô hấp đảo ngược thì cần dựa trên những triệu chứng bất thường như sau: Thở gấp; Nhịp thở đột ngột trở nên sâu hơn; Thở hổn hển mất kiểm soát; Khó thở, tức thở; Có cảm giác yếu hoặc đau vùng ngực; Đau cổ và đau vai; Tim đập nhanh; Chóng mặt. 2. Hô hấp đảo ngược là do nguyên nhân nào gây nên? Hô hấp đảo ngược thể cấp tính thường là do bệnh nhân gặp phải chấn thương ở vùng ngực. Lúc này bệnh nhân sẽ xuất hiện cơn co thắt vùng cơ liên sườn, từ đó dẫn đến sự đảo ngược trong hô hấp. Người bệnh cần phải được hỗ trợ hô hấp khẩn cấp để tránh nguy hiểm đến tính mạng. Ngoài thể cấp tính, hô hấp đảo ngược cũng tồn tại theo dạng mạn tính do các nguyên nhân sau: Tổn thương thần kinh: bệnh nhân mắc phải một số vấn đề tại hệ thần kinh như đau nửa đầu, bị động kinh mà những chứng bệnh này có thể gây ra các phản xạ nghịch lý, tác động đến cơ hoành dẫn đến tình trạng hô hấp đảo ngược; Do tư thế: người thường xuyên ngồi một chỗ, làm việc ở một tư thế trong suốt cả ngày dài cũng dễ gặp phải hiện tượng đau nhức và căng cứng vùng cơ vai gáy. Nếu tiếp tục tình trạng này sẽ làm suy yếu cơ hoành và làm đảo ngược trình tự hô hấp. Quá trình hô hấp khó khăn, hệ hô hấp càng đòi hỏi những cơ hô hấp chính hoạt động năng suất hơn và sẽ càng làm đau các cơ bắp ở cổ vai gáy; Căng thẳng trong thời gian dài: áp lực công việc, nỗi lo lắng trong cuộc sống và tâm lý căng thẳng cũng là yếu tố dẫn đến tình trạng hô hấp đảo ngược với biểu hiện là tăng thông khí hay thở gấp đôi; Tổn thương tại phổi: bệnh nhân mắc các bệnh lý tại phổi như COPD (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính), ung thư phổi, hen phế quản,... cũng là những đối tượng dễ gặp phải triệu chứng của hô hấp đảo ngược. 3. Biện pháp được dùng để khắc phục tình trạng hô hấp đảo ngược Ở những bệnh nhân được chẩn đoán bị hô hấp đảo ngược với sự xuất hiện của các cơn khó thở cấp tính (nguyên nhân do thể chất suy yếu, chấn thương tại ngực) sẽ gây cản trở sự hấp thụ khí oxy của cơ thể thì cần phải được can thiệp càng sớm càng càng tốt. Nếu người bệnh bị hô hấp đảo ngược do tăng thông khí hoặc bị hoảng sợ với các biểu hiện như thở gấp, thở nhanh không tự chủ thì hãy hướng dẫn bệnh nhân áp dụng ngay những biện pháp dưới đây để khôi phục lại nhịp thở cho bệnh nhân: Nhịn thở, làm chậm lại nhịp thở; Không cố nói chuyện với bệnh nhân; Mím chặt môi, thở bằng mũi; Tập trung tầm nhìn vào một điểm nào đó trước mắt, cách bệnh nhân 1 mét; Khi đã lấy lại được hơi thở, hãy để bệnh nhân cố gắng thử thở bằng bụng (khi hít vào bụng phồng lên, khi thở ra thì bụng xẹp xuống). 4. Có cách nào giúp phòng ngừa hô hấp đảo ngược không? 4.1. Tập hít thở đúng cách Để bản thân ngồi ở một nơi yên tĩnh và bắt đầu tập thở với một tư thể thoải mái. Nhẹ nhàng nhắm mắt lại và thở nhịp nhàng. Trút hết không khí tồn đọng ra khỏi phổi. Tiếp theo hít không khí vào phổi bằng mũi nhằm đáp ứng tình trạng sau: không cử động phần vai và ngực, đồng thời thành bụng được mở rộng hướng ra ngoài. Sau khi thực hiện động tác hít sâu thì bắt đầu thở bằng miệng để thành bụng xẹp xuống, vẫn phải đảm bảo không cử động vùng ngực và vai. 4.2. Luyện tập thở đều Bài tập thở đều có tác dụng giúp xoa dịu các dây thần kinh đang bị kích thích, ngoài ra còn giúp tạo cảm giác thư giãn và giảm căng thẳng cho bệnh nhân. Bạn có thể tập thở đều bất cứ khi nào, nhất là trong những trường hợp bạn không thể thở được hoặc trải qua tâm lý hoảng sợ, choáng ngợp. Cách thực hiện như sau: Thở đúng cách như đã hướng dẫn bên trên, sau đó bắt đầu hít thở sâu (đếm từ 1 - 4); Khi đã hít sâu thì giữ hơi thở lại trong phổi, trong lúc này đếm giữ nhịp từ 1 - 4; Thở ra từ từ, nhẹ nhàng theo nhịp từ 1 - 4; Lặp lại quy trình này từ 1 - 2 phút. Như vậy thông qua bài viết nêu trên chúng ta đã nắm được nguyên nhân, triệu chứng của hô hấp đảo ngược và cách xử trí khi gặp phải tình trạng này. Nếu hô hấp đảo ngược diễn ra thường xuyên thì có thể khiến bạn bị khó thở, kém hấp thu oxy, khó ngủ, cơ thể suy nhược và dễ gặp phải những biến chứng ngắn hạn và dài hạn. Thậm chí ở thể cấp tính do chấn thương hoặc liệt cơ hoành, hô hấp đảo ngược còn khiến bệnh nhân đối diện với nguy cơ tử vong rất cao. Do vậy cần hết sức cảnh giác và nếu bạn thường xuyên có những biểu hiện của hô hấp đảo ngược thì hãy đi khám sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
medlatec
1,207
Tràn dịch màng phổi nguy hiểm không? Tràn dịch màng phổi có thể gặp phải ở mọi lứa tuổi. Vậy tràn dịch màng phổi nguy hiểm không và làm thế nào để điều trị bệnh hiệu quả? Tràn dịch màng phổi là gì? Khoang màng phổi là một khoang ảo nằm giữa phổi và thành ngực. Bình thường nó cũng có một ít dịch mỏng bên trong có chức năng như hệ thống đệm giữa phổi và thành ngực, có hai lá: lá thành và lá tạng. Tràn dịch màng phổi là tình trạng tích đọng dịch vượt quá mức cho phép của khoang màng phổi, gây tràn dịch màng phổi với các triệu chứng lâm sàng như: Đau ngực âm ỉ vùng ngực, đau nặng về phía bên tràn dịch, ho khan, ho ngày một gia tăng, sốt, nếu chụp X-quang phổi sẽ thấy hình mờ đậm, có khi mờ ở cả 2 bên phổi, tim bị đẩy sang bên đối diện. Tràn dịch màng phổi có thể gây biến chứng nguy hiểm cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Tràn dịch màng phổi có nguy hiểm không? Hậu quả của tràn dịch màng phổi ảnh hưởng rất lớn đến hô hấp gây thiếu dưỡng khí, di chứng để lại phụ thuộc vào thể bệnh. Di chứng thường gặp viêm kết dính màng phổi đơn thuần hay viêm dày màng phổi hoặc vôi hóa màng phổi. Nếu do vi khuẩn lao thì có thể gây viêm mủ màng phổi. Biến chứng này thường xảy ra trong trường hợp có hiện tượng viêm dày dính màng phổi trên diện rộng và có sự vôi hóa màng phổi. Đây là dấu hiệu báo động khả năng bệnh lao tiến triển trở lại, do đó bệnh nhân cần được theo dõi chu đáo. Điều trị tràn dịch màng phổi Tràn dịch màng phổi do nhiều bệnh khác nhau gây nên, trong đó có những nguyên nhân rất phức tạp như: ung thư phổi, u ác tính các cơ quan lân cận, xơ gan, suy tim, suy thận gây nên tràn dịch màng phổi. Vì vậy, nếu không phải do u ác tính gây nên thì việc điều trị tràn dịch màng phổi có nhiều thuận lợi, nếu phát hiện sớm. Mỗi một loại bệnh khi xác định được và điều trị dứt điểm thì cũng đồng nghĩa với hiện tượng ngừng tràn dịch màng phổi. Thăm khám để chẩn đoán chính xác tràn dịch màng phổi Trong tràn dịch màng phổi thường được chọc hút dịch vừa để làm các xét nghiệm cần thiết vừa để giải quyết khó thở cho người bệnh. Khi đã xác định được nguyên nhân thì vấn đề điều trị căn nguyên để làm giảm hoặc hết hiện tượng tràn dịch màng phổi là hết sức cần thiết. Đề phòng biến chứng của tràn dịch màng phổi, thường dùng các loại thuốc chống dính kết hợp liệu pháp vận động (tập thở để phổi co giãn nhanh, phục hồi khả năng hô hấp). Các biện pháp này cần được thực hiện sớm và kéo dài. Với nguyên nhân do lao thì cần thực hiện nghiêm chỉnh phác đồ, thời gian điều trị, tuyệt đối không ngừng thuốc sớm và cần có chế độ dinh dưỡng tốt. Song song với điều trị bằng các kháng sinh đặc hiệu, bệnh nhân cần kiên trì, bền bỉ tập luyện phục hồi chức năng. Ngoài ra, người bệnh cần chủ động phòng ngừa và điều trị tràn dịch màng phổi hiệu quả, tăng cường vận động thể dục thể thao vừa sức thường xuyên và khám sức khỏe định kỳ để được theo dõi điều trị hiệu quả.
thucuc
619
Giải đáp các vấn đề xoay quanh hiện tượng trẻ con mắt lác Lác là bệnh lý tật ở mắt thường gặp với mọi lứa tuổi và mọi đối tượng. Tuy nhiên, hiện nay, do được tiếp xúc với các thiết bị điện tử từ sớm nên tỷ lệ trẻ con mắt lác ngày càng nhiều. Để có cái nhìn chính xác hơn về bệnh lý này, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây! 1. Bệnh mắt lác là gì? Mắt lác hay còn có tên gọi khác là mắt lé. Đây là bệnh lý mắt không di chuyển theo hướng giống nhau khi nhìn vào một vật, một điểm nào đó. Lác mắt xảy ra khi có sự mất cân bằng giữa các cơ vận nhãn, tùy theo cơ vận nhãn mà khiến mắt có một số tình trạng như: Lác trong, lác ngoài, lác trên hoặc lác dưới. Tuy mắt lác, lé không gây mất thị lực hoàn toàn nhưng vẫn khiến trẻ bị suy giảm thị lực, gây mất thẩm mỹ. Nó có thể là khiếm khuyết ảnh hưởng nhiều tới diện mạo, dẫn tới việc trẻ dễ bị tự ti trong giao tiếp. Đối với các trường hợp trẻ bị lác, cả 2 mắt vẫn mở bình thường nhưng chỉ có thể nhìn được bằng 1 mắt, mắt còn lại không được điều tiết sẽ mất dần thị lực nếu không chữa trị kịp thời. Lác mắt xảy ra khi có sự mất cân bằng giữa các cơ vận nhãn, tùy theo cơ vận nhãn mà khiến mắt có hiện tượng lác khác nhau 2. Nguyên nhân và triệu chứng trẻ con bị mắt lác 2.1. Nguyên nhân của hiện tượng trẻ con mắt lác Như đã nhắc ở trên, lác có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nếu trẻ khi sinh ra đã lác hoặc lác xuất hiện từ giai đoạn 6 tháng tuổi trở đi có thể là do bẩm sinh. Trẻ em có thể xuất hiện tình trạng lác một bên mắt từ lúc mới sinh hoặc trong giai đoạn từ 1 – 2 tuổi (hoặc muộn hơn). Một số nguyên nhân có thể dẫn tới tình trạng trẻ con mắt lác như: – Mất cân bằng giữa 2 mắt: Thường 2 mắt sẽ hoạt động nhịp nhàng dưới sự chi phối của các dây thần kinh và các cơ chéo bám vào nhãn cầu. Vì một lý do khách quan hoặc sự phối hợp gặp trục trặc dẫn tới mắt trẻ không nhìn cùng hướng, lâu dần dẫn tới tình trạng lác. – Trẻ mắc các bệnh lý về mắt: Cận thị, loạn thị, viễn thị. Cận thị thường gây lác ngoài, viễn thị thường gây lác trong. – Việc bị tổn thương thần kinh hoặc tổn thương não khiến cho trẻ gặp ảnh hưởng về khả năng vận động, cũng có thể gây lác mắt. – Mắt bị nhiễm khuẩn, chấn thương, đục thủy tinh thể, nhược thị thực thể… – Di truyền có thể là một trong những yếu tố khiến trẻ con mắt lác. Có tới 20% trẻ mắc bệnh này được xác định nguyên nhân là người thân cũng có tình trạng lác mắt. – Trẻ sinh non thường có nguy cơ bị mắc lác mắt cao hơn. – Trong thời gian mang thai, mẹ có tiếp xúc với các loại kháng sinh như Aspirin liều cao có thể làm tăng nguy cơ khiến con bị lác. – Mẹ có sử dụng các chất kích thích, hút thuốc lá khi mang thai có thể gây ra tình trạng này ở trẻ. Trong thời gian mang thai, mẹ có tiếp xúc với các loại kháng sinh liều cao có thể làm tăng nguy cơ khiến con bị lác 2.2. Triệu chứng nhận biết sớm trẻ con mắt lác Mắt trẻ ở những tháng đầu đời bị lác là điều hoàn toàn bình thường bởi giai đoạn này trẻ đang học cách tập trung. Tuy nhiên, khi được 3 – 4 tháng tuổi, mắt trẻ đã có thể nhìn thẳng và tập trung vào các đồ vật. Dấu hiệu để nhận biết chính xác hiện tượng trẻ con mắt lác là mắt của trẻ không nhìn thẳng. Đôi khi trẻ sẽ liếc một bên mắt khi nhìn dưới ánh sáng mặt trời hoặc nghiêng đầu để sử dụng đồng thời cả 2 mắt. Hoặc trẻ sẽ có một số biểu hiện khác như: – Mắt hướng vào trong. – Mắt hướng ra ngoài. – Hai mắt nhìn chéo. – Nhắm một bên mắt. – Dễ bị mỏi mắt, khả năng tập trung kém. – Đối với những trẻ lớn hơn, lúc chức năng thị giác hoàn thiện khi lác đột ngột sẽ gây ra hiện tượng song thị. 3. Cách điều trị hiện tượng mắt lác Phát hiện và điều trị cho trẻ càng sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh càng cao. Nếu chữa lác trước 3 tuổi thì tỷ lệ thành công lên tới 92%, từ 6 – 8 tuổi là 62%. Thời gian để càng lâu thì mắt trẻ sẽ thành tật gây giảm khả năng khỏi, không chữa trị được dứt điểm. Một số cách điều trị thường được áp dụng để ngăn ngừa tình trạng này phát triển như: – Sử dụng tấm che mắt chuyên dụng đặt lên mắt không bị lác trong thời gian thường xuyên hoặc cách quãng để bắt buộc não phải sử dụng bên mắt lệch. Với phương pháp này hỗ trợ kích thích, kiểm soát đầy đủ các cơ mắt và phục hồi dần thị lực của trẻ. – Với một số trẻ, chứng mắt lác có thể được điều trị bằng phương pháp đeo kính thiết kế riêng. – Nếu 2 phương pháp trên không thể cải thiện tình trạng lác ở trẻ, phẫu thuật chỉnh sửa mắt có thể được can thiệp. Phẫu thuật có thể được áp dụng để điều chỉnh độ dài và các vị trí mắt bị ảnh hưởng. Trẻ có thể được yêu cầu phẫu thuật nếu dây thần kinh bị tổn thương (nguyên nhân chính khiến mắt bị lác). 4. Một số lưu ý chăm sóc sức khỏe sau điều trị lác mắt cho trẻ Trẻ em là đối tượng có sức đề kháng yếu, dễ nhạy cảm nên cha mẹ nên lưu ý một số điều để đảm bảo được sức khỏe của trẻ: – Cung cấp thực phẩm có đầy đủ các chất giàu vitamin A (sữa, các loại trứng, cá chép , đu đủ, bí đỏ, cà rốt…) giúp bảo vệ mắt, hạn chế tình trạng mỏi mắt; vitamin C và lutein (chanh, nho, dứa, bưởi, dâu tây, súp lơ…) giúp gia tăng thị lực, giảm nguy cơ nhược thị ở trẻ; vitamin E và selenium (đậu nành, đậu phộng, các loại hạt, cải bó xôi…) giúp bảo vệ võng mạc của trẻ. – Nên thiết lập cho bé thời gian nghỉ ngơi mắt hợp lý, làm giảm căng thẳng và mỏi mắt. – Trong quá trình điều trị, cha mẹ nên chủ động cho con khám sức khỏe định kỳ từ 6 – 12 tháng/lần để nhận biết sớm các biến chứng. Từ đó giúp kịp thời chăm sóc và điều chỉnh thói quen sinh hoạt khoa học hơn. Cha mẹ nên điều chỉnh chế độ dinh dưỡng của trẻ và chủ động khám định kỳ để điều trị sớm các dấu hiệu Vì vậy, cha mẹ nên chủ động theo dõi sự phát triển của con để kịp thời nhận ra những dấu hiệu bệnh lý bất thường và có thể chủ động can thiệp điều trị sớm.
thucuc
1,283
Những nguy cơ và cách chăm sóc khi trẻ em sốt 38 độ Sốt là hiện tượng nhiệt độ cơ thể tăng cao hơn so với nhiệt độ cơ thể ở trạng thái bình thường. Chắc hẳn ai cũng được biết, nhiệt độ bình thường của cơ thể chúng ta dưới 37.5 độ. Vậy nếu bé nhà bạn sốt lên 38 độ thì có quá nguy hiểm không? Hãy cùng chúng tôi 1. Trẻ em sốt dưới 38 độ Không phải lúc nào trẻ bị sốt các bậc phụ huynh cũng cần cho trẻ uống thuốc hạ sốt. Sốt thực chất là phản ứng tự nhiên của cơ thể, nó là hình thức thể hiện của sự chống lại các tác nhân gây hại cho cơ thể như virus, vi khuẩn. Khi các tác nhân có hại xâm nhập vào cơ thể chúng ta thì hệ miễn dịch sẽ hoạt động, kích thích đến não, sau đó não bộ sẽ điều chỉnh thân nhiệt tăng lên để giúp sức cho hệ miễn dịch chống lại các tác nhân gây hại. Khi trẻ em sốt dưới 38 độ thì khả năng cao sẽ không quá ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. Đôi khi các hoạt động nô đùa, vui chơi của trẻ cũng khiến thân nhiệt bé tăng lên tới 38 độ. Chỉ khi trẻ sốt 38 độ nhưng cảm thấy mệt mỏi, li bì hay co giật thì lúc đó bố mẹ mới nên cho trẻ dùng thuốc hạ sốt hoặc đến bác sĩ khám bệnh. 2. Trẻ em sốt trên 38 độ Khi trẻ em sốt 38 độ trở lên thì có cần đi khám bệnh không? Nhiệt độ cơ thể người đôi khi có thể dao động đến 37,5 độ C, vì vậy nếu nhiệt độ cơ thể bé bỗng tăng lên 38 độ trở lên thì bố mẹ cũng cần lưu ý. Có thể các con đã bị mắc một số bệnh lý nào đó nên dẫn tới biểu hiện sốt cao, nhưng đôi khi nguyên nhân cũng đến từ việc mọc răng, sốt sau tiêm phòng, do thay đổi thời tiết,… trẻ em sốt 38 độ có thể chưa thực sự nghiêm trọng nhưng các phụ huynh cần theo dõi tình hình sốt của trẻ có hạ bớt hay tăng lên không để kịp thời ứng biến. Đo nhiệt độ cho bé qua các vị trí khác nhau cũng sẽ đưa ra các chỉ số khác nhau. Nhiệt độ ở tai, ở hậu môn thường sẽ cao hơn nhiệt độ ở nách, ở miệng từ 0,5 tới 0,8 độ. Nhiệt độ khi đo ở các vị trí khác nhau trên cơ thể cho ra các con số khác nhau như vậy khiến cho nhiều bậc phụ huynh lầm tưởng con mình sốt quá cao hay quá thấp. 3. Những lưu ý khi chăm sóc trẻ có triệu chứng sốt? Khi trẻ bị sốt như vậy thì việc quan tâm chăm sóc bé như thế nào cũng có thể có tác dụng giúp bé mau khỏi bệnh, hay đôi khi những sai lầm vì thiếu hiểu biết của ba mẹ cũng sẽ là nguyên nhân khiến trẻ sốt cao hơn, tình trạng kéo dài hơn. Vậy làm thế nào để các bậc phụ huynh có thể chăm sóc được trẻ một cách tốt nhất, hãy cùng nhau Phụ huynh nên làm gì khi trẻ sốt 38 độ trở lên: Theo dõi, kiểm tra thân nhiệt của trẻ thường xuyên để xác định cơn sốt có giảm bớt hay tăng lên. Đo thân nhiệt ở các vị trí khác nhau và so sánh để đưa ra con số chính xác nhất. Tăng cường nước cho trẻ uống vì khi trẻ bị sốt, khả năng cơ thể bé sẽ bị mất nước. Ba mẹ có thể bổ sung nước cho con bằng việc cho trẻ ăn thức ăn chứa lượng nước lớn như cháo, súp, các loại canh,... Cho trẻ ăn nhiều hoa quả giàu vitamin, đặc biệt là vitamin C hoặc nếu trẻ khó ăn có thể ép lấy nước để bé dễ dàng uống hơn. Cho trẻ mặc quần áo rộng rãi thoáng mát cũng sẽ góp phần giúp trẻ hạ sốt do nhiệt cơ thể có thể thoát ra dễ dàng hơn. Có thể lau, chườm bằng khăn ấm cho trẻ giúp kích thích mồ hôi trẻ toát ra, nhiệt cơ thể cũng theo đó giảm dần. Có thể dùng các biện pháp dân gian để giúp trẻ hạ sốt như dùng rau má, lá nhọ nồi giã nát rồi đắp lên trán trẻ. Sử dụng thuốc hạ sốt với liều lượng tiêu chuẩn. Hiện nay, thuốc hạ sốt trên thị trường có rất nhiều và đa số các loại thuốc đều sẽ có chứa Paracetamol. Với thành phần này thì tùy thuộc vào độ tuổi và cân nặng của bé để bố mẹ có thể căn chuẩn liều lượng cho các con. Tỉ lệ dành cho trẻ thường sẽ là 10 - 15 mg/kg(cân nặng của trẻ) mỗi lần uống. Thời gian sử dụng thuốc hạ sốt cũng phải cách nhau ít nhất 4 giờ, tuyệt đối không lạm dụng thuốc hạ sốt cho trẻ. Phụ huynh không nên làm gì khi trẻ sốt 38 độ trở lên: Hạn chế cho trẻ tắm gội lâu khi trẻ đang bị sốt. Không nên cho trẻ nằm ì một chỗ vẫn hoạt động được bình thường. Không nên mặc quần áo quá ấm, quá dày cho trẻ hoặc đắp chăn kín mít vì khi trẻ sốt nhiệt độ cao, mồ hôi tiết ra nhiều mà không được thoát ra sẽ dễ khiến trẻ bị cảm lạnh, dần dần có thể dẫn tới viêm phổi. Tránh tuyệt đối không cho trẻ uống nước lạnh hoặc tắm rửa với nước lạnh. Không nên dùng các phương pháp dân gian để hạ sốt cho trẻ nếu chưa được kiểm chứng, tốt nhất nên hỏi ý kiến các y bác sĩ trước.
medlatec
979
Các biện pháp điều trị ung thư phổi Đa số bệnh nhân được chẩn đoán ung thư phổi trong giai đoạn tiến triển nên tiên lượng bệnh khá xấu. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, ung thư phổi có thể khỏi hoàn toàn. 1. Các phương pháp điều trị ung thư phổi Ung thư phổi có chữa được không? Hiện có nhiều biện pháp điều trị ung thư phổi. Việc điều trị bệnh theo phương pháp nào còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như giai đoạn bệnh, tình hình phát triển, loại ung thư phổi... Một số phương pháp điều trị ung thư phổi đang được áp dụng phổ biến hiện nay là: 1.1 Phẫu thuật ung thư phổi Phẫu thuật là phương pháp điều trị triệt căn, đặc biệt là với những trường hợp được chẩn đoán ung thư phổi ở giai đoạn sớm. Nguyên nhân là bởi khi đó khối u còn nhỏ, chưa di căn, sức khỏe bệnh nhân chưa bị ảnh hưởng nhiều nên đáp ứng điều trị khá tốt. Phương pháp phẫu thuật thường được tiến hành để loại bỏ hoàn toàn thùy phổi chứa khối u và nạo vét hạch.Sau phẫu thuật, khả năng chữa lành bệnh của người bệnh ung thư phổi là rất cao. Trường hợp ung thư phổi không tế bào nhỏ tỷ lệ sống trên 5 năm là khoảng 50%. Tuy nhiên, tại nước ta, số trường hợp được phát hiện bệnh sớm là rất ít nên phương pháp phẫu thuật thường ít khi được thực hiện và hiệu quả không tốt như kỳ vọng. 1.2 Xạ trị ung thư phổi Khi xét đến ung thư phổi và cách điều trị, xạ trị là phương pháp được áp dụng khá phổ biến. Phương pháp này được sử dụng để điều trị ung thư phổi trong trường hợp khối u to nhưng chưa lây lan đến những cơ quan khác. Xạ trị sử dụng các máy chiếu tia năng lượng cao (tia X, tia gamma, proton,...) giúp tiêu diệt tế bào ung thư, phá hủy khối u, làm khối u phát triển chậm hơn. Với bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn III, không được chỉ định phẫu thuật có thể điều trị hóa xạ trị đồng thời hoặc tuần tự để thu được hiệu quả chữa bệnh tốt nhất.Phương pháp xạ trị có thể gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe bệnh nhân. Các biến chứng sớm xuất hiện sau một vài ngày là: chán ăn, buồn nôn, đỏ vùng da chiếu xạ, rụng tóc,... Một số biến chứng muộn sẽ xuất hiện sau đó là: đau rát, khô da, viêm da, xơ phổi...Ung thư phổi xạ trị sống được bao lâu? Thời gian sống của bệnh nhân dài hay ngắn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loại ung thư, thời điểm phát hiện và điều trị bệnh, thể trạng của bệnh nhân, chế độ chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng,... 1.3 Hóa trị ung thư phổi Hóa trị ung thư phổi chủ yếu được áp dụng cho những bệnh nhân đã bước sang giai đoạn muộn Ung thư phổi và cách điều trị hóa chất chủ yếu được áp dụng cho những bệnh nhân đã bước sang giai đoạn muộn, khi tế bào ung thư đã lây lan rộng. Hóa trị giúp tiêu diệt tế bào ung thư và ngăn chặn di căn ung thư. Ngoài ra, hóa trị cũng được sử dụng kết hợp với một vài liệu pháp khác như phẫu thuật hoặc xạ trị điều trị ung thư phổi giai đoạn 4 để làm giảm kích thước khối u, tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại trong cơ thể.Do thuốc được đưa vào cơ thể bệnh nhân theo đường tĩnh mạch nên sẽ gây ảnh hưởng tới một số cơ quan khỏe mạnh khác. Vì vậy, phương pháp điều trị ung thư phổi này cũng gây ra nhiều tác dụng phụ như: thiếu máu, buồn nôn, nôn ói, cơ thể suy kiệt, thiếu chất, suy giảm miễn dịch, rụng tóc, giảm khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng,... 1.4 Điều trị đích ung thư phổi Bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ liên quan tới các đột biến gen (được xác định thông qua các xét nghiệm sinh học phân tử. Từ đó, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc điều trị nhắm trúng đích để tiêu diệt các tế bào ung thư nhưng ít gây ảnh hưởng tới tế bào lành, ít gây tác dụng phụ. Phương pháp này giúp cải thiện thời gian sống và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. 1.5 Điều trị miễn dịch ung thư phổi Điều trị miễn dịch giúp tạo miễn dịch chủ động cho cơ thể, có khả năng tiêu diệt các tế bào ung thư nhờ việc phát hiện ra các điểm kiểm soát tế bào ung thư. Hiện có một số thuốc điều trị miễn dịch như Atezolizumab, Durvalumab, Pembrolizumab,... Liên hệ Trung tâm ung bướu để biết thông tin chi tiết. 1.6 Một số phương pháp khác Trong quá trình điều trị, bệnh nhân ung thư phổi dễ gặp một số biến chứng. Vì vậy, bệnh nhân có thể thực hiện thêm các biện pháp hỗ trợ sau đây để hoàn thành phác đồ điều trị:Châm cứu: sử dụng kim châm vào các huyệt đạo trên cơ thể để kích thích khí huyết lưu thông, giảm triệu chứng buồn nôn, nôn, đau đớn, căng thẳng, lo lắng,...Massage, yoga, ngồi thiền: giúp cơ thể người bệnh ung thư phổi được thư giãn, thoải mái, giảm đau ngực, cổ, lưng và vai gáy, giảm lo âu, căng thẳng,... góp phần nâng cao hiệu quả trị liệu.Sử dụng thảo dược: kết hợp với các phương pháp điều trị ung thư phổi hiện đại như phẫu thuật, hóa trị và xạ trị để giảm triệu chứng bệnh và tác dụng phụ của hóa, xạ trị. Tuy nhiên, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thảo dược để tránh tiền mất tật mang.Sử dụng tinh dầu: mang lại cảm xúc tích cực cho bệnh nhân, giảm một số triệu chứng như đau đầu, buồn nôn, muộn phiền,... Các loại tinh dầu bệnh nhân ung thư phổi có thể dùng là tinh dầu bạc hà, hương thảo, hoa nhài,... 2. Điều trị ung thư phổi bằng liệu pháp miễn dịch sử dụng các thuốc nhắm vào con đường miễn dịch, tăng cường khả năng nhận biết và tiêu diệt tế bào ung thư cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ. Bệnh nhân cao tuổi được điều trị bằng phương pháp miễn dịch cũng gặp ít tác dụng phụ hơn so với người điều trị bằng hóa trị liệu. Phương pháp này tăng cường tế bào miễn dịch trong cơ thể bệnh nhân để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc ngăn chặn ung thư tái phát.Sử dụng yếu tố miễn dịch điều trị ung thư là phương pháp tiên tiến nhất trên thế giới hiện nay. Liệu pháp miễn dịch tự thân: Hy vọng mới trong điều trị ung thư
vinmec
1,191
Nhồi máu cơ tim - 7 bước cải thiện lối sống để ngăn ngừa nhồi máu cơ tim Nhồi máu cơ tim là một căn bệnh tim mạch phổ biến tại Việt Nam và đang ngày càng trở nên phổ biến ở các đối tượng trẻ tuổi. Mặc dù đã có sự tiến bộ đáng kể trong việc chẩn đoán và điều trị, tỷ lệ tử vong do căn bệnh này vẫn đáng lo ngại. Vì vậy, việc thay đổi lối sống được coi là một trong những biện pháp hiệu quả nhằm giảm nguy cơ mắc bệnh này. 1. Thế nào là nhồi máu cơ tim? Nhồi máu cơ tim xảy ra khi phần nào của cơ tim không nhận đủ máu do sự hạn chế hoặc tắc nghẽn trong dòng máu. Khi một vùng cơ tim bị chết do thiếu máu, điều này sẽ ảnh hưởng đáng kể đến khả năng bơm máu của tim và gây ra các hậu quả nghiêm trọng như suy tim, sốc tim, hoặc nguy cơ đột tử tim. Nhồi máu cơ tim là một bệnh tim mạch nguy hiểm 1.1 Nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến nhồi máu cơ tim là sự hiện diện của cục máu đông trong mạch máu nuôi tim. Mạch vành giữ vai trò không thể thay thế trong việc mang máu và oxy đến cơ tim. Khi bị tắc nghẽn, sự cung cấp oxy đối với tim bị giảm, dẫn đến sự tổn thương của các tế bào cơ tim. Ngoài ra, mảng xơ vữa cũng là một yếu tố nguyên nhân khác dẫn đến nhồi máu cơ tim.Các yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng nhồi máu cơ tim bao gồm:● Hút thuốc lá● Huyết áp cao● Đái tháo đường● Mỡ máu cao● Gia đình có lịch sử bị tim mạch 1.2 Triệu chứng nhồi máu cơ tim Triệu chứng như cơn đau thắt ngực thường là dấu hiệu đầu tiên của bệnh nhồi máu cơ tim. Bệnh nhân có thể cảm thấy đau nhói ở vùng ngực trước tim. Những cơn đau này có thể lan rộng ra những vùng như vai, tay, cổ, răng, hàm hoặc sau lưng. Mức độ đau có thể thay đổi từ nhẹ đến nặng, phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.Ngoài đau ngực, bệnh nhân có thể trải qua nhiều triệu chứng khác:● Lo lắng● Ho● Mệt mỏi,● Chóng mặt● Đau đầu● Buồn nôn● Nôn mửa● Hồi hộp● Thở dốc● Đổ mồ hôiĐặc biệt là ở người lớn tuổi, bệnh nhân đái tháo đường, và phụ nữ, có thể chỉ xuất hiện đau ngực nhẹ hoặc thậm chí không có đau ngực. Họ có thể trải qua các triệu chứng khác như thở dốc và mệt mỏi. Động mạch bị tắc gây nhồi máu cơ tim Cần lưu ý rằng còn có tình trạng nhồi máu cơ tim yên lặng, khi bệnh nhân không thể nhận biết bất kỳ triệu chứng nào. 2. Tầm quan trọng của cải thiện lối sống đối với bệnh tim mạch Thực hiện lối sống lành mạnh và kiểm soát các yếu tố nguy cơ nắm giữ vai trò quan trọng trong ngăn ngừa cũng như cải thiện bệnh tim mạch. Việc áp dụng các điều chỉnh trong lối sống đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu với hiệu quả cao, giảm thiểu các biến chứng và cải thiện tiên lượng cho người bệnh. Lối sống lành mạnh, vui vẻ giúp ngăn ngừa nguy cơ nhồi máu cơ tim 3. 7 bước cải thiện lối sống, ngăn ngừa nhồi máu cơ tim 3.1 Sử dụng thực phẩm lành mạnh Thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tim mạch. Tập trung vào các thực phẩm giàu chất xơ để tăng sức khỏe tim mạch như:● Rau xanh● Trái cây● Hạt● Ngũ cốc nguyên hạt. Tránh ăn quá nhiều thực phẩm chứa cholesterol cao và đồ ăn nhanh. 3.2 Vận động và tập thể dục thường xuyên Tập thể dục cũng là cách tuyệt vời để cải thiện tim mạch và ngăn ngừa nguy cơ nhồi máu cơ tim. Hãy thực hiện ít nhất 30 phút mỗi ngày với các bộ môn thể dục để kiểm soát các yếu tố nguy cơ:● Đi bộ nhanh● Bơi lội● YogaĐiều này giúp cải thiện lưu thông máu và tăng cường sức khỏe tim mạch. 3.3 Quản lý cân nặng Không chỉ ảnh hưởng đến vẻ ngoài, cân nặng còn gây ra nhiều tác hại đến sức khỏe tim mạch. Dư cân và béo phì đều tăng nguy cơ mắc bệnh nhồi máu cơ tim. Việc giảm cân chỉ từ 3% đến 5% có thể dẫn đến việc hạ mỡ máu, cải thiện mức đường huyết và giảm huyết áp. Giảm cân khi cần thiết và duy trì cân nặng lí tưởng là bước quan trọng trong việc ngăn ngừa nhồi máu cơ tim. 3.4 Kiểm soát huyết áp và đường huyết Huyết áp và đường huyết cũng đóng vai trò quan trọng trong sức khỏe tim mạch. Hai yếu tố này vô cùng quan trọng đối với những người có nguy cơ cao. Đường huyết cao kết hợp với tăng huyết áp sẽ ảnh hưởng đến mạch máu và dây thần kinh tim. Để giảm thiểu nguy cơ này, cần điều chỉnh thực phẩm trong ăn uống và được bác sĩ hướng dẫn sử dụng thuốc phù hợp. 3.5 Loại bỏ thói quen hút thuốc lá và các chất gây nghiện khác Hút thuốc lá và sử dụng các chất gây nghiện khác có thể tác động tiêu cực đến hệ tim mạch. Việc ngừng hút thuốc có thể giúp người mắc bệnh tim mạch giảm huyết áp, cải thiện tuần hoàn máu và chức năng phổi, đồng thời giảm nguy cơ mắc bệnh mạch vành một cách đáng kể. 3.6 Giảm căng thẳng và tác động tiêu cực khác đến tim mạch Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trên tổng số 200.000 trường hợp nhồi máu cơ tim, có khoảng 3,4% là do căng thẳng làm việc. Khi gặp căng thẳng, cơ thể tự tạo ra cortisol, một yếu tố góp phần tăng huyết áp, cholesterol và lượng đường trong máu, dẫn đến nguy cơ mắc bệnh tim mạch.Với áp lực từ công việc, học tập, việc tránh căng thẳng hoàn toàn thường không dễ dàng. Tuy nhiên, mỗi người có thể học cách kiểm soát bằng cách thư giãn và nghỉ ngơi sau những giờ làm việc bận rộn. Đồng thời, việc duy trì giấc ngủ đầy đủ cũng rất quan trọng. 3.7 Thực hiện kiểm tra định kỳ và theo dõi sức khỏe tim mạch Điều quan trọng là duy trì thực hiện các cuộc kiểm tra tim mạch nhằm đảm bảo sức khỏe của mỗi người. Chúng sẽ cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng tim mạch của bạn và giúp sớm phát hiện các triệu chứng bất thường. Chúng tôi luôn quyết tâm khẳng định vị trí vượt trội trong lĩnh vực điều trị bệnh tim mạch cho bệnh nhân.
vinmec
1,171
Cắt u xơ tử cung có thai được không? Cắt u xơ tử cung thường được chỉ định để điều trị những khối u xơ kích thước lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe chị em. Tuy nhiên, khi được bác sĩ chỉ định thực hiện phương pháp phẫu thuật này, rất nhiều chị em vẫn mong muốn có thêm con băn khoăn và lo lắng không biết “Cắt u xơ tử cung có thai được không?”. 1. Phẫu thuật cắt u xơ tử cung có thai được không? U xơ tử cung là khối u hình thành và phát triển ở tử cung, thường nằm ở bên ngoài hoặc bên trong của thành tử cung. Phần lớn u xơ tử cung ở dạng lành tính nhưng trong một số trường hợp, căn bệnh này có thể biến chứng thành vô sinh, hiếm muộn. Lúc này, chị em bắt buộc phải thực hiện phẫu thuật tử cung để loại bỏ khối u đang lớn dần trong cơ thể và có thể chèn ép lên những bộ phận xung quanh. Nếu chỉ là khối u xơ tử cung nhỏ, chị em có thể sử dụng thuốc để kiểm soát những triệu chứng của bệnh. Tuy nhiên, khi khối u quá lớn, chị em phải áp dụng phương pháp cắt u xơ tử cung để điều trị triệt để. Bởi lẽ khối u xơ tử cung sẽ khiến nội mạc tử cung bị thay đổi, đồng thời trứng được thụ tinh cũng khó bám vào thành tử cung để làm tổ. Ngoài ra, khối u xơ tử cung còn có thể chèn lên vòi trứng, gây bít lỗ cổ tử cung và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của chị em phụ nữ. Cắt u xơ tử cung mang thai được không là thắc mắc của nhiều chị em phụ nữ Trên thực tế, những chị em cắt u xơ tử cung vẫn có thể mang thai bình thường nhưng khả năng thụ thai sẽ bị ảnh hưởng. Sau khi mới phẫu thuật tử cung xong, kinh nguyệt của chị em có thể sẽ không đều và bị rối loạn. Điều này sẽ khiến chị em khó có thai như ý muốn của bản thân. Thậm chí, trong một số trường hợp, chị em còn có nguy cơ bị vô sinh, hiếm muộn. Tuy nhiên, không phải trong trường hợp nào, bác sĩ cũng sẽ thực hiện cắt u xơ tử cung và bóc tách toàn bộ khối u. Nếu chị em phụ nữ vẫn có nguyện vọng sinh con thì việc cắt u xơ tử cung sẽ được cân nhắc thực hiện. Trong trường hợp kích cỡ khối u xơ tử cung nhỏ hơn 50mm và không có triệu chứng bất thường nào thì vẫn sẽ có thai bình thường. Tuy nhiên, trong thời gian mang thai, chị em sẽ được bác sĩ chuyên khoa theo dõi sát sao. Trong trường hợp u xơ tử cung có kích cỡ lớn hơn 50mm hoặc nhỏ dưới 50mm và có biến chứng thì chị em sẽ phải cắt bỏ toàn bộ khối u. Nếu vết thương phục hồi tốt và không gặp phải bất kỳ một biến chứng gì trong quá trình phẫu thuật tử cung và phục hồi sức khỏe, chị em vẫn có thể mang thai trở lại bình thường. Tuy nhiên, khi tử cung chưa hồi phục hoàn toàn, chị em không được có thai vì nó sẽ làm tăng nguy cơ sảy thai hoặc thai chết lưu ở trong bụng mẹ. Phẫu thuật tử cung là phương pháp được nhiều chị em tin tưởng lựa chọn 2. Cắt u xơ tử cung sau bao lâu thì có thai? Trong những trường hợp bình thường, những chị em mắc u xơ tử cung có thể bị hiếm muộn vì nội mạc tử cung bị thay đổi. Điều này không hề tốt cho quá trình làm tổ và thụ thai của chị em. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và khả năng sinh sản, chị em không nên vội vàng có thai sau khi cắt u xơ tử cung. Thay vào đó, nên chờ tới thời điểm thích hợp, khi sức khỏe đã hồi phục hoàn toàn thì mới nên mang thai. Với những chị em cắt u xơ tử cung mà mang thai quá sớm thì rất dễ bị sảy thai vì tình trạng xuất huyết khi phẫu thuật không được kiểm soát kịp thời. Bởi lẽ lúc này, cổ tử cung của chị em thường đàn hồi kém và gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc có thai, sinh con. Ngoài ra, việc tử cung chưa hồi phục hoàn toàn có thể khiến ngôi thai bị bất thường và gây ra tình trạng sinh non hoặc băng huyết. Như đã nói ở trên, những chị em cắt u xơ tử cung vẫn có thể mang thai nhưng tỷ lệ thụ thai sẽ thấp hơn. Điều này còn phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố khác nhau. Tuy nhiên, chị em phải nhớ rằng vết phẫu thuật tử cung sẽ không bền nếu chị em mang thai ngay sau đó. Vì vậy, các bác sĩ chuyên khoa thường kkhuyến cáo nên chờ sau khi sức khỏe hồi phục mới nên mang thai. Đây là cách an toàn nhất để đảm bảo sức khỏe cho cả hai mẹ con. Để đảm bảo an toàn cho cả 2 mẹ con, chị em nên mang thai sau khi vết mổ u tử cung hồi phục hoàn toàn
thucuc
927
Bệnh lao cột sống có lây không? Lao cột sống hay còn được gọi là mục xương sống là một căn bệnh khá phổ biến nhưng việc chẩn đoán bệnh thường gặp nhiều khó khăn và nó gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người bệnh, đặc biệt là các biến chứng của nó. Vậy bệnh lao cột sống có lây không? 1. Lao cột sống là gì? Lao cột sống là bệnh lý lao ngoài phổi có thể gặp ở mọi lứa tuổi do vi khuẩn lao có tên là Mycobacterium tuberculosis gây ra. Vị trí gây bệnh thường gặp nhất là cột sống, khớp háng và khớp gối. Vi khuẩn gây bệnh thường sẽ phá hủy thân đốt sống nơi tập trung rất nhiều mạch máu. Lao cột sống xảy ra nhiều nhất từ các đốt sống ngực bảy đến đốt sống thắt lưng ba. Đa số lao cột sống ở đốt sống ngực thấp. 2. Biểu hiện của bệnh lao cột sống Hầu hết, các triệu chứng của bệnh diễn ra khá chậm do đây là bệnh mạn tính thứ phát. Các biểu hiện của bệnh lao cột sống cũng khá giống biểu hiện của bệnh lao phổi. Cụ thể như:Có cảm giác đau: Thời gian đầu, bệnh nhân sẽ có biểu hiện đau âm ỉ và đến thời gian về chiều hoặc đêm cơn đau sẽ tăng lên nhiều hơn tại vùng đốt sống bị tổn thương. Đặc biệt là khi người bệnh hoạt động đứng lên và đi lại nhiều. Cảm giác đau khi mắc bệnh lao cột sống thắt lưng có thể nghiêm trọng hơn so với bệnh đau dây thần kinh tọa. Do cột sống thắt lưng bị phá huỷ nặng, người bệnh sẽ có cảm giác chân bị co giật và đau lan theo rễ thần kinh bị chèn ép.Teo cơ chân: Một trong những biểu hiện phổ biến của bệnh là chân teo nhỏ lại đặc biệt là vùng trước trước ngoài cẳng chân hay bắp chuối chân. Biểu hiện này thường sẽ xuất hiện khá là nhanh do bệnh gây chèn chèn ép rễ thần kinh cẳng chân.Áp xe lao: Ổ bụng dưới bên phải hay bên trái sẽ bị phồng lên. Khi áp xe lớn sẽ chui qua dây chằng bẹn và đi xuống đùi. Áp xe lao thường xuất hiện ở mông, vùng tam giác Petit trên mào chậu sau, đùi, vùng ức - cổ, xương đòn. Khi áp xe quá lớn sẽ xảy ra hiện tượng rò mủ, chảy mủ ra da.Mất khả năng vận động ở 2 chân: Đây là biến chứng nặng nề nhất của bệnh lao cột sống. 3. Lao cột sống có lây không? Tất cả các biến thể của bệnh lao trong đó có lao cột sống đều có khả năng lây lan cao. Lao cột sống là bệnh xuất phát do vi khuẩn lao xâm nhập qua phổi hoặc đường tiêu hóa, sau đó theo đường máu hoặc bạch huyết đến khu trú tại một bộ phận nào đó trên hệ cơ xương khớp và gây bệnh. Do đó mà bệnh lao cột sống hoàn toàn có thể lây lan cho người khác.Một số con đường lây nhiễm của bệnh bao gồm có:Vi khuẩn lao lây lan trong không khí.Vi khuẩn lây qua vết thương hở, xây sát da, niêm mạc.Vì vậy, khi phát hiện người nhiễm bệnh lao cột sống cần tiến hành cách ly các trường hợp này, những người trong gia đình có tiếp xúc với bệnh nhân lao cần được theo dõi, thăm khám, chụp X quang phổi để phát hiện bệnh sớm, từ đó có phương pháp điều trị hợp lý, nhằm tránh lây lan bệnh. Lưu ý, người bệnh cần nên được theo dõi và quản lý chặt chẽ, cần tuân thủ các nguyên tắc điều trị bệnh để tránh hiện tượng kháng thuốc và bệnh lao cột sống tái phát.Ngoài ra bệnh lao cột sống hay lao xương khớp có thể lây từ mẹ sang con nếu như trong quá trình mang thai người mẹ bị nhiễm bệnh. Khi đó, người bệnh cần đi khám và tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ để nhằm hạn chế khả năng lây bệnh cho trẻ. 4. Biến chứng của bệnh lao cột sống Lao cột sống là một trong những bệnh lý nguy hiểm, nếu như không phát hiện kịp thời có thể sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như ảnh hưởng đến khả năng vận động, người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức và khó chịu khi thay đổi tư thế đặc biệt là khi cúi người hoặc ngửa người, mất khả năng năng vận động như tàn phế, nghiêm trọng hơn là đe dọa đến tính mạng người bệnh. 5. Cách phòng chống bệnh lao cột sống Căn bệnh này rất dễ phát triển ở những người bệnh bị suy giảm hệ miễn dịch. Vậy nên chúng ta cần duy trì lối sống khỏe mạnh, chế độ dinh dưỡng đầy đủ. Hạn chế sử dụng các đồ uống chứa cồn và nên bổ sung dưỡng chất thiết yếu giúp tăng cường hệ miễn dịch.Do bệnh lao xương có thể lây lan thông qua đường hô hấp nên chúng ta cần tránh tiếp xúc với người bị nghi nhiễm bệnh. Nếu trường hợp không may bạn đã tiếp xúc với bệnh nhân trong thời gian dài thì bạn nên đi khám bác sĩ, kiểm tra và tầm soát bệnh nhằm phát hiện sớm và bác sĩ có thể xây dựng phác đồ điều trị hợp lý.
vinmec
926
Triệu chứng của bệnh viêm gan B Quốc Đại – Hà Nội Viêm gan B là một bệnh lý về gan nghiêm trọng được gây ra bởi virus viêm gan B (HBV).Tùy theo mức độ tổn thương gan và thời gian bệnh mà viêm gan B có thể được chia thành 2 dạng là viêm gan cấp tính và viêm gan mạn tính. Viêm gan B nói riêng và các bệnh về gan nói chung thường có diễn biến âm thầm, khó nhận biết. Ở giai đoạn đầu người bệnh hầu như không thấy triệu chứng gì rõ rệt. Chỉ khi bệnh đã tiến triển nặng, người bệnh mới cảm nhận được các triệu chứng của bệnh viêm gan B cơ bản như: mệt mỏi; vàng da; chán ăn; buồn nôn; đau tức hạ sườn phải…Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh viêm gan B, trong đó chủ yếu là do lối sống và thói quen ăn uống thiếu khoa học cũng như việc chủ quan và không có thói quen khám, theo dõi sức khỏe định kì để tầm soát, phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Có nhiều yếu tố nguy cơ gây bệnh về gan do đó để điều trị bệnh hiệu quả thì việc loại bỏ yếu tố nguy cơ là điều cần lưu ý hàng đầu. Lạm dụng rượu bia, hút thuốc lá thường xuyên; sử dụng thuốc điều trị không đúng cách hay tiếp xúc với môi trường độc hại thường xuyên…là những nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh lí về gan. Do đó, để phòng tránh bệnh gan hiệu quả thì việc chủ động loại bỏ các yếu tố nguy cơ kể trên là việc làm hữu ích và thiết thực nhất. Bên cạnh đó, chúng ta cũng cần đi khám sức khỏe định kì để chủ động tầm soát bệnh lí và có hướng điều trị kịp thời. Tại đây, người bệnh sẽ được thăm khám, tư vấn trực tiếp bởi các chuyên gia y tế đầu ngành; được sử dụng các dịch vụ y tế chất lượng cao; được chẩn đoán bệnh nhanh chóng, chính xác nhờ hệ thống thiết bị y khoa hàng đầu và được điều trị bằng các phương pháp điều trị mới nhất, cho hiệu quả điều trị tối ưu và an toàn nhất.
thucuc
390
Đường máu, men gan tăng cao cảnh báo biến chứng nguy hiểm Đường máu, men gan tăng cao là dấu hiệu của những bất ổn trong cơ thể như viêm gan cấp, viêm gan mạn tính, tắc đường mật, tiểu đường,... Nếu không được kiểm soát kịp thời, nồng độ men gan quá cao sẽ làm cho bệnh nặng hơn. Vậy đường máu, men gan tăng cao cảnh báo biến chứng nguy hiểm ra sao? Đường máu, men gan tăng cao là gì? Kiểm soát đường huyết đường huyết giúp theo dõi và quản lý bệnh tiểu đường tốt nhất. Đường máu có giá trị trung bình 4,2-6,4 mmol/L, xét nghiệm đường máu có ý nghĩa phát hiện những trường hợp tăng hoặc giảm đường huyết, giúp chẩn đoán bệnh tiểu đường và theo dõi lượng đường huyết ở người bị bệnh tiểu đường. Men gan tăng cao thể hiện tình trạng lá gan đang bị tổn thương, gan nhiễm độc, viêm gan,… Phần lớn các trường hợp men gan tăng thường không có triệu chứng rõ ràng nên bệnh chỉ có thể phát hiện chính xác qua các xét nghiệm. Thực trạng đường máu, men gan tăng cao ở Việt Nam Theo số liệu thống kê, hiện nay ở nước ta có tới 20-30% dân số mắc đường máu, men gan tăng cao. Tình trạng này xảy ra do lối sống thiếu khoa học, lười vận động, chế độ dinh dưỡng không lành mạnh và ăn ít chất xơ,… Lối sống thiếu khoa học không chỉ là nguyên nhân gây nên tình trạng đường máu, men gan tăng cao mà còn mang đến nhiều căn bệnh nguy hiểm khác. Số liệu thống kê còn chỉ ra, khoảng 30% bệnh nhân tiểu đường mắc bệnh xơ gan. Có đến 96% bệnh nhân xơ gan không dung nạp glucose có thể gặp tình trạng tăng đường huyết lúc đói, thậm chí mắc tiểu đường. Mối liên quan giữa đường máu và men gan tăng cao Chế độ ăn uống có mối liên quan chặt chẽ tới bệnh gan nhiễm mỡ, bệnh tiểu đường. Chỉ số đánh giá men gan và đường máu có vai trò quan trọng trong việc đánh giá chức năng hoạt động của hai bộ phận này trong cơ thể. Khi tăng men gan đồng nghĩa là tế bào gan đã bị tổn thương và đường huyết tăng sẽ dẫn tới nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Khi rối loạn chuyển hóa glucid lâu dài sẽ kéo theo rối loạn chuyển hóa lipid, gây tăng mỡ trong máu và có thể sinh ra tình trạng gan nhiễm mỡ. Mỡ tích tụ đạt hơn 5% trọng lượng gan thì gọi là gan nhiễm mỡ. Tình trạng nhiễm mỡ nặng sẽ dẫn đến suy giảm chức năng gan, xơ gan. Như vậy, tiểu đường và gan nhiễm mỡ có mối quan hệ mật thiết. Bệnh tiểu đường cũng có thể làm trầm trọng hơn các biến chứng khác như tổn thương mắt, tổn thương thần kinh và tổn thương tim mạch. Hiện nay, để điều trị bệnh tiểu đường không nên điều trị đơn thuần là kiểm soát mức đường huyết, mà còn phải quan tâm bảo vệ gan và thận, tránh những tổn thương về lâu dài. Song song đó, kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý, rèn luyện sức khoẻ thường xuyên, giúp người bệnh sống vui khoẻ với bệnh. Thông qua kiểm tra sức khoẻ định kỳ, bác sĩ sẽ xác định được bất cứ dấu hiệu tổn thương nào trong cơ thể. Phát hiện sớm và điều trị đúng cách có vai trò quan trọng để làm chậm hoặc ngăn chặn bệnh tiến triển. Mọi chi tiết, khách hàng vui lòng liên hệ: - Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
medlatec
630
Nguyên nhân rối loạn tiêu hóa kéo dài ở người lớn Rối loạn tiêu hóa kéo dài ở người lớn gây nhiều khó chịu, tác động tiêu cực đến sinh hoạt hằng ngày và tinh thần của người bệnh. Các biểu hiện của tình trạng rối loạn rất đa dạng, gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu về triệu chứng, nguyên nhân và phương pháp chẩn đoán hội chứng này qua bài viết dưới đây. 1. Tổng quan về rối loạn tiêu hóa kéo dài ở người lớn 1.1. Định nghĩa Rối loạn tiêu hóa ở người lớn là tình trạng co thắt bất thường của các cơ vòng tiêu hóa dẫn đến đau bụng, thay đổi thói quen đại tiện (tiêu chảy, táo bón…) và nhiều biểu hiện khác. Các triệu chứng rối loạn diễn ra trên 6 tháng được gọi là rối loạn tiêu hóa kéo dài. Rối loạn tiêu hóa kéo dài ở người lớn có biểu hiện đa dạng 1.2. Triệu chứng rối loạn tiêu hóa kéo dài ở người lớn Hội chứng rối loạn này có nhiều các triệu chứng bao gồm: Đau bụng là triệu chứng khá phổ biến, vị trí đau có thể là thượng vị (vùng mỏ ác), có thể bên phải hoặc bên trái bụng và có thể đau khắp bụng. Nếu đau bụng mạn tính (kéo dài trên 6 tháng) có thể có những cơn kịch phát, đau trội hẳn lên. Những cơn đau trội lên này có thể liên quan đến ăn uống, hoặc những chấn thương về tinh thần – tình cảm. Song cũng có những đợt đau tự phát không có căn nguyên gì rõ rệt. Biểu hiện của rối loạn tiêu hóa, chủ yếu là rối loạn ở dạ dày, ngoài triệu chứng đau bụng còn kèm theo: Buồn nôn hoặc nôn thực sự, ợ hơi, ợ chua, đầy bụng, chướng bụng, ăn nhanh no. Ậm ạch ăn không tiêu thường xảy ra sau khi ăn các thức ăn nhiều mỡ, các thức ăn khó tiêu, thức ăn lạ. Đây là biểu hiện khá phổ biến gây phiền phức cho người bệnh. Sau các bữa ăn đó người bệnh thường rất khó chịu, tức bụng có khi trằn trọc không ngủ được và thậm chí có cảm giác nôn ra được mới dễ chịu. Các biểu hiện ở dạ dày trên có thể đơn độc hoặc kèm theo các biểu hiện khác dưới đây: – Rối loạn đại tiện: Tiêu chảy, táo bón hoặc kết hợp xen kẽ lúc tiêu chảy, lúc táo bón. Có thể đại tiện phân có nhiều nhầy, có máu tươi hoặc đen. Người bệnh khó đi ngoài, không có cảm giác hết phân hoặc luôn có cảm giác mót rặn. – Tình trạng chán ăn: Chán ăn có thể có tính chất chọn lọc (sợ cá, tôm, dưa chua,…) hoặc chán ăn chung làm cho người gầy sút. Thể trạng của người bệnh có thể hoàn toàn bình thường hoặc bị suy sụp ít nhiều tùy theo: Thứ nhất, tính chất cơ năng hay thực thể, lành tính hay ác tính. Thứ hai, mức độ và thời gian kéo dài của tình trạng chán ăn. Thứ ba, dinh dưỡng hỗ trợ trong phương pháp điều trị của thầy thuốc. Các biểu hiện rối loạn tiêu hóa rất đa dạng, có khi rầm rộ, có thể làm phiền phức rất nhiều cho người bệnh. Trong khi đó, trái lại các triệu chứng thực thể rất nghèo nàn, đặc biệt là các bệnh chức năng của dạ dày – đại tràng hoặc trong thời kỳ đầu của các bệnh thực thể. Trong các nguyên nhân thực tổn này sự xuất hiện của một vài các triệu chứng thực thể là yếu tố quan trọng để tìm nguyên nhân. 2. Nguyên nhân rối loạn tiêu hóa kéo dài ở người lớn 2.1. Bệnh lý ống tiêu hóa (dạ dày – ruột non – ruột già) Rối loạn tiêu hóa kéo dài có thể bắt nguồn từ các bệnh lý tại ống tiêu hóa gồm dạ dày, ruột non, ruột già. Các bệnh lý tại ống tiêu hóa dẫn đến tình trạng rối loạn tiêu hóa kéo dài – Bệnh chức năng dạ dày (khó tiêu chức năng). – Viêm dạ dày cấp và mạn. – Đợt tiến triển của loét dạ dày – hành tá tràng. – Ung thư dạ dày. – Viêm ruột non đặc hiệu hay không đặc hiệu. – Các bệnh lý khác của ruột non. – Bệnh đại tràng chức năng (hay còn gọi là hội chứng ruột kích thích). – Viêm đại tràng đặc hiệu: Lao hồi manh tràng. – Viêm đại tràng không đặc hiệu: Bệnh Crohn, Viêm loét đại trực tràng chảy máu – Ung thư đại tràng. 2.2. Các bệnh lý khác dẫn đến rối loạn tiêu hóa kéo dài ở người lớn Bên cạnh các vấn đề tại ống tiêu hóa, tình trạng rối loạn còn có thể gây ra bởi những bệnh lý khác như: – Viêm tụy mạn tính. – Ung thư tụy. – Viêm gan virus. – Viêm gan mạn. – Xơ gan. – Ung thư gan. – Viêm túi mật mạn. – Sỏi đường mật. – Rối loạn cơ năng đường mật. – Lao màng bụng. – Ung thư màng bụng. – Các bệnh lý hạch mạc treo. – Các bệnh lý toàn thân – Bệnh lý tuyến giáp. – Bệnh lý tiểu đường. 3. Chẩn đoán nguyên nhân rối loạn tiêu hóa kéo dài ở người lớn 3.1. Lưu ý trong chẩn đoán Chẩn đoán nguyên nhân rối loạn tiêu hóa kéo dài thường gặp nhiều khó khăn. Lý do là bởi bộ máy tiêu hóa có nhiều bộ phận. Mỗi một bộ phận đều có nhiều bệnh lý mạn tính có thể là nguyên nhân gây ra các triệu chứng này. Do đó cần phải khai thác kỹ bệnh sử, phát hiện các triệu chứng kèm theo để chẩn đoán. Đồng thời cần lưu ý các trường hợp: – Thiếu máu – phù, vàng da, chú ý các trường hợp nhẹ kín đáo dễ dàng bỏ qua. – Gan to – túi mật to. – Dịch trong ổ bụng (cổ chướng), hạch trong ổ bụng. 3.2. Phương pháp chẩn đoán Các thăm dò xét nghiệm cần thiết để tìm nguyên nhân rối loạn tiêu hóa kéo dài ở người lớn bao gồm: – Xét nghiệm phân: Tìm ký sinh trùng trứng giun, sán nếu có để điều trị. – Xét nghiệm máu: Kiểm tra công thức máu, men gan, men tụy, chức năng tuyến giáp. – Chọc dịch màng bụng (nếu có) làm xét nghiệm để xác định dịch tiết (dịch viêm) hay dịch thấm, có thể cấy dịch để tìm vi khuẩn trong dịch ổ bụng. – Siêu âm ổ bụng: Đánh giá tổn thương gan – mật – tụy hoặc dịch trong ổ bụng. – Nội soi dạ dày – đại tràng – ruột non để phát hiện các tổn thương viêm – loét – ung thư. Nội soi dạ dày – đại tràng là phương pháp phổ biến để xác định nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa 4. Địa chỉ chẩn đoán rối loạn tiêu hóa chính xác tại Hà Nội Rối loạn tiêu hóa kéo dài nếu không điều trị kịp thời, đúng cách và dứt điểm có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như viêm đại tràng, ung thư đường ruột, nhiễm khuẩn đường ruột, ung thư trực tràng…
thucuc
1,263
Các bệnh về dạ dày thường gặp bạn nên cảnh giác Dạ dày là ống cơ lớn thực hiện chức năng tiêu hóa cho cơ thể. Đây cũng là một trong những cơ quan thường chịu nhiều tổn thương do thói quen ăn uống, sinh hoạt không điều độ và nhiều yếu tố tác động khác. Dưới đây là các bệnh về dạ dày thường gặp mà bạn nên cảnh giác. 1. Các bệnh về dạ dày thường gặp Dạ dày là một tạng trong phúc mạc, nằm ở tầng trên mạc treo kết tràng ngang, phía trên nối với thực quản qua lỗ tâm vị và phía dưới nối với tá tràng qua lỗ hậu vị. Dạ dày là cơ quan dễ chịu tác động nhất bởi thói quen ăn uống, sinh hoạt vì vậy các bệnh về dạ dày rất phổ biến. 1.1. Viêm loét dạ dày tá tràng Viêm loét dạ dày phổ biến trong các bệnh về dạ dày Viêm loét dạ dày tá tràng là tình trạng trên lớp lót bên trong của dạ dày có xuất hiện tổn thương dạng vết loét. Biểu hiện của viêm loét dạ dày tá tràng rất đa dạng, tùy thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người. Đau nóng rát vùng bụng, ngực là một trong những triệu chứng điển hình nhất ở bệnh nhân bị viêm loét dạ dày. Cơn đau càng rõ rệt hơn khi bụng rỗng hay ăn quá no. Triệu chứng này có thể xảy ra bất chợt và tái phát thường xuyên gây nhiều khó chịu cho người bệnh. Ngoài ra, bệnh nhân còn gặp phải một số vấn đề tiêu hóa khác như buồn nôn, ói mửa, đi ngoài phân đen, giảm cân không rõ nguyên nhân… Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày chủ yếu là do vi khuẩn H. Pylori do chúng có khả năng xâm nhập phá vỡ các lớp niêm mạc gây loét dạ dày. Ngoài ra, chế độ ăn nhiều gia vị cay nóng, lối sống áp lực, căng thẳng thường xuyên cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh cần chú ý. Viêm loét dạ dày cần được điều trị kịp thời để tránh các biến chứng như chảy máu dạ dày, nhiễm trùng gây thủng dạ dày, tạo ra các mô sẹo khó hồi phục… Phương pháp điều trị phổ biến là điều trị bằng thuốc kết hợp với chế độ sinh hoạt khoa học. 1.2. Trào ngược dạ dày thực quản Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh tiêu hóa mạn tính xảy ra khi acid dạ dày trào vào phần dưới thực quản. Ợ nóng là một trong những triệu chứng trào ngược dạ ày thực quản dễ gặp nhất Ợ nóng là một trong những triệu chứng trào ngược dạ ày thực quản dễ gặp nhất. Cảm giác này thường đi kèm với chứng ợ chua, thường lan ra sau cổ họng. Ngoài ra, một số triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản là đau tức ngực, khó nuốt, cảm giác đau họng tái phát thường xuyên, cảm giác buồn nôn xuất hiện thường xuyên. Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản là do hoạt động cơ vòng thực quản dưới co thắt kém hiệu quả. Ngoài ra, béo phì, hút thuốc lá, tiểu đường… cũng làm tăng nguy cơ và làm trầm trọng thêm chứng trào ngược dạ dày. Trào ngược dạ dày  thực quản có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như hẹp thực quản, loét thực quản và  Barrett thực quản (tổn thương tiền ung thư thực quản). Điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật củng cố cơ vòng thực quản dưới thường được bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản. 1.3. Ung thư dạ dày Ung thư dạ dày bắt đầu từ sự phát triển đột biến tế bào trong dạ dày Ung thư dạ dày bắt đầu từ sự phát triển đột biến tế bào trong dạ dày. Ung thư dạ dày là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến nhất ở nam giới và thứ hai ở nữ giới Việt Nam. Nguyên nhân chính xác gây ung thư dạ dày vẫn chưa được xác định rõ nhưng có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như nhiễm vi khuẩn HP, hút thuốc lá, béo phì, ức chế căng thẳng kéo dài, tiền sử gia đình có người bị ung thư đường tiêu hóa, mang gen đột biến gây ung thư… Biểu hiện ung thư dạ dày thường phức tạp hơn, đặc biệt là ở giai đoạn ung thư tiến triển và di căn đến các hạch bạch huyết, cơ quan lân cận và ở xa. Một số biểu hiện có thể gặp ở người bệnh là nặng bụng sau khi ăn, đau bụng vùng trên rốn, ợ nóng, buồn nôn thường xuyên… Bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn sớm có khoảng trên 70% cơ hội sống tuy nhiên đến giai đoạn ung thư di căn, cơ hội sống của người bệnh rất thấp chỉ khảng 4%. 2. Phòng tránh các bệnh về dạ dày như thế nào? Để phòng tránh các bệnh về dạ dày, bạn cần duy trì một lối sống sinh hoạt khoa học, không hút thuốc lá, uống rượu bia, tăng cường rau xanh, hoa quả tươi vào chế độ ăn hàng ngày. Cần chú ý, hạn chế ăn các loại thực phẩm nhiều mỡ động vật, thịt đỏ, thịt hun khói… Nội soi dạ dày cho phép phát hiện những tổn thương sâu bên trong dạ dày Khám sức khỏe và sàng lọc ung thư định kì cũng cần được quan tâm sớm, đặc biệt là đối với những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao.
thucuc
981
Công dụng thuốc Clealine 100mg Thuốc Clealine 100mg được sử dụng để điều trị rối loạn stress sau chấn thương, triệu chứng trầm cảm, rối loạn hoảng loạn... Vậy thuốc clealine là thuốc gì và công dụng của thuốc Clealine 100mg như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông 1. Thuốc clealine là thuốc gì? Thuốc Clealine 100mg là một sản phẩm của Công ty Altantic Pharma-Producoes Farmaceuticas S.A với thành phần chính là Sertraline. Thuốc được dùng để điều trị triệu chứng trầm cảm, rối loạn cưỡng bức ám ảnh, rối loạn hoảng loạn và rối loạn stress sau chấn thương.Dạng bào chế: viên nén bao phim. Dạng đóng gói: 10 viên/vỉ x 6 vỉ/hộp 2. Công dụng của thuốc Clealine 100mg Thuốc clealine 100mg thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm 3 vòng với cơ thế tác dụng:Ức chế mạnh và đặc hiệu sự thu hồi Serotonin ở đầu sợi thần kinh.Ở liều điều trị lâm sàng, Sertraline ức chế sự thu hồi Serotonin vào trong các tiểu cầu.Chỉ định. Chỉ định dùng thuốc Clealine 100mg trong các trường hợp như:Điều trị các bệnh nhi bị rối loạn cưỡng bức ám ảnh.Điều trị triệu chứng trầm cảm kết hợp với triệu chứng lo âu ở bệnh nhân có hay không có tiền sử hưng cảm. Sau khi có đáp ứng tốt, việc điều trị tiếp tục với Sertraline mang lại hiệu quả trong việc ngăn ngừa sự khởi phát lại của bệnh trầm cảm hoặc tái phát các giai đoạn của trầm cảm.Điều trị rối loạn stress sau chấn thương.Điều trị rối loạn cưỡng bức ám ảnh, nếu có sự đáp ứng ban đầu thì Sertraline duy trì hiệu quả kéo dài khoảng 2 năm cũng như độ an toàn và độ dung nạp tốt.Rối loạn hoảng loạn, có hoặc không chứng hoảng sợ khoảng rộng.Chống chỉ định. Thuốc Clealine 100mg không được chỉ định trong các trường hợp sau:Dị ứng với Sertraline.Dùng phối hợp với các thuốc ức chế men monoamine oxidase. 3. Liều lượng và cách dùng Liều dùngĐiều trị ban đầu. Rối loạn cưỡng bức ám ảnh và trầm cảm dùng liều: 50mg/lần/ngày.Rối loạn stress sau chấn thương hoặc hoảng loạn:Liều bắt đầu 25mg/lần/ngày.Liều được tăng lên đến 50mg/lần/ngày sau 1 tuần điều trị.Liều chuẩn. Trầm cảm rối loạn lưỡng cực ám ảnh, rối loạn hoảng sợ và rối loạn căng thẳng sau chấn thương. Nếu không đáp ứng với liều 50mg/lần/ngày, tăng liều lên có thể thu được kết quả tốt.Thay đổi liều nên được tiến hành với khoảng cách ít nhất 1 tuần, tăng liều tối đa 200mg/lần/ngày.Tác dụng khởi đầu điều trị có thể quan sát thấy trong vòng 7 ngày. Tuy nhiên, chứng rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh cần nhiều thời gian hơn.Điều trị duy trì. Trường hợp điều trị trong thời gian dài, liều nên được giữ ở mức thấp nhất có hiệu quả, sau đó điều chỉnh tùy theo mức độ đáp ứng điều trị.Trẻ em. Trẻ em từ 6-17 tuổi bị chứng rối loạn ám ảnh cưỡng bức đã được xác định về độ an toàn và hiệu quả điều trị:Trẻ em 6-12 tuổi:Liều khởi đầu 25mg/lần/ngày, tăng liều lên 50mg/lần/ngày sau 1 tuần điều trị.Các liều tiếp theo có thể tăng lên, nếu không đáp ứng với liều 50mg có thể tăng đến 200mg/lần/ngày.Trẻ em 13-17 tuổi:Bắt đầu điều trị với liều 50mg/lần/ngày, cần xem xét trước khi tăng liều.Người cao tuổi: Dùng liều tương tự như các bệnh nhân trẻ.Bệnh nhân suy gan:Thận trọng khi dùng liều khởi đầu cho đối tượng này.Tăng khoảng cách giữa các liều hoặc sử dụng liều thấp hơn.Bệnh nhân suy thận: Không bắt buộc hiệu chỉnh liều dùng.Cách dùng: Dùng đường uống vào buổi sáng hoặc buổi tối, có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn. 4. Xử trí khi quên liều, quá liều Khi quên liều:Uống ngay liều đã quên khi nhớ ra.Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều kế tiếp theo chỉ dẫn.Khi quá liều:Triệu chứng: Nhịp tim nhanh, kích động, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn), choáng váng, ngủ ra, hôn mê (ít gặp hơn).Cách xử trí:Nếu thấy các triệu chứng bất thường, ngừng thuốc và đưa bệnh nhân đến ngay trung tâm y tế gần nhất.Trường hợp cần thiết, nên lập và duy trì một đường thở để đảm bảo cung cấp đủ oxy và trao đổi khí.Rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt tính phối hợp với thuốc tẩy.Theo dõi dấu hiệu sinh tồn và có biện pháp xử lý triệu chứng chung và hồi sức.Khuyến cáo không gây nôn. 5. Tác dụng phụ Phản ứng dị ứng, giãn đồng tử, đau ngực, hôn mê, tăng tiết sữa, đau bụng, thay đổi chức năng tiểu cầu, các bệnh gan nặng, hạ natri huyết.Thay đổi chỉ số sinh hóa, kích động, kinh nguyệt không đều, co thắt phế quản, rụng lông tóc, phù mặt, lo lắng, cương đau dương vật.Tăng huyết áp, suy nhược, co giật, lú lẫn, cường giáp trạng, viêm tụy, chảy máu bất thường, tăng cholesterol huyết tương, phản ứng thái quá.Phù mạch, dị cảm, mệt mỏi, phù quanh hốc mắt, rối loạn vận động, nhịp tim nhanh, nôn, tăng không có triệu chứng transaminase huyết tương,...Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào bất thường, hãy thông báo có bác sĩ hoặc dược sĩ để được tham khảo ý kiến thích hợp.Hạ natri huyết, tăng cholesterol huyết tương. 6. Tương tác thuốc Thận trong khi dùng phối hợp thuốc Clealine 100mg với các thuốc dưới đây:Phenytoin.Warfari: Làm tăng thời gian Prothrombin.Lithium.Các thuốc có khả năng gắn kết với protein huyết tương.Thuốc ức chế men monoamine oxidase.Sumatriipta.Tolbutamide hay Diazepam: Gây biến đổi thông số dược động học.Cimetidin: Làm độ thanh thải của Sertraline giảm đáng kể. 7. Lưu ý sử dụng thuốc và cách bảo quản Sử dụng ở phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú. Phụ nữ mang thai: Thuốc clealine 100mg được ghi nhận có liên quan đến việc chậm hình thành xương ở phôi thai. Vì vậy, tham khảo ý kiến của bác sĩ để xem xét thật kỹ đối tượng này nếu lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ.Bà mẹ cho con bú: Chưa có nhiều nghiên cứu về nồng thuốc trong sữa. Vì vậy, không khuyến cáo dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú trừ khi có sự đánh giá kỹ càng của bác sĩ rằng lợi ích điều trị lớn hơn rủi ro.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc clealine 100mg không ảnh hưởng trên khả năng hoạt động tâm thần. Tuy nhiên có thể làm suy giảm khả năng làm việc trí tuệ hay cơ bắp. Vì vậy, thận trọng khi sử dụng với những đối tượng này.Lưu ý đặc biệt khác. Không phối hợp thuốc IMAO với Disulfiram hoặc sử dụng trong vòng 14 ngày sau khi dừng điều trị với Disulfiram.Tránh dùng thuốc cho bệnh nhân bị động kinh không ổn định đã được kiểm soát. Ngừng sử dụng ở bất kỳ bệnh nhân nào có phát triển cơn động kinh.Tăng hoặc giảm hưng cảm được báo cáo ở một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân bị rối loạn trầm cảm nặng, được điều trị bằng các thuốc chống trầm trầm và các thuốc chống ám ảnh khác.Giám sát chặt chẽ bệnh nhân khi khởi phát điều trị do có khả năng tự tử.Theo dõi và đánh giá khi thay đổi các thuốc ức chế chọn lọc thu hồi serotonin, chống trầm cảm hoặc chống ám ảnh.Các thuốc gây cường hệ Serotonergic khác gây tăng cường tác dụng dẫn truyền thần kinh trên hệ Serotonergic, nên được tiến hành cẩn thận và tránh bất cứ khi nào do nguy cơ tương tác về dược lý học.Điều kiện bảo quản. Bảo quản thuốc clealine 100mg ở nơi khô ráo, tránh ẩm và ánh sángĐể xa tầm với của trẻ em.
vinmec
1,331
Công dụng thuốc Atidaf 250 Thuốc Atidaf 250 được chỉ định trong điều trị quá tải sắt mạn tính... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Atidaf qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Atidaf 250 có tác dụng gì?” Thuốc Atidaf 250 chứa hoạt chất Deferasirox 250mg, bào chế dưới dạng viên nén phân tán được chỉ định trong những trường hợp sau đây:Quá tải sắt mạn tính ở người bệnh bị Beta Thalassemia thể nặng do truyền máu thường xuyên hoặc trẻ em từ 2 – 5 tuổi chống chỉ định điều trị với Deferoxamine hoặc điều trị bằng Deferoxamine không đem lại hiệu quả;Quá tải sắt mạn tính ở người bệnh bị chống chỉ định điều trị với Deferoxamine hoặc điều trị bằng Deferoxamine không hiệu quả;Quá tải sắt mạn tính ở người bệnh mắc hội chứng Thalassemia không phụ thuộc truyền máu có ít nhất 5mg sắt/g trọng lượng khô của gan và Ferritin huyết thanh lớn hơn 300mcg/L. 2. Liều dùng của thuốc Atidaf 250 Atidaf 250 thuộc nhóm thuốc kê đơn, liều thuốc sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng người bệnh. Một số khuyến cáo về liều thuốc Atidaf 250 như sau:Người trưởng thành bị dư thừa sắt quá mức:Liều khuyến cáo khởi đầu là 20mg/ kg/ lần/ ngày;Liều thuốc duy trì khuyến cáo là 20 – 40mg/ kg/ ngày. Tối đa không quá 40mg/ kg/ ngày;Điều trị người trưởng thành bị thiếu máu Thalassemia dùng liều khởi đầu 10mg/ kg/ ngày.Trẻ em bị dư thừa sắt quá mức (trẻ em trên 2 tuổi):Liều khuyến cáo khởi đầu là 20mg/ kg/lần/ngày;Liều thuốc duy trì khuyến cáo là 20 – 40mg/ kg/ ngày. Tối đa không quá 40mg/ kg/ ngày;Điều trị thiếu máu Thalassemia ở trẻ em dùng liều khởi đầu là 10mg/ kg/ ngày. Liều thuốc nên được tính toán gần nhất với liều viên nén nguyên vẹn.Lưu ý liều thuốc Atidaf 250 ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh cần tuân thủ đúng liều dùng và thời gian điều trị theo chỉ định của bác sĩ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Atidaf 250 Atidaf 250 thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Đau đầu;Táo bón, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, chướng bụng, khó tiêu, đau bụng;Ban ngứa, tăng transamina, protein niệu, tăng creatinin máu;Bệnh lý ống thận ở trẻ em và thanh thiếu niệu bị bệnh beta – thalassemia và nồng độ ferritin huyết thanh nhỏ hơn 1500mcg/ L;Viêm tụy cấp ở người bệnh trước đó có hoặc không có bệnh lý đường mật.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Atidaf 250 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Atidaf 250 4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Atidaf 250 trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Deferasirox hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người bệnh bị chứng loạn sản tủy nguy cơ cao, bệnh ác tính được dự tính là không đem lại hiệu quả khi dùng liệu pháp thải;Người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 40ml/phút hoặc SCr lớn hơn 2 lần giới hạn trên của mức bình thường;Người bệnh có thể trạng cơ thể hoạt động kém;Người mắc bệnh ác tính;Người bệnh có tiểu cầu nhỏ hơn 50 x 109 /L.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Người bệnh điều trị bằng thuốc Atidaf 250 cần được theo dõi công thức máu, protein niệu, xét nghiệm thính giác và thị giác trước và định kỳ mỗi 12 tháng trong thời gian điều trị.Trường hợp nghi ngờ có phản ứng da nặng cần ngưng sử dụng thuốc ngay và không được sử dụng lại sau đó.Trường hợp người bệnh bị tăng Transaminase huyết thanh nặng, kéo dài cần thay đổi liều thuốc, tạm ngưng điều trị bằng Atidaf 250.Khuyến cáo không sử dụng thuốc Atidaf ở người bệnh không dung nạp Galactose, kém hấp thu Glucose – Galactose, thiếu hụt Lactase trầm trọng.Đối với phụ nữ đang mang thai: Thuốc Atidaf được xếp vào nhóm C theo phân loại ở phụ nữ đang mang thai. Vì vậy việc sử dụng thuốc ở đối tượng này cần được chỉ định và giám sát bởi bác sĩ dựa trên lợi ích và nguy cơ điều trị.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Điều trị bằng thuốc Atidaf ở phụ nữ đang cho con bú cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa trên lợi ích và nguy cơ điều trị. 5. Tương tác thuốc Thuốc Atidaf 250 có thể gây ra một số tương tác sau:Chất cảm ứng mạnh UDP – Glucuronosyltransferase như Phenytoin, Rifampicin và Phenobarbital;Thuốc kháng acid chứa nhôm;Thuốc kháng viêm không steroid, Corticosteroid, thuốc chống đông, Bisphosphonat đường uống;Thận trọng khi dùng phối hợp Atidaf với thuốc được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4 như Simvastatin, Ciclosporin, thuốc tránh thai nhóm nội tiết tố, thuốc Repaglinide, tác nhân chuyển hóa qua CYP2C8 như Paclitaxel, Theophyline và tác nhân chuyển hóa bởi enzyme CYP1A2.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Atidaf 250. Vì vậy, để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Atidaf.
vinmec
906
Cách khắc phục khi mắt bị đỏ 1 bên nhưng không đau Mắt bị đỏ 1 bên nhưng không đau khiến người bệnh gặp không ít trở ngại về thẩm mỹ và sinh hoạt thường ngày. Tình trạng này phổ biến và phần lớn không gây nguy hiểm cho mắt. Xử trí tình trạng mắt đỏ chỉ với 6 lưu ý đơn giản, có thể thực hiện ngay tại nhà.  1. Nguyên nhân gây ra tình trạng đỏ mắt một bên Mắt bị đỏ một bên nhưng không đau là hiện tượng thường gặp và đa phần đều không gây nguy hiểm cho mắt. Biểu hiện rõ thấy nhất là hiện tượng các mao mạch máu nằm bên trong nhãn cầu bị giãn nở ra, khiến cho mắt hiện gân đỏ. Điều này hoàn toàn có thể nhận biết và quan sát bằng mắt thường. Có hai nguyên nhân chính được xác định dẫn đến tình trạng này là: do tác động từ bên ngoài môi trường (khói bụi, ánh nắng, nước chứa clo ở bể bơi,…) hoặc dấu hiệu cho thấy bạn đang mắc một bệnh lý nào đó về mắt. Đỏ mắt một bên nhưng không đau có nhiều mức độ khác nhau, lành tính hay nghiêm trọng còn tùy thuộc vào triệu chứng của mắt. Tùy vào tác động mạnh nhẹ mà mắt sẽ dần dần có những biểu hiện sưng, đỏ đi kèm. Trường hợp đỏ mắt một bên do các yếu tố môi trường tác động thường không gây hại nhiều tới sức khỏe. Trong khi đó, đỏ mắt do bệnh lý có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh nếu không được xử trí kịp thời. Mắt bị đỏ 1 bên có thể do tác động từ môi trường hoặc đang mắc bệnh 1.1. Mắt bị đỏ 1 bên nhưng không đau là dấu hiệu của bệnh gì? Tuy mắt bị đỏ, nhưng không có cảm giác đau khiến nhiều người chủ quan và thường bỏ qua. Chớ nên xem nhẹ vì đây có thể là triệu chứng ban đầu của một số bệnh lý mắt thường gặp. – Dị ứng ở mắt: Do các dị nguyên từ môi trường bay vào mắt, dẫn đến đỏ mắt kèm theo các triệu chứng ngứa, cộm mắt, giảm thị lực. Lúc này, người bệnh có xu hướng dụi mắt nhiều để giảm thiểu các cơn ngứa, dẫn đến xước giác mạc. Lúc này, cách tốt nhất để giảm thiểu cơn ngứa là vệ sinh mắt sạch sẽ và hạn chế chạm, dụi mắt. – Đau mắt đỏ (hay còn gọi là viêm kết mạc): Đây là một tình trạng nhiễm trùng phổ biến, xảy ra khi kết mạc bị vi khuẩn/virus xâm nhập dẫn đến viêm nhiễm. Ở giai đoạn khởi phát, mắt có biểu hiện đỏ một bên, nhiều ghèn nhưng không đau. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì chỉ sau khoảng 24 – 48 giờ đồng hồ sẽ bị lây sang mắt còn lại, kèm theo các triệu chứng ngứa, cộm, chảy nước mắt không kiểm soát,… – Kích ứng khi sử dụng kính áp tròng: Vệ sinh chưa đúng cách, đeo kính áp tròng qua đêm, sử dụng dung dịch rửa kính chưa phù hợp đều có thể khiến cho mắt bị kích ứng đỏ một bên hoặc hai bên, tùy theo tình trạng mắt. Để giảm thiểu tình trạng này thì bạn cần phải tìm hiểu thật kỹ về cách sử dụng, quy trình bảo quản trước khi quyết định sử dụng kính áp tròng. – Hội chứng khô mắt: Xảy ra khi quá trình điều tiết của mắt bị mất đi sự cân bằng giữa hoạt động tiết dịch và thoát dịch. Tình trạng này phổ biến và dễ gặp nhất ở dân văn phòng, những người thường xuyên tiếp xúc với máy tính trong thời gian dài, khiến cho mắt phải hoạt động liên tục và không được nghỉ ngơi thường xuyên. Khô mắt có thể dẫn đến đỏ một bên mắt nhưng không đau. Tuy nhiên nếu tình trạng này kéo dài thì sẽ trở thành nguyên nhân khiến mắt bị giảm thị lực, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người bệnh. – Xuất huyết dưới kết mạc: Thường gặp ở những người vừa gặp chấn thương va đập vùng xung quanh mắt. Tình trạng này cũng phổ biến ở những người bị rối loạn đông máu hoặc đang sử dụng thuốc chống đông máu. Xuất huyết dưới kết mạc có thể tự hết sau khoảng 2 tuần mà không cần can thiệp y tế, chỉ cần vệ sinh mắt hàng ngày. Thói quen dụi mắt có thể khiến tình trạng tổn thương mắt trở nên nặng hơn 1.2. Mắt bị đỏ 1 bên nhưng không đau có lây không? Điều này còn tùy thuộc vào nguyên nhân gây đỏ mắt, nằm trong nội dung đã được liệt kê phía trên. Phần lớn tình trạng mắt bị đỏ một bên đều không có khả năng lây lan sang mắt thứ hai. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài mà không được chăm sóc, vệ sinh cẩn thận thì có thể dẫn đến tình trạng đỏ cả hai mắt. Trường hợp mắt bị đỏ một bên, sau đó lây sang mắt còn lại thường gặp nhất ở bệnh nhân bị đau mắt đỏ. Bệnh có khả năng lây lan cao giữa người bệnh với những người tiếp xúc xung quanh, do sự tấn công của vi khuẩn và virus. Nếu nghi ngờ bị đau mắt đỏ, bạn nên chủ động tách biệt việc vệ sinh giữa hai mắt và hạn chế tiếp xúc cự li gần với người xung quanh mà không có biện pháp bảo vệ. 2. Hướng dẫn cách xử trí khi mắt bị đỏ 1 bên nhưng không đau Ngay khi phát hiện mắt bị đỏ bất thường nhưng không có dấu hiệu đau thì việc cần làm đầu tiên là để cho mắt nghỉ ngơi. Tiếp đó, áp dụng một số lưu ý sau để cải thiện tình trạng mắt đỏ. – Ngưng dụi mắt vì thói quen này có thể khiến tình trạng tổn thương trở nên trầm trọng hơn. – Vệ sinh mắt sạch sẽ bằng khăn sạch, rửa mắt với nước sạch hoặc nước rửa mắt chuyên dụng. Việc này có thể giúp loại bỏ bớt vi khuẩn, virus đang xâm nhập vào mắt, đồng thời giúp cho mắt trở nên dễ chịu hơn. – Chườm ấm cho mắt. Bằng việc sử dụng một chiếc gạc hoặc khăn mặt sạch nhúng vào nước ấm, sau đó vắt khô và chườm lên mắt khoảng 10 phút. Nhiệt độ cao có thể làm lưu thông máu, tăng sản xuất chất nhờn giúp mắt điều tiết dễ dàng, nhưng cần lưu ý duy trì nhiệt độ dưới 40 độ vì vùng da quanh mắt khá mỏng. – Chườm lạnh cho mắt. Cách làm tương tự chườm ấm, nhưng thay bằng nước lạnh hoặc đá viên. Cách làm này có thể giảm thiểu cảm giác ngứa ngáy, sưng rát đi kèm với đỏ mắt. – Ngưng sử dụng kính áp tròng ngay khi mắt có hiện tượng gân đỏ, dù với bất kỳ lý do nào. Việc đeo kính áp tròng trong khi mắt đang bị tổn thương có thể gây kích thích, làm gia tăng tình trạng nhiễm trùng. – Điều chỉnh chế độ ăn uống. Uống đủ nước mỗi ngày và bổ sung rau củ quả chứa nhiều vitamin và khoáng chất trong bữa ăn hàng ngày. Cung cấp đủ dưỡng chất cần thiết giúp đẩy nhanh quá trình phục hồi các tổn thương ở mắt. Thăm khám với trang thiết bị y tế hiện đại giúp tìm ra nguyên nhân chính xác, từ đó có hướng xử trí kịp thời
thucuc
1,314
Gợi ý 4 cách hạ đường huyết nhanh tại nhà dễ thực hiện Đối với người bị bệnh tiểu đường thì kiểm soát đường huyết là một việc làm rất quan trọng để cải thiện bệnh cũng như cải thiện sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn một số cách hạ đường huyết nhanh tại nhà. 1. Tăng đường huyết và tầm quan trọng của việc hạ chỉ số đường huyết Tăng đường huyết là tình trạng chỉ số glucose trong máu vượt ngưỡng trung bình, được thể hiện qua các chỉ số vào các thời điểm như sau: - Đường huyết đo được khi đói > 7.7 mmol/L (>140 mg/d L). - Đường huyết đo được sau ăn 2 giờ > 10 mmol/L (> 180 mg/d L). - Đường huyết đo được ở mức báo động > 13 mmol/L (250 - 300 mg/d L). - Đường huyết rất cao > 600 mg/d L - HI (không thể đo được bằng máy test đường huyết). Hầu như các trường hợp bị tăng đường huyết không xuất hiện triệu chứng cho đến thời điểm nồng độ glucose trong máu vượt ngưỡng 10 - 11.1 mmol/L (180 - 200 mg/d L). Triệu chứng của bệnh tăng đường huyết tiến triển rất chậm, đường huyết cao và không được kiểm soát thì triệu chứng càng tiến triển nghiêm trọng. Tăng đường huyết được biểu hiện qua một số triệu chứng gợi ý như: - Khát nước nhiều. - Đau nhức đầu, tập trung kém. - Nhìn mờ. - Đi tiểu nhiều. - Sụt cân. - Người mệt mỏi và bị yếu cơ. Cũng sẽ có trường hợp đường huyết tăng cao, khiến các triệu chứng xuất hiện đột ngột, rầm rộ và gây ra hiệu quả nghiêm trọng. Trong trường hợp này bác sĩ cần xử trí cấp cứu giúp giảm nồng độ đường trong máu và kiểm soát được, giúp người bệnh vượt qua nguy hiểm. Việc điều trị, sớm và đúng khi đường huyết tăng cao trong máu là cần thiết vì không kiểm soát được chỉ số đường huyết trong ngưỡng an toàn thì bệnh dễ tiến triển nghiêm trọng và gây ra các biến chứng cho hệ thần kinh, tim mạch, mắt, thận,... 2. Một số cách hạ đường huyết tại nhà Một số cách hạ đường huyết nhanh tại nhà dưới đây có thể tham khảo để kiểm soát đường huyết tại nhà: 2.1. Đi bộ sau bữa ăn 1 giờ Sau bữa ăn 1 giờ là khoảng thời gian chỉ số đường huyết tăng cao nhất nên đây chính là thời điểm nên đi bộ để giúp cơ thể chuyển hóa đường tốt hơn, nhờ đó mà hạn chế được tình trạng tăng đường huyết. 2.2. Uống nhiều nước Nước khi vào cơ thể sẽ thông qua thành ruột để hấp thu vào máu, nhờ đó giúp cho nồng độ đường trong máu giảm xuống, chỉ số đường huyết giảm. Mặt khác, nước còn khiến bài tiết gia tăng để đưa đường ra khỏi cơ thể. Vì thế uống nhiều nước được xem là cách hạ đường huyết nhanh tại nhà có thể áp dụng. 2.3. Kiểm soát tinh bột trong mỗi bữa ăn Tinh bột là thành phần dinh dưỡng thiết yếu để cung cấp năng lượng cho cơ thể nên người bị tăng đường huyết không thể loại bỏ hoàn toàn tinh bột. Tuy nhiên, việc cắt bớt lượng tinh bột đưa vào cơ thể là điều cần thiết khi bị tăng đường huyết. Cách hạ đường huyết nhanh tại nhà đơn giản là hãy cắt bỏ bớt lượng tinh bột trong mỗi bữa ăn. Ví dụ như: từ 3 bát cơm cắt giảm dần xuống còn 2.5 bát rồi đến 2 bát và 1.5 bát. Khi cắt giảm tinh bột cần kết hợp thêm nhóm thực phẩm khác vào mỗi bữa ăn. 2.4. Bổ sung thực phẩm giàu magie và crom Tăng đường huyết cũng có liên quan tới vấn đề thiếu hụt vi chất dinh dưỡng trong đó có magie và crom. Crom là chất tham gia vào quá trình trao đổi chất béo và bột đường nên nếu thiếu đi yếu tố này thì cơ thể không thể dung nạp bột đường. Vì thế, có thể áp dụng cách hạ đường huyết nhanh tại nhà là bổ sung crom hàng ngày qua các thực phẩm như: ngũ cốc nguyên hạt, lòng đỏ trứng, các loại hạt, thịt, bông cải xanh, đậu cove,... Magie thiếu hụt có thể làm tăng đường huyết. Vì thế, có thể bổ sung các loại thực phẩm như: chocolate đen, rau xanh, đậu, quả bơ, chuối, cá,... để hạ đường huyết. 3. - Bị sốt, cảm cúm và thử đường huyết thấy chỉ số đường huyết tăng. - Lượng đường huyết đo được vượt ngưỡng 13.8 mmol/l (250 mg/d L) dù đã sử dụng thuốc. - Gặp khó khăn trong kiểm soát đường huyết về giới hạn cho phép. - Không thể ăn uống như bình thường được. - Thở nhanh, đau bụng, nôn nhiều. - Lơ mơ, lú lẫn, không tỉnh táo. - Đau tức ngực, khó thở, sốt cao nhưng khó hạ,...
medlatec
824
Bị u tuyến giáp lành tính kiêng ăn gì? Bị u tuyến giáp lành tính kiêng ăn gì chắc chắn là câu hỏi nhiều bạn thắc mắc. Lý do là bởi chế độ ăn uống có liên quan mật thiết đến tình trạng bệnh cũng như khả năng phục hồi của người bệnh sau điều trị. Vậy bị u tuyến giáp lành tính kiêng ăn gì? 1. Thế nào là u tuyến giáp lành tính? U tuyến giáp còn được gọi là nhân tuyến giáp. Loại bệnh này có hai loại là lành tính và ác tính. Theo thống kê thì tỷ lệ người bị u tuyến giáp lành tính (95%) cao hơn so với ác tính (5%). Căn bệnh này thường phổ biến ở nữ giới. U tuyến giáp lành tính là sự phát triển của các nhân giáp nhỏ bắt nguồn từ lớp tế bào lót bề mặt bên trong của tuyến giáp. Các u lành có thể tiết ra hooc môn tuyến giáp, thỉnh thoảng gây ra tình trạng cường giáp (hoạt động quá mức của tuyến giáp) và cần phải điều trị. 2. U tuyến giáp lành tính kiêng ăn gì? Như các bạn đã biết, u tuyến giáp lành tính không gây nguy hiểm đến tính mạng. U tuyến giáp lành tính đôi khi còn không cần phải điều trị miễn là chúng không phát triển và không gây ra những triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Tuy nhiên, để căn bệnh này không gây ra những tác hại nhất định cho người bệnh thì việc cân nhắc chế độ ăn là vô cùng quan trọng. Đây cũng là lý do tại sao nhiều người quan tâm u tuyến giáp lành tính kiêng ăn gì. Sau đây là một số thực phẩm người mắc bệnh u tuyến giáp cần kiêng: Đồ ăn nhanh, thực phẩm đóng hộp được chế biến sẵn Đây là nhóm thực phẩm đầu tiên mà người bị u tuyến giáp nên kiêng bời đồ ăn nhanh, thực phẩm đóng hộp thường có chất phụ gia, chất bảo quản,. . Khi dùng quá nhiều chúng sẽ làm cho phần u phát triển nhanh hơn, mạnh hơn. Điều này không tốt cho sức khỏe và quá trình điều trị bệnh. Đậu nành Từ trước tới nay, đậu nành luôn được đánh giá là loại thực phẩm tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, trong thực đơn “u tuyến giáp lành tính kiêng ăn gì”, đậu nành là thực phẩm đầu tiên nên tránh xa. Không chỉ có đậu nành mà các món ăn chế biến từ đậu nành như sữa đậu nành, đậu phụ, tào phớ, óc đậu,. . cũng nằm trong danh sách cần kiêng. Bởi lẽ đậu nành có chứa chất isoflavone gây cản trở quá trình tạo hooc môn ở tuyến giáp. Chính vì vậy, người bị u tuyến giáp nên hạn chế sử dụng loại thực phẩm này. Thực phẩm có chứa nhiều chất xơ Cũng giống như đậu nành, chất xơ rất tốt cho sức khỏe. Chúng ta luôn cần phải bổ sung chất xơ mỗi ngày để đảm bảo hoạt động của hệ tiêu hóa. Thế nhưng, chất xơ lại ngăn cản cơ thể người bệnh hấp thụ các loại thuốc điều trị bệnh u tuyến giáp. Điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình điều trị bệnh. Vì thế, lời khuyên từ các chuyên gia đó là người bị u tuyến giáp dù là lành tính cũng chỉ nên bổ sung lượng nhỏ chất xơ trong mỗi bữa ăn để việc điều trị u tuyến giáp đạt hiệu quả tốt nhất. Đường và các chất tạo ngọt Các chất tạo ngọt luôn làm suy giảm chức năng của tuyến giáp. Khi cơ thể dung nạp quá nhiều đường hay các chất tạo ngọt thì cơ thể không thể chuyển hóa đường thành năng lượng. Hệ quả mà nó đưa đến đó là thừa đường, tăng cân và gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của tuyến giáp. Nội tạng động vật Nội tạng động vật chứa nhiều Axit alpha lipoic gây ảnh hưởng xấu đến tuyến giáp. Chưa kể, axit lipoic còn làm mất tác dụng của thuốc điều trị u tuyến giáp. Điều này khiến quá trình điều trị bệnh bị ảnh hưởng rất lớn, thời gian điều trị phải kéo dài hơn rất nhiều. Thực phẩm chứa Gluten Các loại thực phẩm có chứa nhiều Gluten như lúa mạch, lúa mì,… là tác nhân ảnh hưởng đến hệ miễn dịch của cơ thể khiến nguy cơ mắc bệnh suy giáp, cường giáp tăng cao. Chúng là chất xúc tác khiến bệnh u tuyến giáp phát triển mạnh mẽ. Vì vậy, thực phẩm chứa Gluten là câu trả lời cho câu hỏi “U tuyến giáp lành tính kiêng ăn gì”. Các loại chất kích thích, bia, rượu Có một sự thật hiển nhiên đó là dù bạn là một người khỏe mạnh thì việc sử dụng chất kích thích, rượu bia cũng ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe. Khi bạn đang có bệnh trong người thì dù có là lành tính thì chúng đều có những tác động tiêu cực. Cho nên khi đã bị u tuyến giáp hay đang trong quá trình điều trị bệnh, mức độ nghiêm trọng của bệnh là nặng hay nhẹ thì cũng nên tránh xa những thứ này. Bởi lẽ, chúng sẽ gây rối loạn hoạt động của tuyến giáp, kích thích hệ tiêu hóa, làm giảm khả năng hấp thụ thuốc điều trị bệnh. Để hỗ trợ điều trị hiệu quả bệnh u tuyến giáp lành tính thì việc chú ý u tuyến giáp lành tính kiêng ăn gì là vô cùng quan trọng. Vì thế, bên cạnh việc sử dụng thuốc điều trị thì người bệnh cần hết sức chú ý đến chế độ ăn. Có nhiều loại thực phẩm chúng ta ăn vào có thể vô tình khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn hoặc kéo dài đợt điều trị gây tốn kém và mệt mỏi. 3. Thực phẩm tốt cho người bị u tuyến giáp lành tính Trên đây là phần giải đáp cho thắc mắc “U tuyến giáp lành tính kiêng ăn gì”. Bên cạnh các thực phẩm cần hạn chế thì những thực phẩm tốt cho người bị u tuyến giáp lành tính cần được bổ sung để hỗ trợ điều trị nhanh hơn, hiệu quả hơn. Một số thực phẩm mà người bị u tuyến giáp lành tính nên ăn đó là: Trái cây Hoa quả và các loại trái cây tươi là nguồn Vitamin dồi dào đặc biệt là vitamin C, chất chống oxy hóa rất tốt. Việc bổ sung đầy đủ nhóm Vitamin này sẽ giúp tăng khả năng miễn dịch của cơ thể, chống lại bệnh tật. Vì thế, bệnh nhân mắc u tuyến giáp lành tính nên tăng cường ăn trái cây tươi mỗi ngày. Thực phẩm giàu Iod Iod là chất quan trọng trong sản xuất hooc môn tuyến giáp và làm giảm sự phát triển của u tuyến giáp lành tính. Một số thực phẩm giàu Iod đó là: ngũ cốc, trứng, rong biển, sữa,… Các loại hạt Đa số các loại hạt đều chứa nhiều protein thực vật, magie, kẽm, đồng, Vitamin E, Vitamin B giúp tuyến giáp hoạt động hiệu quả hơn. Một số loại hạt điển hình như: hạt điều, hạt bí, hạnh nhân,. . Cá và các loại hải sản Cá và các loại hải sản chứa nhiều chất béo lành mạnh rất tốt cho cơ thể. Tất cá các loại vitamin mà cá mang lại đều rất cần thiết cho hoạt động của tuyến giáp. Nói tóm lại, để việc điều trị u tuyến giáp lành tính đạt hiệu quả như mong muốn thì bạn nên tìm hiểu để biết u tuyến giáp lành tính kiêng ăn gì và nên ăn gì mà chúng tôi đã nêu ở trên.
medlatec
1,297